Document: Điều 1 Quyết định 3970/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách hành chính Quãng Nam 2015 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3970/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách hành chính Quãng Nam 2015 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày.
2. Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm 03 giảm: giảm thủ tục, giảm thời gian và chi phí. 100% thủ tục hành chính được cập nhật, bổ sung, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các địa phương, đơn vị.
3. Cơ chế một cửa tiếp tục được duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ tại 100% cơ quan hành chính nhà nước các cấp; mở rộng số lượng và chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền phối hợp của nhiều cơ quan hành chính nhà nước với nhau; triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 05 Sở, Ban, ngành và 06 huyện, thành phố.
4. Thực hiện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các Sở, Ban, ngành theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối và biên chế nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
5. Hoàn thành việc xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định trước khi phê duyệt.
6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
7. Nâng cao chất lượng dịch vụ công, bảo đảm mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công trên các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đạt mức 60%.
8. Phấn đấu đến hết năm 2015, có ít nhất 70% văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước các cấp; 60% số văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện dưới dạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổng/Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; có trên 90% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 02 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 03; cung cấp tối thiểu 05 dịch công trực tuyến mức độ 04 tới người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dự thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
b) Rà soát, hoàn thiện và minh bạch hóa các quy định, chính sách về ưu đãi, thu hút đầu tư, kinh doanh, đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập; hoàn thiện các quy định, quy hoạch, chính sách quản lý theo phân cấp trên các lĩnh vực xây dựng, đất đai, tài chính, ngân sách.
c) Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, đôn đốc và theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
d) Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
a) Tiến hành rà soát, đánh giá toàn bộ thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý (xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã), xác định rõ danh mục những thủ tục hành chính cần thiết, hợp lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi; những thủ tục không cần thiết hoặc còn rườm rà, phức tạp. Trên cơ sở đó, phân tích cụ thể các thủ tục, các khâu, các mẫu đơn, tờ khai bất hợp lý, không cần thiết đề đề xuất phương án cải tiến, đơn giản hóa, hoàn thiện thủ tục.
b) Rà soát, giảm 1/3 thời gian giải quyết so với quy định hiện hành của các thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực như: Thủ tục thỏa thuận địa điểm, cấp giấy chứng nhận đầu tư; các thủ tục có liên quan về đất đai, tiếp cận đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thủ tục về thẩm định, cấp giấy phép xây dựng, thẩm định các loại hình quy hoạch.
c) Công bố đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014.
d) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu gốc thủ tục hành chính của tỉnh và cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, triển khai kết nối tới Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố; đảm bảo dữ liệu cung cấp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh là dữ liệu chính thức để các cơ quan, đơn vị, địa phương làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
đ) Tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân, đặc biệt các trường hợp chậm trễ, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang/Cổng thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương, đơn vị để tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện.
e) Tiếp tục củng cố, kiện toàn mô hình tổ chức và hoạt động, bảo đảm việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được thực chất, từng bước hiện đại trong giải quyết thủ tục hành chính kết hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ hành chính công mức độ 03 và 04; đồng thời tổ chức lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân về chất lượng, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
g) Triển khai áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 05 Sở, Ban, ngành và 06 huyện, thành phố.
h) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi nếu chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
i) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ; rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Rà soát, hoàn thiện các quy định và nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện phân cấp và ủy quyền đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau phân cấp.
c) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên rà soát, đánh giá, thống kê các nhiệm vụ giao cho các cấp, các ngành; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác giải quyết, tham mưu, thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của Ủy ban nhân dân về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2015.
b) Hoàn thành việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; xây dựng Đề án đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện.
c) Tiếp tục thực hiện tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển theo Quyết định số 2222/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
d) Xây dựng và thí điểm thực hiện tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm, chức danh của cán bộ, công chức làm cơ sở để đánh giá cán bộ, công chức.
đ) Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm việc theo vị trí chức danh và chuyên ngành dành cho các đối tượng công chức.
e) Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; công khai quy trình, cơ chế trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhất là trách nhiệm cá nhân trong việc phối hợp thực hiện hoạt động công vụ; thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
b) Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tổ chức bộ máy, con người, tài chính... của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch; chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế có thu tự trang trải hoặc tiến hành xã hội hóa để các thành phần kinh tế khác tham gia.
6. Hiện đại hóa hành chính
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước đồng bộ, thống nhất từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; xây dựng, thực hiện đồng bộ hệ thống dữ liệu phục vụ tốt cho việc tra cứu.
b) Xây dựng, triển khai áp dụng các phần mềm một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo kết nối kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân đồng bộ ở các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
c) Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các thủ tục hành chính: Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược; lao động, việc làm; cấp, đổi phù hiệu, biển hiệu; cấp, đổi giấy phép lái xe tập lái; cấp giấy phép liên vận Việt Lào; cấp phiếu lý lịch tư pháp.
d) Đẩy mạnh xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
b) Thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh.
c) Triển khai đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính năm 2014 các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thành lập Cổng thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh để phục vụ cho việc cung cấp thông tin, dịch vụ, cơ sở dữ liệu, nâng cao hiệu quả tuyên truyền về cải cách hành chính; hình thành một đầu mối thống nhất của tỉnh trên mạng Internet để thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, giải pháp về cải cách hành chính; cập nhật thông tin về tình hình, kết quả cải cách hành chính, cung cấp cơ sở dữ liệu về cải cách hành chính, cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; điều hành cải cách hành chính; kiểm soát quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; chia sẻ sáng kiến cải cách hành chính; khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân trong việc cải cách hành chính.
đ) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và trên Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.
e) Tổ chức giao ban chuyên đề về công tác cải cách hành chính để kịp thời tìm ra những mô hình mới, cách làm hay để nhân rộng hoặc kịp thời khắc phục những tồn tại trong tổ chức thực hiện.
g) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách cải cách hành chính và cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố.
h) Tăng cường công tác kiểm tra cải cách hành chính, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính.
i) Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015, xây dựng kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch này và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương để xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 đản bảo hiệu quả.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính (theo Phụ lục đính kèm) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án, dự án cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo đúng quy định.
4. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này và định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày.
2. Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm 03 giảm: giảm thủ tục, giảm thời gian và chi phí. 100% thủ tục hành chính được cập nhật, bổ sung, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các địa phương, đơn vị.
3. Cơ chế một cửa tiếp tục được duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ tại 100% cơ quan hành chính nhà nước các cấp; mở rộng số lượng và chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền phối hợp của nhiều cơ quan hành chính nhà nước với nhau; triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 05 Sở, Ban, ngành và 06 huyện, thành phố.
4. Thực hiện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các Sở, Ban, ngành theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối và biên chế nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
5. Hoàn thành việc xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định trước khi phê duyệt.
6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
7. Nâng cao chất lượng dịch vụ công, bảo đảm mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công trên các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đạt mức 60%.
8. Phấn đấu đến hết năm 2015, có ít nhất 70% văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước các cấp; 60% số văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện dưới dạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổng/Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; có trên 90% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 02 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 03; cung cấp tối thiểu 05 dịch công trực tuyến mức độ 04 tới người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dự thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
b) Rà soát, hoàn thiện và minh bạch hóa các quy định, chính sách về ưu đãi, thu hút đầu tư, kinh doanh, đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập; hoàn thiện các quy định, quy hoạch, chính sách quản lý theo phân cấp trên các lĩnh vực xây dựng, đất đai, tài chính, ngân sách.
c) Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, đôn đốc và theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
d) Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
a) Tiến hành rà soát, đánh giá toàn bộ thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý (xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã), xác định rõ danh mục những thủ tục hành chính cần thiết, hợp lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi; những thủ tục không cần thiết hoặc còn rườm rà, phức tạp. Trên cơ sở đó, phân tích cụ thể các thủ tục, các khâu, các mẫu đơn, tờ khai bất hợp lý, không cần thiết đề đề xuất phương án cải tiến, đơn giản hóa, hoàn thiện thủ tục.
b) Rà soát, giảm 1/3 thời gian giải quyết so với quy định hiện hành của các thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực như: Thủ tục thỏa thuận địa điểm, cấp giấy chứng nhận đầu tư; các thủ tục có liên quan về đất đai, tiếp cận đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thủ tục về thẩm định, cấp giấy phép xây dựng, thẩm định các loại hình quy hoạch.
c) Công bố đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014.
d) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu gốc thủ tục hành chính của tỉnh và cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, triển khai kết nối tới Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố; đảm bảo dữ liệu cung cấp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh là dữ liệu chính thức để các cơ quan, đơn vị, địa phương làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
đ) Tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân, đặc biệt các trường hợp chậm trễ, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang/Cổng thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương, đơn vị để tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện.
e) Tiếp tục củng cố, kiện toàn mô hình tổ chức và hoạt động, bảo đảm việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được thực chất, từng bước hiện đại trong giải quyết thủ tục hành chính kết hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ hành chính công mức độ 03 và 04; đồng thời tổ chức lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân về chất lượng, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
g) Triển khai áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 05 Sở, Ban, ngành và 06 huyện, thành phố.
h) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi nếu chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
i) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ; rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Rà soát, hoàn thiện các quy định và nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện phân cấp và ủy quyền đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau phân cấp.
c) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên rà soát, đánh giá, thống kê các nhiệm vụ giao cho các cấp, các ngành; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác giải quyết, tham mưu, thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của Ủy ban nhân dân về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2015.
b) Hoàn thành việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; xây dựng Đề án đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện.
c) Tiếp tục thực hiện tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển theo Quyết định số 2222/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
d) Xây dựng và thí điểm thực hiện tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm, chức danh của cán bộ, công chức làm cơ sở để đánh giá cán bộ, công chức.
đ) Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm việc theo vị trí chức danh và chuyên ngành dành cho các đối tượng công chức.
e) Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; công khai quy trình, cơ chế trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhất là trách nhiệm cá nhân trong việc phối hợp thực hiện hoạt động công vụ; thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
b) Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tổ chức bộ máy, con người, tài chính... của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch; chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế có thu tự trang trải hoặc tiến hành xã hội hóa để các thành phần kinh tế khác tham gia.
6. Hiện đại hóa hành chính
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước đồng bộ, thống nhất từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; xây dựng, thực hiện đồng bộ hệ thống dữ liệu phục vụ tốt cho việc tra cứu.
b) Xây dựng, triển khai áp dụng các phần mềm một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo kết nối kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân đồng bộ ở các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
c) Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các thủ tục hành chính: Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược; lao động, việc làm; cấp, đổi phù hiệu, biển hiệu; cấp, đổi giấy phép lái xe tập lái; cấp giấy phép liên vận Việt Lào; cấp phiếu lý lịch tư pháp.
d) Đẩy mạnh xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
b) Thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh.
c) Triển khai đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính năm 2014 các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thành lập Cổng thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh để phục vụ cho việc cung cấp thông tin, dịch vụ, cơ sở dữ liệu, nâng cao hiệu quả tuyên truyền về cải cách hành chính; hình thành một đầu mối thống nhất của tỉnh trên mạng Internet để thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, giải pháp về cải cách hành chính; cập nhật thông tin về tình hình, kết quả cải cách hành chính, cung cấp cơ sở dữ liệu về cải cách hành chính, cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; điều hành cải cách hành chính; kiểm soát quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; chia sẻ sáng kiến cải cách hành chính; khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân trong việc cải cách hành chính.
đ) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và trên Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.
e) Tổ chức giao ban chuyên đề về công tác cải cách hành chính để kịp thời tìm ra những mô hình mới, cách làm hay để nhân rộng hoặc kịp thời khắc phục những tồn tại trong tổ chức thực hiện.
g) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách cải cách hành chính và cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố.
h) Tăng cường công tác kiểm tra cải cách hành chính, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính.
i) Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015, xây dựng kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch này và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương để xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 đản bảo hiệu quả.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính (theo Phụ lục đính kèm) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án, dự án cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo đúng quy định.
4. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này và định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.