Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường tái định cư thu hồi đất 31/2014/QĐ-UBND Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường tái định cư thu hồi đất 31/2014/QĐ-UBND Thái Nguyên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
4. Điều chỉnh thứ tự Điểm d thành Điểm đ, sửa đổi và bổ sung Điểm c, d Khoản 2 của Điều 22 như sau:
“c) Đối với tài sản là nhà, công trình khác xây dựng trên đất trái với mục đích sử dụng từ 01/7/2004 đến trước 1/7/2014:
- Tại thời điểm xây dựng chưa có hành lang bảo vệ công trình, chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thông báo thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận thì hỗ trợ như sau:
+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường.
+ Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường.
- Tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng thực sự thì hỗ trợ như sau:
+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.
+ Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
d) Hỗ trợ bằng 25% mức bồi thường theo quy định đối với nhà, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2014 và không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này;
đ) Nhà, công trình xây dựng không hợp pháp được xây dựng kể từ ngày 01/7/2014 không được hỗ trợ”.

Content:
Điều chỉnh thứ tự Điểm d thành Điểm đ, sửa đổi và bổ sung Điểm c, d Khoản 2 của Điều 22 như sau:
“c) Đối với tài sản là nhà, công trình khác xây dựng trên đất trái với mục đích sử dụng từ 01/7/2004 đến trước 1/7/2014:
- Tại thời điểm xây dựng chưa có hành lang bảo vệ công trình, chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thông báo thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận thì hỗ trợ như sau:
+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường.
+ Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường.
- Tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng thực sự thì hỗ trợ như sau:
+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.
+ Nhà xây mái bằng và các công trình khác hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
d) Hỗ trợ bằng 25% mức bồi thường theo quy định đối với nhà, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2014 và không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này;
đ) Nhà, công trình xây dựng không hợp pháp được xây dựng kể từ ngày 01/7/2014 không được hỗ trợ”.