Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Xúc tiến Đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An với những nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng
3.1. Định hướng đầu tư hạ tầng
- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm như Nâng cấp nhà ga và xây mới đường băng cất - hạ cánh số 2 của Sân bay quốc tế Vinh; Đại lộ Vinh - Cửa Lò, giai đoạn I; Đường 72 m nối Vinh - Hưng Nguyên; Hoàn chỉnh các tuyến đường N2, N5, D4 trong Khu Kinh tế Đông Nam kết nối Cụm cảng biển quốc tế Cửa Lò; Hoàn thiện và đưa vào sử dụng các bến 5 & 6 Cửa Lò; Xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Đông Hồi;... Xây dựng các khu hậu cần cảng và đẩy mạnh dịch vụ logistics; Xúc tiến mở thêm một số tuyến bay trong nước và quốc tế đi và đến Sân bay quốc tế Vinh.
- Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng KCN Đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj (giai đoạn 1); Khu công nghiệp Hoàng Mai 1, Hoàng Mai 2, thị xã Hoàng Mai.
- Phát triển dịch vụ kho vận (Logistics), hệ thống cảng nước sâu phục vụ tốt cho các dự án đã đầu tư tại địa phương.
3.2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
a) Công nghiệp:
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng trong nước; Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, điện lạnh, phụ tùng ô tô; công nghệ thông tin và viễn thông, phụ trợ CN dệt may và giày da.
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: Luyện kim; Sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy nguyên chiếc; Chế tạo máy và tự động hóa và CN dệt may, giày da.
- Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đồ uống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.
- Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương.
b) Nông nghiệp:
- Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào các huyện khu vực miền Tây Nghệ An,...; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.
- Xúc tiến đầu tư phát triển kinh tế biển, thu hút các dự án chế biến nông, thủy sản, các dự án góp phần đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
c) Dịch vụ
- Thương mại, du lịch: Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Trung tâm hội nghị kết hợp triển lãm; Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hiện đại các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống nhà hàng sinh thái, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại khu vực trung tâm thành phố Vinh và vùng phụ cận (Cửa Hội, Cửa Lò, Nghi Lộc,...);
- Giáo dục và Đào tạo - Giáo dục nghề nghiệp): Trường Đại học, cao đẳng, Trung học phổ thông chất lượng cao. Trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư. Mở rộng hợp tác quốc tế về cung cấp nguồn lao động chất lượng cao giữa các trường đại học, cao đẳng nghề của tỉnh với các trường đại học, cao đẳng của các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Úc.
- Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Ung bướu; Lão khoa; Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số. Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế quy mô tập trung.
- Thể thao: Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, thi đấu cho một số môn thể thao thế mạnh tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
3.3. Định hướng đối tác:
Xác định rõ địa bàn trọng điểm, đối tác, nhà đầu tư chiến lược trong giai đoạn sắp tới (2018 - 2020) để xúc tiến đầu tư là các tập đoàn mạnh, các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia trong và ngoài nước có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng các thị trường cụ thể:
- Với đối tác Nhật Bản: Cần thúc đẩy những lĩnh vực hợp tác chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác với Nhật Bản hướng tới tầm nhìn 2020 - 2030 trên các lĩnh vực: Điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô, đóng tàu và công nghiệp phụ trợ, công nghiệp thông minh; Chế biến nông - lâm - thủy sản, máy nông nghiệp,... hướng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Với Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan: Tập trung vào các lĩnh vực điện tử, sản xuất cơ khí, năng lượng tái tạo, công nghiệp phụ trợ, chế biến thủy hải sản và dệt may.
- Với Mỹ và EU: Cần xây dựng chính sách xúc tiến riêng, tiếp cận hướng tới các Tập đoàn đa quốc gia hướng vào các ngành công nghệ cao như điện tử, hóa chất, viễn thông, ngành thương mại bán buôn, bán lẻ, dịch vụ chất lượng cao, công nghệ chế tạo, công nghiệp nhẹ,...
- Đối với các đối tác, các nhà đầu tư lớn đã và đang triển khai các dự án đầu tư tại tỉnh, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư sau:
+ Hợp tác có hiệu quả với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn VSIP, Hemaraj, Hoàng Thịnh Đạt trong tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
+ Tiếp tục đồng hành và tư vấn hỗ trợ các Tập đoàn trong nước như TH True milk; The Vissai; Hoa Sen; Mavin; Massan, Vingroup, FLC, T&T,.... tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, các thủ tục về thuế, xuất nhập khẩu. Khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất, hoặc triển khai các dự án mới theo phân kỳ đầu tư do các nhà đầu tư đề xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh Nghệ An như: Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi, Deagu (Hàn Quốc), Ulianôp (Nga); Adelaide (Úc).... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng BTU, Juroku (Nhật Bản), Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), KOTRA, JETRO, KCCI...
II. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2018
1. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác
- Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường đầu ra, kêu gọi các doanh nghiệp nhằm liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh: Cây lương thực, rau củ quả, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu, thức ăn gia súc, thủy sản,... và tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước.
- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tiềm năng, xu hướng và đối tác đầu tư đến từ các quốc gia có dự án đầu tư vào Nghệ An, đặc biệt là các Tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông và Úc. Mở rộng nghiên cứu tiềm năng của các nhà đầu tư đến từ Châu Âu (Ba Lan, Hà Lan) và Mỹ,... để thu thập thông tin nhằm xác định rõ nhu cầu và xu hướng đầu tư của từng đối tác, từ đó đề xuất phương thức tiếp cận, thiết lập kênh thông tin liên lạc và đề xuất hình thức tổ chức xúc tiến đầu tư hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực từ ngân sách.
- Chủ động xây dựng đề tài nghiên cứu về xúc tiến đầu tư với một số đối tác chiến lược và nhà đầu tư lớn định hướng thu hút đầu tư trong năm 2018 và giai đoạn 2018 - 2020 nhằm đưa ra các phương pháp tiếp cận và xúc tiến đầu tư hiệu quả, phù hợp với định hướng, chiến lược về thu hút đầu tư của Trung ương, của vùng, khu vực và của tỉnh.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư
- Xuất bản ấn phẩm năm 2018 “Nghệ An điểm đến hấp dẫn đầu tư” và “Sổ tay Quy trình thủ tục đầu tư vào tỉnh Nghệ An” 02 ngôn ngữ là tiếng Anh và Tiếng Việt;
- Tiếp tục thu thập, tổng hợp và phân loại cơ sở dữ liệu nền về môi trường đầu tư: “Cẩm nang thu hút đầu tư, kinh doanh vào tỉnh Nghệ An” bằng tiếng Việt và tiếng Anh phục vụ cho những người làm công tác thu hút, xúc tiến đầu tư.
- Xây dựng mới Cổng thông tin điện tử xúc tiến đầu tư tỉnh Nghệ An bằng 4 thứ tiếng (Tiếng Việt, Anh, Hàn Quốc và Nhật Bản), trước mắt trong năm 2018 tập trung 02 ngôn ngữ chính là Tiếng Anh và Tiếng Việt.
- Công khai toàn bộ các bộ thủ tục hành chính các dịch vụ công tại Bộ phận Một cửa liên thông về đầu tư của tỉnh trên Website và các kênh thông tin đại chúng; Triển khai ứng dụng phần mềm theo dõi và quản lý toàn bộ việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh về đầu tư đặt tại Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.
3. Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư (các dự án đã thực hiện; các dự án đã có chủ đầu tư hay được cấp chủ trương đầu tư, các dự án không còn phù hợp để tiếp tục kêu gọi đầu tư) năm 2018 và các năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả việc xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư. Tập trung xây dựng và đề xuất mới danh mục các dự án nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu để làm căn cứ thu hút đầu tư. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt đến các nhà đầu tư thông qua các hội nghị XTĐT, các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, trang web các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các công ty, nhà đầu tư để mời gọi đầu tư, kết nối đầu tư với các tổ chức trung gian như các tổ chức, hiệp hội có vai trò kết nối, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch,....
- Hướng dẫn các địa phương (cấp huyện) xây dựng danh mục xúc tiến đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tiềm năng - thế mạnh và định hướng quy hoạch phát triển của từng địa phương trong tỉnh.

Content:
Định hướng
3.1. Định hướng đầu tư hạ tầng
- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm như Nâng cấp nhà ga và xây mới đường băng cất - hạ cánh số 2 của Sân bay quốc tế Vinh; Đại lộ Vinh - Cửa Lò, giai đoạn I; Đường 72 m nối Vinh - Hưng Nguyên; Hoàn chỉnh các tuyến đường N2, N5, D4 trong Khu Kinh tế Đông Nam kết nối Cụm cảng biển quốc tế Cửa Lò; Hoàn thiện và đưa vào sử dụng các bến 5 & 6 Cửa Lò; Xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Đông Hồi;... Xây dựng các khu hậu cần cảng và đẩy mạnh dịch vụ logistics; Xúc tiến mở thêm một số tuyến bay trong nước và quốc tế đi và đến Sân bay quốc tế Vinh.
- Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng KCN Đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj (giai đoạn 1); Khu công nghiệp Hoàng Mai 1, Hoàng Mai 2, thị xã Hoàng Mai.
- Phát triển dịch vụ kho vận (Logistics), hệ thống cảng nước sâu phục vụ tốt cho các dự án đã đầu tư tại địa phương.
3.2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
a) Công nghiệp:
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng trong nước; Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, điện lạnh, phụ tùng ô tô; công nghệ thông tin và viễn thông, phụ trợ CN dệt may và giày da.
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: Luyện kim; Sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy nguyên chiếc; Chế tạo máy và tự động hóa và CN dệt may, giày da.
- Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đồ uống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.
- Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương.
b) Nông nghiệp:
- Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào các huyện khu vực miền Tây Nghệ An,...; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.
- Xúc tiến đầu tư phát triển kinh tế biển, thu hút các dự án chế biến nông, thủy sản, các dự án góp phần đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
c) Dịch vụ
- Thương mại, du lịch: Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Trung tâm hội nghị kết hợp triển lãm; Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hiện đại các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống nhà hàng sinh thái, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại khu vực trung tâm thành phố Vinh và vùng phụ cận (Cửa Hội, Cửa Lò, Nghi Lộc,...);
- Giáo dục và Đào tạo - Giáo dục nghề nghiệp): Trường Đại học, cao đẳng, Trung học phổ thông chất lượng cao. Trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư. Mở rộng hợp tác quốc tế về cung cấp nguồn lao động chất lượng cao giữa các trường đại học, cao đẳng nghề của tỉnh với các trường đại học, cao đẳng của các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Úc.
- Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Ung bướu; Lão khoa; Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số. Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế quy mô tập trung.
- Thể thao: Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, thi đấu cho một số môn thể thao thế mạnh tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
3.Định hướng đối tác:
Xác định rõ địa bàn trọng điểm, đối tác, nhà đầu tư chiến lược trong giai đoạn sắp tới (2018 - 2020) để xúc tiến đầu tư là các tập đoàn mạnh, các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia trong và ngoài nước có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng các thị trường cụ thể:
- Với đối tác Nhật Bản: Cần thúc đẩy những lĩnh vực hợp tác chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác với Nhật Bản hướng tới tầm nhìn 2020 - 2030 trên các lĩnh vực: Điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô, đóng tàu và công nghiệp phụ trợ, công nghiệp thông minh; Chế biến nông - lâm - thủy sản, máy nông nghiệp,... hướng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Với Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan: Tập trung vào các lĩnh vực điện tử, sản xuất cơ khí, năng lượng tái tạo, công nghiệp phụ trợ, chế biến thủy hải sản và dệt may.
- Với Mỹ và EU: Cần xây dựng chính sách xúc tiến riêng, tiếp cận hướng tới các Tập đoàn đa quốc gia hướng vào các ngành công nghệ cao như điện tử, hóa chất, viễn thông, ngành thương mại bán buôn, bán lẻ, dịch vụ chất lượng cao, công nghệ chế tạo, công nghiệp nhẹ,...
- Đối với các đối tác, các nhà đầu tư lớn đã và đang triển khai các dự án đầu tư tại tỉnh, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư sau:
+ Hợp tác có hiệu quả với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn VSIP, Hemaraj, Hoàng Thịnh Đạt trong tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
+ Tiếp tục đồng hành và tư vấn hỗ trợ các Tập đoàn trong nước như TH True milk; The Vissai; Hoa Sen; Mavin; Massan, Vingroup, FLC, T&T,.... tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, các thủ tục về thuế, xuất nhập khẩu. Khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất, hoặc triển khai các dự án mới theo phân kỳ đầu tư do các nhà đầu tư đề xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh Nghệ An như: Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi, Deagu (Hàn Quốc), Ulianôp (Nga); Adelaide (Úc).... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng BTU, Juroku (Nhật Bản), Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), KOTRA, JETRO, KCCI...
II. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2018
1. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác
- Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường đầu ra, kêu gọi các doanh nghiệp nhằm liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh: Cây lương thực, rau củ quả, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu, thức ăn gia súc, thủy sản,... và tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước.
- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tiềm năng, xu hướng và đối tác đầu tư đến từ các quốc gia có dự án đầu tư vào Nghệ An, đặc biệt là các Tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông và Úc. Mở rộng nghiên cứu tiềm năng của các nhà đầu tư đến từ Châu Âu (Ba Lan, Hà Lan) và Mỹ,... để thu thập thông tin nhằm xác định rõ nhu cầu và xu hướng đầu tư của từng đối tác, từ đó đề xuất phương thức tiếp cận, thiết lập kênh thông tin liên lạc và đề xuất hình thức tổ chức xúc tiến đầu tư hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực từ ngân sách.
- Chủ động xây dựng đề tài nghiên cứu về xúc tiến đầu tư với một số đối tác chiến lược và nhà đầu tư lớn định hướng thu hút đầu tư trong năm 2018 và giai đoạn 2018 - 2020 nhằm đưa ra các phương pháp tiếp cận và xúc tiến đầu tư hiệu quả, phù hợp với định hướng, chiến lược về thu hút đầu tư của Trung ương, của vùng, khu vực và của tỉnh.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư
- Xuất bản ấn phẩm năm 2018 “Nghệ An điểm đến hấp dẫn đầu tư” và “Sổ tay Quy trình thủ tục đầu tư vào tỉnh Nghệ An” 02 ngôn ngữ là tiếng Anh và Tiếng Việt;
- Tiếp tục thu thập, tổng hợp và phân loại cơ sở dữ liệu nền về môi trường đầu tư: “Cẩm nang thu hút đầu tư, kinh doanh vào tỉnh Nghệ An” bằng tiếng Việt và tiếng Anh phục vụ cho những người làm công tác thu hút, xúc tiến đầu tư.
- Xây dựng mới Cổng thông tin điện tử xúc tiến đầu tư tỉnh Nghệ An bằng 4 thứ tiếng (Tiếng Việt, Anh, Hàn Quốc và Nhật Bản), trước mắt trong năm 2018 tập trung 02 ngôn ngữ chính là Tiếng Anh và Tiếng Việt.
- Công khai toàn bộ các bộ thủ tục hành chính các dịch vụ công tại Bộ phận Một cửa liên thông về đầu tư của tỉnh trên Website và các kênh thông tin đại chúng; Triển khai ứng dụng phần mềm theo dõi và quản lý toàn bộ việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh về đầu tư đặt tại Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.
Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư (các dự án đã thực hiện; các dự án đã có chủ đầu tư hay được cấp chủ trương đầu tư, các dự án không còn phù hợp để tiếp tục kêu gọi đầu tư) năm 2018 và các năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả việc xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư. Tập trung xây dựng và đề xuất mới danh mục các dự án nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu để làm căn cứ thu hút đầu tư. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt đến các nhà đầu tư thông qua các hội nghị XTĐT, các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, trang web các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các công ty, nhà đầu tư để mời gọi đầu tư, kết nối đầu tư với các tổ chức trung gian như các tổ chức, hiệp hội có vai trò kết nối, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch,....
- Hướng dẫn các địa phương (cấp huyện) xây dựng danh mục xúc tiến đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tiềm năng - thế mạnh và định hướng quy hoạch phát triển của từng địa phương trong tỉnh.