Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND.HC Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Tháp 2016 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND.HC Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Tháp 2016 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu chiến lược
- Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng gia tăng hàm lượng công nghệ; chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và các nhóm ngành hàng cơ hội phát triển.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đã triển khai và tập trung xây dựng một số khu, cụm công nghiệp mới.
- Đầu tư đổi mới trình độ công nghệ sản xuất; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa.
- Nâng tầm hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện việc sắp xếp tái cấu trúc doanh nghiệp công nghiệp và kêu gọi một số doanh nghiệp lớn.
II. Nội dung tái cơ cấu
1. Nội dung 1: Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phân ngành và một số sản phẩm chủ đạo của từng phân ngành công nghiệp
a. Mục tiêu
- Đưa tăng tưởng công nghiệp tỉnh Đồng Tháp theo hướng chất lượng hiệu quả, đa dạng hóa sản phẩm chủ lực, tăng cường sản phẩm giá trị gia tăng.
- Tận dụng các cơ hội của hội nhập kinh tế thế giới, đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành - lĩnh vực do quá trình chuyển dịch công nghiệp.
- Tăng dần tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế để trở thành vai trò quan trọng trong thành phần kinh tế của Tỉnh.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm lao động nhàn rỗi.
b. Chỉ tiêu đề xuất:
- Hệ số ICOR ngành công nghiệp trong khoảng 2,5-3,0 và tăng tỷ lệ VA/GO tăng từ 16,9% năm 2015 lên 17,4% vào năm 2020 và 19,6% vào năm 2030.
- Đưa tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh từ 20% năm 2013 lên 25% vào năm 2020 và 31,8% vào năm 2030.
- Tập trung củng cố và phát triển 02 nhóm lĩnh vực ngành hàng và 10 nhóm sản phẩm chủ lực.
- Tạo việc làm mới cho ít nhất 8.000 lao động mỗi năm.
c. Nhiệm vụ thực hiện
- Củng cố và nâng cao chất lượng các sản phẩm chủ lực: Chế biến thủy sản, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến lương thực, chế biến thực phẩm, hóa dược và sản xuất ngành cơ khí; thu hút đầu tư đa dạng hóa sản phẩm chủ lực.
- Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp chế biến chưa được khai thác và các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Tiếp tục phát triển nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm.
2. Nội dung 2: Về phát triển công nghiệp theo các khu vực lợi thế của Tỉnh
a. Mục tiêu
- Củng cố và phát huy tiềm năng lợi thế của 02 vùng kinh tế công nghiệp phía Bắc cầu Cao Lãnh và phía Nam cầu Cao Lãnh. Định hình trung tâm sản xuất công nghiệp chủ lực trong vùng để tạo động lực phát triển.
- Bố trí phù hợp các khu vực sản xuất chế biến theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Định hướng kết nối sản xuất giữa các vùng trong Tỉnh và ngoài Tỉnh.
b. Chỉ tiêu đề xuất
* Đối với vùng phía Nam cầu Cao Lãnh:
- Tập trung hình thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ, đô thị và dịch vụ logistics tại thành phố Sa Đéc và về lâu dài hình thành thêm khu vực công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics ven sông Hậu.
- Củng cố và phát triển các khu vực sản xuất vệ tinh có thế mạnh ven sông Hậu, dọc kênh Xáng Lấp Vò - Sa Đéc, ven tuyến Quốc lộ 80 thuộc địa bàn huyện Châu Thành và các làng nghề trong vùng.
- Nghiên cứu khả năng phát triển các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp có quy mô 15-40 ha ở ngoại ô thành phố Sa Đéc.
* Đối với vùng phía Bắc cầu Cao Lãnh:
- Hình thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ tài chính ngân hàng, logistics tại thành phố Cao Lãnh.
- Củng cố và phát triển các khu vực sản xuất vệ tinh tại các khu, cụm công nghiệp của các huyện, thị xã, thành phố lân cận (Cao Lãnh, Tháp Mười, Thanh Bình ...).
- Đối với khu vực Hồng Ngự: Từng bước hình thành các lĩnh vực công nghiệp lắp ráp, hoàn thành kết hợp với kho vận nhằm phục vụ kinh tế cửa khẩu.
- Nghiên cứu khả năng phát triển các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp có quy mô 20-50 ha ở ngoại ô thành phố Cao Lãnh.
c. Nhiệm vụ thực hiện
* Đối với vùng phía Nam cầu Cao Lãnh:
- Đầu tư phát triển hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị trong vùng.
- Tiếp tục khai thác hiệu quả và mở rộng thêm các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong vùng.
- Định hướng quy hoạch, phân công, điều phối các lĩnh vực sản xuất và hình thành liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Cải tạo, hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối các khu vực trong vùng.
- Quy hoạch và triển khai các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở xã Tân Khánh Đông, thành phố Sa Đéc.
- Nghiên cứu các chương trình, dự án phát huy lợi thế các tuyến giao thông quan trọng (cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh, Quốc lộ 54, Tỉnh lộ ĐT.852B).
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến chuyên sâu, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu…
- Phát triển thêm một số khu, cụm công nghiệp tại các khu vực có lợi thế.
* Vùng phía Bắc cầu Cao Lãnh:
- Tập trung thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp công nghệ cao tại thành phố Cao Lãnh.
- Đẩy mạnh phát triển cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ nông nghiệp.
- Củng cố và phát triển công nghiệp đang có thế mạnh và xu hướng phát triển tại một số địa phương trong vùng.
- Đầu tư phát triển các khu vực sản xuất chế biến phục vụ cho Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối của vùng; Nghiên cứu các chương trình, dự án phát huy lợi thế tuyến Quốc lộ N2 và cầu Cao Lãnh.
- Quy hoạch và triển khai các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc xã Tịnh Thới, xã Mỹ Tân của thành phố Cao Lãnh.
- Phát triển cơ khí lắp ráp, chế biến nông sản và nhựa gia dụng ở các cụm công nghiệp trong khu kinh tế để phát huy lợi thế của các cửa khẩu quốc tế.

Content:
Mục tiêu chiến lược
- Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng gia tăng hàm lượng công nghệ; chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và các nhóm ngành hàng cơ hội phát triển.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đã triển khai và tập trung xây dựng một số khu, cụm công nghiệp mới.
- Đầu tư đổi mới trình độ công nghệ sản xuất; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa.
- Nâng tầm hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện việc sắp xếp tái cấu trúc doanh nghiệp công nghiệp và kêu gọi một số doanh nghiệp lớn.
II. Nội dung tái cơ cấu
1. Nội dung 1: Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phân ngành và một số sản phẩm chủ đạo của từng phân ngành công nghiệp
a. Mục tiêu
- Đưa tăng tưởng công nghiệp tỉnh Đồng Tháp theo hướng chất lượng hiệu quả, đa dạng hóa sản phẩm chủ lực, tăng cường sản phẩm giá trị gia tăng.
- Tận dụng các cơ hội của hội nhập kinh tế thế giới, đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành - lĩnh vực do quá trình chuyển dịch công nghiệp.
- Tăng dần tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế để trở thành vai trò quan trọng trong thành phần kinh tế của Tỉnh.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm lao động nhàn rỗi.
b. Chỉ tiêu đề xuất:
- Hệ số ICOR ngành công nghiệp trong khoảng 2,5-3,0 và tăng tỷ lệ VA/GO tăng từ 16,9% năm 2015 lên 17,4% vào năm 2020 và 19,6% vào năm 2030.
- Đưa tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh từ 20% năm 2013 lên 25% vào năm 2020 và 31,8% vào năm 2030.
- Tập trung củng cố và phát triển 02 nhóm lĩnh vực ngành hàng và 10 nhóm sản phẩm chủ lực.
- Tạo việc làm mới cho ít nhất 8.000 lao động mỗi năm.
c. Nhiệm vụ thực hiện
- Củng cố và nâng cao chất lượng các sản phẩm chủ lực: Chế biến thủy sản, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến lương thực, chế biến thực phẩm, hóa dược và sản xuất ngành cơ khí; thu hút đầu tư đa dạng hóa sản phẩm chủ lực.
- Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp chế biến chưa được khai thác và các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Tiếp tục phát triển nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm.
Nội dung 2: Về phát triển công nghiệp theo các khu vực lợi thế của Tỉnh
a. Mục tiêu
- Củng cố và phát huy tiềm năng lợi thế của 02 vùng kinh tế công nghiệp phía Bắc cầu Cao Lãnh và phía Nam cầu Cao Lãnh. Định hình trung tâm sản xuất công nghiệp chủ lực trong vùng để tạo động lực phát triển.
- Bố trí phù hợp các khu vực sản xuất chế biến theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Định hướng kết nối sản xuất giữa các vùng trong Tỉnh và ngoài Tỉnh.
b. Chỉ tiêu đề xuất
* Đối với vùng phía Nam cầu Cao Lãnh:
- Tập trung hình thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ, đô thị và dịch vụ logistics tại thành phố Sa Đéc và về lâu dài hình thành thêm khu vực công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics ven sông Hậu.
- Củng cố và phát triển các khu vực sản xuất vệ tinh có thế mạnh ven sông Hậu, dọc kênh Xáng Lấp Vò - Sa Đéc, ven tuyến Quốc lộ 80 thuộc địa bàn huyện Châu Thành và các làng nghề trong vùng.
- Nghiên cứu khả năng phát triển các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp có quy mô 15-40 ha ở ngoại ô thành phố Sa Đéc.
* Đối với vùng phía Bắc cầu Cao Lãnh:
- Hình thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ tài chính ngân hàng, logistics tại thành phố Cao Lãnh.
- Củng cố và phát triển các khu vực sản xuất vệ tinh tại các khu, cụm công nghiệp của các huyện, thị xã, thành phố lân cận (Cao Lãnh, Tháp Mười, Thanh Bình ...).
- Đối với khu vực Hồng Ngự: Từng bước hình thành các lĩnh vực công nghiệp lắp ráp, hoàn thành kết hợp với kho vận nhằm phục vụ kinh tế cửa khẩu.
- Nghiên cứu khả năng phát triển các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp có quy mô 20-50 ha ở ngoại ô thành phố Cao Lãnh.
c. Nhiệm vụ thực hiện
* Đối với vùng phía Nam cầu Cao Lãnh:
- Đầu tư phát triển hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị trong vùng.
- Tiếp tục khai thác hiệu quả và mở rộng thêm các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong vùng.
- Định hướng quy hoạch, phân công, điều phối các lĩnh vực sản xuất và hình thành liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Cải tạo, hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối các khu vực trong vùng.
- Quy hoạch và triển khai các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở xã Tân Khánh Đông, thành phố Sa Đéc.
- Nghiên cứu các chương trình, dự án phát huy lợi thế các tuyến giao thông quan trọng (cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh, Quốc lộ 54, Tỉnh lộ ĐT.852B).
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến chuyên sâu, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu…
- Phát triển thêm một số khu, cụm công nghiệp tại các khu vực có lợi thế.
* Vùng phía Bắc cầu Cao Lãnh:
- Tập trung thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp công nghệ cao tại thành phố Cao Lãnh.
- Đẩy mạnh phát triển cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ nông nghiệp.
- Củng cố và phát triển công nghiệp đang có thế mạnh và xu hướng phát triển tại một số địa phương trong vùng.
- Đầu tư phát triển các khu vực sản xuất chế biến phục vụ cho Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối của vùng; Nghiên cứu các chương trình, dự án phát huy lợi thế tuyến Quốc lộ N2 và cầu Cao Lãnh.
- Quy hoạch và triển khai các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc xã Tịnh Thới, xã Mỹ Tân của thành phố Cao Lãnh.
- Phát triển cơ khí lắp ráp, chế biến nông sản và nhựa gia dụng ở các cụm công nghiệp trong khu kinh tế để phát huy lợi thế của các cửa khẩu quốc tế.