Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2013 Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2013 Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2013-2015” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
- Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án;
- Tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm và kết thúc giai đoạn thực hiện đề án vào cuối năm 2015.
- Báo cáo đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án cho cơ quan liên quan.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
- Hoạt động 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ:
+ Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nữ…
+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động cho đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Phụ nữ.
+ Tổ chức các Hội nghị biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nữ.
+ Xây dựng phóng sự tuyên truyền về dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ.
+ Hàng năm, các cấp Hội đưa chuyên đề về nội dung, chính sách và kế hoạch triển khai Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015”… vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ Hội chủ chốt và đội ngũ báo cáo viên.
- Hoạt động 2: Tổ chức tư vấn dạy nghề và việc làm cho lao động nữ tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, tư vấn hướng dẫn chị em lựa chọn học nghề phù hợp hiệu quả.
- Hoạt động 3: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề hiệu quả.
- Hoạt động 4: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu chất lượng dạy nghề của trung tâm.
- Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề đạt chất lượng.
- Hoạt động 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa.
- Hoạt động 7: Tổ chức các lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên, hỗ trợ sau đào tạo nghề cho chị em tạo được việc làm đạt từ 80% trở lên phụ nữ học nghề. Gắn với dạy nghề, xây dựng mô hình điểm HTX sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm tại cơ sở và mô hình nhóm trẻ gia đình tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa để cho học viên học nghề dịch vụ chăm sóc gia đình thực tập và nhân ra diện rộng trong tỉnh…
- Hoạt động 8: Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án: 15.221.250.000đ
(Mười lăm tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
Đơn vị tính: đồng

Năm

Nhiệm vụ do Hội LHPN tỉnh Thanh Hóa thực hiện

Nhiệm vụ do TT Dạy nghề Phụ nữ Thanh Hóa thực hiện

Tổng cộng

2013

799.550.000

4.553.600.000

5.353.150.000

2014

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

2015

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

Cộng

2.307.650.000

12.913.600.000

15.221.250.000

2. Nguồn kinh phí thực hiện đề án:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: 6.270.000.000 đồng (Sáu tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng), phân bổ cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ tổ chức dạy nghề cho lao động khu vực thành thị. Bình quân mỗi năm là 2.090.000.000 đồng; năm 2013 đã giao dự toán cho đơn vị: 2.090.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và các nguồn huy động hợp pháp khác là: 8.951.00.000 đồng, bố trí thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí
3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án:
Thực hiện theo Thông tư số 54/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015 và Thông tư liên tịch số 112/2010/ TTLT-BTC-BĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nữ
- Lao động nữ nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên;
- Lao động nữ thành thị và nữ nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.

Content:
Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
- Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án;
- Tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm và kết thúc giai đoạn thực hiện đề án vào cuối năm 2015.
- Báo cáo đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án cho cơ quan liên quan.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
- Hoạt động 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ:
+ Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nữ…
+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động cho đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Phụ nữ.
+ Tổ chức các Hội nghị biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nữ.
+ Xây dựng phóng sự tuyên truyền về dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ.
+ Hàng năm, các cấp Hội đưa chuyên đề về nội dung, chính sách và kế hoạch triển khai Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015”… vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ Hội chủ chốt và đội ngũ báo cáo viên.
- Hoạt động 2: Tổ chức tư vấn dạy nghề và việc làm cho lao động nữ tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, tư vấn hướng dẫn chị em lựa chọn học nghề phù hợp hiệu quả.
- Hoạt động 3: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề hiệu quả.
- Hoạt động 4: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu chất lượng dạy nghề của trung tâm.
- Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề đạt chất lượng.
- Hoạt động 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa.
- Hoạt động 7: Tổ chức các lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên, hỗ trợ sau đào tạo nghề cho chị em tạo được việc làm đạt từ 80% trở lên phụ nữ học nghề. Gắn với dạy nghề, xây dựng mô hình điểm HTX sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm tại cơ sở và mô hình nhóm trẻ gia đình tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa để cho học viên học nghề dịch vụ chăm sóc gia đình thực tập và nhân ra diện rộng trong tỉnh…
- Hoạt động 8: Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án: 15.221.250.000đ
(Mười lăm tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
Đơn vị tính: đồng

Năm

Nhiệm vụ do Hội LHPN tỉnh Thanh Hóa thực hiện

Nhiệm vụ do TT Dạy nghề Phụ nữ Thanh Hóa thực hiện

Tổng cộng

2013

799.550.000

4.553.600.000

5.353.150.000

2014

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

2015

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

Cộng

2.307.650.000

12.913.600.000

15.221.250.000

2. Nguồn kinh phí thực hiện đề án:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: 6.270.000.000 đồng (Sáu tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng), phân bổ cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ tổ chức dạy nghề cho lao động khu vực thành thị. Bình quân mỗi năm là 2.090.000.000 đồng; năm 2013 đã giao dự toán cho đơn vị: 2.090.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và các nguồn huy động hợp pháp khác là: 8.951.00.000 đồng, bố trí thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí
3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án:
Thực hiện theo Thông tư số 54/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015 và Thông tư liên tịch số 112/2010/ TTLT-BTC-BĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nữ
- Lao động nữ nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên;
- Lao động nữ thành thị và nữ nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.