Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 1621/QĐ-TTg cơ chế chính sách thí điểm đầu tư dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 1621/QĐ-TTg cơ chế chính sách thí điểm đầu tư dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng

Điều 3. Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được thực hiện với một cơ chế, chính sách thí điểm như sau:
...
2. Về tổ chức thực hiện Dự án
a) Vốn góp để thực hiện Dự án
- Cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được dùng vốn huy động dài hạn và một phần vốn điều lệ để góp 51% vốn điều lệ của VIDIFI, trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do VDB hiện đang quản lý.
- Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) được góp 29% vốn điều lệ của VIDIFI.
b) Vốn vay để thực hiện Dự án
- VDB và VCB thu xếp cho VIDIFI vay với tỷ lệ tương ứng là 70% và 30% trong tổng số vốn vay (kể cả vốn lưu động) để thực hiện đầu tư, kinh doanh Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và các dự án nêu ở khoản 3 Điều 3 của Quyết định này. Số vốn và thời hạn cho vay theo dự án được duyệt, lãi suất vay theo lãi suất sát với lãi suất thị trường. Số vốn cho vay của VDB được quản lý theo cơ chế vốn vay thương mại, không coi là vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- VDB và VCB được miễn thẩm định hồ sơ cho vay vốn của VIDIFI
- Giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho VDB và VCB trong việc cho VIDIFI vay để thực hiện Dự án.
- VDB và VCB được huy động vốn trong nước và nước ngoài theo Luật các tổ chức tín dụng (kể cả vốn ODA nếu có) để cho VIDIFI vay lại theo nguyên tắc ngân sách không phải cấp bù lãi suất; được Chính phủ bảo lãnh các khoản vay nếu phía nước ngoài có yêu cầu Chính phủ bảo lãnh.
c) Hình thức lựa chọn Nhà thầu:
- Chủ đầu tư được thực hiện các việc sau:
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình đấu thầu theo quy định của pháp luật.
+ Chỉ định thầu Tư vấn trong nước và nước ngoài lập Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (nếu có); thẩm tra Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán (nếu có); Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công.
+ Tổ chức đấu thầu quốc tế các gói thầu xây lắp, thiết bị (Nhà đầu tư cần thực hiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo quy định).
+ Quyết định tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu quốc tế đối với các gói thầu xây lắp và thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam, các gói thầu được vay vốn nước ngoài với điều kiện ưu đãi mà bên ngoài có yêu cầu đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.
- Các hợp đồng xây lắp được chỉ định thầu (kể cả các nhà thầu thực hiện các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục b khoản 1 Điều 3 của Quyết định này) khi thanh toán phải tiết kiệm 5% giá trị dự toán được duyệt.
d) Đầu tư và thu hồi vốn đầu tư
- Chủ đầu tư được quyền:
+ Quyết định mức thu phí đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo từng thời kỳ, để đảm bảo hoàn vốn, nhưng vẫn thu hút được các Chủ phương tiện đi vào đường cao tốc.
+ Kinh doanh các dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đường và được độc quyền kinh doanh quảng cáo dọc theo đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Quản lý, thu phí trên quốc lộ 5 ngay sau khi được Bộ Giao thông vận tải bàn giao lại cho đến hết thời gian kinh doanh BOT Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng với mức thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính việc chuyển giao quyền thu phí.
+ Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong trường hợp có thay đổi đột biến về giá cả, nguyên vật liệu, chế độ chính sách và do các nguyên nhân khách quan khác, làm chi phí lớn hơn Tổng mức đầu tư được duyệt. Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh thời hạn hợp đồng BOT khi có sự thay đổi về Tổng mức đầu tư.
đ) Được miễn nghĩa vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng BOT

Content:
Về tổ chức thực hiện Dự án
a) Vốn góp để thực hiện Dự án
- Cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được dùng vốn huy động dài hạn và một phần vốn điều lệ để góp 51% vốn điều lệ của VIDIFI, trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do VDB hiện đang quản lý.
- Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) được góp 29% vốn điều lệ của VIDIFI.
b) Vốn vay để thực hiện Dự án
- VDB và VCB thu xếp cho VIDIFI vay với tỷ lệ tương ứng là 70% và 30% trong tổng số vốn vay (kể cả vốn lưu động) để thực hiện đầu tư, kinh doanh Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và các dự án nêu ở khoản 3 Điều 3 của Quyết định này. Số vốn và thời hạn cho vay theo dự án được duyệt, lãi suất vay theo lãi suất sát với lãi suất thị trường. Số vốn cho vay của VDB được quản lý theo cơ chế vốn vay thương mại, không coi là vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- VDB và VCB được miễn thẩm định hồ sơ cho vay vốn của VIDIFI
- Giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho VDB và VCB trong việc cho VIDIFI vay để thực hiện Dự án.
- VDB và VCB được huy động vốn trong nước và nước ngoài theo Luật các tổ chức tín dụng (kể cả vốn ODA nếu có) để cho VIDIFI vay lại theo nguyên tắc ngân sách không phải cấp bù lãi suất; được Chính phủ bảo lãnh các khoản vay nếu phía nước ngoài có yêu cầu Chính phủ bảo lãnh.
c) Hình thức lựa chọn Nhà thầu:
- Chủ đầu tư được thực hiện các việc sau:
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình đấu thầu theo quy định của pháp luật.
+ Chỉ định thầu Tư vấn trong nước và nước ngoài lập Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (nếu có); thẩm tra Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán (nếu có); Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công.
+ Tổ chức đấu thầu quốc tế các gói thầu xây lắp, thiết bị (Nhà đầu tư cần thực hiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo quy định).
+ Quyết định tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu quốc tế đối với các gói thầu xây lắp và thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam, các gói thầu được vay vốn nước ngoài với điều kiện ưu đãi mà bên ngoài có yêu cầu đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.
- Các hợp đồng xây lắp được chỉ định thầu (kể cả các nhà thầu thực hiện các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục b khoản 1 Điều 3 của Quyết định này) khi thanh toán phải tiết kiệm 5% giá trị dự toán được duyệt.
d) Đầu tư và thu hồi vốn đầu tư
- Chủ đầu tư được quyền:
+ Quyết định mức thu phí đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo từng thời kỳ, để đảm bảo hoàn vốn, nhưng vẫn thu hút được các Chủ phương tiện đi vào đường cao tốc.
+ Kinh doanh các dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đường và được độc quyền kinh doanh quảng cáo dọc theo đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Quản lý, thu phí trên quốc lộ 5 ngay sau khi được Bộ Giao thông vận tải bàn giao lại cho đến hết thời gian kinh doanh BOT Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng với mức thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính việc chuyển giao quyền thu phí.
+ Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong trường hợp có thay đổi đột biến về giá cả, nguyên vật liệu, chế độ chính sách và do các nguyên nhân khách quan khác, làm chi phí lớn hơn Tổng mức đầu tư được duyệt. Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh thời hạn hợp đồng BOT khi có sự thay đổi về Tổng mức đầu tư.
đ) Được miễn nghĩa vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng BOT