Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND sửa đổi bãi bỏ văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND sửa đổi bãi bỏ văn bản pháp luật

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các văn bản pháp luật do tỉnh ban hành nhằm thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh Kon Tum, cụ thể:
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định (tạm thời) về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15/4/2009 của UBND tỉnh:
3.1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 6. Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản
Tổ chức, cá nhân xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”.
3.2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 7. Giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
Tổ chức, cá nhân xin cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”.
3.3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
Tổ chức, cá nhân xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 61 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Riêng hồ sơ xin cấp phép khai thác phải kèm theo biên bản thỏa thuận đền bù với chủ đất nơi có mỏ, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn.”.
3.4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản
Tổ chức, cá nhân xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 62 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Riêng hồ sơ xin cấp phép chế biến phải kèm theo biên bản thỏa thuận đền bù với chủ đất nơi xây dựng cơ sở chế biến, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn.”.
3.5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác phải nộp hồ sơ gồm:
a) Hai (02) đơn xin khai thác, kèm theo bản đồ khu vực theo hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 đã được thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
b. Hai (02) bộ dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kèm theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở, Quyết định phê duyệt dự án theo quy định;
c.Hai (02) bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d. Hai (02) bộ bản sao giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e. Hai (02) bản Cam kết sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, kè sông … có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã.
g. Chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”.

Content:
Hai (02) đơn xin khai thác, kèm theo bản đồ khu vực theo hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 đã được thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
b. Hai (02) bộ dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kèm theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở, Quyết định phê duyệt dự án theo quy định;
c.Hai (02) bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d. Hai (02) bộ bản sao giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e. Hai (02) bản Cam kết sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, kè sông … có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã.
g. Chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”.