Document: Điều 3 Quyết định 87/2022/QĐ-UBND mức hỗ trợ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "87/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "87/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "87/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "87/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "87/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 87/2022/QĐ-UBND mức hỗ trợ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện
1. Điều kiện hỗ trợ
Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có bằng tốt nghiệp các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
b) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định phân công nhiệm vụ chuyên trách (trực tiếp chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, triển khai, quản trị, vận hành hệ thống) công nghệ thông tin theo đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ được tính chi trả hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và các phí khác, cụ thể như sau:

a) Trình độ tiến sĩ:

1.500.000 đồng/người/tháng.

b) Trình độ thạc sĩ:

1.200.000 đồng/người/tháng.

c) Trình độ đại học:

1.000.000 đồng/người/tháng.

d) Trình độ cao đẳng:

800.000 đồng/người/tháng.

đ) Trình độ trung cấp, kỹ thuật viên:

500.000 đồng/người/tháng.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng các mức hỗ trợ ưu đãi khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì chỉ được hưởng theo 01 (một) mức cao nhất.
3. Thời gian thực hiện
Từ ngày 01/01/2023 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

Content:
Điều 3. Điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện
1. Điều kiện hỗ trợ
Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có bằng tốt nghiệp các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
b) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định phân công nhiệm vụ chuyên trách (trực tiếp chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, triển khai, quản trị, vận hành hệ thống) công nghệ thông tin theo đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ được tính chi trả hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và các phí khác, cụ thể như sau:

a) Trình độ tiến sĩ:

1.500.000 đồng/người/tháng.

b) Trình độ thạc sĩ:

1.200.000 đồng/người/tháng.

c) Trình độ đại học:

1.000.000 đồng/người/tháng.

d) Trình độ cao đẳng:

800.000 đồng/người/tháng.

đ) Trình độ trung cấp, kỹ thuật viên:

500.000 đồng/người/tháng.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng các mức hỗ trợ ưu đãi khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì chỉ được hưởng theo 01 (một) mức cao nhất.
3. Thời gian thực hiện
Từ ngày 01/01/2023 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.