Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 923/QĐ-TTg 2020 Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý điều hành giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2020", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 923/QĐ-TTg 2020 Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý điều hành giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải, tập trung đối với lĩnh vực đường bộ” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
7. Giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải
a) Ban hành hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải đối với các cơ quan đơn vị trong ngành giao thông vận tải, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
b) Tổ chức theo dõi, đánh giá, công bố chỉ số xếp hạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trong ngành giao thông vận tải; kịp thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn.
c) Biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu; đồng thời nhắc nhở, kiểm điểm các tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành tốt các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Đề án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương; kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác của các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
b) Cụ thể hóa các nội dung của Đề án trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn và hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
c) Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chính sách và hướng dẫn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động bảo đảm an toàn giao thông và cung cấp dịch vụ giao thông vận tải.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ khoản 2; các điểm a, b, c khoản 3; các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 4; các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 5; điểm a khoản 6; các điểm a, b, c khoản 7 mục III Điều 1 Quyết định này.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ khoản 1 mục III Điều 1 Quyết định này.
b) Hướng dẫn Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện triển khai các nhiệm vụ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong Đề án.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm b, c khoản 6 mục III Điều 1 Quyết định này.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án; giao, phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí vốn đầu tư phát triển theo cơ chế hỗ trợ để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật; hướng dẫn quản lý đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Đề án.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để thực hiện việc chia sẻ dữ liệu, triển khai các nhiệm vụ tích hợp hệ thống thông tin liên ngành được quy định tại điểm a khoản 3; các điểm c, e khoản 4 mục III Điều 1 Quyết định này.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án để cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải của địa phương; chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương bố trí kinh phí và thực hiện triển khai các nhiệm vụ theo quy định.
b) Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nội dung có liên quan đến địa phương được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, h khoản 4 mục III Điều 1 Quyết định này.

Content:
Giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải
a) Ban hành hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải đối với các cơ quan đơn vị trong ngành giao thông vận tải, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
b) Tổ chức theo dõi, đánh giá, công bố chỉ số xếp hạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trong ngành giao thông vận tải; kịp thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn.
c) Biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu; đồng thời nhắc nhở, kiểm điểm các tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành tốt các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Đề án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương; kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác của các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
b) Cụ thể hóa các nội dung của Đề án trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn và hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
c) Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chính sách và hướng dẫn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động bảo đảm an toàn giao thông và cung cấp dịch vụ giao thông vận tải.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ khoản 2; các điểm a, b, c khoản 3; các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 4; các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 5; điểm a khoản 6; các điểm a, b, c khoản 7 mục III Điều 1 Quyết định này.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ khoản 1 mục III Điều 1 Quyết định này.
b) Hướng dẫn Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện triển khai các nhiệm vụ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong Đề án.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm b, c khoản 6 mục III Điều 1 Quyết định này.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án; giao, phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí vốn đầu tư phát triển theo cơ chế hỗ trợ để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật; hướng dẫn quản lý đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Đề án.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để thực hiện việc chia sẻ dữ liệu, triển khai các nhiệm vụ tích hợp hệ thống thông tin liên ngành được quy định tại điểm a khoản 3; các điểm c, e khoản 4 mục III Điều 1 Quyết định này.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án để cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải của địa phương; chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương bố trí kinh phí và thực hiện triển khai các nhiệm vụ theo quy định.
b) Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các nội dung có liên quan đến địa phương được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, h khoản 4 mục III Điều 1 Quyết định này.