Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 327/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế huyện An Minh tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 327/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế huyện An Minh tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội huyện An Minh năm 2021 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) của một số ngành chủ yếu đạt 9.118,12 tỷ đồng, tăng 3,19% so với cùng kỳ. Trong đó:
+ Ngành nông - lâm - thủy sản đạt 6.512,12 tỷ đồng, tăng 2,78% so với cùng kỳ. Trong đó, ngành thủy sản, tăng 4,02%.
+ Ngành công nghiệp đạt 1.411 tỷ đồng, tăng 4,83% so với cùng kỳ.
+ Ngành xây dựng đạt 1.195 tỷ đồng, tăng 3,64% so với cùng kỳ.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ đạt 5.886 tỷ đồng. Trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 5.621 tỷ đồng, tăng 6,46% so với cùng kỳ, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 265 tỷ đồng, tăng 15,22% so với cùng kỳ.
- Tổng sản lượng lúa cả năm đạt 118.818 tấn.
- Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng 74.568 tấn (khai thác 13.000 tấn, nuôi trồng 60.568 tấn); trong đó tôm nuôi 24.413 tấn.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 34,70 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách trên địa bàn là 403,52 tỷ đồng.
- Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội 1.900 tỷ đồng, tăng 2,31% so với năm 2020.
- Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông nông thôn đạt 85%.
- Phấn đấu có thêm 02 xã đạt nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt nông thôn mới 08/10 xã.
- Tỷ lệ huy động học sinh 6-14 tuổi đến trường đạt 98,62%.
- Số người được tư vấn giới thiệu việc làm từ 3.800 lượt người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,5%.
- Tỷ lệ sinh dưới 13,6‰.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 7,2‰.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3%.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 9%.
- Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 98,5%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh 79%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,9%. Trong đó: Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia an toàn là 94%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,6%.
- Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) của một số ngành chủ yếu đạt 9.118,12 tỷ đồng, tăng 3,19% so với cùng kỳ. Trong đó:
+ Ngành nông - lâm - thủy sản đạt 6.512,12 tỷ đồng, tăng 2,78% so với cùng kỳ. Trong đó, ngành thủy sản, tăng 4,02%.
+ Ngành công nghiệp đạt 1.411 tỷ đồng, tăng 4,83% so với cùng kỳ.
+ Ngành xây dựng đạt 1.195 tỷ đồng, tăng 3,64% so với cùng kỳ.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ đạt 5.886 tỷ đồng. Trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 5.621 tỷ đồng, tăng 6,46% so với cùng kỳ, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 265 tỷ đồng, tăng 15,22% so với cùng kỳ.
- Tổng sản lượng lúa cả năm đạt 118.818 tấn.
- Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng 74.568 tấn (khai thác 13.000 tấn, nuôi trồng 60.568 tấn); trong đó tôm nuôi 24.413 tấn.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 34,70 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách trên địa bàn là 403,52 tỷ đồng.
- Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội 1.900 tỷ đồng, tăng 2,31% so với năm 2020.
- Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông nông thôn đạt 85%.
- Phấn đấu có thêm 02 xã đạt nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt nông thôn mới 08/10 xã.
- Tỷ lệ huy động học sinh 6-14 tuổi đến trường đạt 98,62%.
- Số người được tư vấn giới thiệu việc làm từ 3.800 lượt người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,5%.
- Tỷ lệ sinh dưới 13,6‰.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 7,2‰.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3%.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 9%.
- Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 98,5%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh 79%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,9%. Trong đó: Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia an toàn là 94%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,6%.
- Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu.