Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Kế thừa mạng lưới tuyến hiện tại và thiết lập hệ thống mạng lưới tuyến mới, các tuyến xe buýt phải kết nối được với nhau và kết nối với các phương thức vận tải khác, đảm bảo cho người dân dễ dàng tiếp cận sử dụng nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại trước mắt và lâu dài của nhân dân, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, bảo đảm vệ sinh môi trường và văn minh đô thị.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh khai thác vận tải khách bằng xe buýt; quản lý chặt chẽ hoạt động xe buýt theo quy định của pháp luật để nâng cao chất lượng phương tiện, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
c) Tăng tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, trong đó: tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân phấn đấu đạt 7% đến năm 2020 và đạt từ 10% - 20% đến năm 20301.
d) Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn, thân thiện với môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân và người khuyết tật.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt giai đoạn 2016 - 2020:
a) Đối với các tuyến hiện hữu:
- Giữ nguyên lộ trình khai thác của 8 tuyến hiện hữu.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến hiện có để thu hút đông đảo người dân tham gia sử dụng xe buýt bằng các giải pháp như: tăng cường công tác quản lý và kiểm soát, đầu tư thay thế các phương tiện mới, đầu tư cơ sở hạ tầng trên tuyến, điều chỉnh lại tần suất chạy xe một số tuyến cho phù hợp với tình hình thực tế.
b) Đối với các tuyến mở mới: Từng bước mở rộng mạng lưới tuyến để tăng cường khả năng kết nối giữa thành phố Đà Lạt với các đô thị vệ tinh và khu vực lân cận cũng như giữa các đô thị vệ tinh với nhau:
- Các tuyến nội tỉnh: Mở thêm 16 tuyến kết nối giữa thành phố Đà Lạt với các đô thị vệ tinh, khu vực lân cận; giữa các đô thị vệ tinh với nhau và các khu vực tập trung dân cư. Nghiên cứu thí điểm tuyến xe buýt (có trợ giá) trên địa bàn thành phố Đà Lạt kết nối Khu ký túc xá tập trung (phường 7) với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề và trường học để phục vụ nhu cầu đi lại của học sinh, sinh viên và người dân trong khu vực.
- Các tuyến liên tỉnh liền kề: Phối hợp với tỉnh Đồng Nai kéo dài tuyến xe buýt Biên Hòa - Phương Lâm thêm khoảng 2 km đến thị trấn Ma Đa Guôi để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.
* Đến năm 2020, toàn tỉnh có 25 tuyến xe buýt hoạt động, bao gồm: 02 tuyến nội thị, 22 tuyến nội tỉnh, 01 tuyến liên tỉnh liền kề; tổng chiều dài mạng lưới khoảng 1.105 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm).
2. Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt giai đoạn 2020 - 2030:
a) Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt đang hoạt động, tăng tần suất và điều chỉnh các tuyến theo sự phát triển đô thị, nhu cầu của nhân dân nhằm tăng khả năng thu hút hành khách, không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ trên các tuyến. Tập trung cải thiện và phát triển hạ tầng xe buýt theo mô hình tiên tiến (các điểm đầu, cuối, các điểm trung chuyển, nghiên cứu các làn đường dành riêng cho xe buýt, hệ thống nhà chờ và giao thông tiếp cận,...) đồng bộ với hệ thống điểm, bãi đỗ xe và hạ tầng giao thông tiếp cận tới khu vực dân cư nhằm tăng cường năng lực và cải thiện chất lượng dịch vụ, đảm bảo kết nối thuận tiện với các loại hình vận chuyển hành khách công cộng khối lượng lớn khác.
b) Đối với các tuyến hiện hữu: Điều chỉnh điểm cuối của lộ trình tuyến Đà Lạt - Phú Sơn, từ xã Phú Sơn về thị trấn Đinh Văn (bến xe Lâm Hà); Kéo dài tuyến Đà Lạt - Xuân Trường theo Quốc lộ 27 đến trung tâm huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận).
c) Đối với các tuyến mở mới, kéo dài:
- Các tuyến nội tỉnh: Mở thêm 04 tuyến: Đạ Tẻh - Bảo Lâm; Đinh Văn - Bảo Lâm; Nam Ban - Đạ Đờn và Liên Nghĩa - Phú Hội - Đa Quyn.
- Các tuyến liên tỉnh liền kề: Mở mới thêm 04 tuyến: Đam Rông - Liên Sơn (Đăk Lắk); Đạ M’Ri (Đạ Huoai) - Võ Xu (Đức Linh, Bình Thuận); Liên Nghĩa - Ninh Loan - Bắc Bình (Bình Thuận); Phước Cát - Bù Đăng (Bình Phước).
* Đến năm 2030, toàn tỉnh có 33 tuyến buýt hoạt động, bao gồm: 02 tuyến nội thị, 25 tuyến nội tỉnh, 06 tuyến buýt liên tỉnh; tổng chiều dài mạng lưới khoảng 1.455 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm).

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
a) Kế thừa mạng lưới tuyến hiện tại và thiết lập hệ thống mạng lưới tuyến mới, các tuyến xe buýt phải kết nối được với nhau và kết nối với các phương thức vận tải khác, đảm bảo cho người dân dễ dàng tiếp cận sử dụng nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại trước mắt và lâu dài của nhân dân, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, bảo đảm vệ sinh môi trường và văn minh đô thị.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh khai thác vận tải khách bằng xe buýt; quản lý chặt chẽ hoạt động xe buýt theo quy định của pháp luật để nâng cao chất lượng phương tiện, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
c) Tăng tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, trong đó: tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân phấn đấu đạt 7% đến năm 2020 và đạt từ 10% - 20% đến năm 20301.
d) Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn, thân thiện với môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân và người khuyết tật.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt giai đoạn 2016 - 2020:
a) Đối với các tuyến hiện hữu:
- Giữ nguyên lộ trình khai thác của 8 tuyến hiện hữu.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến hiện có để thu hút đông đảo người dân tham gia sử dụng xe buýt bằng các giải pháp như: tăng cường công tác quản lý và kiểm soát, đầu tư thay thế các phương tiện mới, đầu tư cơ sở hạ tầng trên tuyến, điều chỉnh lại tần suất chạy xe một số tuyến cho phù hợp với tình hình thực tế.
b) Đối với các tuyến mở mới: Từng bước mở rộng mạng lưới tuyến để tăng cường khả năng kết nối giữa thành phố Đà Lạt với các đô thị vệ tinh và khu vực lân cận cũng như giữa các đô thị vệ tinh với nhau:
- Các tuyến nội tỉnh: Mở thêm 16 tuyến kết nối giữa thành phố Đà Lạt với các đô thị vệ tinh, khu vực lân cận; giữa các đô thị vệ tinh với nhau và các khu vực tập trung dân cư. Nghiên cứu thí điểm tuyến xe buýt (có trợ giá) trên địa bàn thành phố Đà Lạt kết nối Khu ký túc xá tập trung (phường 7) với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề và trường học để phục vụ nhu cầu đi lại của học sinh, sinh viên và người dân trong khu vực.
- Các tuyến liên tỉnh liền kề: Phối hợp với tỉnh Đồng Nai kéo dài tuyến xe buýt Biên Hòa - Phương Lâm thêm khoảng 2 km đến thị trấn Ma Đa Guôi để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.
* Đến năm 2020, toàn tỉnh có 25 tuyến xe buýt hoạt động, bao gồm: 02 tuyến nội thị, 22 tuyến nội tỉnh, 01 tuyến liên tỉnh liền kề; tổng chiều dài mạng lưới khoảng 1.105 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm).
Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt giai đoạn 2020 - 2030:
a) Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt đang hoạt động, tăng tần suất và điều chỉnh các tuyến theo sự phát triển đô thị, nhu cầu của nhân dân nhằm tăng khả năng thu hút hành khách, không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ trên các tuyến. Tập trung cải thiện và phát triển hạ tầng xe buýt theo mô hình tiên tiến (các điểm đầu, cuối, các điểm trung chuyển, nghiên cứu các làn đường dành riêng cho xe buýt, hệ thống nhà chờ và giao thông tiếp cận,...) đồng bộ với hệ thống điểm, bãi đỗ xe và hạ tầng giao thông tiếp cận tới khu vực dân cư nhằm tăng cường năng lực và cải thiện chất lượng dịch vụ, đảm bảo kết nối thuận tiện với các loại hình vận chuyển hành khách công cộng khối lượng lớn khác.
b) Đối với các tuyến hiện hữu: Điều chỉnh điểm cuối của lộ trình tuyến Đà Lạt - Phú Sơn, từ xã Phú Sơn về thị trấn Đinh Văn (bến xe Lâm Hà); Kéo dài tuyến Đà Lạt - Xuân Trường theo Quốc lộ 27 đến trung tâm huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận).
c) Đối với các tuyến mở mới, kéo dài:
- Các tuyến nội tỉnh: Mở thêm 04 tuyến: Đạ Tẻh - Bảo Lâm; Đinh Văn - Bảo Lâm; Nam Ban - Đạ Đờn và Liên Nghĩa - Phú Hội - Đa Quyn.
- Các tuyến liên tỉnh liền kề: Mở mới thêm 04 tuyến: Đam Rông - Liên Sơn (Đăk Lắk); Đạ M’Ri (Đạ Huoai) - Võ Xu (Đức Linh, Bình Thuận); Liên Nghĩa - Ninh Loan - Bắc Bình (Bình Thuận); Phước Cát - Bù Đăng (Bình Phước).
* Đến năm 2030, toàn tỉnh có 33 tuyến buýt hoạt động, bao gồm: 02 tuyến nội thị, 25 tuyến nội tỉnh, 06 tuyến buýt liên tỉnh; tổng chiều dài mạng lưới khoảng 1.455 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm).