Document: Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2010 thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2010 thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
I. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường của cả nước.
- Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và công trình công cộng, dân sinh khác.
- Thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phải tuân thủ Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, phù hợp với việc sử dụng tài nguyên đất đai lãnh thổ.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế để đáp ứng được nhu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trong tỉnh; sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất sét, cát sông và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phân bổ khai thác các mỏ, điểm mỏ phải gắn với điều kiện địa chất, địa hình khu vực; đặc điểm cấu trúc, đặc điểm chất lượng, trữ lượng mỏ. Quy hoạch các mỏ khai thác, các cơ sở sản xuất, chế biến VLXD thông thường phải gắn với thị trường tiêu thụ và điều kiện giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với cơ sở sản xuất; khuyến khích, tạo điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất bằng công nghệ mới, thiết bị tiên tiến hiện đại, để quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Các thành phần kinh tế được đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường theo pháp luật. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp Nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. Chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản không phép, trái phép.
- Các mỏ, điểm mỏ khoáng sản trước khi đưa vào hoạt động khai thác đều phải được điều tra, thăm dò đánh giá chi tiết về đặc điểm chất lượng, trữ lượng, điều kiện khai thác mỏ, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.
2. Mục tiêu phát triển.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 làm cơ sở để phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; củng cố, kiện toàn công tác quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch được các cấp, các ngành quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá về đặc điểm tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường làm cơ sở lập kế hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh hợp lý, có hiệu quả.
- Phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thỏa mãn nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một phần sản phẩm cho thị trường ngoài tỉnh.
- Phát triển khai thác để chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thu hút một lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
1.1. Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét:
Tiềm năng trữ lượng đất sét được đánh giá theo từng điểm mỏ qua kết quả nghiên cứu khảo sát, thăm dò. Tổng số 52 điểm mỏ đất sét; trong đó có 40 mỏ và 12 điểm quặng. Với trữ lượng 138.265.500m3: Trong đó cấp tài nguyên 334a là 63.242.500m3, tài nguyên cấp 334b là 75.023.000m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 1)
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 về trữ lượng khai thác được điều tra, đánh giá trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh thời kỳ 2010 - 2020:
- Tiềm năng trữ lượng: 138.265.500 m3.
- Quy hoạch khai thác: năm 2010 là 565.000 m3; năm 2011 - 2015: 3.859.000 m3; năm 2016 - 2020: 4.655.000 m3; tổng cộng: 9.079.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 2)
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
2.1. Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi.
+ Tổng số điểm mỏ: 27 điểm.
+ Tổng diện tích phân bố các điểm mỏ cát bãi bồi: 22.787.700 m2.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất 4,3 m.
+ Chiều dày trung bình lớp bóc bỏ: 0,5m.
+ Chiều dày trung bình hữu ích lớp cát khai thác: 3,7m.
+ Tổng khối lượng lớp bóc bỏ: 11.869.060 m3.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát: 66.578.460 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 3)
2.2. Tiềm năng trữ lượng cát lòng sông toàn tỉnh
+ Tổng số điểm mỏ: 6 điểm.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất: 9,0m.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát lòng số 16.891.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 4)
2.3. Tổng hợp tiềm năng trữ lượng cát sông tỉnh Hưng Yên:
Tổng tiềm năng trữ lượng cát sông là: 83.469.460 m3. Trong đó:
+ Cát bãi bồi ven sông là 66.578.460 m3, cát lòng sông là 16.891.000 m3.
+ Cấp trữ lượng 334a là: 66.578.460m3; cấp trữ lượng 334b là: 16.891.000m3; (Chi tiết xem phụ lục bảng 5).
2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020:
Năm 2010 là: 2.313.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ khai thác là: 13.252.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ khai thác là: 18.750.000 m3 cát sông.
Tổng hợp giai đoạn 2010 - 2020 khai thác tổng cộng 34.315.000m3 cát sông. (Chi tiết xem phụ lục bảng 6).
III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định làm căn cứ thực hiện và quản lý, thăm dò, khai thác theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
2. Giải pháp về nguồn vốn.
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
- Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác thăm dò theo quy định hiện hành.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.
3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ.
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến khai thác, chế biến khoáng sản và bảo vệ môi trường. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau đầu tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất VLXD thông thường.
5. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước.
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền trong tỉnh đối với lĩnh vực khai thác đất sét để sản xuất gạch, ngói nung và cát sông làm nguyên liệu xây dựng công trình. Tổ chức thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép. Tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở khai thác gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản.
- Kiện toàn về tổ chức trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
I. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường của cả nước.
- Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và công trình công cộng, dân sinh khác.
- Thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phải tuân thủ Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, phù hợp với việc sử dụng tài nguyên đất đai lãnh thổ.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế để đáp ứng được nhu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trong tỉnh; sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất sét, cát sông và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phân bổ khai thác các mỏ, điểm mỏ phải gắn với điều kiện địa chất, địa hình khu vực; đặc điểm cấu trúc, đặc điểm chất lượng, trữ lượng mỏ. Quy hoạch các mỏ khai thác, các cơ sở sản xuất, chế biến VLXD thông thường phải gắn với thị trường tiêu thụ và điều kiện giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với cơ sở sản xuất; khuyến khích, tạo điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất bằng công nghệ mới, thiết bị tiên tiến hiện đại, để quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Các thành phần kinh tế được đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường theo pháp luật. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp Nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. Chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản không phép, trái phép.
- Các mỏ, điểm mỏ khoáng sản trước khi đưa vào hoạt động khai thác đều phải được điều tra, thăm dò đánh giá chi tiết về đặc điểm chất lượng, trữ lượng, điều kiện khai thác mỏ, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.
2. Mục tiêu phát triển.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 làm cơ sở để phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; củng cố, kiện toàn công tác quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch được các cấp, các ngành quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá về đặc điểm tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường làm cơ sở lập kế hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh hợp lý, có hiệu quả.
- Phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thỏa mãn nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một phần sản phẩm cho thị trường ngoài tỉnh.
- Phát triển khai thác để chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thu hút một lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
1.1. Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét:
Tiềm năng trữ lượng đất sét được đánh giá theo từng điểm mỏ qua kết quả nghiên cứu khảo sát, thăm dò. Tổng số 52 điểm mỏ đất sét; trong đó có 40 mỏ và 12 điểm quặng. Với trữ lượng 138.265.500m3: Trong đó cấp tài nguyên 334a là 63.242.500m3, tài nguyên cấp 334b là 75.023.000m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 1)
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 về trữ lượng khai thác được điều tra, đánh giá trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh thời kỳ 2010 - 2020:
- Tiềm năng trữ lượng: 138.265.500 m3.
- Quy hoạch khai thác: năm 2010 là 565.000 m3; năm 2011 - 2015: 3.859.000 m3; năm 2016 - 2020: 4.655.000 m3; tổng cộng: 9.079.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 2)
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
2.1. Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi.
+ Tổng số điểm mỏ: 27 điểm.
+ Tổng diện tích phân bố các điểm mỏ cát bãi bồi: 22.787.700 m2.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất 4,3 m.
+ Chiều dày trung bình lớp bóc bỏ: 0,5m.
+ Chiều dày trung bình hữu ích lớp cát khai thác: 3,7m.
+ Tổng khối lượng lớp bóc bỏ: 11.869.060 m3.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát: 66.578.460 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 3)
2.2. Tiềm năng trữ lượng cát lòng sông toàn tỉnh
+ Tổng số điểm mỏ: 6 điểm.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất: 9,0m.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát lòng số 16.891.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 4)
2.3. Tổng hợp tiềm năng trữ lượng cát sông tỉnh Hưng Yên:
Tổng tiềm năng trữ lượng cát sông là: 83.469.460 m3. Trong đó:
+ Cát bãi bồi ven sông là 66.578.460 m3, cát lòng sông là 16.891.000 m3.
+ Cấp trữ lượng 334a là: 66.578.460m3; cấp trữ lượng 334b là: 16.891.000m3; (Chi tiết xem phụ lục bảng 5).
2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020:
Năm 2010 là: 2.313.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ khai thác là: 13.252.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ khai thác là: 18.750.000 m3 cát sông.
Tổng hợp giai đoạn 2010 - 2020 khai thác tổng cộng 34.315.000m3 cát sông. (Chi tiết xem phụ lục bảng 6).
III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định làm căn cứ thực hiện và quản lý, thăm dò, khai thác theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
2. Giải pháp về nguồn vốn.
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
- Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác thăm dò theo quy định hiện hành.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.
3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ.
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến khai thác, chế biến khoáng sản và bảo vệ môi trường. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau đầu tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất VLXD thông thường.
5. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước.
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền trong tỉnh đối với lĩnh vực khai thác đất sét để sản xuất gạch, ngói nung và cát sông làm nguyên liệu xây dựng công trình. Tổ chức thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép. Tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở khai thác gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản.
- Kiện toàn về tổ chức trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản.