Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND 20230 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND 20230 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
6.1. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích toàn khu 1.033,32 ha, bao gồm:
- Đất xây dựng đô thị: 742,63 ha, trong đó:
+ Đất dân dụng hiện trạng: 299,11 ha;
+ Đất dân dụng quy hoạch mới: 135,65 ha;
+ Đất ngoài dân dụng: 307,87 ha;
- Đất khác: 290,69 ha.
Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn

STT

Tên đất

Ký hiệu

Đến năm 2030

Đến năm 2045

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

685,04

66,30

742,63

71,87

I

Đất dân dụng hiện trạng

299,11

28,95

299,11

28,95

1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo, tái định cư

248,84

24,08

248,84

24,08

a

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

HT

233,98

22,64

233,98

22,64

b

Đất tái định cư

TDC

14,86

1,44

14,86

1,44

2

Đất công cộng hiện trạng

10,19

0,99

10,19

0,99

a

Đất hành chính, cơ quan

HC,CQ

0,82

0,08

0,82

0,08

b

Đất văn hóa

VH

2,29

0,22

2,29

0,22

c

Đất chợ

C-01

1,20

0,12

1,20

0,12

d

Đất y tế

YT-02

0,44

0,04

0,44

0,04

e

Đất trường học

TH

4,01

0,39

4,01

0,39

g

Đất thể dục thể thao

TDTT-01

1,43

0,14

1,43

0,14

3

Đất giao thông

40,08

3,88

40,08

3,88

II

Đất dân dụng mới

105,62

10,22

135,65

13,13

1

Đất đơn vị ở mới

60,53

5,86

74,61

7,22

2

Đất công cộng đô thị

6,44

0,62

6,44

0,62

a

Đất trường học

TH

2,23

0,22

2,23

0,22

b

Đất thể dục thể thao

TDTT

2,81

0,27

2,81

0,27

c

Đất quảng trường đô thị

QT-01

1,05

0,10

1,05

0,10

d

Đất văn hóa

VH-13

0,35

0,03

0,35

0,03

3

Đất công viên cây xanh

CVCX

14,54

1,41

20,19

1,95

4

Đất giao thông

24,11

2,33

34,41

3,33

III

Đất ngoài dân dụng

280,31

27,13

307,87

29,79

1

Đất công cộng

28,31

2,74

36,75

3,56

a

Đất trung tâm thương mại

DVTM

17,38

1,68

23,82

2,31

b

Đất trung tâm thể dục thể thao

TDTT-02

5,20

0,50

5,20

0,50

c

Đất giáo dục, đào tạo

GD,TH

2,69

0,26

2,69

0,26

d

Đất trung tâm văn hóa

VH-01

1,21

0,12

1,21

0,12

e

Đất quảng trường biển

QTB

2,00

0,19

2,00

0,19

g

Đất trung tâm y tế huyện, phòng khám ĐK

YT

1,83

0,18

1,83

0,18

2

Đất hỗn hợp

HH

3,37

0,33

6,74

0,65

3

Đất quốc phòng, an ninh

QP

55,12

5,33

55,12

5,33

4

Đất cụm công nghiệp-TTCN

CN

67,33

6,52

67,33

6,52

5

Đất chế biến thủy hải sản

CB-01

0,34

0,03

0,34

0,03

6

Đất dịch vụ du lịch

DL

30,81

2,98

30,81

2,98

7

Đất du lịch thể thao sinh thái

DLST

14,87

1,44

14,87

1,44

8

Đất tôn giáo, di tích

TN

2,29

0,22

2,29

0,22

9

Đất giao thông đối ngoại

65,23

6,31

79,08

7,65

10

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

12,64

1,22

14,54

1,41

a

Bến xe

BX-01

1,45

0,14

1,45

0,14

b

Bãi đỗ xe

P

8,08

0,78

9,98

0,97

c

Trạm biến áp

TBA-01

0,44

0,04

0,44

0,04

d

Công trình bưu chính, viễn thông

0,06

0,01

0,06

0,01

e

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,61

0,25

2,61

0,25

B

Đất khác

348,28

33,70

290,69

28,13

1

Đất nông nghiệp

194,91

18,86

137,32

13,29

a

Đất sản xuất nông nghiệp

SXNN

154,19

13,99

96,60

9,35

b

Đất nông nghiệp cnc, nông nghiệp sinh thái

NNCNC

40,72

3,94

40,72

3,94

2

Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất)

DN-R

56,92

5,51

56,92

5,51

3

Đất cây xanh cảnh quan

CXCQ

50,57

4,89

50,57

4,89

4

Đất hành lang điện cao thế

4,47

0,43

4,47

0,43

5

Đất mặt nước

MN

25,57

2,47

25,57

2,47

6

Đất bãi cát

BC

15,84

1,53

15,84

1,53

Tổng diện tích

1033,32

100,00

1033,32

100,00

6.2. Phân khu chức năng
6.2.1. Khu hành chính - chính trị
Công trình hành chính - chính trị cấp đô thị: Diện tích khoảng 0,69 ha. Công sở xã Tiên Trang được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật.
6.2.2. Khu công cộng:
a) Khu văn hóa, quảng trường, thể dục thể thao:
- Khu văn hóa: Tổng diện tích khoảng 3,85 ha.
+ Bố trí khu trung tâm văn hóa cấp đô thị tại khu vực phía Bắc phòng khám đa khoa, tiếp giáp Quốc lộ 10 kéo dài, quy mô khoảng 1,21 ha.
+ Giữ nguyên vị trí quy mô nhà văn hóa hiện có, cải tạo chỉnh trang về hình thức kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, diện tích khoảng 2,29 ha. Xây dựng mới 1 nhà văn hóa phía Nam đô thị, đảm bảo bán kính sử dụng cho người dân, diện tích khoảng 0,35 ha.
- Khu quảng trường đô thị: Được chuyển đổi từ đất sân thể dục thể thao của xã Quảng Lợi (cũ), với diện tích 1,05 ha.
- Khu thể dục thể thao: Tổng diện tích khoảng 9,44 ha. Bao gồm:
+ Giữ nguyên vị trí khu thể dục thể thao hiện có tại khu vực xã Quảng Lĩnh (cũ) diện tích 1,43 ha. Bố trí 02 khu thể dục thể thao mới của xã Tiên Trang tại vị trí phía Tây đường Bắc - Nam 3 và phía Nam đường Đông - Tây 3, diện tích khoảng 2,81 ha, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân.
+ Bố trí 01 khu thể dục thể thao tập trung với các công trình bao gồm nhà thi đấu, sân vận động là trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại phía Bắc đường Đông - Tây 2, diện tích khoảng 5,20 ha.
b) Khu y tế: Quy mô khoảng 2,27 ha.
- Trạm y tế xã được cải tạo chỉnh trang mở rộng để đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân, diện tích khoảng 0,44 ha.
- Bố trí trung tâm y tế huyện tại vị trí công sở và trạm y tế xã Quảng Lĩnh (cũ), diện tích khoảng 1,16 ha.
- Bố trí phòng đa khoa mới tại phía Nam trung tâm văn hóa xã Tiên Trang quy mô khoảng 0,67 ha phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân đô thị và khu vực phụ cận.
c) Khu giáo dục: Quy mô khoảng 8,93 ha.
Giữ nguyên quy mô, vị trí các trường hiện có từ trường mầm non đến trường trung học cơ sở, trung học phổ thông. Từng bước cải tạo chỉnh trang về công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ đảm bảo quy mô trường chuẩn quốc gia. Bố trí 01 trường mầm non mới tại khu vực phía Tây đường Quốc lộ 1 đảm bảo bán kính phục vụ. Khu vực trung tâm xã bố trí thêm 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, đồng thời mở cửa lại trường trung học cơ sở Quảng Lĩnh để phục vụ cho nhu cầu dân cư ngày một phát triển tại khu vực. Bố trí 01 trung tâm nghiên cứu đào tạo cho đô thị.
d) Khu dịch vụ thương mại - chợ:
- Chợ SOTO (chợ Hạng 2) được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ của khu vực phía đô thị và vùng phụ cận. Diện tích khoảng 1,20 ha.
- Các công trình dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch đô thị được bố trí dọc Quốc lộ 1, đường Đông - Tây 5, đường bộ ven biển và các khu vực dọc các tuyến đường chính và các khu vực thuận lợi. Với các loại hình dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng.... Diện tích đất dịch vụ thương mại khoảng 23,82 ha.
e) Khu hỗn hợp: Bố trí đất hỗn hợp tại vị trí dọc trục chính Đông - Tây 5, dọc đường huyện Lĩnh Thái, để xây dựng các công trình dân dụng (không bao gồm nhà ở), được sử dụng cho các mục đích khác nhau (bao gồm dịch vụ công cộng, thương mại, sản xuất kinh doanh nhỏ không gây ô nhiễm). Tổng diện tích khoảng 6,74 ha.
g) Khu dịch vụ du lịch, du lịch thể thao sinh thái: Đất dịch vụ du lịch, đất du lịch thể thao sinh thái được quy hoạch dành riêng cho mục đích du lịch hoặc nghỉ dưỡng. Được đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như điều kiện hạ tầng giao thông tương ứng, để phục vụ du khách, thúc đẩy sự phát triển du lịch ở địa phương. Tổng diện tích đất dịch vụ du lịch trong đô thị khoảng 30,81 ha, du lịch thể thao sinh thái khoảng 14,87 ha.
h) Khu công viên, cây xanh cảnh quan:
- Xây dựng 17 khu công viên cây xanh mới, bố trí phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Tổng diện tích khoảng 20,19 ha.
- Tổ chức hệ thống cây xanh cảnh quan dọc khu vực sông Rào, sông Lý, cây xanh cảnh quan ven biển. Tổng diện tích khoảng 66,74 ha.
6.2.3. Đất đơn vị ở:
- Các khu dân cư hiện trạng: Cơ bản ổn định các khu dân cư hiện hữu, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bổ sung các không gian công cộng, cây xanh, nhằm nâng cao dần chất lượng sống cho các khu dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị theo các tiêu chí đô thị loại V. Diện tích khoảng 233,98 ha.
- Các khu ở mới: Diện tích đất đơn vị ở mới đến năm 2030 khoảng 60,53 ha. Đến năm 2045 diện tích khoảng 74,61 ha. Các khu dân cư phát triển mới được bố trí tập trung tại 03 khu vực và xen ghép tại các khu dân cư hiện có, bao gồm:
+ Khu vực 01: tại phía Bắc đô thị, dọc theo trục chính Quốc lộ 1.
+ Khu vực 02: Tại khu vực trung tâm xã Tiên Trang, dọc theo trục chính Đông - Tây 5, từ phía Đông Quốc lộ 10 đến phía Tây đường bộ ven biển.
+ Khu vực 03: Từ khu vực phía Đông đường bộ ven biển đến hết khu du lịch sinh thái biển Tiên Trang.
- Đất tái định cư được tổ chức, bố trí tại các vị trí khu ở mới thích hợp khi có dự án đầu tư cụ thể cần phải giải phóng mặt bằng. Diện tích khoảng 14,86 ha.
6.2.4. Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Cụm công nghiệp Tiên Trang được bố trí tại khu vực phía Đông Quốc lộ 1. Định hướng đến năm 2045, diện tích cụm công nghiệp Tiên Trang khoảng 53,59 ha. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, áp dụng công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng đến các khu dân cư hiện hữu.
- Giữ nguyên quy mô, vị trí đất công nghiệp hiện trạng diện tích khoảng 13,74 ha.
- Tổng diện tích đất công nghiệp trong đô thị Tiên Trang khoảng 67,33 ha.
6.2.5. Các khu vực khác:
- Khu vực sản xuất nông nghiệp của đô thị Tiên Trang được phân bố phía Tây và Đông Bắc xã Tiên Trang, với quy mô khoảng 96,60 ha. Trong đó bố trí đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với mô hình farm stay tại phía Tây đô thị. Quy mô đất nông nghiệp sinh thái farm stay và nông nghiệp công nghệ cao khoảng 40,72 ha.
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) quy mô khoảng 56,92 ha.
- Khu vực cây xanh cảnh quan ven biển, sông Rào, sông Lý được bảo vệ, tạo cảnh quan sinh thái cho đô thị Tiên Trang, quy mô khoảng 50,57 ha.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
6.1. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích toàn khu 1.033,32 ha, bao gồm:
- Đất xây dựng đô thị: 742,63 ha, trong đó:
+ Đất dân dụng hiện trạng: 299,11 ha;
+ Đất dân dụng quy hoạch mới: 135,65 ha;
+ Đất ngoài dân dụng: 307,87 ha;
- Đất khác: 290,69 ha.
Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn

STT

Tên đất

Ký hiệu

Đến năm 2030

Đến năm 2045

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

685,04

66,30

742,63

71,87

I

Đất dân dụng hiện trạng

299,11

28,95

299,11

28,95

1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo, tái định cư

248,84

24,08

248,84

24,08

a

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

HT

233,98

22,64

233,98

22,64

b

Đất tái định cư

TDC

14,86

1,44

14,86

1,44

2

Đất công cộng hiện trạng

10,19

0,99

10,19

0,99

a

Đất hành chính, cơ quan

HC,CQ

0,82

0,08

0,82

0,08

b

Đất văn hóa

VH

2,29

0,22

2,29

0,22

c

Đất chợ

C-01

1,20

0,12

1,20

0,12

d

Đất y tế

YT-02

0,44

0,04

0,44

0,04

e

Đất trường học

TH

4,01

0,39

4,01

0,39

g

Đất thể dục thể thao

TDTT-01

1,43

0,14

1,43

0,14

3

Đất giao thông

40,08

3,88

40,08

3,88

II

Đất dân dụng mới

105,62

10,22

135,65

13,13

1

Đất đơn vị ở mới

60,53

5,86

74,61

7,22

2

Đất công cộng đô thị

6,44

0,62

6,44

0,62

a

Đất trường học

TH

2,23

0,22

2,23

0,22

b

Đất thể dục thể thao

TDTT

2,81

0,27

2,81

0,27

c

Đất quảng trường đô thị

QT-01

1,05

0,10

1,05

0,10

d

Đất văn hóa

VH-13

0,35

0,03

0,35

0,03

3

Đất công viên cây xanh

CVCX

14,54

1,41

20,19

1,95

4

Đất giao thông

24,11

2,33

34,41

3,33

III

Đất ngoài dân dụng

280,31

27,13

307,87

29,79

1

Đất công cộng

28,31

2,74

36,75

3,56

a

Đất trung tâm thương mại

DVTM

17,38

1,68

23,82

2,31

b

Đất trung tâm thể dục thể thao

TDTT-02

5,20

0,50

5,20

0,50

c

Đất giáo dục, đào tạo

GD,TH

2,69

0,26

2,69

0,26

d

Đất trung tâm văn hóa

VH-01

1,21

0,12

1,21

0,12

e

Đất quảng trường biển

QTB

2,00

0,19

2,00

0,19

g

Đất trung tâm y tế huyện, phòng khám ĐK

YT

1,83

0,18

1,83

0,18

2

Đất hỗn hợp

HH

3,37

0,33

6,74

0,65

3

Đất quốc phòng, an ninh

QP

55,12

5,33

55,12

5,33

4

Đất cụm công nghiệp-TTCN

CN

67,33

6,52

67,33

6,52

5

Đất chế biến thủy hải sản

CB-01

0,34

0,03

0,34

0,03

6

Đất dịch vụ du lịch

DL

30,81

2,98

30,81

2,98

7

Đất du lịch thể thao sinh thái

DLST

14,87

1,44

14,87

1,44

8

Đất tôn giáo, di tích

TN

2,29

0,22

2,29

0,22

9

Đất giao thông đối ngoại

65,23

6,31

79,08

7,65

10

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

12,64

1,22

14,54

1,41

a

Bến xe

BX-01

1,45

0,14

1,45

0,14

b

Bãi đỗ xe

P

8,08

0,78

9,98

0,97

c

Trạm biến áp

TBA-01

0,44

0,04

0,44

0,04

d

Công trình bưu chính, viễn thông

0,06

0,01

0,06

0,01

e

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,61

0,25

2,61

0,25

B

Đất khác

348,28

33,70

290,69

28,13

1

Đất nông nghiệp

194,91

18,86

137,32

13,29

a

Đất sản xuất nông nghiệp

SXNN

154,19

13,99

96,60

9,35

b

Đất nông nghiệp cnc, nông nghiệp sinh thái

NNCNC

40,72

3,94

40,72

3,94

2

Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất)

DN-R

56,92

5,51

56,92

5,51

3

Đất cây xanh cảnh quan

CXCQ

50,57

4,89

50,57

4,89

4

Đất hành lang điện cao thế

4,47

0,43

4,47

0,43

5

Đất mặt nước

MN

25,57

2,47

25,57

2,47

6

Đất bãi cát

BC

15,84

1,53

15,84

1,53

Tổng diện tích

1033,32

100,00

1033,32

100,00

6.2. Phân khu chức năng
6.2.1. Khu hành chính - chính trị
Công trình hành chính - chính trị cấp đô thị: Diện tích khoảng 0,69 ha. Công sở xã Tiên Trang được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật.
6.2.2. Khu công cộng:
a) Khu văn hóa, quảng trường, thể dục thể thao:
- Khu văn hóa: Tổng diện tích khoảng 3,85 ha.
+ Bố trí khu trung tâm văn hóa cấp đô thị tại khu vực phía Bắc phòng khám đa khoa, tiếp giáp Quốc lộ 10 kéo dài, quy mô khoảng 1,21 ha.
+ Giữ nguyên vị trí quy mô nhà văn hóa hiện có, cải tạo chỉnh trang về hình thức kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, diện tích khoảng 2,29 ha. Xây dựng mới 1 nhà văn hóa phía Nam đô thị, đảm bảo bán kính sử dụng cho người dân, diện tích khoảng 0,35 ha.
- Khu quảng trường đô thị: Được chuyển đổi từ đất sân thể dục thể thao của xã Quảng Lợi (cũ), với diện tích 1,05 ha.
- Khu thể dục thể thao: Tổng diện tích khoảng 9,44 ha. Bao gồm:
+ Giữ nguyên vị trí khu thể dục thể thao hiện có tại khu vực xã Quảng Lĩnh (cũ) diện tích 1,43 ha. Bố trí 02 khu thể dục thể thao mới của xã Tiên Trang tại vị trí phía Tây đường Bắc - Nam 3 và phía Nam đường Đông - Tây 3, diện tích khoảng 2,81 ha, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân.
+ Bố trí 01 khu thể dục thể thao tập trung với các công trình bao gồm nhà thi đấu, sân vận động là trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại phía Bắc đường Đông - Tây 2, diện tích khoảng 5,20 ha.
b) Khu y tế: Quy mô khoảng 2,27 ha.
- Trạm y tế xã được cải tạo chỉnh trang mở rộng để đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân, diện tích khoảng 0,44 ha.
- Bố trí trung tâm y tế huyện tại vị trí công sở và trạm y tế xã Quảng Lĩnh (cũ), diện tích khoảng 1,16 ha.
- Bố trí phòng đa khoa mới tại phía Nam trung tâm văn hóa xã Tiên Trang quy mô khoảng 0,67 ha phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân đô thị và khu vực phụ cận.
c) Khu giáo dục: Quy mô khoảng 8,93 ha.
Giữ nguyên quy mô, vị trí các trường hiện có từ trường mầm non đến trường trung học cơ sở, trung học phổ thông. Từng bước cải tạo chỉnh trang về công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ đảm bảo quy mô trường chuẩn quốc gia. Bố trí 01 trường mầm non mới tại khu vực phía Tây đường Quốc lộ 1 đảm bảo bán kính phục vụ. Khu vực trung tâm xã bố trí thêm 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, đồng thời mở cửa lại trường trung học cơ sở Quảng Lĩnh để phục vụ cho nhu cầu dân cư ngày một phát triển tại khu vực. Bố trí 01 trung tâm nghiên cứu đào tạo cho đô thị.
d) Khu dịch vụ thương mại - chợ:
- Chợ SOTO (chợ Hạng 2) được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ của khu vực phía đô thị và vùng phụ cận. Diện tích khoảng 1,20 ha.
- Các công trình dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch đô thị được bố trí dọc Quốc lộ 1, đường Đông - Tây 5, đường bộ ven biển và các khu vực dọc các tuyến đường chính và các khu vực thuận lợi. Với các loại hình dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng.... Diện tích đất dịch vụ thương mại khoảng 23,82 ha.
e) Khu hỗn hợp: Bố trí đất hỗn hợp tại vị trí dọc trục chính Đông - Tây 5, dọc đường huyện Lĩnh Thái, để xây dựng các công trình dân dụng (không bao gồm nhà ở), được sử dụng cho các mục đích khác nhau (bao gồm dịch vụ công cộng, thương mại, sản xuất kinh doanh nhỏ không gây ô nhiễm). Tổng diện tích khoảng 6,74 ha.
g) Khu dịch vụ du lịch, du lịch thể thao sinh thái: Đất dịch vụ du lịch, đất du lịch thể thao sinh thái được quy hoạch dành riêng cho mục đích du lịch hoặc nghỉ dưỡng. Được đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như điều kiện hạ tầng giao thông tương ứng, để phục vụ du khách, thúc đẩy sự phát triển du lịch ở địa phương. Tổng diện tích đất dịch vụ du lịch trong đô thị khoảng 30,81 ha, du lịch thể thao sinh thái khoảng 14,87 ha.
h) Khu công viên, cây xanh cảnh quan:
- Xây dựng 17 khu công viên cây xanh mới, bố trí phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Tổng diện tích khoảng 20,19 ha.
- Tổ chức hệ thống cây xanh cảnh quan dọc khu vực sông Rào, sông Lý, cây xanh cảnh quan ven biển. Tổng diện tích khoảng 66,74 ha.
6.2.3. Đất đơn vị ở:
- Các khu dân cư hiện trạng: Cơ bản ổn định các khu dân cư hiện hữu, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bổ sung các không gian công cộng, cây xanh, nhằm nâng cao dần chất lượng sống cho các khu dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị theo các tiêu chí đô thị loại V. Diện tích khoảng 233,98 ha.
- Các khu ở mới: Diện tích đất đơn vị ở mới đến năm 2030 khoảng 60,53 ha. Đến năm 2045 diện tích khoảng 74,61 ha. Các khu dân cư phát triển mới được bố trí tập trung tại 03 khu vực và xen ghép tại các khu dân cư hiện có, bao gồm:
+ Khu vực 01: tại phía Bắc đô thị, dọc theo trục chính Quốc lộ 1.
+ Khu vực 02: Tại khu vực trung tâm xã Tiên Trang, dọc theo trục chính Đông - Tây 5, từ phía Đông Quốc lộ 10 đến phía Tây đường bộ ven biển.
+ Khu vực 03: Từ khu vực phía Đông đường bộ ven biển đến hết khu du lịch sinh thái biển Tiên Trang.
- Đất tái định cư được tổ chức, bố trí tại các vị trí khu ở mới thích hợp khi có dự án đầu tư cụ thể cần phải giải phóng mặt bằng. Diện tích khoảng 14,86 ha.
6.2.4. Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Cụm công nghiệp Tiên Trang được bố trí tại khu vực phía Đông Quốc lộ 1. Định hướng đến năm 2045, diện tích cụm công nghiệp Tiên Trang khoảng 53,59 ha. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, áp dụng công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng đến các khu dân cư hiện hữu.
- Giữ nguyên quy mô, vị trí đất công nghiệp hiện trạng diện tích khoảng 13,74 ha.
- Tổng diện tích đất công nghiệp trong đô thị Tiên Trang khoảng 67,33 ha.
6.2.5. Các khu vực khác:
- Khu vực sản xuất nông nghiệp của đô thị Tiên Trang được phân bố phía Tây và Đông Bắc xã Tiên Trang, với quy mô khoảng 96,60 ha. Trong đó bố trí đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với mô hình farm stay tại phía Tây đô thị. Quy mô đất nông nghiệp sinh thái farm stay và nông nghiệp công nghệ cao khoảng 40,72 ha.
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) quy mô khoảng 56,92 ha.
- Khu vực cây xanh cảnh quan ven biển, sông Rào, sông Lý được bảo vệ, tạo cảnh quan sinh thái cho đô thị Tiên Trang, quy mô khoảng 50,57 ha.