Document: Điều 2 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND phân cấp nội dung quản lý viên chức tổ chức bộ máy Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND phân cấp nội dung quản lý viên chức tổ chức bộ máy Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung phân cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (sau đây gọi chung là sở, cơ quan ngang sở) thực hiện các nội dung sau:
a) Quyết định điều động, chuyển công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại mục I, phụ lục kèm theo, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác); chức danh do sở, cơ quan ngang sở quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng hưởng phụ cấp thâm niên nghề, cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại mục I, phụ lục kèm theo, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chức danh do sở, cơ quan ngang sở quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc sở, cơ quan ngang sở. Thực hiện quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị theo quy định.
d) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, ngạch chuyên viên hoặc tương đương, ngạch cán sự hoặc tương đương, sau khi có quyết định công nhận kết quả thi hoặc xét của cấp có thẩm quyền; quyết định chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
đ) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV đối với viên chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chỉ tiêu thăng hạng. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi có quyết định công nhận kết quả của cấp có thẩm quyền; quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nội dung sau:
a) Quyết định điều động, chuyển công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với các chức danh do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tại khoản 1 mục III, phụ lục kèm theo.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng hưởng phụ cấp thâm niên nghề, đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tại mục III, phụ lục kèm theo.
c) Quyết định thành lập, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
d) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Thực hiện quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị theo quy định.
đ) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, ngạch chuyên viên hoặc tương đương, ngạch cán sự hoặc tương đương, sau khi có quyết định công nhận kết quả thi hoặc xét của cấp có thẩm quyền. Quyết định chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
e) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV đối với viên chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chỉ tiêu thăng hạng. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi có quyết định công nhận kết quả của cấp có thẩm quyền; quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a) Quyết định chuyển công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, luân chuyển, biệt phái, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với các chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 3, mục I, phụ lục kèm theo; các chức danh thuộc thẩm quyền đơn vị quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại khoản 3, mục I, phụ lục kèm theo Quyết định sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chức danh do đơn vị quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc đơn vị. Thực hiện quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị theo quy định.
d) Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.
đ) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV đối với viên chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chỉ tiêu thăng hạng. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi có quyết định công nhận kết quả của cấp có thẩm quyền; Quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống.

Content:
Điều 2. Nội dung phân cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (sau đây gọi chung là sở, cơ quan ngang sở) thực hiện các nội dung sau:
a) Quyết định điều động, chuyển công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại mục I, phụ lục kèm theo, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác); chức danh do sở, cơ quan ngang sở quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng hưởng phụ cấp thâm niên nghề, cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại mục I, phụ lục kèm theo, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chức danh do sở, cơ quan ngang sở quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc sở, cơ quan ngang sở. Thực hiện quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị theo quy định.
d) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, ngạch chuyên viên hoặc tương đương, ngạch cán sự hoặc tương đương, sau khi có quyết định công nhận kết quả thi hoặc xét của cấp có thẩm quyền; quyết định chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
đ) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV đối với viên chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chỉ tiêu thăng hạng. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi có quyết định công nhận kết quả của cấp có thẩm quyền; quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nội dung sau:
a) Quyết định điều động, chuyển công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với các chức danh do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tại khoản 1 mục III, phụ lục kèm theo.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng hưởng phụ cấp thâm niên nghề, đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tại mục III, phụ lục kèm theo.
c) Quyết định thành lập, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
d) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Thực hiện quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị theo quy định.
đ) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, ngạch chuyên viên hoặc tương đương, ngạch cán sự hoặc tương đương, sau khi có quyết định công nhận kết quả thi hoặc xét của cấp có thẩm quyền. Quyết định chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống. Trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
e) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV đối với viên chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chỉ tiêu thăng hạng. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi có quyết định công nhận kết quả của cấp có thẩm quyền; quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a) Quyết định chuyển công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, luân chuyển, biệt phái, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với các chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 3, mục I, phụ lục kèm theo; các chức danh thuộc thẩm quyền đơn vị quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại khoản 3, mục I, phụ lục kèm theo Quyết định sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chức danh do đơn vị quản lý tại mục II, phụ lục kèm theo.
c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc đơn vị. Thực hiện quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị theo quy định.
d) Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.
đ) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV đối với viên chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chỉ tiêu thăng hạng. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức từ hạng II trở xuống, sau khi có quyết định công nhận kết quả của cấp có thẩm quyền; Quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống.