Document: Điều 7 Thông tư 02/2011/TT-BTP hướng dẫn thống kê trợ giúp pháp lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "02/2011/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "02/2011/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "02/2011/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "02/2011/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "02/2011/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 02/2011/TT-BTP hướng dẫn thống kê trợ giúp pháp lý có nội dung như sau:

Điều 7. Kỳ hạn và thời hạn gửi kết quả thống kê trợ giúp pháp lý
1. Kỳ hạn thống kê trợ giúp pháp lý
Việc thống kê trợ giúp pháp lý được thực hiện theo kỳ như sau:
a) Thống kê trợ giúp pháp lý 3 tháng (biểu mẫu 1, biểu mẫu 2 và biểu mẫu 3), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12;
b) Thống kê trợ giúp pháp lý 6 tháng (từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 6), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau;
c) Thống kê trợ giúp pháp lý 9 tháng (biểu mẫu 1, biểu mẫu 2 và biểu mẫu 3), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 6 năm sau;
d) Thống kê trợ giúp pháp lý năm (từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 6), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
2. Thời hạn gửi số liệu thống kê
a) Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 10 ngày sau kỳ thống kê;
b) Chi nhánh trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 15 ngày sau kỳ thống kê;
c) Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh gửi kết quả thống kê chậm nhất 20 ngày sau kỳ thống kê;
d) Các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 20 ngày sau kỳ thống kê;
e) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi kết quả thống kê chậm nhất 25 ngày sau kỳ thống kê;
g) Cục Trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 30 ngày sau kỳ thống kê.

Content:
Điều 7. Kỳ hạn và thời hạn gửi kết quả thống kê trợ giúp pháp lý
1. Kỳ hạn thống kê trợ giúp pháp lý
Việc thống kê trợ giúp pháp lý được thực hiện theo kỳ như sau:
a) Thống kê trợ giúp pháp lý 3 tháng (biểu mẫu 1, biểu mẫu 2 và biểu mẫu 3), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12;
b) Thống kê trợ giúp pháp lý 6 tháng (từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 6), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau;
c) Thống kê trợ giúp pháp lý 9 tháng (biểu mẫu 1, biểu mẫu 2 và biểu mẫu 3), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 6 năm sau;
d) Thống kê trợ giúp pháp lý năm (từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 6), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
2. Thời hạn gửi số liệu thống kê
a) Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 10 ngày sau kỳ thống kê;
b) Chi nhánh trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 15 ngày sau kỳ thống kê;
c) Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh gửi kết quả thống kê chậm nhất 20 ngày sau kỳ thống kê;
d) Các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 20 ngày sau kỳ thống kê;
e) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi kết quả thống kê chậm nhất 25 ngày sau kỳ thống kê;
g) Cục Trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 30 ngày sau kỳ thống kê.