Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 (tỷ lệ 1/10.000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng cấp nước
* Giải pháp cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt:
Dự báo tổng nhu cầu cấp nước sạch Khu Đông Nam đến 2020 khoảng 75.000 m3/ngày; 2030 khoảng 110.000 m3/ngày.
- Công trình đầu mối:
Đợt đầu:
+ Xây dựng hồ chứa nước ngọt thuộc lưu vực sông Nhùng (vị trí dự kiến thuộc các xã Hải Thượng, Hải Xuân, Hải Thiện, cụ thể sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư). Dung tích khoảng 30 ÷ 40 triệu m3 cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị;
+ Xây dựng nhà máy nước sông Nhùng và công trình thu, trạm bơm cấp một công suất dự kiến 50.000 ÷ 75.000 m3/ngày;
+ Xây dựng tuyến ống truyền dẫn nước sạch D1000 từ nhà máy xử lý nước sông Nhùng về trạm bơm tăng áp Khu Đông Nam 1 để cấp cho Khu Đông Nam.
Dài hạn:
+ Nâng công suất nhà máy nước Nam Thạch Hãn lên 55.000 m3/ngày, trong đó cấp cho Khu Đông Nam Quảng Trị khoảng 35.000 m3/ngày;
+ Xây dựng thêm 01 tuyến ống truyền tải nước sạch D1000 song song với tuyến hiện hữu của Nhà máy nước Hải Lăng 2 về trạm bơm tăng áp Nam Thạch Hãn 1 hiện hữu.
+ Nâng công suất trạm bơm tăng áp Nam Thạch Hãn 1 công suất giai đoạn 2 là 110.000 m3/ngày; trạm bơm tăng áp 2 công suất là 20.000 m3/ngày.
+ Xây dựng tuyến ống nước thô D1000 lấy nước từ Hồ Trấm bổ sung nguồn nước thô dự phòng cho nhà máy nước sông Nhùng.
* Giải pháp cung cấp nước thô:
Tổng nhu cầu dùng nước thô Khu Đông Nam giai đoạn 1 là 180.000 m3/ngày, dài hạn là 330.000 m3/ngày (nước làm mát cấp cho nhà máy nhiệt điện công suất 1.200 MW dự kiến các giai đoạn khoảng 90.000 m3/ngày, 175.000 m3/ngày).
Nước thô làm mát của nhà máy nhiệt điện sẽ được lấy từ nước biển. Toàn bộ nhu cầu nước thô còn lại của Khu Đông Nam sẽ được lấy từ hồ Trấm. Công suất giai đoạn 1 dự kiến là 93.000 m3/ngày; giai đoạn 2 là 155.000 m3/ngày.
+ Giai đoạn 1 xây dựng tuyến ống dẫn nước thô D1200 về Khu Đông Nam cấp đến điểm đấu nối lấy nước tại khu vực dự án nhiệt điện và dự án lọc hóa dầu và các sản phẩm về khí tự nhiên.
+ Giai đoạn 2 xây dựng tuyến ống D1200 chạy song song tuyến hiện hữu về cấp cho khu Đông Nam bổ sung nước thô giai đoạn 2 cho các dự án.
* Giải pháp cấp nước chữa cháy:
Hệ thống cấp nước chữa cháy trong Khu Đông Nam sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Trên mạng đường ống cấp nước sạch bố trí các trụ cứu hoả D100 - D125 mm dọc các trục đường chính với khoảng cách 150 - 300 m bố trí 01 trụ;
Nghiên cứu bố trí thêm các trụ cứu hoả D125 mm trên mạng đường ống dẫn nước thô, tăng nguồn nước bổ sung khi có hoả hoạn. Các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.

Content:
Định hướng cấp nước
* Giải pháp cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt:
Dự báo tổng nhu cầu cấp nước sạch Khu Đông Nam đến 2020 khoảng 75.000 m3/ngày; 2030 khoảng 110.000 m3/ngày.
- Công trình đầu mối:
Đợt đầu:
+ Xây dựng hồ chứa nước ngọt thuộc lưu vực sông Nhùng (vị trí dự kiến thuộc các xã Hải Thượng, Hải Xuân, Hải Thiện, cụ thể sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư). Dung tích khoảng 30 ÷ 40 triệu m3 cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị;
+ Xây dựng nhà máy nước sông Nhùng và công trình thu, trạm bơm cấp một công suất dự kiến 50.000 ÷ 75.000 m3/ngày;
+ Xây dựng tuyến ống truyền dẫn nước sạch D1000 từ nhà máy xử lý nước sông Nhùng về trạm bơm tăng áp Khu Đông Nam 1 để cấp cho Khu Đông Nam.
Dài hạn:
+ Nâng công suất nhà máy nước Nam Thạch Hãn lên 55.000 m3/ngày, trong đó cấp cho Khu Đông Nam Quảng Trị khoảng 35.000 m3/ngày;
+ Xây dựng thêm 01 tuyến ống truyền tải nước sạch D1000 song song với tuyến hiện hữu của Nhà máy nước Hải Lăng 2 về trạm bơm tăng áp Nam Thạch Hãn 1 hiện hữu.
+ Nâng công suất trạm bơm tăng áp Nam Thạch Hãn 1 công suất giai đoạn 2 là 110.000 m3/ngày; trạm bơm tăng áp 2 công suất là 20.000 m3/ngày.
+ Xây dựng tuyến ống nước thô D1000 lấy nước từ Hồ Trấm bổ sung nguồn nước thô dự phòng cho nhà máy nước sông Nhùng.
* Giải pháp cung cấp nước thô:
Tổng nhu cầu dùng nước thô Khu Đông Nam giai đoạn 1 là 180.000 m3/ngày, dài hạn là 330.000 m3/ngày (nước làm mát cấp cho nhà máy nhiệt điện công suất 1.200 MW dự kiến các giai đoạn khoảng 90.000 m3/ngày, 175.000 m3/ngày).
Nước thô làm mát của nhà máy nhiệt điện sẽ được lấy từ nước biển. Toàn bộ nhu cầu nước thô còn lại của Khu Đông Nam sẽ được lấy từ hồ Trấm. Công suất giai đoạn 1 dự kiến là 93.000 m3/ngày; giai đoạn 2 là 155.000 m3/ngày.
+ Giai đoạn 1 xây dựng tuyến ống dẫn nước thô D1200 về Khu Đông Nam cấp đến điểm đấu nối lấy nước tại khu vực dự án nhiệt điện và dự án lọc hóa dầu và các sản phẩm về khí tự nhiên.
+ Giai đoạn 2 xây dựng tuyến ống D1200 chạy song song tuyến hiện hữu về cấp cho khu Đông Nam bổ sung nước thô giai đoạn 2 cho các dự án.
* Giải pháp cấp nước chữa cháy:
Hệ thống cấp nước chữa cháy trong Khu Đông Nam sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Trên mạng đường ống cấp nước sạch bố trí các trụ cứu hoả D100 - D125 mm dọc các trục đường chính với khoảng cách 150 - 300 m bố trí 01 trụ;
Nghiên cứu bố trí thêm các trụ cứu hoả D125 mm trên mạng đường ống dẫn nước thô, tăng nguồn nước bổ sung khi có hoả hoạn. Các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.