Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 885/QĐ-UBND năm 2013 tăng cường quản lý chất lượng nông lâm thủy sản Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 885/QĐ-UBND năm 2013 tăng cường quản lý chất lượng nông lâm thủy sản Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu quản lý và hội nhập trong giai đoạn mới;
III. Nhiệm vụ:
1. Kiện toàn, củng cố bộ máy tổ chức quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản từ tỉnh đến các địa phương trong tỉnh:
- Kiện toàn bộ máy, cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh, theo hướng quản lý thống nhất từ trang trại đến bàn ăn theo từng chuỗi ngành hàng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Xây dựng khung định biên nhân lực theo vị trí việc làm và bổ sung đủ biên chế cho hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản ở tỉnh và các địa phương trong tỉnh. Đến cuối năm 2013 toàn tỉnh có 41 cán bộ và đến năm 2015 toàn tỉnh có 47 cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm chuyên trách;
- Xây dựng cơ chế điều phối, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các địa phương;
- Phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã;
2. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản của cấp tỉnh, huyện và xã:
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn về chế độ chính sách, pháp luật và nghiệp vụ quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn cấp tỉnh;
- Tổng nhu cầu đào tạo, tập huấn cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã hàng năm từ 340 lượt người, trong đó đào tạo trên đại học 4 người, đào tạo từ 2 - 4 tháng chuyên về quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản là khoảng 31 lượt người/năm, tập huấn 305 lượt người.
3. Xây dựng và nâng cao hiệu quả, cơ chế phối hợp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm từ tỉnh đến các địa phương và lực lượng xã hội hóa:
- Đánh giá hiện trạng hệ thống kiểm soát và cơ chế kiểm soát chất lượng nông lâm sản và thủy sản hiện nay, đề xuất cơ chế và hệ thống kiểm soát chất lượng nông lâm sản và thủy sản phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của tỉnh;
- Kiện toàn hệ thống cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và lực lượng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản ở các Chi cục và Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương theo Luật An toàn thực phẩm và Luật Thanh tra;
- Xây dựng quy trình kiểm soát (giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá), truyền thông, cảnh báo nguy cơ an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản theo từng ngành hàng, chuỗi an toàn thực phẩm;
- Xây dựng các chương trình giám sát an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh ngành hàng (giám sát an toàn thực phẩm rau, chè, cà phê, thịt, sữa tươi nguyên liệu, gia cầm, thủy sản…);
- Xây dựng mô hình phối hợp kiểm soát giữa cơ quan quản lý nhà nước với lực lượng xã hội hóa.

Content:
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu quản lý và hội nhập trong giai đoạn mới;
III. Nhiệm vụ:
1. Kiện toàn, củng cố bộ máy tổ chức quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản từ tỉnh đến các địa phương trong tỉnh:
- Kiện toàn bộ máy, cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh, theo hướng quản lý thống nhất từ trang trại đến bàn ăn theo từng chuỗi ngành hàng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Xây dựng khung định biên nhân lực theo vị trí việc làm và bổ sung đủ biên chế cho hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản ở tỉnh và các địa phương trong tỉnh. Đến cuối năm 2013 toàn tỉnh có 41 cán bộ và đến năm 2015 toàn tỉnh có 47 cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm chuyên trách;
- Xây dựng cơ chế điều phối, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các địa phương;
- Phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã;
2. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản của cấp tỉnh, huyện và xã:
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn về chế độ chính sách, pháp luật và nghiệp vụ quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn cấp tỉnh;
- Tổng nhu cầu đào tạo, tập huấn cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã hàng năm từ 340 lượt người, trong đó đào tạo trên đại học 4 người, đào tạo từ 2 - 4 tháng chuyên về quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản là khoảng 31 lượt người/năm, tập huấn 305 lượt người.
Xây dựng và nâng cao hiệu quả, cơ chế phối hợp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm từ tỉnh đến các địa phương và lực lượng xã hội hóa:
- Đánh giá hiện trạng hệ thống kiểm soát và cơ chế kiểm soát chất lượng nông lâm sản và thủy sản hiện nay, đề xuất cơ chế và hệ thống kiểm soát chất lượng nông lâm sản và thủy sản phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của tỉnh;
- Kiện toàn hệ thống cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và lực lượng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản ở các Chi cục và Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương theo Luật An toàn thực phẩm và Luật Thanh tra;
- Xây dựng quy trình kiểm soát (giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá), truyền thông, cảnh báo nguy cơ an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản theo từng ngành hàng, chuỗi an toàn thực phẩm;
- Xây dựng các chương trình giám sát an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh ngành hàng (giám sát an toàn thực phẩm rau, chè, cà phê, thịt, sữa tươi nguyên liệu, gia cầm, thủy sản…);
- Xây dựng mô hình phối hợp kiểm soát giữa cơ quan quản lý nhà nước với lực lượng xã hội hóa.