Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
Phát triển vùng huyện Quan Sơn theo mô hình: “một tuyến hành lang kinh tế” dọc Quốc lộ 217, có vai trò kết nối các khu đô thị và khu kinh tế (KKT) cửa khẩu.
- Phát triển 03 đô thị là trung tâm phát triển vùng gồm: (1) Khu trung tâm là thị trấn huyện lỵ Sơn Lư; (2) khu vực phía Tây là đô thị Na Mèo gắn với KKT cửa khẩu quốc tế; (3) khu phía Đông là đô thị Trung Hạ.
- Trên cơ sở tuyến QL217, hình thành hành lang phát triển kinh tế xuyên suốt theo chiều dài huyện từ đô thị Trung Hạ - thị trấn Sơn Lư - đô thị Na Mèo, phát triển các quỹ đất dọc tuyến đường để bố trí các khu chức năng đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ, cửa khẩu Quốc tế và các khoảng không gian nông nghiệp là không gian mở.
- Hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo trở thành một cửa ngõ giao thương kinh tế - văn hóa quan trọng trong quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào; là động lực phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hủa Phăn; là điểm đầu phía Tây của Hành lang phát triển Quốc tế của tỉnh Thanh Hóa, kết nối trực tiếp với CHK Thọ Xuân và KKT Nghi Sơn.
5.2. Định hướng phát triển
Định hướng phát triển không gian vùng huyện Quan Sơn được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu các đặc trưng về vị trí địa lý, địa hình địa mạo, hệ thống giao thông và các giá trị văn hóa lịch sử cùng với các tiềm năng, cơ hội phát triển vùng. Theo đó, giai đoạn 2021-2045, định hướng phát triển huyện Quan Sơn là nông nghiệp (nông sản, lâm sản...); phát triển CN-TTCN, xây dựng, Dịch vụ - du lịch gắn với KKT cửa khẩu là đột phá.
- Trên cơ sở đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn, định hướng phát triển nông nghiệp (nông sản, lâm sản...) vẫn giữ vai trò quan trọng, chủ đạo trong phát triển kinh tế - xã hội; lực lượng lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trên địa bàn, do đó tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách về nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Xây dựng cơ sở chế biến từ nguồn nguyên liệu sẵn có trên địa bàn, chuyển đổi hình thức chăn nuôi từ chăn thả tự nhiên sang hình thức chăn nuôi gia trại, trang trại có kiểm soát dưới tán rừng.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ thương mại gắn với phát triển đô thị và KKT cửa khẩu quốc tế Na Mèo; ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, công nghiệp chế biến lâm sản và một số ngành công nghiệp có nhiều lợi thế của huyện (khai thác, chế biến VLXD, CN chế biến,…) tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, việc làm.
- Khai thác và phát triển dịch vụ du lịch đặc biệt là du lịch cộng đồng gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị tự nhiên. Giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường; đồng thời, phát triển du lịch trở thành ngành dịch vụ kinh tế tổng hợp, bền vững lâu dài, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương.
5.3. Xác định các phân vùng phát triển
Toàn vùng huyện Quan Sơn được phân chia thành 03 tiểu vùng như sau:
- Phân vùng phía Tây: Gắn với khu kinh tế cửa khẩu, quốc phòng, an ninh của huyện Quan Sơn, gồm 04 xã: Na Mèo, Sơn Điện, Sơn Thủy, Mường Mìn. Có tổng diện tích khoảng 442,59 km2, dân số hiện trạng khoảng 15.251 người. Trong đó lấy đô thị Na Mèo là trung tâm vùng. Là vùng có vai trò quan trọng về đảm bảo quốc phòng, an ninh. Định hướng phát triển chủ đạo của vùng: theo hướng tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại gắn KKT cửa khẩu quốc tế Na Mèo, du lịch cộng đồng gắn với khám phá thiên nhiên, lịch sử văn hoá của địa phương; du lịch thương mại cửa khẩu.
- Phân vùng trung tâm: Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của huyện Quan Sơn, gồm thị trấn Sơn Lư và 03 xã: Sơn Hà, Tam Thanh, Tam Lư, có tổng diện tích khoảng 215,02km2, dân số hiện trạng khoảng 14.711 người, trong đó lấy thị trấn Sơn Lư là trung tâm vùng. Là khu vực trung tâm, có thị trấn huyện lỵ Sơn Lư là đô thị trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng của huyện Quan Sơn.
- Phân vùng phía Đông: Là khu vực cửa ngõ phía Đông của huyện Quan Sơn, gồm 04 xã Trung Xuân, Trung Tiến, Trung Hạ, Trung Thượng, có diện tích khoảng 180,0km2, dân số hiện trạng khoảng 11.036 người, trong đó lấy đô thị Trung Hạ là trung tâm vùng. Là khu vực có các tuyến giao thông quan trọng (như đường tỉnh 530B, tuyến Nam Động - Sông Lò). Định hướng phát triển chủ đạo của vùng: theo hướng nông nghiệp, dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp.
5.4. Xác định các vùng kiểm soát, quản lý phát triển
Toàn huyện Quan Sơn chia thành 03 tiểu vùng kiểm soát, quản lý phát triển được cụ thể hóa thành các vùng như sau:
- Vùng phát triển: Gồm các khu vực dự kiến hình thành KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo (trong đó bao gồm thị trấn Sơn Lư; đô thị Na Mèo) và đô thị Trung Hạ; để tập trung phát triển có trọng tâm, tránh phân tán, dàn trải.
