Document: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Điều 3. Quy định về Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
...
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
a) Bên Nợ Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB tăng do được giao quản lý, do nhận điều chuyển;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSHTĐB do nâng cấp, mở rộng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSHTĐB (Ví dụ: Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
b) Bên Có Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do hư hỏng, xuống cấp;
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận, thu hẹp dự án hoặc các nguyên nhân khác.
- Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSHTĐB (Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác phải hạch toán giảm nguyên giá theo quy định của pháp luật; Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
c) Số dư Tài khoản 217 bên Nợ: Số dư phản ánh nguyên giá TSHTĐB hiện có mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
d) Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2171- Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường: Phản ánh giá trị của đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống) mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21711- Đường cao tốc: Phản ánh giá trị của đường cao tốc mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217111- Đường 06 làn; Tài khoản 217112- Đường 04 làn.
Tài khoản 21712- Đường quốc lộ: Phản ánh giá trị của đường quốc lộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217121- Cấp I; Tài khoản 217122- Cấp II; Tài khoản 217123- Cấp III; Tài khoản 217124- Cấp IV; Tài khoản 217125- Cấp V; Tài khoản 217126- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21713- Đường tỉnh: Phản ánh giá trị của đường tỉnh mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217131- Cấp I; Tài khoản 217132- Cấp II; Tài khoản 217133- Cấp III; Tài khoản 217134- Cấp IV; Tài khoản 217135- Cấp V; Tài khoản 217136- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21714- Đường huyện: Phản ánh giá trị của đường huyện mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217141- Cấp I; Tài khoản 217142- Cấp II; Tài khoản 217143- Cấp III; Tài khoản 217144- Cấp IV; Tài khoản 217145- Cấp V; Tài khoản 217146- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21715- Đường xã: Phản ánh giá trị của đường xã mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217151- Cấp I; Tài khoản 217152- Cấp II; Tài khoản 217153- Cấp III; Tài khoản 217154- Cấp IV; Tài khoản 217155- Cấp V; Tài khoản 217156- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21716- Đường đô thị: Phản ánh giá trị của đường đô thị mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217161- Đô thị đặc biệt; Tài khoản 217162- Loại I; Tài khoản 217163- Loại II; Tài khoản 217164- Loại III; Tài khoản 217165- Loại IV; Tài khoản 217166- Loại V.
- Tài khoản 2172- cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ: Phản ánh giá trị của cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21721- Cầu có chiều dài nhịp <= 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp <= 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21722- Cầu có chiều dài nhịp > 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp > 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2173- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21731- Cấp I: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp I mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21732- Cấp II: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp II mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21733- Cấp III: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21734- Cấp IV: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2174- Các trạm: Phản ánh giá trị của các loại trạm mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21741- Trạm kiểm tra trọng tải xe: Phản ánh giá trị của các trạm kiểm tra trọng tải xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217411- Đơn giản; Tài khoản 217412- Vừa; Tài khoản 217413- Lớn; Tài khoản 217414- Rất lớn.
Tài khoản 21742- Trạm thu phí: Phản ánh giá trị của các trạm thu phí mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 03 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217421- Tự động; Tài khoản 217422- Bán tự động; Tài khoản 217423 - Thủ công.
Tài khoản 21743- Trạm dừng nghỉ: Phản ánh giá trị của các trạm dừng nghỉ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217431- Loại I; Tài khoản 217432- Loại II; Tài khoản 217433- Loại III; Tài khoản 217434- Loại IV.
Tài khoản 21748: Trạm khác: Phản ánh giá trị của các trạm khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2175- Bến, bãi: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21751- Bến phà đường bộ các các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ: Phản ánh giá trị của các loại bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217511- Cấp I; Tài khoản 217512- Cấp II; Tài khoản 217513- Cấp III; Tài khoản 217514- Cấp IV; Tài khoản 217515- Cấp V; Tài khoản 217516- Cấp VI.
Tài khoản 21752- Bến xe: Phản ánh giá trị của các loại bến xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217521- Loại I; Tài khoản 217522- Loại II; Tài khoản 217523- Loại III; Tài khoản 217524- Loại IV; Tài khoản 217525- Loại V; Tài khoản 217526- Loại VI.
Tài khoản 21753- Bãi đỗ xe: Phản ánh giá trị của các loại bãi đỗ xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217531- Loại I; Tài khoản 217532- Loại II; Tài khoản 217533- Loại III; Tài khoản 217534-Loại IV.
Tài khoản 21758- Bến, bãi khác: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2176- Nhà hạt quản lý đường bộ: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21761- Cấp III: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán;
Tài khoản 21762- Cấp IV: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2178- TSHTĐB khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các TSHTĐB khác mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.

