Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND 2020 sửa đổi chức năng nhiệm vụ quyền hạn Đội Dân phòng Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND 2020 sửa đổi chức năng nhiệm vụ quyền hạn Đội Dân phòng Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
...
5. Hỗ trợ Công an xã trong tổ chức tuần tra, kiểm soát, nắm tình hình an ninh, trật tự trong ấp để kịp thời phát hiện, phản ánh, phối hợp ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật và phòng, chống các tai, tệ nạn xã hội”.
3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Quyền hạn của Đội Dân phòng
1. Kiểm tra và phối hợp kiểm tra, đôn đốc nhân dân trong ấp chấp hành các quy định, nội quy về phòng, chống cháy, nổ; các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm, tai, tệ nạn xã hội theo chỉ đạo của Công an xã.
2. Hỗ trợ Công an xã yêu cầu người có hành vi vi phạm pháp luật về trụ sở Công an xã để giải quyết; thực hiện việc bắt giữ, tước vũ khí, hung khí và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã theo quy định của pháp luật. Báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân xã xử lý các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy.
3. Trong khi làm nhiệm vụ, lực lượng Dân phòng được trang bị và sử dụng công cụ thô sơ, trang phục, bảng tên và các phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định; được yêu cầu quần chúng nhân dân trong khu vực giúp đỡ về phương tiện và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
4. Ngoài quyền hạn được quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này; các thành viên trong Đội Dân phòng không được: Bắt người, đánh người, khám người, khám nhà, phương tiện, đồ vật trái với quy định của pháp luật; uống rượu, bia khi thi hành nhiệm vụ; phát ngôn hoặc có hành vi cư xử thiếu văn hóa với nhân dân; các hành vi khác mà pháp luật nghiêm cấm”.
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm quản lý
1. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước đối với Đội Dân phòng; hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho các thành viên Đội Dân phòng, thời gian không quá 05 ngày; bố trí nơi làm việc phù hợp, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu làm việc, công tác của Đội Dân phòng.
2. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phối hợp các đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Đội Dân phòng.
3. Công an xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập, kiện toàn Đội Dân phòng và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Đội Dân phòng”.

Content:
Hỗ trợ Công an xã trong tổ chức tuần tra, kiểm soát, nắm tình hình an ninh, trật tự trong ấp để kịp thời phát hiện, phản ánh, phối hợp ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật và phòng, chống các tai, tệ nạn xã hội”.
3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Quyền hạn của Đội Dân phòng
1. Kiểm tra và phối hợp kiểm tra, đôn đốc nhân dân trong ấp chấp hành các quy định, nội quy về phòng, chống cháy, nổ; các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm, tai, tệ nạn xã hội theo chỉ đạo của Công an xã.
2. Hỗ trợ Công an xã yêu cầu người có hành vi vi phạm pháp luật về trụ sở Công an xã để giải quyết; thực hiện việc bắt giữ, tước vũ khí, hung khí và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã theo quy định của pháp luật. Báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân xã xử lý các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy.
3. Trong khi làm nhiệm vụ, lực lượng Dân phòng được trang bị và sử dụng công cụ thô sơ, trang phục, bảng tên và các phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định; được yêu cầu quần chúng nhân dân trong khu vực giúp đỡ về phương tiện và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
4. Ngoài quyền hạn được quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này; các thành viên trong Đội Dân phòng không được: Bắt người, đánh người, khám người, khám nhà, phương tiện, đồ vật trái với quy định của pháp luật; uống rượu, bia khi thi hành nhiệm vụ; phát ngôn hoặc có hành vi cư xử thiếu văn hóa với nhân dân; các hành vi khác mà pháp luật nghiêm cấm”.
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm quản lý
1. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước đối với Đội Dân phòng; hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho các thành viên Đội Dân phòng, thời gian không quá 05 ngày; bố trí nơi làm việc phù hợp, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu làm việc, công tác của Đội Dân phòng.
2. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phối hợp các đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Đội Dân phòng.
3. Công an xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập, kiện toàn Đội Dân phòng và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Đội Dân phòng”.