Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
e) Giết mổ, chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Đến năm 2015 có 50% số gia súc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, 50% còn lại giết mổ tại các điểm giết mổ; 100% thịt gia sức, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn được kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y. Xây dựng các nhà máy chế biến súc sản bao gồm giết mổ, chế biến công nghiệp tạo các sản phẩm: thịt hộp, dăm bông, xúc xích... phục vụ trong các khu công nghiệp, thị trường trong và ngoài tỉnh.
II. Nội dung.
1. Chăn nuôi lợn:
Tổng đàn (số lượng có mặt thường xuyên) năm 2015 là 500.000 con và năm 2020: 580.000 con. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 71 ngàn tấn năm 2015 và 89 ngàn tấn năm 2020. Tăng tỷ lệ đàn nái trong tổng đàn lên từ 12% (hiện nay) lên 16% năm 2015 và 18% năm 2020; trong đó tỷ lệ nái ngoại đạt 25% năm 2015 và trên 30% năm 2020. Phấn đấu đến năm 2015 có 2.000 nái ngoại cấp ông bà để cung ứng 12.000 nái bố mẹ và năm 2020 có 3.200 nái cấp ông bà để cung ứng 20.000 nái bố mẹ.
Phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại công nghiệp, trong đó tăng tỷ trọng chăn nuôi công nghiệp từ 12% (hiện nay) lên 40% năm 2015 và 60% năm 2020. Tổ chức sản xuất theo hướng liên doanh, liên kết với Công ty Cổ phần chăn nuôi Mitraco và các doanh nghiệp khác; hình thành các Hiệp hội chăn nuôi, Hợp tác xã, Tổ hợp chăn nuôi; tiến tới xây dựng quỹ bảo hiểm vật nuôi.
Chăn nuôi bò:
Tổng đàn tăng bình quân 3%/năm, năm 2015 đạt 251.600 con và 306.000 con năm 2020. Số lượng bò xuất bán và sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng bình quân 4,4%/năm, đạt 12.585 tấn vào năm 2015 và 15.306 tấn năm 2020; đẩy mạnh chương trình Zêbu hóa đàn bò, phấn đấu tỷ lệ bò lai Zê bu đạt 45% đến năm 2015 và 50% năm 2020.
Phát triển chăn nuôi bò thịt năng suất, chất lượng cao (75% máu ngoại) theo hướng thâm canh, bản thâm canh gắn với việc trồng cỏ, tận thu, bảo quản, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn; chăn nuôi bò sữa theo hướng trang trại, công nghiệp ở các huyện có tiềm năng và lợi thế.

Content:
Giết mổ, chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Đến năm 2015 có 50% số gia súc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung, 50% còn lại giết mổ tại các điểm giết mổ; 100% thịt gia sức, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn được kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y. Xây dựng các nhà máy chế biến súc sản bao gồm giết mổ, chế biến công nghiệp tạo các sản phẩm: thịt hộp, dăm bông, xúc xích... phục vụ trong các khu công nghiệp, thị trường trong và ngoài tỉnh.
II. Nội dung.
1. Chăn nuôi lợn:
Tổng đàn (số lượng có mặt thường xuyên) năm 2015 là 500.000 con và năm 2020: 580.000 con. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 71 ngàn tấn năm 2015 và 89 ngàn tấn năm 2020. Tăng tỷ lệ đàn nái trong tổng đàn lên từ 12% (hiện nay) lên 16% năm 2015 và 18% năm 2020; trong đó tỷ lệ nái ngoại đạt 25% năm 2015 và trên 30% năm 2020. Phấn đấu đến năm 2015 có 2.000 nái ngoại cấp ông bà để cung ứng 12.000 nái bố mẹ và năm 2020 có 3.200 nái cấp ông bà để cung ứng 20.000 nái bố mẹ.
Phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại công nghiệp, trong đó tăng tỷ trọng chăn nuôi công nghiệp từ 12% (hiện nay) lên 40% năm 2015 và 60% năm 2020. Tổ chức sản xuất theo hướng liên doanh, liên kết với Công ty Cổ phần chăn nuôi Mitraco và các doanh nghiệp khác; hình thành các Hiệp hội chăn nuôi, Hợp tác xã, Tổ hợp chăn nuôi; tiến tới xây dựng quỹ bảo hiểm vật nuôi.
Chăn nuôi bò:
Tổng đàn tăng bình quân 3%/năm, năm 2015 đạt 251.600 con và 306.000 con năm 2020. Số lượng bò xuất bán và sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng bình quân 4,4%/năm, đạt 12.585 tấn vào năm 2015 và 15.306 tấn năm 2020; đẩy mạnh chương trình Zêbu hóa đàn bò, phấn đấu tỷ lệ bò lai Zê bu đạt 45% đến năm 2015 và 50% năm 2020.
Phát triển chăn nuôi bò thịt năng suất, chất lượng cao (75% máu ngoại) theo hướng thâm canh, bản thâm canh gắn với việc trồng cỏ, tận thu, bảo quản, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn; chăn nuôi bò sữa theo hướng trang trại, công nghiệp ở các huyện có tiềm năng và lợi thế.