Document: Điều 4 Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng hội phí mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2012", "sign_number": "25/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2012", "sign_number": "25/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2012", "sign_number": "25/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2012", "sign_number": "25/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2012", "sign_number": "25/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng hội phí mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Mức thu hội phí IMO
1. Hội phí IMO được tính theo Công thức dưới đây:
HP = BA + (V - G) x K
HP: Mức thu hội phí IMO;
BA: Mức thu tối thiểu đối với từng loại tàu (tính bằng đồng Bảng Anh);
V: Tổng dung tích của tàu để tính phí (GT);
G: Mức giảm trừ dung tích của tàu có dung tích lớn nhất ở mức trên liền kề;
K: Hệ số điều chỉnh mức thu theo dung tích từng tàu.
2. Mức thu hội phí IMO đối với tàu biển Việt Nam được quy định tại bảng dưới đây:

STT

Tổng dung tích (GT)

Công thức tính mức thu

1

100

10 Bảng Anh

2

101 - 500

10 + (V- 100) x 0,07

3

501 - 1.000

38 +(V- 500) x 0,065

4

1.001 - 2.000

70,5+ (V- 1.000) x 0,06

5

2.001 - 3.000

130,5 + (V - 2.000) x 0,055

6

3.001 - 4.000

185,5 + (V - 3.000) x 0,05

7

4.001 – 5.000

235,5 + (V - 4.000) x 0,045

8

5.001 - 6.000

280,5 + (V - 5.000) x 0,04

9

6.001 - 7.000

320,5 + (V - 6.000) x 0,035

10

7.001 - 8.000

355,5 + (V - 7.000) x 0,03

11

8.001 - 9.000

385,5 + (V - 8.000) x 0,025

12

9.001 - 10.000

410,5 + (V - 9.000) x 0,02

13

10.001 - 11.000

430,5 + (V - 10.000) x 0,015

14

11.001 - 12.000

445,5 + (V - 11.000) x 0,01

15

Trên 12.000

455,5 + (V - 12.000) x 0,005

Ví dụ:
- Tàu có dung tích 2.500 GT, hội phí IMO phải nộp là:
130,5 + (2.500 - 2.000) x 0,055 = 158 Bảng Anh
- Tàu có dung tích 12.500 GT, hội phí IMO phải nộp là:
455,5 + (12.500 - 12.000) x 0,005 = 458 Bảng Anh
3. Tàu biển không quy định tính dung tích được quy đổi như sau:
a) Tàu hàng: 1,5 tấn đăng ký tính bằng 01 GT;
b) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu cứu hộ: 0,1 HP (KW) tính bằng 0,5 GT;
c) Xà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
3. Căn cứ yêu cầu thực tế, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh mức thu quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm nguồn thu, chi hội phí IMO.

Content:
Điều 4. Mức thu hội phí IMO
1. Hội phí IMO được tính theo Công thức dưới đây:
HP = BA + (V - G) x K
HP: Mức thu hội phí IMO;
BA: Mức thu tối thiểu đối với từng loại tàu (tính bằng đồng Bảng Anh);
V: Tổng dung tích của tàu để tính phí (GT);
G: Mức giảm trừ dung tích của tàu có dung tích lớn nhất ở mức trên liền kề;
K: Hệ số điều chỉnh mức thu theo dung tích từng tàu.
2. Mức thu hội phí IMO đối với tàu biển Việt Nam được quy định tại bảng dưới đây:

STT

Tổng dung tích (GT)

Công thức tính mức thu

1

100

10 Bảng Anh

2

101 - 500

10 + (V- 100) x 0,07

3

501 - 1.000

38 +(V- 500) x 0,065

4

1.001 - 2.000

70,5+ (V- 1.000) x 0,06

5

2.001 - 3.000

130,5 + (V - 2.000) x 0,055

6

3.001 - 4.000

185,5 + (V - 3.000) x 0,05

7

4.001 – 5.000

235,5 + (V - 4.000) x 0,045

8

5.001 - 6.000

280,5 + (V - 5.000) x 0,04

9

6.001 - 7.000

320,5 + (V - 6.000) x 0,035

10

7.001 - 8.000

355,5 + (V - 7.000) x 0,03

11

8.001 - 9.000

385,5 + (V - 8.000) x 0,025

12

9.001 - 10.000

410,5 + (V - 9.000) x 0,02

13

10.001 - 11.000

430,5 + (V - 10.000) x 0,015

14

11.001 - 12.000

445,5 + (V - 11.000) x 0,01

15

Trên 12.000

455,5 + (V - 12.000) x 0,005

Ví dụ:
- Tàu có dung tích 2.500 GT, hội phí IMO phải nộp là:
130,5 + (2.500 - 2.000) x 0,055 = 158 Bảng Anh
- Tàu có dung tích 12.500 GT, hội phí IMO phải nộp là:
455,5 + (12.500 - 12.000) x 0,005 = 458 Bảng Anh
3. Tàu biển không quy định tính dung tích được quy đổi như sau:
a) Tàu hàng: 1,5 tấn đăng ký tính bằng 01 GT;
b) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu cứu hộ: 0,1 HP (KW) tính bằng 0,5 GT;
c) Xà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
3. Căn cứ yêu cầu thực tế, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh mức thu quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm nguồn thu, chi hội phí IMO.