Document: Điều 17 Thông tư 06/2011/TT-BKHCN quản lý và sử dụng quỹ bảo lãnh vay vốn mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "06/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "06/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "06/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "06/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "06/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 06/2011/TT-BKHCN quản lý và sử dụng quỹ bảo lãnh vay vốn mới nhất có nội dung như sau:

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu Bên được bảo lãnh cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh.
b) Phát hành chứng thư bảo lãnh, sửa đổi bổ sung, gia hạn hoặc huỷ bỏ chứng thư bảo lãnh sau khi có ý kiến bằng văn bản của Quỹ PTKHCNQG.
c) Yêu cầu Bên nhận bảo lãnh chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn nếu thấy Bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bảo lãnh, vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc vi phạm pháp luật, báo cáo với Quỹ PTKHCNQG.
d) Phối hợp với Bên nhận bảo lãnh kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay của Bên được bảo lãnh để đảm bảo sử dụng vốn và tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục đích theo cam kết tại hợp đồng tín dụng.
đ) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:
Bên nhận bảo lãnh không thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định của Bên bảo lãnh đối với việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng của Bên được bảo lãnh.
Bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện đầy đủ các nội dung tại chứng thư bảo lãnh.
e) Yêu cầu Bên được bảo lãnh nhận nợ bắt buộc và hoàn trả toàn bộ số tiền Quỹ PTKHCNQG đã trả thay (bao gồm cả gốc và lãi), xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh theo quy định.
g) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ cam kết.
2. Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo chứng thư bảo lãnh.
b) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan cho Bên được bảo lãnh khi tiến hành thanh lý hợp đồng bảo lãnh.
c) Chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm cho Bên nhận bảo lãnh trong trường Bên bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
d) Cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình bảo lãnh vay vốn cho Quỹ PTKHCNQG.

Content:
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu Bên được bảo lãnh cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh.
b) Phát hành chứng thư bảo lãnh, sửa đổi bổ sung, gia hạn hoặc huỷ bỏ chứng thư bảo lãnh sau khi có ý kiến bằng văn bản của Quỹ PTKHCNQG.
c) Yêu cầu Bên nhận bảo lãnh chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn nếu thấy Bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bảo lãnh, vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc vi phạm pháp luật, báo cáo với Quỹ PTKHCNQG.
d) Phối hợp với Bên nhận bảo lãnh kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay của Bên được bảo lãnh để đảm bảo sử dụng vốn và tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục đích theo cam kết tại hợp đồng tín dụng.
đ) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:
Bên nhận bảo lãnh không thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định của Bên bảo lãnh đối với việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng của Bên được bảo lãnh.
Bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện đầy đủ các nội dung tại chứng thư bảo lãnh.
e) Yêu cầu Bên được bảo lãnh nhận nợ bắt buộc và hoàn trả toàn bộ số tiền Quỹ PTKHCNQG đã trả thay (bao gồm cả gốc và lãi), xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh theo quy định.
g) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ cam kết.
2. Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo chứng thư bảo lãnh.
b) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan cho Bên được bảo lãnh khi tiến hành thanh lý hợp đồng bảo lãnh.
c) Chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm cho Bên nhận bảo lãnh trong trường Bên bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
d) Cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình bảo lãnh vay vốn cho Quỹ PTKHCNQG.