Document: Điều 3 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND mức bồi thường thiệt hại đối cây trồng thu hồi đất Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "11/10/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "11/10/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "11/10/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "11/10/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "11/10/2023", "sign_number": "20/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND mức bồi thường thiệt hại đối cây trồng thu hồi đất Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng bồi thường
1. Bồi thường đối với cây trồng
a) Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm.
b) Đối với cây trồng không quy định mật độ quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này thì mức bồi thường được tính theo diện tích gieo, trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
c) Đối với cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) có quy định mật độ tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này thì mức bồi thường được tính như sau:
- Trường hợp trồng mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định thì mức bồi thường được tính bằng 100% mức bồi thường.
- Trường hợp trồng vượt mật độ dưới 50% so với mật độ quy định thì mức bồi thường số cây vượt mật độ được tính bằng 30% mức bồi thường của cây trồng đó.
- Trường hợp trồng vượt mật độ từ 50% trở lên so với mật độ quy định thì mức bồi thường số cây vượt mật độ được tính bằng 10% mức bồi thường của cây trồng đó.
d) Đối với vườn cây trồng nhiều loại cây khác nhau, khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất của vườn cây.
e) Tổ chức, cá nhân sau khi nhận bồi thường được sử dụng sản phẩm tận thu từ cây trồng đã bồi thường với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp vật nuôi là thuỷ sản có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản được nuôi, trồng sau thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (kể cả cây trồng, vật nuôi đảm bảo đúng mật độ, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật) thì không được bồi thường.
4. Trường hợp cây trồng và vật nuôi là thủy sản chưa có trong quy định tại Quyết định này, khi tính mức bồi thường thiệt hại thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng mức bồi thường của cây trồng và vật nuôi là thuỷ sản cùng loại có giá trị tương đương trên cùng địa bàn.
5. Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 03 (ba) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng bồi thường
1. Bồi thường đối với cây trồng
a) Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm.
b) Đối với cây trồng không quy định mật độ quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này thì mức bồi thường được tính theo diện tích gieo, trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
c) Đối với cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) có quy định mật độ tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này thì mức bồi thường được tính như sau:
- Trường hợp trồng mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định thì mức bồi thường được tính bằng 100% mức bồi thường.
- Trường hợp trồng vượt mật độ dưới 50% so với mật độ quy định thì mức bồi thường số cây vượt mật độ được tính bằng 30% mức bồi thường của cây trồng đó.
- Trường hợp trồng vượt mật độ từ 50% trở lên so với mật độ quy định thì mức bồi thường số cây vượt mật độ được tính bằng 10% mức bồi thường của cây trồng đó.
d) Đối với vườn cây trồng nhiều loại cây khác nhau, khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất của vườn cây.
e) Tổ chức, cá nhân sau khi nhận bồi thường được sử dụng sản phẩm tận thu từ cây trồng đã bồi thường với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp vật nuôi là thuỷ sản có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản được nuôi, trồng sau thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (kể cả cây trồng, vật nuôi đảm bảo đúng mật độ, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật) thì không được bồi thường.
4. Trường hợp cây trồng và vật nuôi là thủy sản chưa có trong quy định tại Quyết định này, khi tính mức bồi thường thiệt hại thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng mức bồi thường của cây trồng và vật nuôi là thuỷ sản cùng loại có giá trị tương đương trên cùng địa bàn.
5. Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 03 (ba) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này.