Document: Điều 1 Quyết định 1660/QĐ-UBND 2019 Đề án Giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1660/QĐ-UBND 2019 Đề án Giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Tiếp tục tập trung nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng coi trọng sản xuất nông lâm nghiệp, đi đôi với việc phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là các công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế,... phục vụ đời sống sản xuất và dân sinh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, người dân tộc thiểu số; gắn kết việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới với các chương trình hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của cộng đồng người dân tộc thiểu số, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, tiếp tục duy trì mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 5% trở lên.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2018 - 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 5%/năm trở lên (tương đương với 1.640 hộ nghèo), cụ thể: Đến năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 29,01%, trong đó năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo là 39,52% (giảm 5,71%), năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo là 34,05% (giảm 5,47%), năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo là 29,01% (giảm 5,04%); Giảm tỷ lệ hộ cận nghèo bình quân từ 1,0 - 1,5%/năm (tương đương với 408 hộ cận nghèo/năm).
- Giảm tỷ lệ lao động ở lĩnh vực nông nghiệp xuống còn khoảng dưới 60% và nâng cao tỷ lệ lao động ở các lĩnh vực thương mại, dịch vụ,... trên 40%.
- 100% người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại các xã khó khăn được cấp thẻ BHYT;
- 100% hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất có nhu cầu được vay vốn tín dụng ưu đãi;
- 100% con em hộ nghèo được hỗ trợ về giáo dục - đào tạo;
- 90 - 95% người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ thông tin;
- 95 - 97% hộ nghèo được tiếp cận, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp cho nhân dân, đầu tư và phát triển hệ thống điện chiếu sáng đến một số thôn bản ở các xã vùng sâu, vùng xa còn thiếu điện, hoàn thiện các cơ sở y tế tại các xã, thôn bản, các trường học còn tạm bợ hoặc xuống cấp để đảm bảo việc khám chữa bệnh và học tập cho nhân dân. Xây dựng các điểm sinh hoạt cộng đồng tại các thôn bản để đảm bảo nơi sinh hoạt tinh thần cho nhân dân và duy trì bảo tồn bản sắc văn hóa của các cộng đồng người dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người của hộ dân trên địa bàn năm 2020 đạt 15 triệu đồng/người/năm.
- Chỉ tiêu về tăng cường mức độ đạt các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn:
+ Phấn đấu đến năm 2020 số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 03 xã, gồm: xã Trà Tân, Trà Đông và Trà Dương, trong đó xã Trà Dương đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, xã Trà Tân đạt chuẩn năm 2017 và xã Trà Đông đạt chuẩn năm 2020.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 10-15 tiêu chí/xã gồm có 02 xã (Trà Sơn và Trà Giang);
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 8 tiêu chí/xã gồm có 07 xã.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân chung toàn huyện 12 tiêu chí/xã.
- Số xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 06 xã.
- Số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 30 thôn.
(Chi tiết theo Phụ lục 1a, Phụ lục số 1b đính kèm)
2. Nội dung thực hiện Đề án
2.1 Nội dung, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Dự án 1 (Chương trình 30a) đối với huyện nghèo theo quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 109.240 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện: 91.183 triệu đồng (nguồn đầu tư phát triển: 75.091 triệu đồng; nguồn sự nghiệp: 16.092 triệu đồng). Cụ thể:
a) Thực hiện Tiểu dự án 1 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo từ nguồn hỗ trợ theo mục tiêu ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững: Dự kiến 93.013 triệu đồng (Chi tiết tại Mục A, Phụ lục số 2a), gồm:
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 75.091 triệu đồng;
- Nguồn vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: 4.731 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách huyện, xã đối ứng theo quy định: 8.829 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của nhân dân và huy động khác: 4.362 triệu đồng.
b) Thực hiện Tiểu dự án 3 về hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các huyện nghèo: Dự kiến 15.600 triệu đồng, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 10.734 triệu đồng, gồm:
- Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Dự kiến 12.480 triệu đồng, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ: 7.614 triệu đồng (Chi tiết tại Phụ lục 3a);
- Hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo: Dự kiến 3.120 triệu đồng, do ngân sách tỉnh hỗ trợ (Chi tiết tại Phụ lục 3b).
c) Thực hiện Tiểu dự án 4 về hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các huyện nghèo: Dự kiến hỗ trợ từ ngân sách tỉnh 627 triệu đồng.
2.2 Nội dung, kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ khác của Đề án: 887.471 triệu đồng (Chi tiết tại Mục B, Phụ lục 2a, Phụ lục 2b và Phụ lục 4 đính kèm).
2.3. Tổng nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện Đề án đến năm 2020: 996.711 triệu đồng, trong đó Chương trình 30a: 109.240 triệu đồng. Chia theo nguồn vốn thực hiện như sau:
a) Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: 480.013 triệu đồng.
- Nguồn sự nghiệp thực hiện các chính sách giảm nghèo (tín dụng ưu đãi, cấp thẻ bảo hiểm y tế,…), duy tu bảo dưỡng Tiểu dự án 1 Chương trình 30a: 337.552 triệu triệu đồng, trong đó vốn duy tu bảo dưỡng Tiểu dự án 1 Chương trình 30a cho huyện nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg: 4.731 triệu đồng.
- Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (Chương trình 30a cho huyện nghèo phê duyệt tại Quyết định 275/QĐ-TTg; Chương trình 135 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới): 142.461 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư thực hiện Tiểu dự án 1, Chương trình 30a cho huyện nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg: 75.091 triệu đồng.
b) Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: 44.289 triệu đồng
- Nguồn sự nghiệp thực hiện các chính sách giảm nghèo và Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 của Dự án 1 (Chương trình 30a) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững): 39.479 triệu đồng, trong đó vốn sự nghiệp thực hiện Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4, dự án 1 (Chương trình 30a) cho huyện nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg: 11.361 triệu đồng;
- Nguồn đầu tư cơ sở hạ tầng Chương trình MTQG nông thôn mới (xã Trà Đông): 4.810 triệu đồng.
c) Ngân sách huyện, xã: 172.866 triệu đồng.
- Nguồn sự nghiệp thực hiện các chính sách giảm nghèo: 6.336 triệu đồng;
- Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (Tiểu dự án 1, Dự án 1 (Chương trình 30a; Tiểu dự án 1, Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới; nguồn xây dựng cơ bản và nguồn khác): 166.530 triệu đồng.
d) Đóng góp của nhân dân và huy động khác: 299.543 triệu đồng.
- Nguồn sự nghiệp đóng góp của nhân dân tham gia thực hiện Tiểu dự án 3, Dự án 1 Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững): 4.866 triệu đồng;
- Nguồn đầu tư xây dựng cơ bản (Tiểu dự án 1, Dự án 1 (Chương trình 30a; Tiểu dự án 1, Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới, nguồn tài trợ): 294.677 triệu đồng.
2.4. Nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách Trung ương và nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 của Dự án 1 (Chương trình 30a) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững theo điểm 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này là số vốn dự kiến theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 4347/BKHĐT-KTĐPLT ngày 22/6/2018. Hằng năm, căn cứ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, UBND tỉnh phân bổ vốn cho huyện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam.
3. Các giải pháp thực hiện
a) Về quản lý và sử dụng vốn đầu tư: Tiếp tục tập trung nguồn lực để đầu tư các công trình, dự án cần thiết, cấp bách, do người dân lựa chọn, ưu tiên xây dựng các dự án có nhiều người hưởng lợi, các dự án đầu tư có quy mô nhỏ, kỹ thuật xây dựng đơn giản, có sự đóng góp của người dân. Tập trung nguồn vốn đầu tư dứt điểm từng dự án, không đầu tư dàn trải, không đem lại hiệu quả cao, đẩy nhanh việc thanh toán khối lượng hoàn thành, không để nợ xây dựng cơ bản và hoàn thành dứt điểm vào năm 2020. Tăng cường huy động nguồn lực và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn thực hiện đề án, bố trí kinh phí hợp lý phục vụ duy tu bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên cho dự án, đảm bảo các dự án được sử dụng lâu dài, khai thác hết hiệu quả mà dự án mang lại. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư thực hiện đề án đối với các cơ quan chuyên môn.
b) Tiếp tục tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập như thành lập hợp tác xã, liên kết nhóm, hộ gia đình trong sản xuất, kinh doanh và giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đẩy mạnh thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện để phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động, trong đó ưu tiên giải quyết việc làm cho lao động nghèo, cận nghèo và bao tiêu sản phẩm do hộ nghèo, hộ cận nghèo làm ra.
c) Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, tín dụng ưu đãi,... theo các chương trình, đề án chính sách của Trung ương và Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh.
d) Tăng cường các hoạt động về khuyến nông - khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn cho người dân, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo, cận nghèo để phát triển sản xuất, chăn nuôi, trong đó phát triển chăn nuôi theo phương thức nông hộ và gắn với công tác giống, hệ thống giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới, khuyến khích và hỗ trợ các mô hình sản xuất chăn nuôi tập trung quy mô vừa đến lớn ứng dụng công nghệ cao trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ... đối với hỗ trợ phát triển sản xuất, tiếp tục chỉ đạo hỗ trợ giống cây trồng, vật tư sản xuất phù hợp với định hướng chung của huyện, xã và nhu cầu của người dân để nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ, nhất là nguồn vốn các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.... tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác quản lý, bảo vệ rừng, tổ chức triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách phát triển rừng, trồng rừng, đặc biệt là chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ
đ) Tiếp tục xây dựng, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn, trên cơ sở các mô hình phát triển sản xuất, kinh doanh hiệu quả đầu tư thực hiện trong và ngoài địa bàn, thực hiện xây dựng và nhân rộng mô hình cho hộ dân tham gia, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo để có điều kiện tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, thay đổi phương thức sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập, từng bước thoát nghèo bền vững.
e) Tăng cường và thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, xuất khẩu lao động. Cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức khảo sát, nắm chắc lực lượng trong độ tuổi lao động, tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách, vai trò, vị trí của đào tạo nghề, xuất khẩu lao động đối với phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia. Quảng bá những mô hình hay, những gương điển hình tiên tiến, hiệu quả về học nghề, tham gia đi xuất khẩu lao động để nhân rộng, tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
f) Tiếp tục tạo điều kiện, cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Ngoài việc hỗ trợ giải quyết tốt chỉ số thiếu hụt thu nhập, tiếp tục tăng cường vận động nguồn lực để cùng với các chính sách của nhà nước thực hiện hỗ trợ, tạo cơ hội cho hộ dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin, trong đó ưu tiên hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo có thiếu hụt các chỉ số tiếp cận.
h) Đẩy mạnh công tác vận động, huy động nguồn lực thực hiện đề án, hỗ trợ thực hiện các dự án, hoạt động thiết thực, hiệu quả nhanh, tác động trực tiếp đến đời sống người dân để thúc đẩy phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và tạo thu nhập. Thường xuyên kiện toàn, duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG huyện và Ban Quản lý Chương trình MTQG cấp xã, bố trí người làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo ở cấp xã, tăng cường hiệu quả hoạt động của Cộng tác viên giảm nghèo, tiếp tục thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển cán bộ cho các xã nghèo theo quy định.
4. Thời gian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2018 - 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Tiếp tục tập trung nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng coi trọng sản xuất nông lâm nghiệp, đi đôi với việc phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là các công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế,... phục vụ đời sống sản xuất và dân sinh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, người dân tộc thiểu số; gắn kết việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới với các chương trình hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của cộng đồng người dân tộc thiểu số, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, tiếp tục duy trì mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 5% trở lên.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2018 - 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 5%/năm trở lên (tương đương với 1.640 hộ nghèo), cụ thể: Đến năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 29,01%, trong đó năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo là 39,52% (giảm 5,71%), năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo là 34,05% (giảm 5,47%), năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo là 29,01% (giảm 5,04%); Giảm tỷ lệ hộ cận nghèo bình quân từ 1,0 - 1,5%/năm (tương đương với 408 hộ cận nghèo/năm).
- Giảm tỷ lệ lao động ở lĩnh vực nông nghiệp xuống còn khoảng dưới 60% và nâng cao tỷ lệ lao động ở các lĩnh vực thương mại, dịch vụ,... trên 40%.
- 100% người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại các xã khó khăn được cấp thẻ BHYT;
- 100% hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất có nhu cầu được vay vốn tín dụng ưu đãi;
- 100% con em hộ nghèo được hỗ trợ về giáo dục - đào tạo;
- 90 - 95% người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ thông tin;
- 95 - 97% hộ nghèo được tiếp cận, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp cho nhân dân, đầu tư và phát triển hệ thống điện chiếu sáng đến một số thôn bản ở các xã vùng sâu, vùng xa còn thiếu điện, hoàn thiện các cơ sở y tế tại các xã, thôn bản, các trường học còn tạm bợ hoặc xuống cấp để đảm bảo việc khám chữa bệnh và học tập cho nhân dân. Xây dựng các điểm sinh hoạt cộng đồng tại các thôn bản để đảm bảo nơi sinh hoạt tinh thần cho nhân dân và duy trì bảo tồn bản sắc văn hóa của các cộng đồng người dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người của hộ dân trên địa bàn năm 2020 đạt 15 triệu đồng/người/năm.
- Chỉ tiêu về tăng cường mức độ đạt các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn:
+ Phấn đấu đến năm 2020 số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 03 xã, gồm: xã Trà Tân, Trà Đông và Trà Dương, trong đó xã Trà Dương đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, xã Trà Tân đạt chuẩn năm 2017 và xã Trà Đông đạt chuẩn năm 2020.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 10-15 tiêu chí/xã gồm có 02 xã (Trà Sơn và Trà Giang);
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 8 tiêu chí/xã gồm có 07 xã.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân chung toàn huyện 12 tiêu chí/xã.
- Số xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 06 xã.
- Số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 30 thôn.
(Chi tiết theo Phụ lục 1a, Phụ lục số 1b đính kèm)
2. Nội dung thực hiện Đề án
2.1 Nội dung, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Dự án 1 (Chương trình 30a) đối với huyện nghèo theo quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 109.240 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện: 91.183 triệu đồng (nguồn đầu tư phát triển: 75.091 triệu đồng; nguồn sự nghiệp: 16.092 triệu đồng). Cụ thể:
a) Thực hiện Tiểu dự án 1 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo từ nguồn hỗ trợ theo mục tiêu ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững: Dự kiến 93.013 triệu đồng (Chi tiết tại Mục A, Phụ lục số 2a), gồm:
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 75.091 triệu đồng;
- Nguồn vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: 4.731 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách huyện, xã đối ứng theo quy định: 8.829 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của nhân dân và huy động khác: 4.362 triệu đồng.
b) Thực hiện Tiểu dự án 3 về hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các huyện nghèo: Dự kiến 15.600 triệu đồng, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 10.734 triệu đồng, gồm:
- Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Dự kiến 12.480 triệu đồng, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ: 7.614 triệu đồng (Chi tiết tại Phụ lục 3a);
- Hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo: Dự kiến 3.120 triệu đồng, do ngân sách tỉnh hỗ trợ (Chi tiết tại Phụ lục 3b).
c) Thực hiện Tiểu dự án 4 về hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các huyện nghèo: Dự kiến hỗ trợ từ ngân sách tỉnh 627 triệu đồng.
2.2 Nội dung, kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ khác của Đề án: 887.471 triệu đồng (Chi tiết tại Mục B, Phụ lục 2a, Phụ lục 2b và Phụ lục 4 đính kèm).
2.3. Tổng nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện Đề án đến năm 2020: 996.711 triệu đồng, trong đó Chương trình 30a: 109.240 triệu đồng. Chia theo nguồn vốn thực hiện như sau:
a) Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: 480.013 triệu đồng.
- Nguồn sự nghiệp thực hiện các chính sách giảm nghèo (tín dụng ưu đãi, cấp thẻ bảo hiểm y tế,…), duy tu bảo dưỡng Tiểu dự án 1 Chương trình 30a: 337.552 triệu triệu đồng, trong đó vốn duy tu bảo dưỡng Tiểu dự án 1 Chương trình 30a cho huyện nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg: 4.731 triệu đồng.
- Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (Chương trình 30a cho huyện nghèo phê duyệt tại Quyết định 275/QĐ-TTg; Chương trình 135 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới): 142.461 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư thực hiện Tiểu dự án 1, Chương trình 30a cho huyện nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg: 75.091 triệu đồng.
b) Hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: 44.289 triệu đồng
- Nguồn sự nghiệp thực hiện các chính sách giảm nghèo và Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 của Dự án 1 (Chương trình 30a) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững): 39.479 triệu đồng, trong đó vốn sự nghiệp thực hiện Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4, dự án 1 (Chương trình 30a) cho huyện nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg: 11.361 triệu đồng;
- Nguồn đầu tư cơ sở hạ tầng Chương trình MTQG nông thôn mới (xã Trà Đông): 4.810 triệu đồng.
c) Ngân sách huyện, xã: 172.866 triệu đồng.
- Nguồn sự nghiệp thực hiện các chính sách giảm nghèo: 6.336 triệu đồng;
- Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (Tiểu dự án 1, Dự án 1 (Chương trình 30a; Tiểu dự án 1, Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới; nguồn xây dựng cơ bản và nguồn khác): 166.530 triệu đồng.
d) Đóng góp của nhân dân và huy động khác: 299.543 triệu đồng.
- Nguồn sự nghiệp đóng góp của nhân dân tham gia thực hiện Tiểu dự án 3, Dự án 1 Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững): 4.866 triệu đồng;
- Nguồn đầu tư xây dựng cơ bản (Tiểu dự án 1, Dự án 1 (Chương trình 30a; Tiểu dự án 1, Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới, nguồn tài trợ): 294.677 triệu đồng.
