Document: Điều 3 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 3. – Nông hộ xã viên hợp tác xã cấp thấp chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng và chịu từ 40% đến 50% số thuế về phần ruộng đất góp vào hợp tác xã; nông hộ xã viên hợp tác xã cấp cao chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng. Số thuế còn lại do tập thể hợp tác xã chịu.
Thuế của hợp tác xã (kể cả phần của tập thể hợp tác xã và phần của nông hộ xã viên) thống nhất do hợp tác xã tập trung nộp cho Nhà nước, trước khi chia hoa lợi cho xã viên.

Content:
Điều 3. – Nông hộ xã viên hợp tác xã cấp thấp chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng và chịu từ 40% đến 50% số thuế về phần ruộng đất góp vào hợp tác xã; nông hộ xã viên hợp tác xã cấp cao chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng. Số thuế còn lại do tập thể hợp tác xã chịu.
Thuế của hợp tác xã (kể cả phần của tập thể hợp tác xã và phần của nông hộ xã viên) thống nhất do hợp tác xã tập trung nộp cho Nhà nước, trước khi chia hoa lợi cho xã viên.