Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4711/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4711/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: các cơ sở phá dỡ tàu có khả năng phá dỡ được tất cả các loại tàu thông dụng có trọng tải đến 100.000 DWT với công nghệ phá dỡ tiên tiến, phù hợp với cơ sở hạ tầng, thiết bị, kinh nghiệm của ngành công nghiệp tàu thủy trong nước; đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về yêu cầu bảo vệ môi trường. Tổng năng lực phá dỡ toàn ngành đạt 280.860 LDT (tương ứng 1,5 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi sau phá dỡ đạt 238.731 tấn/năm, đáp ứng 8% nhu cầu thép phế nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.
- Giai đoạn đến năm 2030: định hướng hình thành trung tâm phá dỡ tàu tập trung tại 2 khu vực miền Bắc và miền Trung với công nghệ tiên tiến (hiện đại, đồng bộ, khép kín, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững) với công suất phá dỡ toàn ngành dự kiến đạt 556.140 LDT (tương ứng 3,0 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi 472.719 tấn/năm, đáp ứng 15,8% nhu cầu lượng thép phế liệu nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: các cơ sở phá dỡ tàu có khả năng phá dỡ được tất cả các loại tàu thông dụng có trọng tải đến 100.000 DWT với công nghệ phá dỡ tiên tiến, phù hợp với cơ sở hạ tầng, thiết bị, kinh nghiệm của ngành công nghiệp tàu thủy trong nước; đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về yêu cầu bảo vệ môi trường. Tổng năng lực phá dỡ toàn ngành đạt 280.860 LDT (tương ứng 1,5 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi sau phá dỡ đạt 238.731 tấn/năm, đáp ứng 8% nhu cầu thép phế nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.
- Giai đoạn đến năm 2030: định hướng hình thành trung tâm phá dỡ tàu tập trung tại 2 khu vực miền Bắc và miền Trung với công nghệ tiên tiến (hiện đại, đồng bộ, khép kín, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững) với công suất phá dỡ toàn ngành dự kiến đạt 556.140 LDT (tương ứng 3,0 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi 472.719 tấn/năm, đáp ứng 15,8% nhu cầu lượng thép phế liệu nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.