Document: Điều 2 Quyết định 01/1999/QĐ/BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu gạo

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/1999", "sign_number": "01/1999/QĐ/BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/1999", "sign_number": "01/1999/QĐ/BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/1999", "sign_number": "01/1999/QĐ/BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/1999", "sign_number": "01/1999/QĐ/BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/1999", "sign_number": "01/1999/QĐ/BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/1999/QĐ/BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu gạo có nội dung như sau:

Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các lô hàng gạo xuất khẩu có Tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/1999. Những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ

Content:
Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các lô hàng gạo xuất khẩu có Tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/1999. Những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