Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
...
d) Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
Chăm lo xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa. Ngăn chặn các sản phẩm văn hóa độc hại; bài trừ các tệ nạn xã hội. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, nếp sống văn minh, văn hóa nơi công cộng. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu năm 2015, có 50/154 và năm 2020 có 108/154 thôn bản, tiểu khu đạt làng văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, thông tin cơ sở, giữ gìn và phát triển những giá trị truyền thống văn hóa. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao truyền thống, thể thao thành tích cao và phong trào toàn dân rèn luyện thể dục thể thao. Đến năm 2015, có 21 sân vận động và sân khấu ngoài trời phục vụ hoạt động TDTT và vui chơi văn nghệ.
e) Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nghề và chú trọng giải quyết việc làm, phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm từ 2.700 - 3.000 lao động. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động. Thực hiện công bằng các chính sách xã hội, đặc biệt đối với những người có công, gia đình liệt sỹ, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các đối tượng thuộc diện bảo trợ của xã hội. Tạo cơ hội để hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vượt nghèo thông qua chính sách trợ giúp tín dụng ưu đãi, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông - lâm - ngư. Phấn đấu giảm hộ nghèo từ 20,1% năm 2015 xuống còn 18% vào năm 2020. Thực hiện tốt việc giao đất rừng ở vùng dân tộc, miền núi. Chăm lo, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ, đặc biệt là trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Content:
Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
Chăm lo xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa. Ngăn chặn các sản phẩm văn hóa độc hại; bài trừ các tệ nạn xã hội. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, nếp sống văn minh, văn hóa nơi công cộng. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu năm 2015, có 50/154 và năm 2020 có 108/154 thôn bản, tiểu khu đạt làng văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, thông tin cơ sở, giữ gìn và phát triển những giá trị truyền thống văn hóa. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao truyền thống, thể thao thành tích cao và phong trào toàn dân rèn luyện thể dục thể thao. Đến năm 2015, có 21 sân vận động và sân khấu ngoài trời phục vụ hoạt động TDTT và vui chơi văn nghệ.
e) Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nghề và chú trọng giải quyết việc làm, phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm từ 2.700 - 3.000 lao động. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động. Thực hiện công bằng các chính sách xã hội, đặc biệt đối với những người có công, gia đình liệt sỹ, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các đối tượng thuộc diện bảo trợ của xã hội. Tạo cơ hội để hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vượt nghèo thông qua chính sách trợ giúp tín dụng ưu đãi, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông - lâm - ngư. Phấn đấu giảm hộ nghèo từ 20,1% năm 2015 xuống còn 18% vào năm 2020. Thực hiện tốt việc giao đất rừng ở vùng dân tộc, miền núi. Chăm lo, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ, đặc biệt là trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.