Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Hậu Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
...
8. Bổ sung Điểm d, đ, e vào Khoản 6 Điều 5, như sau:
“d) Đối với Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng, đơn giá để hỗ trợ, di dời sẽ được tính bằng 10% giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
đ) Đối với Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt, đơn giá để hỗ trợ, di dời được tính bằng 15% giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
e) Đối với những loại cây trồng không có trong Quyết định này (những loại cây trồng hiếm, ít phổ biến) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng sở, ngành liên quan tổ chức thành lập hội đồng thẩm định, xem xét tính mật độ khoảng cách cây trồng và tỷ lệ trồng xen và định giá căn cứ vào đặc điểm cây, giống, nhóm cây để phân vào nhóm giá bình quân thực tế trong tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”

Content:
Bổ sung Điểm d, đ, e vào Khoản 6 Điều 5, như sau:
“d) Đối với Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng, đơn giá để hỗ trợ, di dời sẽ được tính bằng 10% giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
đ) Đối với Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt, đơn giá để hỗ trợ, di dời được tính bằng 15% giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
e) Đối với những loại cây trồng không có trong Quyết định này (những loại cây trồng hiếm, ít phổ biến) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng sở, ngành liên quan tổ chức thành lập hội đồng thẩm định, xem xét tính mật độ khoảng cách cây trồng và tỷ lệ trồng xen và định giá căn cứ vào đặc điểm cây, giống, nhóm cây để phân vào nhóm giá bình quân thực tế trong tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”