Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1327/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1327/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đảm bảo hành lang an toàn giao thông; việc bảo vệ công trình giao thông và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các ngành, toàn xã hội và mỗi người dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; phát huy lợi thế của vận tải đường bộ có tính cơ động cao, hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo chân hàng cho các phương thức vận tải khác. Một số mục tiêu cụ thể:
+ Khối lượng khách vận chuyển 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hành khách luân chuyển.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển 760 triệu tấn với 35 tỷ tấn hàng hóa luân chuyển.
+ Phương tiện ô tô các loại khoảng 2,8 – 3,0 triệu xe.
- Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường bộ hiện có, đầu tư chiều sâu một số công trình quan trọng để nâng cao năng lực thông qua; nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc theo quy hoạch, đặc biệt là tuyến cao tốc Bắc Nam, phát triển mạnh mẽ giao thông đô thị.
Một số mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng 24 tuyến, đoạn tuyến cao tốc (kể cả đường vành đai đô thị) với tổng chiều dài khoảng 2.381 km.
+ 100% quốc lộ vào đúng cấp kỹ thuật.
+ Hoàn thành xây dựng các cầu lớn, thay thế 100% cầu yếu trên quốc lộ.
+ 100% đường tỉnh được rải mặt nhựa hoặc bê tông xi măng.
+ Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đạt bình quân 16 - 26% so với quỹ đất xây dựng tại các đô thị.
+ 100% xã, cụm xã có đường ôtô đến trung tâm, trừ một số ít xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn và được trải mặt nhựa hoặc bê tông xi măng 100%; xóa 100% cầu khỉ.
2. Định hướng đến năm 2030
- Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhanh chóng, êm thuận, an toàn; kết nối được với các phương thức vận tải khác, nhất là các điểm chuyển tải hành khách đường dài với vận tải hành khách đô thị.
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tiếp tục xây dựng các đoạn tuyến, tuyến đường bộ cao tốc, đường đô thị, đường vành đai.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Hệ thống quốc lộ
a) Trục dọc Bắc Nam
- Quốc lộ 1 từ Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau), dài 2.434 km, hoàn thiện toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; mở rộng một số đoạn có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, với 4 làn xe; thay thế toàn bộ các cầu yếu; xây dựng các tuyến tránh cần thiết tại các đô thị; hoàn thành xây dựng hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (Thừa Thiên Huế), đèo Cả (Phú Yên).
- Đường Hồ Chí Minh từ Pác Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau), dài 3.167 km, cơ bản đã hoàn thành giai đoạn 1 từ Hòa Lạc (Hà Nội) đến Tân Cảnh (Kon Tum), quy mô 2 làn xe.
Giai đoạn 2, nối thông toàn tuyến từ Pác Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau) với quy mô 2 làn xe. Cụ thể là tập trung nâng cấp, xây dựng mới các đoạn từ Pác Pó đến Cao Bằng, Chợ Mới – Bình Ca, cầu Ngọc Tháp, từ Tân Cảnh đến Chơn Thành, Chơn Thành đến Đức Hòa, Mỹ An đến Vàm Cống (bao gồm 2 cầu Cao Lãnh, Vàm Cống và đoạn nối 2 cầu), Rạch Giá đến Vĩnh Thuận, Năm Căn đến Đất Mũi (trước mắt xây dựng nền đường và làm đá dăm láng nhựa mặt đường), Cầu Đầm Cùng.
Giai đoạn 3 đến năm 2020, hoàn chỉnh tuyến, từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn.

Content:
Trục dọc Bắc Nam
- Quốc lộ 1 từ Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau), dài 2.434 km, hoàn thiện toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; mở rộng một số đoạn có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, với 4 làn xe; thay thế toàn bộ các cầu yếu; xây dựng các tuyến tránh cần thiết tại các đô thị; hoàn thành xây dựng hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (Thừa Thiên Huế), đèo Cả (Phú Yên).
- Đường Hồ Chí Minh từ Pác Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau), dài 3.167 km, cơ bản đã hoàn thành giai đoạn 1 từ Hòa Lạc (Hà Nội) đến Tân Cảnh (Kon Tum), quy mô 2 làn xe.
Giai đoạn 2, nối thông toàn tuyến từ Pác Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau) với quy mô 2 làn xe. Cụ thể là tập trung nâng cấp, xây dựng mới các đoạn từ Pác Pó đến Cao Bằng, Chợ Mới – Bình Ca, cầu Ngọc Tháp, từ Tân Cảnh đến Chơn Thành, Chơn Thành đến Đức Hòa, Mỹ An đến Vàm Cống (bao gồm 2 cầu Cao Lãnh, Vàm Cống và đoạn nối 2 cầu), Rạch Giá đến Vĩnh Thuận, Năm Căn đến Đất Mũi (trước mắt xây dựng nền đường và làm đá dăm láng nhựa mặt đường), Cầu Đầm Cùng.
Giai đoạn 3 đến năm 2020, hoàn chỉnh tuyến, từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn.