Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo hướng CNH - HĐH. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất: Giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Tổng giá trị sản xuất (Giá HH): Năm 2020 đạt 2.942 tỷ đồng, trong đó, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 947,38 tỷ đồng, ngành công nghiệp - xây dựng đạt 567,86 tỷ đồng, ngành thương mại - dịch vụ đạt 1.427,46 tỷ đồng.
Cơ cấu giá trị sản xuất: Năm 2020, nông - lâm nghiệp chiếm 32,19%; công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; thương mại - du lịch chiếm 48,51%.
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 30.862 tấn.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 461 kg/người.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện năm 2020 tăng 884,5 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2020 tăng 734 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn tăng 30 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách trên địa bàn năm 2020 tăng 734 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
Dân số trung bình đến năm 2020 đạt 67.000 người.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% đến năm 2020.
Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% - 4%/năm.
Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi 11/11 xã, thị trấn.
Số trường đạt chuẩn quốc gia: Năm 2020 đạt 25 trường.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Năm 2020 đạt 45% (trong đó lao động có bằng cấp và chứng chỉ chiếm 15%).
Số lao động được giải quyết việc làm trong năm bình quân đến năm 2020 là 2.500 người/năm.
Số bác sỹ/10.000 dân năm 2020 đạt 5 bác sỹ/10.000 dân.
Số giường bệnh/10.000 dân năm 2020 đạt 18 giường bệnh/10.000 dân.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2020 là 15%.
Tỷ lệ số hộ được tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%.
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá năm 2020 đạt 76%.
Tỷ lệ bản, tiểu khu đạt văn hoá năm 2020 đạt 82%.
Tỷ lệ hộ xem được Truyền hình Việt Nam năm 2020 đạt 95%.
Tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam năm 2020 đạt 98%.
Phấn đấu 100% cơ quan đơn vị, 90% bản, tiểu khu đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn ”4 không” về ma túy.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7% vào năm 2020; tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 97,5%; 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý; tỷ lệ thu gom rác thải năm 2020 khu vực đô thị đạt 95%, khu vực nông thôn đạt 30%.
2.4. Nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có 7/11 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới và 4/11 xã đạt từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Vùng dọc sông Đà
Gồm các xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Mường Sại.
Định hướng phát triển: Tập trung vào việc thâm canh tăng vụ và tận dụng đất bán ngập để trồng lúa, ngô, đậu tương kết hợp với khai hoang ruộng bậc thang, trồng cây ăn quả trên đất dốc, nuôi cá lồng vùng lòng hồ. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và vận chuyển hàng hoá trên sông. Trồng và bảo vệ rừng vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. Phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách trên sông; du lịch sinh thái, văn hóa vùng lòng hồ.
2. Vùng dọc tuyến đường Quốc lộ 6B
Gồm 3 xã: Chiềng Khoang, Mường Giàng và Chiềng Bằng
Định hướng phát triển: Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây cao su), tích cực thâm canh cây lúa nước, cây ngô, đậu tương, trồng cỏ phát triển chăn nuôi bò nhốt chuồng, nuôi trồng chế biến thủy sản. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa và đóng thuyền. Phát triển dịch vụ, thương mại, tài chính - tín dụng, tập trung tại thị trấn Phiêng Lanh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo hướng CNH - HĐH. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất: Giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Tổng giá trị sản xuất (Giá HH): Năm 2020 đạt 2.942 tỷ đồng, trong đó, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 947,38 tỷ đồng, ngành công nghiệp - xây dựng đạt 567,86 tỷ đồng, ngành thương mại - dịch vụ đạt 1.427,46 tỷ đồng.
Cơ cấu giá trị sản xuất: Năm 2020, nông - lâm nghiệp chiếm 32,19%; công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; thương mại - du lịch chiếm 48,51%.
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 30.862 tấn.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 461 kg/người.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện năm 2020 tăng 884,5 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2020 tăng 734 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn tăng 30 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách trên địa bàn năm 2020 tăng 734 tỷ đồng.
2.Mục tiêu xã hội
Dân số trung bình đến năm 2020 đạt 67.000 người.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% đến năm 2020.
Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% - 4%/năm.
Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi 11/11 xã, thị trấn.
Số trường đạt chuẩn quốc gia: Năm 2020 đạt 25 trường.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Năm 2020 đạt 45% (trong đó lao động có bằng cấp và chứng chỉ chiếm 15%).
Số lao động được giải quyết việc làm trong năm bình quân đến năm 2020 là 2.500 người/năm.
Số bác sỹ/10.000 dân năm 2020 đạt 5 bác sỹ/10.000 dân.
Số giường bệnh/10.000 dân năm 2020 đạt 18 giường bệnh/10.000 dân.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2020 là 15%.
Tỷ lệ số hộ được tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%.
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá năm 2020 đạt 76%.
Tỷ lệ bản, tiểu khu đạt văn hoá năm 2020 đạt 82%.
Tỷ lệ hộ xem được Truyền hình Việt Nam năm 2020 đạt 95%.
Tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam năm 2020 đạt 98%.
Phấn đấu 100% cơ quan đơn vị, 90% bản, tiểu khu đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn ”4 không” về ma túy.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7% vào năm 2020; tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 97,5%; 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý; tỷ lệ thu gom rác thải năm 2020 khu vực đô thị đạt 95%, khu vực nông thôn đạt 30%.
2.4. Nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có 7/11 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới và 4/11 xã đạt từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Vùng dọc sông Đà
Gồm các xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Mường Sại.
Định hướng phát triển: Tập trung vào việc thâm canh tăng vụ và tận dụng đất bán ngập để trồng lúa, ngô, đậu tương kết hợp với khai hoang ruộng bậc thang, trồng cây ăn quả trên đất dốc, nuôi cá lồng vùng lòng hồ. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và vận chuyển hàng hoá trên sông. Trồng và bảo vệ rừng vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. Phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách trên sông; du lịch sinh thái, văn hóa vùng lòng hồ.
Vùng dọc tuyến đường Quốc lộ 6B
Gồm 3 xã: Chiềng Khoang, Mường Giàng và Chiềng Bằng
Định hướng phát triển: Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây cao su), tích cực thâm canh cây lúa nước, cây ngô, đậu tương, trồng cỏ phát triển chăn nuôi bò nhốt chuồng, nuôi trồng chế biến thủy sản. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa và đóng thuyền. Phát triển dịch vụ, thương mại, tài chính - tín dụng, tập trung tại thị trấn Phiêng Lanh.