Document: Điều 2 Quyết định 40/2004/QĐ-UB Quy định chức năng nhiệm vụ Ủy ban Dân số Gia đình Trẻ em Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "40/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "40/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "40/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "40/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "40/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 40/2004/QĐ-UB Quy định chức năng nhiệm vụ Ủy ban Dân số Gia đình Trẻ em Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1/ Trình UBND tỉnh kế hoạch 10 năm, 5 năm, hàng năm, chương trình mục tiêu, các dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu quốc gia; tổ chức việc thực hiện kế hoạch, chương trình đó sau khi được phê duyệt.
Quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
2/ Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản qui phạm pháp luật để cụ thể hoá một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em, phù hợp với tình hình, đặc điểm ở tỉnh.
Ban hành các văn bản nghiệp vụ chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh và tổ chức hướng dẫn thực hiện.
3/ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, cơ chế chính sách và chương trình hành động về lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền.
4/ Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp với các ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội ở tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách dân số, gia đình và trẻ em; tổ chức thực hiện "Ngày Dân số", "Ngày Gia đình Việt Nam" và "Tháng hành động vì trẻ em" hàng năm.
5/ Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hội hoạt động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
6/ Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em.
7/ Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung nguồn lực cho Quỹ Bảo trợ trẻ em; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em.
8/ Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình và trẻ em của tỉnh và cả nước.
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình và trẻ em; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về UBND tỉnh, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam.
9/ Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình, trẻ em ở tỉnh.
10/ Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1/ Trình UBND tỉnh kế hoạch 10 năm, 5 năm, hàng năm, chương trình mục tiêu, các dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu quốc gia; tổ chức việc thực hiện kế hoạch, chương trình đó sau khi được phê duyệt.
Quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
2/ Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản qui phạm pháp luật để cụ thể hoá một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em, phù hợp với tình hình, đặc điểm ở tỉnh.
Ban hành các văn bản nghiệp vụ chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh và tổ chức hướng dẫn thực hiện.
3/ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, cơ chế chính sách và chương trình hành động về lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền.
4/ Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp với các ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội ở tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách dân số, gia đình và trẻ em; tổ chức thực hiện "Ngày Dân số", "Ngày Gia đình Việt Nam" và "Tháng hành động vì trẻ em" hàng năm.
5/ Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hội hoạt động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
6/ Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em.
7/ Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung nguồn lực cho Quỹ Bảo trợ trẻ em; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em.
8/ Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình và trẻ em của tỉnh và cả nước.
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình và trẻ em; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về UBND tỉnh, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam.
9/ Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình, trẻ em ở tỉnh.
10/ Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.