Document: Điều 1 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/06/2022", "sign_number": "12/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc Sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh
1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 15 như sau:
“3. Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở do Nhà nước quản lý nhưng không có giấy tờ quy định tại quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP , khoản 1 và 2 Điều 15 Quy định này thì được ký hợp đồng thuê nhà ở nếu có một trong các giấy tờ chứng minh đã sử dụng nhà ở cấp trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 30/2021/NĐ-CP)”.
2. Sửa đổi khoản 1 và câu đầu tiên của khoản 2 Điều 16 như sau:
“1. Hồ sơ thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ; khoản 1 Điều 22 và Điều 23 Thông tư số 19/2016/TT-BXD (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP) gồm bản chính giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở theo điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP), các giấy tờ khác chi cần bản sao (không phải chứng thực).
2. Người đề nghị thuê nhà nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý vận hành nhà ở cũ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở thuộc Sở hữu nhà nước hoặc chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp bán diện tích nhà đất sử dụng chung hoặc chuyển quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 71a Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP).
Người đề nghị mua nhà hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất tại khoản này nộp trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 71a Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP) đến đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Quy định này.
2. Giải quyết bán phần diện tích sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 19/2016/TT-BXD .
3. Trường hợp không có nhà ở, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước trên phần diện tích đất liền kề hoặc phần diện tích đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì tiền nhà được tính bằng 0 (không); trường hợp nhà ở đã phá dỡ, xây dựng lại thì giá trị còn lại của nhà ở này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và nội dung được bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP .
Tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề hoặc phần diện tích đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Riêng phần diện tích đất liền kề trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà có khả năng sinh lợi cao theo nội dung được bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP thì áp dụng hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND để tính tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.”.
4. Bãi bỏ điểm c và d khoản 3 Điều 18 của Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc Sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh
1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 15 như sau:
“3. Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở do Nhà nước quản lý nhưng không có giấy tờ quy định tại quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP , khoản 1 và 2 Điều 15 Quy định này thì được ký hợp đồng thuê nhà ở nếu có một trong các giấy tờ chứng minh đã sử dụng nhà ở cấp trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 30/2021/NĐ-CP)”.
2. Sửa đổi khoản 1 và câu đầu tiên của khoản 2 Điều 16 như sau:
“1. Hồ sơ thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ; khoản 1 Điều 22 và Điều 23 Thông tư số 19/2016/TT-BXD (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP) gồm bản chính giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở theo điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP), các giấy tờ khác chi cần bản sao (không phải chứng thực).
2. Người đề nghị thuê nhà nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý vận hành nhà ở cũ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở thuộc Sở hữu nhà nước hoặc chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp bán diện tích nhà đất sử dụng chung hoặc chuyển quyền sử dụng đất liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 71a Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP).
Người đề nghị mua nhà hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất tại khoản này nộp trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 71a Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP) đến đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Quy định này.
2. Giải quyết bán phần diện tích sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 19/2016/TT-BXD .
3. Trường hợp không có nhà ở, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước trên phần diện tích đất liền kề hoặc phần diện tích đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì tiền nhà được tính bằng 0 (không); trường hợp nhà ở đã phá dỡ, xây dựng lại thì giá trị còn lại của nhà ở này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và nội dung được bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP .
Tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề hoặc phần diện tích đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Riêng phần diện tích đất liền kề trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà có khả năng sinh lợi cao theo nội dung được bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP thì áp dụng hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND để tính tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.”.
4. Bãi bỏ điểm c và d khoản 3 Điều 18 của Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh.