Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2983/QĐ-UBND mạng lưới khuyến ngư viên cơ sở xã nuôi trồng thủy sản Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2007", "sign_number": "2983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2007", "sign_number": "2983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2007", "sign_number": "2983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2007", "sign_number": "2983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2007", "sign_number": "2983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2983/QĐ-UBND mạng lưới khuyến ngư viên cơ sở xã nuôi trồng thủy sản Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng mạng lưới khuyến ngư viên cơ sở tại các xã nuôi trồng thủy sản trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nội dung thực hiện
a) Số lượng khuyến ngư viên cơ sở: 42 người thuộc 39 xã có nuôi trồng thuỷ sản của 5 huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc.
b) Chức năng, nhiệm vụ của khuyến ngư viên cơ sở xã:
- Là đầu mối nắm các thông tin về tình hình sản xuất thủy sản của địa phương, các khó khăn, thuận lợi để báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã và Trưởng trạm Khuyến ngư huyện.
- Phổ biến, thông báo cho nhân dân lịch thời vụ nuôi trồng và kiểm tra việc áp dụng lịch thời vụ; thông báo các thông tin liên quan về địa điểm mua, bán, giá cả giống vật tư đầu vào phục vụ sản xuất; hướng dẫn cách sử dụng vật tư, con giống.
- Chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, chuyển giao và kiểm tra người dân áp dụng các biện pháp khoa học, kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản; phối hợp với cán bộ khuyến ngư chỉ đạo địa bàn triển khai, tổ chức thực hiện các mô hình trình diễn, các lớp tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho người dân địa phương, tổ chức các hội nghị đầu bờ, hội thảo đánh giá chia sẻ thông tin kinh nghiệm sản xuất.
- Hàng tuần họp cụm 2-3 xã để chia sẻ thông tin và định kỳ hàng tháng họp với Trạm Khuyến ngư và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để báo cáo tình hình.
c) Mức phụ cấp đối với khuyến ngư viên cơ sở xã:
Hỗ trợ phụ cấp cho mỗi khuyến ngư viên cơ sở xã: 300.000 đồng/tháng
d) Kinh phí dự kiến hàng năm:
Hỗ trợ các hoạt động khuyến ngư cơ sở xã là 230 triệu đồng/năm.
Bao gồm:
+ Phụ cấp hàng tháng cho khuyến ngư viên cơ sở xã:
300.000 đồng x 12 tháng x 42 người = 151.200.000 đồng.
+ Hoạt động đào tạo tập huấn kỹ năng hoạt động khuyến ngư:
10.000.000 đồng x 3 lớp = 30.000.000 đồng/năm
+ Quản lý, chỉ đạo các hoạt động khuyến ngư: 49.000.000 đồng/năm.
e) Nguồn kinh phí:
Ngân sách cấp hàng năm theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Nội dung thực hiện
a) Số lượng khuyến ngư viên cơ sở: 42 người thuộc 39 xã có nuôi trồng thuỷ sản của 5 huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc.
b) Chức năng, nhiệm vụ của khuyến ngư viên cơ sở xã:
- Là đầu mối nắm các thông tin về tình hình sản xuất thủy sản của địa phương, các khó khăn, thuận lợi để báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã và Trưởng trạm Khuyến ngư huyện.
- Phổ biến, thông báo cho nhân dân lịch thời vụ nuôi trồng và kiểm tra việc áp dụng lịch thời vụ; thông báo các thông tin liên quan về địa điểm mua, bán, giá cả giống vật tư đầu vào phục vụ sản xuất; hướng dẫn cách sử dụng vật tư, con giống.
- Chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, chuyển giao và kiểm tra người dân áp dụng các biện pháp khoa học, kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản; phối hợp với cán bộ khuyến ngư chỉ đạo địa bàn triển khai, tổ chức thực hiện các mô hình trình diễn, các lớp tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho người dân địa phương, tổ chức các hội nghị đầu bờ, hội thảo đánh giá chia sẻ thông tin kinh nghiệm sản xuất.
- Hàng tuần họp cụm 2-3 xã để chia sẻ thông tin và định kỳ hàng tháng họp với Trạm Khuyến ngư và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để báo cáo tình hình.
c) Mức phụ cấp đối với khuyến ngư viên cơ sở xã:
Hỗ trợ phụ cấp cho mỗi khuyến ngư viên cơ sở xã: 300.000 đồng/tháng
d) Kinh phí dự kiến hàng năm:
Hỗ trợ các hoạt động khuyến ngư cơ sở xã là 230 triệu đồng/năm.
Bao gồm:
+ Phụ cấp hàng tháng cho khuyến ngư viên cơ sở xã:
300.000 đồng x 12 tháng x 42 người = 151.200.000 đồng.
+ Hoạt động đào tạo tập huấn kỹ năng hoạt động khuyến ngư:
10.000.000 đồng x 3 lớp = 30.000.000 đồng/năm
+ Quản lý, chỉ đạo các hoạt động khuyến ngư: 49.000.000 đồng/năm.
e) Nguồn kinh phí:
Ngân sách cấp hàng năm theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.