Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2015 thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2015 thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Triển khai nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.227

4563

Hoàng Mai

Tấn

15723

1.2

Tôm

Tổng

Tấn

1.212

1.341

1.201

2.000

2.002

Quỳnh Lưu

Tấn

334

289

342

825

512

Diễn Châu

Tấn

456

584

428

656

667

Nghi Lộc

Tấn

143

128

141

153

143

Cửa Lò

Tấn

279

340

290

366

322

Hoàng Mai

Tấn

358

1.3

Mực

Tổng

Tấn

4.837

4.834

5.453

7.300

7.595

Quỳnh Lưu

Tấn

2.721

2.794

3.176

5.110

3202

Diễn Châu

Tấn

982

825

987

926

942

Nghi Lộc

Tấn

285

252

312

305

312

Cửa Lò

Tấn

849

963

978

959

1002

Hoàng Mai

Tấn

2137

1.4.

Hải sản khác

Tổng

Tấn

5.064

5.333

7.342

13.200

13.438

Quỳnh Lưu

Tấn

1.012

1.112

1.219

3.328

2.106

Diễn Châu

Tấn

2.542

2.460

4.249

7.215

7.346

Nghi Lộc

Tấn

324

293

327

289

302

Cửa Lò

Tấn

1.186

1.468

1.547

2.368

2.438

Hoàng Mai

Tấn

1.246

Bảng 2: Tổng sản lượng khai thác thủy sản nội đồng qua các năm 2010 - 2014

TT

Huyện/thị

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

1

TP Vinh

Tấn

96

101

106

92

110

2

TX Cửa Lò

Tấn

20

26

34

38

41

3

TX Thái Hòa

Tấn

18

21

21

24

22

4

Huyện Diễn Châu

Tấn

260

267

263

270

310

5

Hiện Yên Thành

Tấn

576

615

622

614

726

6

Huyện Quỳnh Lưu

Tấn

241

286

312

321

341

7

Huyện Nghi Lộc

Tấn

125

151

165

171

166

8

Huyện Hưng Nguyên

Tấn

403

512

524

485

511

9

Huyện Nam Đàn

Tấn

588

608

627

628

701

10

Huyện Đô Lương

Tấn

154

169

171

182

178

11

Huyện Thanh Chương

Tấn

102

116

125

132

137

12

Huyện Anh Sơn

Tấn

75

81

87

88

85

13

Huyện Nghĩa Đàn

Tấn

21

23

21

25

32

14

Huyện Tân Kỳ

Tấn

94

102

110

108

141

15

Huyện Quỳ Châu

Tấn

130

148

151

158

153

16

Huyện Quỳ Hợp

Tấn

38

46

52

53

48

17

Huyện Quế Phong

Tấn

108

114

120

97

108

18

Huyện Con Cuông

Tấn

28

31

34

40

38

19

Huyện Tương Dương

Tấn

59

68

70

73

71

20

Huyện Kỳ Sơn

Tấn

18

21

20

23

25

21

TX Hoàng Mai

Tấn

71

161

Tổng cộng

Tấn

3.154

3.506

3.635

3.693

4.105

* Điều tra về số lượng và hiệu quả nghề khai thác:
Qua quá trình điều tra về số lượng và hiệu quả nghề khai thác có những đánh giá chung về các đội tàu khai thác chính trong toàn tỉnh như sau:
- Đội tàu chụp 04 tăng gông:
Chụp 04 tăng gông là một nghề tập trung chủ yếu tại huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai với công suất > 90 cv, xu thể hiện nay ngư dân đầu tư tàu chủ yếu tập trung ở dải công suất ≥ 400 cv. Trung bình trong tháng đội tàu này hoạt động từ 18 - 20 ngày, thời gian mỗi chuyến biển thường kéo dài từ 7 - 12 ngày, hoạt động với 9 - 10 lao động. Đối tượng khai thác chính của đội tàu này chủ yếu là các loài cá nổi, mực.
Kết quả từ điều tra thu thập cho thấy sản lượng bình quân chuyển biến trong tháng của đội tàu này khá ổn định. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

