Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 1007/QĐ-BXD 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Viện Kinh tế xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1007/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1007/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1007/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1007/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1007/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 1007/QĐ-BXD 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Viện Kinh tế xây dựng

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
...
4. Nghiên cứu tính chất, đặc điểm các loại hình công trình, các sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị làm cơ sở đề xuất các cơ chế, chính sách hướng dẫn lập và quản lý chi phí trong các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng (bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành); thi tuyển và tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; đầu tư xây dựng (bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá xây dựng công trình, độ dài thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, bảo trì công trình xây dựng); các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn thông thường; chiếu sáng đô thị, duy trì cây xanh đô thị; dịch vụ nghĩa trang, xây dựng công trình ngầm đô thị).

Content:
Nghiên cứu tính chất, đặc điểm các loại hình công trình, các sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị làm cơ sở đề xuất các cơ chế, chính sách hướng dẫn lập và quản lý chi phí trong các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng (bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành); thi tuyển và tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; đầu tư xây dựng (bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá xây dựng công trình, độ dài thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, bảo trì công trình xây dựng); các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn thông thường; chiếu sáng đô thị, duy trì cây xanh đô thị; dịch vụ nghĩa trang, xây dựng công trình ngầm đô thị).