Document: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 111/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 111/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản

Điều 10. Đăng ký kế hoạch xuất bản
...
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản, Cục Xuất bản xác nhận việc đăng ký kế hoạch xuất bản bằng văn bản. Việc ghi số đăng ký kế hoạch xuất bản trên xuất bản phẩm quy định tại Điều 26 Luật Xuất bản thực hiện theo mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Content:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản, Cục Xuất bản xác nhận việc đăng ký kế hoạch xuất bản bằng văn bản. Việc ghi số đăng ký kế hoạch xuất bản trên xuất bản phẩm quy định tại Điều 26 Luật Xuất bản thực hiện theo mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.