Document: Điều 2 Quyết định 680/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 680/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch này; chủ trì, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh và đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của mình.
Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính cân đối ngân sách của địa phương, ngân sách trung ương và các chương trình mục tiêu cho các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các ngành, địa phương tổ chức triển khai theo Quy hoạch.
Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực các cấp trình độ theo Luật Giáo dục nghề nghiệp đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tiến hành lập Quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo quyết định phê duyệt đề cương của UBND tỉnh và tổ chức thực hiện.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tăng cường tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Tiếp tục thực hiện đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đảm bảo chất lượng, không chạy theo số lượng.
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động theo hướng nâng cao tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật.
Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên cập nhật, cung cấp đầy đủ thông tin của người lao động bị thu hồi đất, thực hiện khảo sát nhu cầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất để tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm của trung ương và của địa phương đối với lao động khi bị thu hồi đất.
Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động; về hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức tốt hoạt động sàn giao dịch việc làm của tỉnh để kết nối cung - cầu lao động.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện tốt “Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến năm 2030” và Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trường THPT chuyên và 8 trường THCS trọng điểm thuộc tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025”.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và việc thực hiện các dự án đầu tư đã phê duyệt trên địa bàn. Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện tốt “Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030”; Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trường THPT chuyên và 8 trường THCS trọng điểm thuộc tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025”; Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020.
Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm, giải pháp cụ thể cho từng năm để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch.
Rà soát lại năng lực đào tạo của ngành, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng và số lượng thiếu hụt cần bổ sung, đào tạo từ bên ngoài. Căn cứ từ nguồn nhân lực của tỉnh, chủ động mở rộng các hình thức liên kết đào tạo với các trung tâm đào tạo lớn ở ngoài tỉnh.
4. Sở Nội vụ
Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo 5 năm và hàng năm để nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức của tỉnh. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, nhân lực trình độ cao về làm việc tại tỉnh;Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng và thực hiện đề án nâng cao chất lượng quản trị địa phương cho đội ngũ cán bộ chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tiếp tục thực hiện các đề án đã phê duyệt; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và công nghệ cao.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp và thương mại.
Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường. Tiếp tục thực hiện đề án “Nhân cấy nghề mới”; đề án “Khôi phục và phát triển các làng nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp”.
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ; phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại và siêu thị kinh doanh bán lẻ, các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Khuyến khích phát triển HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện để cung cấp dịch vụ, vật tư kỹ thuật; hàng công nghiệp, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản.
7. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành, chăm sóc sức khỏe người dân; Triển khai hiệu quả Đề án Bắc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm bẩn.
8. Sở Thông tin và truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh; thực hiện Quy hoạch điều chỉnh tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Đề án xây dựng Thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến năm 2030.
9. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo cấp đủ kinh phí thực hiện Quy hoạch; Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Thực hiện chức năng, nhiệm vụ liên quan đến xây dựng cơ chế, chính sách về tài chính cho mục tiêu phát triển nguồn nhân lực.
10. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương, đảm bảo quỹ đất phát triển các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
11. Sở Xây dựng
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng; triển khai, rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển vùng,... phù hợp với mục tiêu phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch này; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các chỉ tiêu liên quan đến nhân lực ngành trong lĩnh vực xây dựng.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai các dự án thành phần và nội dung giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành trong Quy hoạch.
12. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ,… trong các KCN; Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc trong các KCN.
13. Liên đoàn lao động tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về tuyên truyền phổ biến pháp luật và các chế độ, chính sách của nhà nước cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
14. Các Sở, ban, ngành khác
Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch, xây dựng các chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của ngành mình.
15. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Rà soát Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của mình, bổ sung cho phù hợp với thực tế; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quy hoạch điều chỉnh phát triển nhân lực với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khẩn trương xây dựng hoàn thiện hạ tầng cơ sở các cụm công nghiệp đã được phê duyệt để thu hút các nhà đầu tư.
Chủ động xây dựng các cơ chế, chính sách trong việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại địa phương.
Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quy hoạch và dành quỹ đất “sạch” cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai xây dựng mới, xây dựng mở rộng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung.
16. Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Căn cứ điều chỉnh Quy hoạch tổng thể để xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, chủ động triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chỉ đạo các đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền, vận động, giáo dục quần chúng nhân dân nâng cao nhận thức về việc làm - dạy nghề và ý thức học tập, nâng cao tính tự giác trong việc học nghề.
18. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm các Sở, ban, ngành, địa phương đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (Gửi văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị cần thường xuyên tiến hành xem xét, đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu có) cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Quy hoạch này.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch này; chủ trì, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh và đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của mình.
Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính cân đối ngân sách của địa phương, ngân sách trung ương và các chương trình mục tiêu cho các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các ngành, địa phương tổ chức triển khai theo Quy hoạch.
Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực các cấp trình độ theo Luật Giáo dục nghề nghiệp đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tiến hành lập Quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo quyết định phê duyệt đề cương của UBND tỉnh và tổ chức thực hiện.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tăng cường tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Tiếp tục thực hiện đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đảm bảo chất lượng, không chạy theo số lượng.
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động theo hướng nâng cao tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật.
Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên cập nhật, cung cấp đầy đủ thông tin của người lao động bị thu hồi đất, thực hiện khảo sát nhu cầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất để tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm của trung ương và của địa phương đối với lao động khi bị thu hồi đất.
Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động; về hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức tốt hoạt động sàn giao dịch việc làm của tỉnh để kết nối cung - cầu lao động.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện tốt “Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến năm 2030” và Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trường THPT chuyên và 8 trường THCS trọng điểm thuộc tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025”.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và việc thực hiện các dự án đầu tư đã phê duyệt trên địa bàn. Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện tốt “Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030”; Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trường THPT chuyên và 8 trường THCS trọng điểm thuộc tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025”; Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020.
Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm, giải pháp cụ thể cho từng năm để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch.
Rà soát lại năng lực đào tạo của ngành, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng và số lượng thiếu hụt cần bổ sung, đào tạo từ bên ngoài. Căn cứ từ nguồn nhân lực của tỉnh, chủ động mở rộng các hình thức liên kết đào tạo với các trung tâm đào tạo lớn ở ngoài tỉnh.
4. Sở Nội vụ
Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo 5 năm và hàng năm để nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức của tỉnh. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, nhân lực trình độ cao về làm việc tại tỉnh;Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng và thực hiện đề án nâng cao chất lượng quản trị địa phương cho đội ngũ cán bộ chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tiếp tục thực hiện các đề án đã phê duyệt; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và công nghệ cao.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp và thương mại.
Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường. Tiếp tục thực hiện đề án “Nhân cấy nghề mới”; đề án “Khôi phục và phát triển các làng nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp”.
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ; phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại và siêu thị kinh doanh bán lẻ, các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Khuyến khích phát triển HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện để cung cấp dịch vụ, vật tư kỹ thuật; hàng công nghiệp, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản.
7. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành, chăm sóc sức khỏe người dân; Triển khai hiệu quả Đề án Bắc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm bẩn.
8. Sở Thông tin và truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh; thực hiện Quy hoạch điều chỉnh tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Đề án xây dựng Thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến năm 2030.
9. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo cấp đủ kinh phí thực hiện Quy hoạch; Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Thực hiện chức năng, nhiệm vụ liên quan đến xây dựng cơ chế, chính sách về tài chính cho mục tiêu phát triển nguồn nhân lực.
10. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương, đảm bảo quỹ đất phát triển các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
11. Sở Xây dựng
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng; triển khai, rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển vùng,... phù hợp với mục tiêu phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch này; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các chỉ tiêu liên quan đến nhân lực ngành trong lĩnh vực xây dựng.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai các dự án thành phần và nội dung giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành trong Quy hoạch.
12. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ,… trong các KCN; Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc trong các KCN.
13. Liên đoàn lao động tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về tuyên truyền phổ biến pháp luật và các chế độ, chính sách của nhà nước cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
14. Các Sở, ban, ngành khác
Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch, xây dựng các chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của ngành mình.
15. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Rà soát Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của mình, bổ sung cho phù hợp với thực tế; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quy hoạch điều chỉnh phát triển nhân lực với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khẩn trương xây dựng hoàn thiện hạ tầng cơ sở các cụm công nghiệp đã được phê duyệt để thu hút các nhà đầu tư.
Chủ động xây dựng các cơ chế, chính sách trong việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại địa phương.
Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quy hoạch và dành quỹ đất “sạch” cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai xây dựng mới, xây dựng mở rộng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung.
16. Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Căn cứ điều chỉnh Quy hoạch tổng thể để xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, chủ động triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chỉ đạo các đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền, vận động, giáo dục quần chúng nhân dân nâng cao nhận thức về việc làm - dạy nghề và ý thức học tập, nâng cao tính tự giác trong việc học nghề.
18. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm các Sở, ban, ngành, địa phương đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (Gửi văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị cần thường xuyên tiến hành xem xét, đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu có) cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Quy hoạch này.