Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 770/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp phía Nam Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 770/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp phía Nam Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp phía Nam (khu A), tỉnh Yên Bái, với những nội dung như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch san nền:
- Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng lô đất và các giai đoạn thực hiện quy hoạch;
- Khu vực nhà máy hiện hữu: Giữ nguyên cao độ hiện trạng, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với nền hiện trạng, đảm bảo thoát nước theo hệ thống hiện hữu;
- Đối với khu vực nhà máy xây dựng mới: cốt nền xây dựng công trình khống chế tại cốt +43,0m.
6.2. Quy hoạch giao thông:
Hệ thống đường trong khu vực nghiên cứu được thiết kế với 2 cấp đường (đường trục chính khu công nghiệp và đường nhóm nhà máy) đảm bảo kết nối hệ thống giao thông trong khu công nghiệp với hệ thống giao thông đối ngoại và kết nối giữa các khu vực chức năng, cụ thể:
- Đường trục chính khu công nghiệp, bao gồm: Đường trục A có bề rộng mặt cắt đường từ 45m đến 50m, quy mô 4 làn xe; Đường trục I có bề rộng mặt cắt đường 31 m; Đường RD02 có bề rộng mặt cắt đường 20,5m;
- Đường nhóm các nhà máy, bao gồm: Đường trục B, đường trục A1, đường trục A2 có bề rộng mặt cắt đường từ 20,5m đến 30,5m.
6.3. Quy hoạch thoát nước:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Toàn bộ hệ thống nước mưa của Khu công nghiệp phía Nam được chia làm 3 lưu vực, cụ thể:
+ Lưu vực 1 (diện tích lưu vực 66 ha): Bao gồm một số các nhà máy xí nghiệp công nghiệp hiện hữu được giới hạn bởi đường trục B và đường Quốc lộ 2D;
+ Lưu vực 2 (diện tích lưu vực 138 ha): Bao gồm các nhà máy xí nghiệp công nghiệp hiện hữu còn lại năm phía Bắc của đường trục A2;
+ Lưu vực 3 (lưu vực Ngòi Sen, diện tích lun vực 196 ha): Bao gồm toàn bộ các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phát triển mới nằm ở phía Nam của đường trục A2;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt; hướng thoát chính của khu vực theo hệ thống giao thông ra các khe tụ thủy, hồ, đầm tự nhiên sau đó thoát ra sông Hồng.
b) Quy hoạch thoát nước thải:
- Nước thải sản xuất sau khi được xử lý sơ bộ tại các nhà máy, được thu gom vào hệ thống thoát nước thải dọc hành lang tuyến đường (đường kính D200-D400) về khu xử lý;
- Công suất trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp là 6000m3/ng.đ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được xả ra suối Ngòi Sen, sau đó thoát ra sông Hồng.
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nước sản xuất, cứu hỏa, tưới cây rửa đường:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 10.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Từ đường ống cấp nước thô D300 đã có (dọc đường Quốc lộ 2D) theo đường trục A cấp cho các nhà máy. Theo đường trục A đường ống chính D250-300mm; đường trục 1, trục A1, trục A2, trục B đường ống nhánh D150- 200mm.
- Bố trí trạm bơm tăng áp có công suất là 1.100 m3/ng.đ để đảm bảo áp lực cấp nước cho toàn bộ khu công nghiệp.
b) Nước sinh hoạt:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: 1.000m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp: Từ đường cấp nước đã có tại ngã tư km14 thị trấn Yên Bình (Giai đoạn đầu lắp tuyến đường ống D150 từ ngã tư Km14, thị trấn Yên Bình về khu công nghiệp. Giai đoạn 2 hệ thống cấp nước sinh hoạt của khu công nghiệp được đấu vào đường ống cấp nước sinh hoạt trên đường Quốc lộ 2D).
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy hoạch là 120.154 KW;
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho Khu công nghiệp được lấy từ trạm biến áp 110KV Yên Bái 2 được đặt tại khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái. Từ trạm biến áp 110 KV Yên Bái 2 có 2 tuyến 35KV tạo thành mạch vòng kín cấp điện đến phục vụ cho hệ thống điện sản xuất của các nhà máy, điện chiếu sáng của khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
Toàn khu công nghiệp hiện có 42 trạm biến áp 35/0.4KV đang cấp điện sản xuất cho các nhà máy trong khu công nghiệp, dự kiến xây dựng mới 24 trạm biến áp 35/0.4KV cho các nhà máy quy hoạch mới, 01 trạm biến áp chiếu sáng và 01 trạm biến áp công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Nâng cấp Trạm biến áp 110KV Yên Bái 2 lên 3x40MVA (lắp đặt thêm 1 MBA 110/35/22KV - 40MVA) đảm bảo cho lưới điện 35KV trong khu vực được vận hành an toàn.
- Chiếu sáng: Sử dụng loại đèn LED tiết kiệm điện và thân thiện với môi trường; tủ điều khiển chiếu sáng tự động kết hợp điều khiển bằng tay, nhằm tăng tính linh động trong quá trình khai thác vận hành.
6.6. Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Tổng nhu cầu thải chất rắn là 175 tấn/ng.đ;
- Toàn bộ rác thải được thu gom tại bãi tập kết rác, trong đó rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường được chuyển về Nhà máy xử lý rác thải của thành phố Yên Bái tại xã Văn Phú; rác thải công nghiệp độc hại được xử lý tại khu xử lý rác thải của khu công nghiệp.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch san nền:
- Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng lô đất và các giai đoạn thực hiện quy hoạch;
- Khu vực nhà máy hiện hữu: Giữ nguyên cao độ hiện trạng, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với nền hiện trạng, đảm bảo thoát nước theo hệ thống hiện hữu;
- Đối với khu vực nhà máy xây dựng mới: cốt nền xây dựng công trình khống chế tại cốt +43,0m.
6.2. Quy hoạch giao thông:
Hệ thống đường trong khu vực nghiên cứu được thiết kế với 2 cấp đường (đường trục chính khu công nghiệp và đường nhóm nhà máy) đảm bảo kết nối hệ thống giao thông trong khu công nghiệp với hệ thống giao thông đối ngoại và kết nối giữa các khu vực chức năng, cụ thể:
- Đường trục chính khu công nghiệp, bao gồm: Đường trục A có bề rộng mặt cắt đường từ 45m đến 50m, quy mô 4 làn xe; Đường trục I có bề rộng mặt cắt đường 31 m; Đường RD02 có bề rộng mặt cắt đường 20,5m;
- Đường nhóm các nhà máy, bao gồm: Đường trục B, đường trục A1, đường trục A2 có bề rộng mặt cắt đường từ 20,5m đến 30,5m.
6.3. Quy hoạch thoát nước:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Toàn bộ hệ thống nước mưa của Khu công nghiệp phía Nam được chia làm 3 lưu vực, cụ thể:
+ Lưu vực 1 (diện tích lưu vực 66 ha): Bao gồm một số các nhà máy xí nghiệp công nghiệp hiện hữu được giới hạn bởi đường trục B và đường Quốc lộ 2D;
+ Lưu vực 2 (diện tích lưu vực 138 ha): Bao gồm các nhà máy xí nghiệp công nghiệp hiện hữu còn lại năm phía Bắc của đường trục A2;
+ Lưu vực 3 (lưu vực Ngòi Sen, diện tích lun vực 196 ha): Bao gồm toàn bộ các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phát triển mới nằm ở phía Nam của đường trục A2;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt; hướng thoát chính của khu vực theo hệ thống giao thông ra các khe tụ thủy, hồ, đầm tự nhiên sau đó thoát ra sông Hồng.
b) Quy hoạch thoát nước thải:
- Nước thải sản xuất sau khi được xử lý sơ bộ tại các nhà máy, được thu gom vào hệ thống thoát nước thải dọc hành lang tuyến đường (đường kính D200-D400) về khu xử lý;
- Công suất trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp là 6000m3/ng.đ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được xả ra suối Ngòi Sen, sau đó thoát ra sông Hồng.
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nước sản xuất, cứu hỏa, tưới cây rửa đường:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 10.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Từ đường ống cấp nước thô D300 đã có (dọc đường Quốc lộ 2D) theo đường trục A cấp cho các nhà máy. Theo đường trục A đường ống chính D250-300mm; đường trục 1, trục A1, trục A2, trục B đường ống nhánh D150- 200mm.
- Bố trí trạm bơm tăng áp có công suất là 1.100 m3/ng.đ để đảm bảo áp lực cấp nước cho toàn bộ khu công nghiệp.
b) Nước sinh hoạt:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: 1.000m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp: Từ đường cấp nước đã có tại ngã tư km14 thị trấn Yên Bình (Giai đoạn đầu lắp tuyến đường ống D150 từ ngã tư Km14, thị trấn Yên Bình về khu công nghiệp. Giai đoạn 2 hệ thống cấp nước sinh hoạt của khu công nghiệp được đấu vào đường ống cấp nước sinh hoạt trên đường Quốc lộ 2D).
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy hoạch là 120.154 KW;
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho Khu công nghiệp được lấy từ trạm biến áp 110KV Yên Bái 2 được đặt tại khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái. Từ trạm biến áp 110 KV Yên Bái 2 có 2 tuyến 35KV tạo thành mạch vòng kín cấp điện đến phục vụ cho hệ thống điện sản xuất của các nhà máy, điện chiếu sáng của khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
Toàn khu công nghiệp hiện có 42 trạm biến áp 35/0.4KV đang cấp điện sản xuất cho các nhà máy trong khu công nghiệp, dự kiến xây dựng mới 24 trạm biến áp 35/0.4KV cho các nhà máy quy hoạch mới, 01 trạm biến áp chiếu sáng và 01 trạm biến áp công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Nâng cấp Trạm biến áp 110KV Yên Bái 2 lên 3x40MVA (lắp đặt thêm 1 MBA 110/35/22KV - 40MVA) đảm bảo cho lưới điện 35KV trong khu vực được vận hành an toàn.
- Chiếu sáng: Sử dụng loại đèn LED tiết kiệm điện và thân thiện với môi trường; tủ điều khiển chiếu sáng tự động kết hợp điều khiển bằng tay, nhằm tăng tính linh động trong quá trình khai thác vận hành.
6.Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Tổng nhu cầu thải chất rắn là 175 tấn/ng.đ;
- Toàn bộ rác thải được thu gom tại bãi tập kết rác, trong đó rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường được chuyển về Nhà máy xử lý rác thải của thành phố Yên Bái tại xã Văn Phú; rác thải công nghiệp độc hại được xử lý tại khu xử lý rác thải của khu công nghiệp.