Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 870/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Đồn 2030 Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 870/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Đồn 2030 Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Đồn mở rộng và vùng phụ cận đến năm 2030, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển đô thị đến năm 2030
5.1 Định hướng phát triển không gian:
5.1.1. Phương án chọn đất và hướng phát triển: với quan điểm đảm bảo đô thị phát triển bền vững quy hoạch định hướng phát triển như sau:
- Cải tạo chỉnh trang khu đô thị cũ, kết hợp phát triển mở rộng đô thị mới về hai phía Nam, Bắc Quốc lộ 12A. Tạo liên kết vùng thuận lợi với các xã phía Nam Sông Gianh.
- Phát triển loại hình đô thị sinh thái kết hợp du lịch về phía Đông QL1A, các khu vực có điều kiện thuận lợi tại xã Quảng Văn, Quảng Hải.
- Hạn chế xây dựng ở các vùng thoát lũ, ngập úng.
- Trục Quốc lộ 12A giao cắt với Quốc lộ 1A và kết thúc tại bãi biển thuộc xã Quảng Thọ được xác định là trục Đông Tây của đô thị;
- Trục Quốc lộ 1A đoạn qua đô thị nối với cầu Sông Gianh được cải tạo, xác định là đường đối ngoại của đô thị;
- Tuyến đường nối từ Quốc lộ 1A qua cầu Quảng Hải, đi qua các xã Quảng Lộc, Quảng Hòa, Quảng Minh kết hợp tuyến giao thông bắt đầu từ Quốc lộ 1A đoạn tại xã Quảng Thuận nối với cầu qua xã Quảng Văn hình thành hệ thống giao thông liên kết vùng giữa thị trấn mở rộng và các xã phụ cận phía Nam Sông Gianh.
5.1.2. Tổ chức không gian quy hoạch và phân khu chức năng:
a. Hệ thống trung tâm:
- Khu trung tâm hành chính chính trị: tổ chức tại vị trí mới theo hướng trở thành Trung tâm hành chính chính trị thị xã đặt tại xã Quảng Thọ. Khu trung tâm hành chính chính trị hiện tại chuyển đổi dần thành các công trình dịch vụ công cộng như khách sạn, nhà nghỉ, văn phòng.
- Khu trung tâm thương mại dịch vụ: là khu vực chợ Ba Đồn hiện nay với diện tích hiện tại là 4,7 ha được mở rộng quy mô theo hướng trở thành một trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô lớn, diện tích quy hoạch 10,0 ha. Tại thôn Vĩnh Lộc xã Quảng Lộc hình thành khu trung tâm của 10 xã vùng Nam Sông Gianh với diện tích từ 25 – 27 ha.
- Khu trung tâm dịch vụ du lịch: quy hoạch tập trung tại nhiều khu vực. Tại xã Quảng Thọ, khu vực kết thúc trục đường 12A kéo dài hướng ra biển, góp phần tạo động lực phát triển đô thị, khai thác tiềm năng dịch vụ du lịch biển, diện tích quy hoạch 7 ha. Tại xã Quảng Văn trên tuyến đường ngang 36m, diện tích: 21,0ha. Tổ chức các khu ẩm thực, nhà hàng, dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi hỗ trợ cho vùng đô thị Ba Đồn. Khu dịch vụ du lịch đặc thù nhà hàng nổi, kết hợp nuôi thủy sản, với mô hình du lịch gắn với sinh thái bản địa bố trí tại thôn Vân Đông xã Quảng Hải, diện tích 30ha.
- Khu trung tâm văn hoá- thể dục thể thao: được xác định tại khu vực sân vận động trung tâm thị trấn hiện nay với điện tích hiện tại là 1,2 ha, quy hoạch mở rộng diện tích lên 12,0 ha. Về phía 10 xã vùng Nam Sông Gianh, bố trí tại thôn Vĩnh Lộc xã Quảng Lộc, với quy mô 7-10ha, tổ chức dạng công viên tập trung và hệ thống công viên ven sông Hói Trường.
- Khu trung tâm y tế: được xác định tại khu vực Bệnh viện Đa Khoa huyện Quảng Trạch hiện nay với diện tích hiện tại là 1,8 ha, quy hoạch mở rộng quy mô diện tích lên 3,0 ha.
b. Các khu đô thị đến năm 2030:
- Định hướng đến năm 2030, các khu đô thị có tổng dân số 50.000 người; tổng diện tích đất xây dựng đô thị: 807,36 ha được phân ra như sau:
- Khu A (Phía Tây thị trấn cũ): dân số 5.660 người; diện tích 78,06ha.
- Khu B (Trung tâm thị trấn cũ): dân số 12.090 người; diện tích 228ha.
- Khu C (Phía Bắc thị trấn cũ): dân số 13.180 người; diện tích 263ha.
- Khu D (Khu mới phía Nam đô thị): dân số 8.740 người; diện tích 109,3ha.
- Khu E (Khu mới phía Đông đô thị): dân số 10.330 người; diện tích 129ha.
c. Các khu vực An ninh quốc phòng: diện tích hiện trạng là 10,34 ha. Dự kiến đến năm 2030 là 23,76ha (mở rộng thêm 5ha tại khu vực bến phà Gianh cũ và quy hoạch mới 8,42 ha tại xã Quảng Sơn).
d. Các khu dự trữ phát triển đô thị:
Các khu dự trữ phát triển đô thị sau năm 2030 hoặc có những đột biến về nhu cầu mở rộng đô thị trước năm 2030 được phát triển mở rộng về hai phía Bắc và phía Nam đô thị. Khu vực 10 xã vùng Nam Sông Gianh sẽ hình thành khu đô thị vệ tinh tại xã Quảng Lộc.
e. Các khu chức năng khác: bao gồm các khu ở, khu công trình công cộng, cây xanh công viên, cơ quan, trường chuyên nghiệp, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề...được phân bố theo từng khu vực không mang tính chất tập trung, phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên, hiện trạng và phù hợp các quy hoạch đã duyệt trên địa bàn huyện.
5.1.3. Quy hoạch sử dụng đất:
Với tổng diện tích đất tự nhiên 16.322,27ha, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đến năm 2030 của đô thị và vùng phụ cận được thể hiện qua bảng sau:

Chức năng SDĐ

Quy hoạch

2020

2030

TT Ba Đồn

Vùng Phụ cận

Tổng DT
(ha)

TL%

TT Ba Đồn

Vùng Phụ cận

Tổng DT
(ha)

TL %

Tổng diện tích đất TN

4709.73

11612.54

16322.27

100

4709.73

11612.54

16322.27

100

- Đất xây dựng

554.61

1297.41

1852.02

11.35

812.36

1635.13

2447.49

14.99

- Đất khác

4155.12

10315.13

14470.25

88.65

3897.37

9977.41

13874.78

85.01

Tổng diện tích đất XD

554.61

1297.41

1852.02

100

812.36

1635.13

2447.49

100

Đất dân dụng

301.25

864.21

1165.46

62.93

400.00

1117.33

1517.33

62.00

Đất các đơn vị ở

192.50

332.61

525.11

28.35

225.00

417.45

642.45

26.25

Đất CTCC

17.50

53.28

70.78

3.82

25.00

70.95

95.95

3.92

Cơ quan, trường CN

30.00

20.00

50.00

2.70

45.00

87.20

132.20

5.40

Đất CX, TDTT

8.75

12.73

21.48

1.16

15.00

39.83

54.83

2.24

Đất giao thông

52.50

445.59

498.09

26.89

90.00

501.90

591.90

24.18

Đất ngoài dân dụng

253.36

433.20

686.56

37.07

412.36

517.80

930.16

38.00

Đất CN, TTCN, kho tàng

102.00

31.99

133.99

7.23

182.00

66.09

248.09

10.14

GT đối ngoại

31.00

0.00

31.00

1.67

45.00

45.00

1.84

Đất DT lịch sử, VH, TG

5.02

12.52

17.54

0.95

5.02

12.52

17.54

0.72

Đất CX cách ly- sinh thái

90.00

0.00

90.00

4.86

150.00

3.50

153.50

Content:
Định hướng phát triển đô thị đến năm 2030
5.1 Định hướng phát triển không gian:
5.1.1. Phương án chọn đất và hướng phát triển: với quan điểm đảm bảo đô thị phát triển bền vững quy hoạch định hướng phát triển như sau:
- Cải tạo chỉnh trang khu đô thị cũ, kết hợp phát triển mở rộng đô thị mới về hai phía Nam, Bắc Quốc lộ 12A. Tạo liên kết vùng thuận lợi với các xã phía Nam Sông Gianh.
- Phát triển loại hình đô thị sinh thái kết hợp du lịch về phía Đông QL1A, các khu vực có điều kiện thuận lợi tại xã Quảng Văn, Quảng Hải.
- Hạn chế xây dựng ở các vùng thoát lũ, ngập úng.
- Trục Quốc lộ 12A giao cắt với Quốc lộ 1A và kết thúc tại bãi biển thuộc xã Quảng Thọ được xác định là trục Đông Tây của đô thị;
- Trục Quốc lộ 1A đoạn qua đô thị nối với cầu Sông Gianh được cải tạo, xác định là đường đối ngoại của đô thị;
- Tuyến đường nối từ Quốc lộ 1A qua cầu Quảng Hải, đi qua các xã Quảng Lộc, Quảng Hòa, Quảng Minh kết hợp tuyến giao thông bắt đầu từ Quốc lộ 1A đoạn tại xã Quảng Thuận nối với cầu qua xã Quảng Văn hình thành hệ thống giao thông liên kết vùng giữa thị trấn mở rộng và các xã phụ cận phía Nam Sông Gianh.
5.1.2. Tổ chức không gian quy hoạch và phân khu chức năng:
a. Hệ thống trung tâm:
- Khu trung tâm hành chính chính trị: tổ chức tại vị trí mới theo hướng trở thành Trung tâm hành chính chính trị thị xã đặt tại xã Quảng Thọ. Khu trung tâm hành chính chính trị hiện tại chuyển đổi dần thành các công trình dịch vụ công cộng như khách sạn, nhà nghỉ, văn phòng.
- Khu trung tâm thương mại dịch vụ: là khu vực chợ Ba Đồn hiện nay với diện tích hiện tại là 4,7 ha được mở rộng quy mô theo hướng trở thành một trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô lớn, diện tích quy hoạch 10,0 ha. Tại thôn Vĩnh Lộc xã Quảng Lộc hình thành khu trung tâm của 10 xã vùng Nam Sông Gianh với diện tích từ 25 – 27 ha.
- Khu trung tâm dịch vụ du lịch: quy hoạch tập trung tại nhiều khu vực. Tại xã Quảng Thọ, khu vực kết thúc trục đường 12A kéo dài hướng ra biển, góp phần tạo động lực phát triển đô thị, khai thác tiềm năng dịch vụ du lịch biển, diện tích quy hoạch 7 ha. Tại xã Quảng Văn trên tuyến đường ngang 36m, diện tích: 21,0ha. Tổ chức các khu ẩm thực, nhà hàng, dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi hỗ trợ cho vùng đô thị Ba Đồn. Khu dịch vụ du lịch đặc thù nhà hàng nổi, kết hợp nuôi thủy sản, với mô hình du lịch gắn với sinh thái bản địa bố trí tại thôn Vân Đông xã Quảng Hải, diện tích 30ha.
- Khu trung tâm văn hoá- thể dục thể thao: được xác định tại khu vực sân vận động trung tâm thị trấn hiện nay với điện tích hiện tại là 1,2 ha, quy hoạch mở rộng diện tích lên 12,0 ha. Về phía 10 xã vùng Nam Sông Gianh, bố trí tại thôn Vĩnh Lộc xã Quảng Lộc, với quy mô 7-10ha, tổ chức dạng công viên tập trung và hệ thống công viên ven sông Hói Trường.
- Khu trung tâm y tế: được xác định tại khu vực Bệnh viện Đa Khoa huyện Quảng Trạch hiện nay với diện tích hiện tại là 1,8 ha, quy hoạch mở rộng quy mô diện tích lên 3,0 ha.
b. Các khu đô thị đến năm 2030:
- Định hướng đến năm 2030, các khu đô thị có tổng dân số 50.000 người; tổng diện tích đất xây dựng đô thị: 807,36 ha được phân ra như sau:
- Khu A (Phía Tây thị trấn cũ): dân số 5.660 người; diện tích 78,06ha.
- Khu B (Trung tâm thị trấn cũ): dân số 12.090 người; diện tích 228ha.
- Khu C (Phía Bắc thị trấn cũ): dân số 13.180 người; diện tích 263ha.
- Khu D (Khu mới phía Nam đô thị): dân số 8.740 người; diện tích 109,3ha.
- Khu E (Khu mới phía Đông đô thị): dân số 10.330 người; diện tích 129ha.
c. Các khu vực An ninh quốc phòng: diện tích hiện trạng là 10,34 ha. Dự kiến đến năm 2030 là 23,76ha (mở rộng thêm 5ha tại khu vực bến phà Gianh cũ và quy hoạch mới 8,42 ha tại xã Quảng Sơn).
d. Các khu dự trữ phát triển đô thị:
Các khu dự trữ phát triển đô thị sau năm 2030 hoặc có những đột biến về nhu cầu mở rộng đô thị trước năm 2030 được phát triển mở rộng về hai phía Bắc và phía Nam đô thị. Khu vực 10 xã vùng Nam Sông Gianh sẽ hình thành khu đô thị vệ tinh tại xã Quảng Lộc.
e. Các khu chức năng khác: bao gồm các khu ở, khu công trình công cộng, cây xanh công viên, cơ quan, trường chuyên nghiệp, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề...được phân bố theo từng khu vực không mang tính chất tập trung, phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên, hiện trạng và phù hợp các quy hoạch đã duyệt trên địa bàn huyện.
5.1.3. Quy hoạch sử dụng đất:
Với tổng diện tích đất tự nhiên 16.322,27ha, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đến năm 2030 của đô thị và vùng phụ cận được thể hiện qua bảng sau:

Chức năng SDĐ

Quy hoạch

2020

2030

TT Ba Đồn

Vùng Phụ cận

Tổng DT
(ha)

TL%

TT Ba Đồn

Vùng Phụ cận

Tổng DT
(ha)

TL %

Tổng diện tích đất TN

4709.73

11612.54

16322.27

100

4709.73

11612.54

16322.27

100

- Đất xây dựng

554.61

1297.41

1852.02

11.35

812.36

1635.13

2447.49

14.99

- Đất khác

4155.12

10315.13

14470.25

88.65

3897.37

9977.41

13874.78

85.01

Tổng diện tích đất XD

554.61

1297.41

1852.02

100

812.36

1635.13

2447.49

100

Đất dân dụng

301.25

864.21

1165.46

62.93

400.00

1117.33

1517.33

62.00

Đất các đơn vị ở

192.50

332.61

525.11

28.35

225.00

417.45

642.45

26.25

Đất CTCC

17.50

53.28

70.78

3.82

25.00

70.95

95.95

3.92

Cơ quan, trường CN

30.00

20.00

50.00

2.70

45.00

87.20

132.20

5.40

Đất CX, TDTT

8.75

12.73

21.48

1.16

15.00

39.83

54.83

2.24

Đất giao thông

52.50

445.59

498.09

26.89

90.00

501.90

591.90

24.18

Đất ngoài dân dụng

253.36

433.20

686.56

37.07

412.36

517.80

930.16

38.00

Đất CN, TTCN, kho tàng

102.00

31.99

133.99

7.23

182.00

66.09

248.09

10.14

GT đối ngoại

31.00

0.00

31.00

1.67

45.00

45.00

1.84

Đất DT lịch sử, VH, TG

5.02

12.52

17.54

0.95

5.02

12.52

17.54

0.72

Đất CX cách ly- sinh thái

90.00

0.00

90.00

4.86

150.00

3.50

153.50