Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2382/QĐ-UBND 2005 Quy hoạch mạng lưới các điểm công nghiệp Phú Yên 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/10/2005", "sign_number": "2382/QĐ-UBND", "signer": "Đào Tấn Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/10/2005", "sign_number": "2382/QĐ-UBND", "signer": "Đào Tấn Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/10/2005", "sign_number": "2382/QĐ-UBND", "signer": "Đào Tấn Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/10/2005", "sign_number": "2382/QĐ-UBND", "signer": "Đào Tấn Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/10/2005", "sign_number": "2382/QĐ-UBND", "signer": "Đào Tấn Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2382/QĐ-UBND 2005 Quy hoạch mạng lưới các điểm công nghiệp Phú Yên 2010 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm công nghiệp, với các nội dung chính như sau:
...
3. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
3.1. Mục tiêu quy hoạch:
- Làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho phát triển công nghiệp-TTCN, đáp ứng việc thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp ở địa bàn nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Tạo nên cơ sở hạ tầng mới đáp ứng nhu cầu sản xuất, tập hợp các cơ sở sản xuất về một khu vực để thuận lợi trong quá trình cung cấp dịch vụ sản xuất và giải quyết các vấn đề về môi trường.
- Tạo sự phát triển hài hoà, phù hợp tiềm năng thế mạnh của từng vùng; làm cơ sở cho việc lựa chọn ưu tiên thực hiện đầu tư và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thành phố đều hình thành được 01 đến 02 cụm, điểm công nghiệp có quy mô từ 03 ha ¸ 05 ha/cụm, điểm. Đến năm 2020, hoàn thành mạng lưới cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo quy hoạch được duyệt.
3.2. Nguyên tắc quy hoạch:
- Bảo đảm mối quan hệ hợp lý giữa các khu, cụm, điểm công nghiệp và các khu chức năng khác trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất của Tỉnh.
- Vị trí của điểm công nghiệp được lựa chọn phải dựa trên cơ sở dự báo các nguồn lực phát triển của từng địa bàn hoặc toàn vùng như: Nguồn nhân lực, nguồn nguyên nhiên vật liệu, điều kiện cơ sở hạ tầng, các dự án phát triển kinh tế-xã hội có liên quan để xem xét, lựa chọn nhằm khi thực hiện không làm tăng các chi phí thông thường như bồi thường-GPMB, di dời vật kiến trúc... mà phải tận dụng đất đai hợp lý, sử dụng tiết kiệm quỹ đất hiện có và phải dự kiến quỹ đất dự trữ để đầu tư mở rộng trong tương lai.
- Xa khu dân cư vừa phải, thuận lợi trong việc đi lại, dễ thu hút lực lượng lao động, gần hoặc thuận tiện cho việc cung ứng nguyên liệu sản xuất. Khi điểm công nghiệp hình thành và phát huy tác dụng không gây xáo trộn lớn về các mặt: Đất đai, phân bố dân cư, môi trường và hệ sinh thái của khu vực.
3.3. Nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới các điểm công nghiệp:
Trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của các địa phương và dự báo khả năng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; kết hợp với kết quả điều tra, khảo sát thực tế, quy hoạch đã xác định cụ thể được vị trí, địa điểm và qui mô diện tích của từng điểm công nghiệp. Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có 24 điểm công nghiệp với tổng diện tích là 154 ha và được phân bố trên cả 8 huyện, thành phố, cụ thể như sau:
Qui mô và thời gian thực hiện quy hoạch từng điểm công nghiệp theo địa bàn huyện, thành phố trên toàn Tỉnh

TT

Điểm công nghiệp phân theo huyện, thành phố

Diện tích
(ha)

Qui mô đầu tư theo giai đoạn (ha)

Đến năm 2010

Đến năm 2020

I

Huyện Tây Hòa

17

8,5

8,5

01

Hòa Mỹ Đông

5

5

02

Hòa Bình I

7

3,5

3,5

03

Tây huyện Tây Hòa

5

5

II

Huyện Đông Hòa

14

7

7

01

Bàn Nham

7

7

02

Nam Bình

7

7

III

Huyện Sông Hinh

35

10

28,5

01

Thị trấn Hai Riêng

20

7,5

13,5

02

Đức Bình Đông

5

5

03

Eabar

10

10

IV

Huyện Sơn Hòa

13

8

5

01

Ba Bản

8

8

02

Kiến Thiết

5

5

V

Huyện Đồng Xuân

14

7

7

01

Thị trấn La Hai

5

5

02

Xuân Phước

4

2

2

03

Xuân Quang II

5

5

VI

Huyện Sông Cầu

13

5

8

01

Thị trấn Sông Cầu

5

5

02

Xuân Lộc

8

8

VII

Huyện Tuy An

20

15,5

4,5

01

Tam Giang

10

8

2

02

Hòa Đa

5

2,5

2,5

03

Sửa chữa tàu thuyền

5

5

VIII

Huyện Phú Hòa

25

12,5

12,5

01

Hòa An

5

5

02

Hòa Thắng

5

5

03

Hòa Quang

5

5

04

Hòa Trị

5

5

05

Thị trấn

5

2,5

2,5

IX

Thành phố Tuy Hòa

8

8

01

Thành phố Tuy Hòa

8

8

Cộng toàn Tỉnh

154

81,5

72,5

Bên cạnh việc hình thành các điểm công nghiệp đã được quy hoạch xác định, tùy theo từng điều kiện riêng từng vùng và nhu cầu phát triển sản xuất sẽ hình thành thêm một số cụm, điểm công nghiệp khác như: Cụm công nghiệp gắn với nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu; điểm chế biến quặng, khoáng sản,…
3.4. Danh mục các điểm công nghiệp ưu tiên đầu tư:
- Điểm công nghiệp thành phố Tuy Hoà.
- Điểm công nghiệp Hoà An, huyện Phú Hoà.
- Điểm công nghiệp Tam Giang, huyện Tuy An.
- Điểm công nghiệp Ba Bản, huyện Sơn Hoà.
- Điểm công nghiệp thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh.
- Điểm công nghiệp Hoà Mỹ Đông, huyện Tây Hoà.
- Điểm công nghiệp thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân.
- Điểm công nghiệp thị trấn Sông Cầu, huyện Sông Cầu.
- Điểm công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, huyện Tuy An.
3.5. Tổng vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng bên trong các điểm công nghiệp ước khoảng : 153.119 triệu đồng.
Trong đó :
- Giai đoạn từ nay đến năm 2010 là : 82.961 triệu đồng.
- Giai đoạn 2010 đến 2020 là : 70.158 triệu đồng.

Content:
NỘI DUNG QUY HOẠCH:
3.1. Mục tiêu quy hoạch:
- Làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho phát triển công nghiệp-TTCN, đáp ứng việc thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp ở địa bàn nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Tạo nên cơ sở hạ tầng mới đáp ứng nhu cầu sản xuất, tập hợp các cơ sở sản xuất về một khu vực để thuận lợi trong quá trình cung cấp dịch vụ sản xuất và giải quyết các vấn đề về môi trường.
- Tạo sự phát triển hài hoà, phù hợp tiềm năng thế mạnh của từng vùng; làm cơ sở cho việc lựa chọn ưu tiên thực hiện đầu tư và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thành phố đều hình thành được 01 đến 02 cụm, điểm công nghiệp có quy mô từ 03 ha ¸ 05 ha/cụm, điểm. Đến năm 2020, hoàn thành mạng lưới cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo quy hoạch được duyệt.
3.2. Nguyên tắc quy hoạch:
- Bảo đảm mối quan hệ hợp lý giữa các khu, cụm, điểm công nghiệp và các khu chức năng khác trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất của Tỉnh.
- Vị trí của điểm công nghiệp được lựa chọn phải dựa trên cơ sở dự báo các nguồn lực phát triển của từng địa bàn hoặc toàn vùng như: Nguồn nhân lực, nguồn nguyên nhiên vật liệu, điều kiện cơ sở hạ tầng, các dự án phát triển kinh tế-xã hội có liên quan để xem xét, lựa chọn nhằm khi thực hiện không làm tăng các chi phí thông thường như bồi thường-GPMB, di dời vật kiến trúc... mà phải tận dụng đất đai hợp lý, sử dụng tiết kiệm quỹ đất hiện có và phải dự kiến quỹ đất dự trữ để đầu tư mở rộng trong tương lai.
- Xa khu dân cư vừa phải, thuận lợi trong việc đi lại, dễ thu hút lực lượng lao động, gần hoặc thuận tiện cho việc cung ứng nguyên liệu sản xuất. Khi điểm công nghiệp hình thành và phát huy tác dụng không gây xáo trộn lớn về các mặt: Đất đai, phân bố dân cư, môi trường và hệ sinh thái của khu vực.
3.Nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới các điểm công nghiệp:
Trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của các địa phương và dự báo khả năng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; kết hợp với kết quả điều tra, khảo sát thực tế, quy hoạch đã xác định cụ thể được vị trí, địa điểm và qui mô diện tích của từng điểm công nghiệp. Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có 24 điểm công nghiệp với tổng diện tích là 154 ha và được phân bố trên cả 8 huyện, thành phố, cụ thể như sau:
Qui mô và thời gian thực hiện quy hoạch từng điểm công nghiệp theo địa bàn huyện, thành phố trên toàn Tỉnh

TT

Điểm công nghiệp phân theo huyện, thành phố

Diện tích
(ha)

Qui mô đầu tư theo giai đoạn (ha)

Đến năm 2010

Đến năm 2020

I

Huyện Tây Hòa

17

8,5

8,5

01

Hòa Mỹ Đông

5

5

02

Hòa Bình I

7

3,5

3,5

03

Tây huyện Tây Hòa

5

5

II

Huyện Đông Hòa

14

7

7

01

Bàn Nham

7

7

02

Nam Bình

7

7

III

Huyện Sông Hinh

35

10

28,5

01

Thị trấn Hai Riêng

20

7,5

13,5

02

Đức Bình Đông

5

5

03

Eabar

10

10

IV

Huyện Sơn Hòa

13

8

5

01

Ba Bản

8

8

02

Kiến Thiết

5

5

V

Huyện Đồng Xuân

14

7

7

01

Thị trấn La Hai

5

5

02

Xuân Phước

4

2

2

03

Xuân Quang II

5

5

VI

Huyện Sông Cầu

13

5

8

01

Thị trấn Sông Cầu

5

5

02

Xuân Lộc

8

8

VII

Huyện Tuy An

20

15,5

4,5

01

Tam Giang

10

8

2

02

Hòa Đa

5

2,5

2,5

03

Sửa chữa tàu thuyền

5

5

VIII

Huyện Phú Hòa

25

12,5

12,5

01

Hòa An

5

5

02

Hòa Thắng

5

5

03

Hòa Quang

5

5

04

Hòa Trị

5

5

05

Thị trấn

5

2,5

2,5

IX

Thành phố Tuy Hòa

8

8

01

Thành phố Tuy Hòa

8

8

Cộng toàn Tỉnh

154

81,5

72,5

Bên cạnh việc hình thành các điểm công nghiệp đã được quy hoạch xác định, tùy theo từng điều kiện riêng từng vùng và nhu cầu phát triển sản xuất sẽ hình thành thêm một số cụm, điểm công nghiệp khác như: Cụm công nghiệp gắn với nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu; điểm chế biến quặng, khoáng sản,…
3.4. Danh mục các điểm công nghiệp ưu tiên đầu tư:
- Điểm công nghiệp thành phố Tuy Hoà.
- Điểm công nghiệp Hoà An, huyện Phú Hoà.
- Điểm công nghiệp Tam Giang, huyện Tuy An.
- Điểm công nghiệp Ba Bản, huyện Sơn Hoà.
- Điểm công nghiệp thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh.
- Điểm công nghiệp Hoà Mỹ Đông, huyện Tây Hoà.
- Điểm công nghiệp thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân.
- Điểm công nghiệp thị trấn Sông Cầu, huyện Sông Cầu.
- Điểm công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, huyện Tuy An.
3.5. Tổng vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng bên trong các điểm công nghiệp ước khoảng : 153.119 triệu đồng.
Trong đó :
- Giai đoạn từ nay đến năm 2010 là : 82.961 triệu đồng.
- Giai đoạn 2010 đến 2020 là : 70.158 triệu đồng.