Document: Điều 1 Quyết định 174/2004/QĐ-BCN Quy hoạch phát triển ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến 2010,tầm nhìn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 174/2004/QĐ-BCN Quy hoạch phát triển ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến 2010,tầm nhìn đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung sau:
1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu chiến lược phát triển Ngành:
1.1. Quan điểm phát triển:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của xã hội; tập trung đầu tư để đưa sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ có khả năng xuất khẩu,Thuỷ tinh cao cấp trở thành những sản phẩm mũi nhọn của ngành.
- Trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ hiện đại làm nòng cốt, chú trọng đầu tư phát triển ngành theo chiều sâu. Đặc biệt đầu tư nghiên cứu sơ chế, tuyển chọn nguyên liệu để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp cận với công nghệ cao nhằm sản xuất các sản phẩm mới tiết kiệm nguyên liệu và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích một số doanh nghiệp lớn đầu tư mở rộng để nâng cao tiềm lực kinh tế, xây dựng thương hiệu mạnh làm nòng cốt thúc đẩy cả Ngành phát triển.
1.2. Định hướng phát triển các nhóm sản phẩm chủ yếu:
1.2.1. Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
Tiếp tục đầu tư phát triển, trên cơ sở công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất các sản phẩm truyền thống và đặc biệt sản xuất các sản phẩm mới như đèn cao áp, đèn tiết kiệm năng lượng, bóng điện Halogen và các loại bóng đèn khác. Tạo nên sự thay đổi về công nghệ của toàn ngành theo hướng sản xuất các nguồn sáng có hiệu suất cao hơn và tiết kiệm năng lượng, điện năng (đèn huỳnh quang tiết kiệm điện năng, đèn huỳnh quang compact), sản phẩm đèn chiếu sáng công cộng, sản phẩm chiếu sáng nhỏ như bóng đèn ô tô, đèn trang trí, những sản phẩm phụ cho nguồn sáng như chao, chụp, máng, chấn lưu, tắc te, công tắc...với quy mô vừa và nhỏ, Đồng thời nhanh chóng tiếp cận với các sản phẩm chiếu sáng công nghệ cao như sử dụng công nghệ chiếu sáng bằng hỗn hợp của hai chất lỏng, bóng chiếu sáng bằng bán dẫn...
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế bao gồm các Công ty nhà nước, công ty cổ phần, các doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư phát triển các sản phẩm chiếu sáng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các nguồn sáng có công nghệ cao và sản xuất các nguyên vật liệu chuyên ngành.
1.2.2. Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
- Đầu tư thiết bị hiện đại để sản xuất thuỷ tinh y tế đảm bảo đủ nhu cầu và chất lượng phục vụ ngành Dược. Hiện đại hoá, kết hợp với yếu tố thủ công để sản xuất thuỷ tinh dân dụng tại vùng có khí đốt tự nhiên (Thái Bình, Vũng Tàu, Tây Nam Bộ) nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm. Đầu tư mới một vài cơ sở sản xuất sản phẩm thuỷ tinh cách điện với công nghệ hiện đại.
- Phát triển công nghiệp thuỷ tinh cần cân nhắc kỹ, chỉ nên thực hiện ở lĩnh vực mà thuỷ tinh có nhiều ưu thế vượt trội. Trước mắt cần nghiên cứu đầu tư sản xuất nguyên liệu có chất lượng cao nhằm giảm chi phí, hạ giá thành. Trên cơ sở đó có thể mở rộng chủng loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu thuỷ tinh như sản phẩm chậu, mặt bàn, dụng cụ nhà bếp.
- Cơ cấu sản phẩm có thể phát triển theo hướng sau:
Mở rộng năng lực sản xuất vỏ bóng đèn các loại. Nâng cao chất lượng để mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu đối với sản phẩm thuỷ tinh pha lê. Đầu tư sản xuất bao bì miệng rộng để tạo đầu ra cho các nhà máy và đáp ứng nhu cầu thị trường cho thuỷ tinh bao bì thực phẩm. Nâng cao chất lượng ống thuỷ tinh trung tính cấp II, đồng thời đầu tư sản xuất ống thuỷ tinh trung tính cấp I dùng cho người và dụng cụ thí nghiệm. Nâng cao chất lượng và năng lực sản xuất sản phẩm thuỷ tinh cách điện để đáp ứng nhu cầu trong nước thay thế dần hàng nhập khẩu. Nghiên cứu sản xuất thuỷ tinh chì phục vụ cho sản xuất bóng đèn compact. Nghiên cứu đầu tư sản xuất màn hình thuỷ tinh cho lắp ráp tivi, máy tính. Nghiên cứu đầu tư sản xuất bông thuỷ tinh cho bảo ôn và thay thế amiăng bảo ôn, gạch chịu lửa và gạch bảo ôn.
- Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư, kể cả nhà đầu tư nước ngoài, nhất là đối với những sản phẩm cần vốn lớn và công nghệ cao. Đối với sản phẩm thuỷ tinh trang trí, mỹ nghệ nhiều chủng loại, số lượng ít cần hướng khu vực tư nhân, cá thể đầu tư.
- Các cơ sở sản xuất có công suất lớn cần đầu tư ở những nơi có nguồn nguyên liệu như: Tiền Hải (Thái Bình), Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu. Sản phẩm thuỷ tinh chì có hàm lượng độc hại cao, cần đầu tư ở nơi xa khu dân cư. Các sản phẩm có nhu cầu phục vụ trực tiếp cho sản xuất, cần đầu tư ở những trung tâm công nghiệp như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế...
1.2.3. Nhóm sản phẩm gốm sứ:
Vùng 1: Cần phát triển gốm sứ kỹ thuật. Vùng 2 và Vùng 5: Phát triển gốm sứ gia dụng cao cấp, gốm sứ mỹ nghệ truyền thống, gốm sứ kỹ thuật. Vùng 3, Vùng 4 và Vùng 6: Phát triển gốm sứ mỹ nghệ.
Đưa nhóm sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ thành sản phẩm xuất khẩu mũi nhọn của Ngành.
Để sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trường đặc biệt là xuất khẩu, cần đầu tư các cơ sở sản xuất lớn, có trang thiết bị tiên tiến. Đầu tư mở rộng những cơ sở sản xuất gốm sứ đã có để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; đa dạng hoá mặt hàng. Cụ thể là:
Gốm sứ gia dụng cao cấp và xuất khẩu: Khuyến khích Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Tiền Hải (Thái Bình), Công ty Sứ Minh Long I tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất.
Gốm sứ mỹ nghệ: Khuyến khích các địa phương đầu tư khôi phục các làng nghề truyền thống như: Bát Tràng (Hà Nội), Đông Triều (Quảng Ninh), Nam Sách (Hải Dương), Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Long.
Gốm sứ kỹ thuật: Khuyến khích Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn (Yên Bái), Công ty Sứ Quế Võ (Bắc Ninh), Công ty Sứ Minh Long II mở rộng đầu tư nhăm nâng cao năng lực đáp ưng nhu cầu của thị trường. Nghiên cứu đầu tư cho việc sản xuất các loại gốm cao cấp cho ngành công nghệ cao khác như: gốm oxyt Zircon (thay oxyt nhôm, gốm oxyt titan, gốm cacbuasilic, gốm cho động cơ đốt trong, động cơ nổ...).
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại gốm sứ kỹ thuật mới phục vụ ngành công nghiệp Gốm sứ -Thuỷ tinh như: Sản xuất các loại vật liệu chịu lửa, tấm kê, bao nung...các sản phẩm bi, các lớp lót cao nhôm, các loại vật liệu này đang phải nhập khẩu với khối lượng lớn.
1.2.4. Nhóm nguyên vật liệu và thiết bị chuyên ngành:
- Về nguyên vật liệu:
Tổ chức đánh giá và xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu làm căn cứ xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác nguyên liệu một cách có hiệu quả nhất.
Nghiên cứu một số dự án đầu tư mới sơ chế, tuyển chọn cát phục vụ sản xuất thuỷ tinh và xuất khẩu.
Tập trung vào đầu tư khai thác và chế biến các loại nguyên vật liệu đầu vào như: cao lanh, tràng thạch, thạch anh, cát trắng, đá vôi, dolomít và Frít...đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp sản xuất Gốm sứ-Thuỷ tinh hiện có và dự kiến hoạt động vào giai đoạn tới. Đặc biệt ưu tiên các Dự án đầu tư vào khai thác và chế biến một số nguyên vật liệu cao cấp, các loại men màu để sản xuất các sản phẩm Gốm sứ-Thuỷ tinh cao cấp, thay thế cho việc nhập khẩu nguyên vật liệu này.
- Về máy móc thiết bị chuyên ngành:
Hợp tác với các nhà khoa học, các Trường, Viện để nghiên cứu ứng dụng và mua công nghệ hiện đại của nước ngoài tiến tới làm chủ được công nghệ. Kết hợp mua công nghệ hiện đại với việc tổ chức hợp tác với ngành cơ khí trong nước để phát huy nội lực, từng bước tự sản xuất để thay thế nhập khẩu. Đầu tư sản xuất lò nung gốm và một số máy móc thiết bị chuyên ngành.
Tập trung đầu tư vào việc chế tạo các loại thiết bị máy móc phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ để sản xuất gốm sứ gia dụng và gốm sứ mỹ nghệ như : các loại thiết bị tạo hình sản phẩm, lò con thoi, lò tuy nen cỡ nhỏ, thiết bị sấy, thiết bị nghiền, máy khử từ, lọc đất, luyện đất, tráng men, trang trí sản phẩm, sửa và hoàn thiện sản phẩm, các loại khuôn mẫu cho thuỷ tinh... nhằm thay đổi về chất, thay thế công nghệ và thiết bị sản xuất thủ công lạc hậu hiện nay sang cơ giới hoá và tự động hoá.
1.3. Các mục tiêu chiến lược:
- Duy trì tốc độ phát triển chung toàn Ngành từ 20-25% nhằm đáp ứng 90% nhu cầu tiêu dùng trong nước giai đoạn từ nay đến năm 2010. Cụ thể cho các nhóm sản phẩm là:
+ Nhóm sản phẩm chiếu sáng : Tăng trưởng bình quân 20-22%/năm.
+ Nhóm sản phẩm thuỷ tinh : Tăng trưởng bình quân 15-20%/năm.
+ Nhóm sản phẩm gốm sứ : Tăng trưởng bình quân 20-30%/năm.
+ Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu, thiết bị : Tăng trưởng bình quân 18-20%/năm.
- Đảm bảo cung cấp từng phần và tiến tới đáp ứng các nhu cầu về một số loại nguyên vật liệu và thiết bị cho sản xuất.
- Đẩy mạnh xuất khẩu, đặc biệt gốm sứ gia dụng cao cấp, gốm sứ mỹ nghệ và kỹ thuật.
Giai đoạn 2010-2020: Đáp ứng cơ bản toàn bộ nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm gốm sứ gia dụng và mỹ nghệ, thuỷ tinh gia dụng, thuỷ tinh kỹ thuật thay thế nhập khẩu. Đối với gốm sứ kỹ thuật, đặc biệt là sứ điện, đảm bảo tự cung cấp trong nước đối với sứ điện có điện áp từ 220 kV trở xuống. Tiến hành sản xuất một số loại gốm sứ cao cấp cho các ngành công nghệ cao khác phục vụ cho ngành điện tử, tin học, cơ khí...
2. Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm đối với toàn ngành giai đoạn 2001-2010:
2.1. Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
- Về sản phẩm bóng đèn sợi đốt thông dụng và bóng đèn huỳnh quang thông thường: Đã đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, thay thế thiết bị lạc hậu, nay không đầu tư mới.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Tập trung đầu tư mới đèn huỳnh quang Compact và đèn cao áp:
+ 1 dây chuyền đèn huỳnh quang tiết kiệm năng lượng hiện đại 12 triệu sản phẩm/năm (2005-2007) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
+ 1 dây chuyền sản xuất đèn compact tự động 6 triệu sản phẩm/ năm tại Công ty Bóng đèn Điện Quang.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, đào tạo.
(Chi tiết các dự án đầu tư nhóm sản phẩm chiếu sáng ở Phụ lục 1)
2.2. Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
- Đầu tư nâng cấp chất lượng và giảm giá thành ống thuỷ tinh y tế.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ bóng đèn công suất 10.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh cách điện, công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư thuỷ tinh trung tính cấp I và cấp II, công suất 1.500 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật (ống) công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư mới nhà máy sản xuất thủy tinh gia dụng, công suất 3000 tấn/năm, vốn đầu tư 45 tỷ đồng.
- Mở rộng lần 2, nâng công suất vỏ bóng đèn lên 20.000 tấn/năm .
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh cách điện, nâng công suất 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật, nâng công suất 2.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất bông thuỷ tinh, công suất 3.000 tấn/năm. Giai đoạn 2 nâng công suất 5000 tấn sản phẩm/năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm thuỷ tinh ở phụ lục 2)
- Đầu tư chiều sâu, mở rộng nâng năng lực cho sản xuất phích đựng nước (bao gồm cả ruột, vỏ phích và phích nước điện) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
2.3. Nhóm sản phẩm Gốm sứ:
- Sứ gia dụng cao cấp và sứ gia dụng phổ thông đầu tư mở rộng:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương nâng công suất lên 20 triệu sản phẩm/ năm. Và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Công ty Sứ Tiền Hải nâng công suất lên 8 triệu sản phẩm/năm và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Mở rộng nhà máy sứ cao cấp Yên Bái và các nơi khác, nâng công suất lên 520 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 160 tỷ đồng.
+ Các nơi khác nâng công suất lên 320 triệu sản phẩm/năm.
Đầu tư mới nhà máy sản xuất sứ gia dụng cao cấp, công suất 5 - 7 triệu sản phẩm/năm.
- Gốm sứ mỹ nghệ: Phát triển ở các làng nghề Bát Tràng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương... lên tới 700 đến 850 triệu sản phẩm/năm. Ngoài ra một số công ty ngoài quốc doanh đang đầu tư mới sản xuất sứ mỹ nghệ tại Việt Trì, Đông Triều, Bình Dương, Đồng Nai.
- Sứ điện: Đầu tư nâng cấp ở các cơ sở:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương: 1.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn: 4.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Minh Long II: 1.500 tấn/năm.
+ Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ: 600 tấn/năm.
+ Tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư mới 01 nhà máy sản xuất sứ cách điện, công suất 3 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 35 tỷ đồng.
- Sứ kỹ thuật: Tập trung đầu tư mở rộng vào các cơ sở hiện có như Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, Công ty Sứ Minh Long II, Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ, Nhà máy sản xuất bi nghiền, công suất 9.800 tấn/năm, với vốn đầu tư: 180 tỷ đồng.
Đầu tư mới 02 nhà máy sản xuất tấm kê, trụ đỡ từ vật liệu cacbua silic và cordierite - mullite, công suất 1.000 tấn/năm tại Bà Rịa - Vũng Tàu và công suất 2.000 tấn/năm tại Đồng Nai. Đồng thời đầu tư mới nhà máy sản xuất bi nghiền và lớp lót cao nhôm, sử dụng cho các thiết bị nghiền nguyên vật liệu tại Bà Rịa - Vũng Tàu, công suất 2.000 tấn/ năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm Gốm sứ ở phụ lục 3)
2.4. Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị:
- Các dự án đầu tư khai thác mở rộng mỏ sét cao lanh: Sóc Sơn (Hà Nội) mỏ sét Khánh Bình (Bình Dương), mỏ cao lanh, Đất Cuốc (Bình Dương) công suất 150.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng, khai thác chế biến mỏ tràng thạch Phú Thọ, mỏ tràng thạch Quảng Nam, công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng sản xuất Frit tại Huế lên 3.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng nhà máy chế tạo lò nung gốm sứ của Công ty Sành sứ Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam, công suất 100 lò/năm.
- Dự án đầu tư mới dây chuyền tinh chế đất sét Trúc Thôn, công suất 100.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới dây chuyền tuyển lọc cao lanh với công nghệ phân ly thuỷ lực tại mỏ cao lanh A Lưới (Thừa Thiên - Huế), mỏ cao lanh Phú Thọ, mỏ cao lanh Yên Bái, mỏ cao lanh Đất Cuốc (Bình Dương), công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới Nhà máy khai thác và chế biến Tràng Thạch ở Yên Bái (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đắc Lắc (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đà Nẵng, công suất 170.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới tại Bà Rịa-Vũng Tàu 1 nhà máy chế biến nguyên vật liệu gồm: 30.000 tấn/năm bột đá CaCO3, 30.000 tấn/năm các loại NVL tràng thạch Nephlin - Synite, Wollstonite , Zicon và 10.000 tấn/năm các loại xương và men chế sẵn.
- Đầu tư mới 02 nhà máy nghiền và tinh chế cát trắng, công suất 25.000 tấn/năm tại Cam Ranh (Khánh Hoà) và Vân Hải (Hải Phòng).
- Đầu tư mới 01 nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gốm sứ như : Sấy, tạo hình, chế biến nguyên liệu tại Bình Dương, công suất 50 sản phẩm/năm.
- Đầu tư giai đoạn 2 nhà máy khai thác và chế biến tràng thạch Đắc Lắc và mở rộng chế biến tràng thạch Yên Bái, công suất 280.000 tấn/năm vốn đầu tư 120 tỷ đồng.
- Đầu tư sản xuất Frit, công suất 50.000 tấn/năm, trên cơ sở liên doanh giữa Nhà máy Frít Huế với một hãng nước ngoài như Johnson Matthey (Anh), Fero (Mỹ), Cedec (Đức), Fritta (Tây Ban Nha).
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị ở phụ lục 4)
3. Dự kiến vốn đầu tư cho toàn ngành:
Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
Vốn đầu tư cho giai đoạn 2001 - 2010 ước tính là 235 tỷ đồng.
Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
Vốn đầu tư ước tính cho giai đoạn 2001 - 2010 là 700 tỷ đồng.
Nhóm sản phẩm Gốm sứ:
Vốn đầu tư giai đoạn 2001-2010 là 1.047 tỷ đồng.
Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị:
Vốn đầu tư giai đoạn 2001 -2010 là 1.130 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung sau:
1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu chiến lược phát triển Ngành:
1.1. Quan điểm phát triển:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của xã hội; tập trung đầu tư để đưa sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ có khả năng xuất khẩu,Thuỷ tinh cao cấp trở thành những sản phẩm mũi nhọn của ngành.
- Trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ hiện đại làm nòng cốt, chú trọng đầu tư phát triển ngành theo chiều sâu. Đặc biệt đầu tư nghiên cứu sơ chế, tuyển chọn nguyên liệu để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp cận với công nghệ cao nhằm sản xuất các sản phẩm mới tiết kiệm nguyên liệu và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích một số doanh nghiệp lớn đầu tư mở rộng để nâng cao tiềm lực kinh tế, xây dựng thương hiệu mạnh làm nòng cốt thúc đẩy cả Ngành phát triển.
1.2. Định hướng phát triển các nhóm sản phẩm chủ yếu:
1.2.1. Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
Tiếp tục đầu tư phát triển, trên cơ sở công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất các sản phẩm truyền thống và đặc biệt sản xuất các sản phẩm mới như đèn cao áp, đèn tiết kiệm năng lượng, bóng điện Halogen và các loại bóng đèn khác. Tạo nên sự thay đổi về công nghệ của toàn ngành theo hướng sản xuất các nguồn sáng có hiệu suất cao hơn và tiết kiệm năng lượng, điện năng (đèn huỳnh quang tiết kiệm điện năng, đèn huỳnh quang compact), sản phẩm đèn chiếu sáng công cộng, sản phẩm chiếu sáng nhỏ như bóng đèn ô tô, đèn trang trí, những sản phẩm phụ cho nguồn sáng như chao, chụp, máng, chấn lưu, tắc te, công tắc...với quy mô vừa và nhỏ, Đồng thời nhanh chóng tiếp cận với các sản phẩm chiếu sáng công nghệ cao như sử dụng công nghệ chiếu sáng bằng hỗn hợp của hai chất lỏng, bóng chiếu sáng bằng bán dẫn...
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế bao gồm các Công ty nhà nước, công ty cổ phần, các doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư phát triển các sản phẩm chiếu sáng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các nguồn sáng có công nghệ cao và sản xuất các nguyên vật liệu chuyên ngành.
1.2.2. Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
- Đầu tư thiết bị hiện đại để sản xuất thuỷ tinh y tế đảm bảo đủ nhu cầu và chất lượng phục vụ ngành Dược. Hiện đại hoá, kết hợp với yếu tố thủ công để sản xuất thuỷ tinh dân dụng tại vùng có khí đốt tự nhiên (Thái Bình, Vũng Tàu, Tây Nam Bộ) nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm. Đầu tư mới một vài cơ sở sản xuất sản phẩm thuỷ tinh cách điện với công nghệ hiện đại.
- Phát triển công nghiệp thuỷ tinh cần cân nhắc kỹ, chỉ nên thực hiện ở lĩnh vực mà thuỷ tinh có nhiều ưu thế vượt trội. Trước mắt cần nghiên cứu đầu tư sản xuất nguyên liệu có chất lượng cao nhằm giảm chi phí, hạ giá thành. Trên cơ sở đó có thể mở rộng chủng loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu thuỷ tinh như sản phẩm chậu, mặt bàn, dụng cụ nhà bếp.
- Cơ cấu sản phẩm có thể phát triển theo hướng sau:
Mở rộng năng lực sản xuất vỏ bóng đèn các loại. Nâng cao chất lượng để mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu đối với sản phẩm thuỷ tinh pha lê. Đầu tư sản xuất bao bì miệng rộng để tạo đầu ra cho các nhà máy và đáp ứng nhu cầu thị trường cho thuỷ tinh bao bì thực phẩm. Nâng cao chất lượng ống thuỷ tinh trung tính cấp II, đồng thời đầu tư sản xuất ống thuỷ tinh trung tính cấp I dùng cho người và dụng cụ thí nghiệm. Nâng cao chất lượng và năng lực sản xuất sản phẩm thuỷ tinh cách điện để đáp ứng nhu cầu trong nước thay thế dần hàng nhập khẩu. Nghiên cứu sản xuất thuỷ tinh chì phục vụ cho sản xuất bóng đèn compact. Nghiên cứu đầu tư sản xuất màn hình thuỷ tinh cho lắp ráp tivi, máy tính. Nghiên cứu đầu tư sản xuất bông thuỷ tinh cho bảo ôn và thay thế amiăng bảo ôn, gạch chịu lửa và gạch bảo ôn.
- Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư, kể cả nhà đầu tư nước ngoài, nhất là đối với những sản phẩm cần vốn lớn và công nghệ cao. Đối với sản phẩm thuỷ tinh trang trí, mỹ nghệ nhiều chủng loại, số lượng ít cần hướng khu vực tư nhân, cá thể đầu tư.
- Các cơ sở sản xuất có công suất lớn cần đầu tư ở những nơi có nguồn nguyên liệu như: Tiền Hải (Thái Bình), Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu. Sản phẩm thuỷ tinh chì có hàm lượng độc hại cao, cần đầu tư ở nơi xa khu dân cư. Các sản phẩm có nhu cầu phục vụ trực tiếp cho sản xuất, cần đầu tư ở những trung tâm công nghiệp như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế...
1.2.3. Nhóm sản phẩm gốm sứ:
Vùng 1: Cần phát triển gốm sứ kỹ thuật. Vùng 2 và Vùng 5: Phát triển gốm sứ gia dụng cao cấp, gốm sứ mỹ nghệ truyền thống, gốm sứ kỹ thuật. Vùng 3, Vùng 4 và Vùng 6: Phát triển gốm sứ mỹ nghệ.
Đưa nhóm sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ thành sản phẩm xuất khẩu mũi nhọn của Ngành.
Để sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trường đặc biệt là xuất khẩu, cần đầu tư các cơ sở sản xuất lớn, có trang thiết bị tiên tiến. Đầu tư mở rộng những cơ sở sản xuất gốm sứ đã có để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; đa dạng hoá mặt hàng. Cụ thể là:
Gốm sứ gia dụng cao cấp và xuất khẩu: Khuyến khích Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Tiền Hải (Thái Bình), Công ty Sứ Minh Long I tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất.
Gốm sứ mỹ nghệ: Khuyến khích các địa phương đầu tư khôi phục các làng nghề truyền thống như: Bát Tràng (Hà Nội), Đông Triều (Quảng Ninh), Nam Sách (Hải Dương), Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Long.
Gốm sứ kỹ thuật: Khuyến khích Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn (Yên Bái), Công ty Sứ Quế Võ (Bắc Ninh), Công ty Sứ Minh Long II mở rộng đầu tư nhăm nâng cao năng lực đáp ưng nhu cầu của thị trường. Nghiên cứu đầu tư cho việc sản xuất các loại gốm cao cấp cho ngành công nghệ cao khác như: gốm oxyt Zircon (thay oxyt nhôm, gốm oxyt titan, gốm cacbuasilic, gốm cho động cơ đốt trong, động cơ nổ...).
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại gốm sứ kỹ thuật mới phục vụ ngành công nghiệp Gốm sứ -Thuỷ tinh như: Sản xuất các loại vật liệu chịu lửa, tấm kê, bao nung...các sản phẩm bi, các lớp lót cao nhôm, các loại vật liệu này đang phải nhập khẩu với khối lượng lớn.
1.2.4. Nhóm nguyên vật liệu và thiết bị chuyên ngành:
- Về nguyên vật liệu:
Tổ chức đánh giá và xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu làm căn cứ xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác nguyên liệu một cách có hiệu quả nhất.
Nghiên cứu một số dự án đầu tư mới sơ chế, tuyển chọn cát phục vụ sản xuất thuỷ tinh và xuất khẩu.
Tập trung vào đầu tư khai thác và chế biến các loại nguyên vật liệu đầu vào như: cao lanh, tràng thạch, thạch anh, cát trắng, đá vôi, dolomít và Frít...đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp sản xuất Gốm sứ-Thuỷ tinh hiện có và dự kiến hoạt động vào giai đoạn tới. Đặc biệt ưu tiên các Dự án đầu tư vào khai thác và chế biến một số nguyên vật liệu cao cấp, các loại men màu để sản xuất các sản phẩm Gốm sứ-Thuỷ tinh cao cấp, thay thế cho việc nhập khẩu nguyên vật liệu này.
- Về máy móc thiết bị chuyên ngành:
Hợp tác với các nhà khoa học, các Trường, Viện để nghiên cứu ứng dụng và mua công nghệ hiện đại của nước ngoài tiến tới làm chủ được công nghệ. Kết hợp mua công nghệ hiện đại với việc tổ chức hợp tác với ngành cơ khí trong nước để phát huy nội lực, từng bước tự sản xuất để thay thế nhập khẩu. Đầu tư sản xuất lò nung gốm và một số máy móc thiết bị chuyên ngành.
Tập trung đầu tư vào việc chế tạo các loại thiết bị máy móc phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ để sản xuất gốm sứ gia dụng và gốm sứ mỹ nghệ như : các loại thiết bị tạo hình sản phẩm, lò con thoi, lò tuy nen cỡ nhỏ, thiết bị sấy, thiết bị nghiền, máy khử từ, lọc đất, luyện đất, tráng men, trang trí sản phẩm, sửa và hoàn thiện sản phẩm, các loại khuôn mẫu cho thuỷ tinh... nhằm thay đổi về chất, thay thế công nghệ và thiết bị sản xuất thủ công lạc hậu hiện nay sang cơ giới hoá và tự động hoá.
1.3. Các mục tiêu chiến lược:
- Duy trì tốc độ phát triển chung toàn Ngành từ 20-25% nhằm đáp ứng 90% nhu cầu tiêu dùng trong nước giai đoạn từ nay đến năm 2010. Cụ thể cho các nhóm sản phẩm là:
+ Nhóm sản phẩm chiếu sáng : Tăng trưởng bình quân 20-22%/năm.
+ Nhóm sản phẩm thuỷ tinh : Tăng trưởng bình quân 15-20%/năm.
+ Nhóm sản phẩm gốm sứ : Tăng trưởng bình quân 20-30%/năm.
+ Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu, thiết bị : Tăng trưởng bình quân 18-20%/năm.
- Đảm bảo cung cấp từng phần và tiến tới đáp ứng các nhu cầu về một số loại nguyên vật liệu và thiết bị cho sản xuất.
- Đẩy mạnh xuất khẩu, đặc biệt gốm sứ gia dụng cao cấp, gốm sứ mỹ nghệ và kỹ thuật.
Giai đoạn 2010-2020: Đáp ứng cơ bản toàn bộ nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm gốm sứ gia dụng và mỹ nghệ, thuỷ tinh gia dụng, thuỷ tinh kỹ thuật thay thế nhập khẩu. Đối với gốm sứ kỹ thuật, đặc biệt là sứ điện, đảm bảo tự cung cấp trong nước đối với sứ điện có điện áp từ 220 kV trở xuống. Tiến hành sản xuất một số loại gốm sứ cao cấp cho các ngành công nghệ cao khác phục vụ cho ngành điện tử, tin học, cơ khí...
2. Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm đối với toàn ngành giai đoạn 2001-2010:
2.1. Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
- Về sản phẩm bóng đèn sợi đốt thông dụng và bóng đèn huỳnh quang thông thường: Đã đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, thay thế thiết bị lạc hậu, nay không đầu tư mới.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Tập trung đầu tư mới đèn huỳnh quang Compact và đèn cao áp:
+ 1 dây chuyền đèn huỳnh quang tiết kiệm năng lượng hiện đại 12 triệu sản phẩm/năm (2005-2007) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
+ 1 dây chuyền sản xuất đèn compact tự động 6 triệu sản phẩm/ năm tại Công ty Bóng đèn Điện Quang.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, đào tạo.
(Chi tiết các dự án đầu tư nhóm sản phẩm chiếu sáng ở Phụ lục 1)
2.2. Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
- Đầu tư nâng cấp chất lượng và giảm giá thành ống thuỷ tinh y tế.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ bóng đèn công suất 10.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh cách điện, công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư thuỷ tinh trung tính cấp I và cấp II, công suất 1.500 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật (ống) công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư mới nhà máy sản xuất thủy tinh gia dụng, công suất 3000 tấn/năm, vốn đầu tư 45 tỷ đồng.
- Mở rộng lần 2, nâng công suất vỏ bóng đèn lên 20.000 tấn/năm .
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh cách điện, nâng công suất 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật, nâng công suất 2.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất bông thuỷ tinh, công suất 3.000 tấn/năm. Giai đoạn 2 nâng công suất 5000 tấn sản phẩm/năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm thuỷ tinh ở phụ lục 2)
- Đầu tư chiều sâu, mở rộng nâng năng lực cho sản xuất phích đựng nước (bao gồm cả ruột, vỏ phích và phích nước điện) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
2.3. Nhóm sản phẩm Gốm sứ:
- Sứ gia dụng cao cấp và sứ gia dụng phổ thông đầu tư mở rộng:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương nâng công suất lên 20 triệu sản phẩm/ năm. Và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Công ty Sứ Tiền Hải nâng công suất lên 8 triệu sản phẩm/năm và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Mở rộng nhà máy sứ cao cấp Yên Bái và các nơi khác, nâng công suất lên 520 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 160 tỷ đồng.
+ Các nơi khác nâng công suất lên 320 triệu sản phẩm/năm.
Đầu tư mới nhà máy sản xuất sứ gia dụng cao cấp, công suất 5 - 7 triệu sản phẩm/năm.
- Gốm sứ mỹ nghệ: Phát triển ở các làng nghề Bát Tràng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương... lên tới 700 đến 850 triệu sản phẩm/năm. Ngoài ra một số công ty ngoài quốc doanh đang đầu tư mới sản xuất sứ mỹ nghệ tại Việt Trì, Đông Triều, Bình Dương, Đồng Nai.
- Sứ điện: Đầu tư nâng cấp ở các cơ sở:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương: 1.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn: 4.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Minh Long II: 1.500 tấn/năm.
+ Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ: 600 tấn/năm.
+ Tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư mới 01 nhà máy sản xuất sứ cách điện, công suất 3 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 35 tỷ đồng.
- Sứ kỹ thuật: Tập trung đầu tư mở rộng vào các cơ sở hiện có như Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, Công ty Sứ Minh Long II, Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ, Nhà máy sản xuất bi nghiền, công suất 9.800 tấn/năm, với vốn đầu tư: 180 tỷ đồng.
Đầu tư mới 02 nhà máy sản xuất tấm kê, trụ đỡ từ vật liệu cacbua silic và cordierite - mullite, công suất 1.000 tấn/năm tại Bà Rịa - Vũng Tàu và công suất 2.000 tấn/năm tại Đồng Nai. Đồng thời đầu tư mới nhà máy sản xuất bi nghiền và lớp lót cao nhôm, sử dụng cho các thiết bị nghiền nguyên vật liệu tại Bà Rịa - Vũng Tàu, công suất 2.000 tấn/ năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm Gốm sứ ở phụ lục 3)
2.4. Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị:
- Các dự án đầu tư khai thác mở rộng mỏ sét cao lanh: Sóc Sơn (Hà Nội) mỏ sét Khánh Bình (Bình Dương), mỏ cao lanh, Đất Cuốc (Bình Dương) công suất 150.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng, khai thác chế biến mỏ tràng thạch Phú Thọ, mỏ tràng thạch Quảng Nam, công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng sản xuất Frit tại Huế lên 3.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng nhà máy chế tạo lò nung gốm sứ của Công ty Sành sứ Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam, công suất 100 lò/năm.
- Dự án đầu tư mới dây chuyền tinh chế đất sét Trúc Thôn, công suất 100.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới dây chuyền tuyển lọc cao lanh với công nghệ phân ly thuỷ lực tại mỏ cao lanh A Lưới (Thừa Thiên - Huế), mỏ cao lanh Phú Thọ, mỏ cao lanh Yên Bái, mỏ cao lanh Đất Cuốc (Bình Dương), công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới Nhà máy khai thác và chế biến Tràng Thạch ở Yên Bái (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đắc Lắc (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đà Nẵng, công suất 170.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới tại Bà Rịa-Vũng Tàu 1 nhà máy chế biến nguyên vật liệu gồm: 30.000 tấn/năm bột đá CaCO3, 30.000 tấn/năm các loại NVL tràng thạch Nephlin - Synite, Wollstonite , Zicon và 10.000 tấn/năm các loại xương và men chế sẵn.
- Đầu tư mới 02 nhà máy nghiền và tinh chế cát trắng, công suất 25.000 tấn/năm tại Cam Ranh (Khánh Hoà) và Vân Hải (Hải Phòng).
- Đầu tư mới 01 nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gốm sứ như : Sấy, tạo hình, chế biến nguyên liệu tại Bình Dương, công suất 50 sản phẩm/năm.
- Đầu tư giai đoạn 2 nhà máy khai thác và chế biến tràng thạch Đắc Lắc và mở rộng chế biến tràng thạch Yên Bái, công suất 280.000 tấn/năm vốn đầu tư 120 tỷ đồng.
- Đầu tư sản xuất Frit, công suất 50.000 tấn/năm, trên cơ sở liên doanh giữa Nhà máy Frít Huế với một hãng nước ngoài như Johnson Matthey (Anh), Fero (Mỹ), Cedec (Đức), Fritta (Tây Ban Nha).
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị ở phụ lục 4)
3. Dự kiến vốn đầu tư cho toàn ngành:
Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
Vốn đầu tư cho giai đoạn 2001 - 2010 ước tính là 235 tỷ đồng.
Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
Vốn đầu tư ước tính cho giai đoạn 2001 - 2010 là 700 tỷ đồng.
Nhóm sản phẩm Gốm sứ:
Vốn đầu tư giai đoạn 2001-2010 là 1.047 tỷ đồng.
Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị:
Vốn đầu tư giai đoạn 2001 -2010 là 1.130 tỷ đồng.