Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2020 vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm về phòng vệ thương mại

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2020", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2020", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2020", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2020", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2020", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2020 vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm về phòng vệ thương mại

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng và vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm về phòng vệ thương mại” (viết tắt là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2021:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng, công nghệ thông tin để lưu trữ, xử lý dữ liệu và vận hành Hệ thống cảnh báo sớm;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành theo dõi, phân tích các mặt hàng nhập khẩu đang bị Việt Nam điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nhằm phát hiện và cảnh báo nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng vệ thương mại đang áp dụng;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành theo dõi, phân tích và cảnh báo đối với 10 đối tác thương mại lớn thường xuyên điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng xuất khẩu Việt Nam;
- Xây dựng hệ thống đầu mối cung cấp thông tin liên quan tới phòng vệ thương mại của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp để đảm bảo chủ động trong việc áp dụng, phòng, tránh và ứng phó với các biện pháp này của nước ngoài;
- Ban hành cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng doanh nghiệp trong việc cảnh báo và ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại;
- Xây dựng và phổ biến Bản tin phòng vệ thương mại và cảnh báo sớm cho các đối tượng liên quan;
- Bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra và ứng phó các vụ kiện phòng vệ thương mại cho 200 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan bộ, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm tăng cường khả năng cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực phòng vệ thương mại;
- Nâng cao kiến thức về phòng vệ thương mại cho 10 hiệp hội ngành hàng và 500 doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa để nhận biết các nguy cơ bị kiện phòng vệ thương mại, chủ động phòng, tránh, ứng phó với các vụ kiện một cách hiệu quả và chủ động sử dụng công cụ phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước.
b) Đến năm 2025:
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng, công nghệ thông tin, phần mềm phân tích và trang thông tin điện tử để vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm và để tính toán biên độ bán phá giá, biên độ trợ cấp và phân tích thiệt hại;
- Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở dữ liệu để theo dõi các mặt hàng nhập khẩu đang bị Việt Nam điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, các mặt hàng có khả năng lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, các mặt hàng nhập khẩu có mức tăng đột biến, các mặt hàng nhập khẩu có dấu hiệu gây thiệt hại cho sản xuất trong nước, nhằm phát hiện và cảnh báo dấu hiệu lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng vệ thương mại đang áp dụng, nâng cao khả năng điều tra, áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại;
- Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở dữ liệu và duy trì cập nhật thông tin, phần mềm cảnh báo sớm để theo dõi và cảnh báo đối với 20 đối tác thương mại lớn thường xuyên điều tra biện pháp phòng vệ thương mại đối với Việt Nam;
- Xây dựng mạng lưới các chuyên gia uy tín, dày dạn kinh nghiệm trong và ngoài nước trong lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phòng vệ thương mại;
- Bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về điều tra, ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại và giải quyết tranh chấp quốc tế về phòng vệ thương mại cho 1.000 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan bộ, ngành và địa phương tham gia lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm tăng cường khả năng cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực phòng vệ thương mại;
- Nâng cao kiến thức về phòng và thương mại cho 30 hiệp hội ngành hàng và 5.000 doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa để nhận biết các nguy cơ bị kiện phòng vệ thương mại, chủ động phòng, tránh, ứng phó với các vụ kiện một cách hiệu quả và chủ động sử dụng công cụ phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
- Rà soát, đối chiếu Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản pháp luật liên quan trong lĩnh vực phòng vệ thương mại với các Hiệp định, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia để hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khai thác hiệu quả các Hiệp định, Điều ước quốc tế thông qua việc nâng cao năng lực điều tra, cảnh báo sớm và ứng phó với các vụ việc phòng vệ thương mại trong và ngoài nước;
- Rà soát các quy định, điều khoản trong các Điều ước quốc tế, Hiệp định thương mại tự do quốc tế, đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên nhằm kịp thời đối chiếu, thay đổi cho phù hợp với thực trạng pháp lý và nền kinh tế của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao thương của nền kinh tế;
- Triển khai chiến lược của Việt Nam về vấn đề đối thoại và vận động công nhận kinh tế thị trường với các đối tác thương mại lớn trong bối cảnh mới;
- Xây dựng và ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc cung cấp thông tin cảnh báo, ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại và các rào cản thương mại có tính chất tương đương nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam một cách kịp thời;
- Xây dựng hệ thống đầu mối thông tin tại các bộ, ngành, hiệp hội, cơ quan đại diện Việt Nam tại một số thị trường đối tác thương mại lớn của Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, cảnh báo, ứng phó và điều tra các vụ việc phòng vệ thương mại để đảm bảo chủ động trong việc điều tra, ứng phó với các biện pháp này.
2. Về việc xây dựng và vận hành Hệ thống cảnh báo sớm
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc, máy chủ, đường truyền để phục vụ công tác phân tích và cảnh báo theo hướng đồng bộ, hiện đại và đáp ứng nhu cầu cảnh báo sớm trong lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm khai thác hiệu quả lợi ích và hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế;
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu thống kê về xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại lớn theo từng giai đoạn; cơ sở dữ liệu về hệ thống pháp luật trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phòng vệ thương mại; cơ sở dữ liệu về các vụ việc phòng vệ thương mại có liên quan đến Việt Nam;
- Xây dựng phần mềm phân tích, tính toán và cảnh báo sớm nguy cơ xảy ra các vụ kiện phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; cảnh báo nguy cơ hàng hóa nước ngoài lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại do Việt Nam áp dụng; đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng vệ thương mại đang được áp dụng; phân tích, tính toán biên độ bán phá giá, biên độ trợ cấp, tính toán thiệt hại của ngành sản xuất trong nước;
- Xây dựng cơ chế thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau về sự thay đổi chính sách phòng vệ thương mại, các vụ việc điều tra phòng vệ thương mại của nước ngoài, các nguy cơ hàng hóa Việt Nam bị điều tra phòng vệ thương mại cũng như thông tin về các vụ việc đang điều tra, áp dụng với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam;
- Xây dựng trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ và hiệu quả trong lĩnh vực phòng vệ thương mại và thông tin cảnh báo các nguy cơ về các vụ việc phòng vệ thương mại cho cộng đồng doanh nghiệp có đủ thời gian để ứng phó vụ việc, giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp;
- Xây dựng và phổ biến Bản tin phòng vệ thương mại và cảnh báo sớm để cung cấp thông tin, kết quả phân tích và kết quả cảnh báo sớm trong lĩnh vực phòng vệ thương mại cho các đối tượng có liên quan nhằm phối hợp phòng ngừa và ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại của các nước đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cũng như tận dụng công cụ phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước một cách phù hợp.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2021:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng, công nghệ thông tin để lưu trữ, xử lý dữ liệu và vận hành Hệ thống cảnh báo sớm;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành theo dõi, phân tích các mặt hàng nhập khẩu đang bị Việt Nam điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nhằm phát hiện và cảnh báo nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng vệ thương mại đang áp dụng;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành theo dõi, phân tích và cảnh báo đối với 10 đối tác thương mại lớn thường xuyên điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng xuất khẩu Việt Nam;
- Xây dựng hệ thống đầu mối cung cấp thông tin liên quan tới phòng vệ thương mại của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp để đảm bảo chủ động trong việc áp dụng, phòng, tránh và ứng phó với các biện pháp này của nước ngoài;
- Ban hành cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng doanh nghiệp trong việc cảnh báo và ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại;
- Xây dựng và phổ biến Bản tin phòng vệ thương mại và cảnh báo sớm cho các đối tượng liên quan;
- Bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra và ứng phó các vụ kiện phòng vệ thương mại cho 200 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan bộ, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm tăng cường khả năng cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực phòng vệ thương mại;
- Nâng cao kiến thức về phòng vệ thương mại cho 10 hiệp hội ngành hàng và 500 doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa để nhận biết các nguy cơ bị kiện phòng vệ thương mại, chủ động phòng, tránh, ứng phó với các vụ kiện một cách hiệu quả và chủ động sử dụng công cụ phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước.
b) Đến năm 2025:
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng, công nghệ thông tin, phần mềm phân tích và trang thông tin điện tử để vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm và để tính toán biên độ bán phá giá, biên độ trợ cấp và phân tích thiệt hại;
- Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở dữ liệu để theo dõi các mặt hàng nhập khẩu đang bị Việt Nam điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, các mặt hàng có khả năng lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, các mặt hàng nhập khẩu có mức tăng đột biến, các mặt hàng nhập khẩu có dấu hiệu gây thiệt hại cho sản xuất trong nước, nhằm phát hiện và cảnh báo dấu hiệu lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng vệ thương mại đang áp dụng, nâng cao khả năng điều tra, áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại;
- Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở dữ liệu và duy trì cập nhật thông tin, phần mềm cảnh báo sớm để theo dõi và cảnh báo đối với 20 đối tác thương mại lớn thường xuyên điều tra biện pháp phòng vệ thương mại đối với Việt Nam;
- Xây dựng mạng lưới các chuyên gia uy tín, dày dạn kinh nghiệm trong và ngoài nước trong lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phòng vệ thương mại;
- Bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về điều tra, ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại và giải quyết tranh chấp quốc tế về phòng vệ thương mại cho 1.000 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan bộ, ngành và địa phương tham gia lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm tăng cường khả năng cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực phòng vệ thương mại;
- Nâng cao kiến thức về phòng và thương mại cho 30 hiệp hội ngành hàng và 5.000 doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa để nhận biết các nguy cơ bị kiện phòng vệ thương mại, chủ động phòng, tránh, ứng phó với các vụ kiện một cách hiệu quả và chủ động sử dụng công cụ phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
- Rà soát, đối chiếu Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản pháp luật liên quan trong lĩnh vực phòng vệ thương mại với các Hiệp định, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia để hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khai thác hiệu quả các Hiệp định, Điều ước quốc tế thông qua việc nâng cao năng lực điều tra, cảnh báo sớm và ứng phó với các vụ việc phòng vệ thương mại trong và ngoài nước;
- Rà soát các quy định, điều khoản trong các Điều ước quốc tế, Hiệp định thương mại tự do quốc tế, đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên nhằm kịp thời đối chiếu, thay đổi cho phù hợp với thực trạng pháp lý và nền kinh tế của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao thương của nền kinh tế;
- Triển khai chiến lược của Việt Nam về vấn đề đối thoại và vận động công nhận kinh tế thị trường với các đối tác thương mại lớn trong bối cảnh mới;
- Xây dựng và ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc cung cấp thông tin cảnh báo, ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại và các rào cản thương mại có tính chất tương đương nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam một cách kịp thời;
- Xây dựng hệ thống đầu mối thông tin tại các bộ, ngành, hiệp hội, cơ quan đại diện Việt Nam tại một số thị trường đối tác thương mại lớn của Việt Nam trong việc cung cấp thông tin, cảnh báo, ứng phó và điều tra các vụ việc phòng vệ thương mại để đảm bảo chủ động trong việc điều tra, ứng phó với các biện pháp này.
Về việc xây dựng và vận hành Hệ thống cảnh báo sớm
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc, máy chủ, đường truyền để phục vụ công tác phân tích và cảnh báo theo hướng đồng bộ, hiện đại và đáp ứng nhu cầu cảnh báo sớm trong lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm khai thác hiệu quả lợi ích và hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế;
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu thống kê về xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại lớn theo từng giai đoạn; cơ sở dữ liệu về hệ thống pháp luật trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phòng vệ thương mại; cơ sở dữ liệu về các vụ việc phòng vệ thương mại có liên quan đến Việt Nam;
- Xây dựng phần mềm phân tích, tính toán và cảnh báo sớm nguy cơ xảy ra các vụ kiện phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; cảnh báo nguy cơ hàng hóa nước ngoài lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại do Việt Nam áp dụng; đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng vệ thương mại đang được áp dụng; phân tích, tính toán biên độ bán phá giá, biên độ trợ cấp, tính toán thiệt hại của ngành sản xuất trong nước;
- Xây dựng cơ chế thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau về sự thay đổi chính sách phòng vệ thương mại, các vụ việc điều tra phòng vệ thương mại của nước ngoài, các nguy cơ hàng hóa Việt Nam bị điều tra phòng vệ thương mại cũng như thông tin về các vụ việc đang điều tra, áp dụng với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam;
- Xây dựng trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ và hiệu quả trong lĩnh vực phòng vệ thương mại và thông tin cảnh báo các nguy cơ về các vụ việc phòng vệ thương mại cho cộng đồng doanh nghiệp có đủ thời gian để ứng phó vụ việc, giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp;
- Xây dựng và phổ biến Bản tin phòng vệ thương mại và cảnh báo sớm để cung cấp thông tin, kết quả phân tích và kết quả cảnh báo sớm trong lĩnh vực phòng vệ thương mại cho các đối tượng có liên quan nhằm phối hợp phòng ngừa và ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại của các nước đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cũng như tận dụng công cụ phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước một cách phù hợp.