Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/QĐ-UBND kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm dịch bệnh thủy sản Ninh Bình 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/QĐ-UBND kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm dịch bệnh thủy sản Ninh Bình 2017

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, dịch bệnh thủy sản, năm 2017 của tỉnh Ninh Bình, với nội dung như sau:
...
3. Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
3.1. Tổ chức hệ thống giám sát:
...
b) Tổ chức hệ thống giám sát dịch bệnh thủy sản:
- Các chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giám sát các đối tượng thủy sản nuôi, kịp thời phát hiện dịch bệnh xảy ra;
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu bệnh lý liên quan đến các bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch theo Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh thủy sản, chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm báo cáo chính quyền địa phương, Cơ quan Chăn nuôi và Thú y và thực hiện hướng dẫn của cơ quan chuyên môn triển khai các biện pháp phòng, chống dịch;
- Lấy mẫu giám sát dịch bệnh: Thường xuyên theo dõi, định kỳ lấy mẫu giám sát chủ động sự lưu hành của virus bệnh đốm trắng (WSSV), hội chứng taura (TSV), bệnh đầu vàng (YHV), bệnh hoại tử cơ (IMNV), bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (IHHNV) trên tôm và bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép; kịp thời phát hiện dịch bệnh xảy ra để triển khai các biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại cho chủ nuôi, cụ thể:
- Đối tượng lấy mẫu: Tôm, cá.
- Địa điểm lấy mẫu: Tại các cơ sở nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Số đợt lấy mẫu:
+ Đối với tôm thực hiện lấy 06 đợt (mỗi tháng lấy 01 đợt) từ tháng 4 đến tháng 9.
+ Đối với cá chép thực hiện lấy 04 đợt (hai tháng lấy 01 đợt) từ tháng 4 đến tháng 7.
- Số lượng mẫu: Đối với tôm: 48 mẫu gộp; Đối với cá: 20 mẫu.
- Chỉ tiêu xét nghiệm: 05 chỉ tiêu đối với tôm (WSSV, TSV, YHV, IMNV, IHHNV); 01 chỉ tiêu đối với cá chép (Bệnh xuất huyết mùa xuân).
3.2. Công tác khử trùng tiêu độc:
a) Khử trùng khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Thực hiện vệ sinh khử trùng tiêu độc thường xuyên tại các trang trại, gia trại, khu vực chăn nuôi trong nông hộ;
- Triển khai đợt cao điểm thực hiện vệ sinh khử trùng tiêu độc môi trường phòng chống dịch bệnh theo tình hình thực tế yêu cầu công tác phòng, chống dịch trên địa bàn và chỉ đạo tháng vệ sinh khử trùng tiêu độc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
b) Khử trùng ao, đầm phòng chống dịch bệnh thủy sản
- Định kỳ hàng tháng thực hiện khử trùng môi trường vùng nuôi tôm bằng các loại chế phẩm sinh học, thuốc, hóa chất tiêu độc khử trùng trong danh mục được phép sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam;
- Thực hiện hướng dẫn cho các chủ cơ sở nuôi phòng dịch, khử trùng môi trường nuôi trồng bằng các loại hóa chất thân thiện với môi trường, vật nuôi.
3.Công tác kiểm dịch:
a) Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm
- Tăng cường kiểm dịch gia súc, gia cầm giống; gia súc, gia cầm vận chuyển; các địa điểm thu gom tập kết gia súc, gia cầm trên địa bàn.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 506/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm 2020 tỉnh Ninh Bình.
b) Kiểm dịch động vật thủy sản:
- Tăng cường công tác kiểm dịch con giống lưu thông ra vào địa bàn theo quy định. Các cơ sở sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh phải thực hiện khai báo kiểm dịch giống bố mẹ với cơ quan Thú y trước khi đưa vào sản xuất giống và con giống trước khi xuất bán;
- Tổ chức xử lý động vật thủy sản mang mầm bệnh nguy hiểm. Nếu động vật thủy sản vận chuyển vào địa bàn tỉnh không có giấy chứng nhận kiểm dịch, vượt quá số lượng đã kiểm dịch theo quy định thì phải tổ chức kiểm tra lại và xử lý theo các quy định hiện hành;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y Thực hiện nghiêm chế độ kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
3.4. Khống chế dịch bệnh.
Thực hiện theo quy định của Luật Thú y và thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 05 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh thủy sản; Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và và Phát triển Nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
3.5. Công tác tuyên truyền, tập huấn:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, trên phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền lưu động, phát tờ rơi ... để người chăn nuôi áp dụng tiến bộ kỹ thuật và các biện pháp chăn nuôi an toàn; nhân dân hiểu được tầm quan trọng trong công tác phòng, chống dịch.
- Tập huấn cho thú y xã, phường, thị trấn về công tác giám sát dịch bệnh;
- Tập huấn kỹ thuật tiêm phòng cho các tổ tiêm.
III. Kinh phí thực hiện.
1) Cơ chế hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh và ngân sách trung ương:
a) Tiêm phòng vắc xin tai xanh và dịch tả lợn:
+ Khi có dịch ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin tai xanh để tiêm phòng nơi có dịch uy hiếp, vùng có nguy cơ cao;
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin dịch tả lợn hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi lợn từ 50 con trở xuống;
+ Kinh phí mua vắc xin phó thương hàn, tụ dấu lợn, lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu bò cho đối tượng là hộ nghèo, UBND tỉnh cấp kinh phí bổ sung cho ngân sách cấp huyện (trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố được Chi cục Chăn nuôi thú y và Sở Tài chính xác nhận).
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua dụng cụ bảo hộ lao động cho người đi tiêm và các chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng.
b) Tiêm phòng vắc xin LMLM cho gia súc:
+ Theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt chương trình quốc gia khống chế bệnh lở mồm long móng.
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ vắc xin tiêm phòng khống chế ổ dịch khi có dịch bệnh xảy ra; cho nơi có ổ dịch cũ, vùng nguy cơ phát dịch cao.

Content:
Tổ chức hệ thống giám sát dịch bệnh thủy sản:
- Các chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giám sát các đối tượng thủy sản nuôi, kịp thời phát hiện dịch bệnh xảy ra;
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu bệnh lý liên quan đến các bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch theo Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh thủy sản, chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm báo cáo chính quyền địa phương, Cơ quan Chăn nuôi và Thú y và thực hiện hướng dẫn của cơ quan chuyên môn triển khai các biện pháp phòng, chống dịch;
- Lấy mẫu giám sát dịch bệnh: Thường xuyên theo dõi, định kỳ lấy mẫu giám sát chủ động sự lưu hành của virus bệnh đốm trắng (WSSV), hội chứng taura (TSV), bệnh đầu vàng (YHV), bệnh hoại tử cơ (IMNV), bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (IHHNV) trên tôm và bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép; kịp thời phát hiện dịch bệnh xảy ra để triển khai các biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại cho chủ nuôi, cụ thể:
- Đối tượng lấy mẫu: Tôm, cá.
- Địa điểm lấy mẫu: Tại các cơ sở nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Số đợt lấy mẫu:
+ Đối với tôm thực hiện lấy 06 đợt (mỗi tháng lấy 01 đợt) từ tháng 4 đến tháng 9.
+ Đối với cá chép thực hiện lấy 04 đợt (hai tháng lấy 01 đợt) từ tháng 4 đến tháng 7.
- Số lượng mẫu: Đối với tôm: 48 mẫu gộp; Đối với cá: 20 mẫu.
- Chỉ tiêu xét nghiệm: 05 chỉ tiêu đối với tôm (WSSV, TSV, YHV, IMNV, IHHNV); 01 chỉ tiêu đối với cá chép (Bệnh xuất huyết mùa xuân).
3.2. Công tác khử trùng tiêu độc:
a) Khử trùng khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Thực hiện vệ sinh khử trùng tiêu độc thường xuyên tại các trang trại, gia trại, khu vực chăn nuôi trong nông hộ;
- Triển khai đợt cao điểm thực hiện vệ sinh khử trùng tiêu độc môi trường phòng chống dịch bệnh theo tình hình thực tế yêu cầu công tác phòng, chống dịch trên địa bàn và chỉ đạo tháng vệ sinh khử trùng tiêu độc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Khử trùng ao, đầm phòng chống dịch bệnh thủy sản
- Định kỳ hàng tháng thực hiện khử trùng môi trường vùng nuôi tôm bằng các loại chế phẩm sinh học, thuốc, hóa chất tiêu độc khử trùng trong danh mục được phép sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam;
- Thực hiện hướng dẫn cho các chủ cơ sở nuôi phòng dịch, khử trùng môi trường nuôi trồng bằng các loại hóa chất thân thiện với môi trường, vật nuôi.
3.Công tác kiểm dịch:
a) Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm
- Tăng cường kiểm dịch gia súc, gia cầm giống; gia súc, gia cầm vận chuyển; các địa điểm thu gom tập kết gia súc, gia cầm trên địa bàn.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 506/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm 2020 tỉnh Ninh Bình.
Kiểm dịch động vật thủy sản:
- Tăng cường công tác kiểm dịch con giống lưu thông ra vào địa bàn theo quy định. Các cơ sở sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh phải thực hiện khai báo kiểm dịch giống bố mẹ với cơ quan Thú y trước khi đưa vào sản xuất giống và con giống trước khi xuất bán;
- Tổ chức xử lý động vật thủy sản mang mầm bệnh nguy hiểm. Nếu động vật thủy sản vận chuyển vào địa bàn tỉnh không có giấy chứng nhận kiểm dịch, vượt quá số lượng đã kiểm dịch theo quy định thì phải tổ chức kiểm tra lại và xử lý theo các quy định hiện hành;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y Thực hiện nghiêm chế độ kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
3.4. Khống chế dịch bệnh.
Thực hiện theo quy định của Luật Thú y và thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 05 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh thủy sản; Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và và Phát triển Nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
3.5. Công tác tuyên truyền, tập huấn:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, trên phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền lưu động, phát tờ rơi ... để người chăn nuôi áp dụng tiến bộ kỹ thuật và các biện pháp chăn nuôi an toàn; nhân dân hiểu được tầm quan trọng trong công tác phòng, chống dịch.
- Tập huấn cho thú y xã, phường, thị trấn về công tác giám sát dịch bệnh;
- Tập huấn kỹ thuật tiêm phòng cho các tổ tiêm.
III. Kinh phí thực hiện.
1) Cơ chế hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh và ngân sách trung ương:
a) Tiêm phòng vắc xin tai xanh và dịch tả lợn:
+ Khi có dịch ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin tai xanh để tiêm phòng nơi có dịch uy hiếp, vùng có nguy cơ cao;
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin dịch tả lợn hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi lợn từ 50 con trở xuống;
+ Kinh phí mua vắc xin phó thương hàn, tụ dấu lợn, lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu bò cho đối tượng là hộ nghèo, UBND tỉnh cấp kinh phí bổ sung cho ngân sách cấp huyện (trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố được Chi cục Chăn nuôi thú y và Sở Tài chính xác nhận).
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua dụng cụ bảo hộ lao động cho người đi tiêm và các chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng.
Tiêm phòng vắc xin LMLM cho gia súc:
+ Theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt chương trình quốc gia khống chế bệnh lở mồm long móng.
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ vắc xin tiêm phòng khống chế ổ dịch khi có dịch bệnh xảy ra; cho nơi có ổ dịch cũ, vùng nguy cơ phát dịch cao.