Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định 2035

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Tuyến cao tốc Bắc - Nam, tuyến Quy Nhơn - Pleiku, đường tuần tra ven biển (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).
+ Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:
. Kết nối các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trong vùng tạo thành mạng lưới liên hoàn và đấu nối với hệ thống đường cao tốc quốc gia góp phần nâng cao năng lực vận tải của mạng lưới đường bộ.
. Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 1D, quốc lộ 19, quốc lộ 19B, quốc lộ 19C đạt cấp tiêu chuẩn đường cấp I, II, III, quy mô 4 - 6 làn xe.
. Nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp V - cấp III tùy theo yêu cầu từng đoạn. Xây dựng mới các đường tỉnh: đường Phú Phong - Bồng Sơn; đường Phú Phong - Vĩnh Thạnh; đường An Lão - Bồng Sơn; đường Phù Mỹ - Vĩnh Thạnh; đường Hoài Ân - Vĩnh Thạnh; đường Hoài Nhơn - Gia Lai; đường Tây Sơn - Vĩnh Thạnh - An Lão.
. Đường bộ ven biển: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010. Toàn tuyến đảm bảo tối thiểu đạt cấp III.
+ Giao thông đô thị và nông thôn:
. Xây dựng hệ thống giao thông đô thị đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành và theo quy hoạch đô thị, đảm bảo tính kết nối, liên hoàn giữa hệ thống giao thông đô thị với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia.
. Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn trong vùng đảm bảo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đạt 100% loại A - giao thông nông thôn trở lên; kết nối liên thông với các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ đáp ứng nhu cầu về vận tải và phát triển hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có; nâng cấp ga Diêu Trì thành ga tổng hợp Quy Nhơn; xây mới 02 ga logistics tại Phước Lộc và Canh Vinh. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bước triển khai xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam đoạn qua Bình Định.
- Đường hàng không: Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.
- Đường thủy:
+ Cảng: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn. Nâng cấp bến Tam Quan (đô thị Hoài Nhơn), Đề Gi (huyện Phù Cát) phục vụ hậu cần dịch vụ nghề cá và neo đậu tàu thuyền.
+ Đường thủy nội địa: Nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến đường thủy chính đạt cấp kỹ thuật theo quy định như tuyến Đề Gi - Tam Quan, tuyến Đề Gi - Quy Nhơn, tuyến Tam Quan - Quy Nhơn...
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Khống chế cao độ xây dựng cho các đô thị theo các tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, chống sạt lở ứng phó với biến đổi khí hậu. Thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông Côn và sông Hà Thanh, sông La Tinh, sông Lại Giang); nâng cấp, xây dựng hệ thống hồ chứa nước thượng nguồn các con sông để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông.
- Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới đạt 80 - 100% đường nội thị của các đô thị có cống thoát nước mưa, 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa.
- Biện pháp phòng chống thiên tai: Lập dự án quy hoạch phòng chống thiên tai để đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnh nhằm từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏi vùng ảnh hưởng của thiên tai.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm chủ yếu ở các khu vực nằm dọc hạ lưu các sông như sông Hà Thanh, sông Côn, sông Lại Giang... Đến năm 2025 hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm và đến năm 2035 ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2025: Tổng nhu cầu là 304.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 156.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 50.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 98.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2035: Tổng nhu cầu là 400.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 231.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 98.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 71.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cải tạo nâng công suất 10 nhà máy nước: Tuy Phước (huyện Tuy Phước), Cát Khánh (huyện Phù Cát), Phú Phong (đô thị Tây Sơn), Bình Dương, Phù Mỹ, Mỹ Chánh, Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ), Bồng Sơn (đô thị Hoài Nhơn), Tăng Bạt Hổ, Ân Tường Tây (huyện Hoài Ân). Xây dựng mới 07 nhà máy nước: Quy Nhơn (thành phố Quy Nhơn), An Hòa (huyện An Lão), Ngô Mây, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Nhơn Hòa, Hồ Núi Một (thành phố An Nhơn), Canh Vinh (huyện Vân Canh).
+ Giữ nguyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ có chất lượng tốt; bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu cấp nước nông thôn; ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước tập trung vùng đông dân cư, các xã đồng bằng ven biển.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện công suất cực đại: Đến năm 2025 là 983 MW; đến năm 2035: 1.638 MW.
- Nhà máy điện: Sử dụng nguồn từ các nhà máy thủy điện sau: An Khê, công suất 160 MW; Vĩnh Sơn, công suất 2x33 MW; Vĩnh Sơn 5, công suất 28 MW; Trà Xom, công suất 20 MW; Bình Định, công suất 9,9 MW; Tiên Thuận, công suất 9,5 MW; Văn Phong, công suất 6 MW. Phát triển các dự án nguồn điện năng lượng mới và tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...) theo quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Lưới điện 500 kV: Xây mới trạm 500 kV Bình Định, công suất (2x600) MVA; đường dây 500 kV Vân Phong - Bình Định và nhánh rẽ trạm 500 kV Bình Định.
- Lưới điện 220 kV; Xây mới 03 trạm biến áp 220 kV gồm trạm 220 kV Phước An, công suất (2x125) MVA; trạm biến áp 220 kV Phù Mỹ, công suất (2x125) MVA; trạm biến áp 220 kV Nhơn Hội, công suất 250 MVA.
Nâng công suất trạm biến áp 220 kV Quy Nhơn (2x250) MVA. Xây mới tuyến 220 kV mạch kép Quy Nhơn - Quảng Ngãi; tuyến nhánh rẽ 220 kV cấp điện cho trạm 220 kV Phù Mỹ, trạm biến áp 220 kV Phước An; tuyến 220 kV mạch kép Quy Nhơn - Nhơn Hội; tuyến 220 kV Quy Nhơn - Phú Yên; đường dây 500 kV Bình Định - Nhơn Hội và trạm biến áp 500 kV Bình Định - Phước An - Phù Mỹ.
- Lưới điện 110 kV: Xây mới 23 trạm biến áp 110 kV cấp điện cho các phụ tải với tổng công suất 1164 MVA; cải tạo, mở rộng nâng công suất 8 trạm 110 kV với tổng công suất 316 MVA; xây mới 238 km đường dây 110 kV và cải tạo 338,5 km đường dây 110 kV.
đ) Quy hoạch viễn thông thụ động:
- Nhu cầu thông tin liên lạc: Đến năm 2025 là 532.000 thuê bao; đến năm 2035: 651.000 thuê bao.
- Chuyển mạch: Đến năm 2035 số thuê bao toàn tỉnh là 651.000 thuê bao, với tổng dung lượng hiện tại khoảng 366.500 thuê bao, cần lắp đặt và mở rộng các điểm chuyển mạch với tổng dung lượng 295.500 thuê bao.
- Truyền dẫn: Nâng cấp các trục truyền dẫn hiện hữu theo công nghệ truyền dẫn tiên tiến các trục sau: Quy Nhơn - Tuy Hòa; Quy Nhơn - Tuy Phước - Phù Cát - Phù Mỹ - Hoài Nhơn - An Lão; Quy Nhơn - Nhơn Hội - Cát Tiến; Phước Sơn - Chợ Dinh; Quy Nhơn - Vân Canh - Tây Sơn - Vĩnh Thạnh - Hoài Ân - Hoài Nhơn.
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa khu vực vực trung tâm thành phố Quy Nhơn, đô thị Hoài Nhơn và khu đô thị xây mới; đối với khu ngoại thị, nông thôn, miền núi sử dụng cáp động lực; mạng ngoại vi bắt buộc dùng chung cơ sở hạ tầng, không cho phép có nhiều tuyến cáp chôn trên một tuyến đường.
- Mạng Internet: Truy cập internet băng thông rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.
- Bưu chính: Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III; giữ nguyên số lượng bưu cục, nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Nhu cầu thoát nước thải: Tổng lượng nước thải sinh hoạt đô thị, du lịch đến năm 2025 là 182.000 m3/ngày, đến năm 2035 là 275.000 m3/ngày. Tỷ lệ thu gom xử lý tối thiểu 80%. Lượng nước thải công nghiệp đến năm 2025 là 74.000 m3/ngày, đến năm 2035 là 118.000 m3/ngày. Tỷ lệ thu gom xử lý đạt 100%.
+ Thành phố Quy Nhơn: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng, sử dụng 02 trạm xử lý hiện có: 01 trạm công suất 28.000 m3/ngày, quy mô khoảng 12,0 ha và 01 trạm công suất 4.300 m3/ngày, quy mô khoảng 5 ha.
+ Khu kinh tế Nhơn Hội, đô thị Cát Tiến: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Xây dựng 01 trạm xử lý Nhơn Hội, công suất: 10.000 m3/ngày, quy mô 7 ha và 01 trạm xử lý tại Cát Tiến, công suất: 7.000 m3/ngày, quy mô 5,0 ha.
+ Thành phố An Nhơn và đô thị Hoài Nhơn: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng trạm xử lý nước thải cho từng đô thị công suất: từ 3.000 - 15.000 m3/ngày, quy mô khoảng 5-10 ha/trạm xử lý.
+ Các đô thị khác: Lựa chọn hình thức xử lý nước thải bằng các hồ sinh học. Dự kiến xây dựng từ 1 đến 2 trạm xử lý cho mỗi đô thị công suất khoảng 1.000 - 6.000 m3/ngày, quy mô từ 1 - 3 ha/trạm xử lý.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý riêng theo từng khu, cụm công nghiệp.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt, du lịch phát sinh đến năm 2025 khoảng 1.350 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 1.850 tấn/ngày. Chất thải rắn y tế đến năm 2025 khoảng 8,0 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 11,0 tấn/ngày. Chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 khoảng 670 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 1.300 tấn/ngày.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, y tế và công nghiệp đạt 95 - 100%.
+ Xây dựng 3 khu xử lý chất thải rắn cấp vùng: 01 khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ, thành phố Quy Nhơn công suất: 8.000 tấn/ngày, quy mô khoảng 61 ha; 01 khu xử lý chất thải rắn xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, công suất: 1.500 tấn/ngày, quy mô khoảng 30 - 70 ha; khu xử lý chất thải rắn đô thị Hoài Nhơn, công suất: 200 tấn/ngày, quy mô khoảng 15-20 ha.
- Nghĩa trang:
+ Xây dựng 02 nghĩa trang tập trung cấp vùng, bao gồm: 01 nghĩa trang tại xã Cát Nhơn thuộc huyện Phù Cát, quy mô khoảng 45 ha; 01 nghĩa trang tại phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn quy mô khoảng 68 ha.
+ Thành phố An Nhơn và đô thị Hoài Nhơn: Xây dựng nghĩa trang tập trung, quy mô 15 - 17 ha/01 đô thị.
+ Các đô thị khác: Cải tạo, mở rộng nghĩa trang tập trung quy mô từ 2 - 5 ha/01 đô thị.
+ Khu vực nông thôn: Đóng cửa các nghĩa trang gây ô nhiễm, không đủ khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường. Khoanh ranh giới, cải tạo các nghĩa trang hiện hữu đảm bảo tiêu chuẩn.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Bảo vệ môi trường biển và ven biển tỉnh Bình Định. Xây dựng và triển khai các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn ven biển để giảm thiểu các tác động tiêu cực trong quá trình phát triển đô thị, công nghiệp đến môi trường biển và đầm phá. Quản lý nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu nguồn, khu dự trữ sinh quyển để bảo vệ nguồn nước. Bảo vệ và phát triển các không gian xanh, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, các hành lang xanh dọc sông Côn, Hà Thanh, La Tinh, Lại Giang... Hạn chế không phát triển trong hành lang thoát lũ, các hoạt động làm biến đổi dòng chảy, gây mất an toàn đối với các khu dân cư và cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng; các giải pháp chống ngập, lũ lụt, xâm nhập mặn tại Tiểu vùng số 1 và khu vực ven biển. Tăng diện tích cây xanh và mặt nước giúp tăng khả năng thoát nước và điều hòa vi khí hậu. Tăng cường sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái chế; giảm các nguồn gây ô nhiễm, phát thải khí nhà kính; thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị - nông thôn. Cải tạo, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước đô thị. Phát triển không gian rừng kết nối với các mảng xanh nông nghiệp, công viên chuyên đề, không gian mở của các đô thị.
- Xây dựng chương trình quản lý kiểm soát môi trường các lưu vực sông chính trong vùng. Xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải từ các đô thị, khu, cụm công nghiệp, giao thông vận tải,... Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường vùng, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm tác động của biến đổi khí hậu như lũ lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Tuyến cao tốc Bắc - Nam, tuyến Quy Nhơn - Pleiku, đường tuần tra ven biển (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).
+ Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:
. Kết nối các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trong vùng tạo thành mạng lưới liên hoàn và đấu nối với hệ thống đường cao tốc quốc gia góp phần nâng cao năng lực vận tải của mạng lưới đường bộ.
. Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 1D, quốc lộ 19, quốc lộ 19B, quốc lộ 19C đạt cấp tiêu chuẩn đường cấp I, II, III, quy mô 4 - 6 làn xe.
. Nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp V - cấp III tùy theo yêu cầu từng đoạn. Xây dựng mới các đường tỉnh: đường Phú Phong - Bồng Sơn; đường Phú Phong - Vĩnh Thạnh; đường An Lão - Bồng Sơn; đường Phù Mỹ - Vĩnh Thạnh; đường Hoài Ân - Vĩnh Thạnh; đường Hoài Nhơn - Gia Lai; đường Tây Sơn - Vĩnh Thạnh - An Lão.
. Đường bộ ven biển: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010. Toàn tuyến đảm bảo tối thiểu đạt cấp III.
+ Giao thông đô thị và nông thôn:
. Xây dựng hệ thống giao thông đô thị đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành và theo quy hoạch đô thị, đảm bảo tính kết nối, liên hoàn giữa hệ thống giao thông đô thị với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia.
. Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn trong vùng đảm bảo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đạt 100% loại A - giao thông nông thôn trở lên; kết nối liên thông với các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ đáp ứng nhu cầu về vận tải và phát triển hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có; nâng cấp ga Diêu Trì thành ga tổng hợp Quy Nhơn; xây mới 02 ga logistics tại Phước Lộc và Canh Vinh. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bước triển khai xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam đoạn qua Bình Định.
- Đường hàng không: Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.
- Đường thủy:
+ Cảng: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn. Nâng cấp bến Tam Quan (đô thị Hoài Nhơn), Đề Gi (huyện Phù Cát) phục vụ hậu cần dịch vụ nghề cá và neo đậu tàu thuyền.
+ Đường thủy nội địa: Nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến đường thủy chính đạt cấp kỹ thuật theo quy định như tuyến Đề Gi - Tam Quan, tuyến Đề Gi - Quy Nhơn, tuyến Tam Quan - Quy Nhơn...
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Khống chế cao độ xây dựng cho các đô thị theo các tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, chống sạt lở ứng phó với biến đổi khí hậu. Thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông Côn và sông Hà Thanh, sông La Tinh, sông Lại Giang); nâng cấp, xây dựng hệ thống hồ chứa nước thượng nguồn các con sông để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông.
- Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới đạt 80 - 100% đường nội thị của các đô thị có cống thoát nước mưa, 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa.
- Biện pháp phòng chống thiên tai: Lập dự án quy hoạch phòng chống thiên tai để đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnh nhằm từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏi vùng ảnh hưởng của thiên tai.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm chủ yếu ở các khu vực nằm dọc hạ lưu các sông như sông Hà Thanh, sông Côn, sông Lại Giang... Đến năm 2025 hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm và đến năm 2035 ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2025: Tổng nhu cầu là 304.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 156.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 50.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 98.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2035: Tổng nhu cầu là 400.000 m3/ngày đêm, trong đó đô thị, du lịch là 231.000 m3/ngày đêm; công nghiệp là 98.000 m3/ngày đêm; nông thôn là 71.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cải tạo nâng công suất 10 nhà máy nước: Tuy Phước (huyện Tuy Phước), Cát Khánh (huyện Phù Cát), Phú Phong (đô thị Tây Sơn), Bình Dương, Phù Mỹ, Mỹ Chánh, Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ), Bồng Sơn (đô thị Hoài Nhơn), Tăng Bạt Hổ, Ân Tường Tây (huyện Hoài Ân). Xây dựng mới 07 nhà máy nước: Quy Nhơn (thành phố Quy Nhơn), An Hòa (huyện An Lão), Ngô Mây, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Nhơn Hòa, Hồ Núi Một (thành phố An Nhơn), Canh Vinh (huyện Vân Canh).
+ Giữ nguyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ có chất lượng tốt; bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu cấp nước nông thôn; ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước tập trung vùng đông dân cư, các xã đồng bằng ven biển.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện công suất cực đại: Đến năm 2025 là 983 MW; đến năm 2035: 1.638 MW.
- Nhà máy điện: Sử dụng nguồn từ các nhà máy thủy điện sau: An Khê, công suất 160 MW; Vĩnh Sơn, công suất 2x33 MW; Vĩnh Sơn 5, công suất 28 MW; Trà Xom, công suất 20 MW; Bình Định, công suất 9,9 MW; Tiên Thuận, công suất 9,5 MW; Văn Phong, công suất 6 MW. Phát triển các dự án nguồn điện năng lượng mới và tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...) theo quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Lưới điện 500 kV: Xây mới trạm 500 kV Bình Định, công suất (2x600) MVA; đường dây 500 kV Vân Phong - Bình Định và nhánh rẽ trạm 500 kV Bình Định.
- Lưới điện 220 kV; Xây mới 03 trạm biến áp 220 kV gồm trạm 220 kV Phước An, công suất (2x125) MVA; trạm biến áp 220 kV Phù Mỹ, công suất (2x125) MVA; trạm biến áp 220 kV Nhơn Hội, công suất 250 MVA.
Nâng công suất trạm biến áp 220 kV Quy Nhơn (2x250) MVA. Xây mới tuyến 220 kV mạch kép Quy Nhơn - Quảng Ngãi; tuyến nhánh rẽ 220 kV cấp điện cho trạm 220 kV Phù Mỹ, trạm biến áp 220 kV Phước An; tuyến 220 kV mạch kép Quy Nhơn - Nhơn Hội; tuyến 220 kV Quy Nhơn - Phú Yên; đường dây 500 kV Bình Định - Nhơn Hội và trạm biến áp 500 kV Bình Định - Phước An - Phù Mỹ.
- Lưới điện 110 kV: Xây mới 23 trạm biến áp 110 kV cấp điện cho các phụ tải với tổng công suất 1164 MVA; cải tạo, mở rộng nâng công suất 8 trạm 110 kV với tổng công suất 316 MVA; xây mới 238 km đường dây 110 kV và cải tạo 338,5 km đường dây 110 kV.
đ) Quy hoạch viễn thông thụ động:
- Nhu cầu thông tin liên lạc: Đến năm 2025 là 532.000 thuê bao; đến năm 2035: 651.000 thuê bao.
- Chuyển mạch: Đến năm 2035 số thuê bao toàn tỉnh là 651.000 thuê bao, với tổng dung lượng hiện tại khoảng 366.500 thuê bao, cần lắp đặt và mở rộng các điểm chuyển mạch với tổng dung lượng 295.500 thuê bao.
- Truyền dẫn: Nâng cấp các trục truyền dẫn hiện hữu theo công nghệ truyền dẫn tiên tiến các trục sau: Quy Nhơn - Tuy Hòa; Quy Nhơn - Tuy Phước - Phù Cát - Phù Mỹ - Hoài Nhơn - An Lão; Quy Nhơn - Nhơn Hội - Cát Tiến; Phước Sơn - Chợ Dinh; Quy Nhơn - Vân Canh - Tây Sơn - Vĩnh Thạnh - Hoài Ân - Hoài Nhơn.
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa khu vực vực trung tâm thành phố Quy Nhơn, đô thị Hoài Nhơn và khu đô thị xây mới; đối với khu ngoại thị, nông thôn, miền núi sử dụng cáp động lực; mạng ngoại vi bắt buộc dùng chung cơ sở hạ tầng, không cho phép có nhiều tuyến cáp chôn trên một tuyến đường.
- Mạng Internet: Truy cập internet băng thông rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.
- Bưu chính: Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III; giữ nguyên số lượng bưu cục, nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Nhu cầu thoát nước thải: Tổng lượng nước thải sinh hoạt đô thị, du lịch đến năm 2025 là 182.000 m3/ngày, đến năm 2035 là 275.000 m3/ngày. Tỷ lệ thu gom xử lý tối thiểu 80%. Lượng nước thải công nghiệp đến năm 2025 là 74.000 m3/ngày, đến năm 2035 là 118.000 m3/ngày. Tỷ lệ thu gom xử lý đạt 100%.
+ Thành phố Quy Nhơn: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng, sử dụng 02 trạm xử lý hiện có: 01 trạm công suất 28.000 m3/ngày, quy mô khoảng 12,0 ha và 01 trạm công suất 4.300 m3/ngày, quy mô khoảng 5 ha.
+ Khu kinh tế Nhơn Hội, đô thị Cát Tiến: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Xây dựng 01 trạm xử lý Nhơn Hội, công suất: 10.000 m3/ngày, quy mô 7 ha và 01 trạm xử lý tại Cát Tiến, công suất: 7.000 m3/ngày, quy mô 5,0 ha.
+ Thành phố An Nhơn và đô thị Hoài Nhơn: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng trạm xử lý nước thải cho từng đô thị công suất: từ 3.000 - 15.000 m3/ngày, quy mô khoảng 5-10 ha/trạm xử lý.
+ Các đô thị khác: Lựa chọn hình thức xử lý nước thải bằng các hồ sinh học. Dự kiến xây dựng từ 1 đến 2 trạm xử lý cho mỗi đô thị công suất khoảng 1.000 - 6.000 m3/ngày, quy mô từ 1 - 3 ha/trạm xử lý.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý riêng theo từng khu, cụm công nghiệp.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt, du lịch phát sinh đến năm 2025 khoảng 1.350 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 1.850 tấn/ngày. Chất thải rắn y tế đến năm 2025 khoảng 8,0 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 11,0 tấn/ngày. Chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 khoảng 670 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 1.300 tấn/ngày.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, y tế và công nghiệp đạt 95 - 100%.
+ Xây dựng 3 khu xử lý chất thải rắn cấp vùng: 01 khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ, thành phố Quy Nhơn công suất: 8.000 tấn/ngày, quy mô khoảng 61 ha; 01 khu xử lý chất thải rắn xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, công suất: 1.500 tấn/ngày, quy mô khoảng 30 - 70 ha; khu xử lý chất thải rắn đô thị Hoài Nhơn, công suất: 200 tấn/ngày, quy mô khoảng 15-20 ha.
- Nghĩa trang:
+ Xây dựng 02 nghĩa trang tập trung cấp vùng, bao gồm: 01 nghĩa trang tại xã Cát Nhơn thuộc huyện Phù Cát, quy mô khoảng 45 ha; 01 nghĩa trang tại phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn quy mô khoảng 68 ha.
+ Thành phố An Nhơn và đô thị Hoài Nhơn: Xây dựng nghĩa trang tập trung, quy mô 15 - 17 ha/01 đô thị.
+ Các đô thị khác: Cải tạo, mở rộng nghĩa trang tập trung quy mô từ 2 - 5 ha/01 đô thị.
+ Khu vực nông thôn: Đóng cửa các nghĩa trang gây ô nhiễm, không đủ khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường. Khoanh ranh giới, cải tạo các nghĩa trang hiện hữu đảm bảo tiêu chuẩn.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Bảo vệ môi trường biển và ven biển tỉnh Bình Định. Xây dựng và triển khai các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn ven biển để giảm thiểu các tác động tiêu cực trong quá trình phát triển đô thị, công nghiệp đến môi trường biển và đầm phá. Quản lý nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu nguồn, khu dự trữ sinh quyển để bảo vệ nguồn nước. Bảo vệ và phát triển các không gian xanh, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, các hành lang xanh dọc sông Côn, Hà Thanh, La Tinh, Lại Giang... Hạn chế không phát triển trong hành lang thoát lũ, các hoạt động làm biến đổi dòng chảy, gây mất an toàn đối với các khu dân cư và cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng; các giải pháp chống ngập, lũ lụt, xâm nhập mặn tại Tiểu vùng số 1 và khu vực ven biển. Tăng diện tích cây xanh và mặt nước giúp tăng khả năng thoát nước và điều hòa vi khí hậu. Tăng cường sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái chế; giảm các nguồn gây ô nhiễm, phát thải khí nhà kính; thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị - nông thôn. Cải tạo, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước đô thị. Phát triển không gian rừng kết nối với các mảng xanh nông nghiệp, công viên chuyên đề, không gian mở của các đô thị.
- Xây dựng chương trình quản lý kiểm soát môi trường các lưu vực sông chính trong vùng. Xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải từ các đô thị, khu, cụm công nghiệp, giao thông vận tải,... Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường vùng, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm tác động của biến đổi khí hậu như lũ lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng.