Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/03/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/03/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/03/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/03/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/03/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ Vũng Tàu

Điều 3. Tiêu chí xây dựng mức giá và mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Tiêu chí phân loại mức thu
a) Phân loại hạng chợ: Theo quy mô hoạt động chợ hạng 1, 2 và 3 (Căn cứ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ).
b) Về vị trí: Vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế cao sẽ đóng mức phí cao hơn; bao gồm: Kiot, vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3.
Vị trí 1, Kiot: Các quầy sạp, kiot nằm ở vị trí thuận lợi, đông người qua lại, nằm trên trục giao thông chính của chợ.
Vị trí 2: Các quầy sạp còn lại ngoài vị trí 1 và vị trí 3.
Vị trí 3: Là các điểm kinh doanh tại các vị trí không thuận lợi gồm góc khuất của chợ, ít người qua lại, không nằm trên trục giao thông chính của chợ.
Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ căn cứ tình hình thực tế tại chợ tổ chức thống kê, xác định từng loại vị trí kinh doanh trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để áp dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
c) Hệ số giảm: đối với các chợ ở nông thôn, không đạt một trong những tiêu chí về tính sầm uất quy định tại khoản 1 điều 2, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, áp dụng giảm mức thu theo hệ số từ 0,7 (không phẩy bảy) đến 0,9 (không phẩy chín).
Riêng huyện Côn Đào áp dụng theo vùng hải đảo, hệ số 0,7 (không phẩy bảy) so với mức thu theo khoản 2 Điều này.

Content:
Tiêu chí phân loại mức thu
a) Phân loại hạng chợ: Theo quy mô hoạt động chợ hạng 1, 2 và 3 (Căn cứ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ).
b) Về vị trí: Vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế cao sẽ đóng mức phí cao hơn; bao gồm: Kiot, vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3.
Vị trí 1, Kiot: Các quầy sạp, kiot nằm ở vị trí thuận lợi, đông người qua lại, nằm trên trục giao thông chính của chợ.
Vị trí 2: Các quầy sạp còn lại ngoài vị trí 1 và vị trí 3.
Vị trí 3: Là các điểm kinh doanh tại các vị trí không thuận lợi gồm góc khuất của chợ, ít người qua lại, không nằm trên trục giao thông chính của chợ.
Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ căn cứ tình hình thực tế tại chợ tổ chức thống kê, xác định từng loại vị trí kinh doanh trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để áp dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
c) Hệ số giảm: đối với các chợ ở nông thôn, không đạt một trong những tiêu chí về tính sầm uất quy định tại khoản 1 điều 2, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, áp dụng giảm mức thu theo hệ số từ 0,7 (không phẩy bảy) đến 0,9 (không phẩy chín).
Riêng huyện Côn Đào áp dụng theo vùng hải đảo, hệ số 0,7 (không phẩy bảy) so với mức thu theo khoản 2 Điều này.