Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các nhóm giải pháp
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
5.1. Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; rà soát bổ sung quy hoạch, tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất để hình thành những khu chăn nuôi tập trung, đất trồng cây thức ăn chăn nuôi, các khu chế biến nông lâm thủy sản, giết mổ gia súc. gia cầm.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi, thủy sản và lâm nghiệp phù hợp mục tiêu và yêu cầu phát triển; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch vùng với quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương; thực hiện công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.
- Tiếp tục thực hiện và đẩy nhanh hơn nữa việc dồn điền đổi thửa, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng và kinh tế biển đảo.
5.2. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm. và nuôi trồng thủy sản. Các tiến bộ khoa học, công nghệ trong thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản hàng hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, và công nghệ tin học trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các tiến bộ kỹ thuật trong công tác tổ chức quản lý, điều hành nền sản xuất hàng hóa, kỹ thuật Marketting.
Hình thành và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nghĩa Đàn, các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp công nghệ cao trong nông nghiệp làm hạt nhân cho việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
5.3. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp
a) Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp chế biến.
- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi nội đồng nhằm phục vụ canh tác tiên tiến gắn với xây dựng nông thôn mới: áp dụng các giải pháp tưới tiết kiệm nước. Tăng đầu tư cho thủy lợi gắn kết với hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực như tôm thẻ chân trắng...
- Cần tiếp tục huy động vốn để tập trung hoàn thành các công trình đang thi công như Hồ Bản Mồng. Hồ Khe Lại - Vực Mấu, Vách Nam - Sông Bùng và triển khai các dự án trọng điểm: Cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam, sông Mơ, nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc, thủy lợi Nam (vốn JiCa), hệ thống thủy lợi Nậm Việc, kênh Lam Trà, các hồ chứa ách yếu; nâng cấp cải tạo hệ thống kênh tưới, tiêu hệ thống Nam (kênh Thấp, sông Vinh, kênh Gai. kênh Hoàng Cần); dự án cải tạo kênh nhà Lê; hồ chứa nước Thác Muối; xây dựng cụm hồ điều tiết nước (6 hồ chứa) thượng lưu hồ Bản Mồng. Đầu tư cho hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu úng vùng màu ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp, tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa kênh mương. Nâng cấp hệ thống đê sông: Đê Sông Cả, đê Ta Lam, các tuyến đê nội đồng; hệ thống đê biển, đê cửa sông: Nghi Yên, Nghi Tiến. Quỳnh Lập, Sông Bùng, Sông Cấm; hệ thống cống và đê ngăn lũ tại các huyện Thanh Chương, Đô Lương, dự án xóa vùng chậm lũ 5 Nam, cống tiêu úng Hói Triều, Hói Nậy.... đầu tư cứng hóa mặt đê, trồng cây chắn sóng để bảo vệ đê và đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lụt, tạo điều kiện cho các địa phương phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển.
- Hoàn thiện, xây dựng mới hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, đáp ứng yêu cầu phát triển.
b) Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng
Phát triển giao thông nông thôn phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhằm tạo sự gắn kết, liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông; tăng khả năng lưu thông giữa các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến.
Tranh thủ các nguồn vốn. chương trình dự án để đầu tư cho giao thông nông thôn, giao thông nội đồng. Ưu tiên phát triển giao thông nông thôn miền núi, các tuyến đường liên xã, đường nguyên liệu, đường giao thông nội đồng đảm bảo các phương tiện cơ giới hóa, phương tiện vận chuyển nông sản đi lại thuận tiện.
c) Hạ tầng thủy sản
Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trạm trại và hạ tầng cho các vùng nuôi, bao gồm đê bao, kênh cấp và thoát nước, cống và trạm bơm lớn. Đầu tư các Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản chủ lực. Đầu tư hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão, bao gồm cả cấp vùng và địa phương; nâng cấp, mở rộng và xây mới hệ thống các cảng cá và cơ sở hậu cần thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghề cá tại các ngư trường trọng điểm.
5.4. Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp
- Hoàn thiện khung pháp lý về mối liên kết trong sản xuất nông nghiệp, nhằm hình thành và phát triển các hình thức liên kết trong nông nghiệp từ sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, trong đó cần có chế tài trong sự liên kết 4 nhà (nhà doanh nghiệp, nhà nông, nhà khoa học và nhà nước).
- Phát triển mạnh kinh tế trang trại, nông trại gia đình theo hướng sản xuất hàng hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư để phát triển nông nghiệp. Tăng cường vai trò của kinh tế nhà nước để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Triển khai, hướng dẫn và thực hiện hỗ trợ vốn kinh doanh, đất đai để khuyến khích phát triển HTX. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp; tuyên truyền, vận động xây dựng các HTX mới trên cơ sở liên kết, hợp tác tự nguyện giữa các hộ, trang trại, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức.
- Tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất. Xác định các vùng tĩnh, vùng động của đất nông nghiệp để có kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Giải quyết tốt việc giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân; đẩy mạnh việc liên doanh, liên kết sản xuất nhằm tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Đối với các Công ty TNHH MTV nông lâm nghiệp, Tổng đội TNXP trên địa bàn tỉnh cần tiếp tục rà soát, xác định lại quỹ đất đúng theo tinh thần Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đại diện cho nông dân, thúc đẩy vai trò của MTTQ và các đoàn thể trong chuyển tải thông tin về khuyến nông và vận động quần chúng trong sản xuất nông nghiệp.
5.5. Cơ chế chính sách
- Tiếp tục triển khai đồng bộ. có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương, của tỉnh.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất đai: Hỗ trợ người nông dân trong việc làm thủ tục về đất đai để người nông dân có cơ sở thế chấp vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến.
+ Giống: Có chính sách hỗ trợ giá giống đối với cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
+ Tín dụng đầu tư: Bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các vùng sản xuất tập trung, thâm canh, trang trại, gia trại lớn; chính sách hỗ trợ đóng mới tàu cá xa bờ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân tham gia trực tiếp vào việc phát triển các cây con chủ lực, ngành nghề dịch vụ mới trong nông thôn.
+ Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, nhằm khắc phục tình trạng manh mún, xây dựng cánh đồng lớn.
5.6. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý nâng cao chất lượng nông sản nâng cao giá trị gia tăng
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, chỉ dẫn địa lý về những sản phẩm nông nghiệp gắn với các vùng sản xuất an toàn, như quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý “Cam Vinh", xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể “Chè Nghệ An”...đây là những sản phẩm lợi thế của tỉnh trong tương lai.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại dịch vụ. Hướng dẫn, tạo điều kiện để các HTX có thể đảm nhận dịch vụ đầu ra cho sản phẩm hàng hóa.
- Tăng cường liên kết “4 nhà”, nối liền sản xuất với chế biến, kinh doanh đảm bảo các tiêu chuẩn mà thị trường đòi hỏi ở từng khâu, trên cơ sở phân chia hợp lý lợi nhuận và rủi ro ở tất cả các bước cho mọi đối tượng tham gia, nhất là phải chú ý đến quyền lợi của nhà nông. Triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại trong phạm vi toàn tỉnh.
5.7. Khuyến khích, thu hút nguồn lực và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
a) Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
Để đạt được tốc độ tăng trưởng và các mục tiêu như trên, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2030 ước tính 130.500 tỷ đồng (theo giá hiện hành), trong đó: Giai đoạn 2015 - 2020: 50.500 tỷ đồng, giai đoạn 2020 - 2025: 40.000 tỷ đồng, giai đoạn 2025 - 2030: 40.000 tỷ đồng.
b) Huy động nguồn vốn đầu tư: Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân; bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân,...); vốn đầu tư nước ngoài (các dự án ODA, FDI, viện trợ không hoàn lại, các tổ chức phi chính phủ,...).
5.8. Về bảo vệ môi trường
- Xây dựng hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân gắn liền với các ưu tiên bảo vệ môi trường.
- Phát triển nông nghiệp phải trên cơ sở bảo vệ các hệ thống canh tác bền vững, bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ môi trường đất, môi trường nước để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn thực phẩm...
- Tăng cường năng lực hoạt động nghiên cứu khoa học môi trường, ứng dụng công nghệ và chuyển giao công nghệ môi trường vào thực tiễn nhằm nhanh chóng ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Các công nghệ sản xuất và canh tác phải phù hợp hệ sinh thái vùng đất ngập nước.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng trong việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.
- Tăng cường công tác truyền thông giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn, phổ biến các mô hình vệ sinh môi trường và khuyến khích, mở rộng công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động chế biến nông lâm thủy sản. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong phát triển sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.9. Về cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong nông nghiệp
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ trong lĩnh vực nông nghiệp các cấp; các chủ hộ, chủ trang trại và chủ doanh nghiệp nông nghiệp.
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo lại thông qua các lớp bổ túc kiến thức, các chương trình bồi dưỡng, quản lý nhà nước, bồi dưỡng lý luận chính trị và đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách phù hợp để thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đến làm việc tại các trạm, trại nghiên cứu, các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tạo ra giá trị gia tăng lớn cho các nông sản hàng hóa.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; giải quyết nhanh, hiệu quả các thủ tục hành chính đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Tăng cường năng lực cho hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời tổ chức phòng, chống, dập dịch, đảm bảo an toàn cho sản xuất.

Content:
Các nhóm giải pháp
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
5.1. Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; rà soát bổ sung quy hoạch, tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất để hình thành những khu chăn nuôi tập trung, đất trồng cây thức ăn chăn nuôi, các khu chế biến nông lâm thủy sản, giết mổ gia súc. gia cầm.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi, thủy sản và lâm nghiệp phù hợp mục tiêu và yêu cầu phát triển; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch vùng với quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương; thực hiện công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.
- Tiếp tục thực hiện và đẩy nhanh hơn nữa việc dồn điền đổi thửa, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng và kinh tế biển đảo.
5.2. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm. và nuôi trồng thủy sản. Các tiến bộ khoa học, công nghệ trong thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản hàng hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, và công nghệ tin học trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các tiến bộ kỹ thuật trong công tác tổ chức quản lý, điều hành nền sản xuất hàng hóa, kỹ thuật Marketting.
Hình thành và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nghĩa Đàn, các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp công nghệ cao trong nông nghiệp làm hạt nhân cho việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
5.3. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp
a) Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp chế biến.
- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi nội đồng nhằm phục vụ canh tác tiên tiến gắn với xây dựng nông thôn mới: áp dụng các giải pháp tưới tiết kiệm nước. Tăng đầu tư cho thủy lợi gắn kết với hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực như tôm thẻ chân trắng...
- Cần tiếp tục huy động vốn để tập trung hoàn thành các công trình đang thi công như Hồ Bản Mồng. Hồ Khe Lại - Vực Mấu, Vách Nam - Sông Bùng và triển khai các dự án trọng điểm: Cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam, sông Mơ, nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc, thủy lợi Nam (vốn JiCa), hệ thống thủy lợi Nậm Việc, kênh Lam Trà, các hồ chứa ách yếu; nâng cấp cải tạo hệ thống kênh tưới, tiêu hệ thống Nam (kênh Thấp, sông Vinh, kênh Gai. kênh Hoàng Cần); dự án cải tạo kênh nhà Lê; hồ chứa nước Thác Muối; xây dựng cụm hồ điều tiết nước (6 hồ chứa) thượng lưu hồ Bản Mồng. Đầu tư cho hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu úng vùng màu ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp, tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa kênh mương. Nâng cấp hệ thống đê sông: Đê Sông Cả, đê Ta Lam, các tuyến đê nội đồng; hệ thống đê biển, đê cửa sông: Nghi Yên, Nghi Tiến. Quỳnh Lập, Sông Bùng, Sông Cấm; hệ thống cống và đê ngăn lũ tại các huyện Thanh Chương, Đô Lương, dự án xóa vùng chậm lũ 5 Nam, cống tiêu úng Hói Triều, Hói Nậy.... đầu tư cứng hóa mặt đê, trồng cây chắn sóng để bảo vệ đê và đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lụt, tạo điều kiện cho các địa phương phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển.
- Hoàn thiện, xây dựng mới hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, đáp ứng yêu cầu phát triển.
b) Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng
Phát triển giao thông nông thôn phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhằm tạo sự gắn kết, liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông; tăng khả năng lưu thông giữa các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến.
Tranh thủ các nguồn vốn. chương trình dự án để đầu tư cho giao thông nông thôn, giao thông nội đồng. Ưu tiên phát triển giao thông nông thôn miền núi, các tuyến đường liên xã, đường nguyên liệu, đường giao thông nội đồng đảm bảo các phương tiện cơ giới hóa, phương tiện vận chuyển nông sản đi lại thuận tiện.
c) Hạ tầng thủy sản
Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trạm trại và hạ tầng cho các vùng nuôi, bao gồm đê bao, kênh cấp và thoát nước, cống và trạm bơm lớn. Đầu tư các Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản chủ lực. Đầu tư hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão, bao gồm cả cấp vùng và địa phương; nâng cấp, mở rộng và xây mới hệ thống các cảng cá và cơ sở hậu cần thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghề cá tại các ngư trường trọng điểm.
5.4. Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp
- Hoàn thiện khung pháp lý về mối liên kết trong sản xuất nông nghiệp, nhằm hình thành và phát triển các hình thức liên kết trong nông nghiệp từ sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, trong đó cần có chế tài trong sự liên kết 4 nhà (nhà doanh nghiệp, nhà nông, nhà khoa học và nhà nước).
- Phát triển mạnh kinh tế trang trại, nông trại gia đình theo hướng sản xuất hàng hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư để phát triển nông nghiệp. Tăng cường vai trò của kinh tế nhà nước để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Triển khai, hướng dẫn và thực hiện hỗ trợ vốn kinh doanh, đất đai để khuyến khích phát triển HTX. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp; tuyên truyền, vận động xây dựng các HTX mới trên cơ sở liên kết, hợp tác tự nguyện giữa các hộ, trang trại, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức.
- Tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất. Xác định các vùng tĩnh, vùng động của đất nông nghiệp để có kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Giải quyết tốt việc giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân; đẩy mạnh việc liên doanh, liên kết sản xuất nhằm tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Đối với các Công ty TNHH MTV nông lâm nghiệp, Tổng đội TNXP trên địa bàn tỉnh cần tiếp tục rà soát, xác định lại quỹ đất đúng theo tinh thần Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đại diện cho nông dân, thúc đẩy vai trò của MTTQ và các đoàn thể trong chuyển tải thông tin về khuyến nông và vận động quần chúng trong sản xuất nông nghiệp.
5.Cơ chế chính sách
- Tiếp tục triển khai đồng bộ. có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương, của tỉnh.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất đai: Hỗ trợ người nông dân trong việc làm thủ tục về đất đai để người nông dân có cơ sở thế chấp vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến.
+ Giống: Có chính sách hỗ trợ giá giống đối với cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
+ Tín dụng đầu tư: Bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các vùng sản xuất tập trung, thâm canh, trang trại, gia trại lớn; chính sách hỗ trợ đóng mới tàu cá xa bờ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân tham gia trực tiếp vào việc phát triển các cây con chủ lực, ngành nghề dịch vụ mới trong nông thôn.
+ Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, nhằm khắc phục tình trạng manh mún, xây dựng cánh đồng lớn.
5.6. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý nâng cao chất lượng nông sản nâng cao giá trị gia tăng
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, chỉ dẫn địa lý về những sản phẩm nông nghiệp gắn với các vùng sản xuất an toàn, như quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý “Cam Vinh", xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể “Chè Nghệ An”...đây là những sản phẩm lợi thế của tỉnh trong tương lai.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại dịch vụ. Hướng dẫn, tạo điều kiện để các HTX có thể đảm nhận dịch vụ đầu ra cho sản phẩm hàng hóa.
- Tăng cường liên kết “4 nhà”, nối liền sản xuất với chế biến, kinh doanh đảm bảo các tiêu chuẩn mà thị trường đòi hỏi ở từng khâu, trên cơ sở phân chia hợp lý lợi nhuận và rủi ro ở tất cả các bước cho mọi đối tượng tham gia, nhất là phải chú ý đến quyền lợi của nhà nông. Triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại trong phạm vi toàn tỉnh.
5.7. Khuyến khích, thu hút nguồn lực và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
a) Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
Để đạt được tốc độ tăng trưởng và các mục tiêu như trên, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2030 ước tính 130.500 tỷ đồng (theo giá hiện hành), trong đó: Giai đoạn 2015 - 2020: 50.500 tỷ đồng, giai đoạn 2020 - 2025: 40.000 tỷ đồng, giai đoạn 2025 - 2030: 40.000 tỷ đồng.
b) Huy động nguồn vốn đầu tư: Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân; bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân,...); vốn đầu tư nước ngoài (các dự án ODA, FDI, viện trợ không hoàn lại, các tổ chức phi chính phủ,...).
5.8. Về bảo vệ môi trường
- Xây dựng hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân gắn liền với các ưu tiên bảo vệ môi trường.
- Phát triển nông nghiệp phải trên cơ sở bảo vệ các hệ thống canh tác bền vững, bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ môi trường đất, môi trường nước để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn thực phẩm...
- Tăng cường năng lực hoạt động nghiên cứu khoa học môi trường, ứng dụng công nghệ và chuyển giao công nghệ môi trường vào thực tiễn nhằm nhanh chóng ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Các công nghệ sản xuất và canh tác phải phù hợp hệ sinh thái vùng đất ngập nước.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng trong việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.
- Tăng cường công tác truyền thông giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn, phổ biến các mô hình vệ sinh môi trường và khuyến khích, mở rộng công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động chế biến nông lâm thủy sản. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong phát triển sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.9. Về cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong nông nghiệp
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ trong lĩnh vực nông nghiệp các cấp; các chủ hộ, chủ trang trại và chủ doanh nghiệp nông nghiệp.
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo lại thông qua các lớp bổ túc kiến thức, các chương trình bồi dưỡng, quản lý nhà nước, bồi dưỡng lý luận chính trị và đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách phù hợp để thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đến làm việc tại các trạm, trại nghiên cứu, các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tạo ra giá trị gia tăng lớn cho các nông sản hàng hóa.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; giải quyết nhanh, hiệu quả các thủ tục hành chính đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Tăng cường năng lực cho hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời tổ chức phòng, chống, dập dịch, đảm bảo an toàn cho sản xuất.