Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định xét công nhận hoạt động sáng kiến Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định xét công nhận hoạt động sáng kiến Lai Châu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND , ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định xét, công nhận và quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
...
3.1. Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, rà soát và quyết định thành lập các Hội đồng sáng kiến chuyên ngành thẩm định nội dung sáng kiến. Hội đồng sáng kiến chuyên ngành cấp tỉnh có tối đa 7 thành viên.
3.2. Cơ cấu, thành phần:
- Chủ tịch Hội đồng sáng kiến chuyên ngành cấp tỉnh là lãnh đạo cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.
- Các ủy viên gồm: Đại diện các bộ phận/phòng chuyên môn, các chuyên gia am hiểu sâu về chuyên ngành/lĩnh vực của sáng kiến đó.
3.3. Hội đồng sáng kiến chuyên ngành có nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh họp xét những sáng kiến đảm bảo điều kiện theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Hồ sơ, trình tự tiến hành xét duyệt sáng kiến
1. Hồ sơ và thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến
1.1. Hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở
- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này);
- Thuyết minh sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy định này);
- Văn bản xác nhận sáng kiến đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực (Đối với các đối tượng thuộc Điều 3 trừ khoản 2.2).
- Báo cáo tóm tắt sáng kiến (không quá 1,5 trang giấy A4), gồm các nội dung chính sau đây:
+ Họ và tên, địa chỉ, trình độ văn hóa, chuyên môn, chức vụ, nhiệm vụ được phân công, công việc đang làm của tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến;
+ Tên sáng kiến;
+ Tính mới: Nêu tính mới giải pháp trước và sau khi áp dụng sáng kiến;
+ Hiệu quả do sáng kiến mang lại;
+ Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
- Hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 hồ sơ bản phô tô qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp về thường trực hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.
Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và triển khai thực hiện; hồ sơ sáng kiến gồm có: Đơn đề nghị công nhận sáng kiến; Văn bản giao nhiệm vụ soạn thảo và bản sao của văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.
1.2. Hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh:
- Các văn bản được quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 của Điều này.
- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở.
- Văn bản đề nghị xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh của thủ trưởng nơi công nhận sáng kiến cấp cơ sở.
Hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh: Gửi 01 bộ hồ sơ gốc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu.
1.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến ở cấp cơ sở: Do Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh theo 02 đợt:
+ Đợt 1: Trước ngày 30/5 hàng năm đối với ngành giáo dục và đào tạo (Bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành).
+ Đợt 2: Trước ngày 15/11 hàng năm, thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị còn lại.
2. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.
3. Trình tự xét duyệt
3.1. Thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp những sáng kiến đủ điều kiện tiêu chí trình Hội đồng sáng kiến họp xét. Đồng thời, gửi báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của các sáng kiến cho thành viên Hội đồng sáng kiến và các chuyên gia (nếu có) nghiên cứu trước ít nhất 05 ngày, trước khi tổ chức họp Hội đồng.
3.2. Hội đồng sáng kiến tổ chức họp để xem xét, đánh giá, đề nghị công nhận các sáng kiến do cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến trình tại phiên họp.
3.3. Nội dung tại phiên họp Hội đồng sáng kiến: Thư ký Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có).
3.4. Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá; Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được uỷ quyền chủ trì cuộc họp) kết luận đánh giá, nhận xét chung.
3.5. Hội đồng sáng kiến tiến hành bỏ phiếu nhận xét, đánh giá (mẫu 03/PĐG-SK).
- Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và thông qua biên bản kiểm phiếu (Tổ kiểm phiếu do Hội đồng sáng kiến bầu trong đó có thư ký Hội đồng sáng kiến).
- Sáng kiến được đề xuất công nhận nếu sáng kiến đó có tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng đạt từ 70/100 điểm trở lên; hoặc có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Đạt”.
3.6. Đối với văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai thực hiện: Nếu có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND , thì được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đề xuất với Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đó công nhận là sáng kiến cấp cơ sở (không phải thông qua Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đánh giá, thẩm định).
3.7. Thư ký thông qua biên bản cuộc họp (mẫu 04/BB-SK)”.

Content:
3.1. Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, rà soát và quyết định thành lập các Hội đồng sáng kiến chuyên ngành thẩm định nội dung sáng kiến. Hội đồng sáng kiến chuyên ngành cấp tỉnh có tối đa 7 thành viên.
3.2. Cơ cấu, thành phần:
- Chủ tịch Hội đồng sáng kiến chuyên ngành cấp tỉnh là lãnh đạo cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.
- Các ủy viên gồm: Đại diện các bộ phận/phòng chuyên môn, các chuyên gia am hiểu sâu về chuyên ngành/lĩnh vực của sáng kiến đó.
3.Hội đồng sáng kiến chuyên ngành có nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh họp xét những sáng kiến đảm bảo điều kiện theo quy định”.
Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Hồ sơ, trình tự tiến hành xét duyệt sáng kiến
1. Hồ sơ và thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến
1.1. Hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở
- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này);
- Thuyết minh sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy định này);
- Văn bản xác nhận sáng kiến đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực (Đối với các đối tượng thuộc Điều 3 trừ khoản 2.2).
- Báo cáo tóm tắt sáng kiến (không quá 1,5 trang giấy A4), gồm các nội dung chính sau đây:
+ Họ và tên, địa chỉ, trình độ văn hóa, chuyên môn, chức vụ, nhiệm vụ được phân công, công việc đang làm của tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến;
+ Tên sáng kiến;
+ Tính mới: Nêu tính mới giải pháp trước và sau khi áp dụng sáng kiến;
+ Hiệu quả do sáng kiến mang lại;
+ Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
- Hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 hồ sơ bản phô tô qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp về thường trực hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.
Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và triển khai thực hiện; hồ sơ sáng kiến gồm có: Đơn đề nghị công nhận sáng kiến; Văn bản giao nhiệm vụ soạn thảo và bản sao của văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.
1.2. Hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh:
- Các văn bản được quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 của Điều này.
- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở.
- Văn bản đề nghị xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh của thủ trưởng nơi công nhận sáng kiến cấp cơ sở.
Hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh: Gửi 01 bộ hồ sơ gốc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu.
1.Thời gian tiếp nhận hồ sơ
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến ở cấp cơ sở: Do Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh theo 02 đợt:
+ Đợt 1: Trước ngày 30/5 hàng năm đối với ngành giáo dục và đào tạo (Bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành).
+ Đợt 2: Trước ngày 15/11 hàng năm, thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị còn lại.
2. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.
Trình tự xét duyệt
3.1. Thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp những sáng kiến đủ điều kiện tiêu chí trình Hội đồng sáng kiến họp xét. Đồng thời, gửi báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của các sáng kiến cho thành viên Hội đồng sáng kiến và các chuyên gia (nếu có) nghiên cứu trước ít nhất 05 ngày, trước khi tổ chức họp Hội đồng.
3.2. Hội đồng sáng kiến tổ chức họp để xem xét, đánh giá, đề nghị công nhận các sáng kiến do cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến trình tại phiên họp.
3.Nội dung tại phiên họp Hội đồng sáng kiến: Thư ký Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có).
3.4. Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá; Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được uỷ quyền chủ trì cuộc họp) kết luận đánh giá, nhận xét chung.
3.5. Hội đồng sáng kiến tiến hành bỏ phiếu nhận xét, đánh giá (mẫu 03/PĐG-SK).
- Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và thông qua biên bản kiểm phiếu (Tổ kiểm phiếu do Hội đồng sáng kiến bầu trong đó có thư ký Hội đồng sáng kiến).
- Sáng kiến được đề xuất công nhận nếu sáng kiến đó có tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng đạt từ 70/100 điểm trở lên; hoặc có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Đạt”.
3.6. Đối với văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai thực hiện: Nếu có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND , thì được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đề xuất với Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đó công nhận là sáng kiến cấp cơ sở (không phải thông qua Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đánh giá, thẩm định).
3.7. Thư ký thông qua biên bản cuộc họp (mẫu 04/BB-SK)”.