Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-BNN-KH 2021 Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-BNN-KH 2021 Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du

Điều 1. Phê duyệt đề án “Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du và miền núi phía Bắc theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (gồm các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chế biến nông lâm thủy sản, cơ giới hóa trong nông nghiệp
...
b) Cơ giới hóa trong nông nghiệp
Phấn đấu tỷ lệ cơ giới hóa các khâu như sau:
- Đến năm 2025: Khâu làm đất đạt khoảng 95%; gieo trồng, cấy 70 - 75%; chăm sóc 75 - 80%; phòng trừ sâu bệnh 95 - 100%; tưới 85 - 90%; thu hoạch lúa bằng máy 80%; vận chuyển nông sản 95 - 100%; chế biến thức ăn chăn nuôi đạt khoảng 80%, vắt sữa 80%; cung cấp giống cây lâm nghiệp, trồng rừng, chăm sóc rừng 70 - 75%.
- Đến năm 2030: Khâu làm đất khoảng 98 - 100%; gieo trồng, cấy 80 - 85%; chăm sóc 85 - 90%; phòng trừ sâu bệnh 100%; tưới 95 - 100%; thu hoạch lúa bằng máy 85 - 90%; vận chuyển nông sản 100%; chế biến thức ăn chăn nuôi đạt khoảng 85 - 90%, vắt sữa 90 - 95%; cung cấp giống cây lâm nghiệp, trồng rừng, chăm sóc rừng 80 - 85%.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp
Căn cứ vào các định hướng chiến lược của từng địa phương và các kết quả nghiên cứu khoa học để xây dựng quy hoạch sử dụng đất ngắn, trung và dài hạn, nhằm đề ra các chiến lược sử dụng đất hợp lý. Chú trọng đến việc cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng cho cây thông qua bón phân cân đối nhằm cải thiện dung tích hấp thu và các chỉ tiêu độ phì khác. Thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất như trồng cây theo đường đồng mức, tăng độ che phủ và xen canh cây có tác dụng cải tạo đất. Hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng phi nông nghiệp. Ngay cả trong cùng nhóm đất nông nghiệp cũng phải hạn chế chuyển đổi đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp.
2. Về khoa học công nghệ
- Tăng cường ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, chế biến nông sản. Ưu tiên đầu tư các dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cho các sản phẩm mũi nhọn của vùng như: chè, cây lâm nghiệp, cây ăn quả, ngô, chăn nuôi trâu, bò, lợn và gà, cá nước lạnh...
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu cơ bản có định hướng để phục vụ khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của 07 tỉnh trong vùng; phát triển, chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực của vùng phù hợp với thị trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) và quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GAP khác) đối với các cây trồng: chè, cà phê chè, cây ăn quả và rau để đạt năng suất, hiệu quả và đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Nghiên cứu phục tráng giống cây trồng bản địa và phát triển cây trồng mới có lợi thế (cây lương thực, đậu đỗ, chè, cà phê chè, cây ăn quả, kể cả cây ăn quả ôn đới có yêu cầu về độ lạnh thấp, các loài hoa bản địa).
- Nghiên cứu kỹ thuật quản lý và sử dụng tổng hợp tài nguyên đất và nước, nhất là đất dốc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ môi trường. Ưu tiên các kỹ thuật canh tác tối thiểu, hạn chế xói mòn, giữ ẩm, tưới tiết kiệm, mô hình nông lâm và nông lâm kết hợp.
- Phát triển công nghệ sau thu hoạch và tiêu chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế. Tổ chức sản xuất một số sản phẩm sơ chế và chế biến theo công nghệ tiên tiến (chè đặc sản; quả sấy, pure, mứt, các loại nước giải khát, rượu...).
3. Về thị trường tiêu thụ nông sản
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm chủ lực của vùng, kết nối chặt chẽ các khâu từ sản xuất đến thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chủ lực trên địa bàn liên kết với nông dân đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, sản xuất theo quy trình sản xuất tiên tiến, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường xúc tiến thương mại các sản phẩm chủ lực của vùng tại thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch cộng đồng, tăng cường tuyên truyền, quảng bá để thúc đẩy tiêu thụ nông sản, bảo tồn và quảng bá giá trị văn hóa.
- Phát triển hệ thống Logistic để tăng cường kết nối, giảm chi phí vận chuyển, lưu thông hàng hóa.
4. Về cơ chế chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, chế biến, bảo quản nông sản đã ban hành, như: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp,...
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, nông dân và chính quyền cấp xã tiếp cận và thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của nhà nước mới ban hành và đang còn hiệu lực về các lĩnh vực: đất đai, HTX, tín dụng, đầu tư, thị trường tiêu thụ...
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đặc thù liên kết sản xuất nông, lâm nghiệp cho toàn vùng; cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích thành lập mới các doanh nghiệp nông nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp liên kết với người dân tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi; gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng cao, cải thiện thu nhập cho người dân trong vùng.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách và phát triển các HTX chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ, chế biến tiêu thụ nông sản); hỗ trợ việc liên kết phát triển chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản chủ lực của vùng.

Content:
Cơ giới hóa trong nông nghiệp
Phấn đấu tỷ lệ cơ giới hóa các khâu như sau:
- Đến năm 2025: Khâu làm đất đạt khoảng 95%; gieo trồng, cấy 70 - 75%; chăm sóc 75 - 80%; phòng trừ sâu bệnh 95 - 100%; tưới 85 - 90%; thu hoạch lúa bằng máy 80%; vận chuyển nông sản 95 - 100%; chế biến thức ăn chăn nuôi đạt khoảng 80%, vắt sữa 80%; cung cấp giống cây lâm nghiệp, trồng rừng, chăm sóc rừng 70 - 75%.
- Đến năm 2030: Khâu làm đất khoảng 98 - 100%; gieo trồng, cấy 80 - 85%; chăm sóc 85 - 90%; phòng trừ sâu bệnh 100%; tưới 95 - 100%; thu hoạch lúa bằng máy 85 - 90%; vận chuyển nông sản 100%; chế biến thức ăn chăn nuôi đạt khoảng 85 - 90%, vắt sữa 90 - 95%; cung cấp giống cây lâm nghiệp, trồng rừng, chăm sóc rừng 80 - 85%.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp
Căn cứ vào các định hướng chiến lược của từng địa phương và các kết quả nghiên cứu khoa học để xây dựng quy hoạch sử dụng đất ngắn, trung và dài hạn, nhằm đề ra các chiến lược sử dụng đất hợp lý. Chú trọng đến việc cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng cho cây thông qua bón phân cân đối nhằm cải thiện dung tích hấp thu và các chỉ tiêu độ phì khác. Thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất như trồng cây theo đường đồng mức, tăng độ che phủ và xen canh cây có tác dụng cải tạo đất. Hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng phi nông nghiệp. Ngay cả trong cùng nhóm đất nông nghiệp cũng phải hạn chế chuyển đổi đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp.
2. Về khoa học công nghệ
- Tăng cường ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, chế biến nông sản. Ưu tiên đầu tư các dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cho các sản phẩm mũi nhọn của vùng như: chè, cây lâm nghiệp, cây ăn quả, ngô, chăn nuôi trâu, bò, lợn và gà, cá nước lạnh...
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu cơ bản có định hướng để phục vụ khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của 07 tỉnh trong vùng; phát triển, chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực của vùng phù hợp với thị trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) và quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GAP khác) đối với các cây trồng: chè, cà phê chè, cây ăn quả và rau để đạt năng suất, hiệu quả và đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Nghiên cứu phục tráng giống cây trồng bản địa và phát triển cây trồng mới có lợi thế (cây lương thực, đậu đỗ, chè, cà phê chè, cây ăn quả, kể cả cây ăn quả ôn đới có yêu cầu về độ lạnh thấp, các loài hoa bản địa).
- Nghiên cứu kỹ thuật quản lý và sử dụng tổng hợp tài nguyên đất và nước, nhất là đất dốc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ môi trường. Ưu tiên các kỹ thuật canh tác tối thiểu, hạn chế xói mòn, giữ ẩm, tưới tiết kiệm, mô hình nông lâm và nông lâm kết hợp.
- Phát triển công nghệ sau thu hoạch và tiêu chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế. Tổ chức sản xuất một số sản phẩm sơ chế và chế biến theo công nghệ tiên tiến (chè đặc sản; quả sấy, pure, mứt, các loại nước giải khát, rượu...).
3. Về thị trường tiêu thụ nông sản
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm chủ lực của vùng, kết nối chặt chẽ các khâu từ sản xuất đến thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chủ lực trên địa bàn liên kết với nông dân đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, sản xuất theo quy trình sản xuất tiên tiến, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường xúc tiến thương mại các sản phẩm chủ lực của vùng tại thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch cộng đồng, tăng cường tuyên truyền, quảng bá để thúc đẩy tiêu thụ nông sản, bảo tồn và quảng bá giá trị văn hóa.
- Phát triển hệ thống Logistic để tăng cường kết nối, giảm chi phí vận chuyển, lưu thông hàng hóa.
4. Về cơ chế chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, chế biến, bảo quản nông sản đã ban hành, như: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp,...
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, nông dân và chính quyền cấp xã tiếp cận và thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của nhà nước mới ban hành và đang còn hiệu lực về các lĩnh vực: đất đai, HTX, tín dụng, đầu tư, thị trường tiêu thụ...
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đặc thù liên kết sản xuất nông, lâm nghiệp cho toàn vùng; cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích thành lập mới các doanh nghiệp nông nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp liên kết với người dân tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi; gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng cao, cải thiện thu nhập cho người dân trong vùng.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách và phát triển các HTX chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ, chế biến tiêu thụ nông sản); hỗ trợ việc liên kết phát triển chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản chủ lực của vùng.