Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2014 2015 Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "05/11/2014", "sign_number": "27/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "05/11/2014", "sign_number": "27/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "05/11/2014", "sign_number": "27/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "05/11/2014", "sign_number": "27/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "05/11/2014", "sign_number": "27/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 2014 2015 Trà Vinh

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 cho các xã, các ấp đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
2. Nội dung chi và mức chi
a) Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân (trước hết là với các hạng mục sản xuất mà các hộ đã lựa chọn) để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập:
- Chi xây dựng, biên soạn khung giáo trình, chương trình đào tạo:
+ Xây dựng, biên soạn khung giáo trình, chương trình đào tạo: Mức hỗ trợ 25.000 đồng/tiết (bao gồm cả biên tập, sửa chữa cho đến khi hoàn thiện);
+ Nhận xét, phản biện: Mức hỗ trợ 10.000 đồng/tiết.
- Chi phí thuê mướn phục vụ bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn:
+ Chi thuê hội trường, phòng học: Theo thực tế và quy định hiện hành;
+ Thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, âm thanh, thiết bị khác): Theo thực tế và quy định hiện hành.
- Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên:
+ Giảng viên là cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các Trung tâm khuyến nông, lâm, ngư: Mức thuê tối thiểu 25.000 đồng/giờ và tối đa theo quy định hiện hành.
+ Giảng viên là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên: Mức thuê tối thiểu 300.000 đồng/buổi và tối đa theo quy định hiện hành.
- Chi phí tài liệu, vật tư, văn phòng phẩm, nước uống, tiền ăn:
+ In tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; vật tư học tập, thực hành: Theo thực tế và quy định hiện hành;
+ Hỗ trợ tiền ăn: Mức hỗ trợ tối đa 25.000 đồng/ngày/người.
b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản chất lượng, có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ theo nguyện vọng của người dân và nằm trong danh mục giống cây trồng, vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được các hộ đăng ký trong dự án:
- Vật tư chủ yếu phù hợp với hạng mục sản xuất trong dự án (thức ăn chăn nuôi, phân hóa học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ làm chuồng trại, chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi thủy sản) theo cơ chế hỗ trợ trọn gói:
+ Đối với hộ dân tộc thiểu số đang sinh sống ở địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, ấp đặc biệt khó khăn: mức hỗ trợ tối thiểu 7.000.000 đồng/hộ.
+ Đối với hộ không phải dân tộc thiểu số: mức hỗ trợ tối thiểu 5.000.000 đồng/hộ.
- Hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ về sử dụng các loại giống, vật tư theo quy trình sản xuất: Mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ và tối đa theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
- Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản:
Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Đối với địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản); đối với địa bàn bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu và đối với địa bàn đồng bằng được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.
- Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học,…trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản: Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/mô hình.
d) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Hỗ trợ chi phí mua máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa,…) và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,…); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương: Ở địa bàn khó khăn huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn bãi ngang hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn đồng bằng hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình.
- Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật để sử dụng thành thạo các loại trang thiết bị, máy, công cụ đã được hỗ trợ: Theo mức lương cơ sở tại thời điểm theo quy định hiện hành (tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê).
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
- Bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức, kỹ năng lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp: Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến:
+ Chi tham quan học tập trong nước: Mức chi theo quy định hiện hành.
+ Chi tham quan học tập nước ngoài: Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài.

Content:
Nội dung chi và mức chi
a) Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân (trước hết là với các hạng mục sản xuất mà các hộ đã lựa chọn) để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập:
- Chi xây dựng, biên soạn khung giáo trình, chương trình đào tạo:
+ Xây dựng, biên soạn khung giáo trình, chương trình đào tạo: Mức hỗ trợ 25.000 đồng/tiết (bao gồm cả biên tập, sửa chữa cho đến khi hoàn thiện);
+ Nhận xét, phản biện: Mức hỗ trợ 10.000 đồng/tiết.
- Chi phí thuê mướn phục vụ bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn:
+ Chi thuê hội trường, phòng học: Theo thực tế và quy định hiện hành;
+ Thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, âm thanh, thiết bị khác): Theo thực tế và quy định hiện hành.
- Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên:
+ Giảng viên là cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các Trung tâm khuyến nông, lâm, ngư: Mức thuê tối thiểu 25.000 đồng/giờ và tối đa theo quy định hiện hành.
+ Giảng viên là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên: Mức thuê tối thiểu 300.000 đồng/buổi và tối đa theo quy định hiện hành.
- Chi phí tài liệu, vật tư, văn phòng phẩm, nước uống, tiền ăn:
+ In tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; vật tư học tập, thực hành: Theo thực tế và quy định hiện hành;
+ Hỗ trợ tiền ăn: Mức hỗ trợ tối đa 25.000 đồng/ngày/người.
b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản chất lượng, có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ theo nguyện vọng của người dân và nằm trong danh mục giống cây trồng, vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được các hộ đăng ký trong dự án:
- Vật tư chủ yếu phù hợp với hạng mục sản xuất trong dự án (thức ăn chăn nuôi, phân hóa học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ làm chuồng trại, chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi thủy sản) theo cơ chế hỗ trợ trọn gói:
+ Đối với hộ dân tộc thiểu số đang sinh sống ở địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, ấp đặc biệt khó khăn: mức hỗ trợ tối thiểu 7.000.000 đồng/hộ.
+ Đối với hộ không phải dân tộc thiểu số: mức hỗ trợ tối thiểu 5.000.000 đồng/hộ.
- Hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ về sử dụng các loại giống, vật tư theo quy trình sản xuất: Mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ và tối đa theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
- Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản:
Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Đối với địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản); đối với địa bàn bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu và đối với địa bàn đồng bằng được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.
- Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học,…trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản: Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/mô hình.
d) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Hỗ trợ chi phí mua máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa,…) và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,…); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương: Ở địa bàn khó khăn huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn bãi ngang hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn đồng bằng hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình.
- Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật để sử dụng thành thạo các loại trang thiết bị, máy, công cụ đã được hỗ trợ: Theo mức lương cơ sở tại thời điểm theo quy định hiện hành (tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê).
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
- Bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức, kỹ năng lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp: Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến:
+ Chi tham quan học tập trong nước: Mức chi theo quy định hiện hành.
+ Chi tham quan học tập nước ngoài: Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài.