Document: Điều 2 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức xác định, thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp thông tin địa chính diện tích đất trồng lúa (bao gồm: Tên cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; địa chỉ, vị trí, vùng đất, diện tích; mục đích chuyển đổi) gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; đồng thời, gửi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ thực hiện kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp; trong đó:
a) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính gửi Sở Tài chính và cơ quan, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
b) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính gửi Phòng Tài chính Kế hoạch cùng cấp và hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
c) Căn cứ Quyết định của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường trực thuộc cung cấp thông tin địa chính gửi Phòng Kế hoạch Tổng hợp trực thuộc và cơ quan, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm kê khai, cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Quyết định này gửi đến cơ quan tài chính các cấp để làm căn cứ xác định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
3. Trong vòng 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản kê khai của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; căn cứ vào Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; thông tin địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường và bản kê khai của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cơ quan tài chính các cấp xác định và thông báo số tiền phải nộp cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo phân cấp, đồng thời thông báo đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp để làm căn cứ hạch toán; trong đó:
- Sở Tài chính có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính các cấp; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm thủ tục và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
5. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính các cấp, thực hiện hạch toán vào thu ngân sách cấp tỉnh, cơ quan quản lý thu là Sở Tài chính, mã cơ quan thu 1007201, theo tài khoản số 7111, mã chương 560, mã ngành kinh tế 369, mã nội dung kinh tế 4914.
6. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi 01 liên chứng từ nộp về Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.

Content:
Điều 2. Tổ chức xác định, thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp thông tin địa chính diện tích đất trồng lúa (bao gồm: Tên cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; địa chỉ, vị trí, vùng đất, diện tích; mục đích chuyển đổi) gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; đồng thời, gửi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ thực hiện kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp; trong đó:
a) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính gửi Sở Tài chính và cơ quan, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
b) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính gửi Phòng Tài chính Kế hoạch cùng cấp và hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
c) Căn cứ Quyết định của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường trực thuộc cung cấp thông tin địa chính gửi Phòng Kế hoạch Tổng hợp trực thuộc và cơ quan, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm kê khai, cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Quyết định này gửi đến cơ quan tài chính các cấp để làm căn cứ xác định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
3. Trong vòng 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản kê khai của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; căn cứ vào Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; thông tin địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường và bản kê khai của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cơ quan tài chính các cấp xác định và thông báo số tiền phải nộp cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo phân cấp, đồng thời thông báo đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp để làm căn cứ hạch toán; trong đó:
- Sở Tài chính có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm xác định và thông báo số tiền phải nộp đối với các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính các cấp; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm thủ tục và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
5. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính các cấp, thực hiện hạch toán vào thu ngân sách cấp tỉnh, cơ quan quản lý thu là Sở Tài chính, mã cơ quan thu 1007201, theo tài khoản số 7111, mã chương 560, mã ngành kinh tế 369, mã nội dung kinh tế 4914.
6. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi 01 liên chứng từ nộp về Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.