Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
6. Ngành công nghiệp dệt may – da giày
6.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tiếp tục thu hút thêm dự án mới để đến năm 2015 đạt giá trị sản lượng 270,6 tỷ đồng (Giá cố định 1994). Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2015 là 32,8%.
6.2. Giai đoạn 2016 – 2020:
Đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại và ứng dụng tự động hóa trong sản xuất. Tiếp tục thu hút thêm các dự án mới về da giày và công nghiệp phụ trợ của ngành dệt may, da giày…
Phát triển các khâu có giá trị tăng cao như thiết kế, tạo mẫu sản phẩm; tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm; phát triển thương hiệu.
Chú trọng chiến lược phát triển sản phẩm hướng xuất khẩu để tạo giá trị gia tăng và tích lũy cao, phát triển một số công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp dệt may, da giày.

Content:
Ngành công nghiệp dệt may – da giày
6.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tiếp tục thu hút thêm dự án mới để đến năm 2015 đạt giá trị sản lượng 270,6 tỷ đồng (Giá cố định 1994). Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2015 là 32,8%.
6.2. Giai đoạn 2016 – 2020:
Đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại và ứng dụng tự động hóa trong sản xuất. Tiếp tục thu hút thêm các dự án mới về da giày và công nghiệp phụ trợ của ngành dệt may, da giày…
Phát triển các khâu có giá trị tăng cao như thiết kế, tạo mẫu sản phẩm; tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm; phát triển thương hiệu.
Chú trọng chiến lược phát triển sản phẩm hướng xuất khẩu để tạo giá trị gia tăng và tích lũy cao, phát triển một số công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp dệt may, da giày.