Document: Điều 3 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND mức nộp tiền bảo vệ phát triển đất khi chuyển mục đích sử dụng đất Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "28/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "28/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "28/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "28/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "28/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND mức nộp tiền bảo vệ phát triển đất khi chuyển mục đích sử dụng đất Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành:
1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất trồng lúa nước của các huyện, thành, thị xã dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa nước cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, trong đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất từ đất trồng lúa nước, diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa nước.
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương trên địa bàn tỉnh.
3. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xã có trách nhiệm:
a) Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
b) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt, báo cáo (gửi) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh.
c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
5. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng chuyên môn của UBND cấp huyện để thực hiện tốt nội dung khoản 4 Điều này

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành:
1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất trồng lúa nước của các huyện, thành, thị xã dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa nước cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, trong đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất từ đất trồng lúa nước, diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa nước.
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương trên địa bàn tỉnh.
3. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xã có trách nhiệm:
a) Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
b) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt, báo cáo (gửi) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh.
c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
5. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng chuyên môn của UBND cấp huyện để thực hiện tốt nội dung khoản 4 Điều này