Document: Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hải Phòng đến năm 2020, năm 2025 và năm 2030, với các nội dung chính như sau:

STT

Nội dung

Nội dung Chương trình đã được phê duyệt tại Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố

Điều chỉnh kỳ này

1

Diện tích nhà ở bình quân

Năm 2025: 28,3 m2/người

Năm 2025: 29,2 m2/người

Năm 2030: 31,2 m2/người

Năm 2030: 36,5 m2/người

2

Diện tích nhà ở tối thiểu

Giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030 là 12 m2/người

Đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 10 m2/người, đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 12 m2/người

3

Chất lượng nhà ở

Giai đoạn 2021-2025:
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 85%; giảm tỷ lệ nhà ở bán kiên cố xuống 15%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ

Đến năm 2025:
Phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 86%, giảm tỷ lệ nhà ở bán kiên cố xuống 14%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.

4

Diện tích nhà ở tăng thêm

Giai đoạn 2021-2025: tăng 10,75 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
2,5 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
0,61 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
7,64 triệu m2 sàn

Giai đoạn 2021-2025: tăng khoảng 19,57 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
7,57 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
1,50 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
10,50 triệu m2 sàn

Giai đoạn 2026-2030: tăng 11,2 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
3,0 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
0,61 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
7,59 triệu m2 sàn

Giai đoạn 2026-2030: tăng 38,17 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
25,17 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
2,0 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
11 triệu m2 sàn

5

Nhu cầu diện tích đất để phát triển các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025: 1.064 ha

Giai đoạn 2021-2025: 4.291 ha

Giai đoạn 2026-2030: 848 ha

Giai đoạn 2026- 2030: 4.970 ha

6

Nhu cầu vốn đầu tư các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025: 90.578,1 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
28.296,1 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
4.981,6 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
57.300,4 tỷ đồng

Giai đoạn 2021-2025: 175.813 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
74.605 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
16.546 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
84.662 tỷ đồng

Giai đoạn 2026- 2030: 105.453,4 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
37.350,9 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
5.528,9 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
62.573,7 tỷ đồng

Giai đoạn 2026- 2030: 394.404 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
272.574 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
24.268 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
97.562 tỷ đồng

7

Giải pháp thực hiện Chương trình

- Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
- Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc
- Giải pháp về đất đai
- Giải pháp về tài chính

- Giải pháp chung
- Giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách
- Giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất
- Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
- Giải pháp về nguồn vốn và thuế
- Giải pháp về nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Các nhóm giải pháp khác

(Chi tiết tại điều chỉnh Chương trình kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hải Phòng đến năm 2020, năm 2025 và năm 2030, với các nội dung chính như sau:

STT

Nội dung

Nội dung Chương trình đã được phê duyệt tại Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố

Điều chỉnh kỳ này

1

Diện tích nhà ở bình quân

Năm 2025: 28,3 m2/người

Năm 2025: 29,2 m2/người

Năm 2030: 31,2 m2/người

Năm 2030: 36,5 m2/người

2

Diện tích nhà ở tối thiểu

Giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030 là 12 m2/người

Đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 10 m2/người, đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 12 m2/người

3

Chất lượng nhà ở

Giai đoạn 2021-2025:
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 85%; giảm tỷ lệ nhà ở bán kiên cố xuống 15%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ

Đến năm 2025:
Phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 86%, giảm tỷ lệ nhà ở bán kiên cố xuống 14%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.

4

Diện tích nhà ở tăng thêm

Giai đoạn 2021-2025: tăng 10,75 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
2,5 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
0,61 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
7,64 triệu m2 sàn

Giai đoạn 2021-2025: tăng khoảng 19,57 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
7,57 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
1,50 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
10,50 triệu m2 sàn

Giai đoạn 2026-2030: tăng 11,2 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
3,0 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
0,61 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
7,59 triệu m2 sàn

Giai đoạn 2026-2030: tăng 38,17 triệu m2 sàn, gồm:
- Nhà ở thương mại:
25,17 triệu m2 sàn
- Nhà ở xã hội:
2,0 triệu m2 sàn
- Nhà ở dân tự xây:
11 triệu m2 sàn

5

Nhu cầu diện tích đất để phát triển các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025: 1.064 ha

Giai đoạn 2021-2025: 4.291 ha

Giai đoạn 2026-2030: 848 ha

Giai đoạn 2026- 2030: 4.970 ha

6

Nhu cầu vốn đầu tư các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025: 90.578,1 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
28.296,1 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
4.981,6 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
57.300,4 tỷ đồng

Giai đoạn 2021-2025: 175.813 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
74.605 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
16.546 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
84.662 tỷ đồng

Giai đoạn 2026- 2030: 105.453,4 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
37.350,9 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
5.528,9 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
62.573,7 tỷ đồng

Giai đoạn 2026- 2030: 394.404 tỷ đồng, gồm:
- Nhà ở thương mại:
272.574 tỷ đồng
- Nhà ở xã hội:
24.268 tỷ đồng
- Nhà ở dân tự xây:
97.562 tỷ đồng

7

Giải pháp thực hiện Chương trình

- Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
- Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc
- Giải pháp về đất đai
- Giải pháp về tài chính

- Giải pháp chung
- Giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách
- Giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất
- Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
- Giải pháp về nguồn vốn và thuế
- Giải pháp về nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Các nhóm giải pháp khác

(Chi tiết tại điều chỉnh Chương trình kèm theo)