Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-BNN-TY  phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "305/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "305/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "305/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "305/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "305/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-BNN-TY  phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế

Điều 1. Phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao giai đoạn IV (2011-2012) với các nội dung sau:
...
5. Kinh phí Dự án: Ngân sách Trung ương đảm bảo (khái toán) 310.239.526.400 đồng, bao gồm:
5.1. Năm 2011 (khái toán): 154.919.363.200 đồng, trong đó:
* Ngân sách Trung ương: 88.047.460.000 đồng, gồm:
- Kinh phí mua vắc xin: 78.564.960.000 đồng
- Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 3.435.000.000 đồng
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.047.500.000 đồng
* Ngân sách địa phương: 66.871.903.200 đồng, chia ra:
- Kinh phí thực hiện tại 38 tỉnh: 51.130.200.000 đồng, gồm:
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 37.815.000.000 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 7.060.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.254.800.000 đồng
- Kinh phí thực hiện tại Hà Nội và Vĩnh Phúc: 15.741.703.200 đồng, gồm:
+ Kinh phí mua vắc xin: 7.945.365.360 đồng
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 6.745.137.840 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 557.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 493.800.000 đồng
5.2. Năm 2012 (khái toán): 155.320.163.200 đồng, trong đó:
* Ngân sách Trung ương: 88.047.460.000 đồng, gồm:
- Kinh phí mua vắc xin: 78.564.960.000 đồng
- Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 3.435.000.000 đồng
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.047.500.000 đồng
* Ngân sách địa phương: 67.272.703.200 đồng, chia ra:
- Kinh phí thực hiện tại 38 tỉnh: 51.130.200.000 đồng, gồm:
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 37.815.000.000 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 7.060.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.245.800.000 đồng
- Kinh phí thực hiện tại Hà Nội và Vĩnh Phúc: 16.142.503.200 đồng, gồm:
+ Kinh phí mua vắc xin: 8.070.165.360 đồng
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 7.021.137.840 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 557.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 493.800.000 đồng
(Các nội dung chi tiết theo Dự án đính kèm)

Content:
Kinh phí Dự án: Ngân sách Trung ương đảm bảo (khái toán) 310.239.526.400 đồng, bao gồm:
5.1. Năm 2011 (khái toán): 154.919.363.200 đồng, trong đó:
* Ngân sách Trung ương: 88.047.460.000 đồng, gồm:
- Kinh phí mua vắc xin: 78.564.960.000 đồng
- Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 3.435.000.000 đồng
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.047.500.000 đồng
* Ngân sách địa phương: 66.871.903.200 đồng, chia ra:
- Kinh phí thực hiện tại 38 tỉnh: 51.130.200.000 đồng, gồm:
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 37.815.000.000 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 7.060.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.254.800.000 đồng
- Kinh phí thực hiện tại Hà Nội và Vĩnh Phúc: 15.741.703.200 đồng, gồm:
+ Kinh phí mua vắc xin: 7.945.365.360 đồng
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 6.745.137.840 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 557.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 493.800.000 đồng
5.2. Năm 2012 (khái toán): 155.320.163.200 đồng, trong đó:
* Ngân sách Trung ương: 88.047.460.000 đồng, gồm:
- Kinh phí mua vắc xin: 78.564.960.000 đồng
- Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 3.435.000.000 đồng
- Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.047.500.000 đồng
* Ngân sách địa phương: 67.272.703.200 đồng, chia ra:
- Kinh phí thực hiện tại 38 tỉnh: 51.130.200.000 đồng, gồm:
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 37.815.000.000 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 7.060.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.245.800.000 đồng
- Kinh phí thực hiện tại Hà Nội và Vĩnh Phúc: 16.142.503.200 đồng, gồm:
+ Kinh phí mua vắc xin: 8.070.165.360 đồng
+ Kinh phí trả công tiêm phòng: 7.021.137.840 đồng
+ Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 557.400.000 đồng
+ Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 493.800.000 đồng
(Các nội dung chi tiết theo Dự án đính kèm)