Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1920/QĐ-UBND 2022 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1920/QĐ-UBND 2022 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025, với các nội dung chính như sau:
...
10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch
10.1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào, phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
10.1.1. Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín.
a) Nội dung:
- Xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, lựa chọn, quản lý, sử dụng lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, cung cấp tài liệu, thông tin, gặp mặt, tọa đàm, hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm, trang bị phương tiện nghe nhìn phù hợp cho lực lượng cốt cán, người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS.
- Hỗ trợ, kịp thời động viên và có biện pháp bảo vệ phù hợp trong công tác vận động, phát huy vai trò của lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS.
- Xây dựng, triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS.
b) Nhu cầu vốn: 11.453 triệu đồng; trong đó, ngân sách Trung ương: 9.959 triệu đồng (vốn sự nghiệp), ngân sách địa phương 1.494 triệu đồng (vốn sự nghiệp).
c) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan xác định đối tượng, địa bàn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
10.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS:
a) Nội dung:
- Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền gồm các hoạt động: Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thi, chuyên đề, xây dựng mô hình điểm, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật; lồng ghép với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào DTTS; xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù (bằng tiếng phổ thông và tiếng DTTS), tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu bằng chữ phổ thông hoặc song ngữ chữ phổ thông và chữ DTTS.
- Thực hiện việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí và nghiên cứu đổi mới hình thức cung cấp thông tin phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Tuyên truyền, truyền thông, vận động nhân dân vùng đồng bào DTTS tham gia tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2021-2030.
b) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện nội dung thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
10.2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS.
a) Nội dung:
- Đầu tư trang thiết bị cho phòng họp trực tuyến để tổ chức thực hiện các hoạt động hội nghị, buổi làm việc trực tuyến của Ban Chỉ đạo tỉnh và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; triển khai thực hiện nâng cấp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc.
- Cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:
+ Phát hành xuất bản phẩm, báo chí trên cơ sở hợp tác với các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành.
+ Thiết lập, cung cấp dịch vụ phục vụ truy nhập internet băng rộng miễn phí.
+ Đầu tư trang bị thiết bị công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ: máy vi tính, bộ phát sóng wifi.
- Thiết lập mới, nâng cấp trạm truyền thanh xã:
+ Thực hiện đầu tư trạm truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các xã chưa có trạm truyền thanh hoặc đã có trạm truyền thanh có dây/không dây FM nhưng đã hết thời hạn sử dụng và đã hư hỏng.
+ Nâng cấp, mở rộng trạm truyền thanh xã: Đối với các xã đã có trạm truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông nhưng chưa đảm bảo cho người dân tất cả các thôn được nghe truyền thanh.
- Phát triển một số nền tảng công nghệ cung cấp sách điện tử, báo điện tử theo các cấp độ để phổ biến rộng tác phẩm có giá trị, ý nghĩa lâu dài cho xã hội.
+ Xây dựng nền tảng cung cấp xuất bản phẩm điện tử, báo điện tử có nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội (bao gồm cả bằng tiếng DTTS); gồm: xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ); duy trì dịch vụ, vận hành, khai thác.
+ Duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành nền tảng công nghệ để phục vụ (miễn phí) người đọc có nhu cầu.
- Xây dựng các nền tảng công nghệ khác phục vụ cung cấp thông tin:
+ Phát triển nền tảng cung cấp thông tin, giám sát hoạt động thông tin cơ sở; hệ thống sẽ hỗ trợ cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền của các cấp, các ngành (từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã) để phổ biến trên đài truyền thanh xã phục vụ nhiệm vụ chính trị, cung cấp thông tin thiết yếu; đồng thời qua đó giúp giám sát, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên phạm vi cả nước.
+ Phát triển nền tảng công nghệ tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh.
+ Xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin); duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành các nền tảng.
- Hỗ trợ tham gia giao dịch trên sàn thương mại điện tử:
+ Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng số, kỹ năng tham gia hoạt động trên môi trường số.
+ Thông tin, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp thông qua sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối; thông tin thời tiết, mùa vụ, vật tư nông nghiệp.
+ Cung cấp thông tin các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu của hộ sản xuất nông nghiệp để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án (ngoài nhiệm vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện).
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện nội dung “Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự”.
10.3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Kế hoạch:
a) Nội dung:
- Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các địa phương (gồm cả cơ quan chủ trì và các sở, ban, ngành tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch).
- Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách của Kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch ở cấp tỉnh và các cấp địa phương theo Thông tư hướng dẫn quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
b) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
c) Dự kiến nhu cầu vốn: 29.239 triệu đồng; trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 26.572 triệu (ngân sách Trung ương 23.103 triệu đồng, ngân sách địa phương 3.469 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 2.667 triệu (ngân sách Trung ương 2.319 triệu đồng, ngân sách địa phương 348 triệu đồng).
- Thời gian hoàn thành Dự án: Đến hết năm 2025.
(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí Kế hoạch thực hiện: 1.734.713 triệu đồng:
a) Tổng kinh phí từ ngân sách: 1.264.846 triệu đồng, trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 630.904 triệu đồng (ngân sách Trung ương 548.609 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.295 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 633.942 triệu đồng (ngân sách Trung ương 551.254 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.688 triệu đồng).
b) Vốn tín dụng chính sách: 452.319 triệu đồng.
c) Vốn huy động khác: 17.548 triệu đồng (dự kiến huy động, đóng góp của nhân dân, các tổ chức, cá nhân…..).
2. Lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo nhanh và bền vững để thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nguyên tắc thực hiện:
a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các xã, thôn đặc biệt khó khăn, còn khó khăn.
b) Thực hiện theo quy định cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện một số hoạt động của Kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện xã đặc biệt khó khăn; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí, hiệu quả thấp; không sử dụng vốn của Kế hoạch để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
c) Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên các công trình sử dụng nguyên vật liệu địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để tạo thêm sinh kế cho người dân.
d) Phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí và các vi phạm trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
2. Về giải pháp huy động vốn, lồng ghép nguồn lực:
a) Ngân sách Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động lực; đồng thời huy động tối đa các nguồn lực xã hội thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS; bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế và tăng cường các nguồn huy động, nguồn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân; vốn đối ứng, tham gia, đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng.
b) Bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được quyết định; bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng của các địa phương và trách nhiệm tham gia thực hiện Kế hoạch của người dân, đối tượng thụ hưởng.
c) Lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, việc thực hiện các chính sách nói chung và các chính sách đặc thù với các dự án, tiểu dự án nội dung thuộc Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS trên địa bàn tỉnh.
3. Về cơ chế quản lý, thực hiện:
a) Ban Chỉ đạo các cấp: UBND các cấp thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 cùng cấp theo quy định hiện hành.
b) Về cơ chế thực hiện:
- Cơ chế đặc thù thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, phân cấp, trao quyền cho địa phương, cơ sở; tăng cường sự tham gia của người dân trong thực hiện Kế hoạch. Khuyến khích, mở rộng hoạt động tạo việc làm công cho lao động người DTTS thông qua các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sinh kế, mô hình và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Áp dụng thống nhất các cơ chế, quy trình trong thực hiện các dự án, tiểu dự án của Kế hoạch; đảm bảo nguyên tắc không trùng lặp giữa các hoạt động, nội dung hỗ trợ đầu tư của các dự án, tiểu dự án thuộc Kế hoạch trên cùng một địa bàn, cùng một đối tượng thụ hưởng.
- Trên cơ sở tổng nguồn lực được giao, các sở ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch (Dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần được giao chủ trì) thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 để bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch đề ra; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt để tổ chức triển khai theo quy định.
- Mở rộng và tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của người dân về các hoạt động của Kế hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
4. Về công tác tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, nhất là người dân nhằm tạo sự đồng thuận, chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động; phát huy mạnh mẽ truyền thống đoàn kết, khơi dậy ý chí tự lực tự cường trong lao động, sản xuất của đồng bào DTTS từ đó đồng tình và tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở địa phương.
b) Phát động phong trào thi đua sâu rộng, kịp thời biểu dương gương người tốt việc tốt, tri ân các cá nhân, tổ chức có đóng góp cho việc phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc tỉnh:
a) Là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong việc tham mưu, theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
b) Tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hàng năm (bao gồm các nội dung hỗ trợ; kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi tổ chức thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung hỗ trợ thành phần của Chương trình, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan) đảm bảo kịp thời theo quy định.
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình và các dự án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. Đề xuất các chính sách đặc thù của địa phương để hỗ trợ cho đồng bào DTTS còn gặp nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh.
d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, việc triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng, hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình kết quả thực theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện thụ hưởng Chương trình tham mưu UBND tỉnh: tổng hợp nhu cầu, dự kiến phân bổ kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc và các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu; nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp, phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh và đảm bảo theo quy định hiện hành.
4. Các sở, ngành, đơn vị liên quan được phân công làm chủ dự án, tiểu dự án: Chủ động phối hợp triển khai thực hiện theo nội dung kế hoạch; đề xuất giải pháp cụ thể để thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, mục tiêu các dự án, tiểu dự án do đơn vị phụ trách; hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác kiểm tra, thanh tra việc triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định.
6. UBND các huyện:
a) Tổ chức quán triệt đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội và nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS.
b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng theo hướng dẫn của Trung ương và của các sở, ban, ngành có liên quan; xây dựng danh mục chương trình, dự án để tổng hợp danh mục đầu tư công trung hạn 2021-2025 của địa phương và cụ thể hóa kế hoạch hàng năm, đảm bảo đúng yêu cầu, quy định của Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan.
c) Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn tại địa phương để hỗ trợ, đầu tư cho vùng DTTS trên địa bàn; đồng thời, chủ động bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách huyện, lồng ghép với nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn huy động hợp pháp khác để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhất là đồng bào DTTS phát huy truyền thống đoàn kết các dân tộc, ý thức tự lực tự cường; thực hiện hiệu quả cuộc vận động "Làm thay đổi nếp nghĩ, cách làm của đồng bào DTTS, làm cho đồng bào DTTS từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững"; chú trọng sơ kết, tổng kết, nhân rộng những nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, các mô hình sản xuất, kinh doanh, giảm nghèo có hiệu quả trong đồng bào dân tộc; tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình và các chính sách dân tộc tại địa phương.

Content:
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch
10.1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào, phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
10.1.1. Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín.
a) Nội dung:
- Xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, lựa chọn, quản lý, sử dụng lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, cung cấp tài liệu, thông tin, gặp mặt, tọa đàm, hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm, trang bị phương tiện nghe nhìn phù hợp cho lực lượng cốt cán, người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS.
- Hỗ trợ, kịp thời động viên và có biện pháp bảo vệ phù hợp trong công tác vận động, phát huy vai trò của lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS.
- Xây dựng, triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS.
b) Nhu cầu vốn: 11.453 triệu đồng; trong đó, ngân sách Trung ương: 9.959 triệu đồng (vốn sự nghiệp), ngân sách địa phương 1.494 triệu đồng (vốn sự nghiệp).
c) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan xác định đối tượng, địa bàn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
10.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS:
a) Nội dung:
- Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền gồm các hoạt động: Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thi, chuyên đề, xây dựng mô hình điểm, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật; lồng ghép với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào DTTS; xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù (bằng tiếng phổ thông và tiếng DTTS), tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu bằng chữ phổ thông hoặc song ngữ chữ phổ thông và chữ DTTS.
- Thực hiện việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí và nghiên cứu đổi mới hình thức cung cấp thông tin phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Tuyên truyền, truyền thông, vận động nhân dân vùng đồng bào DTTS tham gia tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2021-2030.
b) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện nội dung thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
10.2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS.
a) Nội dung:
- Đầu tư trang thiết bị cho phòng họp trực tuyến để tổ chức thực hiện các hoạt động hội nghị, buổi làm việc trực tuyến của Ban Chỉ đạo tỉnh và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; triển khai thực hiện nâng cấp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc.
- Cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:
+ Phát hành xuất bản phẩm, báo chí trên cơ sở hợp tác với các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành.
+ Thiết lập, cung cấp dịch vụ phục vụ truy nhập internet băng rộng miễn phí.
+ Đầu tư trang bị thiết bị công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ: máy vi tính, bộ phát sóng wifi.
- Thiết lập mới, nâng cấp trạm truyền thanh xã:
+ Thực hiện đầu tư trạm truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các xã chưa có trạm truyền thanh hoặc đã có trạm truyền thanh có dây/không dây FM nhưng đã hết thời hạn sử dụng và đã hư hỏng.
+ Nâng cấp, mở rộng trạm truyền thanh xã: Đối với các xã đã có trạm truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông nhưng chưa đảm bảo cho người dân tất cả các thôn được nghe truyền thanh.
- Phát triển một số nền tảng công nghệ cung cấp sách điện tử, báo điện tử theo các cấp độ để phổ biến rộng tác phẩm có giá trị, ý nghĩa lâu dài cho xã hội.
+ Xây dựng nền tảng cung cấp xuất bản phẩm điện tử, báo điện tử có nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội (bao gồm cả bằng tiếng DTTS); gồm: xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ); duy trì dịch vụ, vận hành, khai thác.
+ Duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành nền tảng công nghệ để phục vụ (miễn phí) người đọc có nhu cầu.
- Xây dựng các nền tảng công nghệ khác phục vụ cung cấp thông tin:
+ Phát triển nền tảng cung cấp thông tin, giám sát hoạt động thông tin cơ sở; hệ thống sẽ hỗ trợ cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền của các cấp, các ngành (từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã) để phổ biến trên đài truyền thanh xã phục vụ nhiệm vụ chính trị, cung cấp thông tin thiết yếu; đồng thời qua đó giúp giám sát, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên phạm vi cả nước.
+ Phát triển nền tảng công nghệ tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh.
+ Xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin); duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành các nền tảng.
- Hỗ trợ tham gia giao dịch trên sàn thương mại điện tử:
+ Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng số, kỹ năng tham gia hoạt động trên môi trường số.
+ Thông tin, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp thông qua sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối; thông tin thời tiết, mùa vụ, vật tư nông nghiệp.
+ Cung cấp thông tin các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu của hộ sản xuất nông nghiệp để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án (ngoài nhiệm vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện).
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện nội dung “Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự”.
10.3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Kế hoạch:
a) Nội dung:
- Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các địa phương (gồm cả cơ quan chủ trì và các sở, ban, ngành tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch).
- Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách của Kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch ở cấp tỉnh và các cấp địa phương theo Thông tư hướng dẫn quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
b) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
c) Dự kiến nhu cầu vốn: 29.239 triệu đồng; trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 26.572 triệu (ngân sách Trung ương 23.103 triệu đồng, ngân sách địa phương 3.469 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 2.667 triệu (ngân sách Trung ương 2.319 triệu đồng, ngân sách địa phương 348 triệu đồng).
- Thời gian hoàn thành Dự án: Đến hết năm 2025.
(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí Kế hoạch thực hiện: 1.734.713 triệu đồng:
a) Tổng kinh phí từ ngân sách: 1.264.846 triệu đồng, trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 630.904 triệu đồng (ngân sách Trung ương 548.609 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.295 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 633.942 triệu đồng (ngân sách Trung ương 551.254 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.688 triệu đồng).
b) Vốn tín dụng chính sách: 452.319 triệu đồng.
c) Vốn huy động khác: 17.548 triệu đồng (dự kiến huy động, đóng góp của nhân dân, các tổ chức, cá nhân…..).
2. Lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo nhanh và bền vững để thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nguyên tắc thực hiện:
a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các xã, thôn đặc biệt khó khăn, còn khó khăn.
b) Thực hiện theo quy định cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện một số hoạt động của Kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện xã đặc biệt khó khăn; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí, hiệu quả thấp; không sử dụng vốn của Kế hoạch để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
c) Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên các công trình sử dụng nguyên vật liệu địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để tạo thêm sinh kế cho người dân.
d) Phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí và các vi phạm trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
2. Về giải pháp huy động vốn, lồng ghép nguồn lực:
a) Ngân sách Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động lực; đồng thời huy động tối đa các nguồn lực xã hội thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS; bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế và tăng cường các nguồn huy động, nguồn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân; vốn đối ứng, tham gia, đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng.
b) Bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được quyết định; bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng của các địa phương và trách nhiệm tham gia thực hiện Kế hoạch của người dân, đối tượng thụ hưởng.
c) Lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, việc thực hiện các chính sách nói chung và các chính sách đặc thù với các dự án, tiểu dự án nội dung thuộc Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS trên địa bàn tỉnh.
3. Về cơ chế quản lý, thực hiện:
a) Ban Chỉ đạo các cấp: UBND các cấp thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 cùng cấp theo quy định hiện hành.
b) Về cơ chế thực hiện:
- Cơ chế đặc thù thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, phân cấp, trao quyền cho địa phương, cơ sở; tăng cường sự tham gia của người dân trong thực hiện Kế hoạch. Khuyến khích, mở rộng hoạt động tạo việc làm công cho lao động người DTTS thông qua các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sinh kế, mô hình và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Áp dụng thống nhất các cơ chế, quy trình trong thực hiện các dự án, tiểu dự án của Kế hoạch; đảm bảo nguyên tắc không trùng lặp giữa các hoạt động, nội dung hỗ trợ đầu tư của các dự án, tiểu dự án thuộc Kế hoạch trên cùng một địa bàn, cùng một đối tượng thụ hưởng.
- Trên cơ sở tổng nguồn lực được giao, các sở ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch (Dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần được giao chủ trì) thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 để bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch đề ra; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt để tổ chức triển khai theo quy định.
- Mở rộng và tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của người dân về các hoạt động của Kế hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
4. Về công tác tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, nhất là người dân nhằm tạo sự đồng thuận, chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động; phát huy mạnh mẽ truyền thống đoàn kết, khơi dậy ý chí tự lực tự cường trong lao động, sản xuất của đồng bào DTTS từ đó đồng tình và tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở địa phương.
b) Phát động phong trào thi đua sâu rộng, kịp thời biểu dương gương người tốt việc tốt, tri ân các cá nhân, tổ chức có đóng góp cho việc phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc tỉnh:
a) Là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong việc tham mưu, theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
b) Tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hàng năm (bao gồm các nội dung hỗ trợ; kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi tổ chức thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung hỗ trợ thành phần của Chương trình, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan) đảm bảo kịp thời theo quy định.
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình và các dự án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. Đề xuất các chính sách đặc thù của địa phương để hỗ trợ cho đồng bào DTTS còn gặp nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh.
d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, việc triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng, hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình kết quả thực theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện thụ hưởng Chương trình tham mưu UBND tỉnh: tổng hợp nhu cầu, dự kiến phân bổ kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc và các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu; nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp, phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh và đảm bảo theo quy định hiện hành.
4. Các sở, ngành, đơn vị liên quan được phân công làm chủ dự án, tiểu dự án: Chủ động phối hợp triển khai thực hiện theo nội dung kế hoạch; đề xuất giải pháp cụ thể để thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, mục tiêu các dự án, tiểu dự án do đơn vị phụ trách; hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác kiểm tra, thanh tra việc triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định.
6. UBND các huyện:
a) Tổ chức quán triệt đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội và nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS.
b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng theo hướng dẫn của Trung ương và của các sở, ban, ngành có liên quan; xây dựng danh mục chương trình, dự án để tổng hợp danh mục đầu tư công trung hạn 2021-2025 của địa phương và cụ thể hóa kế hoạch hàng năm, đảm bảo đúng yêu cầu, quy định của Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan.
c) Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn tại địa phương để hỗ trợ, đầu tư cho vùng DTTS trên địa bàn; đồng thời, chủ động bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách huyện, lồng ghép với nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn huy động hợp pháp khác để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhất là đồng bào DTTS phát huy truyền thống đoàn kết các dân tộc, ý thức tự lực tự cường; thực hiện hiệu quả cuộc vận động "Làm thay đổi nếp nghĩ, cách làm của đồng bào DTTS, làm cho đồng bào DTTS từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững"; chú trọng sơ kết, tổng kết, nhân rộng những nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, các mô hình sản xuất, kinh doanh, giảm nghèo có hiệu quả trong đồng bào dân tộc; tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình và các chính sách dân tộc tại địa phương.