Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2018 kết quả rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch 03 loại rừng Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/10/2018", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/10/2018", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/10/2018", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/10/2018", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/10/2018", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2018 kết quả rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch 03 loại rừng Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn, với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn:
a) Hiện trạng đất lâm nghiệp:
- Tổng đất lâm nghiệp: 432.595,50 ha, trong đó:
+ Diện tích đất có rừng: 370.319,68 ha (trong đó: Rừng tự nhiên: 279.253,41 ha; rừng trồng: 91.128,27 ha).
+ Diện tích đất chưa có rừng: 62.213,82 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng:
+ Rừng đặc dụng: 28.244,80 ha.
+ Rừng phòng hộ: 92.290,10 ha.
+ Rừng sản xuất: 302.481,20 ha.
b) Kết quả quy hoạch sau điều chỉnh:
- Diện tích đã hoàn thiện thủ tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung:
+ Quy hoạch đất lâm nghiệp:
Diện tích đất lâm nghiệp: 417.538,67 ha, trong đó: Đất có rừng: 369.784,67 ha ((Rừng tự nhiên: 279.013,23 ha; rừng trồng: 90.771,44ha (Rừng trồng 67.452,93 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 23.318,51 ha)); đất chưa có rừng: 47.754,00 ha.
+ Quy hoạch 3 loại rừng:
Rừng đặc dụng: 27.592,25 ha, trong đó: Đất có rừng: 25.400,05 ha (Rừng tự nhiên 25.314,71 ha; rừng trồng 41,47 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 43,87 ha); đất chưa có rừng: 2.192,20 ha.
Rừng phòng hộ: 83.465,42 ha, trong đó: Đất có rừng: 75.839,23 ha (Rừng tự nhiên 73.720,05 ha; rừng trồng 1.515,59 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 603,59 ha); đất chưa có rừng: 7.626,19 ha.
Rừng sản xuất: 306.481,00 ha, trong đó: Đất có rừng: 268.545,39 ha (Rừng tự nhiên 179.978,47 ha; rừng trồng 65.895,87 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 22.671,05 ha); đất chưa có rừng: 37.935,61 ha.
- Diện tích chưa hoàn thiện thủ tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung: Đối với 652,55 ha là diện tích đất lâm nghiệp đang là quy hoạch rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh sang quy hoạch rừng sản xuất (lý do: Thực hiện Chỉ thị số 13- CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Thông báo 511/TB-VPCP ngày 01/11/2017 của Văn phòng Chính phủ, thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo rà soát nghiêm túc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các dự án cần phải chuyển mục đích sử dụng rừng cho mục đích quốc phòng, an ninh, các dự án phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần thiết; đối với 652,55 ha là diện tích đất lâm nghiệp đang là quy hoạch rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh sang quy hoạch rừng sản xuất, UBND tỉnh đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 6082/UBND-KT ngày 05/12/2017. Tuy nhiên, đến nay Thủ tướng Chính phủ chưa có ý kiến chỉ đạo về nội dung này, nên chưa phê duyệt trong Quyết định này).

Content:
Kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn:
a) Hiện trạng đất lâm nghiệp:
- Tổng đất lâm nghiệp: 432.595,50 ha, trong đó:
+ Diện tích đất có rừng: 370.319,68 ha (trong đó: Rừng tự nhiên: 279.253,41 ha; rừng trồng: 91.128,27 ha).
+ Diện tích đất chưa có rừng: 62.213,82 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng:
+ Rừng đặc dụng: 28.244,80 ha.
+ Rừng phòng hộ: 92.290,10 ha.
+ Rừng sản xuất: 302.481,20 ha.
b) Kết quả quy hoạch sau điều chỉnh:
- Diện tích đã hoàn thiện thủ tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung:
+ Quy hoạch đất lâm nghiệp:
Diện tích đất lâm nghiệp: 417.538,67 ha, trong đó: Đất có rừng: 369.784,67 ha ((Rừng tự nhiên: 279.013,23 ha; rừng trồng: 90.771,44ha (Rừng trồng 67.452,93 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 23.318,51 ha)); đất chưa có rừng: 47.754,00 ha.
+ Quy hoạch 3 loại rừng:
Rừng đặc dụng: 27.592,25 ha, trong đó: Đất có rừng: 25.400,05 ha (Rừng tự nhiên 25.314,71 ha; rừng trồng 41,47 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 43,87 ha); đất chưa có rừng: 2.192,20 ha.
Rừng phòng hộ: 83.465,42 ha, trong đó: Đất có rừng: 75.839,23 ha (Rừng tự nhiên 73.720,05 ha; rừng trồng 1.515,59 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 603,59 ha); đất chưa có rừng: 7.626,19 ha.
Rừng sản xuất: 306.481,00 ha, trong đó: Đất có rừng: 268.545,39 ha (Rừng tự nhiên 179.978,47 ha; rừng trồng 65.895,87 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng 22.671,05 ha); đất chưa có rừng: 37.935,61 ha.
- Diện tích chưa hoàn thiện thủ tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung: Đối với 652,55 ha là diện tích đất lâm nghiệp đang là quy hoạch rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh sang quy hoạch rừng sản xuất (lý do: Thực hiện Chỉ thị số 13- CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Thông báo 511/TB-VPCP ngày 01/11/2017 của Văn phòng Chính phủ, thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo rà soát nghiêm túc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các dự án cần phải chuyển mục đích sử dụng rừng cho mục đích quốc phòng, an ninh, các dự án phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần thiết; đối với 652,55 ha là diện tích đất lâm nghiệp đang là quy hoạch rừng đặc dụng đề nghị điều chỉnh sang quy hoạch rừng sản xuất, UBND tỉnh đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 6082/UBND-KT ngày 05/12/2017. Tuy nhiên, đến nay Thủ tướng Chính phủ chưa có ý kiến chỉ đạo về nội dung này, nên chưa phê duyệt trong Quyết định này).