Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, với nội dung sau:
...
6.677

1

Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục cấp tỉnh; Đô thị động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh - trung tâm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thành phố, vườn, sinh thái.

2

Thị xã Thắng

45

1.378

3

Trung tâm tổng hợp; Đô thị động lực vùng phía Tây tỉnh Bắc Giang

3

Thị xã Chũ

69

2.323

3

Trung tâm tổng hợp; động lực phát triển kinh tế vùng Phía Đông tỉnh Bắc Giang, Dịch vụ hành chính công + dịch vụ thương mại + đào tạo + cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ phát triển nông, lâm công nghiệp + dịch vụ du lịch sinh thái + vườn cây ăn trái.

4

Thị trấn Neo

30

1.147

4

Trung tâm tổng hợp huyện Yên Dũng, dịch vụ vận tải thủy + dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, văn hóa tâm linh

5

Thị trấn Vôi

25

600

4

Trung tâm tổng hợp huyện Lạng Giang, CCN Vôi - Yên Mỹ, 13,2 ha, dịch vụ hành chính công + dịch vụ du lịch + thương mại + đầu mối vận chuyển, phân phối hàng hóa

6

Thị trấn Đồi ngô - Lục Nam

35

955

4

Trung tâm tổng hợp huyện Lục nam, CCN thị trấn 60 ha + CCN Lục Nam 10 ha, dịch vụ thương mại, dịch vụ hành chính công + dịch vụ đào tạo + dịch vụ dừng nghỉ du lịch + đầu mối phân phối hàng hóa + dịch vụ cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ phát triển nông - lâm nghiệp chất lượng cao

7

Thị Trấn Bích Động

57

1.500

4

Thị trấn huyện lỵ, trung tâm tổng hợp, đô thị đối trọng, động lực phát triển kinh tế - xã hội + đô thị cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh

8

Thị trấn Quán Rãnh

8

500

5

Trung tâm kinh tế - văn hóa - dịch vụ thương mại công - nông nghiệp

9

Thị trấn Tân Dân

15

465

5

Dịch vụ - du lịch - nông - công nghiệp huyện Yên Dũng

10

Thị trấn Bách Nhẫn

12

531

5

Hoạt động TT. Thử nghiệm ô tô Việt Nam + công nghiệp sản xuất VLXD + dịch vụ thương mại + nông nghiệp

11

Thị trấn Phố Hoa

10

490

5

Dịch vụ - nông - công nghiệp

12

Thị trấn Cao Thượng

20

824

5

Trung tâm tổng hợp huyện Tân Yên, CCN + dịch vụ hành chính công + dịch vụ thương mại + đào tạo + dịch vụ phát triển nông nghiệp

13

Thị trấn Nhã Nam

15

558

5

Dịch vụ thương mại – du lịch + nông - công nghiệp

14

Thị trấn Bỉ

12

400

5

Dịch vụ thương mại - nông - công nghiệp

15

Thị trấn Cầu Gồ

20

500

5

Trung tâm tổng hợp huyện Yên Thế, CCN Cầu Gồ 20 ha, dịch vụ hành chính công + dịch vụ du lịch văn hóa lễ hội + thương mại + cung ứng vật tư phát triển nông - lâm nghiệp

16

Thị trấn Bố Hạ

14

450

5

Dịch vụ - công nghiệp

17

Thị trấn Mỏ Trạng

10

430

5

Dịch vụ - công nghiệp

18

Thị trấn Kép

10

430

5

Dịch vụ thương mại + đầu mối giao thông + dịch vụ phân phối hàng hóa

19

Thị trấn Phương Sơn

7

370

5

Dịch vụ thương mại + dịch vụ vận tải đường bộ đường sắt + đầu mối phân phối hàng hóa + dịch vụ nông nghiệp

20

Thị trấn Kim

16

620

5

Trung tâm kinh tế - văn hóa - dịch vụ phía Tây H. Lục Ngạn, Dịch vụ thương mại + công, nông, lâm nghiệp; CCN Cầu Đất 50 ha, đầu mối thu mua và phân phối quả vải đặc sản

21

Thị trấn Tân Sơn

6

400

5

Dịch vụ thương mại + du lịch nông, nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn

22

Thị trấn Kép Hai

12,5

505

5

Trung tâm tổng hợp huyện Lục Ngạn, Dịch vụ thương mại + nông, lâm công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác vật liệu xây dựng và may mặc xuất khẩu

23

Thị trấn An Châu

10

430

5

Trung tâm tổng hợp huyện Sơn Động

24

Thị trấn Thanh Sơn

7

370

5

Dịch vụ + công nghiệp

25

Thị trấn Long Sơn

6,5

300

5

Dịch vụ

6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
...
b) Chất thải rắn, vệ sinh môi trường - nghĩa trạng:
* Chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
- Xây dựng 3 khu liên hợp xử lý (KXL) chất thải rắn quy mô lớn gồm: KXL Đa Mai, thành phố Bắc Giang; KXL Nham Sơn - Thắng Cương, huyện Yên Dũng và KXL Cao Xá, huyện Tân Yên. Sử dụng công nghệ chế biến phân hữu cơ, tái chế CTR;
- Xây dựng 6 khu xử lý cấp vùng huyện, xử lý cho khu vực đô thị và khu vực nông thôn phụ cận. Sử dụng công nghệ phân loại, lò đốt cho KXL Cao Xá, huyện Tân Yên, Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa và Biên Sơn, huyện Lục Ngạn;
- Xây dựng 10 khu xử lý tập trung của huyện, trong đó có 2 khu xử lý cho cụm xã nông thôn xa các khu các khu xử lý tập trung là Quý Sơn, huyện Lục Ngạn và Đồng Tâm, huyện Hiệp Hòa.
*Nghĩa trang:
- Các nghĩa trang đảm bảo tiêu chuẩn quy định vẫn tiếp tục sử dụng, xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang;
- Các nghĩa trang không đảm bảo tại các đô thị không có khả năng di dời sẽ cải tạo thành công viên nghĩa trang, không tiếp tục sử dụng;
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực phát triển mở rộng đô thị sẽ từng bước di chuyển đến nghĩa trang tập trung của đô thị.

Content:
Chất thải rắn, vệ sinh môi trường - nghĩa trạng:
* Chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
- Xây dựng 3 khu liên hợp xử lý (KXL) chất thải rắn quy mô lớn gồm: KXL Đa Mai, thành phố Bắc Giang; KXL Nham Sơn - Thắng Cương, huyện Yên Dũng và KXL Cao Xá, huyện Tân Yên. Sử dụng công nghệ chế biến phân hữu cơ, tái chế CTR;
- Xây dựng 6 khu xử lý cấp vùng huyện, xử lý cho khu vực đô thị và khu vực nông thôn phụ cận. Sử dụng công nghệ phân loại, lò đốt cho KXL Cao Xá, huyện Tân Yên, Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa và Biên Sơn, huyện Lục Ngạn;
- Xây dựng 10 khu xử lý tập trung của huyện, trong đó có 2 khu xử lý cho cụm xã nông thôn xa các khu các khu xử lý tập trung là Quý Sơn, huyện Lục Ngạn và Đồng Tâm, huyện Hiệp Hòa.
*Nghĩa trang:
- Các nghĩa trang đảm bảo tiêu chuẩn quy định vẫn tiếp tục sử dụng, xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang;
- Các nghĩa trang không đảm bảo tại các đô thị không có khả năng di dời sẽ cải tạo thành công viên nghĩa trang, không tiếp tục sử dụng;
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực phát triển mở rộng đô thị sẽ từng bước di chuyển đến nghĩa trang tập trung của đô thị.