Document: Điều 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ người người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/12/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/12/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/12/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/12/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/12/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ người người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), không đủ điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, nay đã hết tuổi lao động, có hoàn cảnh khó khăn, đang sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ khó khăn hằng tháng với mức bằng 50% tiền lương tối thiểu chung hiện hành.
b) Cấp thẻ Bảo hiểm y tế; hỗ trợ tiền mai táng phí khi chết theo mức như đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chính sách trợ giúp tại cộng đồng theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
c) Thời điểm thực hiện bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hằng năm của quận, huyện.
3. Phân công nhiệm vụ
a) Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:
- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn cho những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Tổng hợp, báo cáo cho UBND thành phố định kỳ (trước ngày 15/01 và 15/7 hằng năm) về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
b) Uỷ ban nhân dân các quận, huyện:
- Bố trí dự toán ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Có biện pháp quản lý đối tượng ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã, phường trong việc xác định và quản lý đối tượng;
- Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của cấp xã, phường và thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định;
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ về tình hình và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
c) Uỷ ban nhân dân các xã, phường:
- Lập, quản lý danh sách các đối tượng ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng tại địa phương;
- Hướng dẫn đối tượng đủ điều kiện làm thủ tục, hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp; Xác nhận đối tượng thuộc diện khó khăn tại địa phương, tổng hợp trình UBND quận, huyện ra quyết định trợ cấp hằng tháng;
- Thực hiện việc chi trả hằng tháng cho đối tượng đảm bảo đúng quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), không đủ điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, nay đã hết tuổi lao động, có hoàn cảnh khó khăn, đang sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ khó khăn hằng tháng với mức bằng 50% tiền lương tối thiểu chung hiện hành.
b) Cấp thẻ Bảo hiểm y tế; hỗ trợ tiền mai táng phí khi chết theo mức như đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chính sách trợ giúp tại cộng đồng theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
c) Thời điểm thực hiện bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hằng năm của quận, huyện.
3. Phân công nhiệm vụ
a) Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:
- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn cho những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Tổng hợp, báo cáo cho UBND thành phố định kỳ (trước ngày 15/01 và 15/7 hằng năm) về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
b) Uỷ ban nhân dân các quận, huyện:
- Bố trí dự toán ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Có biện pháp quản lý đối tượng ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã, phường trong việc xác định và quản lý đối tượng;
- Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của cấp xã, phường và thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định;
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ về tình hình và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
c) Uỷ ban nhân dân các xã, phường:
- Lập, quản lý danh sách các đối tượng ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng tại địa phương;
- Hướng dẫn đối tượng đủ điều kiện làm thủ tục, hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp; Xác nhận đối tượng thuộc diện khó khăn tại địa phương, tổng hợp trình UBND quận, huyện ra quyết định trợ cấp hằng tháng;
- Thực hiện việc chi trả hằng tháng cho đối tượng đảm bảo đúng quy định.