Document: Điều 1 Quyết định 1359/QĐ-UBND 2019 Dự án Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành Điều Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "1359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "1359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "1359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "1359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "1359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1359/QĐ-UBND 2019 Dự án Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành Điều Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành điều tỉnh Bình Phước đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung cụ thể như sau (kèm theo hồ sơ Dự án và bản đồ):
1. Tên Dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành điều tỉnh Bình Phước đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Đơn vị tư vấn: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
4. Quan điểm phát triển.
- Phát triển ngành điều phải dựa trên nhu cầu thị trường và lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh để phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Cây điều chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện sinh thái thích hợp; kết hợp thâm canh với cải tạo vườn điều hiện có bằng giống điều ghép có chất lượng cao và quy trình kỹ thuật hợp lý, hiệu quả. Cây điều phải được đầu tư đúng mức theo quy trình kỹ thuật canh tác; trong đó, chú trọng áp dụng đồng bộ kỹ thuật thâm canh để đạt năng suất và chất lượng cao.
- Phát triển điều bền vững trên cơ sở phát huy đầy đủ hiệu quả mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - thu mua - chế biến và tiêu thụ.
- Phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ điều, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhất là các thị trường xuất khẩu.
- Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của nhà nước để đầu tư phát triển ngành điều bền vững.
5. Mục tiêu phát triển.
a) Mục tiêu chung: Ổn định diện tích cây điều trên diện tích thích nghi theo hướng thâm canh, xen canh; gắn sản xuất với công nghiệp chế biến hạt điều; ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để đa dạng hóa sản phẩm ngành điều, chủ động kiểm soát chất lượng, khắc phục tình trạng gian lận thương mại, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu điều Bình Phước trên thị trường trong nước và quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Diện tích trồng điều

ha

175.200

178.151

179.500

-

Trồng trên đất SXNN

ha

135.700

138.651

140.000

-

Trồng trên đất lâm nghiệp

ha

39.500

39.500

39.500

-

Trồng mới

ha

1.853

2.949

1.350

-

Cải tạo

ha

12.645

31.613

23.588

-

Kinh doanh

ha

155.041

158.157

167.043

2

Năng suất điều

tấn/ha

1,57

1,88

2,11

3

Sản lượng

tấn

243.252

296.652

352.202

4

Tỷ lệ giống được công nhận

%

100

100

100

5

DT điều SX theo quy trình được chứng nhận.

ha

5.000

10.000

20.000

6

Hình thành chuỗi liên kết

chuỗi

1

3

5

7

DT trồng xen, nuôi ghép dưới tán điều theo hướng đa canh

ha

10.000

20.000

30.000

8

Công suất chế biến điều

tấn/năm

500.000

500.000

500.000

Trong đó chế biến sâu

tấn/năm

10.000

15.000

30.000

9

Kim ngạch xuất khẩu

triệu USD

800

900

1.000

6. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất ngành điều.

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2017

Phân theo các năm

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Diện tích tổng số

173.947

175.200

178.151

179.500

Trong đó:

-

Điều trên đất lâm nghiệp (ha)

39.645

39.500

39.500

39.500

-

Điều trên đất SXNN (ha)

134.302

135.700

138.651

140.000

2

Diện tích trồng mới (ha)

1.853

2.949

1.350

3

Diện tích trồng cải tạo (ha)

12.645

31.613

23.588

4

Diện tích thu hoạch (ha)

170.593

155.041

158.157

167.043

5

Năng suất (tấn/ha)

0,73

1,57

1,88

2,11

6

Sản lượng (tấn)

125.129

243.252

296.652

352.202

7. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch công nghiệp chế biến điều

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

I

Công suất thiết kế

1

Chế biến hạt điều

Tấn/năm

500.000

500.000

500.000

2

Chế biến dầu vỏ hạt điều

Tấn/năm

7.500

22.500

37.000

3

Chế biến sâu nhân điều (nhân điều rang muối, bánh, kẹo...)

Tấn sp/năm

10.000

15.000

30.000

II

Số lượng và sản phẩm chế biến

1

Nhân điều

Tấn/năm

100.000

150.000

200.000

-

Nhân điều thô xuất khẩu

Tấn/năm

90.000

125.000

150.000

-

Nhân điều chế biến thành thực phẩm

Tấn/năm

10.000

15.000

30.000

Trong đó: Xuất khẩu

Tấn/năm

6.400

11.911

20.916

2

Dầu vỏ hạt điều

Tấn/năm

6.750

20.250

31.500

8. Giải pháp thực hiện.
Để phương án quy hoạch đạt được mục tiêu đề ra cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động và tăng cường công tác khuyến nông đối với người trồng điều.
- Nhóm giải pháp nghiên cứu khoa học công nghệ và khuyến nông.
- Nhóm giải pháp hạn chế khó khăn và rủi ro trong sản xuất.
- Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
- Nhóm giải pháp xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất điều trong vùng dự án (thủy lợi, giao thông, trạm trại kỹ thuật...).
- Nhóm giải pháp về công nghiệp chế biến.
- Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất.
- Nhóm giải pháp về chính sách.
- Nhóm giải pháp về nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng.
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện.
9. Các dự án ưu tiên đầu tư để phát triển ngành điều
- Dự án cung ứng giống tốt phục vụ sản xuất điều.
- Dự án tái canh, trồng mới vườn điều.
- Dự án xây dựng mô hình thâm canh tăng năng suất và chất lượng điều.
- Đề án cải tạo vườn điều để hình thành vùng chuyên canh sản xuất có chứng nhận trên địa bàn tỉnh.
- Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm sau nhân điều (dầu vỏ điều, rượu...).
- Đề án phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với cây điều trên địa bàn tỉnh.
10. Khái toán vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đến năm 2030 là: 898,023 tỷ đồng; trong đó: giai đoạn 2018 - 2020: 159,052 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025: 384,761 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030: 354,210 tỷ đồng, dự kiến phân chia theo các nguồn như sau:
- Vốn ngân sách: Chiếm khoảng 24,5% tương ứng khoảng 220,016 tỷ đồng.
- Vốn doanh nghiệp: Chiếm khoảng 18,0% tương ứng khoảng 161,644 tỷ đồng.
- Vốn người dân: Chiếm khoảng 57,5% tương ứng khoảng 516,363 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành điều tỉnh Bình Phước đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung cụ thể như sau (kèm theo hồ sơ Dự án và bản đồ):
1. Tên Dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành điều tỉnh Bình Phước đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Đơn vị tư vấn: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
4. Quan điểm phát triển.
- Phát triển ngành điều phải dựa trên nhu cầu thị trường và lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh để phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Cây điều chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện sinh thái thích hợp; kết hợp thâm canh với cải tạo vườn điều hiện có bằng giống điều ghép có chất lượng cao và quy trình kỹ thuật hợp lý, hiệu quả. Cây điều phải được đầu tư đúng mức theo quy trình kỹ thuật canh tác; trong đó, chú trọng áp dụng đồng bộ kỹ thuật thâm canh để đạt năng suất và chất lượng cao.
- Phát triển điều bền vững trên cơ sở phát huy đầy đủ hiệu quả mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - thu mua - chế biến và tiêu thụ.
- Phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ điều, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhất là các thị trường xuất khẩu.
- Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của nhà nước để đầu tư phát triển ngành điều bền vững.
5. Mục tiêu phát triển.
a) Mục tiêu chung: Ổn định diện tích cây điều trên diện tích thích nghi theo hướng thâm canh, xen canh; gắn sản xuất với công nghiệp chế biến hạt điều; ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để đa dạng hóa sản phẩm ngành điều, chủ động kiểm soát chất lượng, khắc phục tình trạng gian lận thương mại, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu điều Bình Phước trên thị trường trong nước và quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Diện tích trồng điều

ha

175.200

178.151

179.500

-

Trồng trên đất SXNN

ha

135.700

138.651

140.000

-

Trồng trên đất lâm nghiệp

ha

39.500

39.500

39.500

-

Trồng mới

ha

1.853

2.949

1.350

-

Cải tạo

ha

12.645

31.613

23.588

-

Kinh doanh

ha

155.041

158.157

167.043

2

Năng suất điều

tấn/ha

1,57

1,88

2,11

3

Sản lượng

tấn

243.252

296.652

352.202

4

Tỷ lệ giống được công nhận

%

100

100

100

5

DT điều SX theo quy trình được chứng nhận.

ha

5.000

10.000

20.000

6

Hình thành chuỗi liên kết

chuỗi

1

3

5

7

DT trồng xen, nuôi ghép dưới tán điều theo hướng đa canh

ha

10.000

20.000

30.000

8

Công suất chế biến điều

tấn/năm

500.000

500.000

500.000

Trong đó chế biến sâu

tấn/năm

10.000

15.000

30.000

9

Kim ngạch xuất khẩu

triệu USD

800

900

1.000

6. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất ngành điều.

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2017

Phân theo các năm

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Diện tích tổng số

173.947

175.200

178.151

179.500

Trong đó:

-

Điều trên đất lâm nghiệp (ha)

39.645

39.500

39.500

39.500

-

Điều trên đất SXNN (ha)

134.302

135.700

138.651

140.000

2

Diện tích trồng mới (ha)

1.853

2.949

1.350

3

Diện tích trồng cải tạo (ha)

12.645

31.613

23.588

4

Diện tích thu hoạch (ha)

170.593

155.041

158.157

167.043

5

Năng suất (tấn/ha)

0,73

1,57

1,88

2,11

6

Sản lượng (tấn)

125.129

243.252

296.652

352.202

7. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch công nghiệp chế biến điều

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

I

Công suất thiết kế

1

Chế biến hạt điều

Tấn/năm

500.000

500.000

500.000

2

Chế biến dầu vỏ hạt điều

Tấn/năm

7.500

22.500

37.000

3

Chế biến sâu nhân điều (nhân điều rang muối, bánh, kẹo...)

Tấn sp/năm

10.000

15.000

30.000

II

Số lượng và sản phẩm chế biến

1

Nhân điều

Tấn/năm

100.000

150.000

200.000

-

Nhân điều thô xuất khẩu

Tấn/năm

90.000

125.000

150.000

-

Nhân điều chế biến thành thực phẩm

Tấn/năm

10.000

15.000

30.000

Trong đó: Xuất khẩu

Tấn/năm

6.400

11.911

20.916

2

Dầu vỏ hạt điều

Tấn/năm

6.750

20.250

31.500

8. Giải pháp thực hiện.
Để phương án quy hoạch đạt được mục tiêu đề ra cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động và tăng cường công tác khuyến nông đối với người trồng điều.
- Nhóm giải pháp nghiên cứu khoa học công nghệ và khuyến nông.
- Nhóm giải pháp hạn chế khó khăn và rủi ro trong sản xuất.
- Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
- Nhóm giải pháp xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất điều trong vùng dự án (thủy lợi, giao thông, trạm trại kỹ thuật...).
- Nhóm giải pháp về công nghiệp chế biến.
- Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất.
- Nhóm giải pháp về chính sách.
- Nhóm giải pháp về nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng.
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện.
9. Các dự án ưu tiên đầu tư để phát triển ngành điều
- Dự án cung ứng giống tốt phục vụ sản xuất điều.
- Dự án tái canh, trồng mới vườn điều.
- Dự án xây dựng mô hình thâm canh tăng năng suất và chất lượng điều.
- Đề án cải tạo vườn điều để hình thành vùng chuyên canh sản xuất có chứng nhận trên địa bàn tỉnh.
- Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm sau nhân điều (dầu vỏ điều, rượu...).
- Đề án phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với cây điều trên địa bàn tỉnh.
10. Khái toán vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đến năm 2030 là: 898,023 tỷ đồng; trong đó: giai đoạn 2018 - 2020: 159,052 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025: 384,761 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030: 354,210 tỷ đồng, dự kiến phân chia theo các nguồn như sau:
- Vốn ngân sách: Chiếm khoảng 24,5% tương ứng khoảng 220,016 tỷ đồng.
- Vốn doanh nghiệp: Chiếm khoảng 18,0% tương ứng khoảng 161,644 tỷ đồng.
- Vốn người dân: Chiếm khoảng 57,5% tương ứng khoảng 516,363 tỷ đồng.