Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập tháng 01/2008 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Tính chất, mục tiêu:
...
b) Mục tiêu:
- Cụ thể hoá định hướng phát triển đô thị của quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, đồng thời đề xuất điều chỉnh bổ sung quy hoạch một số khu chức năng trên địa bàn huyện, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với yêu cầu thực tế của của huyện Gia Lâm sau khi điều chỉnh địa giới hành chính.
- Định hướng quy hoạch phát triển các khu đô thị, các điểm dân cư nông thôn, làm rõ các cơ sở kinh tế kỹ thuật đầu mối quốc gia và Thành phố trên địa bàn huyện, nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chung cho các khu vực trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, hệ thống di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan môi trường sinh thái, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn chính trong khu vực phát triển đô thị.
- Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn huyện: Dự báo khả năng và hình thành các tuyến đường bộ, đường sắt, mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị có liên quan trên địa bàn, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông quốc gia và thành phố, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, mạng lưới đường cống thoát nước, các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
3.2. Các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020:
a) Các chỉ tiêu đất đai:
- Khu vực đô thị:
. Đất đô thị: khoảng 180m2/người.
. Đất xây dựng các công trình dịch vụ đô thị: 12m2/người
. Đất ở đô thị: 46m2/người.
. Đất cây xanh công viên, vườn hoa, TDTT: 20m2/người.
. Đất giao thông đô thị từ đường khu vực trở lên: 25m2/người
(Đất dự trữ phát triển, do đặc điểm hiện trạng và phát triển theo định hướng quy hoạch chung thủ đô, không cân đối chỉ tiêu theo dân số).
- Khu vực trung tâm dịch vụ nông thôn và các điểm dân cư nông thôn:
. Đất công trình công cộng dịch vụ: 12m2/người
. Đất ở nông thôn: 65-70m2/người, tương đương với khoảng 250m2/hộ
. Đất cây xanh sử dụng công cộng, TDTT: 17m2/người
. Đất giao thông từ đường liên xã trở lên: 10m2/người.
b) Chỉ tiêu các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp nước:
. Nước sinh hoạt khu vực đô thị: 2001/người.ngày đêm, khu vực nông thôn 1601/người .ngày đêm (tỷ lệ cấp nước sạch 100%)
. Nước công cộng, dịch vụ: 10% nước sinh hoạt
. Nước tưới cây rửa đường: 8% nước sinh hoạt
. Nước cho sản xuất nhỏ, TTCN: 8% nước sinh hoạt
. Nước dự phòng 25% nước của nhu cầu trên.
. Nước cho bản thân khu xử lý 4% tổng các loại trên.
- Chỉ tiêu cấp điện:
. Điện sinh hoạt khu vực đô thị: 0,8kw/người
. Điện sinh hoạt khu ở nông thôn: 0,33kw/người.
. Điện công cộng khu vực đô thị 50% điện sinh hoạt
. Điện công cộng khu vực nông thôn 30% điện sinh hoạt
. Điện công nghiệp; 200kw/ha
. Điện phục vụ sản xuất nông nghiệp: 0,15kw/ha cho hệ thống tưới và 0,4kw/ha cho hệ thống tiêu.
Chỉ tiêu thoát nước thải rác thải dân dung:
. Nước thải sinh hoạt, công cộng: tính bằng 100% nước cấp
. Rác thải sinh hoạt khu vực đô thị: 1,3kg/người, tỷ lệ thu gom 100%
. Rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn: 0,8kg/người, tỷ lệ thu gom 85%.
3.Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
3.3.1. Định hướng phát triển không gian chung
a) Quy hoạch tổng thể Hà Nội định hướng phát triển không gian huyện Gia Lâm như sau:
- Về cơ bản huyện được phân thành hai khu vực Bắc Đuống và Nam Đuống.
- Các trục không gian phát triển đô thị của huyện Gia Lâm gắn liền với 2 trục giao thông chính cũng đồng thời là các hướng phát triển mở rộng của Thủ đô ra các vùng phụ cận:
. Tại Khu vực Bắc Đuống, trục không gian chính Cầu Đường - Yên Viên - Đình Bảng - là trục không gian dọc theo tuyến đường quốc lộ 1ê cũ nối với Hà Nội với tỉnh Bắc Ninh tại phía Bắc.
. Tại Khu vực Nam Đuống Trâu Quỳ - Như Quỳnh - là trục không gian dọc theo đường 5 và tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên mới, nối Hà Nội với tỉnh Hưng Yên tại phía Đông và Nam.
b) Từ hai trục không gian phát triển đô thị chính nêu trên sẽ hình thành các trục không gian phát triển của huyện, kết nối khu vực đô thị - nông thôn:
- Trục không gian phát triển vuông góc với trục không gian chính Cầu Đường -Yên Viên - Đình Bảng. Trục này xuất phát từ Khu vực di tích Cổ Loa chạy qua Yên Thường - Yên Viên - Ninh Hiệp - Phù Đổng kết thúc tại đê sông Đuống tại xã Trung Màu. Trục không gian này phát triển song song với đê sông Đuống, cắt 2 trục đường 1A và vành đai 3, liên kết các trung tâm phát triển chính tại khu vực Bắc Đuống.
- Trục không gian phát triển vuông góc với trục không gian chính Trâu Quỳ - Như Quỳnh. Trục không gian này xuất phát từ đê sông Hồng tại xã Đông Dư - Trâu Quỳ - Khu công nghiệp Dương Xá - Phú Thị - Kim Sơn- Kết thúc tại cụm công nghiệp Hapro.

Content:
Mục tiêu:
- Cụ thể hoá định hướng phát triển đô thị của quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, đồng thời đề xuất điều chỉnh bổ sung quy hoạch một số khu chức năng trên địa bàn huyện, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với yêu cầu thực tế của của huyện Gia Lâm sau khi điều chỉnh địa giới hành chính.
- Định hướng quy hoạch phát triển các khu đô thị, các điểm dân cư nông thôn, làm rõ các cơ sở kinh tế kỹ thuật đầu mối quốc gia và Thành phố trên địa bàn huyện, nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chung cho các khu vực trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, hệ thống di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan môi trường sinh thái, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn chính trong khu vực phát triển đô thị.
- Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn huyện: Dự báo khả năng và hình thành các tuyến đường bộ, đường sắt, mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị có liên quan trên địa bàn, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông quốc gia và thành phố, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, mạng lưới đường cống thoát nước, các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
3.2. Các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020:
a) Các chỉ tiêu đất đai:
- Khu vực đô thị:
. Đất đô thị: khoảng 180m2/người.
. Đất xây dựng các công trình dịch vụ đô thị: 12m2/người
. Đất ở đô thị: 46m2/người.
. Đất cây xanh công viên, vườn hoa, TDTT: 20m2/người.
. Đất giao thông đô thị từ đường khu vực trở lên: 25m2/người
(Đất dự trữ phát triển, do đặc điểm hiện trạng và phát triển theo định hướng quy hoạch chung thủ đô, không cân đối chỉ tiêu theo dân số).
- Khu vực trung tâm dịch vụ nông thôn và các điểm dân cư nông thôn:
. Đất công trình công cộng dịch vụ: 12m2/người
. Đất ở nông thôn: 65-70m2/người, tương đương với khoảng 250m2/hộ
. Đất cây xanh sử dụng công cộng, TDTT: 17m2/người
. Đất giao thông từ đường liên xã trở lên: 10m2/người.
Chỉ tiêu các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp nước:
. Nước sinh hoạt khu vực đô thị: 2001/người.ngày đêm, khu vực nông thôn 1601/người .ngày đêm (tỷ lệ cấp nước sạch 100%)
. Nước công cộng, dịch vụ: 10% nước sinh hoạt
. Nước tưới cây rửa đường: 8% nước sinh hoạt
. Nước cho sản xuất nhỏ, TTCN: 8% nước sinh hoạt
. Nước dự phòng 25% nước của nhu cầu trên.
. Nước cho bản thân khu xử lý 4% tổng các loại trên.
- Chỉ tiêu cấp điện:
. Điện sinh hoạt khu vực đô thị: 0,8kw/người
. Điện sinh hoạt khu ở nông thôn: 0,33kw/người.
. Điện công cộng khu vực đô thị 50% điện sinh hoạt
. Điện công cộng khu vực nông thôn 30% điện sinh hoạt
. Điện công nghiệp; 200kw/ha
. Điện phục vụ sản xuất nông nghiệp: 0,15kw/ha cho hệ thống tưới và 0,4kw/ha cho hệ thống tiêu.
Chỉ tiêu thoát nước thải rác thải dân dung:
. Nước thải sinh hoạt, công cộng: tính bằng 100% nước cấp
. Rác thải sinh hoạt khu vực đô thị: 1,3kg/người, tỷ lệ thu gom 100%
. Rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn: 0,8kg/người, tỷ lệ thu gom 85%.
3.Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
3.3.1. Định hướng phát triển không gian chung
a) Quy hoạch tổng thể Hà Nội định hướng phát triển không gian huyện Gia Lâm như sau:
- Về cơ bản huyện được phân thành hai khu vực Bắc Đuống và Nam Đuống.
- Các trục không gian phát triển đô thị của huyện Gia Lâm gắn liền với 2 trục giao thông chính cũng đồng thời là các hướng phát triển mở rộng của Thủ đô ra các vùng phụ cận:
. Tại Khu vực Bắc Đuống, trục không gian chính Cầu Đường - Yên Viên - Đình Bảng - là trục không gian dọc theo tuyến đường quốc lộ 1ê cũ nối với Hà Nội với tỉnh Bắc Ninh tại phía Bắc.
. Tại Khu vực Nam Đuống Trâu Quỳ - Như Quỳnh - là trục không gian dọc theo đường 5 và tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên mới, nối Hà Nội với tỉnh Hưng Yên tại phía Đông và Nam.
Từ hai trục không gian phát triển đô thị chính nêu trên sẽ hình thành các trục không gian phát triển của huyện, kết nối khu vực đô thị - nông thôn:
- Trục không gian phát triển vuông góc với trục không gian chính Cầu Đường -Yên Viên - Đình Bảng. Trục này xuất phát từ Khu vực di tích Cổ Loa chạy qua Yên Thường - Yên Viên - Ninh Hiệp - Phù Đổng kết thúc tại đê sông Đuống tại xã Trung Màu. Trục không gian này phát triển song song với đê sông Đuống, cắt 2 trục đường 1A và vành đai 3, liên kết các trung tâm phát triển chính tại khu vực Bắc Đuống.
- Trục không gian phát triển vuông góc với trục không gian chính Trâu Quỳ - Như Quỳnh. Trục không gian này xuất phát từ đê sông Hồng tại xã Đông Dư - Trâu Quỳ - Khu công nghiệp Dương Xá - Phú Thị - Kim Sơn- Kết thúc tại cụm công nghiệp Hapro.