Document: Điều 30 Nghị định 20/2000/NĐ-CP xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2000", "sign_number": "20/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2000", "sign_number": "20/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2000", "sign_number": "20/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2000", "sign_number": "20/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2000", "sign_number": "20/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 30 Nghị định 20/2000/NĐ-CP xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 30. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho vay mà tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với các đối tượng sau vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng:
a) Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
b) Tổ chức, cá nhân sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho vay hợp vốn không đúng quy định của pháp luật;
b) Duy trì mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do cấp có thẩm quyền quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có một trong những hành vi sau:
a) Cho vay đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
b) Cho vay đối với người thẩm định hoặc người xét duyệt cho vay;
c) Cho vay đối với bố, m, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
d) Tổ chức tín dụng chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng;
đ) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau:
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
- Các cá nhân, tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1Điều này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay theo quy định của Chính phủ, cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.
5. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này.

Content:
Điều 30. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho vay mà tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với các đối tượng sau vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng:
a) Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
b) Tổ chức, cá nhân sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho vay hợp vốn không đúng quy định của pháp luật;
b) Duy trì mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do cấp có thẩm quyền quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có một trong những hành vi sau:
a) Cho vay đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
b) Cho vay đối với người thẩm định hoặc người xét duyệt cho vay;
c) Cho vay đối với bố, m, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
d) Tổ chức tín dụng chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng;
đ) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau:
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
- Các cá nhân, tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1Điều này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay theo quy định của Chính phủ, cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.
5. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này.