Document: Điều 3 Quyết định 168/2007/QĐ-BQP chuẩn bị mặt bằng dự án Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 168/2007/QĐ-BQP chuẩn bị mặt bằng dự án Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền có nội dung như sau:

Điều 3. Phạm vi giải phóng mặt bằng
1. Cọc lộ giới đường bộ
1.1. Vị trí cắm cọc
a) Theo mặt cắt ngang tuyến:
Được cắm tính từ mép ngoài công trình (mép chân ta-luy đường đắp, mép đỉnh ta-luy đường đào hoặc mép ngoài các công trình khác thuộc đường), xác định bằng phương pháp đo trắc ngang ra mỗi bên là 5 m;
Trường hợp công trình đi qua thị trấn, thị tứ, cửa khẩu mà địa phương đã phê duyệt quy hoạch thì cắm theo quy hoạch địa phương.
b) Theo chiều dọc tuyến:
Đường qua khu dân cư, khoảng cách cắm 200m/cọc;
Đường qua khu vực đồng ruộng, đất rừng có canh tác, khoảng cách cắm 500m đến 1000m/cọc;
Đường qua vùng rừng núi hiểm trở, dọc đường biên giới, không cắm cọc lộ giới đường bộ, khi cần thiết chỉ cắm cọc đại diện;
Đối với công trình cầu, cống thực hiện theo Điều 14 Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Bắt buộc cắm cọc tại gianh giới hành chính các cấp; có thể cắm bổ sung tại các vị trí đường cong, cầu, cống bảo đảm đủ điều kiện giải phóng mặt bằng.
1.2. Quy cách cọc
a) Theo quy định của Tiêu chuẩn ngành Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01 (ban hành kèm theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);
b) Mặt trước có chữ “MỐC LỘ GIỚI” hướng về phía đường, hai mặt bên có chữ “TTBG”; chữ chìm sâu vào bê tông 3mm-5mm, cao 6cm, nét rộng 1cm, sơn màu đỏ;
c) Phần cọc nổi phía trên mặt đất cao 40cm, sơn màu trắng 4 mặt, đầu cọc cao 8cm, sơn màu đỏ.
2. Cọc giải phóng mặt bằng
2.1. Vị trí cắm cọc
a) Theo mặt cắt ngang tuyến:
Được cắm tính từ mép ngoài công trình (mép chân ta-luy đường đắp, mép đinh ta-luy đường đào, mép ngoài mố cầu hoặc mép ngoài các công trình khác thuộc đường), xác định bằng phương pháp đo trắc ngang ra mỗi bên là 3m;
Trường hợp công trình đi qua thị trấn, thị tứ, cửa khẩu mà địa phương đã phê duyệt quy hoạch thì cắm theo quy hoạch của địa phương.
b) Theo chiều dọc tuyến:
Đường qua khu vực thị trấn, thị tứ, cửa khẩu từ 50m đến 100m/cọc.
Đường qua khu dân cư phải đền bù, bồi thường khoảng 200m/cọc.
Đường qua khu vực đồng ruộng, đất rừng từ 500m đến 1.000m/cọc.
Đối với công trình cầu: 5 m kể từ phía sau tường chắn đất.
c) Bắt buộc cắm cọc tại ranh giới hành chính các cấp; có thể cắm bổ sung tại các vị trí đường cong, cầu, cống bảo đảm đủ điều kiện giải phóng mặt bằng.
2.2. Quy cách cọc:
a) Theo quy định của Tiêu chuẩn ngành Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01 (ban hành kèm theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);
b) Mặt trước có chữ “GPMB” hướng về phía đường, hai mặt bên có chữ “TTBG”; chữ chìm sâu vào bê tông 3mm – 5mm, cao 6cm, nét rộng 1cm, sơn màu đỏ;
c) Phần cọc nổi phía trên mặt đất cao 40cm (không tính phần bệ cọc), sơn màu trắng 4 mặt, đầy cọc sơn màu đỏ cao 8cm.
3. Một số quy định khác khi cắm cọc lộ giới đường bộ, giải phóng mặt bằng
3.1. Cách cắm cọc:
a) Cọc phải được cắm thẳng đúng, trên mặt cắt vuông góc với tim tuyến;
b) Sai số cho phép khi cắm cọc là 20cm;
c) Toàn bộ hệ thống cọc lộ giới đường bộ, giải phóng mặt bằng phải được đánh dấu trên bản đồ, theo tọa độ chính xác và phù hợp với biên bản bàn giao.
d) Ở những vị trí không thể cắm được cọc, cho phép cắm gửi ở nơi có địa hình ổn định, nhưng chỉ được phép gửi theo chiều dọc tuyến và phải có thuyết minh cụ thể trong hồ sơ hoàn công giải phóng mặt bằng. Trên cọc gửi ghi khoảng cách gửi cọc và mũi tên chỉ chiều gửi cọc.
3.2. Cắm cọc đối với đường đi bộ:
a) Đối với đường đi bộ chỉ cắm cọc giải phóng mặt bằng.
b) Vị trí cắm cọc:
Theo mặt cắt ngang tuyến: được cắm tính từ mép ngoài công trình xác định bằng phương pháp đo trắc ngang ra mỗi bên là 2m;
Theo chiều dọc tuyến: cắm vận dụng đủ đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng.
c) Quy cách cọc: cọc gỗ, kích thước 5cm x 5cm x 50cm, đầu cọc sơn màu đỏ trên chiều dài 8cm.
3.3. Thời gian cắm cọc:
a) Hoàn thành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự án được phê duyệt;
Trong trường hợp cần cắm cọc gấp để giải phóng mặt bằng kịp tiến độ, Ban quản lý dự án yêu cầu đơn vị tư vấn cắm cọc tạm bằng gỗ, trước thời gian nêu trên. Việc cắm cọc tạm phải bảo đảm đủ điều kiện để thực hiện giải phóng mặt bằng cho đến khi cắm xong cọc bê tông cốt thép.
b) Khi địa hình gặp khó khăn việc cắm cọc 1 bước gây tốn kém, đơn vị tư vấn phải lập đề cương cắm cọc 2 bước:
Bước 1: cắm trước khi tiến hành đo đạc, kiểm đếm công trình và tài sản trên đất. Thực hiện cắm cọc tạm bằng gỗ với số lượng cần thiết, đủ để đảm bảo cho công tác giải phóng mặt bằng;
Bước 2: cắm cọc bê tông cốt thép theo quy định.
3.4. Đơn vị thực hiện:
Tư vấn khảo sát, thiết kế của dự án chịu trách nhiệm cắm cọc;
Trường hợp đặc biệt, cần sử dụng đơn vị khác cắm cọc thì phải có quyết định của cấp trên Chủ đầu tư
4. Cọc ranh giới đất mượn phục vụ thi công
4.1. Quy cách cọc:
Cọc gỗ có kích thước 5cm x 5cm x 50cm, đầu cọc sơn màu đỏ, trên chiều dài 8cm.
4.2. Vị trí cắm cọc:
Vận dụng cụ thể theo địa hình để bảo đảm xác định ranh giới đất mượn.
4.3. Thời gian cắm cọc:
Cùng với thời gian phê duyệt kế hoạch thi công
4.4. Đơn vị thực hiện:
Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm cắm cọc.
5. Sử dụng bản đồ trong thực hiện dự án
5.1. Các loại bản đồ liên quan đến quản lý đất đai, thực hiện theo quy định của Luật đất đai, Cụ thể là sử dụng hệ VN-2000, theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam.
5.2. Đối với dự án đi qua vùng đất lâm nghiệp, không phải đền bù giải phóng mặt bằng sử dụng bản đồ tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000.
5.3. Đối với dự án đi qua khu vực nương rẫy, đồng ruộng, nhà ở và vật kiến trúc, có đền bù giải phóng mặt bằng sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/1.000.
5.4. Tỷ lệ bản đồ, khổ bản vẽ để thông báo hướng tuyến và thể hiện các nội dung khác giao do Ban quản lý dự án quy định.

Content:
Điều 3. Phạm vi giải phóng mặt bằng
1. Cọc lộ giới đường bộ
1.1. Vị trí cắm cọc
a) Theo mặt cắt ngang tuyến:
Được cắm tính từ mép ngoài công trình (mép chân ta-luy đường đắp, mép đỉnh ta-luy đường đào hoặc mép ngoài các công trình khác thuộc đường), xác định bằng phương pháp đo trắc ngang ra mỗi bên là 5 m;
Trường hợp công trình đi qua thị trấn, thị tứ, cửa khẩu mà địa phương đã phê duyệt quy hoạch thì cắm theo quy hoạch địa phương.
b) Theo chiều dọc tuyến:
Đường qua khu dân cư, khoảng cách cắm 200m/cọc;
Đường qua khu vực đồng ruộng, đất rừng có canh tác, khoảng cách cắm 500m đến 1000m/cọc;
Đường qua vùng rừng núi hiểm trở, dọc đường biên giới, không cắm cọc lộ giới đường bộ, khi cần thiết chỉ cắm cọc đại diện;
Đối với công trình cầu, cống thực hiện theo Điều 14 Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Bắt buộc cắm cọc tại gianh giới hành chính các cấp; có thể cắm bổ sung tại các vị trí đường cong, cầu, cống bảo đảm đủ điều kiện giải phóng mặt bằng.
1.2. Quy cách cọc
a) Theo quy định của Tiêu chuẩn ngành Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01 (ban hành kèm theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);
b) Mặt trước có chữ “MỐC LỘ GIỚI” hướng về phía đường, hai mặt bên có chữ “TTBG”; chữ chìm sâu vào bê tông 3mm-5mm, cao 6cm, nét rộng 1cm, sơn màu đỏ;
c) Phần cọc nổi phía trên mặt đất cao 40cm, sơn màu trắng 4 mặt, đầu cọc cao 8cm, sơn màu đỏ.
2. Cọc giải phóng mặt bằng
2.1. Vị trí cắm cọc
a) Theo mặt cắt ngang tuyến:
Được cắm tính từ mép ngoài công trình (mép chân ta-luy đường đắp, mép đinh ta-luy đường đào, mép ngoài mố cầu hoặc mép ngoài các công trình khác thuộc đường), xác định bằng phương pháp đo trắc ngang ra mỗi bên là 3m;
Trường hợp công trình đi qua thị trấn, thị tứ, cửa khẩu mà địa phương đã phê duyệt quy hoạch thì cắm theo quy hoạch của địa phương.
b) Theo chiều dọc tuyến:
Đường qua khu vực thị trấn, thị tứ, cửa khẩu từ 50m đến 100m/cọc.
Đường qua khu dân cư phải đền bù, bồi thường khoảng 200m/cọc.
Đường qua khu vực đồng ruộng, đất rừng từ 500m đến 1.000m/cọc.
Đối với công trình cầu: 5 m kể từ phía sau tường chắn đất.
c) Bắt buộc cắm cọc tại ranh giới hành chính các cấp; có thể cắm bổ sung tại các vị trí đường cong, cầu, cống bảo đảm đủ điều kiện giải phóng mặt bằng.
2.2. Quy cách cọc:
a) Theo quy định của Tiêu chuẩn ngành Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01 (ban hành kèm theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);
b) Mặt trước có chữ “GPMB” hướng về phía đường, hai mặt bên có chữ “TTBG”; chữ chìm sâu vào bê tông 3mm – 5mm, cao 6cm, nét rộng 1cm, sơn màu đỏ;
c) Phần cọc nổi phía trên mặt đất cao 40cm (không tính phần bệ cọc), sơn màu trắng 4 mặt, đầy cọc sơn màu đỏ cao 8cm.
3. Một số quy định khác khi cắm cọc lộ giới đường bộ, giải phóng mặt bằng
3.1. Cách cắm cọc:
a) Cọc phải được cắm thẳng đúng, trên mặt cắt vuông góc với tim tuyến;
b) Sai số cho phép khi cắm cọc là 20cm;
c) Toàn bộ hệ thống cọc lộ giới đường bộ, giải phóng mặt bằng phải được đánh dấu trên bản đồ, theo tọa độ chính xác và phù hợp với biên bản bàn giao.
d) Ở những vị trí không thể cắm được cọc, cho phép cắm gửi ở nơi có địa hình ổn định, nhưng chỉ được phép gửi theo chiều dọc tuyến và phải có thuyết minh cụ thể trong hồ sơ hoàn công giải phóng mặt bằng. Trên cọc gửi ghi khoảng cách gửi cọc và mũi tên chỉ chiều gửi cọc.
3.2. Cắm cọc đối với đường đi bộ:
a) Đối với đường đi bộ chỉ cắm cọc giải phóng mặt bằng.
b) Vị trí cắm cọc:
Theo mặt cắt ngang tuyến: được cắm tính từ mép ngoài công trình xác định bằng phương pháp đo trắc ngang ra mỗi bên là 2m;
Theo chiều dọc tuyến: cắm vận dụng đủ đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng.
c) Quy cách cọc: cọc gỗ, kích thước 5cm x 5cm x 50cm, đầu cọc sơn màu đỏ trên chiều dài 8cm.
3.3. Thời gian cắm cọc:
a) Hoàn thành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự án được phê duyệt;
Trong trường hợp cần cắm cọc gấp để giải phóng mặt bằng kịp tiến độ, Ban quản lý dự án yêu cầu đơn vị tư vấn cắm cọc tạm bằng gỗ, trước thời gian nêu trên. Việc cắm cọc tạm phải bảo đảm đủ điều kiện để thực hiện giải phóng mặt bằng cho đến khi cắm xong cọc bê tông cốt thép.
b) Khi địa hình gặp khó khăn việc cắm cọc 1 bước gây tốn kém, đơn vị tư vấn phải lập đề cương cắm cọc 2 bước:
Bước 1: cắm trước khi tiến hành đo đạc, kiểm đếm công trình và tài sản trên đất. Thực hiện cắm cọc tạm bằng gỗ với số lượng cần thiết, đủ để đảm bảo cho công tác giải phóng mặt bằng;
Bước 2: cắm cọc bê tông cốt thép theo quy định.
3.4. Đơn vị thực hiện:
Tư vấn khảo sát, thiết kế của dự án chịu trách nhiệm cắm cọc;
Trường hợp đặc biệt, cần sử dụng đơn vị khác cắm cọc thì phải có quyết định của cấp trên Chủ đầu tư
4. Cọc ranh giới đất mượn phục vụ thi công
4.1. Quy cách cọc:
Cọc gỗ có kích thước 5cm x 5cm x 50cm, đầu cọc sơn màu đỏ, trên chiều dài 8cm.
4.2. Vị trí cắm cọc:
Vận dụng cụ thể theo địa hình để bảo đảm xác định ranh giới đất mượn.
4.3. Thời gian cắm cọc:
Cùng với thời gian phê duyệt kế hoạch thi công
4.4. Đơn vị thực hiện:
Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm cắm cọc.
5. Sử dụng bản đồ trong thực hiện dự án
5.1. Các loại bản đồ liên quan đến quản lý đất đai, thực hiện theo quy định của Luật đất đai, Cụ thể là sử dụng hệ VN-2000, theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam.
5.2. Đối với dự án đi qua vùng đất lâm nghiệp, không phải đền bù giải phóng mặt bằng sử dụng bản đồ tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000.
5.3. Đối với dự án đi qua khu vực nương rẫy, đồng ruộng, nhà ở và vật kiến trúc, có đền bù giải phóng mặt bằng sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/1.000.
5.4. Tỷ lệ bản đồ, khổ bản vẽ để thông báo hướng tuyến và thể hiện các nội dung khác giao do Ban quản lý dự án quy định.