Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch Tài nguyên nước Tuyên Quang 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch Tài nguyên nước Tuyên Quang 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Đánh giá trữ lượng nước trên địa bàn tỉnh
- Tổng trữ lượng tài nguyên nước đến năm 2020 (lượng nước có thể sử dụng) trên địa bàn tỉnh là 46.846,91 triệu m3; trong đó trữ lượng nước mặt là 45.267,9 triệu m3, trữ lượng nước dưới đất là 1.579,02 triệu m3.
- Lượng nước có thể phân bổ năm 2020 là 40.861,39 triệu m3; năm 2025 là 40.926,37 triệu m3; năm 2035 là 41.069,61 triệu m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 01)
3.2. Quy hoạch phân bổ nguồn nước
3.2.1. Nguyên tắc phân bổ nguồn nước
- Trong trường hợp nguồn nước đủ: Các ngành khai thác nước đủ theo nhu cầu của ngành mình.
- Trong trường hợp nước đến hạn chế (trong các tháng mùa kiệt): Các ngành được phân bổ tùy theo tình hình từng khu vực mà lựa chọn nguyên tắc phân bổ sau:
+ Nguyên tắc 1: Ưu tiên cấp nước theo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội, xóa đói giảm nghèo. Nguyên tắc này sẽ được áp dụng trong những tình huống, vào những thời điểm nhất định, cho những vùng, những đối tượng hay những ngành sản xuất được hưởng chính sách ưu tiên của Đảng và Nhà nước để duy trì được an ninh xã hội, hay xóa đói, giảm nghèo.
+ Nguyên tắc 2: Ưu tiên cấp nước theo hiệu quả kinh tế sử dụng nước cao nhất: Sau khi đã dành đủ lượng nước cho sinh hoạt (ưu tiên 1), lượng nước còn lại sẽ được ưu tiên cho những ngành nào có hiệu ích sử dụng nước cao nhất (ưu tiên thứ 2, thứ 3…) trên cơ sở một đơn vị thể tích nước (m³) hoặc diện tích mặt nước (ha). Nhưng lợi ích kinh tế do những ngành được ưu tiên cấp nước thứ 2, thứ 3… đó đem lại phải được san sẻ cho các ngành khác chịu thiệt hại do thiếu nước, không có nước để sản xuất, phát triển.
+ Nguyên tắc 3: Ưu tiên cấp nước theo mức bảo đảm cấp nước (hay tần suất thiết kế). Sau khi đã cấp đủ nước cho sinh hoạt, lượng nước còn lại sẽ được phân bổ theo mức đảm bảo cấp nước thiết kế của các ngành dùng nước trên cơ sở của tần suất lượng nước đến. Như vậy, ngành nào có mức bảo đảm cấp nước thấp thì đành phải chấp nhận rủi ro. Hoặc phải có phương án luân chuyển nguồn nước từ lưu vực khác trong điều kiện có thể.
Các nguyên tắc ưu tiên phân bổ nguồn nước nêu trên có thể áp dụng riêng biệt hoặc phối hợp tùy theo từng trường hợp cụ thể của nguồn nước, vào từng thời điểm nhất định sao cho phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội riêng của vùng, tiểu vùng được quy hoạch.
3.2.2. Phân bổ nguồn nước
- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt với quy mô dân số toàn tỉnh vào năm 2020 dự kiến là khoảng 795.866 người với nhu cầu là 27,05 triệu m3; năm 2025 là 832.743 người với nhu cầu 32,53 triệu m3 và đến 2035 khoảng 911.702 người với nhu cầu 38,89 triệu m3.
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lý tài nguyên nước của tỉnh cho các ngành nông nghiệp (dự kiến nhu cầu nước toàn ngành nông nghiệp đến năm 2020 khoảng 510,02 triệu m3/năm, năm 2025 khoảng 516,59 triệu m3/năm, năm 2035 khoảng 530,44 triệu m3/năm), công nghiệp (dự kiến nhu cầu nước đến năm 2020 khoảng 11,67 triệu m3/năm, năm 2025 khoảng 12,48 triệu m3/năm, năm 2035 khoảng 12,48 triệu m3/năm). Đảm bảo nước cho hệ sinh thái và duy trì môi trường dòng chảy.
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất, phối hợp với khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục 02)
3.3. Bảo vệ tài nguyên nước
3.3.1. Yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước
- Ngăn chặn, khắc phục có hiệu quả tình trạng suy giảm tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cả về số lượng và chất lượng.
- Duy trì dòng chảy vào mùa khô trên các sông chính: sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy và các nhánh của các sông này.
- Khôi phục chất lượng các hồ chứa, các đoạn sông bị ô nhiễm.
- Phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Bảo vệ sinh thái ngập và bán ngập nước hồ thủy điện Tuyên Quang.
- Kiểm soát được tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt các nguồn nước.
3.3.2. Mục tiêu chất lượng
3.3.2.1. Chất lượng nước mặt
Căn cứ vào định hướng sử dụng nguồn nước trong phần quy hoạch phân bổ tài nguyên nước và cấp nước cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh, chất lượng nước cần thỏa mãn các tiêu chuẩn ứng với mục đích sử dụng sau:
- Với các đoạn sông, hồ chứa cấp nước cho sinh hoạt: áp dụng tiêu chuẩn A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Với đoạn sông, hồ chứa cấp nước cho tưới: áp dụng tiêu chuẩn B1 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới.
3.3.2.2. Chất lượng nước dưới đất
Duy trì chất lượng các nguồn nước dưới đất đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ngầm sử dụng cho đa mục đích.
3.3.3. Bảo vệ môi trường nước
3.3.3.1. Bảo vệ môi trường nước mặt
- Đến năm 2020 có 82% khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế và 90% chất thải rắn thông thường được xử lý.
- Đến năm 2021 hoàn thành việc quy định cắm mốc giới bảo vệ nguồn nước trong khai thác nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Việc phát triển các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, khu dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông; đảm bảo dòng chảy môi trường tất cả các dòng chảy mặt có chiều dài hơn 10km trên địa bàn tỉnh.
3.3.3.2. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
- Tuân thủ những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác và khai thác nước dưới đất.
- Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định. Chỉ được sử dụng các loại hoá chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước qua các giếng khoan thăm dò, khai thác; các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
- Các dự án khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng hoá chất độc hại, kho chứa hoá chất, kho xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải được xây dựng đảm bảo an toàn kỹ thuật và có biện pháp ngăn cách bảo đảm không để dò rỉ, phát tán hoá chất, chất thải độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất.
- Đến năm 2022 hoàn thành quy định cắm mốc giới đới phòng hộ vệ sinh các công trình khai thác nước dưới đất, khu vực có xuất lộ nước khoáng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các cụm công trình khai thác cấp nước tập trung cho các khu dân cư; giảm tình trạng khai thác nước dưới đất nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình để giảm nguy cơ gây suy giảm nước dưới đất.
3.3.4. Phòng chống cạn kiệt nguồn nước
- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Tuyên Quang, ưu tiên đầu tư đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; huy động các nguồn kinh phí đầu tư cho việc trồng rừng, bảo vệ rừng và công tác khuyến lâm, xã hội hoá kinh tế nghề rừng. Duy trì độ che phủ rừng trên 60% là giải pháp bảo vệ nguồn nước rất quan trọng của tỉnh.
- Đối với lưu vực sông Phó Đáy qua tính toán cân bằng nước, dự báo khả năng cạn kiệt nguồn nước vào mùa kiệt có thể xảy ra, vì vậy phải có biện pháp phòng chống cạn kiệt riêng cho lưu vực sông này, tập trung vào một số giải pháp như sau:
+ Bố trí cơ cấu cây trồng theo hướng bố trí phát triển lâm nghiệp; đối với những diện tích đất sản xuất nông nghiệp không hiệu quả, sử dụng nhiều nước, khuyến khích nông dân trồng cây ít sử dụng nước, có hiệu quả kinh tế cao.
+ Các công trình thuỷ lợi khai thác nước sông Phó Đáy dùng cho phát triển kinh tế chủ yếu nằm trên các dòng nhánh phải có tính toán cân bằng tại tuyến công trình để đưa ra phương án phù hợp; một số dòng nhánh về mùa kiệt cần thiết phải xây dựng các hồ trữ nước đảm bảo cấp nước.
+ Cần phải có sự phối hợp với tỉnh Bắc Kạn và có giải pháp cụ thể về quản lý lưu vực sông nhằm tạo nguồn sinh thuỷ cho dòng sông phía hạ du, đặc biệt việc trồng rừng đầu nguồn thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, đẩy mạnh công tác trồng rừng, tăng độ che phủ thảm thực vật, đặc biệt là khu vực ATK Tân Trào.
+ Đối với các hoạt động khai thác điện năng trên dòng sông Phó Đáy phải đảm bảo nguyên tắc điện năng là thứ yếu và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy tối thiểu) là chủ yếu.
3.4. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
3.4.1. Phòng, chống sụt, lún đất
Trước mắt, hạn chế khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất tại một số khu vực đã có hiện tượng sụt lở đất hoặc có nguy cơ sụt lở đất đã được điều tra, đánh giá.
(Chi tiết tại Phụ lục 03)
Đến năm 2018 hoàn thành việc điều tra, khoanh định và công bố các khu vực hạn chế thăm dò khai thác nước dưới đất, các khu vực khai thác nước dưới đất phải đăng ký.
3.4.2. Phòng, chống sạt, lở bờ sông, bãi sông
Hạn chế, tạm ngừng và ngừng hẳn các hoạt động khai thác cát, sỏi, khoáng sản lòng sông tại các đoạn sông bị sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở. Đến năm 2022, hoàn thành việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Đánh giá trữ lượng nước trên địa bàn tỉnh
- Tổng trữ lượng tài nguyên nước đến năm 2020 (lượng nước có thể sử dụng) trên địa bàn tỉnh là 46.846,91 triệu m3; trong đó trữ lượng nước mặt là 45.267,9 triệu m3, trữ lượng nước dưới đất là 1.579,02 triệu m3.
- Lượng nước có thể phân bổ năm 2020 là 40.861,39 triệu m3; năm 2025 là 40.926,37 triệu m3; năm 2035 là 41.069,61 triệu m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 01)
3.2. Quy hoạch phân bổ nguồn nước
3.2.1. Nguyên tắc phân bổ nguồn nước
- Trong trường hợp nguồn nước đủ: Các ngành khai thác nước đủ theo nhu cầu của ngành mình.
- Trong trường hợp nước đến hạn chế (trong các tháng mùa kiệt): Các ngành được phân bổ tùy theo tình hình từng khu vực mà lựa chọn nguyên tắc phân bổ sau:
+ Nguyên tắc 1: Ưu tiên cấp nước theo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội, xóa đói giảm nghèo. Nguyên tắc này sẽ được áp dụng trong những tình huống, vào những thời điểm nhất định, cho những vùng, những đối tượng hay những ngành sản xuất được hưởng chính sách ưu tiên của Đảng và Nhà nước để duy trì được an ninh xã hội, hay xóa đói, giảm nghèo.
+ Nguyên tắc 2: Ưu tiên cấp nước theo hiệu quả kinh tế sử dụng nước cao nhất: Sau khi đã dành đủ lượng nước cho sinh hoạt (ưu tiên 1), lượng nước còn lại sẽ được ưu tiên cho những ngành nào có hiệu ích sử dụng nước cao nhất (ưu tiên thứ 2, thứ 3…) trên cơ sở một đơn vị thể tích nước (m³) hoặc diện tích mặt nước (ha). Nhưng lợi ích kinh tế do những ngành được ưu tiên cấp nước thứ 2, thứ 3… đó đem lại phải được san sẻ cho các ngành khác chịu thiệt hại do thiếu nước, không có nước để sản xuất, phát triển.
+ Nguyên tắc 3: Ưu tiên cấp nước theo mức bảo đảm cấp nước (hay tần suất thiết kế). Sau khi đã cấp đủ nước cho sinh hoạt, lượng nước còn lại sẽ được phân bổ theo mức đảm bảo cấp nước thiết kế của các ngành dùng nước trên cơ sở của tần suất lượng nước đến. Như vậy, ngành nào có mức bảo đảm cấp nước thấp thì đành phải chấp nhận rủi ro. Hoặc phải có phương án luân chuyển nguồn nước từ lưu vực khác trong điều kiện có thể.
Các nguyên tắc ưu tiên phân bổ nguồn nước nêu trên có thể áp dụng riêng biệt hoặc phối hợp tùy theo từng trường hợp cụ thể của nguồn nước, vào từng thời điểm nhất định sao cho phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội riêng của vùng, tiểu vùng được quy hoạch.
3.2.2. Phân bổ nguồn nước
- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt với quy mô dân số toàn tỉnh vào năm 2020 dự kiến là khoảng 795.866 người với nhu cầu là 27,05 triệu m3; năm 2025 là 832.743 người với nhu cầu 32,53 triệu m3 và đến 2035 khoảng 911.702 người với nhu cầu 38,89 triệu m3.
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lý tài nguyên nước của tỉnh cho các ngành nông nghiệp (dự kiến nhu cầu nước toàn ngành nông nghiệp đến năm 2020 khoảng 510,02 triệu m3/năm, năm 2025 khoảng 516,59 triệu m3/năm, năm 2035 khoảng 530,44 triệu m3/năm), công nghiệp (dự kiến nhu cầu nước đến năm 2020 khoảng 11,67 triệu m3/năm, năm 2025 khoảng 12,48 triệu m3/năm, năm 2035 khoảng 12,48 triệu m3/năm). Đảm bảo nước cho hệ sinh thái và duy trì môi trường dòng chảy.
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất, phối hợp với khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục 02)
3.Bảo vệ tài nguyên nước
3.3.1. Yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước
- Ngăn chặn, khắc phục có hiệu quả tình trạng suy giảm tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cả về số lượng và chất lượng.
- Duy trì dòng chảy vào mùa khô trên các sông chính: sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy và các nhánh của các sông này.
- Khôi phục chất lượng các hồ chứa, các đoạn sông bị ô nhiễm.
- Phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Bảo vệ sinh thái ngập và bán ngập nước hồ thủy điện Tuyên Quang.
- Kiểm soát được tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt các nguồn nước.
3.3.2. Mục tiêu chất lượng
3.3.2.1. Chất lượng nước mặt
Căn cứ vào định hướng sử dụng nguồn nước trong phần quy hoạch phân bổ tài nguyên nước và cấp nước cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh, chất lượng nước cần thỏa mãn các tiêu chuẩn ứng với mục đích sử dụng sau:
- Với các đoạn sông, hồ chứa cấp nước cho sinh hoạt: áp dụng tiêu chuẩn A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Với đoạn sông, hồ chứa cấp nước cho tưới: áp dụng tiêu chuẩn B1 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới.
3.3.2.2. Chất lượng nước dưới đất
Duy trì chất lượng các nguồn nước dưới đất đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ngầm sử dụng cho đa mục đích.
3.3.Bảo vệ môi trường nước
3.3.3.1. Bảo vệ môi trường nước mặt
- Đến năm 2020 có 82% khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế và 90% chất thải rắn thông thường được xử lý.
- Đến năm 2021 hoàn thành việc quy định cắm mốc giới bảo vệ nguồn nước trong khai thác nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Việc phát triển các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, khu dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông; đảm bảo dòng chảy môi trường tất cả các dòng chảy mặt có chiều dài hơn 10km trên địa bàn tỉnh.
3.3.3.2. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
- Tuân thủ những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác và khai thác nước dưới đất.
- Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định. Chỉ được sử dụng các loại hoá chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước qua các giếng khoan thăm dò, khai thác; các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
- Các dự án khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng hoá chất độc hại, kho chứa hoá chất, kho xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải được xây dựng đảm bảo an toàn kỹ thuật và có biện pháp ngăn cách bảo đảm không để dò rỉ, phát tán hoá chất, chất thải độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất.
- Đến năm 2022 hoàn thành quy định cắm mốc giới đới phòng hộ vệ sinh các công trình khai thác nước dưới đất, khu vực có xuất lộ nước khoáng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các cụm công trình khai thác cấp nước tập trung cho các khu dân cư; giảm tình trạng khai thác nước dưới đất nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình để giảm nguy cơ gây suy giảm nước dưới đất.
3.3.4. Phòng chống cạn kiệt nguồn nước
- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Tuyên Quang, ưu tiên đầu tư đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; huy động các nguồn kinh phí đầu tư cho việc trồng rừng, bảo vệ rừng và công tác khuyến lâm, xã hội hoá kinh tế nghề rừng. Duy trì độ che phủ rừng trên 60% là giải pháp bảo vệ nguồn nước rất quan trọng của tỉnh.
- Đối với lưu vực sông Phó Đáy qua tính toán cân bằng nước, dự báo khả năng cạn kiệt nguồn nước vào mùa kiệt có thể xảy ra, vì vậy phải có biện pháp phòng chống cạn kiệt riêng cho lưu vực sông này, tập trung vào một số giải pháp như sau:
+ Bố trí cơ cấu cây trồng theo hướng bố trí phát triển lâm nghiệp; đối với những diện tích đất sản xuất nông nghiệp không hiệu quả, sử dụng nhiều nước, khuyến khích nông dân trồng cây ít sử dụng nước, có hiệu quả kinh tế cao.
+ Các công trình thuỷ lợi khai thác nước sông Phó Đáy dùng cho phát triển kinh tế chủ yếu nằm trên các dòng nhánh phải có tính toán cân bằng tại tuyến công trình để đưa ra phương án phù hợp; một số dòng nhánh về mùa kiệt cần thiết phải xây dựng các hồ trữ nước đảm bảo cấp nước.
+ Cần phải có sự phối hợp với tỉnh Bắc Kạn và có giải pháp cụ thể về quản lý lưu vực sông nhằm tạo nguồn sinh thuỷ cho dòng sông phía hạ du, đặc biệt việc trồng rừng đầu nguồn thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, đẩy mạnh công tác trồng rừng, tăng độ che phủ thảm thực vật, đặc biệt là khu vực ATK Tân Trào.
+ Đối với các hoạt động khai thác điện năng trên dòng sông Phó Đáy phải đảm bảo nguyên tắc điện năng là thứ yếu và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy tối thiểu) là chủ yếu.
3.4. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
3.4.1. Phòng, chống sụt, lún đất
Trước mắt, hạn chế khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất tại một số khu vực đã có hiện tượng sụt lở đất hoặc có nguy cơ sụt lở đất đã được điều tra, đánh giá.
(Chi tiết tại Phụ lục 03)
Đến năm 2018 hoàn thành việc điều tra, khoanh định và công bố các khu vực hạn chế thăm dò khai thác nước dưới đất, các khu vực khai thác nước dưới đất phải đăng ký.
3.4.2. Phòng, chống sạt, lở bờ sông, bãi sông
Hạn chế, tạm ngừng và ngừng hẳn các hoạt động khai thác cát, sỏi, khoáng sản lòng sông tại các đoạn sông bị sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở. Đến năm 2022, hoàn thành việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.