Document: Điều 11 Thông tư 23/2016/TT-BTTTT điều tra sản lượng giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích báo chí mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "02/11/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "02/11/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "02/11/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "02/11/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "02/11/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 23/2016/TT-BTTTT điều tra sản lượng giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích báo chí mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Xác định sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế
1.

Sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (đơn vị tính là thư)

=

Số thư bình quân trong một kilôgam thư (đơn vị tính là thư)

x

Khối lượng thư của dịch vụ tương ứng (đơn vị tính là kg)

2. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (≤) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
3. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (>) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (:) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước.

Content:
Điều 11. Xác định sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế
1.

Sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (đơn vị tính là thư)

=

Số thư bình quân trong một kilôgam thư (đơn vị tính là thư)

x

Khối lượng thư của dịch vụ tương ứng (đơn vị tính là kg)

2. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (≤) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
3. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (>) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (:) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước.