Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 15/QĐ-UBND 2019 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2019", "sign_number": "15/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2019", "sign_number": "15/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2019", "sign_number": "15/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2019", "sign_number": "15/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2019", "sign_number": "15/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 15/QĐ-UBND 2019 phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước Quảng Ngãi

Điều 1. Ban hành nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, với nội dung như sau:
...
8. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai. Chấn chỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhất là đất lúa, đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm. Rà soát, chuyển đổi linh hoạt, có hiệu quả cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa. Thực hiện nghiêm việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai ở các công ty nông, lâm nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát chặt chẽ có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xây dựng bảng giá các loại đất ổn định 5 năm (2019-2023). Thẩm định giá đất sát với giá thị trường.
Quản lý hiệu quả tài nguyên khoáng sản, ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm trong khai thác khoáng sản, trong đó có đá, cát, sỏi,... Thực hiện nghiêm quy định về đánh giá, xác định trữ lượng; đẩy mạnh đấu giá quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản và quyền sử dụng đất; rà soát, kiểm tra, xử lý các mỏ khoáng sản thực hiện không đúng quy định về khai thác, phục hồi môi trường.
Có kế hoạch lâu dài, bền vững đối với công tác xử lý rác thải. Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Xử lý nghiêm cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải; tập trung xử lý rác thải đô thị, nông thôn, nhân rộng mô hình xử lý rác thải hiệu quả, bền vững. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phân loại, xử lý rác thải, nâng cao nhận thức cộng đồng. Đẩy mạnh hình thành hệ thống dịch vụ môi trường ngoài công ích. Tiếp tục xử lý các kho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn lưu bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung ương về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Chủ động thực hiện có hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; kịp thời khắc phục bồi lấp, sạt lở cửa sông, cửa biển.
II. Về lĩnh vực văn hóa - xã hội
1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
Đổi mới các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học; xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên môn đào tạo. Gắn kết chặt chẽ phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển. Chuẩn hóa và nâng chuẩn đội ngũ giáo viên. Thực hiện có hiệu quả phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông; Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho học tập, nghiên cứu và làm việc.
Tổ chức các kỳ thi nghiêm túc, an toàn, chất lượng. Tăng cường an ninh, an toàn trường học; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, trang bị kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục đào tạo cho vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục tinh gọn, hiệu quả; đầu tư, sửa chữa, chống xuống cấp trường lớp học; phấn đấu tăng 04 trường Mầm non, 02 trường Tiểu học, 02 trường THCS, 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Củng cố, phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục miền núi. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập, nhất là giáo dục nghề nghiệp ở những nơi có điều kiện. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện nhà đầu tư đầu tư hoàn thành dự án Thành phố giáo dục quốc tế Quảng Ngãi sớm đi vào hoạt động.
2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Tiếp tục triển khai các Nghị quyết Trung ương, kế hoạch của Tỉnh ủy về công tác y tế, dân số. Chủ động phòng chống dịch bệnh, tăng cường các hoạt động nâng cao sức khỏe, đẩy mạnh hoạt động cung ứng dịch vụ tầm soát, phát hiện sớm bệnh tật, nhất là các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường... Nâng cao hiệu quả hoạt động y tế cơ sở. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, giảm quá tải bệnh viện, tăng sự hài lòng của người dân. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, duy trì mức sinh thay thế, kiểm soát chênh lệch tỷ số giới tính khi sinh.
Kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp y tế. Phân bổ nguồn nhân lực chuyên môn hợp lý tại tất cả các tuyến, đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị.
Đẩy mạnh xã hội hóa y tế; tiếp tục mời gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập chất lượng cao; khuyến khích cơ sở y tế công lập liên kết với các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại, phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh.
3. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, an sinh xã hội; chăm lo đời sống người có công với cách mạng; giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững
Tiếp tục rà soát, giải quyết hiệu quả chính sách hỗ trợ người có công, bảo đảm công khai, minh bạch; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm sai phạm. Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, bền vững.
Nâng tần suất các phiên giao dịch việc làm, đa dạng hóa và đổi mới các hình thức tư vấn, giới thiệu việc làm. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, nâng tỷ lệ đào tạo nghề lên 53%. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động; hướng đến các thị trường ổn định và có thu nhập cao; phấn đấu đưa 1.900 lao động xuất khẩu. Thực hiện đầy đủ, toàn diện và kịp thời các chế độ, chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 1,6%/năm, trong đó miền núi giảm 5,48%/năm. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm Đề án chính sách khuyến khích hộ nghèo càng tạo ra nhiều sản phẩm để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo, đề xuất phương hướng thực hiện trong thời gian đến.
4. Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, tạo chuyển biến thực chất trong xây dựng và phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi
Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và văn hóa dân tộc. Thực hiện tốt Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, giáo dục xây dựng và gìn giữ văn hóa trong nhân dân.
Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, tuyên truyền các ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm, các sự kiện chính trị của tỉnh, của cả nước. Tăng cường huy động các nguồn lực xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao; đồng thời, nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hoá, quản lý, sử dụng có hiệu quả các thiết chế được đầu tư xây dựng, tránh lãng phí.
Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng và Đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Triển khai thực hiện dự án Bảo tồn khẩn cấp đảo Bé. Hội thảo quốc tế về công viên địa chất và Di chỉ văn hóa Sa Huỳnh. Hoàn thành hồ sơ trình UNESCO công nhận Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn.
Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng chống bạo lực gia đình, học đường, bệnh viện, xâm hại trẻ em, từng bước cải thiện, nâng cao giá trị đạo đức xã hội... Tăng cường vệ sinh trong khuôn viên bệnh viện, trường, lớp học, khu du lịch và các không gian công cộng.
Phát động phong trào thể dục, thể thao sâu rộng trong quần chúng nhân dân; duy trì, phát huy các môn thể thao có thế mạnh của tỉnh.
5. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
Chủ động cung cấp thông tin cho báo chí. Thực hiện nghiêm quy chế phát ngôn. Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, truyền thông, báo chí gắn với nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về báo chí.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng chính quyền điện tử, công dân điện tử. Triển khai phần mềm một cửa điện tử dùng chung liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã; thực hiện có hiệu quả phần mềm một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tiếp đến cấp xã. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục kịp thời các sự cố mất an toàn thông tin, an ninh mạng. Tiếp tục vận hành, duy trì hoạt động ổn định Trung tâm dữ liệu tỉnh.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo. Phát huy các nguồn lực xã hội cho nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển giao công nghệ. Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với trách nhiệm sử dụng kết quả nghiên cứu, phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Vận động thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp, nhân rộng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn có hiệu quả. Đẩy mạnh bảo hộ sở hữu trí tuệ. Thực hiện hiệu quả kế hoạch áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2021.
III. Về công tác nội chính, đảm bảo quốc phòng, an ninh
1. Thực hiện tốt công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, lãng phí
Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động thanh, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Triển khai, quán triệt Luật Tố cáo năm 2018 sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân. Tập trung đôn đốc giải quyết có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; nghiêm túc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Giải quyết dứt điểm những vụ việc phức tạp, gay gắt, kéo dài, những vụ đông người. Chủ động thanh tra, kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng.
Tiếp nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện nghiêm Nghị quyết Trung ương 4, ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực; xử lý nghiêm các vi phạm.
2. Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
Nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tự kiểm tra thường xuyên và kịp thời các văn bản đã ban hành. Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ hòa giải cơ sở để kịp thời giải tỏa các mâu thuẫn, tranh chấp tại cộng đồng. Phấn đấu đẩy nhanh tiến độ cấp phiếu lý lịch tư pháp phục vụ yêu cầu của người dân, đảm bảo trên 90% hồ sơ trả kết quả đúng hạn. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính.
3. Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách hành chính; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
Thực hiện đầy đủ, có chất lượng việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Thực hiện mạnh mẽ việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập; trọng tâm là thúc đẩy xã hội hóa các dịch vụ công, tạo sự cạnh tranh để nâng cao chất lượng; khắc phục độc quyền, trông chờ ỷ lại sự đầu tư của Nhà nước; khẩn trương sắp xếp các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao. Triển khai thực hiện đề án sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố không đáp ứng 50% cả hai tiêu chí diện tích tự nhiên và quy mô dân số.
Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức các ngành, các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, giảm số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
Quyết tâm thực hiện cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính. Cải thiện chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI); chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI). Đưa phần lớn các thủ tục hành chính vào thực hiện tại Trung tâm hành chính công tỉnh và nâng cao chất lượng hoạt động với mục tiêu “Công khai - Minh bạch - Chất lượng - Đúng hẹn” trong giải quyết thủ tục hành chính. Mở rộng và tổ chức thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Thực hiện nghiêm túc quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành, thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính, vào lãnh đạo, điều hành. Minh bạch các chính sách xã hội, đầu tư xây dựng cơ bản, quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên môi trường... để người dân theo dõi, kiểm tra, giám sát.
4. Tăng cường công tác ngoại vụ, thực hiện hiệu quả công tác quốc phòng, an ninh
Tăng cường công tác đối ngoại, tích cực hội nhập quốc tế; tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm; tăng cường bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng trời, vùng biển. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông; tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm duy trì giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí; phòng chống cháy nổ. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng chống tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, tội phạm hình sự liên quan “tín dụng đen”; tội phạm ma túy, cướp giật, công nghệ cao,...; quản lý chặt chẽ dịch vụ đòi nợ thuê; bảo đảm cuộc sống bình yên cho nhân dân.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho ngư dân về hành nghề kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, không xâm phạm vùng biển các nước để khai thác thủy sản.

