Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2021", "sign_number": "12/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hà Minh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2021", "sign_number": "12/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hà Minh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2021", "sign_number": "12/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hà Minh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2021", "sign_number": "12/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hà Minh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2021", "sign_number": "12/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hà Minh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm Hà Nội

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm.
...
4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% đối với các trường hợp sau:
a) Trường hợp thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định và thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư.
b) Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Content:
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% đối với các trường hợp sau:
a) Trường hợp thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định và thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư.
b) Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.