Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-UBND 2013 Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-UBND 2013 Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Một là, huy động nhiều nguồn lực để phát triển, nhưng phải kết hợp giữa nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế để tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội, bảo đảm được môi trường kinh doanh để các thành phần kinh tế cùng phát triển.
Hai là, tận dụng ưu thế của cơ chế thị trường nhằm tăng hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng nhanh đi đôi với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh.
Ba là, khai thác các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi để phát triển. Phát huy toàn diện, đồng bộ tiềm năng, lợi thế về kinh tế biển và cảng biển. Xây dựng Phú Yên thành cửa ngõ mới, lối ra biển Đông cho khu vực miền Trung - Tây nguyên và cửa ngõ xuất khẩu của khu vực miền Trung. Đồng thời, quan tâm khắc phục những hạn chế, bất lợi và tăng cường các biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển.
Bốn là, tăng trưởng cao dựa trên sự khác biệt về lợi thế vị trí, cơ sở hạ tầng đồng bộ, những ưu đãi đầu tư hợp lý và sự năng động của hệ thống chính trị. Lấy việc tăng năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn lực làm động lực chính. Lấy khoa học công nghệ làm nền tảng và công nghệ tiên tiến làm chủ đạo trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế của tỉnh; tăng hàm lượng trí tuệ kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho phát triển nhanh, bền vững. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn và thước đo. Lấy luật pháp và các thông lệ quốc tế mà Việt Nam đã cam kết và các cơ chế, chính sách làm nền tảng trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình kinh tế.
Năm là, tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng là nhiệm vụ lớn, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải được triển khai đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp trong thời gian dài với những bước đi thích hợp, có trọng tâm, trọng điểm, không tăng trưởng bằng mọi giá, kết hợp giữa tuần tự với phát triển đột phá.

Content:
Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Một là, huy động nhiều nguồn lực để phát triển, nhưng phải kết hợp giữa nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế để tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội, bảo đảm được môi trường kinh doanh để các thành phần kinh tế cùng phát triển.
Hai là, tận dụng ưu thế của cơ chế thị trường nhằm tăng hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng nhanh đi đôi với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh.
Ba là, khai thác các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi để phát triển. Phát huy toàn diện, đồng bộ tiềm năng, lợi thế về kinh tế biển và cảng biển. Xây dựng Phú Yên thành cửa ngõ mới, lối ra biển Đông cho khu vực miền Trung - Tây nguyên và cửa ngõ xuất khẩu của khu vực miền Trung. Đồng thời, quan tâm khắc phục những hạn chế, bất lợi và tăng cường các biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển.
Bốn là, tăng trưởng cao dựa trên sự khác biệt về lợi thế vị trí, cơ sở hạ tầng đồng bộ, những ưu đãi đầu tư hợp lý và sự năng động của hệ thống chính trị. Lấy việc tăng năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn lực làm động lực chính. Lấy khoa học công nghệ làm nền tảng và công nghệ tiên tiến làm chủ đạo trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế của tỉnh; tăng hàm lượng trí tuệ kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho phát triển nhanh, bền vững. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn và thước đo. Lấy luật pháp và các thông lệ quốc tế mà Việt Nam đã cam kết và các cơ chế, chính sách làm nền tảng trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình kinh tế.
Năm là, tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng là nhiệm vụ lớn, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải được triển khai đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp trong thời gian dài với những bước đi thích hợp, có trọng tâm, trọng điểm, không tăng trưởng bằng mọi giá, kết hợp giữa tuần tự với phát triển đột phá.