Document: Khoản 2 Điều 1 Thông tư 29/2013/TT-BCA Danh mục bí mật Nhà nước độ mật lĩnh vực tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Thông tư 29/2013/TT-BCA Danh mục bí mật Nhà nước độ mật lĩnh vực tài nguyên

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường bao gồm những tin trong phạm vi sau:
...
2. Về địa chất khoáng sản gồm:
a) Tọa độ, trữ lượng các nguyên tố phóng xạ chưa công bố;
b) Trữ lượng khoáng sản được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia lâu dài;
c) Tài liệu địa vật lý gồm: Các tài liệu, số liệu giá trị tuyệt đối trường trọng lực và tọa độ điểm đo trọng lực các loại;
d) Các bản đồ chuyên ngành địa chất khoáng sản lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000;
đ) Các tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh hàng không của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, các xí nghiệp, các khu công nghiệp;
e) Các tài liệu đánh giá tiềm năng khoáng sản chưa công bố hoặc không công bố;
g) Các tài liệu thăm dò khoáng sản chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt không công bố hoặc chưa công bố, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, đá vôi làm xi măng;
h) Các tài liệu điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ uran, thori chưa công bố hoặc không công bố.

Content:
Về địa chất khoáng sản gồm:
a) Tọa độ, trữ lượng các nguyên tố phóng xạ chưa công bố;
b) Trữ lượng khoáng sản được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia lâu dài;
c) Tài liệu địa vật lý gồm: Các tài liệu, số liệu giá trị tuyệt đối trường trọng lực và tọa độ điểm đo trọng lực các loại;
d) Các bản đồ chuyên ngành địa chất khoáng sản lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000;
đ) Các tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh hàng không của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, các xí nghiệp, các khu công nghiệp;
e) Các tài liệu đánh giá tiềm năng khoáng sản chưa công bố hoặc không công bố;
g) Các tài liệu thăm dò khoáng sản chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt không công bố hoặc chưa công bố, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, đá vôi làm xi măng;
h) Các tài liệu điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ uran, thori chưa công bố hoặc không công bố.