Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Ưu tiên nguồn lực, tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Đảm bảo quỹ đất theo quy hoạch để xây dựng mới, mở rộng khuôn viên trường học đảm bảo đủ diện tích theo quy định; tiếp tục đầu tư để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với đạt chuẩn về chất lượng giáo dục.
Cơ cấu lại nguồn ngân sách cho giáo dục theo hướng tập trung đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ dạy và học, tập trung cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với nhà nước, người dân và toàn xã hội; đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở giáo dục của tỉnh đủ năng lực hội nhập, cạnh tranh trong nước và quốc tế. Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục tối thiểu bằng 20% tổng chi ngân sách của tỉnh; đảm bảo cơ cấu chi thường xuyên hợp lý, đáp ứng đủ kinh phí cho hoạt động chuyên môn cần thiết.
Xây dựng các cơ chế chính sách nhằm tạo sự bình đẳng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Đổi mới mô hình phát triển các trường ngoài công lập theo hướng cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu học tập và điều kiện của người dân. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng để nâng cao hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với mục tiêu và nhu cầu xã hội. Nghiên cứu, từng bước thí điểm mô hình hợp tác công - tư đối với một số trường học ở những địa bàn phù hợp.
Có chính sách khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chủ động nghiên cứu và áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến của khu vực và thế giới; có chính sách khuyến khích liên kết giữa đào tạo - nghiên cứu khoa học - sản xuất - dịch vụ nhằm tăng điều kiện thực hành, thực tập và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của các cơ sở đào tạo nhân lực. Phối hợp với trường đại học có uy tín để xây dựng các khoa, ngành của Trường Đại học Hạ Long; mời gọi các đối tác nước ngoài đầu tư thành lập cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học trên địa bàn tỉnh nhằm chủ động nguồn nhân lực tham gia hội nhập quốc tế; xây dựng các trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ gắn với các trường đại học, khu kinh tế, khu công nghiệp.
Khuyến khích các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh tổ chức hoặc tham gia đầu tư, quản lý các cơ sở giáo dục phổ thông dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tận dụng nguồn cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên hiện có. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, phát triển các hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo nhân lực; xây dựng cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn.
Xây dựng và thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, nhất là đối tượng cán bộ khoa học trẻ vào làm việc tại các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; tạo lập môi trường làm việc thuận lợi, phù hợp để phát huy tối đa năng lực, phẩm chất và qua thực tiễn công tác để phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dự nguồn cho tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách, các mô hình xã hội hóa nhằm huy động sự đóng góp của toàn xã hội vào giáo dục đào tạo, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào giáo dục chất lượng cao, nhất là đầu tư hạ tầng giáo dục.

Content:
Ưu tiên nguồn lực, tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Đảm bảo quỹ đất theo quy hoạch để xây dựng mới, mở rộng khuôn viên trường học đảm bảo đủ diện tích theo quy định; tiếp tục đầu tư để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với đạt chuẩn về chất lượng giáo dục.
Cơ cấu lại nguồn ngân sách cho giáo dục theo hướng tập trung đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ dạy và học, tập trung cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với nhà nước, người dân và toàn xã hội; đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở giáo dục của tỉnh đủ năng lực hội nhập, cạnh tranh trong nước và quốc tế. Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục tối thiểu bằng 20% tổng chi ngân sách của tỉnh; đảm bảo cơ cấu chi thường xuyên hợp lý, đáp ứng đủ kinh phí cho hoạt động chuyên môn cần thiết.
Xây dựng các cơ chế chính sách nhằm tạo sự bình đẳng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Đổi mới mô hình phát triển các trường ngoài công lập theo hướng cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu học tập và điều kiện của người dân. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng để nâng cao hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với mục tiêu và nhu cầu xã hội. Nghiên cứu, từng bước thí điểm mô hình hợp tác công - tư đối với một số trường học ở những địa bàn phù hợp.
Có chính sách khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chủ động nghiên cứu và áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến của khu vực và thế giới; có chính sách khuyến khích liên kết giữa đào tạo - nghiên cứu khoa học - sản xuất - dịch vụ nhằm tăng điều kiện thực hành, thực tập và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của các cơ sở đào tạo nhân lực. Phối hợp với trường đại học có uy tín để xây dựng các khoa, ngành của Trường Đại học Hạ Long; mời gọi các đối tác nước ngoài đầu tư thành lập cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học trên địa bàn tỉnh nhằm chủ động nguồn nhân lực tham gia hội nhập quốc tế; xây dựng các trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ gắn với các trường đại học, khu kinh tế, khu công nghiệp.
Khuyến khích các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh tổ chức hoặc tham gia đầu tư, quản lý các cơ sở giáo dục phổ thông dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tận dụng nguồn cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên hiện có. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, phát triển các hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo nhân lực; xây dựng cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn.
Xây dựng và thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, nhất là đối tượng cán bộ khoa học trẻ vào làm việc tại các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; tạo lập môi trường làm việc thuận lợi, phù hợp để phát huy tối đa năng lực, phẩm chất và qua thực tiễn công tác để phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dự nguồn cho tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách, các mô hình xã hội hóa nhằm huy động sự đóng góp của toàn xã hội vào giáo dục đào tạo, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào giáo dục chất lượng cao, nhất là đầu tư hạ tầng giáo dục.