Document: Điều 1 Quyết định 618/QĐ-NHNN Phương án mua nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng 2016

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "618/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "618/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "618/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "618/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "618/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 618/QĐ-NHNN Phương án mua nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt việc xây dựng và triển khai Phương án mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) với các nội dung sau đây:
1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường
a) Các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 53, Thông tư số 19 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 53, Thông tư số 19, trong đó bao gồm:
- Khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 19;
- Được Công ty Quản lý tài sản đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ;
- Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có khả năng phát mại hoặc khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ.
b) Công ty Quản lý tài sản xem xét, ưu tiên mua nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc cổ phiếu của các tổ chức tín dụng trong trường hợp phục vụ cho mục đích cơ cấu lại tổ chức tín dụng.
2. Nguyên tắc mua nợ xấu theo giá trị thị trường
Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu theo giá trị thị trường trên nguyên tắc thỏa thuận, đảm bảo quyền và lợi ích của các bên liên quan; Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm về các quyết định mua bán nợ, đảm bảo việc sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và lợi ích của Nhà nước.
3. Trình tự thực hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường
a) Công ty Quản lý tài sản thực hiện nghiên cứu thị trường thông qua đánh giá nhu cầu mua nợ, mua tài sản của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để xác định các danh mục khoản nợ tiềm năng.
b) Công ty Quản lý tài sản phân tích, đánh giá các khoản nợ dự kiến mua để xây dựng kế hoạch mua nợ xấu theo giá trị thị trường.
c) Công ty Quản lý tài sản đánh giá, định giá từng khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm thông qua việc tự định giá hoặc thuê tổ chức tư vấn định giá.
d) Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận giá mua khoản nợ xấu và ký kết hợp đồng mua nợ xấu với tổ chức tín dụng.
4. Nguyên tắc xác định giá mua nợ
a) Căn cứ kết quả định giá khoản nợ, tài sản bảo đảm; đánh giá khả năng phát mại tài sản bảo đảm hoặc triển vọng phục hồi khả năng trả nợ của khách hàng vay hoặc khả năng bán khoản nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản cho nhà đầu tư. Trường hợp xét thấy cần thiết, Công ty Quản lý tài sản tham khảo giá mua, bán các khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm có tính chất tương đồng trên thị trường (nếu có) để xác định giá mua nợ;
b) Đàm phán, thỏa thuận với tổ chức tín dụng về việc mua nợ xấu trên cơ sở bảo đảm an toàn, hiệu quả hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
5. Nguồn vốn sử dụng để mua nợ theo giá trị thị trường
a) Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.
b) Nguồn vốn phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản để mua nợ xấu theo giá trị thị trường. Trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản được phát hành riêng lẻ cho tổ chức tín dụng bán nợ theo quy định tại Nghị định số 53, Thông tư số 19, các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 53, Thông tư số 19 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Nguồn vốn huy động khác:
- Công ty Quản lý tài sản được xem xét, hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế theo nguyên tắc chia sẻ lợi ích và rủi ro (chi phí và lợi nhuận từ mua, xử lý nợ sẽ được chia theo tỷ lệ của các bên) để thu hút nguồn vốn và kinh nghiệm định giá, xử lý các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường.
- Công ty Quản lý tài sản được tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác của các nhà đầu tư để mua nợ theo giá thị trường.
- Công ty Quản lý tài sản được sử dụng nguồn vốn từ các quỹ được trích lập theo quy định của pháp luật hoặc các công cụ tài chính theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn cho việc mua bán nợ theo giá thị trường.
6. Xử lý các khoản nợ xấu đã mua
a) Phân loại nợ xấu đã mua để áp dụng biện pháp xử lý nợ thích hợp theo các tiêu chí sau đây:
- Khả năng thu hồi nợ từ khách hàng vay và triển vọng phát triển của khách hàng vay.
- Tính chất của tài sản bảo đảm của khoản nợ: loại tài sản bảo đảm; mức độ thanh khoản, giá trị thực tế của tài sản bảo đảm tại thời điểm xem xét, mua nợ.
- Khả năng bán, xử lý khoản nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ.
b) Áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu sau đây:
- Tổ chức quản lý, giám sát, đôn đốc, thu nợ từ khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng.
- Công ty Quản lý tài sản áp dụng biện pháp cơ cấu lại khoản nợ, hỗ trợ khách hàng vay theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Điều chỉnh lãi suất của các khoản nợ xấu đã mua;
+ Miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của các khoản nợ xấu đã mua;
+ Cơ cấu lại thời hạn trả nợ của các khoản nợ xấu đã mua;
+ Đầu tư, bảo lãnh, cung cấp tài chính cho khách hàng vay;
+ Chuyển nợ thành vốn góp, cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp và tham gia cơ cấu lại khách hàng vay là doanh nghiệp.
- Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện hoặc hợp tác với các nhà đầu tư khác để đầu tư, hoàn thiện dự án, tài sản nhằm tạo nguồn tiền trả nợ để các bên cùng khai thác thu hồi nợ và vốn đã đầu tư vào dự án, tài sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt việc xây dựng và triển khai Phương án mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) với các nội dung sau đây:
1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường
a) Các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 53, Thông tư số 19 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 53, Thông tư số 19, trong đó bao gồm:
- Khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 19;
- Được Công ty Quản lý tài sản đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ;
- Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có khả năng phát mại hoặc khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ.
b) Công ty Quản lý tài sản xem xét, ưu tiên mua nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc cổ phiếu của các tổ chức tín dụng trong trường hợp phục vụ cho mục đích cơ cấu lại tổ chức tín dụng.
2. Nguyên tắc mua nợ xấu theo giá trị thị trường
Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu theo giá trị thị trường trên nguyên tắc thỏa thuận, đảm bảo quyền và lợi ích của các bên liên quan; Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm về các quyết định mua bán nợ, đảm bảo việc sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và lợi ích của Nhà nước.
3. Trình tự thực hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường
a) Công ty Quản lý tài sản thực hiện nghiên cứu thị trường thông qua đánh giá nhu cầu mua nợ, mua tài sản của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để xác định các danh mục khoản nợ tiềm năng.
b) Công ty Quản lý tài sản phân tích, đánh giá các khoản nợ dự kiến mua để xây dựng kế hoạch mua nợ xấu theo giá trị thị trường.
c) Công ty Quản lý tài sản đánh giá, định giá từng khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm thông qua việc tự định giá hoặc thuê tổ chức tư vấn định giá.
d) Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận giá mua khoản nợ xấu và ký kết hợp đồng mua nợ xấu với tổ chức tín dụng.
4. Nguyên tắc xác định giá mua nợ
a) Căn cứ kết quả định giá khoản nợ, tài sản bảo đảm; đánh giá khả năng phát mại tài sản bảo đảm hoặc triển vọng phục hồi khả năng trả nợ của khách hàng vay hoặc khả năng bán khoản nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản cho nhà đầu tư. Trường hợp xét thấy cần thiết, Công ty Quản lý tài sản tham khảo giá mua, bán các khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm có tính chất tương đồng trên thị trường (nếu có) để xác định giá mua nợ;
b) Đàm phán, thỏa thuận với tổ chức tín dụng về việc mua nợ xấu trên cơ sở bảo đảm an toàn, hiệu quả hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.
5. Nguồn vốn sử dụng để mua nợ theo giá trị thị trường
a) Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.
b) Nguồn vốn phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản để mua nợ xấu theo giá trị thị trường. Trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản được phát hành riêng lẻ cho tổ chức tín dụng bán nợ theo quy định tại Nghị định số 53, Thông tư số 19, các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 53, Thông tư số 19 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Nguồn vốn huy động khác:
- Công ty Quản lý tài sản được xem xét, hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế theo nguyên tắc chia sẻ lợi ích và rủi ro (chi phí và lợi nhuận từ mua, xử lý nợ sẽ được chia theo tỷ lệ của các bên) để thu hút nguồn vốn và kinh nghiệm định giá, xử lý các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường.
- Công ty Quản lý tài sản được tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác của các nhà đầu tư để mua nợ theo giá thị trường.
- Công ty Quản lý tài sản được sử dụng nguồn vốn từ các quỹ được trích lập theo quy định của pháp luật hoặc các công cụ tài chính theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn cho việc mua bán nợ theo giá thị trường.
6. Xử lý các khoản nợ xấu đã mua
a) Phân loại nợ xấu đã mua để áp dụng biện pháp xử lý nợ thích hợp theo các tiêu chí sau đây:
- Khả năng thu hồi nợ từ khách hàng vay và triển vọng phát triển của khách hàng vay.
- Tính chất của tài sản bảo đảm của khoản nợ: loại tài sản bảo đảm; mức độ thanh khoản, giá trị thực tế của tài sản bảo đảm tại thời điểm xem xét, mua nợ.
- Khả năng bán, xử lý khoản nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ.
b) Áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu sau đây:
- Tổ chức quản lý, giám sát, đôn đốc, thu nợ từ khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng.
- Công ty Quản lý tài sản áp dụng biện pháp cơ cấu lại khoản nợ, hỗ trợ khách hàng vay theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Điều chỉnh lãi suất của các khoản nợ xấu đã mua;
+ Miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của các khoản nợ xấu đã mua;
+ Cơ cấu lại thời hạn trả nợ của các khoản nợ xấu đã mua;
+ Đầu tư, bảo lãnh, cung cấp tài chính cho khách hàng vay;
+ Chuyển nợ thành vốn góp, cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp và tham gia cơ cấu lại khách hàng vay là doanh nghiệp.
- Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện hoặc hợp tác với các nhà đầu tư khác để đầu tư, hoàn thiện dự án, tài sản nhằm tạo nguồn tiền trả nợ để các bên cùng khai thác thu hồi nợ và vốn đã đầu tư vào dự án, tài sản.