Document: Điều 3 Thông tư 40/2011/TT-BCT khai báo hóa chất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 40/2011/TT-BCT khai báo hóa chất có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hóa chất phải khai báo là hóa chất được sản xuất, nhập khẩu thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
2. Giấy Xác nhận khai báo hóa chất sản xuất/nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận) là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành khai báo hóa chất của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hóa chất.
3. Khai báo hóa chất trực tiếp là hình thức khai báo thông qua việc nộp hồ sơ giấy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Hệ thống cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu qua mạng internet (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống quản lý và cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất của Việt Nam có địa chỉ tại: http://cuchoachat.gov.vn.
5. Hóa đơn dự kiến là loại chứng từ dùng để thanh toán lần đầu giữa người bán và người mua, chưa được sử dụng để thanh toán cuối cùng.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hóa chất phải khai báo là hóa chất được sản xuất, nhập khẩu thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
2. Giấy Xác nhận khai báo hóa chất sản xuất/nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận) là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành khai báo hóa chất của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hóa chất.
3. Khai báo hóa chất trực tiếp là hình thức khai báo thông qua việc nộp hồ sơ giấy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Hệ thống cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu qua mạng internet (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống quản lý và cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất của Việt Nam có địa chỉ tại: http://cuchoachat.gov.vn.
5. Hóa đơn dự kiến là loại chứng từ dùng để thanh toán lần đầu giữa người bán và người mua, chưa được sử dụng để thanh toán cuối cùng.