Document: Điều 3 Quyết định 1621/QĐ-TTg cơ chế chính sách thí điểm đầu tư dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "1621/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1621/QĐ-TTg cơ chế chính sách thí điểm đầu tư dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được thực hiện với một cơ chế, chính sách thí điểm như sau:
1. Về giải phóng mặt bằng
a) Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên làm chủ đầu tư thực hiện tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17 tháng 10 năm 2006.
b) Đối với các công trình thuộc diện phải di dời để giải phóng mặt bằng (y tế, giáo dục, thủy lợi, điện, điện thoại, giao thông … ), các công trình tái định cư, cho phép Chủ đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, lập thiết kế một bước (thiết kế kỹ thuật – thi công) và được chỉ định thầu các đơn vị có đủ điều kiện và năng lực thực hiện hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu trên bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư Dự án đường ô tô cáo tốc Hà Nội – Hải Phòng đáp ứng tiến độ Dự án, phấn đấu trước tháng 6 năm 2008.
c) Giao Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công trình bồi thường, hỗ trợ giá, tái định cư, giải phóng mặt bằng và giá đất bồi thường tại các khu giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố theo đúng quy định của pháp luật. Các Bộ liên quan thực hiện trách nhiệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004.
d) Trong khi chờ duyệt Dự án, cho phép Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được triển khai công trình bồi thường giải phóng mặt bằng theo hướng tuyến và mặt cắt ngang trong thiết kế cơ sở đã được bộ giao thông vận tải thẩm định. Chủ đầu tư Dự án khẩn trương cắm mốc chỉ giới giải phóng mặt bằng, bàn giao cho Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng thực hiện.
đ) Giao Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan chức năng lập phương án, dự toán cho công tác rà phá bom mìn vật liệu nổ; lựa chọn, giới thiệu với Chủ Đầu tư Dự án chỉ định các đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác rà phá bom mìn bảo đảm tiến độ và an toàn trong quá trình thực hiện dự án.
2. Về tổ chức thực hiện Dự án
a) Vốn góp để thực hiện Dự án
- Cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được dùng vốn huy động dài hạn và một phần vốn điều lệ để góp 51% vốn điều lệ của VIDIFI, trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do VDB hiện đang quản lý.
- Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) được góp 29% vốn điều lệ của VIDIFI.
b) Vốn vay để thực hiện Dự án
- VDB và VCB thu xếp cho VIDIFI vay với tỷ lệ tương ứng là 70% và 30% trong tổng số vốn vay (kể cả vốn lưu động) để thực hiện đầu tư, kinh doanh Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và các dự án nêu ở khoản 3 Điều 3 của Quyết định này. Số vốn và thời hạn cho vay theo dự án được duyệt, lãi suất vay theo lãi suất sát với lãi suất thị trường. Số vốn cho vay của VDB được quản lý theo cơ chế vốn vay thương mại, không coi là vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- VDB và VCB được miễn thẩm định hồ sơ cho vay vốn của VIDIFI
- Giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho VDB và VCB trong việc cho VIDIFI vay để thực hiện Dự án.
- VDB và VCB được huy động vốn trong nước và nước ngoài theo Luật các tổ chức tín dụng (kể cả vốn ODA nếu có) để cho VIDIFI vay lại theo nguyên tắc ngân sách không phải cấp bù lãi suất; được Chính phủ bảo lãnh các khoản vay nếu phía nước ngoài có yêu cầu Chính phủ bảo lãnh.
c) Hình thức lựa chọn Nhà thầu:
- Chủ đầu tư được thực hiện các việc sau:
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình đấu thầu theo quy định của pháp luật.
+ Chỉ định thầu Tư vấn trong nước và nước ngoài lập Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (nếu có); thẩm tra Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán (nếu có); Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công.
+ Tổ chức đấu thầu quốc tế các gói thầu xây lắp, thiết bị (Nhà đầu tư cần thực hiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo quy định).
+ Quyết định tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu quốc tế đối với các gói thầu xây lắp và thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam, các gói thầu được vay vốn nước ngoài với điều kiện ưu đãi mà bên ngoài có yêu cầu đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.
- Các hợp đồng xây lắp được chỉ định thầu (kể cả các nhà thầu thực hiện các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục b khoản 1 Điều 3 của Quyết định này) khi thanh toán phải tiết kiệm 5% giá trị dự toán được duyệt.
d) Đầu tư và thu hồi vốn đầu tư
- Chủ đầu tư được quyền:
+ Quyết định mức thu phí đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo từng thời kỳ, để đảm bảo hoàn vốn, nhưng vẫn thu hút được các Chủ phương tiện đi vào đường cao tốc.
+ Kinh doanh các dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đường và được độc quyền kinh doanh quảng cáo dọc theo đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Quản lý, thu phí trên quốc lộ 5 ngay sau khi được Bộ Giao thông vận tải bàn giao lại cho đến hết thời gian kinh doanh BOT Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng với mức thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính việc chuyển giao quyền thu phí.
+ Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong trường hợp có thay đổi đột biến về giá cả, nguyên vật liệu, chế độ chính sách và do các nguyên nhân khách quan khác, làm chi phí lớn hơn Tổng mức đầu tư được duyệt. Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh thời hạn hợp đồng BOT khi có sự thay đổi về Tổng mức đầu tư.
đ) Được miễn nghĩa vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng BOT
3. Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng:
VIDIFI được giao đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu dịch vụ, hậu cần phục vụ dọc tuyến đường cao tốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ về sử dụng đất theo quy định hiện hành.
a) Các khu đô thị mới:
- Thành phố Hà Nội: Khu đô thị ở Gia Lâm và Khu đô thị khác ở Hà Nội với tổng diện tích khoảng 400ha.
- Thành phố Hải Phòng: Khu đô thị mới Tràng Cát, Quang Trung (150 ha),
- Tỉnh Hải Dương: Khu đô thị tại huyện Gia Lộc.
b) Các khu công nghiệp:
- Thành phố Hải Phòng: Khu công nghiệp Hưng Đạo (150ha), Cần Cựu (100 ha).
- Tỉnh Hưng Yên: Các khu công nghiệp Tân Dân, Thổ Hoàng, Lý Thường Kiệt.
- Tỉnh Hải Dương: Các khu công nghiệp Hoàng Diệu, Hưng Đạo.
Việc đầu tư các khu công nghiệp nêu trên của VIDIFI không bị ràng buộc bởi tiêu chí tổng diện tích các khu công nghiệp địa phương đã cho thuê lớn hơn hoặc bằng 60% tổng diện tích các khu công nghiệp hiện có.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất với VIDIFI về quỹ đất cho Khu đô thị Gia Lâm, phù hợp với quy hoạch.
Ủy ban nhân dân các địa phương nêu trên trình bổ sung quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ nêu trên đúng quy định.
c) Các khu dịch vụ, hậu cần phục vụ đường cao tốc tại các nút giao: quốc lộ 10, Tân Vũ, tỉnh lộ 353. Chủ đầu tư tự trả kinh phí đền bủ giải phóng mặt bằng và được miễn tiền sử dụng đất trong quá trình khai thác. Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục a khoản 1 Điều 3 chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng các khu dịch vụ, hậu cần trong địa phận của địa phương mình.

Content:
Điều 3. Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được thực hiện với một cơ chế, chính sách thí điểm như sau:
1. Về giải phóng mặt bằng
a) Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên làm chủ đầu tư thực hiện tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17 tháng 10 năm 2006.
b) Đối với các công trình thuộc diện phải di dời để giải phóng mặt bằng (y tế, giáo dục, thủy lợi, điện, điện thoại, giao thông … ), các công trình tái định cư, cho phép Chủ đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, lập thiết kế một bước (thiết kế kỹ thuật – thi công) và được chỉ định thầu các đơn vị có đủ điều kiện và năng lực thực hiện hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu trên bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư Dự án đường ô tô cáo tốc Hà Nội – Hải Phòng đáp ứng tiến độ Dự án, phấn đấu trước tháng 6 năm 2008.
c) Giao Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công trình bồi thường, hỗ trợ giá, tái định cư, giải phóng mặt bằng và giá đất bồi thường tại các khu giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố theo đúng quy định của pháp luật. Các Bộ liên quan thực hiện trách nhiệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004.
d) Trong khi chờ duyệt Dự án, cho phép Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được triển khai công trình bồi thường giải phóng mặt bằng theo hướng tuyến và mặt cắt ngang trong thiết kế cơ sở đã được bộ giao thông vận tải thẩm định. Chủ đầu tư Dự án khẩn trương cắm mốc chỉ giới giải phóng mặt bằng, bàn giao cho Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng thực hiện.
đ) Giao Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan chức năng lập phương án, dự toán cho công tác rà phá bom mìn vật liệu nổ; lựa chọn, giới thiệu với Chủ Đầu tư Dự án chỉ định các đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác rà phá bom mìn bảo đảm tiến độ và an toàn trong quá trình thực hiện dự án.
2. Về tổ chức thực hiện Dự án
a) Vốn góp để thực hiện Dự án
- Cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được dùng vốn huy động dài hạn và một phần vốn điều lệ để góp 51% vốn điều lệ của VIDIFI, trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do VDB hiện đang quản lý.
- Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) được góp 29% vốn điều lệ của VIDIFI.
b) Vốn vay để thực hiện Dự án
- VDB và VCB thu xếp cho VIDIFI vay với tỷ lệ tương ứng là 70% và 30% trong tổng số vốn vay (kể cả vốn lưu động) để thực hiện đầu tư, kinh doanh Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và các dự án nêu ở khoản 3 Điều 3 của Quyết định này. Số vốn và thời hạn cho vay theo dự án được duyệt, lãi suất vay theo lãi suất sát với lãi suất thị trường. Số vốn cho vay của VDB được quản lý theo cơ chế vốn vay thương mại, không coi là vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- VDB và VCB được miễn thẩm định hồ sơ cho vay vốn của VIDIFI
- Giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho VDB và VCB trong việc cho VIDIFI vay để thực hiện Dự án.
- VDB và VCB được huy động vốn trong nước và nước ngoài theo Luật các tổ chức tín dụng (kể cả vốn ODA nếu có) để cho VIDIFI vay lại theo nguyên tắc ngân sách không phải cấp bù lãi suất; được Chính phủ bảo lãnh các khoản vay nếu phía nước ngoài có yêu cầu Chính phủ bảo lãnh.
c) Hình thức lựa chọn Nhà thầu:
- Chủ đầu tư được thực hiện các việc sau:
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình đấu thầu theo quy định của pháp luật.
+ Chỉ định thầu Tư vấn trong nước và nước ngoài lập Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (nếu có); thẩm tra Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán (nếu có); Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công.
+ Tổ chức đấu thầu quốc tế các gói thầu xây lắp, thiết bị (Nhà đầu tư cần thực hiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo quy định).
+ Quyết định tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu quốc tế đối với các gói thầu xây lắp và thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam, các gói thầu được vay vốn nước ngoài với điều kiện ưu đãi mà bên ngoài có yêu cầu đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.
- Các hợp đồng xây lắp được chỉ định thầu (kể cả các nhà thầu thực hiện các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục b khoản 1 Điều 3 của Quyết định này) khi thanh toán phải tiết kiệm 5% giá trị dự toán được duyệt.
d) Đầu tư và thu hồi vốn đầu tư
- Chủ đầu tư được quyền:
+ Quyết định mức thu phí đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo từng thời kỳ, để đảm bảo hoàn vốn, nhưng vẫn thu hút được các Chủ phương tiện đi vào đường cao tốc.
+ Kinh doanh các dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đường và được độc quyền kinh doanh quảng cáo dọc theo đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Quản lý, thu phí trên quốc lộ 5 ngay sau khi được Bộ Giao thông vận tải bàn giao lại cho đến hết thời gian kinh doanh BOT Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng với mức thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính việc chuyển giao quyền thu phí.
+ Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong trường hợp có thay đổi đột biến về giá cả, nguyên vật liệu, chế độ chính sách và do các nguyên nhân khách quan khác, làm chi phí lớn hơn Tổng mức đầu tư được duyệt. Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh thời hạn hợp đồng BOT khi có sự thay đổi về Tổng mức đầu tư.
đ) Được miễn nghĩa vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng BOT
3. Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng:
VIDIFI được giao đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu dịch vụ, hậu cần phục vụ dọc tuyến đường cao tốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ về sử dụng đất theo quy định hiện hành.
a) Các khu đô thị mới:
- Thành phố Hà Nội: Khu đô thị ở Gia Lâm và Khu đô thị khác ở Hà Nội với tổng diện tích khoảng 400ha.
- Thành phố Hải Phòng: Khu đô thị mới Tràng Cát, Quang Trung (150 ha),
- Tỉnh Hải Dương: Khu đô thị tại huyện Gia Lộc.
b) Các khu công nghiệp:
- Thành phố Hải Phòng: Khu công nghiệp Hưng Đạo (150ha), Cần Cựu (100 ha).
- Tỉnh Hưng Yên: Các khu công nghiệp Tân Dân, Thổ Hoàng, Lý Thường Kiệt.
- Tỉnh Hải Dương: Các khu công nghiệp Hoàng Diệu, Hưng Đạo.
Việc đầu tư các khu công nghiệp nêu trên của VIDIFI không bị ràng buộc bởi tiêu chí tổng diện tích các khu công nghiệp địa phương đã cho thuê lớn hơn hoặc bằng 60% tổng diện tích các khu công nghiệp hiện có.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất với VIDIFI về quỹ đất cho Khu đô thị Gia Lâm, phù hợp với quy hoạch.
Ủy ban nhân dân các địa phương nêu trên trình bổ sung quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ nêu trên đúng quy định.
c) Các khu dịch vụ, hậu cần phục vụ đường cao tốc tại các nút giao: quốc lộ 10, Tân Vũ, tỉnh lộ 353. Chủ đầu tư tự trả kinh phí đền bủ giải phóng mặt bằng và được miễn tiền sử dụng đất trong quá trình khai thác. Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục a khoản 1 Điều 3 chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng các khu dịch vụ, hậu cần trong địa phận của địa phương mình.