Document: Điều 22 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980 250-LCT

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 22 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980 250-LCT có nội dung như sau:

Điều 22. Danh sách cử tri do Uỷ ban nhân dân xã, phường hoặc cấp tương đương lập theo khu vực bỏ phiếu.
Danh sách cử tri trong các đơn vị quân đội nhân dân do ban chỉ huy đơn vị lập theo mỗi khu vực bỏ phiếu.

Content:
Điều 22. Danh sách cử tri do Uỷ ban nhân dân xã, phường hoặc cấp tương đương lập theo khu vực bỏ phiếu.
Danh sách cử tri trong các đơn vị quân đội nhân dân do ban chỉ huy đơn vị lập theo mỗi khu vực bỏ phiếu.