Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2110/QĐ-BKHĐT 2023 đề án tư liệu hóa chuyển đổi số hệ thống thống kê quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2110/QĐ-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2110/QĐ-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2110/QĐ-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2110/QĐ-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2110/QĐ-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2110/QĐ-BKHĐT 2023 đề án tư liệu hóa chuyển đổi số hệ thống thống kê quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Đề án tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê quốc gia (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Nền tảng số trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước phải dựa trên các công nghệ tiên tiến và có khả năng sử dụng lâu dài; đáp ứng được yêu cầu xây dựng và triển khai nền tảng dùng chung cho mọi ứng dụng bảo đảm an toàn thông tin.
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu tổng quát
Hiện đại hóa hoạt động thống kê theo hướng chuyển đổi số bắt đầu bằng số hóa văn bản, tài liệu, dữ liệu hành chính, lưu chuyển trên môi trường số; tự động hóa các quy trình nghiệp vụ của hoạt động thống kê, tiến tới tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ dựa trên ứng dụng các công nghệ tiên tiến. Tư liệu hóa và chuyển đổi số nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu thống kê, nâng cao tính minh bạch và tính giải trình, xóa bỏ khoảng cách dữ liệu tạo tiền đề cho cách mạng dữ liệu thống kê. Đề án góp phần đưa Thống kê Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN vào năm 2030 và trở thành hệ thống thống kê hiện đại trên thế giới vào năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin của ngành Thống kê đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Đến năm 2025
+ Năng lực hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng đủ năng lực cho hoạt động sản xuất thông tin thống kê từ nguồn dữ liệu điều tra, tổng điều tra thống kê và đáp ứng biên soạn chỉ tiêu thống kê từ dữ liệu hành chính.
+ Xây dựng nền tảng tích hợp ứng dụng thống nhất.
- Đến năm 2030
+ Bảo đảm năng lực hạ tầng công nghệ thông tin cho toàn bộ hoạt động sản xuất thông tin thống kê, lưu trữ, chia sẻ và khai thác sử dụng thông tin thống kê và các hoạt động điều hành trong toàn hệ thống tổ chức thống kê tập trung.
+ Hoàn thành nền tảng tích hợp ứng dụng thống nhất.
3. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi
Đề án được áp dụng trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, ngành và địa phương đối với các hoạt động sản xuất thông tin thống kê; công tác chỉ đạo điều hành trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung.
b) Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện của Đề án: Từ năm 2024 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng quy định và hướng dẫn cho hoạt động tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê
- Ban hành các văn bản hướng dẫn việc tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê bao gồm việc chuyển đổi quy trình nghiệp vụ, tổ chức hoạt động, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thống kê và dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động thống kê.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy định, quy chế, giải pháp kỹ thuật, cơ chế phối hợp giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các bộ, ngành, địa phương để thực hiện công tác thống kê trên nền tảng số.
b) Xây dựng các quy định về tạo lập, chia sẻ và sử dụng dữ liệu thống kê sau khi thực hiện tư liệu hóa trong các cơ quan nhà nước.
2. Xây dựng, cập nhật kiến trúc tổng thể phù hợp với quy trình nghiệp vụ thống kê và quản trị dữ liệu
a) Tái cấu trúc các quy trình nghiệp vụ sản xuất thông tin thống kê phù hợp với lộ trình chuyển đổi số. Chuẩn hóa các quy trình sản xuất thông tin thống kê dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: (i) Quy trình sản xuất thông tin thống kê chung; (ii) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ điều tra thống kê; (iii) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ chế độ báo cáo thống kê; (iv) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ dữ liệu hành chính; (v) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ dữ liệu lớn, dữ liệu mở; (vi) Quy trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê.
b) Tái cấu trúc quy trình hoạt động quản lý, điều hành của hệ thống thống kê tập trung phù hợp với lộ trình chuyển đổi số. Chuẩn hóa các quy trình hoạt động quản lý, điều hành thực hiện công tác thống kê dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: (i) Công tác tổ chức, cán bộ; (ii) Công tác quản lý tài chính; (iii) Công tác thanh tra, kiểm tra; (iv) Công tác văn thư, lưu trữ; (v) Hội nghị, họp; (vi) Công tác đối ngoại.
c) Xác định, cập nhật các thành phần, mô hình của kiến trúc tổng thể của hệ thống thống kê tập trung: kiến trúc nghiệp vụ; kiến trúc thông tin; kiến trúc công nghệ; kiến trúc ứng dụng; kiến trúc an toàn thông tin.
3. Xây dựng nền tảng số dùng chung phục vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và báo cáo phân tích thống kê
a) Xây dựng công cụ phục vụ thu thập, xử lý dữ liệu từ tổng điều tra, điều tra thống kê trên môi trường số bảo đảm thống nhất quy trình nghiệp vụ thống kê theo chuẩn dữ liệu đặc tả và khung kiến trúc thông tin.
b) Xây dựng nền tảng, công cụ để tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu thống kê từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau.
c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác dữ liệu dựa trên nền tảng khoa học dữ liệu và khoa học thống kê để sử dụng dữ liệu lớn, dữ liệu mở phục vụ cung cấp thông tin và biên soạn chỉ tiêu thống kê.
d) Xây dựng nền tảng dùng chung phục vụ biên soạn báo cáo phân tích thống kê và dự báo tình hình kinh tế xã hội trên môi trường số liên thông với cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
đ) Xây dựng hệ thống phổ biến thông tin, dữ liệu thống kê có khả năng khai thác, tùy biến và trực quan hóa.
4. Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhiệm vụ chuyển đổi số trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước
a) Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt, an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng trong hệ thống thống kê tập trung phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Khung kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Nâng cấp, mở rộng và tối ưu hóa hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực hiện các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê và khai thác sử dụng dữ liệu hành chính trong công tác thống kê.
- Xây dựng hệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng.
- Sử dụng máy tính chuyên dùng hiệu năng cao, có khả năng tính toán song song, xử lý đồ họa, huấn luyện các mô hình máy học, phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong sản xuất thông tin thống kê.
b) Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số công tác thống kê tại bộ, ngành và địa phương.
5. Thực hiện tư liệu hóa hoạt động thống kê và số hóa tài liệu, báo cáo thống kê phục vụ tiến trình chuyển đổi số trong hệ thống thống kê tập trung
a) Thực hiện tư liệu hoá các hoạt động thống kê dựa trên nền tảng số
b) Thực hiện số hóa tài liệu, báo cáo thống kê đang lưu trữ phục vụ tra cứu, khai thác nhanh chóng, thuận tiện và bảo quản tài liệu gốc an toàn
Tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo nâng cao năng lực người làm công tác thống kê về công tác tư liệu hóa và chuyển đổi số
a) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong công tác thống kê.
b) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực làm công tác thống kê, đào tạo đội ngũ kỹ thuật, trong đó chú trọng đội ngũ nòng cốt về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp nâng cao nhận thức về tư liệu hóa và chuyển đổi số
a) Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt, phổ biến rộng rãi và triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi số cho đội ngũ công chức, viên chức trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.
b) Tổ chức tập huấn để hướng dẫn, phổ biến thông tin về kỹ năng số, bao gồm: kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu trên không gian mạng, kỹ năng ứng xử trên môi trường mạng, sử dụng các dịch vụ số.
c) Lồng ghép việc tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về tiềm năng, lợi ích và sự cần thiết sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn, dữ liệu mở trong tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê.
2. Giải pháp về hoàn thiện phương pháp chế độ, quy trình sản xuất thông tin thống kê và công tác tư liệu hóa
a) Xây dựng văn bản, quy định hướng dẫn thực hiện tư liệu hoá, chuyển đổi số trong hoạt động thống kê đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
b) Xây dựng và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ chi tiết sản xuất thông tin thống kê, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số.
c) Xây dựng quy trình tư liệu hóa và số hoá tài liệu trong hoạt động thống kê; chuyển đổi thông tin số hóa thành các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu phục vụ tra cứu và khai thác.
d) Xây dựng quy định thông số kỹ thuật máy tính chuyên dùng đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn và khoa học về khai phá dữ liệu phục vụ công tác thống kê.
3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo nền tảng cho tư liệu hóa và chuyển đổi số
a) Ứng dụng nền tảng giải pháp số hoá tài liệu thông minh cho các hoạt động thống kê; kế thừa và chuyển đổi dữ liệu hiện có để quản lý, khai thác đồng bộ trên môi trường số.
b) Ứng dụng các công nghệ hiện đại để xây dựng thư viện số, các tài liệu số hóa được tạo lập để tìm kiếm và sử dụng dễ dàng trên một giao diện đồng nhất; có khả năng trao đổi dữ liệu với các chuẩn khác, có công cụ sao lưu; bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu.
c) Ứng dụng các công nghệ hiện đại mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin, kế thừa hạ tầng công nghệ thông tin hiện có để tiết kiệm chi phí.
d) Lựa chọn các công nghệ thông minh nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu thống kê.
đ) Ứng dụng công nghệ ảo hóa, công nghệ điện toán đám mây để triển khai các hệ thống thông tin; ứng dụng công nghệ học máy, trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật, chuỗi khối, xử lý ngôn ngữ tự nhiên ... trong khai thác dữ liệu, sản xuất thông tin thống kê và lưu trữ, quản lý dữ liệu. Ứng dụng công nghệ tương tác trong cung cấp dịch vụ thống kê,...
e) Phát triển các công cụ dùng chung cho các bộ, ngành, địa phương để tiết kiệm chi phí đầu tư.
4. Giải pháp về cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê
a) Thực hiện đa dạng các hình thức cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê theo nhu cầu của xã hội.
b) Xây dựng các công cụ hỗ trợ cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê bảo đảm dễ tiếp cận và thân thiện với người dùng.
5. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Xây dựng nội dung, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật về thống kê, công nghệ thông tin đáp ứng các nhiệm vụ tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về cách mạng số, tư liệu hóa và chuyển đổi số hoạt động thống kê.
Giải pháp về phối hợp, hợp tác với các bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, các quốc gia và tổ chức quốc tế
a) Phối hợp với các bộ ngành, địa phương trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ thống kê, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu và khai thác thông tin thống kê.
b) Khảo sát học tập kinh nghiệm tại các quốc gia có hệ thống thống kê tiên tiến đã có nhiều thành tựu trong việc sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn, dữ liệu mở cho công tác thống kê. Phối hợp với các tổ chức quốc tế và các cơ quan thống kê quốc gia tổ chức và tham gia hội thảo trong nước và ngoài nước về tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước (nguồn chi thường xuyên và nguồn chi đầu tư phát triển) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ và kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thống kê
Tổng cục Thống kê có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nội dung, chương trình chung của Đề án; thực hiện xây dựng, triển khai các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Chủ trì xây dựng Khung kế hoạch tổng thể thực hiện các nội dung của Đề án; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
c) Tổng hợp kế hoạch thực hiện Đề án của các bộ, ngành, địa phương; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án nếu cần thiết; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá và báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện Đề án.
d) Huy động nguồn lực trong và ngoài nước thực hiện Đề án; báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
2. Tổ chức thống kê bộ, ngành
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án tại bộ, ngành theo Khung kế hoạch tổng thể triển khai Đề án trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành.
b) Thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án thuộc phạm vi bộ, ngành phụ trách.
c) Báo cáo cấp có thẩm quyền huy động nguồn lực trong và ngoài nước để triển khai thực hiện Đề án tại đơn vị.
d) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Đề án tại cơ quan, đơn vị gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung.
3. Cơ quan thống kê cấp tỉnh
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án tại địa phương theo Khung kế hoạch tổng thể triển khai Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành triển khai các nhiệm vụ có liên quan thuộc Đề án tại địa phương.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án tại địa phương.
d) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Đề án tại địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung.

Content:
Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin của ngành Thống kê đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Đến năm 2025
+ Năng lực hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng đủ năng lực cho hoạt động sản xuất thông tin thống kê từ nguồn dữ liệu điều tra, tổng điều tra thống kê và đáp ứng biên soạn chỉ tiêu thống kê từ dữ liệu hành chính.
+ Xây dựng nền tảng tích hợp ứng dụng thống nhất.
- Đến năm 2030
+ Bảo đảm năng lực hạ tầng công nghệ thông tin cho toàn bộ hoạt động sản xuất thông tin thống kê, lưu trữ, chia sẻ và khai thác sử dụng thông tin thống kê và các hoạt động điều hành trong toàn hệ thống tổ chức thống kê tập trung.
+ Hoàn thành nền tảng tích hợp ứng dụng thống nhất.
3. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi
Đề án được áp dụng trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, ngành và địa phương đối với các hoạt động sản xuất thông tin thống kê; công tác chỉ đạo điều hành trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung.
b) Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện của Đề án: Từ năm 2024 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng quy định và hướng dẫn cho hoạt động tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê
- Ban hành các văn bản hướng dẫn việc tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê bao gồm việc chuyển đổi quy trình nghiệp vụ, tổ chức hoạt động, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thống kê và dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động thống kê.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy định, quy chế, giải pháp kỹ thuật, cơ chế phối hợp giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các bộ, ngành, địa phương để thực hiện công tác thống kê trên nền tảng số.
b) Xây dựng các quy định về tạo lập, chia sẻ và sử dụng dữ liệu thống kê sau khi thực hiện tư liệu hóa trong các cơ quan nhà nước.
2. Xây dựng, cập nhật kiến trúc tổng thể phù hợp với quy trình nghiệp vụ thống kê và quản trị dữ liệu
a) Tái cấu trúc các quy trình nghiệp vụ sản xuất thông tin thống kê phù hợp với lộ trình chuyển đổi số. Chuẩn hóa các quy trình sản xuất thông tin thống kê dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: (i) Quy trình sản xuất thông tin thống kê chung; (ii) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ điều tra thống kê; (iii) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ chế độ báo cáo thống kê; (iv) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ dữ liệu hành chính; (v) Quy trình sản xuất thông tin thống kê từ dữ liệu lớn, dữ liệu mở; (vi) Quy trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê.
b) Tái cấu trúc quy trình hoạt động quản lý, điều hành của hệ thống thống kê tập trung phù hợp với lộ trình chuyển đổi số. Chuẩn hóa các quy trình hoạt động quản lý, điều hành thực hiện công tác thống kê dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: (i) Công tác tổ chức, cán bộ; (ii) Công tác quản lý tài chính; (iii) Công tác thanh tra, kiểm tra; (iv) Công tác văn thư, lưu trữ; (v) Hội nghị, họp; (vi) Công tác đối ngoại.
c) Xác định, cập nhật các thành phần, mô hình của kiến trúc tổng thể của hệ thống thống kê tập trung: kiến trúc nghiệp vụ; kiến trúc thông tin; kiến trúc công nghệ; kiến trúc ứng dụng; kiến trúc an toàn thông tin.
3. Xây dựng nền tảng số dùng chung phục vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và báo cáo phân tích thống kê
a) Xây dựng công cụ phục vụ thu thập, xử lý dữ liệu từ tổng điều tra, điều tra thống kê trên môi trường số bảo đảm thống nhất quy trình nghiệp vụ thống kê theo chuẩn dữ liệu đặc tả và khung kiến trúc thông tin.
b) Xây dựng nền tảng, công cụ để tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu thống kê từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau.
c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác dữ liệu dựa trên nền tảng khoa học dữ liệu và khoa học thống kê để sử dụng dữ liệu lớn, dữ liệu mở phục vụ cung cấp thông tin và biên soạn chỉ tiêu thống kê.
d) Xây dựng nền tảng dùng chung phục vụ biên soạn báo cáo phân tích thống kê và dự báo tình hình kinh tế xã hội trên môi trường số liên thông với cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
đ) Xây dựng hệ thống phổ biến thông tin, dữ liệu thống kê có khả năng khai thác, tùy biến và trực quan hóa.
4. Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhiệm vụ chuyển đổi số trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước
a) Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt, an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng trong hệ thống thống kê tập trung phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Khung kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Nâng cấp, mở rộng và tối ưu hóa hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực hiện các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê và khai thác sử dụng dữ liệu hành chính trong công tác thống kê.
- Xây dựng hệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng.
- Sử dụng máy tính chuyên dùng hiệu năng cao, có khả năng tính toán song song, xử lý đồ họa, huấn luyện các mô hình máy học, phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong sản xuất thông tin thống kê.
b) Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số công tác thống kê tại bộ, ngành và địa phương.
5. Thực hiện tư liệu hóa hoạt động thống kê và số hóa tài liệu, báo cáo thống kê phục vụ tiến trình chuyển đổi số trong hệ thống thống kê tập trung
a) Thực hiện tư liệu hoá các hoạt động thống kê dựa trên nền tảng số
b) Thực hiện số hóa tài liệu, báo cáo thống kê đang lưu trữ phục vụ tra cứu, khai thác nhanh chóng, thuận tiện và bảo quản tài liệu gốc an toàn
Tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo nâng cao năng lực người làm công tác thống kê về công tác tư liệu hóa và chuyển đổi số
a) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong công tác thống kê.
b) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực làm công tác thống kê, đào tạo đội ngũ kỹ thuật, trong đó chú trọng đội ngũ nòng cốt về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp nâng cao nhận thức về tư liệu hóa và chuyển đổi số
a) Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt, phổ biến rộng rãi và triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi số cho đội ngũ công chức, viên chức trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.
b) Tổ chức tập huấn để hướng dẫn, phổ biến thông tin về kỹ năng số, bao gồm: kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu trên không gian mạng, kỹ năng ứng xử trên môi trường mạng, sử dụng các dịch vụ số.
c) Lồng ghép việc tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về tiềm năng, lợi ích và sự cần thiết sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn, dữ liệu mở trong tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê.
2. Giải pháp về hoàn thiện phương pháp chế độ, quy trình sản xuất thông tin thống kê và công tác tư liệu hóa
a) Xây dựng văn bản, quy định hướng dẫn thực hiện tư liệu hoá, chuyển đổi số trong hoạt động thống kê đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
b) Xây dựng và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ chi tiết sản xuất thông tin thống kê, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số.
c) Xây dựng quy trình tư liệu hóa và số hoá tài liệu trong hoạt động thống kê; chuyển đổi thông tin số hóa thành các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu phục vụ tra cứu và khai thác.
d) Xây dựng quy định thông số kỹ thuật máy tính chuyên dùng đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn và khoa học về khai phá dữ liệu phục vụ công tác thống kê.
3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo nền tảng cho tư liệu hóa và chuyển đổi số
a) Ứng dụng nền tảng giải pháp số hoá tài liệu thông minh cho các hoạt động thống kê; kế thừa và chuyển đổi dữ liệu hiện có để quản lý, khai thác đồng bộ trên môi trường số.
b) Ứng dụng các công nghệ hiện đại để xây dựng thư viện số, các tài liệu số hóa được tạo lập để tìm kiếm và sử dụng dễ dàng trên một giao diện đồng nhất; có khả năng trao đổi dữ liệu với các chuẩn khác, có công cụ sao lưu; bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu.
c) Ứng dụng các công nghệ hiện đại mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin, kế thừa hạ tầng công nghệ thông tin hiện có để tiết kiệm chi phí.
d) Lựa chọn các công nghệ thông minh nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu thống kê.
đ) Ứng dụng công nghệ ảo hóa, công nghệ điện toán đám mây để triển khai các hệ thống thông tin; ứng dụng công nghệ học máy, trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật, chuỗi khối, xử lý ngôn ngữ tự nhiên ... trong khai thác dữ liệu, sản xuất thông tin thống kê và lưu trữ, quản lý dữ liệu. Ứng dụng công nghệ tương tác trong cung cấp dịch vụ thống kê,...
Phát triển các công cụ dùng chung cho các bộ, ngành, địa phương để tiết kiệm chi phí đầu tư.
4. Giải pháp về cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê
a) Thực hiện đa dạng các hình thức cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê theo nhu cầu của xã hội.
b) Xây dựng các công cụ hỗ trợ cung cấp sản phẩm và dịch vụ thống kê bảo đảm dễ tiếp cận và thân thiện với người dùng.
5. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Xây dựng nội dung, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật về thống kê, công nghệ thông tin đáp ứng các nhiệm vụ tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về cách mạng số, tư liệu hóa và chuyển đổi số hoạt động thống kê.
Giải pháp về phối hợp, hợp tác với các bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, các quốc gia và tổ chức quốc tế
a) Phối hợp với các bộ ngành, địa phương trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ thống kê, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu và khai thác thông tin thống kê.
b) Khảo sát học tập kinh nghiệm tại các quốc gia có hệ thống thống kê tiên tiến đã có nhiều thành tựu trong việc sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn, dữ liệu mở cho công tác thống kê. Phối hợp với các tổ chức quốc tế và các cơ quan thống kê quốc gia tổ chức và tham gia hội thảo trong nước và ngoài nước về tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước (nguồn chi thường xuyên và nguồn chi đầu tư phát triển) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ và kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thống kê
Tổng cục Thống kê có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nội dung, chương trình chung của Đề án; thực hiện xây dựng, triển khai các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Chủ trì xây dựng Khung kế hoạch tổng thể thực hiện các nội dung của Đề án; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
c) Tổng hợp kế hoạch thực hiện Đề án của các bộ, ngành, địa phương; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án nếu cần thiết; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá và báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện Đề án.
d) Huy động nguồn lực trong và ngoài nước thực hiện Đề án; báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
2. Tổ chức thống kê bộ, ngành
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án tại bộ, ngành theo Khung kế hoạch tổng thể triển khai Đề án trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành.
b) Thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án thuộc phạm vi bộ, ngành phụ trách.
c) Báo cáo cấp có thẩm quyền huy động nguồn lực trong và ngoài nước để triển khai thực hiện Đề án tại đơn vị.
d) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Đề án tại cơ quan, đơn vị gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung.
3. Cơ quan thống kê cấp tỉnh
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án tại địa phương theo Khung kế hoạch tổng thể triển khai Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành triển khai các nhiệm vụ có liên quan thuộc Đề án tại địa phương.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án tại địa phương.
d) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Đề án tại địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung.