Document: Điều 2 Quyết định 891/QĐ-BTTTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm chứng thực chữ ký số quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "891/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "891/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "891/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "891/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "891/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 891/QĐ-BTTTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm chứng thực chữ ký số quốc gia có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hồ sơ xin gia hạn giấy phép;
2. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, hồ sơ xin gia hạn giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ số chuyên dùng;
3. Thực hiện chức năng của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp phát chứng thư số cho các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông;
4. Tham gia xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chữ ký số và chứng thực chữ ký số, các chiến lược và kế hoạch thúc đẩy ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động giao dịch điện tử;
5. Phối hợp xây dựng và kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
6. Theo dõi, giám sát các hoạt động chứng thực chữ ký số công cộng, các hoạt động chứng thực chuyên dùng; đề xuất kế hoạch và tham gia công tác thanh tra tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
7. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số, giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài;
8. Theo dõi, giám sát việc triển khai các kế hoạch ứng dụng chữ ký số phục vụ các hoạt động giao dịch điện tử công cộng;
9.Thu các khoản phí, lệ phí về các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ số công cộng theo quy định của Nhà nước;
10. Đề xuất và tham gia các dự án xây dựng, hoàn thiện và ứng dụng cơ sở hạ tầng khóa công khai trong các hoạt động giao dịch điện tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
11. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học – công nghệ, các hội thảo trong lĩnh vực chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đề xuất và xây dựng kế hoạch phát triển các nguồn lực về hạ tầng khóa công khai và các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ứng dụng chữ ký số trong phát triển kinh tế - xã hội. Thử nghiệm và đề xuất ứng dụng các công nghệ mới để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
12. Tham gia, giám sát việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, các chuẩn trao đổi thông tin và cơ chế đảm bảo an ninh thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin trong các hoạt động giao dịch điện tử. Thực hiện chức năng là đầu mối của Cục Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ứng dụng chữ ký số để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các giao dịch điện tử trong các hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và thương mại điện tử;
13. Tổ chức cung cấp các dịch vụ liên quan đến đào tạo, tư vấn, triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ về chữ ký số và các công nghệ liên quan đến giao dịch điện tử;
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin giao

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hồ sơ xin gia hạn giấy phép;
2. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, hồ sơ xin gia hạn giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ số chuyên dùng;
3. Thực hiện chức năng của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp phát chứng thư số cho các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông;
4. Tham gia xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chữ ký số và chứng thực chữ ký số, các chiến lược và kế hoạch thúc đẩy ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động giao dịch điện tử;
5. Phối hợp xây dựng và kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
6. Theo dõi, giám sát các hoạt động chứng thực chữ ký số công cộng, các hoạt động chứng thực chuyên dùng; đề xuất kế hoạch và tham gia công tác thanh tra tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
7. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số, giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài;
8. Theo dõi, giám sát việc triển khai các kế hoạch ứng dụng chữ ký số phục vụ các hoạt động giao dịch điện tử công cộng;
9.Thu các khoản phí, lệ phí về các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ số công cộng theo quy định của Nhà nước;
10. Đề xuất và tham gia các dự án xây dựng, hoàn thiện và ứng dụng cơ sở hạ tầng khóa công khai trong các hoạt động giao dịch điện tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
11. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học – công nghệ, các hội thảo trong lĩnh vực chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đề xuất và xây dựng kế hoạch phát triển các nguồn lực về hạ tầng khóa công khai và các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ứng dụng chữ ký số trong phát triển kinh tế - xã hội. Thử nghiệm và đề xuất ứng dụng các công nghệ mới để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
12. Tham gia, giám sát việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, các chuẩn trao đổi thông tin và cơ chế đảm bảo an ninh thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin trong các hoạt động giao dịch điện tử. Thực hiện chức năng là đầu mối của Cục Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ứng dụng chữ ký số để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các giao dịch điện tử trong các hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và thương mại điện tử;
13. Tổ chức cung cấp các dịch vụ liên quan đến đào tạo, tư vấn, triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ về chữ ký số và các công nghệ liên quan đến giao dịch điện tử;
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin giao