Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3931/2006/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2006", "sign_number": "3931/2006/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2006", "sign_number": "3931/2006/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2006", "sign_number": "3931/2006/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2006", "sign_number": "3931/2006/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2006", "sign_number": "3931/2006/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3931/2006/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007, cụ thể như sau:
...
6.500

3.800

3.200

3

3.000

2.200

1.500

II. Giá đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp.
1. Giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố, trục giao thông chính, nông thôn.
Được quy định cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2

TT

Tên huyện

Giá đất ở tại T. Phố, TX, Thị trấn

Giá đất ở tại trục giao thông chính và tại nông thôn

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

1

TP Thanh Hoá

200

20.000

2

Thị xã Sầm Sơn

170

8.000

3

Thị xã Bỉm Sơn

28

5.600

4

Huyện Nga Sơn

35

3.500

20

2.000

5

Huyện Hậu Lộc

35

1.600

20

1.000

6

Huyện Hà Trung

200

3.000

45

1.600

7

Hoằng Hoá

80

4.000

30

1.500

8

Quảng Xư­ơng

50

3.000

20

1.250

9

Tĩnh Gia

40

4.000

10

1.250

10

Nông Cống

80

1.500

32

1.000

11

Đông Sơn

200

3.500

20

2.800

12

Triệu Sơn

80

3.000

16

800

13

Thọ Xuân

116

2.400

36

1.300

14

Thiệu Hoá

123

1.600

48

1.200

15

Yên Định

130

3.200

38

2.500

16

Vĩnh Lộc

53

2.500

20

1.300

17

Thạch Thành

28

2.200

5

1.000

18

Cẩm Thuỷ

24

2.000

5

1.500

19

Ngọc Lặc

100

1.800

15

1.400

20

Lang Chánh

30

1.500

5

415

21

Bà Thư­ớc

30

850

5

375

22

Quan Hoá

28

800

5

130

23

Quan Sơn

25

700

5

155

24

M­ường Lát

25

700

5

250

25

Th­ường Xuân

24

1.000

5

240

26

Nh­ư Xuân

30

900

6

900

27

Nh­ư Thanh

26

1.500

7

600

2. Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố, trục giao thông chính, nông thôn. Được quy định cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2

TT

Tên huyện

Giá đất SXKD phi NN tại T. Phố, TX, Thị trấn

Giá đất SXKD phi NN tại trục giao thông chính và N thôn

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

1

TP Thanh Hoá

110

11.000

2

Sầm Sơn

90

4.400

3

Bỉm Sơn

15

3.080

4

Nga Sơn

18

1.750

10

1.000

5

Hậu Lộc

18

800

10

700

6

Hà Trung

100

1.500

23

800

7

Hoằng Hoá

40

2.000

15

750

8

Quảng X­ương

25

1.500

10

625

9

Tĩnh Gia

20

2.000

5

625

10

Nông Cống

40

750

16

500

11

Đông Sơn

100

1.750

10

1.400

12

Triệu Sơn

40

1.500

8

400

13

Thọ Xuân

58

1.200

18

650

14

Thiệu Hoá

62

800

24

600

15

Yên Định

65

1.600

19

1.250

16

Vĩnh Lộc

27

1.250

10

650

17

Thạch Thành

14

1.100

2,5

500

18

Cẩm Thuỷ

12

1.000

2,5

750

19

Ngọc Lặc

50

900

8

700

20

Lang Chánh

15

750

2,5

208

21

Bà Th­ước

15

425

2,5

188

22

Quan Hoá

14

400

2,5

65

23

Quan Sơn

12,5

350

2,5

78

24

Mư­ờng Lát

12,5

350

2,5

125

25

Th­ường Xuân

12

500

2,5

120

26

Nh­ư Xuân

15

450

3

450

27

Nh­ư Thanh

13

750

4

300

3. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Thực hiện như quy định tại Quyết định số 2344/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá.
III. Một số quy định về giá các loại đất khác.
1. Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì đơn giá thuê đất, đơn giá giao đất là đơn giá trúng đấu giá.
3. Đối với người có quyền sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện thỏa thuận về giá đất, thực hiện theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ.
4. Đối với thửa đất là đất ở nằm ở góc ngã ba; ngã tư đường phố, có từ 2 mặt tiền trở lên ( đầu ve ) thì được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó.
5. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ( không là đất ở ): trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất;
6. Đối với thửa đất thấp hơn hoặc cao hơn độ cao mặt đường:
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 01m đến 02m tính bằng 90 % giá đất cùng vị trí.
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường trên 2m tính bằng 80% giá đất cùng vị trí.

Content:
6.500

3.800

3.200

3

3.000

2.200

1.500

II. Giá đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp.
1. Giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố, trục giao thông chính, nông thôn.
Được quy định cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2

TT

Tên huyện

Giá đất ở tại T. Phố, TX, Thị trấn

Giá đất ở tại trục giao thông chính và tại nông thôn

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

1

TP Thanh Hoá

200

20.000

2

Thị xã Sầm Sơn

170

8.000

3

Thị xã Bỉm Sơn

28

5.600

4

Huyện Nga Sơn

35

3.500

20

2.000

5

Huyện Hậu Lộc

35

1.600

20

1.000

6

Huyện Hà Trung

200

3.000

45

1.600

7

Hoằng Hoá

80

4.000

30

1.500

8

Quảng Xư­ơng

50

3.000

20

1.250

9

Tĩnh Gia

40

4.000

10

1.250

10

Nông Cống

80

1.500

32

1.000

11

Đông Sơn

200

3.500

20

2.800

12

Triệu Sơn

80

3.000

16

800

13

Thọ Xuân

116

2.400

36

1.300

14

Thiệu Hoá

123

1.600

48

1.200

15

Yên Định

130

3.200

38

2.500

16

Vĩnh Lộc

53

2.500

20

1.300

17

Thạch Thành

28

2.200

5

1.000

18

Cẩm Thuỷ

24

2.000

5

1.500

19

Ngọc Lặc

100

1.800

15

1.400

20

Lang Chánh

30

1.500

5

415

21

Bà Thư­ớc

30

850

5

375

22

Quan Hoá

28

800

5

130

23

Quan Sơn

25

700

5

155

24

M­ường Lát

25

700

5

250

25

Th­ường Xuân

24

1.000

5

240

26

Nh­ư Xuân

30

900

6

900

27

Nh­ư Thanh

26

1.500

7

600

2. Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố, trục giao thông chính, nông thôn. Được quy định cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2

TT

Tên huyện

Giá đất SXKD phi NN tại T. Phố, TX, Thị trấn

Giá đất SXKD phi NN tại trục giao thông chính và N thôn

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

Giá tổi thiểu

Giá tối đa

1

TP Thanh Hoá

110

11.000

2

Sầm Sơn

90

4.400

3

Bỉm Sơn

15

3.080

4

Nga Sơn

18

1.750

10

1.000

5

Hậu Lộc

18

800

10

700

6

Hà Trung

100

1.500

23

800

7

Hoằng Hoá

40

2.000

15

750

8

Quảng X­ương

25

1.500

10

625

9

Tĩnh Gia

20

2.000

5

625

10

Nông Cống

40

750

16

500

11

Đông Sơn

100

1.750

10

1.400

12

Triệu Sơn

40

1.500

8

400

13

Thọ Xuân

58

1.200

18

650

14

Thiệu Hoá

62

800

24

600

15

Yên Định

65

1.600

19

1.250

16

Vĩnh Lộc

27

1.250

10

650

17

Thạch Thành

14

1.100

2,5

500

18

Cẩm Thuỷ

12

1.000

2,5

750

19

Ngọc Lặc

50

900

8

700

20

Lang Chánh

15

750

2,5

208

21

Bà Th­ước

15

425

2,5

188

22

Quan Hoá

14

400

2,5

65

23

Quan Sơn

12,5

350

2,5

78

24

Mư­ờng Lát

12,5

350

2,5

125

25

Th­ường Xuân

12

500

2,5

120

26

Nh­ư Xuân

15

450

3

450

27

Nh­ư Thanh

13

750

4

300

3. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Thực hiện như quy định tại Quyết định số 2344/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá.
III. Một số quy định về giá các loại đất khác.
1. Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì đơn giá thuê đất, đơn giá giao đất là đơn giá trúng đấu giá.
3. Đối với người có quyền sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện thỏa thuận về giá đất, thực hiện theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ.
4. Đối với thửa đất là đất ở nằm ở góc ngã ba; ngã tư đường phố, có từ 2 mặt tiền trở lên ( đầu ve ) thì được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó.
5. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ( không là đất ở ): trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất;
Đối với thửa đất thấp hơn hoặc cao hơn độ cao mặt đường:
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 01m đến 02m tính bằng 90 % giá đất cùng vị trí.
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường trên 2m tính bằng 80% giá đất cùng vị trí.