Document: Điều 17 Thông tư 29/2013/TT-BCT quy định tổ chức cơ quan thanh tra chuyên ngành Công Thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "29/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 29/2013/TT-BCT quy định tổ chức cơ quan thanh tra chuyên ngành Công Thương có nội dung như sau:

Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Chế độ báo cáo
a) Cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về công tác thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Bộ;
b) Chi cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về công tác thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Sở;
c) Thanh tra Sở có trách nhiệm tổng hợp về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Giám đốc Sở, Thanh tra Bộ và Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng và Thanh tra Chính phủ.
2. Các loại báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành bao gồm báo cáo 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm. Nội dung của báo cáo định kỳ, gồm:
- Khái quát tình hình thực hiện kế hoạch về công tác thanh tra chuyên ngành trong kỳ báo cáo;
- Kết quả thực hiện công tác thanh tra trong kỳ báo cáo: Tổng số cuộc thực hiện; số đối tượng được thanh tra (cá nhân, tổ chức); những lĩnh vực thanh tra chủ yếu; số cá nhân, tổ chức vi phạm; nội dung các vi phạm chủ yếu; tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành; tổng số tiền vi phạm; số tiền xử lý tài sản vi phạm; số tiền kiến nghị thu hồi; số tiền xử phạt vi phạm; số giấy phép thu hồi, bãi bỏ... kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi;
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân của ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (khách quan, chủ quan), kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành;
- Những định hướng, mục tiêu cơ bản, nhiệm vụ cụ thể trong công tác thanh tra chuyên ngành sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo;
- Các kiến nghị và đề xuất.
b) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo hướng dẫn riêng.
3. Thời hạn gửi báo cáo
a) Cục gửi báo cáo định kỳ về Thanh tra Bộ, Chi cục gửi báo cáo định kỳ về Thanh tra Sở trước ngày 10 của tháng cuối quý;
b) Thanh tra Sở có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Giám đốc Sở, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 15 của tháng cuối quý;
c) Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng và Thanh tra Chính phủ trước ngày 20 của tháng cuối quý.

Content:
Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Chế độ báo cáo
a) Cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về công tác thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Bộ;
b) Chi cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về công tác thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Sở;
c) Thanh tra Sở có trách nhiệm tổng hợp về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Giám đốc Sở, Thanh tra Bộ và Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng và Thanh tra Chính phủ.
2. Các loại báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành bao gồm báo cáo 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm. Nội dung của báo cáo định kỳ, gồm:
- Khái quát tình hình thực hiện kế hoạch về công tác thanh tra chuyên ngành trong kỳ báo cáo;
- Kết quả thực hiện công tác thanh tra trong kỳ báo cáo: Tổng số cuộc thực hiện; số đối tượng được thanh tra (cá nhân, tổ chức); những lĩnh vực thanh tra chủ yếu; số cá nhân, tổ chức vi phạm; nội dung các vi phạm chủ yếu; tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành; tổng số tiền vi phạm; số tiền xử lý tài sản vi phạm; số tiền kiến nghị thu hồi; số tiền xử phạt vi phạm; số giấy phép thu hồi, bãi bỏ... kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi;
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân của ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (khách quan, chủ quan), kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành;
- Những định hướng, mục tiêu cơ bản, nhiệm vụ cụ thể trong công tác thanh tra chuyên ngành sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo;
- Các kiến nghị và đề xuất.
b) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo hướng dẫn riêng.
3. Thời hạn gửi báo cáo
a) Cục gửi báo cáo định kỳ về Thanh tra Bộ, Chi cục gửi báo cáo định kỳ về Thanh tra Sở trước ngày 10 của tháng cuối quý;
b) Thanh tra Sở có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Giám đốc Sở, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 15 của tháng cuối quý;
c) Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ về công tác thanh tra chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng và Thanh tra Chính phủ trước ngày 20 của tháng cuối quý.