Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý lệ phí cấp biển số nhà Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý lệ phí cấp biển số nhà Quảng Nam

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
5. Quản lý và sử dụng: Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
5.1. Quản lý: Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí với cơ quan Thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5.2. Sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75%/ tổng số lệ phí thực thu (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010), để chi phí cho việc tổ chức quản lý thu và cấp biển số nhà theo nội dung như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước).
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí.
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác thu lệ phí.
- Chi mua vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan đến việc thực hiện công việc thu lệ phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị, sau khi đảm bảo các khoản chi phí thu lệ phí theo nguyên tắc bình quân một người không quá 3 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Riêng, đối với các đơn vị thu lệ phí là cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; các đơn vị thu lệ phí là đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, sử dụng phần lệ phí được trích để lại, sau khi đảm bảo các khoản chi phí thu lệ phí để chi bổ sung thu nhập cho người lao động, chi khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho người lao động trong đơn vị theo quy định.
Cuối năm, nếu số tiền lệ phí được trích để lại chưa sử dụng hết, thì chuyển sang năm sau.
5.3. Số tiền lệ phí thực thu còn lại (25%), cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước.
5.4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định tại quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách gởi cơ quan chủ quản hoặc cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được; số tiền lệ phí để lại đơn vị, số tiền lệ phí phải nộp ngân sách, số tiền lệ phí đã nộp ngân sách và số tiền lệ phí còn lại phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền lệ phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp.

Content:
Quản lý và sử dụng: Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
5.1. Quản lý: Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí với cơ quan Thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5.2. Sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75%/ tổng số lệ phí thực thu (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010), để chi phí cho việc tổ chức quản lý thu và cấp biển số nhà theo nội dung như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước).
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí.
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác thu lệ phí.
- Chi mua vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan đến việc thực hiện công việc thu lệ phí.
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị, sau khi đảm bảo các khoản chi phí thu lệ phí theo nguyên tắc bình quân một người không quá 3 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Riêng, đối với các đơn vị thu lệ phí là cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; các đơn vị thu lệ phí là đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, sử dụng phần lệ phí được trích để lại, sau khi đảm bảo các khoản chi phí thu lệ phí để chi bổ sung thu nhập cho người lao động, chi khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho người lao động trong đơn vị theo quy định.
Cuối năm, nếu số tiền lệ phí được trích để lại chưa sử dụng hết, thì chuyển sang năm sau.
5.3. Số tiền lệ phí thực thu còn lại (25%), cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước.
5.4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định tại quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách gởi cơ quan chủ quản hoặc cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được; số tiền lệ phí để lại đơn vị, số tiền lệ phí phải nộp ngân sách, số tiền lệ phí đã nộp ngân sách và số tiền lệ phí còn lại phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền lệ phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp.