Document: Điều 9 Nghị định 8-HĐBT quy định chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1988", "sign_number": "8-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1988", "sign_number": "8-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1988", "sign_number": "8-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1988", "sign_number": "8-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1988", "sign_number": "8-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 8-HĐBT quy định chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch có nội dung như sau:

Điều 9. - Việc xét, quyết định giảm thuế, miễn thuế và thu đủ thuế qui định như sau: 1. Trường hợp hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty giám định hàng hoá Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với số hàng hoá bị hư hỏng, mất mát.
Hải quan tỉnh căn cứ vào tỷ lệ tổn thất của hàng hoá mà giảm thuế theo tỷ lệ tương ứng.
2. Bộ Tài chính xem xét ra quyết định miễn thuế các trường hợp sau:
a) Hàng nhập dùng cho mục đích học tập, nghiên cứu khoa học của các trường, các viện nghiên cứu khoa học mà kinh phí của các đơn vị này do Ngân sách cấp phát.
b) Hàng tạm xuất, tái nhập, tạm nhập tái xuất để dự hội chợ triển lãm.
c) Hàng viện trợ có tính chất nhân đạo bao gồm hàng của các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, và viện trợ của Nhà nước mang tính chất nhân đạo ngoài các hiệp định ký kết giữa Chính phủ ta và chính phủ các nước ngoài.
d) Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua Việt Nam.
đ) Hàng là nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để gia công hàng cho nước ngoài theo hợp đồng gia công giữa các tổ chức kinh tế Việt Nam với bên nước ngoài.
3. Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài, xem xét và quyết định miễn thuế hoặc giảm thuế đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng, hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.
4. Khi lý do được miễn, giảm đã thay đổi khác với quy định, tổ chức xuất, nhập khẩu hoặc đơn vị chủ hàng, trong thời hạn hai ngày phải có trách nhiệm báo cáo Hải quan tỉnh.
Hải quan tỉnh xem xét và quyết định thu đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với những hàng hoá đã được giảm thuế hoặc miễn thuế nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi khác so với quy định.
Thời hạn tối đa cho việc xét thu đủ, nộp đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là bảy ngày, kể từ ngày đơn vị chủ hàng báo cho Hải quan tỉnh về lý do miễn, giảm đã thay đổi khác so với quy định.

Content:
Điều 9. - Việc xét, quyết định giảm thuế, miễn thuế và thu đủ thuế qui định như sau: 1. Trường hợp hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty giám định hàng hoá Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với số hàng hoá bị hư hỏng, mất mát.
Hải quan tỉnh căn cứ vào tỷ lệ tổn thất của hàng hoá mà giảm thuế theo tỷ lệ tương ứng.
2. Bộ Tài chính xem xét ra quyết định miễn thuế các trường hợp sau:
a) Hàng nhập dùng cho mục đích học tập, nghiên cứu khoa học của các trường, các viện nghiên cứu khoa học mà kinh phí của các đơn vị này do Ngân sách cấp phát.
b) Hàng tạm xuất, tái nhập, tạm nhập tái xuất để dự hội chợ triển lãm.
c) Hàng viện trợ có tính chất nhân đạo bao gồm hàng của các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, và viện trợ của Nhà nước mang tính chất nhân đạo ngoài các hiệp định ký kết giữa Chính phủ ta và chính phủ các nước ngoài.
d) Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua Việt Nam.
đ) Hàng là nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để gia công hàng cho nước ngoài theo hợp đồng gia công giữa các tổ chức kinh tế Việt Nam với bên nước ngoài.
3. Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài, xem xét và quyết định miễn thuế hoặc giảm thuế đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng, hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.
4. Khi lý do được miễn, giảm đã thay đổi khác với quy định, tổ chức xuất, nhập khẩu hoặc đơn vị chủ hàng, trong thời hạn hai ngày phải có trách nhiệm báo cáo Hải quan tỉnh.
Hải quan tỉnh xem xét và quyết định thu đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với những hàng hoá đã được giảm thuế hoặc miễn thuế nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi khác so với quy định.
Thời hạn tối đa cho việc xét thu đủ, nộp đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là bảy ngày, kể từ ngày đơn vị chủ hàng báo cho Hải quan tỉnh về lý do miễn, giảm đã thay đổi khác so với quy định.