Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 510/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 510/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng chung
- Phát triển ngành CNHT gắn liền với các chiến lược phát triển chung của cả nước, với định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); tận dụng những tiềm năng sẵn có làm tiền đề để phát triển các ngành phục vụ thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh; chú trọng các nguồn đầu tư nước ngoài để tiến tới xuất khẩu sản phẩm.
- Phát triển các ngành CNHT song song với các ngành công nghiệp chính theo hướng hiện đại hóa, tăng dần hàm lượng công nghệ theo từng giai đoạn; tiếp tục duy trì những thị trường truyền thông, tăng cường tìm hướng mở rộng những thị trường mới, đa dạng hóa các loại mặt hàng, chất lượng sản phẩm và giá thành cạnh tranh.
- Tiếp tục hoàn thiện và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh để thực hiện di dời toàn bộ các cơ sở sản xuất CNHT vào để ổn định sản xuất và hạn chế ô nhiễm môi trường, hạn chế ảnh hưởng đến các khu vực dân cư tập trung; nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật với các nước đã phát triển về CNHT; xây dựng và thiết lập cơ chế, chính sách quản lý phù hợp.
3.2. Định hướng cụ thể
3.2.1. CNHT chế biến nông - lâm - thủy sản
- Phát triển các sản phẩm tập trung về chế biến sâu, công nghệ mới để đón đầu nhu cầu thị trường. Các sản phẩm chế biến sâu có thể kể đến là chế biến gỗ, tinh bột, sản xuất bột gỗ phục vụ ngành vật liệu xây dựng.
- Kế thừa sự phát triển mạnh mẽ của ngành chế biến nông - lâm - thủy sản, ngành CNHT cho ngành này sẽ được tập trung phát triển ngay giai đoạn đầu 2011-2015; giai đoạn 2016-2020 đạt trạng thái ổn định để tiến tới xuất sản phẩm ở giai đoạn 2021-2025.
3.2.2. CNHT sản xuất vật liệu xây dựng
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh kết hợp hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Đầu tư chiều sâu và nâng cao công suất các cơ sở sản xuất hiện có bằng việc cải tiến máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất theo hướng hiện đại, đảm bảo sản xuất các sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành hạ để tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong quá trình hội nhập.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng trên cơ sở đa dạng hóa sản phẩm như sản xuất tấm lợp, các thiết bị trang trí nội thất..., để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng đang ở mức ổn định, ngành CNHT cho ngành này sẽ được tập trung phát triển giai đoạn 2011-2015; phát triển mạnh giai đoạn 2016-2020, ở giai đoạn 2021- 2025 đạt trạng thái ổn định tiến tới xuất khẩu sản phẩm.
3.2.3. CNHT cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuyền
- Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, hiện đại hóa một số khâu then chốt trong chế tạo, chú trọng phát triển công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu, đặc biệt là các loại tàu có trọng tải lớn.
- Tăng khả năng chế tạo các dây chuyền thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ cho công nghiệp chế biến; nông cụ và máy nông nghiệp; các loại thiết bị cho các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ; phương tiện vận tải, máy công cụ, máy xây dựng, cơ khí tiêu dùng.
- Phát triển một số lĩnh vực hiện đại như cơ điện tử, từng bước đưa ngành công nghiệp cơ khí trở thành ngành công nghiệp mạnh của tỉnh, theo định hướng sẽ đáp ứng 25% nhu cầu chế tạo máy móc thiết bị cho nền kinh tế của tỉnh.
- Ngành cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuyền chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường trong tỉnh. Vì vậy, CNHT cho ngành này cần đi trước là tiền đề thu hút đầu tư phát triển cho ngành công nghiệp chính. Ngành CNHT cho ngành này sẽ được tập trung phát triển ngay giai đoạn đầu 2011-2015; giai đoạn 2016-2020 đạt trạng thái ổn định để tiến tới xuất khẩu sản phẩm ở giai đoạn 2021-2025.
3.2.4. CNHT điện, điện tử
- Hiện trạng phát triển của ngành công nghiệp chính tuy đã xuất hiện nhưng còn nhỏ lẻ. Là ngành có hàm lượng công nghệ cao, nên chủ yếu là nguồn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài; tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, doanh nghiệp trong nước cần chủ động đào tạo nguồn nhân lực, sẵn sàng tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Dự kiến ngành CNHT điện, điện tử bắt đầu phát triển tăng tốc giai đoạn 2016 - 2020, và phát triển mạnh giai đoạn 2021 - 2025.

Content:
Định hướng phát triển
3.1. Định hướng chung
- Phát triển ngành CNHT gắn liền với các chiến lược phát triển chung của cả nước, với định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); tận dụng những tiềm năng sẵn có làm tiền đề để phát triển các ngành phục vụ thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh; chú trọng các nguồn đầu tư nước ngoài để tiến tới xuất khẩu sản phẩm.
- Phát triển các ngành CNHT song song với các ngành công nghiệp chính theo hướng hiện đại hóa, tăng dần hàm lượng công nghệ theo từng giai đoạn; tiếp tục duy trì những thị trường truyền thông, tăng cường tìm hướng mở rộng những thị trường mới, đa dạng hóa các loại mặt hàng, chất lượng sản phẩm và giá thành cạnh tranh.
- Tiếp tục hoàn thiện và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh để thực hiện di dời toàn bộ các cơ sở sản xuất CNHT vào để ổn định sản xuất và hạn chế ô nhiễm môi trường, hạn chế ảnh hưởng đến các khu vực dân cư tập trung; nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật với các nước đã phát triển về CNHT; xây dựng và thiết lập cơ chế, chính sách quản lý phù hợp.
3.2. Định hướng cụ thể
3.2.1. CNHT chế biến nông - lâm - thủy sản
- Phát triển các sản phẩm tập trung về chế biến sâu, công nghệ mới để đón đầu nhu cầu thị trường. Các sản phẩm chế biến sâu có thể kể đến là chế biến gỗ, tinh bột, sản xuất bột gỗ phục vụ ngành vật liệu xây dựng.
- Kế thừa sự phát triển mạnh mẽ của ngành chế biến nông - lâm - thủy sản, ngành CNHT cho ngành này sẽ được tập trung phát triển ngay giai đoạn đầu 2011-2015; giai đoạn 2016-2020 đạt trạng thái ổn định để tiến tới xuất sản phẩm ở giai đoạn 2021-2025.
3.2.2. CNHT sản xuất vật liệu xây dựng
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh kết hợp hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Đầu tư chiều sâu và nâng cao công suất các cơ sở sản xuất hiện có bằng việc cải tiến máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất theo hướng hiện đại, đảm bảo sản xuất các sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành hạ để tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong quá trình hội nhập.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng trên cơ sở đa dạng hóa sản phẩm như sản xuất tấm lợp, các thiết bị trang trí nội thất..., để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng đang ở mức ổn định, ngành CNHT cho ngành này sẽ được tập trung phát triển giai đoạn 2011-2015; phát triển mạnh giai đoạn 2016-2020, ở giai đoạn 2021- 2025 đạt trạng thái ổn định tiến tới xuất khẩu sản phẩm.
3.2.CNHT cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuyền
- Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, hiện đại hóa một số khâu then chốt trong chế tạo, chú trọng phát triển công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu, đặc biệt là các loại tàu có trọng tải lớn.
- Tăng khả năng chế tạo các dây chuyền thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ cho công nghiệp chế biến; nông cụ và máy nông nghiệp; các loại thiết bị cho các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ; phương tiện vận tải, máy công cụ, máy xây dựng, cơ khí tiêu dùng.
- Phát triển một số lĩnh vực hiện đại như cơ điện tử, từng bước đưa ngành công nghiệp cơ khí trở thành ngành công nghiệp mạnh của tỉnh, theo định hướng sẽ đáp ứng 25% nhu cầu chế tạo máy móc thiết bị cho nền kinh tế của tỉnh.
- Ngành cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuyền chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường trong tỉnh. Vì vậy, CNHT cho ngành này cần đi trước là tiền đề thu hút đầu tư phát triển cho ngành công nghiệp chính. Ngành CNHT cho ngành này sẽ được tập trung phát triển ngay giai đoạn đầu 2011-2015; giai đoạn 2016-2020 đạt trạng thái ổn định để tiến tới xuất khẩu sản phẩm ở giai đoạn 2021-2025.
3.2.4. CNHT điện, điện tử
- Hiện trạng phát triển của ngành công nghiệp chính tuy đã xuất hiện nhưng còn nhỏ lẻ. Là ngành có hàm lượng công nghệ cao, nên chủ yếu là nguồn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài; tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, doanh nghiệp trong nước cần chủ động đào tạo nguồn nhân lực, sẵn sàng tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Dự kiến ngành CNHT điện, điện tử bắt đầu phát triển tăng tốc giai đoạn 2016 - 2020, và phát triển mạnh giai đoạn 2021 - 2025.