Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3523/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị Thịnh Lộc huyện Hoằng Hoá Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3523/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị Thịnh Lộc huyện Hoằng Hoá Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Thịnh Lộc, huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền
Phân chia quy hoạch cao độ nền làm 4 khu vực như sau:
- Khu vực 1: Giới hạn bởi phía Tây Quốc lộ 1 tiểu dự án 2 và kênh tiêu Lộc Vinh. Chọn cao độ nền khu đất xây dựng thấp nhất là: 3,0 m phía Đông Quốc lộ 1 tiểu dự án 2; cao nhất là 4,2 m tại khu dân cư hiện có. Các khu cây xanh công viên có thể xây dựng ở cao độ nền thấp hơn từ 2,7 m đến 3,0 m, phù hợp với đặc điểm điều kiện địa hình thiên nhiên sẵn có. Độ dốc nền trung bình i = (0,002 – 0,05);
- Khu vực 2: Giới hạn bởi phía Đông Quốc lộ 1 tiểu dự án 2 và kênh tiêu Lộc Vinh. Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 3,5 m, cao nhất là 5,00 m. Độ dốc nền i = (0,001 – 0,05).
- Khu vực 3: Giới hạn bởi phía Tây Đường tỉnh 510 và kênh tiêu Lộc Vinh 2, hồ điều hòa. Chọn Cao độ nền thiết kế thấp nhất 3,5 m, cao nhất là 5,0 m. Độ dốc nền trung bình i = (0,002 – 0,05);
- Khu vực 4: Giới hạn bởi phía Tây Đường tỉnh 510 và kênh tiêu Thành Châu. Chọn Cao độ nền thiết kế thấp nhất 3,5 m, cao nhất là 5,2 m. Độ dốc nền trung bình i = (0,002 – 0,05).
b) Thoát nước mưa:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa theo hướng tự chảy. Thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo các lưu vực chính như sau:
+ Hướng 1: Thoát ra kênh tiêu Lộc Vinh và kênh dẫn về hồ điều hòa và thoát về phía sông Goòng.
+ Hướng 2: Thoát ra kênh Thành Châu và thoát về phía Sông Mã thông qua hệ thống cống ngang dưới đê sông Mã.
Hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường sử dụng cống tròn BTCT đường kính D600 trở lên, một số tuyến giao thông hiện trạng hoặc cải tạo sử dụng cống hộp kích thước B=60cm; Ngoài ra, sử dụng hệ thống mương hở cho khu đất chưa xây dựng để thu nước từ hệ thống cống tròn, cống hộp và mương xây dọc các tuyến giao thông dẫn vào hệ thống mương tiêu chính, thoát tiêu cho toàn lưu vực.
Chiều cao đáy cống được thiết kế đảm bảo thoát nước từ đáy các cửa xả. Lựa chọn cống tròn BTCT thoát nước có kích thước đường kính cống tròn D=600-1500 mm. Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7m.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
Định hướng tổ chức giao thông đô thị Thịnh Lộc theo dạng mạng mưới ô bàn cờ theo các trục Bắc Nam và Đông Tây.
a) Các tuyến đường theo hướng Bắc Nam:
- Quốc lộ 10 kéo dài: chỉ giới đường đỏ qua đô thị Thịnh Lộc là 56m.
- Đường vành đai phía Đông số 3 thành phố Thanh Hóa: chỉ giới đường đỏ qua đô thị Thịnh Lộc là 76-91 m.
- Đường tỉnh 510: chỉ giới đường đỏ là 27,5 m.
- Đường Đạo Thành đoạn qua khu vực: chỉ giới đường đỏ là 42 m.
- Kéo dài đường từ cầu Bút Sơn đi QL10 đến đường từ cầu Nguyệt
Viên đi Hoằng Lộc: đoạn từ QL10 đến trục cảnh quan chỉ giới đường đỏ là 36m, đoạn từ trục cảnh quan đến cuối tuyến chỉ giới đường đỏ 20,5 m.
- Quy hoạch mới tuyến kết nối phía Đông (từ đường Bắc Sông Mã đi ĐT 510) là ranh giới xác định giới hạn không gian phát triển đô thị: chỉ giới đường đỏ là 46 m.
b) Các tuyến đường theo hướng Đông Tây:
- Đường Thịnh Đông: chỉ giới đường đỏ là 32-42 m.
- Tuyến nhánh đường Bắc sông Mã: chỉ giới đường đỏ là 41 m.
- Tuyến đường phía Bắc đô thị Thịnh Lộc: chỉ giới đường đỏ là 25 m.
c) Đường đô thị:
+ Các tuyến khác cấp khu vực trở lên trong đô thị Thịnh Lộc: quy hoạch chỉ giới đường đỏ từ 18 m÷30 m.
