Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh Quy hoạch kinh doanh xăng dầu Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh Quy hoạch kinh doanh xăng dầu Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu và Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể:
...
b) Mục tiêu quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng nâng giá trị đầu tư nhằm hiện đại hoá thiết bị và áp dụng công nghệ bán hàng tiên tiến.
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng mở rộng hoạt động kinh doanh, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, chất lượng lao động.
- Tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh; đảm bảo 100% điểm kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên cơ sở đổi mới, hoàn thiện quan hệ quản lý và nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng theo ngành và theo địa bàn.
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ khí dầu mỏ hóa lỏng qua mạng lưới đạt bình quân 12,5 - 14,5%/năm trong giai đoạn 2013 - 2015 và duy trì tốc độ năm sau so với năm trước tăng 13%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo quy mô tiêu thụ bình quân của điểm kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 tăng gấp 1,7 - 1,8 lần so với quy mô tiêu thụ bình quân hiện nay. Bán kính phục vụ bình quân của một điểm kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, theo mục tiêu đảm bảo sự gia tăng quy mô tiêu thụ bình quân, giảm tương ứng từ 1,80 km/điểm kinh doanh hiện nay xuống còn 1,75 km/điểm vào năm 2020.
II. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHI DẦU MỎ HÓA LỎNG ĐẾN NĂM 2020
1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu thời kỳ đến năm 2020:
a) Định hướng điều chỉnh quy hoạch xăng dầu:
- Trên cơ sở nội dung Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 02/3/2007 và những nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 19/7/2008:
+ Những cửa hàng đã được quy hoạch nhưng chưa đầu tư xây dựng, nâng cấp nay vẫn còn phù hợp thì được tiếp tục đầu tư xây dựng nhưng phải xác định quy mô, chất lượng cửa hàng phù hợp theo quy hoạch;
+ Kiên quyết xóa bỏ, di dời các cửa hàng xăng dầu không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc không đủ điều kiện kinh doanh.
- Thực hiện điều chỉnh những điểm không phù hợp do yêu cầu của xu hướng phát triển mới:
+ Bổ sung thêm những vị trí đầu tư mới theo hướng: ưu tiên những cửa hàng bán lẻ ở vùng sâu, vùng xa để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa phục vụ quy hoạch nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phục vụ đời sống dân sinh và một số tuyến đường mới mở;
+ Xóa bỏ, di dời những cửa hàng trong quy hoạch cũ nhưng hiện nay không phù hợp với định hướng phát triển;
+ Nâng cấp những cửa hàng đã có trong quy hoạch không đảm bảo chất lượng phục vụ, công tác vệ sinh môi trường, công tác phòng cháy chữa cháy…;
+ Bổ sung những cửa hàng đã xây dựng ngoài quy hoạch cũ, đủ điều kiện và phù hợp với định hướng phát triển của quy hoạch mới.
b) Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch CHXD trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến 2020:
- Thời kỳ đến năm 2015:
Đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có: 146 CHXD, trong đó:
+ Số cửa hàng phù hợp quy hoạch được giữ nguyên hoặc nâng cấp, mở rộng: 109 cửa hàng;
+ Số cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời: 15 cửa hàng;
+ Xây dựng mới thêm: 37 cửa hàng các loại để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và thay thế các cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời.
- Thời kỳ 2016 - 2020:
Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển mở rộng quy mô và khả năng cung cấp của các CHXD; xây dựng mới thêm một số cửa hàng để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hình thành các cụm CHXD đủ năng lực cung cấp cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đời sống nhân dân và thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
Đến cuối thời kỳ 2016 - 2020, toàn tỉnh có 175 CHXD, trong đó:
+ Số cửa hàng phù hợp quy hoạch được giữ nguyên hoặc nâng cấp, mở rộng: 145 cửa hàng.
+ Số cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời: 01 cửa hàng;
+ Xây dựng mới thêm: 30 cửa hàng.
Quy hoạch cụ thể hệ thống CHXD trên địa bàn toàn tỉnh và trên từng địa bàn huyện, thị xã và thành phố Huế được bố trí như sau: (Chi tiết như các phụ lục đính kèm).
2. Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh, hệ thống kho chứa và chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng:
a) Quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:
Quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh bố trí thành 3 khu vực như sau :
- Khu vực cấm hoàn toàn việc cấp giấy phép kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng: trong khuôn viên trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, các đoàn thể trên địa bàn các thành phố, thị xã, huyện của tỉnh; trong các công trình công cộng; khu bảo tồn văn hoá, lịch sử, thiên nhiên; các khu chung cư.
- Khu vực hạn chế cấp giấy phép kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng: khu vực đông dân cư, các tuyến phố văn minh thương mại, đi bộ, ẩm thực, khu du lịch.
- Khu vực không hạn chế cấp giấy phép kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng là tất cả các khu vực còn lại đáp ứng đủ các điều kiện theo TCVN 6223:2011 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn và đặc biệt ưu tiên phát triển mạng lưới cửa hàng ở vùng sâu, vùng xa.
b) Quy hoạch, định hướng phát triển hệ thống kho chứa và chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng:
- Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 03 kho kiêm trạm chiết nạp:
+ Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật (trang thiết bị, phương tiện vận tải, kho bãi…) đối với cơ sở kinh doanh tại Khu Công nghiệp làng nghề Hương Sơ của Xí nghiệp Thành Lợi và tại thị trấn Thuận An của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng;
+ Xây dựng 01 kho kiêm trạm chiết nạp cấp khu vực và phục vụ nhu cầu xuất khẩu tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô với công suất gần 3.000 m3/năm và diện tích đất khoảng 5 ha.
- Thời kỳ 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 03 kho kiêm trạm chiết nạp:
+ Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật (trang thiết bị, phương tiện vận tải, kho bãi…) của cơ sở tại thị trấn Thuận An của Công ty TNHH gas Petrolimex Đà Nẵng, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và các quy định của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh kho và trạm chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng;
+ Mở rộng, nâng cấp kho kiêm trạm chiết nạp tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lên công suất 5.000 m3/năm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí dầu mỏ hóa lỏng trong tỉnh, khu vực và xuất khẩu.
+ Nghiên cứu phương án di dời cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng của Xí nghiệp Thành Lợi ra phía Bắc (dự kiến tại Phong Điền), để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

Content:
Mục tiêu quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng nâng giá trị đầu tư nhằm hiện đại hoá thiết bị và áp dụng công nghệ bán hàng tiên tiến.
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng mở rộng hoạt động kinh doanh, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, chất lượng lao động.
- Tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh; đảm bảo 100% điểm kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên cơ sở đổi mới, hoàn thiện quan hệ quản lý và nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng theo ngành và theo địa bàn.
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ khí dầu mỏ hóa lỏng qua mạng lưới đạt bình quân 12,5 - 14,5%/năm trong giai đoạn 2013 - 2015 và duy trì tốc độ năm sau so với năm trước tăng 13%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo quy mô tiêu thụ bình quân của điểm kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 tăng gấp 1,7 - 1,8 lần so với quy mô tiêu thụ bình quân hiện nay. Bán kính phục vụ bình quân của một điểm kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, theo mục tiêu đảm bảo sự gia tăng quy mô tiêu thụ bình quân, giảm tương ứng từ 1,80 km/điểm kinh doanh hiện nay xuống còn 1,75 km/điểm vào năm 2020.
II. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHI DẦU MỎ HÓA LỎNG ĐẾN NĂM 2020
1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu thời kỳ đến năm 2020:
a) Định hướng điều chỉnh quy hoạch xăng dầu:
- Trên cơ sở nội dung Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 02/3/2007 và những nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 19/7/2008:
+ Những cửa hàng đã được quy hoạch nhưng chưa đầu tư xây dựng, nâng cấp nay vẫn còn phù hợp thì được tiếp tục đầu tư xây dựng nhưng phải xác định quy mô, chất lượng cửa hàng phù hợp theo quy hoạch;
+ Kiên quyết xóa bỏ, di dời các cửa hàng xăng dầu không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc không đủ điều kiện kinh doanh.
- Thực hiện điều chỉnh những điểm không phù hợp do yêu cầu của xu hướng phát triển mới:
+ Bổ sung thêm những vị trí đầu tư mới theo hướng: ưu tiên những cửa hàng bán lẻ ở vùng sâu, vùng xa để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa phục vụ quy hoạch nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phục vụ đời sống dân sinh và một số tuyến đường mới mở;
+ Xóa bỏ, di dời những cửa hàng trong quy hoạch cũ nhưng hiện nay không phù hợp với định hướng phát triển;
+ Nâng cấp những cửa hàng đã có trong quy hoạch không đảm bảo chất lượng phục vụ, công tác vệ sinh môi trường, công tác phòng cháy chữa cháy…;
+ Bổ sung những cửa hàng đã xây dựng ngoài quy hoạch cũ, đủ điều kiện và phù hợp với định hướng phát triển của quy hoạch mới.
Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch CHXD trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến 2020:
- Thời kỳ đến năm 2015:
Đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có: 146 CHXD, trong đó:
+ Số cửa hàng phù hợp quy hoạch được giữ nguyên hoặc nâng cấp, mở rộng: 109 cửa hàng;
+ Số cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời: 15 cửa hàng;
+ Xây dựng mới thêm: 37 cửa hàng các loại để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và thay thế các cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời.
- Thời kỳ 2016 - 2020:
Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển mở rộng quy mô và khả năng cung cấp của các CHXD; xây dựng mới thêm một số cửa hàng để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hình thành các cụm CHXD đủ năng lực cung cấp cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đời sống nhân dân và thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
Đến cuối thời kỳ 2016 - 2020, toàn tỉnh có 175 CHXD, trong đó:
+ Số cửa hàng phù hợp quy hoạch được giữ nguyên hoặc nâng cấp, mở rộng: 145 cửa hàng.
+ Số cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời: 01 cửa hàng;
+ Xây dựng mới thêm: 30 cửa hàng.
Quy hoạch cụ thể hệ thống CHXD trên địa bàn toàn tỉnh và trên từng địa bàn huyện, thị xã và thành phố Huế được bố trí như sau: (Chi tiết như các phụ lục đính kèm).
2. Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh, hệ thống kho chứa và chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng:
a) Quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:
Quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh bố trí thành 3 khu vực như sau :
- Khu vực cấm hoàn toàn việc cấp giấy phép kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng: trong khuôn viên trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, các đoàn thể trên địa bàn các thành phố, thị xã, huyện của tỉnh; trong các công trình công cộng; khu bảo tồn văn hoá, lịch sử, thiên nhiên; các khu chung cư.
- Khu vực hạn chế cấp giấy phép kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng: khu vực đông dân cư, các tuyến phố văn minh thương mại, đi bộ, ẩm thực, khu du lịch.
- Khu vực không hạn chế cấp giấy phép kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng là tất cả các khu vực còn lại đáp ứng đủ các điều kiện theo TCVN 6223:2011 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn và đặc biệt ưu tiên phát triển mạng lưới cửa hàng ở vùng sâu, vùng xa.
Quy hoạch, định hướng phát triển hệ thống kho chứa và chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng:
- Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 03 kho kiêm trạm chiết nạp:
+ Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật (trang thiết bị, phương tiện vận tải, kho bãi…) đối với cơ sở kinh doanh tại Khu Công nghiệp làng nghề Hương Sơ của Xí nghiệp Thành Lợi và tại thị trấn Thuận An của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng;
+ Xây dựng 01 kho kiêm trạm chiết nạp cấp khu vực và phục vụ nhu cầu xuất khẩu tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô với công suất gần 3.000 m3/năm và diện tích đất khoảng 5 ha.
- Thời kỳ 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 03 kho kiêm trạm chiết nạp:
+ Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật (trang thiết bị, phương tiện vận tải, kho bãi…) của cơ sở tại thị trấn Thuận An của Công ty TNHH gas Petrolimex Đà Nẵng, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và các quy định của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh kho và trạm chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng;
+ Mở rộng, nâng cấp kho kiêm trạm chiết nạp tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lên công suất 5.000 m3/năm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí dầu mỏ hóa lỏng trong tỉnh, khu vực và xuất khẩu.
+ Nghiên cứu phương án di dời cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng của Xí nghiệp Thành Lợi ra phía Bắc (dự kiến tại Phong Điền), để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.