Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2022/QĐ-UBND phân công đánh giá an toàn công trình nguy hiểm Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2022/QĐ-UBND phân công đánh giá an toàn công trình nguy hiểm Thanh Hóa

Điều 1. Phân công cơ quan chủ trì tham mưu các nội dung về đánh giá an toàn công trình, xử lý các công trình có dấu hiệu nguy hiểm và công trình hết thời hạn sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
3. Các cơ quan được phân công được nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này có trách nhiệm chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh các nội dung về đánh giá an toàn công trình, xử lý đối với các công trình có dấu hiệu nguy hiểm và công trình hết thời hạn sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương III Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ. Cụ thể như sau:
a) Hàng năm, chủ trì rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
b) Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình thuộc đối tượng phải đánh giá chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
c) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công việc: Cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, trừ các công trình nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên và các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
d) Hàng năm, chủ trì rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
đ) Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng và tham mưu cho UBND tỉnh công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
e) Tham mưu cho UBND tỉnh về việc thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
f) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện việc xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
g) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của UBND đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
h) Tham mưu cho UBND tỉnh áp dụng các biện pháp an toàn khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .

Content:
Các cơ quan được phân công được nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này có trách nhiệm chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh các nội dung về đánh giá an toàn công trình, xử lý đối với các công trình có dấu hiệu nguy hiểm và công trình hết thời hạn sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương III Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ. Cụ thể như sau:
a) Hàng năm, chủ trì rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
b) Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình thuộc đối tượng phải đánh giá chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
c) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công việc: Cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, trừ các công trình nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên và các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
d) Hàng năm, chủ trì rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
đ) Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng và tham mưu cho UBND tỉnh công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
e) Tham mưu cho UBND tỉnh về việc thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
f) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện việc xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
g) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của UBND đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .
h) Tham mưu cho UBND tỉnh áp dụng các biện pháp an toàn khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP .