Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1579/QĐ-BTTT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động  cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1579/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1579/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1579/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1579/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1579/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1579/QĐ-BTTT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động  cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 của Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
a) Nâng cao năng lực quản lý, điều hành
- Chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước do Bộ quản lý. Ban hành các quy định về cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin trong cơ quan Bộ. Gắn với Chương trình cải cách hành chính và từng bước hình thành, đưa vào ứng dụng nền hành chính điện tử trong ngành Tư pháp.
- Đảm bảo hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành từ Lãnh đạo Bộ tới các các đơn vị trực thuộc được thông suốt, kịp thời. Bảo đảm 100% (năm 2009 là 80%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ được đưa lên cổng thông tin điện tử. Đảm bảo 70% (năm 2009 là 50%) các thông tin, giao dịch của các đơn vị thuộc Bộ và 50% (năm 2009 là 20%) với Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải được thực hiện trên môi trường mạng.
- Tỷ lệ sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng tại cơ quan Bộ là 100% (năm 2009 tất cả các đơn vị thuộc Bộ đều phải sử dụng), tại cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh là 50% (năm 2009 là 20%).
- Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức tại các đơn vị thuộc Bộ là 100%, tại các cơ quan Thi hành án là 80% (năm 2009 là 60%).
- Giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức có điều kiện khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc. Đảm bảo để 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, 60% cán bộ, công chức Thi hành án dân sự có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.
- Đến 2010, thông tin liên lạc kết nối giữa cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc được thực hiện chủ yếu qua các hình thức truyền thông cơ bản như: Thư điện tử, Điện thoại, Fax, Hội nghị và họp truyền hình từ xa.
b) Phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đảm bảo Cổng thông tin điện tử của Bộ có đầy đủ thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các đơn vị theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin. Người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ đều được cập nhật và đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
- Cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn, thủ tục và biểu mẫu điện tử cần thiết của các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại giao lưu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử để tạo điều kiện cho công dân, tổ chức có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến và các phương tiện điện tử một cách thuận tiện trong giao dịch, trao đổi, đóng góp ý kiến với các cơ quan tư pháp.
c) Xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử
- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng mạng tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ, các Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị trong Bộ và giữa Bộ với các cơ quan Nhà nước khác.
- Xây dựng và thiết lập các chuẩn công nghệ thông tin trong ngành Tư pháp trên cơ sở chuẩn thông tin quốc gia, nhằm đảm bảo việc thiết kế, xây dựng, trao đổi, khai thác thông tin giữa các ứng dụng trong ngành và các cơ quan nhà nước khác được thống nhất và thông suốt.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nhiệm vụ 1: Nâng cao năng lực quản lý, điều hành
1.1. Cải tiến quy trình, thủ tục và chuẩn hoá nghiệp vụ
Bộ Tư pháp đã xây dựng Đề án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 vào hoạt động của cơ quan Bộ. Đề án đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-BTP ngày 03/4/2008.
Phạm vi của Đề án: Áp dụng cho toàn bộ các quá trình giải quyết công việc của cơ quan Bộ Tư pháp. Tiến độ thực hiện: 2008-2010.
Đề án được triển khai sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành và công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cơ quan Bộ do toàn bộ các quy trình, thủ tục nghiệp vụ đều được chuẩn hoá, đồng bộ.
1.2. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
a) Nâng cao năng lực quản lý, điều hành
- Chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước do Bộ quản lý. Ban hành các quy định về cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin trong cơ quan Bộ. Gắn với Chương trình cải cách hành chính và từng bước hình thành, đưa vào ứng dụng nền hành chính điện tử trong ngành Tư pháp.
- Đảm bảo hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành từ Lãnh đạo Bộ tới các các đơn vị trực thuộc được thông suốt, kịp thời. Bảo đảm 100% (năm 2009 là 80%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ được đưa lên cổng thông tin điện tử. Đảm bảo 70% (năm 2009 là 50%) các thông tin, giao dịch của các đơn vị thuộc Bộ và 50% (năm 2009 là 20%) với Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải được thực hiện trên môi trường mạng.
- Tỷ lệ sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng tại cơ quan Bộ là 100% (năm 2009 tất cả các đơn vị thuộc Bộ đều phải sử dụng), tại cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh là 50% (năm 2009 là 20%).
- Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức tại các đơn vị thuộc Bộ là 100%, tại các cơ quan Thi hành án là 80% (năm 2009 là 60%).
- Giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức có điều kiện khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc. Đảm bảo để 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, 60% cán bộ, công chức Thi hành án dân sự có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.
- Đến 2010, thông tin liên lạc kết nối giữa cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc được thực hiện chủ yếu qua các hình thức truyền thông cơ bản như: Thư điện tử, Điện thoại, Fax, Hội nghị và họp truyền hình từ xa.
b) Phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đảm bảo Cổng thông tin điện tử của Bộ có đầy đủ thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các đơn vị theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin. Người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ đều được cập nhật và đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
- Cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn, thủ tục và biểu mẫu điện tử cần thiết của các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại giao lưu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử để tạo điều kiện cho công dân, tổ chức có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến và các phương tiện điện tử một cách thuận tiện trong giao dịch, trao đổi, đóng góp ý kiến với các cơ quan tư pháp.
c) Xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử
- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng mạng tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ, các Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị trong Bộ và giữa Bộ với các cơ quan Nhà nước khác.
- Xây dựng và thiết lập các chuẩn công nghệ thông tin trong ngành Tư pháp trên cơ sở chuẩn thông tin quốc gia, nhằm đảm bảo việc thiết kế, xây dựng, trao đổi, khai thác thông tin giữa các ứng dụng trong ngành và các cơ quan nhà nước khác được thống nhất và thông suốt.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nhiệm vụ 1: Nâng cao năng lực quản lý, điều hành
1.1. Cải tiến quy trình, thủ tục và chuẩn hoá nghiệp vụ
Bộ Tư pháp đã xây dựng Đề án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 vào hoạt động của cơ quan Bộ. Đề án đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-BTP ngày 03/4/2008.
Phạm vi của Đề án: Áp dụng cho toàn bộ các quá trình giải quyết công việc của cơ quan Bộ Tư pháp. Tiến độ thực hiện: 2008-2010.
Đề án được triển khai sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành và công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cơ quan Bộ do toàn bộ các quy trình, thủ tục nghiệp vụ đều được chuẩn hoá, đồng bộ.
1.Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp