Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 208/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn Chợ Chùa Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "208/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "208/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "208/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "208/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "208/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 208/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn Chợ Chùa Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Chợ Chùa, huyện Nghĩa Hành với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Đối với các khu vực hiện trạng đã tương đối ổn định: Hạn chế thay đổi lớn, khi xây dựng xen ghép bổ sung cần khống chế cao độ nền đảm bảo không phá vỡ hoặc ảnh hưởng xấu tới khu vực hiện trạng, đồng thời hài hòa với khu vực mới.
- Đối với các khu vực xây dựng mới: Lấy cao độ tại Tỉnh lộ 624 và các tuyến đường chính hiện hữu trong đô thị làm cao độ chuẩn, thiết kế san nền các khu vực đảm bảo vượt tần suất lũ 10%.
b) Thoát nước mưa:
- Cải tạo, nạo vét và mở rộng mặt cắt ngang thoát lũ của sông Phước Giang và các nhánh của sông Phước Giang, kết hợp xây dựng kè tại các vị trí xung yếu nhằm giải quyết tình trạng ngập lụt của thị trấn một cách đồng bộ, toàn diện và lâu dài.
- Dùng hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm nhiều lưu vực nhỏ, dẫn xả ra sông Phước Giang và các mương thoát nước lớn hiện trạng.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø1000 đến Ø1500 kết hợp cống hộp B1500 đến B3000. Các tuyến cống nhánh dùng cống tròn Ø800 đến Ø1000, thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Tỉnh lộ 624: Cải tạo, mở rộng với quy mô mặt cắt ngang đường 33m - trong đó lòng đường 2x10,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách giữa 2m.
- Tỉnh lộ 628: Cải tạo, mở rộng với quy mô mặt cắt ngang đường 27m - trong đó lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách giữa 2m.
- Đường huyện ĐH.54: Cải tạo, mở rộng với quy mô mặt cắt ngang đường 27m - trong đó lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách giữa 2m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường liên khu vực: Gồm tuyến phía Đông và tuyến phía Tây, được quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 27m - trong đó lòng đường 15m, vỉa hè 2x6m.
- Các tuyến đường vành đai phía Đông, phía Tây và phía Bắc đô thị được quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 16,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x3m.
- Đường khu vực: Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 20,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
- Đường phân khu vực: Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 13,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
c) Đầu mối giao thông:
- Quy hoạch 01 bến xe quy mô khoảng 1,0ha tại khu vực phía Bắc thị trấn.
- Quy hoạch 02 bãi đỗ xe với tổng diện tích khoảng 0,76ha ở phía Nam và phía Bắc thị trấn.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng từ điện lưới Quốc gia thông qua trạm 110KV Tư Nghĩa và trạm 110KV Quảng Phú.
- Tổng công suất: khoảng 9.800KVA.
- Trạm biến áp 22/0,4KV: cải tạo, nâng cấp 17 trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 05 trạm biến áp, công suất trạm từ 50KVA đến 630KVA.
- Đường dây 22KV: cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp.
- Chiếu sáng đường phố: xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; các tuyến đường có dải phân cách sử dụng cáp ngầm chiếu sáng giữa, các tuyến còn lại chiếu sáng bên, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm kết hợp nước mặt sông Phước Giang; quy hoạch xây dựng nhà máy nước với công suất 4.000m³/ngàyđêm để cấp nước cho đô thị và cụm công nghiệp.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100, Ø150 đến Ø200, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7.5. Hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Cải tạo nâng cấp trạm trung tâm (trạm HOST) để cung ứng dịch vụ chung cho đô thị. Mạng di động do các nhà mạng tính toán và cung cấp dịch vụ.
b) Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
c) Mạng ngoại vi:
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Hệ thống này được hạ ngầm trên các trục đường chính.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110; tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt hoặc kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lí.
d) Mạng Internet:
Nâng cấp và lắp đặt thêm các đường DSLAM có tốc độ cao. Từng bước phát triển xây dựng theo mô hình mạng thế hệ mới NGN.
7.6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT:
a) Thoát nước thải:
- Quy hoạch xây dựng 02 trạm xử lý nước thải ở phía Nam sông Phước Giang và phía Bắc thị trấn, công suất mỗi trạm 1.500m³/ngàyđêm.
- Hệ thống đường ống thoát nước thải dùng cống tròn tự chảy Ø200 đến Ø400, đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lí bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chung của vùng tại xã Nghĩa Kỳ.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí qui định.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
c) Nghĩa trang:
- Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Hành Dũng để đáp ứng nhu cầu của đô thị.
- Các nghĩa trang hiện trạng khác trong đô thị được khoanh vùng, đóng cửa, không cho chôn cất thêm và về lâu dài sẽ di dời đến nghĩa trang chung của đô thị.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Đối với các khu vực hiện trạng đã tương đối ổn định: Hạn chế thay đổi lớn, khi xây dựng xen ghép bổ sung cần khống chế cao độ nền đảm bảo không phá vỡ hoặc ảnh hưởng xấu tới khu vực hiện trạng, đồng thời hài hòa với khu vực mới.
- Đối với các khu vực xây dựng mới: Lấy cao độ tại Tỉnh lộ 624 và các tuyến đường chính hiện hữu trong đô thị làm cao độ chuẩn, thiết kế san nền các khu vực đảm bảo vượt tần suất lũ 10%.
b) Thoát nước mưa:
- Cải tạo, nạo vét và mở rộng mặt cắt ngang thoát lũ của sông Phước Giang và các nhánh của sông Phước Giang, kết hợp xây dựng kè tại các vị trí xung yếu nhằm giải quyết tình trạng ngập lụt của thị trấn một cách đồng bộ, toàn diện và lâu dài.
- Dùng hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm nhiều lưu vực nhỏ, dẫn xả ra sông Phước Giang và các mương thoát nước lớn hiện trạng.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø1000 đến Ø1500 kết hợp cống hộp B1500 đến B3000. Các tuyến cống nhánh dùng cống tròn Ø800 đến Ø1000, thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Tỉnh lộ 624: Cải tạo, mở rộng với quy mô mặt cắt ngang đường 33m - trong đó lòng đường 2x10,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách giữa 2m.
- Tỉnh lộ 628: Cải tạo, mở rộng với quy mô mặt cắt ngang đường 27m - trong đó lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách giữa 2m.
- Đường huyện ĐH.54: Cải tạo, mở rộng với quy mô mặt cắt ngang đường 27m - trong đó lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách giữa 2m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường liên khu vực: Gồm tuyến phía Đông và tuyến phía Tây, được quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 27m - trong đó lòng đường 15m, vỉa hè 2x6m.
- Các tuyến đường vành đai phía Đông, phía Tây và phía Bắc đô thị được quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 16,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x3m.
- Đường khu vực: Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 20,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
- Đường phân khu vực: Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang đường 13,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
c) Đầu mối giao thông:
- Quy hoạch 01 bến xe quy mô khoảng 1,0ha tại khu vực phía Bắc thị trấn.
- Quy hoạch 02 bãi đỗ xe với tổng diện tích khoảng 0,76ha ở phía Nam và phía Bắc thị trấn.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng từ điện lưới Quốc gia thông qua trạm 110KV Tư Nghĩa và trạm 110KV Quảng Phú.
- Tổng công suất: khoảng 9.800KVA.
- Trạm biến áp 22/0,4KV: cải tạo, nâng cấp 17 trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 05 trạm biến áp, công suất trạm từ 50KVA đến 630KVA.
- Đường dây 22KV: cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp.
- Chiếu sáng đường phố: xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; các tuyến đường có dải phân cách sử dụng cáp ngầm chiếu sáng giữa, các tuyến còn lại chiếu sáng bên, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm kết hợp nước mặt sông Phước Giang; quy hoạch xây dựng nhà máy nước với công suất 4.000m³/ngàyđêm để cấp nước cho đô thị và cụm công nghiệp.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100, Ø150 đến Ø200, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7.5. Hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Cải tạo nâng cấp trạm trung tâm (trạm HOST) để cung ứng dịch vụ chung cho đô thị. Mạng di động do các nhà mạng tính toán và cung cấp dịch vụ.
b) Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
c) Mạng ngoại vi:
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Hệ thống này được hạ ngầm trên các trục đường chính.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110; tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt hoặc kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lí.
d) Mạng Internet:
Nâng cấp và lắp đặt thêm các đường DSLAM có tốc độ cao. Từng bước phát triển xây dựng theo mô hình mạng thế hệ mới NGN.
7.6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT:
a) Thoát nước thải:
- Quy hoạch xây dựng 02 trạm xử lý nước thải ở phía Nam sông Phước Giang và phía Bắc thị trấn, công suất mỗi trạm 1.500m³/ngàyđêm.
- Hệ thống đường ống thoát nước thải dùng cống tròn tự chảy Ø200 đến Ø400, đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lí bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chung của vùng tại xã Nghĩa Kỳ.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí qui định.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
c) Nghĩa trang:
- Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Hành Dũng để đáp ứng nhu cầu của đô thị.
- Các nghĩa trang hiện trạng khác trong đô thị được khoanh vùng, đóng cửa, không cho chôn cất thêm và về lâu dài sẽ di dời đến nghĩa trang chung của đô thị.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).