Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2368/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển bắc trung bộ nhóm 2 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2368/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2368/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2368/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2368/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2368/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2368/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển bắc trung bộ nhóm 2 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt chỉnh Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Bắc Trung bộ (Nhóm 2) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
...
b) Mục tiêu cụ thể:
Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng các giai đoạn quy hoạch như sau:
- Khoảng từ 107 đến 141 triệu tấn/năm vào năm 2020, trong đó lượng hàng tổng hợp từ 15,8 đến 19,5 triệu tấn/năm.
- Khoảng từ 179 đến 238 triệu tấn/năm vào năm 2030, trong đó lượng hàng tổng hợp từ 32,0 đến 43,2 triệu tấn/năm.
Trong đó tập trung phát triển ba bến cảng tổng hợp chính là bến cảng Nghi Sơn, bến cảng Cửa Lò, bến cảng Vũng Áng, tạo động lực phát triển các khu kinh tế ven biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
a) Cảng biển Nghi Sơn (Thanh Hóa): Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến cảng Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn và khu bến Hòn Mê.
Lượng hàng thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng từ 32,7 đến 38,7 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng từ 56,4 đến 65,6 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng công ten nơ dự kiến vào năm 2020 khoảng từ 40 đến 80 ngàn TEU/năm; năm 2030 khoảng từ 110 đến 180 ngàn TEU/năm.
Quy hoạch chi tiết các khu bến chức năng chính như sau:
- Khu bến cảng Nam Nghi Sơn: khu bến tổng hợp, công ten nơ, có bến chuyên dùng, tiếp nhận tàu có trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn. Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 16,5 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 27,6 triệu tấn/năm vào năm 2030. Bao gồm:
+ Bến cảng tổng hợp (bao gồm cả hàng rời, sản phẩm thép): Thông qua dự kiến đạt 12,25 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 19,5 triệu tấn/năm vào năm 2030. Giai đoạn đến 2020, đầu tư xây mới các bến tổng hợp số 6, số 7 và 04 bến sản phẩm thép.
+ Bến cảng công ten nơ: Phát triển có điều kiện, phù hợp nhu cầu, năng lực của nhà đầu tư, đảm bảo tính khả thi.
+ Bến cảng Trung tâm điện lực Nghi Sơn (gồm Nhà máy Nghi Sơn 1 và 2): thông qua dự kiến đạt 4,2 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 8,1 triệu tấn/năm vào năm 2030.
- Khu bến cảng Bắc Nghi Sơn: Là khu vực tập trung các bến chuyên dùng của nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, bến chuyên dùng của các nhà máy trong khu công nghiệp, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến đạt 21,5 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 36,5 triệu/tấn vào năm 2030. Bao gồm:
+ Bến cảng nhà máy lọc hóa dầu: Năng lực thông qua dự kiến đạt 17,5 triệu tấn/năm vào năm 2020 và khoảng 32,5 triệu tấn/năm vào năm 2030 (tính cả lượng dầu thô nhập từ SPM ngoài khơi).
+ Bến cảng nhà máy xi măng Nghi Sơn: Năng lực thông qua dự kiến đạt khoảng 4,0 triệu tấn/năm.
- Khu bến đảo Hòn Mê ngoài khơi cảng Nghi Sơn gồm có: (i) Khu nhập dầu thô cho nhà máy lọc hóa dầu (SPM) tiếp nhận tàu dầu trọng tải từ 200.000 đến 400.000 tấn; (ii) Khu chuyển tải than và hàng hóa xuất nhập khẩu cho tàu trọng tải lớn vượt khả năng tiếp nhận của luồng cào cảng Nam Nghi Sơn.
- Khu bến Lệ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham: là các bến cảng tổng hợp địa phương (loại II), có bến chuyên dùng tiếp nhận tàu trọng tải đến 1.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến khoảng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 1,5 triệu tấn/năm vào năm 2030.
b) Cảng biển Nghệ An: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến Nam Cửa Lò, Bắc Cửa Lò và khu bến cảng chuyên dùng Đông Hồi. Trong đó:
- Khu bến Nam Cửa Lò: Là khu bến tổng hợp kết hợp công ten nơ, gồm 4 bến cảng hiện hữu tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 tấn; phát triển các bến phía hạ lưu (2 đến 4 bến) tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn; bến cảng phía bờ đối diện phát triển có điều kiện, phù hợp với năng lực, nhu cầu, tiến trình đầu tư khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và phát triển kinh tế khu vực. Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 5,5 triệu tấn/năm vào năm 2020; khoảng 15 triệu tấn/năm vào năm 2030.
- Khu bến Bắc Cửa Lò: Là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải từ 10.000 đến 70.000 tấn (tùy thuộc vào nhu cầu và năng lực nhà đầu tư). Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 6,25 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 8,0 triệu tấn/năm vào năm 2030. Bao gồm:
+ Bến chuyên dùng xăng dầu: Cho tàu có trọng tải đến 30.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến đạt khoảng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 1,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2030.
+ Bến chuyên dùng xi măng, clinker: cho tàu có trọng tải 10.000 tấn đến 70.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến đạt khoảng 5,5 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 6,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2030.
+ Bến tổng hợp kết hợp công ten nơ: Cho tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn, phát triển phụ thuộc vào tiến trình phát triển khu kinh tế, nhu cầu và năng lực Nhà đầu tư.
- Khu bến Đông Hồi: Khu bến cảng chuyên dùng có bến tổng hợp phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp thuộc khu công nghiệp Đông Hồi (Nghệ An), tiếp nhận tàu có trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn vào làm hàng. Đáp ứng lượng hàng thông qua theo nhu cầu và năng lực đầu tư khu công nghiệp Đông Hồi.
- Khu bến Bến Thủy, Cửa Hội: Có chức năng là khu bến cảng tổng hợp địa phương có bến chuyên dùng, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải từ 1.000 đến 2.000 tấn, đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2020. Khu bến Bến Thủy sẽ dần chuyển đổi công năng thành khu bến dịch vụ du lịch của địa phương và phao neo Nghi Hương giảm dần tiến tới ngừng khai thác sau năm 2025.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng các giai đoạn quy hoạch như sau:
- Khoảng từ 107 đến 141 triệu tấn/năm vào năm 2020, trong đó lượng hàng tổng hợp từ 15,8 đến 19,5 triệu tấn/năm.
- Khoảng từ 179 đến 238 triệu tấn/năm vào năm 2030, trong đó lượng hàng tổng hợp từ 32,0 đến 43,2 triệu tấn/năm.
Trong đó tập trung phát triển ba bến cảng tổng hợp chính là bến cảng Nghi Sơn, bến cảng Cửa Lò, bến cảng Vũng Áng, tạo động lực phát triển các khu kinh tế ven biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
a) Cảng biển Nghi Sơn (Thanh Hóa): Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến cảng Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn và khu bến Hòn Mê.
Lượng hàng thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng từ 32,7 đến 38,7 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng từ 56,4 đến 65,6 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng công ten nơ dự kiến vào năm 2020 khoảng từ 40 đến 80 ngàn TEU/năm; năm 2030 khoảng từ 110 đến 180 ngàn TEU/năm.
Quy hoạch chi tiết các khu bến chức năng chính như sau:
- Khu bến cảng Nam Nghi Sơn: khu bến tổng hợp, công ten nơ, có bến chuyên dùng, tiếp nhận tàu có trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn. Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 16,5 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 27,6 triệu tấn/năm vào năm 2030. Bao gồm:
+ Bến cảng tổng hợp (bao gồm cả hàng rời, sản phẩm thép): Thông qua dự kiến đạt 12,25 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 19,5 triệu tấn/năm vào năm 2030. Giai đoạn đến 2020, đầu tư xây mới các bến tổng hợp số 6, số 7 và 04 bến sản phẩm thép.
+ Bến cảng công ten nơ: Phát triển có điều kiện, phù hợp nhu cầu, năng lực của nhà đầu tư, đảm bảo tính khả thi.
+ Bến cảng Trung tâm điện lực Nghi Sơn (gồm Nhà máy Nghi Sơn 1 và 2): thông qua dự kiến đạt 4,2 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 8,1 triệu tấn/năm vào năm 2030.
- Khu bến cảng Bắc Nghi Sơn: Là khu vực tập trung các bến chuyên dùng của nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, bến chuyên dùng của các nhà máy trong khu công nghiệp, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến đạt 21,5 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 36,5 triệu/tấn vào năm 2030. Bao gồm:
+ Bến cảng nhà máy lọc hóa dầu: Năng lực thông qua dự kiến đạt 17,5 triệu tấn/năm vào năm 2020 và khoảng 32,5 triệu tấn/năm vào năm 2030 (tính cả lượng dầu thô nhập từ SPM ngoài khơi).
+ Bến cảng nhà máy xi măng Nghi Sơn: Năng lực thông qua dự kiến đạt khoảng 4,0 triệu tấn/năm.
- Khu bến đảo Hòn Mê ngoài khơi cảng Nghi Sơn gồm có: (i) Khu nhập dầu thô cho nhà máy lọc hóa dầu (SPM) tiếp nhận tàu dầu trọng tải từ 200.000 đến 400.000 tấn; (ii) Khu chuyển tải than và hàng hóa xuất nhập khẩu cho tàu trọng tải lớn vượt khả năng tiếp nhận của luồng cào cảng Nam Nghi Sơn.
- Khu bến Lệ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham: là các bến cảng tổng hợp địa phương (loại II), có bến chuyên dùng tiếp nhận tàu trọng tải đến 1.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến khoảng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 1,5 triệu tấn/năm vào năm 2030.
Cảng biển Nghệ An: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến Nam Cửa Lò, Bắc Cửa Lò và khu bến cảng chuyên dùng Đông Hồi. Trong đó:
- Khu bến Nam Cửa Lò: Là khu bến tổng hợp kết hợp công ten nơ, gồm 4 bến cảng hiện hữu tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 tấn; phát triển các bến phía hạ lưu (2 đến 4 bến) tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn; bến cảng phía bờ đối diện phát triển có điều kiện, phù hợp với năng lực, nhu cầu, tiến trình đầu tư khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và phát triển kinh tế khu vực. Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 5,5 triệu tấn/năm vào năm 2020; khoảng 15 triệu tấn/năm vào năm 2030.
- Khu bến Bắc Cửa Lò: Là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải từ 10.000 đến 70.000 tấn (tùy thuộc vào nhu cầu và năng lực nhà đầu tư). Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 6,25 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 8,0 triệu tấn/năm vào năm 2030. Bao gồm:
+ Bến chuyên dùng xăng dầu: Cho tàu có trọng tải đến 30.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến đạt khoảng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 1,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2030.
+ Bến chuyên dùng xi măng, clinker: cho tàu có trọng tải 10.000 tấn đến 70.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến đạt khoảng 5,5 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 6,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2030.
+ Bến tổng hợp kết hợp công ten nơ: Cho tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn, phát triển phụ thuộc vào tiến trình phát triển khu kinh tế, nhu cầu và năng lực Nhà đầu tư.
- Khu bến Đông Hồi: Khu bến cảng chuyên dùng có bến tổng hợp phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp thuộc khu công nghiệp Đông Hồi (Nghệ An), tiếp nhận tàu có trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn vào làm hàng. Đáp ứng lượng hàng thông qua theo nhu cầu và năng lực đầu tư khu công nghiệp Đông Hồi.
- Khu bến Bến Thủy, Cửa Hội: Có chức năng là khu bến cảng tổng hợp địa phương có bến chuyên dùng, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải từ 1.000 đến 2.000 tấn, đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2020. Khu bến Bến Thủy sẽ dần chuyển đổi công năng thành khu bến dịch vụ du lịch của địa phương và phao neo Nghi Hương giảm dần tiến tới ngừng khai thác sau năm 2025.