Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 263/QĐ-UBND.HC năm 2009 Quy hoạch nông nghiệp nông thôn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "263/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 263/QĐ-UBND.HC năm 2009 Quy hoạch nông nghiệp nông thôn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu
a. Mục tiêu
Xây dựng nền nông nghiệp của Tỉnh theo hướng hiện đại, tiên tiến với thế mạnh là cây lúa và thuỷ sản; phát triển hiệu quả, bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, góp phần bảo đảm an ninh lương thực cho cả nước và là nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu.
Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp được đổi mới, củng cố, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn theo hướng hợp tác, mở rộng quy mô, đổi mới nội dung hoạt động, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ giải quyết ngày càng nhiều việc làm cho người lao động ở nông thôn, từng bước hình thành các doanh nghiệp đầu tư lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản ở nông thôn.
Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hiện đại, gắn với phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ; đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục… công trình cấp nước sạch, bố trí sắp xếp dân cư nông thôn; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, nông thôn theo hướng đa mục tiêu; cùng với phát triển hệ thống giao thông nông thôn kết nối thị trấn và trung tâm giao lưu hàng hoá lớn xe tải nặng lưu thông được, đường đến thị tứ bảo đảm cho xe tải nhẹ lưu thông, đường từ trung tâm xã đến các cụm, tuyến dân cư đi lại được quanh năm. Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu, tạo điều kiện cho người dân có cuộc sống an toàn; từng bước ngăn chặn và khắc phục kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn.
Nâng cao trình độ lao động nông nghiệp qua đào tạo, tăng tỷ lệ lao động trong độ tuổi có công ăn việc làm ổn định; trang bị kiến thức cho nông dân tiếp cận khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp trong xu thế hội nhập; đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động nông nghiệp, chuyển dịch lao động trong nông nghiệp sang các lĩnh vực, ngành nghề khác còn 40% ở năm 2020, góp phần nâng mức sống dân cư nông thôn cao gấp 2,5 lần trở lên so với hiện nay.
b. Các chỉ tiêu chủ yếu
+ Chỉ tiêu đến năm 2020
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực nông - lâm - thuỷ sản bình quân từ 5,0 - 6,0%/năm. Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nông - lâm - thuỷ sản đến năm 2020 đạt tỷ lệ theo thứ tự là 56,72% - 1,12% - 42,16%.
- Ổn định sản lượng lúa trên 2,5 triệu tấn, có trên 80% lúa chất lượng cao (trong đó có 400.000 - 500.000 tấn lúa đặc sản). Tỷ lệ cơ giới hóa khâu gặt đập 80 - 85%, tưới tiêu bằng bơm điện 80 - 85%.
- Tổng đàn gia cầm 11 triệu con, gia súc 950.000 con (trong đó heo 780.000 con). Sản lượng nuôi thuỷ sản đạt 550.000 tấn.
- Ổn định diện tích rừng tập trung hiện có, phấn đấu bình quân mỗi năm trồng 4,0 - 5,0 triệu cây phân tán.
- Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 95% (trong đó giảm tỷ lệ lắng lọc, cấp nước từ công trình 85 - 90%, tăng 10% so với năm 2015).
+ Chỉ tiêu đến năm 2015
Phấn đấu tăng trưởng khu vực nông - lâm - thuỷ sản bình quân giai đoạn 2011 - 2015 từ 5,5 - 6,0%. Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nông - lâm - thuỷ sản đến năm 2015 đạt tỷ lệ theo thứ tự là 61,61% - 0,91% - 37,48%.
- Sản lượng lúa trên 2,5 triệu tấn, có trên 80% lúa chất lượng cao (trong đó 300.000 - 400.000 tấn lúa đặc sản). Tỷ lệ cơ giới hóa khâu gặt đập 65 - 70%, tưới tiêu bằng bơm điện 70 - 75%.
- Tổng đàn gia cầm 9 triệu con, gia súc 690.000 con (trong đó heo 630.000con). Sản lượng nuôi thuỷ sản đạt 450.000 tấn, chủ yếu là cá tra xuất khẩu, tôm càng xanh.
- Ổn định diện tích rừng tập trung hiện có, phấn đấu bình quân mỗi năm trồng 4,0 - 5,0 triệu cây phân tán, đưa tổng số cây phân tán đạt 120 triệu cây.
- Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 95% (trong đó tỷ lệ cấp nước từ công trình 75 - 80%, tăng 10 - 15% so với năm 2010).

Content:
Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu
a. Mục tiêu
Xây dựng nền nông nghiệp của Tỉnh theo hướng hiện đại, tiên tiến với thế mạnh là cây lúa và thuỷ sản; phát triển hiệu quả, bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, góp phần bảo đảm an ninh lương thực cho cả nước và là nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu.
Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp được đổi mới, củng cố, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn theo hướng hợp tác, mở rộng quy mô, đổi mới nội dung hoạt động, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ giải quyết ngày càng nhiều việc làm cho người lao động ở nông thôn, từng bước hình thành các doanh nghiệp đầu tư lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản ở nông thôn.
Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hiện đại, gắn với phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ; đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục… công trình cấp nước sạch, bố trí sắp xếp dân cư nông thôn; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, nông thôn theo hướng đa mục tiêu; cùng với phát triển hệ thống giao thông nông thôn kết nối thị trấn và trung tâm giao lưu hàng hoá lớn xe tải nặng lưu thông được, đường đến thị tứ bảo đảm cho xe tải nhẹ lưu thông, đường từ trung tâm xã đến các cụm, tuyến dân cư đi lại được quanh năm. Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu, tạo điều kiện cho người dân có cuộc sống an toàn; từng bước ngăn chặn và khắc phục kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn.
Nâng cao trình độ lao động nông nghiệp qua đào tạo, tăng tỷ lệ lao động trong độ tuổi có công ăn việc làm ổn định; trang bị kiến thức cho nông dân tiếp cận khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp trong xu thế hội nhập; đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động nông nghiệp, chuyển dịch lao động trong nông nghiệp sang các lĩnh vực, ngành nghề khác còn 40% ở năm 2020, góp phần nâng mức sống dân cư nông thôn cao gấp 2,5 lần trở lên so với hiện nay.
b. Các chỉ tiêu chủ yếu
+ Chỉ tiêu đến năm 2020
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực nông - lâm - thuỷ sản bình quân từ 5,0 - 6,0%/năm. Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nông - lâm - thuỷ sản đến năm 2020 đạt tỷ lệ theo thứ tự là 56,72% - 1,12% - 42,16%.
- Ổn định sản lượng lúa trên 2,5 triệu tấn, có trên 80% lúa chất lượng cao (trong đó có 400.000 - 500.000 tấn lúa đặc sản). Tỷ lệ cơ giới hóa khâu gặt đập 80 - 85%, tưới tiêu bằng bơm điện 80 - 85%.
- Tổng đàn gia cầm 11 triệu con, gia súc 950.000 con (trong đó heo 780.000 con). Sản lượng nuôi thuỷ sản đạt 550.000 tấn.
- Ổn định diện tích rừng tập trung hiện có, phấn đấu bình quân mỗi năm trồng 4,0 - 5,0 triệu cây phân tán.
- Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 95% (trong đó giảm tỷ lệ lắng lọc, cấp nước từ công trình 85 - 90%, tăng 10% so với năm 2015).
+ Chỉ tiêu đến năm 2015
Phấn đấu tăng trưởng khu vực nông - lâm - thuỷ sản bình quân giai đoạn 2011 - 2015 từ 5,5 - 6,0%. Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nông - lâm - thuỷ sản đến năm 2015 đạt tỷ lệ theo thứ tự là 61,61% - 0,91% - 37,48%.
- Sản lượng lúa trên 2,5 triệu tấn, có trên 80% lúa chất lượng cao (trong đó 300.000 - 400.000 tấn lúa đặc sản). Tỷ lệ cơ giới hóa khâu gặt đập 65 - 70%, tưới tiêu bằng bơm điện 70 - 75%.
- Tổng đàn gia cầm 9 triệu con, gia súc 690.000 con (trong đó heo 630.000con). Sản lượng nuôi thuỷ sản đạt 450.000 tấn, chủ yếu là cá tra xuất khẩu, tôm càng xanh.
- Ổn định diện tích rừng tập trung hiện có, phấn đấu bình quân mỗi năm trồng 4,0 - 5,0 triệu cây phân tán, đưa tổng số cây phân tán đạt 120 triệu cây.
- Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 95% (trong đó tỷ lệ cấp nước từ công trình 75 - 80%, tăng 10 - 15% so với năm 2010).