Document: Điều 3 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi
1. Vùng phụ cận của cống trên kênh:
a) Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét;
b) Cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 5 mét;
c) Cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 10 mét;
d) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.
2. Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ:
Đối với các loại cống thủy lợi lắp đặt ngang đường bộ thì phạm vi vùng phụ cận cống trùng với hành lang an toàn đường bộ (lộ giới của đường) tại nơi xây dựng cống.
3. Vùng phụ cận của đập trên kênh:
a) Đối với đập cố định, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 8 mét;
b) Đối với đập tạm, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 6 mét.
4. Vùng phụ cận của trạm bơm thủy lợi:
a) Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét;
b) Trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 8 mét.
5. Vùng phụ của cận của kè thủy lợi:
Vùng phụ cận kè được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè.
6. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.

Content:
Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi
1. Vùng phụ cận của cống trên kênh:
a) Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét;
b) Cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 5 mét;
c) Cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 10 mét;
d) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.
2. Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ:
Đối với các loại cống thủy lợi lắp đặt ngang đường bộ thì phạm vi vùng phụ cận cống trùng với hành lang an toàn đường bộ (lộ giới của đường) tại nơi xây dựng cống.
3. Vùng phụ cận của đập trên kênh:
a) Đối với đập cố định, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 8 mét;
b) Đối với đập tạm, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 6 mét.
4. Vùng phụ cận của trạm bơm thủy lợi:
a) Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét;
b) Trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 8 mét.
5. Vùng phụ của cận của kè thủy lợi:
Vùng phụ cận kè được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè.
6. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.