Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2466/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Du lịch Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2466/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Du lịch Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Giải pháp về vốn.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển khu di tích. Huy động tổng hợp từ các nguồn: Vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và vốn huy động hợp pháp khác.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Tiếp cận các đề án quốc gia, quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, phát triển rừng; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn, bảo vệ môi trường.
7.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng tiêu chuẩn, các chức danh trong Ban quản lý; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng cho cán bộ và nhân dân trong vùng; có kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu của Ban quản lý.
7.4. Tổ chức hoạt động giám sát.
Công tác giám sát đánh giá chú trọng vào các nội dung như tiến độ các hoạt động của dự án, tiến độ đầu tư vốn, hiệu quả các hoạt động và hiệu quả đầu tư, các hoạt động tác động đến môi trường sinh thái, giá trị văn hóa - lịch sử, du lịch, xã hội nhân văn. Công tác giám sát đánh giá phải được thực hiện hàng năm và có báo cáo tiến độ cho cấp có thẩm quyền.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu di tích. Triển khai kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .
- Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư.
7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Giải pháp về vốn.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển khu di tích. Huy động tổng hợp từ các nguồn: Vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và vốn huy động hợp pháp khác.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Tiếp cận các đề án quốc gia, quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, phát triển rừng; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn, bảo vệ môi trường.
7.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng tiêu chuẩn, các chức danh trong Ban quản lý; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng cho cán bộ và nhân dân trong vùng; có kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu của Ban quản lý.
7.4. Tổ chức hoạt động giám sát.
Công tác giám sát đánh giá chú trọng vào các nội dung như tiến độ các hoạt động của dự án, tiến độ đầu tư vốn, hiệu quả các hoạt động và hiệu quả đầu tư, các hoạt động tác động đến môi trường sinh thái, giá trị văn hóa - lịch sử, du lịch, xã hội nhân văn. Công tác giám sát đánh giá phải được thực hiện hàng năm và có báo cáo tiến độ cho cấp có thẩm quyền.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu di tích. Triển khai kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .
- Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư.
7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.