Document: Điều 3 Quyết định 1559/QĐ-UB năm 2004 số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức xã

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1559/QĐ-UB năm 2004 số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức xã có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách về công chức cấp xã
1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và được thực hiện chế độ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị đinh số 58/1998/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm các chế độ: chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp tai nạn lao động; chế độ hưu trí; chế độ tử tuất; chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và chế độ Bảo hiểm y tế.
2. Mức đóng Bảo hiểm xã hội bằng 20% tiền lương hàng tháng bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp tái cử và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có của cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; trong đó cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đóng bằng 5%, người sử dụng lao động (Uỷ ban nhân dân cấp xã) đóng bằng 15%.
Mức đóng Bảo hiểm y tế bằng 3% tiền lương hàng tháng bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp tái cử và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có của cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; trong đó cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đóng bằng 1%, người sử dụng lao động (Uỷ ban nhân dân cấp xã) đóng bằng 2%.
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã có đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế được cấp sổ Bảo hiểm xã hội và phiếu khám, chữa bệnh theo quy định.
3. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP nếu có đủ 10 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên và còn thiếu không quá 5 năm tuổi đời để đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, không nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội một lần và tự nguyện đóng tiếp Bảo hiểm xã hội hàng tháng với mức đóng bằng 15% tiền lương hàng tháng trước khi thôi đảm nhận chức vụ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng Bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.
4. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP và sau đó được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH thì thời gian làm việc có đóng Bảo hiểm xã hội theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP được cộng với thời gian có đóng Bảo hiểm xã hội theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP để tính chế độ Bảo hiểm xã hội.
5. Cách tính mức bình quan tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần về Bảo hiểm xã hội như sau:
5.1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đóng Bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, thì tính mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối, kể cả phụ cấp tái cử, hệ số tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối, kể cả phụ cấp tái cử, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) để tính lương hưu hoặc trợ cấp một lần về Bảo hiểm xã hội.
5.2. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo mức sinh hoạt phí của các chức danh quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP , vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, thì tính bình quân các mức sinh hoạt phí và tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối để tính lương hưu hoặc trợ cấp một lần về Bảo hiểm xã hội.
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và hạng 2, được hưởng 100% mức lương theo chức danh của Nghị định 121/NĐ-CP đến ngày 31/12/2004, từ ngày 01/01/2005 hưởng 40% mức lương theo chức danh của Nghị đinh số 121/2003/NĐ-CP , không phải đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, khi nghỉ việc không được tính Bảo hiểm xã hội quy định.
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ thương binh, bệnh binh hạng 3 (trừ người đang hưởng chế độ theo quy định tại điểm 6 nêu trên), được hưởng 100% tiền lương theo chức danh đảm nhận, được đóng tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

Content:
Điều 3. Chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách về công chức cấp xã
1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và được thực hiện chế độ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị đinh số 58/1998/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm các chế độ: chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp tai nạn lao động; chế độ hưu trí; chế độ tử tuất; chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và chế độ Bảo hiểm y tế.
2. Mức đóng Bảo hiểm xã hội bằng 20% tiền lương hàng tháng bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp tái cử và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có của cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; trong đó cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đóng bằng 5%, người sử dụng lao động (Uỷ ban nhân dân cấp xã) đóng bằng 15%.
Mức đóng Bảo hiểm y tế bằng 3% tiền lương hàng tháng bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp tái cử và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có của cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; trong đó cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đóng bằng 1%, người sử dụng lao động (Uỷ ban nhân dân cấp xã) đóng bằng 2%.
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã có đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế được cấp sổ Bảo hiểm xã hội và phiếu khám, chữa bệnh theo quy định.
3. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP nếu có đủ 10 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên và còn thiếu không quá 5 năm tuổi đời để đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, không nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội một lần và tự nguyện đóng tiếp Bảo hiểm xã hội hàng tháng với mức đóng bằng 15% tiền lương hàng tháng trước khi thôi đảm nhận chức vụ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng Bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.
4. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP và sau đó được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH thì thời gian làm việc có đóng Bảo hiểm xã hội theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP được cộng với thời gian có đóng Bảo hiểm xã hội theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP để tính chế độ Bảo hiểm xã hội.
5. Cách tính mức bình quan tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần về Bảo hiểm xã hội như sau:
5.1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đóng Bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, thì tính mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối, kể cả phụ cấp tái cử, hệ số tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối, kể cả phụ cấp tái cử, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) để tính lương hưu hoặc trợ cấp một lần về Bảo hiểm xã hội.
5.2. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo mức sinh hoạt phí của các chức danh quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP , vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, thì tính bình quân các mức sinh hoạt phí và tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối để tính lương hưu hoặc trợ cấp một lần về Bảo hiểm xã hội.
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và hạng 2, được hưởng 100% mức lương theo chức danh của Nghị định 121/NĐ-CP đến ngày 31/12/2004, từ ngày 01/01/2005 hưởng 40% mức lương theo chức danh của Nghị đinh số 121/2003/NĐ-CP , không phải đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, khi nghỉ việc không được tính Bảo hiểm xã hội quy định.
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ thương binh, bệnh binh hạng 3 (trừ người đang hưởng chế độ theo quy định tại điểm 6 nêu trên), được hưởng 100% tiền lương theo chức danh đảm nhận, được đóng tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.