Document: Điều 4 Quyết định 3642/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động gặp khó khăn COVID 19 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "3642/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "3642/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "3642/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "3642/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "3642/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 3642/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động gặp khó khăn COVID 19 Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và cụ thể hóa trên địa bàn Thành phố như sau:
1. Giảm mức đóng Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Bảo hiểm xã hội Thành phố xác định đơn vị được điều chỉnh mức đóng theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ; thực hiện điều chỉnh mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định; lập thông báo giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính để gửi đơn vị, doanh nghiệp.
Trường hợp nếu có hướng dẫn bổ sung của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền theo đúng các quy định của pháp luật.
Thời gian áp dụng: 12 tháng, từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022.
2. Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất
a) Trong thời gian từ ngày 07/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022. Người sử dụng lao động nộp văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, giám sát.
b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất; trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Các trường hợp đề nghị tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Hướng dẫn liên ngành số 882/HDLN-BHXH-LĐTB&XH-TC ngày 24/03/2020 của Liên ngành: Bảo hiểm xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Sở Tài chính, Công văn số 2336/STC-TCDN ngày 20/4/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung việc xác định giá trị tài sản bị thiệt hại do đại dịch COVID-19 để tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp.
d) Thời gian tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất, đóng bù vào Quỹ hưu trí và tử tuất thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .
3. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
a) Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 43, Luật Việc làm có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động lập danh sách người lao động tham gia đào tạo theo Phụ lục I, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 4, Điều 11, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
b) Người sử dụng lao động có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, phê duyệt.
Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 30/6/2022.
c) Trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Thẩm định, xem xét, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. Trường hợp không hỗ trợ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi có Quyết định hỗ trợ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi bản giấy và bản điện tử theo quy định đến Bảo hiểm xã hội Thành phố thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động để thực hiện, cơ sở thực hiện việc đào tạo.
d) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Thành phố chuyển một lần toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng lao động.
e) Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, người sử dụng lao động thực hiện chuyển kinh phí cho cơ sở thực hiện đào tạo theo phương án đã được phê duyệt.
g) Trong 45 ngày kể từ ngày kết thúc đào tạo, người sử dụng lao động phải hoàn thành thanh quyết toán kinh phí với cơ sở thực hiện đào tạo theo thực tế và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện của người sử dụng lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định thu hồi kinh phí đào tạo còn dư (nếu có) gửi Bảo hiểm xã hội Thành phố và người sử dụng lao động để thực hiện hoàn trả kinh phí về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .
4. Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thực ở cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 lập danh sách người lao động theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thực ở cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 15, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính để thẩm định và phê duyệt.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
c) Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với phòng Y tế, phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Sau khi ban hành Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chi trả trong thời gian 02 ngày làm việc.
5. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc
a) Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội để xác nhận.
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
b) Người sử dụng lao động gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính để thẩm định và phê duyệt.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
c) Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với phòng Y tế và cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời người sử dụng lao động bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Sau khi ban hành Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức chi trả trong thời gian 02 ngày làm việc.
e) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động, tổng hợp hồ sơ chứng từ theo quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
6. Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
a) Chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022, người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 23, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội (tại trụ sở chính hoặc các Điểm, Sàn Giao dịch việc làm vệ tinh) trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Thứ Hai hàng tuần, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội rà soát, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Trong 03 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi phê duyệt danh sách hỗ trợ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo quy định trong 02 ngày làm việc.
7. Hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị COVID-19, cách ly y tế
7.1. Đối với trường hợp F0, F2 đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế, cơ sở cách ly
a) Đối với trường hợp F0, F1 đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế:
- Cơ sở y tế căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Sở Y tế. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ sở y tế, Sở Y tế thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở Y tế trả lời đơn vị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Sở Y tế chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở y tế để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, cơ sở y tế có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Sở Y tế phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
b) Đối với trường hợp F0, F1 đang cách ly tại Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội:
- Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Công an thành phố Hà Nội. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Công an thành phố Hà Nội trả lời Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Công an thành phố Hà Nội chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ đã phê duyệt cho Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Công an thành phố Hà Nội phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
c) Đối với trường hợp F1 đang cách ly tại khu cách ly tập trung do Bộ Tư lệnh Thủ đô là đơn vị thường trực điều hành:
- Đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung do Bộ Tư lệnh Thủ đô là đơn vị thường trực điều hành căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Bộ Tư lệnh Thủ đô. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung, Bộ Tư lệnh Thủ đô thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Bộ Tư lệnh Thủ đô trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Bộ Tư lệnh Thủ đô chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ cho đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Bộ Tư lệnh Thủ đô phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
d) Đối với trường hợp F1 đang cách ly tại cơ sở khác được cơ quan có thẩm quyền chọn làm nơi cách ly tập trung, do Ủy ban nhân dân các quận huyện, thị xã quản lý, vận hành:
- Cơ quan thường trực khu cách ly căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/03/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ sở cách ly, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Phòng Y tế chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ đã phê duyệt cho cơ quan thường trực khu cách ly để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, cơ quan thường trực khu cách ly có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
7.2. Đối với các trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị, hoàn thành cách ly tại các cơ sở (từ ngày 27/4/2021 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực) hoặc cách ly tại nhà, tại khách sạn, resort; các trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị tại các cơ sở y tế do Trung ương quản lý từ ngày 27/4/2021 và đã kết thúc điều trị.
- Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em, các trường hợp F0, F1 gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
- Trước ngày 05 và ngày 20 hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng chính sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Phòng Y tế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
8. Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (bao gồm cả đơn vị trực thuộc cơ quan Trung ương) lập danh sách viên chức hoạt động nghệ thuật theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi Sở Văn hóa và Thể thao (nơi đặt trụ sở chính)
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
b) Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách theo đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật, Sở Văn hóa và thể thao thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở Văn hóa và Thể thao trả lời đơn vị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi phê duyệt, Sở Văn hóa và Thể thao chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ cho đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
c) Trong 05 ngày làm việc, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Sở Văn hóa và Thể thao phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
9. Hỗ trợ hướng dẫn viên du lịch
a) Hướng dẫn viên du lịch có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại Điều 33, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Sở Du lịch (nơi cấp thẻ cho hướng dẫn viên du lịch).
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
b) Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở Du lịch trả lời đơn vị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, Sở Du lịch thực hiện chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
10. Hỗ trợ Hộ kinh doanh
a) Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
b) Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế.
c) Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
d) Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11. Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất
a) Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13a, 13b, 13c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội để xác nhận.
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động, làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.
b) Người sử dụng lao động gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị vay vốn theo quy định tại Khoản 1, Điều 40, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú đối với hộ kinh doanh, cá nhân để thẩm định, phê duyệt.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn chậm nhất đến hết ngày 25/3/2022.
c) Trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của người sử dụng lao động, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng lao động.
d) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo phân bổ nguồn vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện giải ngân đến người sử dụng lao động.

Content:
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và cụ thể hóa trên địa bàn Thành phố như sau:
1. Giảm mức đóng Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Bảo hiểm xã hội Thành phố xác định đơn vị được điều chỉnh mức đóng theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ; thực hiện điều chỉnh mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định; lập thông báo giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính để gửi đơn vị, doanh nghiệp.
Trường hợp nếu có hướng dẫn bổ sung của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền theo đúng các quy định của pháp luật.
Thời gian áp dụng: 12 tháng, từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022.
2. Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất
a) Trong thời gian từ ngày 07/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022. Người sử dụng lao động nộp văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, giám sát.
b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất; trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Các trường hợp đề nghị tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Hướng dẫn liên ngành số 882/HDLN-BHXH-LĐTB&XH-TC ngày 24/03/2020 của Liên ngành: Bảo hiểm xã hội - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Sở Tài chính, Công văn số 2336/STC-TCDN ngày 20/4/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung việc xác định giá trị tài sản bị thiệt hại do đại dịch COVID-19 để tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp.
d) Thời gian tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất, đóng bù vào Quỹ hưu trí và tử tuất thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .
3. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
a) Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 43, Luật Việc làm có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động lập danh sách người lao động tham gia đào tạo theo Phụ lục I, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 4, Điều 11, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
b) Người sử dụng lao động có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, phê duyệt.
Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 30/6/2022.
c) Trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Thẩm định, xem xét, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. Trường hợp không hỗ trợ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi có Quyết định hỗ trợ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi bản giấy và bản điện tử theo quy định đến Bảo hiểm xã hội Thành phố thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động để thực hiện, cơ sở thực hiện việc đào tạo.
d) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Thành phố chuyển một lần toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng lao động.
e) Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, người sử dụng lao động thực hiện chuyển kinh phí cho cơ sở thực hiện đào tạo theo phương án đã được phê duyệt.
g) Trong 45 ngày kể từ ngày kết thúc đào tạo, người sử dụng lao động phải hoàn thành thanh quyết toán kinh phí với cơ sở thực hiện đào tạo theo thực tế và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện của người sử dụng lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định thu hồi kinh phí đào tạo còn dư (nếu có) gửi Bảo hiểm xã hội Thành phố và người sử dụng lao động để thực hiện hoàn trả kinh phí về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .
4. Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thực ở cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 lập danh sách người lao động theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thực ở cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 15, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính để thẩm định và phê duyệt.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
c) Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với phòng Y tế, phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Sau khi ban hành Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chi trả trong thời gian 02 ngày làm việc.
5. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc
a) Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội để xác nhận.
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
b) Người sử dụng lao động gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính để thẩm định và phê duyệt.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
c) Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với phòng Y tế và cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời người sử dụng lao động bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Sau khi ban hành Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức chi trả trong thời gian 02 ngày làm việc.
e) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động, tổng hợp hồ sơ chứng từ theo quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
6. Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
a) Chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022, người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 23, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội (tại trụ sở chính hoặc các Điểm, Sàn Giao dịch việc làm vệ tinh) trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Thứ Hai hàng tuần, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội rà soát, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Trong 03 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi phê duyệt danh sách hỗ trợ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo quy định trong 02 ngày làm việc.
7. Hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị COVID-19, cách ly y tế
7.1. Đối với trường hợp F0, F2 đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế, cơ sở cách ly
a) Đối với trường hợp F0, F1 đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế:
- Cơ sở y tế căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Sở Y tế. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ sở y tế, Sở Y tế thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở Y tế trả lời đơn vị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Sở Y tế chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở y tế để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, cơ sở y tế có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Sở Y tế phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
b) Đối với trường hợp F0, F1 đang cách ly tại Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội:
- Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Công an thành phố Hà Nội. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Công an thành phố Hà Nội trả lời Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Công an thành phố Hà Nội chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ đã phê duyệt cho Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, Bệnh viện Công an thành phố Hà Nội có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Công an thành phố Hà Nội phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
c) Đối với trường hợp F1 đang cách ly tại khu cách ly tập trung do Bộ Tư lệnh Thủ đô là đơn vị thường trực điều hành:
- Đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung do Bộ Tư lệnh Thủ đô là đơn vị thường trực điều hành căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Bộ Tư lệnh Thủ đô. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung, Bộ Tư lệnh Thủ đô thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Bộ Tư lệnh Thủ đô trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Bộ Tư lệnh Thủ đô chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ cho đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, đơn vị quản lý, vận hành khu cách ly tập trung có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Bộ Tư lệnh Thủ đô phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
d) Đối với trường hợp F1 đang cách ly tại cơ sở khác được cơ quan có thẩm quyền chọn làm nơi cách ly tập trung, do Ủy ban nhân dân các quận huyện, thị xã quản lý, vận hành:
- Cơ quan thường trực khu cách ly căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/03/2022.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ sở cách ly, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Phòng Y tế chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ đã phê duyệt cho cơ quan thường trực khu cách ly để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trong 05 ngày làm việc, cơ quan thường trực khu cách ly có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
7.2. Đối với các trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị, hoàn thành cách ly tại các cơ sở (từ ngày 27/4/2021 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực) hoặc cách ly tại nhà, tại khách sạn, resort; các trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị tại các cơ sở y tế do Trung ương quản lý từ ngày 27/4/2021 và đã kết thúc điều trị.
- Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em, các trường hợp F0, F1 gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 27, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
- Trước ngày 05 và ngày 20 hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập danh sách theo Mẫu số 08a, 08b tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng chính sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
+ Phòng Y tế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo Mẫu số 08c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
8. Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (bao gồm cả đơn vị trực thuộc cơ quan Trung ương) lập danh sách viên chức hoạt động nghệ thuật theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi Sở Văn hóa và Thể thao (nơi đặt trụ sở chính)
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
b) Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách theo đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật, Sở Văn hóa và thể thao thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở Văn hóa và Thể thao trả lời đơn vị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi phê duyệt, Sở Văn hóa và Thể thao chuyển danh sách và kinh phí hỗ trợ cho đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật để chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
c) Trong 05 ngày làm việc, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ theo danh sách đã được Sở Văn hóa và Thể thao phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
9. Hỗ trợ hướng dẫn viên du lịch
a) Hướng dẫn viên du lịch có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại Điều 33, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến Sở Du lịch (nơi cấp thẻ cho hướng dẫn viên du lịch).
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
b) Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch thực hiện tiếp nhận, giải quyết như sau:
- Rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở Du lịch trả lời đơn vị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, Sở Du lịch thực hiện chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
10. Hỗ trợ Hộ kinh doanh
a) Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết số 23/2021/QĐ-TTg đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
b) Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế.
c) Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ.
d) Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11. Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất
a) Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13a, 13b, 13c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội để xác nhận.
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động, làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.
b) Người sử dụng lao động gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị vay vốn theo quy định tại Khoản 1, Điều 40, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đến phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú đối với hộ kinh doanh, cá nhân để thẩm định, phê duyệt.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn chậm nhất đến hết ngày 25/3/2022.
c) Trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của người sử dụng lao động, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng lao động.
d) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo phân bổ nguồn vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện giải ngân đến người sử dụng lao động.