Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3726/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Xóm Mới 2 Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3726/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Xóm Mới 2 Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Xóm Mới 2, phường Phước Long B, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
9.1

Đất ở hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới

0,54

133

60

5

3,00

9.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,22

299

60

4

2,40

9.3

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,01

248

60

4

2,40

9.4

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,32

40

2

0,80

9.5

Trường tiểu học (xây dựng mới)

1,51

40

3

1,20

9.6

Trạm y tế

0,28

40

3

1,20

10

Đất khu dân cư (xây dựng mới cao tầng)

2,30

1150

40

30

6,00

11

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

1,64

403

60

4

2,40

12

Đất khu dân cư, công trình công cộng

3,68

744

12.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

3,03

744

60

4

2,40

12.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,65

13

Đất khu dân cư, công trình công cộng

6,13

1.360

13.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,74

673

60

4

2,40

13.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,02

496

60

4

2,40

13.3

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,78

191

60

4

2,40

13.4

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,11

40

2

0,80

13.5

Trường tiểu học (xây dựng mới)

0,20

40

3

1,20

13.6

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,28

14

Đất cây xanh, sông rạch

0,95

14.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,44

5

1

0,05

14.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,26

14.3

sông rạch

0,25

II

Đơn vị ở 2

7.000

1

Đất khu dân cư, công trình công cộng

4,67

2.100

1.1

Đất ở xây dựng mới (cao tầng)

4,20

2.100

40

30

6,00

1.2

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,47

40

2

0,80

2

Đất khu dân cư

2,93

1.003

2.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,90

203

60

4

2,40

2.2

Đất ở xây dựng mới (cao tầng)

2,03

800

40

15

6,00

3

Đất khu dân cư

3,88

877

3.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,13

481

60

4

2,40

3.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,75

396

60

4

2,40

4

Đất công viên hồ điều tiết

3,13

4.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,07

5

1

0,05

4.2

Hồ điều tiết

1,06

5

Đất khu dân cư

360

814

5.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,16

262

60

4

2,40

5.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

2,44

551

60

4

2,40

6

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

0,94

212

60

4

2,40

7

Đất khu dân cư, cây xanh, sông rạch

2,32

344

7.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,52

344

60

4

2,40

7.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,19

5

1

0,05

7.3

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,38

7.4

Sông, rạch

0,23

8

Đất khu dân cư, công trình công cộng

2,39

136

8.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,60

136

60

4

2,40

8.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,79

5

1

0,05

9

Đất khu dân cư, công trình công cộng

0,31

20

9.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

0,09

20

60

4

2,40

9.2

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,22

40

2

0,80

10

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

0,86

194

60

4

2,40

11

Đất trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,20

40

4

1,60

12

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

2,46

556

12.1

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,39

314

60

4

2,40

12.2

Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)

1,07

242

60

4

2,40

13

Đất khu dân cư (xây dựng mới thấp tầng)

3,29

744

60

4

2,40

14

Đất cây xanh, sông rạch

5,28

14.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,24

5

1

0,05

14.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

2,54

14.3

Sông, rạch

2,50

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Các loại chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (ha)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Ký hiệu I.7.1

- Đất nhóm ở

1,44

50,0

- Đất dịch vụ công cộng

0,86

30,0

- Đất cây xanh

0,57

20,0

Tổng cộng khu hỗn hợp

2,87

100

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Khu vực dọc tuyến Vành đai phía Đông (Vành đai 2) cần thiết bố trí các công trình cao tầng (trong đất ở xây dựng mới và đất ở hỗn hợp đa chức năng) nhằm tận dụng điều kiện chiến lược của tuyến Vành đai 2 tạo thành tuyến nhấn khu vực, và làm không gian chuyển tiếp và giới hạn với các nhóm nhà ở thấp tầng bên trong khu vực. Hình thức bố cục theo xu hướng nén đô thị ven tuyến Vành đai 2 nhằm khai thác các điều kiện năng động từ đầu mối giao thông và giảm dần mật độ xây dựng về phía Tây Nam. Bên cạnh đó, việc khai thác cảnh quan sông rạch phía Đông và Nam (dọc Rạch Chiếc và rạch Đường Xuồng) được khai thác và thực hiện có hiệu quả.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp cận, kết nối với đường Vành đai phía Đông (nằm tiếp giáp ranh phía Đông khu quy hoạch từ Đông Nam đến Đông Bắc) là tuyến đường Vành đai thành phố lộ giới 67m gồm 8 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp rộng 10,5m mỗi bên.
- Ngoài ra, tuyến đường Dương Đình Hội (lộ giới 30m, gồm 18m mặt đường và 6m vỉa hè mỗi bên) cũng là các trục động lực kết nối mạng lưới giao thông của khu quy hoạch với hệ thống giao thông khu vực.
- Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và xây mới theo lộ giới quy định như sau:

STT

Tên đường

Lộ giới

Mặt cắt ngang đường

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

(mét)

(mét)

(mét)

(mét)

1

Đường Dương Đình Hội

30

6

18

6

2

Đường Dương Đình Hội (nối dài)

30

6

18

6

3

Đường số 109

16

4

8

4

4

Đường số 185

16

4

8

4

5

Đường D1

12

3

6

3

6

Đường D2

16

3

10

3

7

Đường D3

16

4

8

4

8

Đường D4

16

4

8

4

9

Đường D5

16

4

8

4

10

Đường D6

16

4

8

4

11

Đường D7

16

4

8

4

12

Đường D8

12

2

8

2

13

Đường D9

30

7,5

15

7,5

14

Đường D10

12

3

6

3

15

Đường 12m khác

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2500x2000 trên đường Vành đai 2, cống 1600x2000 trên đường D9.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía Đông ra rạch Đường Xuồng, phía Nam ra rạch Chiếc.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước công tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2), T = 2 năm (cống cấp 3; cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø1000mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức và 110/15-22KV Cát Lái hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: dựa vào tuyến ống Ø300 trên đường Dương Đình Hội, N1, D1 và tuyến ống hiện trạng Ø150 trên đường Dương Đình Hội.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.544 - 6.653 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế tuyến ống Ø150 đi trên các trục đường chính trong khu quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước kết hợp với các tuyến ống trên đường Dương Đình Hội, đường N1, đường D1 tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm an toàn và liên tục cho toàn mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước chính, các ống nhánh Ø100 được thiết kế nhằm cấp nước đến các đối tượng sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống. Nước thải được đưa đến nhà máy xử lý nước thải cục bộ có công suất 5.700m3/ngày, sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải từ trạm xử lý cục bộ được đưa về nhà máy xử lý nước thải Bắc Sài Gòn II.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.290 - 5.148 m3/ngày.
Mạng lưới thoát nước: Xây dựng mạng lưới cống ngầm từ Ø300 đến Ø500, có tuyến cống chính đi dọc đường chính trong khu quy hoạch theo hướng Bắc xuống Nam đến trạm xử lý nước thải cục bộ.
b) Xử lý chất thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 21,45 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (bưu điện quận 9, Thủ Đức) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tăng tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70% so năm 2010.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Quy hoạch các khu chức năng được bố trí đúng quy phạm, có quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng.
+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh công viên, công viên hồ cảnh quan, công viên trong dự án khu dân cư Rạch Chiếc, An Thiên Lý và tận dụng quỹ đất trống. Ngoài ra, bố trí các công viên vườn hoa giữa các nhóm ở để cải tạo điều kiện vi khí hậu cho khu ở, đồng thời tạo vẻ mỹ quan cho khu vực.
+ Quy hoạch cải tạo rạch Chiếc, rạch Vàm Xuồng được bảo vệ bằng hành lang bảo vệ 20m theo quy định.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với thiết kế cao độ nền 2,5m; cấp nước 100% dân cư khu quy hoạch được cung cấp nước từ nhà máy nước Thủ Đức; cải tạo hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống cống để thu gom và đưa về trạm xử lý phía Nam khu quy hoạch, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với rác thải y tế tuân thủ quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT - Quy định về quản lý rác thải nguy hại:
* Đề xuất danh mục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án xây dựng hệ thống xử nước thải cục bộ công suất 5.700 m3/ngày và các dự án xây dựng chung cư cao tầng căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2500x2000 trên đường Vành đai 2, cống 1600x2000 trên đường D9.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía Đông ra rạch Đường Xuồng, phía Nam ra rạch Chiếc.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước công tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2), T = 2 năm (cống cấp 3; cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø1000mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức và 110/15-22KV Cát Lái hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: dựa vào tuyến ống Ø300 trên đường Dương Đình Hội, N1, D1 và tuyến ống hiện trạng Ø150 trên đường Dương Đình Hội.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.544 - 6.653 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế tuyến ống Ø150 đi trên các trục đường chính trong khu quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước kết hợp với các tuyến ống trên đường Dương Đình Hội, đường N1, đường D1 tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm an toàn và liên tục cho toàn mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước chính, các ống nhánh Ø100 được thiết kế nhằm cấp nước đến các đối tượng sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống. Nước thải được đưa đến nhà máy xử lý nước thải cục bộ có công suất 5.700m3/ngày, sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải từ trạm xử lý cục bộ được đưa về nhà máy xử lý nước thải Bắc Sài Gòn II.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.290 - 5.148 m3/ngày.
Mạng lưới thoát nước: Xây dựng mạng lưới cống ngầm từ Ø300 đến Ø500, có tuyến cống chính đi dọc đường chính trong khu quy hoạch theo hướng Bắc xuống Nam đến trạm xử lý nước thải cục bộ.
Xử lý chất thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 21,45 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (bưu điện quận 9, Thủ Đức) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tăng tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70% so năm 2010.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Quy hoạch các khu chức năng được bố trí đúng quy phạm, có quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng.
+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh công viên, công viên hồ cảnh quan, công viên trong dự án khu dân cư Rạch Chiếc, An Thiên Lý và tận dụng quỹ đất trống. Ngoài ra, bố trí các công viên vườn hoa giữa các nhóm ở để cải tạo điều kiện vi khí hậu cho khu ở, đồng thời tạo vẻ mỹ quan cho khu vực.
+ Quy hoạch cải tạo rạch Chiếc, rạch Vàm Xuồng được bảo vệ bằng hành lang bảo vệ 20m theo quy định.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với thiết kế cao độ nền 2,5m; cấp nước 100% dân cư khu quy hoạch được cung cấp nước từ nhà máy nước Thủ Đức; cải tạo hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống cống để thu gom và đưa về trạm xử lý phía Nam khu quy hoạch, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với rác thải y tế tuân thủ quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT - Quy định về quản lý rác thải nguy hại:
* Đề xuất danh mục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án xây dựng hệ thống xử nước thải cục bộ công suất 5.700 m3/ngày và các dự án xây dựng chung cư cao tầng căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ.