Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tuy Hòa Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tuy Hòa Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, với các nội dung sau:
...
6. Về môi trường:
Tỷ lệ che phủ của rừng năm 2020: 47%; tỷ lệ dân số thành phố sử dụng nước máy năm 2010: 98%, năm 2015: 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch qua xử lý năm 2010: 80%, năm 2015: 90% và năm 2020: 100%; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90% năm 2010; 95% năm 2015 và 100% năm 2020; tỷ lệ các cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 80% năm 2010, 100% năm 2015; tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh: 88% năm 2010; 100% năm 2015.
Xem Biểu 1 - Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đến năm 2020 tại Phụ lục kèm Quyết định này.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Các ngành kinh tế:
...
b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng:
Nâng dần vị thế công nghiệp thành phố Tuy Hòa trong công nghiệp của tỉnh, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20-21%/năm, trong đó: giai đoạn 2006-2010: 24,8%/năm, giai đoạn 2011-2015: 19,7%/năm, giai đoạn 2016-2020: 16,5%/năm.
* Hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
- Công nghiệp công nghệ cao: Tạo điều kiện sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh; khuyến khích, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, lắp ráp mặt hàng điện tử dân dụng công suất khoảng 20 nghìn sản phẩm/năm; kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, thiết bị quang học, lắp ráp điện tử dân dụng, xây dựng trung tâm sản xuất phần mềm khi có điều kiện thuận lợi;
- Công nghiệp hóa dược: Tạo điều kiện để các nhà máy sản xuất dược phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới dây chuyền công nghệ, đa dạng sản phẩm; phối hợp gọi vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, hóa chất mỹ phẩm tại các vùng ngoại ô;
- Sản xuất đồ uống, nước giải khát, thực phẩm: Tạo điều kiện cho các nhà máy: Bia Sài Gòn - Phú Yên, nước khoáng Phú Sen, nước giải khát tăng lực Rhino, chế biến hạt điều phát huy tối đa năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ; khuyến khích đầu tư các nhà máy: sản xuất nước giải khát từ hoa quả, cây dược liệu, sản xuất thức ăn công nghiệp, chế biến thực phẩm ăn liền, sản xuất nước đóng chai;
- Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo: Hỗ trợ, tạo điều kiện triển khai (giai đoạn nhà máy Đóng - sửa chữa tàu (tại phường Phú Đông); mở rộng lĩnh vực hoạt động xưởng lắp ráp, sửa chữa ô tô, xe máy của Công ty Đầu tư - Phát triển Phú Yên; khuyến khích phát triển các ngành cơ khí phụ trợ phục vụ cho công nghiệp ôtô, xe máy, đóng tàu thuyền;
- Công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước: Phối hợp đầu tư hiện đại hóa hệ thống lưới điện; nâng công suất nhà máy Nước thành phố Tuy Hòa, cải tạo hệ thống đường ống để hạn chế tối đa sự thất thoát, lãng phí trong quá trình truyền dẫn; khuyến khích, kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới: mặt trời, gió, sóng biển, địa nhiệt, xây dựng các nhà máy sản xuất nước đóng chai;
- Công nghiệp dệt may, giày da và hàng tiêu dùng: Tạo điều kiện các cơ sở may công nghiệp đầu tư hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang may hoàn chỉnh, nâng cao năng lực xuất khẩu; khuyến khích, kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy: sản xuất nguyên, phụ liệu ngành may mặc; dệt, nhuộm hoàn chỉnh và may xuất khẩu (công suất 10 triệu mét và 5 triệu sản phẩm/năm); sản xuất các sản phẩm từ da, giả da (công suất khoảng 2 - 5 triệu sản phẩm/năm); sản xuất đồ nhựa dân dụng, công nghiệp và sản xuất bao bì;
- Công nghiệp sản xuất - chế biến vật liệu xây dựng: Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy: sản xuất mặt bàn kính gương, các loại vật liệu xây dựng không nung, cấu kiện bê tông đúc sẵn; sản xuất gạch ceramic chất lượng cao;
- Chế biến hải sản: Hạn chế phát triển số lượng, tạo điều kiện các nhà máy hiện có tăng năng lực chế biến, đổi mới kỹ thuật bảo quản, chuyển mạnh từ xuất khẩu dưới dạng thô sang xuất khẩu các sản phẩm có giá trị cao;
- Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Tích cực nhân rộng, phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, vỏ hải sản, vỏ gáo dừa, chạm trổ xà cừ, điêu khắc...; hỗ trợ vốn để làng nghề sản xuất dép tại Ngọc Lãng (xã Bình Ngọc) phát triển nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; tiếp tục phối hợp với các trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề trong tỉnh phát triển một số ngành nghề mới tại khu vực nông thôn để giải quyết lao động nông nhàn.
* Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Hạn chế mở rộng công suất các nhà máy nằm trong nội thành: Bia Sài Gòn - Phú Yên, Nước khoáng Phú Sen, Thuốc tây (Công ty Dược và Công ty Thái Lan); hỗ trợ để các nhà máy này đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, chuyển sang sử dụng công nghệ sạch; khi có điều kiện tạo điều kiện để di chuyển ra các khu công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm, tạo kiến trúc cảnh quan cho thành phố;
- Khu công nghiệp An Phú: Kiến nghị tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hạn chế phát triển theo chức năng hiện có, khuyến khích các nhà máy sử dụng công nghệ sạch; dần chuyển thành khu công nghệ cao khi điều kiện thuận lợi;
- Các cụm điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đầu tư xây dựng điểm công nghiệp sửa chữa - đóng mới tàu thuyền Phú Đông; điểm công nghiệp Tây An Phú;

Content:
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng:
Nâng dần vị thế công nghiệp thành phố Tuy Hòa trong công nghiệp của tỉnh, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20-21%/năm, trong đó: giai đoạn 2006-2010: 24,8%/năm, giai đoạn 2011-2015: 19,7%/năm, giai đoạn 2016-2020: 16,5%/năm.
* Hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
- Công nghiệp công nghệ cao: Tạo điều kiện sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh; khuyến khích, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, lắp ráp mặt hàng điện tử dân dụng công suất khoảng 20 nghìn sản phẩm/năm; kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, thiết bị quang học, lắp ráp điện tử dân dụng, xây dựng trung tâm sản xuất phần mềm khi có điều kiện thuận lợi;
- Công nghiệp hóa dược: Tạo điều kiện để các nhà máy sản xuất dược phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới dây chuyền công nghệ, đa dạng sản phẩm; phối hợp gọi vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, hóa chất mỹ phẩm tại các vùng ngoại ô;
- Sản xuất đồ uống, nước giải khát, thực phẩm: Tạo điều kiện cho các nhà máy: Bia Sài Gòn - Phú Yên, nước khoáng Phú Sen, nước giải khát tăng lực Rhino, chế biến hạt điều phát huy tối đa năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ; khuyến khích đầu tư các nhà máy: sản xuất nước giải khát từ hoa quả, cây dược liệu, sản xuất thức ăn công nghiệp, chế biến thực phẩm ăn liền, sản xuất nước đóng chai;
- Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo: Hỗ trợ, tạo điều kiện triển khai (giai đoạn nhà máy Đóng - sửa chữa tàu (tại phường Phú Đông); mở rộng lĩnh vực hoạt động xưởng lắp ráp, sửa chữa ô tô, xe máy của Công ty Đầu tư - Phát triển Phú Yên; khuyến khích phát triển các ngành cơ khí phụ trợ phục vụ cho công nghiệp ôtô, xe máy, đóng tàu thuyền;
- Công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước: Phối hợp đầu tư hiện đại hóa hệ thống lưới điện; nâng công suất nhà máy Nước thành phố Tuy Hòa, cải tạo hệ thống đường ống để hạn chế tối đa sự thất thoát, lãng phí trong quá trình truyền dẫn; khuyến khích, kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới: mặt trời, gió, sóng biển, địa nhiệt, xây dựng các nhà máy sản xuất nước đóng chai;
- Công nghiệp dệt may, giày da và hàng tiêu dùng: Tạo điều kiện các cơ sở may công nghiệp đầu tư hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang may hoàn chỉnh, nâng cao năng lực xuất khẩu; khuyến khích, kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy: sản xuất nguyên, phụ liệu ngành may mặc; dệt, nhuộm hoàn chỉnh và may xuất khẩu (công suất 10 triệu mét và 5 triệu sản phẩm/năm); sản xuất các sản phẩm từ da, giả da (công suất khoảng 2 - 5 triệu sản phẩm/năm); sản xuất đồ nhựa dân dụng, công nghiệp và sản xuất bao bì;
- Công nghiệp sản xuất - chế biến vật liệu xây dựng: Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy: sản xuất mặt bàn kính gương, các loại vật liệu xây dựng không nung, cấu kiện bê tông đúc sẵn; sản xuất gạch ceramic chất lượng cao;
- Chế biến hải sản: Hạn chế phát triển số lượng, tạo điều kiện các nhà máy hiện có tăng năng lực chế biến, đổi mới kỹ thuật bảo quản, chuyển mạnh từ xuất khẩu dưới dạng thô sang xuất khẩu các sản phẩm có giá trị cao;
- Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Tích cực nhân rộng, phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, vỏ hải sản, vỏ gáo dừa, chạm trổ xà cừ, điêu khắc...; hỗ trợ vốn để làng nghề sản xuất dép tại Ngọc Lãng (xã Bình Ngọc) phát triển nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; tiếp tục phối hợp với các trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề trong tỉnh phát triển một số ngành nghề mới tại khu vực nông thôn để giải quyết lao động nông nhàn.
* Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Hạn chế mở rộng công suất các nhà máy nằm trong nội thành: Bia Sài Gòn - Phú Yên, Nước khoáng Phú Sen, Thuốc tây (Công ty Dược và Công ty Thái Lan); hỗ trợ để các nhà máy này đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, chuyển sang sử dụng công nghệ sạch; khi có điều kiện tạo điều kiện để di chuyển ra các khu công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm, tạo kiến trúc cảnh quan cho thành phố;
- Khu công nghiệp An Phú: Kiến nghị tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hạn chế phát triển theo chức năng hiện có, khuyến khích các nhà máy sử dụng công nghệ sạch; dần chuyển thành khu công nghệ cao khi điều kiện thuận lợi;
- Các cụm điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đầu tư xây dựng điểm công nghiệp sửa chữa - đóng mới tàu thuyền Phú Đông; điểm công nghiệp Tây An Phú;