Document: Điều 2 Quyết định 2328/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức ban quản lý vườn quốc gia Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "2328/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "2328/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "2328/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "2328/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "2328/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2328/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức ban quản lý vườn quốc gia Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và môi trường của Vườn quốc gia bao gồm: Thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững các nguồn tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước và các tài nguyên thiên nhiên khác; thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại, phá hoại rừng, biển, cảnh quan và môi trường gây thiệt hại đến Vườn quốc gia.
2. Lập quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia bái Tử Long, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được duyệt; tổ chức hệ thống thông tin, lưu trữ, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng đặc dụng và kết nối trên toàn quốc theo quy định.
3. Khôi phục, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái rừng, biển; bảo tồn tính đa dạng sinh học của Vườn quốc gia; bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử, văn hóa trong quần thể danh thắng Vịnh Bái Tử Long.
4. Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc: Quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng, tài nguyên biển; lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn vùng đệm để ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân cư, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảo vệ, bảo tồn Vườn quốc gia; tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản và tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái, góp phần nâng cao thu nhập, gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của Vườn quốc gia.
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học khu hệ thực vật rừng, khu hệ thực vật biển, khu hệ động vật rừng, khu hệ động vật biển (nhất là các loài động, thực vật quý hiếm) nhằm bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật của Vườn quốc gia theo đúng các quy định về nghiên cứu khoa học trong các khu rừng đặc dụng.
6. Tìm kiếm, lựa chọn các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hợp tác, tài trợ, đầu tư xây dựng, nghiên cứu khoa học tại Vườn quốc gia báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Phối hợp với các ngành có liên quan: Xây dựng dự án phát triển du lịch sinh thái trong Vườn quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và tài nguyên rừng, biển; không làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và môi trường của Vườn quốc gia; tạo nguồn thu để đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ rừng, biển và phát triển Vườn quốc gia.
8. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật bảo vệ rừng, biển, môi trường, cảnh quan thiên nhiên cho cộng đồng dân cư đang sinh sống trong Vườn quốc gia và vùng đệm.
9. Tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long.
10. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và môi trường của Vườn quốc gia bao gồm: Thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững các nguồn tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước và các tài nguyên thiên nhiên khác; thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại, phá hoại rừng, biển, cảnh quan và môi trường gây thiệt hại đến Vườn quốc gia.
2. Lập quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia bái Tử Long, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được duyệt; tổ chức hệ thống thông tin, lưu trữ, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng đặc dụng và kết nối trên toàn quốc theo quy định.
3. Khôi phục, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái rừng, biển; bảo tồn tính đa dạng sinh học của Vườn quốc gia; bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử, văn hóa trong quần thể danh thắng Vịnh Bái Tử Long.
4. Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc: Quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng, tài nguyên biển; lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn vùng đệm để ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân cư, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảo vệ, bảo tồn Vườn quốc gia; tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản và tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái, góp phần nâng cao thu nhập, gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của Vườn quốc gia.
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học khu hệ thực vật rừng, khu hệ thực vật biển, khu hệ động vật rừng, khu hệ động vật biển (nhất là các loài động, thực vật quý hiếm) nhằm bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật của Vườn quốc gia theo đúng các quy định về nghiên cứu khoa học trong các khu rừng đặc dụng.
6. Tìm kiếm, lựa chọn các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hợp tác, tài trợ, đầu tư xây dựng, nghiên cứu khoa học tại Vườn quốc gia báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Phối hợp với các ngành có liên quan: Xây dựng dự án phát triển du lịch sinh thái trong Vườn quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và tài nguyên rừng, biển; không làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và môi trường của Vườn quốc gia; tạo nguồn thu để đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ rừng, biển và phát triển Vườn quốc gia.
8. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật bảo vệ rừng, biển, môi trường, cảnh quan thiên nhiên cho cộng đồng dân cư đang sinh sống trong Vườn quốc gia và vùng đệm.
9. Tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long.
10. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.