90 - 400 CV

5.400

2.800

2.600

2

≥ 400 CV

5.850

3.000

2.850

- Đội tàu câu tay kết hợp chụp 2 tăng gông:
Đội tàu câu tay kết hợp chụp 2 tăng gông tập trung chủ yếu ở huyện Quỳnh Lưu, hoạt động ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ. Mỗi tháng, đội tàu này thường hoạt động một chuyến từ 11 - 18 ngày, và thường có 6 - 7 lao động trên tàu. Mực ống, cá hố là đối tượng khai thác chủ yếu của đội tàu này và luôn chiếm trên 90% sản lượng khai thác của đội tàu.
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trung bình theo ngày của đội tàu được thể hiện ở Bảng 4.
Bảng 4: Doanh thu, chi phí lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

50 - 90 CV

2.450

1.450

1.000

2

90 - 250 CV

3.150

1.520

1.630

3

250 - 400 CV

4.500

2.500

2.000

- Đội tàu vây:
Đối tượng khai thác của đội tàu này chủ yếu là nhóm cá nổi, tập trung hầu hết ở huyện Quỳnh Lưu. Ngư trường khai thác trong vùng biển Vịnh Bắc Bộ và nam Vịnh Bắc Bộ, tại các vùng nước sâu từ 40 - 60m. Mỗi chuyến biển thường kéo dài trung bình khoảng từ 6 - 9 ngày. Trung bình mỗi tháng, đội tàu này thường hoạt động trong khoảng từ 18 - 20 ngày, số lao động thường 13 - 15 người/tàu.
Đội tàu vây là một trong những đội tàu cho sản lượng và doanh thu cao, tương đối ổn định so với các nghề khác trong tỉnh, hiện nay nhiều ngư dân trong tỉnh đang cố gắng đầu tư, chuyển đổi nghề để nâng cao thu nhập. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 5.
Bảng 5: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

90 - 250 CV

15.200

Content:
5.227

4563

Hoàng Mai

Tấn

15723

1.2

Tôm

Tổng

Tấn

1.212

1.341

1.201

2.000

2.002

Quỳnh Lưu

Tấn

334

289

342

825

512

Diễn Châu

Tấn

456

584

428

656

667

Nghi Lộc

Tấn

143

128

141

153

143

Cửa Lò

Tấn

279

340

290

366

322

Hoàng Mai

Tấn

358

1.3

Mực

Tổng

Tấn

4.837

4.834

5.453

7.300

7.595

Quỳnh Lưu

Tấn

2.721

2.794

3.176

5.110

3202

Diễn Châu

Tấn

982

825

987

926

942

Nghi Lộc

Tấn

285

252

312

305

312

Cửa Lò

Tấn

849

963

978

959

1002

Hoàng Mai

Tấn

2137

1.4.

Hải sản khác

Tổng

Tấn

5.064

5.333

7.342

13.200

13.438

Quỳnh Lưu

Tấn

1.012

1.112

1.219

3.328

2.106

Diễn Châu

Tấn

2.542

2.460

4.249

7.215

7.346

Nghi Lộc

Tấn

324

293

327

289

302

Cửa Lò

Tấn

1.186

1.468

1.547

2.368

2.438

Hoàng Mai

Tấn

1.246

Bảng 2: Tổng sản lượng khai thác thủy sản nội đồng qua các năm 2010 - 2014

TT

Huyện/thị

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

1

TP Vinh

Tấn

96

101

106

92

110

2

TX Cửa Lò

Tấn

20

26

34

38

41

3

TX Thái Hòa

Tấn

18

21

21

24

22

4

Huyện Diễn Châu

Tấn

260

267

263

270

310

5

Hiện Yên Thành

Tấn

576

615

622

614

726

6

Huyện Quỳnh Lưu

Tấn

241

286

312

321

341

7

Huyện Nghi Lộc

Tấn

125

151

165

171

166

8

Huyện Hưng Nguyên

Tấn

403

512

524

485

511

9

Huyện Nam Đàn

Tấn

588

608

627

628

701

10

Huyện Đô Lương

Tấn

154

169

171

182

178

11

Huyện Thanh Chương

Tấn

102

116

125

132

137

12

Huyện Anh Sơn

Tấn

75

81

87

88

85

13

Huyện Nghĩa Đàn

Tấn

21

23

21

25

32

14

Huyện Tân Kỳ

Tấn

94

102

110

108

141

15

Huyện Quỳ Châu

Tấn

130

148

151

158

153

16

Huyện Quỳ Hợp

Tấn

38

46

52

53

48

17

Huyện Quế Phong

Tấn

108

114

120

97

108

18

Huyện Con Cuông

Tấn

28

31

34

40

38

19

Huyện Tương Dương

Tấn

59

68

70

73

71

20

Huyện Kỳ Sơn

Tấn

18

21

20

23

25

21

TX Hoàng Mai

Tấn

71

161

Tổng cộng

Tấn

3.154

3.506

3.635

3.693

4.105

* Điều tra về số lượng và hiệu quả nghề khai thác:
Qua quá trình điều tra về số lượng và hiệu quả nghề khai thác có những đánh giá chung về các đội tàu khai thác chính trong toàn tỉnh như sau:
- Đội tàu chụp 04 tăng gông:
Chụp 04 tăng gông là một nghề tập trung chủ yếu tại huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai với công suất > 90 cv, xu thể hiện nay ngư dân đầu tư tàu chủ yếu tập trung ở dải công suất ≥ 400 cv. Trung bình trong tháng đội tàu này hoạt động từ 18 - 20 ngày, thời gian mỗi chuyến biển thường kéo dài từ 7 - 12 ngày, hoạt động với 9 - 10 lao động. Đối tượng khai thác chính của đội tàu này chủ yếu là các loài cá nổi, mực.
Kết quả từ điều tra thu thập cho thấy sản lượng bình quân chuyển biến trong tháng của đội tàu này khá ổn định. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

90 - 400 CV

5.400

2.800

2.600

2

≥ 400 CV

5.850

3.000

2.850

- Đội tàu câu tay kết hợp chụp 2 tăng gông:
Đội tàu câu tay kết hợp chụp 2 tăng gông tập trung chủ yếu ở huyện Quỳnh Lưu, hoạt động ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ. Mỗi tháng, đội tàu này thường hoạt động một chuyến từ 11 - 18 ngày, và thường có 6 - 7 lao động trên tàu. Mực ống, cá hố là đối tượng khai thác chủ yếu của đội tàu này và luôn chiếm trên 90% sản lượng khai thác của đội tàu.
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trung bình theo ngày của đội tàu được thể hiện ở Bảng 4.
Bảng 4: Doanh thu, chi phí lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

50 - 90 CV

2.450

1.450

1.000

2

90 - 250 CV

3.150

1.520

1.630

3

250 - 400 CV

4.500

2.500

2.000

- Đội tàu vây:
Đối tượng khai thác của đội tàu này chủ yếu là nhóm cá nổi, tập trung hầu hết ở huyện Quỳnh Lưu. Ngư trường khai thác trong vùng biển Vịnh Bắc Bộ và nam Vịnh Bắc Bộ, tại các vùng nước sâu từ 40 - 60m. Mỗi chuyến biển thường kéo dài trung bình khoảng từ 6 - 9 ngày. Trung bình mỗi tháng, đội tàu này thường hoạt động trong khoảng từ 18 - 20 ngày, số lao động thường 13 - 15 người/tàu.
Đội tàu vây là một trong những đội tàu cho sản lượng và doanh thu cao, tương đối ổn định so với các nghề khác trong tỉnh, hiện nay nhiều ngư dân trong tỉnh đang cố gắng đầu tư, chuyển đổi nghề để nâng cao thu nhập. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 5.
Bảng 5: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

90 - 250 CV

15.200