Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3011/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3011/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Sơn La

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2015 và đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
- Đáp ứng 100% nhu cầu được tư vấn, hướng dẫn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các tập thể, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh; trong đó phấn đấu đơn đăng ký bảo hộ Sở hữu trí tuệ được chấp nhận đạt từ 250 đơn trở lên, số văn bằng bảo hộ được cấp tăng từ 1,0 - 1,5 lần so với giai đoạn 2015-2020.
- 100% các trường Đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng 50-60 chuyên mục, chuyên trang phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ, tuyên truyền, giới thiệu kết quả bảo hộ sở hữu trí tuệ trên Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La, các Tập san và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP của tỉnh:
+ Hỗ trợ tạo lập và quản lý, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu cho từ 30 sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP và sản phẩm của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
+ Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng cho từ 05 sản phẩm hàng hóa đã được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ cho 02 sản phẩm đặc thù mang địa danh của tỉnh ra nước ngoài.
- Xây dựng các trang thông tin điện tử tuyên truyền, giới thiệu các sản phẩm đã được bảo hộ của tỉnh.
2.2. Giai đoạn 2026-2030
- Đáp ứng 100% nhu cầu được tư vấn, hướng dẫn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các tập thể, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh; trong đó phấn đấu đơn đăng ký bảo hộ Sở hữu trí tuệ được chấp nhận đạt từ 300 đơn trở lên, số văn bằng bảo hộ được cấp tăng từ 1,0 - 1,5 lần so với giai đoạn 2021-2025.
- 100% các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng 40 - 50 chuyên mục, chuyên trang phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ, tuyên truyền, giới thiệu kết quả bảo hộ sở hữu trí tuệ trên Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La, các Tập san và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi bảo hộ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP của tỉnh:
+ Hỗ trợ tạo lập và quản lý dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu hàng hóa (nhãn hiệu thông thường) cho từ 10 sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP và sản phẩm của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
+ Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển cho từ 10 sản phẩm hàng hóa đã được bảo hộ đã được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ cho 02 sản phẩm đặc thù mang địa danh của tỉnh ra nước ngoài.
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ; cổng thông tin sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
II. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguyên tắc quản lý
- Thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý Chương trình phải đảm bảo công khai, minh bạch. Các nhiệm vụ thuộc Chương trình được triển khai theo đúng mục tiêu, nội dung và không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các chủ thể khác.
- Sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục đích, có hiệu quả, không lãng phí, tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
2. Nhiệm vụ thuộc Chương trình
Nhiệm vụ thuộc Chương trình bao gồm các nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình.
a) Nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình: Là loại nhiệm vụ thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, việc tổ chức triển khai không cần huy động sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân và được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán kinh phí sự nghiệp hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới, quy định tại điểm a khoản 2 mục II Điều 1 Quyết định số 2205/QĐ-TTg .
- Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ quy định tại điểm b khoản 6 mục II Điều 1 Quyết định số 2205/QĐ-TTg .
- Sơ kết, tổng kết Chương trình; vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.

Content:
Nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình: Là loại nhiệm vụ thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, việc tổ chức triển khai không cần huy động sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân và được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán kinh phí sự nghiệp hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới, quy định tại điểm a khoản 2 mục II Điều 1 Quyết định số 2205/QĐ-TTg .
- Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ quy định tại điểm b khoản 6 mục II Điều 1 Quyết định số 2205/QĐ-TTg .
- Sơ kết, tổng kết Chương trình; vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.