Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 6220/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "6220/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "6220/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "6220/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "6220/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "6220/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 6220/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Nghệ An đến năm 2020, gồm các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
Bảo vệ và phát triển các khu rừng đặc dụng tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được xác định như sau:
- Bảo vệ đa dạng sinh học và các phát triển các nguồn gen động – thực vật rừng quý hiếm tại Vườn quốc gia và các khu BTTN;
- Bảo vệ và phát triển các khu rừng gắn với di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ, sưu tập, bảo tồn hệ động thực vật rừng, các mô hình rừng có giá trị nghiên cứu khoa học, có giá trị cảnh quan di tích lịch sử phục vụ nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch sinh thái.
- Đề xuất các hoạt động tham gia phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng bằng các hoạt động lâm nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển Vườn QG Pù Mát và 2 Khu BTTN Pù Huống, Pù Hoạt:
+ Quản lý và bảo vệ bằng được diện tích rừng hiện còn và động vật rừng;
+ Xây dựng Dự án khả thi về bảo tồn Voi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tổng thể bảo tồn Voi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020” tại Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21/5/2013.
+ Khôi phục lại một số diện tích rừng bị suy giảm nhằm bảo tồn tính đa dạng sinh học vừa góp phần phòng hộ đầu nguồn sông Cả, sông Hiếu, sông Chu và dịch vụ môi trường rừng cho các nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi trên địa bàn.
+ Ổn định dân cư trong vùng lõi và vùng giáp ranh trên cơ sở giao đất khoán rừng, hỗ trợ vốn, kỹ thuật để dân trong vùng ổn định đời sống, thu hút dân vào nghề rừng, nông lâm kết hợp, xóa bỏ du canh.
+ Tạo cơ sở để nghiên cứu khoa học và du lịch trong các khu rừng.
- Bảo vệ và phát triển các khu rừng đặc dụng gắn với lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh Nam Đàn và Yên Thành:
+ Về môi trường: Đảm bảo tất cả di tích LSVH và danh thắng trên địa bàn huyện Nam Đàn và huyện Yên Thành đều có rừng đặc dụng hoặc được trồng cây cảnh quan, nhất là các di tích trọng điểm. Đảm bảo 100% diện tích đất đồi núi có các di tích lịch sử, văn hóa Nam Đàn và Yên Thành có rừng che phủ.
+ Về xã hội: Thu hút lao động địa phương trực tiếp tham gia bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng. Hệ sinh thái rừng gắn với các di tích được cải tạo nâng cấp sẽ lôi cuốn thêm du khách, thúc đẩy ngành du lịch phát triển, góp phần thực hiện một trong những mục tiêu của du lịch Nam Đàn và Yên Thành đến năm 2020 là sẽ thu hút được một lượng lớn lao động tham gia các hoạt động dịch vụ du lịch.
+ Về kinh tế: Trong giai đoạn từ năm 2013-2020, người lao động tham gia trực tiếp các dự án xây dựng rừng đặc dụng có thu nhập tối thiểu bằng mức bình quân chung xã hội; Ngân sách địa phương có thêm nguồn thu từ phí thuê dịch vụ môi trường rừng đặc dụng; Gián tiếp tạo điều kiện cho ngành du lịch Nam Đàn và Yên Thành thu hút được khách và tạo được nguồn thu đáng kể trong nhân dân.
- Bảo tồn và phát triển khu rừng Săng lẻ (Cảnh quan) xã Tam Đình, huyện Tương Dương, tạo thành điểm du lịch sinh thái của Vườn quốc gia Pù Mát.
+ Bảo vệ diện tích rừng Săng lẻ hiện có;
+ Khoanh nuôi tự nhiên, trồng dặm cây bản địa diện tích có cây rừng tái sinh;
+ Trồng rừng trên đất trống khu vực quy hoạch bằng các loài cây bản địa;
+ Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ khách du lịch.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
Bảo vệ và phát triển các khu rừng đặc dụng tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được xác định như sau:
- Bảo vệ đa dạng sinh học và các phát triển các nguồn gen động – thực vật rừng quý hiếm tại Vườn quốc gia và các khu BTTN;
- Bảo vệ và phát triển các khu rừng gắn với di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ, sưu tập, bảo tồn hệ động thực vật rừng, các mô hình rừng có giá trị nghiên cứu khoa học, có giá trị cảnh quan di tích lịch sử phục vụ nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch sinh thái.
- Đề xuất các hoạt động tham gia phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng bằng các hoạt động lâm nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển Vườn QG Pù Mát và 2 Khu BTTN Pù Huống, Pù Hoạt:
+ Quản lý và bảo vệ bằng được diện tích rừng hiện còn và động vật rừng;
+ Xây dựng Dự án khả thi về bảo tồn Voi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tổng thể bảo tồn Voi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020” tại Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21/5/2013.
+ Khôi phục lại một số diện tích rừng bị suy giảm nhằm bảo tồn tính đa dạng sinh học vừa góp phần phòng hộ đầu nguồn sông Cả, sông Hiếu, sông Chu và dịch vụ môi trường rừng cho các nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi trên địa bàn.
+ Ổn định dân cư trong vùng lõi và vùng giáp ranh trên cơ sở giao đất khoán rừng, hỗ trợ vốn, kỹ thuật để dân trong vùng ổn định đời sống, thu hút dân vào nghề rừng, nông lâm kết hợp, xóa bỏ du canh.
+ Tạo cơ sở để nghiên cứu khoa học và du lịch trong các khu rừng.
- Bảo vệ và phát triển các khu rừng đặc dụng gắn với lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh Nam Đàn và Yên Thành:
+ Về môi trường: Đảm bảo tất cả di tích LSVH và danh thắng trên địa bàn huyện Nam Đàn và huyện Yên Thành đều có rừng đặc dụng hoặc được trồng cây cảnh quan, nhất là các di tích trọng điểm. Đảm bảo 100% diện tích đất đồi núi có các di tích lịch sử, văn hóa Nam Đàn và Yên Thành có rừng che phủ.
+ Về xã hội: Thu hút lao động địa phương trực tiếp tham gia bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng. Hệ sinh thái rừng gắn với các di tích được cải tạo nâng cấp sẽ lôi cuốn thêm du khách, thúc đẩy ngành du lịch phát triển, góp phần thực hiện một trong những mục tiêu của du lịch Nam Đàn và Yên Thành đến năm 2020 là sẽ thu hút được một lượng lớn lao động tham gia các hoạt động dịch vụ du lịch.
+ Về kinh tế: Trong giai đoạn từ năm 2013-2020, người lao động tham gia trực tiếp các dự án xây dựng rừng đặc dụng có thu nhập tối thiểu bằng mức bình quân chung xã hội; Ngân sách địa phương có thêm nguồn thu từ phí thuê dịch vụ môi trường rừng đặc dụng; Gián tiếp tạo điều kiện cho ngành du lịch Nam Đàn và Yên Thành thu hút được khách và tạo được nguồn thu đáng kể trong nhân dân.
- Bảo tồn và phát triển khu rừng Săng lẻ (Cảnh quan) xã Tam Đình, huyện Tương Dương, tạo thành điểm du lịch sinh thái của Vườn quốc gia Pù Mát.
+ Bảo vệ diện tích rừng Săng lẻ hiện có;
+ Khoanh nuôi tự nhiên, trồng dặm cây bản địa diện tích có cây rừng tái sinh;
+ Trồng rừng trên đất trống khu vực quy hoạch bằng các loài cây bản địa;
+ Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ khách du lịch.