Document: Điều 12 Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "49/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
1. Điều kiện thẩm định
a) Chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuộc danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động của Bộ, có văn bản thoả thuận của nhà tài trợ. Chương trình, dự án nằm ngoài danh mục chỉ được thẩm định sau khi có ý kiến bằng văn bản đồng ý về chủ trương của Bộ trưởng.
Bộ trưởng phê duyệt các chương trình, dự án không phải là chương trình, dự án quan trọng quốc gia hoặc chương trình, dự án có kèm theo khung chính sách. Đối với các chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để trình cơ quan đầu mối thẩm định của Chính phủ theo quy định.
b) Hồ sơ thẩm định hợp lệ bao gồm:
- Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về danh mục tài trợ chính thức;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của đơn vị;
- Văn kiện chương trình, dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có) số lượng 05 bộ (có ít nhất 01 bộ gốc). Nội dung văn kiện thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có) và phải phù hợp với Đề cương chi tiết chương trình, dự án đã được phê duyệt.
- Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thoả thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ (hoặc đại diện), báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);
- Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần nhất, có xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại).
- Dự thảo hiệp định hoặc văn bản thoả thuận về dự án sẽ được ký kết giữa đại diện của Việt Nam và đại diện của nhà tài trợ (nếu có).
2. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định
a) Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng của Chính phủ như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn và các quy định của nhà tài trợ.
b) Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật thực hiện đầy đủ theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành.
c) Việc thẩm định và phê duyệt văn kiện hỗ trợ tiếp cận theo chương trình hoặc ngành, các chương trình dự án ô, các chương trình dự án khu vực trong đó Việt Nam là một bên tham gia thực hiện theo quy trình quy định tại Điểm đ của Điều này.
d) Chủ dự án không được làm nhiệm Vụ thẩm định dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình.
đ) Quy trình thẩm định:
- Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định.
Tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định phải tuân thủ Quy định Quy chế quản lý và sử dụng ODA và các văn bản hướng dẫn. Các nội dung văn kiện phải phù hợp với các nội dung trong Văn bản phê duyệt danh mục yêu cầu tài trợ của Bộ.
- Bước 2: Tham vấn các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất hình thức thẩm định, thành lập hội đồng thẩm định và gửi bộ hồ sơ kèm văn bản xin ý kiến tới các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi thẩm định.
- Bước 3: Thẩm định.
Đơn vị chủ trì thẩm định lựa chọn một trong hai hình thức thẩm định (tổng hợp ý kiến góp ý bằng văn bản hoặc góp ý trực tiếp tại hội nghị thẩm định) và tiến hành tổ chức thẩm định các nội dung văn kiện.
- Bước 4: Phê duyệt.
Sau khi thực hiện đầy đủ các bước 1, 2, 3, đơn vị chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định chương trình, dự án và tập hợp, gửi các văn bản liên quan cùng với dự thảo Quyết định phê duyệt nội dung dự án trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
e) Thời hạn thẩm định chương trình, dự án.
Thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc đối với chương trình, dự án đầu tư và không quá 15 ngày làm việc đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Điều này.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, đơn vị chủ trì thẩm định phối hợp với Chủ dự án lập hồ sơ gồm báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt chương trình, dự án (bản sao có công chứng), kèm theo văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
3. Tổ chức thẩm định
a) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị có chức năng quản lý nhà nước tổ chức thẩm định.
b) Các thành viên tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung những ý kiến đóng góp của mình đối với các chương trình, dự án có nguồn hỗ trợ nước ngoài.
c) Kết quả thẩm định được thể hiện bằng Biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ quy định tại điểm b, khoản 2, Điều này và Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng phê duyệt.

Content:
Điều 12. Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
1. Điều kiện thẩm định
a) Chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuộc danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động của Bộ, có văn bản thoả thuận của nhà tài trợ. Chương trình, dự án nằm ngoài danh mục chỉ được thẩm định sau khi có ý kiến bằng văn bản đồng ý về chủ trương của Bộ trưởng.
Bộ trưởng phê duyệt các chương trình, dự án không phải là chương trình, dự án quan trọng quốc gia hoặc chương trình, dự án có kèm theo khung chính sách. Đối với các chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để trình cơ quan đầu mối thẩm định của Chính phủ theo quy định.
b) Hồ sơ thẩm định hợp lệ bao gồm:
- Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về danh mục tài trợ chính thức;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của đơn vị;
- Văn kiện chương trình, dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có) số lượng 05 bộ (có ít nhất 01 bộ gốc). Nội dung văn kiện thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có) và phải phù hợp với Đề cương chi tiết chương trình, dự án đã được phê duyệt.
- Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thoả thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ (hoặc đại diện), báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);
- Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần nhất, có xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại).
- Dự thảo hiệp định hoặc văn bản thoả thuận về dự án sẽ được ký kết giữa đại diện của Việt Nam và đại diện của nhà tài trợ (nếu có).
2. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định
a) Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng của Chính phủ như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn và các quy định của nhà tài trợ.
b) Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật thực hiện đầy đủ theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành.
c) Việc thẩm định và phê duyệt văn kiện hỗ trợ tiếp cận theo chương trình hoặc ngành, các chương trình dự án ô, các chương trình dự án khu vực trong đó Việt Nam là một bên tham gia thực hiện theo quy trình quy định tại Điểm đ của Điều này.
d) Chủ dự án không được làm nhiệm Vụ thẩm định dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình.
đ) Quy trình thẩm định:
- Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định.
Tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định phải tuân thủ Quy định Quy chế quản lý và sử dụng ODA và các văn bản hướng dẫn. Các nội dung văn kiện phải phù hợp với các nội dung trong Văn bản phê duyệt danh mục yêu cầu tài trợ của Bộ.
- Bước 2: Tham vấn các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất hình thức thẩm định, thành lập hội đồng thẩm định và gửi bộ hồ sơ kèm văn bản xin ý kiến tới các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi thẩm định.
- Bước 3: Thẩm định.
Đơn vị chủ trì thẩm định lựa chọn một trong hai hình thức thẩm định (tổng hợp ý kiến góp ý bằng văn bản hoặc góp ý trực tiếp tại hội nghị thẩm định) và tiến hành tổ chức thẩm định các nội dung văn kiện.
- Bước 4: Phê duyệt.
Sau khi thực hiện đầy đủ các bước 1, 2, 3, đơn vị chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định chương trình, dự án và tập hợp, gửi các văn bản liên quan cùng với dự thảo Quyết định phê duyệt nội dung dự án trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
e) Thời hạn thẩm định chương trình, dự án.
Thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc đối với chương trình, dự án đầu tư và không quá 15 ngày làm việc đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Điều này.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, đơn vị chủ trì thẩm định phối hợp với Chủ dự án lập hồ sơ gồm báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt chương trình, dự án (bản sao có công chứng), kèm theo văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
3. Tổ chức thẩm định
a) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị có chức năng quản lý nhà nước tổ chức thẩm định.
b) Các thành viên tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung những ý kiến đóng góp của mình đối với các chương trình, dự án có nguồn hỗ trợ nước ngoài.
c) Kết quả thẩm định được thể hiện bằng Biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ quy định tại điểm b, khoản 2, Điều này và Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng phê duyệt.