Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch Thủ đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch Thủ đô Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Thời kỳ quy hoạch:
...
d) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung Quy hoạch
Nội dung Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thực hiện theo các quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch và Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
(1) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của Thủ đô:
- Các điều kiện tự nhiên, xã hội.
- Tổng hợp các cơ hội, thách thức.
(2) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn.
- Thực trạng phát triển kinh tế, khả năng huy động nguồn lực.
- Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Thực trạng công tác đảm bảo quốc phòng - an ninh
- Thực trạng tổ chức không gian và phát triển hạ tầng.
- Thực trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
(3) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu và phương án phát triển:
- Xây dựng quan điểm phát triển.
- Xây dựng kịch bản và phương án phát triển.
- Xây dựng mục tiêu phát triển.
- Các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá.
(4) Yêu cầu về phương án phát triển các ngành quan trọng
- Ngành công nghiệp.
- Ngành dịch vụ.
- Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
(5) Yêu cầu về phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội:
(6) Yêu cầu về phát triển trong điều kiện kết nối Hà Nội với các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng nhằm phát huy vai trò động lực phát triển của Thủ đô trong thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(7) Yêu cầu về phương án tổ chức hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn và phát triển kết cấu hạ tầng:
- Phương án tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn (thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch).
- Phương án tổ chức các phân khu chức năng khác.
(8) Yêu cầu về phương án phát triển hạ tầng đô thị:
- Phương án bố trí không gian phát triển;
- Phương án tổ chức không gian phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (thực hiện theo quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch)
(9) Yêu cầu về Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
(10) Yêu cầu về Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
(11) Yêu cầu về Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng hóa sinh học trên địa bàn Thủ đô.
(12) Yêu cầu về Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn Thủ đô.
(13) Yêu cầu về Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
(14) Yêu cầu Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn.
(15) Yêu cầu về xây dựng Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
(16) Yêu cầu về xây dựng Giải pháp, nguồn lực thực hiện Quy hoạch.
(17) Yêu cầu về Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, báo cáo nội dung đề xuất, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch Thủ đô Hà Nội.
Xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và xử lý, tích hợp báo cáo ĐMC vào báo cáo Quy hoạch Thủ đô.

Content:
Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung Quy hoạch
Nội dung Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thực hiện theo các quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch và Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
(1) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của Thủ đô:
- Các điều kiện tự nhiên, xã hội.
- Tổng hợp các cơ hội, thách thức.
(2) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn.
- Thực trạng phát triển kinh tế, khả năng huy động nguồn lực.
- Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Thực trạng công tác đảm bảo quốc phòng - an ninh
- Thực trạng tổ chức không gian và phát triển hạ tầng.
- Thực trạng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
(3) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu và phương án phát triển:
- Xây dựng quan điểm phát triển.
- Xây dựng kịch bản và phương án phát triển.
- Xây dựng mục tiêu phát triển.
- Các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá.
(4) Yêu cầu về phương án phát triển các ngành quan trọng
- Ngành công nghiệp.
- Ngành dịch vụ.
- Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
(5) Yêu cầu về phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội:
(6) Yêu cầu về phát triển trong điều kiện kết nối Hà Nội với các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng nhằm phát huy vai trò động lực phát triển của Thủ đô trong thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(7) Yêu cầu về phương án tổ chức hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn và phát triển kết cấu hạ tầng:
- Phương án tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn (thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch).
- Phương án tổ chức các phân khu chức năng khác.
(8) Yêu cầu về phương án phát triển hạ tầng đô thị:
- Phương án bố trí không gian phát triển;
- Phương án tổ chức không gian phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (thực hiện theo quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch)
(9) Yêu cầu về Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
(10) Yêu cầu về Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
(11) Yêu cầu về Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng hóa sinh học trên địa bàn Thủ đô.
(12) Yêu cầu về Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn Thủ đô.
(13) Yêu cầu về Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
(14) Yêu cầu Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn.
(15) Yêu cầu về xây dựng Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
(16) Yêu cầu về xây dựng Giải pháp, nguồn lực thực hiện Quy hoạch.
(17) Yêu cầu về Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, báo cáo nội dung đề xuất, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch Thủ đô Hà Nội.
Xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và xử lý, tích hợp báo cáo ĐMC vào báo cáo Quy hoạch Thủ đô.