Document: Điều 11 Nghị định 41/2019/NĐ-CP hướng dẫn thẩm định điều chỉnh quy hoạch phát triển năng lượng nguyên tử mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2019", "sign_number": "41/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2019", "sign_number": "41/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2019", "sign_number": "41/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2019", "sign_number": "41/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2019", "sign_number": "41/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 41/2019/NĐ-CP hướng dẫn thẩm định điều chỉnh quy hoạch phát triển năng lượng nguyên tử mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
1. Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
2. Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;
c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;
d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;
đ) Báo cáo nhiệm vụ lập quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn thiện;
e) Tài liệu khác (nếu có).
3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, căn cứ lập quy hoạch, phạm vi quy hoạch;
b) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
c) Nội dung chính của quy hoạch và các hợp phần quy hoạch;
d) Phương pháp lập quy hoạch;
đ) Yêu cầu về rà soát, đánh giá quy hoạch thời kỳ trước;
e) Yêu cầu về dự báo triển vọng, nhu cầu phát triển và nguồn nhân lực trong thời kỳ quy hoạch;
g) Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;
h) Quy định về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy hoạch;
i) Chi phí lập quy hoạch, chi phí lập từng hợp phần quy hoạch;
k) Phân công trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.

Content:
Điều 11. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
1. Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
2. Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;
c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;
d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;
đ) Báo cáo nhiệm vụ lập quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn thiện;
e) Tài liệu khác (nếu có).
3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, căn cứ lập quy hoạch, phạm vi quy hoạch;
b) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
c) Nội dung chính của quy hoạch và các hợp phần quy hoạch;
d) Phương pháp lập quy hoạch;
đ) Yêu cầu về rà soát, đánh giá quy hoạch thời kỳ trước;
e) Yêu cầu về dự báo triển vọng, nhu cầu phát triển và nguồn nhân lực trong thời kỳ quy hoạch;
g) Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch;
h) Quy định về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy hoạch;
i) Chi phí lập quy hoạch, chi phí lập từng hợp phần quy hoạch;
k) Phân công trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.