Document: Điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "14/09/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "14/09/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "14/09/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "14/09/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "14/09/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao

Điều 8. Xác định quỹ tiền lương thực hiện
1. Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương, được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận của công ty nh­ sau:
...
b) Điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động và lợi nhuận:
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được tính theo công thức (5).
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Vthđgđc = Vthđg - Vw - Vp (6)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức:

Vw = Vthđg x

( 1 -

Wth

)

(7)

Wkh

Wth, Wkh: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân của công ty, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận (áp dụng đối với trường hợp sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động theo công thức (7) mà lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch), tính theo 1 trong hai cách sau đây:
Cách 1: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tuyệt đối, tương ứng với số lợi nhuận giảm, tính theo công thức:
Vp = Pkh - Pth (8)
Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động.
Cách 2: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tương đối, tính theo công thức:

Vp = [ (Vthđg - Vcđ - Vw) x

( 1 -

Pth

)] x 0,5

(9)

Pkh

Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ, được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu vùng;
Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7);
Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động;
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Vthđgđc = Vthđg - Vw (10)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7).
- Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) và năng suất lao động bình quân thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Vthđgđc = Vthđg - Vp (11)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo công thức (8) hoặc tính theo công thức:

Vp = [ (Vthđg - Vcđ ) x

( 1 -

Pth

)] x 0,5

(12)

Pkh

Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ;
Pth : Lợi nhuận thực hiện (sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý);
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo năng suất lao động và lợi nhuận nêu trên không được thấp hơn quỹ tiền lương chế độ (Vcđ).
- Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo đơn giá tiền lương theo quy định thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số mức lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu vùng.

Content:
Điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động và lợi nhuận:
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được tính theo công thức (5).
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Vthđgđc = Vthđg - Vw - Vp (6)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức:

Vw = Vthđg x

( 1 -

Wth

)

(7)

Wkh

Wth, Wkh: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân của công ty, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận (áp dụng đối với trường hợp sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động theo công thức (7) mà lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch), tính theo 1 trong hai cách sau đây:
Cách 1: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tuyệt đối, tương ứng với số lợi nhuận giảm, tính theo công thức:
Vp = Pkh - Pth (8)
Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động.
Cách 2: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tương đối, tính theo công thức:

Vp = [ (Vthđg - Vcđ - Vw) x

( 1 -

Pth

)] x 0,5

(9)

Pkh

Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ, được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu vùng;
Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7);
Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động;
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Vthđgđc = Vthđg - Vw (10)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7).
- Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) và năng suất lao động bình quân thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Vthđgđc = Vthđg - Vp (11)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo công thức (8) hoặc tính theo công thức:

Vp = [ (Vthđg - Vcđ ) x

( 1 -

Pth

)] x 0,5

(12)

Pkh

Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ;
Pth : Lợi nhuận thực hiện (sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý);
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo năng suất lao động và lợi nhuận nêu trên không được thấp hơn quỹ tiền lương chế độ (Vcđ).
- Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo đơn giá tiền lương theo quy định thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số mức lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu vùng.