Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, gồm các nội dung chính như sau:
...
3. Tăng cường công tác quản lý các nguồn nước thải, khí thải, chất thải rắn để kiểm soát ô nhiễm không khí và nguồn nước
...
b) Đối với khí thải
- Tổ chức điều tra, thống kê nguồn phát thải khí, bụi, tiếng ồn; thực trạng sản xuất, công nghệ xử lý khí thải đối với các cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm môi trường; đề xuất danh sách các cơ sở không đảm bảo đáp ứng yêu cầu về khoảng cách an toàn với khu dân cư, không phù hợp quy hoạch để yêu cầu và có kế hoạch di dời vào cụm công nghiệp; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý các nguồn khí thải.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp có nguồn thải khí với lưu lượng lớn và nguy cơ ô nhiễm cao lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; duy trì chế độ theo dõi dữ liệu quan trắc, kịp thời phát hiện và kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định giao thông đối với hoạt động vận chuyển của các phương tiện giao thông trên các tuyến đường và tại các khu vực có mật độ vận tải đất, đá, vật liệu, quặng lớn (các tuyến đường vận chuyển khoáng sản, công trường thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại; các hoạt động đổ thải khác...); giám sát việc chấp hành các biện pháp giảm thiểu phát tán bụi (phun nước, tưới đường, thu dọn đất, đá, vật liệu, quặng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển) của các chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thường xuyên, kịp thời duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường đã bị hư hỏng, xuống cấp để hạn chế rơi vãi vật liệu, đất, đá phát tán bụi trong quá trình vận chuyển; tăng cường kiểm định khí thải đối với các phương tiện giao thông đường bộ, đảm bảo các phương tiện tham gia giao thông đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Xem xét việc đảm bảo đủ quỹ đất và bố trí mặt bằng các hạng mục công trình có nguồn phát thải khí của các dự án đầu tư mới đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư theo quy chuẩn cho phép. Các hệ thống xử lý khí thải phải được thẩm định thiết kế kỹ thuật.
- Xây dựng, ban hành chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm soát nguồn thải khí và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng không khí theo Quyết định 985a/QĐ-TTg ngày 1/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025.

Content:
Đối với khí thải
- Tổ chức điều tra, thống kê nguồn phát thải khí, bụi, tiếng ồn; thực trạng sản xuất, công nghệ xử lý khí thải đối với các cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm môi trường; đề xuất danh sách các cơ sở không đảm bảo đáp ứng yêu cầu về khoảng cách an toàn với khu dân cư, không phù hợp quy hoạch để yêu cầu và có kế hoạch di dời vào cụm công nghiệp; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý các nguồn khí thải.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp có nguồn thải khí với lưu lượng lớn và nguy cơ ô nhiễm cao lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; duy trì chế độ theo dõi dữ liệu quan trắc, kịp thời phát hiện và kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định giao thông đối với hoạt động vận chuyển của các phương tiện giao thông trên các tuyến đường và tại các khu vực có mật độ vận tải đất, đá, vật liệu, quặng lớn (các tuyến đường vận chuyển khoáng sản, công trường thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại; các hoạt động đổ thải khác...); giám sát việc chấp hành các biện pháp giảm thiểu phát tán bụi (phun nước, tưới đường, thu dọn đất, đá, vật liệu, quặng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển) của các chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thường xuyên, kịp thời duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường đã bị hư hỏng, xuống cấp để hạn chế rơi vãi vật liệu, đất, đá phát tán bụi trong quá trình vận chuyển; tăng cường kiểm định khí thải đối với các phương tiện giao thông đường bộ, đảm bảo các phương tiện tham gia giao thông đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Xem xét việc đảm bảo đủ quỹ đất và bố trí mặt bằng các hạng mục công trình có nguồn phát thải khí của các dự án đầu tư mới đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư theo quy chuẩn cho phép. Các hệ thống xử lý khí thải phải được thẩm định thiết kế kỹ thuật.
- Xây dựng, ban hành chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm soát nguồn thải khí và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng không khí theo Quyết định 985a/QĐ-TTg ngày 1/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025.