Document: Điều 1 Quyết định 1337/QĐ-UBND đồ án quy hoạch phân khu quản lý theo đồ án 1 2000 quận Kiến An Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1337/QĐ-UBND đồ án quy hoạch phân khu quản lý theo đồ án 1 2000 quận Kiến An Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Kiến An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí:
- Phía Bắc giáp sông Lạch Tray, huyện An Dương và quận Lê Chân.
- Phía Nam giáp sông Đa Độ, huyện An Lão và huyện Kiến Thụy.
- Phía Đông giáp quận Dương Kinh.
- Phía Tây giáp thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão.
2. Quy mô:
- Tổng diện tích đất đai: 2.958,00 ha.
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng (số liệu thống kê năm 2014) là 114.742 người.
+ Dân số toàn quận đến năm 2025 là 195.200 người.
3. Tính chất đô thị:
- Là quận trung tâm của đô thị loại 1.
- Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa của quận và thành phố.
- Là khu đô thị sinh thái, khu du lịch dịch vụ và khu công nghiệp ven sông Lạch Tray.
- Là khu trung tâm giáo dục đào tạo cấp thành phố và cấp vùng.
- Có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng.
4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(Ha)

TỶ LỆ

Đất trong khu dân dụng
(%)

Đất dân dụng và ngoài dân dụng
(%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

1.551,41

100,00

52,45

1

Đất công cộng cấp quận (hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục)

47,22

3,04

2

Đất dịch vụ, thương mại cấp quận (trung tâm thương mại,

57,87

3,73

nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê...)

3

Đất cây xanh - TDTT cấp quận

200,08

12,90

4

Đất đơn vị ở

875,56

56,44

Đất nhóm nhà ở (đất ở, sân chơi, giao thông nội bộ.,.)

693,45

Đất công cộng cấp đơn vị ở (hành chính, chợ, văn hóa, y tế, giáo dục)

65,78

Đất cây xanh - TDTT cấp đơn vị ở

42,50

Đất giao thông cấp nội bộ

73,83

5

Đất hỗn hợp (nhà ở, hành chính, dịch vụ...)

39,29

2,53

6

Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật

331,39

21,36

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

1.406,59

47,55

1

Đất công trình công cộng cấp thành phố, cấp vùng

90,66

(hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục)

2

Đất dịch vụ, thương mại cấp thành phố, cấp vùng (trung tâm

40,96

thương mại, nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê...)

3

Đất tiểu thủ công nghiệp

4,69

4

Đất công nghiệp, kho tàng

25,99

5

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

13,40

6

Đất quốc phòng an ninh

334,41

7

Đất nông nghiệp

403,04

Đất sản xuất nông nghiệp (dự phòng phát triển đô thị)

195,81

Đất lâm nghiệp

207,23

8

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khoảng cách an toàn

31,04

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

25,46

10

Đất dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng

95,73

11

Đê và hành lang cách ly

58,35

12

Đất giao thông đối ngoại

49,63

13

Đất khác (mặt nước, cây xanh,...)

233,23

TỔNG ĐẤT = (I+II)

2.958,00

100,00

4.2. Quy hoạch đất dân dụng:
a) Đất công trình công cộng cấp quận: Tổng diện tích 47,22 ha.
- Đất trung tâm hành chính - chính trị:
+ Khu trung tâm hành chính - chính trị hiện trạng khoảng 1,55 ha tại phường Trần Thành Ngọ.
+ Quy hoạch giai đoạn sau di chuyển trung tâm hành chính - chính trị quận về phường Nam Sơn và phường Văn Đẩu. Tổng diện tích khoảng 8,42 ha.
- Đất giáo dục - đào tạo: gồm 6 trường Phổ thông trung học được bố trí tại các phường: Đồng Hòa, Ngọc Sơn, Nam Sơn, Phù Liễn, Văn Đẩu và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên. Tổng diện tích khoảng 10,62 ha.
- Đất y tế: Được bố trí tại các phường: Trần Thành Ngọ, Phù Liễn, Ngọc Sơn và Nam Sơn. Tổng diện tích khoảng 5,90 ha.
- Đất văn hóa: gồm các công trình nhà văn hóa quận, nhà thiếu nhi, đài phát thanh, bưu điện, triển lãm... Quy mô: khoảng 5,55 ha.
- Ngoài ra có một số lô đất xây dựng các công trình công cộng cấp quận với chức năng hành chính, giáo dục, văn hóa, y tế có diện tích khoảng 15,18 ha nằm rải rác trên địa bàn quận.
b) Đất dịch vụ thương mại cấp quận: Tổng diện tích: khoảng 57,87 ha bao gồm các công trình trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê...
c) Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp quận: Tổng diện tích 200,08 ha.
Bao gồm đất trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh, vườn hoa đường dạo.
d) Đất đơn vị ở: Tổng diện tích 875,56 ha.
- Quy hoạch đơn vị ở: Toàn quận chia làm 12 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở tương đương cấp phường trên cơ sở sắp xếp lại địa giới hành chính 10 phường hiện nay, cụ thể:
+ Phường Nam Sơn: chia thành 02 phường.
+ Phường Văn Đẩu, chia thành 02 phường.
+ 08 phường hiện trạng là: Quán Trữ, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Ngọc Sơn, Lãm Hà, Đồng Hòa, Phù Liễn, Tràng Minh.
- Đất công cộng: gồm các công trình hành chính; trạm y tế; trường học cấp 1, 2 và trường mẫu giáo, nhà trẻ; nhà văn hóa, thư viện; chợ và các công trình dịch vụ hàng ngày đặt tại trung tâm các đơn vị ở. Diện tích 65,78 ha.
- Đất nhóm nhà ở: Bao gồm đất nhóm nhà ở hiện trạng và nhóm nhà ở mới. Diện tích 693,45 ha.
- Đất cây xanh - sân tập luyện thể dục thể thao, mặt nước: Được bố trí phân tán tại trung tâm các đơn vị ở. Diện tích 42,50 ha.
- Đất giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở và bãi đỗ xe, các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ trong đơn vị ở. Diện tích 73,83 ha.
e) Quy hoạch đất hỗn hợp: Tổng diện tích 39,29 ha, gồm các chức năng: Cơ quan, trụ sở, văn phòng, thương mại, dịch vụ...
f) Quy hoạch đất giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Tổng diện tích 331,39 ha.
Bao gồm các tuyến đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực và đường khu vực; hệ thống đường sắt đô thị; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật...
4.3. Quy hoạch đất ngoài dân dụng:
a) Quy hoạch đất công trình công cộng cấp thành phố, cấp vùng: Tổng diện tích 90,66 ha.
- Đất xây dựng các công trình hành chính, văn hóa: Trụ sở làm việc của Sở NN&PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật, Đài thiên văn Phù Liễn trên đỉnh núi Thiên Văn và Đài vệ tinh mặt đất gần ngã 5 Kiến An... Diện tích khoảng 12,6 ha.
- Đất giáo dục, bệnh viện: Diện tích khoảng 78,06 ha.
b) Quy hoạch đất dịch vụ thương mại cấp thành phố, cấp vùng: Tổng diện tích khoảng 40,96 ha.
Bao gồm các trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê...được bố trí chủ yếu tại các nút giao trên đường trục chính đô thị (giao của trục đường Worlbank với trục đường có lộ giới 68,0m, các đường chính đô thị,...) và trên trục đường vành đai 3, đường Hoàng Thiết Tâm...
c) Quy hoạch đất tiểu thủ công nghiệp: Tổng diện tích 4,69 ha.
Khu làng nghề mộc truyền thống tại phường Nam Sơn: gồm 2,58 ha đất làng nghề hiện trạng và qui hoạch mở rộng khoảng 2,11 ha.
d) Quy hoạch đất công nghiệp - kho tàng: Tổng diện tích 25,99 ha.
- Giữ lại cụm công nghiệp Quán Trữ, điện tích 25,99 ha.
- Từng bước di chuyển các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp rải rác trên địa bàn quận vào các khu công nghiệp tập trung của thành phố trước năm 2025.
e) Quy hoạch đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng: Tổng diện tích 13,40ha.
f) Quy hoạch đất quốc phòng - an ninh: Tổng diện tích 334,41ha.
g) Quy hoạch đất nông nghiệp: Tổng diện tích 403,04 ha.
- Đất sản xuất nông nghiệp (dự phòng phát triển đô thị): Diện tích 195,81 ha; Vị trí chủ yếu ở phường Tràng Minh, phường Phù Liễn.
- Đất lâm nghiệp: 207,23 ha.
h) Quy hoạch đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và khoảng cách an toàn: Tổng diện tích 31,04 ha.
Bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, tuyến đường điện, đường sắt và hành lang bảo vệ...
i) Quy hoạch đất dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng: Tổng diện tích 95,73ha.
- Khu công viên rừng Thiên Văn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Quy hoạch 01 khu Công viên Lịch sử - văn hóa - dân tộc tại phường Phù Liễn lấy di tích Núi Vọ làm chủ đề chính.
- Ngoài ra còn các khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng theo hướng sinh thái, đô thị xanh tại phường Tràng Minh, phường Phù Liễn và phía nam đường vành đai 3.
j) Quy hoạch đất đê và hành lang cách ly: Tổng diện tích 58,35 ha.
Bao gồm đất đê sông Lạch Tray và hành lang cây xanh cách ly.
k) Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tổng diện tích 25,46 ha.
Giữ nguyên quy mô hiện tại của nghĩa trang Cựu Viên, Kha Lâm, Đường Thư, Quán Trữ, Đường Xà và quy hoạch diện tích cây xanh cách ly. Quy hoạch mở rộng nghĩa trang Công Nông để đáp ứng nhu cầu an táng trên địa bàn Quận đến đến năm 2025. Không phát triển và từng bước di chuyển các nghĩa trang rải rác về nghĩa trang tập trung của thành phố tại Phi Liệt.
l) Quy hoạch đất khác (mặt nước, cây xanh, đồi núi....): Tổng diện tích 233,23 ha, gồm:
- Mặt nước các sông Lạch Tray, Đa Độ và hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Hệ thống hành lang cây xanh ngoài đê sông Lạch Tray.
- Phần đất đồi núi còn lại trên núi Yên Ngựa, núi Thiên Văn...
m) Quy hoạch đất giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 49,63 ha, gồm:
- Đường trục chính đô thị (đường World bank).
- Đường vành đai 2.
- Đường vành đai 3.
- Bến xe ô tô liên tỉnh phía Nam.
5. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
5.1. Bố cục không gian tổng thể:
- Cấu trúc không gian được tổ chức theo các tuyến trục trung tâm dạng bàn cờ.
- Không gian ở chủ yếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật độ thấp.
- Không gian trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc điểm trung tâm.
- Các công trình di tích đình chùa được giữ gìn, tôn tạo và quản lý.
- Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh: mật độ xây dựng thấp.
5.2. Các vùng không gian, kiến trúc, cảnh quan:
Vùng 1: Vùng đô thị cũ, bao gồm các phường: Quán Trữ, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Ngọc Sơn:
- Bổ sung mạng đường khu vực, nâng cấp cải tạo hệ thống giao thông đã có.
- Cải tạo, bảo tồn có chọn lọc các công trình kiến trúc có giá trị.
- Định hướng bố cục kiến trúc cảnh quan, cây xanh, mặt nước theo hướng cải tạo, nâng cấp các trục cảnh quan hiện có.
- Đoạn ven sông Lạch Tray (từ phường Đồng Hòa đến khu các trường đào tạo dọc đường Lê Đại Thanh) thực hiện theo đồ án quy hoạch Bờ nam sông Lạch Tray của Nikken Sekei đã được phê duyệt.
- Phát triển hoàn thiện, liên kết không gian các khu đô thị mới như chung cư Bắc Sơn, đô thị Tinh thành...
Vùng 2: Vùng đô thị mới phát triển: Đồng Hòa, Nam Sơn, Văn Đẩu, Phù Liễn, Tràng Minh:
- Hình thành cụm công trình dịch vụ thương mại du lịch và khách sạn, căn hộ hiện đại trên địa bàn phường Đồng Hòa tại nút đường trục đô thị.
- Vùng không gian Nam đường Vành đai 3 đến sông Đa Độ bao gồm hành lang bảo vệ nguồn nước sông Đa Độ, cây xanh mặt nước cảnh quan, phát triển vùng du lịch đồng quê, vùng nông nghiệp sạch theo hướng công nghệ cao.
- Quy hoạch không gian khu di tích núi Vọ với các khu dịch vụ du lịch kết hợp với không gian thương mại dịch vụ tại nút đường nối QL5-QL10 và đường Vành đai 3.
- Hình thành không gian thương mại dịch vụ tại nút giao đường Vành đai 3 và đường Trần Tất Văn.
- Hoàn thiện đơn vị ở theo mô hình nhà vườn, biệt thự,...cải tạo các khu nhà ở hiện có theo hướng hiện đại và đồng bộ.
6. Thiết kế đô thị:
6.1. Thiết kế đô thị khu vực trung tâm:
- Cải tạo khu nhà ở: Hạ thấp mật độ người ở, tăng cường trang bị kĩ thuật và bổ sung những công trình phục vụ công cộng cần thiết; đưa không gian cây xanh vào lõi của các ô phố.
- Cải tạo hệ thống giao thông: Mở rộng các tuyến đường phố chính, tăng cường thiết bị chiếu sáng, trồng cây xanh bóng mát trên tuyến đường.
- Cải tạo mạng lưới công trình công cộng: Kết hợp việc tận dụng các cơ sở cũ và bổ sung các cơ sở mới.
6.2. Thiết kế đô thị dọc các trục đường chính:
a) Cây xanh cho các trục đường chính:
- Khai thác tối đa chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương.
- Trồng tạo điểm nhấn, tạo tuyến trong không gian.
- Lựa chọn chủng loại cây phù hợp với điều kiện môi trường ở, thuận tiện cho việc chăm sóc, thay thế.
b) Các tuyến đường sông, mặt nước cần bảo tồn cảnh quan tự nhiên:
Sông Đa độ, sông Lạch Tray, kênh Đò Vọ, Kênh Mỹ Khê, đầm, hồ điều hòa.
6.3. Các khu vực không gian mở:
- Ven sông Đa Độ: chức năng là công viên, cây xanh cảnh quan ven sông kết hợp với cây xanh bảo vệ nguồn nước.
- Ven sông Lạch Tray: chức năng là cây xanh cảnh quan kết hợp cây xanh thể thao của đô thị ven sông.
- Ven kênh Đò Vọ, kênh Mỹ Khê: chức năng là cây xanh cảnh quan kết hợp mặt nước kết nối các hồ điều hòa.
- Tại các nút giao thông: chức năng là vườn hoa.
- Tại trung tâm các đơn vị ở, nhóm nhà ở: chức năng là cây xanh-TDTT, sân chơi kết hợp các công trình dịch vụ tiện ích công cộng cho đơn vị ở, nhóm nhà ở.
6.4. Các công trình điểm nhấn:
- Ở các vị trí nút giao thông chính: Bố trí các tổ hợp công trình thương mại - dịch vụ cao tầng kết hợp cây xanh, không gian mở tạo tầm nhìn rộng.
- Ở các trung tâm đơn vị ở: Bố trí các công trình công cộng đơn vị ở, thương mại, dịch vụ với tầng cao 5-7 tầng kết hợp cây xanh-TDTT.
- Ở các trung tâm nhóm ở: Bố trí các công trình nhà trẻ, mẫu giáo và thương mại, dịch vụ với tầng cao 3-5 tầng kết hợp vườn hoa, sân chơi.
- Ở các khu vực cây xanh-TDTT: Bố trí các công trình thể thao, nhà thi đấu, sân vận động kết hợp cây xanh, hồ nước cảnh quan.
6.5. Khu vực các ô phố cũ:
- Ranh giới: Phía Bắc giáp sông Lạch Tray, phía Nam giáp ngã năm Kiến An, phía Tây giáp đường Phan Đăng Lưu, phía Đông núi Thiên Văn.
- Giải pháp tổ chức cảnh quan cây xanh, mặt nước, tiện ích đô thị:
+ Tăng cường bổ sung cây xanh, mặt nước vào lõi các ô phố một cách tối đa.
+ Tổ chức kết hợp tiện ích đô thị với cây xanh nhằm tạo cảnh quan đẹp, hợp lý và thuận tiện cho người sử dụng.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
7.1.1. Cốt nền xây dựng (hệ cao độ Lục địa):
- Cao độ nền khu vực dân cư hiện có: khi cải tạo sửa chữa sẽ nâng cốt nền cho phù hợp với cốt nền chung +2,30m.
- Cốt nền xây dựng khu vực mới: +2,30m ÷ +2,50m.
- Khu vực ngoài đê: Giữ nguyên theo hiện trạng nhằm tạo hành lang thoát lũ.
7.1.2. Thoát nước mưa:
a) Phân lưu vực thoát nước:
Trên địa bàn Quận được phân chia làm 07 lưu vực thoát nước.
- Lưu vực 1:
+ Phía Bắc phường Lãm Hà, được giới hạn bởi đường Trường Chinh và đến sông Lạch Tray. Diện tích F=127,9 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp kết hợp trực tiếp ra sông Lạch Tray thông qua hồ điều hòa Lãm Hà và cống ngăn triều số 2.
- Lưu vực 2:
+ Giới hạn bởi đường trục đô thị (đường WB), đường Trường Chinh và sông Lạch Tray. Diện tích F=163,4 ha.
Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp qua hồ điều hòa Đồng Hòa rồi thoát ra sông Lạch Tray thông qua cống ngăn triều số 1.
- Lưu vực 3:
+ Giới hạn bởi núi Thiên Văn, núi Cựu Viên, đường Trường Chinh, sông Lạch Tray. Diện tích F=244 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp ra sông Lạch Tray thông qua cống ngăn triều số 3 và cống ngăn triều X3.
- Lưu vực 4:
+ Giới hạn bởi đường Nguyễn Lương Bằng, núi Thiên Văn, núi Cựu Viên, đường Trường Chinh, đường Trục đô thị (đường WB), kênh Mỹ Khê. Diện tích F=870 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát về 04 hồ điều hòa dự kiến (Nam Sơn 1, Nam Sơn 2, Văn Đẩu 1, Văn Đẩu 2) ra kênh Mỹ Khê rồi thoát ra sông Lạch Tray thông qua cống Mỹ Khê.
- Lưu vực 5:
+ Giới hạn bởi núi Cột Cờ, núi Thiên Văn, đường Hoàng Thiết Tâm, đến ranh giới huyện An Lão. Diện tích F=493 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp qua 04 hồ điều hòa (hồ Hạnh Phúc, hồ Tây Sơn, hồ Sân bay, hồ ông Hẩu) sau đó thoát ra sông Lạch Tray qua cống ngăn triều Tràng Than và Xóm Đáy.
- Lưu vực 6:
+ Giới hạn bởi núi Cột Cờ, đường Nguyễn Lương Bằng, đường trục chính đô thị quận Kiến An, sông Đa Độ. Diện tích F=526 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp qua hồ điều hòa (Cột Cờ và Tràng Minh), ra kênh Đò Vọ sau đó thoát ra sông Lạch Tray.
- Lưu vực 7:
+ Giới hạn bởi đường trục chính, đô thị quận Kiến An, đường Nguyễn Lương Bằng và sông Đa Độ. Diện tích F=463ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát về hồ điều hòa Văn Đẩu - Phù Liễn, kênh Mỹ Khê sau đó thoát ra Lạch Tray thông qua cống ngăn triều Mỹ Khê.
b) Hệ thống kênh mương, hồ điều hòa:
- Cải tạo nâng cấp: Kênh Mỹ khê, B=20÷40m; Kênh Đò Vọ, B=15m.
- Xây dựng các tuyến kênh kết nối hồ điều hòa với kênh Đò Vọ, kênh Mỹ Khê, sông Lạch Tray, B=10÷30m.
- Quy hoạch các hồ điều hòa: Hồ Lãm Hà (F=4,24ha); hồ Đồng Hòa (F=7,22ha); hồ Nam Sơn 1(F=5,63ha); hồ Nam Sơn 2 (F=5,01ha); hồ Văn Đẩu 1 (F=1,15ha); hồ Văn Đẩu 2 (F= 4,3ha); hồ Tây Sơn (F=2,0ha); hồ Sân bay (F=10,02ha); hồ Tràng Minh (F=10,32ha); hồ Văn Đẩu - Phù Liễn (F=7,47 ha).
c) Mạng lưới cống thoát:
- Cống thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy, sử dụng cống tròn bê tông cốt thép từ D500 đến D2000mm và cống hộp kết hợp BxH = 1000x1500 mm.
- Giữ nguyên và nâng cấp các tuyến cống thoát nước mưa hiện có trên các tuyến đường Trường Chinh, Lê Duẩn, Nguyễn Lương Bằng, Trần Thành Ngọ.
- Xây dựng mới các tuyến cống chính với tổng chiều dài khoảng 41,66km.
d) Hệ thống đê:
- Tuyến Đê hữu sông Lạch Tray được nắn chỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và thoát lũ, thân đê được cứng hóa; các đoạn đê sát sông được thiết kế bằng tường bê tông cốt thép.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
a) Đường hàng không:
- Sân bay Kiến An sân bay quân sự cấp 2, chiều dài đường băng L=2,6km; chiều rộng B=45m.
b) Giao thông đường thủy:
- Cải tạo, nâng cấp sông Lạch Tray đạt tiêu chuẩn sông cấp III.
- Quy hoạch 04 bến du thuyền trên sông Lạch Tray.
c) Giao thông đường bộ:
- Đường trục chính đô thị (đường WB), lộ giới 50,5m.
- Đường vành đai 2 và đường vành đai 3, lộ giới 68,0m.
- Xây dựng 01 bến xe khách liên tỉnh phường Tràng Minh (loại 1), S=3,02ha.
7.2.2. Giao thông đô thị:
a) Các tuyến đường đô thị:
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có: với lộ giới từ 9,0m đến 32,0m.
- Qui hoạch các tuyến đường mới:
+ Đường chính đô thị (đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10): lộ giới 50,5m.
+ Đường chính đô thị kết nối quận Kiến An với quận Lê Chân, huyện An Dương, huyện Kiến Thụy và quận Dương Kinh, lộ giới từ 33m đến 43,0m.
+ Đường ven đê sông Lạch Tray, lộ giới 25,0m đến 33,0m.
+ Các tuyến đường khu vực, lộ giới từ 17,5m đến 25,0m.
- Bãi đỗ xe:
+ Quy hoạch 36 bãi đỗ xe tập trung, diện tích 16,22ha.
b) Hệ thống Cầu qua sông: Tổng cộng 09 cầu.
- Cầu qua sông Lạch Tray: 07 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp 02 cầu: cầu Kiến An và cầu Niệm.
+ Quy hoạch 05 cầu mới: cầu số 1, cầu số 2, cầu số 3, cầu Đồng Khê và cầu Niệm 2.
- Cầu qua sông Đa Độ: 02 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp cầu Nguyệt Áng.
+ Quy hoạch 01 cầu mới: cầu số 4.
c) Nút giao thông liên thông khác cốt: Bố trí 03 nút.
- Nút giao giữa đường WB với đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10.
- Nút giao giữa đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10 với đường vành đai 3.
- Nút giao giữa đường vành đai 3 với đường Trần Tất Văn.
d) Giao thông công cộng:
- Đường sắt đô thị: quy hoạch 04 tuyến.
+ Tuyến số 03 (đi trên cao): Từ Thủy Nguyên - An Dương - Kiến An - Dương Kinh - Đồ Sơn.
+ Tuyến số 04 (đi ngầm và đi trên cao): Từ Ngô Quyền - Lê Chân - Kiến An - Dương Kinh - Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
+ Tuyến số 05 (đi ngầm): Từ An Dương - Kiến An - Kiến Thụy - sân bay quốc tế Vùng dự kiến.
+ Tuyến số 06 (đi ngầm): Từ huyện An Dương - Kiến An - Hải An.
- Mạng lưới ô tô buýt 07 tuyến.
+ Cải tạo, nâng cấp 03 tuyến (tuyến số 02, 05 và 06).
+ Quy hoạch mới 04 tuyến: Tuyến Đường trục WB - Đường Vành đai 2; Trục đường 35m - đường Trần Nhân Tông - ngã 5 Kiến An- Phan Đăng Lưu - Hoàng Quốc Việt; Trục đường 40m; trục Đường vành đai 3 qua địa bàn quận.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Từ nhà máy nước Cầu Nguyệt, kết hợp với nhà máy nước Hưng Đạo, quận Dương Kinh.
b) Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, sản xuất kết hợp cấp nước chữa cháy.
- Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng, tuyến ống phân phối được tổ chức theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh.
- Ống cấp nước có đường kính Φ100÷Φ600, được làm bằng gang và HDPE, đỉnh cống cách cốt nền xây dựng 0,7m÷1,2m.
- Bố trí các họng cứu hỏa trên các tuyến đường giao thông với khoảng cách 150m/trụ.
7.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn cấp:
- Giai đoạn đầu: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An; Trạm biến áp dự kiến 110/22kV Quán Trữ.
- Giai đoạn sau: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA; Trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ; Kết hợp với trạm biến áp 220/110kV Phấn Dũng (Dương Kinh).
b) Trạm biến áp:
- Xây mới trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ (trạm kín), công suất 2x40MVA.
- Tổng số trạm biến áp 22/0,4kV: 573 trạm, công suất từ 250-630kVA, trong đó:
+ Cải tạo, nâng cấp 169 trạm biến áp phụ tải treo hiện có bằng các trạm kiốt hoặc xây.
+ Giữ nguyên 84 trạm biến áp xây.
+ Xây mới 320 trạm phụ tải.
c) Lưới điện:
- Lưới điện 110kV, 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến hiện có đồng thời đảm bảo an toàn hành lang lưới điện theo qui định hiện hành.
- Lưới điện 22kV.
+ Thống nhất lưới trung áp 22kV trên toàn quận, hạ ngầm tất cả các đường dây nổi hiện có thành cáp ngầm.
- Lưới điện 0,4kV.
+ Giai đoạn đầu: Hạ ngầm lưới điện 0,4kV tại các đường chính và các khu đô thị hiện có.
+ Giai đoạn sau: Hạ ngầm toàn bộ hệ thống lưới điện 0,4kV trên địa bàn quận.
d) Chiếu sáng đô thị:
- Đối với các tuyến đường giao thông không có dải phân cách giữa, hệ thống đèn chiếu sáng đường được bố trí lắp đặt một bên với mặt cắt nhỏ hơn 11,5m, lắp đặt hai bên với mặt cắt đường lớn hơn 11,5m và dùng loại đèn chiếu sáng cần đơn.
- Đối với các tuyến đường giao thông có dải phân cách ở giữa (≥1,5m và <6m), đèn chiếu sáng được bố trí ở giữa dải phân cách và dùng loại đèn chiếu sáng cần kép.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Hệ thống thoát nước thải:
a) Hình thức thoát nước:
- Đối với khu vực dân cư đô thị cũ, giai đoạn đầu sử dụng mạng lưới cống thoát nước chung theo như hiện trạng, giai đoạn sau sử dụng mạng lưới cống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn.
- Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống cống thoát thoát nước thải tách riêng hệ thống thoát nước mưa.
b) Phân chia lưu vực thoát nước thải:
Quận Kiến An được chia làm 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 01: gồm khu vực phía Đông đường nối Quốc lộ 5-Quốc lộ 10 và phía Nam đường trục chính đô thị, phường Tràng Minh và một phần phường Phù Liễn. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực này thoát về khu xử lý nước thải Đa Phúc, quận Dương Kinh.
- Lưu vực 02: khu vực còn lại của quận. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực thoát về khu xử lý nước thải Quán Trữ.
c) Giải pháp thoát nước thải: Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
d) Mạng lưới cống thoát: Bố trí các tuyến cống thoát nước thải có đường kính D300÷D800, chôn dưới vỉa hè, cách mặt đất tối thiểu 0,7m.
7.5.2. Vệ sinh môi trường:
a) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát.
+ Giai đoạn sau: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế: Phần không độc hại được thu gom xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt; Phần độc hại được xử lý riêng theo quy định.
b) Nghĩa trang:
- Không phát triển mở rộng các nghĩa trang: Cựu Viên, Kha Lâm, Đường Xá, Đường Thư, Mạ Dẩm, Đẩu Sơn 4.
- Di chuyển nghĩa trang Tràng Minh, nghĩa trang Phù Liễn và các nghĩa trang, nghĩa địa rải rác trên địa bàn quận về nghĩa trang tập trung của thành phố.
- Quy hoạch mở rộng thêm nghĩa trang Công Nông để đáp ứng nhu cầu an táng trên địa bàn Quận đến năm 2025. Các mộ phần phát sinh sau 2025 sẽ được an táng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố.
7.6. Quy hoạch mạng lưới bưu chính, viễn thông:
7.6.1. Viễn thông:
a) Nguồn tín hiệu: Được lấy từ tổng đài Kiến An, Quán Trữ, Nam Sơn hiện có và các tổng đài dự kiến.
b) Giải pháp quy hoạch:
- Chuyển mạch: Mở rộng dung lượng tổng đài điều hành Kiến An và xây dựng thành trung tâm thông tin của Quận.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện mạch vòng để nâng độ tin cậy cho mạng thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng, video phone,...
- Mạng ngoại vi, mạng di động và Internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt thêm các đường ADSL, đường cáp quang FPTH tốc độ cao.
7.6.2. Bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện,... tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Kiến An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí:
- Phía Bắc giáp sông Lạch Tray, huyện An Dương và quận Lê Chân.
- Phía Nam giáp sông Đa Độ, huyện An Lão và huyện Kiến Thụy.
- Phía Đông giáp quận Dương Kinh.
- Phía Tây giáp thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão.
2. Quy mô:
- Tổng diện tích đất đai: 2.958,00 ha.
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng (số liệu thống kê năm 2014) là 114.742 người.
+ Dân số toàn quận đến năm 2025 là 195.200 người.
3. Tính chất đô thị:
- Là quận trung tâm của đô thị loại 1.
- Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa của quận và thành phố.
- Là khu đô thị sinh thái, khu du lịch dịch vụ và khu công nghiệp ven sông Lạch Tray.
- Là khu trung tâm giáo dục đào tạo cấp thành phố và cấp vùng.
- Có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng.
4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(Ha)

TỶ LỆ

Đất trong khu dân dụng
(%)

Đất dân dụng và ngoài dân dụng
(%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

1.551,41

100,00

52,45

1

Đất công cộng cấp quận (hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục)

47,22

3,04

2

Đất dịch vụ, thương mại cấp quận (trung tâm thương mại,

57,87

3,73

nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê...)

3

Đất cây xanh - TDTT cấp quận

200,08

12,90

4

Đất đơn vị ở

875,56

56,44

Đất nhóm nhà ở (đất ở, sân chơi, giao thông nội bộ.,.)

693,45

Đất công cộng cấp đơn vị ở (hành chính, chợ, văn hóa, y tế, giáo dục)

65,78

Đất cây xanh - TDTT cấp đơn vị ở

42,50

Đất giao thông cấp nội bộ

73,83

5

Đất hỗn hợp (nhà ở, hành chính, dịch vụ...)

39,29

2,53

6

Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật

331,39

21,36

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

1.406,59

47,55

1

Đất công trình công cộng cấp thành phố, cấp vùng

90,66

(hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục)

2

Đất dịch vụ, thương mại cấp thành phố, cấp vùng (trung tâm

40,96

thương mại, nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê...)

3

Đất tiểu thủ công nghiệp

4,69

4

Đất công nghiệp, kho tàng

25,99

5

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

13,40

6

Đất quốc phòng an ninh

334,41

7

Đất nông nghiệp

403,04

Đất sản xuất nông nghiệp (dự phòng phát triển đô thị)

195,81

Đất lâm nghiệp

207,23

8

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khoảng cách an toàn

31,04

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

25,46

10

Đất dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng

95,73

11

Đê và hành lang cách ly

58,35

12

Đất giao thông đối ngoại

49,63

13

Đất khác (mặt nước, cây xanh,...)

233,23

TỔNG ĐẤT = (I+II)

2.958,00

100,00

4.2. Quy hoạch đất dân dụng:
a) Đất công trình công cộng cấp quận: Tổng diện tích 47,22 ha.
- Đất trung tâm hành chính - chính trị:
+ Khu trung tâm hành chính - chính trị hiện trạng khoảng 1,55 ha tại phường Trần Thành Ngọ.
+ Quy hoạch giai đoạn sau di chuyển trung tâm hành chính - chính trị quận về phường Nam Sơn và phường Văn Đẩu. Tổng diện tích khoảng 8,42 ha.
- Đất giáo dục - đào tạo: gồm 6 trường Phổ thông trung học được bố trí tại các phường: Đồng Hòa, Ngọc Sơn, Nam Sơn, Phù Liễn, Văn Đẩu và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên. Tổng diện tích khoảng 10,62 ha.
- Đất y tế: Được bố trí tại các phường: Trần Thành Ngọ, Phù Liễn, Ngọc Sơn và Nam Sơn. Tổng diện tích khoảng 5,90 ha.
- Đất văn hóa: gồm các công trình nhà văn hóa quận, nhà thiếu nhi, đài phát thanh, bưu điện, triển lãm... Quy mô: khoảng 5,55 ha.
- Ngoài ra có một số lô đất xây dựng các công trình công cộng cấp quận với chức năng hành chính, giáo dục, văn hóa, y tế có diện tích khoảng 15,18 ha nằm rải rác trên địa bàn quận.
b) Đất dịch vụ thương mại cấp quận: Tổng diện tích: khoảng 57,87 ha bao gồm các công trình trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê...
c) Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp quận: Tổng diện tích 200,08 ha.
Bao gồm đất trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh, vườn hoa đường dạo.
d) Đất đơn vị ở: Tổng diện tích 875,56 ha.
- Quy hoạch đơn vị ở: Toàn quận chia làm 12 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở tương đương cấp phường trên cơ sở sắp xếp lại địa giới hành chính 10 phường hiện nay, cụ thể:
+ Phường Nam Sơn: chia thành 02 phường.
+ Phường Văn Đẩu, chia thành 02 phường.
+ 08 phường hiện trạng là: Quán Trữ, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Ngọc Sơn, Lãm Hà, Đồng Hòa, Phù Liễn, Tràng Minh.
- Đất công cộng: gồm các công trình hành chính; trạm y tế; trường học cấp 1, 2 và trường mẫu giáo, nhà trẻ; nhà văn hóa, thư viện; chợ và các công trình dịch vụ hàng ngày đặt tại trung tâm các đơn vị ở. Diện tích 65,78 ha.
- Đất nhóm nhà ở: Bao gồm đất nhóm nhà ở hiện trạng và nhóm nhà ở mới. Diện tích 693,45 ha.
- Đất cây xanh - sân tập luyện thể dục thể thao, mặt nước: Được bố trí phân tán tại trung tâm các đơn vị ở. Diện tích 42,50 ha.
- Đất giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở và bãi đỗ xe, các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ trong đơn vị ở. Diện tích 73,83 ha.
e) Quy hoạch đất hỗn hợp: Tổng diện tích 39,29 ha, gồm các chức năng: Cơ quan, trụ sở, văn phòng, thương mại, dịch vụ...
f) Quy hoạch đất giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Tổng diện tích 331,39 ha.
Bao gồm các tuyến đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực và đường khu vực; hệ thống đường sắt đô thị; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật...
4.3. Quy hoạch đất ngoài dân dụng:
a) Quy hoạch đất công trình công cộng cấp thành phố, cấp vùng: Tổng diện tích 90,66 ha.
- Đất xây dựng các công trình hành chính, văn hóa: Trụ sở làm việc của Sở NN&PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật, Đài thiên văn Phù Liễn trên đỉnh núi Thiên Văn và Đài vệ tinh mặt đất gần ngã 5 Kiến An... Diện tích khoảng 12,6 ha.
- Đất giáo dục, bệnh viện: Diện tích khoảng 78,06 ha.
b) Quy hoạch đất dịch vụ thương mại cấp thành phố, cấp vùng: Tổng diện tích khoảng 40,96 ha.
Bao gồm các trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê...được bố trí chủ yếu tại các nút giao trên đường trục chính đô thị (giao của trục đường Worlbank với trục đường có lộ giới 68,0m, các đường chính đô thị,...) và trên trục đường vành đai 3, đường Hoàng Thiết Tâm...
c) Quy hoạch đất tiểu thủ công nghiệp: Tổng diện tích 4,69 ha.
Khu làng nghề mộc truyền thống tại phường Nam Sơn: gồm 2,58 ha đất làng nghề hiện trạng và qui hoạch mở rộng khoảng 2,11 ha.
d) Quy hoạch đất công nghiệp - kho tàng: Tổng diện tích 25,99 ha.
- Giữ lại cụm công nghiệp Quán Trữ, điện tích 25,99 ha.
- Từng bước di chuyển các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp rải rác trên địa bàn quận vào các khu công nghiệp tập trung của thành phố trước năm 2025.
e) Quy hoạch đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng: Tổng diện tích 13,40ha.
f) Quy hoạch đất quốc phòng - an ninh: Tổng diện tích 334,41ha.
g) Quy hoạch đất nông nghiệp: Tổng diện tích 403,04 ha.
- Đất sản xuất nông nghiệp (dự phòng phát triển đô thị): Diện tích 195,81 ha; Vị trí chủ yếu ở phường Tràng Minh, phường Phù Liễn.
- Đất lâm nghiệp: 207,23 ha.
h) Quy hoạch đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và khoảng cách an toàn: Tổng diện tích 31,04 ha.
Bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, tuyến đường điện, đường sắt và hành lang bảo vệ...
i) Quy hoạch đất dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng: Tổng diện tích 95,73ha.
- Khu công viên rừng Thiên Văn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Quy hoạch 01 khu Công viên Lịch sử - văn hóa - dân tộc tại phường Phù Liễn lấy di tích Núi Vọ làm chủ đề chính.
- Ngoài ra còn các khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng theo hướng sinh thái, đô thị xanh tại phường Tràng Minh, phường Phù Liễn và phía nam đường vành đai 3.
j) Quy hoạch đất đê và hành lang cách ly: Tổng diện tích 58,35 ha.
Bao gồm đất đê sông Lạch Tray và hành lang cây xanh cách ly.
k) Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tổng diện tích 25,46 ha.
Giữ nguyên quy mô hiện tại của nghĩa trang Cựu Viên, Kha Lâm, Đường Thư, Quán Trữ, Đường Xà và quy hoạch diện tích cây xanh cách ly. Quy hoạch mở rộng nghĩa trang Công Nông để đáp ứng nhu cầu an táng trên địa bàn Quận đến đến năm 2025. Không phát triển và từng bước di chuyển các nghĩa trang rải rác về nghĩa trang tập trung của thành phố tại Phi Liệt.
l) Quy hoạch đất khác (mặt nước, cây xanh, đồi núi....): Tổng diện tích 233,23 ha, gồm:
- Mặt nước các sông Lạch Tray, Đa Độ và hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Hệ thống hành lang cây xanh ngoài đê sông Lạch Tray.
- Phần đất đồi núi còn lại trên núi Yên Ngựa, núi Thiên Văn...
m) Quy hoạch đất giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 49,63 ha, gồm:
- Đường trục chính đô thị (đường World bank).
- Đường vành đai 2.
- Đường vành đai 3.
- Bến xe ô tô liên tỉnh phía Nam.
5. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
5.1. Bố cục không gian tổng thể:
- Cấu trúc không gian được tổ chức theo các tuyến trục trung tâm dạng bàn cờ.
- Không gian ở chủ yếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật độ thấp.
- Không gian trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc điểm trung tâm.
- Các công trình di tích đình chùa được giữ gìn, tôn tạo và quản lý.
- Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh: mật độ xây dựng thấp.
5.2. Các vùng không gian, kiến trúc, cảnh quan:
Vùng 1: Vùng đô thị cũ, bao gồm các phường: Quán Trữ, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Ngọc Sơn:
- Bổ sung mạng đường khu vực, nâng cấp cải tạo hệ thống giao thông đã có.
- Cải tạo, bảo tồn có chọn lọc các công trình kiến trúc có giá trị.
- Định hướng bố cục kiến trúc cảnh quan, cây xanh, mặt nước theo hướng cải tạo, nâng cấp các trục cảnh quan hiện có.
- Đoạn ven sông Lạch Tray (từ phường Đồng Hòa đến khu các trường đào tạo dọc đường Lê Đại Thanh) thực hiện theo đồ án quy hoạch Bờ nam sông Lạch Tray của Nikken Sekei đã được phê duyệt.
- Phát triển hoàn thiện, liên kết không gian các khu đô thị mới như chung cư Bắc Sơn, đô thị Tinh thành...
Vùng 2: Vùng đô thị mới phát triển: Đồng Hòa, Nam Sơn, Văn Đẩu, Phù Liễn, Tràng Minh:
- Hình thành cụm công trình dịch vụ thương mại du lịch và khách sạn, căn hộ hiện đại trên địa bàn phường Đồng Hòa tại nút đường trục đô thị.
- Vùng không gian Nam đường Vành đai 3 đến sông Đa Độ bao gồm hành lang bảo vệ nguồn nước sông Đa Độ, cây xanh mặt nước cảnh quan, phát triển vùng du lịch đồng quê, vùng nông nghiệp sạch theo hướng công nghệ cao.
- Quy hoạch không gian khu di tích núi Vọ với các khu dịch vụ du lịch kết hợp với không gian thương mại dịch vụ tại nút đường nối QL5-QL10 và đường Vành đai 3.
- Hình thành không gian thương mại dịch vụ tại nút giao đường Vành đai 3 và đường Trần Tất Văn.
- Hoàn thiện đơn vị ở theo mô hình nhà vườn, biệt thự,...cải tạo các khu nhà ở hiện có theo hướng hiện đại và đồng bộ.
6. Thiết kế đô thị:
6.1. Thiết kế đô thị khu vực trung tâm:
- Cải tạo khu nhà ở: Hạ thấp mật độ người ở, tăng cường trang bị kĩ thuật và bổ sung những công trình phục vụ công cộng cần thiết; đưa không gian cây xanh vào lõi của các ô phố.
- Cải tạo hệ thống giao thông: Mở rộng các tuyến đường phố chính, tăng cường thiết bị chiếu sáng, trồng cây xanh bóng mát trên tuyến đường.
- Cải tạo mạng lưới công trình công cộng: Kết hợp việc tận dụng các cơ sở cũ và bổ sung các cơ sở mới.
6.2. Thiết kế đô thị dọc các trục đường chính:
a) Cây xanh cho các trục đường chính:
- Khai thác tối đa chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương.
- Trồng tạo điểm nhấn, tạo tuyến trong không gian.
- Lựa chọn chủng loại cây phù hợp với điều kiện môi trường ở, thuận tiện cho việc chăm sóc, thay thế.
b) Các tuyến đường sông, mặt nước cần bảo tồn cảnh quan tự nhiên:
Sông Đa độ, sông Lạch Tray, kênh Đò Vọ, Kênh Mỹ Khê, đầm, hồ điều hòa.
6.3. Các khu vực không gian mở:
- Ven sông Đa Độ: chức năng là công viên, cây xanh cảnh quan ven sông kết hợp với cây xanh bảo vệ nguồn nước.
- Ven sông Lạch Tray: chức năng là cây xanh cảnh quan kết hợp cây xanh thể thao của đô thị ven sông.
- Ven kênh Đò Vọ, kênh Mỹ Khê: chức năng là cây xanh cảnh quan kết hợp mặt nước kết nối các hồ điều hòa.
- Tại các nút giao thông: chức năng là vườn hoa.
- Tại trung tâm các đơn vị ở, nhóm nhà ở: chức năng là cây xanh-TDTT, sân chơi kết hợp các công trình dịch vụ tiện ích công cộng cho đơn vị ở, nhóm nhà ở.
6.4. Các công trình điểm nhấn:
- Ở các vị trí nút giao thông chính: Bố trí các tổ hợp công trình thương mại - dịch vụ cao tầng kết hợp cây xanh, không gian mở tạo tầm nhìn rộng.
- Ở các trung tâm đơn vị ở: Bố trí các công trình công cộng đơn vị ở, thương mại, dịch vụ với tầng cao 5-7 tầng kết hợp cây xanh-TDTT.
- Ở các trung tâm nhóm ở: Bố trí các công trình nhà trẻ, mẫu giáo và thương mại, dịch vụ với tầng cao 3-5 tầng kết hợp vườn hoa, sân chơi.
- Ở các khu vực cây xanh-TDTT: Bố trí các công trình thể thao, nhà thi đấu, sân vận động kết hợp cây xanh, hồ nước cảnh quan.
6.5. Khu vực các ô phố cũ:
- Ranh giới: Phía Bắc giáp sông Lạch Tray, phía Nam giáp ngã năm Kiến An, phía Tây giáp đường Phan Đăng Lưu, phía Đông núi Thiên Văn.
- Giải pháp tổ chức cảnh quan cây xanh, mặt nước, tiện ích đô thị:
+ Tăng cường bổ sung cây xanh, mặt nước vào lõi các ô phố một cách tối đa.
+ Tổ chức kết hợp tiện ích đô thị với cây xanh nhằm tạo cảnh quan đẹp, hợp lý và thuận tiện cho người sử dụng.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
7.1.1. Cốt nền xây dựng (hệ cao độ Lục địa):
- Cao độ nền khu vực dân cư hiện có: khi cải tạo sửa chữa sẽ nâng cốt nền cho phù hợp với cốt nền chung +2,30m.
- Cốt nền xây dựng khu vực mới: +2,30m ÷ +2,50m.
- Khu vực ngoài đê: Giữ nguyên theo hiện trạng nhằm tạo hành lang thoát lũ.
7.1.2. Thoát nước mưa:
a) Phân lưu vực thoát nước:
Trên địa bàn Quận được phân chia làm 07 lưu vực thoát nước.
- Lưu vực 1:
+ Phía Bắc phường Lãm Hà, được giới hạn bởi đường Trường Chinh và đến sông Lạch Tray. Diện tích F=127,9 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp kết hợp trực tiếp ra sông Lạch Tray thông qua hồ điều hòa Lãm Hà và cống ngăn triều số 2.
- Lưu vực 2:
+ Giới hạn bởi đường trục đô thị (đường WB), đường Trường Chinh và sông Lạch Tray. Diện tích F=163,4 ha.
Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp qua hồ điều hòa Đồng Hòa rồi thoát ra sông Lạch Tray thông qua cống ngăn triều số 1.
- Lưu vực 3:
+ Giới hạn bởi núi Thiên Văn, núi Cựu Viên, đường Trường Chinh, sông Lạch Tray. Diện tích F=244 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp ra sông Lạch Tray thông qua cống ngăn triều số 3 và cống ngăn triều X3.
- Lưu vực 4:
+ Giới hạn bởi đường Nguyễn Lương Bằng, núi Thiên Văn, núi Cựu Viên, đường Trường Chinh, đường Trục đô thị (đường WB), kênh Mỹ Khê. Diện tích F=870 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát về 04 hồ điều hòa dự kiến (Nam Sơn 1, Nam Sơn 2, Văn Đẩu 1, Văn Đẩu 2) ra kênh Mỹ Khê rồi thoát ra sông Lạch Tray thông qua cống Mỹ Khê.
- Lưu vực 5:
+ Giới hạn bởi núi Cột Cờ, núi Thiên Văn, đường Hoàng Thiết Tâm, đến ranh giới huyện An Lão. Diện tích F=493 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp qua 04 hồ điều hòa (hồ Hạnh Phúc, hồ Tây Sơn, hồ Sân bay, hồ ông Hẩu) sau đó thoát ra sông Lạch Tray qua cống ngăn triều Tràng Than và Xóm Đáy.
- Lưu vực 6:
+ Giới hạn bởi núi Cột Cờ, đường Nguyễn Lương Bằng, đường trục chính đô thị quận Kiến An, sông Đa Độ. Diện tích F=526 ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát gián tiếp qua hồ điều hòa (Cột Cờ và Tràng Minh), ra kênh Đò Vọ sau đó thoát ra sông Lạch Tray.
- Lưu vực 7:
+ Giới hạn bởi đường trục chính, đô thị quận Kiến An, đường Nguyễn Lương Bằng và sông Đa Độ. Diện tích F=463ha.
+ Hướng thoát nước: Nước mưa thoát về hồ điều hòa Văn Đẩu - Phù Liễn, kênh Mỹ Khê sau đó thoát ra Lạch Tray thông qua cống ngăn triều Mỹ Khê.
b) Hệ thống kênh mương, hồ điều hòa:
- Cải tạo nâng cấp: Kênh Mỹ khê, B=20÷40m; Kênh Đò Vọ, B=15m.
- Xây dựng các tuyến kênh kết nối hồ điều hòa với kênh Đò Vọ, kênh Mỹ Khê, sông Lạch Tray, B=10÷30m.
- Quy hoạch các hồ điều hòa: Hồ Lãm Hà (F=4,24ha); hồ Đồng Hòa (F=7,22ha); hồ Nam Sơn 1(F=5,63ha); hồ Nam Sơn 2 (F=5,01ha); hồ Văn Đẩu 1 (F=1,15ha); hồ Văn Đẩu 2 (F= 4,3ha); hồ Tây Sơn (F=2,0ha); hồ Sân bay (F=10,02ha); hồ Tràng Minh (F=10,32ha); hồ Văn Đẩu - Phù Liễn (F=7,47 ha).
c) Mạng lưới cống thoát:
- Cống thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy, sử dụng cống tròn bê tông cốt thép từ D500 đến D2000mm và cống hộp kết hợp BxH = 1000x1500 mm.
- Giữ nguyên và nâng cấp các tuyến cống thoát nước mưa hiện có trên các tuyến đường Trường Chinh, Lê Duẩn, Nguyễn Lương Bằng, Trần Thành Ngọ.
- Xây dựng mới các tuyến cống chính với tổng chiều dài khoảng 41,66km.
d) Hệ thống đê:
- Tuyến Đê hữu sông Lạch Tray được nắn chỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và thoát lũ, thân đê được cứng hóa; các đoạn đê sát sông được thiết kế bằng tường bê tông cốt thép.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
a) Đường hàng không:
- Sân bay Kiến An sân bay quân sự cấp 2, chiều dài đường băng L=2,6km; chiều rộng B=45m.
b) Giao thông đường thủy:
- Cải tạo, nâng cấp sông Lạch Tray đạt tiêu chuẩn sông cấp III.
- Quy hoạch 04 bến du thuyền trên sông Lạch Tray.
c) Giao thông đường bộ:
- Đường trục chính đô thị (đường WB), lộ giới 50,5m.
- Đường vành đai 2 và đường vành đai 3, lộ giới 68,0m.
- Xây dựng 01 bến xe khách liên tỉnh phường Tràng Minh (loại 1), S=3,02ha.
7.2.2. Giao thông đô thị:
a) Các tuyến đường đô thị:
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có: với lộ giới từ 9,0m đến 32,0m.
- Qui hoạch các tuyến đường mới:
+ Đường chính đô thị (đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10): lộ giới 50,5m.
+ Đường chính đô thị kết nối quận Kiến An với quận Lê Chân, huyện An Dương, huyện Kiến Thụy và quận Dương Kinh, lộ giới từ 33m đến 43,0m.
+ Đường ven đê sông Lạch Tray, lộ giới 25,0m đến 33,0m.
+ Các tuyến đường khu vực, lộ giới từ 17,5m đến 25,0m.
- Bãi đỗ xe:
+ Quy hoạch 36 bãi đỗ xe tập trung, diện tích 16,22ha.
b) Hệ thống Cầu qua sông: Tổng cộng 09 cầu.
- Cầu qua sông Lạch Tray: 07 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp 02 cầu: cầu Kiến An và cầu Niệm.
+ Quy hoạch 05 cầu mới: cầu số 1, cầu số 2, cầu số 3, cầu Đồng Khê và cầu Niệm 2.
- Cầu qua sông Đa Độ: 02 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp cầu Nguyệt Áng.
+ Quy hoạch 01 cầu mới: cầu số 4.
c) Nút giao thông liên thông khác cốt: Bố trí 03 nút.
- Nút giao giữa đường WB với đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10.
- Nút giao giữa đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10 với đường vành đai 3.
- Nút giao giữa đường vành đai 3 với đường Trần Tất Văn.
d) Giao thông công cộng:
- Đường sắt đô thị: quy hoạch 04 tuyến.
+ Tuyến số 03 (đi trên cao): Từ Thủy Nguyên - An Dương - Kiến An - Dương Kinh - Đồ Sơn.
+ Tuyến số 04 (đi ngầm và đi trên cao): Từ Ngô Quyền - Lê Chân - Kiến An - Dương Kinh - Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
+ Tuyến số 05 (đi ngầm): Từ An Dương - Kiến An - Kiến Thụy - sân bay quốc tế Vùng dự kiến.
+ Tuyến số 06 (đi ngầm): Từ huyện An Dương - Kiến An - Hải An.
- Mạng lưới ô tô buýt 07 tuyến.
+ Cải tạo, nâng cấp 03 tuyến (tuyến số 02, 05 và 06).
+ Quy hoạch mới 04 tuyến: Tuyến Đường trục WB - Đường Vành đai 2; Trục đường 35m - đường Trần Nhân Tông - ngã 5 Kiến An- Phan Đăng Lưu - Hoàng Quốc Việt; Trục đường 40m; trục Đường vành đai 3 qua địa bàn quận.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Từ nhà máy nước Cầu Nguyệt, kết hợp với nhà máy nước Hưng Đạo, quận Dương Kinh.
b) Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, sản xuất kết hợp cấp nước chữa cháy.
- Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng, tuyến ống phân phối được tổ chức theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh.
- Ống cấp nước có đường kính Φ100÷Φ600, được làm bằng gang và HDPE, đỉnh cống cách cốt nền xây dựng 0,7m÷1,2m.
- Bố trí các họng cứu hỏa trên các tuyến đường giao thông với khoảng cách 150m/trụ.
7.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn cấp:
- Giai đoạn đầu: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An; Trạm biến áp dự kiến 110/22kV Quán Trữ.
- Giai đoạn sau: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA; Trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ; Kết hợp với trạm biến áp 220/110kV Phấn Dũng (Dương Kinh).
b) Trạm biến áp:
- Xây mới trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ (trạm kín), công suất 2x40MVA.
- Tổng số trạm biến áp 22/0,4kV: 573 trạm, công suất từ 250-630kVA, trong đó:
+ Cải tạo, nâng cấp 169 trạm biến áp phụ tải treo hiện có bằng các trạm kiốt hoặc xây.
+ Giữ nguyên 84 trạm biến áp xây.
+ Xây mới 320 trạm phụ tải.
c) Lưới điện:
- Lưới điện 110kV, 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến hiện có đồng thời đảm bảo an toàn hành lang lưới điện theo qui định hiện hành.
- Lưới điện 22kV.
+ Thống nhất lưới trung áp 22kV trên toàn quận, hạ ngầm tất cả các đường dây nổi hiện có thành cáp ngầm.
- Lưới điện 0,4kV.
+ Giai đoạn đầu: Hạ ngầm lưới điện 0,4kV tại các đường chính và các khu đô thị hiện có.
+ Giai đoạn sau: Hạ ngầm toàn bộ hệ thống lưới điện 0,4kV trên địa bàn quận.
d) Chiếu sáng đô thị:
- Đối với các tuyến đường giao thông không có dải phân cách giữa, hệ thống đèn chiếu sáng đường được bố trí lắp đặt một bên với mặt cắt nhỏ hơn 11,5m, lắp đặt hai bên với mặt cắt đường lớn hơn 11,5m và dùng loại đèn chiếu sáng cần đơn.
- Đối với các tuyến đường giao thông có dải phân cách ở giữa (≥1,5m và <6m), đèn chiếu sáng được bố trí ở giữa dải phân cách và dùng loại đèn chiếu sáng cần kép.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Hệ thống thoát nước thải:
a) Hình thức thoát nước:
- Đối với khu vực dân cư đô thị cũ, giai đoạn đầu sử dụng mạng lưới cống thoát nước chung theo như hiện trạng, giai đoạn sau sử dụng mạng lưới cống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn.
- Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống cống thoát thoát nước thải tách riêng hệ thống thoát nước mưa.
b) Phân chia lưu vực thoát nước thải:
Quận Kiến An được chia làm 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 01: gồm khu vực phía Đông đường nối Quốc lộ 5-Quốc lộ 10 và phía Nam đường trục chính đô thị, phường Tràng Minh và một phần phường Phù Liễn. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực này thoát về khu xử lý nước thải Đa Phúc, quận Dương Kinh.
- Lưu vực 02: khu vực còn lại của quận. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực thoát về khu xử lý nước thải Quán Trữ.
c) Giải pháp thoát nước thải: Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
d) Mạng lưới cống thoát: Bố trí các tuyến cống thoát nước thải có đường kính D300÷D800, chôn dưới vỉa hè, cách mặt đất tối thiểu 0,7m.
7.5.2. Vệ sinh môi trường:
a) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát.
+ Giai đoạn sau: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế: Phần không độc hại được thu gom xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt; Phần độc hại được xử lý riêng theo quy định.
b) Nghĩa trang:
- Không phát triển mở rộng các nghĩa trang: Cựu Viên, Kha Lâm, Đường Xá, Đường Thư, Mạ Dẩm, Đẩu Sơn 4.
- Di chuyển nghĩa trang Tràng Minh, nghĩa trang Phù Liễn và các nghĩa trang, nghĩa địa rải rác trên địa bàn quận về nghĩa trang tập trung của thành phố.
- Quy hoạch mở rộng thêm nghĩa trang Công Nông để đáp ứng nhu cầu an táng trên địa bàn Quận đến năm 2025. Các mộ phần phát sinh sau 2025 sẽ được an táng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố.
7.6. Quy hoạch mạng lưới bưu chính, viễn thông:
7.6.1. Viễn thông:
a) Nguồn tín hiệu: Được lấy từ tổng đài Kiến An, Quán Trữ, Nam Sơn hiện có và các tổng đài dự kiến.
b) Giải pháp quy hoạch:
- Chuyển mạch: Mở rộng dung lượng tổng đài điều hành Kiến An và xây dựng thành trung tâm thông tin của Quận.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện mạch vòng để nâng độ tin cậy cho mạng thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng, video phone,...
- Mạng ngoại vi, mạng di động và Internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt thêm các đường ADSL, đường cáp quang FPTH tốc độ cao.
7.6.2. Bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện,... tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư.