Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
6. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Bảo đảm diện tích các loại rừng của các tỉnh, thành phố trong vùng theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025. Bảo vệ và phát triển diện tích rừng đặc dụng, gồm các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn loài - sinh cảnh và các khu bảo vệ cảnh quan trên địa bàn vùng; khai thác phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng hiện có.
- Tập trung duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống đường lâm nghiệp theo quy định của ngành giao thông; tập trung xây dựng mới khoảng 100 km hệ thống đường lâm nghiệp, ưu tiên khu vực vùng sâu, vùng xa, điều kiện khó khăn, những vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung; phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống đường lâm nghiệp kết hợp đường tuần tra, bảo vệ rừng.
Xây dựng mới và duy tu bảo dưỡng hàng năm đối với văn phòng làm việc của ban quản lý rừng đặc dụng và ban quản lý phòng hộ; các trạm bảo vệ rừng và trạm kiểm lâm và 158 km đường băng cản lửa.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước
- Xác định nguồn nước mặt vẫn là nguồn cung cấp chủ yếu cho các nhu cầu nước của các ngành và cho phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt, nhất là các tầng chứa nước nằm sâu để phục vụ cấp nước sinh hoạt ở các vùng thường xuyên bị xâm nhập mặn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Phân bổ nguồn nước trên địa bàn vùng đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhu cầu sử dụng nước và phát huy được hiệu quả các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có theo các đối tượng khai thác, sử dụng trên lưu vực sông.
- Trong điều kiện bình thường thực hiện phân bổ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước cho ngành đối với các lưu vực sông chưa xảy ra tình trạng thiếu nước. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho mục đích sinh hoạt, an sinh xã hội; mục đích đem lại hiệu quả kinh tế đối với các lưu vực sông đang xảy ra tình trạng thiếu nước, khan hiếm nước.
- Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng mà nguồn nước trên các sông suối, hồ chứa không hoặc khó có khả năng đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước (tần suất trên 90%) với quy mô diện rộng, nhiều lưu vực, căn cứ vào hiện trạng nguồn nước trên sông, trong các hồ chứa, dự báo, cảnh báo của cơ quan khí tượng thủy văn, phải có phương án điều hòa phân bổ nguồn nước cụ thể trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Phương hướng bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Đến năm 2030, bổ sung khoảng 35 trạm quan trắc nước mặt, 03 trạm đo mặn, 13 trạm quan trắc môi trường nước tại lưu vực sông Hồng - Thái Bình. Xây dựng, nâng cấp các điểm, công trình quan trắc tài nguyên dưới đất theo Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Duy trì, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và khôi phục diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái để bảo vệ nguồn sinh thủy trên các lưu vực sông trên toàn quốc; bảo vệ miền cấp nước dưới đất.
- Hạn chế gia tăng lưu lượng khai thác nước dưới đất ở khu vực đô thị có nguy cơ hạ thấp mực nước quá mức, sụt lún đất hoặc phải có các giải pháp khai thác hợp lý; giảm thiểu tối đa tình trạng suy giảm mực nước trên các sông, bảo đảm các yêu cầu về mực nước cho các hoạt động khai thác dọc sông, hoạt động giao thông thủy, bảo vệ môi trường sinh thái; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải trên lưu vực sông Hồng.
- Cải thiện, khôi phục và làm sống lại các dòng sông, đoạn sông bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, nhất là các sông, suối có vai trò quan trọng trong việc cấp nước, bảo tồn hệ sinh thái nước. Ưu tiên thực hiện đối với sông Cầu, Ngũ Huyện Khê, Nhuệ, Đáy, Bắc Hưng Hải (Hồng - Thái Bình). Không gian phát triển các dòng sông phải bảo đảm hành lang thoát lũ trên lưu vực sông, không gian thoát lũ, gồm khu vực lòng sông và bãi sông nằm giữa 2 đê; hạn chế tối đa việc lấn sông, thu hẹp không gian chứa, thoát lũ của sông; tăng cường quản lý các hoạt động có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra với phương châm phòng ngừa là chính.
- Chú trọng bảo vệ một số hồ đặc biệt như: Hồ Đại Lải (Phúc Yên, Vĩnh Phúc); Hồ Xạ Hương (Tam Đảo, Vĩnh Phúc); Hồ Vân Trục (Lập Thạch, Vĩnh Phúc); Hồ Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội); Hồ Suối Hai (Ba Vì, Hà Nội); Hồ Quan Sơn (Mỹ Đức, Hà Nội). Tăng cường hệ thống giám sát xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường; đến năm 2030, tại Lưu vực sông Hồng - Thái Bình 100% công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định.
IX. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, “thế trận lòng dân” gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng, củng cố vững chắc thế trận khu vực phòng thủ, trên cơ sở cập nhật, tích hợp với phương pháp, nội dung, mức độ và phạm vi phù hợp đối với các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng đã được xác định tại các quy hoạch cấp quốc gia do Bộ Quốc phòng lập; các hợp phần về quân sự, quốc phòng được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 2256/QĐ-BQP ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Bản đồ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.
- Bảo đảm an ninh cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng, Thủ đô Hà Nội và các địa phương trong vùng. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; hoạt động của lãnh đạo Đảng, nhà nước; khách quốc tế và các sự kiện quan trọng diễn ra tại các địa phương trong vùng, đặc biệt tại khu vực Thủ đô Hà Nội; bảo vệ tuyệt đối an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh trật tự; huy động sự tham gia của các cấp, các ngành và toàn thể Nhân dân trong bảo đảm an ninh trật tự.
- Ưu tiên bố trí trụ sở doanh trại, công trình phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp các địa phương trong vùng.
X. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Danh mục dự kiến các dự án quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng tại Phụ lục I đính kèm Quyết định này.
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về cơ chế, chính sách
a) Cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết vùng
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Lập và triển khai thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phát triển hạ tầng kết nối vùng, bao gồm cả kết nối song phương giữa các tỉnh, thành phố, ưu tiên gắn với các hành lang quan trọng của vùng; xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đất và bảo đảm an ninh nguồn nước liên tỉnh; xúc tiến đầu tư và phối hợp hạ tầng, chính sách theo vùng để phát triển các cụm liên kết ngành.
- Tăng cường kết nối, phối hợp giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, trong đó tập trung ưu tiên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng.
- Ban hành chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết tự nguyện; tăng cường tham gia của các hiệp hội ngành hàng và hiệp hội doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại nội địa và xúc tiến xuất khẩu, thực hiện kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thế mạnh của các tỉnh, thành trong vùng.
- Hoàn thiện các chính sách, thúc đẩy phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế; bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, dùng chung.
b) Xây dựng và thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù
- Rà soát, sớm điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hiện hành để đáp ứng tốt hơn các điều kiện đặc thù cho vùng phát triển đột phá. Nghiên cứu, xây dựng thể chế điều phối vùng đủ mạnh để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả điều phối, liên kết vùng. Thực hiện thí điểm một số mô hình, cơ chế, chính sách mới vượt trội, cạnh tranh quốc tế cao nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng và tam giác động lực tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách, đầu tư nhằm khuyến khích các địa phương tạo nguồn thu; xây dựng tỷ lệ điều tiết ngân sách phù hợp cho các tỉnh, thành phố tạo động lực phát triển mới cho toàn vùng; cho phép các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương chủ động tham gia các hoạt động liên kết và đầu tư cho các dự án vùng, liên vùng; ngân sách cấp này được thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách cấp khác đối với các dự án vùng, liên vùng vì lợi ích chung của địa phương, vùng và cả nước.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá, vượt trội để thúc đẩy vùng đi đầu trong phát triển nhân lực, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số, phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
2. Về huy động vốn đầu tư
a) Đối với vốn của khu vực nhà nước
- Nghiên cứu hình thành định chế tài chính, cơ chế chính sách để chủ động cân đối nguồn lực thực hiện các dự án liên tỉnh trong vùng. Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể tham gia.
- Cho phép các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương đầu tư cho các dự án của địa phương, liên tỉnh; tăng cường phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực đầu tư, tài chính gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; các địa phương trong vùng cùng liên kết chặt chẽ, phối hợp hiệu quả với các bộ, ngành trung ương từ khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo đảm các dự án quốc gia, cấp vùng và liên tỉnh trên địa bàn được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch đầu tư của các bộ, ngành và được bố trí nguồn vốn đầy đủ, kịp thời.
b) Đối với nguồn vốn từ khu vực ngoài nhà nước
Xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế có lợi thế, đặc biệt là trong lĩnh vực mới hoặc dự báo sẽ xuất hiện (mới nổi). Ban hành quy chế phối hợp giữa các địa phương, cùng đồng hành, phối hợp giải quyết các vướng mắc khó khăn kịp thời của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh liên tỉnh, cấp vùng; tìm kiếm và thu hút các nhà đầu tư tiềm năng, nhất là các tập đoàn, doanh nghiệp lớn có vị thế ở khu vực và quốc tế.
c) Đối với nguồn vốn từ khu vực FDI
- Thống nhất phương châm lấy hiệu quả, giá trị gia tăng cao và công nghệ sử dụng làm thước đo chủ yếu, quan trọng nhất, đi cùng với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững trong đẩy mạnh thu hút FDI. Ưu tiên chọn lọc thu hút những dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao có phương thức quản trị hiện đại, kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu, có tác động lan tỏa... Thúc đẩy các hoạt động ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, thể thao để tăng cường liên kết với các nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong thu hút đầu tư và quảng bá hình ảnh của vùng trong khu vực và quốc tế.
- Các địa phương trong vùng phối hợp nghiên cứu ban hành các chính sách về đầu tư nước ngoài phù hợp với các cam kết quốc tế và phù hợp với định hướng phát triển của vùng, nhất là trong những ngành mới, lĩnh vực trọng tâm như xây dựng trung tâm tài chính, khu thương mại tự do.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế, thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, đánh giá, khen thưởng theo đề án vị trí việc làm và hợp đồng lao động, quy định rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân.
- Xây dựng chính quyền kiến tạo, quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức chính quyền địa phương các cấp chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ, trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dân. Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ cho người dân tham gia các khóa, chương trình đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích người dân chủ động tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ thích ứng với thị trường lao động trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm thu hút đãi ngộ, trọng dụng nhân tài; cụ thể hóa, thực hiện tốt quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội (nhu cầu doanh nghiệp và người sử dụng lao động).
4. Về môi trường và phát triển bền vững
- Nghiên cứu, sửa đổi và xây dựng mới các luật trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu như: Luật Tài nguyên nước, Luật Địa chất và khoáng sản… Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các luật trong các lĩnh vực này. Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, phù hợp với mục tiêu đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
- Chủ động kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường. Thiết lập mạng lưới các cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung theo hướng liên vùng, liên tỉnh với công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Thúc đẩy phát triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, hình thành các khu công nghiệp tái chế; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề. Tổ chức thực hiện hiệu lực, hiệu quả các quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì thải bỏ (EPR).
- Tập trung xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn địa phương. Tăng cường vai trò điều phối, giám sát các hoạt bảo vệ môi trường và khai thác bền vững tài nguyên nước trên các lưu vực sông; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực của các Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, lưu vực sông Cầu.
- Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ tiên tiến để theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước, chất lượng nước lưu vực sông liên tỉnh; phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước sông Hồng - sông Thái Bình; xây dựng các giải pháp điều hòa, phân bổ nguồn nước và nâng cao tính chủ động khi xảy ra các trường hợp lũ lụt, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước.
5. Về khoa học, công nghệ
- Đổi mới cơ chế hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các địa phương trong vùng. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về khoa học công nghệ theo hướng phù hợp với những yêu cầu mới đặt ra trong phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của vùng gắn kết, giải quyết các vấn đề phát triển của cả nước và đáp ứng nhu cầu thế giới. Gắn các cụm liên kết đổi mới sáng tạo với các khu công nghệ cao, trung tâm tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm, trường đại học, viện nghiên cứu. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và tăng cường đầu tư về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao. Nghiên cứu cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các trường đại học trong nước liên kết với các trường đại học nước ngoài để đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn vùng.
- Tăng cường phát triển mạnh mẽ các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn vùng. Tăng cường liên kết, phối hợp giữa khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu công nghệ thông tin tập trung và với các vườn ươm, khu làm việc chung.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ, triển khai các mô hình, giải pháp đổi mới sáng tạo, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa. Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế hướng vào hỗ trợ một số lĩnh vực khoa học, công nghệ nhằm đạt trình độ quốc tế.
6. Về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Hoàn thiện thể chế pháp luật về phát triển đô thị, cơ chế, chính sách để thị trường bất động sản vận hành thông suốt, ổn định, minh bạch, có cơ cấu hợp lý, phù hợp quy luật thị trường, thực tiễn của Việt Nam và hội nhập toàn diện với quốc tế. Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị theo hướng cập nhật xu thế phát triển và thách thức trong tình hình mới về tăng trưởng xanh, biến đổi khí hậu, phát triển đô thị thông minh, đô thị nén, đô thị bền vững.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình chính quyền đô thị bảo đảm hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý phát triển đô thị bền vững theo hướng đổi mới mạnh mẽ, phân công, phân quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong phát triển đô thị.
- Chú trọng công tác tái thiết đô thị, phát triển chức năng mới, phục hưng kinh tế, tăng tính hấp dẫn văn minh đô thị. Quản lý sử dụng đất chặt chẽ đối với không gian ngầm, không gian mặt đất và không gian trên cao; di dời một số chức năng không phù hợp nằm trong khu trung tâm các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long đến khu vực ven đô thị hoặc đô thị vệ tinh.
- Bố trí quỹ đất dự trữ phát triển các trung tâm đầu mối hạ tầng quốc gia, các tuyến hạ tầng kết nối đô thị lớn với vùng xung quanh. Tăng cường đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và công trình an sinh xã hội dành cho cư dân nhập cư. Quy hoạch phát triển làng xóm ven đô trở thành khu dân cư đô thị và hoà nhập với lối sống đô thị.
- Đổi mới hệ thống quy hoạch và kiểm soát phát triển tích hợp trên nền tảng số, triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý phát triển đô thị. Xây dựng cơ sở dữ liệu số trong quy hoạch và quản lý không gian. Rà soát và điều chỉnh các quy trình nhằm nâng cao tính tích hợp trong giải quyết các vấn đề liên ngành, liên cấp và liên khu vực.
- Điều chỉnh các đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt ở thời kỳ trước nhưng chưa phù hợp nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; thực hiện chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Đổi mới mô hình phát triển đô thị phù hợp với đặc thù của vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, lịch sử; quản lý đô thị theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền giữa trung ương và địa phương và giữa các cấp tại địa phương gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và tự chịu trách nhiệm nhằm tạo sự chủ động quyết định chính sách phát triển đô thị phù hợp với điều kiện, phát huy lợi thế của từng đô thị.
- Chuyển dịch tăng trưởng đô thị theo chiều sâu, nâng cao chất lượng đô thị hóa thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn lực nội tại đô thị thay vì các yếu tố bên ngoài. Phát triển kinh tế đô thị dựa trên việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đặc trưng có lợi thế, bản sắc riêng của từng đô thị. Tăng cường liên kết kinh tế đô thị và kinh tế nông thôn, khuyến khích hình thành các quan hệ đối tác liên xã - phường trong một khu chức năng có liên kết chuỗi giá trị, thúc đẩy các chương trình trao đổi nông thôn - thành thị.
XII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục II của Quyết định này.

Content:
Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Bảo đảm diện tích các loại rừng của các tỉnh, thành phố trong vùng theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025. Bảo vệ và phát triển diện tích rừng đặc dụng, gồm các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn loài - sinh cảnh và các khu bảo vệ cảnh quan trên địa bàn vùng; khai thác phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng hiện có.
- Tập trung duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống đường lâm nghiệp theo quy định của ngành giao thông; tập trung xây dựng mới khoảng 100 km hệ thống đường lâm nghiệp, ưu tiên khu vực vùng sâu, vùng xa, điều kiện khó khăn, những vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung; phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống đường lâm nghiệp kết hợp đường tuần tra, bảo vệ rừng.
Xây dựng mới và duy tu bảo dưỡng hàng năm đối với văn phòng làm việc của ban quản lý rừng đặc dụng và ban quản lý phòng hộ; các trạm bảo vệ rừng và trạm kiểm lâm và 158 km đường băng cản lửa.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước
- Xác định nguồn nước mặt vẫn là nguồn cung cấp chủ yếu cho các nhu cầu nước của các ngành và cho phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt, nhất là các tầng chứa nước nằm sâu để phục vụ cấp nước sinh hoạt ở các vùng thường xuyên bị xâm nhập mặn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Phân bổ nguồn nước trên địa bàn vùng đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhu cầu sử dụng nước và phát huy được hiệu quả các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có theo các đối tượng khai thác, sử dụng trên lưu vực sông.
- Trong điều kiện bình thường thực hiện phân bổ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước cho ngành đối với các lưu vực sông chưa xảy ra tình trạng thiếu nước. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho mục đích sinh hoạt, an sinh xã hội; mục đích đem lại hiệu quả kinh tế đối với các lưu vực sông đang xảy ra tình trạng thiếu nước, khan hiếm nước.
- Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng mà nguồn nước trên các sông suối, hồ chứa không hoặc khó có khả năng đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước (tần suất trên 90%) với quy mô diện rộng, nhiều lưu vực, căn cứ vào hiện trạng nguồn nước trên sông, trong các hồ chứa, dự báo, cảnh báo của cơ quan khí tượng thủy văn, phải có phương án điều hòa phân bổ nguồn nước cụ thể trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Phương hướng bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Đến năm 2030, bổ sung khoảng 35 trạm quan trắc nước mặt, 03 trạm đo mặn, 13 trạm quan trắc môi trường nước tại lưu vực sông Hồng - Thái Bình. Xây dựng, nâng cấp các điểm, công trình quan trắc tài nguyên dưới đất theo Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Duy trì, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và khôi phục diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái để bảo vệ nguồn sinh thủy trên các lưu vực sông trên toàn quốc; bảo vệ miền cấp nước dưới đất.
- Hạn chế gia tăng lưu lượng khai thác nước dưới đất ở khu vực đô thị có nguy cơ hạ thấp mực nước quá mức, sụt lún đất hoặc phải có các giải pháp khai thác hợp lý; giảm thiểu tối đa tình trạng suy giảm mực nước trên các sông, bảo đảm các yêu cầu về mực nước cho các hoạt động khai thác dọc sông, hoạt động giao thông thủy, bảo vệ môi trường sinh thái; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải trên lưu vực sông Hồng.
- Cải thiện, khôi phục và làm sống lại các dòng sông, đoạn sông bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, nhất là các sông, suối có vai trò quan trọng trong việc cấp nước, bảo tồn hệ sinh thái nước. Ưu tiên thực hiện đối với sông Cầu, Ngũ Huyện Khê, Nhuệ, Đáy, Bắc Hưng Hải (Hồng - Thái Bình). Không gian phát triển các dòng sông phải bảo đảm hành lang thoát lũ trên lưu vực sông, không gian thoát lũ, gồm khu vực lòng sông và bãi sông nằm giữa 2 đê; hạn chế tối đa việc lấn sông, thu hẹp không gian chứa, thoát lũ của sông; tăng cường quản lý các hoạt động có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra với phương châm phòng ngừa là chính.
- Chú trọng bảo vệ một số hồ đặc biệt như: Hồ Đại Lải (Phúc Yên, Vĩnh Phúc); Hồ Xạ Hương (Tam Đảo, Vĩnh Phúc); Hồ Vân Trục (Lập Thạch, Vĩnh Phúc); Hồ Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội); Hồ Suối Hai (Ba Vì, Hà Nội); Hồ Quan Sơn (Mỹ Đức, Hà Nội). Tăng cường hệ thống giám sát xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường; đến năm 2030, tại Lưu vực sông Hồng - Thái Bình 100% công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định.
IX. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, “thế trận lòng dân” gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng, củng cố vững chắc thế trận khu vực phòng thủ, trên cơ sở cập nhật, tích hợp với phương pháp, nội dung, mức độ và phạm vi phù hợp đối với các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng đã được xác định tại các quy hoạch cấp quốc gia do Bộ Quốc phòng lập; các hợp phần về quân sự, quốc phòng được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 2256/QĐ-BQP ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Bản đồ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.
- Bảo đảm an ninh cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng, Thủ đô Hà Nội và các địa phương trong vùng. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; hoạt động của lãnh đạo Đảng, nhà nước; khách quốc tế và các sự kiện quan trọng diễn ra tại các địa phương trong vùng, đặc biệt tại khu vực Thủ đô Hà Nội; bảo vệ tuyệt đối an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh trật tự; huy động sự tham gia của các cấp, các ngành và toàn thể Nhân dân trong bảo đảm an ninh trật tự.
- Ưu tiên bố trí trụ sở doanh trại, công trình phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp các địa phương trong vùng.
X. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Danh mục dự kiến các dự án quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng tại Phụ lục I đính kèm Quyết định này.
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về cơ chế, chính sách
a) Cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết vùng
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Lập và triển khai thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phát triển hạ tầng kết nối vùng, bao gồm cả kết nối song phương giữa các tỉnh, thành phố, ưu tiên gắn với các hành lang quan trọng của vùng; xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đất và bảo đảm an ninh nguồn nước liên tỉnh; xúc tiến đầu tư và phối hợp hạ tầng, chính sách theo vùng để phát triển các cụm liên kết ngành.
- Tăng cường kết nối, phối hợp giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, trong đó tập trung ưu tiên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng.
- Ban hành chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết tự nguyện; tăng cường tham gia của các hiệp hội ngành hàng và hiệp hội doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại nội địa và xúc tiến xuất khẩu, thực hiện kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thế mạnh của các tỉnh, thành trong vùng.
- Hoàn thiện các chính sách, thúc đẩy phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế; bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, dùng chung.
b) Xây dựng và thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù
- Rà soát, sớm điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hiện hành để đáp ứng tốt hơn các điều kiện đặc thù cho vùng phát triển đột phá. Nghiên cứu, xây dựng thể chế điều phối vùng đủ mạnh để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả điều phối, liên kết vùng. Thực hiện thí điểm một số mô hình, cơ chế, chính sách mới vượt trội, cạnh tranh quốc tế cao nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng và tam giác động lực tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách, đầu tư nhằm khuyến khích các địa phương tạo nguồn thu; xây dựng tỷ lệ điều tiết ngân sách phù hợp cho các tỉnh, thành phố tạo động lực phát triển mới cho toàn vùng; cho phép các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương chủ động tham gia các hoạt động liên kết và đầu tư cho các dự án vùng, liên vùng; ngân sách cấp này được thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách cấp khác đối với các dự án vùng, liên vùng vì lợi ích chung của địa phương, vùng và cả nước.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá, vượt trội để thúc đẩy vùng đi đầu trong phát triển nhân lực, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số, phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
2. Về huy động vốn đầu tư
a) Đối với vốn của khu vực nhà nước
- Nghiên cứu hình thành định chế tài chính, cơ chế chính sách để chủ động cân đối nguồn lực thực hiện các dự án liên tỉnh trong vùng. Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể tham gia.
- Cho phép các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương đầu tư cho các dự án của địa phương, liên tỉnh; tăng cường phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực đầu tư, tài chính gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; các địa phương trong vùng cùng liên kết chặt chẽ, phối hợp hiệu quả với các bộ, ngành trung ương từ khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo đảm các dự án quốc gia, cấp vùng và liên tỉnh trên địa bàn được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch đầu tư của các bộ, ngành và được bố trí nguồn vốn đầy đủ, kịp thời.
b) Đối với nguồn vốn từ khu vực ngoài nhà nước
Xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế có lợi thế, đặc biệt là trong lĩnh vực mới hoặc dự báo sẽ xuất hiện (mới nổi). Ban hành quy chế phối hợp giữa các địa phương, cùng đồng hành, phối hợp giải quyết các vướng mắc khó khăn kịp thời của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh liên tỉnh, cấp vùng; tìm kiếm và thu hút các nhà đầu tư tiềm năng, nhất là các tập đoàn, doanh nghiệp lớn có vị thế ở khu vực và quốc tế.
c) Đối với nguồn vốn từ khu vực FDI
- Thống nhất phương châm lấy hiệu quả, giá trị gia tăng cao và công nghệ sử dụng làm thước đo chủ yếu, quan trọng nhất, đi cùng với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững trong đẩy mạnh thu hút FDI. Ưu tiên chọn lọc thu hút những dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao có phương thức quản trị hiện đại, kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu, có tác động lan tỏa... Thúc đẩy các hoạt động ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, thể thao để tăng cường liên kết với các nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong thu hút đầu tư và quảng bá hình ảnh của vùng trong khu vực và quốc tế.
- Các địa phương trong vùng phối hợp nghiên cứu ban hành các chính sách về đầu tư nước ngoài phù hợp với các cam kết quốc tế và phù hợp với định hướng phát triển của vùng, nhất là trong những ngành mới, lĩnh vực trọng tâm như xây dựng trung tâm tài chính, khu thương mại tự do.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế, thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, đánh giá, khen thưởng theo đề án vị trí việc làm và hợp đồng lao động, quy định rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân.
- Xây dựng chính quyền kiến tạo, quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức chính quyền địa phương các cấp chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ, trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dân. Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ cho người dân tham gia các khóa, chương trình đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích người dân chủ động tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ thích ứng với thị trường lao động trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm thu hút đãi ngộ, trọng dụng nhân tài; cụ thể hóa, thực hiện tốt quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội (nhu cầu doanh nghiệp và người sử dụng lao động).
4. Về môi trường và phát triển bền vững
- Nghiên cứu, sửa đổi và xây dựng mới các luật trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu như: Luật Tài nguyên nước, Luật Địa chất và khoáng sản… Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các luật trong các lĩnh vực này. Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, phù hợp với mục tiêu đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
- Chủ động kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường. Thiết lập mạng lưới các cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung theo hướng liên vùng, liên tỉnh với công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Thúc đẩy phát triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, hình thành các khu công nghiệp tái chế; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề. Tổ chức thực hiện hiệu lực, hiệu quả các quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì thải bỏ (EPR).
- Tập trung xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn địa phương. Tăng cường vai trò điều phối, giám sát các hoạt bảo vệ môi trường và khai thác bền vững tài nguyên nước trên các lưu vực sông; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực của các Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, lưu vực sông Cầu.
- Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ tiên tiến để theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước, chất lượng nước lưu vực sông liên tỉnh; phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước sông Hồng - sông Thái Bình; xây dựng các giải pháp điều hòa, phân bổ nguồn nước và nâng cao tính chủ động khi xảy ra các trường hợp lũ lụt, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước.
5. Về khoa học, công nghệ
- Đổi mới cơ chế hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các địa phương trong vùng. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về khoa học công nghệ theo hướng phù hợp với những yêu cầu mới đặt ra trong phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của vùng gắn kết, giải quyết các vấn đề phát triển của cả nước và đáp ứng nhu cầu thế giới. Gắn các cụm liên kết đổi mới sáng tạo với các khu công nghệ cao, trung tâm tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm, trường đại học, viện nghiên cứu. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và tăng cường đầu tư về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao. Nghiên cứu cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các trường đại học trong nước liên kết với các trường đại học nước ngoài để đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn vùng.
- Tăng cường phát triển mạnh mẽ các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn vùng. Tăng cường liên kết, phối hợp giữa khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu công nghệ thông tin tập trung và với các vườn ươm, khu làm việc chung.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ, triển khai các mô hình, giải pháp đổi mới sáng tạo, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa. Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế hướng vào hỗ trợ một số lĩnh vực khoa học, công nghệ nhằm đạt trình độ quốc tế.
Về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Hoàn thiện thể chế pháp luật về phát triển đô thị, cơ chế, chính sách để thị trường bất động sản vận hành thông suốt, ổn định, minh bạch, có cơ cấu hợp lý, phù hợp quy luật thị trường, thực tiễn của Việt Nam và hội nhập toàn diện với quốc tế. Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị theo hướng cập nhật xu thế phát triển và thách thức trong tình hình mới về tăng trưởng xanh, biến đổi khí hậu, phát triển đô thị thông minh, đô thị nén, đô thị bền vững.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình chính quyền đô thị bảo đảm hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý phát triển đô thị bền vững theo hướng đổi mới mạnh mẽ, phân công, phân quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong phát triển đô thị.
- Chú trọng công tác tái thiết đô thị, phát triển chức năng mới, phục hưng kinh tế, tăng tính hấp dẫn văn minh đô thị. Quản lý sử dụng đất chặt chẽ đối với không gian ngầm, không gian mặt đất và không gian trên cao; di dời một số chức năng không phù hợp nằm trong khu trung tâm các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long đến khu vực ven đô thị hoặc đô thị vệ tinh.
- Bố trí quỹ đất dự trữ phát triển các trung tâm đầu mối hạ tầng quốc gia, các tuyến hạ tầng kết nối đô thị lớn với vùng xung quanh. Tăng cường đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và công trình an sinh xã hội dành cho cư dân nhập cư. Quy hoạch phát triển làng xóm ven đô trở thành khu dân cư đô thị và hoà nhập với lối sống đô thị.
- Đổi mới hệ thống quy hoạch và kiểm soát phát triển tích hợp trên nền tảng số, triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý phát triển đô thị. Xây dựng cơ sở dữ liệu số trong quy hoạch và quản lý không gian. Rà soát và điều chỉnh các quy trình nhằm nâng cao tính tích hợp trong giải quyết các vấn đề liên ngành, liên cấp và liên khu vực.
- Điều chỉnh các đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt ở thời kỳ trước nhưng chưa phù hợp nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; thực hiện chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Đổi mới mô hình phát triển đô thị phù hợp với đặc thù của vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, lịch sử; quản lý đô thị theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền giữa trung ương và địa phương và giữa các cấp tại địa phương gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và tự chịu trách nhiệm nhằm tạo sự chủ động quyết định chính sách phát triển đô thị phù hợp với điều kiện, phát huy lợi thế của từng đô thị.
- Chuyển dịch tăng trưởng đô thị theo chiều sâu, nâng cao chất lượng đô thị hóa thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn lực nội tại đô thị thay vì các yếu tố bên ngoài. Phát triển kinh tế đô thị dựa trên việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đặc trưng có lợi thế, bản sắc riêng của từng đô thị. Tăng cường liên kết kinh tế đô thị và kinh tế nông thôn, khuyến khích hình thành các quan hệ đối tác liên xã - phường trong một khu chức năng có liên kết chuỗi giá trị, thúc đẩy các chương trình trao đổi nông thôn - thành thị.
XII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục II của Quyết định này.