Document: Điều 1 Quyết định 63/2008/QĐ-BTC mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 63/2008/QĐ-BTC mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước áp dụng cho việc thể hiện dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định; dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị dự toán cấp I cùng cấp và số bổ sung cho cấp dưới (nếu có); phân bổ dự toán được giao của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hàng năm vào Hệ thống thông tin quản lý ngân sách - kho bạc (Tabmis) theo biểu đính kèm và thực hiện từ năm ngân sách 2009. Trong đó:
- Tổng chi NSNN sử dụng 1 mã số là 800.
- Tổng chi cân đối ngân sách sử dụng 1 mã số là 810.
- Chi đầu tư phát triển sử dụng 40 mã số từ 820 đến 859, trong đó mã số tổng hợp chi đầu tư phát triển là 820.
- Chi thường xuyên sử dụng 50 mã số từ 860 đến 909, trong đó mã số tổng hợp chi thường xuyên là 860.
- Chi trả nợ trong nước sử dụng 3 mã số từ 910 đến 912, trong đó mã số tổng hợp chi trả nợ trong nước là 910.
- Chi trả nợ ngoài nước sử dụng 3 mã số từ 920 đến 922, trong đó mã số tổng hợp chi trả nợ ngoài nước là 920.
- Các khoản chi còn lại sử dụng 19 mã số từ 931 đến 949.
- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới sử dụng 1 mã số là 950.
- Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước sử dụng 29 mã số từ 960 đến 998, trong đó mã số tổng hợp chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước là 960.

Content:
Điều 1. Ban hành mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước áp dụng cho việc thể hiện dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định; dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị dự toán cấp I cùng cấp và số bổ sung cho cấp dưới (nếu có); phân bổ dự toán được giao của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hàng năm vào Hệ thống thông tin quản lý ngân sách - kho bạc (Tabmis) theo biểu đính kèm và thực hiện từ năm ngân sách 2009. Trong đó:
- Tổng chi NSNN sử dụng 1 mã số là 800.
- Tổng chi cân đối ngân sách sử dụng 1 mã số là 810.
- Chi đầu tư phát triển sử dụng 40 mã số từ 820 đến 859, trong đó mã số tổng hợp chi đầu tư phát triển là 820.
- Chi thường xuyên sử dụng 50 mã số từ 860 đến 909, trong đó mã số tổng hợp chi thường xuyên là 860.
- Chi trả nợ trong nước sử dụng 3 mã số từ 910 đến 912, trong đó mã số tổng hợp chi trả nợ trong nước là 910.
- Chi trả nợ ngoài nước sử dụng 3 mã số từ 920 đến 922, trong đó mã số tổng hợp chi trả nợ ngoài nước là 920.
- Các khoản chi còn lại sử dụng 19 mã số từ 931 đến 949.
- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới sử dụng 1 mã số là 950.
- Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước sử dụng 29 mã số từ 960 đến 998, trong đó mã số tổng hợp chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước là 960.