Content:
Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai. Chấn chỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhất là đất lúa, đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm. Rà soát, chuyển đổi linh hoạt, có hiệu quả cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa. Thực hiện nghiêm việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai ở các công ty nông, lâm nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát chặt chẽ có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xây dựng bảng giá các loại đất ổn định 5 năm (2019-2023). Thẩm định giá đất sát với giá thị trường.
Quản lý hiệu quả tài nguyên khoáng sản, ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm trong khai thác khoáng sản, trong đó có đá, cát, sỏi,... Thực hiện nghiêm quy định về đánh giá, xác định trữ lượng; đẩy mạnh đấu giá quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản và quyền sử dụng đất; rà soát, kiểm tra, xử lý các mỏ khoáng sản thực hiện không đúng quy định về khai thác, phục hồi môi trường.
Có kế hoạch lâu dài, bền vững đối với công tác xử lý rác thải. Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Xử lý nghiêm cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải; tập trung xử lý rác thải đô thị, nông thôn, nhân rộng mô hình xử lý rác thải hiệu quả, bền vững. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phân loại, xử lý rác thải, nâng cao nhận thức cộng đồng. Đẩy mạnh hình thành hệ thống dịch vụ môi trường ngoài công ích. Tiếp tục xử lý các kho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn lưu bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung ương về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Chủ động thực hiện có hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; kịp thời khắc phục bồi lấp, sạt lở cửa sông, cửa biển.
II. Về lĩnh vực văn hóa - xã hội
1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
Đổi mới các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học; xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên môn đào tạo. Gắn kết chặt chẽ phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển. Chuẩn hóa và nâng chuẩn đội ngũ giáo viên. Thực hiện có hiệu quả phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông; Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho học tập, nghiên cứu và làm việc.
Tổ chức các kỳ thi nghiêm túc, an toàn, chất lượng. Tăng cường an ninh, an toàn trường học; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, trang bị kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục đào tạo cho vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục tinh gọn, hiệu quả; đầu tư, sửa chữa, chống xuống cấp trường lớp học; phấn đấu tăng 04 trường Mầm non, 02 trường Tiểu học, 02 trường THCS, 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Củng cố, phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục miền núi. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập, nhất là giáo dục nghề nghiệp ở những nơi có điều kiện. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện nhà đầu tư đầu tư hoàn thành dự án Thành phố giáo dục quốc tế Quảng Ngãi sớm đi vào hoạt động.
2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Tiếp tục triển khai các Nghị quyết Trung ương, kế hoạch của Tỉnh ủy về công tác y tế, dân số. Chủ động phòng chống dịch bệnh, tăng cường các hoạt động nâng cao sức khỏe, đẩy mạnh hoạt động cung ứng dịch vụ tầm soát, phát hiện sớm bệnh tật, nhất là các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường... Nâng cao hiệu quả hoạt động y tế cơ sở. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, giảm quá tải bệnh viện, tăng sự hài lòng của người dân. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, duy trì mức sinh thay thế, kiểm soát chênh lệch tỷ số giới tính khi sinh.
Kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp y tế. Phân bổ nguồn nhân lực chuyên môn hợp lý tại tất cả các tuyến, đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị.
Đẩy mạnh xã hội hóa y tế; tiếp tục mời gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập chất lượng cao; khuyến khích cơ sở y tế công lập liên kết với các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại, phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh.
3. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, an sinh xã hội; chăm lo đời sống người có công với cách mạng; giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững
Tiếp tục rà soát, giải quyết hiệu quả chính sách hỗ trợ người có công, bảo đảm công khai, minh bạch; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm sai phạm. Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, bền vững.
Nâng tần suất các phiên giao dịch việc làm, đa dạng hóa và đổi mới các hình thức tư vấn, giới thiệu việc làm. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, nâng tỷ lệ đào tạo nghề lên 53%. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động; hướng đến các thị trường ổn định và có thu nhập cao; phấn đấu đưa 1.900 lao động xuất khẩu. Thực hiện đầy đủ, toàn diện và kịp thời các chế độ, chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 1,6%/năm, trong đó miền núi giảm 5,48%/năm. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm Đề án chính sách khuyến khích hộ nghèo càng tạo ra nhiều sản phẩm để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo, đề xuất phương hướng thực hiện trong thời gian đến.
4. Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, tạo chuyển biến thực chất trong xây dựng và phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi
Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và văn hóa dân tộc. Thực hiện tốt Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, giáo dục xây dựng và gìn giữ văn hóa trong nhân dân.
Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, tuyên truyền các ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm, các sự kiện chính trị của tỉnh, của cả nước. Tăng cường huy động các nguồn lực xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao; đồng thời, nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hoá, quản lý, sử dụng có hiệu quả các thiết chế được đầu tư xây dựng, tránh lãng phí.
Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng và Đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Triển khai thực hiện dự án Bảo tồn khẩn cấp đảo Bé. Hội thảo quốc tế về công viên địa chất và Di chỉ văn hóa Sa Huỳnh. Hoàn thành hồ sơ trình UNESCO công nhận Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn.
Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng chống bạo lực gia đình, học đường, bệnh viện, xâm hại trẻ em, từng bước cải thiện, nâng cao giá trị đạo đức xã hội... Tăng cường vệ sinh trong khuôn viên bệnh viện, trường, lớp học, khu du lịch và các không gian công cộng.
Phát động phong trào thể dục, thể thao sâu rộng trong quần chúng nhân dân; duy trì, phát huy các môn thể thao có thế mạnh của tỉnh.
5. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
Chủ động cung cấp thông tin cho báo chí. Thực hiện nghiêm quy chế phát ngôn. Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, truyền thông, báo chí gắn với nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về báo chí.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng chính quyền điện tử, công dân điện tử. Triển khai phần mềm một cửa điện tử dùng chung liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã; thực hiện có hiệu quả phần mềm một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tiếp đến cấp xã. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục kịp thời các sự cố mất an toàn thông tin, an ninh mạng. Tiếp tục vận hành, duy trì hoạt động ổn định Trung tâm dữ liệu tỉnh.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo. Phát huy các nguồn lực xã hội cho nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển giao công nghệ. Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với trách nhiệm sử dụng kết quả nghiên cứu, phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Vận động thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp, nhân rộng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn có hiệu quả. Đẩy mạnh bảo hộ sở hữu trí tuệ. Thực hiện hiệu quả kế hoạch áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2021.
III. Về công tác nội chính, đảm bảo quốc phòng, an ninh
1. Thực hiện tốt công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, lãng phí
Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động thanh, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Triển khai, quán triệt Luật Tố cáo năm 2018 sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân. Tập trung đôn đốc giải quyết có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; nghiêm túc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Giải quyết dứt điểm những vụ việc phức tạp, gay gắt, kéo dài, những vụ đông người. Chủ động thanh tra, kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng.
Tiếp nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện nghiêm Nghị quyết Trung ương 4, ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực; xử lý nghiêm các vi phạm.
2. Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
Nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tự kiểm tra thường xuyên và kịp thời các văn bản đã ban hành. Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ hòa giải cơ sở để kịp thời giải tỏa các mâu thuẫn, tranh chấp tại cộng đồng. Phấn đấu đẩy nhanh tiến độ cấp phiếu lý lịch tư pháp phục vụ yêu cầu của người dân, đảm bảo trên 90% hồ sơ trả kết quả đúng hạn. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính.
3. Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách hành chính; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
Thực hiện đầy đủ, có chất lượng việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Thực hiện mạnh mẽ việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập; trọng tâm là thúc đẩy xã hội hóa các dịch vụ công, tạo sự cạnh tranh để nâng cao chất lượng; khắc phục độc quyền, trông chờ ỷ lại sự đầu tư của Nhà nước; khẩn trương sắp xếp các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao. Triển khai thực hiện đề án sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố không đáp ứng 50% cả hai tiêu chí diện tích tự nhiên và quy mô dân số.
Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức các ngành, các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, giảm số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
Quyết tâm thực hiện cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính. Cải thiện chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI); chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI). Đưa phần lớn các thủ tục hành chính vào thực hiện tại Trung tâm hành chính công tỉnh và nâng cao chất lượng hoạt động với mục tiêu “Công khai - Minh bạch - Chất lượng - Đúng hẹn” trong giải quyết thủ tục hành chính. Mở rộng và tổ chức thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Thực hiện nghiêm túc quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành, thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính, vào lãnh đạo, điều hành. Minh bạch các chính sách xã hội, đầu tư xây dựng cơ bản, quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên môi trường... để người dân theo dõi, kiểm tra, giám sát.
4. Tăng cường công tác ngoại vụ, thực hiện hiệu quả công tác quốc phòng, an ninh
Tăng cường công tác đối ngoại, tích cực hội nhập quốc tế; tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm; tăng cường bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng trời, vùng biển. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông; tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm duy trì giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí; phòng chống cháy nổ. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng chống tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, tội phạm hình sự liên quan “tín dụng đen”; tội phạm ma túy, cướp giật, công nghệ cao,...; quản lý chặt chẽ dịch vụ đòi nợ thuê; bảo đảm cuộc sống bình yên cho nhân dân.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho ngư dân về hành nghề kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, không xâm phạm vùng biển các nước để khai thác thủy sản.