Document: Điều 35 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 35 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
1. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
- Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, Trụ sở chính phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh, giữa các Chi nhánh với nhau.
- Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Đơn vị chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
2. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm).
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
a) Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của đơn vị.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113
+ Mã số 114
- Tiền mặt (Mã số 111)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt tại quỹ hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chi tiêu này là số dư Nợ của TK 111 - Tiền mặt.
- Tiền gửi ngân hàng (Mã số 112)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng khác (nếu có) hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 112
- Tiền gửi ngân
hàng.
- Tiền đang chuyển (Mã số 113)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt đang chuyển hoặc đang làm thủ tục tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 113 - Tiền đang chuyển.
- Các khoản tương đương tiền (Mã số 114)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng), TK 1283 - Tín phiếu và TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản được phản ánh ở các TK khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng...
Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124
- Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn sau khi đã loại trừ các khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Trái phiếu (Mã số 122)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - Trái phiếu.
- Tín phiếu (Mã số 123)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1283 - Tín phiếu sau khi đã loại trừ các khoản tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 124)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đã loại trừ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
c) Các khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, phải thu khác của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
- Phải thu của khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số phí BHTG và tiền phạt còn phải thu của các tổ chức tham gia BHTG và số tiền còn phải thu khác của khách hàng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng, mở theo từng đối tượng.
- Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, được cung cấp dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, mở theo từng người bán.
- Phải thu nội bộ (Mã số 133)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh toán tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 136 - Phải thu nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ.
- Phải thu khác (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về tiền chi trả BH của các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH, phải thu lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác mà đơn vị được quyền thu hồi.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK: TK 1382, TK 1383, TK 1384, TK 1385, TK 1388, TK 141, TK 244, TK 334, TK 338.
- Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 139)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
d) Hàng tồn kho (Mã số 140)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
đ) Tài sản cố định (Mã số 210)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217
- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 211)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213
+ Nguyên giá (Mã số 212)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 213)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 214)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216
+ Nguyên giá (Mã số 215)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 216)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định vô hình (Mã số 217)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219
+ Nguyên giá (Mã số 218)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 213 - TSCĐ vô hình.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 219)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
e) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 220)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tư XDCB, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 - XDCB dở dang.
g) Tài sản khác (Mã số 230)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: chi phí trả trước, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233
- Chi phí trả trước (Mã số 231)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242 - Chi phí trả trước.
- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 232)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 233)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
h) Nợ phải trả (Mã số 310)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo, như: các khoản vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả, quỹ dự phòng nghiệp vụ...
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323
- Phải trả người bán (Mã số 311)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền và số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, mở chi tiết cho từng đối tượng.
- Người mua trả tiền trước (Mã số 312)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua tài sản cố định, được đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK
131 - Phải thu của khách hàng, mở chi tiết cho từng khách hàng.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khoản đơn vị còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
- Phải trả người lao động (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đơn vị còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334 - Phải trả người lao động.
- Chi phí phải trả (Mã số 315)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí hoạt động tại thời điểm báo cáo, như lãi vay phải trả...
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 335 - Chi phí phải trả.
- Phải trả nội bộ (Mã số 316)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh toán tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 336 - Phải trả nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ.
- Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 317)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
- Phải trả khác (Mã số 318)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ...
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK: TK 338, TK 138, TK 344.
- Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 319)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản đơn vị đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
- Dự phòng phải trả (Mã số 320)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ. Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và đơn vị chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352 - Dự phòng phải trả.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 321)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 322)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
- Quỹ dự phòng nghiệp vụ (Mã số 323)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, phản ánh số quỹ dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
i) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn hoạt động thuộc sở hữu của chủ sở hữu như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận và lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,...
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đã được NSNN cấp tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 412)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Có TK 4118 - Vốn khác của chủ sở hữu.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 413)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 414):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động dự án chưa xử lý tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 415)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển.
- Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 416)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 416 = Mã số 416.1 + Mã số 416.2
+ Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 416.1)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước cộng với số dư Có chi tiết của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp TK 4211, TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. Trường hợp TK 4211 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này (Mã số 416.2)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn vốn đầu tư XDCB (Mã số 417)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư XDCB hiện có tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.
k) Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động dự án (sau khi trừ đi các khoản chi dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432
- Nguồn kinh phí dự án (Mã số 431)
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi dự án lớn hơn nguồn kinh phí dự án.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 - Nguồn kinh phí dự án với số dư Nợ TK 161 - Chi dự án. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 432)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Content:
Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
1. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
- Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, Trụ sở chính phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh, giữa các Chi nhánh với nhau.
- Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Đơn vị chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
2. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm).
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
a) Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của đơn vị.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113
+ Mã số 114
- Tiền mặt (Mã số 111)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt tại quỹ hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chi tiêu này là số dư Nợ của TK 111 - Tiền mặt.
- Tiền gửi ngân hàng (Mã số 112)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng khác (nếu có) hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 112
- Tiền gửi ngân
hàng.
- Tiền đang chuyển (Mã số 113)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt đang chuyển hoặc đang làm thủ tục tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 113 - Tiền đang chuyển.
- Các khoản tương đương tiền (Mã số 114)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng), TK 1283 - Tín phiếu và TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản được phản ánh ở các TK khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng...
Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124
- Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn sau khi đã loại trừ các khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Trái phiếu (Mã số 122)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - Trái phiếu.
- Tín phiếu (Mã số 123)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1283 - Tín phiếu sau khi đã loại trừ các khoản tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 124)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đã loại trừ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
c) Các khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, phải thu khác của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
- Phải thu của khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số phí BHTG và tiền phạt còn phải thu của các tổ chức tham gia BHTG và số tiền còn phải thu khác của khách hàng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng, mở theo từng đối tượng.
- Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, được cung cấp dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, mở theo từng người bán.
- Phải thu nội bộ (Mã số 133)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh toán tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 136 - Phải thu nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ.
- Phải thu khác (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về tiền chi trả BH của các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH, phải thu lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác mà đơn vị được quyền thu hồi.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK: TK 1382, TK 1383, TK 1384, TK 1385, TK 1388, TK 141, TK 244, TK 334, TK 338.
- Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 139)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
d) Hàng tồn kho (Mã số 140)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
đ) Tài sản cố định (Mã số 210)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217
- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 211)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213
+ Nguyên giá (Mã số 212)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 213)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 214)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216
+ Nguyên giá (Mã số 215)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 216)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định vô hình (Mã số 217)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219
+ Nguyên giá (Mã số 218)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 213 - TSCĐ vô hình.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 219)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
e) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 220)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tư XDCB, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 - XDCB dở dang.
g) Tài sản khác (Mã số 230)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: chi phí trả trước, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233
- Chi phí trả trước (Mã số 231)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242 - Chi phí trả trước.
- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 232)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 233)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
h) Nợ phải trả (Mã số 310)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo, như: các khoản vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả, quỹ dự phòng nghiệp vụ...
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323
- Phải trả người bán (Mã số 311)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền và số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, mở chi tiết cho từng đối tượng.
- Người mua trả tiền trước (Mã số 312)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua tài sản cố định, được đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK
131 - Phải thu của khách hàng, mở chi tiết cho từng khách hàng.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khoản đơn vị còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
- Phải trả người lao động (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đơn vị còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334 - Phải trả người lao động.
- Chi phí phải trả (Mã số 315)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí hoạt động tại thời điểm báo cáo, như lãi vay phải trả...
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 335 - Chi phí phải trả.
- Phải trả nội bộ (Mã số 316)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh toán tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 336 - Phải trả nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ.
- Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 317)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
- Phải trả khác (Mã số 318)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ...
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK: TK 338, TK 138, TK 344.
- Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 319)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản đơn vị đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
- Dự phòng phải trả (Mã số 320)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ. Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và đơn vị chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352 - Dự phòng phải trả.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 321)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 322)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
- Quỹ dự phòng nghiệp vụ (Mã số 323)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, phản ánh số quỹ dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
i) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn hoạt động thuộc sở hữu của chủ sở hữu như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận và lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,...
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đã được NSNN cấp tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 412)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Có TK 4118 - Vốn khác của chủ sở hữu.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 413)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 414):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động dự án chưa xử lý tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 415)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển.
- Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 416)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 416 = Mã số 416.1 + Mã số 416.2
+ Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 416.1)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước cộng với số dư Có chi tiết của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp TK 4211, TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. Trường hợp TK 4211 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này (Mã số 416.2)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn vốn đầu tư XDCB (Mã số 417)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư XDCB hiện có tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.
k) Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động dự án (sau khi trừ đi các khoản chi dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432
- Nguồn kinh phí dự án (Mã số 431)
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi dự án lớn hơn nguồn kinh phí dự án.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 - Nguồn kinh phí dự án với số dư Nợ TK 161 - Chi dự án. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 432)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.