Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2300/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển chè công nghiệp Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2300/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển chè công nghiệp Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển chè công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch các công trình phục vụ sản xuất, chế biến
3.1. Công trình phục vụ sản xuất
Hệ thống vườn ươm chè giống được đặt tại các xí nghiệp chè của Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh (Xí nghiệp chè 12/9, Xí nghiệp chè 20/4, Xí nghiệp chè Tây Sơn) và Tổng đội TNXP - XDKTM Tây Sơn. Với tiến độ trồng bình quân hàng năm khoảng 400 ha thì nhu cầu giống chè cho trồng mới và trồng lại hàng năm là 8,4 triệu bầu giống. Căn cứ vào nhu cầu giống hàng năm của từng địa bàn để xác định diện tích đặt bầu tại các trung tâm ươm giống cho phù hợp.
Xây dựng mới 84 km và nâng cấp 118 km đường giao thông nối các vùng nguyên liệu với tuyến đường chính
Xây dựng 15km tuyến kênh dẫn nước và 39 trạm bơm để lấy nước tưới từ các mô hình thủy lợi nhỏ, hồ, đập trong vùng đảm bảo nước cho sản xuất và sinh hoạt tại các vùng nguyên liệu chè mới.
3.2. Chế biến
Tiếp tục phát huy hết công suất hoạt động 3 nhà máy chế biến, trong đó có 02 nhà máy tại các xí nghiệp thuộc Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh (tại xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh; xã Hương Trà, huyện Hương Khê) và 1 nhà máy chế biến của Tổng đội TNXP - XDKT mới Tây Sơn, huyện Hương Sơn.
Nâng công suất nhà máy chế biến của Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh tại xã Sơn Kim 2 từ 13 tấn lên 15 tấn búp tươi/ngày đêm để phục vụ thêm cho vùng chè Sơn Thọ, huyện Vũ Quang.
Xây dựng mới và đưa vào hoạt động 7 xưởng chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung, tại các xã Lộc Yên, Hương Lâm, Sơn Lễ, Sơn Lâm, Sơn Thủy, Kỳ Thượng, Hồng Lộc; để đạt tổng công suất 68 tấn chè búp tươi/ngày đêm theo công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu chế biến cho các vùng nguyên liệu tập trung.
Khuyến khích, kêu gọi, thu hút đầu tư để hình thành nhà máy, cơ sở chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè trên địa bàn tỉnh gắn với vùng nguyên liệu nhằm giải quyết đầu ra ổn định cho người trồng chè, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững sản phẩm chè.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về chỉ đạo thực hiện, quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố, tuyên truyền rộng rãi Quy hoạch để chính quyền địa phương các cấp, nhân dân, các tổ chức và các doanh nghiệp... nắm rõ, tạo đồng thuận cao trong quá trình thực hiện. Chính quyền các cấp phải tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, cụ thể hóa quy hoạch thành đề án, kế hoạch sản xuất; hàng năm kiểm tra, giám sát thực hiện, đánh giá tình hình thực hiện, đề xuất những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
- Trên cơ sở quy hoạch vùng chè, các huyện chỉ đạo các xã tổ chức tốt quản lý quy hoạch về mặt hồ sơ và thực địa; tiến hành khoanh vùng, bảo vệ quỹ đất cho trồng chè công nghiệp; các cấp chính quyền địa phương phối hợp, giám sát chặt chẽ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi đối với các doanh nghiệp, xí nghiệp trong khảo sát, lập dự án đầu tư phát triển chè trên địa bàn, đảm bảo đúng quy hoạch.
- Thực hiện tốt Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 08/01/2014 của UBND tỉnh về tăng cường chỉ đạo phát triển sản xuất, tiêu thụ chè an toàn, bền vững trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư mới các dự án cơ sở chế biến chè trên địa bàn, chấm dứt hoạt động các cơ sở chế biến không đúng quy hoạch, không có vùng nguyên liệu hoặc không đạt tiêu chuẩn chế biến an toàn theo quy định tại Thông tư 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Giải pháp về đất đai
- Đối với diện tích đất chưa sử dụng nằm trong vùng quy hoạch trồng chè do Ủy ban nhân dân xã quản lý, thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho thuê đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng sử dụng để trồng chè. Đối với một số diện tích đất quy hoạch trồng chè công nghiệp đang thuộc các Ban quản lý rừng, thực hiện cắt chuyển về địa phương cấp xã để thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dân đầu tư trồng chè.
- Chuyển đổi một số diện tích đất quy hoạch cao su đang gặp khó khăn trong triển khai do biến đổi khí hậu sang quy hoạch trồng chè công nghiệp, cụ thể, 200ha tại TK 249; TK 269 - xã Hương Lâm; 80ha tại TK 265, TK 262- xã Hương Liên, huyện Hương Khê; 100ha tại TK 43, xã Sơn Thủy, huyện Hương Sơn, sang quy hoạch trồng chè công nghiệp.
- Thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây màu, chè lấy lá kém hiệu quả,...sang trồng chè công nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp trên những diện tích đã được quy hoạch phát triển chè đến năm 2020 gắn với việc điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
- Các đơn vị sản xuất và chế biến chè trên địa bàn có cơ chế tăng diện tích nhận khoán cho các hộ có khả năng đầu tư thâm canh chè lâu dài. Có cơ chế khuyến khích thực hiện việc chuyển đổi tích tụ ruộng đất cho những hộ có điều kiện sản xuất chè, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư thâm canh, đưa cơ giới vào sản xuất đem lại khối lượng sản phẩm lớn và tập trung.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất để xây dựng nhà máy chế biến chè chất lượng cao.
3. Giải pháp về giống
- Phối hợp với các cơ sở, trung tâm nghiên cứu giống quốc gia chọn lọc, khảo nghiệm một số giống truyền thống kết hợp với giống nhập nội tạo ra một số giống chè mới phù hợp với điều kiện lập địa, sinh thái của vùng Hà Tĩnh, bổ sung vào bộ giống chè của tỉnh;
- Chọn lựa các giống chè chủ đạo của tỉnh để đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Thay thế các giống cũ năng suất chất lượng thấp bằng các giống đã được khẳng định như giống PH7, PH8; giống LDP1, LDP2; giống chè PH1....Đảm bảo cơ cấu giống hợp lý.
- Tiếp tục nâng cấp và xây dựng vườn ươm gắn với áp dụng nghiêm ngặt quy trình sản xuất giống để có nguồn bầu giống chất lượng cao phục vụ công tác trồng mới. Căn cứ vào thị trường, điều kiện sinh thái, địa hình ở từng vùng chè để lựa chọn giống chè sản xuất phù hợp. Mở rộng diện tích giống mới có năng suất, chất lượng; thanh lý, thay giống mới ở những diện tích chè già cỗi, năng suất kém, thoái hóa.
- Đẩy mạnh công tác nhân giống mới, bố trí hợp lý các cơ sở nhân giống trên địa bàn các huyện trồng chè công nghiệp đảm bảo sản xuất giống chè tại chỗ, cung cấp đủ giống cho trồng mới và trồng lại chè.
- Tăng cường công tác quản lý giống chè, không để giống không rõ nguồn gốc, giống không phù hợp với vùng sinh thái đưa vào sản xuất đại trà. Hình thành mạng lưới sản xuất cây giống sạch bệnh, chất lượng cao cung cấp cho các người dân.
- Tập trung về một mối trong việc cung cấp giống chè tốt, sạch bệnh. Giao Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh đảm nhận công tác khảo nghiệm, sản xuất thử và sản xuất giống đại trà cung cấp cho các vùng trồng chè trong tỉnh.

Content:
Quy hoạch các công trình phục vụ sản xuất, chế biến
3.1. Công trình phục vụ sản xuất
Hệ thống vườn ươm chè giống được đặt tại các xí nghiệp chè của Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh (Xí nghiệp chè 12/9, Xí nghiệp chè 20/4, Xí nghiệp chè Tây Sơn) và Tổng đội TNXP - XDKTM Tây Sơn. Với tiến độ trồng bình quân hàng năm khoảng 400 ha thì nhu cầu giống chè cho trồng mới và trồng lại hàng năm là 8,4 triệu bầu giống. Căn cứ vào nhu cầu giống hàng năm của từng địa bàn để xác định diện tích đặt bầu tại các trung tâm ươm giống cho phù hợp.
Xây dựng mới 84 km và nâng cấp 118 km đường giao thông nối các vùng nguyên liệu với tuyến đường chính
Xây dựng 15km tuyến kênh dẫn nước và 39 trạm bơm để lấy nước tưới từ các mô hình thủy lợi nhỏ, hồ, đập trong vùng đảm bảo nước cho sản xuất và sinh hoạt tại các vùng nguyên liệu chè mới.
3.2. Chế biến
Tiếp tục phát huy hết công suất hoạt động 3 nhà máy chế biến, trong đó có 02 nhà máy tại các xí nghiệp thuộc Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh (tại xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh; xã Hương Trà, huyện Hương Khê) và 1 nhà máy chế biến của Tổng đội TNXP - XDKT mới Tây Sơn, huyện Hương Sơn.
Nâng công suất nhà máy chế biến của Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh tại xã Sơn Kim 2 từ 13 tấn lên 15 tấn búp tươi/ngày đêm để phục vụ thêm cho vùng chè Sơn Thọ, huyện Vũ Quang.
Xây dựng mới và đưa vào hoạt động 7 xưởng chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung, tại các xã Lộc Yên, Hương Lâm, Sơn Lễ, Sơn Lâm, Sơn Thủy, Kỳ Thượng, Hồng Lộc; để đạt tổng công suất 68 tấn chè búp tươi/ngày đêm theo công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu chế biến cho các vùng nguyên liệu tập trung.
Khuyến khích, kêu gọi, thu hút đầu tư để hình thành nhà máy, cơ sở chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè trên địa bàn tỉnh gắn với vùng nguyên liệu nhằm giải quyết đầu ra ổn định cho người trồng chè, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững sản phẩm chè.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về chỉ đạo thực hiện, quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố, tuyên truyền rộng rãi Quy hoạch để chính quyền địa phương các cấp, nhân dân, các tổ chức và các doanh nghiệp... nắm rõ, tạo đồng thuận cao trong quá trình thực hiện. Chính quyền các cấp phải tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, cụ thể hóa quy hoạch thành đề án, kế hoạch sản xuất; hàng năm kiểm tra, giám sát thực hiện, đánh giá tình hình thực hiện, đề xuất những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
- Trên cơ sở quy hoạch vùng chè, các huyện chỉ đạo các xã tổ chức tốt quản lý quy hoạch về mặt hồ sơ và thực địa; tiến hành khoanh vùng, bảo vệ quỹ đất cho trồng chè công nghiệp; các cấp chính quyền địa phương phối hợp, giám sát chặt chẽ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi đối với các doanh nghiệp, xí nghiệp trong khảo sát, lập dự án đầu tư phát triển chè trên địa bàn, đảm bảo đúng quy hoạch.
- Thực hiện tốt Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 08/01/2014 của UBND tỉnh về tăng cường chỉ đạo phát triển sản xuất, tiêu thụ chè an toàn, bền vững trên địa bàn tỉnh. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư mới các dự án cơ sở chế biến chè trên địa bàn, chấm dứt hoạt động các cơ sở chế biến không đúng quy hoạch, không có vùng nguyên liệu hoặc không đạt tiêu chuẩn chế biến an toàn theo quy định tại Thông tư 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Giải pháp về đất đai
- Đối với diện tích đất chưa sử dụng nằm trong vùng quy hoạch trồng chè do Ủy ban nhân dân xã quản lý, thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cho thuê đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng sử dụng để trồng chè. Đối với một số diện tích đất quy hoạch trồng chè công nghiệp đang thuộc các Ban quản lý rừng, thực hiện cắt chuyển về địa phương cấp xã để thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dân đầu tư trồng chè.
- Chuyển đổi một số diện tích đất quy hoạch cao su đang gặp khó khăn trong triển khai do biến đổi khí hậu sang quy hoạch trồng chè công nghiệp, cụ thể, 200ha tại TK 249; TK 269 - xã Hương Lâm; 80ha tại TK 265, TK 262- xã Hương Liên, huyện Hương Khê; 100ha tại TK 43, xã Sơn Thủy, huyện Hương Sơn, sang quy hoạch trồng chè công nghiệp.
- Thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây màu, chè lấy lá kém hiệu quả,...sang trồng chè công nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp trên những diện tích đã được quy hoạch phát triển chè đến năm 2020 gắn với việc điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
- Các đơn vị sản xuất và chế biến chè trên địa bàn có cơ chế tăng diện tích nhận khoán cho các hộ có khả năng đầu tư thâm canh chè lâu dài. Có cơ chế khuyến khích thực hiện việc chuyển đổi tích tụ ruộng đất cho những hộ có điều kiện sản xuất chè, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư thâm canh, đưa cơ giới vào sản xuất đem lại khối lượng sản phẩm lớn và tập trung.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất để xây dựng nhà máy chế biến chè chất lượng cao.
Giải pháp về giống
- Phối hợp với các cơ sở, trung tâm nghiên cứu giống quốc gia chọn lọc, khảo nghiệm một số giống truyền thống kết hợp với giống nhập nội tạo ra một số giống chè mới phù hợp với điều kiện lập địa, sinh thái của vùng Hà Tĩnh, bổ sung vào bộ giống chè của tỉnh;
- Chọn lựa các giống chè chủ đạo của tỉnh để đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Thay thế các giống cũ năng suất chất lượng thấp bằng các giống đã được khẳng định như giống PH7, PH8; giống LDP1, LDP2; giống chè PH1....Đảm bảo cơ cấu giống hợp lý.
- Tiếp tục nâng cấp và xây dựng vườn ươm gắn với áp dụng nghiêm ngặt quy trình sản xuất giống để có nguồn bầu giống chất lượng cao phục vụ công tác trồng mới. Căn cứ vào thị trường, điều kiện sinh thái, địa hình ở từng vùng chè để lựa chọn giống chè sản xuất phù hợp. Mở rộng diện tích giống mới có năng suất, chất lượng; thanh lý, thay giống mới ở những diện tích chè già cỗi, năng suất kém, thoái hóa.
- Đẩy mạnh công tác nhân giống mới, bố trí hợp lý các cơ sở nhân giống trên địa bàn các huyện trồng chè công nghiệp đảm bảo sản xuất giống chè tại chỗ, cung cấp đủ giống cho trồng mới và trồng lại chè.
- Tăng cường công tác quản lý giống chè, không để giống không rõ nguồn gốc, giống không phù hợp với vùng sinh thái đưa vào sản xuất đại trà. Hình thành mạng lưới sản xuất cây giống sạch bệnh, chất lượng cao cung cấp cho các người dân.
- Tập trung về một mối trong việc cung cấp giống chè tốt, sạch bệnh. Giao Công ty Cổ phần chè Hà Tĩnh đảm nhận công tác khảo nghiệm, sản xuất thử và sản xuất giống đại trà cung cấp cho các vùng trồng chè trong tỉnh.