Document: Điều 2 Quyết định 563/QĐ-UB 2000 phân cấp tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "24/05/2000", "sign_number": "563/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "24/05/2000", "sign_number": "563/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "24/05/2000", "sign_number": "563/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "24/05/2000", "sign_number": "563/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "24/05/2000", "sign_number": "563/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 563/QĐ-UB 2000 phân cấp tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Nay phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; được phê duyệt các hạng mục, công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư do UBND các huyện, thị xã, Quyết định đầu tư, trong nguồn ngân sách đã được UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng hàng năm, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn thu thủy lợi phí, nguồn vốn vượt thu được phép để lại UBND các huyện, thị xã, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn hỗ trợ khác được UBND tỉnh giao (Trừ nguồn vốn IFAD và vốn chương trình 135 có văn bản riêng); Có tổng mức vốn đầu tư từ 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) trở xuống.
Khi tiến hành phê duyệt yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải thực hiện theo đúng quy trình, trình tự các bước và nội dung đã quy định cụ thể trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000 của Chính phủ; Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1 - 9 - 1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của các ngành chức năng của tỉnh đã ban hành.
Chủ tịch UBND các huyện, thị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính pháp lý và độ chính xác của toàn bộ hồ sơ công trình xây dựng do mình tổ chức xét duyệt.

Content:
Điều 2. Nay phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; được phê duyệt các hạng mục, công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư do UBND các huyện, thị xã, Quyết định đầu tư, trong nguồn ngân sách đã được UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng hàng năm, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn thu thủy lợi phí, nguồn vốn vượt thu được phép để lại UBND các huyện, thị xã, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn hỗ trợ khác được UBND tỉnh giao (Trừ nguồn vốn IFAD và vốn chương trình 135 có văn bản riêng); Có tổng mức vốn đầu tư từ 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) trở xuống.
Khi tiến hành phê duyệt yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải thực hiện theo đúng quy trình, trình tự các bước và nội dung đã quy định cụ thể trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000 của Chính phủ; Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1 - 9 - 1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 - 5 - 2000 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của các ngành chức năng của tỉnh đã ban hành.
Chủ tịch UBND các huyện, thị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính pháp lý và độ chính xác của toàn bộ hồ sơ công trình xây dựng do mình tổ chức xét duyệt.