Document: Điều 2 Thông tư 242/2009/TT-BTC hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "242/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "242/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "242/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "242/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "242/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 242/2009/TT-BTC hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác có nội dung như sau:

Điều 2. Vốn điều lệ.
1. Công ty nhà nước được đại diện chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
2. Nguyên tắc đảm bảo vốn điều lệ:
a) Trong thời gian tối đa là 3 năm kể từ ngày vốn điều lệ của công ty được phê duyệt, đại diện chủ sở hữu và công ty nhà nước phải có kế hoạch chủ động bổ sung vốn điều lệ từ hiệu quả sản xuất kinh doanh, nguồn thu từ sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp hoặc phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc điều động vốn từ công ty thừa vốn sang công ty thiếu vốn. Sau thời hạn trên nếu không bổ sung đủ vốn điều lệ thì phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ nhưng không thấp hơn vốn pháp định. Trường hợp không điều chỉnh giảm vốn điều lệ thì đại diện chủ sở hữu quyết định việc chuyển đổi sắp xếp hoặc cổ phần hóa theo chế độ quy định.
b) Căn cứ vào khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước chỉ đảm bảo vốn điều lệ cho những công ty nhà nước được thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật; Các công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập và đăng ký kinh doanh để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu để thực hiện khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (hoạt động không vì mục đích lợi nhuận); Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Phương pháp xác định vốn điều lệ
a) Công ty mới thành lập
Vốn điều lệ được xác định trong phương án thành lập công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Mức vốn điều lệ được xác định bằng 30% tổng mức vốn đầu tư để đảm bảo cho công ty hoạt động bình thường theo quy mô, công suất thiết kế.
b) Công ty đang hoạt động nhưng chưa xác định vốn điều lệ
Công ty lập hồ sơ xác định vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều này gửi đại diện chủ sở hữu xem xét phê duyệt.
Việc xác định và phê duyệt vốn điều lệ được hoàn thành trước 30 tháng 6 năm 2010.
Công ty căn cứ nhu cầu vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô, chiến lược phát triển ngành nghề kinh doanh chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng phương án vốn điều lệ trình đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo công thức:
Vđl = 30% (Tsxkd – Vđt + Vkh­) + Vcp
Trong đó:
- Vđl: là vốn điều lệ của công ty.
- Tsxkd: là tổng giá trị tài sản dùng trong sản xuất kinh doanh ghi trên báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm xác định vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm toán (không bao gồm giá trị tài sản phúc lợi công cộng và giá trị tài sản bị chiếm dụng).
- Vđt: là giá trị các khoản đầu tư tài chính của công ty được ghi trên báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm xác định vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm toán.
- Vkh­: là nhu cầu vốn đảm bảo cho các dự án đầu tư vào ngành nghề kinh doanh chính của công ty trong năm kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
- Vcp: là giá trị vốn đã đầu tư của công ty ở các doanh nghiệp khác theo đúng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả vốn đầu tư tại công ty con do công ty sở hữu 100% vốn điều lệ), không bao gồm các khoản đầu tư vượt mức quy định vào các doanh nghiệp có quy định hạn chế mức đầu tư tại Điều 12 của Quy chế tài chính.
4. Trình tự, thủ tục xác định và điều chỉnh vốn điều lệ.
a) Đối với các công ty thực hiện xác định vốn điều lệ lần đầu hoặc có nhu cầu điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ thì căn cứ quy mô tình hình nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do đại diện chủ sở hữu giao, công ty lập hồ sơ báo cáo đại diện chủ sở hữu về mức vốn điều lệ mới.
Hồ sơ gồm:
- Phương án xác định vốn điều lệ hoặc phương án điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
Trong đó giải trình:
+ Căn cứ xác định mức vốn điều lệ.
+ Nguồn vốn để bổ sung vốn điều lệ bao gồm: Lợi nhuận được chia theo nguồn vốn nhà nước; Quỹ đầu tư phát triển; Tiền thu từ việc bán bớt phần vốn nhà nước còn lại tại các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 16 Quy chế tài chính; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty; Điều động từ các công ty thừa vốn; Các nguồn khác (nếu có).
+ Phương án hoàn trả vốn nhà nước trong trường hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ hoặc vốn điều lệ thấp hơn vốn nhà nước hiện có.
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của công ty đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất thời điểm điều chỉnh vốn điều lệ.
- Báo cáo về trích lập và sử dụng các quỹ của năm tài chính trước đó của công ty nhà nước (theo mẫu biểu phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).
- Nhu cầu vốn đảm bảo cho các dự án thuộc ngành nghề kinh doanh chính của công ty trong năm kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó dự án có liên quan đến đầu tư xây dựng thuộc ngành nghề chính được giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng (trường hợp điều chỉnh tăng vốn điều lệ).
- Các quyết định liên quan đến việc thu hẹp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (đối với trường hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ).
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thẩm định và có văn bản gửi Bộ Tài chính để tham gia ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản thỏa thuận về mức vốn điều lệ và nguồn bổ sung vốn điều lệ để đại diện chủ sở hữu ra quyết định phê duyệt vốn điều lệ cho công ty. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định thì trong phạm vi 03 ngày làm việc (kể từ khi nhận hồ sơ) Bộ Tài chính có văn bản để đại diện chủ sở hữu biết và bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
c) Trường hợp sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ cho công ty, đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính thẩm định, hoàn tất hồ sơ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
d) Trường hợp sử dụng nguồn vốn ngân sách để cấp vốn điều lệ, đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định, báo cáo Chính phủ, Quốc hội (trường hợp chưa ghi kế hoạch ngân sách) xem xét quyết định. Sau khi được Chính phủ, Quốc hội chấp thuận, đại diện chủ sở hữu ra quyết định phê duyệt phương án vốn điều lệ để công ty thực hiện.
đ) Căn cứ quyết định phê duyệt vốn điều lệ của cấp có thẩm quyền trong phạm vi 10 ngày làm việc công ty thực hiện việc đăng ký lại giấy phép kinh doanh và công khai vốn điều lệ mới theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Điều hòa vốn:
Căn cứ vào mức vốn điều lệ được duyệt theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này và nguồn vốn thực có tại công ty, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Hội đồng quản trị các công ty được Chính phủ phân công thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định kế hoạch điều hòa vốn tại các công ty có số vốn nhà nước cao hơn mức vốn điều lệ được duyệt.
Trường hợp công ty có số vốn nhà nước cao hơn so với vốn điều lệ được duyệt thì phần chênh lệch được xử lý như sau:
- Đối với các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước, tổng công ty do các công ty tự đầu tư góp vốn thành lập điều về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại văn phòng tổng công ty (hoặc công ty mẹ); đối với công ty con trong mô hình công ty mẹ - công ty con thì điều chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ.
- Đối với tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ và công ty nhà nước độc lập trực thuộc Bộ, địa phương điều về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) để quản lý và sử dụng theo quy định.
Riêng trường hợp vốn nhà nước cao hơn vốn điều lệ nhưng công ty đã sử dụng đầu tư vào tài sản cố định của công ty thì công ty phải có kế hoạch hoàn vốn cho nhà nước trong thời hạn tối đa 03 năm; không quá 05 năm đối với công ty thuộc ngành trồng trọt cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su … kể từ ngày có quyết định điều động vốn của cấp có thẩm quyền. Công ty phải gửi cho đại diện chủ sở hữu kế hoạch hoàn vốn và báo cáo thực hiện hoàn vốn cho nhà nước để chủ sở hữu giám sát. Mức hoàn vốn cụ thể hàng quý được căn cứ vào khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, số dư vốn bằng tiền tại thời điểm kết thúc quý báo cáo.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định điều động vốn của cấp có thẩm quyền; công ty nhà nước bị điều hòa vốn có trách nhiệm hoàn tất việc chuyển vốn về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Sau thời hạn trên, công ty phải chịu thêm lãi suất quá hạn bằng tỷ lệ lãi suất quá hạn của ngân hàng nơi công ty mở tài khoản giao dịch tính trên số tiền và số ngày chậm trả.

Content:
Điều 2. Vốn điều lệ.
1. Công ty nhà nước được đại diện chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
2. Nguyên tắc đảm bảo vốn điều lệ:
a) Trong thời gian tối đa là 3 năm kể từ ngày vốn điều lệ của công ty được phê duyệt, đại diện chủ sở hữu và công ty nhà nước phải có kế hoạch chủ động bổ sung vốn điều lệ từ hiệu quả sản xuất kinh doanh, nguồn thu từ sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp hoặc phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc điều động vốn từ công ty thừa vốn sang công ty thiếu vốn. Sau thời hạn trên nếu không bổ sung đủ vốn điều lệ thì phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ nhưng không thấp hơn vốn pháp định. Trường hợp không điều chỉnh giảm vốn điều lệ thì đại diện chủ sở hữu quyết định việc chuyển đổi sắp xếp hoặc cổ phần hóa theo chế độ quy định.
b) Căn cứ vào khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước chỉ đảm bảo vốn điều lệ cho những công ty nhà nước được thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật; Các công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập và đăng ký kinh doanh để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu để thực hiện khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (hoạt động không vì mục đích lợi nhuận); Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Phương pháp xác định vốn điều lệ
a) Công ty mới thành lập
Vốn điều lệ được xác định trong phương án thành lập công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Mức vốn điều lệ được xác định bằng 30% tổng mức vốn đầu tư để đảm bảo cho công ty hoạt động bình thường theo quy mô, công suất thiết kế.
b) Công ty đang hoạt động nhưng chưa xác định vốn điều lệ
Công ty lập hồ sơ xác định vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều này gửi đại diện chủ sở hữu xem xét phê duyệt.
Việc xác định và phê duyệt vốn điều lệ được hoàn thành trước 30 tháng 6 năm 2010.
Công ty căn cứ nhu cầu vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô, chiến lược phát triển ngành nghề kinh doanh chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng phương án vốn điều lệ trình đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo công thức:
Vđl = 30% (Tsxkd – Vđt + Vkh­) + Vcp
Trong đó:
- Vđl: là vốn điều lệ của công ty.
- Tsxkd: là tổng giá trị tài sản dùng trong sản xuất kinh doanh ghi trên báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm xác định vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm toán (không bao gồm giá trị tài sản phúc lợi công cộng và giá trị tài sản bị chiếm dụng).
- Vđt: là giá trị các khoản đầu tư tài chính của công ty được ghi trên báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm xác định vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm toán.
- Vkh­: là nhu cầu vốn đảm bảo cho các dự án đầu tư vào ngành nghề kinh doanh chính của công ty trong năm kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
- Vcp: là giá trị vốn đã đầu tư của công ty ở các doanh nghiệp khác theo đúng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả vốn đầu tư tại công ty con do công ty sở hữu 100% vốn điều lệ), không bao gồm các khoản đầu tư vượt mức quy định vào các doanh nghiệp có quy định hạn chế mức đầu tư tại Điều 12 của Quy chế tài chính.
4. Trình tự, thủ tục xác định và điều chỉnh vốn điều lệ.
a) Đối với các công ty thực hiện xác định vốn điều lệ lần đầu hoặc có nhu cầu điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ thì căn cứ quy mô tình hình nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do đại diện chủ sở hữu giao, công ty lập hồ sơ báo cáo đại diện chủ sở hữu về mức vốn điều lệ mới.
Hồ sơ gồm:
- Phương án xác định vốn điều lệ hoặc phương án điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
Trong đó giải trình:
+ Căn cứ xác định mức vốn điều lệ.
+ Nguồn vốn để bổ sung vốn điều lệ bao gồm: Lợi nhuận được chia theo nguồn vốn nhà nước; Quỹ đầu tư phát triển; Tiền thu từ việc bán bớt phần vốn nhà nước còn lại tại các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 16 Quy chế tài chính; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty; Điều động từ các công ty thừa vốn; Các nguồn khác (nếu có).
+ Phương án hoàn trả vốn nhà nước trong trường hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ hoặc vốn điều lệ thấp hơn vốn nhà nước hiện có.
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của công ty đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất thời điểm điều chỉnh vốn điều lệ.
- Báo cáo về trích lập và sử dụng các quỹ của năm tài chính trước đó của công ty nhà nước (theo mẫu biểu phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).
- Nhu cầu vốn đảm bảo cho các dự án thuộc ngành nghề kinh doanh chính của công ty trong năm kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó dự án có liên quan đến đầu tư xây dựng thuộc ngành nghề chính được giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng (trường hợp điều chỉnh tăng vốn điều lệ).
- Các quyết định liên quan đến việc thu hẹp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (đối với trường hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ).
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thẩm định và có văn bản gửi Bộ Tài chính để tham gia ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản thỏa thuận về mức vốn điều lệ và nguồn bổ sung vốn điều lệ để đại diện chủ sở hữu ra quyết định phê duyệt vốn điều lệ cho công ty. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định thì trong phạm vi 03 ngày làm việc (kể từ khi nhận hồ sơ) Bộ Tài chính có văn bản để đại diện chủ sở hữu biết và bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
c) Trường hợp sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ cho công ty, đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính thẩm định, hoàn tất hồ sơ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
d) Trường hợp sử dụng nguồn vốn ngân sách để cấp vốn điều lệ, đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định, báo cáo Chính phủ, Quốc hội (trường hợp chưa ghi kế hoạch ngân sách) xem xét quyết định. Sau khi được Chính phủ, Quốc hội chấp thuận, đại diện chủ sở hữu ra quyết định phê duyệt phương án vốn điều lệ để công ty thực hiện.
đ) Căn cứ quyết định phê duyệt vốn điều lệ của cấp có thẩm quyền trong phạm vi 10 ngày làm việc công ty thực hiện việc đăng ký lại giấy phép kinh doanh và công khai vốn điều lệ mới theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Điều hòa vốn:
Căn cứ vào mức vốn điều lệ được duyệt theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này và nguồn vốn thực có tại công ty, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Hội đồng quản trị các công ty được Chính phủ phân công thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định kế hoạch điều hòa vốn tại các công ty có số vốn nhà nước cao hơn mức vốn điều lệ được duyệt.
Trường hợp công ty có số vốn nhà nước cao hơn so với vốn điều lệ được duyệt thì phần chênh lệch được xử lý như sau:
- Đối với các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước, tổng công ty do các công ty tự đầu tư góp vốn thành lập điều về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại văn phòng tổng công ty (hoặc công ty mẹ); đối với công ty con trong mô hình công ty mẹ - công ty con thì điều chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ.
- Đối với tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ và công ty nhà nước độc lập trực thuộc Bộ, địa phương điều về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) để quản lý và sử dụng theo quy định.
Riêng trường hợp vốn nhà nước cao hơn vốn điều lệ nhưng công ty đã sử dụng đầu tư vào tài sản cố định của công ty thì công ty phải có kế hoạch hoàn vốn cho nhà nước trong thời hạn tối đa 03 năm; không quá 05 năm đối với công ty thuộc ngành trồng trọt cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su … kể từ ngày có quyết định điều động vốn của cấp có thẩm quyền. Công ty phải gửi cho đại diện chủ sở hữu kế hoạch hoàn vốn và báo cáo thực hiện hoàn vốn cho nhà nước để chủ sở hữu giám sát. Mức hoàn vốn cụ thể hàng quý được căn cứ vào khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, số dư vốn bằng tiền tại thời điểm kết thúc quý báo cáo.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định điều động vốn của cấp có thẩm quyền; công ty nhà nước bị điều hòa vốn có trách nhiệm hoàn tất việc chuyển vốn về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Sau thời hạn trên, công ty phải chịu thêm lãi suất quá hạn bằng tỷ lệ lãi suất quá hạn của ngân hàng nơi công ty mở tài khoản giao dịch tính trên số tiền và số ngày chậm trả.