Document: Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Quảng Ngãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Quy hoạch làm cơ sở xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông thụ động VNPT Quảng Ngãi đồng bộ, khoa học, đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo chất lượng dịch vụ; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cộng đồng; bảo đảm tuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh.
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông giai đoạn 2016-2020 của Tập đoàn Bưu chính, viễn thông Việt Nam.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.2. Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 04 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Lý Sơn, Sơn Tịnh, cụ thể:

TT

Huyện

Diện tích (m2)

Hình thức

Thời điểm khai thác

1

Huyện Trà Bồng

Khu vực Trung tâm huyện

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

2

Huyện Sơn Hà

Khu vực Trung tâm huyện

40

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

3

Huyện Lý Sơn

Khu vực Trung tâm huyện

45

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

4

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực trung tâm huyện mới

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2018

2. Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Đầu tư xây dựng bổ sung tuyến cáp quang ngầm dọc quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, 24B, 24C, tỉnh lộ, huyện lộ, các khu dân cư, khu công nghiệp. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 02 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới.
Xu hướng phát triển mạng đang chuyển dần sang mạng IP, mạng TDM không có nhu cầu phát triển. Do vậy giai đoạn 2017-2020 không đầu tư thêm thiết bị truyền dẫn SDH, tập trung vào mạng IP (mạng MANE).
2.2. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
- Tăng băng thông Ring Core từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Bổ sung thêm 01 UPE Quảng Ngãi 2 và thêm 01 Ring (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Vạn Tường) với băng thông 10 Gbps;
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 8: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức) thành 02 ring:
o Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - AGG Mộ Đức
o Ring 11: AGG Quảng Ngãi - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông AGG Mộ Đức lên BRAS từ 10 Gbps lên 20 Gbps
o Bổ sung kết nối từ AGG Vạn Tường lên BRAS với băng thông 20GBps
- Bổ sung kết nối lên RNC Vinaphone: 4 Gbps (AGG Quảng Ngãi: 2x1 GE, AGG Mộ Đức: 2x1GE)
b) Giai đoạn 02: 2018 - 2020
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường và Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - UPE Bình Chánh - AGG Vạn Tường) thành 03 ring:
o Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - AGG Vạn Tường
o Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - AGG Vạn Tường
o Ring 12: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Chánh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông từ các AGG Quảng Ngãi, AGG Mộ Đức và AGG Vạn Tường lên BRAS: từ 20 Gbps lên 30 Gbps
3. Cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
3.1. Yêu cầu và phương hướng phát triển hạ tầng
- Quy hoạch xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng kềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường của một số đường trong đô thị.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được tập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư, trong thời gian đến hạn chế phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và cải tạo sang cột loại A1.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được tập trung phát triển tại khu vực tiếp giáp nông thôn, khu vực nông thôn và miền núi.
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế chung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính toán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu tố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả năng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông VNPT.
3.2. Quy hoạch vị trí phát triển mới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020

STT

Huyện, thành phố

Loại cột ăng ten A1 phát triển mới

Loại cột ăng ten A2a phát triển mới

Loại cột ăng ten A2b phát triển mới

Tổng số cột ăng ten phát triển mới đến năm 2020

1

Ba Tơ

0

0

6

6

2

Bình Sơn

0

0

40

40

3

Lý Sơn

0

0

4

4

4

Đức Phổ

0

0

25

25

5

Minh Long

0

0

4

4

6

Mộ Đức

0

0

12

12

7

Nghĩa Hành

0

0

13

13

8

TP Quảng Ngãi

4

10

27

41

9

Sơn Hà

0

0

8

8

10

Sơn Tây

0

0

5

5

11

Sơn Tịnh

0

0

21

21

12

Tây Trà

0

0

3

3

13

Trà Bồng

0

0

5

5

14

Tư Nghĩa

0

0

21

21

Toàn tỉnh:

4

10

194

208

Chi tiết quy mô và địa điểm, thời gian khai thác tại Phụ lục 1 kèm theo
- Khu vực tiếp giáp mặt đường một số tuyến đường trong đô thị chỉ xây dựng Cột ăng ten loại A1 theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Khu dân cư với kiến trúc nhà xây dựng theo kiểu liền kề; khu vực các tuyến đường, tuyến phố chính, tuyến đường trục theo quy định của UBND tỉnh không cho phép xây dựng hạ tầng cột ăng ten loại A2a, A2b tại vị trí tiếp giáp mặt đường trên công trình xây dựng có săn hoặc xây dựng trên mặt đất.
- Cột ăng ten loại A1 được lắp đặt tại mọi vị trí không quy định khoảng cách xây dựng.
- Cho phép điều chỉnh vị trí xây dựng cột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m (mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được xác định trong quy hoạch này nhưng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 200m đối với cột ăng ten khác mạng, cách tối thiểu 400m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có.
- Đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
3.3. Cải tạo vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020
a) Yêu cầu và phương hướng thực hiện cải tạo
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện).
- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...
- Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường (khoảng cách từ tim đường (tuyến đường, tuyến phố chính, ưu tiên tuyến đường có mặt cắt lớn) tới vị trí cột ăng ten < 50m), độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
b) Vị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten
Vị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten thành loại A1 theo đúng Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Chi tiết vị trí tại thành phố Quảng Ngãi.

STT

Thành phố Quảng Ngãi

Loại cột ăng ten

Thời gian cải tạo thành cột ăng ten A1

Ghi chú

1.

376 Hai Bà Trưng

A2a

2020

2.

80 Phan Đình Phùng

A2a

2020

3.

173 Hùng Vương

A2a

2020

4.

Phạm Hoạch

A2a

2020

5.

Bệnh viện Đa Khoa Quảng Ngãi

A2a

2020

6.

Nghĩa Chánh

A2a

2020

7.

Ngã 3 Lê Thánh Tôn- Đinh Tiên Hoàng

A2a

2018

8.

Trường Cao Đẳng

A2a

2020

9.

541 Quang Trung

A2a

2020

10.

39 Ngô Sĩ Liên

A2a

2020

11.

Tỉnh đội

A2a

2020

12.

Ga Quảng Ngãi

A2a

2020

13.

179 Lê Lợi

A2a

2020

14.

Công viên Ba Tơ

A2a

2018

15.

Nguyễn Trãi

A2a

2020

16.

05 Đinh Tiên Hoàng, Nghĩa Chánh

A2a

2020

17.

Sơn Tịnh

A2a

2020

18.

Liên Hiệp

A2a

2020

19.

Bắc Trà Khúc

A2a

2020

20.

Quyết Thắng

A2a

2020

Vị trí cải tạo thành cột ăng ten loại A1
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tuyên truyền
Hàng năm VNPT Quảng Ngãi tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật các quy định, chính sách về phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của VNPT đến mọi người dân nhằm thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch.
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
- Các doanh nghiệp không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông khác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của VNPT thì VNPT phải tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Các ngành, địa phương khi xây dựng cơ sở hạ tầng có liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo VNPT Quảng Ngãi phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ với các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...).
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích VNPT Quảng Ngãi đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Quảng Ngãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Quy hoạch làm cơ sở xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông thụ động VNPT Quảng Ngãi đồng bộ, khoa học, đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo chất lượng dịch vụ; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cộng đồng; bảo đảm tuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh.
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông giai đoạn 2016-2020 của Tập đoàn Bưu chính, viễn thông Việt Nam.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.2. Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 04 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Lý Sơn, Sơn Tịnh, cụ thể:

TT

Huyện

Diện tích (m2)

Hình thức

Thời điểm khai thác

1

Huyện Trà Bồng

Khu vực Trung tâm huyện

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

2

Huyện Sơn Hà

Khu vực Trung tâm huyện

40

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

3

Huyện Lý Sơn

Khu vực Trung tâm huyện

45

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

4

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực trung tâm huyện mới

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2018

2. Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Đầu tư xây dựng bổ sung tuyến cáp quang ngầm dọc quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, 24B, 24C, tỉnh lộ, huyện lộ, các khu dân cư, khu công nghiệp. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 02 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới.
Xu hướng phát triển mạng đang chuyển dần sang mạng IP, mạng TDM không có nhu cầu phát triển. Do vậy giai đoạn 2017-2020 không đầu tư thêm thiết bị truyền dẫn SDH, tập trung vào mạng IP (mạng MANE).
2.2. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
- Tăng băng thông Ring Core từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Bổ sung thêm 01 UPE Quảng Ngãi 2 và thêm 01 Ring (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Vạn Tường) với băng thông 10 Gbps;
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 8: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức) thành 02 ring:
o Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - AGG Mộ Đức
o Ring 11: AGG Quảng Ngãi - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông AGG Mộ Đức lên BRAS từ 10 Gbps lên 20 Gbps
o Bổ sung kết nối từ AGG Vạn Tường lên BRAS với băng thông 20GBps
- Bổ sung kết nối lên RNC Vinaphone: 4 Gbps (AGG Quảng Ngãi: 2x1 GE, AGG Mộ Đức: 2x1GE)
b) Giai đoạn 02: 2018 - 2020
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường và Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - UPE Bình Chánh - AGG Vạn Tường) thành 03 ring:
o Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - AGG Vạn Tường
o Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - AGG Vạn Tường
o Ring 12: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Chánh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông từ các AGG Quảng Ngãi, AGG Mộ Đức và AGG Vạn Tường lên BRAS: từ 20 Gbps lên 30 Gbps
3. Cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
3.1. Yêu cầu và phương hướng phát triển hạ tầng
- Quy hoạch xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng kềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường của một số đường trong đô thị.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được tập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư, trong thời gian đến hạn chế phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và cải tạo sang cột loại A1.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được tập trung phát triển tại khu vực tiếp giáp nông thôn, khu vực nông thôn và miền núi.
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế chung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính toán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu tố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả năng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông VNPT.
3.2. Quy hoạch vị trí phát triển mới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020

STT

Huyện, thành phố

Loại cột ăng ten A1 phát triển mới

Loại cột ăng ten A2a phát triển mới

Loại cột ăng ten A2b phát triển mới

Tổng số cột ăng ten phát triển mới đến năm 2020

1

Ba Tơ

0

0

6

6

2

Bình Sơn

0

0

40

40

3

Lý Sơn

0

0

4

4

4

Đức Phổ

0

0

25

25

5

Minh Long

0

0

4

4

6

Mộ Đức

0

0

12

12

7

Nghĩa Hành

0

0

13

13

8

TP Quảng Ngãi

4

10

27

41

9

Sơn Hà

0

0

8

8

10

Sơn Tây

0

0

5

5

11

Sơn Tịnh

0

0

21

21

12

Tây Trà

0

0

3

3

13

Trà Bồng

0

0

5

5

14

Tư Nghĩa

0

0

21

21

Toàn tỉnh:

4

10

194

208

Chi tiết quy mô và địa điểm, thời gian khai thác tại Phụ lục 1 kèm theo
- Khu vực tiếp giáp mặt đường một số tuyến đường trong đô thị chỉ xây dựng Cột ăng ten loại A1 theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Khu dân cư với kiến trúc nhà xây dựng theo kiểu liền kề; khu vực các tuyến đường, tuyến phố chính, tuyến đường trục theo quy định của UBND tỉnh không cho phép xây dựng hạ tầng cột ăng ten loại A2a, A2b tại vị trí tiếp giáp mặt đường trên công trình xây dựng có săn hoặc xây dựng trên mặt đất.
- Cột ăng ten loại A1 được lắp đặt tại mọi vị trí không quy định khoảng cách xây dựng.
- Cho phép điều chỉnh vị trí xây dựng cột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m (mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được xác định trong quy hoạch này nhưng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 200m đối với cột ăng ten khác mạng, cách tối thiểu 400m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có.
- Đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
3.3. Cải tạo vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020
a) Yêu cầu và phương hướng thực hiện cải tạo
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện).
- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...
- Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường (khoảng cách từ tim đường (tuyến đường, tuyến phố chính, ưu tiên tuyến đường có mặt cắt lớn) tới vị trí cột ăng ten < 50m), độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
b) Vị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten
Vị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten thành loại A1 theo đúng Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Chi tiết vị trí tại thành phố Quảng Ngãi.

STT

Thành phố Quảng Ngãi

Loại cột ăng ten

Thời gian cải tạo thành cột ăng ten A1

Ghi chú

1.

376 Hai Bà Trưng

A2a

2020

2.

80 Phan Đình Phùng

A2a

2020

3.

173 Hùng Vương

A2a

2020

4.

Phạm Hoạch

A2a

2020

5.

Bệnh viện Đa Khoa Quảng Ngãi

A2a

2020

6.

Nghĩa Chánh

A2a

2020

7.

Ngã 3 Lê Thánh Tôn- Đinh Tiên Hoàng

A2a

2018

8.

Trường Cao Đẳng

A2a

2020

9.

541 Quang Trung

A2a

2020

10.

39 Ngô Sĩ Liên

A2a

2020

11.

Tỉnh đội

A2a

2020

12.

Ga Quảng Ngãi

A2a

2020

13.

179 Lê Lợi

A2a

2020

14.

Công viên Ba Tơ

A2a

2018

15.

Nguyễn Trãi

A2a

2020

16.

05 Đinh Tiên Hoàng, Nghĩa Chánh

A2a

2020

17.

Sơn Tịnh

A2a

2020

18.

Liên Hiệp

A2a

2020

19.

Bắc Trà Khúc

A2a

2020

20.

Quyết Thắng

A2a

2020

Vị trí cải tạo thành cột ăng ten loại A1
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tuyên truyền
Hàng năm VNPT Quảng Ngãi tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật các quy định, chính sách về phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của VNPT đến mọi người dân nhằm thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch.
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
- Các doanh nghiệp không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông khác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của VNPT thì VNPT phải tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Các ngành, địa phương khi xây dựng cơ sở hạ tầng có liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo VNPT Quảng Ngãi phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ với các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...).
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích VNPT Quảng Ngãi đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.