Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
đ) Giáo dục nghề nghiệp:
- Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
- Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề, đến năm 2020 có 45 - 50% lao động qua đào tạo nghề. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, thị trấn.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 3 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
c) Giáo dục THCS và THPT:
- Bán kính học sinh đến trường: THCS không lớn hơn 6 km; THPT không lớn hơn 15 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 45 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 45 học sinh/lớp.
d) Giáo dục nghề nghiệp:
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 2 ha/trường; khu vực đô thị: Tối thiểu 1 ha/trường.
- Có phòng học lý thuyết, thực hành phù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học sinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
- Hiện có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 21 điểm trường. Đến năm 2020, có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 18 điểm trường.
- Các trường mầm non hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.
- Quy hoạch mới 1 điểm trường tại Tổ dân phố 5C thuộc Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh. Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường thôn Phúc Lợi và điểm trường thôn Hương Bình 2 thuộc Trường Mầm non Hoa Mai (xã Dạ Lây); điểm trường Thôn 1 và điểm trường Thôn 4 thuộc Trường Mầm non Hoa Sen (xã Quốc Oai). Các điểm trường còn lại giữ nguyên hoặc quy hoạch địa điểm mới cùng thôn do hiện trạng mượn cơ sở của hội trường thôn, nhà văn hóa xã,...
- Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 04/14 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chưa có trường đạt chuẩn mức độ Đến năm 2020, có thêm 04 trường đạt mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 8/14 trường đạt tỷ lệ 57,14 % (06 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
b) Giáo dục Tiểu học:
- Hiện có 15 trường, gồm 13 trường công lập, 01 trường tư thục (Trường Tiểu học Việt Anh - thị trấn Đạ Tẻh) có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (Trường THCS Xuân Thành, xã Đạ Pal) và 17 điểm trường. Đến năm 2020, có 14 trường bao gồm 12 trường công lập, 01 trường tiểu học tư thục có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (do số học sinh khá ít) và 13 điểm trường.
- Bỏ Trường Tiểu học Kim Đồng, cơ sở vật chất giao cho Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh sử dụng làm phân hiệu tại Tổ dân phố 5C.
- Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường Thôn 7 thuộc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thị trấn Đạ Tẻh; điểm trường Hải Hậu thuộc Trường Tiểu học Quảng Trị, xã Quảng Trị; điểm trường Thôn 2 thuộc Trường Tiểu học Quốc Oai, xã Quốc Oai; điểm trường Phước Lợi thuộc Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Đạ Lây.
- Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 09/15 trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 1, không có trường đạt chuẩn mức độ Đến năm 2020, có thêm 02 trường đạt chuẩn mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 11/14 trường đạt tỷ lệ 78,57% (09 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
c) Giáo dục Trung học cơ sở:
- Hiện có 11 trường, gồm 08 trường công lập một cấp học THCS, 01 trường có hai cấp tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 02 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Liên huyện phía Nam, Trường THPT Lê Quý Đôn) và 04 điểm trường. Đến năm 2020, có 11 trường, gồm 09 trường một cấp học, 01 trường THCS có 2 cấp học tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT, 04 điểm trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn để thành lập mới Trường THCS Mỹ Đức (xã Mỹ Đức).
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 04/11 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36,36.
d) Giáo dục Trung học phổ thông:
- Hiện có 03 trường, gồm 01 trường THPT có một cấp học (Trường THPT Đạ Tẻh, thị trấn Đạ Tẻh), 01 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường THPT Lê Quý Đôn, xã Hà Đông) và 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông DTNT Liên huyện phía Nam, thị trấn Đạ Tẻh). Đến năm 2020, giữ nguyên 03 trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn chuyển về Trường THCS Mỹ Đức thành lập mới. Các trường còn lại giữ nguyên vị trí và diện tích, đầu tư thêm cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu phát triển về dạy và học.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 02 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 66,7%.
đ) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và diện tích khu đất Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp hiện tại, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu phát triển về số lượng học sinh và chất lượng dạy, học.

Content:
Giáo dục nghề nghiệp:
- Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
- Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề, đến năm 2020 có 45 - 50% lao động qua đào tạo nghề. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, thị trấn.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 3 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
c) Giáo dục THCS và THPT:
- Bán kính học sinh đến trường: THCS không lớn hơn 6 km; THPT không lớn hơn 15 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 45 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 45 học sinh/lớp.
d) Giáo dục nghề nghiệp:
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 2 ha/trường; khu vực đô thị: Tối thiểu 1 ha/trường.
- Có phòng học lý thuyết, thực hành phù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học sinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
- Hiện có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 21 điểm trường. Đến năm 2020, có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 18 điểm trường.
- Các trường mầm non hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.
- Quy hoạch mới 1 điểm trường tại Tổ dân phố 5C thuộc Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh. Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường thôn Phúc Lợi và điểm trường thôn Hương Bình 2 thuộc Trường Mầm non Hoa Mai (xã Dạ Lây); điểm trường Thôn 1 và điểm trường Thôn 4 thuộc Trường Mầm non Hoa Sen (xã Quốc Oai). Các điểm trường còn lại giữ nguyên hoặc quy hoạch địa điểm mới cùng thôn do hiện trạng mượn cơ sở của hội trường thôn, nhà văn hóa xã,...
- Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 04/14 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chưa có trường đạt chuẩn mức độ Đến năm 2020, có thêm 04 trường đạt mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 8/14 trường đạt tỷ lệ 57,14 % (06 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
b) Giáo dục Tiểu học:
- Hiện có 15 trường, gồm 13 trường công lập, 01 trường tư thục (Trường Tiểu học Việt Anh - thị trấn Đạ Tẻh) có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (Trường THCS Xuân Thành, xã Đạ Pal) và 17 điểm trường. Đến năm 2020, có 14 trường bao gồm 12 trường công lập, 01 trường tiểu học tư thục có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (do số học sinh khá ít) và 13 điểm trường.
- Bỏ Trường Tiểu học Kim Đồng, cơ sở vật chất giao cho Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh sử dụng làm phân hiệu tại Tổ dân phố 5C.
- Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường Thôn 7 thuộc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thị trấn Đạ Tẻh; điểm trường Hải Hậu thuộc Trường Tiểu học Quảng Trị, xã Quảng Trị; điểm trường Thôn 2 thuộc Trường Tiểu học Quốc Oai, xã Quốc Oai; điểm trường Phước Lợi thuộc Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Đạ Lây.
- Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 09/15 trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 1, không có trường đạt chuẩn mức độ Đến năm 2020, có thêm 02 trường đạt chuẩn mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 11/14 trường đạt tỷ lệ 78,57% (09 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
c) Giáo dục Trung học cơ sở:
- Hiện có 11 trường, gồm 08 trường công lập một cấp học THCS, 01 trường có hai cấp tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 02 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Liên huyện phía Nam, Trường THPT Lê Quý Đôn) và 04 điểm trường. Đến năm 2020, có 11 trường, gồm 09 trường một cấp học, 01 trường THCS có 2 cấp học tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT, 04 điểm trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn để thành lập mới Trường THCS Mỹ Đức (xã Mỹ Đức).
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 04/11 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36,36.
d) Giáo dục Trung học phổ thông:
- Hiện có 03 trường, gồm 01 trường THPT có một cấp học (Trường THPT Đạ Tẻh, thị trấn Đạ Tẻh), 01 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường THPT Lê Quý Đôn, xã Hà Đông) và 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông DTNT Liên huyện phía Nam, thị trấn Đạ Tẻh). Đến năm 2020, giữ nguyên 03 trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn chuyển về Trường THCS Mỹ Đức thành lập mới. Các trường còn lại giữ nguyên vị trí và diện tích, đầu tư thêm cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu phát triển về dạy và học.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 02 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 66,7%.
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và diện tích khu đất Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp hiện tại, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu phát triển về số lượng học sinh và chất lượng dạy, học.