Document: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 12/2012/TT-BNV chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "18/12/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "18/12/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "18/12/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "18/12/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "18/12/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 12/2012/TT-BNV chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp

Điều 2. Nội dung quản lý đối với chức danh nghề nghiệp
1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Content:
Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.