Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND sửa đổi 70/2013/QĐ-UBND giải quyết thủ tục hành chính một cửa Sở Tư pháp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND sửa đổi 70/2013/QĐ-UBND giải quyết thủ tục hành chính một cửa Sở Tư pháp Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính mới thuộc lĩnh vực lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi, cụ thể như sau:
1.1. Bổ sung thủ tục 2, Mục I, cụ thể như sau:
a) Tại cơ sở pháp lý: bổ sung Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
b) Tại thành phần hồ sơ: bổ sung tại mục lưu ý:
+ Đối với công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải bổ sung “Giấy xác nhận công dân Việt Nam đã được tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” do Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cấp cho công dân Việt Nam:
* Hai bên chênh lệch từ 20 tuổi trở lên.
* Người nước ngoài kết hôn lần thứ ba hoặc đã kết hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam.
* Hai bên chưa hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.
Trường hợp công dân Việt Nam thông thạo ngôn ngữ mà người nước ngoài sử dụng hoặc người nước ngoài thông thạo tiếng Việt, đồng thời kết quả phỏng vấn tại Sở Tư pháp cho thấy hai bên có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau, hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân gia đình của mỗi nước, thì không phải bổ sung giấy xác nhận của Trung tâm;
1.2. Bổ sung thủ tục hành chính mới:
Thủ tục cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài.
a) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay cho Phòng Hành chính - Tư pháp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyển trả hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung theo đúng quy định.
- Phòng Hành chính - Tư pháp tiến hành thẩm tra, xác minh và thực hiện phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn, tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp hoặc chuyển hồ sơ bằng đường bưu điện đến Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và kèm theo tờ khai (Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN).
- Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế và bản sao hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu (bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu).
d) Thời gian giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối với trường hợp có yêu cầu bên người nước ngoài về Việt Nam để phỏng vấn, làm rõ thì thời gian giải quyết phải chờ thời gian và kết quả việc phỏng vấn đối với bên người nước ngoài mà người đó dự định kết hôn.
đ) Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện: văn bản trả lời.
h) Lệ phí: không.
i) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Lưu ý: qua kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn bên công dân Việt Nam cho thấy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:hai bên chênh lệch nhau từ 20 tuổi trở lên; người nước ngoài kết hôn lần thứ ba hoặc đã kết hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam; công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú; người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài thì công chức được giao giải quyết yêu cầu: người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thông báo bên người nước ngoài dự định kết hôn về Việt Nam để phỏng vấn; thông báo ngày người nước ngoài về và người phiên dịch cho công chức biết để bố trí thời gian thực hiện phỏng vấn.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

UBND cấp xã

1
←
→
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng)

2
←
→
5

Phòng Hành chính - Tư pháp

3
←
→
4

Giám đốc Sở

Content:
Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính mới thuộc lĩnh vực lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi, cụ thể như sau:
1.Bổ sung thủ tục 2, Mục I, cụ thể như sau:
a) Tại cơ sở pháp lý: bổ sung Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
b) Tại thành phần hồ sơ: bổ sung tại mục lưu ý:
+ Đối với công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải bổ sung “Giấy xác nhận công dân Việt Nam đã được tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” do Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cấp cho công dân Việt Nam:
* Hai bên chênh lệch từ 20 tuổi trở lên.
* Người nước ngoài kết hôn lần thứ ba hoặc đã kết hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam.
* Hai bên chưa hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.
Trường hợp công dân Việt Nam thông thạo ngôn ngữ mà người nước ngoài sử dụng hoặc người nước ngoài thông thạo tiếng Việt, đồng thời kết quả phỏng vấn tại Sở Tư pháp cho thấy hai bên có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau, hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân gia đình của mỗi nước, thì không phải bổ sung giấy xác nhận của Trung tâm;
1.2. Bổ sung thủ tục hành chính mới:
Thủ tục cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài.
a) Trình tự thực hiện:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay cho Phòng Hành chính - Tư pháp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyển trả hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung theo đúng quy định.
- Phòng Hành chính - Tư pháp tiến hành thẩm tra, xác minh và thực hiện phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn, tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp hoặc chuyển hồ sơ bằng đường bưu điện đến Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và kèm theo tờ khai (Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN).
- Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế và bản sao hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu (bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu).
d) Thời gian giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối với trường hợp có yêu cầu bên người nước ngoài về Việt Nam để phỏng vấn, làm rõ thì thời gian giải quyết phải chờ thời gian và kết quả việc phỏng vấn đối với bên người nước ngoài mà người đó dự định kết hôn.
đ) Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện: văn bản trả lời.
h) Lệ phí: không.
i) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Lưu ý: qua kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn bên công dân Việt Nam cho thấy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:hai bên chênh lệch nhau từ 20 tuổi trở lên; người nước ngoài kết hôn lần thứ ba hoặc đã kết hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam; công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú; người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài thì công chức được giao giải quyết yêu cầu: người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thông báo bên người nước ngoài dự định kết hôn về Việt Nam để phỏng vấn; thông báo ngày người nước ngoài về và người phiên dịch cho công chức biết để bố trí thời gian thực hiện phỏng vấn.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

UBND cấp xã

1
←
→
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng)

2
←
→
5

Phòng Hành chính - Tư pháp

3
←
→
4

Giám đốc Sở