Document: Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ chữa trị cai nghiện ma túy Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ chữa trị cai nghiện ma túy Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma túy tại Cơ sở điều trị nghiện tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ sở) và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
1. Chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở.
a) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở được miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện trong thời gian cai nghiện tại cơ sở, cụ thể:
- Tiền ăn.
- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường; xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác.
- Sinh hoạt văn nghệ, thể thao.
- Điện, nước, vệ sinh, quần áo và đồ dùng sinh hoạt cần thiết khác.
- Học văn hóa, học nghề.
- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất.
- Phục vụ, quản lý.
b) Mức chi phí: thực hiện theo mức chi phí áp dụng đối với người chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cơ sở; riêng chi phí quần áo và đồ dùng sinh hoạt cần thiết khác áp dụng bằng mức 50% chi phí đối với người chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cơ sở.
2. Tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
a) Chế độ hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
- Mức hỗ trợ: 350.000 đồng/người/tháng.
- Số lượng: 01 cán bộ quản lý từ 01 đến 03 đối tượng cai nghiện (thời gian cai nghiện cho 01 đối tượng từ 06 tháng đến 12 tháng).
b) Chế độ đối với người cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
Người cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy được miễn các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, cụ thể:
- Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để điều trị cắt cơn: mức chi theo giá dịch vụ khám, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định (đợt chữa trị, cai nghiện).
- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.
- Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: tùy nhu cầu của đối tượng và đóng góp theo thời điểm cụ thể.
3. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma túy tại Cơ sở điều trị nghiện tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ sở) và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
1. Chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở.
a) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở được miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện trong thời gian cai nghiện tại cơ sở, cụ thể:
- Tiền ăn.
- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường; xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác.
- Sinh hoạt văn nghệ, thể thao.
- Điện, nước, vệ sinh, quần áo và đồ dùng sinh hoạt cần thiết khác.
- Học văn hóa, học nghề.
- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất.
- Phục vụ, quản lý.
b) Mức chi phí: thực hiện theo mức chi phí áp dụng đối với người chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cơ sở; riêng chi phí quần áo và đồ dùng sinh hoạt cần thiết khác áp dụng bằng mức 50% chi phí đối với người chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cơ sở.
2. Tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
a) Chế độ hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
- Mức hỗ trợ: 350.000 đồng/người/tháng.
- Số lượng: 01 cán bộ quản lý từ 01 đến 03 đối tượng cai nghiện (thời gian cai nghiện cho 01 đối tượng từ 06 tháng đến 12 tháng).
b) Chế độ đối với người cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
Người cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy được miễn các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, cụ thể:
- Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để điều trị cắt cơn: mức chi theo giá dịch vụ khám, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định (đợt chữa trị, cai nghiện).
- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.
- Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: tùy nhu cầu của đối tượng và đóng góp theo thời điểm cụ thể.
3. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.