Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-UBND năm 2010 quản lý nhà nước chuyên ngành thú y

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-UBND năm 2010 quản lý nhà nước chuyên ngành thú y

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực quản lý nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2010-2015 như sau:
...
3. Một số giải quyết thực hiện.
a) Các giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Tăng cường năng lực thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương để triển khai các văn bản của Trung ương cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chăn nuôi,
+ Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, chính sách hỗ trợ cho người dân khi gặp rủi ro trong chăn nuôi do dịch bệnh gây ra.
+ Xây dựng quy trình tổ chức chống dịch bệnh trên địa bàn.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực chuyên ngành:
+ Xây dựng chính sách phù hợp, kịp thời để chăn nuôi trang trại, tập trung quy mô lớn phát triển; khuyến khích đầu tư các trại giống, cải tạo giống trên địa bàn tỉnh;
+ Xây dựng, củng cố mạng lưới giám sát dịch bệnh từ cơ sở, hộ, trại chăn nuôi đến thú y cơ sở - trạm thú y cấp huyện - Chi cục Thú y tỉnh.
+ Nối mạng hệ thống máy tính của Chi cục và các Trạm huyện.
+ Triển khai xây dựng cơ sở an toàn lở mồm long móng, dịch tả lợn, cúm gia cầm.
+ Tiếp tục thực hiện chương trình phòng chống bệnh dại trên động vật, chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng gia súc và phòng chống dịch bệnh cúm gia cầm.
+ Đưa phòng Chẩn đoán - xét nghiệm vào hoạt động. Đầu tư trang thiết bị và nguyên liệu xét nghiệm chẩn đoán một số bệnh vi trùng, virus thông thường ở động vật.
- Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
+ Thực hiện kiểm dịch gốc động vật, sản phẩm động vật, đảm bảo kiểm dịch 100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất nhập tỉnh.
+ Triển khai thực hiện kiểm dịch động vật thủy sản.
+ Kiểm soát 100% động vật được giết mổ ở cơ sở giết mổ tập trung.
+ Hướng dẫn xây dựng cơ sở giết mổ tập trung theo quy hoạch của UBND tỉnh.
+ Kiểm tra vệ sinh thú y 100% thịt gia súc, gia cầm bán tiêu thụ trên địa bàn. Triển khai kiểm tra vệ sinh thú y đối với thủy sản.
+ Kiểm tra định kỳ vệ sinh thú y ở các trại giống, cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở giết mổ và chế biến sản phẩm động vật; cơ sở kinh doanh thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi.
+ Xây dựng quy trình tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong các lĩnh vực chăn nuôi, giết mổ động vật.
+ Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động liên quan đến thú y.
- Về khoa học, công nghệ.
+ Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất, như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y, chuẩn đoán bệnh.
+ Đầu tư nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới vào ngành thú y, như các phần mềm quản lý thông tin, giám sát dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tể trên mạng, đánh giá nguy cơ; quy trình công nghệ trong chẩn đoán, xét nghiệm.
- Tăng cường phối hợp, hợp tác.
+ Phối hợp với Chi cục Thú y các tỉnh lân cận trong công tác phòng chống dịch, kiểm dịch vận chuyển, trao đổi thông tin dịch bệnh …
+ Tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong công tác phòng chống dịch bệnh động vật.
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức từ tỉnh xuống xã
Hệ thống tổ chức ngành thú y được kiện toàn theo hướng dẫn đến năm 2015 số lượng công chức, viên chức nhân viên ngành Thú y của tỉnh phải đảm bảo có: 29 công chức, 65 viên chức và 111 nhân viên thú y cấp xã, cụ thể:
- Văn phòng Chi cục:
+ Về cơ cấu tổ chức:
* Phòng Tổ chức - Hành chính.
* Phòng Dịch tễ.
* Phòng Chẩn đoán - xét nghiệm.
* Phòng Chăn nuôi.
* Phòng Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ.
* Thanh tra Chuyên ngành thú y.
+ Về biên chế: đảm bảo 29 biên chế có trình độ từ đại học trở lên.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
+ Về tổ chức có:
* 10 Trạm Thú y huyện, thị xã, đặt tại 10 huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Thú y đồng thời chịu sự quản lý song trùng của UBND các huyện, thị xã.
* 03 Trạm Kiểm dịch động vật đặt tại huyện Chơn Thành; huyện Đồng Phú; cửa khẩu Hoa Lư.
+ Về biên chế.
* Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Thú thú y huyện, thị xã.
* Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Kiểm dịch động vật.
- Cấp xã: Bố trí 01 nhân viên thú y trực tiếp thực hiện công tác theo dõi, giám sát dịch bệnh và tổ chức tiêm phòng gia súc, gia cầm ở địa phương; tổ chức thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc định kỳ và đột xuất, tham gia chống dịch tiêu hủy gia súc, gia cầm khi có dịch; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y; báo cáo dịch bệnh, giao ban định kỳ.
Nhân viên thú y cấp xã được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành (theo Công văn số 1569/QĐ-TTg, ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh Bình Phước về việc Ban hành chế độ phụ cấp đối với nhân viên Thú y cấp xã).
Ngoài ra, cần khuyến khích, đẩy mạnh hoạt động của dịch vụ thú y tại các cơ sở chăn nuôi; tăng cường hoạt động thú y cơ sở và hành nghề thú y của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho mạng lưới thú y cơ sở.
c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Xây dựng cơ bản.
+ Xây dựng Trạm Thú y các huyện: Hớn Quản, Bù Gia Mập và Trạm Kiểm dịch Hoa Lư.
+ Bổ sung, sửa chữa (nhà kho, sân, hàng rào) các Trạm thú y còn lại.
- Trang thiết bị.
+ Hoàn thiện hệ thống mạng vi tính trong toàn ngành thú y từ tỉnh đến huyện để trao đổi thông tin, thông báo dịch bệnh, quản lý kiểm dịch.
+ Trang bị đầy đủ các dụng cụ, máy móc cho Phòng Chẩn đoán - xét nghiệm.
+ Mua sắm đầy đủ thiết bị văn phòng làm việc: Máy vi tính, máy chiếu, máy photocopy, tủ hồ sơ, bàn làm việc cho các Trạm.

Content:
Một số giải quyết thực hiện.
a) Các giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Tăng cường năng lực thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương để triển khai các văn bản của Trung ương cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chăn nuôi,
+ Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, chính sách hỗ trợ cho người dân khi gặp rủi ro trong chăn nuôi do dịch bệnh gây ra.
+ Xây dựng quy trình tổ chức chống dịch bệnh trên địa bàn.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực chuyên ngành:
+ Xây dựng chính sách phù hợp, kịp thời để chăn nuôi trang trại, tập trung quy mô lớn phát triển; khuyến khích đầu tư các trại giống, cải tạo giống trên địa bàn tỉnh;
+ Xây dựng, củng cố mạng lưới giám sát dịch bệnh từ cơ sở, hộ, trại chăn nuôi đến thú y cơ sở - trạm thú y cấp huyện - Chi cục Thú y tỉnh.
+ Nối mạng hệ thống máy tính của Chi cục và các Trạm huyện.
+ Triển khai xây dựng cơ sở an toàn lở mồm long móng, dịch tả lợn, cúm gia cầm.
+ Tiếp tục thực hiện chương trình phòng chống bệnh dại trên động vật, chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng gia súc và phòng chống dịch bệnh cúm gia cầm.
+ Đưa phòng Chẩn đoán - xét nghiệm vào hoạt động. Đầu tư trang thiết bị và nguyên liệu xét nghiệm chẩn đoán một số bệnh vi trùng, virus thông thường ở động vật.
- Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
+ Thực hiện kiểm dịch gốc động vật, sản phẩm động vật, đảm bảo kiểm dịch 100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất nhập tỉnh.
+ Triển khai thực hiện kiểm dịch động vật thủy sản.
+ Kiểm soát 100% động vật được giết mổ ở cơ sở giết mổ tập trung.
+ Hướng dẫn xây dựng cơ sở giết mổ tập trung theo quy hoạch của UBND tỉnh.
+ Kiểm tra vệ sinh thú y 100% thịt gia súc, gia cầm bán tiêu thụ trên địa bàn. Triển khai kiểm tra vệ sinh thú y đối với thủy sản.
+ Kiểm tra định kỳ vệ sinh thú y ở các trại giống, cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở giết mổ và chế biến sản phẩm động vật; cơ sở kinh doanh thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi.
+ Xây dựng quy trình tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong các lĩnh vực chăn nuôi, giết mổ động vật.
+ Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động liên quan đến thú y.
- Về khoa học, công nghệ.
+ Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất, như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y, chuẩn đoán bệnh.
+ Đầu tư nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới vào ngành thú y, như các phần mềm quản lý thông tin, giám sát dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tể trên mạng, đánh giá nguy cơ; quy trình công nghệ trong chẩn đoán, xét nghiệm.
- Tăng cường phối hợp, hợp tác.
+ Phối hợp với Chi cục Thú y các tỉnh lân cận trong công tác phòng chống dịch, kiểm dịch vận chuyển, trao đổi thông tin dịch bệnh …
+ Tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong công tác phòng chống dịch bệnh động vật.
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức từ tỉnh xuống xã
Hệ thống tổ chức ngành thú y được kiện toàn theo hướng dẫn đến năm 2015 số lượng công chức, viên chức nhân viên ngành Thú y của tỉnh phải đảm bảo có: 29 công chức, 65 viên chức và 111 nhân viên thú y cấp xã, cụ thể:
- Văn phòng Chi cục:
+ Về cơ cấu tổ chức:
* Phòng Tổ chức - Hành chính.
* Phòng Dịch tễ.
* Phòng Chẩn đoán - xét nghiệm.
* Phòng Chăn nuôi.
* Phòng Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ.
* Thanh tra Chuyên ngành thú y.
+ Về biên chế: đảm bảo 29 biên chế có trình độ từ đại học trở lên.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
+ Về tổ chức có:
* 10 Trạm Thú y huyện, thị xã, đặt tại 10 huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Thú y đồng thời chịu sự quản lý song trùng của UBND các huyện, thị xã.
* 03 Trạm Kiểm dịch động vật đặt tại huyện Chơn Thành; huyện Đồng Phú; cửa khẩu Hoa Lư.
+ Về biên chế.
* Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Thú thú y huyện, thị xã.
* Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Kiểm dịch động vật.
- Cấp xã: Bố trí 01 nhân viên thú y trực tiếp thực hiện công tác theo dõi, giám sát dịch bệnh và tổ chức tiêm phòng gia súc, gia cầm ở địa phương; tổ chức thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc định kỳ và đột xuất, tham gia chống dịch tiêu hủy gia súc, gia cầm khi có dịch; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y; báo cáo dịch bệnh, giao ban định kỳ.
Nhân viên thú y cấp xã được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành (theo Công văn số 1569/QĐ-TTg, ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh Bình Phước về việc Ban hành chế độ phụ cấp đối với nhân viên Thú y cấp xã).
Ngoài ra, cần khuyến khích, đẩy mạnh hoạt động của dịch vụ thú y tại các cơ sở chăn nuôi; tăng cường hoạt động thú y cơ sở và hành nghề thú y của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho mạng lưới thú y cơ sở.
c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Xây dựng cơ bản.
+ Xây dựng Trạm Thú y các huyện: Hớn Quản, Bù Gia Mập và Trạm Kiểm dịch Hoa Lư.
+ Bổ sung, sửa chữa (nhà kho, sân, hàng rào) các Trạm thú y còn lại.
- Trang thiết bị.
+ Hoàn thiện hệ thống mạng vi tính trong toàn ngành thú y từ tỉnh đến huyện để trao đổi thông tin, thông báo dịch bệnh, quản lý kiểm dịch.
+ Trang bị đầy đủ các dụng cụ, máy móc cho Phòng Chẩn đoán - xét nghiệm.
+ Mua sắm đầy đủ thiết bị văn phòng làm việc: Máy vi tính, máy chiếu, máy photocopy, tủ hồ sơ, bàn làm việc cho các Trạm.