Document: Điểm d Khoản 21 Điều 1 Quyết định 4859/QĐ-BNN-TCCB 2018 Chỉ số theo dõi đánh giá cải cách hành chính Bộ Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4859/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4859/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4859/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4859/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4859/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 21 Điều 1 Quyết định 4859/QĐ-BNN-TCCB 2018 Chỉ số theo dõi đánh giá cải cách hành chính Bộ Nông nghiệp

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Chỉ số cải cách hành chính), bao gồm: các Tổng cục, các Cục, các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, với các nội dung sau:
...
21. Thanh tra Bộ.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
Chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT được xác định trên 7 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 76 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, gồm: 8 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, gồm: 7 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính, gồm: 6 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, gồm: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, gồm: 7 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công, gồm: 4 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hóa hành chính, gồm: 7 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số cải cách hành chính được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Điểm tự đánh giá của đơn vị là: 80/100.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là: 20/100.
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điểm đánh giá tối đa áp dụng cho từng đơn vị được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Phương pháp đánh giá, chấm điểm và công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính
...
d) Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính và cải thiện môi trường kinh doanh nông nghiệp của Bộ là bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo trong công tác thẩm định, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ.
Định kỳ hàng năm, Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ tổ chức họp hoặc gửi phiếu lấy ý kiến các đơn vị chuyên môn về kết quả chấm điểm của các đơn vị theo phân công để thông qua kết quả chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính của từng đơn vị; trình Bộ phê duyệt, công bố kết quả.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Các đơn vị thuộc đối tượng đánh giá:
- Triển khai áp dụng Chỉ số CCHC tại đơn vị theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo CCHC và cải thiện môi trường kinh doanh của Bộ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của đơn vị.
- Phối hợp với Thường trực Ban chỉ đạo trong việc tổ chức lấy phiếu điều tra để xác định Chỉ số CCHC của đơn vị.
b) Các đơn vị: Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện thẩm định chuyên môn các lĩnh vực theo phân công.
c) Văn phòng Thường trực CCHC (Vụ Tổ chức cán bộ):
- Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ triển khai áp dụng Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn cho công chức chuyên trách CCHC của các đơn vị về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC; theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu phiếu, câu hỏi điều tra; chủ trì tổ chức lấy phiếu điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo kết quả Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của Bộ.
d) Trung tâm Tin học và Thống kê:
- Phối hợp với Văn phòng Thường trực CCHC (Vụ Tổ chức cán bộ) trong việc xử lý, phân tích, tổng hợp kết quả của phiếu khảo sát ý kiến đánh giá kết quả CCHC.
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu Chỉ số CCHC hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ; Phần mềm điều tra, khảo sát ý kiến đánh giá kết quả cải cách hành chính trên Chuyên trang cải cách hành chính của Bộ.
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai áp dụng Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.
3. Thời gian thực hiện
- Kết quả tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của các đơn vị gửi về Văn phòng Thường trực CCHC (Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
- Thường trực Ban chỉ đạo CCHC của Bộ thẩm định Chỉ số CCHC hoàn thành xác định điểm, kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC của các đơn vị trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt trước ngày 15/01 hàng năm.

Content:
Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính và cải thiện môi trường kinh doanh nông nghiệp của Bộ là bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo trong công tác thẩm định, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ.
Định kỳ hàng năm, Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ tổ chức họp hoặc gửi phiếu lấy ý kiến các đơn vị chuyên môn về kết quả chấm điểm của các đơn vị theo phân công để thông qua kết quả chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính của từng đơn vị; trình Bộ phê duyệt, công bố kết quả.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Các đơn vị thuộc đối tượng đánh giá:
- Triển khai áp dụng Chỉ số CCHC tại đơn vị theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo CCHC và cải thiện môi trường kinh doanh của Bộ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của đơn vị.
- Phối hợp với Thường trực Ban chỉ đạo trong việc tổ chức lấy phiếu điều tra để xác định Chỉ số CCHC của đơn vị.
b) Các đơn vị: Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện thẩm định chuyên môn các lĩnh vực theo phân công.
c) Văn phòng Thường trực CCHC (Vụ Tổ chức cán bộ):
- Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ triển khai áp dụng Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn cho công chức chuyên trách CCHC của các đơn vị về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC; theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu phiếu, câu hỏi điều tra; chủ trì tổ chức lấy phiếu điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo kết quả Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của Bộ.
Trung tâm Tin học và Thống kê:
- Phối hợp với Văn phòng Thường trực CCHC (Vụ Tổ chức cán bộ) trong việc xử lý, phân tích, tổng hợp kết quả của phiếu khảo sát ý kiến đánh giá kết quả CCHC.
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu Chỉ số CCHC hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ; Phần mềm điều tra, khảo sát ý kiến đánh giá kết quả cải cách hành chính trên Chuyên trang cải cách hành chính của Bộ.
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai áp dụng Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai áp dụng Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.
3. Thời gian thực hiện
- Kết quả tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của các đơn vị gửi về Văn phòng Thường trực CCHC (Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
- Thường trực Ban chỉ đạo CCHC của Bộ thẩm định Chỉ số CCHC hoàn thành xác định điểm, kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC của các đơn vị trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt trước ngày 15/01 hàng năm.