Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu:
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong toàn tỉnh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, có kế hoạch đồng bộ với sự phát triển chung của Tỉnh và đất nước; đưa CNTT trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội và là một ngành kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đóng góp đáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh.
II. Định hướng phát triển CNTT đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
II.1. Ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh:
1. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Chính quyền theo hướng xây dựng chính quyền điện tử
- Xây dựng và phát triển hệ thống các dịch vụ công trong các sở, ban, ngành và các cơ quan quản lý chính quyền, phấn đấu đến 2010 cung cấp được từ 8-10 dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Cụ thể là:
§ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
§ Cung cấp thông tin liên quan đến các loại hồ sơ thủ tục.
§ Giải quyết hồ sơ thủ tục về đất đai.
§ Cấp giấy phép dự án đầu tư.
§ Cấp giấy phép xây dựng.
§ Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
§ Khai báo thuế.
§ Đăng ký hải quan.
§ Tra cứu, giải đáp trực tuyến về chế độ, chính sách, pháp luật.
- Hoàn thành dự án GISHue, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý cơ sở để dùng chung làm nền tảng xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin địa lý chuyên ngành.
- Xây dựng và phát triển Cổng điện tử của tỉnh theo các bước: 1. Cung cấp thông tin; 2. Giao tiếp; 3. Giao dịch để có thể tích hợp cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Tiến hành xây dựng và trang cấp thiết bị cho việc xây dựng mạng nội bộ (LAN) tại các cơ quan quản lý nhà nước tham gia vào mạng diện rộng của Tỉnh, tiến đến hình thành tỉnh điện tử.
- Đối với các ngành:
Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, ...
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên...
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành công nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, điều hành sản xuất.
+ Ứng dụng CNTT trong tự động hoá.
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành Ngân hàng
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và tin học hoá các quy trình nghiệp vụ ngân hàng, vấn đề an ninh và giao dịch, thanh toán trực tuyến.
Ngành thuế và hải quan
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo thuế trực tuyến, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng.
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo hải quan tại các cửa khẩu quốc tế, sân bay, bến cảng
Ngành Du lịch và dịch vụ.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các trang thông tin du lịch mà trọng tâm là E-Festival và hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành du lịch.
+ Chú trọng đưa ứng dụng CNTT đến cấp huyện, phường, xã. Quan tâm đặc biệt đào tạo đội ngũ cán bộ cấp huyện, phường, xã làm vai trò đầu tàu trong ứng dụng CNTT ở địa phương mình...
- Tuyên truyền, đào tạo phổ cập, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng, khai thác CNTT cho đội ngũ cán bộ. Chú trọng đào tạo nâng cao, tập trung chuyên môn sâu cho một số cán bộ chuyên trách CNTT.
- Tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động (Giao diện sử dụng, khả năng vận hành, hệ thống các chức năng và dịch vụ phục vụ nghiệp vụ, mức độ tối ưu và hiệu quả khai thác, độ an toàn, và các ưu điểm cũng như hạn chế khác) của các hạ tầng thông tin đang vận hành, đề xuất việc nâng cấp, bổ sung các dịch vụ cho các hệ thống hiện có sao cho tối ưu và tiện ích nhằm mang lại hiệu quả công tác tốt nhất.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng, khai thác và trao đổi thông tin qua mạng giữa các phòng ban chức năng trong các cơ quan đơn vị và giữa các cơ quan đơn vị với nhau; tăng cường khai thác thông tin qua các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung. Chuẩn hoá các quy trình công tác, các hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý hồ sơ, thông tin nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong trao đổi thông tin toàn quốc.
Dự báo kết quả đạt được:
- Phấn đấu 80% các văn bản, hồ sơ tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và trao đổi trên mạng máy tính.
- Các sở, ban, ngành đều có trang web riêng, có kết nối với cổng thông tin điện tử của Tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Triển khai ứng dụng và phát triển các trang thông tin điện tử cho từng doanh nghiệp; nhằm mở ra môi trường, cơ hội giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm và tìm kiếm đối tác, xúc tiến thương mại; tham gia hoạt động giao dịch thương mại điện tử. Hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Từng bước xây dựng, phát triển và khai thác ứng dụng hệ thống phần mềm giải pháp quản lý tổng thể cho doanh nghiệp (ERP), phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị CNTT trong các doanh nghiệp phục vụ việc quản lý, vận hành sản xuất…
- Đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp và nguồn nhân lực CNTT đáp ứng nhu cầu ứng dụng, khai thác, quản lý các dự án CNTT cũng như phát triển CNTT.
Dự báo kết quả đạt được:
* Đến năm 2010:
- Xây dựng mạng nội bộ tốc độ cao (LAN 10/100MBps) trên 60% doanh nghiệp, kết nối Internet băng thông rộng trên 65% doanh nghiệp.
- Trên 35% doanh nghiệp có ứng dụng hệ thống quản lý tổng thể doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau (bước đầu đưa vào hoạt động với các modul cơ bản: Modul tài chính kế toán, Modul quản lý nhân sự, Modul quản lý sản phẩm, Modul quản lý bán hàng,...).
- Vận hành và khai thác có hiệu quả cổng giao tiếp điện tử của tỉnh, đưa hoạt động giao dịch thương mại điện tử trở thành hoạt động giao dịch thường xuyên của các hoạt động thương mại (10% hoạt động giao dịch) trong các doanh nghiệp.
* Đến năm 2020:
- Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý xí nghiệp, 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể xí nghiệp (ERP) với đầy đủ các chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu. Ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất.
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử của Tỉnh thu hút 70% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt trên các website thông tin thương mại.
- Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với nhà nước (B2G).
- 20% người dân mua sắm qua mạng.

Content:
Mục tiêu:
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong toàn tỉnh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, có kế hoạch đồng bộ với sự phát triển chung của Tỉnh và đất nước; đưa CNTT trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội và là một ngành kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đóng góp đáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh.
II. Định hướng phát triển CNTT đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
II.1. Ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh:
1. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Chính quyền theo hướng xây dựng chính quyền điện tử
- Xây dựng và phát triển hệ thống các dịch vụ công trong các sở, ban, ngành và các cơ quan quản lý chính quyền, phấn đấu đến 2010 cung cấp được từ 8-10 dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Cụ thể là:
§ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
§ Cung cấp thông tin liên quan đến các loại hồ sơ thủ tục.
§ Giải quyết hồ sơ thủ tục về đất đai.
§ Cấp giấy phép dự án đầu tư.
§ Cấp giấy phép xây dựng.
§ Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
§ Khai báo thuế.
§ Đăng ký hải quan.
§ Tra cứu, giải đáp trực tuyến về chế độ, chính sách, pháp luật.
- Hoàn thành dự án GISHue, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý cơ sở để dùng chung làm nền tảng xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin địa lý chuyên ngành.
- Xây dựng và phát triển Cổng điện tử của tỉnh theo các bước: 1. Cung cấp thông tin; Giao tiếp; 3. Giao dịch để có thể tích hợp cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Tiến hành xây dựng và trang cấp thiết bị cho việc xây dựng mạng nội bộ (LAN) tại các cơ quan quản lý nhà nước tham gia vào mạng diện rộng của Tỉnh, tiến đến hình thành tỉnh điện tử.
- Đối với các ngành:
Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, ...
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên...
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành công nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, điều hành sản xuất.
+ Ứng dụng CNTT trong tự động hoá.
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành Ngân hàng
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và tin học hoá các quy trình nghiệp vụ ngân hàng, vấn đề an ninh và giao dịch, thanh toán trực tuyến.
Ngành thuế và hải quan
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo thuế trực tuyến, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng.
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo hải quan tại các cửa khẩu quốc tế, sân bay, bến cảng
Ngành Du lịch và dịch vụ.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các trang thông tin du lịch mà trọng tâm là E-Festival và hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành du lịch.
+ Chú trọng đưa ứng dụng CNTT đến cấp huyện, phường, xã. Quan tâm đặc biệt đào tạo đội ngũ cán bộ cấp huyện, phường, xã làm vai trò đầu tàu trong ứng dụng CNTT ở địa phương mình...
- Tuyên truyền, đào tạo phổ cập, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng, khai thác CNTT cho đội ngũ cán bộ. Chú trọng đào tạo nâng cao, tập trung chuyên môn sâu cho một số cán bộ chuyên trách CNTT.
- Tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động (Giao diện sử dụng, khả năng vận hành, hệ thống các chức năng và dịch vụ phục vụ nghiệp vụ, mức độ tối ưu và hiệu quả khai thác, độ an toàn, và các ưu điểm cũng như hạn chế khác) của các hạ tầng thông tin đang vận hành, đề xuất việc nâng cấp, bổ sung các dịch vụ cho các hệ thống hiện có sao cho tối ưu và tiện ích nhằm mang lại hiệu quả công tác tốt nhất.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng, khai thác và trao đổi thông tin qua mạng giữa các phòng ban chức năng trong các cơ quan đơn vị và giữa các cơ quan đơn vị với nhau; tăng cường khai thác thông tin qua các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung. Chuẩn hoá các quy trình công tác, các hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý hồ sơ, thông tin nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong trao đổi thông tin toàn quốc.
Dự báo kết quả đạt được:
- Phấn đấu 80% các văn bản, hồ sơ tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và trao đổi trên mạng máy tính.
- Các sở, ban, ngành đều có trang web riêng, có kết nối với cổng thông tin điện tử của Tỉnh.
Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Triển khai ứng dụng và phát triển các trang thông tin điện tử cho từng doanh nghiệp; nhằm mở ra môi trường, cơ hội giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm và tìm kiếm đối tác, xúc tiến thương mại; tham gia hoạt động giao dịch thương mại điện tử. Hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Từng bước xây dựng, phát triển và khai thác ứng dụng hệ thống phần mềm giải pháp quản lý tổng thể cho doanh nghiệp (ERP), phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị CNTT trong các doanh nghiệp phục vụ việc quản lý, vận hành sản xuất…
- Đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp và nguồn nhân lực CNTT đáp ứng nhu cầu ứng dụng, khai thác, quản lý các dự án CNTT cũng như phát triển CNTT.
Dự báo kết quả đạt được:
* Đến năm 2010:
- Xây dựng mạng nội bộ tốc độ cao (LAN 10/100MBps) trên 60% doanh nghiệp, kết nối Internet băng thông rộng trên 65% doanh nghiệp.
- Trên 35% doanh nghiệp có ứng dụng hệ thống quản lý tổng thể doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau (bước đầu đưa vào hoạt động với các modul cơ bản: Modul tài chính kế toán, Modul quản lý nhân sự, Modul quản lý sản phẩm, Modul quản lý bán hàng,...).
- Vận hành và khai thác có hiệu quả cổng giao tiếp điện tử của tỉnh, đưa hoạt động giao dịch thương mại điện tử trở thành hoạt động giao dịch thường xuyên của các hoạt động thương mại (10% hoạt động giao dịch) trong các doanh nghiệp.
* Đến năm 2020:
- Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý xí nghiệp, 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể xí nghiệp (ERP) với đầy đủ các chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu. Ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất.
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử của Tỉnh thu hút 70% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt trên các website thông tin thương mại.
- Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với nhà nước (B2G).
- 20% người dân mua sắm qua mạng.