Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 147/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2000", "sign_number": "147/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2000", "sign_number": "147/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2000", "sign_number": "147/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2000", "sign_number": "147/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2000", "sign_number": "147/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 147/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các chương trình hành động của Chiến lược.
a) Chương trình nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Chương trình Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi giai đoạn 2001-2005. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá - Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
c) Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. Cơ quan phối hợp chính: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam.
d) Chương trình Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê.
đ) Chương trình Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Bộ Y tế. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Quốc phòng.
e) Chương trình Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình giai đoạn 2001-2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
g) Chương trình Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu và vùng xa giai đoạn 2001 - 2005. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Bộ Y tế. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.

Content:
Các chương trình hành động của Chiến lược.
a) Chương trình nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Chương trình Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi giai đoạn 2001-2005. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá - Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
c) Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. Cơ quan phối hợp chính: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam.
d) Chương trình Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê.
đ) Chương trình Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số giai đoạn 2001 - 2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Bộ Y tế. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Quốc phòng.
e) Chương trình Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình giai đoạn 2001-2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Cơ quan phối hợp chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
g) Chương trình Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu và vùng xa giai đoạn 2001 - 2005. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Bộ Y tế. Cơ quan phối hợp chính: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.