Document: Điều 2 Quyết định 1502/QĐ-UBND 2021 mức chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do COVID19 tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1502/QĐ-UBND 2021 mức chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do COVID19 tỉnh Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 2. Về thành phần hồ sơ và quy trình, thời gian thực hiện
1. Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ của người lao động, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu hoặc nơi thường trú hợp pháp khác (theo mẫu đính kèm).
2. Quy trình thực hiện
- Người lao động có đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ, gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký hộ khẩu hoặc nơi thường trú hợp pháp khác.
Trường hợp người lao động có nơi đăng ký hộ khẩu và nơi làm việc khác địa bàn hành chính, nhưng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ tại địa bàn lao động thường xuyên làm việc, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu là chưa hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định này tại địa phương và ngược lại, nếu đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ tại địa bàn đăng ký hộ khẩu, thì phải có xác nhận chính quyền địa phương nơi lao động thường xuyên làm việc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác định đối tượng, điều kiện hưởng, có ý kiến xác nhận đơn từng trường hợp. Tổng hợp danh sách lao động (kèm theo đề nghị hỗ trợ), niêm yết công khai danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng theo quy định, việc chốt danh sách có sự giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội từ cơ sở đến xã và thực hiện niêm yết công khai, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Phòng Tài chính cùng cấp, kiểm tra hồ sơ và kinh phí, tổng hợp danh sách chung, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi hồ sơ qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị rà soát xác định đối tượng hưởng, lập hồ sơ đề nghị, chi hỗ trợ kinh phí cho đối tượng, không để trùng lặp một đối tượng hưởng nhiều hơn 01 định suất.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách đối tượng và kinh phí hỗ trợ theo quy định.
3. Thời gian thực hiện: chính sách hỗ trợ theo quyết định này, bắt đầu từ ngày Quyết định có hiệu lực, kết thúc vào ngày 31/12/2021.

Content:
Điều 2. Về thành phần hồ sơ và quy trình, thời gian thực hiện
1. Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ của người lao động, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu hoặc nơi thường trú hợp pháp khác (theo mẫu đính kèm).
2. Quy trình thực hiện
- Người lao động có đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ, gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký hộ khẩu hoặc nơi thường trú hợp pháp khác.
Trường hợp người lao động có nơi đăng ký hộ khẩu và nơi làm việc khác địa bàn hành chính, nhưng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ tại địa bàn lao động thường xuyên làm việc, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu là chưa hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định này tại địa phương và ngược lại, nếu đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ tại địa bàn đăng ký hộ khẩu, thì phải có xác nhận chính quyền địa phương nơi lao động thường xuyên làm việc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác định đối tượng, điều kiện hưởng, có ý kiến xác nhận đơn từng trường hợp. Tổng hợp danh sách lao động (kèm theo đề nghị hỗ trợ), niêm yết công khai danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng theo quy định, việc chốt danh sách có sự giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội từ cơ sở đến xã và thực hiện niêm yết công khai, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Phòng Tài chính cùng cấp, kiểm tra hồ sơ và kinh phí, tổng hợp danh sách chung, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi hồ sơ qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị rà soát xác định đối tượng hưởng, lập hồ sơ đề nghị, chi hỗ trợ kinh phí cho đối tượng, không để trùng lặp một đối tượng hưởng nhiều hơn 01 định suất.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách đối tượng và kinh phí hỗ trợ theo quy định.
3. Thời gian thực hiện: chính sách hỗ trợ theo quyết định này, bắt đầu từ ngày Quyết định có hiệu lực, kết thúc vào ngày 31/12/2021.