Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quy trình ban hành văn bản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quy trình ban hành văn bản

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh như sau:
...
15. Bổ sung Chương IV như sau:
“Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã
1. Phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Quy định này.
2. Thực hiện nghiêm túc việc đăng Báo, Công báo tỉnh, niêm yết, đưa tin, gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật. Thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện và chất lượng ban hành văn bản; định kỳ báo cáo HĐND, UBND cùng cấp.
Điều 45. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp – Hộ tịch
1. Có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp trong việc thẩm định dự thảo văn bản QPPL theo quy định; tham gia góp ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.
2. Thường xuyên thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và thực hiện chức năng kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trái pháp luật theo thẩm quyền.
3. Hằng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, đánh giá và báo cáo UBND tỉnh về tình hình ban hành văn bản QPPL của tỉnh.
Điều 46. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản
1. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan trong công việc tổ chức soạn thảo văn bản; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình ban hành văn bản QPPL. Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng HĐND và UBND cùng cấp dự kiến Chương trình, Kế hoạch ban hành văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình để báo cáo UBND xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách tham gia thực hiện công tác xây dựng văn bản QPPL theo quy định; đồng thời bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia công tác xây dựng văn bản QPPL của tỉnh.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành trong việc dự trù kinh phí đảm bảo hoạt động xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật”.

Content:
Bổ sung Chương IV như sau:
“Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã
1. Phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Quy định này.
2. Thực hiện nghiêm túc việc đăng Báo, Công báo tỉnh, niêm yết, đưa tin, gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật. Thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện và chất lượng ban hành văn bản; định kỳ báo cáo HĐND, UBND cùng cấp.
Điều 45. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp – Hộ tịch
1. Có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp trong việc thẩm định dự thảo văn bản QPPL theo quy định; tham gia góp ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.
2. Thường xuyên thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và thực hiện chức năng kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trái pháp luật theo thẩm quyền.
3. Hằng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, đánh giá và báo cáo UBND tỉnh về tình hình ban hành văn bản QPPL của tỉnh.
Điều 46. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản
1. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan trong công việc tổ chức soạn thảo văn bản; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình ban hành văn bản QPPL. Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng HĐND và UBND cùng cấp dự kiến Chương trình, Kế hoạch ban hành văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình để báo cáo UBND xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách tham gia thực hiện công tác xây dựng văn bản QPPL theo quy định; đồng thời bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia công tác xây dựng văn bản QPPL của tỉnh.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành trong việc dự trù kinh phí đảm bảo hoạt động xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật”.