Document: Điều 2 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND mức giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "64/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "64/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "64/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "64/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "64/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND mức giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Chủ nguồn thải có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với chủ thu gom với mức giá không lớn hơn mức giá tối đa theo quy định của Quyết định này; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.
2. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng ký với chủ nguồn thải, chủ thu gom phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn cung cấp cho chủ nguồn thải theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
3. Quản lý và sử dụng:
a) Trường hợp chủ thu gom được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền thu theo chế độ quy định thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
b) Trường hợp chủ thu gom là đơn vị sự nghiệp công lập: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được để lại toàn bộ và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hằng năm của đơn vị sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện trên địa bàn không vượt mức giá tối đa được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Content:
Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Chủ nguồn thải có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với chủ thu gom với mức giá không lớn hơn mức giá tối đa theo quy định của Quyết định này; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.
2. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng ký với chủ nguồn thải, chủ thu gom phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn cung cấp cho chủ nguồn thải theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
3. Quản lý và sử dụng:
a) Trường hợp chủ thu gom được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền thu theo chế độ quy định thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
b) Trường hợp chủ thu gom là đơn vị sự nghiệp công lập: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được để lại toàn bộ và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hằng năm của đơn vị sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện trên địa bàn không vượt mức giá tối đa được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.