Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5329/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch khu công viên Mũi Đèn Đỏ Phú Thuận Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5329/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch khu công viên Mũi Đèn Đỏ Phú Thuận Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu công viên Mũi Đèn Đỏ và khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch giao thông:

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi xây dựng
(mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái

Lề phải

Đào Trí

Đường Gò Ô Môi nối dài

Ranh phía Bắc

40

8

24

8

-

7

Đường Phú Thuận nối dài

Đường Đào Trí

Đường nhánh (1)

40

8

11(2)11

8

6 - 7

4,5 - 7

Đường Gò Ô Môi nối dài

Đường Đào Trí

Đường Phú Thuận nối dài

30

6

18

6

7

7

Đường nhánh (1)

Đường Phú Thuận nối dài

Đảo giao thông

24

6

12

6

4,5 - 18

6 - 7

Đường nhánh (2)

Đường Gò Ô Môi nối dài

Cuối đường

30

6

18

6

7

7

Đường dọc sông Sài Gòn

Đường số 1D

Đường số 2D

12

3

6

3

-

4 - 7

Đường số 1

Phú Thuận nối Dài

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

4 - 6

7

Đường số 1A

Đường số 1D

Đường số 1C

12

3

6

3

4

4

Đường số 1B

Đường số 1A

Đường dọc Sông Sài Gòn

12

3

6

3

4

4

Đường số 1C

Đướng nhánh (1)

Đường số 1B

12

3

6

3

4

4

Đường số 1D

Đướng nhánh (1)

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

10

4

Đường số 2

Đường Phú Thuận nối dài

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

7

4 - 6

Đường số 2A

Đường số 2

Đường số 2D

12

3

6

3

4

4

Đường số 2B

Đường số 2

Đường số 2A

12

3

6

3

-

4

Đường số 2C

Đường số 2B

Đường số 2D

12

3

6

3

4

4

Đường số 2D

Đảo Giao Thông

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

4

7

Đường A, B

Đường nhánh (1)

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

4

7

Đường số 3A

Đường số 3C

Đường số 3D

12

3

6

3

4

4

Đường số 3B

Đường số 3C

Đường số 3D

12

3

6

3

4

4

Đường số 3C

Đường số 3B

Đường Phú Thuận nối dài

12

3

6

3

4

4

Đường số 3D

Đường số 3B

Đường Phú Thuận nối dài

12

3

6

3

4

4

Đường số 3E

Đường số 3A

Đường Phú Thuận nối dài

12

3

6

3

4

4

8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tôn đắp nền tùy thuộc theo loại hình sử dụng
đất, chỉ áp dụng giải pháp đắp nền cho khu vực xây dựng công trình.
- Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,50 m (Hệ cao độ Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo hệ thống kênh rạch tự nhiên
trong khu vực, hình thành hệ thống tiêu thoát nước kết hợp tổ chức các hồ chứa nước.
- Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước bẩn và mưa, cống thoát nước sử dụng cống ngầm và được bố trí cống dọc các trục đường giao thông trong khu vực theo hướng thoát tập trung nhanh nhất về phía nguồn xả.
- Nguồn thoát nước: dẫn thoát ra sông Sài Gòn phía Bắc khu vực, sông Nhà Bè phía Nam và rạch Bà Bướm.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống chính biến đổi từ Ø800mm đến B2000 x 2000mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Cần cân nhắc việc lựa chọn cao độ nền xây dựng để hạn chế khối lượng đất đắp nền cho khu quy hoạch. Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 7, cao độ khống chế chung khu vực Hxd ≥ 2,00m là đảm bảo an toàn ngập lụt.
- Việc cải tạo xây dựng
liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Cao độ hoàn thiện nền đường, vị trí và thông số kỹ thuật chi tiết công thoát nước
đề nghị được thiết kế hoàn chỉnh trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1500 - 2000KWh/người/năm.
+ Khu ở thấp tầng: 5 KW/lô.
+ Khu ở cao tầng: 4 KW/hộ.
+ Thương mại-dịch vụ-văn phòng: 60 W/m².
+ Khu công viên công cộng: 12 KW/ha.
+ Khu công viên chuyên đề: 50 KW/ha.
+ Công viên cây xanh: 10 KW/ha.
+ Đất giao thông: 15 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch trong giai đoạn đầu được lấy từ trạm hiện
hữu 110/15-22 KV Nam Sài Gòn 1. Giai đoạn sau xây dựng trạm 110/22
KV - 2x63 MVA Phú Mỹ tại khu công viên.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 22/0,4 KV dùng máy biến áp 3 pha chọn hình thức trạm để đảm
bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới 6 tuyến 22KV dọc theo các trục đường giao thông khu quy hoạch dùng cáp đồng cách điện XLPE - 24 KV tiết diện S = 240 mm², chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W - 250 W-220V gắn trên trụ thép tráng kẽm cao 8m - 12m.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước chính Ø500 dự kiến trên đường Gò Ô Môi thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khu trung tâm thương mại
- dịch vụ - văn phòng: 20 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu văn phòng - khách sạn: 35 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn, resort: 40 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn - hội nghị: 30 m³/ha sàn/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 9.890 m³/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15lít/s cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là hai đám
cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến Ø500 trên đường Gò Ô Môi. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính
phục vụ 100m - 150m. Ngoài ra, bố trí thêm điểm lấy nước mặt chữa cháy trên sông Sài Gòn và trên hồ cảnh quan.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khu trung tâm thương mại
- dịch vụ - văn phòng: 20 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu văn phòng - khách sạn: 35 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn, resort: 40 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn - hội nghị: 30 m³/ha sàn/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 8.240 m³/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống
cống thoát nước thải riêng.
Nước thải phải được xử lý
sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát
ra cống thoát nước thải và đưa
vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải sau khi
xử lý tại trạm xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: nước thải từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước thải để thoát vào tuyến cống chính thu nước thải của thành phố
và tập trung về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Nam Sài Gòn tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải thương mại - dịch vụ - văn phòng - khách sạn: 0,1 tấn/ha/ngày
- Tổng lượng rác thải: 24,5 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác được phân loại và thu gom mỗi ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải phải được thu gom, phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của
thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Khu ở đô thị: 35 máy/100người.
+ Thương mại - dịch vụ - văn phòng: 01 máy/100 m² sàn
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Tân Thuận hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình…)
dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn
trong ống PVC Ø114
đi trong hào cáp đặt
ngầm trên vỉa hè.
- Lắp đặt các tủ cáp phân phối dùng loại 250; 500; 750; 1000 đôi dây. Tủ cáp được lắp đặt trên các vỉa hè sát vách tường rào, sát vách công trình hoặc bên trong các nhà cao tầng
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo khoảng cách giữa các trạm theo đúng quy
định.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch và bền vững cho khu nhà ở.
+ Hạn chế ngập úng đô thị.
+ Không ô nhiễm nước thải, khí thải và tiếng ồn.
+ Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên gần đô thị.
+ Tránh tái định cư, đảm bảo những người bị ảnh hưởng có cuộc sống tương tự hoặc tốt hơn nơi ở cũ sau khi tái định cư.
- Các giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Các giải pháp lồng ghép vào quá trình quy hoạch: đảm bảo khoảng cách ly giữa khu công nghiệp và khu công viên Mũi Đèn Đỏ, khu nhà ở theo quy định; đảm bảo hành lang bảo vệ sông rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố; giữ gìn và tôn tạo di tích Gò Ô Môi.
+ Các giải pháp kỹ thuật đề xuất nhằm giảm thiểu tác động: xử lý nước thải phát sinh từ khu ở, thương mại - dịch vụ - văn phòng - khách sạn, y tế, nước thải hồ bơi…; thu gom và xử lý toàn bộ chất thải rắn phát sinh; xây dựng kè bảo vệ.
+ Các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu tác động: xây dựng quy chế cụ thể về bảo vệ môi trường đối với khu quy hoạch; tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
+ Định hướng đánh giá tác động môi trường: đối với khu văn phòng-khách sạn - hội nghị - triển lãm; trạm xử lý nước thải; khu công viên chuyên đề và các dự án xây dựng có tầng hầm ≥ 10m.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch giao thông:

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi xây dựng
(mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái

Lề phải

Đào Trí

Đường Gò Ô Môi nối dài

Ranh phía Bắc

40

8

24

8

-

7

Đường Phú Thuận nối dài

Đường Đào Trí

Đường nhánh (1)

40

8

11(2)11

8

6 - 7

4,5 - 7

Đường Gò Ô Môi nối dài

Đường Đào Trí

Đường Phú Thuận nối dài

30

6

18

6

7

7

Đường nhánh (1)

Đường Phú Thuận nối dài

Đảo giao thông

24

6

12

6

4,5 - 18

6 - 7

Đường nhánh (2)

Đường Gò Ô Môi nối dài

Cuối đường

30

6

18

6

7

7

Đường dọc sông Sài Gòn

Đường số 1D

Đường số 2D

12

3

6

3

-

4 - 7

Đường số 1

Phú Thuận nối Dài

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

4 - 6

7

Đường số 1A

Đường số 1D

Đường số 1C

12

3

6

3

4

4

Đường số 1B

Đường số 1A

Đường dọc Sông Sài Gòn

12

3

6

3

4

4

Đường số 1C

Đướng nhánh (1)

Đường số 1B

12

3

6

3

4

4

Đường số 1D

Đướng nhánh (1)

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

10

4

Đường số 2

Đường Phú Thuận nối dài

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

7

4 - 6

Đường số 2A

Đường số 2

Đường số 2D

12

3

6

3

4

4

Đường số 2B

Đường số 2

Đường số 2A

12

3

6

3

-

4

Đường số 2C

Đường số 2B

Đường số 2D

12

3

6

3

4

4

Đường số 2D

Đảo Giao Thông

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

4

7

Đường A, B

Đường nhánh (1)

Đường dọc sông Sài Gòn

12

3

6

3

4

7

Đường số 3A

Đường số 3C

Đường số 3D

12

3

6

3

4

4

Đường số 3B

Đường số 3C

Đường số 3D

12

3

6

3

4

4

Đường số 3C

Đường số 3B

Đường Phú Thuận nối dài

12

3

6

3

4

4

Đường số 3D

Đường số 3B

Đường Phú Thuận nối dài

12

3

6

3

4

4

Đường số 3E

Đường số 3A

Đường Phú Thuận nối dài

12

3

6

3

4

4

8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tôn đắp nền tùy thuộc theo loại hình sử dụng
đất, chỉ áp dụng giải pháp đắp nền cho khu vực xây dựng công trình.
- Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,50 m (Hệ cao độ Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo hệ thống kênh rạch tự nhiên
trong khu vực, hình thành hệ thống tiêu thoát nước kết hợp tổ chức các hồ chứa nước.
- Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước bẩn và mưa, cống thoát nước sử dụng cống ngầm và được bố trí cống dọc các trục đường giao thông trong khu vực theo hướng thoát tập trung nhanh nhất về phía nguồn xả.
- Nguồn thoát nước: dẫn thoát ra sông Sài Gòn phía Bắc khu vực, sông Nhà Bè phía Nam và rạch Bà Bướm.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống chính biến đổi từ Ø800mm đến B2000 x 2000mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Cần cân nhắc việc lựa chọn cao độ nền xây dựng để hạn chế khối lượng đất đắp nền cho khu quy hoạch. Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 7, cao độ khống chế chung khu vực Hxd ≥ 2,00m là đảm bảo an toàn ngập lụt.
- Việc cải tạo xây dựng
liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Cao độ hoàn thiện nền đường, vị trí và thông số kỹ thuật chi tiết công thoát nước
đề nghị được thiết kế hoàn chỉnh trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1500 - 2000KWh/người/năm.
+ Khu ở thấp tầng: 5 KW/lô.
+ Khu ở cao tầng: 4 KW/hộ.
+ Thương mại-dịch vụ-văn phòng: 60 W/m².
+ Khu công viên công cộng: 12 KW/ha.
+ Khu công viên chuyên đề: 50 KW/ha.
+ Công viên cây xanh: 10 KW/ha.
+ Đất giao thông: 15 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch trong giai đoạn đầu được lấy từ trạm hiện
hữu 110/15-22 KV Nam Sài Gòn 1. Giai đoạn sau xây dựng trạm 110/22
KV - 2x63 MVA Phú Mỹ tại khu công viên.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 22/0,4 KV dùng máy biến áp 3 pha chọn hình thức trạm để đảm
bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới 6 tuyến 22KV dọc theo các trục đường giao thông khu quy hoạch dùng cáp đồng cách điện XLPE - 24 KV tiết diện S = 240 mm², chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W - 250 W-220V gắn trên trụ thép tráng kẽm cao 8m - 12m.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước chính Ø500 dự kiến trên đường Gò Ô Môi thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khu trung tâm thương mại
- dịch vụ - văn phòng: 20 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu văn phòng - khách sạn: 35 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn, resort: 40 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn - hội nghị: 30 m³/ha sàn/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 9.890 m³/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15lít/s cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là hai đám
cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến Ø500 trên đường Gò Ô Môi. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính
phục vụ 100m - 150m. Ngoài ra, bố trí thêm điểm lấy nước mặt chữa cháy trên sông Sài Gòn và trên hồ cảnh quan.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khu trung tâm thương mại
- dịch vụ - văn phòng: 20 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu văn phòng - khách sạn: 35 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn, resort: 40 m³/ha sàn/ngày.
+ Khu khách sạn - hội nghị: 30 m³/ha sàn/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 8.240 m³/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống
cống thoát nước thải riêng.
Nước thải phải được xử lý
sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát
ra cống thoát nước thải và đưa
vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải sau khi
xử lý tại trạm xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: nước thải từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước thải để thoát vào tuyến cống chính thu nước thải của thành phố
và tập trung về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Nam Sài Gòn tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải thương mại - dịch vụ - văn phòng - khách sạn: 0,1 tấn/ha/ngày
- Tổng lượng rác thải: 24,5 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác được phân loại và thu gom mỗi ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải phải được thu gom, phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của
thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Khu ở đô thị: 35 máy/100người.
+ Thương mại - dịch vụ - văn phòng: 01 máy/100 m² sàn
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Tân Thuận hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình…)
dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn
trong ống PVC Ø114
đi trong hào cáp đặt
ngầm trên vỉa hè.
- Lắp đặt các tủ cáp phân phối dùng loại 250; 500; 750; 1000 đôi dây. Tủ cáp được lắp đặt trên các vỉa hè sát vách tường rào, sát vách công trình hoặc bên trong các nhà cao tầng
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo khoảng cách giữa các trạm theo đúng quy
định.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch và bền vững cho khu nhà ở.
+ Hạn chế ngập úng đô thị.
+ Không ô nhiễm nước thải, khí thải và tiếng ồn.
+ Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên gần đô thị.
+ Tránh tái định cư, đảm bảo những người bị ảnh hưởng có cuộc sống tương tự hoặc tốt hơn nơi ở cũ sau khi tái định cư.
- Các giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Các giải pháp lồng ghép vào quá trình quy hoạch: đảm bảo khoảng cách ly giữa khu công nghiệp và khu công viên Mũi Đèn Đỏ, khu nhà ở theo quy định; đảm bảo hành lang bảo vệ sông rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố; giữ gìn và tôn tạo di tích Gò Ô Môi.
+ Các giải pháp kỹ thuật đề xuất nhằm giảm thiểu tác động: xử lý nước thải phát sinh từ khu ở, thương mại - dịch vụ - văn phòng - khách sạn, y tế, nước thải hồ bơi…; thu gom và xử lý toàn bộ chất thải rắn phát sinh; xây dựng kè bảo vệ.
+ Các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu tác động: xây dựng quy chế cụ thể về bảo vệ môi trường đối với khu quy hoạch; tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
+ Định hướng đánh giá tác động môi trường: đối với khu văn phòng-khách sạn - hội nghị - triển lãm; trạm xử lý nước thải; khu công viên chuyên đề và các dự án xây dựng có tầng hầm ≥ 10m.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật theo quy định.