Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi kiểm soát thủ tục hành chính Bắc Kạn 2160/2013/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi kiểm soát thủ tục hành chính Bắc Kạn 2160/2013/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2160/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14:
“Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính như sau:
a) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Báo cáo tổng hợp 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 20 tháng 5 hàng năm;
- Báo cáo tổng hợp năm lần 01: Gửi trước ngày 20 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo tổng hợp năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 02 của năm kế tiếp.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 08 tháng 5 hàng năm;
- Báo cáo năm lần 01: Gửi trước ngày 08 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý để tổng hợp vào chung trong báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
2. Nội dung báo cáo gồm:
a) Tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính;
b) Tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính;
c) Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính (nếu có);
d) Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có);
e) Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
f) Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có);
g) Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
h) Các nội dung khác liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 14:
“Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính như sau:
a) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Báo cáo tổng hợp 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 20 tháng 5 hàng năm;
- Báo cáo tổng hợp năm lần 01: Gửi trước ngày 20 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo tổng hợp năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 02 của năm kế tiếp.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 08 tháng 5 hàng năm;
- Báo cáo năm lần 01: Gửi trước ngày 08 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý để tổng hợp vào chung trong báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
Nội dung báo cáo gồm:
a) Tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính;
b) Tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính;
c) Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính (nếu có);
d) Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có);
e) Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
f) Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có);
g) Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
h) Các nội dung khác liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính.”