Document: Điều 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật cơ sở giáo dục mầm non phổ thông Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đức Trong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đức Trong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đức Trong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đức Trong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đức Trong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật cơ sở giáo dục mầm non phổ thông Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm (ngành giáo dục mầm non)
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc thực hiện chương trình giáo dục cho 01 học sinh đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là 30 lao động trực tiếp giáo dục 01 học sinh; định mức lao động gián tiếp là số lao động trong các hoạt động quản lý, phục vụ để giáo dục 01 học sinh. Trong đó:
Định mức lao động trực tiếp = (Định mức giáo viên/lớp)/(Định mức học sinh/lớp).
Định mức lao động gián tiếp = (Định mức cán bộ quản lý + Định mức nhân viên)/(tổng số học sinh toàn trường).
2. Định mức thiết bị
a) Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Định mức tiêu hao một loại thiết bị/học sinh/1 năm = (Định mức thiết bị/1 học sinh)/(thời gian sử dụng trung bình của thiết bị).
Trong đó: Định mức thiết bị/1 học sinh = Số thiết bị theo định mức/tổng số học sinh sử dụng.
Định mức thiết bị chưa bao gồm mức tiêu hao giá trị các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
a) Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Định mức tiêu hao một loại vật tư/học sinh/1 năm = (Định mức/1 học sinh)/(thời gian sử dụng trung bình của vật tư).
Trong đó: Định mức/1 học sinh = Tổng số vật tư/tổng số học sinh.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm (ngành giáo dục mầm non) được quy định tại các Phụ lục I, II, Ill, IV, V, VI kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 2. Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm (ngành giáo dục mầm non)
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc thực hiện chương trình giáo dục cho 01 học sinh đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là 30 lao động trực tiếp giáo dục 01 học sinh; định mức lao động gián tiếp là số lao động trong các hoạt động quản lý, phục vụ để giáo dục 01 học sinh. Trong đó:
Định mức lao động trực tiếp = (Định mức giáo viên/lớp)/(Định mức học sinh/lớp).
Định mức lao động gián tiếp = (Định mức cán bộ quản lý + Định mức nhân viên)/(tổng số học sinh toàn trường).
2. Định mức thiết bị
a) Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Định mức tiêu hao một loại thiết bị/học sinh/1 năm = (Định mức thiết bị/1 học sinh)/(thời gian sử dụng trung bình của thiết bị).
Trong đó: Định mức thiết bị/1 học sinh = Số thiết bị theo định mức/tổng số học sinh sử dụng.
Định mức thiết bị chưa bao gồm mức tiêu hao giá trị các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
a) Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Định mức tiêu hao một loại vật tư/học sinh/1 năm = (Định mức/1 học sinh)/(thời gian sử dụng trung bình của vật tư).
Trong đó: Định mức/1 học sinh = Tổng số vật tư/tổng số học sinh.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm (ngành giáo dục mầm non) được quy định tại các Phụ lục I, II, Ill, IV, V, VI kèm theo Quyết định này.