Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1174/QĐ-UBND 2013 nâng cấp đường giao thông Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "1174/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "1174/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "1174/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "1174/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "1174/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1174/QĐ-UBND 2013 nâng cấp đường giao thông Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông các xã huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, với nội dung sau:
...
9. Giải pháp thiết kế:
9.1. Thiết kế bình đồ: Bình đồ tuyến cơ bản bám theo đường cũ, một số đoạn điều chỉnh nhỏ để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường thiết kế nhằm giảm thiểu khối lượng xây dựng và GPMB.
9.2. Thiết kế trắc dọc: Thiết kế đường đỏ đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, đáp ứng yêu cầu thiết kế thủy văn, giảm thiểu khối lượng đắp nền và GPMB; các điểm đấu nối với hệ thống đường cũ, đường ngang đảm bảo vuốt nối nối êm thuận.
9.3. Thiết kế trắc ngang: Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi. Quy mô mặt cắt ngang như sau:
+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 6,5m.
+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m.
+ Chiều rộng lề đường: Blề = 2 x 1,5m = 3,0m.
+ Chiều rộng lề đường gia cố: Blgc = 2 x 1,0 = 2m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: Imặt = 3%; độ dốc ngang lề: Ilề = 4%.
+ Độ dốc mái ta luy: nền đào: Iđào = 1/1, nền đắp Iđắp = 1/1,5.
9.4. Thiết kế kết cấu nền đường:
Thiết kế mô đuyn đàn hồi nền đường Eo= 400daN/cm2. Vật liệu đắp nền đường là đất cấp phối đồi khai thác tại mỏ, đất đào nền cũ tận dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định; giải pháp thiết kế cụ thể như sau:
* Đối với phần nền đường đắp mở rộng: Trước khi đắp nền mở rộng đào lớp bùn, hữu cơ phía trên mặt ruộng, lòng mương, chiều sâu 20-30cm, đánh cấp mái ta luy nền đường cũ; đắp nền bằng đất cấp phối đồi và đất đào nền cũ tận dụng; đắp nền theo lớp, mỗi lớp chiều dày <30cm; lớp nền đắp trên cùng trong phạm vi phần xe chạy chiều dày 30cm đầm nén đạt độ chặt K ≥98%, các lớp còn lại đầm nén đạt độ chặt K ≥95%.
* Đối với nền đào: Đào khuôn đường đến cao trình thiết kế, tiến hành xáo xới lớp nền cũ sâu 30cm và đầm nén lại đạt độ chặt K ≥98%.
9.5. Thiết kế kết cấu mặt đường, lề đường gia cố:
Xây dựng kết cấu mặt đường mềm, tải trọng trục tính toán P=10T, Eyc≥80Mpa, gồm 02 kết cấu với các lớp từ trên xuống dưới như sau:
* Kết cấu mặt đường làm mới, cạp mở rộng:
+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4.5kg/m2;
+ Lớp móng trên đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm;
+ Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 18cm đầm nén K ≥98%.
* Kết cấu mặt đường tăng cường:
+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4.5kg/m2;
+ Lớp móng trên đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm;
+ Bù vênh mặt đường cũ bằng cấp phối đá dăm loại II đầm nén K ≥98%.
9.6. Thiết kế nút giao: Thiết kế các nút giao cùng mức, bố trí đầy đủ biển báo hiệu. Các nút giao được thiết kế mở rộng nền, mặt đường theo bán kính cong tròn R=5 ÷ 15m, kết cấu mặt đường trong nút giao tương tự kết cấu mặt đường trên tuyến.
9.7. Thiết kế công trình thoát nước:
a) Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước dọc, các đoạn qua khu đông dân cư rãnh làm mới dạng chữ nhật có nắp đậy bằng BTCT.
b) Hệ thống cống ngang: Giữ lại các cống ngang còn hoạt động tốt; xây bổ sung cống mới và nối dài cống cũ: cống tròn đường kính Ø75 ÷ Ø100; cống bản khẩu độ B=0,6m ÷ 2,0m, cống hộp bxh =1x1m ÷ bxh=4x4m.
- Kết cấu cống tròn: Móng cống, tường đầu, tường cánh, chân khay, hố thu xây đá hộc vữa xi măng M100; ống cống BTCT đúc sẵn M200.
- Kết cấu cống bản: Móng cống, tường mố, tường cánh, hố thu xây đá hộc vữa xi măng M100; mũ mố, bản cống BTCT M300, tường đầu, tường cánh, sân cống BTCT M200.
- Kết cấu cống hộp: Thân cống BTCT đúc tại chỗ M300, tường đầu, tường cánh, sân cống BTCT M200.
- Đắp trả hố móng, lưng cống theo yêu cầu độ chặt đắp nền đường.
c) Thiết kế cầu: Xây dựng 02 cầu: cầu Ông Tây và cầu xã Hoàng An.
Tải trọng thiết kế HL93; kết cấu nhịp giản đơn chiều dài nhịp L=15m, khổ cầu B=7m, kết cấu dầm bản BTCT DƯL; kết cấu mố BTCT chữ U đặt trên móng cọc BTCT kích thước cọc 40x40cm.
9.8. Thiết kế vuốt nối với đường ngang dân sinh: Kéo dài đoạn vuốt nối với các đường ngang trên tuyến từ 10-15m tùy từng vị trí; kết cấu mặt đường ngang gồm: Láng nhựa 03 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 trên lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm.
9.9. Công trình an toàn giao thông:
Xây dựng mới hệ thống cọc tiêu, biển báo.. .. theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải.

Content:
Giải pháp thiết kế:
9.1. Thiết kế bình đồ: Bình đồ tuyến cơ bản bám theo đường cũ, một số đoạn điều chỉnh nhỏ để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường thiết kế nhằm giảm thiểu khối lượng xây dựng và GPMB.
9.2. Thiết kế trắc dọc: Thiết kế đường đỏ đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, đáp ứng yêu cầu thiết kế thủy văn, giảm thiểu khối lượng đắp nền và GPMB; các điểm đấu nối với hệ thống đường cũ, đường ngang đảm bảo vuốt nối nối êm thuận.
9.3. Thiết kế trắc ngang: Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi. Quy mô mặt cắt ngang như sau:
+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 6,5m.
+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m.
+ Chiều rộng lề đường: Blề = 2 x 1,5m = 3,0m.
+ Chiều rộng lề đường gia cố: Blgc = 2 x 1,0 = 2m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: Imặt = 3%; độ dốc ngang lề: Ilề = 4%.
+ Độ dốc mái ta luy: nền đào: Iđào = 1/1, nền đắp Iđắp = 1/1,5.
9.4. Thiết kế kết cấu nền đường:
Thiết kế mô đuyn đàn hồi nền đường Eo= 400daN/cm2. Vật liệu đắp nền đường là đất cấp phối đồi khai thác tại mỏ, đất đào nền cũ tận dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định; giải pháp thiết kế cụ thể như sau:
* Đối với phần nền đường đắp mở rộng: Trước khi đắp nền mở rộng đào lớp bùn, hữu cơ phía trên mặt ruộng, lòng mương, chiều sâu 20-30cm, đánh cấp mái ta luy nền đường cũ; đắp nền bằng đất cấp phối đồi và đất đào nền cũ tận dụng; đắp nền theo lớp, mỗi lớp chiều dày <30cm; lớp nền đắp trên cùng trong phạm vi phần xe chạy chiều dày 30cm đầm nén đạt độ chặt K ≥98%, các lớp còn lại đầm nén đạt độ chặt K ≥95%.
* Đối với nền đào: Đào khuôn đường đến cao trình thiết kế, tiến hành xáo xới lớp nền cũ sâu 30cm và đầm nén lại đạt độ chặt K ≥98%.
9.5. Thiết kế kết cấu mặt đường, lề đường gia cố:
Xây dựng kết cấu mặt đường mềm, tải trọng trục tính toán P=10T, Eyc≥80Mpa, gồm 02 kết cấu với các lớp từ trên xuống dưới như sau:
* Kết cấu mặt đường làm mới, cạp mở rộng:
+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4.5kg/m2;
+ Lớp móng trên đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm;
+ Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 18cm đầm nén K ≥98%.
* Kết cấu mặt đường tăng cường:
+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4.5kg/m2;
+ Lớp móng trên đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm;
+ Bù vênh mặt đường cũ bằng cấp phối đá dăm loại II đầm nén K ≥98%.
9.6. Thiết kế nút giao: Thiết kế các nút giao cùng mức, bố trí đầy đủ biển báo hiệu. Các nút giao được thiết kế mở rộng nền, mặt đường theo bán kính cong tròn R=5 ÷ 15m, kết cấu mặt đường trong nút giao tương tự kết cấu mặt đường trên tuyến.
9.7. Thiết kế công trình thoát nước:
a) Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước dọc, các đoạn qua khu đông dân cư rãnh làm mới dạng chữ nhật có nắp đậy bằng BTCT.
b) Hệ thống cống ngang: Giữ lại các cống ngang còn hoạt động tốt; xây bổ sung cống mới và nối dài cống cũ: cống tròn đường kính Ø75 ÷ Ø100; cống bản khẩu độ B=0,6m ÷ 2,0m, cống hộp bxh =1x1m ÷ bxh=4x4m.
- Kết cấu cống tròn: Móng cống, tường đầu, tường cánh, chân khay, hố thu xây đá hộc vữa xi măng M100; ống cống BTCT đúc sẵn M200.
- Kết cấu cống bản: Móng cống, tường mố, tường cánh, hố thu xây đá hộc vữa xi măng M100; mũ mố, bản cống BTCT M300, tường đầu, tường cánh, sân cống BTCT M200.
- Kết cấu cống hộp: Thân cống BTCT đúc tại chỗ M300, tường đầu, tường cánh, sân cống BTCT M200.
- Đắp trả hố móng, lưng cống theo yêu cầu độ chặt đắp nền đường.
c) Thiết kế cầu: Xây dựng 02 cầu: cầu Ông Tây và cầu xã Hoàng An.
Tải trọng thiết kế HL93; kết cấu nhịp giản đơn chiều dài nhịp L=15m, khổ cầu B=7m, kết cấu dầm bản BTCT DƯL; kết cấu mố BTCT chữ U đặt trên móng cọc BTCT kích thước cọc 40x40cm.
9.8. Thiết kế vuốt nối với đường ngang dân sinh: Kéo dài đoạn vuốt nối với các đường ngang trên tuyến từ 10-15m tùy từng vị trí; kết cấu mặt đường ngang gồm: Láng nhựa 03 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 trên lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm.
9.Công trình an toàn giao thông:
Xây dựng mới hệ thống cọc tiêu, biển báo.. .. theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải.