Document: Điều 1 Quyết định 793/QĐ-UBND phương án khoán quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Kon Tum 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 793/QĐ-UBND phương án khoán quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Kon Tum 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án khoán quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray với các nội dung sau đây:
1. Phạm vi thực hiện: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum quản lý 225.596,16 ha (trừ Ban quản lý rừng đặc dụng Đăk Uy), trong đó: diện tích đất có rừng 217.073,24 ha (diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 134.384,09 ha; diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 82.689.15 ha), diện tích không có rừng là 8.522,92 ha.
2. Các nhiệm vụ của Phương án:
- Tự tổ chức quản lý bảo vệ rừng: 95.357,99 ha/năm.
- Khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư: 121.715,25 ha/năm (diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 76.355,25 ha; diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 45.360 ha);
(chi tiết tại biểu số 01 kèm theo)
3. Nguồn vốn thực hiện:
3.1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư theo Nghị định 75/2015/NĐ- CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 137.589,4 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí khoán quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường 97.070,4 triệu đồng.
- Kinh phí bổ sung thêm cho diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường để đảm bảo đủ mức chi theo quy định Nghị định 75/2015/NĐ-CP là 40.519 triệu đồng.
(chi tiết từng đơn vị tại biểu số 02)
3.2. Nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị:
Sử dụng nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm các đơn vị để thực hiện phương án khoán quản lý bảo vệ rừng (được xem là 100%), cụ thể:
- 90% nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị (chủ rừng) chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, trong đó có công tác khoán bảo vệ rừng.
- 10% nguồn thu còn lại (chi phí quản lý) các đơn vị chi cho các hạng mục như lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, lập phương án khoán bảo vệ rừng, nghiệm thu thanh toán...
- Trường hợp chi phí quản lý năm 2016 (10%) không đảm bảo cho công tác lập hồ sơ khoán, các đơn vị sử dụng chi phí quản lý từ các năm trước chưa sử dụng hết để thực hiện.
4. Về mức chi:
- Mức chi tiền khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, phương thức chi cụ thể như sau:
+ Đối với diện tích nằm ngoài lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, ngân sách trung ương đảm bảo;
+ Đối với diện tích nằm trong lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, sử dụng 90% nguồn thu thực tế tiền dịch vụ môi trường rừng theo từng lưu vực của đơn vị. Trong trường hợp tiền dịch vụ môi trường rừng không đảm bảo mức chi theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP thì ngân sách trung ương bổ sung để đảm bảo.
- Chi phí lập phương án khoán bảo vệ rừng: 2.580 đồng/ha.
- Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng lần đầu 50.000 đồng/ha (theo Công văn số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên).
5. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2016-2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án khoán quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray với các nội dung sau đây:
1. Phạm vi thực hiện: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum quản lý 225.596,16 ha (trừ Ban quản lý rừng đặc dụng Đăk Uy), trong đó: diện tích đất có rừng 217.073,24 ha (diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 134.384,09 ha; diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 82.689.15 ha), diện tích không có rừng là 8.522,92 ha.
2. Các nhiệm vụ của Phương án:
- Tự tổ chức quản lý bảo vệ rừng: 95.357,99 ha/năm.
- Khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư: 121.715,25 ha/năm (diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 76.355,25 ha; diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường rừng là 45.360 ha);
(chi tiết tại biểu số 01 kèm theo)
3. Nguồn vốn thực hiện:
3.1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư theo Nghị định 75/2015/NĐ- CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 137.589,4 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí khoán quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích không có cung ứng dịch vụ môi trường 97.070,4 triệu đồng.
- Kinh phí bổ sung thêm cho diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường để đảm bảo đủ mức chi theo quy định Nghị định 75/2015/NĐ-CP là 40.519 triệu đồng.
(chi tiết từng đơn vị tại biểu số 02)
3.2. Nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị:
Sử dụng nguồn thu từ tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm các đơn vị để thực hiện phương án khoán quản lý bảo vệ rừng (được xem là 100%), cụ thể:
- 90% nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị (chủ rừng) chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, trong đó có công tác khoán bảo vệ rừng.
- 10% nguồn thu còn lại (chi phí quản lý) các đơn vị chi cho các hạng mục như lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, lập phương án khoán bảo vệ rừng, nghiệm thu thanh toán...
- Trường hợp chi phí quản lý năm 2016 (10%) không đảm bảo cho công tác lập hồ sơ khoán, các đơn vị sử dụng chi phí quản lý từ các năm trước chưa sử dụng hết để thực hiện.
4. Về mức chi:
- Mức chi tiền khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, phương thức chi cụ thể như sau:
+ Đối với diện tích nằm ngoài lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, ngân sách trung ương đảm bảo;
+ Đối với diện tích nằm trong lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, sử dụng 90% nguồn thu thực tế tiền dịch vụ môi trường rừng theo từng lưu vực của đơn vị. Trong trường hợp tiền dịch vụ môi trường rừng không đảm bảo mức chi theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP thì ngân sách trung ương bổ sung để đảm bảo.
- Chi phí lập phương án khoán bảo vệ rừng: 2.580 đồng/ha.
- Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng lần đầu 50.000 đồng/ha (theo Công văn số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên).
5. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2016-2020.