Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 273/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "273/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "273/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "273/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "273/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "273/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 273/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu đến năm 2030
Tất cả các cửa khẩu quốc tế hiện có và mở mới có hệ thống thông tin đối ngoại, hoạt động hiệu quả với nội dung hoạt động phong phú, đa dạng, phù hợp với đối tượng, địa bàn cụ thể.
III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế
Hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế bảo đảm đầy đủ các thành Phần với các ngôn ngữ phù hợp, cụ thể như sau:
- Màn hình điện tử (tivi);
- Quầy cung cấp thông tin;
- Điểm tra cứu điện tử;
- Trang thông tin điện tử;
- Các xuất bản phẩm bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và ngôn ngữ quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam.
2. Định hướng phát triển về nội dung thông tin của hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khấu quốc tế
Nội dung thông tin của hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế được sử dụng từ các nguồn thông tin của các bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan báo chí trung ương và địa phương, từ cấp ủy Đảng, cơ quan nhà nước các cấp để phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại, cụ thể:
a) Giới thiệu, quảng bá đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, những giá trị vật chất, tinh thần của Việt Nam. Tuyên truyền những thành tựu quan trọng về quá trình hội nhập quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền, lãnh thổ, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thu hút đầu tư và khách du lịch nước ngoài;
b) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; công tác quản lý biên giới, kết quả công tác phân giới cắm mốc, công tác tôn tạo hệ thống mốc quốc giới trên các tuyến biên giới trên đất liền, thông tin về tình hình biển, đảo; quan điểm của Việt Nam trong các vấn đề quốc tế và khu vực;
c) Truyền đạt, phổ biến, thông tin kịp thời các thông báo, chỉ đạo, Điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương; Cung cấp các thông tin thiết yếu cho các du khách, người dân ở khu vực cửa khẩu quốc tế;
d) Thông tin liên quan đến quan hệ hợp tác hữu nghị, giao lưu nhân dân, các địa phương... giữa Việt Nam với các nước chung đường biên giới, góp Phần tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác;
đ) Thông tin, tuyên truyền các sự kiện, các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất khác trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước;
e) Phản bác những thông tin sai trái, xuyên tạc đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của các thế lực thù địch nhằm phá hoại sự nghiệp đổi mới, độc lập, thống nhất, ổn định, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước;
g) Cung cấp thông tin các hoạt động đối ngoại giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới; các hoạt động hợp tác hữu nghị, giao lưu văn hóa, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch,... giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Ban hành các chính sách nhằm khuyến khích xã hội hóa trong huy động nguồn lực để xây dựng các hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế;
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý hoạt động hệ thống thông tin đối ngoại tại cửa khẩu quốc tế theo hướng thống nhất quản lý, phối hợp chặt chẽ, tránh tình trạng nhiều đầu mối, phân tán nguồn lực.
2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế
a) Xây dựng, tổ chức quản lý hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao;
b) Bảo đảm xây dựng đầy đủ cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế theo định hướng Quy hoạch này phù hợp với tình hình địa phương;
c) Tập huấn nâng cao và cập nhật các kiến thức về quản lý và kỹ năng tổ chức các hoạt động, xây dựng nội dung cho hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế;
d) Tăng cường cung cấp thông tin chính thống, kịp thời từ Trung ương đến địa phương phục vụ cho các hoạt động thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế;
đ) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ đối với hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế;
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế;
g) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng thông tin đối ngoại cho cán bộ, người dân và các lực lượng khu vực biên giới hiểu hơn về ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề biên giới, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta, qua đó thực hiện hiệu quả công tác biên giới tại địa phương;
h) Tăng cường quản lý và nâng cao năng lực về an ninh mạng, an toàn thông tin. Đối với các nội dung nhạy cảm trong quan hệ song phương với các nước, liên quan đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới, hải đảo cũng như phản ứng, lập trường của Việt Nam đối với các vấn đề khu vực, quốc tế, đề nghị các cơ quan, địa phương cần trao đổi với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao.
3. Giải pháp về tài chính
a) Về kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đối ngoại tại các cửa khẩu quốc tế:
- Đối với các cửa khẩu hàng không, đường thủy, đường sắt: Sử dụng kinh phí của các đơn vị quản lý cửa khẩu, nguồn xã hội hóa;
- Đối với các cửa khẩu đất liền: Sử dụng nguồn kinh phí địa phương, kinh phí của các đơn vị quản lý cửa khẩu, nguồn xã hội.
b) Vốn từ ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế tại khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền hằng năm trên hệ thống thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế;
c) Vốn từ ngân sách địa phương do địa phương bố trí để đầu tư xây dựng, vận hành, hoạt động, đào tạo cán bộ cho hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế;
d) Lồng ghép các Chương trình Mục tiêu có liên quan, đặc biệt là Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
đ) Từng bước chuyển đổi cơ chế cấp phát kinh phí sang hình thức đặt hàng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn của từng loại hình thông tin;
e) Đối với nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế, sử dụng vốn lồng ghép từ Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững để thực hiện tại các cửa khẩu quốc tế đường bộ và hàng không, ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ một Phần để thực hiện tại một số cửa khẩu quốc tế tại khu vực khó khăn; đối với các khu vực còn lại ngoài việc ngân sách địa phương bố trí thực hiện, thì cần có giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện (nhất là tại các khu vực cửa khẩu quốc tế hàng không và cửa khẩu quốc tế đường thủy);
g) Đối với nhiệm vụ xây dựng nội dung thông tin và vận hành hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế, sau khi đầu tư sẽ do địa phương quản lý (đối với hệ thống doanh nghiệp đầu tư do doanh nghiệp quản lý); các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương không quản lý, vận hành hệ thống này. Nhiệm vụ này sẽ do ngân sách địa phương hoặc doanh nghiệp đảm bảo (tùy thuộc vào đơn vị đầu tư hệ thống này), ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ một Phần để xây dựng nội dung thông tin quan trọng có tính phổ biến chung trên toàn quốc.

Content:
Mục tiêu đến năm 2030
Tất cả các cửa khẩu quốc tế hiện có và mở mới có hệ thống thông tin đối ngoại, hoạt động hiệu quả với nội dung hoạt động phong phú, đa dạng, phù hợp với đối tượng, địa bàn cụ thể.
III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế
Hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế bảo đảm đầy đủ các thành Phần với các ngôn ngữ phù hợp, cụ thể như sau:
- Màn hình điện tử (tivi);
- Quầy cung cấp thông tin;
- Điểm tra cứu điện tử;
- Trang thông tin điện tử;
- Các xuất bản phẩm bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và ngôn ngữ quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam.
2. Định hướng phát triển về nội dung thông tin của hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khấu quốc tế
Nội dung thông tin của hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế được sử dụng từ các nguồn thông tin của các bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan báo chí trung ương và địa phương, từ cấp ủy Đảng, cơ quan nhà nước các cấp để phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại, cụ thể:
a) Giới thiệu, quảng bá đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, những giá trị vật chất, tinh thần của Việt Nam. Tuyên truyền những thành tựu quan trọng về quá trình hội nhập quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền, lãnh thổ, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thu hút đầu tư và khách du lịch nước ngoài;
b) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; công tác quản lý biên giới, kết quả công tác phân giới cắm mốc, công tác tôn tạo hệ thống mốc quốc giới trên các tuyến biên giới trên đất liền, thông tin về tình hình biển, đảo; quan điểm của Việt Nam trong các vấn đề quốc tế và khu vực;
c) Truyền đạt, phổ biến, thông tin kịp thời các thông báo, chỉ đạo, Điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương; Cung cấp các thông tin thiết yếu cho các du khách, người dân ở khu vực cửa khẩu quốc tế;
d) Thông tin liên quan đến quan hệ hợp tác hữu nghị, giao lưu nhân dân, các địa phương... giữa Việt Nam với các nước chung đường biên giới, góp Phần tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác;
đ) Thông tin, tuyên truyền các sự kiện, các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất khác trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước;
e) Phản bác những thông tin sai trái, xuyên tạc đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của các thế lực thù địch nhằm phá hoại sự nghiệp đổi mới, độc lập, thống nhất, ổn định, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước;
g) Cung cấp thông tin các hoạt động đối ngoại giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới; các hoạt động hợp tác hữu nghị, giao lưu văn hóa, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch,... giữa Việt Nam với quốc gia có chung đường biên giới.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Ban hành các chính sách nhằm khuyến khích xã hội hóa trong huy động nguồn lực để xây dựng các hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế;
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý hoạt động hệ thống thông tin đối ngoại tại cửa khẩu quốc tế theo hướng thống nhất quản lý, phối hợp chặt chẽ, tránh tình trạng nhiều đầu mối, phân tán nguồn lực.
2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế
a) Xây dựng, tổ chức quản lý hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao;
b) Bảo đảm xây dựng đầy đủ cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế theo định hướng Quy hoạch này phù hợp với tình hình địa phương;
c) Tập huấn nâng cao và cập nhật các kiến thức về quản lý và kỹ năng tổ chức các hoạt động, xây dựng nội dung cho hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế;
d) Tăng cường cung cấp thông tin chính thống, kịp thời từ Trung ương đến địa phương phục vụ cho các hoạt động thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế;
đ) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ đối với hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế;
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế;
g) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng thông tin đối ngoại cho cán bộ, người dân và các lực lượng khu vực biên giới hiểu hơn về ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề biên giới, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta, qua đó thực hiện hiệu quả công tác biên giới tại địa phương;
h) Tăng cường quản lý và nâng cao năng lực về an ninh mạng, an toàn thông tin. Đối với các nội dung nhạy cảm trong quan hệ song phương với các nước, liên quan đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới, hải đảo cũng như phản ứng, lập trường của Việt Nam đối với các vấn đề khu vực, quốc tế, đề nghị các cơ quan, địa phương cần trao đổi với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao.
Giải pháp về tài chính
a) Về kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đối ngoại tại các cửa khẩu quốc tế:
- Đối với các cửa khẩu hàng không, đường thủy, đường sắt: Sử dụng kinh phí của các đơn vị quản lý cửa khẩu, nguồn xã hội hóa;
- Đối với các cửa khẩu đất liền: Sử dụng nguồn kinh phí địa phương, kinh phí của các đơn vị quản lý cửa khẩu, nguồn xã hội.
b) Vốn từ ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế tại khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền hằng năm trên hệ thống thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế;
c) Vốn từ ngân sách địa phương do địa phương bố trí để đầu tư xây dựng, vận hành, hoạt động, đào tạo cán bộ cho hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế;
d) Lồng ghép các Chương trình Mục tiêu có liên quan, đặc biệt là Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
đ) Từng bước chuyển đổi cơ chế cấp phát kinh phí sang hình thức đặt hàng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn của từng loại hình thông tin;
e) Đối với nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin đối ngoại cửa khẩu quốc tế, sử dụng vốn lồng ghép từ Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững để thực hiện tại các cửa khẩu quốc tế đường bộ và hàng không, ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ một Phần để thực hiện tại một số cửa khẩu quốc tế tại khu vực khó khăn; đối với các khu vực còn lại ngoài việc ngân sách địa phương bố trí thực hiện, thì cần có giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện (nhất là tại các khu vực cửa khẩu quốc tế hàng không và cửa khẩu quốc tế đường thủy);
g) Đối với nhiệm vụ xây dựng nội dung thông tin và vận hành hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế, sau khi đầu tư sẽ do địa phương quản lý (đối với hệ thống doanh nghiệp đầu tư do doanh nghiệp quản lý); các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương không quản lý, vận hành hệ thống này. Nhiệm vụ này sẽ do ngân sách địa phương hoặc doanh nghiệp đảm bảo (tùy thuộc vào đơn vị đầu tư hệ thống này), ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ một Phần để xây dựng nội dung thông tin quan trọng có tính phổ biến chung trên toàn quốc.