Document: Điều 1 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND cán bộ công chức viên chức được hưởng hỗ trợ hằng tháng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "07/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "07/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "07/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "07/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "07/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND cán bộ công chức viên chức được hưởng hỗ trợ hằng tháng Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chi tiết số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh, như sau:
1. Đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 100 đến dưới 500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 500 đến dưới 1.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 02 người.
c) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 1.500 đến dưới 2.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 03 người.
d) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 2.500 đến dưới 3.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 04 người.
đ) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 3.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên: 05 người.
Chi cục trưởng Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Quảng Ninh căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, số người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh và phân công nhiệm vụ theo vị trí việc làm tại đơn vị để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hằng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy tập trung tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh (gồm cả người nghiện không có nơi cư trú ổn định) và có dưới 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy tập trung tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh (gồm cả người nghiện không có nơi cư trú ổn định) và có trên 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 02 người.
Trưởng Công an cấp huyện căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, số lượng người đưa vào cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh và phân công nhiệm vụ của đơn vị để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hằng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy và có dưới 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy và có từ 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên: 02 người.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, kế hoạch cai nghiện trên địa bàn huyện và phân công nhiệm vụ theo vị trí việc làm để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hàng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
4. Đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a. Cấp xã có người cai nghiện ma túy và có dưới 20 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b. Cấp xã có người cai nghiện ma túy và có từ 20 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên: 02 người.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, kế hoạch cai nghiện trên địa bàn cấp xã và phân công nhiệm vụ tại địa phương để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hằng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Điều 1. Quy định chi tiết số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh, như sau:
1. Đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 100 đến dưới 500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 500 đến dưới 1.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 02 người.
c) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 1.500 đến dưới 2.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 03 người.
d) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 2.500 đến dưới 3.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 04 người.
đ) Toàn tỉnh có người cai nghiện ma túy và có từ 3.500 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên: 05 người.
Chi cục trưởng Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Quảng Ninh căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, số người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh và phân công nhiệm vụ theo vị trí việc làm tại đơn vị để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hằng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy tập trung tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh (gồm cả người nghiện không có nơi cư trú ổn định) và có dưới 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy tập trung tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh (gồm cả người nghiện không có nơi cư trú ổn định) và có trên 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 02 người.
Trưởng Công an cấp huyện căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, số lượng người đưa vào cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh và phân công nhiệm vụ của đơn vị để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hằng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy và có dưới 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b. Cấp huyện có người cai nghiện ma túy và có từ 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên: 02 người.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, kế hoạch cai nghiện trên địa bàn huyện và phân công nhiệm vụ theo vị trí việc làm để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hàng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
4. Đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND:
a. Cấp xã có người cai nghiện ma túy và có dưới 20 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý: 01 người.
b. Cấp xã có người cai nghiện ma túy và có từ 20 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên: 02 người.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, kế hoạch cai nghiện trên địa bàn cấp xã và phân công nhiệm vụ tại địa phương để quyết định cụ thể người được hỗ trợ hằng tháng theo mức quy định tại Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.