Document: Điều 1 Quyết định 1243/QĐ-UB sửa đổi Bản Điều lệ tạm thời thu lệ phí khai thác đất công , bến xe, ghe, tàu, đỗ,giữ xe 2 bánh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/12/1981", "sign_number": "1243/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/12/1981", "sign_number": "1243/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/12/1981", "sign_number": "1243/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/12/1981", "sign_number": "1243/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/12/1981", "sign_number": "1243/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1243/QĐ-UB sửa đổi Bản Điều lệ tạm thời thu lệ phí khai thác đất công , bến xe, ghe, tàu, đỗ,giữ xe 2 bánh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Bản Điều lệ tạm thời về thu lệ phí khai thác đất công ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UB ngày 5-4-1977 của Uỷ ban Nhân dân thành phố như sau
1) ĐIỀU 4 MỚI:
a) Mức thu căn bản cho mỗi chổ trong khu vực chợ và những bãi đất được bố trí làm nơi buôn bán coi như chợ.
- Khu vực trong chợ, diện chợ và mức thu.

DIỆN CHỢ

Thực phẩm tươi sống quả bánh chế biến bằng lương thực phụ

HÀNG KHÁC

- Chợ do cấp Quận, Huyện quản lý
- Chợ do cấp Phường, Xã quản lý

0đ25/m2/ngày hoặc 5đ00/m2/tháng
0đ20/m2/ngày hoặc 4đ00/m2/ngày

0đ30/m2/ngày hoặc 6đ00/m2/tháng
0đ25/m2/ngày hoặc 5đ00/m2/tháng

- Khu vực sân chợ
- Mức thu sân chợ bằng 80% mức thu trong lòng chợ.

DIỆN CHỢ

Thực phẩm tươi sống quả bánh chế biến bằng lương thực phụ

HÀNG KHÁC

- Chợ do cấp Quận, Huyện quản lý
- Chợ do cấp Phường, Xã quản lý

0đ20/m2/ngày hoặc 4đ00/m2/tháng
0đ15/m2/ngày hoặc 3đ20/m2/ngày

0đ25/m2/ngày hoặc 5đ00/m2/tháng
0đ20/m2/ngày hoặc 4đ00/m2/tháng

- Khu vực bán hàng ăn giải khát.
- Khu vực bán hàng ăn

Giải khát có bày bàn ghế trong chợ hoặc ở sân chợ thu đồng loạt

0đ40/m2/ngày hoặc 9đ00/m2/tháng

2) ĐIỀU 5 MỚI:
- Mức thu tiền chỗ ngoài khu vực chợ.

a) Chỗ được phép bày bán hàng, hành nghề thủ công trên đường phố chính, công viên, quanh bến xe, bến ghe, tàu trong Thành phố và Thị trấn.

0đ30/m2/ngày hoặc 8đ30/m2/tháng

- Chỗ được phép bày bán hàng, hành nghề thủ công ngoài khu vực trên

0đ25/m2/ngày hoặc 6đ00/m2/tháng

- Nếu có cho tăng dù, bày bàn ghế hoặc hàng cồng kềnh, chổ sửa xe gắn máy, tủ lạnh, ô tô.

0đ40/m2/ngày hoặc 10đ00/m2/tháng

b) Những quán hàng được phép xây cất trên đất công xung quanh khu vực chợ, bến xe, bến ghe, tàu, ga xe lửa, công viên trong thành phố, thị trấn để bày hàng buôn bán hoặc dùng vào sinh lợi khác:

- Hành nghề tiểu thủ công nghiệp

0đ40/m2/ngày hoặc 10đ00/m2/tháng

- Buôn bán

0đ50/m2/ngày hoặc 12đ00/m2/tháng

Chủ quán không phải nộp tiền thuê đất công và thuế Thổ trạch nhà.
3) ĐIỀU 6 MỚI:
a) Hàng hoá từ phương tiện vận tải bốc lên, xuống bến bãi, đường phố hoặc chuyển thẳng từ phương tiện vận tải đi ngang qua lề đường vào kho.
- Thống nhất thu 2 phần ngàn trên giá trị hàng hoá (không kể trọng lượng).
- Hàng hoá vận chuyển trong Thành phố chỉ tính một lần bốc lên hoặc bốc xuống trong 1 ngày.
b) Điều này không áp dụng:
- Hàng hoá bốc lên bốc xuống ở các bến bãi không ảnh hưởng đến lưu thông chung.
- Hàng hoá Nhà nước, xí nghiệp quốc doanh, Hợp tác xã chở bằng xe các loại bốc thẳng từ xe vào kho hoặc ngược lại, nếu ở những nơi này không có điều kiện cho phương tiện vận tải vào bên trong được.
Hàng của Mậu dịch quốc doanh bán lẻ, Hợp tác xã chở đi phân phối trực tiếp cho người tiêu thụ.
- Tài sản của nhân dân di chuyển chổ ở hành lý, súc vật của nhân dân đi lại không có tính chất buôn bán tạm để ở lề đường rồi chuyển đi.
- Tài sản của nhân dân chuyển đi vùng kinh tế mới được Phường, Xã cho phép xếp ở nơi qui định.
4) ĐIỀU 7 MỚI :
a) Các hình thức choán đất công lấn lộ giới để chứa hàng hoá, vật liệu (trừ vật liệu làm cầu đường của ngành Giao thông vận tải để ở khu vực công trình) làm ụ ghe, ụ tàu… từ một ngày trở lên ở quanh khu vực chợ, công viên, bến xe, bến ghe, bến tàu, nhà ga : 0đ40/m2/ngày. Ở khu vực khác 0đ20/m2/ngày.
- Các kho bãi thuộc tài sản của xí nghiệp quốc doanh áp dụng theo qui chế của xí nghiệp quốc doanh.
b) Bảng quảng cáo hàng hoá hoặc vật thể có tính chất quảng cáo khác đặt trên lề đường, gắn trên tường nhô ra phía lề đường, hoặc gắn trên bao lơn, mái hiên vượt qua lộ giới và ở trên các bãi đất công khác thu 0đ30/m2/ngày cho mỗi bảng (nếu bảng dưới 1m2 thì thu 1m2).
5) ĐIỀU 8 MỚI :
+ Lấn lộ giới mở rộng chổ ở dưới hình thức xây nhà hoặc bao chiếm làm sân nhà:
- Hộ có hoạt động kinh doanh 10đ00/m2/năm
- Hộ không hoạt động kinh doanh 2đ20/m2/năm
+ Điều này cũng áp dụng trong các khu cư xá do Nhà nước quản lý có đông người ở, tuỳ tiện lấn chiếm đất mở rộng khu vực nhà ở, cho mái hiên, hoặc dựng lên chòi trại, nhà phụ khác ngoài diện tích thiết kế ban đầu:

Content:
Điều 1. Sửa đổi Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Bản Điều lệ tạm thời về thu lệ phí khai thác đất công ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UB ngày 5-4-1977 của Uỷ ban Nhân dân thành phố như sau
1) ĐIỀU 4 MỚI:
a) Mức thu căn bản cho mỗi chổ trong khu vực chợ và những bãi đất được bố trí làm nơi buôn bán coi như chợ.
- Khu vực trong chợ, diện chợ và mức thu.

DIỆN CHỢ

Thực phẩm tươi sống quả bánh chế biến bằng lương thực phụ

HÀNG KHÁC

- Chợ do cấp Quận, Huyện quản lý
- Chợ do cấp Phường, Xã quản lý

0đ25/m2/ngày hoặc 5đ00/m2/tháng
0đ20/m2/ngày hoặc 4đ00/m2/ngày

0đ30/m2/ngày hoặc 6đ00/m2/tháng
0đ25/m2/ngày hoặc 5đ00/m2/tháng

- Khu vực sân chợ
- Mức thu sân chợ bằng 80% mức thu trong lòng chợ.

DIỆN CHỢ

Thực phẩm tươi sống quả bánh chế biến bằng lương thực phụ

HÀNG KHÁC

- Chợ do cấp Quận, Huyện quản lý
- Chợ do cấp Phường, Xã quản lý

0đ20/m2/ngày hoặc 4đ00/m2/tháng
0đ15/m2/ngày hoặc 3đ20/m2/ngày

0đ25/m2/ngày hoặc 5đ00/m2/tháng
0đ20/m2/ngày hoặc 4đ00/m2/tháng

- Khu vực bán hàng ăn giải khát.
- Khu vực bán hàng ăn

Giải khát có bày bàn ghế trong chợ hoặc ở sân chợ thu đồng loạt

0đ40/m2/ngày hoặc 9đ00/m2/tháng

2) ĐIỀU 5 MỚI:
- Mức thu tiền chỗ ngoài khu vực chợ.

a) Chỗ được phép bày bán hàng, hành nghề thủ công trên đường phố chính, công viên, quanh bến xe, bến ghe, tàu trong Thành phố và Thị trấn.

0đ30/m2/ngày hoặc 8đ30/m2/tháng

- Chỗ được phép bày bán hàng, hành nghề thủ công ngoài khu vực trên

0đ25/m2/ngày hoặc 6đ00/m2/tháng

- Nếu có cho tăng dù, bày bàn ghế hoặc hàng cồng kềnh, chổ sửa xe gắn máy, tủ lạnh, ô tô.

0đ40/m2/ngày hoặc 10đ00/m2/tháng

b) Những quán hàng được phép xây cất trên đất công xung quanh khu vực chợ, bến xe, bến ghe, tàu, ga xe lửa, công viên trong thành phố, thị trấn để bày hàng buôn bán hoặc dùng vào sinh lợi khác:

- Hành nghề tiểu thủ công nghiệp

0đ40/m2/ngày hoặc 10đ00/m2/tháng

- Buôn bán

0đ50/m2/ngày hoặc 12đ00/m2/tháng

Chủ quán không phải nộp tiền thuê đất công và thuế Thổ trạch nhà.
3) ĐIỀU 6 MỚI:
a) Hàng hoá từ phương tiện vận tải bốc lên, xuống bến bãi, đường phố hoặc chuyển thẳng từ phương tiện vận tải đi ngang qua lề đường vào kho.
- Thống nhất thu 2 phần ngàn trên giá trị hàng hoá (không kể trọng lượng).
- Hàng hoá vận chuyển trong Thành phố chỉ tính một lần bốc lên hoặc bốc xuống trong 1 ngày.
b) Điều này không áp dụng:
- Hàng hoá bốc lên bốc xuống ở các bến bãi không ảnh hưởng đến lưu thông chung.
- Hàng hoá Nhà nước, xí nghiệp quốc doanh, Hợp tác xã chở bằng xe các loại bốc thẳng từ xe vào kho hoặc ngược lại, nếu ở những nơi này không có điều kiện cho phương tiện vận tải vào bên trong được.
Hàng của Mậu dịch quốc doanh bán lẻ, Hợp tác xã chở đi phân phối trực tiếp cho người tiêu thụ.
- Tài sản của nhân dân di chuyển chổ ở hành lý, súc vật của nhân dân đi lại không có tính chất buôn bán tạm để ở lề đường rồi chuyển đi.
- Tài sản của nhân dân chuyển đi vùng kinh tế mới được Phường, Xã cho phép xếp ở nơi qui định.
4) ĐIỀU 7 MỚI :
a) Các hình thức choán đất công lấn lộ giới để chứa hàng hoá, vật liệu (trừ vật liệu làm cầu đường của ngành Giao thông vận tải để ở khu vực công trình) làm ụ ghe, ụ tàu… từ một ngày trở lên ở quanh khu vực chợ, công viên, bến xe, bến ghe, bến tàu, nhà ga : 0đ40/m2/ngày. Ở khu vực khác 0đ20/m2/ngày.
- Các kho bãi thuộc tài sản của xí nghiệp quốc doanh áp dụng theo qui chế của xí nghiệp quốc doanh.
b) Bảng quảng cáo hàng hoá hoặc vật thể có tính chất quảng cáo khác đặt trên lề đường, gắn trên tường nhô ra phía lề đường, hoặc gắn trên bao lơn, mái hiên vượt qua lộ giới và ở trên các bãi đất công khác thu 0đ30/m2/ngày cho mỗi bảng (nếu bảng dưới 1m2 thì thu 1m2).
5) ĐIỀU 8 MỚI :
+ Lấn lộ giới mở rộng chổ ở dưới hình thức xây nhà hoặc bao chiếm làm sân nhà:
- Hộ có hoạt động kinh doanh 10đ00/m2/năm
- Hộ không hoạt động kinh doanh 2đ20/m2/năm
+ Điều này cũng áp dụng trong các khu cư xá do Nhà nước quản lý có đông người ở, tuỳ tiện lấn chiếm đất mở rộng khu vực nhà ở, cho mái hiên, hoặc dựng lên chòi trại, nhà phụ khác ngoài diện tích thiết kế ban đầu: