Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2346/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2346/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt cập nhật, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải Phú Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung như sau:
...
10.

Các cầu vượt và nút giao lập thể

2 cầu vượt, 3-5 nút giao

200.000

II.

Khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải

30 ha

20.000

4.2. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đã duyệt
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Dự án

Khối lượng

Kinh phí

TỔNG SỐ

4.694.000

I.

Đường giao thông

3.699.000

1.

Đường tỉnh

2.099.000

1.1.

- Trục giao thông phía Tây tỉnh

118 km

550.000

- Đường và cầu cống nhỏ

117 km

440.000

- Cầu La Hai

400 m

70.000

- Cầu Sông Ba

400 m

40.000

1.2.

Tuyến động lực

38 km

840.000

- Cầu Hùng Vương + đường dẫn

2,030 km

340.000

- Nam cầu Hùng Vương - KCN Hòa Hiệp 1

8,05 km

170.000

- KCN Hòa Hiệp 1 - cầu Đà Nông

7 km

150.000

- Cầu Đà Nông (2 giai đoạn)

3,9 km

59.000

- Đường Phước Tân - Bãi Ngà

13 km

106.000

- Bãi Ngà - quốc lộ 1A

3,7 km

15.000

1.3.

Tuyến Ba Bản - Phú Hiệp - ĐT645B

5,4 km

36.000

1.4.

Tuyến Phú Khê - Phước Tân

9 km

50.000

1.5.

Các tuyến tỉnh lộ (phần không nằm trong trục giao thông phía Tây)

623.000

2.

Đường huyện, thành phố

726 km

900.000

3.

Đường giao thông nông thôn

1.042 km

700.000

II.

Hệ thống bến xe, trạm dừng

27 bến, 4 bãi đỗ, 1 trạm dừng, 24 điểm dừng

60.000

III.

Cảng biển

715.000

1.

Nâng cấp cảng Bãi Lách cho tàu từ 3.000 DWT lên 10.000 DWT

300.000

2.

Cảng vận tải tổng hợp Bãi Chính

415.000

3.

Cảng chuyên dụng Bãi Gốc

Đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư

4.

Cảng biển Bắc Sông Cầu (cảng chuyên dụng)

Đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư

IV.

Phát triển đội tàu

220.000

TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ
CHO GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2020
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Dự án

Kinh phí

TỔNG SỐ

6.442.000

I.

Phần đường giao thông

5.427.000

1.

Đường tỉnh

3.827.000

2.

Đường thành phố, huyện

900.000

3.

Đường giao thông nông thôn

700.000

II.

Hệ thống bến xe, trạm dừng

60.000

III.

Cảng biển

715.000

IV.

Phát triển đội tàu

220.000

V.

Khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải

20.000

5. Phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư giai đoạn từ 2000-2010 và 2020: 6.442 tỷ đồng.
Trong đó:
- Giai đoạn từ 2000-2005: 652 tỷ đồng. Bình quân: 130,4 tỷ đồng/năm.
- Giai đoạn từ 2006-2010: 1.946 tỷ đồng. Bình quân: 389,2 tỷ đồng/năm.
- Giai đoạn từ 2010–2020: 3.844 tỷ đồng. Bình quân: 384,4 tỷ đồng/năm.
6. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách: đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng. Tỉnh cần dành một tỷ lệ vốn đầu tư đúng mức để đầu tư mang tính kích thích các nguồn đầu tư khác, đầu tư chủ yếu đường huyện, thành phố, hỗ trợ giao thông nông thôn. Những dự án không thể sử dụng các nguồn đầu tư khác mới tính đến việc sử dụng ngân sách để đầu tư.
- Vốn khai thác quỹ đất: đây là nguồn đầu tư hết sức quan trọng và có nhiều tiềm năng nhằm để đầu tư các trục giao thông mang tính động lực thúc đẩy và kích thích tăng trưởng kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh.
- Vốn Trái phiếu Chính phủ:đây là nguồn đầu tư hết sức quan trọng của Chính phủ. Tỉnh cần tập trung xin Chính phủ cho sử dụng nguồn này càng nhiều càng tốt.
- Vốn đầu tư nước ngoài: nguồn vốn này bao gồm vốn viện trợ chính thức ODA (ADB, WB, JBIC), viện trợ có mục tiêu hoặc cho vay với lãi suất ưu đãi của các nước và các tổ chức tài chính quốc tế, vốn tư nhân nước ngoài, vốn tổ chức phi Chính phủ.
Đây là nguồn vốn quan trọng và rất có ý nghĩa đối với một tỉnh còn nhiều khó khăn như Phú Yên. Tỉnh cần tập trung để thu hút càng nhiều càng tốt nguồn vốn đầu tư hết sức quan trọng này.
- Vốn của các nhà đầu tư, doanh nghiệp: tạo cơ chế thích hợp và thuận lợi để các doanh nghiệp có đủ điều kiện trong tỉnh, trong nước, kể cả nước ngoài đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hình thức BT, BOT,… Những doanh nghiệp đặc thù sử dụng đường giao thông cần có nghĩa vụ phải đóng góp để xây dựng đường giao thông.
- Vốn huy động trong dân: đây là nguồn vốn rất lớn còn nằm trong xã hội cần được huy động để xã hội hoá công tác làm đường giao thông.
- Nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ: đây là nguồn vốn không lớn lắm, chủ yếu dùng vào mục đích nhân đạo, vì vậy việc thu hút nguồn vốn này nên ưu tiên cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng dân tộc ít người, vùng căn cứ cách mạng cũ, cải tạo các công trình giao thông quy mô nhỏ, không yêu cầu kỹ thuật cao.
7. Cơ cấu nguồn vốn
Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng chung của cả nước và tỉnh Phú Yên, định hướng phát triển giao thông vận tải của cả nước, khu vực và tỉnh đến năm 2010 và2020, dự kiến khả năng huy động từ các nguồn để đầu tư cho giao thông. Qua thực tế đã thực hiện từ 2000-2005, dự kiến phân bổ cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cho giao thông vận tải tỉnh Phú Yên giai đoạn từ 2000-2010 và 2020 như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn vốn

Vốn đầu tư

Chiếm tỷ lệ %

TỔNG SỐ

6.442

100

1. Vốn ngân sách

1.859

28,9

2. Vốn từ quỹ đất

1.030

15,99

3. Vốn Trái phiếu Chính phủ

1.080

16,76

4. Vốn ODA, JBIC

1.230

19,10

5. Vốn đóng góp của dân

390

6,05

6. Vốn của các doanh nghiệp và các ngành khác

853

13,20

Content:
10.

Các cầu vượt và nút giao lập thể

2 cầu vượt, 3-5 nút giao

200.000

II.

Khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải

30 ha

20.000

4.2. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đã duyệt
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Dự án

Khối lượng

Kinh phí

TỔNG SỐ

4.694.000

I.

Đường giao thông

3.699.000

1.

Đường tỉnh

2.099.000

1.1.

- Trục giao thông phía Tây tỉnh

118 km

550.000

- Đường và cầu cống nhỏ

117 km

440.000

- Cầu La Hai

400 m

70.000

- Cầu Sông Ba

400 m

40.000

1.2.

Tuyến động lực

38 km

840.000

- Cầu Hùng Vương + đường dẫn

2,030 km

340.000

- Nam cầu Hùng Vương - KCN Hòa Hiệp 1

8,05 km

170.000

- KCN Hòa Hiệp 1 - cầu Đà Nông

7 km

150.000

- Cầu Đà Nông (2 giai đoạn)

3,9 km

59.000

- Đường Phước Tân - Bãi Ngà

13 km

106.000

- Bãi Ngà - quốc lộ 1A

3,7 km

15.000

1.3.

Tuyến Ba Bản - Phú Hiệp - ĐT645B

5,4 km

36.000

1.4.

Tuyến Phú Khê - Phước Tân

9 km

50.000

1.5.

Các tuyến tỉnh lộ (phần không nằm trong trục giao thông phía Tây)

623.000

2.

Đường huyện, thành phố

726 km

900.000

3.

Đường giao thông nông thôn

1.042 km

700.000

II.

Hệ thống bến xe, trạm dừng

27 bến, 4 bãi đỗ, 1 trạm dừng, 24 điểm dừng

60.000

III.

Cảng biển

715.000

1.

Nâng cấp cảng Bãi Lách cho tàu từ 3.000 DWT lên 10.000 DWT

300.000

2.

Cảng vận tải tổng hợp Bãi Chính

415.000

3.

Cảng chuyên dụng Bãi Gốc

Đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư

4.

Cảng biển Bắc Sông Cầu (cảng chuyên dụng)

Đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư

IV.

Phát triển đội tàu

220.000

TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ
CHO GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2020
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Dự án

Kinh phí

TỔNG SỐ

6.442.000

I.

Phần đường giao thông

5.427.000

1.

Đường tỉnh

3.827.000

2.

Đường thành phố, huyện

900.000

3.

Đường giao thông nông thôn

700.000

II.

Hệ thống bến xe, trạm dừng

60.000

III.

Cảng biển

715.000

IV.

Phát triển đội tàu

220.000

V.

Khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải

20.000

5. Phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư giai đoạn từ 2000-2010 và 2020: 6.442 tỷ đồng.
Trong đó:
- Giai đoạn từ 2000-2005: 652 tỷ đồng. Bình quân: 130,4 tỷ đồng/năm.
- Giai đoạn từ 2006-2010: 1.946 tỷ đồng. Bình quân: 389,2 tỷ đồng/năm.
- Giai đoạn từ 2010–2020: 3.844 tỷ đồng. Bình quân: 384,4 tỷ đồng/năm.
6. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách: đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng. Tỉnh cần dành một tỷ lệ vốn đầu tư đúng mức để đầu tư mang tính kích thích các nguồn đầu tư khác, đầu tư chủ yếu đường huyện, thành phố, hỗ trợ giao thông nông thôn. Những dự án không thể sử dụng các nguồn đầu tư khác mới tính đến việc sử dụng ngân sách để đầu tư.
- Vốn khai thác quỹ đất: đây là nguồn đầu tư hết sức quan trọng và có nhiều tiềm năng nhằm để đầu tư các trục giao thông mang tính động lực thúc đẩy và kích thích tăng trưởng kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh.
- Vốn Trái phiếu Chính phủ:đây là nguồn đầu tư hết sức quan trọng của Chính phủ. Tỉnh cần tập trung xin Chính phủ cho sử dụng nguồn này càng nhiều càng tốt.
- Vốn đầu tư nước ngoài: nguồn vốn này bao gồm vốn viện trợ chính thức ODA (ADB, WB, JBIC), viện trợ có mục tiêu hoặc cho vay với lãi suất ưu đãi của các nước và các tổ chức tài chính quốc tế, vốn tư nhân nước ngoài, vốn tổ chức phi Chính phủ.
Đây là nguồn vốn quan trọng và rất có ý nghĩa đối với một tỉnh còn nhiều khó khăn như Phú Yên. Tỉnh cần tập trung để thu hút càng nhiều càng tốt nguồn vốn đầu tư hết sức quan trọng này.
- Vốn của các nhà đầu tư, doanh nghiệp: tạo cơ chế thích hợp và thuận lợi để các doanh nghiệp có đủ điều kiện trong tỉnh, trong nước, kể cả nước ngoài đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hình thức BT, BOT,… Những doanh nghiệp đặc thù sử dụng đường giao thông cần có nghĩa vụ phải đóng góp để xây dựng đường giao thông.
- Vốn huy động trong dân: đây là nguồn vốn rất lớn còn nằm trong xã hội cần được huy động để xã hội hoá công tác làm đường giao thông.
- Nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ: đây là nguồn vốn không lớn lắm, chủ yếu dùng vào mục đích nhân đạo, vì vậy việc thu hút nguồn vốn này nên ưu tiên cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng dân tộc ít người, vùng căn cứ cách mạng cũ, cải tạo các công trình giao thông quy mô nhỏ, không yêu cầu kỹ thuật cao.
7. Cơ cấu nguồn vốn
Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng chung của cả nước và tỉnh Phú Yên, định hướng phát triển giao thông vận tải của cả nước, khu vực và tỉnh đến năm 2010 và2020, dự kiến khả năng huy động từ các nguồn để đầu tư cho giao thông. Qua thực tế đã thực hiện từ 2000-2005, dự kiến phân bổ cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cho giao thông vận tải tỉnh Phú Yên giai đoạn từ 2000-2010 và 2020 như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn vốn

Vốn đầu tư

Chiếm tỷ lệ %

TỔNG SỐ

6.442

100

1. Vốn ngân sách

1.859

28,9

2. Vốn từ quỹ đất

1.030

15,99

3. Vốn Trái phiếu Chính phủ

1.080

16,76

4. Vốn ODA, JBIC

1.230

19,10

5. Vốn đóng góp của dân

390

6,05

6. Vốn của các doanh nghiệp và các ngành khác

853

13,20