Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Điều 2. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, Huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
a) Khu vực xây dựng tập trung (quy mô khoảng 1.018,1 ha):
- Khu vực trung tâm hành chính huyện quy mô khoảng 5 ha, mật độ xây dựng không quá 60%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Trung tâm hành chính đô thị và trung tâm dịch vụ thương mại quy mô khoảng 10 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 5 tầng, đặc biệt công trình điểm nhấn tháp đôi tầng cao tối đa 15 tầng.
- Khu vực cây xanh và thể dục thể thao lớn nằm ở phía Đông Nam của đô thị gồm sân golf và trung tâm huấn luyện vận động viên quốc gia quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vực khai thác du lịch dịch vụ chất lượng cao nằm ở phía Tây Bắc của đô thị có quy mô khoảng 750 ha, mật độ xây dựng thấp khoảng 5%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vui chơi thanh thiếu nhi quy mô khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu nuôi thú hoang dã khoảng 40 ha, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu tiểu thủ công nghiệp khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu Sân bay: Là sân bay taxi, dùng cho loại máy bay nhỏ, quy mô: 162,2 ha sẽ được nghiên cứu đầu tư xây dựng khi có nhu cầu.
- Các khu vực nhà ở:
+ Khu phía Bắc xung quanh trung tâm huyện quy mô khoảng 100 ha là khu đô thị cũ. Mở rộng thêm về phía Bắc và phía Nam khoảng 100 ha nữa phục vụ cho phát triển dân cư phục vụ đô thị. Nguyên tắc: Cải tạo chỉnh trang, chủ yếu là nhà liền kề có sân vườn; mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 3 tầng.
+ Khu vực xung quanh sân bay xuống phía Nam và phía Đông là khu vực đất hỗn hợp (nhà ở biệt thự và kinh doanh khách sạn) phục vụ du lịch quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
b) Khu vực nông thôn:
- Dân cư nông thôn chủ yếu nằm phía Đông khu vực xây dựng tập trung. Quan điểm phát triển là giữ nguyên bản sắc, chỉnh trang, cải tạo và mở rộng làng xóm đã có để đáp ứng nhu cầu tăng dân số tự nhiên.
- Định hướng phát triển: Điểm dân cư có mô hình ở gắn với sản xuất trong cùng một lô đất. Bao gồm 02 hình thức:
+ Điểm dân cư trang trại: Hình thái tổ chức không gian: Điểm dân cư trang trại được tổ chức theo các dạng mảng với quy mô diện tích lô đất từ 1- 3 ha, dạng nhánh và dạng tuyến với quy mô diện tích lô đất từ 1- 5 ha.
+ Điểm dân cư sản xuất vườn rừng: Quy mô điểm dân này khoảng 10 đến 20 hộ. Quy mô diện tích các vườn rừng thường từ 20 ha đến hàng trăm ha.
- Đối với khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần được phân nhỏ thành các khu vực dự án. Các khu vực nhà trồng rau cần được tổ chức phân tán nằm dưới tán rừng, hoặc xen kẽ với các loại cây trồng khác tránh tạo nên những khu vực mật độ cao.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
a) Khu vực xây dựng tập trung (quy mô khoảng 1.018,1 ha):
- Khu vực trung tâm hành chính huyện quy mô khoảng 5 ha, mật độ xây dựng không quá 60%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Trung tâm hành chính đô thị và trung tâm dịch vụ thương mại quy mô khoảng 10 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 5 tầng, đặc biệt công trình điểm nhấn tháp đôi tầng cao tối đa 15 tầng.
- Khu vực cây xanh và thể dục thể thao lớn nằm ở phía Đông Nam của đô thị gồm sân golf và trung tâm huấn luyện vận động viên quốc gia quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vực khai thác du lịch dịch vụ chất lượng cao nằm ở phía Tây Bắc của đô thị có quy mô khoảng 750 ha, mật độ xây dựng thấp khoảng 5%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vui chơi thanh thiếu nhi quy mô khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu nuôi thú hoang dã khoảng 40 ha, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu tiểu thủ công nghiệp khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu Sân bay: Là sân bay taxi, dùng cho loại máy bay nhỏ, quy mô: 162,2 ha sẽ được nghiên cứu đầu tư xây dựng khi có nhu cầu.
- Các khu vực nhà ở:
+ Khu phía Bắc xung quanh trung tâm huyện quy mô khoảng 100 ha là khu đô thị cũ. Mở rộng thêm về phía Bắc và phía Nam khoảng 100 ha nữa phục vụ cho phát triển dân cư phục vụ đô thị. Nguyên tắc: Cải tạo chỉnh trang, chủ yếu là nhà liền kề có sân vườn; mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 3 tầng.
+ Khu vực xung quanh sân bay xuống phía Nam và phía Đông là khu vực đất hỗn hợp (nhà ở biệt thự và kinh doanh khách sạn) phục vụ du lịch quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
b) Khu vực nông thôn:
- Dân cư nông thôn chủ yếu nằm phía Đông khu vực xây dựng tập trung. Quan điểm phát triển là giữ nguyên bản sắc, chỉnh trang, cải tạo và mở rộng làng xóm đã có để đáp ứng nhu cầu tăng dân số tự nhiên.
- Định hướng phát triển: Điểm dân cư có mô hình ở gắn với sản xuất trong cùng một lô đất. Bao gồm 02 hình thức:
+ Điểm dân cư trang trại: Hình thái tổ chức không gian: Điểm dân cư trang trại được tổ chức theo các dạng mảng với quy mô diện tích lô đất từ 1- 3 ha, dạng nhánh và dạng tuyến với quy mô diện tích lô đất từ 1- 5 ha.
+ Điểm dân cư sản xuất vườn rừng: Quy mô điểm dân này khoảng 10 đến 20 hộ. Quy mô diện tích các vườn rừng thường từ 20 ha đến hàng trăm ha.
- Đối với khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần được phân nhỏ thành các khu vực dự án. Các khu vực nhà trồng rau cần được tổ chức phân tán nằm dưới tán rừng, hoặc xen kẽ với các loại cây trồng khác tránh tạo nên những khu vực mật độ cao.