Document: Điều 3 Nghị định 232-HĐBT quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/06/1992", "sign_number": "232-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/06/1992", "sign_number": "232-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/06/1992", "sign_number": "232-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/06/1992", "sign_number": "232-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/06/1992", "sign_number": "232-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 232-HĐBT quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan có nội dung như sau:

Điều 3. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định như sau:
1. Thủ trưởng trực tiếp của nhân viên Hải quan thi hành công vụ được phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng.
2. Trưởng hải quan cửa khẩu, Đội trưởng đội kiểm soát Hải quan thuộc Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan được quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 của điều 1 và áp dụng biện pháp hành chính khác quy định tại điều 2 của Nghị định này.
3. Giám đốc hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan trở lên được quyền xử phạt hành chính:
a) Các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 của điều 1 và áp dụng biện pháp hành chính khác quy định tại điều 2 của nghị định này.
Việc phạt tiền kèm theo tịch thu tang vật vi phạm có trị giá trên 30.000.000 đồng Việt Nam hoặc trên 3.000 đô-la Mỹ, chỉ được tiến hành sau khi Giám đốc Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo và được Tổng cục Trưởng Tổng cục hải quan đồng ý.
b) Khi xét hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì ra quyết định khởi tố theo quy định của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự.
Đối với những hành vi khó xác định là vi phạm hành chính hay tội phạm thì trao đổi với Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu Viện Kiểm sát thấy cần truy cứu trách nhiệm hình sự thì các cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 của điều này ra quyết định khởi tố hình sự.
4. ở những địa điểm dọc theo biên giới quốc gia không có cơ quan hải quan thì thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng tại địa điểm đó được quyền xử phạt hành chính đối với những vi phạm về hải quan theo các quy định tại khoản 1, 2 của điều này.

Content:
Điều 3. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định như sau:
1. Thủ trưởng trực tiếp của nhân viên Hải quan thi hành công vụ được phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng.
2. Trưởng hải quan cửa khẩu, Đội trưởng đội kiểm soát Hải quan thuộc Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan được quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 của điều 1 và áp dụng biện pháp hành chính khác quy định tại điều 2 của Nghị định này.
3. Giám đốc hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan trở lên được quyền xử phạt hành chính:
a) Các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 của điều 1 và áp dụng biện pháp hành chính khác quy định tại điều 2 của nghị định này.
Việc phạt tiền kèm theo tịch thu tang vật vi phạm có trị giá trên 30.000.000 đồng Việt Nam hoặc trên 3.000 đô-la Mỹ, chỉ được tiến hành sau khi Giám đốc Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo và được Tổng cục Trưởng Tổng cục hải quan đồng ý.
b) Khi xét hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì ra quyết định khởi tố theo quy định của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự.
Đối với những hành vi khó xác định là vi phạm hành chính hay tội phạm thì trao đổi với Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu Viện Kiểm sát thấy cần truy cứu trách nhiệm hình sự thì các cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 của điều này ra quyết định khởi tố hình sự.
4. ở những địa điểm dọc theo biên giới quốc gia không có cơ quan hải quan thì thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng tại địa điểm đó được quyền xử phạt hành chính đối với những vi phạm về hải quan theo các quy định tại khoản 1, 2 của điều này.