Document: Điều 1 Quyết định 2379/QĐ-UBND bổ sung đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa, tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2379/QĐ-UBND bổ sung đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa, tỉnh Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số mục trong Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa, cụ thể như sau:
1. Bổ sung tại phần I (Quy định chung) thêm mục 5 cụ thể như sau:
Đối với nhà loại I, II, II, IV, VI-1, VI-2, biệt thự bắt buộc phải có bản vẽ hiện trạng nhà (Trừ trường hợp đã có bản vẽ cũ phù hợp với hiện trạng), và có 01 tấm ảnh mặt tiền nhà để làm cơ sở cho việc xem xét áp giá bồi hoàn (Trường hợp nhà bị cắt xén một phần thì trong bản vẽ phải thể hiện phần diện tích bị cắt xén). Đối với các loại nhà còn lại phải có 01 tấm ảnh mặt tiền nhà để làm cơ sở xem xét áp giá bồi thường và lưu trữ;
2. Điều chỉnh, bổ sung phần IV (Nhà loại III); phần V (Nhà loại IV) ở mục ghi chú, cụ thể như sau:
- Điều chỉnh nội dung tại gạch đầu dòng thứ 10 (Phần IV) “Nhà loại III có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 20.000 đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi” bỏ cụm từ “Tùy theo diện tích thực tế phần tường không sơn hoặc không quét vôi”;
- Điều chỉnh nội dung tại gạch đầu dòng thứ 09 (Phần V) “Nhà loại IV có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 20.000 đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi” bỏ cụm từ “Tùy theo diện tích thực tế phần tường không sơn hoặc không quét vôi”;
- Bổ sung: Nhà loại IV có một phần tường không sơn hoặc không quét vôi thì giá trị nhà giảm 10.000đ/m2 tường không sơn; 6.000đ/m2 tường quét vôi.
3. Điều chỉnh, bổ sung phần VI (Nhà loại V - nhà tạm):
Bổ sung trong mục Ghi chú: Nhà loại V có vệ sinh xây dựng kiên cố trong nhà thì giá trị nhà tăng thêm 3.000.000đ/m2 xây dựng vệ sinh.
4. Bỏ nội dung Ghi chú của mục 11 phần X (Công trình kiến trúc khác)
5. Bổ sung phần XI (Đơn giá đào đắp đất), cụ thể như sau:
Về nguyên tắc giá đào đắp này để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại. Khoản chi phí này xác định phân bổ theo thời gian hoặc chất lượng còn lại của công trình:
- Đào đắp kênh mương bằng thủ công: 10.000 đ/m3;
- Đào đắp kênh mương, ao hồ bằng cơ giới: Tùy phương tiện thi công mà áp dụng đơn giá quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các tập đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nhân (x) với hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công theo quy định hiện hành;
- Đối với các trường hợp thực tế có nhà ở trên đất nhưng không đủ điều kiện bồi thường theo loại đất ở, tùy theo diện tích thực tế đắp nền nhà hoặc diện tích san lấp được được xem xét hỗ trợ công đào đắp, san lấp mặt bằng và tôn tạo 60.000đ/m2;
- Các trường hợp san lấp mặt bằng khác tùy theo vật tư, đơn giá thị trường tại thời điểm và khối lượng thực tế mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải tỏa tính toán đề xuất theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số mục trong Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa, cụ thể như sau:
1. Bổ sung tại phần I (Quy định chung) thêm mục 5 cụ thể như sau:
Đối với nhà loại I, II, II, IV, VI-1, VI-2, biệt thự bắt buộc phải có bản vẽ hiện trạng nhà (Trừ trường hợp đã có bản vẽ cũ phù hợp với hiện trạng), và có 01 tấm ảnh mặt tiền nhà để làm cơ sở cho việc xem xét áp giá bồi hoàn (Trường hợp nhà bị cắt xén một phần thì trong bản vẽ phải thể hiện phần diện tích bị cắt xén). Đối với các loại nhà còn lại phải có 01 tấm ảnh mặt tiền nhà để làm cơ sở xem xét áp giá bồi thường và lưu trữ;
2. Điều chỉnh, bổ sung phần IV (Nhà loại III); phần V (Nhà loại IV) ở mục ghi chú, cụ thể như sau:
- Điều chỉnh nội dung tại gạch đầu dòng thứ 10 (Phần IV) “Nhà loại III có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 20.000 đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi” bỏ cụm từ “Tùy theo diện tích thực tế phần tường không sơn hoặc không quét vôi”;
- Điều chỉnh nội dung tại gạch đầu dòng thứ 09 (Phần V) “Nhà loại IV có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 20.000 đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi” bỏ cụm từ “Tùy theo diện tích thực tế phần tường không sơn hoặc không quét vôi”;
- Bổ sung: Nhà loại IV có một phần tường không sơn hoặc không quét vôi thì giá trị nhà giảm 10.000đ/m2 tường không sơn; 6.000đ/m2 tường quét vôi.
3. Điều chỉnh, bổ sung phần VI (Nhà loại V - nhà tạm):
Bổ sung trong mục Ghi chú: Nhà loại V có vệ sinh xây dựng kiên cố trong nhà thì giá trị nhà tăng thêm 3.000.000đ/m2 xây dựng vệ sinh.
4. Bỏ nội dung Ghi chú của mục 11 phần X (Công trình kiến trúc khác)
5. Bổ sung phần XI (Đơn giá đào đắp đất), cụ thể như sau:
Về nguyên tắc giá đào đắp này để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại. Khoản chi phí này xác định phân bổ theo thời gian hoặc chất lượng còn lại của công trình:
- Đào đắp kênh mương bằng thủ công: 10.000 đ/m3;
- Đào đắp kênh mương, ao hồ bằng cơ giới: Tùy phương tiện thi công mà áp dụng đơn giá quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các tập đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nhân (x) với hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công theo quy định hiện hành;
- Đối với các trường hợp thực tế có nhà ở trên đất nhưng không đủ điều kiện bồi thường theo loại đất ở, tùy theo diện tích thực tế đắp nền nhà hoặc diện tích san lấp được được xem xét hỗ trợ công đào đắp, san lấp mặt bằng và tôn tạo 60.000đ/m2;
- Các trường hợp san lấp mặt bằng khác tùy theo vật tư, đơn giá thị trường tại thời điểm và khối lượng thực tế mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải tỏa tính toán đề xuất theo quy định hiện hành.