Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch nước sạch và môi trường nông thôn Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch nước sạch và môi trường nông thôn Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
6. Nhu cầu vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: khoảng 2.895 tỷ đồng.
- Phân kỳ vốn đầu tư:
+ Giai đoạn 2018-2020: 1.062 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025: 1.372 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: 461 tỷ đồng.
- Phân nguồn:
+ Ngân sách Nhà nước: Bao gồm ngân sách trung ương (các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án tài trợ đặc biệt,...), ngân sách tỉnh, ngân sách huyện. Dự kiến nguồn này sẽ giảm dần và chiếm 4-6% nguồn kinh phí đầu tư.
+ Hỗ trợ nước ngoài: Nguồn vốn này được thông qua các dự án ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế và nguồn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Dự kiến nguồn này sẽ chiếm 0,5-1% nguồn kinh phí đầu tư.
+ Tín dụng ưu đãi: Nguồn vốn này thông qua các Ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi để xây dựng công trình. Trong đó: Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với công trình nước sạch và vệ sinh nhỏ lẻ cho các đối tượng chính sách; Các ngân hàng thương mại cho vay các công trình lớn. Dự kiến nguồn này sẽ giảm dần và chiếm 20-25% nguồn kinh phí đầu tư.
+ Nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế-xã hội: nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa. Dự kiến nguồn này sẽ nâng dần tỷ trọng đến 60-70% nguồn kinh phí đầu tư.
Bảng 2: Phân kỳ đầu tư và cơ cấu đầu tư (Đ.V.T: Tr.đồng).

STT

Danh mục dự án đầu tư

Dự báo

Tổng nguồn vốn

Giai đoạn 2018-2020

Giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn 2026-2030

Tổng cộng

1.062.095

1.371.629

461.136

2.894.860

1

Vốn Ngân sách

84.968

68.581

13.834

167.383

Tỷ lệ (%)

8,0

5,0

3,0

5,8

2

Vốn hỗ trợ nước ngoài

5.310

13.716

6.917

25.944

Tỷ lệ (%)

0,5

1,0

1,5

0,9

3

Vốn tín dụng ưu đãi

387.665

288.042

39.197

714.903

Tỷ lệ (%)

36,5

21

8,5

24,7

4

Vốn doanh nghiệp

584.152

1.001.289

401.189

1.986.630

Tỷ lệ (%)

55

73

87

68,6

6. Các giải pháp thực hiện:
6.1. Giải pháp về công tác cộng đồng và thông tin-giáo dục-truyền thông nâng cao nhận thức người dân.
- Tăng cường công tác truyền thông với nhiều hình thức: thông qua các tuyên truyền viên cấp nước, cán bộ y tế, các ban, ngành, đoàn thể chính trị-xã hội; các phương tiện thông tin đại chúng; qua các hoạt động thực tế tại địa bàn; tuyên truyền lồng ghép trong các Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư.
- Phát động các phong trào toàn dân chăm lo công tác cấp nước và VSMT nông thôn: như phong trào toàn dân tham gia vệ sinh môi trường; Phong trào không thả rông gia súc,...Tập trung vận động trực tiếp thành các đợt cao điểm nhân dịp tổ chức hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường và Ngày Môi trường Thế giới hàng năm.
- Phát tài liệu tại các buổi truyền thông trực tiếp hoặc các sự kiện khác: như các ngày phát động, biểu diễn ca nhạc, thi, đóng kịch...
- Vận động nhân dân chủ động tham gia giám sát, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
- Hướng dẫn, phổ biến các chính sách có liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; các điều kiện và thủ tục làm đơn xin vay vốn và trợ cấp cho việc cải thiện các công trình cấp nước.
6.2. Giải pháp về vốn đầu tư
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Lồng ghép thực hiện với các chương trình như: xây dựng nông thôn mới, xóa đói, giảm nghèo,... ngay từ giai đoạn lập kế hoạch triển khai để thu hút thêm nguồn đầu tư cho nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn. Hỗ trợ giải quyết cho các hộ dân, các thành phần kinh tế-xã hội được vay vốn tín dụng ưu đãi theo cơ chế hiện hành.
+ Bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình cung cấp nước sạch tập trung (ưu tiên cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số), các công trình vệ sinh tại khu vực công cộng.
- Đối với nguồn vốn quốc tế:
+ Cần tận dụng tối đa sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương để huy động các nguồn vốn như: Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, UNICEf, AusAIA, ...Trong giai đoạn 2016-2020, sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng Thế giới (Quyết định số 3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 04/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Văn kiện chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn” dựa trên kết quả vay vốn Ngân hàng Thế giới).
+ Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các Bộ, ngành Trung ương để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Đối với nguồn vốn doanh nghiệp:
+ Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh để cung cấp cho nhân dân, xây dựng các nhà máy xử lý rác tại khu vực nông thôn thông qua hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP), hoặc khi phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án đập dâng, hồ chứa nước thủy lợi cần xem xét đưa ra mục tiêu cấp nước sạch vào trong dự án,...
+ Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp và khu vực tư nhân đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung thông qua các chính sách ưu đãi như chính sách về đất đai, giảm thuế, miễn thuế, vay tín dụng ưu đãi,... Mở rộng hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp, nhà đầu tư với người dân trong việc phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
+ Các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn tự có, được phép huy động các nguồn lực (đóng góp của cộng đồng, cán bộ, nhân viên và các nguồn vốn hợp pháp khác) để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn hoặc lồng ghép các nguồn vốn của Chương trình, vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, vốn vay ưu đãi ngân hàng phát triển,…
6.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực phải đáp ứng được với cách tiếp cận dựa theo nhu cầu và mức độ phân cấp quản lý cho các cấp, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và bố trí nhân lực hợp lý để đảm bảo sự phục vụ lâu dài (ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ).
- Việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực được thực hiện đối với mọi cấp và với tất cả cán bộ nhân viên trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường trong đó ưu tiên phát triển nguồn nhân lực ở cấp huyện, xã.
- Nội dung đào tạo sẽ căn cứ theo nhu cầu thực tế song cần lưu ý tập trung vào một số lĩnh vực sau: Nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá cho cán bộ; nâng cao năng lực về kỹ thuật xây dựng, vận hành các công trình cấp nước và vệ sinh tại cộng đồng; kỹ năng truyền thông; giám sát đánh giá dự án.
- Có cơ chế tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích các các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kỹ thuật, tài trợ cho công tác đào tạo. Thu hút và có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao đến làm việc tại các trạm, nhà máy nước sạch, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Về chính sách xã hội hóa: Tích cực triển khai Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Đề án kêu gọi đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2017-2025 nhằm thu hút nguồn lực các thành phần kinh tế.
- Về chính sách bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường:
+ Thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2020.
+ UBND tỉnh cần ban hành quy định cụ thể về khai thác sử dụng nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Về cơ chế huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch:
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung:
* Đối với những địa bàn khó khăn: Ngân sách hỗ trợ theo Điều 6 tại Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của liên Bộ và Điều 3 tại Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 03/7/2015 của UBND tỉnh Phú Yên.
* Đối với những địa bàn có điều kiện thuận lợi về nguồn nước, về kinh tế, dân cư tập trung: thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP (BOT, BT, BTO, BOO...) quy định tại Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước nhỏ lẻ, nhà tiêu hộ gia đình: Ngân sách hỗ trợ cho số hộ nghèo, hộ chính sách (ước tính 5%); các đối tượng còn lại tự đầu tư.
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước và vệ sinh tại các trường học, trạm y tế: Ngân sách hỗ trợ 90%.
+ Xử lý chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: Hộ gia đình tự đầu tư.
- Về cơ chế, chính sách ưu đãi: Triển khai sâu rộng hơn nữa chương trình tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về “Tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn” và xem xét, điều chỉnh, bổ sung về đối tượng, địa bàn và định mức vay cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh theo hướng nâng định mức vay và mở rộng địa bàn vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ các gia đình chính sách, hộ nghèo, đặc biệt là đối với dân cư vùng sâu, vùng xa.
Tích cực triển khai Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 03/7/2015 của UBND tỉnh Phú Yên thực hiện Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Bộ Tài chính-Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về “Một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn”. Trong đó, có các ưu đãi của tỉnh về ưu đãi đất đai, các loại thuế, giá tiêu thụ nước, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động vốn,... nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi, hấp dẫn để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, kinh doanh các dịch vụ cũng như công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn.
6.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Áp dụng khoa học công nghệ mới, nghiên cứu và phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình công nghệ khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý và nâng cao chất lượng nước phù hợp với điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của từng vùng, đảm bảo bền vững.
- Phát triển công nghệ cấp nước tiên tiến với các quy mô phù hợp, mở rộng tối đa cấp nước đến hộ gia đình, từng bước hạn chế việc phát triển các công trình cấp nước bằng các giếng khoan đường kính nhỏ theo kiểu Unicef, tiến tới việc phát triển cấp nước tới hộ gia đình bằng hệ thống cấp nước tập trung.
- Đánh giá chất lượng nước theo các theo chuẩn quy định do Bộ Y tế ban hành.
- Đề xuất các mô hình công nghệ-kỹ thuật cấp nước và vệ sinh.
...
c) Về công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi:
- Ưu tiên áp dụng công nghệ Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi.
- Kết hợp xử lý chất thải chăn nuôi với việc sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ quy mô hộ gia đình.
6.Giải pháp thích ứng trước tác động của biến đổi khí hậu:
- Rà soát, xây dựng các hồ thủy lợi, thủy điện; hệ thống đê điều...có tính đến biến đổi khí hậu. Đồng thời củng cố, nâng cấp, hoàn thiện và xây dựng bổ sung các hệ thống công trình khai thác, sử dụng các nguồn nước như: đập dâng, hồ chứa thủy lợi và thủy điện, hệ thống kênh mương tưới tiêu, giếng lấy nước ngầm, bể chứa,...
- Củng cố và nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, khu phân chậm lũ, đường thoát lũ, bờ bao chống lũ, ngăn mặn hiện có và xây dựng các tuyến đê mới, đồng thời xây dựng hệ thống bơm thoát nước cưỡng bức đối với các vùng đất thấp đồng bằng và các vùng ven biển dễ bị úng, ngập.
- Thực hiện việc sử dụng nguồn nước tiết kiệm và hợp lý, phổ biến các biện pháp tưới tiêu khoa học và tiết kiệm nước trong ngành nông nghiệp, như tưới phun, tưới nhỏ giọt...
- Hoàn chỉnh, nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống quan trắc, dự báo dài hạn tài nguyên nước, dự báo mùa, năm về tài nguyên nước, về thiên tai, lũ, lụt, xâm nhập mặn,...; xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét, lũ bùn đá.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về tác động của biến đổi khí hậu với tài nguyên nước, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.

Content:
Về công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi:
- Ưu tiên áp dụng công nghệ Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi.
- Kết hợp xử lý chất thải chăn nuôi với việc sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ quy mô hộ gia đình.
6.Giải pháp thích ứng trước tác động của biến đổi khí hậu:
- Rà soát, xây dựng các hồ thủy lợi, thủy điện; hệ thống đê điều...có tính đến biến đổi khí hậu. Đồng thời củng cố, nâng cấp, hoàn thiện và xây dựng bổ sung các hệ thống công trình khai thác, sử dụng các nguồn nước như: đập dâng, hồ chứa thủy lợi và thủy điện, hệ thống kênh mương tưới tiêu, giếng lấy nước ngầm, bể chứa,...
- Củng cố và nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, khu phân chậm lũ, đường thoát lũ, bờ bao chống lũ, ngăn mặn hiện có và xây dựng các tuyến đê mới, đồng thời xây dựng hệ thống bơm thoát nước cưỡng bức đối với các vùng đất thấp đồng bằng và các vùng ven biển dễ bị úng, ngập.
- Thực hiện việc sử dụng nguồn nước tiết kiệm và hợp lý, phổ biến các biện pháp tưới tiêu khoa học và tiết kiệm nước trong ngành nông nghiệp, như tưới phun, tưới nhỏ giọt...
- Hoàn chỉnh, nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống quan trắc, dự báo dài hạn tài nguyên nước, dự báo mùa, năm về tài nguyên nước, về thiên tai, lũ, lụt, xâm nhập mặn,...; xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét, lũ bùn đá.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về tác động của biến đổi khí hậu với tài nguyên nước, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.