Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 264/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "264/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "264/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "264/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "264/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "264/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 264/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung cụ thể như sau:
...
4. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện.
4.1. Các dự án hạ tầng khung phát triển đô thị
Các dự án hạ tầng khung phát triển đô thị nhằm khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu và còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I, các dự án được đưa ra trên cơ sở vốn đầu tư trung hạn thành phố cùng với các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, các dự án đang triển khai hoặc đang đăng ký nguồn vốn được rà soát, tổng hợp theo hệ thống dự án động lực (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên) và các dự án đề xuất mang lại nhiều lợi ích cho quá trình phát triển đô thị, nhằm tạo động lực thu hút đầu tư phát triển đô thị, đây là các dự án cần tập trung thực hiện theo kế hoạch trong giai đoạn 2021-2030.
Các dự án đầu tư phát triển đô thị được chia làm 2 nhóm ưu tiên thực hiện:
- Nhóm ưu tiên 1:
+ Đầu tư xây dựng trong giai đoạn I (2022-2025), tập trung khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu và còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I, được ưu tiên theo thứ tự: Các dự án đang thực hiện chuẩn bị đưa vào sử dụng, các dự án liên quan đến các tiêu chuẩn phát triển đô thị hiện còn chưa đạt điểm hoặc đạt ở ngưỡng trung bình và thấp (trong bảng điểm); các dự án cấp thiết tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội; các dự án có khả năng huy động được ngay nguồn lực từ cộng đồng (cá nhân, các tổ chức xã hội, kinh tế, doanh nghiệp…) và các dự án sử dụng nguồn từ ngân sách Nhà nước.
+ Các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 về giao bổ sung danh mục dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Tuyên Quang.
- Nhóm ưu tiên 2: Gồm các dự án hướng tới hoàn thiện các tiêu chuẩn nâng cao của đô thị loại I và dự án sẽ được triển khai khi đã đảm bảo đủ nguồn lực c ho nhóm ưu tiên 1 hoặc có yếu tố đầu tư từ bên ngoài (ngoài ngân sách Nhà nước).
4.2. Khái toán vốn đầu tư
Cơ sở tính toán dựa trên Khái toán kinh phí của các Chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn đến năm 2030 và ước tính tổng mức đầu tư 42.293,84 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2022-2025 là 25.982,55 tỷ (chiếm 61,43%), giai đoạn 2026-2030 là 16.311,29 tỷ đồng (chiếm 38,57%).
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển đô thị: Nguồn vốn ngân sách khoảng 10.266 tỷ đồng chiếm 24,27%; vốn ngoài ngân sách khoảng 32.027,84 tỷ đồng chiếm 75,73%.
Biểu khái toán nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Tuyên Quang
Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Tên dự án

TMĐT
(tỷ đồng)

Giai đoạn thực hiện

2022-2025

2026-2030

Tổng cộng

42.293,84

25.982,55

16.311,29

A

DỰ ÁN CẤP VÙNG TỈNH

32.471,09

21.169,80

11.301,29

1

Các dự án về hạ tầng xã hội và kinh tế

25.996,09

14.768,80

11.227,29

2

Các dự án về hạ tầng kỹ thuật

6.475

6.401

74

B

DỰ ÁN CẤP ĐÔ THỊ

9.822,75

4.812,75

Content:
Danh mục các dự án theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện.
4.1. Các dự án hạ tầng khung phát triển đô thị
Các dự án hạ tầng khung phát triển đô thị nhằm khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu và còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I, các dự án được đưa ra trên cơ sở vốn đầu tư trung hạn thành phố cùng với các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, các dự án đang triển khai hoặc đang đăng ký nguồn vốn được rà soát, tổng hợp theo hệ thống dự án động lực (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên) và các dự án đề xuất mang lại nhiều lợi ích cho quá trình phát triển đô thị, nhằm tạo động lực thu hút đầu tư phát triển đô thị, đây là các dự án cần tập trung thực hiện theo kế hoạch trong giai đoạn 2021-2030.
Các dự án đầu tư phát triển đô thị được chia làm 2 nhóm ưu tiên thực hiện:
- Nhóm ưu tiên 1:
+ Đầu tư xây dựng trong giai đoạn I (2022-2025), tập trung khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu và còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I, được ưu tiên theo thứ tự: Các dự án đang thực hiện chuẩn bị đưa vào sử dụng, các dự án liên quan đến các tiêu chuẩn phát triển đô thị hiện còn chưa đạt điểm hoặc đạt ở ngưỡng trung bình và thấp (trong bảng điểm); các dự án cấp thiết tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội; các dự án có khả năng huy động được ngay nguồn lực từ cộng đồng (cá nhân, các tổ chức xã hội, kinh tế, doanh nghiệp…) và các dự án sử dụng nguồn từ ngân sách Nhà nước.
+ Các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 về giao bổ sung danh mục dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Tuyên Quang.
- Nhóm ưu tiên 2: Gồm các dự án hướng tới hoàn thiện các tiêu chuẩn nâng cao của đô thị loại I và dự án sẽ được triển khai khi đã đảm bảo đủ nguồn lực c ho nhóm ưu tiên 1 hoặc có yếu tố đầu tư từ bên ngoài (ngoài ngân sách Nhà nước).
4.2. Khái toán vốn đầu tư
Cơ sở tính toán dựa trên Khái toán kinh phí của các Chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn đến năm 2030 và ước tính tổng mức đầu tư 42.293,84 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2022-2025 là 25.982,55 tỷ (chiếm 61,43%), giai đoạn 2026-2030 là 16.311,29 tỷ đồng (chiếm 38,57%).
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển đô thị: Nguồn vốn ngân sách khoảng 10.266 tỷ đồng chiếm 24,27%; vốn ngoài ngân sách khoảng 32.027,84 tỷ đồng chiếm 75,73%.
Biểu khái toán nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Tuyên Quang
Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Tên dự án

TMĐT
(tỷ đồng)

Giai đoạn thực hiện

2022-2025

2026-2030

Tổng cộng

42.293,84

25.982,55

16.311,29

A

DỰ ÁN CẤP VÙNG TỈNH

32.471,09

21.169,80

11.301,29

1

Các dự án về hạ tầng xã hội và kinh tế

25.996,09

14.768,80

11.227,29

2

Các dự án về hạ tầng kỹ thuật

6.475

6.401

74

B

DỰ ÁN CẤP ĐÔ THỊ

9.822,75

4.812,75