Document: Điều 17 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 17 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 17. Việc xử lý các vi phạm ghi ở Điều 20 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số tiền nộp chậm.
a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 của Nghị định này:
- Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
- Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 của Nghị định này phải nộp ngay trước khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.
2. Đối với các trường hợp quá 90 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối tượng nộp thuế nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của các đối tượng nộp thuế, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mai và Du lịch biết. Nhận được thông báo của cơ quan hải quan, Bộ Thương mại và Du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho các đối tượng nợ thuế đó cho đến khi đối tượng nợ thuế đó nộp đủ số thuế còn nợ theo xác nhận của cơ quan hải quan.
3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu thuế trong việc nộp thuế thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tiền tương ứng đối với từng hành vi gian lậu.
4. Cá nhân trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tôi trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Content:
Điều 17. Việc xử lý các vi phạm ghi ở Điều 20 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số tiền nộp chậm.
a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 của Nghị định này:
- Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
- Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 của Nghị định này phải nộp ngay trước khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.
2. Đối với các trường hợp quá 90 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối tượng nộp thuế nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của các đối tượng nộp thuế, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mai và Du lịch biết. Nhận được thông báo của cơ quan hải quan, Bộ Thương mại và Du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho các đối tượng nợ thuế đó cho đến khi đối tượng nợ thuế đó nộp đủ số thuế còn nợ theo xác nhận của cơ quan hải quan.
3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu thuế trong việc nộp thuế thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tiền tương ứng đối với từng hành vi gian lậu.
4. Cá nhân trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tôi trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.