Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND phát triển bưu chính viễn thông Hà Nam 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND phát triển bưu chính viễn thông Hà Nam 2006 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông đến năm 2010.
...
b) Viễn thông:
- Quy hoạch hạ tầng viễn thông: giữ lại trang thiết bị, công nghệ hiện có đang sử dụng; xây dựng các hệ thống hiện đại tại những khu vực phát sinh nhu cầu, đặc biệt là các khu đô thị mới, các cụm khu công nghiệp, các khu du lịch theo công nghệ NGN. Bước đầu triển khai mô hình mạng NGN cho các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center.
- Thị trường: xây dựng mạng phân phối dịch vụ và nhanh chóng triển khai việc bán lại dịch vụ khi Nhà nước ban hành quy định.
- Dịch vụ: mở rộng lĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin, chú trọng lĩnh vực công nghiệp hoá nông thôn, kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản; cung cấp dịch vụ tại các điểm bưu điện văn hoá xã thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ thuật nông nghiệp, giáo dục phổ thông; cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước.
- Phát triển nguồn nhân lực viễn thông: đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về viễn thông, nâng cao năng lực ứng dụng và phát triển viễn thông; phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài; xây dựng các trung tâm đào tạo và nâng cấp các cơ sở đào tạo viễn thông trong tỉnh.

Content:
Viễn thông:
- Quy hoạch hạ tầng viễn thông: giữ lại trang thiết bị, công nghệ hiện có đang sử dụng; xây dựng các hệ thống hiện đại tại những khu vực phát sinh nhu cầu, đặc biệt là các khu đô thị mới, các cụm khu công nghiệp, các khu du lịch theo công nghệ NGN. Bước đầu triển khai mô hình mạng NGN cho các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center.
- Thị trường: xây dựng mạng phân phối dịch vụ và nhanh chóng triển khai việc bán lại dịch vụ khi Nhà nước ban hành quy định.
- Dịch vụ: mở rộng lĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin, chú trọng lĩnh vực công nghiệp hoá nông thôn, kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản; cung cấp dịch vụ tại các điểm bưu điện văn hoá xã thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ thuật nông nghiệp, giáo dục phổ thông; cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước.
- Phát triển nguồn nhân lực viễn thông: đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về viễn thông, nâng cao năng lực ứng dụng và phát triển viễn thông; phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài; xây dựng các trung tâm đào tạo và nâng cấp các cơ sở đào tạo viễn thông trong tỉnh.