Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5523/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Ngọc Lặc Thanh Hóa đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "5523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "5523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "5523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "5523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "5523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5523/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Ngọc Lặc Thanh Hóa đến 2040

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
...
d) Bến xe khách:
Xây dựng 03 bến xe khách cấp huyện trong đó có 01 bến xe tại thị trấn Ngọc Lặc đạt loại 1, hai bến còn lại đạt loại 4, bao gồm:
- Bến xe thị trấn Ngọc Lặc (loại 1): dự kiến đặt gần đường Hồ Chí Minh; diện tích dự kiến 12.000m2. Bố trí vị trí đậu đỗ xe bus tại bến cho các tuyến xe bus có điểm cuối ở thị trấn Ngọc Lặc.
- Bến xe Ngọc Liên (loại 4): dự kiến đặt gần tuyến tránh đường Hồ Chí Minh; diện tích dự kiến 2.000m2.
- Bến xe Nguyệt Ấn (loại 4): dự kiến đặt gần tuyến đường tỉnh Xuân Thiên- Ngọc Phụng; diện tích dự kiến 2.000m2.
e) Bến thủy nội địa:
Bổ sung mới bến thuyền du lịch tại xã Phùng Giáo để khai thác du lịch đường sông và phát huy di tích đền Hón Vắng (phụng thờ Bà Chúa Chầm).
6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch cao độ nền: Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Ngọc Lặc cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt. Những khu vực phát triển đô thị và điểm dân dân cư có thể san gạt, đào đắp, tuy nhiên, đảm bảo cảnh quan và sự phù hợp với các khu dân cư hiện trạng, hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đổi cao độ nền tự nhiên.
- Thoát nước mặt: Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông Âm, sông Chu và sông Cầu Chày. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 là 31.300m3/ngđ, đến năm 2040 là 43.700 m3/ngđ.
- Phương án cấp nước: Các khu vực đô thị và khu vực dân cư tập trung được bố trí nhà máy nước tập trung. Đối với các khu vực khác sử dụng nguồn nước giếng khoan, đối với khu vực đồi núi cao, nguồn nước lấy từ các mó nước.
Các nhà máy cấp nước trên địa bàn huyện Ngọc Lặc cụ thể như sau:

STT

Dự án, quy hoạch

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn cấp nước thô

Địa điểm

Phạm vi phục vụ

Đến năm 2030

Đến năm 2040

1

Nhà máy nước

8.000

18.000

Hồ Cống

TT. Ngọc

Thị trấn Ngọc Lặc

thị trấn Ngọc Lặc

Khê (được bổ sung từ sông Âm)

Lặc

và vùng phụ cận (bao gồm các xã: Quang Trung, Đồng Thịnh, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, Minh Sơn)

2

Nhà máy nước Nguyệt Ấn

2.000

4.000

Hồ Cửa Đạt qua hệ thống tưới kênh Bắc

X.Nguyệt Ấn

Các xã Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh và một phần xã Kiên Thọ

3

Nhà máy nước Minh Tiến

4.000

6.000

X.Minh Tiến

Lam Sơn - Minh Tiến, Phố Châu và một phần Kiên Thọ.

4

Nhà máy nước Ngọc Trung

4.000

6.000

X. Ngọc Trung

Các xã Ngọc Trung, Cao Thịnh, Lộc Thịnh.

6.4. Định hướng cấp điện
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Ngọc Lặc đến năm 2030 là 160MVA, đến năm 2040 là 232,5 MVA.
Nguồn cấp điện cho huyện Ngọc Lặc đến năm 2040 từ các nguồn sau:
- Trạm 220KV: Trạm biến áp 220KV Ngọc Lặc 2x250 MVA (đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2021-2035). Vị trí dự kiến tại xã Cao Thịnh cấp điện cho huyện Ngọc Lặc và các huyện miền núi Bá Thước, Quan Hóa, Lang Chánh, Quan Sơn và Mường Lát.
+ TBA 110KV Ngọc Lặc tại xã Cao Ngọc: Công suất 2x40 MVA;
+ TBA 110KV Ngọc Lặc 2 tại thị trấn Ngọc Lặc: Công suất 2x40 MVA;
+ TBA 110KV nhà máy Điện mặt trời: Công suất 1x63MVA, xây dựng tại xã Kiên Thọ.
- Lưới điện trung áp
+ Lưới điện 35kV: Các khu vực nông thôn vận hành chủ yếu ở cấp điện áp 35KV. Đối với các lộ 35kV hiện hữu sẽ được giữ nguyên, tuy nhiên cần cải tạo hướng tuyến và tiết diện dây dẫn đảm bảo khả năng cấp điện.
+ Lưới điện 22kV: Vận hành cho các khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới và cải tạo từ cấp điện áp 10kV. Đối với các khu vực đô thị và khu vực xây dựng mới, lưới điện 22KV khuyến khích đi ngầm.
+ Lưới điện 10kV: Sau năm 2020 sẽ tiến tới cải tạo toàn bộ lưới điện 10kV về cấp điện áp chuẩn 22 kV.
- Trạm biến áp trung gian 35kV: Đến năm 2025 sẽ loại bỏ toàn bộ các trạm biến áp trung gian 35kV trên địa bàn toàn huyện. Các trạm biến áp phân phối sẽ lấy điện trực tiếp từ các trạm 110kV thông qua các xuất tuyến 35kV, 22kV.
6.5. Định hướng thoát nước thải
- Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đô thị và vùng phụ cận. Danh sách các trạm xử lý nước thải huyện Ngọc Lặc đến năm 2040 như sau:
+ NM XLNT thị trấn Ngọc Lặc nâng cấp lên công suất: 12.000 m3/ngđ (vị trí theo dự án AFD đang triển khai thực hiện)
+ NM XLNT khu vực xã Kiên Thọ: 3.000 m3/ngđ.
+ NM XLNT khu vực xã Lam Sơn - Minh Tiến: 4.000 m3/ngđ.
+ NM XLNT khu vực xã Nguyệt Ấn: 4.000 m3/ngđ.
- Tại các KCN và CNN, chủ đầu tư sẽ đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng để thu gom và xử lý nước thải tại chỗ.
- Đối với khu vực nông thôn: Nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
6.Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
Bố trí khu xử lý CTR tại xã Minh Sơn phục vụ cho toàn bộ huyện Ngọc Lặc: đến năm 2030 công suất khoảng100-150 tấn/ngđ, đến năm 2040 công suất khoảng 200-250 tấn/ngđ, công nghệ hỗn hợp hoặc đốt.
6.7. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cho khu vực thị trấn và các xã lân cận ở khu vực xã Minh Sơn với quy mô khoảng 14ha bao gồm các công trình như: Nhà quản trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, khu hung táng, cát táng...
- Quy hoạch 25 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã (trên cơ sở mở rộng nghĩa trang hiện có và đảm bảo các tiêu chí: đảm bảo khoảng cách ly xa khu dân cư, có khả năng mở rộng). Trong đó chủ yếu mỗi xã bố trí 01 nghĩa trang tập trung, đối với một số xã có diện tích lớn, địa hình khó khăn được bố trí nhiều hơn 01 nghĩa trang tập trung cho xã.
- Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa, có nhu cầu chôn cất được đưa về nghĩa trang tập trung của xã. Các khu dân cư ở vùng núi các xã như: Thạch lập, Thúy Sơn, một phần tt Ngọc Lặc, Mỹ Tân, Cao Ngọc, Vân Am, Nguyệt Ấn, Phùng Giáo, Phùng Minh được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương (do địa hình đồi núi hiểm trở không thể vận chuyển về các nghĩa trang tập trung).
6.8. Định hướng hệ thống thủy lợi
- Hệ thống kênh Bắc Sông Chu (gồm 17km kênh chính Bắc và 3,5 km kênh chính Nam cùng với 03 tuyến kênh cấp II có chiều dài 60km) và các công trình thủy lợi thuộc quản lý của công ty TNHH một thành viên thủy nông Sông Chu trên địa bàn huyện đã được quy hoạch, hệ thống kênh mương đã ổn định, hiện tại đang đáp ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu.
- Đầu tư nâng cấp, tu sửa hệ thống hồ đập trên địa bàn huyện, kiên cố hóa hệ thống kênh mương khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương kết hợp đắp bờ vùng, bờ thửa để giữ nước. Đáp ứng nước tưới chủ động cho khoảng 7.200 ha đất trồng cây hàng năm, tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm được tưới chủ động đạt trên 70%, tỷ lệ diện tích lúa được tưới chủ động trên 90% còn lại chủ yếu được tưới tự chảy, cơ bản khắc phục tình trạng thiếu nước tưới hàng năm cho lúa vụ chiêm xuân ở các xã vùng cao.

