Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND 2020 nghị quyết về chính sách hỗ trợ cơ cấu lại ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/05/2020", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/05/2020", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/05/2020", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/05/2020", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/05/2020", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND 2020 nghị quyết về chính sách hỗ trợ cơ cấu lại ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc

Điều 1. Thông qua chính sách đề nghị xây dựng Nghị quyết về cơ chế, chính sách hỗ trợ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho nông dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025; Với các nội dung cụ thể như sau:
...
5. Nội dung chính sách
5.1. Cơ chế chính sách về phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao thu nhập người nông dân
...
đ) Chính sách 5: Khoa học & công nghệ, công nghệ cao
- Phân loại chính sách:
+ Chính sách đặc thù của tỉnh, tiếp tục kế thừa chính sách của giai đoạn trước (hỗ trợ xuất rau an toàn theo VietGAP; hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trong nông nghiệp, thủy sản; hỗ trợ tư vấn, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, HACCP trong chế biến nông sản, thực phẩm); hỗ trợ thiết bị máy móc phục vụ hệ thống tưới tiết kiệm cho cây ăn quả.
+ Chính sách thực hiện theo quy định của Trung ương: Hỗ trợ sản xuất rau, quả theo hướng hữu cơ; hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất rau, hoa các loại theo hướng công nghệ cao; hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghệ cao.
- Mục tiêu của chính sách: Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cho Người sản xuất.
- Nội dung của chính sách:
(1). Hỗ trợ sản xuất rau, quả theo hướng hữu cơ.
(2). Hỗ trợ sản xuất rau an toàn theo VietGAP.
(3). Hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trong nông nghiệp, thủy sản.
(4). Hỗ trợ tư vấn, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; HACCP trong chế biến nông sản, thực phẩm.
(5). Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất rau, hoa các loại theo hướng công nghệ cao.
(6). Hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao
(7). Hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghệ cao
(8). Hỗ trợ thiết bị máy móc phục vụ hệ thống tưới tiết kiệm cho cây ăn quả.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
+ Tiếp cận hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.
+ Mở rộng đối tượng tiếp cận hỗ trợ nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ cho khu vực tư nhân (trang trại, HTX,…).
+ Ưu tiên đầu tư vào việc tăng chất lượng giống, công nghệ kỹ thuật cao, công nghệ sạch, công nghệ mới, bảo vệ môi trường, nâng cao kỹ năng người sản xuất. Tăng đầu tư cho nghiên cứu khoa học chính sách, thể chế phục vụ phát triển nông nghiệp của tỉnh.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân có thể dễ dàng tham gia, thụ hưởng.
5.2. Cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) : Hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP
- Phân loại chính sách: Chính sách đặc thù của tỉnh (xây dựng mới).
a) Chính sách 1: Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến để sản xuất sản phẩm OCOP
- Mục tiêu của chính sách: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia chương trình OCOP áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến để tạo ra các sản phẩm an toàn nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của thị trường, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, phát triển sản xuất, gia tăng thu nhập, tạo nhiều công ăn việc làm, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
- Nội dung của chính sách: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, tổ chức, triển khai chính sách hỗ trợ Người sản xuất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
+ Tiếp cận hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP, có sản phẩm đạt chất lượng; phát triển sản xuất ngành hàng chủ lực, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân có thể dễ dàng thực hiện.
b) Chính sách 2: Hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP
- Mục tiêu của chính sách: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP trong quảng bá giới thiệu, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động tham gia trong chuỗi cung ứng của sản phẩm.
- Nội dung của chính sách:
(1). Hỗ trợ mở trang website riêng quảng cáo bán hàng.
(2). Hỗ trợ chi phí vận chuyển tham gia hội chợ trưng bày sản phẩm, xúc tiến thương mại
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, tổ chức, triển khai các chính sách hỗ trợ Người sản xuất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
+ Tiếp cận hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP, có sản phẩm đạt chất lượng quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân có thể dễ dàng thực hiện.
5.3. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại
- Mục tiêu của chính sách: Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, Người sản xuất về tầm quan trọng của đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và thực hiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm chủ lực, lợi thế của địa phương, doanh nghiệp trong phát triển sản xuất hàng hóa. Khuyến khích các địa phương, tổ chức, cá nhân, Người sản xuất đăng ký và thực hiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa; cải tiến mẫu mã bao bì, tem nhãn sản phẩm phù hợp với quy định và thị hiếu của người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Nội dung của chính sách: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, Người sản xuất thực hiện sản xuất, chế biến nông sản an toàn xây dựng nhãn hiệu sản phẩm, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, triển khai chính sách.
+ Ưu tiên hỗ trợ các chuỗi ngành hàng chủ lực có liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để Người sản xuất, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tham gia, thụ hưởng.

Content:
Chính sách 5: Khoa học & công nghệ, công nghệ cao
- Phân loại chính sách:
+ Chính sách đặc thù của tỉnh, tiếp tục kế thừa chính sách của giai đoạn trước (hỗ trợ xuất rau an toàn theo VietGAP; hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trong nông nghiệp, thủy sản; hỗ trợ tư vấn, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, HACCP trong chế biến nông sản, thực phẩm); hỗ trợ thiết bị máy móc phục vụ hệ thống tưới tiết kiệm cho cây ăn quả.
+ Chính sách thực hiện theo quy định của Trung ương: Hỗ trợ sản xuất rau, quả theo hướng hữu cơ; hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất rau, hoa các loại theo hướng công nghệ cao; hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghệ cao.
- Mục tiêu của chính sách: Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cho Người sản xuất.
- Nội dung của chính sách:
(1). Hỗ trợ sản xuất rau, quả theo hướng hữu cơ.
(2). Hỗ trợ sản xuất rau an toàn theo VietGAP.
(3). Hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trong nông nghiệp, thủy sản.
(4). Hỗ trợ tư vấn, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; HACCP trong chế biến nông sản, thực phẩm.
(5). Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất rau, hoa các loại theo hướng công nghệ cao.
(6). Hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao
(7). Hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghệ cao
(8). Hỗ trợ thiết bị máy móc phục vụ hệ thống tưới tiết kiệm cho cây ăn quả.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
+ Tiếp cận hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.
+ Mở rộng đối tượng tiếp cận hỗ trợ nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ cho khu vực tư nhân (trang trại, HTX,…).
+ Ưu tiên đầu tư vào việc tăng chất lượng giống, công nghệ kỹ thuật cao, công nghệ sạch, công nghệ mới, bảo vệ môi trường, nâng cao kỹ năng người sản xuất. Tăng đầu tư cho nghiên cứu khoa học chính sách, thể chế phục vụ phát triển nông nghiệp của tỉnh.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân có thể dễ dàng tham gia, thụ hưởng.
5.2. Cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) : Hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP
- Phân loại chính sách: Chính sách đặc thù của tỉnh (xây dựng mới).
a) Chính sách 1: Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến để sản xuất sản phẩm OCOP
- Mục tiêu của chính sách: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia chương trình OCOP áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến để tạo ra các sản phẩm an toàn nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của thị trường, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, phát triển sản xuất, gia tăng thu nhập, tạo nhiều công ăn việc làm, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
- Nội dung của chính sách: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, tổ chức, triển khai chính sách hỗ trợ Người sản xuất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
+ Tiếp cận hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP, có sản phẩm đạt chất lượng; phát triển sản xuất ngành hàng chủ lực, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân có thể dễ dàng thực hiện.
b) Chính sách 2: Hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP
- Mục tiêu của chính sách: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP trong quảng bá giới thiệu, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động tham gia trong chuỗi cung ứng của sản phẩm.
- Nội dung của chính sách:
(1). Hỗ trợ mở trang website riêng quảng cáo bán hàng.
(2). Hỗ trợ chi phí vận chuyển tham gia hội chợ trưng bày sản phẩm, xúc tiến thương mại
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, tổ chức, triển khai các chính sách hỗ trợ Người sản xuất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
+ Tiếp cận hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP, có sản phẩm đạt chất lượng quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân có thể dễ dàng thực hiện.
5.3. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại
- Mục tiêu của chính sách: Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, Người sản xuất về tầm quan trọng của đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và thực hiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm chủ lực, lợi thế của địa phương, doanh nghiệp trong phát triển sản xuất hàng hóa. Khuyến khích các địa phương, tổ chức, cá nhân, Người sản xuất đăng ký và thực hiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa; cải tiến mẫu mã bao bì, tem nhãn sản phẩm phù hợp với quy định và thị hiếu của người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Nội dung của chính sách: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, Người sản xuất thực hiện sản xuất, chế biến nông sản an toàn xây dựng nhãn hiệu sản phẩm, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn:
+ Tích cực tuyên truyền, triển khai chính sách.
+ Ưu tiên hỗ trợ các chuỗi ngành hàng chủ lực có liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.
+ Đơn giản hóa tối đa các bước tiếp cận chính sách để Người sản xuất, các tổ chức, cá nhân dễ dàng tham gia, thụ hưởng.