Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 26/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức bộ máy thanh tra tỉnh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 26/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức bộ máy thanh tra tỉnh Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang:
...
12. Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn đã được nêu trên đây, đối với các cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh quyết định thanh tra, Thanh tra tỉnh có quyền hạn:
- Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, bằng văn bản, giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu kiến nghị, quyết định thanh tra;
- Ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý, kiểm tra, đôn đốc việc quyết định xử lý về thanh tra;
- Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra, các thành viên khác của đoàn thanh tra.
- Kết luận về nội dung thanh tra;
- Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội phạm; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp biết.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A- Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá hai (02) Phó Chánh Thanh tra.
- Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Thanh tra Chính phủ, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Thanh tra tỉnh.
- Phó Chánh Thanh tra là người giúp việc Chánh Thanh tra, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Thanh tra phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, Phó Chánh thanh tra được Chánh Thanh tra uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Các tổ chức giúp việc Chánh Thanh tra:
2.1. Văn phòng,
gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Chuyên viên, kế toán, văn thư, lưu trữ, phục vụ, lái xe.
2.2. Phòng Thanh tra xét khiếu tố, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 02 Phó Trưởng phòng;
- Các Thanh tra viên.
2.3. Phòng Thanh tra kinh tế - xã hội, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các Thanh tra viên.
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 28 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Thanh tra tỉnh phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn đã được nêu trên đây, đối với các cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh quyết định thanh tra, Thanh tra tỉnh có quyền hạn:
- Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, bằng văn bản, giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu kiến nghị, quyết định thanh tra;
- Ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý, kiểm tra, đôn đốc việc quyết định xử lý về thanh tra;
- Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra, các thành viên khác của đoàn thanh tra.
- Kết luận về nội dung thanh tra;
- Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội phạm; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp biết.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A- Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá hai (02) Phó Chánh Thanh tra.
- Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Thanh tra Chính phủ, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Thanh tra tỉnh.
- Phó Chánh Thanh tra là người giúp việc Chánh Thanh tra, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Thanh tra phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, Phó Chánh thanh tra được Chánh Thanh tra uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Các tổ chức giúp việc Chánh Thanh tra:
2.1. Văn phòng,
gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Chuyên viên, kế toán, văn thư, lưu trữ, phục vụ, lái xe.
2.2. Phòng Thanh tra xét khiếu tố, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 02 Phó Trưởng phòng;
- Các Thanh tra viên.
2.3. Phòng Thanh tra kinh tế - xã hội, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các Thanh tra viên.
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 28 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Thanh tra tỉnh phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.