Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 773/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2024", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2024", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2024", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2024", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2024", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 773/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính như sau:
...
8. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
8.1. Nguồn ngân sách nhà nước
- Là nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng để đầu tư các công trình thiết yếu, cấp bách, các công trình phục vụ lợi ích cộng đồng mà khu vực tư nhân không đầu tư. Do nguồn vốn ngân sách còn hạn hẹp nên phải đẩy mạnh huy động các nguồn thu vào ngân sách sách nhà nước để đầu tư phát triển.
- Tiếp tục thực hiện giải pháp tăng nguồn thu, rà soát lại các nguồn thu trên địa bàn, tập trung khai thác các nguồn thu mới, đặc biệt là thu từ các dự án phát triển quỹ đất, khu đô thị, nhà ở thương mại... để góp phần tăng thu ngân sách. Đồng thời, tăng nguồn thu ngân sách thông qua việc tăng hỗ trợ từ Trung ương, tỉnh đối với những dự án trọng điểm có mục tiêu, phát sinh ngoài dự toán ngân sách nhưng rất cần cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tăng tỷ lệ điều tiết ngân sách từ Trung ương…
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả cơ cấu lại đầu tư công theo hướng giảm đầu tư công trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó tập trung vốn vào các ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, các công trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước, bảo đảm phát triển hài hòa giữa khu vực nội thị và ngoại thị.
8.2. Nguồn lực ngoài Nhà nước
- Tiếp tục thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước; nguồn lực từ khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác để xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hình thức đối tác công tư (PPP). Ưu tiên thu hút các nguồn lực của xã hội phát triển khu vực phát triển, mở rộng đô thị, các dự án thu hút đầu tư, phát triển và chỉnh trang đô thị.
- Thu hút đầu tư vào các hoạt động du lịch, thương mại, dịch vụ, phát triển các khu đô thị, sản xuất nông nghiệp nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư sớm xây dựng và đưa vào khai thác các dự án lớn, đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố: các nhà máy trong khu công nghiệp; dự án du lịch nghỉ dưỡng sinh thái; sân golf; các dự án cơ sở lưu trú, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, nhà ở thương mại...
- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới, triển khai có hiệu quả phương thức “Nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm” để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao; asphalt đường bê tông nội tổ, bản khu vực nội thị; thực hiện xã hội hoá các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.
8.3. Nguồn vốn nước ngoài: Tập trung thu hút trong thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA; phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương đẩy mạnh vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình về giao thông, cấp thoát nước, nước sạch vệ sinh môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
8.4. Dự kiến nhu cầu kinh phí, nguồn vốn: Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện khoảng 63.355 tỷ đồng (Sáu mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi năm tỷ đổng), trong đó:
a) Giai đoạn đến 2025, dự kiến khoảng 13.418 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 1.093 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng: 3.278 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 9.047 tỷ đồng b) Giai đoạn đến năm 2030 dự kiến khoảng : 49.937 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 5.687 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng 17.058 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 27.192 tỷ đồng
(Tổng mức đầu tư của các dự án/nhóm dự án sẽ được tính toán và xác định cụ thể trong từng giai đoạn tùy vào khả năng huy động nguồn vốn, số liệu này không dùng để công bố phục vụ các nội dung khác ngoài Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030)

Content:
Giai đoạn đến 2025, dự kiến khoảng 13.418 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 1.093 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng: 3.278 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 9.047 tỷ đồng b) Giai đoạn đến năm 2030 dự kiến khoảng : 49.937 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 5.687 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng 17.058 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 27.192 tỷ đồng
(Tổng mức đầu tư của các dự án/nhóm dự án sẽ được tính toán và xác định cụ thể trong từng giai đoạn tùy vào khả năng huy động nguồn vốn, số liệu này không dùng để công bố phục vụ các nội dung khác ngoài Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030)