Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 862/QĐHC-CTUBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 862/QĐHC-CTUBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thạnh Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 19.000 tỷ đồng, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 5.200 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước khoảng 16,2%, vốn tín dụng khoảng 36,9%, vốn đầu tư trong dân và doanh nghiệp khoảng 35,9% và vốn đầu tư nước ngoài khoảng 11%.
- Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 13.800 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước khoảng 14%, vốn tín dụng khoảng 39%, vốn đầu tư trong dân và doanh nghiệp khoảng 37% và vốn đầu tư nước ngoài khoảng 10%.
Để huy động được nguồn lực vốn theo yêu cầu như trên cần có những biện pháp chính sách cụ thể nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi và sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn.
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Có chính sách và kế hoạch đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực phù hợp theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trong cơ cấu lao động. Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển dân số và kế hoạch hóa gia đình, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn diện. Tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng dạy và học. Xây dựng và thực hiện các chính sách định hướng hỗ trợ, nghề nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm hướng nghiệp, hỗ trợ tìm việc làm. Tạo mối liên kết giữa chính sách định hướng ngành nghề của huyện với doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề và người lao động.
c) Giải pháp về khoa học - công nghệ:
Khuyến khích và thu hút đầu tư có sự ưu tiên đối với các doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ít gây ô nhiễm môi trường; thu hút và trọng dụng đội ngũ lao động có trình độ cao, kiến thức và kỹ năng. Thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học ứng dụng, thực nghiệm vào phát triển sản xuất và đời sống.
d) Giải pháp phát triển ngành nông nghiệp chủ đạo:
Tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp toàn diện, theo hướng chuyển đổi nhanh cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi; nâng giá trị sản xuất trên diện tích đất nông nghiệp. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các loại hình kinh tế hợp tác. Khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại nông nghiệp. Tăng cường đầu tư cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới.
e) Giải pháp về mở rộng thị trường:
Phát triển và đa dạng hóa các loại thị trường trên địa bàn, trong đó, ưu tiên phát triển thị trường tiêu dùng và thị trường tiêu thụ nông sản. Tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thương mại, dịch vụ, tạo điều kiện mở rộng thị trường các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu ở các khu vực nông thôn và đô thị.
g) Giải pháp về liên kết phát triển:
Tăng cường liên kết phát triển kinh tế giữa Thạnh Trị và các địa phương khác. Hình thành mối liên kết gồm Thạnh Trị - Ngã Năm, Thạnh Trị - Mỹ Tú, thành phố Sóc Trăng - Vĩnh Châu - Thạnh Trị - Ngã Năm. Tăng cường mối liên kết giữa Thạnh Trị và các đơn vị huyện ngoài tỉnh trên cơ sở phát huy vai trò tuyến giao thông huyết mạch của tuyến Quốc lộ 1A.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 19.000 tỷ đồng, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 5.200 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước khoảng 16,2%, vốn tín dụng khoảng 36,9%, vốn đầu tư trong dân và doanh nghiệp khoảng 35,9% và vốn đầu tư nước ngoài khoảng 11%.
- Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 13.800 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước khoảng 14%, vốn tín dụng khoảng 39%, vốn đầu tư trong dân và doanh nghiệp khoảng 37% và vốn đầu tư nước ngoài khoảng 10%.
Để huy động được nguồn lực vốn theo yêu cầu như trên cần có những biện pháp chính sách cụ thể nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi và sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn.
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Có chính sách và kế hoạch đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực phù hợp theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trong cơ cấu lao động. Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển dân số và kế hoạch hóa gia đình, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn diện. Tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng dạy và học. Xây dựng và thực hiện các chính sách định hướng hỗ trợ, nghề nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm hướng nghiệp, hỗ trợ tìm việc làm. Tạo mối liên kết giữa chính sách định hướng ngành nghề của huyện với doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề và người lao động.
c) Giải pháp về khoa học - công nghệ:
Khuyến khích và thu hút đầu tư có sự ưu tiên đối với các doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ít gây ô nhiễm môi trường; thu hút và trọng dụng đội ngũ lao động có trình độ cao, kiến thức và kỹ năng. Thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học ứng dụng, thực nghiệm vào phát triển sản xuất và đời sống.
d) Giải pháp phát triển ngành nông nghiệp chủ đạo:
Tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp toàn diện, theo hướng chuyển đổi nhanh cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi; nâng giá trị sản xuất trên diện tích đất nông nghiệp. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các loại hình kinh tế hợp tác. Khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại nông nghiệp. Tăng cường đầu tư cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới.
e) Giải pháp về mở rộng thị trường:
Phát triển và đa dạng hóa các loại thị trường trên địa bàn, trong đó, ưu tiên phát triển thị trường tiêu dùng và thị trường tiêu thụ nông sản. Tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thương mại, dịch vụ, tạo điều kiện mở rộng thị trường các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu ở các khu vực nông thôn và đô thị.
g) Giải pháp về liên kết phát triển:
Tăng cường liên kết phát triển kinh tế giữa Thạnh Trị và các địa phương khác. Hình thành mối liên kết gồm Thạnh Trị - Ngã Năm, Thạnh Trị - Mỹ Tú, thành phố Sóc Trăng - Vĩnh Châu - Thạnh Trị - Ngã Năm. Tăng cường mối liên kết giữa Thạnh Trị và các đơn vị huyện ngoài tỉnh trên cơ sở phát huy vai trò tuyến giao thông huyết mạch của tuyến Quốc lộ 1A.