Document: Điều 1 Quyết định 1088/QĐ-UBND 2019 bảo đảm cơ sở vật chất giáo dục mầm non Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2019", "sign_number": "1088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2019", "sign_number": "1088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2019", "sign_number": "1088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2019", "sign_number": "1088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2019", "sign_number": "1088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1088/QĐ-UBND 2019 bảo đảm cơ sở vật chất giáo dục mầm non Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2017 - 2025 (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục phổ thông theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa, cụ thể như sau:
1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Đối với giáo dục mầm non
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng 167 phòng học thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại; phòng học nhờ, mượn tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định;
- Tiếp tục xây dựng bổ sung: 163 phòng học, 17 phòng giáo dục thể chất, 24 giáo dục nghệ thuật, 22 nhà bếp và 17 nhà kho;
- Thực hiện mua sắm bổ sung: 532 bộ thiết bị dạy học tối thiểu và 210 bộ thiết bị đồ chơi ngoài trời theo chương trình.
b) Đối với giáo dục tiểu học
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng 279 phòng học tiểu học thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại; phòng học nhờ, mượn tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định;
- Tiếp tục xây dựng bổ sung: 405 phòng học, 17 phòng giáo dục thể chất, 17 phòng giáo dục nghệ thuật, 10 phòng tin học, 12 phòng ngoại ngữ, 8 phòng thiết bị giáo dục, 17 hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập và 9 phòng thư viện;
- Thực hiện mua sắm bổ sung: 779 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 1 và 671 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 2; 8.715 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 1.526 bộ máy tính; 311 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.
c) Đối với giáo dục trung học cơ sở
- Thực hiện xây dựng bổ sung: 80 phòng học bộ môn, 27 phòng chuẩn bị và 6 phòng thư viện;
- Thực hiện mua sắm bổ sung: 600 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 6; 554 bộ thiết bị phòng học bộ môn; 5.654 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 1.661 bộ máy tính; 338 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.
c) Đối với giáo dục trung học phổ thông
Thực hiện mua sắm bổ sung: 31 bộ thiết bị phòng học bộ môn; 5.000 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 1.650 bộ máy tính; 20 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ cấp trung học phổ thông.
(Kèm theo Phụ lục số 1, Phụ lục số 2)
2. Giai đoạn 2021 - 2025
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, đầu tư xây dựng số phòng học còn lại thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại; phòng học nhờ, mượn, thuê;
- Phấn đấu xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện;
- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu cho giáo dục mầm non và phổ thông; trong đó, ưu tiên cho lớp 3, lớp 4, lớp 5, lớp 7, lớp 8, lớp 9, lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa;
Giai đoạn này sẽ được xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn rà soát, thống kê và xác định nhu cầu đầu tư.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Quản lý hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị trường học
- Rà soát, thống kê, xác định nhu cầu đầu tư, mua sắm thiết bị của từng địa phương;
- Tổng hợp và xác định số lượng phòng học cần kiên cố hóa, danh mục công trình cần được đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị theo từng giai đoạn.
2. Bảo đảm quỹ đất để xây dựng các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp học.
3. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức thiết bị dạy học tối thiểu cho từng cấp học theo chương trình đổi mới, thiết bị dạy tin học, ngoại ngữ và phòng học bộ môn, hướng dẫn đầu tư mua sắm trang thiết bị theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa, gắn với định hướng phân luồng và định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho trường học
- Lồng ghép hỗ trợ thực hiện Kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của ngành giáo dục và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch;
- Tổng hợp cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương thực hiện Kế hoạch. Trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp mầm non, tiểu học và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa;
- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, góp vốn xây dựng, hiến đất, cho vay vốn đầu tư;
- Thực hiện chính sách phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập góp phần giải quyết các nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất các trường học.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
2. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2017 - 2020
Tổng kinh phí thực hiện là 1.649.068 triệu đồng, chia ra như sau:
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 để thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học là 190.982 triệu đồng (đã phân bổ cho các địa phương thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học) chiếm 11,58% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn;
- Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 để hỗ trợ xây dựng bổ sung phòng học và khối phòng phục vụ học tập là 378.047 triệu đồng chiếm 22,89% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn;
- Nguồn vốn ngân sách trung ương cho sự nghiệp giáo dục (chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo) để hỗ trợ mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học được ưu tiên cân đối, bố trí là 146.287 triệu đồng chiếm 8,95% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác là 928.364 triệu đồng chiếm 56,57% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn, (trong đó các địa phương đã bố trí 26.914 triệu đồng đối ứng Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chi tiết cơ cấu các nguồn vốn để triển khai thực hiện Kế hoạch đến từng cấp học; tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện;
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 1 mục II; tổng hợp, đề xuất giải quyết những phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo UBND tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 4 mục II.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổng hợp cân đối, phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách địa phương để thực hiện đề án.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II, ưu tiên cân đối, bố trí hàng năm nguồn vốn ngân sách trung ương cho sự nghiệp giáo dục (chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo) phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020;
- Phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 mục II.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tổng hợp kế hoạch về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II về nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương, gắn với Tiêu chí giáo dục trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
5. Sở Xây dựng: Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 2 mục II;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương.
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Phú Yên, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch truyền thông, tuyên truyền chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể: Tuyên truyền, vận động cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội hỗ trợ, ủng hộ thực hiện xã hội hóa đầu tư cho giáo dục và phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 4 mục II;
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể, ưu tiên lồng ghép bố trí vốn đã phân bổ và dự phòng của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch;
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành của địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch;
- Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn với sự tham gia kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch theo đúng kế hoạch, đúng quy định, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, tiêu cực;
- Tổ chức giao ban, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ 06 tháng và hàng năm, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2017 - 2025 (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục phổ thông theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa, cụ thể như sau:
1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Đối với giáo dục mầm non
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng 167 phòng học thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại; phòng học nhờ, mượn tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định;
- Tiếp tục xây dựng bổ sung: 163 phòng học, 17 phòng giáo dục thể chất, 24 giáo dục nghệ thuật, 22 nhà bếp và 17 nhà kho;
- Thực hiện mua sắm bổ sung: 532 bộ thiết bị dạy học tối thiểu và 210 bộ thiết bị đồ chơi ngoài trời theo chương trình.
b) Đối với giáo dục tiểu học
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng 279 phòng học tiểu học thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại; phòng học nhờ, mượn tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định;
- Tiếp tục xây dựng bổ sung: 405 phòng học, 17 phòng giáo dục thể chất, 17 phòng giáo dục nghệ thuật, 10 phòng tin học, 12 phòng ngoại ngữ, 8 phòng thiết bị giáo dục, 17 hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập và 9 phòng thư viện;
- Thực hiện mua sắm bổ sung: 779 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 1 và 671 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 2; 8.715 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 1.526 bộ máy tính; 311 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.
c) Đối với giáo dục trung học cơ sở
- Thực hiện xây dựng bổ sung: 80 phòng học bộ môn, 27 phòng chuẩn bị và 6 phòng thư viện;
- Thực hiện mua sắm bổ sung: 600 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 6; 554 bộ thiết bị phòng học bộ môn; 5.654 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 1.661 bộ máy tính; 338 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.
c) Đối với giáo dục trung học phổ thông
Thực hiện mua sắm bổ sung: 31 bộ thiết bị phòng học bộ môn; 5.000 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 1.650 bộ máy tính; 20 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ cấp trung học phổ thông.
(Kèm theo Phụ lục số 1, Phụ lục số 2)
2. Giai đoạn 2021 - 2025
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, đầu tư xây dựng số phòng học còn lại thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại; phòng học nhờ, mượn, thuê;
- Phấn đấu xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện;
- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu cho giáo dục mầm non và phổ thông; trong đó, ưu tiên cho lớp 3, lớp 4, lớp 5, lớp 7, lớp 8, lớp 9, lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa;
Giai đoạn này sẽ được xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn rà soát, thống kê và xác định nhu cầu đầu tư.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Quản lý hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị trường học
- Rà soát, thống kê, xác định nhu cầu đầu tư, mua sắm thiết bị của từng địa phương;
- Tổng hợp và xác định số lượng phòng học cần kiên cố hóa, danh mục công trình cần được đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị theo từng giai đoạn.
2. Bảo đảm quỹ đất để xây dựng các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp học.
3. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức thiết bị dạy học tối thiểu cho từng cấp học theo chương trình đổi mới, thiết bị dạy tin học, ngoại ngữ và phòng học bộ môn, hướng dẫn đầu tư mua sắm trang thiết bị theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa, gắn với định hướng phân luồng và định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho trường học
- Lồng ghép hỗ trợ thực hiện Kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của ngành giáo dục và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch;
- Tổng hợp cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương thực hiện Kế hoạch. Trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp mầm non, tiểu học và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa;
- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, góp vốn xây dựng, hiến đất, cho vay vốn đầu tư;
- Thực hiện chính sách phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập góp phần giải quyết các nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất các trường học.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
2. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2017 - 2020
Tổng kinh phí thực hiện là 1.649.068 triệu đồng, chia ra như sau:
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 để thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học là 190.982 triệu đồng (đã phân bổ cho các địa phương thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học) chiếm 11,58% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn;
- Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 để hỗ trợ xây dựng bổ sung phòng học và khối phòng phục vụ học tập là 378.047 triệu đồng chiếm 22,89% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn;
- Nguồn vốn ngân sách trung ương cho sự nghiệp giáo dục (chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo) để hỗ trợ mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học được ưu tiên cân đối, bố trí là 146.287 triệu đồng chiếm 8,95% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác là 928.364 triệu đồng chiếm 56,57% tổng nhu cầu vốn của giai đoạn, (trong đó các địa phương đã bố trí 26.914 triệu đồng đối ứng Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chi tiết cơ cấu các nguồn vốn để triển khai thực hiện Kế hoạch đến từng cấp học; tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện;
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 1 mục II; tổng hợp, đề xuất giải quyết những phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo UBND tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 4 mục II.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổng hợp cân đối, phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách địa phương để thực hiện đề án.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II, ưu tiên cân đối, bố trí hàng năm nguồn vốn ngân sách trung ương cho sự nghiệp giáo dục (chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo) phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020;
- Phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 mục II.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tổng hợp kế hoạch về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II về nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương, gắn với Tiêu chí giáo dục trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
5. Sở Xây dựng: Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 2 mục II;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương.
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Phú Yên, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch truyền thông, tuyên truyền chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể: Tuyên truyền, vận động cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội hỗ trợ, ủng hộ thực hiện xã hội hóa đầu tư cho giáo dục và phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 4 mục II;
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể, ưu tiên lồng ghép bố trí vốn đã phân bổ và dự phòng của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch;
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành của địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch;
- Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn với sự tham gia kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch theo đúng kế hoạch, đúng quy định, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, tiêu cực;
- Tổ chức giao ban, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ 06 tháng và hàng năm, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.