Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-UBND 2013 tổng thể phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-UBND 2013 tổng thể phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh xã Huổi Một huyện Sông Mã đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quản lý hành chính
San ủi mặt bằng khu trung tâm xã; trụ sở làm việc Đảng uỷ - HĐND - UBND xã.
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch: 296.825 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: 235.020 triệu đồng.
- Đầu tư cho các dự án phát triển nông, lâm nghiệp: 37.255 triệu đồng.
- Đầu tư cho sắp xếp, ổn định dân cư: 4.150 triệu đồng.
- Phát triển thương mại - dịch vụ: 17.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư cho Quốc phòng - an ninh: 3.400 triệu đồng.
2. Nguồn vốn
- Các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: 200.000 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 25.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: 57.500 triệu đồng.
- Vốn huy động của nhân dân: 14.325 triệu đồng.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Củng cố hệ thống chính trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của xã
- Kiện toàn tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ cấp uỷ, chính quyền xã, bản; tạo nguồn cán bộ bổ sung thay thế.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hỗ trợ, gửi cán bộ quản lý của xã đến các cơ sở đào tạo của tỉnh, huyện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý.
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh ưu tiên tuyển con em thuộc đồng bào các dân tộc tại xã Huổi Một đi học tại các trường lực lượng vũ trang.
- Tăng cường công tác giáo dục pháp luật cho nhân dân, tổ chức các buổi tuyên truyền theo cụm bản và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án sẽ ưu tiên đầu tư cho các bản đạt tiêu chuẩn “4 không” và cơ bản đạt tiêu chuẩn “4 không” về ma tuý nhằm khuyến khích các đơn vị, các bản chưa đạt phấn đấu bài trừ ma tuý ra khỏi cuộc sống, từng bước đưa xã Huổi Một thoát khỏi tình trạng là xã trọng điểm về ma tuý của huyện và trở thành xã đạt tiêu chuẩn “4 không” về ma tuý.
2. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động tối đa mọi nguồn vốn thực hiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội xã Huổi Một đến năm 2020.
- Vốn NSNN: Đầu tư cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư những nội dung: Bố trí sắp xếp dân cư, trụ sở xã, nhà lớp học, trạm y tế, hệ thống nước sinh hoạt, công trình thủy lợi đầu mối, đường giao thông đến trung tâm xã, điện sinh hoạt…
- Vốn TPCP: Đầu tư cho các dự án giáo dục, xây dựng trường lớp học, nhà công vụ giáo viên; đường GTNT, Y tế.
- Nguồn vốn Xổ số kiến thiết: Đầu tư cho các công trình văn hoá và các công trình trường lớp học.
- Vốn của tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN): Đầu tư cho dự án điện sinh hoạt tại các băn của xã theo Quyết định số 73/QĐ-EVN ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Vốn chương trình mục tiêu: Đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia như CT135, CT mục tiêu GD, Hỗ trợ hộ nghèo, thực hiện Nghị quyết số 370, Chương trình xây dựng nông thôn mới; đào tạo nghề, Dự án sắp xếp dân cư của xã, dự án phát triển nông - lâm nghiệp, xây dựng các công trình NSH, đường GTNT trên địa bàn.
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: Đầu tư cho các dự án phát triển thương mại như: Xây dựng chợ nông thôn của xã, cây xăng xã Huổi Một.
- Vốn của các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn: Đầu tư cho DA trồng rừng và hỗ trợ sửa chữa các công trình thuỷ lợi.
- Vốn huy động của nhân dân: Thực hiện đầu tư phát triển sản xuất nông lâm - nghiệp; tiểu thủ công nghiệp.
- Vốn vay ưu đãi tín dụng: Đầu tư cho hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
- Đẩy mạnh phong trào học tập, tiếp thu, ứng dụng, làm chủ các tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy sáng kiến để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Coi trọng công tác chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật đến từng cơ sở nhằm tạo ra nhiều hàng hoá có giá trị trên thị trường.
- Xây dựng chính sách ưu đãi khoa học để khai thác, thu hút nguồn cán bộ có năng lực từ nơi khác đến làm việc tại xã.
- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường, chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng kinh tế… Có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu, đẩy mạnh các biện pháp cải tạo làm giàu đất.
- Rà soát, thống kê các hộ hiện đang cư trú tại các khu vực gần rừng đặc dụng, những điểm sung yếu có nguy cơ sạt lở cao, những khu dân cư phân tán nhỏ lẻ để di chuyển, sắp xếp lại nhằm tập trung cao cho công tác đầu tư phát triển và ổn định đời sống
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là: Khuyến nông, chuyển giao công nghệ sản xuất mới, ưu tiên đối với các dân tộc thiểu số có trình độ thấp, các chính sách về mô hình kinh tế hộ gia đình có sự hướng dẫn và can thiệp của Nhà nước.
- Giữ rừng để giải quyết mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ vốn rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ các khu vực thuộc lưu vực các nhà máy thuỷ điện.
- Về chính sách xã hội: Tập trung giải quyết các vấn đề y tế, giáo dục, đào tạo, lao động và việc làm, xây dựng các công trình phúc lợi. Tập trung giải quyết dứt điểm các tệ nạn xã hội đặc biệt là tệ nạn liên quan đến ma tuý.

Content:
Quản lý hành chính
San ủi mặt bằng khu trung tâm xã; trụ sở làm việc Đảng uỷ - HĐND - UBND xã.
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch: 296.825 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: 235.020 triệu đồng.
- Đầu tư cho các dự án phát triển nông, lâm nghiệp: 37.255 triệu đồng.
- Đầu tư cho sắp xếp, ổn định dân cư: 4.150 triệu đồng.
- Phát triển thương mại - dịch vụ: 17.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư cho Quốc phòng - an ninh: 3.400 triệu đồng.
2. Nguồn vốn
- Các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: 200.000 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 25.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: 57.500 triệu đồng.
- Vốn huy động của nhân dân: 14.325 triệu đồng.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Củng cố hệ thống chính trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của xã
- Kiện toàn tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ cấp uỷ, chính quyền xã, bản; tạo nguồn cán bộ bổ sung thay thế.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hỗ trợ, gửi cán bộ quản lý của xã đến các cơ sở đào tạo của tỉnh, huyện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý.
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh ưu tiên tuyển con em thuộc đồng bào các dân tộc tại xã Huổi Một đi học tại các trường lực lượng vũ trang.
- Tăng cường công tác giáo dục pháp luật cho nhân dân, tổ chức các buổi tuyên truyền theo cụm bản và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án sẽ ưu tiên đầu tư cho các bản đạt tiêu chuẩn “4 không” và cơ bản đạt tiêu chuẩn “4 không” về ma tuý nhằm khuyến khích các đơn vị, các bản chưa đạt phấn đấu bài trừ ma tuý ra khỏi cuộc sống, từng bước đưa xã Huổi Một thoát khỏi tình trạng là xã trọng điểm về ma tuý của huyện và trở thành xã đạt tiêu chuẩn “4 không” về ma tuý.
2. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động tối đa mọi nguồn vốn thực hiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội xã Huổi Một đến năm 2020.
- Vốn NSNN: Đầu tư cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư những nội dung: Bố trí sắp xếp dân cư, trụ sở xã, nhà lớp học, trạm y tế, hệ thống nước sinh hoạt, công trình thủy lợi đầu mối, đường giao thông đến trung tâm xã, điện sinh hoạt…
- Vốn TPCP: Đầu tư cho các dự án giáo dục, xây dựng trường lớp học, nhà công vụ giáo viên; đường GTNT, Y tế.
- Nguồn vốn Xổ số kiến thiết: Đầu tư cho các công trình văn hoá và các công trình trường lớp học.
- Vốn của tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN): Đầu tư cho dự án điện sinh hoạt tại các băn của xã theo Quyết định số 73/QĐ-EVN ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Vốn chương trình mục tiêu: Đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia như CT135, CT mục tiêu GD, Hỗ trợ hộ nghèo, thực hiện Nghị quyết số 370, Chương trình xây dựng nông thôn mới; đào tạo nghề, Dự án sắp xếp dân cư của xã, dự án phát triển nông - lâm nghiệp, xây dựng các công trình NSH, đường GTNT trên địa bàn.
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: Đầu tư cho các dự án phát triển thương mại như: Xây dựng chợ nông thôn của xã, cây xăng xã Huổi Một.
- Vốn của các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn: Đầu tư cho DA trồng rừng và hỗ trợ sửa chữa các công trình thuỷ lợi.
- Vốn huy động của nhân dân: Thực hiện đầu tư phát triển sản xuất nông lâm - nghiệp; tiểu thủ công nghiệp.
- Vốn vay ưu đãi tín dụng: Đầu tư cho hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
- Đẩy mạnh phong trào học tập, tiếp thu, ứng dụng, làm chủ các tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy sáng kiến để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Coi trọng công tác chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật đến từng cơ sở nhằm tạo ra nhiều hàng hoá có giá trị trên thị trường.
- Xây dựng chính sách ưu đãi khoa học để khai thác, thu hút nguồn cán bộ có năng lực từ nơi khác đến làm việc tại xã.
- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường, chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng kinh tế… Có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu, đẩy mạnh các biện pháp cải tạo làm giàu đất.
- Rà soát, thống kê các hộ hiện đang cư trú tại các khu vực gần rừng đặc dụng, những điểm sung yếu có nguy cơ sạt lở cao, những khu dân cư phân tán nhỏ lẻ để di chuyển, sắp xếp lại nhằm tập trung cao cho công tác đầu tư phát triển và ổn định đời sống
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là: Khuyến nông, chuyển giao công nghệ sản xuất mới, ưu tiên đối với các dân tộc thiểu số có trình độ thấp, các chính sách về mô hình kinh tế hộ gia đình có sự hướng dẫn và can thiệp của Nhà nước.
- Giữ rừng để giải quyết mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ vốn rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ các khu vực thuộc lưu vực các nhà máy thuỷ điện.
- Về chính sách xã hội: Tập trung giải quyết các vấn đề y tế, giáo dục, đào tạo, lao động và việc làm, xây dựng các công trình phúc lợi. Tập trung giải quyết dứt điểm các tệ nạn xã hội đặc biệt là tệ nạn liên quan đến ma tuý.