Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển ngành công nghiệp sản xuất VLXD của tỉnh có năng lực cạnh tranh trong vùng, đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường; định hướng đầu tư sản xuất VLXD đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh, trong vùng và xuất khẩu; đa dạng hóa chủng loại sản phẩm có giá trị cao, thân thiện với môi trường, các loại VLXD cho công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông và năng lượng.
b) Phát triển ngành VLXD của tỉnh với công nghệ sản xuất đạt trình độ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đa dạng nguyên liệu, nhiên liệu; sử dụng, tận dụng các loại chất thải để sản xuất VLXD; cải tạo hoặc dừng sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất VLXD có công suất nhỏ, tiêu hao nhiều nhiên liệu, năng lượng và gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
c) Ưu tiên các dự án, chuỗi dự án sản xuất VLXD tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sử dụng công nghệ hiện đại, tiêu hao nhiên liệu và năng lượng thấp, tỷ lệ nội địa hóa cao về thiết bị trong sản xuất.
d) Đến năm 2030 ngành sản xuất VLXD của tỉnh đạt được trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường, cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh, trong vùng, xuất khẩu một phần đối với những sản phẩm chủ lực mang lại hiệu quả kinh tế cao. Định hướng đến năm 2050 ngành sản xuất VLXD của tỉnh được tự động hóa hoàn toàn trong quá trình sản xuất và trở thành ngành công nghiệp xanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển ngành công nghiệp sản xuất VLXD của tỉnh có năng lực cạnh tranh trong vùng, đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường; định hướng đầu tư sản xuất VLXD đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh, trong vùng và xuất khẩu; đa dạng hóa chủng loại sản phẩm có giá trị cao, thân thiện với môi trường, các loại VLXD cho công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông và năng lượng.
b) Phát triển ngành VLXD của tỉnh với công nghệ sản xuất đạt trình độ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đa dạng nguyên liệu, nhiên liệu; sử dụng, tận dụng các loại chất thải để sản xuất VLXD; cải tạo hoặc dừng sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất VLXD có công suất nhỏ, tiêu hao nhiều nhiên liệu, năng lượng và gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
c) Ưu tiên các dự án, chuỗi dự án sản xuất VLXD tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sử dụng công nghệ hiện đại, tiêu hao nhiên liệu và năng lượng thấp, tỷ lệ nội địa hóa cao về thiết bị trong sản xuất.
d) Đến năm 2030 ngành sản xuất VLXD của tỉnh đạt được trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường, cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh, trong vùng, xuất khẩu một phần đối với những sản phẩm chủ lực mang lại hiệu quả kinh tế cao. Định hướng đến năm 2050 ngành sản xuất VLXD của tỉnh được tự động hóa hoàn toàn trong quá trình sản xuất và trở thành ngành công nghiệp xanh.
2.Mục tiêu cụ thể