Document: Điều 23 Thông tư 59/2017/TT-BCA quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 59/2017/TT-BCA quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 23. Kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư
1. Khi điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, nội dung, quy mô và tăng tổng mức đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan đến chương trình, dự án tiến hành tổ chức kiểm tra giám sát trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh.
2. Nội dung kiểm tra chương trình, dự án trước khi điều chỉnh
a) Kiểm tra, xác định, đánh giá nguyên nhân điều chỉnh chương trình, dự án do yếu tố khách quan (chính sách pháp luật thay đổi, sự kiện bất khả kháng, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, địa chất công trình) hoặc yếu tố chủ quan (năng lực quản lý điều hành dự án, năng lực thiết kế, thi công của các tổ chức cá nhân có liên quan) để làm cơ sở xác định sự cần thiết phải điều chỉnh chương trình, dự án và sự phù hợp của việc điều chỉnh chương trình, dự án với quy định hiện hành;
b) Kiểm tra khối lượng, hạng mục phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án có phù hợp quy định pháp luật hiện hành, quy hoạch xây dựng, yêu cầu kỹ thuật; phù hợp mục tiêu đầu tư; phù hợp nhu cầu sử dụng thực tế để nâng cao hiệu quả đầu tư;
c) Đề xuất các biện pháp xử lý các nội dung điều chỉnh chương trình, dự án và xử lý vi phạm nếu có trong quản lý điều hành, kiến nghị chủ trương điều chỉnh chương trình, dự án;
d) Ngoài các nội dung kiểm tra quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Cục Kế hoạch và đầu tư phải thực hiện kiểm tra theo các nội dung được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 22 Thông tư này.
3. Căn cứ báo cáo giám sát đánh giá điều chỉnh của chủ chương trình, chủ đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư lập và phê duyệt kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra; thông báo tới đơn vị được kiểm tra trước 10 ngày để chuẩn bị nội dung báo cáo và tổ chức thực hiện.
4. Trình tự thực hiện kiểm tra chương trình, dự án trước khi phê duyệt điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và e khoản 4 Điều 22 Thông tư này.
5. Kết thúc đợt kiểm tra, Cục Kế hoạch và đầu tư báo cáo kết quả kiểm tra chương trình, dự án điều chỉnh trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định phê duyệt điều chỉnh theo quy định.

Content:
Điều 23. Kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư
1. Khi điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, nội dung, quy mô và tăng tổng mức đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan đến chương trình, dự án tiến hành tổ chức kiểm tra giám sát trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh.
2. Nội dung kiểm tra chương trình, dự án trước khi điều chỉnh
a) Kiểm tra, xác định, đánh giá nguyên nhân điều chỉnh chương trình, dự án do yếu tố khách quan (chính sách pháp luật thay đổi, sự kiện bất khả kháng, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, địa chất công trình) hoặc yếu tố chủ quan (năng lực quản lý điều hành dự án, năng lực thiết kế, thi công của các tổ chức cá nhân có liên quan) để làm cơ sở xác định sự cần thiết phải điều chỉnh chương trình, dự án và sự phù hợp của việc điều chỉnh chương trình, dự án với quy định hiện hành;
b) Kiểm tra khối lượng, hạng mục phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án có phù hợp quy định pháp luật hiện hành, quy hoạch xây dựng, yêu cầu kỹ thuật; phù hợp mục tiêu đầu tư; phù hợp nhu cầu sử dụng thực tế để nâng cao hiệu quả đầu tư;
c) Đề xuất các biện pháp xử lý các nội dung điều chỉnh chương trình, dự án và xử lý vi phạm nếu có trong quản lý điều hành, kiến nghị chủ trương điều chỉnh chương trình, dự án;
d) Ngoài các nội dung kiểm tra quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Cục Kế hoạch và đầu tư phải thực hiện kiểm tra theo các nội dung được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 22 Thông tư này.
3. Căn cứ báo cáo giám sát đánh giá điều chỉnh của chủ chương trình, chủ đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư lập và phê duyệt kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra; thông báo tới đơn vị được kiểm tra trước 10 ngày để chuẩn bị nội dung báo cáo và tổ chức thực hiện.
4. Trình tự thực hiện kiểm tra chương trình, dự án trước khi phê duyệt điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và e khoản 4 Điều 22 Thông tư này.
5. Kết thúc đợt kiểm tra, Cục Kế hoạch và đầu tư báo cáo kết quả kiểm tra chương trình, dự án điều chỉnh trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định phê duyệt điều chỉnh theo quy định.