Document: Điều 30 Thông tư 18/2010/TT-BCT vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 18/2010/TT-BCT vận hành thị trường phát điện cạnh tranh có nội dung như sau:

Điều 30. Xác định giá trần thị trường
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán các phương án giá trần thị trường, bao gồm mức giá trần thị trường, giá phát điện bình quân dự kiến cho năm N và mức độ thay đổi của giá phát điện bình quân dự kiến so với năm N-1. Số phương án giá trần thị trường tối thiểu là ba (03) phương án.
2. Giá trần thị trường cho năm N không vượt quá 115% mức giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện chạy lưng đắt nhất.
3. Giá phát điện bình quân hàng năm được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
j: nhà máy phát điện j của Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;
J: tổng số nhà máy điện của các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;
PPDTB: giá phát điện bình quân toàn hệ thống trong năm N (đồng/kWh);
: giá thị trường toàn phần bình quân năm N quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh);
: tổng sản lượng điện năng năm N của toàn hệ thống (kWh);
: tổng sản lượng điện năng năm N của các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch (kWh);
: tổng sản lượng điện năng trong hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm N nhà máy điện j (kWh);
: giá hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm N của nhà máy điện j (kWh);
: tổng chi phí mua điện từ các nhà máy điện BOT năm N (đồng);
: tổng chi phí mua điện từ các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong năm N (đồng);
CDVPT: tổng chi phí mua dịch vụ phụ trợ trong năm N (đồng).
4. Giá thị trường toàn phần bình quân được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
i: chu kỳ giao dịch i trong năm N;
I: tổng chu kỳ giao dịch trong năm N;
: giá thị trường toàn phần bình quân năm N (đồng/kWh);
: sản lượng dự kiến phát vào thị trường của tất cả các nhà máy phát điện tham gia thị trường trong chu kỳ giao dịch i xác định từ mô hình mô phỏng thị trường có ràng buộc truyền tải (kWh);
: giá điện năng thị trường dự kiến của chu kỳ giao dịch i xác định từ mô hình mô phỏng thị trường điện không ràng buộc truyền tải (đồng/kWh);
: giá công suất thị trường của chu kỳ giao dịch i (đồng/kW).

Content:
Điều 30. Xác định giá trần thị trường
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán các phương án giá trần thị trường, bao gồm mức giá trần thị trường, giá phát điện bình quân dự kiến cho năm N và mức độ thay đổi của giá phát điện bình quân dự kiến so với năm N-1. Số phương án giá trần thị trường tối thiểu là ba (03) phương án.
2. Giá trần thị trường cho năm N không vượt quá 115% mức giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện chạy lưng đắt nhất.
3. Giá phát điện bình quân hàng năm được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
j: nhà máy phát điện j của Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;
J: tổng số nhà máy điện của các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;
PPDTB: giá phát điện bình quân toàn hệ thống trong năm N (đồng/kWh);
: giá thị trường toàn phần bình quân năm N quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh);
: tổng sản lượng điện năng năm N của toàn hệ thống (kWh);
: tổng sản lượng điện năng năm N của các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch (kWh);
: tổng sản lượng điện năng trong hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm N nhà máy điện j (kWh);
: giá hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm N của nhà máy điện j (kWh);
: tổng chi phí mua điện từ các nhà máy điện BOT năm N (đồng);
: tổng chi phí mua điện từ các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong năm N (đồng);
CDVPT: tổng chi phí mua dịch vụ phụ trợ trong năm N (đồng).
4. Giá thị trường toàn phần bình quân được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
i: chu kỳ giao dịch i trong năm N;
I: tổng chu kỳ giao dịch trong năm N;
: giá thị trường toàn phần bình quân năm N (đồng/kWh);
: sản lượng dự kiến phát vào thị trường của tất cả các nhà máy phát điện tham gia thị trường trong chu kỳ giao dịch i xác định từ mô hình mô phỏng thị trường có ràng buộc truyền tải (kWh);
: giá điện năng thị trường dự kiến của chu kỳ giao dịch i xác định từ mô hình mô phỏng thị trường điện không ràng buộc truyền tải (đồng/kWh);
: giá công suất thị trường của chu kỳ giao dịch i (đồng/kW).