Document: Điều 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND sửa đổi Kế hoạch bảo vệ môi trường đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa giai đoạn 2006-2010 hướng dẫn 47/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "26/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND sửa đổi Kế hoạch bảo vệ môi trường đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa giai đoạn 2006-2010 hướng dẫn 47/2006/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Kế hoạch thực hiện bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006 - 2010” ban hành kèm theo Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung 1.2 như sau:
- Điểm số 1.2.1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đến cuối năm 2010, tất cả các khu công nghiệp, cơ sở công nghiệp lớn, các dự án trước khi đi vào hoạt động phải bắt buộc có công trình xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đầu năm 2007, chất thải Nix của Huyndai Vinashin được lưu giữ và xử lý an toàn đối với môi trường, bảo đảm tiến độ xử lý, tái sử dụng nix thải phù hợp với khối lượng nhập khẩu nhiên liệu. Đến cuối 2010, hoàn thành công việc di dời, xử lý chất thải hoặc chuyển đổi công nghệ 50% đối với các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng và các Nhà máy chế biến thủy sản, Nhà máy sản xuất Nước giải khát chứa đựng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao trong nội thị và khu dân cư tập trung đến các Khu hoặc cụm công nghiệp tập trung. Ngăn ngừa sự phát sinh các cơ sở có tiềm năng gây ô nhiễm gần các khu dân cư, nguồn nước. Đến cuối năm 2009, tất cả các dự án thuộc đối tượng hiện nay đã đi vào hoạt động mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường (bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường), phải hoàn tất các công trình xử lý chất thải”.
- Điểm số 1.2.7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đến cuối năm 2009, tất cả các cán bộ quản lý môi trường ở các ngành liên quan cấp tỉnh, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính xã đều đã qua bồi dưỡng, tập huấn, hoặc đào tạo về quản lý môi trường; nắm vững nghiệp vụ quản lý môi trường, có đủ năng lực tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp. Đến năm 2010, tất cả các phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong có trang thiết bị đo nhanh một số chỉ tiêu chất lượng môi trường nước và tiếng ồn”.
2. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.1 như sau:
- Điểm số 2.1.1.1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đưa công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược các quy hoạch, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn và Chế biến thuỷ sản, các dự án đầu tư lớn trong tỉnh vào nề nếp. Tăng cường công tác giám sát tuân thủ thực hiện bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định phê duyệt (triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm). Triển khai công tác xác nhận hoặc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường”.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.2 như sau:
- Điểm số 2.2.3.2 được sửa đổi như sau:
“Triển khai xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa - chống ngập úng ở đô thị và hệ thống thoát nước thải của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang (dự án Contrexim Holding) do Ngân hàng Thế giới tài trợ”.
4. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.6 như sau:
- Điểm số 2.6.3.2 được sửa đổi như sau:
“Lập và triển khai các dự án trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, tối thiểu 120 ha”.
5. Sửa đổi, bổ sung nội dung 4.1 như sau:
- Mục 4.1.2 được sửa đổi như sau:
“Sở Công thương: Đánh giá tình hình hiện trạng, đôn đốc thực hiện kế hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo tình hình xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư, Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành liên quan trong việc thực hiện mục tiêu tại các điểm số: 2.1.1.4 và 2.1.2 (ngoại trừ mục tiêu tại điểm số 2.1.1.4)”.
- Mục 4.1.3 được sửa đổi như sau:
“Sở Xây dựng: Chủ trì đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch các mục tiêu tại điểm số: 2.1.2.4 và 2.6.2”
- Mục 4.1.4 giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.
- Mục 4.1.9 được sửa đổi như sau:
“Sở Khoa học và Công nghệ: Tổng hợp các chương trình, đề tài, dự án triển khai thực hiện các giải pháp khoa học công nghệ, các chương trình đề tài phục vụ ứng dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ sạch, công nghệ xử lý nước thải, bảo vệ môi trường và bảo vệ, phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức hoạt động khoa học công nghệ, xây dựng hai Chương trình khoa học công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường (tại phần Giải pháp khoa học công nghệ); bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện”.
- Mục 4.1.10 được sửa đổi như sau:
“Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Báo Khánh Hòa, Đài phát thanh Truyền hình: Tùy theo chức năng nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương lập kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các đối tượng (tại kế hoạch 2.9.2.1)”.
- Bổ sung thêm mục 4.1.11 như sau:
“Ban Quản lý Khu kinh tế Vân phong: định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường trong Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp; triển khai thực hiện mực tiêu tại điểm số 2.1.1.1 (áp dụng đối với địa bàn Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp); lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tại điểm số 2.1.1.1 và 2.7.2”.
6. Sửa đổi, bổ sung nội dung 4.2 như sau:
- Mục 4.2.1 bổ sung như sau:
“Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ mục tiêu, kế hoạch chung của tỉnh, hướng dẫn lập kế hoạch hàng năm của tỉnh, lập ra kế hoạch của địa phương từng năm để thực hiện những mục tiêu đề ra trên địa bàn. Giao Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hòa thực hiện mục tiêu tại điểm số 2.2.4.2”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Kế hoạch thực hiện bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006 - 2010” ban hành kèm theo Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung 1.2 như sau:
- Điểm số 1.2.1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đến cuối năm 2010, tất cả các khu công nghiệp, cơ sở công nghiệp lớn, các dự án trước khi đi vào hoạt động phải bắt buộc có công trình xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đầu năm 2007, chất thải Nix của Huyndai Vinashin được lưu giữ và xử lý an toàn đối với môi trường, bảo đảm tiến độ xử lý, tái sử dụng nix thải phù hợp với khối lượng nhập khẩu nhiên liệu. Đến cuối 2010, hoàn thành công việc di dời, xử lý chất thải hoặc chuyển đổi công nghệ 50% đối với các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng và các Nhà máy chế biến thủy sản, Nhà máy sản xuất Nước giải khát chứa đựng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao trong nội thị và khu dân cư tập trung đến các Khu hoặc cụm công nghiệp tập trung. Ngăn ngừa sự phát sinh các cơ sở có tiềm năng gây ô nhiễm gần các khu dân cư, nguồn nước. Đến cuối năm 2009, tất cả các dự án thuộc đối tượng hiện nay đã đi vào hoạt động mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường (bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường), phải hoàn tất các công trình xử lý chất thải”.
- Điểm số 1.2.7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đến cuối năm 2009, tất cả các cán bộ quản lý môi trường ở các ngành liên quan cấp tỉnh, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính xã đều đã qua bồi dưỡng, tập huấn, hoặc đào tạo về quản lý môi trường; nắm vững nghiệp vụ quản lý môi trường, có đủ năng lực tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp. Đến năm 2010, tất cả các phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong có trang thiết bị đo nhanh một số chỉ tiêu chất lượng môi trường nước và tiếng ồn”.
2. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.1 như sau:
- Điểm số 2.1.1.1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đưa công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược các quy hoạch, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn và Chế biến thuỷ sản, các dự án đầu tư lớn trong tỉnh vào nề nếp. Tăng cường công tác giám sát tuân thủ thực hiện bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định phê duyệt (triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm). Triển khai công tác xác nhận hoặc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường”.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.2 như sau:
- Điểm số 2.2.3.2 được sửa đổi như sau:
“Triển khai xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa - chống ngập úng ở đô thị và hệ thống thoát nước thải của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang (dự án Contrexim Holding) do Ngân hàng Thế giới tài trợ”.
4. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.6 như sau:
- Điểm số 2.6.3.2 được sửa đổi như sau:
“Lập và triển khai các dự án trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, tối thiểu 120 ha”.
5. Sửa đổi, bổ sung nội dung 4.1 như sau:
- Mục 4.1.2 được sửa đổi như sau:
“Sở Công thương: Đánh giá tình hình hiện trạng, đôn đốc thực hiện kế hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo tình hình xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư, Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành liên quan trong việc thực hiện mục tiêu tại các điểm số: 2.1.1.4 và 2.1.2 (ngoại trừ mục tiêu tại điểm số 2.1.1.4)”.
- Mục 4.1.3 được sửa đổi như sau:
“Sở Xây dựng: Chủ trì đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch các mục tiêu tại điểm số: 2.1.2.4 và 2.6.2”
- Mục 4.1.4 giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.
- Mục 4.1.9 được sửa đổi như sau:
“Sở Khoa học và Công nghệ: Tổng hợp các chương trình, đề tài, dự án triển khai thực hiện các giải pháp khoa học công nghệ, các chương trình đề tài phục vụ ứng dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ sạch, công nghệ xử lý nước thải, bảo vệ môi trường và bảo vệ, phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức hoạt động khoa học công nghệ, xây dựng hai Chương trình khoa học công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường (tại phần Giải pháp khoa học công nghệ); bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện”.
- Mục 4.1.10 được sửa đổi như sau:
“Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Báo Khánh Hòa, Đài phát thanh Truyền hình: Tùy theo chức năng nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương lập kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các đối tượng (tại kế hoạch 2.9.2.1)”.
- Bổ sung thêm mục 4.1.11 như sau:
“Ban Quản lý Khu kinh tế Vân phong: định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường trong Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp; triển khai thực hiện mực tiêu tại điểm số 2.1.1.1 (áp dụng đối với địa bàn Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp); lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tại điểm số 2.1.1.1 và 2.7.2”.
6. Sửa đổi, bổ sung nội dung 4.2 như sau:
- Mục 4.2.1 bổ sung như sau:
“Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ mục tiêu, kế hoạch chung của tỉnh, hướng dẫn lập kế hoạch hàng năm của tỉnh, lập ra kế hoạch của địa phương từng năm để thực hiện những mục tiêu đề ra trên địa bàn. Giao Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hòa thực hiện mục tiêu tại điểm số 2.2.4.2”.