Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô ô tô

Điều 2. Quy định về áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ:
...
3. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản.
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định như sau:

STT

Thời gian đã sử dụng của tài sản

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản

1

Từ 1 năm trở xuống

85%

2

Trên 1 năm đến 3 năm

70%

3

Trên 3 năm đến 6 năm

50%

4

Trên 6 năm đến 10 năm

30%

5

Trên 10 năm

20%

Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính theo năm đăng ký lần đầu tại giấy đăng ký do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp không xác định được năm đăng ký lần đầu thì thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định, như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì thời gian đã sử dụng được tính theo năm sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó.

Content:
Trường hợp tài sản đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản.
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định như sau:

STT

Thời gian đã sử dụng của tài sản

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản

1

Từ 1 năm trở xuống

85%

2

Trên 1 năm đến 3 năm

70%

3

Trên 3 năm đến 6 năm

50%

4

Trên 6 năm đến 10 năm

30%

5

Trên 10 năm

20%

Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính theo năm đăng ký lần đầu tại giấy đăng ký do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp không xác định được năm đăng ký lần đầu thì thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định, như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì thời gian đã sử dụng được tính theo năm sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó.