Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 996/QĐ-TTg 2014 Chương trình phát triển nhà ở Hà Nội 2012 2020 định hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "996/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "996/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "996/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "996/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "996/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 996/QĐ-TTg 2014 Chương trình phát triển nhà ở Hà Nội 2012 2020 định hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính sau đây:
...
5. Dành tỷ lệ đất ở hợp lý trong tổng số đất đai quy hoạch phát triển nhà ở để phát triển nhà ở xã hội đảm bảo nguồn cung phù hợp với nhu cầu nhà ở trong từng giai đoạn và phát triển ổn định thị trường bất động sản
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2015:
...
b) Nguồn vốn ngân sách thực hiện:
Vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố và Trung ương để đầu tư nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, nhà ở tái định cư; hỗ trợ hộ nghèo có khó khăn về nhà ở khoảng 6.744,6 tỷ đồng (chiếm 3,6% tổng vốn đầu tư xây dựng đến năm 2015), cụ thể như sau:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên khoảng 2.288 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư thiết bị nội thất nhà ở sinh viên được đầu tư bằng trái phiếu Chính phủ khoảng 198,5 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho đầu tư xây dựng nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn khoảng 6,0 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng nhà ở công vụ khoảng 18,5 tỷ đồng;
- Nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách cho đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư khoảng 4.233,6 tỷ đồng.
2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Các chỉ tiêu về nhà ở:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn thành phố là 26,3m2/người (diện tích nhà ở tối thiểu 8,5 m2/người), trong đó khu vực đô thị 29,1 m2/người, khu vực nông thôn 22,1 m2/người.
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn thành phố lên thành 91,2%; hoàn thành việc xóa nhà tạm, nhà ở đơn sơ.
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác phát triển nhà ở xã hội, cụ thể như sau:
+ Đầu tư xây dựng khoảng 800.000 m2 sàn, đáp ứng 130.000 chỗ ở cho sinh viên;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 3.000.000 m2 sàn, đáp ứng 400.000 chỗ ở cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 2.223.000 m2 sàn, tương ứng 32.000 căn hộ cho người có công với cách mạng; cán bộ, công chức, viên chức, trong cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp (bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu; người có thu nhập thấp và người thuộc diện hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị; đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa; các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 2.100 m2 nhà ở công vụ;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 2.400.000 m2 sàn nhà ở tái định cư, tương ứng 30.000 căn hộ.
- Tiếp tục phát triển nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật; tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 90%; tỷ lệ nhà ở cho thuê trong các dự án nhà ở xã hội đạt 30%.
- Quỹ đất ở đô thị và nông thôn tăng thêm 3.837,8 ha.
b) Nguồn vốn ngân sách thực hiện:
Vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư khoảng 6.968,2 tỷ đồng (chiếm 1,69% tổng vốn đầu tư xây dựng đến năm 2020), cụ thể như sau:
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê khoảng 590,0 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng nhà ở công vụ khoảng 27,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách cho đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư khoảng 6.350,4 tỷ đồng.
3. Định hướng đến năm 2030
Tiếp tục nâng cao chất lượng nhà ở, thỏa mãn nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội có khó khăn về nhà ở. Thành phố đề xuất những cơ chế, chính sách phát triển nhà ở xanh sạch, hiện đại, bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Diện tích nhà ở bình quân toàn thành phố là 31,5m2/người (diện tích nhà ở tối thiểu 12,6 m2/người), trong đó khu vực đô thị 33,8 m2/người, khu vực nông thôn 27,1 m2/người; tiếp tục thực hiện cải tạo, chỉnh trang nhà ở đã có.
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn thành phố lên thành 93,2%.
- Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 90%; tỷ lệ nhà ở cho thuê trong các dự án nhà ở xã hội đạt 30%.
- Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương khoảng 9.505,8 tỷ đồng (chiếm 1,12% tổng vốn đầu tư xây dựng đến năm 2030);
- Quỹ đất ở đô thị và nông thôn tăng thêm 5.534,2 ha.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Kiểm tra, rà soát, phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư và số liệu về tồn kho bất động sản, xác định các dự án phải điều chỉnh, dừng, tạm dừng hoặc tiếp tục triển khai. Không cho phép triển khai các dự án không tuân thủ pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, không phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố và không có đủ điều kiện hạ tầng để đáp ứng nhu cầu tối thiểu về dịch vụ đô thị, kiên quyết thu hồi hoặc dừng các dự án chậm triển khai, đã giao đất nhưng không sử dụng quá thời gian quy định của pháp luật.
b) Rà soát quỹ đất 20% tại các khu đô thị, có biện pháp bảo đảm các dự án được triển khai đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Content:
Nguồn vốn ngân sách thực hiện:
Vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố và Trung ương để đầu tư nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, nhà ở tái định cư; hỗ trợ hộ nghèo có khó khăn về nhà ở khoảng 6.744,6 tỷ đồng (chiếm 3,6% tổng vốn đầu tư xây dựng đến năm 2015), cụ thể như sau:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên khoảng 2.288 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư thiết bị nội thất nhà ở sinh viên được đầu tư bằng trái phiếu Chính phủ khoảng 198,5 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho đầu tư xây dựng nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn khoảng 6,0 tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng nhà ở công vụ khoảng 18,5 tỷ đồng;
- Nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách cho đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư khoảng 4.233,6 tỷ đồng.
2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Các chỉ tiêu về nhà ở:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn thành phố là 26,3m2/người (diện tích nhà ở tối thiểu 8,5 m2/người), trong đó khu vực đô thị 29,1 m2/người, khu vực nông thôn 22,1 m2/người.
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn thành phố lên thành 91,2%; hoàn thành việc xóa nhà tạm, nhà ở đơn sơ.
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác phát triển nhà ở xã hội, cụ thể như sau:
+ Đầu tư xây dựng khoảng 800.000 m2 sàn, đáp ứng 130.000 chỗ ở cho sinh viên;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 3.000.000 m2 sàn, đáp ứng 400.000 chỗ ở cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 2.223.000 m2 sàn, tương ứng 32.000 căn hộ cho người có công với cách mạng; cán bộ, công chức, viên chức, trong cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp (bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu; người có thu nhập thấp và người thuộc diện hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị; đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa; các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 2.100 m2 nhà ở công vụ;
+ Đầu tư xây dựng khoảng 2.400.000 m2 sàn nhà ở tái định cư, tương ứng 30.000 căn hộ.
- Tiếp tục phát triển nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật; tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 90%; tỷ lệ nhà ở cho thuê trong các dự án nhà ở xã hội đạt 30%.
- Quỹ đất ở đô thị và nông thôn tăng thêm 3.837,8 ha.
Nguồn vốn ngân sách thực hiện:
Vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư khoảng 6.968,2 tỷ đồng (chiếm 1,69% tổng vốn đầu tư xây dựng đến năm 2020), cụ thể như sau:
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê khoảng 590,0 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng nhà ở công vụ khoảng 27,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách cho đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư khoảng 6.350,4 tỷ đồng.
3. Định hướng đến năm 2030
Tiếp tục nâng cao chất lượng nhà ở, thỏa mãn nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội có khó khăn về nhà ở. Thành phố đề xuất những cơ chế, chính sách phát triển nhà ở xanh sạch, hiện đại, bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Diện tích nhà ở bình quân toàn thành phố là 31,5m2/người (diện tích nhà ở tối thiểu 12,6 m2/người), trong đó khu vực đô thị 33,8 m2/người, khu vực nông thôn 27,1 m2/người; tiếp tục thực hiện cải tạo, chỉnh trang nhà ở đã có.
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn thành phố lên thành 93,2%.
- Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 90%; tỷ lệ nhà ở cho thuê trong các dự án nhà ở xã hội đạt 30%.
- Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương khoảng 9.505,8 tỷ đồng (chiếm 1,12% tổng vốn đầu tư xây dựng đến năm 2030);
- Quỹ đất ở đô thị và nông thôn tăng thêm 5.534,2 ha.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Kiểm tra, rà soát, phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận, cho phép đầu tư và số liệu về tồn kho bất động sản, xác định các dự án phải điều chỉnh, dừng, tạm dừng hoặc tiếp tục triển khai. Không cho phép triển khai các dự án không tuân thủ pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, không phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố và không có đủ điều kiện hạ tầng để đáp ứng nhu cầu tối thiểu về dịch vụ đô thị, kiên quyết thu hồi hoặc dừng các dự án chậm triển khai, đã giao đất nhưng không sử dụng quá thời gian quy định của pháp luật.
Rà soát quỹ đất 20% tại các khu đô thị, có biện pháp bảo đảm các dự án được triển khai đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.