Document: Điều 12 Nghị định 77-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "77-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "77-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "77-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "77-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "77-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 77-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản có nội dung như sau:

Điều 12. Vận chuyển, mua, bán trái phép lâm sản là hành vi vận chuyển, mua, bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; bị phạt khi có hành vi vi phạm với khối lượng hoặc giá trị lâm sản sau đây:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng:
a. Gỗ thông thường đến 1m3 quy tròn;
b. Củi: đến 2st.
c. Lâm sản khác: có giá trị đến 100.000 đồng (theo giá trị thị trường địa phương).
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 1m3 đến 3m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: đến 0,5 m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 2st đến 6st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng.
3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 3m3 đến 10m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 0,5 m3 đến 3 m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 6st đến 25st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường từ trên 10m3 đến 25m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 3m3 đến 10m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 25st đến 80st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 2.500.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 25m3 đến 40m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 10m3 đến 15m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 80st đến 200st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 40m3 đến 70m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 15m3 đến 25m3 quy tròn
c. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
7. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển lâm sản.
8. Trường hợp người vận chuyển lâm sản vi phạm thủ tục giấy tờ vận chuyển lâm sản theo quy định của pháp luật nhưng lâm sản có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Content:
Điều 12. Vận chuyển, mua, bán trái phép lâm sản là hành vi vận chuyển, mua, bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; bị phạt khi có hành vi vi phạm với khối lượng hoặc giá trị lâm sản sau đây:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng:
a. Gỗ thông thường đến 1m3 quy tròn;
b. Củi: đến 2st.
c. Lâm sản khác: có giá trị đến 100.000 đồng (theo giá trị thị trường địa phương).
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 1m3 đến 3m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: đến 0,5 m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 2st đến 6st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng.
3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 3m3 đến 10m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 0,5 m3 đến 3 m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 6st đến 25st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường từ trên 10m3 đến 25m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 3m3 đến 10m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 25st đến 80st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 2.500.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 25m3 đến 40m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 10m3 đến 15m3 quy tròn
c. Củi: từ trên 80st đến 200st.
d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng:
a. Gỗ thông thường: từ trên 40m3 đến 70m3 quy tròn;
b. Gỗ quý hiếm: từ trên 15m3 đến 25m3 quy tròn
c. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
7. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển lâm sản.
8. Trường hợp người vận chuyển lâm sản vi phạm thủ tục giấy tờ vận chuyển lâm sản theo quy định của pháp luật nhưng lâm sản có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.