Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các huyện, thành phố, thị xã
...
2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo - Dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm chính trị, các trường trung cấp nghề:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

Biên chế

120

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi:
Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

16.200

Đồng bằng

17.500

Núi thấp

28.500

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

43.500

Hỗ trợ kinh phí tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

400

Đồng bằng

400

Núi thấp

500

Núi cao

650

b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Định mức phân bổ dự toán đối với khối y tế dự phòng, y tế xã, dân số, gia đình:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

116

Đồng bằng

116

Núi thấp

120

Núi cao

145

Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: Tùy thuộc khả năng cân đối ngân sách để xem xét, bố trí kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm y tế thực hiện đề án nâng cao năng lực y tế cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Hỗ trợ chi phí quản lý trong trường hợp nhà nước chưa kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh cho khối khám, chữa bệnh thuộc Trung tâm y tế được phân loại là đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

9

Đồng bằng

9

Núi thấp

10

Núi cao

11

Khi nhà nước kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh thì không hỗ trợ khoản kinh phí này.
Định mức phân bổ chi thực hiện công tác phòng dịch, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

7.000

Đồng bằng

7.000

Núi thấp

8.400

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

11.200

Kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo: Việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.
c) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hoá - thể thao và truyền thông:
Định mức theo tiêu chí biên chế (các đơn vị sự nghiệp):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

98

Đồng bằng

98

Núi thấp

106

Núi cao

109

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

8.400

Đồng bằng

8.400

Núi thấp

9.800

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

22.400

Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

Các đơn vị văn hoá điểm: thị xã Cửa Lò, Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn

300

Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí quản lý, chăm sóc cây xanh Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh

2.000

Hỗ trợ các lễ hội do cấp tỉnh chỉ đạo tại 9 đơn vị (Lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Đền Hoàng Mười - Hưng Nguyên, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Hoàng Mai, Lễ hội Làng Vạc - Thái Hòa, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian - Quế Phong)

200

Các lễ hội cấp huyện khác

150

Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn hoá thông tin, thể thao và truyền thông

250

Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 400 triệu đồng/năm (bao gồm kinh phí phối hợp khu di tích Kim Liên tổ chức lễ giỗ Chủ tịch Hồ Chí Minh hàng năm); kinh phí hỗ trợ chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước và chương trình phòng chống bạo lực gia đình: 200 triệu đồng/huyện/năm.
d) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

9.800

Đồng bằng

9.800

Núi thấp

10.900

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

11.300

Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Áp dụng theo định mức các đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh.

Content:
Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo - Dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm chính trị, các trường trung cấp nghề:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

Biên chế

120

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi:
Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

16.200

Đồng bằng

17.500

Núi thấp

28.500

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

43.500

Hỗ trợ kinh phí tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

400

Đồng bằng

400

Núi thấp

500

Núi cao

650

b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Định mức phân bổ dự toán đối với khối y tế dự phòng, y tế xã, dân số, gia đình:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

116

Đồng bằng

116

Núi thấp

120

Núi cao

145

Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: Tùy thuộc khả năng cân đối ngân sách để xem xét, bố trí kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm y tế thực hiện đề án nâng cao năng lực y tế cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Hỗ trợ chi phí quản lý trong trường hợp nhà nước chưa kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh cho khối khám, chữa bệnh thuộc Trung tâm y tế được phân loại là đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

9

Đồng bằng

9

Núi thấp

10

Núi cao

11

Khi nhà nước kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh thì không hỗ trợ khoản kinh phí này.
Định mức phân bổ chi thực hiện công tác phòng dịch, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

7.000

Đồng bằng

7.000

Núi thấp

8.400

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

11.200

Kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo: Việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.
c) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hoá - thể thao và truyền thông:
Định mức theo tiêu chí biên chế (các đơn vị sự nghiệp):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

98

Đồng bằng

98

Núi thấp

106

Núi cao

109

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

8.400

Đồng bằng

8.400

Núi thấp

9.800

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

22.400

Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

Các đơn vị văn hoá điểm: thị xã Cửa Lò, Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn

300

Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí quản lý, chăm sóc cây xanh Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh

2.000

Hỗ trợ các lễ hội do cấp tỉnh chỉ đạo tại 9 đơn vị (Lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Đền Hoàng Mười - Hưng Nguyên, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Hoàng Mai, Lễ hội Làng Vạc - Thái Hòa, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian - Quế Phong)

200

Các lễ hội cấp huyện khác

150

Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn hoá thông tin, thể thao và truyền thông

250

Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 400 triệu đồng/năm (bao gồm kinh phí phối hợp khu di tích Kim Liên tổ chức lễ giỗ Chủ tịch Hồ Chí Minh hàng năm); kinh phí hỗ trợ chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước và chương trình phòng chống bạo lực gia đình: 200 triệu đồng/huyện/năm.
d) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

9.800

Đồng bằng

9.800

Núi thấp

10.900

Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển

11.300

Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Áp dụng theo định mức các đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh.