Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 562/QĐ-UBND  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 562/QĐ-UBND  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Dân số, lao động và các lĩnh vực xã hội
- Về dân số, lao động, việc làm và an sinh xã hội:
+ Ổn định quy mô dân số năm 2015 khoảng 25,1 nghìn người và năm 2020 khoảng 27 nghìn người. Tỉ lệ dân số thành thị năm 2015 khoảng 82% và năm 2020 khoảng 83% dân số;
+ Lực lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu việc làm năm 2015 khoảng 13,6 nghìn người, năm 2020 khoảng 14,6 nghìn người. Ổn định cơ cấu lao động ngành Dịch vụ chiếm từ 53-54%, công nghiệp - xây dựng: từ khoảng 26,5% năm 2015 tăng lên 30,1% năm 2020; lao động nông nghiệp từ 19,6% năm 2015 xuống 17,3% vào năm 2020. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 42%, trong đó: qua đào tạo nghề 35% vào năm 2015; Đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 55% và 45%;
+ Phấn đấu hàng năm tạo việc làm mới cho 400-450 lao động;
+ Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp để giảm nghèo nhanh và bền vững; phấn đấu mỗi năm giảm từ 1,5 - 2% hộ nghèo. Thực hịên tốt các Nghị quyết chuyên đề của Thị ủy (Khóa IV) về lĩnh vực xã hội như: hỗ trợ người nghèo về nhà ở, giáo dục, sức khỏe, vay vốn giải quyết việc làm. Phấn đấu trước năm 2015, hoàn thành mục tiêu giảm nghèo, xóa nhà tạm bợ dột nát cho người nghèo và đối tượng khó khăn.
- Về giáo dục và đào tạo:
Nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2015, hoàn thành chương trình phổ cập mầm non 5 tuổi; 50% trường học Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, 80% trường học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia. Đến năm 2020, 100% trường học mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, trong đó có ít nhất một trường đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, 100% trường học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia, trong đó: bậc Tiểu học có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
Duy trì và tổ chức tốt hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề, Trung tâm dạy nghề tổng hợp thị xã. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thanh niên cũng như công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, các ngành, đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề.
- Về y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Đến năm 2015 có 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế iếp tục phấn đấu chuẩn mức 2 trong các giai đoạn tiếp theo; có 1.2 bác sĩ và 10.5 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi từ 08 - 09%, 100% dân số sử dụng BHYT. Đến năm 2020 phấn đấu có 02 bác sĩ và 12 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống còn 05 - 07%. Đến năm 2020, có 98-100% số hộ được dùng nước qua xử lý đạt tiêu chuẩn.
- Về văn hóa - thể thao:
+ Đến năm 2015 có 90% gia đình, 100% làng, khu phố, 90% các cơ quan, trường học, doanh nghịêp đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có 95% gia đình, 100% làng, khu phố, cơ quan, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa. Tổ chức tốt các lễ hội cách mạng, lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa dân gian. Phấn đấu đưa Lễ hội thả hoa, đèn hoa đăng trên sông Thạch Hãn lên cấp Quốc gia;
+ Quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao cho các phường, xã. Đến năm 2020, tất cả các phường, xã đều có sân vận động ngoài trời, câu lạc bộ thể dục thể thao, 60% khu phố làng có câu lạc bộ thể dục thể thao, 100% trường học thực hịên tốt giáo dục thể chất, 45% dân cư luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên.

Content:
Dân số, lao động và các lĩnh vực xã hội
- Về dân số, lao động, việc làm và an sinh xã hội:
+ Ổn định quy mô dân số năm 2015 khoảng 25,1 nghìn người và năm 2020 khoảng 27 nghìn người. Tỉ lệ dân số thành thị năm 2015 khoảng 82% và năm 2020 khoảng 83% dân số;
+ Lực lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu việc làm năm 2015 khoảng 13,6 nghìn người, năm 2020 khoảng 14,6 nghìn người. Ổn định cơ cấu lao động ngành Dịch vụ chiếm từ 53-54%, công nghiệp - xây dựng: từ khoảng 26,5% năm 2015 tăng lên 30,1% năm 2020; lao động nông nghiệp từ 19,6% năm 2015 xuống 17,3% vào năm 2020. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 42%, trong đó: qua đào tạo nghề 35% vào năm 2015; Đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 55% và 45%;
+ Phấn đấu hàng năm tạo việc làm mới cho 400-450 lao động;
+ Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp để giảm nghèo nhanh và bền vững; phấn đấu mỗi năm giảm từ 1,5 - 2% hộ nghèo. Thực hịên tốt các Nghị quyết chuyên đề của Thị ủy (Khóa IV) về lĩnh vực xã hội như: hỗ trợ người nghèo về nhà ở, giáo dục, sức khỏe, vay vốn giải quyết việc làm. Phấn đấu trước năm 2015, hoàn thành mục tiêu giảm nghèo, xóa nhà tạm bợ dột nát cho người nghèo và đối tượng khó khăn.
- Về giáo dục và đào tạo:
Nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2015, hoàn thành chương trình phổ cập mầm non 5 tuổi; 50% trường học Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, 80% trường học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia. Đến năm 2020, 100% trường học mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, trong đó có ít nhất một trường đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, 100% trường học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia, trong đó: bậc Tiểu học có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
Duy trì và tổ chức tốt hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề, Trung tâm dạy nghề tổng hợp thị xã. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thanh niên cũng như công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, các ngành, đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề.
- Về y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Đến năm 2015 có 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế iếp tục phấn đấu chuẩn mức 2 trong các giai đoạn tiếp theo; có 1.2 bác sĩ và 10.5 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi từ 08 - 09%, 100% dân số sử dụng BHYT. Đến năm 2020 phấn đấu có 02 bác sĩ và 12 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống còn 05 - 07%. Đến năm 2020, có 98-100% số hộ được dùng nước qua xử lý đạt tiêu chuẩn.
- Về văn hóa - thể thao:
+ Đến năm 2015 có 90% gia đình, 100% làng, khu phố, 90% các cơ quan, trường học, doanh nghịêp đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có 95% gia đình, 100% làng, khu phố, cơ quan, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa. Tổ chức tốt các lễ hội cách mạng, lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa dân gian. Phấn đấu đưa Lễ hội thả hoa, đèn hoa đăng trên sông Thạch Hãn lên cấp Quốc gia;
+ Quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao cho các phường, xã. Đến năm 2020, tất cả các phường, xã đều có sân vận động ngoài trời, câu lạc bộ thể dục thể thao, 60% khu phố làng có câu lạc bộ thể dục thể thao, 100% trường học thực hịên tốt giáo dục thể chất, 45% dân cư luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên.