Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1673/QĐ-UBND 2021 hợp tác viện trợ không hoàn lại của cơ quan nước ngoài Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "1673/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "1673/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "1673/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "1673/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2021", "sign_number": "1673/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1673/QĐ-UBND 2021 hợp tác viện trợ không hoàn lại của cơ quan nước ngoài Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Chương trình Tăng cường hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025; với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng ưu tiên theo địa bàn: Ưu tiên các huyện nghèo, các huyện miền núi, nơi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (trừ những khu vực không cho phép theo quy định của pháp luật). Cần ưu tiên tập trung vận động viện trợ cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, vùng trọng điểm ưu tiên phát triển đối với lĩnh vực nêu tại điểm 2; vùng thường xuyên chịu thiệt hại do thiên tai. Nội dung ưu tiên cụ thể cần được xác định theo tình hình thực tế của mỗi huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
a) Khu vực nông thôn:
- Hỗ trợ cho các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các huyện nghèo và thoát nghèo năm 2018 - 2020 và các dự án hỗ trợ giảm nghèo theo các tiêu chí tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo mới, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
- Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số theo các văn bản liên quan và nội dung Đề án Phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Đào tạo, dạy nghề; phát triển ngành nghề thủ công; tạo cơ hội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ các chương trình tài chính vi mô; hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác thủ công mỹ nghệ;
- Phát triển khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất như các công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn…; xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, phát triển nông thôn theo vùng, phát huy đặc điểm và lợi thế của từng vùng, bổ sung mô hình phát triển nông thôn mới;
- Đào tạo cán bộ y tế; hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; phát triển hạ tầng cơ sở y tế như nâng cấp, xây dựng, cấp trang thiết bị cho các bệnh viện và trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã; cấp nước sạch, nâng cao vệ sinh môi trường;
- Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng, chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản…;
- Đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục, kiên cố hóa hệ thống các trường, phân trường tiểu học và trung học cơ sở, trường mầm non và mẫu giáo, trường dân tộc nội trú, nhà nội trú, bán trú cho trẻ em dân tộc thiểu số;
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, người cao tuổi…);
- Khắc phục hậu quả chiến tranh (rà phá vật liệu chưa nổ và tái định canh, định cư, nâng cao nhận thức về hiểm họa của bom mìn và vật liệu chưa nổ, trợ giúp nạn nhân chiến tranh, nạn nhân chất độc da cam…);
- Bảo vệ và cải thiện môi trường (trồng và bảo vệ rừng, rừng ngập mặn); bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học; bảo tồn các di sản văn hóa; ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu;
- Phát triển mô hình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng; hỗ trợ xây dựng các dự án sắp xếp dân cư khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, vùng có nguy cơ sạt lở cao.
b) Khu vực đô thị:
- Đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm;
- Phát triển ngành, nghề thủ công; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế;
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, người cao tuổi…), người bị xâm hại, bị mua bán, bạo lực gia đình, lao động nhập cư, di dân, tái định cư…;
- Phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm;
- Bảo vệ và cải thiện môi trường, giao thông đô thị; hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức và bố trí đủ nguồn lực để thực hiện đối ứng
a) Tăng cường thực hiện cải cách thủ tục hành chính liên quan đến công tác PCPNN, công tác viện trợ không hoàn lại; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN, nhà tài trợ hoạt động tại tỉnh;
b) Chủ động, linh hoạt trong công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ, đồng thời đảm bảo quy định trong quan hệ và tiếp nhận viện trợ trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền, người dân và các tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện chương trình, dự án viện trợ;
c) Có cơ chế hỗ trợ vốn đối ứng phù hợp với các chương trình, dự án và điều kiện thực tế của địa phương; có chính sách khuyến khích, khen thưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực và hiệu quả trong công tác viện trợ trên địa bàn tỉnh. Bố trí kinh phí phù hợp để chi cho công tác hợp tác và vận động viện trợ gồm: thu thập thông tin xây dựng các chương trình, dự án; xây dựng nội dung kêu gọi và tổ chức xúc tiến viện trợ, tập huấn đào tạo chuyên môn và khen thưởng.
Về phần xây dựng kế hoạch xúc tiến viện trợ và chuẩn bị kinh phí xúc tiến, vận động viện trợ: hằng năm các Sở, ngành, hội, đoàn thể, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch xúc tiến, vận động viện trợ gửi Sở Ngoại vụ thẩm định để đảm bảo phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý công tác đối ngoại, trong đó đảm bảo các quy định về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và hoạt động viện trợ. Trên cơ sở đề nghị của Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí xúc tiến trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và địa phương để đầu tư lại cho công tác xúc tiến, vận động viện trợ.
2. Tăng cường hợp tác và vận động viện trợ, đẩy mạnh công tác thông tin
a) Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện công tác phi chính phủ nước ngoài, công tác vận động viện trợ; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để có giải pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài để triển khai hiệu quả Chương trình tổng thể và các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường xây dựng các chương trình, dự án khả thi phù hợp với mục tiêu của tỉnh; đồng thời đáp ứng các tiêu chí của Bên cung cấp viện trợ;
c) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài và các cơ quan liên quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ;
d) Thường xuyên cập nhật thông tin trên website các Sở, Ban, ngành liên quan về công tác PCPNN, công tác vận động viện trợ, các quy định, thủ tục hành chính, các chủ trương chính sách của tỉnh, các dự án, chương trình kêu gọi viện trợ, các thông tin cần thiết khác nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân nước ngoài xem xét tài trợ, tạo sự tin cậy giữa cơ quan đầu mối với các địa phương, đơn vị và các tổ chức, cá nhân nước ngoài;
đ) Định kỳ gặp mặt Bên cung cấp viện trợ (thông qua các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo) nhằm thông tin các nhu cầu của địa phương với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, hướng viện trợ vào các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên và kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho Bên cung cấp viện trợ.
3. Tăng cường công tác giám sát và đánh giá, nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án viện trợ
a) Tăng cường hệ thống giám sát và đánh giá các chương trình, dự án viện trợ để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình có hiệu quả và kết quả của chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh hoặc chấn chỉnh các hoạt động chưa phù hợp, chưa đúng quy định;
b) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho Bên cung cấp viện trợ cũng như cho các cơ quan của Việt Nam, nhằm tiếp tục tranh thủ nhiều nguồn viện trợ khác;
c) Tìm hiểu kỹ lĩnh vực hoạt động, tôn chỉ mục đích của từng tổ chức PCPNN, chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài để kêu gọi các chương trình, dự án phù hợp; rà soát và điều phối các chương trình, dự án cho phù hợp;
d) Công khai, minh bạch các chương trình, dự án, các khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Content:
Định hướng ưu tiên theo địa bàn: Ưu tiên các huyện nghèo, các huyện miền núi, nơi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (trừ những khu vực không cho phép theo quy định của pháp luật). Cần ưu tiên tập trung vận động viện trợ cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, vùng trọng điểm ưu tiên phát triển đối với lĩnh vực nêu tại điểm 2; vùng thường xuyên chịu thiệt hại do thiên tai. Nội dung ưu tiên cụ thể cần được xác định theo tình hình thực tế của mỗi huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
a) Khu vực nông thôn:
- Hỗ trợ cho các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các huyện nghèo và thoát nghèo năm 2018 - 2020 và các dự án hỗ trợ giảm nghèo theo các tiêu chí tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo mới, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
- Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số theo các văn bản liên quan và nội dung Đề án Phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Đào tạo, dạy nghề; phát triển ngành nghề thủ công; tạo cơ hội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ các chương trình tài chính vi mô; hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác thủ công mỹ nghệ;
- Phát triển khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất như các công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn…; xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, phát triển nông thôn theo vùng, phát huy đặc điểm và lợi thế của từng vùng, bổ sung mô hình phát triển nông thôn mới;
- Đào tạo cán bộ y tế; hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; phát triển hạ tầng cơ sở y tế như nâng cấp, xây dựng, cấp trang thiết bị cho các bệnh viện và trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã; cấp nước sạch, nâng cao vệ sinh môi trường;
- Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng, chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản…;
- Đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục, kiên cố hóa hệ thống các trường, phân trường tiểu học và trung học cơ sở, trường mầm non và mẫu giáo, trường dân tộc nội trú, nhà nội trú, bán trú cho trẻ em dân tộc thiểu số;
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, người cao tuổi…);
- Khắc phục hậu quả chiến tranh (rà phá vật liệu chưa nổ và tái định canh, định cư, nâng cao nhận thức về hiểm họa của bom mìn và vật liệu chưa nổ, trợ giúp nạn nhân chiến tranh, nạn nhân chất độc da cam…);
- Bảo vệ và cải thiện môi trường (trồng và bảo vệ rừng, rừng ngập mặn); bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học; bảo tồn các di sản văn hóa; ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu;
- Phát triển mô hình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng; hỗ trợ xây dựng các dự án sắp xếp dân cư khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, vùng có nguy cơ sạt lở cao.
