Document: Điều 1 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Lai Châu 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Lai Châu 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Có Chương trình kèm theo), gồm các nội dung chính như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
2. Thực trạng các loại nhà ở tỉnh Lai Châu
- Tính đến 31/12/2015 toàn tỉnh có 90.809 căn (nông thôn 72.807 căn, đô thị 18.003 căn). Trong đó: Nhà kiên cố có 33.415 căn (chiếm tỷ lệ 36,8%); nhà bán kiên cố có 29.547 căn (chiếm tỷ lệ 32,5%); nhà thiếu kiên cố có 16.502 căn (chiếm tỷ lệ 18,2%); nhà đơn sơ có 11.345 căn (chiếm tỷ lệ 12,5%).
- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh là 6.707.280 m2. Diện tích trung bình một căn là 73,9 m2. Trong đó: Đô thị là 89,5 m2/căn; nông thôn là 70 m2/căn.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người trên toàn tỉnh là 15,8m2/người (khu vực đô thị là 22,3 m2/người, nông thôn là 14,5 m2/người).
3. Nhu cầu về diện tích nhà ở và đất ở
- Để hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 17 m2/người, cần phát triển thêm 1.449.877 m2 sàn.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 19 m2/người, cần phát triển thêm 3.369.862 m2 sàn.
- Diện tích nhà ở bình quân tối thiểu đến năm 2020 phấn đấu đạt 8m2/người; đến năm 2030 phấn đấu đạt 12m2/người.
a) Nhu cầu về diện tích nhà ở
Đơn vị: m2

TT

Loại nhà ở

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

7.249

33.699

2

Nhà ở công vụ

6.967

12.938

3

Nhà ở xã hội

11.496

19.813

4

Nhà ở tái định cư

8.844

26.532

5

Nhà ở hộ gia đình

1.415.321

3.276.880

Tổng

1.449.877

3.369.862

b) Nhu cầu về đất ở
Đơn vị: Ha

TT

Loại nhà ở

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

1,5

7,1

2

Nhà ở công vụ

1,5

2,7

3

Nhà ở xã hội

2,4

4,2

4

Nhà ở tái định cư

1,9

5,6

5

Nhà ở hộ gia đình

294,7

605,6

Tổng

302,0

625,3

4. Quan điểm phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở là một trong những nhiệm vụ cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Đảm bảo mục tiêu mọi người dân đều có chỗ ở ổn định, an toàn nhằm bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần ổn định chính trị - xã hội.
c) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác.
d) Thúc đẩy phát triển nhà ở bằng nhiều hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
đ) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người dân; kết hợp nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở.
5. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 17 m2/người (trong đó: Đô thị 23,7 m2/người; nông thôn 15,3 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người.
- Đầu tư xây dựng 6.967 m2 sàn, tương ứng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 13% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 7%.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân:19 m2/người (trong đó: Đô thị 25 m2/người; nông thôn 16,7 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12m2/người.
- Đầu tư xây dựng 12.938 m2 sàn, tương ứng 404 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%.
6. Nguồn vốn đầu tư
Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Loại nhà ở

Đến năm 2020

Đến năm 2030

I

Nguồn vốn ngân sách

34,8

64,7

1

Nhà ở công vụ

34,8

64,7

II

Vốn xã hội hóa và vốn tự có của Nhân dân

4.440,6

10.412,0

1

Nhà ở thương mại

58,3

270,9

2

Nhà ở xã hội

77,0

132,7

3

Nhà ở tái định cư

59,3

177,8

4

Nhà ở dân tự xây

4.246,0

9.830,6

Tổng

4.475,4

10.476,7

- Trong giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư 34,8 tỷ đồng xây dựng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế. Giai đoạn 2021 - 2030 đầu tư 64,7 tỷ đồng xây dựng 404 phòng công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư thực hiện bằng hình thức kêu gọi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.
7. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
a) Phát triển nhà ở tại khu vực đô thị
- Xây dựng mới nhà ở nên khuyến khích xây dựng từ 2 đến 4 tầng, kết hợp lối kiến trúc hiện đại và cổ điển, tạo điểm nhấn và định hướng cho phát triển nhà ở tại đô thị.
- Đối với những nhà ở sửa chữa, cải tạo cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình.
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị, tuân thủ thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị. Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hiện có đặc biệt là hệ thống giao thông, cây xanh, chiếu sáng công cộng của các đô thị chậm phát triển như thị trấn Nậm Nhùn, Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ.
- Khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung, các loại vật liệu xây dựng, loại hình nhà ở sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
- Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị.
- Các khu vực đô thị như thị trấn Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường, cảnh quan.
b) Phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Thực hiện phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn gắn với các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ.
- Phát triển nhà ở theo mô hình dân cư tập trung, tránh tình trạng chia tách hộ, làm nhà ở không tập trung hoặc di cư sống rải rác, chỗ ở không ổn định nhất là các xã, bản khu vực biên giới thuộc các huyện biên giới.
- Phát triển nhà ở nông thôn chủ yếu dựa vào nhu cầu và năng lực kinh tế của người dân. Chú trọng nhóm nhà ở trong khu vực có nguy cơ sạt lở và nhà ở các hộ quá khó khăn (không có khu vệ sinh riêng biệt, nhà ở dột nát không đảm bảo an toàn sử dụng) để có cơ chế, chính sách hỗ trợ kịp thời.
c) Phát triển nhà ở xã hội
- Khi phê duyệt quy hoạch đô thị cần xác định rõ diện tích đất, quy hoạch riêng khu vực để xây dựng nhà ở xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê, mua nhà ở xã hội, để bán theo Điều 49, Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014.
- Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhà ở xã hội để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.
8. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2030
- Gắn kết giữa phát triển nhà ở với phát triển đô thị theo quy hoạch chung của tỉnh, theo hướng nâng cao tính tiện nghi, độc lập cho hộ gia đình (nhà ở khép kín, kiên cố, có đầy đủ không gian, phục vụ nhu cầu sinh hoạt).
- Tăng tỷ lệ phát triển nhà ở chung cư tại thành phố Lai Châu, huyện Than Uyên, Tân Uyên; phát triển nhà ở chuyển từ giai đoạn phấn đấu đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng sang giai đoạn hoàn thiện và tiện nghi về thẩm mỹ. Thu hẹp dần khoảng cách về chất lượng nhà ở giữa khu vực thành thị và nông thôn.
- Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nhà ở thông minh, nhà ở hữu cơ, có khả năng tự động kiểm soát, bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho con người sống bên trong (cung cấp đầy đủ ánh sáng tự nhiên, dưỡng khí, nhiệt độ, độ ẩm). Kiểm soát bảo vệ không gian, môi trường xung quanh; sử dụng tiết kiệm năng lượng, vật liệu dễ tái tạo, giảm thiểu chất thải, khí thải - CO2.
- Tỷ lệ nhà ở có chất lượng xây dựng và tiện nghi sinh hoạt đạt trên 60%.
9. Giải pháp thực hiện
a) Hoàn thiện bộ máy quản lý
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà ở, nhất là ở cấp huyện.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
b) Giải pháp về đất ở
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, nhất là nhà ở xã hội đảm bảo tỉ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ưu tiên phát triển nhà ở xã hội.
- Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để xây dựng, phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
c) Giải pháp về kiến trúc quy hoạch
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc, trong đó quy định phân khu cho việc xây dựng: Nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra cấp phép xây dựng nhà ở và xử lý vi phạm trong xây dựng nhà ở, kết hợp giữa nhà ở riêng lẻ với các công trình khác tại đô thị thành một tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của từng khu vực, địa phương.
- Đối với nhà ở nông thôn, cần định hướng quy hoạch, bảo tồn, phát triển kiến trúc nhà ở. Kết hợp giữa việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với việc xây mới và cải tạo nhà ở. Giữ gìn và bảo tồn bản sắc địa phương, các công trình kiến trúc, văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số.
- Công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Đồng thời tăng cường công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công. Thực hiện đồng bộ quy hoạch chi tiết với các quy hoạch khác.
d) Giải pháp về vốn
- Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ cho cán bộ giáo viên và nhân viên y tế: Thực hiện đầu tư lồng ghép bằng các nguồn vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác.
- Vốn đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư chủ yếu là vốn tự có của các thành phần kinh tế, chủ đầu tư, hộ gia đình, vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có). Khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại bằng cách ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực này.
đ) Giải pháp về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở
- Lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở.
- Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại.
- Đa dạng hóa hình thức và thời hạn sở hữu nhà ở (sở hữu lâu dài, sở hữu có thời hạn) theo từng khu vực và từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước về nhà ở.
- Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
e) Giải pháp công nghệ
- Áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, sử dụng vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh.
- Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhà ở, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án phát triển nhà ở và thị trường bất động sản.
f) Giải pháp cho nhà ở vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở cao
- Thực hiện giải tỏa di dời đối với một số khu vực nhà ở của người dân nằm ở khu vực ven sông, suối, dưới chân và ven núi có nguy cơ sạt lở, ngập lụt; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp về đất ở, nhà ở tái định cư cho đối tượng này. Tuyên truyền khuyến cáo người dân không xây dựng nhà ở tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, không đảm bảo an toàn.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đào xả mái taluy trái phép, tự ý san lấp, lấn chiếm dòng chảy.
10. Tiến độ thực hiện
- Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu tháng 9/2016.
- Phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm vào trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch.
- Phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm vào trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Có Chương trình kèm theo), gồm các nội dung chính như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
2. Thực trạng các loại nhà ở tỉnh Lai Châu
- Tính đến 31/12/2015 toàn tỉnh có 90.809 căn (nông thôn 72.807 căn, đô thị 18.003 căn). Trong đó: Nhà kiên cố có 33.415 căn (chiếm tỷ lệ 36,8%); nhà bán kiên cố có 29.547 căn (chiếm tỷ lệ 32,5%); nhà thiếu kiên cố có 16.502 căn (chiếm tỷ lệ 18,2%); nhà đơn sơ có 11.345 căn (chiếm tỷ lệ 12,5%).
- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh là 6.707.280 m2. Diện tích trung bình một căn là 73,9 m2. Trong đó: Đô thị là 89,5 m2/căn; nông thôn là 70 m2/căn.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người trên toàn tỉnh là 15,8m2/người (khu vực đô thị là 22,3 m2/người, nông thôn là 14,5 m2/người).
3. Nhu cầu về diện tích nhà ở và đất ở
- Để hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 17 m2/người, cần phát triển thêm 1.449.877 m2 sàn.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 19 m2/người, cần phát triển thêm 3.369.862 m2 sàn.
- Diện tích nhà ở bình quân tối thiểu đến năm 2020 phấn đấu đạt 8m2/người; đến năm 2030 phấn đấu đạt 12m2/người.
a) Nhu cầu về diện tích nhà ở
Đơn vị: m2

TT

Loại nhà ở

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

7.249

33.699

2

Nhà ở công vụ

6.967

12.938

3

Nhà ở xã hội

11.496

19.813

4

Nhà ở tái định cư

8.844

26.532

5

Nhà ở hộ gia đình

1.415.321

3.276.880

Tổng

1.449.877

3.369.862

b) Nhu cầu về đất ở
Đơn vị: Ha

TT

Loại nhà ở

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

1,5

7,1

2

Nhà ở công vụ

1,5

2,7

3

Nhà ở xã hội

2,4

4,2

4

Nhà ở tái định cư

1,9

5,6

5

Nhà ở hộ gia đình

294,7

605,6

Tổng

302,0

625,3

4. Quan điểm phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở là một trong những nhiệm vụ cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Đảm bảo mục tiêu mọi người dân đều có chỗ ở ổn định, an toàn nhằm bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần ổn định chính trị - xã hội.
c) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác.
d) Thúc đẩy phát triển nhà ở bằng nhiều hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
đ) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người dân; kết hợp nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở.
5. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 17 m2/người (trong đó: Đô thị 23,7 m2/người; nông thôn 15,3 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người.
- Đầu tư xây dựng 6.967 m2 sàn, tương ứng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 13% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 7%.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân:19 m2/người (trong đó: Đô thị 25 m2/người; nông thôn 16,7 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12m2/người.
- Đầu tư xây dựng 12.938 m2 sàn, tương ứng 404 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%.
6. Nguồn vốn đầu tư
Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Loại nhà ở

Đến năm 2020

Đến năm 2030

I

Nguồn vốn ngân sách

34,8

64,7

1

Nhà ở công vụ

34,8

64,7

II

Vốn xã hội hóa và vốn tự có của Nhân dân

4.440,6

10.412,0

1

Nhà ở thương mại

58,3

270,9

2

Nhà ở xã hội

77,0

132,7

3

Nhà ở tái định cư

59,3

177,8

4

Nhà ở dân tự xây

4.246,0

9.830,6

Tổng

4.475,4

10.476,7

- Trong giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư 34,8 tỷ đồng xây dựng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế. Giai đoạn 2021 - 2030 đầu tư 64,7 tỷ đồng xây dựng 404 phòng công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư thực hiện bằng hình thức kêu gọi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.
7. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
a) Phát triển nhà ở tại khu vực đô thị
- Xây dựng mới nhà ở nên khuyến khích xây dựng từ 2 đến 4 tầng, kết hợp lối kiến trúc hiện đại và cổ điển, tạo điểm nhấn và định hướng cho phát triển nhà ở tại đô thị.
- Đối với những nhà ở sửa chữa, cải tạo cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình.
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị, tuân thủ thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị. Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hiện có đặc biệt là hệ thống giao thông, cây xanh, chiếu sáng công cộng của các đô thị chậm phát triển như thị trấn Nậm Nhùn, Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ.
- Khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung, các loại vật liệu xây dựng, loại hình nhà ở sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
- Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị.
- Các khu vực đô thị như thị trấn Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường, cảnh quan.
b) Phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Thực hiện phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn gắn với các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ.
- Phát triển nhà ở theo mô hình dân cư tập trung, tránh tình trạng chia tách hộ, làm nhà ở không tập trung hoặc di cư sống rải rác, chỗ ở không ổn định nhất là các xã, bản khu vực biên giới thuộc các huyện biên giới.
- Phát triển nhà ở nông thôn chủ yếu dựa vào nhu cầu và năng lực kinh tế của người dân. Chú trọng nhóm nhà ở trong khu vực có nguy cơ sạt lở và nhà ở các hộ quá khó khăn (không có khu vệ sinh riêng biệt, nhà ở dột nát không đảm bảo an toàn sử dụng) để có cơ chế, chính sách hỗ trợ kịp thời.
c) Phát triển nhà ở xã hội
- Khi phê duyệt quy hoạch đô thị cần xác định rõ diện tích đất, quy hoạch riêng khu vực để xây dựng nhà ở xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê, mua nhà ở xã hội, để bán theo Điều 49, Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014.
- Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhà ở xã hội để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.
8. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2030
- Gắn kết giữa phát triển nhà ở với phát triển đô thị theo quy hoạch chung của tỉnh, theo hướng nâng cao tính tiện nghi, độc lập cho hộ gia đình (nhà ở khép kín, kiên cố, có đầy đủ không gian, phục vụ nhu cầu sinh hoạt).
- Tăng tỷ lệ phát triển nhà ở chung cư tại thành phố Lai Châu, huyện Than Uyên, Tân Uyên; phát triển nhà ở chuyển từ giai đoạn phấn đấu đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng sang giai đoạn hoàn thiện và tiện nghi về thẩm mỹ. Thu hẹp dần khoảng cách về chất lượng nhà ở giữa khu vực thành thị và nông thôn.
- Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nhà ở thông minh, nhà ở hữu cơ, có khả năng tự động kiểm soát, bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho con người sống bên trong (cung cấp đầy đủ ánh sáng tự nhiên, dưỡng khí, nhiệt độ, độ ẩm). Kiểm soát bảo vệ không gian, môi trường xung quanh; sử dụng tiết kiệm năng lượng, vật liệu dễ tái tạo, giảm thiểu chất thải, khí thải - CO2.
- Tỷ lệ nhà ở có chất lượng xây dựng và tiện nghi sinh hoạt đạt trên 60%.
9. Giải pháp thực hiện
a) Hoàn thiện bộ máy quản lý
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà ở, nhất là ở cấp huyện.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
b) Giải pháp về đất ở
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, nhất là nhà ở xã hội đảm bảo tỉ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ưu tiên phát triển nhà ở xã hội.
- Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để xây dựng, phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
c) Giải pháp về kiến trúc quy hoạch
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc, trong đó quy định phân khu cho việc xây dựng: Nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra cấp phép xây dựng nhà ở và xử lý vi phạm trong xây dựng nhà ở, kết hợp giữa nhà ở riêng lẻ với các công trình khác tại đô thị thành một tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của từng khu vực, địa phương.
- Đối với nhà ở nông thôn, cần định hướng quy hoạch, bảo tồn, phát triển kiến trúc nhà ở. Kết hợp giữa việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với việc xây mới và cải tạo nhà ở. Giữ gìn và bảo tồn bản sắc địa phương, các công trình kiến trúc, văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số.
- Công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Đồng thời tăng cường công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công. Thực hiện đồng bộ quy hoạch chi tiết với các quy hoạch khác.
d) Giải pháp về vốn
- Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ cho cán bộ giáo viên và nhân viên y tế: Thực hiện đầu tư lồng ghép bằng các nguồn vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác.
- Vốn đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư chủ yếu là vốn tự có của các thành phần kinh tế, chủ đầu tư, hộ gia đình, vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có). Khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại bằng cách ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực này.
đ) Giải pháp về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở
- Lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở.
- Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại.
- Đa dạng hóa hình thức và thời hạn sở hữu nhà ở (sở hữu lâu dài, sở hữu có thời hạn) theo từng khu vực và từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước về nhà ở.
- Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
e) Giải pháp công nghệ
- Áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, sử dụng vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh.
- Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhà ở, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án phát triển nhà ở và thị trường bất động sản.
f) Giải pháp cho nhà ở vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở cao
- Thực hiện giải tỏa di dời đối với một số khu vực nhà ở của người dân nằm ở khu vực ven sông, suối, dưới chân và ven núi có nguy cơ sạt lở, ngập lụt; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp về đất ở, nhà ở tái định cư cho đối tượng này. Tuyên truyền khuyến cáo người dân không xây dựng nhà ở tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, không đảm bảo an toàn.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đào xả mái taluy trái phép, tự ý san lấp, lấn chiếm dòng chảy.
10. Tiến độ thực hiện
- Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu tháng 9/2016.
- Phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm vào trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch.
- Phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm vào trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch