Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2019 với những nội dung sau:
...
5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
5.1. Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% vắc xin LMLM 2 type O&A tiêm phòng để tiêm phòng định kỳ năm 2019 theo Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh LMLM giai đoạn 2016 - 2020 với số lượng 697.900 liều.
5.2 Nguồn Ngân sách tỉnh: 6.784.377.810 đồng. Trong đó:
a) Kinh phí mua vắc xin: 2.140.752.600 đồng.
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò:
241.650 liều x 5.460 đồng/liều= 1.319.409.000 đồng.
- Vắc xin Kép (THT + PTH nhược độc lợn) + Dịch tả lợn (tiêm kèm Kép):
656.397.000 đồng.
+ Vắc xin Kép (THT+PTH nhược độc lợn):
135.900 liều x 3.150 đồng/liều = 428.085.000 đồng.
+ Vắc xin Dịch tả lợn:
135.900 liều x 1.680 đồng/ liều = 228.312.000 đồng.
- Vắc xin Dại chó:
13.780 liều x 11.970 đồng/liều = 164.946.600 đồng.
b) Tiền công tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (định kỳ):
697.900 liều x 4.000 đồng/liều = 2.791.600.000 đồng.
c) Kinh phí kiểm tra, giám sát tiêm phòng các loại vắc xin (LMLM; THT trâu, bò; Kép lợn và Dịch tả lợn): 10.824.000 đồng.
d) Tiền vận chuyển, bảo quản vắc xin LMLM (THT; kép lợn; Dại bảo quản chung với vắc xin LMLM): 49.088.480 đồng.
đ) Tiền in giấy chứng nhận tiêm phòng các loại vắc xin: 20.830.000 đồng.
e) Tiền thẩm định giá các loại vắc xin: 10.986.010 đồng.
g) Kinh phí giám sát bệnh và giám sát sau tiêm phòng: 63.900.720 đồng.
- Giám sát bệnh Cúm gia cầm: 17.160.720 đồng
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM: 46.740.000 đồng
h) Mua hóa chất sử dụng tiêu độc, khử trùng: 1.374.366.000 đồng
- Tiền mua hóa chất: 7.900 lít x 173.250 = 1.368.675.000 đồng
- Tiền thẩm định giá hóa chất: 5.691.000 đồng
i) Kinh phí in sổ quản lý đàn chó cấp xã, thôn: 22.030.000 đồng
k) Kinh phí dự phòng phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản (cấp bổ sung khi có dịch xảy ra): 300.000.000 đồng.
5.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố
Có trách nhiệm bố trí kinh phí in ấn biểu mẫu tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin, tiền công tiêm phòng vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò, vắc xin Kép và Dịch tả lợn; tiền công và các chi phí cho công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường; chi phí cho công tác tuyên truyền, tập huấn; các chi phí cho công tác tổ chức phòng, chống dịch trên địa bàn.

Content:
Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
5.1. Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% vắc xin LMLM 2 type O&A tiêm phòng để tiêm phòng định kỳ năm 2019 theo Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh LMLM giai đoạn 2016 - 2020 với số lượng 697.900 liều.
5.2 Nguồn Ngân sách tỉnh: 6.784.377.810 đồng. Trong đó:
a) Kinh phí mua vắc xin: 2.140.752.600 đồng.
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò:
241.650 liều x 5.460 đồng/liều= 1.319.409.000 đồng.
- Vắc xin Kép (THT + PTH nhược độc lợn) + Dịch tả lợn (tiêm kèm Kép):
656.397.000 đồng.
+ Vắc xin Kép (THT+PTH nhược độc lợn):
135.900 liều x 3.150 đồng/liều = 428.085.000 đồng.
+ Vắc xin Dịch tả lợn:
135.900 liều x 1.680 đồng/ liều = 228.312.000 đồng.
- Vắc xin Dại chó:
13.780 liều x 11.970 đồng/liều = 164.946.600 đồng.
b) Tiền công tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (định kỳ):
697.900 liều x 4.000 đồng/liều = 2.791.600.000 đồng.
c) Kinh phí kiểm tra, giám sát tiêm phòng các loại vắc xin (LMLM; THT trâu, bò; Kép lợn và Dịch tả lợn): 10.824.000 đồng.
d) Tiền vận chuyển, bảo quản vắc xin LMLM (THT; kép lợn; Dại bảo quản chung với vắc xin LMLM): 49.088.480 đồng.
đ) Tiền in giấy chứng nhận tiêm phòng các loại vắc xin: 20.830.000 đồng.
e) Tiền thẩm định giá các loại vắc xin: 10.986.010 đồng.
g) Kinh phí giám sát bệnh và giám sát sau tiêm phòng: 63.900.720 đồng.
- Giám sát bệnh Cúm gia cầm: 17.160.720 đồng
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM: 46.740.000 đồng
h) Mua hóa chất sử dụng tiêu độc, khử trùng: 1.374.366.000 đồng
- Tiền mua hóa chất: 7.900 lít x 173.250 = 1.368.675.000 đồng
- Tiền thẩm định giá hóa chất: 5.691.000 đồng
i) Kinh phí in sổ quản lý đàn chó cấp xã, thôn: 22.030.000 đồng
k) Kinh phí dự phòng phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản (cấp bổ sung khi có dịch xảy ra): 300.000.000 đồng.
5.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố
Có trách nhiệm bố trí kinh phí in ấn biểu mẫu tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin, tiền công tiêm phòng vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò, vắc xin Kép và Dịch tả lợn; tiền công và các chi phí cho công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường; chi phí cho công tác tuyên truyền, tập huấn; các chi phí cho công tác tổ chức phòng, chống dịch trên địa bàn.