Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế gắn với An ninh - quốc phòng
Thường xuyên tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng; xây dựng thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân vững chắc đảm bảo yêu cầu đối phó kịp thời với mọi tình huống bất ngờ xảy ra. Tuyên truyền an ninh - quốc phòng; phong trào quần chúng thực hiện và tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; phối hợp các lực lượng thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và bài trừ các tệ nạn xã hội; đảm bảo giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế-xã hội
Tổ chức không gian kinh tế, xã hội huyện Hoành Bồ gắn với vị thế nằm trong vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh, khai thác lợi thế trong mối gắn kết chặt chẽ về kinh tế, xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên. Theo hướng này, Hoành Bồ gồm vùng vùng đồng bằng và ven biển phía Đông và vùng trung du-miền núi phía Tây.
1. Vùng đồng bằng và ven biển phía Đông (gồm 4 xã, thị trấn: Trới, Lê Lợi, Sơn Dương, Thống Nhất)
- Phát triển công nghiệp: Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Nam Hoành Bồ với các ngành, sản phẩm công nghiệp phụ trợ, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, kỹ thuật điện, công nghiệp vật liệu mới, công nghệ sinh học (chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc)...
- Xây dựng thị trấn Trới là đô thị loại IV gắn kết chặt chẽ với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí. Hình thành các khu đô thị mới: Bắc Cửa Lục, Bắc Cầu Bang, Bắc Sông Trới, Xích Thổ, khu đô thị sinh thái kết hợp du lịch trên đồi... Xây dựng các trung tâm thương mại, phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cao (tín dụng-ngân hàng, y tế...), du lịch sinh thái, tâm linh, văn hóa dân tộc, vui chơi giải trí gắn kết trong chuỗi dịch vụ và du lịch của vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh.
- Hình thành khu ẩm thực kết hợp vui chơi giải trí tổng hợp và công viên sinh thái ở khu vực thị trấn Trới, xã Thống Nhất và xã Lê Lợi; Khu du lịch sinh thái Núi Mằn, xã Thống Nhất; Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển xã Lê Lợi; Khu giải trí nghỉ dưỡng sân golf hồ An Biên; Khu Du lịch tâm linh ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất và thị trấn Trới.
- Xây dựng và phát triển các cảng biển tổng hợp Vũ Oai, cảng dịch vụ hàng hóa An Biên, cảng vật liệu xây dựng Thống Nhất và dịch vụ logistics, kho vận.
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng Hoành Bồ trở thành vùng cung cấp thực phẩm sạch, an toàn, tham gia vào dây chuyền cung cấp rau, hoa cao cấp và các loại thị gia súc gia cầm.
2. Vùng trung du-miền núi phía Tây gồm 9 xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Vũ Oai, Hòa Bình, Đồng Lâm, Tân Dân, Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La
- Phát triển của vùng là lâm nghiệp gắn kết với du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, khai thác môi trường rừng, bản sắc văn hóa dân tộc và lợi thế gần trung tâm du lịch Hạ Long.
- Chăm sóc, tu bổ rừng gắn với trồng, nuôi các sản phẩm dưới tán rừng như trồng cây dược liệu, đặc sản rừng, kết hợp chăn nuôi gia đình và bán hoang dã;
- Hình thành và phát triển các khu du lịch sinh thái, thắng cảnh, văn hóa dân tộc - cộng đồng, du lịch mạo hiểm và khám phá rừng núi.
V. Danh mục các dự án ưu tiên
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015-2020 là 32.160 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách chiếm khoảng 12-15% chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư; thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện; giám sát chặt chẽ các nguồn thu, chi, đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư bằng nhiều hình thức.
- Huy động vốn nước ngoài (FDI): phấn đấu thu hút các nguồn vốn FDI chiếm khoảng 22-25% tổng nhu cầu vốn đầu tư, chủ yếu vào Khu công nghiệp Hoành Bồ. Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh... xây dựng các chương trình, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp rõ ràng, cụ thể; chủ động thực hiện việc tìm kiếm đối tác đầu tư; dựa vào danh mục các công trình, dự án đã kêu gọi đầu tư trên địa bàn huyện để tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư.
Thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, tập trung thủ tục hành chính; đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.

Content:
Về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015-2020 là 32.160 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách chiếm khoảng 12-15% chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư; thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện; giám sát chặt chẽ các nguồn thu, chi, đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư bằng nhiều hình thức.
- Huy động vốn nước ngoài (FDI): phấn đấu thu hút các nguồn vốn FDI chiếm khoảng 22-25% tổng nhu cầu vốn đầu tư, chủ yếu vào Khu công nghiệp Hoành Bồ. Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh... xây dựng các chương trình, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp rõ ràng, cụ thể; chủ động thực hiện việc tìm kiếm đối tác đầu tư; dựa vào danh mục các công trình, dự án đã kêu gọi đầu tư trên địa bàn huyện để tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư.
Thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, tập trung thủ tục hành chính; đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.