Document: Điều 1 Quyết định 65/2016/QĐ-UBND phát triển bệnh viện đa khoa Ninh Thuận lên hạng I 1000 giường 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/09/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/09/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/09/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/09/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/09/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 65/2016/QĐ-UBND phát triển bệnh viện đa khoa Ninh Thuận lên hạng I 1000 giường 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận lên bệnh viện hạng I, quy mô 1000 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020
a) Mục tiêu chung: phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận lên bệnh viện hạng I, quy mô 1.000 giường bệnh với hệ thống trang thiết bị hiện đại; đội ngũ cán bộ y tế có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng yêu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên môn đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn đối với bệnh viện hạng I theo quy định của Bộ Y tế;
- Giảm tỷ lệ chuyển viện lên tuyến trên, giúp bệnh nhân được điều trị tại chỗ có chất lượng, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên;
- Đảm bảo tiêu chí nguồn nhân lực cho bệnh viện hạng I, đủ năng lực tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật của tuyến trên, đồng thời hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới;
- Tạo bước đột phá về “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”.
2. Một số nhiệm vụ trọng tâm
a) Nâng điểm xếp hạng bệnh viện lên trên 90 điểm theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng I, quy mô 1000 giường bệnh.
- Đảm bảo ít nhất có 60% các trưởng, phó trưởng khoa có trình độ tiến sĩ hoặc chuyên khoa II; có ít nhất 50% số trưởng phòng, phó trưởng phòng có trình độ sau đại học; trên 50% bác sĩ điều trị tại các khoa lâm sàng có trình độ sau đại học; có trên 20% trưởng, phó trưởng phòng có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Đảm bảo có từ 25% số người bệnh nội trú trở lên được chăm sóc cấp I;
- Liên kết với các Trường Đại học Y dược để làm cơ sở thực hành cho đào tạo đại học và sau đại học.
b) Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Thực hiện xây mới, nâng cấp, mở rộng các khoa, phòng đáp ứng yêu cầu phát triển bệnh viện hạng I, quy mô 1000 giường bệnh.
- Đảm bảo đầu tư trang thiết bị y tế đủ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, phục vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
c) Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: đảm bảo đến năm 2020 đạt được tiêu chí về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực của bệnh viện hạng I. Ngoài đào tạo sau đại học, cần chú trọng đào tạo chuyên sâu, đào tạo của các bệnh viện tuyến trên và hỗ trợ đào tạo ở nước ngoài thông qua hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật.
3. Giải pháp thực hiện
a) Vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn xã hội hóa, ngân sách địa phương, kinh phí tự chủ của bệnh viện và các nguồn hợp pháp khác để đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
b) Tăng cường chính sách ưu đãi của tỉnh và chế độ đãi ngộ của bệnh viện để tuyển dụng bổ sung nhân lực, đặc biệt nhân lực có trình độ chuyên môn tay nghề cao; xây dựng kế hoạch đào tạo hợp lý, đảm bảo thực hiện tốt các kỹ thuật chuyên môn của bệnh viện hạng I phù hợp với mô hình bệnh tật của địa phương.
c) Nâng cao y đức, tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên y tế, tổ chức triển khai thực hiện tốt việc “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế ban hành.
4. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
Nhu cầu vốn: 429.260.000.000 đồng, trong đó:
- Nguồn vận động ODA đầu tư trang thiết bị y tế: 248.899.000.000 đồng
- Nguồn xã hội hóa xây mới khoa Điều trị theo yêu cầu quy mô 150 giường: 112.221.000.000 đồng
- Nguồn kinh phí địa phương: 39.738.000.000 đồng
+ Xây mới khoa Nội tổng hợp: 29.626.000.000 đồng
+ Đào tạo, bồi dưỡng chuyên khoa: 10.112.000.000 đồng
- Nguồn tự chủ, cải cách tiền lương của bệnh viện: 28.402.000.000 đồng
+ Xây mới khoa Nội tổng hợp: 19.751.000.000 đồng
+ Mua sắm thiết bị văn phòng: 1.851.000.000 đồng
+ Cải tạo, duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất: 6.800.000.000 đồng
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận lên bệnh viện hạng I, quy mô 1000 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020
a) Mục tiêu chung: phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận lên bệnh viện hạng I, quy mô 1.000 giường bệnh với hệ thống trang thiết bị hiện đại; đội ngũ cán bộ y tế có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng yêu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên môn đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn đối với bệnh viện hạng I theo quy định của Bộ Y tế;
- Giảm tỷ lệ chuyển viện lên tuyến trên, giúp bệnh nhân được điều trị tại chỗ có chất lượng, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên;
- Đảm bảo tiêu chí nguồn nhân lực cho bệnh viện hạng I, đủ năng lực tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật của tuyến trên, đồng thời hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới;
- Tạo bước đột phá về “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh”.
2. Một số nhiệm vụ trọng tâm
a) Nâng điểm xếp hạng bệnh viện lên trên 90 điểm theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng I, quy mô 1000 giường bệnh.
- Đảm bảo ít nhất có 60% các trưởng, phó trưởng khoa có trình độ tiến sĩ hoặc chuyên khoa II; có ít nhất 50% số trưởng phòng, phó trưởng phòng có trình độ sau đại học; trên 50% bác sĩ điều trị tại các khoa lâm sàng có trình độ sau đại học; có trên 20% trưởng, phó trưởng phòng có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Đảm bảo có từ 25% số người bệnh nội trú trở lên được chăm sóc cấp I;
- Liên kết với các Trường Đại học Y dược để làm cơ sở thực hành cho đào tạo đại học và sau đại học.
b) Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Thực hiện xây mới, nâng cấp, mở rộng các khoa, phòng đáp ứng yêu cầu phát triển bệnh viện hạng I, quy mô 1000 giường bệnh.
- Đảm bảo đầu tư trang thiết bị y tế đủ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, phục vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
c) Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: đảm bảo đến năm 2020 đạt được tiêu chí về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực của bệnh viện hạng I. Ngoài đào tạo sau đại học, cần chú trọng đào tạo chuyên sâu, đào tạo của các bệnh viện tuyến trên và hỗ trợ đào tạo ở nước ngoài thông qua hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật.
3. Giải pháp thực hiện
a) Vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn xã hội hóa, ngân sách địa phương, kinh phí tự chủ của bệnh viện và các nguồn hợp pháp khác để đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
b) Tăng cường chính sách ưu đãi của tỉnh và chế độ đãi ngộ của bệnh viện để tuyển dụng bổ sung nhân lực, đặc biệt nhân lực có trình độ chuyên môn tay nghề cao; xây dựng kế hoạch đào tạo hợp lý, đảm bảo thực hiện tốt các kỹ thuật chuyên môn của bệnh viện hạng I phù hợp với mô hình bệnh tật của địa phương.
c) Nâng cao y đức, tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên y tế, tổ chức triển khai thực hiện tốt việc “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế ban hành.
4. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
Nhu cầu vốn: 429.260.000.000 đồng, trong đó:
- Nguồn vận động ODA đầu tư trang thiết bị y tế: 248.899.000.000 đồng
- Nguồn xã hội hóa xây mới khoa Điều trị theo yêu cầu quy mô 150 giường: 112.221.000.000 đồng
- Nguồn kinh phí địa phương: 39.738.000.000 đồng
+ Xây mới khoa Nội tổng hợp: 29.626.000.000 đồng
+ Đào tạo, bồi dưỡng chuyên khoa: 10.112.000.000 đồng
- Nguồn tự chủ, cải cách tiền lương của bệnh viện: 28.402.000.000 đồng
+ Xây mới khoa Nội tổng hợp: 19.751.000.000 đồng
+ Mua sắm thiết bị văn phòng: 1.851.000.000 đồng
+ Cải tạo, duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất: 6.800.000.000 đồng
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.