Document: Khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2016/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Việt Nam Nhật Bản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "125/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "125/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "125/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "125/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "125/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2016/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Việt Nam Nhật Bản

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Content:
Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.