Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND 2007 thẩm định giá mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Ái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND 2007 thẩm định giá mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá Vĩnh Phúc

Điều 1. Quy định việc thực hiện thẩm định giá và mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
...
2. Mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá:
2.1- Mức thu: Thu theo tỷ lệ % theo giá trị tài sản thẩm định:

Số TT

Trị giá tài sản thẩm định

Mức thu

1

Từ 40 triệu đến 200 triệu

0,5%

2

Từ > 200 triệu đến 500 triệu

0,4%

3

Từ > 500 triệu đến 1 tỷ đồng

0,3%

4

Từ > 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

0,2%

5

Từ 10 tỷ đồng trở lên

0,1%

2.2- Mức thu tiền các trường hợp tái thẩm định được thu bằng 50% mức thu của lần thẩm định đầu tiên.
2.3- Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp của công việc cần phải thu mức thu cao hơn, Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước thỏa thuận với khách hàng nhưng không được tăng quá 10% mức quy định ở Điểm 2.1 nêu trên.
Trường hợp thẩm định lại vì lý do khách quan (cùng một đơn vị, cùng một mặt hàng) thì mức thu bằng 70% mức giá quy định trên.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu thẩm định giá đối với những lô hàng mua sắm có giá trị thấp hơn 40 triệu đồng và sản phẩm đơn chiếc có giá trị thấp hơn 10 triệu đồng thì Sở Tài chính được phép quy định mức thu nhưng không được vượt quá 0,5%.

Content:
Mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá:
2.1- Mức thu: Thu theo tỷ lệ % theo giá trị tài sản thẩm định:

Số TT

Trị giá tài sản thẩm định

Mức thu

1

Từ 40 triệu đến 200 triệu

0,5%

2

Từ > 200 triệu đến 500 triệu

0,4%

3

Từ > 500 triệu đến 1 tỷ đồng

0,3%

4

Từ > 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

0,2%

5

Từ 10 tỷ đồng trở lên

0,1%

2.2- Mức thu tiền các trường hợp tái thẩm định được thu bằng 50% mức thu của lần thẩm định đầu tiên.
2.3- Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp của công việc cần phải thu mức thu cao hơn, Trung tâm dịch vụ thẩm định giá tài sản, bất động sản Nhà nước thỏa thuận với khách hàng nhưng không được tăng quá 10% mức quy định ở Điểm 2.1 nêu trên.
Trường hợp thẩm định lại vì lý do khách quan (cùng một đơn vị, cùng một mặt hàng) thì mức thu bằng 70% mức giá quy định trên.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu thẩm định giá đối với những lô hàng mua sắm có giá trị thấp hơn 40 triệu đồng và sản phẩm đơn chiếc có giá trị thấp hơn 10 triệu đồng thì Sở Tài chính được phép quy định mức thu nhưng không được vượt quá 0,5%.