Document: Điều 1 Quyết định 999/QĐ-TTg phê duyệt đề án xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 999/QĐ-TTg phê duyệt đề án xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên, với những nội dung chính sau đây:
1. Địa điểm và quy mô sử dụng đất:
- Địa điểm xây dựng tại thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên: phía Đông giáp tỉnh lộ 61; phía Tây giáp sông Điện Biên; phía Nam giáp quốc lộ 39A; phía Bắc giáp quốc lộ 38B (quốc lộ 39B cũ);
- Quy mô sử dụng đất khoản 1.000 ha, trong đó diện tích đất sử dụng xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ khoảng 700 ha và diện tích đất sử dụng xây dựng đô thị khoảng 300 ha;
2. Mục tiêu:
- Đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục đại học cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội, phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và xu thế hội nhập quốc tế;
- Xác lập mô hình mới về tổ chức xây dựng, đầu tư các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng tập trung gắn với hiện đại hóa các cơ sở giáo dục đại học theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế;
- Góp phần vào việc phân bố mạng lưới trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng; giãn bớt một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành Hà Nội, tạo điều kiện mở rộng, cải tạo, đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường đại học theo hướng chuẩn hóa.
3. Yêu cầu:
a) Về tính chất:
- Khu Đại học gồm tổ hợp cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chất lượng cao, là một bộ phận của mạng lưới trường đại học, cao đẳng;
- Khu Đại học gồm nhiều pháp nhân khác nhau được tổ chức quy hoạch và đầu tư xây dựng trong một không gian quy hoạch thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại, mang đậm bản sắc truyền thống; được khai thác hệ thống hạ tầng và các tiện ích chung; thu hút đầu tư theo quy hoạch và quản lý theo quy định.
b) Về cơ cấu:
Khu Đại học gồm:
- Các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được giãn ra từ Hà Nội hoặc được thành lập mới theo quy định;
- Các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hợp tác được thành lập theo quy định về hợp tác đầu tư, liên kết với nước ngoài.
Trong đó, ưu tiên thu hút các ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ cao như: công nghệ thông tin, cơ điện tử và tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, môi trường của đô thị và khu công nghiệp; các ngành kinh tế như: quản trị kinh doanh, tài chính – ngân hàng; các ngành cơ khí nông nghiệp, bảo quản, chế biến nông sản, công nghiệp, thành phố nông thôn; ngoại ngữ.
4. Quy mô:
a) Quy mô khoảng 80.000 sinh viên và khoảng 500 – 1.000 cán bộ, nhân viên của các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ;
b) Quy mô xây dựng công trình:
Diện tích các công trình phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoảng 1.537.000 m2 sàn; diện tích các công trình phục vụ sinh hoạt nội trú sinh viên khoảng 529.000 m2 sàn; diện tích xây dựng nhà công vụ cho cán bộ, giảng viên khoảng 34.000 m2 sàn.
5. Vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Kinh phí giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung (cho khoảng 1.000 ha), dự kiến 5.530 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi khoảng 1.250 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung khoảng 4.280 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: thu từ việc đấu giá quyền sử dụng khoảng 300 ha đất, dự tính khoảng 4.800 tỷ đồng; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp, khoảng 730 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gồm:
- Vốn hợp pháp của các cơ sở giáo dục công lập như: vốn xây dựng cơ bản được đầu tư từ ngân sách nhà nước theo bố trí kế hoạch hàng năm, vốn thu từ việc chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ tài sản, quyền sử dụng đất tại các cơ sở cũ của trường khi được giãn hoặc chuyển địa điểm đến Khu Đại học; vốn tín dụng ưu đãi trong nước, vốn hỗ trợ chính thức ODA; vốn liên doanh, liên kết đầu tư trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác;
- Vốn tự có của các cơ sở giáo dục ngoài công lập; vốn thu hút xã hội hóa; vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Nhà nước.
c) Nguồn vốn xây dựng công trình hạ tầng xã hội, công trình dịch vụ dân sinh … được huy động từ các nguồn vốn đầu tư hợp pháp của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
6. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2009 đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên, với những nội dung chính sau đây:
1. Địa điểm và quy mô sử dụng đất:
- Địa điểm xây dựng tại thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên: phía Đông giáp tỉnh lộ 61; phía Tây giáp sông Điện Biên; phía Nam giáp quốc lộ 39A; phía Bắc giáp quốc lộ 38B (quốc lộ 39B cũ);
- Quy mô sử dụng đất khoản 1.000 ha, trong đó diện tích đất sử dụng xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ khoảng 700 ha và diện tích đất sử dụng xây dựng đô thị khoảng 300 ha;
2. Mục tiêu:
- Đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục đại học cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội, phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và xu thế hội nhập quốc tế;
- Xác lập mô hình mới về tổ chức xây dựng, đầu tư các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng tập trung gắn với hiện đại hóa các cơ sở giáo dục đại học theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế;
- Góp phần vào việc phân bố mạng lưới trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng; giãn bớt một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành Hà Nội, tạo điều kiện mở rộng, cải tạo, đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường đại học theo hướng chuẩn hóa.
3. Yêu cầu:
a) Về tính chất:
- Khu Đại học gồm tổ hợp cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chất lượng cao, là một bộ phận của mạng lưới trường đại học, cao đẳng;
- Khu Đại học gồm nhiều pháp nhân khác nhau được tổ chức quy hoạch và đầu tư xây dựng trong một không gian quy hoạch thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại, mang đậm bản sắc truyền thống; được khai thác hệ thống hạ tầng và các tiện ích chung; thu hút đầu tư theo quy hoạch và quản lý theo quy định.
b) Về cơ cấu:
Khu Đại học gồm:
- Các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được giãn ra từ Hà Nội hoặc được thành lập mới theo quy định;
- Các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hợp tác được thành lập theo quy định về hợp tác đầu tư, liên kết với nước ngoài.
Trong đó, ưu tiên thu hút các ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ cao như: công nghệ thông tin, cơ điện tử và tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, môi trường của đô thị và khu công nghiệp; các ngành kinh tế như: quản trị kinh doanh, tài chính – ngân hàng; các ngành cơ khí nông nghiệp, bảo quản, chế biến nông sản, công nghiệp, thành phố nông thôn; ngoại ngữ.
4. Quy mô:
a) Quy mô khoảng 80.000 sinh viên và khoảng 500 – 1.000 cán bộ, nhân viên của các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ;
b) Quy mô xây dựng công trình:
Diện tích các công trình phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoảng 1.537.000 m2 sàn; diện tích các công trình phục vụ sinh hoạt nội trú sinh viên khoảng 529.000 m2 sàn; diện tích xây dựng nhà công vụ cho cán bộ, giảng viên khoảng 34.000 m2 sàn.
5. Vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Kinh phí giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung (cho khoảng 1.000 ha), dự kiến 5.530 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi khoảng 1.250 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung khoảng 4.280 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: thu từ việc đấu giá quyền sử dụng khoảng 300 ha đất, dự tính khoảng 4.800 tỷ đồng; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp, khoảng 730 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gồm:
- Vốn hợp pháp của các cơ sở giáo dục công lập như: vốn xây dựng cơ bản được đầu tư từ ngân sách nhà nước theo bố trí kế hoạch hàng năm, vốn thu từ việc chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ tài sản, quyền sử dụng đất tại các cơ sở cũ của trường khi được giãn hoặc chuyển địa điểm đến Khu Đại học; vốn tín dụng ưu đãi trong nước, vốn hỗ trợ chính thức ODA; vốn liên doanh, liên kết đầu tư trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác;
- Vốn tự có của các cơ sở giáo dục ngoài công lập; vốn thu hút xã hội hóa; vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Nhà nước.
c) Nguồn vốn xây dựng công trình hạ tầng xã hội, công trình dịch vụ dân sinh … được huy động từ các nguồn vốn đầu tư hợp pháp của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
6. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2009 đến năm 2020.