Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 805/2015/QĐ-UBND bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "805/2015/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "805/2015/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "805/2015/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "805/2015/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "805/2015/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 805/2015/QĐ-UBND bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
1. Phân công Cục Thuế tỉnh quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới thỏa mãn một trong các tiêu thức sau:
a) Tiêu thức phân công theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ: a.1) Doanh nghiệp có vốn nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu cấp tỉnh; a.2) Doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
a.3) Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, quản lý công tình dự án và để thực hiện các dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
a.4) Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;
a.5) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, chi nhánh doanh nghiệp có trụ sở ngoài tỉnh.
b) Tiêu thức phân công theo ngành nghề kinh doanh:

STT

Mã ngành

Tên ngành

1

Khai thác than cứng và than non

2

B0510

Khai thác và thu gom than cứng

3

B0710

Khai thác quặng sắt

4

B0722

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

5

B0730

Khai thác quặng kim loại quý hiếm

6

D3510

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

7

D3520

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

8

K6411

Hoạt động ngân hàng trung ương

9

K6419

Hoạt động trung gian tiền tệ khác

10

K6420

Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

11

K6430

Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác

12

K6491

Hoạt động cho thuê tài chính

13

K6492

Hoạt động công tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân)

14

K6499

Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

15

K6511

Bảo hiểm nhân thọ

16

K6512

Bảo hiểm phi nhân thọ

17

K6520

Tái bảo hiểm

18

K6530

Bảo hiểm xã hội

19

K6611

Quản lý thị trường tài chính

20

K6612

Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán

21

K6619

Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu

22

K6621

Đánh giá rủi ro và thiệt hại

23

K6622

Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm

24

K6629

Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội

25

K6630

Hoạt động quản lý quỹ

26

L6810

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

27

M6920

Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

28

R9200

Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

29

U9900

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

c) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Content:
Phân công Cục Thuế tỉnh quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới thỏa mãn một trong các tiêu thức sau:
a) Tiêu thức phân công theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ: a.1) Doanh nghiệp có vốn nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu cấp tỉnh; a.2) Doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
a.3) Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, quản lý công tình dự án và để thực hiện các dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
a.4) Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;
a.5) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, chi nhánh doanh nghiệp có trụ sở ngoài tỉnh.
b) Tiêu thức phân công theo ngành nghề kinh doanh:

STT

Mã ngành

Tên ngành

1

Khai thác than cứng và than non

2

B0510

Khai thác và thu gom than cứng

3

B0710

Khai thác quặng sắt

4

B0722

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

5

B0730

Khai thác quặng kim loại quý hiếm

6

D3510

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

7

D3520

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

8

K6411

Hoạt động ngân hàng trung ương

9

K6419

Hoạt động trung gian tiền tệ khác

10

K6420

Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

11

K6430

Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác

12

K6491

Hoạt động cho thuê tài chính

13

K6492

Hoạt động công tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân)

14

K6499

Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

15

K6511

Bảo hiểm nhân thọ

16

K6512

Bảo hiểm phi nhân thọ

17

K6520

Tái bảo hiểm

18

K6530

Bảo hiểm xã hội

19

K6611

Quản lý thị trường tài chính

20

K6612

Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán

21

K6619

Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu

22

K6621

Đánh giá rủi ro và thiệt hại

23

K6622

Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm

24

K6629

Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội

25

K6630

Hoạt động quản lý quỹ

26

L6810

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

27

M6920

Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

28

R9200

Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

29

U9900

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

c) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.