Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Lâm Đồng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Lâm Đồng đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Nội dung Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lâm Đồng:
6.1. Các chỉ tiêu chính:
6.1.1. Về hệ thống đô thị:
...
b) Định hướng đến năm 2035 và tầm nhìn 2050:
- Định hướng đến năm 2035: dự kiến tiếp tục mở rộng diện tích đô thị theo quy hoạch song song với nâng cao chất lượng các đô thị trên cơ sở hệ thống đô thị đã hình thành trong giai đoạn trước,
- Tầm nhìn đến năm 2050: dự kiến cấu trúc lại hệ thống đô thị tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hệ thống đô thị trong giai đoạn trước theo hướng mở rộng, sát nhập các đô thị vệ tinh vào 02 đô thị là 02 cực tăng trưởng quan trọng của tỉnh (đô thị Đà Lạt và đô thị Bảo Lộc) với mục tiêu: tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao so với cả nước, hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Theo đó, hệ thống đô thị của tỉnh, gồm: 02 thành phố đạt tiêu chí đô thị loại I (Đà Lạt, Bảo Lộc), 03 đô thị loại II (Di Linh, Đức Trọng, Mađaguôi) là động lực phát triển cho toàn hệ thống đô thị và các đô thị vệ tinh (Đinh Văn, Lộc Thắng, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Bằng Lăng, Tân Hà, Phi Liêng) theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, hướng đến Lâm Đồng là thành phố trực thuộc Trung ương trước 2045, cụ thể như sau:
+ Thành phố Đà Lạt là đô thị loại I, cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế Nam Tây Nguyên; là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa, khoa học - kỹ thuật của tỉnh; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch văn hóa, di sản tầm quốc gia, khu vực và quốc tế; trung tâm nghiên cứu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và chuyển giao công nghệ đa ngành cấp quốc gia; trung tâm bảo tồn rừng cảnh quan và đa dạng sinh học cấp quốc gia; trung tâm văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao và giải trí cấp vùng; có vị trí quan trọng; về quốc phòng và an ninh đối với khu vực Tây Nguyên và cả nước; là đô thị hiện đại, đẳng cấp quốc tế, có đặc thù về khí hậu, cảnh quan tự nhiên, văn hóa lịch sử và di sản kiến trúc theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Thành phố Bảo Lộc là đô thị hạt nhân, kết nối giao thương của vùng tỉnh với vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung bộ phía Nam của tỉnh; là: trung tâm Dịch vụ - Thương mại hỗn hợp; trung tâm Văn hóa thể thao cấp quốc gia; trung tâm nông nghiệp chuyên canh theo hướng công nghệ cao; trung tâm Dịch vụ du lịch cấp vùng và quốc gia; trung tâm y tế và giáo dục - đào tạo cấp vùng; trung tâm nghỉ dường, chăm sóc sức khỏe cấp vùng và quốc gia; trung tâm công nghiệp phụ trợ; chế biến sản phẩm nông nghiệp của vùng; chế biến dược liệu; công nghiệp chế biến sâu sản phẩm từ khai khoáng đảm bảo thành phố Bao Lộc và vùng phụ cận phát triển theo quy hoạch được duyệt.
+ Đô thị theo chức năng tổng hợp, gồm: đô thị Đức Trọng, Di Linh, Đinh Văn, Lộc Thắng, Mađaguôi, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Bằng Lăng; trong đó, đô thị Đức Trọng là cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia; trung tâm nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế; trung tâm công nghiệp dược, mỹ phẩm cấp vùng; đô thị Di Linh là đô thị trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng, trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và vùng Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung bộ; đô thị Mađaguôi là trung tâm động lực kinh tế, xã hội 03 huyện phía Nam của tỉnh Lâm Đồng.
+ Đô thị chuyên ngành, đô thị mới cấp huyện, gồm: đô thị Phước Cát, Đạ R’sal, Hòa Ninh, Lộc An, Đ’ran, Nam Ban.
6.1.2. Về chất lượng đô thị:
a) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- 100% các đô thị hiện có và đô thị mới hoặc khu vực dự kiến hình thành đô thị có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; các đô thị loại I, loại II hoàn thiện 100% tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 30 m2/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại I, loại II đạt trên 20%; đối với đô thị loại VI, loại V đạt trên 15%; diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt từ 8 m2 trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị loại I, loại đạt 90 - 100%; tại với đô thị loại VI, loại V đạt trên 70%.
- Thoát nước mặt: Mật độ đường cống thoát nước chính tại các đô thị loại I, loại II đạt 4km/km2 trở lên, tại với đô thị loại VI, loại V đạt trên 3km/km2; giảm dần tình trạng ngập úng tại các đô thị.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt khoảng 40% đối với đô thị loại I, loại II; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt trung bình 95%; chất thải khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được phân loại tại nguồn đạt 20%.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại loại I, loại II đạt tỷ lệ 95%; trong đó, tỷ lệ đường đô thị được chiếu sáng thông minh đạt 25%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình tại đô thị, phổ cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh; tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%.
- Các đô thị đều có Khu đô thị mới xanh, thông minh; xây dựng Công trình xanh tại các đô thị loại I, loại II.
b) Chất lượng đô thị đến năm 2030:
- 100% các đô thị từ loại I đến loại IV hoàn thiện 100% tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị (bao gồm cả khu vực nội thị và ngoại thị).
- Diện tích sàn nhà ở bình quân trên 32m2/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị[3].
- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch tại các đô thị đạt trung bình trên 90%.
- Thoát nước mặt: Mật độ đường cống thoát nước chính tại các đô thị loại I, loại II đạt 8 km/km2 trở lên, tại các đô thị còn lại đạt trên 5 km/km2; khắc phục triệt để tình trạng ngập úng tại các đô thị.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt khoảng 60% đối với đô thị loại I, loại II, tại các đô thị còn lại đạt từ 30% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt trung bình 97%; chất thải khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được phân loại tại nguồn đạt 30%.
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G, tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.
- Tiếp tục xây dựng thành phố Đà Lạt thành đô thị thông minh được công nhận tầm khu vực.
6.2. Danh mục và lộ trình nâng loại các đô thị:
a) Giai đoạn đến 2025:
- Triển khai đầu tư xây dựng theo đô án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc được duyệt, làm cơ sở lập đề án công nhận thành phố Bảo Lộc đạt tiêu chí đô thị loại II.
- Điều chỉnh quy hoạch chung, mở rộng địa giới thị hành chính thị trấn Liên Nghĩa đảm bảo đủ điều kiện để nâng cấp toàn địa bàn huyện Đức Trọng thành đô thị loại IV (hướng tới thành lập thị xã Đức Trọng).
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại IV làm cơ sở lập đề án công nhận: thị trấn Di Linh (huyện Di Linh), thị trấn Đinh Văn, thị trấn Mađaguôi (huyện Đạ Huoai) và thị trấn Lộc Thắng (huyện Bảo Lâm).
- Triển khai nâng loại, xem xét công nhận đô thị loại V cho 4 đô thị: Bằng Lăng, Đạ R’sal (huyện Đam Rông) và Hòa Ninh (huyện Di Linh), Lộc An (huyện Bảo Lâm).
- Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng, khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt để xem xét công nhận thị trấn Đạ M’ri (sau sát nhập) đạt đô thị loại V.
Danh mục và lộ trình nâng loại đô thị đến 2025

STT

Tên đô thị

Hiện trạng

Năm

2022

2023

2024

2025

1

Bảo Lộc, Thành phố Bảo Lộc

III

-

-

II

II

2

Đức Trọng, huyện Đức Trọng

IV
(TT. Liên Nghĩa)

-

-

IV

IV
(đô thị Liên Nghĩa mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại III)

3

Di Linh, huyện Di Linh

V

-

-

-

IV

4

Mađaguôi, huyện Đạ Hoai

V

-

-

-

IV

5

Đinh Văn, huyện Lâm Hà

V

-

-

-

IV

6

Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm

V

-

-

-

IV

7

Đạ M’Ri, huyện Đạ Huoai

V

-

V
(Mở rộng)

-

V

8

Hòa Ninh, huyện Di Linh

-

V

-

-

V

9

Lộc An, huyện Bảo Lâm

-

V

-

-

V

10

Bằng Lăng, huyện Đam Rông

-

-

V

V

V

11

Đạ R’sal, huyện Đam Rông

-

-

V

-

V

b) Giai đoạn đến 2030:
- Triển khai nâng loại, đề nghị công nhận đô thị loại III cho đô thị Đức Trọng.
- Lập quy hoạch chung, mở rộng địa giới hành chính thị trấn và đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí để lập đề án công nhận đô thị loại III: thị trấn Di Linh (huyện Di Linh) và thị trấn Mađaguôi (huyện Đạ Huoai).
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng các đô thị Đạ Tẻh, Thạnh Mỹ và Cát Tiên đáp ứng tiêu chí làm cơ sở lập đề án công nhận đô thị loại IV.
6.3. Danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư
6.3.1 Nhóm dự án đầu tư:
a) Nhóm chương trình phát triển hạ tầng khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị:
- Giao thông:
+ Đường cao tốc: đến năm 2030, hoàn thành đồng bộ đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương; triển khai đầu tư tuyến đường cao tốc Liên Khương - Nha Trang, Liên Khương - Buôn Mê Thuột.
+ Quốc lộ: hoàn thành đầu tư nâng cấp mở rộng tuyến quốc lộ 28B, đèo Mimosa và các cầu trên tuyến Quốc lộ 20, đường Trường Sơn Đông; triển khai đầu tư, nâng cấp mở rộng các tuyến Quốc lộ 27, 55, 27C; tiếp tục đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các tuyển: Quốc lộ 20, Quốc lộ 27 (trong giai đoạn đến 2025 hoàn thành mở rộng đoạn Phi Nôm - cầu K’Rong Nô), Quốc lộ 27C, Quốc lộ 28, Quốc lộ 28B, Quốc lộ 55, Quốc lộ 55B và đường Trường Sơn Đông.
+ Đường tỉnh: cải tạo, nâng cấp mở rộng đèo Prenn (thành phố Đà Lạt); hoàn thành nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT.721, ĐT.722, ĐT.725, ĐT.729...
+ Đường đô thị: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị theo các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt; trong đó, ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến đường tránh quốc lộ qua đô thị, các tuyến đường vành đai đô thị để hạn chế giao thông đối ngoại đi xuyên qua đô thị, đảm bảo an toàn giao thông; đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý và hoàn chỉnh.
+ Giao thông nông thôn: xây dựng và triển khai Đề án phát triển đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động sản xuất, như: đường vào Khu công nghiệp Phú Bình; đường phục vụ khai thác vận chuyển Alumin từ mỏ Tân Rai, huyện Bảo Lâm ra Quốc lộ 20; đường giao thông đi khu di dân tự do trên địa bàn huyện Đam Rông,...
+ Giao thông đường sắt: khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt; đầu tư 6 tuyến đường sắt đô thị Monorail du lịch tại thành phố Đà Lạt với tổng chiều dài 89,63 km.
+ Đường hàng không: nâng cấp cảng hàng không Liên Khương đạt tiêu chuẩn 4E có các hoạt động bay quốc tế.
+ Triển khai đề án nâng cao tỷ lệ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn toàn tỉnh và đề án giao thông thông minh tại thành phố Đà Lạt.
+ Nâng cấp, mở rộng hệ thống các bến xe trong tỉnh; đầu tư các bãi đậu xe: bãi đậu xe đầu đèo Prenn, Đarahoa, bãi đậu xe ngầm tại các công viên, bãi đậu xe Cam Ly, thành phố Đà Lạt.
+ Triển khai hệ thống Logistics tại huyện Đức Trọng.
- Cấp điện: tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 135-KH/TU ngày 28/7/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xây dựng các dự án điện gió, điện mặt trời (thành phố Đà Lạt, các huyện: Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Lâm Hà và huyện Đạ Huoai).
- Viễn thông và Internet: hiện đại hoá mạng bưu chính viễn thông theo hướng phát triển viễn thông đa dịch vụ, mở rộng và nâng cấp các tuyến truyền dẫn, hệ thống chuyển mạch, đến năm 2025 phủ sóng thông tin di động đến tất cả các vùng dân cư; đẩy mạnh việc ứng dụng và đưa công nghệ thông tin trở thành động lực và ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của tỉnh; hình thành hệ thống trung tâm dữ liệu có năng lực tính toán cao, kết nối đồng bộ để phục vụ các hệ thống thông tin của tỉnh, ổn định, dựa trên công nghệ hiện đại và an toàn.
- Tiếp tục triển khai đề án Xây dựng thành phố Đà Lạt trở thành thành phố thông minh; lựa chọn một số lĩnh vực để xây dựng đô thị thông minh tại các đô thị.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Ưu tiên đầu tư các Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tại các đô thị động lực.
+ Nâng cấp khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạt đạt công suất 400 tấn/ngày, nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đạ Huoai (công suất 150 tấn/ngày); đầu tư các khu xử lý chất thải rắn: thành phố Bảo Lộc (tại xã Đại Lào, công suất 200 tấn/ngày), khu xử lý chất thải rắn Tân Thành, huyện Đức Trọng (công suất 195 tấn/ngày), khu xử lý chất thải rắn tại xã Liên Đầm, huyện Di Linh (công suất khoảng 200 tấn/ngày).
- Nghĩa trang: xây dựng các khu nghĩa trang tập trung dành cho dân cư đô thị thuộc các vùng phát triển đô thị (nghĩa trang tại xã Xuân Trường và tại xã Tà Nung (quy mô 50 ha); xây dựng 03 nghĩa trang sinh thái tại xã Lộc Thanh, khu vực Đại Lào và cải tạo nghĩa trang phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc; Công viên nghĩa trang tại Đồi Monkrit, thị trấn Liên Nghĩa và xã Tân Hội, huyện Đức Trọng (quy mô 50 ha); các đô thị khác: sắp xếp các nghĩa trang tùy theo khu vực dân cư có sẵn và đô thị với bán kính phục vụ hợp lý.
- Cấp nước sinh hoạt:
+ Nâng công suất nhà máy nước Đankia 1 và Đankia 2 (thành phố Đà Lạt) theo thiết kế, đồng thời tính toán xây dựng mới hồ chứa nước tại khu vực Bidoup - Núi Bà và khu vực thượng nguồn hồ Đan Kia để bổ sung nguồn nước cho nhà máy nước Đankia; nâng công suất nhà máy nước hồ Nam Phương và xây dựng mới nhà máy nước sử dụng nguồn hồ Lộc Thắng (huyện Bảo Lâm) để cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Bảo Lộc và thị Trấn Lộc Thắng; xây dựng mới nhà máy nước tại hồ Ta Hoét phục vụ đô thị Đức Trọng, nhà máy nước tại hồ KaLa cung cấp nước cho thị trấn Di Linh; nhà máy nước P’ró cung cấp nước cho thị trấn Thạnh Mỹ và thị trấn D’ran.
+ Cải tạo, mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước tại các đô thị.
- Thoát nước và xử lý nước thải: đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống thoát nước mưa và xây dựng mới hồ điều hòa tại các đô thị; tiếp tục đầu tư, hoàn thành và đầu tư xây dựng mới các hồ chứa nước trọng điểm: hồ Đông Thanh, hồ Kazam, hồ Ta Hoét; hoàn thành và mở rộng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và nâng công suất nhà máy xử lý nước thải đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm tại thành phố Đà Lạt; đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các đô thị Bảo Lộc, Đức Trọng và Di Linh.
- Phát triển đô thị thông minh: tập trung trên 09 lĩnh vực, bao gồm: Chính quyền số, quy hoạch đô thị, du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, thành phố an toàn, y tế thông minh, giáo dục thông minh và môi trường.
b) Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh:
- Đầu tư hệ thống các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật cấp tỉnh: Khu công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt; dự án công nghệ thông tin tập trung, xã Đạ Sar, Đạ Nhim, huyện Lạc Dương; Khu công nghiệp Phú Hội (giai đoạn 2), Khu công nghiệp Phú Bình, huyện Đức Trọng; Trung tâm công nghệ cao, trung tâm chiếu xạ tại thành phố Bảo Lộc.
- Phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo dạy nghề cấp vùng tỉnh: Làng đại học Quốc tế với diện tích khoảng 500 ha tại huyện Lạc Dương.
- Xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế, xây dựng trường Trung cấp nghề Đức Trọng; dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm hỗ trợ hòa nhập cộng đồng tỉnh Lâm Đồng, nâng cấp trường cao đẳng nghề Đà Lạt.
- Đầu tư nâng cao chất lượng các trường chuyên thành trường chuyên chất lượng cao trọng điểm quốc gia. Khuyến khích thu hút đầu tư thành lập các trường phổ thông quốc tế, trường phổ thông tư thục chất lượng cao ngoài công lập.
- Hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương: hình thành các trung tâm kỹ thuật cao tại một số bệnh viện tuyến tỉnh. Đầu tư xây dựng bệnh viện quốc tế theo quy hoạch.
- Hệ thống công trình, thiết chế văn hóa, công trình thể dục - thể thao và không gian công cộng cấp tỉnh và vùng trong tỉnh: xây dựng mới các công trình thiết chế văn hóa tổng hợp đa chức năng, như: khu Văn hóa Thể thao tỉnh; Khu công viên, vườn hoa, không gian công cộng; xây dựng khu thương mại dịch vụ chất lượng cao, vui chơi giải trí, trưng bày triển lãm và hội nghị hội thảo Công viên Trần Quốc Toản, thành phố Đà Lạt; xây dựng các công viên tại các đô thị theo quy hoạch; đầu tư Trung tâm Văn hóa Thể thao tỉnh, Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh, Khu liên hợp thể thao Bảo Lộc, các làng đô thị xanh và du lịch sinh thái rừng.
- Hệ thống công trình thương mại:
+ Hình thành 02 Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại (thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc), 01 trung tâm Logistic (thành phố Bảo Lộc và huyện Đức Trọng); hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp bán lẻ tại các trung tâm đô thị; hình thành các kho bảo quản, lưu trữ nông sản tại huyện Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh và Bảo Lâm.
+ Phát triển hệ thống chợ; trong đó, đầu tư Trung tâm giao dịch hoa tại phường 3, thành phố Đà Lạt; nâng cấp mở rộng, xây dựng mới các chợ.

Content:
Định hướng đến năm 2035 và tầm nhìn 2050:
- Định hướng đến năm 2035: dự kiến tiếp tục mở rộng diện tích đô thị theo quy hoạch song song với nâng cao chất lượng các đô thị trên cơ sở hệ thống đô thị đã hình thành trong giai đoạn trước,
- Tầm nhìn đến năm 2050: dự kiến cấu trúc lại hệ thống đô thị tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hệ thống đô thị trong giai đoạn trước theo hướng mở rộng, sát nhập các đô thị vệ tinh vào 02 đô thị là 02 cực tăng trưởng quan trọng của tỉnh (đô thị Đà Lạt và đô thị Bảo Lộc) với mục tiêu: tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao so với cả nước, hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Theo đó, hệ thống đô thị của tỉnh, gồm: 02 thành phố đạt tiêu chí đô thị loại I (Đà Lạt, Bảo Lộc), 03 đô thị loại II (Di Linh, Đức Trọng, Mađaguôi) là động lực phát triển cho toàn hệ thống đô thị và các đô thị vệ tinh (Đinh Văn, Lộc Thắng, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Bằng Lăng, Tân Hà, Phi Liêng) theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, hướng đến Lâm Đồng là thành phố trực thuộc Trung ương trước 2045, cụ thể như sau:
+ Thành phố Đà Lạt là đô thị loại I, cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế Nam Tây Nguyên; là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa, khoa học - kỹ thuật của tỉnh; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch văn hóa, di sản tầm quốc gia, khu vực và quốc tế; trung tâm nghiên cứu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và chuyển giao công nghệ đa ngành cấp quốc gia; trung tâm bảo tồn rừng cảnh quan và đa dạng sinh học cấp quốc gia; trung tâm văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao và giải trí cấp vùng; có vị trí quan trọng; về quốc phòng và an ninh đối với khu vực Tây Nguyên và cả nước; là đô thị hiện đại, đẳng cấp quốc tế, có đặc thù về khí hậu, cảnh quan tự nhiên, văn hóa lịch sử và di sản kiến trúc theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Thành phố Bảo Lộc là đô thị hạt nhân, kết nối giao thương của vùng tỉnh với vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung bộ phía Nam của tỉnh; là: trung tâm Dịch vụ - Thương mại hỗn hợp; trung tâm Văn hóa thể thao cấp quốc gia; trung tâm nông nghiệp chuyên canh theo hướng công nghệ cao; trung tâm Dịch vụ du lịch cấp vùng và quốc gia; trung tâm y tế và giáo dục - đào tạo cấp vùng; trung tâm nghỉ dường, chăm sóc sức khỏe cấp vùng và quốc gia; trung tâm công nghiệp phụ trợ; chế biến sản phẩm nông nghiệp của vùng; chế biến dược liệu; công nghiệp chế biến sâu sản phẩm từ khai khoáng đảm bảo thành phố Bao Lộc và vùng phụ cận phát triển theo quy hoạch được duyệt.
+ Đô thị theo chức năng tổng hợp, gồm: đô thị Đức Trọng, Di Linh, Đinh Văn, Lộc Thắng, Mađaguôi, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Bằng Lăng; trong đó, đô thị Đức Trọng là cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia; trung tâm nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế; trung tâm công nghiệp dược, mỹ phẩm cấp vùng; đô thị Di Linh là đô thị trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng, trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và vùng Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung bộ; đô thị Mađaguôi là trung tâm động lực kinh tế, xã hội 03 huyện phía Nam của tỉnh Lâm Đồng.
+ Đô thị chuyên ngành, đô thị mới cấp huyện, gồm: đô thị Phước Cát, Đạ R’sal, Hòa Ninh, Lộc An, Đ’ran, Nam Ban.
6.1.2. Về chất lượng đô thị:
a) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- 100% các đô thị hiện có và đô thị mới hoặc khu vực dự kiến hình thành đô thị có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; các đô thị loại I, loại II hoàn thiện 100% tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 30 m2/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại I, loại II đạt trên 20%; đối với đô thị loại VI, loại V đạt trên 15%; diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt từ 8 m2 trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị loại I, loại đạt 90 - 100%; tại với đô thị loại VI, loại V đạt trên 70%.
- Thoát nước mặt: Mật độ đường cống thoát nước chính tại các đô thị loại I, loại II đạt 4km/km2 trở lên, tại với đô thị loại VI, loại V đạt trên 3km/km2; giảm dần tình trạng ngập úng tại các đô thị.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt khoảng 40% đối với đô thị loại I, loại II; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt trung bình 95%; chất thải khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được phân loại tại nguồn đạt 20%.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại loại I, loại II đạt tỷ lệ 95%; trong đó, tỷ lệ đường đô thị được chiếu sáng thông minh đạt 25%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình tại đô thị, phổ cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh; tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%.
- Các đô thị đều có Khu đô thị mới xanh, thông minh; xây dựng Công trình xanh tại các đô thị loại I, loại II.
Chất lượng đô thị đến năm 2030:
- 100% các đô thị từ loại I đến loại IV hoàn thiện 100% tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị (bao gồm cả khu vực nội thị và ngoại thị).
- Diện tích sàn nhà ở bình quân trên 32m2/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị[3].
- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch tại các đô thị đạt trung bình trên 90%.
- Thoát nước mặt: Mật độ đường cống thoát nước chính tại các đô thị loại I, loại II đạt 8 km/km2 trở lên, tại các đô thị còn lại đạt trên 5 km/km2; khắc phục triệt để tình trạng ngập úng tại các đô thị.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt khoảng 60% đối với đô thị loại I, loại II, tại các đô thị còn lại đạt từ 30% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt trung bình 97%; chất thải khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được phân loại tại nguồn đạt 30%.
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G, tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.
- Tiếp tục xây dựng thành phố Đà Lạt thành đô thị thông minh được công nhận tầm khu vực.
6.2. Danh mục và lộ trình nâng loại các đô thị:
a) Giai đoạn đến 2025:
- Triển khai đầu tư xây dựng theo đô án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc được duyệt, làm cơ sở lập đề án công nhận thành phố Bảo Lộc đạt tiêu chí đô thị loại II.
- Điều chỉnh quy hoạch chung, mở rộng địa giới thị hành chính thị trấn Liên Nghĩa đảm bảo đủ điều kiện để nâng cấp toàn địa bàn huyện Đức Trọng thành đô thị loại IV (hướng tới thành lập thị xã Đức Trọng).
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại IV làm cơ sở lập đề án công nhận: thị trấn Di Linh (huyện Di Linh), thị trấn Đinh Văn, thị trấn Mađaguôi (huyện Đạ Huoai) và thị trấn Lộc Thắng (huyện Bảo Lâm).
- Triển khai nâng loại, xem xét công nhận đô thị loại V cho 4 đô thị: Bằng Lăng, Đạ R’sal (huyện Đam Rông) và Hòa Ninh (huyện Di Linh), Lộc An (huyện Bảo Lâm).
- Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng, khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt để xem xét công nhận thị trấn Đạ M’ri (sau sát nhập) đạt đô thị loại V.
Danh mục và lộ trình nâng loại đô thị đến 2025

STT

Tên đô thị

Hiện trạng

Năm

2022

2023

2024

2025

1

Bảo Lộc, Thành phố Bảo Lộc

III

-

-

II

II

2

Đức Trọng, huyện Đức Trọng

IV
(TT. Liên Nghĩa)

-

-

IV

IV
(đô thị Liên Nghĩa mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại III)

3

Di Linh, huyện Di Linh

V

-

-

-

IV

4

Mađaguôi, huyện Đạ Hoai

V

-

-

-

IV

5

Đinh Văn, huyện Lâm Hà

V

-

-

-

IV

6

Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm

V

-

-

-

IV

7

Đạ M’Ri, huyện Đạ Huoai

V

-

V
(Mở rộng)

-

V

8

Hòa Ninh, huyện Di Linh

-

V

-

-

V

9

Lộc An, huyện Bảo Lâm

-

V

-

-

V

10

Bằng Lăng, huyện Đam Rông

-

-

V

V

V

11

Đạ R’sal, huyện Đam Rông

-

-

V

-

V

Giai đoạn đến 2030:
- Triển khai nâng loại, đề nghị công nhận đô thị loại III cho đô thị Đức Trọng.
- Lập quy hoạch chung, mở rộng địa giới hành chính thị trấn và đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí để lập đề án công nhận đô thị loại III: thị trấn Di Linh (huyện Di Linh) và thị trấn Mađaguôi (huyện Đạ Huoai).
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng các đô thị Đạ Tẻh, Thạnh Mỹ và Cát Tiên đáp ứng tiêu chí làm cơ sở lập đề án công nhận đô thị loại IV.
6.3. Danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư
6.3.1 Nhóm dự án đầu tư:
a) Nhóm chương trình phát triển hạ tầng khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị:
- Giao thông:
+ Đường cao tốc: đến năm 2030, hoàn thành đồng bộ đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương; triển khai đầu tư tuyến đường cao tốc Liên Khương - Nha Trang, Liên Khương - Buôn Mê Thuột.
+ Quốc lộ: hoàn thành đầu tư nâng cấp mở rộng tuyến quốc lộ 28B, đèo Mimosa và các cầu trên tuyến Quốc lộ 20, đường Trường Sơn Đông; triển khai đầu tư, nâng cấp mở rộng các tuyến Quốc lộ 27, 55, 27C; tiếp tục đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các tuyển: Quốc lộ 20, Quốc lộ 27 (trong giai đoạn đến 2025 hoàn thành mở rộng đoạn Phi Nôm - cầu K’Rong Nô), Quốc lộ 27C, Quốc lộ 28, Quốc lộ 28B, Quốc lộ 55, Quốc lộ 55B và đường Trường Sơn Đông.
+ Đường tỉnh: cải tạo, nâng cấp mở rộng đèo Prenn (thành phố Đà Lạt); hoàn thành nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT.721, ĐT.722, ĐT.725, ĐT.729...
+ Đường đô thị: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị theo các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt; trong đó, ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến đường tránh quốc lộ qua đô thị, các tuyến đường vành đai đô thị để hạn chế giao thông đối ngoại đi xuyên qua đô thị, đảm bảo an toàn giao thông; đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý và hoàn chỉnh.
+ Giao thông nông thôn: xây dựng và triển khai Đề án phát triển đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động sản xuất, như: đường vào Khu công nghiệp Phú Bình; đường phục vụ khai thác vận chuyển Alumin từ mỏ Tân Rai, huyện Bảo Lâm ra Quốc lộ 20; đường giao thông đi khu di dân tự do trên địa bàn huyện Đam Rông,...
+ Giao thông đường sắt: khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt; đầu tư 6 tuyến đường sắt đô thị Monorail du lịch tại thành phố Đà Lạt với tổng chiều dài 89,63 km.
+ Đường hàng không: nâng cấp cảng hàng không Liên Khương đạt tiêu chuẩn 4E có các hoạt động bay quốc tế.
+ Triển khai đề án nâng cao tỷ lệ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn toàn tỉnh và đề án giao thông thông minh tại thành phố Đà Lạt.
+ Nâng cấp, mở rộng hệ thống các bến xe trong tỉnh; đầu tư các bãi đậu xe: bãi đậu xe đầu đèo Prenn, Đarahoa, bãi đậu xe ngầm tại các công viên, bãi đậu xe Cam Ly, thành phố Đà Lạt.
+ Triển khai hệ thống Logistics tại huyện Đức Trọng.
- Cấp điện: tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 135-KH/TU ngày 28/7/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xây dựng các dự án điện gió, điện mặt trời (thành phố Đà Lạt, các huyện: Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Lâm Hà và huyện Đạ Huoai).
- Viễn thông và Internet: hiện đại hoá mạng bưu chính viễn thông theo hướng phát triển viễn thông đa dịch vụ, mở rộng và nâng cấp các tuyến truyền dẫn, hệ thống chuyển mạch, đến năm 2025 phủ sóng thông tin di động đến tất cả các vùng dân cư; đẩy mạnh việc ứng dụng và đưa công nghệ thông tin trở thành động lực và ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của tỉnh; hình thành hệ thống trung tâm dữ liệu có năng lực tính toán cao, kết nối đồng bộ để phục vụ các hệ thống thông tin của tỉnh, ổn định, dựa trên công nghệ hiện đại và an toàn.
- Tiếp tục triển khai đề án Xây dựng thành phố Đà Lạt trở thành thành phố thông minh; lựa chọn một số lĩnh vực để xây dựng đô thị thông minh tại các đô thị.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Ưu tiên đầu tư các Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tại các đô thị động lực.
+ Nâng cấp khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạt đạt công suất 400 tấn/ngày, nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đạ Huoai (công suất 150 tấn/ngày); đầu tư các khu xử lý chất thải rắn: thành phố Bảo Lộc (tại xã Đại Lào, công suất 200 tấn/ngày), khu xử lý chất thải rắn Tân Thành, huyện Đức Trọng (công suất 195 tấn/ngày), khu xử lý chất thải rắn tại xã Liên Đầm, huyện Di Linh (công suất khoảng 200 tấn/ngày).
- Nghĩa trang: xây dựng các khu nghĩa trang tập trung dành cho dân cư đô thị thuộc các vùng phát triển đô thị (nghĩa trang tại xã Xuân Trường và tại xã Tà Nung (quy mô 50 ha); xây dựng 03 nghĩa trang sinh thái tại xã Lộc Thanh, khu vực Đại Lào và cải tạo nghĩa trang phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc; Công viên nghĩa trang tại Đồi Monkrit, thị trấn Liên Nghĩa và xã Tân Hội, huyện Đức Trọng (quy mô 50 ha); các đô thị khác: sắp xếp các nghĩa trang tùy theo khu vực dân cư có sẵn và đô thị với bán kính phục vụ hợp lý.
- Cấp nước sinh hoạt:
+ Nâng công suất nhà máy nước Đankia 1 và Đankia 2 (thành phố Đà Lạt) theo thiết kế, đồng thời tính toán xây dựng mới hồ chứa nước tại khu vực Bidoup - Núi Bà và khu vực thượng nguồn hồ Đan Kia để bổ sung nguồn nước cho nhà máy nước Đankia; nâng công suất nhà máy nước hồ Nam Phương và xây dựng mới nhà máy nước sử dụng nguồn hồ Lộc Thắng (huyện Bảo Lâm) để cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Bảo Lộc và thị Trấn Lộc Thắng; xây dựng mới nhà máy nước tại hồ Ta Hoét phục vụ đô thị Đức Trọng, nhà máy nước tại hồ KaLa cung cấp nước cho thị trấn Di Linh; nhà máy nước P’ró cung cấp nước cho thị trấn Thạnh Mỹ và thị trấn D’ran.
+ Cải tạo, mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước tại các đô thị.
- Thoát nước và xử lý nước thải: đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống thoát nước mưa và xây dựng mới hồ điều hòa tại các đô thị; tiếp tục đầu tư, hoàn thành và đầu tư xây dựng mới các hồ chứa nước trọng điểm: hồ Đông Thanh, hồ Kazam, hồ Ta Hoét; hoàn thành và mở rộng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và nâng công suất nhà máy xử lý nước thải đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm tại thành phố Đà Lạt; đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các đô thị Bảo Lộc, Đức Trọng và Di Linh.
- Phát triển đô thị thông minh: tập trung trên 09 lĩnh vực, bao gồm: Chính quyền số, quy hoạch đô thị, du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, thành phố an toàn, y tế thông minh, giáo dục thông minh và môi trường.
Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh:
- Đầu tư hệ thống các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật cấp tỉnh: Khu công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt; dự án công nghệ thông tin tập trung, xã Đạ Sar, Đạ Nhim, huyện Lạc Dương; Khu công nghiệp Phú Hội (giai đoạn 2), Khu công nghiệp Phú Bình, huyện Đức Trọng; Trung tâm công nghệ cao, trung tâm chiếu xạ tại thành phố Bảo Lộc.
- Phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo dạy nghề cấp vùng tỉnh: Làng đại học Quốc tế với diện tích khoảng 500 ha tại huyện Lạc Dương.
- Xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế, xây dựng trường Trung cấp nghề Đức Trọng; dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm hỗ trợ hòa nhập cộng đồng tỉnh Lâm Đồng, nâng cấp trường cao đẳng nghề Đà Lạt.
- Đầu tư nâng cao chất lượng các trường chuyên thành trường chuyên chất lượng cao trọng điểm quốc gia. Khuyến khích thu hút đầu tư thành lập các trường phổ thông quốc tế, trường phổ thông tư thục chất lượng cao ngoài công lập.
- Hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương: hình thành các trung tâm kỹ thuật cao tại một số bệnh viện tuyến tỉnh. Đầu tư xây dựng bệnh viện quốc tế theo quy hoạch.
- Hệ thống công trình, thiết chế văn hóa, công trình thể dục - thể thao và không gian công cộng cấp tỉnh và vùng trong tỉnh: xây dựng mới các công trình thiết chế văn hóa tổng hợp đa chức năng, như: khu Văn hóa Thể thao tỉnh; Khu công viên, vườn hoa, không gian công cộng; xây dựng khu thương mại dịch vụ chất lượng cao, vui chơi giải trí, trưng bày triển lãm và hội nghị hội thảo Công viên Trần Quốc Toản, thành phố Đà Lạt; xây dựng các công viên tại các đô thị theo quy hoạch; đầu tư Trung tâm Văn hóa Thể thao tỉnh, Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh, Khu liên hợp thể thao Bảo Lộc, các làng đô thị xanh và du lịch sinh thái rừng.
- Hệ thống công trình thương mại:
+ Hình thành 02 Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại (thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc), 01 trung tâm Logistic (thành phố Bảo Lộc và huyện Đức Trọng); hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp bán lẻ tại các trung tâm đô thị; hình thành các kho bảo quản, lưu trữ nông sản tại huyện Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh và Bảo Lâm.
+ Phát triển hệ thống chợ; trong đó, đầu tư Trung tâm giao dịch hoa tại phường 3, thành phố Đà Lạt; nâng cấp mở rộng, xây dựng mới các chợ.