Document: Điều 2 Nghị định 53-HĐBT tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/03/1988", "sign_number": "53-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/03/1988", "sign_number": "53-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/03/1988", "sign_number": "53-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/03/1988", "sign_number": "53-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/03/1988", "sign_number": "53-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 53-HĐBT tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về công tác tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân.
Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định (hoặc tự mình quyết định theo quyền hạn được giao) các chủ trương, chính sách, chế độ và kế hoạch về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, vàng bạc, đá quý; chế độ quản lý đối với các tổ chức tài chính - tín dụng Ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam và đối với các cơ quan đại diện Ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài.
2. Thực hiện việc Nhà nước độc quyền phát hành đồng bạc Việt Nam; được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm cùng với Bộ Tài chính quản lý dự trữ tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý của Nhà nước; công bố tỷ giá hối đoái đồng bạc Việt Nam; trực tiếp điều hành quỹ điều hoà phát hành và tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ.
3. Tổ chức công tác thanh toán trong nền kinh tế quốc dân và trong hệ thống Ngân hàng.
4. Thực hiện một số hoạt động kinh doanh tổng hợp trong hệ thống Ngân hàng như nhận gửi vốn, cho vay vốn, tái chiết khấu... đối với các Ngân hàng chuyên doanh; thực hiện thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc.
5. Tổ chức chấp hành quỹ Ngân sách Nhà nước.
6. Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự án ngân sách Nhà nước, kế hoạch xuất nhập khẩu, kế hoạch cân đối ngoại tệ, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản...
7. Đại diện Nhà nước tại các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế; ký kết hoặc được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm ký kết các Hiệp định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán đối ngoại, về hợp tác kinh tế, khoa học - kỹ thuật - nghiệp vụ và đào tạo cán bộ Ngân hàng.
8. Tập trung thống nhất công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ khoa học - kỹ thuật - nghiệp vụ và quản lý chuyên ngành Ngân hàng theo sự phân cấp của Hội đồng Bộ trưởng.

Content:
Điều 2. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về công tác tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân.
Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định (hoặc tự mình quyết định theo quyền hạn được giao) các chủ trương, chính sách, chế độ và kế hoạch về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, vàng bạc, đá quý; chế độ quản lý đối với các tổ chức tài chính - tín dụng Ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam và đối với các cơ quan đại diện Ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài.
2. Thực hiện việc Nhà nước độc quyền phát hành đồng bạc Việt Nam; được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm cùng với Bộ Tài chính quản lý dự trữ tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý của Nhà nước; công bố tỷ giá hối đoái đồng bạc Việt Nam; trực tiếp điều hành quỹ điều hoà phát hành và tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ.
3. Tổ chức công tác thanh toán trong nền kinh tế quốc dân và trong hệ thống Ngân hàng.
4. Thực hiện một số hoạt động kinh doanh tổng hợp trong hệ thống Ngân hàng như nhận gửi vốn, cho vay vốn, tái chiết khấu... đối với các Ngân hàng chuyên doanh; thực hiện thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc.
5. Tổ chức chấp hành quỹ Ngân sách Nhà nước.
6. Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự án ngân sách Nhà nước, kế hoạch xuất nhập khẩu, kế hoạch cân đối ngoại tệ, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản...
7. Đại diện Nhà nước tại các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế; ký kết hoặc được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm ký kết các Hiệp định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán đối ngoại, về hợp tác kinh tế, khoa học - kỹ thuật - nghiệp vụ và đào tạo cán bộ Ngân hàng.
8. Tập trung thống nhất công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ khoa học - kỹ thuật - nghiệp vụ và quản lý chuyên ngành Ngân hàng theo sự phân cấp của Hội đồng Bộ trưởng.