Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1788/QĐ-UBND 2019 Xây dựng Thương hiệu Phát triển Du lịch tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/09/2019", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/09/2019", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/09/2019", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/09/2019", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/09/2019", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1788/QĐ-UBND 2019 Xây dựng Thương hiệu Phát triển Du lịch tỉnh Yên Bái

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Xây dựng Thương hiệu và Phát triển Du lịch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn đến năm 2025, với nội dung như sau:
...
7. Giải pháp thực hiện Đề án
7.1. Các hành động cụ thể phân loại theo tính chất nhiệm vụ
7.1.1 Giải pháp về tiếp thị quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch
- Chuẩn hóa đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu, xây dựng hình ảnh mới của du lịch Yên Bái, sử dụng các kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp để giới thiệu rộng rãi logo và slogan du lịch của tỉnh, tạo dựng hệ thống tín hiệu chung khi giới thiệu và triển khai thương hiệu “Yên Bái - Vẻ đẹp nguyên sơ”, “Yen Bai - Beautiful nature”.
- Kết hợp các sự kiện để công bố và giới thiệu hình ảnh mới của du lịch Yên Bái thông qua những hoạt động liên hoan, lễ hội, họp báo, bảo trợ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao...
- Xúc tiến nhanh việc thiết lập và đăng ký thương hiệu du lịch của tỉnh, bảo hộ thương hiệu trước sự “dễ bắt chước” của sản phẩm đặc thù. Tăng cường công tác giáo dục, nâng cao ý thức về thương hiệu du lịch của tỉnh tới các tầng lớp nhân dân.
- Xác định sản phẩm du lịch đặc thù để xây dựng thương hiệu cho sản phẩm.
7.1.2. Giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
- Tiếp tục đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch trên cơ sở tiềm năng tài nguyên du lịch sẵn có của Yên Bái như: sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm danh lam, thắng cảnh (danh thắng ruộng bậc thang Mù Cang Chải, hồ Thác Bà, Suối Giàng...); Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng tại các khu suối nước nóng Trạm Tấu, hồ Thác Bà, khu Suối Giàng...
- Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch hỗ trợ như: Du lịch mạo hiểm khám phá dù lượn Đèo Khau Phạ; Du lịch leo núi chinh phục đỉnh Tà Xùa và Tà Chì Nhù, thám hiểm hệ thống hang động...; Du lịch tâm linh tín ngưỡng; Du lịch văn hóa...
7.1.3. Giải pháp về phát triển hạ tầng du lịch (gồm các cơ sở lưu trú, nâng cấp các điểm du lịch và tăng cường các hoạt động du lịch)
- Rà soát lại hệ thống cơ sở lưu trú để xác định cân đối cung cầu, đồng thời định hướng cho các cơ sở lưu trú chuẩn bị xây dựng cho phù hợp với nhu cầu của du khách.
- Nâng cao chất lượng của các nhà hàng để đáp ứng nhu cầu của du khách.
- Quan tâm đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch như: Quy hoạch, phát triển mạng lưới giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, liên thôn bản) đảm bảo thuận lợi đến các địa bàn có tiềm năng du lịch; Nâng cấp, cải tạo các bến xe đảm bảo yêu cầu chất lượng phục vụ khách du lịch. Tạo môi trường giao thông công cộng hiện đại, thuận tiện khi tham gia giao thông du lịch; Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng tiện nghi, hiện đại. Cải thiện các không gian công cộng có cảnh quan, môi trường trong sạch, an toàn, tiện lợi; Xây dựng các nhà vệ sinh công cộng tại các điểm du lịch, các khu du lịch mới đưa vào sử dụng; Đảm bảo hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc theo tiêu chuẩn quốc tế và tới các khu, điểm du lịch; Đầu tư nâng cấp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội về văn hóa, y tế, giáo dục đủ điều kiện tiện nghi có thể tham gia phục vụ du lịch.
7.1.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực du lịch
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao theo khung tiêu chuẩn nghề VTOS1 đáp ứng nhu cầu thị trường khách du lịch. Tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh cho đội ngũ nhân lực du lịch. Nâng cao kỹ năng tổ chức, điều hành hoạt động du lịch cho các doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình làm du lịch.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ giảng viên du lịch; đa dạng hóa và đổi mới chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu - nhu cầu của xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, triển khai hệ thống học tập trực tuyến (E-learning); khai thác, ứng dụng các phần mềm quản lý doanh nghiệp du lịch, khách sạn, lữ hành vào chương trình giảng dạy... Tăng cường hoạt động liên doanh, liên kết trong đào tạo nguồn nhân lực; khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động đào tạo.
- Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Có chính sách thu hút nguồn nhân lực về địa phương đầu tư, phát triển du lịch.
- Tổ chức các buổi Tọa đàm, Hội thảo có các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch tạo điều kiện cho nhân lực làm việc trong lĩnh vực du lịch được cập nhật nhanh các kiến thức mới về du lịch.
7.1.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường du lịch cho du khách khi tham gia du lịch. Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường phát triển du lịch cho tổ chức, doanh nghiệp, người dân và cán bộ quản lý trực tiếp trong lĩnh vực du lịch...
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi trường; kiên quyết áp dụng các biện pháp xử phạt đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động du lịch có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Chỉ đạo các địa phương tăng cường hoạt động kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, rác thải tại các khu vực có ưu thế về phát triển du lịch, siêu thị, trung tâm thương mại, khu dân cư... Vận động xã hội hóa đầu tư thùng rác công cộng, phân loại rác tại các khu vực, địa điểm có tiềm năng, thu hút khách du lịch.
7.1.6. Giải pháp về đẩy mạnh nông nghiệp bền vững, xúc tiến thương mại chuyên nghiệp phục vụ du lịch
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách của Trung ương, của địa phương; đồng thời ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để khuyến khích đầu tư, tạo dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tiêu biểu, các mô hình du lịch quy mô nhỏ, vừa. Lựa chọn xây dựng và phát triển mô hình du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn tiêu biểu; tập trung đầu tư phát triển mô hình sản xuất những sản phẩm mang tính đặc trưng, đặc thù của địa phương, có tính hấp dẫn cao đối với du khách hoặc ở những vùng khác không có...
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong đầu tư phát triển du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn; tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống dữ liệu thông tin về du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn gắn kết vào hệ thống dữ liệu, thông tin chung của ngành du lịch cả nước.
- Quy hoạch các sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào các khâu trong chuỗi hoạt động du lịch, thành lập hệ thống YeenFarm để quy hoạch vùng nguyên liệu, sản xuất, xây dựng thương hiệu và giới thiệu tiêu thụ các sản phẩm đặc trưng của Yên Bái tại thị trường trong và ngoài nước.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến, giới thiệu rộng rãi về hoạt động du lịch và mô hình, sản phẩm du lịch của địa phương. Tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo về hoạt động du lịch và mô hình du lịch các địa phương nhằm trao đổi kinh nghiệm, tổng hợp các ý kiến đóng góp của các địa phương, các nhà khoa học, các nhà xã hội học và các chuyên gia về văn hóa, lịch sử, du lịch để xây dựng, củng cố và phát triển mô hình du lịch, tổ chức hoạt động du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn hiệu quả và bền vững.
7.2 Danh mục các hành động cụ thể và dự kiến thời gian triển khai

STT

TÊN HÀNH ĐỘNG

DỰ KIẾN THỜI GIAN TRIỂN KHAI

1.

Sự kiện “Yên Bái - Trải Nghiệm Hành Trình Di Sản” (thường niên)

2018-2020

2.

Thiết kế logo phục vụ Đề án

2018-2020

3.

Chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu du lịch Yên Bái

2018-2020

4.

Thiết kế cẩm nang Du Lịch Yên Bái

2018-2020

5.

Sản xuất 02 phim giới thiệu về du lịch Yên Bái nói chung và danh thắng Quốc gia Mù Cang Chải nói riêng

2018-2020

6.

Cập nhật cổng thông tin www.dulichyenbai.gov.vn trên cơ sở tích hợp thêm các tính năng mới để đặt phòng online

2018-2020

7.

Triển khai áp dụng công nghệ đặt phòng online cho các cơ sở Homestays

2018-2020

Content:
Giải pháp thực hiện Đề án
7.1. Các hành động cụ thể phân loại theo tính chất nhiệm vụ
7.1.1 Giải pháp về tiếp thị quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch
- Chuẩn hóa đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu, xây dựng hình ảnh mới của du lịch Yên Bái, sử dụng các kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp để giới thiệu rộng rãi logo và slogan du lịch của tỉnh, tạo dựng hệ thống tín hiệu chung khi giới thiệu và triển khai thương hiệu “Yên Bái - Vẻ đẹp nguyên sơ”, “Yen Bai - Beautiful nature”.
- Kết hợp các sự kiện để công bố và giới thiệu hình ảnh mới của du lịch Yên Bái thông qua những hoạt động liên hoan, lễ hội, họp báo, bảo trợ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao...
- Xúc tiến nhanh việc thiết lập và đăng ký thương hiệu du lịch của tỉnh, bảo hộ thương hiệu trước sự “dễ bắt chước” của sản phẩm đặc thù. Tăng cường công tác giáo dục, nâng cao ý thức về thương hiệu du lịch của tỉnh tới các tầng lớp nhân dân.
- Xác định sản phẩm du lịch đặc thù để xây dựng thương hiệu cho sản phẩm.
7.1.2. Giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
- Tiếp tục đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch trên cơ sở tiềm năng tài nguyên du lịch sẵn có của Yên Bái như: sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm danh lam, thắng cảnh (danh thắng ruộng bậc thang Mù Cang Chải, hồ Thác Bà, Suối Giàng...); Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng tại các khu suối nước nóng Trạm Tấu, hồ Thác Bà, khu Suối Giàng...
- Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch hỗ trợ như: Du lịch mạo hiểm khám phá dù lượn Đèo Khau Phạ; Du lịch leo núi chinh phục đỉnh Tà Xùa và Tà Chì Nhù, thám hiểm hệ thống hang động...; Du lịch tâm linh tín ngưỡng; Du lịch văn hóa...
7.1.3. Giải pháp về phát triển hạ tầng du lịch (gồm các cơ sở lưu trú, nâng cấp các điểm du lịch và tăng cường các hoạt động du lịch)
- Rà soát lại hệ thống cơ sở lưu trú để xác định cân đối cung cầu, đồng thời định hướng cho các cơ sở lưu trú chuẩn bị xây dựng cho phù hợp với nhu cầu của du khách.
- Nâng cao chất lượng của các nhà hàng để đáp ứng nhu cầu của du khách.
- Quan tâm đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch như: Quy hoạch, phát triển mạng lưới giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, liên thôn bản) đảm bảo thuận lợi đến các địa bàn có tiềm năng du lịch; Nâng cấp, cải tạo các bến xe đảm bảo yêu cầu chất lượng phục vụ khách du lịch. Tạo môi trường giao thông công cộng hiện đại, thuận tiện khi tham gia giao thông du lịch; Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng tiện nghi, hiện đại. Cải thiện các không gian công cộng có cảnh quan, môi trường trong sạch, an toàn, tiện lợi; Xây dựng các nhà vệ sinh công cộng tại các điểm du lịch, các khu du lịch mới đưa vào sử dụng; Đảm bảo hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc theo tiêu chuẩn quốc tế và tới các khu, điểm du lịch; Đầu tư nâng cấp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội về văn hóa, y tế, giáo dục đủ điều kiện tiện nghi có thể tham gia phục vụ du lịch.
7.1.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực du lịch
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao theo khung tiêu chuẩn nghề VTOS1 đáp ứng nhu cầu thị trường khách du lịch. Tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh cho đội ngũ nhân lực du lịch. Nâng cao kỹ năng tổ chức, điều hành hoạt động du lịch cho các doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình làm du lịch.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ giảng viên du lịch; đa dạng hóa và đổi mới chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu - nhu cầu của xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, triển khai hệ thống học tập trực tuyến (E-learning); khai thác, ứng dụng các phần mềm quản lý doanh nghiệp du lịch, khách sạn, lữ hành vào chương trình giảng dạy... Tăng cường hoạt động liên doanh, liên kết trong đào tạo nguồn nhân lực; khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động đào tạo.
- Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Có chính sách thu hút nguồn nhân lực về địa phương đầu tư, phát triển du lịch.
- Tổ chức các buổi Tọa đàm, Hội thảo có các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch tạo điều kiện cho nhân lực làm việc trong lĩnh vực du lịch được cập nhật nhanh các kiến thức mới về du lịch.
7.1.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường du lịch cho du khách khi tham gia du lịch. Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường phát triển du lịch cho tổ chức, doanh nghiệp, người dân và cán bộ quản lý trực tiếp trong lĩnh vực du lịch...
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi trường; kiên quyết áp dụng các biện pháp xử phạt đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động du lịch có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Chỉ đạo các địa phương tăng cường hoạt động kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, rác thải tại các khu vực có ưu thế về phát triển du lịch, siêu thị, trung tâm thương mại, khu dân cư... Vận động xã hội hóa đầu tư thùng rác công cộng, phân loại rác tại các khu vực, địa điểm có tiềm năng, thu hút khách du lịch.
7.1.6. Giải pháp về đẩy mạnh nông nghiệp bền vững, xúc tiến thương mại chuyên nghiệp phục vụ du lịch
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách của Trung ương, của địa phương; đồng thời ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để khuyến khích đầu tư, tạo dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tiêu biểu, các mô hình du lịch quy mô nhỏ, vừa. Lựa chọn xây dựng và phát triển mô hình du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn tiêu biểu; tập trung đầu tư phát triển mô hình sản xuất những sản phẩm mang tính đặc trưng, đặc thù của địa phương, có tính hấp dẫn cao đối với du khách hoặc ở những vùng khác không có...
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong đầu tư phát triển du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn; tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống dữ liệu thông tin về du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn gắn kết vào hệ thống dữ liệu, thông tin chung của ngành du lịch cả nước.
- Quy hoạch các sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào các khâu trong chuỗi hoạt động du lịch, thành lập hệ thống YeenFarm để quy hoạch vùng nguyên liệu, sản xuất, xây dựng thương hiệu và giới thiệu tiêu thụ các sản phẩm đặc trưng của Yên Bái tại thị trường trong và ngoài nước.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến, giới thiệu rộng rãi về hoạt động du lịch và mô hình, sản phẩm du lịch của địa phương. Tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo về hoạt động du lịch và mô hình du lịch các địa phương nhằm trao đổi kinh nghiệm, tổng hợp các ý kiến đóng góp của các địa phương, các nhà khoa học, các nhà xã hội học và các chuyên gia về văn hóa, lịch sử, du lịch để xây dựng, củng cố và phát triển mô hình du lịch, tổ chức hoạt động du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn hiệu quả và bền vững.
7.2 Danh mục các hành động cụ thể và dự kiến thời gian triển khai

STT

TÊN HÀNH ĐỘNG

DỰ KIẾN THỜI GIAN TRIỂN KHAI

1.

Sự kiện “Yên Bái - Trải Nghiệm Hành Trình Di Sản” (thường niên)

2018-2020

2.

Thiết kế logo phục vụ Đề án

2018-2020

3.

Chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu du lịch Yên Bái

2018-2020

4.

Thiết kế cẩm nang Du Lịch Yên Bái

2018-2020

5.

Sản xuất 02 phim giới thiệu về du lịch Yên Bái nói chung và danh thắng Quốc gia Mù Cang Chải nói riêng

2018-2020

6.

Cập nhật cổng thông tin www.dulichyenbai.gov.vn trên cơ sở tích hợp thêm các tính năng mới để đặt phòng online

2018-2020

7.

Triển khai áp dụng công nghệ đặt phòng online cho các cơ sở Homestays

2018-2020