Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 989/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 989/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến 2020, tầm nhìn đến 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng chung
- Tập trung phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại; tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp trên địa bàn tuyến và các địa phương trên cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực và nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp; tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng của ngành công nghiệp; hình thành mối liên kết trong sản xuất và hợp tác tham gia chế tạo trong từng công đoạn sản phẩm.
- Phân bố không gian công nghiệp một cách hợp lý nhằm phát huy hết lợi thế của từng địa phương trên tuyến tạo sự liên kết chặt chẽ từ sản xuất đến phân phối sản phẩm.
3.2. Định hướng phát triển các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển sản xuất ở các khâu có giá trị gia tăng lớn trong chuỗi giá trị sản phẩm như các khâu thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn dạng, chế tạo các linh kiện phức tạp, độ chính xác cao…; đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp và là mắt xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
b) Ngành điện tử, công nghệ thông tin
- Phấn đấu trở thành một trung tâm của cả nước về thiết kế sản phẩm, sản xuất phần mềm, sản xuất linh kiện và các dịch vụ điện tử - tin học trên cơ sở phát huy tiềm năng lợi thế của từng địa phương trên tuyến.
- Đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng. Đồng thời, tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tăng năng lực sản xuất linh kiện, phụ kiện phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Tập trung vào việc sản xuất các linh kiện kim loại, linh kiện nhựa và cao su kết hợp với sản xuất các linh kiện điện tử trong ngành công nghiệp điện tử để cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và hướng tới xuất khẩu.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
- Bố trí các cơ sở chế biến phù hợp với không gian tuyến hành lang kinh tế đồng thời gắn sản xuất với phát triển vùng nguyên liệu; hình thành một số trung tâm chế biến tập trung quy mô lớn; giải quyết vấn đề cung cầu một cách hợp lý, gắn phát triển ngành với giải quyết vấn đề an sinh xã hội, tạo điều kiện cho người dân tham gia phát triển nguồn nguyên liệu nhằm tăng thu nhập, góp phần nâng cao chất lượng sống.
- Kết hợp với các địa phương khu vực tuyến hành lang để phát triển các vùng nguyên liệu quy mô lớn phục vụ cho chế biến, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư; tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là sử dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản, sơ chế nhằm ổn định nguồn nguyên liệu chế biến.
d) Công nghiệp năng lượng
Sản xuất điện
- Tập trung hoàn thiện hệ thống các trung tâm nhiệt điện than, chú trọng vào khả năng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện than.
- Khuyến khích phát triển nguồn điện năng lượng tái tạo (điện sinh khối, điện mặt trời,…) tại các khu vực có tiềm năng.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống lưới điện nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng.
Sản xuất than
- Tiếp tục thăm dò nâng cấp và nghiên cứu công nghệ khai thác than hầm lò dưới mức -300 m ở bể than Đông Bắc; nghiên cứu một số dự án thử nghiệm, khai thác bể than đồng bằng sông Hồng làm cơ sở cho việc xây dựng các khu công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng than ở phía Bắc.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình công nghệ khai thác vỉa dốc thoải với thiết bị cơ giới hóa hiện đang áp dụng. Đồng thời nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp để nâng cao hiệu quả khai thác các vỉa dày dốc nghiêng và dốc đứng.
đ) Công nghiệp dệt may, da giầy
- Đa dạng hóa và nâng cao đẳng cấp mặt hàng kết hợp với đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ cho ngành đồng thời chú trọng đến nguồn cung ứng nguyên, phụ liệu cho sản xuất.
- Tập trung chuyển mạnh từ gia công sang phương thức mua nguyên liệu bán sản (FOB); hình thành các trung tâm thiết kế thời trang kết hợp với ứng dụng phần mềm vào khâu thiết kế mẫu mốt và tăng cường quảng bá thương hiệu.
e) Công nghiệp hóa chất
- Ưu tiên phát triển ngành hóa dược và hóa mỹ phẩm nhằm đưa ngành công nghiệp hóa chất thành một ngành công nghiệp mũi nhọn trong khu vực tuyến hành lang kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
- Tập trung đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm tạo đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng mọi nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thực hiện giải pháp đan xen nhiều trình độ công nghệ tùy theo tính chất sản xuất và khả năng thu hút vốn đầu tư.
g) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Tăng cường liên kết giữa các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên khu vực tuyến hành lang kinh tế, tránh đầu tư chồng chéo gây lãng phí tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng; sử dụng công nghệ hiện đại để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm thay thế dần vật liệu nung.
h) Công nghiệp hỗ trợ
- Hình thành các khu công nghiệp hỗ trợ và xây dựng các cụm liên kết ngành kết hợp với phân chia, liên kết theo công đoạn sản xuất để nâng cao năng lực cung ứng nội địa và tiến dần đến tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Lấy công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo làm động lực để phát triển, đồng thời từng bước phát triển công nghiệp hỗ trợ cho từng ngành một cách hợp lý.

Content:
Định hướng phát triển
3.1. Định hướng chung
- Tập trung phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại; tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp trên địa bàn tuyến và các địa phương trên cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực và nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp; tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng của ngành công nghiệp; hình thành mối liên kết trong sản xuất và hợp tác tham gia chế tạo trong từng công đoạn sản phẩm.
- Phân bố không gian công nghiệp một cách hợp lý nhằm phát huy hết lợi thế của từng địa phương trên tuyến tạo sự liên kết chặt chẽ từ sản xuất đến phân phối sản phẩm.
3.2. Định hướng phát triển các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển sản xuất ở các khâu có giá trị gia tăng lớn trong chuỗi giá trị sản phẩm như các khâu thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn dạng, chế tạo các linh kiện phức tạp, độ chính xác cao…; đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp và là mắt xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
b) Ngành điện tử, công nghệ thông tin
- Phấn đấu trở thành một trung tâm của cả nước về thiết kế sản phẩm, sản xuất phần mềm, sản xuất linh kiện và các dịch vụ điện tử - tin học trên cơ sở phát huy tiềm năng lợi thế của từng địa phương trên tuyến.
- Đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng. Đồng thời, tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tăng năng lực sản xuất linh kiện, phụ kiện phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Tập trung vào việc sản xuất các linh kiện kim loại, linh kiện nhựa và cao su kết hợp với sản xuất các linh kiện điện tử trong ngành công nghiệp điện tử để cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và hướng tới xuất khẩu.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
- Bố trí các cơ sở chế biến phù hợp với không gian tuyến hành lang kinh tế đồng thời gắn sản xuất với phát triển vùng nguyên liệu; hình thành một số trung tâm chế biến tập trung quy mô lớn; giải quyết vấn đề cung cầu một cách hợp lý, gắn phát triển ngành với giải quyết vấn đề an sinh xã hội, tạo điều kiện cho người dân tham gia phát triển nguồn nguyên liệu nhằm tăng thu nhập, góp phần nâng cao chất lượng sống.
- Kết hợp với các địa phương khu vực tuyến hành lang để phát triển các vùng nguyên liệu quy mô lớn phục vụ cho chế biến, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư; tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là sử dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản, sơ chế nhằm ổn định nguồn nguyên liệu chế biến.
d) Công nghiệp năng lượng
Sản xuất điện
- Tập trung hoàn thiện hệ thống các trung tâm nhiệt điện than, chú trọng vào khả năng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện than.
- Khuyến khích phát triển nguồn điện năng lượng tái tạo (điện sinh khối, điện mặt trời,…) tại các khu vực có tiềm năng.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống lưới điện nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng.
Sản xuất than
- Tiếp tục thăm dò nâng cấp và nghiên cứu công nghệ khai thác than hầm lò dưới mức -300 m ở bể than Đông Bắc; nghiên cứu một số dự án thử nghiệm, khai thác bể than đồng bằng sông Hồng làm cơ sở cho việc xây dựng các khu công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng than ở phía Bắc.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình công nghệ khai thác vỉa dốc thoải với thiết bị cơ giới hóa hiện đang áp dụng. Đồng thời nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp để nâng cao hiệu quả khai thác các vỉa dày dốc nghiêng và dốc đứng.
đ) Công nghiệp dệt may, da giầy
- Đa dạng hóa và nâng cao đẳng cấp mặt hàng kết hợp với đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ cho ngành đồng thời chú trọng đến nguồn cung ứng nguyên, phụ liệu cho sản xuất.
- Tập trung chuyển mạnh từ gia công sang phương thức mua nguyên liệu bán sản (FOB); hình thành các trung tâm thiết kế thời trang kết hợp với ứng dụng phần mềm vào khâu thiết kế mẫu mốt và tăng cường quảng bá thương hiệu.
e) Công nghiệp hóa chất
- Ưu tiên phát triển ngành hóa dược và hóa mỹ phẩm nhằm đưa ngành công nghiệp hóa chất thành một ngành công nghiệp mũi nhọn trong khu vực tuyến hành lang kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
- Tập trung đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm tạo đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng mọi nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thực hiện giải pháp đan xen nhiều trình độ công nghệ tùy theo tính chất sản xuất và khả năng thu hút vốn đầu tư.
g) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Tăng cường liên kết giữa các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên khu vực tuyến hành lang kinh tế, tránh đầu tư chồng chéo gây lãng phí tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng; sử dụng công nghệ hiện đại để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm thay thế dần vật liệu nung.
h) Công nghiệp hỗ trợ
- Hình thành các khu công nghiệp hỗ trợ và xây dựng các cụm liên kết ngành kết hợp với phân chia, liên kết theo công đoạn sản xuất để nâng cao năng lực cung ứng nội địa và tiến dần đến tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Lấy công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo làm động lực để phát triển, đồng thời từng bước phát triển công nghiệp hỗ trợ cho từng ngành một cách hợp lý.