Document: Điều 2 Quyết định 2213/QĐ-NHNN 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Sở giao dịch

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2213/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2213/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2213/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2213/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2213/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2213/QĐ-NHNN 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Sở giao dịch có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
1. Thực hiện nghiệp vụ thị trường tiền tệ:
a) Tham mưu, giúp Thống đốc trong việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, bao gồm: Nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay qua đêm và các nghiệp vụ thị trường tiền tệ khác; phối hợp với các đơn vị liên quan để mở rộng và phát triển thị trường tiền tệ;
b) Thực hiện nghiệp vụ môi giới tiền tệ;
c) Tổ chức các phiên đấu thầu tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá khác; thực hiện các công việc liên quan;
d) Trên cơ sở hạn mức do Thống đốc duyệt, trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ, quyết định và thực hiện nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn, chiết khấu và tái chiết khấu;
đ) Thực hiện các nghiệp vụ thị trường tiền tệ khác.
2. Thực hiện nghiệp vụ thị trường ngoại tệ liên ngân hàng:
a) Tham mưu, giúp Thống đốc trong việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng; phối hợp với các đơn vị liên quan để mở rộng và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng;
b) Thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm các giao dịch giao ngay, hoán đổi và nghiệp vụ phái sinh khác phục vụ mục tiêu chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Thực hiện thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với Đô la Mỹ và các loại ngoại tệ khác theo quy định của Thống đốc.
3. Thực hiện nghiệp vụ quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước:
a) Quản lý, theo dõi các nguồn vốn ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước nắm giữ để có kế hoạch đầu tư phù hợp theo sự chỉ đạo của Thống đốc và Ban điều hành Dự trữ ngoại hối Nhà nước về cơ cấu, hạn mức, thời hạn và loại hình đầu tư;
b) Điều chuyển vốn giữa các ngân hàng đại lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán;
c) Thực hiện việc mua, bán ngoại tệ giao ngay cho mục đích chuyển đổi cơ cấu ngoại tệ theo quy định của Thống đốc và Ban điều hành Dự trữ ngoại, hối Nhà nước;
d) Thực hiện việc mua, bán ngoại tệ và các giấy tờ có giá cho mục đích sinh lời trong hạn mức cho phép.
4. Thực hiện nghiệp vụ quan hệ đại lý:
a) Tham mưu, trình Thống đốc trong việc thiết lập hay chấm dứt quan hệ đại lý với các đối tác nước ngoài;
b) Thu thập, nghiên cứu, tổng hợp thông tin của các công ty xếp hạng tín dụng quốc tế đánh giá, xếp hạng tín dụng từng đối tác có quan hệ đại lý với Ngân hàng Nhà nước theo định kỳ;
c) Trình Thống đốc phê duyệt hạn mức cụ thể áp dụng đối với từng đối tác, gồm: Hạn mức đầu tư tiền gửi, hạn mức ủy thác đầu tư, hạn mức lưu ký, hạn mức từng loại hình giao dịch trong từng thời kỳ;
d) Theo dõi những thay đổi về mức xếp hạng, cơ cấu tổ chức và những thay đổi liên quan khác của đối tác trình Thống đốc để có những điều chỉnh phù hợp trong quan hệ đại lý giữa Ngân hàng Nhà nước và đối tác;
đ) Xem xét, đàm phán các điều kiện và điều khoản đối tác áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước liên quan đến tài khoản, giao dịch đầu tư, mua bán ngoại tệ, thanh toán và các giao dịch khác.
5. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
a) Mở, đóng và quản lý các tài khoản giao dịch, tài khoản thanh toán, tài khoản lưu ký chứng khoán với các ngân hàng, các đối tác khác ở nước ngoài;
b) Thực hiện thanh toán và các công việc liên quan trong giao dịch mua bán ngoại tệ, đầu tư tiền gửi, mua bán giấy tờ có giá và các nghiệp vụ khác trên thị trường quốc tế và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Thực hiện chuyển tiền và các công việc liên quan theo hợp đồng ủy thác đầu tư, theo yêu cầu của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng;
c) Theo dõi các tài khoản cầm cố, thế chấp để phát hành trái phiếu Brady của Việt Nam tại Ngân hàng Trung ương Mỹ; theo dõi, tính toán và thông báo cho Bộ Tài chính thực hiện thanh toán phí tài khoản cầm cố của Việt Nam tại Ngân hàng Trung ương Mỹ và trả lãi, gốc trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành, phí đại lý tài chính cho ngân hàng đại lý theo ủy quyền của Bộ Tài chính;
d) Ký các văn bản liên quan đến miễn thuế cho các khoản đầu tư của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Vận hành hệ thống thanh toán quốc tế theo yêu cầu của Ủy ban SWIFT quốc tế; xây dựng hệ thống mã khóa và trao đổi mã khóa bảo mật với các đối tác;
e) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nâng cấp hệ thống thanh toán SWIFT theo yêu cầu của Ủy ban SWIFT quốc tế. Tham gia Ủy ban SWIFT Việt Nam.
6. Theo dõi vốn cổ phần của Việt Nam góp tại các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế mà Việt Nam là hội viên.
7. Làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ.
8. Thực hiện nghiệp vụ kế toán:
a) Làm thủ tục mở, đóng, quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác trong nước và tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành;
b) Tổ chức hạch toán, kế toán các nghiệp vụ phát sinh và thực hiện các công việc liên quan đến tiền gửi, tiền vay, lưu ký giấy tờ có giá, nghiệp vụ thị trường tiền tệ, đấu thầu tín phiếu Kho bạc và giấy tờ có giá khác;
c) Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh và các công việc liên quan đến nghiệp vụ quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước, thanh toán quốc tế, các khoản giải ngân, viện trợ;
d) Theo dõi, hạch toán kế toán tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ và tài sản khác trong kho tiền;
đ) Theo dõi, hạch toán kế toán các khoản thu chi nghiệp vụ tại Sở Giao dịch.
9. Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán, chuyển tiền điện tử và thanh toán điện tử liên ngân hàng:
a) Là trung tâm thanh toán của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
b) Thực hiện các nhiệm vụ thành viên của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;
c) Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước;
d) Thực hiện thanh toán các khoản giá trị thấp, tham gia quyết toán bù trừ trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
10. Tính toán, xác định, xử lý thừa thiếu và thông báo dự trữ bắt buộc trong kỳ cho các tổ chức tín dụng.
11. Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ:
a) Tổ chức thu - chi tiền mặt đối với các đơn vị có quan hệ tài khoản tại Sở Giao dịch theo đúng quy trình nghiệp vụ;
b) Cân đối nhu cầu thu - chi tiền mặt để đáp ứng kịp thời, đầy đủ tiền mặt cho khách hàng;
c) Quản lý Quỹ nghiệp vụ phát hành bằng Việt Nam đồng, Quỹ ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá, tài sản khác tại Sở Giao dịch; đảm bảo an toàn kho quỹ.
12. Quản lý, theo dõi hệ thống công nghệ thông tin tại Sở Giao dịch:
a) Quản lý, theo dõi và phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vấn đề phát sinh đến hệ thống máy chủ, các chương trình phần mềm nghiệp vụ tại Sở Giao dịch;
b) Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các thiết bị tin học được trang bị, tiếp nhận các quy trình kỹ thuật, các chương trình ứng dụng nghiệp vụ liên quan đến công việc của Sở Giao dịch;
c) Xây dựng kế hoạch trang bị mới, bảo hành thiết bị của đơn vị.
13. Thực hiện công tác quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tại Sở Giao dịch theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật:
a) Nghiên cứu, áp dụng các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro đối với các nghiệp vụ phát sinh tại Sở Giao dịch;
b) Thực hiện kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tại Sở Giao dịch.
14. Làm thành viên Ban đấu thầu trái phiếu Chính phủ, Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở, các Ban khác do Thống đốc quyết định.
15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
16. Tham mưu cho Thống đốc trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản liên quan đến nghiệp vụ của sở Giao dịch.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
1. Thực hiện nghiệp vụ thị trường tiền tệ:
a) Tham mưu, giúp Thống đốc trong việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, bao gồm: Nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay qua đêm và các nghiệp vụ thị trường tiền tệ khác; phối hợp với các đơn vị liên quan để mở rộng và phát triển thị trường tiền tệ;
b) Thực hiện nghiệp vụ môi giới tiền tệ;
c) Tổ chức các phiên đấu thầu tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá khác; thực hiện các công việc liên quan;
d) Trên cơ sở hạn mức do Thống đốc duyệt, trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ, quyết định và thực hiện nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn, chiết khấu và tái chiết khấu;
đ) Thực hiện các nghiệp vụ thị trường tiền tệ khác.
2. Thực hiện nghiệp vụ thị trường ngoại tệ liên ngân hàng:
a) Tham mưu, giúp Thống đốc trong việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng; phối hợp với các đơn vị liên quan để mở rộng và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng;
b) Thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm các giao dịch giao ngay, hoán đổi và nghiệp vụ phái sinh khác phục vụ mục tiêu chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Thực hiện thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với Đô la Mỹ và các loại ngoại tệ khác theo quy định của Thống đốc.
3. Thực hiện nghiệp vụ quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước:
a) Quản lý, theo dõi các nguồn vốn ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước nắm giữ để có kế hoạch đầu tư phù hợp theo sự chỉ đạo của Thống đốc và Ban điều hành Dự trữ ngoại hối Nhà nước về cơ cấu, hạn mức, thời hạn và loại hình đầu tư;
b) Điều chuyển vốn giữa các ngân hàng đại lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán;
c) Thực hiện việc mua, bán ngoại tệ giao ngay cho mục đích chuyển đổi cơ cấu ngoại tệ theo quy định của Thống đốc và Ban điều hành Dự trữ ngoại, hối Nhà nước;
d) Thực hiện việc mua, bán ngoại tệ và các giấy tờ có giá cho mục đích sinh lời trong hạn mức cho phép.
4. Thực hiện nghiệp vụ quan hệ đại lý:
a) Tham mưu, trình Thống đốc trong việc thiết lập hay chấm dứt quan hệ đại lý với các đối tác nước ngoài;
b) Thu thập, nghiên cứu, tổng hợp thông tin của các công ty xếp hạng tín dụng quốc tế đánh giá, xếp hạng tín dụng từng đối tác có quan hệ đại lý với Ngân hàng Nhà nước theo định kỳ;
c) Trình Thống đốc phê duyệt hạn mức cụ thể áp dụng đối với từng đối tác, gồm: Hạn mức đầu tư tiền gửi, hạn mức ủy thác đầu tư, hạn mức lưu ký, hạn mức từng loại hình giao dịch trong từng thời kỳ;
d) Theo dõi những thay đổi về mức xếp hạng, cơ cấu tổ chức và những thay đổi liên quan khác của đối tác trình Thống đốc để có những điều chỉnh phù hợp trong quan hệ đại lý giữa Ngân hàng Nhà nước và đối tác;
đ) Xem xét, đàm phán các điều kiện và điều khoản đối tác áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước liên quan đến tài khoản, giao dịch đầu tư, mua bán ngoại tệ, thanh toán và các giao dịch khác.
5. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
a) Mở, đóng và quản lý các tài khoản giao dịch, tài khoản thanh toán, tài khoản lưu ký chứng khoán với các ngân hàng, các đối tác khác ở nước ngoài;
b) Thực hiện thanh toán và các công việc liên quan trong giao dịch mua bán ngoại tệ, đầu tư tiền gửi, mua bán giấy tờ có giá và các nghiệp vụ khác trên thị trường quốc tế và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Thực hiện chuyển tiền và các công việc liên quan theo hợp đồng ủy thác đầu tư, theo yêu cầu của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng;
c) Theo dõi các tài khoản cầm cố, thế chấp để phát hành trái phiếu Brady của Việt Nam tại Ngân hàng Trung ương Mỹ; theo dõi, tính toán và thông báo cho Bộ Tài chính thực hiện thanh toán phí tài khoản cầm cố của Việt Nam tại Ngân hàng Trung ương Mỹ và trả lãi, gốc trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành, phí đại lý tài chính cho ngân hàng đại lý theo ủy quyền của Bộ Tài chính;
d) Ký các văn bản liên quan đến miễn thuế cho các khoản đầu tư của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Vận hành hệ thống thanh toán quốc tế theo yêu cầu của Ủy ban SWIFT quốc tế; xây dựng hệ thống mã khóa và trao đổi mã khóa bảo mật với các đối tác;
e) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nâng cấp hệ thống thanh toán SWIFT theo yêu cầu của Ủy ban SWIFT quốc tế. Tham gia Ủy ban SWIFT Việt Nam.
6. Theo dõi vốn cổ phần của Việt Nam góp tại các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế mà Việt Nam là hội viên.
7. Làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ.
8. Thực hiện nghiệp vụ kế toán:
a) Làm thủ tục mở, đóng, quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác trong nước và tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành;
b) Tổ chức hạch toán, kế toán các nghiệp vụ phát sinh và thực hiện các công việc liên quan đến tiền gửi, tiền vay, lưu ký giấy tờ có giá, nghiệp vụ thị trường tiền tệ, đấu thầu tín phiếu Kho bạc và giấy tờ có giá khác;
c) Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh và các công việc liên quan đến nghiệp vụ quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước, thanh toán quốc tế, các khoản giải ngân, viện trợ;
d) Theo dõi, hạch toán kế toán tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ và tài sản khác trong kho tiền;
đ) Theo dõi, hạch toán kế toán các khoản thu chi nghiệp vụ tại Sở Giao dịch.
9. Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán, chuyển tiền điện tử và thanh toán điện tử liên ngân hàng:
a) Là trung tâm thanh toán của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
b) Thực hiện các nhiệm vụ thành viên của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;
c) Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước;
d) Thực hiện thanh toán các khoản giá trị thấp, tham gia quyết toán bù trừ trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
10. Tính toán, xác định, xử lý thừa thiếu và thông báo dự trữ bắt buộc trong kỳ cho các tổ chức tín dụng.
11. Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ:
a) Tổ chức thu - chi tiền mặt đối với các đơn vị có quan hệ tài khoản tại Sở Giao dịch theo đúng quy trình nghiệp vụ;
b) Cân đối nhu cầu thu - chi tiền mặt để đáp ứng kịp thời, đầy đủ tiền mặt cho khách hàng;
c) Quản lý Quỹ nghiệp vụ phát hành bằng Việt Nam đồng, Quỹ ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá, tài sản khác tại Sở Giao dịch; đảm bảo an toàn kho quỹ.
12. Quản lý, theo dõi hệ thống công nghệ thông tin tại Sở Giao dịch:
a) Quản lý, theo dõi và phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vấn đề phát sinh đến hệ thống máy chủ, các chương trình phần mềm nghiệp vụ tại Sở Giao dịch;
b) Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các thiết bị tin học được trang bị, tiếp nhận các quy trình kỹ thuật, các chương trình ứng dụng nghiệp vụ liên quan đến công việc của Sở Giao dịch;
c) Xây dựng kế hoạch trang bị mới, bảo hành thiết bị của đơn vị.
13. Thực hiện công tác quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tại Sở Giao dịch theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật:
a) Nghiên cứu, áp dụng các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro đối với các nghiệp vụ phát sinh tại Sở Giao dịch;
b) Thực hiện kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tại Sở Giao dịch.
14. Làm thành viên Ban đấu thầu trái phiếu Chính phủ, Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở, các Ban khác do Thống đốc quyết định.
15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
16. Tham mưu cho Thống đốc trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản liên quan đến nghiệp vụ của sở Giao dịch.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.