Document: Điều 1 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/05/2008", "sign_number": "16/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/05/2008", "sign_number": "16/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/05/2008", "sign_number": "16/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/05/2008", "sign_number": "16/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/05/2008", "sign_number": "16/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phí an ninh trật tự: miễn thu đối với tất cả các đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định số 159/2003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về mức thu phí an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Lệ phí hộ tịch: miễn thu đối với một số đối tượng nộp theo quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
a) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
c) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
d) Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
đ) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc Khmer ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).
Riêng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và các hoạt động đăng ký nuôi con nuôi (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều này), nhận cha, mẹ, con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch, xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND .
3. Phí phòng, chống thiên tai: miễn thu đối với tất cả các đối tượng đang nộp phí bao gồm: tổ chức (cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp), cá nhân và hộ gia đình.
4. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a) Lệ phí hộ khẩu: miễn thu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình (cấp sổ hộ khẩu), kể cả việc cấp mới sổ hộ khẩu do tách sổ hộ khẩu; cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú).
Đối với các hoạt động liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ khẩu, nay theo Luật Cư trú mà không còn thực hiện thì không thu.
Vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành đối với việc cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
b) Lệ phí chứng minh nhân dân: miễn thu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cấp chứng minh nhân dân, kể cả trường hợp do hết hạn sử dụng.
Đối với việc cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh và các trường hợp khác không thuộc trường hợp được miễn quy định tại điểm này vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
5. Lệ phí địa chính: miễn thu khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Sóc Trăng.
Đối với các hoạt động khác như: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất vẫn thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định.

Content:
Điều 1. Miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phí an ninh trật tự: miễn thu đối với tất cả các đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định số 159/2003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về mức thu phí an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Lệ phí hộ tịch: miễn thu đối với một số đối tượng nộp theo quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
a) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
c) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
d) Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
đ) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc Khmer ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).
Riêng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và các hoạt động đăng ký nuôi con nuôi (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều này), nhận cha, mẹ, con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch, xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND .
3. Phí phòng, chống thiên tai: miễn thu đối với tất cả các đối tượng đang nộp phí bao gồm: tổ chức (cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp), cá nhân và hộ gia đình.
4. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a) Lệ phí hộ khẩu: miễn thu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình (cấp sổ hộ khẩu), kể cả việc cấp mới sổ hộ khẩu do tách sổ hộ khẩu; cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú).
Đối với các hoạt động liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ khẩu, nay theo Luật Cư trú mà không còn thực hiện thì không thu.
Vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành đối với việc cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
b) Lệ phí chứng minh nhân dân: miễn thu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cấp chứng minh nhân dân, kể cả trường hợp do hết hạn sử dụng.
Đối với việc cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh và các trường hợp khác không thuộc trường hợp được miễn quy định tại điểm này vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
5. Lệ phí địa chính: miễn thu khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Sóc Trăng.
Đối với các hoạt động khác như: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất vẫn thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định.