Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Nghệ An

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 – 2020” (trừ các khoáng sản vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng) với các nội dung chính sau:
...
7.130,0

333.063,2

b) Bảng thống kê các khu vực quy hoạch thăm dò giai đoạn năm 2009÷2010

Khu vực

Số hiệu than khoáng

Diện tích
(ngàn m2)

Trữ lượng và TNDB (ngàn tấn)

Cấp C2

Cấp P1

P2

Châu Tiến
Châu Hồng

5,5a,5b,5c

142,5

5.968,5

25.539,3

Châu Cường, Châu Quang

49,50,51
58,59,63

428,5
608,5

9.871,8
12.892,6

Tổng cộng

1.179,5

5.968,5

25.539,3

22.764,4

c) Bảng thống kê các khu vực quy hoạch thăm dò giai đoạn năm 2010 ÷ 2020

Khu vực

Số hiệu
Than khoáng

Diện tích
(ngàn m2)

TNDB P1+P2
(ngàn tấn)

Liên Hợp

8, 11

515,0

18.480,1

Châu Lộc

18,19,20,21,26

1.019,0

56.585,6

Đồng Hợp

10, 15

362,0

23.218,6

Thung Khẳng

40,53,54,114,121

865,0

22.764,3

Tân Kỳ

97,104

452,0

30.800,2

Cộng

16

3.213,0

151.848,8

1.5. Các Khoáng sản khác
Tùy nhu cầu thực tế có thể được khảo sát đánh giá quy mô, chất lượng và lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý trước lúc Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép lập hồ sơ khai thác mỏ.
2. Với hoạt động khai thác, chế biến:
2.1. Đối với khai thác và chế biến thiếc:
...
b) Thiếc gốc:
- Giai đoạn đến 2015:

TT

Nội dung

Quy mô

Công suất

VĐT (tỷ đồng)

1

Duy trì sản xuất mỏ sa khoáng Bản Poòng

Công nghiệp

118

8

2

Duy trì, mở rộng sản xuất sa khoáng Bản Hạt

Công nghiệp

118-197

15

3

Khai tuyển thiếc sa khoáng Bản Cô

Công nghiệp

79

10

4

Khai tuyển thiếc sa khoáng Liên Hợp

Nhỏ

32

3

5

Khai tuyển thô thiếc gốc Suối Bắc-Suối Mai

Công nghiệp

150

15

6

Khai tuyển thô thiếc gốc Pan lom-Ca Đoi

Nhỏ

40

7

7

Khai tuyển thô-tinh thiếc gốc Kẻ Tằng

Công nghiệp

200

40

- Giai đoạn đến 2016-2020:
+ Tiếp tục duy trì khai thác ở Bắc Bản Poòng, Bản Cô, Bản Hạt và thiếc gốc Suối Bắc như mức độ 2015. Sau khi kết thúc khai thác Bản Poòng sẽ mở khai trường mỏ Bản Mới. Đầu tư mở rộng khai thác thiếc gốc tại các mỏ Suối Mai, Palom-Cađoi.
+ Cần chuẩn bị kế hoạch triển khai đầu tư khai thác thiếc sa Khoáng Na Ca
(Châu Cường khai thác sau, do liên quan đến nguồn nước Na Ca).
+ Duy trì sản lượng thiếc khai thác công nghiệp trong tinh quặng ở mức bình quân 750-800 tấn/năm.
Lưu ý: Các khu vực khai thác quy mô công nghiệp cần được thăm dò tỉ mỉ và có công nghệ khai thác hợp lý do mỏ có nhiều đứt gãy.

Content:
Thiếc gốc:
- Giai đoạn đến 2015:

TT

Nội dung

Quy mô

Công suất

VĐT (tỷ đồng)

1

Duy trì sản xuất mỏ sa khoáng Bản Poòng

Công nghiệp

118

8

2

Duy trì, mở rộng sản xuất sa khoáng Bản Hạt

Công nghiệp

118-197

15

3

Khai tuyển thiếc sa khoáng Bản Cô

Công nghiệp

79

10

4

Khai tuyển thiếc sa khoáng Liên Hợp

Nhỏ

32

3

5

Khai tuyển thô thiếc gốc Suối Bắc-Suối Mai

Công nghiệp

150

15

6

Khai tuyển thô thiếc gốc Pan lom-Ca Đoi

Nhỏ

40

7

7

Khai tuyển thô-tinh thiếc gốc Kẻ Tằng

Công nghiệp

200

40

- Giai đoạn đến 2016-2020:
+ Tiếp tục duy trì khai thác ở Bắc Bản Poòng, Bản Cô, Bản Hạt và thiếc gốc Suối Bắc như mức độ 2015. Sau khi kết thúc khai thác Bản Poòng sẽ mở khai trường mỏ Bản Mới. Đầu tư mở rộng khai thác thiếc gốc tại các mỏ Suối Mai, Palom-Cađoi.
+ Cần chuẩn bị kế hoạch triển khai đầu tư khai thác thiếc sa Khoáng Na Ca
(Châu Cường khai thác sau, do liên quan đến nguồn nước Na Ca).
+ Duy trì sản lượng thiếc khai thác công nghiệp trong tinh quặng ở mức bình quân 750-800 tấn/năm.
Lưu ý: Các khu vực khai thác quy mô công nghiệp cần được thăm dò tỉ mỉ và có công nghệ khai thác hợp lý do mỏ có nhiều đứt gãy.