Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 797/QĐ-UBND 2021 nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 797/QĐ-UBND 2021 nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến 2030

Điều 1. Ban hành Đề án nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Định hướng
Phát triển toàn diện các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, trong đó công nghiệp là động lực chủ yếu, nông nghiệp làm nền tảng bảo đảm, dịch vụ làm điều kiện thúc đẩy. Phát triển đồng bộ và hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; đồng bộ và hài hòa giữa thành thị với nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi. Khuyến khích hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2.1. Định hướng về lĩnh vực cần thu hút đầu tư
2.1.1. Lĩnh vực công nghiệp
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 09/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Từ nay đến năm 2025 chuyển dần hoạt động thu hút đầu tư phát triển công nghiệp từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu. Sau năm 2025 tập trung chuyển mạnh sang chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sử dụng ít tài nguyên, năng lượng, thân thiện môi trường.
- Về địa bàn, khu vực phát triển công nghiệp: Thực hiện nhất quán chủ trương chỉ xem xét chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch. Ngoài khu, cụm công nghiệp chỉ xem xét chấp thuận đối với các dự án lớn có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn (Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế), các dự án có tính chất đặc thù không thể sản xuất trong khu, cụm công nghiệp (Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng; dự án khai thác, chế biến khoáng sản).
- Về các sản phẩm công nghiệp ưu tiên thu hút, phát triển: Ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp sản xuất các sản phẩm chủ lực tham gia hiệu quả và cạnh tranh trong chuỗi giá trị toàn cầu, gồm:
+ Các dự án sản xuất, chế tạo linh kiện và thiết bị điện tử; linh kiện và thiết bị điện, trong đó ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính thương hiệu Việt Nam, điện thoại di động, linh kiện điện tử phục vụ sản xuất và xuất khẩu.
+ Các dự án cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị và gia công kim loại, trong đó tập trung các ngành sản xuất khuôn mẫu cho công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp ôtô; xe máy; máy động lực; máy nông nghiệp; máy móc sử dụng trong công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.
+ Các dự án sản xuất phần mềm.
+ Các dự án trong ngành công nghiệp hóa dược, dược phẩm, công nghiệp sản xuất ứng dụng công nghệ cao như công nghệ nano, công nghệ sinh học.
+ Các dự án chế biến nông, lâm sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đặc biệt là phục vụ cho vùng Thủ đô và xuất khẩu.
2.1.2. Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ:
Phát triển đa dạng, linh hoạt và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ ở khu vực thành thị và nông thôn. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, dịch vụ logistics, dịch vụ khám chữa bệnh... Tiếp tục đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị; chợ đầu mối; hệ thống chợ nông thôn; chuỗi bán buôn, bán lẻ; các dự án đầu tư kho xăng dầu; xây dựng quần thể du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao và vui chơi giải trí; xây dựng một số khu dịch vụ, khách sạn cao cấp tại thành phố Bắc Giang.
Từ nay tới năm 2030, tập trung thu hút các dự án đầu tư khu đô thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, khách sạn cao cấp, dịch vụ vui chơi giải trí; dịch vụ logistic; dịch vụ tài chính, ngân hàng, y tế, bảo hiểm tại thành phố Bắc Giang; các dự án đô thị nghỉ dưỡng tại một số địa bàn có thế mạnh (Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Dũng). Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư thực hiện các dự án khu du lịch: Khu du lịch Suối Mỡ (huyện Lục Nam); khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần (huyện Lục Ngạn); Khu giải trí, nghỉ dưỡng, tâm linh (Núi Nham Biền, huyện Yên Dũng).
2.1.3. Lĩnh vực nông nghiệp:
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 401 - NQ/TU ngày 03/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chiến lược phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Trong nông nghiệp xác định trồng trọt và chăn nuôi là lĩnh vực chủ đạo.
Thu hút và khuyến khích phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến sâu, chế biến tinh, chế biến công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản. Đẩy mạnh quảng bá, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì nhãn mác và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Đối với trồng trọt: Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu.
Đối với các dự án chăn nuôi: Thu hút đầu tư vào các địa bàn có địa hình phù hợp, không đầu tư xây dựng các trang trại, mô hình tại các khu đô thị, khu vực có mật độ dân cư cao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm.
Đối với các dự án nuôi trồng thủy sản: Chỉ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những khu vực có hiện trạng là đất mặt nước, khu vực đất trũng không có khả năng canh tác, hoặc canh tác kém hiệu quả và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch có liên quan.
Đến năm 2030, định hướng vùng nuôi trồng thủy sản với diện tích khoảng 12.700 ha với sản lượng khoảng 60 nghìn tấn. Trong đó, vùng chuyên canh thủy sản khoảng 6.500 ha, tập trung tại các huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam.
Đối với các dự án nông nghiệp khác: Khuyến khích các dự án áp dụng công nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường thuộc Danh mục công nghệ cao ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BNN- KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp. Khuyến khích những doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư các dự án nông nghiệp công nghệ cao vào tỉnh Bắc Giang.
2.2. Định hướng về địa bàn ưu tiên thu hút đầu tư
Để khai thác tối đa về điều kiện của từng vùng, trong thời gian tới cần định hướng thu hút các dự án đầu tư vào các địa bàn theo các vùng, cụ thể như sau:
(1) Vùng động lực: Dọc theo tuyến Quốc lộ 1 và thành phố Bắc Giang, là nơi tập trung chính để kêu gọi đầu tư cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, bao gồm các KCN nằm trên tuyến, trung tâm logistics, dịch vụ vui chơi, giải trí, thương mại, khách sạn, tài chính ngân hàng.
(2) Vùng phía Tây: Trung tâm vùng là huyện Hiệp Hòa, vùng này tập trung phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Bên cạnh đó, với lợi thế giáp Bắc Ninh và Thái Nguyên, khu vực này sẽ được ưu tiên thu hút vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ cho Tập đoàn Samsung.
(3) Vùng phía Đông Bắc: Trung tâm của vùng là huyện Lục Ngạn. Đây là vùng miền núi rộng lớn, với tiềm năng phát triển các loại cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây dược liệu, du lịch, hướng phát triển trong thời gian tới là thu hút vốn FDI phát triển sản xuất, chế biến nông, lâm sản, các loại hình du lịch sinh thái, đô thị nghỉ dưỡng.
2.3. Đối tác ưu tiên thu hút đầu tư
2.3.1. Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Khuyến khích, thu hút các đối tác có thương hiệu toàn cầu, có năng lực tài chính lớn, có khả năng đầu tư ổn định, lâu dài, có tính liên kết và thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm phụ trợ; không khuyến khích các dự án đầu tư nước ngoài không có cam kết đầu tư lâu dài tại tỉnh (các dự án nhỏ thuê lại nhà xưởng). Không cố định theo quốc gia hay đối tác nào mà tùy theo lĩnh vực và công nghệ cụ thể dựa vào sự phát triển của lĩnh vực đó trên thế giới, thế mạnh, thị phần của các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị đó để nhận định năng lực đầu tư và mở rộng kinh doanh của nhà đầu tư, khả năng bền vững, sinh lời của dự án. Không thu hút các nhà đầu tư dựa quá nhiều vào đòn bẩy tài chính, thường hứa hẹn đầu tư quy mô rất lớn nhưng việc triển khai lại phụ thuộc vào huy động vốn vay. Không thu hút các dự án đầu tư thâm dụng lao động quá lớn với công nghệ giản đơn cho thể làm xáo trộn cung - cầu lao động, ảnh hưởng tới các dự án khác.
2.3.2. Đối với đầu tư trong nước:
Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, thương mại dịch vụ. Bên cạnh đó, khuyến khích các doanh nghiệp ngoài tỉnh thành lập doanh nghiệp mới hoặc mở chi nhánh hạch toán độc lập tại Bắc Giang để triển khai các dự án qua đó góp phần tăng thu cho ngân sách địa phương. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo định hướng của tỉnh, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào các cụm công nghiệp đã được thành lập. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên kết với các doanh nghiệp FDI để tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất.
2.4. Định hướng yêu cầu về dự án đầu tư
Các dự án đầu tư được xem xét chấp thuận khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về quy mô vốn đầu tư: Tiếp tục nghiên cứu quy định áp dụng suất vốn đầu tư tối thiểu đối với các dự án phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và các quy định của pháp luật theo hướng ưu tiên các dự án có suất đầu tư vốn lớn, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý KCN có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về suất đầu tư tối thiểu đối với từng lĩnh vực cụ thể.
- Về năng lực của nhà đầu tư: Không xem xét chấp thuận đối với các nhà đầu tư không giải trình được khả năng tài chính, không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước nếu đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Ngoài ra, ưu tiên các nhà đầu tư có kinh nghiệm triển khai hiệu quả các dự án tương tự.
- Về lao động sử dụng: Ưu tiên thu hút đầu tư sử dụng lao động hiệu quả, sử dụng lao động là người địa phương và lao động có kỹ năng nghề. Việc thẩm định dự án phải xem xét đến hiệu suất sử dụng lao động (đáp ứng yêu cầu tại bộ tiêu chí).
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội: Các dự án được xem xét chấp thuận phải được đánh giá là có hiệu quả kinh tế - xã hội (trên các mặt: Đóng góp cho ngân sách, hiệu quả sử dụng đất).
- Về công nghệ: Các dự án phải sử dụng công nghệ tiên tiến, ít tác động xấu tới môi trường; hạn chế sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật.
II- Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế của tỉnh. Từng bước nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt bình quân 15-16%/năm (trong đó giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 14-15%/năm); thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 5.500-6.000 USD, đến năm 2030 đạt khoảng 9.800 USD; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đến năm 2025 khu vực công nghiệp, dịch vụ chiếm khoảng 89%, đến năm 2030 chiếm khoảng 90-92%.
2. Mục tiêu cụ thể
Một số chỉ tiêu về nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 như sau:
(1) Đóng góp của các dự án đầu tư vào GRDP của tỉnh đạt từ 60-62% vào năm 2025 và đạt 66-68% vào năm 2030.
(2) Tổng vốn đầu tư của các dự án (vốn thực hiện) giai đoạn 2021-2025 đạt 246.000 tỷ đồng, chiếm 45-46% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; giai đoạn 2026-2030 đạt 613.000 tỷ đồng, chiếm 47-48% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
(3) Thu ngân sách của các dự án tăng bình quân 17%/năm, đến năm 2025 đạt5.750 tỷ đồng, chiếm 38,3% tổng thu ngân sách trên địa bàn; năm 2030 đạt 12.600 tỷ đồng, chiếm 57,2% tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.
(4) Năng suất lao động của các dự án đầu tư tăng bình quân 9%/năm, đến năm 2025 đạt 456 triệu đồng/lao động, đến năm 2030 đạt 700 triệu đồng/lao động.
(5) Hiệu suất sử dụng đất của các dự án đầu tư tăng bình quân 6%/năm, đạt 0,8 tỷ đồng/ha vào năm 2025, đến năm 2030 đạt 1,1 tỷ đồng/ha.
(6) 100% các dự án đầu tư đều hoàn thành các thủ tục về bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động.
(7) Đến năm 2025 có 45% các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến; đến năm 2030 là 55-60%.
III- Các nhiệm vụ và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư đến năm 2030
1. Giải pháp về chỉ đạo điều hành
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp; các sở, cơ quan, địa phương trong tỉnh phối hợp chặt chẽ trong hoạt động của doanh nghiệp từ khâu chấp thuận đầu tư, sản xuất, thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Thực hiện quản lý chặt chẽ, kiên quyết trong việc yêu cầu nhà đầu tư thực hiện nghiêm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước, bảo đảm chế độ tiền lương, bảo hiểm, an toàn lao động đối với công nhân.
Nâng cao tính năng động, tiên phong, quyết tâm của lãnh đạo các cấp, các ngành và nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong thực hiện cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư; chuyển tư duy “cho phép”, “cấp phép” sang tư duy “phục vụ”.
Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt người đứng đầu phải ý thức sâu sắc vai trò tiên phong trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, năng động, gương mẫu thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, nói đi đôi với làm; không ngừng đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tạo niềm tin của doanh nghiệp vào sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước.
Các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ được giao, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong thực thi công vụ. Xây dựng hình ảnh chính quyền năng động, thân thiện. Người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị phải tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trước tiên và nặng hơn nếu cán bộ thuộc quyền quản lý gây khó khăn phiền hà, nhũng nhiễu,... để xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, tạo niềm tin của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Xây dựng quy định về phân cấp quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; quy định trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị; thành lập và duy trì nền nếp Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Lãnh đạo tỉnh tiếp tục duy trì và đổi mới nội dung các hội nghị gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp định kỳ hàng quý và các buổi cafe doanh nhân để nghe phản ánh và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư
Nghiên cứu xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển các khu du lịch, điểm du lịch và phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh; tiếp tục nghiên cứu ban hành chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập tỉnh; chính sách khuyến khích đầu tư các dự án trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách: Cơ chế, chính sách hỗ trợ tập trung, tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo chuỗi liên kết …; cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên cao đẳng, bác sỹ giỏi, nhân lực khoa học - công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực.
Xây dựng Quy định một số nội dung về trình tự thực hiện lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Thực hiện việc lựa chọn được các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm; công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế, trong đó chú trọng đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.

Content:
Định hướng
Phát triển toàn diện các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, trong đó công nghiệp là động lực chủ yếu, nông nghiệp làm nền tảng bảo đảm, dịch vụ làm điều kiện thúc đẩy. Phát triển đồng bộ và hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; đồng bộ và hài hòa giữa thành thị với nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi. Khuyến khích hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2.1. Định hướng về lĩnh vực cần thu hút đầu tư
2.1.1. Lĩnh vực công nghiệp
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 09/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Từ nay đến năm 2025 chuyển dần hoạt động thu hút đầu tư phát triển công nghiệp từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu. Sau năm 2025 tập trung chuyển mạnh sang chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sử dụng ít tài nguyên, năng lượng, thân thiện môi trường.
- Về địa bàn, khu vực phát triển công nghiệp: Thực hiện nhất quán chủ trương chỉ xem xét chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch. Ngoài khu, cụm công nghiệp chỉ xem xét chấp thuận đối với các dự án lớn có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn (Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế), các dự án có tính chất đặc thù không thể sản xuất trong khu, cụm công nghiệp (Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng; dự án khai thác, chế biến khoáng sản).
- Về các sản phẩm công nghiệp ưu tiên thu hút, phát triển: Ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp sản xuất các sản phẩm chủ lực tham gia hiệu quả và cạnh tranh trong chuỗi giá trị toàn cầu, gồm:
+ Các dự án sản xuất, chế tạo linh kiện và thiết bị điện tử; linh kiện và thiết bị điện, trong đó ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính thương hiệu Việt Nam, điện thoại di động, linh kiện điện tử phục vụ sản xuất và xuất khẩu.
+ Các dự án cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị và gia công kim loại, trong đó tập trung các ngành sản xuất khuôn mẫu cho công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp ôtô; xe máy; máy động lực; máy nông nghiệp; máy móc sử dụng trong công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.
+ Các dự án sản xuất phần mềm.
+ Các dự án trong ngành công nghiệp hóa dược, dược phẩm, công nghiệp sản xuất ứng dụng công nghệ cao như công nghệ nano, công nghệ sinh học.
+ Các dự án chế biến nông, lâm sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đặc biệt là phục vụ cho vùng Thủ đô và xuất khẩu.
2.1.Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ:
Phát triển đa dạng, linh hoạt và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ ở khu vực thành thị và nông thôn. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, dịch vụ logistics, dịch vụ khám chữa bệnh... Tiếp tục đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị; chợ đầu mối; hệ thống chợ nông thôn; chuỗi bán buôn, bán lẻ; các dự án đầu tư kho xăng dầu; xây dựng quần thể du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao và vui chơi giải trí; xây dựng một số khu dịch vụ, khách sạn cao cấp tại thành phố Bắc Giang.
Từ nay tới năm 2030, tập trung thu hút các dự án đầu tư khu đô thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, khách sạn cao cấp, dịch vụ vui chơi giải trí; dịch vụ logistic; dịch vụ tài chính, ngân hàng, y tế, bảo hiểm tại thành phố Bắc Giang; các dự án đô thị nghỉ dưỡng tại một số địa bàn có thế mạnh (Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Dũng). Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư thực hiện các dự án khu du lịch: Khu du lịch Suối Mỡ (huyện Lục Nam); khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần (huyện Lục Ngạn); Khu giải trí, nghỉ dưỡng, tâm linh (Núi Nham Biền, huyện Yên Dũng).
2.1.3. Lĩnh vực nông nghiệp:
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 401 - NQ/TU ngày 03/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chiến lược phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Trong nông nghiệp xác định trồng trọt và chăn nuôi là lĩnh vực chủ đạo.
Thu hút và khuyến khích phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến sâu, chế biến tinh, chế biến công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản. Đẩy mạnh quảng bá, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì nhãn mác và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Đối với trồng trọt: Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu.
Đối với các dự án chăn nuôi: Thu hút đầu tư vào các địa bàn có địa hình phù hợp, không đầu tư xây dựng các trang trại, mô hình tại các khu đô thị, khu vực có mật độ dân cư cao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm.
Đối với các dự án nuôi trồng thủy sản: Chỉ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những khu vực có hiện trạng là đất mặt nước, khu vực đất trũng không có khả năng canh tác, hoặc canh tác kém hiệu quả và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch có liên quan.
Đến năm 2030, định hướng vùng nuôi trồng thủy sản với diện tích khoảng 12.700 ha với sản lượng khoảng 60 nghìn tấn. Trong đó, vùng chuyên canh thủy sản khoảng 6.500 ha, tập trung tại các huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam.
Đối với các dự án nông nghiệp khác: Khuyến khích các dự án áp dụng công nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường thuộc Danh mục công nghệ cao ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BNN- KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp. Khuyến khích những doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư các dự án nông nghiệp công nghệ cao vào tỉnh Bắc Giang.
2.Định hướng về địa bàn ưu tiên thu hút đầu tư
Để khai thác tối đa về điều kiện của từng vùng, trong thời gian tới cần định hướng thu hút các dự án đầu tư vào các địa bàn theo các vùng, cụ thể như sau:
(1) Vùng động lực: Dọc theo tuyến Quốc lộ 1 và thành phố Bắc Giang, là nơi tập trung chính để kêu gọi đầu tư cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, bao gồm các KCN nằm trên tuyến, trung tâm logistics, dịch vụ vui chơi, giải trí, thương mại, khách sạn, tài chính ngân hàng.
(2) Vùng phía Tây: Trung tâm vùng là huyện Hiệp Hòa, vùng này tập trung phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Bên cạnh đó, với lợi thế giáp Bắc Ninh và Thái Nguyên, khu vực này sẽ được ưu tiên thu hút vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ cho Tập đoàn Samsung.
(3) Vùng phía Đông Bắc: Trung tâm của vùng là huyện Lục Ngạn. Đây là vùng miền núi rộng lớn, với tiềm năng phát triển các loại cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây dược liệu, du lịch, hướng phát triển trong thời gian tới là thu hút vốn FDI phát triển sản xuất, chế biến nông, lâm sản, các loại hình du lịch sinh thái, đô thị nghỉ dưỡng.
2.3. Đối tác ưu tiên thu hút đầu tư
2.3.1. Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Khuyến khích, thu hút các đối tác có thương hiệu toàn cầu, có năng lực tài chính lớn, có khả năng đầu tư ổn định, lâu dài, có tính liên kết và thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm phụ trợ; không khuyến khích các dự án đầu tư nước ngoài không có cam kết đầu tư lâu dài tại tỉnh (các dự án nhỏ thuê lại nhà xưởng). Không cố định theo quốc gia hay đối tác nào mà tùy theo lĩnh vực và công nghệ cụ thể dựa vào sự phát triển của lĩnh vực đó trên thế giới, thế mạnh, thị phần của các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị đó để nhận định năng lực đầu tư và mở rộng kinh doanh của nhà đầu tư, khả năng bền vững, sinh lời của dự án. Không thu hút các nhà đầu tư dựa quá nhiều vào đòn bẩy tài chính, thường hứa hẹn đầu tư quy mô rất lớn nhưng việc triển khai lại phụ thuộc vào huy động vốn vay. Không thu hút các dự án đầu tư thâm dụng lao động quá lớn với công nghệ giản đơn cho thể làm xáo trộn cung - cầu lao động, ảnh hưởng tới các dự án khác.
2.3.Đối với đầu tư trong nước:
Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, thương mại dịch vụ. Bên cạnh đó, khuyến khích các doanh nghiệp ngoài tỉnh thành lập doanh nghiệp mới hoặc mở chi nhánh hạch toán độc lập tại Bắc Giang để triển khai các dự án qua đó góp phần tăng thu cho ngân sách địa phương. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo định hướng của tỉnh, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào các cụm công nghiệp đã được thành lập. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên kết với các doanh nghiệp FDI để tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất.
2.4. Định hướng yêu cầu về dự án đầu tư
Các dự án đầu tư được xem xét chấp thuận khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về quy mô vốn đầu tư: Tiếp tục nghiên cứu quy định áp dụng suất vốn đầu tư tối thiểu đối với các dự án phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và các quy định của pháp luật theo hướng ưu tiên các dự án có suất đầu tư vốn lớn, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý KCN có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về suất đầu tư tối thiểu đối với từng lĩnh vực cụ thể.
- Về năng lực của nhà đầu tư: Không xem xét chấp thuận đối với các nhà đầu tư không giải trình được khả năng tài chính, không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước nếu đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Ngoài ra, ưu tiên các nhà đầu tư có kinh nghiệm triển khai hiệu quả các dự án tương tự.
- Về lao động sử dụng: Ưu tiên thu hút đầu tư sử dụng lao động hiệu quả, sử dụng lao động là người địa phương và lao động có kỹ năng nghề. Việc thẩm định dự án phải xem xét đến hiệu suất sử dụng lao động (đáp ứng yêu cầu tại bộ tiêu chí).
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội: Các dự án được xem xét chấp thuận phải được đánh giá là có hiệu quả kinh tế - xã hội (trên các mặt: Đóng góp cho ngân sách, hiệu quả sử dụng đất).
- Về công nghệ: Các dự án phải sử dụng công nghệ tiên tiến, ít tác động xấu tới môi trường; hạn chế sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật.
II- Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế của tỉnh. Từng bước nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt bình quân 15-16%/năm (trong đó giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 14-15%/năm); thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 5.500-6.000 USD, đến năm 2030 đạt khoảng 9.800 USD; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đến năm 2025 khu vực công nghiệp, dịch vụ chiếm khoảng 89%, đến năm 2030 chiếm khoảng 90-92%.
Mục tiêu cụ thể
Một số chỉ tiêu về nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 như sau:
(1) Đóng góp của các dự án đầu tư vào GRDP của tỉnh đạt từ 60-62% vào năm 2025 và đạt 66-68% vào năm 2030.
(2) Tổng vốn đầu tư của các dự án (vốn thực hiện) giai đoạn 2021-2025 đạt 246.000 tỷ đồng, chiếm 45-46% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; giai đoạn 2026-2030 đạt 613.000 tỷ đồng, chiếm 47-48% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
(3) Thu ngân sách của các dự án tăng bình quân 17%/năm, đến năm 2025 đạt5.750 tỷ đồng, chiếm 38,3% tổng thu ngân sách trên địa bàn; năm 2030 đạt 12.600 tỷ đồng, chiếm 57,2% tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.
(4) Năng suất lao động của các dự án đầu tư tăng bình quân 9%/năm, đến năm 2025 đạt 456 triệu đồng/lao động, đến năm 2030 đạt 700 triệu đồng/lao động.
(5) Hiệu suất sử dụng đất của các dự án đầu tư tăng bình quân 6%/năm, đạt 0,8 tỷ đồng/ha vào năm 2025, đến năm 2030 đạt 1,1 tỷ đồng/ha.
(6) 100% các dự án đầu tư đều hoàn thành các thủ tục về bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động.
(7) Đến năm 2025 có 45% các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến; đến năm 2030 là 55-60%.
III- Các nhiệm vụ và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư đến năm 2030
1. Giải pháp về chỉ đạo điều hành
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp; các sở, cơ quan, địa phương trong tỉnh phối hợp chặt chẽ trong hoạt động của doanh nghiệp từ khâu chấp thuận đầu tư, sản xuất, thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Thực hiện quản lý chặt chẽ, kiên quyết trong việc yêu cầu nhà đầu tư thực hiện nghiêm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước, bảo đảm chế độ tiền lương, bảo hiểm, an toàn lao động đối với công nhân.
Nâng cao tính năng động, tiên phong, quyết tâm của lãnh đạo các cấp, các ngành và nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong thực hiện cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư; chuyển tư duy “cho phép”, “cấp phép” sang tư duy “phục vụ”.
Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt người đứng đầu phải ý thức sâu sắc vai trò tiên phong trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, năng động, gương mẫu thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, nói đi đôi với làm; không ngừng đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tạo niềm tin của doanh nghiệp vào sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước.
Các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ được giao, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong thực thi công vụ. Xây dựng hình ảnh chính quyền năng động, thân thiện. Người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị phải tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trước tiên và nặng hơn nếu cán bộ thuộc quyền quản lý gây khó khăn phiền hà, nhũng nhiễu,... để xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, tạo niềm tin của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Xây dựng quy định về phân cấp quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; quy định trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị; thành lập và duy trì nền nếp Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Lãnh đạo tỉnh tiếp tục duy trì và đổi mới nội dung các hội nghị gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp định kỳ hàng quý và các buổi cafe doanh nhân để nghe phản ánh và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư
Nghiên cứu xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển các khu du lịch, điểm du lịch và phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh; tiếp tục nghiên cứu ban hành chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập tỉnh; chính sách khuyến khích đầu tư các dự án trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách: Cơ chế, chính sách hỗ trợ tập trung, tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo chuỗi liên kết …; cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên cao đẳng, bác sỹ giỏi, nhân lực khoa học - công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực.
Xây dựng Quy định một số nội dung về trình tự thực hiện lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Thực hiện việc lựa chọn được các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm; công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế, trong đó chú trọng đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.