Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Sơn La đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/03/2024", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/03/2024", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/03/2024", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/03/2024", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/03/2024", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Sơn La đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chính như sau:
...
3. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển đô thị
3.1. Giai đoạn đến năm 2025
a) Tỷ lệ đô thị hóa: 20,6%
b) Về hệ thống đô thị toàn tỉnh đến năm 2025 gồm 16 đô thị, cụ thể:
- Một đô thị loại II (01): Thành phố Sơn La.
- Hai đô thị loại IV (02): Đô thị Mộc Châu (toàn bộ địa giới hành chính huyện Mộc Châu); thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn.
- Mười ba đô thị loại V (13): Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã (MR); Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên (MR); Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu (MR); Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu (MR); Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên; đô thị Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp; Đô thị Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai (MR); Đô thị Vân Hồ, huyện Vân Hồ; Đô thị Gia Phù, huyện Phù Yên; Đô thị Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Đô thị Tông Lạnh, huyện Thuận Châu; Đô thị Chiềng Khương, huyện Sông Mã.
(Danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị tại Biểu 01 kèm theo).
c) Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 0,002%.
d) Các chỉ tiêu thống kê phát triển đô thị phấn đấu đáp ứng nhu cầu thực tế phát triển đô thị
- Quy mô dân số đô thị: 287.782 người;
- Quy mô đất dân dụng đô thị: 2.734,7 ha;
- Quy mô đất đơn vị ở trung bình: 1.582,8 ha;
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 94%;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn: 50%;
- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 92,5%;
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom: 88%;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý: 20 - 25%;
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện: 100%.
3.2. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Tỷ lệ đô thị hóa: 25,8%
b) Về hệ thống đô thị toàn tỉnh có 17 đô thị, cụ thể:
- 01 đô thị loại II: Thành phố Sơn La (MR);
- 06 đô thị loại IV: Đô thị Mộc Châu; Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã; Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn (MR); Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên; thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu;
- 10 đô thị loại V: Thị trấn Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai; thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên (MR); Thị trấn Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp; Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu; Thị trấn Vân Hồ, huyện Vân Hồ; Đô thị Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Đô thị Gia Phù, huyện Phù Yên; Đô thị Tông Lạnh, huyện Thuận Châu; Đô thị Chiềng Khương, huyện Sông Mã; đô thị Ngọc Chiến, huyện Mường La.
(Danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị tại Biểu 01 kèm theo)
c) Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 0,0026%.
d) Các chỉ tiêu thống kê phát triển đô thị phấn đấu đáp ứng nhu cầu thực tế phát triển đô thị
- Quy mô dân số đô thị: 376.619 người;
- Quy mô đất dân dụng đô thị: 3.578,5 ha;
- Quy mô đất đơn vị ở trung bình: 2.071,7 ha;
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 96%;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn: 60%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom xử lý: 98%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom: 93%;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đạt > 50% đối với đô thị loại II trở lên, >20% đối với đô thị còn lại;
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện: 100%.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển đô thị
3.1. Giai đoạn đến năm 2025
a) Tỷ lệ đô thị hóa: 20,6%
b) Về hệ thống đô thị toàn tỉnh đến năm 2025 gồm 16 đô thị, cụ thể:
- Một đô thị loại II (01): Thành phố Sơn La.
- Hai đô thị loại IV (02): Đô thị Mộc Châu (toàn bộ địa giới hành chính huyện Mộc Châu); thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn.
- Mười ba đô thị loại V (13): Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã (MR); Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên (MR); Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu (MR); Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu (MR); Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên; đô thị Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp; Đô thị Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai (MR); Đô thị Vân Hồ, huyện Vân Hồ; Đô thị Gia Phù, huyện Phù Yên; Đô thị Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Đô thị Tông Lạnh, huyện Thuận Châu; Đô thị Chiềng Khương, huyện Sông Mã.
(Danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị tại Biểu 01 kèm theo).
c) Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 0,002%.
d) Các chỉ tiêu thống kê phát triển đô thị phấn đấu đáp ứng nhu cầu thực tế phát triển đô thị
- Quy mô dân số đô thị: 287.782 người;
- Quy mô đất dân dụng đô thị: 2.734,7 ha;
- Quy mô đất đơn vị ở trung bình: 1.582,8 ha;
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 94%;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn: 50%;
- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 92,5%;
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom: 88%;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý: 20 - 25%;
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện: 100%.
3.2. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Tỷ lệ đô thị hóa: 25,8%
b) Về hệ thống đô thị toàn tỉnh có 17 đô thị, cụ thể:
- 01 đô thị loại II: Thành phố Sơn La (MR);
- 06 đô thị loại IV: Đô thị Mộc Châu; Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã; Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn (MR); Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên; thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu;
- 10 đô thị loại V: Thị trấn Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai; thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên (MR); Thị trấn Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp; Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu; Thị trấn Vân Hồ, huyện Vân Hồ; Đô thị Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Đô thị Gia Phù, huyện Phù Yên; Đô thị Tông Lạnh, huyện Thuận Châu; Đô thị Chiềng Khương, huyện Sông Mã; đô thị Ngọc Chiến, huyện Mường La.
(Danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị tại Biểu 01 kèm theo)
c) Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 0,0026%.
d) Các chỉ tiêu thống kê phát triển đô thị phấn đấu đáp ứng nhu cầu thực tế phát triển đô thị
- Quy mô dân số đô thị: 376.619 người;
- Quy mô đất dân dụng đô thị: 3.578,5 ha;
- Quy mô đất đơn vị ở trung bình: 2.071,7 ha;
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 96%;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn: 60%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom xử lý: 98%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom: 93%;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đạt > 50% đối với đô thị loại II trở lên, >20% đối với đô thị còn lại;
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện: 100%.