Document: Điều 4 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng đơn giá
1. Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường, bao gồm: Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối với các nguồn kinh phí khác (nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh không được vượt quá đơn giá đã được quy định tại Quyết định này.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng Bộ đơn giá này.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân nêu tại Khoản này không áp dụng Bộ đơn giá này thì có quyền thỏa thuận nhưng không được cao hơn định mức đã được quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng đơn giá
1. Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường, bao gồm: Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối với các nguồn kinh phí khác (nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh không được vượt quá đơn giá đã được quy định tại Quyết định này.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng Bộ đơn giá này.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân nêu tại Khoản này không áp dụng Bộ đơn giá này thì có quyền thỏa thuận nhưng không được cao hơn định mức đã được quy định tại Quyết định này.