Document: Điều 3 Quyết định 163-CP cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/1977", "sign_number": "163-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/1977", "sign_number": "163-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/1977", "sign_number": "163-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/1977", "sign_number": "163-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/06/1977", "sign_number": "163-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 163-CP cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 3. – Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước gồm có:
1. Các tổ chức quản lý kinh doanh của Ngân hàng Nhà nước:
a) Các Ngân hàng công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp chuyên trách về công tác tín dụng, kiểm soát việc thanh toán, quản lý tiền mặt, chỉ tiêu quỹ tiền lương và chấp hành kỷ luật tài chính đối với các tổ chức kinh tế và các ngành kinh tế được phân công.
Các Ngân hàng công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp chỉ đạo các ngân hàng Nhà nước tỉnh, huyện về nghiệp vụ kinh doanh, và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công để bảo đảm yêu cầu hạch toán kinh tế toàn ngành.
b) Hệ thống quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa (bao gồm quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa trung ương, các quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, huyện, quận, khu phố, thị xã) chịu trách nhiệm huy động tiền gửi tiết kiệm, từng bước mở rộng việc cho vay một số nhu cầu trong đời sống của nhân dân lao động và làm một số công tác khác do Ngân hàng Nhà nước giao.
Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa thực hiện hạch toán kế toán riêng, toàn hệ thống nằm trong hạch toán toàn ngành của Ngân hàng Nhà nước.
c) Hệ thống Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (bao gồm Ngân hàng ngoại thương trung ương và các chi nhánh đặt tại một số thành phố và cảng lớn do Nhà nước quy định) là một pháp nhân, chịu trách nhiệm quản lý và kinh doanh về ngoại tệ, tín dụng và thanh toán đối ngoại.
2. Các tổ chức của Ngân hàng Nhà nước trung ương gồm có:
- Vụ kinh tế và kế hoạch;
- Vụ kinh tế ngoại tệ;
- Vụ phát thanh – lưu thông tiền tệ;
- Vụ kế toán và quản lý quỹ ngân sách Nhà nước;
- Vụ tổ chức và cán bộ;
- Văn phòng;
- Ban thanh tra;
- Cục quản lý kho quỹ;
- Cục tài vụ và xây dựng cơ bản;
- Viện nghiên cứu kinh tế tiền tệ, tín dụng và ngân hàng;
- Trường cao đẳng nghiệp vụ Ngân hàng;
- Các trường trung học nghiệp vụ thuộc diện quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Hệ thống tổ chức Ngân hàng Nhà nước ở địa phương gồm có:
a) Ngân hàng Nhà nước tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương;
b) Ngân hàng Nhà nước huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã và đơn vị tương đương (kể cả khu kinh tế tập trung theo quy định của Chính phủ).

Content:
Điều 3. – Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước gồm có:
1. Các tổ chức quản lý kinh doanh của Ngân hàng Nhà nước:
a) Các Ngân hàng công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp chuyên trách về công tác tín dụng, kiểm soát việc thanh toán, quản lý tiền mặt, chỉ tiêu quỹ tiền lương và chấp hành kỷ luật tài chính đối với các tổ chức kinh tế và các ngành kinh tế được phân công.
Các Ngân hàng công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp chỉ đạo các ngân hàng Nhà nước tỉnh, huyện về nghiệp vụ kinh doanh, và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công để bảo đảm yêu cầu hạch toán kinh tế toàn ngành.
b) Hệ thống quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa (bao gồm quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa trung ương, các quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, huyện, quận, khu phố, thị xã) chịu trách nhiệm huy động tiền gửi tiết kiệm, từng bước mở rộng việc cho vay một số nhu cầu trong đời sống của nhân dân lao động và làm một số công tác khác do Ngân hàng Nhà nước giao.
Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa thực hiện hạch toán kế toán riêng, toàn hệ thống nằm trong hạch toán toàn ngành của Ngân hàng Nhà nước.
c) Hệ thống Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (bao gồm Ngân hàng ngoại thương trung ương và các chi nhánh đặt tại một số thành phố và cảng lớn do Nhà nước quy định) là một pháp nhân, chịu trách nhiệm quản lý và kinh doanh về ngoại tệ, tín dụng và thanh toán đối ngoại.
2. Các tổ chức của Ngân hàng Nhà nước trung ương gồm có:
- Vụ kinh tế và kế hoạch;
- Vụ kinh tế ngoại tệ;
- Vụ phát thanh – lưu thông tiền tệ;
- Vụ kế toán và quản lý quỹ ngân sách Nhà nước;
- Vụ tổ chức và cán bộ;
- Văn phòng;
- Ban thanh tra;
- Cục quản lý kho quỹ;
- Cục tài vụ và xây dựng cơ bản;
- Viện nghiên cứu kinh tế tiền tệ, tín dụng và ngân hàng;
- Trường cao đẳng nghiệp vụ Ngân hàng;
- Các trường trung học nghiệp vụ thuộc diện quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Hệ thống tổ chức Ngân hàng Nhà nước ở địa phương gồm có:
a) Ngân hàng Nhà nước tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương;
b) Ngân hàng Nhà nước huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã và đơn vị tương đương (kể cả khu kinh tế tập trung theo quy định của Chính phủ).