Document: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 7. Tài khoản 138 - Phải thu khác
...
2. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu (đối với các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi định kỳ), ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513).
b) Đối với các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi sau, định kỳ Trụ sở chính xác định số lãi trái phiếu, lãi tín phiếu phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513).
c) Trường hợp nếu lãi trái phiếu, lãi tín phiếu phải thu bao gồm cả khoản tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khoản đầu tư đó thì đơn vị phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua lại khoản đầu tư thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) (tổng số tiền lãi phải thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513) (phần tiền lãi của các kỳ sau khi đơn vị mua khoản đầu tư).
d) Định kỳ, khi xác định số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1383) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51511).
đ) Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Trường hợp đơn vị ủy thác cho tổ chức khác chi trả tiền BH, khi đơn vị ứng tiền cho tổ chức nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH
Có các TK 111, 112.
g) Khi đơn vị nhận được hồ sơ thanh quyết toán của tổ chức nhận ủy thác về số tiền BH đã chi trả, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
h) Khi đơn vị thu lại số không phải chi trả tiền BH do không có người nhận từ tổ chức nhận ủy thác chi trả tiền BH, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.

Content:
Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu (đối với các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi định kỳ), ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513).
b) Đối với các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi sau, định kỳ Trụ sở chính xác định số lãi trái phiếu, lãi tín phiếu phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513).
c) Trường hợp nếu lãi trái phiếu, lãi tín phiếu phải thu bao gồm cả khoản tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khoản đầu tư đó thì đơn vị phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua lại khoản đầu tư thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) (tổng số tiền lãi phải thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513) (phần tiền lãi của các kỳ sau khi đơn vị mua khoản đầu tư).
d) Định kỳ, khi xác định số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1383) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (51511).
đ) Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Trường hợp đơn vị ủy thác cho tổ chức khác chi trả tiền BH, khi đơn vị ứng tiền cho tổ chức nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH
Có các TK 111, 112.
g) Khi đơn vị nhận được hồ sơ thanh quyết toán của tổ chức nhận ủy thác về số tiền BH đã chi trả, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
h) Khi đơn vị thu lại số không phải chi trả tiền BH do không có người nhận từ tổ chức nhận ủy thác chi trả tiền BH, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.