Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND phí đấu thầu,  đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 03/2007/QĐ-UBND phí đấu thầu,  đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Điều 1. Ban hành phí đấu thầu, phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
5.000.000

* Mức thu phí đấu giá quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc nguồn ngân sách nhà nước và không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành).
e. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
1- Chế độ thu, nộp:
- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.
- Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.
- Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:
+ Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.
+ Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
2- Quản lý và sử dụng:
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế. Hàng năm đơn vị thu phí phải quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được theo đúng Luật thuế hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản
+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thì đơn vị thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp đơn vị thu phí thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí thì đơn vị thu phí được trích 90% số tiền thu phí để cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị. Số phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với đơn vị thu phí là Hội đồng bán đấu giá tài sản: Đơn vị thu phí được sử dụng 50% số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá. Số tiền phí được để lại sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước.

Content:
5.000.000

* Mức thu phí đấu giá quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc nguồn ngân sách nhà nước và không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành).
e. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
1- Chế độ thu, nộp:
- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.
- Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.
- Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:
+ Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.
+ Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
2- Quản lý và sử dụng:
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế. Hàng năm đơn vị thu phí phải quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được theo đúng Luật thuế hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản
+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thì đơn vị thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp đơn vị thu phí thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí thì đơn vị thu phí được trích 90% số tiền thu phí để cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị. Số phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với đơn vị thu phí là Hội đồng bán đấu giá tài sản: Đơn vị thu phí được sử dụng 50% số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá. Số tiền phí được để lại sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước.