Document: Khoản 3 Điều 16 Thông tư 23/2012/TT-BKHCN hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 16 Thông tư 23/2012/TT-BKHCN hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ mới nhất

Điều 16. Kiện loại A
...
3. Kiện chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ đã xác định được tên và hoạt độ phóng xạ, hoạt độ của các nhân này phải thỏa mãn:

Trong đó:
A1(i) là giá trị A1 của nhân phóng xạ i;
A2(j) là giá trị A2 của nhân phóng xạ j;
B(i) là hoạt độ nhân phóng xạ i trong vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt;
C(j) là hoạt độ nhân phóng xạ j trong vật liệu phóng xạ không phải dạng đặc biệt.

Content:
Kiện chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ đã xác định được tên và hoạt độ phóng xạ, hoạt độ của các nhân này phải thỏa mãn:

Trong đó:
A1(i) là giá trị A1 của nhân phóng xạ i;
A2(j) là giá trị A2 của nhân phóng xạ j;
B(i) là hoạt độ nhân phóng xạ i trong vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt;
C(j) là hoạt độ nhân phóng xạ j trong vật liệu phóng xạ không phải dạng đặc biệt.