- Vùng hạn chế phát triển: khu vực khoanh vùng bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được công nhận. Các khu vực sản xuất nông nghiệp, chủ yếu phát triển các điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu thực tế để góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, lưu giữ các giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Vùng cấm phát triển: bao gồm các khu vực quốc phòng, an ninh; rừng phòng hộ; khu vực có nguy cơ bị sạt lở và khu vực thuộc hành lang thoát lũ của hệ thống sông Lò, sông Luồng, khu vực hang động, suối, thác nước, các khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khu vực dòng chảy cần được bảo vệ.
5.5. Phân bố và tổ chức không gian phát triển vùng
5.5.1. Định hướng vùng phát triển đô thị
* Định hướng đến năm 2030, huyện Quan Sơn có 02 đô thị, bao gồm:
(1) Thị trấn Sơn Lư:
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Sơn Lư. Tổng diện tích: 5.408ha.
- Dân số hiện trạng (năm 2020): 5.366 người; dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 7.500 người.
- Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của huyện Quan Sơn; Là đầu mối dịch vụ thương mại tổng hợp của huyện Quan Sơn và vùng phụ cận.
(2) Quy hoạch mới đô thị Na Mèo
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Na Mèo. Tổng diện tích: 12.744,15ha.
- Dân số hiện trạng (năm 2020): 3.934 người; dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 5.500 người.
- Tính chất: Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp-TTCN gắn với KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây huyện Quan Sơn và khu vực lân cận.
* Định hướng đến năm 2045, huyện Quan Sơn có 03 đô thị. Bao gồm:
(1) Thị trấn Sơn Lư dự báo dân số năm 2045 khoảng 10.000 người.
(2) Đô thị Na Mèo dự báo dân số năm 2045 khoảng 7.500 người.
(3) Dự kiến thành lập thêm đô thị mới Trung Hạ (gồm xã Trung Hạ và xã Trung Xuân), phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị theo quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đang được lập, trình thẩm định, phê duyệt.
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm diện tích tự nhiên xã Trung Hạ, xã Trung Xuân, diện tích lập quy hoạch khoảng 8481ha.
- Dân số hiện trạng: 5.484 người; dự báo đến năm 2045 là 7.500 người.
- Tính chất: Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Đông huyện Quan Sơn và khu vực lân cận.
5.5.2. Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
Xây dựng các bản nông thôn mới, bản nông thôn mới kiểu mẫu, tiến tới hình thành xã nông thôn mới nâng cao theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
a) Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Lập quy hoạch chung xây dựng các xã trên địa bàn huyện làm cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng huyện, xác định các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp xã….
- Phát triển các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi; trong đó, lưu ý dành quỹ đất thích hợp để phát triển các khu vực trung tâm xã có vị trí, vai trò quan trọng với các xã lân cận như xã Sơn Điện, Tam Thanh.
- Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các khu vực có giao thông kết nối thuận lợi.
- Dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất.
- Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bao gồm:
+ Sản xuất công nghiệp: Chủ yếu là chế tạo nông cụ và chế biến lâm sản;
+ Thương mại: Chủ yếu là chuyên doanh bán tạp hóa, vật tư nông nghiệp;
+ Dịch vụ sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu là khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, dịch vụ thị trường.
- Tái cấu trúc các làng, bản dân cư truyền thống gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; sản xuất nông nghiệp; bảo tồn và khôi phục các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời thu hút du lịch.
b) Đối với các khu vực có nguy cơ thiên tai
- Di dời và bố trí tái định cư cho các hộ dân vùng có nguy cơ bị lũ ống, lũ quét, sạt lỡ đất đến nơi an toàn, bao gồm các hộ dân thuộc 12 xã, thị trấn dọc sông Luồng, sông Lò và các khu vực sườn núi có nguy cơ bị sạt lở.
(Thực hiện theo phương án số 09/PA-UBND ngày 26/7/2021 của UBND huyện Quan Sơn về phương án Phòng, chống thiên tai và huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, hậu cần phục vụ công tác PCTT, TKCN và PTDS huyện Quan Sơn năm 2021; Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021).
5.6. Định hướng các không gian phát triển kinh tế
5.6.1. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
- Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên quy mô CCN Trung Hạ theo Quy hoạch cụm công nghiệp toàn tỉnh; thực hiện và bổ sung thêm 03 CCN mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của huyện Quan Sơn.
- Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045: Tăng quy mô CCN Trung Hạ lên 30ha; CCN Mường Mìn (tăng từ 10ha lên 20ha), bổ sung mới CCN Sơn Thủy, CCN Sơn Điện để đáp ứng nhu cầu và phù hợp với định hướng phát triển KKT cửa khẩu Na Mèo; phù hợp tình hình phát triển của huyện.
Bảng Thống kê định hướng phát triển các CCN đến năm 2045

TT

Tên

Địa điểm
xây dựng

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Quy mô đến năm 2045 (ha)

Ghi chú

I

(CCN theo Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)

CCN Trung hạ

Xã Trung Hạ

20

30

Mở rộng

II

(Đề xuất bổ sung CNN mới vào QH phát triển Cụm CN tỉnh Thanh Hóa)

1

CCN Na Mèo

Xã Na Mèo

20

20

2

CCN Sơn Điện

Xã Sơn Điện

50

Sau năm 2030 thành lập

3

CCN Mường Mìn

Xã Mường Mìn

10

20

Sau năm 2030 mở rộng

4

CCN Sơn Thủy

Xã Sơn Thủy

30

Sau năm 2030 thành lập

5

CCN Trung Xuân

Xã Trung Xuân

5

5

Tổng diện tích

55

155

Tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện đến năm 2045 khoảng 155 ha, thu hút khoảng 12.000 lao động, ưu tiên sử dụng lao động người địa phương.
Định hướng các ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư:
- May mặc, da giày (để giải quyết lao động).
- Công nghiệp chế biến lâm, nông sản, thực phẩm; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp năng lượng.
5.6.2. Hệ thống công trình thương mại dịch vụ
- Trung tâm thương mại đầu mối chính của vùng, xây dựng tại 03 đô thị (thị trấn Sơn Lư, Na Mèo, Trung Hạ); 02 trung tâm cụm xã (Sơn Điện, Tam Thanh) với chức năng là trung tâm phân luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện.
- Xây dựng 02 chợ hạng 2 tại thị trấn Sơn Lư và xã Na Mèo. Các chợ xã, chợ khu vực khác được cải tạo và mở rộng tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện có cơ hội kinh doanh mở rộng thị trường. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ thuật chợ.
5.6.3. Không gian phát triển du lịch
Tập trung phát triển loại hình du lịch văn hóa, trải nghiệm, du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch như: văn hóa lễ hội Mường Xia; ruộng bậc thang, động Bo Cúng, đền thờ Tư Mã Hai Đào, thác bản Nhài và các điểm du lịch, di tích.
Hình thành 02 tuyến du lịch Quốc tế kết nối các khu vực trong tỉnh Thanh Hóa và khu vực lân cận:
- Tuyến du lịch qua các tuyến giao thông gồm: QL47, Đ.Hồ Chí Minh, QL15 và QL217 kết nối: Du lịch biển Sầm Sơn - Khu di tích lịch sử Lam Kinh (Thọ Xuân) - Bản Khạn (Trung Thượng) - Động Nang Non (thị trấn Sơn Lư) - Bản Ngàm, Thác bản Nhài (Sơn Điện)- cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - Viêng Xay - Luông Pha Băng.
- Tuyến du lịch qua các tuyến QL16 và QL15 kết nối: Mai Châu (Hòa Bình) - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù luông (Bá Thước) - Pù Hu (Quan Hóa) - Động Bo Cúng - Đền thờ Tư Mã Hai Đào (Quan Sơn) - cửa khẩu Na Mèo - Viêng Xay (CHDCND Lào).
Hình thành các tuyến du lịch nội huyện và liên huyện, gồm:
- Tuyến Bản Ngàm - Đền thờ Tư Mã Hai Đào - Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo.
- Tuyến Bản Khạn - di tích cầu Phà Lò - động Nang Non - chùa Viên Quang - ngắm cánh đồng bản Tân Sơn (Sơn Điện) - Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo.
- Tuyến Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - động Bo Cúng - bản Chanh - Quan Hóa.
- Tuyến di tích cầu Phà Lò - điểm du lịch thị trấn Sơn Lư - thác bản Nhài - bản Bơn (Mường Mìn) - đền thờ Tư Mã Hai Đào - Quan Hóa.
- Tuyến Bản Khạn (Trung Thành) - động Nang Non - đền thờ Tư Mã Hai Đào - động Bo Cúng;
- Tuyến thị trấn Sơn Lư - bản Ngàm - thác bản Nhài - động Bo Cúng - bản Chanh;
- Tuyến Chợ cửa khẩu Na Mèo - đền thờ Tư Mã Hai Đào - bản Ngàm - bản Xuân Sơn (Sơn Điện) - KBT các loài hạt trần Nam Động.
- Tuyến Chợ cửa khẩu Na Mèo - bản Bơn (Mường Mìn) - thác bản Nhài - bản Xuân Sơn (Sơn Điện) - KBT các loài hạt trần Nam Động;
- Tuyến động Nang Non - chợ Trung Hạ - bản Khạn (Trung Thượng) - H. Bá Thước.
- Tuyến Bản Bơn (Mường Mìn) - thác bản Nhài - thị trấn Sơn Lư - bản Khạn (Trung Thượng).
Các tuyến theo chủ đề:
* Chủ đề khám phá thiên nhiên:
Tuyến Bản Khạn (Trung Thượng) -du lịch sinh thái thị trấn Sơn Lư - động Nang Non - động Bo Cúng - Chợ biên giới Na Mèo.
Tuyến Chợ biên giới Na Mèo - thác bản Nhài - bản Bơn (Mường Mìn) - động Bo Cúng - bản Chanh.
Tuyến động Nang Non - thác bản Nhài - bản Chung Thủy - động Bo Cúng.
* Chủ đề tìm hiểu văn hóa:
Tuyến bản Khạn (Trung Thượng) - di tích cầu Phà Lò - điểm du lịch cộng đồng thị trấn Sơn Lư - chùa Viên Quang - bản Ngàm - đền thờ Tư Mã Hai Đào.
Tuyến Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - đền thờ Tư Mã Hai Đào - bản Ngàm - bản Xuân Sơn (Sơn Điện).
5.6.4. Định hướng phát triển nông nghiệp.
Các vùng nông nghiệp (trồng cây lương thực, trồng rừng, cây lâu năm...) được tổ chức phù hợp điều kiện tự nhiên như địa hình đồi núi, nguồn nước, vùng rừng. Bố trí sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung, chuyên canh, tạo ra sản phẩm hàng hóa và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; duy trì và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa nước cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực.
- Khu vực trồng lúa (tại 12 xã, thị trấn): Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ diện tích chuyên trồng lúa; Sử dụng các biện pháp như thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống mới.... trên những diện tích đang sử dụng.
- Khu vực đất trồng cây hàng năm khác: Đây là loại hình sử dụng rất đa dạng, có thể phát triển trên diện rộng.
- Khu vực trồng cây lâu năm: Phân bố tập trung ở các xã: Sơn Điện, Tam Thanh, Mường Mìn. Đất ở khu vực các xã này rất hiệu quả cho cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày
- Khu vực lâm nghiệp: Quan Sơn có diện tích rừng lớn với khoảng diện tích rừng hỗn giao có cây nứa, cây vầu là gần 15.700 ha; rừng trồng nứa, vầu hơn 24.800 ha chiếm tới gần 49% diện tích rừng của toàn huyện. Khu vực rừng sản xuất được khoanh trồng, khai thác, chế biến và trở thành nguyên liệu ngành công nghiệp có quy mô (giấy, ván, gỗ ép, đồ mỹ nghệ....). Đất rừng sản xuất phân bố tập trung ở các xã: Na Mèo, Sơn Thủy, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Mìn.
5.6.5. Định hướng phát triển KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Hoàn thiện đề án KKTCK Na Mèo; Từng bước mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng của KKTCK, trước hết là tập trung hoàn thiện một số hạng mục chính của khu vực cửa khẩu.
- Thành lập KTTCK Na Mèo theo đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, với quy mô dự kiến là gồm 05 đơn vị hành chính là các xã Na Mèo, Sơn Thủy, Mường Mìn, Sơn Điện và thị trấn Sơn Lư.
- Quy mô diện tích: khoảng 499km2. Quy mô dân số: 20.804 người.
* Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045:
Xây dựng và phát triển KTTCK Na Mèo theo đề án thành lập KTTCK Na Mèo được cấp thẩm quyền quyết định.
5.7. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã hội
5.7.1. Hệ thống công trình hành chính - chính trị
- Khu trung tâm hành chính - Chính trị cấp huyện: Trung tâm cấp huyện gồm trụ sở Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan đoàn thể của Huyện đã được cải tạo chỉnh trang đáp ứng theo quy định.
- Khu trung tâm hành chính - chính trị cấp xã, thị trấn: được xây dựng và cải tạo, chỉnh trang mới đồng bộ; đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn theo quy định, bao gồm các công trình như: công sở xã, công an, xã đội, hội trường, trung tâm văn hóa, sân vận động, trạm y tế, các cơ sở giáo dục cấp xã…
5.7.2. Hệ thống công trình phát triển y tế
Xây dựng hoàn thiện mạng lưới y tế cấp cơ sở theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Đến năm 2030: Bệnh viện đa khoa Quan Sơn là 250 giường, Nâng cấp phòng khám đa khoa Na mèo thành bệnh viện đa khoa quy mô khoảng 100 giường;
- Đến năm 2045: Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn huyện. Hoàn thiện hệ thống y tế từ tuyến huyện đến tuyến xã trên địa bàn huyện Quan Sơn đảm bảo tiêu chuẩn đô thị 40 giường bệnh/10.000 dân; tổng quy mô đạt 500 giường bệnh:
+ Mở rộng bệnh viện đa khoa huyện Quan Sơn quy mô 300 giường.
+ Bệnh viện đa khoa Na Mèo 200 giường.
5.7.3. Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo
Các trường Trung học phổ thông hiện có, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên Quan Sơn được giữ nguyên, mở rộng quy mô đủ đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
- Sáp nhập trường tiểu học Trung Xuân vào trường THCS Trung Xuân. Di chuyển trường tiểu học Tam Thanh đến nơi mới và dành đất cho Trường Mầm Non Tam Thanh; di chuyển trường tiểu học thị trấn tại bản Păng thị trấn Sơn Lư đến nơi mới và nhường đất lại cho trường trung học và trường mầm non thị trấn Sơn Lư.
- Nâng cấp mở rộng trường THPT bán trú;
- Các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn huyện cơ bản ổn định, cải tạo.
5.7.4. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa
Hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao theo tầng bậc ở cấp huyện, các đô thị và các điểm dân cư nông thôn tại huyện Quan Sơn. Trong đó:
- Hệ thống công trình cấp huyện (tính cho quy mô dân số khoảng 55.000 dân): Trung tâm văn hóa huyện (quy mô tối thiểu 0,5ha/công trình); rạp chiếu phim (quy mô tối thiểu 0,15ha/công trình); Thư viện (quy mô tối thiểu 500m2/công trình).
- Hệ thống công trình cấp thị trấn, các xã :
+ Tại khu vực các đô thị, thị trấn: Bố trí trung tâm văn hóa - thể thao (quy mô tối thiểu 3,0ha/công trình), cung thiếu nhi (quy mô tối thiểu 1,0ha/công trình); sân thể thao cơ bản (quy mô tối thiểu 1,0ha/công trình).
+ Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp xã (quy mô tối thiểu 0,1-0,3ha/công trình).

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
Phát triển vùng huyện Quan Sơn theo mô hình: “một tuyến hành lang kinh tế” dọc Quốc lộ 217, có vai trò kết nối các khu đô thị và khu kinh tế (KKT) cửa khẩu.
- Phát triển 03 đô thị là trung tâm phát triển vùng gồm: (1) Khu trung tâm là thị trấn huyện lỵ Sơn Lư; (2) khu vực phía Tây là đô thị Na Mèo gắn với KKT cửa khẩu quốc tế; (3) khu phía Đông là đô thị Trung Hạ.
- Trên cơ sở tuyến QL217, hình thành hành lang phát triển kinh tế xuyên suốt theo chiều dài huyện từ đô thị Trung Hạ - thị trấn Sơn Lư - đô thị Na Mèo, phát triển các quỹ đất dọc tuyến đường để bố trí các khu chức năng đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ, cửa khẩu Quốc tế và các khoảng không gian nông nghiệp là không gian mở.
- Hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo trở thành một cửa ngõ giao thương kinh tế - văn hóa quan trọng trong quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào; là động lực phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hủa Phăn; là điểm đầu phía Tây của Hành lang phát triển Quốc tế của tỉnh Thanh Hóa, kết nối trực tiếp với CHK Thọ Xuân và KKT Nghi Sơn.
5.2. Định hướng phát triển
Định hướng phát triển không gian vùng huyện Quan Sơn được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu các đặc trưng về vị trí địa lý, địa hình địa mạo, hệ thống giao thông và các giá trị văn hóa lịch sử cùng với các tiềm năng, cơ hội phát triển vùng. Theo đó, giai đoạn 2021-2045, định hướng phát triển huyện Quan Sơn là nông nghiệp (nông sản, lâm sản...); phát triển CN-TTCN, xây dựng, Dịch vụ - du lịch gắn với KKT cửa khẩu là đột phá.
- Trên cơ sở đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn, định hướng phát triển nông nghiệp (nông sản, lâm sản...) vẫn giữ vai trò quan trọng, chủ đạo trong phát triển kinh tế - xã hội; lực lượng lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trên địa bàn, do đó tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách về nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Xây dựng cơ sở chế biến từ nguồn nguyên liệu sẵn có trên địa bàn, chuyển đổi hình thức chăn nuôi từ chăn thả tự nhiên sang hình thức chăn nuôi gia trại, trang trại có kiểm soát dưới tán rừng.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ thương mại gắn với phát triển đô thị và KKT cửa khẩu quốc tế Na Mèo; ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, công nghiệp chế biến lâm sản và một số ngành công nghiệp có nhiều lợi thế của huyện (khai thác, chế biến VLXD, CN chế biến,…) tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, việc làm.
- Khai thác và phát triển dịch vụ du lịch đặc biệt là du lịch cộng đồng gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị tự nhiên. Giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường; đồng thời, phát triển du lịch trở thành ngành dịch vụ kinh tế tổng hợp, bền vững lâu dài, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương.
5.3. Xác định các phân vùng phát triển
Toàn vùng huyện Quan Sơn được phân chia thành 03 tiểu vùng như sau:
- Phân vùng phía Tây: Gắn với khu kinh tế cửa khẩu, quốc phòng, an ninh của huyện Quan Sơn, gồm 04 xã: Na Mèo, Sơn Điện, Sơn Thủy, Mường Mìn. Có tổng diện tích khoảng 442,59 km2, dân số hiện trạng khoảng 15.251 người. Trong đó lấy đô thị Na Mèo là trung tâm vùng. Là vùng có vai trò quan trọng về đảm bảo quốc phòng, an ninh. Định hướng phát triển chủ đạo của vùng: theo hướng tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại gắn KKT cửa khẩu quốc tế Na Mèo, du lịch cộng đồng gắn với khám phá thiên nhiên, lịch sử văn hoá của địa phương; du lịch thương mại cửa khẩu.
- Phân vùng trung tâm: Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của huyện Quan Sơn, gồm thị trấn Sơn Lư và 03 xã: Sơn Hà, Tam Thanh, Tam Lư, có tổng diện tích khoảng 215,02km2, dân số hiện trạng khoảng 14.711 người, trong đó lấy thị trấn Sơn Lư là trung tâm vùng. Là khu vực trung tâm, có thị trấn huyện lỵ Sơn Lư là đô thị trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng của huyện Quan Sơn.
- Phân vùng phía Đông: Là khu vực cửa ngõ phía Đông của huyện Quan Sơn, gồm 04 xã Trung Xuân, Trung Tiến, Trung Hạ, Trung Thượng, có diện tích khoảng 180,0km2, dân số hiện trạng khoảng 11.036 người, trong đó lấy đô thị Trung Hạ là trung tâm vùng. Là khu vực có các tuyến giao thông quan trọng (như đường tỉnh 530B, tuyến Nam Động - Sông Lò). Định hướng phát triển chủ đạo của vùng: theo hướng nông nghiệp, dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp.
5.4. Xác định các vùng kiểm soát, quản lý phát triển
Toàn huyện Quan Sơn chia thành 03 tiểu vùng kiểm soát, quản lý phát triển được cụ thể hóa thành các vùng như sau:
- Vùng phát triển: Gồm các khu vực dự kiến hình thành KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo (trong đó bao gồm thị trấn Sơn Lư; đô thị Na Mèo) và đô thị Trung Hạ; để tập trung phát triển có trọng tâm, tránh phân tán, dàn trải.
- Vùng hạn chế phát triển: khu vực khoanh vùng bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được công nhận. Các khu vực sản xuất nông nghiệp, chủ yếu phát triển các điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu thực tế để góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, lưu giữ các giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Vùng cấm phát triển: bao gồm các khu vực quốc phòng, an ninh; rừng phòng hộ; khu vực có nguy cơ bị sạt lở và khu vực thuộc hành lang thoát lũ của hệ thống sông Lò, sông Luồng, khu vực hang động, suối, thác nước, các khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khu vực dòng chảy cần được bảo vệ.
5.Phân bố và tổ chức không gian phát triển vùng
5.5.1. Định hướng vùng phát triển đô thị
* Định hướng đến năm 2030, huyện Quan Sơn có 02 đô thị, bao gồm:
(1) Thị trấn Sơn Lư:
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Sơn Lư. Tổng diện tích: 5.408ha.
- Dân số hiện trạng (năm 2020): 5.366 người; dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 7.500 người.
- Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của huyện Quan Sơn; Là đầu mối dịch vụ thương mại tổng hợp của huyện Quan Sơn và vùng phụ cận.
(2) Quy hoạch mới đô thị Na Mèo
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Na Mèo. Tổng diện tích: 12.744,15ha.
- Dân số hiện trạng (năm 2020): 3.934 người; dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 5.500 người.
- Tính chất: Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp-TTCN gắn với KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây huyện Quan Sơn và khu vực lân cận.
* Định hướng đến năm 2045, huyện Quan Sơn có 03 đô thị. Bao gồm:
(1) Thị trấn Sơn Lư dự báo dân số năm 2045 khoảng 10.000 người.
(2) Đô thị Na Mèo dự báo dân số năm 2045 khoảng 7.500 người.
(3) Dự kiến thành lập thêm đô thị mới Trung Hạ (gồm xã Trung Hạ và xã Trung Xuân), phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị theo quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đang được lập, trình thẩm định, phê duyệt.
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm diện tích tự nhiên xã Trung Hạ, xã Trung Xuân, diện tích lập quy hoạch khoảng 8481ha.
- Dân số hiện trạng: 5.484 người; dự báo đến năm 2045 là 7.500 người.
- Tính chất: Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Đông huyện Quan Sơn và khu vực lân cận.
5.5.2. Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
Xây dựng các bản nông thôn mới, bản nông thôn mới kiểu mẫu, tiến tới hình thành xã nông thôn mới nâng cao theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
a) Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Lập quy hoạch chung xây dựng các xã trên địa bàn huyện làm cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng huyện, xác định các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp xã….
- Phát triển các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi; trong đó, lưu ý dành quỹ đất thích hợp để phát triển các khu vực trung tâm xã có vị trí, vai trò quan trọng với các xã lân cận như xã Sơn Điện, Tam Thanh.
- Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các khu vực có giao thông kết nối thuận lợi.
- Dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất.
- Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bao gồm:
+ Sản xuất công nghiệp: Chủ yếu là chế tạo nông cụ và chế biến lâm sản;
+ Thương mại: Chủ yếu là chuyên doanh bán tạp hóa, vật tư nông nghiệp;
+ Dịch vụ sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu là khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, dịch vụ thị trường.
- Tái cấu trúc các làng, bản dân cư truyền thống gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; sản xuất nông nghiệp; bảo tồn và khôi phục các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời thu hút du lịch.
b) Đối với các khu vực có nguy cơ thiên tai
- Di dời và bố trí tái định cư cho các hộ dân vùng có nguy cơ bị lũ ống, lũ quét, sạt lỡ đất đến nơi an toàn, bao gồm các hộ dân thuộc 12 xã, thị trấn dọc sông Luồng, sông Lò và các khu vực sườn núi có nguy cơ bị sạt lở.
(Thực hiện theo phương án số 09/PA-UBND ngày 26/7/2021 của UBND huyện Quan Sơn về phương án Phòng, chống thiên tai và huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, hậu cần phục vụ công tác PCTT, TKCN và PTDS huyện Quan Sơn năm 2021; Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021).
5.6. Định hướng các không gian phát triển kinh tế
5.6.1. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
- Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên quy mô CCN Trung Hạ theo Quy hoạch cụm công nghiệp toàn tỉnh; thực hiện và bổ sung thêm 03 CCN mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của huyện Quan Sơn.
- Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045: Tăng quy mô CCN Trung Hạ lên 30ha; CCN Mường Mìn (tăng từ 10ha lên 20ha), bổ sung mới CCN Sơn Thủy, CCN Sơn Điện để đáp ứng nhu cầu và phù hợp với định hướng phát triển KKT cửa khẩu Na Mèo; phù hợp tình hình phát triển của huyện.
Bảng Thống kê định hướng phát triển các CCN đến năm 2045

TT

Tên

Địa điểm
xây dựng

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Quy mô đến năm 2045 (ha)

Ghi chú

I

(CCN theo Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)

CCN Trung hạ

Xã Trung Hạ

20

30

Mở rộng

II

(Đề xuất bổ sung CNN mới vào QH phát triển Cụm CN tỉnh Thanh Hóa)

1

CCN Na Mèo

Xã Na Mèo

20

20

2

CCN Sơn Điện

Xã Sơn Điện

50

Sau năm 2030 thành lập

3

CCN Mường Mìn

Xã Mường Mìn

10

20

Sau năm 2030 mở rộng

4

CCN Sơn Thủy

Xã Sơn Thủy

30

Sau năm 2030 thành lập

5

CCN Trung Xuân

Xã Trung Xuân

5

5

Tổng diện tích

55

155

Tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện đến năm 2045 khoảng 155 ha, thu hút khoảng 12.000 lao động, ưu tiên sử dụng lao động người địa phương.
Định hướng các ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư:
- May mặc, da giày (để giải quyết lao động).
- Công nghiệp chế biến lâm, nông sản, thực phẩm; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp năng lượng.
5.6.2. Hệ thống công trình thương mại dịch vụ
- Trung tâm thương mại đầu mối chính của vùng, xây dựng tại 03 đô thị (thị trấn Sơn Lư, Na Mèo, Trung Hạ); 02 trung tâm cụm xã (Sơn Điện, Tam Thanh) với chức năng là trung tâm phân luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện.
- Xây dựng 02 chợ hạng 2 tại thị trấn Sơn Lư và xã Na Mèo. Các chợ xã, chợ khu vực khác được cải tạo và mở rộng tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện có cơ hội kinh doanh mở rộng thị trường. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ thuật chợ.
5.6.3. Không gian phát triển du lịch
Tập trung phát triển loại hình du lịch văn hóa, trải nghiệm, du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch như: văn hóa lễ hội Mường Xia; ruộng bậc thang, động Bo Cúng, đền thờ Tư Mã Hai Đào, thác bản Nhài và các điểm du lịch, di tích.
Hình thành 02 tuyến du lịch Quốc tế kết nối các khu vực trong tỉnh Thanh Hóa và khu vực lân cận:
- Tuyến du lịch qua các tuyến giao thông gồm: QL47, Đ.Hồ Chí Minh, QL15 và QL217 kết nối: Du lịch biển Sầm Sơn - Khu di tích lịch sử Lam Kinh (Thọ Xuân) - Bản Khạn (Trung Thượng) - Động Nang Non (thị trấn Sơn Lư) - Bản Ngàm, Thác bản Nhài (Sơn Điện)- cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - Viêng Xay - Luông Pha Băng.
- Tuyến du lịch qua các tuyến QL16 và QL15 kết nối: Mai Châu (Hòa Bình) - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù luông (Bá Thước) - Pù Hu (Quan Hóa) - Động Bo Cúng - Đền thờ Tư Mã Hai Đào (Quan Sơn) - cửa khẩu Na Mèo - Viêng Xay (CHDCND Lào).
Hình thành các tuyến du lịch nội huyện và liên huyện, gồm:
- Tuyến Bản Ngàm - Đền thờ Tư Mã Hai Đào - Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo.
- Tuyến Bản Khạn - di tích cầu Phà Lò - động Nang Non - chùa Viên Quang - ngắm cánh đồng bản Tân Sơn (Sơn Điện) - Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo.
- Tuyến Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - động Bo Cúng - bản Chanh - Quan Hóa.
- Tuyến di tích cầu Phà Lò - điểm du lịch thị trấn Sơn Lư - thác bản Nhài - bản Bơn (Mường Mìn) - đền thờ Tư Mã Hai Đào - Quan Hóa.
- Tuyến Bản Khạn (Trung Thành) - động Nang Non - đền thờ Tư Mã Hai Đào - động Bo Cúng;
- Tuyến thị trấn Sơn Lư - bản Ngàm - thác bản Nhài - động Bo Cúng - bản Chanh;
- Tuyến Chợ cửa khẩu Na Mèo - đền thờ Tư Mã Hai Đào - bản Ngàm - bản Xuân Sơn (Sơn Điện) - KBT các loài hạt trần Nam Động.
- Tuyến Chợ cửa khẩu Na Mèo - bản Bơn (Mường Mìn) - thác bản Nhài - bản Xuân Sơn (Sơn Điện) - KBT các loài hạt trần Nam Động;
- Tuyến động Nang Non - chợ Trung Hạ - bản Khạn (Trung Thượng) - H. Bá Thước.
- Tuyến Bản Bơn (Mường Mìn) - thác bản Nhài - thị trấn Sơn Lư - bản Khạn (Trung Thượng).
Các tuyến theo chủ đề:
* Chủ đề khám phá thiên nhiên:
Tuyến Bản Khạn (Trung Thượng) -du lịch sinh thái thị trấn Sơn Lư - động Nang Non - động Bo Cúng - Chợ biên giới Na Mèo.
Tuyến Chợ biên giới Na Mèo - thác bản Nhài - bản Bơn (Mường Mìn) - động Bo Cúng - bản Chanh.
Tuyến động Nang Non - thác bản Nhài - bản Chung Thủy - động Bo Cúng.
* Chủ đề tìm hiểu văn hóa:
Tuyến bản Khạn (Trung Thượng) - di tích cầu Phà Lò - điểm du lịch cộng đồng thị trấn Sơn Lư - chùa Viên Quang - bản Ngàm - đền thờ Tư Mã Hai Đào.
Tuyến Chợ cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - đền thờ Tư Mã Hai Đào - bản Ngàm - bản Xuân Sơn (Sơn Điện).
5.6.4. Định hướng phát triển nông nghiệp.
Các vùng nông nghiệp (trồng cây lương thực, trồng rừng, cây lâu năm...) được tổ chức phù hợp điều kiện tự nhiên như địa hình đồi núi, nguồn nước, vùng rừng. Bố trí sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung, chuyên canh, tạo ra sản phẩm hàng hóa và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; duy trì và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa nước cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực.
- Khu vực trồng lúa (tại 12 xã, thị trấn): Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ diện tích chuyên trồng lúa; Sử dụng các biện pháp như thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống mới.... trên những diện tích đang sử dụng.
- Khu vực đất trồng cây hàng năm khác: Đây là loại hình sử dụng rất đa dạng, có thể phát triển trên diện rộng.
- Khu vực trồng cây lâu năm: Phân bố tập trung ở các xã: Sơn Điện, Tam Thanh, Mường Mìn. Đất ở khu vực các xã này rất hiệu quả cho cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày
- Khu vực lâm nghiệp: Quan Sơn có diện tích rừng lớn với khoảng diện tích rừng hỗn giao có cây nứa, cây vầu là gần 15.700 ha; rừng trồng nứa, vầu hơn 24.800 ha chiếm tới gần 49% diện tích rừng của toàn huyện. Khu vực rừng sản xuất được khoanh trồng, khai thác, chế biến và trở thành nguyên liệu ngành công nghiệp có quy mô (giấy, ván, gỗ ép, đồ mỹ nghệ....). Đất rừng sản xuất phân bố tập trung ở các xã: Na Mèo, Sơn Thủy, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Mìn.
5.6.Định hướng phát triển KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Hoàn thiện đề án KKTCK Na Mèo; Từng bước mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng của KKTCK, trước hết là tập trung hoàn thiện một số hạng mục chính của khu vực cửa khẩu.
- Thành lập KTTCK Na Mèo theo đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, với quy mô dự kiến là gồm 05 đơn vị hành chính là các xã Na Mèo, Sơn Thủy, Mường Mìn, Sơn Điện và thị trấn Sơn Lư.
- Quy mô diện tích: khoảng 499km2. Quy mô dân số: 20.804 người.
* Giai đoạn sau năm 2030 đến năm 2045:
Xây dựng và phát triển KTTCK Na Mèo theo đề án thành lập KTTCK Na Mèo được cấp thẩm quyền quyết định.
5.7. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã hội
5.7.1. Hệ thống công trình hành chính - chính trị
- Khu trung tâm hành chính - Chính trị cấp huyện: Trung tâm cấp huyện gồm trụ sở Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan đoàn thể của Huyện đã được cải tạo chỉnh trang đáp ứng theo quy định.
- Khu trung tâm hành chính - chính trị cấp xã, thị trấn: được xây dựng và cải tạo, chỉnh trang mới đồng bộ; đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn theo quy định, bao gồm các công trình như: công sở xã, công an, xã đội, hội trường, trung tâm văn hóa, sân vận động, trạm y tế, các cơ sở giáo dục cấp xã…
5.7.2. Hệ thống công trình phát triển y tế
Xây dựng hoàn thiện mạng lưới y tế cấp cơ sở theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Đến năm 2030: Bệnh viện đa khoa Quan Sơn là 250 giường, Nâng cấp phòng khám đa khoa Na mèo thành bệnh viện đa khoa quy mô khoảng 100 giường;
- Đến năm 2045: Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn huyện. Hoàn thiện hệ thống y tế từ tuyến huyện đến tuyến xã trên địa bàn huyện Quan Sơn đảm bảo tiêu chuẩn đô thị 40 giường bệnh/10.000 dân; tổng quy mô đạt 500 giường bệnh:
+ Mở rộng bệnh viện đa khoa huyện Quan Sơn quy mô 300 giường.
+ Bệnh viện đa khoa Na Mèo 200 giường.
5.7.3. Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo
Các trường Trung học phổ thông hiện có, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên Quan Sơn được giữ nguyên, mở rộng quy mô đủ đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
- Sáp nhập trường tiểu học Trung Xuân vào trường THCS Trung Xuân. Di chuyển trường tiểu học Tam Thanh đến nơi mới và dành đất cho Trường Mầm Non Tam Thanh; di chuyển trường tiểu học thị trấn tại bản Păng thị trấn Sơn Lư đến nơi mới và nhường đất lại cho trường trung học và trường mầm non thị trấn Sơn Lư.
- Nâng cấp mở rộng trường THPT bán trú;
- Các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn huyện cơ bản ổn định, cải tạo.
5.7.4. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa
Hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao theo tầng bậc ở cấp huyện, các đô thị và các điểm dân cư nông thôn tại huyện Quan Sơn. Trong đó:
- Hệ thống công trình cấp huyện (tính cho quy mô dân số khoảng 55.000 dân): Trung tâm văn hóa huyện (quy mô tối thiểu 0,5ha/công trình); rạp chiếu phim (quy mô tối thiểu 0,15ha/công trình); Thư viện (quy mô tối thiểu 500m2/công trình).
- Hệ thống công trình cấp thị trấn, các xã :
+ Tại khu vực các đô thị, thị trấn: Bố trí trung tâm văn hóa - thể thao (quy mô tối thiểu 3,0ha/công trình), cung thiếu nhi (quy mô tối thiểu 1,0ha/công trình); sân thể thao cơ bản (quy mô tối thiểu 1,0ha/công trình).
+ Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp xã (quy mô tối thiểu 0,1-0,3ha/công trình).