Document: Điều 9 Thông tư 17/2023/TT-NHNN kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật tiền tệ và ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 17/2023/TT-NHNN kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật tiền tệ và ngân hàng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Quyết định kiểm tra, kế hoạch kiểm tra và việc thành lập đoàn kiểm tra
1. Kiểm tra được tiến hành tại trụ sở của đối tượng kiểm tra hoặc trụ sở của đơn vị kiểm tra. Đơn vị kiểm tra phải ban hành Quyết định kiểm tra, kế hoạch kiểm tra và thành lập đoàn kiểm tra.
2. Quyết định kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành và phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.
Quyết định kiểm tra phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Căn cứ ra Quyết định kiểm tra;
b) Đối tượng, nội dung kiểm tra;
c) Thành phần đoàn kiểm tra;
d) Địa điểm kiểm tra;
đ) Thời hạn kiểm tra, thời gian dự kiến bắt đầu kiểm tra;
e) Thông tin, tài liệu yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, gửi đơn vị kiểm tra (nếu cần thiết).
Quyết định kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kế hoạch kiểm tra được Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trên cơ sở Quyết định kiểm tra và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
b) Đối tượng, nội dung kiểm tra;
c) Thời hạn, địa điểm kiểm tra, thời gian dự kiến bắt đầu kiểm tra;
d) Phương pháp tiến hành kiểm tra;
đ) Tổ chức thực hiện (phân công trách nhiệm; chế độ thông tin, báo cáo).
Kế hoạch kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đoàn kiểm tra phải có từ 02 thành viên trở lên, bao gồm:
a) Trưởng đoàn kiểm tra là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc là chuyên viên chính và tương đương trở lên hoặc là chuyên viên và tương đương có thời gian giữ ngạch tối thiểu 5 năm;
b) Thành viên đoàn kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải là người có phẩm chất đạo đức tốt và chuyên môn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cuộc kiểm tra.
5. Người ra quyết định kiểm tra có thể thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

Content:
Điều 9. Quyết định kiểm tra, kế hoạch kiểm tra và việc thành lập đoàn kiểm tra
1. Kiểm tra được tiến hành tại trụ sở của đối tượng kiểm tra hoặc trụ sở của đơn vị kiểm tra. Đơn vị kiểm tra phải ban hành Quyết định kiểm tra, kế hoạch kiểm tra và thành lập đoàn kiểm tra.
2. Quyết định kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành và phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.
Quyết định kiểm tra phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Căn cứ ra Quyết định kiểm tra;
b) Đối tượng, nội dung kiểm tra;
c) Thành phần đoàn kiểm tra;
d) Địa điểm kiểm tra;
đ) Thời hạn kiểm tra, thời gian dự kiến bắt đầu kiểm tra;
e) Thông tin, tài liệu yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, gửi đơn vị kiểm tra (nếu cần thiết).
Quyết định kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kế hoạch kiểm tra được Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trên cơ sở Quyết định kiểm tra và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
b) Đối tượng, nội dung kiểm tra;
c) Thời hạn, địa điểm kiểm tra, thời gian dự kiến bắt đầu kiểm tra;
d) Phương pháp tiến hành kiểm tra;
đ) Tổ chức thực hiện (phân công trách nhiệm; chế độ thông tin, báo cáo).
Kế hoạch kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đoàn kiểm tra phải có từ 02 thành viên trở lên, bao gồm:
a) Trưởng đoàn kiểm tra là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc là chuyên viên chính và tương đương trở lên hoặc là chuyên viên và tương đương có thời gian giữ ngạch tối thiểu 5 năm;
b) Thành viên đoàn kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải là người có phẩm chất đạo đức tốt và chuyên môn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cuộc kiểm tra.
5. Người ra quyết định kiểm tra có thể thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.