Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1927/QĐ-UBND phê duyệt Phương án bồi thường tái định cư dự án Quốc lộ 53 54 Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1927/QĐ-UBND phê duyệt Phương án bồi thường tái định cư dự án Quốc lộ 53 54 Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Kinh phí thực hiện bổ sung Phương án: 514.270.510 đồng (Năm trăm mười bốn triệu, hai trăm bảy mươi nghìn, năm trăm mười đồng); trong đó gồm:

- Bồi thường về đất

: 30.524.000 đồng.

- Bồi thường về nhà ở, công trình trên đất

: 96.632.775 đồng.

- Bồi thường về cây trái, hoa màu

: 672.000 đồng.

- Chính sách hỗ trợ

: 376.358.000 đồng.

- Chi phí Hội đồng bồi thường

: 5.041.868 đồng.

- Chi phí Ban Chỉ đạo tỉnh

: 4.033.494 đồng.

- Chi phí thẩm định

: 756.280 đồng.

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt

: 252.093 đồng.

Content:
Kinh phí thực hiện bổ sung Phương án: 514.270.510 đồng (Năm trăm mười bốn triệu, hai trăm bảy mươi nghìn, năm trăm mười đồng); trong đó gồm:

- Bồi thường về đất

: 30.524.000 đồng.

- Bồi thường về nhà ở, công trình trên đất

: 96.632.775 đồng.

- Bồi thường về cây trái, hoa màu

: 672.000 đồng.

- Chính sách hỗ trợ

: 376.358.000 đồng.

- Chi phí Hội đồng bồi thường

: 5.041.868 đồng.

- Chi phí Ban Chỉ đạo tỉnh

: 4.033.494 đồng.

- Chi phí thẩm định

: 756.280 đồng.

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt

: 252.093 đồng.