Document: Khoản 21 Điều 1 Quyết định 7468/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch bố trí ổn định dân cư Nghệ An đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "7468/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "7468/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "7468/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "7468/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "7468/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 21 Điều 1 Quyết định 7468/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch bố trí ổn định dân cư Nghệ An đến 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh tổng thể bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
21. Kỳ Sơn

2.597

898

Tổng cộng:

15.711

6.160

3.2. Phân theo đối tượng

ĐỐI TƯỢNG

Tổng số

Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp

+ Hộ

15.711

+ Khẩu

73.835

1. Đối tượng ở vùng thiên tai:

+ Hộ

7.472

+ Khẩu

34.245

a) Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, sụt lún đất, tố, lốc;

+ Hộ

222

+ Khẩu

1.068

b) Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng;

+ Hộ

7.250

+ Khẩu

33.289

2. Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, du cư trên đầm phá, các làng chài trên sông nước…

+ Hộ

4.193

+ Khẩu

18.927

3. Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới Việt - Lào

+ Hộ

2.254

+ Khẩu

12.271

4. Hộ gia đình, cá nhân di cư tự do đến các địa bàn không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn

+ Hộ

1.714

+ Khẩu

7.937

5. Hộ gia đình cá nhân đang sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần bố trí dân cư gắn với bảo vệ và phát triển rừng.

+ Hộ

78

+ Khẩu

343

3.3. Hình thức tổ chức tái định cư:
Quy hoạch địa bàn tái định cư cho 15.711 hộ, các điểm định cư ổn định chủ yếu nội xã gồm 513 điểm (trong đó định cư tập trung 127 điểm, định cư xen ghép 312 điểm và bố trí ổn định tại chỗ 74 điểm). Các điểm bố trí này theo 3 hình thức và được phân bổ tại 154 xã của 21 huyện, thành, thị.
a) Địa bàn bố trí tập trung:
Thực hiện bố trí vào khu định cư tập trung với 127 điểm, 7.282 hộ; trong đó giai đoạn 2014 - 2020 bố trí được 55 điểm với 3.417 hộ tại 18 huyện, thành, thị như sau:

Đơn vị huyện

Phương án bố trí giai đoạn 2014 - 2020

Định hướng bố trí giai đoạn 2021- 2025

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

1. TP Vinh

2

100

461

2. Thị xã Cửa Lò

1

161

653

3. TX Thái Hoà

1

83

372

4. Huyện Quỳnh L­ưu

5

293

1123

5. Huyện Diễn Châu

1

130

650

6. Huyện Yên Thành

2

67

198

7. Huyện Nghi Lộc

1

72

346

8. Huyện Nam Đàn

1

24

152

9. Huyện Hư­ng Nguyên

4

304

1.387

1

48

182

10. Huyện Đô L­­ương

1

110

547

11. Huyện Thanh Chương

4

298

1.586

1

20

80

12. Huyện Tân Kỳ

2

100

573

18

1.178

6.126

13. Huyện Quỳ Châu

4

130

682

1

47

189

14. Huyện Quỳ Hợp

4

130

653

2

110

867

15. Huyện Quế Phong

4

429

3.692

2

220

1.260

16. Huyện Con Cuông

6

427

2.493

12

494

2.317

17. Huyện T­­ương Dương

6

312

1.496

8

596

2.741

18. Huyện Kỳ Sơn

7

330

1.848

26

1.069

5.558

Tổng cộng:

55

3.417

17.697

72

3.865

19.692

b) Địa bàn bố trí xen ghép:
Thực hiện bố trí định cư xen ghép với 312 điểm, 6.009 hộ; trong đó đến năm 2020 bố trí được 164 điểm với 2.595 hộ tại 16 huyện, thành, thị như sau:

Đơn vị huyện

Phương án bố trí giai đoạn 2014 - 2020

Định hướng bố trí giai đoạn 2021- 2025

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

1. TP Vinh

1

10

40

2. Huyện Quỳnh L­ưu

8

104

662

13

510

2.346

3. TX Hoàng Mai

13

219

920

7

192

806

4. Huyện Nghi Lộc

4

74

382

8

172

894

5. Huyện Nam Đàn

3

50

184

6. Huyện Hưng Nguyên

1

13

47

2

16

74

7. Huyện Đô L­­ương

2

22

108

8. Huyện Thanh Chương

9

77

431

4

61

341

9. Huyện Anh Sơn

5

96

352

10. Huyện Tân Kỳ

7

104

541

14

215

1.118

11. Huyện Quỳ Châu

11

203

907

3

48

249

12. Huyện Quỳ Hợp

15

281

1.402

16

592

3.230

13. Huyện Quế Phong

6

350

1.960

9

448

2.411

14. Huyện Con Cuông

9

162

728

13

319

1.586

15. Huyện T­­ương Dương

36

445

2.267

24

448

2.509

16. Huyện Kỳ Sơn

39

481

2.713

30

297

1.792

Tổng cộng:

164

2.595

13.292

148

3.414

17.708

c) Địa bàn bố trí ổn định tại chỗ:
Thực hiện bố trí ổn định tại chỗ với 74 điểm, 2.420 hộ; trong đó đến năm 2020 bố trí được 15 điểm với 148 hộ tại 7 huyện, thành, thị như sau:

Đơn vị huyện

Phương án bố trí giai đoạn 2014 - 2020

Định hướng bố trí giai đoạn 2021- 2025

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

1. Huyện Diễn Châu

-

-

-

7

192

768

2. Huyện Quỳnh L­ưu

3

23

81

7

589

2.872

3. Thị xã Hoàng Mai

-

-

-

5

485

1.978

4. Thị xã Thái Hòa

-

-

-

2

197

847

4. Huyện Tân Kỳ

5

38

186

19

336

1.613

5. Huyện Quỳ Châu

-

-

-

2

40

157

6. Huyện Quế Phong

-

-

-

2

100

663

7. Huyện Kỳ Sơn

7

87

452

15

333

1.773

Tổng cộng

15

148

719

59

2.272

10.671

3.4. Bố trí sắp xếp ổn định theo đối tượng

TT

Đơn vị huyện, thành, thị

Tổng cộng
(hộ)

Trong đó phân theo các đối tượng (hộ)

Tổng số hộ vùng thiên tai

Vùng đặc biệt khó khăn

Vùng biên giới

Ở phân tán không theo quy hoạch

Vùng rừng đặc dụng

Cộng

Vùng mất nhà ở, đất ở, đất SX do bị sạt lở, lũ ống, lũ quét…

Vùng có nguy cơ sạt lở, lũ ống, lũ quét, ngập lụt…

1

TP Vinh

110

110

12

98

2

Thị xã Thái Hoà

280

280

280

3

Thị xã Cửa Lò

161

161

6

155

4

TX Hoàng Mai

896

893

893

3

5

Diễn Châu

322

322

322

6

Yên Thành

67

67

67

7

Quỳnh Lưu

1.519

892

999

520

8

Nghi Lộc

318

313

18

295

5

9

H­ưng Nguyên

381

224

224

157

10

Nam Đàn

74

0

74

11

Đô Lư­ơng

132

132

22

110

12

Thanh Chương

456

207

207

243

6

13

Anh Sơn

96

0

96

14

Tân Kỳ

1.971

333

333

1.015

623

15

Quỳ Châu

468

383

383

45

40

16

Quỳ Hợp

1.113

838

21

817

275

17

Quế Phong

1.547

565

565

448

434

100

18

Con Cuông

1.402

180

180

364

110

670

78

19

T­ương Dương

1.801

741

76

665

495

565

20

Kỳ Sơn

2.597

724

67

657

728

1.145

Tổng cộng:

15.711

7.365

222

7.250

4.193

2.254

1.714

78

3.5. Phương án xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng tái định cư.
a) Khai hoang, cải tạo mặt bằng điểm định cư:
- Khai hoang khu định cư 324,51 ha;
- San ủi, cải tạo mặt bằng 3.318.120 m3.
b) Hệ thống giao thông:
- Đường giao thông trục chính vào khu định cư mới:
+ Làm mới 82 km (đường nhựa 44 km, đường bê tông, cấp phối 38 km);
+ Nâng cấp 96 km (đường nhựa 57 km, đường bê tông 39 km) theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
- Các tuyến đường nhánh nội vùng dân cư mới:
+ Làm mới 289 km (đường nhựa 182 km, đường bê tông 107 km);
+ Nâng cấp 304 km (đường nhựa 193 km, đường bê tông, cấp phối 111 km) theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B.
- Công trình trên đường: Xây dựng 563 cầu, cống, tràn các loại, trong đó: Xây dựng 66 cầu giao thông, 374 cống qua đường và 123 tràn qua đường các loại.
c) Hệ thống công trình thuỷ lợi: Xây dựng mới 69 hồ đập vừa và nhỏ (làm mới 26 cái, nâng cấp 43 cái); xây dựng 03 trạm bơm điện và đồng thời xây dựng hệ thống kênh mương tưới cấp 1, cấp 2 khoảng 336 km; xây đường ống tưới thuỷ lợi khoảng 145 km.
d) Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt: Công trình tự chảy 217 công trình; đường ống cấp nước: 436 km; bể công cộng: 102 (bể loại kích thước là 5m x 5m x 2m); bể gia đình: 284 bể (loại kích thước 1,8m x 1,2m x 1m). Ngoài ra, người dân sẽ sử dụng khoảng 2.931 giếng khơi và 1.125 giếng khoan để lấy nước sinh hoạt.
e) Hệ thống lưới điện:
- Xây dựng 171 km đường dây 10 KV, 35 KV (trong đó làm mới 103 km, nâng cấp cải tạo 68 km);
- Xây dựng mới và cải tạo khoảng 523 km đường dây 0,4 KV (trong đó làm mới 310 km, nâng cấp 213 km);
- Xây dựng 111 trạm biến áp các loại (trong đó xây mới 65 trạm, nâng cấp công suất 46 trạm). Ngoài ra tại những vùng xa, vùng cao, địa hình hiểm trở điều kiện đặc biệt khó khăn, trước mắt chưa kéo được điện lưới quốc gia thì cần đầu tư mua máy phát điện mini cho các hộ. Tổng số máy phát điện mi ni cần khoảng 192 cái.
f) Trường học, nhà mẫu giáo: Xây dựng 125 phòng học các cấp (phòng học mầm non, mẫu giáo 108 phòng, phòng học bậc tiểu học (lớp học cắm bản) 51 phòng, phòng học bậc trung học là 21 phòng).
g) Trạm y tế: Xây dựng 10 trạm y tế, với 23 phòng; diện tích xây dựng khoảng 2.220 m2 (trong đó dự kiến làm mới 3 trạm với 18 phòng, diện tích xây dựng 1.000 m2 và nâng cấp mở rộng 7 trạm với 28 phòng, diện tích xây dựng 1.220 m2).
h) Nhà văn hóa cộng đồng; trạm phát thanh xã: Xây dựng 62 nhà văn hoá cộng đồng thôn, bản, diện tích xây dựng 6.690 m2; xây dựng 14 trạm phát thanh xã.
3.6. Khái toán vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 2.729.240 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xã hội: 1.750.229 triệu đồng;
- Vốn hỗ trợ di chuyển dân, hỗ trợ cộng đồng và phát triển sản xuất: 979.011 triệu đồng.
b) Nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ từ Chương trình bố trí dân cư: 1.910.468 triệu đồng, chiếm 70%;
- Ngân sách địa phương: 177.401 triệu đồng, chiếm 6,5%;
- Vốn lồng ghép các chương trình dự án trên địa bàn: 349.343 triệu đồng, chiếm 12,8%;
- Vốn đóng góp của người dân và huy động các nguồn hợp pháp khác: 292.029 triệu đồng, chiếm 10,7%.
c) Phân kỳ vốn đầu tư:
- Giai đoạn 2014 - 2020: 1.287.156 triệu đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 1.482.844 triệu đồng.
3.7. Tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2014 - 2015: Bố trí ổn định cho 815 hộ;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ổn định cho 5.345 hộ;
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bố trí ổn định cho 9.551 hộ.
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Có phụ lục kèm theo)
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
5.1. Về quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch điều chỉnh bố trí dân cư được phê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết, lập, thẩm định phê duyệt các dự án đầu tư bố trí dân cư để tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm;
- Xây dựng kế hoạch bố trí dân cư theo thứ tự ưu tiên, nơi có nguy cơ cao về thiên tai phải bố trí thực hiện trước. Có kế hoạch cụ thể để thực hiện dứt điểm các dự án bố trí ổn định dân cư đang triển khai dở dang.
- Trong quá trình thực hiện quy hoạch nếu có sự thay đổi, cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
5.2. Về cơ chế, chính sách
a) Chính sách về đất đai
- Căn cứ Luật đất đai hiện hành có biện pháp thu hồi diện tích chưa sử dụng, khai hoang, phục hóa ở những nơi có điều kiện hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức khác hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí dân cư.
- Miễn giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng đặc biệt khó khăn và hộ dân làng chài sống trên sông nước, di chuyển đến các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 11, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ (riêng chính sách cho các hộ dân làng chài sông trên sông nước được quy định cụ thể tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
- Đối với hộ thiếu đất sản xuất, thay đổi đất sản xuất, UBND huyện sử dụng lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ thêm đất theo chế độ hỗ trợ đất ở, đất sản xuất tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ; quỹ đất chung chưa sử dụng bố trí, chính quyền xã vận động nhân dân tự nhường lại nhau, chủ yếu là trong nội tộc dòng họ, phù hợp với thực tế địa phương.
b) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có), san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát.
c) Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm c Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm d Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Các chính sách khác: Ngoài các chính sách trên khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư cụ thể căn cứ vào điều kiện thực tế từng vùng, từng đối tượng di dân để đề xuất thêm các chính sách: Hỗ trợ phát triển sản xuất (khuyến nông – lâm – ngư, hỗ trợ vay vốn, đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển ngành nghề dịch vụ và chế biến tiêu thụ sản phẩm,...), chính sách hỗ trợ sau tái định cư, chính sách đào tạo, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình bố trí dân cư...
5.3. Phát triển sản xuất
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020 xác định phương án phát triển sản xuất như sau:
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí ổn định dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ rừng;
- Tận dụng khai hoang mở rộng diện tích đất trồng lúa nước ở những nơi có điều kiện;
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;
- Phát triển ngành nghề, đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương;
- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư…
5.4. Giải pháp về vốn
- Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch là rất lớn. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Quy hoạch, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế dành chủ yếu cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các khu tái định cư tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ, hỗ trợ di chuyển dân; các địa phương chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện quy hoạch bố trí ổn định dân cư; ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lụt), biên giới Việt Nam - Lào; dân di cư tự do (đời sống quá khó khăn). Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát.
5.5. Về tuyên truyền vận động
Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch đã được duyệt.

Content:
Kỳ Sơn

2.597

898

Tổng cộng:

15.711

6.160

3.2. Phân theo đối tượng

ĐỐI TƯỢNG

Tổng số

Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp

+ Hộ

15.711

+ Khẩu

73.835

1. Đối tượng ở vùng thiên tai:

+ Hộ

7.472

+ Khẩu

34.245

a) Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, sụt lún đất, tố, lốc;

+ Hộ

222

+ Khẩu

1.068

b) Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng;

+ Hộ

7.250

+ Khẩu

33.289

2. Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, du cư trên đầm phá, các làng chài trên sông nước…

+ Hộ

4.193

+ Khẩu

18.927

3. Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới Việt - Lào

+ Hộ

2.254

+ Khẩu

12.271

4. Hộ gia đình, cá nhân di cư tự do đến các địa bàn không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn

+ Hộ

1.714

+ Khẩu

7.937

5. Hộ gia đình cá nhân đang sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần bố trí dân cư gắn với bảo vệ và phát triển rừng.

+ Hộ

78

+ Khẩu

343

3.3. Hình thức tổ chức tái định cư:
Quy hoạch địa bàn tái định cư cho 15.711 hộ, các điểm định cư ổn định chủ yếu nội xã gồm 513 điểm (trong đó định cư tập trung 127 điểm, định cư xen ghép 312 điểm và bố trí ổn định tại chỗ 74 điểm). Các điểm bố trí này theo 3 hình thức và được phân bổ tại 154 xã của 21 huyện, thành, thị.
a) Địa bàn bố trí tập trung:
Thực hiện bố trí vào khu định cư tập trung với 127 điểm, 7.282 hộ; trong đó giai đoạn 2014 - 2020 bố trí được 55 điểm với 3.417 hộ tại 18 huyện, thành, thị như sau:

