Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung cơ bản của Quy hoạch
3.1. Nhiệm vụ của các lĩnh vực khoa học và công nghệ
a) Khoa học xã hội
- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục lịch sử, thuần phong, mỹ tục cho thế hệ thanh thiếu niên, nhi đồng tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu tiếp cận, nắm vững các quan điểm lý luận và thực tiễn của Đảng, Nhà nước; đúc rút kinh nghiệm quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế, vận dụng một cách đúng đắn và sáng tạo vào thực tiễn quản lý kinh tế, quản lý nhà nước ở Quảng Ninh.
- Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ, các loại hình sản phẩm du lịch độc đáo, các tuyến, điểm du lịch hợp lý, liên kết lữ hành trong và ngoài nước có chất lượng cao (du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch đồng quê, du lịch biển, du lịch mạo hiểm...).
- Ứng dụng công nghệ cao phục vụ giảng dạy ở tất cả các cấp học, ngành học, nhất là học ngoại ngữ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh.
- Đẩy mạnh phổ biến, truyền thông về giá trị của các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học và công nghệ Việt Nam và phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ cho người dân, doanh nghiệp.
b) Khoa học nhân văn
- Nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc Quảng Ninh cho mục đích nâng cao đời sống và phát triển du lịch.
- Nghiên cứu các vấn đề về an ninh, tâm lý dân cư, dân tộc, tôn giáo và các vấn đề tội phạm trên địa bàn tỉnh.
c) Khoa học tự nhiên
- Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý các nguồn lợi tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên biển, tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, khoáng sản, các nguồn lợi thủy hải sản trên địa bàn phục vụ cho công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, các quy luật diễn biến của các quá trình tự nhiên để chủ động phòng tránh ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, tác động của môi trường, ứng dụng các kỹ thuật hiện đại để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Điều tra, bảo tồn, lưu giữ và khai thác hợp lý các nguồn gen quý hiếm của tỉnh.
d) Khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Nghiên cứu sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
- Ứng dụng công nghệ khai thác hiện đại, chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi và hiệu quả sử dụng tổng hợp trong khai thác khoáng sản.
- Ứng dụng các công nghệ trong sản xuất và chế biến sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nghiên cứu thiết kế các mẫu công trình xây dựng đô thị, dân dụng sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng.
- Ứng dụng công nghệ mới để tái sử dụng chất thải của các nhà máy nhiệt điện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, quản lý chất lượng công trình xây dựng, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải, ứng dụng các loại vật liệu mới trong xây dựng công trình giao thông.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa để quảng bá, xúc tiến, quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tạo sự khác biệt cho thương hiệu du lịch của Quảng Ninh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lợi tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, đô thị.
- Hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng và các dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng lớp học thông minh, trường học thông minh, thành phố thông minh, tỉnh thông minh.
- Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng các công nghệ hiện đại trong việc quan trắc, giám sát môi trường, xử lý chất thải, rác thải, đảm bảo môi trường.
- Triển khai kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử trên địa bàn Tỉnh.
e) Khoa học nông nghiệp
- Nghiên cứu xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến để nhân giống và nuôi trồng các giống cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản là sản phẩm xây dựng thương hiệu của tỉnh và các sản phẩm đặc sắc nổi tiếng của địa phương; Lựa chọn và sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực đáp ứng quy mô sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa của tỉnh.
g) Khoa học Y và dược
- Quy hoạch nuôi trồng, khai thác, chế biến các cây dược liệu quý của tỉnh.
- Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, tăng cường ứng dụng các phương pháp khoa học, công nghệ của y học hiện đại, y học cổ truyền trong hội chẩn, tư vấn, khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của tỉnh nhằm nâng cao năng lực cho các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện góp phần giảm thiểu tình trạng quá tải bệnh viện.
- Tăng cường năng lực kỹ thuật phân tích, kiểm soát an toàn thực phẩm.
3.2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý
- Ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác quản lý Nhà nước và cải cách hành chính.
- Thực hiện Đề án rà soát, đánh giá năng lực hoạt động, bố trí nguồn lực, kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tăng cường phân cấp cho các địa phương, các ngành trong quản lý, triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ.
- Khảo sát, tìm kiếm, xây dựng nguồn lực thông tin, tiếp nhận công nghệ, đặc biệt là các công nghệ tiên tiến của các nước phát triển nhằm đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có lợi thế của tỉnh Quảng Ninh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng, xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) phục vụ mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh; quảng bá thương hiệu trên thị trường. Đẩy mạnh hoạt động sáng kiến; Cung ứng dịch vụ khai thác SHTT. Đẩy mạnh công tác bảo hộ quyền SHTT theo các chuẩn mực quốc tế nhằm thu hút các doanh nghiệp FDI mạnh dạn và an tâm đầu tư và chuyển giao công nghệ vào trong tỉnh.
- Đảm bảo 100% cơ sở bức xạ đều được kiểm tra đủ điều kiện hoạt động. Thẩm định kịp thời việc vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại.
- Hỗ trợ cho các Doanh nghiệp của tỉnh nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 .
- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ công về khoa học và công nghệ: dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Ninh.
3.3. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Nhân lực khoa học và công nghệ
Xây dựng trường Đại học Hạ Long nhằm đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là nhân lực trình độ cao.
Tăng cường triển khai thu hút và tổ chức đào tạo để sớm có đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm, chủ lực (sinh học, nông nghiệp, dịch vụ tư vấn và y tế...).
b) Tổ chức khoa học và công nghệ
- Các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Nâng cấp các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Khoa học kỹ thuật và sản xuất giống Thủy sản Quảng Ninh, Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp Quảng Ninh.
+ Hình thành các bộ phận nghiên cứu và phát triển tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp, hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ bên ngoài để từng bước làm chủ, thích nghi, cải tiến công nghệ nhập, tiến tới tự chủ nghiên cứu, thiết kế công nghệ, sản phẩm mới.
- Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
+ Rà soát, đánh giá năng lực hoạt động, bố trí nguồn lực, kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hỗ trợ, khuyến khích để đẩy nhanh tiến độ thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Khu sản xuất thực nghiệm, trình diễn và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ... nhằm đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu ứng dụng và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất.
+ Củng cố và nâng cao năng lực cho của 3 Trung tâm: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường nhằm đảm bảo các yêu cầu về phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm phục vụ chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
+ Hỗ trợ, khuyến khích để đẩy nhanh tiến độ thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Khu sản xuất thực nghiệm, trình diễn và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ...
+ Đầu tư phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ với trung ương, với các địa phương thuộc tỉnh; phát triển giao dịch công nghệ, thị trường công nghệ. Nâng cao năng lực cho Trung tâm Tin học và Thông tin tư liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về công tác thống kê, lưu trữ cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ.
- Duy trì và nâng cấp Sàn giao dịch công nghệ, từng bước tiến tới xây dựng thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
c) Xây dựng các khu công nghệ cao
Xây dựng vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tiến tới phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao.

Content:
Nội dung cơ bản của Quy hoạch
3.1. Nhiệm vụ của các lĩnh vực khoa học và công nghệ
a) Khoa học xã hội
- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục lịch sử, thuần phong, mỹ tục cho thế hệ thanh thiếu niên, nhi đồng tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu tiếp cận, nắm vững các quan điểm lý luận và thực tiễn của Đảng, Nhà nước; đúc rút kinh nghiệm quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế, vận dụng một cách đúng đắn và sáng tạo vào thực tiễn quản lý kinh tế, quản lý nhà nước ở Quảng Ninh.
- Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ, các loại hình sản phẩm du lịch độc đáo, các tuyến, điểm du lịch hợp lý, liên kết lữ hành trong và ngoài nước có chất lượng cao (du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch đồng quê, du lịch biển, du lịch mạo hiểm...).
- Ứng dụng công nghệ cao phục vụ giảng dạy ở tất cả các cấp học, ngành học, nhất là học ngoại ngữ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh.
- Đẩy mạnh phổ biến, truyền thông về giá trị của các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học và công nghệ Việt Nam và phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ cho người dân, doanh nghiệp.
b) Khoa học nhân văn
- Nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc Quảng Ninh cho mục đích nâng cao đời sống và phát triển du lịch.
- Nghiên cứu các vấn đề về an ninh, tâm lý dân cư, dân tộc, tôn giáo và các vấn đề tội phạm trên địa bàn tỉnh.
c) Khoa học tự nhiên
- Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý các nguồn lợi tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên biển, tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, khoáng sản, các nguồn lợi thủy hải sản trên địa bàn phục vụ cho công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, các quy luật diễn biến của các quá trình tự nhiên để chủ động phòng tránh ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, tác động của môi trường, ứng dụng các kỹ thuật hiện đại để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Điều tra, bảo tồn, lưu giữ và khai thác hợp lý các nguồn gen quý hiếm của tỉnh.
d) Khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Nghiên cứu sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
- Ứng dụng công nghệ khai thác hiện đại, chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi và hiệu quả sử dụng tổng hợp trong khai thác khoáng sản.
- Ứng dụng các công nghệ trong sản xuất và chế biến sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nghiên cứu thiết kế các mẫu công trình xây dựng đô thị, dân dụng sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng.
- Ứng dụng công nghệ mới để tái sử dụng chất thải của các nhà máy nhiệt điện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, quản lý chất lượng công trình xây dựng, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải, ứng dụng các loại vật liệu mới trong xây dựng công trình giao thông.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa để quảng bá, xúc tiến, quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tạo sự khác biệt cho thương hiệu du lịch của Quảng Ninh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lợi tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, đô thị.
- Hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng và các dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng lớp học thông minh, trường học thông minh, thành phố thông minh, tỉnh thông minh.
- Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng các công nghệ hiện đại trong việc quan trắc, giám sát môi trường, xử lý chất thải, rác thải, đảm bảo môi trường.
- Triển khai kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử trên địa bàn Tỉnh.
e) Khoa học nông nghiệp
- Nghiên cứu xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến để nhân giống và nuôi trồng các giống cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản là sản phẩm xây dựng thương hiệu của tỉnh và các sản phẩm đặc sắc nổi tiếng của địa phương; Lựa chọn và sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực đáp ứng quy mô sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa của tỉnh.
g) Khoa học Y và dược
- Quy hoạch nuôi trồng, khai thác, chế biến các cây dược liệu quý của tỉnh.
- Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, tăng cường ứng dụng các phương pháp khoa học, công nghệ của y học hiện đại, y học cổ truyền trong hội chẩn, tư vấn, khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của tỉnh nhằm nâng cao năng lực cho các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện góp phần giảm thiểu tình trạng quá tải bệnh viện.
- Tăng cường năng lực kỹ thuật phân tích, kiểm soát an toàn thực phẩm.
3.2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý
- Ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác quản lý Nhà nước và cải cách hành chính.
- Thực hiện Đề án rà soát, đánh giá năng lực hoạt động, bố trí nguồn lực, kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tăng cường phân cấp cho các địa phương, các ngành trong quản lý, triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ.
- Khảo sát, tìm kiếm, xây dựng nguồn lực thông tin, tiếp nhận công nghệ, đặc biệt là các công nghệ tiên tiến của các nước phát triển nhằm đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có lợi thế của tỉnh Quảng Ninh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng, xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) phục vụ mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh; quảng bá thương hiệu trên thị trường. Đẩy mạnh hoạt động sáng kiến; Cung ứng dịch vụ khai thác SHTT. Đẩy mạnh công tác bảo hộ quyền SHTT theo các chuẩn mực quốc tế nhằm thu hút các doanh nghiệp FDI mạnh dạn và an tâm đầu tư và chuyển giao công nghệ vào trong tỉnh.
- Đảm bảo 100% cơ sở bức xạ đều được kiểm tra đủ điều kiện hoạt động. Thẩm định kịp thời việc vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại.
- Hỗ trợ cho các Doanh nghiệp của tỉnh nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 .
- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ công về khoa học và công nghệ: dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Ninh.
3.Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Nhân lực khoa học và công nghệ
Xây dựng trường Đại học Hạ Long nhằm đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là nhân lực trình độ cao.
Tăng cường triển khai thu hút và tổ chức đào tạo để sớm có đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm, chủ lực (sinh học, nông nghiệp, dịch vụ tư vấn và y tế...).
b) Tổ chức khoa học và công nghệ
- Các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Nâng cấp các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Khoa học kỹ thuật và sản xuất giống Thủy sản Quảng Ninh, Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp Quảng Ninh.
+ Hình thành các bộ phận nghiên cứu và phát triển tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp, hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ bên ngoài để từng bước làm chủ, thích nghi, cải tiến công nghệ nhập, tiến tới tự chủ nghiên cứu, thiết kế công nghệ, sản phẩm mới.
- Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
+ Rà soát, đánh giá năng lực hoạt động, bố trí nguồn lực, kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hỗ trợ, khuyến khích để đẩy nhanh tiến độ thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Khu sản xuất thực nghiệm, trình diễn và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ... nhằm đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu ứng dụng và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất.
+ Củng cố và nâng cao năng lực cho của 3 Trung tâm: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường nhằm đảm bảo các yêu cầu về phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm phục vụ chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
+ Hỗ trợ, khuyến khích để đẩy nhanh tiến độ thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Khu sản xuất thực nghiệm, trình diễn và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ...
+ Đầu tư phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ với trung ương, với các địa phương thuộc tỉnh; phát triển giao dịch công nghệ, thị trường công nghệ. Nâng cao năng lực cho Trung tâm Tin học và Thông tin tư liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về công tác thống kê, lưu trữ cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ.
- Duy trì và nâng cấp Sàn giao dịch công nghệ, từng bước tiến tới xây dựng thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
c) Xây dựng các khu công nghệ cao
Xây dựng vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tiến tới phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao.