Document: Điều 26 Thông tư 201/2013/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế APA trong quản lý thuế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 201/2013/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế APA trong quản lý thuế có nội dung như sau:

Điều 26. Hủy bỏ APA
1. Các trường hợp có thể hủy bỏ APA:
a) Người nộp thuế hay bất kỳ bên liên kết nào liên quan tới giao dịch liên kết không tuân thủ theo các điều khoản và điều kiện của APA;
b) Người nộp thuế có sai sót hoặc có lỗi trọng yếu trong hồ sơ đề nghị áp dụng APA, báo cáo APA thường niên, báo cáo đột xuất;
c) Người nộp thuế không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu của báo cáo APA thường niên hoặc thông tin, tài liệu và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan thuế;
d) Người nộp thuế và cơ quan thuế không thống nhất được kết luận việc sửa đổi APA;
đ) Cơ quan thuế đối tác đề nghị hủy bỏ APA và được Tổng cục Thuế chấp thuận;
e) Người nộp thuế nộp hồ sơ xin hủy bỏ APA với lý do hợp lý.
2. Tổng cục Thuế ban hành văn bản thông báo về việc hủy bỏ APA. Văn bản này bao gồm các nội dung:
a) Lý do hủy bỏ;
b) Ngày hiệu lực của việc hủy bỏ APA.
3. Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch được đề cập tại APA bị hủy bỏ theo quy định hiện hành về xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết cho mục đích khai thuế kể từ ngày việc hủy bỏ có hiệu lực.

Content:
Điều 26. Hủy bỏ APA
1. Các trường hợp có thể hủy bỏ APA:
a) Người nộp thuế hay bất kỳ bên liên kết nào liên quan tới giao dịch liên kết không tuân thủ theo các điều khoản và điều kiện của APA;
b) Người nộp thuế có sai sót hoặc có lỗi trọng yếu trong hồ sơ đề nghị áp dụng APA, báo cáo APA thường niên, báo cáo đột xuất;
c) Người nộp thuế không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu của báo cáo APA thường niên hoặc thông tin, tài liệu và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan thuế;
d) Người nộp thuế và cơ quan thuế không thống nhất được kết luận việc sửa đổi APA;
đ) Cơ quan thuế đối tác đề nghị hủy bỏ APA và được Tổng cục Thuế chấp thuận;
e) Người nộp thuế nộp hồ sơ xin hủy bỏ APA với lý do hợp lý.
2. Tổng cục Thuế ban hành văn bản thông báo về việc hủy bỏ APA. Văn bản này bao gồm các nội dung:
a) Lý do hủy bỏ;
b) Ngày hiệu lực của việc hủy bỏ APA.
3. Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch được đề cập tại APA bị hủy bỏ theo quy định hiện hành về xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết cho mục đích khai thuế kể từ ngày việc hủy bỏ có hiệu lực.