Document: Điều 3 Quyết định 2701/QĐ-BGTVT 2014 năng lực tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/07/2014", "sign_number": "2701/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/07/2014", "sign_number": "2701/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/07/2014", "sign_number": "2701/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/07/2014", "sign_number": "2701/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/07/2014", "sign_number": "2701/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2701/QĐ-BGTVT 2014 năng lực tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển có nội dung như sau:

Điều 3. Hồ sơ đánh giá năng lực của tổ chức thực hiện kiểm định và thẩm tra kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển
1. Tổ chức tư vấn gửi Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đánh giá năng lực đủ điều kiện thực hiện kiểm định và thẩm tra kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định năng lực thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển;
b) Hợp đồng thỏa thuận liên danh (trường hợp tổ chức tư vấn là liên danh);
c) Bảng kê thông tin về tổ chức thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định (tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, số điện thoại và số fax);
d) Bảng kê nhân lực thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định: trình độ học vấn, năng lực, kinh nghiệm, chứng chỉ kiểm định (ghi rõ nhiệm vụ của từng cá nhân);
đ) Bảng kê kinh nghiệm các công trình kiểm định, thẩm tra đã thực hiện (tên công trình, tên Chủ đầu tư, địa điểm, năm thực hiện, loại, cấp công trình theo Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng);
e) Bảng kê trang thiết bị thực hiện kiểm định, thẩm tra;
g) Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng đảm bảo công tác kiểm định, thẩm tra (quy trình thực hiện, phương thức kiểm soát số liệu thu thập để phục vụ kiểm định, kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quy trình kiểm soát nội bộ tại các bước trong quá trình kiểm định và kết quả kiểm định cuối cùng, quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình kiểm định, thẩm tra).
h) Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của tổ chức thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức độc lập hoặc của từng thành viên trong liên danh đối với tổ chức liên danh; Giấy chứng nhận hoặc Quyết định cấp phép hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ khả năng thực hiện các phép thử phục vụ công tác kiểm định công trình kết cấu hạ tầng cảng biển; hợp đồng lao động giữa tổ chức tư vấn và cá nhân kiểm định; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện công tác kiểm định, thẩm tra kiểm định chất lượng công trình đã thực hiện; văn bằng, chứng chỉ của cá nhân thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định.
2. Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện đánh giá năng lực của đơn vị tư vấn, nếu đủ điều kiện thì trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời đơn vị tư vấn và nêu rõ lý do.
3. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra và hồ sơ kèm theo của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn đủ điều kiện năng lực kiểm định, thẩm tra kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển; trường hợp không đủ điều kiện năng lực thì có văn bản trả lời Cục Hàng hải Việt Nam, đơn vị tư vấn và nêu rõ lý do.

Content:
Điều 3. Hồ sơ đánh giá năng lực của tổ chức thực hiện kiểm định và thẩm tra kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển
1. Tổ chức tư vấn gửi Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đánh giá năng lực đủ điều kiện thực hiện kiểm định và thẩm tra kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định năng lực thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển;
b) Hợp đồng thỏa thuận liên danh (trường hợp tổ chức tư vấn là liên danh);
c) Bảng kê thông tin về tổ chức thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định (tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, số điện thoại và số fax);
d) Bảng kê nhân lực thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định: trình độ học vấn, năng lực, kinh nghiệm, chứng chỉ kiểm định (ghi rõ nhiệm vụ của từng cá nhân);
đ) Bảng kê kinh nghiệm các công trình kiểm định, thẩm tra đã thực hiện (tên công trình, tên Chủ đầu tư, địa điểm, năm thực hiện, loại, cấp công trình theo Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng);
e) Bảng kê trang thiết bị thực hiện kiểm định, thẩm tra;
g) Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng đảm bảo công tác kiểm định, thẩm tra (quy trình thực hiện, phương thức kiểm soát số liệu thu thập để phục vụ kiểm định, kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quy trình kiểm soát nội bộ tại các bước trong quá trình kiểm định và kết quả kiểm định cuối cùng, quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình kiểm định, thẩm tra).
h) Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của tổ chức thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức độc lập hoặc của từng thành viên trong liên danh đối với tổ chức liên danh; Giấy chứng nhận hoặc Quyết định cấp phép hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ khả năng thực hiện các phép thử phục vụ công tác kiểm định công trình kết cấu hạ tầng cảng biển; hợp đồng lao động giữa tổ chức tư vấn và cá nhân kiểm định; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện công tác kiểm định, thẩm tra kiểm định chất lượng công trình đã thực hiện; văn bằng, chứng chỉ của cá nhân thực hiện kiểm định, thẩm tra kiểm định.
2. Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện đánh giá năng lực của đơn vị tư vấn, nếu đủ điều kiện thì trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời đơn vị tư vấn và nêu rõ lý do.
3. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra và hồ sơ kèm theo của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn đủ điều kiện năng lực kiểm định, thẩm tra kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển; trường hợp không đủ điều kiện năng lực thì có văn bản trả lời Cục Hàng hải Việt Nam, đơn vị tư vấn và nêu rõ lý do.