Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 253/QĐ-BTNMT  Chương trình cấp nhãn sinh thái

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 253/QĐ-BTNMT  Chương trình cấp nhãn sinh thái

Điều 1. Phê duyệt Chương trình cấp nhãn sinh thái (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
...
7. Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ trong các tổ chức cấp nhãn sinh thái
a) Tổ chức các khóa tập huấn trong và ngoài nước cho các cán bộ thuộc các tổ chức tham gia chương trình;
b) Phối hợp xây dựng giáo trình chuẩn và các tài liệu hướng dẫn về cấp nhãn sinh thái để giảng dạy và phổ biến rộng rãi.
V. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
a) Năm 2009 – 2010: xây dựng các dự án chi tiết triển khai chương trình; xây dựng hệ thống đánh giá, chứng nhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam”; thử nghiệm việc cấp nhãn đối với một số loại hình sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn;
b) Năm 2010-2012: xây dựng các cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam”; tham gia mạng lưới nhãn sinh thái quốc tế;
c) Năm 2011-2015: xác định nhóm sản phẩm, dịch vụ và xây dựng tiêu chí cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các nhóm sản phẩm, dịch vụ;
d) Từ năm 2011: cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí; xây dựng và triển khai các hoạt động quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam”; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ.
2. Phạm vi thực hiện: trong phạm vi cả nước.
VI. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện chương trình cấp nhãn sinh thái được xác định trên cơ sở các đề án, dự án do các cơ quan chủ trì xây dựng, phê duyệt theo thẩm quyền và chi phí quản lý thường xuyên của chương trình từ các nguồn vốn:
a) Ngân sách nhà nước hàng năm chi cho sự nghiệp môi trường;
b) Huy động kinh phí từ các nguồn tài trợ quốc tế cho việc phát triển sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;
c) Nguồn thu từ hoạt động chứng nhận, cấp “Nhãn xanh Việt Nam” khi chương trình đã đi vào hoạt động ổn định.
Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chương trình và khả năng của các nguồn vốn, Tổng cục Môi trường phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để thống nhất việc bố trí kinh phí đảm bảo cho chương trình thực hiện có hiệu quả.
2. Cơ chế thực hiện
Kinh phí thực hiện chương trình được quản lý và sử dụng theo các quy định về tài chính hiện hành, được chi cho các hoạt động sau:
a) Xây dựng chi tiết các dự án, nhiệm vụ của chương trình;
b) Thực hiện các dự án, nhiệm vụ của chương trình;
c) Triển khai thực hiện chính thức chương trình.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Môi trường là cơ quan điều hành chương trình, chịu trách nhiệm
a) Triển khai, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện có hiệu quả chương trình;
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan thành lập hoặc chỉ định các cơ quan, tổ chức tham gia chương trình “Nhãn xanh Việt Nam”;
c) Chỉ đạo việc xây dựng các dự án, nhiệm vụ và trình duyệt dự án, nhiệm vụ theo quy định;
d) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm, triển khai thực hiện các hoạt động theo nội dung đã được phê duyệt gửi Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng;
đ) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng;
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án theo chức năng, nhiệm vụ được phân công;
g) Phối hợp với các cơ quan truyền thông, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể quần chúng và Hội nghề nghiệp tổ chức quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam” cho doanh nghiệp và người tiêu dùng;
h) Tổ chức các hoạt động khuyến khích các doanh nghiệp tham gia Chương trình cấp nhãn sinh thái.
2. Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính: Chịu trách nhiệm cân đối và bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm để thực hiện Chương trình trên cơ sở thống nhất với Tổng cục Môi trường theo quy định hiện hành;
3. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm tổ chức nâng cao nhận thức về “Nhãn xanh Việt Nam” cho người tiêu dùng ở địa phương; khuyến khích các doanh nghiệp địa phương tham gia Chương trình nhãn sinh thái.

Content:
Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ trong các tổ chức cấp nhãn sinh thái
a) Tổ chức các khóa tập huấn trong và ngoài nước cho các cán bộ thuộc các tổ chức tham gia chương trình;
b) Phối hợp xây dựng giáo trình chuẩn và các tài liệu hướng dẫn về cấp nhãn sinh thái để giảng dạy và phổ biến rộng rãi.
V. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
a) Năm 2009 – 2010: xây dựng các dự án chi tiết triển khai chương trình; xây dựng hệ thống đánh giá, chứng nhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam”; thử nghiệm việc cấp nhãn đối với một số loại hình sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn;
b) Năm 2010-2012: xây dựng các cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam”; tham gia mạng lưới nhãn sinh thái quốc tế;
c) Năm 2011-2015: xác định nhóm sản phẩm, dịch vụ và xây dựng tiêu chí cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các nhóm sản phẩm, dịch vụ;
d) Từ năm 2011: cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí; xây dựng và triển khai các hoạt động quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam”; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ.
2. Phạm vi thực hiện: trong phạm vi cả nước.
VI. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện chương trình cấp nhãn sinh thái được xác định trên cơ sở các đề án, dự án do các cơ quan chủ trì xây dựng, phê duyệt theo thẩm quyền và chi phí quản lý thường xuyên của chương trình từ các nguồn vốn:
a) Ngân sách nhà nước hàng năm chi cho sự nghiệp môi trường;
b) Huy động kinh phí từ các nguồn tài trợ quốc tế cho việc phát triển sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;
c) Nguồn thu từ hoạt động chứng nhận, cấp “Nhãn xanh Việt Nam” khi chương trình đã đi vào hoạt động ổn định.
Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chương trình và khả năng của các nguồn vốn, Tổng cục Môi trường phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để thống nhất việc bố trí kinh phí đảm bảo cho chương trình thực hiện có hiệu quả.
2. Cơ chế thực hiện
Kinh phí thực hiện chương trình được quản lý và sử dụng theo các quy định về tài chính hiện hành, được chi cho các hoạt động sau:
a) Xây dựng chi tiết các dự án, nhiệm vụ của chương trình;
b) Thực hiện các dự án, nhiệm vụ của chương trình;
c) Triển khai thực hiện chính thức chương trình.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Môi trường là cơ quan điều hành chương trình, chịu trách nhiệm
a) Triển khai, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện có hiệu quả chương trình;
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan thành lập hoặc chỉ định các cơ quan, tổ chức tham gia chương trình “Nhãn xanh Việt Nam”;
c) Chỉ đạo việc xây dựng các dự án, nhiệm vụ và trình duyệt dự án, nhiệm vụ theo quy định;
d) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm, triển khai thực hiện các hoạt động theo nội dung đã được phê duyệt gửi Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng;
đ) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng;
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án theo chức năng, nhiệm vụ được phân công;
g) Phối hợp với các cơ quan truyền thông, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể quần chúng và Hội nghề nghiệp tổ chức quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam” cho doanh nghiệp và người tiêu dùng;
h) Tổ chức các hoạt động khuyến khích các doanh nghiệp tham gia Chương trình cấp nhãn sinh thái.
2. Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính: Chịu trách nhiệm cân đối và bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm để thực hiện Chương trình trên cơ sở thống nhất với Tổng cục Môi trường theo quy định hiện hành;
3. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm tổ chức nâng cao nhận thức về “Nhãn xanh Việt Nam” cho người tiêu dùng ở địa phương; khuyến khích các doanh nghiệp địa phương tham gia Chương trình nhãn sinh thái.