Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3906/QĐ-UBND 2016 quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động Thái Bình 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3906/QĐ-UBND 2016 quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động Thái Bình 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển 56 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển; khu vực trung tâm các huyện, thành phố, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
- Ngầm hóa trên 80% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới.
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố đạt 20 - 25% (Chỉ tính các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị; không tính đến hệ thống đường xã, đường thôn, xóm).
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố khu vực đô thị đạt 40 - 45% (Chỉ tính các tuyến đường, phố nằm trong khu vực đô thị).
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp mới đạt trên 80%.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 25 - 30%.
- Thực hiện chuyển đổi cáp đồng sang sử dụng cáp quang từ 70 - 80% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng cột ăng ten (Cải tạo cột ăng ten loại A2 sang cột ăng ten không cồng kềnh loại A1) tại 20 khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố và trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (Cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông) tại khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố và khu vực trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên địa bàn tỉnh trước ngày 01/7/2017.
III. Nội dung quy hoạch
1. Giai đoạn 2016-2020
1.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
...
d) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông
- Giai đoạn 2016 - 2018: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, trung tâm các huyện.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
Định hướng phát triển đến năm 2025
2.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ tới mọi người dân.
- Hoàn thiện việc lắp đặt quy hoạch xây dựng, lắp đặt Trạm Điện thoại - Thông tin (Trạm thông tin đa năng) tại các khu vực đô thị mới phát triển, khu đô thị dân cư mới, khu di tích, khu du lịch trên địa bàn tỉnh, cho người dân và du khách khi đến thăm quan; cung cấp đến người dân dịch vụ điện thoại khẩn cấp.
2.Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: Các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (Nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến khu vực trung tâm các huyện: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (LightRadio, cloud RAN...) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ.
2.3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi trên diện rộng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: Doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (Giao thông, điện, cấp thoát nước...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
- Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong xây dựng phát triển hạ tầng mạng cáp ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan tịnh tiến, công nghệ PON...
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Dự án đầu tư

Nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018

Nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2020

Tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp, xã hội hóa

Ngân sách

Doanh nghiệp, xã hội hóa

Ngân sách

1

Phát triển mới Điểm Đ1

16

0

28,8

0

44,8

2

Phát triển mới Điểm Đ2

1,5

0

2,1

0

3,6

3

Cải tạo cột ăng ten

1,05

0

1,05

0

2,1

4

Hạ tầng cột treo cáp

14

0

10

0

24

5

Chỉnh trang mạng cáp treo

10

0

10

0

20

6

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông

120

0

164,19

0

284,19

7

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch

0

2,5

0

3,555

6,055

Tổng cộng

162,55

2,5

216,14

3,555

384,745

V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Giải pháp về tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng viễn thông.
b) Giải pháp về xây dựng, ban hành cơ chế chính sách: Ban hành các quy định, quy chế về dùng chung hạ tầng viễn thông thụ động, ngầm hóa mạng ngoại vi, treo cáp, giá thuê hạ tầng, ưu đãi đầu tư.
c) Giải pháp thanh tra, kiểm tra: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý đối với các doanh nghiệp vi phạm quy hoạch theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông.
d) Giải pháp ứng dụng công nghệ trong quản lý viễn thông: Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động dựa trên bản đồ số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông (đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường mức độ sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp viễn thông).
Giải pháp sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông
a) Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng, các công trình đã xây dựng và đang sử dụng sẽ do doanh nghiệp tự quyết định.
b) Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.

Content:
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông
- Giai đoạn 2016 - 2018: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, trung tâm các huyện.
- Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
Định hướng phát triển đến năm 2025
2.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ tới mọi người dân.
- Hoàn thiện việc lắp đặt quy hoạch xây dựng, lắp đặt Trạm Điện thoại - Thông tin (Trạm thông tin đa năng) tại các khu vực đô thị mới phát triển, khu đô thị dân cư mới, khu di tích, khu du lịch trên địa bàn tỉnh, cho người dân và du khách khi đến thăm quan; cung cấp đến người dân dịch vụ điện thoại khẩn cấp.
2.Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: Các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (Nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp.
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến khu vực trung tâm các huyện: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (LightRadio, cloud RAN...) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ.
2.3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi trên diện rộng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: Doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (Giao thông, điện, cấp thoát nước...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
- Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong xây dựng phát triển hạ tầng mạng cáp ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan tịnh tiến, công nghệ PON...
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Dự án đầu tư

Nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018

Nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2020

Tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp, xã hội hóa

Ngân sách

Doanh nghiệp, xã hội hóa

Ngân sách

1

Phát triển mới Điểm Đ1

16

0

28,8

0

44,8

2

Phát triển mới Điểm Đ2

1,5

0

2,1

0

3,6

3

Cải tạo cột ăng ten

1,05

0

1,05

0

2,1

4

Hạ tầng cột treo cáp

14

0

10

0

24

5

Chỉnh trang mạng cáp treo

10

0

10

0

20

6

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông

120

0

164,19

0

284,19

7

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch

0

2,5

0

3,555

6,055

Tổng cộng

162,55

2,5

216,14

3,555

384,745

V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Giải pháp về tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng viễn thông.
b) Giải pháp về xây dựng, ban hành cơ chế chính sách: Ban hành các quy định, quy chế về dùng chung hạ tầng viễn thông thụ động, ngầm hóa mạng ngoại vi, treo cáp, giá thuê hạ tầng, ưu đãi đầu tư.
c) Giải pháp thanh tra, kiểm tra: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý đối với các doanh nghiệp vi phạm quy hoạch theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông.
Giải pháp ứng dụng công nghệ trong quản lý viễn thông: Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động dựa trên bản đồ số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông (đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường mức độ sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp viễn thông).
Giải pháp sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông
a) Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng, các công trình đã xây dựng và đang sử dụng sẽ do doanh nghiệp tự quyết định.
b) Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.