Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1888/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1888/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
9.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 18C: Là tuyến giao thông quan trọng, ngoài việc giao thông nối liền với cửa khẩu quốc gia, hình thành trục giao thông Bắc - Nam hướng ra biển. Hiện tại quốc lộ 18C đã được mở rộng, nâng cấp lên cấp III miền núi. Đoạn đi qua thị trấn Bình Liêu định hướng mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô 27m (Mặt cắt 1-1: Lòng đường 7,5mx2; dải phân cách giữa 2m; vỉa hè 5mx2).
- Tuyến tránh quốc lộ 18C: Tuyến đi phía Nam khu vực, giảm tải giao thông đối ngoại đi qua thị trấn, tuyến có quy mô 22,5m (Mặt cắt 2-2: lòng đường 7,5mx2; dải phân cách 1,5m; lề đường 3mx2).
- Đường tỉnh 342: Điểm đầu giao với đường tỉnh 326 khu vực Hạ Long, đi qua huyện Bình Liêu và đến giao với cao tốc Vân Đồn - Móng Cái tại Tiên Yên, chiều dài khoảng 111km, quy mô 4 làn xe. Đoạn qua khu vực Thị trấn Bình Liêu có chiều dài 4,1km, quy mô 4 làn xe 20m, mặt cắt 7-7: lòng đường 14m; lề đường 3mx2=6m. Xây dựng tuyến đường nối đường tỉnh 342 với tuyến tránh quốc lộ 18C tại khu vực trung tâm thị trấn với chiều dài 3,8km, quy mô 20m.
b) Đường thủy.
Các nhánh sông, suối chính trên địa bàn huyện Bình Liêu phần lớn có độ dốc cao, nhiều ghềnh đá, địa hình quanh co, không thuận lợi cho việc khai thác giao thông đường thủy.
c) Giao thông đô thị.
- Đường chính khu vực: Gồm hệ thống các tuyến đường kết nối các khu chức năng với tuyến đường đối ngoại:
+ Mặt cắt 1-1, quy mô đường rộng 27m: lòng đường 7,5m x 2=15m; dải phân cách 2m; vỉa hè 5m x 2=10m.
+ Mặt cắt 3-3, quy mô đường rộng 24m: lòng đường 14m; vỉa hè 5m x 2=10m, không có dải phân cách giữa.
- Đường khu vực, phân khu vực: Gồm hệ thống các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các tuyến đường nội bộ với tuyến đường chính khu vực.
+ Mặt cắt 4-4, quy mô đường rộng 20,5m: lòng đường 10,m; vỉa hè 5m x 2=10m, không có dải phân cách giữa.
+ Mặt cắt 5-5, quy mô đường rộng 17m: lòng đường 7m; vỉa hè 5m x 2=10m, không có dải phân cách giữa.
- Đường huyện, đường xã mặt cắt 6-6, quy mô đường rộng 7,5m: lòng đường 5,5m; lề đường 1m x 2=2m, không có dải phân cách giữa.
- Giao thông tĩnh.
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại khu vực phía Tây thị trấn Bình Liêu với quy mô khoảng 2,4ha.
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe công cộng cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho toàn khu vực và khách vãng lai.
- Giao thông công cộng: Do thị trấn có diện tích không lớn nên không bố trí được các tuyến xe buýt nội bộ. Sử dụng hệ thống xe buýt liên huyện của tỉnh kết nối các địa phương trong tỉnh.
9.2. Cao độ nền.
Thiết kế cao độ khu vực quy hoạch trên cơ sở kế thừa quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Liêu và bám sát địa hình tự nhiên huyện Bình Liêu để hạn chế đào đắp lớn: Cốt tim đường cao nhất là: 148, thấp nhất là: 115 (cao độ, tọa độ nhà nước) địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Cụ thể từng phân khu như sau:
- Phân khu I: Khu vực dân cư hiện hữu và quốc lộ 18C giữ nguyên cao độ nền hiện có, hạn chế san gạt nâng hạ nền. Từ các trục đường hiện hữu thiết kế cao độ các tuyến đường xây dựng mới với độ dốc dọc phù hợp tiêu chuẩn. Cao độ thiết kế thấp nhất tại vị trí phía Bắc quốc lộ 18C. Cao độ cao nhất tại vị trí đồi núi phía Nam của phân khu (Hmin: 115m; Hmax: 230m).
- Phân khu II: Khu vực này tiếp giáp với tuyến sông Tiên Yên và suối Pắc Hoóc do đó cao độ thiết kế cần đảm bảo an toàn so với mực nước lũ trên các sông. Dựa vào cao độ từ đập sông Pắc Hoóc và cao độ từ đường Quốc lộ 18C thiết kế cao độ khu vực trong khoảng: Hmin: 119,3m. Hmax: 130m.
- Phân khu III: Khu vực chủ yếu phát triển xây dựng mới. Thiết kế cao độ xây dựng khu vực trong khoảng từ Hmin: 127,5m đến Hmax: 175m. Khu vực giáp sông Tiên Yên cần tôn đắp nâng nền thêm 1-2m đồng thời bổ sung thêm giải pháp kè sông đảm bảo an toàn. Khu vực đồi núi phía Nam phân khu khi xây dựng cần san gạt hạ thấp nền đảm bảo tiêu chuẩn độ dốc hiện hành.
- Phân khu IV: Khu vực có nền cao và an toàn so với lũ từ sông Tiên Yên. Cao độ xây dựng khu vực này từ Hmin: 127,5m đến Hmax: 136m. San gạt nền khu vực mới tương đương khu vực hiện trạng hạn chế đào đắp lớn.
- Phân khu V; VI: Chủ yếu là vùng đồi núi dốc. Khai thác xây dựng chỉ chọn các dạng công trình bám địa hình hạn chế san gạt quy mô lớn. Khu dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền.
9.3. Thoát nước mưa.
Các nhánh sông giữ vai trò tiêu thoát nước chính; chia thành 04 lưu vực:
- Lưu vực 1: Hai bờ sông Tiên Yên. Bao gồm diện tích phía Tây Bắc Phân khu I; toàn bộ diện tích Phân khu IV và phía Đông Bắc phân khu III. Nước mưa được thu gom thoát về sông Tiên Yên. Xây dựng đập mới tại gần cầu Pắc Hoóc 2, mở rộng diện tích mặt hồ, tạo cảnh quan và hỗ trợ giảm lũ trên sông.
- Lưu vực 2: Lưu vực sông Pắc Hoóc. Gồm một phần diện tích phía Đông phân khu I; phía Tây Phân khu II; và một phần phân khu VI. Nước mưa tại đây tập trung về tuyến suối Pắc Hoóc sau đó ra sông Tiên Yên.
- Lưu vực 3: Lưu vực khe Bốc: Gồm một phần diện tích phía Đông phân khu II; tây phân khu III và một phần diện tích Phân khu VI.
- Lưu vực 4: Gồm lưu vực thuộc Phân khu V. Nước mưa tại đây tập trung về nhánh suối hiện trạng sau đó thoát về sông Tiên Yên.
9.4. Cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị.
- Tổng nhu cầu phụ tải điện: Khoảng 25 MW.
- Nguồn điện: Xây dựng trạm 110KV Bình Liêu công suất 2x40MVA (theo Quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt).
- Lưới điện.
+ Đối với khu vực trung tâm, khu vực đô thị dự kiến xây dựng mới, khu vực có quy hoạch ổn định sẽ sử dụng cáp ngầm chống thấm dọc.
+ Đối với các khu đô thị hiện hữu và các khu dân ngoại thị, khu vực nông thôn, các khu công nghiệp sẽ sử dụng đường dây nổi bọc cách điện.
- Chiếu sáng công cộng đô thị.
+ Thiết kế chiếu sáng và lựa chọn thiết bị chiếu sáng phù hợp với cảnh quan kiến trúc đô thị.
+ Tại khu vực trung tâm thị trấn và các tuyến phố chính lưới chiếu sáng dự kiến được bố trí đi ngầm, trục đường thôn xóm và các trục nhánh được cải tạo và nâng cấp, sử dụng cáp đi nổi chung cột với lưới hạ thế.
9.5. Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động.
- Nhu cầu: Nhu cầu khu vực nghiên cứu khoảng: 60.000 thuê bao.
- Tổ chức mạng lưới thông tin liên lạc từ hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có để đáp ứng các chức năng: thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Xây dựng mới các tuyến cáp quang đến các khu vực đô thị mới để đảm bảo cung cấp 100% dịch vụ. Có các tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Từng bước triển khai xây dựng hạ tầng hệ thống cống bể, cột treo cáp, cột ăng ten dùng chung giữa các đơn vị viễn thông, điện, nước để đảm bảo mỹ quan đô thị và tiết kiệm chi phí trong việc đầu tư. Khuyến khích triển khai phát triển hạ tầng theo hình thức xã hội hóa.
- Mạng truyền hình đảm nhận cung cấp dịch vụ truyền hình (gồm cả miễn phí và có phí) cho cộng đồng sống và làm việc tại khu vực nghiên cứu. Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng của họ tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
9.6. Cấp nước.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 5.000 m3/ngđ; đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngđ
- Nguồn nước: Lựa chọn sông Tiên Yên và hồ chứa nước Khe Ngày, hồ Khe Và là nguồn nước chính.
- Nâng cấp nhà máy nước Bình Liêu hiện có công suất hiện có 2.000 m3/ngđ, đến năm 2030 nâng công suất lên 4.000 m3/ngđ; đến năm 2040 nâng công suất lên khoảng 6.000 m3/ngđ.
- Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Ngày tại xã Vô Ngại đến năm 2030, công suất khoảng 4.000m3/ngđ; đến năm 2040, công suất khoảng 8.000m3/ngđ; sử dụng nguồn nước hồ Khe Ngày và hồ Khe Và.
- Chữa cháy họng cứu hỏa được bố trí trên mạng lưới cấp nước chính. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực.
- Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các điểm lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực hồ, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy.
9.7. Thu gom và xử lý nước thải.
- Dự báo tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 2.500 m3/ngđ (năm 2030) và 6.500 m3/ngđ (năm 2040), trong đó:
+ Khu vực trung tâm thị trấn, cải tạo hệ thống thoát nước hiện có, tách riêng hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa. Đối với các khu xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Tận dụng địa hình để nước thải tự chảy theo đường cống về khu xử lý.
+ Nước thải thu gom về các trạm XLNT tập trung với tổng công suất khoảng 3.500 m3/ngđ. Trạm XLNT cần thiết kế theo các module, phù hợp với phân đợt xây dựng. Quỹ đất trạm XLNT đảm bảo tính dự phòng để có khả năng đáp ứng kịp thời tránh trường hợp ô nhiễm môi trường do quá tải.
+ Khu vực dân cư làng xóm mật độ thấp, khu dân cư nông thôn, dân cư độc lập xa trung tâm, lượng nước thải nhỏ, sử dụng giải pháp xử lý cục bộ cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể cải tiến (BASTAF), tận dụng các ao hồ, đất nông nghiệp để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Khi được đô thị hóa, các khu vực này sẽ xây dựng bổ sung hệ thống cống bao và trạm bơm, đưa nước thải về trạm XLNT theo quy hoạch để xử lý. Trạm XLNT cũng sẽ được xây dựng bổ sung các đơn nguyên để đảm bảo công suất xử lý.
+ Thu gom và xử lý nước thải các khu du lịch: Xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình.
- Thu gom và xử lý nước thải y tế: Đảm bảo QCVN 28-2010/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
9.8. Thu gom và quản lý chất thải rắn.
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh khoáng 19 tấn/ngđ (năm 2030) và 26 tấn/ngđ (năm 2040), trong đó:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Phân loại sơ cấp tại nguồn.
+ Chất thải rắn y tế nguy hại: xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Bố trí các trạm trung chuyển hoặc điểm tập kết chất thải rắn cho các khu vực phát thải lớn gắn với các tuyến giao thông chính.
- Dự kiến quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn tập trung:
+ Ngắn hạn: Rác thải tại thị trấn Bình Liêu sau thu gom được chuyển về khu xử lý chất thải rắn tại thôn Tùng Cầu, xã Vô Ngại để xử lý.
+ Dài hạn: Ngừng sử dụng bãi chôn lấp tại thôn Tùng Cầu, xã Vô Ngại sau khi khai thác hết công suất thiết kế. Định hướng 100% CTR được thu gom đưa về các khu xử lý tập trung theo định hướng quy hoạch tỉnh đã xác định.
9.9. Quản lý nghĩa trang.
- Khoanh vùng các nghĩa địa, mộ lẻ rải rác nằm xen trong khu dân cư, trước mắt trồng cây xanh cách ly, từng bước di dời về nghĩa trang mới khi xây dựng để hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường.
- Xây dựng 01 nghĩa trang mới tại phía Tây Thị trấn khu vực Khe Ngày, quy mô khoảng 10 - 12 ha, phục vụ huyện Bình Liêu theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện và Quy vùng tỉnh Quảng Ninh đã được duyệt.
- Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới thị trấn.
- Nhà tang lễ: Xây dựng 01 nhà tang lễ cho thị trấn, quy mô khoảng 1 ha. Vị trí cụ thể xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết dự án, ưu tiên vị trí tại các nghĩa trang hiện trạng trong phạm vi thị trấn có dự kiến đóng cửa, các bệnh viện xây mới để tối ưu hóa hoạt động. Khuyến khích người dân thị trấn sử dụng dịch vụ hỏa táng.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
9.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 18C: Là tuyến giao thông quan trọng, ngoài việc giao thông nối liền với cửa khẩu quốc gia, hình thành trục giao thông Bắc - Nam hướng ra biển. Hiện tại quốc lộ 18C đã được mở rộng, nâng cấp lên cấp III miền núi. Đoạn đi qua thị trấn Bình Liêu định hướng mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô 27m (Mặt cắt 1-1: Lòng đường 7,5mx2; dải phân cách giữa 2m; vỉa hè 5mx2).
- Tuyến tránh quốc lộ 18C: Tuyến đi phía Nam khu vực, giảm tải giao thông đối ngoại đi qua thị trấn, tuyến có quy mô 22,5m (Mặt cắt 2-2: lòng đường 7,5mx2; dải phân cách 1,5m; lề đường 3mx2).
- Đường tỉnh 342: Điểm đầu giao với đường tỉnh 326 khu vực Hạ Long, đi qua huyện Bình Liêu và đến giao với cao tốc Vân Đồn - Móng Cái tại Tiên Yên, chiều dài khoảng 111km, quy mô 4 làn xe. Đoạn qua khu vực Thị trấn Bình Liêu có chiều dài 4,1km, quy mô 4 làn xe 20m, mặt cắt 7-7: lòng đường 14m; lề đường 3mx2=6m. Xây dựng tuyến đường nối đường tỉnh 342 với tuyến tránh quốc lộ 18C tại khu vực trung tâm thị trấn với chiều dài 3,8km, quy mô 20m.
b) Đường thủy.
Các nhánh sông, suối chính trên địa bàn huyện Bình Liêu phần lớn có độ dốc cao, nhiều ghềnh đá, địa hình quanh co, không thuận lợi cho việc khai thác giao thông đường thủy.
c) Giao thông đô thị.
- Đường chính khu vực: Gồm hệ thống các tuyến đường kết nối các khu chức năng với tuyến đường đối ngoại:
+ Mặt cắt 1-1, quy mô đường rộng 27m: lòng đường 7,5m x 2=15m; dải phân cách 2m; vỉa hè 5m x 2=10m.
+ Mặt cắt 3-3, quy mô đường rộng 24m: lòng đường 14m; vỉa hè 5m x 2=10m, không có dải phân cách giữa.
- Đường khu vực, phân khu vực: Gồm hệ thống các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các tuyến đường nội bộ với tuyến đường chính khu vực.
+ Mặt cắt 4-4, quy mô đường rộng 20,5m: lòng đường 10,m; vỉa hè 5m x 2=10m, không có dải phân cách giữa.
+ Mặt cắt 5-5, quy mô đường rộng 17m: lòng đường 7m; vỉa hè 5m x 2=10m, không có dải phân cách giữa.
- Đường huyện, đường xã mặt cắt 6-6, quy mô đường rộng 7,5m: lòng đường 5,5m; lề đường 1m x 2=2m, không có dải phân cách giữa.
- Giao thông tĩnh.
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại khu vực phía Tây thị trấn Bình Liêu với quy mô khoảng 2,4ha.
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe công cộng cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho toàn khu vực và khách vãng lai.
- Giao thông công cộng: Do thị trấn có diện tích không lớn nên không bố trí được các tuyến xe buýt nội bộ. Sử dụng hệ thống xe buýt liên huyện của tỉnh kết nối các địa phương trong tỉnh.
9.2. Cao độ nền.
Thiết kế cao độ khu vực quy hoạch trên cơ sở kế thừa quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Liêu và bám sát địa hình tự nhiên huyện Bình Liêu để hạn chế đào đắp lớn: Cốt tim đường cao nhất là: 148, thấp nhất là: 115 (cao độ, tọa độ nhà nước) địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Cụ thể từng phân khu như sau:
- Phân khu I: Khu vực dân cư hiện hữu và quốc lộ 18C giữ nguyên cao độ nền hiện có, hạn chế san gạt nâng hạ nền. Từ các trục đường hiện hữu thiết kế cao độ các tuyến đường xây dựng mới với độ dốc dọc phù hợp tiêu chuẩn. Cao độ thiết kế thấp nhất tại vị trí phía Bắc quốc lộ 18C. Cao độ cao nhất tại vị trí đồi núi phía Nam của phân khu (Hmin: 115m; Hmax: 230m).
- Phân khu II: Khu vực này tiếp giáp với tuyến sông Tiên Yên và suối Pắc Hoóc do đó cao độ thiết kế cần đảm bảo an toàn so với mực nước lũ trên các sông. Dựa vào cao độ từ đập sông Pắc Hoóc và cao độ từ đường Quốc lộ 18C thiết kế cao độ khu vực trong khoảng: Hmin: 119,3m. Hmax: 130m.
- Phân khu III: Khu vực chủ yếu phát triển xây dựng mới. Thiết kế cao độ xây dựng khu vực trong khoảng từ Hmin: 127,5m đến Hmax: 175m. Khu vực giáp sông Tiên Yên cần tôn đắp nâng nền thêm 1-2m đồng thời bổ sung thêm giải pháp kè sông đảm bảo an toàn. Khu vực đồi núi phía Nam phân khu khi xây dựng cần san gạt hạ thấp nền đảm bảo tiêu chuẩn độ dốc hiện hành.
- Phân khu IV: Khu vực có nền cao và an toàn so với lũ từ sông Tiên Yên. Cao độ xây dựng khu vực này từ Hmin: 127,5m đến Hmax: 136m. San gạt nền khu vực mới tương đương khu vực hiện trạng hạn chế đào đắp lớn.
- Phân khu V; VI: Chủ yếu là vùng đồi núi dốc. Khai thác xây dựng chỉ chọn các dạng công trình bám địa hình hạn chế san gạt quy mô lớn. Khu dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền.
9.3. Thoát nước mưa.
Các nhánh sông giữ vai trò tiêu thoát nước chính; chia thành 04 lưu vực:
- Lưu vực 1: Hai bờ sông Tiên Yên. Bao gồm diện tích phía Tây Bắc Phân khu I; toàn bộ diện tích Phân khu IV và phía Đông Bắc phân khu III. Nước mưa được thu gom thoát về sông Tiên Yên. Xây dựng đập mới tại gần cầu Pắc Hoóc 2, mở rộng diện tích mặt hồ, tạo cảnh quan và hỗ trợ giảm lũ trên sông.
- Lưu vực 2: Lưu vực sông Pắc Hoóc. Gồm một phần diện tích phía Đông phân khu I; phía Tây Phân khu II; và một phần phân khu VI. Nước mưa tại đây tập trung về tuyến suối Pắc Hoóc sau đó ra sông Tiên Yên.
- Lưu vực 3: Lưu vực khe Bốc: Gồm một phần diện tích phía Đông phân khu II; tây phân khu III và một phần diện tích Phân khu VI.
- Lưu vực 4: Gồm lưu vực thuộc Phân khu V. Nước mưa tại đây tập trung về nhánh suối hiện trạng sau đó thoát về sông Tiên Yên.
9.4. Cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị.
- Tổng nhu cầu phụ tải điện: Khoảng 25 MW.
- Nguồn điện: Xây dựng trạm 110KV Bình Liêu công suất 2x40MVA (theo Quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt).
- Lưới điện.
+ Đối với khu vực trung tâm, khu vực đô thị dự kiến xây dựng mới, khu vực có quy hoạch ổn định sẽ sử dụng cáp ngầm chống thấm dọc.
+ Đối với các khu đô thị hiện hữu và các khu dân ngoại thị, khu vực nông thôn, các khu công nghiệp sẽ sử dụng đường dây nổi bọc cách điện.
- Chiếu sáng công cộng đô thị.
+ Thiết kế chiếu sáng và lựa chọn thiết bị chiếu sáng phù hợp với cảnh quan kiến trúc đô thị.
+ Tại khu vực trung tâm thị trấn và các tuyến phố chính lưới chiếu sáng dự kiến được bố trí đi ngầm, trục đường thôn xóm và các trục nhánh được cải tạo và nâng cấp, sử dụng cáp đi nổi chung cột với lưới hạ thế.
9.5. Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động.
- Nhu cầu: Nhu cầu khu vực nghiên cứu khoảng: 60.000 thuê bao.
- Tổ chức mạng lưới thông tin liên lạc từ hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có để đáp ứng các chức năng: thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Xây dựng mới các tuyến cáp quang đến các khu vực đô thị mới để đảm bảo cung cấp 100% dịch vụ. Có các tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Từng bước triển khai xây dựng hạ tầng hệ thống cống bể, cột treo cáp, cột ăng ten dùng chung giữa các đơn vị viễn thông, điện, nước để đảm bảo mỹ quan đô thị và tiết kiệm chi phí trong việc đầu tư. Khuyến khích triển khai phát triển hạ tầng theo hình thức xã hội hóa.
- Mạng truyền hình đảm nhận cung cấp dịch vụ truyền hình (gồm cả miễn phí và có phí) cho cộng đồng sống và làm việc tại khu vực nghiên cứu. Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng của họ tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
9.6. Cấp nước.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 5.000 m3/ngđ; đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngđ
- Nguồn nước: Lựa chọn sông Tiên Yên và hồ chứa nước Khe Ngày, hồ Khe Và là nguồn nước chính.
- Nâng cấp nhà máy nước Bình Liêu hiện có công suất hiện có 2.000 m3/ngđ, đến năm 2030 nâng công suất lên 4.000 m3/ngđ; đến năm 2040 nâng công suất lên khoảng 6.000 m3/ngđ.
- Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Ngày tại xã Vô Ngại đến năm 2030, công suất khoảng 4.000m3/ngđ; đến năm 2040, công suất khoảng 8.000m3/ngđ; sử dụng nguồn nước hồ Khe Ngày và hồ Khe Và.
- Chữa cháy họng cứu hỏa được bố trí trên mạng lưới cấp nước chính. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực.
- Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các điểm lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực hồ, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy.
9.7. Thu gom và xử lý nước thải.
- Dự báo tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 2.500 m3/ngđ (năm 2030) và 6.500 m3/ngđ (năm 2040), trong đó:
+ Khu vực trung tâm thị trấn, cải tạo hệ thống thoát nước hiện có, tách riêng hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa. Đối với các khu xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Tận dụng địa hình để nước thải tự chảy theo đường cống về khu xử lý.
+ Nước thải thu gom về các trạm XLNT tập trung với tổng công suất khoảng 3.500 m3/ngđ. Trạm XLNT cần thiết kế theo các module, phù hợp với phân đợt xây dựng. Quỹ đất trạm XLNT đảm bảo tính dự phòng để có khả năng đáp ứng kịp thời tránh trường hợp ô nhiễm môi trường do quá tải.
+ Khu vực dân cư làng xóm mật độ thấp, khu dân cư nông thôn, dân cư độc lập xa trung tâm, lượng nước thải nhỏ, sử dụng giải pháp xử lý cục bộ cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể cải tiến (BASTAF), tận dụng các ao hồ, đất nông nghiệp để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Khi được đô thị hóa, các khu vực này sẽ xây dựng bổ sung hệ thống cống bao và trạm bơm, đưa nước thải về trạm XLNT theo quy hoạch để xử lý. Trạm XLNT cũng sẽ được xây dựng bổ sung các đơn nguyên để đảm bảo công suất xử lý.
+ Thu gom và xử lý nước thải các khu du lịch: Xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình.
- Thu gom và xử lý nước thải y tế: Đảm bảo QCVN 28-2010/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
9.8. Thu gom và quản lý chất thải rắn.
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh khoáng 19 tấn/ngđ (năm 2030) và 26 tấn/ngđ (năm 2040), trong đó:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Phân loại sơ cấp tại nguồn.
+ Chất thải rắn y tế nguy hại: xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Bố trí các trạm trung chuyển hoặc điểm tập kết chất thải rắn cho các khu vực phát thải lớn gắn với các tuyến giao thông chính.
- Dự kiến quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn tập trung:
+ Ngắn hạn: Rác thải tại thị trấn Bình Liêu sau thu gom được chuyển về khu xử lý chất thải rắn tại thôn Tùng Cầu, xã Vô Ngại để xử lý.
+ Dài hạn: Ngừng sử dụng bãi chôn lấp tại thôn Tùng Cầu, xã Vô Ngại sau khi khai thác hết công suất thiết kế. Định hướng 100% CTR được thu gom đưa về các khu xử lý tập trung theo định hướng quy hoạch tỉnh đã xác định.
9.Quản lý nghĩa trang.
- Khoanh vùng các nghĩa địa, mộ lẻ rải rác nằm xen trong khu dân cư, trước mắt trồng cây xanh cách ly, từng bước di dời về nghĩa trang mới khi xây dựng để hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường.
- Xây dựng 01 nghĩa trang mới tại phía Tây Thị trấn khu vực Khe Ngày, quy mô khoảng 10 - 12 ha, phục vụ huyện Bình Liêu theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện và Quy vùng tỉnh Quảng Ninh đã được duyệt.
- Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới thị trấn.
- Nhà tang lễ: Xây dựng 01 nhà tang lễ cho thị trấn, quy mô khoảng 1 ha. Vị trí cụ thể xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết dự án, ưu tiên vị trí tại các nghĩa trang hiện trạng trong phạm vi thị trấn có dự kiến đóng cửa, các bệnh viện xây mới để tối ưu hóa hoạt động. Khuyến khích người dân thị trấn sử dụng dịch vụ hỏa táng.