Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xây dựng và ban hành văn bản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xây dựng và ban hành văn bản

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1417/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Quy chế), như sau:
...
5. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị và trong thời gian chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế như sau:
“ Điều 14. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.
3. Việc thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.
4. Việc thẩm định dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63.
5. Khi nhận hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi hồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.

Content:
Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị và trong thời gian chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế như sau:
“ Điều 14. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.
3. Việc thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.
4. Việc thẩm định dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63.
Khi nhận hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi hồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.