Document: Điều 1 Quyết định 1973/QĐ-UBND 2018 kinh phí phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "1973/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "1973/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "1973/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "1973/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "1973/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1973/QĐ-UBND 2018 kinh phí phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá để làm cơ sở lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2018 - 2019 và mùa khô các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:

Stt

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Làm giảm vật liệu cháy đối với rừng trồng giai đoạn II

- Cấp thực bì nhóm 1

đồng/ha

4.049.000

- Cấp thực bì nhóm 2

đồng/ha

4.815.000

- Cấp thực bì nhóm 3

đồng/ha

5.973.000

2

Làm giảm vật liệu cháy đối với rừng cảnh quan

- Cấp thực bì nhóm 1

đồng/ha

4.311.000

- Cấp thực bì nhóm 2

đồng/ha

5.077.000

- Cấp thực bì nhóm 3

đồng/ha

6.235.000

3

Làm đường ranh cản lửa

- Cấp thực bì nhóm 1

đồng/ha

4.100.000

- Cấp thực bì nhóm 2

đồng/ha

4.415.000

- Cấp thực bì nhóm 3

đồng/ha

5.452.000

4

Công chữa cháy rừng

đồng/công

315.000

5

Công hợp đồng lực lượng tuần tra, trực cháy và chữa cháy rừng

đồng/tháng

5.007.000

6

Khoán tiền công phòng cháy, chữa cháy rừng trồng

đồng/ha/5 tháng

428.000

7

Rà sửa đường phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng

đồng/km

3.159.000

8

Làm biển báo cấm lửa (quy cách: 60cm x 60cm x 60cm).

đồng/biển

134.000

9

Xây dựng mới bảng nội quy xi măng (quy cách: 2,5m x 2m x 0,20m).

đồng/bảng

8.369.000

10

Sơn, sửa bảng nội quy xi măng

đồng/bảng

834.000

11

Làm mới lán canh lửa (quy cách: 4m2, vật liệu bằng gỗ và bạt).

đồng/lán

834.000

12

Tiền công trực phòng cháy, chữa cháy rừng ngoài giờ làm việc của lực lượng kiểm lâm

đồng/giờ

33.000

13

Sửa chữa chòi canh lửa cố định

đồng/chòi

8.240.000

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá để làm cơ sở lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2018 - 2019 và mùa khô các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:

Stt

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Làm giảm vật liệu cháy đối với rừng trồng giai đoạn II

- Cấp thực bì nhóm 1

đồng/ha

4.049.000

- Cấp thực bì nhóm 2

đồng/ha

4.815.000

- Cấp thực bì nhóm 3

đồng/ha

5.973.000

2

Làm giảm vật liệu cháy đối với rừng cảnh quan

- Cấp thực bì nhóm 1

đồng/ha

4.311.000

- Cấp thực bì nhóm 2

đồng/ha

5.077.000

- Cấp thực bì nhóm 3

đồng/ha

6.235.000

3

Làm đường ranh cản lửa

- Cấp thực bì nhóm 1

đồng/ha

4.100.000

- Cấp thực bì nhóm 2

đồng/ha

4.415.000

- Cấp thực bì nhóm 3

đồng/ha

5.452.000

4

Công chữa cháy rừng

đồng/công

315.000

5

Công hợp đồng lực lượng tuần tra, trực cháy và chữa cháy rừng

đồng/tháng

5.007.000

6

Khoán tiền công phòng cháy, chữa cháy rừng trồng

đồng/ha/5 tháng

428.000

7

Rà sửa đường phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng

đồng/km

3.159.000

8

Làm biển báo cấm lửa (quy cách: 60cm x 60cm x 60cm).

đồng/biển

134.000

9

Xây dựng mới bảng nội quy xi măng (quy cách: 2,5m x 2m x 0,20m).

đồng/bảng

8.369.000

10

Sơn, sửa bảng nội quy xi măng

đồng/bảng

834.000

11

Làm mới lán canh lửa (quy cách: 4m2, vật liệu bằng gỗ và bạt).

đồng/lán

834.000

12

Tiền công trực phòng cháy, chữa cháy rừng ngoài giờ làm việc của lực lượng kiểm lâm

đồng/giờ

33.000

13

Sửa chữa chòi canh lửa cố định

đồng/chòi

8.240.000

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)