Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-TTg  quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-TTg  quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
6.100

72.300

92.600

2. Tỉnh An Giang

45.600

51.400

24.200

30.600

69.800

82.000

3. Tỉnh Kiên Giang

69.100

93.100

19.900

26.900

89.000

120.000

4. Tỉnh Cà Mau

29.800

34.500

20.000

27.500

49.800

62.000

Tổng cộng

211.700

265.500

69.200

91.100

280.900

356.600

- Dự báo tổng lượng nước thải các khu công nghiệp:
+ Đến năm 2015: diện tích sử dụng khoảng 4.180 ha, lượng nước thải công nghiệp: 102.500 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2020: diện tích sử dụng khoảng 15.343 ha, lượng nước thải công nghiệp: 369.000 m3/ngày đêm.
- Dự báo tổng lượng nước thải khu vực dân cư nông thôn:

Tỉnh T/P

Lưu lượng nước thải (m3/ngày đêm)

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Tổng cộng

1. Thành phố Cần Thơ

40.800

30.000

70.800

2. Tỉnh An Giang

81.000

78.000

159.000

3. Tỉnh Kiên Giang

62.400

78.800

121.200

4. Tỉnh Cà Mau

57.000

57.000

114.000

Tổng cộng

241.200

243.800

465.000

Dự báo tổng lượng nước thải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:

Tổng lượng nước thải

Các đô thị (m3/ngày đêm)

Các khu công nghiệp (m3/ngày đêm)

Dân cư nông thôn (m3/ngày đêm)

Tổng cộng (m3/ngày đêm)

Đến năm 2015

281.000

102.500

241.200

624.700

Đến năm 2020

356.000

369.000

223.800

948.800

d) Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Lưu vực và hướng thoát nước của vùng:
+ Thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang hướng thoát nước chính ra sông Hậu.
+ Tỉnh Cà Mau và Kiên Giang hướng thoát nước ra sông trong khu vực và ra biển.
- Quy hoạch thoát nước mưa.
+ Định hướng thoát nước mưa cho các đô thị đến năm 2015:
. Đối với các khu đô thị mới: xây dựng hệ thống thoát nước riêng; nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý.
. Đối với các khu đô thị cũ: cải tạo hệ thống thoát nước chung với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới nhà máy xử lý nước thải.
. Đối với các đô thị chưa có dự án thoát nước, cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp với Quy hoạch xây dựng chung vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Định hướng thoát nước mưa cho các đô thị đến năm 2020:
Tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước; tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước đảm bảo xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng cục bộ do mưa.
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Đối với các đô thị:
. Đối với các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý.
. Đối với các đô thị loại IV, loại V, khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Đối với khu vực nông thôn:
. Các khu dân cư sống tập trung theo cụm: do lượng nước thải ít, tùy theo địa hình mà bố trí hồ sinh học để xử lý nước thải.
. Các khu dân cư tập trung theo tuyến: nước thải được xử lý theo từng hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình (như xây dựng bể tự hoại, hầm biogas…) thải ra mương, cống thoát nước.
. Kiểm soát chất lượng nước khu vực nuôi trồng thủy sản và hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong nông nghiệp.
- Quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý nước thải:
+ Nước thải từ các khu đô thị, thị trấn, khu công nghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long được đưa về các nhà máy xử lý nước thải, sau đó thải ra hệ thống sông trong khu vực và ra biển.
+ Đối với các đô thị từ loại IV trở lên, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được xây dựng hoàn chỉnh từ mạng lưới cống thu gom đến nhà máy xử lý nước thải. Tùy theo điều kiện địa hình và khả năng thu gom nước thải cụ thể của từng đô thị để bố trí số lượng nhà máy xử lý phù hợp. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển.
+ Đối với các đô thị loại V, đánh giá và lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt theo mức độ gây ô nhiễm môi trường.
+ Đối với các khu công nghiệp, tập trung xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, đáp ứng yêu cầu đến năm 2015 xử lý toàn bộ nước thải công nghiệp.
Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn đô thị tỉnh lỵ Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long như sau:
+ Số nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt: 13 nhà máy
+ Số lượng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp: đến năm 2015 là 14 nhà máy và đến năm 2020 là 17 nhà máy.

Tỉnh, thành phố

Số lượng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt

Tổng lưu lượng nước thải Q(m3/ngày.đêm)

Số lượng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp

Tổng lưu lượng nước thải Q(m3/ngày.đêm)

2015

2020

2015

2020

2015

2020

2015

2020

TP. Cần thơ

04

04

60.000

86.000

08

10

64.600

197.600

TP. Long Xuyên

03

03

29.500

34.500

01

01

Content:
6.100

72.300

92.600

2. Tỉnh An Giang

45.600

51.400

24.200

30.600

69.800

82.000

3. Tỉnh Kiên Giang

69.100

93.100

19.900

26.900

89.000

120.000

4. Tỉnh Cà Mau

29.800

34.500

20.000

27.500

49.800

62.000

Tổng cộng

211.700

265.500

69.200

91.100

280.900

356.600

- Dự báo tổng lượng nước thải các khu công nghiệp:
+ Đến năm 2015: diện tích sử dụng khoảng 4.180 ha, lượng nước thải công nghiệp: 102.500 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2020: diện tích sử dụng khoảng 15.343 ha, lượng nước thải công nghiệp: 369.000 m3/ngày đêm.
- Dự báo tổng lượng nước thải khu vực dân cư nông thôn:

Tỉnh T/P

Lưu lượng nước thải (m3/ngày đêm)

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Tổng cộng

1. Thành phố Cần Thơ

40.800

30.000

70.800

2. Tỉnh An Giang

81.000

78.000

159.000

3. Tỉnh Kiên Giang

62.400

78.800

121.200

4. Tỉnh Cà Mau

57.000

57.000

114.000

Tổng cộng

241.200

243.800

465.000

Dự báo tổng lượng nước thải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:

Tổng lượng nước thải

Các đô thị (m3/ngày đêm)

Các khu công nghiệp (m3/ngày đêm)

Dân cư nông thôn (m3/ngày đêm)

Tổng cộng (m3/ngày đêm)

Đến năm 2015

281.000

102.500

241.200

624.700

Đến năm 2020

356.000

369.000

223.800

948.800

d) Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Lưu vực và hướng thoát nước của vùng:
+ Thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang hướng thoát nước chính ra sông Hậu.
+ Tỉnh Cà Mau và Kiên Giang hướng thoát nước ra sông trong khu vực và ra biển.
- Quy hoạch thoát nước mưa.
+ Định hướng thoát nước mưa cho các đô thị đến năm 2015:
. Đối với các khu đô thị mới: xây dựng hệ thống thoát nước riêng; nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý.
. Đối với các khu đô thị cũ: cải tạo hệ thống thoát nước chung với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới nhà máy xử lý nước thải.
. Đối với các đô thị chưa có dự án thoát nước, cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp với Quy hoạch xây dựng chung vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Định hướng thoát nước mưa cho các đô thị đến năm 2020:
Tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước; tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước đảm bảo xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng cục bộ do mưa.
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Đối với các đô thị:
. Đối với các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý.
. Đối với các đô thị loại IV, loại V, khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Đối với khu vực nông thôn:
. Các khu dân cư sống tập trung theo cụm: do lượng nước thải ít, tùy theo địa hình mà bố trí hồ sinh học để xử lý nước thải.
. Các khu dân cư tập trung theo tuyến: nước thải được xử lý theo từng hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình (như xây dựng bể tự hoại, hầm biogas…) thải ra mương, cống thoát nước.
. Kiểm soát chất lượng nước khu vực nuôi trồng thủy sản và hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong nông nghiệp.
- Quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý nước thải:
+ Nước thải từ các khu đô thị, thị trấn, khu công nghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long được đưa về các nhà máy xử lý nước thải, sau đó thải ra hệ thống sông trong khu vực và ra biển.
+ Đối với các đô thị từ loại IV trở lên, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được xây dựng hoàn chỉnh từ mạng lưới cống thu gom đến nhà máy xử lý nước thải. Tùy theo điều kiện địa hình và khả năng thu gom nước thải cụ thể của từng đô thị để bố trí số lượng nhà máy xử lý phù hợp. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển.
+ Đối với các đô thị loại V, đánh giá và lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt theo mức độ gây ô nhiễm môi trường.
+ Đối với các khu công nghiệp, tập trung xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, đáp ứng yêu cầu đến năm 2015 xử lý toàn bộ nước thải công nghiệp.
Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn đô thị tỉnh lỵ Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long như sau:
+ Số nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt: 13 nhà máy
+ Số lượng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp: đến năm 2015 là 14 nhà máy và đến năm 2020 là 17 nhà máy.

Tỉnh, thành phố

Số lượng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt

Tổng lưu lượng nước thải Q(m3/ngày.đêm)

Số lượng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp

Tổng lưu lượng nước thải Q(m3/ngày.đêm)

2015

2020

2015

2020

2015

2020

2015

2020

TP. Cần thơ

04

04

60.000

86.000

08

10

64.600

197.600

TP. Long Xuyên

03

03

29.500

34.500

01

01