Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Lộ trình thực hiện
4.1. Giai đoạn 2008 - 2010: Xử lý các vấn đề môi trường trọng điểm
- Môi trường công nghiệp
Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như:
+ Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống;
+ Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Bá Thước;
+ Xí nghiệp Giấy Lam Kinh;
+ Công ty cổ phần Giấy Mục Sơn;
+ Cơ sở sản xuất bột giấy Quan Sơn;
+ Các cơ sở sản xuất đá trên địa bàn huyện Đông Sơn;
+ Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Phú Sơn;
+ Chất thải bệnh viện khu vực đường Hải Thượng Lãn Ông...
- Môi trường nông nghiệp
+ Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với người nông dân.
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn, rau sạch tại các Thành phố Thanh Hóa, huyện Hoằng Hóa và Quảng Xương.
- Bảo vệ môi trường đô thị
+ Xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác Cồn Quán, Phú Sơn, TP Thanh Hóa. Đóng cửa bãi rác, lựa chọn vị trí thích hợp di dời bãi rác ra khu vực khác.
+ Đầu tư bãi chứa và chôn lấp rác thải các thị trấn thuộc các huyện, phục vụ phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa.
+ Cải tạo hệ thống thoát nước thải trong nội thị thành phố Thanh Hóa.
+ Cải tạo hệ thống thoát nước thải xã Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc.
+ Trồng cây xanh ở các khu vực: Công viên, vườn hoa; Vành đai đô thị; Vành đai các KCN; Trên các tuyến giao thông; Hai bên bờ sông, kênh dẫn nước trong nội thị; Trong hàng rào các công trình (nhà máy, cơ quan, trường học, bệnh viện, công trình công cộng, công trình nhà ở v.v...) đạt bình quân 7 - 9 m2cây/đầu người đô thị.
- Bảo vệ môi trường tự nhiên
+ Xây dựng dự án cải thiện chất lượng nước sông Chu.
+ Xây dựng và đưa vào hoạt động các khu xử lý môi trường sau khai thác khoáng sản tại huyện Đông Sơn, huyện Triệu Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
4.2. Giai đoạn 2011 - 2015: Tiếp tục xử lý các vấn đề môi trường gắn với phát triển kinh tế đi đôi với công tác bảo vệ môi trường
- Môi trường công nghiệp
+ Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, công trình xử lý môi trường cho 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
+ Bố trí lại quy hoạch công nghiệp trên địa bàn. Tiến hành di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trên thượng nguồn sông Mã, sông Chu vào KCN, CCN tập trung.
- Môi trường trong nông nghiệp: Tiếp tục nhân rộng mô hình sản xuất rau an toàn, rau sạch đến các huyện, thị trong tỉnh. Xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Bảo vệ môi trường đô thị
+ Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các đô thị với công suất, quy mô phù hợp với định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
+ Quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo hoàn thiện mạng lưới thoát nước tại các đô thị trong tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện trong tỉnh.
+ Xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung cho các huyện trong tỉnh. Đầu tư phương tiện thu gom rác chuyên dụng cho các huyện đồng bằng và ven biển.
+ Đầu tư xây dựng thí điểm mô hình nhà máy xử lý rác sinh hoạt tại Thành phố Thanh Hóa; NM xử lý rác thải nguy hại tại KKT Nghi Sơn.
- Bảo vệ môi trường nông thôn: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư; Xây dựng thí điểm các mô hình cung cấp nước sạch, xử lý môi trường theo mô hình vườn ao chuồng (VAC) tại một số cụm dân cư nông thôn trên địa bàn các huyện đồng bằng và ven biển.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Tăng cường năng lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật cho Vườn Quốc gia Bến En, các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên và rừng sến Tam Quy. Bảo tồn phát triển vốn rừng, bảo tồn đa dạng sinh học biển.
- Nghiên cứu khoa học công nghệ:
+ Nghiên cứu công nghệ thích hợp để ứng dụng xử lý môi trường tại các làng nghề, các trại chăn nuôi tập trung.
+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị phân tích hiện đại và đồng bộ phục vụ công tác quan trắc bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
4.3. Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển kinh tế theo hướng phát triển bền vững
- Môi trường công nghiệp
+ Thực hiện xong kế hoạch di chuyển các cơ sở công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi đô thị.
+ Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng CN xanh.
- Bảo vệ môi trường đô thị
+ Nạo vét và kè bờ sông một số đoạn sông trong nội thị như: Sông Hạc, sông Cầu Sâng, sông Cầu Bố, Sông Cầu Cốc.
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị: TP Thanh Hóa; Đô thị Nghi Sơn; Thị xã Sầm Sơn; Khu Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung quy mô nhỏ, áp dụng cho các đô thị và cụm dân cư.
+ Nhân rộng mô hình xử lý rác và rác thải nguy hại từ TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn sang các huyện thị trong tỉnh.
+ Tạo dựng vành đai cây xanh quanh các hồ trong tỉnh: Hồ Yên Mỹ, hồ Đồng Bèo, hồ Cổ Định, hồ Đồng Chùa, hồ Sông Mực...
- Bảo vệ môi trường nông thôn: Đa dạng hóa các hình thức cấp nước phục vụ sinh hoạt, nhân rộng mô hình VAC đến với các hộ dân nông thôn, vùng xa, vùng sâu; ứng dụng các hình thức tổ hợp vườn ao chuồng (VAC), thùng chứa rác tự tạo, hố chứa rác tự phân hủy, hố ủ phân rác trát bùn... tại các hộ gia đình, khu dân cư miền núi, vùng xa, vùng sâu.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
+ Xây dựng hệ thống xử lý môi trường tại các khu du lịch, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Phát triển mô hình du lịch sinh thái.
+ Xây dựng mô hình kinh tế bền vững cho các xã vùng đệm khu vực Vườn quốc gia Bến En, Cúc Phương, hồ Cửa Đặt và các khu bảo tồn thiên nhiên; Tăng cường công tác bảo vệ và trồng mới rừng ngập mặn.

Content:
Lộ trình thực hiện
4.1. Giai đoạn 2008 - 2010: Xử lý các vấn đề môi trường trọng điểm
- Môi trường công nghiệp
Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như:
+ Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống;
+ Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Bá Thước;
+ Xí nghiệp Giấy Lam Kinh;
+ Công ty cổ phần Giấy Mục Sơn;
+ Cơ sở sản xuất bột giấy Quan Sơn;
+ Các cơ sở sản xuất đá trên địa bàn huyện Đông Sơn;
+ Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Phú Sơn;
+ Chất thải bệnh viện khu vực đường Hải Thượng Lãn Ông...
- Môi trường nông nghiệp
+ Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với người nông dân.
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn, rau sạch tại các Thành phố Thanh Hóa, huyện Hoằng Hóa và Quảng Xương.
- Bảo vệ môi trường đô thị
+ Xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác Cồn Quán, Phú Sơn, TP Thanh Hóa. Đóng cửa bãi rác, lựa chọn vị trí thích hợp di dời bãi rác ra khu vực khác.
+ Đầu tư bãi chứa và chôn lấp rác thải các thị trấn thuộc các huyện, phục vụ phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa.
+ Cải tạo hệ thống thoát nước thải trong nội thị thành phố Thanh Hóa.
+ Cải tạo hệ thống thoát nước thải xã Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc.
+ Trồng cây xanh ở các khu vực: Công viên, vườn hoa; Vành đai đô thị; Vành đai các KCN; Trên các tuyến giao thông; Hai bên bờ sông, kênh dẫn nước trong nội thị; Trong hàng rào các công trình (nhà máy, cơ quan, trường học, bệnh viện, công trình công cộng, công trình nhà ở v.v...) đạt bình quân 7 - 9 m2cây/đầu người đô thị.
- Bảo vệ môi trường tự nhiên
+ Xây dựng dự án cải thiện chất lượng nước sông Chu.
+ Xây dựng và đưa vào hoạt động các khu xử lý môi trường sau khai thác khoáng sản tại huyện Đông Sơn, huyện Triệu Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
4.2. Giai đoạn 2011 - 2015: Tiếp tục xử lý các vấn đề môi trường gắn với phát triển kinh tế đi đôi với công tác bảo vệ môi trường
- Môi trường công nghiệp
+ Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, công trình xử lý môi trường cho 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
+ Bố trí lại quy hoạch công nghiệp trên địa bàn. Tiến hành di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trên thượng nguồn sông Mã, sông Chu vào KCN, CCN tập trung.
- Môi trường trong nông nghiệp: Tiếp tục nhân rộng mô hình sản xuất rau an toàn, rau sạch đến các huyện, thị trong tỉnh. Xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Bảo vệ môi trường đô thị
+ Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các đô thị với công suất, quy mô phù hợp với định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
+ Quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo hoàn thiện mạng lưới thoát nước tại các đô thị trong tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện trong tỉnh.
+ Xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung cho các huyện trong tỉnh. Đầu tư phương tiện thu gom rác chuyên dụng cho các huyện đồng bằng và ven biển.
+ Đầu tư xây dựng thí điểm mô hình nhà máy xử lý rác sinh hoạt tại Thành phố Thanh Hóa; NM xử lý rác thải nguy hại tại KKT Nghi Sơn.
- Bảo vệ môi trường nông thôn: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư; Xây dựng thí điểm các mô hình cung cấp nước sạch, xử lý môi trường theo mô hình vườn ao chuồng (VAC) tại một số cụm dân cư nông thôn trên địa bàn các huyện đồng bằng và ven biển.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Tăng cường năng lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật cho Vườn Quốc gia Bến En, các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên và rừng sến Tam Quy. Bảo tồn phát triển vốn rừng, bảo tồn đa dạng sinh học biển.
- Nghiên cứu khoa học công nghệ:
+ Nghiên cứu công nghệ thích hợp để ứng dụng xử lý môi trường tại các làng nghề, các trại chăn nuôi tập trung.
+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị phân tích hiện đại và đồng bộ phục vụ công tác quan trắc bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
4.3. Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển kinh tế theo hướng phát triển bền vững
- Môi trường công nghiệp
+ Thực hiện xong kế hoạch di chuyển các cơ sở công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi đô thị.
+ Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng CN xanh.
- Bảo vệ môi trường đô thị
+ Nạo vét và kè bờ sông một số đoạn sông trong nội thị như: Sông Hạc, sông Cầu Sâng, sông Cầu Bố, Sông Cầu Cốc.
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị: TP Thanh Hóa; Đô thị Nghi Sơn; Thị xã Sầm Sơn; Khu Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung quy mô nhỏ, áp dụng cho các đô thị và cụm dân cư.
+ Nhân rộng mô hình xử lý rác và rác thải nguy hại từ TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn sang các huyện thị trong tỉnh.
+ Tạo dựng vành đai cây xanh quanh các hồ trong tỉnh: Hồ Yên Mỹ, hồ Đồng Bèo, hồ Cổ Định, hồ Đồng Chùa, hồ Sông Mực...
- Bảo vệ môi trường nông thôn: Đa dạng hóa các hình thức cấp nước phục vụ sinh hoạt, nhân rộng mô hình VAC đến với các hộ dân nông thôn, vùng xa, vùng sâu; ứng dụng các hình thức tổ hợp vườn ao chuồng (VAC), thùng chứa rác tự tạo, hố chứa rác tự phân hủy, hố ủ phân rác trát bùn... tại các hộ gia đình, khu dân cư miền núi, vùng xa, vùng sâu.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
+ Xây dựng hệ thống xử lý môi trường tại các khu du lịch, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Phát triển mô hình du lịch sinh thái.
+ Xây dựng mô hình kinh tế bền vững cho các xã vùng đệm khu vực Vườn quốc gia Bến En, Cúc Phương, hồ Cửa Đặt và các khu bảo tồn thiên nhiên; Tăng cường công tác bảo vệ và trồng mới rừng ngập mặn.