Document: Điều 1 Quyết định 55/2005/QĐ-UB hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/08/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/08/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/08/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/08/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/08/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2005/QĐ-UB hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau :
1.1. Đối với các quận :
- Khu vực I : 150m2/hộ
- Khu vực II : 200m2/hộ
1.2. Đối với thị trấn của các huyện:
- Khu vực I : 200m2/hộ
- Khu vực II : 300m2/hộ
1.3. Đối với đất ở nông thôn : 300m2/hộ
2. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được công nhận là đất ở như sau :
2.1. Trường hợp hộ gia đình có từ tám (8) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hai (2) lần hạn mức đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.
2.2. Trường hợp hộ gia đình có từ chín (9) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng ba (3) lần hạn mức đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao quy định tại Điều này áp dụng để giao đất cho hộ gia đình, cá nhân; bồi thường đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất; áp dụng các quy định về quản lý đất đai trên địa bàn thành phố và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai.
Việc giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân ở những nơi phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và không căn cứ vào hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 1. 1. Quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau :
1.1. Đối với các quận :
- Khu vực I : 150m2/hộ
- Khu vực II : 200m2/hộ
1.2. Đối với thị trấn của các huyện:
- Khu vực I : 200m2/hộ
- Khu vực II : 300m2/hộ
1.3. Đối với đất ở nông thôn : 300m2/hộ
2. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được công nhận là đất ở như sau :
2.1. Trường hợp hộ gia đình có từ tám (8) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hai (2) lần hạn mức đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.
2.2. Trường hợp hộ gia đình có từ chín (9) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng ba (3) lần hạn mức đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao quy định tại Điều này áp dụng để giao đất cho hộ gia đình, cá nhân; bồi thường đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất; áp dụng các quy định về quản lý đất đai trên địa bàn thành phố và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai.
Việc giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân ở những nơi phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và không căn cứ vào hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định tại Quyết định này.