Document: Điều 1 Quyết định 4382/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ngã Ba Giồng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4382/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ngã Ba Giồng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thói Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc và Tây - Bắc : giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp tuyến đường dự kiến và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam: giáp khu đất nông nghiệp và một phần khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây : giáp khu đất nông nghiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 109,6 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bổ sung các công trình công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển Thủ Thiêm.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới Đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm.
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp Đường dây, Đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

109,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

87,24

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

48,43

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong đó:

m2/người

10,47

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,63

+ Trạmy tế

m2/người

1,23

+ Hành chính cấp phường

m2/người

1,23

+ Văn hóa

m2/người

1,23

+ Thương mại dịch vụ

m2/người

4,15

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

8,90

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,49

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

2,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được quy hoạch là 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: giới hạn bởi:
+ Phía Bắc và Tây - Bắc : giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp tuyến đường dự kiến và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam: giáp khu đất nông nghiệp và một phần khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây : giáp khu đất nông nghiệp.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích đơn vị ở: 87,24 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 48,43 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu diện tích là 22,90 ha.
- Nhóm nhà xây dựng mới: diện tích là 21,36 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp: diện tích là 4,17 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,47 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,63 ha:
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 1,23 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 1,40 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính xây dựng mới: diện tích 1,23 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: diện tích 1,23 ha.
- Khu chức năng văn hóa (khu văn hóa) xây dựng mới: diện tích 1,23 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại xây dựng mới: tổng diện tích 4,15ha, trong đó:
+ Xây mới 2,07 ha.
+ Trong khu đất hỗn hợp 2,08 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 8,9 ha, trong đó:
+ Cây xanh tập trung 6,82 ha.
+ Cây xanh trong khu hỗn hợp 2,08 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,44 ha trong đó:
+ Đường giao thông cấp khu vực 17,35 ha.
+ Giao thông trong khu hỗn hợp 2,09 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 22,36 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 7,34 ha.
Khu tưởng niệm Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Ngã Ba Giồng là khu di tích lịch sử cách mạng, vị trí mũi tàu, giao điểm của đường Nguyễn Văn Bứa, đường Dương Công Khi, đường Phan Văn Hớn, xây dựng bao gồm các hạng mục như Đền tưởng niệm, trường bắn, quần thể trường bắn, tượng đài chiến sĩ vô danh, tượng đài bất khuất, các công trình phụ trợ,...
b.2. Khu cây xanh cảnh quan dọc rạch: diện tích 2,22 ha.
b.3. Khu nghĩa trang: diện tích 3,14 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 9,04 ha.
b.5. Mặt nước: diện tích 0,62 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

87,24

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

48,43

55,51

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

22,90

26,25

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

21,36

24,48

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu hỗn hợp

4,17

4,78

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

10,47

12,00

- Đất công trình giáo dục

2,63

3,01

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1,23

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1,40

- Đất công trình hành chính (xây dựng mới)

1,23

1,41

- Đất công trình y tế (xây dựng mới)

1,23

1,41

- Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

1,23

1,41

- Đất dịch vụ thương mại ( xây dựng mới)

4,15

4,76

+ Thương mại dịch vụ xây mới

2,07

+ Thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

2,08

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,90

10,20

- Cây xanh tập trung

6,82

7,82

- Cây xanh trong khu hỗn hợp

2,08

2,38

4

Đất giao thông

19,44

22,29

- Đất đường giao thông

17,35

19,89

- Giao thông trong khu hỗn hợp

2,09

2,40

B

Đất ngoài đơn vị ở

22,36

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng)

7,34

2

Đất cây xanh cảnh quan dọc rạch

2,22

3

Đất nghĩa trang

3,14

4

Đất giao thông đối ngoại

9,04

5

Mặt nước

0,62

Tổng cộng

109,60

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 109,6ha; dự báo quy mô dân số: 10.000 người)

1. Đất đơn vị ở

I

87,24

87,24

1.1. Đất các nhóm nhà ở

48,43

48,43

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1-1.16

22,90

40

1

3

1,2

- Đất nhóm nhà ở xây mới

I.17-I.35

21,36

30

1

3

1

- Đất nhóm nhà ở trong các khu hỗn hợp

I.36-I.38

4,17

40

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

10,47

10,47

- Đất giáo dục

2,63

2,63

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.39

1,23

35

1

5

2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.40

1,40

35

1

5

2

- Đất công trình hành chính (xây dựng mới)

I.41

1,23

1,23

40

1

3

1,2

- Đất công trình y tế (xây dựng mới)

I.42

1,23

1,23

30

1

3

1

- Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

I.43

1,23

1,23

30

1

3

1

- Đất công trình thương mại dịch vụ (xây dựng mới)

4,15

4,15

+ Thương mại dịch vụ xây mới

1.44

2,07

40

1

5

2

+ Thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

I.36;
I.37;
I.38

2,08

30

1

2

0,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,90

8,90

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

I.45 đến I.53

6,82

5

1

0,1

- Đất cây xanh trong khu hỗn hợp (xây dựng mới)

I.36; I.37; I.38

2,08

5

1

0,1

1.4. Đất giao thông
Đất đường giao thông cấp phân khu vực

19,44

19,44

- Đất giao thông cấp khu vực

17,35

12,49 km/km2

- Đất giao thông trong khu hỗn hợp mới)

2,09

2. Đất ngoài đơn vị ở

22,36

2.1. Mặt nước

0,62

2.2 Đất cây xanh cảnh quan dọc rạch

2,22

2.3 Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng)

1.54

7,34

2.4. Đất nghĩa trang

1.55

3,14

2.2. Đất giao thông đối ngoại

9,04

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Ký hiệu I.36

54.200

Đất ở

40

21.700

Đất công trình dịch vụ

20

10.800

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

10.800

Đất giao thông

20

10.900

Ký hiệu I.37

20.800

Đất ở

40

8.300

Đất công trình dịch vụ

20

4.200

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

4.200

Đất giao thông

20

4.100

Ký hiệu I.38

29.200

Đất ở

40

11.700

Đất công trình dịch vụ

20

5.800

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

5.800

Đất giao thông

20

5.900

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Xây mới các công trình công cộng giáo dục, hành chính, y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ đảm bảo phục vụ cho người dân.
- Chọn trọng tâm cảnh quan khu quy hoạch là khu di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng Ngã Ba Giồng ở vị trí mũi tàu, giao điểm của đường Nguyễn Văn Bứa, đường Dương Công Khi và đường Phan Văn Hớn. Điểm nhấn là khu hỗn hợp và trung tâm thương mại dịch vụ.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Mật độ xây dựng nhóm nhà ở hiện hữu 40%.
+ Mật độ xây dựng nhóm nhà ở xây mới 30 - 40%.
+ Mật độ xây dựng công trình công cộng 30 - 40%.
+ Mặt độ xây dựng công viên 5%.
+ Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: gồm khu hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ công cộng), khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh áp dụng theo quy định quản lý của các dự án.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa lộ giới là 40m, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m đường Dương Công Khi lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

1

Nguyễn Văn Bứa

Đường D5

Đường D1

40

8,5

23,0

8,5

2

Phan Văn Hớn

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

40

8,5

23,0

8,5

3

Dương Công Khi

Đường N4

Nguyễn Văn Bứa

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường N5

Phan Văn Hớn

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường D4

Đường N4

Phan Văn Hớn

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D5

Ranh hướng Đông - Nam

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường XTT 13

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường XTT 14A

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

8

Đường XTT 14B

Đường XTT 14E

Nguyễn Văn Bứa

14

3,5

7,0

3,5

9

Đường XTT 14D

Đường XTT 14

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

10

Đường XTT 01

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường XTT 14E

Đường D5

Dương Công Khi

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường XTT 14

Đường D5

Đường XTT 13

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường XTT 14

Đường XTT 13

Đường XTT 14A

14

3,5

7,0

3,5

14

Đường N3

Đường D4

Đường D1

20

4,5

11,0

4,5

15

Đường N4

Đường Dương Công Khi

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

16

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 2,10m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2[2000x2000] trên đường Nguyễn Văn Bứa; cống 1600x1600 trên đường phía Đông khu đất.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất ở phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn hiện hữu, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đông bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngâm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: chọn nguồn nước cấp cho khu quy hoạch là nguồn nước máy của nhà máy nước Kênh Đông, công suất Q = 240.000 m3/ngày, dựa vào tuyến ống cấp nước máy chung thành phố Ø600 đường Nguyễn Văn Bứa, Ø600 đường Dương Công Khi và Ø500 đường Phan Văn Hớn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.300 - 3.960 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 48 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy ra, tận dụng nguồn nước mặt từ kênh Trung Ương.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống chính có đường kính từ 0100- 0250 kết nối với nhau tạo thành 4 vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Các tuyến ống nhánh phân phối nước được phát triển dựa vào các trục đường giao thông trong khu quy hoạch bao gồm tuyến ống nhánh phân phối dạng vòng Ø100 và dạng nhánh cụt Ø100.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch nằm trong 2 lưu vực thoát nước thải cấp khu vực, đó là lưu vực An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và lưu vực Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam).
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải bao gồm hệ thống cống thu gom riêng và 02 trạm xử lý nước thải cục bộ cho từng khu vực để thu gom và xử lý nước thải. Trạm xử lý số 1 (cho khu vực phía Tây kênh Trung Ương) được đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch, trạm xử lý số 2 (cho khu vực phía Đông kênh Trung Ương) được đặt ngầm trong khu cây xanh cạnh kênh Trung Ương. Công suất của 2 trạm được tính theo lưu lượng ngày cao nhất là Q1 = 1.300 m3/ngày và Q2 = 2.350 m3/ngày. Nước thải sau xử lý được thoát vào cống thoát nước mưa hoặc ra rạch với chất lượng đạt Tiêu chuẩn QCVN14: 2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ 2 trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực để về 2 trạm xử lý nước thải An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và trạm xử lý Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam). Trạm xử lý cục bộ trong giai đoạn này sẽ hoạt động với chức năng của trạm bơm chuyển tiếp nước thải. Nước thải sau xử lý từ trạm xử lý khu vực phải đạt Tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 2.550 - 3.060 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống được xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm có đường kính Ø300-Ø400mm theo hướng về 2 trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 10 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT;
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:
+ Chỉnh trang lại khu dân cư hiện hữu, chuyển đổi đất nông nghiệp, đất hoang sang đất ở, xây dựng các công trình công cộng, công viên, khu giải trí, thương mại,... nhằm nâng cao đời sống và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Xây dựng hồ điều tiết tạo cảnh quan.
+ Quy hoạch khu nghĩa trang huyện Hóc Môn.
+ Bảo tồn khu di tích cấp quốc gia Ngã Ba Giồng.
+ Tăng cường diện tích cây xanh với tổng diện tích 8,9 ha. Trong đó, bao gồm khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao, cây xanh trong khu hỗn hợp và cây xanh trong khu ở... nhằm tạo cảnh quan, thông thoáng và hạn chế tác động của bụi, tiếng ồn do hoạt động giao thông cho khu vực nghiên cứu.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động khác:
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý cục bộ tại 2 trạm xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu, sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải An Hạ, trạm xử lý nước thải Bà Điểm và nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Hóc Môn.
+ Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ trạm y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT .
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Dự án xây dựng trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; Dự án xây dựng nghĩa trang liệt sỹ huyện Hóc Môn.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông,...
- Xây dựng các khu nhà ở mới
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thói Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc và Tây - Bắc : giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp tuyến đường dự kiến và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam: giáp khu đất nông nghiệp và một phần khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây : giáp khu đất nông nghiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 109,6 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bổ sung các công trình công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển Thủ Thiêm.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới Đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm.
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp Đường dây, Đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

109,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

87,24

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

48,43

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong đó:

m2/người

10,47

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,63

+ Trạmy tế

m2/người

1,23

+ Hành chính cấp phường

m2/người

1,23

+ Văn hóa

m2/người

1,23

+ Thương mại dịch vụ

m2/người

4,15

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

8,90

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,49

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

2,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được quy hoạch là 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: giới hạn bởi:
+ Phía Bắc và Tây - Bắc : giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp tuyến đường dự kiến và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam: giáp khu đất nông nghiệp và một phần khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây : giáp khu đất nông nghiệp.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích đơn vị ở: 87,24 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 48,43 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu diện tích là 22,90 ha.
- Nhóm nhà xây dựng mới: diện tích là 21,36 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp: diện tích là 4,17 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,47 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,63 ha:
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 1,23 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 1,40 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính xây dựng mới: diện tích 1,23 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: diện tích 1,23 ha.
- Khu chức năng văn hóa (khu văn hóa) xây dựng mới: diện tích 1,23 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại xây dựng mới: tổng diện tích 4,15ha, trong đó:
+ Xây mới 2,07 ha.
+ Trong khu đất hỗn hợp 2,08 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 8,9 ha, trong đó:
+ Cây xanh tập trung 6,82 ha.
+ Cây xanh trong khu hỗn hợp 2,08 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,44 ha trong đó:
+ Đường giao thông cấp khu vực 17,35 ha.
+ Giao thông trong khu hỗn hợp 2,09 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 22,36 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 7,34 ha.
Khu tưởng niệm Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Ngã Ba Giồng là khu di tích lịch sử cách mạng, vị trí mũi tàu, giao điểm của đường Nguyễn Văn Bứa, đường Dương Công Khi, đường Phan Văn Hớn, xây dựng bao gồm các hạng mục như Đền tưởng niệm, trường bắn, quần thể trường bắn, tượng đài chiến sĩ vô danh, tượng đài bất khuất, các công trình phụ trợ,...
b.2. Khu cây xanh cảnh quan dọc rạch: diện tích 2,22 ha.
b.3. Khu nghĩa trang: diện tích 3,14 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 9,04 ha.
b.5. Mặt nước: diện tích 0,62 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

87,24

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

48,43

55,51

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

22,90

26,25

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

21,36

24,48

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu hỗn hợp

4,17

4,78

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

10,47

12,00

- Đất công trình giáo dục

2,63

3,01

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1,23

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1,40

- Đất công trình hành chính (xây dựng mới)

1,23

1,41

- Đất công trình y tế (xây dựng mới)

1,23

1,41

- Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

1,23

1,41

- Đất dịch vụ thương mại ( xây dựng mới)

4,15

4,76

+ Thương mại dịch vụ xây mới

2,07

+ Thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

2,08

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,90

10,20

- Cây xanh tập trung

6,82

7,82

- Cây xanh trong khu hỗn hợp

2,08

2,38

4

Đất giao thông

19,44

22,29

- Đất đường giao thông

17,35

19,89

- Giao thông trong khu hỗn hợp

2,09

2,40

B

Đất ngoài đơn vị ở

22,36

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng)

7,34

2

Đất cây xanh cảnh quan dọc rạch

2,22

3

Đất nghĩa trang

3,14

4

Đất giao thông đối ngoại

9,04

5

Mặt nước

0,62

Tổng cộng

109,60

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 109,6ha; dự báo quy mô dân số: 10.000 người)

1. Đất đơn vị ở

I

87,24

87,24

1.1. Đất các nhóm nhà ở

48,43

48,43

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1-1.16

22,90

40

1

3

1,2

- Đất nhóm nhà ở xây mới

I.17-I.35

21,36

30

1

3

1

- Đất nhóm nhà ở trong các khu hỗn hợp

I.36-I.38

4,17

40

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

10,47

10,47

- Đất giáo dục

2,63

2,63

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.39

1,23

35

1

5

2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.40

1,40

35

1

5

2

- Đất công trình hành chính (xây dựng mới)

I.41

1,23

1,23

40

1

3

1,2

- Đất công trình y tế (xây dựng mới)

I.42

1,23

1,23

30

1

3

1

- Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

I.43

1,23

1,23

30

1

3

1

- Đất công trình thương mại dịch vụ (xây dựng mới)

4,15

4,15

+ Thương mại dịch vụ xây mới

1.44

2,07

40

1

5

2

+ Thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

I.36;
I.37;
I.38

2,08

30

1

2

0,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,90

8,90

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

I.45 đến I.53

6,82

5

1

0,1

- Đất cây xanh trong khu hỗn hợp (xây dựng mới)

I.36; I.37; I.38

2,08

5

1

0,1

1.4. Đất giao thông
Đất đường giao thông cấp phân khu vực

19,44

19,44

- Đất giao thông cấp khu vực

17,35

12,49 km/km2

- Đất giao thông trong khu hỗn hợp mới)

2,09

2. Đất ngoài đơn vị ở

22,36

2.1. Mặt nước

0,62

2.2 Đất cây xanh cảnh quan dọc rạch

2,22

2.3 Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng)

1.54

7,34

2.4. Đất nghĩa trang

1.55

3,14

2.2. Đất giao thông đối ngoại

9,04

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Ký hiệu I.36

54.200

Đất ở

40

21.700

Đất công trình dịch vụ

20

10.800

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

10.800

Đất giao thông

20

10.900

Ký hiệu I.37

20.800

Đất ở

40

8.300

Đất công trình dịch vụ

20

4.200

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

4.200

Đất giao thông

20

4.100

Ký hiệu I.38

29.200

Đất ở

40

11.700

Đất công trình dịch vụ

20

5.800

Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

5.800

Đất giao thông

20

5.900

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Xây mới các công trình công cộng giáo dục, hành chính, y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ đảm bảo phục vụ cho người dân.
- Chọn trọng tâm cảnh quan khu quy hoạch là khu di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng Ngã Ba Giồng ở vị trí mũi tàu, giao điểm của đường Nguyễn Văn Bứa, đường Dương Công Khi và đường Phan Văn Hớn. Điểm nhấn là khu hỗn hợp và trung tâm thương mại dịch vụ.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Mật độ xây dựng nhóm nhà ở hiện hữu 40%.
+ Mật độ xây dựng nhóm nhà ở xây mới 30 - 40%.
+ Mật độ xây dựng công trình công cộng 30 - 40%.
+ Mặt độ xây dựng công viên 5%.
+ Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: gồm khu hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ công cộng), khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh áp dụng theo quy định quản lý của các dự án.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa lộ giới là 40m, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m đường Dương Công Khi lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

1

Nguyễn Văn Bứa

Đường D5

Đường D1

40

8,5

23,0

8,5

2

Phan Văn Hớn

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

40

8,5

23,0

8,5

3

Dương Công Khi

Đường N4

Nguyễn Văn Bứa

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường N5

Phan Văn Hớn

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường D4

Đường N4

Phan Văn Hớn

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D5

Ranh hướng Đông - Nam

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường XTT 13

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường XTT 14A

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

8

Đường XTT 14B

Đường XTT 14E

Nguyễn Văn Bứa

14

3,5

7,0

3,5

9

Đường XTT 14D

Đường XTT 14

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

10

Đường XTT 01

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường XTT 14E

Đường D5

Dương Công Khi

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường XTT 14

Đường D5

Đường XTT 13

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường XTT 14

Đường XTT 13

Đường XTT 14A

14

3,5

7,0

3,5

14

Đường N3

Đường D4

Đường D1

20

4,5

11,0

4,5

15

Đường N4

Đường Dương Công Khi

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

16

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 2,10m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2[2000x2000] trên đường Nguyễn Văn Bứa; cống 1600x1600 trên đường phía Đông khu đất.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất ở phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn hiện hữu, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đông bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngâm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: chọn nguồn nước cấp cho khu quy hoạch là nguồn nước máy của nhà máy nước Kênh Đông, công suất Q = 240.000 m3/ngày, dựa vào tuyến ống cấp nước máy chung thành phố Ø600 đường Nguyễn Văn Bứa, Ø600 đường Dương Công Khi và Ø500 đường Phan Văn Hớn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.300 - 3.960 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 48 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy ra, tận dụng nguồn nước mặt từ kênh Trung Ương.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống chính có đường kính từ 0100- 0250 kết nối với nhau tạo thành 4 vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Các tuyến ống nhánh phân phối nước được phát triển dựa vào các trục đường giao thông trong khu quy hoạch bao gồm tuyến ống nhánh phân phối dạng vòng Ø100 và dạng nhánh cụt Ø100.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch nằm trong 2 lưu vực thoát nước thải cấp khu vực, đó là lưu vực An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và lưu vực Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam).
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải bao gồm hệ thống cống thu gom riêng và 02 trạm xử lý nước thải cục bộ cho từng khu vực để thu gom và xử lý nước thải. Trạm xử lý số 1 (cho khu vực phía Tây kênh Trung Ương) được đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch, trạm xử lý số 2 (cho khu vực phía Đông kênh Trung Ương) được đặt ngầm trong khu cây xanh cạnh kênh Trung Ương. Công suất của 2 trạm được tính theo lưu lượng ngày cao nhất là Q1 = 1.300 m3/ngày và Q2 = 2.350 m3/ngày. Nước thải sau xử lý được thoát vào cống thoát nước mưa hoặc ra rạch với chất lượng đạt Tiêu chuẩn QCVN14: 2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ 2 trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực để về 2 trạm xử lý nước thải An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và trạm xử lý Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam). Trạm xử lý cục bộ trong giai đoạn này sẽ hoạt động với chức năng của trạm bơm chuyển tiếp nước thải. Nước thải sau xử lý từ trạm xử lý khu vực phải đạt Tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 2.550 - 3.060 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống được xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm có đường kính Ø300-Ø400mm theo hướng về 2 trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 10 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT;
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:
+ Chỉnh trang lại khu dân cư hiện hữu, chuyển đổi đất nông nghiệp, đất hoang sang đất ở, xây dựng các công trình công cộng, công viên, khu giải trí, thương mại,... nhằm nâng cao đời sống và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Xây dựng hồ điều tiết tạo cảnh quan.
+ Quy hoạch khu nghĩa trang huyện Hóc Môn.
+ Bảo tồn khu di tích cấp quốc gia Ngã Ba Giồng.
+ Tăng cường diện tích cây xanh với tổng diện tích 8,9 ha. Trong đó, bao gồm khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao, cây xanh trong khu hỗn hợp và cây xanh trong khu ở... nhằm tạo cảnh quan, thông thoáng và hạn chế tác động của bụi, tiếng ồn do hoạt động giao thông cho khu vực nghiên cứu.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động khác:
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý cục bộ tại 2 trạm xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu, sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải An Hạ, trạm xử lý nước thải Bà Điểm và nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Hóc Môn.
+ Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ trạm y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT .
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Dự án xây dựng trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; Dự án xây dựng nghĩa trang liệt sỹ huyện Hóc Môn.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông,...
- Xây dựng các khu nhà ở mới
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.