Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Huy động, đa dạng hóa nguồn kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ.
- Đảm bảo tốc độ tăng chi ngân sách cho khoa học và công nghệ năm sau cao hơn năm trước. Tăng cường phát triển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Thực hiện cơ chế trích một phần kinh phí từ các chương trình kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia của các ngành, các cấp dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện hiệu quả các chương trỉnh, dự án đó. Dành tỷ lệ nhất định kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để đối ứng thực hiện các chương trình, dự án khoa học và công nghệ cấp nhà nước giao thực hiện trên địa bàn tỉnh và các chương trình, đề tài, dự án hợp tác khoa học và công nghệ quan trọng trong và ngoài nước;
- Coi trọng huy động nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ từ các thành phần kinh tế: Tăng cường tiềm lực Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, khuyến khích doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Tăng cường khai thác các nguồn vốn từ hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua các hoạt động trao đổi, hợp tác quốc tế. Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, về tín dụng trong đầu tư đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp. Đổi mới cơ chế quản lý kinh phí ngân sách chi cho nghiên cứu khoa học theo hướng khoán gọn trên cơ sở hợp đồng khoa học và công nghệ.

Content:
Huy động, đa dạng hóa nguồn kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ.
- Đảm bảo tốc độ tăng chi ngân sách cho khoa học và công nghệ năm sau cao hơn năm trước. Tăng cường phát triển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Thực hiện cơ chế trích một phần kinh phí từ các chương trình kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia của các ngành, các cấp dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện hiệu quả các chương trỉnh, dự án đó. Dành tỷ lệ nhất định kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để đối ứng thực hiện các chương trình, dự án khoa học và công nghệ cấp nhà nước giao thực hiện trên địa bàn tỉnh và các chương trình, đề tài, dự án hợp tác khoa học và công nghệ quan trọng trong và ngoài nước;
- Coi trọng huy động nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ từ các thành phần kinh tế: Tăng cường tiềm lực Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, khuyến khích doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Tăng cường khai thác các nguồn vốn từ hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua các hoạt động trao đổi, hợp tác quốc tế. Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, về tín dụng trong đầu tư đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp. Đổi mới cơ chế quản lý kinh phí ngân sách chi cho nghiên cứu khoa học theo hướng khoán gọn trên cơ sở hợp đồng khoa học và công nghệ.