Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn năm 2015 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch:
a) Các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch: Gồm 168 điểm mỏ nằm trong và một phần diện tích nằm trùng với các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: 68 điểm.
- Cao nguyên đá: 68 điểm.
- Hành lang giao thông: 09 điểm.
- Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh: 04 điểm.
- Khu dân cư: 03 điểm.
- Thủy điện: 01 điểm.
- Quốc phòng: 09 điểm.
- Nguồn nước sinh hoạt: 02 điểm.
- Theo đề nghị của các huyện, xã: 04 điểm. Trong đó:
+ Mỏ đá vôi: 149 điểm.
+ Mỏ cát, sỏi: 09 điểm.
+ Mỏ sét gạch ngói: 10 điểm.
Có Phụ lục số 1 - Danh mục các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò khai thác hoạt động khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
b) Các điểm mỏ bổ sung vào quy hoạch:
- Gồm 108 điểm mỏ, trong đó:
+ Đá vôi: 71 điểm.
+ Cát sỏi: 36 điểm.
- Sét gạch ngói: 01 đỉểm.
Có Phụ lục số 2 - Danh mục các điểm mỏ bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
c) Các điểm mỏ điều chỉnh tọa độ, diện tích: Gồm 27 điểm mỏ, trong đó:
- Mỏ đá vôi: 17 điểm.
- Mỏ cát sỏi: 06 điểm.
- Mỏ sét gạch ngói: 04 điểm.
Có Phụ lục số 3 - Danh mục các điểm mỏ điều chỉnh tọa độ, diện tích quy hoạch thăm dò, khai thác hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
d) Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khoáng sản: Gồm 451 điểm mỏ, trong đó:
- Đá vôi: 251 điểm.
- Cát sỏi: 171 đỉểm.
- Sét gạch ngói: 29 điểm.
Có Phụ lục 4 - Danh mục các điểm mỏ đầu tư thăm dò khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
e) Điều chỉnh Quy hoạch khai thác khoáng sản:
Căn cứ nhu cầu khoáng sản, hiện trạng hoạt động khoáng sản và kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản, đối chiếu vị trí ranh giói các khu vực khai thác khoáng sản với qui định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, quy hoạch các dự án khai thác tiếp tục duy trì cải tạo và các dự án đầu tư mới trong giai đoạn 2015-2020. Định hướng giai đoạn 2021-2030.
Chi tiết các dự án duy trì và dự án đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục 5 - Danh mục các điểm mỏ đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
f) Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng khoáng sản:
- Đối với đá vôi xây dựng: các khu vực khai thác được chuyển về cơ sở nghiền sàng của đơn vị để chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ. Đồng thời nghiên cứu chất lượng tại các mỏ đá để đầu tư sản xuất gạch block; tận dụng triệt để phần thành phẩm sau sàng tuyển có thể làm gạch không nung, gạch xi măng.
- Đối với cát sỏi: sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiếu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với sét gạch ngói: tất cả các khu vực khai thác sét gạch ngói gắn liền với các cơ sở chế biến sử dụng. Sét khai thác được chế biến làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói phục vụ địa bàn tình.

Content:
Nội dung điều chỉnh Quy hoạch:
a) Các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch: Gồm 168 điểm mỏ nằm trong và một phần diện tích nằm trùng với các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: 68 điểm.
- Cao nguyên đá: 68 điểm.
- Hành lang giao thông: 09 điểm.
- Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh: 04 điểm.
- Khu dân cư: 03 điểm.
- Thủy điện: 01 điểm.
- Quốc phòng: 09 điểm.
- Nguồn nước sinh hoạt: 02 điểm.
- Theo đề nghị của các huyện, xã: 04 điểm. Trong đó:
+ Mỏ đá vôi: 149 điểm.
+ Mỏ cát, sỏi: 09 điểm.
+ Mỏ sét gạch ngói: 10 điểm.
Có Phụ lục số 1 - Danh mục các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò khai thác hoạt động khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
b) Các điểm mỏ bổ sung vào quy hoạch:
- Gồm 108 điểm mỏ, trong đó:
+ Đá vôi: 71 điểm.
+ Cát sỏi: 36 điểm.
- Sét gạch ngói: 01 đỉểm.
Có Phụ lục số 2 - Danh mục các điểm mỏ bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
c) Các điểm mỏ điều chỉnh tọa độ, diện tích: Gồm 27 điểm mỏ, trong đó:
- Mỏ đá vôi: 17 điểm.
- Mỏ cát sỏi: 06 điểm.
- Mỏ sét gạch ngói: 04 điểm.
Có Phụ lục số 3 - Danh mục các điểm mỏ điều chỉnh tọa độ, diện tích quy hoạch thăm dò, khai thác hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
d) Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khoáng sản: Gồm 451 điểm mỏ, trong đó:
- Đá vôi: 251 điểm.
- Cát sỏi: 171 đỉểm.
- Sét gạch ngói: 29 điểm.
Có Phụ lục 4 - Danh mục các điểm mỏ đầu tư thăm dò khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
e) Điều chỉnh Quy hoạch khai thác khoáng sản:
Căn cứ nhu cầu khoáng sản, hiện trạng hoạt động khoáng sản và kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản, đối chiếu vị trí ranh giói các khu vực khai thác khoáng sản với qui định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, quy hoạch các dự án khai thác tiếp tục duy trì cải tạo và các dự án đầu tư mới trong giai đoạn 2015-2020. Định hướng giai đoạn 2021-2030.
Chi tiết các dự án duy trì và dự án đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục 5 - Danh mục các điểm mỏ đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn 2030 kèm theo Quyết định này.
f) Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng khoáng sản:
- Đối với đá vôi xây dựng: các khu vực khai thác được chuyển về cơ sở nghiền sàng của đơn vị để chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ. Đồng thời nghiên cứu chất lượng tại các mỏ đá để đầu tư sản xuất gạch block; tận dụng triệt để phần thành phẩm sau sàng tuyển có thể làm gạch không nung, gạch xi măng.
- Đối với cát sỏi: sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiếu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với sét gạch ngói: tất cả các khu vực khai thác sét gạch ngói gắn liền với các cơ sở chế biến sử dụng. Sét khai thác được chế biến làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói phục vụ địa bàn tình.