Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, đặc biệt khu vực biên giới; tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo về số lượng và chất lượng; gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn, trong công tác quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo vùng biên giới hòa bình và hữu nghị.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian kinh tế - xã hội.
...
c) Vùng cao, biên giới Việt - Lào: Nằm chủ yếu ở các huyện Sông Mã, Sốp Cộp và một phần các huyện Mộc Châu, Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Vân Hồ.
Định hướng chung là phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại gắn liền đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các đô thị Sốp Cộp, Sông Mã, cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, khu thương mại cửa khẩu Chiềng Khương để phát triển thương mại vùng biên; chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng biên giới (đường tuần tra biên giới, trường học...) tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Hoàn thiện khu tái định cư và xây dựng nông thôn mới
a) Hoàn thiện khu tái định cư: Giải quyết dứt điểm các khâu tồn tại để ổn định và nâng cao mức sống của người dân tại các điểm di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình bảo đảm phát triển kinh tế, xã hội nhanh và bền vững.
b) Xây dựng nông thôn mới: Tạo ra bộ mặt nông thôn mới thông qua việc nâng cao thu nhập, dân trí của người dân, giải quyết việc làm, đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở và xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển hướng sang sản xuất hàng hóa.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn đến 2020 khoảng 155 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn đến 2015 khoảng 65 nghìn tỷ đồng và giai đoạn đến 2020 khoảng 90 nghìn tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm; đồng thời cần có các giải pháp cụ thể để huy động hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
- Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện thực tế của người dân và yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn nhằm thu hút đầu tư, tạo ra đột phá phát triển hạ tầng như đô thị, cụm tương hỗ, khu dịch vụ và khu du lịch trọng điểm.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, PPP... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn, phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản; đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế....
2. Giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách hành chính
- Thu hút các doanh nghiệp bằng chính sách ưu đãi thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp khai thác:.., phát huy tiềm năng, lợi thế sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực, tham gia hiệu quả chuỗi giá trị toàn cầu, mạng sản xuất tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ đầu quy hoạch.
- Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về phát triển kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Có chính sách ưu đãi đối với con em dân tộc thiểu số ít người học nghề, đào tạo trình độ đại học, cao đẳng... và khuyến khích các doanh nghiệp lớn tự đào tạo và sử dụng lao động song cùng với hỗ trợ đào tạo cán bộ cấp xã, cấp huyện và cán bộ kỹ thuật.
- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại; đẩy nhanh xây dựng chợ đầu mối, trung tâm du lịch Mộc Châu, khu dịch vụ tổng hợp, khu cửa khẩu quốc tế, hệ thống chợ các huyện, thị... và nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các đơn vị kinh tế.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu của nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các trung tâm đào tạo, dạy nghề tại các thành phố lớn; tập trung phát triển và có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công tác tại địa phương, nhất là trong các ngành sản xuất, kinh doanh hàng hóa chủ lực.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến nông
- Đẩy mạnh đổi mới cơ chế, hệ thống quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học; mở rộng liên kết, hợp tác với các viện, trường đại học trong việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đổi mới công nghệ trong sản xuất.
- Tiếp tục triển khai mạnh công tác khuyến nông thông quan đào tạo nghề cho nông dân trong tỉnh, nhất là vùng nghèo.
5. Giải pháp về hợp tác và điều phối phát triển tiểu vùng Tây Bắc
Ban Chỉ đạo Tây Bắc cùng các tỉnh Hòa Bình, Sơn La và Điện Biên, Lai Châu chỉ đạo và giám sát, đánh giá việc hợp tác phát triển tiểu vùng Tây Bắc, tập trung vào điện năng, khoáng sản, nông lâm sản chất lượng và đảm bảo quốc phòng, an ninh, quan hệ đặc biệt Việt - Lào.
VIII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch của Tỉnh giai đoạn đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Vùng cao, biên giới Việt - Lào: Nằm chủ yếu ở các huyện Sông Mã, Sốp Cộp và một phần các huyện Mộc Châu, Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Vân Hồ.
Định hướng chung là phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại gắn liền đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các đô thị Sốp Cộp, Sông Mã, cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, khu thương mại cửa khẩu Chiềng Khương để phát triển thương mại vùng biên; chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng biên giới (đường tuần tra biên giới, trường học...) tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Hoàn thiện khu tái định cư và xây dựng nông thôn mới
a) Hoàn thiện khu tái định cư: Giải quyết dứt điểm các khâu tồn tại để ổn định và nâng cao mức sống của người dân tại các điểm di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình bảo đảm phát triển kinh tế, xã hội nhanh và bền vững.
b) Xây dựng nông thôn mới: Tạo ra bộ mặt nông thôn mới thông qua việc nâng cao thu nhập, dân trí của người dân, giải quyết việc làm, đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở và xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển hướng sang sản xuất hàng hóa.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn đến 2020 khoảng 155 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn đến 2015 khoảng 65 nghìn tỷ đồng và giai đoạn đến 2020 khoảng 90 nghìn tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm; đồng thời cần có các giải pháp cụ thể để huy động hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
- Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện thực tế của người dân và yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn nhằm thu hút đầu tư, tạo ra đột phá phát triển hạ tầng như đô thị, cụm tương hỗ, khu dịch vụ và khu du lịch trọng điểm.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, PPP... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn, phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản; đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế....
2. Giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách hành chính
- Thu hút các doanh nghiệp bằng chính sách ưu đãi thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp khai thác:.., phát huy tiềm năng, lợi thế sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực, tham gia hiệu quả chuỗi giá trị toàn cầu, mạng sản xuất tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ đầu quy hoạch.
- Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về phát triển kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Có chính sách ưu đãi đối với con em dân tộc thiểu số ít người học nghề, đào tạo trình độ đại học, cao đẳng... và khuyến khích các doanh nghiệp lớn tự đào tạo và sử dụng lao động song cùng với hỗ trợ đào tạo cán bộ cấp xã, cấp huyện và cán bộ kỹ thuật.
- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại; đẩy nhanh xây dựng chợ đầu mối, trung tâm du lịch Mộc Châu, khu dịch vụ tổng hợp, khu cửa khẩu quốc tế, hệ thống chợ các huyện, thị... và nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các đơn vị kinh tế.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu của nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các trung tâm đào tạo, dạy nghề tại các thành phố lớn; tập trung phát triển và có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công tác tại địa phương, nhất là trong các ngành sản xuất, kinh doanh hàng hóa chủ lực.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến nông
- Đẩy mạnh đổi mới cơ chế, hệ thống quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học; mở rộng liên kết, hợp tác với các viện, trường đại học trong việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đổi mới công nghệ trong sản xuất.
- Tiếp tục triển khai mạnh công tác khuyến nông thông quan đào tạo nghề cho nông dân trong tỉnh, nhất là vùng nghèo.
5. Giải pháp về hợp tác và điều phối phát triển tiểu vùng Tây Bắc
Ban Chỉ đạo Tây Bắc cùng các tỉnh Hòa Bình, Sơn La và Điện Biên, Lai Châu chỉ đạo và giám sát, đánh giá việc hợp tác phát triển tiểu vùng Tây Bắc, tập trung vào điện năng, khoáng sản, nông lâm sản chất lượng và đảm bảo quốc phòng, an ninh, quan hệ đặc biệt Việt - Lào.
VIII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch của Tỉnh giai đoạn đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.