Document: Điều 2 Quyết định 2958/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Quảng Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "2958/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "2958/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "2958/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "2958/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "2958/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2958/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Quảng Nam đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan triển khai Chương trình này đảm bảo yêu cầu, đúng quy định.
b) Tuyên truyền, phổ biến về SHTT; xác định nhu cầu và hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ quyền SHTT; hỗ trợ xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
c) Tổ chức quản lý và thực hiện nội dung Chương trình trong chức năng và nhiệm vụ.
d) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được hỗ trợ, đôn đốc thực hiện theo đúng tiến độ.
đ) Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách quản lý Chương trình; tham mưu lồng ghép chính sách, giải pháp thúc đẩy sáng tạo, xác lập, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ trong các chiến lược, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
e) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền đối với giống cây trồng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì xây dựng, tham mưu ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù tỉnh Quảng Nam.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; đặc biệt là các nội dung hỗ trợ, triển khai quản lý, phát triển các quyền sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị; giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu ban hành quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình.
- Chịu trách nhiệm tham mưu, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước.
6. Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Tích cực thông tin, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Chương trình này và các chính sách liên quan thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý, hoạt động đến các tổ chức, cá nhân thực hiện.
b) Cụ thể hóa nội dung và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ban hành kèm theo Chương trình này theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được giao, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
c) Chủ động phối hợp với các Sở Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể thao và Du lịch để triển khai hiệu quả các nội dung của Chương trình.
d) Định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Chương trình này thông qua đầu mối tổng hợp là Sở Khoa học và Công nghệ.
đ) Đối với các cơ quan, tổ chức, tập thể trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ đối với các sản phẩm đặc thù của địa phương, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản này, tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tích cực và chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức quản lý kiểm soát tốt chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được cấp văn bằng bảo hộ.
- Tư vấn, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh để nâng cao nhận thức về SHTT, đặc biệt là các quy định về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ định hướng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh ứng dụng khoa học và công nghệ để phát triển các giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan triển khai Chương trình này đảm bảo yêu cầu, đúng quy định.
b) Tuyên truyền, phổ biến về SHTT; xác định nhu cầu và hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ quyền SHTT; hỗ trợ xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
c) Tổ chức quản lý và thực hiện nội dung Chương trình trong chức năng và nhiệm vụ.
d) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được hỗ trợ, đôn đốc thực hiện theo đúng tiến độ.
đ) Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách quản lý Chương trình; tham mưu lồng ghép chính sách, giải pháp thúc đẩy sáng tạo, xác lập, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ trong các chiến lược, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
e) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền đối với giống cây trồng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì xây dựng, tham mưu ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù tỉnh Quảng Nam.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; đặc biệt là các nội dung hỗ trợ, triển khai quản lý, phát triển các quyền sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị; giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu ban hành quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình.
- Chịu trách nhiệm tham mưu, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước.
6. Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Tích cực thông tin, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Chương trình này và các chính sách liên quan thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý, hoạt động đến các tổ chức, cá nhân thực hiện.
b) Cụ thể hóa nội dung và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ban hành kèm theo Chương trình này theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được giao, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
c) Chủ động phối hợp với các Sở Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể thao và Du lịch để triển khai hiệu quả các nội dung của Chương trình.
d) Định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Chương trình này thông qua đầu mối tổng hợp là Sở Khoa học và Công nghệ.
đ) Đối với các cơ quan, tổ chức, tập thể trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ đối với các sản phẩm đặc thù của địa phương, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản này, tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tích cực và chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức quản lý kiểm soát tốt chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được cấp văn bằng bảo hộ.
- Tư vấn, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh để nâng cao nhận thức về SHTT, đặc biệt là các quy định về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ định hướng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh ứng dụng khoa học và công nghệ để phát triển các giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm.