Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính Gia Lai

Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2018 như sau:
...
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Đoàn kiểm tra
- Làm việc trực tiếp với lãnh đạo các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan để đánh giá tình hình, kết quả liên quan đến nội dung kiểm tra;
- Yêu cầu cơ quan, địa phương được kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo có liên quan để phục vụ việc kiểm tra;
- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
3.2. Đơn vị, địa phương được kiểm tra
- Báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả triển khai công tác CCHC theo đề cương hướng dẫn của Đoàn kiểm tra;
- Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra (trừ những thông tin, tài liệu quản lý theo chế độ mật).
III. ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, THỜI GIAN KIỂM TRA
1. Kiểm tra trực tiếp

STT

Tên đơn vị, địa phương

Thời hạn kiểm tra

Thời gian kiểm tra

1

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Mỗi đơn vị 02 ngày

Tháng 4/2018

2

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3

Sở Khoa học và Công nghệ

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Sở Y tế

6

Ban Dân tộc

7

UBND huyện Chư Prông

Mỗi đơn vị 02 ngày

Tháng 5/2018

8

UBND huyện Chư Sê

9

UBND huyện Đak Đoa

10

UBND huyện Chư Pưh

11

UBND huyện Ia Pa

12

UBND huyện Đak Pơ

13

UBND huyện Kbang

14

UBND huyện Kông Chro

2. Kiểm tra thông qua báo cáo tự kiểm tra

STT

Tên đơn vị, địa phương

Thời gian gửi báo cáo

1

Sở Tư pháp

Trước ngày 25/5/2018 các đơn vị, địa phương hoàn chỉnh báo cáo và gửi về Sở Nội vụ qua địa chỉ hộp thư: cchc.snv.@gialai.gov.vn để tổng hợp, báo cáo Đoàn kiểm tra

2

Sở Thông tin và Truyền thông

3

Sở Nội vụ

4

Sở Tài nguyên và Môi trường

5

Thanh tra tỉnh

6

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

Sở Công thương

9

UBND huyện Chư Păh

10

UBND huyện Mang Yang

11

UBND huyện Ia Grai

12

UBND huyện Phú Thiện

13

UBND thành phố Pleiku

3. Kiểm tra đột xuất
Thực hiện lồng ghép với hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ, việc chấp hành giờ giấc làm việc, kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức (không kể kiểm tra khi có đơn thư kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp).
IV. THÀNH PHẦN, NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
1. Thành phần Đoàn kiểm tra
- Đại diện Lãnh đạo các Sở: Nội vụ; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông.
- Đại diện các phòng chuyên môn của các sở, ngành: Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh.
2. Nhiệm vụ của thành viên Đoàn kiểm tra
2.1. Sở Nội vụ: Kiểm tra việc thực hiện công tác chỉ đạo điều hành CCHC; công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 556/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh tại các cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu sở, ngành, địa phương trong công tác này.
2.2. Sở Tư pháp: Kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.3. Văn phòng UBND tỉnh: Kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách TTHC; trình công bố TTHC, niêm yết công khai TTHC; giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.
2.4. Sở Thông tin và Truyền thông: Kiểm tra việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước phục vụ CCHC, dịch vụ công trực tuyến, việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC qua hệ thống một cửa điện tử, qua dịch vụ bưu chính công ích...
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ: Kiểm tra việc thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2.6. Sở Tài chính: Kiểm tra công tác cải cách tài chính công.
2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra việc thực hiện các TTHC trong lĩnh vực đất đai, môi trường, đăng ký giao dịch bảo đảm về đất đai, tài sản gắn liền trên đất.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra;
- Chủ trì, tổ chức triển khai công tác kiểm tra; xây dựng, hướng dẫn đề cương báo cáo phục vụ việc kiểm tra; thông báo cụ thể thời gian, địa điểm kiểm tra của Đoàn kiểm tra; mời Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tham dự, đưa tin tuyên truyền về công tác CCHC tại một số đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Đảm bảo phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác kiểm tra (bố trí từ nguồn kinh phí phục vụ công tác CCHC được UBND tỉnh phân bổ hàng năm);
- Thông báo kết quả kiểm tra, kiến nghị xử lý; phối hợp các sở, ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh chấn chỉnh hạn chế, thiếu sót và kiến nghị, đề xuất các giải pháp để tăng cường, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác CCHC trên địa bàn tỉnh;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra hoặc kết luận kiểm tra tại các đơn vị, địa phương;
- Tổng hợp kết quả kiểm tra tại các đơn vị, địa phương, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 12/6/2018 (trường hợp kiểm tra đột xuất thì báo cáo UBND tỉnh trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đột xuất),
2. Các Sở, ngành: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh
- Lập danh sách cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra theo khoản 1, 2 mục IV của Kế hoạch gửi về Sở Nội vụ;
- Chuẩn bị nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của sở, ngành để làm việc với đơn vị, địa phương được kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn;
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để thành viên được cử tham gia Đoàn kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3. Đơn vị, địa phương được kiểm tra
- Báo cáo tình hình, kết quả công tác CCHC của đơn vị, địa phương theo đề cương; gửi báo cáo về Sở Nội vụ trước khi Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra;
- Phối hợp và tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị; báo cáo kết quả thực hiện; chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các thiếu sót trong công tác CCHC để tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác này, kể cả kiến nghị xử lý trách nhiệm của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Content:
Phương pháp kiểm tra
3.1. Đoàn kiểm tra
- Làm việc trực tiếp với lãnh đạo các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan để đánh giá tình hình, kết quả liên quan đến nội dung kiểm tra;
- Yêu cầu cơ quan, địa phương được kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo có liên quan để phục vụ việc kiểm tra;
- Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
3.2. Đơn vị, địa phương được kiểm tra
- Báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả triển khai công tác CCHC theo đề cương hướng dẫn của Đoàn kiểm tra;
- Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra (trừ những thông tin, tài liệu quản lý theo chế độ mật).
III. ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, THỜI GIAN KIỂM TRA
1. Kiểm tra trực tiếp

STT

Tên đơn vị, địa phương

Thời hạn kiểm tra

Thời gian kiểm tra

1

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Mỗi đơn vị 02 ngày

Tháng 4/2018

2

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3

Sở Khoa học và Công nghệ

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Sở Y tế

6

Ban Dân tộc

7

UBND huyện Chư Prông

Mỗi đơn vị 02 ngày

Tháng 5/2018

8

UBND huyện Chư Sê

9

UBND huyện Đak Đoa

10

UBND huyện Chư Pưh

11

UBND huyện Ia Pa

12

UBND huyện Đak Pơ

13

UBND huyện Kbang

14

UBND huyện Kông Chro

2. Kiểm tra thông qua báo cáo tự kiểm tra

STT

Tên đơn vị, địa phương

Thời gian gửi báo cáo

1

Sở Tư pháp

Trước ngày 25/5/2018 các đơn vị, địa phương hoàn chỉnh báo cáo và gửi về Sở Nội vụ qua địa chỉ hộp thư: cchc.snv.@gialai.gov.vn để tổng hợp, báo cáo Đoàn kiểm tra

2

Sở Thông tin và Truyền thông

3

Sở Nội vụ

4

Sở Tài nguyên và Môi trường

5

Thanh tra tỉnh

6

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

Sở Công thương

9

UBND huyện Chư Păh

10

UBND huyện Mang Yang

11

UBND huyện Ia Grai

12

UBND huyện Phú Thiện

13

UBND thành phố Pleiku

Kiểm tra đột xuất
Thực hiện lồng ghép với hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ, việc chấp hành giờ giấc làm việc, kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức (không kể kiểm tra khi có đơn thư kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp).
IV. THÀNH PHẦN, NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
1. Thành phần Đoàn kiểm tra
- Đại diện Lãnh đạo các Sở: Nội vụ; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông.
- Đại diện các phòng chuyên môn của các sở, ngành: Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh.
2. Nhiệm vụ của thành viên Đoàn kiểm tra
2.1. Sở Nội vụ: Kiểm tra việc thực hiện công tác chỉ đạo điều hành CCHC; công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 556/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh tại các cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu sở, ngành, địa phương trong công tác này.
2.2. Sở Tư pháp: Kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.Văn phòng UBND tỉnh: Kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách TTHC; trình công bố TTHC, niêm yết công khai TTHC; giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.
2.4. Sở Thông tin và Truyền thông: Kiểm tra việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước phục vụ CCHC, dịch vụ công trực tuyến, việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC qua hệ thống một cửa điện tử, qua dịch vụ bưu chính công ích...
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ: Kiểm tra việc thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2.6. Sở Tài chính: Kiểm tra công tác cải cách tài chính công.
2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra việc thực hiện các TTHC trong lĩnh vực đất đai, môi trường, đăng ký giao dịch bảo đảm về đất đai, tài sản gắn liền trên đất.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra;
- Chủ trì, tổ chức triển khai công tác kiểm tra; xây dựng, hướng dẫn đề cương báo cáo phục vụ việc kiểm tra; thông báo cụ thể thời gian, địa điểm kiểm tra của Đoàn kiểm tra; mời Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tham dự, đưa tin tuyên truyền về công tác CCHC tại một số đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Đảm bảo phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác kiểm tra (bố trí từ nguồn kinh phí phục vụ công tác CCHC được UBND tỉnh phân bổ hàng năm);
- Thông báo kết quả kiểm tra, kiến nghị xử lý; phối hợp các sở, ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh chấn chỉnh hạn chế, thiếu sót và kiến nghị, đề xuất các giải pháp để tăng cường, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác CCHC trên địa bàn tỉnh;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra hoặc kết luận kiểm tra tại các đơn vị, địa phương;
- Tổng hợp kết quả kiểm tra tại các đơn vị, địa phương, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 12/6/2018 (trường hợp kiểm tra đột xuất thì báo cáo UBND tỉnh trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đột xuất),
2. Các Sở, ngành: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh
- Lập danh sách cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra theo khoản 1, 2 mục IV của Kế hoạch gửi về Sở Nội vụ;
- Chuẩn bị nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của sở, ngành để làm việc với đơn vị, địa phương được kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn;
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để thành viên được cử tham gia Đoàn kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Đơn vị, địa phương được kiểm tra
- Báo cáo tình hình, kết quả công tác CCHC của đơn vị, địa phương theo đề cương; gửi báo cáo về Sở Nội vụ trước khi Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra;
- Phối hợp và tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị; báo cáo kết quả thực hiện; chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các thiếu sót trong công tác CCHC để tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác này, kể cả kiến nghị xử lý trách nhiệm của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.