Document: Điều 4 Quyết định 1908/QĐ-UBND thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã Bắc Kạn 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1908/QĐ-UBND thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã Bắc Kạn 2016 có nội dung như sau:

Điều 4. Đối tượng, điều kiện, thời hạn, mức cho vay và lãi suất vay.
1. Đối tượng được Quỹ cho vay là các tổ hợp tác, hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, có trụ sở và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Mức vốn vay: Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50,0 triệu đồng/dự án; mức vốn cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án và không quá 100,0 triệu đồng/dự án.
3. Điều kiện:
Các hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thuộc đối tượng được vay vốn từ Quỹ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Phải thực hiện đủ các hồ sơ, quy định theo hướng dẫn của Quỹ.
b) Phải có các tài liệu, báo cáo tài chính về kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng năm do cơ quan thẩm quyền thẩm định.
c) Phải đủ các điều kiện hoạt động tín dụng thương mại như: Tài sản bảo đảm, quy định về thời hạn vay, mức vay, đối tượng vay, khả năng hoàn trả gốc và lãi... theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn cho vay:
- Do Giám đốc quỹ quyết định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 03 năm.
- Quy trình thủ tục cho vay và nội dung thẩm định dự án vay vốn do Hội đồng quản lý Quỹ quy định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
5. Lãi suất cho vay bằng 80% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước.

Content:
Điều 4. Đối tượng, điều kiện, thời hạn, mức cho vay và lãi suất vay.
1. Đối tượng được Quỹ cho vay là các tổ hợp tác, hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, có trụ sở và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Mức vốn vay: Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50,0 triệu đồng/dự án; mức vốn cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án và không quá 100,0 triệu đồng/dự án.
3. Điều kiện:
Các hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thuộc đối tượng được vay vốn từ Quỹ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Phải thực hiện đủ các hồ sơ, quy định theo hướng dẫn của Quỹ.
b) Phải có các tài liệu, báo cáo tài chính về kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng năm do cơ quan thẩm quyền thẩm định.
c) Phải đủ các điều kiện hoạt động tín dụng thương mại như: Tài sản bảo đảm, quy định về thời hạn vay, mức vay, đối tượng vay, khả năng hoàn trả gốc và lãi... theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn cho vay:
- Do Giám đốc quỹ quyết định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 03 năm.
- Quy trình thủ tục cho vay và nội dung thẩm định dự án vay vốn do Hội đồng quản lý Quỹ quy định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
5. Lãi suất cho vay bằng 80% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước.