Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ nay đến năm 2020, có xét đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch công nghiệp), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
* Mục tiêu chung:
- Đưa Bắc Kạn ra khỏi tình trạng chậm phát triển, trình độ sản xuất hạn chế. Phấn đấu đưa mức GDP bình quân đầu người năm 2020 của tỉnh gần bằng mức trung bình của cả nước. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và hiệu quả hơn các thời kỳ trước; nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đảm bảo Bắc Kạn có một cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hiện đại, hiệu quả với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao. Đảm bảo nền kinh tế của tỉnh đủ khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khai thác một cách có hiệu quả các quan hệ kinh tế đối ngoại.
* Mục tiêu cụ thể ngành công nghiệp tỉnh Bắc Kạn:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

2025

Giá trị gia tăng (VA - giá 94)

Tỷ đồng

120,45

390

785

1.632

Giá trị SXCN (GO - giá 94)

Tỷ đồng

264

867

2.777

5.014

Tăng trưởng VA bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,5

15

15,78

Tăng trưởng GTSXCN bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,84

26,23

12,55

* Định hướng phát triển:
- Công nghiệp trên địa bàn phải phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, con người, hỗ trợ phát triển và phát huy tối đa các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của tỉnh đặc biệt là trong các ngành chế biến nông-lâm sản, công nghiệp sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, gia công kim loại, chế tạo máy, chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ cho du lịch.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công nghiệp để hỗ trợ cho việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KTXH của Nghị quyết ĐHĐB tỉnh. Tập trung đầu tư có trọng điểm, đồng bộ và có tính khả thi cao vào ngành chế biến lâm sản; đối với các ngành công nghiệp truyền thống như khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng cần đầu tư chiều sâu, nâng cao giá trị và hiệu quả; đa dạng hoá các mặt hàng công nghiệp trên nền các sản phẩm truyền thống của tỉnh. Từng bước hiện đại hoá nền công nghiệp trên địa bàn.

Content:
Mục tiêu phát triển:
* Mục tiêu chung:
- Đưa Bắc Kạn ra khỏi tình trạng chậm phát triển, trình độ sản xuất hạn chế. Phấn đấu đưa mức GDP bình quân đầu người năm 2020 của tỉnh gần bằng mức trung bình của cả nước. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và hiệu quả hơn các thời kỳ trước; nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đảm bảo Bắc Kạn có một cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hiện đại, hiệu quả với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao. Đảm bảo nền kinh tế của tỉnh đủ khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khai thác một cách có hiệu quả các quan hệ kinh tế đối ngoại.
* Mục tiêu cụ thể ngành công nghiệp tỉnh Bắc Kạn:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

2025

Giá trị gia tăng (VA - giá 94)

Tỷ đồng

120,45

390

785

1.632

Giá trị SXCN (GO - giá 94)

Tỷ đồng

264

867

2.777

5.014

Tăng trưởng VA bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,5

15

15,78

Tăng trưởng GTSXCN bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,84

26,23

12,55

* Định hướng phát triển:
- Công nghiệp trên địa bàn phải phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, con người, hỗ trợ phát triển và phát huy tối đa các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của tỉnh đặc biệt là trong các ngành chế biến nông-lâm sản, công nghiệp sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, gia công kim loại, chế tạo máy, chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ cho du lịch.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công nghiệp để hỗ trợ cho việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KTXH của Nghị quyết ĐHĐB tỉnh. Tập trung đầu tư có trọng điểm, đồng bộ và có tính khả thi cao vào ngành chế biến lâm sản; đối với các ngành công nghiệp truyền thống như khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng cần đầu tư chiều sâu, nâng cao giá trị và hiệu quả; đa dạng hoá các mặt hàng công nghiệp trên nền các sản phẩm truyền thống của tỉnh. Từng bước hiện đại hoá nền công nghiệp trên địa bàn.