Document: Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1. Tên dự án: Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chủ đầu tư: Ban quản lý KKT Nghi Sơn.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty CP tư vấn xây dựng VINACONEX.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Thạc sỹ, KTS Đỗ Thúy Nga.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật Khu TĐC phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn; Từng bước hoàn chỉnh quy hoạch KKT Nghi Sơn đã được phê duyệt.
6. Nội dung và quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
TĐC với quy mô 10,1 ha đảm bảo chỗ ở cho khoảng 333 hộ dân, bao gồm các hạng mục: San lấp mặt bằng, giao thông, cấp điện ( bao gồm cả thiết bị máy BA công suất 800KVA), cấp thoát nước.
7. Địa điểm xây dựng: Xã Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hoá, vị trí giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp đường Đông Tây 2 (theo quy hoạch);
- Phía Nam: Giáp mương thuỷ lợi và công viên cây xanh ( theo quy hoạch);
- Phía Đông: Giáp QL 1A;
- Phía Tây giáp đường quy hoạch.
8. Diện tích sử dụng đất: 10,1 ha.
9. Phương án quy hoạch, giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng:
- Về quy hoạch xây dựng: Theo phương án quy hoạch tỷ lệ 1/500 do Ban quản lý KKT Nghi Sơn đã phê duyệt; Tuy nhiên khi triển khai thực hiện dự án cần nghiên cứu bố trí hợp lý hơn một số hạng mục như: Bãi đỗ xe ( nên phân ra theo cụm dân cư, gắn với khuôn viên cây xanh); Tăng thêm diện tích sân chơi ( bố trí kết hợp với khuôn viên cây xanh) ; Bãi tập kết rác thải, Vị trí trung tâm dịch vụ thương mại...
Các công trình công cộng như: Nhà trẻ, Dịch vụ thương mai, khuôn viên cây xanh, sân chơi nên bố trí tập trung tạo thành trung tâm của từng cụm dân cư.
- Về Kiến trúc và kết cấu công trình nhà ở các hộ TĐC: Ban quản lý KKT Nghi Sơn có trách nhiện quản lý, hướng dẫn xây dựng theo đúng quy hoạch, đảm bảo chỉ giới xây dựng, cảnh quan kiến trúc…vv.
- Giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng: Theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở số 343/SXD-TĐ ngày 21/02/2008 của Sở Xây dựng Thanh Hóa (riêng giải pháp kỹ thuật của hệ thống thoát nước khu TĐC thực hiện theo văn bản số 1245/UBND-CN ngày 31/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh).
10. Phương án xây dựng công trình:
a) San lấp mặt bằng : Căn cứ địa hình tự nhiên và quy hoạch chi tiết được duyệt, khống chế cốt san nền khu tái định cư với cao độ Hmax = 2,8m, Hmin = 2,55m, theo nguyên tắc san dốc dần từ Tây sang Đông (về phía QL 1A). Vật liệu san nền bằng đất với hệ số đầm chặt K³0,95. Phần chênh cốt giữa khu TĐC với QL 1A kè bằng đá hộc vữa XM. Khối lượng san nền được tính toán sơ bộ:
- Khối lượng đất hữu cơ bóc đi: 6.730 m3.
- Khối lượng đắp đất: 31.790 m3.
b) Giao thông: Có 18 tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài 3.042,48m, mặt đường rộng từ (7,5¸12)m, hè đường rộng từ (3¸6)m. Cụ thể:
- Các tuyến 1,3,4,5,6,7,8,11,12,13,15,16 có tổng chiều dài 1.768,57m. Chỉ giới đường đỏ là 13,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 2, có chiều dài 192,35m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên phải rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 9,10 có tổng chiều dài 642,16m. Chỉ giới đường đỏ là 12,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=5,0m.
- Tuyến 17 có chiều dài 226,63m. Chỉ giới đường đỏ là 24,0m trong đó: Mặt đường Bm=12m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=6,0m.
- Tuyến 18 có chiều dài 212,77m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=3,0m.
Kết cấu chung cho các tuyến đường gồm: Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5kg/m2, Eyc≥1530daN/cm2, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 ; lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm; lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm. Nền đường lu lèn đạt hệ số đầm chặt K ³0,98 (cho 50cm lớp trên cùng), Eo ≥400daN/cm2. Độ dốc ngang mặt đường i=2%, độ dốc ngang hè đường i=2%.
- Hệ thống bó vỉa, lát hè, cây xanh: Lát hè đi bộ bằng gạch Blok, bó vỉa hè đường bằng bê tông XM, bó vỉa hố trồng cây xanh bằng gạch chỉ vữa XM.
Cây xanh trồng với khoảng cách 6,5m/cây bằng các loại cây phù hợp (như cây Lát, Sao Đen…).
c) Hệ thống thoát nước: Hệ thống mương thoát nước được bố trí trên hè đường dọc các tuyến đường giao thông nội bộ khu TĐC. Dọc các tuyến bố trí các giếng thăm, giếng thu với khoảng cách 35m/cái có nắp đậy phẳng với mặt lát hè. Cống thoát nước ngang đường chịu tải trọng H30-XB80. Toàn bộ nước thải của khu TĐC được dồn về khu xử lý để xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
d) Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu TĐC được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KKT Nghi Sơn, mạng lưới đường ống trong khu bố trí theo mạng vòng. Đường ống sử dụng ống thép tráng kẽm chuyên dùng cho cấp nước, đường kính ỉ32- ỉ100, trong mạng có bố trí 06 trụ cứu hoả ỉ100.
e) Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng khu TĐC:
- Nguồn cung cấp điện được đấu nối từ trạm biến áp hiện có của khu TĐC, điện được dẫn về trạm biến áp công suất 800KVA để cấp điện cho các hộ tiêu thụ.
- Điện chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng công cộng bằng hệ thống đèn cao áp 8-10m loại 1 nhánh treo trên hệ thống cột bê tông ly tâm nằm trên hè đường giao thông nội bộ khu TĐC.
11. Loại và nhóm công trình:
Công trình hạ tầng kỹ thuật. Nhóm C.
12. Thiết bị: Đầu tư mới 01 máy biến áp công suất 800KVA-22/0,4kv.
13. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 43.492.196.958,0 đồng.
Trong đó: - Chi phí xây dựng : 32.781.411.827,0 đồng;
- Chi phí thiết bị : 1.164.901.500,0 đồng;
- Chi phí đền bù GPMB : 3.000.000.000,0 đồng;
- Chi phí quản lý dự án : 511.536.996,0 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư XD: 1.482.952.484,0 đồng;
- Chi phí khác : 597.558.065,0 đồng;
- Chi phí dự phòng : 3.953.836.087,0 đồng.
(chi tiết TMĐT theo phụ biểu kèm theoBáo cáo thẩm định của Sở KH&ĐT)
14. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư theo kế hoạch.
15. Phân kỳ đầu tư :
- Giai đoạn I: 39.406.348.214 đồng, gồm: San nền; nền, mặt đường và kè ốp mái taluy; hệ thống thoát nước và hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng.
- Giai đoạn II: 4.085.848.744 đồng, đầu tư xây dựng phần còn lại của dự án.
16. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
17. Thời gian thực hiện dự án: Không quá 02 năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1. Tên dự án: Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chủ đầu tư: Ban quản lý KKT Nghi Sơn.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty CP tư vấn xây dựng VINACONEX.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Thạc sỹ, KTS Đỗ Thúy Nga.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật Khu TĐC phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn; Từng bước hoàn chỉnh quy hoạch KKT Nghi Sơn đã được phê duyệt.
6. Nội dung và quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
TĐC với quy mô 10,1 ha đảm bảo chỗ ở cho khoảng 333 hộ dân, bao gồm các hạng mục: San lấp mặt bằng, giao thông, cấp điện ( bao gồm cả thiết bị máy BA công suất 800KVA), cấp thoát nước.
7. Địa điểm xây dựng: Xã Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hoá, vị trí giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp đường Đông Tây 2 (theo quy hoạch);
- Phía Nam: Giáp mương thuỷ lợi và công viên cây xanh ( theo quy hoạch);
- Phía Đông: Giáp QL 1A;
- Phía Tây giáp đường quy hoạch.
8. Diện tích sử dụng đất: 10,1 ha.
9. Phương án quy hoạch, giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng:
- Về quy hoạch xây dựng: Theo phương án quy hoạch tỷ lệ 1/500 do Ban quản lý KKT Nghi Sơn đã phê duyệt; Tuy nhiên khi triển khai thực hiện dự án cần nghiên cứu bố trí hợp lý hơn một số hạng mục như: Bãi đỗ xe ( nên phân ra theo cụm dân cư, gắn với khuôn viên cây xanh); Tăng thêm diện tích sân chơi ( bố trí kết hợp với khuôn viên cây xanh) ; Bãi tập kết rác thải, Vị trí trung tâm dịch vụ thương mại...
Các công trình công cộng như: Nhà trẻ, Dịch vụ thương mai, khuôn viên cây xanh, sân chơi nên bố trí tập trung tạo thành trung tâm của từng cụm dân cư.
- Về Kiến trúc và kết cấu công trình nhà ở các hộ TĐC: Ban quản lý KKT Nghi Sơn có trách nhiện quản lý, hướng dẫn xây dựng theo đúng quy hoạch, đảm bảo chỉ giới xây dựng, cảnh quan kiến trúc…vv.
- Giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng: Theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở số 343/SXD-TĐ ngày 21/02/2008 của Sở Xây dựng Thanh Hóa (riêng giải pháp kỹ thuật của hệ thống thoát nước khu TĐC thực hiện theo văn bản số 1245/UBND-CN ngày 31/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh).
10. Phương án xây dựng công trình:
a) San lấp mặt bằng : Căn cứ địa hình tự nhiên và quy hoạch chi tiết được duyệt, khống chế cốt san nền khu tái định cư với cao độ Hmax = 2,8m, Hmin = 2,55m, theo nguyên tắc san dốc dần từ Tây sang Đông (về phía QL 1A). Vật liệu san nền bằng đất với hệ số đầm chặt K³0,95. Phần chênh cốt giữa khu TĐC với QL 1A kè bằng đá hộc vữa XM. Khối lượng san nền được tính toán sơ bộ:
- Khối lượng đất hữu cơ bóc đi: 6.730 m3.
- Khối lượng đắp đất: 31.790 m3.
b) Giao thông: Có 18 tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài 3.042,48m, mặt đường rộng từ (7,5¸12)m, hè đường rộng từ (3¸6)m. Cụ thể:
- Các tuyến 1,3,4,5,6,7,8,11,12,13,15,16 có tổng chiều dài 1.768,57m. Chỉ giới đường đỏ là 13,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 2, có chiều dài 192,35m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên phải rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 9,10 có tổng chiều dài 642,16m. Chỉ giới đường đỏ là 12,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=5,0m.
- Tuyến 17 có chiều dài 226,63m. Chỉ giới đường đỏ là 24,0m trong đó: Mặt đường Bm=12m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=6,0m.
- Tuyến 18 có chiều dài 212,77m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=3,0m.
Kết cấu chung cho các tuyến đường gồm: Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5kg/m2, Eyc≥1530daN/cm2, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 ; lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm; lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm. Nền đường lu lèn đạt hệ số đầm chặt K ³0,98 (cho 50cm lớp trên cùng), Eo ≥400daN/cm2. Độ dốc ngang mặt đường i=2%, độ dốc ngang hè đường i=2%.
- Hệ thống bó vỉa, lát hè, cây xanh: Lát hè đi bộ bằng gạch Blok, bó vỉa hè đường bằng bê tông XM, bó vỉa hố trồng cây xanh bằng gạch chỉ vữa XM.
Cây xanh trồng với khoảng cách 6,5m/cây bằng các loại cây phù hợp (như cây Lát, Sao Đen…).
c) Hệ thống thoát nước: Hệ thống mương thoát nước được bố trí trên hè đường dọc các tuyến đường giao thông nội bộ khu TĐC. Dọc các tuyến bố trí các giếng thăm, giếng thu với khoảng cách 35m/cái có nắp đậy phẳng với mặt lát hè. Cống thoát nước ngang đường chịu tải trọng H30-XB80. Toàn bộ nước thải của khu TĐC được dồn về khu xử lý để xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
d) Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu TĐC được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KKT Nghi Sơn, mạng lưới đường ống trong khu bố trí theo mạng vòng. Đường ống sử dụng ống thép tráng kẽm chuyên dùng cho cấp nước, đường kính ỉ32- ỉ100, trong mạng có bố trí 06 trụ cứu hoả ỉ100.
e) Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng khu TĐC:
- Nguồn cung cấp điện được đấu nối từ trạm biến áp hiện có của khu TĐC, điện được dẫn về trạm biến áp công suất 800KVA để cấp điện cho các hộ tiêu thụ.
- Điện chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng công cộng bằng hệ thống đèn cao áp 8-10m loại 1 nhánh treo trên hệ thống cột bê tông ly tâm nằm trên hè đường giao thông nội bộ khu TĐC.
11. Loại và nhóm công trình:
Công trình hạ tầng kỹ thuật. Nhóm C.
12. Thiết bị: Đầu tư mới 01 máy biến áp công suất 800KVA-22/0,4kv.
13. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 43.492.196.958,0 đồng.
Trong đó: - Chi phí xây dựng : 32.781.411.827,0 đồng;
- Chi phí thiết bị : 1.164.901.500,0 đồng;
- Chi phí đền bù GPMB : 3.000.000.000,0 đồng;
- Chi phí quản lý dự án : 511.536.996,0 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư XD: 1.482.952.484,0 đồng;
- Chi phí khác : 597.558.065,0 đồng;
- Chi phí dự phòng : 3.953.836.087,0 đồng.
(chi tiết TMĐT theo phụ biểu kèm theoBáo cáo thẩm định của Sở KH&ĐT)
14. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư theo kế hoạch.
15. Phân kỳ đầu tư :
- Giai đoạn I: 39.406.348.214 đồng, gồm: San nền; nền, mặt đường và kè ốp mái taluy; hệ thống thoát nước và hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng.
- Giai đoạn II: 4.085.848.744 đồng, đầu tư xây dựng phần còn lại của dự án.
16. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
17. Thời gian thực hiện dự án: Không quá 02 năm.