Document: Điều 1 Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
1. Quan điểm
a) Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc tài sản quan trọng của quốc gia phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;
b) Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Lâm Đồng phong phú và đa dạng chủng loại, một số khoáng sản có tài nguyên, trữ lượng lớn do vậy cần phải tăng cường công tác điều tra, thăm dò để quản lý, khai thác hợp lý. Hiện đại hóa công nghiệp khai thác, chế biến, đặc biệt là công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin, chế biến cao lanh, bentonite, diatomite; quản lý tốt hoạt động khai thác đá, cát, sỏi phục vụ các công trình xây dựng, dân dụng;
c) Phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở lựa chọn quy mô công suất hợp lý, công nghệ hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài tỉnh, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. Phân bố các cơ sở khai thác, sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng gắn với vùng nguyên liệu và các khu, cụm công nghiệp;
d) Các thành phần kinh tế được đầu tư vào thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật, trong môi trường cạnh tranh lành mạnh; khuyến khích liên kết hợp tác giữa các thành phần kinh tế. Lấy giải pháp chính sách để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu tại địa phương.
2. Mục tiêu
a) Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm của ngành khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đạt 45-50%;
b) Tỷ trọng ngành khai thác và chế biến khoáng sản nói chung đến năm 2015 chiếm 19 - 20% và đến năm 2020 chiếm 38 - 39% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh;
c) Đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trong giai đoạn đến năm 2020 và sau 2020 theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và một phần cho các tỉnh trong khu vực; đẩy mạnh sản xuất phân vi sinh, hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu sẵn có.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch khoáng sản là vật liệu xây dựng và than bùn trên địa bàn tỉnh.
Tổng diện tích quy hoạch trong kỳ này là 618,53 km2 (chiếm khoảng 6,3% trên diện tích toàn tỉnh), bao gồm 118 khu vực, trong đó:
a) Đá xây dựng: 56 khu vực, diện tích 408,94 km2;
b) Cát xây dựng: 27 khu vực, diện tích 50,2 km2;
c) Sét gạch ngói: 16 khu vực, diện tích 81,48 km2;
d) Than bùn: 10 khu vực, diện tích 44,5 km2;
đ) Đất san lấp: 09 khu vực, diện tích 33,41 km2.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
2. Phân kỳ quy hoạch
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Những vị trí mỏ đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và các vị trí mỏ đang lập hồ sơ xin thăm dò khoáng sản, trong đó:
- Đá xây dựng: 61 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 692,32 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 289.941.817 m3; tài nguyên dự báo khoảng 310.000.000 m3;
- Cát xây dựng: 52 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 99,62 ha và 195,34 km theo lòng sông, suối. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 122 khoảng 9.132.302 m3; tài nguyên dự báo khoảng 15.000.000 m3;
- Sét gạch ngói: 15 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 210,98 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 11.663.000 m3; tài nguyên dự báo khoảng 25.000.000 m3;
- Than bùn: 10 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 122,21 ha; tài nguyên dự báo khoảng 3.750.000 m3;
- Đất san lấp: 09 vị trí mỏ, có tổng diện tích là 27,7 ha; tài nguyên dự báo khoảng 61.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
b) Giai đoạn từ 2016-2020: Những khu vực còn lại nằm trong ranh giới được quy hoạch chung, đồng thời tiếp tục khai thác phần trữ lượng đã được thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2013-2015, được phân kỳ thực hiện theo từng địa phương như sau:
- Đá xây dựng: Trên địa bàn 11 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 215 ha; tài nguyên dự báo khoảng 43.000.000 m3;
- Cát xây dựng: Trên địa bàn 9 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 145 ha; tài nguyên dự báo khoảng 2.900.000 m3;
- Sét gạch ngói: Trên địa bàn 8 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 135 ha; tài nguyên dự báo khoảng 4.050.000 m3;
- Than bùn: Trên địa bàn 4 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 60 ha; tài nguyên dự báo khoảng 1.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm)
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
b) Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế;
c) Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo đúng quy định pháp luật những trường hợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
2. Giải pháp về vốn: Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
a) Có chính sách thu hút cán bộ, chuyên gia có chuyên môn cao trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng đến công tác tại tỉnh. Phối hợp với các viện khoa học, các trường đại học và cao đẳng mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ cho đội ngũ giám đốc điều hành mỏ, người quản lý và công nhân kỹ thuật tại các mỏ;
b) Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản có trách nhiệm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ công nhân, người quản lý và giám đốc điều hành mỏ chuyên nghiệp.
4. Giải pháp về tiến bộ khoa học, công nghệ
a) Khuyến khích việc nghiên cứu, sử dụng đất sét để sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, sản xuất vật liệu xây dựng không nung theo đúng tinh thần Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả khoáng sản sét của tỉnh. Đồng thời phải có chính sách thu hút đầu tư công nghệ xay nghiền đá cát kết thành cát thay thế nguồn cát tự nhiên đang dần cạn kiệt;
b) Áp dụng công nghệ để thu hồi tối đa khoáng sản, sử dụng khoáng sản đúng mục đích hạn chế thất thoát, lãng phí;
c) Áp dụng công nghệ khai thác cắt tầng nhằm mục đích an toàn trong khai thác; hạn chế sạt lở đất, đá gây sự cố về môi trường;
d) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường; đa dạng hóa sản phẩm có giá trị cao để tiêu thụ trong, ngoài tỉnh và hướng đến xuất khẩu từ các nguyên liệu đá bazan, bazan lỗ hổng, andezit, ryolit và granit;
đ) Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Áp dụng các công nghệ thăm dò, khai thác thân thiện với môi trường, hạn chế tác động đến môi trường. Khuyến khích và có lộ trình tiến tới bắt buộc (đến 2015) các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đầu tư máy khoan, máy nghiền có thiết bị dập bụi tự động;
b) Các cơ sở hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện, trách nhiệm, nhiệm vụ đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
1. Quan điểm
a) Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc tài sản quan trọng của quốc gia phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;
b) Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Lâm Đồng phong phú và đa dạng chủng loại, một số khoáng sản có tài nguyên, trữ lượng lớn do vậy cần phải tăng cường công tác điều tra, thăm dò để quản lý, khai thác hợp lý. Hiện đại hóa công nghiệp khai thác, chế biến, đặc biệt là công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin, chế biến cao lanh, bentonite, diatomite; quản lý tốt hoạt động khai thác đá, cát, sỏi phục vụ các công trình xây dựng, dân dụng;
c) Phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở lựa chọn quy mô công suất hợp lý, công nghệ hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài tỉnh, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. Phân bố các cơ sở khai thác, sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng gắn với vùng nguyên liệu và các khu, cụm công nghiệp;
d) Các thành phần kinh tế được đầu tư vào thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật, trong môi trường cạnh tranh lành mạnh; khuyến khích liên kết hợp tác giữa các thành phần kinh tế. Lấy giải pháp chính sách để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu tại địa phương.
2. Mục tiêu
a) Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm của ngành khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đạt 45-50%;
b) Tỷ trọng ngành khai thác và chế biến khoáng sản nói chung đến năm 2015 chiếm 19 - 20% và đến năm 2020 chiếm 38 - 39% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh;
c) Đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trong giai đoạn đến năm 2020 và sau 2020 theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và một phần cho các tỉnh trong khu vực; đẩy mạnh sản xuất phân vi sinh, hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu sẵn có.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch khoáng sản là vật liệu xây dựng và than bùn trên địa bàn tỉnh.
Tổng diện tích quy hoạch trong kỳ này là 618,53 km2 (chiếm khoảng 6,3% trên diện tích toàn tỉnh), bao gồm 118 khu vực, trong đó:
a) Đá xây dựng: 56 khu vực, diện tích 408,94 km2;
b) Cát xây dựng: 27 khu vực, diện tích 50,2 km2;
c) Sét gạch ngói: 16 khu vực, diện tích 81,48 km2;
d) Than bùn: 10 khu vực, diện tích 44,5 km2;
đ) Đất san lấp: 09 khu vực, diện tích 33,41 km2.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
2. Phân kỳ quy hoạch
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Những vị trí mỏ đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và các vị trí mỏ đang lập hồ sơ xin thăm dò khoáng sản, trong đó:
- Đá xây dựng: 61 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 692,32 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 289.941.817 m3; tài nguyên dự báo khoảng 310.000.000 m3;
- Cát xây dựng: 52 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 99,62 ha và 195,34 km theo lòng sông, suối. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 122 khoảng 9.132.302 m3; tài nguyên dự báo khoảng 15.000.000 m3;
- Sét gạch ngói: 15 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 210,98 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 11.663.000 m3; tài nguyên dự báo khoảng 25.000.000 m3;
- Than bùn: 10 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 122,21 ha; tài nguyên dự báo khoảng 3.750.000 m3;
- Đất san lấp: 09 vị trí mỏ, có tổng diện tích là 27,7 ha; tài nguyên dự báo khoảng 61.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
b) Giai đoạn từ 2016-2020: Những khu vực còn lại nằm trong ranh giới được quy hoạch chung, đồng thời tiếp tục khai thác phần trữ lượng đã được thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2013-2015, được phân kỳ thực hiện theo từng địa phương như sau:
- Đá xây dựng: Trên địa bàn 11 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 215 ha; tài nguyên dự báo khoảng 43.000.000 m3;
- Cát xây dựng: Trên địa bàn 9 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 145 ha; tài nguyên dự báo khoảng 2.900.000 m3;
- Sét gạch ngói: Trên địa bàn 8 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 135 ha; tài nguyên dự báo khoảng 4.050.000 m3;
- Than bùn: Trên địa bàn 4 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 60 ha; tài nguyên dự báo khoảng 1.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm)
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
b) Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế;
c) Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo đúng quy định pháp luật những trường hợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
2. Giải pháp về vốn: Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
a) Có chính sách thu hút cán bộ, chuyên gia có chuyên môn cao trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng đến công tác tại tỉnh. Phối hợp với các viện khoa học, các trường đại học và cao đẳng mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ cho đội ngũ giám đốc điều hành mỏ, người quản lý và công nhân kỹ thuật tại các mỏ;
b) Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản có trách nhiệm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ công nhân, người quản lý và giám đốc điều hành mỏ chuyên nghiệp.
4. Giải pháp về tiến bộ khoa học, công nghệ
a) Khuyến khích việc nghiên cứu, sử dụng đất sét để sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, sản xuất vật liệu xây dựng không nung theo đúng tinh thần Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả khoáng sản sét của tỉnh. Đồng thời phải có chính sách thu hút đầu tư công nghệ xay nghiền đá cát kết thành cát thay thế nguồn cát tự nhiên đang dần cạn kiệt;
b) Áp dụng công nghệ để thu hồi tối đa khoáng sản, sử dụng khoáng sản đúng mục đích hạn chế thất thoát, lãng phí;
c) Áp dụng công nghệ khai thác cắt tầng nhằm mục đích an toàn trong khai thác; hạn chế sạt lở đất, đá gây sự cố về môi trường;
d) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường; đa dạng hóa sản phẩm có giá trị cao để tiêu thụ trong, ngoài tỉnh và hướng đến xuất khẩu từ các nguyên liệu đá bazan, bazan lỗ hổng, andezit, ryolit và granit;
đ) Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Áp dụng các công nghệ thăm dò, khai thác thân thiện với môi trường, hạn chế tác động đến môi trường. Khuyến khích và có lộ trình tiến tới bắt buộc (đến 2015) các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đầu tư máy khoan, máy nghiền có thiết bị dập bụi tự động;
b) Các cơ sở hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện, trách nhiệm, nhiệm vụ đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.