Document: Điểm e Khoản 21 Điều 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định giải quyết thủ tục hành chính về đất đai Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 21 Điều 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định giải quyết thủ tục hành chính về đất đai Bình Thuận

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế Một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 73/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận
...
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Thời gian thực hiện thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, cụ thể:
...
e) Sau khi người sử dụng đất bổ sung chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền sử dụng đất; ký hoặc ký lại Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp thuê đất) hoặc trường hợp không phải nộp, được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận theo ủy quyền, chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.
3. Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.
b) Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh để chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận đến Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.”

Content:
Sau khi người sử dụng đất bổ sung chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền sử dụng đất; ký hoặc ký lại Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp thuê đất) hoặc trường hợp không phải nộp, được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận theo ủy quyền, chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.
3. Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.
b) Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh để chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận đến Trung tâm hành chính công tỉnh để trao cho người sử dụng đất.”