Document: Điều 2 Quyết định 1652/QĐ-UBND chi trả trợ cấp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội qua bưu điện Sơn La 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "1652/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "1652/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "1652/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "1652/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "1652/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1652/QĐ-UBND chi trả trợ cấp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội qua bưu điện Sơn La 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh, các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt phương án chi trả và ký hợp đồng chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội với Bưu điện huyện, thành phố. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả và tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để có điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
2. Bưu điện tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn theo đúng quy định. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội thông qua hệ thống Bưu điện. Chỉ đạo Bưu điện cấp huyện tổ chức thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội. Ủy quyền cho Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng trách nhiệm với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
3. Sở Tài chính cân đối, đảm bảo kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thù lao chi trả trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Phối hợp kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện chi trả trợ giúp xã hội thông qua hệ thống Bưu điện.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thành phố thực hiện các thủ tục chuyển và kiểm soát chi kinh phí trợ cấp xã hội, phí cung cấp dịch vụ theo đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cho cơ quan Bưu điện. Tổ chức kiểm tra, giám sát các nội dung về chi trả trợ giúp xã hội tại các địa phương; việc chấp hành và chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn và phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội thông qua Bưu điện.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh, các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt phương án chi trả và ký hợp đồng chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội với Bưu điện huyện, thành phố. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả và tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để có điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
2. Bưu điện tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn theo đúng quy định. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội thông qua hệ thống Bưu điện. Chỉ đạo Bưu điện cấp huyện tổ chức thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội. Ủy quyền cho Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng trách nhiệm với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
3. Sở Tài chính cân đối, đảm bảo kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thù lao chi trả trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Phối hợp kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện chi trả trợ giúp xã hội thông qua hệ thống Bưu điện.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thành phố thực hiện các thủ tục chuyển và kiểm soát chi kinh phí trợ cấp xã hội, phí cung cấp dịch vụ theo đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cho cơ quan Bưu điện. Tổ chức kiểm tra, giám sát các nội dung về chi trả trợ giúp xã hội tại các địa phương; việc chấp hành và chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn và phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội thông qua Bưu điện.