Document: Điều 46 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 46 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước có nội dung như sau:

Điều 46. – Điện báo tàu bể:
Tàu ngoại quốc mỗi tiếng thường 1,03 frane or
Tàu ngoại quốc mỗi tiếng khẩn 1,26 frane or
Tàu Việt nam mỗi tiếng thường 0,55 frane or
Tàu Việt nam mỗi tiếng kh ẩn 0,70 frane or
tối thiểu thu 10 tiếng

Content:
Điều 46. – Điện báo tàu bể:
Tàu ngoại quốc mỗi tiếng thường 1,03 frane or
Tàu ngoại quốc mỗi tiếng khẩn 1,26 frane or
Tàu Việt nam mỗi tiếng thường 0,55 frane or
Tàu Việt nam mỗi tiếng kh ẩn 0,70 frane or
tối thiểu thu 10 tiếng