Document: Điều 32 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 32 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) có nội dung như sau:

Điều 32. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản không sử dụng vốn nhà nước, có diện tích thăm dò từ một trăm kilômet vuông (100km2) trở lên, thời hạn hiệu lực của giấy phép đến hai năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà chi phí thăm dò thực tế để thực hiện đề án trong một thời kỳ hai năm thấp hơn chi phí dự toán đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận thì phần giá trị chênh lệch đó phải nộp vào ngân sách Nhà nước, khi giấy phép thăm dò hết hạn hoặc được gia hạn.

Content:
Điều 32. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản không sử dụng vốn nhà nước, có diện tích thăm dò từ một trăm kilômet vuông (100km2) trở lên, thời hạn hiệu lực của giấy phép đến hai năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà chi phí thăm dò thực tế để thực hiện đề án trong một thời kỳ hai năm thấp hơn chi phí dự toán đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận thì phần giá trị chênh lệch đó phải nộp vào ngân sách Nhà nước, khi giấy phép thăm dò hết hạn hoặc được gia hạn.