Document: Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-UBND 2020 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/12/2020", "sign_number": "3073/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/12/2020", "sign_number": "3073/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/12/2020", "sign_number": "3073/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/12/2020", "sign_number": "3073/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/12/2020", "sign_number": "3073/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-UBND 2020 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh
1. Mục tiêu điều chỉnh
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải (GTVT) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010 và được HĐND tỉnh đồng ý để UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 24/11/2020
để đảm bảo tính thống nhất giữa các quy hoạch, làm cơ sở pháp lý thực hiện một số chương trình, dự án cấp thiết về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đảm bảo tính liên tục trong quản lý đầu tư và quản lý quy hoạch giai đoạn 2021-2025 trong thời gian Quy hoạch tỉnh được chưa được phê duyệt.
2. Phạm vi điều chỉnh
Hệ thống GTVT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có xét đến mối quan hệ kết nối giao thông với các tỉnh, thành lân cận và các tỉnh trong vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
II. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
1. Hệ thống đường vành đai
Hình thành 05 tuyến đường vành đai (trong đó: vành đai 1, 2, 3 có chức năng là vành đai đô thị; vành đai 4, 5 có chức năng kết nối các trung tâm đô thị, công nghiệp và du lịch của tỉnh) để thống nhất giữa quy hoạch GTVT với các quy hoạch có liên quan (Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, Quy hoạch vùng tỉnh Vĩnh Phúc, các Quy hoạch phân khu...).
(Chi tiết theo Phụ lục 1)
2. Hệ thống đường tỉnh
Cập nhật, rà soát quy mô hệ thống đường tỉnh giữa các đồ án quy hoạch đã được duyệt đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng.
3. Bổ sung quy hoạch một số tuyến đường, công trình giao thông
a) Đường bộ
- Quy hoạch tuyến đường ven chân núi Tam Đảo, đoạn từ Đại Lải đi Tây Thiên. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 23,6km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối trục Bắc Nam (Vĩnh Phúc) với trục trung tâm Khu đô thị mới Mê Linh, kéo dài kết nối đường Hàm Nghi đến QL2 tại Phúc Thắng, Phúc Yên. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 16,3km (chiều dài thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Phúc 8,9km), quy mô đạt đường cấp I đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến QL.2B nâng cấp mở rộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với chiều dài 24,2km. Quy mô quy hoạch: đoạn từ ngã 3 Dốc Láp đến nút giao Chùa Hà đạt đường cấp II đồng bằng, đoạn từ nút giao Chùa Hà đến thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo đạt đường cấp I đồng bằng và đoạn còn lại đến thị trấn Tam Đảo đạt tối thiểu đường cấp III miền núi;
- Quy hoạch đường song song đường sắt từ Phúc Yên đến cầu Hạc Trì. Chiều dài trung bình 33km/bên, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ Đường Lê Duẩn (hồ Đại Lải, Phúc Yên) đến Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Chiều dài đoạn tuyến trên địa phận tỉnh Vĩnh Phúc là 3,3km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường từ ĐT.310B vào hồ Thanh Lanh, kết nối với đường AV5 và đường Minh Quang - hồ Thanh Lanh. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 13,7km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường Vành đai 4 (Thanh Lãng, Bình Xuyên) đến dốc đê Trung ương (Dốc Lồ xã Nguyệt Đức). Chiều dài tuyến đường là 2km, quy mô đạt đường cấp II đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường Vành đai 1 (đường Trục chính KĐT Nam Vĩnh Yên) đến đường Vành đai 3 (ĐT.302). Chiều dài tuyến khoảng 2,8km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch nắn chỉnh hướng tuyến ĐT.305 đoạn từ xã Hoàng Lâu đến cầu Bến Gạo (tránh khu vực đông dân cư). Chiều dài tuyến khoảng 3,7km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng.
b) Cầu lớn vượt sông
(1) Cầu vượt sông Lô
+ Cầu Vĩnh Phú (cầu Đức Bác), đường dẫn đầu cầu đến ĐT.306 kết nối huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc) và thành phố Việt Trì (Phú Thọ), với quy mô cầu dài khoảng 700m, rộng 16,5m;
+ Cầu Như Thụy, đường dẫn đầu cầu đến ĐT.306B (đường Yên Thạch - Then) kết nối huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc) và huyện Phù Ninh (Phú Thọ), với quy mô cầu dài khoảng 600m, rộng 16,5m - 24m.
(2) Cầu vượt sông Hồng
+ Cầu Vân Phúc (cầu Trung Hà) kết nối huyện Yên Lạc (Vĩnh Phúc) và huyện Phúc Thọ (Hà Nội) với quy mô cầu dài khoảng 4.800m, quy mô 6 làn xe rộng tối thiểu 24m.
(3) Cầu vượt sông Phó Đáy
+ Cầu Bến Gạo mới kết nối 2 huyện Tam Dương và Lập Thạch, với quy mô cầu dài khoảng 200m, rộng 12m - 24m;
+ Cầu Chang trên ĐT.302 kết nối 2 huyện Lập Thạch và Tam Đảo, với quy mô cầu dài khoảng 200m, rộng 12m - 24m.
(4) Cầu vượt sông khác
+ Cầu Bòn vượt sông Bòn trên ĐT.302 kết nối xã Hương Sơn và thị trấn Gia Khánh (huyện Bình Xuyên), với quy mô cầu dài khoảng 70m, rộng 12m - 24m;
+ Cầu Khả Do vượt sông Cà Lồ trên ĐT.301 thuộc phương Nam Viêm (TP Phúc Yên), với quy mô cầu dài khoảng 70m, rộng 12m - 24m;
c) Nút giao khác mức
Quy hoạch, xây dựng 12 nút giao khác mức tại các tuyến đường trục chính để đảm bảo an toàn giao thông tại các nút giao, đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới đường bộ của tỉnh, gồm:
+ Nút giao IC5 giao giữa QL.2C với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
+ Nút giao IC2: giao giữa Đường Nguyễn Tất Thành - thành phố Phúc Yên với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
+ Nút giao IC4 giao giữa QL.2B với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
+ Nút giao Kim Ngọc: giao giữa QL.2 với Đường sắt Hà Nội - Lào Cai.
+ Nút giao Quán Tiên: QL2 giao đường vành đai 2 và ĐT.305.
+ Nút giao Đồng Văn: QL2 giao QL2 vòng tránh thành phố Vĩnh Yên
+ Nút giao Mê Linh: QL2 giao với đường trục trung tâm KĐT Mê Linh (đường 100m).
+ Nút giao Khai Quang: Đường nối Đường vành đai 1 đến vành đai 3 vượt QL2 và đường sắt tại phường Khai Quang.
+ Nút giao Định Trung: Đường Nguyễn Tất Thành vượt đường sắt Hà Nội - Lào Cai tại Km55+200.
+ Nút giao Thanh Trù: Trục Bắc Nam giao QL2 vòng tránh thành phố Vĩnh Yên.
+ Nút giao vượt đường sắt 1: Đường Vành đai 2 vượt đường sắt tại xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên.
+ Nút giao vượt đường sắt 2: Đường Vành đai 3 vượt đường sắt tại xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên.
Quy hoạch xây dựng một số cầu vượt dành cho người đi bộ khu vực thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên.
4. Cập nhật, đặt số hiệu đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh
- Cập nhật, đặt số hiệu đường bộ của 17 tuyến đường tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về GTVT, quy hoạch và đầu tư xây dựng, với tổng chiều dài khoảng 371,3km, bao gồm: ĐT.301, ĐT.302, ĐT.302B, ĐT.303, ĐT.304, ĐT.305, ĐT.305C, ĐT.306, ĐT.306B, ĐT.307, ĐT.307B, ĐT.309, ĐT.309B, ĐT.310, ĐT.310B, ĐT.310C và ĐT.311.
(Chi tiết theo Phụ lục 02)
Nội dung chi tiết điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT theo thuyết minh báo cáo tổng hợp và bản vẽ kèm theo.
III. Một số định hướng tích hợp vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1. Sử dụng số liệu, kết quả nghiên cứu Đồ án “Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” đã được UBND tỉnh thông qua và Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất tại Thông báo số 1467-TB/TU ngày 19/10/2018 để nghiên cứu, xây dựng các nội dung (hợp phần) thuộc lĩnh vực GTVT tích hợp vào Quy hoạch tỉnh; đồng thời tiếp tục cập nhật bổ sung định hướng phát triển các tuyến đường mới phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Quy hoạch phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa...) nhằm khai thác tối đa thế mạnh của từng phương thức vận tải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo kết nối giữa các vùng trong tỉnh và kết nối với các tỉnh.
3. Phát triển vận tải hàng hóa và hành khách theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải với chi phí hợp lý, phát huy tối đa lợi thế của từng phương thức vận tải; đặc biệt chú trọng phát triển vận tải hàng hóa đa phương thức, dịch vụ logistics, điểm thông quan nội địa (cảng cạn ICD: ICD Hương Canh, ICD Vĩnh Ninh, ICD Đình Chu), vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn và các loại hình vận tải hành khách phục vụ du lịch.
IV. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh
1. Mục tiêu điều chỉnh
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải (GTVT) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010 và được HĐND tỉnh đồng ý để UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 24/11/2020
để đảm bảo tính thống nhất giữa các quy hoạch, làm cơ sở pháp lý thực hiện một số chương trình, dự án cấp thiết về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đảm bảo tính liên tục trong quản lý đầu tư và quản lý quy hoạch giai đoạn 2021-2025 trong thời gian Quy hoạch tỉnh được chưa được phê duyệt.
2. Phạm vi điều chỉnh
Hệ thống GTVT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có xét đến mối quan hệ kết nối giao thông với các tỉnh, thành lân cận và các tỉnh trong vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
II. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
1. Hệ thống đường vành đai
Hình thành 05 tuyến đường vành đai (trong đó: vành đai 1, 2, 3 có chức năng là vành đai đô thị; vành đai 4, 5 có chức năng kết nối các trung tâm đô thị, công nghiệp và du lịch của tỉnh) để thống nhất giữa quy hoạch GTVT với các quy hoạch có liên quan (Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, Quy hoạch vùng tỉnh Vĩnh Phúc, các Quy hoạch phân khu...).
(Chi tiết theo Phụ lục 1)
2. Hệ thống đường tỉnh
Cập nhật, rà soát quy mô hệ thống đường tỉnh giữa các đồ án quy hoạch đã được duyệt đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng.
3. Bổ sung quy hoạch một số tuyến đường, công trình giao thông
a) Đường bộ
- Quy hoạch tuyến đường ven chân núi Tam Đảo, đoạn từ Đại Lải đi Tây Thiên. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 23,6km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối trục Bắc Nam (Vĩnh Phúc) với trục trung tâm Khu đô thị mới Mê Linh, kéo dài kết nối đường Hàm Nghi đến QL2 tại Phúc Thắng, Phúc Yên. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 16,3km (chiều dài thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Phúc 8,9km), quy mô đạt đường cấp I đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến QL.2B nâng cấp mở rộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với chiều dài 24,2km. Quy mô quy hoạch: đoạn từ ngã 3 Dốc Láp đến nút giao Chùa Hà đạt đường cấp II đồng bằng, đoạn từ nút giao Chùa Hà đến thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo đạt đường cấp I đồng bằng và đoạn còn lại đến thị trấn Tam Đảo đạt tối thiểu đường cấp III miền núi;
- Quy hoạch đường song song đường sắt từ Phúc Yên đến cầu Hạc Trì. Chiều dài trung bình 33km/bên, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ Đường Lê Duẩn (hồ Đại Lải, Phúc Yên) đến Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Chiều dài đoạn tuyến trên địa phận tỉnh Vĩnh Phúc là 3,3km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường từ ĐT.310B vào hồ Thanh Lanh, kết nối với đường AV5 và đường Minh Quang - hồ Thanh Lanh. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 13,7km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường Vành đai 4 (Thanh Lãng, Bình Xuyên) đến dốc đê Trung ương (Dốc Lồ xã Nguyệt Đức). Chiều dài tuyến đường là 2km, quy mô đạt đường cấp II đồng bằng;
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường Vành đai 1 (đường Trục chính KĐT Nam Vĩnh Yên) đến đường Vành đai 3 (ĐT.302). Chiều dài tuyến khoảng 2,8km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng;
- Quy hoạch nắn chỉnh hướng tuyến ĐT.305 đoạn từ xã Hoàng Lâu đến cầu Bến Gạo (tránh khu vực đông dân cư). Chiều dài tuyến khoảng 3,7km, quy mô tối thiểu đạt đường cấp III đồng bằng.
b) Cầu lớn vượt sông
(1) Cầu vượt sông Lô
+ Cầu Vĩnh Phú (cầu Đức Bác), đường dẫn đầu cầu đến ĐT.306 kết nối huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc) và thành phố Việt Trì (Phú Thọ), với quy mô cầu dài khoảng 700m, rộng 16,5m;
+ Cầu Như Thụy, đường dẫn đầu cầu đến ĐT.306B (đường Yên Thạch - Then) kết nối huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc) và huyện Phù Ninh (Phú Thọ), với quy mô cầu dài khoảng 600m, rộng 16,5m - 24m.
(2) Cầu vượt sông Hồng
+ Cầu Vân Phúc (cầu Trung Hà) kết nối huyện Yên Lạc (Vĩnh Phúc) và huyện Phúc Thọ (Hà Nội) với quy mô cầu dài khoảng 4.800m, quy mô 6 làn xe rộng tối thiểu 24m.
(3) Cầu vượt sông Phó Đáy
+ Cầu Bến Gạo mới kết nối 2 huyện Tam Dương và Lập Thạch, với quy mô cầu dài khoảng 200m, rộng 12m - 24m;
+ Cầu Chang trên ĐT.302 kết nối 2 huyện Lập Thạch và Tam Đảo, với quy mô cầu dài khoảng 200m, rộng 12m - 24m.
(4) Cầu vượt sông khác
+ Cầu Bòn vượt sông Bòn trên ĐT.302 kết nối xã Hương Sơn và thị trấn Gia Khánh (huyện Bình Xuyên), với quy mô cầu dài khoảng 70m, rộng 12m - 24m;
+ Cầu Khả Do vượt sông Cà Lồ trên ĐT.301 thuộc phương Nam Viêm (TP Phúc Yên), với quy mô cầu dài khoảng 70m, rộng 12m - 24m;
c) Nút giao khác mức
Quy hoạch, xây dựng 12 nút giao khác mức tại các tuyến đường trục chính để đảm bảo an toàn giao thông tại các nút giao, đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới đường bộ của tỉnh, gồm:
+ Nút giao IC5 giao giữa QL.2C với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
+ Nút giao IC2: giao giữa Đường Nguyễn Tất Thành - thành phố Phúc Yên với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
+ Nút giao IC4 giao giữa QL.2B với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
+ Nút giao Kim Ngọc: giao giữa QL.2 với Đường sắt Hà Nội - Lào Cai.
+ Nút giao Quán Tiên: QL2 giao đường vành đai 2 và ĐT.305.
+ Nút giao Đồng Văn: QL2 giao QL2 vòng tránh thành phố Vĩnh Yên
+ Nút giao Mê Linh: QL2 giao với đường trục trung tâm KĐT Mê Linh (đường 100m).
+ Nút giao Khai Quang: Đường nối Đường vành đai 1 đến vành đai 3 vượt QL2 và đường sắt tại phường Khai Quang.
+ Nút giao Định Trung: Đường Nguyễn Tất Thành vượt đường sắt Hà Nội - Lào Cai tại Km55+200.
+ Nút giao Thanh Trù: Trục Bắc Nam giao QL2 vòng tránh thành phố Vĩnh Yên.
+ Nút giao vượt đường sắt 1: Đường Vành đai 2 vượt đường sắt tại xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên.
+ Nút giao vượt đường sắt 2: Đường Vành đai 3 vượt đường sắt tại xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên.
Quy hoạch xây dựng một số cầu vượt dành cho người đi bộ khu vực thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên.
4. Cập nhật, đặt số hiệu đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh
- Cập nhật, đặt số hiệu đường bộ của 17 tuyến đường tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về GTVT, quy hoạch và đầu tư xây dựng, với tổng chiều dài khoảng 371,3km, bao gồm: ĐT.301, ĐT.302, ĐT.302B, ĐT.303, ĐT.304, ĐT.305, ĐT.305C, ĐT.306, ĐT.306B, ĐT.307, ĐT.307B, ĐT.309, ĐT.309B, ĐT.310, ĐT.310B, ĐT.310C và ĐT.311.
(Chi tiết theo Phụ lục 02)
Nội dung chi tiết điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT theo thuyết minh báo cáo tổng hợp và bản vẽ kèm theo.
III. Một số định hướng tích hợp vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1. Sử dụng số liệu, kết quả nghiên cứu Đồ án “Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” đã được UBND tỉnh thông qua và Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất tại Thông báo số 1467-TB/TU ngày 19/10/2018 để nghiên cứu, xây dựng các nội dung (hợp phần) thuộc lĩnh vực GTVT tích hợp vào Quy hoạch tỉnh; đồng thời tiếp tục cập nhật bổ sung định hướng phát triển các tuyến đường mới phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Quy hoạch phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa...) nhằm khai thác tối đa thế mạnh của từng phương thức vận tải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo kết nối giữa các vùng trong tỉnh và kết nối với các tỉnh.
3. Phát triển vận tải hàng hóa và hành khách theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải với chi phí hợp lý, phát huy tối đa lợi thế của từng phương thức vận tải; đặc biệt chú trọng phát triển vận tải hàng hóa đa phương thức, dịch vụ logistics, điểm thông quan nội địa (cảng cạn ICD: ICD Hương Canh, ICD Vĩnh Ninh, ICD Đình Chu), vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn và các loại hình vận tải hành khách phục vụ du lịch.
IV. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.