Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4437/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu phát triển ngành dịch vụ Thanh Hóa đến 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4437/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu phát triển ngành dịch vụ Thanh Hóa đến 2020 2025

Điều 1. : Phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nhiệm vụ phát triển dịch vụ phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch
Hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án điều chỉnh, mở rộng KKT Nghi Sơn. Trên cơ sở đó, rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong khu kinh tế sau khi được mở rộng, gồm: Quy hoạch hệ thống giao thông; thoát nước mưa; cấp nước; cấp điện; thoát nước thải; Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc; các KCN, khu sinh thái; khu dịch vụ; điều chỉnh các KCN; quy hoạch Đảo Mê...
Nghiên cứu, lựa chọn tư vấn nước ngoài xây dựng quy hoạch một số khu du lịch sinh thái có tầm khu vực và quốc tế, như: Khu sinh thái rừng Trường Lâm khoảng 543 ha; Khu du lịch sinh thái sông Bạng khoảng 896 ha.
Tiến hành cắm mốc quy hoạch, tuyên truyền sâu rộng tới người dân trong vùng quy hoạch, không để tình trạng xây dựng công trình cơi nới, trái phép và tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương thực hiện tốt quản lý quy hoạch trong KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp.
b) Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đã ban hành
Các dự án dịch vụ đầu tư trong KKT Nghi Sơn, ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 3667/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh, còn được hưởng các ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghị định do Trung ương ban hành.
c) Đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển các ngành dịch vụ
Tích cực đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để được tăng mức hỗ trợ vốn đầu tư hàng năm cho KKT Nghi Sơn. Chuẩn bị kỹ nội dung, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, đặc biệt ưu tiên các dự án cảng biển và dịch vụ hậu cần, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp, khu vui chơi giải trí quy mô lớn, bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà ở cho công nhân. Tổ chức thực hiện tốt các cam kết, thỏa thuận của tỉnh với các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho các dự án sớm được triển khai thực hiện, trọng tâm là các cam kết về thủ tục hành chính, bồi thường GPMB, cấp điện, cấp nước, đảm bảo an ninh trật tự, các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư.
Sớm hoàn thành đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trong KKT Nghi Sơn, đặc biệt là đường giao thông trục chính, hạ tầng cảng Nghi Sơn, triển khai đầu tư các tuyến giao thông đối ngoại như đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, đường sắt nối đến cảng Nghi Sơn.
Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng thương mại như: tổ hợp dịch vụ tổng hợp của Công ty CP gang thép Nghi Sơn; Khu thương mại dịch vụ Nhất Hà; Khu trung tâm dịch vụ hậu cần dầu khí; Khu dịch vụ tổng hợp Công Toan; Tổ hợp dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng của Công ty CP dịch vụ thương mại 315; Khu dịch vụ thương mại và khách sạn Xuân Thành Công; Trung tâm thương mại và dịch vụ SEMEC.
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị Trung tâm y tế Tĩnh Gia và Bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia gắn với phát triển một số khoa khám bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án Bệnh viện Đa khoa Nghi Sơn và Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực khu vực Nghi Sơn, Trường CĐ nghề Công nghệ LICOGI. Kêu gọi đầu tư Trường CĐ nghề Nghi Sơn từ vốn ODA.
d) Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và ban hành Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ KKT và các khu công nghiệp đến năm 2020 để triển khai thực hiện. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức Ban quản lý KKT Nghi Sơn được đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; xây dựng chính sách thu hút lao động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi về làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp trong KKT Nghi Sơn; khuyến khích các cơ sở kinh doanh dịch vụ trong KKT Nghi Sơn hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo của tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực thương mại, du lịch, lưu trú, ăn uống, y tế.
e) Đảm bảo an ninh trật tự trong KKT Nghi Sơn
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp đã đề ra trong Đề án đảm bảo an ninh trật tự KKT Nghi Sơn giai đoạn 2014 - 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong việc bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn KKT Nghi Sơn đến từng cán bộ, đảng viên, nhân viên, người nước ngoài, chủ doanh nghiệp, công nhân và nhân dân trên địa bàn. Tổ chức các tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các xã và trưởng các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn khu kinh tế.
Các lực lượng vũ trang chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện, ngăn chặn, vô hiệu hóa các âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động, đối tác nước ngoài lợi dụng quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện dự án đầu tư để xâm phạm an ninh quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về quản lý xuất, nhập cảnh và cấp phép lao động đối với người nước ngoài.
Xử lý dứt điểm các mâu thuẫn liên quan đến tranh chấp đất đai, bồi thường GPMB, không để phát sinh thành điểm nóng. Đẩy mạnh đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, can dự vào các hoạt động kinh tế, buôn bán ma túy, vi phạm pháp luật về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm trong thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, giải quyết kịp thời mâu thuẫn về quyền lợi giữa chủ doanh nghiệp và người lao động, ngăn chặn các vụ đình công, lãn công trái pháp luật.
Xây dựng lực lượng Công an huyện Tĩnh Gia, Đồn Công an Nghi Sơn, Đội Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Nghi Sơn, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Tĩnh Gia, Đồn Biên phòng Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn chuyên trách, vững mạnh, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; triển khai thực hiện việc bố trí công an chính quy làm trưởng công an một số xã trọng điểm thuộc khu kinh tế.
III. GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch, đảm bảo cho sự phát triển của các ngành dịch vụ trong tương lai
Khẩn trương hoàn thành điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở để các cấp, các ngành thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, các quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu liên quan đến phát triển các ngành dịch vụ. Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020, đảm bảo sự thống nhất, liên kết giữa quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực dịch vụ.
TP. Thanh Hóa, TX. Bỉm Sơn, Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn nghiên cứu, sớm đưa vào quy hoạch một số khu, tuyến phố dành riêng cho phát triển các ngành dịch vụ; trong đó chú trọng đến các ngành dịch vụ phục vụ phát triển du lịch như: nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí, phố mua sắm...
Yêu cầu các cấp, các ngành được giao nhiệm vụ chủ trì, trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch phải lấy ý kiến tham gia rộng rãi của các nhà khoa học, doanh nghiệp và nhân dân nơi được quy hoạch, đảm bảo các quy hoạch sau khi được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phải có tầm nhìn chiến lược; song cũng phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân để nâng cao tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.
Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch. Xác định danh mục cụ thể các quy hoạch ngành, lĩnh vực cần phải rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phân kỳ theo từng giai đoạn để triển khai thực hiện.
2. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại
2.1. Về huy động vốn đầu tư
Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ; đặc biệt là khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp tác công tư (PPP), quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện các dự án theo hình thức hợp tác công tư (PPP); từng bước khắc phục những bất hợp lý trong cơ cấu đầu tư trong ngành dịch vụ; phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40% (giảm 15%); vốn ngoài nhà nước chiếm (57%), tăng 12% so với năm 2015.
Tập trung thực hiện tốt 3 điểm mấu chốt, có vai trò quyết định đến kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nói chung và đầu tư trực tiếp vào phát triển các ngành dịch vụ nói riêng, đó là: thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư; có chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, rõ ràng và bàn giao mặt bằng sạch đúng tiến độ. Do đó, các cấp, các ngành cần đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, trong đó chú trọng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; thông qua việc tiếp cận và nghiên cứu chiến lược đầu tư, thực hiện xúc tiến đầu tư đối với từng tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp cụ thể. Lựa chọn các dự án dịch vụ quy mô lớn, các dự án ưu tiên đầu tư ở khu vực trọng điểm của tỉnh để thực hiện xúc tiến đầu tư tại các nước có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp...
Các ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư để thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ, trong đó đồng chí bí thư, chủ tịch các địa phương phải trực tiếp tham gia chỉ đạo công tác bồi thường GPMB và chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh nếu để xảy ra chậm trễ, kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư không chấp hành đúng các quy định của pháp luật; các dự án thực hiện chậm so với cam kết mà không có lý do chính đáng, để giao lại đất cho các nhà đầu tư thực sự có nhu cầu và đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án.
Đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa hỗ trợ vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ, nhất là nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển, hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch...
2.2. Về phân bổ, sử dụng các nguồn vốn
a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, thực hiện nhất quán nguyên tắc bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, phân tán. Nguồn vốn ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ cần ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng quan trọng, phục vụ phát triển các ngành dịch vụ như: hệ thống đường giao thông, hạ tầng sân bay, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, các công trình văn hóa, trường học, bệnh viện, cơ sở đào tạo công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm do tỉnh quản lý. Trước mắt, những năm tới tập trung vốn để đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng Đại lộ Nam Sông Mã, đường ngã ba Voi đi Sầm Sơn, nâng cấp hạ tầng và đầu tư trang thiết bị Cảng hàng không Thọ Xuân, Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo, Bảo tàng tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Phụ Sản, các tuyến đường trục chính trong KKT Nghi Sơn.
Xúc tiến, vận động vốn ODA và các hình thức đầu tư phù hợp để đầu tư các công trình lớn, trọng điểm phục vụ phát triển và nâng cao chất lượng ngành dịch vụ, gồm các dự án: nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phụ Sản; Trường THPT chuyên Lam Sơn; Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn; Đại học công nghệ quốc tế Nghi Sơn; Khu di tích Lam Kinh; Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ; Khu công viên văn hóa, thể dục thể thao tỉnh...
Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra các chương trình, dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để chống thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước do Trung ương quản lý
Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn ngân sách, vốn ODA do Trung ương quản lý để đầu tư các công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tập trung đầu tư các công trình trọng điểm như: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, 10, 15A, 15C, 45, 47, 217, cầu Thắm, cầu Bút Sơn, cầu Đò Đại... Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để khởi công dự án đường bộ cao tốc, đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hóa, đặc biệt là dự án nạo vét luồng tàu khu vực phía Nam đảo Biện Sơn đến cao độ đáy -13,5m phục vụ phát triển dịch vụ cảng biển, hàng hải và logictics.
b) Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Vì vậy, trong thời gian tới cần tập trung thu hút nguồn vốn này để thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng theo hướng sau:
- Về thương mại: đầu tư các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối và mạng lưới chợ trung tâm huyện, chợ xã.
- Về vận tải kho bãi: đầu tư hệ thống cảng biển, cảng cạn, kho lưu giữ hàng hóa khô, hệ thống trang thiết bị bốc xếp hàng hóa qua cảng, mua sắm phương tiện vận tải đường bộ và đầu tư nâng cấp công suất đội tàu vận tải biển.
- Về du lịch, lưu trú và ăn uống: đầu tư hệ thống khách sạn, nhà hàng, sân golf, khu nghỉ dưỡng cao cấp, các khu vui chơi giải trí...
- Về thông tin và truyền thông: đầu tư hệ thống trạm phát sóng BTS, cáp quang, hạ tầng viễn thông thụ động; hạ tầng dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ internet, công nghệ thông tin; mạng dịch vụ bưu chính, chuyển phát...
- Về khoa học và công nghệ: đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất; cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ.
- Về dịch vụ công: đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa; đầu tư sản xuất thiết bị y tế, dược liệu, thuốc chữa bệnh...
Xác định một số dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cùng với các cơ chế, chính sách ưu tiên để tổ chức thực hiện như Phụ lục 2 kèm theo.
3. Điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế, chính sách để thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ
Bên cạnh việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi mà Trung ương đã ban hành về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao; cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào KKT Nghi Sơn và phát triển nhà ở xã hội... các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số cơ chế, chính sách, gồm:
3.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách đã ban hành
- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại;
- Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao;
- Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề;
- Chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;
- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3.2. Các cơ chế chính sách ban hành mới
Trên cơ sở quy định khung của Trung ương và tình hình thực tế, UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng một số cơ chế, chính sách mới nhằm khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ, trong đó quy định cụ thể đối tượng, phạm vi áp dụng, mức hỗ trợ và các điều kiện, hồ sơ thủ tục để được hưởng chính sách. Cụ thể gồm:
- Cơ chế thu các loại phí, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh các lĩnh vực dịch vụ mới như: bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, nước thải...;
- Cơ chế quản lý, khai thác các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư, khai thác phát triển du lịch;
- Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ như: phát triển các cơ sở y tế, giáo dục chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế; đào tạo nghề chất lượng cao; công nghiệp phần mềm, nội dung số;
- Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ nâng cao năng lực của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh logictics, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính Hải quan...
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ
Mở rộng mạng lưới và tăng cường năng lực đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp thu có chọn lọc các chương trình đào tạo tiên tiến. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý giữa các ngành, nghề và trình độ đào tạo. Nghiên cứu xây dựng chính sách với mức đãi ngộ xứng đáng để thu hút người có trình độ cao, các nhà khoa học, giáo viên giỏi, nghệ nhân đang công tác tại các trường đào tạo, dạy nghề trong cả nước về công tác tại các trường đào tạo, dạy nghề của tỉnh và khuyến khích các nhà khoa học, nghệ nhân, thợ bậc cao của các doanh nghiệp tham gia dạy nghề, đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và phát triển ngành dịch vụ nói riêng.
Hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Cao đẳng Y tế; tập trung phát triển một số khoa đào tạo chất lượng cao tại Trường Đại học Hồng Đức; tích cực đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm đưa phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội vào hoạt động và tiếp tục đấu mối để thành lập các phân hiệu của một số trường đại học lớn khác ở Hà Nội tại Thanh Hóa.
Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tất cả các ngành dịch vụ, gồm cả dịch vụ truyền thống và dịch vụ mới; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ trọng điểm như: du lịch, logictics, giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin và truyền thông. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở kinh doanh dịch vụ hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo của tỉnh, nhất là các cơ sở đào tạo nghề, thông qua hình thức hợp đồng nhằm phát huy tối đa sự tham gia của doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, tổ chức đào tạo và tuyển dụng lao động.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích, phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, như: chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Đề án đào tạo nguồn cán bộ tại người ngoài. Đồng thời, nghiên cứu ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Content:
Nhiệm vụ phát triển dịch vụ phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch
Hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án điều chỉnh, mở rộng KKT Nghi Sơn. Trên cơ sở đó, rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong khu kinh tế sau khi được mở rộng, gồm: Quy hoạch hệ thống giao thông; thoát nước mưa; cấp nước; cấp điện; thoát nước thải; Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc; các KCN, khu sinh thái; khu dịch vụ; điều chỉnh các KCN; quy hoạch Đảo Mê...
Nghiên cứu, lựa chọn tư vấn nước ngoài xây dựng quy hoạch một số khu du lịch sinh thái có tầm khu vực và quốc tế, như: Khu sinh thái rừng Trường Lâm khoảng 543 ha; Khu du lịch sinh thái sông Bạng khoảng 896 ha.
Tiến hành cắm mốc quy hoạch, tuyên truyền sâu rộng tới người dân trong vùng quy hoạch, không để tình trạng xây dựng công trình cơi nới, trái phép và tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương thực hiện tốt quản lý quy hoạch trong KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp.
b) Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đã ban hành
Các dự án dịch vụ đầu tư trong KKT Nghi Sơn, ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 3667/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh, còn được hưởng các ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghị định do Trung ương ban hành.
c) Đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển các ngành dịch vụ
Tích cực đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để được tăng mức hỗ trợ vốn đầu tư hàng năm cho KKT Nghi Sơn. Chuẩn bị kỹ nội dung, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, đặc biệt ưu tiên các dự án cảng biển và dịch vụ hậu cần, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp, khu vui chơi giải trí quy mô lớn, bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà ở cho công nhân. Tổ chức thực hiện tốt các cam kết, thỏa thuận của tỉnh với các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho các dự án sớm được triển khai thực hiện, trọng tâm là các cam kết về thủ tục hành chính, bồi thường GPMB, cấp điện, cấp nước, đảm bảo an ninh trật tự, các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư.
Sớm hoàn thành đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trong KKT Nghi Sơn, đặc biệt là đường giao thông trục chính, hạ tầng cảng Nghi Sơn, triển khai đầu tư các tuyến giao thông đối ngoại như đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, đường sắt nối đến cảng Nghi Sơn.
Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng thương mại như: tổ hợp dịch vụ tổng hợp của Công ty CP gang thép Nghi Sơn; Khu thương mại dịch vụ Nhất Hà; Khu trung tâm dịch vụ hậu cần dầu khí; Khu dịch vụ tổng hợp Công Toan; Tổ hợp dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng của Công ty CP dịch vụ thương mại 315; Khu dịch vụ thương mại và khách sạn Xuân Thành Công; Trung tâm thương mại và dịch vụ SEMEC.
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị Trung tâm y tế Tĩnh Gia và Bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia gắn với phát triển một số khoa khám bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án Bệnh viện Đa khoa Nghi Sơn và Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực khu vực Nghi Sơn, Trường CĐ nghề Công nghệ LICOGI. Kêu gọi đầu tư Trường CĐ nghề Nghi Sơn từ vốn ODA.
d) Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và ban hành Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ KKT và các khu công nghiệp đến năm 2020 để triển khai thực hiện. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức Ban quản lý KKT Nghi Sơn được đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; xây dựng chính sách thu hút lao động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi về làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp trong KKT Nghi Sơn; khuyến khích các cơ sở kinh doanh dịch vụ trong KKT Nghi Sơn hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo của tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực thương mại, du lịch, lưu trú, ăn uống, y tế.
e) Đảm bảo an ninh trật tự trong KKT Nghi Sơn
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp đã đề ra trong Đề án đảm bảo an ninh trật tự KKT Nghi Sơn giai đoạn 2014 - 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong việc bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn KKT Nghi Sơn đến từng cán bộ, đảng viên, nhân viên, người nước ngoài, chủ doanh nghiệp, công nhân và nhân dân trên địa bàn. Tổ chức các tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các xã và trưởng các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn khu kinh tế.
Các lực lượng vũ trang chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện, ngăn chặn, vô hiệu hóa các âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động, đối tác nước ngoài lợi dụng quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện dự án đầu tư để xâm phạm an ninh quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về quản lý xuất, nhập cảnh và cấp phép lao động đối với người nước ngoài.
Xử lý dứt điểm các mâu thuẫn liên quan đến tranh chấp đất đai, bồi thường GPMB, không để phát sinh thành điểm nóng. Đẩy mạnh đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, can dự vào các hoạt động kinh tế, buôn bán ma túy, vi phạm pháp luật về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm trong thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, giải quyết kịp thời mâu thuẫn về quyền lợi giữa chủ doanh nghiệp và người lao động, ngăn chặn các vụ đình công, lãn công trái pháp luật.
Xây dựng lực lượng Công an huyện Tĩnh Gia, Đồn Công an Nghi Sơn, Đội Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Nghi Sơn, Ban Chỉ huy Quân sự huyện Tĩnh Gia, Đồn Biên phòng Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn chuyên trách, vững mạnh, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; triển khai thực hiện việc bố trí công an chính quy làm trưởng công an một số xã trọng điểm thuộc khu kinh tế.
III. GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch, đảm bảo cho sự phát triển của các ngành dịch vụ trong tương lai
Khẩn trương hoàn thành điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở để các cấp, các ngành thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, các quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu liên quan đến phát triển các ngành dịch vụ. Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020, đảm bảo sự thống nhất, liên kết giữa quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực dịch vụ.
TP. Thanh Hóa, TX. Bỉm Sơn, Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn nghiên cứu, sớm đưa vào quy hoạch một số khu, tuyến phố dành riêng cho phát triển các ngành dịch vụ; trong đó chú trọng đến các ngành dịch vụ phục vụ phát triển du lịch như: nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí, phố mua sắm...
Yêu cầu các cấp, các ngành được giao nhiệm vụ chủ trì, trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch phải lấy ý kiến tham gia rộng rãi của các nhà khoa học, doanh nghiệp và nhân dân nơi được quy hoạch, đảm bảo các quy hoạch sau khi được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phải có tầm nhìn chiến lược; song cũng phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân để nâng cao tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.
Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch. Xác định danh mục cụ thể các quy hoạch ngành, lĩnh vực cần phải rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phân kỳ theo từng giai đoạn để triển khai thực hiện.
2. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại
2.1. Về huy động vốn đầu tư
Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế để đầu tư kết cấu hạ tầng ngành dịch vụ; đặc biệt là khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp tác công tư (PPP), quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện các dự án theo hình thức hợp tác công tư (PPP); từng bước khắc phục những bất hợp lý trong cơ cấu đầu tư trong ngành dịch vụ; phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40% (giảm 15%); vốn ngoài nhà nước chiếm (57%), tăng 12% so với năm 2015.
Tập trung thực hiện tốt 3 điểm mấu chốt, có vai trò quyết định đến kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nói chung và đầu tư trực tiếp vào phát triển các ngành dịch vụ nói riêng, đó là: thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư; có chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, rõ ràng và bàn giao mặt bằng sạch đúng tiến độ. Do đó, các cấp, các ngành cần đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, trong đó chú trọng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; thông qua việc tiếp cận và nghiên cứu chiến lược đầu tư, thực hiện xúc tiến đầu tư đối với từng tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp cụ thể. Lựa chọn các dự án dịch vụ quy mô lớn, các dự án ưu tiên đầu tư ở khu vực trọng điểm của tỉnh để thực hiện xúc tiến đầu tư tại các nước có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp...
Các ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư để thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ, trong đó đồng chí bí thư, chủ tịch các địa phương phải trực tiếp tham gia chỉ đạo công tác bồi thường GPMB và chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh nếu để xảy ra chậm trễ, kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư không chấp hành đúng các quy định của pháp luật; các dự án thực hiện chậm so với cam kết mà không có lý do chính đáng, để giao lại đất cho các nhà đầu tư thực sự có nhu cầu và đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án.
Đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa hỗ trợ vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ, nhất là nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển, hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch...
2.2. Về phân bổ, sử dụng các nguồn vốn
a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, thực hiện nhất quán nguyên tắc bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, phân tán. Nguồn vốn ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ cần ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng quan trọng, phục vụ phát triển các ngành dịch vụ như: hệ thống đường giao thông, hạ tầng sân bay, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, các công trình văn hóa, trường học, bệnh viện, cơ sở đào tạo công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm do tỉnh quản lý. Trước mắt, những năm tới tập trung vốn để đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng Đại lộ Nam Sông Mã, đường ngã ba Voi đi Sầm Sơn, nâng cấp hạ tầng và đầu tư trang thiết bị Cảng hàng không Thọ Xuân, Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo, Bảo tàng tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Phụ Sản, các tuyến đường trục chính trong KKT Nghi Sơn.
Xúc tiến, vận động vốn ODA và các hình thức đầu tư phù hợp để đầu tư các công trình lớn, trọng điểm phục vụ phát triển và nâng cao chất lượng ngành dịch vụ, gồm các dự án: nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phụ Sản; Trường THPT chuyên Lam Sơn; Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn; Đại học công nghệ quốc tế Nghi Sơn; Khu di tích Lam Kinh; Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ; Khu công viên văn hóa, thể dục thể thao tỉnh...
Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra các chương trình, dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để chống thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước do Trung ương quản lý
Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn ngân sách, vốn ODA do Trung ương quản lý để đầu tư các công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tập trung đầu tư các công trình trọng điểm như: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, 10, 15A, 15C, 45, 47, 217, cầu Thắm, cầu Bút Sơn, cầu Đò Đại... Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để khởi công dự án đường bộ cao tốc, đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hóa, đặc biệt là dự án nạo vét luồng tàu khu vực phía Nam đảo Biện Sơn đến cao độ đáy -13,5m phục vụ phát triển dịch vụ cảng biển, hàng hải và logictics.
b) Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Vì vậy, trong thời gian tới cần tập trung thu hút nguồn vốn này để thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng theo hướng sau:
- Về thương mại: đầu tư các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối và mạng lưới chợ trung tâm huyện, chợ xã.
- Về vận tải kho bãi: đầu tư hệ thống cảng biển, cảng cạn, kho lưu giữ hàng hóa khô, hệ thống trang thiết bị bốc xếp hàng hóa qua cảng, mua sắm phương tiện vận tải đường bộ và đầu tư nâng cấp công suất đội tàu vận tải biển.
- Về du lịch, lưu trú và ăn uống: đầu tư hệ thống khách sạn, nhà hàng, sân golf, khu nghỉ dưỡng cao cấp, các khu vui chơi giải trí...
- Về thông tin và truyền thông: đầu tư hệ thống trạm phát sóng BTS, cáp quang, hạ tầng viễn thông thụ động; hạ tầng dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ internet, công nghệ thông tin; mạng dịch vụ bưu chính, chuyển phát...
- Về khoa học và công nghệ: đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất; cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ.
- Về dịch vụ công: đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa; đầu tư sản xuất thiết bị y tế, dược liệu, thuốc chữa bệnh...
Xác định một số dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cùng với các cơ chế, chính sách ưu tiên để tổ chức thực hiện như Phụ lục 2 kèm theo.
3. Điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các cơ chế, chính sách để thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ
Bên cạnh việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi mà Trung ương đã ban hành về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao; cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào KKT Nghi Sơn và phát triển nhà ở xã hội... các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số cơ chế, chính sách, gồm:
3.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách đã ban hành
- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại;
- Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao;
- Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề;
- Chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;
- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3.2. Các cơ chế chính sách ban hành mới
Trên cơ sở quy định khung của Trung ương và tình hình thực tế, UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng một số cơ chế, chính sách mới nhằm khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ, trong đó quy định cụ thể đối tượng, phạm vi áp dụng, mức hỗ trợ và các điều kiện, hồ sơ thủ tục để được hưởng chính sách. Cụ thể gồm:
- Cơ chế thu các loại phí, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh các lĩnh vực dịch vụ mới như: bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, nước thải...;
- Cơ chế quản lý, khai thác các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư, khai thác phát triển du lịch;
- Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ như: phát triển các cơ sở y tế, giáo dục chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế; đào tạo nghề chất lượng cao; công nghiệp phần mềm, nội dung số;
- Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ nâng cao năng lực của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh logictics, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính Hải quan...
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ
Mở rộng mạng lưới và tăng cường năng lực đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp thu có chọn lọc các chương trình đào tạo tiên tiến. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý giữa các ngành, nghề và trình độ đào tạo. Nghiên cứu xây dựng chính sách với mức đãi ngộ xứng đáng để thu hút người có trình độ cao, các nhà khoa học, giáo viên giỏi, nghệ nhân đang công tác tại các trường đào tạo, dạy nghề trong cả nước về công tác tại các trường đào tạo, dạy nghề của tỉnh và khuyến khích các nhà khoa học, nghệ nhân, thợ bậc cao của các doanh nghiệp tham gia dạy nghề, đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và phát triển ngành dịch vụ nói riêng.
Hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Cao đẳng Y tế; tập trung phát triển một số khoa đào tạo chất lượng cao tại Trường Đại học Hồng Đức; tích cực đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm đưa phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội vào hoạt động và tiếp tục đấu mối để thành lập các phân hiệu của một số trường đại học lớn khác ở Hà Nội tại Thanh Hóa.
Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tất cả các ngành dịch vụ, gồm cả dịch vụ truyền thống và dịch vụ mới; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ trọng điểm như: du lịch, logictics, giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin và truyền thông. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở kinh doanh dịch vụ hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo của tỉnh, nhất là các cơ sở đào tạo nghề, thông qua hình thức hợp đồng nhằm phát huy tối đa sự tham gia của doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, tổ chức đào tạo và tuyển dụng lao động.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích, phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, như: chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Đề án đào tạo nguồn cán bộ tại người ngoài. Đồng thời, nghiên cứu ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.