Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4496/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc Yên Định Thanh Hóa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4496/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc Yên Định Thanh Hóa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật san nền - thoát nước.
a) San nền và lựa chọn cốt cao độ xây dựng:
Khu đất quy hoạch chia làm 5 khu vực, cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (khu núi Trại và điểm sản xuất TTCN): Chọn cao độ nền khu đất xây dựng thấp nhất là: 14.80m cho khu đất xây dựng mới; khu đất xây dựng điểm sản xuất TTCN là 15.0m; đất nền dân cư hiện trạng ổn định giữ nguyên.
- Khu vực 2 (Thôn 1,2,3 và khu trung tâm xây dựng mới): Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 14,20m. Cao nhất là nền khu vực dân cư thôn 2 và đất dọc bờ đê sông Mã là 16,5m - 17,5m. Khu cây xanh công viên cách li, nền xây dựng có thể thấp 13,5m. Đặc biệt có một vài vị trí riêng lẻ dọc theo bờ đê sông Mã, nền xây dựng có thể cao tới 18,5m.
- Khu vực 3 (Thôn 5,6,7,8 và Khu vực núi đá lăng mộ chúa Trịnh Sâm): Chọn cao độ thiết kế thấp nhất là 14,0m. Cao nhất là 16,40m khu đất xây dựng khu trung tâm dọc đường Lê Đình Chinh. Khu vực công viên, cây xanh cách ly nền xây dựng có thể thấp 13,5m.
- Khu vực 4 (khu dân cư thương mại dọc đường 518, đường Lê Đình Chinh và đất sản xuất nông nghiệp): Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 14,50m. Cao nhất là 15,50m.
- Khu vực 5 (khu dân cư làng Gia Lộc và đất sản xuất nông nghiệp nằm ngoài đê sông đê sông Mã): Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 12,8m. Cao nhất là 14.50m.

Content:
San nền và lựa chọn cốt cao độ xây dựng:
Khu đất quy hoạch chia làm 5 khu vực, cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (khu núi Trại và điểm sản xuất TTCN): Chọn cao độ nền khu đất xây dựng thấp nhất là: 14.80m cho khu đất xây dựng mới; khu đất xây dựng điểm sản xuất TTCN là 15.0m; đất nền dân cư hiện trạng ổn định giữ nguyên.
- Khu vực 2 (Thôn 1,2,3 và khu trung tâm xây dựng mới): Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 14,20m. Cao nhất là nền khu vực dân cư thôn 2 và đất dọc bờ đê sông Mã là 16,5m - 17,5m. Khu cây xanh công viên cách li, nền xây dựng có thể thấp 13,5m. Đặc biệt có một vài vị trí riêng lẻ dọc theo bờ đê sông Mã, nền xây dựng có thể cao tới 18,5m.
- Khu vực 3 (Thôn 5,6,7,8 và Khu vực núi đá lăng mộ chúa Trịnh Sâm): Chọn cao độ thiết kế thấp nhất là 14,0m. Cao nhất là 16,40m khu đất xây dựng khu trung tâm dọc đường Lê Đình Chinh. Khu vực công viên, cây xanh cách ly nền xây dựng có thể thấp 13,5m.
- Khu vực 4 (khu dân cư thương mại dọc đường 518, đường Lê Đình Chinh và đất sản xuất nông nghiệp): Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 14,50m. Cao nhất là 15,50m.
- Khu vực 5 (khu dân cư làng Gia Lộc và đất sản xuất nông nghiệp nằm ngoài đê sông đê sông Mã): Chọn cao độ thiết kế nền khu đất xây dựng thấp nhất là 12,8m. Cao nhất là 14.50m.