Document: Điều 1 Quyết định 12/QĐ-UBND 2019 mức chi chế độ dinh dưỡng huấn luyện viên vận động viên Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Thị Sang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Thị Sang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Thị Sang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Thị Sang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Thị Sang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/QĐ-UBND 2019 mức chi chế độ dinh dưỡng huấn luyện viên vận động viên Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và mức hỗ trợ cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định mức hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau đây:
- Đội tuyển tỉnh.
- Đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu các cấp.
- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).
b) Những nội dung, mức chi không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao.
3. Nội dung và mức chi:
a) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

170.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

110.000

4

Đội tuyển cấp huyện

110.000

b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

260.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

200.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

200.000

4

Đội tuyển cấp huyện

200.000

c) Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao:
Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào kế hoạch tập luyện, huấn luyện và tham gia thi đấu các giải thể thao được cấp thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên quyết định mức chi cụ thể thực hiện chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên nhưng tối đa không được vượt quá mức mức chi cho từng cấp đội tuyển như sau:
- Đối với vận động viên đội tuyển tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm;
- Đối với vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh: 2.000.000 đồng/người/năm;
- Đối với vận động viên đội tuyển năng khiếu các cấp: 1.000.000 đồng/người/năm;
- Đối với vận động viên đội tuyển cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/năm.
d) Thời gian được áp dụng chế độ dinh dưỡng, chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng:
- Thời gian tập luyện, huấn luyện thường xuyên: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Thời gian tập trung thi đấu: Là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung thi đấu trong nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chi hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia:
Mức chi hỗ trợ được tính theo số ngày vận động viên có mặt thực tế được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, với mức chi cụ thể như sau:
+ Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày;
+ Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ Quốc gia: 180.000 đồng/người/ngày.
5. Kinh phí thực hiện:
a) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng, chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển được bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hàng năm theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
- Khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
b) Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 61/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và mức hỗ trợ cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định mức hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau đây:
- Đội tuyển tỉnh.
- Đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu các cấp.
- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).
b) Những nội dung, mức chi không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao.
3. Nội dung và mức chi:
a) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

170.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

110.000

4

Đội tuyển cấp huyện

110.000

b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

260.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

200.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

200.000

4

Đội tuyển cấp huyện

200.000

c) Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao:
Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào kế hoạch tập luyện, huấn luyện và tham gia thi đấu các giải thể thao được cấp thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên quyết định mức chi cụ thể thực hiện chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên nhưng tối đa không được vượt quá mức mức chi cho từng cấp đội tuyển như sau:
- Đối với vận động viên đội tuyển tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm;
- Đối với vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh: 2.000.000 đồng/người/năm;
- Đối với vận động viên đội tuyển năng khiếu các cấp: 1.000.000 đồng/người/năm;
- Đối với vận động viên đội tuyển cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/năm.
d) Thời gian được áp dụng chế độ dinh dưỡng, chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng:
- Thời gian tập luyện, huấn luyện thường xuyên: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Thời gian tập trung thi đấu: Là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung thi đấu trong nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chi hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia:
Mức chi hỗ trợ được tính theo số ngày vận động viên có mặt thực tế được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, với mức chi cụ thể như sau:
+ Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày;
+ Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ Quốc gia: 180.000 đồng/người/ngày.
5. Kinh phí thực hiện:
a) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng, chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển được bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hàng năm theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
- Khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
b) Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 61/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.