Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Mở rộng và tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế quá trình phát triển nội lực, nâng cao năng lực thể chế, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hợp tác quốc tế trên tinh thần phát triển bền vững.
a) Mở rộng hợp tác, trao đổi điện năng với các nước trong khu vực ASEAN và các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) hướng tới mục tiêu hình thành liên kết hệ thống điện ASEAN, GMS.
- Nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về tiềm năng khai thác các cơ hội đầu tư, kinh doanh của EVN tại thị trường nước ngoài, tập trung vào thị trường năng lượng ASEAN.
- Xây dựng các chương trình trao đổi chuyên gia trong khuôn khổ hợp tác GMS nhằm tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, trao đổi học tập và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về quy hoạch, quản lý, vận hành hệ thống điện, hỗ trợ tích cực cho công tác chuẩn bị thiết lập và tổ chức hoạt động Trung tâm Điều phối điện năng khu vực.
- Thông qua các diễn đàn hợp tác ASEAN và GMS về mua bán, trao đổi năng lượng, xúc tiến thêm hợp tác đầu tư trong các dự án thủy điện, nhiệt điện, năng lượng tái tạo, hợp tác trao đổi chuyên gia trong khu vực,...
b) Duy trì các đường dây liên kết hiện hữu để mua bán điện với các nước trong khu vực bao gồm: Lào, Trung Quốc, Campuchia.
c) Tăng cường nhập khẩu điện từ các nước trong khu vực, đặc biệt là cho khu vực phía Nam. Đàm phán các PPA theo hướng mở để EVN có thể linh hoạt huy động theo nhu cầu, cắt giảm sản lượng điện nhập khẩu vào những thời điểm nguồn điện trong nước dư, đáp ứng linh hoạt nhu cầu của hệ thống điện Việt Nam.
d) Duy trì và mở rộng liên kết lưới điện khu vực tiến hành song song với huy động tối ưu các nhà máy điện trong hệ thống. Linh hoạt tận dụng lợi thế về giá điện nhập khẩu trong từng thời kỳ để kết hợp hài hòa giữa lượng điện sản xuất trong nước và nhập khẩu.
- Đối với Lào:
+ Tập trung nhập khẩu điện từ Lào qua các đường dây 220 kV hiện hữu (Xekaman 1,3, Xekaman Xanxay và một số nhà máy thủy điện khu vực Nam Lào).
+ Tiếp tục bổ sung quy hoạch và thực hiện đầu tư các công trình lưới điện phục vụ liên kết đấu nối các nguồn điện từ Lào bán trực tiếp về Việt Nam, tiến độ hoàn thành đồng bộ với các công trình nguồn điện phía Lào.
+ Nghiên cứu khả năng, giải pháp đầu tư hoặc tham gia đầu tư các nhà máy điện tại Lào.
- Đối với Campuchia: tiếp tục duy trì liên kết bán điện cho Campuchia qua các tuyến đường dây 220kV và đường dây trung thế hiện có. Trong trung/dài hạn, thực hiện theo chủ trương của Chính phủ về phương án nhập khẩu điện từ Campuchia trên cơ sở đánh giá đầy đủ về chi phí - hiệu quả khi thực hiện nhập khẩu điện từ Campuchia, cân nhắc sản lượng điện/thời điểm Campuchia có khả năng bán điện cho Việt Nam (các tháng mùa mưa) và giá trị công trình EVN phải đầu tư để thu gom công suất các nhà máy điện của Campuchia đấu nối về Việt Nam.
- Đối với Trung Quốc: duy trì mua điện từ Trung Quốc qua các đường dây 220 kV, 110 kV hiện có; nghiên cứu phương án liên kết giữa 2 hệ thống điện Việt Nam và Trung Quốc qua trạm Back To Back.
đ) Tăng cường vai trò của EVN trên các diễn dàn năng lượng/ngành điện thế giới và khu vực; phát triển các mối quan hệ đối tác chiến lược nước ngoài trên cơ sở các cam kết hỗ trợ và phục vụ lợi ích lâu dài của cả hai bên, đặc biệt chú trọng tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu dài hạn (than nhập, LNG,...).
- Thiết lập mối quan hệ và tham gia đóng góp tích cực trong các tổ chức, hiệp hội quốc tế (IEC, ISO,..) nhằm học hỏi, tạo kênh truy cập, thu thập thông tin tham chiếu quốc tế.
- Tích cực tham gia và đóng góp cho các diễn đàn, hợp tác quốc tế về năng lượng, đóng góp xây dựng cho các diễn đàn, hội thảo dưới hình thức các bài tham luận, chia sẻ kinh nghiệm, đề xuất hợp tác.
- Chủ động tham gia các diễn đàn, hội thảo chuyên đề quốc tế đảm bảo đúng đối tượng có lĩnh vực và trình độ chuyên môn phù hợp, có khả năng lĩnh hội và truyền đạt thông tin tốt nhằm đảm bảo và nâng cao được vai trò đại diện của EVN tại các diễn đàn hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên lựa chọn và xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các Tập đoàn, tổ chức nước ngoài có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu dài hạn (than, LNG,...) cho EVN; lĩnh vực đầu tư, triển khai các dự án nhiệt điện than, khí, các dự án điện sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới dưới hình thức ký kết các Thỏa thuận hợp tác chiến lược với các cam kết hợp tác, hỗ trợ lâu dài về tài chính, công nghệ, chuyên gia,... nhằm tận dụng, học hỏi các kinh nghiệm tiên tiến của nước bạn để áp dụng linh hoạt vào lộ trình phát triển của EVN theo từng thời kỳ.
e) Chủ động đề xuất với các nhà tài trợ về khả năng cung cấp Hỗ trợ kỹ thuật nghiên cứu phát triển ứng dụng tự động hóa, hiện đại hóa trong sản xuất, truyền tải và phân phối điện, ứng dụng và phát triển lưới điện thông minh, có thể đi kèm dự án đầu tư (Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án) hoặc độc lập dưới dạng các viện trợ không hoàn lại nhằm tăng cường năng lực cho đối tượng tiếp nhận.
g) Mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà thầu nước ngoài về cung cấp nhiên liệu nhà máy điện; đầu tư, triển khai các dự án điện.
- Tăng cường hợp tác với một số nước, đặc biệt là khu vực châu Á - Thái Bình Dương có tiềm năng LNG lớn như Mỹ, Nga, Australia, Malaysia, Indonesia, để xúc tiến khả năng nhập khẩu LNG từ những nước này do hiện nay và trong tương lai đây là những nước xuất khẩu LNG lớn nhất trong khu vực và có kế hoạch tăng thêm sản lượng xuất khẩu.
- Chủ động tìm kiếm và thúc đẩy hợp tác với các đối tác từ Indonesia, Australia là những quốc gia có tiềm năng lớn về xuất khẩu than (lợi thế về khoảng cách địa lý, trữ lượng than, khả năng bốc xếp, vận chuyển,...) để xác định thị trường nhập khẩu than cho các nhà máy điện của Việt Nam.
- Chủ động, kịp thời trong nắm bắt thông tin về các xu hướng phát triển năng lượng và đầu tư năng lượng trên thế giới; các công nghệ phát triển điện lực.
- Đề xuất với các đối tác có kinh nghiệm trong phát triển các nguồn năng lượng như điện sinh khối, khí sinh học, rác thải, địa nhiệt, năng lượng đại dương... để thúc đẩy các hợp tác, học hỏi kinh nghiệm của nước bạn và đề xuất khả năng áp dụng tại Việt Nam.
h) Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cổ phần hóa ngành điện và các hỗ trợ chuẩn bị cho thị trường điện bán lẻ cạnh tranh từ năm 2021.
Tìm kiếm và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài có đủ tiềm lực tham gia đầu tư trong quá trình cổ phần hóa ngành điện (lĩnh vực phát điện và bán lẻ điện) và chủ động đề xuất với đối tác nước ngoài về khả năng hợp tác nâng cao năng lực quản lý, vận hành cho EVN và các đơn vị thành viên khi thị trường bán lẻ điện cạnh tranh được vận hành thí điểm vào năm 2021 và vận hành chính thức vào năm 2023.
i) Hợp tác trong các lĩnh vực ưu tiên của ngành điện về phát triển nhiệt điện, LNG, năng lượng tái tạo, năng lượng mới, có thể bao gồm cả năng lượng hạt nhân theo chỉ đạo của Chính phủ từng thời kỳ và lĩnh vực truyền tải, phân phối điện.
- Tổ chức các khóa đào tạo về quy định về đầu tư nước ngoài, thương mại quốc tế, hợp đồng giao dịch quốc tế.
- Hợp tác trong lĩnh vực cơ khí điện lực thông qua hợp tác liên doanh trong sản xuất thiết bị và dịch vụ sửa chữa, vận hành nhằm tối ưu hóa hệ thống.
k) Quản lý chặt chẽ việc ký kết và thực hiện các biên bản, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức nước ngoài ngay từ khâu phê duyệt chủ trương hợp tác, kế hoạch thực hiện, giám sát và đôn đốc thực hiện đến khâu đánh giá hiệu quả hợp tác.
- Xây dựng nguyên tắc chung trong ký kết và thực hiện các Biên bản ghi nhớ, các thỏa thuận hợp tác với nước ngoài như: thẩm quyền ký kết; xác định một số lĩnh vực trọng điểm ưu tiên ký kết; xác định trách nhiệm trong tổng hợp, quản lý và thực hiện các biên bản, thỏa thuận đã ký.
- Định kỳ theo quý tổ chức rà soát và báo cáo Hội đồng thành viên tình hình và kết quả triển khai các Biên bản, thỏa thuận hợp tác đã ký với các đối tác nước ngoài.
- Việc tiếp tục ký kết các Biên bản, thỏa thuận hợp tác nước ngoài mới thực hiện một cách có chọn lọc, phù hợp với các định hướng ưu tiên của EVN trong thời gian tới. Không ký kết các Biên bản, thỏa thuận hợp tác chung chung mang tính chất hình thức, không có hoạt động hợp tác kèm theo lộ trình thực hiện cụ thể.
- Ưu tiên cho các hợp tác nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng mới, truyền tải và phân phối điện. Xem xét mở rộng khả năng ký kết Biên bản, thỏa thuận về lĩnh vực năng lượng tái tạo với các đối tác có nhiều kinh nghiệm phát triển năng lượng tái tạo như Đức, Ấn Độ, Đan Mạch...
- Xem xét, cân nhắc kỹ các nội dung: Quy định về cam kết bảo mật thông tin và quy định về các trường hợp bất khả kháng nhằm hạn chế tối đa các chi phí, nghĩa vụ có thể phát sinh khi xảy ra sự kiện bất khả kháng; các vssn đề nhạy cảm (ngoại giao, chính trị,....) nhằm tránh rủi ro tiềm ẩn có thể làm ảnh hưởng, gián đoạn đến hợp tác/dự án đang triển khai.
l) Mở rộng hợp tác với các đối tác, tổ chức tài chính để đảm bảo khả năng huy động vốn của EVN trong tương lai.

Content:
Mở rộng và tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế quá trình phát triển nội lực, nâng cao năng lực thể chế, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hợp tác quốc tế trên tinh thần phát triển bền vững.
a) Mở rộng hợp tác, trao đổi điện năng với các nước trong khu vực ASEAN và các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) hướng tới mục tiêu hình thành liên kết hệ thống điện ASEAN, GMS.
- Nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về tiềm năng khai thác các cơ hội đầu tư, kinh doanh của EVN tại thị trường nước ngoài, tập trung vào thị trường năng lượng ASEAN.
- Xây dựng các chương trình trao đổi chuyên gia trong khuôn khổ hợp tác GMS nhằm tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, trao đổi học tập và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về quy hoạch, quản lý, vận hành hệ thống điện, hỗ trợ tích cực cho công tác chuẩn bị thiết lập và tổ chức hoạt động Trung tâm Điều phối điện năng khu vực.
- Thông qua các diễn đàn hợp tác ASEAN và GMS về mua bán, trao đổi năng lượng, xúc tiến thêm hợp tác đầu tư trong các dự án thủy điện, nhiệt điện, năng lượng tái tạo, hợp tác trao đổi chuyên gia trong khu vực,...
b) Duy trì các đường dây liên kết hiện hữu để mua bán điện với các nước trong khu vực bao gồm: Lào, Trung Quốc, Campuchia.
c) Tăng cường nhập khẩu điện từ các nước trong khu vực, đặc biệt là cho khu vực phía Nam. Đàm phán các PPA theo hướng mở để EVN có thể linh hoạt huy động theo nhu cầu, cắt giảm sản lượng điện nhập khẩu vào những thời điểm nguồn điện trong nước dư, đáp ứng linh hoạt nhu cầu của hệ thống điện Việt Nam.
d) Duy trì và mở rộng liên kết lưới điện khu vực tiến hành song song với huy động tối ưu các nhà máy điện trong hệ thống. Linh hoạt tận dụng lợi thế về giá điện nhập khẩu trong từng thời kỳ để kết hợp hài hòa giữa lượng điện sản xuất trong nước và nhập khẩu.
- Đối với Lào:
+ Tập trung nhập khẩu điện từ Lào qua các đường dây 220 kV hiện hữu (Xekaman 1,3, Xekaman Xanxay và một số nhà máy thủy điện khu vực Nam Lào).
+ Tiếp tục bổ sung quy hoạch và thực hiện đầu tư các công trình lưới điện phục vụ liên kết đấu nối các nguồn điện từ Lào bán trực tiếp về Việt Nam, tiến độ hoàn thành đồng bộ với các công trình nguồn điện phía Lào.
+ Nghiên cứu khả năng, giải pháp đầu tư hoặc tham gia đầu tư các nhà máy điện tại Lào.
- Đối với Campuchia: tiếp tục duy trì liên kết bán điện cho Campuchia qua các tuyến đường dây 220kV và đường dây trung thế hiện có. Trong trung/dài hạn, thực hiện theo chủ trương của Chính phủ về phương án nhập khẩu điện từ Campuchia trên cơ sở đánh giá đầy đủ về chi phí - hiệu quả khi thực hiện nhập khẩu điện từ Campuchia, cân nhắc sản lượng điện/thời điểm Campuchia có khả năng bán điện cho Việt Nam (các tháng mùa mưa) và giá trị công trình EVN phải đầu tư để thu gom công suất các nhà máy điện của Campuchia đấu nối về Việt Nam.
- Đối với Trung Quốc: duy trì mua điện từ Trung Quốc qua các đường dây 220 kV, 110 kV hiện có; nghiên cứu phương án liên kết giữa 2 hệ thống điện Việt Nam và Trung Quốc qua trạm Back To Back.
đ) Tăng cường vai trò của EVN trên các diễn dàn năng lượng/ngành điện thế giới và khu vực; phát triển các mối quan hệ đối tác chiến lược nước ngoài trên cơ sở các cam kết hỗ trợ và phục vụ lợi ích lâu dài của cả hai bên, đặc biệt chú trọng tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu dài hạn (than nhập, LNG,...).
- Thiết lập mối quan hệ và tham gia đóng góp tích cực trong các tổ chức, hiệp hội quốc tế (IEC, ISO,..) nhằm học hỏi, tạo kênh truy cập, thu thập thông tin tham chiếu quốc tế.
- Tích cực tham gia và đóng góp cho các diễn đàn, hợp tác quốc tế về năng lượng, đóng góp xây dựng cho các diễn đàn, hội thảo dưới hình thức các bài tham luận, chia sẻ kinh nghiệm, đề xuất hợp tác.
- Chủ động tham gia các diễn đàn, hội thảo chuyên đề quốc tế đảm bảo đúng đối tượng có lĩnh vực và trình độ chuyên môn phù hợp, có khả năng lĩnh hội và truyền đạt thông tin tốt nhằm đảm bảo và nâng cao được vai trò đại diện của EVN tại các diễn đàn hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên lựa chọn và xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các Tập đoàn, tổ chức nước ngoài có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu dài hạn (than, LNG,...) cho EVN; lĩnh vực đầu tư, triển khai các dự án nhiệt điện than, khí, các dự án điện sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới dưới hình thức ký kết các Thỏa thuận hợp tác chiến lược với các cam kết hợp tác, hỗ trợ lâu dài về tài chính, công nghệ, chuyên gia,... nhằm tận dụng, học hỏi các kinh nghiệm tiên tiến của nước bạn để áp dụng linh hoạt vào lộ trình phát triển của EVN theo từng thời kỳ.
e) Chủ động đề xuất với các nhà tài trợ về khả năng cung cấp Hỗ trợ kỹ thuật nghiên cứu phát triển ứng dụng tự động hóa, hiện đại hóa trong sản xuất, truyền tải và phân phối điện, ứng dụng và phát triển lưới điện thông minh, có thể đi kèm dự án đầu tư (Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án) hoặc độc lập dưới dạng các viện trợ không hoàn lại nhằm tăng cường năng lực cho đối tượng tiếp nhận.
g) Mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà thầu nước ngoài về cung cấp nhiên liệu nhà máy điện; đầu tư, triển khai các dự án điện.
- Tăng cường hợp tác với một số nước, đặc biệt là khu vực châu Á - Thái Bình Dương có tiềm năng LNG lớn như Mỹ, Nga, Australia, Malaysia, Indonesia, để xúc tiến khả năng nhập khẩu LNG từ những nước này do hiện nay và trong tương lai đây là những nước xuất khẩu LNG lớn nhất trong khu vực và có kế hoạch tăng thêm sản lượng xuất khẩu.
- Chủ động tìm kiếm và thúc đẩy hợp tác với các đối tác từ Indonesia, Australia là những quốc gia có tiềm năng lớn về xuất khẩu than (lợi thế về khoảng cách địa lý, trữ lượng than, khả năng bốc xếp, vận chuyển,...) để xác định thị trường nhập khẩu than cho các nhà máy điện của Việt Nam.
- Chủ động, kịp thời trong nắm bắt thông tin về các xu hướng phát triển năng lượng và đầu tư năng lượng trên thế giới; các công nghệ phát triển điện lực.
- Đề xuất với các đối tác có kinh nghiệm trong phát triển các nguồn năng lượng như điện sinh khối, khí sinh học, rác thải, địa nhiệt, năng lượng đại dương... để thúc đẩy các hợp tác, học hỏi kinh nghiệm của nước bạn và đề xuất khả năng áp dụng tại Việt Nam.
h) Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cổ phần hóa ngành điện và các hỗ trợ chuẩn bị cho thị trường điện bán lẻ cạnh tranh từ năm 2021.
Tìm kiếm và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài có đủ tiềm lực tham gia đầu tư trong quá trình cổ phần hóa ngành điện (lĩnh vực phát điện và bán lẻ điện) và chủ động đề xuất với đối tác nước ngoài về khả năng hợp tác nâng cao năng lực quản lý, vận hành cho EVN và các đơn vị thành viên khi thị trường bán lẻ điện cạnh tranh được vận hành thí điểm vào năm 2021 và vận hành chính thức vào năm 2023.
i) Hợp tác trong các lĩnh vực ưu tiên của ngành điện về phát triển nhiệt điện, LNG, năng lượng tái tạo, năng lượng mới, có thể bao gồm cả năng lượng hạt nhân theo chỉ đạo của Chính phủ từng thời kỳ và lĩnh vực truyền tải, phân phối điện.
- Tổ chức các khóa đào tạo về quy định về đầu tư nước ngoài, thương mại quốc tế, hợp đồng giao dịch quốc tế.
- Hợp tác trong lĩnh vực cơ khí điện lực thông qua hợp tác liên doanh trong sản xuất thiết bị và dịch vụ sửa chữa, vận hành nhằm tối ưu hóa hệ thống.
k) Quản lý chặt chẽ việc ký kết và thực hiện các biên bản, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức nước ngoài ngay từ khâu phê duyệt chủ trương hợp tác, kế hoạch thực hiện, giám sát và đôn đốc thực hiện đến khâu đánh giá hiệu quả hợp tác.
- Xây dựng nguyên tắc chung trong ký kết và thực hiện các Biên bản ghi nhớ, các thỏa thuận hợp tác với nước ngoài như: thẩm quyền ký kết; xác định một số lĩnh vực trọng điểm ưu tiên ký kết; xác định trách nhiệm trong tổng hợp, quản lý và thực hiện các biên bản, thỏa thuận đã ký.
- Định kỳ theo quý tổ chức rà soát và báo cáo Hội đồng thành viên tình hình và kết quả triển khai các Biên bản, thỏa thuận hợp tác đã ký với các đối tác nước ngoài.
- Việc tiếp tục ký kết các Biên bản, thỏa thuận hợp tác nước ngoài mới thực hiện một cách có chọn lọc, phù hợp với các định hướng ưu tiên của EVN trong thời gian tới. Không ký kết các Biên bản, thỏa thuận hợp tác chung chung mang tính chất hình thức, không có hoạt động hợp tác kèm theo lộ trình thực hiện cụ thể.
- Ưu tiên cho các hợp tác nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng mới, truyền tải và phân phối điện. Xem xét mở rộng khả năng ký kết Biên bản, thỏa thuận về lĩnh vực năng lượng tái tạo với các đối tác có nhiều kinh nghiệm phát triển năng lượng tái tạo như Đức, Ấn Độ, Đan Mạch...
- Xem xét, cân nhắc kỹ các nội dung: Quy định về cam kết bảo mật thông tin và quy định về các trường hợp bất khả kháng nhằm hạn chế tối đa các chi phí, nghĩa vụ có thể phát sinh khi xảy ra sự kiện bất khả kháng; các vssn đề nhạy cảm (ngoại giao, chính trị,....) nhằm tránh rủi ro tiềm ẩn có thể làm ảnh hưởng, gián đoạn đến hợp tác/dự án đang triển khai.
l) Mở rộng hợp tác với các đối tác, tổ chức tài chính để đảm bảo khả năng huy động vốn của EVN trong tương lai.