Document: Điều 1 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND mức đóng góp chế độ miễn người nghiện ma túy tự nguyện Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND mức đóng góp chế độ miễn người nghiện ma túy tự nguyện Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp các khoản như sau:
a) Đối với học viên là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định số 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ phải đóng góp: Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường bằng 5% mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
b) Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 30% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Tiền điện, nước, vệ sinh bằng 75% mức hỗ trợ của tỉnh đối với người cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện.
d) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu, chỉ hỗ trợ lần đầu): Người cai nghiện phải đóng góp 25% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.
đ) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 75.000 đồng/người/đợt điều trị.
e) Chi phí quản lý, phục vụ: 30.000 đồng/người/tháng.
g) Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/đợt điều trị đối với đợt điều trị nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng), 140.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị từ 13 tháng đến 24 tháng).
2. Miễn đóng góp các khoản nêu tại Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều này đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc các đối tượng sau:
a) Thương binh;
b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Người thuộc hộ nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
đ) Trẻ em mồ côi;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp các khoản như sau:
a) Đối với học viên là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định số 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ phải đóng góp: Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường bằng 5% mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
b) Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 30% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Tiền điện, nước, vệ sinh bằng 75% mức hỗ trợ của tỉnh đối với người cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện.
d) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu, chỉ hỗ trợ lần đầu): Người cai nghiện phải đóng góp 25% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.
đ) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 75.000 đồng/người/đợt điều trị.
e) Chi phí quản lý, phục vụ: 30.000 đồng/người/tháng.
g) Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/đợt điều trị đối với đợt điều trị nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng), 140.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị từ 13 tháng đến 24 tháng).
2. Miễn đóng góp các khoản nêu tại Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều này đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc các đối tượng sau:
a) Thương binh;
b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Người thuộc hộ nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
đ) Trẻ em mồ côi;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.