Document: Điều 5 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND bổ nhiệm Trưởng và Phó phòng Sở Giao thông Vận tải Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND bổ nhiệm Trưởng và Phó phòng Sở Giao thông Vận tải Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm
1. Là cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
2. Là công chức, viên chức trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm được cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp luân chuyển, điều động gắn với bổ nhiệm giữ chức vụ tương đương tại các phòng chuyên môn, đơn vị khác.
3. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
4. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân, kê khai tài sản thu nhập, tiêu chuẩn chính trị, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, xác minh, xác nhận.
5. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.
6. Được các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng nhận đủ sức khỏe để hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao.
7. Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 82 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 56 Luật viên chức năm 2010.
8. Thời gian công tác
a) Đối với Trưởng phòng và tương đương
Có thời gian công tác trong ngành Giao thông Vận tải đủ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc), đã đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương đủ 02 năm (đủ 24 tháng) trở lên, có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời điểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc cơ quan, đơn vị đó đủ 02 năm trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động theo quy định của pháp luật.
b) Đối với Phó Trưởng phòng và tương đương
Có thời gian công tác trong ngành Giao thông Vận tải đủ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc), có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời điểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác: Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc cơ quan, đơn vị đó đủ 02 năm trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động theo quy định của pháp luật.
9. Các điều kiện bổ nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm
1. Là cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
2. Là công chức, viên chức trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm được cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp luân chuyển, điều động gắn với bổ nhiệm giữ chức vụ tương đương tại các phòng chuyên môn, đơn vị khác.
3. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
4. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân, kê khai tài sản thu nhập, tiêu chuẩn chính trị, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, xác minh, xác nhận.
5. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.
6. Được các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng nhận đủ sức khỏe để hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao.
7. Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 82 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 56 Luật viên chức năm 2010.
8. Thời gian công tác
a) Đối với Trưởng phòng và tương đương
Có thời gian công tác trong ngành Giao thông Vận tải đủ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc), đã đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương đủ 02 năm (đủ 24 tháng) trở lên, có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời điểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc cơ quan, đơn vị đó đủ 02 năm trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động theo quy định của pháp luật.
b) Đối với Phó Trưởng phòng và tương đương
Có thời gian công tác trong ngành Giao thông Vận tải đủ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc), có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời điểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác: Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc cơ quan, đơn vị đó đủ 02 năm trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động theo quy định của pháp luật.
9. Các điều kiện bổ nhiệm khác theo quy định của pháp luật.