Document: Điều 1 Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2013 Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động Bưu điện

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2013 Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động Bưu điện có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã giai đoạn 2013 - 2015, định hướng 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là công cụ đắc lực phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu của quần chúng nhân dân.
2. Việc phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã góp phần nâng cao dân trí, nâng cao đời sống tinh thần của người dân ở vùng nông thôn, miền núi. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành một thiết chế văn hoá đặc biệt ở nông thôn, góp phần đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong tình hình hiện nay.
3. Điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin là một trong những tiêu chí quan trọng để xét duyệt xã đạt chuẩn nông thôn mới.
4. Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã cần thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ và lồng ghép với các đề án, chương trình, dự án khác có liên quan, đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã; cụ thể hóa tiêu chí thứ 8 tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở để chỉ đạo phát triển bưu chính, viễn thông thống nhất, đồng bộ với quy hoạch của các ngành trong tỉnh; đảm bảo đầu tư phát triển bưu chính, viễn thông đạt hiệu quả kinh tế, thúc đẩy phát triển và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ văn hóa, thông tin, bưu chính, viễn thông và internet công cộng tại vùng nông thôn, miền núi, góp phần nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân trong tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015:
- Phấn đấu xây dựng thí điểm 10 mô hình Trung tâm Thông tin và Truyền thông tại cộng đồng làm cơ sở để nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo.
- Đầu tư kinh phí, trang cấp các trang thiết bị tại 27 điểm Bưu điện văn hóa xã (trong đó có 10 mô hình Trung tâm thông tin và truyền thông tại cộng đồng) với các chỉ tiêu sau:
+ Phấn đấu nâng tổng số đầu sách phục vụ bình quân/điểm lên: 500 quyển;
+ Phấn đấu nâng tổng số người đọc sách, báo bình quân tại mỗi điểm Bưu điện văn hóa xã/mỗi ngày từ 10 đến 20 lượt người (gấp 2 đến 5 lần so với hiện tại);
+ Phấn đấu 27 điểm Bưu điện văn hóa xã có đường truyền được kết nối internet và được trang bị 04 bộ máy vi tính PC và đường truyền ADSL để truy cập internet;
+ Phấn đấu nâng cao mức thù lao bình quân của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện văn hóa xã lên khoảng từ 1.650.000 đồng đến 2.100.000 đồng người/ điểm/tháng; tùy vị trí các điểm Bưu điện văn hóa xã thuộc địa bàn nào để áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định hiện hành;
- Phấn đấu nâng tổng doanh thu trung bình một điểm Bưu điện văn hóa xã lên từ 2.000.000 đến 3.500.000 đồng/tháng (gấp 2,5 đến 4 lần so với hiện tại).
b) Định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục nhân rộng mô hình và phát triển bền vững các điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành điểm tựa trong các hoạt động thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở và xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu khoảng 60% điểm BĐVHX sẽ đạt chuẩn. Đây là những điểm BĐVHX theo mô hình Trung tâm truyền thông tại cộng đồng, gắn liền với các thiết chế văn hóa, thông tin tại các xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Đề xuất Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đầu tư mới hoàn toàn 45/111 điểm Bưu điện văn hóa xã còn lại theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển của viễn thông và công nghệ thông tin vào cuối năm 2020.
- Triển khai và tiến hành nghiên cứu phát triển các dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại.
- Phấn đấu triển khai hoàn thành việc ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, thành phố, huyện, trung tâm thị trấn, thị tứ… khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn thực hiện. Ứng dụng tin học hóa cấp bưu cục, điểm phục vụ, điểm BĐVHX.
III. ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn đến 2015: 27 xã (phụ lục kèm theo).
2. Giai đoạn đến 2020: các điểm còn lại.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Củng cố cơ sở vật chất đảm bảo duy trì hoạt động các điểm Bưu điện văn hóa xã:
a) Trên cơ sở hạ tầng hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có, lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo cơ sở hạ tầng điểm Bưu điện văn hóa xã đạt các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng điểm cung ứng dịch vụ bưu chính và viễn thông theo tiêu chí nông thôn mới về thông tin và truyền thông. Quán triệt việc đảm bảo điều kiện về hạ tầng cơ sở, mặt bằng, nhân viên... để đảm bảo việc tiếp nhận dự án và phát huy hiệu quả của dự án sau khi nhận bàn giao.
b) Hàng năm, xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện công tác sửa chữa, đảm bảo các điểm Bưu điện văn hóa xã hoạt động bình thường. Thực hiện đầu tư mới các trang thiết bị cung ứng dịch vụ cơ bản tại các điểm Bưu điện văn hóa xã để phục vụ tốt nhu cầu của người dân. Đầu tư mới các trang thiết bị như máy tính, đường truyền internet phục vụ nhu cầu đọc sách, báo qua mạng internet, tra cứu, tìm hiểu thông tin và giải trí của người dân.
c) Xây dựng lộ trình và kế hoạch cụ thể để đưa internet băng thông rộng về tới các điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
2. Đào tạo, tuyển chọn nhân lực:
a) Nhân viên tại các điểm Bưu điện văn hóa xã phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ văn hoá, nghiệp vụ. Hàng năm, nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật, kiến thức về thư viện… để nâng cao hiệu quả phục vụ.
b) Xây dựng, ban hành chương trình tập huấn nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ thư viện, phổ biến kiến thức pháp luật cho nhân viên Bưu điện văn hóa xã. Tăng cường tổ chức các đợt kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm nhằm nâng cao hoạt động bán hàng tại địa bàn.
3. Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin:
a) Để tạo thuận lợi cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, ngoài việc thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông theo các tiêu chí nông thôn mới, tại các điểm Bưu điện văn hóa xã nghiên cứu mở thêm các dịch vụ bưu chính, viễn thông như: Thư chuyển tiền, Điện chuyển tiền, Fax công cộng, thu cước điện thoại, bán Cardphone, Vinacard, EMS thỏa thuận, internet công cộng, dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ chi trả bảo hiểm xã hội...
b) Tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ để người dân có thể tiếp cận và làm quen với các thiết bị công nghệ thông tin, sử dụng các dịch vụ về truy cập và tra cứu thông tin trên internet.
c) Tiếp tục duy trì thời gian phục vụ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích ban hành kèm theo Quyết định số 50/2008/QĐ-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền Thông tại các điểm giao dịch tối thiểu 4 giờ/ngày làm việc để đáp ứng được nhu cầu tiếp cận dịch vụ của người dân.
4. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã thành điểm thiết chế văn hóa:
a) Tiếp tục định hướng phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã thành nơi sinh hoạt văn hóa cộng đồng của người dân; là nơi để người dân đến đọc sách báo miễn phí, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm qua sách báo, qua mạng internet, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản, góp phần nâng cao nhận thức của người dân.
b) Các điểm Bưu điện văn hóa xã tiếp tục là đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở theo Quyết định số 435/QĐ-BTTTT ngày 06 tháng 9 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền Thông về việc phê duyệt dự án “Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo”.
5. Tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân địa phương:
a) Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước như: Phối hợp với UBND các xã tổ chức tốt các đợt bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các kỳ Đại hội Đảng, là nơi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân đóng góp vào các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước.
b) Cung cấp đầy đủ các loại báo Đảng, Báo Quân đội nhân dân, Báo Thừa Thiên Huế, công báo… để nhân dân địa phương đến đọc hàng ngày, tiếp tục phối hợp với Báo Thừa Thiên Huế chuyển báo về các chi bộ thôn, xã theo hợp đồng đã ký kết.
6. Nâng cao thu nhập cho lao động tại Bưu điện văn hóa xã:
a) Áp dụng cơ chế chi trả mới để ổn định tư tưởng người lao động và tạo động lực phát triển kinh doanh theo Quyết định số 803/QĐ-BCVN ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam nhằm đảm bảo việc cung cấp dịch vụ cho nhân dân trong khu vực.
b) Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích tăng trưởng doanh thu, giao chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, doanh thu; đưa các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương vào các điểm Bưu điện văn hóa xã và quy định mức chi hoa hồng một số dịch vụ ngoài các dịch vụ bắt buộc.
c) Nghiên cứu để có sự hỗ trợ kinh phí hàng tháng cho nhân viên tại các điểm Bưu điện văn hóa xã, góp phần động viên tinh thần nhân viên yên tâm công tác và phục vụ hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dân.
7. Phối hợp với các ngành trong tỉnh và các chương trình của Chính phủ:
a) Nghiên cứu, phát triển nội dung thông tin phù hợp, hữu ích và đáp ứng nhu cầu của người dân nông thôn để thiết kế, xây dựng trang thông tin nông thôn trên internet; đồng thời, hỗ trợ đào tạo việc ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã.
b) Xây dựng cơ chế điều phối và triển khai thực hiện các dự án liên quan phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các điểm Bưu điện văn hóa xã.
c) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào quyên góp sách, báo, các ấn phẩm văn hóa, đặc biệt là sách thiếu nhi cho trẻ em nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia; hỗ trợ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam....).
2. Ngân sách địa phương (được cấp hàng năm theo quy định hiện hành đảm bảo việc thực hiện Đề án với các nội dung tại Quyết định này).
3. Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã giai đoạn 2013 - 2015, định hướng 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là công cụ đắc lực phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu của quần chúng nhân dân.
2. Việc phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã góp phần nâng cao dân trí, nâng cao đời sống tinh thần của người dân ở vùng nông thôn, miền núi. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành một thiết chế văn hoá đặc biệt ở nông thôn, góp phần đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong tình hình hiện nay.
3. Điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin là một trong những tiêu chí quan trọng để xét duyệt xã đạt chuẩn nông thôn mới.
4. Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã cần thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ và lồng ghép với các đề án, chương trình, dự án khác có liên quan, đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã; cụ thể hóa tiêu chí thứ 8 tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở để chỉ đạo phát triển bưu chính, viễn thông thống nhất, đồng bộ với quy hoạch của các ngành trong tỉnh; đảm bảo đầu tư phát triển bưu chính, viễn thông đạt hiệu quả kinh tế, thúc đẩy phát triển và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ văn hóa, thông tin, bưu chính, viễn thông và internet công cộng tại vùng nông thôn, miền núi, góp phần nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân trong tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015:
- Phấn đấu xây dựng thí điểm 10 mô hình Trung tâm Thông tin và Truyền thông tại cộng đồng làm cơ sở để nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo.
- Đầu tư kinh phí, trang cấp các trang thiết bị tại 27 điểm Bưu điện văn hóa xã (trong đó có 10 mô hình Trung tâm thông tin và truyền thông tại cộng đồng) với các chỉ tiêu sau:
+ Phấn đấu nâng tổng số đầu sách phục vụ bình quân/điểm lên: 500 quyển;
+ Phấn đấu nâng tổng số người đọc sách, báo bình quân tại mỗi điểm Bưu điện văn hóa xã/mỗi ngày từ 10 đến 20 lượt người (gấp 2 đến 5 lần so với hiện tại);
+ Phấn đấu 27 điểm Bưu điện văn hóa xã có đường truyền được kết nối internet và được trang bị 04 bộ máy vi tính PC và đường truyền ADSL để truy cập internet;
+ Phấn đấu nâng cao mức thù lao bình quân của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện văn hóa xã lên khoảng từ 1.650.000 đồng đến 2.100.000 đồng người/ điểm/tháng; tùy vị trí các điểm Bưu điện văn hóa xã thuộc địa bàn nào để áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định hiện hành;
- Phấn đấu nâng tổng doanh thu trung bình một điểm Bưu điện văn hóa xã lên từ 2.000.000 đến 3.500.000 đồng/tháng (gấp 2,5 đến 4 lần so với hiện tại).
b) Định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục nhân rộng mô hình và phát triển bền vững các điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành điểm tựa trong các hoạt động thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở và xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu khoảng 60% điểm BĐVHX sẽ đạt chuẩn. Đây là những điểm BĐVHX theo mô hình Trung tâm truyền thông tại cộng đồng, gắn liền với các thiết chế văn hóa, thông tin tại các xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Đề xuất Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đầu tư mới hoàn toàn 45/111 điểm Bưu điện văn hóa xã còn lại theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển của viễn thông và công nghệ thông tin vào cuối năm 2020.
- Triển khai và tiến hành nghiên cứu phát triển các dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại.
- Phấn đấu triển khai hoàn thành việc ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, thành phố, huyện, trung tâm thị trấn, thị tứ… khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn thực hiện. Ứng dụng tin học hóa cấp bưu cục, điểm phục vụ, điểm BĐVHX.
III. ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn đến 2015: 27 xã (phụ lục kèm theo).
2. Giai đoạn đến 2020: các điểm còn lại.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Củng cố cơ sở vật chất đảm bảo duy trì hoạt động các điểm Bưu điện văn hóa xã:
a) Trên cơ sở hạ tầng hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có, lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo cơ sở hạ tầng điểm Bưu điện văn hóa xã đạt các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng điểm cung ứng dịch vụ bưu chính và viễn thông theo tiêu chí nông thôn mới về thông tin và truyền thông. Quán triệt việc đảm bảo điều kiện về hạ tầng cơ sở, mặt bằng, nhân viên... để đảm bảo việc tiếp nhận dự án và phát huy hiệu quả của dự án sau khi nhận bàn giao.
b) Hàng năm, xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện công tác sửa chữa, đảm bảo các điểm Bưu điện văn hóa xã hoạt động bình thường. Thực hiện đầu tư mới các trang thiết bị cung ứng dịch vụ cơ bản tại các điểm Bưu điện văn hóa xã để phục vụ tốt nhu cầu của người dân. Đầu tư mới các trang thiết bị như máy tính, đường truyền internet phục vụ nhu cầu đọc sách, báo qua mạng internet, tra cứu, tìm hiểu thông tin và giải trí của người dân.
c) Xây dựng lộ trình và kế hoạch cụ thể để đưa internet băng thông rộng về tới các điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
2. Đào tạo, tuyển chọn nhân lực:
a) Nhân viên tại các điểm Bưu điện văn hóa xã phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ văn hoá, nghiệp vụ. Hàng năm, nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật, kiến thức về thư viện… để nâng cao hiệu quả phục vụ.
b) Xây dựng, ban hành chương trình tập huấn nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ thư viện, phổ biến kiến thức pháp luật cho nhân viên Bưu điện văn hóa xã. Tăng cường tổ chức các đợt kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm nhằm nâng cao hoạt động bán hàng tại địa bàn.
3. Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin:
a) Để tạo thuận lợi cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, ngoài việc thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông theo các tiêu chí nông thôn mới, tại các điểm Bưu điện văn hóa xã nghiên cứu mở thêm các dịch vụ bưu chính, viễn thông như: Thư chuyển tiền, Điện chuyển tiền, Fax công cộng, thu cước điện thoại, bán Cardphone, Vinacard, EMS thỏa thuận, internet công cộng, dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ chi trả bảo hiểm xã hội...
b) Tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ để người dân có thể tiếp cận và làm quen với các thiết bị công nghệ thông tin, sử dụng các dịch vụ về truy cập và tra cứu thông tin trên internet.
c) Tiếp tục duy trì thời gian phục vụ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích ban hành kèm theo Quyết định số 50/2008/QĐ-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền Thông tại các điểm giao dịch tối thiểu 4 giờ/ngày làm việc để đáp ứng được nhu cầu tiếp cận dịch vụ của người dân.
4. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã thành điểm thiết chế văn hóa:
a) Tiếp tục định hướng phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã thành nơi sinh hoạt văn hóa cộng đồng của người dân; là nơi để người dân đến đọc sách báo miễn phí, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm qua sách báo, qua mạng internet, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản, góp phần nâng cao nhận thức của người dân.
b) Các điểm Bưu điện văn hóa xã tiếp tục là đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở theo Quyết định số 435/QĐ-BTTTT ngày 06 tháng 9 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền Thông về việc phê duyệt dự án “Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo”.
5. Tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân địa phương:
a) Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước như: Phối hợp với UBND các xã tổ chức tốt các đợt bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các kỳ Đại hội Đảng, là nơi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân đóng góp vào các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước.
b) Cung cấp đầy đủ các loại báo Đảng, Báo Quân đội nhân dân, Báo Thừa Thiên Huế, công báo… để nhân dân địa phương đến đọc hàng ngày, tiếp tục phối hợp với Báo Thừa Thiên Huế chuyển báo về các chi bộ thôn, xã theo hợp đồng đã ký kết.
6. Nâng cao thu nhập cho lao động tại Bưu điện văn hóa xã:
a) Áp dụng cơ chế chi trả mới để ổn định tư tưởng người lao động và tạo động lực phát triển kinh doanh theo Quyết định số 803/QĐ-BCVN ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam nhằm đảm bảo việc cung cấp dịch vụ cho nhân dân trong khu vực.
b) Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích tăng trưởng doanh thu, giao chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, doanh thu; đưa các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương vào các điểm Bưu điện văn hóa xã và quy định mức chi hoa hồng một số dịch vụ ngoài các dịch vụ bắt buộc.
c) Nghiên cứu để có sự hỗ trợ kinh phí hàng tháng cho nhân viên tại các điểm Bưu điện văn hóa xã, góp phần động viên tinh thần nhân viên yên tâm công tác và phục vụ hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dân.
7. Phối hợp với các ngành trong tỉnh và các chương trình của Chính phủ:
a) Nghiên cứu, phát triển nội dung thông tin phù hợp, hữu ích và đáp ứng nhu cầu của người dân nông thôn để thiết kế, xây dựng trang thông tin nông thôn trên internet; đồng thời, hỗ trợ đào tạo việc ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã.
b) Xây dựng cơ chế điều phối và triển khai thực hiện các dự án liên quan phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các điểm Bưu điện văn hóa xã.
c) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào quyên góp sách, báo, các ấn phẩm văn hóa, đặc biệt là sách thiếu nhi cho trẻ em nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia; hỗ trợ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam....).
2. Ngân sách địa phương (được cấp hàng năm theo quy định hiện hành đảm bảo việc thực hiện Đề án với các nội dung tại Quyết định này).
3. Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.