Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4447/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4447/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
9.029

254

4

50

2,00

11

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

13.240

366

4

50

2,00

12

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

34.154

944

4

50

2,00

14

Đất văn hóa

3.612

2

40

0,80

15

Trường mầm non hiện hữu

1.603

2

40

0,80

16

Trường mầm non xây mới

4.446

2

40

0,80

17

Trường trung học cơ sở xây mới

16.199

3

40

1,20

18

Trường trung học phổ thông xây mới

21.152

5

40

2,00

19

Đất chợ hiện hữu

2.576

2

40

0,80

20

Đất y tế (xây mới)

3.189

2

40

0,80

21

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

4.183

1

5

0,05

22

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

12.683

1

5

0,05

23

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

5.943

1

5

0,05

24

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.085

25

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

1.614

26

Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

11.282

1

5

0,05

27

Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.566

28

Đất cây xanh cách ly sông rạch

12.426

29

Sông rạch

39.693

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung, đảm bảo hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vực, đồng thời thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi thông qua các tuyến đường khu vực như đường Đình Phong Phú lộ giới 30m, đường trục cảnh quan lộ giới 30m, đến các khu chức năng đô thị quan trọng của quận 9.
- Giao thông công cộng: nâng cấp các tuyến giao thông công cộng hiện hữu bằng xe buýt trên đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Lê Văn Việt

Đình Phong Phú

Đường số 8

30

7

16

7

2

Đình Phong Phú

Lê Văn Việt

Bưng Ông Thoàn

30

7

16

7

3

Đường số 3

Lê Văn Việt

Hẻm 39

16

3

10

3

4

Đường số 1

Lê Văn Việt

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 2

Đình Phong Phú

Đường số 2 (nhánh)

16

3

10

3

6

Đường số 2 nối dài

Đường số 2

Lê Văn Việt

12

3

6

3

7

Đường số 2 (nhánh)

Đường số 2

Hẻm 43 nối dài

20

5

10

5

8

Hẻm 63 nối dài

Đường số 2

Hẻm 195 nối dài

12

4

8

4

9

Đường số 8

Lê Văn Việt

Hẻm 195 nối dài

16

3

10

3

10

Hẻm 43 nối dài

Đường số 2 (nhánh)

Hẻm 39 nối dài

12

3

6

3

11

Hẻm 39 nối dài

Hẻm 43 nối dài

Hẻm 261

20

5

10

5

12

Hẻm 11

Đình Phong Phú

Đường số 3

12

3

6

3

13

Hẻm 200

Hẻm 11

Đường D1

12

3

6

3

14

Hẻm 175

Đường số 2

Đường D3

12

3

6

3

15

Hẻm 73 nối dài

Đình Phong Phú

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

16

Hẻm 195 nối dài

Đình Phong Phú

Đường số 2 (nhánh)

30

7

16

7

17

Hẻm 195 nhánh

Đường số 2 (nhánh )

Ranh dự án

20

5

10

5

18

Hẻm 213 nối dài

Đình Phong Phú

Hẻm 73 nối dài

13

3

7

3

19

Hẻm 261

Đình Phong Phú

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

20

Hẻm 261 (nối dài)

Hẻm 39 nối dài

Đường D3

12

3

6

3

21

Bưng Ông Thoàn

Đình Phong Phú

Ranh dự án

30

7

16

7

22

Đường D1

Đường D3

Hẻm 195 nối dài

16

3

10

3

Hẻm 195 nối dài

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

23

Đường D2

Đường D1

Hẻm 195 nối dài

12

3

6

3

24

Đường D3

Đình Phong Phú

Bưng Ông Thoàn

16

3

10

3

25

Đường D4

Đình Phong Phú

Đường D3

12

3

6

3

26

Đường D5

Hẻm 213 nối dài

Đường D3

13

3

7

3

27

Đường D6

Hẻm 213 nối dài

Hẻm 39 nối dài

13

3

7

3

28

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
...
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.