Document: Điều 4 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký đất đai Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/09/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/09/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/09/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/09/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/09/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký đất đai Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Mức giá dịch vụ
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí, lệ phí) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, cụ thể:
1. Đơn giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính:
a) Lưới địa chính (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII đính kèm).
Đơn giá dịch vụ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều; đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính; đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đơn giá dịch vụ được tính như sau:
- Đơn giá dịch vụ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII;
- Đơn giá dịch vụ đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
- Đơn giá dịch vụ trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII;
- Đơn giá dịch vụ trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII đối với chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông.
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục VIII, IX đính kèm).
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIV, XX, XXI, XXII, XXIII, XXIV, XXV, XXVI, XXVII đính kèm); trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như Đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
đ) Trích đo địa chính thửa đất (chi tiết theo Phụ lục XXVIII đính kèm). Khi một đơn vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục XXIX, XXX đính kèm).
Khi một đơn vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này; trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí Lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
f) Đo đạc tài sản gắn liền với đất (chi tiết các Phụ lục XXXI, XXXII, XXXIII, XXXIV, XXXV, XXXVI đính kèm).
Khi một đơn vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí Lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
2. Đơn giá dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận):
a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn (chi tiết theo Phụ lục XXXVII đính kèm).
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường (chi tiết theo Phụ lục XXXVIII đính kèm).
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XXXIX đính kèm).
d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XL đính kèm).
đ) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn (chi tiết theo Phụ lục XLI đính kèm).
e) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường (chi tiết theo Phụ lục XLII đính kèm).
f) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XLIII đính kèm).
g) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XLIV đính kèm).
h) Đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XLV đính kèm).
i) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XLVI đính kèm).
k) Trích lục hồ sơ địa chính (chi tiết theo Phụ lục XLVII đính kèm).

Content:
Điều 4. Mức giá dịch vụ
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí, lệ phí) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, cụ thể:
1. Đơn giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính:
a) Lưới địa chính (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII đính kèm).
Đơn giá dịch vụ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều; đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính; đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đơn giá dịch vụ được tính như sau:
- Đơn giá dịch vụ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII;
- Đơn giá dịch vụ đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
- Đơn giá dịch vụ trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII;
- Đơn giá dịch vụ trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII đối với chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông.
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục VIII, IX đính kèm).
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIV, XX, XXI, XXII, XXIII, XXIV, XXV, XXVI, XXVII đính kèm); trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như Đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
đ) Trích đo địa chính thửa đất (chi tiết theo Phụ lục XXVIII đính kèm). Khi một đơn vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục XXIX, XXX đính kèm).
Khi một đơn vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này; trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí Lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
f) Đo đạc tài sản gắn liền với đất (chi tiết các Phụ lục XXXI, XXXII, XXXIII, XXXIV, XXXV, XXXVI đính kèm).
Khi một đơn vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí Lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
2. Đơn giá dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận):
a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn (chi tiết theo Phụ lục XXXVII đính kèm).
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường (chi tiết theo Phụ lục XXXVIII đính kèm).
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XXXIX đính kèm).
d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XL đính kèm).
đ) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn (chi tiết theo Phụ lục XLI đính kèm).
e) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường (chi tiết theo Phụ lục XLII đính kèm).
f) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XLIII đính kèm).
g) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XLIV đính kèm).
h) Đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XLV đính kèm).
i) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XLVI đính kèm).
k) Trích lục hồ sơ địa chính (chi tiết theo Phụ lục XLVII đính kèm).