Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND hỗ trợ thiệt hại tàu cá do thiên tai Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND hỗ trợ thiệt hại tàu cá do thiên tai Trà Vinh

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mức hỗ trợ
...
3. Mức hỗ trợ:
3.1. Hỗ trợ 25% tổng giá trị vỏ và máy tàu đối với trường hợp mất toàn bộ nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/tàu.
3.2. Hỗ trợ 25% giá trị vỏ tàu đối với trường hợp vỏ tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải thay mới (đóng mới hoặc mua vỏ khác thay thế) nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/tàu.
3.3. Hỗ trợ 25% giá trị máy tàu đối với trường hợp máy tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải trang bị máy khác nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/tàu.
3.4. Hỗ trợ 15% giá trị vỏ, máy tàu đối với trường hợp vỏ, máy tàu bị hư hỏng nặng cần phải sửa chữa lớn mới có thể tái sản xuất nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/tàu.
Giá trị vỏ tàu, máy tàu được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Các phần hỗ trợ quy định tại các mục 3.2, mục 3.3, mục 3.4 khoản 3 Điều 1 của Quyết định này được tính chung cho cả chi phí trục vớt phương tiện (vỏ tàu, máy tàu).
3.5. Hỗ trợ 01 (một) triệu đồng cho một khẩu đáy biển (bao gồm cả lưới và trang thiết bị phục vụ khai thác) đối với trường hợp bị thiệt hại toàn bộ phải đầu tư mới để tái sản xuất, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/chủ hàng đáy.
3.6. Hỗ trợ 500 ngàn đồng cho một khẩu đáy biển (bao gồm cả lưới và trang thiết bị phục vụ khai thác) đối với trường hợp bị thiệt hại từ 50% trở lên, nhưng chưa đến mức thiệt hại toàn bộ, buộc phải thay thế, sửa chữa để tái sản xuất, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/chủ hàng đáy.
Các mức hỗ trợ được quy định tại mục 3.1, mục 3.2, mục 3.3, mục 3.4, mục 3.5, mục 3.6 khoản 3 Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng cho những tàu cá thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về khai thác thủy sản, không khai thác thủy sản bằng các loại nghề mang tính hủy diệt; chấp hành đúng các quy định về an toàn tàu cá và có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật còn hạn sử dụng: giấy xác nhận hoặc giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên.
3.7. Việc hỗ trợ người bị nạn và gia đình có người chết, mất tích do thiên tai trên biển được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Content:
Mức hỗ trợ:
3.1. Hỗ trợ 25% tổng giá trị vỏ và máy tàu đối với trường hợp mất toàn bộ nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/tàu.
3.2. Hỗ trợ 25% giá trị vỏ tàu đối với trường hợp vỏ tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải thay mới (đóng mới hoặc mua vỏ khác thay thế) nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/tàu.
3.Hỗ trợ 25% giá trị máy tàu đối với trường hợp máy tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải trang bị máy khác nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/tàu.
3.4. Hỗ trợ 15% giá trị vỏ, máy tàu đối với trường hợp vỏ, máy tàu bị hư hỏng nặng cần phải sửa chữa lớn mới có thể tái sản xuất nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/tàu.
Giá trị vỏ tàu, máy tàu được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Các phần hỗ trợ quy định tại các mục 3.2, mục 3.3, mục 3.4 khoản 3 Điều 1 của Quyết định này được tính chung cho cả chi phí trục vớt phương tiện (vỏ tàu, máy tàu).
3.5. Hỗ trợ 01 (một) triệu đồng cho một khẩu đáy biển (bao gồm cả lưới và trang thiết bị phục vụ khai thác) đối với trường hợp bị thiệt hại toàn bộ phải đầu tư mới để tái sản xuất, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/chủ hàng đáy.
3.6. Hỗ trợ 500 ngàn đồng cho một khẩu đáy biển (bao gồm cả lưới và trang thiết bị phục vụ khai thác) đối với trường hợp bị thiệt hại từ 50% trở lên, nhưng chưa đến mức thiệt hại toàn bộ, buộc phải thay thế, sửa chữa để tái sản xuất, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/chủ hàng đáy.
Các mức hỗ trợ được quy định tại mục 3.1, mục 3.2, mục 3.3, mục 3.4, mục 3.5, mục 3.6 khoản 3 Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng cho những tàu cá thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về khai thác thủy sản, không khai thác thủy sản bằng các loại nghề mang tính hủy diệt; chấp hành đúng các quy định về an toàn tàu cá và có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật còn hạn sử dụng: giấy xác nhận hoặc giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên.
3.7. Việc hỗ trợ người bị nạn và gia đình có người chết, mất tích do thiên tai trên biển được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.