Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 376/2001/QĐ-UB quy hoạch chung xây dựng thị xã Lào Cai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 376/2001/QĐ-UB quy hoạch chung xây dựng thị xã Lào Cai 2020

Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Lào Cai đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3.357,5

6

Nước bản thân nhà máy

5% QTB

325,0

5% QTB

671,5

Tổng cộng

8.458,5

17.459

- Xây dựng tuyến ống từ Lào Cai đến Cam đường tạo nên hệ thống cấp nước chung đô thị.
* Nguồn nước:
- Nguồn nước mặt sông NậmThi. Vị trí Nhà máy đặt tại đồi xây dựng nhà máy nước cũ (đã thi công).
- Ngoài ra theo số liệu của Tổng cục địa chất: Nguồn nước ngầm của Thị xã Lào Cai rất phong phú (trữ lượng 10.000m3/ngày), dự kiến sẽ đưa thêm nguồn nước ngầm này và nguồn nước mặt (lấy từ Ngòi Đùm) để cung cấp cho đô thị.
2.4. Cấp điện:
2.4.1. Chỉ tiêu cấp điện: 100% dân số thị xã được cấp điện, với chỉ tiêu cấp điện như sau:
- Điện sinh hoạt:
+ Năm 2010:
. Nội thị: 170W/người - 350KWh/người.năm.
. Ngoại thị: 100W/người - 200KWh/người.năm.
+ Năm 2020:
. Nội thị: 330W/người - 1000KWh/người.năm.
. Ngoại thị: 280W/người - 700KWh/người.năm.
- Công trình công cộng: Lấy bằng 25% điện sinh hoạt.
- Công nghiệp: Lấy chỉ tiêu chung từ 200KW/ha đến 300KW/ha.
2.4.2. Tổng phụ tải điện yêu cầu:

TT

Tên khu vực

2005

2010

2020

1

Thi xã Lào Cai

8.218

15.977

38.365

2.4.3. Định hướng cấp điện:
* Nguồn điện: Là đường dây 110KV mạch kép kéo tiếp từ Tằng Loỏng tới đi theo dãy đồi thấp phía Tây đường quốc lộ 4E hiện tại. Trong khu vực đô thị đặt 1 trạm 110/35/22KV - 2 X 25 MVA.
* Lưới điện:
- Lưới 35KV: Giữ nguyên các tuyến 35KV đi các huyện, xây dựng mới đường dây 35KV 1 mạch nối 2 trạm 110KV Lào Cai và Cam Đường.
- Lưới 22KV: Tổ chức thành các mạch vòng kín, bình thường vận hành hở. Nội thị tương lai dùng cáp ngầm, đạt đầu dùng dây nổi có bọc cách điện. Ngoại thị dùng dây nổi không có bọc cách điện.
- Các trạm 22/0,4KV: Chọn các trạm có găm máy từ 50KVA đến 400KVA. Dùng trạm xây hoặc đặt bên trong các công trình kiến trúc. Bán kính cấp điện của mỗi trạm phải đảm bảo < 250m.
- Lưới 0,4KV: Dùng cáp vặn xoắn ABC bắt nổi trên cột điện bê tông ly tâm. Trục chính có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2, nhánh rẽ có tiết diện từ 25mm2 đến 50mm2.
- Lưới 0,4KV có kết cấu hình tia.
- Lưới điện chiếu sáng có trên các tuyến đường trong đô thị.
2.5. Thoát nước bẩn - VSMT:
2.5.1 Các chỉ tiêu tính toán:
- Định mức nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2010: 1001/người.ngày (70% dân số được cấp).
+ Năm 2020: 1301/người.ngày (85% dân số được cấp)
- Định mức thải rác sinh hoạt:
+ Năm 2010: 0,9Kg/người.ngày.
+ Năm 2020: l,0Kg/người.ngày.
2.5.2. Giải pháp quy hoạch:
- Hệ thống thoát nước chung ( cả nước thải và nước mật). Dự kiến 2 trạm làm sạch:
+ Trạm số 1: Địa điểm tại Phường Kim Tân, có công suất đạt đầu: 4158m3/ngày, dài hạn 8663m3/ngày. Diện tích xây dựng 1,2÷l,8ha.
+ Trạm số 2: Địa điểm tại cuối Phường Phố Mới, có công suất đạt đầu: 1465m3/ngày; dự kiến dài hạn: 2939m3/ngày. Diện tích xây dựng 0,5÷0,7ha.
Cả 2 trạm làm sạch nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo TCVN 5945 - 1995 sau đó mới xả ra sông Hồng.
- Vệ sinh môi trường:
+ Rác: Vị trí tại thôn Tòng Mòn xã Đổng Tuyển. Diện tích 15÷20ha công suất: 120 tấn/ngày.
+ Nghĩa địa: Có 2 địa điểm
. Địa điểm 1: Tại khu nghĩa địa cũ thuộc xã Đồng Tuyển (đường đi Bát Xát) Diện tích 3ha
. Địa điểm 2: Dự kiến vị trí thuộc khu đồi xã Vạn Hòa (Khe Tỉnh Đội) diện tích 3ha.
II. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (2001-2005)
1. Nội dung đầu tư cải tạo và các dụ án ưu tiên:
- Hoàn chỉnh việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết trong nội thị Thị xã Lào Cai.
- Cải tạo nâng cấp mạng lưới hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhất là giao thông, cấp thoát nước - VSMT.
- Cải tạo các khu dân cư hiện có, tăng quỹ đất phát triển nhà ở, lấp đầy các khu vực chưa được sử dụng.
- Phát triển các dự án nhỏ, lẻ ở những vị trí thích hợp nhằm sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có hoặc đất chưa sử dụng vào mục đích xây dựng.
2. Nội dung đầu tư xây dựng mới và các dự án ưu tiên:
Xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại và giao thông đô thị, triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị hóa (khu vực Bắc xã Vạn Hòa, khu vực Lục Cẩu xã Đồng Tuyển, khu vực xã Bắc Cường, Nam Cường, khu vực cửa khẩu Lào Cai).
- Lập dự án xây dựng khu chức năng quản lý cửa khẩu Quốc tế (khu vực cầu Hồ Kiều II). Khu vực bố trí các văn phòng đại diện trong nước và Quốc tế.
- Phát triển các dự án khu kho tàng, bến bãi, bến ô tô, cảng sông khu công nghiệp chế xuất, chế biến nông sản thực phẩm v.v. . .
- Ưu tiên lập các dự án phát triển các khu xây dựng mới, theo hướng đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại (khu vực Bắc Cường).
- Dự án chỉnh trang tôn tạo các di tích, lập dự án khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc Lào Cai". Tạo thành chuỗi du lịch Lào Cai gắn với cả nước và Quốc tế.
3. Khái toán vốn đầu tư.

Tỷ đồng

Dự kiến vốn đầu tư xây dựng đến năm 2020 khoảng:

2.840

Bao gồm:

3.1.1 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1.570

- Giao thông.

600

- Thoát nước vệ sinh môi trường.

150

- Cấp nước

50

- Cấp điện

150

- Thông tin liên lạc

50

- Kè trị thủy sông Hồng

500

- Cầu qua sông Hồng (1 cầu)

70

3.1.2. Xây dựng các công trình kiến trúc.

1.270

- Xây dựng các cơ quan tỉnh

100

- Công trình Y tế, văn hóa, thể dục thể thao

100

- Công trình thương mại dịch vụ

100

- Công trình giáo dục - đào tạo

100

- Nhà ở chung cư, nhà ở nhân dân, văn phòng đại diện

500

- Làng văn hóa + du lịch sinh thái

70

- Phát triển khu knh tế cửa khẩu

300

3.2. Giai đoạn 2001-2005
Dự kiến vốn đầu tư
Bao gồm:

1.360

3.2.1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

640

- Giao thông

300

- Thoát nước vệ sinh môi trường

50

- Cấp nước

20

- Cấp điện

50

- Thông tin liên lạc

20

- Kè trị thủy sông Hồng

200

3.1.2. Xây dựng các công trình kiến trúc

720

- Xây dựng các cơ quan tỉnh

50

- Các công trình công cộng

70

- Công trình Y tế giáo dục - đào tạo

50

- Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu

150

- Công trình thương mại dịch vụ + cơ sở kinh doanh

200

- Phát triển nhà ở

150

- Đền bù + rà phá vật cản

50

3.2.3. Nguồn vốn:

- Vốn ngân sách

700

- Vốn vay + vốn ngân sách

360

- Vốn nhân dân + vốn của các tổ chức kinh doanh

300

III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỤC HIỆN QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ LÀO CAI:
1. Trên cơ sở quy hoạch xây dựng điều lệ quản lý các vùng quy hoạch làm cơ sở điều hòa quá trình phát triển đô thị Lào Cai.
2. Triển khai lập, xét duyệt các đồ án QHCT các khu vực phát triển trong đô thị.
3. Xác định các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng lớn, các khu đô thị phát triển tập trung có kế hoạch gọi vốn đầu tư và tổ chức thực hiện.

Content:
3.357,5

6

Nước bản thân nhà máy

5% QTB

325,0

5% QTB

671,5

Tổng cộng

8.458,5

17.459

- Xây dựng tuyến ống từ Lào Cai đến Cam đường tạo nên hệ thống cấp nước chung đô thị.
* Nguồn nước:
- Nguồn nước mặt sông NậmThi. Vị trí Nhà máy đặt tại đồi xây dựng nhà máy nước cũ (đã thi công).
- Ngoài ra theo số liệu của Tổng cục địa chất: Nguồn nước ngầm của Thị xã Lào Cai rất phong phú (trữ lượng 10.000m3/ngày), dự kiến sẽ đưa thêm nguồn nước ngầm này và nguồn nước mặt (lấy từ Ngòi Đùm) để cung cấp cho đô thị.
2.4. Cấp điện:
2.4.1. Chỉ tiêu cấp điện: 100% dân số thị xã được cấp điện, với chỉ tiêu cấp điện như sau:
- Điện sinh hoạt:
+ Năm 2010:
. Nội thị: 170W/người - 350KWh/người.năm.
. Ngoại thị: 100W/người - 200KWh/người.năm.
+ Năm 2020:
. Nội thị: 330W/người - 1000KWh/người.năm.
. Ngoại thị: 280W/người - 700KWh/người.năm.
- Công trình công cộng: Lấy bằng 25% điện sinh hoạt.
- Công nghiệp: Lấy chỉ tiêu chung từ 200KW/ha đến 300KW/ha.
2.4.2. Tổng phụ tải điện yêu cầu:

TT

Tên khu vực

2005

2010

2020

1

Thi xã Lào Cai

8.218

15.977

38.365

2.4.Định hướng cấp điện:
* Nguồn điện: Là đường dây 110KV mạch kép kéo tiếp từ Tằng Loỏng tới đi theo dãy đồi thấp phía Tây đường quốc lộ 4E hiện tại. Trong khu vực đô thị đặt 1 trạm 110/35/22KV - 2 X 25 MVA.
* Lưới điện:
- Lưới 35KV: Giữ nguyên các tuyến 35KV đi các huyện, xây dựng mới đường dây 35KV 1 mạch nối 2 trạm 110KV Lào Cai và Cam Đường.
- Lưới 22KV: Tổ chức thành các mạch vòng kín, bình thường vận hành hở. Nội thị tương lai dùng cáp ngầm, đạt đầu dùng dây nổi có bọc cách điện. Ngoại thị dùng dây nổi không có bọc cách điện.
- Các trạm 22/0,4KV: Chọn các trạm có găm máy từ 50KVA đến 400KVA. Dùng trạm xây hoặc đặt bên trong các công trình kiến trúc. Bán kính cấp điện của mỗi trạm phải đảm bảo < 250m.
- Lưới 0,4KV: Dùng cáp vặn xoắn ABC bắt nổi trên cột điện bê tông ly tâm. Trục chính có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2, nhánh rẽ có tiết diện từ 25mm2 đến 50mm2.
- Lưới 0,4KV có kết cấu hình tia.
- Lưới điện chiếu sáng có trên các tuyến đường trong đô thị.
2.5. Thoát nước bẩn - VSMT:
2.5.1 Các chỉ tiêu tính toán:
- Định mức nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2010: 1001/người.ngày (70% dân số được cấp).
+ Năm 2020: 1301/người.ngày (85% dân số được cấp)
- Định mức thải rác sinh hoạt:
+ Năm 2010: 0,9Kg/người.ngày.
+ Năm 2020: l,0Kg/người.ngày.
2.5.2. Giải pháp quy hoạch:
- Hệ thống thoát nước chung ( cả nước thải và nước mật). Dự kiến 2 trạm làm sạch:
+ Trạm số 1: Địa điểm tại Phường Kim Tân, có công suất đạt đầu: 4158m3/ngày, dài hạn 8663m3/ngày. Diện tích xây dựng 1,2÷l,8ha.
+ Trạm số 2: Địa điểm tại cuối Phường Phố Mới, có công suất đạt đầu: 1465m3/ngày; dự kiến dài hạn: 2939m3/ngày. Diện tích xây dựng 0,5÷0,7ha.
Cả 2 trạm làm sạch nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo TCVN 5945 - 1995 sau đó mới xả ra sông Hồng.
- Vệ sinh môi trường:
+ Rác: Vị trí tại thôn Tòng Mòn xã Đổng Tuyển. Diện tích 15÷20ha công suất: 120 tấn/ngày.
+ Nghĩa địa: Có 2 địa điểm
. Địa điểm 1: Tại khu nghĩa địa cũ thuộc xã Đồng Tuyển (đường đi Bát Xát) Diện tích 3ha
. Địa điểm 2: Dự kiến vị trí thuộc khu đồi xã Vạn Hòa (Khe Tỉnh Đội) diện tích 3ha.
II. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (2001-2005)
1. Nội dung đầu tư cải tạo và các dụ án ưu tiên:
- Hoàn chỉnh việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết trong nội thị Thị xã Lào Cai.
- Cải tạo nâng cấp mạng lưới hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhất là giao thông, cấp thoát nước - VSMT.
- Cải tạo các khu dân cư hiện có, tăng quỹ đất phát triển nhà ở, lấp đầy các khu vực chưa được sử dụng.
- Phát triển các dự án nhỏ, lẻ ở những vị trí thích hợp nhằm sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có hoặc đất chưa sử dụng vào mục đích xây dựng.
2. Nội dung đầu tư xây dựng mới và các dự án ưu tiên:
Xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại và giao thông đô thị, triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị hóa (khu vực Bắc xã Vạn Hòa, khu vực Lục Cẩu xã Đồng Tuyển, khu vực xã Bắc Cường, Nam Cường, khu vực cửa khẩu Lào Cai).
- Lập dự án xây dựng khu chức năng quản lý cửa khẩu Quốc tế (khu vực cầu Hồ Kiều II). Khu vực bố trí các văn phòng đại diện trong nước và Quốc tế.
- Phát triển các dự án khu kho tàng, bến bãi, bến ô tô, cảng sông khu công nghiệp chế xuất, chế biến nông sản thực phẩm v.v. . .
- Ưu tiên lập các dự án phát triển các khu xây dựng mới, theo hướng đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại (khu vực Bắc Cường).
- Dự án chỉnh trang tôn tạo các di tích, lập dự án khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc Lào Cai". Tạo thành chuỗi du lịch Lào Cai gắn với cả nước và Quốc tế.
Khái toán vốn đầu tư.

Tỷ đồng

Dự kiến vốn đầu tư xây dựng đến năm 2020 khoảng:

2.840

Bao gồm:

3.1.1 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1.570

- Giao thông.

600

- Thoát nước vệ sinh môi trường.

150

- Cấp nước

50

- Cấp điện

150

- Thông tin liên lạc

50

- Kè trị thủy sông Hồng

500

- Cầu qua sông Hồng (1 cầu)

70

3.1.2. Xây dựng các công trình kiến trúc.

1.270

- Xây dựng các cơ quan tỉnh

100

- Công trình Y tế, văn hóa, thể dục thể thao

100

- Công trình thương mại dịch vụ

100

- Công trình giáo dục - đào tạo

100

- Nhà ở chung cư, nhà ở nhân dân, văn phòng đại diện

500

- Làng văn hóa + du lịch sinh thái

70

- Phát triển khu knh tế cửa khẩu

300

3.2. Giai đoạn 2001-2005
Dự kiến vốn đầu tư
Bao gồm:

1.360

3.2.1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

640

- Giao thông

300

- Thoát nước vệ sinh môi trường

50

- Cấp nước

20

- Cấp điện

50

- Thông tin liên lạc

20

- Kè trị thủy sông Hồng

200

3.1.2. Xây dựng các công trình kiến trúc

720

- Xây dựng các cơ quan tỉnh

50

- Các công trình công cộng

70

- Công trình Y tế giáo dục - đào tạo

50

- Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu

150

- Công trình thương mại dịch vụ + cơ sở kinh doanh

200

- Phát triển nhà ở

150

- Đền bù + rà phá vật cản

50

3.2.Nguồn vốn:

- Vốn ngân sách

700

- Vốn vay + vốn ngân sách

360

- Vốn nhân dân + vốn của các tổ chức kinh doanh

300

III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỤC HIỆN QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ LÀO CAI:
1. Trên cơ sở quy hoạch xây dựng điều lệ quản lý các vùng quy hoạch làm cơ sở điều hòa quá trình phát triển đô thị Lào Cai.
2. Triển khai lập, xét duyệt các đồ án QHCT các khu vực phát triển trong đô thị.
Xác định các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng lớn, các khu đô thị phát triển tập trung có kế hoạch gọi vốn đầu tư và tổ chức thực hiện.