Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8.000

1.600

-Giá bình quân (1000USD)

2

2

2

-Giá trị (1.000USD)

1.720

2.912

3.200

c

Các loại khác

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

TT

500

700

1.000

-Giá bình quân (1000USD)

16

6

6

-Giá trị (1.000USD)

3.000

4.200

6.000

Tổng giá trị chế biến xuất khẩu

268.159

315.712

331.778

- Quy hoạch chế biến nội địa đến 2015-2020

TT

Nhóm hàng

Thực hiện 2007

Phương án quy hoạch

2015

2020

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

1

Hàng khô các loại

Sản lượng (Tấn/năm)

12.000

3.100

14.400

3.600

15.200

3.800

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,08

0,08

0,08

Giá trị (tỷ đồng)

248

288

304

2

Nước mắm,mắm các loại

Sản lượng (triệu lít/năm)

4.000

8

4.320

8,64

4.550

9,1

Giá trị bình quân (tỷ đ/triệu lít)

15

15

15

Giá trị (tỷ đồng)

120

127,5

135

3

Đồ hộp

Sản lượng (Tấn/năm)

600

200

750

250

900

300

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,25

0,25

0,25

Giá trị (tỷ đồng)

50

62,5

75

Tổng giá trị (tỷ đồng)

16,600

418

19.470

478

28.750

514

- Quy hoạch các cụm chế biến, thương mại thủy sản tập trung
+ Gần các cảng cá, bến cá là nơi cơ sở hạ tầng đã được nhà nước đầu tư như: Cảng cá Hòn Rớ, Đá Bạc, Vĩnh Trường...
+ Đầu tư xây dựng mới cũng như di chuyển các cơ sở sản xuất trong nội thị ra các khu công nghiệp được quy hoạch của Tỉnh có sản xuất, chế biến thủy sản.
+ Các cụm thương mại thủy sản cung cấp ngư lưới cụ, mua bán nguyên liệu, cung cấp thực phẩm nên tập trung tại các khu vực cảng cá, bến cá.
+ Các cụm thương mại bán sản phẩm nên tập trung tại các nội thị thị xã, thành phố để tiện cho việc quản bá sản phẩm.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá
+ Hệ thống cảng cá, bến cá và dịch vụ hậu cần nghề cá: duy tu bảo dưỡng các cảng cá đã được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách; Đầu tư thêm các cảng cá trên cơ sở các cảng cá đã hình thành tự phát ở Vạn Ninh, Ninh Hòa và các cảng cá khu vực quần đảo Trường Sa.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản: hoàn thiện quá trình đầu tư các khu nuôi tôm công nghiệp; Quy hoạch chi tiết vùng nuôi biển tại các Vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến và thương mại thủy sản: cần di chuyển các có sở chế biến lớn đang sản xuất trên nội thị Nha Trang, Cam Ranh ra các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản đã có đầu tư có sở hạ tầng; Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của phường, xã.
+ Hệ thống tránh trú bão, tìm kiếm cứu nạn: hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Hòn Rớ, Bình Tây; Đầu tư xây dựng khu tránh trú bão tại Đại Lãnh, Đầm Môn, Cam Lâm, Cam Ranh và các khu tránh trú bão tại các đảo thuộc huyện đảo Trường Sa; Đầu tư nạo vét luồng lạch các khu có thể neo đậu tránh trú bão; Đầu tư hệ thống đèn báo bão tại các cửa lạch, cửa vịnh.
3. Các chương trình hành động, các dự án ưu tiên và tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển
a. Tổng hợp nhu cầu vốn phát triển đến năm 2015 có tính đến 2020

TT

Content:
8.000

1.600

-Giá bình quân (1000USD)

2

2

2

-Giá trị (1.000USD)

1.720

2.912

3.200

c

Các loại khác

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

TT

500

700

1.000

-Giá bình quân (1000USD)

16

6

6

-Giá trị (1.000USD)

3.000

4.200

6.000

Tổng giá trị chế biến xuất khẩu

268.159

315.712

331.778

- Quy hoạch chế biến nội địa đến 2015-2020

TT

Nhóm hàng

Thực hiện 2007

Phương án quy hoạch

2015

2020

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

1

Hàng khô các loại

Sản lượng (Tấn/năm)

12.000

3.100

14.400

3.600

15.200

3.800

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,08

0,08

0,08

Giá trị (tỷ đồng)

248

288

304

2

Nước mắm,mắm các loại

Sản lượng (triệu lít/năm)

4.000

8

4.320

8,64

4.550

9,1

Giá trị bình quân (tỷ đ/triệu lít)

15

15

15

Giá trị (tỷ đồng)

120

127,5

135

3

Đồ hộp

Sản lượng (Tấn/năm)

600

200

750

250

900

300

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,25

0,25

0,25

Giá trị (tỷ đồng)

50

62,5

75

Tổng giá trị (tỷ đồng)

16,600

418

19.470

478

28.750

514

- Quy hoạch các cụm chế biến, thương mại thủy sản tập trung
+ Gần các cảng cá, bến cá là nơi cơ sở hạ tầng đã được nhà nước đầu tư như: Cảng cá Hòn Rớ, Đá Bạc, Vĩnh Trường...
+ Đầu tư xây dựng mới cũng như di chuyển các cơ sở sản xuất trong nội thị ra các khu công nghiệp được quy hoạch của Tỉnh có sản xuất, chế biến thủy sản.
+ Các cụm thương mại thủy sản cung cấp ngư lưới cụ, mua bán nguyên liệu, cung cấp thực phẩm nên tập trung tại các khu vực cảng cá, bến cá.
+ Các cụm thương mại bán sản phẩm nên tập trung tại các nội thị thị xã, thành phố để tiện cho việc quản bá sản phẩm.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá
+ Hệ thống cảng cá, bến cá và dịch vụ hậu cần nghề cá: duy tu bảo dưỡng các cảng cá đã được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách; Đầu tư thêm các cảng cá trên cơ sở các cảng cá đã hình thành tự phát ở Vạn Ninh, Ninh Hòa và các cảng cá khu vực quần đảo Trường Sa.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản: hoàn thiện quá trình đầu tư các khu nuôi tôm công nghiệp; Quy hoạch chi tiết vùng nuôi biển tại các Vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến và thương mại thủy sản: cần di chuyển các có sở chế biến lớn đang sản xuất trên nội thị Nha Trang, Cam Ranh ra các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản đã có đầu tư có sở hạ tầng; Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của phường, xã.
+ Hệ thống tránh trú bão, tìm kiếm cứu nạn: hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Hòn Rớ, Bình Tây; Đầu tư xây dựng khu tránh trú bão tại Đại Lãnh, Đầm Môn, Cam Lâm, Cam Ranh và các khu tránh trú bão tại các đảo thuộc huyện đảo Trường Sa; Đầu tư nạo vét luồng lạch các khu có thể neo đậu tránh trú bão; Đầu tư hệ thống đèn báo bão tại các cửa lạch, cửa vịnh.
3. Các chương trình hành động, các dự án ưu tiên và tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển
a. Tổng hợp nhu cầu vốn phát triển đến năm 2015 có tính đến 2020

TT