Content:
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
a) Bên Nợ Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB tăng do được giao quản lý, do nhận điều chuyển;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSHTĐB do nâng cấp, mở rộng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSHTĐB (Ví dụ: Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
b) Bên Có Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do hư hỏng, xuống cấp;
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận, thu hẹp dự án hoặc các nguyên nhân khác.
- Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSHTĐB (Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác phải hạch toán giảm nguyên giá theo quy định của pháp luật; Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
c) Số dư Tài khoản 217 bên Nợ: Số dư phản ánh nguyên giá TSHTĐB hiện có mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
d) Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2171- Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường: Phản ánh giá trị của đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống) mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21711- Đường cao tốc: Phản ánh giá trị của đường cao tốc mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217111- Đường 06 làn; Tài khoản 217112- Đường 04 làn.
Tài khoản 21712- Đường quốc lộ: Phản ánh giá trị của đường quốc lộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217121- Cấp I; Tài khoản 217122- Cấp II; Tài khoản 217123- Cấp III; Tài khoản 217124- Cấp IV; Tài khoản 217125- Cấp V; Tài khoản 217126- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21713- Đường tỉnh: Phản ánh giá trị của đường tỉnh mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217131- Cấp I; Tài khoản 217132- Cấp II; Tài khoản 217133- Cấp III; Tài khoản 217134- Cấp IV; Tài khoản 217135- Cấp V; Tài khoản 217136- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21714- Đường huyện: Phản ánh giá trị của đường huyện mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217141- Cấp I; Tài khoản 217142- Cấp II; Tài khoản 217143- Cấp III; Tài khoản 217144- Cấp IV; Tài khoản 217145- Cấp V; Tài khoản 217146- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21715- Đường xã: Phản ánh giá trị của đường xã mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217151- Cấp I; Tài khoản 217152- Cấp II; Tài khoản 217153- Cấp III; Tài khoản 217154- Cấp IV; Tài khoản 217155- Cấp V; Tài khoản 217156- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21716- Đường đô thị: Phản ánh giá trị của đường đô thị mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217161- Đô thị đặc biệt; Tài khoản 217162- Loại I; Tài khoản 217163- Loại II; Tài khoản 217164- Loại III; Tài khoản 217165- Loại IV; Tài khoản 217166- Loại V.
- Tài khoản 2172- cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ: Phản ánh giá trị của cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21721- Cầu có chiều dài nhịp <= 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp <= 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21722- Cầu có chiều dài nhịp > 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp > 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2173- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21731- Cấp I: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp I mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21732- Cấp II: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp II mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21733- Cấp III: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21734- Cấp IV: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2174- Các trạm: Phản ánh giá trị của các loại trạm mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21741- Trạm kiểm tra trọng tải xe: Phản ánh giá trị của các trạm kiểm tra trọng tải xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217411- Đơn giản; Tài khoản 217412- Vừa; Tài khoản 217413- Lớn; Tài khoản 217414- Rất lớn.
Tài khoản 21742- Trạm thu phí: Phản ánh giá trị của các trạm thu phí mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 03 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217421- Tự động; Tài khoản 217422- Bán tự động; Tài khoản 217423 - Thủ công.
Tài khoản 21743- Trạm dừng nghỉ: Phản ánh giá trị của các trạm dừng nghỉ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217431- Loại I; Tài khoản 217432- Loại II; Tài khoản 217433- Loại III; Tài khoản 217434- Loại IV.
Tài khoản 21748: Trạm khác: Phản ánh giá trị của các trạm khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2175- Bến, bãi: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21751- Bến phà đường bộ các các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ: Phản ánh giá trị của các loại bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217511- Cấp I; Tài khoản 217512- Cấp II; Tài khoản 217513- Cấp III; Tài khoản 217514- Cấp IV; Tài khoản 217515- Cấp V; Tài khoản 217516- Cấp VI.
Tài khoản 21752- Bến xe: Phản ánh giá trị của các loại bến xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217521- Loại I; Tài khoản 217522- Loại II; Tài khoản 217523- Loại III; Tài khoản 217524- Loại IV; Tài khoản 217525- Loại V; Tài khoản 217526- Loại VI.
Tài khoản 21753- Bãi đỗ xe: Phản ánh giá trị của các loại bãi đỗ xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217531- Loại I; Tài khoản 217532- Loại II; Tài khoản 217533- Loại III; Tài khoản 217534-Loại IV.
Tài khoản 21758- Bến, bãi khác: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2176- Nhà hạt quản lý đường bộ: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21761- Cấp III: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán;
Tài khoản 21762- Cấp IV: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2178- TSHTĐB khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các TSHTĐB khác mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.