Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Kon Tum 2016 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Kon Tum 2016 2030

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước:
+ Giai đoạn đến 2020: Khoảng 43.000m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 91.000m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Đăk Bla.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đến 2020: Nâng công suất trạm bơm 1 hiện trạng, xây dựng mới trạm bơm 2 tại khu vực giao lộ Trường Chinh - Đào Duy Từ và mở rộng trạm xử lý hiện trạng tại giao lộ Ngô Thì Nhậm - Trần Phú; xây dựng mới trạm xử lý tại giao lộ Trần Khánh Dư - Trần Phú (khi Tổng kho dự trữ di chuyển) để nâng công suất cấp nước theo nhu cầu phát triển đô thị.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên các trạm bơm, trạm xử lý của giai đoạn đầu để cấp nước cho khu vực phía Bắc sông Đăk Bla. Bổ sung xây dựng mới trạm bơm và trạm xử lý tại khu vực phía Nam cầu treo Kon Klor (phía Đông Nam thành phố, thuộc xã Chư Hreng) để cấp nước cho khu vực phía Nam sông Đăk Bla.
- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp (mạng vòng khép kín đối với khu vực nội thị, mạng nhành cây đối với các khu vực ngoại thị). Kết hợp với trạm bơm tăng áp cục bộ tại các khu vực có cốt địa hình cao, không có khả năng tự chảy.
e) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 38.000m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 55.000m3/ngày.đêm.
- Xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây dựng trạm xử lý 1 tại khu vực giao lộ đường Hai Bà Trưng kéo dài - Đường trục chính phía Tây thành phố; trạm xử lý 2 tại khu vực phía Nam sông Đăk Bla, thuộc khu vực xã Đoàn Kết.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư xây dựng mở rộng, nâng công suất trạm xử lý 1 và trạm xử lý 2 đảm bảo xử lý lưu lượng nước thải theo nhu cầu. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi đổ ra sông Đăk Bla.
- Mạng lưới thoát nước thải được xây dựng theo nguyên tắc tự chảy. Tại các khu vực không có khả năng tự chảy, bố trí trạm bơm cục bộ bơm nước lên cốt cao hơn để thoát tự chảy, tại khu vực thoát chung với hệ thống thoát nước mưa xây dựng giếng tách nước vào cống thoát nước riêng gần nhất.
- Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp: Tại các khu công nghiệp nước thải được thu gom và xử lý tập trung tại các khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
f) Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 65MW.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 158.5MW.
- Trạm 220kV: Nâng công suất trạm 220kV Kon Tum hiện có.
- Trạm 110kV:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Nâng công suất trạm 110kV Kon Tum hiện có (tại phường Quang Trung). Xây dựng mới trạm 110kV Kon Tum 2 (tại phường Trần Hưng Đạo), trạm 110kV Khu công nghiệp Hòa Bình - Giai đoạn II (tại phường Ngô Mây).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng mới trạm 110kV Kon Tum 3 (tại khu vực xã Chư Hreng). Đồng thời nâng công suất các trạm 110kV đã được đầu tư đến năm 2020, để đảm bảo nhu cầu cấp điện.
- Lưới 22kV: Tận dụng những tuyến đường điện 22kV hiện có, cải tạo, nâng cấp để phục vụ cho nhu cầu dùng điện hiện tại và đến năm 2030 của thành phố, từng bước ngầm hóa theo tính chất từng khu vực quan trọng trong đô thị và khả năng nguồn vốn của ngành điện.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn thu gom:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 310 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 428 tấn/ngày.
- Xử lý rác thải:
+ Đến năm 2020: Được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý và tái chế rác thải Song Nguyên thuộc phường Ngô Mây.
+ Đến năm 2030: Được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý và tái chế rác thải Song Nguyên thuộc phường Ngô Mây và bổ sung khu xử lý chôn lấp thuộc khu vực xã Đăk Cấm (phía Đông nghĩa trang phía Bắc thành phố) theo nhu cầu rác thải.
h) Quy hoạch nghĩa trang:
- Vị trí xây dựng nghĩa trang tập trung:
+ Phía Bắc thành phố: Nghĩa trang hiện nay tại khu vực xã Vinh Quang.
+ Phía Nam thành phố: Xây dựng mới tại khu vực xã Chư Hreng.
- Hình thức mai táng: Chôn cất một lần và hỏa táng.
- Nhà tang lễ: Sử dụng nhà tang lễ đã được đầu tư tại phường Ngô Mây, phục vụ nhu cầu tổ chức tang lễ của đô thị. Tổ chức xây dựng thêm nhà tang lễ tại khu vực phía Nam thành phố khi có nhu cầu.

Content:
Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước:
+ Giai đoạn đến 2020: Khoảng 43.000m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 91.000m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Đăk Bla.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đến 2020: Nâng công suất trạm bơm 1 hiện trạng, xây dựng mới trạm bơm 2 tại khu vực giao lộ Trường Chinh - Đào Duy Từ và mở rộng trạm xử lý hiện trạng tại giao lộ Ngô Thì Nhậm - Trần Phú; xây dựng mới trạm xử lý tại giao lộ Trần Khánh Dư - Trần Phú (khi Tổng kho dự trữ di chuyển) để nâng công suất cấp nước theo nhu cầu phát triển đô thị.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên các trạm bơm, trạm xử lý của giai đoạn đầu để cấp nước cho khu vực phía Bắc sông Đăk Bla. Bổ sung xây dựng mới trạm bơm và trạm xử lý tại khu vực phía Nam cầu treo Kon Klor (phía Đông Nam thành phố, thuộc xã Chư Hreng) để cấp nước cho khu vực phía Nam sông Đăk Bla.
- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp (mạng vòng khép kín đối với khu vực nội thị, mạng nhành cây đối với các khu vực ngoại thị). Kết hợp với trạm bơm tăng áp cục bộ tại các khu vực có cốt địa hình cao, không có khả năng tự chảy.
e) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 38.000m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 55.000m3/ngày.đêm.
- Xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây dựng trạm xử lý 1 tại khu vực giao lộ đường Hai Bà Trưng kéo dài - Đường trục chính phía Tây thành phố; trạm xử lý 2 tại khu vực phía Nam sông Đăk Bla, thuộc khu vực xã Đoàn Kết.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư xây dựng mở rộng, nâng công suất trạm xử lý 1 và trạm xử lý 2 đảm bảo xử lý lưu lượng nước thải theo nhu cầu. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi đổ ra sông Đăk Bla.
- Mạng lưới thoát nước thải được xây dựng theo nguyên tắc tự chảy. Tại các khu vực không có khả năng tự chảy, bố trí trạm bơm cục bộ bơm nước lên cốt cao hơn để thoát tự chảy, tại khu vực thoát chung với hệ thống thoát nước mưa xây dựng giếng tách nước vào cống thoát nước riêng gần nhất.
- Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp: Tại các khu công nghiệp nước thải được thu gom và xử lý tập trung tại các khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
f) Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 65MW.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 158.5MW.
- Trạm 220kV: Nâng công suất trạm 220kV Kon Tum hiện có.
- Trạm 110kV:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Nâng công suất trạm 110kV Kon Tum hiện có (tại phường Quang Trung). Xây dựng mới trạm 110kV Kon Tum 2 (tại phường Trần Hưng Đạo), trạm 110kV Khu công nghiệp Hòa Bình - Giai đoạn II (tại phường Ngô Mây).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng mới trạm 110kV Kon Tum 3 (tại khu vực xã Chư Hreng). Đồng thời nâng công suất các trạm 110kV đã được đầu tư đến năm 2020, để đảm bảo nhu cầu cấp điện.
- Lưới 22kV: Tận dụng những tuyến đường điện 22kV hiện có, cải tạo, nâng cấp để phục vụ cho nhu cầu dùng điện hiện tại và đến năm 2030 của thành phố, từng bước ngầm hóa theo tính chất từng khu vực quan trọng trong đô thị và khả năng nguồn vốn của ngành điện.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn thu gom:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 310 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 428 tấn/ngày.
- Xử lý rác thải:
+ Đến năm 2020: Được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý và tái chế rác thải Song Nguyên thuộc phường Ngô Mây.
+ Đến năm 2030: Được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý và tái chế rác thải Song Nguyên thuộc phường Ngô Mây và bổ sung khu xử lý chôn lấp thuộc khu vực xã Đăk Cấm (phía Đông nghĩa trang phía Bắc thành phố) theo nhu cầu rác thải.
h) Quy hoạch nghĩa trang:
- Vị trí xây dựng nghĩa trang tập trung:
+ Phía Bắc thành phố: Nghĩa trang hiện nay tại khu vực xã Vinh Quang.
+ Phía Nam thành phố: Xây dựng mới tại khu vực xã Chư Hreng.
- Hình thức mai táng: Chôn cất một lần và hỏa táng.
- Nhà tang lễ: Sử dụng nhà tang lễ đã được đầu tư tại phường Ngô Mây, phục vụ nhu cầu tổ chức tang lễ của đô thị. Tổ chức xây dựng thêm nhà tang lễ tại khu vực phía Nam thành phố khi có nhu cầu.