Document: Điều 1 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND thu Phí thư viện Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND thu Phí thư viện Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc thu Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Người có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của thư viện, được thư viện cung cấp dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.
2. Đối tượng được miễn, giảm phí thư viện:
a) Các đối tượng được miễn phí thư viện: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
b) Các đối tượng được giảm 50% mức phí thư viện:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
3. Mức thu phí Thư viện
3.1. Mức thu đối với thư viện tỉnh:
a. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 40.000 đ/thẻ/năm;
b. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đ/thẻ/năm.
3.2. Mức thu đối với thư viện các huyện, thành phố:
a. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 20.000 đ/thẻ/năm;
b. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 5.000 đ/thẻ/năm.
3.3. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 150.000 đ/thẻ/năm.
3.4. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.
4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
4.1. Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh, Thư viện các huyện, thành phố Lào Cai.
4.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách.
4.3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định việc thu Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Người có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của thư viện, được thư viện cung cấp dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.
2. Đối tượng được miễn, giảm phí thư viện:
a) Các đối tượng được miễn phí thư viện: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
b) Các đối tượng được giảm 50% mức phí thư viện:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
3. Mức thu phí Thư viện
3.1. Mức thu đối với thư viện tỉnh:
a. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 40.000 đ/thẻ/năm;
b. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đ/thẻ/năm.
3.2. Mức thu đối với thư viện các huyện, thành phố:
a. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 20.000 đ/thẻ/năm;
b. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 5.000 đ/thẻ/năm.
3.3. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 150.000 đ/thẻ/năm.
3.4. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.
4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
4.1. Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh, Thư viện các huyện, thành phố Lào Cai.
4.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách.
4.3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí.