Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3550/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sầm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3550/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sầm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020; với các nội dung sau:
...
5. Giải pháp thực hiện:
5.1. Giải pháp về đầu tư.
Nhu cầu vốn đầu tư của thị xã thời kỳ 2011-2020 dự báo khoảng 39.000,0-40.000,0 tỷ đồng (giá hiện hành); trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 8.000,0-9.000,0 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 31.000,0 tỷ đồng. Để đáp ứng nguồn vốn trên cần tập trung thực hiện các nhóm giải pháp sau:
...
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch. Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho các cơ sở lưu trú và các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn; xây dựng lực lượng lao động du lịch ở Sầm Sơn có chuyên môn, chuyên nghiệp cao.
5.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề tại các trường phổ thông; đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo, trong đó tập trung vào các lĩnh vực có ưu thế và phù hợp với yêu cầu phát triển của Sầm Sơn như: Du lịch, dịch vụ, khai thác và chế biến hải sản, cơ khí tầu thuyền, sản xuất thủ công mỹ nghệ,... Tăng cường phối hợp, liên kết với các trung tâm đào tạo, dạy nghề có uy tín nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Có chính sách khuyến khích, đãi ngộ thích hợp để thu hút các nhà quản lý, doanh nhân giỏi, các chuyên gia, lao động có trình độ cao,... đến sinh sống và làm việc tại Sầm Sơn.
5.4. Khoa học - công nghệ.
Tăng cường ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào sản xuất trong mọi lĩnh vực. Đẩy mạnh nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch bền vững. Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác, nuôi trồng, bảo quản và chế biến thủy sản. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp, TTCN đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp trên địa bàn.
5.Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
a) Tăng cường công tác bảo vệ môi trường theo phương châm lấy phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường sinh thái. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn, nhất là tài nguyên du lịch, đất, thủy, hải sản,... Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác hải sản trong khu vực. Phát triển đội tầu xa bờ để giảm sức ép cho nguồn lợi tự nhiên của khu vực gần bờ. Xử lý nghiêm các hành động khai thác mang tính huỷ diệt nguồn lợi. Đưa nhanh các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường vào nuôi trồng, chế biến thuỷ sản.
c) Quản lý chặt chẽ diện tích rừng trên núi Trường Lệ, rừng phòng hộ ven biển, ven các bãi tắm và tại các khu du lịch, khu dân cư,...
d) Tiến hành điều tra, khảo sát các khu vực có khả năng chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, nước biển dâng để có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó. Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế có nguy cơ gây ô nhiễm ngay từ khi lập quy hoạch, kế hoạch đến khi xây dựng và đi vào hoạt động. Nghiêm cấm việc san lấp tràn lan và đổ đất lấn biển để xây dựng các công trình lớn làm bồi lắng, hủy hoại môi trường và cảnh quan du lịch. Xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn cho thị xã.

Content:
Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch. Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho các cơ sở lưu trú và các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn; xây dựng lực lượng lao động du lịch ở Sầm Sơn có chuyên môn, chuyên nghiệp cao.
5.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề tại các trường phổ thông; đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo, trong đó tập trung vào các lĩnh vực có ưu thế và phù hợp với yêu cầu phát triển của Sầm Sơn như: Du lịch, dịch vụ, khai thác và chế biến hải sản, cơ khí tầu thuyền, sản xuất thủ công mỹ nghệ,... Tăng cường phối hợp, liên kết với các trung tâm đào tạo, dạy nghề có uy tín nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Có chính sách khuyến khích, đãi ngộ thích hợp để thu hút các nhà quản lý, doanh nhân giỏi, các chuyên gia, lao động có trình độ cao,... đến sinh sống và làm việc tại Sầm Sơn.
5.4. Khoa học - công nghệ.
Tăng cường ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào sản xuất trong mọi lĩnh vực. Đẩy mạnh nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch bền vững. Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác, nuôi trồng, bảo quản và chế biến thủy sản. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp, TTCN đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp trên địa bàn.
5.Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
a) Tăng cường công tác bảo vệ môi trường theo phương châm lấy phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường sinh thái. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn, nhất là tài nguyên du lịch, đất, thủy, hải sản,... Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác hải sản trong khu vực. Phát triển đội tầu xa bờ để giảm sức ép cho nguồn lợi tự nhiên của khu vực gần bờ. Xử lý nghiêm các hành động khai thác mang tính huỷ diệt nguồn lợi. Đưa nhanh các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường vào nuôi trồng, chế biến thuỷ sản.
c) Quản lý chặt chẽ diện tích rừng trên núi Trường Lệ, rừng phòng hộ ven biển, ven các bãi tắm và tại các khu du lịch, khu dân cư,...
Tiến hành điều tra, khảo sát các khu vực có khả năng chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, nước biển dâng để có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó. Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế có nguy cơ gây ô nhiễm ngay từ khi lập quy hoạch, kế hoạch đến khi xây dựng và đi vào hoạt động. Nghiêm cấm việc san lấp tràn lan và đổ đất lấn biển để xây dựng các công trình lớn làm bồi lắng, hủy hoại môi trường và cảnh quan du lịch. Xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn cho thị xã.