Document: Điều 2 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND mức chi chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND mức chi chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao và tham dự Đại hội, hội thi thể thao toàn quốc:
1. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao:
a) Đối tượng:
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia; giải trẻ quốc gia hằng năm của từng môn thể thao; giải vô địch từng môn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
b) Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh.
- Đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu các cấp.
- Đội tuyển huyện, ngành, thành phố thuộc tỉnh;
c) Thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên tham dự Đại hội, hội thi thể thao toàn quốc:
a) Đối tượng: đội tuyển tỉnh: vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia Hội thi thể thao giải toàn quốc;
b) Thời gian áp dụng: đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tập luyện để tham gia thi đấu trong Hội thi thể thao giải toàn quốc nhưng thời gian tập luyện không quá 20 ngày.

Content:
Điều 2. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao và tham dự Đại hội, hội thi thể thao toàn quốc:
1. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao:
a) Đối tượng:
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia; giải trẻ quốc gia hằng năm của từng môn thể thao; giải vô địch từng môn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
b) Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh.
- Đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu các cấp.
- Đội tuyển huyện, ngành, thành phố thuộc tỉnh;
c) Thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên tham dự Đại hội, hội thi thể thao toàn quốc:
a) Đối tượng: đội tuyển tỉnh: vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia Hội thi thể thao giải toàn quốc;
b) Thời gian áp dụng: đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tập luyện để tham gia thi đấu trong Hội thi thể thao giải toàn quốc nhưng thời gian tập luyện không quá 20 ngày.