Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2087/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đồ án Khu phi thuế quan Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2087/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đồ án Khu phi thuế quan Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng, với các nội dung sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất: Theo Biểu 01 - (tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Thay đổi một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án so với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại các khu vực là đất kho bãi, khu trung chuyển hàng hóa; đất cây xanh; đất dịch vụ thương mại:
- Đất kho bãi, khu trung chuyển hàng hóa giảm: theo nhiệm vụ quy hoạch, quy mô kho bãi ngoại quan và khu trung chuyển là 8 - 12%, nay giảm còn 4,3% (13,7ha); do Khu phi thuế quan có vị trí không liền kề với cảng, việc đặt khu trung chuyển hàng hóa quá cảnh trong Khu phi thuế quan kém hiệu quả (do phải vận chuyển qua 2 chặng đường: hàng đến - cảng - kho phi thuế quan - cảng - hàng đi); nên chuyển kho trung chuyển hàng hóa ra cảng tự do Bãi Gốc hiệu quả hơn, chỉ còn kho ngoại quan trong Khu phi thuế quan.
- Đất cây xanh tăng: theo nhiệm vụ quy hoạch, quy mô đất cây xanh là 10-15%, nay tăng 18,3% (58,4ha); do tính toán cụ thể nâng cao tỉ lệ cây xanh để phục vụ tạo cảnh quan môi trường.
- Đất dịch vụ thương mại giảm: Do quy mô đất cây xanh tăng thêm và đảm bảo quy mô đất khu sản xuất vẫn đạt được tỉ lệ theo nhiệm vụ quy hoạch.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất: Theo Biểu 01 - (tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Thay đổi một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án so với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại các khu vực là đất kho bãi, khu trung chuyển hàng hóa; đất cây xanh; đất dịch vụ thương mại:
- Đất kho bãi, khu trung chuyển hàng hóa giảm: theo nhiệm vụ quy hoạch, quy mô kho bãi ngoại quan và khu trung chuyển là 8 - 12%, nay giảm còn 4,3% (13,7ha); do Khu phi thuế quan có vị trí không liền kề với cảng, việc đặt khu trung chuyển hàng hóa quá cảnh trong Khu phi thuế quan kém hiệu quả (do phải vận chuyển qua 2 chặng đường: hàng đến - cảng - kho phi thuế quan - cảng - hàng đi); nên chuyển kho trung chuyển hàng hóa ra cảng tự do Bãi Gốc hiệu quả hơn, chỉ còn kho ngoại quan trong Khu phi thuế quan.
- Đất cây xanh tăng: theo nhiệm vụ quy hoạch, quy mô đất cây xanh là 10-15%, nay tăng 18,3% (58,4ha); do tính toán cụ thể nâng cao tỉ lệ cây xanh để phục vụ tạo cảnh quan môi trường.
- Đất dịch vụ thương mại giảm: Do quy mô đất cây xanh tăng thêm và đảm bảo quy mô đất khu sản xuất vẫn đạt được tỉ lệ theo nhiệm vụ quy hoạch.