Document: Điều 1 Quyết định 2380/QĐ-UBND 2018 mức trợ cấp trợ giúp xã hội Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2380/QĐ-UBND 2018 mức trợ cấp trợ giúp xã hội Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 320.000 đồng (Ba trăm hai mươi ngàn đồng). Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội tại cộng đồng là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 60.000 đồng/người/ngày.
Tiền ăn thêm ngày lễ, ngày tết cho các đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh bằng 04 (bốn) lần tiền ăn ngày thường, cụ thể:
a) Đối với đối tượng là trẻ em: 10 ngày (gồm: Tết Dương lịch 01/01; 05 ngày Tết Âm lịch; Ngày Chiến thắng 30/4; Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6; Ngày Quốc khánh 2/9; Ngày tết Trung thu 15/8 âm lịch).
b) Đối với đối tượng là người khuyết tật: 10 ngày (gồm: Tết Dương lịch 01/01; 05 ngày Tết Âm lịch; Ngày người khuyết tật Việt Nam 18/4; Ngày Chiến thắng 30/4; Ngày Quốc khánh 2/9; Ngày Quốc tế người khuyết tật 3/12).
c) Đối với đối tượng là người cao tuổi: 10 ngày (gồm: Tết Dương lịch 01/01; 05 ngày Tết Âm lịch; Ngày Chiến thắng 30/4; Ngày người cao tuổi Việt Nam 6/6; Ngày Quốc khánh 2/9; Ngày Quốc tế người cao tuổi 1/10).
3. Mức hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở.
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở mức 20.000.000 đồng/hộ.
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở mức 20.000.000 đồng/hộ.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở như sau:
- Mức độ hư hỏng từ 91% trở lên được hỗ trợ: 15.000.000 đồng/hộ.
- Mức độ hư hỏng từ 71% đến 90% được hỗ trợ: 13.000.000 đồng/hộ.
- Mức độ hư hỏng từ 51% đến 70% được hỗ trợ: 10.000.000 đồng/hộ.
- Mức độ hư hỏng từ 30% đến 50% được hỗ trợ: 8.000.000 đồng/hộ.
4. Các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 320.000 đồng (Ba trăm hai mươi ngàn đồng). Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội tại cộng đồng là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 60.000 đồng/người/ngày.
Tiền ăn thêm ngày lễ, ngày tết cho các đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh bằng 04 (bốn) lần tiền ăn ngày thường, cụ thể:
a) Đối với đối tượng là trẻ em: 10 ngày (gồm: Tết Dương lịch 01/01; 05 ngày Tết Âm lịch; Ngày Chiến thắng 30/4; Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6; Ngày Quốc khánh 2/9; Ngày tết Trung thu 15/8 âm lịch).
b) Đối với đối tượng là người khuyết tật: 10 ngày (gồm: Tết Dương lịch 01/01; 05 ngày Tết Âm lịch; Ngày người khuyết tật Việt Nam 18/4; Ngày Chiến thắng 30/4; Ngày Quốc khánh 2/9; Ngày Quốc tế người khuyết tật 3/12).
c) Đối với đối tượng là người cao tuổi: 10 ngày (gồm: Tết Dương lịch 01/01; 05 ngày Tết Âm lịch; Ngày Chiến thắng 30/4; Ngày người cao tuổi Việt Nam 6/6; Ngày Quốc khánh 2/9; Ngày Quốc tế người cao tuổi 1/10).
3. Mức hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở.
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở mức 20.000.000 đồng/hộ.
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở mức 20.000.000 đồng/hộ.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở như sau:
- Mức độ hư hỏng từ 91% trở lên được hỗ trợ: 15.000.000 đồng/hộ.
- Mức độ hư hỏng từ 71% đến 90% được hỗ trợ: 13.000.000 đồng/hộ.
- Mức độ hư hỏng từ 51% đến 70% được hỗ trợ: 10.000.000 đồng/hộ.
- Mức độ hư hỏng từ 30% đến 50% được hỗ trợ: 8.000.000 đồng/hộ.
4. Các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn hiện hành.