Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển VLXD Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển VLXD Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp quản lý tài nguyên:
Thực hiện quản lý tốt nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng: đẩy mạnh điều tra cơ bản, khảo sát, thăm dò các mỏ cao lanh, bentônít, thạch anh, đá ốp lát, sét chịu lửa tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đức Trọng; các mỏ đá xây dựng tại Bảo Lộc, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Đức Trọng, Lạc Dương; cát sỏi xây dựng trên các sông lớn trong tỉnh như Đa Dâng, La Ngà, Đồng Nai, các mỏ sét gạch ngói ở Bảo Lộc, Di Linh, Đạ Tẻh, Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm. Đánh giá toàn diện, đầy đủ và chi tiết về nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng, xác định ranh giới khu vực khai thác, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư đúng mục đích theo hướng sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Chú trọng thực hiện việc tổ chức đấu thầu trong thăm dò, khai thác khóang sản để nâng cao giá trị tài nguyên.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong kiểm tra thực hiện các quy định về khai thác chế biến vật liệu xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường; tổ chức xắp xếp lại hoạt động khai thác chế biến vật liệu xây dựng theo hướng: thu hẹp những cơ sở khai thác và sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên; khuyến khích phát triển đầu tư theo công nghệ tiến tiến, sản xuất vật liệu mới . Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường.
Phối hợp đồng bộ giữa các cấp các ngành trong trong quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, công bố công khai quy hoạch và xây dựng danh mục các dự án ưu tiên để thu hút đầu tư theo từng giai đoạn.
b) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
Huy động các nguồn vốn từ cổ phần hóa, vay tín dụng thương mại, vốn của doanh nghiệp và của nhân dân để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Lâm Đồng trong thời kỳ đến năm 2020 khoảng 11-12 nghìn tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2009– 2015 khoảng 2-3 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016– 2020 khoảng 8-9 nghìn tỷ đồng. Để huy động được các nguồn vốn đầu tư cần tập trung xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, thực hiện các cơ chế và chính sách thu hút đầu tư, huy động các ngân hàng hỗ trợ, điều phối và cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên và tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn, phát hành trái phiếu, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học và công nghệ:
- Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân của ngành; đa dạng hóa các hình thức đào tạo và có chính sách thu hút các cán bộ, chuyên viên có chuyên môn cao trong lĩnh vực thăm dò khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng đến công tác tại tỉnh. Đến năm 2020 lao động trong ngành vật liệu xây dựng khoảng 10.000 người.
- Chú trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ để hiện đại hóa sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất tại địa phương. Đầu tư trang thiết bị và nâng cao năng lực phân tích, kiểm định, giám định chất lượng nguyên liệu, sản phẩm vật liệu xây dựng; liên kết với các đơn vị nghiên cứu về vật liệu xây dựng trong và ngoài nước để ứng dụng các tiến bộ về công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt trong sản xuất các loại vật liệu mới từ nguồn nguyên liệu trong tỉnh.
d) Giải pháp thị trường:
Ổn định và mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Tăng cường quảng cáo tiếp thị, mở các văn phòng đại diện, đại lý bán hàng ở các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh..., chủ động tham gia các hội chợ triển lãm về vật liệu xây dựng trong và ngoài nước. Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mã, thực hiện các chính sách bảo hành, phân phối đến người tiêu dùng. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng và sản xuất vật liệu xây dựng tại chỗ cho thị trường khu vực nông thôn trong tỉnh. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp quản lý tài nguyên:
Thực hiện quản lý tốt nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng: đẩy mạnh điều tra cơ bản, khảo sát, thăm dò các mỏ cao lanh, bentônít, thạch anh, đá ốp lát, sét chịu lửa tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đức Trọng; các mỏ đá xây dựng tại Bảo Lộc, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Đức Trọng, Lạc Dương; cát sỏi xây dựng trên các sông lớn trong tỉnh như Đa Dâng, La Ngà, Đồng Nai, các mỏ sét gạch ngói ở Bảo Lộc, Di Linh, Đạ Tẻh, Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm. Đánh giá toàn diện, đầy đủ và chi tiết về nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng, xác định ranh giới khu vực khai thác, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư đúng mục đích theo hướng sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Chú trọng thực hiện việc tổ chức đấu thầu trong thăm dò, khai thác khóang sản để nâng cao giá trị tài nguyên.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong kiểm tra thực hiện các quy định về khai thác chế biến vật liệu xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường; tổ chức xắp xếp lại hoạt động khai thác chế biến vật liệu xây dựng theo hướng: thu hẹp những cơ sở khai thác và sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên; khuyến khích phát triển đầu tư theo công nghệ tiến tiến, sản xuất vật liệu mới . Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường.
Phối hợp đồng bộ giữa các cấp các ngành trong trong quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, công bố công khai quy hoạch và xây dựng danh mục các dự án ưu tiên để thu hút đầu tư theo từng giai đoạn.
b) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
Huy động các nguồn vốn từ cổ phần hóa, vay tín dụng thương mại, vốn của doanh nghiệp và của nhân dân để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Lâm Đồng trong thời kỳ đến năm 2020 khoảng 11-12 nghìn tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2009– 2015 khoảng 2-3 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016– 2020 khoảng 8-9 nghìn tỷ đồng. Để huy động được các nguồn vốn đầu tư cần tập trung xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, thực hiện các cơ chế và chính sách thu hút đầu tư, huy động các ngân hàng hỗ trợ, điều phối và cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên và tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn, phát hành trái phiếu, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học và công nghệ:
- Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân của ngành; đa dạng hóa các hình thức đào tạo và có chính sách thu hút các cán bộ, chuyên viên có chuyên môn cao trong lĩnh vực thăm dò khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng đến công tác tại tỉnh. Đến năm 2020 lao động trong ngành vật liệu xây dựng khoảng 10.000 người.
- Chú trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ để hiện đại hóa sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất tại địa phương. Đầu tư trang thiết bị và nâng cao năng lực phân tích, kiểm định, giám định chất lượng nguyên liệu, sản phẩm vật liệu xây dựng; liên kết với các đơn vị nghiên cứu về vật liệu xây dựng trong và ngoài nước để ứng dụng các tiến bộ về công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt trong sản xuất các loại vật liệu mới từ nguồn nguyên liệu trong tỉnh.
d) Giải pháp thị trường:
Ổn định và mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Tăng cường quảng cáo tiếp thị, mở các văn phòng đại diện, đại lý bán hàng ở các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh..., chủ động tham gia các hội chợ triển lãm về vật liệu xây dựng trong và ngoài nước. Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mã, thực hiện các chính sách bảo hành, phân phối đến người tiêu dùng. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng và sản xuất vật liệu xây dựng tại chỗ cho thị trường khu vực nông thôn trong tỉnh. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu.