Document: Điều 1 Quyết định 75/2006/QĐ-UBND số lượng đội viên kinh phí hoạt động Đội Dân phòng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/03/2006", "sign_number": "75/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/03/2006", "sign_number": "75/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/03/2006", "sign_number": "75/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/03/2006", "sign_number": "75/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "24/03/2006", "sign_number": "75/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 75/2006/QĐ-UBND số lượng đội viên kinh phí hoạt động Đội Dân phòng có nội dung như sau:

Điều 1. : Ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng như sau :
1- Số lượng đội viên Đội Dân phòng :
Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập một (01) Đội Dân phòng, tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn có thể bố trí từ 08 đến 10 đội viên và giao cho Uỷ ban Nhân dân cấp xã quyết định cụ thể .
2- Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng:
a- Chế đô tra ne Dhuc cá nhân, gồm:
- 01 bộ quần áo (có bảng tên, phù hiệu, giấy chứng nhận theo quy định của Giám đốc Công An tỉnh) cho 01 người/01 năm;
- 01 mũ mềm, 01 đôi giầy vải, 01 áo đi mưa, 01 võng, 01 dây thắt lưng cho 01 người/02 năm.
b- Khoán kinh phí hoạt đông : 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ năm/xã, phường, thị trấn dùng để mua sắm công cụ, dụng cụ, chi tập huấn nghiệp vụ, ...
c- Chế độ Phụ cấp :
- Chế độ phụ cấp hàng tháng cho 01 dân phòng là: 199.000 đồng/ người/ tháng dùng để mua xăng, bồi dưỡng tuần tra ban đêm và ngày công lao động ban ngày khi có lệnh triệu tập đột xuất (nhưng không quá 02 ngày);
- Khi có lệnh triệu tập đột xuất lao động ban ngày từ ngày thứ ba (03) trở đi, mỗi ngày công lao động sẽ được trợ cấp, giá trị 01 ngày công lao động bằng hệ số 0,06 so mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định.
3- Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng được bố trí từ Quỹ An ninh - Quốc nhòng, nếu thiếu sẽ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp xã theo phân cấp hiện hành. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Content:
Điều 1. : Ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng như sau :
1- Số lượng đội viên Đội Dân phòng :
Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập một (01) Đội Dân phòng, tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn có thể bố trí từ 08 đến 10 đội viên và giao cho Uỷ ban Nhân dân cấp xã quyết định cụ thể .
2- Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng:
a- Chế đô tra ne Dhuc cá nhân, gồm:
- 01 bộ quần áo (có bảng tên, phù hiệu, giấy chứng nhận theo quy định của Giám đốc Công An tỉnh) cho 01 người/01 năm;
- 01 mũ mềm, 01 đôi giầy vải, 01 áo đi mưa, 01 võng, 01 dây thắt lưng cho 01 người/02 năm.
b- Khoán kinh phí hoạt đông : 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ năm/xã, phường, thị trấn dùng để mua sắm công cụ, dụng cụ, chi tập huấn nghiệp vụ, ...
c- Chế độ Phụ cấp :
- Chế độ phụ cấp hàng tháng cho 01 dân phòng là: 199.000 đồng/ người/ tháng dùng để mua xăng, bồi dưỡng tuần tra ban đêm và ngày công lao động ban ngày khi có lệnh triệu tập đột xuất (nhưng không quá 02 ngày);
- Khi có lệnh triệu tập đột xuất lao động ban ngày từ ngày thứ ba (03) trở đi, mỗi ngày công lao động sẽ được trợ cấp, giá trị 01 ngày công lao động bằng hệ số 0,06 so mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định.
3- Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng được bố trí từ Quỹ An ninh - Quốc nhòng, nếu thiếu sẽ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp xã theo phân cấp hiện hành. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.