Document: Khoản 5 Điều 7 Thông tư 02/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế quốc phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "02/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "02/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "02/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "02/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "02/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 7 Thông tư 02/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế quốc phòng

Điều 7. Kinh phí cho công tác tuyên truyền, vận động quần chúng
...
5. Kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ, tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm:
a) Cấp Trung, Lữ đoàn và tương đương: 70.000.000 đồng/năm
b) Cấp Sư đoàn và tương đương: 100.000.000 đồng/năm

Content:
Kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ, tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm:
a) Cấp Trung, Lữ đoàn và tương đương: 70.000.000 đồng/năm
b) Cấp Sư đoàn và tương đương: 100.000.000 đồng/năm