Document: Điều 3 Quyết định 60/1999/QĐ/UB chính sách phát triển cây chè Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "13/10/1999", "sign_number": "60/1999/QĐ/UB", "signer": "Dương Công Đá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 60/1999/QĐ/UB chính sách phát triển cây chè Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 3. Đầu tư phát triển sản xuất, chế biến chè:
1- Thông qua các dự án định canh, định cư, trồng rừng phòng hộ sông Lục Nam được áp dụng suất đầu tư 2,5 triệu đồng một ha theo Quyết định số: 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và theo kế hoạch Nhà nước hàng năm.
2- Dựa vào quy trình kỹ thuật sản xuất chè, hộ sản xuất được vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để đầu tư sản xuất chè. Trường hợp người trồng chè phải vay vốn tín dụng của các ngân hàng theo lãi suất thương mại thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất bằng mức chênh lệch giữa lãi suất thương mại với lãi suất vay ưu đãi theo chế độ tài chính hiện hành.
3- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình làm nhiệm vụ cung ứng dịch vụ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật trồng, thâm canh chè và thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định, tổ chức chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Được vay vốn đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để đổi mới, nâng cấp công nghệ chế biến chè; Làm chủ đầu tư các công trình thủy lợi tưới cho vùng chè; Khai hoang thêm diện tích cho nông dân trồng chè theo dự án được duyệt; Tiếp tục thực hiện chính sách di dân vào vùng chè; Được cấp bù chênh lệch giá thu mua chè nguyên liệu; Được thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản miền núi theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 3. Đầu tư phát triển sản xuất, chế biến chè:
1- Thông qua các dự án định canh, định cư, trồng rừng phòng hộ sông Lục Nam được áp dụng suất đầu tư 2,5 triệu đồng một ha theo Quyết định số: 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và theo kế hoạch Nhà nước hàng năm.
2- Dựa vào quy trình kỹ thuật sản xuất chè, hộ sản xuất được vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để đầu tư sản xuất chè. Trường hợp người trồng chè phải vay vốn tín dụng của các ngân hàng theo lãi suất thương mại thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất bằng mức chênh lệch giữa lãi suất thương mại với lãi suất vay ưu đãi theo chế độ tài chính hiện hành.
3- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình làm nhiệm vụ cung ứng dịch vụ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật trồng, thâm canh chè và thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định, tổ chức chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Được vay vốn đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để đổi mới, nâng cấp công nghệ chế biến chè; Làm chủ đầu tư các công trình thủy lợi tưới cho vùng chè; Khai hoang thêm diện tích cho nông dân trồng chè theo dự án được duyệt; Tiếp tục thực hiện chính sách di dân vào vùng chè; Được cấp bù chênh lệch giá thu mua chè nguyên liệu; Được thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản miền núi theo quy định hiện hành.