Document: Điều 1 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra phê duyệt

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra phê duyệt có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của các cơ quan thẩm tra quyết toán trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Mức thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Toàn bộ nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được phân bổ, sử dụng theo các nội dung sau:
a) Trích 15% để chi cho bộ phận trực tiếp làm công tác phê duyệt quyết toán.
b) Trích 40% để chi cho bộ phận trực tiếp làm công tác thẩm tra; trong đó;
- Chi mua vật tư văn phòng; mua sắm, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ công tác thẩm tra quyết toán;
- Chi trả thù lao cho cán bộ công chức trực tiếp làm công tác thẩm tra quyết toán và cán bộ kiểm soát có liên quan, nhưng tối đa không quá 70% tiền lương cơ bản cả năm của từng người và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra quyết toán.
c) Phần còn lại dùng để chi trả thù lao cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán (nếu có); chi công tác phí, dịch thuật, hội nghị, hội thảo, khánh tiết; chi cho cán bộ công chức làm ngoài giờ, chi động viên khen thưởng cho tập thể, cá nhân có tham gia phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
3. Số thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 1. Quy định việc sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của các cơ quan thẩm tra quyết toán trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Mức thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Toàn bộ nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được phân bổ, sử dụng theo các nội dung sau:
a) Trích 15% để chi cho bộ phận trực tiếp làm công tác phê duyệt quyết toán.
b) Trích 40% để chi cho bộ phận trực tiếp làm công tác thẩm tra; trong đó;
- Chi mua vật tư văn phòng; mua sắm, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ công tác thẩm tra quyết toán;
- Chi trả thù lao cho cán bộ công chức trực tiếp làm công tác thẩm tra quyết toán và cán bộ kiểm soát có liên quan, nhưng tối đa không quá 70% tiền lương cơ bản cả năm của từng người và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra quyết toán.
c) Phần còn lại dùng để chi trả thù lao cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán (nếu có); chi công tác phí, dịch thuật, hội nghị, hội thảo, khánh tiết; chi cho cán bộ công chức làm ngoài giờ, chi động viên khen thưởng cho tập thể, cá nhân có tham gia phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
3. Số thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định.