Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2023 Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/12/2023", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/12/2023", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/12/2023", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/12/2023", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/12/2023", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2023 Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Vĩnh Phúc

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, phê duyệt phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát hiện các vùng, khu vực, địa phương thuộc vùng hạn chế 2 hoặc vùng hạn chế 4 phải kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Danh mục hạn chế khai thác nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý theo quy định.
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
đ) Định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Content:
Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, phê duyệt phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát hiện các vùng, khu vực, địa phương thuộc vùng hạn chế 2 hoặc vùng hạn chế 4 phải kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Danh mục hạn chế khai thác nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý theo quy định.
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
đ) Định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.