Document: Điểm đ Khoản 10 Điều 1 Thông tư 09/2022/TT-BTC sửa đổi Quy chế kèm theo Thông tư 153/2014/TT-BTC mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/02/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/02/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/02/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/02/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/02/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 10 Điều 1 Thông tư 09/2022/TT-BTC sửa đổi Quy chế kèm theo Thông tư 153/2014/TT-BTC mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
10. Báo cáo của doanh nghiệp về các khoản nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính, tín dụng, nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo lãnh, các khoản vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước tại thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài
1. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp, căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Các nội dung thẩm định của Bộ Tài chính:
...
đ) Khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài theo chủ trương đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt tại thời điểm thẩm định.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải trình về ý kiến, nội dung cung cấp cho Bộ Tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Chế độ giám sát
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đủ nguồn trả nợ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính có nguy cơ không trả được nợ, thì cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và phương án giải quyết để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:
“ 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài và cung cấp dây dù hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này;
b) Trường hợp có sự thay đổi về nội dung so với hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận mà không làm thay đổi nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy chế này thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền, không phải gửi Bộ Tài chính thẩm định lại.
2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty:
a) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về hiệu quả dự án, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp;
c) Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo doanh nghiệp tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; ký, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ và thanh toán đầy đủ các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết với Bên cho vay;

Content:
Khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài theo chủ trương đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt tại thời điểm thẩm định.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải trình về ý kiến, nội dung cung cấp cho Bộ Tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Chế độ giám sát
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đủ nguồn trả nợ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính có nguy cơ không trả được nợ, thì cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và phương án giải quyết để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:
“ 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài và cung cấp dây dù hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này;
b) Trường hợp có sự thay đổi về nội dung so với hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận mà không làm thay đổi nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy chế này thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền, không phải gửi Bộ Tài chính thẩm định lại.
2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty:
a) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về hiệu quả dự án, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp;
c) Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo doanh nghiệp tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; ký, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ và thanh toán đầy đủ các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết với Bên cho vay;