Document: Điều 3 Thông tư 174/2010/TT-BTC sửa đổi chế độ kế toán Quỹ dịch vụ viễn thông công ích mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 174/2010/TT-BTC sửa đổi chế độ kế toán Quỹ dịch vụ viễn thông công ích mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Kế toán đầu tư ngắn hạn khác
Bổ sung Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khác, như: tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm, …
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư, từng khoản tiền gửi theo thời hạn, địa điểm đầu tư.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng.
Bên Có:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác hiện còn cuối kỳ
Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi tại các Ngân hàng, tổ chức tài chính có kỳ hạn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 12 tháng.
- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Khi dùng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, … để đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288)
Có các TK 111, 112, …
2. Khi phát sinh các khoản thu lãi tiền gửi và các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 511 – Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ (5112, 5118).
3. Khi thu được tiền các khoản tiền lãi phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 138 – Phải thu khác.
4. Khi thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 211, …..
Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (Trường hợp lỗ)
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác (Giá vốn) (1281, 1288)
Có TK 511 – Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ (Trường hợp lãi).

Content:
Điều 3. Kế toán đầu tư ngắn hạn khác
Bổ sung Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khác, như: tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm, …
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư, từng khoản tiền gửi theo thời hạn, địa điểm đầu tư.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng.
Bên Có:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác hiện còn cuối kỳ
Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi tại các Ngân hàng, tổ chức tài chính có kỳ hạn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 12 tháng.
- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Khi dùng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, … để đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288)
Có các TK 111, 112, …
2. Khi phát sinh các khoản thu lãi tiền gửi và các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 511 – Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ (5112, 5118).
3. Khi thu được tiền các khoản tiền lãi phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 138 – Phải thu khác.
4. Khi thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 211, …..
Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (Trường hợp lỗ)
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác (Giá vốn) (1281, 1288)
Có TK 511 – Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ (Trường hợp lãi).