Document: Điều 1 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 03/2017/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 03/2017/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
1. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“3. Đơn vị thu: Cơ quan thuế các cấp”
2. Đoạn thứ nhất, khoản 5 Điều 1 được bổ sung như sau:
“5. Quản lý, sử dụng kinh phí
Số tiền từ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% được nộp vào Chương 560, tiểu mục 4914”
3. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài chính sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định”
4. Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Sở Tài nguyên và Môi trường
b) Xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, chuyển giao Cục Thuế tỉnh theo quy định kèm theo bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất”
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng”
5. Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“4. Cơ quan thuế:
a) Cục Thuế căn cứ văn bản xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường, xác định số tiền phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp tiền theo quy định.
b) Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ văn bản xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của Phòng Tài nguyên và Môi trường, xác định số tiền phải nộp và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nộp tiền theo quy định”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
1. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“3. Đơn vị thu: Cơ quan thuế các cấp”
2. Đoạn thứ nhất, khoản 5 Điều 1 được bổ sung như sau:
“5. Quản lý, sử dụng kinh phí
Số tiền từ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% được nộp vào Chương 560, tiểu mục 4914”
3. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài chính sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định”
4. Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Sở Tài nguyên và Môi trường
b) Xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, chuyển giao Cục Thuế tỉnh theo quy định kèm theo bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất”
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng”
5. Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“4. Cơ quan thuế:
a) Cục Thuế căn cứ văn bản xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường, xác định số tiền phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp tiền theo quy định.
b) Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ văn bản xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của Phòng Tài nguyên và Môi trường, xác định số tiền phải nộp và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nộp tiền theo quy định”