Document: Điều 1 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND cơ cấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/06/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/06/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/06/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/06/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/06/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND cơ cấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Chánh Văn phòng quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính - Quản trị;
b) Phòng Tổng hợp;
c) Phòng Kinh tế ngành;
d) Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản;
đ) Phòng Phân phối - Lưu thông;
e) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
g) Phòng Nội chính;
h) Phòng Ngoại vụ.
3. Các tổ chức hành chính trực thuộc Văn phòng
a) Ban Tiếp công dân
Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm và không quá 03 Phó Trưởng ban.
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Lãnh đạo Trung tâm: Gồm có Giám đốc do Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm, không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ;
+ Phòng Công nghệ thông tin và Giám sát.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Tin học - Công báo
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Công nghệ và Tuyên truyền.
5. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Content:
Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Chánh Văn phòng quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính - Quản trị;
b) Phòng Tổng hợp;
c) Phòng Kinh tế ngành;
d) Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản;
đ) Phòng Phân phối - Lưu thông;
e) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
g) Phòng Nội chính;
h) Phòng Ngoại vụ.
3. Các tổ chức hành chính trực thuộc Văn phòng
a) Ban Tiếp công dân
Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm và không quá 03 Phó Trưởng ban.
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Lãnh đạo Trung tâm: Gồm có Giám đốc do Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm, không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ;
+ Phòng Công nghệ thông tin và Giám sát.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Tin học - Công báo
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Công nghệ và Tuyên truyền.
5. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.