Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 348/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 348/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
8. Phòng ngừa: Có không gian, nguồn lực và các chính sách phản ứng nhanh khi có sự cố xảy ra (thiên tai, sự cố có tính thảm họa...).
VI. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung của Quy hoạch:
Nội dung chủ yếu của Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tuân thủ theo quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch và Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.
Quy hoạch tỉnh Bình Thuận phải xây dựng được phương án phát triển toàn diện, dài hạn, có trọng tâm, trọng điểm và có bước đi thích hợp với trật tự ưu tiên rõ ràng có tính tới yêu cầu phát triển của cả nước, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là vị trí kết nối giữa vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, cụ thể:
- Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện và nguồn lực phát triển và dự báo khả năng khai thác các nguồn lực cho phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020, rút ra được những thành tựu, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
- Đánh giá sự hiệu quả, tính hợp lý về thực trạng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội.
- Xác định mục tiêu, quan điểm và phương án phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và cụ thể hóa cho giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và tổ chức không gian lãnh thổ cho các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó:
+ Xác định phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và các địa phương cho từng giai đoạn phát triển, trong đó xác định các phương tiện, lộ trình và kế hoạch hành động để thực hiện phương án phát triển.
+ Tính toán khả năng tạo việc làm, tăng năng suất lao động và dự báo nhu cầu lao động cho từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
+ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; xác định những vùng và thành phần dân cư, nhóm dân cư yếu thế cần hỗ trợ và những vùng, địa bàn, ngành kinh tế có vai trò động lực phát triển; có biện pháp giảm dần chênh lệnh về trình độ phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư.
+ Xác định các chương trình, dự án đầu tư phát triển theo thứ tự ưu tiên.
- Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch.
2. Các nội dung chính của quy hoạch
...
c) Nội dung tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Bình Thuận:
- Thực trạng và xây dựng phương án phát triển kinh tế tổng hợp, phân vùng kinh tế của tỉnh và liên kết vùng; tổng thể phân bố và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội; các cân đối vĩ mô của nền kinh tế; phát triển kinh tế biển; các hành lang kinh tế của tỉnh; đánh giá và định hướng khai thác tiềm năng và lợi thế đặc thù, nổi trội của tỉnh Bình Thuận cho phát triển kinh tế, xã hội.
- Phương án quy hoạch phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch phát triển những khu vực có vai trò là động lực của tỉnh.
- Phương án phát triển nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) và nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi (hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, kè biển, kè sông, xâm thực bờ biển... và hạ tầng thủy lợi) trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, vùng liên huyện tỉnh Bình Thuận.
- Phương án quy hoạch sử dụng mặt biển và đáy biển thuộc lãnh hải trên địa bàn tỉnh quản lý.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá tổng hợp về địa chất, khoáng sản và phương án thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải (đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển...) và hạ tầng giao thông phục vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Phương hướng bố trí không gian và định hướng phát triển hệ thống đô thị - nông thôn, kết cấu hạ tầng cấp, thoát nước gắn với phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch phát triển khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tổ chức không gian phát triển công nghiệp, trong đó tập trung vào công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng, điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt gắn với sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, các khu, điểm, chuỗi phát triển du lịch trọng điểm của tỉnh Bình Thuận gắn với tổng thể du lịch của vùng và cả nước.
- Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông và mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, phương án tăng cường năng lực của tỉnh Bình Thuận để tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Phương án phát triển dịch vụ, cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển giáo dục - đào tạo và cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phát triển, thu hút nguồn nhân lực theo nhu cầu phát triển trên địa bàn tỉnh.
- Phương án sử dụng đất quốc phòng trên địa bàn tỉnh
- Phương án sử dụng đất an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Phan Thiết.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thị xã La Gi.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Tuy Phong.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Bắc Bình.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Tánh Linh.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Đức Linh.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Hàm Tân.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Phú Quý.
VII. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống, tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Phương pháp tích hợp quy hoạch.
- Phương pháp nghiên cứu tại địa bàn.
- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp so sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý, bản đồ (GIS).
- Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và các phương pháp phân tích chuyên ngành.
- Phương pháp mô hình.
- Phương pháp tham vấn.
- Phương pháp hội nghị, hội thảo, tọa đàm.
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh Bình Thuận.
VIII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Bình Thuận, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Các báo cáo nội dung đề xuất tích hợp và Quy hoạch tỉnh Bình Thuận.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh trong vùng và cả nước.
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh.
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của tỉnh.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh.
+ Bản đồ phân vùng và tổ chức không gian phát triển tỉnh.
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh.
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh.
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của tỉnh.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Nội dung tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Bình Thuận:
- Thực trạng và xây dựng phương án phát triển kinh tế tổng hợp, phân vùng kinh tế của tỉnh và liên kết vùng; tổng thể phân bố và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội; các cân đối vĩ mô của nền kinh tế; phát triển kinh tế biển; các hành lang kinh tế của tỉnh; đánh giá và định hướng khai thác tiềm năng và lợi thế đặc thù, nổi trội của tỉnh Bình Thuận cho phát triển kinh tế, xã hội.
- Phương án quy hoạch phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch phát triển những khu vực có vai trò là động lực của tỉnh.
- Phương án phát triển nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) và nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi (hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, kè biển, kè sông, xâm thực bờ biển... và hạ tầng thủy lợi) trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, vùng liên huyện tỉnh Bình Thuận.
- Phương án quy hoạch sử dụng mặt biển và đáy biển thuộc lãnh hải trên địa bàn tỉnh quản lý.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá tổng hợp về địa chất, khoáng sản và phương án thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải (đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển...) và hạ tầng giao thông phục vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Phương hướng bố trí không gian và định hướng phát triển hệ thống đô thị - nông thôn, kết cấu hạ tầng cấp, thoát nước gắn với phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch phát triển khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tổ chức không gian phát triển công nghiệp, trong đó tập trung vào công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng, điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt gắn với sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, các khu, điểm, chuỗi phát triển du lịch trọng điểm của tỉnh Bình Thuận gắn với tổng thể du lịch của vùng và cả nước.
- Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông và mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, phương án tăng cường năng lực của tỉnh Bình Thuận để tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Phương án phát triển dịch vụ, cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển giáo dục - đào tạo và cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phát triển, thu hút nguồn nhân lực theo nhu cầu phát triển trên địa bàn tỉnh.
- Phương án sử dụng đất quốc phòng trên địa bàn tỉnh
- Phương án sử dụng đất an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện trên địa bàn tỉnh.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Phan Thiết.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thị xã La Gi.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Tuy Phong.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Bắc Bình.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Tánh Linh.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Đức Linh.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Hàm Tân.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Phú Quý.
VII. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống, tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Phương pháp tích hợp quy hoạch.
- Phương pháp nghiên cứu tại địa bàn.
- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp so sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý, bản đồ (GIS).
- Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và các phương pháp phân tích chuyên ngành.
- Phương pháp mô hình.
- Phương pháp tham vấn.
- Phương pháp hội nghị, hội thảo, tọa đàm.
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh Bình Thuận.
VIII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Bình Thuận, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Các báo cáo nội dung đề xuất tích hợp và Quy hoạch tỉnh Bình Thuận.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh trong vùng và cả nước.
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh.
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của tỉnh.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh.
+ Bản đồ phân vùng và tổ chức không gian phát triển tỉnh.
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh.
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh.
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của tỉnh.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.