Document: Điều 1 Quyết định 543/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "543/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "543/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "543/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "543/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "543/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 543/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnh Quảng Nam khóa VIII về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 160/2010/NQ- HĐND ngày 22/4/2010 của HĐND tỉnh về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2015; gồm các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu giai đoạn 2013-2015
a) Phát triển thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu
- Về thủy lợi nhỏ: đầu tư xây dựng 90 công trình, phục vụ tưới trên 1.500 ha, với tổng kinh phí khoảng 75 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 25 tỷ đồng.
- Về thủy lợi đất màu: đầu tư xây dựng 65 công trình, phục vụ tưới 650 ha, với tổng kinh phí khoảng 45 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 15 tỷ đồng.
b) Kiên cố hóa kênh mương
Đầu tư kiên cố 75 km kênh loại II, với tổng kinh phí khoảng 120 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 25 km, với kinh phí khoảng 40 tỷ đồng và 180 km kênh loại III, với kinh phí khoảng 150 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 60 km với kinh phí khoảng 50 tỷ đồng, chi tiết các năm như sau:

Năm

Kênh loại II

Kênh loại III

Chiều dài (km)

Vốn(tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Vốn (tỷ đồng)

2013

25

40

60

50

2014

25

40

60

50

2015

25

40

60

50

Cộng

75

120

180

150

2. Cơ chế chính sách thực hiện
a) Về phát triển thủy lợi nhỏ
Ngân sách tỉnh và Trung ương đầu tư 100% theo các chương trình, dự án có mục tiêu của Nhà nước.
b) Về thủy lợi đất màu
+ Ngân sách nhà nước đầu tư 100% hạng mục công trình chính như: Trạm biến áp, đường dây điện cao, trung, hạ thế;
+ Nhân dân tự đóng góp và tự thực hiện các hạng mục phụ như: Khoan giếng, máy bơm, vật tư lắp đặt giếng và thiết bị tưới;
+ Phần kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng do ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện.
c) Về kiên cố kênh mương: Thực hiện cơ chế đầu tư như sau:
- Kênh loại II: Ngân sách tỉnh và Trung ương đầu tư 100% theo các chương trình, dự án có mục tiêu của Nhà nước.
- Kênh loại III (áp dụng đối với cả kênh hở và kênh kín ống nhựa). Thực hiện cơ chế đầu tư như sau:
Khu vực I: Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ 9 xã: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại Quang, Đại Tân), Duy Xuyên (trừ 2 xã: Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình (trừ 2 xã: Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã Quế Phong), Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh), Núi Thành (trừ 4 xã: Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây); trừ các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Tỷ lệ đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư: 60 %
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ, đóng góp của HTX và nhân dân: 40 %
Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn; các xã miền núi, hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ thuộc các huyện còn lại đã nêu ở khu vực I.
Tỷ lệ đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư : 80 %
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ, đóng góp của HTX và nhân dân : 20 %
* Tỷ lệ đóng góp của cấp huyện, cấp xã, HTX và nhân dân của cả 02 khu vực trên do UBND cấp huyện quy định sau khi thống nhất với Thường trực HĐND cấp huyện.
* Phần kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng của cả 02 khu vực trên do địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện.
3. Giải pháp thực hiện
- Tập trung xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ ở miền núi và trung du để tăng diện tích tưới chủ động và tiếp tục duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình hiện có trên địa bàn tỉnh để phát huy năng lực tưới theo thiết kế, nhất là các công trình thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi đất màu ở khu vực bãi bồi, ven sông suối, đồi, gò, vùng cát ven biển... để phát triển vùng chuyên canh, tập trung cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Thực hiện kiên cố kênh mương theo thứ tự ưu tiên đầu tư những khu vực có diện tích sản xuất nông nghiệp lớn, suất đầu tư thấp, các xã xây dựng nông thôn mới và sản phẩm cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhằm nâng cao hiệu quả tưới tăng khả năng chống chịu với thiên tai, giảm chi phí duy tu bảo dưỡng công trình gắn với phát triển giao thông nội đồng, chỉnh trang nông thôn, với kết cấu phù hợp với địa hình, cụ thể như:
+ Địa hình, địa chất phức tạp, thường xuyên bị ảnh hưởng của lũ lụt, chọn kết cấu bằng bê tông cốt thép hình hộp. Riêng kênh có quy mô nhỏ, ít phức tạp có thể ứng dụng lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn hoặc xây bằng gạch, đá hộc...
+ Địa hình có độ chênh cao cột nước tưới giữa cống đầu mối với mặt ruộng đảm bảo trên 1m, quy mô diện tích nhỏ, nhất là những địa phương miền núi có địa hình phức tạp; những xã xây dựng nông thôn mới, các khu vực có diện tích đã thực hiện dồn điền đổi thửa hoặc vùng, khu vực có kế hoạch xây dựng cánh đồng mẫu chọn kết cấu kênh bằng ống nhựa kín.
+ Những khu vực có địa hình, địa chất ít phức tạp thì đối với kiên cố kênh loại III áp dụng theo thiết kế mẫu đã được ban hành.
- Về thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật:
+ Đối với thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương loại II: Thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng cơ bản hiện hành.
+ Đối với kênh mương loại III: Thực hiện theo Điều 2 của Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ là “Kênh loại III chỉ cần lập thiết kế, dự toán được UBND cấp huyện phê duyệt, không phải đấu thầu và giao cho UBND cấp xã tự tổ chức thực hiện, có sự giám sát của cộng đồng vùng hưởng lợi”.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình (thiết kế và dự toán). Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) chịu trách nhiệm thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình (thiết kế và dự toán) đối với các công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư. Đối với các công trình do các phòng, ban chức năng của huyện làm chủ đầu tư, UBND cấp huyện giao cho bộ phận có chức năng khác để thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình.
- Đơn vị chủ đầu tư phải cơ cấu cán bộ của đơn vị sẽ trực tiếp quản lý, bảo vệ, vận hành, duy tu, sửa chữa tham gia Ban quản lý dự án ngay từ khâu thiết kế để theo dõi, giám sát, kiểm tra trong quá trình thi công đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả.
- UBND các huyện, thành phố phải lập xong kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố hoá kênh mương hằng năm theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/10 hằng năm để phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiểm tra, cân đối nguồn vốn, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kế hoạch năm sau.
Khi có quyết định phân bổ nguồn vốn của UBND tỉnh để thực hiện Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnh; Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ danh mục theo thứ tự ưu tiên do UBND các huyện, thành phố gửi và khả năng kế hoạch vốn để thông báo danh mục bằng văn bản cho các địa phương phân khai giao kế hoạch kịp thời gian theo quy định.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnh Quảng Nam khóa VIII về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 160/2010/NQ- HĐND ngày 22/4/2010 của HĐND tỉnh về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2015; gồm các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu giai đoạn 2013-2015
a) Phát triển thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu
- Về thủy lợi nhỏ: đầu tư xây dựng 90 công trình, phục vụ tưới trên 1.500 ha, với tổng kinh phí khoảng 75 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 25 tỷ đồng.
- Về thủy lợi đất màu: đầu tư xây dựng 65 công trình, phục vụ tưới 650 ha, với tổng kinh phí khoảng 45 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 15 tỷ đồng.
b) Kiên cố hóa kênh mương
Đầu tư kiên cố 75 km kênh loại II, với tổng kinh phí khoảng 120 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 25 km, với kinh phí khoảng 40 tỷ đồng và 180 km kênh loại III, với kinh phí khoảng 150 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 60 km với kinh phí khoảng 50 tỷ đồng, chi tiết các năm như sau:

Năm

Kênh loại II

Kênh loại III

Chiều dài (km)

Vốn(tỷ đồng)

Chiều dài (km)

Vốn (tỷ đồng)

2013

25

40

60

50

2014

25

40

60

50

2015

25

40

60

50

Cộng

75

120

180

150

2. Cơ chế chính sách thực hiện
a) Về phát triển thủy lợi nhỏ
Ngân sách tỉnh và Trung ương đầu tư 100% theo các chương trình, dự án có mục tiêu của Nhà nước.
b) Về thủy lợi đất màu
+ Ngân sách nhà nước đầu tư 100% hạng mục công trình chính như: Trạm biến áp, đường dây điện cao, trung, hạ thế;
+ Nhân dân tự đóng góp và tự thực hiện các hạng mục phụ như: Khoan giếng, máy bơm, vật tư lắp đặt giếng và thiết bị tưới;
+ Phần kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng do ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện.
c) Về kiên cố kênh mương: Thực hiện cơ chế đầu tư như sau:
- Kênh loại II: Ngân sách tỉnh và Trung ương đầu tư 100% theo các chương trình, dự án có mục tiêu của Nhà nước.
- Kênh loại III (áp dụng đối với cả kênh hở và kênh kín ống nhựa). Thực hiện cơ chế đầu tư như sau:
Khu vực I: Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ 9 xã: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại Quang, Đại Tân), Duy Xuyên (trừ 2 xã: Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình (trừ 2 xã: Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã Quế Phong), Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh), Núi Thành (trừ 4 xã: Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây); trừ các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Tỷ lệ đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư: 60 %
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ, đóng góp của HTX và nhân dân: 40 %
Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn; các xã miền núi, hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ thuộc các huyện còn lại đã nêu ở khu vực I.
Tỷ lệ đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư : 80 %
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ, đóng góp của HTX và nhân dân : 20 %
* Tỷ lệ đóng góp của cấp huyện, cấp xã, HTX và nhân dân của cả 02 khu vực trên do UBND cấp huyện quy định sau khi thống nhất với Thường trực HĐND cấp huyện.
* Phần kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng của cả 02 khu vực trên do địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện.
3. Giải pháp thực hiện
- Tập trung xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ ở miền núi và trung du để tăng diện tích tưới chủ động và tiếp tục duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình hiện có trên địa bàn tỉnh để phát huy năng lực tưới theo thiết kế, nhất là các công trình thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi đất màu ở khu vực bãi bồi, ven sông suối, đồi, gò, vùng cát ven biển... để phát triển vùng chuyên canh, tập trung cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Thực hiện kiên cố kênh mương theo thứ tự ưu tiên đầu tư những khu vực có diện tích sản xuất nông nghiệp lớn, suất đầu tư thấp, các xã xây dựng nông thôn mới và sản phẩm cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhằm nâng cao hiệu quả tưới tăng khả năng chống chịu với thiên tai, giảm chi phí duy tu bảo dưỡng công trình gắn với phát triển giao thông nội đồng, chỉnh trang nông thôn, với kết cấu phù hợp với địa hình, cụ thể như:
+ Địa hình, địa chất phức tạp, thường xuyên bị ảnh hưởng của lũ lụt, chọn kết cấu bằng bê tông cốt thép hình hộp. Riêng kênh có quy mô nhỏ, ít phức tạp có thể ứng dụng lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn hoặc xây bằng gạch, đá hộc...
+ Địa hình có độ chênh cao cột nước tưới giữa cống đầu mối với mặt ruộng đảm bảo trên 1m, quy mô diện tích nhỏ, nhất là những địa phương miền núi có địa hình phức tạp; những xã xây dựng nông thôn mới, các khu vực có diện tích đã thực hiện dồn điền đổi thửa hoặc vùng, khu vực có kế hoạch xây dựng cánh đồng mẫu chọn kết cấu kênh bằng ống nhựa kín.
+ Những khu vực có địa hình, địa chất ít phức tạp thì đối với kiên cố kênh loại III áp dụng theo thiết kế mẫu đã được ban hành.
- Về thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật:
+ Đối với thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương loại II: Thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng cơ bản hiện hành.
+ Đối với kênh mương loại III: Thực hiện theo Điều 2 của Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ là “Kênh loại III chỉ cần lập thiết kế, dự toán được UBND cấp huyện phê duyệt, không phải đấu thầu và giao cho UBND cấp xã tự tổ chức thực hiện, có sự giám sát của cộng đồng vùng hưởng lợi”.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình (thiết kế và dự toán). Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) chịu trách nhiệm thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình (thiết kế và dự toán) đối với các công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư. Đối với các công trình do các phòng, ban chức năng của huyện làm chủ đầu tư, UBND cấp huyện giao cho bộ phận có chức năng khác để thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình.
- Đơn vị chủ đầu tư phải cơ cấu cán bộ của đơn vị sẽ trực tiếp quản lý, bảo vệ, vận hành, duy tu, sửa chữa tham gia Ban quản lý dự án ngay từ khâu thiết kế để theo dõi, giám sát, kiểm tra trong quá trình thi công đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả.
- UBND các huyện, thành phố phải lập xong kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố hoá kênh mương hằng năm theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/10 hằng năm để phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiểm tra, cân đối nguồn vốn, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kế hoạch năm sau.
Khi có quyết định phân bổ nguồn vốn của UBND tỉnh để thực hiện Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnh; Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ danh mục theo thứ tự ưu tiên do UBND các huyện, thành phố gửi và khả năng kế hoạch vốn để thông báo danh mục bằng văn bản cho các địa phương phân khai giao kế hoạch kịp thời gian theo quy định.