Document: Điều 1 Quyết định 2235/QĐ-UBND bến bãi trung chuyển kinh doanh cát vật liệu xây dựng ven sông Thái Bình 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2235/QĐ-UBND bến bãi trung chuyển kinh doanh cát vật liệu xây dựng ven sông Thái Bình 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương điều chỉnh quy hoạch bến bãi trung chuyển, kinh doanh cát và vật liệu xây dựng ven sông trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 với các nội dung như sau:
I. Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch
Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và nhu cầu cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch.
II. Mục tiêu, phạm vi và nội dung điều chỉnh quy hoạch
1. Mục tiêu: Quy hoạch điều chỉnh bến bãi trung chuyển kinh doanh cát và vật liệu xây dựng nhằm tăng cường khả năng cung ứng sản phẩm vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu của thị trường; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương; bảo vệ các công trình hạ tầng giao thông, đê điều, thủy lợi; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, bến bãi; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2. Phạm vi điều chỉnh quy hoạch: Ven các tuyến sông chính của tỉnh: Sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa, sông Trà Lý, sông Lân, sông Kiến Giang.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh tọa độ hoặc đưa ra khỏi quy hoạch các bến bãi đã quy hoạch nhưng không còn phù hợp;
- Bổ sung các bến bãi mới vào quy hoạch.
III. Phương pháp thực hiện
1. Thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu Quy hoạch bến bãi đã được phê duyệt;
- Khai thác các nguồn thông tin về các quy hoạch sử dụng đất tại khu vực lân cận, đảm bảo các quy hoạch không có sự chồng lấn.
2. Rà soát, kiểm tra các bến bãi theo tiêu chí quy hoạch.
3. Khảo sát, đo vẽ thực địa.
IV. Sản phẩm quy hoạch
1. Thuyết minh báo cáo
2. Bản đồ quy hoạch:
- Xác định tọa độ VN2000 điểm khống chế ranh giới;
- Lập bản đồ tỷ lệ 1/10.000 chi tiết từng bến bãi và bản đồ 1/50.000, tổng thể toàn tỉnh.
V. Tiến độ và kinh phí thực hiện:
1. Tiến độ thực hiện: Trong năm 2015.
2. Kinh phí thực hiện dự án:
- Ngân sách tỉnh;
- Nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương điều chỉnh quy hoạch bến bãi trung chuyển, kinh doanh cát và vật liệu xây dựng ven sông trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 với các nội dung như sau:
I. Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch
Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và nhu cầu cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch.
II. Mục tiêu, phạm vi và nội dung điều chỉnh quy hoạch
1. Mục tiêu: Quy hoạch điều chỉnh bến bãi trung chuyển kinh doanh cát và vật liệu xây dựng nhằm tăng cường khả năng cung ứng sản phẩm vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu của thị trường; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương; bảo vệ các công trình hạ tầng giao thông, đê điều, thủy lợi; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, bến bãi; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2. Phạm vi điều chỉnh quy hoạch: Ven các tuyến sông chính của tỉnh: Sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa, sông Trà Lý, sông Lân, sông Kiến Giang.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh tọa độ hoặc đưa ra khỏi quy hoạch các bến bãi đã quy hoạch nhưng không còn phù hợp;
- Bổ sung các bến bãi mới vào quy hoạch.
III. Phương pháp thực hiện
1. Thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu Quy hoạch bến bãi đã được phê duyệt;
- Khai thác các nguồn thông tin về các quy hoạch sử dụng đất tại khu vực lân cận, đảm bảo các quy hoạch không có sự chồng lấn.
2. Rà soát, kiểm tra các bến bãi theo tiêu chí quy hoạch.
3. Khảo sát, đo vẽ thực địa.
IV. Sản phẩm quy hoạch
1. Thuyết minh báo cáo
2. Bản đồ quy hoạch:
- Xác định tọa độ VN2000 điểm khống chế ranh giới;
- Lập bản đồ tỷ lệ 1/10.000 chi tiết từng bến bãi và bản đồ 1/50.000, tổng thể toàn tỉnh.
V. Tiến độ và kinh phí thực hiện:
1. Tiến độ thực hiện: Trong năm 2015.
2. Kinh phí thực hiện dự án:
- Ngân sách tỉnh;
- Nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.