Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 75/QĐ-NH2  bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/03/1995", "sign_number": "75/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/03/1995", "sign_number": "75/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/03/1995", "sign_number": "75/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/03/1995", "sign_number": "75/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/03/1995", "sign_number": "75/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 75/QĐ-NH2  bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước

Điều 1. Bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269-QĐ/NH2 ngày 04-12-1992 và Thông tư số 16-TT/NH2 ngày 12-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
2. Tài khoản 96 - Tín phiếu kho bạc.
Tài khoản này có các tài khoản cấp II như sau:
2.1. Tài khoản 961 - Tín phiếu kho bạc mẫu.
Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán giá trị (mệnh giá) của các loại Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị đang bảo quản.
Bên Nhập ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị nhận về.
Bên xuất ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị chuyển giao đi.
Số còn lại:
- Phản ánh giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng loại mệnh giá của Tín phiếu kho bạc mẫu phát hành theo từng đợt. Có nhiều người chịu trách nhiệm bảo quản, các Ngân hàng phải mở thêm sổ theo dõi từng loại Tín phiếu kho bạc mẫu giao cho từng người bảo quản.
2.2. Tài khoản 962 - Tín phiếu kho bạc chưa phát hành.
Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước dùng để hạch toán giá trị (mệnh giá) của các loại Tín phiếu kho bạc đơn vị đang bảo quản.
Bên Nhập ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc nhận vé.
Bên Xuất ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc xuất ra.
Số còn lại:
- Phản ảnh giá trị (mệnh giá) của các loại tín phiếu kho bạc chưa phát hành đơn vị đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng loại mệnh giá, từng loại (vô danh, ký danh) của Tín phiếu kho bạc.
2.3. Tài khoản 963 - Giá trị Tín phiếu kho bạc đã phát hành.
Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc loại ghi sổ đã phát hành (đã bán ra).
Bên Nhập ghi:
- Giá trị (mệnh giá) Tín phiếu kho bạc Ngân hàng Nhà nước đã bán ra.
- Giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc khách hàng mua lại của các đơn vị khác.
Bên Xuất ghi:
- Giá trị (mệnh giá) Tín phiếu kho bạc Ngân hàng Nhà nước đã thanh toán tiền cho khách hàng khi đến hạn trả tiền.
- Giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc khách hàng mua lại của các đơn vị khác.
Số còn lại:
- Phản ảnh giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc loại ghi sổ Ngân hàng Nhà nước đã bán ra nhưng chưa thanh toán tiền cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng thời hạn thanh toán của Tín phiếu kho bạc; theo từng khách hàng mua Tín phiếu kho bạc.

Content:
Tài khoản 96 - Tín phiếu kho bạc.
Tài khoản này có các tài khoản cấp II như sau:
2.1. Tài khoản 961 - Tín phiếu kho bạc mẫu.
Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán giá trị (mệnh giá) của các loại Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị đang bảo quản.
Bên Nhập ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị nhận về.
Bên xuất ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị chuyển giao đi.
Số còn lại:
- Phản ánh giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc mẫu đơn vị đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng loại mệnh giá của Tín phiếu kho bạc mẫu phát hành theo từng đợt. Có nhiều người chịu trách nhiệm bảo quản, các Ngân hàng phải mở thêm sổ theo dõi từng loại Tín phiếu kho bạc mẫu giao cho từng người bảo quản.
2.Tài khoản 962 - Tín phiếu kho bạc chưa phát hành.
Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước dùng để hạch toán giá trị (mệnh giá) của các loại Tín phiếu kho bạc đơn vị đang bảo quản.
Bên Nhập ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc nhận vé.
Bên Xuất ghi:
- Giá trị (mệnh giá) của các Tín phiếu kho bạc xuất ra.
Số còn lại:
- Phản ảnh giá trị (mệnh giá) của các loại tín phiếu kho bạc chưa phát hành đơn vị đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng loại mệnh giá, từng loại (vô danh, ký danh) của Tín phiếu kho bạc.
2.3. Tài khoản 963 - Giá trị Tín phiếu kho bạc đã phát hành.
Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc loại ghi sổ đã phát hành (đã bán ra).
Bên Nhập ghi:
- Giá trị (mệnh giá) Tín phiếu kho bạc Ngân hàng Nhà nước đã bán ra.
- Giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc khách hàng mua lại của các đơn vị khác.
Bên Xuất ghi:
- Giá trị (mệnh giá) Tín phiếu kho bạc Ngân hàng Nhà nước đã thanh toán tiền cho khách hàng khi đến hạn trả tiền.
- Giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc khách hàng mua lại của các đơn vị khác.
Số còn lại:
- Phản ảnh giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu kho bạc loại ghi sổ Ngân hàng Nhà nước đã bán ra nhưng chưa thanh toán tiền cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng thời hạn thanh toán của Tín phiếu kho bạc; theo từng khách hàng mua Tín phiếu kho bạc.