Document: Điều 1 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND thu phân chia tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND thu phân chia tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu:
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Mức thu:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa
Trong đó:
a. Tỷ lệ phần trăm (%): Tỷ lệ phần trăm xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 50%.
b. Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
c. Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do cấp thẩm quyền ban hành hàng năm.
3. Phân chia nguồn thu nộp ngân sách nhà nước:
- Phân chia cho các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong năm ngân sách 2016.
- Từ năm ngân sách 2017 trở đi, phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu:
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Mức thu:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa
Trong đó:
a. Tỷ lệ phần trăm (%): Tỷ lệ phần trăm xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 50%.
b. Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
c. Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do cấp thẩm quyền ban hành hàng năm.
3. Phân chia nguồn thu nộp ngân sách nhà nước:
- Phân chia cho các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong năm ngân sách 2016.
- Từ năm ngân sách 2017 trở đi, phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.