Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-TCT 2019 thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công đơn vị Thuế

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-TCT 2019 thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công đơn vị Thuế

Điều 1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc hệ thống Thuế được quy định như sau:
...
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế)
a) Quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
b) Quyết định mua sắm đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
c) Quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này).
d) Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này).

Content:
Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế)
a) Quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
b) Quyết định mua sắm đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
c) Quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này).
d) Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này).