Content:
Bến xe khách:
Xây dựng 03 bến xe khách cấp huyện trong đó có 01 bến xe tại thị trấn Ngọc Lặc đạt loại 1, hai bến còn lại đạt loại 4, bao gồm:
- Bến xe thị trấn Ngọc Lặc (loại 1): dự kiến đặt gần đường Hồ Chí Minh; diện tích dự kiến 12.000m2. Bố trí vị trí đậu đỗ xe bus tại bến cho các tuyến xe bus có điểm cuối ở thị trấn Ngọc Lặc.
- Bến xe Ngọc Liên (loại 4): dự kiến đặt gần tuyến tránh đường Hồ Chí Minh; diện tích dự kiến 2.000m2.
- Bến xe Nguyệt Ấn (loại 4): dự kiến đặt gần tuyến đường tỉnh Xuân Thiên- Ngọc Phụng; diện tích dự kiến 2.000m2.
e) Bến thủy nội địa:
Bổ sung mới bến thuyền du lịch tại xã Phùng Giáo để khai thác du lịch đường sông và phát huy di tích đền Hón Vắng (phụng thờ Bà Chúa Chầm).
6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch cao độ nền: Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Ngọc Lặc cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt. Những khu vực phát triển đô thị và điểm dân dân cư có thể san gạt, đào đắp, tuy nhiên, đảm bảo cảnh quan và sự phù hợp với các khu dân cư hiện trạng, hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đổi cao độ nền tự nhiên.
- Thoát nước mặt: Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông Âm, sông Chu và sông Cầu Chày. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 là 31.300m3/ngđ, đến năm 2040 là 43.700 m3/ngđ.
- Phương án cấp nước: Các khu vực đô thị và khu vực dân cư tập trung được bố trí nhà máy nước tập trung. Đối với các khu vực khác sử dụng nguồn nước giếng khoan, đối với khu vực đồi núi cao, nguồn nước lấy từ các mó nước.
Các nhà máy cấp nước trên địa bàn huyện Ngọc Lặc cụ thể như sau:

STT

Dự án, quy hoạch

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn cấp nước thô

Địa điểm

Phạm vi phục vụ

Đến năm 2030

Đến năm 2040

1

Nhà máy nước

8.000

18.000

Hồ Cống

TT. Ngọc

Thị trấn Ngọc Lặc

thị trấn Ngọc Lặc

Khê (được bổ sung từ sông Âm)

Lặc

và vùng phụ cận (bao gồm các xã: Quang Trung, Đồng Thịnh, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, Minh Sơn)

2

Nhà máy nước Nguyệt Ấn

2.000

4.000

Hồ Cửa Đạt qua hệ thống tưới kênh Bắc

X.Nguyệt Ấn

Các xã Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh và một phần xã Kiên Thọ

3

Nhà máy nước Minh Tiến

4.000

6.000

X.Minh Tiến

Lam Sơn - Minh Tiến, Phố Châu và một phần Kiên Thọ.

4

Nhà máy nước Ngọc Trung

4.000

6.000

X. Ngọc Trung

Các xã Ngọc Trung, Cao Thịnh, Lộc Thịnh.

6.4. Định hướng cấp điện
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Ngọc Lặc đến năm 2030 là 160MVA, đến năm 2040 là 232,5 MVA.
Nguồn cấp điện cho huyện Ngọc Lặc đến năm 2040 từ các nguồn sau:
- Trạm 220KV: Trạm biến áp 220KV Ngọc Lặc 2x250 MVA (đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2021-2035). Vị trí dự kiến tại xã Cao Thịnh cấp điện cho huyện Ngọc Lặc và các huyện miền núi Bá Thước, Quan Hóa, Lang Chánh, Quan Sơn và Mường Lát.
+ TBA 110KV Ngọc Lặc tại xã Cao Ngọc: Công suất 2x40 MVA;
+ TBA 110KV Ngọc Lặc 2 tại thị trấn Ngọc Lặc: Công suất 2x40 MVA;
+ TBA 110KV nhà máy Điện mặt trời: Công suất 1x63MVA, xây dựng tại xã Kiên Thọ.
- Lưới điện trung áp
+ Lưới điện 35kV: Các khu vực nông thôn vận hành chủ yếu ở cấp điện áp 35KV. Đối với các lộ 35kV hiện hữu sẽ được giữ nguyên, tuy nhiên cần cải tạo hướng tuyến và tiết diện dây dẫn đảm bảo khả năng cấp điện.
+ Lưới điện 22kV: Vận hành cho các khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới và cải tạo từ cấp điện áp 10kV. Đối với các khu vực đô thị và khu vực xây dựng mới, lưới điện 22KV khuyến khích đi ngầm.
+ Lưới điện 10kV: Sau năm 2020 sẽ tiến tới cải tạo toàn bộ lưới điện 10kV về cấp điện áp chuẩn 22 kV.
- Trạm biến áp trung gian 35kV: Đến năm 2025 sẽ loại bỏ toàn bộ các trạm biến áp trung gian 35kV trên địa bàn toàn huyện. Các trạm biến áp phân phối sẽ lấy điện trực tiếp từ các trạm 110kV thông qua các xuất tuyến 35kV, 22kV.
6.5. Định hướng thoát nước thải
- Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đô thị và vùng phụ cận. Danh sách các trạm xử lý nước thải huyện Ngọc Lặc đến năm 2040 như sau:
+ NM XLNT thị trấn Ngọc Lặc nâng cấp lên công suất: 12.000 m3/ngđ (vị trí theo dự án AFD đang triển khai thực hiện)
+ NM XLNT khu vực xã Kiên Thọ: 3.000 m3/ngđ.
+ NM XLNT khu vực xã Lam Sơn - Minh Tiến: 4.000 m3/ngđ.
+ NM XLNT khu vực xã Nguyệt Ấn: 4.000 m3/ngđ.
- Tại các KCN và CNN, chủ đầu tư sẽ đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng để thu gom và xử lý nước thải tại chỗ.
- Đối với khu vực nông thôn: Nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
6.Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
Bố trí khu xử lý CTR tại xã Minh Sơn phục vụ cho toàn bộ huyện Ngọc Lặc: đến năm 2030 công suất khoảng100-150 tấn/ngđ, đến năm 2040 công suất khoảng 200-250 tấn/ngđ, công nghệ hỗn hợp hoặc đốt.
6.7. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cho khu vực thị trấn và các xã lân cận ở khu vực xã Minh Sơn với quy mô khoảng 14ha bao gồm các công trình như: Nhà quản trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, khu hung táng, cát táng...
- Quy hoạch 25 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã (trên cơ sở mở rộng nghĩa trang hiện có và đảm bảo các tiêu chí: đảm bảo khoảng cách ly xa khu dân cư, có khả năng mở rộng). Trong đó chủ yếu mỗi xã bố trí 01 nghĩa trang tập trung, đối với một số xã có diện tích lớn, địa hình khó khăn được bố trí nhiều hơn 01 nghĩa trang tập trung cho xã.
- Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa, có nhu cầu chôn cất được đưa về nghĩa trang tập trung của xã. Các khu dân cư ở vùng núi các xã như: Thạch lập, Thúy Sơn, một phần tt Ngọc Lặc, Mỹ Tân, Cao Ngọc, Vân Am, Nguyệt Ấn, Phùng Giáo, Phùng Minh được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương (do địa hình đồi núi hiểm trở không thể vận chuyển về các nghĩa trang tập trung).
6.8. Định hướng hệ thống thủy lợi
- Hệ thống kênh Bắc Sông Chu (gồm 17km kênh chính Bắc và 3,5 km kênh chính Nam cùng với 03 tuyến kênh cấp II có chiều dài 60km) và các công trình thủy lợi thuộc quản lý của công ty TNHH một thành viên thủy nông Sông Chu trên địa bàn huyện đã được quy hoạch, hệ thống kênh mương đã ổn định, hiện tại đang đáp ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu.
- Đầu tư nâng cấp, tu sửa hệ thống hồ đập trên địa bàn huyện, kiên cố hóa hệ thống kênh mương khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương kết hợp đắp bờ vùng, bờ thửa để giữ nước. Đáp ứng nước tưới chủ động cho khoảng 7.200 ha đất trồng cây hàng năm, tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm được tưới chủ động đạt trên 70%, tỷ lệ diện tích lúa được tưới chủ động trên 90% còn lại chủ yếu được tưới tự chảy, cơ bản khắc phục tình trạng thiếu nước tưới hàng năm cho lúa vụ chiêm xuân ở các xã vùng cao.