Document: Khoản 2 Điều 1 853/QĐ-UBND Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 853/QĐ-UBND Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu đến năm 2015: Sản lượng lúa hàng hóa 208.100 tấn; lạc vỏ 47.900 tấn; rau, củ quả thực phẩm chất lượng cao 8.504 tấn; cam chất lượng cao 36.300 tấn; bưởi Phúc Trạch 16.800 tấn; chè 13.500 tấn; mủ cao su khô 10.400 tấn; gỗ nguyên liệu rừng trồng 150.000 m3; thịt lợn hơi xuất chuồng 104.800 tấn; thịt bò hơi xuất chuồng 11.700 tấn; nhung hươu 19 tấn; tôm 12.000 tấn; các loại hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao đạt 6.000 tấn.
- Mục tiêu đến năm 2020: Sản lượng lúa hàng hóa 278.800 tấn; lạc vỏ 58.000 tấn; rau, củ quả thực phẩm chất lượng cao 15.448 tấn; cam chất lượng cao 69.300 tấn; bưởi Phúc Trạch 25.200 tấn; chè 20.000 tấn; mủ cao su khô 22.200 tấn; gỗ nguyên liệu rừng trồng 200.000 m3; thịt lợn hơi xuất chuồng 169.700 tấn; thịt bò hơi xuất chuồng 16.700 tấn; nhung hươu 34 tấn; tôm 30.000 tấn; các loại hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao đạt 8.000 tấn.
- Giá trị sản xuất theo giá cố định 1994 các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực đến năm 2015 ước đạt 2.044 tỷ đồng, chiếm 50,4% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp; đến năm 2020 ước đạt 3.519 tỷ đồng, chiếm 60,9% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
II. DANH MỤC VÀ ĐỊNH HƯỚNG VÙNG SẢN XUẤT
1. Tiêu chí xác định.
- Có lợi thế so sánh, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất; có nhu cầu thị trường trong và ngoài nước hiện tại và tầm nhìn đến năm 2030.
- Có khả năng cung cấp sản lượng lớn, ổn định lâu dài; gắn kết được giữa sản xuất với các cơ sở chế biến hiện tại, với Quy hoạch mạng lưới chế biến của tỉnh, của khu vực.
- Chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản phẩm nông nghiệp, có ý nghĩa làm động lực thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển cao và bền vững.
- Có tính đặc thù, đặc sản của địa phương, trở thành sản phẩm hàng hóa riêng có của Hà Tĩnh.
- Có khả năng kết nối với sản phẩm cùng loại của các tỉnh trong vùng và trong nước để tham gia xuất khẩu.
2. Danh mục
Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, gồm: Lúa; lạc; rau, củ quả thực phẩm chất lượng cao; bưởi Phúc Trạch; cam chất lượng cao; chè; cao su; gỗ nguyên liệu rừng trồng; lợn; bò; hươu; tôm và các hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu đến năm 2015: Sản lượng lúa hàng hóa 208.100 tấn; lạc vỏ 47.900 tấn; rau, củ quả thực phẩm chất lượng cao 8.504 tấn; cam chất lượng cao 36.300 tấn; bưởi Phúc Trạch 16.800 tấn; chè 13.500 tấn; mủ cao su khô 10.400 tấn; gỗ nguyên liệu rừng trồng 150.000 m3; thịt lợn hơi xuất chuồng 104.800 tấn; thịt bò hơi xuất chuồng 11.700 tấn; nhung hươu 19 tấn; tôm 12.000 tấn; các loại hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao đạt 6.000 tấn.
- Mục tiêu đến năm 2020: Sản lượng lúa hàng hóa 278.800 tấn; lạc vỏ 58.000 tấn; rau, củ quả thực phẩm chất lượng cao 15.448 tấn; cam chất lượng cao 69.300 tấn; bưởi Phúc Trạch 25.200 tấn; chè 20.000 tấn; mủ cao su khô 22.200 tấn; gỗ nguyên liệu rừng trồng 200.000 m3; thịt lợn hơi xuất chuồng 169.700 tấn; thịt bò hơi xuất chuồng 16.700 tấn; nhung hươu 34 tấn; tôm 30.000 tấn; các loại hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao đạt 8.000 tấn.
- Giá trị sản xuất theo giá cố định 1994 các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực đến năm 2015 ước đạt 2.044 tỷ đồng, chiếm 50,4% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp; đến năm 2020 ước đạt 3.519 tỷ đồng, chiếm 60,9% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
II. DANH MỤC VÀ ĐỊNH HƯỚNG VÙNG SẢN XUẤT
1. Tiêu chí xác định.
- Có lợi thế so sánh, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất; có nhu cầu thị trường trong và ngoài nước hiện tại và tầm nhìn đến năm 2030.
- Có khả năng cung cấp sản lượng lớn, ổn định lâu dài; gắn kết được giữa sản xuất với các cơ sở chế biến hiện tại, với Quy hoạch mạng lưới chế biến của tỉnh, của khu vực.
- Chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản phẩm nông nghiệp, có ý nghĩa làm động lực thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển cao và bền vững.
- Có tính đặc thù, đặc sản của địa phương, trở thành sản phẩm hàng hóa riêng có của Hà Tĩnh.
- Có khả năng kết nối với sản phẩm cùng loại của các tỉnh trong vùng và trong nước để tham gia xuất khẩu.
Danh mục
Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, gồm: Lúa; lạc; rau, củ quả thực phẩm chất lượng cao; bưởi Phúc Trạch; cam chất lượng cao; chè; cao su; gỗ nguyên liệu rừng trồng; lợn; bò; hươu; tôm và các hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao.