Document: Điều 2 Quyết định 985/QĐ-TTg 2022 Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2022", "sign_number": "985/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2022", "sign_number": "985/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2022", "sign_number": "985/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2022", "sign_number": "985/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2022", "sign_number": "985/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 985/QĐ-TTg 2022 Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chịu trách nhiệm điều phối và tổ chức thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước; bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức hội thảo/hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
b) Ban hành Bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống thủy sản tập trung được ngân sách trung ương, địa phương ưu tiên đầu tư phù hợp với tình hình phát triển trong từng thời kỳ, từng giai đoạn; Bộ tiêu chí xác định các dự án phát triển nuôi trồng thủy sản ưu tiên thực hiện.
c) Xây dựng và tổng hợp kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm, gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật Đầu tư công; tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển nuôi trồng thủy sản ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2030.
đ) Rà soát, đề xuất xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào các khâu trong toàn bộ chuỗi giá trị sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
e) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Chương trình; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, hội thảo/hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện hàng năm, 05 năm và tổng kết Chương trình, kịp thời đề xuất, kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền; bổ sung, điều chỉnh nội dung và các dự án ưu tiên của Chương trình cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển các dự án thuộc Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan đề xuất giải pháp và huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai Chương trình.
3. Bộ Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn để thực hiện Chương trình.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ưu tiên hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp; áp dụng truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai các nội dung liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trong các chương trình ưu tiên trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã được phê duyệt.
5. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, triển khai các chính sách, giải pháp phù hợp nhằm phát triển thị trường và giải quyết các rào cản thương mại cho sản phẩm thủy sản.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiện trạng hệ thống cung cấp điện và bố trí nguồn lực, đầu tư hạ tầng để cung cấp đủ điện cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, nuôi theo công nghệ cao.
c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc nghiên cứu và thông tin kịp thời về yêu cầu, nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng các sản phẩm nuôi trồng thủy sản của các thị trường tiềm năng để xây dựng định hướng về sản xuất, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, quy định về quản lý tài nguyên nước, giao đất, mặt nước phục vụ nuôi trồng thủy sản phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương cung cấp kịp thời kết quả quan trắc môi trường nước định kỳ tại các điểm quan trắc phục vụ nuôi trồng thủy sản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương để cảnh báo sớm cho người nuôi, hạn chế rủi ro.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương chủ động xây dựng, đề xuất các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường có thể tác động đến sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.
7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách ưu đãi về vay vốn tín dụng, lãi suất, thời hạn cho vay đối với tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ điều kiện thực tế, kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 của địa phương và nội dung Chương trình này, chỉ đạo tổ chức xây dựng, phê duyệt, thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình.
b) Bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo đúng quy định để thực hiện các nội dung của Chương trình tại địa phương. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí do địa phương quản lý để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại địa phương.
c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình Trung ương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Bố trí sử dụng đất theo quy hoạch, cân đối, bố trí kinh phí tham gia đầu tư các dự án được Trung ương đầu tư, quản lý, duy tu các hạng mục công trình sau đầu tư.
đ) Tổ chức tiếp nhận đối với các dự án được Trung ương đầu tư; quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản sau đầu tư theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hàng năm, 05 năm, tổng kết Chương trình và báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
9. Các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp
a) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn các thành viên của Hội, Hiệp hội về các quy định liên quan đến nuôi trồng thủy sản của Việt Nam và quốc gia nhập khẩu.
b) Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
c) Hỗ trợ phân tích, dự báo, cung cấp thông tin thị trường cho các tổ chức, cá nhân nuôi, chế biến và xuất khẩu thủy sản.
d) Tham gia xây dựng thương hiệu sản phẩm nuôi trồng thủy sản, hoạt động xúc tiến thương mại, xử lý các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật liên quan tới nuôi, chế biến và xuất khẩu thủy sản, mở rộng thị trường tiêu thụ; chia sẻ thông tin thị trường; tham gia tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, tổ chức nuôi trồng thủy sản theo chuỗi giá trị, có trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả và bền vững.
10. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
b) Tham gia thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng phát triển nuôi trồng thủy sản, các dự án liên quan đến nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, quan trắc môi trường, sản xuất giống, chứng nhận và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc Chương trình này.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chịu trách nhiệm điều phối và tổ chức thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước; bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức hội thảo/hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
b) Ban hành Bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống thủy sản tập trung được ngân sách trung ương, địa phương ưu tiên đầu tư phù hợp với tình hình phát triển trong từng thời kỳ, từng giai đoạn; Bộ tiêu chí xác định các dự án phát triển nuôi trồng thủy sản ưu tiên thực hiện.
c) Xây dựng và tổng hợp kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm, gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật Đầu tư công; tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển nuôi trồng thủy sản ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2030.
đ) Rà soát, đề xuất xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào các khâu trong toàn bộ chuỗi giá trị sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
e) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Chương trình; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, hội thảo/hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện hàng năm, 05 năm và tổng kết Chương trình, kịp thời đề xuất, kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền; bổ sung, điều chỉnh nội dung và các dự án ưu tiên của Chương trình cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển các dự án thuộc Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan đề xuất giải pháp và huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai Chương trình.
3. Bộ Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn để thực hiện Chương trình.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ưu tiên hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp; áp dụng truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai các nội dung liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trong các chương trình ưu tiên trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã được phê duyệt.
5. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, triển khai các chính sách, giải pháp phù hợp nhằm phát triển thị trường và giải quyết các rào cản thương mại cho sản phẩm thủy sản.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiện trạng hệ thống cung cấp điện và bố trí nguồn lực, đầu tư hạ tầng để cung cấp đủ điện cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, nuôi theo công nghệ cao.
c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc nghiên cứu và thông tin kịp thời về yêu cầu, nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng các sản phẩm nuôi trồng thủy sản của các thị trường tiềm năng để xây dựng định hướng về sản xuất, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, quy định về quản lý tài nguyên nước, giao đất, mặt nước phục vụ nuôi trồng thủy sản phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương cung cấp kịp thời kết quả quan trắc môi trường nước định kỳ tại các điểm quan trắc phục vụ nuôi trồng thủy sản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương để cảnh báo sớm cho người nuôi, hạn chế rủi ro.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương chủ động xây dựng, đề xuất các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường có thể tác động đến sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.
7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách ưu đãi về vay vốn tín dụng, lãi suất, thời hạn cho vay đối với tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ điều kiện thực tế, kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 của địa phương và nội dung Chương trình này, chỉ đạo tổ chức xây dựng, phê duyệt, thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình.
b) Bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo đúng quy định để thực hiện các nội dung của Chương trình tại địa phương. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí do địa phương quản lý để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại địa phương.
c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình Trung ương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Bố trí sử dụng đất theo quy hoạch, cân đối, bố trí kinh phí tham gia đầu tư các dự án được Trung ương đầu tư, quản lý, duy tu các hạng mục công trình sau đầu tư.
đ) Tổ chức tiếp nhận đối với các dự án được Trung ương đầu tư; quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản sau đầu tư theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hàng năm, 05 năm, tổng kết Chương trình và báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
9. Các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp
a) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn các thành viên của Hội, Hiệp hội về các quy định liên quan đến nuôi trồng thủy sản của Việt Nam và quốc gia nhập khẩu.
b) Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
c) Hỗ trợ phân tích, dự báo, cung cấp thông tin thị trường cho các tổ chức, cá nhân nuôi, chế biến và xuất khẩu thủy sản.
d) Tham gia xây dựng thương hiệu sản phẩm nuôi trồng thủy sản, hoạt động xúc tiến thương mại, xử lý các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật liên quan tới nuôi, chế biến và xuất khẩu thủy sản, mở rộng thị trường tiêu thụ; chia sẻ thông tin thị trường; tham gia tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, tổ chức nuôi trồng thủy sản theo chuỗi giá trị, có trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả và bền vững.
10. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
b) Tham gia thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng phát triển nuôi trồng thủy sản, các dự án liên quan đến nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, quan trắc môi trường, sản xuất giống, chứng nhận và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc Chương trình này.