Document: Điều 1 Quyết định 24/2005/QĐ-UB mức trợ cấp cho đối tượng cứu trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/01/2005", "sign_number": "24/2005/QĐ-UB", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/01/2005", "sign_number": "24/2005/QĐ-UB", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/01/2005", "sign_number": "24/2005/QĐ-UB", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/01/2005", "sign_number": "24/2005/QĐ-UB", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/01/2005", "sign_number": "24/2005/QĐ-UB", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2005/QĐ-UB mức trợ cấp cho đối tượng cứu trợ xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. : Qui định mức trợ cấp cho các đối tượng xã hội như sau:
a) Mức trợ cấp thường xuyên đối với người già cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa và trẻ em mồ côi đang sống tại cộng đồng xã, phường thị trấn: 100.000đồng/người/tháng.
b) Mức trợ cấp thường xuyên theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg đối với gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi đang sống tại cộng đồng xã, phường thị trấn: 200.000đồng/người/tháng.
c) Mức trợ cấp thường xuyên theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg cho các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh và gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới 18 tháng tuổi: 270.000đồng/người/tháng.
d) Mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng xã hội đang nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi, Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh: 240.000đồng/người/tháng.
Những đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung hưởng Bảo hiểm xã hội thấp hơn 240.000đồng được cấp bù phần chênh lệch cho đủ 240.000đồng/người/tháng.
Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2005.

Content:
Điều 1. : Qui định mức trợ cấp cho các đối tượng xã hội như sau:
a) Mức trợ cấp thường xuyên đối với người già cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa và trẻ em mồ côi đang sống tại cộng đồng xã, phường thị trấn: 100.000đồng/người/tháng.
b) Mức trợ cấp thường xuyên theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg đối với gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi đang sống tại cộng đồng xã, phường thị trấn: 200.000đồng/người/tháng.
c) Mức trợ cấp thường xuyên theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg cho các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh và gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới 18 tháng tuổi: 270.000đồng/người/tháng.
d) Mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng xã hội đang nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi, Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh: 240.000đồng/người/tháng.
Những đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung hưởng Bảo hiểm xã hội thấp hơn 240.000đồng được cấp bù phần chênh lệch cho đủ 240.000đồng/người/tháng.
Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2005.