Document: Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính sau:
1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất vì các lý do khác;
- Thủ tục đề nghị cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng còn thời hạn sử dụng, bị mất do trấn lột, mất trộm, phương tiện bị chìm, đắm;
- Thủ tục đề nghị cấp lại Bằng Thuyền trưởng, máy trưởng còn thời hạn sử dụng, bị mất trong các trường hợp thiên tai bão lụt, động đất hoặc bị hỏa hoạn.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe sau cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục xin chủ trương xây dựng mới Trung tâm sát hạch lái xe loại 1;
- Thủ tục xin chủ trương xây dựng mới Trung tâm sát hach lái xe loại 2; hoặc nâng hạng loại 2 lên loại 1;
- Thủ tục xin chủ trương xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe loại 3, nâng hạng từ sân tập lái.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục ngừng hoạt động khai thác trên tuyến xe buýt;
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương, đối với dự án mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa mới hoặc dự án cải tạo nâng cấp luồng, tuyến đường thuỷ nội địa địa phương;
- Thủ tục đề nghị công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương công bố lại hoặc không có dự án đầu tư;
- Thủ tục đề nghị công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương.
4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục chấp thuận đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống cho cá nhân, tổ chức.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định;
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt;
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (doanh nghiệp, hợp tác xã);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (doanh nghiệp, hợp tác xã);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (hộ kinh doanh);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (hộ kinh doanh);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ (doanh nghiệp, Hợp tác xã);
- Thủ tục bổ sung, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh;
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (có quyết định hoặc hợp đồng mua bán);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (mua bán, cho, tặng);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (thừa kế);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (cho thuê tài chính);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (tiếp nhận viện trợ);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (phát mại);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (xuất kho từ Cục dự trữ quốc gia);
- Thủ tục cấp đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (đối với xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam);
- Thủ tục đăng ký sang tên (mua bán, cho, tặng) xe máy chuyên dùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến;
- Thủ tục đăng ký sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến;
- Thủ tục đăng ký sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyền thừa kế từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng bán, cho, tặng không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng thừa kế không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng cho thuê tài chính, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng phát mại theo quy định của pháp luật, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng xuất hàng dự trữ quốc gia, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng mất hồ sơ do thiên tai, hoả hoạn;
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình xây dựng bến phà, cảng cá, cảng làm nhiệm vụ an ninh quốc phòng;
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình cầu vượt sông, cầu quay, cầu cất, cầu phao; đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại;
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình nạo vét, khai thác tài nguyên;
- Thủ tục đăng ký đào tạo nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa lần đầu từ hạng 3 trở lên.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục đề nghị thẩm định thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho cá nhân, tổ chức.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục đề nghị mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố;
- Thủ tục đề nghị công bố tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km có hành trình trùng từ 70% trở lên so với tuyến đã công bố;
- Thủ tục đăng ký khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km;
- Thủ tục đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km;
- Thủ tục đề nghị mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến);
- Thủ tục đăng ký khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến đăng ký khai thác tuyến);
- Thủ tục đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến);
- Thủ tục đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo;
- Thủ tục sang tên (mua bán, cho, tặng) xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Thủ tục sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thủ tục sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyền thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Thủ tục lập lại hồ sơ lái xe bị mất, giấy phép lái xe còn hạn sử dụng;
- Thủ tục di chuyển giấy phép lái xe (chuyển đến);
- Thủ tục di chuyển giấy phép lái xe (chuyển đi).
8. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi;
- Thủ tục đăng ký màu sơn đặc trưng xe buýt;
- Thủ tục đăng ký màu sơn, biểu trưng (Logo) xe TAXI;
- Thủ tục đề nghị cấp mới và cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia bị mất;
- Thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia hết hạn;
- Thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (phương tiện vận tải khách theo tuyến cố định);
- Thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (phương tiện vận tải khách theo tuyến cố định) hết hạn hoặc đăng ký bổ sung phương tiện;
- Thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (Phương tiện vận chuyển khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, chuyển khách bằng Taxi, Phương tiện vận chuyển hàng: xe tải, Rơmoóc, sơ mi rơ;
- Thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (Phương tiện vận chuyển khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, chuyển khách bằng Taxi, Phương tiện vận chuyển hàng: xe tải, Rơmoóc, sơ mi rơ;
- Thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải khách cố định giữa Việt Nam – Lào;
- Thủ tục di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng sang tỉnh, thành phố khác, không thay đổi chủ sở hữu;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng chuyển đến từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, không thay đổi chủ sở hữu;
- Thủ tục Đề nghị tập huấn và cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện thuỷ nội địa chưa khai thác;
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện thủy nội địa đang khai thác;
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa thay đổi tính năng kỹ thuật;
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa chuyển quyền sở hữu, không thay đổi cơ quan đăng ký;
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký chuyển đến);
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu (chuyển đến);
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện nội địa chưa khai thác (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện đang khai thác, chưa đăng ký (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa do thay đổi tính năng kỹ thuật (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lại chuyển quyền sở hữu phương tiện thuỷ nội địa, không thay đổi cơ quan đăng ký (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký chuyển đến (không thu lệ phí trước bạ chuyển đến);
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký bị mất do phương tiện thủy nội địa bị chìm đắm hoặc bị cháy;
- Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;
- Thủ tục đề nghị xóa đăng ký để đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (thay đổi cơ quan đăng ký, chuyển quyền sở hữu phương tiện);
- Thủ tục Xóa đăng ký vĩnh viễn phương tiện thủy nội địa (các trường hợp: phương tiện bị mất tích, bị phá huỷ, không còn khả năng hồi phục, được chuyển nhượng ra nước ngoài);
- Thủ tục đề nghị cho phương tiện vận tải chạy khảo sát một chuyến trên tuyến vận tải (Phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài có tốc độ từ: 30 km/giờ trở lên trước khi đưa vào vận tải hành khách).
9. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện vận tải thương mại;
- Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe công vụ);
- Thủ tục cấp phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe cá nhân đi việc riêng);
- Thủ tục ngừng khai thác hoặc giảm số chuyến xe đang khai thác trên tuyến vận tải từ 1.000 km trở xuống;
- Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe chạy tuyến cố định;
- Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe chạy hợp đồng;
- Thủ tục đề nghị cấp mới biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch;
- Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe taxi.
10. Trong thời hạn ½ (nửa) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục đăng ký thay xe khai thác tuyến vận tải từ 1.000 km trở xuống;
- Thủ tục đề nghị cấp lại phù hiệu, biển hiệu vận tải;
- Thủ tục đề nghị Gia hạn thời gian Giấy phép vận tải liên vận Việt Nam - Campuchia hết hạn xuất cảnh;
- Thủ tục đề nghị Cấp bản dịch giấy phép lái xe Việt Nam (do Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang cấp);
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch các hạng A3, A4;
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe các hạng B1, B2, D, E, F;
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe hạng C;
- Thủ tục cấp Giấy phép xe tập lái.
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo tổ chức mở lớp học bằng thuyền trưởng hạng ba, hạng ba hạn chế và bằng máy trưởng hạng ba.
11. Trong thời hạn 90 phút (phút/xe), kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông Vận tải phải hoàn tất các bước kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới và trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục kiểm tra lần đầu cấp số kiểm định;
- Thủ tục đề nghị kiểm định lần tiếp theo;
- Thủ tục cấp lại sổ kiểm định bị mất;
- Thủ tục cấp lại sổ kiểm định hết trang ghi;
- Thủ tục cấp lại sổ kiểm định bị rách, mất trang, sửa chữa;
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung sổ kiểm định khi xe cơ giới chuyển vùng hoặc sang tên chuyển chủ hoặc cải tạo.

Content:
Điều 1. Quy định thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính sau:
1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất vì các lý do khác;
- Thủ tục đề nghị cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng còn thời hạn sử dụng, bị mất do trấn lột, mất trộm, phương tiện bị chìm, đắm;
- Thủ tục đề nghị cấp lại Bằng Thuyền trưởng, máy trưởng còn thời hạn sử dụng, bị mất trong các trường hợp thiên tai bão lụt, động đất hoặc bị hỏa hoạn.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe sau cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục xin chủ trương xây dựng mới Trung tâm sát hạch lái xe loại 1;
- Thủ tục xin chủ trương xây dựng mới Trung tâm sát hach lái xe loại 2; hoặc nâng hạng loại 2 lên loại 1;
- Thủ tục xin chủ trương xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe loại 3, nâng hạng từ sân tập lái.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục ngừng hoạt động khai thác trên tuyến xe buýt;
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương, đối với dự án mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa mới hoặc dự án cải tạo nâng cấp luồng, tuyến đường thuỷ nội địa địa phương;
- Thủ tục đề nghị công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương công bố lại hoặc không có dự án đầu tư;
- Thủ tục đề nghị công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương.
4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục chấp thuận đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống cho cá nhân, tổ chức.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định;
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt;
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (doanh nghiệp, hợp tác xã);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (doanh nghiệp, hợp tác xã);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (hộ kinh doanh);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (hộ kinh doanh);
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ (doanh nghiệp, Hợp tác xã);
- Thủ tục bổ sung, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh;
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (có quyết định hoặc hợp đồng mua bán);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (mua bán, cho, tặng);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (thừa kế);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (cho thuê tài chính);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (tiếp nhận viện trợ);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (phát mại);
- Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (xuất kho từ Cục dự trữ quốc gia);
- Thủ tục cấp đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (đối với xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam);
- Thủ tục đăng ký sang tên (mua bán, cho, tặng) xe máy chuyên dùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến;
- Thủ tục đăng ký sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến;
- Thủ tục đăng ký sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyền thừa kế từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng bán, cho, tặng không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng thừa kế không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng cho thuê tài chính, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng phát mại theo quy định của pháp luật, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng xuất hàng dự trữ quốc gia, không có chứng từ nguồn gốc;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng mất hồ sơ do thiên tai, hoả hoạn;
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình xây dựng bến phà, cảng cá, cảng làm nhiệm vụ an ninh quốc phòng;
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình cầu vượt sông, cầu quay, cầu cất, cầu phao; đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại;
- Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình nạo vét, khai thác tài nguyên;
- Thủ tục đăng ký đào tạo nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa lần đầu từ hạng 3 trở lên.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục đề nghị thẩm định thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho cá nhân, tổ chức.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục đề nghị mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố;
- Thủ tục đề nghị công bố tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km có hành trình trùng từ 70% trở lên so với tuyến đã công bố;
- Thủ tục đăng ký khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km;
- Thủ tục đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km;
- Thủ tục đề nghị mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến);
- Thủ tục đăng ký khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến đăng ký khai thác tuyến);
- Thủ tục đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến);
- Thủ tục đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo;
- Thủ tục sang tên (mua bán, cho, tặng) xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Thủ tục sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thủ tục sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyền thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Thủ tục lập lại hồ sơ lái xe bị mất, giấy phép lái xe còn hạn sử dụng;
- Thủ tục di chuyển giấy phép lái xe (chuyển đến);
- Thủ tục di chuyển giấy phép lái xe (chuyển đi).
8. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi;
- Thủ tục đăng ký màu sơn đặc trưng xe buýt;
- Thủ tục đăng ký màu sơn, biểu trưng (Logo) xe TAXI;
- Thủ tục đề nghị cấp mới và cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia bị mất;
- Thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia hết hạn;
- Thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (phương tiện vận tải khách theo tuyến cố định);
- Thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (phương tiện vận tải khách theo tuyến cố định) hết hạn hoặc đăng ký bổ sung phương tiện;
- Thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (Phương tiện vận chuyển khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, chuyển khách bằng Taxi, Phương tiện vận chuyển hàng: xe tải, Rơmoóc, sơ mi rơ;
- Thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (Phương tiện vận chuyển khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, chuyển khách bằng Taxi, Phương tiện vận chuyển hàng: xe tải, Rơmoóc, sơ mi rơ;
- Thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải khách cố định giữa Việt Nam – Lào;
- Thủ tục di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng sang tỉnh, thành phố khác, không thay đổi chủ sở hữu;
- Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng chuyển đến từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, không thay đổi chủ sở hữu;
- Thủ tục Đề nghị tập huấn và cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện thuỷ nội địa chưa khai thác;
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện thủy nội địa đang khai thác;
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa thay đổi tính năng kỹ thuật;
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa chuyển quyền sở hữu, không thay đổi cơ quan đăng ký;
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký chuyển đến);
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu (chuyển đến);
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện nội địa chưa khai thác (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện đang khai thác, chưa đăng ký (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa do thay đổi tính năng kỹ thuật (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lại chuyển quyền sở hữu phương tiện thuỷ nội địa, không thay đổi cơ quan đăng ký (không thu lệ phí trước bạ);
- Thủ tục đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký chuyển đến (không thu lệ phí trước bạ chuyển đến);
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký bị mất do phương tiện thủy nội địa bị chìm đắm hoặc bị cháy;
- Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;
- Thủ tục đề nghị xóa đăng ký để đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (thay đổi cơ quan đăng ký, chuyển quyền sở hữu phương tiện);
- Thủ tục Xóa đăng ký vĩnh viễn phương tiện thủy nội địa (các trường hợp: phương tiện bị mất tích, bị phá huỷ, không còn khả năng hồi phục, được chuyển nhượng ra nước ngoài);
- Thủ tục đề nghị cho phương tiện vận tải chạy khảo sát một chuyến trên tuyến vận tải (Phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài có tốc độ từ: 30 km/giờ trở lên trước khi đưa vào vận tải hành khách).
9. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện vận tải thương mại;
- Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe công vụ);
- Thủ tục cấp phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe cá nhân đi việc riêng);
- Thủ tục ngừng khai thác hoặc giảm số chuyến xe đang khai thác trên tuyến vận tải từ 1.000 km trở xuống;
- Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe chạy tuyến cố định;
- Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe chạy hợp đồng;
- Thủ tục đề nghị cấp mới biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch;
- Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe taxi.
10. Trong thời hạn ½ (nửa) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
a) Lĩnh vực đường bộ:
- Thủ tục đăng ký thay xe khai thác tuyến vận tải từ 1.000 km trở xuống;
- Thủ tục đề nghị cấp lại phù hiệu, biển hiệu vận tải;
- Thủ tục đề nghị Gia hạn thời gian Giấy phép vận tải liên vận Việt Nam - Campuchia hết hạn xuất cảnh;
- Thủ tục đề nghị Cấp bản dịch giấy phép lái xe Việt Nam (do Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang cấp);
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch các hạng A3, A4;
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe các hạng B1, B2, D, E, F;
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe hạng C;
- Thủ tục cấp Giấy phép xe tập lái.
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa:
- Thủ tục tiếp nhận báo cáo tổ chức mở lớp học bằng thuyền trưởng hạng ba, hạng ba hạn chế và bằng máy trưởng hạng ba.
11. Trong thời hạn 90 phút (phút/xe), kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông Vận tải phải hoàn tất các bước kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới và trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức:
- Thủ tục kiểm tra lần đầu cấp số kiểm định;
- Thủ tục đề nghị kiểm định lần tiếp theo;
- Thủ tục cấp lại sổ kiểm định bị mất;
- Thủ tục cấp lại sổ kiểm định hết trang ghi;
- Thủ tục cấp lại sổ kiểm định bị rách, mất trang, sửa chữa;
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung sổ kiểm định khi xe cơ giới chuyển vùng hoặc sang tên chuyển chủ hoặc cải tạo.