Document: Điểm c Khoản 1 Điều 21 Thông tư 03/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/05/2020", "sign_number": "03/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/05/2020", "sign_number": "03/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/05/2020", "sign_number": "03/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/05/2020", "sign_number": "03/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/05/2020", "sign_number": "03/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 21 Thông tư 03/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia mới nhất

Điều 21. Sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực
1. Các phương tiện đo GNSS di động sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:
...
c) Thu được tín hiệu từ các hệ thống định vị vệ tinh ở điều kiện thông thoáng.
3. Độ chính xác khi sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia như bảng dưới đây:

Phương thức cải chính

Độ chính xác tuyệt đối về mặt phẳng

Độ chính xá độ cao (khi hình Geoid nguyên và M

c tuyệt đối về sử dụng mô của Bộ Tài Môi trường)

Khu vực k≤80km

Khu vực k>80km

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi

VRS, MAX, iMAX

3cm ÷
5cm

4cm ÷
7cm

<10cm

< 17cm

Single Base
(áp dụng nếu S ≤ 25km)

< 5 cm

Trong đó:
- k là khoảng cách giữa các trạm định vị vệ tinh tham gia xử lý trong mạng lưới để cung cấp dịch vụ đo động thời gian thực. Phạm vi cụ thể các khu vực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 được thể hiện tại Phụ lục 09 kèm theo Thông tư này.
- S là khoảng cách từ vị trí phương tiện thu tín hiệu vệ tinh di động đến trạm định vị vệ tinh cố định được sử dụng để cải chính.
- Phạm vi khu vực phủ trùm mô hình Geoid của Bộ Tài nguyên và Môi trường được thể hiện tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.

Content:
Thu được tín hiệu từ các hệ thống định vị vệ tinh ở điều kiện thông thoáng.
3. Độ chính xác khi sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia như bảng dưới đây:

Phương thức cải chính

Độ chính xác tuyệt đối về mặt phẳng

Độ chính xá độ cao (khi hình Geoid nguyên và M

c tuyệt đối về sử dụng mô của Bộ Tài Môi trường)

Khu vực k≤80km

Khu vực k>80km

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi

VRS, MAX, iMAX

3cm ÷
5cm

4cm ÷
7cm

<10cm

< 17cm

Single Base
(áp dụng nếu S ≤ 25km)

< 5 cm

Trong đó:
- k là khoảng cách giữa các trạm định vị vệ tinh tham gia xử lý trong mạng lưới để cung cấp dịch vụ đo động thời gian thực. Phạm vi cụ thể các khu vực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 được thể hiện tại Phụ lục 09 kèm theo Thông tư này.
- S là khoảng cách từ vị trí phương tiện thu tín hiệu vệ tinh di động đến trạm định vị vệ tinh cố định được sử dụng để cải chính.
- Phạm vi khu vực phủ trùm mô hình Geoid của Bộ Tài nguyên và Môi trường được thể hiện tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.