Document: Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994 35-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994 35-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 2. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật, trừ những người mất trí và những người bị pháp luật hoặc Toà án nhân dân tước các quyền đó.

Content:
Điều 2. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật, trừ những người mất trí và những người bị pháp luật hoặc Toà án nhân dân tước các quyền đó.