Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2311/QĐ-UBND 2020 tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2311/QĐ-UBND 2020 tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Yên Bái

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Về mục tiêu
Tăng cường năng lực quản lý CTRSH, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; mở rộng mạng lưới thu gom, vận chuyển CTRSH; thúc đẩy phân loại CTRSH tại nguồn; tạo cơ sở pháp lý, kinh tế và kỹ thuật cho việc hoạch định các chương trình, dự án đầu tư trong nhằm tăng cường và nâng cao tỷ lệ CTRSH được thu gom, xử lý tập trung đảm bảo các quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra; khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTRSH và đầu tư xây dựng các khu xử lý CTRSH tập trung trên địa bàn tỉnh bằng công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững,...để thực hiện được mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1004/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
2.1. Đến năm 2025
2.1.1. Đối với CTRSH đô thị:
- Trên 93 % tổng lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử lý kết hợp sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu tỷ lệ CTRSH xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp dưới 30 % so với lượng chất thải được thu gom.
- Các bãi chôn lấp CTRSH tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
- Sử dụng 100 % túi nilon, bao bì thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20 %.
2.1.2. Đối với CTRSH nông thôn:
- 80 % lượng CTRSH phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó có trên 50 % lượng CTRSH phát sinh được thu gom, xử lý tập trung; tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phân compost để sử dụng tại chỗ.
- 95 % các bãi chôn lấp CTRSH tại khu vực nông thôn đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; phấn đấu 100% các bãi chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải được xử lý đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20 %.
2.2. Đến năm 2030:
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung ở khu vực đô thị đạt tối thiểu 95 %.
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH ở khu vực nông thôn được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung đạt tối thiểu 60 %.
- Sử dụng 100 % túi nilon,bao bì thân thiện với môi trường tại các chợ, cửa hàng tạp hóa, cơ sở kinh doanh thương mại phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về CTRSH
1.1. Đổi mới, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách, quy hoạch CTRSH
- Ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Triển khai thực hiện quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá tối đa dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng ngân sách nhà nước tại các Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND nhằm đảm bảo cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh; xem xét chỉnh sửa, bổ sung các quy định này (nếu không đảm bảo chi phí) và ban hành mới các quy định về giá dịch vụ xử lý CTRSH không sử dụng ngân sách nhà nước để từng bước nâng cao tỷ lệ thu xã hội hóa từ các chủ nguồn thải CTRSH (người dân, tổ chức, doanh nghiệp) theo hướng thu đúng, thu đủ của chủ nguồn thải cho hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH và một phần cho chi phí xử lý CTRSH để đạt được mục tiêu:
+ Đến năm 2025: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 80 % đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 70 % đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 60 % đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 30 % kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
+ Đến năm 2030: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 90 % đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 80 % đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 70 % đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 35% kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
- Áp dụng hoặc ban hành quy định về các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Lập nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn để tích hợp trong quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2020 - 2030.
- Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách nhà nước để chi trả cho hoạt động xử lý CTRSH, nhất là đối với các cơ sở xử lý CTRSH đầu tư từ nguồn xã hội hóa.
- Phân cấp chi ngân sách trong cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở lò đốt bằng NSNN theo hướng: Ngân sách tỉnh đầu tư các lò đốt và công trình phụ trợ, ngân sách cấp huyện đầu tư công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và các công trình khác ngoài hàng rào.
1.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy các đơn vị của nhà nước đang thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn tỉnh theo hướng: những địa phương, khu vực nào có lượng rác thải nhiều và thuận lợi trong công tác thu gom, vận chuyển CTRSH (như: thị xã Nghĩa Lộ và thị trấn các huyện: Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình) thì nghiên cứu cơ cấu lại chuyển thành doanh nghiệp theo hình thức cổ phần hóa để phát huy vai trò, hiệu quả và tính chủ động cũng như mở rộng phạm vi địa bàn trong thu gom, vận chuyển CTRSH; những địa phương còn lại có lượng rác thải không nhiều và không thuận lợi trong thu gom, vận chuyển CTRSH thì nghiên cứu kiện toàn, tổ chức lại theo hướng chuyên môn hóa, giao thêm trách nhiệm, quyền hạn, bổ sung nhân lực con người (nếu thiếu),... để phát huy vai trò, trách nhiệm cũng như mở rộng phạm vi địa bàn của các đơn vị dịch vụ công ích của nhà nước trong thu gom, vận chuyển CTRSH.
- Khuyến khích thành lập mới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; khuyến khích, nhân rộng, tăng cường việc thành lập các hợp tác xã, tổ tự quản thu gom, vận chuyển CTRSH tại các xã, các khu dân cư tập trung theo hình thức xã hội hóa như hiện nay để mở rộng phạm vi, địa bàn các khu dân cư được thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Chỉ đạo và giao trách nhiệm cho UBND cấp xã, các khu dân cư thực hiện quản lý, thu gom CTRSH trên địa bàn, tập kết tại nơi quy định của địa phương.
1.3. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH; ứng dụng, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
- Rà soát, đầu tư bổ sung phương tiện, thiết bị phù hợp với hoạt động thu gom, vận chuyển của địa phương như: xe chở rác, thùng chứa rác, xe gom rác và các phương tiện, thiết bị chuyên dụng khác cho các đơn vị dịch vụ môi trường của nhà nước và các hợp tác xã, tổ thu gom, vận chuyển do các xã thành lập cũng như đơn vị doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật về công nghệ xử lý CTRSH; lựa chọn, tổ chức triển khai mô hình xử lý CTRSH phù hợp, hiệu quả và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn nhất là đối với khu dân cư không tập trung, vùng sâu, vùng xa;
- Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến về tái chế, tái sử dụng và xử lý CTRSH; các trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt bảo đảm mỹ quan và hiệu quả sử dụng;
- Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng và nhận chuyển giao khoa học, công nghệ về quản lý tổng hợp CTRSH; chú trọng việc hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước để thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH;
- Thẩm định chặt chẽ công nghệ xử lý CTRSH trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý CTRSH
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý CTRSH, có biện pháp xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân có tồn tại, vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Phát hiện và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về quản lý CTRSH, nhất là các hành vi vứt, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định theo quy định tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Đẩy mạnh việc đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn, kịp thời sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.
- Phát huy vai trò giám sát của các tầng lớp nhân dân, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội trong công tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường, công tác thu gom, xử lý CTRSH.
2. Tăng cường năng lực xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh
2.1. Đầu tư các khu xử lý CTRSH tập trung
2.1.1. Giai đoạn 2020 - 2025
Đầu tư mới 13 lò đốt CTRSH tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (riêng thành phố Yên Bái tiếp tục xử lý bằng công nghệ sản xuất phân vi sinh, kết hợp công nghệ đốt là chủ yếu tại Nhà máy xử lý rác thải xã Văn Phú của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái), trong đó, 07 lò đốt đầu tư từ ngân sách nhà nước và 06 lò đốt kêu gọi đầu tư từ nguồn xã hội hóa, cụ thể như sau:
- Các lò đốt đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Tại huyện Văn Yên: Lò đốt tại xã Đông Cuông (đang triển khai, công suất khoảng 20 tấn/ngày).
+ Tại huyện Yên Bình: Lò đốt tại xã Bạch Hà (công suất khoảng 15 tấn/ngày) và lò đốt tại xã Cảm Nhân (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Lục Yên: Lò đốt tại xã Động Quan (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Văn Chấn: Lò đốt tại xã Nậm Búng (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Trạm Tấu: Lò đốt tại xã Bản Mù (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Mù Cang Chải: Lò tại xã Khao Mang (công suất khoảng 15 tấn/ngày).
- Các lò đốt kêu gọi đầu tư từ nguồn xã hội hóa:
+ Tại thị xã Nghĩa Lộ: Lò đốt tại xã Phù Nham (công suất khoảng 70 tấn/ngày).
+ Tại huyện Văn Yên: Lò đốt tại xã An Thịnh (công suất khoảng 35 tấn/ngày).
+ Tại huyện Trấn Yên: Lò đốt tại xã Y Can (công suất khoảng 35 tấn/ngày).
+ Tại huyện Yên Bình: Lò đốt tại xã Đại Đồng (công suất khoảng 30 tấn/ngày).
+ Tại huyện Lục Yên: Lò đốt tại xã Liễu Đô hoặc xã Yên Thắng (công suất khoảng 35 tấn/ngày)
+ Tại huyện Văn Chấn: Lò đốt tại thị trấn nông trường Trần Phú (công suất khoảng 20 tấn/ngày).
Ngoài phương án trên, khuyến khích Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái mở rộng phạm vi thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái phải cam kết đầu tư khắc phục những tồn tại hiện nay, nâng cấp, cải tạo, nâng công suất của Nhà máy xử lý rác thải xã Văn Phú để đáp ứng được yêu cầu về môi trường cũng như công suất xử lý cho thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên và một phần huyện Yên Bình (gồm: thị trấn Yên Bình, và các xã: Phú Thịnh, Thịnh Hưng, Đại Đồng, Tân Nguyên, Bảo Ái, Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Hương); các địa bàn còn lại vẫn đầu tư lò đốt như phương án trên.
2.1.2. Giai đoạn sau năm 2025
Trong trường hợp có đầy đủ các yếu tố cần thiết và kêu gọi được nhà đầu tư xã hội hóa, dự kiến sẽ đầu tư 02 lò đốt CTRSH sử dụng công nghệ đốt có thu hồi năng lượng để phát điện, cụ thể:
- 01 lò tại Nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái, xã Văn Phú, thành phố Yên Bái (trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái thực hiện đầu tư): Để xử lý CTRSH cho thành phố Yên Bái, các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất: 300 tấn/ngày để phát điện khoảng 5-6 MW.
Trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái không đầu tư: Địa điểm sẽ đặt tại huyện Yên Bình. Phạm vi xử lý như sau:
+ Đối với nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái: Giữ nguyên địa bàn là các phường, xã thuộc thành phố Yên Bái;
+ Đối với lò đốt sử dụng công nghệ thu hồi năng lượng để phát điện: Thu gom và xử lý CTRSH cho các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất: 200 tấn/ngày để phát điện khoảng 3-4 MW.
- 01 lò đốt tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ: Để xử lý CTRSH cho thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu. Công suất: 125 tấn/ngày để phát điện khoảng 2-3 MW.
2.2. Biện pháp xử lý CTRSH đối với những địa bàn không có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tập trung
Đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa không thể triển khai hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH, do đặc điểm địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, dân cư phân bố không đều, thưa thớt, vì vậy, công tác quản lý CTRSH tập trung theo hướng tự xử lý tại hộ gia đình bằng các biện pháp đốt, ủ làm phân bón vi sinh hoặc chôn lấp trong khuôn viên của gia đình theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và môi trường.
2.3. Đầu tư nâng cấp, cải tạo các khu xử lý hiện tại
2.3.1. Đối với Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái
- Đầu tư mới lò đốt CTRSH theo quy chuẩn QCVN 61 -MT:2016/BTNMT để thay thế lò đốt cũ, không đảm bảo yêu cầu và hiệu quả xử lý.
- Nâng cấp, cải tạo lại bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 01 năm 2001 của liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng về hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
- Nâng cấp cải tạo dây chuyền sản xuất phân vi sinh, sản xuất hạt nhựa tái chế.
2.3.2. Đối với các bãi chôn lấp còn lại trên địa bàn tỉnh
Trước mắt, trong thời gian chưa được đầu tư lò đốt CTRSH, cần đầu tư nâng cấp, cải tạo các bãi chôn lấp CTRSH cơ bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD để đáp ứng được khả năng tiếp nhận CTRSH cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân. Các đơn vị quản lý, vận hành các bãi chôn lấp có trách nhiệm thực hiện các nội dung:
- Đánh giá về khả năng tiếp nhận rác đến khi được đầu tư lò đốt CTRSH. Trường hợp không đủ, phải báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để có phương án mở rộng, bổ sung.
- Có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do bãi rác gây ra: thường xuyên phun chế phẩm sinh học để giảm mùi hôi thối, ruồi nhặng; tiến hành lấp đất; có biện pháp tránh phát sinh nước rỉ rác xuống nước ngầm và ra môi trường xung quanh (đối với các bãi chôn lấp quy mô cấp huyện).
2.4. Đóng cửa các bãi chôn lấp
Sau khi đầu tư các khu xử lý CTRSH tập trung mới, tiến hành đóng cửa, xử lý ô nhiễm đối với toàn bộ các bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn tỉnh (08 bãi chôn lấp cấp huyện và 19 bãi chôn lập quy mô cấp xã) theo quy định Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD. Trong đó:
- 04 bãi chôn lấp triển khai thực hiện theo các Dự án đóng cửa, xử lý ô nhiễm và nâng cấp, cải tạo đã được phê duyệt gồm: Bãi rác thải thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình; bãi rác thải xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ; bãi rác thải xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; bãi rác thải xã Liễu Đô, huyện Lục Yên.
- 03 bãi chôn lấp quy mô cấp huyện phải lập dự án xử lý ô nhiễm, đóng cửa bãi rác gồm: Bãi rác thải thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn; bãi rác thải xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu; bãi rác thải xã Khao Mang, huyện Mù Cang Chải.
- 01 bãi chôn lấp quy mô cấp huyện phải tiếp tục xử lý ô nhiễm, đóng cửa bãi rác theo dự án đã được phê duyệt và đã hoàn thành giai đoạn I là bãi rác thải thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên.
- 19 bãi chôn lấp quy mô cấp xã gồm: Mông Sơn, Vĩnh Kiên, Hán Đà, Cảm Nhân (huyện Yên Bình); Hưng Khánh (huyện Trấn Yên); Đông Cuông, An Bình, Đông An, An Thịnh, Yên Thái, Đại Phác, Xuân Ái (02 bãi - trong đó có 01 bãi của xã Hoàng Thắng cũ), Yên Hợp, Yên Phú, Lâm Giang (huyện Văn Yên); Chấn Thịnh (huyện Văn Chấn); Púng Luông, Nậm Khắt (huyện Mù Cang Chải).

Content:
Về mục tiêu
Tăng cường năng lực quản lý CTRSH, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; mở rộng mạng lưới thu gom, vận chuyển CTRSH; thúc đẩy phân loại CTRSH tại nguồn; tạo cơ sở pháp lý, kinh tế và kỹ thuật cho việc hoạch định các chương trình, dự án đầu tư trong nhằm tăng cường và nâng cao tỷ lệ CTRSH được thu gom, xử lý tập trung đảm bảo các quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra; khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTRSH và đầu tư xây dựng các khu xử lý CTRSH tập trung trên địa bàn tỉnh bằng công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững,...để thực hiện được mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1004/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
2.1. Đến năm 2025
2.1.1. Đối với CTRSH đô thị:
- Trên 93 % tổng lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử lý kết hợp sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu tỷ lệ CTRSH xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp dưới 30 % so với lượng chất thải được thu gom.
- Các bãi chôn lấp CTRSH tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
- Sử dụng 100 % túi nilon, bao bì thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20 %.
2.1.Đối với CTRSH nông thôn:
- 80 % lượng CTRSH phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó có trên 50 % lượng CTRSH phát sinh được thu gom, xử lý tập trung; tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phân compost để sử dụng tại chỗ.
- 95 % các bãi chôn lấp CTRSH tại khu vực nông thôn đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; phấn đấu 100% các bãi chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải được xử lý đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20 %.
2.Đến năm 2030:
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung ở khu vực đô thị đạt tối thiểu 95 %.
- Phấn đấu tỷ lệ CTRSH ở khu vực nông thôn được thu gom, vận chuyển để xử lý tập trung đạt tối thiểu 60 %.
- Sử dụng 100 % túi nilon,bao bì thân thiện với môi trường tại các chợ, cửa hàng tạp hóa, cơ sở kinh doanh thương mại phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về CTRSH
1.1. Đổi mới, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách, quy hoạch CTRSH
- Ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Triển khai thực hiện quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá tối đa dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng ngân sách nhà nước tại các Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND nhằm đảm bảo cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh; xem xét chỉnh sửa, bổ sung các quy định này (nếu không đảm bảo chi phí) và ban hành mới các quy định về giá dịch vụ xử lý CTRSH không sử dụng ngân sách nhà nước để từng bước nâng cao tỷ lệ thu xã hội hóa từ các chủ nguồn thải CTRSH (người dân, tổ chức, doanh nghiệp) theo hướng thu đúng, thu đủ của chủ nguồn thải cho hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH và một phần cho chi phí xử lý CTRSH để đạt được mục tiêu:
+ Đến năm 2025: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 80 % đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 70 % đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 60 % đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 30 % kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
+ Đến năm 2030: Chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa (thu từ các chủ nguồn thải CTRSH như: người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị,...) tối thiểu là: 90 % đối với thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ; 80 % đối với các huyện: Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình và 70 % đối với các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Tối thiểu 35% kinh phí cho xử lý CTRSH thu từ nguồn xã hội hóa.
- Áp dụng hoặc ban hành quy định về các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Lập nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn để tích hợp trong quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2020 - 2030.
- Bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách nhà nước để chi trả cho hoạt động xử lý CTRSH, nhất là đối với các cơ sở xử lý CTRSH đầu tư từ nguồn xã hội hóa.
- Phân cấp chi ngân sách trong cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở lò đốt bằng NSNN theo hướng: Ngân sách tỉnh đầu tư các lò đốt và công trình phụ trợ, ngân sách cấp huyện đầu tư công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư và các công trình khác ngoài hàng rào.
1.Hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy các đơn vị của nhà nước đang thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn tỉnh theo hướng: những địa phương, khu vực nào có lượng rác thải nhiều và thuận lợi trong công tác thu gom, vận chuyển CTRSH (như: thị xã Nghĩa Lộ và thị trấn các huyện: Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình) thì nghiên cứu cơ cấu lại chuyển thành doanh nghiệp theo hình thức cổ phần hóa để phát huy vai trò, hiệu quả và tính chủ động cũng như mở rộng phạm vi địa bàn trong thu gom, vận chuyển CTRSH; những địa phương còn lại có lượng rác thải không nhiều và không thuận lợi trong thu gom, vận chuyển CTRSH thì nghiên cứu kiện toàn, tổ chức lại theo hướng chuyên môn hóa, giao thêm trách nhiệm, quyền hạn, bổ sung nhân lực con người (nếu thiếu),... để phát huy vai trò, trách nhiệm cũng như mở rộng phạm vi địa bàn của các đơn vị dịch vụ công ích của nhà nước trong thu gom, vận chuyển CTRSH.
- Khuyến khích thành lập mới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; khuyến khích, nhân rộng, tăng cường việc thành lập các hợp tác xã, tổ tự quản thu gom, vận chuyển CTRSH tại các xã, các khu dân cư tập trung theo hình thức xã hội hóa như hiện nay để mở rộng phạm vi, địa bàn các khu dân cư được thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Chỉ đạo và giao trách nhiệm cho UBND cấp xã, các khu dân cư thực hiện quản lý, thu gom CTRSH trên địa bàn, tập kết tại nơi quy định của địa phương.
1.3. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH; ứng dụng, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
- Rà soát, đầu tư bổ sung phương tiện, thiết bị phù hợp với hoạt động thu gom, vận chuyển của địa phương như: xe chở rác, thùng chứa rác, xe gom rác và các phương tiện, thiết bị chuyên dụng khác cho các đơn vị dịch vụ môi trường của nhà nước và các hợp tác xã, tổ thu gom, vận chuyển do các xã thành lập cũng như đơn vị doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật về công nghệ xử lý CTRSH; lựa chọn, tổ chức triển khai mô hình xử lý CTRSH phù hợp, hiệu quả và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn nhất là đối với khu dân cư không tập trung, vùng sâu, vùng xa;
- Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến về tái chế, tái sử dụng và xử lý CTRSH; các trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt bảo đảm mỹ quan và hiệu quả sử dụng;
- Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng và nhận chuyển giao khoa học, công nghệ về quản lý tổng hợp CTRSH; chú trọng việc hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước để thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH;
- Thẩm định chặt chẽ công nghệ xử lý CTRSH trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý CTRSH
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý CTRSH, có biện pháp xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân có tồn tại, vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Phát hiện và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về quản lý CTRSH, nhất là các hành vi vứt, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định theo quy định tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Đẩy mạnh việc đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn, kịp thời sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.
- Phát huy vai trò giám sát của các tầng lớp nhân dân, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội trong công tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường, công tác thu gom, xử lý CTRSH.
Tăng cường năng lực xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh
2.1. Đầu tư các khu xử lý CTRSH tập trung
2.1.1. Giai đoạn 2020 - 2025
Đầu tư mới 13 lò đốt CTRSH tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (riêng thành phố Yên Bái tiếp tục xử lý bằng công nghệ sản xuất phân vi sinh, kết hợp công nghệ đốt là chủ yếu tại Nhà máy xử lý rác thải xã Văn Phú của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái), trong đó, 07 lò đốt đầu tư từ ngân sách nhà nước và 06 lò đốt kêu gọi đầu tư từ nguồn xã hội hóa, cụ thể như sau:
- Các lò đốt đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Tại huyện Văn Yên: Lò đốt tại xã Đông Cuông (đang triển khai, công suất khoảng 20 tấn/ngày).
+ Tại huyện Yên Bình: Lò đốt tại xã Bạch Hà (công suất khoảng 15 tấn/ngày) và lò đốt tại xã Cảm Nhân (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Lục Yên: Lò đốt tại xã Động Quan (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Văn Chấn: Lò đốt tại xã Nậm Búng (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Trạm Tấu: Lò đốt tại xã Bản Mù (công suất khoảng 10 tấn/ngày).
+ Tại huyện Mù Cang Chải: Lò tại xã Khao Mang (công suất khoảng 15 tấn/ngày).
- Các lò đốt kêu gọi đầu tư từ nguồn xã hội hóa:
+ Tại thị xã Nghĩa Lộ: Lò đốt tại xã Phù Nham (công suất khoảng 70 tấn/ngày).
+ Tại huyện Văn Yên: Lò đốt tại xã An Thịnh (công suất khoảng 35 tấn/ngày).
+ Tại huyện Trấn Yên: Lò đốt tại xã Y Can (công suất khoảng 35 tấn/ngày).
+ Tại huyện Yên Bình: Lò đốt tại xã Đại Đồng (công suất khoảng 30 tấn/ngày).
+ Tại huyện Lục Yên: Lò đốt tại xã Liễu Đô hoặc xã Yên Thắng (công suất khoảng 35 tấn/ngày)
+ Tại huyện Văn Chấn: Lò đốt tại thị trấn nông trường Trần Phú (công suất khoảng 20 tấn/ngày).
Ngoài phương án trên, khuyến khích Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái mở rộng phạm vi thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái phải cam kết đầu tư khắc phục những tồn tại hiện nay, nâng cấp, cải tạo, nâng công suất của Nhà máy xử lý rác thải xã Văn Phú để đáp ứng được yêu cầu về môi trường cũng như công suất xử lý cho thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên và một phần huyện Yên Bình (gồm: thị trấn Yên Bình, và các xã: Phú Thịnh, Thịnh Hưng, Đại Đồng, Tân Nguyên, Bảo Ái, Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Hương); các địa bàn còn lại vẫn đầu tư lò đốt như phương án trên.
2.1.Giai đoạn sau năm 2025
Trong trường hợp có đầy đủ các yếu tố cần thiết và kêu gọi được nhà đầu tư xã hội hóa, dự kiến sẽ đầu tư 02 lò đốt CTRSH sử dụng công nghệ đốt có thu hồi năng lượng để phát điện, cụ thể:
- 01 lò tại Nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái, xã Văn Phú, thành phố Yên Bái (trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái thực hiện đầu tư): Để xử lý CTRSH cho thành phố Yên Bái, các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất: 300 tấn/ngày để phát điện khoảng 5-6 MW.
Trường hợp Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái không đầu tư: Địa điểm sẽ đặt tại huyện Yên Bình. Phạm vi xử lý như sau:
+ Đối với nhà máy của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái: Giữ nguyên địa bàn là các phường, xã thuộc thành phố Yên Bái;
+ Đối với lò đốt sử dụng công nghệ thu hồi năng lượng để phát điện: Thu gom và xử lý CTRSH cho các huyện: Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên và Văn Yên. Công suất: 200 tấn/ngày để phát điện khoảng 3-4 MW.
- 01 lò đốt tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ: Để xử lý CTRSH cho thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu. Công suất: 125 tấn/ngày để phát điện khoảng 2-3 MW.
2.Biện pháp xử lý CTRSH đối với những địa bàn không có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tập trung
Đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa không thể triển khai hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH, do đặc điểm địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, dân cư phân bố không đều, thưa thớt, vì vậy, công tác quản lý CTRSH tập trung theo hướng tự xử lý tại hộ gia đình bằng các biện pháp đốt, ủ làm phân bón vi sinh hoặc chôn lấp trong khuôn viên của gia đình theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và môi trường.
2.3. Đầu tư nâng cấp, cải tạo các khu xử lý hiện tại
2.3.1. Đối với Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái
- Đầu tư mới lò đốt CTRSH theo quy chuẩn QCVN 61 -MT:2016/BTNMT để thay thế lò đốt cũ, không đảm bảo yêu cầu và hiệu quả xử lý.
- Nâng cấp, cải tạo lại bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 01 năm 2001 của liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng về hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
- Nâng cấp cải tạo dây chuyền sản xuất phân vi sinh, sản xuất hạt nhựa tái chế.
2.3.Đối với các bãi chôn lấp còn lại trên địa bàn tỉnh
Trước mắt, trong thời gian chưa được đầu tư lò đốt CTRSH, cần đầu tư nâng cấp, cải tạo các bãi chôn lấp CTRSH cơ bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD để đáp ứng được khả năng tiếp nhận CTRSH cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân. Các đơn vị quản lý, vận hành các bãi chôn lấp có trách nhiệm thực hiện các nội dung:
- Đánh giá về khả năng tiếp nhận rác đến khi được đầu tư lò đốt CTRSH. Trường hợp không đủ, phải báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để có phương án mở rộng, bổ sung.
- Có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do bãi rác gây ra: thường xuyên phun chế phẩm sinh học để giảm mùi hôi thối, ruồi nhặng; tiến hành lấp đất; có biện pháp tránh phát sinh nước rỉ rác xuống nước ngầm và ra môi trường xung quanh (đối với các bãi chôn lấp quy mô cấp huyện).
2.4. Đóng cửa các bãi chôn lấp
Sau khi đầu tư các khu xử lý CTRSH tập trung mới, tiến hành đóng cửa, xử lý ô nhiễm đối với toàn bộ các bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn tỉnh (08 bãi chôn lấp cấp huyện và 19 bãi chôn lập quy mô cấp xã) theo quy định Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD. Trong đó:
- 04 bãi chôn lấp triển khai thực hiện theo các Dự án đóng cửa, xử lý ô nhiễm và nâng cấp, cải tạo đã được phê duyệt gồm: Bãi rác thải thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình; bãi rác thải xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ; bãi rác thải xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; bãi rác thải xã Liễu Đô, huyện Lục Yên.
- 03 bãi chôn lấp quy mô cấp huyện phải lập dự án xử lý ô nhiễm, đóng cửa bãi rác gồm: Bãi rác thải thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn; bãi rác thải xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu; bãi rác thải xã Khao Mang, huyện Mù Cang Chải.
- 01 bãi chôn lấp quy mô cấp huyện phải tiếp tục xử lý ô nhiễm, đóng cửa bãi rác theo dự án đã được phê duyệt và đã hoàn thành giai đoạn I là bãi rác thải thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên.
- 19 bãi chôn lấp quy mô cấp xã gồm: Mông Sơn, Vĩnh Kiên, Hán Đà, Cảm Nhân (huyện Yên Bình); Hưng Khánh (huyện Trấn Yên); Đông Cuông, An Bình, Đông An, An Thịnh, Yên Thái, Đại Phác, Xuân Ái (02 bãi - trong đó có 01 bãi của xã Hoàng Thắng cũ), Yên Hợp, Yên Phú, Lâm Giang (huyện Văn Yên); Chấn Thịnh (huyện Văn Chấn); Púng Luông, Nậm Khắt (huyện Mù Cang Chải).