Document: Điều 2 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ làm về công nghệ thông tin Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ làm về công nghệ thông tin Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng không được hỗ trợ
1. Cán bộ, công chức, viên chức nhập thông tin, dữ liệu hoặc thuần tuý sử dụng, ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý đã được quy định tại các văn bản khác; cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế các cơ quan chuyên trách về CNTT-TT nhưng không trực tiếp quản lý, điều hành việc ứng dụng CNTT-TT và những người được thuê làm chuyên gia tư vấn về CNTT-TT.
2. Các đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 không được hưởng chế độ hỗ trợ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nghỉ hưu, nghỉ việc, thôi việc.
b) Miễn nhiệm hoặc được thuyên chuyển, điều động sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan khác mà không còn làm công tác về CNTT-TT.
c) Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ và lực lượng vũ trang.
d) Đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên.
e) Nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên.
g) Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Trong thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác.

Content:
Điều 2. Đối tượng không được hỗ trợ
1. Cán bộ, công chức, viên chức nhập thông tin, dữ liệu hoặc thuần tuý sử dụng, ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý đã được quy định tại các văn bản khác; cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế các cơ quan chuyên trách về CNTT-TT nhưng không trực tiếp quản lý, điều hành việc ứng dụng CNTT-TT và những người được thuê làm chuyên gia tư vấn về CNTT-TT.
2. Các đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 không được hưởng chế độ hỗ trợ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nghỉ hưu, nghỉ việc, thôi việc.
b) Miễn nhiệm hoặc được thuyên chuyển, điều động sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan khác mà không còn làm công tác về CNTT-TT.
c) Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ và lực lượng vũ trang.
d) Đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên.
e) Nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên.
g) Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Trong thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác.