Document: Điều 13 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 13. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không lập thiết kế nổ mìn, lập thiết kế nổ mìn có nội dung không đầy đủ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thiết kế nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn chưa được phê duyệt đối với công tác nổ mìn có yêu cầu cần phê duyệt thiết kế nổ mìn theo quy định;

b) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng;

c) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp quá hạn nhưng không thực hiện các quy định về kiểm tra bổ sung chất lượng vật liệu nổ công nghiệp hết hạn sử dụng;

d) Không tổ chức kiểm tra, lập biên bản kết quả khoan, nạp mìn trước khi khởi nổ;

đ) Không tổ chức kiểm tra, lập biên bản khi kết thúc nổ mìn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra chất lượng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định trước khi sử dụng;

b) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp kém phẩm chất;

c) Không thực hiện đúng quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn;

d) Không quy định giới hạn vùng nguy hiểm trước khi tiến hành nổ mìn;

đ) Không lập trạm gác bảo vệ hoặc không có ký hiệu, biển báo nguy hiểm tại ranh giới vùng nguy hiểm.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Mở rộng trái phép khu vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạm khoảng cách an toàn cho công trình, khu vực dân cư lân cận;

b) Không thực hiện đúng trình tự tín hiệu báo lệnh và báo yên khi nổ mìn;

c) Không thực hiện đúng các yêu cầu an toàn quy định trong thiết kế nổ mìn;

d) Không thực hiện đúng trình tự, biện pháp tiêu huỷ mìn đã đưa ra sử dụng nhưng không nổ hoặc nổ không hoàn toàn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi:

a) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, công trình đường ống vận chuyển dầu khí; vi phạm các khu di tích lịch sử văn hoá hoặc các công trình quốc gia quan trọng khác;

b) Thay đổi chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp hoặc phương pháp điều khiển nổ quy định trong thiết kế nổ mìn đã được người có trách nhiệm ký duyệt;

c) Thay đổi thời điểm nổ mìn đã thoả thuận theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc nổ mìn để bớt xén, lấy cắp vật liệu nổ công nghiệp.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2; điểm b khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này; tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không thời hạn đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Áp dụng các biện pháp khác:buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 13. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không lập thiết kế nổ mìn, lập thiết kế nổ mìn có nội dung không đầy đủ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thiết kế nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn chưa được phê duyệt đối với công tác nổ mìn có yêu cầu cần phê duyệt thiết kế nổ mìn theo quy định;

b) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng;

c) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp quá hạn nhưng không thực hiện các quy định về kiểm tra bổ sung chất lượng vật liệu nổ công nghiệp hết hạn sử dụng;

d) Không tổ chức kiểm tra, lập biên bản kết quả khoan, nạp mìn trước khi khởi nổ;

đ) Không tổ chức kiểm tra, lập biên bản khi kết thúc nổ mìn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra chất lượng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định trước khi sử dụng;

b) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp kém phẩm chất;

c) Không thực hiện đúng quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn;

d) Không quy định giới hạn vùng nguy hiểm trước khi tiến hành nổ mìn;

đ) Không lập trạm gác bảo vệ hoặc không có ký hiệu, biển báo nguy hiểm tại ranh giới vùng nguy hiểm.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Mở rộng trái phép khu vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạm khoảng cách an toàn cho công trình, khu vực dân cư lân cận;

b) Không thực hiện đúng trình tự tín hiệu báo lệnh và báo yên khi nổ mìn;

c) Không thực hiện đúng các yêu cầu an toàn quy định trong thiết kế nổ mìn;

d) Không thực hiện đúng trình tự, biện pháp tiêu huỷ mìn đã đưa ra sử dụng nhưng không nổ hoặc nổ không hoàn toàn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi:

a) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, công trình đường ống vận chuyển dầu khí; vi phạm các khu di tích lịch sử văn hoá hoặc các công trình quốc gia quan trọng khác;

b) Thay đổi chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp hoặc phương pháp điều khiển nổ quy định trong thiết kế nổ mìn đã được người có trách nhiệm ký duyệt;

c) Thay đổi thời điểm nổ mìn đã thoả thuận theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc nổ mìn để bớt xén, lấy cắp vật liệu nổ công nghiệp.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2; điểm b khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này; tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không thời hạn đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Áp dụng các biện pháp khác:buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.