Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng Quy hoạch phát triển Nông, lâm nghiệp và Thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Phát triển sản xuất ngành nông nghiệp
3.1.1. Trồng trọt
Tập trung chuyển đổi cơ cấu giống, sử dụng các loại giống mới năng suất cao, chất lượng, có khả năng kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung với 6 vùng, gồm: Vùng trồng lúa chất lượng cao, vùng trồng rau an toàn, vùng trồng chè, vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa và vùng trồng cây dong riềng; nghiên cứu phát triển vùng trồng cây chè hoa vàng, cây dược liệu ....;
Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng sản xuất hàng hóa, làm cơ sở xây dựng các thương hiệu sản phẩm và tạo nguyên liệu cho việc sơ chế, chế biến, đưa nông sản đến với người tiêu dùng thông qua Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm; phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau, hoa và cây ăn quả đang có lợi thế; phổ biến ứng dụng các kỹ thuật sơ chế, chế biến, bảo quản để nâng cao hiệu quả sau thu hoạch.
...
b) Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao
* Cây rau: Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau cả năm là 10.630 ha; năm 2030, diện tích là 11.700 ha. Dự kiến quy mô sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh đến năm 2020 ổn định 909 ha, tập trung ở các địa phương Quảng Yên, Hạ Long, Cẩm Phả, Hải Hà, Đông Triều, Hoành Bồ.
* Cây ăn quả:
Mở rộng diện tích cây ăn quả phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, chủ yếu phát triển trên diện tích vườn hộ trong khu dân cư, đất đồi có độ dốc dưới 15o; đến 2020 diện tích cây ăn quả 8.850 ha, trong đó diện tích quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tập trung đến năm 2020 là 3.092 ha (trong đó na 970 ha, vải 950 ha, cam 1.172 ha), đến năm 2030 là 3.260 ha.
* Cây chè: Tập trung phát triển cây chè tại 3 địa phương Hải Hà, Đầm Hà và Vân Đồn; đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích là 1.800 ha; Vùng sản xuất chè tập trung 1.150 ha tại huyện Hải Hà và Đầm Hà.
* Cây dong riềng:
Tập trung phát triển cây dong riềng tại huyện Bình Liêu và Tiên Yên, đến năm 2020, diện tích là 500 ha, đến năm 2030 diện tích 800 ha.

Content:
Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao
* Cây rau: Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau cả năm là 10.630 ha; năm 2030, diện tích là 11.700 ha. Dự kiến quy mô sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh đến năm 2020 ổn định 909 ha, tập trung ở các địa phương Quảng Yên, Hạ Long, Cẩm Phả, Hải Hà, Đông Triều, Hoành Bồ.
* Cây ăn quả:
Mở rộng diện tích cây ăn quả phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, chủ yếu phát triển trên diện tích vườn hộ trong khu dân cư, đất đồi có độ dốc dưới 15o; đến 2020 diện tích cây ăn quả 8.850 ha, trong đó diện tích quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tập trung đến năm 2020 là 3.092 ha (trong đó na 970 ha, vải 950 ha, cam 1.172 ha), đến năm 2030 là 3.260 ha.
* Cây chè: Tập trung phát triển cây chè tại 3 địa phương Hải Hà, Đầm Hà và Vân Đồn; đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích là 1.800 ha; Vùng sản xuất chè tập trung 1.150 ha tại huyện Hải Hà và Đầm Hà.
* Cây dong riềng:
Tập trung phát triển cây dong riềng tại huyện Bình Liêu và Tiên Yên, đến năm 2020, diện tích là 500 ha, đến năm 2030 diện tích 800 ha.