Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ ngân sách xây dựng nông thôn mới Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "31/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "31/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "31/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "31/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "31/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ ngân sách xây dựng nông thôn mới Quảng Ngãi

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020.
...
2. Nội dung và mức hỗ trợ, khen thưởng
a) Nội dung và tỷ lệ % mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

TT

Nội dung hỗ trợ

Các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, các xã thuộc huyện Lý Sơn

Các xã còn lại

Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%)

Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)

Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%)

Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)

1

Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới

100

0

100

0

2

Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp

100

0

100

0

3

Trường học các cấp đạt chuẩn

90

10

80

20

4

Trạm y tế xã

90

10

80

20

5

Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng - Khu thể thao xã

90

10

70

30

6

Nhà văn hóa thôn - Khu thể thao thôn

90

10

60

40

7

Xây dựng, cải tạo nghĩa trang theo quy hoạch

70

30

50

50

8

Cảnh quan môi trường nông thôn (bồn hoa, cây xanh, vỉa hè, công trình xử lý chất thải rắn)

70

30

50

50

9

Hệ thống lưới điện nông thôn

90

10

80

20

10

Chợ nông thôn

90

10

50

50

11

Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

100

0

80

20

Riêng các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135

-

-

90

10

12

Công trình thoát nước thải, xử lý nước thải khu dân cư

60

40

50

50

13

Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

60

40

50

50

14

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

100

0

100

0

15

Giao thông nông thôn

Theo Đề án phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

16

Thủy lợi

Theo Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

17

Phát triển sản xuất và dịch vụ

Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông

18

Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 (Đối với nội dung: Thành lập mới hợp tác xã, đăng ký thay đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%; Tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, hợp tác xã tự trang trải hoặc huy động khác 50%)

b) Nội dung và mức khen thưởng xây dựng nông thôn mới
Các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 05 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi;
Các xã đạt chuẩn nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 01 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi;
Công trình cụ thể do UBND các huyện, thành phố và UBND các xã tự chọn và thực hiện.

Content:
Nội dung và mức hỗ trợ, khen thưởng
a) Nội dung và tỷ lệ % mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

TT

Nội dung hỗ trợ

Các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, các xã thuộc huyện Lý Sơn

Các xã còn lại

Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%)

Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)

Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%)

Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)

1

Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới

100

0

100

0

2

Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp

100

0

100

0

3

Trường học các cấp đạt chuẩn

90

10

80

20

4

Trạm y tế xã

90

10

80

20

5

Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng - Khu thể thao xã

90

10

70

30

6

Nhà văn hóa thôn - Khu thể thao thôn

90

10

60

40

7

Xây dựng, cải tạo nghĩa trang theo quy hoạch

70

30

50

50

8

Cảnh quan môi trường nông thôn (bồn hoa, cây xanh, vỉa hè, công trình xử lý chất thải rắn)

70

30

50

50

9

Hệ thống lưới điện nông thôn

90

10

80

20

10

Chợ nông thôn

90

10

50

50

11

Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

100

0

80

20

Riêng các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135

-

-

90

10

12

Công trình thoát nước thải, xử lý nước thải khu dân cư

60

40

50

50

13

Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

60

40

50

50

14

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

100

0

100

0

15

Giao thông nông thôn

Theo Đề án phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

16

Thủy lợi

Theo Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

17

Phát triển sản xuất và dịch vụ

Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông

18

Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 (Đối với nội dung: Thành lập mới hợp tác xã, đăng ký thay đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%; Tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, hợp tác xã tự trang trải hoặc huy động khác 50%)

b) Nội dung và mức khen thưởng xây dựng nông thôn mới
Các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 05 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi;
Các xã đạt chuẩn nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 01 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi;
Công trình cụ thể do UBND các huyện, thành phố và UBND các xã tự chọn và thực hiện.