Document: Điểm a Khoản 2 Điều 26 Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 26 Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10

Điều 26. Giám sát hải quan
...
2. Thời gian giám sát hải quan:
a) Từ khi hàng hoá nhập khẩu, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan;

Content:
Từ khi hàng hoá nhập khẩu, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan;