Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 263/QĐ-UBND.HC năm 2009 Quy hoạch nông nghiệp nông thôn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 263/QĐ-UBND.HC năm 2009 Quy hoạch nông nghiệp nông thôn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Quy hoạch nông, lâm, thuỷ sản
...
b) Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi từng bước hiện đại hóa theo hướng nuôi công nghiệp bán công nghiệp, nuôi trang trại với quy mô ngày càng lớn hơn, tập trung hơn để gắn kết với tiêu thụ, chế biến giết mổ tập trung, đáp ứng tiêu dùng và xuất khẩu; chuyển đổi giống vật nuôi theo hướng lai tạo để nâng cao tầm vóc, sản lượng và chất lượng, hiệu quả, bền vững; chủ động phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường, hướng đến xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi.
Chọn phương án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học gắn với thị trường trên cơ sở khai thác lợi thế tiềm năng, khoa học công nghệ và chính sách để tăng tỷ trọng chăn nuôi từ 12 - 14% vào năm 2010; 18 - 20% vào năm 2015 và 24 - 25% vào năm 2020 trong cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi.
Phát triển đàn gia súc, gia cầm theo đặc điểm, lợi thế từng vùng, từng địa phương trên cơ sở nâng cao chất lượng đàn giống thông qua lai tạo giống mới cao sản, nâng cao tầm vóc, năng suất; chủ động thức ăn theo hướng công nghiệp; phổ biến việc ứng dụng nhanh các tiến bộ về công nghệ chuồng trại (như chuồng kín, chuồng lồng…) nuôi heo trang trại, công nghiệp chủ động điều khiển nhiệt độ, độ ẩm... áp dụng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng tiên tiến; hướng dẫn, khuyến cáo các hộ, các tổ chức chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học, nuôi gia súc, đặc biệt là nuôi heo sử dụng túi và hố ủ biogas để bảo vệ môi trường nhằm phát triển chăn nuôi bền vững.
Xây dựng mạng lưới thú y đủ mạnh để đào tạo, tập huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật nuôi, kỹ thuật lai tạo giống, xây dựng các mô hình trình diễn chăn nuôi an toàn, chủ động kiểm soát, phòng chống dịch bệnh.
Khuyến khích tạo điều kiện phát triển chăn nuôi theo mô hình khép kín từ chăn nuôi đến giết mổ, chế biến tập trung. Phấn đấu từng bước không chăn nuôi, buôn bán, giết mổ gia cầm sống trong các nội thành, nội thị; phấn đấu tỷ lệ giết mổ, chế biến gia cầm tập trung đồng bộ với chăn nuôi tập trung; tỷ lệ giết mổ gia súc tập trung đạt 50% đến năm 2010, 65% vào năm 2015 và 80% ở năm 2020.
Tăng cường kiểm soát, vận chuyển giết mổ, sản xuất, kinh doanh giống gia súc gia cầm, xây dựng mạng lưới thú y cơ sở.

Content:
Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi từng bước hiện đại hóa theo hướng nuôi công nghiệp bán công nghiệp, nuôi trang trại với quy mô ngày càng lớn hơn, tập trung hơn để gắn kết với tiêu thụ, chế biến giết mổ tập trung, đáp ứng tiêu dùng và xuất khẩu; chuyển đổi giống vật nuôi theo hướng lai tạo để nâng cao tầm vóc, sản lượng và chất lượng, hiệu quả, bền vững; chủ động phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường, hướng đến xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi.
Chọn phương án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học gắn với thị trường trên cơ sở khai thác lợi thế tiềm năng, khoa học công nghệ và chính sách để tăng tỷ trọng chăn nuôi từ 12 - 14% vào năm 2010; 18 - 20% vào năm 2015 và 24 - 25% vào năm 2020 trong cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi.
Phát triển đàn gia súc, gia cầm theo đặc điểm, lợi thế từng vùng, từng địa phương trên cơ sở nâng cao chất lượng đàn giống thông qua lai tạo giống mới cao sản, nâng cao tầm vóc, năng suất; chủ động thức ăn theo hướng công nghiệp; phổ biến việc ứng dụng nhanh các tiến bộ về công nghệ chuồng trại (như chuồng kín, chuồng lồng…) nuôi heo trang trại, công nghiệp chủ động điều khiển nhiệt độ, độ ẩm... áp dụng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng tiên tiến; hướng dẫn, khuyến cáo các hộ, các tổ chức chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học, nuôi gia súc, đặc biệt là nuôi heo sử dụng túi và hố ủ biogas để bảo vệ môi trường nhằm phát triển chăn nuôi bền vững.
Xây dựng mạng lưới thú y đủ mạnh để đào tạo, tập huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật nuôi, kỹ thuật lai tạo giống, xây dựng các mô hình trình diễn chăn nuôi an toàn, chủ động kiểm soát, phòng chống dịch bệnh.
Khuyến khích tạo điều kiện phát triển chăn nuôi theo mô hình khép kín từ chăn nuôi đến giết mổ, chế biến tập trung. Phấn đấu từng bước không chăn nuôi, buôn bán, giết mổ gia cầm sống trong các nội thành, nội thị; phấn đấu tỷ lệ giết mổ, chế biến gia cầm tập trung đồng bộ với chăn nuôi tập trung; tỷ lệ giết mổ gia súc tập trung đạt 50% đến năm 2010, 65% vào năm 2015 và 80% ở năm 2020.
Tăng cường kiểm soát, vận chuyển giết mổ, sản xuất, kinh doanh giống gia súc gia cầm, xây dựng mạng lưới thú y cơ sở.