Document: Điều 2 Quyết định 90/2001/QĐ-UB quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2001", "sign_number": "90/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2001", "sign_number": "90/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2001", "sign_number": "90/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2001", "sign_number": "90/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2001", "sign_number": "90/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 90/2001/QĐ-UB quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
2.1 Hạn mức đất ở quy định tại quyết định này được áp dụng để tính toán xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Xử lý tồn tại đối với nhà ở có nguồn gốc thanh lý, hóa giá trước ngày 05/7/1994;
Hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo chính sách hiện hành của Nhà nước;
Chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở theo đúng quy hoạch;
Giao đất mới để xây dựng nhà ở tại nông thôn và tại những khu vực đô thị chưa có quy hoạch chi tiết phân lô;
Xét hợp thức hóa đối với những trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở (bao gồm cả phần đất ngoài diện tích đất có giấy tờ hợp lệ) để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Xét bồi thường về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của Chính phủ đối với các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở hoặc giấy tờ hợp lệ không ghi diện tích đất ở.
2.2 Hạn mức đất ở quy định tại quyết định này không áp dụng đối với:
Phần diện tích đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ;
Các trường hợp được cấp có thẩm quyền giao đất mới theo dự án đầu tư xây dựng hoặc giao đất mới tại các khu quy hoạch chi tiết phân lô.

Content:
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
2.1 Hạn mức đất ở quy định tại quyết định này được áp dụng để tính toán xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Xử lý tồn tại đối với nhà ở có nguồn gốc thanh lý, hóa giá trước ngày 05/7/1994;
Hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo chính sách hiện hành của Nhà nước;
Chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở theo đúng quy hoạch;
Giao đất mới để xây dựng nhà ở tại nông thôn và tại những khu vực đô thị chưa có quy hoạch chi tiết phân lô;
Xét hợp thức hóa đối với những trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở (bao gồm cả phần đất ngoài diện tích đất có giấy tờ hợp lệ) để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Xét bồi thường về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của Chính phủ đối với các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở hoặc giấy tờ hợp lệ không ghi diện tích đất ở.
2.2 Hạn mức đất ở quy định tại quyết định này không áp dụng đối với:
Phần diện tích đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ;
Các trường hợp được cấp có thẩm quyền giao đất mới theo dự án đầu tư xây dựng hoặc giao đất mới tại các khu quy hoạch chi tiết phân lô.