Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tổ chức 28 cuộc hội nghị, hội thảo, diễn đàn về nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn, khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập mới 20 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ xây dựng 5 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 106 lượt cơ sở chuyển giao và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới; hỗ trợ 21 cơ sở xây dựng, sửa chữa hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ 12 cơ sở đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn; hỗ trợ 12 mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tổ chức 03 lần bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh, phối hợp Cục công nghiệp địa phương đăng cai (01 lần) tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực. Hỗ trợ 18 lần tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh tại các Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn cấp khu vực. Hỗ trợ quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn; in ấn phẩm, tài liệu quảng bá sản phẩm cho 30 cơ sở.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, trung tâm dữ liệu và xây dựng nội dung tuyên truyền trên báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 5 cụm công nghiệp và hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho 3 cụm công nghiệp; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 02 cụm công nghiệp.
- Tổ chức 05 cuộc tham quan học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công.
- Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công 08 cộng tác viên ở cấp huyện và khoảng 7 cộng tác viên ở xã phường.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1. Phạm vi:
- Chương trình gồm các nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 4, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP), do tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện để hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn thuộc các ngành, nghề được quy định tại Điều 5, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- Chương trình hỗ trợ các hoạt động sản xuất công nghiệp, sản phẩm công nghiệp đặc trưng và lợi thế của tỉnh, sản phẩm truyền thống tiêu biểu nông lâm nghiệp, nông thôn, làng nghề.
2. Đối tượng:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn);
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn;
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1. Nâng cao năng lực quản lý, thành lập và khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp:
- Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức và nâng cao năng lực về: Khởi sự, quản lý và quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn; áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo.
- Tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn về: Khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập.
- Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động tổ chức và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn...
- Xây dựng, phát triển đội ngũ chuyên gia sản xuất sạch hơn cho các tổ chức tư vấn và đội ngũ cán bộ kỹ thuật về sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Tư vấn, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.
Dự kiến kết quả đạt được: Tổ chức 28 cuộc hội nghị, hội thảo, diễn đàn về nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn, khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập mới 20 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Thông qua Chương trình giúp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nắm bắt được cơ hội, cập nhật được các vấn đề liên quan trong hoạt động quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và khởi nghiệp sản xuất công nghiệp thành công đáp ứng yêu cầu quản lý trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững.
Ước tổng kinh phí thực hiện là 1.150 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp:
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật đầu tư sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống, lạc hậu; tăng cao năng suất, chất lượng, giảm tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường và phát triển sản phẩm công nghiệp mới tại địa phương; các mô hình chế biến nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn về chế biến nông nghiệp, thuỷ sản, chế biến thực phẩm; sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện.
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn và xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Dự kiến kết quả đạt được: Hỗ trợ xây dựng 5 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 106 lượt cơ sở chuyển giao và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới; hỗ trợ 21 cơ sở xây dựng, sửa chữa hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ 12 cơ sở đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn; hỗ trợ 12 mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn.
Ước tổng kinh phí thực hiện là 155.880 triệu đồng. Trong đó kinh phí khuyến công quốc gia là 9.200 triệu đồng; kinh phí khuyến công địa phương là 7.230 triệu đồng; kinh phí thu hút từ các doanh nghiệp, cơ sở 139.450 triệu đồng.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Tổ chức 28 cuộc hội nghị, hội thảo, diễn đàn về nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn, khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập mới 20 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ xây dựng 5 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 106 lượt cơ sở chuyển giao và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới; hỗ trợ 21 cơ sở xây dựng, sửa chữa hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ 12 cơ sở đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn; hỗ trợ 12 mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tổ chức 03 lần bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh, phối hợp Cục công nghiệp địa phương đăng cai (01 lần) tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực. Hỗ trợ 18 lần tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh tại các Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn cấp khu vực. Hỗ trợ quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn; in ấn phẩm, tài liệu quảng bá sản phẩm cho 30 cơ sở.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, trung tâm dữ liệu và xây dựng nội dung tuyên truyền trên báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 5 cụm công nghiệp và hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho 3 cụm công nghiệp; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 02 cụm công nghiệp.
- Tổ chức 05 cuộc tham quan học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công.
- Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công 08 cộng tác viên ở cấp huyện và khoảng 7 cộng tác viên ở xã phường.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1. Phạm vi:
- Chương trình gồm các nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 4, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP), do tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện để hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn thuộc các ngành, nghề được quy định tại Điều 5, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- Chương trình hỗ trợ các hoạt động sản xuất công nghiệp, sản phẩm công nghiệp đặc trưng và lợi thế của tỉnh, sản phẩm truyền thống tiêu biểu nông lâm nghiệp, nông thôn, làng nghề.
Đối tượng:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn);
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn;
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1. Nâng cao năng lực quản lý, thành lập và khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp:
- Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức và nâng cao năng lực về: Khởi sự, quản lý và quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn; áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo.
- Tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn về: Khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập.
- Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động tổ chức và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn...
- Xây dựng, phát triển đội ngũ chuyên gia sản xuất sạch hơn cho các tổ chức tư vấn và đội ngũ cán bộ kỹ thuật về sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Tư vấn, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.
Dự kiến kết quả đạt được: Tổ chức 28 cuộc hội nghị, hội thảo, diễn đàn về nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn, khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập mới 20 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Thông qua Chương trình giúp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nắm bắt được cơ hội, cập nhật được các vấn đề liên quan trong hoạt động quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và khởi nghiệp sản xuất công nghiệp thành công đáp ứng yêu cầu quản lý trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững.
Ước tổng kinh phí thực hiện là 1.150 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp:
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật đầu tư sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống, lạc hậu; tăng cao năng suất, chất lượng, giảm tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu và bảo vệ môi trường và phát triển sản phẩm công nghiệp mới tại địa phương; các mô hình chế biến nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn về chế biến nông nghiệp, thuỷ sản, chế biến thực phẩm; sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện.
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn và xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Dự kiến kết quả đạt được: Hỗ trợ xây dựng 5 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 106 lượt cơ sở chuyển giao và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới; hỗ trợ 21 cơ sở xây dựng, sửa chữa hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ 12 cơ sở đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn; hỗ trợ 12 mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn.
Ước tổng kinh phí thực hiện là 155.880 triệu đồng. Trong đó kinh phí khuyến công quốc gia là 9.200 triệu đồng; kinh phí khuyến công địa phương là 7.230 triệu đồng; kinh phí thu hút từ các doanh nghiệp, cơ sở 139.450 triệu đồng.