Document: Điều 1 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y xã, phường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y xã, phường có nội dung như sau:

Điều 1. Kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y xã, phường, thị trấn và thú y thôn bản (gọi chung là thú y cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chức năng, nhiệm vụ của thú y cấp xã (theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), cụ thể như sau:
1. Vị trí, chức năng
Nhân viên Thú y cấp xã có chức năng tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác Chăn nuôi - Thú y, bao gồm cả lĩnh vực Thú y thuỷ sản (sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
Nhân viên Thú y cấp xã chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã, đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ chính sách của Trạm Thú y các huyện, thành phố.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn nhân viên thú y cấp xã
a) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thuỷ sản) trong sản xuất nông nghiệp;
b) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y;
c) Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt;
d) Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật; đề xuất, hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện;
đ) Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt và hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện;
e) Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã;
g) Phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thuỷ sản trên địa bàn xã theo quy định;
h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hoạt động đối với hệ thống cung cấp dịch vụ công về chăn nuôi, thú y và cá nhân kinh doanh thuốc thú y. Thực hiện công tác khuyến nông về thú y theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y trên địa bàn xã theo quy định;
i) Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình dịch bệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã cho Trạm Thú y cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã;
k) Nhân viên thú y thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên;
l) Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Thú y huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp xã giao.
3. Tổ chức mạng lưới Thú y cấp xã
a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã.
- Tiêu chuẩn: Những người được tuyển dụng làm nhân viên thú y cấp xã đã tốt nghiệp chuyên môn kỹ thuật về chăn nuôi, thú y được các trường cấp bằng theo quy định; có lý lịch rõ ràng, có sức khoẻ và nguyện vọng gắn bó lâu dài với ngành Thú y ở cơ sở, ưu tiên tuyển dụng người địa phương.
- Hình thức tuyển dụng: Chi cục Trưởng Chi cục Thú y ký hợp đồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định.
b) Mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã
- Mức phụ cấp 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành áp dụng cho các đối tượng:
+ Nhân viên thú y làm việc tại các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Nhân viên thú y có trình độ từ trung cấp về Chăn nuôi - Thú y trở lên ở tất cả các xã, phường, thị trấn.
- Mức phụ cấp 0,8 so với mức lương tối thiểu hiện hành cho nhân viên thú y tại các xã, phường, thị trấn còn lại nhưng có trình độ chuyên môn về Chăn nuôi - Thú y dưới trung cấp.
- Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
- Kinh phí chi trả hàng năm cho nhân viên thú y cấp xã do ngân sách tỉnh cấp, giao cho Chi cục Thú y thực hiện.
4. Thú y thôn bản
Mỗi thôn, bản được lựa chọn 01 nhân viên thú y thôn bản trên nguyên tắc tự nguyện, chịu sự quản lý của nhân viên thú y cấp xã, hàng năm được cơ quan thú y tập huấn đào tạo và cấp giấy chứng nhận hành nghề theo quy định.
Tuyển dụng Thú y thôn bản do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định; Nhà nước không hỗ trợ kinh phí đối với thú y thôn bản.

Content:
Điều 1. Kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y xã, phường, thị trấn và thú y thôn bản (gọi chung là thú y cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chức năng, nhiệm vụ của thú y cấp xã (theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), cụ thể như sau:
1. Vị trí, chức năng
Nhân viên Thú y cấp xã có chức năng tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác Chăn nuôi - Thú y, bao gồm cả lĩnh vực Thú y thuỷ sản (sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
Nhân viên Thú y cấp xã chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã, đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ chính sách của Trạm Thú y các huyện, thành phố.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn nhân viên thú y cấp xã
a) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thuỷ sản) trong sản xuất nông nghiệp;
b) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y;
c) Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt;
d) Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật; đề xuất, hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện;
đ) Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt và hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện;
e) Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã;
g) Phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thuỷ sản trên địa bàn xã theo quy định;
h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hoạt động đối với hệ thống cung cấp dịch vụ công về chăn nuôi, thú y và cá nhân kinh doanh thuốc thú y. Thực hiện công tác khuyến nông về thú y theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y trên địa bàn xã theo quy định;
i) Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình dịch bệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã cho Trạm Thú y cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã;
k) Nhân viên thú y thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên;
l) Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Thú y huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp xã giao.
3. Tổ chức mạng lưới Thú y cấp xã
a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã.
- Tiêu chuẩn: Những người được tuyển dụng làm nhân viên thú y cấp xã đã tốt nghiệp chuyên môn kỹ thuật về chăn nuôi, thú y được các trường cấp bằng theo quy định; có lý lịch rõ ràng, có sức khoẻ và nguyện vọng gắn bó lâu dài với ngành Thú y ở cơ sở, ưu tiên tuyển dụng người địa phương.
- Hình thức tuyển dụng: Chi cục Trưởng Chi cục Thú y ký hợp đồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định.
b) Mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã
- Mức phụ cấp 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành áp dụng cho các đối tượng:
+ Nhân viên thú y làm việc tại các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Nhân viên thú y có trình độ từ trung cấp về Chăn nuôi - Thú y trở lên ở tất cả các xã, phường, thị trấn.
- Mức phụ cấp 0,8 so với mức lương tối thiểu hiện hành cho nhân viên thú y tại các xã, phường, thị trấn còn lại nhưng có trình độ chuyên môn về Chăn nuôi - Thú y dưới trung cấp.
- Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
- Kinh phí chi trả hàng năm cho nhân viên thú y cấp xã do ngân sách tỉnh cấp, giao cho Chi cục Thú y thực hiện.
4. Thú y thôn bản
Mỗi thôn, bản được lựa chọn 01 nhân viên thú y thôn bản trên nguyên tắc tự nguyện, chịu sự quản lý của nhân viên thú y cấp xã, hàng năm được cơ quan thú y tập huấn đào tạo và cấp giấy chứng nhận hành nghề theo quy định.
Tuyển dụng Thú y thôn bản do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định; Nhà nước không hỗ trợ kinh phí đối với thú y thôn bản.