Document: Điều 1 Quyết định 2073/QĐ-UBND 2010 điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2073/QĐ-UBND 2010 điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh khoản 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 1 Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh dự án thu gom, xử lý và thoát nước thành phố Vũng Tàu với các nội dung chủ yếu như sau:
3. Chủ đầu tư: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
7. Các nội dung điều chỉnh:
7.1. Mạng lưới thu gom nước thải và trạm bơm nước thải:
a) Phần mạng lưới nước thải:
- Tuyến cống trên đường 51b bổ sung các vị trí Điuke đi dưới các cống ngang đường 51B để đảm bảo cống không bị giao cắt cụ thể:
+ Bổ sung 02 Điuke cho ống sợi thủy tinh D800 tại km83+ 260,33 (51BT15-51BT15A) đến km83+296,13 (51BT14 - 51BT15) và Km83+730,67 (51BT19-51BT10).
+ Bổ sung 02 Điuke D1200 tại Km82+205 (51BT29 - 51BT30) và Km82+745 (51BT20- 51BT21).
+ Bổ sung 04 hố ga cho cống D1200 loại 2mx2m.
+ Bổ sung 0 1 van xả cặn D500 + 02 van xả khí D100 tại vị trí Điuke.
b) Phần trạm bơm nước thải:
- Trạm bơm Rạch Bà: Q=610m3/h – H=15m, 4 bơm chìm.
- Trạm bơm Bầu Trũng: thay đổi kích thước van tường 900x900mm.
- Trạm bơm Bến Đình: thay đổi kích thước van tường 700x700mm.
7.2. Nhà máy xử lý nước thải:
a) Điều chỉnh công nghệ nhà máy xử lý nước thải
Nhằm mục đích tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành mà vẫn đảm bảo chất lượng nước sau xử lý, đề xuất mật số thay đổi đối với dây chuyền xử lý nước thải như sau:
- Về cơ bản vẫn giữ nguyên tắc xử lý nước thải như trong thiết kế được duyệt.
- Sửa đổi mặt bằng bố trí các công trình của nhà máy cho hợp lý với vận hành sau này.
- Đối với công đoạn xử lý bậc 1: giữ nguyên dây chuyền công nghệ, tính toán và điều chỉnh một số thông số kỹ thuật cho phù hợp hơn.
- Đối với công đoạn xử lý bậc 2:
+ Đảm bảo nguyên tắc xử lý nước thải bằng mương ô xy tuần hoàn và bể lắng đợt II.
+ Bổ sung bể tiếp xúc trước khi vào mương ô xy tuần hoàn.
+ Bổ sung bể tách khí và phân phối nước trước khi vào bể lắng II.
+ Đề xuất loại bỏ bể lọc trọng lực.
+ Đề xuất loại bỏ bể ổn định bùn, và tính toán lại các thông số kỹ thuật của các hạng mục xử lý.
- Bổ sung hạng mục xử lý mùi:
+ Biện pháp thu gom mùi bằng việc bao che toàn bộ công trình và hút mùi về nhà xử lý mùi bằng quạt ly tâm.
+ Xử lý mùi sử dụng công nghệ sinh học.
b) Điều chỉnh thay đổi mặt bằng bố trí và điều chỉnh kích thước một số thiết bị nhà máy xử lý:
- Chuyển vị trí các khu nhà xử lý bùn. Bể chứa nước thải (khoang chứa) và khu xử lý mùi giữa bể điều hòa và bể sinh học.
- Giảm kích cỡ của bể nước thải trở thành khoang chứa nước thải.
- Loại bỏ sân phơi bùn.
- Bể lắng cát và tách dầu mỡ:
+ Thêm mái che cho bể lắng cát và tách dầu mỡ, chuyển vị trí của phòng tủ điện MCC # 2 tại tầng trệt của khoang chắn rác, thêm máng tách dòng, tăng số lượng bộ phận sục khí nâng cát tăng lên (từ 2 bộ phận thành 4), thay đổi ống dòng đầu ra và đầu vào, sửa đổi giảm mặt bằng cầu thang và lối đi.
- Bể đệm: khu nhà bơm có thay đổi nhỏ.
- Bể sinh học.
+ Tăng độ sâu của khoang dòng ra, sửa đổi (giảm) cầu thang và lối đi.
+ Khoang khử khí và giếng phân phối.
+ Thay đổi nhỏ về hình dáng (hình chữ nhật và tròn trở thành chủ yếu là hình tròn), bổ sung tường ngăn được trang bị một cửa phai (để cách ly) giữa hai khoang thu hồi bùn.
- Bể lắng cuối cùng.
+ Bổ sung khoang chứa váng bọt và khoang dòng ra.
- Bể clo và hệ thống định lượng:
+ Bỏ bể chứa nước đã khử trùng, bể phản ứng clo ở trên mặt đất thay vì ở dưới mặt đất, bổ sung kênh dẫn dòng.
+ Bể chứa bùn và nhà khử nước khỏi bùn:
+ Tích hợp các bể chứa bùn đã nén và các khu xử lý vào một khu riêng.
- Khu xử lý mùi:
+ Khu xử lý mùi được đề xuất xây dựng trong một khu riêng (tách khỏi nhà khử nước bùn).
8. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
8.1. Tổng mức đầu tư: 899.476.777.735VNĐ. Trong đó:
- Vốn ODA : 391.917.574.978 VNĐ.
- Vốn đối ứng : 507.559.202.757 VNĐ.
8.2. Nguồn vốn:
Vốn ODA Pháp : 391.917.574.978 VNĐ.
(Tương đương) 16.000.000 EURO.
+ Phần thiết bị : 355.662.234.730 VNĐ.
+ Chi phí khác : 36.255.340.248 VNĐ.
(Chi phí tư vấn 25.640.009.192 VNĐ; chi phí dự phòng 10.615.331.056 VNĐ).
- Vốn ngân sách tỉnh (vốn đối ứng) : 507.559.202.757 VNĐ.
+ Phần xây lắp : 270.090.499.477 VNĐ.
+ Chi phí đền bù : 111.759.965.863 VNĐ.
+ Chi phí quản lý dự án : 17.749.517.020 VNĐ.
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 3.652.028.500 VNĐ.
+ Chi phí khác : 58.165.446.192 VNĐ.
+ Dự phòng phí : 46.141.745.705 VNĐ.
9. Thời gian hoàn trả nợ dự án:
Áp dụng Điều 2 Nghị định thư tài chính: ''Khoản vay kho bạc có thời hạn 19 năm, trong đó có 5 năm ân hạn trả gốc, lãi suất 1.25% mỗi năm. Nợ gốc được hoàn trả làm 28 bán niên liên tiếp với số tiền trả mỗi kỳ bằng nhau''.
10. Thời gian thực hiện: đến năm 2013 (36 tháng).
11. Hình thức tuyển chọn nhà thầu:
Gói thầu số 04 - ''Cung cấp, lắp đặt mạng lưới và nhà máy xử lý nước thải, chuyên chở bốc xếp thiết bị, chi phí lưu kho bãi, tư vấn đào tạo nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường thể chế; chi phí kiểm tra thiết bị tại nơi sản xuất'' đã đấu thầu xong. Nhà thầu trúng thầu: Liên danh OTV - VINCI.
- Gói thầu xây dựng nhà máy: đấu thầu rộng rãi các công ty trong nước theo quy chế đấu thầu hiện hành.
- Gói thầu xây dựng mạng lưới, trạm bơm: chủ đầu tư tự thực hiện theo Văn bản số 7294/UBND-VP ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quyết định này chỉ điều chỉnh một phần của nội dung Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2005, các nội dung khác giữ nguyên không thay đổi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh khoản 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 1 Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh dự án thu gom, xử lý và thoát nước thành phố Vũng Tàu với các nội dung chủ yếu như sau:
3. Chủ đầu tư: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
7. Các nội dung điều chỉnh:
7.1. Mạng lưới thu gom nước thải và trạm bơm nước thải:
a) Phần mạng lưới nước thải:
- Tuyến cống trên đường 51b bổ sung các vị trí Điuke đi dưới các cống ngang đường 51B để đảm bảo cống không bị giao cắt cụ thể:
+ Bổ sung 02 Điuke cho ống sợi thủy tinh D800 tại km83+ 260,33 (51BT15-51BT15A) đến km83+296,13 (51BT14 - 51BT15) và Km83+730,67 (51BT19-51BT10).
+ Bổ sung 02 Điuke D1200 tại Km82+205 (51BT29 - 51BT30) và Km82+745 (51BT20- 51BT21).
+ Bổ sung 04 hố ga cho cống D1200 loại 2mx2m.
+ Bổ sung 0 1 van xả cặn D500 + 02 van xả khí D100 tại vị trí Điuke.
b) Phần trạm bơm nước thải:
- Trạm bơm Rạch Bà: Q=610m3/h – H=15m, 4 bơm chìm.
- Trạm bơm Bầu Trũng: thay đổi kích thước van tường 900x900mm.
- Trạm bơm Bến Đình: thay đổi kích thước van tường 700x700mm.
7.2. Nhà máy xử lý nước thải:
a) Điều chỉnh công nghệ nhà máy xử lý nước thải
Nhằm mục đích tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành mà vẫn đảm bảo chất lượng nước sau xử lý, đề xuất mật số thay đổi đối với dây chuyền xử lý nước thải như sau:
- Về cơ bản vẫn giữ nguyên tắc xử lý nước thải như trong thiết kế được duyệt.
- Sửa đổi mặt bằng bố trí các công trình của nhà máy cho hợp lý với vận hành sau này.
- Đối với công đoạn xử lý bậc 1: giữ nguyên dây chuyền công nghệ, tính toán và điều chỉnh một số thông số kỹ thuật cho phù hợp hơn.
- Đối với công đoạn xử lý bậc 2:
+ Đảm bảo nguyên tắc xử lý nước thải bằng mương ô xy tuần hoàn và bể lắng đợt II.
+ Bổ sung bể tiếp xúc trước khi vào mương ô xy tuần hoàn.
+ Bổ sung bể tách khí và phân phối nước trước khi vào bể lắng II.
+ Đề xuất loại bỏ bể lọc trọng lực.
+ Đề xuất loại bỏ bể ổn định bùn, và tính toán lại các thông số kỹ thuật của các hạng mục xử lý.
- Bổ sung hạng mục xử lý mùi:
+ Biện pháp thu gom mùi bằng việc bao che toàn bộ công trình và hút mùi về nhà xử lý mùi bằng quạt ly tâm.
+ Xử lý mùi sử dụng công nghệ sinh học.
b) Điều chỉnh thay đổi mặt bằng bố trí và điều chỉnh kích thước một số thiết bị nhà máy xử lý:
- Chuyển vị trí các khu nhà xử lý bùn. Bể chứa nước thải (khoang chứa) và khu xử lý mùi giữa bể điều hòa và bể sinh học.
- Giảm kích cỡ của bể nước thải trở thành khoang chứa nước thải.
- Loại bỏ sân phơi bùn.
- Bể lắng cát và tách dầu mỡ:
+ Thêm mái che cho bể lắng cát và tách dầu mỡ, chuyển vị trí của phòng tủ điện MCC # 2 tại tầng trệt của khoang chắn rác, thêm máng tách dòng, tăng số lượng bộ phận sục khí nâng cát tăng lên (từ 2 bộ phận thành 4), thay đổi ống dòng đầu ra và đầu vào, sửa đổi giảm mặt bằng cầu thang và lối đi.
- Bể đệm: khu nhà bơm có thay đổi nhỏ.
- Bể sinh học.
+ Tăng độ sâu của khoang dòng ra, sửa đổi (giảm) cầu thang và lối đi.
+ Khoang khử khí và giếng phân phối.
+ Thay đổi nhỏ về hình dáng (hình chữ nhật và tròn trở thành chủ yếu là hình tròn), bổ sung tường ngăn được trang bị một cửa phai (để cách ly) giữa hai khoang thu hồi bùn.
- Bể lắng cuối cùng.
+ Bổ sung khoang chứa váng bọt và khoang dòng ra.
- Bể clo và hệ thống định lượng:
+ Bỏ bể chứa nước đã khử trùng, bể phản ứng clo ở trên mặt đất thay vì ở dưới mặt đất, bổ sung kênh dẫn dòng.
+ Bể chứa bùn và nhà khử nước khỏi bùn:
+ Tích hợp các bể chứa bùn đã nén và các khu xử lý vào một khu riêng.
- Khu xử lý mùi:
+ Khu xử lý mùi được đề xuất xây dựng trong một khu riêng (tách khỏi nhà khử nước bùn).
8. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
8.1. Tổng mức đầu tư: 899.476.777.735VNĐ. Trong đó:
- Vốn ODA : 391.917.574.978 VNĐ.
- Vốn đối ứng : 507.559.202.757 VNĐ.
8.2. Nguồn vốn:
Vốn ODA Pháp : 391.917.574.978 VNĐ.
(Tương đương) 16.000.000 EURO.
+ Phần thiết bị : 355.662.234.730 VNĐ.
+ Chi phí khác : 36.255.340.248 VNĐ.
(Chi phí tư vấn 25.640.009.192 VNĐ; chi phí dự phòng 10.615.331.056 VNĐ).
- Vốn ngân sách tỉnh (vốn đối ứng) : 507.559.202.757 VNĐ.
+ Phần xây lắp : 270.090.499.477 VNĐ.
+ Chi phí đền bù : 111.759.965.863 VNĐ.
+ Chi phí quản lý dự án : 17.749.517.020 VNĐ.
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 3.652.028.500 VNĐ.
+ Chi phí khác : 58.165.446.192 VNĐ.
+ Dự phòng phí : 46.141.745.705 VNĐ.
9. Thời gian hoàn trả nợ dự án:
Áp dụng Điều 2 Nghị định thư tài chính: ''Khoản vay kho bạc có thời hạn 19 năm, trong đó có 5 năm ân hạn trả gốc, lãi suất 1.25% mỗi năm. Nợ gốc được hoàn trả làm 28 bán niên liên tiếp với số tiền trả mỗi kỳ bằng nhau''.
10. Thời gian thực hiện: đến năm 2013 (36 tháng).
11. Hình thức tuyển chọn nhà thầu:
Gói thầu số 04 - ''Cung cấp, lắp đặt mạng lưới và nhà máy xử lý nước thải, chuyên chở bốc xếp thiết bị, chi phí lưu kho bãi, tư vấn đào tạo nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường thể chế; chi phí kiểm tra thiết bị tại nơi sản xuất'' đã đấu thầu xong. Nhà thầu trúng thầu: Liên danh OTV - VINCI.
- Gói thầu xây dựng nhà máy: đấu thầu rộng rãi các công ty trong nước theo quy chế đấu thầu hiện hành.
- Gói thầu xây dựng mạng lưới, trạm bơm: chủ đầu tư tự thực hiện theo Văn bản số 7294/UBND-VP ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quyết định này chỉ điều chỉnh một phần của nội dung Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2005, các nội dung khác giữ nguyên không thay đổi.