Document: Điều 4 Nghị định 78-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1997", "sign_number": "78-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1997", "sign_number": "78-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1997", "sign_number": "78-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1997", "sign_number": "78-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1997", "sign_number": "78-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 78-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. - Phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu.
1. Phù hiệu kiểm soát đeo trên cánh tay trái có nền mầu đỏ, viền vàng, chữ vàng gồm 2 loại:
a. Phù hiệu kiểm soát biên phòng có hàng chữ kiểm soát biên phòng, hàng trên bằng chữ Việt Nam (KS Biên phòng), hàng dưới bằng chữ Anh (BORDER SECURITY CHECK), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ tuần tra biên giới, vùng biển, các hải đảo.
b. Phù hiệu kiểm soát xuất nhập cảnh có hàng chữ kiểm soát xuất nhập cảnh; hàng trên bằng chữ Việt Nam (Kiểm soát XNC), hàng dưới bằng chữ Anh (IMMIGRATION), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.
2. Biển công tác đeo trên nắp túi áo bên trái, có nền màu xanh nhạt, chữ đen; phía trên có hàng chữ: Bộ đội biên phòng Việt Nam, bên trái có ảnh, bên phải ghi rõ họ tên, số hiệu người mang biển công tác, phía dưới ghi tên Đồn cửa khẩu, được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.
3. Cờ hiệu bao gồm cờ tuần tra và cờ hoả tốc.
a. Cờ tuần tra biên phòng màu xanh lá cây, hình tam giác vuông, trong có hình quân hiệu, dưới quân hiệu có hàng chữ: Tuần tra biên phòng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ.
b. Cờ hoả tốc màu xanh lá cây, hình tam giác cân, hai cạnh bên có tua màu vàng ở giữa có hình quân hiệu và mũi tên màu vàng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

Content:
Điều 4. - Phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu.
1. Phù hiệu kiểm soát đeo trên cánh tay trái có nền mầu đỏ, viền vàng, chữ vàng gồm 2 loại:
a. Phù hiệu kiểm soát biên phòng có hàng chữ kiểm soát biên phòng, hàng trên bằng chữ Việt Nam (KS Biên phòng), hàng dưới bằng chữ Anh (BORDER SECURITY CHECK), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ tuần tra biên giới, vùng biển, các hải đảo.
b. Phù hiệu kiểm soát xuất nhập cảnh có hàng chữ kiểm soát xuất nhập cảnh; hàng trên bằng chữ Việt Nam (Kiểm soát XNC), hàng dưới bằng chữ Anh (IMMIGRATION), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.
2. Biển công tác đeo trên nắp túi áo bên trái, có nền màu xanh nhạt, chữ đen; phía trên có hàng chữ: Bộ đội biên phòng Việt Nam, bên trái có ảnh, bên phải ghi rõ họ tên, số hiệu người mang biển công tác, phía dưới ghi tên Đồn cửa khẩu, được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.
3. Cờ hiệu bao gồm cờ tuần tra và cờ hoả tốc.
a. Cờ tuần tra biên phòng màu xanh lá cây, hình tam giác vuông, trong có hình quân hiệu, dưới quân hiệu có hàng chữ: Tuần tra biên phòng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ.
b. Cờ hoả tốc màu xanh lá cây, hình tam giác cân, hai cạnh bên có tua màu vàng ở giữa có hình quân hiệu và mũi tên màu vàng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.