Document: Điều 1 Quyết định 1826/QĐ-UBND phân bổ vốn chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1826/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1826/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1826/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1826/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1826/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1826/QĐ-UBND phân bổ vốn chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung như sau:
1. Về nguồn vốn
- Tổng số vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016 là 489.935 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP): 305.000 triệu đồng (Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Vốn đầu tư phát triển (ĐTPT): 75.800 triệu đồng (Quyết định số 1893/QĐ-BKHĐT ngày 17/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
+ Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: 109.135 triệu đồng (Quyết định số 5011/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 và Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa).
2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch
- Thực hiện đúng, đồng bộ các quy định của Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh về Chương trình MTQG xây dựng NTM. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã nghèo theo Nghị quyết 30a và xã điểm chỉ đạo của Trung ương.
- Giai đoạn 2016-2020, mỗi xã chỉ được hỗ trợ đầu tư 01 công trình do xã lựa chọn trong các công trình: Trụ sở xã, Trung tâm văn hóa - thể thao xã và Trạm y tế xã; ưu tiên hỗ trợ trước cho các xã có khả năng sớm đạt chuẩn NTM.
- Kết hợp vốn TPCP, vốn ĐTPT và vốn tỉnh: Những xã trong danh sách Quyết định 721/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 và Quyết định số 2395/QĐ-UBND ngày 9/6/2015 của UBND tỉnh đã được hỗ trợ đủ định mức vốn TPCP, nhưng vẫn chưa đủ mức theo chính sách của tỉnh (quy định tại Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh) thì bố trí như sau:
+ Đối với danh mục đầu tư năm 2013, năm 2014, bố trí với mức bằng 100% định mức theo chính sách của tỉnh.
+ Đối với danh mục đầu tư năm 2015, bố trí tối đa với mức bằng 70% định mức theo chính sách của tỉnh (số vốn còn thiếu theo định mức chính sách thì sẽ bố trí vào kế hoạch năm 2017).
- Đảm bảo bố trí đủ định mức vốn TPCP theo quy định (3 đối tượng/3 mức tương ứng) cho tất các xã trong 3 năm (2014 - 2016) theo hướng dẫn tại Khoản 3, Mục 1 của Văn bản số 582/BNN-KTHT ngày 20/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn phân bổ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM: Vốn TPCP được giao bình quân cho xã trong 03 năm, căn cứ vào điều kiện và yêu cầu xây dựng NTM của địa phương, các tỉnh, thành phố cần xây dựng phương án phân bổ cụ thể đảm bảo trong thời gian 2014-2016, xã nào cũng được hưởng chính sách theo Quyết định của Thủ tướng, nhưng cần ưu tiên cho các xã có Đề án và dự án phù hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có điều kiện khả năng huy động nguồn lực để thực hiện Đề án, dự án. Tránh tình trạng chia đều bình quân, dẫn đến phân tán vốn, không tập trung nguồn lực; và Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 14/04/2014, Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 22/4/2015 nêu trên. Theo đó, nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn TPCP tại Khoản 2, Điều 1 “Đảm bảo định mức vốn TPCP theo quy định cho các xã trong 3 năm (2014-2016), nhưng trong từng năm không phân bổ bình quân mà căn cứ tình hình thực tế để có cơ sở ưu tiên, tập trung hợp lý nhằm tăng nhanh số xã hoàn thành các tiêu chí NTM giai đoạn 2014-2016. Đây là năm thứ 3, nên xã nào còn thiếu hoặc chưa được hỗ trợ theo định mức thì lần này phân bổ đủ theo định mức.
Tiếp tục ưu tiên hỗ trợ vốn TPCP để hoàn thành Trường học cho xã Mường Chanh (xã chỉ đạo điểm của Trung ương).
- Vốn ĐTPT: Ưu tiên thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình được hỗ trợ năm 2015 nhưng chưa đủ định mức theo chính sách (quy định tại Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh), với mức bằng 70% định mức theo chính sách của tỉnh (số vốn còn thiếu theo định mức chính sách thì sẽ bố trí vào kế hoạch năm 2017).
Hỗ trợ một phần để thực hiện đầu tư đảm bảo sự kết nối liên tục, không bị gián đoạn cho những năm sau cho các công trình đã được UBND tỉnh đồng ý chủ trương đầu tư năm 2015, năm 2016 và xã, huyện đã có đăng ký phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 theo chính sách NTM quy định tại Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh.
- Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: Tập trung thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình được hỗ trợ giai đoạn 2013-2014, với mức bằng 100% và hỗ trợ (thưởng) cho các xã đạt chuẩn NTM năm 2015 theo chính sách quy định tại Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh.
3. Phương án phân bổ
Tổng số vốn kế hoạch năm 2016 là 489.935 triệu đồng, dự kiến phân bổ theo phương án sau:
- Hỗ trợ theo chính sách của tỉnh cho 68 xã đạt chuẩn NTM năm 2015 với mức hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã, tổng số vốn hỗ trợ là 68.000 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo)
- Hỗ trợ đầu tư 251 công trình với tổng số vốn hỗ trợ là 344.485 triệu đồng, trong đó:
+ Thanh toán khối lượng hoàn cho 98 công trình/96 xã (Trụ sở xã: 34 công trình; Trạm y tế: 4 công trình; Trung tâm văn hóa - thể thao xã: 59 công trình; Trường học: 01 công trình) trong danh mục hỗ trợ đầu tư năm 2013, năm 2014 bố trí vốn tỉnh, với mức bằng 100% định mức theo chính sách của tỉnh; bố trí vốn ĐTPT, với mức bằng 70% định mức theo chính sách của tỉnh cho danh mục hỗ trợ đầu tư năm 2015 và tiếp tục ưu tiên hỗ trợ vốn TPCP để hoàn thành Trường học cho xã Mường Chanh (xã chỉ đạo điểm của Trung ương). Tổng số vốn hỗ trợ là 94.135 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới 90 công trình/90 xã (Trụ sở xã: 29 công trình; Trạm y tế: 13 công trình; Trung tâm văn hóa - thể thao xã: 43 công trình; Trường học: 02 công trình và 03 tuyến đường giao thông) cho các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, bãi ngang, biên giới, các xã chưa được hỗ trợ đủ định mức vốn TPCP theo quy định của Trung ương và các xã thuộc danh sách phấn đấu đạt chuẩn NTM đến năm 2016 theo Quyết định 721/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 đã được UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo. Tổng số vốn hỗ trợ là 198.100 triệu đồng.
+ Hỗ trợ 62 công trình/62 xã để thực hiện đầu tư (Trụ sở xã: 25 công trình; Trạm y tế: 06 công trình; Trung tâm văn hóa - thể thao xã: 30 công trình và 01 tuyến đường giao thông nông thôn) cho các xã thuộc đối tượng hỗ trợ xi măng 2 năm trước, nay huyện, xã đăng ký phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Thông tư 40/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (không thuộc các xã đăng ký phấn đấu đạt chuẩn NTM đến năm 2016 theo Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 và Quyết định số 2395/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) với mức bằng 25% định mức hỗ trợ theo chính sách của tỉnh. Tổng số vốn hỗ trợ là 51.250 triệu đồng.
+ Hỗ trợ xây dựng mới Nhà truyền thống cho xã Nga An được Thủ tướng Chính phủ thưởng tại Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/5/2014, với số vốn là: 1.000 triệu đồng từ vốn TPCP.
(Chi tiết có phụ lục 02 kèm theo)
- Hỗ trợ cho 194 xã kinh phí mua xi măng thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2016, với số vốn là 77.450 triệu đồng từ vốn TPCP.
(Chi tiết có phụ lục 03 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung như sau:
1. Về nguồn vốn
- Tổng số vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016 là 489.935 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP): 305.000 triệu đồng (Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Vốn đầu tư phát triển (ĐTPT): 75.800 triệu đồng (Quyết định số 1893/QĐ-BKHĐT ngày 17/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
+ Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: 109.135 triệu đồng (Quyết định số 5011/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 và Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa).
2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch
- Thực hiện đúng, đồng bộ các quy định của Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh về Chương trình MTQG xây dựng NTM. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã nghèo theo Nghị quyết 30a và xã điểm chỉ đạo của Trung ương.
- Giai đoạn 2016-2020, mỗi xã chỉ được hỗ trợ đầu tư 01 công trình do xã lựa chọn trong các công trình: Trụ sở xã, Trung tâm văn hóa - thể thao xã và Trạm y tế xã; ưu tiên hỗ trợ trước cho các xã có khả năng sớm đạt chuẩn NTM.
- Kết hợp vốn TPCP, vốn ĐTPT và vốn tỉnh: Những xã trong danh sách Quyết định 721/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 và Quyết định số 2395/QĐ-UBND ngày 9/6/2015 của UBND tỉnh đã được hỗ trợ đủ định mức vốn TPCP, nhưng vẫn chưa đủ mức theo chính sách của tỉnh (quy định tại Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh) thì bố trí như sau:
+ Đối với danh mục đầu tư năm 2013, năm 2014, bố trí với mức bằng 100% định mức theo chính sách của tỉnh.
+ Đối với danh mục đầu tư năm 2015, bố trí tối đa với mức bằng 70% định mức theo chính sách của tỉnh (số vốn còn thiếu theo định mức chính sách thì sẽ bố trí vào kế hoạch năm 2017).
