Document: Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1.2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận
2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay.
- Khi cấp Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu:
+ 70.000đồng/giấy đối với cấp mới.
+ 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
- Khi cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất), mức thu:
+ 18.000 đồng/giấy đối với cấp mới;
+ 12.000 đồng/ lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
2.2. Đối với các tổ chức.
- Mức thu 350.000 đồng/giấy, áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mức thu 70.000 đồng/ giấy, áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
- Khi cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu 50.000 đồng/lần cấp
3. Miễn lệ phí.
Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm các xã, thị trấn còn lại của tỉnh Điện Biên, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay khi được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn và các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay khi được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn vẫn phải nộp lệ phí theo mức quy định tại điểm 2.1, Mục 2. Điều 1 Quyết định này
4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
4.1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
4.2. Thời điểm nộp lệ phí là thời điểm cấp các loại giấy.
4.3 Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các huyện, thị xã, thành phố. Cơ quan thu được để lại 20% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí. Nội dung chi cụ thể như sau:
- Chi cho người lao động thu lệ phí về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp. Trong trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí để trả lương cho cán bộ viên chức trong biên chế thì chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài để thực hiện việc thu phí theo chế độ;
- Chi các khoản thanh toán dịch vụ mua ngoài phục vụ việc thu phí như: mua vật tư văn phòng, điện nước, điện thoại, thông tin liên lạc, công tác phí, in ấn giấy tờ liên quan trực tiếp đến công việc thu lệ phí;
- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn phục vụ việc thu lệ phí;
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ việc thu lệ phí.
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác phục vụ việc thu lệ phí;
- Chi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên phục vụ việc thu lệ phí. Mức trích lập 2 (hai) quỹ: khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4.4. Phần còn lại 80% phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí (phần còn lại) vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí.
Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật NSNN cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1.2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận
2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay.
- Khi cấp Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu:
+ 70.000đồng/giấy đối với cấp mới.
+ 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
- Khi cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất), mức thu:
+ 18.000 đồng/giấy đối với cấp mới;
+ 12.000 đồng/ lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
2.2. Đối với các tổ chức.
- Mức thu 350.000 đồng/giấy, áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mức thu 70.000 đồng/ giấy, áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
- Khi cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu 50.000 đồng/lần cấp
3. Miễn lệ phí.
Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm các xã, thị trấn còn lại của tỉnh Điện Biên, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay khi được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn và các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay khi được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn vẫn phải nộp lệ phí theo mức quy định tại điểm 2.1, Mục 2. Điều 1 Quyết định này
4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
4.1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
4.2. Thời điểm nộp lệ phí là thời điểm cấp các loại giấy.
4.3 Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các huyện, thị xã, thành phố. Cơ quan thu được để lại 20% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí. Nội dung chi cụ thể như sau:
- Chi cho người lao động thu lệ phí về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp. Trong trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí để trả lương cho cán bộ viên chức trong biên chế thì chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài để thực hiện việc thu phí theo chế độ;
- Chi các khoản thanh toán dịch vụ mua ngoài phục vụ việc thu phí như: mua vật tư văn phòng, điện nước, điện thoại, thông tin liên lạc, công tác phí, in ấn giấy tờ liên quan trực tiếp đến công việc thu lệ phí;
- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn phục vụ việc thu lệ phí;
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ việc thu lệ phí.
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác phục vụ việc thu lệ phí;
- Chi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên phục vụ việc thu lệ phí. Mức trích lập 2 (hai) quỹ: khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4.4. Phần còn lại 80% phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí (phần còn lại) vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí.
Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật NSNN cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định hiện hành.