Document: Điều 2 Quyết định 23/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2001", "sign_number": "23/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2001", "sign_number": "23/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2001", "sign_number": "23/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2001", "sign_number": "23/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2001", "sign_number": "23/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 23/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các Bộ, ngành khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chương trình.
2. Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam căn cứ vào Chương trình này, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động quốc gia theo định kỳ 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình theo định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2005 và tổng kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2010; chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu về trẻ em.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành có liên quan đưa các mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia hàng năm và 5 năm; lồng ghép các hoạt động của các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến trẻ em (đặc biệt là Chương trình hợp tác Việt Nam - Unicef) với các hoạt động của Chương trình này theo hướng dành ưu tiên đầu tư cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em các gia đình nghèo, trẻ em bị nhiễm HIV và mắc bệnh AIDS, trẻ em thuộc dân tộc ít người và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đưa một số chỉ số về quyền trẻ em Việt Nam vào danh mục các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Nhà nước.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan, các địa phương xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, bao gồm cả khả năng huy động từ các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình; hướng dẫn các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tuyên truyền, vận động các nguồn lực của các tổ chức chính phủ, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các tổ chức của Liên hợp quốc hỗ trợ cho việc thực hiện Chương trình.
6. Căn cứ vào Chương trình này, các Bộ Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động hàng năm và định kỳ 5 năm nhằm thực hiện được các mục tiêu của Chương trình; đưa các mục tiêu về trẻ em vào kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của Bộ, ngành mình và dành nguồn lực thích đáng để thực hiện các mục tiêu có liên quan của Chương trình này.
7. Căn cứ vào Chương trình này, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đưa các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương; đẩy mạnh phong trào toàn xã hội và mọi gia đình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng và tổ chức thực hiện (bao gồm cả bố trí ngân sách) các kế hoạch hành động hàng năm và định kỳ 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
8. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội tham gia triển khai và thực hiện Chương trình trong phạm vi hoạt động của mình.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các Bộ, ngành khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chương trình.
2. Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam căn cứ vào Chương trình này, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động quốc gia theo định kỳ 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình theo định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2005 và tổng kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2010; chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu về trẻ em.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành có liên quan đưa các mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia hàng năm và 5 năm; lồng ghép các hoạt động của các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến trẻ em (đặc biệt là Chương trình hợp tác Việt Nam - Unicef) với các hoạt động của Chương trình này theo hướng dành ưu tiên đầu tư cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em các gia đình nghèo, trẻ em bị nhiễm HIV và mắc bệnh AIDS, trẻ em thuộc dân tộc ít người và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đưa một số chỉ số về quyền trẻ em Việt Nam vào danh mục các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Nhà nước.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan, các địa phương xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, bao gồm cả khả năng huy động từ các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình; hướng dẫn các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tuyên truyền, vận động các nguồn lực của các tổ chức chính phủ, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các tổ chức của Liên hợp quốc hỗ trợ cho việc thực hiện Chương trình.
6. Căn cứ vào Chương trình này, các Bộ Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động hàng năm và định kỳ 5 năm nhằm thực hiện được các mục tiêu của Chương trình; đưa các mục tiêu về trẻ em vào kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của Bộ, ngành mình và dành nguồn lực thích đáng để thực hiện các mục tiêu có liên quan của Chương trình này.
7. Căn cứ vào Chương trình này, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đưa các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương; đẩy mạnh phong trào toàn xã hội và mọi gia đình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng và tổ chức thực hiện (bao gồm cả bố trí ngân sách) các kế hoạch hành động hàng năm và định kỳ 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
8. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội tham gia triển khai và thực hiện Chương trình trong phạm vi hoạt động của mình.