Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 623/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang 2020 2009

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 623/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang 2020 2009

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các chỉ tiêu cơ bản
...
b) Các chỉ tiêu về y tế và dịch vụ y tế

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân

6,5

7,5

8

Tỷ lệ dược sĩ đại học/10.000 dân

0,4

1,5

2,0

Tỷ lệ cơ sở điều trị đạt 2-3 điều dưỡng viên/1bác sĩ

80

100

100

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ (%)

100

100

100

Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi (%)

100

100

100

Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (%)

85

100

100

Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế (%)

100

100

100

Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai đủ 3 lần

95

98

>98

Tỷ lệ phụ nữ có thai đẻ có cán bộ y tế đỡ

98

>98

>98

Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân, (trong đó số giường ngoài công lập)

18

20,5
(2-3 giường ngoài công lập)

25
(5 giường ngoài công lập)

II. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN Y TẾ TỈNH BẮC GIANG
1. Mô hình tổ chức và nhân lực y tế
1.1. Về mô hình tổ chức
Kiện toàn hệ thống y tế công lập từ tỉnh đến cơ sở, phát triển mạng lưới y tế ngoài công lập. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước thông qua đổi mới cơ chế quản lý, phát huy tính năng động, sáng tạo của cơ sở trong việc huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
1.1.1. Sở Y tế:
Trong ngắn hạn, thực hiện theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP của Chính Phủ; trong dài hạn, cơ cấu tổ chức và bộ máy của Sở Y tế tuỳ thuộc vào chức năng và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi thời kỳ phát triển.
1.1.2. Các đơn vị tuyến tỉnh:
* Hệ thống dân số - kế hoạch hoá gia đình: Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
* Hệ thống y tế dự phòng, gồm có: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản; Trung tâm Kiểm nghiệm; Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ;
Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết: Giai đoạn 2010 - 2015, sáp nhập nhiệm vụ phòng chống sốt rét vào Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành lập Trung tâm Nội tiết, giai đoạn 2016 - 2020 sẽ chuyển thành Bệnh viện Nội tiết.
Trung tâm Phòng chống các bệnh Mắt - Da liễu: Giai đoạn 2009 - 2015, sáp nhập nhiệm vụ phòng chống bệnh da liễu vào Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; thành lập Trung tâm Mắt, giai đoạn 2016 - 2020 nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển thành Bệnh viện Mắt.
* Cơ quan giám định, gồm có:
- Trung tâm Giám định y khoa.
- Tổ Giám định pháp y (giai đoạn 2015 - 2020 sẽ chuyển thành Trung tâm Giám định pháp y).
- Tổ Giám định tâm thần (giai đoạn 2015 - 2020 sẽ chuyển thành Trung tâm Giám định tâm thần).
* Hệ thống điều trị, gồm có: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn, Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nội tiết (giai đoạn 2016 - 2020), Bệnh viện Mắt (giai đoạn 2016 - 2020).
* Cơ sở đào tạo: Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, đến năm 2010 nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang và sẽ xây dựng tại địa điểm mới.
1.1.3. Các đơn vị tuyến huyện:
* Hệ thống dân số - kế hoạch hoá gia đình: Có 10 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện/thành phố (mỗi huyện, thành phố có 01 trung tâm).
* Hệ thống y tế dự phòng:
- Có 10 Trung tâm Y tế huyện/thành phố (mỗi huyện, thành phố có 01 trung tâm).
- Có 10 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm huyện/thành phố: Giai đoạn 2011-2015 thành lập ở các huyện Lục Ngạn, Hiệp Hoà và thành phố Bắc Giang; giai đoạn 2016 - 2020 có đủ 10 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm huyện/thành phố.
* Hệ thống điều trị:
- Có 09 Bệnh viện Đa khoa huyện/thành phố (Sơn Động, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng, thành phố Bắc Giang). Giai đoạn năm 2015 - 2020 dự kiến thành lập Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn thuộc huyện Sơn Động.
- Các phòng khám đa khoa khu vực: Hiện tại duy trì hoạt động 3 phòng khám đa khoa khu vực (Tân Sơn, Mai Sưu, Mỏ Trạng). Đến năm 2015 khi đạt 100% số xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế và nếu có nhu cầu sẽ nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực thành bệnh viện đa khoa.
1.1.Đơn vị y tế xã: Bao gồm Trạm y tế xã/phường/thị trấn và y tế thôn/bản/tổ dân phố.
- Trạm y tế xã/phường/thị trấn: Đến năm 2010 có 230/230 xã, phường, thị trấn có trạm y tế.
- Y tế thôn/bản/tổ dân phố: Duy trì 100% thôn/bản/tổ dân phố có ít nhất 01 nhân viên y tế hoạt động.
1.2. Về nguồn nhân lực y tế
- Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu cơ bản: Đạt 6,5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010; 7,5 bác sĩ/10.000 dân vào 2015 và 08 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020. Đạt 0,4 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010; 1,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2015 và 2,0 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020. Đạt tỷ lệ 1,3 điều dưỡng/1 bác sĩ vào năm 2010; 2,0 điều dưỡng/1 bác sĩ vào năm 2015 và 2,5 điều dưỡng/1 bác sĩ vào năm 2020.
- Nâng cao tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ đại học và sau đại học ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện; duy trì 100% trạm y tế tuyến xã có bác sĩ công tác.
2. Quy hoạch phát triển hệ thống dân số - kế hoạch hoá gia đình
Tiếp tục thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh và của đất nước.
- Giảm tỷ lệ sinh hàng năm là 0,2%o đến khi đạt mức sinh thay thế và duy trì tỷ lệ sinh một cách bền vững ở mức sinh thay thế, đảm bảo quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là trên 80%; Mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 9% tổng số sinh, hướng tới đảm bảo tỷ lệ cân bằng giới tính.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống y tế dự phòng
- Kiện toàn tổ chức và từng bước phát triển y tế dự phòng tuyến tỉnh theo hướng chuyên khoa sâu, hiện đại, đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tật gây ra. Chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó kịp thời các tình huống bất thường có thể xảy ra như thiên tai, thảm hoạ, bão lụt, dịch bệnh (đặc biệt những dịch bệnh có nguy cơ bùng phát cao như cúm gia cầm H5N1, SARS, bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm…).
- Đến năm 2015 Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt Chuẩn Quốc gia; 100% các Trung tâm Y tế huyện được xây dựng, nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực để có đủ điều kiện thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Tới năm 2010 có 100% các trường từ tiểu học đến trung học chuyên nghiệp và 10% trường mầm non có ít nhất 01 cán bộ y tế trường học; đến 2015 có 50% và năm 2020 có 80% trường mầm non có ít nhất 01 cán bộ y tế trường học.
- Tới năm 2015 có 50% và tới năm 2020 có 100% các doanh nghiệp có từ 200 - dưới 500 công nhân có 1- 3 nhân viên y tế phục vụ, doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên có trạm y tế tại doanh nghiệp.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng/tuổi) dưới 20% năm 2010; dưới 15% năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa dinh dưỡng dưới 5% năm 2015 và 3% năm 2020.
- Tới năm 2015 có trên 98% hộ dân thành thị và 85% hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; xử lý 100% chất thải rắn y tế, xử lý được trên 80% chất thải lỏng y tế; có trên 90% hộ gia đình có nhà xí, nhà tắm, chuồng trại hợp vệ sinh. Đến năm 2020, trên 98,5% hộ dân thành thị và trên 90% hộ dân ở nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; xử lý được 100% chất thải rắn và chất thải lỏng y tế; có trên 95% hộ gia đình có nhà xí, nhà tắm, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Giảm tỷ lệ người bị mắc ngộ độc thực phẩm. 100% số bếp ăn tập thể, khách sạn, nhà hàng thực hiện các quy chế an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tới năm 2010 có trên 80%, năm 2015 có trên 85%, năm 2020 có trên 90% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lập Hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động.
- Triển khai các chương trình chăm sóc sức khoẻ học sinh như phòng chống sâu răng, phòng chống tai nạn thương tích học đường, phòng chống cận thị, gù vẹo cột sống… tại 50% số trường vào năm 2010 và 100% số trường học vào năm 2015.
Quy hoạch phát triển hệ thống khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
- Quy hoạch các cơ sở khám chữa bệnh hợp lý về số lượng, quy mô và hiện đại nhằm bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi đối với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng, công bằng, hiệu quả và góp phần giảm tải cho tuyến Trung ương.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh. Phát triển hài hoà giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc. Mở rộng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện theo hướng có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu về chất lượng, hiện đại và bảo vệ môi trường. Khuyến khích hình thành các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ sở hành nghề y tế tư nhân.
- Định hướng phát triển các cơ sở khám chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, huyện:

Bệnh viện

Năm 2008

2010 - 2015

2016 - 2020

Giường bệnh

Giường bệnh

I. Tuyến tỉnh

1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh (xây mới 2010 - 2015)

500

800

800

2. Bệnh viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn

180

200

250

3. Bệnh viện Phụ sản

170

200

300

Bệnh viện Tâm thần

120

200

200

Content:
Các chỉ tiêu về y tế và dịch vụ y tế

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân

6,5

7,5

8

Tỷ lệ dược sĩ đại học/10.000 dân

0,4

1,5

2,0

Tỷ lệ cơ sở điều trị đạt 2-3 điều dưỡng viên/1bác sĩ

80

100

100

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ (%)

100

100

100

Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi (%)

100

100

100

Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (%)

85

100

100

Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế (%)

100

100

100

Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai đủ 3 lần

95

98

>98

Tỷ lệ phụ nữ có thai đẻ có cán bộ y tế đỡ

98

>98

>98

Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân, (trong đó số giường ngoài công lập)

18

20,5
(2-3 giường ngoài công lập)

25
(5 giường ngoài công lập)

II. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN Y TẾ TỈNH BẮC GIANG
1. Mô hình tổ chức và nhân lực y tế
1.1. Về mô hình tổ chức
Kiện toàn hệ thống y tế công lập từ tỉnh đến cơ sở, phát triển mạng lưới y tế ngoài công lập. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước thông qua đổi mới cơ chế quản lý, phát huy tính năng động, sáng tạo của cơ sở trong việc huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
1.1.1. Sở Y tế:
Trong ngắn hạn, thực hiện theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP của Chính Phủ; trong dài hạn, cơ cấu tổ chức và bộ máy của Sở Y tế tuỳ thuộc vào chức năng và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi thời kỳ phát triển.
1.1.2. Các đơn vị tuyến tỉnh:
* Hệ thống dân số - kế hoạch hoá gia đình: Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
* Hệ thống y tế dự phòng, gồm có: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản; Trung tâm Kiểm nghiệm; Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ;
Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết: Giai đoạn 2010 - 2015, sáp nhập nhiệm vụ phòng chống sốt rét vào Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành lập Trung tâm Nội tiết, giai đoạn 2016 - 2020 sẽ chuyển thành Bệnh viện Nội tiết.
Trung tâm Phòng chống các bệnh Mắt - Da liễu: Giai đoạn 2009 - 2015, sáp nhập nhiệm vụ phòng chống bệnh da liễu vào Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; thành lập Trung tâm Mắt, giai đoạn 2016 - 2020 nếu có đủ điều kiện sẽ chuyển thành Bệnh viện Mắt.
* Cơ quan giám định, gồm có:
- Trung tâm Giám định y khoa.
- Tổ Giám định pháp y (giai đoạn 2015 - 2020 sẽ chuyển thành Trung tâm Giám định pháp y).
- Tổ Giám định tâm thần (giai đoạn 2015 - 2020 sẽ chuyển thành Trung tâm Giám định tâm thần).
* Hệ thống điều trị, gồm có: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn, Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nội tiết (giai đoạn 2016 - 2020), Bệnh viện Mắt (giai đoạn 2016 - 2020).
* Cơ sở đào tạo: Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, đến năm 2010 nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang và sẽ xây dựng tại địa điểm mới.
1.1.3. Các đơn vị tuyến huyện:
* Hệ thống dân số - kế hoạch hoá gia đình: Có 10 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện/thành phố (mỗi huyện, thành phố có 01 trung tâm).
* Hệ thống y tế dự phòng:
- Có 10 Trung tâm Y tế huyện/thành phố (mỗi huyện, thành phố có 01 trung tâm).
- Có 10 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm huyện/thành phố: Giai đoạn 2011-2015 thành lập ở các huyện Lục Ngạn, Hiệp Hoà và thành phố Bắc Giang; giai đoạn 2016 - 2020 có đủ 10 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm huyện/thành phố.
* Hệ thống điều trị:
- Có 09 Bệnh viện Đa khoa huyện/thành phố (Sơn Động, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng, thành phố Bắc Giang). Giai đoạn năm 2015 - 2020 dự kiến thành lập Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn thuộc huyện Sơn Động.
- Các phòng khám đa khoa khu vực: Hiện tại duy trì hoạt động 3 phòng khám đa khoa khu vực (Tân Sơn, Mai Sưu, Mỏ Trạng). Đến năm 2015 khi đạt 100% số xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế và nếu có nhu cầu sẽ nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực thành bệnh viện đa khoa.
1.1.Đơn vị y tế xã: Bao gồm Trạm y tế xã/phường/thị trấn và y tế thôn/bản/tổ dân phố.
- Trạm y tế xã/phường/thị trấn: Đến năm 2010 có 230/230 xã, phường, thị trấn có trạm y tế.
- Y tế thôn/bản/tổ dân phố: Duy trì 100% thôn/bản/tổ dân phố có ít nhất 01 nhân viên y tế hoạt động.
1.2. Về nguồn nhân lực y tế
- Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu cơ bản: Đạt 6,5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010; 7,5 bác sĩ/10.000 dân vào 2015 và 08 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020. Đạt 0,4 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010; 1,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2015 và 2,0 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020. Đạt tỷ lệ 1,3 điều dưỡng/1 bác sĩ vào năm 2010; 2,0 điều dưỡng/1 bác sĩ vào năm 2015 và 2,5 điều dưỡng/1 bác sĩ vào năm 2020.
- Nâng cao tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ đại học và sau đại học ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện; duy trì 100% trạm y tế tuyến xã có bác sĩ công tác.
2. Quy hoạch phát triển hệ thống dân số - kế hoạch hoá gia đình
Tiếp tục thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh và của đất nước.
- Giảm tỷ lệ sinh hàng năm là 0,2%o đến khi đạt mức sinh thay thế và duy trì tỷ lệ sinh một cách bền vững ở mức sinh thay thế, đảm bảo quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là trên 80%; Mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 9% tổng số sinh, hướng tới đảm bảo tỷ lệ cân bằng giới tính.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống y tế dự phòng
- Kiện toàn tổ chức và từng bước phát triển y tế dự phòng tuyến tỉnh theo hướng chuyên khoa sâu, hiện đại, đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tật gây ra. Chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó kịp thời các tình huống bất thường có thể xảy ra như thiên tai, thảm hoạ, bão lụt, dịch bệnh (đặc biệt những dịch bệnh có nguy cơ bùng phát cao như cúm gia cầm H5N1, SARS, bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm…).
- Đến năm 2015 Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt Chuẩn Quốc gia; 100% các Trung tâm Y tế huyện được xây dựng, nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực để có đủ điều kiện thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Tới năm 2010 có 100% các trường từ tiểu học đến trung học chuyên nghiệp và 10% trường mầm non có ít nhất 01 cán bộ y tế trường học; đến 2015 có 50% và năm 2020 có 80% trường mầm non có ít nhất 01 cán bộ y tế trường học.
- Tới năm 2015 có 50% và tới năm 2020 có 100% các doanh nghiệp có từ 200 - dưới 500 công nhân có 1- 3 nhân viên y tế phục vụ, doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên có trạm y tế tại doanh nghiệp.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng/tuổi) dưới 20% năm 2010; dưới 15% năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa dinh dưỡng dưới 5% năm 2015 và 3% năm 2020.
- Tới năm 2015 có trên 98% hộ dân thành thị và 85% hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; xử lý 100% chất thải rắn y tế, xử lý được trên 80% chất thải lỏng y tế; có trên 90% hộ gia đình có nhà xí, nhà tắm, chuồng trại hợp vệ sinh. Đến năm 2020, trên 98,5% hộ dân thành thị và trên 90% hộ dân ở nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; xử lý được 100% chất thải rắn và chất thải lỏng y tế; có trên 95% hộ gia đình có nhà xí, nhà tắm, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Giảm tỷ lệ người bị mắc ngộ độc thực phẩm. 100% số bếp ăn tập thể, khách sạn, nhà hàng thực hiện các quy chế an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tới năm 2010 có trên 80%, năm 2015 có trên 85%, năm 2020 có trên 90% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lập Hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động.
- Triển khai các chương trình chăm sóc sức khoẻ học sinh như phòng chống sâu răng, phòng chống tai nạn thương tích học đường, phòng chống cận thị, gù vẹo cột sống… tại 50% số trường vào năm 2010 và 100% số trường học vào năm 2015.
Quy hoạch phát triển hệ thống khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
- Quy hoạch các cơ sở khám chữa bệnh hợp lý về số lượng, quy mô và hiện đại nhằm bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi đối với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng, công bằng, hiệu quả và góp phần giảm tải cho tuyến Trung ương.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh. Phát triển hài hoà giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc. Mở rộng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện theo hướng có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu về chất lượng, hiện đại và bảo vệ môi trường. Khuyến khích hình thành các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ sở hành nghề y tế tư nhân.
- Định hướng phát triển các cơ sở khám chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, huyện:

Bệnh viện

Năm 2008

2010 - 2015

2016 - 2020

Giường bệnh

Giường bệnh

I. Tuyến tỉnh

1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh (xây mới 2010 - 2015)

500

800

800

2. Bệnh viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn

180

200

250

3. Bệnh viện Phụ sản

170

200

300

Bệnh viện Tâm thần

120

200

200