Document: Điểm i Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1445/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1445/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phân bố khu, cụm công nghiệp-TTCN (Đính kèm phụ lục 2)
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ hình thành 08 khu công nghiệp, khu công nghệ cao với tổng diện tích khoảng 8.000 ha, cụ thể:
...
i) Nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện đồng bộ các quy hoạch phát triển từng ngành kinh tế để thống nhất các chủ trương, định hướng phát triển.
2. Về nguồn nhân lực
a) Khẩn trương xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp về số lượng, chất lượng để cung ứng đồng bộ và kịp thời theo quy hoạch.
b) Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách để đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, đặc biệt chú trọng chiến lược đào tạo thợ bậc cao và kỹ sư thực hành nhằm cung cấp cho một số ngành công nghiệp chủ lực và lĩnh vực cần trình độ kỹ thuật cao. Trước mắt, thực hiện đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có trên địa bàn.
c) Đẩy mạnh lực lượng lao động xuất khẩu theo hướng tu nghiệp.
d) Xây dựng, nâng cấp và phát triển các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề tại các huyện, thành phố trên cơ sở hỗ trợ của nhà nước đồng thời đẩy mạnh việc xã hội hóa lĩnh vực này. Tăng cường liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn cả nước, kể cả nước ngoài.
3. Về vốn đầu tư
a) Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, trong đó vốn FDI là động lực chính. Tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước là cơ bản, thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên doanh của các Tập đoàn, các công ty lớn, các ngành và các thành phố lớn trong cả nước...
b) Sử dụng các công cụ huy động vốn mới trên thị trường như: thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ - phát hành trái phiếu với sự đảm bảo bằng ngân sách của tỉnh, của Chính phủ; áp dụng việc đầu tư trực tiếp từ các tổ chức ngân hàng, bảo hiểm... vào công nghiệp như một thành viên góp vốn.
c) Sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả thông qua việc tập trung đầu tư có trọng điểm những dự án lớn để nhanh chóng đưa vào hoạt động.
d) Hằng năm dành riêng một khoản tỷ lệ chi ngân sách nhất định trên tổng số chi ngân sách của tỉnh và một phần kinh phí từ nguồn thu tiền sử dụng đất của các huyện và thành phố Huế để đầu tư xây dựng hạ tầng và giải phóng mặt bằng, xây dựng các cụm công nghiệp (ngoài nguồn đầu tư của các doanh nghiệp).
Phát triển vùng nguyên liệu và thị trường
a) Tăng cường đầu tư phát triển vùng nguyên liệu đã quy hoạch trong tỉnh; gắn kết quyền lợi giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp nguyên liệu; xây dựng mô hình liên kết giữa các cơ sở sản xuất với các cơ sở cung cấp, thu mua nguyên liệu; nâng cao trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng thu mua và cung cấp nguyên liệu.
b) Tìm kiếm, mở rộng thị trường nguyên liệu từ các vùng lân cận, đặc biệt là các địa phương của CHDCND Lào. Khuyến khích nhà sản xuất trực tiếp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.
c) Ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu và phát triển vùng nguyên liệu. Tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ giống cây con có chất lượng cao.
d) Xây dựng cơ chế bình ổn giá nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
đ) Lựa chọn và xây dựng chương trình phát triển một số sản phẩm công nghiệp có chất lượng của tỉnh đề nghị Bộ Công Thương đưa vào chương trình sản phẩm xuất khẩu trọng điểm quốc gia. Củng cố mối quan hệ theo ngành dọc với các Bộ, ngành để tận dụng các khả năng tiếp nhận các thông tin mới nhất về thị trường, những xu thế mới trong phát triển thị trường hàng công nghiệp.
e) Hỗ trợ việc tham gia và tổ chức các hội chợ triển lãm để các doanh nghiệp có điều kiện tiếp thị sản phẩm, trao đổi kinh nghiệm, thu nhận thông tin nắm bắt thị trường. Tổ chức định kỳ hội nghị “4 nhà”: nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước. Hỗ trợ các hội nghị khách hàng giữa các doanh nghiệp, các nhà phân phối và người tiêu dùng.
g) Tăng cường năng lực dự báo thị trường cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhằm hoạch định chiến lược sản phẩm đúng hướng.

Content:
Nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện đồng bộ các quy hoạch phát triển từng ngành kinh tế để thống nhất các chủ trương, định hướng phát triển.
2. Về nguồn nhân lực
a) Khẩn trương xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp về số lượng, chất lượng để cung ứng đồng bộ và kịp thời theo quy hoạch.
b) Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách để đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, đặc biệt chú trọng chiến lược đào tạo thợ bậc cao và kỹ sư thực hành nhằm cung cấp cho một số ngành công nghiệp chủ lực và lĩnh vực cần trình độ kỹ thuật cao. Trước mắt, thực hiện đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có trên địa bàn.
c) Đẩy mạnh lực lượng lao động xuất khẩu theo hướng tu nghiệp.
d) Xây dựng, nâng cấp và phát triển các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề tại các huyện, thành phố trên cơ sở hỗ trợ của nhà nước đồng thời đẩy mạnh việc xã hội hóa lĩnh vực này. Tăng cường liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn cả nước, kể cả nước ngoài.
3. Về vốn đầu tư
a) Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, trong đó vốn FDI là động lực chính. Tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước là cơ bản, thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên doanh của các Tập đoàn, các công ty lớn, các ngành và các thành phố lớn trong cả nước...
b) Sử dụng các công cụ huy động vốn mới trên thị trường như: thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ - phát hành trái phiếu với sự đảm bảo bằng ngân sách của tỉnh, của Chính phủ; áp dụng việc đầu tư trực tiếp từ các tổ chức ngân hàng, bảo hiểm... vào công nghiệp như một thành viên góp vốn.
c) Sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả thông qua việc tập trung đầu tư có trọng điểm những dự án lớn để nhanh chóng đưa vào hoạt động.
d) Hằng năm dành riêng một khoản tỷ lệ chi ngân sách nhất định trên tổng số chi ngân sách của tỉnh và một phần kinh phí từ nguồn thu tiền sử dụng đất của các huyện và thành phố Huế để đầu tư xây dựng hạ tầng và giải phóng mặt bằng, xây dựng các cụm công nghiệp (ngoài nguồn đầu tư của các doanh nghiệp).
Phát triển vùng nguyên liệu và thị trường
a) Tăng cường đầu tư phát triển vùng nguyên liệu đã quy hoạch trong tỉnh; gắn kết quyền lợi giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp nguyên liệu; xây dựng mô hình liên kết giữa các cơ sở sản xuất với các cơ sở cung cấp, thu mua nguyên liệu; nâng cao trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng thu mua và cung cấp nguyên liệu.
b) Tìm kiếm, mở rộng thị trường nguyên liệu từ các vùng lân cận, đặc biệt là các địa phương của CHDCND Lào. Khuyến khích nhà sản xuất trực tiếp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.
c) Ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu và phát triển vùng nguyên liệu. Tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ giống cây con có chất lượng cao.
d) Xây dựng cơ chế bình ổn giá nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
đ) Lựa chọn và xây dựng chương trình phát triển một số sản phẩm công nghiệp có chất lượng của tỉnh đề nghị Bộ Công Thương đưa vào chương trình sản phẩm xuất khẩu trọng điểm quốc gia. Củng cố mối quan hệ theo ngành dọc với các Bộ, ngành để tận dụng các khả năng tiếp nhận các thông tin mới nhất về thị trường, những xu thế mới trong phát triển thị trường hàng công nghiệp.
e) Hỗ trợ việc tham gia và tổ chức các hội chợ triển lãm để các doanh nghiệp có điều kiện tiếp thị sản phẩm, trao đổi kinh nghiệm, thu nhận thông tin nắm bắt thị trường. Tổ chức định kỳ hội nghị “4 nhà”: nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước. Hỗ trợ các hội nghị khách hàng giữa các doanh nghiệp, các nhà phân phối và người tiêu dùng.
g) Tăng cường năng lực dự báo thị trường cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhằm hoạch định chiến lược sản phẩm đúng hướng.