Document: Điều 1 Quyết định 63/2015/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "63/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "63/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "63/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "63/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "63/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 63/2015/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Phạm vi áp dụng: Tại các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu, thuyền đánh cá; tàu, thuyền vận tải và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư, nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.
3. Đối tượng chịu phí
a) Tàu, thuyền cập cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; phương tiện vận tải ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
b) Hàng hóa qua cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
4. Đơn vị thu phí: Ban Quản lý các cảng cá Quảng Ngãi và các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Mức thu phí
a) Tàu, thuyền cập cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; phương tiện vận tải ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu

1

Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, như sau:

-

Có công suất dưới 20CV

10.000

-

Có công suất từ 20CV đến 50CV

20.000

-

Có công suất trên 50CV đến 90CV

40.000

-

Có công suất trên 90CV đến 200CV

60.000

-

Có công suất trên 200CV

100.000

2

Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, như sau:

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

20.000

-

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

40.000

-

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

100.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

160.000

3

Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, như sau:

-

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

2.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

10.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

20.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

30.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

40.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

50.000

b) Đối với hàng hóa qua cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:

TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

đồng/tấn

20.000

2

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

8.000

6. Đối tượng được miễn, giảm nộp phí
a) Đối tượng được miễn nộp phí:
- Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu nạn, cứu hộ.
- Tàu cá và các loại tàu, thuyền khác vào tránh trú bão khi có bão, áp thấp nhiệt đới.
b) Đối tượng được giảm nộp phí:
Giảm phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng, cụ thể như sau:
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
7. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: Đơn vị thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi cho việc tổ chức thu phí theo quy định hiện hành của nhà nước, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước; đồng thời thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Phạm vi áp dụng: Tại các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu, thuyền đánh cá; tàu, thuyền vận tải và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư, nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.
3. Đối tượng chịu phí
a) Tàu, thuyền cập cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; phương tiện vận tải ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
b) Hàng hóa qua cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
4. Đơn vị thu phí: Ban Quản lý các cảng cá Quảng Ngãi và các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Mức thu phí
a) Tàu, thuyền cập cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; phương tiện vận tải ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu

1

Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, như sau:

-

Có công suất dưới 20CV

10.000

-

Có công suất từ 20CV đến 50CV

20.000

-

Có công suất trên 50CV đến 90CV

40.000

-

Có công suất trên 90CV đến 200CV

60.000

-

Có công suất trên 200CV

100.000

2

Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, như sau:

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

20.000

-

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

40.000

-

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

100.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

160.000

3

Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, như sau:

-

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

2.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

10.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

20.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

30.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

40.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

50.000

b) Đối với hàng hóa qua cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:

TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

đồng/tấn

20.000

2

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

8.000

6. Đối tượng được miễn, giảm nộp phí
a) Đối tượng được miễn nộp phí:
- Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu nạn, cứu hộ.
- Tàu cá và các loại tàu, thuyền khác vào tránh trú bão khi có bão, áp thấp nhiệt đới.
b) Đối tượng được giảm nộp phí:
Giảm phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng, cụ thể như sau:
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
7. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: Đơn vị thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi cho việc tổ chức thu phí theo quy định hiện hành của nhà nước, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước; đồng thời thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.