Document: Điều 2 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đối tượng và từng khu vực như sau:
1. Nhóm 1: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai như sau:
2.1. Đất nông nghiệp:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2.2. Đất phi nông nghiệp:
a) Đất ở:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
b) Đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ:
- Trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
c) Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
3. Nhóm 3: Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước như sau:
3.1. Đất nông nghiệp:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
3.2. Đất phi nông nghiệp:
a) Đất ở:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
b) Đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ:
- Trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
c) Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
4. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Content:
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đối tượng và từng khu vực như sau:
1. Nhóm 1: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai như sau:
2.1. Đất nông nghiệp:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2.2. Đất phi nông nghiệp:
a) Đất ở:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
b) Đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ:
- Trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
c) Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
3. Nhóm 3: Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước như sau:
3.1. Đất nông nghiệp:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
3.2. Đất phi nông nghiệp:
a) Đất ở:
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
b) Đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ:
- Trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Trong đô thị hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
- Tại nông thôn hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
c) Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
4. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.