Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1894/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1894/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ thuật, hội nghị, hội thảo về sản xuất sạch hơn; Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn cho khoảng 04 cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT).
b) Hỗ trợ xây dựng 11 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 26 cơ sở CNNT chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến.
c) Hỗ trợ 05 cơ sở CNNT sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.
d) Hỗ trợ tổ chức 02 hội chợ, triển lãm hàng CNNT; Hỗ trợ 300 lượt cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong nước.
e) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 05 cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng cho 05 cụm công nghiệp; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 03 cụm công nghiệp.
g) Tổ chức 02 lần bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh.
h) Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cho 12 cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới.
i) Xây dựng 03 chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương của tỉnh Quảng Ngãi.
k) Tổ chức 05 đoàn học tập kinh nghiệm các tỉnh về hoạt động khuyến công; 02 hội thảo, hội nghị về hoạt động khuyến công và các hoạt động khác thuộc nội dung khuyến công.
(Có phụ lục 01 kèm theo)
II. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, thời gian thực hiện của Chương trình
1. Phạm vi điều chỉnh: Chương trình gồm các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 và các ngành, nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (viết tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng sản xuất sạch hơn.
c) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ thuật, hội nghị, hội thảo về sản xuất sạch hơn; Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn cho khoảng 04 cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT).
b) Hỗ trợ xây dựng 11 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 26 cơ sở CNNT chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến.
c) Hỗ trợ 05 cơ sở CNNT sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.
d) Hỗ trợ tổ chức 02 hội chợ, triển lãm hàng CNNT; Hỗ trợ 300 lượt cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong nước.
e) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 05 cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng cho 05 cụm công nghiệp; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 03 cụm công nghiệp.
g) Tổ chức 02 lần bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh.
h) Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cho 12 cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới.
i) Xây dựng 03 chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương của tỉnh Quảng Ngãi.
k) Tổ chức 05 đoàn học tập kinh nghiệm các tỉnh về hoạt động khuyến công; 02 hội thảo, hội nghị về hoạt động khuyến công và các hoạt động khác thuộc nội dung khuyến công.
(Có phụ lục 01 kèm theo)
II. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, thời gian thực hiện của Chương trình
1. Phạm vi điều chỉnh: Chương trình gồm các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 và các ngành, nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (viết tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP).
Đối tượng áp dụng: Các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng sản xuất sạch hơn.
c) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.