Document: Điều 1 Quyết định 806/QĐ-UBND 2017 hỗ trợ nông nghiệp khôi phục vùng thiệt hại thiên tai dịch bệnh Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 806/QĐ-UBND 2017 hỗ trợ nông nghiệp khôi phục vùng thiệt hại thiên tai dịch bệnh Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ đối với từng loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
1.2. Đối tượng áp dụng: Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh theo Điều 1, Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định 02/2017/NĐ-CP).
2. Nguyên tắc, điều kiện và trình tự và thủ tục hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
3. Định mức hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ
3.1. Định mức hỗ trợ cho từng loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh ban hành chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
3.2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã theo phân cấp quản lý nhà nước hiện hành và hướng dẫn của tỉnh.
4. Tổ chức triển khai thực hiện
4.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố thiên tai, dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với huyện, thành phố và các xã trong việc xác định mức độ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; hướng dẫn các biện pháp hạn chế thiệt hại, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và khôi phục sản xuất.
4.2. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan thẩm định mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ; đề xuất UBND tỉnh nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành. Tham mưu cho UBND tỉnh trình Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí tự nguồn ngân sách Trung ương.
- Hướng dẫn cấp phát, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh và cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi chặt chẽ tình hình thiên tai, dịch bệnh; thống kê, tổng hợp tình hình thiệt hại báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất và quyết định hỗ trợ cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ; sử dụng kinh phí hỗ trợ giống khôi phục sản xuất đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng.
- Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống để khôi phục sản xuất, kết quả thực hiện hỗ trợ sau mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh và hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính.
4.4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xác nhận các điều kiện được hỗ trợ thiệt hại cho các hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã theo Điều 4 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các đối tượng được hỗ trợ về trình tự và cách thức thực hiện hỗ trợ; tổ chức thông kê, kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với dịch bệnh, thiên tai tại địa phương, tổng hợp và báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Content:
Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ đối với từng loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
1.2. Đối tượng áp dụng: Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh theo Điều 1, Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định 02/2017/NĐ-CP).
2. Nguyên tắc, điều kiện và trình tự và thủ tục hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
3. Định mức hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ
3.1. Định mức hỗ trợ cho từng loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh ban hành chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
3.2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã theo phân cấp quản lý nhà nước hiện hành và hướng dẫn của tỉnh.
4. Tổ chức triển khai thực hiện
4.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố thiên tai, dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với huyện, thành phố và các xã trong việc xác định mức độ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; hướng dẫn các biện pháp hạn chế thiệt hại, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và khôi phục sản xuất.
4.2. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan thẩm định mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ; đề xuất UBND tỉnh nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành. Tham mưu cho UBND tỉnh trình Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí tự nguồn ngân sách Trung ương.
- Hướng dẫn cấp phát, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh và cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi chặt chẽ tình hình thiên tai, dịch bệnh; thống kê, tổng hợp tình hình thiệt hại báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất và quyết định hỗ trợ cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ; sử dụng kinh phí hỗ trợ giống khôi phục sản xuất đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng.
- Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống để khôi phục sản xuất, kết quả thực hiện hỗ trợ sau mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh và hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính.
4.4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xác nhận các điều kiện được hỗ trợ thiệt hại cho các hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã theo Điều 4 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các đối tượng được hỗ trợ về trình tự và cách thức thực hiện hỗ trợ; tổ chức thông kê, kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với dịch bệnh, thiên tai tại địa phương, tổng hợp và báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.