Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã La Gi Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã La Gi Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận đến năm 2035 với nội dung chính như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 1061/QĐ- UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị xã La Gi đến năm 2035, các chỉ tiêu phát triển đô thị chính bao gồm:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025: Nâng cao chất lượng đô thị nhằm hoàn thiện chuẩn đô thị loại III vào năm 2025 và hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chuẩn đô thị loại II vào những năm tiếp theo.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 94%.
- Tỷ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 19,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 20,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 700 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 60%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 5,5 km/km²; thực hiện triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 90%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 30%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.
2.2. Giai đoạn đến năm 2030: Tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu phát triển đô thị, hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 95%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 20,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 20,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 750 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 70%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 5,0 km/km²; triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 40%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.
2.3. Giai đoạn đến năm 2035: Tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu phát triển đô thị, hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 97%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 22,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 20,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 800 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 80%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 6,0 km/km²; triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 50%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 1061/QĐ- UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị xã La Gi đến năm 2035, các chỉ tiêu phát triển đô thị chính bao gồm:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025: Nâng cao chất lượng đô thị nhằm hoàn thiện chuẩn đô thị loại III vào năm 2025 và hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chuẩn đô thị loại II vào những năm tiếp theo.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 94%.
- Tỷ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 19,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 20,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 700 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 60%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 5,5 km/km²; thực hiện triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 90%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 30%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.
2.Giai đoạn đến năm 2030: Tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu phát triển đô thị, hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 95%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 20,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 20,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 750 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 70%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 5,0 km/km²; triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 40%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.
2.3. Giai đoạn đến năm 2035: Tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu phát triển đô thị, hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 97%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 22,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 20,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 800 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 80%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 6,0 km/km²; triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 50%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.