Document: Điểm h Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cần Thơ 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1533/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1533/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1533/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1533/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1533/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cần Thơ 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về quản lý trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành thành phố văn minh, hiện đại, mang đặc trưng sông nước, cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020; là trung tâm kinh tế - xã hội, trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa, thể thao của vùng ĐBSCL; là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng ĐBSCL và của cả nước; đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng ĐBSCL.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
h) Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh:
Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng thành phố trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, trong đó tập trung xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh và thế trận lòng dân vững chắc, trở thành địa bàn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng - an ninh của vùng ĐBSCL và cả nước.
5. Kết cấu hạ tầng:
a) Mạng lưới giao thông:
- Đường bộ:
Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Triển khai xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau, đoạn Trung Lương - Cần Thơ và nối tiếp đến Cà Mau; đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc và xem xét nghiên cứu gắn tuyến đường nối Quốc lộ 1 - Vòng Cung - nối Quốc lộ 80 thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ vào đường cao tốc này; đường Hồ Chí Minh (tuyến N2). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục đầu tư và triển khai các dự án: cầu Vàm Cống kết nối vào tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, nâng cấp đường vào các khu công nghiệp phía Nam và cảng Cái Cui giai đoạn II. Xây dựng mới các tuyến đường tránh các đô thị đối với các quốc lộ.
Đối với các dự án do thành phố quản lý: Mở rộng đường Quang Trung - Cái Cui, đường nối thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ (đoạn thuộc thành phố Cần Thơ) - giai đoạn II; kêu gọi đầu tư thực hiện dự án tuyến nối quốc lộ 91 với tuyến Nam sông Hậu và thực hiện đầu tư các dự án đường tỉnh 917, đường tỉnh 918, đường tỉnh 923 (đoạn Phong Điền - Ba Se - quốc lộ 91), các đường ô tô đến trung tâm xã, phường... Phấn đấu tỷ lệ xã, phường có đường ô tô đến trung tâm xã đạt 85% đến năm 2015 và 100% đến năm 2020. Quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng cầu qua cù lao Tân Lộc, cầu chữ Y nối liền cồn Cái Khế - cồn Ấu - Xóm Chài, cầu Trần Hoàng Na, cầu Xóm Chài, đường tỉnh 922. Phát triển nhanh hệ thống đường liên quận, huyện đạt cấp III đồng bằng trở lên, đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng trở lên.
- Đường thủy:
Thành phố Cần Thơ phối hợp Bộ Giao thông vận tải trong việc quản lý, khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm sông Hậu, sông Cần Thơ, kinh Xà No, kinh Rạch Sỏi - Hậu Giang, sông Ô Môn, kinh Thị Đội. Quy hoạch, quản lý và khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa do thành phố quản lý (sông Ba Láng, sông Cần Thơ, rạch Cầu Nhiếm, sông Trà Nóc, kinh Thốt Nốt, kinh Bà Đầm) và có kế hoạch nạo vét, nâng cấp các tuyến thủy nội địa do quận, huyện quản lý đạt tiêu chuẩn cấp 5. Hoàn chỉnh xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng Cần Thơ - cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I). Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng phục vụ vận chuyển nông thủy sản kết hợp thương mại, công nghiệp chế biến, lo-gi-stíc và du lịch phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Đường sắt:
Đầu tư xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ, hệ thống đường sắt nội thị của thành phố.
- Đường hàng không: Mở rộng các tuyến trong nội địa và quốc tế, trước mắt là khu vực ASEAN.
b) Mạng lưới cấp điện:
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm điện lực Ô Môn, đường ống dẫn khí lô B - Ô Môn và Trung tâm phân phối khí đưa vào khai thác sử dụng.
- Cải tạo hệ thống lưới điện và làm mới các đường dây trung thế, hạ thế; bảo đảm an toàn, giảm tổn thất trên lưới. Đến năm 2015, bảo đảm các hộ dân đều có điện sinh hoạt (khoảng 99,8% số hộ). Nâng chỉ tiêu điện thương phẩm bình quân đầu người lên 2.100 - 2.200 KWh/người đến năm 2015 và trên 3.100 - 3.200 KWh/người đến năm 2020.
c) Thông tin và truyền thông:
- Bưu chính:
Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, duy trì tốc độ tăng trưởng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm, phát triển các loại dịch vụ mới. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại thành phố Cần Thơ trở thành một trong những trung tâm khai thác với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp bưu điện quận, huyện. Củng cố và hoàn thiện mô hình điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Viễn thông:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và có hiệu quả. Đưa viễn thông và Internet trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội. Tăng dung lượng các tổng đài, nâng số thuê bao Internet/100 dân đạt 7-8 thuê bao đến năm 2015 và khoảng 13-15 thuê bao đến năm 2020.
- Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó tập trung ưu tiên cho việc ứng dụng và phát triển chính quyền điện tử, thương mại điện tử tại địa phương.
Xúc tiến quảng bá, thu hút đầu tư đồng thời ban hành chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư cho các doanh nghiệp CNTT. Hình thành và phát triển ít nhất một khu CNTT tập trung, vườn ươm doanh nghiệp CNTT nhằm tạo điều kiện thuận lợi về đất đai phục vụ cho hoạt động và phát triển của công nghiệp CNTT trên địa bàn. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số làm tiền đề phát triển công nghiệp phần cứng về sau.
- Báo chí, xuất bản, phát thanh - truyền hình:
Hỗ trợ các cơ quan báo chí hoạt động và phát triển trên địa bàn, phấn đấu đến năm 2020 có cơ quan báo chí xứng tầm khu vực phía Nam và cả nước. Đến năm 2020, truyền hình cáp được triển khai đến 100% địa bàn dân cư của thành phố. Quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở phát hành xuất bản phẩm rộng khắp từ khu vực trung tâm thành phố đến các xã vùng ven.
d) Cấp thoát nước, vệ sinh môi trường:
- Cấp nước:
Mở rộng công suất, hoàn chỉnh hệ thống phân phối nước tại các quận, huyện. Xây dựng mới hệ thống cấp nước cho các khu đô thị mới, một số thị trấn, đô thị vệ tinh, hệ thống cung cấp nước sạch tập trung tại các trung tâm xã, khu dân cư tập trung, nối mạng khép kín hệ thống phân phối nước cho các tuyến dân cư. Phấn đấu đến năm 2015, cơ bản các hộ dân đều được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Thoát nước:
Đẩy mạnh tiến độ thực hiện xây dựng khu xử lý nước thải và các trạm bơm, sớm đưa vào sử dụng hệ thống xử lý và thoát nước thải trên địa bàn các quận Cái Răng, Ninh Kiều. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp và khu đô thị mới.
- Thu gom và xử lý rác thải:
Hoàn thành xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại phường Phước Thới, quận Ô Môn. Đầu tư nhà máy xử lý rác thải y tế và các loại chất thải độc hại cấp vùng.
Đến năm 2015, nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn đạt trên 90%, thu gom và xử lý đúng quy trình, quy định chuyên ngành 100% rác thải y tế; đến năm 2020 về cơ bản thu gom và xử lý toàn bộ rác thải rắn.
6. Bảo vệ môi trường và thích nghi với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai
Những lĩnh vực ưu tiên trong định hướng ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững bao gồm:
- Xây dựng và mở rộng các trạm quan trắc tự động ở các quận, huyện nhằm kịp thời quan trắc ảnh hưởng môi trường trong biến đổi khí hậu khu vực thành phố.
- Nâng cao hiệu quả, hàm lượng khoa học công nghệ, công nghệ sạch trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, cải thiện môi trường.
- Thay đổi mô hình tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân hủy, duy trì lối sống hài hòa với thiên nhiên.
- Nghiên cứu việc thay đổi cơ cấu canh tác, mùa vụ, cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, tác động của thay đổi ở khu vực thượng nguồn sông Mê Kông. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống đê bao vùng, tiểu vùng ở từng khu vực khác nhau, kết hợp đê bao ngăn lũ. Nạo vét luồng lạch, khai thác cát sông một cách khoa học, kết hợp điều tiết dòng chảy xem xét ảnh hưởng đối với vấn đề sạt lở kè, bờ... Nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai (như kè bờ sông, di dời dân cư, trồng cây bảo vệ bờ...) tại những khu vực có nguy cơ sạt lở cao dọc các tuyến sông, kinh, rạch. Phân luồng đối với các tuyến vận tải lớn và tuyến tàu cao tốc; chú trọng các tuyến đã được cảnh báo về sạt lở.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, giáo dục bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng trên địa bàn thành phố và hợp tác nghiên cứu, phòng chống ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong toàn vùng, khu vực.
V. PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU VỰC
1. Phân khu chức năng và định hướng phát triển các khu vực của nội thành:
Hình thành các khu chức năng đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm (Quận Ninh Kiều và mở rộng sang Bình Thủy).
- Khu đô thị Cái Răng (Khu đô thị công nghiệp - cảng).
- Khu đô thị - công nghiệp cũ Trà Nóc và Khu đô thị mới Ô Môn.
- Khu đô thị dịch vụ - công nghiệp Thốt Nốt.
2. Phát triển khu vực nông thôn và vành đai xanh:
- Hình thành hệ thống các đô thị vệ tinh của đô thị trung tâm (khu vực ngoại thành); Nâng cấp các thị trấn Thạch An, Cờ Đỏ, Thới Lai, thị trấn Phong Điền lên đô thị loại IV; hình thành các đô thị mới: Sông Hậu, Đông Bình, Trường Xuân, Trường Thành... Đây là các trung tâm tạo sức lan tỏa, lôi kéo khu vực nông thôn phụ cận cùng phát triển.
- Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đầu tư công nghiệp chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến rau quả; mở rộng hệ thống thương mại, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động có hiệu quả các chợ đầu mối, sắp xếp hệ thống chợ nông thôn, khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch làng nghề.
- Phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, sông nước. Xây dựng đô thị du lịch sinh thái miệt vườn Phong Điền.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo sự liên kết hợp lý về cơ sở hạ tầng giữa nội thành và ngoại thành, tập trung vào mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, xử lý chất thải. Quy hoạch và xây dựng mới các tuyến đường ngang kết nối khu vực nông thôn (phía Nam và Tây Nam) với trục cao tốc mới và các trục dọc theo sông Hậu.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập của người dân nông thôn. Cải thiện từng bước nhà ở. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng ở nông thôn cho phù hợp với quá trình đô thị hóa; kết hợp hài hòa giữa nét đẹp truyền thống của làng xóm với tính hiện đại của nông thôn đô thị.
- Hình thành các vành đai xanh giữa các khu đô thị (đô thị), dải cây xanh dọc sông Hậu, các sông, kinh, rạch.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo).
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng là 699,8 nghìn tỷ đồng (tương đương 29,4 tỷ USD), trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 206,8 nghìn tỷ đồng (tương đương 9,6 tỷ USD) và giai đoạn 2016 - 2020 là 493 nghìn tỷ đồng (tương đương 19,8 tỷ USD). Để huy động được nguồn vốn trên cần triển khai tích cực, đồng bộ hệ thống các biện pháp huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ ngân sách nhà nước. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Tiếp tục tháo gỡ những khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt liên quan đến các nhân tố đầu vào và sản phẩm đầu ra. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, nghiên cứu khoa học...
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư. Làm tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư.
- Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường như hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn...
- Sử dụng hiệu quả đất đai thông qua việc xây dựng tốt quy hoạch sử dụng đất; công khai, minh bạch quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất. Tạo quỹ đất “sạch” (đã đền bù, giải phóng mặt bằng) để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu để phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội.
- Tăng cường huy động vốn đầu tư theo các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP.
2. Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách:
- Thành phố phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù về tài chính, ngân sách, phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh cải cách tư pháp, cải cách hành chính, xây dựng thể chế. Xây dựng mạng lưới các tổ chức dịch vụ pháp lý trên địa bàn thành phố nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận pháp luật. Triển khai các biện pháp theo dõi việc thực hiện pháp luật. Rà soát lại các văn bản pháp luật do thành phố ban hành, xác định những văn bản phù hợp với yêu cầu mới, những văn bản không còn phù hợp và kế hoạch hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.
- Tăng cường các giải pháp phát triển doanh nghiệp. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường... Xây dựng chính sách tôn vinh, động viên tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Xây dựng phát triển thị trường khoa học công nghệ. Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ; các chính sách thu hút các tổ chức nghiên cứu - triển khai, đào tạo khoa học - công nghệ, các doanh nghiệp khoa học công nghệ đến trú đóng, đầu tư và hoạt động tại thành phố....
- Nghiên cứu huy động các nguồn vốn nhằm tăng chi ngân sách cho khoa học công nghệ. Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực để tiếp nhận các nguồn vốn ODA đặc biệt trong lĩnh vực y tế - chăm sóc sức khỏe, môi trường, năng lượng và chính sách lao động.
- Tăng cường năng lực bộ máy quản lý, điều hành khoa học công nghệ; có cơ chế tạo điều kiện hoạt động và phối hợp hoạt động cho bộ phận khoa học công nghệ thuộc các sở ngành; phối hợp tổ chức triển khai giữa các Bộ, ngành và thành phố trong thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ.
- Ban hành và triển khai thực hiện các chính sách về đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ.
4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khỏe cho người lao động.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tiêu chuẩn hóa, luân chuyển cán bộ... Chú trọng xây dựng nhân lực có kỹ thuật, có trình độ cho sản xuất kinh doanh.
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, dạy nghề chất lượng cao.
- Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
- Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở thành phố.
5. Phối hợp, hợp tác với các Bộ, ngành và địa phương trong và ngoài vùng
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp liên kết, hợp tác giữa thành phố với các Bộ, ngành và các địa phương theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
- Cần Thơ và các Bộ, ngành phối hợp trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do các Bộ, ngành quản lý trên địa bàn thành phố.
- Liên kết với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; phối hợp xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để tránh cạnh tranh không cần thiết và không lành mạnh.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thành phố Cần Thơ cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thành phố; đồng thời tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh:
Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng thành phố trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, trong đó tập trung xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh và thế trận lòng dân vững chắc, trở thành địa bàn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng - an ninh của vùng ĐBSCL và cả nước.
5. Kết cấu hạ tầng:
a) Mạng lưới giao thông:
- Đường bộ:
Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Triển khai xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau, đoạn Trung Lương - Cần Thơ và nối tiếp đến Cà Mau; đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc và xem xét nghiên cứu gắn tuyến đường nối Quốc lộ 1 - Vòng Cung - nối Quốc lộ 80 thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ vào đường cao tốc này; đường Hồ Chí Minh (tuyến N2). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục đầu tư và triển khai các dự án: cầu Vàm Cống kết nối vào tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, nâng cấp đường vào các khu công nghiệp phía Nam và cảng Cái Cui giai đoạn II. Xây dựng mới các tuyến đường tránh các đô thị đối với các quốc lộ.
Đối với các dự án do thành phố quản lý: Mở rộng đường Quang Trung - Cái Cui, đường nối thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ (đoạn thuộc thành phố Cần Thơ) - giai đoạn II; kêu gọi đầu tư thực hiện dự án tuyến nối quốc lộ 91 với tuyến Nam sông Hậu và thực hiện đầu tư các dự án đường tỉnh 917, đường tỉnh 918, đường tỉnh 923 (đoạn Phong Điền - Ba Se - quốc lộ 91), các đường ô tô đến trung tâm xã, phường... Phấn đấu tỷ lệ xã, phường có đường ô tô đến trung tâm xã đạt 85% đến năm 2015 và 100% đến năm 2020. Quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng cầu qua cù lao Tân Lộc, cầu chữ Y nối liền cồn Cái Khế - cồn Ấu - Xóm Chài, cầu Trần Hoàng Na, cầu Xóm Chài, đường tỉnh 922. Phát triển nhanh hệ thống đường liên quận, huyện đạt cấp III đồng bằng trở lên, đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng trở lên.
- Đường thủy:
Thành phố Cần Thơ phối hợp Bộ Giao thông vận tải trong việc quản lý, khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm sông Hậu, sông Cần Thơ, kinh Xà No, kinh Rạch Sỏi - Hậu Giang, sông Ô Môn, kinh Thị Đội. Quy hoạch, quản lý và khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa do thành phố quản lý (sông Ba Láng, sông Cần Thơ, rạch Cầu Nhiếm, sông Trà Nóc, kinh Thốt Nốt, kinh Bà Đầm) và có kế hoạch nạo vét, nâng cấp các tuyến thủy nội địa do quận, huyện quản lý đạt tiêu chuẩn cấp 5. Hoàn chỉnh xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng Cần Thơ - cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I). Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng phục vụ vận chuyển nông thủy sản kết hợp thương mại, công nghiệp chế biến, lo-gi-stíc và du lịch phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Đường sắt:
Đầu tư xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ, hệ thống đường sắt nội thị của thành phố.
- Đường hàng không: Mở rộng các tuyến trong nội địa và quốc tế, trước mắt là khu vực ASEAN.
b) Mạng lưới cấp điện:
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm điện lực Ô Môn, đường ống dẫn khí lô B - Ô Môn và Trung tâm phân phối khí đưa vào khai thác sử dụng.
- Cải tạo hệ thống lưới điện và làm mới các đường dây trung thế, hạ thế; bảo đảm an toàn, giảm tổn thất trên lưới. Đến năm 2015, bảo đảm các hộ dân đều có điện sinh hoạt (khoảng 99,8% số hộ). Nâng chỉ tiêu điện thương phẩm bình quân đầu người lên 2.100 - 2.200 KWh/người đến năm 2015 và trên 3.100 - 3.200 KWh/người đến năm 2020.
c) Thông tin và truyền thông:
- Bưu chính:
Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, duy trì tốc độ tăng trưởng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm, phát triển các loại dịch vụ mới. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại thành phố Cần Thơ trở thành một trong những trung tâm khai thác với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp bưu điện quận, huyện. Củng cố và hoàn thiện mô hình điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Viễn thông:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và có hiệu quả. Đưa viễn thông và Internet trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội. Tăng dung lượng các tổng đài, nâng số thuê bao Internet/100 dân đạt 7-8 thuê bao đến năm 2015 và khoảng 13-15 thuê bao đến năm 2020.
- Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó tập trung ưu tiên cho việc ứng dụng và phát triển chính quyền điện tử, thương mại điện tử tại địa phương.
Xúc tiến quảng bá, thu hút đầu tư đồng thời ban hành chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư cho các doanh nghiệp CNTT. Hình thành và phát triển ít nhất một khu CNTT tập trung, vườn ươm doanh nghiệp CNTT nhằm tạo điều kiện thuận lợi về đất đai phục vụ cho hoạt động và phát triển của công nghiệp CNTT trên địa bàn. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số làm tiền đề phát triển công nghiệp phần cứng về sau.
- Báo chí, xuất bản, phát thanh - truyền hình:
Hỗ trợ các cơ quan báo chí hoạt động và phát triển trên địa bàn, phấn đấu đến năm 2020 có cơ quan báo chí xứng tầm khu vực phía Nam và cả nước. Đến năm 2020, truyền hình cáp được triển khai đến 100% địa bàn dân cư của thành phố. Quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở phát hành xuất bản phẩm rộng khắp từ khu vực trung tâm thành phố đến các xã vùng ven.
d) Cấp thoát nước, vệ sinh môi trường:
- Cấp nước:
Mở rộng công suất, hoàn chỉnh hệ thống phân phối nước tại các quận, huyện. Xây dựng mới hệ thống cấp nước cho các khu đô thị mới, một số thị trấn, đô thị vệ tinh, hệ thống cung cấp nước sạch tập trung tại các trung tâm xã, khu dân cư tập trung, nối mạng khép kín hệ thống phân phối nước cho các tuyến dân cư. Phấn đấu đến năm 2015, cơ bản các hộ dân đều được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Thoát nước:
Đẩy mạnh tiến độ thực hiện xây dựng khu xử lý nước thải và các trạm bơm, sớm đưa vào sử dụng hệ thống xử lý và thoát nước thải trên địa bàn các quận Cái Răng, Ninh Kiều. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp và khu đô thị mới.
- Thu gom và xử lý rác thải:
Hoàn thành xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại phường Phước Thới, quận Ô Môn. Đầu tư nhà máy xử lý rác thải y tế và các loại chất thải độc hại cấp vùng.
Đến năm 2015, nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn đạt trên 90%, thu gom và xử lý đúng quy trình, quy định chuyên ngành 100% rác thải y tế; đến năm 2020 về cơ bản thu gom và xử lý toàn bộ rác thải rắn.
6. Bảo vệ môi trường và thích nghi với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai
Những lĩnh vực ưu tiên trong định hướng ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững bao gồm:
- Xây dựng và mở rộng các trạm quan trắc tự động ở các quận, huyện nhằm kịp thời quan trắc ảnh hưởng môi trường trong biến đổi khí hậu khu vực thành phố.
- Nâng cao hiệu quả, hàm lượng khoa học công nghệ, công nghệ sạch trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, cải thiện môi trường.
- Thay đổi mô hình tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân hủy, duy trì lối sống hài hòa với thiên nhiên.
- Nghiên cứu việc thay đổi cơ cấu canh tác, mùa vụ, cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, tác động của thay đổi ở khu vực thượng nguồn sông Mê Kông. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống đê bao vùng, tiểu vùng ở từng khu vực khác nhau, kết hợp đê bao ngăn lũ. Nạo vét luồng lạch, khai thác cát sông một cách khoa học, kết hợp điều tiết dòng chảy xem xét ảnh hưởng đối với vấn đề sạt lở kè, bờ... Nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai (như kè bờ sông, di dời dân cư, trồng cây bảo vệ bờ...) tại những khu vực có nguy cơ sạt lở cao dọc các tuyến sông, kinh, rạch. Phân luồng đối với các tuyến vận tải lớn và tuyến tàu cao tốc; chú trọng các tuyến đã được cảnh báo về sạt lở.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, giáo dục bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng trên địa bàn thành phố và hợp tác nghiên cứu, phòng chống ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong toàn vùng, khu vực.
V. PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU VỰC
1. Phân khu chức năng và định hướng phát triển các khu vực của nội thành:
Hình thành các khu chức năng đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm (Quận Ninh Kiều và mở rộng sang Bình Thủy).
- Khu đô thị Cái Răng (Khu đô thị công nghiệp - cảng).
- Khu đô thị - công nghiệp cũ Trà Nóc và Khu đô thị mới Ô Môn.
- Khu đô thị dịch vụ - công nghiệp Thốt Nốt.
2. Phát triển khu vực nông thôn và vành đai xanh:
- Hình thành hệ thống các đô thị vệ tinh của đô thị trung tâm (khu vực ngoại thành); Nâng cấp các thị trấn Thạch An, Cờ Đỏ, Thới Lai, thị trấn Phong Điền lên đô thị loại IV; hình thành các đô thị mới: Sông Hậu, Đông Bình, Trường Xuân, Trường Thành... Đây là các trung tâm tạo sức lan tỏa, lôi kéo khu vực nông thôn phụ cận cùng phát triển.
- Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đầu tư công nghiệp chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến rau quả; mở rộng hệ thống thương mại, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động có hiệu quả các chợ đầu mối, sắp xếp hệ thống chợ nông thôn, khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch làng nghề.
- Phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, sông nước. Xây dựng đô thị du lịch sinh thái miệt vườn Phong Điền.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo sự liên kết hợp lý về cơ sở hạ tầng giữa nội thành và ngoại thành, tập trung vào mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, xử lý chất thải. Quy hoạch và xây dựng mới các tuyến đường ngang kết nối khu vực nông thôn (phía Nam và Tây Nam) với trục cao tốc mới và các trục dọc theo sông Hậu.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập của người dân nông thôn. Cải thiện từng bước nhà ở. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng ở nông thôn cho phù hợp với quá trình đô thị hóa; kết hợp hài hòa giữa nét đẹp truyền thống của làng xóm với tính hiện đại của nông thôn đô thị.
- Hình thành các vành đai xanh giữa các khu đô thị (đô thị), dải cây xanh dọc sông Hậu, các sông, kinh, rạch.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo).
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng là 699,8 nghìn tỷ đồng (tương đương 29,4 tỷ USD), trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 206,8 nghìn tỷ đồng (tương đương 9,6 tỷ USD) và giai đoạn 2016 - 2020 là 493 nghìn tỷ đồng (tương đương 19,8 tỷ USD). Để huy động được nguồn vốn trên cần triển khai tích cực, đồng bộ hệ thống các biện pháp huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ ngân sách nhà nước. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Tiếp tục tháo gỡ những khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt liên quan đến các nhân tố đầu vào và sản phẩm đầu ra. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, nghiên cứu khoa học...
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư. Làm tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư.
- Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường như hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn...
- Sử dụng hiệu quả đất đai thông qua việc xây dựng tốt quy hoạch sử dụng đất; công khai, minh bạch quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất. Tạo quỹ đất “sạch” (đã đền bù, giải phóng mặt bằng) để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu để phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội.
- Tăng cường huy động vốn đầu tư theo các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP.
2. Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách:
- Thành phố phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù về tài chính, ngân sách, phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh cải cách tư pháp, cải cách hành chính, xây dựng thể chế. Xây dựng mạng lưới các tổ chức dịch vụ pháp lý trên địa bàn thành phố nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận pháp luật. Triển khai các biện pháp theo dõi việc thực hiện pháp luật. Rà soát lại các văn bản pháp luật do thành phố ban hành, xác định những văn bản phù hợp với yêu cầu mới, những văn bản không còn phù hợp và kế hoạch hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.
- Tăng cường các giải pháp phát triển doanh nghiệp. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường... Xây dựng chính sách tôn vinh, động viên tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Xây dựng phát triển thị trường khoa học công nghệ. Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ; các chính sách thu hút các tổ chức nghiên cứu - triển khai, đào tạo khoa học - công nghệ, các doanh nghiệp khoa học công nghệ đến trú đóng, đầu tư và hoạt động tại thành phố....
- Nghiên cứu huy động các nguồn vốn nhằm tăng chi ngân sách cho khoa học công nghệ. Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực để tiếp nhận các nguồn vốn ODA đặc biệt trong lĩnh vực y tế - chăm sóc sức khỏe, môi trường, năng lượng và chính sách lao động.
- Tăng cường năng lực bộ máy quản lý, điều hành khoa học công nghệ; có cơ chế tạo điều kiện hoạt động và phối hợp hoạt động cho bộ phận khoa học công nghệ thuộc các sở ngành; phối hợp tổ chức triển khai giữa các Bộ, ngành và thành phố trong thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ.
- Ban hành và triển khai thực hiện các chính sách về đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ.
4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khỏe cho người lao động.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tiêu chuẩn hóa, luân chuyển cán bộ... Chú trọng xây dựng nhân lực có kỹ thuật, có trình độ cho sản xuất kinh doanh.
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, dạy nghề chất lượng cao.
- Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
- Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở thành phố.
5. Phối hợp, hợp tác với các Bộ, ngành và địa phương trong và ngoài vùng
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp liên kết, hợp tác giữa thành phố với các Bộ, ngành và các địa phương theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
- Cần Thơ và các Bộ, ngành phối hợp trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do các Bộ, ngành quản lý trên địa bàn thành phố.
- Liên kết với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; phối hợp xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để tránh cạnh tranh không cần thiết và không lành mạnh.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thành phố Cần Thơ cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thành phố; đồng thời tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.