Document: Điều 1 Quyết định 2416/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "2416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "2416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "2416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "2416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "2416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2416/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên.
3. Quan điểm của quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Yên, định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của tỉnh; hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, sử dụng công nghệ xử lý nước mới cùng với các biện pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch, nâng cao khả năng cấp nước an toàn và vệ sinh cho nhân dân, các khu đô thị và khu công nghiệp; tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển hệ thống cấp nước.
4. Phạm vi, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch
4.1. Phạm vi quy hoạch
- Về không gian: Tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Về nội dung: Cung cấp nước sạch cho các khu dân cư nông thôn, khu đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
4.2. Mục tiêu quy hoạch
- Đến năm 2020: Đạt 70% dân số trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung, với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 70 lít/người/ngày.đêm.
- Giai đoạn 2020-2030: Nâng công suất nhà máy cấp nước tập trung tăng tiêu chuẩn cấp nước cho người dân lên 100-120 lít/người/ngày.đêm; nâng cao chất lượng nước từ QCVN 02:2009/BYT lên QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế.
4.3. Nhiệm vụ quy hoạch
- Thu thập tài liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cấp nước sạch;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cung cấp nước sạch bao gồm:
+ Khảo sát điều tra và đánh giá hiện trạng chất lượng công trình cấp nước tập trung;
+ Hiện trạng công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình, khả năng đáp ứng nhu cầu về cấp nước phục vụ cho sinh hoạt, những tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết đối với quy hoạch giai đoạn này;
+ Hiện trạng các công trình cấp nước tập trung đã xây dựng;
- Tính toán dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt qua các giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 dưới tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu;
- Đề xuất phương án quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành. Giải pháp quy hoạch tiên tiến, mang tính đồng bộ, phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian tới, từng bước phát triển về lĩnh vực cấp nước sạch ở khu vực nông thôn.
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Giai đoạn đến năm 2020
a) Đối với các xã, phường, thị trấn đã, đang xây dựng hoặc đã có nhà đầu tư ký hợp đồng cấp nước hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư: Nâng công suất, mở rộng mạng lưới đường ống từ 43 nhà máy nước hiện tại đã, đang xây dựng hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; đến hết năm 2018 hoàn thành cung cấp nước cho 153 xã, phường, thị trấn.
b) Các xã chưa có nhà máy, doanh nghiệp đăng ký cấp nước sạch, dự kiến cho phép các nhà máy cấp nước lân cận điều chỉnh dự án, tăng công suất, đấu nối cấp nước cho các xã, như sau:
“Huyện Mỹ Hào có 06 xã, gồm: Phan Đình Phùng, Hòa Phong, Ngọc Lâm, Xuân Dục, Hưng Long, Dương Quang.
- Huyện Ân Thi có 02 xã, gồm: Phù Ủng, Bãi Sậy.
c) Mục tiêu đến năm 2020: Đạt 70% dân số trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung, với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 70 lít/người/ngày.đêm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên.
3. Quan điểm của quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Yên, định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của tỉnh; hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, sử dụng công nghệ xử lý nước mới cùng với các biện pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch, nâng cao khả năng cấp nước an toàn và vệ sinh cho nhân dân, các khu đô thị và khu công nghiệp; tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển hệ thống cấp nước.
4. Phạm vi, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch
4.1. Phạm vi quy hoạch
- Về không gian: Tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Về nội dung: Cung cấp nước sạch cho các khu dân cư nông thôn, khu đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
4.2. Mục tiêu quy hoạch
- Đến năm 2020: Đạt 70% dân số trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung, với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 70 lít/người/ngày.đêm.
- Giai đoạn 2020-2030: Nâng công suất nhà máy cấp nước tập trung tăng tiêu chuẩn cấp nước cho người dân lên 100-120 lít/người/ngày.đêm; nâng cao chất lượng nước từ QCVN 02:2009/BYT lên QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế.
4.3. Nhiệm vụ quy hoạch
- Thu thập tài liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cấp nước sạch;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cung cấp nước sạch bao gồm:
+ Khảo sát điều tra và đánh giá hiện trạng chất lượng công trình cấp nước tập trung;
+ Hiện trạng công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình, khả năng đáp ứng nhu cầu về cấp nước phục vụ cho sinh hoạt, những tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết đối với quy hoạch giai đoạn này;
+ Hiện trạng các công trình cấp nước tập trung đã xây dựng;
- Tính toán dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt qua các giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 dưới tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu;
- Đề xuất phương án quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành. Giải pháp quy hoạch tiên tiến, mang tính đồng bộ, phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian tới, từng bước phát triển về lĩnh vực cấp nước sạch ở khu vực nông thôn.
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Giai đoạn đến năm 2020
a) Đối với các xã, phường, thị trấn đã, đang xây dựng hoặc đã có nhà đầu tư ký hợp đồng cấp nước hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư: Nâng công suất, mở rộng mạng lưới đường ống từ 43 nhà máy nước hiện tại đã, đang xây dựng hoặc đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; đến hết năm 2018 hoàn thành cung cấp nước cho 153 xã, phường, thị trấn.
b) Các xã chưa có nhà máy, doanh nghiệp đăng ký cấp nước sạch, dự kiến cho phép các nhà máy cấp nước lân cận điều chỉnh dự án, tăng công suất, đấu nối cấp nước cho các xã, như sau:
“Huyện Mỹ Hào có 06 xã, gồm: Phan Đình Phùng, Hòa Phong, Ngọc Lâm, Xuân Dục, Hưng Long, Dương Quang.
- Huyện Ân Thi có 02 xã, gồm: Phù Ủng, Bãi Sậy.
c) Mục tiêu đến năm 2020: Đạt 70% dân số trên địa bàn tỉnh được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập trung, với tiêu chuẩn dùng nước khoảng 70 lít/người/ngày.đêm.