Document: Điều 2 Thông tư 86/2010/TT-BTC phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế Vũng Áng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "86/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "86/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "86/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "86/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "86/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 86/2010/TT-BTC phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế Vũng Áng có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở hạ tầng khu kinh tế: Là các hạng mục kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền và các tài sản tiện ích công cộng.
2. Tài sản tiện ích công cộng: Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng: Là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế, không bao gồm phí tiện ích công cộng.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở hạ tầng khu kinh tế: Là các hạng mục kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền và các tài sản tiện ích công cộng.
2. Tài sản tiện ích công cộng: Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng: Là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế, không bao gồm phí tiện ích công cộng.