Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ cơ cấu Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ cơ cấu Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định

Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định. Cụ thể như sau:
...
2. Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1- Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng:
2.1.1. Các đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1, khoản 2, khoản 6, Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP):
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.
Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.
- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

Content:
Đối tượng quy định tại Khoản 1, khoản 2, khoản 6, Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP):
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.
Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.
- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.