Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải An Giang

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
...
3. Chế độ thu, nộp:
a) Hàng tháng, Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu phí cùng với việc thu tiền sử dụng nước sạch do Công ty cung cấp, số tiền thu phí này không được hạch toán vào doanh thu của Công ty. Người nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí cho Công ty đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn hàng tháng.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường xác định và thu phí đối với người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng. Khi thu phí, Ủy ban nhân dân xã, phường phải xuất biên lai thu phí theo mẫu do cơ quan thuế phát hành.
c) Các đơn vị thu phí tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi tắt là đơn vị thu phí) mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn; đồng thời mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tùy theo số phí thu được nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần, đơn vị thu phí nộp số thu phí vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí ở tài khoản tạm thu phí vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích đề lại theo quy định.
d) Hàng tháng, đơn vị thu phí có trách nhiệm tính toán số phí thu được, lập tờ khai phí theo mẫu số 01 và báo cáo tình hình nộp phí theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT), gửi cơ quan quản lý thuế theo phân cấp quản lý.
đ) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí do đơn vị thu phí nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của mục lục ngân sách nhà nước.
e) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan quản lý thuế việc thu, nộp tiền phí thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.

Content:
Chế độ thu, nộp:
a) Hàng tháng, Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu phí cùng với việc thu tiền sử dụng nước sạch do Công ty cung cấp, số tiền thu phí này không được hạch toán vào doanh thu của Công ty. Người nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí cho Công ty đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn hàng tháng.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường xác định và thu phí đối với người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng. Khi thu phí, Ủy ban nhân dân xã, phường phải xuất biên lai thu phí theo mẫu do cơ quan thuế phát hành.
c) Các đơn vị thu phí tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi tắt là đơn vị thu phí) mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn; đồng thời mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tùy theo số phí thu được nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần, đơn vị thu phí nộp số thu phí vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí ở tài khoản tạm thu phí vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích đề lại theo quy định.
d) Hàng tháng, đơn vị thu phí có trách nhiệm tính toán số phí thu được, lập tờ khai phí theo mẫu số 01 và báo cáo tình hình nộp phí theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT), gửi cơ quan quản lý thuế theo phân cấp quản lý.
đ) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí do đơn vị thu phí nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của mục lục ngân sách nhà nước.
e) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan quản lý thuế việc thu, nộp tiền phí thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.