Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
...
2. Yêu cầu
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, các thủ tục kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh, giảm mức thu phí, bãi bỏ một số phí không cần thiết.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp, chính sách, cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các nhiệm vụ, giải pháp chung
- Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát thủ tục hành chính.
- Rà soát pháp luật về đầu tư, kinh doanh, sàng lọc những điểm bất hợp lý, gây ra chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất hướng xử lý. Các văn bản ban hành cần có đánh giá tác động chi phí, nhất là chi phí không chính thức, gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan soạn thảo.
- Tăng cường tiếp xúc, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức, người thi hành pháp luật.
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp trong việc phản biện chính sách, tham vấn xây dựng thể chế và hoàn thiện môi trường kinh doanh.
- Công khai 100% thủ tục liên quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, quy hoạch của tỉnh và địa phương trên trang thông tin điện tử.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, giải quyết thủ tục, hồ sơ cho doanh nghiệp, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
...
d) Cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật
- Thanh tra tỉnh: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên ngành cụ thể tạo điều kiện tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan Thanh tra huyện, ngành trong triển khai thực hiện, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bảo đảm mỗi doanh nghiệp chỉ được thanh tra, kiểm tra 01 lần/năm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị: số 20/CT-TTg ngày 17/05/2017, số 26/CT-TTg ngày 06/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh tại Công văn số 2563/UBND-NC ngày 24/5/2017.
- Sở Tư pháp:
+ Tăng cường hỗ trợ tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp; phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh tập trung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn công tác thi hành án dân sự và công tác xử lý phá sản trên địa bàn tỉnh; đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật.
+ Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, lưu ý các tài liệu về pháp lý và quy hoạch được duyệt tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh về phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; phấn đấu các dịch vụ công phổ biến thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ngành liên quan đến doanh nghiệp, người dân được cung cấp ở mức độ 3, 4.
+ Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành hoàn thiện chữ ký số trong giao dịch giải quyết thủ tục hành chính với người dân, doanh nghiệp nhằm giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian đi lại hoàn thiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chọn lọc các đối tượng để tiến hành thanh kiểm tra cho phù hợp theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng chất lượng hơn số lượng và ưu tiên thanh kiểm tra các đối tượng có nguy cơ xảy ra sai phạm cao; hạn chế thanh kiểm tra doanh nghiệp nhiều lần trong năm trừ các trường hợp bị khiếu nại, khiếu kiện hoặc các trường hợp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- Cục Hải quan Quảng Nam:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục; tăng số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cấp Cục và Chi cục.
+ Đổi mới phương thức quản lý nhà nước chủ yếu từ tiền kiểm sang chủ yếu hậu kiểm gắn liền áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
- Cục Thuế tỉnh:
+ Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
+ Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng thời hạn, bảo đảm kiểm tra 100% hồ sơ hoàn thuế thuộc diện phải kiểm tra, phấn đấu đến năm 2020 bảo đảm 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử hóa các thủ tục về thuế từ Cục Thuế tỉnh đến các Chi cục Thuế cấp huyện theo hướng chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; đẩy mạnh khai, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử đặc biệt đối với doanh nghiệp mới thành lập.
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trích lập, sử dụng quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp.

Content:
Cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật
- Thanh tra tỉnh: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên ngành cụ thể tạo điều kiện tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan Thanh tra huyện, ngành trong triển khai thực hiện, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bảo đảm mỗi doanh nghiệp chỉ được thanh tra, kiểm tra 01 lần/năm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị: số 20/CT-TTg ngày 17/05/2017, số 26/CT-TTg ngày 06/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh tại Công văn số 2563/UBND-NC ngày 24/5/2017.
- Sở Tư pháp:
+ Tăng cường hỗ trợ tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp; phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh tập trung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn công tác thi hành án dân sự và công tác xử lý phá sản trên địa bàn tỉnh; đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật.
+ Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, lưu ý các tài liệu về pháp lý và quy hoạch được duyệt tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh về phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; phấn đấu các dịch vụ công phổ biến thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ngành liên quan đến doanh nghiệp, người dân được cung cấp ở mức độ 3, 4.
+ Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành hoàn thiện chữ ký số trong giao dịch giải quyết thủ tục hành chính với người dân, doanh nghiệp nhằm giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian đi lại hoàn thiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chọn lọc các đối tượng để tiến hành thanh kiểm tra cho phù hợp theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng chất lượng hơn số lượng và ưu tiên thanh kiểm tra các đối tượng có nguy cơ xảy ra sai phạm cao; hạn chế thanh kiểm tra doanh nghiệp nhiều lần trong năm trừ các trường hợp bị khiếu nại, khiếu kiện hoặc các trường hợp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- Cục Hải quan Quảng Nam:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục; tăng số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cấp Cục và Chi cục.
+ Đổi mới phương thức quản lý nhà nước chủ yếu từ tiền kiểm sang chủ yếu hậu kiểm gắn liền áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
- Cục Thuế tỉnh:
+ Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
+ Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng thời hạn, bảo đảm kiểm tra 100% hồ sơ hoàn thuế thuộc diện phải kiểm tra, phấn đấu đến năm 2020 bảo đảm 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử hóa các thủ tục về thuế từ Cục Thuế tỉnh đến các Chi cục Thuế cấp huyện theo hướng chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; đẩy mạnh khai, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử đặc biệt đối với doanh nghiệp mới thành lập.
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trích lập, sử dụng quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp.