Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 338/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 338/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách Ninh Thuận

Điều 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương như sau:
...
5. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn (thuộc huyện) gồm có :
5.1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%:
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách xã, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, thị trấn quản lý (nếu có);
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, thị trấn năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
5.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách ngân sách xã, thị trấn, ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.

Content:
Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn (thuộc huyện) gồm có :
5.1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%:
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách xã, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, thị trấn quản lý (nếu có);
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, thị trấn năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
5.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách ngân sách xã, thị trấn, ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.