Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1445/QĐ-UBND xây dựng Khu dân cư số 2 làn 2 QL31 Đồi Ngô Lục Nam Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1445/QĐ-UBND xây dựng Khu dân cư số 2 làn 2 QL31 Đồi Ngô Lục Nam Bắc Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư số 2, làn 2 QL31, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỷ lệ: 1/500 (kèm theo bản vẽ quy hoạch và thuyết minh), với nội dung sau:
...
6. Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
...
b) Giao thông đô thị:
- Đường phố chính đô thị:
+ Mặt cắt 2-2 là 28,0m; trong đó: Lòng đường 18,0m; hè đường 2 bên: 6,0m + 4,0m = 10,0m;
+ Mặt cắt 2’-2’ là 22,5m; trong đó: Lòng đường 10,5m; hè đường 2 bên: 2x6,0m = 12,0m;
+ Mặt cắt 3-3 là 21,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè đường 2 bên: 2 x 6,0m = 12,0m;
- Đường phân khu, nội bộ:
+ Mặt cắt 4-4 là 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè đường 2 bên: 2 x 5,0m = 10,0m;
+ Mặt cắt 5-5 là 15,0m; trong đó lòng đường 7,0m; hè đường 2 bên 2 x 4,0m = 8,0m;
+ Mặt cắt 6-6 là 37m; trong đó lòng đường 2x 7,0 m; dải cây xanh ở giữa là 15,0m, hè đường 2 bên 2 x 4,0 = 8,0m.
+ Mặt cắt 7-7 là 11,5m; trong đó lòng đường 5,5 m; hè đường 2 bên 2 x 3,0 = 6,0m.
+ Mặt cắt 8-8 là 14,0m; trong đó lòng đường 7,0 m; hè đường 2 bên 4,0 + 3,0m =7,0m.
6.2. San nền: Cao độ san nền phù hợp với cao độ hiện trạng khu vực xung quanh và quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đồi Ngô đã duyệt, cao độ san nền trung bình là +7,55m, trong đó: cao độ cao nhất là +8,00m, cao độ thấp nhất là 7,1m;
6.3. Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế riêng biệt.
a) Hệ thống thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Gồm khu dân cư Bình Minh và các lô đất dọc QL 31; hướng thoát nước về phía Tây, qua cống ngang D1500 đường QL 31 ra kênh tiêu vào sông Lục Nam;
+ Lưu vực 2: Gồm khu dân cư phía Đông, Đông Bắc khu quy hoạch và các lô đất giáp QL37; hướng thoát nước về phía Nam qua cống ngang B2000 đường QL 37 ra kênh tiêu vào sông Lục Nam;
- Kênh tiêu nước xả tràn kênh Yên Lại hiện trạng giáp khu quy hoạch được cứng hóa;
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được sử dụng cống bê tông cốt thép, đường kính từ D400 - D1500, cống hộp B2000; hệ thống giếng thu nước mưa bố trí cách nhau khoảng 30m (đối với tuyến đường <30m); độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D.
b) Hệ thống thoát nước thải:
- Nước thải từ các hộ dân, công trình được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó thoát vào rãnh thoát nước B400 sau các dãy nhà vào hệ thống công thoát nước thải dọc theo các tuyến đường về trạm xử lý chung của thị trấn.
- Cống thoát nước thải sử dụng cống ly tâm bê tông cốt thép có đường kính từ D300-D400 được bố trí trên vỉa hè; độ sâu chôn ống tối thiểu 0,5m; độ dốc tối thiểu với đối với cống i ≥ 1/D; tại điểm cuối tuyến cống thoát nước thải lắp đặt trạm bơm công suất 150m3/ngđ bơm nước thải vào rãnh thoát nước thải hiện trạng B400, nước thải được đưa đến trạm xử lý theo quy hoạch chung công suất 1.300m3/ngày đêm đặt tại phía Tây thị trấn.
6.4. Cấp nước: Nguồn nước được lấy nước từ nhà máy nước thị trấn Đồi Ngô có công suất thiết kế 10.000 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là 575m3/ngđ. Mạng lưới được thiết kế cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy áp lực thấp, tổ chức theo sơ đồ vòng kết hợp nhánh cụt xương cá; đường kính ống cấp nước từ D63 - D150 dùng ống nhựa HDPE; đường ống được đặt dưới vỉa hè có độ sâu tối thiểu 0,5m, qua đường là 0,7m đặt trong ống lồng thép.
6.5. Cấp điện:
- Cấp cho quy hoạch chi tiết xây dựng lấy từ nguồn điện của mạng lưới Quốc gia cung cấp thông qua trạm 110kV Lục Nam;
- Tại khu vực quy hoạch bố trí 05 trạm biến áp để cấp điện, tổng công suất của các trạm biến áp là 4.800 KVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Toàn bộ đường dây trung thế 22KV xây dựng mới cung cấp điện đến vị trí các trạm biến áp Kios được đi ngầm; hệ thống đường dây trung thế được kết nối mạch vòng sử dụng cáp ngầm đi dưới hè đường;
+ Lưới điện hạ thế, chiếu sáng: Điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm dưới vỉa hè tới các tủ điện; cột đèn chiếu sáng bố trí 1 phía đối với đường có lòng đường < 15m, bố trí 2 phía đối với đường có lòng đường > 15m;
6.Chất thải rắn: Chất thải rắn được tập kết về 02 bãi trung chuyển của khu dân cư và được được phân loại sơ bộ, vận chuyển đến khu xử lý CTR chung của thị trấn.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, khi triển khai thực hiện cần tuân thủ các giải pháp để đảm bảo phát triển bền vững, giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực.
6.8. Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Hệ thống cấp nước, cấp điện, thoát nước thải và nước mưa đều được bố trí trên phần đất hè đường quy hoạch.

Content:
Giao thông đô thị:
- Đường phố chính đô thị:
+ Mặt cắt 2-2 là 28,0m; trong đó: Lòng đường 18,0m; hè đường 2 bên: 6,0m + 4,0m = 10,0m;
+ Mặt cắt 2’-2’ là 22,5m; trong đó: Lòng đường 10,5m; hè đường 2 bên: 2x6,0m = 12,0m;
+ Mặt cắt 3-3 là 21,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè đường 2 bên: 2 x 6,0m = 12,0m;
- Đường phân khu, nội bộ:
+ Mặt cắt 4-4 là 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè đường 2 bên: 2 x 5,0m = 10,0m;
+ Mặt cắt 5-5 là 15,0m; trong đó lòng đường 7,0m; hè đường 2 bên 2 x 4,0m = 8,0m;
+ Mặt cắt 6-6 là 37m; trong đó lòng đường 2x 7,0 m; dải cây xanh ở giữa là 15,0m, hè đường 2 bên 2 x 4,0 = 8,0m.
+ Mặt cắt 7-7 là 11,5m; trong đó lòng đường 5,5 m; hè đường 2 bên 2 x 3,0 = 6,0m.
+ Mặt cắt 8-8 là 14,0m; trong đó lòng đường 7,0 m; hè đường 2 bên 4,0 + 3,0m =7,0m.
6.2. San nền: Cao độ san nền phù hợp với cao độ hiện trạng khu vực xung quanh và quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đồi Ngô đã duyệt, cao độ san nền trung bình là +7,55m, trong đó: cao độ cao nhất là +8,00m, cao độ thấp nhất là 7,1m;
6.3. Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế riêng biệt.
a) Hệ thống thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Gồm khu dân cư Bình Minh và các lô đất dọc QL 31; hướng thoát nước về phía Tây, qua cống ngang D1500 đường QL 31 ra kênh tiêu vào sông Lục Nam;
+ Lưu vực 2: Gồm khu dân cư phía Đông, Đông Bắc khu quy hoạch và các lô đất giáp QL37; hướng thoát nước về phía Nam qua cống ngang B2000 đường QL 37 ra kênh tiêu vào sông Lục Nam;
- Kênh tiêu nước xả tràn kênh Yên Lại hiện trạng giáp khu quy hoạch được cứng hóa;
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được sử dụng cống bê tông cốt thép, đường kính từ D400 - D1500, cống hộp B2000; hệ thống giếng thu nước mưa bố trí cách nhau khoảng 30m (đối với tuyến đường <30m); độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D.
Hệ thống thoát nước thải:
- Nước thải từ các hộ dân, công trình được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó thoát vào rãnh thoát nước B400 sau các dãy nhà vào hệ thống công thoát nước thải dọc theo các tuyến đường về trạm xử lý chung của thị trấn.
- Cống thoát nước thải sử dụng cống ly tâm bê tông cốt thép có đường kính từ D300-D400 được bố trí trên vỉa hè; độ sâu chôn ống tối thiểu 0,5m; độ dốc tối thiểu với đối với cống i ≥ 1/D; tại điểm cuối tuyến cống thoát nước thải lắp đặt trạm bơm công suất 150m3/ngđ bơm nước thải vào rãnh thoát nước thải hiện trạng B400, nước thải được đưa đến trạm xử lý theo quy hoạch chung công suất 1.300m3/ngày đêm đặt tại phía Tây thị trấn.
6.4. Cấp nước: Nguồn nước được lấy nước từ nhà máy nước thị trấn Đồi Ngô có công suất thiết kế 10.000 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là 575m3/ngđ. Mạng lưới được thiết kế cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy áp lực thấp, tổ chức theo sơ đồ vòng kết hợp nhánh cụt xương cá; đường kính ống cấp nước từ D63 - D150 dùng ống nhựa HDPE; đường ống được đặt dưới vỉa hè có độ sâu tối thiểu 0,5m, qua đường là 0,7m đặt trong ống lồng thép.
6.5. Cấp điện:
- Cấp cho quy hoạch chi tiết xây dựng lấy từ nguồn điện của mạng lưới Quốc gia cung cấp thông qua trạm 110kV Lục Nam;
- Tại khu vực quy hoạch bố trí 05 trạm biến áp để cấp điện, tổng công suất của các trạm biến áp là 4.800 KVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Toàn bộ đường dây trung thế 22KV xây dựng mới cung cấp điện đến vị trí các trạm biến áp Kios được đi ngầm; hệ thống đường dây trung thế được kết nối mạch vòng sử dụng cáp ngầm đi dưới hè đường;
+ Lưới điện hạ thế, chiếu sáng: Điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm dưới vỉa hè tới các tủ điện; cột đèn chiếu sáng bố trí 1 phía đối với đường có lòng đường < 15m, bố trí 2 phía đối với đường có lòng đường > 15m;
6.Chất thải rắn: Chất thải rắn được tập kết về 02 bãi trung chuyển của khu dân cư và được được phân loại sơ bộ, vận chuyển đến khu xử lý CTR chung của thị trấn.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, khi triển khai thực hiện cần tuân thủ các giải pháp để đảm bảo phát triển bền vững, giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực.
6.8. Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Hệ thống cấp nước, cấp điện, thoát nước thải và nước mưa đều được bố trí trên phần đất hè đường quy hoạch.