Document: Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2011-2015 với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Động viên, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh, tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH-HĐH, đẩy nhanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục các làng nghề truyền thống, du nhập và phát triển nghề mới nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn.
- Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh kế ngành công nghiệp đạt 17,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015; trong đó công nghiệp nông thôn tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 trên 20%/năm.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 30-35 làng đạt tiêu chuẩn làng nghề của tỉnh ( tính cả 20 làng nghề đã công nhận).
- Hàng năm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn từ 250-350 người/năm.
- Truyền nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho từ 700-900 người.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất công nghiệp nông thôn và xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, khuyến khích nhân rộng mô hình, mỗi năm ứng dụng cho 30-35 cơ sở sản xuất.
2. Phạm vi đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi áp dụng gồm các ngành nghề sau:
- Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm;
- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động như: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, dệt may, da giầy…;
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ như: Trạm khắc đá, trạm khắc gỗ, thêu ren, sơn mài, khảm trai, mây tre đan, gốm sứ…;
- Cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ; cơ sở sản xuất phụ tùng, lắp giáp và sửa chữa máy cơ khí;
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm mới; sản xuất gia công chi tiết, bán thành phẩm cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
- Công nghiệp điện tử, tin học;
- Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết môi trường cho cụm, điểm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
b) Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm:
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
+ Các hợp tác xã, tổ hợp tác xã, thành lập hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
+ Các hộ kinh doanh các thể.
- Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công.
3. Nội dung của Chương trình:
- Hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. Mỗi năm đào tạo cho từ 350-400 người.
- Hỗ trợ đổi mới dây truyền công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Mỗi năm hỗ trợ 20-25 tiến bộ KHKT được ứng dụng vào sản xuất, tập trung vào các ngành nghề: Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ gỗ, các cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, chế tác đá mỹ nghệ…Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất và các làng nghề quan tâm đến vấn đề môi trường, ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và xử lý nước thải, hoá chất sử dụng trong sản xuất và khói bụi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ truyền nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm: Chương trình hỗ trợ đào tạo, truyền nghề trực tiếp mỗi năm cho khoảng 700-900 người; chú trọng đến các nghề: mây tre đan xuất khẩu, nghề thêu ren, nghề mộc, nghề cơ khí, may công nghiệp.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường đối tác kinh doanh, tổ chức hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm. Mỗi năm hỗ trợ cho khoảng 20-30 doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm và 8-10 doanh nghiệp làm tờ gấp quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp.
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Tổ chức 2 năm một lần bình chọn và cấp giấy chứng nhận và đề nghị khen thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện và tỉnh. Hỗ trợ các sản phẩm tiêu biểu chủ lực của tỉnh mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì.
- Tổ chức các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện liên doanh, liên kết hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề. Mỗi năm tổ chức 4-6 đoàn đi khảo sát, học tập kinh nghiệm các tỉnh bạn.
- Xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới. Nghiên cứu tham gia các đề tài khoa học công nghệ có liên quan đến phát triển CN-TTCN cấp tỉnh và Bộ Công Thương. Khuyến khích phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất CN-TTCN ở nông thôn. Mỗi năm xây dựng được 10-15 mô hình.
- Công tác thông tin, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn:
+ Xây dựng các chương trình thông tin quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn; các Chuyên mục Công thương Vĩnh Phúc trên Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh và Chuyên mục khuyến công trên Báo Vĩnh Phúc nhằm phản ánh các hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực CN-TTCN.
+ Mở rộng đối tượng mua Tạp chí công nghiệp, Báo Công thương đến cấp huyện, cấp xã và các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn. Biên soạn và phát hành một số cuốn Catalog, tờ gấp…giới thiệu về CN-TTCN, kêu gọi thu hút đầu tư vào công nghiệp nông thôn của tỉnh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2011-2015 với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Động viên, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh, tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH-HĐH, đẩy nhanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục các làng nghề truyền thống, du nhập và phát triển nghề mới nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn.
- Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh kế ngành công nghiệp đạt 17,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015; trong đó công nghiệp nông thôn tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 trên 20%/năm.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 30-35 làng đạt tiêu chuẩn làng nghề của tỉnh ( tính cả 20 làng nghề đã công nhận).
- Hàng năm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn từ 250-350 người/năm.
- Truyền nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho từ 700-900 người.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất công nghiệp nông thôn và xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, khuyến khích nhân rộng mô hình, mỗi năm ứng dụng cho 30-35 cơ sở sản xuất.
2. Phạm vi đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi áp dụng gồm các ngành nghề sau:
- Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm;
- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động như: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, dệt may, da giầy…;
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ như: Trạm khắc đá, trạm khắc gỗ, thêu ren, sơn mài, khảm trai, mây tre đan, gốm sứ…;
- Cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ; cơ sở sản xuất phụ tùng, lắp giáp và sửa chữa máy cơ khí;
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm mới; sản xuất gia công chi tiết, bán thành phẩm cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
- Công nghiệp điện tử, tin học;
- Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết môi trường cho cụm, điểm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
b) Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm:
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
+ Các hợp tác xã, tổ hợp tác xã, thành lập hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
+ Các hộ kinh doanh các thể.
- Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công.
3. Nội dung của Chương trình:
- Hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. Mỗi năm đào tạo cho từ 350-400 người.
- Hỗ trợ đổi mới dây truyền công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Mỗi năm hỗ trợ 20-25 tiến bộ KHKT được ứng dụng vào sản xuất, tập trung vào các ngành nghề: Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ gỗ, các cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, chế tác đá mỹ nghệ…Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất và các làng nghề quan tâm đến vấn đề môi trường, ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và xử lý nước thải, hoá chất sử dụng trong sản xuất và khói bụi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ truyền nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm: Chương trình hỗ trợ đào tạo, truyền nghề trực tiếp mỗi năm cho khoảng 700-900 người; chú trọng đến các nghề: mây tre đan xuất khẩu, nghề thêu ren, nghề mộc, nghề cơ khí, may công nghiệp.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường đối tác kinh doanh, tổ chức hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm. Mỗi năm hỗ trợ cho khoảng 20-30 doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm và 8-10 doanh nghiệp làm tờ gấp quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp.
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Tổ chức 2 năm một lần bình chọn và cấp giấy chứng nhận và đề nghị khen thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện và tỉnh. Hỗ trợ các sản phẩm tiêu biểu chủ lực của tỉnh mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì.
- Tổ chức các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện liên doanh, liên kết hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề. Mỗi năm tổ chức 4-6 đoàn đi khảo sát, học tập kinh nghiệm các tỉnh bạn.
- Xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới. Nghiên cứu tham gia các đề tài khoa học công nghệ có liên quan đến phát triển CN-TTCN cấp tỉnh và Bộ Công Thương. Khuyến khích phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất CN-TTCN ở nông thôn. Mỗi năm xây dựng được 10-15 mô hình.
- Công tác thông tin, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn:
+ Xây dựng các chương trình thông tin quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn; các Chuyên mục Công thương Vĩnh Phúc trên Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh và Chuyên mục khuyến công trên Báo Vĩnh Phúc nhằm phản ánh các hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực CN-TTCN.
+ Mở rộng đối tượng mua Tạp chí công nghiệp, Báo Công thương đến cấp huyện, cấp xã và các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn. Biên soạn và phát hành một số cuốn Catalog, tờ gấp…giới thiệu về CN-TTCN, kêu gọi thu hút đầu tư vào công nghiệp nông thôn của tỉnh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.