Đơn vị huyện

Phương án bố trí giai đoạn 2014 - 2020

Định hướng bố trí giai đoạn 2021- 2025

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

1. TP Vinh

2

100

461

2. Thị xã Cửa Lò

1

161

653

3. TX Thái Hoà

1

83

372

4. Huyện Quỳnh L­ưu

5

293

1123

5. Huyện Diễn Châu

1

130

650

6. Huyện Yên Thành

2

67

198

7. Huyện Nghi Lộc

1

72

346

8. Huyện Nam Đàn

1

24

152

9. Huyện Hư­ng Nguyên

4

304

1.387

1

48

182

10. Huyện Đô L­­ương

1

110

547

11. Huyện Thanh Chương

4

298

1.586

1

20

80

12. Huyện Tân Kỳ

2

100

573

18

1.178

6.126

13. Huyện Quỳ Châu

4

130

682

1

47

189

14. Huyện Quỳ Hợp

4

130

653

2

110

867

15. Huyện Quế Phong

4

429

3.692

2

220

1.260

16. Huyện Con Cuông

6

427

2.493

12

494

2.317

17. Huyện T­­ương Dương

6

312

1.496

8

596

2.741

18. Huyện Kỳ Sơn

7

330

1.848

26

1.069

5.558

Tổng cộng:

55

3.417

17.697

72

3.865

19.692

b) Địa bàn bố trí xen ghép:
Thực hiện bố trí định cư xen ghép với 312 điểm, 6.009 hộ; trong đó đến năm 2020 bố trí được 164 điểm với 2.595 hộ tại 16 huyện, thành, thị như sau:

Đơn vị huyện

Phương án bố trí giai đoạn 2014 - 2020

Định hướng bố trí giai đoạn 2021- 2025

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

1. TP Vinh

1

10

40

2. Huyện Quỳnh L­ưu

8

104

662

13

510

2.346

3. TX Hoàng Mai

13

219

920

7

192

806

4. Huyện Nghi Lộc

4

74

382

8

172

894

5. Huyện Nam Đàn

3

50

184

6. Huyện Hưng Nguyên

1

13

47

2

16

74

7. Huyện Đô L­­ương

2

22

108

8. Huyện Thanh Chương

9

77

431

4

61

341

9. Huyện Anh Sơn

5

96

352

10. Huyện Tân Kỳ

7

104

541

14

215

1.118

11. Huyện Quỳ Châu

11

203

907

3

48

249

12. Huyện Quỳ Hợp

15

281

1.402

16

592

3.230

13. Huyện Quế Phong

6

350

1.960

9

448

2.411

14. Huyện Con Cuông

9

162

728

13

319

1.586

15. Huyện T­­ương Dương

36

445

2.267

24

448

2.509

16. Huyện Kỳ Sơn

39

481

2.713

30

297

1.792

Tổng cộng:

164

2.595

13.292

148

3.414

17.708

c) Địa bàn bố trí ổn định tại chỗ:
Thực hiện bố trí ổn định tại chỗ với 74 điểm, 2.420 hộ; trong đó đến năm 2020 bố trí được 15 điểm với 148 hộ tại 7 huyện, thành, thị như sau:

Đơn vị huyện

Phương án bố trí giai đoạn 2014 - 2020

Định hướng bố trí giai đoạn 2021- 2025

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Số điểm

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

1. Huyện Diễn Châu

-

-

-

7

192

768

2. Huyện Quỳnh L­ưu

3

23

81

7

589

2.872

3. Thị xã Hoàng Mai

-

-

-

5

485

1.978

4. Thị xã Thái Hòa

-

-

-

2

197

847

4. Huyện Tân Kỳ

5

38

186

19

336

1.613

5. Huyện Quỳ Châu

-

-

-

2

40

157

6. Huyện Quế Phong

-

-

-

2

100

663

7. Huyện Kỳ Sơn

7

87

452

15

333

1.773

Tổng cộng

15

148

719

59

2.272

10.671

3.4. Bố trí sắp xếp ổn định theo đối tượng

TT

Đơn vị huyện, thành, thị

Tổng cộng
(hộ)

Trong đó phân theo các đối tượng (hộ)

Tổng số hộ vùng thiên tai

Vùng đặc biệt khó khăn

Vùng biên giới

Ở phân tán không theo quy hoạch

Vùng rừng đặc dụng

Cộng

Vùng mất nhà ở, đất ở, đất SX do bị sạt lở, lũ ống, lũ quét…

Vùng có nguy cơ sạt lở, lũ ống, lũ quét, ngập lụt…

1

TP Vinh

110

110

12

98

2

Thị xã Thái Hoà

280

280

280

3

Thị xã Cửa Lò

161

161

6

155

4

TX Hoàng Mai

896

893

893

3

5

Diễn Châu

322

322

322

6

Yên Thành

67

67

67

7

Quỳnh Lưu

1.519

892

999

520

8

Nghi Lộc

318

313

18

295

5

9

H­ưng Nguyên

381

224

224

157

10

Nam Đàn

74

0

74

11

Đô Lư­ơng

132

132

22

110

12

Thanh Chương

456

207

207

243

6

13

Anh Sơn

96

0

96

14

Tân Kỳ

1.971

333

333

1.015

623

15

Quỳ Châu

468

383

383

45

40

16

Quỳ Hợp

1.113

838

21

817

275

17

Quế Phong

1.547

565

565

448

434

100

18

Con Cuông

1.402

180

180

364

110

670

78

19

T­ương Dương

1.801

741

76

665

495

565

20

Kỳ Sơn

2.597

724

67

657

728

1.145

Tổng cộng:

15.711

7.365

222

7.250

4.193

2.254

1.714

78

3.5. Phương án xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng tái định cư.
a) Khai hoang, cải tạo mặt bằng điểm định cư:
- Khai hoang khu định cư 324,51 ha;
- San ủi, cải tạo mặt bằng 3.318.120 m3.
b) Hệ thống giao thông:
- Đường giao thông trục chính vào khu định cư mới:
+ Làm mới 82 km (đường nhựa 44 km, đường bê tông, cấp phối 38 km);
+ Nâng cấp 96 km (đường nhựa 57 km, đường bê tông 39 km) theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
- Các tuyến đường nhánh nội vùng dân cư mới:
+ Làm mới 289 km (đường nhựa 182 km, đường bê tông 107 km);
+ Nâng cấp 304 km (đường nhựa 193 km, đường bê tông, cấp phối 111 km) theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B.
- Công trình trên đường: Xây dựng 563 cầu, cống, tràn các loại, trong đó: Xây dựng 66 cầu giao thông, 374 cống qua đường và 123 tràn qua đường các loại.
c) Hệ thống công trình thuỷ lợi: Xây dựng mới 69 hồ đập vừa và nhỏ (làm mới 26 cái, nâng cấp 43 cái); xây dựng 03 trạm bơm điện và đồng thời xây dựng hệ thống kênh mương tưới cấp 1, cấp 2 khoảng 336 km; xây đường ống tưới thuỷ lợi khoảng 145 km.
d) Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt: Công trình tự chảy 217 công trình; đường ống cấp nước: 436 km; bể công cộng: 102 (bể loại kích thước là 5m x 5m x 2m); bể gia đình: 284 bể (loại kích thước 1,8m x 1,2m x 1m). Ngoài ra, người dân sẽ sử dụng khoảng 2.931 giếng khơi và 1.125 giếng khoan để lấy nước sinh hoạt.
e) Hệ thống lưới điện:
- Xây dựng 171 km đường dây 10 KV, 35 KV (trong đó làm mới 103 km, nâng cấp cải tạo 68 km);
- Xây dựng mới và cải tạo khoảng 523 km đường dây 0,4 KV (trong đó làm mới 310 km, nâng cấp 213 km);
- Xây dựng 111 trạm biến áp các loại (trong đó xây mới 65 trạm, nâng cấp công suất 46 trạm). Ngoài ra tại những vùng xa, vùng cao, địa hình hiểm trở điều kiện đặc biệt khó khăn, trước mắt chưa kéo được điện lưới quốc gia thì cần đầu tư mua máy phát điện mini cho các hộ. Tổng số máy phát điện mi ni cần khoảng 192 cái.
f) Trường học, nhà mẫu giáo: Xây dựng 125 phòng học các cấp (phòng học mầm non, mẫu giáo 108 phòng, phòng học bậc tiểu học (lớp học cắm bản) 51 phòng, phòng học bậc trung học là 21 phòng).
g) Trạm y tế: Xây dựng 10 trạm y tế, với 23 phòng; diện tích xây dựng khoảng 2.220 m2 (trong đó dự kiến làm mới 3 trạm với 18 phòng, diện tích xây dựng 1.000 m2 và nâng cấp mở rộng 7 trạm với 28 phòng, diện tích xây dựng 1.220 m2).
h) Nhà văn hóa cộng đồng; trạm phát thanh xã: Xây dựng 62 nhà văn hoá cộng đồng thôn, bản, diện tích xây dựng 6.690 m2; xây dựng 14 trạm phát thanh xã.
3.6. Khái toán vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 2.729.240 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xã hội: 1.750.229 triệu đồng;
- Vốn hỗ trợ di chuyển dân, hỗ trợ cộng đồng và phát triển sản xuất: 979.011 triệu đồng.
b) Nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ từ Chương trình bố trí dân cư: 1.910.468 triệu đồng, chiếm 70%;
- Ngân sách địa phương: 177.401 triệu đồng, chiếm 6,5%;
- Vốn lồng ghép các chương trình dự án trên địa bàn: 349.343 triệu đồng, chiếm 12,8%;
- Vốn đóng góp của người dân và huy động các nguồn hợp pháp khác: 292.029 triệu đồng, chiếm 10,7%.
c) Phân kỳ vốn đầu tư:
- Giai đoạn 2014 - 2020: 1.287.156 triệu đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 1.482.844 triệu đồng.
3.7. Tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2014 - 2015: Bố trí ổn định cho 815 hộ;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ổn định cho 5.345 hộ;
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bố trí ổn định cho 9.551 hộ.
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Có phụ lục kèm theo)
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
5.1. Về quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch điều chỉnh bố trí dân cư được phê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết, lập, thẩm định phê duyệt các dự án đầu tư bố trí dân cư để tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm;
- Xây dựng kế hoạch bố trí dân cư theo thứ tự ưu tiên, nơi có nguy cơ cao về thiên tai phải bố trí thực hiện trước. Có kế hoạch cụ thể để thực hiện dứt điểm các dự án bố trí ổn định dân cư đang triển khai dở dang.
- Trong quá trình thực hiện quy hoạch nếu có sự thay đổi, cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
5.2. Về cơ chế, chính sách
a) Chính sách về đất đai
- Căn cứ Luật đất đai hiện hành có biện pháp thu hồi diện tích chưa sử dụng, khai hoang, phục hóa ở những nơi có điều kiện hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức khác hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí dân cư.
- Miễn giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng đặc biệt khó khăn và hộ dân làng chài sống trên sông nước, di chuyển đến các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 11, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ (riêng chính sách cho các hộ dân làng chài sông trên sông nước được quy định cụ thể tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
- Đối với hộ thiếu đất sản xuất, thay đổi đất sản xuất, UBND huyện sử dụng lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ thêm đất theo chế độ hỗ trợ đất ở, đất sản xuất tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ; quỹ đất chung chưa sử dụng bố trí, chính quyền xã vận động nhân dân tự nhường lại nhau, chủ yếu là trong nội tộc dòng họ, phù hợp với thực tế địa phương.
b) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có), san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát.
c) Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm c Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm d Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Các chính sách khác: Ngoài các chính sách trên khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư cụ thể căn cứ vào điều kiện thực tế từng vùng, từng đối tượng di dân để đề xuất thêm các chính sách: Hỗ trợ phát triển sản xuất (khuyến nông – lâm – ngư, hỗ trợ vay vốn, đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển ngành nghề dịch vụ và chế biến tiêu thụ sản phẩm,...), chính sách hỗ trợ sau tái định cư, chính sách đào tạo, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình bố trí dân cư...
5.3. Phát triển sản xuất
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020 xác định phương án phát triển sản xuất như sau:
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí ổn định dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ rừng;
- Tận dụng khai hoang mở rộng diện tích đất trồng lúa nước ở những nơi có điều kiện;
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;
- Phát triển ngành nghề, đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương;
- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư…
5.4. Giải pháp về vốn
- Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch là rất lớn. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Quy hoạch, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế dành chủ yếu cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các khu tái định cư tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ, hỗ trợ di chuyển dân; các địa phương chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện quy hoạch bố trí ổn định dân cư; ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lụt), biên giới Việt Nam - Lào; dân di cư tự do (đời sống quá khó khăn). Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát.
5.5. Về tuyên truyền vận động
Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch đã được duyệt.