Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế thi tốt nghiệp TTPT 10/2012/TT-BGDĐT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "09/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế thi tốt nghiệp TTPT 10/2012/TT-BGDĐT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2013 và Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 10. Tổ chức Hội đồng coi thi
1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập các Hội đồng coi thi để thực hiện các công việc chuẩn bị và tổ chức coi thi.
2. Lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo Hội đồng coi thi
...
c) Trong trường hợp Hội đồng coi thi có từ hai trường phổ thông trở lên, việc lập danh sách thí sinh dự thi ở mỗi phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này đối với từng trường.
Sắp xếp phòng thi
a) Phòng thi được xếp theo môn thi; trong phòng thi phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 02 (hai) thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang là 1,2 mét; mỗi phòng thi có tối đa 24 (hai mươi tư) thí sinh, riêng phòng thi cuối cùng của Hội đồng coi thi, được xếp đến 28 (hai mươi tám) thí sinh.
Đối với Hội đồng coi thi có từ hai trường phổ thông trở lên, không được xếp thí sinh của các trường khác nhau trong một phòng thi, trừ phòng thi cuối cùng.
Đối với môn Ngoại ngữ, được xếp các thí sinh dự thi các môn Ngoại ngữ khác nhau trong cùng phòng thi nhưng phải thu bài riêng theo môn.
b) Số phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi được đánh từ số 001 đến hết."

Content:
Trong trường hợp Hội đồng coi thi có từ hai trường phổ thông trở lên, việc lập danh sách thí sinh dự thi ở mỗi phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này đối với từng trường.
Sắp xếp phòng thi
a) Phòng thi được xếp theo môn thi; trong phòng thi phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 02 (hai) thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang là 1,2 mét; mỗi phòng thi có tối đa 24 (hai mươi tư) thí sinh, riêng phòng thi cuối cùng của Hội đồng coi thi, được xếp đến 28 (hai mươi tám) thí sinh.
Đối với Hội đồng coi thi có từ hai trường phổ thông trở lên, không được xếp thí sinh của các trường khác nhau trong một phòng thi, trừ phòng thi cuối cùng.
Đối với môn Ngoại ngữ, được xếp các thí sinh dự thi các môn Ngoại ngữ khác nhau trong cùng phòng thi nhưng phải thu bài riêng theo môn.
b) Số phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi được đánh từ số 001 đến hết."