Document: Điều 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Đối tượng được hưởng phụ cấp: Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố (nơi bố trí lực lượng công an chính quy) và cán bộ không chuyên trách đồng thời giữ các chức danh Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên.
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được tính theo mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định:
a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 1,0 (một phẩy);
b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,7 (không phẩy bẩy);
c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: 0,5 (không phẩy năm);
d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố: 0,4 (không phẩy bốn);
d) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: 0,2 (không phẩy hai).
3. Phụ cấp đối với các chức danh kiêm nhiệm:
a) Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất.
b) Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố nếu đồng thời giữ các chức danh Bảo vệ dân phố, được hưởng nguyên phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất và được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh có mức phụ cấp bằng hoặc thấp hơn chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

Content:
Điều 1. Thực hiện phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Đối tượng được hưởng phụ cấp: Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố (nơi bố trí lực lượng công an chính quy) và cán bộ không chuyên trách đồng thời giữ các chức danh Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên.
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được tính theo mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định:
a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 1,0 (một phẩy);
b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,7 (không phẩy bẩy);
c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: 0,5 (không phẩy năm);
d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố: 0,4 (không phẩy bốn);
d) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: 0,2 (không phẩy hai).
3. Phụ cấp đối với các chức danh kiêm nhiệm:
a) Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất.
b) Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố nếu đồng thời giữ các chức danh Bảo vệ dân phố, được hưởng nguyên phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất và được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh có mức phụ cấp bằng hoặc thấp hơn chức danh có mức phụ cấp cao nhất.