Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "27/03/2018", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch căn cứ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Dự kiến tiêu chuẩn phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Hải Dương như sau:

Stt

Nguồn phát thải

Tiêu chuẩn phát thải

Tỷ lệ thu gom %

Đơn vị

Khối lượng

1

Chất thải rắn Sinh hoạt

a

CTR sinh hoạt đô thị

Đặc biệt, I

kg/người.ngđ

1,3

100%

II

kg/người.ngđ

1,0

100%

III-IV

kg/người.ngđ

0,9

95%

V

kg/người.ngđ

0,8

90%

b

CTR sinh hoạt nông thôn

kg/người.ngđ

0,4

80%

2

Chất thải rắn Nông nghiệp

Rơm, rạ

tấn/ha.năm

10

100%

Bao bì phân bón hóa học

kg/ha.năm

0,85

100%

Bao bì thuốc BVTV

kg/ha.năm

0,085

100%

3

Chất thải rắn Làng nghề

25% CTRSH đô thị phát sinh

90%

4

Chất thải rắn Công nghiệp

Năm 2020

tấn/ha.ngđ

0,2

90%

Năm 2030

tấn/ha.ngđ

0,3

90%

5

Chất thải rắn Y tế

Bệnh viện

kg/giường.ngđ

1,5

100%

Phòng khám

kg/giường.ngđ

1

100%

Trạm y tế

kg/giường.ngđ

0,7

100%

6

Chất thải rắn Xây dựng

20% CTRSH đô thị phát sinh

90%

3.2. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh toàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020
Đơn vị: Tấn/ngày

Stt

Đơn vị hành chính

Sinh hoạt

Công nghiệp

Y tế

Nông nghiệp

Làng nghề & SXKD

Xây dựng

1

Thành phố Hải Dương

350,00

167,74

4,09

-

87,50

70,00

2

Thị xã Chí Linh

136,94

106,32

1,28

55,80

30,37

24,30

3

Huyện Nam Sách

65,48

75,52

0,56

121,05

8,00

6,40

4

Huyện Kinh Môn

94,65

60,38

0,76

179,49

11,26

9,00

5

Huyện Kinh Thành

69,62

115,30

0,58

136,00

8,00

6,40

6

Huyện Thanh Hà

77,68

50,00

0,52

199,86

5,60

4,48

7

Huyện Cẩm Giàng

74,32

250,49

0,67

138,52

9,00

7,20

8

Huyện Bình Giang

69,79

72,74

0,69

78,76

12,00

9,60

9

Huyện Gia Lộc

85,68

80,87

1,07

128,65

12,53

10,02

10

Huyện Tứ Kỳ

78,60

68,09

0,61

197,38

6,00

4,80

11

Huyện Ninh Giang

70,89

18,26

0,57

184,00

5,00

4,00

12

Huyện Thanh Miện

68,03

26,48

0,50

141,83

7,20

5,76

Toàn tỉnh Hải Dương

1241,68

1092,19

11,90

1561,34

202,46

161,96

- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh toàn tỉnh Hải Dương đến năm 2030
Đơn vị: Tấn/ngày

Stt

Đơn vị hành chính

Sinh hoạt

Công nghiệp

Y tế

Nông nghiệp

Làng nghề & SXKD

Xây dựng

1

Thành phố Hải Dương

650,00

251,61

4,92

-

162,50

130,00

2

Thị xã Chí Linh

148,44

279,47

1,54

64,61

32,63

29,00

3

Huyện Nam Sách

85,13

209,28

0,67

101,32

14,26

11,40

4

Huyện Kinh Môn

126,18

135,57

0,92

130,32

22,50

20,00

5

Huyện Kinh Thành

89,65

352,96

0,71

117,62

14,26

11,40

6

Huyện Thanh Hà

90,73

105,00

0,63

197,04

9,00

7,20

7

Huyện Cẩm Giàng

95,80

465,73

0,79

116,62

15,86

12,68

8

Huyện Bình Giang

90,08

259,10

0,83

57,91

18,50

14,80

9

Huyện Gia Lộc

101,06

210,70

1,29

117,62

17,10

13,68

10

Huyện Tứ Kỳ

93,24

162,14

0,73

188,83

10,20

8,16

11

Huyện Ninh Giang

95,61

102,39

0,68

153,43

13,26

10,60

12

Huyện Thanh Miện

87,66

174,72

0,58

124,82

13,26

10,60

Toàn tỉnh Hải Dương

1753,58

2708,67

14,29

1370,14

343,33

279,52

3.3. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Phân loại, thu gom, vận chuyển theo phạm vi phục vụ của các khu xử lý chất thải rắn trên từng địa bàn. Phương thức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, giao thông, địa hình đặc thù của khu vực và năng lực thu gom, vận chuyển của địa phương, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường.
a) Phân loại chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Chất thải rắn hữu cơ (Rau quả, thức ăn thừa...)
+ Chất thải rắn tái chế (Giấy, nhựa, kim loại....)
+ Chất thải rắn không tái chế (Sành, sứ, thủy tinh...)
+ Chất thải rắn nguy hại (Ắc quy, kẹp nhiệt độ, bóng huỳnh quang...)
- Chất thải rắn công nghiệp, y tế, nông nghiệp, làng nghề và xây dựng:
+ Chất thải rắn tái chế
+ Chất thải rắn không tái chế
+ Chất thải rắn nguy hại
b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, từ đó được chuyển tới khu xử lý chất thải rắn.
- Chất thải rắn công nghiệp, y tế, nông nghiệp, làng nghề và xây dựng: Chủ nguồn thải chịu trách nhiệm phân loại, bảo quản và lưu giữ chất thải rắn phát sinh, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường. Có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường theo đúng quy định.
3.4. Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn có vị trí ngoài phạm vi khu dân cư, cuối hướng gió chính mỗi khu vực, cách xa dòng chảy sông, suối, ao, hồ, kênh mương và được trồng cây xanh cách ly xung quanh.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương xác định 06 khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp vùng, cấp huyện như sau:
a) Khu liên hiệp xử lý Việt Hồng (xã Việt Hồng - huyện Thanh Hà)
- Phạm vi phục vụ gồm: Thành phố Hải Dương, huyện Thanh Hà, huyện Kim Thành.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 26,5 ha; công suất xử lý đạt 674,12 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 44,32 ha; công suất xử lý đạt 965,24 tấn/ngày.
b) Khu liên hiệp xử lý Bắc An (xã Bắc An - thị xã Chí Linh)
- Phạm vi phục vụ gồm: Thị xã Chí Linh, huyện Kinh Môn, huyện Nam Sách.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 6,75 ha; công suất xử lý đạt 313,4 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 13,81 ha; công suất xử lý đạt 434,29 tấn/ngày.
c) Khu liên hiệp xử lý Đông Kỳ (xã Đông Kỳ - huyện Tứ Kỳ)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Tứ Kỳ, huyện Gia Lộc, huyện Ninh Giang.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 7,0 ha; công suất xử lý đạt 233,71 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 16,01 ha; công suất xử lý đạt 332,18 tấn/ngày.
d) Khu xử lý Bình Giang (xã Tráng Liệt và Thị trấn Sặt - huyện Bình Giang)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Bình Giang.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 4,51 ha; công suất xử lý đạt 92,85 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 9,83 ha; công suất xử lý đạt 137,18 tấn/ngày.
e) Khu xử lý Cẩm Giàng (xã Lương Điền - huyện Cẩm Giàng)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Cẩm Giàng và một số vùng, địa phương trong tỉnh.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 5,84 ha; công suất xử lý đạt 108,61 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 10,46 ha; công suất xử lý đạt 159,39 tấn/ngày.
f) Khu xử lý Thanh Miện (xã Tứ Cường - huyện Thanh Miện)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Thanh Miện.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 1,23 ha; công suất xử lý đạt 58,89 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 5,89 ha; công suất xử lý đạt 104,96 tấn/ngày.
* Dự kiến tới năm 2030, tại tất cả các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều được xây dựng lò đốt chất thải rắn Y tế. Bố trí 27 lò đốt CTR nguy hại y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện.
3.5. Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải, đặc biệt đối với chất thải công nghiệp.
- Đối với chất thải rắn hữu cơ, áp dụng phương pháp chế biến thành phần vi sinh phục vụ nông nghiệp bằng dây chuyền công nghệ hiện đại, đồng bộ.
- Đối với chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải y tế, xử lý bằng phương pháp đốt với các lò đốt hiện đại.
- Chỉ chôn lấp các chất trơ không thể tái chế, tái sử dụng và phần tro, xỉ còn lại của quá trình đốt chất thải nguy hại. Các ô chôn lấp phải đạt tiêu chuẩn chôn lấp hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
3.6. Các dự án ưu tiên, phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng công suất xử lý của xử lý Khu liên hiệp xử lý Việt Hồng; Khu xử lý Bình Giang
+ Kêu gọi đầu tư xây dựng các Khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch, gồm: Khu xử lý Bắc An, Đông Kỳ, Cẩm Giàng, Thanh Miện.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng công suất xử lý các Khu xử lý rác đã có theo quy hoạch.
3.7. Nhu cầu sử dụng đất
Tổng nhu cầu quỹ đất cần bổ sung cho việc đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đến năm 2030 là khoảng: 71,32ha
3.8. Nhu cầu vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 1.456,47 tỷ đồng
Trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2020: 493,63 tỷ đồng
- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030: 962,84 tỷ đồng
b) Nguồn vốn:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Vốn ngân sách: 55,14 tỷ đồng (chiếm 11,17%).
+ Vốn xã hội hóa: 52,03 tỷ đồng (chiếm 10,54%).
+ Vốn vay ODA: 380,5 tỷ đồng (chiếm 77,08%).
+ Vốn viện trợ không hoàn lại: 5,96 tỷ đồng (chiếm 1,21 %).
- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030:
+ Vốn ngân sách: 107,55 tỷ đồng (chiếm 11,17%).
+ Vốn xã hội hóa: 101,48 tỷ đồng (chiếm 10,54%).
+ Vốn vay ODA: 742,16 tỷ đồng (chiếm 77,08%).
+ Vốn viện trợ không hoàn lại: 11,65 tỷ đồng (chiếm 1,21%).

Content:
Nội dung quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch căn cứ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Dự kiến tiêu chuẩn phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Hải Dương như sau:

Stt

Nguồn phát thải

Tiêu chuẩn phát thải

Tỷ lệ thu gom %

Đơn vị

Khối lượng

1

Chất thải rắn Sinh hoạt

a

CTR sinh hoạt đô thị

Đặc biệt, I

kg/người.ngđ

1,3

100%

II

kg/người.ngđ

1,0

100%

III-IV

kg/người.ngđ

0,9

95%

V

kg/người.ngđ

0,8

90%

b

CTR sinh hoạt nông thôn

kg/người.ngđ

0,4

80%

2

Chất thải rắn Nông nghiệp

Rơm, rạ

tấn/ha.năm

10

100%

Bao bì phân bón hóa học

kg/ha.năm

0,85

100%

Bao bì thuốc BVTV

kg/ha.năm

0,085

100%

3

Chất thải rắn Làng nghề

25% CTRSH đô thị phát sinh

90%

4

Chất thải rắn Công nghiệp

Năm 2020

tấn/ha.ngđ

0,2

90%

Năm 2030

tấn/ha.ngđ

0,3

90%

5

Chất thải rắn Y tế

Bệnh viện

kg/giường.ngđ

1,5

100%

Phòng khám

kg/giường.ngđ

1

100%

Trạm y tế

kg/giường.ngđ

0,7

100%

6

Chất thải rắn Xây dựng

20% CTRSH đô thị phát sinh

90%

3.2. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh toàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020
Đơn vị: Tấn/ngày

Stt

Đơn vị hành chính

Sinh hoạt

Công nghiệp

Y tế

Nông nghiệp

Làng nghề & SXKD

Xây dựng

1

Thành phố Hải Dương

350,00

167,74

4,09

-

87,50

70,00

2

Thị xã Chí Linh

136,94

106,32

1,28

55,80

30,37

24,30

3

Huyện Nam Sách

65,48

75,52

0,56

121,05

8,00

6,40

4

Huyện Kinh Môn

94,65

60,38

0,76

179,49

11,26

9,00

5

Huyện Kinh Thành

69,62

115,30

0,58

136,00

8,00

6,40

6

Huyện Thanh Hà

77,68

50,00

0,52

199,86

5,60

4,48

7

Huyện Cẩm Giàng

74,32

250,49

0,67

138,52

9,00

7,20

8

Huyện Bình Giang

69,79

72,74

0,69

78,76

12,00

9,60

9

Huyện Gia Lộc

85,68

80,87

1,07

128,65

12,53

10,02

10

Huyện Tứ Kỳ

78,60

68,09

0,61

197,38

6,00

4,80

11

Huyện Ninh Giang

70,89

18,26

0,57

184,00

5,00

4,00

12

Huyện Thanh Miện

68,03

26,48

0,50

141,83

7,20

5,76

Toàn tỉnh Hải Dương

1241,68

1092,19

11,90

1561,34

202,46

161,96

- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh toàn tỉnh Hải Dương đến năm 2030
Đơn vị: Tấn/ngày

Stt

Đơn vị hành chính

Sinh hoạt

Công nghiệp

Y tế

Nông nghiệp

Làng nghề & SXKD

Xây dựng

1

Thành phố Hải Dương

650,00

251,61

4,92

-

162,50

130,00

2

Thị xã Chí Linh

148,44

279,47

1,54

64,61

32,63

29,00

3

Huyện Nam Sách

85,13

209,28

0,67

101,32

14,26

11,40

4

Huyện Kinh Môn

126,18

135,57

0,92

130,32

22,50

20,00

5

Huyện Kinh Thành

89,65

352,96

0,71

117,62

14,26

11,40

6

Huyện Thanh Hà

90,73

105,00

0,63

197,04

9,00

7,20

7

Huyện Cẩm Giàng

95,80

465,73

0,79

116,62

15,86

12,68

8

Huyện Bình Giang

90,08

259,10

0,83

57,91

18,50

14,80

9

Huyện Gia Lộc

101,06

210,70

1,29

117,62

17,10

13,68

10

Huyện Tứ Kỳ

93,24

162,14

0,73

188,83

10,20

8,16

11

Huyện Ninh Giang

95,61

102,39

0,68

153,43

13,26

10,60

12

Huyện Thanh Miện

87,66

174,72

0,58

124,82

13,26

10,60

Toàn tỉnh Hải Dương

1753,58

2708,67

14,29

1370,14

343,33

279,52

3.Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Phân loại, thu gom, vận chuyển theo phạm vi phục vụ của các khu xử lý chất thải rắn trên từng địa bàn. Phương thức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, giao thông, địa hình đặc thù của khu vực và năng lực thu gom, vận chuyển của địa phương, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường.
a) Phân loại chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Chất thải rắn hữu cơ (Rau quả, thức ăn thừa...)
+ Chất thải rắn tái chế (Giấy, nhựa, kim loại....)
+ Chất thải rắn không tái chế (Sành, sứ, thủy tinh...)
+ Chất thải rắn nguy hại (Ắc quy, kẹp nhiệt độ, bóng huỳnh quang...)
- Chất thải rắn công nghiệp, y tế, nông nghiệp, làng nghề và xây dựng:
+ Chất thải rắn tái chế
+ Chất thải rắn không tái chế
+ Chất thải rắn nguy hại
b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, từ đó được chuyển tới khu xử lý chất thải rắn.
- Chất thải rắn công nghiệp, y tế, nông nghiệp, làng nghề và xây dựng: Chủ nguồn thải chịu trách nhiệm phân loại, bảo quản và lưu giữ chất thải rắn phát sinh, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường. Có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường theo đúng quy định.
3.4. Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn có vị trí ngoài phạm vi khu dân cư, cuối hướng gió chính mỗi khu vực, cách xa dòng chảy sông, suối, ao, hồ, kênh mương và được trồng cây xanh cách ly xung quanh.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương xác định 06 khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp vùng, cấp huyện như sau:
a) Khu liên hiệp xử lý Việt Hồng (xã Việt Hồng - huyện Thanh Hà)
- Phạm vi phục vụ gồm: Thành phố Hải Dương, huyện Thanh Hà, huyện Kim Thành.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 26,5 ha; công suất xử lý đạt 674,12 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 44,32 ha; công suất xử lý đạt 965,24 tấn/ngày.
b) Khu liên hiệp xử lý Bắc An (xã Bắc An - thị xã Chí Linh)
- Phạm vi phục vụ gồm: Thị xã Chí Linh, huyện Kinh Môn, huyện Nam Sách.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 6,75 ha; công suất xử lý đạt 313,4 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 13,81 ha; công suất xử lý đạt 434,29 tấn/ngày.
c) Khu liên hiệp xử lý Đông Kỳ (xã Đông Kỳ - huyện Tứ Kỳ)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Tứ Kỳ, huyện Gia Lộc, huyện Ninh Giang.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 7,0 ha; công suất xử lý đạt 233,71 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 16,01 ha; công suất xử lý đạt 332,18 tấn/ngày.
d) Khu xử lý Bình Giang (xã Tráng Liệt và Thị trấn Sặt - huyện Bình Giang)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Bình Giang.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 4,51 ha; công suất xử lý đạt 92,85 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 9,83 ha; công suất xử lý đạt 137,18 tấn/ngày.
e) Khu xử lý Cẩm Giàng (xã Lương Điền - huyện Cẩm Giàng)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Cẩm Giàng và một số vùng, địa phương trong tỉnh.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 5,84 ha; công suất xử lý đạt 108,61 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 10,46 ha; công suất xử lý đạt 159,39 tấn/ngày.
f) Khu xử lý Thanh Miện (xã Tứ Cường - huyện Thanh Miện)
- Phạm vi phục vụ gồm: huyện Thanh Miện.
- Đối tượng xử lý: Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn nông nghiệp; chất thải rắn xây dựng.
- Quy mô xây dựng, công suất xử lý:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích xây dựng 1,23 ha; công suất xử lý đạt 58,89 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Diện tích xây dựng 5,89 ha; công suất xử lý đạt 104,96 tấn/ngày.
* Dự kiến tới năm 2030, tại tất cả các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều được xây dựng lò đốt chất thải rắn Y tế. Bố trí 27 lò đốt CTR nguy hại y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện.
3.5. Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải, đặc biệt đối với chất thải công nghiệp.
- Đối với chất thải rắn hữu cơ, áp dụng phương pháp chế biến thành phần vi sinh phục vụ nông nghiệp bằng dây chuyền công nghệ hiện đại, đồng bộ.
- Đối với chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải y tế, xử lý bằng phương pháp đốt với các lò đốt hiện đại.
- Chỉ chôn lấp các chất trơ không thể tái chế, tái sử dụng và phần tro, xỉ còn lại của quá trình đốt chất thải nguy hại. Các ô chôn lấp phải đạt tiêu chuẩn chôn lấp hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
3.6. Các dự án ưu tiên, phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng công suất xử lý của xử lý Khu liên hiệp xử lý Việt Hồng; Khu xử lý Bình Giang
+ Kêu gọi đầu tư xây dựng các Khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch, gồm: Khu xử lý Bắc An, Đông Kỳ, Cẩm Giàng, Thanh Miện.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng công suất xử lý các Khu xử lý rác đã có theo quy hoạch.
3.7. Nhu cầu sử dụng đất
Tổng nhu cầu quỹ đất cần bổ sung cho việc đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đến năm 2030 là khoảng: 71,32ha
3.8. Nhu cầu vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 1.456,47 tỷ đồng
Trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2020: 493,63 tỷ đồng
- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030: 962,84 tỷ đồng
b) Nguồn vốn:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Vốn ngân sách: 55,14 tỷ đồng (chiếm 11,17%).
+ Vốn xã hội hóa: 52,03 tỷ đồng (chiếm 10,54%).
+ Vốn vay ODA: 380,5 tỷ đồng (chiếm 77,08%).
+ Vốn viện trợ không hoàn lại: 5,96 tỷ đồng (chiếm 1,21 %).
- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030:
+ Vốn ngân sách: 107,55 tỷ đồng (chiếm 11,17%).
+ Vốn xã hội hóa: 101,48 tỷ đồng (chiếm 10,54%).
+ Vốn vay ODA: 742,16 tỷ đồng (chiếm 77,08%).
+ Vốn viện trợ không hoàn lại: 11,65 tỷ đồng (chiếm 1,21%).