Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Lương đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Xây dựng kết cấu hạ tầng
6.1. Thủy lợi
...
b) Các giải pháp chính
◊ Giải pháp kiểm soát lũ:
- Trên tuyến Quốc lộ 80: Hoàn thiện mở rộng các cầu, lòng thoát nước dưới chân cầu, các tuyến đường tràn qua Quốc lộ.
- Trên tuyến đê biển: Hiện trạng đã có cống thoát lũ ra biển nhưng nước lũ vẫn bị dâng trước đê, nên cần mở rộng một số tuyến (kênh và cống) qua đê hoặc mở rộng các cống đã có…
- Hệ thống kênh thoát lũ: Song song với việc mở rộng các khẩu độ thoát lũ qua QL80 và đê biển cần mở rộng thêm các kênh thoát lũ tương ứng.
- Hệ thống đê bao, bờ bao: Nâng cấp các tuyến đê bao, cống bọng đảm bảo an toàn cho vụ lúa hè thu.
◊ Giải pháp kiểm soát mặn:
Đây là khu vực chịu sự ảnh hưởng của 2 tuyến xâm nhập mặn: Hướng mặn từ cầu Tà Xăng, Tam Bản, biện pháp giải quyết là xây dựng 2 cống + tràn 2 bên vị trí đầu các kênh Tà Xăng, Tam Bản vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên. Hướng xâm nhập mặn từ biển qua Đông Hồ đi vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên xâm nhập lên phía bắc theo kênh Giang Thành, Hà Giang. Nguồn mặn này phục vụ cho nuôi tôm vùng Kiên Lương, Hà Tiên, Giang Thành. Tuy nhiên, phía bắc kênh Trà Phô ảnh hưởng đến vùng lúa 2 vụ nên giải pháp được lựa chọn là dùng hệ thống bờ bao, cống ngăn mặn và cống tràn…Bố trí thêm cống ngăn mặn Hòa Điền nằm trên kênh Rạch Giá - Hà Tiên cách Kiên Lương khoảng 2,5km. Cống Hà Giang trên kênh Hà Giang xã Phú Mỹ, cống Nông Trường nằm cuối kênh Nông Trường trên địa bàn huyện Giang Thành. Như vậy vùng sản xuất lúa đảm bảo ngọt hóa hoàn toàn, đồng thời vùng nuôi tôm nguồn nước lấy mặn được thuận lợi hơn.
◊ Giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - thủy sản:
- Nạo vét các trục kênh chính T3, T4, T5, kênh Nông Trường, cần mở rộng thêm bề rộng đáy phù hợp với tình trạng và chức năng của từng kênh.
- Tu sửa hệ thống đê bao, bờ bao kiểm soát lũ tháng 8, phát triển hệ thống cống bọng để chủ động kiểm soát lũ.
- Tăng cường khả năng tưới, tiêu úng bằng các hệ thống trạm bơm, tăng cường lấy phù sa và rửa phèn cải tạo đồng ruộng.
- Đối với vùng ven biển, bổ sung các công trình lấy nước mặn, tăng cường thủy lợi nội đồng đảm bảo phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Quy mô trạm bơm điện tùy thuộc điều kiện đồng ruộng của từng khu vực và quy mô đất đai của từng tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp. Toàn huyện sẽ xây dựng khoảng 100-110 trạm bơm, cố gắng xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2011-2015.
6.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ: Đoạn qua huyện dài 29,1km, được quy hoạch thành đường Hành lang ven biển phía Nam, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02 làn xe, mặt đường nhựa hoá.
- Đường tỉnh: Có 02 đường: (1). Tỉnh lộ 971 được nâng cấp từ tuyến đường tỉnh 11, điểm đầu tại QL 80, điểm cuối Chùa Hang, đoạn qua huyện dài 17km; (2). Tỉnh lộ 970B (đường dọc kênh T3) nối Kiên Lương với huyện Giang Thành, đoạn qua huyện dài 15-16km. Cả 02 tuyến đường tỉnh này được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
b) Giao thông đối nội:
- Đường huyện: Bao gồm 16 tuyến, với tổng chiều dài 106,9km, trong đó: Duy tu bảo dưỡng 17,2km, đầu tư nâng cấp giai đoạn 2011-2015: 41,9km, giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 35,2km và mở mới 12,6km.
- Giao thông đô thị: Tổng chiều dài đường đô thị khoảng 217km, trong đó chiều dài chính đường đô thị: 101km.
- Giao thông quanh đảo: Tập trung đầu tư nhựa hoá hoặc bê tông hoá 03 tuyến đường quanh đảo ở Hòn Heo 4,3km, Hòn Ngang 2km thuộc xã Sơn Hải và tuyến vòng quanh hòn Nghệ với tổng chiều dài 7,5km. Tổng chiều dài 03 tuyến đường quanh đảo cần đầu tư là 13,8km, trong đó đã bê tông hoá 02km, còn lại 11,8km tiếp tục đầu tư.
- Giao thông nông thôn: Đến năm 2020, tất cả đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật loại A, B. Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được trải mặt đến năm 2015 đạt 60-70% và đến năm 2020 đạt 80-90%. Trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư cho 02 xã điểm nông thôn mới là Dương Hoà, Hoà Điền khoảng 31km và giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư cho các xã còn lại khoảng 50,25km.

Content:
Các giải pháp chính
◊ Giải pháp kiểm soát lũ:
- Trên tuyến Quốc lộ 80: Hoàn thiện mở rộng các cầu, lòng thoát nước dưới chân cầu, các tuyến đường tràn qua Quốc lộ.
- Trên tuyến đê biển: Hiện trạng đã có cống thoát lũ ra biển nhưng nước lũ vẫn bị dâng trước đê, nên cần mở rộng một số tuyến (kênh và cống) qua đê hoặc mở rộng các cống đã có…
- Hệ thống kênh thoát lũ: Song song với việc mở rộng các khẩu độ thoát lũ qua QL80 và đê biển cần mở rộng thêm các kênh thoát lũ tương ứng.
- Hệ thống đê bao, bờ bao: Nâng cấp các tuyến đê bao, cống bọng đảm bảo an toàn cho vụ lúa hè thu.
◊ Giải pháp kiểm soát mặn:
Đây là khu vực chịu sự ảnh hưởng của 2 tuyến xâm nhập mặn: Hướng mặn từ cầu Tà Xăng, Tam Bản, biện pháp giải quyết là xây dựng 2 cống + tràn 2 bên vị trí đầu các kênh Tà Xăng, Tam Bản vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên. Hướng xâm nhập mặn từ biển qua Đông Hồ đi vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên xâm nhập lên phía bắc theo kênh Giang Thành, Hà Giang. Nguồn mặn này phục vụ cho nuôi tôm vùng Kiên Lương, Hà Tiên, Giang Thành. Tuy nhiên, phía bắc kênh Trà Phô ảnh hưởng đến vùng lúa 2 vụ nên giải pháp được lựa chọn là dùng hệ thống bờ bao, cống ngăn mặn và cống tràn…Bố trí thêm cống ngăn mặn Hòa Điền nằm trên kênh Rạch Giá - Hà Tiên cách Kiên Lương khoảng 2,5km. Cống Hà Giang trên kênh Hà Giang xã Phú Mỹ, cống Nông Trường nằm cuối kênh Nông Trường trên địa bàn huyện Giang Thành. Như vậy vùng sản xuất lúa đảm bảo ngọt hóa hoàn toàn, đồng thời vùng nuôi tôm nguồn nước lấy mặn được thuận lợi hơn.
◊ Giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - thủy sản:
- Nạo vét các trục kênh chính T3, T4, T5, kênh Nông Trường, cần mở rộng thêm bề rộng đáy phù hợp với tình trạng và chức năng của từng kênh.
- Tu sửa hệ thống đê bao, bờ bao kiểm soát lũ tháng 8, phát triển hệ thống cống bọng để chủ động kiểm soát lũ.
- Tăng cường khả năng tưới, tiêu úng bằng các hệ thống trạm bơm, tăng cường lấy phù sa và rửa phèn cải tạo đồng ruộng.
- Đối với vùng ven biển, bổ sung các công trình lấy nước mặn, tăng cường thủy lợi nội đồng đảm bảo phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Quy mô trạm bơm điện tùy thuộc điều kiện đồng ruộng của từng khu vực và quy mô đất đai của từng tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp. Toàn huyện sẽ xây dựng khoảng 100-110 trạm bơm, cố gắng xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2011-2015.
6.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ: Đoạn qua huyện dài 29,1km, được quy hoạch thành đường Hành lang ven biển phía Nam, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02 làn xe, mặt đường nhựa hoá.
- Đường tỉnh: Có 02 đường: (1). Tỉnh lộ 971 được nâng cấp từ tuyến đường tỉnh 11, điểm đầu tại QL 80, điểm cuối Chùa Hang, đoạn qua huyện dài 17km; (2). Tỉnh lộ 970B (đường dọc kênh T3) nối Kiên Lương với huyện Giang Thành, đoạn qua huyện dài 15-16km. Cả 02 tuyến đường tỉnh này được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
Giao thông đối nội:
- Đường huyện: Bao gồm 16 tuyến, với tổng chiều dài 106,9km, trong đó: Duy tu bảo dưỡng 17,2km, đầu tư nâng cấp giai đoạn 2011-2015: 41,9km, giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 35,2km và mở mới 12,6km.
- Giao thông đô thị: Tổng chiều dài đường đô thị khoảng 217km, trong đó chiều dài chính đường đô thị: 101km.
- Giao thông quanh đảo: Tập trung đầu tư nhựa hoá hoặc bê tông hoá 03 tuyến đường quanh đảo ở Hòn Heo 4,3km, Hòn Ngang 2km thuộc xã Sơn Hải và tuyến vòng quanh hòn Nghệ với tổng chiều dài 7,5km. Tổng chiều dài 03 tuyến đường quanh đảo cần đầu tư là 13,8km, trong đó đã bê tông hoá 02km, còn lại 11,8km tiếp tục đầu tư.
- Giao thông nông thôn: Đến năm 2020, tất cả đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật loại A, B. Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được trải mặt đến năm 2015 đạt 60-70% và đến năm 2020 đạt 80-90%. Trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư cho 02 xã điểm nông thôn mới là Dương Hoà, Hoà Điền khoảng 31km và giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư cho các xã còn lại khoảng 50,25km.