Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 661/QĐHC-CTUBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 661/QĐHC-CTUBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Một số loại VLXD khác
...
đ) Chế biến tro xỉ nhiệt điện
Đầu tư 01 cơ sở tuyển tro với công suất 250.000 tấn/năm tại xã Long Đức, huyện Long Phú trong giai đoạn 2013 - 2015; nâng công suất lên 500.000 tấn trong giai đoạn 2016 - 2020.
IV. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
- Huy động vốn trong nước cho các công trình đầu tư chiều sâu, cải tạo công nghệ, mở rộng sản xuất;
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp trong nước bằng các biện pháp khuyến khích tiết kiệm để tích lũy cho tái sản xuất, mở rộng và tăng cường hợp tác liên doanh với các doanh nghiệp ở các tỉnh khác để cùng góp vốn đầu tư; khuyến khích các ngân hàng ưu tiên cho vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi, thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp;
- Huy động các nguồn vốn trong dân cư bằng cách khuyến khích tư nhân lập các cơ sở sản xuất VLXD; phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp;
- Đa dạng hóa các hình thức liên doanh; khuyến khích liên doanh dưới dạng góp vốn bằng tài nguyên, đất đai, lao động và vay vốn nước ngoài để nhập thiết bị đối với các công trình sản xuất VLXD đầu tư mới, quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, đòi hỏi vốn đầu tư lớn;
- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, xây dựng công trình cấp thoát nước, mở rộng mạng lưới điện ngoài hàng rào, phục vụ cho các nhà máy sản xuất VLXD;
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các nhà đầu tư tiềm năng, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn để thu hút đầu tư. Bổ sung chính sách khuyến khích thu hút các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến, sản xuất sạch, thân thiện môi trường.
b) Chuẩn bị các điều kiện để kêu gọi đầu tư
- Chủ động thông báo danh mục các dự án kêu gọi đầu tư; tiến hành đánh giá trữ lượng nguồn đất làm nguyên liệu cho sản xuất gạch nung, nguồn cát sông có thể khai thác nhằm làm cơ sở quản lý và cấp phép khai thác; lựa chọn địa điểm cho các công trình đã được quy hoạch; có cơ chế, chính sách hỗ trợ các nhà đầu tư như: đơn giản hóa thủ tục, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng chủ yếu ngoài hàng rào nhà máy; xúc tiến tìm hiểu, tiếp xúc với các chủ đầu tư các nhà máy sản xuất clanhke để liên kết đầu tư trạm nghiền xi măng;
- Ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích sử dụng nguồn phế thải công nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất.
c) Phát triển nguồn nhân lực kết hợp với phát triển khoa học công nghệ
- Thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề; kết hợp đào tạo chuyên môn kỹ thuật với ngoại ngữ, tin học, quản trị kinh doanh, marketing,... đảm bảo người lao động có thể tiếp cận trình độ công nghệ, kỹ thuật cao và nền sản xuất hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường;
- Phát triển ngành nghề đào tạo gắn với thị trường lao động; khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu, lao động ở nông thôn, vùng khó khăn; mở rộng hợp tác với các trung tâm đào tạo nghề;
- Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao và lực lượng lao động có tay nghề giỏi trong tỉnh cũng như từ các địa phương khác về làm việc; khuyến khích học sinh, sinh viên trong tỉnh theo học các ngành nghề về sản xuất VLXD bằng cách tiếp nhận vào các cơ sở sản xuất VLXD để đào tạo;
- Khuyến khích các dịch vụ tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nhằm đẩy mạnh hoạt động của thị trường khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất VLXD; tăng cường đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; tăng cường đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, ưu tiên cho lĩnh vực sản xuất VLXD sử dụng phế thải công nghiệp; trước mắt tiến hành nghiên cứu sử dụng tro nhiệt điện thay thế đất sét làm gạch và sử dụng cát mịn để làm bê tông đầm lăn, làm đường giao thông; tuyên truyền, khuyến khích sử dụng các sản phẩm VLXD không nung, các vật liệu mới.
d) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch cho các ngành, các cấp chính quyền, các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để nghiên cứu, quản lý và chuẩn bị tham gia đầu tư phát triển VLXD; đảm bảo cấp phép khai thác tài nguyên và đầu tư các nhà máy sản xuất VLXD theo đúng quy hoạch; đảm bảo tuân thủ các quy định về đánh giá tác động môi trường, yêu cầu về các biện pháp xử lý môi trường bắt buộc, chọn lọc công nghệ, thiết bị tiên tiến đối với các dự án đầu tư mới;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất VLXD; tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, nghĩa vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với xã hội và người tiêu dùng; tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý chuyên ngành nhằm thường xuyên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động đầu tư khai thác và sản xuất VLXD; kiên quyết xóa bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật về đất đai, tài nguyên khoáng sản.
đ) Mở rộng và phát triển thị trường
- Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết kế, mẫu mã, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất;
- Thực hiện chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương, kết hợp với các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; xây dựng quỹ xúc tiến thương mại.

Content:
Chế biến tro xỉ nhiệt điện
Đầu tư 01 cơ sở tuyển tro với công suất 250.000 tấn/năm tại xã Long Đức, huyện Long Phú trong giai đoạn 2013 - 2015; nâng công suất lên 500.000 tấn trong giai đoạn 2016 - 2020.
IV. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
- Huy động vốn trong nước cho các công trình đầu tư chiều sâu, cải tạo công nghệ, mở rộng sản xuất;
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp trong nước bằng các biện pháp khuyến khích tiết kiệm để tích lũy cho tái sản xuất, mở rộng và tăng cường hợp tác liên doanh với các doanh nghiệp ở các tỉnh khác để cùng góp vốn đầu tư; khuyến khích các ngân hàng ưu tiên cho vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi, thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp;
- Huy động các nguồn vốn trong dân cư bằng cách khuyến khích tư nhân lập các cơ sở sản xuất VLXD; phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp;
- Đa dạng hóa các hình thức liên doanh; khuyến khích liên doanh dưới dạng góp vốn bằng tài nguyên, đất đai, lao động và vay vốn nước ngoài để nhập thiết bị đối với các công trình sản xuất VLXD đầu tư mới, quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, đòi hỏi vốn đầu tư lớn;
- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, xây dựng công trình cấp thoát nước, mở rộng mạng lưới điện ngoài hàng rào, phục vụ cho các nhà máy sản xuất VLXD;
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các nhà đầu tư tiềm năng, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn để thu hút đầu tư. Bổ sung chính sách khuyến khích thu hút các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến, sản xuất sạch, thân thiện môi trường.
b) Chuẩn bị các điều kiện để kêu gọi đầu tư
- Chủ động thông báo danh mục các dự án kêu gọi đầu tư; tiến hành đánh giá trữ lượng nguồn đất làm nguyên liệu cho sản xuất gạch nung, nguồn cát sông có thể khai thác nhằm làm cơ sở quản lý và cấp phép khai thác; lựa chọn địa điểm cho các công trình đã được quy hoạch; có cơ chế, chính sách hỗ trợ các nhà đầu tư như: đơn giản hóa thủ tục, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng chủ yếu ngoài hàng rào nhà máy; xúc tiến tìm hiểu, tiếp xúc với các chủ đầu tư các nhà máy sản xuất clanhke để liên kết đầu tư trạm nghiền xi măng;
- Ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích sử dụng nguồn phế thải công nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất.
c) Phát triển nguồn nhân lực kết hợp với phát triển khoa học công nghệ
- Thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề; kết hợp đào tạo chuyên môn kỹ thuật với ngoại ngữ, tin học, quản trị kinh doanh, marketing,... đảm bảo người lao động có thể tiếp cận trình độ công nghệ, kỹ thuật cao và nền sản xuất hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường;
- Phát triển ngành nghề đào tạo gắn với thị trường lao động; khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu, lao động ở nông thôn, vùng khó khăn; mở rộng hợp tác với các trung tâm đào tạo nghề;
- Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao và lực lượng lao động có tay nghề giỏi trong tỉnh cũng như từ các địa phương khác về làm việc; khuyến khích học sinh, sinh viên trong tỉnh theo học các ngành nghề về sản xuất VLXD bằng cách tiếp nhận vào các cơ sở sản xuất VLXD để đào tạo;
- Khuyến khích các dịch vụ tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nhằm đẩy mạnh hoạt động của thị trường khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất VLXD; tăng cường đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; tăng cường đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, ưu tiên cho lĩnh vực sản xuất VLXD sử dụng phế thải công nghiệp; trước mắt tiến hành nghiên cứu sử dụng tro nhiệt điện thay thế đất sét làm gạch và sử dụng cát mịn để làm bê tông đầm lăn, làm đường giao thông; tuyên truyền, khuyến khích sử dụng các sản phẩm VLXD không nung, các vật liệu mới.
d) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch cho các ngành, các cấp chính quyền, các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để nghiên cứu, quản lý và chuẩn bị tham gia đầu tư phát triển VLXD; đảm bảo cấp phép khai thác tài nguyên và đầu tư các nhà máy sản xuất VLXD theo đúng quy hoạch; đảm bảo tuân thủ các quy định về đánh giá tác động môi trường, yêu cầu về các biện pháp xử lý môi trường bắt buộc, chọn lọc công nghệ, thiết bị tiên tiến đối với các dự án đầu tư mới;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất VLXD; tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, nghĩa vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với xã hội và người tiêu dùng; tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý chuyên ngành nhằm thường xuyên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động đầu tư khai thác và sản xuất VLXD; kiên quyết xóa bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật về đất đai, tài nguyên khoáng sản.
Mở rộng và phát triển thị trường
- Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết kế, mẫu mã, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất;
- Thực hiện chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương, kết hợp với các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; xây dựng quỹ xúc tiến thương mại.