Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1214/QĐ-TTg 2015 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1214/QĐ-TTg 2015 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:
Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Hoàn thiện nút giao cắt khác cốt với hệ thống đường đô thị: 01 nút giao khác cốt dạng liên thông với đường Phù Đổng; 01 nút giao khác cốt dạng trực thông với đường đô thị quy hoạch mới phía Bắc thành phố (kết nối vào ga nội vùng cận cao tốc).
+ Quốc lộ 2: Quản lý lộ giới 35 m, giữ vai trò trục chính đô thị.
+ Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Xây dựng tuyến quốc lộ 32C mới phía Nam thành phố: Đoạn ngoài đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng và đoạn qua khu vực phát triển đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô cụ thể thực hiện theo dự án riêng.
+ Xây dựng mới tuyến đường nối từ vườn quốc gia Xuân Sơn đến khu di tích lịch sử Đền Hùng, quy mô tuyến đoạn qua thành phố Việt Trì từ 71 - 200 m, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Tỉnh lộ 323 (đường Âu Cơ): Định hướng phát triển thành đường tránh quốc lộ 2 đoạn qua Việt Trì về phía Bắc. Đoạn qua thành phố thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 6 làn xe.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai hiện có và xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai theo Quy hoạch phát triển giao thông đường sắt Việt Nam.
- Đường thủy: Nâng cấp, mở rộng diện tích mới các cảng theo Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Cảng Việt Trì đến năm 2030 đạt công suất 3.000.000 tấn/năm, quy mô khoảng 25 ha. Nâng cấp cảng Dữu Lâu đến năm 2030 đạt công suất 350.000 tấn/năm, bố trí cảng hành khách mới trên sông Hồng tại phía Nam thành phố với công suất 100.000 hành khách/năm để phục vụ vận chuyển hành khách đường thủy.
Giao thông đô thị
- Hoàn thiện các tuyến đường vành đai, trục chính đô thị hướng Bắc - Nam, Đông - Tây; đường liên khu vực, đường chính khu vực theo tiêu chuẩn đường đô thị. Hình thành một số tuyến giao thông đi bộ kết hợp hoạt động thương mại, dịch vụ tại khu vực không gian lễ hội.
- Xây dựng mới: Cầu Đức Bác qua sông Lô (cuối đường Trần Phú); cầu Việt Trì - Ba Vì qua sông Hồng.
- Xây dựng nút giao thông chính: Nút giao thông giữa cầu Việt Trì - Ba Vì với quốc lộ 32C mới. Nút giao thông khác mức dạng trực thông giữa đường Trần Phú và đường Âu Cơ và nút giữa đường Trường Chinh với quốc lộ 2 nắn tuyến (tỉnh lộ 323).
- Xây mới hai bến xe khách tại phía Tây Bắc Việt Trì gần khu Đền Hùng và phía Đông Nam thành phố. Xây dựng mới hai bến xe tải tại Khu công nghiệp Thụy Vân và khu vực ngã 3 quốc lộ 2 và đường Nguyễn Tất Thành.
- Xây dựng trung tâm hệ thống điều hành giao thông thông minh (ITS) khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị (trên đường Phù Đổng) để quản lý, khai thác hệ thống giao thông công cộng đô thị trong tương lai, kết nối đồng bộ với trung tâm điều hành ITS khu vực phía Bắc của Bộ Giao thông vận tải, đảm bảo tương thích, thống nhất trong quản lý vận hành, phối hợp với mạng lưới đường sắt, đường bộ cao tốc của vùng, quốc gia qua khu vực.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp xây mới hệ thống tuyến xe buýt nhanh (BRT) kết nối từ Ga nội vùng phía Bắc vào khu vực trung tâm thành phố.
- Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện trạng, đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới.
- Hạ tầng ngầm đô thị: Hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật ngầm dự kiến bố trí trên các tuyến đường chính đô thị.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều, gia cố cứng hóa mặt đê các đoạn K99,95 - K105 đê tả sông Thao và K70,3 - K72 đê hữu sông Lô.
+ Củng cố và nâng cấp các tuyến kè khu vực ven sông, các cống đóng mở qua đê đảm bảo chống sạt lở khu vực ven sông và thoát nước tốt vào mùa lũ.
+ Hoàn thiện cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và thoát nước đô thị, nước thải công nghiệp, sinh hoạt vùng Đông Nam Việt Trì.
+ Giải phóng vật cản, các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quy hoạch bãi sông hợp lý và quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để đảm bảo khả năng thoát lũ.
- Định hướng quy hoạch cao độ nền:
+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Lô và sông Thao.
+ Khu vực phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Sông Lô và phần phía Nam của xã Thụy Vân cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực phía bắc xã Thụy Vân cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực Đền Hùng giữ nguyên cao độ Hxd = 25¸50 m.
+ Khu vực phường Bạch Hạc cao độ Hxd ³ 16,5 m.
+ Khu vực xã Sông Lô cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực xây dựng công nghiệp Hxd ³ 17,5 m.
+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mái phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực.
+ Khu vực xây dựng mới có nền địa hình cao không bị ngập, giải pháp nền là bám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo nền mới phù hợp với nền xung quanh. Tránh đào đắp lớn tạo ra các mái taluy, tường chắn lớn gây phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng nền đất khu vực.
- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước kiểu nửa riêng cho các khu dân cư hiện hữu đã xây dựng mật độ cao, mạng lưới thoát nước được cải tạo để đảm bảo vệ sinh, xây dựng thêm hệ thống cống bao trước vị trí cửa xả để tách nước thải dẫn về các trạm xử lý nước thải, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông.
Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho khu công nghiệp và các khu đô thị xây dựng mới đồng bộ.
Lưu vực thoát nước, chia làm 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Nằm về phía Bắc và Đông Bắc thành phố bao gồm phường Phượng Lâu; Tân Phú; Vân Cơ; Tân Dân; Nông Trang: Diện tích lưu vực khoảng 3.600 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm tiêu: Trạm bơm Dữu Lâu công suất 22.000 m3/h, trạm bơm Cầu Gần công suất 20.000 m3/h.
+ Lưu vực 2: Nằm về Đông Nam của thành phố bao gồm xã Trưng Vương; Sông Lô; phường Thanh Miếu, Gia Cẩm: Diện tích lưu vực khoảng 1.425 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm trong lưu vực gồm: Trạm bơm Dữu Lâu và trạm bơm mới xây dựng công suất 48.000 m3/h.
+ Lưu vực 3: Bao gồm các xã Chu Hóa; Thanh Đình; Thụy Vân và các phường Thọ Sơn; Bến Gót: Diện tích lưu vực khoảng 4.612 ha ra sông Hồng qua các cống đóng mở và hệ thống các trạm bơm: Trạm bơm Tân Xuôi công suất 21.000 m3/h; Trạm bơm Minh Nông công suất 3.000 m3/h.
+ Lưu vực 4: Tại phường Bạch Hạc, diện tích lưu vực khoảng 450 ha thoát ra sông Hồng và sông Lô qua cống đóng mở như: Cống Hỏa Xa, cống Cội Đề, cống Mộ Hạ.
Vào mùa lũ hệ thống cống đóng lại nước được chứa trong các hồ điều hòa, khu vực thấp trũng trước khi thoát ra sông Hồng nhờ hệ thống trạm bơm áp lực.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 105.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 175.000 m3/ngày đêm.
Nguồn cấp nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Lô với tổng công suất: 175.000 m3/ngày đêm.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020: Nâng công suất trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước Việt Trì hiện có từ: 60.000 m3/ngày đêm lên 105.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2030: Nâng công suất trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước Việt Trì hiện có từ: 105.000 m3/ngày đêm lên 175.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Cải tạo mạng lưới cấp nước khu vực nội thành hiện nay, phân vùng cấp nước để kiểm soát và vận hành có hiệu quả.
+ Mở rộng mạng lưới cấp nước của thành phố, tăng phạm vi phục vụ của nhà máy nước Việt Trì ra các khu vực phát triển đô thị mới và vùng phụ cận như các xã: Vĩnh Lại, Cao Xá, Sơn Dương, Tứ Xá, Bản Nguyên, Sơn Vi...
- Bảo vệ nguồn nước:
+ Hành lang bảo vệ nguồn nước sông Lô: Tính từ điểm lấy nước lên thượng nguồn phạm vi bảo vệ là 500 m, xuôi hạ nguồn: 300 m. Trong hành lang bảo vệ cấm xây dựng, xả nước thải, nước kênh tưới, chăn nuôi, tắm giặt.
+ Khu vực bảo vệ nhà máy nước: Trong phạm vi 30 m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2020 khoảng 226.4 MW tương đương 251.6 MVA, đến năm 2030 khoảng 440 MW tương đương 489 MVA.
- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện Quốc gia, thông qua việc nâng cấp công suất trạm nguồn 220 KV Việt Trì lên 2x250 MVA.
Cải tạo nâng cấp trạm 110 KV Bắc Việt Trì lên 2x63 MVA, Trạm Việt Trì 2 lên 2x63 MVA và trạm Việt Trì lên 3x40 MVA. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 KV cấp điện cho các trạm 110 KV.
- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung áp về một cấp điện áp chuẩn 22 KV. Tại khu trung tâm thành phố Việt Trì, khu đô thị mới hạ ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị. Khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao. Hình thành khu trung tâm điều khiển chiếu sáng tập trung cho toàn bộ các khu vực đô thị.
đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2020 khoảng 100.000 lines, đến năm 2030 khoảng 150.000 lines. Sử dụng nguồn tín hiệu Quốc gia, trực tiếp từ các trạm và điểm xử lý tín hiệu trên địa bàn thành phố Việt Trì và vùng phụ cận. Đến năm 2030, tổng số trạm cải tạo và xây mới là 21 trạm.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 90%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2020: 54.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 100.000 m3/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2020: 11.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 14.000 m3/ngày đêm.
Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
Khu vực Đền Hùng thực hiện theo điều chỉnh dự án tổng thể vùng di tích: Xây cống thu nước thải và làm sạch sinh học bằng các hồ tự nhiên sẵn có. Địa điểm các hồ làm sạch nước thải ở các xã: Phù Ninh, Chu Hóa, Thụy Vân.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm xử lý nước thải sinh hoạt (TXLNT-SH):
- Nâng công suất TXLNT-SH1 = 36.000 m3/ngày đêm tại xã Trưng Vương phục vụ cho khu vực phía Bắc đường Hùng Vương gồm có: Phường Thanh Miếu, Thọ Sơn, Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang, Tân Dân, Dữu Lâu, Trưng Vương và các xã Phượng Lâu (phía Nam đường Xuyên á), phía Tây xã sông Lô, khu vực phía Bắc đường sắt phường Bến Gót.
- Nâng công suất TXLNT-CN Thụy Vân = 10.000 m3/ngày đêm tại xã Thụy Vân phục vụ cho khu công nghiệp Thụy Vân.
- Xây mới TXLNT-SH3 = 11.000 m3/ngày đêm ở chân đồi cây bạch đàn xã Vân Phú (phía Bắc trại giam Phủ Đức), phục vụ khu vực phía Bắc phường Vân Cơ (Bắc khu công nghiệp Thụy Vân), xã Vân Phú, Kim Đức, Hùng Lô, Hy Cương, Chu Hóa, Thanh Định và phía Bắc đường sắt đến ngã tư đường vào đền Hùng.
- Xây mới trạm làm sạch nước thải công suất 5.000 m3/ngày đêm tại phường Bạch Hạc.
g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 - 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%.
Đến năm 2020, khối lượng CTR sinh hoạt là 350 tấn/ngày; tới 2030 là 600 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2020 là 600 tấn/ngày; tới 2030 là 700 tấn/ngày.
CTR sinh hoạt xử lý tại nhà máy xử lý CTR hiện có, công suất 100 tấn/ngày ở xã Vân Phú - Phượng Lâu.
CTR công nghiệp thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý CTR xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh quy mô 63 ha.
h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Các nghĩa trang nhỏ lẻ rải rác và nghĩa trang thành phố ở xã Vân Phú sẽ đóng cửa và trồng cây xanh cách ly khi hết diện tích đất. Xây dựng nghĩa trang thành phố tại xã Kim Đức với quy mô khoảng 20 ha. Sử dụng một phần nghĩa trang công viên Thiên Đức ở huyện Phù Ninh, quy mô 90 ha phục vụ cho nhân dân thành phố. Xây dựng lò hỏa táng để tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Phát triển các giải pháp môi trường xanh, sạch cho thành phố như: Các vấn đề về năng lượng tái tạo từ rác thải; ứng dụng khoa học trong canh tác nông nghiệp. Ưu tiên phát triển mô hình kiến trúc xanh trong lòng không gian đô thị.
- Khu vực nghĩa trang tiến tới đóng cửa, trồng cây xanh cách ly bao quanh bảo vệ môi trường; khu công nghiệp chuyển đổi sản xuất sang công nghiệp sạch với hệ thống xử lý nước thải riêng biệt.
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo ISO 14000; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.
- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven đê, ven sông và hệ thống đê phòng chống lũ phù hợp.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:
Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Hoàn thiện nút giao cắt khác cốt với hệ thống đường đô thị: 01 nút giao khác cốt dạng liên thông với đường Phù Đổng; 01 nút giao khác cốt dạng trực thông với đường đô thị quy hoạch mới phía Bắc thành phố (kết nối vào ga nội vùng cận cao tốc).
+ Quốc lộ 2: Quản lý lộ giới 35 m, giữ vai trò trục chính đô thị.
+ Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Xây dựng tuyến quốc lộ 32C mới phía Nam thành phố: Đoạn ngoài đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng và đoạn qua khu vực phát triển đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô cụ thể thực hiện theo dự án riêng.
+ Xây dựng mới tuyến đường nối từ vườn quốc gia Xuân Sơn đến khu di tích lịch sử Đền Hùng, quy mô tuyến đoạn qua thành phố Việt Trì từ 71 - 200 m, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Tỉnh lộ 323 (đường Âu Cơ): Định hướng phát triển thành đường tránh quốc lộ 2 đoạn qua Việt Trì về phía Bắc. Đoạn qua thành phố thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 6 làn xe.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai hiện có và xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai theo Quy hoạch phát triển giao thông đường sắt Việt Nam.
- Đường thủy: Nâng cấp, mở rộng diện tích mới các cảng theo Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Cảng Việt Trì đến năm 2030 đạt công suất 3.000.000 tấn/năm, quy mô khoảng 25 ha. Nâng cấp cảng Dữu Lâu đến năm 2030 đạt công suất 350.000 tấn/năm, bố trí cảng hành khách mới trên sông Hồng tại phía Nam thành phố với công suất 100.000 hành khách/năm để phục vụ vận chuyển hành khách đường thủy.
Giao thông đô thị
- Hoàn thiện các tuyến đường vành đai, trục chính đô thị hướng Bắc - Nam, Đông - Tây; đường liên khu vực, đường chính khu vực theo tiêu chuẩn đường đô thị. Hình thành một số tuyến giao thông đi bộ kết hợp hoạt động thương mại, dịch vụ tại khu vực không gian lễ hội.
- Xây dựng mới: Cầu Đức Bác qua sông Lô (cuối đường Trần Phú); cầu Việt Trì - Ba Vì qua sông Hồng.
- Xây dựng nút giao thông chính: Nút giao thông giữa cầu Việt Trì - Ba Vì với quốc lộ 32C mới. Nút giao thông khác mức dạng trực thông giữa đường Trần Phú và đường Âu Cơ và nút giữa đường Trường Chinh với quốc lộ 2 nắn tuyến (tỉnh lộ 323).
- Xây mới hai bến xe khách tại phía Tây Bắc Việt Trì gần khu Đền Hùng và phía Đông Nam thành phố. Xây dựng mới hai bến xe tải tại Khu công nghiệp Thụy Vân và khu vực ngã 3 quốc lộ 2 và đường Nguyễn Tất Thành.
- Xây dựng trung tâm hệ thống điều hành giao thông thông minh (ITS) khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị (trên đường Phù Đổng) để quản lý, khai thác hệ thống giao thông công cộng đô thị trong tương lai, kết nối đồng bộ với trung tâm điều hành ITS khu vực phía Bắc của Bộ Giao thông vận tải, đảm bảo tương thích, thống nhất trong quản lý vận hành, phối hợp với mạng lưới đường sắt, đường bộ cao tốc của vùng, quốc gia qua khu vực.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp xây mới hệ thống tuyến xe buýt nhanh (BRT) kết nối từ Ga nội vùng phía Bắc vào khu vực trung tâm thành phố.
- Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện trạng, đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới.
- Hạ tầng ngầm đô thị: Hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật ngầm dự kiến bố trí trên các tuyến đường chính đô thị.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều, gia cố cứng hóa mặt đê các đoạn K99,95 - K105 đê tả sông Thao và K70,3 - K72 đê hữu sông Lô.
+ Củng cố và nâng cấp các tuyến kè khu vực ven sông, các cống đóng mở qua đê đảm bảo chống sạt lở khu vực ven sông và thoát nước tốt vào mùa lũ.
+ Hoàn thiện cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và thoát nước đô thị, nước thải công nghiệp, sinh hoạt vùng Đông Nam Việt Trì.
+ Giải phóng vật cản, các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quy hoạch bãi sông hợp lý và quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để đảm bảo khả năng thoát lũ.
- Định hướng quy hoạch cao độ nền:
+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Lô và sông Thao.
+ Khu vực phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Sông Lô và phần phía Nam của xã Thụy Vân cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực phía bắc xã Thụy Vân cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực Đền Hùng giữ nguyên cao độ Hxd = 25¸50 m.
+ Khu vực phường Bạch Hạc cao độ Hxd ³ 16,5 m.
+ Khu vực xã Sông Lô cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực xây dựng công nghiệp Hxd ³ 17,5 m.
+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mái phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực.
+ Khu vực xây dựng mới có nền địa hình cao không bị ngập, giải pháp nền là bám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo nền mới phù hợp với nền xung quanh. Tránh đào đắp lớn tạo ra các mái taluy, tường chắn lớn gây phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng nền đất khu vực.
- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước kiểu nửa riêng cho các khu dân cư hiện hữu đã xây dựng mật độ cao, mạng lưới thoát nước được cải tạo để đảm bảo vệ sinh, xây dựng thêm hệ thống cống bao trước vị trí cửa xả để tách nước thải dẫn về các trạm xử lý nước thải, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông.
Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho khu công nghiệp và các khu đô thị xây dựng mới đồng bộ.
Lưu vực thoát nước, chia làm 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Nằm về phía Bắc và Đông Bắc thành phố bao gồm phường Phượng Lâu; Tân Phú; Vân Cơ; Tân Dân; Nông Trang: Diện tích lưu vực khoảng 3.600 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm tiêu: Trạm bơm Dữu Lâu công suất 22.000 m3/h, trạm bơm Cầu Gần công suất 20.000 m3/h.
+ Lưu vực 2: Nằm về Đông Nam của thành phố bao gồm xã Trưng Vương; Sông Lô; phường Thanh Miếu, Gia Cẩm: Diện tích lưu vực khoảng 1.425 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm trong lưu vực gồm: Trạm bơm Dữu Lâu và trạm bơm mới xây dựng công suất 48.000 m3/h.
+ Lưu vực 3: Bao gồm các xã Chu Hóa; Thanh Đình; Thụy Vân và các phường Thọ Sơn; Bến Gót: Diện tích lưu vực khoảng 4.612 ha ra sông Hồng qua các cống đóng mở và hệ thống các trạm bơm: Trạm bơm Tân Xuôi công suất 21.000 m3/h; Trạm bơm Minh Nông công suất 3.000 m3/h.
+ Lưu vực 4: Tại phường Bạch Hạc, diện tích lưu vực khoảng 450 ha thoát ra sông Hồng và sông Lô qua cống đóng mở như: Cống Hỏa Xa, cống Cội Đề, cống Mộ Hạ.
Vào mùa lũ hệ thống cống đóng lại nước được chứa trong các hồ điều hòa, khu vực thấp trũng trước khi thoát ra sông Hồng nhờ hệ thống trạm bơm áp lực.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 105.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 175.000 m3/ngày đêm.
Nguồn cấp nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Lô với tổng công suất: 175.000 m3/ngày đêm.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020: Nâng công suất trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước Việt Trì hiện có từ: 60.000 m3/ngày đêm lên 105.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2030: Nâng công suất trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước Việt Trì hiện có từ: 105.000 m3/ngày đêm lên 175.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Cải tạo mạng lưới cấp nước khu vực nội thành hiện nay, phân vùng cấp nước để kiểm soát và vận hành có hiệu quả.
+ Mở rộng mạng lưới cấp nước của thành phố, tăng phạm vi phục vụ của nhà máy nước Việt Trì ra các khu vực phát triển đô thị mới và vùng phụ cận như các xã: Vĩnh Lại, Cao Xá, Sơn Dương, Tứ Xá, Bản Nguyên, Sơn Vi...
- Bảo vệ nguồn nước:
+ Hành lang bảo vệ nguồn nước sông Lô: Tính từ điểm lấy nước lên thượng nguồn phạm vi bảo vệ là 500 m, xuôi hạ nguồn: 300 m. Trong hành lang bảo vệ cấm xây dựng, xả nước thải, nước kênh tưới, chăn nuôi, tắm giặt.
+ Khu vực bảo vệ nhà máy nước: Trong phạm vi 30 m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2020 khoảng 226.4 MW tương đương 251.6 MVA, đến năm 2030 khoảng 440 MW tương đương 489 MVA.
- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện Quốc gia, thông qua việc nâng cấp công suất trạm nguồn 220 KV Việt Trì lên 2x250 MVA.
Cải tạo nâng cấp trạm 110 KV Bắc Việt Trì lên 2x63 MVA, Trạm Việt Trì 2 lên 2x63 MVA và trạm Việt Trì lên 3x40 MVA. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 KV cấp điện cho các trạm 110 KV.
- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung áp về một cấp điện áp chuẩn 22 KV. Tại khu trung tâm thành phố Việt Trì, khu đô thị mới hạ ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị. Khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao. Hình thành khu trung tâm điều khiển chiếu sáng tập trung cho toàn bộ các khu vực đô thị.
đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2020 khoảng 100.000 lines, đến năm 2030 khoảng 150.000 lines. Sử dụng nguồn tín hiệu Quốc gia, trực tiếp từ các trạm và điểm xử lý tín hiệu trên địa bàn thành phố Việt Trì và vùng phụ cận. Đến năm 2030, tổng số trạm cải tạo và xây mới là 21 trạm.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 90%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2020: 54.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 100.000 m3/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2020: 11.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 14.000 m3/ngày đêm.
Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
Khu vực Đền Hùng thực hiện theo điều chỉnh dự án tổng thể vùng di tích: Xây cống thu nước thải và làm sạch sinh học bằng các hồ tự nhiên sẵn có. Địa điểm các hồ làm sạch nước thải ở các xã: Phù Ninh, Chu Hóa, Thụy Vân.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm xử lý nước thải sinh hoạt (TXLNT-SH):
- Nâng công suất TXLNT-SH1 = 36.000 m3/ngày đêm tại xã Trưng Vương phục vụ cho khu vực phía Bắc đường Hùng Vương gồm có: Phường Thanh Miếu, Thọ Sơn, Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang, Tân Dân, Dữu Lâu, Trưng Vương và các xã Phượng Lâu (phía Nam đường Xuyên á), phía Tây xã sông Lô, khu vực phía Bắc đường sắt phường Bến Gót.
- Nâng công suất TXLNT-CN Thụy Vân = 10.000 m3/ngày đêm tại xã Thụy Vân phục vụ cho khu công nghiệp Thụy Vân.
- Xây mới TXLNT-SH3 = 11.000 m3/ngày đêm ở chân đồi cây bạch đàn xã Vân Phú (phía Bắc trại giam Phủ Đức), phục vụ khu vực phía Bắc phường Vân Cơ (Bắc khu công nghiệp Thụy Vân), xã Vân Phú, Kim Đức, Hùng Lô, Hy Cương, Chu Hóa, Thanh Định và phía Bắc đường sắt đến ngã tư đường vào đền Hùng.
- Xây mới trạm làm sạch nước thải công suất 5.000 m3/ngày đêm tại phường Bạch Hạc.
g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 - 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%.
Đến năm 2020, khối lượng CTR sinh hoạt là 350 tấn/ngày; tới 2030 là 600 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2020 là 600 tấn/ngày; tới 2030 là 700 tấn/ngày.
CTR sinh hoạt xử lý tại nhà máy xử lý CTR hiện có, công suất 100 tấn/ngày ở xã Vân Phú - Phượng Lâu.
CTR công nghiệp thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý CTR xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh quy mô 63 ha.
h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Các nghĩa trang nhỏ lẻ rải rác và nghĩa trang thành phố ở xã Vân Phú sẽ đóng cửa và trồng cây xanh cách ly khi hết diện tích đất. Xây dựng nghĩa trang thành phố tại xã Kim Đức với quy mô khoảng 20 ha. Sử dụng một phần nghĩa trang công viên Thiên Đức ở huyện Phù Ninh, quy mô 90 ha phục vụ cho nhân dân thành phố. Xây dựng lò hỏa táng để tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Phát triển các giải pháp môi trường xanh, sạch cho thành phố như: Các vấn đề về năng lượng tái tạo từ rác thải; ứng dụng khoa học trong canh tác nông nghiệp. Ưu tiên phát triển mô hình kiến trúc xanh trong lòng không gian đô thị.
- Khu vực nghĩa trang tiến tới đóng cửa, trồng cây xanh cách ly bao quanh bảo vệ môi trường; khu công nghiệp chuyển đổi sản xuất sang công nghiệp sạch với hệ thống xử lý nước thải riêng biệt.
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo ISO 14000; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.
- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven đê, ven sông và hệ thống đê phòng chống lũ phù hợp.