Document: Khoản 10 Điều 2 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND chức năng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2024", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2024", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2024", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2024", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2024", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 2 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND chức năng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc Hà Nội

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
10. Về quản lý, sử dụng đất đai
a) Được giao đất (gồm cả đất và mặt nước) để tổ chức xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Khu Công nghệ cao;
c) Quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, thu hồi đất đã giao lại hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng thuê đất với người thuê đất trong Khu Công nghệ cao;
d) Ban hành mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả; xác định giá đất cụ thể và đơn giá thuê đất trên cơ sở hệ số điều chỉnh giá đất và tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất hàng năm do UBND Thành phố ban hành; thông báo số tiền thuê đất và số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả người sử dụng đất phải nộp, số tiền người sử dụng đất được khấu trừ; chấp thuận đơn giá cho thuê lại đất theo đề xuất của chủ đầu tư hạ tầng;
đ) Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm đối với từng dự án đầu tư;
e) Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
g) Tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện cho thuê đất; quản lý, theo dõi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai của người sử dụng đất.

Content:
Về quản lý, sử dụng đất đai
a) Được giao đất (gồm cả đất và mặt nước) để tổ chức xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Khu Công nghệ cao;
c) Quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, thu hồi đất đã giao lại hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng thuê đất với người thuê đất trong Khu Công nghệ cao;
d) Ban hành mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả; xác định giá đất cụ thể và đơn giá thuê đất trên cơ sở hệ số điều chỉnh giá đất và tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất hàng năm do UBND Thành phố ban hành; thông báo số tiền thuê đất và số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả người sử dụng đất phải nộp, số tiền người sử dụng đất được khấu trừ; chấp thuận đơn giá cho thuê lại đất theo đề xuất của chủ đầu tư hạ tầng;
đ) Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm đối với từng dự án đầu tư;
e) Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
g) Tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện cho thuê đất; quản lý, theo dõi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai của người sử dụng đất.