2.4. Nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách Trung ương và nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 của Dự án 1 (Chương trình 30a) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững theo điểm 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này là số vốn dự kiến theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 4347/BKHĐT-KTĐPLT ngày 22/6/2018. Hằng năm, căn cứ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, UBND tỉnh phân bổ vốn cho huyện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam.
3. Các giải pháp thực hiện
a) Về quản lý và sử dụng vốn đầu tư: Tiếp tục tập trung nguồn lực để đầu tư các công trình, dự án cần thiết, cấp bách, do người dân lựa chọn, ưu tiên xây dựng các dự án có nhiều người hưởng lợi, các dự án đầu tư có quy mô nhỏ, kỹ thuật xây dựng đơn giản, có sự đóng góp của người dân. Tập trung nguồn vốn đầu tư dứt điểm từng dự án, không đầu tư dàn trải, không đem lại hiệu quả cao, đẩy nhanh việc thanh toán khối lượng hoàn thành, không để nợ xây dựng cơ bản và hoàn thành dứt điểm vào năm 2020. Tăng cường huy động nguồn lực và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn thực hiện đề án, bố trí kinh phí hợp lý phục vụ duy tu bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên cho dự án, đảm bảo các dự án được sử dụng lâu dài, khai thác hết hiệu quả mà dự án mang lại. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư thực hiện đề án đối với các cơ quan chuyên môn.
b) Tiếp tục tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập như thành lập hợp tác xã, liên kết nhóm, hộ gia đình trong sản xuất, kinh doanh và giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đẩy mạnh thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện để phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động, trong đó ưu tiên giải quyết việc làm cho lao động nghèo, cận nghèo và bao tiêu sản phẩm do hộ nghèo, hộ cận nghèo làm ra.
c) Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, tín dụng ưu đãi,... theo các chương trình, đề án chính sách của Trung ương và Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh.
d) Tăng cường các hoạt động về khuyến nông - khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn cho người dân, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo, cận nghèo để phát triển sản xuất, chăn nuôi, trong đó phát triển chăn nuôi theo phương thức nông hộ và gắn với công tác giống, hệ thống giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới, khuyến khích và hỗ trợ các mô hình sản xuất chăn nuôi tập trung quy mô vừa đến lớn ứng dụng công nghệ cao trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ... đối với hỗ trợ phát triển sản xuất, tiếp tục chỉ đạo hỗ trợ giống cây trồng, vật tư sản xuất phù hợp với định hướng chung của huyện, xã và nhu cầu của người dân để nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ, nhất là nguồn vốn các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.... tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác quản lý, bảo vệ rừng, tổ chức triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách phát triển rừng, trồng rừng, đặc biệt là chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ
đ) Tiếp tục xây dựng, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn, trên cơ sở các mô hình phát triển sản xuất, kinh doanh hiệu quả đầu tư thực hiện trong và ngoài địa bàn, thực hiện xây dựng và nhân rộng mô hình cho hộ dân tham gia, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo để có điều kiện tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, thay đổi phương thức sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập, từng bước thoát nghèo bền vững.
e) Tăng cường và thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, xuất khẩu lao động. Cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức khảo sát, nắm chắc lực lượng trong độ tuổi lao động, tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách, vai trò, vị trí của đào tạo nghề, xuất khẩu lao động đối với phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia. Quảng bá những mô hình hay, những gương điển hình tiên tiến, hiệu quả về học nghề, tham gia đi xuất khẩu lao động để nhân rộng, tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
f) Tiếp tục tạo điều kiện, cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Ngoài việc hỗ trợ giải quyết tốt chỉ số thiếu hụt thu nhập, tiếp tục tăng cường vận động nguồn lực để cùng với các chính sách của nhà nước thực hiện hỗ trợ, tạo cơ hội cho hộ dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin, trong đó ưu tiên hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo có thiếu hụt các chỉ số tiếp cận.
h) Đẩy mạnh công tác vận động, huy động nguồn lực thực hiện đề án, hỗ trợ thực hiện các dự án, hoạt động thiết thực, hiệu quả nhanh, tác động trực tiếp đến đời sống người dân để thúc đẩy phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và tạo thu nhập. Thường xuyên kiện toàn, duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG huyện và Ban Quản lý Chương trình MTQG cấp xã, bố trí người làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo ở cấp xã, tăng cường hiệu quả hoạt động của Cộng tác viên giảm nghèo, tiếp tục thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển cán bộ cho các xã nghèo theo quy định.
4. Thời gian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2018 - 2020.