Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 70/2015/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện ngân sách địa phương 2016 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "70/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 70/2015/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện ngân sách địa phương 2016 Thừa Thiên Huế

Điều 3. Về thực hiện cải cách tiền lương năm 2016
1. UBND các huyện bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 như sau:
a) Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn số tiết kiệm chi thường xuyên được UBND tỉnh giao.
b) Một phần số thu được để lại theo chế độ năm 2016 phải trích để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định.
c) Dành 50% tăng thu thực hiện năm 2015 so với dự toán năm 2015.
d) Dành 50% số tăng thu dự toán năm 2016 so dự toán năm 2011.
e) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 còn lại chưa sử dụng chuyển sang năm 2016 (nếu có).
f) 10% tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên năm 2016 (không kể tiền lương, có tính chất lương) ngoài 10% quy định tại Điểm a Điều này, đảm bảo không thấp hơn mức được UBND tỉnh giao.
g) Số hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đã bố trí trong dự toán năm 2016 (nếu có) để thực hiện cải cách tiền lương.
UBND các huyện sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện. Trường hợp nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư lớn, sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
UBND các huyện bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 như sau:
a) Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn số tiết kiệm chi thường xuyên được UBND tỉnh giao.
b) Một phần số thu được để lại theo chế độ năm 2016 phải trích để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định.
c) Dành 50% tăng thu thực hiện năm 2015 so với dự toán năm 2015.
d) Dành 50% số tăng thu dự toán năm 2016 so dự toán năm 2011.
e) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 còn lại chưa sử dụng chuyển sang năm 2016 (nếu có).
f) 10% tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên năm 2016 (không kể tiền lương, có tính chất lương) ngoài 10% quy định tại Điểm a Điều này, đảm bảo không thấp hơn mức được UBND tỉnh giao.
g) Số hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đã bố trí trong dự toán năm 2016 (nếu có) để thực hiện cải cách tiền lương.
UBND các huyện sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện. Trường hợp nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư lớn, sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.