Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 87/2004/QĐ-BCN Đề án Phát triển ngành Cơ khí đến 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 87/2004/QĐ-BCN Đề án Phát triển ngành Cơ khí đến 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển ngành cơ khí đến năm 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp và chính sách phát triển:
a) Một số giải pháp chủ yếu:
- Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh việc triển khai thực hiện những dự án về cơ khí phục vụ nông nghiệp thuộc Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn. Nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ bổ sung các sản phẩm mới vào Chương trình.
- Từng bước sắp xếp lại hệ thống ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn từ Trung ương đến địa phương theo hướng:
+ Củng cố các Tổng Công ty nhà nước (thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để có thể đảm nhiệm tốt vai trò chủ đạo, phát triển mô hình công ty mẹ-công ty con, chuyển dần một số doanh nghiệp cơ khí nông nghiệp thuộc địa phương thành công ty con hoặc doanh nghiệp vệ tinh của các công ty lớn. Đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ngành cơ khí nông nghiệp.
+ Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, hợp tác hoá; tăng cường sự phối hợp giữa các doanh nghiệp cơ khí trong cả nước để có thể chế tạo những sản phẩm phức tạp như máy kéo, máy gặt đập liên hợp, các dây chuyền, thiết bị chế biến...
+ Phát triển mạng lưới đại lý cung ứng thiết bị, phụ tùng, vật tư, nhiên liệu dầu mỡ..., làm tốt dịch vụ bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng tham gia sao cho mạng lưới cung ứng rộng khắp tới tận thôn xóm.
- Đẩy mạnh đầu tư chiều sâu; đổi mới công nghệ, trang thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất; tận dụng tối đa năng lực đã đầu tư phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí cho nông nghiệp.
- Củng cố các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, từng bước hình thành các cơ sở nghiên cứu, thiết kế đủ mạnh và chuyên sâu về cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn, đủ khả năng thiết kế những thiết bị và dây chuyền phức tạp.
- Củng cố, phát huy vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam.
- Tổ chức điều tra, nắm bắt, dự báo nhu cầu về thị trường sản phẩm cơ khí nông nghiệp; lựa chọn, xác định kiểu, cỡ máy móc phù hợp điều kiện và tập quán canh tác, quy mô vùng nguyên liệu...; từ đó lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn của từng ngành, từng lĩnh vực để tập trung đầu tư sản xuất. Đối với những máy móc, thiết bị chưa chế tạo được cần có kế hoạch nhập mẫu nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm, tiến tới triển khai chế tạo hàng loạt.
- Khuyến khích, huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Tích cực kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, trước hết vào những lĩnh vực chế tạo máy móc, thiết bị, dây chuyền chế biến phức tạp.
- Đẩy mạnh đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại để bảo vệ và mở rộng thị trường trong nước.
a) Các chính sách:
Hiện nay Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ tín dụng cho các nhà sản xuất, kinh doanh thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp thông qua các đầu mối sau:
+ Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển đối với các dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư trong nước và cho vay với lãi suất ưu đãi đối với một số ngành trọng điểm như cơ khí, trồng rừng (Nghị định 106/2004/NĐ-CP).
+ Ngân hàng chính sách xã hội cho vay với lãi suất ưu đãi cho các hộ nghèo, giải quyết việc làm, cho vay phát triển kinh tế khu vực II, III...
Tuy nhiên, việc thực hiện thành công chương trình đưa cơ khí phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trước hết đòi hỏi sự nỗ lực của bản thân ngành cơ khí, các chính sách của Nhà nước chỉ là hỗ trợ. Mọi doanh nghiệp cơ khí (không chỉ riêng chuyên ngành cơ khí nông nghiệp) phải nhận thức được việc tham gia vào chương trình cơ khí phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn không chỉ là nhiệm vụ chính trị của ngành mà trước hết là một cơ hội lớn để phát triển ngành vì thị trường sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn là vô cùng rộng lớn.
Để tạo thuận lợi cho ngành cơ khí thâm nhập thị trường này, ngoài việc tiếp tục thực hiện những chính sách nói trên, Bộ Công nghiệp tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ theo hướng sau:
1. Chính sách hỗ trợ về đầu tư sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp; chế biến nông, lâm, thuỷ sản:
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ mở rộng danh mục đối tượng được hưởng các cơ chế ưu đãi đầu tư theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP cho một số loại sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn (trước hết đối với nhóm thiết bị canh tác, thuỷ lợi, chế biến).
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc chế tạo mặt hàng mới như: đề nghị Nhà nước cho vay không lãi để mua mẫu máy, chế tạo thử, cấp tiền mua thiết kế máy mẫu.
+ Khuyến khích đặc biệt đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp.
+ Ưu tiên cho các cơ sở cơ khí trong nước được nhận các hợp đồng chế tạo thiết bị phục vụ nông nghiệp.
+ Mở rộng hợp tác quốc tế trong việc chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
2. Chính sách về tài chính - thuế:
+ Ưu tiên cho các doanh nghiệp cơ khí sản xuất sản phẩm phục vụ nông nghiệp, nông thôn được vay đủ nhu cầu vốn lưu động, thủ tục vay đơn giản (nhất là đối với các doanh nghiệp dân doanh) để phục vụ sản xuất.
+ Giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu với các loại vật tư, nguyên liệu sản xuất cơ khí phải nhập khẩu; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn cho các sản phẩm cơ khí mới.
+ Giảm tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất có thời hạn cho các dự án cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
3. Chính sách hỗ trợ về thị trường:
+ áp dụng mức thuế nhập khẩu cao (trong khuôn khổ lộ trình hội nhập cho phép) đối với các loại sản phẩm cơ khí nông nghiệp trong nước đã sản xuất được và năng lực sản xuất đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Xử phạt nghiêm các hành vi nhập khẩu lậu, gian lận thương mại đối với sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
Chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới phục vụ chế tạo thiết bị cơ khí nông nghiệp và chế biến nông, lâm sản.
+ Đề nghị Chính phủ hỗ trợ một phần chi phí chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới phục vụ chế tạo thiết bị cơ khí nông nghiệp và chế biến nông, lâm sản bằng nguồn vốn ngân sách

Content:
Một số giải pháp chủ yếu:
- Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh việc triển khai thực hiện những dự án về cơ khí phục vụ nông nghiệp thuộc Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn. Nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ bổ sung các sản phẩm mới vào Chương trình.
- Từng bước sắp xếp lại hệ thống ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn từ Trung ương đến địa phương theo hướng:
+ Củng cố các Tổng Công ty nhà nước (thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để có thể đảm nhiệm tốt vai trò chủ đạo, phát triển mô hình công ty mẹ-công ty con, chuyển dần một số doanh nghiệp cơ khí nông nghiệp thuộc địa phương thành công ty con hoặc doanh nghiệp vệ tinh của các công ty lớn. Đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ngành cơ khí nông nghiệp.
+ Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, hợp tác hoá; tăng cường sự phối hợp giữa các doanh nghiệp cơ khí trong cả nước để có thể chế tạo những sản phẩm phức tạp như máy kéo, máy gặt đập liên hợp, các dây chuyền, thiết bị chế biến...
+ Phát triển mạng lưới đại lý cung ứng thiết bị, phụ tùng, vật tư, nhiên liệu dầu mỡ..., làm tốt dịch vụ bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng tham gia sao cho mạng lưới cung ứng rộng khắp tới tận thôn xóm.
- Đẩy mạnh đầu tư chiều sâu; đổi mới công nghệ, trang thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất; tận dụng tối đa năng lực đã đầu tư phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí cho nông nghiệp.
- Củng cố các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, từng bước hình thành các cơ sở nghiên cứu, thiết kế đủ mạnh và chuyên sâu về cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn, đủ khả năng thiết kế những thiết bị và dây chuyền phức tạp.
- Củng cố, phát huy vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam.
- Tổ chức điều tra, nắm bắt, dự báo nhu cầu về thị trường sản phẩm cơ khí nông nghiệp; lựa chọn, xác định kiểu, cỡ máy móc phù hợp điều kiện và tập quán canh tác, quy mô vùng nguyên liệu...; từ đó lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn của từng ngành, từng lĩnh vực để tập trung đầu tư sản xuất. Đối với những máy móc, thiết bị chưa chế tạo được cần có kế hoạch nhập mẫu nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm, tiến tới triển khai chế tạo hàng loạt.
- Khuyến khích, huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Tích cực kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, trước hết vào những lĩnh vực chế tạo máy móc, thiết bị, dây chuyền chế biến phức tạp.
- Đẩy mạnh đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại để bảo vệ và mở rộng thị trường trong nước.
Các chính sách:
Hiện nay Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ tín dụng cho các nhà sản xuất, kinh doanh thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp thông qua các đầu mối sau:
+ Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển đối với các dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư trong nước và cho vay với lãi suất ưu đãi đối với một số ngành trọng điểm như cơ khí, trồng rừng (Nghị định 106/2004/NĐ-CP).
+ Ngân hàng chính sách xã hội cho vay với lãi suất ưu đãi cho các hộ nghèo, giải quyết việc làm, cho vay phát triển kinh tế khu vực II, III...
Tuy nhiên, việc thực hiện thành công chương trình đưa cơ khí phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trước hết đòi hỏi sự nỗ lực của bản thân ngành cơ khí, các chính sách của Nhà nước chỉ là hỗ trợ. Mọi doanh nghiệp cơ khí (không chỉ riêng chuyên ngành cơ khí nông nghiệp) phải nhận thức được việc tham gia vào chương trình cơ khí phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn không chỉ là nhiệm vụ chính trị của ngành mà trước hết là một cơ hội lớn để phát triển ngành vì thị trường sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn là vô cùng rộng lớn.
Để tạo thuận lợi cho ngành cơ khí thâm nhập thị trường này, ngoài việc tiếp tục thực hiện những chính sách nói trên, Bộ Công nghiệp tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ theo hướng sau:
1. Chính sách hỗ trợ về đầu tư sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp; chế biến nông, lâm, thuỷ sản:
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ mở rộng danh mục đối tượng được hưởng các cơ chế ưu đãi đầu tư theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP cho một số loại sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn (trước hết đối với nhóm thiết bị canh tác, thuỷ lợi, chế biến).
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc chế tạo mặt hàng mới như: đề nghị Nhà nước cho vay không lãi để mua mẫu máy, chế tạo thử, cấp tiền mua thiết kế máy mẫu.
+ Khuyến khích đặc biệt đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp.
+ Ưu tiên cho các cơ sở cơ khí trong nước được nhận các hợp đồng chế tạo thiết bị phục vụ nông nghiệp.
+ Mở rộng hợp tác quốc tế trong việc chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
2. Chính sách về tài chính - thuế:
+ Ưu tiên cho các doanh nghiệp cơ khí sản xuất sản phẩm phục vụ nông nghiệp, nông thôn được vay đủ nhu cầu vốn lưu động, thủ tục vay đơn giản (nhất là đối với các doanh nghiệp dân doanh) để phục vụ sản xuất.
+ Giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu với các loại vật tư, nguyên liệu sản xuất cơ khí phải nhập khẩu; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn cho các sản phẩm cơ khí mới.
+ Giảm tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất có thời hạn cho các dự án cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
3. Chính sách hỗ trợ về thị trường:
+ áp dụng mức thuế nhập khẩu cao (trong khuôn khổ lộ trình hội nhập cho phép) đối với các loại sản phẩm cơ khí nông nghiệp trong nước đã sản xuất được và năng lực sản xuất đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Xử phạt nghiêm các hành vi nhập khẩu lậu, gian lận thương mại đối với sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
Chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới phục vụ chế tạo thiết bị cơ khí nông nghiệp và chế biến nông, lâm sản.
+ Đề nghị Chính phủ hỗ trợ một phần chi phí chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới phục vụ chế tạo thiết bị cơ khí nông nghiệp và chế biến nông, lâm sản bằng nguồn vốn ngân sách