Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "608/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "608/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "608/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "608/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "608/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 với những nội dung sau:
...
4. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh:
4.1. Đánh giá tổng quan thực trạng và nguồn lực phát triển của vùng nghiên cứu:
4.1.1. Giới hạn phạm vi lập Quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu liên vùng: Nghiên cứu vai trò tỉnh Quảng Ninh trong mối quan hệ phát triển với: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên Hải Bắc Bộ, vùng biên giới Việt Trung, Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung; Khu vực qua hợp tác Hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore; Vành đai kinh tế Vịnh Bắc bộ; Liên vùng Vịnh Bắc Bộ mở rộng; Khu hợp tác kinh tế biên giới Móng Cái (Quảng Ninh - Việt Nam) và Đông Hưng (Quảng Tây - Trung Quốc).
b) Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh bao gồm toàn tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên 6.102 km2; trên phạm vi 14 đơn vị hành chính: 04 Thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái); 01 Thị xã (Quảng Yên); 09 huyện (Đông Triều, Hoành Bồ, Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Đầm Hà, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên).
c) Ranh giới lập quy hoạch (trùng với phạm vi nghiên cứu trực tiếp): Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ninh: với diện tích tự nhiên 6.110,83 km2. Bao gồm 14 đơn vị hành chính.
d) Thời hạn lập quy hoạch:
- Tầm nhìn chiến lược đến năm 2050 và ngoài 2050.
- Quy hoạch dài hạn đến năm 2030.
- Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020.
4.1.2. Tóm lược thực trạng của vùng lập Quy hoạch:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Quảng Ninh ở điểm đầu tuyến trong các vùng sau:
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
- Vùng đồng bằng Sông Hồng;
- Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh;
- Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ;
- Khu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt - Trung”;
- Khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc;
- Hợp tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ;
- Cửa mở lớn ra biển cho cả nước ở phía Bắc của Việt Nam, đồng thời cho các tỉnh Tây Nam của Trung Quốc, phía Bắc của Lào.
b) Quảng Ninh được Trung ương xác định: Trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế. Có vai trò, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng và miền Bắc.
c) Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
4.1.3. Tóm lược các dự báo phát triển liên quan:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Tầm nhìn phát triển vùng:
b) Các động lực phát triển vùng:
- Vị trí địa chính trị, kinh tế, quân sự chiến lược.
- Quảng Ninh ở điểm đầu tuyến trong: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt - Trung”; Khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc; Hợp tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ; Cửa mở lớn ra biển cho cả nước ở phía Bắc, đồng thời cho các tỉnh Tây Nam - Trung Quốc, Bắc Lào.
c) Ba trụ cột phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh: Tỉnh Quảng Ninh xác định bước phát triển đột phá là chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa chủ yếu vào yếu tố phát triển chưa bền vững (tài nguyên hữu hạn than, đất) sang phát triển bền vững (dựa vào vị trí địa chiến lược, tri thức, khoa học công nghệ, cảnh quan, văn hóa, truyền thống, con người...), từ phát triển theo chiều rộng (vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên) sang phát triển theo chiều sâu (kinh tế xanh - trung tâm là Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long):
- Trụ cột thứ nhất là phát triển dịch vụ tổng hợp hiện đại.
- Trụ cột thứ hai là phát triển công nghiệp xanh (công nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường).
- Trụ cột thứ ba là phát triển kinh tế biển và nông nghiệp công nghệ cao.
4.2. Các yêu cầu về cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng: Điều tra khảo sát phân tích các điều kiện tự nhiên và hiện trạng, rà soát các quy hoạch và đồ án có liên quan; đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT.
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
4.2.1. Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên về khí hậu, thủy văn: Đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất tài nguyên, địa chấn,...
4.2.2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội:
a) Kinh tế: Những số liệu và chỉ tiêu kế hoạch tối thiểu 3 năm trước thời gian lập quy hoạch (năm 2009-2010-2011): dân số, đất đai, tổng thu nhập quốc dân, bình quân thu nhập đầu người/năm, mức độ tăng trưởng kinh tế trung bình năm, cơ cấu kinh tế; các cơ sở kinh tế chủ yếu phát triển vùng (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, dịch vụ, du lịch, thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo…); những chương trình, dự án đầu tư trong vùng.
b) Dân số - lao động xã hội: Phân tích hiện trạng ít nhất là của 3 năm gần nhất về: Dân số, lao động, nghề nghiệp, di dân, dân tộc, truyền thống văn hóa.
4.2.3. Tình hình phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn:
- Hệ thống các đô thị trong vùng, tính chất, chức năng, quy mô, tỷ lệ đô thị hóa, thực trạng quản lý đô thị... và một số vấn đề khác có liên quan.
- Hiện trạng các điểm dân cư nông thôn.
4.2.4. Hiện trạng sử dụng đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất đai; lập bản đồ đánh giá đất đai và các phạm vi ranh giới các vùng cảnh quan, môi trường... tổng hợp bằng bảng biểu, các số liệu tổng hợp sử dụng đất đai trên toàn tỉnh đến năm 2011.
4.2.5. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Đánh giá tổng quát các công trình hạ tầng xã hội, nhà ở, công trình phục vụ công cộng quy mô lớn, có ý nghĩa vùng về y tế, dịch vụ, thương mại, giáo dục đào tạo, văn hóa xã hội, thể dục thể thao...
- Đánh giá tổng quát về các công trình hạ tầng sản xuất, các nhà máy, khu công nghiệp, cụm công nghiệp...
- Đánh giá tổng quát về tình hình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và điểm dân cư đô thị và nông thôn.
4.2.6. Hiện trạng môi trường:
Mô tả tổng quát và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...) và môi trường xã hội...
4.2.7. Rà soát các đồ án quy hoạch và các dự án tại vùng hiện có:
Đồ án Quy hoạch chung xây dựng các thành phố, thị xã, thị trấn; Quy hoạch xây dựng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Quy hoạch các xã nông thôn mới; Quy hoạch xây dựng các Dự án phát triển trọng điểm khác...
4.2.8. Đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT:
Chỉ đưa ra những thuận lợi, không thuận lợi, những cơ hội, thách thức từ đó rút ra tầm nhìn chiến lược phát triển.
4.2.9. Lập bản đồ:
Đánh giá tổng hợp đất xây dựng và xác định các khả năng dung nạp dân số theo các khu vực lãnh thổ.
a) Đánh giá, phân hạng đất theo các mức độ thuận lợi.
b) Xác định các khả năng dung nạp dân số theo vùng.
c) Lập bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai.
4.3. Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu trong quy hoạch xây dựng vùng:
4.3.1. Xác định tầm nhìn và các mục tiêu phát triển vùng:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Vị trí và các quan hệ vùng: Nghiên cứu vai trò tỉnh Quảng Ninh trong mối quan hệ phát triển với: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên Hải Bắc Bộ, vùng biên giới Việt Trung, Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung; Khu vực qua hợp tác Hành lang kinh tế Nam Ninh - Vành đai kinh tế Vịnh Bắc bộ
b) Tính chất: Nghiên cứu làm rõ các tính chất, chức năng của Vùng tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các chủ trương chính sách của nhà nước và của tỉnh làm cơ sở nghiên cứu các chiến lược và giải pháp.
c) Kinh tế - xã hội: Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo các dự báo phát triển của địa phương và của vùng trên cơ sở đó lựa chọn làm chính xác các chỉ tiêu dự báo làm cơ sở phân tích các tính chất, chỉ tiêu cụ thể trong phương án quy hoạch. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm, GDP/năm và cơ cấu kinh tế của tỉnh.
d) Dân số - lao động: Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Vùng xác định cơ cấu dân số lao động trong các giai đoạn phát triển.
e) Nhu cầu đất đai: Trên cơ sở dự báo dân số lao động, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các yêu cầu khác xác định cơ cấu, nhu cầu sử dụng đất đai.
f) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Các tiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng, quy chuẩn Quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho đồ án.
4.3.2. Các dự báo phát triển vùng:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Dự báo phát triển kinh tế:
a.1) Tốc độ tăng trưởng trung bình;
a.2) Thu nhập bình quân đầu người;
a.3) Cơ cấu kinh tế: Dựa trên định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh trong từng giai đoạn để dự báo lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động đô thị như sau:
- Giai đoạn 2010-2015: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông Nghiệp.
- Giai đoạn 2016-2020: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.
- Giai đoạn 2021-2030: Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp.
Dự báo lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động đô thị, nông thôn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2030, dự báo năm 2050.
b) Dự báo dân số: Theo các giai đoạn đến năm 2020, 2030, 2050:
- Dự báo dân số toàn tỉnh (Theo đề án Quy hoạch kinh tế - xã hội)
- Dự báo dân số thành thị (Đồ án đề xuất, dự báo)
- Dự báo tỷ lệ đô thị hóa (Đồ án đề xuất, dự báo)
c) Dự báo cơ cấu đất đai:
- Dự báo đất xây dựng đô thị (Đồ án đề xuất, dự báo)
- Dự báo đất phát triển công nghiệp (Đồ án đề xuất, dự báo)
d) Dự báo về quá trình đô thị hóa: Dựa trên định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh trong từng giai đoạn, lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động, tỉnh Quảng Ninh có tốc độ đô thị hóa cao. Hiện nay, mức độ đô thị hóa của tỉnh Quảng Ninh đạt 55% (so với cả nước đạt 32%); Đồ án cần dự báo đề xuất tốc độ đô thị hóa cho các giai đoạn: đến năm 2020, đến năm 2030, dự báo đến 2050, Thực hiện mục tiêu Tỉnh Quảng Ninh cơ bản là tỉnh công nghiệp vào năm 2015, là tỉnh Dịch vụ - Công nghiệp hiện đại vào năm 2020.
4.3.3. Đề xuất phân vùng phát triển:
Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phân vùng phát triển bao gồm:
- Vùng phát triển đô thị với các trung tâm là các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái; thị xã Quảng Yên, Khu kinh tế Vân Đồn, các thị trấn trung tâm huyện lỵ, các thị trấn tại khu kinh tế cửa khẩu Hoành mô, Đồng Văn, Bắc Phong Sinh;
- Vùng phát triển nông thôn (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp) với định hướng phát triển gắn với đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, phong tục tập quán, lợi thế phát triển của từng vùng; gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh;
- Các vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; vùng du lịch - dịch vụ; vùng bảo tồn cảnh quan, bảo tồn di sản…
(Các định hướng cụ thể sẽ được nghiên cứu trong đồ án quy hoạch)
a) Đề xuất phân vùng phát triển cho vùng trên cơ sở đó xác định phương án phân chia các vùng phát triển chính của tỉnh gồm:
- Phân vùng phát triển kinh tế: Phân bố các vùng kinh tế chủ yếu theo lĩnh vực sản xuất như công nghiệp xây dựng, dịch vụ, du lịch, nông lâm thủy sản.
- Phân các vùng theo điều kiện tự nhiên: Đồng bằng, miền núi, hải đảo.
- Phân các vùng phát triển đô thị hoặc dân cư, các vùng sinh thái bảo tồn môi trường thiên nhiên và các vùng dịch vụ, du lịch, đào tạo, thương mại.
- Phân vùng kinh tế hành chính trong tỉnh.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình cấu trúc lãnh thổ cho vùng tỉnh.
b) Nghiên cứu lập các sơ đồ tổ chức không gian sản xuất công nghiệp, dân cư, dịch vụ, nghỉ dưỡng, du lịch, đào tạo, thương mại của vùng:
- Định hướng phân bố và phát triển lực lượng sản xuất.
- Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội:
+ Các trung tâm giáo dục, đào tạo, trường đại học, văn hóa, nghệ thuật, y tế, TDTT ... có quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, mang ý nghĩa vùng.
+ Các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng.
+ Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
c) Nghiên cứu ý tưởng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050.
- Xác định phạm vi ranh giới nghiên cứu.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên hiện trạng và đất xây dựng.
- Rà soát các dự án quy hoạch hiện có.
- Luận chứng xác định quy mô, tính chất, cơ sở kinh tế kỹ thuật và dự báo các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2030.
- Đề xuất các phương án, mô hình cấu trúc đô thị trung tâm, đô thị chính.
- Nghiên cứu ý tưởng định hướng phát triển không gian, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn năm 2050, ngoài năm 2050.
- Các bản vẽ minh họa các nội dung trên.
4.3.4. Định hướng phát triển không gian:
Nghiên cứu định hướng phát triển không gian “một tâm, hai tuyến đa chiều và hai điểm đột phá” theo đề án Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái (đang lập, hoàn thiện); Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
a) Tâm là thành phố Hạ Long: Thành phố Hạ Long hiện là trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh; có Vịnh Hạ Long Di sản thiên nhiên thế giới - Kỳ quan thiên nhiên mới thế giới; nằm trong khu vực phát triển cụm cảng quốc tế Quảng Ninh - Hải Phòng (Cái Lân, Hòn Gai, Hải Phòng, Đình Vũ, Lạch Huyện);
b) Tuyến phía Tây: gồm 5 đơn vị hành chính (Ba Chẽ, Hoành Bồ, Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều); xuất phát từ Hạ Long đến Đông Triều, hướng tới đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội; liên kết vùng ở cấp quốc gia bởi hệ thống đường thủy, đường bộ, đường sắt.
c) Tuyến phía Đông: Gồm 8 đơn vị hành chính (Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà); xuất phát từ Hạ Long đến Móng Cái và hướng tới khu vực Đông Bắc Á, Trung Quốc; kết nối khu vực ở cấp quốc tế bởi các cửa khẩu quốc gia và quốc tế (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh); cụm cảng hàng không Quảng Ninh và cụm cảng hàng hải quốc gia, quốc tế (Cái Lân, Hải Hà, Hòn Gai, Cẩm Phả, Mũi Chùa, Vạn Hoa, Vạn Gia).
d) Đa chiều: là sự phát triển không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; có tính chất động và mở. Động là quá trình không ngừng mở rộng hợp tác, liên kết, hỗ trợ, bổ sung, hoàn thiện cho nhau phát triển; Mở là nhằm thúc đẩy tự do hóa, tương tác, cạnh tranh, tiệm cận nhau cùng phát triển.
e) Hai điểm đột phá: là xây dựng và phát triển hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái.
- Khu kinh tế Vân Đồn trở thành thành phố biển tiêu biểu là trung tâm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, cửa ngõ giao thương quốc tế.
- Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế hiện đại ngang tầm khu vực, là đô thị xanh, trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới, hội chợ quốc tế, giữa vai trò là cửa ngõ hợp tác quan trọng Việt Nam - Trung Quốc - ASEAN. Xây dựng khu công nghiệp - dịch vụ cảng biển Hải Hà, gắn với thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái trở thành trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần cảng biển hiện đại.
4.3.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng:
Nghiên cứu, cập nhật các định hướng lớn trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Đồ án đề xuất các nội dung chính sau:
a) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội: Nghiên cứu đề xuất phân bố hệ thống các công trình hạ tầng xã hội lớn như: giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, thương mại, dịch vụ cấp vùng tại các đô thị trung tâm và cấp tiểu vùng.
b) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
b.1) Giao thông:
- Mạng lưới giao thông vùng tỉnh/ giao thông đối ngoại bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, trung chuyển...
+ Chiến lược phát triển giao thông quốc gia liên quan trực tiếp đến vùng: Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái, Nội Bài - Hạ Long, Sân bay Vân Đồn, Cầu Bắc Luân 2, Cụm cảng Hải Phòng - Quảng Ninh, đường sắt Yên Viên - Cái Lân, ...
+ Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng.
+ Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
+ Xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông: Ga đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, bến, bãi đỗ ô tô, đầu mối giao thông chính.
+ Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
+ Dự kiến hệ thống giao thông tốc độ cao (trên cao và dưới đất).
- Giao thông vùng tỉnh gồm:
+ Mạng lưới đường.
+ Tổ chức giao thông công cộng.
b.2) Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến đổi khí hậu, các biến động địa chất: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, biển, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
- Các giải pháp về san nền, thoát nước, phòng chống và xử lý các biến động địa chất, ngập lụt.
- Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
- Cập nhập quy hoạch thủy lợi của vùng nghiên cứu.
b.3) Cấp nước:
- Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất.
- Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng.
- Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…);
- Cân bằng nguồn nước;
- Các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân cấp vùng cấp nước;
- Xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính;
- Các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
b.4) Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện;
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện;
- Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn;
- Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phát điện như sau:
- Các đồ án quy hoạch vùng huyện, liên huyện: Xác định cơ cấu lưới điện từ trung cấp trở lên.
- Đồ án quy hoạch Vùng tỉnh: Nêu cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
- Các đồ án quy hoạch vùng liên tỉnh: Cơ cấu lưới điện từ 110KV, khối lượng và dung lượng các trạm 110KV, điện áp và công suất từng trạm 220KV trở lên.
b.5) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang theo loại đô thị;
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang;
- Các giải pháp lớn về:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước thải đô thị, các khu chức năng lớn
+ Tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn
+ Quy mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý CTR, công nghệ xử lý...
- Địa điểm và quy mô xây dựng các nghĩa trang.
4.3.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Đánh giá hiện trạng của môi trường.
b) Dự báo các tác động và diễn biến môi trường trong đồ án quy hoạch.
c) Khuyến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường trong đồ án quy hoạch.
4.3.7. Các chương trình đầu tư phát triển vùng:
Nghiên cứu, cập nhật, bổ sung các trương trình, kế hoạch đầu tư phát triển tại quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, Đồ án đề xuất các nội dung chính sau:
a) Nhóm các Dự án lập quy hoạch;
b) Nhóm các Dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội; nhà ở;
c) Nhóm các Dự án phát triển kinh tế;
d) Nhóm các Dự án về bảo vệ môi trường...
e) Nhóm các cơ chế chính sách biện pháp thực hiện Quy hoạch phát triển vùng tỉnh: Tài chính, thủ tục hành chính, thu hút đầu tư.

Content:
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh:
4.1. Đánh giá tổng quan thực trạng và nguồn lực phát triển của vùng nghiên cứu:
4.1.1. Giới hạn phạm vi lập Quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu liên vùng: Nghiên cứu vai trò tỉnh Quảng Ninh trong mối quan hệ phát triển với: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên Hải Bắc Bộ, vùng biên giới Việt Trung, Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung; Khu vực qua hợp tác Hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore; Vành đai kinh tế Vịnh Bắc bộ; Liên vùng Vịnh Bắc Bộ mở rộng; Khu hợp tác kinh tế biên giới Móng Cái (Quảng Ninh - Việt Nam) và Đông Hưng (Quảng Tây - Trung Quốc).
b) Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh bao gồm toàn tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên 6.102 km2; trên phạm vi 14 đơn vị hành chính: 04 Thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái); 01 Thị xã (Quảng Yên); 09 huyện (Đông Triều, Hoành Bồ, Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Đầm Hà, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên).
c) Ranh giới lập quy hoạch (trùng với phạm vi nghiên cứu trực tiếp): Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ninh: với diện tích tự nhiên 6.110,83 km2. Bao gồm 14 đơn vị hành chính.
d) Thời hạn lập quy hoạch:
- Tầm nhìn chiến lược đến năm 2050 và ngoài 2050.
- Quy hoạch dài hạn đến năm 2030.
- Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020.
4.1.2. Tóm lược thực trạng của vùng lập Quy hoạch:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Quảng Ninh ở điểm đầu tuyến trong các vùng sau:
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
- Vùng đồng bằng Sông Hồng;
- Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh;
- Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ;
- Khu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt - Trung”;
- Khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc;
- Hợp tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ;
- Cửa mở lớn ra biển cho cả nước ở phía Bắc của Việt Nam, đồng thời cho các tỉnh Tây Nam của Trung Quốc, phía Bắc của Lào.
b) Quảng Ninh được Trung ương xác định: Trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế. Có vai trò, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng và miền Bắc.
c) Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
4.1.3. Tóm lược các dự báo phát triển liên quan:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Tầm nhìn phát triển vùng:
b) Các động lực phát triển vùng:
- Vị trí địa chính trị, kinh tế, quân sự chiến lược.
- Quảng Ninh ở điểm đầu tuyến trong: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt - Trung”; Khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc; Hợp tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ; Cửa mở lớn ra biển cho cả nước ở phía Bắc, đồng thời cho các tỉnh Tây Nam - Trung Quốc, Bắc Lào.
c) Ba trụ cột phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh: Tỉnh Quảng Ninh xác định bước phát triển đột phá là chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa chủ yếu vào yếu tố phát triển chưa bền vững (tài nguyên hữu hạn than, đất) sang phát triển bền vững (dựa vào vị trí địa chiến lược, tri thức, khoa học công nghệ, cảnh quan, văn hóa, truyền thống, con người...), từ phát triển theo chiều rộng (vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên) sang phát triển theo chiều sâu (kinh tế xanh - trung tâm là Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long):
- Trụ cột thứ nhất là phát triển dịch vụ tổng hợp hiện đại.
- Trụ cột thứ hai là phát triển công nghiệp xanh (công nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường).
- Trụ cột thứ ba là phát triển kinh tế biển và nông nghiệp công nghệ cao.
4.2. Các yêu cầu về cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng: Điều tra khảo sát phân tích các điều kiện tự nhiên và hiện trạng, rà soát các quy hoạch và đồ án có liên quan; đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT.
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
4.2.1. Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên về khí hậu, thủy văn: Đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất tài nguyên, địa chấn,...
4.2.2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội:
a) Kinh tế: Những số liệu và chỉ tiêu kế hoạch tối thiểu 3 năm trước thời gian lập quy hoạch (năm 2009-2010-2011): dân số, đất đai, tổng thu nhập quốc dân, bình quân thu nhập đầu người/năm, mức độ tăng trưởng kinh tế trung bình năm, cơ cấu kinh tế; các cơ sở kinh tế chủ yếu phát triển vùng (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, dịch vụ, du lịch, thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo…); những chương trình, dự án đầu tư trong vùng.
b) Dân số - lao động xã hội: Phân tích hiện trạng ít nhất là của 3 năm gần nhất về: Dân số, lao động, nghề nghiệp, di dân, dân tộc, truyền thống văn hóa.
4.2.3. Tình hình phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn:
- Hệ thống các đô thị trong vùng, tính chất, chức năng, quy mô, tỷ lệ đô thị hóa, thực trạng quản lý đô thị... và một số vấn đề khác có liên quan.
- Hiện trạng các điểm dân cư nông thôn.
4.2.Hiện trạng sử dụng đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất đai; lập bản đồ đánh giá đất đai và các phạm vi ranh giới các vùng cảnh quan, môi trường... tổng hợp bằng bảng biểu, các số liệu tổng hợp sử dụng đất đai trên toàn tỉnh đến năm 2011.
4.2.5. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Đánh giá tổng quát các công trình hạ tầng xã hội, nhà ở, công trình phục vụ công cộng quy mô lớn, có ý nghĩa vùng về y tế, dịch vụ, thương mại, giáo dục đào tạo, văn hóa xã hội, thể dục thể thao...
- Đánh giá tổng quát về các công trình hạ tầng sản xuất, các nhà máy, khu công nghiệp, cụm công nghiệp...
- Đánh giá tổng quát về tình hình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và điểm dân cư đô thị và nông thôn.
4.2.6. Hiện trạng môi trường:
Mô tả tổng quát và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...) và môi trường xã hội...
4.2.7. Rà soát các đồ án quy hoạch và các dự án tại vùng hiện có:
Đồ án Quy hoạch chung xây dựng các thành phố, thị xã, thị trấn; Quy hoạch xây dựng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Quy hoạch các xã nông thôn mới; Quy hoạch xây dựng các Dự án phát triển trọng điểm khác...
4.2.8. Đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT:
Chỉ đưa ra những thuận lợi, không thuận lợi, những cơ hội, thách thức từ đó rút ra tầm nhìn chiến lược phát triển.
4.2.9. Lập bản đồ:
Đánh giá tổng hợp đất xây dựng và xác định các khả năng dung nạp dân số theo các khu vực lãnh thổ.
a) Đánh giá, phân hạng đất theo các mức độ thuận lợi.
b) Xác định các khả năng dung nạp dân số theo vùng.
c) Lập bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai.
4.3. Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu trong quy hoạch xây dựng vùng:
4.3.1. Xác định tầm nhìn và các mục tiêu phát triển vùng:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Vị trí và các quan hệ vùng: Nghiên cứu vai trò tỉnh Quảng Ninh trong mối quan hệ phát triển với: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên Hải Bắc Bộ, vùng biên giới Việt Trung, Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung; Khu vực qua hợp tác Hành lang kinh tế Nam Ninh - Vành đai kinh tế Vịnh Bắc bộ
b) Tính chất: Nghiên cứu làm rõ các tính chất, chức năng của Vùng tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các chủ trương chính sách của nhà nước và của tỉnh làm cơ sở nghiên cứu các chiến lược và giải pháp.
c) Kinh tế - xã hội: Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo các dự báo phát triển của địa phương và của vùng trên cơ sở đó lựa chọn làm chính xác các chỉ tiêu dự báo làm cơ sở phân tích các tính chất, chỉ tiêu cụ thể trong phương án quy hoạch. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm, GDP/năm và cơ cấu kinh tế của tỉnh.
d) Dân số - lao động: Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Vùng xác định cơ cấu dân số lao động trong các giai đoạn phát triển.
e) Nhu cầu đất đai: Trên cơ sở dự báo dân số lao động, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các yêu cầu khác xác định cơ cấu, nhu cầu sử dụng đất đai.
f) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Các tiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng, quy chuẩn Quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho đồ án.
4.3.2. Các dự báo phát triển vùng:
(Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
a) Dự báo phát triển kinh tế:
a.1) Tốc độ tăng trưởng trung bình;
a.2) Thu nhập bình quân đầu người;
a.3) Cơ cấu kinh tế: Dựa trên định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh trong từng giai đoạn để dự báo lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động đô thị như sau:
- Giai đoạn 2010-2015: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông Nghiệp.
- Giai đoạn 2016-2020: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.
- Giai đoạn 2021-2030: Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp.
Dự báo lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động đô thị, nông thôn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2030, dự báo năm 2050.
b) Dự báo dân số: Theo các giai đoạn đến năm 2020, 2030, 2050:
- Dự báo dân số toàn tỉnh (Theo đề án Quy hoạch kinh tế - xã hội)
- Dự báo dân số thành thị (Đồ án đề xuất, dự báo)
- Dự báo tỷ lệ đô thị hóa (Đồ án đề xuất, dự báo)
c) Dự báo cơ cấu đất đai:
- Dự báo đất xây dựng đô thị (Đồ án đề xuất, dự báo)
- Dự báo đất phát triển công nghiệp (Đồ án đề xuất, dự báo)
d) Dự báo về quá trình đô thị hóa: Dựa trên định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh trong từng giai đoạn, lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động, tỉnh Quảng Ninh có tốc độ đô thị hóa cao. Hiện nay, mức độ đô thị hóa của tỉnh Quảng Ninh đạt 55% (so với cả nước đạt 32%); Đồ án cần dự báo đề xuất tốc độ đô thị hóa cho các giai đoạn: đến năm 2020, đến năm 2030, dự báo đến 2050, Thực hiện mục tiêu Tỉnh Quảng Ninh cơ bản là tỉnh công nghiệp vào năm 2015, là tỉnh Dịch vụ - Công nghiệp hiện đại vào năm 2020.
4.3.3. Đề xuất phân vùng phát triển:
Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phân vùng phát triển bao gồm:
- Vùng phát triển đô thị với các trung tâm là các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái; thị xã Quảng Yên, Khu kinh tế Vân Đồn, các thị trấn trung tâm huyện lỵ, các thị trấn tại khu kinh tế cửa khẩu Hoành mô, Đồng Văn, Bắc Phong Sinh;
- Vùng phát triển nông thôn (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp) với định hướng phát triển gắn với đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, phong tục tập quán, lợi thế phát triển của từng vùng; gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh;
- Các vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; vùng du lịch - dịch vụ; vùng bảo tồn cảnh quan, bảo tồn di sản…
(Các định hướng cụ thể sẽ được nghiên cứu trong đồ án quy hoạch)
a) Đề xuất phân vùng phát triển cho vùng trên cơ sở đó xác định phương án phân chia các vùng phát triển chính của tỉnh gồm:
- Phân vùng phát triển kinh tế: Phân bố các vùng kinh tế chủ yếu theo lĩnh vực sản xuất như công nghiệp xây dựng, dịch vụ, du lịch, nông lâm thủy sản.
- Phân các vùng theo điều kiện tự nhiên: Đồng bằng, miền núi, hải đảo.
- Phân các vùng phát triển đô thị hoặc dân cư, các vùng sinh thái bảo tồn môi trường thiên nhiên và các vùng dịch vụ, du lịch, đào tạo, thương mại.
- Phân vùng kinh tế hành chính trong tỉnh.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình cấu trúc lãnh thổ cho vùng tỉnh.
b) Nghiên cứu lập các sơ đồ tổ chức không gian sản xuất công nghiệp, dân cư, dịch vụ, nghỉ dưỡng, du lịch, đào tạo, thương mại của vùng:
- Định hướng phân bố và phát triển lực lượng sản xuất.
- Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội:
+ Các trung tâm giáo dục, đào tạo, trường đại học, văn hóa, nghệ thuật, y tế, TDTT ... có quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, mang ý nghĩa vùng.
+ Các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng.
+ Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
c) Nghiên cứu ý tưởng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050.
- Xác định phạm vi ranh giới nghiên cứu.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên hiện trạng và đất xây dựng.
- Rà soát các dự án quy hoạch hiện có.
- Luận chứng xác định quy mô, tính chất, cơ sở kinh tế kỹ thuật và dự báo các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2030.
- Đề xuất các phương án, mô hình cấu trúc đô thị trung tâm, đô thị chính.
- Nghiên cứu ý tưởng định hướng phát triển không gian, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn năm 2050, ngoài năm 2050.
- Các bản vẽ minh họa các nội dung trên.
4.3.Định hướng phát triển không gian:
Nghiên cứu định hướng phát triển không gian “một tâm, hai tuyến đa chiều và hai điểm đột phá” theo đề án Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái (đang lập, hoàn thiện); Nghiên cứu, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
a) Tâm là thành phố Hạ Long: Thành phố Hạ Long hiện là trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh; có Vịnh Hạ Long Di sản thiên nhiên thế giới - Kỳ quan thiên nhiên mới thế giới; nằm trong khu vực phát triển cụm cảng quốc tế Quảng Ninh - Hải Phòng (Cái Lân, Hòn Gai, Hải Phòng, Đình Vũ, Lạch Huyện);
b) Tuyến phía Tây: gồm 5 đơn vị hành chính (Ba Chẽ, Hoành Bồ, Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều); xuất phát từ Hạ Long đến Đông Triều, hướng tới đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội; liên kết vùng ở cấp quốc gia bởi hệ thống đường thủy, đường bộ, đường sắt.
c) Tuyến phía Đông: Gồm 8 đơn vị hành chính (Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà); xuất phát từ Hạ Long đến Móng Cái và hướng tới khu vực Đông Bắc Á, Trung Quốc; kết nối khu vực ở cấp quốc tế bởi các cửa khẩu quốc gia và quốc tế (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh); cụm cảng hàng không Quảng Ninh và cụm cảng hàng hải quốc gia, quốc tế (Cái Lân, Hải Hà, Hòn Gai, Cẩm Phả, Mũi Chùa, Vạn Hoa, Vạn Gia).
d) Đa chiều: là sự phát triển không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; có tính chất động và mở. Động là quá trình không ngừng mở rộng hợp tác, liên kết, hỗ trợ, bổ sung, hoàn thiện cho nhau phát triển; Mở là nhằm thúc đẩy tự do hóa, tương tác, cạnh tranh, tiệm cận nhau cùng phát triển.
e) Hai điểm đột phá: là xây dựng và phát triển hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái.
- Khu kinh tế Vân Đồn trở thành thành phố biển tiêu biểu là trung tâm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, cửa ngõ giao thương quốc tế.
- Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế hiện đại ngang tầm khu vực, là đô thị xanh, trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới, hội chợ quốc tế, giữa vai trò là cửa ngõ hợp tác quan trọng Việt Nam - Trung Quốc - ASEAN. Xây dựng khu công nghiệp - dịch vụ cảng biển Hải Hà, gắn với thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái trở thành trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần cảng biển hiện đại.
4.3.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng:
Nghiên cứu, cập nhật các định hướng lớn trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Đồ án đề xuất các nội dung chính sau:
a) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội: Nghiên cứu đề xuất phân bố hệ thống các công trình hạ tầng xã hội lớn như: giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, thương mại, dịch vụ cấp vùng tại các đô thị trung tâm và cấp tiểu vùng.
b) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
b.1) Giao thông:
- Mạng lưới giao thông vùng tỉnh/ giao thông đối ngoại bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, trung chuyển...
+ Chiến lược phát triển giao thông quốc gia liên quan trực tiếp đến vùng: Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái, Nội Bài - Hạ Long, Sân bay Vân Đồn, Cầu Bắc Luân 2, Cụm cảng Hải Phòng - Quảng Ninh, đường sắt Yên Viên - Cái Lân, ...
+ Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng.
+ Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
+ Xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông: Ga đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, bến, bãi đỗ ô tô, đầu mối giao thông chính.
+ Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
+ Dự kiến hệ thống giao thông tốc độ cao (trên cao và dưới đất).
- Giao thông vùng tỉnh gồm:
+ Mạng lưới đường.
+ Tổ chức giao thông công cộng.
b.2) Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến đổi khí hậu, các biến động địa chất: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, biển, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
- Các giải pháp về san nền, thoát nước, phòng chống và xử lý các biến động địa chất, ngập lụt.
- Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
- Cập nhập quy hoạch thủy lợi của vùng nghiên cứu.
b.3) Cấp nước:
- Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất.
- Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng.
- Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…);
- Cân bằng nguồn nước;
- Các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân cấp vùng cấp nước;
- Xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính;
- Các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
b.4) Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện;
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện;
- Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn;
- Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phát điện như sau:
- Các đồ án quy hoạch vùng huyện, liên huyện: Xác định cơ cấu lưới điện từ trung cấp trở lên.
- Đồ án quy hoạch Vùng tỉnh: Nêu cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
- Các đồ án quy hoạch vùng liên tỉnh: Cơ cấu lưới điện từ 110KV, khối lượng và dung lượng các trạm 110KV, điện áp và công suất từng trạm 220KV trở lên.
b.5) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang theo loại đô thị;
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang;
- Các giải pháp lớn về:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước thải đô thị, các khu chức năng lớn
+ Tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn
+ Quy mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý CTR, công nghệ xử lý...
- Địa điểm và quy mô xây dựng các nghĩa trang.
4.3.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Đánh giá hiện trạng của môi trường.
b) Dự báo các tác động và diễn biến môi trường trong đồ án quy hoạch.
c) Khuyến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường trong đồ án quy hoạch.
4.3.7. Các chương trình đầu tư phát triển vùng:
Nghiên cứu, cập nhật, bổ sung các trương trình, kế hoạch đầu tư phát triển tại quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, Đồ án đề xuất các nội dung chính sau:
a) Nhóm các Dự án lập quy hoạch;
b) Nhóm các Dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội; nhà ở;
c) Nhóm các Dự án phát triển kinh tế;
d) Nhóm các Dự án về bảo vệ môi trường...
e) Nhóm các cơ chế chính sách biện pháp thực hiện Quy hoạch phát triển vùng tỉnh: Tài chính, thủ tục hành chính, thu hút đầu tư.