Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "23/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "23/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "23/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "23/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "23/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Định hướng tổ chức, hoạt động các loại hình thương nhân chủ yếu
a) Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại
- Rà soát, đánh giá, phân loại và tổ chức lại các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại hiện có trên địa bàn nông thôn.
- Phát triển hợp tác xã thương mại theo một số mô hình sau:
+ Ở khu vực nông thôn đồng bằng: phát triển hợp tác xã đa chức năng hoặc hợp tác xã dịch vụ tổng hợp; chú trọng mô hình hợp tác xã nông nghiệp – thương mại – dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp;
+ Ở khu vực nông thôn trung du, miền núi: phát triển hợp tác xã đa chức năng, hợp tác xã kinh doanh thương mại tổng hợp với các hình thức bán lẻ linh hoạt; phát triển tổ hợp tác mua chung – bán chung, mua chung – bán riêng hoặc các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện thành lập hợp tác xã;
+ Phát triển hợp tác xã chợ ở cả địa bàn nông thôn đồng bằng và nông thôn trung du, miền núi; trong đó chú trọng phát triển hợp tác xã mà xã viên chủ yếu là các hộ kinh doanh trong chợ.
- Phát triển các liên hiệp hợp tác xã thương mại theo hướng củng cố các đơn vị hiện có; thành lập mới liên hiệp hợp tác xã thương mại với phương thức kinh doanh kết hợp truyền thống với hiện đại tại các tỉnh có kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển.
b) Đối với thương mại tư nhân
- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển theo hướng:
+ Tham gia vào hệ thống kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã thương mại thông qua các hình thức đại lý mua, bán, hợp đồng mua bán; tham gia vào các chuỗi phân phối bằng liên kết, liên doanh, nhượng quyền thương mại;
+ Tự phát triển hoặc liên kết, hợp nhất thành công ty hoặc hợp tác xã bán lẻ; từng bước ứng dụng mô hình chuổi phân phối bán lẻ và phương thức nhượng quyền thương mại, trước hết tại địa bàn thị trấn, thị tứ;
+ Các hộ kinh doanh trong chợ tham gia các hợp tác xã chợ, vừa là xã viên của hợp tác xã chợ, vừa là đối tượng sử dụng các loại hình dịch vụ do hợp tác xã chợ tổ chức.
III. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn, trong đó trọng tâm là quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại.
2. Chính sách đầu tư
a) Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP.
b) Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
3. Thực hiện thí điểm bảo hiểm sản xuất nông nghiệp ở một số khu vực cho một số loại sản phẩm nông thủy sản.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thị trường.
Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cơ sở kinh doanh, nhất là tại các chợ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển thương mại nông thôn theo danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại, phát triển mạng lưới kinh doanh ở địa bàn nông thôn.
- Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí triển khai các dự án thực hiện Đề án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện các dự án được giao theo quy định tại Quyết định này.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương:
- Bố trí kinh phí theo kế hoạch hàng năm để triển khai các dự án quy định tại Quyết định này.
- Rà soát, đề xuất với Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các dự án hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch sử dụng đất, cân đối và phân bổ quỹ đất phù hợp với quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn.
đ) Liên minh Hợp tác xã Việt Nam:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn liên minh hợp tác xã các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách thương mại trong khu vực kinh tế tập thể và các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại điển hình ở địa bàn nông thôn.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Xây dựng kế hoạch hàng năm và lập dự toán kinh phí cho các dự án của Đề án.
- Chủ động bố trí ngân sách địa phương kết hợp với vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương triển khai thực hiện các dự án của Đề án tổ chức thực hiện các dự án được giao theo quy định tại Quyết định này.
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác chống buôn lậu, chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng; vi phạm pháp luật về giá, trốn lậu thuế và các hành vi gian lận thương mại khác; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.
- Bố trí kinh phí, biên chế chuyên trách, phương tiện làm việc để Sở Công Thương, Phòng Công Thương các huyện và bộ phận chuyên môn tại xã làm tốt vai trò tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án: định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Định hướng tổ chức, hoạt động các loại hình thương nhân chủ yếu
a) Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại
- Rà soát, đánh giá, phân loại và tổ chức lại các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại hiện có trên địa bàn nông thôn.
- Phát triển hợp tác xã thương mại theo một số mô hình sau:
+ Ở khu vực nông thôn đồng bằng: phát triển hợp tác xã đa chức năng hoặc hợp tác xã dịch vụ tổng hợp; chú trọng mô hình hợp tác xã nông nghiệp – thương mại – dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp;
+ Ở khu vực nông thôn trung du, miền núi: phát triển hợp tác xã đa chức năng, hợp tác xã kinh doanh thương mại tổng hợp với các hình thức bán lẻ linh hoạt; phát triển tổ hợp tác mua chung – bán chung, mua chung – bán riêng hoặc các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện thành lập hợp tác xã;
+ Phát triển hợp tác xã chợ ở cả địa bàn nông thôn đồng bằng và nông thôn trung du, miền núi; trong đó chú trọng phát triển hợp tác xã mà xã viên chủ yếu là các hộ kinh doanh trong chợ.
- Phát triển các liên hiệp hợp tác xã thương mại theo hướng củng cố các đơn vị hiện có; thành lập mới liên hiệp hợp tác xã thương mại với phương thức kinh doanh kết hợp truyền thống với hiện đại tại các tỉnh có kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển.
b) Đối với thương mại tư nhân
- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển theo hướng:
+ Tham gia vào hệ thống kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã thương mại thông qua các hình thức đại lý mua, bán, hợp đồng mua bán; tham gia vào các chuỗi phân phối bằng liên kết, liên doanh, nhượng quyền thương mại;
+ Tự phát triển hoặc liên kết, hợp nhất thành công ty hoặc hợp tác xã bán lẻ; từng bước ứng dụng mô hình chuổi phân phối bán lẻ và phương thức nhượng quyền thương mại, trước hết tại địa bàn thị trấn, thị tứ;
+ Các hộ kinh doanh trong chợ tham gia các hợp tác xã chợ, vừa là xã viên của hợp tác xã chợ, vừa là đối tượng sử dụng các loại hình dịch vụ do hợp tác xã chợ tổ chức.
III. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn, trong đó trọng tâm là quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại.
2. Chính sách đầu tư
a) Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP.
b) Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
3. Thực hiện thí điểm bảo hiểm sản xuất nông nghiệp ở một số khu vực cho một số loại sản phẩm nông thủy sản.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thị trường.
Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cơ sở kinh doanh, nhất là tại các chợ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển thương mại nông thôn theo danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại, phát triển mạng lưới kinh doanh ở địa bàn nông thôn.
- Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí triển khai các dự án thực hiện Đề án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện các dự án được giao theo quy định tại Quyết định này.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương:
- Bố trí kinh phí theo kế hoạch hàng năm để triển khai các dự án quy định tại Quyết định này.
- Rà soát, đề xuất với Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các dự án hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch sử dụng đất, cân đối và phân bổ quỹ đất phù hợp với quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn.
đ) Liên minh Hợp tác xã Việt Nam:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn liên minh hợp tác xã các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách thương mại trong khu vực kinh tế tập thể và các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại điển hình ở địa bàn nông thôn.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Xây dựng kế hoạch hàng năm và lập dự toán kinh phí cho các dự án của Đề án.
- Chủ động bố trí ngân sách địa phương kết hợp với vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương triển khai thực hiện các dự án của Đề án tổ chức thực hiện các dự án được giao theo quy định tại Quyết định này.
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác chống buôn lậu, chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng; vi phạm pháp luật về giá, trốn lậu thuế và các hành vi gian lận thương mại khác; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.
- Bố trí kinh phí, biên chế chuyên trách, phương tiện làm việc để Sở Công Thương, Phòng Công Thương các huyện và bộ phận chuyên môn tại xã làm tốt vai trò tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án: định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.