Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
a) Khu vực, hướng, tuyến, loại cột được xây dựng để treo cáp viễn thông
- Khu vực đô thị
Xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã, ngoại trừ các tuyến đường trục, đường chính, tuyến đã quy hoạch ngầm hóa.
- Khu vực ngoài đô thị
Xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực các xã miền núi, biên giới; khu vực một số xã, phường ven biển (Điện Dương, Điện Ngọc, Duy Hải, Tam Quang,..); khu vực các tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực vùng sâu, vùng xa; khu vực có địa hình khó khăn không thể ngầm hóa.
b) Khu vực, tuyến, hướng cáp viễn thông được phép treo cáp trên cột điện
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị; khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông; khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Không phát triển mới tuyến cáp thông tin treo trên cột điện dọc theo tất cả các trục đường chính đã có lộ trình ngầm hóa trên địa bàn các huyện, thị xã thành phố.
c) Khu vực, tuyến, hướng được đi ngầm trong các công trình ngầm
- Khu vực: các tuyến đường chính tại các trung tâm chính trị, hành chính của tỉnh, huyện, thị, thành phố, quảng trường, công viên, nhà thi đấu cấp tỉnh, cấp huyện, các khu du lịch, di tích, khu công nghiệp, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan, khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các tuyến đường, phố xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ: vùng ven biển, biên giới, hải đảo.
- Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 186 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 261,505km.
d) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông
- Giai đoạn 2017 - 2018: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông tại khu vực thành phố Tam Kỳ, Hội An.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông tại trung tâm các huyện, thị xã trên địa bàn toàn tỉnh.
IV. Định hướng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh, đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ tới mọi người dân.
Phát triển các điểm giao dịch tự động (thanh toán cước viễn thông, cước internet, điện thoại, điện, nước tự động,...), điểm tra cứu thông tin du lịch, điểm truy nhập internet không dây công cộng, mục đích phục vụ phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
2. Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến khu vực trung tâm các huyện: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Định hướng đến năm 2025, tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 50 - 55%.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi trên diện rộng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (giao thông, điện, cấp thoát nước,...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp đạt trên 85%.
Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố trên toàn tỉnh đạt 20 - 25% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, huyện lộ và đường đô thị, không tính đến hệ thống đường xã, đường thôn, xóm).
Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố khu vực đô thị đạt 45 - 50% (chỉ tính các tuyến đường, phố nằm trong khu vực đô thị, khu vực thành phố, trung tâm các huyện, thị xã).
V. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giai đoạn 2017 - 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
- Quy mô: 50 m2/điểm.
- Nhu cầu: 57 điểm x 50 m2/điểm = 2.850 m2 = 0,285 ha.
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Quy mô: 5 m2/điểm.
- Nhu cầu: 59 điểm x 5 m2/điểm = 295 m2 = 0,0295 ha.
2. Cột ăng ten thu phát sóng
Quy mô: 0,04 ha/ 1 vị trí.
Nhu cầu: 404 vị trí x 0,04 ha/ 1 vị trí = 16,16 ha.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Quy mô: chiều sâu: 1,5m x chiều ngang: 1m.
Nhu cầu: 1 m x 261.505 m = 261.505 m2 = 26,1505 ha.
(Chi tiết Phụ lục 1. Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020)
VI. Nhu cầu vốn và danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017-2020
Tổng nguồn vốn: 686,070 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 10,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn xã hội hóa: 675,270 tỷ đồng.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020: Chi tiết Phụ lục 2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017 - 2020
VII. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan, đến mọi người dân để nắm bắt, phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông.
Gắn quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và triển khai dự án hạ tầng kỹ thuật.
Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung, tiết kiệm cho xã hội.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa, nhất là tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý viễn thông.
3. Huy động nguồn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng viễn thông thụ động
Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, nguồn đầu tư nước ngoài. Kết hợp với việc ban hành các văn bản về giá và ưu đãi đầu tư công khai, minh bạch để nhà đầu tư yên tâm khi thực hiện đầu tư.
4. Phát triển khoa học và công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm,... Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.

Content:
Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
a) Khu vực, hướng, tuyến, loại cột được xây dựng để treo cáp viễn thông
- Khu vực đô thị
Xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã, ngoại trừ các tuyến đường trục, đường chính, tuyến đã quy hoạch ngầm hóa.
- Khu vực ngoài đô thị
Xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực các xã miền núi, biên giới; khu vực một số xã, phường ven biển (Điện Dương, Điện Ngọc, Duy Hải, Tam Quang,..); khu vực các tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực vùng sâu, vùng xa; khu vực có địa hình khó khăn không thể ngầm hóa.
b) Khu vực, tuyến, hướng cáp viễn thông được phép treo cáp trên cột điện
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị; khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông; khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Không phát triển mới tuyến cáp thông tin treo trên cột điện dọc theo tất cả các trục đường chính đã có lộ trình ngầm hóa trên địa bàn các huyện, thị xã thành phố.
c) Khu vực, tuyến, hướng được đi ngầm trong các công trình ngầm
- Khu vực: các tuyến đường chính tại các trung tâm chính trị, hành chính của tỉnh, huyện, thị, thành phố, quảng trường, công viên, nhà thi đấu cấp tỉnh, cấp huyện, các khu du lịch, di tích, khu công nghiệp, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan, khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các tuyến đường, phố xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ: vùng ven biển, biên giới, hải đảo.
- Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 186 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 261,505km.
d) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông
- Giai đoạn 2017 - 2018: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông tại khu vực thành phố Tam Kỳ, Hội An.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông tại trung tâm các huyện, thị xã trên địa bàn toàn tỉnh.
IV. Định hướng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh, đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ tới mọi người dân.
Phát triển các điểm giao dịch tự động (thanh toán cước viễn thông, cước internet, điện thoại, điện, nước tự động,...), điểm tra cứu thông tin du lịch, điểm truy nhập internet không dây công cộng, mục đích phục vụ phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
2. Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến khu vực trung tâm các huyện: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Định hướng đến năm 2025, tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 50 - 55%.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi trên diện rộng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (giao thông, điện, cấp thoát nước,...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp đạt trên 85%.
Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố trên toàn tỉnh đạt 20 - 25% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, huyện lộ và đường đô thị, không tính đến hệ thống đường xã, đường thôn, xóm).
Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố khu vực đô thị đạt 45 - 50% (chỉ tính các tuyến đường, phố nằm trong khu vực đô thị, khu vực thành phố, trung tâm các huyện, thị xã).
V. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giai đoạn 2017 - 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
- Quy mô: 50 m2/điểm.
- Nhu cầu: 57 điểm x 50 m2/điểm = 2.850 m2 = 0,285 ha.
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Quy mô: 5 m2/điểm.
- Nhu cầu: 59 điểm x 5 m2/điểm = 295 m2 = 0,0295 ha.
2. Cột ăng ten thu phát sóng
Quy mô: 0,04 ha/ 1 vị trí.
Nhu cầu: 404 vị trí x 0,04 ha/ 1 vị trí = 16,16 ha.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Quy mô: chiều sâu: 1,5m x chiều ngang: 1m.
Nhu cầu: 1 m x 261.505 m = 261.505 m2 = 26,1505 ha.
(Chi tiết Phụ lục 1. Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020)
VI. Nhu cầu vốn và danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017-2020
Tổng nguồn vốn: 686,070 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 10,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn xã hội hóa: 675,270 tỷ đồng.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020: Chi tiết Phụ lục 2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017 - 2020
VII. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan, đến mọi người dân để nắm bắt, phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông.
Gắn quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và triển khai dự án hạ tầng kỹ thuật.
Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung, tiết kiệm cho xã hội.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa, nhất là tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý viễn thông.
3. Huy động nguồn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng viễn thông thụ động
Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, nguồn đầu tư nước ngoài. Kết hợp với việc ban hành các văn bản về giá và ưu đãi đầu tư công khai, minh bạch để nhà đầu tư yên tâm khi thực hiện đầu tư.
Phát triển khoa học và công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm,... Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.