Document: Khoản 3 Điều 25 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 25 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Điều 25. Thời hạn của một giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả thời gian làm báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, ít nhất là sáu tháng, nhiều nhất không quá hai mươi bốn tháng, được gia hạn theo các điều kiện sau đây:
...
3. Kèm theo đơn xin gia hạn gửi đến Bộ Công nghiệp phải có báo cáo kết quả thăm dò và chi phí thực tế, giải trình lý do xin gia hạn giấy phép, chương trình kế hoạch và chi phí tiếp tục thăm dò.

Content:
Kèm theo đơn xin gia hạn gửi đến Bộ Công nghiệp phải có báo cáo kết quả thăm dò và chi phí thực tế, giải trình lý do xin gia hạn giấy phép, chương trình kế hoạch và chi phí tiếp tục thăm dò.