Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 977/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Hòa Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "977/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "977/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "977/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "977/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "977/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 977/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Hòa Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (kèm theo bản chi tiết), với những nội dung chính như sau:
...
3. Các chỉ tiêu y tế cơ bản
- Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt khoảng 7,57 bác sỹ vào năm 2015 và đạt 8,5 bác sỹ vào năm 2020. Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 90% vào năm 2020.
- Số dược sỹ đại học trên 1 vạn dân đạt khoảng 0,6 dược sĩ vào năm 2015 và đạt 1,0 dược sỹ vào năm 2020.
- Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt khoảng 23 giường vào năm 2015 và đạt 26 giường vào năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1% vào năm 2015 và duy trì đến năm 2020.
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống 15‰ năm 2015 và xuống dưới 13‰ vào năm 2020.
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống 16,5‰ năm 2015 và xuống dưới 16‰ vào năm 2020.
- Giảm tỷ số chết mẹ xuống dưới 42/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (thể nhẹ cân) xuống 18% năm 2015 và đạt khoảng 15,5% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ duy trì trên 95% đến năm 2020.
- Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt 25% vào năm 2015 và đạt trên 50% vào năm 2020.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Mô hình tổ chức
Kiện toàn và phát triển tổ chức hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2020 và 2030, đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao về số lượng cũng như về chất lượng.
Quy hoạch đến năm 2020
1.1. Tuyến tỉnh
Sở Y tế: Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và các phòng chức năng: Phòng Tổ chức, Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Phòng Quản lý Dược, Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Kế hoạch -Tài chính.
Chi cục trực thuộc Sở: gồm 02 chi cục: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Chi cục An toàn thực phẩm.
Lĩnh vực Y tế dự phòng: Giai đoạn 2015 - 2020: Từng bước sắp xếp, lồng ghép các Trung tâm, giảm dần đầu mối ở tuyến tỉnh để tiến tới thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật vào giai đoạn sau năm 2020.
Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng: Giai đoạn 2015 - 2020: gồm 5 bệnh viện với tổng số giường bệnh là 1.190; trong đó có Bệnh viện Sản - Nhi được thành lập mới.
Lĩnh vực Dược và trang thiết bị y tế tuyến tỉnh: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có Công ty cổ phần và các công ty trách nhiệm hữu hạn dược và trang thiết bị y tế.
Lĩnh vực đào tạo: Trường Trung cấp Y tế Hòa Bình, đến năm 2020 được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Hòa Bình.
1.2. Tuyến huyện:
Phòng y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, giúp việc cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về lĩnh vực quản lý y tế trên địa bàn.
Khối khám chữa bệnh: Giai đoạn 2015 - 2020: Bệnh viện Đa khoa thành phố Hòa Bình chuyển đổi chức năng phát triển thành Bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 150 giường bệnh.
Khối dự phòng: Đến sau năm 2020, tùy thuộc vào hiệu quả hoạt động và khả năng cung cấp dịch vụ của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện mà có thể có 2 mô hình: Trung tâm y tế thực hiện chức năng dự phòng hoặc sáp nhập 2 đơn vị bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế dự phòng thành trung tâm y tế huyện thực hiện 2 chức năng khám, chữa bệnh và dự phòng.
Khối Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của 11 huyện, thành phố chuyển giao về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
1.3. Tuyến xã: Giai đoạn 2015 - 2020, chuyển giao trạm y tế xã thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về trung tâm y tế dự phòng huyện quản lý.
1.4. Cơ sở y tế tại các doanh nghiệp, trường học: Được thành lập theo các quy định hiện hành.
1.5. Các cơ sở ngoài công lập: Khuyến khích phát triển mạng lưới ngoài công lập tăng cả về số lượng và quy mô các phòng khám tư, phòng khám đa khoa, bệnh viện tư, các cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn.
2. Phát triển nhân lực y tế
2.1. Về số lượng cán bộ y tế và cơ cấu theo các chức danh chuyên môn (Được xác định theo vị trí việc làm).
Đến năm 2020 tổng số cán bộ y tế là 4.903 người, so với năm 2014 cần bổ sung 1.092 cán bộ y tế, trong đó 178 bác sỹ, 46 dược sỹ đại học, 689 điều dưỡng và hộ sinh.
2.2. Về trình độ cán bộ y tế
Trình độ đại học trở lên: Đến năm 2020, số cán bộ y tế có trình độ đại học trở lên là 1.470 người, đạt tỷ lệ 30% tổng số cán bộ y tế. Trong giai đoạn 2015 - 2020 cần đào tạo bổ sung 358 cán bộ có trình độ đại học và 244 cán bộ có trình độ sau đại học.
Trình độ dưới đại học: Trong giai đoạn 2015 - 2020 cần bổ sung 1.053 điều dưỡng, hộ sinh ở trình độ cao đẳng và trung học, nhằm đạt chỉ số về số điều dưỡng/bác sỹ trong các cơ sở điều trị của toàn ngành (đạt 3,0 điều dưỡng/bác sỹ).
3. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
3.1. Mạng lưới tổ chức
Tuyến tỉnh: Từng bước sắp xếp, lồng ghép các Trung tâm, giảm dần đầu mối ở tuyến tỉnh tiến tới thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trong giai đoạn sau năm 2020.
Tuyến huyện: Giai đoạn 2015 - 2020: Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện và phòng khám đa khoa khu vực để giai đoạn 2021 - 2030 sẽ sắp xếp lại mạng lưới dự phòng và khám chữa bệnh tuyến huyện theo các mô hình phù hợp (Trung tâm y tế thực hiện 2 chức năng hoặc Trung tâm y tế có chức năng dự phòng và bệnh viện đa khoa huyện).
3.3. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
Tuyến tỉnh: Phấn đấu Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2015 - 2020.
Tuyến huyện: Giai đoạn 2015 - 2020: Tiếp tục đầu tư cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho 4 Trung tâm Y tế dự phòng huyện: Kỳ Sơn, Đà Bắc, Lạc Sơn và Thành phố
Tuyến xã: Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị của các trạm y tế, đảm bảo đến năm 2015, 25% các xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế và đạt >50% vào năm 2020, 100% vào năm 2030.

Content:
Các chỉ tiêu y tế cơ bản
- Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt khoảng 7,57 bác sỹ vào năm 2015 và đạt 8,5 bác sỹ vào năm 2020. Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 90% vào năm 2020.
- Số dược sỹ đại học trên 1 vạn dân đạt khoảng 0,6 dược sĩ vào năm 2015 và đạt 1,0 dược sỹ vào năm 2020.
- Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt khoảng 23 giường vào năm 2015 và đạt 26 giường vào năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1% vào năm 2015 và duy trì đến năm 2020.
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống 15‰ năm 2015 và xuống dưới 13‰ vào năm 2020.
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống 16,5‰ năm 2015 và xuống dưới 16‰ vào năm 2020.
- Giảm tỷ số chết mẹ xuống dưới 42/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (thể nhẹ cân) xuống 18% năm 2015 và đạt khoảng 15,5% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ duy trì trên 95% đến năm 2020.
- Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt 25% vào năm 2015 và đạt trên 50% vào năm 2020.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Mô hình tổ chức
Kiện toàn và phát triển tổ chức hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2020 và 2030, đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao về số lượng cũng như về chất lượng.
Quy hoạch đến năm 2020
1.1. Tuyến tỉnh
Sở Y tế: Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và các phòng chức năng: Phòng Tổ chức, Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Phòng Quản lý Dược, Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Kế hoạch -Tài chính.
Chi cục trực thuộc Sở: gồm 02 chi cục: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Chi cục An toàn thực phẩm.
Lĩnh vực Y tế dự phòng: Giai đoạn 2015 - 2020: Từng bước sắp xếp, lồng ghép các Trung tâm, giảm dần đầu mối ở tuyến tỉnh để tiến tới thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật vào giai đoạn sau năm 2020.
Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng: Giai đoạn 2015 - 2020: gồm 5 bệnh viện với tổng số giường bệnh là 1.190; trong đó có Bệnh viện Sản - Nhi được thành lập mới.
Lĩnh vực Dược và trang thiết bị y tế tuyến tỉnh: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có Công ty cổ phần và các công ty trách nhiệm hữu hạn dược và trang thiết bị y tế.
Lĩnh vực đào tạo: Trường Trung cấp Y tế Hòa Bình, đến năm 2020 được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Hòa Bình.
1.2. Tuyến huyện:
Phòng y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, giúp việc cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về lĩnh vực quản lý y tế trên địa bàn.
Khối khám chữa bệnh: Giai đoạn 2015 - 2020: Bệnh viện Đa khoa thành phố Hòa Bình chuyển đổi chức năng phát triển thành Bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 150 giường bệnh.
Khối dự phòng: Đến sau năm 2020, tùy thuộc vào hiệu quả hoạt động và khả năng cung cấp dịch vụ của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện mà có thể có 2 mô hình: Trung tâm y tế thực hiện chức năng dự phòng hoặc sáp nhập 2 đơn vị bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế dự phòng thành trung tâm y tế huyện thực hiện 2 chức năng khám, chữa bệnh và dự phòng.
Khối Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của 11 huyện, thành phố chuyển giao về trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
1.Tuyến xã: Giai đoạn 2015 - 2020, chuyển giao trạm y tế xã thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về trung tâm y tế dự phòng huyện quản lý.
1.4. Cơ sở y tế tại các doanh nghiệp, trường học: Được thành lập theo các quy định hiện hành.
1.5. Các cơ sở ngoài công lập: Khuyến khích phát triển mạng lưới ngoài công lập tăng cả về số lượng và quy mô các phòng khám tư, phòng khám đa khoa, bệnh viện tư, các cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn.
2. Phát triển nhân lực y tế
2.1. Về số lượng cán bộ y tế và cơ cấu theo các chức danh chuyên môn (Được xác định theo vị trí việc làm).
Đến năm 2020 tổng số cán bộ y tế là 4.903 người, so với năm 2014 cần bổ sung 1.092 cán bộ y tế, trong đó 178 bác sỹ, 46 dược sỹ đại học, 689 điều dưỡng và hộ sinh.
2.2. Về trình độ cán bộ y tế
Trình độ đại học trở lên: Đến năm 2020, số cán bộ y tế có trình độ đại học trở lên là 1.470 người, đạt tỷ lệ 30% tổng số cán bộ y tế. Trong giai đoạn 2015 - 2020 cần đào tạo bổ sung 358 cán bộ có trình độ đại học và 244 cán bộ có trình độ sau đại học.
Trình độ dưới đại học: Trong giai đoạn 2015 - 2020 cần bổ sung 1.053 điều dưỡng, hộ sinh ở trình độ cao đẳng và trung học, nhằm đạt chỉ số về số điều dưỡng/bác sỹ trong các cơ sở điều trị của toàn ngành (đạt 3,0 điều dưỡng/bác sỹ).
Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
3.1. Mạng lưới tổ chức
Tuyến tỉnh: Từng bước sắp xếp, lồng ghép các Trung tâm, giảm dần đầu mối ở tuyến tỉnh tiến tới thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trong giai đoạn sau năm 2020.
Tuyến huyện: Giai đoạn 2015 - 2020: Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện và phòng khám đa khoa khu vực để giai đoạn 2021 - 2030 sẽ sắp xếp lại mạng lưới dự phòng và khám chữa bệnh tuyến huyện theo các mô hình phù hợp (Trung tâm y tế thực hiện 2 chức năng hoặc Trung tâm y tế có chức năng dự phòng và bệnh viện đa khoa huyện).
3.Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
Tuyến tỉnh: Phấn đấu Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2015 - 2020.
Tuyến huyện: Giai đoạn 2015 - 2020: Tiếp tục đầu tư cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho 4 Trung tâm Y tế dự phòng huyện: Kỳ Sơn, Đà Bắc, Lạc Sơn và Thành phố
Tuyến xã: Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị của các trạm y tế, đảm bảo đến năm 2015, 25% các xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế và đạt >50% vào năm 2020, 100% vào năm 2030.