Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
4. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, 3 Mục II và Điểm c Khoản 1 Mục V trong Bảng biểu “Nội dung và mức hỗ trợ”.

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ (triệu đồng)

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

II. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng

2

- Tham gia xây dựng và áp dụng mô hình điểm về năng suất chất lượng; công cụ cải tiến năng suất chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh.
- Doanh nghiệp có dự án năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh được thông qua/phê duyệt.

50% tổng kinh phí thực hiện (không tính kinh phí đầu tư trang thiết bị), nhưng không vượt 500 triệu đồng/dự án.

3

- Tổ chức lớp đào tạo tại doanh nghiệp về năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh hoặc được phê duyệt. Hỗ trợ không quá một lớp/năm.

50 % tổng kinh phí thực hiện

V. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo (do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện)

c) Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp.
Mức kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài/dự án.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, 3 Mục II và Điểm c Khoản 1 Mục V trong Bảng biểu “Nội dung và mức hỗ trợ”.

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ (triệu đồng)

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

II. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng

2

- Tham gia xây dựng và áp dụng mô hình điểm về năng suất chất lượng; công cụ cải tiến năng suất chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh.
- Doanh nghiệp có dự án năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh được thông qua/phê duyệt.

50% tổng kinh phí thực hiện (không tính kinh phí đầu tư trang thiết bị), nhưng không vượt 500 triệu đồng/dự án.

3

- Tổ chức lớp đào tạo tại doanh nghiệp về năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh hoặc được phê duyệt. Hỗ trợ không quá một lớp/năm.

50 % tổng kinh phí thực hiện

V. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo (do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện)

c) Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp.
Mức kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài/dự án.