Document: Điều 14 Thông tư 91/2016/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước 2017

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "91/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "91/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "91/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "91/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "91/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 91/2016/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước 2017 có nội dung như sau:

Điều 14. Về thảo luận dự toán, biểu mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2017
1. Năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan tổ chức thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để xác định dự toán thu, chi ngân sách, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các Khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
2. Đối với các bộ, cơ quan Trung ương:
Tổng hợp và báo cáo Bộ Tài chính dự toán NSNN theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC, các biểu mẫu bổ sung (Biểu mẫu số 2, 20, 21, 22, 23, 24, 25a, 25b, 26a và 26b) quy định tại Thông tư này và biểu mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; trong đó chú ý xây dựng dự toán ngân sách chi Tiết đến từng nhiệm vụ quan trọng của bộ, cơ quan để giải trình báo cáo Quốc hội về dự toán ngân sách của từng bộ, cơ quan Trung ương.
3. Đối với các địa phương: Tổng hợp lập dự toán NSĐP, báo cáo Bộ Tài chính theo các mẫu biểu (Biểu mẫu số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19) quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 14. Về thảo luận dự toán, biểu mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2017
1. Năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan tổ chức thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để xác định dự toán thu, chi ngân sách, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các Khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
2. Đối với các bộ, cơ quan Trung ương:
Tổng hợp và báo cáo Bộ Tài chính dự toán NSNN theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC, các biểu mẫu bổ sung (Biểu mẫu số 2, 20, 21, 22, 23, 24, 25a, 25b, 26a và 26b) quy định tại Thông tư này và biểu mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; trong đó chú ý xây dựng dự toán ngân sách chi Tiết đến từng nhiệm vụ quan trọng của bộ, cơ quan để giải trình báo cáo Quốc hội về dự toán ngân sách của từng bộ, cơ quan Trung ương.
3. Đối với các địa phương: Tổng hợp lập dự toán NSĐP, báo cáo Bộ Tài chính theo các mẫu biểu (Biểu mẫu số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19) quy định tại Thông tư này.