Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1028/QĐ-UBND 2015 Chiến lược Dân số Sức khỏe sinh sản Cà Mau 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1028/QĐ-UBND 2015 Chiến lược Dân số Sức khỏe sinh sản Cà Mau 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 1144/KH-SYT ngày 16/7/2015 của Sở Y tế về hành động thực hiện chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện qui mô mỗi cặp vợ chồng chỉ có hai con, tiếp tục duy trì mức sinh thay thế và giảm sinh con thứ ba trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản (SKSS), duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Duy trì tốc độ tăng dân số ở mức hợp lý giai đoạn 2016-2020 cung cấp các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cho người dân.
+ Chỉ tiêu 1: Mức giảm sinh trung bình hàng năm 0,3‰, tỷ suất sinh thô 14,27‰ vào năm 2016 và 13,27‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn khoảng 3,45% vào năm 2016 và 3% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Quy mô dân số khoảng 1,267 triệu người vào năm 2016 và 1,319 triệu người vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Tổng tỷ suất sinh: 1,9 con vào năm 2016 và 1,75 con vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Duy trì tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai khoảng 80,81% vào năm 2016 và 80,80% vào năm 2020. Trong đó, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng tương ứng từ 72% lên 75%.
- Mục tiêu 2: Kiềm chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 112,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2016 và 114,1 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
- Mục tiêu 3: Nâng cao hơn nữa chất lượng dân số đảm bảo nguồn nhân Iực có chất lượng trong tương lai.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn khoảng 18‰ vào năm 2016 và 15‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ số chết mẹ còn khoảng 12/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2016 và 10/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới còn thể nhẹ cân 12,5% và thể thấp còi 23,5% vào năm 2016 và 10,5% thể nhẹ cân, 20% thể thấp còi vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% các huyện, thành phố Cà Mau triển khai sàng lọc trước sinh bằng kỹ thuật siêu âm hình thái học và 100% số huyện trong tỉnh triển khai sàng lọc sơ sinh, có 30% số trẻ sơ sinh được sàng lọc sơ sinh bằng kỹ thuật lấy máu gót chân vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: 80% vị thành niên, thanh niên và nam nữ chuẩn bị kết hôn có nhu cầu được cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ phù hợp, thân thiện và thuận tiện vào năm 2020.
- Mục tiêu 4: Cải thiện sức khỏe sinh sản bao gồm người chưa thành niên và thanh niên.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm 16% số trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm 15% số trường hợp mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ số phá thai xuống 18/100 trẻ đẻ sống vào năm 2016 và xuống dưới 15/100 vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Giảm 5% số người chưa thành niên có thai ngoài ý muốn và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Cải thiện SKSS cho các nhóm đối tượng nằm trong địa bàn thuộc Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009 - 2020. Tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS của các nhóm đối tượng này lên 20% và 50% năm 2020.
- Mục tiêu 5: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi lên 6% vào năm 2016 và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng lên 5% và 10% năm 2020.
- Mục tiêu 6: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố kho dữ liệu thông tin điện tử chuyên ngành DS- KHHGĐ; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện qui mô mỗi cặp vợ chồng chỉ có hai con, tiếp tục duy trì mức sinh thay thế và giảm sinh con thứ ba trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản (SKSS), duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Duy trì tốc độ tăng dân số ở mức hợp lý giai đoạn 2016-2020 cung cấp các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cho người dân.
+ Chỉ tiêu 1: Mức giảm sinh trung bình hàng năm 0,3‰, tỷ suất sinh thô 14,27‰ vào năm 2016 và 13,27‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn khoảng 3,45% vào năm 2016 và 3% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Quy mô dân số khoảng 1,267 triệu người vào năm 2016 và 1,319 triệu người vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Tổng tỷ suất sinh: 1,9 con vào năm 2016 và 1,75 con vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Duy trì tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai khoảng 80,81% vào năm 2016 và 80,80% vào năm 2020. Trong đó, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng tương ứng từ 72% lên 75%.
- Mục tiêu 2: Kiềm chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 112,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2016 và 114,1 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
- Mục tiêu 3: Nâng cao hơn nữa chất lượng dân số đảm bảo nguồn nhân Iực có chất lượng trong tương lai.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn khoảng 18‰ vào năm 2016 và 15‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ số chết mẹ còn khoảng 12/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2016 và 10/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới còn thể nhẹ cân 12,5% và thể thấp còi 23,5% vào năm 2016 và 10,5% thể nhẹ cân, 20% thể thấp còi vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% các huyện, thành phố Cà Mau triển khai sàng lọc trước sinh bằng kỹ thuật siêu âm hình thái học và 100% số huyện trong tỉnh triển khai sàng lọc sơ sinh, có 30% số trẻ sơ sinh được sàng lọc sơ sinh bằng kỹ thuật lấy máu gót chân vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: 80% vị thành niên, thanh niên và nam nữ chuẩn bị kết hôn có nhu cầu được cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ phù hợp, thân thiện và thuận tiện vào năm 2020.
- Mục tiêu 4: Cải thiện sức khỏe sinh sản bao gồm người chưa thành niên và thanh niên.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm 16% số trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm 15% số trường hợp mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ số phá thai xuống 18/100 trẻ đẻ sống vào năm 2016 và xuống dưới 15/100 vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Giảm 5% số người chưa thành niên có thai ngoài ý muốn và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Cải thiện SKSS cho các nhóm đối tượng nằm trong địa bàn thuộc Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009 - 2020. Tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS của các nhóm đối tượng này lên 20% và 50% năm 2020.
- Mục tiêu 5: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi lên 6% vào năm 2016 và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng lên 5% và 10% năm 2020.
- Mục tiêu 6: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố kho dữ liệu thông tin điện tử chuyên ngành DS- KHHGĐ; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.