Document: Điểm h Khoản 10 Điều 1 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2013/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 10 Điều 1 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2013/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội” ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, như sau:
...
10. Báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức, hoạt động của hội và công tác quản lý nhà nước đối với hội thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo định kỳ, chậm nhất ngày 01/6 và ngày 01/12 hàng năm.
5. Sửa đổi Điều 17 như sau:
“Điều 17. Trách nhiệm UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện
1. UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của hội, pháp nhân thuộc hội trên địa bàn huyện, cụ thể:
...
h) Thực hiện các thủ tục hành chính về hội phạm vi hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quyết định của UBND Thành phố.
6. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17, như sau:
“Điều 17a. Xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội
Việc xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội được thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP , cụ thể như sau:
1. Sau khi Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) đã có văn bản đôn đốc và hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP , mà lãnh đạo hội không tổ chức đại hội và không có lý do chính đáng; Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan đánh giá tình hình, hiện trạng tổ chức và hoạt động của hội, tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định (đối với các hội mà nhân sự cấp trưởng, cấp phó của hội thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy cho ý kiến và các trường hợp cần thiết khác thì tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND thành phố báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước khi thực hiện) áp dụng một trong hai biện pháp sau:
a) Quyết định đình chỉ việc điều hành hội của người đứng đầu hội và cử một thành viên trong ban lãnh đạo hội tạm thời điều hành hoạt động hội thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội cho đến khi hội tổ chức đại hội bầu được ban lãnh đạo mới.
b) Cử Ban trù bị để chuẩn bị tổ chức đại hội của hội, gồm: Trưởng ban là đại diện lãnh đạo Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động, đại diện Sở Nội vụ (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) và các cơ quan có liên quan; đại diện ban lãnh đạo hội.
2. Trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày bị áp dụng các biện pháp quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu tại khoản 1 Điều này, hội phải thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp hội không thực hiện thì sẽ bị xem xét giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
3. Trình tự thực hiện giải thể hội
Trường hợp hội vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, việc giải thể hội thực hiện như sau:
a) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) có Văn bản báo cáo UBND Thành phố (đồng gửi Sở Nội vụ), nêu rõ việc vi phạm về thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội, các biện pháp đã áp dụng, đề nghị UBND Thành phố xem xét việc giải thể hội.
b) Sở Nội vụ thẩm định, đề xuất UBND Thành phố xem xét (đối với các hội mà cấp trường, cấp phó của hội thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy cho ý kiến và các trường hợp cần thiết khác thì tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước khi triển khai) cho chủ trương về việc giải thể hội.
c) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) thông báo chủ trương giải thể hội trên ba số liên tiếp các báo của thành phố để các cá nhân, tổ chức biết, thực hiện việc giải quyết các hợp đồng về lao động, tài chính, tài sản (nếu có) với hội theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Sau thời gian đăng thông báo chủ trương giải thể hội ba mươi ngày mà không có thông tin các hợp đồng nêu trên, Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) có văn bản đề nghị UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) ban hành Quyết định giải thể hội.
đ) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) thông báo quyết định giải thể hội trên ba số liên tiếp các báo của thành phố. Việc giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị giải thể thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
4. UBND cấp huyện áp dụng tương tự quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này để thực hiện xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội hoạt động phạm vi xã theo thẩm quyền.
5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành.

Content:
Thực hiện các thủ tục hành chính về hội phạm vi hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quyết định của UBND Thành phố.
6. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17, như sau:
“Điều 17a. Xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội
Việc xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội được thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP , cụ thể như sau:
1. Sau khi Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) đã có văn bản đôn đốc và hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP , mà lãnh đạo hội không tổ chức đại hội và không có lý do chính đáng; Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan đánh giá tình hình, hiện trạng tổ chức và hoạt động của hội, tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định (đối với các hội mà nhân sự cấp trưởng, cấp phó của hội thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy cho ý kiến và các trường hợp cần thiết khác thì tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND thành phố báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước khi thực hiện) áp dụng một trong hai biện pháp sau:
a) Quyết định đình chỉ việc điều hành hội của người đứng đầu hội và cử một thành viên trong ban lãnh đạo hội tạm thời điều hành hoạt động hội thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội cho đến khi hội tổ chức đại hội bầu được ban lãnh đạo mới.
b) Cử Ban trù bị để chuẩn bị tổ chức đại hội của hội, gồm: Trưởng ban là đại diện lãnh đạo Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động, đại diện Sở Nội vụ (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) và các cơ quan có liên quan; đại diện ban lãnh đạo hội.
2. Trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày bị áp dụng các biện pháp quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu tại khoản 1 Điều này, hội phải thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp hội không thực hiện thì sẽ bị xem xét giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
3. Trình tự thực hiện giải thể hội
Trường hợp hội vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, việc giải thể hội thực hiện như sau:
a) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) có Văn bản báo cáo UBND Thành phố (đồng gửi Sở Nội vụ), nêu rõ việc vi phạm về thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội, các biện pháp đã áp dụng, đề nghị UBND Thành phố xem xét việc giải thể hội.
b) Sở Nội vụ thẩm định, đề xuất UBND Thành phố xem xét (đối với các hội mà cấp trường, cấp phó của hội thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy cho ý kiến và các trường hợp cần thiết khác thì tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước khi triển khai) cho chủ trương về việc giải thể hội.
c) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) thông báo chủ trương giải thể hội trên ba số liên tiếp các báo của thành phố để các cá nhân, tổ chức biết, thực hiện việc giải quyết các hợp đồng về lao động, tài chính, tài sản (nếu có) với hội theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Sau thời gian đăng thông báo chủ trương giải thể hội ba mươi ngày mà không có thông tin các hợp đồng nêu trên, Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) có văn bản đề nghị UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) ban hành Quyết định giải thể hội.
đ) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động (đối với hội hoạt động phạm vi thành phố), UBND cấp huyện (đối với hội hoạt động phạm vi huyện) thông báo quyết định giải thể hội trên ba số liên tiếp các báo của thành phố. Việc giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị giải thể thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
4. UBND cấp huyện áp dụng tương tự quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này để thực hiện xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội hoạt động phạm vi xã theo thẩm quyền.
5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành.