Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 35/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định cho vay nguồn vốn phát triển hợp tác xã Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "35/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "35/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "35/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "35/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "35/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 35/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định cho vay nguồn vốn phát triển hợp tác xã Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
...
6. Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.”
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức cho vay và phương thức cho vay
1. Mức cho vay: Các phương án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư không thấp hơn 200 triệu đồng và mức cho vay một dự án tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư (kể cả cho vay vốn lưu động và cho vay đầu tư). Tổng mức dư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 03 tỷ đồng (bao gồm cho vay có tài sản thế chấp hoặc không có tài sản thế chấp).
2. Phương thức cho vay: Căn cứ vào phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, mục đích sử dụng vốn vay của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ Đầu tư phát triển và các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay phù hợp gồm: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần và các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định pháp luật.”
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thời hạn cho vay
Quỹ Đầu tư phát triển và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nguồn vốn cho vay hỗ trợ phát triển hợp tác xã để thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng phù hợp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 10 như sau:
“a) Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, quyết định công nhận kế toán trưởng của Hội đồng quản trị Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (đối với các ngành nghề có điều kiện);”
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên hoặc Hội đồng quản trị hợp tác xã thông qua và chấp thuận theo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định.
Trường hợp tài sản riêng của thành viên (không nằm trong danh mục tài sản góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) nếu được sự chấp thuận của thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì được dùng để thế chấp tiền vay.”

Content:
Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.”
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức cho vay và phương thức cho vay
1. Mức cho vay: Các phương án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư không thấp hơn 200 triệu đồng và mức cho vay một dự án tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư (kể cả cho vay vốn lưu động và cho vay đầu tư). Tổng mức dư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 03 tỷ đồng (bao gồm cho vay có tài sản thế chấp hoặc không có tài sản thế chấp).
2. Phương thức cho vay: Căn cứ vào phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, mục đích sử dụng vốn vay của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ Đầu tư phát triển và các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay phù hợp gồm: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần và các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định pháp luật.”
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thời hạn cho vay
Quỹ Đầu tư phát triển và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nguồn vốn cho vay hỗ trợ phát triển hợp tác xã để thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng phù hợp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 10 như sau:
“a) Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, quyết định công nhận kế toán trưởng của Hội đồng quản trị Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (đối với các ngành nghề có điều kiện);”
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên hoặc Hội đồng quản trị hợp tác xã thông qua và chấp thuận theo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định.
Trường hợp tài sản riêng của thành viên (không nằm trong danh mục tài sản góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) nếu được sự chấp thuận của thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì được dùng để thế chấp tiền vay.”