Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô cơ quan tổ chức Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "46/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "46/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "46/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "46/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "46/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô cơ quan tổ chức Gia Lai

Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu
(lít/100km)

=

Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế/thực tế
(lít/100km)

x

Hệ số (K)

Trong đó:
Hệ số (K) là hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường bình quân cho các tuyến đường; hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: Gạt mưa, máy điều hòa không khí; các yếu tố ảnh hưởng như: Quay trở đầu xe, đường xấu, đèo dốc, hoạt động trên đoạn đường ngắn, cầu tạm, … được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế là định mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về định mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết hợp đối với từng loại xe của các hãng xe.
Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thực tế là định mức tiêu hao nhiên liệu áp dụng cho các loại xe ô tô quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thực tế
(lít/100km)

=

A

x 100

C - B

Trong đó:
A là số lượng nhiên liệu đổ lần thứ 2 tính theo lít.
B là số km ghi nhận khi bắt đầu đổ nhiên liệu lần đầu tiên.
C là số km ghi nhận khi đổ nhiên liệu lần thứ 2.
(“C-B” là quãng đường xe chạy theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị được tính từ lần đổ nhiên liệu đầu tiên đến lần đổ nhiên liệu thứ 2, được hiểu theo cách khác là chênh lệch số km giữa 2 lần đổ nhiên liệu)

Content:
Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu
(lít/100km)

=

Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế/thực tế
(lít/100km)

x

Hệ số (K)

Trong đó:
Hệ số (K) là hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường bình quân cho các tuyến đường; hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: Gạt mưa, máy điều hòa không khí; các yếu tố ảnh hưởng như: Quay trở đầu xe, đường xấu, đèo dốc, hoạt động trên đoạn đường ngắn, cầu tạm, … được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế là định mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về định mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết hợp đối với từng loại xe của các hãng xe.
Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thực tế là định mức tiêu hao nhiên liệu áp dụng cho các loại xe ô tô quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu theo thực tế
(lít/100km)

=

A

x 100

C - B

Trong đó:
A là số lượng nhiên liệu đổ lần thứ 2 tính theo lít.
B là số km ghi nhận khi bắt đầu đổ nhiên liệu lần đầu tiên.
C là số km ghi nhận khi đổ nhiên liệu lần thứ 2.
(“C-B” là quãng đường xe chạy theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị được tính từ lần đổ nhiên liệu đầu tiên đến lần đổ nhiên liệu thứ 2, được hiểu theo cách khác là chênh lệch số km giữa 2 lần đổ nhiên liệu)