Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 8/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2020", "sign_number": "8/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2020", "sign_number": "8/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2020", "sign_number": "8/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2020", "sign_number": "8/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2020", "sign_number": "8/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 8/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất Nam Định

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
...
3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng trường hợp cụ thể phát sinh trong năm:
a) Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản không thông qua hình thức đấu giá cho chu kỳ ổn định đầu tiên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định đơn giá tính tiền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Xác định đơn giá tính tiền sử dụng đất cho các tổ chức khi được công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án; Người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà đơn giá thuê đất xác định theo hệ số điều chỉnh quy định tại Mục 1 Điều này thấp hơn đơn giá thuê đất đơn vị đang nộp cho Nhà nước.

Content:
Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản không thông qua hình thức đấu giá cho chu kỳ ổn định đầu tiên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định đơn giá tính tiền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Xác định đơn giá tính tiền sử dụng đất cho các tổ chức khi được công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án; Người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà đơn giá thuê đất xác định theo hệ số điều chỉnh quy định tại Mục 1 Điều này thấp hơn đơn giá thuê đất đơn vị đang nộp cho Nhà nước.