Document: Điều 1 Quyết định 309/QĐ-UBND  Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 309/QĐ-UBND  Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Xác định các vùng thăm dò, khai thác, vùng cấm và hạn chế khai thác quặng sắt để đảm bảo cho các hoạt động khoáng sản thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
b) Đẩy mạnh công tác thăm dò, chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện kỹ thuật khai thác của các mỏ, điểm mỏ sắt sẽ đưa vào khai thác trước năm 2020;
c) Đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu làm phụ gia xi măng, đồng thời cung cấp quặng sắt chất lượng tốt cho các nhà máy luyện thép;
d) Đảm bảo cho hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh và phù hợp với quy hoạch quặng sắt của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Nội dung quy hoạch:
a) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản và bảo vệ mỏ :
- Mỏ sắt do Trung ương quản lý: Mỏ Làng Sam huyện Ngọc Lặc.
- Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Eo Đá-Xuân Thái – Như Thanh (khu vực rừng đầu nguồn) và khu vực Tam Quy – Hà Trung (Bảo vệ rừng Sến);
b) Quy hoạch thăm dò:
Từ nay đến năm 2010 tiến hành quy hoạch thăm dò 10 mỏ và điểm mỏ tại 6 huyện: Nông Cống, Như Thanh, Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Như Xuân.
(Chi tiết theo Phụ lục số 1)
c) Quy hoạch khai thác:
Từ nay đến năm 2020 tiến hành khai thác 53 mỏ và điểm mỏ thuộc địa bàn 15 huyện, với sản lưọng khai thác khoảng 12.000.000 tấn, trong đó:
- Phục vụ sản xuất phụ gia xi măng: khoảng 7.000.000 tấn;
- Phục vụ luyện kim: khoảng 5.000.000 tấn.
(Chi tiết theo Phụ lục số 2)
d) Quy hoạch chế biến:
Trong giai đoạn 2007-2010 trên cơ sở kết quả thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng quặng sắt để xúc tiến đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến luyện thép với công suất phù hợp đảm bảo hiệu quả kinh tế – xã hội.
3. Vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
b) Trong trường hợp đặc biệt, UBND tỉnh xem xét và quyết định hình thức hỗ trợ cụ thể báo cáo với HĐND tại kỳ họp gần nhất(hoặc UBND tỉnh trình HĐND quyết định).
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Đổi mới toàn diện công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý dữ liệu địa chất về quặng sắt bằng công nghệ tin học trên địa bàn tỉnh theo chủ trương của Chính phủ; khoanh định diện tích mỏ và các công trình phục vụ khai thác của các mỏ, điểm mỏ trong quy hoạch để quản lý sử dụng đất hợp lý, nhằm giảm thiểu đền bù, tạo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng sau này;
b) Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hoạt động khai thác, thu mua quặng sắt trái phép, không đúng quy hoạch; tiến hành kiểm tra, rà soát hoạt động của các đơn vị đã được cấp giấy phép khai thác quặng sắt để điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch; thu hồi giấy phép đối với các đơn vị vị phạm;
c) Tăng cường thực hiện việc đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà đầu tư có năng lực quản lý, năng lực tài chính, kỹ thuật tiên tiến, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong thăm dò, khai thác quặng sắt;
d) Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác quặng sắt gắn với xây dựng nhà máy luyện thép trên địa bàn tỉnh; Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào các Nhà máy luyện thép.
đ) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch; chấn chỉnh công tác thông tin báo cáo về hoạt động khoáng sản; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm quy hoạch, vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Xác định các vùng thăm dò, khai thác, vùng cấm và hạn chế khai thác quặng sắt để đảm bảo cho các hoạt động khoáng sản thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
b) Đẩy mạnh công tác thăm dò, chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện kỹ thuật khai thác của các mỏ, điểm mỏ sắt sẽ đưa vào khai thác trước năm 2020;
c) Đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu làm phụ gia xi măng, đồng thời cung cấp quặng sắt chất lượng tốt cho các nhà máy luyện thép;
d) Đảm bảo cho hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh và phù hợp với quy hoạch quặng sắt của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Nội dung quy hoạch:
a) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản và bảo vệ mỏ :
- Mỏ sắt do Trung ương quản lý: Mỏ Làng Sam huyện Ngọc Lặc.
- Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Eo Đá-Xuân Thái – Như Thanh (khu vực rừng đầu nguồn) và khu vực Tam Quy – Hà Trung (Bảo vệ rừng Sến);
b) Quy hoạch thăm dò:
Từ nay đến năm 2010 tiến hành quy hoạch thăm dò 10 mỏ và điểm mỏ tại 6 huyện: Nông Cống, Như Thanh, Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Như Xuân.
(Chi tiết theo Phụ lục số 1)
c) Quy hoạch khai thác:
Từ nay đến năm 2020 tiến hành khai thác 53 mỏ và điểm mỏ thuộc địa bàn 15 huyện, với sản lưọng khai thác khoảng 12.000.000 tấn, trong đó:
- Phục vụ sản xuất phụ gia xi măng: khoảng 7.000.000 tấn;
- Phục vụ luyện kim: khoảng 5.000.000 tấn.
(Chi tiết theo Phụ lục số 2)
d) Quy hoạch chế biến:
Trong giai đoạn 2007-2010 trên cơ sở kết quả thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng quặng sắt để xúc tiến đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến luyện thép với công suất phù hợp đảm bảo hiệu quả kinh tế – xã hội.
3. Vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
b) Trong trường hợp đặc biệt, UBND tỉnh xem xét và quyết định hình thức hỗ trợ cụ thể báo cáo với HĐND tại kỳ họp gần nhất(hoặc UBND tỉnh trình HĐND quyết định).
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Đổi mới toàn diện công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý dữ liệu địa chất về quặng sắt bằng công nghệ tin học trên địa bàn tỉnh theo chủ trương của Chính phủ; khoanh định diện tích mỏ và các công trình phục vụ khai thác của các mỏ, điểm mỏ trong quy hoạch để quản lý sử dụng đất hợp lý, nhằm giảm thiểu đền bù, tạo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng sau này;
b) Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hoạt động khai thác, thu mua quặng sắt trái phép, không đúng quy hoạch; tiến hành kiểm tra, rà soát hoạt động của các đơn vị đã được cấp giấy phép khai thác quặng sắt để điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch; thu hồi giấy phép đối với các đơn vị vị phạm;
c) Tăng cường thực hiện việc đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà đầu tư có năng lực quản lý, năng lực tài chính, kỹ thuật tiên tiến, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong thăm dò, khai thác quặng sắt;
d) Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác quặng sắt gắn với xây dựng nhà máy luyện thép trên địa bàn tỉnh; Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào các Nhà máy luyện thép.
đ) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch; chấn chỉnh công tác thông tin báo cáo về hoạt động khoáng sản; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm quy hoạch, vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.