Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3559/QĐ-UBND 2018 bảo tồn phát triển Vườn quốc gia Bái Tử Long tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3559/QĐ-UBND 2018 bảo tồn phát triển Vườn quốc gia Bái Tử Long tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện
6.1. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường
Thực hiện tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, nhân viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư sống trong khu vực Vườn quốc gia và vùng đệm đối với công tác bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển rừng bền vững; nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội.
6.2. Giải pháp về vốn
- Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất thiết yếu và bảo đảm chi phí cho hoạt động của bộ máy Ban quản lý Vườn quốc gia, bảo vệ rừng, bảo tồn, theo dõi giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng, cải thiện đời sống người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm;
- Huy động vốn của các doanh nghiệp thuê môi trường rừng để xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu vực hợp đồng thuê môi trường, như: Nhà dịch vụ, khu vui chơi giải trí, bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước, thu gom và xử lý rác thải...
- Huy động các nguồn vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài để thực hiện các dự án, đề tài bảo tồn các loài động thực vật rừng và biển quý hiếm đe dọa bị tuyệt chủng, đào tạo các chuyên gia bảo tồn, cứu hộ động vật hoang dã, đào tạo sau đại học...
6.3. Về khoa học và công nghệ
- Áp dụng công nghệ tin học đặc biệt công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học;
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác nghiên cứu, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý của Ban quản lý Vườn quốc gia;
- Thực hiện điều tra, kiểm kê và đánh giá tình trạng loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật hiện hành về đa dạng sinh học.
6.4. Giải pháp về nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế
- Triển khai các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Bên cạnh đó, cần mở rộng triển khai hình thức hợp tác quốc tế, đào tạo sau đại học, đào tạo về công nghệ thông tin và ngoại ngữ...
- Tiếp tục triển khai các hoạt động liên kết, tham gia phối hợp với mạng lưới các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn biển trong khu vực và trên thế giới, thông qua đó phát huy và duy trì được những lợi thế về giá trị đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc thù của địa phương.
6.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Về đất đai: Áp dụng các điều khoản liên quan đến giao khoán bảo vệ rừng, thực hiện đúng theo quy hoạch phê duyệt. Không triển khai cấp sổ đỏ diện tích đất của Vườn quốc gia quản lý cho người dân và diện tích rừng cho thuê môi trường thuộc phạm vi lâm phần của Vườn quốc gia;
- Về cơ chế chia sẻ lợi ích: Thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ vui chơi giải trí, du lịch sinh thái trong phân khu Dịch vụ hành chính, bảo tồn và nghiên cứu khoa học.

Content:
Các giải pháp thực hiện
6.1. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường
Thực hiện tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, nhân viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư sống trong khu vực Vườn quốc gia và vùng đệm đối với công tác bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển rừng bền vững; nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội.
6.2. Giải pháp về vốn
- Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất thiết yếu và bảo đảm chi phí cho hoạt động của bộ máy Ban quản lý Vườn quốc gia, bảo vệ rừng, bảo tồn, theo dõi giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng, cải thiện đời sống người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm;
- Huy động vốn của các doanh nghiệp thuê môi trường rừng để xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu vực hợp đồng thuê môi trường, như: Nhà dịch vụ, khu vui chơi giải trí, bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước, thu gom và xử lý rác thải...
- Huy động các nguồn vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài để thực hiện các dự án, đề tài bảo tồn các loài động thực vật rừng và biển quý hiếm đe dọa bị tuyệt chủng, đào tạo các chuyên gia bảo tồn, cứu hộ động vật hoang dã, đào tạo sau đại học...
6.3. Về khoa học và công nghệ
- Áp dụng công nghệ tin học đặc biệt công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học;
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác nghiên cứu, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý của Ban quản lý Vườn quốc gia;
- Thực hiện điều tra, kiểm kê và đánh giá tình trạng loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật hiện hành về đa dạng sinh học.
6.4. Giải pháp về nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế
- Triển khai các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Bên cạnh đó, cần mở rộng triển khai hình thức hợp tác quốc tế, đào tạo sau đại học, đào tạo về công nghệ thông tin và ngoại ngữ...
- Tiếp tục triển khai các hoạt động liên kết, tham gia phối hợp với mạng lưới các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn biển trong khu vực và trên thế giới, thông qua đó phát huy và duy trì được những lợi thế về giá trị đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc thù của địa phương.
6.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Về đất đai: Áp dụng các điều khoản liên quan đến giao khoán bảo vệ rừng, thực hiện đúng theo quy hoạch phê duyệt. Không triển khai cấp sổ đỏ diện tích đất của Vườn quốc gia quản lý cho người dân và diện tích rừng cho thuê môi trường thuộc phạm vi lâm phần của Vườn quốc gia;
- Về cơ chế chia sẻ lợi ích: Thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ vui chơi giải trí, du lịch sinh thái trong phân khu Dịch vụ hành chính, bảo tồn và nghiên cứu khoa học.