Document: Điều 1 Quyết định 1915/QĐ-UBND  Phương án cấp không thu tiền hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện miền núi 2006

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "1915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "1915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "1915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "1915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "1915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1915/QĐ-UBND  Phương án cấp không thu tiền hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện miền núi 2006 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án thực hiện chính sách hỗ trợ cấp không thu tiền các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số các huyện miền núi năm 2006, với nội dung cụ thể như sau:
1- Đối tượng, mặt hàng và định mức thực hiện:
1.1- Đối tượng và mặt hàng:
Hỗ trợ cấp không thu tiền mặt hàng dầu lửa đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi chưa có điện thắp sáng (không thực hiện đối với hộ có điện tạm bợ); hỗ trợ cấp không thu tiền giấy vở cho học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số đang theo học các cấp học: Mẫu giáo, Tiểu học và Trung học cơ sở.
1.2- Định mức:
- Dầu lửa: 05 lít/hộ-năm.
- Giấy vở học sinh: Theo lớp học, cụ thể:
+ Mẫu giáo: 04 quyển/học sinh-năm; + Lớp 6: 14 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 1: 06 quyển/học sinh-năm; + Lớp 7: 14 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 2: 07 quyển/học sinh-năm; + Lớp 8: 16 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 3: 07 quyển/học sinh-năm; + Lớp 9: 17 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 4: 07 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 5: 08 quyển/học sinh-năm;
2- Đơn giá:
2.1- Giá vốn (Giá mua các mặt hàng tại thành phố Quảng Ngãi được tính tại thời điểm ban hành Quyết định):
- Dầu lửa: 7.900 đồng/lít.
- Vở học sinh (chất lượng gồm 96 trang cả bìa, ruột giấy Bãi Bằng loại 1, định lượng 58 gram/m2): 1.600 đồng/cuốn.
2.2- Cước phí vận chuyển:

TT

Tên huyện

Cước phí vận chuyển (đồng/tấn)

Dầu lửa

Giấy vở học sinh

1

Trà Bồng

448.321

231.344

2

Tây Trà

532.718

309.750

3

Sơn Hà

295.822

165.234

4

Sơn Tây

476.814

264.079

5

Minh Long

192.834

129.150

6

Ba Tơ

359.454

186.280

2.3- Chi phí giao nhận:
- Dầu lửa: 270.000 đồng/tấn.
- Giấy với học sinh: 207.000 đồng/tấn.
Về đơn giá mua, cước vận chuyển các mặt hàng vở học sinh, dầu lửa nêu trên theo đề xuất của Sở Tài chính tại các Công văn số: 411/STC-TCDN ngày 10/4/2006, số 801/STC-QLGCS ngày 05/6/2006 và số 839/STC-QLGCS ngày 09/6/2006.
3- Số lượng các mặt hàng cấp không thu tiền cho đồng bào dân tộc thiểu số chi tiết theo từng huyện miền núi: Theo các Biểu số: 01, 02, 03 kèm theo Quyết định này.
4- Kinh phí:
4.1- Kinh phí mặt hàng dầu lửa: 556.894.231 đồng;
- Kinh phí mua hàng: 65.980 lít x 7.900đồng/lít = 521.242.000 đồng;
- Kinh phí vận chuyển: 20.812.669 đồng;
- Chi phí giao nhận: 14.839.562 đồng.
4.2- Giấy vở học sinh: 520.362.801 đồng;
- Kinh phí mua hàng:
318.400 quyển x 1.600 đồng/quyển = 509.440.000 đồng;
- Kinh phí vận chuyển: 5.430.401 đồng;
- Chi phí giao nhận: 5.492.400 đồng.
4.3- Chi tiết kinh phí thực hiện Phương án của từng huyện, xã theo các Biểu số 01, 02, 02A, 03, 03A, 03B, 03C kèm theo Quyết định này.
4.4- Tổng kinh phí thực hiện Phương án: 1.077.257.032 đồng.
5- Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp: 1.082.000.000 đồng (theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh), trong đó:
5.1- Kinh phí thực hiện Phương án này: 1.077.257.032 đồng;
5.2- Kinh phí để thực hiện nội dung Công văn số 2062/UBND-VX ngày 31/7/2006 của UBND tỉnh về việc giải quyết cấp không thu tiền mặt hàng dầu lửa cho các hộ tăng thêm năm 2005 của huyện Trà Bồng: 4.742.968 đồng.
6- Tổ chức thực hiện:
6.1- Nguyên tắc thanh toán:
Giá vốn các mặt hàng cấp không thu tiền theo Quyết định này là giá tạm tính tối đa. Nếu trong quá trình thực hiện, giá các mặt hàng vở học sinh và dầu hoả trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này thì UBND các huyện miền núi phải có văn bản báo cáo Sở Tài chính và Ban Dân tộc tỉnh. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức thẩm tra, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Việc thanh, quyết toán kinh phí theo thực tế nhưng phải đúng đối tượng, địa bàn thụ hưởng, đúng mặt hàng, chủng loại; có đầy đủ hoá đơn và chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước. Tổng kinh phí thực hiện không được cao hơn Phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt theo từng mặt hàng.
6.2- Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện miền núi triển khai thực hiện Phương án này đạt hiệu quả, đúng đối tượng, đảm bảo các mặt hàng đúng số lượng và chất lượng; hướng dẫn thủ tục cấp phát các mặt hàng cho các huyện để triển khai thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thực tế có sự biến động tăng hoặc giảm về số lượng, đối tượng thụ hưởng so với Phương án, UBND các huyện miền núi báo cáo Ban Dân tộc tỉnh để thẩm tra, tham mưu cho UBND tỉnh để giải quyết.
- Sở Thương mại - Du lịch: Chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra các đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng phải đảm bảo đầy đủ, đúng số lượng và chất lượng theo quy định của Bộ Thương mại.
- Sở Tài chính:
+ Có trách nhiệm cấp phát kịp thời kinh phí được phân bổ tại Quyết định này cho UBND các huyện miền núi để triển khai thực hiện Phương án.
+ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, Ban ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện miền núi thực hiện thanh, quyết toán kịp thời, đúng quy định của Nhà nước.
+ Định kỳ hàng quý, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện việc cấp phát, thanh quyết toán kinh phí các mặt hàng cho UBND tỉnh và Bộ, ngành liên quan (đồng gửi cho Ban Dân tộc tỉnh).
- Chủ tịch UBND các huyện: Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long và Ba Tơ có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo phòng, ban hoặc đơn vị liên quan của huyện triển khai thực hiện việc mua và tổ chức cấp phát các mặt hàng theo quy định tại Phương án này đạt hiệu quả, đúng đối tượng và địa bàn, đảm bảo các mặt hàng đúng số lượng và chất lượng, theo đúng quy định của Nhà nước. Riêng mặt hàng vở học sinh phải hoàn thành việc cấp phát trước ngày 31/8/2006 và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/9/2006.
+ Chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã (quy định trong Phương án này): Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng chính sách này đến đồng bào dân tộc thiểu số; thông báo công khai và niêm yết về chủng loại mặt hàng, đối tượng thụ hưởng, số lượng, định mức cấp phát tại trụ sở UBND xã nhằm đảm bảo quyền lợi và phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong công tác tự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; Phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ cấp phát các mặt hàng tổ chức thực hiện cấp phát đúng đối tượng, đạt hiệu quả.
+ Tổ chức giám sát, kiểm tra phòng, ban hoặc đơn vị thực hiện cấp phát các mặt hàng trong quá trình thực hiện Phương án này để phục vụ đồng bào đúng đối tượng, đảm bảo số lượng và chất lượng các mặt hàng.
+ Thực hiện việc thanh, quyết toán kinh phí được phân bổ theo đúng quy định của Nhà nước.
+ Định kỳ hàng quý, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh và Sở Tài chính) để theo dõi chỉ đạo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án thực hiện chính sách hỗ trợ cấp không thu tiền các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số các huyện miền núi năm 2006, với nội dung cụ thể như sau:
1- Đối tượng, mặt hàng và định mức thực hiện:
1.1- Đối tượng và mặt hàng:
Hỗ trợ cấp không thu tiền mặt hàng dầu lửa đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi chưa có điện thắp sáng (không thực hiện đối với hộ có điện tạm bợ); hỗ trợ cấp không thu tiền giấy vở cho học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số đang theo học các cấp học: Mẫu giáo, Tiểu học và Trung học cơ sở.
1.2- Định mức:
- Dầu lửa: 05 lít/hộ-năm.
- Giấy vở học sinh: Theo lớp học, cụ thể:
+ Mẫu giáo: 04 quyển/học sinh-năm; + Lớp 6: 14 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 1: 06 quyển/học sinh-năm; + Lớp 7: 14 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 2: 07 quyển/học sinh-năm; + Lớp 8: 16 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 3: 07 quyển/học sinh-năm; + Lớp 9: 17 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 4: 07 quyển/học sinh-năm;
+ Lớp 5: 08 quyển/học sinh-năm;
2- Đơn giá:
2.1- Giá vốn (Giá mua các mặt hàng tại thành phố Quảng Ngãi được tính tại thời điểm ban hành Quyết định):
- Dầu lửa: 7.900 đồng/lít.
- Vở học sinh (chất lượng gồm 96 trang cả bìa, ruột giấy Bãi Bằng loại 1, định lượng 58 gram/m2): 1.600 đồng/cuốn.
2.2- Cước phí vận chuyển:

