Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tịnh Biên An Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tịnh Biên An Giang 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tịnh Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu
Lấy dịch vụ, thương mại và du lịch là khâu đột phá để tác động thúc đẩy và là nguồn lực quyết định phát triển nền kinh tế, trong đó kinh tế biên giới và khu du lịch Núi Cấm là điểm nhấn.
Tập trung huy động các nguồn lực, khai thác đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Đô thị hóa phát triển theo trục, lấy đô thị Tịnh Biên là đô thị trung tâm tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho tất cả các vùng ven (trọng tâm là trục Quốc lộ 91, tỉnh lộ 948,…).
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 4.044 tỷ đồng; năm 2025 đạt 6.110 tỷ đồng và năm 2030 đạt 9.150 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 2.953 tỷ đồng; năm 2025 đạt 3.990 tỷ đồng và năm 2030 đạt 5.530 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp – Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 2.637 tỷ đồng; năm 2025 đạt 5.120 tỷ đồng và năm 2030 đạt 10.310 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 1.802 tỷ đồng; năm 2025 đạt 3.050 tỷ đồng và năm 2030 đạt 5.495 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 4.700 tỷ đồng, năm 2025 đạt 7.200 tỷ đồng và năm 2030 đạt khoảng 11.500 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt khoảng 85-90 triệu đồng, đến năm 2025 là 100 - 110 triệu đồng và đến năm 2030 trên 120 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 445 tỷ đồng, năm 2025 đạt 800 tỷ đồng và 2030 đạt 1.600 tỷ đồng.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 122.578 người, năm 2025 đạt 123.100 người và đạt 125.400 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 43,5% vào năm 2020, 60% năm 2025 và trên 75% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm nghèo một cách bền vững, bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 98,36%, năm 2025 đạt 99% và năm 2030 đạt trên 100%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 14,68 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2020, 16,26 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2025 và 17,8 giường/10.000 dân vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 9% vào năm 2020, dưới 6,5% vào năm 2025 và dưới 4% vào năm 2030.
- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ sống đến năm 2020 là 12‰, năm 2025 còn 11,5‰ và đến năm 2030 là 11‰.
- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ sống từ năm 2020 đến 2030 là 2‰.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100% vào năm 2020.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 79% vào năm 2020, 90% vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 50%, năm 2025 đạt 70% và năm 2030 đạt trên 85%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, 04 xã đạt nông thôn mới (duy trì 01 xã đạt và tăng 03 xã gồm: Thới Sơn, Tân Lợi, và Nhơn Hưng); 02 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 04 xã đạt từ 10-14 tiêu chí. Đến năm 2025, có 07 xã đạt nông thôn mới, 04 xã đạt từ 15-18 tiêu chí. Đến năm 2030, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu
Lấy dịch vụ, thương mại và du lịch là khâu đột phá để tác động thúc đẩy và là nguồn lực quyết định phát triển nền kinh tế, trong đó kinh tế biên giới và khu du lịch Núi Cấm là điểm nhấn.
Tập trung huy động các nguồn lực, khai thác đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Đô thị hóa phát triển theo trục, lấy đô thị Tịnh Biên là đô thị trung tâm tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho tất cả các vùng ven (trọng tâm là trục Quốc lộ 91, tỉnh lộ 948,…).
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 4.044 tỷ đồng; năm 2025 đạt 6.110 tỷ đồng và năm 2030 đạt 9.150 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 2.953 tỷ đồng; năm 2025 đạt 3.990 tỷ đồng và năm 2030 đạt 5.530 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp – Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 2.637 tỷ đồng; năm 2025 đạt 5.120 tỷ đồng và năm 2030 đạt 10.310 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 1.802 tỷ đồng; năm 2025 đạt 3.050 tỷ đồng và năm 2030 đạt 5.495 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 4.700 tỷ đồng, năm 2025 đạt 7.200 tỷ đồng và năm 2030 đạt khoảng 11.500 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt khoảng 85-90 triệu đồng, đến năm 2025 là 100 - 110 triệu đồng và đến năm 2030 trên 120 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 445 tỷ đồng, năm 2025 đạt 800 tỷ đồng và 2030 đạt 1.600 tỷ đồng.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 122.578 người, năm 2025 đạt 123.100 người và đạt 125.400 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 43,5% vào năm 2020, 60% năm 2025 và trên 75% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm nghèo một cách bền vững, bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 98,36%, năm 2025 đạt 99% và năm 2030 đạt trên 100%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 14,68 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2020, 16,26 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2025 và 17,8 giường/10.000 dân vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 9% vào năm 2020, dưới 6,5% vào năm 2025 và dưới 4% vào năm 2030.
- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ sống đến năm 2020 là 12‰, năm 2025 còn 11,5‰ và đến năm 2030 là 11‰.
- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ sống từ năm 2020 đến 2030 là 2‰.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100% vào năm 2020.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 79% vào năm 2020, 90% vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 50%, năm 2025 đạt 70% và năm 2030 đạt trên 85%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, 04 xã đạt nông thôn mới (duy trì 01 xã đạt và tăng 03 xã gồm: Thới Sơn, Tân Lợi, và Nhơn Hưng); 02 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 04 xã đạt từ 10-14 tiêu chí. Đến năm 2025, có 07 xã đạt nông thôn mới, 04 xã đạt từ 15-18 tiêu chí. Đến năm 2030, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.