Document: Điều 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định về lớp học và mức chi phí đào tạo cho từng nghề
1. Quy định lớp học: Số học viên tham gia học nghề không vượt quá 35 người/lớp học.
2. Quy định mức chi phí đào tạo cho từng nghề:
- Chi phí quản lý, tuyển sinh, khai giảng, tài liệu học viên, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; thuê địa điểm học (nếu có) không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp học.
- Chi phí dạy thực hành bao gồm: Lương giáo viên, phôi liệu, nguyên vật liệu, thiết bị, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề lưu động (nếu có) không vượt quá 75% so với tổng chi phí cho một lớp học.
- Chi phí giáo viên dạy lý thuyết không vượt quá 10% so với tổng chi phí cho một lớp học;
- Tùy theo điều kiện, nhu cầu học nghề của người học, các cơ sở dạy nghề, kèm nghề xây dựng nội dung chương trình đào tạo, dự toán tài chính chi tiết phù hợp với thực tế nhưng không vượt mức qui định cho các nghề tại Quyết định này và gởi về cơ quan Lao động-Thương binh Xã hội cấp tỉnh, huyện để thẩm định kế hoạch, phê duyệt dự toán đối với nghề phi nông nghiệp, đối với nghề nông nghiệp gởi về cơ quan Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Yên để thẩm định theo thẩm quyền trước khi mở lớp đào tạo.

Content:
Điều 3. Quy định về lớp học và mức chi phí đào tạo cho từng nghề
1. Quy định lớp học: Số học viên tham gia học nghề không vượt quá 35 người/lớp học.
2. Quy định mức chi phí đào tạo cho từng nghề:
- Chi phí quản lý, tuyển sinh, khai giảng, tài liệu học viên, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; thuê địa điểm học (nếu có) không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp học.
- Chi phí dạy thực hành bao gồm: Lương giáo viên, phôi liệu, nguyên vật liệu, thiết bị, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề lưu động (nếu có) không vượt quá 75% so với tổng chi phí cho một lớp học.
- Chi phí giáo viên dạy lý thuyết không vượt quá 10% so với tổng chi phí cho một lớp học;
- Tùy theo điều kiện, nhu cầu học nghề của người học, các cơ sở dạy nghề, kèm nghề xây dựng nội dung chương trình đào tạo, dự toán tài chính chi tiết phù hợp với thực tế nhưng không vượt mức qui định cho các nghề tại Quyết định này và gởi về cơ quan Lao động-Thương binh Xã hội cấp tỉnh, huyện để thẩm định kế hoạch, phê duyệt dự toán đối với nghề phi nông nghiệp, đối với nghề nông nghiệp gởi về cơ quan Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Yên để thẩm định theo thẩm quyền trước khi mở lớp đào tạo.