Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND 2022 Tạo lập cơ sở dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND 2022 Tạo lập cơ sở dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hoá tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2022 - 2025”(sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu xây dựng danh mục và lập dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm các trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ việc triển khai Đề án.
b) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện Đề án.
c) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “chỉnh lý tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị từ năm 2015 trở về trước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để tiến tới thu thập tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn đối với một số cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử đã chỉnh lý khoa học tài liệu.
III. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
a) Trang bị phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; Đầu tư trang thiết bị hạ tầng, kỹ thuật: thực hiện năm 2022.
b) Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ: từ năm 2022 đến hết năm 2025
Năm 2022: thực hiện số hóa: 21,875 mét giá tài liệu
Năm 2023: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 53,875 mét giá tài liệu.
Năm 2024: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 67,75 mét giá tài liệu.
Năm 2025: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 59,775 mét giá tài liệu.
c) Thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử, phục vụ tổ chức cá nhân khai thác trực tuyến: thực hiện từ năm 2025
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai:
a) Đề xuất các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để làm cơ sở hoàn thiện, tiếp nhận phần mềm quản lý tài liệu điện tử, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu về số hóa tài liệu lưu trữ và tổ chức khai thác tài liệu số tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng;
b) Dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hàng năm để tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ theo lộ trình Đề án;
c) Tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử và tổ chức triển khai tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử đảm bảo tính toàn vẹn đồng bộ của thông tin tài liệu, chất lượng, hiệu quả đúng theo quy định;
d) Quản lý cơ sở dữ liệu lưu trữ tài liệu đã được số hóa của tỉnh (kho lưu trữ số);
e) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án chỉnh lý tài liệu giấy của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn tồn đọng, tích đống, sau khi chỉnh lý tiến hành thu tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
f) Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và văn thư, lưu trữ điện tử phù hợp với yêu cầu thực tiễn vào kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thẩm định toàn bộ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh mua sắm, quản lý, sử dụng và khai thác;
b) Tư vấn cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh xây dựng danh mục trang thiết bị, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để mua sắm phục vụ cho công tác số hóa tài liệu; thực hiện đảm bảo quy trình mua sắm theo Luật định.
3. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thẩm định, duyệt giá trang thiết bị hạ tầng công nghệ, trình cấp có thẩm quyền cân đối kinh phí thực hiện Đề án theo quy định; kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu xây dựng danh mục và lập dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm các trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ việc triển khai Đề án.
b) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện Đề án.
c) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “chỉnh lý tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị từ năm 2015 trở về trước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để tiến tới thu thập tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn đối với một số cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử đã chỉnh lý khoa học tài liệu.
III. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
a) Trang bị phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; Đầu tư trang thiết bị hạ tầng, kỹ thuật: thực hiện năm 2022.
b) Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ: từ năm 2022 đến hết năm 2025
Năm 2022: thực hiện số hóa: 21,875 mét giá tài liệu
Năm 2023: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 53,875 mét giá tài liệu.
Năm 2024: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 67,75 mét giá tài liệu.
Năm 2025: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 59,775 mét giá tài liệu.
c) Thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử, phục vụ tổ chức cá nhân khai thác trực tuyến: thực hiện từ năm 2025
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai:
a) Đề xuất các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để làm cơ sở hoàn thiện, tiếp nhận phần mềm quản lý tài liệu điện tử, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu về số hóa tài liệu lưu trữ và tổ chức khai thác tài liệu số tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng;
b) Dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hàng năm để tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ theo lộ trình Đề án;
c) Tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử và tổ chức triển khai tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử đảm bảo tính toàn vẹn đồng bộ của thông tin tài liệu, chất lượng, hiệu quả đúng theo quy định;
d) Quản lý cơ sở dữ liệu lưu trữ tài liệu đã được số hóa của tỉnh (kho lưu trữ số);
e) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án chỉnh lý tài liệu giấy của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn tồn đọng, tích đống, sau khi chỉnh lý tiến hành thu tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
f) Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và văn thư, lưu trữ điện tử phù hợp với yêu cầu thực tiễn vào kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thẩm định toàn bộ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh mua sắm, quản lý, sử dụng và khai thác;
b) Tư vấn cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh xây dựng danh mục trang thiết bị, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để mua sắm phục vụ cho công tác số hóa tài liệu; thực hiện đảm bảo quy trình mua sắm theo Luật định.
3. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thẩm định, duyệt giá trang thiết bị hạ tầng công nghệ, trình cấp có thẩm quyền cân đối kinh phí thực hiện Đề án theo quy định; kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.