Document: Điều 5 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển có nội dung như sau:

Điều 5. - Trọng lượng tính cước xếp dỡ hàng hóa.
Trọng lượng hàng hóa tính cước xếp dỡ (trừ trường hợp có quy định tính đổi) là trọng lượng hàng hóa kể cả bao bì và thùng chứa hàng. Đơn vị trọng lượng tính cước là tấn viết tắt là t (1t=1000kg). Số lẻ dưới 500kg không tính, từ 500kg trở lên chưa đủ 1000kg tính 1 tấn.
Trường hợp hành lý, hàng hóa của tư nhân mà trọng lượng trong một vận đơn hoặc giấy vận chuyển dưới 100kg thì tính tròn 100kg, từ trên 100kg đến dưới 200kg tính tròn 200kg, trên 200kg trở lên tính theo thực tế.

Content:
Điều 5. - Trọng lượng tính cước xếp dỡ hàng hóa.
Trọng lượng hàng hóa tính cước xếp dỡ (trừ trường hợp có quy định tính đổi) là trọng lượng hàng hóa kể cả bao bì và thùng chứa hàng. Đơn vị trọng lượng tính cước là tấn viết tắt là t (1t=1000kg). Số lẻ dưới 500kg không tính, từ 500kg trở lên chưa đủ 1000kg tính 1 tấn.
Trường hợp hành lý, hàng hóa của tư nhân mà trọng lượng trong một vận đơn hoặc giấy vận chuyển dưới 100kg thì tính tròn 100kg, từ trên 100kg đến dưới 200kg tính tròn 200kg, trên 200kg trở lên tính theo thực tế.