Document: Điều 1 Quyết định 1870/QĐ-UBND 2020 thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "24/07/2020", "sign_number": "1870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "24/07/2020", "sign_number": "1870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "24/07/2020", "sign_number": "1870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "24/07/2020", "sign_number": "1870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "24/07/2020", "sign_number": "1870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1870/QĐ-UBND 2020 thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
- Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Đối tượng nộp phí có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương báo cáo đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các Bộ, ngành liên quan phê duyệt; Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấp huyện đối với các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương với Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấp huyện có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí < 20m3/ngày đêm.
Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí < 20 m3/ngày đêm.

Content:
Điều 1. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
- Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Đối tượng nộp phí có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương báo cáo đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các Bộ, ngành liên quan phê duyệt; Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấp huyện đối với các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương với Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấp huyện có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí < 20m3/ngày đêm.
Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí < 20 m3/ngày đêm.