Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Điều 2. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 như sau
...
5. Quy định cụ thể Điều 22. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
5.1. Điểm a khoản 1:
Hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng ba (03) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất thực tế bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
5.2. Điểm b khoản 1:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương nơi di dân tái định cư và giá trị hỗ trợ đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
5.3. Khoản 3:
Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề của Nhà nước và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động với khóa học nghề.
- Mức hỗ trợ tối đa không quá ba (03) triệu đồng/người/khóa học.
- Kinh phí hỗ trợ học nghề được chuyển cho cơ sở đào tạo (không hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng học nghề), để phục vụ công tác giảng dạy và hỗ trợ tiền ăn, đi lại, sách bút, tài liệu cho đối tượng học nghề, cơ sở dạy nghề thực hiện việc quản lý và thanh, quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của liên Bộ Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập phương án đào tạo nghề trình phê duyệt đồng thời với phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trung tâm đào tạo nghề của tỉnh và các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức đào tạo nghề theo phương án được phê duyệt.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt.

Content:
Quy định cụ thể Điều 22. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
5.1. Điểm a khoản 1:
Hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng ba (03) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất thực tế bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
5.2. Điểm b khoản 1:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương nơi di dân tái định cư và giá trị hỗ trợ đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
5.3. Khoản 3:
Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề của Nhà nước và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động với khóa học nghề.
- Mức hỗ trợ tối đa không quá ba (03) triệu đồng/người/khóa học.
- Kinh phí hỗ trợ học nghề được chuyển cho cơ sở đào tạo (không hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng học nghề), để phục vụ công tác giảng dạy và hỗ trợ tiền ăn, đi lại, sách bút, tài liệu cho đối tượng học nghề, cơ sở dạy nghề thực hiện việc quản lý và thanh, quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của liên Bộ Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập phương án đào tạo nghề trình phê duyệt đồng thời với phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trung tâm đào tạo nghề của tỉnh và các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức đào tạo nghề theo phương án được phê duyệt.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt.