Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Tuyên Quang với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.1. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn
Thực hiện hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn theo chính sách được quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm tỉnh sẽ bổ sung kinh phí để hỗ trợ chi phí học nghề theo danh mục nghề cho phù hợp.
6.2. Hỗ trợ tín dụng học nghề cho lao động nông thôn
Thực hiện cho vay đối với lao động nông thôn học nghề theo quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Lao động nông thôn sau khi học nghề về làm việc ổn định ở nông thôn được hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề theo quy định; được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tạo việc làm.
Hoạt động 7: Giám sát, đánh giá
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã
Hoạt động 1: Điều tra, khảo sát xác định nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Tổ chức điều tra, khảo sát để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hằng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
Hoạt động 2: Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng
Các sở, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng biên soạn chương trình, tài liệu và nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các chức danh cán bộ, công chức.
Hoạt động 3: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Rà soát biên chế và bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên của các cơ sở đào tạo; xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm giảng đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Hoạt động 4: Xây dựng chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức
Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã.
Hoạt động 5: Đánh giá công tác đào tạo
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã được UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo đối với cơ sở đào tạo và học viên sau đào tạo.
VI. Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện: 328.000 triệu đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 225.000 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 73.000 triệu đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 30.000 triệu đồng.
1.1. Giai đoạn 2011-2015: 173.000 triệu đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 124.000 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 34.000 triệu đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 15.000 triệu đồng.
1.2. Giai đoạn 2016-2020: 155.000 triệu đồng
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 101.000 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 39.000 triệu đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 15.000 triệu đồng.
(Có biểu số 02 đính kèm)
2. Cơ chế tài chính
Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" và Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
6.1. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn
Thực hiện hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn theo chính sách được quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm tỉnh sẽ bổ sung kinh phí để hỗ trợ chi phí học nghề theo danh mục nghề cho phù hợp.
6.2. Hỗ trợ tín dụng học nghề cho lao động nông thôn
Thực hiện cho vay đối với lao động nông thôn học nghề theo quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Lao động nông thôn sau khi học nghề về làm việc ổn định ở nông thôn được hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề theo quy định; được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tạo việc làm.
Hoạt động 7: Giám sát, đánh giá
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã
Hoạt động 1: Điều tra, khảo sát xác định nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Tổ chức điều tra, khảo sát để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hằng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
Hoạt động 2: Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng
Các sở, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng biên soạn chương trình, tài liệu và nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các chức danh cán bộ, công chức.
Hoạt động 3: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Rà soát biên chế và bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên của các cơ sở đào tạo; xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm giảng đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Hoạt động 4: Xây dựng chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức
Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã.
Hoạt động 5: Đánh giá công tác đào tạo
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã được UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo đối với cơ sở đào tạo và học viên sau đào tạo.
VI. Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện: 328.000 triệu đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 225.000 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 73.000 triệu đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 30.000 triệu đồng.
1.1. Giai đoạn 2011-2015: 173.000 triệu đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 124.000 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 34.000 triệu đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 15.000 triệu đồng.
1.2. Giai đoạn 2016-2020: 155.000 triệu đồng
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 101.000 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 39.000 triệu đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 15.000 triệu đồng.
(Có biểu số 02 đính kèm)
2. Cơ chế tài chính
Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" và Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.