Document: Điểm h Khoản 5 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Quảng Bình 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 5 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Quảng Bình 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tầm nhìn đến năm 2050
Quảng Bình sẽ là một nền kinh tế phát triển năng động của miền Trung và cả nước, là điểm kết nối quan trọng trong ngã tư kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây (hướng ra biển). Phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, nhất là các giá trị độc đáo nổi bật toàn cầu của di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, định vị Quảng Bình là điểm đến du lịch hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á với hệ thống hang động hùng vĩ, hệ sinh thái đa dạng, các giá trị văn hóa phong phú; nơi nghỉ dưỡng và giải trí thể thao cao cấp gắn với lợi ích cộng đồng và phát triển du lịch bền vững.
III. PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng của tỉnh
...
h) Văn hóa và thể thao
Tăng cường sự lãnh đạo từ cấp tỉnh đến cơ sở trong việc tổ chức thực hiện công tác gia đình; lồng ghép công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phát triển văn hóa, thể thao để khẳng định vị trí là trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch của tỉnh đồng thời đảm bảo phục vụ chất lượng, hiệu quả và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa và rèn luyện sức khỏe của Nhân dân; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, gắn với phát triển du lịch bền vững.
Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có 90% gia đình; 95% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 42%; số gia đình thể thao đạt trên 33%.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Vùng rừng núi (chủ yếu trên địa bàn vùng phía Tây tỉnh): Thực hiện trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn, kết hợp phát triển du lịch sinh thái; phát triển mô hình nông lâm kết hợp, trồng rừng kinh tế, cây bản địa lấy gỗ có giá trị kinh tế cao, các loại lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, chăn nuôi dưới tán rừng,... xây dựng vùng gỗ nguyên liệu.
- Vùng gò đồi (chủ yếu trên địa bàn các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa): Bố trí lại vùng trồng cao su, trồng rừng theo hướng phát triển các loại cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu như dưa hấu, sả, cỏ chăn nuôi, sim, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu, sắn nguyên liệu. Vùng đồi đất đai cằn cỗi, độ dốc cao chuyển sang trồng thông Caribe; vùng có tầng đất canh tác dày trồng tiêu, keo; vùng xa, vùng sâu trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa; một số diện tích chuyển sang trồng lâm sản ngoài gỗ.
- Vùng đồng bằng (chủ yếu trên địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy, thị xã Ba Đồn): có lợi thế để phát triển cả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung. Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên các loại cây trồng có thị trường, thích ứng biến đổi khí hậu; hình thành các vùng sản xuất chuyên canh kết hợp đầu tư các mô hình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để nâng cao giá trị thu nhập và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả, hình thành các vùng sản xuất tập trung; phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang tập trung, gia trại, trang trại.
- Vùng cát ven biển (6 huyện, thị xã, thành phố ven biển): Phát triển rau màu theo hướng VietGAP; chăn nuôi tập trung, gia trại, trang trại (gà, lợn, trâu, bò, thủy sản...), kết hợp với trồng có chăn nuôi; thực hiện quản lý, bảo vệ tốt các diện tích rừng phòng hộ...
b) Công nghiệp
- Vùng công nghiệp phía Bắc tỉnh: Với hạt nhân là KKT Hòn La, các KCN: KCN Cảng biển Hòn La, KCN Hòn La II, KCN cửa ngõ phía Tây, KCN Quảng Trạch và các CCN: Quảng Thọ, Quảng Long (thị xã Ba Đồn); Cảnh Dương, CCN Trung tâm Quảng Trạch (huyện Quảng Trạch) và Thanh Trạch (huyện Bố Trạch): Đây là vùng công nghiệp động lực phát triển của Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030 với một số dự án trọng điểm (Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I, II và điện khí) và là khu vực đô thị công nghiệp ưu tiên các dự án có trình độ công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, công nghệ tiên tiến với các phân ngành: công nghiệp cơ khí, điện tử tin học, lắp ráp linh kiện, chế biến thủy sản hải sản, công nghiệp muối và công nghiệp sản xuất, phân phối điện. Không gian các KCN, CCN này kết nối với không gian KKT, hướng ra biển để đảm bảo thuận lợi về mặt giao thông xuất khẩu qua cảng biển đồng thời còn ngăn cách với các khu dân cư bằng hệ thống giao thông lớn.
- Vùng công nghiệp trung tâm tỉnh: Là khu vực công nghiệp nằm tại thành phố Đồng Hới và vành đai lân cận huyện Bố Trạch, Quảng Ninh. Gồm KCN: Bố Trạch, Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Quán Hàu và các CCN: Thuận Đức, Lộc Ninh, Bắc Nghĩa, Phú Hải, Nghĩa Ninh, Đồng Sơn (thành phố Đồng Hới); Nam Trạch, Đại Trạch, Mỹ Trạch (huyện Bố Trạch); thị trấn Quán Hàu (huyện Quảng Ninh): Ở vùng công nghiệp này ưu tiên các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường, thu hút các loại hình công nghiệp hàng tiêu dùng sử dụng nhiều lao động, công nghệ cao, sản xuất trang phục, da giầy, chế biến nông - lâm sản xuất khẩu... Không gian các KCN, CCN này nằm về phía Tây các đô thị Đồng Hới và Quán Hàu, nằm trong các không gian riêng biệt với không gian ở đô thị, được ngăn cách bởi các trục không gian mở theo các tuyến trục giao thông lớn và các con sông đồng thời có gắn kết chặt chẽ với không gian đô thị về hướng tuyến tổ chức không gian và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật một cách thuận lợi. Đồng thời xây dựng các khu hạ tầng xã hội phục vụ cán bộ công nhân viên KCN (đặc biệt là nhà ở), các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động.
- Vùng công nghiệp phía Nam: bao gồm KCN Cam Liên, Bang và các CCN: Mỹ Đức, Sen Thủy, Thái Thủy (huyện Lệ Thủy); Nam Long, Gia Ninh, Hải Ninh, An Ninh, Tân Ninh, Hiền Ninh (huyện Quảng Ninh). Đây là khu vực phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp, cây công nghiệp và trồng rừng nên chủ yếu ưu tiên thu hút các loại hình công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá... Phát triển các loại năng lượng gió, năng lượng mặt trời dọc theo bờ biển thuộc các huyện Quảng Ninh và Lệ Thủy.
- Vùng sản xuất vật liệu xây dựng trọng điểm của tỉnh (sản xuất khoáng phi kim loại khác) tại các huyện Tuyên Hoá (Tiến Hoá, Châu Hoá, Văn hóa, Phong Hoá; CCN Tiến Hóa, CCN trung tâm Tuyên Hóa), Quảng Ninh (Vạn Ninh): Khai thác tiềm năng và lợi thế của tỉnh là nguồn nguyên liệu đá vôi với trữ lượng lớn và chất lượng cao, rất thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, cliker, vôi công nghiệp, bột đá chất lượng cao....
c) Thương mại: (i) Khu vực đô thị bao gồm thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và khu thương mại tập trung của các thị trấn thuộc các huyện; (ii) Khu vực vùng đồng bằng ven biển; (iii) Khu vực nông thôn miền núi; (iv) Khu vực biên giới gắn với các cửa khẩu.
d) Du lịch: (i) Khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; (ii) thành phố Đồng Hới và các khu vực du lịch biển phụ cận; (iii) Trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử và nghỉ dưỡng, trải nghiệm thiên nhiên phía Nam tỉnh; (iv) Khu vực phía Bắc tỉnh và Vũng Chùa - Đảo Yến.
đ) Các công trình chính trị - hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã chủ yếu được bố trí tại các trung tâm thành phố, thị xã, huyện và trung tâm các xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã).
4. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia
- Các tuyến quốc lộ, cao tốc, đường sắt, đường thủy, đường hàng không: Thực hiện theo quy hoạch quốc gia.
- Cảng cạn: Quy hoạch cảng cạn Cha Lo với diện tích 5 - 10 ha, năng lực thông qua hàng hóa 13.500 - 27.000 TEU để kết nối chủ yếu với cảng biển Hòn La. Xem xét phát triển cảng cạn tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đường 8, 12A và các trung tâm logistics; ưu tiên các vị trí có thể tích hợp với trung tâm logistics, kết nối thuận lợi với cảng biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, vận tải sông pha biển.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Hệ thống đường tỉnh gồm 31 tuyến, hệ thống đường ven biển gồm 8 tuyến. Các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã thực hiện theo quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện. Quy hoạch 22 bến xe tại các huyện, thị xã, thành phố.
- Đường thủy nội địa: Ngoài 03 tuyến đường thủy do Trung ương quản lý, quy hoạch 10 tuyến đường thủy do địa phương quản lý. Phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch khác có liên quan; tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV).
Phương án phát triển hệ thống điện (mạng lưới cấp điện)
Phát triển nguồn điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500 kV, 220 kV và 110 kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian, thay thế bằng các trạm 110 kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có; đảm bảo đạt và duy trì tiêu chí điện theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho các vùng sâu, vùng xa.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI)

Content:
Văn hóa và thể thao
Tăng cường sự lãnh đạo từ cấp tỉnh đến cơ sở trong việc tổ chức thực hiện công tác gia đình; lồng ghép công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phát triển văn hóa, thể thao để khẳng định vị trí là trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch của tỉnh đồng thời đảm bảo phục vụ chất lượng, hiệu quả và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa và rèn luyện sức khỏe của Nhân dân; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, gắn với phát triển du lịch bền vững.
Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có 90% gia đình; 95% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 42%; số gia đình thể thao đạt trên 33%.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Vùng rừng núi (chủ yếu trên địa bàn vùng phía Tây tỉnh): Thực hiện trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn, kết hợp phát triển du lịch sinh thái; phát triển mô hình nông lâm kết hợp, trồng rừng kinh tế, cây bản địa lấy gỗ có giá trị kinh tế cao, các loại lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, chăn nuôi dưới tán rừng,... xây dựng vùng gỗ nguyên liệu.
- Vùng gò đồi (chủ yếu trên địa bàn các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa): Bố trí lại vùng trồng cao su, trồng rừng theo hướng phát triển các loại cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu như dưa hấu, sả, cỏ chăn nuôi, sim, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu, sắn nguyên liệu. Vùng đồi đất đai cằn cỗi, độ dốc cao chuyển sang trồng thông Caribe; vùng có tầng đất canh tác dày trồng tiêu, keo; vùng xa, vùng sâu trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa; một số diện tích chuyển sang trồng lâm sản ngoài gỗ.
- Vùng đồng bằng (chủ yếu trên địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy, thị xã Ba Đồn): có lợi thế để phát triển cả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung. Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên các loại cây trồng có thị trường, thích ứng biến đổi khí hậu; hình thành các vùng sản xuất chuyên canh kết hợp đầu tư các mô hình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để nâng cao giá trị thu nhập và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả, hình thành các vùng sản xuất tập trung; phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang tập trung, gia trại, trang trại.
- Vùng cát ven biển (6 huyện, thị xã, thành phố ven biển): Phát triển rau màu theo hướng VietGAP; chăn nuôi tập trung, gia trại, trang trại (gà, lợn, trâu, bò, thủy sản...), kết hợp với trồng có chăn nuôi; thực hiện quản lý, bảo vệ tốt các diện tích rừng phòng hộ...
b) Công nghiệp
- Vùng công nghiệp phía Bắc tỉnh: Với hạt nhân là KKT Hòn La, các KCN: KCN Cảng biển Hòn La, KCN Hòn La II, KCN cửa ngõ phía Tây, KCN Quảng Trạch và các CCN: Quảng Thọ, Quảng Long (thị xã Ba Đồn); Cảnh Dương, CCN Trung tâm Quảng Trạch (huyện Quảng Trạcvà Thanh Trạch (huyện Bố Trạch): Đây là vùng công nghiệp động lực phát triển của Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030 với một số dự án trọng điểm (Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I, II và điện khí) và là khu vực đô thị công nghiệp ưu tiên các dự án có trình độ công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, công nghệ tiên tiến với các phân ngành: công nghiệp cơ khí, điện tử tin học, lắp ráp linh kiện, chế biến thủy sản hải sản, công nghiệp muối và công nghiệp sản xuất, phân phối điện. Không gian các KCN, CCN này kết nối với không gian KKT, hướng ra biển để đảm bảo thuận lợi về mặt giao thông xuất khẩu qua cảng biển đồng thời còn ngăn cách với các khu dân cư bằng hệ thống giao thông lớn.
- Vùng công nghiệp trung tâm tỉnh: Là khu vực công nghiệp nằm tại thành phố Đồng Hới và vành đai lân cận huyện Bố Trạch, Quảng Ninh. Gồm KCN: Bố Trạch, Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Quán Hàu và các CCN: Thuận Đức, Lộc Ninh, Bắc Nghĩa, Phú Hải, Nghĩa Ninh, Đồng Sơn (thành phố Đồng Hới); Nam Trạch, Đại Trạch, Mỹ Trạch (huyện Bố Trạch); thị trấn Quán Hàu (huyện Quảng Ninh): Ở vùng công nghiệp này ưu tiên các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường, thu hút các loại hình công nghiệp hàng tiêu dùng sử dụng nhiều lao động, công nghệ cao, sản xuất trang phục, da giầy, chế biến nông - lâm sản xuất khẩu... Không gian các KCN, CCN này nằm về phía Tây các đô thị Đồng Hới và Quán Hàu, nằm trong các không gian riêng biệt với không gian ở đô thị, được ngăn cách bởi các trục không gian mở theo các tuyến trục giao thông lớn và các con sông đồng thời có gắn kết chặt chẽ với không gian đô thị về hướng tuyến tổ chức không gian và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật một cách thuận lợi. Đồng thời xây dựng các khu hạ tầng xã hội phục vụ cán bộ công nhân viên KCN (đặc biệt là nhà ở), các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động.
- Vùng công nghiệp phía Nam: bao gồm KCN Cam Liên, Bang và các CCN: Mỹ Đức, Sen Thủy, Thái Thủy (huyện Lệ Thủy); Nam Long, Gia Ninh, Hải Ninh, An Ninh, Tân Ninh, Hiền Ninh (huyện Quảng Ninh). Đây là khu vực phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp, cây công nghiệp và trồng rừng nên chủ yếu ưu tiên thu hút các loại hình công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá... Phát triển các loại năng lượng gió, năng lượng mặt trời dọc theo bờ biển thuộc các huyện Quảng Ninh và Lệ Thủy.
- Vùng sản xuất vật liệu xây dựng trọng điểm của tỉnh (sản xuất khoáng phi kim loại khác) tại các huyện Tuyên Hoá (Tiến Hoá, Châu Hoá, Văn hóa, Phong Hoá; CCN Tiến Hóa, CCN trung tâm Tuyên Hóa), Quảng Ninh (Vạn Ninh): Khai thác tiềm năng và lợi thế của tỉnh là nguồn nguyên liệu đá vôi với trữ lượng lớn và chất lượng cao, rất thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, cliker, vôi công nghiệp, bột đá chất lượng cao....
c) Thương mại: (i) Khu vực đô thị bao gồm thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và khu thương mại tập trung của các thị trấn thuộc các huyện; (ii) Khu vực vùng đồng bằng ven biển; (iii) Khu vực nông thôn miền núi; (iv) Khu vực biên giới gắn với các cửa khẩu.
d) Du lịch: (i) Khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; (ii) thành phố Đồng Hới và các khu vực du lịch biển phụ cận; (iii) Trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử và nghỉ dưỡng, trải nghiệm thiên nhiên phía Nam tỉnh; (iv) Khu vực phía Bắc tỉnh và Vũng Chùa - Đảo Yến.
đ) Các công trình chính trị - hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã chủ yếu được bố trí tại các trung tâm thành phố, thị xã, huyện và trung tâm các xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã).
4. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia
- Các tuyến quốc lộ, cao tốc, đường sắt, đường thủy, đường hàng không: Thực hiện theo quy hoạch quốc gia.
- Cảng cạn: Quy hoạch cảng cạn Cha Lo với diện tích 5 - 10 ha, năng lực thông qua hàng hóa 13.500 - 27.000 TEU để kết nối chủ yếu với cảng biển Hòn La. Xem xét phát triển cảng cạn tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đường 8, 12A và các trung tâm logistics; ưu tiên các vị trí có thể tích hợp với trung tâm logistics, kết nối thuận lợi với cảng biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, vận tải sông pha biển.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Hệ thống đường tỉnh gồm 31 tuyến, hệ thống đường ven biển gồm 8 tuyến. Các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã thực hiện theo quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện. Quy hoạch 22 bến xe tại các huyện, thị xã, thành phố.
- Đường thủy nội địa: Ngoài 03 tuyến đường thủy do Trung ương quản lý, quy hoạch 10 tuyến đường thủy do địa phương quản lý. Phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch khác có liên quan; tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV).
Phương án phát triển hệ thống điện (mạng lưới cấp điện)
Phát triển nguồn điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500 kV, 220 kV và 110 kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian, thay thế bằng các trạm 110 kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có; đảm bảo đạt và duy trì tiêu chí điện theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho các vùng sâu, vùng xa.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI)