Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1235/QĐ-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế  xã hội Châu Phú An Giang 2025 2030 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1235/QĐ-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế  xã hội Châu Phú An Giang 2025 2030 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Phú đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu:
Giai đoạn 2016-2020, Châu Phú tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân; đảm bảo trật tự an toàn xã hội, quốc phòng an ninh. Đồng thời, trong bối cảnh đã có nhiều thay đổi, huyện bổ sung thêm mục tiêu phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 xây dựng Châu Phú trở thành một trong những trung tâm sản xuất nông nghiệp hàng hoá (lúa, rau màu), nuôi trồng thủy sản, trung tâm sản xuất công nghiệp lớn của tỉnh An Giang; làm vệ tinh cho hành lang kinh tế biên mậu (thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu) trãi từ cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên - (Quốc lộ 91) - TP.Châu Đốc - (đường tỉnh 957) - cửa khẩu chính Vĩnh Hội Đông - cửa khẩu chính Khánh Bình (An Phú).
Khai thác mạnh mẽ lợi thế so sánh của địa phương trong liên kết trong tỉnh/vùng và hội nhập quốc tế; huy động nguồn nội lực và ngoại lực tập trung phát triển nông nghiệp theo chiều sâu tạo nền tảng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Phấn đấu đưa tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện cao hơn mức trung bình của cả tỉnh.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 23,4%; năm 2025 đạt 19,5% và năm 2030 đạt 15,2%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 6.364 tỷ đồng; năm 2025 đạt 7.742 tỷ đồng và năm 2030 đạt 9.195 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 46,3%; năm 2025 đạt 48% và năm 2030 đạt 49%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 11.722 tỷ đồng; năm 2025 đạt 20.116 tỷ đồng và năm 2030 đạt 33.053 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 9.050 tỷ đồng, năm 2025 đạt 18.500 tỷ đồng và năm 2030 tăng bình quân 17,5%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân 120 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân 145 triệu đồng và đến năm 2030 trên 170 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 700 tỷ đồng, năm 2025 đạt 1.000 tỷ đồng và đến năm 2030 tăng thu ngân sách 9-10%/năm.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 250.715 người, năm 2025 đạt 256.410 người và đạt 268.820 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 55-60% vào năm 2020, 70% năm 2025 và trên 80% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) đến năm 2020 còn 6,4%; năm 2025 là 5% và dến năm 2030 giảm còn dưới 3,5%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 88,07%, năm 2025 đạt 96% và năm 2030 đạt trên 98%.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 6 giường vào năm 2020, 6,2 giường vào năm 2025 và 6,3 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 7,7% vào năm 2020, 5% vào năm 2025 và 3,5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100% vào năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 90% vào năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 50%, năm 2025 đạt 100% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2020, tiếp tục duy trì mức này đến năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 9 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới và đến năm 2025 có 12 xã đạt nông thôn mới. Tiếp tục củng cố nâng chất và duy trì 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu:
Giai đoạn 2016-2020, Châu Phú tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân; đảm bảo trật tự an toàn xã hội, quốc phòng an ninh. Đồng thời, trong bối cảnh đã có nhiều thay đổi, huyện bổ sung thêm mục tiêu phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 xây dựng Châu Phú trở thành một trong những trung tâm sản xuất nông nghiệp hàng hoá (lúa, rau màu), nuôi trồng thủy sản, trung tâm sản xuất công nghiệp lớn của tỉnh An Giang; làm vệ tinh cho hành lang kinh tế biên mậu (thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu) trãi từ cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên - (Quốc lộ 91) - TP.Châu Đốc - (đường tỉnh 957) - cửa khẩu chính Vĩnh Hội Đông - cửa khẩu chính Khánh Bình (An Phú).
Khai thác mạnh mẽ lợi thế so sánh của địa phương trong liên kết trong tỉnh/vùng và hội nhập quốc tế; huy động nguồn nội lực và ngoại lực tập trung phát triển nông nghiệp theo chiều sâu tạo nền tảng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Phấn đấu đưa tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện cao hơn mức trung bình của cả tỉnh.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 23,4%; năm 2025 đạt 19,5% và năm 2030 đạt 15,2%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 6.364 tỷ đồng; năm 2025 đạt 7.742 tỷ đồng và năm 2030 đạt 9.195 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 46,3%; năm 2025 đạt 48% và năm 2030 đạt 49%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 11.722 tỷ đồng; năm 2025 đạt 20.116 tỷ đồng và năm 2030 đạt 33.053 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 9.050 tỷ đồng, năm 2025 đạt 18.500 tỷ đồng và năm 2030 tăng bình quân 17,5%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân 120 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân 145 triệu đồng và đến năm 2030 trên 170 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 700 tỷ đồng, năm 2025 đạt 1.000 tỷ đồng và đến năm 2030 tăng thu ngân sách 9-10%/năm.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 250.715 người, năm 2025 đạt 256.410 người và đạt 268.820 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 55-60% vào năm 2020, 70% năm 2025 và trên 80% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) đến năm 2020 còn 6,4%; năm 2025 là 5% và dến năm 2030 giảm còn dưới 3,5%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 88,07%, năm 2025 đạt 96% và năm 2030 đạt trên 98%.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 6 giường vào năm 2020, 6,2 giường vào năm 2025 và 6,3 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 7,7% vào năm 2020, 5% vào năm 2025 và 3,5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100% vào năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 90% vào năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 50%, năm 2025 đạt 100% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2020, tiếp tục duy trì mức này đến năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 9 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới và đến năm 2025 có 12 xã đạt nông thôn mới. Tiếp tục củng cố nâng chất và duy trì 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030.