Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản; Bảo đảm công bằng và hợp lý giữa đối tượng khai thác, sử dụng nước, giữa các địa phương; Bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước;
- Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh;
- Làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các ngành có hoạt động khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Phân bổ, chia sẻ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước chính như: nước phục vụ cho sinh hoạt; công nghiệp; nông nghiệp; du lịch, dịch vụ; thủy sản theo các giai đoạn đến năm 2020, năm 2025 và 2030;
- Xác định lượng nước dự phòng trong trường hợp biến động nhu cầu sử dụng nước cho các địa phương, địa bàn trọng điểm (Hạ Long, Móng Cái, Quảng Yên, Vân Đồn, Hải Hà) là 10% nhu cầu dùng nước, các địa phương khác là 5%.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản; Bảo đảm công bằng và hợp lý giữa đối tượng khai thác, sử dụng nước, giữa các địa phương; Bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước;
- Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh;
- Làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các ngành có hoạt động khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Phân bổ, chia sẻ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước chính như: nước phục vụ cho sinh hoạt; công nghiệp; nông nghiệp; du lịch, dịch vụ; thủy sản theo các giai đoạn đến năm 2020, năm 2025 và 2030;
- Xác định lượng nước dự phòng trong trường hợp biến động nhu cầu sử dụng nước cho các địa phương, địa bàn trọng điểm (Hạ Long, Móng Cái, Quảng Yên, Vân Đồn, Hải Hà) là 10% nhu cầu dùng nước, các địa phương khác là 5%.