Document: Điểm c Khoản 13 Điều 1 Quyết định 3594/QĐ-UBND 2017 phê duyệt xây dựng đô thị Phố Lu huyện Bảo Thắng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/08/2017", "sign_number": "3594/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 13 Điều 1 Quyết định 3594/QĐ-UBND 2017 phê duyệt xây dựng đô thị Phố Lu huyện Bảo Thắng Lào Cai

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đến năm 2030; với những nội dung sau:
...
13.

Tổng diện tích quy hoạch

4.695

100,00

b) Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng:
b1. Cơ quan hành chính Huyện Bảo Thắng và thị trấn Phố Lu: Được ổn định tại vị trí hiện nay. Quy mô diện tích như hiện trạng. Khi đủ điều kiện sẽ chuyển trung tâm hành chính huyện Bảo Thắng (trung tâm hành chính thị xã Bảo Thắng tương lai) sang khu đô thị số 4. Quy mô diện tích dự kiến khoảng 53ha để có đủ quỹ đất xây dựng tập trung trong một khu vực đáp ứng nhu cầu diện tích làm việc, vị trí hiện nay sẽ chuyển thành công trình công cộng, dịch vụ thương mại...
b2. Công trình dịch vụ thương mại, khách sạn + Hội nghị hội thảo, công trình hỗn hợp, trụ sở văn phòng đại diện các công ty, doanh nghiệp,...: Bố trí tại đô thị trung tâm thị trấn phố Lu (đô thị số 1) và Đô thị mới phía Tây thị trấn Phố Lu (đô thị số 4).
b3. Cụm công nghiệp (gồm 02 khu):
- Cụm số 01 nằm phía Tây đường cao tốc trên khu đất đồi thuộc xã Sơn Hà. Quy mô diện tích khoảng 94,59ha;
- Cụm số 02 nằm phía Đông sông Hồng trên khu vực đất nông nghiệp thuộc xã Lu. Quy mô diện tích khoảng 56,24ha.
b4. Trung tâm Văn hóa - thể thao đô thị: Bố trí tại thị trấn Phố Lu (là các công trình hiện trạng - được ổn định vị trí và quy mô diện tích). Một số công trình thể thao cấp huyện và thị trấn được bố trí bổ sung sang khu Đô thị số 4.
b5. Đất bệnh viện: Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Thắng tại vị trí hiện nay chuyển thành Bệnh viện Sản nhi. Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tại khu đất nằm tiếp giáp ĐT152, quy mô dự kiến khoảng 20,26ha.
b6. Trường học các cấp: Ổn định trường dạy nghề, trường học các cấp hiện có. Xây dựng thêm Trường phổ thông Trung học dân tộc nội trú, Trường liên cấp 1, 2, 3, các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Phổ thông trung học cho các khu đô thị phát triển mới tương ứng dân số gia tăng. Quy mô diện tích đất dự kiến khoảng 28,51ha.
b7. Khu công viên, vui chơi giải trí kết hợp hồ điều hoà: Tổng diện tích khoảng 41,26ha. Bố trí phân tán theo các khu đô thị, khu dân cư mới.
b8. Đất xây dựng các khu dân cư mới: Tổng diện tích 250,07ha, được bố trí theo 4 khu đô thị. Gắn kết với dân cư hiện trạng và hệ thống giao thông.
b9. Ga đường sắt: Đô thị sẽ có 02 ga đường sắt. Ga Phố Lu ổn định tại vị trí hiện nay. Ga đường sắt mới xây dựng tại khu đô thị phía Tây (đô thị số 4) gồm nhà ga, kho bãi. Quy mô diện tích khoảng 9,74ha.
b10. Bến xe khách liên tỉnh: Bố trí tiếp giáp đường tỉnh 152. Tại khu đô thị số 4. Diện tích khoảng 2,6ha.
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
c) Quy hoạch cấp nước:
c1. Nguồn nước:
- Khu vực nghiên cứu có các nguồn nước suối chính (suối Lu, suối Chì, suối Nhù, suối Đền) và nguồn nước sông Hồng.
- Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu đánh giá sơ bộ bước đầu về hệ thống các nguồn nước mặt của khu vực xác định các nguồn nước suối và nước sông Hồng có thể đáp ứng yêu cầu dùng cho xử lý cấp cho mục đích chính là nước sinh hoạt và khu công nghiệp.
c2. Nhu cầu cấp nước:
- Đến năm 2020: 7.500 m3/ngđ;
- Đến năm 2030: 10.000 m3/ngđ.
c3. Giải pháp cấp nước:
Hiện tại Hai nhà máy nước đặt tại thôn Phú Cường 1 và thôn Nam Hải với tổng công suất 5.000 m3/ngđ (nhà máy cấp nước thôn Phú Cường 1 đã nâng tối đa đến 2.000m3/ngđ) vì vậy giải pháp đưa ra là đến năm 2020 nâng công suất nhà máy thôn Nam Hải lên 6.000m3/ngđ và đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ.
c4. Mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt: giữ nguyên hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch;
- Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ với đường kính ống từ D100 - D300.
c5. Bảo vệ vệ sinh nguồn nước:
- Trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu: cấm xây dựng; xả nước thải, nước nông trang; chăn nuôi; tắm giặt;
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước: trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật;
- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m;
- Gắn kết với việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn nước; định kỳ thường xuyên 5 năm 1 lần lấy mẫu nước nguồn thí nghiệm đánh giá kịp thời diễn biến sự biến đổi của nguồn nước cấp.

Content:
Quy hoạch cấp nước:
c1. Nguồn nước:
- Khu vực nghiên cứu có các nguồn nước suối chính (suối Lu, suối Chì, suối Nhù, suối Đền) và nguồn nước sông Hồng.
- Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu đánh giá sơ bộ bước đầu về hệ thống các nguồn nước mặt của khu vực xác định các nguồn nước suối và nước sông Hồng có thể đáp ứng yêu cầu dùng cho xử lý cấp cho mục đích chính là nước sinh hoạt và khu công nghiệp.
c2. Nhu cầu cấp nước:
- Đến năm 2020: 7.500 m3/ngđ;
- Đến năm 2030: 10.000 m3/ngđ.
c3. Giải pháp cấp nước:
Hiện tại Hai nhà máy nước đặt tại thôn Phú Cường 1 và thôn Nam Hải với tổng công suất 5.000 m3/ngđ (nhà máy cấp nước thôn Phú Cường 1 đã nâng tối đa đến 2.000m3/ngđ) vì vậy giải pháp đưa ra là đến năm 2020 nâng công suất nhà máy thôn Nam Hải lên 6.000m3/ngđ và đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ.
c4. Mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt: giữ nguyên hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch;
- Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ với đường kính ống từ D100 - D300.
c5. Bảo vệ vệ sinh nguồn nước:
- Trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu: cấm xây dựng; xả nước thải, nước nông trang; chăn nuôi; tắm giặt;
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước: trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật;
- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m;
- Gắn kết với việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn nước; định kỳ thường xuyên 5 năm 1 lần lấy mẫu nước nguồn thí nghiệm đánh giá kịp thời diễn biến sự biến đổi của nguồn nước cấp.