Document: Điều 11 Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT  kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT  kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản có nội dung như sau:

Điều 11. Xem xét lấy mẫu kiểm nghiệm
1. Điều kiện lô hàng được xem xét lấy mẫu kiểm nghiệm:
a) Khi kết quả kiểm tra hồ sơ, thông tin thực tế lô hàng, điều kiện bảo quản, các chỉ tiêu ngoại quan, cảm quan đạt yêu cầu.
b) Riêng đối với lô hàng kiểm tra có khối lượng thực tế tại nơi bảo quản đạt 70% (trường hợp lô hàng kiểm tra bao gồm nhiều lô hàng sản xuất khối lượng thực tế tính theo từng lô hàng sản xuất) trở lên so với giấy đăng ký: cơ sở sản xuất lô hàng phải nêu rõ kế hoạch sản xuất đủ lượng hàng kèm theo giấy đăng ký kiểm tra.
2. Các lô hàng có kết quả kiểm tra không đạt về hồ sơ, ngoại quan và cảm quan, kiểm tra viên phải thực hiện như sau:
a) Không thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng (trường hợp lô hàng thuộc đối tượng phải lấy mẫu kiểm nghiệm).
b) Kiểm tra viên hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư này và đề nghị đại diện chủ hàng hoặc chủ cơ sở sản xuất ký vào Biên bản kiểm tra (trường hợp chủ hàng/chủ cơ sở sản xuất không ký, biên bản kiểm tra lô hàng vẫn có hiệu lực).
c) Báo cáo Cơ quan kiểm tra để có văn bản thông báo tới chủ hàng hoặc chủ cơ sở sản xuất yêu cầu giải trình và xây dựng biện pháp khắc phục đối với lô hàng có kết quả không đạt.

Content:
Điều 11. Xem xét lấy mẫu kiểm nghiệm
1. Điều kiện lô hàng được xem xét lấy mẫu kiểm nghiệm:
a) Khi kết quả kiểm tra hồ sơ, thông tin thực tế lô hàng, điều kiện bảo quản, các chỉ tiêu ngoại quan, cảm quan đạt yêu cầu.
b) Riêng đối với lô hàng kiểm tra có khối lượng thực tế tại nơi bảo quản đạt 70% (trường hợp lô hàng kiểm tra bao gồm nhiều lô hàng sản xuất khối lượng thực tế tính theo từng lô hàng sản xuất) trở lên so với giấy đăng ký: cơ sở sản xuất lô hàng phải nêu rõ kế hoạch sản xuất đủ lượng hàng kèm theo giấy đăng ký kiểm tra.
2. Các lô hàng có kết quả kiểm tra không đạt về hồ sơ, ngoại quan và cảm quan, kiểm tra viên phải thực hiện như sau:
a) Không thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng (trường hợp lô hàng thuộc đối tượng phải lấy mẫu kiểm nghiệm).
b) Kiểm tra viên hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư này và đề nghị đại diện chủ hàng hoặc chủ cơ sở sản xuất ký vào Biên bản kiểm tra (trường hợp chủ hàng/chủ cơ sở sản xuất không ký, biên bản kiểm tra lô hàng vẫn có hiệu lực).
c) Báo cáo Cơ quan kiểm tra để có văn bản thông báo tới chủ hàng hoặc chủ cơ sở sản xuất yêu cầu giải trình và xây dựng biện pháp khắc phục đối với lô hàng có kết quả không đạt.