Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2234/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch chi tiết Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2234/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch chi tiết Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2.000) Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung tại Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, hạn chế đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực.
- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng thoát nước mưa riêng bằng các hệ thống rãnh thu gom nước từ trên sườn đồi chảy xuống và đổ vào các hồ nước trong khu quy hoạch.
b) Giao thông:
- Đường quy hoạch (mặt cắt 1-1): lộ giới 16,5 m (3,0 m + 10,5 m + 3,0 m); nối từ cổng chính vào khu trung tâm của khu quy hoạch.
- Đường quy hoạch (mặt cắt 2-2): lộ giới 6,0 m; là đường chính dẫn đến các khu chức năng trong khu quy hoạch.
- Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3): lộ giới 4,0 m; là đường dạo bám theo địa hình tự nhiên.
- Bãi đỗ xe được bố trí gần cổng chính của khu quy hoạch và trong các khu chức năng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Trước mặt sử dụng nguồn nước ngầm từ hệ thống giếng khoan. Về lâu dài sử dụng đường ống cấp nước của thành phố Huế.
-Mạng lưới đường ống cấp nước đi ngầm, được thiết kế theo các trục đường thuận tiện cho việc kết nối các công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Tận dụng các hồ, mặt nước để dự trữ nước chữa cháy, Hệ thống cấp nước chữa cháy bố trí theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện trung thế nằm ở đường Tam Thai cách vị trí quy hoạch khoảng 200 m, cấp điện áp 22kV. Do khoảng cách giữa các công trình trong khu quy hoạch khá lớn nên cần lắp mới 2 trạm biến áp 22/0,4kV.
- Mạng điện: Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm đi dọc theo các tuyến đường thuận tiện cho việc kết nối các công trình.
- Chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải ở các công trình được xử lý bằng cách dùng hầm tự hoại đúng quy cách, nước được lắng lọc ở hầm tự hoại tự thấm vào đất. Về lâu dài nước thải sẽ được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải khu vực.
- Vệ sinh môi trường: Bố trí các thùng thu gom rác công cộng với thiết kế phù hợp thiên nhiên. Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển về các nhà máy xử lý hoặc bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở khu vực phía Nam thành phố Huế.
e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống điện thoại, truyền hình, mạng internet, … được thiết kế theo yêu cầu sử dụng. Sử dụng cáp ngầm.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, hạn chế đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực.
- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng thoát nước mưa riêng bằng các hệ thống rãnh thu gom nước từ trên sườn đồi chảy xuống và đổ vào các hồ nước trong khu quy hoạch.
b) Giao thông:
- Đường quy hoạch (mặt cắt 1-1): lộ giới 16,5 m (3,0 m + 10,5 m + 3,0 m); nối từ cổng chính vào khu trung tâm của khu quy hoạch.
- Đường quy hoạch (mặt cắt 2-2): lộ giới 6,0 m; là đường chính dẫn đến các khu chức năng trong khu quy hoạch.
- Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3): lộ giới 4,0 m; là đường dạo bám theo địa hình tự nhiên.
- Bãi đỗ xe được bố trí gần cổng chính của khu quy hoạch và trong các khu chức năng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Trước mặt sử dụng nguồn nước ngầm từ hệ thống giếng khoan. Về lâu dài sử dụng đường ống cấp nước của thành phố Huế.
-Mạng lưới đường ống cấp nước đi ngầm, được thiết kế theo các trục đường thuận tiện cho việc kết nối các công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Tận dụng các hồ, mặt nước để dự trữ nước chữa cháy, Hệ thống cấp nước chữa cháy bố trí theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện trung thế nằm ở đường Tam Thai cách vị trí quy hoạch khoảng 200 m, cấp điện áp 22kV. Do khoảng cách giữa các công trình trong khu quy hoạch khá lớn nên cần lắp mới 2 trạm biến áp 22/0,4kV.
- Mạng điện: Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm đi dọc theo các tuyến đường thuận tiện cho việc kết nối các công trình.
- Chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải ở các công trình được xử lý bằng cách dùng hầm tự hoại đúng quy cách, nước được lắng lọc ở hầm tự hoại tự thấm vào đất. Về lâu dài nước thải sẽ được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải khu vực.
- Vệ sinh môi trường: Bố trí các thùng thu gom rác công cộng với thiết kế phù hợp thiên nhiên. Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển về các nhà máy xử lý hoặc bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở khu vực phía Nam thành phố Huế.
e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống điện thoại, truyền hình, mạng internet, … được thiết kế theo yêu cầu sử dụng. Sử dụng cáp ngầm.