Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2162/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự án Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2162/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự án Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt dự án Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná giai đoạn 1, công suất 1.500 MW với các nội dung chính như sau:
1. Thông tin dự án:
1.1. Tên dự án: Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná giai đoạn 1, công suất 1.500MW.
1.2. Mục tiêu đầu tư dự án: Kinh doanh phát điện.
- Góp phần đảm bảo cung cấp điện cho khu vực miền Nam trong bối cảnh các nguồn nhiệt điện chậm tiến độ và một số dự án dừng triển khai như Nhà máy điện hạt nhân.
- Tăng cường độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất do truyền tải xa, nâng cao chất lượng điện năng. Góp phần chia sẻ gánh nặng tài chính cho ngành điện trong đầu tư phát triển nguồn điện.
- Đáp ứng được các tiêu chí về môi trường, góp phần làm giảm phát thải khí nhà kính. Thúc đẩy các ngành công nghiệp, vận tải và dịch vụ và tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho địa phương.
1.3. Phạm vi và quy mô đầu tư dự án:
...
d) Xây dựng các công trình hạ tầng, kỹ thuật phục vụ cho toàn bộ Trung tâm điện lực LNG 6.000MW: Kênh lấy nước, kênh xả nước, xử lý nước thải, hệ thống cấp nước ngọt, tuyến ống nước sạch D400 khoảng 19,5km đấu nối vào tuyến ống nước sạch D400 hiện hữu tại cổng khu công nghiệp Phước Nam và tuyến ống nước thô D400 dài khoảng 5,5km đấu nối vào tuyến ống nước thô D400 hiện có tại vị trí ngã 3 Quốc lộ 1A đi Thương Diêm;...theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.4. Diện tích đất và mặt nước:
a) Diện tích đất:
- Diện tích xây dựng 01 nhà máy chính, công suất 1.500MW: khoảng 20 ha.
- Diện tích hành lang và tuyến đường ống cấp, trạm bơm và ống thải nước làm mát (chung cho 4 nhà máy): khoảng 3,86 ha.
- Diện tích sân phân phối điện (chung cho 4 nhà máy): khoảng 11,8 ha.
- Diện tích móng trụ đường dây 500kV đấu nối: khoảng 4,5 ha.
- Diện tích Kho LNG và công trình tái hóa khí (chung cho 4 nhà máy): khoảng 29,5 ha (diện tích này gồm 06 bồn chứa, ngoài việc bố trí 04 bồn chứa LNG cho cả Trung tâm điện lực, còn quy hoạch bố trí dự kiến 02 bồn chứa LNG cho Tổng kho LNG trong tương lai, mỗi bồn có sức chứa khoảng 180.000m3).
b) Diện tích mặt nước:
- Diện tích Cảng nhập LNG, hành lang và tuyến ống LNG (chung cho 4 nhà máy): khoảng 25 ha.
- Diện tích Đê chắn sóng: khoảng 12 ha.
- Diện tích Cửa nhận nước của trạm bơm và tuyến ống thải nước làm mát (chung cho 4 nhà máy): khoảng 5,53 ha.
1.5. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án:
Tổng vốn đầu tư sơ bộ thực hiện dự án: Khoảng hơn 49.000 tỷ đồng; vốn đầu tư sẽ được chuẩn xác sau khi Chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, trong đó:
- Chi phí thực hiện dự án (tham khảo dự án tương tự): khoảng 41.000 tỷ đồng.
- Chi phí dự phòng: khoảng 8.000 tỷ đồng.
- Tổng chi phí đền bù di dân và tái định cư (tạm tính): khoảng 100 tỷ đồng.
1.6. Tiến độ đầu tư dự án:
- Hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và khởi công dự án trong quý III/2021.
- Hoàn thành xây dựng và đưa dự án vào hoạt động trong quý III/2024.
1.7. Thời hạn hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp quyết định chủ trương đầu tư.
1.8. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
1.9. Phương án huy động vốn: Nhà đầu tư được huy động vốn theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện dự án theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt.
1.10. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
- Dự án sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thông qua việc thu hút đầu tư với lượng vốn khoảng 49.000 tỷ đồng, góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho doanh nghiệp và người dân địa phương.
- Dự án tác động đến lực lượng lao động trong nước có điều kiện để nâng cao kiến thức, tay nghề thông qua môi trường làm việc và trình độ quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư, nhà thầu nước ngoài.
- Dự án tạo được nhiều công ăn việc làm nên đời sống người dân địa phương được nâng lên, góp phần làm ổn định tình hình xã hội.
- Đóng góp thu ngân sách lớn cho địa phương thông qua các khoản đóng góp tiền thuê đất, thuế tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,...
- Dự án thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.1Một số yêu cầu khác của dự án:
a) Về công tác đầu tư xây dựng Kho cảng LNG:
- Về tiêu chí lựa chọn Kho cảng LNG: Việc lựa chọn Kho cảng LNG đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả về mặt kỹ thuật bao gồm địa điểm (quỹ đất, cảng biển, tuyến luồng, vị trí địa lý, điều kiện khí hậu thuận lợi,...); loại hình kho phù hợp với cơ sở hạ tầng trong khu vực và phương án, khả năng cấp khí LNG cho các Nhà máy điện (phương án vận chuyển khí, kết nối đường ống, hạng mục phụ trợ khác...).
+ Bố trí đủ mặt bằng xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kho cảng LNG sử dụng cho cả Trung tâm điện lực (TTĐL).
+ Trên cơ sở phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của cả Trung tâm điện lực, lựa chọn phương án kho chứa khí và trạm tái hóa khí phù hợp nổi (FSRU) hoặc có định (trên bờ).
+ Đồng bộ với quy hoạch tổng thể của địa phương về sử dụng đất, cảng, luồng tàu và quy hoạch về kinh tế - xã hội.
- Về công tác đầu tư xây dựng:
+ Trình tự đầu tư xây dựng Kho cảng LNG (chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, khảo sát, thẩm định thi công, nghiệm thu và vận hành) phải tuân thủ các quy định tại Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan, đảm bảo an toàn, hiệu quả cao nhất.
+ Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành Kho cảng LNG (đối với các tiêu chuẩn Việt Nam chưa quy định, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế thông dụng) đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Về cơ chế và giá khí tái hóa cung cấp cho nhà máy điện cần xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Các doanh nghiệp phải chủ động đàm phán, ký kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các Hợp đồng/thỏa thuận thương mại; Chính phủ không cam kết, bảo lãnh; Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ chỉ quyết định chính sách chung, định hướng phát triển ngành, không chỉ đạo trực tiếp và can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp.
- Giá khí LNG nhập khẩu tại cảng sản xuất hoặc đến cảng người mua được doanh nghiệp đàm phán, thống nhất trên cơ sở phù hợp với thị trường quốc tế với cơ cấu phù hợp giữa hợp đồng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, đảm bảo tuyệt đối cạnh tranh, công khai, minh bạch và hiệu quả cao nhất.
- Có cơ chế đảm bảo cung ứng khí công bằng, minh bạch, cạnh tranh, chống độc quyền nhà cung cấp.
- Việc đàm phán bao tiêu sản lượng điện và sản lượng khí là thỏa thuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả đầu tư các Kho cảng LNG, các đường ống dẫn khí tái hóa và các Dự án Nhà máy điện trong TTĐL, không tạo sức ép lên giá điện và gánh nặng cho Tập Đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Giảm thiểu rủi ro, đầu tư thành công và hiệu quả cho toàn chuỗi dự án.
c) Về tổng mặt bằng và cơ chế đầu tư xây dựng hạ tầng dùng chung:
- Phương án tổng mặt bằng cho toàn bộ Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná (bao gồm cả Kho cảng nhập LNG), đảm bảo an toàn, hiệu quả, thuận lợi trong quá trình xây dựng và vận hành các nhà máy; tối ưu hóa các hạng mục dung chung (Cảng nhập LNG, Đê chắn sóng, đường vào Kho cảng LNG, hệ thống kênh dẫn, kênh xả nước làm mát, trạm phân phối LNG, sân phân phối điện,....).
- Các Nhà đầu tư dự án điện khí LNG còn lại thuộc Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná chia sẻ chi phí đầu tư các hạng mục dùng chung nêu trên (theo cơ chế do UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành).
d) Về vấn đề tính toán giá điện:
Việc đàm phán hợp đồng mua bán điện (PPA) sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện (Thông tư số 56/2014/TT-BCT) và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BCT .
Việc đàm phán PPA phải thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT: “Chủ đầu tư dự án nhà máy điện có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện gửi Bên mua điện để đàm phán và thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt để ký hợp đồng mua bán điện trước Ngày khởi công xây dựng công trình hoặc trước khi nhà máy điện thực hiện thí nghiệm phát điện lên hệ thống điện quốc gia” và đảm bảo giá điện không vượt khung giá do Bộ Công Thương ban hành hàng năm; và các quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Xây dựng các công trình hạ tầng, kỹ thuật phục vụ cho toàn bộ Trung tâm điện lực LNG 6.000MW: Kênh lấy nước, kênh xả nước, xử lý nước thải, hệ thống cấp nước ngọt, tuyến ống nước sạch D400 khoảng 19,5km đấu nối vào tuyến ống nước sạch D400 hiện hữu tại cổng khu công nghiệp Phước Nam và tuyến ống nước thô D400 dài khoảng 5,5km đấu nối vào tuyến ống nước thô D400 hiện có tại vị trí ngã 3 Quốc lộ 1A đi Thương Diêm;...theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.4. Diện tích đất và mặt nước:
a) Diện tích đất:
- Diện tích xây dựng 01 nhà máy chính, công suất 1.500MW: khoảng 20 ha.
- Diện tích hành lang và tuyến đường ống cấp, trạm bơm và ống thải nước làm mát (chung cho 4 nhà máy): khoảng 3,86 ha.
- Diện tích sân phân phối điện (chung cho 4 nhà máy): khoảng 11,8 ha.
- Diện tích móng trụ đường dây 500kV đấu nối: khoảng 4,5 ha.
- Diện tích Kho LNG và công trình tái hóa khí (chung cho 4 nhà máy): khoảng 29,5 ha (diện tích này gồm 06 bồn chứa, ngoài việc bố trí 04 bồn chứa LNG cho cả Trung tâm điện lực, còn quy hoạch bố trí dự kiến 02 bồn chứa LNG cho Tổng kho LNG trong tương lai, mỗi bồn có sức chứa khoảng 180.000m3).
b) Diện tích mặt nước:
- Diện tích Cảng nhập LNG, hành lang và tuyến ống LNG (chung cho 4 nhà máy): khoảng 25 ha.
- Diện tích Đê chắn sóng: khoảng 12 ha.
- Diện tích Cửa nhận nước của trạm bơm và tuyến ống thải nước làm mát (chung cho 4 nhà máy): khoảng 5,53 ha.
1.5. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án:
Tổng vốn đầu tư sơ bộ thực hiện dự án: Khoảng hơn 49.000 tỷ đồng; vốn đầu tư sẽ được chuẩn xác sau khi Chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, trong đó:
- Chi phí thực hiện dự án (tham khảo dự án tương tự): khoảng 41.000 tỷ đồng.
- Chi phí dự phòng: khoảng 8.000 tỷ đồng.
- Tổng chi phí đền bù di dân và tái định cư (tạm tính): khoảng 100 tỷ đồng.
1.6. Tiến độ đầu tư dự án:
- Hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và khởi công dự án trong quý III/2021.
- Hoàn thành xây dựng và đưa dự án vào hoạt động trong quý III/2024.
1.7. Thời hạn hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp quyết định chủ trương đầu tư.
1.8. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
1.9. Phương án huy động vốn: Nhà đầu tư được huy động vốn theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện dự án theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt.
1.10. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
- Dự án sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thông qua việc thu hút đầu tư với lượng vốn khoảng 49.000 tỷ đồng, góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho doanh nghiệp và người dân địa phương.
- Dự án tác động đến lực lượng lao động trong nước có điều kiện để nâng cao kiến thức, tay nghề thông qua môi trường làm việc và trình độ quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư, nhà thầu nước ngoài.
- Dự án tạo được nhiều công ăn việc làm nên đời sống người dân địa phương được nâng lên, góp phần làm ổn định tình hình xã hội.
- Đóng góp thu ngân sách lớn cho địa phương thông qua các khoản đóng góp tiền thuê đất, thuế tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,...
- Dự án thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.1Một số yêu cầu khác của dự án:
a) Về công tác đầu tư xây dựng Kho cảng LNG:
- Về tiêu chí lựa chọn Kho cảng LNG: Việc lựa chọn Kho cảng LNG đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả về mặt kỹ thuật bao gồm địa điểm (quỹ đất, cảng biển, tuyến luồng, vị trí địa lý, điều kiện khí hậu thuận lợi,...); loại hình kho phù hợp với cơ sở hạ tầng trong khu vực và phương án, khả năng cấp khí LNG cho các Nhà máy điện (phương án vận chuyển khí, kết nối đường ống, hạng mục phụ trợ khác...).
+ Bố trí đủ mặt bằng xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kho cảng LNG sử dụng cho cả Trung tâm điện lực (TTĐL).
+ Trên cơ sở phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của cả Trung tâm điện lực, lựa chọn phương án kho chứa khí và trạm tái hóa khí phù hợp nổi (FSRU) hoặc có định (trên bờ).
+ Đồng bộ với quy hoạch tổng thể của địa phương về sử dụng đất, cảng, luồng tàu và quy hoạch về kinh tế - xã hội.
- Về công tác đầu tư xây dựng:
+ Trình tự đầu tư xây dựng Kho cảng LNG (chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, khảo sát, thẩm định thi công, nghiệm thu và vận hành) phải tuân thủ các quy định tại Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan, đảm bảo an toàn, hiệu quả cao nhất.
+ Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành Kho cảng LNG (đối với các tiêu chuẩn Việt Nam chưa quy định, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế thông dụng) đảm bảo tuyệt đối an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Về cơ chế và giá khí tái hóa cung cấp cho nhà máy điện cần xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Các doanh nghiệp phải chủ động đàm phán, ký kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các Hợp đồng/thỏa thuận thương mại; Chính phủ không cam kết, bảo lãnh; Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ chỉ quyết định chính sách chung, định hướng phát triển ngành, không chỉ đạo trực tiếp và can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp.
- Giá khí LNG nhập khẩu tại cảng sản xuất hoặc đến cảng người mua được doanh nghiệp đàm phán, thống nhất trên cơ sở phù hợp với thị trường quốc tế với cơ cấu phù hợp giữa hợp đồng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, đảm bảo tuyệt đối cạnh tranh, công khai, minh bạch và hiệu quả cao nhất.
- Có cơ chế đảm bảo cung ứng khí công bằng, minh bạch, cạnh tranh, chống độc quyền nhà cung cấp.
- Việc đàm phán bao tiêu sản lượng điện và sản lượng khí là thỏa thuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả đầu tư các Kho cảng LNG, các đường ống dẫn khí tái hóa và các Dự án Nhà máy điện trong TTĐL, không tạo sức ép lên giá điện và gánh nặng cho Tập Đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Giảm thiểu rủi ro, đầu tư thành công và hiệu quả cho toàn chuỗi dự án.
c) Về tổng mặt bằng và cơ chế đầu tư xây dựng hạ tầng dùng chung:
- Phương án tổng mặt bằng cho toàn bộ Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná (bao gồm cả Kho cảng nhập LNG), đảm bảo an toàn, hiệu quả, thuận lợi trong quá trình xây dựng và vận hành các nhà máy; tối ưu hóa các hạng mục dung chung (Cảng nhập LNG, Đê chắn sóng, đường vào Kho cảng LNG, hệ thống kênh dẫn, kênh xả nước làm mát, trạm phân phối LNG, sân phân phối điện,....).
- Các Nhà đầu tư dự án điện khí LNG còn lại thuộc Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná chia sẻ chi phí đầu tư các hạng mục dùng chung nêu trên (theo cơ chế do UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành).
Về vấn đề tính toán giá điện:
Việc đàm phán hợp đồng mua bán điện (PPA) sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện (Thông tư số 56/2014/TT-BCT) và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BCT .
Việc đàm phán PPA phải thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT: “Chủ đầu tư dự án nhà máy điện có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện gửi Bên mua điện để đàm phán và thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt để ký hợp đồng mua bán điện trước Ngày khởi công xây dựng công trình hoặc trước khi nhà máy điện thực hiện thí nghiệm phát điện lên hệ thống điện quốc gia” và đảm bảo giá điện không vượt khung giá do Bộ Công Thương ban hành hàng năm; và các quy định của pháp luật hiện hành.