Document: Khoản 2 Điều 17 Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 17 Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình

Điều 17. Phúc tra nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh
...
2. Hồ sơ phúc tra nghiệm thu
a) Dự án phát triển lâm nghiệp(dự án ô), hoặc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;
b) Dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm giữa Chủ đầu tư và bên nhận khoán (đối với dự án thực hiện trên 01 năm);
d) Biên bản nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh của Chủ đầu tư;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện dự án lâm sinh của Chủ đầu tư.
4. Phương pháp phúc tra nghiệm thu
Việc phúc tra nghiệm thu được thực hiện theo phương pháp rút ngẫu nhiên tối thiểu 5% số lô đã thực hiện để kiểm tra.
5. Nội dung:
a) Kiểm tra thực địa toàn bộ diện tích từng lô rừng đã rút mẫu, xác định vị trí ranh giới, đối chiếu với bản đồ thiết kế, khoanh vẽ và xác định tỷ lệ thực hiện bằng đo đạc trực tiếp với thiết bị GPS cầm tay, sai số định vị ≤ ± 5m.
b) Nội dung và phương pháp phúc tra nghiệm thu chất lượng thực hiện như đối với nghiệm thu kết thúc dự án.
6. Kết quả phúc tra nghiệm thu được lập thành biên bản (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Content:
Hồ sơ phúc tra nghiệm thu
a) Dự án phát triển lâm nghiệp(dự án ô), hoặc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;
b) Dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm giữa Chủ đầu tư và bên nhận khoán (đối với dự án thực hiện trên 01 năm);
d) Biên bản nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh của Chủ đầu tư;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện dự án lâm sinh của Chủ đầu tư.
4. Phương pháp phúc tra nghiệm thu
Việc phúc tra nghiệm thu được thực hiện theo phương pháp rút ngẫu nhiên tối thiểu 5% số lô đã thực hiện để kiểm tra.
5. Nội dung:
a) Kiểm tra thực địa toàn bộ diện tích từng lô rừng đã rút mẫu, xác định vị trí ranh giới, đối chiếu với bản đồ thiết kế, khoanh vẽ và xác định tỷ lệ thực hiện bằng đo đạc trực tiếp với thiết bị GPS cầm tay, sai số định vị ≤ ± 5m.
b) Nội dung và phương pháp phúc tra nghiệm thu chất lượng thực hiện như đối với nghiệm thu kết thúc dự án.
6. Kết quả phúc tra nghiệm thu được lập thành biên bản (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).