Document: Điều 1 Quyết định 52/2007/QĐ-UBND cho phép doanh nhân, công chức, viên chức thẩm quyền quản lý UBND tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "52/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "52/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "52/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "52/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "52/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/2007/QĐ-UBND cho phép doanh nhân, công chức, viên chức thẩm quyền quản lý UBND tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc cho phép doanh nhân, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Đồng Nai sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC), như sau:
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác nhận cấp thẻ ABTC
Giao Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, căn cứ Điều 6 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp nhận tham mưu cho UBND tỉnh xem xét đề nghị sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau:
a) Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh các trường hợp đề nghị cấp thẻ ABTC của công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh các trường hợp đề nghị cấp thẻ ABTC của doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã, đăng ký hoạt động trong các khu công nghiệp tập trung do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai quản lý, trừ các trường hợp doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh các trường hợp đề nghị cấp thẻ ABTC của doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã thuộc các địa bàn còn lại, trừ các trường hợp doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương.
d) Việc xác nhận cấp thẻ ABTC cho doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 thàng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hồ sơ xác nhận cấp thẻ ABTC
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC nộp tại các đơn vị tiếp nhận nêu tại mục 1 Điều 1 Quyết định này gồm:
a) Đối với công chức, viên chức:
- Văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp công chức viên chức (các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa).
- Các giấy tờ liên quan thể hiện nhiệm vụ đi nước ngoài của công chức, viên chức phù hợp với quy định tại khoản 3, Điều 6, Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với các doanh nhân:
- Văn bản đề nghị sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu). Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về những nội dung đề nghị cấp thẻ.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất).
- Bản sao các hợp đồng, văn bản thỏa thuận, hoặc các hồ sơ chứng minh quan hệ kinh tế với các nước thành viên APEC (nếu có).
3. Quy trình giải quyết hồ sơ xác nhận cấp thẻ ABTC
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ cấp thẻ ABTC hợp lệ, các cơ quan nêu tại mục 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm kiểm tra các nội dung liên quan và tham mưu bằng văn bản gửi UBND tỉnh xem xét quyết định.
b) Trên cơ sở hồ sơ và đề nghị của các cơ quan nêu tại mục 1 Điều 1 Quyết định này, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho phép sử dụng thẻ hoặc trả lời, nêu rõ lý do không chấp thuận cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Content:
Điều 1. Quy định việc cho phép doanh nhân, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Đồng Nai sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC), như sau:
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác nhận cấp thẻ ABTC
Giao Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, căn cứ Điều 6 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp nhận tham mưu cho UBND tỉnh xem xét đề nghị sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau:
a) Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh các trường hợp đề nghị cấp thẻ ABTC của công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh các trường hợp đề nghị cấp thẻ ABTC của doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã, đăng ký hoạt động trong các khu công nghiệp tập trung do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai quản lý, trừ các trường hợp doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh các trường hợp đề nghị cấp thẻ ABTC của doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã thuộc các địa bàn còn lại, trừ các trường hợp doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương.
d) Việc xác nhận cấp thẻ ABTC cho doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 thàng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hồ sơ xác nhận cấp thẻ ABTC
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC nộp tại các đơn vị tiếp nhận nêu tại mục 1 Điều 1 Quyết định này gồm:
a) Đối với công chức, viên chức:
- Văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp công chức viên chức (các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa).
- Các giấy tờ liên quan thể hiện nhiệm vụ đi nước ngoài của công chức, viên chức phù hợp với quy định tại khoản 3, Điều 6, Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với các doanh nhân:
- Văn bản đề nghị sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu). Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về những nội dung đề nghị cấp thẻ.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất).
- Bản sao các hợp đồng, văn bản thỏa thuận, hoặc các hồ sơ chứng minh quan hệ kinh tế với các nước thành viên APEC (nếu có).
3. Quy trình giải quyết hồ sơ xác nhận cấp thẻ ABTC
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ cấp thẻ ABTC hợp lệ, các cơ quan nêu tại mục 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm kiểm tra các nội dung liên quan và tham mưu bằng văn bản gửi UBND tỉnh xem xét quyết định.
b) Trên cơ sở hồ sơ và đề nghị của các cơ quan nêu tại mục 1 Điều 1 Quyết định này, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho phép sử dụng thẻ hoặc trả lời, nêu rõ lý do không chấp thuận cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.