Document: Khoản 11 Điều 2 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND nội dung chi cho công tác Y tế dân số Ninh Thuận 2023 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 2 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND nội dung chi cho công tác Y tế dân số Ninh Thuận 2023 2025

Điều 2. Nội dung và mức chi
...
11. Chi hoạt động Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
a) Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì: 6.000 đồng/người/lần/năm.
b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ em 6 tháng đến 60 tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần uống) đối với các xã, thôn đặc biệt khó khăn; 2.000 đồng/trẻ/liều (lần uống) đối với các vùng còn lại.
c) Chi hỗ trợ cho công tác cân, đo đánh giá trình trạng dinh dưỡng trẻ em (không bao gồm các địa phương, đơn vị đã được bố trí kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia theo Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025): 200.000 đồng/quý/xã thực hiện công tác đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho trẻ em dưới 2 tuổi; 150.000 đồng/tháng/xã thực hiện công tác đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng; 500.000 đồng/6 tháng/xã thực hiện công tác đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Content:
Chi hoạt động Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
a) Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì: 6.000 đồng/người/lần/năm.
b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ em 6 tháng đến 60 tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần uống) đối với các xã, thôn đặc biệt khó khăn; 2.000 đồng/trẻ/liều (lần uống) đối với các vùng còn lại.
c) Chi hỗ trợ cho công tác cân, đo đánh giá trình trạng dinh dưỡng trẻ em (không bao gồm các địa phương, đơn vị đã được bố trí kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia theo Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025): 200.000 đồng/quý/xã thực hiện công tác đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho trẻ em dưới 2 tuổi; 150.000 đồng/tháng/xã thực hiện công tác đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng; 500.000 đồng/6 tháng/xã thực hiện công tác đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi.