Document: Điều 3 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2019 Bộ chỉ số cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2019 Bộ chỉ số cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung chỉ số cải cách hành chính
1. Bộ chỉ số cải cách hành chính
Bộ chỉ số cải cách hành chính cấp sở (bảng 1) và Bộ chỉ số cải cách hành chính cấp huyện (bảng 2). Được cấu trúc, gồm: 08 lĩnh vực, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
- Cải cách thủ tục hành chính.
- Cải cách tổ chức bộ máy.
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Cải cách tài chính công.
- Hiện đại hóa hành chính.
- Khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức trong giải quyết TTHC.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá của 02 Bộ chỉ số là 100 điểm (thang điểm cụ thể đối với từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần được thể hiện tại Bảng 1 và Bảng 2 kèm theo Quyết định).
b) Phương pháp đánh giá
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá được thể hiện tại cột “điểm tự đánh giá” của Bảng 1 và Bảng 2.
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Kết quả điểm thẩm định được thể hiện tại cột “điểm thẩm định” của Bảng 1 và Bảng 2.
3. Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính
Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố được chia thành 04 nhóm, gồm:
- Nhóm tốt: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt từ 90 điểm trở lên.
- Nhóm khá: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm.
- Nhóm trung bình: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt từ 60 điểm đến dưới 80 điểm.
- Nhóm yếu: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt dưới 60 điểm.

Content:
Điều 3. Nội dung chỉ số cải cách hành chính
1. Bộ chỉ số cải cách hành chính
Bộ chỉ số cải cách hành chính cấp sở (bảng 1) và Bộ chỉ số cải cách hành chính cấp huyện (bảng 2). Được cấu trúc, gồm: 08 lĩnh vực, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
- Cải cách thủ tục hành chính.
- Cải cách tổ chức bộ máy.
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Cải cách tài chính công.
- Hiện đại hóa hành chính.
- Khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức trong giải quyết TTHC.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá của 02 Bộ chỉ số là 100 điểm (thang điểm cụ thể đối với từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần được thể hiện tại Bảng 1 và Bảng 2 kèm theo Quyết định).
b) Phương pháp đánh giá
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá được thể hiện tại cột “điểm tự đánh giá” của Bảng 1 và Bảng 2.
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Kết quả điểm thẩm định được thể hiện tại cột “điểm thẩm định” của Bảng 1 và Bảng 2.
3. Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính
Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố được chia thành 04 nhóm, gồm:
- Nhóm tốt: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt từ 90 điểm trở lên.
- Nhóm khá: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm.
- Nhóm trung bình: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt từ 60 điểm đến dưới 80 điểm.
- Nhóm yếu: Thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ số cải cách hành chính đạt dưới 60 điểm.