Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 439/2008/QĐ-UBND phát triển thủy lợi giai đoạn 2006 -2015 định hướng 2020 Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/02/2008", "sign_number": "439/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/02/2008", "sign_number": "439/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/02/2008", "sign_number": "439/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/02/2008", "sign_number": "439/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "25/02/2008", "sign_number": "439/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 439/2008/QĐ-UBND phát triển thủy lợi giai đoạn 2006 -2015 định hướng 2020 Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2015 và định hướng đến năm 2020, như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu:
a) Quan điểm:
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; quy hoạch nông, lâm nghiệp - thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các Quy hoạch ngành đã được phê duyệt, đồng thời phải theo định hướng phát triển thủy lợi của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi dựa trên cơ sở khai thác, sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi góp phần đổi mới cơ cấu đầu tư, kết hợp thủy lợi với cấp nước cho công nghiệp, dân sinh, du lịch - dịch vụ, đảm bảo quốc phòng - an ninh, cải thiện môi trường sinh thái nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác thủy lợi trong quản lý khai thác, đầu tư xây dựng và bảo vệ công trình.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung:
+ Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và cung cấp nguồn nước theo hướng đa mục tiêu; kết hợp chặt chẽ xây dựng hạ tầng thủy lợi với phát triển giao thông, du lịch - dịch vụ.
+ Thực hiện các giải pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
+ Đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến 2020.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
+ Về cấp nước:
Cấp nước tưới cho cây trồng hàng năm và cây vùng đồi:
Cây hàng năm: Cấp nước tưới chủ động cho 52.400 ha đất trồng cây hàng năm.
Cây vùng đồi: Đến năm 2015 đảm bảo đủ nguồn tưới cho 30%, đến năm 2020 là 40% diện tích chè và cây ăn quả trên địa bàn tỉnh.
Cấp nước cho các ngành khác:
Đảm bảo nguồn để cấp nước phục vụ cho phát triển công nghiệp đến năm 2015 là 223.168.000m3/năm, định hướng đến năm 2020 là 285/139.000m3/năm.
Đảm bảo nguồn và tạo nguồn cấp nước phục vụ du lịch.
Tạo nguồn và cấp nước cho phát triển thủy sản: Đến năm 2015 là 11.350ha, đến năm 2020 là 12.500 ha.
+ Về tiêu nước: Đến năm 2015 tiêu nước chủ động bằng động lực cho 9.068 ha và đến năm 2020 tiêu cho 11.644 ha ruộng vùng thấp, trũng; trong đó kết hợp tiêu cho 2.945 ha để nuôi trồng thủy sản.
+ Về phòng chống lũ: Tu bổ, củng cố hệ thống đê điều để chống được mực nước lũ thiết kế, kết hợp đường giao thông đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp II miền núi; những tuyến đê đi qua khu vực thành phố, thị xã đảm bảo tiêu chuẩn đường giao thông đô thị; thực hiện giải pháp phòng tránh đối với các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kè bảo vệ ổn định bờ, vở sông.
+ Các công trình thủy lợi kết hợp thủy điện: Ở những vùng có điều kiện địa hình thuận lợi về dòng chảy và nguồn nước dồi dào xây dựng các công trình thủy lợi kết hợp thủy điện.

Content:
Quan điểm, mục tiêu:
a) Quan điểm:
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; quy hoạch nông, lâm nghiệp - thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các Quy hoạch ngành đã được phê duyệt, đồng thời phải theo định hướng phát triển thủy lợi của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi dựa trên cơ sở khai thác, sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi góp phần đổi mới cơ cấu đầu tư, kết hợp thủy lợi với cấp nước cho công nghiệp, dân sinh, du lịch - dịch vụ, đảm bảo quốc phòng - an ninh, cải thiện môi trường sinh thái nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác thủy lợi trong quản lý khai thác, đầu tư xây dựng và bảo vệ công trình.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung:
+ Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và cung cấp nguồn nước theo hướng đa mục tiêu; kết hợp chặt chẽ xây dựng hạ tầng thủy lợi với phát triển giao thông, du lịch - dịch vụ.
+ Thực hiện các giải pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
+ Đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến 2020.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
+ Về cấp nước:
Cấp nước tưới cho cây trồng hàng năm và cây vùng đồi:
Cây hàng năm: Cấp nước tưới chủ động cho 52.400 ha đất trồng cây hàng năm.
Cây vùng đồi: Đến năm 2015 đảm bảo đủ nguồn tưới cho 30%, đến năm 2020 là 40% diện tích chè và cây ăn quả trên địa bàn tỉnh.
Cấp nước cho các ngành khác:
Đảm bảo nguồn để cấp nước phục vụ cho phát triển công nghiệp đến năm 2015 là 223.168.000m3/năm, định hướng đến năm 2020 là 285/139.000m3/năm.
Đảm bảo nguồn và tạo nguồn cấp nước phục vụ du lịch.
Tạo nguồn và cấp nước cho phát triển thủy sản: Đến năm 2015 là 11.350ha, đến năm 2020 là 12.500 ha.
+ Về tiêu nước: Đến năm 2015 tiêu nước chủ động bằng động lực cho 9.068 ha và đến năm 2020 tiêu cho 11.644 ha ruộng vùng thấp, trũng; trong đó kết hợp tiêu cho 2.945 ha để nuôi trồng thủy sản.
+ Về phòng chống lũ: Tu bổ, củng cố hệ thống đê điều để chống được mực nước lũ thiết kế, kết hợp đường giao thông đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp II miền núi; những tuyến đê đi qua khu vực thành phố, thị xã đảm bảo tiêu chuẩn đường giao thông đô thị; thực hiện giải pháp phòng tránh đối với các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kè bảo vệ ổn định bờ, vở sông.
+ Các công trình thủy lợi kết hợp thủy điện: Ở những vùng có điều kiện địa hình thuận lợi về dòng chảy và nguồn nước dồi dào xây dựng các công trình thủy lợi kết hợp thủy điện.