Document: Điều 24 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất có nội dung như sau:

Điều 24. Nguyên tắc khai, nộp thuế
1. Các khoản thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng, VIETSOVPETRO khai, nộp thuế tạm tính theo từng lần xuất bán đối với dầu thô, condensate; theo từng tháng đối với khí thiên nhiên; khai quyết toán theo năm dương lịch hoặc khi kết thúc Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013.
2. Đối với thuế đặc biệt, thuế xuất khẩu:
VIETSOVPETRO khai, nộp thuế đặc biệt theo từng lần xuất bán đối với dầu thô, condensate; theo từng tháng đối với khí thiên nhiên.
VIETSOVPETRO thực hiện khai, nộp thuế xuất khẩu, thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với dầu thô, condensate, khí thiên nhiên xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp kết thúc năm, sản lượng khí thiên nhiên thực tế khai thác, xuất bán thay đổi so với sản lượng khí thiên nhiên dự kiến khai thác; số ngày thực tế khai thác khí thiên nhiên thay đổi so với số ngày dự kiến dẫn đến tỷ lệ thuế tài nguyên theo quyết toán thay đổi so với kế hoạch thì VIETSOVPETRO căn cứ tỷ lệ thuế tài nguyên theo quyết toán để xác định lại tỷ lệ thuế xuất khẩu theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này; xác định lại tỷ lệ thuế đặc biệt theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này và thực hiện khai điều chỉnh thuế xuất khẩu, thuế đặc biệt phải nộp.
Trường hợp việc kê khai điều chỉnh phát sinh số tiền thuế phải nộp bổ sung thì VIETSOVPETRO thực hiện nộp số tiền thuế chênh lệch vào NSNN, không phải nộp tiền chậm nộp trên số tiền chênh lệch phải bổ sung nêu trên.
Trường hợp số tiền thuế tạm nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi tính lại tỷ lệ thuế xuất khẩu, tỷ lệ thuế đặc biệt vào cuối năm thì việc xử lý tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm phát sinh.

Content:
Điều 24. Nguyên tắc khai, nộp thuế
1. Các khoản thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng, VIETSOVPETRO khai, nộp thuế tạm tính theo từng lần xuất bán đối với dầu thô, condensate; theo từng tháng đối với khí thiên nhiên; khai quyết toán theo năm dương lịch hoặc khi kết thúc Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013.
2. Đối với thuế đặc biệt, thuế xuất khẩu:
VIETSOVPETRO khai, nộp thuế đặc biệt theo từng lần xuất bán đối với dầu thô, condensate; theo từng tháng đối với khí thiên nhiên.
VIETSOVPETRO thực hiện khai, nộp thuế xuất khẩu, thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với dầu thô, condensate, khí thiên nhiên xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp kết thúc năm, sản lượng khí thiên nhiên thực tế khai thác, xuất bán thay đổi so với sản lượng khí thiên nhiên dự kiến khai thác; số ngày thực tế khai thác khí thiên nhiên thay đổi so với số ngày dự kiến dẫn đến tỷ lệ thuế tài nguyên theo quyết toán thay đổi so với kế hoạch thì VIETSOVPETRO căn cứ tỷ lệ thuế tài nguyên theo quyết toán để xác định lại tỷ lệ thuế xuất khẩu theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này; xác định lại tỷ lệ thuế đặc biệt theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này và thực hiện khai điều chỉnh thuế xuất khẩu, thuế đặc biệt phải nộp.
Trường hợp việc kê khai điều chỉnh phát sinh số tiền thuế phải nộp bổ sung thì VIETSOVPETRO thực hiện nộp số tiền thuế chênh lệch vào NSNN, không phải nộp tiền chậm nộp trên số tiền chênh lệch phải bổ sung nêu trên.
Trường hợp số tiền thuế tạm nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi tính lại tỷ lệ thuế xuất khẩu, tỷ lệ thuế đặc biệt vào cuối năm thì việc xử lý tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm phát sinh.