Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 89/QĐ-UBND Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải Quãng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/01/2015", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/01/2015", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/01/2015", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/01/2015", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/01/2015", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 89/QĐ-UBND Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải Quãng Ngãi 2015

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học, làm chủ và ứng dụng, phát triển các công nghệ mới trong quản trị và cung ứng dịch vụ vận tải; lấy nhân lực và công nghệ làm cơ sở chủ yếu để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các ngành vận tải.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, giảm chi phí vận tải, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý và phát huy lợi thế về vận tải đường bộ; từng bước phát triển vận tải công cộng trong đô thị, vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics nhằm tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh nhà. Phấn đấu đưa tỉnh Quảng Ngãi từng bước trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa, hành khách của khu vực miền Trung, Tây Nguyên, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Khối lượng vận tải hàng hóa toàn tỉnh đạt 10,4 triệu tấn/năm, khối lượng luân chuyển khoảng 1.713 tấn.km/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 8,8%/năm.
- Khối lượng vận tải hành khách toàn tỉnh đạt 5,1 triệu hành khách (HK)/năm, khối lượng luân chuyển khoảng 1.321 triệu HK.km/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 7,5%.
- Cơ cấu thị trường vận tải gồm: vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy và vận tải đường hàng không. Trong đó:
+ Thị phần vận tải hàng hóa đường bộ khoảng 88%, đường sắt khoảng 08%, đường thủy khoảng 3,5%, đường hàng không khoảng 0,5%.
+ Thị phần vận tải hành khách đường bộ khoảng 87%, đường sắt khoảng 12%, đường thủy khoảng 0,8%, đường hàng không khoảng 0,2%.
(chi tiết có phụ lục số 01 kèm theo)
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng. Đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách đạt 4,3 triệu HK; tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đáp ứng khoảng 10%, vận tải khách công cộng bằng xe taxi đáp ứng khoảng 7,5% nhu cầu đi lại.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải; tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải. Phấn đấu giảm bình quân hàng năm từ 5% - 10% về số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách với chi phí phù hợp.

Content:
Giai đoạn đến năm 2020:
- Khối lượng vận tải hàng hóa toàn tỉnh đạt 10,4 triệu tấn/năm, khối lượng luân chuyển khoảng 1.713 tấn.km/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 8,8%/năm.
- Khối lượng vận tải hành khách toàn tỉnh đạt 5,1 triệu hành khách (HK)/năm, khối lượng luân chuyển khoảng 1.321 triệu HK.km/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 7,5%.
- Cơ cấu thị trường vận tải gồm: vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy và vận tải đường hàng không. Trong đó:
+ Thị phần vận tải hàng hóa đường bộ khoảng 88%, đường sắt khoảng 08%, đường thủy khoảng 3,5%, đường hàng không khoảng 0,5%.
+ Thị phần vận tải hành khách đường bộ khoảng 87%, đường sắt khoảng 12%, đường thủy khoảng 0,8%, đường hàng không khoảng 0,2%.
(chi tiết có phụ lục số 01 kèm theo)
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng. Đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách đạt 4,3 triệu HK; tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đáp ứng khoảng 10%, vận tải khách công cộng bằng xe taxi đáp ứng khoảng 7,5% nhu cầu đi lại.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải; tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải. Phấn đấu giảm bình quân hàng năm từ 5% - 10% về số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách với chi phí phù hợp.