Document: Điều 6 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định vùng đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng như: giao thông, kênh mương tưới, tiêu cấp 1, cấp 2; trạm bơm; hệ thống điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải theo dự án được phê duyệt.
3. Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế. Cụ thể như sau:
a) Đối với sản xuất lúa, rau, quả, nấm ăn:
- Quy mô cơ sở thực hiện phải đảm bảo diện tích, sản lượng như sau:
+ Sản xuất lúa: từ 20 ha (hai mươi) trở lên;
+ Sản xuất quả: từ 10 ha (mười) trở lên.
+ Sản xuất rau: từ 05 ha (năm) trở lên;
+ Sản xuất nấm ăn: sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, gia cầm, thủy cầm, ong:
- Cơ sở được hỗ trợ phải có quy mô như sau:
+ Cơ sở chăn nuôi heo: từ 100 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi bò thịt, bò sữa: từ 50 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm: từ 5.000 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi ong mật: từ 200 thùng trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá tại thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ chăn nuôi.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm.
+ Không quá 75 triệu đồng/cơ sở nuôi ong.
+ Không quá 100 triệu đồng/cơ sở nuôi heo.
+ Không quá 150 triệu đồng/cơ sở nuôi bò.
c) Đối với nuôi thủy sản:
- Quy mô cơ sở nuôi:
+ Đối với tôm sú, tôm chân trắng: có diện tích mặt nước ao nuôi từ 05 ha (năm) trở lên.
+ Đối với cá tra: có sản lượng từ 500 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá rô phi: có sản lượng từ 100 tấn/năm trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi cá rô phi.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi tôm sú, thẻ chân trắng.
+ Không quá 200 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi cá tra.
d) Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản:
Hỗ trợ chi phí trang thiết bị sơ chế, bảo quản; hỗ trợ chi phí xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 22000,... tổng kinh phí hỗ trợ không quá 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm đăng ký thực hiện.
5. Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định, gồm: kinh phí thuê cán bộ kỹ thuật tư vấn, chuyển giao kỹ thuật.
6. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn; chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm (hỗ trợ cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc cấp lại đối với các cơ sở chưa được hỗ trợ).
7. Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm đã được chứng nhận.
8. Ngoài các nội dung hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này, các cơ sở còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành nhưng không được trùng lắp nội dung hỗ trợ.
Nội dung, mức đầu tư, hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành của chương trình, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí sự nghiệp khác.

Content:
Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định vùng đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng như: giao thông, kênh mương tưới, tiêu cấp 1, cấp 2; trạm bơm; hệ thống điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải theo dự án được phê duyệt.
3. Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế. Cụ thể như sau:
a) Đối với sản xuất lúa, rau, quả, nấm ăn:
- Quy mô cơ sở thực hiện phải đảm bảo diện tích, sản lượng như sau:
+ Sản xuất lúa: từ 20 ha (hai mươi) trở lên;
+ Sản xuất quả: từ 10 ha (mười) trở lên.
+ Sản xuất rau: từ 05 ha (năm) trở lên;
+ Sản xuất nấm ăn: sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, gia cầm, thủy cầm, ong:
- Cơ sở được hỗ trợ phải có quy mô như sau:
+ Cơ sở chăn nuôi heo: từ 100 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi bò thịt, bò sữa: từ 50 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm: từ 5.000 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi ong mật: từ 200 thùng trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá tại thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ chăn nuôi.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm.
+ Không quá 75 triệu đồng/cơ sở nuôi ong.
+ Không quá 100 triệu đồng/cơ sở nuôi heo.
+ Không quá 150 triệu đồng/cơ sở nuôi bò.
c) Đối với nuôi thủy sản:
- Quy mô cơ sở nuôi:
+ Đối với tôm sú, tôm chân trắng: có diện tích mặt nước ao nuôi từ 05 ha (năm) trở lên.
+ Đối với cá tra: có sản lượng từ 500 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá rô phi: có sản lượng từ 100 tấn/năm trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi cá rô phi.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi tôm sú, thẻ chân trắng.
+ Không quá 200 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi cá tra.
d) Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản:
Hỗ trợ chi phí trang thiết bị sơ chế, bảo quản; hỗ trợ chi phí xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 22000,... tổng kinh phí hỗ trợ không quá 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm đăng ký thực hiện.
5. Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định, gồm: kinh phí thuê cán bộ kỹ thuật tư vấn, chuyển giao kỹ thuật.
6. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn; chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm (hỗ trợ cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc cấp lại đối với các cơ sở chưa được hỗ trợ).
7. Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm đã được chứng nhận.
8. Ngoài các nội dung hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này, các cơ sở còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành nhưng không được trùng lắp nội dung hỗ trợ.
Nội dung, mức đầu tư, hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành của chương trình, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí sự nghiệp khác.