Document: Khoản 5 Điều 9 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 9 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 9. Tài khoản 156- Hàng dự trữ quốc gia
...
5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán hàng dự trữ quốc gia trực tiếp bảo quản hoặc thuê bảo quản
- Hàng dự trữ quốc gia mua về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561 hoặc 1562)
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311).
Khi mua hàng dự trữ quốc gia bằng dự toán, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561 hoặc 1562)
Có TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Đồng thời ghi Có TK 0083- Dự toán chi mua hàng dự trữ quốc gia.
- Nhập kho hàng dự trữ quốc gia do cấp trên ký hợp đồng và thanh toán:
+ Đơn vị cấp dưới trực tiếp quản lý hàng khi nhận được hàng dự trữ quốc gia do đơn vị cấp trên ký hợp đồng và thanh toán.
Khi thực hiện nhập hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561 hoặc 1562)
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
Khi có quyết định của cấp trên tăng nguồn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
+ Tại đơn vị cấp trên:
Khi nhận đầy đủ hồ sơ nhập hàng của đơn vị cấp dưới, kế toán xác định số tiền phải thanh toán cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311)
Khi trả tiền cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311)
Có TK 111- Tiền mặt (1111)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa phát hiện qua kiểm kê, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)
Có TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý.
- Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia
+ Đơn vị nhập hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
+ Khi nhận quyết định tăng nguồn vốn, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
+ Đơn vị xuất hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
Khi nhận quyết định giảm nguồn vốn, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
- Nhập hàng dự trữ quốc gia khi được viện trợ, hỗ trợ, huy động đóng góp của các tổ chức và cá nhân, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường về nhập kho của đơn vị, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.
- Khi xuất bán hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (Giá hạch toán) (3141)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Trường hợp tạm xuất hàng để phục vụ nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 157- Hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt khi xuất dốc kho, thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê, căn cứ vào biên bản, ghi:
Nợ TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
b) Kế toán hàng dự trữ quốc gia đem gia công
- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia đem gia công, căn cứ vào giá trị hàng dự trữ quốc gia thực xuất, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1563)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi nhận hàng dự trữ quốc gia sau khi gia công về nhập kho, căn cứ vào giá trị thực xuất mang gia công, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1563).
c) Kế toán hàng dự trữ quốc gia xuất luân phiên đổi hàng
- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia luân phiên đổi hàng, căn cứ vào giá trị hàng dự trữ quốc gia thực xuất, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1564)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi nhập hàng dự trữ quốc gia luân phiên đổi hàng, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1564).

Content:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán hàng dự trữ quốc gia trực tiếp bảo quản hoặc thuê bảo quản
- Hàng dự trữ quốc gia mua về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561 hoặc 1562)
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311).
Khi mua hàng dự trữ quốc gia bằng dự toán, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561 hoặc 1562)
Có TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Đồng thời ghi Có TK 0083- Dự toán chi mua hàng dự trữ quốc gia.
- Nhập kho hàng dự trữ quốc gia do cấp trên ký hợp đồng và thanh toán:
+ Đơn vị cấp dưới trực tiếp quản lý hàng khi nhận được hàng dự trữ quốc gia do đơn vị cấp trên ký hợp đồng và thanh toán.
Khi thực hiện nhập hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561 hoặc 1562)
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
Khi có quyết định của cấp trên tăng nguồn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
+ Tại đơn vị cấp trên:
Khi nhận đầy đủ hồ sơ nhập hàng của đơn vị cấp dưới, kế toán xác định số tiền phải thanh toán cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311)
Khi trả tiền cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311)
Có TK 111- Tiền mặt (1111)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa phát hiện qua kiểm kê, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)
Có TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý.
- Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia
+ Đơn vị nhập hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
+ Khi nhận quyết định tăng nguồn vốn, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
+ Đơn vị xuất hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
Khi nhận quyết định giảm nguồn vốn, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
- Nhập hàng dự trữ quốc gia khi được viện trợ, hỗ trợ, huy động đóng góp của các tổ chức và cá nhân, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường về nhập kho của đơn vị, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.
- Khi xuất bán hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (Giá hạch toán) (3141)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Trường hợp tạm xuất hàng để phục vụ nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 157- Hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt khi xuất dốc kho, thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê, căn cứ vào biên bản, ghi:
Nợ TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
b) Kế toán hàng dự trữ quốc gia đem gia công
- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia đem gia công, căn cứ vào giá trị hàng dự trữ quốc gia thực xuất, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1563)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi nhận hàng dự trữ quốc gia sau khi gia công về nhập kho, căn cứ vào giá trị thực xuất mang gia công, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1563).
c) Kế toán hàng dự trữ quốc gia xuất luân phiên đổi hàng
- Khi xuất hàng dự trữ quốc gia luân phiên đổi hàng, căn cứ vào giá trị hàng dự trữ quốc gia thực xuất, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1564)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi nhập hàng dự trữ quốc gia luân phiên đổi hàng, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1564).