Document: Điều 10 Nghị định 138/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra văn hóa – thông tin

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "138/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "138/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "138/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "138/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2005", "sign_number": "138/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 138/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra văn hóa – thông tin có nội dung như sau:

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền ban hành; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về văn hóa – thông tin.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành văn hóa – thông tin theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
6. Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra.
9. Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin và Tổng Thanh tra.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin giao.

Content:
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền ban hành; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về văn hóa – thông tin.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành văn hóa – thông tin theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
6. Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra.
9. Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin và Tổng Thanh tra.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin giao.