Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” gồm các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
e) Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh Ninh Thuận hiện nay đang từng bước ổn định và phát triển, nhất là các sản phẩm, hàng hóa như: đường RS, muối tinh và sản phẩm sau muối, thủy sản, đá Granite. Đây là những sản phẩm có lợi thế của tỉnh về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn nhân lực đáp ứng, chi phí sản xuất thấp... làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
f) Mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng trưởng: (Tham khảo theo Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước giai đoạn 2011-2020):
- Giai đoạn 2011-2015: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 30%;
- Giai đoạn 2016-2020: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 35%.
II. Nhiệm vụ
1. Xác định, lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh:
Lựa chọn doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực có tính mới, ứng dụng công nghệ cao, phải là sản phẩm chủ lực của địa phương, có uy tín trên thị trường; giải quyết nhiều việc làm cho người lao động; sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; sản phẩm, hàng hóa qua chế biến để nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu cũng như chế biến các sản phẩm sau thu hoạch; xử lý môi trường, cải thiện và bảo vệ môi trường. Cụ thể như:
- Giai đoạn 2011-2015: Lựa chọn từ 07-08 doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng;
- Đến năm 2020: Có từ 17-18 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh.
Các doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng cần phải phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý chất lượng; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu.

Content:
Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh Ninh Thuận hiện nay đang từng bước ổn định và phát triển, nhất là các sản phẩm, hàng hóa như: đường RS, muối tinh và sản phẩm sau muối, thủy sản, đá Granite. Đây là những sản phẩm có lợi thế của tỉnh về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn nhân lực đáp ứng, chi phí sản xuất thấp... làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
f) Mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng trưởng: (Tham khảo theo Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước giai đoạn 2011-2020):
- Giai đoạn 2011-2015: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 30%;
- Giai đoạn 2016-2020: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 35%.
II. Nhiệm vụ
1. Xác định, lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh:
Lựa chọn doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực có tính mới, ứng dụng công nghệ cao, phải là sản phẩm chủ lực của địa phương, có uy tín trên thị trường; giải quyết nhiều việc làm cho người lao động; sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; sản phẩm, hàng hóa qua chế biến để nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu cũng như chế biến các sản phẩm sau thu hoạch; xử lý môi trường, cải thiện và bảo vệ môi trường. Cụ thể như:
- Giai đoạn 2011-2015: Lựa chọn từ 07-08 doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng;
- Đến năm 2020: Có từ 17-18 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh.
Các doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng cần phải phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý chất lượng; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu.