Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Tuyên Quang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Tuyên Quang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch
3.1. Xây dựng thiết chế văn hóa, phát triển sản phẩm dịch vụ văn hóa
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa và Triển lãm tỉnh.
- Đầu tư xây dựng 02 Trung tâm văn hóa – thể thao huyện tại huyện Na Hang và huyện Lâm Bình.
- Đầu tư xây dựng 30 nhà văn hóa xã, phường, thị trấn, đảm bảo 80% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa.
- Đầu tư xây dựng 10 xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đạt chuẩn gồm các xã: Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Tân Trào, Đại Phú, Thượng Lâm, Kim Bình, Bình Xa, An Khang, Năng Khả, Tràng Đà.
- Xây dựng 146 Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn, thuộc các thôn của xã: Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Tân Trào, Đại Phú, Thượng Lâm, Kim Bình, Bình Xa, An Khang, Năng Khả, Tràng Đà.
- Tăng cường nhân rộng mô hình nông thôn mới; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân. Đảm bảo cho nhân dân được tham gia các hoạt động văn hóa mang tính cộng đồng. Đầu tư và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ văn hóa, gắn các dịch vụ văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội và du lịch của tỉnh.
- Xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em gắn với xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 100 nhà văn hóa cơ sở.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 05 Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện thành phố, gồm: Thành phố Tuyên Quang, huyện Chiêm Hóa, huyện Yên Sơn, huyện Hàm Yên, huyện Sơn Dương.
- Xây dựng 50 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đạt chuẩn.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng đảm bảo 100% số thôn, bản có nhà văn hóa, trong đó 670 thôn, bản có Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản đạt chuẩn.
- Hoàn thiện thiết chế văn hóa cả về số lượng và chất lượng đạt chuẩn đối với các huyện, xã, thôn, bản.
- Đầu tư nâng cấp công viên Tân Quang, công viên Sông Lô (từ ngã ba Quảng trường Nguyễn Tất Thành đến Cầu Chả).
- Xây dựng các công viên văn hóa, khu vui chơi giải trí; xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em gắn với xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 100 nhà văn hóa cơ sở.
3.2. Di sản văn hóa
3.2.1. Di sản văn hóa vật thể:
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Lập Quy hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào, gắn với phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 và thực hiện tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt theo quy hoạch.
- Lập và thực hiện dự án đầu tư bảo vệ, phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2012 - 2015.
- Triển khai thi công dự án phục hồi, bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử quốc gia cách mạng Lào, thôn Làng Ngòi và thôn Đá Bàn, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Hệ thống hóa các di sản văn hóa vật thể phục vụ cho công tác nghiên cứu, tra cứu.
- Tin học hóa 50% tài liệu, hiện vật quý hiếm trong Bảo tàng tỉnh.
- Phục chế 200 hiện vật gốc quý hiếm có tại Bảo tàng tỉnh để trưng bày.
- Xếp hạng trên 35 di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
- Phục dựng Đình Yên Thượng, Thôn Yên Thượng xã Trung Yên, huyện Sơn Dương.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tiếp tục thực hiện việc tu bổ, tôn tạo và xây dựng di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào, gắn với phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang theo quy hoạch.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, bảo vệ, phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Xếp hạng trên 90 di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
- Tin học hóa 70% tài liệu, hiện vật quý hiếm trong Bảo tàng tỉnh.
- Phục chế 250 hiện vật gốc quý hiếm có tại Bảo tàng tỉnh để trưng bày.
- Phấn đấu xây dựng 01 bảo tàng tư nhân.
3.2.2. Di sản văn hóa phi vật thể:
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Kiểm kê, phân loại 100% số di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc trên địa bàn 141 xã, phường, thị trấn.
- Lập 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia.
- Hoàn thiện hồ sơ di sản văn hóa Then (dân tộc Tày) đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Phục dựng lễ hội truyền thống, các phong tục, tập quán độc đáo của các dân tộc: Tày, Dao, Cao Lan trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, bảo tồn làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch (xây dựng điểm) của đồng bào dân tộc Tày tại thôn Tân Lập, xã Tân Trào, huyện Sơn Dương và làng văn hóa dân tộc Cao Lan, thôn Giếng Tanh, xã Kim Phú, huyện Yên Sơn.
- Xây dựng mô hình bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, trang phục một số dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.
- Tổ chức trưng bày, triển lãm giới thiệu văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn tỉnh 1 lần/năm, tổ chức diễn xướng dân gian các dân tộc 1 lần/năm.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, bảo tồn làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch tại một số địa phương có điều kiện.
- Phục dựng lễ hội truyền thống, các phong tục, tập quán độc đáo của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện công tác điều tra, sưu tầm, xây dựng “Ngân hàng dữ liệu” về văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể tiêu biểu.
- Lập 10 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia.
- Bảo tồn 05 làng văn hóa dân tộc.
- Tiếp tục duy trì, phát triển làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, trang phục một số dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
- Trưng bày, triển lãm giới thiệu văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn tỉnh 2 lần/năm, tổ chức diễn xướng dân gian các dân tộc 2 lần/năm
3.3. Thư viện
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Xây dựng Thư viện huyện Na Hang, huyện Lâm Bình.
- Khai thác, sử dụng hiệu quả dự án "Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng tại Việt Nam" tại Thư viện tỉnh, 06 thư viện huyện và 10 thư viện xã.
- Thư viện tỉnh mỗi năm nhập trên 4.000 bản sách, thư viện huyện mỗi năm nhập trên 1.000 bản sách.
- Tin học hóa 40% số tài liệu quý hiếm trong thư viện tỉnh.
- Đầu tư, trang bị 85% số xã có tủ sách.
- 85% - 88% số tủ sách của cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang và thư viện trường học trên địa bàn tỉnh được nâng cấp chất lượng.
- Kết nối các hoạt động thư viện tỉnh với thư viện huyện và tủ sách của các địa phương, các cơ quan, trường học trên cơ sở mở rộng hệ thống thư viện điện tử.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Xây dựng Thư viện huyện Hàm Yên, huyện Yên Sơn.
- Nâng cao chất lượng thư viện điện tử; xây dựng 02 thư viện huyện đạt chuẩn.
- Thư viện tỉnh mỗi năm nhập trên 5.000 bản sách, thư viện huyện mỗi năm nhập trên 1.500 bản sách.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ tin học hóa tài liệu quý hiếm lên tỷ lệ từ 60 – 70%.
- Hình thành thư viện tư nhân tại thành phố Tuyên Quang, khu đô thị đông dân cư.
- Hoàn thiện và phổ cập tủ sách và nâng cao chất lượng hoạt động của các tủ sách đối với tất cả các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện và hiện đại hóa từng bước cơ sở hạ tầng, thiết bị phục vụ công tác nghiệp vụ thư viện tuyến huyện, tăng khả năng kết nối hoạt động chuyên môn giữa thư viện tỉnh và thư viện huyện.
3.4. Điện ảnh
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Cải tạo, nâng cấp Rạp Tháng Tám đạt chuẩn rạp chiếu phim đối với đô thị loại III.
- Phấn đấu xây dựng 01 bộ phim tài liệu.
- Từng bước đầu tư trang thiết bị cho 07 đội chiếu phim lưu động tại địa bàn các huyện có thôn, bản thuộc khu vực III để phục vụ các nhiệm vụ chính trị, nâng cao giá trị tinh thần, phổ biến khoa học kỹ thuật cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Thành lập Trung tâm Điện ảnh (đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hiện nay).
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Phấn đấu có 6 rạp chiếu phim tại các huyện.
- Phấn đấu xây dựng 02 bộ phim ngắn.
- Đầu tư các trang thiết bị chiếu phim hiện đại, đồng bộ cho 08 đội chiếu bóng lưu động.
- Hoàn thiện và hiện đại hóa từng bước cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật các rạp chiếu phim, các đội chiếu phim lưu động đạt mức chuẩn quy định; tăng lượng phim ngắn, lồng tiếng dân tộc, nội dung bám sát nhu cầu thực tế.
- Tăng kinh phí đầu tư, trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn cho các đội chiếu bóng lưu động và xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích cho các đội chiếu bóng lưu động, đặc biệt đối với các đội chiếu bóng lưu động phục vụ các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của tỉnh.
3.5. Nghệ thuật biểu diễn
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Đoàn Nghệ thuật dân tộc của tỉnh dàn dựng mới ít nhất 02 vở diễn.
- Xây dựng 04 đội nghệ thuật quần chúng cấp huyện có trình độ nghiệp vụ chuyên môn nghệ thuật.
- Tập trung sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền.
- Bảo tồn, giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống, đặc biệt là một số loại hình nghệ thuật có nguy cơ thất truyền.
- Biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp 120 buổi/năm.
- 141 xã, phường, thị trấn; 2095 thôn, bản, tổ dân phố có đội văn nghệ quần chúng hoạt động thường xuyên.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu dàn dựng mới ít nhất 04 vở diễn (chương trình ca múa nhạc, chèo...), khuyến khích dàn dựng các tiết mục, chương trình trên cơ sở khai thác chất liệu dân gian của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên 120 buổi/năm.
- Nâng cao chất lượng nghệ thuật các đội văn nghệ quần chúng xã, phường, thị trấn.
- Đầu tư, kinh phí xây dựng một số đội văn nghệ truyền thống của một số huyện; khuyến khích và nhân rộng các mô hình văn nghệ quần chúng gắn với nội dung sinh hoạt tại các nhà văn hóa xã, thôn, bản, tổ dân phố.
- Khuyến khích thành lập các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp tư nhân.
3.6. Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật
- Tiếp tục thực hiện Quy định chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật đoạt giải tại các cuộc liên hoan, hội diễn, hội thi, cuộc thi khu vực, toàn quốc và quốc tế; Quy định xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào"; sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật và báo chí sáng tác, quảng bá về chủ đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- Phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, coi trọng những đề tài về truyền thống dân tộc, về cách mạng và kháng chiến.
- Bảo tồn, bảo vệ những tinh hoa nghệ thuật truyền thống, văn hóa dân gian và phát huy có hiệu quả trong đời sống xã hội hiện đại.
- Tổ chức bồi dưỡng đào tạo năng khiếu văn học, nghệ thuật nhằm tăng cường đội ngũ văn nghệ sỹ cho hoạt động văn học, nghệ thuật chuyên nghiệp và làm hạt nhân cho hoạt động văn nghệ quần chúng của tỉnh.
- Khuyến khích quần chúng nhân dân, những người làm công tác văn hóa cơ sở.
- Có cơ chế đãi ngộ, tôn vinh đối với các nghệ nhân dân gian trong việc tham gia sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, văn nghệ truyền thống của các dân tộc trong tỉnh.
3.7. Thông tin cổ động, mỹ thuật, nhiếp ảnh, quảng cáo, nhà hàng karaoke
a) Giai đoạn 2013- 2015:
- Thành lập Đội tuyên truyền lưu động huyện Lâm Bình.
- Đầu tư trang thiết bị nghe nhìn, máy camera cho các đội thông tin lưu động, trang bị xe văn hóa thông tin lưu động chuyên dùng cho Đội tuyên truyền lưu động huyện Lâm Bình.
- 100% các đội thông tin lưu động được củng cố; được đầu tư trang thiết bị, xe lưu động.
- Thực hiện xây dựng 03 điểm, cụm quảng cáo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và 02 điểm, cụm quảng cáo/huyện.
- Phát triển, nâng cao chất lượng các đội tuyên truyền cơ sở.
- Tổ chức trại sáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh 1 cuộc/năm;
- Tổ chức triển lãm các tác phẩm mỹ thuật - nhiếp ảnh trong tỉnh 1cuộc/năm.
- Tiếp tục thực hiện Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
+ Hoàn thiện các quy định về tuyên truyền, cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng 07 điểm, cụm quảng cáo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang; 03 điểm/huyện tại các huyện: Sơn Dương, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Lâm Bình; 05 điểm tại huyện Na Hang.
- Hoàn thiện hệ thống biển quảng cáo giới thiệu sản phẩm trên các trục đường chính
- Phấn đấu tổ chức trại sáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh 2 cuộc/năm.
- Tổ chức triển lãm các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh trong tỉnh 2 cuộc/năm.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.8. Công tác gia đình và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
a) Giai đoạn 2013- 2015:
- Phấn đấu trên 85% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; trên 70% số thôn, xóm, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, xóm, bản, tổ dân phố văn hóa; 80% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 7% số xã đạt chuẩn tiêu chí văn hóa nông thôn mới; 5% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Phấn đấu trên 90% gia đình được phổ biến tuyên truyền cam kết thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội thâm nhập vào gia đình; 90% thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức về gia đình, chống bạo lực gia đình; 90% các cặp vợ chồng xây dựng quan hệ vợ chồng bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; 90% cha mẹ dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con cái, không phân biệt giới tính, con cái hiếu thuận, có trách nhiệm với cha mẹ; 90% số hộ gia đình phụng dưỡng, bảo vệ, chăm sóc chu đáo người cao tuổi và trẻ em; 70% số hộ gia đình được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ văn hóa, y tế.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu trên 90% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 80% số thôn, xóm, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 30% số xã đạt chuẩn tiêu chí văn hóa nông thôn mới; 30% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Phấn đấu trên 95% gia đình được phổ biến tuyên truyền cam kết thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội thâm nhập vào gia đình; 95% thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức về gia đình, chống bạo lực gia đình; 95% các cặp vợ chồng xây dựng quan hệ vợ chồng bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; 90% cha mẹ dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con cái, không phân biệt giới tính, con cái hiếu thuận, có trách nhiệm với cha mẹ; 95% số hộ gia đình phụng dưỡng, bảo vệ, chăm sóc chu đáo người cao tuổi và trẻ em; 100% trẻ em đi học đúng tuổi; 75% số hộ gia đình được thụ hưởng dịch vụ văn hóa, y tế.
3.9. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
Phấn đấu 100% cán bộ, công chức lãnh đạo, tham mưu của cơ quan, sở, ngành có trình độ đại học, trong đó trên 10% số cán bộ có trình độ trên đại học; 60% cán bộ các đơn vị sự nghiệp văn hóa cấp tỉnh có trình độ đại học, trong đó 6% số cán bộ có trình độ trên đại học; 100% cán bộ, công chức phòng văn hóa – thông tin cấp huyện có trình độ đại học; 50% cán bộ trung tâm văn hóa – thông tin và thể thao cấp xã có trình độ đại học; 30% cán bộ chuyên trách văn hóa – thông tin cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành văn hóa hoặc chuyển ngành khác (được bồi dưỡng chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch).
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
100% cán bộ, công chức lãnh đạo, tham mưu cơ quan Sở có trình độ đại học, trong đó trên 15% có trình độ trên đại học; 70% cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp văn hóa cấp tỉnh có trình độ đại học, trong đó trên 8% có trình độ trên đại học; 100% cán bộ công chức Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện có trình độ đại học; 60% cán bộ Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao cấp huyện có trình độ đại học; 40% cán bộ chuyên trách văn hóa – xã hội cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành văn hóa hoặc chuyên ngành khác (được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2016 - 2020).
3.10. Quy hoạch sử dụng đất giành cho hoạt động văn hóa
Quy hoạch đến năm 2020, đất cơ sở văn hóa của tỉnh là 403 ha, cụ thể như sau:
- Thành phố Tuyên Quang: 152 ha;
- Huyện Hàm Yên: 40 ha
- Huyện Yên Sơn: 58 ha;
- Huyện Na Hang: 15 ha
- Huyện Sơn Dương: 85 ha;
- Huyện Chiêm Hóa: 40 ha
- Huyện Lâm Bình: 13 ha
Đất cơ sở văn hóa của toàn tỉnh cho các hạng mục công trình:
- Quảng trường Nguyễn Tất Thành: 5 ha
- Khu tưởng niệm Bác Hồ (huyện Sơn Dương): 6 ha
- Trung tâm văn hóa - thể thao, khu vui chơi trẻ em: 11 ha
- Công viên cây xanh: 181 ha
- Các cơ sở văn hóa khác (Rạp chiếu bóng; Đài phát thanh, truyền hình; Nhà văn hóa trung tâm huyện, thành phố...): 35 ha.
3.11. Nhu cầu tổng vốn đầu tư (2013 – 2020)
Tổng số nhu cầu vốn: 499.500,0 triệu đồng
Phân kỳ:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 237.000,0 triệu đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 262.500,0 triệu đồng
Trong đó:
Vốn ngân sách TW: 141.350,0 triệu đồng (28,5%)
Vốn ngân sách ĐP: 207.150,0 triệu đồng (41,5%)
Vốn huy động hợp pháp khác: 150.000,0 triệu đồng (30,0%)

Content:
Nội dung Quy hoạch
3.1. Xây dựng thiết chế văn hóa, phát triển sản phẩm dịch vụ văn hóa
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa và Triển lãm tỉnh.
- Đầu tư xây dựng 02 Trung tâm văn hóa – thể thao huyện tại huyện Na Hang và huyện Lâm Bình.
- Đầu tư xây dựng 30 nhà văn hóa xã, phường, thị trấn, đảm bảo 80% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa.
- Đầu tư xây dựng 10 xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đạt chuẩn gồm các xã: Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Tân Trào, Đại Phú, Thượng Lâm, Kim Bình, Bình Xa, An Khang, Năng Khả, Tràng Đà.
- Xây dựng 146 Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn, thuộc các thôn của xã: Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Tân Trào, Đại Phú, Thượng Lâm, Kim Bình, Bình Xa, An Khang, Năng Khả, Tràng Đà.
- Tăng cường nhân rộng mô hình nông thôn mới; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân. Đảm bảo cho nhân dân được tham gia các hoạt động văn hóa mang tính cộng đồng. Đầu tư và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ văn hóa, gắn các dịch vụ văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội và du lịch của tỉnh.
- Xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em gắn với xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 100 nhà văn hóa cơ sở.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 05 Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện thành phố, gồm: Thành phố Tuyên Quang, huyện Chiêm Hóa, huyện Yên Sơn, huyện Hàm Yên, huyện Sơn Dương.
- Xây dựng 50 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đạt chuẩn.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng đảm bảo 100% số thôn, bản có nhà văn hóa, trong đó 670 thôn, bản có Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản đạt chuẩn.
- Hoàn thiện thiết chế văn hóa cả về số lượng và chất lượng đạt chuẩn đối với các huyện, xã, thôn, bản.
- Đầu tư nâng cấp công viên Tân Quang, công viên Sông Lô (từ ngã ba Quảng trường Nguyễn Tất Thành đến Cầu Chả).
- Xây dựng các công viên văn hóa, khu vui chơi giải trí; xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em gắn với xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 100 nhà văn hóa cơ sở.
3.2. Di sản văn hóa
3.2.1. Di sản văn hóa vật thể:
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Lập Quy hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào, gắn với phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 và thực hiện tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt theo quy hoạch.
- Lập và thực hiện dự án đầu tư bảo vệ, phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2012 - 2015.
- Triển khai thi công dự án phục hồi, bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử quốc gia cách mạng Lào, thôn Làng Ngòi và thôn Đá Bàn, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Hệ thống hóa các di sản văn hóa vật thể phục vụ cho công tác nghiên cứu, tra cứu.
- Tin học hóa 50% tài liệu, hiện vật quý hiếm trong Bảo tàng tỉnh.
- Phục chế 200 hiện vật gốc quý hiếm có tại Bảo tàng tỉnh để trưng bày.
- Xếp hạng trên 35 di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
- Phục dựng Đình Yên Thượng, Thôn Yên Thượng xã Trung Yên, huyện Sơn Dương.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tiếp tục thực hiện việc tu bổ, tôn tạo và xây dựng di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào, gắn với phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang theo quy hoạch.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, bảo vệ, phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Xếp hạng trên 90 di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
- Tin học hóa 70% tài liệu, hiện vật quý hiếm trong Bảo tàng tỉnh.
- Phục chế 250 hiện vật gốc quý hiếm có tại Bảo tàng tỉnh để trưng bày.
- Phấn đấu xây dựng 01 bảo tàng tư nhân.
3.2.2. Di sản văn hóa phi vật thể:
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Kiểm kê, phân loại 100% số di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc trên địa bàn 141 xã, phường, thị trấn.
- Lập 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia.
- Hoàn thiện hồ sơ di sản văn hóa Then (dân tộc Tày) đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Phục dựng lễ hội truyền thống, các phong tục, tập quán độc đáo của các dân tộc: Tày, Dao, Cao Lan trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, bảo tồn làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch (xây dựng điểm) của đồng bào dân tộc Tày tại thôn Tân Lập, xã Tân Trào, huyện Sơn Dương và làng văn hóa dân tộc Cao Lan, thôn Giếng Tanh, xã Kim Phú, huyện Yên Sơn.
- Xây dựng mô hình bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, trang phục một số dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.
- Tổ chức trưng bày, triển lãm giới thiệu văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn tỉnh 1 lần/năm, tổ chức diễn xướng dân gian các dân tộc 1 lần/năm.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, bảo tồn làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch tại một số địa phương có điều kiện.
- Phục dựng lễ hội truyền thống, các phong tục, tập quán độc đáo của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện công tác điều tra, sưu tầm, xây dựng “Ngân hàng dữ liệu” về văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể tiêu biểu.
- Lập 10 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia.
- Bảo tồn 05 làng văn hóa dân tộc.
- Tiếp tục duy trì, phát triển làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, trang phục một số dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
- Trưng bày, triển lãm giới thiệu văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn tỉnh 2 lần/năm, tổ chức diễn xướng dân gian các dân tộc 2 lần/năm
3.Thư viện
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Xây dựng Thư viện huyện Na Hang, huyện Lâm Bình.
- Khai thác, sử dụng hiệu quả dự án "Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng tại Việt Nam" tại Thư viện tỉnh, 06 thư viện huyện và 10 thư viện xã.
- Thư viện tỉnh mỗi năm nhập trên 4.000 bản sách, thư viện huyện mỗi năm nhập trên 1.000 bản sách.
- Tin học hóa 40% số tài liệu quý hiếm trong thư viện tỉnh.
- Đầu tư, trang bị 85% số xã có tủ sách.
- 85% - 88% số tủ sách của cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang và thư viện trường học trên địa bàn tỉnh được nâng cấp chất lượng.
- Kết nối các hoạt động thư viện tỉnh với thư viện huyện và tủ sách của các địa phương, các cơ quan, trường học trên cơ sở mở rộng hệ thống thư viện điện tử.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Xây dựng Thư viện huyện Hàm Yên, huyện Yên Sơn.
- Nâng cao chất lượng thư viện điện tử; xây dựng 02 thư viện huyện đạt chuẩn.
- Thư viện tỉnh mỗi năm nhập trên 5.000 bản sách, thư viện huyện mỗi năm nhập trên 1.500 bản sách.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ tin học hóa tài liệu quý hiếm lên tỷ lệ từ 60 – 70%.
- Hình thành thư viện tư nhân tại thành phố Tuyên Quang, khu đô thị đông dân cư.
- Hoàn thiện và phổ cập tủ sách và nâng cao chất lượng hoạt động của các tủ sách đối với tất cả các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện và hiện đại hóa từng bước cơ sở hạ tầng, thiết bị phục vụ công tác nghiệp vụ thư viện tuyến huyện, tăng khả năng kết nối hoạt động chuyên môn giữa thư viện tỉnh và thư viện huyện.
3.4. Điện ảnh
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Cải tạo, nâng cấp Rạp Tháng Tám đạt chuẩn rạp chiếu phim đối với đô thị loại III.
- Phấn đấu xây dựng 01 bộ phim tài liệu.
- Từng bước đầu tư trang thiết bị cho 07 đội chiếu phim lưu động tại địa bàn các huyện có thôn, bản thuộc khu vực III để phục vụ các nhiệm vụ chính trị, nâng cao giá trị tinh thần, phổ biến khoa học kỹ thuật cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Thành lập Trung tâm Điện ảnh (đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hiện nay).
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Phấn đấu có 6 rạp chiếu phim tại các huyện.
- Phấn đấu xây dựng 02 bộ phim ngắn.
- Đầu tư các trang thiết bị chiếu phim hiện đại, đồng bộ cho 08 đội chiếu bóng lưu động.
- Hoàn thiện và hiện đại hóa từng bước cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật các rạp chiếu phim, các đội chiếu phim lưu động đạt mức chuẩn quy định; tăng lượng phim ngắn, lồng tiếng dân tộc, nội dung bám sát nhu cầu thực tế.
- Tăng kinh phí đầu tư, trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn cho các đội chiếu bóng lưu động và xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích cho các đội chiếu bóng lưu động, đặc biệt đối với các đội chiếu bóng lưu động phục vụ các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của tỉnh.
3.5. Nghệ thuật biểu diễn
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Đoàn Nghệ thuật dân tộc của tỉnh dàn dựng mới ít nhất 02 vở diễn.
- Xây dựng 04 đội nghệ thuật quần chúng cấp huyện có trình độ nghiệp vụ chuyên môn nghệ thuật.
- Tập trung sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền.
- Bảo tồn, giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống, đặc biệt là một số loại hình nghệ thuật có nguy cơ thất truyền.
- Biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp 120 buổi/năm.
- 141 xã, phường, thị trấn; 2095 thôn, bản, tổ dân phố có đội văn nghệ quần chúng hoạt động thường xuyên.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu dàn dựng mới ít nhất 04 vở diễn (chương trình ca múa nhạc, chèo...), khuyến khích dàn dựng các tiết mục, chương trình trên cơ sở khai thác chất liệu dân gian của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên 120 buổi/năm.
- Nâng cao chất lượng nghệ thuật các đội văn nghệ quần chúng xã, phường, thị trấn.
- Đầu tư, kinh phí xây dựng một số đội văn nghệ truyền thống của một số huyện; khuyến khích và nhân rộng các mô hình văn nghệ quần chúng gắn với nội dung sinh hoạt tại các nhà văn hóa xã, thôn, bản, tổ dân phố.
- Khuyến khích thành lập các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp tư nhân.
3.6. Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật
- Tiếp tục thực hiện Quy định chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật đoạt giải tại các cuộc liên hoan, hội diễn, hội thi, cuộc thi khu vực, toàn quốc và quốc tế; Quy định xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào"; sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật và báo chí sáng tác, quảng bá về chủ đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- Phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, coi trọng những đề tài về truyền thống dân tộc, về cách mạng và kháng chiến.
- Bảo tồn, bảo vệ những tinh hoa nghệ thuật truyền thống, văn hóa dân gian và phát huy có hiệu quả trong đời sống xã hội hiện đại.
- Tổ chức bồi dưỡng đào tạo năng khiếu văn học, nghệ thuật nhằm tăng cường đội ngũ văn nghệ sỹ cho hoạt động văn học, nghệ thuật chuyên nghiệp và làm hạt nhân cho hoạt động văn nghệ quần chúng của tỉnh.
- Khuyến khích quần chúng nhân dân, những người làm công tác văn hóa cơ sở.
- Có cơ chế đãi ngộ, tôn vinh đối với các nghệ nhân dân gian trong việc tham gia sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, văn nghệ truyền thống của các dân tộc trong tỉnh.
3.7. Thông tin cổ động, mỹ thuật, nhiếp ảnh, quảng cáo, nhà hàng karaoke
a) Giai đoạn 2013- 2015:
- Thành lập Đội tuyên truyền lưu động huyện Lâm Bình.
- Đầu tư trang thiết bị nghe nhìn, máy camera cho các đội thông tin lưu động, trang bị xe văn hóa thông tin lưu động chuyên dùng cho Đội tuyên truyền lưu động huyện Lâm Bình.
- 100% các đội thông tin lưu động được củng cố; được đầu tư trang thiết bị, xe lưu động.
- Thực hiện xây dựng 03 điểm, cụm quảng cáo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và 02 điểm, cụm quảng cáo/huyện.
- Phát triển, nâng cao chất lượng các đội tuyên truyền cơ sở.
- Tổ chức trại sáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh 1 cuộc/năm;
- Tổ chức triển lãm các tác phẩm mỹ thuật - nhiếp ảnh trong tỉnh 1cuộc/năm.
- Tiếp tục thực hiện Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
+ Hoàn thiện các quy định về tuyên truyền, cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng 07 điểm, cụm quảng cáo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang; 03 điểm/huyện tại các huyện: Sơn Dương, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Lâm Bình; 05 điểm tại huyện Na Hang.
- Hoàn thiện hệ thống biển quảng cáo giới thiệu sản phẩm trên các trục đường chính
- Phấn đấu tổ chức trại sáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh 2 cuộc/năm.
- Tổ chức triển lãm các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh trong tỉnh 2 cuộc/năm.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.8. Công tác gia đình và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
a) Giai đoạn 2013- 2015:
- Phấn đấu trên 85% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; trên 70% số thôn, xóm, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, xóm, bản, tổ dân phố văn hóa; 80% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 7% số xã đạt chuẩn tiêu chí văn hóa nông thôn mới; 5% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Phấn đấu trên 90% gia đình được phổ biến tuyên truyền cam kết thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội thâm nhập vào gia đình; 90% thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức về gia đình, chống bạo lực gia đình; 90% các cặp vợ chồng xây dựng quan hệ vợ chồng bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; 90% cha mẹ dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con cái, không phân biệt giới tính, con cái hiếu thuận, có trách nhiệm với cha mẹ; 90% số hộ gia đình phụng dưỡng, bảo vệ, chăm sóc chu đáo người cao tuổi và trẻ em; 70% số hộ gia đình được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ văn hóa, y tế.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu trên 90% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 80% số thôn, xóm, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 30% số xã đạt chuẩn tiêu chí văn hóa nông thôn mới; 30% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Phấn đấu trên 95% gia đình được phổ biến tuyên truyền cam kết thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội thâm nhập vào gia đình; 95% thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức về gia đình, chống bạo lực gia đình; 95% các cặp vợ chồng xây dựng quan hệ vợ chồng bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; 90% cha mẹ dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con cái, không phân biệt giới tính, con cái hiếu thuận, có trách nhiệm với cha mẹ; 95% số hộ gia đình phụng dưỡng, bảo vệ, chăm sóc chu đáo người cao tuổi và trẻ em; 100% trẻ em đi học đúng tuổi; 75% số hộ gia đình được thụ hưởng dịch vụ văn hóa, y tế.
3.9. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
Phấn đấu 100% cán bộ, công chức lãnh đạo, tham mưu của cơ quan, sở, ngành có trình độ đại học, trong đó trên 10% số cán bộ có trình độ trên đại học; 60% cán bộ các đơn vị sự nghiệp văn hóa cấp tỉnh có trình độ đại học, trong đó 6% số cán bộ có trình độ trên đại học; 100% cán bộ, công chức phòng văn hóa – thông tin cấp huyện có trình độ đại học; 50% cán bộ trung tâm văn hóa – thông tin và thể thao cấp xã có trình độ đại học; 30% cán bộ chuyên trách văn hóa – thông tin cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành văn hóa hoặc chuyển ngành khác (được bồi dưỡng chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch).
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
100% cán bộ, công chức lãnh đạo, tham mưu cơ quan Sở có trình độ đại học, trong đó trên 15% có trình độ trên đại học; 70% cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp văn hóa cấp tỉnh có trình độ đại học, trong đó trên 8% có trình độ trên đại học; 100% cán bộ công chức Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện có trình độ đại học; 60% cán bộ Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao cấp huyện có trình độ đại học; 40% cán bộ chuyên trách văn hóa – xã hội cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành văn hóa hoặc chuyên ngành khác (được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2016 - 2020).
3.10. Quy hoạch sử dụng đất giành cho hoạt động văn hóa
Quy hoạch đến năm 2020, đất cơ sở văn hóa của tỉnh là 403 ha, cụ thể như sau:
- Thành phố Tuyên Quang: 152 ha;
- Huyện Hàm Yên: 40 ha
- Huyện Yên Sơn: 58 ha;
- Huyện Na Hang: 15 ha
- Huyện Sơn Dương: 85 ha;
- Huyện Chiêm Hóa: 40 ha
- Huyện Lâm Bình: 13 ha
Đất cơ sở văn hóa của toàn tỉnh cho các hạng mục công trình:
- Quảng trường Nguyễn Tất Thành: 5 ha
- Khu tưởng niệm Bác Hồ (huyện Sơn Dương): 6 ha
- Trung tâm văn hóa - thể thao, khu vui chơi trẻ em: 11 ha
- Công viên cây xanh: 181 ha
- Các cơ sở văn hóa khác (Rạp chiếu bóng; Đài phát thanh, truyền hình; Nhà văn hóa trung tâm huyện, thành phố...): 35 ha.
3.11. Nhu cầu tổng vốn đầu tư (2013 – 2020)
Tổng số nhu cầu vốn: 499.500,0 triệu đồng
Phân kỳ:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 237.000,0 triệu đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 262.500,0 triệu đồng
Trong đó:
Vốn ngân sách TW: 141.350,0 triệu đồng (28,5%)
Vốn ngân sách ĐP: 207.150,0 triệu đồng (41,5%)
Vốn huy động hợp pháp khác: 150.000,0 triệu đồng (30,0%)