Document: Điều 10 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 10. – Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG

Content:
Điều 10. – Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG