Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu, tỷ lệ (%), chế độ miễn giảm các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
11. Phí đấu giá:
a. Mức thu:
a.1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/hồ sơ

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 01 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Trên 01 triệu đồng đến 100 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

5 triệu đồng + 1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng

4

Trên 01 tỷ đồng

14 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ đồng

Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản.
a.2. Mức thu phí đấu giá với người tham gia bán đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:
ĐVT: đồng/bộ hồ sơ

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

10.000

2

Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

25.000

3

Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

50.000

4

Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

100.000

5

Trên 500 triệu đồng

250.000

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản đã nộp.
a.3. Mức thu đối với tài sản là đất đai:
Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích bán đấu giá.
a.4. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, mức thu cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/thửa

STT

Giá khởi điểm quyền sử dụng đất

Mức thu

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

100.000

3

Trên 500 triệu đồng

250.000

a.5. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, mức thu cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/thửa

STT

Diện tích đất

Mức thu

1

Từ 0,5 ha trở xuống

500.000

2

Trên 0,5 ha đến 2 ha

1.500.000

3

Trên 2 ha đến 5 ha

3.000.000

4

Trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
b. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị tổ chức thu:
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất được để lại 80% số phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác đấu giá, 20% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được để lại 100% số phí thu được và được coi là doanh thu của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Phí đấu giá:
a. Mức thu:
a.1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/hồ sơ

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 01 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Trên 01 triệu đồng đến 100 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

5 triệu đồng + 1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng

4

Trên 01 tỷ đồng

14 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ đồng

Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản.
a.2. Mức thu phí đấu giá với người tham gia bán đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:
ĐVT: đồng/bộ hồ sơ

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

10.000

2

Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

25.000

3

Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

50.000

4

Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

100.000

5

Trên 500 triệu đồng

250.000

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản đã nộp.
a.3. Mức thu đối với tài sản là đất đai:
Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích bán đấu giá.
a.4. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, mức thu cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/thửa

STT

Giá khởi điểm quyền sử dụng đất

Mức thu

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

100.000

3

Trên 500 triệu đồng

250.000

a.5. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, mức thu cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/thửa

STT

Diện tích đất

Mức thu

1

Từ 0,5 ha trở xuống

500.000

2

Trên 0,5 ha đến 2 ha

1.500.000

3

Trên 2 ha đến 5 ha

3.000.000

4

Trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
b. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị tổ chức thu:
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất được để lại 80% số phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác đấu giá, 20% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được để lại 100% số phí thu được và được coi là doanh thu của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.