Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-TTg 2015 phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-TTg 2015 phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng đào tạo CNTT cho các cơ sở đào tạo về CNTT, ưu tiên các cơ sở đào tạo trọng điểm như: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế, Đại học Vinh, Đại học Cần Thơ, Đại học Thái Nguyên. Hỗ trợ nâng cao trình độ giảng viên, chuẩn hóa chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, bài giảng điện tử; nhập khẩu, chuyển giao các chương trình, giáo trình đào tạo CNTT tiên tiến của nước ngoài. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp, bổ sung trang thiết bị, hạ tầng cho phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ đào tạo và nghiên cứu về CNTT.
b) Gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ tổ chức đưa sinh viên, người mới tốt nghiệp chuyên ngành CNTT, điện tử viễn thông đi đào tạo thực tế tại các tổ chức, doanh nghiệp CNTT.
c) Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao kỹ năng quản lý, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm cho nhân lực CNTT phù hợp yêu cầu thực tế; đào tạo ngoại ngữ cho người làm CNTT và đào tạo kỹ năng CNTT cho người giỏi ngoại ngữ muốn làm CNTT; hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng sử dụng CNTT, bồi dưỡng kỹ năng khai thác tài nguyên mạng, tài nguyên CNTT, kỹ năng sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho doanh nghiệp, cộng đồng, người dân.
d) Xây dựng và triển khai áp dụng chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT; triển khai dự án xây dựng, vận hành hệ thống sát hạch chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT và phát triển các trung tâm sát hạch, cấp chứng chỉ kỹ năng nhân lực CNTT; hỗ trợ đào tạo và tham gia sát hạch, thi lấy chứng chỉ kỹ năng nhân lực CNTT; thực hiện việc đánh giá, xếp hạng các cơ sở đào tạo CNTT thông qua việc tổ chức cho sinh viên tham gia sát hạch theo chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT.
đ) Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức các cấp về kỹ năng sử dụng CNTT; bổ sung nội dung phần mềm nguồn mở vào các chương trình bồi dưỡng và thi tuyển, nâng ngạch cho cán bộ, công chức, viên chức.

Content:
Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng đào tạo CNTT cho các cơ sở đào tạo về CNTT, ưu tiên các cơ sở đào tạo trọng điểm như: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế, Đại học Vinh, Đại học Cần Thơ, Đại học Thái Nguyên. Hỗ trợ nâng cao trình độ giảng viên, chuẩn hóa chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, bài giảng điện tử; nhập khẩu, chuyển giao các chương trình, giáo trình đào tạo CNTT tiên tiến của nước ngoài. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp, bổ sung trang thiết bị, hạ tầng cho phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ đào tạo và nghiên cứu về CNTT.
b) Gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ tổ chức đưa sinh viên, người mới tốt nghiệp chuyên ngành CNTT, điện tử viễn thông đi đào tạo thực tế tại các tổ chức, doanh nghiệp CNTT.
c) Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao kỹ năng quản lý, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm cho nhân lực CNTT phù hợp yêu cầu thực tế; đào tạo ngoại ngữ cho người làm CNTT và đào tạo kỹ năng CNTT cho người giỏi ngoại ngữ muốn làm CNTT; hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng sử dụng CNTT, bồi dưỡng kỹ năng khai thác tài nguyên mạng, tài nguyên CNTT, kỹ năng sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho doanh nghiệp, cộng đồng, người dân.
d) Xây dựng và triển khai áp dụng chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT; triển khai dự án xây dựng, vận hành hệ thống sát hạch chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT và phát triển các trung tâm sát hạch, cấp chứng chỉ kỹ năng nhân lực CNTT; hỗ trợ đào tạo và tham gia sát hạch, thi lấy chứng chỉ kỹ năng nhân lực CNTT; thực hiện việc đánh giá, xếp hạng các cơ sở đào tạo CNTT thông qua việc tổ chức cho sinh viên tham gia sát hạch theo chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT.
đ) Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức các cấp về kỹ năng sử dụng CNTT; bổ sung nội dung phần mềm nguồn mở vào các chương trình bồi dưỡng và thi tuyển, nâng ngạch cho cán bộ, công chức, viên chức.