Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "55/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "55/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "55/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "55/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "55/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Phú Yên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, quy trình thẩm định phương án giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
...
4. Thẩm quyền quyết định giá:
...
b) UBND tỉnh quy định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương đối với các trường hợp quy định tại điểm c, d, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t Khoản 1 Điều này.”
3. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
2. Tổ chức thực hiện kê khai giá
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá được quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá, mẫu kê khai giá, thông báo mức giá; Quyền hạn, trách nhiệm cơ quan tiếp nhận kê khai giá và các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện kê khai giá.
1. Đối tượng thực hiện kê khai giá:
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên mà không có tên trong danh sách Thông báo thực hiện kê khai giá tại Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền và được UBND tỉnh thông báo cụ thể danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai giá.
Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, các sở quản lý ngành, UBND cấp huyện tại địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, UBND cấp huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin đó.
2. Mẫu văn bản kê khai giá và mẫu thông báo mức giá:
Mẫu văn bản kê khai giá thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân có chính sách khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng hoặc nhóm đối tượng khách hàng thì ghi rõ trong Văn bản kê khai giá tên đối tượng khách hàng hoặc nhóm đối tượng khách hàng và mức khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu.
Mẫu thông báo mức giá thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.
3. Cơ quan chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá:
a) Ở cấp tỉnh, huyện: Thực hiện theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 149/2016/NĐ-CP , cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.
Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê khai giá trong việc tiếp nhận Văn bản:
Thực hiện theo quy định tại điểm Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.

Content:
UBND tỉnh quy định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương đối với các trường hợp quy định tại điểm c, d, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t Khoản 1 Điều này.”
3. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
2. Tổ chức thực hiện kê khai giá
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá được quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá, mẫu kê khai giá, thông báo mức giá; Quyền hạn, trách nhiệm cơ quan tiếp nhận kê khai giá và các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện kê khai giá.
1. Đối tượng thực hiện kê khai giá:
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên mà không có tên trong danh sách Thông báo thực hiện kê khai giá tại Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền và được UBND tỉnh thông báo cụ thể danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai giá.
Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, các sở quản lý ngành, UBND cấp huyện tại địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, UBND cấp huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin đó.
2. Mẫu văn bản kê khai giá và mẫu thông báo mức giá:
Mẫu văn bản kê khai giá thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân có chính sách khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng hoặc nhóm đối tượng khách hàng thì ghi rõ trong Văn bản kê khai giá tên đối tượng khách hàng hoặc nhóm đối tượng khách hàng và mức khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu.
Mẫu thông báo mức giá thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.
3. Cơ quan chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá:
a) Ở cấp tỉnh, huyện: Thực hiện theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 149/2016/NĐ-CP , cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.
Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê khai giá trong việc tiếp nhận Văn bản:
Thực hiện theo quy định tại điểm Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.