Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1697/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "1697/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "1697/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "1697/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "1697/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "1697/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1697/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch:
Quy hoạch đi qua địa giới hành chính của 08 quận, huyện thuộc 04 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Hồ Chí Minh (01 quận và 03 huyện): Quận 9, các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh.
- Tỉnh Đồng Nai (01 huyện): Huyện Nhơn Trạch.
- Tỉnh Bình Dương (02 huyện): Các huyện Dĩ An, huyện Thuận An.
- Tỉnh Long An (01 huyện): Huyện Bến Lức.
b) Hướng tuyến:
- Điểm đầu tuyến: Tại lý trình khoảng Km 38 + 500 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).
- Điểm cuối tuyến: Tại lý trình Km 0 + 000 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).
- Tổng chiều dài Vành đai 3 khoảng 89,3 km, trong đó làm mới khoảng 73 km; đoạn Mỹ Phước - Tân Vạn dài 16,3 km hiện đang được tỉnh Bình Dương đầu tư.
- Hướng tuyến cụ thể như sau:
Đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu tại Km 38 + 500 lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (khu vực Nhơn Trạch), tuyến hướng lên phía Bắc vượt sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch, giao cắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (tại khoảng Km 8 + 772), giao cắt quốc lộ 1A (xa lộ Hà Nội) tại Khu vực Tân Vạn, tuyến đi trùng đường Tân Vạn - Mỹ Phước, đến Bình Chuẩn tuyến rẽ trái giao quốc lộ 13 (tại khoảng Km 14 + 200 - lý trình quốc lộ 13) tại thị xã Thủ Dầu Một, vượt sông Sài Gòn (cầu Bình Gởi cách cảng Bà Lụa hiện hữu về phía hạ lưu khoảng 500 m), cắt quốc lộ 22 tại huyện Hóc Môn (Khu công nghiệp Tân Hiệp) tại lý trình Km 8 + 800 theo lý trình quốc lộ 22, đi song song Kênh An Hạ, qua Khu công nghiệp Mỹ Yên - Tân Bửu về điểm cuối giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
c) Công trình trên tuyến:
- Xây dựng 10 nút giao liên thông và xây dựng các cầu vượt trực thông, hầm chui để đảm bảo liên hệ giao thông hai bên đường được thuận lợi.
- Xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh.
d) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đường cao tốc vành đai:
+ Quy mô: Mặt cắt ngang 6 - 8 làn xe cao tốc có đường song hành hai bên và các hành lang để bố trí cây xanh, các công trình hạ tầng kỹ thuật, dự trữ mở rộng. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang lớn nhất khoảng 121,5 m. Một số vị trí đặc biệt có thể thu hẹp phần dải dự trữ (Chi tiết như Phụ lục I kèm theo Quyết định này);
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cao tốc loại A; vận tốc thiết kế 100 km/h theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN 5729 - 97.
- Đường song hành: Quy mô có ít nhất 2 làn xe tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05 hoặc TCXDVN 104 - 2007. Đường song hành sẽ được đầu tư phân kỳ tùy theo nhu cầu vận tải, sự phát triển các đô thị hai bên và sẽ được tính toán, hoạch định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
đ) Diện tích chiếm đất:
Diện tích đất chiếm dụng để xây dựng tuyến đường theo quy hoạch khoảng 938 ha, trong đó diện tích chiếm dụng trên từng địa phương dự kiến như sau: thành phố Hồ Chí Minh khoảng 611 ha; tỉnh Đồng Nai khoảng 124 ha; tỉnh Bình Dương khoảng 154 ha; tỉnh Long An khoảng 49 ha.
e) Tiến độ thực hiện:
- Dựa trên nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn vốn phân chia dự án Vành đai 3 thành các dự án thành phần vận hành độc lập theo địa giới hành chính các tỉnh hoặc các trục giao thông đã có để phát huy hiệu quả đầu tư. Tiến độ xây dựng của các thành phần được chi tiết trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tiến độ xây dựng của từng dự án thành phần có thể được điều chỉnh phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn.
g) Nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư toàn bộ đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh khoảng 55.805 tỷ đồng (phần kinh phí này không bao gồm kinh phí xây dựng các cầu vượt trực thông của các tuyến đường đang lập quy hoạch và sẽ được đầu tư xây dựng theo nguồn vốn của các dự án này).
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; trái phiếu Chính phủ, ODA.
- Nguồn vốn từ khai thác quỹ đất của các địa phương có tuyến đường đi qua.
- Nguồn vốn huy động từ tư nhân.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch:
Quy hoạch đi qua địa giới hành chính của 08 quận, huyện thuộc 04 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Hồ Chí Minh (01 quận và 03 huyện): Quận 9, các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh.
- Tỉnh Đồng Nai (01 huyện): Huyện Nhơn Trạch.
- Tỉnh Bình Dương (02 huyện): Các huyện Dĩ An, huyện Thuận An.
- Tỉnh Long An (01 huyện): Huyện Bến Lức.
b) Hướng tuyến:
- Điểm đầu tuyến: Tại lý trình khoảng Km 38 + 500 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).
- Điểm cuối tuyến: Tại lý trình Km 0 + 000 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).
- Tổng chiều dài Vành đai 3 khoảng 89,3 km, trong đó làm mới khoảng 73 km; đoạn Mỹ Phước - Tân Vạn dài 16,3 km hiện đang được tỉnh Bình Dương đầu tư.
- Hướng tuyến cụ thể như sau:
Đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu tại Km 38 + 500 lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (khu vực Nhơn Trạch), tuyến hướng lên phía Bắc vượt sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch, giao cắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (tại khoảng Km 8 + 772), giao cắt quốc lộ 1A (xa lộ Hà Nội) tại Khu vực Tân Vạn, tuyến đi trùng đường Tân Vạn - Mỹ Phước, đến Bình Chuẩn tuyến rẽ trái giao quốc lộ 13 (tại khoảng Km 14 + 200 - lý trình quốc lộ 13) tại thị xã Thủ Dầu Một, vượt sông Sài Gòn (cầu Bình Gởi cách cảng Bà Lụa hiện hữu về phía hạ lưu khoảng 500 m), cắt quốc lộ 22 tại huyện Hóc Môn (Khu công nghiệp Tân Hiệp) tại lý trình Km 8 + 800 theo lý trình quốc lộ 22, đi song song Kênh An Hạ, qua Khu công nghiệp Mỹ Yên - Tân Bửu về điểm cuối giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
c) Công trình trên tuyến:
- Xây dựng 10 nút giao liên thông và xây dựng các cầu vượt trực thông, hầm chui để đảm bảo liên hệ giao thông hai bên đường được thuận lợi.
- Xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh.
d) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đường cao tốc vành đai:
+ Quy mô: Mặt cắt ngang 6 - 8 làn xe cao tốc có đường song hành hai bên và các hành lang để bố trí cây xanh, các công trình hạ tầng kỹ thuật, dự trữ mở rộng. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang lớn nhất khoảng 121,5 m. Một số vị trí đặc biệt có thể thu hẹp phần dải dự trữ (Chi tiết như Phụ lục I kèm theo Quyết định này);
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cao tốc loại A; vận tốc thiết kế 100 km/h theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN 5729 - 97.
- Đường song hành: Quy mô có ít nhất 2 làn xe tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05 hoặc TCXDVN 104 - 2007. Đường song hành sẽ được đầu tư phân kỳ tùy theo nhu cầu vận tải, sự phát triển các đô thị hai bên và sẽ được tính toán, hoạch định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
đ) Diện tích chiếm đất:
Diện tích đất chiếm dụng để xây dựng tuyến đường theo quy hoạch khoảng 938 ha, trong đó diện tích chiếm dụng trên từng địa phương dự kiến như sau: thành phố Hồ Chí Minh khoảng 611 ha; tỉnh Đồng Nai khoảng 124 ha; tỉnh Bình Dương khoảng 154 ha; tỉnh Long An khoảng 49 ha.
e) Tiến độ thực hiện:
- Dựa trên nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn vốn phân chia dự án Vành đai 3 thành các dự án thành phần vận hành độc lập theo địa giới hành chính các tỉnh hoặc các trục giao thông đã có để phát huy hiệu quả đầu tư. Tiến độ xây dựng của các thành phần được chi tiết trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tiến độ xây dựng của từng dự án thành phần có thể được điều chỉnh phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn.
g) Nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư toàn bộ đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh khoảng 55.805 tỷ đồng (phần kinh phí này không bao gồm kinh phí xây dựng các cầu vượt trực thông của các tuyến đường đang lập quy hoạch và sẽ được đầu tư xây dựng theo nguồn vốn của các dự án này).
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; trái phiếu Chính phủ, ODA.
- Nguồn vốn từ khai thác quỹ đất của các địa phương có tuyến đường đi qua.
- Nguồn vốn huy động từ tư nhân.