Document: Điều 1 Quyết định 698/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch thu chi dịch vụ môi trường rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 698/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch thu chi dịch vụ môi trường rừng Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt một số quy định cụ thể như sau:
1. Số đơn vị phải thực hiện chi trả DVMTR: 14 đơn vị
- Công ty TNHH MTV Thủy điện Thiên Tân (Nhà máy Thủy điện Hà Nang);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong (Nhà máy Thủy điện Nước Trong);
- Công ty Cổ phần HP (Nhà máy Thủy điện Sông Riềng);
- Công ty TNHH Xây dựng Thủy điện Cà Đú (Nhà máy Thủy điện Cà Đú);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Huy Măng (Nhà máy Thủy điện Huy Măng);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Đakđrinh (Nhà máy Thủy điện Đakđrinh);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Định Bình (Nhà máy Thủy điện Định Bình);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn (Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn 5);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Văn Phong (Nhà máy Thủy điện Văn Phong);
- Nhà máy nước khoáng Thạch Bích (Thuộc Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi)
- Công ty Cổ phần cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi;
- Công ty Cổ phần Vinaconex Dung Quất;
- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi;
- Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi.
2. Các chủ rừng được hưởng tiền dịch vụ môi trường rừng:
- Chủ rừng là tổ chức: Ban Quản lý rừng phòng hộ Đầu nguồn Thạch Nham; Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Trà Bồng; Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Sơn Tây; Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Tây Trà; Ban Quản lý rừng phòng hộ Khu Tây huyện Ba Tơ và Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tô.
- Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: Giao cho Hạt Kiểm lâm các huyện: Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng và Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Hà hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chi trả tiền DVMTR.
3. Mức hỗ trợ chi phí quản lý cho các Hạt Kiểm lâm cấp huyện là đầu mối chi trả cho hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư thôn: Mức hỗ trợ tối đa là 5%/ tổng chi phí quản lý được để lại từ nguồn thu DVMTR của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (tổng chi phí quản lý được để lại từ nguồn thu DVMTR của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh được xem là 100%).
4. Thực hiện điều tiết tiền DVMTR từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp (Đối với các lưu vực là mức chi trả cao hơn 800.000 đồng/ha/năm, thực hiện chi trả tối đa 800.000 đồng/ha/năm, số tiền dôi ra điều tiết bổ sung cho các lưu vực có mức chi trả dưới 300.000 đồng/ha/năm).
5. Thực hiện điều tiết bổ sung cho các lưu vực có mức chi trả thấp để đạt mức 300.000 đồng/ha/năm.
6. Mức thu của các đối tượng sử dụng DVMTR
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy điện: 36 đồng/kw điện thương phẩm.
- Đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
7. Số lần chi trả tiền cho chủ rừng trong năm: 02 lần
- Lần 1:
+ Thời gian chi trả: Trước ngày 15/5/2018.
+ Mức chi trả: Chi trả số tiền còn lại (30%) của Quý 1,2,3/2017 và Quý 4/2017 (thu trong Quý 1/2018).
- Lần 2:
+ Thời gian chi trả: Trước ngày 15/12/2018.
+ Mức chi trả: Chi trả 70% số tiền DVMTR quý 1,2,3/2018 (30% số tiền còn lại chuyển nguồn sang năm 2019 chi trả sau khi có kết quả xác minh diện tích rừng được chi trả DVMTR giữa Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, Chi cục Kiểm lâm, Hạt kiểm lâm).
8. Xác định số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả trong năm:
- Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh xác định số kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng, số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trước.
- Trước ngày 01 tháng 03 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
9. Tiền chi phí quản lý được để lại từ nguồn thu (10%) trong năm chưa thực hiện hết sẽ được chuyển sang năm kế tiếp sử dụng cho hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt một số quy định cụ thể như sau:
1. Số đơn vị phải thực hiện chi trả DVMTR: 14 đơn vị
- Công ty TNHH MTV Thủy điện Thiên Tân (Nhà máy Thủy điện Hà Nang);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong (Nhà máy Thủy điện Nước Trong);
- Công ty Cổ phần HP (Nhà máy Thủy điện Sông Riềng);
- Công ty TNHH Xây dựng Thủy điện Cà Đú (Nhà máy Thủy điện Cà Đú);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Huy Măng (Nhà máy Thủy điện Huy Măng);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Đakđrinh (Nhà máy Thủy điện Đakđrinh);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Định Bình (Nhà máy Thủy điện Định Bình);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn (Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn 5);
- Công ty Cổ phần Thủy điện Văn Phong (Nhà máy Thủy điện Văn Phong);
- Nhà máy nước khoáng Thạch Bích (Thuộc Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi)
- Công ty Cổ phần cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi;
- Công ty Cổ phần Vinaconex Dung Quất;
- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi;
- Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi.
2. Các chủ rừng được hưởng tiền dịch vụ môi trường rừng:
- Chủ rừng là tổ chức: Ban Quản lý rừng phòng hộ Đầu nguồn Thạch Nham; Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Trà Bồng; Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Sơn Tây; Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Tây Trà; Ban Quản lý rừng phòng hộ Khu Tây huyện Ba Tơ và Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tô.
- Chủ rừng là hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: Giao cho Hạt Kiểm lâm các huyện: Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng và Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Hà hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chi trả tiền DVMTR.
3. Mức hỗ trợ chi phí quản lý cho các Hạt Kiểm lâm cấp huyện là đầu mối chi trả cho hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư thôn: Mức hỗ trợ tối đa là 5%/ tổng chi phí quản lý được để lại từ nguồn thu DVMTR của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (tổng chi phí quản lý được để lại từ nguồn thu DVMTR của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh được xem là 100%).
4. Thực hiện điều tiết tiền DVMTR từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp (Đối với các lưu vực là mức chi trả cao hơn 800.000 đồng/ha/năm, thực hiện chi trả tối đa 800.000 đồng/ha/năm, số tiền dôi ra điều tiết bổ sung cho các lưu vực có mức chi trả dưới 300.000 đồng/ha/năm).
5. Thực hiện điều tiết bổ sung cho các lưu vực có mức chi trả thấp để đạt mức 300.000 đồng/ha/năm.
6. Mức thu của các đối tượng sử dụng DVMTR
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy điện: 36 đồng/kw điện thương phẩm.
- Đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
7. Số lần chi trả tiền cho chủ rừng trong năm: 02 lần
- Lần 1:
+ Thời gian chi trả: Trước ngày 15/5/2018.
+ Mức chi trả: Chi trả số tiền còn lại (30%) của Quý 1,2,3/2017 và Quý 4/2017 (thu trong Quý 1/2018).
- Lần 2:
+ Thời gian chi trả: Trước ngày 15/12/2018.
+ Mức chi trả: Chi trả 70% số tiền DVMTR quý 1,2,3/2018 (30% số tiền còn lại chuyển nguồn sang năm 2019 chi trả sau khi có kết quả xác minh diện tích rừng được chi trả DVMTR giữa Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, Chi cục Kiểm lâm, Hạt kiểm lâm).
8. Xác định số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả trong năm:
- Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh xác định số kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng, số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trước.
- Trước ngày 01 tháng 03 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
9. Tiền chi phí quản lý được để lại từ nguồn thu (10%) trong năm chưa thực hiện hết sẽ được chuyển sang năm kế tiếp sử dụng cho hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.