Các tuyến đường trong đô thị Thịnh Lộc được đầu tư đồng bộ nền, mặt đường, bỏ vỉa, đan rãnh. Việc mở các tuyến đường mới đảm bảo tạo ra các quỹ đất thuận lợi xây dựng và phát triển đô thị; kết nối khu vực đô thị hiện hữu với khu phát triển mới.
d) Bãi đỗ xe: Bố trí 15 bãi đỗ xe tập trung cho đô thị với tổng diện tích khoảng 10,0 ha đạt chỉ tiêu khoảng 2,5 m2/người. Ưu tiên dành quỹ đất bãi đỗ xe để phục vụ cho các khu vực hiện trạng và các khu vực công cộng tập trung đông người, đối với các khu vực phát triển mới khi lập các QHCT 1/500 khuyến khích bố trí thêm bãi đỗ xe cho nhóm nhà ở đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định hướng tới tăng chỉ tiêu toàn đô thị lên 4,0 m2/người trong tương lai khi hình thành thị xã Hoằng Hoá.
8.3. Quy hoạch cấp điện
Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho đô thị Thịnh Lộc được lấy từ TBA 110KV Hoằng Hoá.
- Mạng lưới cấp điện:
- Mạng lưới trung áp: Lưới 35 kV hiện có được di chuyển vào hành lang các tuyến giao thông theo quy hoạch, Lưới 35 kV, 22 kV mới được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông, khuyến khích đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất để đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể ở các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.4. Quy hoạch cấp nước
Nguồn cấp nước lấy từ nhà máy nước Hoằng Vinh tại thị trấn Bút Sơn và nhà máy nước Hoằng Hoá tại xã Hoằng Đồng.
- Mạng lưới đường ống.
+ Quy hoạch mạng lưới cấp nước cho toàn bộ khu vực đô thị Thịnh Lộc.
+ Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt.
+ Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150 m/trụ.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Trạm xử lý nước thải: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải
+ Trạm xử lý nước thải số 1: Công suất 5.000 m3/ng.đ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Thái, Hoằng Thịnh, Hoằng Đồng).
+ Trạm xử lý nước thải số 2: Công suất 4.000 m3/ngđ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Nam đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Lộc, Hoằng Thành).
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của thị trấn về trạm xử lý.
b) Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom về điểm tập kết theo quy hoạch, sau đó vận chuyển tới khu xử lý của huyện Hoằng Hoá tại xã Hoằng Xuân theo quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch tỉnh.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Phát triển các trạm thu phát di động và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
- Giữ nguyên các trạm truy nhập hiện có tại các xã.
- Trạm viễn thông: Đến năm 2030, nhu cầu số trạm viễn thông khoảng 11 trạm trong đó 06 trạm hiện có và 05 trạm xây mới. Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quy định đảm bảo bán kính phục vụ.
- Mạng lưới cáp thông tin sẽ được cải tạo và di chuyển theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Đến năm 2030, toàn bộ cáp viễn thông được hạ ngầm.
8.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, các mặt nước tự nhiên, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền
Phân chia quy hoạch cao độ nền làm 4 khu vực như sau:
- Khu vực 1: Giới hạn bởi phía Tây Quốc lộ 1 tiểu dự án 2 và kênh tiêu Lộc Vinh. Chọn cao độ nền khu đất xây dựng thấp nhất là: 3,0 m phía Đông Quốc lộ 1 tiểu dự án 2; cao nhất là 4,2 m tại khu dân cư hiện có. Các khu cây xanh công viên có thể xây dựng ở cao độ nền thấp hơn từ 2,7 m đến 3,0 m, phù hợp với đặc điểm điều kiện địa hình thiên nhiên sẵn có. Độ dốc nền trung bình i = (0,002 – 0,05);
- Khu vực 2: Giới hạn bởi phía Đông Quốc lộ 1 tiểu dự án 2 và kênh tiêu Lộc Vinh. Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 3,5 m, cao nhất là 5,00 m. Độ dốc nền i = (0,001 – 0,05).
- Khu vực 3: Giới hạn bởi phía Tây Đường tỉnh 510 và kênh tiêu Lộc Vinh 2, hồ điều hòa. Chọn Cao độ nền thiết kế thấp nhất 3,5 m, cao nhất là 5,0 m. Độ dốc nền trung bình i = (0,002 – 0,05);
- Khu vực 4: Giới hạn bởi phía Tây Đường tỉnh 510 và kênh tiêu Thành Châu. Chọn Cao độ nền thiết kế thấp nhất 3,5 m, cao nhất là 5,2 m. Độ dốc nền trung bình i = (0,002 – 0,05).
b) Thoát nước mưa:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa theo hướng tự chảy. Thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo các lưu vực chính như sau:
+ Hướng 1: Thoát ra kênh tiêu Lộc Vinh và kênh dẫn về hồ điều hòa và thoát về phía sông Goòng.
+ Hướng 2: Thoát ra kênh Thành Châu và thoát về phía Sông Mã thông qua hệ thống cống ngang dưới đê sông Mã.
Hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường sử dụng cống tròn BTCT đường kính D600 trở lên, một số tuyến giao thông hiện trạng hoặc cải tạo sử dụng cống hộp kích thước B=60cm; Ngoài ra, sử dụng hệ thống mương hở cho khu đất chưa xây dựng để thu nước từ hệ thống cống tròn, cống hộp và mương xây dọc các tuyến giao thông dẫn vào hệ thống mương tiêu chính, thoát tiêu cho toàn lưu vực.
Chiều cao đáy cống được thiết kế đảm bảo thoát nước từ đáy các cửa xả. Lựa chọn cống tròn BTCT thoát nước có kích thước đường kính cống tròn D=600-1500 mm. Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7m.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
Định hướng tổ chức giao thông đô thị Thịnh Lộc theo dạng mạng mưới ô bàn cờ theo các trục Bắc Nam và Đông Tây.
a) Các tuyến đường theo hướng Bắc Nam:
- Quốc lộ 10 kéo dài: chỉ giới đường đỏ qua đô thị Thịnh Lộc là 56m.
- Đường vành đai phía Đông số 3 thành phố Thanh Hóa: chỉ giới đường đỏ qua đô thị Thịnh Lộc là 76-91 m.
- Đường tỉnh 510: chỉ giới đường đỏ là 27,5 m.
- Đường Đạo Thành đoạn qua khu vực: chỉ giới đường đỏ là 42 m.
- Kéo dài đường từ cầu Bút Sơn đi QL10 đến đường từ cầu Nguyệt
Viên đi Hoằng Lộc: đoạn từ QL10 đến trục cảnh quan chỉ giới đường đỏ là 36m, đoạn từ trục cảnh quan đến cuối tuyến chỉ giới đường đỏ 20,5 m.
- Quy hoạch mới tuyến kết nối phía Đông (từ đường Bắc Sông Mã đi ĐT 510) là ranh giới xác định giới hạn không gian phát triển đô thị: chỉ giới đường đỏ là 46 m.
b) Các tuyến đường theo hướng Đông Tây:
- Đường Thịnh Đông: chỉ giới đường đỏ là 32-42 m.
- Tuyến nhánh đường Bắc sông Mã: chỉ giới đường đỏ là 41 m.
- Tuyến đường phía Bắc đô thị Thịnh Lộc: chỉ giới đường đỏ là 25 m.
c) Đường đô thị:
+ Các tuyến khác cấp khu vực trở lên trong đô thị Thịnh Lộc: quy hoạch chỉ giới đường đỏ từ 18 m÷30 m.
Các tuyến đường trong đô thị Thịnh Lộc được đầu tư đồng bộ nền, mặt đường, bỏ vỉa, đan rãnh. Việc mở các tuyến đường mới đảm bảo tạo ra các quỹ đất thuận lợi xây dựng và phát triển đô thị; kết nối khu vực đô thị hiện hữu với khu phát triển mới.
d) Bãi đỗ xe: Bố trí 15 bãi đỗ xe tập trung cho đô thị với tổng diện tích khoảng 10,0 ha đạt chỉ tiêu khoảng 2,5 m2/người. Ưu tiên dành quỹ đất bãi đỗ xe để phục vụ cho các khu vực hiện trạng và các khu vực công cộng tập trung đông người, đối với các khu vực phát triển mới khi lập các QHCT 1/500 khuyến khích bố trí thêm bãi đỗ xe cho nhóm nhà ở đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định hướng tới tăng chỉ tiêu toàn đô thị lên 4,0 m2/người trong tương lai khi hình thành thị xã Hoằng Hoá.
8.3. Quy hoạch cấp điện
Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho đô thị Thịnh Lộc được lấy từ TBA 110KV Hoằng Hoá.
- Mạng lưới cấp điện:
- Mạng lưới trung áp: Lưới 35 kV hiện có được di chuyển vào hành lang các tuyến giao thông theo quy hoạch, Lưới 35 kV, 22 kV mới được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông, khuyến khích đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất để đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể ở các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.4. Quy hoạch cấp nước
Nguồn cấp nước lấy từ nhà máy nước Hoằng Vinh tại thị trấn Bút Sơn và nhà máy nước Hoằng Hoá tại xã Hoằng Đồng.
- Mạng lưới đường ống.
+ Quy hoạch mạng lưới cấp nước cho toàn bộ khu vực đô thị Thịnh Lộc.
+ Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt.
+ Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150 m/trụ.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Trạm xử lý nước thải: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải
+ Trạm xử lý nước thải số 1: Công suất 5.000 m3/ng.đ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Thái, Hoằng Thịnh, Hoằng Đồng).
+ Trạm xử lý nước thải số 2: Công suất 4.000 m3/ngđ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Nam đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Lộc, Hoằng Thành).
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của thị trấn về trạm xử lý.
b) Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom về điểm tập kết theo quy hoạch, sau đó vận chuyển tới khu xử lý của huyện Hoằng Hoá tại xã Hoằng Xuân theo quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch tỉnh.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Phát triển các trạm thu phát di động và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
- Giữ nguyên các trạm truy nhập hiện có tại các xã.
- Trạm viễn thông: Đến năm 2030, nhu cầu số trạm viễn thông khoảng 11 trạm trong đó 06 trạm hiện có và 05 trạm xây mới. Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quy định đảm bảo bán kính phục vụ.
- Mạng lưới cáp thông tin sẽ được cải tạo và di chuyển theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Đến năm 2030, toàn bộ cáp viễn thông được hạ ngầm.
8.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, các mặt nước tự nhiên, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.