Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội quận Thốt Nốt Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội quận Thốt Nốt Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thốt Nốt đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quan điểm về phát triển bền vững
a) Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân nhằm tạo công ăn việc làm, giảm nghèo, giảm phân hóa về thu nhập và xã hội trong quá trình phát triển nhanh công thương nghiệp và nâng cao mức sống vật chất tinh thần cho nhân dân. Chú trọng giải quyết thỏa đáng các vấn đề văn hóa, xã hội, an ninh trật tự phát sinh trong quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế - đô thị - công nghiệp.
b) Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững đô thị và chủ động ứng phó với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh trong các giai đoạn phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chiến lược
a) Về phát triển kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người đứng vào trong nhóm đầu so với mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố.
b) Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đô thị hóa: Tập trung mở rộng và xây dựng hạ tầng các khu chức năng đô thị trung tâm quận và phát triển mở rộng đô thị tiến đến hình thành hành lang kinh tế - đô thị ven sông Hậu và khu đô thị hậu cần công nghiệp tại Thới Thuận; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước, bưu chính viễn thông, giáo dục, y tế, văn hóa xã hội đồng bộ với quá trình phát triển kinh tế; mở các tuyến mới để kết nối và phát triển hạ tầng giao thông; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm trên địa bàn (khu công nghiệp Thốt Nốt, khu đô thị trung tâm mở rộng, khu đô thị hậu cần công nghiệp, đường tránh Thốt Nốt), cầu Vàm Cống, cầu qua cù lao Tân Lộc, Quốc lộ 91, Quốc lộ 80, đường Tỉnh 921, đường Tỉnh 920, đường Bò Ót - Thắng Lợi, đường Thơm Rơm; hướng đến phát triển đột phá về hạ tầng khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp đô thị… sau năm 2020.
c) Về cơ cấu kinh tế: Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế xác định là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp chất lượng cao; sau năm 2020, do đô thị phát triển mạnh, khu vực dịch vụ sẽ tăng trưởng nhanh nhằm từng bước chiếm vị trí quan trọng hơn trong cơ cấu kinh tế năm 2030.
d) Về văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, y tế, mức độ hưởng thụ văn hóa, thông tin truyền thông, thể dục thể thao của Nhân dân cao hơn mặt bằng chung của thành phố; hạn chế phân hóa về thu nhập, đời sống và phúc lợi xã hội; hạn chế các vấn đề về an ninh trật tự xã hội dự báo phát sinh trong quá trình phát triển nhanh kinh tế, công nghiệp, đô thị.
đ) Về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ, lao động chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn; chú trọng xây dựng đội ngũ lãnh đạo - quản lý, bộ máy nhân sự vững mạnh trong sạch đối với khu vực hành chính công.
e) Về môi trường: Nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản xuất công nghiệp, giảm phát thải, tích cực xử lý môi trường công nghiệp, đô thị và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng GO trên địa bàn 9,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; tốc độ tăng trưởng VA 9,7%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Thu nhập bình quân đầu người là 5.798 USD. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn là công nghiệp (53%) - dịch vụ (41%) - nông nghiệp (6%). Huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng trên 10%/năm; tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 27% thu nhập. Hình thành và phát triển hành lang kinh tế đô thị - công nghiệp từ Thới Thuận đến Trung Kiên.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt gần 1,4 km/km2; mật độ điện thoại đạt 130 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet đạt 45 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,9%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước tập trung là 99%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số thường trú gần 177.000 người và có khả năng tiếp nhận 20.000 - 25.000 dân vãng lai; 15% trẻ 0 - 2 tuổi vào nhà trẻ, 85% trẻ 3 - 5 tuổi vào mẫu giáo, 100% học sinh 6 -10 tuổi vào Tiểu học, 96% học sinh 11 - 14 tuổi vào Trung học cơ sở, 75% học sinh 15-17 tuổi vào Trung học phổ thông; 80% trường mầm non, 92% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 72%; duy trì 100% phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, số giường bệnh/vạn dân đạt 23,7, số bác sĩ/vạn dân đạt 6,1; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0 - 1,2%/năm; 98% gia đình và 100% phường văn hóa; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 35%; tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 95%; diện tích nhà ở là 30m2/người; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 1%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm 3.000 - 3.500 lao động trên địa bàn.
d) Về khoa học - công nghệ và môi trường: Phấn đấu tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 15%/năm; tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp đạt 96%; trên 95% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Các khu đô thị mới có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ thu gom và xử lý trên 50%.
3. Mục tiêu tầm nhìn chiến lược đến 2030
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng GO trên địa bàn 8,0%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030, tốc độ tăng trưởng VA 8,6%/năm. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 12.000 USD. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tương đối cân bằng giữa công nghiệp - dịch vụ (3% - 48% - 49%); thu ngân sách nhà nước (không kể phần các doanh nghiệp do thành phố thu) tăng 7 - 8%/năm (trong đó huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng 9 - 10%/năm); tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 27% thu nhập.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt 1,6 km/km2, mật độ điện thoại đạt 135 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet đạt 60 - 70 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước tập trung là 100%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số thường trú trên 200.000 người và có khả năng tiếp nhận 30.000 - 40.000 dân vãng lai; 25% trẻ 0 - 2 tuổi vào nhà trẻ, 90% trẻ 3 - 5 tuổi vào mẫu giáo, 100% học sinh 6 - 10 tuổi vào Tiểu học, 100% học sinh 11 - 14 tuổi vào Trung học cơ sở; 85% học sinh 15 - 17 tuổi vào Trung học phổ thông; 87% trường mầm non, 96% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 75% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 75%; số giường bệnh/vạn dân đạt 31, số bác sĩ/vạn dân trên 8; giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,5 - 0,8%/năm; 99% gia đình và 100% phường văn hóa; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 40%; tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99%; diện tích nhà ở trên 30m2/người; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 1%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm trên 3.000 lao động trên địa bàn.
d) Về khoa học - công nghệ và môi trường: Phấn đấu tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 20%/năm; đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp 99%. Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Các khu đô thị mới có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ thu gom và xử lý trên 80%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Hoàn chỉnh hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy Khu công nghiệp Thốt Nốt phân kỳ I (152,5ha); tạo quỹ đất sạch và tiến hành xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Thốt Nốt phân kỳ II (400ha); sắp xếp, củng cố, cải tiến các cơ sở sản xuất kinh doanh chuyên lúa gạo dọc kênh Thốt Nốt (theo tiến độ nắn đường Tỉnh 921). Tích cực di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực đông dân cư ra khu công nghiệp; phát triển làng nghề bánh tráng Thuận Hưng, làng nghề đan lưới Tân Hưng, làng nghề mộc, đan đát theo hướng xúc tiến thị trường, cải tiến trang thiết bị, đào tạo lao động và kết hợp với du lịch; từng bước phát triển công nghiệp theo hướng chế biến tinh, ít thâm dụng lao động, thân thiện với môi trường; liên kết các doanh nghiệp trong khu cụm công nghiệp theo hệ thống các ngành, lĩnh vực công nghiệp; tăng cường khuyến công, từng bước đổi mới trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở sản xuất.
2. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
Hoàn thành và đưa vào sử dụng chợ đầu mối chuyên doanh lúa gạo cấp khu vực tại Lộ Tẻ (Thới Thuận); phát triển trung tâm thương mại cấp khu vực và hình thành trung tâm bán lẻ, chợ đêm tại Thốt Nốt; phát triển hệ thống kho vận chuyển lúa gạo dọc kênh Thốt Nốt, hệ thống kho vận đa ngành từ Thới Thuận đến Thuận An; hoàn chỉnh đầu tư nâng cấp hệ thống chợ trung tâm quận, các chợ loại II, loại III theo quy hoạch; tại khu đô thị trung tâm, phát triển trung tâm thương mại quận với ít nhất 01 siêu thị hạng II; tại khu đô thị công nghiệp, phát triển 01 trung tâm thương mại tại Lộ Tẻ với ít nhất 01 siêu thị hạng III.
Thu hút đầu tư xây dựng một số điểm du lịch làm hạt nhân cho du lịch cộng đồng tại Tân Lộc; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng các trạm dừng chân, phát triển các điểm nghỉ dưỡng, điểm tham quan du lịch vườn, du lịch nông trại; giữ gìn và tôn tạo cảnh quan sinh thái của cù lao Tân Lộc, tôn tạo vườn cò Bằng Lăng thành điểm du lịch (kết hợp trạm dừng chân) trong tuyến du lịch ven sông Hậu; nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù; chỉnh trang khu đô thị trung tâm, khuyến khích nâng cấp và mở mới các khách sạn tiêu chuẩn 1 - 3 sao, các nhà hàng có khả năng phục vụ cùng lúc 200 - 300 khách trở lên, các nhà nghỉ đạt chuẩn có khả năng lưu trú qua đêm; khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
Đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn, tăng cường tín dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi ngành kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ và phát triển dịch vụ ngân hàng; tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế.
3. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Giảm dần diện tích canh tác lúa theo tiến độ đô thị hóa; tăng diện tích trồng rau đậu tại Tân Lộc, Tân Hưng, Thuận Hưng tiến đến nhân rộng các mô hình VietGAP; ổn định diện tích vườn tại Tân Lộc; chuyển đổi cơ cấu vườn sang một số loại cây trồng đặc sản tương thích với phát triển du lịch nhằm phát triển vườn du lịch, vườn biệt thự; giảm dần đàn gia súc, gia cầm theo tiến độ phát triển dân cư đô thị; cải thiện điều kiện vệ sinh phòng chống dịch và môi trường nuôi.
Ổn định diện tích nuôi cá da trơn thâm canh theo tiến độ mở rộng đất đô thị và công nghiệp; cải thiện chất lượng theo hướng tiêu chuẩn hóa GMP nhằm xây dựng vùng nguyên liệu bền vững; nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô các cơ sở sản xuất cá giống; ổn định quy mô đánh bắt nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản nội đồng và sông rạch.
Trồng mới cây phân tán trên các trục giao thông nông thôn, các bờ bao vùng và tiểu vùng thủy lợi; vận động phong trào trồng cây tại khu vực đô thị, các công trình xây dựng công cộng, khu công nghiệp và trồng tận dụng cây phân tán trong khu vực vườn.
4. Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ đạt 99,3%, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học đúng độ tuổi. Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; duy trì và đạt 100% phổ cập giáo dục trung học.
Đa dạng hóa các loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp. Tích cực vận động xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Đến năm 2020, có 80% trường mầm non, 92% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2030, có 87% trường mầm non, 96% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 75% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
b) Về y tế: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và củng cố mạng lưới y tế, mở rộng các dịch vụ y tế, quản lý tốt các cơ sở y dược tư nhân, kết hợp hiệu quả Đông y và Tây y trong khám và điều trị; tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt là đối tượng chính sách xã hội và người cao tuổi nhằm từng bước mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân; khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân tại các khu vực đông dân cư, khu vực xa cơ sở y tế công lập; khuyến khích phát triển các trung tâm tư vấn sức khỏe, phát triển mô hình "Bác sĩ gia đình", "Chăm sóc sức khỏe tại nhà".
Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế cộng đồng. Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công lập và y tế tư nhân. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu. Phấn đấu nâng độ bao phủ bảo hiểm y tế lên 75% vào năm 2016 và 90% vào năm 2020.
c) Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao: Xây dựng và nâng cấp, mở rộng các thiết chế văn hóa cấp cơ sở phù hợp với quy mô phát triển dân số và đô thị. Đến năm 2020, tất cả trường học đều tập thể dục nội khóa, 80% trường có hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 35%; có 9/9 phường được công nhận phường văn hóa, 98% hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa và từng bước hoàn thiện các chỉ tiêu công nhận phường đạt chuẩn văn minh đô thị.
Xây dựng và nâng cấp các di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp thành phố; xây dựng khu di tích văn hóa (khoảng 2ha) bao gồm các hạng mục: bảo tồn nghệ thuật cải lương gắn với đờn ca tài tử, bảo tàng văn minh lúa nước; quy hoạch cụm tượng đài và tranh hoành tráng về danh nhân và di tích lịch sử, cách mạng. Xây dựng hệ thống thư viện quận đạt chuẩn về cơ sở vật chất, phong phú về thể loại; trang bị dụng cụ thể dục thể thao cho trường học và các phường theo hướng khai thác nguồn lực từ ngân sách và nguồn xã hội hóa.
d) Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội: Tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế và các chương trình, dự án lồng ghép với mục tiêu giảm nghèo bền vững; tăng cường đầu tư cho các phường còn khó khăn và hỗ trợ hộ nghèo vay vốn ưu đãi phát triển kinh tế gia đình; đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề cho người nghèo; thực hiện tốt việc cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí và hỗ trợ giáo dục cho người nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 1 - 1,5%/năm; hàng năm giải quyết việc làm 2.000 - 2.500 lao động.
e) Về khoa học và công nghệ: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước, từng bước đóng vai trò là trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Content:
Quan điểm về phát triển bền vững
a) Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân nhằm tạo công ăn việc làm, giảm nghèo, giảm phân hóa về thu nhập và xã hội trong quá trình phát triển nhanh công thương nghiệp và nâng cao mức sống vật chất tinh thần cho nhân dân. Chú trọng giải quyết thỏa đáng các vấn đề văn hóa, xã hội, an ninh trật tự phát sinh trong quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế - đô thị - công nghiệp.
b) Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững đô thị và chủ động ứng phó với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh trong các giai đoạn phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chiến lược
a) Về phát triển kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người đứng vào trong nhóm đầu so với mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố.
b) Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đô thị hóa: Tập trung mở rộng và xây dựng hạ tầng các khu chức năng đô thị trung tâm quận và phát triển mở rộng đô thị tiến đến hình thành hành lang kinh tế - đô thị ven sông Hậu và khu đô thị hậu cần công nghiệp tại Thới Thuận; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước, bưu chính viễn thông, giáo dục, y tế, văn hóa xã hội đồng bộ với quá trình phát triển kinh tế; mở các tuyến mới để kết nối và phát triển hạ tầng giao thông; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm trên địa bàn (khu công nghiệp Thốt Nốt, khu đô thị trung tâm mở rộng, khu đô thị hậu cần công nghiệp, đường tránh Thốt Nốt), cầu Vàm Cống, cầu qua cù lao Tân Lộc, Quốc lộ 91, Quốc lộ 80, đường Tỉnh 921, đường Tỉnh 920, đường Bò Ót - Thắng Lợi, đường Thơm Rơm; hướng đến phát triển đột phá về hạ tầng khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp đô thị… sau năm 2020.
c) Về cơ cấu kinh tế: Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế xác định là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp chất lượng cao; sau năm 2020, do đô thị phát triển mạnh, khu vực dịch vụ sẽ tăng trưởng nhanh nhằm từng bước chiếm vị trí quan trọng hơn trong cơ cấu kinh tế năm 2030.
d) Về văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, y tế, mức độ hưởng thụ văn hóa, thông tin truyền thông, thể dục thể thao của Nhân dân cao hơn mặt bằng chung của thành phố; hạn chế phân hóa về thu nhập, đời sống và phúc lợi xã hội; hạn chế các vấn đề về an ninh trật tự xã hội dự báo phát sinh trong quá trình phát triển nhanh kinh tế, công nghiệp, đô thị.
đ) Về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ, lao động chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn; chú trọng xây dựng đội ngũ lãnh đạo - quản lý, bộ máy nhân sự vững mạnh trong sạch đối với khu vực hành chính công.
e) Về môi trường: Nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản xuất công nghiệp, giảm phát thải, tích cực xử lý môi trường công nghiệp, đô thị và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng GO trên địa bàn 9,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; tốc độ tăng trưởng VA 9,7%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Thu nhập bình quân đầu người là 5.798 USD. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn là công nghiệp (53%) - dịch vụ (41%) - nông nghiệp (6%). Huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng trên 10%/năm; tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 27% thu nhập. Hình thành và phát triển hành lang kinh tế đô thị - công nghiệp từ Thới Thuận đến Trung Kiên.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt gần 1,4 km/km2; mật độ điện thoại đạt 130 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet đạt 45 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,9%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước tập trung là 99%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số thường trú gần 177.000 người và có khả năng tiếp nhận 20.000 - 25.000 dân vãng lai; 15% trẻ 0 - 2 tuổi vào nhà trẻ, 85% trẻ 3 - 5 tuổi vào mẫu giáo, 100% học sinh 6 -10 tuổi vào Tiểu học, 96% học sinh 11 - 14 tuổi vào Trung học cơ sở, 75% học sinh 15-17 tuổi vào Trung học phổ thông; 80% trường mầm non, 92% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 72%; duy trì 100% phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, số giường bệnh/vạn dân đạt 23,7, số bác sĩ/vạn dân đạt 6,1; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0 - 1,2%/năm; 98% gia đình và 100% phường văn hóa; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 35%; tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 95%; diện tích nhà ở là 30m2/người; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 1%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm 3.000 - 3.500 lao động trên địa bàn.
d) Về khoa học - công nghệ và môi trường: Phấn đấu tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 15%/năm; tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp đạt 96%; trên 95% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Các khu đô thị mới có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ thu gom và xử lý trên 50%.
3. Mục tiêu tầm nhìn chiến lược đến 2030
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng GO trên địa bàn 8,0%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030, tốc độ tăng trưởng VA 8,6%/năm. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 12.000 USD. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tương đối cân bằng giữa công nghiệp - dịch vụ (3% - 48% - 49%); thu ngân sách nhà nước (không kể phần các doanh nghiệp do thành phố thu) tăng 7 - 8%/năm (trong đó huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng 9 - 10%/năm); tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 27% thu nhập.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt 1,6 km/km2, mật độ điện thoại đạt 135 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet đạt 60 - 70 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước tập trung là 100%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số thường trú trên 200.000 người và có khả năng tiếp nhận 30.000 - 40.000 dân vãng lai; 25% trẻ 0 - 2 tuổi vào nhà trẻ, 90% trẻ 3 - 5 tuổi vào mẫu giáo, 100% học sinh 6 - 10 tuổi vào Tiểu học, 100% học sinh 11 - 14 tuổi vào Trung học cơ sở; 85% học sinh 15 - 17 tuổi vào Trung học phổ thông; 87% trường mầm non, 96% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 75% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 75%; số giường bệnh/vạn dân đạt 31, số bác sĩ/vạn dân trên 8; giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,5 - 0,8%/năm; 99% gia đình và 100% phường văn hóa; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 40%; tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99%; diện tích nhà ở trên 30m2/người; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 1%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm trên 3.000 lao động trên địa bàn.
d) Về khoa học - công nghệ và môi trường: Phấn đấu tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 20%/năm; đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp 99%. Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Các khu đô thị mới có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ thu gom và xử lý trên 80%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Hoàn chỉnh hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy Khu công nghiệp Thốt Nốt phân kỳ I (152,5ha); tạo quỹ đất sạch và tiến hành xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Thốt Nốt phân kỳ II (400ha); sắp xếp, củng cố, cải tiến các cơ sở sản xuất kinh doanh chuyên lúa gạo dọc kênh Thốt Nốt (theo tiến độ nắn đường Tỉnh 921). Tích cực di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực đông dân cư ra khu công nghiệp; phát triển làng nghề bánh tráng Thuận Hưng, làng nghề đan lưới Tân Hưng, làng nghề mộc, đan đát theo hướng xúc tiến thị trường, cải tiến trang thiết bị, đào tạo lao động và kết hợp với du lịch; từng bước phát triển công nghiệp theo hướng chế biến tinh, ít thâm dụng lao động, thân thiện với môi trường; liên kết các doanh nghiệp trong khu cụm công nghiệp theo hệ thống các ngành, lĩnh vực công nghiệp; tăng cường khuyến công, từng bước đổi mới trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở sản xuất.
2. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
Hoàn thành và đưa vào sử dụng chợ đầu mối chuyên doanh lúa gạo cấp khu vực tại Lộ Tẻ (Thới Thuận); phát triển trung tâm thương mại cấp khu vực và hình thành trung tâm bán lẻ, chợ đêm tại Thốt Nốt; phát triển hệ thống kho vận chuyển lúa gạo dọc kênh Thốt Nốt, hệ thống kho vận đa ngành từ Thới Thuận đến Thuận An; hoàn chỉnh đầu tư nâng cấp hệ thống chợ trung tâm quận, các chợ loại II, loại III theo quy hoạch; tại khu đô thị trung tâm, phát triển trung tâm thương mại quận với ít nhất 01 siêu thị hạng II; tại khu đô thị công nghiệp, phát triển 01 trung tâm thương mại tại Lộ Tẻ với ít nhất 01 siêu thị hạng III.
Thu hút đầu tư xây dựng một số điểm du lịch làm hạt nhân cho du lịch cộng đồng tại Tân Lộc; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng các trạm dừng chân, phát triển các điểm nghỉ dưỡng, điểm tham quan du lịch vườn, du lịch nông trại; giữ gìn và tôn tạo cảnh quan sinh thái của cù lao Tân Lộc, tôn tạo vườn cò Bằng Lăng thành điểm du lịch (kết hợp trạm dừng chân) trong tuyến du lịch ven sông Hậu; nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù; chỉnh trang khu đô thị trung tâm, khuyến khích nâng cấp và mở mới các khách sạn tiêu chuẩn 1 - 3 sao, các nhà hàng có khả năng phục vụ cùng lúc 200 - 300 khách trở lên, các nhà nghỉ đạt chuẩn có khả năng lưu trú qua đêm; khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
Đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn, tăng cường tín dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi ngành kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ và phát triển dịch vụ ngân hàng; tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế.
3. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Giảm dần diện tích canh tác lúa theo tiến độ đô thị hóa; tăng diện tích trồng rau đậu tại Tân Lộc, Tân Hưng, Thuận Hưng tiến đến nhân rộng các mô hình VietGAP; ổn định diện tích vườn tại Tân Lộc; chuyển đổi cơ cấu vườn sang một số loại cây trồng đặc sản tương thích với phát triển du lịch nhằm phát triển vườn du lịch, vườn biệt thự; giảm dần đàn gia súc, gia cầm theo tiến độ phát triển dân cư đô thị; cải thiện điều kiện vệ sinh phòng chống dịch và môi trường nuôi.
Ổn định diện tích nuôi cá da trơn thâm canh theo tiến độ mở rộng đất đô thị và công nghiệp; cải thiện chất lượng theo hướng tiêu chuẩn hóa GMP nhằm xây dựng vùng nguyên liệu bền vững; nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô các cơ sở sản xuất cá giống; ổn định quy mô đánh bắt nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản nội đồng và sông rạch.
Trồng mới cây phân tán trên các trục giao thông nông thôn, các bờ bao vùng và tiểu vùng thủy lợi; vận động phong trào trồng cây tại khu vực đô thị, các công trình xây dựng công cộng, khu công nghiệp và trồng tận dụng cây phân tán trong khu vực vườn.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ đạt 99,3%, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học đúng độ tuổi. Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; duy trì và đạt 100% phổ cập giáo dục trung học.
Đa dạng hóa các loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp. Tích cực vận động xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Đến năm 2020, có 80% trường mầm non, 92% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2030, có 87% trường mầm non, 96% trường tiểu học, 86% trường trung học cơ sở và 75% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
b) Về y tế: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và củng cố mạng lưới y tế, mở rộng các dịch vụ y tế, quản lý tốt các cơ sở y dược tư nhân, kết hợp hiệu quả Đông y và Tây y trong khám và điều trị; tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt là đối tượng chính sách xã hội và người cao tuổi nhằm từng bước mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân; khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân tại các khu vực đông dân cư, khu vực xa cơ sở y tế công lập; khuyến khích phát triển các trung tâm tư vấn sức khỏe, phát triển mô hình "Bác sĩ gia đình", "Chăm sóc sức khỏe tại nhà".
Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế cộng đồng. Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công lập và y tế tư nhân. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu. Phấn đấu nâng độ bao phủ bảo hiểm y tế lên 75% vào năm 2016 và 90% vào năm 2020.
c) Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao: Xây dựng và nâng cấp, mở rộng các thiết chế văn hóa cấp cơ sở phù hợp với quy mô phát triển dân số và đô thị. Đến năm 2020, tất cả trường học đều tập thể dục nội khóa, 80% trường có hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 35%; có 9/9 phường được công nhận phường văn hóa, 98% hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa và từng bước hoàn thiện các chỉ tiêu công nhận phường đạt chuẩn văn minh đô thị.
Xây dựng và nâng cấp các di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp thành phố; xây dựng khu di tích văn hóa (khoảng 2ha) bao gồm các hạng mục: bảo tồn nghệ thuật cải lương gắn với đờn ca tài tử, bảo tàng văn minh lúa nước; quy hoạch cụm tượng đài và tranh hoành tráng về danh nhân và di tích lịch sử, cách mạng. Xây dựng hệ thống thư viện quận đạt chuẩn về cơ sở vật chất, phong phú về thể loại; trang bị dụng cụ thể dục thể thao cho trường học và các phường theo hướng khai thác nguồn lực từ ngân sách và nguồn xã hội hóa.
d) Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội: Tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế và các chương trình, dự án lồng ghép với mục tiêu giảm nghèo bền vững; tăng cường đầu tư cho các phường còn khó khăn và hỗ trợ hộ nghèo vay vốn ưu đãi phát triển kinh tế gia đình; đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề cho người nghèo; thực hiện tốt việc cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí và hỗ trợ giáo dục cho người nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 1 - 1,5%/năm; hàng năm giải quyết việc làm 2.000 - 2.500 lao động.
e) Về khoa học và công nghệ: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước, từng bước đóng vai trò là trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.