Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3527/2017/QĐ-UBND Bảng giá đất điều chỉnh Thanh Hóa 2015 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/09/2017", "sign_number": "3527/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/09/2017", "sign_number": "3527/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/09/2017", "sign_number": "3527/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/09/2017", "sign_number": "3527/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/09/2017", "sign_number": "3527/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3527/2017/QĐ-UBND Bảng giá đất điều chỉnh Thanh Hóa 2015 2019

Điều 1. Ban hành Bảng giá đất điều chỉnh thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với những nội dung chính như sau:
...
5. Điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ không thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế Nghi Sơn theo tỷ lệ (%) cụ thể như sau:
5.1. Giá đất thương mại, dịch vụ bằng 60% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng); bằng 50% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi); bằng 40% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã miền núi).
5.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ bằng 50% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng); bằng 45% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi); bằng 40% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã miền núi).
5.3 Trường hợp thửa đất là đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ không thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế Nghi Sơn có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m. Hệ số tính là 1;
Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 30m đến 60m. Hệ số tính là 0,8;
Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 60m đến 100m. Hệ số tính là 0,6;
Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 100m đến 200m. Hệ số tính là 0,4;
Lớp 5. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 200m đến 300m. Hệ số tính là 0,2;
Lớp 6. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 300m. Hệ số tính là 0.1.

Content:
Điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ không thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế Nghi Sơn theo tỷ lệ (%) cụ thể như sau:
5.1. Giá đất thương mại, dịch vụ bằng 60% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng); bằng 50% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi); bằng 40% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã miền núi).
5.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ bằng 50% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng); bằng 45% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi); bằng 40% so với giá đất ở có cùng vị trí hoặc nơi có hạ tầng kỹ thuật tương đương (tại địa bàn xã miền núi).
5.3 Trường hợp thửa đất là đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ không thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế Nghi Sơn có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m. Hệ số tính là 1;
Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 30m đến 60m. Hệ số tính là 0,8;
Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 60m đến 100m. Hệ số tính là 0,6;
Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 100m đến 200m. Hệ số tính là 0,4;
Lớp Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 200m đến 300m. Hệ số tính là 0,2;
Lớp 6. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 300m. Hệ số tính là 0.1.