Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 600/QĐ-UBND 2020 cắm mốc giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 600/QĐ-UBND 2020 cắm mốc giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện cắm mốc giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 với các nội dung chính như sau:
...
6. Các loại mốc giới:
a) Mốc tim đường và chỉ giới đường đỏ các đường giao thông theo quy hoạch chung được duyệt:

Stt

Tên đường

Chiều dài (km)

Chiều rộng (m)

Khu vực các phường nội thành: Từ Phường 1 đến Phường 12; các phường Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Rạch Dừa, Nguyễn An Ninh

1

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,1

36

2

Đường Lưu Chí Hiếu

2,3

30

3

Đường A2

2,1

23

4

Đường A3

4,3

27,5

5

Đường tránh đường 30/4

3,2

36

6

Đường Bình Giã

0,9

36

7

Đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu từ tim 56, 55, 54, 52 đến cuối tuyến

5,5

67

8

Từ tim 94 hướng ra biển

1

56

9

Tuyến từ đầu tuyến đến các tim 129, 127, 128, 62, 71, 72, 84, 93

9,6

24

10

Tuyến kênh thoát nước thành phố

3,3

11

Tuyến từ tim 121, 122, 123, 124 đến cuối tuyến

2,1

30

12

Tuyến từ tim 48, 49, 50, 51, 124, 125, 55, 128 đến cuối tuyến

7,2

30

13

Tuyến từ tim 126, 54, 127 đến cuối tuyến

1,5

25

14

Tuyến từ tim 67, 68, 69, 70, 71 đến cuối tuyến

3,1

27,5

15

Tuyến từ tim 47, 51, 130, 52 đến cầu Cửa Lấp

2,7

54

16

Tuyến đường từ tim 53, 125, 126, 52

1,3

30

17

Tuyến đường từ tim 100, 99, 95, 94

2,8

90

18

Tuyến đường Rạch Bà

1,1

27,5

19

Tuyến đường Trương Công Định (từ Lương Thế Vinh đến Lê Quang Định)

2,2

26,5

Khu vực Đảo Gò Găng

1

Tuyến đường giáp với đường Hoàng Sa từ tim 32, 33, 34 đến cuối tuyến

2,4

36

2

Tuyến đường giáp với đường Hoàng Sa từ tim 31, 44, 45 đến cuối tuyến

2,7

36

3

Tuyến đường từ tim 43, 44

1,2

54

4

Tuyến đường từ tim 43, 42, 39, 38, 35 đến cuối tuyến

3,2

75

5

Tuyến đường từ tim 34, 35, 36

1,4

36

6

Tuyến đường từ tim 33, 38, 37

1,8

36

7

Tuyến đường từ tim 36, 37, 40, 41

3,1

43

8

Tuyến đường từ tim 42, 41, 46

1,4

36

9

Tuyến đường từ tim 39 – 40

1,0

54

Khu vực đảo Long Sơn

1

Tuyến đường từ tim 16, 15, 14, đến hết tuyến hướng ra Quốc lộ 51

1,7

43

2

Tuyến đường từ tim 10, 11, 1, đến hết tuyến

1,9

36

3

Tuyến từ tim 22, 25

0,6

36

4

Tuyến từ tim 23, 24

1,6

20,5

5

Tuyến từ tim 18,19

1,1

85,5

6

Tuyến từ tim 13,24, 21

2,8

40,5

7

Tuyến từ tim 2, 3 , 13, 12, 14

5,0

41

8

Tuyến đường từ tim 29, 28, 27, 26, 25, đến hết tuyến

2,3

43

9

Tuyến đường từ tim 18, 17 đến hết tuyến hướng ra Quốc lộ 51

3,4

45

10

Tuyến từ tim 18, 27 và 18, 28

1,0

41

11

Tuyến từ tim 5, 6, 7

1,25

27

12

Tuyến đường từ tim 8, 7, 2, đến hết tuyến

2

25

13

Tuyến đường từ tim 21, 22, đến hết tuyến

1,8

45

14

Tuyến đường từ tim 3, 4

1,8

40,5

15

Tuyến đường từ tim 2, 1, hết tuyến ra Quốc lộ 51

1,2

40,5

16

Tuyến đường từ tim 29, 30, 17, 15, 10, 6

6,1

36

17

Tuyến từ tim 20, 26

0,7

36

Ghi chú: Các tuyến đường giao thông không thực hiện lập hồ sơ và triển khai cắm mốc giới gồm:
- Những tuyến đường giữ nguyên quy mô, phạm vi ranh giới theo hiện trạng quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Các tuyến đường nội bộ phục vụ trong các khu vực đã được giao cho đơn vị quản lý và sử dụng hợp pháp, ổn định.
b) Đối với khu vực đang và có kế hoạch dự kiến lập đồ án quy hoạch chi tiết trong giai đoạn ngắn hạn thì công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa được thực hiện sau khi đồ án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác không cần lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa:
- Các khu vực đã được triển khai cắm mốc giới cho từng công trình theo Quyết định số 85/QĐ-STNMT ngày 23/11/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán kinh phí đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1.000, trích đo địa chính thửa đất và đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính;
- Các khu vực đã lập bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích và cắm mốc xác định ranh giới di tích trên địa bàn các phường 1, 2, 5, 7, 9, Thắng Tam, Thắng Nhì và xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu.
d) Hình thức cắm mốc giới:
- Khoảng cách các mốc giới; yêu cầu, cấu tạo các loại mốc và độ sâu chôn mốc phải thực hiện theo Điều 20 Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về cột mốc;
- Số lượng mốc giới sẽ được cụ thể trong nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy định tại Chương II Thông tư 10/2016/ TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các loại mốc giới:
a) Mốc tim đường và chỉ giới đường đỏ các đường giao thông theo quy hoạch chung được duyệt:

Stt

Tên đường

Chiều dài (km)

Chiều rộng (m)

Khu vực các phường nội thành: Từ Phường 1 đến Phường 12; các phường Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Rạch Dừa, Nguyễn An Ninh

1

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

1,1

36

2

Đường Lưu Chí Hiếu

2,3

30

3

Đường A2

2,1

23

4

Đường A3

4,3

27,5

5

Đường tránh đường 30/4

3,2

36

6

Đường Bình Giã

0,9

36

7

Đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu từ tim 56, 55, 54, 52 đến cuối tuyến

5,5

67

8

Từ tim 94 hướng ra biển

1

56

9

Tuyến từ đầu tuyến đến các tim 129, 127, 128, 62, 71, 72, 84, 93

9,6

24

10

Tuyến kênh thoát nước thành phố

3,3

11

Tuyến từ tim 121, 122, 123, 124 đến cuối tuyến

2,1

30

12

Tuyến từ tim 48, 49, 50, 51, 124, 125, 55, 128 đến cuối tuyến

7,2

30

13

Tuyến từ tim 126, 54, 127 đến cuối tuyến

1,5

25

14

Tuyến từ tim 67, 68, 69, 70, 71 đến cuối tuyến

3,1

27,5

15

Tuyến từ tim 47, 51, 130, 52 đến cầu Cửa Lấp

2,7

54

16

Tuyến đường từ tim 53, 125, 126, 52

1,3

30

17

Tuyến đường từ tim 100, 99, 95, 94

2,8

90

18

Tuyến đường Rạch Bà

1,1

27,5

19

Tuyến đường Trương Công Định (từ Lương Thế Vinh đến Lê Quang Định)

2,2

26,5

Khu vực Đảo Gò Găng

1

Tuyến đường giáp với đường Hoàng Sa từ tim 32, 33, 34 đến cuối tuyến

2,4

36

2

Tuyến đường giáp với đường Hoàng Sa từ tim 31, 44, 45 đến cuối tuyến

2,7

36

3

Tuyến đường từ tim 43, 44

1,2

54

4

Tuyến đường từ tim 43, 42, 39, 38, 35 đến cuối tuyến

3,2

75

5

Tuyến đường từ tim 34, 35, 36

1,4

36

6

Tuyến đường từ tim 33, 38, 37

1,8

36

7

Tuyến đường từ tim 36, 37, 40, 41

3,1

43

8

Tuyến đường từ tim 42, 41, 46

1,4

36

9

Tuyến đường từ tim 39 – 40

1,0

54

Khu vực đảo Long Sơn

1

Tuyến đường từ tim 16, 15, 14, đến hết tuyến hướng ra Quốc lộ 51

1,7

43

2

Tuyến đường từ tim 10, 11, 1, đến hết tuyến

1,9

36

3

Tuyến từ tim 22, 25

0,6

36

4

Tuyến từ tim 23, 24

1,6

20,5

5

Tuyến từ tim 18,19

1,1

85,5

6

Tuyến từ tim 13,24, 21

2,8

40,5

7

Tuyến từ tim 2, 3 , 13, 12, 14

5,0

41

8

Tuyến đường từ tim 29, 28, 27, 26, 25, đến hết tuyến

2,3

43

9

Tuyến đường từ tim 18, 17 đến hết tuyến hướng ra Quốc lộ 51

3,4

45

10

Tuyến từ tim 18, 27 và 18, 28

1,0

41

11

Tuyến từ tim 5, 6, 7

1,25

27

12

Tuyến đường từ tim 8, 7, 2, đến hết tuyến

2

25

13

Tuyến đường từ tim 21, 22, đến hết tuyến

1,8

45

14

Tuyến đường từ tim 3, 4

1,8

40,5

15

Tuyến đường từ tim 2, 1, hết tuyến ra Quốc lộ 51

1,2

40,5

16

Tuyến đường từ tim 29, 30, 17, 15, 10, 6

6,1

36

17

Tuyến từ tim 20, 26

0,7

36

Ghi chú: Các tuyến đường giao thông không thực hiện lập hồ sơ và triển khai cắm mốc giới gồm:
- Những tuyến đường giữ nguyên quy mô, phạm vi ranh giới theo hiện trạng quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Các tuyến đường nội bộ phục vụ trong các khu vực đã được giao cho đơn vị quản lý và sử dụng hợp pháp, ổn định.
b) Đối với khu vực đang và có kế hoạch dự kiến lập đồ án quy hoạch chi tiết trong giai đoạn ngắn hạn thì công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa được thực hiện sau khi đồ án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác không cần lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa:
- Các khu vực đã được triển khai cắm mốc giới cho từng công trình theo Quyết định số 85/QĐ-STNMT ngày 23/11/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán kinh phí đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1.000, trích đo địa chính thửa đất và đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính;
- Các khu vực đã lập bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích và cắm mốc xác định ranh giới di tích trên địa bàn các phường 1, 2, 5, 7, 9, Thắng Tam, Thắng Nhì và xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu.
d) Hình thức cắm mốc giới:
- Khoảng cách các mốc giới; yêu cầu, cấu tạo các loại mốc và độ sâu chôn mốc phải thực hiện theo Điều 20 Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về cột mốc;
- Số lượng mốc giới sẽ được cụ thể trong nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy định tại Chương II Thông tư 10/2016/ TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.