Document: Điều 1 Quyết định 2039/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2039/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa đang quản lý với những nội dung sau đây:
I. Tên đơn vị quản lý hệ thống cấp nước: Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
II. Mục tiêu:
1. Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước và đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định.
2. Có các giải pháp đối phó với các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn đến khách hàng sử dụng nước.
3. Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã hội.
4. Góp phần giảm tỉ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
III. Nội dung Kế hoạch cấp nước an toàn
1. Hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước

- Tổng số hệ thống cấp nước

: 05 công trình;

- Tổng công suất thiết kế

: 4.290 m3;

- Tổng công suất khai thác

: 3.480 m3;

- Tổng chiều dài hệ thống đường ống

: 283,056 km. Trong đó:

+ Ống phân phối,

: 60,615 km;

+ Ống nhánh

: 77,043 km;

+ Ống nối hộ gia đình

: 145,398 km.

(Chi tiết theo phụ biểu 01 kèm theo)
2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước
- Xác định các nguy cơ rủi ro từ nguồn nước, lưu vực;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước;
- Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, bao gồm:
+ Nguy cơ về ô nhiễm, biến động, suy giảm nguồn nước;
+ Nguy cơ xảy ra tại khu vực nhà máy và trạm xử lý;
+ Nguy cơ về các sự cố trên mạng lưới đường ống cấp nước;
+ Nguy cơ về ý thức sử dụng nước của khách hàng;
+ Nguy cơ về sự cố mất điện, cắt điện luân phiên, giảm tải của ngành điện.
3. Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và kế hoạch triển khai áp dụng
Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa bổ sung, gồm: Tuyên truyền, giáo dục Luật Tài nguyên và Môi trường; Kiểm tra, theo dõi, giám sát nguồn nước; Lắp đặt thiết bị kiểm tra, báo tự động đối với Trạm bơm cấp I (bơm chìm) và trạm bơm cấp II; Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra bất thường đối với bể lọc, khử trùng, bể chứa nước sạch, hệ thống mạng, hố van, đồng hồ đo và các biện pháp nghiệp vụ khác.
4. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro

Các hoạt động

Mô tả

Tần suất

Trách nhiệm

Hồ sơ

Kiểm tra và đánh giá nội bộ

Việc kiểm tra, đánh giá do Ban cấp nước an toàn của Trung tâm tiến hành theo kế hoạch lập trước hoặc đột xuất

3 tháng/ 1 lần

Ban CNAT của Trung tâm; Thủ trưởng các chi nhánh cấp nước trực thuộc.

Lưu tại Trạm tư vấn dịch vụ và Chuyển giao công nghệ (TVDV&CGCN)

Kiểm tra, theo dõi của cơ quan y tế địa phương Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, lý hóa của nước

Cán bộ cơ quan Y tế dự phòng Tỉnh tiến hành kiểm tra, lấy mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu quan trọng của nước thành phẩm

1 tháng/ 1 lần

Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hóa

Lưu tại TTYTDP; Trạm TVDV&CGCN

Kiểm tra, theo dõi của Trưởng chi nhánh, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Kiểm tra việc thực hiện các quy định, các quy trình vận hành, quy trình kiểm tra và hướng dẫn thao tác của công nhân tại các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ

Hàng ngày; các ca hoặc đột xuất

Cán bộ quản lý, cán bộ TVDV&CGCN cán bộ kỹ thuật các chi nhánh cấp nước.

Trạm TVDV&CGCN; các chi nhánh cấp nước.

5. Kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp
Bảo đảm thông tin liên lạc kịp thời, liên tục, đúng đối tượng; Xác định nguyên nhân sự cố; Xác định các hành động cần thiết để ứng phó sự cố; Thực hiện các hành động ứng phó; Xử lý sự cố, khôi phục và cung cấp ổn định cho khách hàng sử dụng nước; Xác định hậu quả trước mắt và lâu dài; Giải trình, báo cáo; Lưu trữ thông tin, số liệu về sự cố và các biện pháp khắc phục; Đánh giá tổng thể sự cố và đề xuất các giải pháp phòng ngừa và xử lý các sự cố có thể xảy ra trong tương lai.
- Trách nhiệm thực hiện: Ban chỉ đạo cấp nước an toàn của Trung tâm NSH&VSMTNT, Trưởng trạm TVDV&CGCN, Trưởng các chi nhánh, cán bộ kỹ thuật và công nhân viên của Trung tâm.
6. Các tiêu chí, các chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Chất lượng nước phải đạt chất lượng theo quy định TCVN 5502 : 2003 - Nước sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng; QCVN 01 : 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt; QCVN 02 : 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
7. Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn
- Lập danh mục các văn bản tài liệu và các thông tin liên quan đến công tác cấp nước an toàn;
- Xây dựng hệ thống và quy trình kiểm soát tài liệu, bao gồm: Tài liệu nội bộ và tài liệu bên ngoài. Lập hệ thống quản lý hồ sơ và hỗ trợ lưu giữ hồ sơ đảm bảo yêu cầu quy định; đồng thời đáp ứng yêu cầu đánh giá độc lập hoặc tra cứu, cung cấp thông tin kịp thời khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống cấp nước.
- Có cơ chế tiếp nhận và xử lý kịp thời các khiếu nại của khách hàng hoặc cộng đồng.
8. Các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai (theo định kỳ hàng năm)
- Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTCN, tăng tuổi thọ phục vụ của các công trình và thiết bị, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, sự cố.
- Chương trình đánh giá độc lập để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ và công nhân về cấp nước an toàn.
- Chương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm.
(Chi tiết theo phụ biểu số 02 kèm theo)
9. Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn
Việc đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn được thực hiện 01 năm một lần; thời gian thực hiện: Tháng 12 hàng năm.
10. Kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được tính vào chi phí trong giá nước tiêu thụ trên cơ sở lập, thẩm định, trình duyệt theo quy định của pháp luật.
11. Các nội dung khác: Theo Kế hoạch cấp nước an toàn do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa lập kèm theo Tờ trình số 196/TTr-TTN ngày 13/3/2015, đã được Sở xây dựng Thanh Hóa thẩm định tại văn bản số 2246/SXD-HT ngày 12/5/2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa đang quản lý với những nội dung sau đây:
I. Tên đơn vị quản lý hệ thống cấp nước: Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
II. Mục tiêu:
1. Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước và đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định.
2. Có các giải pháp đối phó với các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn đến khách hàng sử dụng nước.
3. Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã hội.
4. Góp phần giảm tỉ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
III. Nội dung Kế hoạch cấp nước an toàn
1. Hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước

- Tổng số hệ thống cấp nước

: 05 công trình;

- Tổng công suất thiết kế

: 4.290 m3;

- Tổng công suất khai thác

: 3.480 m3;

- Tổng chiều dài hệ thống đường ống

: 283,056 km. Trong đó:

+ Ống phân phối,

: 60,615 km;

+ Ống nhánh

: 77,043 km;

+ Ống nối hộ gia đình

: 145,398 km.

(Chi tiết theo phụ biểu 01 kèm theo)
2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước
- Xác định các nguy cơ rủi ro từ nguồn nước, lưu vực;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước;
- Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, bao gồm:
+ Nguy cơ về ô nhiễm, biến động, suy giảm nguồn nước;
+ Nguy cơ xảy ra tại khu vực nhà máy và trạm xử lý;
+ Nguy cơ về các sự cố trên mạng lưới đường ống cấp nước;
+ Nguy cơ về ý thức sử dụng nước của khách hàng;
+ Nguy cơ về sự cố mất điện, cắt điện luân phiên, giảm tải của ngành điện.
3. Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và kế hoạch triển khai áp dụng
Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa bổ sung, gồm: Tuyên truyền, giáo dục Luật Tài nguyên và Môi trường; Kiểm tra, theo dõi, giám sát nguồn nước; Lắp đặt thiết bị kiểm tra, báo tự động đối với Trạm bơm cấp I (bơm chìm) và trạm bơm cấp II; Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra bất thường đối với bể lọc, khử trùng, bể chứa nước sạch, hệ thống mạng, hố van, đồng hồ đo và các biện pháp nghiệp vụ khác.
4. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro

Các hoạt động

Mô tả

Tần suất

Trách nhiệm

Hồ sơ

Kiểm tra và đánh giá nội bộ

Việc kiểm tra, đánh giá do Ban cấp nước an toàn của Trung tâm tiến hành theo kế hoạch lập trước hoặc đột xuất

3 tháng/ 1 lần

Ban CNAT của Trung tâm; Thủ trưởng các chi nhánh cấp nước trực thuộc.

Lưu tại Trạm tư vấn dịch vụ và Chuyển giao công nghệ (TVDV&CGCN)

Kiểm tra, theo dõi của cơ quan y tế địa phương Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, lý hóa của nước

Cán bộ cơ quan Y tế dự phòng Tỉnh tiến hành kiểm tra, lấy mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu quan trọng của nước thành phẩm

1 tháng/ 1 lần

Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hóa

Lưu tại TTYTDP; Trạm TVDV&CGCN

Kiểm tra, theo dõi của Trưởng chi nhánh, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Kiểm tra việc thực hiện các quy định, các quy trình vận hành, quy trình kiểm tra và hướng dẫn thao tác của công nhân tại các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ

Hàng ngày; các ca hoặc đột xuất

Cán bộ quản lý, cán bộ TVDV&CGCN cán bộ kỹ thuật các chi nhánh cấp nước.

Trạm TVDV&CGCN; các chi nhánh cấp nước.

5. Kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp
Bảo đảm thông tin liên lạc kịp thời, liên tục, đúng đối tượng; Xác định nguyên nhân sự cố; Xác định các hành động cần thiết để ứng phó sự cố; Thực hiện các hành động ứng phó; Xử lý sự cố, khôi phục và cung cấp ổn định cho khách hàng sử dụng nước; Xác định hậu quả trước mắt và lâu dài; Giải trình, báo cáo; Lưu trữ thông tin, số liệu về sự cố và các biện pháp khắc phục; Đánh giá tổng thể sự cố và đề xuất các giải pháp phòng ngừa và xử lý các sự cố có thể xảy ra trong tương lai.
- Trách nhiệm thực hiện: Ban chỉ đạo cấp nước an toàn của Trung tâm NSH&VSMTNT, Trưởng trạm TVDV&CGCN, Trưởng các chi nhánh, cán bộ kỹ thuật và công nhân viên của Trung tâm.
6. Các tiêu chí, các chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Chất lượng nước phải đạt chất lượng theo quy định TCVN 5502 : 2003 - Nước sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng; QCVN 01 : 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt; QCVN 02 : 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
7. Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn
- Lập danh mục các văn bản tài liệu và các thông tin liên quan đến công tác cấp nước an toàn;
- Xây dựng hệ thống và quy trình kiểm soát tài liệu, bao gồm: Tài liệu nội bộ và tài liệu bên ngoài. Lập hệ thống quản lý hồ sơ và hỗ trợ lưu giữ hồ sơ đảm bảo yêu cầu quy định; đồng thời đáp ứng yêu cầu đánh giá độc lập hoặc tra cứu, cung cấp thông tin kịp thời khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống cấp nước.
- Có cơ chế tiếp nhận và xử lý kịp thời các khiếu nại của khách hàng hoặc cộng đồng.
8. Các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai (theo định kỳ hàng năm)
- Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTCN, tăng tuổi thọ phục vụ của các công trình và thiết bị, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, sự cố.
- Chương trình đánh giá độc lập để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ và công nhân về cấp nước an toàn.
- Chương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm.
(Chi tiết theo phụ biểu số 02 kèm theo)
9. Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn
Việc đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn được thực hiện 01 năm một lần; thời gian thực hiện: Tháng 12 hàng năm.
10. Kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được tính vào chi phí trong giá nước tiêu thụ trên cơ sở lập, thẩm định, trình duyệt theo quy định của pháp luật.
11. Các nội dung khác: Theo Kế hoạch cấp nước an toàn do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa lập kèm theo Tờ trình số 196/TTr-TTN ngày 13/3/2015, đã được Sở xây dựng Thanh Hóa thẩm định tại văn bản số 2246/SXD-HT ngày 12/5/2015.