Document: Điều 1 Quyết định 588/2004/QĐ-BCA A11 danh mục bí mật nhà nước độ Mật ngành Thanh tra

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "588/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "588/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "588/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "588/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "588/2004/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 588/2004/QĐ-BCA A11 danh mục bí mật nhà nước độ Mật ngành Thanh tra có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của ngành Thanh tra chưa công bố hoặc không công bố;
2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố;
3. Tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức;
4. Báo cáo hoạt động thanh tra và báo cáo thanh tra phục vụ cuộc đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu có sử dụng tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ mật của bộ, ban, ngành khác;
5. Thông tin về người viết đơn thư tố cáo;
6. Các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;
7. Nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng, chưa công bố hoặc không công bố;
8. Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân cán bộ thuộc Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra, Bộ, ngành Trung ương; Chánh, Phó Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tài liệu thẩm tra, thanh tra, kết luận về tố cáo, khiếu nại trong nội bộ Thanh tra Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố;
9. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra Nhà nước; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghiệp thông tin của ngành Thanh tra.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của ngành Thanh tra chưa công bố hoặc không công bố;
2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố;
3. Tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức;
4. Báo cáo hoạt động thanh tra và báo cáo thanh tra phục vụ cuộc đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu có sử dụng tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ mật của bộ, ban, ngành khác;
5. Thông tin về người viết đơn thư tố cáo;
6. Các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;
7. Nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng, chưa công bố hoặc không công bố;
8. Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân cán bộ thuộc Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra, Bộ, ngành Trung ương; Chánh, Phó Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tài liệu thẩm tra, thanh tra, kết luận về tố cáo, khiếu nại trong nội bộ Thanh tra Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố;
9. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra Nhà nước; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghiệp thông tin của ngành Thanh tra.