Document: Khoản 3 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTNMT kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh nguồn nước liên tỉnh mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTNMT kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh nguồn nước liên tỉnh mới nhất

Điều 33. Xây dựng sản phẩm quy hoạch tổng hợp lưu vực sông
...
3. Nội dung bản đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước được thành lập trên cơ sở:
a) Dữ liệu nền bản đồ địa hình quốc gia có tỷ lệ phù hợp với bản đồ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông;
c) Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước hiện có;
d) Kết quả đánh giá tài nguyên nước;
đ) Các đoạn sông đã xảy ra sạt, lở; các khu vực đã xảy ra sụt, lún đất và xâm nhập mặn tầng chứa nước;
e) Chi tiết các yếu tố địa hình phải tuân thủ theo các quy định về thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Các yếu tố nền địa hình được lược bỏ từ 15% đến 25% để bảo đảm ưu tiên thể hiện các yếu tố được quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;
g) Hình thức thể hiện tên bản đồ, khung bản đồ, kích thước đối tượng thể hiện, vị trí chú giải bản đồ được trình bày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 11/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 đối với bản đồ tỷ lệ 1:200.000; Thông tư số 10/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 đối với bản đồ tỷ lệ 1:100.000.

Content:
Nội dung bản đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước được thành lập trên cơ sở:
a) Dữ liệu nền bản đồ địa hình quốc gia có tỷ lệ phù hợp với bản đồ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông;
c) Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước hiện có;
d) Kết quả đánh giá tài nguyên nước;
đ) Các đoạn sông đã xảy ra sạt, lở; các khu vực đã xảy ra sụt, lún đất và xâm nhập mặn tầng chứa nước;
e) Chi tiết các yếu tố địa hình phải tuân thủ theo các quy định về thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Các yếu tố nền địa hình được lược bỏ từ 15% đến 25% để bảo đảm ưu tiên thể hiện các yếu tố được quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;
g) Hình thức thể hiện tên bản đồ, khung bản đồ, kích thước đối tượng thể hiện, vị trí chú giải bản đồ được trình bày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 11/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 đối với bản đồ tỷ lệ 1:200.000; Thông tư số 10/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 đối với bản đồ tỷ lệ 1:100.000.