Document: Điều 13 Nghị định 60/2002/NĐ-CP xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung thuế quan thương mại

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2002", "sign_number": "60/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2002", "sign_number": "60/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2002", "sign_number": "60/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2002", "sign_number": "60/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2002", "sign_number": "60/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 60/2002/NĐ-CP xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung thuế quan thương mại có nội dung như sau:

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
1. Tổng cục Hải quan phát hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, quy định cụ thể nội dung kê khai phù hợp với từng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Nghị định này. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu cấp tờ khai trị giá tính thuế cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan kê khai, xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
2. Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các tài liệu liên quan đến việc mua bán hàng hóa để chứng minh tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu đã khai báo.
Trường hợp, người khai hải quan không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết.
3. Giữ bí mật các thông tin do người khai hải quan cung cấp có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo đề nghị của người khai hải quan.
4. Cơ quan hải quan có quyền xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo một trong các phương pháp quy định từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định này trong thời hạn làm thủ tục hải quan;
b) Người khai hải quan không có văn bản chứng minh hoặc không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế đã khai báo trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan;
c) Người khai hải quan xác định sai trị giá tính thuế hay việc xác định trị giá tính thuế không đúng với quy định tại Nghị định này.
5. Kiểm tra việc kê khai, xác định trị giá làm căn cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

Content:
Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
1. Tổng cục Hải quan phát hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, quy định cụ thể nội dung kê khai phù hợp với từng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Nghị định này. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu cấp tờ khai trị giá tính thuế cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan kê khai, xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
2. Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các tài liệu liên quan đến việc mua bán hàng hóa để chứng minh tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu đã khai báo.
Trường hợp, người khai hải quan không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết.
3. Giữ bí mật các thông tin do người khai hải quan cung cấp có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo đề nghị của người khai hải quan.
4. Cơ quan hải quan có quyền xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo một trong các phương pháp quy định từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định này trong thời hạn làm thủ tục hải quan;
b) Người khai hải quan không có văn bản chứng minh hoặc không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế đã khai báo trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan;
c) Người khai hải quan xác định sai trị giá tính thuế hay việc xác định trị giá tính thuế không đúng với quy định tại Nghị định này.
5. Kiểm tra việc kê khai, xác định trị giá làm căn cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.