Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 76/2013/QĐ-UBND giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo xây dựng lại Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "76/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "76/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "76/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "76/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "76/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 76/2013/QĐ-UBND giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo xây dựng lại Đồng Nai

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở
1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định này cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:
- Hệ số cấp đô thị (K1);
- Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2);
- Hệ số tầng cao (K3);
- Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4).
Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định như sau:
a) Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt và loại I

II

III

IV

V

Hệ số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

Hệ số K1 áp dụng tại các địa phương như sau:
- Thành phố Biên Hòa (đô thị loại II): K1 = -0,05
- Thị xã Long Khánh (đô thị loại IV): K1 = -0,.15
- Các huyện (có các đô thị loại V): K1 = -0,2
Trong trường hợp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.

Content:
Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt và loại I

II

III

IV

V

Hệ số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

Hệ số K1 áp dụng tại các địa phương như sau:
- Thành phố Biên Hòa (đô thị loại II): K1 = -0,05
- Thị xã Long Khánh (đô thị loại IV): K1 = -0,.15
- Các huyện (có các đô thị loại V): K1 = -0,2
Trong trường hợp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.