TT

Tên huyện

Cước phí vận chuyển (đồng/tấn)

Dầu lửa

Giấy vở học sinh

1

Trà Bồng

448.321

231.344

2

Tây Trà

532.718

309.750

3

Sơn Hà

295.822

165.234

4

Sơn Tây

476.814

264.079

5

Minh Long

192.834

129.150

6

Ba Tơ

359.454

186.280

2.3- Chi phí giao nhận:
- Dầu lửa: 270.000 đồng/tấn.
- Giấy với học sinh: 207.000 đồng/tấn.
Về đơn giá mua, cước vận chuyển các mặt hàng vở học sinh, dầu lửa nêu trên theo đề xuất của Sở Tài chính tại các Công văn số: 411/STC-TCDN ngày 10/4/2006, số 801/STC-QLGCS ngày 05/6/2006 và số 839/STC-QLGCS ngày 09/6/2006.
3- Số lượng các mặt hàng cấp không thu tiền cho đồng bào dân tộc thiểu số chi tiết theo từng huyện miền núi: Theo các Biểu số: 01, 02, 03 kèm theo Quyết định này.
4- Kinh phí:
4.1- Kinh phí mặt hàng dầu lửa: 556.894.231 đồng;
- Kinh phí mua hàng: 65.980 lít x 7.900đồng/lít = 521.242.000 đồng;
- Kinh phí vận chuyển: 20.812.669 đồng;
- Chi phí giao nhận: 14.839.562 đồng.
4.2- Giấy vở học sinh: 520.362.801 đồng;
- Kinh phí mua hàng:
318.400 quyển x 1.600 đồng/quyển = 509.440.000 đồng;
- Kinh phí vận chuyển: 5.430.401 đồng;
- Chi phí giao nhận: 5.492.400 đồng.
4.3- Chi tiết kinh phí thực hiện Phương án của từng huyện, xã theo các Biểu số 01, 02, 02A, 03, 03A, 03B, 03C kèm theo Quyết định này.
4.4- Tổng kinh phí thực hiện Phương án: 1.077.257.032 đồng.
5- Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp: 1.082.000.000 đồng (theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh), trong đó:
5.1- Kinh phí thực hiện Phương án này: 1.077.257.032 đồng;
5.2- Kinh phí để thực hiện nội dung Công văn số 2062/UBND-VX ngày 31/7/2006 của UBND tỉnh về việc giải quyết cấp không thu tiền mặt hàng dầu lửa cho các hộ tăng thêm năm 2005 của huyện Trà Bồng: 4.742.968 đồng.
6- Tổ chức thực hiện:
6.1- Nguyên tắc thanh toán:
Giá vốn các mặt hàng cấp không thu tiền theo Quyết định này là giá tạm tính tối đa. Nếu trong quá trình thực hiện, giá các mặt hàng vở học sinh và dầu hoả trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này thì UBND các huyện miền núi phải có văn bản báo cáo Sở Tài chính và Ban Dân tộc tỉnh. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức thẩm tra, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Việc thanh, quyết toán kinh phí theo thực tế nhưng phải đúng đối tượng, địa bàn thụ hưởng, đúng mặt hàng, chủng loại; có đầy đủ hoá đơn và chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước. Tổng kinh phí thực hiện không được cao hơn Phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt theo từng mặt hàng.
6.2- Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện miền núi triển khai thực hiện Phương án này đạt hiệu quả, đúng đối tượng, đảm bảo các mặt hàng đúng số lượng và chất lượng; hướng dẫn thủ tục cấp phát các mặt hàng cho các huyện để triển khai thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thực tế có sự biến động tăng hoặc giảm về số lượng, đối tượng thụ hưởng so với Phương án, UBND các huyện miền núi báo cáo Ban Dân tộc tỉnh để thẩm tra, tham mưu cho UBND tỉnh để giải quyết.
- Sở Thương mại - Du lịch: Chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra các đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng phải đảm bảo đầy đủ, đúng số lượng và chất lượng theo quy định của Bộ Thương mại.
- Sở Tài chính:
+ Có trách nhiệm cấp phát kịp thời kinh phí được phân bổ tại Quyết định này cho UBND các huyện miền núi để triển khai thực hiện Phương án.
+ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, Ban ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện miền núi thực hiện thanh, quyết toán kịp thời, đúng quy định của Nhà nước.
+ Định kỳ hàng quý, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện việc cấp phát, thanh quyết toán kinh phí các mặt hàng cho UBND tỉnh và Bộ, ngành liên quan (đồng gửi cho Ban Dân tộc tỉnh).
- Chủ tịch UBND các huyện: Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long và Ba Tơ có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo phòng, ban hoặc đơn vị liên quan của huyện triển khai thực hiện việc mua và tổ chức cấp phát các mặt hàng theo quy định tại Phương án này đạt hiệu quả, đúng đối tượng và địa bàn, đảm bảo các mặt hàng đúng số lượng và chất lượng, theo đúng quy định của Nhà nước. Riêng mặt hàng vở học sinh phải hoàn thành việc cấp phát trước ngày 31/8/2006 và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/9/2006.
+ Chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã (quy định trong Phương án này): Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng chính sách này đến đồng bào dân tộc thiểu số; thông báo công khai và niêm yết về chủng loại mặt hàng, đối tượng thụ hưởng, số lượng, định mức cấp phát tại trụ sở UBND xã nhằm đảm bảo quyền lợi và phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong công tác tự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; Phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ cấp phát các mặt hàng tổ chức thực hiện cấp phát đúng đối tượng, đạt hiệu quả.
+ Tổ chức giám sát, kiểm tra phòng, ban hoặc đơn vị thực hiện cấp phát các mặt hàng trong quá trình thực hiện Phương án này để phục vụ đồng bào đúng đối tượng, đảm bảo số lượng và chất lượng các mặt hàng.
+ Thực hiện việc thanh, quyết toán kinh phí được phân bổ theo đúng quy định của Nhà nước.
+ Định kỳ hàng quý, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh và Sở Tài chính) để theo dõi chỉ đạo.