Document: Điều 1 Quyết định 564/QĐ-UBND 2009 giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 564/QĐ-UBND 2009 giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2009 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
A. Mục tiêu
I. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nền kinh tế của huyện bền vững theo cơ cấu “Nông nghiệp - Công nghiệp - Thương mại, dịch vụ”.
- Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người gấp 6 lần hiện nay, khoảng 15 - 18 triệu đồng/người/năm.
- Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện, đảm bảo đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của huyện. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương.
- Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.
II. Mục tiêu cụ thể
a. Mục tiêu đến năm 2010
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 40% theo chuẩn hiện nay, bình quân mỗi năm giảm từ 6 - 7% (hiện tại 53,43%).
- Thu nhập bình quân đầu người 5 triệu đồng/năm, tăng gấp 2 lần hiện nay (hiện tại 2,5 triệu đồng/năm).
- Số trường học đạt chuẩn quốc gia về giáo dục 8/27 trường, đạt 29,6% (hiện tại 5/27 trường, đạt 18,5%).
- Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 6/9 trạm, đạt 66,7% (hiện tại 2/9 trạm, đạt 22,2%) .
- Số trạm y tế có bác sĩ 8/9 trạm, đạt 88,9% (hiện tại 7/9 trạm, đạt 77,8%)
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 25% (hiện tại đạt 20%).
- Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã và thông suốt 4 mùa đạt 100% (hiện tại đạt 100%).
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 25% (hiện tại 28%).
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 75% trong tổng số lao động xã hội (hiện tại 80%).
- Nâng độ che phủ rừng đạt 66% (hiện tại 64,1%).
b. Mục tiêu đến năm 2015
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình các huyện trung du của tỉnh.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 8-10 triệu đồng/năm.
- Số trường học đạt chuẩn quốc gia về giáo dục 17/27 trường, đạt 63%.
- Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt 100%.
- Số trạm y tế có bác sĩ đạt 100%.
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 40%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 20%.
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 65% trong tổng số lao động xã hội.
- Nâng độ che phủ rừng đạt 71%.
c. Mục tiêu đến năm 2020
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 15-18 triệu đồng/năm.
- Số trường học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục 27/27 trường, đạt 100%.
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 50%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 15%.
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 55% trong tổng số lao động xã hội.
- Nâng độ che phủ rừng đạt 76%.
B. Nội dung hỗ trợ giảm nghèo
1. Nội dung hỗ trợ
a. Tiếp tục thực hiện các chương trình chính sách hiện hành về hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo ở các huyện nghèo có sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng mức hỗ trợ, mức đầu tư thuộc các chương trình dự án như: Quyết định 135 giai đoạn II, Quyết định 134, Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị, chương trình kiên cố hóa trường học, Dự án 5 triệu ha rừng, Quyết định 193 về hỗ trợ sắp xếp lại dân cư, Quyết định 167 hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở...
b. Thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
a. Hỗ trợ sản xuất tạo việc làm tăng thu nhập.
b. Y tế, giáo dục đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí, đời sống tinh thần của nhân dân các huyện nghèo.
c. Chính sách cán bộ.
d. Chính sách hỗ trợ vốn tín dụng.
c. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở huyện, xã và thôn bản
2. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 1.503,327 tỷ đồng
(Một ngàn năm trăm lẻ ba tỷ, ba trăm hai mươi bảy triệu đồng )
Trong đó:
a. Vốn hỗ trợ của Trung ương : 1.402,441 tỷ đồng
b. Vốn ngân sách địa phương: 95,426 tỷ đồng
c. Vốn huy động: 5,460 tỷ đồng (Tổng nhu cầu vốn nói trên không kể vốn tín dụng)
3. Kế hoạch vốn năm 2009-2010 : 590,464 tỷ đồng
(Năm trăm chín mươi tỷ,bốn trăm sáu mươi bốn triệu đồng)
Trong đó:
a. Các Chương trình, dự án hiện hành: 121,590 tỷ đồng
b. Vốn cho chính sách mới theo NQ 30a: 468,874 tỷ đồng (Tổng nhu cầu vốn nói trên không kể vốn tín dụng)
C. Cơ chế thực hiện
- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch hàng năm từ cấp xã trở lên và UBND huyện tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Phương thức, cách thức tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo theo hướng dẫn của các bộ , ngành.
D. Tổ chức thực hiện
1. Thời gian thực hiện Chương trình là 12 năm từ năm 2009 - 2020.
2. Phân công trách nhiệm:
a. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo của tỉnh): Chủ trì, phối hợp với sở liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng hàng năm trên địa bàn các huyện nghèo. Theo dõi, đánh giá hiệu quả của Đề án, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện cho UBND tỉnh và bộ, ngành Trung ương theo tiến độ quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện Đề án.
- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tùy theo chức năng và quyền hạn của mình chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa các chủ trương, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và theo dõi đôn đốc việc thực hiện Đề án theo lĩnh vực mình phụ trách. Hướng dẫn UBND huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
b. Trách nhiệm cấp huyện:
- Lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu đầu tư và hỗ trợ phát triển sản xuất từ xã lên, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình UBND tỉnh phê duyệt. UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã theo nội dung Đề án đã phê duyệt.
c. Trách nhiệm cấp xã:
Xây dựng kế hoạch hàng năm có sự tham gia của cộng đồng trình UBND huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
d. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện: Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia tích cực trong việc thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2009 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
A. Mục tiêu
I. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nền kinh tế của huyện bền vững theo cơ cấu “Nông nghiệp - Công nghiệp - Thương mại, dịch vụ”.
- Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người gấp 6 lần hiện nay, khoảng 15 - 18 triệu đồng/người/năm.
- Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện, đảm bảo đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của huyện. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương.
- Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.
II. Mục tiêu cụ thể
a. Mục tiêu đến năm 2010
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 40% theo chuẩn hiện nay, bình quân mỗi năm giảm từ 6 - 7% (hiện tại 53,43%).
- Thu nhập bình quân đầu người 5 triệu đồng/năm, tăng gấp 2 lần hiện nay (hiện tại 2,5 triệu đồng/năm).
- Số trường học đạt chuẩn quốc gia về giáo dục 8/27 trường, đạt 29,6% (hiện tại 5/27 trường, đạt 18,5%).
- Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 6/9 trạm, đạt 66,7% (hiện tại 2/9 trạm, đạt 22,2%) .
- Số trạm y tế có bác sĩ 8/9 trạm, đạt 88,9% (hiện tại 7/9 trạm, đạt 77,8%)
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 25% (hiện tại đạt 20%).
- Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã và thông suốt 4 mùa đạt 100% (hiện tại đạt 100%).
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 25% (hiện tại 28%).
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 75% trong tổng số lao động xã hội (hiện tại 80%).
- Nâng độ che phủ rừng đạt 66% (hiện tại 64,1%).
b. Mục tiêu đến năm 2015
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình các huyện trung du của tỉnh.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 8-10 triệu đồng/năm.
- Số trường học đạt chuẩn quốc gia về giáo dục 17/27 trường, đạt 63%.
- Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt 100%.
- Số trạm y tế có bác sĩ đạt 100%.
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 40%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 20%.
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 65% trong tổng số lao động xã hội.
- Nâng độ che phủ rừng đạt 71%.
c. Mục tiêu đến năm 2020
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 15-18 triệu đồng/năm.
- Số trường học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục 27/27 trường, đạt 100%.
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 50%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 15%.
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 55% trong tổng số lao động xã hội.
- Nâng độ che phủ rừng đạt 76%.
B. Nội dung hỗ trợ giảm nghèo
1. Nội dung hỗ trợ
a. Tiếp tục thực hiện các chương trình chính sách hiện hành về hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo ở các huyện nghèo có sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng mức hỗ trợ, mức đầu tư thuộc các chương trình dự án như: Quyết định 135 giai đoạn II, Quyết định 134, Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị, chương trình kiên cố hóa trường học, Dự án 5 triệu ha rừng, Quyết định 193 về hỗ trợ sắp xếp lại dân cư, Quyết định 167 hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở...
b. Thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
a. Hỗ trợ sản xuất tạo việc làm tăng thu nhập.
b. Y tế, giáo dục đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí, đời sống tinh thần của nhân dân các huyện nghèo.
c. Chính sách cán bộ.
d. Chính sách hỗ trợ vốn tín dụng.
c. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở huyện, xã và thôn bản
2. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 1.503,327 tỷ đồng
(Một ngàn năm trăm lẻ ba tỷ, ba trăm hai mươi bảy triệu đồng )
Trong đó:
a. Vốn hỗ trợ của Trung ương : 1.402,441 tỷ đồng
b. Vốn ngân sách địa phương: 95,426 tỷ đồng
c. Vốn huy động: 5,460 tỷ đồng (Tổng nhu cầu vốn nói trên không kể vốn tín dụng)
3. Kế hoạch vốn năm 2009-2010 : 590,464 tỷ đồng
(Năm trăm chín mươi tỷ,bốn trăm sáu mươi bốn triệu đồng)
Trong đó:
a. Các Chương trình, dự án hiện hành: 121,590 tỷ đồng
b. Vốn cho chính sách mới theo NQ 30a: 468,874 tỷ đồng (Tổng nhu cầu vốn nói trên không kể vốn tín dụng)
C. Cơ chế thực hiện
- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch hàng năm từ cấp xã trở lên và UBND huyện tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Phương thức, cách thức tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo theo hướng dẫn của các bộ , ngành.
D. Tổ chức thực hiện
1. Thời gian thực hiện Chương trình là 12 năm từ năm 2009 - 2020.
2. Phân công trách nhiệm:
a. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo của tỉnh): Chủ trì, phối hợp với sở liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng hàng năm trên địa bàn các huyện nghèo. Theo dõi, đánh giá hiệu quả của Đề án, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện cho UBND tỉnh và bộ, ngành Trung ương theo tiến độ quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện Đề án.
- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tùy theo chức năng và quyền hạn của mình chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa các chủ trương, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và theo dõi đôn đốc việc thực hiện Đề án theo lĩnh vực mình phụ trách. Hướng dẫn UBND huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
b. Trách nhiệm cấp huyện:
- Lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu đầu tư và hỗ trợ phát triển sản xuất từ xã lên, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình UBND tỉnh phê duyệt. UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã theo nội dung Đề án đã phê duyệt.
c. Trách nhiệm cấp xã:
Xây dựng kế hoạch hàng năm có sự tham gia của cộng đồng trình UBND huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
d. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện: Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia tích cực trong việc thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện.