Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 06/2023/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 06/2023/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Lai Châu

Điều 1. Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Tiểu dự án 1 Dự án 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
...
5. Hỗ trợ 100% giá mua công cụ, dụng cụ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng; mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ; hình thức hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.
Danh mục máy móc thiết bị được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Thông tư số 02/2016/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 3 năm 2014.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ cho những hộ chưa được hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ trong thời gian ít nhất 5 năm và đã bị hỏng không sửa chữa, sử dụng được. Hội đồng thẩm định và người có thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch sản xuất căn cứ nội dung đề xuất và điều kiện thực tế quyết định việc hỗ trợ công cụ, dụng cụ phù hợp với khả năng sản xuất của hộ, nhóm hộ, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả.

Content:
Hỗ trợ 100% giá mua công cụ, dụng cụ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng; mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ; hình thức hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.
Danh mục máy móc thiết bị được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Thông tư số 02/2016/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 3 năm 2014.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ cho những hộ chưa được hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ trong thời gian ít nhất 5 năm và đã bị hỏng không sửa chữa, sử dụng được. Hội đồng thẩm định và người có thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch sản xuất căn cứ nội dung đề xuất và điều kiện thực tế quyết định việc hỗ trợ công cụ, dụng cụ phù hợp với khả năng sản xuất của hộ, nhóm hộ, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả.