Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2020 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Khu đô thị Nam An Khánh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2020 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Khu đô thị Nam An Khánh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Nam An Khánh phần mở rộng Khu 3, tỷ lệ 1/500 (tại các ô đất quy hoạch ký hiệu TH-01, TH-02, NT-01, P-01, ĐMHT-01, LK-17, DV-04B, DV-05B, DV-06B, CT-01, CT-02, LK-18A, LK-18B) do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình duyệt với các nội dung chính như sau:
...
8.009

Tổng cộng

24.794

Tổng cộng

24.794

12

KHU 4

Đất chung cư kết hợp dịch vụ, thương mại

CT-01

26.469

Đất ở cao tầng (Nhà ở xã hội)

NOXH-01

26.469

8.470

127.051

32

4,8

15

2200

13

KHU 5

Đất chung cư kết hợp dịch vụ, thương mại

CT-02

15.142

Đất ở cao tầng (Nhà ở xã hội)

NOXH-02

15.142

5.754

86.309

38

5,7

15

1532

14

KHU 6

Đất nhà liên kế

LK-18A

2.715

Đất dịch vụ xã An Khánh

DV-07

2.715

2.172

8.688

80

3,2

4

116

15

Đất nhà liên kế

LK-18B

2.683

Đất dịch vụ xã An Khánh

DV-08

2.683

2.146

8.586

80

3,2

4

120

16

Đất giao thông nội bộ

136

Đất giao thông nội bộ

136

Tổng cộng

5.534

5.534

Tổng cộng khu 1 + khu 2 + khu 3 + khu 4 + khu 5 + khu 6

85.139

Tổng cộng khu 1 + khu 2 + khu 3 + khu 4 + khu 5 + khu 6

85.139

31.714

271.868

3.968

Ghi chú:
- Dân số tại các ô đất nhà ở xã hội và đất dịch vụ được giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1773/QĐ-UBND ngày 19/4/2011.
- Diện tích sàn xây dựng được xác định cho các tầng nổi của công trình, không bao gồm diện tích sàn tầng hầm.
- Trong các công trình nhà ở xã hội cao tầng, diện tích sàn khối để phải bố trí diện tích phục vụ nhu cầu công cộng như: Sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ, thương mại, đỗ xe...
- Khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công xây dựng phải tiến hành khảo sát cụ thể hiện trạng sử dụng đất, các công trình ngầm và nổi hiện có trong khu vực để di chuyển theo quy định của Nhà nước, đồng thời phải đảm bảo việc tiêu thoát nước chung cho khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ranh giới xây dựng tầng hầm (nếu có) không vượt quá chỉ giới đường đỏ và ranh giới ô đất.
- Quy mô xây dựng tầng hầm và diện tích đỗ xe thực hiện theo Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/201 7 của UBND Thành phố và công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Việc đảm bảo diện tích đỗ xe sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng tầng hầm cần tuân thủ quy định của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Công trình ngầm đô thị, Phần 2 - Gara ô tô.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư. Khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình...), không được vượt quá các chỉ tiêu đã khống chế tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Cụm các công trình công cộng hạ tầng xã hội: trường học (trung học phổ thông, trung học cơ sở, mầm non) có giải pháp thiết kế kiến trúc linh hoạt, khai thác tốt các không gian mở, không gian xanh ở xung quanh.
- Trong khuôn viên lô đất phải đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình. Các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố.
- Yêu cầu về công trình:
+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chức không gian công trình phải được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, vị trí cảnh quan, tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình. Đảm bảo kết nối hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan với các dự án đầu tư thuộc Khu đô thị Nam An Khảnh phần mở rộng Khu 3 và khu vực xung quanh.
+ Hình thức kiến trúc xây mới hiện đại, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực; Tổ chức không gian cây xanh, sân vườn, đường giao thông để tạo cảnh quan kiến trúc, phù hợp tiêu chuẩn thiết kế, đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường. Tăng cường không gian đất trồng cây xanh trên mặt đất tuân thủ QCXDVN 01:2008.
+ Công trình sử dụng công nghệ tiên tiến (công nghệ xanh), tiết kiệm năng lượng (sử dụng đèn Led cho chiếu sáng,...) tuân thủ Quy chuẩn QCVN 09:2013; Quyết định số 5815/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố và Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 13/3/2017 của UBND thành phố về thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2017, khuyến khích chiếu sáng mặt ngoài cho công trình.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đường giao thông xung quanh các ô đất điều chỉnh tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt. Không bố trí các tuyến giao thông nội bộ trong các ô đất điều chỉnh phù hợp với phương án điều chỉnh quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
- Bãi đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung phía Nam khu quy hoạch: Điều chỉnh vị trí dịch lên phía Bắc (giáp khu đất trạm xử lý nước thải điều chỉnh). Tăng diện tích đất từ 0,444ha. thành 0,5645ha (gồm công trình đỗ xe cao 04 tầng, diện tích xây dựng 1.694m2, tổng diện tích sàn là 6.776m2 và bãi đỗ xe trên mặt đất diện tích 3.951m2) đảm bảo quy mô theo định hướng quy hoạch phân khu đô thị S3 được duyệt.
+ Đối với các công trình cao tầng: xây dựng tầng hầm đỗ xe tuân thủ theo nội dung Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (đã được UBND Thành phố thống nhất tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/2017 và hướng dẫn của Sở Quy hoạch- Kiến trúc tại công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017). Quy mô, diện tích tầng hầm sẽ được nghiên cứu tính toán và xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
+ Đối với các công trình thấp tầng, trường học: tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình trong phạm vi ô đất xây dựng công trình theo quy định.
+ Bố trí các trạm sạc ô tô điện tại ô đất bãi đỗ xe tập trung đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy và các điều kiện an toàn theo quy định. Vị trí, diện tích, công suất, công nghệ các trạm sạc sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Mạng lưới thoát nước, cao độ san nền xung quanh các ô đất điều chỉnh tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt.
- Điều chỉnh mạng lưới thoát nước trong các ô đất phù hợp mạng lưới giao thông sau khi điều chỉnh, cụ thể: điều chỉnh hướng thoát nước của tuyến cống D600mm dọc đường B=10,5m phía Tây ô đất NT-01; Bổ sung hệ thống rãnh thoát nước trong các ô đất NT-01, P-01, HTKT đảm bảo thoát nước cho các ô đất.
c. Quy hoạch cấp nước:
Xây dựng bổ sung tuyến ống cấp nước truyền dẫn theo quy hoạch phân khu được duyệt và điều chỉnh kích thước các tuyến ống cấp nước cụ thể:
+ Dọc tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 40m (phía Tây ô đất THCS và TH) lắp đặt bổ sung tuyến ống truyền dẫn Ø4000mm; tăng đường kính ống phân phối Ø100 lên Ø150 dọc theo tuyến đường ở phía Tây và Tây Bắc, bổ sung 1 tuyến ống Ø100 dọc đường quy hoạch ở phía Bắc để đảm bảo cấp nước cho các công trình.
- Đối với các tuyến ống dịch vụ theo quy hoạch chi tiết được duyệt năm 2011 được điều chỉnh (không xác định) phù hợp chức năng sử dụng đất.
d. Quy hoạch cấp điện:
Điều chỉnh mạng lưới điện 22KV, 0.4KV dọc các tuyến đường quy hoạch xung quanh các ô đất đảm bảo cấp điện cho các công trình, cụ thể
+ TBA-01: Nâng công suất từ 1000KVA theo quy hoạch được duyệt lên 1250KVA (do có bổ sung trạm nạp điện T1 tại bãi đỗ xe P2).
+ TBA-03: giữ nguyên công suất trạm là 2x750KVA theo quy hoạch được duyệt, vị trí trên hè đường nội bộ, góc phía Đông của trường, hình thức trạm là trạm treo để đảm bảo an toàn điện theo quy định và không gian cảnh quan cho khu vực.
+ TBA-04: Nâng công suất trạm từ 2x750KVA theo quy hoạch được duyệt lên 2x1000KVA.
Mạng lưới:
- Xây dựng bổ sung tuyến 22KV dọc đường quy hoạch phía Tây ô đất THCS và TH.
- Điều chỉnh các tuyến 0.4KV và chiếu sáng phù hợp với chức năng sử dụng đất.
e. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Theo định hướng quy hoạch phân khu đô thị S3 được duyệt, các ô quy hoạch được cấp nguồn từ trạm vệ tinh N8 dung lượng 30.000 lines phía Bắc thông qua các tuyến cáp bố trí dọc các tuyến đường trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng tuyến cáp thông tin trục ngầm dọc theo đường quy hoạch cấp nguồn cho 02 tủ cáp. Mạng lưới cáp ngầm từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí và dung lượng tủ cáp có thể xem xét điều chỉnh trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành về nguồn cấp và phương án đấu nối.
f. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hướng thoát nước thải:
+ Xây dựng tuyến cống D600mm dọc đường quy hoạch B=30m phía Tây ô đất THCS-01, TH-01 thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Nam An Khánh dự kiến xây dựng phía Tây Nam khu quy hoạch theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị S3.
+ Điều chỉnh vị trí trạm xử lý nước thải từ ô ĐMHT-01 sang ô quy hoạch HTKT, giữ nguyên công suất trạm xử lý nước thải (4.000m3/ngđ) tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt.
- Mạng lưới thoát nước thải:
+ Bổ sung tuyến cống áp lực 2D150mm đấu nối từ trạm xử lý nước thải cục bộ (về lâu dài chuyển thành trạm bơm) để bơm nước thải vào mạng lưới thoát nước thải của khu vực theo quy hoạch.
+ Điều chỉnh vị trí các tuyến cống chính D400mm thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ và thoát tạm về tuyến mương tiêu T3A sau khi xử lý đảm bảo phù hợp vị trí trạm xử lý nước thải cục bộ sau khi điều chỉnh.
+ Điều chỉnh, bổ sung các tuyến rãnh B300mm dọc các tuyến đường đảm bảo phù hợp mạng lưới giao thông sau khi điều chỉnh.
- Vệ sinh môi trường: tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt.
- Nhà vệ sinh công cộng: dự kiến bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các khu đất công viên cây xanh và trong các khu đất công cộng hỗn hợp. Quy mô, vị trí chính xác sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án chi tiết sau này.
g. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xác định các vấn đề về môi trường chính: Chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm (xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh).
Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
Khi triển khai dự án phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.
Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
5. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
Các công trình hạ tầng xã hội: Trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non đảm bảo đáp ứng nhu cầu cơ bản của dân cư trong khu nhà ở.
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường giao thông, bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật... đảm bảo tính đồng bộ của khu đô thị.
6. Các nội dung khác:
Ngoài nội dung điều chỉnh các ô đất quy hoạch như nêu trên, các nội dung khác giữ nguyên theo Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu đô thị Nam An Khánh mở rộng khu 3, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 1773/QĐ-UBND ngày 19/04/2011 và Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 ban hành quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy, hoạch chi tiết Khu đô thị Nam An Khánh mở rộng khu 3, tỷ lệ 1/500.

Content:
8.009

Tổng cộng

24.794

Tổng cộng

24.794

12

KHU 4

Đất chung cư kết hợp dịch vụ, thương mại

CT-01

26.469

Đất ở cao tầng (Nhà ở xã hội)

NOXH-01

26.469

8.470

127.051

32

4,8

15

2200

13

KHU 5

Đất chung cư kết hợp dịch vụ, thương mại

CT-02

15.142

Đất ở cao tầng (Nhà ở xã hội)

NOXH-02

15.142

5.754

86.309

38

5,7

15

1532

14

KHU 6

Đất nhà liên kế

LK-18A

2.715

Đất dịch vụ xã An Khánh

DV-07

2.715

2.172

8.688

80

3,2

4

116

15

Đất nhà liên kế

LK-18B

2.683

Đất dịch vụ xã An Khánh

DV-08

2.683

2.146

8.586

80

3,2

4

120

16

Đất giao thông nội bộ

136

Đất giao thông nội bộ

136

Tổng cộng

5.534

5.534

Tổng cộng khu 1 + khu 2 + khu 3 + khu 4 + khu 5 + khu 6

85.139

Tổng cộng khu 1 + khu 2 + khu 3 + khu 4 + khu 5 + khu 6

85.139

31.714

271.868

3.968

Ghi chú:
- Dân số tại các ô đất nhà ở xã hội và đất dịch vụ được giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1773/QĐ-UBND ngày 19/4/2011.
- Diện tích sàn xây dựng được xác định cho các tầng nổi của công trình, không bao gồm diện tích sàn tầng hầm.
- Trong các công trình nhà ở xã hội cao tầng, diện tích sàn khối để phải bố trí diện tích phục vụ nhu cầu công cộng như: Sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ, thương mại, đỗ xe...
- Khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công xây dựng phải tiến hành khảo sát cụ thể hiện trạng sử dụng đất, các công trình ngầm và nổi hiện có trong khu vực để di chuyển theo quy định của Nhà nước, đồng thời phải đảm bảo việc tiêu thoát nước chung cho khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ranh giới xây dựng tầng hầm (nếu có) không vượt quá chỉ giới đường đỏ và ranh giới ô đất.
- Quy mô xây dựng tầng hầm và diện tích đỗ xe thực hiện theo Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/201 7 của UBND Thành phố và công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Việc đảm bảo diện tích đỗ xe sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng tầng hầm cần tuân thủ quy định của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Công trình ngầm đô thị, Phần 2 - Gara ô tô.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư. Khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình...), không được vượt quá các chỉ tiêu đã khống chế tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Cụm các công trình công cộng hạ tầng xã hội: trường học (trung học phổ thông, trung học cơ sở, mầm non) có giải pháp thiết kế kiến trúc linh hoạt, khai thác tốt các không gian mở, không gian xanh ở xung quanh.
- Trong khuôn viên lô đất phải đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình. Các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố.
- Yêu cầu về công trình:
+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chức không gian công trình phải được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, vị trí cảnh quan, tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình. Đảm bảo kết nối hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan với các dự án đầu tư thuộc Khu đô thị Nam An Khảnh phần mở rộng Khu 3 và khu vực xung quanh.
+ Hình thức kiến trúc xây mới hiện đại, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực; Tổ chức không gian cây xanh, sân vườn, đường giao thông để tạo cảnh quan kiến trúc, phù hợp tiêu chuẩn thiết kế, đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường. Tăng cường không gian đất trồng cây xanh trên mặt đất tuân thủ QCXDVN 01:2008.
+ Công trình sử dụng công nghệ tiên tiến (công nghệ xanh), tiết kiệm năng lượng (sử dụng đèn Led cho chiếu sáng,...) tuân thủ Quy chuẩn QCVN 09:2013; Quyết định số 5815/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố và Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 13/3/2017 của UBND thành phố về thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2017, khuyến khích chiếu sáng mặt ngoài cho công trình.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đường giao thông xung quanh các ô đất điều chỉnh tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt. Không bố trí các tuyến giao thông nội bộ trong các ô đất điều chỉnh phù hợp với phương án điều chỉnh quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
- Bãi đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung phía Nam khu quy hoạch: Điều chỉnh vị trí dịch lên phía Bắc (giáp khu đất trạm xử lý nước thải điều chỉnh). Tăng diện tích đất từ 0,444ha. thành 0,5645ha (gồm công trình đỗ xe cao 04 tầng, diện tích xây dựng 1.694m2, tổng diện tích sàn là 6.776m2 và bãi đỗ xe trên mặt đất diện tích 3.951m2) đảm bảo quy mô theo định hướng quy hoạch phân khu đô thị S3 được duyệt.
+ Đối với các công trình cao tầng: xây dựng tầng hầm đỗ xe tuân thủ theo nội dung Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (đã được UBND Thành phố thống nhất tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/2017 và hướng dẫn của Sở Quy hoạch- Kiến trúc tại công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017). Quy mô, diện tích tầng hầm sẽ được nghiên cứu tính toán và xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
+ Đối với các công trình thấp tầng, trường học: tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình trong phạm vi ô đất xây dựng công trình theo quy định.
+ Bố trí các trạm sạc ô tô điện tại ô đất bãi đỗ xe tập trung đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy và các điều kiện an toàn theo quy định. Vị trí, diện tích, công suất, công nghệ các trạm sạc sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Mạng lưới thoát nước, cao độ san nền xung quanh các ô đất điều chỉnh tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt.
- Điều chỉnh mạng lưới thoát nước trong các ô đất phù hợp mạng lưới giao thông sau khi điều chỉnh, cụ thể: điều chỉnh hướng thoát nước của tuyến cống D600mm dọc đường B=10,5m phía Tây ô đất NT-01; Bổ sung hệ thống rãnh thoát nước trong các ô đất NT-01, P-01, HTKT đảm bảo thoát nước cho các ô đất.
c. Quy hoạch cấp nước:
Xây dựng bổ sung tuyến ống cấp nước truyền dẫn theo quy hoạch phân khu được duyệt và điều chỉnh kích thước các tuyến ống cấp nước cụ thể:
+ Dọc tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 40m (phía Tây ô đất THCS và TH) lắp đặt bổ sung tuyến ống truyền dẫn Ø4000mm; tăng đường kính ống phân phối Ø100 lên Ø150 dọc theo tuyến đường ở phía Tây và Tây Bắc, bổ sung 1 tuyến ống Ø100 dọc đường quy hoạch ở phía Bắc để đảm bảo cấp nước cho các công trình.
- Đối với các tuyến ống dịch vụ theo quy hoạch chi tiết được duyệt năm 2011 được điều chỉnh (không xác định) phù hợp chức năng sử dụng đất.
d. Quy hoạch cấp điện:
Điều chỉnh mạng lưới điện 22KV, 0.4KV dọc các tuyến đường quy hoạch xung quanh các ô đất đảm bảo cấp điện cho các công trình, cụ thể
+ TBA-01: Nâng công suất từ 1000KVA theo quy hoạch được duyệt lên 1250KVA (do có bổ sung trạm nạp điện T1 tại bãi đỗ xe P2).
+ TBA-03: giữ nguyên công suất trạm là 2x750KVA theo quy hoạch được duyệt, vị trí trên hè đường nội bộ, góc phía Đông của trường, hình thức trạm là trạm treo để đảm bảo an toàn điện theo quy định và không gian cảnh quan cho khu vực.
+ TBA-04: Nâng công suất trạm từ 2x750KVA theo quy hoạch được duyệt lên 2x1000KVA.
Mạng lưới:
- Xây dựng bổ sung tuyến 22KV dọc đường quy hoạch phía Tây ô đất THCS và TH.
- Điều chỉnh các tuyến 0.4KV và chiếu sáng phù hợp với chức năng sử dụng đất.
e. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Theo định hướng quy hoạch phân khu đô thị S3 được duyệt, các ô quy hoạch được cấp nguồn từ trạm vệ tinh N8 dung lượng 30.000 lines phía Bắc thông qua các tuyến cáp bố trí dọc các tuyến đường trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng tuyến cáp thông tin trục ngầm dọc theo đường quy hoạch cấp nguồn cho 02 tủ cáp. Mạng lưới cáp ngầm từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí và dung lượng tủ cáp có thể xem xét điều chỉnh trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành về nguồn cấp và phương án đấu nối.
f. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hướng thoát nước thải:
+ Xây dựng tuyến cống D600mm dọc đường quy hoạch B=30m phía Tây ô đất THCS-01, TH-01 thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Nam An Khánh dự kiến xây dựng phía Tây Nam khu quy hoạch theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị S3.
+ Điều chỉnh vị trí trạm xử lý nước thải từ ô ĐMHT-01 sang ô quy hoạch HTKT, giữ nguyên công suất trạm xử lý nước thải (4.000m3/ngđ) tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt.
- Mạng lưới thoát nước thải:
+ Bổ sung tuyến cống áp lực 2D150mm đấu nối từ trạm xử lý nước thải cục bộ (về lâu dài chuyển thành trạm bơm) để bơm nước thải vào mạng lưới thoát nước thải của khu vực theo quy hoạch.
+ Điều chỉnh vị trí các tuyến cống chính D400mm thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ và thoát tạm về tuyến mương tiêu T3A sau khi xử lý đảm bảo phù hợp vị trí trạm xử lý nước thải cục bộ sau khi điều chỉnh.
+ Điều chỉnh, bổ sung các tuyến rãnh B300mm dọc các tuyến đường đảm bảo phù hợp mạng lưới giao thông sau khi điều chỉnh.
- Vệ sinh môi trường: tuân thủ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Nam An Khánh mở rộng (khu 3) được UBND thành phố phê duyệt.
- Nhà vệ sinh công cộng: dự kiến bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các khu đất công viên cây xanh và trong các khu đất công cộng hỗn hợp. Quy mô, vị trí chính xác sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án chi tiết sau này.
g. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xác định các vấn đề về môi trường chính: Chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm (xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh).
Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
Khi triển khai dự án phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.
Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
5. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
Các công trình hạ tầng xã hội: Trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non đảm bảo đáp ứng nhu cầu cơ bản của dân cư trong khu nhà ở.
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường giao thông, bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật... đảm bảo tính đồng bộ của khu đô thị.
6. Các nội dung khác:
Ngoài nội dung điều chỉnh các ô đất quy hoạch như nêu trên, các nội dung khác giữ nguyên theo Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu đô thị Nam An Khánh mở rộng khu 3, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 1773/QĐ-UBND ngày 19/04/2011 và Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 ban hành quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy, hoạch chi tiết Khu đô thị Nam An Khánh mở rộng khu 3, tỷ lệ 1/500.