Document: Điều 12 Thông tư 117/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "117/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 117/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn có nội dung như sau:

Điều 12. Báo cáo tài chính và các báo cáo khác
1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), công ty phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
Công ty phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật.
2. Công ty có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:
2.1. Lập các báo cáo:
a) Báo cáo tài chính quý, năm (theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được bổ sung mẫu Biểu 2b-DN “Các khoản thanh toán với ngân sách” theo Phụ lục số 4 (Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách) kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tình hình đầu tư tài chính theo Phụ lục số 5 (Báo cáo chi tiết các khoản đầu tư tài chính năm…) kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty (theo quy định của Bộ Tài chính);
d) Báo cáo công khai tình hình tài chính theo Phụ lục số 7 (Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý … năm…) kèm theo Thông tư này;
đ) Báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động theo Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.
e) Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế theo Phụ lục số 1 (Báo cáo tổng hợp trích quỹ năm) kèm theo Thông tư này;
g) Báo cáo quyết toán tiền lương theo Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này.
2.2. Thời hạn và nơi gửi báo cáo:
Các báo cáo ở điểm 2.1 Điều này công ty phải gửi cho chủ sở hữu và cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ chuyên ngành là chủ sở hữu, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đối với báo cáo quyết toán tiền lương; Sở Tài chính đối với các công ty do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ sở hữu, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đối với báo cáo quyết toán tiền lương).
Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết toán theo quy định. Thời gian gửi báo cáo quý thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Công ty phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
4. Công ty chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính của công ty theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 12. Báo cáo tài chính và các báo cáo khác
1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), công ty phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
Công ty phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật.
2. Công ty có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:
2.1. Lập các báo cáo:
a) Báo cáo tài chính quý, năm (theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được bổ sung mẫu Biểu 2b-DN “Các khoản thanh toán với ngân sách” theo Phụ lục số 4 (Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách) kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tình hình đầu tư tài chính theo Phụ lục số 5 (Báo cáo chi tiết các khoản đầu tư tài chính năm…) kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty (theo quy định của Bộ Tài chính);
d) Báo cáo công khai tình hình tài chính theo Phụ lục số 7 (Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý … năm…) kèm theo Thông tư này;
đ) Báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động theo Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.
e) Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế theo Phụ lục số 1 (Báo cáo tổng hợp trích quỹ năm) kèm theo Thông tư này;
g) Báo cáo quyết toán tiền lương theo Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này.
2.2. Thời hạn và nơi gửi báo cáo:
Các báo cáo ở điểm 2.1 Điều này công ty phải gửi cho chủ sở hữu và cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ chuyên ngành là chủ sở hữu, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đối với báo cáo quyết toán tiền lương; Sở Tài chính đối với các công ty do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ sở hữu, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đối với báo cáo quyết toán tiền lương).
Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết toán theo quy định. Thời gian gửi báo cáo quý thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Công ty phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
4. Công ty chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính của công ty theo quy định của pháp luật.