Document: Khoản 2 Điều 50 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 số 29/2004/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "29/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "29/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "29/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "29/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "29/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 50 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 số 29/2004/QH11

Điều 50. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
...
2. Đối với những khu rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Ban quản lý; trường hợp không thành lập Ban quản lý thì cho tổ chức kinh tế thuê rừng để kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.

Content:
Đối với những khu rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Ban quản lý; trường hợp không thành lập Ban quản lý thì cho tổ chức kinh tế thuê rừng để kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.