Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 618/QĐ-UBND 2022 quy hoạch chung Đô thị mới Sơn Nam huyện Sơn Dương Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 618/QĐ-UBND 2022 quy hoạch chung Đô thị mới Sơn Nam huyện Sơn Dương Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung Đô thị mới Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, với nội dung cụ thể như sau:
...
9. Định hướng phát triển không gian đô thị:
9.1. Mô hình, cấu trúc phát triển không gian đô thị:
- Đề xuất các mô hình, cấu trúc, hình thái không gian chính của đô thị, hướng phát triển trong tương lai. Phân tích các ưu nhược điểm của các phương án và luận chứng chọn phương án khả thi.
- Mô hình và cấu trúc phát triển không gian cần tạo được hành lang gắn với các trục động lực phát triển chủ đạo; kết nối vùng mạnh mẽ; liên kết chặt chẽ giữa các chức năng phát triển đô thị với các trung tâm phát triển của huyện, của tỉnh; hệ thống giao thông đối nội, đối ngoại hoàn chỉnh; ứng phó tốt với biến đổi khí hậu.
- Đề xuất hướng phát triển không gian đô thị trên cơ sở khai thác lợi thế về khả năng khai thác quỹ đất, gắn kết các khu chức năng quan trọng (Công nghiệp, dịch vụ,…) các định hướng của quy hoạch cấp trên cùng không gian cấu trúc cảnh quan, địa hình tự nhiên,... và khai thác lợi thế các trục giao thông thủy bộ chủ đạo.
9.2. Tổ chức các khu chức năng đô thị và quy hoạch sử dụng đất:
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị: Các khu hiện có hạn chế phát triển; các khu cần chỉnh trang, cải tạo; các khu cần bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu dự kiến xây dựng công trình ngầm (nếu có). Xác định hệ thống các trung tâm và không gian mở của đô thị (trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng,...); tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng đô thị, trục không gian chính.
- Xác định các tiêu chí về mật độ dân cư, tiêu chí sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; đưa ra các giải pháp về phân bố quỹ đất phù hợp với từng chức năng sử dụng đất cụ thể;
- Xác định các tiêu chí về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trong các khu chức năng.
9.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
a. Định hướng phát triển các cơ sở phát triển kinh tế.
- Định hướng nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các cơ sở dịch vụ thương mại, chợ trung tâm, xây dựng mới tổ hợp thương mại đáp ứng định hướng phát triển chung.
- Định hướng phát triển các khu chức năng đáp ứng việc hình thành đơn vị hành chính thị trấn Sơn Nam trong tương lai cùng với các khu đô thị mới, đồng bộ hiện đại.
- Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp (chú trọng phát triển các ngành nghề công nghiệp ít ô nhiễm, không ảnh hưởng xấu đến môi trường), dịch vụ đô thị cấp huyện, cấp vùng; chia sẻ và hỗ trợ các chức năng với khu vực cận kề.
- Định hướng phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cung cấp cho thị trường trong huyện, trong tỉnh và lân cận.
b. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội.
Định hướng nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội hiện hữu. Định hướng phát triển thêm hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội mới theo tiêu chuẩn đô thị phù hợp và hướng tới chất lượng cao hơn đến năm 2040 trong đó có tính đến các yếu tố đặc thù phù hợp với thực tiễn phát triển của đô thị.
9.4. Thiết kế đô thị:
a. Mục tiêu chung về thiết kế đô thị khu vực quy hoạch.
- Phát triển đô thị hiện đại, hấp dẫn, giàu bản sắc, dựa trên cấu trúc cảnh quan và sinh thái tự nhiên, đặc biệt là cảnh quan của hệ thống sông suối, núi đồi, mặt nước, ... cần được khai thác triệt để.
- Phát triển cấu trúc đô thị phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội, trong đó nâng cấp, cải tạo và khai thác các khu dân cư hiện hữu; tăng cường khả năng giao lưu và tạo sự hấp dẫn của đô thị thông qua hệ thống không gian công cộng, quảng trường, không gian xanh và không gian cảnh quan tự nhiên.
b. Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Xác định khu vực hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
- Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
c. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế,... cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị.
- Tổ chức các trục không gian chính, không gian quảng trường.
- Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị: Xác định vị trí điểm nhấn của toàn đô thị và từng khu vực đô thị.
d. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước.
- Tổ chức không gian cây xanh: Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm các thành phần có thể hình thành như: hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên xanh, nhân tạo trong đô thị; giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
- Tổ chức không gian mặt nước: Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên, nhân tạo và bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu nếu cần thiết sẽ đề xuất vị trí quy mô các hồ nước nhân tạo bổ sung cho đô thị.
9.5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, phù hợp với tính chất chức năng, quy mô của đô thị loại V và cấp đô thị cao hơn, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
a. Giao thông.
- Cập nhật mạng lưới giao thông bộ, giao thông thủy quan trọng đã được xác định trong quy hoạch vùng tỉnh Tuyên Quang, quy hoạch ngành giao thông vận tải.
- Điều chỉnh mạng lưới đường đồng bộ, phân tách rõ vai trò, chức năng đối nội - đối ngoại; rà soát, khớp nối, thống nhất các quy hoạch, dự án liên quan; gắn kết chặt chẽ với giao thông vùng, giao thông tỉnh tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh.
- Quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và tiêu chí hạ tầng kỹ thuật đô thị loại V trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; hoạch định quy mô, tiến độ đầu tư các tuyến giao thông chính.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
- Các công trình đầu mối giao thông: Xác định vị trí, tính chất, quy mô các công trình giao thông: Bến, bãi đỗ xe cấp đô thị, đầu mối giao thông chính,...; xác định tính chất, quy mô các nút giao cắt giữa các tuyến giao thông quan trọng, dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
b. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền, thoát nước mặt).
- Phân tích đánh giá sự phù hợp hay bất cập của nền xây dựng hiện trạng, hiện trạng thoát nước mặt, phân chia các lưu vực thoát nước chính. Tìm hiểu, đánh giá tình hình úng ngập, sạt lở trên địa bàn, khoanh định các vùng ngập úng, sạt lở.
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động vận hành của các hồ điều hòa, các tuyến kênh, mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi.
- Nhận định, đánh giá về các vấn đề thiên tai như: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông, suối.
- Đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được của việc triển khai và thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trong thời gian qua.
- Cập nhật các dự án đồ án quy hoạch chuyên ngành và đánh giá sự phù hợp và sự bất hợp lý của các dự án, đồ án quy hoạch đó.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng bao gồm: các loại đất đã khai thác sử dụng, đất thuận lợi cho xây dựng, đất ít thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập, đất không thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập và tỷ lệ của các loại đất đó.
- Xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác.
- Giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, chỉnh trị và thoát lũ trên sông.
- Cập nhật và triển khai theo định hướng của các đồ án quy hoạch cấp trên và các đồ án quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
- Đưa ra giải pháp hoặc gợi ý giải pháp khắc phục cho những dự án, đồ án quy hoạch bất hợp lý gây cản trở việc thoát nước của đô thị.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính.
- Nêu giải pháp san nền cho từng khu vực.
- Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của khu vực đào hoặc đắp.
- Phương án thoát nước mưa, xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí miệng xả.
c. Cấp nước.
- Xác định tiêu chí cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị (tiêu chí và nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ...).
- Lựa chọn nguồn nước đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt và đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu dùng nước của đô thị.
- Đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển.
- Xác định quy mô công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước toàn đô thị (hệ thống mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối).
- Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho đô thị.
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
d. Cấp điện.
- Xác định tiêu chí và tiêu chuẩn cấp điện.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải (phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện công trình công cộng, dịch vụ, phụ tải điện sản xuất) theo các giai đoạn phát triển của đô thị.
- Xác định các nguồn điện cung cấp cho đô thị.
- Đề xuất các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện với cơ cấu lưới điện từ trung áp trở lên.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
e. Thông tin liên lạc.
- Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin cho toàn đô thị bao gồm:
+ Mạng điện thoại: cung cấp những dịch vụ viễn thông cơ bản như thoại và VoIP, Fax...
+ Mạng internet băng thông rộng.
+ Mạng không dây (Wi-Fi): Mạng này hỗ trợ cho mạng hữu tuyến, cung cấp kết nối máy tính di động.
- Mạng truyền hình cáp và truyền hình số.
- Dự báo nhu cầu sử dụng: Thuê bao cố định, thuê bao di động, thuê bao Internet, tín hiệu truyền hình cáp hoặc truyền hình số.
- Quy hoạch thiết kế các hệ thống thông tin khu vực nghiên cứu tuân theo những tiêu chí sau:
+ Đảm bảo độ tin cậy: dịch vụ thông tin liên lạc được đảm bảo chất lượng và độ sẵn sàng phục vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.
+ Đảm bảo khả năng mở rộng và công năng đầy đủ.
+ Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai nhưng phải tương thích với hạ tầng mạng đã có. Đảm bảo thoả mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng của quốc gia và quốc tế.
f. Thoát nước thải.
- Xác định các tiêu chí về thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
- Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước .
+ Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.
+ Khu vực nông thôn ngoại thành có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Xác định vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải; sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải.
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, kênh tiêu thoát nước chính của đô thị, phân lưu vực thoát nước.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
g. Quản lý chất thải rắn.
- Xác định các tiêu chí chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp.
- Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại.
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị.
- Xác định vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn trên cơ đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.
- Xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
h. Nghĩa trang.
- Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng,...

Content:
Định hướng phát triển không gian đô thị:
9.1. Mô hình, cấu trúc phát triển không gian đô thị:
- Đề xuất các mô hình, cấu trúc, hình thái không gian chính của đô thị, hướng phát triển trong tương lai. Phân tích các ưu nhược điểm của các phương án và luận chứng chọn phương án khả thi.
- Mô hình và cấu trúc phát triển không gian cần tạo được hành lang gắn với các trục động lực phát triển chủ đạo; kết nối vùng mạnh mẽ; liên kết chặt chẽ giữa các chức năng phát triển đô thị với các trung tâm phát triển của huyện, của tỉnh; hệ thống giao thông đối nội, đối ngoại hoàn chỉnh; ứng phó tốt với biến đổi khí hậu.
- Đề xuất hướng phát triển không gian đô thị trên cơ sở khai thác lợi thế về khả năng khai thác quỹ đất, gắn kết các khu chức năng quan trọng (Công nghiệp, dịch vụ,…) các định hướng của quy hoạch cấp trên cùng không gian cấu trúc cảnh quan, địa hình tự nhiên,... và khai thác lợi thế các trục giao thông thủy bộ chủ đạo.
9.2. Tổ chức các khu chức năng đô thị và quy hoạch sử dụng đất:
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị: Các khu hiện có hạn chế phát triển; các khu cần chỉnh trang, cải tạo; các khu cần bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu dự kiến xây dựng công trình ngầm (nếu có). Xác định hệ thống các trung tâm và không gian mở của đô thị (trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng,...); tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng đô thị, trục không gian chính.
- Xác định các tiêu chí về mật độ dân cư, tiêu chí sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; đưa ra các giải pháp về phân bố quỹ đất phù hợp với từng chức năng sử dụng đất cụ thể;
- Xác định các tiêu chí về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trong các khu chức năng.
9.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
a. Định hướng phát triển các cơ sở phát triển kinh tế.
- Định hướng nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các cơ sở dịch vụ thương mại, chợ trung tâm, xây dựng mới tổ hợp thương mại đáp ứng định hướng phát triển chung.
- Định hướng phát triển các khu chức năng đáp ứng việc hình thành đơn vị hành chính thị trấn Sơn Nam trong tương lai cùng với các khu đô thị mới, đồng bộ hiện đại.
- Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp (chú trọng phát triển các ngành nghề công nghiệp ít ô nhiễm, không ảnh hưởng xấu đến môi trường), dịch vụ đô thị cấp huyện, cấp vùng; chia sẻ và hỗ trợ các chức năng với khu vực cận kề.
- Định hướng phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cung cấp cho thị trường trong huyện, trong tỉnh và lân cận.
b. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội.
Định hướng nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội hiện hữu. Định hướng phát triển thêm hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội mới theo tiêu chuẩn đô thị phù hợp và hướng tới chất lượng cao hơn đến năm 2040 trong đó có tính đến các yếu tố đặc thù phù hợp với thực tiễn phát triển của đô thị.
9.4. Thiết kế đô thị:
a. Mục tiêu chung về thiết kế đô thị khu vực quy hoạch.
- Phát triển đô thị hiện đại, hấp dẫn, giàu bản sắc, dựa trên cấu trúc cảnh quan và sinh thái tự nhiên, đặc biệt là cảnh quan của hệ thống sông suối, núi đồi, mặt nước, ... cần được khai thác triệt để.
- Phát triển cấu trúc đô thị phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội, trong đó nâng cấp, cải tạo và khai thác các khu dân cư hiện hữu; tăng cường khả năng giao lưu và tạo sự hấp dẫn của đô thị thông qua hệ thống không gian công cộng, quảng trường, không gian xanh và không gian cảnh quan tự nhiên.
b. Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Xác định khu vực hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
- Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
c. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế,... cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị.
- Tổ chức các trục không gian chính, không gian quảng trường.
- Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị: Xác định vị trí điểm nhấn của toàn đô thị và từng khu vực đô thị.
d. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước.
- Tổ chức không gian cây xanh: Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm các thành phần có thể hình thành như: hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên xanh, nhân tạo trong đô thị; giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
- Tổ chức không gian mặt nước: Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên, nhân tạo và bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu nếu cần thiết sẽ đề xuất vị trí quy mô các hồ nước nhân tạo bổ sung cho đô thị.
9.5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, phù hợp với tính chất chức năng, quy mô của đô thị loại V và cấp đô thị cao hơn, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
a. Giao thông.
- Cập nhật mạng lưới giao thông bộ, giao thông thủy quan trọng đã được xác định trong quy hoạch vùng tỉnh Tuyên Quang, quy hoạch ngành giao thông vận tải.
- Điều chỉnh mạng lưới đường đồng bộ, phân tách rõ vai trò, chức năng đối nội - đối ngoại; rà soát, khớp nối, thống nhất các quy hoạch, dự án liên quan; gắn kết chặt chẽ với giao thông vùng, giao thông tỉnh tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh.
- Quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và tiêu chí hạ tầng kỹ thuật đô thị loại V trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; hoạch định quy mô, tiến độ đầu tư các tuyến giao thông chính.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
- Các công trình đầu mối giao thông: Xác định vị trí, tính chất, quy mô các công trình giao thông: Bến, bãi đỗ xe cấp đô thị, đầu mối giao thông chính,...; xác định tính chất, quy mô các nút giao cắt giữa các tuyến giao thông quan trọng, dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
b. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền, thoát nước mặt).
- Phân tích đánh giá sự phù hợp hay bất cập của nền xây dựng hiện trạng, hiện trạng thoát nước mặt, phân chia các lưu vực thoát nước chính. Tìm hiểu, đánh giá tình hình úng ngập, sạt lở trên địa bàn, khoanh định các vùng ngập úng, sạt lở.
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động vận hành của các hồ điều hòa, các tuyến kênh, mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi.
- Nhận định, đánh giá về các vấn đề thiên tai như: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông, suối.
- Đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được của việc triển khai và thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trong thời gian qua.
- Cập nhật các dự án đồ án quy hoạch chuyên ngành và đánh giá sự phù hợp và sự bất hợp lý của các dự án, đồ án quy hoạch đó.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng bao gồm: các loại đất đã khai thác sử dụng, đất thuận lợi cho xây dựng, đất ít thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập, đất không thuận lợi cho xây dựng do độ dốc và do ngập và tỷ lệ của các loại đất đó.
- Xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác.
- Giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, chỉnh trị và thoát lũ trên sông.
- Cập nhật và triển khai theo định hướng của các đồ án quy hoạch cấp trên và các đồ án quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
- Đưa ra giải pháp hoặc gợi ý giải pháp khắc phục cho những dự án, đồ án quy hoạch bất hợp lý gây cản trở việc thoát nước của đô thị.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính.
- Nêu giải pháp san nền cho từng khu vực.
- Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của khu vực đào hoặc đắp.
- Phương án thoát nước mưa, xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí miệng xả.
c. Cấp nước.
- Xác định tiêu chí cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị (tiêu chí và nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ...).
- Lựa chọn nguồn nước đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt và đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu dùng nước của đô thị.
- Đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển.
- Xác định quy mô công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước toàn đô thị (hệ thống mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối).
- Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho đô thị.
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
d. Cấp điện.
- Xác định tiêu chí và tiêu chuẩn cấp điện.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải (phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện công trình công cộng, dịch vụ, phụ tải điện sản xuất) theo các giai đoạn phát triển của đô thị.
- Xác định các nguồn điện cung cấp cho đô thị.
- Đề xuất các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện với cơ cấu lưới điện từ trung áp trở lên.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
e. Thông tin liên lạc.
- Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin cho toàn đô thị bao gồm:
+ Mạng điện thoại: cung cấp những dịch vụ viễn thông cơ bản như thoại và VoIP, Fax...
+ Mạng internet băng thông rộng.
+ Mạng không dây (Wi-Fi): Mạng này hỗ trợ cho mạng hữu tuyến, cung cấp kết nối máy tính di động.
- Mạng truyền hình cáp và truyền hình số.
- Dự báo nhu cầu sử dụng: Thuê bao cố định, thuê bao di động, thuê bao Internet, tín hiệu truyền hình cáp hoặc truyền hình số.
- Quy hoạch thiết kế các hệ thống thông tin khu vực nghiên cứu tuân theo những tiêu chí sau:
+ Đảm bảo độ tin cậy: dịch vụ thông tin liên lạc được đảm bảo chất lượng và độ sẵn sàng phục vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.
+ Đảm bảo khả năng mở rộng và công năng đầy đủ.
+ Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai nhưng phải tương thích với hạ tầng mạng đã có. Đảm bảo thoả mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng của quốc gia và quốc tế.
f. Thoát nước thải.
- Xác định các tiêu chí về thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
- Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước .
+ Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.
+ Khu vực nông thôn ngoại thành có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Xác định vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải; sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải.
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, kênh tiêu thoát nước chính của đô thị, phân lưu vực thoát nước.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
g. Quản lý chất thải rắn.
- Xác định các tiêu chí chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp.
- Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại.
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị.
- Xác định vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn trên cơ đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.
- Xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn.
- Khái toán kinh phí đầu tư và khối lượng xây dựng.
h. Nghĩa trang.
- Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng,...