b) Khu vực đô thị:
- Đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm;
- Phát triển ngành, nghề thủ công; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế;
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, người cao tuổi…), người bị xâm hại, bị mua bán, bạo lực gia đình, lao động nhập cư, di dân, tái định cư…;
- Phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm;
- Bảo vệ và cải thiện môi trường, giao thông đô thị; hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức và bố trí đủ nguồn lực để thực hiện đối ứng
a) Tăng cường thực hiện cải cách thủ tục hành chính liên quan đến công tác PCPNN, công tác viện trợ không hoàn lại; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN, nhà tài trợ hoạt động tại tỉnh;
b) Chủ động, linh hoạt trong công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ, đồng thời đảm bảo quy định trong quan hệ và tiếp nhận viện trợ trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền, người dân và các tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện chương trình, dự án viện trợ;
c) Có cơ chế hỗ trợ vốn đối ứng phù hợp với các chương trình, dự án và điều kiện thực tế của địa phương; có chính sách khuyến khích, khen thưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực và hiệu quả trong công tác viện trợ trên địa bàn tỉnh. Bố trí kinh phí phù hợp để chi cho công tác hợp tác và vận động viện trợ gồm: thu thập thông tin xây dựng các chương trình, dự án; xây dựng nội dung kêu gọi và tổ chức xúc tiến viện trợ, tập huấn đào tạo chuyên môn và khen thưởng.
Về phần xây dựng kế hoạch xúc tiến viện trợ và chuẩn bị kinh phí xúc tiến, vận động viện trợ: hằng năm các Sở, ngành, hội, đoàn thể, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch xúc tiến, vận động viện trợ gửi Sở Ngoại vụ thẩm định để đảm bảo phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý công tác đối ngoại, trong đó đảm bảo các quy định về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và hoạt động viện trợ. Trên cơ sở đề nghị của Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí xúc tiến trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và địa phương để đầu tư lại cho công tác xúc tiến, vận động viện trợ.
2. Tăng cường hợp tác và vận động viện trợ, đẩy mạnh công tác thông tin
a) Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện công tác phi chính phủ nước ngoài, công tác vận động viện trợ; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để có giải pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài để triển khai hiệu quả Chương trình tổng thể và các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường xây dựng các chương trình, dự án khả thi phù hợp với mục tiêu của tỉnh; đồng thời đáp ứng các tiêu chí của Bên cung cấp viện trợ;
c) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài và các cơ quan liên quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ;
d) Thường xuyên cập nhật thông tin trên website các Sở, Ban, ngành liên quan về công tác PCPNN, công tác vận động viện trợ, các quy định, thủ tục hành chính, các chủ trương chính sách của tỉnh, các dự án, chương trình kêu gọi viện trợ, các thông tin cần thiết khác nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân nước ngoài xem xét tài trợ, tạo sự tin cậy giữa cơ quan đầu mối với các địa phương, đơn vị và các tổ chức, cá nhân nước ngoài;
đ) Định kỳ gặp mặt Bên cung cấp viện trợ (thông qua các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo) nhằm thông tin các nhu cầu của địa phương với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, hướng viện trợ vào các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên và kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho Bên cung cấp viện trợ.
Tăng cường công tác giám sát và đánh giá, nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án viện trợ
a) Tăng cường hệ thống giám sát và đánh giá các chương trình, dự án viện trợ để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình có hiệu quả và kết quả của chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh hoặc chấn chỉnh các hoạt động chưa phù hợp, chưa đúng quy định;
b) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho Bên cung cấp viện trợ cũng như cho các cơ quan của Việt Nam, nhằm tiếp tục tranh thủ nhiều nguồn viện trợ khác;
c) Tìm hiểu kỹ lĩnh vực hoạt động, tôn chỉ mục đích của từng tổ chức PCPNN, chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài để kêu gọi các chương trình, dự án phù hợp; rà soát và điều phối các chương trình, dự án cho phù hợp;
d) Công khai, minh bạch các chương trình, dự án, các khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh.