Document: Điều 2 Thông tư 09/2009/TT-BTTTT kiểm định công bố sự phù hợp công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "09/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "09/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "09/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "09/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "09/2009/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 09/2009/TT-BTTTT kiểm định công bố sự phù hợp công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi là công trình viễn thông) là tập hợp các thiết bị, hệ thống thiết bị viễn thông liên kết với nhau theo thiết kế và nguồn điện, hệ thống chống sét, tiếp đất; linh kiện, phụ kiện kèm theo.
2. Thiết bị viễn thông là các phương tiện kỹ thuật, bao gồm phần cứng và phần mềm được dùng để thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.
3. Hệ thống thiết bị viễn thông là tập hợp các thiết bị viễn thông kết nối với nhau để đáp ứng những yêu cầu của mạng viễn thông.
4. Kiểm định công trình viễn thông là hoạt động đo kiểm và chứng nhận công trình viễn thông phù hợp với yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn).
5. Công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông là hoạt động công bố sự phù hợp theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng đối với công trình viễn thông bắt buộc phải kiểm định và công trình viễn thông phải công bố sự phù hợp.
Công trình viễn thông bắt buộc kiểm định và công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp là các công trình viễn thông khi đưa vào sử dụng có thể làm ảnh hưởng đến an toàn lợi ích của cộng đồng.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi là công trình viễn thông) là tập hợp các thiết bị, hệ thống thiết bị viễn thông liên kết với nhau theo thiết kế và nguồn điện, hệ thống chống sét, tiếp đất; linh kiện, phụ kiện kèm theo.
2. Thiết bị viễn thông là các phương tiện kỹ thuật, bao gồm phần cứng và phần mềm được dùng để thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.
3. Hệ thống thiết bị viễn thông là tập hợp các thiết bị viễn thông kết nối với nhau để đáp ứng những yêu cầu của mạng viễn thông.
4. Kiểm định công trình viễn thông là hoạt động đo kiểm và chứng nhận công trình viễn thông phù hợp với yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn).
5. Công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông là hoạt động công bố sự phù hợp theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng đối với công trình viễn thông bắt buộc phải kiểm định và công trình viễn thông phải công bố sự phù hợp.
Công trình viễn thông bắt buộc kiểm định và công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp là các công trình viễn thông khi đưa vào sử dụng có thể làm ảnh hưởng đến an toàn lợi ích của cộng đồng.