Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng
a) Cấu trúc phát triển
Cấu trúc vùng đô thị được định hướng thành vùng nội thành ở phía Bắc sông Đuống và vùng ngoại thành ở phía Nam sông Đuống theo định hướng phát triển tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương gồm: 01 đô thị trung tâm Bắc Ninh (vùng nội thành), 01 đô thị vệ tinh loại IV (thị xã Thuận Thành), cùng 02 vùng dân cư nông thôn là Gia Bình và Lương Tài. Cấu trúc không gian được kết hợp giữa cấu trúc mạng hướng tâm và 05 hành lang phát triển, gồm:
- Hành lang phát triển đô thị, dịch vụ dọc quốc lộ 1, nối Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh, kết hợp với trục phát triển đô thị Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang.
- Hành lang phát triển đô thị, công nghiệp dọc quốc lộ 18, nối từ Yên Phong - Bắc Ninh - Quế Võ, xây dựng các đô thị công nghiệp hoàn chỉnh, phát triển các đô thị dịch vụ phục vụ phát triển công nghiệp.
- Hành lang phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp sinh thái công nghệ cao dọc quốc lộ 17, nối từ Quế Võ - Gia Bình - Thuận Thành.
- Hành lang phát triển đô thị dịch vụ dọc quốc lộ 38 và vành đai 04, thành phố Bắc Ninh, Thuận Thành.
- Hành lang phát triển du lịch văn hóa tâm linh - sinh thái dọc sông Đuống.
b) Tổ chức lãnh thổ
- Khu vực Bắc sông Đuống là vùng nội thành của thành phố trực thuộc trung ương (đô thị trung tâm) với chức năng là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ. Trung tâm khu vực là thành phố Bắc Ninh.
- Khu vực Nam sông Đuống là vùng ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương gồm: Huyện Thuận Thành với chức năng là vùng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; huyện Gia Bình với chức năng là vùng Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ và huyện Lương Tài với chức năng là vùng Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ. Trung tâm khu vực là đô thị Thuận Thành.
c) Hệ thống đô thị
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị đến năm 2035, gồm 07 đô thị:
+ Đô thị trung tâm Bắc Ninh đô thị loại I với diện tích khoảng 491,07 km2; dân số năm 2035 khoảng 1.340.000 người, được quy hoạch trên các địa bàn:
. Khu vực thành phố Bắc Ninh: Diện tích 82,64 km2; năm 2022 dân số khoảng 295.000 người, năm 2035 khoảng 310.000 người; là trung tâm tổng hợp, hành chính, chính trị của thành phố trong tương lai.
. Khu vực Từ Sơn: Diện tích 61,09 km2; năm 2022 dân số khoảng 230.000 người, năm 2035 khoảng 270.000 người; là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ.
. Khu vực Tiên Du: Diện tích: 95,6 km2; năm 2022 dân số khoảng 182.000 người, năm 2035 khoảng 210.000 người; là trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa, du lịch và công nghiệp sạch.
. Khu vực Yên Phong: Diện tích 96,93 km2; năm 2022 dân số khoảng 255.000 người; năm 2035 khoảng 320.000 người; là trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ.
. Khu Vực Quế Võ: Diện tích 155,11 km2; năm 2022 dân số khoảng 210.000 người, năm 2035 khoảng 230.000 người; là trung tâm công nghiệp, dịch vụ.
+ Đô thị Thuận Thành: Đô thị loại IV; diện tích 117,83 km2; năm 2022 dân số khoảng 183.000 người, năm 2035 khoảng 200.000 người; tính chất là đô thị dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.
+ Đô thị Gia Bình - huyện Gia Bình: Đô thị loại V; diện tích 11,03 km2; năm 2022 dân số: khoảng 15.600 người, năm 2035 khoảng 18.500 người; là thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Bình.
+ Đô thị Thứa - huyện Lương Tài: Đô thị loại V; diện tích: 11,46 km2; năm 2022 dân số khoảng 19.000 người, năm 2035 khoảng 22.200 người; là thị trấn huyện lỵ của huyện Lương Tài.
+ Đô thị Nhân Thắng - huyện Gia Bình: Đô thị loại V; diện tích 8,19 km2; dân số năm 2022 khoảng 9.000 người, năm 2035 khoảng 10.000 người; là đô thị dịch vụ.
+ Đô thị Trung Kênh - huyện Lương Tài: Đô thị loại V; diện tích xã Trung Kênh 7,04 km2; dân số năm 2022 khoảng 5.000 người, năm 2035 khoảng 10.000 người; là đô thị dịch vụ.
+ Đô thị Cao Đức - huyện Gia Bình: Đô thị loại V; diện tích xã Cao Đức 11,469 km2; dân số năm 2035 khoảng 7.000 người; là đô thị dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển các trọng điểm mới của đô thị, phát triển vành đai xanh “du lịch, văn hóa và sinh thái” sông Đuống:
+ Các khu chức năng cấp vùng tỉnh: Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Làng Đại học I) tại thành phố Bắc Ninh với diện tích khoảng 200 ha; Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Làng Đại học II) tại huyện Tiên Du với diện tích khoảng 500 ha và bổ sung thêm chức năng đô thị vào khu đào tạo; Khu đô thị du lịch Phật Tích diện tích khoảng 2.200 ha tại huyện Tiên Du; Khu Liên hiệp thể thao tỉnh Bắc Ninh diện tích khoảng 135 ha tại huyện Tiên Du và huyện Quế Võ; Khu đô thị sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí trên địa bàn huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn khoảng 1.400 ha; Khu du lịch văn hóa và sinh thái núi Dạm diện tích khoảng 200 ha tại thành phố Bắc Ninh; Sân golf quốc tế Thuận Thành diện tích khoảng 100 ha tại huyện Thuận Thành, Sân golf quốc tế Yên Phong diện tích khoảng 100 ha tại huyện Yên Phong; Khu tổ hợp đô thị, du lịch văn hóa, vui chơi giải trí diện tích khoảng 2.000 ha tại huyện Thuận Thành.
+ Phát triển vành đai xanh “du lịch, văn hóa và sinh thái” sông Đuống, lấy sông Đuống làm trung tâm, cụm di tích ở khu vực huyện Thuận Thành gồm Lăng Kinh Dương Vương, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, khu vực Phật Tích và cụm di tích lịch sử văn hóa ở huyện Gia Bình làm hạt nhân với các chức năng: Vành đai xanh, cân bằng sinh thái; vùng cảnh quan, hành lang kết nối hai khu vực Bắc và Nam sông Đuống; “Xương sống” của bộ khung bảo vệ thiên nhiên; vùng bảo tồn các di tích văn hóa, lịch sử, làng cổ, làng nghề truyền thống; vùng du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng.
d) Hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Hiện đại hóa nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
- Cải tạo chỉnh trang gắn với bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống, cảnh quan sinh thái tự nhiên; bổ sung tiện ích công cộng, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Xác định cụ thể danh mục các công trình, đối tượng, không gian cần bảo tồn để có biện pháp ứng xử phù hợp.
- Kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng, tầng cao công trình, kiến trúc công trình và bảo vệ môi trường cảnh quan khu vực nông thôn; kiểm soát tối đa việc đô thị hóa tự phát; hình thức kiến trúc không phù hợp làm phá vỡ cảnh quan và môi trường khu vực nông thôn; thực hiện bảo tồn các không gian làng ở nông thôn và đô thị.
đ) Các khu vực kiểm soát đặc biệt
- Các khu vực hành lang thoát lũ như sông Đuống, sông cầu, sông Thái Bình: Thực hiện theo quy hoạch, xác định cụ thể ranh giới thoát lũ, vị trí các tuyến đê và quy định cụ thể hoạt động xây dựng theo từng khu vực.
- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ các di tích theo Luật bảo tồn di sản.
- Các khu vực cảnh quan sông Đuống, Phật Tích, Núi Dạm, núi Thiên Thai: Quy hoạch bảo tồn, phát triển gắn với các dự án du lịch, khai thác không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên.
- Khu vực an ninh, quốc phòng: Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng; việc đầu tư xây dựng phải được cơ quan thẩm quyền thống nhất theo quy định.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm đối với: Hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
e) Hệ thống cơ sở sản xuất
- Khu công nghiệp tập trung, Khu công nghệ cao và Cụm công nghiệp:
+ Khu công nghiệp tập trung: Theo quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung với tổng diện tích khoảng 6.397,7 ha.
+ Quy hoạch Khu công nghệ cao diện tích khoảng 250 ha.
+ Cụm công nghiệp: Theo Quy hoạch các Cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (tổng diện tích đến năm 2035 khoảng 900 ha), sẽ từng bước điều chỉnh sang đô thị cho phù hợp.
- Thương mại, dịch vụ và du lịch
+ Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao, có sức thu hút dân cư lớn như: Giáo dục đào tạo; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; y tế và nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa và thương mại.
+ Phát triển trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm mua sắm và 02 logistic tại khu vực huyện Quế Võ khoảng 100 ha và khu vực huyện Yên Phong - thành phố Bắc Ninh khoảng 100 ha. Phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, siêu thị lớn gắn với trung tâm các khu vực đô thị. Phát triển hệ thống chợ đầu mối gắn với các vùng làng nghề, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp làng nghề địa phương. Nâng cấp hệ thống chợ hiện trạng.
+ Quy hoạch đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành một trung tâm du lịch - văn hóa và sinh thái hấp dẫn của đồng bằng sông Hồng và cả nước, có ý nghĩa quốc tế, tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Tiên Du, theo hướng phát triển kết nối các đầu mối văn hóa - du lịch. Hình thành các tuyến du lịch đường bộ, đường thủy trên các sông, đặc biệt là sông Đuống.
- Nông nghiệp:
+ Quy hoạch, bố trí sử dụng đất nông nghiệp gồm các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung ở khu vực Nam sông Đuống, đặc biệt là các huyện Gia Bình và Lương Tài; các vùng nông nghiệp công nghệ cao khu vực ngoại thành, ngoại thị, gắn với quá trình đô thị hóa tại đô thị trung tâm Bắc Ninh và huyện Thuận Thành, trên cơ sở bảo tồn quỹ đất trồng lúa hai vụ theo chỉ tiêu của Chính phủ.
+ Đẩy mạnh quá trình tổ chức lại sản xuất trên cơ sở mô hình các hợp tác xã phức hợp nông nghiệp (sản xuất - chế biến - tiêu thụ).
g) Hệ thống hạ tầng xã hội
- Công sở, trụ sở làm việc
+ Trung tâm hành chính - chính trị cấp tỉnh tại thành phố Bắc Ninh. Trung tâm hành chính cấp huyện hiện hữu nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
+ Phát triển các khu trung tâm hành chính công và xây dựng các tòa nhà liên cơ quan.
+ Phát triển hệ thống các khu vực hành chính, văn phòng cho thuê theo hướng ứng dụng công nghệ, hiện đại, thân thiện để phục vụ nhân dân.
- Nhà ở
+ Định hướng đến năm 2022: Nhà ở khu vực đô thị đạt khoảng 30 m2/người, nhà ở khu vực nông thôn 25 m2/người; đến năm 2035: Nhà ở khu vực đô thị 35 m2/người, nhà ở khu vực nông thôn 30 m2/người.
+ Phát triển nhà ở đô thị gắn với các dự án đầu tư khu đô thị đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
+ Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển nhà ở tại các điểm dân cư nông thôn về kiến trúc công trình, mật độ xây dựng, tầng cao công trình. Hạn chế tối đa việc ảnh hưởng tới các không gian làng xóm truyền thống và các không gian di tích văn hóa lịch sử.
+ Thu hút phát triển các dự án nhà ở xã hội theo quy hoạch phát triển đô thị theo tiêu chí đô thị loại I.
- Hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề
+ Quy hoạch Khu đô thị đại học tập trung tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du để thu hút các cơ sở đào tạo từ trong trung tâm Hà Nội di dời ra bên ngoài và các cơ sở xây dựng mới, tạo nên khu đô thị tri thức, tạo động lực phát triển cho khoa học công nghệ của tỉnh Bắc Ninh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn phát triển các cơ sở đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động tại tỉnh Bắc Ninh và vùng lân cận.
+ Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông theo tiêu chuẩn, quy phạm, chất lượng cao, kết hợp xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang các cơ sở hiện hữu, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dân số và phân bố dân cư, đảm bảo cự ly tiếp cận, gắn với các sân bãi thể thao, xây dựng đầy đủ cơ sở nội trú, thực nghiệm.
- Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
+ Phát triển các bệnh viện lớn cấp vùng tỉnh tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn; trung tâm y tế, nghỉ dưỡng lớn tại huyện Tiên Du.
+ Xây dựng hệ thống các trung tâm y tế cấp tỉnh theo quy hoạch phát triển ngành y tế của tỉnh Bắc Ninh.
+ Thu hút phát triển các bệnh viện chuyên khoa và đa khoa chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế. Cải tạo nâng cấp các bệnh viện đa khoa hiện trạng.
+ Đẩy mạnh phát triển y tế ngoài công lập.
- Công trình, thiết chế văn hóa, thể thao
+ Quy hoạch các trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng tỉnh tại thành phố Bắc Ninh và trung tâm thể dục thể thao cấp vùng thủ đô tại khu đô thị Nam Sơn.
+ Phát triển hệ thống cây xanh công viên, mặt nước, vui chơi giải trí quy mô lớn cấp khu vực và các khu liên hợp thể dục thể thao tại các trọng điểm: Khu du lịch Núi Dạm, Phật Tích, hành lang xanh sông Đuống, các khu đô thị sinh thái, các sông núi, các hành lang xanh và các vùng nông nghiệp chuyên canh tạo thành bộ khung thiên nhiên, cân bằng sinh thái, đạt chỉ tiêu cây xanh tối đa.
h) Định hướng phát triển theo mô hình đô thị thông minh
- Phát triển Bắc Ninh theo định hướng kinh tế tri thức, sản xuất công nghệ cao, xây dựng mô hình đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông minh, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý phát triển đô thị, nông thôn. Khu vực Nam Sơn được xây dựng trở thành trung tâm động lực khoa học, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trở thành trung tâm sáng tạo của vùng và quốc gia.
- Phát triển hệ thống giao thông và hạ tầng thông minh, hạ tầng xanh, ứng dụng khoa học công nghệ trong đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo hành lang dự trữ cho hạ tầng thông minh trong tương lai.
- Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát các vấn đề môi trường, kiểm soát thảm họa thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Đặc biệt quan tâm tới môi trường sản xuất công nghiệp làng nghề, môi trường xây dựng và an toàn công cộng.
- Phát triển các tiện ích thông minh cho dân cư đô thị, khuyến khích các khu vực đô thị, dự án khu đô thị xây dựng theo mô hình đô thị thông minh, xác định chỉ tiêu phát triển cụ thể cho từng khu vực, theo từng giai đoạn để làm định hướng phát triển đô thị thông minh.
i) Định hướng phát triển các hành lang xanh, nêm xanh, vành đai xanh
Hình thành các hành lang xanh gắn với các tuyến sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình, sông Ngũ Huyện Khê; các vành đai xanh bao quanh các khu vực đô thị để giới hạn sự phát triển lan tỏa tự phát của các đô thị và các nêm xanh. Các không gian xanh được hình thành gắn với thực hiện bảo tồn các khu vực di sản, cung cấp các dịch vụ sinh thái cho đô thị và tạo môi trường cảnh quan cho hoạt động đô thị. Giải pháp thiết kế cụ thể của từng khu vực được thực hiện theo đồ án quy hoạch riêng gắn với thực trạng cụ thể của từng khu vực.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
a) Cấu trúc phát triển
Cấu trúc vùng đô thị được định hướng thành vùng nội thành ở phía Bắc sông Đuống và vùng ngoại thành ở phía Nam sông Đuống theo định hướng phát triển tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương gồm: 01 đô thị trung tâm Bắc Ninh (vùng nội thành), 01 đô thị vệ tinh loại IV (thị xã Thuận Thành), cùng 02 vùng dân cư nông thôn là Gia Bình và Lương Tài. Cấu trúc không gian được kết hợp giữa cấu trúc mạng hướng tâm và 05 hành lang phát triển, gồm:
- Hành lang phát triển đô thị, dịch vụ dọc quốc lộ 1, nối Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh, kết hợp với trục phát triển đô thị Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang.
- Hành lang phát triển đô thị, công nghiệp dọc quốc lộ 18, nối từ Yên Phong - Bắc Ninh - Quế Võ, xây dựng các đô thị công nghiệp hoàn chỉnh, phát triển các đô thị dịch vụ phục vụ phát triển công nghiệp.
- Hành lang phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp sinh thái công nghệ cao dọc quốc lộ 17, nối từ Quế Võ - Gia Bình - Thuận Thành.
- Hành lang phát triển đô thị dịch vụ dọc quốc lộ 38 và vành đai 04, thành phố Bắc Ninh, Thuận Thành.
- Hành lang phát triển du lịch văn hóa tâm linh - sinh thái dọc sông Đuống.
b) Tổ chức lãnh thổ
- Khu vực Bắc sông Đuống là vùng nội thành của thành phố trực thuộc trung ương (đô thị trung tâm) với chức năng là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ. Trung tâm khu vực là thành phố Bắc Ninh.
- Khu vực Nam sông Đuống là vùng ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương gồm: Huyện Thuận Thành với chức năng là vùng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; huyện Gia Bình với chức năng là vùng Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ và huyện Lương Tài với chức năng là vùng Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ. Trung tâm khu vực là đô thị Thuận Thành.
c) Hệ thống đô thị
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị đến năm 2035, gồm 07 đô thị:
+ Đô thị trung tâm Bắc Ninh đô thị loại I với diện tích khoảng 491,07 km2; dân số năm 2035 khoảng 1.340.000 người, được quy hoạch trên các địa bàn:
. Khu vực thành phố Bắc Ninh: Diện tích 82,64 km2; năm 2022 dân số khoảng 295.000 người, năm 2035 khoảng 310.000 người; là trung tâm tổng hợp, hành chính, chính trị của thành phố trong tương lai.
. Khu vực Từ Sơn: Diện tích 61,09 km2; năm 2022 dân số khoảng 230.000 người, năm 2035 khoảng 270.000 người; là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ.
. Khu vực Tiên Du: Diện tích: 95,6 km2; năm 2022 dân số khoảng 182.000 người, năm 2035 khoảng 210.000 người; là trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa, du lịch và công nghiệp sạch.
. Khu vực Yên Phong: Diện tích 96,93 km2; năm 2022 dân số khoảng 255.000 người; năm 2035 khoảng 320.000 người; là trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ.
. Khu Vực Quế Võ: Diện tích 155,11 km2; năm 2022 dân số khoảng 210.000 người, năm 2035 khoảng 230.000 người; là trung tâm công nghiệp, dịch vụ.
+ Đô thị Thuận Thành: Đô thị loại IV; diện tích 117,83 km2; năm 2022 dân số khoảng 183.000 người, năm 2035 khoảng 200.000 người; tính chất là đô thị dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.
+ Đô thị Gia Bình - huyện Gia Bình: Đô thị loại V; diện tích 11,03 km2; năm 2022 dân số: khoảng 15.600 người, năm 2035 khoảng 18.500 người; là thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Bình.
+ Đô thị Thứa - huyện Lương Tài: Đô thị loại V; diện tích: 11,46 km2; năm 2022 dân số khoảng 19.000 người, năm 2035 khoảng 22.200 người; là thị trấn huyện lỵ của huyện Lương Tài.
+ Đô thị Nhân Thắng - huyện Gia Bình: Đô thị loại V; diện tích 8,19 km2; dân số năm 2022 khoảng 9.000 người, năm 2035 khoảng 10.000 người; là đô thị dịch vụ.
+ Đô thị Trung Kênh - huyện Lương Tài: Đô thị loại V; diện tích xã Trung Kênh 7,04 km2; dân số năm 2022 khoảng 5.000 người, năm 2035 khoảng 10.000 người; là đô thị dịch vụ.
+ Đô thị Cao Đức - huyện Gia Bình: Đô thị loại V; diện tích xã Cao Đức 11,469 km2; dân số năm 2035 khoảng 7.000 người; là đô thị dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển các trọng điểm mới của đô thị, phát triển vành đai xanh “du lịch, văn hóa và sinh thái” sông Đuống:
+ Các khu chức năng cấp vùng tỉnh: Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Làng Đại học I) tại thành phố Bắc Ninh với diện tích khoảng 200 ha; Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Làng Đại học II) tại huyện Tiên Du với diện tích khoảng 500 ha và bổ sung thêm chức năng đô thị vào khu đào tạo; Khu đô thị du lịch Phật Tích diện tích khoảng 2.200 ha tại huyện Tiên Du; Khu Liên hiệp thể thao tỉnh Bắc Ninh diện tích khoảng 135 ha tại huyện Tiên Du và huyện Quế Võ; Khu đô thị sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí trên địa bàn huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn khoảng 1.400 ha; Khu du lịch văn hóa và sinh thái núi Dạm diện tích khoảng 200 ha tại thành phố Bắc Ninh; Sân golf quốc tế Thuận Thành diện tích khoảng 100 ha tại huyện Thuận Thành, Sân golf quốc tế Yên Phong diện tích khoảng 100 ha tại huyện Yên Phong; Khu tổ hợp đô thị, du lịch văn hóa, vui chơi giải trí diện tích khoảng 2.000 ha tại huyện Thuận Thành.
+ Phát triển vành đai xanh “du lịch, văn hóa và sinh thái” sông Đuống, lấy sông Đuống làm trung tâm, cụm di tích ở khu vực huyện Thuận Thành gồm Lăng Kinh Dương Vương, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, khu vực Phật Tích và cụm di tích lịch sử văn hóa ở huyện Gia Bình làm hạt nhân với các chức năng: Vành đai xanh, cân bằng sinh thái; vùng cảnh quan, hành lang kết nối hai khu vực Bắc và Nam sông Đuống; “Xương sống” của bộ khung bảo vệ thiên nhiên; vùng bảo tồn các di tích văn hóa, lịch sử, làng cổ, làng nghề truyền thống; vùng du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng.
d) Hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Hiện đại hóa nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
- Cải tạo chỉnh trang gắn với bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống, cảnh quan sinh thái tự nhiên; bổ sung tiện ích công cộng, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Xác định cụ thể danh mục các công trình, đối tượng, không gian cần bảo tồn để có biện pháp ứng xử phù hợp.
- Kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng, tầng cao công trình, kiến trúc công trình và bảo vệ môi trường cảnh quan khu vực nông thôn; kiểm soát tối đa việc đô thị hóa tự phát; hình thức kiến trúc không phù hợp làm phá vỡ cảnh quan và môi trường khu vực nông thôn; thực hiện bảo tồn các không gian làng ở nông thôn và đô thị.
đ) Các khu vực kiểm soát đặc biệt
- Các khu vực hành lang thoát lũ như sông Đuống, sông cầu, sông Thái Bình: Thực hiện theo quy hoạch, xác định cụ thể ranh giới thoát lũ, vị trí các tuyến đê và quy định cụ thể hoạt động xây dựng theo từng khu vực.
- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ các di tích theo Luật bảo tồn di sản.
- Các khu vực cảnh quan sông Đuống, Phật Tích, Núi Dạm, núi Thiên Thai: Quy hoạch bảo tồn, phát triển gắn với các dự án du lịch, khai thác không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên.
- Khu vực an ninh, quốc phòng: Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng; việc đầu tư xây dựng phải được cơ quan thẩm quyền thống nhất theo quy định.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm đối với: Hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
e) Hệ thống cơ sở sản xuất
- Khu công nghiệp tập trung, Khu công nghệ cao và Cụm công nghiệp:
+ Khu công nghiệp tập trung: Theo quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung với tổng diện tích khoảng 6.397,7 ha.
+ Quy hoạch Khu công nghệ cao diện tích khoảng 250 ha.
+ Cụm công nghiệp: Theo Quy hoạch các Cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (tổng diện tích đến năm 2035 khoảng 900 ha), sẽ từng bước điều chỉnh sang đô thị cho phù hợp.
- Thương mại, dịch vụ và du lịch
+ Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao, có sức thu hút dân cư lớn như: Giáo dục đào tạo; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; y tế và nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa và thương mại.
+ Phát triển trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm mua sắm và 02 logistic tại khu vực huyện Quế Võ khoảng 100 ha và khu vực huyện Yên Phong - thành phố Bắc Ninh khoảng 100 ha. Phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, siêu thị lớn gắn với trung tâm các khu vực đô thị. Phát triển hệ thống chợ đầu mối gắn với các vùng làng nghề, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp làng nghề địa phương. Nâng cấp hệ thống chợ hiện trạng.
+ Quy hoạch đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành một trung tâm du lịch - văn hóa và sinh thái hấp dẫn của đồng bằng sông Hồng và cả nước, có ý nghĩa quốc tế, tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Tiên Du, theo hướng phát triển kết nối các đầu mối văn hóa - du lịch. Hình thành các tuyến du lịch đường bộ, đường thủy trên các sông, đặc biệt là sông Đuống.
- Nông nghiệp:
+ Quy hoạch, bố trí sử dụng đất nông nghiệp gồm các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung ở khu vực Nam sông Đuống, đặc biệt là các huyện Gia Bình và Lương Tài; các vùng nông nghiệp công nghệ cao khu vực ngoại thành, ngoại thị, gắn với quá trình đô thị hóa tại đô thị trung tâm Bắc Ninh và huyện Thuận Thành, trên cơ sở bảo tồn quỹ đất trồng lúa hai vụ theo chỉ tiêu của Chính phủ.
+ Đẩy mạnh quá trình tổ chức lại sản xuất trên cơ sở mô hình các hợp tác xã phức hợp nông nghiệp (sản xuất - chế biến - tiêu thụ).
g) Hệ thống hạ tầng xã hội
- Công sở, trụ sở làm việc
+ Trung tâm hành chính - chính trị cấp tỉnh tại thành phố Bắc Ninh. Trung tâm hành chính cấp huyện hiện hữu nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
+ Phát triển các khu trung tâm hành chính công và xây dựng các tòa nhà liên cơ quan.
+ Phát triển hệ thống các khu vực hành chính, văn phòng cho thuê theo hướng ứng dụng công nghệ, hiện đại, thân thiện để phục vụ nhân dân.
- Nhà ở
+ Định hướng đến năm 2022: Nhà ở khu vực đô thị đạt khoảng 30 m2/người, nhà ở khu vực nông thôn 25 m2/người; đến năm 2035: Nhà ở khu vực đô thị 35 m2/người, nhà ở khu vực nông thôn 30 m2/người.
+ Phát triển nhà ở đô thị gắn với các dự án đầu tư khu đô thị đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
+ Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển nhà ở tại các điểm dân cư nông thôn về kiến trúc công trình, mật độ xây dựng, tầng cao công trình. Hạn chế tối đa việc ảnh hưởng tới các không gian làng xóm truyền thống và các không gian di tích văn hóa lịch sử.
+ Thu hút phát triển các dự án nhà ở xã hội theo quy hoạch phát triển đô thị theo tiêu chí đô thị loại I.
- Hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề
+ Quy hoạch Khu đô thị đại học tập trung tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du để thu hút các cơ sở đào tạo từ trong trung tâm Hà Nội di dời ra bên ngoài và các cơ sở xây dựng mới, tạo nên khu đô thị tri thức, tạo động lực phát triển cho khoa học công nghệ của tỉnh Bắc Ninh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn phát triển các cơ sở đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động tại tỉnh Bắc Ninh và vùng lân cận.
+ Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông theo tiêu chuẩn, quy phạm, chất lượng cao, kết hợp xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang các cơ sở hiện hữu, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dân số và phân bố dân cư, đảm bảo cự ly tiếp cận, gắn với các sân bãi thể thao, xây dựng đầy đủ cơ sở nội trú, thực nghiệm.
- Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
+ Phát triển các bệnh viện lớn cấp vùng tỉnh tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn; trung tâm y tế, nghỉ dưỡng lớn tại huyện Tiên Du.
+ Xây dựng hệ thống các trung tâm y tế cấp tỉnh theo quy hoạch phát triển ngành y tế của tỉnh Bắc Ninh.
+ Thu hút phát triển các bệnh viện chuyên khoa và đa khoa chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế. Cải tạo nâng cấp các bệnh viện đa khoa hiện trạng.
+ Đẩy mạnh phát triển y tế ngoài công lập.
- Công trình, thiết chế văn hóa, thể thao
+ Quy hoạch các trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng tỉnh tại thành phố Bắc Ninh và trung tâm thể dục thể thao cấp vùng thủ đô tại khu đô thị Nam Sơn.
+ Phát triển hệ thống cây xanh công viên, mặt nước, vui chơi giải trí quy mô lớn cấp khu vực và các khu liên hợp thể dục thể thao tại các trọng điểm: Khu du lịch Núi Dạm, Phật Tích, hành lang xanh sông Đuống, các khu đô thị sinh thái, các sông núi, các hành lang xanh và các vùng nông nghiệp chuyên canh tạo thành bộ khung thiên nhiên, cân bằng sinh thái, đạt chỉ tiêu cây xanh tối đa.
h) Định hướng phát triển theo mô hình đô thị thông minh
- Phát triển Bắc Ninh theo định hướng kinh tế tri thức, sản xuất công nghệ cao, xây dựng mô hình đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông minh, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý phát triển đô thị, nông thôn. Khu vực Nam Sơn được xây dựng trở thành trung tâm động lực khoa học, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trở thành trung tâm sáng tạo của vùng và quốc gia.
- Phát triển hệ thống giao thông và hạ tầng thông minh, hạ tầng xanh, ứng dụng khoa học công nghệ trong đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo hành lang dự trữ cho hạ tầng thông minh trong tương lai.
- Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát các vấn đề môi trường, kiểm soát thảm họa thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Đặc biệt quan tâm tới môi trường sản xuất công nghiệp làng nghề, môi trường xây dựng và an toàn công cộng.
- Phát triển các tiện ích thông minh cho dân cư đô thị, khuyến khích các khu vực đô thị, dự án khu đô thị xây dựng theo mô hình đô thị thông minh, xác định chỉ tiêu phát triển cụ thể cho từng khu vực, theo từng giai đoạn để làm định hướng phát triển đô thị thông minh.
i) Định hướng phát triển các hành lang xanh, nêm xanh, vành đai xanh
Hình thành các hành lang xanh gắn với các tuyến sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình, sông Ngũ Huyện Khê; các vành đai xanh bao quanh các khu vực đô thị để giới hạn sự phát triển lan tỏa tự phát của các đô thị và các nêm xanh. Các không gian xanh được hình thành gắn với thực hiện bảo tồn các khu vực di sản, cung cấp các dịch vụ sinh thái cho đô thị và tạo môi trường cảnh quan cho hoạt động đô thị. Giải pháp thiết kế cụ thể của từng khu vực được thực hiện theo đồ án quy hoạch riêng gắn với thực trạng cụ thể của từng khu vực.