Document: Điều 1 Quyết định 1643/2007/QĐ-UBND thu lệ phí đăng ký hộ tịch

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1643/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1643/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1643/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1643/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1643/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1643/2007/QĐ-UBND thu lệ phí đăng ký hộ tịch có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch.
Đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch: Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc vùng sâu, vùng xa; Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch:
Đơn vị tính: đồng/lần hoặc đồng/1bản sao.

STT

Loại việc đăng ký hộ tịch

Mức thu phí

Tại Sở Tư pháp

Tại UBND quận, huyện, thị xã

Tại UBND xã, phường, thị trấn

1

- Khai sinh.
- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

50.000

10.000

5.000

2

Kết hôn

1.000.000

20.000

3

Khai tử

50.000

5.000

4

Nuôi con nuôi

2.000.000

20.000

5

Nhận cha, mẹ, con

10.000

6

Nhận con ngoài giá thú

1.000.000

7

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

5.000

3.000

2.000

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000

3.000

9

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch

25.000

10

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000

11

Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000

5.000

Ghi chú: Thẩm quyền đăng ký hộ tịch thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ.
3. Đơn vị tổ chức thu phí:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch thực hiện việc tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch gồm 3 cấp: Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch:
a) Tỷ lệ trích lại:
- Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Tỷ lệ trích để lại là 100%.
- Đối với cấp quận, huyện, thị xã: Tỷ lệ trích để lại là 70%. Nộp ngân sách 30%.
- Đối với Sở Tư pháp: Tỷ lệ trích để lại là 25%. Nộp ngân sách 75%.
b) Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:
Số tiền lệ phí hộ tịch thu được sau khi nộp ngân sách nhà nước cùng cấp theo Chương, loại, khoản, mục, và tiểu mục của ngân sách nhà nước theo tỷ lệ đã qui định. Số trích để lại, đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau:
- Lập dự toán thu, chi theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại kèm theo giải trình chi tiết. Các khoản thu phải có biên lai theo qui định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt của đơn vị.
- Số tiền lệ phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì nộp ngân sách nhà nước theo qui định.

Content:
Điều 1. Quy định việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch.
Đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch: Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc vùng sâu, vùng xa; Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch:
Đơn vị tính: đồng/lần hoặc đồng/1bản sao.

STT

Loại việc đăng ký hộ tịch

Mức thu phí

Tại Sở Tư pháp

Tại UBND quận, huyện, thị xã

Tại UBND xã, phường, thị trấn

1

- Khai sinh.
- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

50.000

10.000

5.000

2

Kết hôn

1.000.000

20.000

3

Khai tử

50.000

5.000

4

Nuôi con nuôi

2.000.000

20.000

5

Nhận cha, mẹ, con

10.000

6

Nhận con ngoài giá thú

1.000.000

7

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

5.000

3.000

2.000

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000

3.000

9

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch

25.000

10

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000

11

Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000

5.000

Ghi chú: Thẩm quyền đăng ký hộ tịch thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ.
3. Đơn vị tổ chức thu phí:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch thực hiện việc tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch gồm 3 cấp: Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch:
a) Tỷ lệ trích lại:
- Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Tỷ lệ trích để lại là 100%.
- Đối với cấp quận, huyện, thị xã: Tỷ lệ trích để lại là 70%. Nộp ngân sách 30%.
- Đối với Sở Tư pháp: Tỷ lệ trích để lại là 25%. Nộp ngân sách 75%.
b) Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:
Số tiền lệ phí hộ tịch thu được sau khi nộp ngân sách nhà nước cùng cấp theo Chương, loại, khoản, mục, và tiểu mục của ngân sách nhà nước theo tỷ lệ đã qui định. Số trích để lại, đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau:
- Lập dự toán thu, chi theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại kèm theo giải trình chi tiết. Các khoản thu phải có biên lai theo qui định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt của đơn vị.
- Số tiền lệ phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì nộp ngân sách nhà nước theo qui định.