Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND 2019 Phát triển công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND 2019 Phát triển công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đối với nhóm dệt may - da giày
Tạo điều kiện về mặt bằng, tiếp tục các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, lãi suất ưu đãi để phát triển các cơ sở sản xuất may mặc vệ tinh nhằm sử dụng nguồn lao động khu vực nông thôn phục vụ cho các doanh nghiệp lớn trong các khu công nghiệp. Thúc đẩy các sản phẩm may mặc truyền thống; phục hồi các nghề dệt, nhuộm truyền thống thân thiện với môi trường.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2025
(có Phụ lục 01 đính kèm)
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển CNNT đến năm 2025: 1.897 tỷ đồng

Trong đó:

+ Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ: 289 tỷ đồng (15%).

+ Nguồn vốn xã hội hóa: 1.608 tỷ đồng (85%).

Trong giai đoạn đến năm 2025 cần ưu tiên thực hiện đầu tư các nội dung sau:
- Đầu tư phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp, làng nghề;
- Đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh cơ sở CNNT và phát triển thị trường sản phẩm CNNT;
- Phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển CNNT.
(chi tiết có Phụ lục 02 đính kèm)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách
Tập trung triển khai có hiệu quả các cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn; thực hiện lồng ghép các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đối với cơ sở CNNT.
2. Giải pháp về công tác quản lý nhà nước đối với ngành nghề công nghiệp nông thôn
Tổ chức có hiệu quả các chính sách đã ban hành; nghiên cứu, xây dựng các chính sách mới để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp nông thôn, trong đó chú trọng hỗ trợ các nhóm sản phẩm CNNT ưu tiên phát triển đến năm 2025.
3. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề
- Tập trung đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn để thu hút nhà đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển CNNT.
- Tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh trong giai đoạn đến năm 2025 ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật các Cụm Công nghiệp và một số làng nghề CNNT trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp về vốn
- Phát huy tối đa nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, nguồn vốn của tỉnh và các thành phần kinh tế khác để phát triển; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: góp vốn, thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng...
- Lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, ...
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa, nhà đầu tư, doanh nghiệp vào lĩnh vực phát triển công nghiệp nông thôn,..
- Tăng cường tìm kiếm vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thêm các nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề, ...
5. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Hỗ trợ cho người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao nhận thức của người lao động về ý thức, tác phong, trình độ nghề nghiệp trong quá trình làm việc ở các cơ sở sản xuất công nghiệp; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề nhằm giúp lao động nông thôn dễ dàng tiếp cận với những nghề phi nông nghiệp, cần có chính sách khuyến khích học nghề một cách phù hợp với điều kiện thu nhập và hoạt động kinh tế của người lao động.
- Đổi mới chương trình đào tạo nghề, đẩy mạnh hợp tác giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp, tăng cường thời lượng thực hành, tham vấn nội dung chương trình đào tạo của các nước công nghiệp phát triển, chuẩn hóa chất lượng đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc tế. Thay đổi phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với từng loại đối tượng, phát huy hình thức đào tạo theo hợp đồng.

Content:
Đối với nhóm dệt may - da giày
Tạo điều kiện về mặt bằng, tiếp tục các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, lãi suất ưu đãi để phát triển các cơ sở sản xuất may mặc vệ tinh nhằm sử dụng nguồn lao động khu vực nông thôn phục vụ cho các doanh nghiệp lớn trong các khu công nghiệp. Thúc đẩy các sản phẩm may mặc truyền thống; phục hồi các nghề dệt, nhuộm truyền thống thân thiện với môi trường.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2025
(có Phụ lục 01 đính kèm)
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển CNNT đến năm 2025: 1.897 tỷ đồng

Trong đó:

+ Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ: 289 tỷ đồng (15%).

+ Nguồn vốn xã hội hóa: 1.608 tỷ đồng (85%).

Trong giai đoạn đến năm 2025 cần ưu tiên thực hiện đầu tư các nội dung sau:
- Đầu tư phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp, làng nghề;
- Đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh cơ sở CNNT và phát triển thị trường sản phẩm CNNT;
- Phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển CNNT.
(chi tiết có Phụ lục 02 đính kèm)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách
Tập trung triển khai có hiệu quả các cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn; thực hiện lồng ghép các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đối với cơ sở CNNT.
2. Giải pháp về công tác quản lý nhà nước đối với ngành nghề công nghiệp nông thôn
Tổ chức có hiệu quả các chính sách đã ban hành; nghiên cứu, xây dựng các chính sách mới để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp nông thôn, trong đó chú trọng hỗ trợ các nhóm sản phẩm CNNT ưu tiên phát triển đến năm 2025.
3. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề
- Tập trung đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn để thu hút nhà đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển CNNT.
- Tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh trong giai đoạn đến năm 2025 ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật các Cụm Công nghiệp và một số làng nghề CNNT trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp về vốn
- Phát huy tối đa nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, nguồn vốn của tỉnh và các thành phần kinh tế khác để phát triển; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: góp vốn, thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng...
- Lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, ...
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa, nhà đầu tư, doanh nghiệp vào lĩnh vực phát triển công nghiệp nông thôn,..
- Tăng cường tìm kiếm vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thêm các nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề, ...
Giải pháp về nguồn nhân lực
- Hỗ trợ cho người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao nhận thức của người lao động về ý thức, tác phong, trình độ nghề nghiệp trong quá trình làm việc ở các cơ sở sản xuất công nghiệp; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề nhằm giúp lao động nông thôn dễ dàng tiếp cận với những nghề phi nông nghiệp, cần có chính sách khuyến khích học nghề một cách phù hợp với điều kiện thu nhập và hoạt động kinh tế của người lao động.
- Đổi mới chương trình đào tạo nghề, đẩy mạnh hợp tác giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp, tăng cường thời lượng thực hành, tham vấn nội dung chương trình đào tạo của các nước công nghiệp phát triển, chuẩn hóa chất lượng đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc tế. Thay đổi phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cho phù hợp với từng loại đối tượng, phát huy hình thức đào tạo theo hợp đồng.