Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 516/QĐ-UBND-HC 2015 chế độ hỗ trợ chữa trị cai nghiện Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 516/QĐ-UBND-HC 2015 chế độ hỗ trợ chữa trị cai nghiện Đồng Tháp

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
...
2. Tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
a) Chế độ hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
- Mức hỗ trợ: 350.000 đồng/người/tháng;
- Số lượng: 01 cán bộ quản lý từ 01 đến 03 đối tượng cai nghiện (thời gian cai nghiện cho 01 đối tượng từ 06 tháng đến 12 tháng).
b) Mức đóng góp.
Người cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, gồm:
- Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để điều trị cắt cơn: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày;
- Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: tùy nhu cầu của đối tượng và đóng góp theo thời điểm cụ thể.
c) Chế độ miễn, giảm.
- Người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được xem xét miễn, giảm chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung trong các trường hợp sau:
+ Người thuộc hộ nghèo, đối tượng chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: miễn 100% chi phí;
+ Người thuộc hộ cận nghèo: giảm 50% chi phí.
- Hồ sơ miễn: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
d) Chế độ hỗ trợ:
- Người cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: mức hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
- Người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:
+ Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
+ Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa 15 ngày.

Content:
Tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
a) Chế độ hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
- Mức hỗ trợ: 350.000 đồng/người/tháng;
- Số lượng: 01 cán bộ quản lý từ 01 đến 03 đối tượng cai nghiện (thời gian cai nghiện cho 01 đối tượng từ 06 tháng đến 12 tháng).
b) Mức đóng góp.
Người cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, gồm:
- Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để điều trị cắt cơn: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày;
- Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: tùy nhu cầu của đối tượng và đóng góp theo thời điểm cụ thể.
c) Chế độ miễn, giảm.
- Người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được xem xét miễn, giảm chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung trong các trường hợp sau:
+ Người thuộc hộ nghèo, đối tượng chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: miễn 100% chi phí;
+ Người thuộc hộ cận nghèo: giảm 50% chi phí.
- Hồ sơ miễn: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
d) Chế độ hỗ trợ:
- Người cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: mức hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
- Người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:
+ Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
+ Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa 15 ngày.