Document: Điều 1 Nghị định 44/2005/NĐ-CP nhóm chức vụ chuẩn cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "44/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "44/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "44/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "44/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "44/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 44/2005/NĐ-CP nhóm chức vụ chuẩn cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Nay quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý như sau:

Nhóm chức vụ

Chức vụ

Cấp bậc quân hàm cao nhất

1

Bộ trưởng

Đại tướng

2

Tổng Tham mưu trưởng,
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Đại tướng

3

Tư lệnh Quân khu,
Tư lệnh Quân chủng,
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Trung tướng

4

Tư lệnh Quân đoàn,
Tư lệnh Binh chủng

Thiếu tướng

5

Phó Tư lệnh Quân đoàn,
Phó Tư lệnh Binh chủng

Đại tá

6

Sư đoàn trưởng

Đại tá

7

Lữ đoàn trưởng

Thượng tá

8

Trung đoàn trưởng

Trung tá

9

Trung đoàn phó

Trung tá

10

Tiểu đoàn trưởng

Thiếu tá

11

Tiểu đoàn phó

Thiếu tá

12

Đại đội trưởng

Đại úy

13

Đại đội phó

Đại úy

14

Trung đội trưởng

Thượng úy

2. Việc xếp các chức vụ sĩ quan khác giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý vào cùng nhóm chức vụ chuẩn (tương đương chức vụ với chức vụ chuẩn) và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các chức vụ đó do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Content:
Điều 1. 1. Nay quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý như sau:

Nhóm chức vụ

Chức vụ

Cấp bậc quân hàm cao nhất

1

Bộ trưởng

Đại tướng

2

Tổng Tham mưu trưởng,
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Đại tướng

3

Tư lệnh Quân khu,
Tư lệnh Quân chủng,
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Trung tướng

4

Tư lệnh Quân đoàn,
Tư lệnh Binh chủng

Thiếu tướng

5

Phó Tư lệnh Quân đoàn,
Phó Tư lệnh Binh chủng

Đại tá

6

Sư đoàn trưởng

Đại tá

7

Lữ đoàn trưởng

Thượng tá

8

Trung đoàn trưởng

Trung tá

9

Trung đoàn phó

Trung tá

10

Tiểu đoàn trưởng

Thiếu tá

11

Tiểu đoàn phó

Thiếu tá

12

Đại đội trưởng

Đại úy

13

Đại đội phó

Đại úy

14

Trung đội trưởng

Thượng úy

2. Việc xếp các chức vụ sĩ quan khác giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý vào cùng nhóm chức vụ chuẩn (tương đương chức vụ với chức vụ chuẩn) và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các chức vụ đó do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.