Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2282/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch chẩn đoán bệnh tật trước sinh Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Trần Chí Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Trần Chí Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Trần Chí Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Trần Chí Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Trần Chí Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2282/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch chẩn đoán bệnh tật trước sinh Đà Nẵng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 tại thành phố Đà Nẵng với các nội dung chính như sau:
...
3. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng: Vị thành niên; nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh;
b) Đối tượng tác động: Người dân trong toàn xã hội; các sở, ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Về cơ chế chính sách
- Trình ban hành nghị quyết, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình; phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị; thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn trong từng giai đoạn.
- Rà soát, bổ sung chính sách cho đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội; vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; vùng nhiễm chất độc dioxin để có được sử dụng miễn phí gói dịch vụ cơ bản của Chương trình.
- Xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia tư vấn và cung cấp các dịch vụ của Chương trình (theo hướng dẫn của Trung ương).
- Duy trì Câu lạc bộ tư vấn tiền hôn nhân tại xã, phường; xã hội hóa cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh.
b) Về chuyên môn kỹ thuật
- Phối hợp với Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh Trường Đại học Y Dược Huế hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở y tế thực hiện các phương pháp và kỹ thuật tầm soát, chẩn đoán, điều trị các bệnh, tật di truyền, nội tiết, chuyển hóa trước khi kết hôn, tầm soát, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21/4/2020 của Bộ Y tế về ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh và các quy định hiện hành.
2. Tuyên truyền vận động và huy động xã hội
a) Cung cấp thông tin về các hoạt động của Chương trình tới lãnh đạo Đảng, chính quyền, hội đoàn thể các cấp. Tuyên truyền, vận động các đoàn thể, tổ chức, người có uy tín trong cộng đồng và người dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện Chương trình. Lồng ghép với các hoạt động, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan.
b) Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn cộng đồng, vận động thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh; trẻ em sơ sinh được thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh.
c) Thường xuyên tuyên truyền và cập nhật các thông tin về khám sức khỏe trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh và sơ sinh; các hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của thành phố, quận/huyện và trên hệ thống loa truyền thanh tuyến xã/phường, thôn, khu dân cư”.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ
a) Mở rộng khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ chất lượng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh.
b) Đầu tư hoàn thiện mạng lưới sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước kết hôn; sàng lọc trước sinh; sàng lọc sơ sinh.
Nghiên cứu nâng cấp Trung tâm Sàng lọc sơ sinh thuộc Bệnh viện Phụ sản - Nhi thành Trung tâm Sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
c) Đào tạo cán bộ, nhân viên y tế về tư vấn, quản lý và thực hiện kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh; đào tạo cộng tác viên Dân số - Y tế - Trẻ em về tư vấn và thống kê sàng lọc trước sinh, sơ sinh đáp ứng với tình hình hiện nay.
d) Mở rộng các loại hình cung cấp dịch vụ của các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn theo hướng bảo đảm mọi người dân dễ tiếp cận, sử dụng dịch vụ cơ bản tại xã, phường; được tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ. Giám sát chất lượng dịch vụ của các cơ sở y tế, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
đ) Thí điểm một số can thiệp, mô hình cung cấp dịch vụ tại khu công nghiệp có đối tượng khó tiếp cận; ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ; tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, vận hành các cơ sở cung cấp dịch vụ. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở cung cấp dịch vụ, cơ sở dữ liệu về đối tượng của Chương trình.

Content:
Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng: Vị thành niên; nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh;
b) Đối tượng tác động: Người dân trong toàn xã hội; các sở, ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Về cơ chế chính sách
- Trình ban hành nghị quyết, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình; phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị; thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn trong từng giai đoạn.
- Rà soát, bổ sung chính sách cho đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội; vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; vùng nhiễm chất độc dioxin để có được sử dụng miễn phí gói dịch vụ cơ bản của Chương trình.
- Xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia tư vấn và cung cấp các dịch vụ của Chương trình (theo hướng dẫn của Trung ương).
- Duy trì Câu lạc bộ tư vấn tiền hôn nhân tại xã, phường; xã hội hóa cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh.
b) Về chuyên môn kỹ thuật
- Phối hợp với Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh Trường Đại học Y Dược Huế hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở y tế thực hiện các phương pháp và kỹ thuật tầm soát, chẩn đoán, điều trị các bệnh, tật di truyền, nội tiết, chuyển hóa trước khi kết hôn, tầm soát, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21/4/2020 của Bộ Y tế về ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh và các quy định hiện hành.
2. Tuyên truyền vận động và huy động xã hội
a) Cung cấp thông tin về các hoạt động của Chương trình tới lãnh đạo Đảng, chính quyền, hội đoàn thể các cấp. Tuyên truyền, vận động các đoàn thể, tổ chức, người có uy tín trong cộng đồng và người dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện Chương trình. Lồng ghép với các hoạt động, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan.
b) Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn cộng đồng, vận động thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh; trẻ em sơ sinh được thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh.
c) Thường xuyên tuyên truyền và cập nhật các thông tin về khám sức khỏe trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh và sơ sinh; các hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của thành phố, quận/huyện và trên hệ thống loa truyền thanh tuyến xã/phường, thôn, khu dân cư”.
Phát triển mạng lưới dịch vụ
a) Mở rộng khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ chất lượng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh.
b) Đầu tư hoàn thiện mạng lưới sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước kết hôn; sàng lọc trước sinh; sàng lọc sơ sinh.
Nghiên cứu nâng cấp Trung tâm Sàng lọc sơ sinh thuộc Bệnh viện Phụ sản - Nhi thành Trung tâm Sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
c) Đào tạo cán bộ, nhân viên y tế về tư vấn, quản lý và thực hiện kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh; đào tạo cộng tác viên Dân số - Y tế - Trẻ em về tư vấn và thống kê sàng lọc trước sinh, sơ sinh đáp ứng với tình hình hiện nay.
d) Mở rộng các loại hình cung cấp dịch vụ của các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn theo hướng bảo đảm mọi người dân dễ tiếp cận, sử dụng dịch vụ cơ bản tại xã, phường; được tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ. Giám sát chất lượng dịch vụ của các cơ sở y tế, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
đ) Thí điểm một số can thiệp, mô hình cung cấp dịch vụ tại khu công nghiệp có đối tượng khó tiếp cận; ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ; tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, vận hành các cơ sở cung cấp dịch vụ. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở cung cấp dịch vụ, cơ sở dữ liệu về đối tượng của Chương trình.