Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1519/QĐ-UBND 2015 Chương trình Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1519/QĐ-UBND 2015 Chương trình Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh Khánh Hòa

Điều 1. Ban hành Chương trình hành động của tỉnh Khánh Hòa về “Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh hướng tới mục tiêu thực hiện Thiên niên kỷ 4 và 5” giai đoạn 2015 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau:
1. MỤC TIÊU
a) Mục tiêu chung: Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh thông qua cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh. Ưu tiên các vùng còn nhiều khó khăn, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương đặc biệt phụ nữ nghèo, phụ nữ và sơ sinh người dân tộc thiểu số
b) Các mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao sức khỏe bà mẹ; tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước trong và sau sinh (hướng đến mục tiêu thiên niên kỷ 5); cụ thể:
+ Tỷ số tử vong mẹ dưới 50/100.000 sơ sinh sống vào năm 2015 và 40/100.000 sơ sinh sống vào năm 2020.
+ Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý thai nghén 98% năm 2015 và 98,5% năm 2020.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 kỳ thai nghén đạt 93,8% năm 2015 và 94% năm 2020.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế đạt 98,5% năm 2015 và 99% năm 2020.
+ Duy trì tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ hàng năm đạt 99,8%.
+ Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc đạt 89,4% năm 2015 và 92% năm 2020.
- Giảm tử vong trẻ em; tăng cường các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe trẻ em (hướng đến mục tiêu thiên niên kỷ 4), cụ thể:
+ Duy trì tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi 6‰.
+ Duy trì tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi 5‰
+ Duy trì tỷ suất tử vong sơ sinh 4‰.
+ Duy trì tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500g dưới 4 %

Content:
MỤC TIÊU
a) Mục tiêu chung: Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh thông qua cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh. Ưu tiên các vùng còn nhiều khó khăn, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương đặc biệt phụ nữ nghèo, phụ nữ và sơ sinh người dân tộc thiểu số
b) Các mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao sức khỏe bà mẹ; tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước trong và sau sinh (hướng đến mục tiêu thiên niên kỷ 5); cụ thể:
+ Tỷ số tử vong mẹ dưới 50/100.000 sơ sinh sống vào năm 2015 và 40/100.000 sơ sinh sống vào năm 2020.
+ Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý thai nghén 98% năm 2015 và 98,5% năm 2020.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 kỳ thai nghén đạt 93,8% năm 2015 và 94% năm 2020.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế đạt 98,5% năm 2015 và 99% năm 2020.
+ Duy trì tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ hàng năm đạt 99,8%.
+ Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc đạt 89,4% năm 2015 và 92% năm 2020.
- Giảm tử vong trẻ em; tăng cường các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe trẻ em (hướng đến mục tiêu thiên niên kỷ 4), cụ thể:
+ Duy trì tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi 6‰.
+ Duy trì tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi 5‰
+ Duy trì tỷ suất tử vong sơ sinh 4‰.
+ Duy trì tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500g dưới 4 %