Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2012 mạng lưới cửa hàng xăng dầu kho xăng dầu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2012 mạng lưới cửa hàng xăng dầu kho xăng dầu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 và ban hành kèm theo Quyết định này Đề án quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu:
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Quy mô tiêu thụ bình quân trên 01 CHXD trên địa bàn tỉnh An Giang tăng dần, đến năm 2015 tăng thêm 25% và đến 2020 tăng thêm 52% so với hiện nay (2011).
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh xăng dầu; 100% lao động được đào tạo nghiệp vụ; 100% điểm kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Đến năm 2020, giảm bán kính phục vụ của một cửa hàng kinh doanh xăng dầu từ 1,5 km xuống còn khoảng 1,2 - 1,3 km. Theo đó, số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 134 CHXD, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 76 CHXD, nâng tổng số CHXD trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 707 CHXD, mật độ CHXD bình quân trên địa bàn một xã, phường, thị trấn vào khoảng 4,5 CH. Bên cạnh đó, trong giai đoạn 2011 - 2015 cũng sẽ tiến hành nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 08 CHXD, xóa bỏ 01 CHXD; giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục di dời 03 CHXD, xóa bỏ 03 CHXD.
- Đến năm 2020, xây mới thêm 08 kho trung chuyển xăng dầu, nâng số kho trung chuyển xăng dầu trên địa bàn tỉnh lên 11 kho. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 03 kho xăng dầu, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 05 kho xăng dầu.
Như vậy, định hướng quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2015 là 635 CHXD, đến năm 2020 là 707 CHXD: trên cơ sở giữ nguyên 428 CHXD, nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 11 CHXD, xóa bỏ 04 CHXD và phát triển xây dựng mới 210 CHXD trên mặt đất (trong đó: 134 CHXD giai đoạn 2011-2015 và 76 CHXD giai đoạn 2016-2020).
II. Định hướng Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu đến năm 2020:
1. Định hướng chung:
Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu theo địa bàn của tỉnh An Giang là: Nâng cấp, cải tạo (NCCT), mở rộng đối với các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo TCVN 4530:2011 , nếu không thể tiến hành NCCT, mở rộng thì phải tiến hành di chuyển đến địa điểm mới hoặc xóa bỏ; tiến hành phát triển mới một số cửa hàng ở các trục đường giao thông mới, ở các khu đô thị mới cũng như ở một số khu vực dân cư chưa có cửa hàng xăng dầu.
Đối với các xà lan kinh doanh xăng dầu trên mặt nước, hiện chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định riêng cho hình thức kinh doanh này, đồng thời để tránh các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu,... nên trong thời kỳ quy hoạch sẽ không phát triển mới mà tập trung cải tạo, nâng cấp số lượng hiện có đồng thời xóa bỏ một số ponton quá cố, kinh doanh không hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Riêng các CHXD trên tuyến đường Hồ Chí Minh hiện nay đã được quy hoạch và phê duyệt tại Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương, theo đó đoạn đường chạy qua địa bàn tỉnh sẽ tiến hành xây mới 06 CHXD, bao gồm: 02 CHXD cấp I (01 tại xã Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên và 01 tại Thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, đều xây mới trong giai đoạn 2016­-2020); 04 CHXD cấp III (2 CH sẽ xây mới trong giai đoạn 2011-2015, 2 CH giai đoạn 2016-2020) thuộc đoạn tuyến còn lại trên địa bàn tỉnh. Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư của các cửa hàng này được xác định theo Quyết định 3708/QĐ-BCT .
Về nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư: Với các CHXD xây mới thì nhu cầu sử dụng đất bình quân đối với CHXD cấp I là 2.400 m2/CH, đối với CHXD cấp II là 1.200 m2/CH, đối với CHXD cấp III là 600 m2/CH, các CHXD cần phải mở rộng, thì tùy trường hợp cụ thể mà bố trí diện tích đất phù hợp. Quy mô vốn đầu tư của các CH phát triển mới được xác định mức bình quân: Cửa hàng cấp I: 5 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp II: 3 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp III: 1,5 tỷ đồng/CH; Các trường hợp cần nâng cấp cải tạo hay mở rộng thì nhu cầu vốn bình quân là 700 triệu đồng/CH nâng cấp toàn bộ và 300-500 triệu đồng/CH nâng cấp một phần.
Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư bình quân của các Kho trung chuyển xăng dầu xây mới được xác định là 1 ha và 40 tỷ đồng mỗi kho.
Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 trên từng địa bàn:
2.1. Thành phố Long Xuyên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có 66 CHXD (54 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 36 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 CH, di chuyển sang địa điểm mới 01 cửa hàng, xây mới 19 CHXD trên mặt đất (6 CH giai đoạn 2011-2015, 13 CH giai đoạn 2016-2020).
2.Thị xã Châu Đốc
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 34 cửa hàng KDXD (32 CH trên mặt đất và 02 ponton), trong đó giữ nguyên 12 CHXD, 01 CHXD cần hoàn thiện các hồ sơ xây dựng (CHXD Hòa Bình 4), xóa bỏ 01 CHXD (Trương Văn Bảo) do nằm trong quy hoạch khu trung tâm thương mại phường Vĩnh Mỹ, phát triển mới 21 CHXD trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 10 CH giai đoạn 2016-2020).
2.3. Thị xã Tân Châu
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 47 cửa hàng KDXD (39 CH trên mặt đất và 08 ponton), trong đó giữ nguyên 28 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 04 cửa hàng, di dời 03 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-2020).
2.4. Huyện An Phú
Quy hoạch đến năm 2020, huyện An Phú có 71 cửa hàng KDXD (40 CH trên mặt đất và 31 ponton), trong đó giữ nguyên 49 cửa hàng hiện có và phát triển mới 22 cửa hàng trên mặt đất (16 CH giai đoạn 2011-2015, 06 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.5. Huyện Phú Tân
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 78 cửa hàng KDXD (64 CH trên mặt đất và 14 ponton), trong đó giữ nguyên 46 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 02 cửa hàng, di dời 02 cửa hàng, xây mới 28 cửa hàng trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 17 CH giai đoạn 2016-2020).
2.6. Huyện Châu Phú
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 73 cửa hàng KDXD (61 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 45 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 cửa hàng, xóa bỏ 02 cửa hàng do diện tích hẹp không thể mở rộng, xây mới 18 cửa hàng (giai đoạn 2011-2015).
2.7. Huyện Tịnh Biên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 40 cửa hàng KDXD (34 CH trên mặt đất và 06 ponton), trong đó giữ nguyên 27 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.8. Huyện Tri Tôn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 63 cửa hàng (60 CH trên mặt đất và 03 ponton), trong đó giữ nguyên 35 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (16 CH giai đoạn 2011-2015, 11 CH giai đoạn 2016-2020).
2.9. Huyện Châu Thành
Quy hoạch đến năm 2020, toàn huyện sẽ có 71 CHXD (49 CH trên mặt đất và 22 ponton), trong đó giữ nguyên 43 cửa hàng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo 18 cửa hàng, xóa bỏ 01 cửa hàng, xây mới 10 cửa hàng trên mặt đất (08 CH giai đoạn 2011-2015, 02 CH giai đoạn 2016-2020).
2.10. Huyện Chợ Mới
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện sẽ có tổng cộng 96 CHXD (71 cửa hàng KDXD trên mặt đất và 25 ponton), trong đó giữ nguyên 60 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 08 cửa hàng, di dời 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (20 CH giai đoạn 2011-2015, 07 CH giai đoạn 2016-2020).
2.11. Huyện Thoại Sơn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện Thoại Sơn sẽ có 68 cửa hàng (45 CHXD trên mặt đất và 23 ponton), trong đó giữ nguyên 47 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 03 cửa hàng, di dời 4 cửa hàng, xây dựng mới 14 cửa hàng (06 CH giai đoạn 2011-2015, 08 CH giai đoạn 2016-2020).

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Quy mô tiêu thụ bình quân trên 01 CHXD trên địa bàn tỉnh An Giang tăng dần, đến năm 2015 tăng thêm 25% và đến 2020 tăng thêm 52% so với hiện nay (2011).
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh xăng dầu; 100% lao động được đào tạo nghiệp vụ; 100% điểm kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Đến năm 2020, giảm bán kính phục vụ của một cửa hàng kinh doanh xăng dầu từ 1,5 km xuống còn khoảng 1,2 - 1,3 km. Theo đó, số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 134 CHXD, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 76 CHXD, nâng tổng số CHXD trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 707 CHXD, mật độ CHXD bình quân trên địa bàn một xã, phường, thị trấn vào khoảng 4,5 CH. Bên cạnh đó, trong giai đoạn 2011 - 2015 cũng sẽ tiến hành nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 08 CHXD, xóa bỏ 01 CHXD; giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục di dời 03 CHXD, xóa bỏ 03 CHXD.
- Đến năm 2020, xây mới thêm 08 kho trung chuyển xăng dầu, nâng số kho trung chuyển xăng dầu trên địa bàn tỉnh lên 11 kho. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 03 kho xăng dầu, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 05 kho xăng dầu.
Như vậy, định hướng quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2015 là 635 CHXD, đến năm 2020 là 707 CHXD: trên cơ sở giữ nguyên 428 CHXD, nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 11 CHXD, xóa bỏ 04 CHXD và phát triển xây dựng mới 210 CHXD trên mặt đất (trong đó: 134 CHXD giai đoạn 2011-2015 và 76 CHXD giai đoạn 2016-2020).
II. Định hướng Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu đến năm 2020:
1. Định hướng chung:
Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu theo địa bàn của tỉnh An Giang là: Nâng cấp, cải tạo (NCCT), mở rộng đối với các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo TCVN 4530:2011 , nếu không thể tiến hành NCCT, mở rộng thì phải tiến hành di chuyển đến địa điểm mới hoặc xóa bỏ; tiến hành phát triển mới một số cửa hàng ở các trục đường giao thông mới, ở các khu đô thị mới cũng như ở một số khu vực dân cư chưa có cửa hàng xăng dầu.
Đối với các xà lan kinh doanh xăng dầu trên mặt nước, hiện chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định riêng cho hình thức kinh doanh này, đồng thời để tránh các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu,... nên trong thời kỳ quy hoạch sẽ không phát triển mới mà tập trung cải tạo, nâng cấp số lượng hiện có đồng thời xóa bỏ một số ponton quá cố, kinh doanh không hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Riêng các CHXD trên tuyến đường Hồ Chí Minh hiện nay đã được quy hoạch và phê duyệt tại Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương, theo đó đoạn đường chạy qua địa bàn tỉnh sẽ tiến hành xây mới 06 CHXD, bao gồm: 02 CHXD cấp I (01 tại xã Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên và 01 tại Thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, đều xây mới trong giai đoạn 2016­-2020); 04 CHXD cấp III (2 CH sẽ xây mới trong giai đoạn 2011-2015, 2 CH giai đoạn 2016-2020) thuộc đoạn tuyến còn lại trên địa bàn tỉnh. Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư của các cửa hàng này được xác định theo Quyết định 3708/QĐ-BCT .
Về nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư: Với các CHXD xây mới thì nhu cầu sử dụng đất bình quân đối với CHXD cấp I là 2.400 m2/CH, đối với CHXD cấp II là 1.200 m2/CH, đối với CHXD cấp III là 600 m2/CH, các CHXD cần phải mở rộng, thì tùy trường hợp cụ thể mà bố trí diện tích đất phù hợp. Quy mô vốn đầu tư của các CH phát triển mới được xác định mức bình quân: Cửa hàng cấp I: 5 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp II: 3 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp III: 1,5 tỷ đồng/CH; Các trường hợp cần nâng cấp cải tạo hay mở rộng thì nhu cầu vốn bình quân là 700 triệu đồng/CH nâng cấp toàn bộ và 300-500 triệu đồng/CH nâng cấp một phần.
Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư bình quân của các Kho trung chuyển xăng dầu xây mới được xác định là 1 ha và 40 tỷ đồng mỗi kho.
Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 trên từng địa bàn:
2.1. Thành phố Long Xuyên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có 66 CHXD (54 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 36 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 CH, di chuyển sang địa điểm mới 01 cửa hàng, xây mới 19 CHXD trên mặt đất (6 CH giai đoạn 2011-2015, 13 CH giai đoạn 2016-2020).
2.Thị xã Châu Đốc
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 34 cửa hàng KDXD (32 CH trên mặt đất và 02 ponton), trong đó giữ nguyên 12 CHXD, 01 CHXD cần hoàn thiện các hồ sơ xây dựng (CHXD Hòa Bình 4), xóa bỏ 01 CHXD (Trương Văn Bảo) do nằm trong quy hoạch khu trung tâm thương mại phường Vĩnh Mỹ, phát triển mới 21 CHXD trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 10 CH giai đoạn 2016-2020).
2.3. Thị xã Tân Châu
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 47 cửa hàng KDXD (39 CH trên mặt đất và 08 ponton), trong đó giữ nguyên 28 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 04 cửa hàng, di dời 03 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-2020).
2.4. Huyện An Phú
Quy hoạch đến năm 2020, huyện An Phú có 71 cửa hàng KDXD (40 CH trên mặt đất và 31 ponton), trong đó giữ nguyên 49 cửa hàng hiện có và phát triển mới 22 cửa hàng trên mặt đất (16 CH giai đoạn 2011-2015, 06 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.5. Huyện Phú Tân
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 78 cửa hàng KDXD (64 CH trên mặt đất và 14 ponton), trong đó giữ nguyên 46 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 02 cửa hàng, di dời 02 cửa hàng, xây mới 28 cửa hàng trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 17 CH giai đoạn 2016-2020).
2.6. Huyện Châu Phú
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 73 cửa hàng KDXD (61 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 45 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 cửa hàng, xóa bỏ 02 cửa hàng do diện tích hẹp không thể mở rộng, xây mới 18 cửa hàng (giai đoạn 2011-2015).
2.7. Huyện Tịnh Biên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 40 cửa hàng KDXD (34 CH trên mặt đất và 06 ponton), trong đó giữ nguyên 27 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.8. Huyện Tri Tôn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 63 cửa hàng (60 CH trên mặt đất và 03 ponton), trong đó giữ nguyên 35 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (16 CH giai đoạn 2011-2015, 11 CH giai đoạn 2016-2020).
2.9. Huyện Châu Thành
Quy hoạch đến năm 2020, toàn huyện sẽ có 71 CHXD (49 CH trên mặt đất và 22 ponton), trong đó giữ nguyên 43 cửa hàng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo 18 cửa hàng, xóa bỏ 01 cửa hàng, xây mới 10 cửa hàng trên mặt đất (08 CH giai đoạn 2011-2015, 02 CH giai đoạn 2016-2020).
2.10. Huyện Chợ Mới
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện sẽ có tổng cộng 96 CHXD (71 cửa hàng KDXD trên mặt đất và 25 ponton), trong đó giữ nguyên 60 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 08 cửa hàng, di dời 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (20 CH giai đoạn 2011-2015, 07 CH giai đoạn 2016-2020).
2.11. Huyện Thoại Sơn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện Thoại Sơn sẽ có 68 cửa hàng (45 CHXD trên mặt đất và 23 ponton), trong đó giữ nguyên 47 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 03 cửa hàng, di dời 4 cửa hàng, xây dựng mới 14 cửa hàng (06 CH giai đoạn 2011-2015, 08 CH giai đoạn 2016-2020).