Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
Tận dụng năng lực cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông mới, hiện đại; phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
a) Đường bộ
- Đường cao tốc: Hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc hướng tâm và vành đai. Ưu tiên các hành lang kinh tế lớn: Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Vinh.
+ Các tuyến cao tốc tiếp tục hoàn thiện: Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn); Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long (Quảng Ninh); Hà Nội - Hòa Bình.
+ Các tuyến xây dựng mới:
. Đường cao tốc Hà Nội - Thái Bình, là tuyến nối thành phố Hà Nội với khu vực duyên hải Bắc Bộ.
. Kéo dài các tuyến cao tốc hướng tâm đi: Bắc Kạn, Quảng Ninh, Lạng Sơn.
. Đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng từ giao cao tốc Hà Nội - Hải Phòng tại Hưng Yên đi Tây Bắc.
. Đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình và kéo dài đến giao đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng.
. Đường cao tốc thuộc tuyến đường Hồ Chí Minh từ Chợ Bến - Mỹ Đức đến thị xã Phú Thọ.
. Hoàn thiện, khép kín đường vành đai 3 tại trung tâm thành phố Hà Nội.
. Đường cao tốc vành đai 4 giới hạn và hướng luồng giao thông quá cảnh không đi xuyên qua trung tâm thành phố Hà Nội.
. Đường vành đai 5 kết nối các đô thị đối trọng theo tiêu chuẩn đường cao tốc (từ Sơn Tây đi Phủ Lý tuyến đi trùng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2, qua Phủ Lý đến Thái Bình, Hải Dương và giao đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long), đường ô tô cấp II (đoạn qua Bắc Giang, Thái Nguyên), đường ô tô cấp I (từ nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đến Vĩnh Phúc, Sơn Tây).
+ Giai đoạn ngoài năm 2030 nâng cấp các tuyến cao tốc hiện tại lên quy mô 6 - 8 làn xe (tùy theo từng đoạn) nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông đường bộ tăng cao.
- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:
+ Nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hiện trạng đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II, hỗ trợ vận tải nội vùng, góp phần nâng cao chất lượng vận tải trong vùng.
+ Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II.
+ Liên thông giữa các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ kế cận nhau để kết nối hợp lý với mạng lưới đường cao tốc thông qua hệ thống nút giao thông khác mức.
b) Đường sắt
- Đường sắt quốc gia:
+ Nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, đảm bảo tốc độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với tàu hàng, ưu tiên các tuyến: Tuyến Bắc Nam; tuyến Hà Nội - Hải Phòng; tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hạ Long; tuyến Hà Nội - Thái Nguyên; tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Vinh, tuyến bắt đầu tại ga Ngọc Hồi, đi theo hướng song song với đường sắt Thống Nhất hiện tại.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao theo hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh, kết hợp vận tải hàng hóa và hành khách khối lượng lớn.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trên hành lang Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh theo hướng song song với đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai theo hành lang đường bộ cao tốc vành đai 4 nhằm liên thông các hướng vận tải chính, tránh đường sắt vận tải hàng hóa qua trung tâm thành phố Hà Nội. Trong giai đoạn đầu khi chưa xây dựng đường sắt vành đai, tuyến đường sắt Ngọc Hồi - ga Hà Nội - Yên Viên vẫn đóng vai trò là đường sắt quốc gia kết hợp với đường sắt đô thị (tuyến số 1).
- Đường sắt nội vùng: Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường sắt quốc gia tạo thành mạng lưới đường sắt nội vùng với 8 tuyến vận tải hành khách, kết nối trung tâm thành phố Hà Nội đến các thành phố trung tâm các tỉnh trong bán kính 60 - 80 km. Quy mô đường sắt đôi, điện khí hóa khổ 1435 mm, tốc độ thiết kế 120 - 150 km/h. Sử dụng kết hợp đường sắt quốc gia vận tải hành khách nội vùng theo các hướng Lào Cai, Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nam.
- Đường sắt đô thị: Xây mới hệ thống đường sắt đô thị tại trung tâm thành phố Hà Nội. Kết nối đường sắt đô thị khu vực tam giác trọng Điểm Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc thông qua các trung tâm tiếp vận đầu mối.
- Công trình đầu mối đường sắt: Hình thành các công trình đầu mối tại các khu vực cửa ngõ đô thị (Ngọc Hồi, Gia Lâm, Bắc Hồng...) kết nối đường sắt đô thị, đường sắt nội vùng và đường sắt quốc gia.
c) Đường hàng không:
- Xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài thành cảng hàng không lớn, hiện đại khu vực phía Bắc: Năm 2020 đạt 20 - 25 triệu hành khách/năm. Sau năm 2020, nâng cấp mở rộng sân bay đảm bảo khả năng tiếp nhận lên tới 50 triệu hành khách/năm.
- Cải tạo nâng cấp cảng hàng không, sân bay Gia Lâm nhằm phục vụ hành khách nội địa, công suất dự kiến năm 2030 Khoảng 0,3 - 0,5 triệu hành khách/năm.
- Sân bay quốc tế Cát Bi - thành phố Hải Phòng đóng vai trò dự phòng cho sân bay quốc tế Nội Bài.
d) Đường thủy:
- Quy hoạch luồng tuyến:
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường thủy chính trong vùng đến quy mô cấp I hoặc cấp II nhằm hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là các luồng tuyến trên các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Đuống - Kinh Thầy - Cửa Cấm, Công Luộc - Văn Úc.
+ Cải tạo luồng tuyến trên các sông: Sông Đáy, sông Thái Bình, sông Lô, sông Cầu, sông Công... đáp ứng vận tải đường thủy nội địa trong vùng; cải tạo luồng lạch sông Châu, nâng cấp cửa Tắc Giang thông với sông Hồng tạo tuyến vận tải thủy kết nối giữa sông Đáy và sông Hồng.
- Quy hoạch hệ thống cảng sông:
+ Nâng cấp, mở rộng công suất các cảng sông chính trên các sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc... kết hợp với các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt để trung chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch đồng bằng sông Hồng bằng đường sông, giảm chi phí vận tải trong vùng.
+ Xây dựng và nâng cấp 44 cảng hàng hóa, tổng công suất cảng hàng hóa đến năm 2020 Khoảng 30 - 32 triệu tấn/năm, năm 2030 Khoảng 48-52 triệu tấn/năm. Xây dựng và nâng cấp 8 cảng hành khách chính, tổng công suất cảng hành khách đến năm 2030 Khoảng 1,8-2 triệu khách/năm.
đ) Giao thông đô thị và nông thôn
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20% - 26% cho các đô thị trung tâm; đạt 18% - 25% cho các đô thị vệ tinh. Trong đó, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh cần đạt 2 - 4%; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Tổ chức phân tách và kết nối giao thông đô thị, giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Sử dụng các hình thức giao thông trên cao, giao thông ngầm để giải quyết giao thông đô thị và chống ùn tắc tại Thủ đô và các đô thị lớn. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức vận tải hành khách công cộng cho các đô thị: Tùy thuộc quy mô đô thị để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp; phát triển hoàn chỉnh vận tải hành khách công cộng tại trung tâm thành phố Hà Nội với ba hợp phần cơ bản, gồm: Hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và xe buýt nhanh); hệ thống xe buýt thông thường; hệ thống bổ trợ với các phương tiện giao thông nhỏ; hình thành các tuyến xe bus nhanh nội vùng (R-BRT) kết nối giữa thành phố Hà Nội và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; khuyến khích các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch; hạn chế tối đa sử dụng phương tiện cá nhân, khống chế chỉ tiêu xe con từ 100 - 120 xe/1.000 dân.
- Giao thông nông thôn:
+ Phát triển và hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn với mạng lưới giao thông cấp quốc gia, tỉnh, thành phố, tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân vùng nông thôn ngoại thành.
+ Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới đường giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh. Hoàn thiện đường giao thông nông thôn theo các quy hoạch nông thôn mới đạt mật độ trung bình Khoảng 0,55 - 0,65 km/km2 (tính đến cấp đường huyện). Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
e) Công trình đầu mối giao thông
Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các cửa ngõ đô thị giải quyết ùn tắc và kết nối thuận lợi giữa giao thông đối ngoại, giao thông đô thị.
Các trung tâm tiếp vận hàng hóa và hành khách giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không) được xây dựng tại các khu vực tiếp cận với các đô thị trung tâm tỉnh và là nơi giao thoa của các loại hình vận tải.
- Các trung tâm tiếp vận khu vực tam giác trọng Điểm Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc gồm có: Trung tâm Nội Bài - liên kết đường sắt quốc gia, đường sắt nội đô với đường bộ và đường hàng không; trung tâm Ngọc Hồi - đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường bộ, đường thủy; trung tâm Gia Lâm - cảng cạn, sắt bộ kết hợp.
- Trung tâm tiếp vận Việt Trì: Trung chuyển hàng hóa, hành khách giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy đi các tỉnh vùng Tây Bắc.
- Trung tâm tiếp vận Thái Nguyên, Hải Dương: Trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường sắt đi cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Trung tâm tiếp vận Phủ Lý: Đầu mối đường bộ, đường sắt quốc gia, đường sắt nội vùng, đường thủy trung chuyển hàng hóa và hành khách đi các tỉnh phía Nam.
- Trung tâm tiếp vận Hòa Bình: Đầu mối đường bộ, đường sắt nội vùng, đường thủy trung chuyển hàng hóa và hành khách lên Tây Bắc.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống giao thông
Tận dụng năng lực cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông mới, hiện đại; phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
a) Đường bộ
- Đường cao tốc: Hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc hướng tâm và vành đai. Ưu tiên các hành lang kinh tế lớn: Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Vinh.
+ Các tuyến cao tốc tiếp tục hoàn thiện: Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn); Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long (Quảng Ninh); Hà Nội - Hòa Bình.
+ Các tuyến xây dựng mới:
. Đường cao tốc Hà Nội - Thái Bình, là tuyến nối thành phố Hà Nội với khu vực duyên hải Bắc Bộ.
. Kéo dài các tuyến cao tốc hướng tâm đi: Bắc Kạn, Quảng Ninh, Lạng Sơn.
. Đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng từ giao cao tốc Hà Nội - Hải Phòng tại Hưng Yên đi Tây Bắc.
. Đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình và kéo dài đến giao đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng.
. Đường cao tốc thuộc tuyến đường Hồ Chí Minh từ Chợ Bến - Mỹ Đức đến thị xã Phú Thọ.
. Hoàn thiện, khép kín đường vành đai 3 tại trung tâm thành phố Hà Nội.
. Đường cao tốc vành đai 4 giới hạn và hướng luồng giao thông quá cảnh không đi xuyên qua trung tâm thành phố Hà Nội.
. Đường vành đai 5 kết nối các đô thị đối trọng theo tiêu chuẩn đường cao tốc (từ Sơn Tây đi Phủ Lý tuyến đi trùng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2, qua Phủ Lý đến Thái Bình, Hải Dương và giao đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long), đường ô tô cấp II (đoạn qua Bắc Giang, Thái Nguyên), đường ô tô cấp I (từ nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đến Vĩnh Phúc, Sơn Tây).
+ Giai đoạn ngoài năm 2030 nâng cấp các tuyến cao tốc hiện tại lên quy mô 6 - 8 làn xe (tùy theo từng đoạn) nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông đường bộ tăng cao.
- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:
+ Nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hiện trạng đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II, hỗ trợ vận tải nội vùng, góp phần nâng cao chất lượng vận tải trong vùng.
+ Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II.
+ Liên thông giữa các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ kế cận nhau để kết nối hợp lý với mạng lưới đường cao tốc thông qua hệ thống nút giao thông khác mức.
b) Đường sắt
- Đường sắt quốc gia:
+ Nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, đảm bảo tốc độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với tàu hàng, ưu tiên các tuyến: Tuyến Bắc Nam; tuyến Hà Nội - Hải Phòng; tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hạ Long; tuyến Hà Nội - Thái Nguyên; tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Vinh, tuyến bắt đầu tại ga Ngọc Hồi, đi theo hướng song song với đường sắt Thống Nhất hiện tại.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao theo hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh, kết hợp vận tải hàng hóa và hành khách khối lượng lớn.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trên hành lang Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh theo hướng song song với đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai theo hành lang đường bộ cao tốc vành đai 4 nhằm liên thông các hướng vận tải chính, tránh đường sắt vận tải hàng hóa qua trung tâm thành phố Hà Nội. Trong giai đoạn đầu khi chưa xây dựng đường sắt vành đai, tuyến đường sắt Ngọc Hồi - ga Hà Nội - Yên Viên vẫn đóng vai trò là đường sắt quốc gia kết hợp với đường sắt đô thị (tuyến số 1).
- Đường sắt nội vùng: Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường sắt quốc gia tạo thành mạng lưới đường sắt nội vùng với 8 tuyến vận tải hành khách, kết nối trung tâm thành phố Hà Nội đến các thành phố trung tâm các tỉnh trong bán kính 60 - 80 km. Quy mô đường sắt đôi, điện khí hóa khổ 1435 mm, tốc độ thiết kế 120 - 150 km/h. Sử dụng kết hợp đường sắt quốc gia vận tải hành khách nội vùng theo các hướng Lào Cai, Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nam.
- Đường sắt đô thị: Xây mới hệ thống đường sắt đô thị tại trung tâm thành phố Hà Nội. Kết nối đường sắt đô thị khu vực tam giác trọng Điểm Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc thông qua các trung tâm tiếp vận đầu mối.
- Công trình đầu mối đường sắt: Hình thành các công trình đầu mối tại các khu vực cửa ngõ đô thị (Ngọc Hồi, Gia Lâm, Bắc Hồng...) kết nối đường sắt đô thị, đường sắt nội vùng và đường sắt quốc gia.
c) Đường hàng không:
- Xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài thành cảng hàng không lớn, hiện đại khu vực phía Bắc: Năm 2020 đạt 20 - 25 triệu hành khách/năm. Sau năm 2020, nâng cấp mở rộng sân bay đảm bảo khả năng tiếp nhận lên tới 50 triệu hành khách/năm.
- Cải tạo nâng cấp cảng hàng không, sân bay Gia Lâm nhằm phục vụ hành khách nội địa, công suất dự kiến năm 2030 Khoảng 0,3 - 0,5 triệu hành khách/năm.
- Sân bay quốc tế Cát Bi - thành phố Hải Phòng đóng vai trò dự phòng cho sân bay quốc tế Nội Bài.
d) Đường thủy:
- Quy hoạch luồng tuyến:
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường thủy chính trong vùng đến quy mô cấp I hoặc cấp II nhằm hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là các luồng tuyến trên các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Đuống - Kinh Thầy - Cửa Cấm, Công Luộc - Văn Úc.
+ Cải tạo luồng tuyến trên các sông: Sông Đáy, sông Thái Bình, sông Lô, sông Cầu, sông Công... đáp ứng vận tải đường thủy nội địa trong vùng; cải tạo luồng lạch sông Châu, nâng cấp cửa Tắc Giang thông với sông Hồng tạo tuyến vận tải thủy kết nối giữa sông Đáy và sông Hồng.
- Quy hoạch hệ thống cảng sông:
+ Nâng cấp, mở rộng công suất các cảng sông chính trên các sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc... kết hợp với các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt để trung chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch đồng bằng sông Hồng bằng đường sông, giảm chi phí vận tải trong vùng.
+ Xây dựng và nâng cấp 44 cảng hàng hóa, tổng công suất cảng hàng hóa đến năm 2020 Khoảng 30 - 32 triệu tấn/năm, năm 2030 Khoảng 48-52 triệu tấn/năm. Xây dựng và nâng cấp 8 cảng hành khách chính, tổng công suất cảng hành khách đến năm 2030 Khoảng 1,8-2 triệu khách/năm.
đ) Giao thông đô thị và nông thôn
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20% - 26% cho các đô thị trung tâm; đạt 18% - 25% cho các đô thị vệ tinh. Trong đó, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh cần đạt 2 - 4%; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Tổ chức phân tách và kết nối giao thông đô thị, giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Sử dụng các hình thức giao thông trên cao, giao thông ngầm để giải quyết giao thông đô thị và chống ùn tắc tại Thủ đô và các đô thị lớn. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức vận tải hành khách công cộng cho các đô thị: Tùy thuộc quy mô đô thị để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp; phát triển hoàn chỉnh vận tải hành khách công cộng tại trung tâm thành phố Hà Nội với ba hợp phần cơ bản, gồm: Hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và xe buýt nhanh); hệ thống xe buýt thông thường; hệ thống bổ trợ với các phương tiện giao thông nhỏ; hình thành các tuyến xe bus nhanh nội vùng (R-BRT) kết nối giữa thành phố Hà Nội và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; khuyến khích các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch; hạn chế tối đa sử dụng phương tiện cá nhân, khống chế chỉ tiêu xe con từ 100 - 120 xe/1.000 dân.
- Giao thông nông thôn:
+ Phát triển và hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn với mạng lưới giao thông cấp quốc gia, tỉnh, thành phố, tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân vùng nông thôn ngoại thành.
+ Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới đường giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh. Hoàn thiện đường giao thông nông thôn theo các quy hoạch nông thôn mới đạt mật độ trung bình Khoảng 0,55 - 0,65 km/km2 (tính đến cấp đường huyện). Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
e) Công trình đầu mối giao thông
Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các cửa ngõ đô thị giải quyết ùn tắc và kết nối thuận lợi giữa giao thông đối ngoại, giao thông đô thị.
Các trung tâm tiếp vận hàng hóa và hành khách giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không) được xây dựng tại các khu vực tiếp cận với các đô thị trung tâm tỉnh và là nơi giao thoa của các loại hình vận tải.
- Các trung tâm tiếp vận khu vực tam giác trọng Điểm Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc gồm có: Trung tâm Nội Bài - liên kết đường sắt quốc gia, đường sắt nội đô với đường bộ và đường hàng không; trung tâm Ngọc Hồi - đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường bộ, đường thủy; trung tâm Gia Lâm - cảng cạn, sắt bộ kết hợp.
- Trung tâm tiếp vận Việt Trì: Trung chuyển hàng hóa, hành khách giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy đi các tỉnh vùng Tây Bắc.
- Trung tâm tiếp vận Thái Nguyên, Hải Dương: Trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường sắt đi cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Trung tâm tiếp vận Phủ Lý: Đầu mối đường bộ, đường sắt quốc gia, đường sắt nội vùng, đường thủy trung chuyển hàng hóa và hành khách đi các tỉnh phía Nam.
- Trung tâm tiếp vận Hòa Bình: Đầu mối đường bộ, đường sắt nội vùng, đường thủy trung chuyển hàng hóa và hành khách lên Tây Bắc.