Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2465/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2020", "sign_number": "2465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2020", "sign_number": "2465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2020", "sign_number": "2465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2020", "sign_number": "2465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2020", "sign_number": "2465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2465/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu đô thị GN(A), tỷ lệ 1/5000; địa điểm tại các xã: Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm, Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
...
b) Quy hoạch sử dụng đất:
* Cơ cấu quy hoạch:
Để đáp ứng công tác quản lý theo quy hoạch và định hướng phát triển từng khu vực, cũng như làm nổi bật ý đồ tổ chức không gian từ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được duyệt, khu vực nghiên cứu được phân chia thành 03 khu quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường trục chính đô thị. Trong đó:
- Khu A:
+ Tổng diện tích khoảng: 221,43 ha.
+ Dân số: 28.200 người.
+ Các chức năng chính: Đất công cộng đô thị, công viên đô thị, các tiện ích hạ tầng xã hội đồng bộ, cây xanh sinh thái nông nghiệp gắn với làng xóm cải tạo chỉnh trang, đất nhóm nhà ở xây dựng mới và đất Quốc phòng - an ninh...
+ Các định hướng:
++ Hình thành trục cảnh quan Hồ Tây - Cổ Loa; bố trí các công trình công cộng có chức năng chính là dịch vụ, thương mại vụ cho nhu cầu của thành phố và các sự kiện của trung tâm HCTLQG. Công trình xây dựng theo hướng hài hòa với không gian sinh thái nông nghiệp, làng xóm hiện có, mặt nước và không gian xanh.
++ Làng xóm hiện có sẽ dành đủ quỹ đất để phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tuân thủ theo các tiêu chí phát triển đô thị.
++ Các khu vực còn lại dành để phát triển đô thị và không gian xanh theo hướng nông nghiệp sinh thái chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ cho đô thị, tăng thu nhập cho người dân, hạn chế làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực, giảm gánh nặng chuyển đổi việc làm, đồng thời gìn giữ được không gian xanh của đô thị.
- Khu B:
+ Tổng diện tích khoảng: 301,58ha.
+ Dân số: 20.390 người.
+ Các chức năng chính: Đất công cộng đô thị, công viên đô thị, các tiện ích hạ tầng xã hội đồng bộ, đất nhóm nhà ở xây dựng mới, cây xanh sinh thái nông nghiệp gắn với làng xóm cải tạo chỉnh trang, cốt lõi là Khu Trung tâm HCTLQG.
+ Các định hướng:
++ Hình thành Trung tâm HCTLQG hiện đại, tầm cỡ quốc tế (vị trí, quy mô các hạng mục công trình cụ thể sẽ được nghiên cứu trong quá trình lập quy hoạch chi tiết). Có thể nghiên cứu xây dựng công trình điểm nhấn cao tầng hài hòa với không gian rộng lớn của cụm công trình Trung tâm HCTLQG, khai thác không gian ngầm làm bãi đỗ xe.
++ Hình thành trục cảnh quan Hồ Tây - Cổ Loa đảm bảo theo định hướng Điều chỉnh cục bộ QHCHN.
++ Dân cư làng xóm hiện có tiếp tục được duy trì và đảm bảo đời sống cho người dân trong một đô thị hiện đại và phát triển. Quỹ đất còn lại dành cho công viên, cây xanh vui chơi giải trí, ẩm thực, khách sạn cao cấp hỗ trợ cho Trung tâm HCTLQG và khu nhà ở phát triển mới. Trong khu vực còn tồn tại nghĩa trang hiện có của xã Xuân Canh (quy mô khoảng 3,7ha) tồn tại từ lâu đời, trước mắt khi chưa có điều kiện di dời, tiến hành khoanh vùng, dừng hung táng, hỗ trợ quy tập mộ lẻ rải rác trong khu vực, trồng cây xanh xung quanh tạo thành khu vực cảnh quan có giá trị lưu giữ ký ức cho người dân trong khu vực.
- Khu C:
+ Tổng diện tích khoảng: 46,28ha.
+ Dân số: 2.200 người.
+ Các chức năng chính: Khu công viên nông nghiệp sinh thái sông Hồng; đất HTKT (Trạm bơm Long Tửu); làm xóm hiện có và hệ thống HTXH, HTKT đồng bộ.
+ Các định hướng:
++ Khu vực tiếp giáp với đê sông Hồng, thuộc địa bàn xã Xuân Canh có địa hình thấp trũng, đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phương thức sản xuất theo công nghệ hiện đại, gắn với trang trại giáo dục nông nghiệp, tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái.
* Quy hoạch sử dụng đất:
Trên cơ sở phân khu 03 khu quy hoạch như nêu trên, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất khu vực nghiên cứu được phân bổ bao gồm 10 ô quy hoạch (được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông khu vực) để kiểm soát phát triển. Trong đó:
- Trong ô quy hoạch có các chức năng khác nhau với các chỉ tiêu xác định cho ô quy hoạch; Ranh giới cụ thể của các ô đất chức năng sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết trên cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp quy hoạch phân khu, tiêu chuẩn, quy chuẩn và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được xác định phù hợp với Tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, có tính đến đáp ứng nhu cầu của khu vực lân cận.
- Mật độ xây dựng xác định đối với đất nhóm ở là mật độ xây dựng "gộp", các loại đất khác là mật độ xây dựng "thuần".
- Một số khu dân cư hiện có nằm rải rác (trong ô quy hoạch B4, B3, và C1) tương đương với các nhóm ở độc lập, được khoanh vùng kiểm soát phát triển, và tính toán đủ các chỉ tiêu hạ tầng xã hội theo ô quy hoạch B6.
- Việc xây dựng trục cảnh quan Hồ Tây - Cổ Loa theo định hướng Điều chỉnh cục bộ QHCHN sẽ làm ảnh hưởng đến một số khu vực dân cư hiện trạng, đồ án bố trí 02 ô đất tiếp giáp thôn Tiên Hội với diện tích khoảng 2,6ha (đất phục vụ nhu cầu của địa phương, phục vụ cho các mục đích di dân, giãn dân...) có vị trí tương đồng để tái định cư. Cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các khu đất xây dựng công trình cao tầng được xác định chỉ tiêu khống chế, quá trình triển khai cần xin ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an các trường hợp cụ thể, đảm bảo quy định về tĩnh không, không ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, hoạt động của các đơn vị phòng không, an ninh trong khu vực.
- Đối với đất Quốc phòng an ninh: sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các công trình di tích, tôn giáo sẽ được trùng tu theo dự án riêng, tuân thủ Luật di sản văn hóa. Quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án trùng tu, cải tạo được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang hiện có: trước mắt khoanh vùng kiểm soát, không hung táng, cải tạo thành công viên nghĩa trang, về lâu dài cần có kế hoạch di dời về nghĩa trang tập trung của Thành phố theo quy hoạch. Đối với các khu mộ nhỏ lẻ, rải rác, xen lẫn trong đất nông nghiệp tiến hành di dời theo quy hoạch, vị trí cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.
- Quy mô, vị trí các hạng mục công trình thuộc Trung tâm hội chợ triển lãm Quốc gia sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập QHCT tỷ lệ 1/500.
- Đối với tuyến đầu hiện có, kiến nghị điều chỉnh hướng tuyến để phù hợp với quy hoạch phân khu, khi triển khai các bước tiếp theo cần có thỏa thuận với cơ quan quản lý để được di dời trước khi thực hiện đầu tư xây dựng.
- Các tài liệu liên quan đến các đồ án quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đã giải quyết, dự án đầu tư xây dựng, được cập nhật và bổ sung trên bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/5.000 bằng phương pháp thủ công nên mức độ chính xác còn hạn chế, sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng (ở giai đoạn sau).
- Do đặc thù có nhiều vực dân cư hiện có nằm đan xen trong các đơn vị ở xây dựng mới hoặc hình thành các nhóm ở độc lập, các khu vực dân cư này có chỉ tiêu đất ở khá cao (60 - 80m2/ng) do vậy một số đơn vị ở có chỉ tiêu lớn hơn chỉ tiêu cho phép của quy chuẩn.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai đô thị

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

Tổng diện tích

613,84

120,86

100,00

A

Đất dân dụng

54149

106,59

8840

1

Đất công cộng đô thị

117,85

23,2

19,20

2

Đất cây xanh đô thị

143,13

28,18

23,32

2.1

Đất cây xanh đô thị

33,91

6,68

5,52

2.2

Mặt nước

68,06

13,4

11,09

2.3

Đất cây xanh sinh thái nông nghiệp (đất trồng rau, cây ăn quả kết hợp du lịch sinh thái,...)

41,16

8,1

6,71

3

Đất giao thông đô thị

44,55

7,26

Đường giao thông phân chia các khu quy hoạch

4

Đất khu ở

280,41

55,21

45,68

4.1

Đất trường trung học phổ thông

9,30

1,83

1,52

4.2

Đất giao thông khu ở

24,05

3,92

Đường giao thông phân chia các ô quy hoạch trong khu quy hoạch

43

Đất đơn vị ở

247,06

48,64

40,25

43.1

Đất công cộng
(phục vụ thường xuyên: thương mại, văn hóa, y tế, hành chính xã)

11,08

2,18

1,81

43.2

Đất cây xanh
(sân chơi - vườn dạo, sân luyện tập)

16,94

3,34

2,76

433

Trường trung học cơ sở

6,20

1,22

1,01

43.4

Trường tiểu học

7,49

1,47

1,22

43.5

Trường mầm non

6,48

1,28

1,06

4.3.6

Đất ở

149,26

29,39

24,32

A

- Đất ở làng xóm

71,06

11,58

B

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

59,63

9,71

c

- Đất phục vụ nhu cầu của địa phương (di dân, giãn dân, cây xanh, bãi đỗ xe, chợ, văn hóa, nhà trẻ, trường học,...)

18,57

3,03

43.7

Đất giao thông đơn vị ở

49,61

9,77

8,08

A

Đất đường đơn vị ở

38,49

7,58

6,27

B

Đất bãi đỗ xe

11,12

2,19

1,81

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

8,32

136

1

Đất hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, khách sạn, văn phòng, nhà ở...)

3,12

0,51

2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo...

1,56

0,25

3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

3,64

0,59

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

19,58

3,19

1

Đất an ninh, quốc phòng

11,49

1,87

2

Đất HTKT

5,40

0,88

3

Đất cây xanh cách ly

2,69

0,44

Dân số làng xóm (người)

13.390

Dân số đô thị (người)

37.400

Tổng dân số (người)

50.790

Content:
Quy hoạch sử dụng đất:
* Cơ cấu quy hoạch:
Để đáp ứng công tác quản lý theo quy hoạch và định hướng phát triển từng khu vực, cũng như làm nổi bật ý đồ tổ chức không gian từ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được duyệt, khu vực nghiên cứu được phân chia thành 03 khu quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường trục chính đô thị. Trong đó:
- Khu A:
+ Tổng diện tích khoảng: 221,43 ha.
+ Dân số: 28.200 người.
+ Các chức năng chính: Đất công cộng đô thị, công viên đô thị, các tiện ích hạ tầng xã hội đồng bộ, cây xanh sinh thái nông nghiệp gắn với làng xóm cải tạo chỉnh trang, đất nhóm nhà ở xây dựng mới và đất Quốc phòng - an ninh...
+ Các định hướng:
++ Hình thành trục cảnh quan Hồ Tây - Cổ Loa; bố trí các công trình công cộng có chức năng chính là dịch vụ, thương mại vụ cho nhu cầu của thành phố và các sự kiện của trung tâm HCTLQG. Công trình xây dựng theo hướng hài hòa với không gian sinh thái nông nghiệp, làng xóm hiện có, mặt nước và không gian xanh.
++ Làng xóm hiện có sẽ dành đủ quỹ đất để phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tuân thủ theo các tiêu chí phát triển đô thị.
++ Các khu vực còn lại dành để phát triển đô thị và không gian xanh theo hướng nông nghiệp sinh thái chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ cho đô thị, tăng thu nhập cho người dân, hạn chế làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực, giảm gánh nặng chuyển đổi việc làm, đồng thời gìn giữ được không gian xanh của đô thị.
- Khu B:
+ Tổng diện tích khoảng: 301,58ha.
+ Dân số: 20.390 người.
+ Các chức năng chính: Đất công cộng đô thị, công viên đô thị, các tiện ích hạ tầng xã hội đồng bộ, đất nhóm nhà ở xây dựng mới, cây xanh sinh thái nông nghiệp gắn với làng xóm cải tạo chỉnh trang, cốt lõi là Khu Trung tâm HCTLQG.
+ Các định hướng:
++ Hình thành Trung tâm HCTLQG hiện đại, tầm cỡ quốc tế (vị trí, quy mô các hạng mục công trình cụ thể sẽ được nghiên cứu trong quá trình lập quy hoạch chi tiết). Có thể nghiên cứu xây dựng công trình điểm nhấn cao tầng hài hòa với không gian rộng lớn của cụm công trình Trung tâm HCTLQG, khai thác không gian ngầm làm bãi đỗ xe.
++ Hình thành trục cảnh quan Hồ Tây - Cổ Loa đảm bảo theo định hướng Điều chỉnh cục bộ QHCHN.
++ Dân cư làng xóm hiện có tiếp tục được duy trì và đảm bảo đời sống cho người dân trong một đô thị hiện đại và phát triển. Quỹ đất còn lại dành cho công viên, cây xanh vui chơi giải trí, ẩm thực, khách sạn cao cấp hỗ trợ cho Trung tâm HCTLQG và khu nhà ở phát triển mới. Trong khu vực còn tồn tại nghĩa trang hiện có của xã Xuân Canh (quy mô khoảng 3,7ha) tồn tại từ lâu đời, trước mắt khi chưa có điều kiện di dời, tiến hành khoanh vùng, dừng hung táng, hỗ trợ quy tập mộ lẻ rải rác trong khu vực, trồng cây xanh xung quanh tạo thành khu vực cảnh quan có giá trị lưu giữ ký ức cho người dân trong khu vực.
- Khu C:
+ Tổng diện tích khoảng: 46,28ha.
+ Dân số: 2.200 người.
+ Các chức năng chính: Khu công viên nông nghiệp sinh thái sông Hồng; đất HTKT (Trạm bơm Long Tửu); làm xóm hiện có và hệ thống HTXH, HTKT đồng bộ.
+ Các định hướng:
++ Khu vực tiếp giáp với đê sông Hồng, thuộc địa bàn xã Xuân Canh có địa hình thấp trũng, đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phương thức sản xuất theo công nghệ hiện đại, gắn với trang trại giáo dục nông nghiệp, tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái.
* Quy hoạch sử dụng đất:
Trên cơ sở phân khu 03 khu quy hoạch như nêu trên, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất khu vực nghiên cứu được phân bổ bao gồm 10 ô quy hoạch (được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông khu vực) để kiểm soát phát triển. Trong đó:
- Trong ô quy hoạch có các chức năng khác nhau với các chỉ tiêu xác định cho ô quy hoạch; Ranh giới cụ thể của các ô đất chức năng sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết trên cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp quy hoạch phân khu, tiêu chuẩn, quy chuẩn và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được xác định phù hợp với Tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, có tính đến đáp ứng nhu cầu của khu vực lân cận.
- Mật độ xây dựng xác định đối với đất nhóm ở là mật độ xây dựng "gộp", các loại đất khác là mật độ xây dựng "thuần".
- Một số khu dân cư hiện có nằm rải rác (trong ô quy hoạch B4, B3, và C1) tương đương với các nhóm ở độc lập, được khoanh vùng kiểm soát phát triển, và tính toán đủ các chỉ tiêu hạ tầng xã hội theo ô quy hoạch B6.
- Việc xây dựng trục cảnh quan Hồ Tây - Cổ Loa theo định hướng Điều chỉnh cục bộ QHCHN sẽ làm ảnh hưởng đến một số khu vực dân cư hiện trạng, đồ án bố trí 02 ô đất tiếp giáp thôn Tiên Hội với diện tích khoảng 2,6ha (đất phục vụ nhu cầu của địa phương, phục vụ cho các mục đích di dân, giãn dân...) có vị trí tương đồng để tái định cư. Cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các khu đất xây dựng công trình cao tầng được xác định chỉ tiêu khống chế, quá trình triển khai cần xin ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an các trường hợp cụ thể, đảm bảo quy định về tĩnh không, không ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, hoạt động của các đơn vị phòng không, an ninh trong khu vực.
- Đối với đất Quốc phòng an ninh: sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các công trình di tích, tôn giáo sẽ được trùng tu theo dự án riêng, tuân thủ Luật di sản văn hóa. Quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án trùng tu, cải tạo được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang hiện có: trước mắt khoanh vùng kiểm soát, không hung táng, cải tạo thành công viên nghĩa trang, về lâu dài cần có kế hoạch di dời về nghĩa trang tập trung của Thành phố theo quy hoạch. Đối với các khu mộ nhỏ lẻ, rải rác, xen lẫn trong đất nông nghiệp tiến hành di dời theo quy hoạch, vị trí cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.
- Quy mô, vị trí các hạng mục công trình thuộc Trung tâm hội chợ triển lãm Quốc gia sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập QHCT tỷ lệ 1/500.
- Đối với tuyến đầu hiện có, kiến nghị điều chỉnh hướng tuyến để phù hợp với quy hoạch phân khu, khi triển khai các bước tiếp theo cần có thỏa thuận với cơ quan quản lý để được di dời trước khi thực hiện đầu tư xây dựng.
- Các tài liệu liên quan đến các đồ án quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đã giải quyết, dự án đầu tư xây dựng, được cập nhật và bổ sung trên bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/5.000 bằng phương pháp thủ công nên mức độ chính xác còn hạn chế, sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng (ở giai đoạn sau).
- Do đặc thù có nhiều vực dân cư hiện có nằm đan xen trong các đơn vị ở xây dựng mới hoặc hình thành các nhóm ở độc lập, các khu vực dân cư này có chỉ tiêu đất ở khá cao (60 - 80m2/ng) do vậy một số đơn vị ở có chỉ tiêu lớn hơn chỉ tiêu cho phép của quy chuẩn.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai đô thị

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

Tổng diện tích

613,84

120,86

100,00

A

Đất dân dụng

54149

106,59

8840

1

Đất công cộng đô thị

117,85

23,2

19,20

2

Đất cây xanh đô thị

143,13

28,18

23,32

2.1

Đất cây xanh đô thị

33,91

6,68

5,52

2.2

Mặt nước

68,06

13,4

11,09

2.3

Đất cây xanh sinh thái nông nghiệp (đất trồng rau, cây ăn quả kết hợp du lịch sinh thái,...)

41,16

8,1

6,71

3

Đất giao thông đô thị

44,55

7,26

Đường giao thông phân chia các khu quy hoạch

4

Đất khu ở

280,41

55,21

45,68

4.1

Đất trường trung học phổ thông

9,30

1,83

1,52

4.2

Đất giao thông khu ở

24,05

3,92

Đường giao thông phân chia các ô quy hoạch trong khu quy hoạch

43

Đất đơn vị ở

247,06

48,64

40,25

43.1

Đất công cộng
(phục vụ thường xuyên: thương mại, văn hóa, y tế, hành chính xã)

11,08

2,18

1,81

43.2

Đất cây xanh
(sân chơi - vườn dạo, sân luyện tập)

16,94

3,34

2,76

433

Trường trung học cơ sở

6,20

1,22

1,01

43.4

Trường tiểu học

7,49

1,47

1,22

43.5

Trường mầm non

6,48

1,28

1,06

4.3.6

Đất ở

149,26

29,39

24,32

A

- Đất ở làng xóm

71,06

11,58

B

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

59,63

9,71

c

- Đất phục vụ nhu cầu của địa phương (di dân, giãn dân, cây xanh, bãi đỗ xe, chợ, văn hóa, nhà trẻ, trường học,...)

18,57

3,03

43.7

Đất giao thông đơn vị ở

49,61

9,77

8,08

A

Đất đường đơn vị ở

38,49

7,58

6,27

B

Đất bãi đỗ xe

11,12

2,19

1,81

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

8,32

136

1

Đất hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, khách sạn, văn phòng, nhà ở...)

3,12

0,51

2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo...

1,56

0,25

3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

3,64

0,59

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

19,58

3,19

1

Đất an ninh, quốc phòng

11,49

1,87

2

Đất HTKT

5,40

0,88

3

Đất cây xanh cách ly

2,69

0,44

Dân số làng xóm (người)

13.390

Dân số đô thị (người)

37.400

Tổng dân số (người)

50.790