Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 309/2008/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 309/2008/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò chế biến khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm những nội dung như sau:
...
2. Nhiệm vụ:
- Tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản của tỉnh; tình trạng sử dụng và nhu cầu nguyên liệu khoáng sản trước đây và hiện nay; đánh giá hiện trạng khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Khoanh định vùng cấm hoặc tạm thời cấm khai thác vùng khai thác truyền thống quy mô nhỏ (tận thu), vùng khai thác công nghiệp trên cơ sở phân kỳ quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản theo thời gian.
II. NỘI DUNG QUY MÔ.
1. Phân vùng lãnh thổ quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường.
Phân vùng lãnh thổ Ninh Thuận thành 3 tiểu vùng là:
Vùng I: Bắc Ninh Thuận: vùng này gồm lãnh thổ của 2 huyện Thuận Bắc và Ninh Hải, diện tích vùng 573,12 km2. Định hướng phát triển công nghiệp khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường vùng này là khai thác - chế biến đá xây dựng, khai thác sét và sản xuất gạch ngói nung. Sản phẩm vật liệu xây dựng thông thường của vùng phục vụ cho yêu cầu xây dựng của huyện Thuận Bắc, Ninh Hải, một phần cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và vùng giáp ranh (phía Nam Cam Ranh) của tỉnh Khánh Hoà.
Vùng II: Nam Ninh Thuận: vùng này gồm lãnh thổ thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Phước, diện tích vùng 986,17 km2. Định hướng phát triển công nghiệp khoáng sản vùng này là khai thác - chế biến đá xây dựng, khai thác sét và sản xuất gạch ngói nung và cát xây dựng. Sản phẩm vật liệu xây dựng thông thường của vùng phục vụ cho yêu cầu xây dựng của huyện Ninh Phước, một phần cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và vùng giáp ranh (phía Bắc Tuy Phong) của tỉnh Bình Thuận.
Vùng III: Tây Ninh Thuận: vùng này gồm lãnh thổ các huyện miền núi Ninh Sơn và Bác Ái, diện tích vùng 1.798,63 km2. Định hướng phát triển công nghiệp khoáng sản vùng này là khai thác - chế biến gạch ngói, cát xây dựng, đá xây dựng. Sản phẩm vật liệu xây dựng thông thường của vùng phục vụ cho yêu cầu xây dựng của huyện Bác Ái, Ninh Sơn, một phần cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
2. Tiềm năng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Ninh Thuận.
...
đ) Vật liệu san lấp: tổng trữ lượng 275,2 triệu m3; trên diện tích phân bố là 38,6 triệu m2, phân bố theo từng huyện như sau:
- Huyện Thuận Bắc 23,5 triệu m3; diện tích 5,8 triệu m2.
- Huyện Ninh Hải 19,8 triệu m3; diện tích 3,3 triệu m2.
- Huyện Bác Ái 24,2 triệu m3; diện tích 4,8 triệu m2.
- Huyện Ninh Sơn 28,5 triệu m3; diện tích 4,3 triệu m2.
- Huyện Ninh Phước 179,2 triệu m3; diện tích 20,4 triệu m2.

Content:
Vật liệu san lấp: tổng trữ lượng 275,2 triệu m3; trên diện tích phân bố là 38,6 triệu m2, phân bố theo từng huyện như sau:
- Huyện Thuận Bắc 23,5 triệu m3; diện tích 5,8 triệu m2.
- Huyện Ninh Hải 19,8 triệu m3; diện tích 3,3 triệu m2.
- Huyện Bác Ái 24,2 triệu m3; diện tích 4,8 triệu m2.
- Huyện Ninh Sơn 28,5 triệu m3; diện tích 4,3 triệu m2.
- Huyện Ninh Phước 179,2 triệu m3; diện tích 20,4 triệu m2.