Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 với các nội dung sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010
- Diện tích Điều toàn tỉnh: 165.092 ha; diện tích thu hoạch: 159.598 ha.
- Năng suất bình quân: 1,53 tấn/ha.
- Sản lượng hạt Điều thô: 240.852 tấn.
- Tổng công suất chế biến: Giữ nguyên tổng công suất chế biến như hiện nay là 130.100 tấn hạt thô/năm.
- Sản lượng nhân điều: 52.987 tấn.
- Sản lượng dầu điều: 24.567 tấn.
- Kim ngạch xuất khẩu: 244 triệu USD.
4.2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020.
- Diện tích trồng Điều toàn tỉnh: 137.700 ha; diện tích thu hoạch: 130.817 ha.
- Năng suất bình quân: 2,21 tấn/ha.
- Sản lượng hạt Điều thô: 288.764 tấn.
- Tổng công suất chế biến: Giữ nguyên tổng công suất chế biến như hiện nay là 130.100 tấn hạt thô/năm.
- Sản lượng nhân điều: 63.543 tấn.
- Sản lượng dầu điều: 29.454 tấn.
- Kim ngạch xuất khẩu: 292 triệu USD.
4.3. Các sản phẩm chế biến định hướng
4.3.1. Chế biến hạt điều:
Khuyến cáo các nhà đầu tư và cơ quan chức năng tại địa phương là không nên thành lập mới cơ sở chế biến hạt điều mà cần liên kết, sáp nhập các cơ sở chế biến nhỏ lẻ thành những doanh nghiệp có công suất chế biến lớn từ 5.000 tấn hạt/năm trở lên. Các doanh nghiệp nhỏ cần tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ kết hợp xây dựng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế: ISO, HACCP và GMP, nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hóa, nhất là nhân điều xuất khẩu.
4.3.2. Chế biến sau nhân điều (chế biến nhân điều thành thực phẩm ăn liền).
Khuyến khích đầu tư một số cơ sở chế biến có công suất vừa (³ 1.000 tấn sản phẩm/năm) với dây chuyền thiết bị - công nghệ hiện đại, tổ chức quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO, HACCP và GMP thúc đẩy đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa theo thị hiếu của thị trường.
4.3.3. Chế biến dầu vỏ hạt điều.
Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều với thiết bị đồng bộ, hiện đại tại các địa phương trong tỉnh có nguồn vỏ hạt điều đạt tổng công suất thiết kế hàng năm trên 200 ngàn tấn sản phẩm; từng bước cải tạo, nâng cấp các cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều đã có, nhằm hoạt động có hiệu quả cao hơn. Đồng thời tạo điều kiện khuyến khích các nhà máy chế biến hạt điều xây dựng thêm dây chuyền chế biến dầu vỏ hạt điều.
4.3.4. Chế biến nước ép và rượu, cồn từ quả điều.
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ đề tài nghiên cứu chế biến bảo quản nông sản và đề tài KC 06-04 NN; chọn xây dựng mô hình thí điểm tại các vùng sản xuất điều tập trung với quy mô sản xuất nhỏ, phù hợp với trang trại.
4.3.5. Chế biến ván ép từ gỗ và bã ép vỏ dầu điều.
Xây dựng thí điểm một số phân xưởng chế biến ván ép song hành với dây chuyền thiết bị ép dầu điều tại các cơ sở chế biến; khuyến khích các cơ sở mở rộng thêm dây chuyền sản xuất ván ép để tận dụng các nguồn như bả sau khi ép dầu.
4.3.6. Chế biến các sản phẩm khác.
Bột Masát, sơn vecni cao cấp cách điện, cách nhiệt,… phục vụ cho công nghiệp điện, ôtô, dầu khí, đóng tàu,…
4.4. Định hướng quy hoạch nhà máy chế biến.
Trước mắt khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gây ô nhiễm tại khu vực trung tâm huyện Phước Long chuyển đến cụm công nghiệp Bình Tân. Mặt khác, triển khai mở rộng các cụm công nghiệp chuyên chế biến điều tại các khu vực khác như huyện Bù Đăng, Đồng Phú, Đồng Xoài, Chơn Thành… để định hướng cho các doanh nghiệp chế biến vào các cụm công nghiệp (căn cứ quy hoạch công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 để xác định vị trí cụ thể). Nhu cầu về diện tích hoạt động của các nhà máy chế biến điều (kể cả các sản phẩm phụ) của tỉnh đến năm 2020 khoảng 325 ha, mỗi cụm công nghiệp khoảng 30 - 50 ha.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010
- Diện tích Điều toàn tỉnh: 165.092 ha; diện tích thu hoạch: 159.598 ha.
- Năng suất bình quân: 1,53 tấn/ha.
- Sản lượng hạt Điều thô: 240.852 tấn.
- Tổng công suất chế biến: Giữ nguyên tổng công suất chế biến như hiện nay là 130.100 tấn hạt thô/năm.
- Sản lượng nhân điều: 52.987 tấn.
- Sản lượng dầu điều: 24.567 tấn.
- Kim ngạch xuất khẩu: 244 triệu USD.
4.2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020.
- Diện tích trồng Điều toàn tỉnh: 137.700 ha; diện tích thu hoạch: 130.817 ha.
- Năng suất bình quân: 2,21 tấn/ha.
- Sản lượng hạt Điều thô: 288.764 tấn.
- Tổng công suất chế biến: Giữ nguyên tổng công suất chế biến như hiện nay là 130.100 tấn hạt thô/năm.
- Sản lượng nhân điều: 63.543 tấn.
- Sản lượng dầu điều: 29.454 tấn.
- Kim ngạch xuất khẩu: 292 triệu USD.
4.3. Các sản phẩm chế biến định hướng
4.3.1. Chế biến hạt điều:
Khuyến cáo các nhà đầu tư và cơ quan chức năng tại địa phương là không nên thành lập mới cơ sở chế biến hạt điều mà cần liên kết, sáp nhập các cơ sở chế biến nhỏ lẻ thành những doanh nghiệp có công suất chế biến lớn từ 5.000 tấn hạt/năm trở lên. Các doanh nghiệp nhỏ cần tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ kết hợp xây dựng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế: ISO, HACCP và GMP, nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hóa, nhất là nhân điều xuất khẩu.
4.3.2. Chế biến sau nhân điều (chế biến nhân điều thành thực phẩm ăn liền).
Khuyến khích đầu tư một số cơ sở chế biến có công suất vừa (³ 1.000 tấn sản phẩm/năm) với dây chuyền thiết bị - công nghệ hiện đại, tổ chức quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO, HACCP và GMP thúc đẩy đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa theo thị hiếu của thị trường.
4.3.3. Chế biến dầu vỏ hạt điều.
Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều với thiết bị đồng bộ, hiện đại tại các địa phương trong tỉnh có nguồn vỏ hạt điều đạt tổng công suất thiết kế hàng năm trên 200 ngàn tấn sản phẩm; từng bước cải tạo, nâng cấp các cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều đã có, nhằm hoạt động có hiệu quả cao hơn. Đồng thời tạo điều kiện khuyến khích các nhà máy chế biến hạt điều xây dựng thêm dây chuyền chế biến dầu vỏ hạt điều.
4.3.Chế biến nước ép và rượu, cồn từ quả điều.
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ đề tài nghiên cứu chế biến bảo quản nông sản và đề tài KC 06-04 NN; chọn xây dựng mô hình thí điểm tại các vùng sản xuất điều tập trung với quy mô sản xuất nhỏ, phù hợp với trang trại.
4.3.5. Chế biến ván ép từ gỗ và bã ép vỏ dầu điều.
Xây dựng thí điểm một số phân xưởng chế biến ván ép song hành với dây chuyền thiết bị ép dầu điều tại các cơ sở chế biến; khuyến khích các cơ sở mở rộng thêm dây chuyền sản xuất ván ép để tận dụng các nguồn như bả sau khi ép dầu.
4.3.6. Chế biến các sản phẩm khác.
Bột Masát, sơn vecni cao cấp cách điện, cách nhiệt,… phục vụ cho công nghiệp điện, ôtô, dầu khí, đóng tàu,…
4.Định hướng quy hoạch nhà máy chế biến.
Trước mắt khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gây ô nhiễm tại khu vực trung tâm huyện Phước Long chuyển đến cụm công nghiệp Bình Tân. Mặt khác, triển khai mở rộng các cụm công nghiệp chuyên chế biến điều tại các khu vực khác như huyện Bù Đăng, Đồng Phú, Đồng Xoài, Chơn Thành… để định hướng cho các doanh nghiệp chế biến vào các cụm công nghiệp (căn cứ quy hoạch công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 để xác định vị trí cụ thể). Nhu cầu về diện tích hoạt động của các nhà máy chế biến điều (kể cả các sản phẩm phụ) của tỉnh đến năm 2020 khoảng 325 ha, mỗi cụm công nghiệp khoảng 30 - 50 ha.