- Đảm bảo bố trí đủ định mức vốn TPCP theo quy định (3 đối tượng/3 mức tương ứng) cho tất các xã trong 3 năm (2014 - 2016) theo hướng dẫn tại Khoản 3, Mục 1 của Văn bản số 582/BNN-KTHT ngày 20/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn phân bổ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM: Vốn TPCP được giao bình quân cho xã trong 03 năm, căn cứ vào điều kiện và yêu cầu xây dựng NTM của địa phương, các tỉnh, thành phố cần xây dựng phương án phân bổ cụ thể đảm bảo trong thời gian 2014-2016, xã nào cũng được hưởng chính sách theo Quyết định của Thủ tướng, nhưng cần ưu tiên cho các xã có Đề án và dự án phù hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có điều kiện khả năng huy động nguồn lực để thực hiện Đề án, dự án. Tránh tình trạng chia đều bình quân, dẫn đến phân tán vốn, không tập trung nguồn lực; và Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 14/04/2014, Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 22/4/2015 nêu trên. Theo đó, nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn TPCP tại Khoản 2, Điều 1 “Đảm bảo định mức vốn TPCP theo quy định cho các xã trong 3 năm (2014-2016), nhưng trong từng năm không phân bổ bình quân mà căn cứ tình hình thực tế để có cơ sở ưu tiên, tập trung hợp lý nhằm tăng nhanh số xã hoàn thành các tiêu chí NTM giai đoạn 2014-2016. Đây là năm thứ 3, nên xã nào còn thiếu hoặc chưa được hỗ trợ theo định mức thì lần này phân bổ đủ theo định mức.
Tiếp tục ưu tiên hỗ trợ vốn TPCP để hoàn thành Trường học cho xã Mường Chanh (xã chỉ đạo điểm của Trung ương).
- Vốn ĐTPT: Ưu tiên thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình được hỗ trợ năm 2015 nhưng chưa đủ định mức theo chính sách (quy định tại Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh), với mức bằng 70% định mức theo chính sách của tỉnh (số vốn còn thiếu theo định mức chính sách thì sẽ bố trí vào kế hoạch năm 2017).
Hỗ trợ một phần để thực hiện đầu tư đảm bảo sự kết nối liên tục, không bị gián đoạn cho những năm sau cho các công trình đã được UBND tỉnh đồng ý chủ trương đầu tư năm 2015, năm 2016 và xã, huyện đã có đăng ký phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 theo chính sách NTM quy định tại Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh.
- Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: Tập trung thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình được hỗ trợ giai đoạn 2013-2014, với mức bằng 100% và hỗ trợ (thưởng) cho các xã đạt chuẩn NTM năm 2015 theo chính sách quy định tại Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh.
3. Phương án phân bổ
Tổng số vốn kế hoạch năm 2016 là 489.935 triệu đồng, dự kiến phân bổ theo phương án sau:
- Hỗ trợ theo chính sách của tỉnh cho 68 xã đạt chuẩn NTM năm 2015 với mức hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã, tổng số vốn hỗ trợ là 68.000 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo)
- Hỗ trợ đầu tư 251 công trình với tổng số vốn hỗ trợ là 344.485 triệu đồng, trong đó:
+ Thanh toán khối lượng hoàn cho 98 công trình/96 xã (Trụ sở xã: 34 công trình; Trạm y tế: 4 công trình; Trung tâm văn hóa - thể thao xã: 59 công trình; Trường học: 01 công trình) trong danh mục hỗ trợ đầu tư năm 2013, năm 2014 bố trí vốn tỉnh, với mức bằng 100% định mức theo chính sách của tỉnh; bố trí vốn ĐTPT, với mức bằng 70% định mức theo chính sách của tỉnh cho danh mục hỗ trợ đầu tư năm 2015 và tiếp tục ưu tiên hỗ trợ vốn TPCP để hoàn thành Trường học cho xã Mường Chanh (xã chỉ đạo điểm của Trung ương). Tổng số vốn hỗ trợ là 94.135 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới 90 công trình/90 xã (Trụ sở xã: 29 công trình; Trạm y tế: 13 công trình; Trung tâm văn hóa - thể thao xã: 43 công trình; Trường học: 02 công trình và 03 tuyến đường giao thông) cho các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, bãi ngang, biên giới, các xã chưa được hỗ trợ đủ định mức vốn TPCP theo quy định của Trung ương và các xã thuộc danh sách phấn đấu đạt chuẩn NTM đến năm 2016 theo Quyết định 721/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 đã được UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo. Tổng số vốn hỗ trợ là 198.100 triệu đồng.
+ Hỗ trợ 62 công trình/62 xã để thực hiện đầu tư (Trụ sở xã: 25 công trình; Trạm y tế: 06 công trình; Trung tâm văn hóa - thể thao xã: 30 công trình và 01 tuyến đường giao thông nông thôn) cho các xã thuộc đối tượng hỗ trợ xi măng 2 năm trước, nay huyện, xã đăng ký phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Thông tư 40/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (không thuộc các xã đăng ký phấn đấu đạt chuẩn NTM đến năm 2016 theo Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 và Quyết định số 2395/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) với mức bằng 25% định mức hỗ trợ theo chính sách của tỉnh. Tổng số vốn hỗ trợ là 51.250 triệu đồng.
+ Hỗ trợ xây dựng mới Nhà truyền thống cho xã Nga An được Thủ tướng Chính phủ thưởng tại Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 16/5/2014, với số vốn là: 1.000 triệu đồng từ vốn TPCP.
(Chi tiết có phụ lục 02 kèm theo)
- Hỗ trợ cho 194 xã kinh phí mua xi măng thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2016, với số vốn là 77.450 triệu đồng từ vốn TPCP.
(Chi tiết có phụ lục 03 kèm theo)