Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2899/QĐ-UBND phân bổ kinh phí chính sách miễn giảm học phí Thanh Hóa 2015 2016 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2899/QĐ-UBND phân bổ kinh phí chính sách miễn giảm học phí Thanh Hóa 2015 2016 2017

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2015 - 2016 và học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng chính sách thuộc tỉnh Thanh Hóa để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Kinh phí và thời gian hưởng:
a) Từ ngày 01/9/2015 đến ngày 30/11/2015 (03 tháng học kỳ I năm học 2015 - 2016): Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLDTBXH ngày 30/5/2015 về việc: “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010” và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2015 về: “Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập” của liên Bộ: Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
b) Từ ngày 01/12/2015 đến hết năm học 2015 - 2016 (01 tháng học kỳ I và 05 tháng kỳ II năm học 2015 - 2016): Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định cụ thể tại Thông tư Liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
c) Tạm cấp học kỳ I năm học 2016 - 2017 (số đối tượng tạm tính bằng số đối tượng của năm học 2015 - 2016).
II. Kinh phí thực hiện cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập
1. Tổng nhu cầu kinh phí năm học: 162.532,0 triệu đồng (Một trăm sáu mươi hai tỷ, năm trăm ba mươi hai triệu đồng).
Trong đó:
1.1. Nhu cầu kinh phí năm học 2015 - 2016 là: 108.481,0 triệu đồng.
1.2. Tạm cấp học kỳ I năm học 2016 - 2017 là: 54.052,0 triệu đồng.
2. Kinh phí còn tại ngân sách huyện, thị, thành phố: 30.686,0 triệu đồng (Ba mươi tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).

Content:
Kinh phí và thời gian hưởng:
a) Từ ngày 01/9/2015 đến ngày 30/11/2015 (03 tháng học kỳ I năm học 2015 - 2016): Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLDTBXH ngày 30/5/2015 về việc: “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010” và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2015 về: “Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập” của liên Bộ: Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
b) Từ ngày 01/12/2015 đến hết năm học 2015 - 2016 (01 tháng học kỳ I và 05 tháng kỳ II năm học 2015 - 2016): Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định cụ thể tại Thông tư Liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
c) Tạm cấp học kỳ I năm học 2016 - 2017 (số đối tượng tạm tính bằng số đối tượng của năm học 2015 - 2016).
II. Kinh phí thực hiện cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập
1. Tổng nhu cầu kinh phí năm học: 162.532,0 triệu đồng (Một trăm sáu mươi hai tỷ, năm trăm ba mươi hai triệu đồng).
Trong đó:
1.1. Nhu cầu kinh phí năm học 2015 - 2016 là: 108.481,0 triệu đồng.
1.Tạm cấp học kỳ I năm học 2016 - 2017 là: 54.052,0 triệu đồng.
Kinh phí còn tại ngân sách huyện, thị, thành phố: 30.686,0 triệu đồng (Ba mươi tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).