Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 283/1999/QĐ-TCHQ Quy chế xác định giá tính thuế hàng hoá xuất, nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "12/08/1999", "sign_number": "283/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "12/08/1999", "sign_number": "283/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "12/08/1999", "sign_number": "283/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "12/08/1999", "sign_number": "283/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "12/08/1999", "sign_number": "283/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 283/1999/QĐ-TCHQ Quy chế xác định giá tính thuế hàng hoá xuất, nhập khẩu

Điều 3. Các ông Cục trưởng Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
4. Một số điểm lưu ý khi xác định giá tính thuế:
4.1. Khi có thay đổi giá ghi trên hợp đồng nhập khẩu sẽ được cơ quan hải quan chấp nhận nếu thoả thuận về sự thay đổi đó được lập thành văn bản trước thời điểm xếp hàng lên tàu hay phương tiện vận tải, phù hợp với các chứng từ có liên quan và nộp cho cơ quan hải quan vào thời điểm đăng ký tờ khai.
4.2. Nếu hàng nhập khẩu có hàng bảo hành, về nguyên tắc giá tính thuế trên hợp đồng bao gồm cả lượng hàng bảo hành, nếu giá trị ghi trên hợp đồng chia cho lượng hàng nhập khẩu thực tế cả hàng bảo hành thấp hơn giá tối thiểu đối với hàng thuộc danh mục nhà nước quản lý giá tính thuế và thấp hơn 70% giá tối thiểu đối với hàng không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo bảng giá tối thiểu, kể cả lượng hàng bảo hành.
4.3. Trường hợp giá mua bán trên hợp đồng bao gồm lãi suất trả chậm thì khi xác định giá tính thuế sẽ được loại trừ lãi suất trả chậm theo hợp đồng.
4.4. Trong các trường hợp giá tính thuế được xác định theo hợp đồng nhưng giá mua bán không bao gồm phí vận tải, phí bảo hiểm mà chủ hàng không xuất trình được chứng từ hợp lệ về các chi phí kể trên thì khi xác định giá tính thuế phải cộng thêm các chi phí này theo quy định tại Công văn số 1632/TCHQ-KTTT ngày 30-3-1999 của Tổng cục Hải quan.
4.5. Giá tính thuế truy thu đối với hàng nhập khẩu được miễn thuế, ưu đãi về thuế được xác định theo các nguyên tắc quy định tại thời điểm lý do miễn giảm, ưu đãi thay đổi.

II. HÀNG XUẤT KHẨU:

Giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng.

B. BÁO CÁO GIÁ:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố lập báo cáo giá gửi về Tổng cục Hải quan theo các quy định sau đây:
1. Mẫu 1: Báo cáo giá hợp đồng mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước quản lý giá tính thuế đối với các mặt hàng có mức chênh lệch giá từ 10% trở lên so với bảng giá tối thiểu và định kỳ 15 ngày một lần gửi bằng đường bưu điện về Tổng cục Hải quan.
2. Mẫu 2: Báo cáo giá hợp đồng mặt hàng đã được quy định trong bảng giá của Tổng cục Hải quan có mức chênh lệch giá từ 30% trở lên so với giá tối thiểu và gửi báo cáo về Tổng cục Hải quan trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Đối với các trường hợp này Cục Hải quan địa phương phải tiến hành điều tra giá thị trường, tham khảo các thông tin liên quan và đề xuất mức giá tối thiểu.
3. Mẫu 3: Báo cáo giá mặt hàng phát sinh bao gồm các mặt hàng chưa được quy định trong các bảng giá tối thiểu. Đối với các trường hợp này Cục Hải quan địa phương phải đề xuất mức giá tối thiểu cùng với cơ sở đề xuất như quy định tại mục 2 phần B và báo cáo về Tổng cục Hải quan trong thời gian 5 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.

C. KIỂM TRA VÀ ÁP GIÁ TÍNH THUẾ

1. Theo quy định tại Bước 2 và Bước 4 mục II Quy trình hành thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 383/1998/TCHQ-QĐ ngày 17-11-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, cán bộ thuế phải kiểm tra việc kê khai giá tính thuế của chủ hàng nếu việc kê khai đó chưa đúng thì cán bộ thuế phải xác định lại theo đúng các nguyên tắc quản lý giá tính thuế. Cán bộ thuế phải ghi rõ lý do, cơ sở áp giá tính thuế trên tờ khai và phải chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, áp giá tính thuế đó.
2. Cán bộ tính thuế phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ lô hàng, tính hợp lệ của hợp đồng, tính thống nhất của các chứng từ liên quan tới giá mua bán; căn cứ vào kết quả kiểm hoá hàng nhập khẩu để xác định đầy đủ các yếu tố liên quan tới xác định giá tính thuế như tên hàng, quy cách chất lượng, xuất xứ, lượng hàng, đơn giá, đơn vị tính, tiền tệ thanh toán, tỷ giá; xem xét giá tính thuế chủ hàng đã khai báo trên cơ sở đó đối chiếu hàng thực nhập và đơn giá với quy định tại các bảng giá tính thuế có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu để xác định giá tính thuế cho hàng hoá nhập khẩu theo đúng các nguyên tắc quản lý giá tính thuế đã được quy định. Trong khi xem xét giá tính thuế hàng nhập khẩu cần nghiên cứu kỹ tên hàng theo khai báo và kết quả kiểm hoá để xác định hàng thực nhập khẩu đã hay chưa được quy định giá tính thuế, tránh tình trạng cùng là một mặt hàng nhưng do tên gọi khác nhau mà không tiến hành xác định giá tính thuế theo đúng các nguyên tắc được quy định.
Đối với trường hợp áp giá mặt hàng tương tự phải ghi rõ tên mặt hàng tương tự số quyết định ban hành bảng giá, không xử lý vi phạm đối với trường hợp chủ hàng không kê khai giá tính thuế theo mặt hàng tương tự.
Nghiêm cấm cán bộ thuế cố tình áp sai giá tính thuế gây thất thu thuế hoặc khó khăn sách nhiễu đối với chủ hàng.
3. Đối với các trường hợp được tự kê khai (không có hợp đồng nhưng bảng giá chưa quy định và không có hàng tương tự mà chủ hàng không biết để kê khai thì giao cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố giao Trưởng Hải quan cửa khẩu quyền ấn định mức giá tính thuế theo nguyên tắc quản lý giá tính thuế.

D. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Trường hợp khiếu nại việc áp sai giá của cán bộ hải quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét giải quyết. Nếu chủ hàng không đồng ý với nội dung giải quyết của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan.
Trường hợp khiếu nại về nhầm lẫn trong kê khai hải quan dẫn đến tính tăng số thuế phải nộp trong vòng một năm kể từ ngày đăng ký tờ khai thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết.
2. Đối với các khiếu nại về mức giá quy định tại các bảng giá tối thiểu, khiếu nại việc áp giá tính thuế theo mặt hàng tương tự do Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan xem xét giải quyết theo quy định. Nội dung công văn khiếu nại phải chứng minh tính trung thực, chính xác của giá mua bán để cơ quan chức năng có căn cứ xem xét giải quyết.
3. Thời gian giải quyết khiếu nại phải thực hiện theo đúng Quyết định số 69/1998/QĐ-TCHQ ngày 26-3-1998.
Khi nhận được chỉ đạo của Tổng cục Hải quan phải khẩn trương thực hiện theo đúng nội dung chỉ đạo, trường hợp còn vướng mắc, chưa rõ thì phải kịp thời báo cáo và đề xuất cụ thể hướng giải quyết (không báo cáo chung chung).

E. XỬ LÝ VI PHẠM

1. Đối tượng nộp thuế gian dối trong hợp đồng ngoại thương, gian lận trong khai báo hải quan về giá tính thuế; không khai báo, khai báo sai với cơ quan hải quan khi có sự thay đổi mục đích sử dụng của hàng hoá nhập khẩu đã được hưởng ưu đãi về giá tính thuế như nguyên liệu, vật tư trực tiếp đưa vào sản xuất lắp ráp và các sai phạm khác về giá tính thuế, sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ hải quan vi phạm quy chế này và các văn bản pháp quy về giá tính thuế, cố tình xử lý sai gây thiệt hại cho đối tượng nộp thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

F. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý giá tính thuế theo quy chế này và niêm yết công khai tại nơi làm thủ tục hải quan.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, bất hợp lý cần bổ sung sửa đổi thì cơ quan hải quan, người làm thủ tục hải quan phản ánh kịp thời về Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan để nghiên cứu chỉnh lý và hướng dẫn.

CỤC HẢI QUAN TỈNH
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm....

MẪU 1
BÁO CÁO GIÁ HỢP ĐỒNG MẶT HÀNG THUỘC DANH MỤC HÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ CÓ MỨC CHÊNH LỆCH TỪ 10% TRỞ LÊN

Tên hàng

Xuất xứ

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Giá hợp đồng

Cục trưởng....
Ký tên, đóng dấu

CỤC HẢI QUAN TỈNH
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm....

MẪU 2
BÁO CÁO GIÁ HỢP ĐỒNG MẶT BẰNG KHÔNG THUỘC DANH MỤC NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ CÓ MỨC CHÊNH LỆCH TỪ 30% TRỞ LÊN

Tên hàng

Xuất xứ

ĐV tính

Giá hợp đồng

Giá tối thiểu

Thông tin điều tra khảo sát

Giá đề xuất

(Ghi chú: Cột thông tin điều tra ghi rõ nguồn thông tin)
Cục trưởng
Ký tên, đóng dấu

CỤC HẢI QUAN
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm....

MẪU 3
BÁO CÁO GIÁ TÍNH THUẾ MẶT BẰNG MỚI PHÁT SINH CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU

Tên đơn vị nhập khẩu

Số, ngày tờ khai

Tên hàng

Xuất xứ

Đơn vị tính

Giá hợp đồng

Thông tin điều tra khảo sát

Giá đề xuất

Ghi chú

(Ghi chú: cột thông tin điều tra ghi rõ nguồn thông tin)
Cục trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

Content:
Một số điểm lưu ý khi xác định giá tính thuế:
4.1. Khi có thay đổi giá ghi trên hợp đồng nhập khẩu sẽ được cơ quan hải quan chấp nhận nếu thoả thuận về sự thay đổi đó được lập thành văn bản trước thời điểm xếp hàng lên tàu hay phương tiện vận tải, phù hợp với các chứng từ có liên quan và nộp cho cơ quan hải quan vào thời điểm đăng ký tờ khai.
4.2. Nếu hàng nhập khẩu có hàng bảo hành, về nguyên tắc giá tính thuế trên hợp đồng bao gồm cả lượng hàng bảo hành, nếu giá trị ghi trên hợp đồng chia cho lượng hàng nhập khẩu thực tế cả hàng bảo hành thấp hơn giá tối thiểu đối với hàng thuộc danh mục nhà nước quản lý giá tính thuế và thấp hơn 70% giá tối thiểu đối với hàng không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo bảng giá tối thiểu, kể cả lượng hàng bảo hành.
4.3. Trường hợp giá mua bán trên hợp đồng bao gồm lãi suất trả chậm thì khi xác định giá tính thuế sẽ được loại trừ lãi suất trả chậm theo hợp đồng.
4.Trong các trường hợp giá tính thuế được xác định theo hợp đồng nhưng giá mua bán không bao gồm phí vận tải, phí bảo hiểm mà chủ hàng không xuất trình được chứng từ hợp lệ về các chi phí kể trên thì khi xác định giá tính thuế phải cộng thêm các chi phí này theo quy định tại Công văn số 1632/TCHQ-KTTT ngày 30-3-1999 của Tổng cục Hải quan.
4.5. Giá tính thuế truy thu đối với hàng nhập khẩu được miễn thuế, ưu đãi về thuế được xác định theo các nguyên tắc quy định tại thời điểm lý do miễn giảm, ưu đãi thay đổi.

II. HÀNG XUẤT KHẨU:

Giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng.

B. BÁO CÁO GIÁ:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố lập báo cáo giá gửi về Tổng cục Hải quan theo các quy định sau đây:
1. Mẫu 1: Báo cáo giá hợp đồng mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước quản lý giá tính thuế đối với các mặt hàng có mức chênh lệch giá từ 10% trở lên so với bảng giá tối thiểu và định kỳ 15 ngày một lần gửi bằng đường bưu điện về Tổng cục Hải quan.
2. Mẫu 2: Báo cáo giá hợp đồng mặt hàng đã được quy định trong bảng giá của Tổng cục Hải quan có mức chênh lệch giá từ 30% trở lên so với giá tối thiểu và gửi báo cáo về Tổng cục Hải quan trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Đối với các trường hợp này Cục Hải quan địa phương phải tiến hành điều tra giá thị trường, tham khảo các thông tin liên quan và đề xuất mức giá tối thiểu.
3. Mẫu 3: Báo cáo giá mặt hàng phát sinh bao gồm các mặt hàng chưa được quy định trong các bảng giá tối thiểu. Đối với các trường hợp này Cục Hải quan địa phương phải đề xuất mức giá tối thiểu cùng với cơ sở đề xuất như quy định tại mục 2 phần B và báo cáo về Tổng cục Hải quan trong thời gian 5 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.

C. KIỂM TRA VÀ ÁP GIÁ TÍNH THUẾ

1. Theo quy định tại Bước 2 và Bước 4 mục II Quy trình hành thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 383/1998/TCHQ-QĐ ngày 17-11-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, cán bộ thuế phải kiểm tra việc kê khai giá tính thuế của chủ hàng nếu việc kê khai đó chưa đúng thì cán bộ thuế phải xác định lại theo đúng các nguyên tắc quản lý giá tính thuế. Cán bộ thuế phải ghi rõ lý do, cơ sở áp giá tính thuế trên tờ khai và phải chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, áp giá tính thuế đó.
2. Cán bộ tính thuế phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ lô hàng, tính hợp lệ của hợp đồng, tính thống nhất của các chứng từ liên quan tới giá mua bán; căn cứ vào kết quả kiểm hoá hàng nhập khẩu để xác định đầy đủ các yếu tố liên quan tới xác định giá tính thuế như tên hàng, quy cách chất lượng, xuất xứ, lượng hàng, đơn giá, đơn vị tính, tiền tệ thanh toán, tỷ giá; xem xét giá tính thuế chủ hàng đã khai báo trên cơ sở đó đối chiếu hàng thực nhập và đơn giá với quy định tại các bảng giá tính thuế có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu để xác định giá tính thuế cho hàng hoá nhập khẩu theo đúng các nguyên tắc quản lý giá tính thuế đã được quy định. Trong khi xem xét giá tính thuế hàng nhập khẩu cần nghiên cứu kỹ tên hàng theo khai báo và kết quả kiểm hoá để xác định hàng thực nhập khẩu đã hay chưa được quy định giá tính thuế, tránh tình trạng cùng là một mặt hàng nhưng do tên gọi khác nhau mà không tiến hành xác định giá tính thuế theo đúng các nguyên tắc được quy định.
Đối với trường hợp áp giá mặt hàng tương tự phải ghi rõ tên mặt hàng tương tự số quyết định ban hành bảng giá, không xử lý vi phạm đối với trường hợp chủ hàng không kê khai giá tính thuế theo mặt hàng tương tự.
Nghiêm cấm cán bộ thuế cố tình áp sai giá tính thuế gây thất thu thuế hoặc khó khăn sách nhiễu đối với chủ hàng.
3. Đối với các trường hợp được tự kê khai (không có hợp đồng nhưng bảng giá chưa quy định và không có hàng tương tự mà chủ hàng không biết để kê khai thì giao cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố giao Trưởng Hải quan cửa khẩu quyền ấn định mức giá tính thuế theo nguyên tắc quản lý giá tính thuế.

D. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Trường hợp khiếu nại việc áp sai giá của cán bộ hải quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét giải quyết. Nếu chủ hàng không đồng ý với nội dung giải quyết của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan.
Trường hợp khiếu nại về nhầm lẫn trong kê khai hải quan dẫn đến tính tăng số thuế phải nộp trong vòng một năm kể từ ngày đăng ký tờ khai thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết.
2. Đối với các khiếu nại về mức giá quy định tại các bảng giá tối thiểu, khiếu nại việc áp giá tính thuế theo mặt hàng tương tự do Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan xem xét giải quyết theo quy định. Nội dung công văn khiếu nại phải chứng minh tính trung thực, chính xác của giá mua bán để cơ quan chức năng có căn cứ xem xét giải quyết.
3. Thời gian giải quyết khiếu nại phải thực hiện theo đúng Quyết định số 69/1998/QĐ-TCHQ ngày 26-3-1998.
Khi nhận được chỉ đạo của Tổng cục Hải quan phải khẩn trương thực hiện theo đúng nội dung chỉ đạo, trường hợp còn vướng mắc, chưa rõ thì phải kịp thời báo cáo và đề xuất cụ thể hướng giải quyết (không báo cáo chung chung).

E. XỬ LÝ VI PHẠM

1. Đối tượng nộp thuế gian dối trong hợp đồng ngoại thương, gian lận trong khai báo hải quan về giá tính thuế; không khai báo, khai báo sai với cơ quan hải quan khi có sự thay đổi mục đích sử dụng của hàng hoá nhập khẩu đã được hưởng ưu đãi về giá tính thuế như nguyên liệu, vật tư trực tiếp đưa vào sản xuất lắp ráp và các sai phạm khác về giá tính thuế, sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ hải quan vi phạm quy chế này và các văn bản pháp quy về giá tính thuế, cố tình xử lý sai gây thiệt hại cho đối tượng nộp thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

F. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý giá tính thuế theo quy chế này và niêm yết công khai tại nơi làm thủ tục hải quan.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, bất hợp lý cần bổ sung sửa đổi thì cơ quan hải quan, người làm thủ tục hải quan phản ánh kịp thời về Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan để nghiên cứu chỉnh lý và hướng dẫn.

CỤC HẢI QUAN TỈNH
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm....

MẪU 1
BÁO CÁO GIÁ HỢP ĐỒNG MẶT HÀNG THUỘC DANH MỤC HÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ CÓ MỨC CHÊNH LỆCH TỪ 10% TRỞ LÊN

Tên hàng

Xuất xứ

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Giá hợp đồng

Cục trưởng....
Ký tên, đóng dấu

CỤC HẢI QUAN TỈNH
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm....

MẪU 2
BÁO CÁO GIÁ HỢP ĐỒNG MẶT BẰNG KHÔNG THUỘC DANH MỤC NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ CÓ MỨC CHÊNH LỆCH TỪ 30% TRỞ LÊN

Tên hàng

Xuất xứ

ĐV tính

Giá hợp đồng

Giá tối thiểu

Thông tin điều tra khảo sát

Giá đề xuất

(Ghi chú: Cột thông tin điều tra ghi rõ nguồn thông tin)
Cục trưởng
Ký tên, đóng dấu

CỤC HẢI QUAN
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm....

MẪU 3
BÁO CÁO GIÁ TÍNH THUẾ MẶT BẰNG MỚI PHÁT SINH CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU

Tên đơn vị nhập khẩu

Số, ngày tờ khai

Tên hàng

Xuất xứ

Đơn vị tính

Giá hợp đồng

Thông tin điều tra khảo sát

Giá đề xuất

Ghi chú

(Ghi chú: cột thông tin điều tra ghi rõ nguồn thông tin)
Cục trưởng
(Ký tên, đóng dấu)