Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Lương đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn từ 14,5% trở lên trong giai đoạn 2011-2015; từ 14,5-15,0% trong giai đoạn 2016 - 2020 và nếu có điều kiện thuận lợi thì phát triển ở tốc độ cao hơn.
- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 66,54%; dịch vụ 17,66%; nông lâm thuỷ sản 15,80%. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 64,75%; dịch vụ 22,03%; nông lâm thủy sản 13,22%.
- GDP bình quân đầu người tăng từ 53,7 triệu đồng năm 2010 lên 97-98 triệu đồng năm 2015 và trên 150 triệu đồng năm 2020.
- Quy mô dân số trung bình toàn huyện khoảng 95.000 người năm 2015, 125.000 người vào năm 2020. Tỷ lệ dân số đô thị năm 2015 là 54,74%, năm 2020 là 70%.
- Bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 giải quyết việc làm cho khoảng 1.400-1.700 người, giai đoạn 2016 - 2020 cho khoảng 2.000-3.000 người.
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn 7% vào năm 2015 và còn dưới 5% vào năm 2020. Tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân trong giai đoạn từ nay đến 2020 từ 1-1,5%/năm;
- Đến năm 2015, đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, huy động học sinh từ 6-10 tuổi đến trường đạt 99%; trên 98% học sinh trong độ tuổi THCS được đến trường; 55% lao động được đào tạo, trong đó được đào tạo nghề khoảng 40-43%. Đến năm 2018 đạt chuẩn quốc gia về phổ cập bậc trung học. Đến năm 2020 có 67-68% trở lên lao động được đào tạo, trong đó đào tạo nghề khoảng 55-56% trở lên.
- 100% số xã nội địa có đường cho xe cơ giới đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hoá, nhựa hóa các tuyến đường nội thị, liên ấp, liên xã vào năm 2020. Xây dựng đường bê tông, nhựa cho các đảo chính.
- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% năm 2015 và trên 99% năm 2020. Tỷ lệ hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt trên 90% năm 2015 và từ 95% trở lên năm 2020.
- Đến năm 2015 xây dựng 2 xã nông thôn, các xã còn lại đạt 50% tiêu chí; giai đoạn 2016 - 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới.
- Từ năm 2015 trở đi, các khu - cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất có quy mô lớn và vừa nằm ngoài các khu - cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định. Xử lý 95% chất thải rắn thông thường, 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế đạt tiêu chuẩn. 90% hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Đến năm 2020, xử lý 100% chất thải, nước thải từ khu vực đô thị, các khu - cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn và vừa.
III. Định hướng phát triển các ngành lĩnh vực
1. Phát triển nông - lâm - thủy sản
...
c) Quy mô phát triển sản xuất các sản phẩm chính
◊ Sản xuất lúa gạo: Ổn định canh tác 2 vụ trên địa bàn được ngọt hóa với diện tích khoảng 22-23 ngàn ha, tăng diện tích gieo trồng lúa từ 23,4 ngàn ha hiện nay lên 40-41 ngàn ha năm 2015 và khoảng trên 44 ngàn ha năm 2020, đưa sản lượng tăng tương ứng từ 136,9 ngàn tấn hiện nay lên 222,1 ngàn tấn năm 2015 và khoảng 270 ngàn tấn trở lên vào năm 2020.
◊ Chăn nuôi: Đàn bò ổn định khoảng 2.500 con; Đàn heo 19.000 con năm 2015 và khoảng 25.000 con năm 2020; Đàn gia cầm 44,62 ngàn con năm 2015 và khoảng 47,92 ngàn con vào năm 2020.
◊ Ngành thủy sản: Tổng sản lượng thủy sản 75.241 tấn năm 2015 và 111.589 tấn năm 2020. Trong đó: Nuôi trồng thủy sản 24.993 tấn năm 2015 và 56.589 tấn năm 2020. Diện tích sản lượng tôm nuôi đạt 6.050ha-22.622 tấn năm 2015 và 11.200ha-49.698 tấn năm 2020. Trong đó nuôi tôm công nghiệp 3.850ha năm 2015 và đạt 8.600 ha năm 2020.
◊ Ngành lâm nghiệp: Tổng diện tích đất rừng được quy hoạch: 2.468 ha (rừng đặc dụng 965 ha, rừng phòng hộ 1.503ha).
Phát triển công nghiệp
a) Định hướng phát triển
- Phát huy mạnh mẽ lợi thế về các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ cao để nâng cao giá trị sản lượng, khai thác tài nguyên ít nhưng mang lại giá trị gia tăng cao, sức cạnh tranh lớn và lợi nhuận cao, đảm bảo cho Kiên Lương phát triển bền vững.
- Tận dụng các điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và các loại công nghiệp phụ trợ khác phù hợp; chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không khói, không nung; công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền phục vụ cho cảng biển và khai thác hải sản.
b) Chỉ tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP khu vực công nghiệp - xây dựng trên địa bàn khoảng 15,5%-16,0% giai đoạn 2011 - 2015, khoảng 14-14,5% giai đoạn 2016 -2020.
c) Quy mô phát triển các sản phẩm chủ lực
- Công nghiệp sản xuất xi măng: Nâng cao hiệu quả, công suất của các cơ sở sản xuất xi măng hiện có.
- Công nghiệp nhiệt điện: Phát triển trung tâm nhiệt điện với công suất 4.400-5.200MW (khả năng phát điện sau năm 2020).
- Công nghiệp sản xuất gạch: Đầu tư xây dựng các cơ sở gạch không nung, từng bước thay thế gạch nung hiện nay.
- Công nghiệp chế biến thủy sản: Thu hút đầu tư xây dựng 1-2 nhà máy chế biến đông lạnh, công suất mỗi nhà máy từ 7-8 ngàn tấn thành phẩm/năm để đáp ứng yêu cầu chế biến tôm sẽ tăng nhanh sản lượng trong giai đoạn từ 2015 - 2020.
- Sản xuất bê tông: Tiếp tục đầu tư nâng công suất sản xuất bê tông cấu kiện, bê tông tươi, trụ điện; bê tông đúc sẵn để phục vụ xây dựng trung tâm nhiệt điện, các khu cụm công nghiệp, cầu cống lớn.
- Công nghiệp khai thác đá: Đầu tư mở rộng dây chuyền khai thác và nghiền đá xây dựng tại núi Trà Đuốc, với công suất 100.000m3; nâng công suất khai thác đá vôi và đá xây dựng lên 3,2 triệu m3 năm 2015 và tăng lên 3,5 triệu m3 năm 2020.
- Công nghiệp sản xuất bao bì: Phát huy hết công suất sản xuất của nhà máy bao bì hiện có và đầu tư thêm 2 dây chuyền sản xuất bao bì với công suất 15 triệu bao/năm. Dự kiến thời kỳ 2011 - 2020 tiếp tục mở rộng dây chuyền sản xuất của Công ty liên doanh sản xuất bao bì với tổng công suất 60 triệu bao/năm.
- Công nghiệp cơ khí, sửa chữa, đóng tàu: Thu hút đầu tư xây dựng các xưởng cơ khí sửa chữa tàu thuyền, máy móc nông nghiệp, sản xuất nông ngư cụ, cán tôn. Khuyến khích tư nhân xây dựng các cơ sở cán tôn sản xuất các sản phẩm kim loại phục vụ xây dựng, đồ gia dụng,…
- Sản xuất phân bón: Để nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên than bùn và sử dụng hiệu quả phụ phẩm chế biến thủy sản, nông sản, sẽ thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm sinh học.
c) Quy mô phát triển các khu cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp Kiên Lương II: Diện tích 100ha.
- Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương: Quy mô khoảng 600ha.
- Cụm công nghiệp Kiên Lương: Diện tích giai đoạn 1 khoảng 50ha, dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020.

Content:
Quy mô phát triển sản xuất các sản phẩm chính
◊ Sản xuất lúa gạo: Ổn định canh tác 2 vụ trên địa bàn được ngọt hóa với diện tích khoảng 22-23 ngàn ha, tăng diện tích gieo trồng lúa từ 23,4 ngàn ha hiện nay lên 40-41 ngàn ha năm 2015 và khoảng trên 44 ngàn ha năm 2020, đưa sản lượng tăng tương ứng từ 136,9 ngàn tấn hiện nay lên 222,1 ngàn tấn năm 2015 và khoảng 270 ngàn tấn trở lên vào năm 2020.
◊ Chăn nuôi: Đàn bò ổn định khoảng 2.500 con; Đàn heo 19.000 con năm 2015 và khoảng 25.000 con năm 2020; Đàn gia cầm 44,62 ngàn con năm 2015 và khoảng 47,92 ngàn con vào năm 2020.
◊ Ngành thủy sản: Tổng sản lượng thủy sản 75.241 tấn năm 2015 và 111.589 tấn năm 2020. Trong đó: Nuôi trồng thủy sản 24.993 tấn năm 2015 và 56.589 tấn năm 2020. Diện tích sản lượng tôm nuôi đạt 6.050ha-22.622 tấn năm 2015 và 11.200ha-49.698 tấn năm 2020. Trong đó nuôi tôm công nghiệp 3.850ha năm 2015 và đạt 8.600 ha năm 2020.
◊ Ngành lâm nghiệp: Tổng diện tích đất rừng được quy hoạch: 2.468 ha (rừng đặc dụng 965 ha, rừng phòng hộ 1.503ha).
Phát triển công nghiệp
a) Định hướng phát triển
- Phát huy mạnh mẽ lợi thế về các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ cao để nâng cao giá trị sản lượng, khai thác tài nguyên ít nhưng mang lại giá trị gia tăng cao, sức cạnh tranh lớn và lợi nhuận cao, đảm bảo cho Kiên Lương phát triển bền vững.
- Tận dụng các điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và các loại công nghiệp phụ trợ khác phù hợp; chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không khói, không nung; công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền phục vụ cho cảng biển và khai thác hải sản.
b) Chỉ tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP khu vực công nghiệp - xây dựng trên địa bàn khoảng 15,5%-16,0% giai đoạn 2011 - 2015, khoảng 14-14,5% giai đoạn 2016 -2020.
Quy mô phát triển các sản phẩm chủ lực
- Công nghiệp sản xuất xi măng: Nâng cao hiệu quả, công suất của các cơ sở sản xuất xi măng hiện có.
- Công nghiệp nhiệt điện: Phát triển trung tâm nhiệt điện với công suất 4.400-5.200MW (khả năng phát điện sau năm 2020).
- Công nghiệp sản xuất gạch: Đầu tư xây dựng các cơ sở gạch không nung, từng bước thay thế gạch nung hiện nay.
- Công nghiệp chế biến thủy sản: Thu hút đầu tư xây dựng 1-2 nhà máy chế biến đông lạnh, công suất mỗi nhà máy từ 7-8 ngàn tấn thành phẩm/năm để đáp ứng yêu cầu chế biến tôm sẽ tăng nhanh sản lượng trong giai đoạn từ 2015 - 2020.
- Sản xuất bê tông: Tiếp tục đầu tư nâng công suất sản xuất bê tông cấu kiện, bê tông tươi, trụ điện; bê tông đúc sẵn để phục vụ xây dựng trung tâm nhiệt điện, các khu cụm công nghiệp, cầu cống lớn.
- Công nghiệp khai thác đá: Đầu tư mở rộng dây chuyền khai thác và nghiền đá xây dựng tại núi Trà Đuốc, với công suất 100.000m3; nâng công suất khai thác đá vôi và đá xây dựng lên 3,2 triệu m3 năm 2015 và tăng lên 3,5 triệu m3 năm 2020.
- Công nghiệp sản xuất bao bì: Phát huy hết công suất sản xuất của nhà máy bao bì hiện có và đầu tư thêm 2 dây chuyền sản xuất bao bì với công suất 15 triệu bao/năm. Dự kiến thời kỳ 2011 - 2020 tiếp tục mở rộng dây chuyền sản xuất của Công ty liên doanh sản xuất bao bì với tổng công suất 60 triệu bao/năm.
- Công nghiệp cơ khí, sửa chữa, đóng tàu: Thu hút đầu tư xây dựng các xưởng cơ khí sửa chữa tàu thuyền, máy móc nông nghiệp, sản xuất nông ngư cụ, cán tôn. Khuyến khích tư nhân xây dựng các cơ sở cán tôn sản xuất các sản phẩm kim loại phục vụ xây dựng, đồ gia dụng,…
- Sản xuất phân bón: Để nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên than bùn và sử dụng hiệu quả phụ phẩm chế biến thủy sản, nông sản, sẽ thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm sinh học.
Quy mô phát triển các khu cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp Kiên Lương II: Diện tích 100ha.
- Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương: Quy mô khoảng 600ha.
- Cụm công nghiệp Kiên Lương: Diện tích giai đoạn 1 khoảng 50ha, dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020.