Document: Điều 2 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND chế độ đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND chế độ đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Hà Giang được triệu tập theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, ngành đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, ngành không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
c) Vận động viên đội tuyển tỉnh, ngành không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
d) Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh, ngành không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên làm việc hoặc luyện tập, thi đấu thường xuyên trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên).
3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên sau khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên).
Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên có thể đồng thời là cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Định mức này không áp dụng cho các hoạt động thể dục thể thao được tổ chức cá nhân tài trợ.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh Hà Giang được triệu tập theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, ngành đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, ngành không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
c) Vận động viên đội tuyển tỉnh, ngành không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
d) Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh, ngành không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên làm việc hoặc luyện tập, thi đấu thường xuyên trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên).
3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên sau khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên).
Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên có thể đồng thời là cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Định mức này không áp dụng cho các hoạt động thể dục thể thao được tổ chức cá nhân tài trợ.