Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1220/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hướng Phùng Quảng Trị 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1220/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hướng Phùng Quảng Trị 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2040, với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. San nền
- Khu vực đã xây dựng giữ nguyên cao độ nền hiện trạng; có giải pháp cải thiện tình trạng lũ quét và ngập lụt;
- Khu vực xây dựng mới: Chọn cao độ nền ≥ +612,0 m;
- Khống chế độ dốc nền và đường như sau:
+ Độ dốc nền nhỏ nhất Imin ≥ 0,004;
+ Độ dốc đường lớn nhất Imax < 0,06;
10.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại:
Đường Hồ Chí Minh đoạn qua thị trấn có mặt cắt ngang 1 - 1: (3 + 15 + 3) = 21,0 m.
* Giao thông nội thị:
- Đường trục chính trung tâm có mặt cắt ngang 2 - 2: (5 + 7 + 2 + 7 + 5) = 26,0 m;
- Đường liên khu vực có mặt cắt ngang 3 - 3: (5 + 8 + 8 + 5) = 26,0 m;
- Đường chính khu vực có mặt cắt ngang 4 - 4: (5 + 10,5 + 5) = 20,5 m;
- Các đường khu vực có mặt cắt ngang: 15,5 m; 13,5 m; 10,5 m.
* Bến xe:
Xây dựng bến xe loại 4 về phía Đông thị trấn, dọc trục đường Hồ Chí Minh với diện tích 1,1 ha.
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: 2000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: Từ nguồn nước tự chảy hiện có đang cung cấp cho Đồn Biên phòng Sen Bụt và một phần thôn Xa Ry;
- Xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt với công suất dự kiến 2000 m3/ngày đêm cấp về các khu vực của thị trấn.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Cấp điện từ trạm 110 KV Khe Sanh, 110 KV Lao Bảo;
- Giải pháp cấp điện: Xây dựng mới 04 trạm biến áp và cải tạo 01 trạm biến áp hiện có với tổng công suất 2.010 KVA đặt tại trung tâm các phụ tải để cấp điện cho thị trấn;
- Mạng lưới điện của thị trấn được bố trí đi ngầm.
10.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên và theo độ dốc đường giao thông. Phân chia lưu vực, thoát nước theo hướng Đông của thị trấn;
- Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình, sau đó đấu nối ra hệ thống thoát chung dẫn về trạm xử lý nước thải để xử lý trước khi thải ra môi trường;
- Trong các khu chức năng bố trí các điểm thu gom chất thải rắn đảm bảo vệ sinh. Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển về bãi rác tập trung. Quy hoạch mới bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh với diện tích 2,98 ha;
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung của thị trấn tại vị trí giáp với rừng ma với diện tích 5,83 ha.
10.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin truyền thông:
Xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông bao gồm: Hệ thống điện thoại cố định, hệ thống Internet, hệ thống cáp truyền hình được thiết kế đi ngầm.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. San nền
- Khu vực đã xây dựng giữ nguyên cao độ nền hiện trạng; có giải pháp cải thiện tình trạng lũ quét và ngập lụt;
- Khu vực xây dựng mới: Chọn cao độ nền ≥ +612,0 m;
- Khống chế độ dốc nền và đường như sau:
+ Độ dốc nền nhỏ nhất Imin ≥ 0,004;
+ Độ dốc đường lớn nhất Imax < 0,06;
10.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại:
Đường Hồ Chí Minh đoạn qua thị trấn có mặt cắt ngang 1 - 1: (3 + 15 + 3) = 21,0 m.
* Giao thông nội thị:
- Đường trục chính trung tâm có mặt cắt ngang 2 - 2: (5 + 7 + 2 + 7 + 5) = 26,0 m;
- Đường liên khu vực có mặt cắt ngang 3 - 3: (5 + 8 + 8 + 5) = 26,0 m;
- Đường chính khu vực có mặt cắt ngang 4 - 4: (5 + 10,5 + 5) = 20,5 m;
- Các đường khu vực có mặt cắt ngang: 15,5 m; 13,5 m; 10,5 m.
* Bến xe:
Xây dựng bến xe loại 4 về phía Đông thị trấn, dọc trục đường Hồ Chí Minh với diện tích 1,1 ha.
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: 2000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: Từ nguồn nước tự chảy hiện có đang cung cấp cho Đồn Biên phòng Sen Bụt và một phần thôn Xa Ry;
- Xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt với công suất dự kiến 2000 m3/ngày đêm cấp về các khu vực của thị trấn.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Cấp điện từ trạm 110 KV Khe Sanh, 110 KV Lao Bảo;
- Giải pháp cấp điện: Xây dựng mới 04 trạm biến áp và cải tạo 01 trạm biến áp hiện có với tổng công suất 2.010 KVA đặt tại trung tâm các phụ tải để cấp điện cho thị trấn;
- Mạng lưới điện của thị trấn được bố trí đi ngầm.
10.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên và theo độ dốc đường giao thông. Phân chia lưu vực, thoát nước theo hướng Đông của thị trấn;
- Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình, sau đó đấu nối ra hệ thống thoát chung dẫn về trạm xử lý nước thải để xử lý trước khi thải ra môi trường;
- Trong các khu chức năng bố trí các điểm thu gom chất thải rắn đảm bảo vệ sinh. Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển về bãi rác tập trung. Quy hoạch mới bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh với diện tích 2,98 ha;
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung của thị trấn tại vị trí giáp với rừng ma với diện tích 5,83 ha.
10.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin truyền thông:
Xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông bao gồm: Hệ thống điện thoại cố định, hệ thống Internet, hệ thống cáp truyền hình được thiết kế đi ngầm.