Document: Điều 2 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí qua đò An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí qua đò An Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Mức thu phí:
a) Đối với đò ngang: Khung mức thu phí qua đò quy định tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này.
b) Đối với đò dọc: Mức thu do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
c) Mức thu phí qua đò quy định tại điểm a) khoản này là khung mức thu tối đa, tùy tình hình thực tế trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng mức thu phí cụ thể phù hợp với từng bến đò đang quản lý nhưng không được vượt quá mức khung thu phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Đối với các bến đò liên huyện, việc quy định mức thu cụ thể cho từng bến đò phải được sự thống nhất giữa các huyện trước khi thực hiện.
2. Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng:
a) Phí qua đò là khoản thu ngân sách nhà nước. Ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng 100% từ kết quả đầu thầu khai thác bến đò.
b) Các tổ chức thu phí qua đò thực hiện đấu thầu khai thác cho từng bến đò do Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân trúng thầu khai thác bến đò có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế; các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật và nộp toàn bộ (100%) số tiền từ kết quả trúng thầu khai thác bến đò vào ngân sách địa phương cấp xã để cân đối thu, chi ngân sách và để sử dụng đầu tư, sửa chữa bến bãi theo đúng các quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Mức thu phí, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Mức thu phí:
a) Đối với đò ngang: Khung mức thu phí qua đò quy định tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này.
b) Đối với đò dọc: Mức thu do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
c) Mức thu phí qua đò quy định tại điểm a) khoản này là khung mức thu tối đa, tùy tình hình thực tế trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng mức thu phí cụ thể phù hợp với từng bến đò đang quản lý nhưng không được vượt quá mức khung thu phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Đối với các bến đò liên huyện, việc quy định mức thu cụ thể cho từng bến đò phải được sự thống nhất giữa các huyện trước khi thực hiện.
2. Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng:
a) Phí qua đò là khoản thu ngân sách nhà nước. Ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng 100% từ kết quả đầu thầu khai thác bến đò.
b) Các tổ chức thu phí qua đò thực hiện đấu thầu khai thác cho từng bến đò do Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân trúng thầu khai thác bến đò có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế; các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật và nộp toàn bộ (100%) số tiền từ kết quả trúng thầu khai thác bến đò vào ngân sách địa phương cấp xã để cân đối thu, chi ngân sách và để sử dụng đầu tư, sửa chữa bến bãi theo đúng các quy định hiện hành.