Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 69/2006/QĐ-UBND quản lý thực hiện chính sách người có công Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 69/2006/QĐ-UBND quản lý thực hiện chính sách người có công Nghệ An

Điều 1. Phân công quản lý thực hiện các chính sách, chế độ đối với người có công với cách mạng, như sau:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm:
a. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, xem xét hồ sơ do UBND huyện, thành, thị xã (Phòng Nội vụ - LĐTBXH) và các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng chuyển đến theo quy định của Nghị định 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Pháp luật để quyết định chế độ cho các đối tượng:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;
- Liệt sĩ và gia đình (thân nhân) Liệt sĩ;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, Bệnh binh;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày;
- Trợ cấp tuất cho thân nhân chủ yếu của cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động 61% trở lên khi chết.
b. Sau khi quyết định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì chuyển 01 bộ hồ sơ hoặc 01 bản trích lục hồ sơ của đối tượng cho UBND huyện, thành, thị xã (Phòng Nội vụ - LĐTBXH) để quản lý và thực hiện chế độ cho các đối tượng hưởng.

Content:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm:
a. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, xem xét hồ sơ do UBND huyện, thành, thị xã (Phòng Nội vụ - LĐTBXH) và các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng chuyển đến theo quy định của Nghị định 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Pháp luật để quyết định chế độ cho các đối tượng:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;
- Liệt sĩ và gia đình (thân nhân) Liệt sĩ;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, Bệnh binh;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày;
- Trợ cấp tuất cho thân nhân chủ yếu của cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động 61% trở lên khi chết.
b. Sau khi quyết định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì chuyển 01 bộ hồ sơ hoặc 01 bản trích lục hồ sơ của đối tượng cho UBND huyện, thành, thị xã (Phòng Nội vụ - LĐTBXH) để quản lý và thực hiện chế độ cho các đối tượng hưởng.