Document: Điều 1 Quyết định 853/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/05/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/05/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/05/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/05/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/05/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 853/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo:
- Đối tượng nộp lệ phí giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo qui định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo là đối tượng phải nộp lệ phí.
- Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo là đối tượng phải nộp phí.
- Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo:
+ Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
+ Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên.
+ Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Mức thu:
a). Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo:
Đơn vị tính: đồng/ trường hợp

Stt

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức.

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

10.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân.

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

50.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

40.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

30.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

30.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn, yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

8.000

b). Mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo:
Đơn vị tính: đồng/ trường hợp

Stt

Các trường hợp nộp phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức.

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết
(văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch đảm bảo)

30.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân.

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

8.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch đảm bảo)

25.000

3. Tỷ lệ trích để lại:
a) Đơn vị thu phí và lệ phí của tổ chức: Được trích để lại 40% số phí và lệ phí thu được, 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
b) Đơn vị thu phí và lệ phí của hộ gia đình, cá nhân: Được trích để lại 60% số phí và lệ phí thu được, 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
4. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí:
Cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo được chia làm 02 cấp:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân quận, huyện.
- Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ.
5. Quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực giao dịch đảm bảo:
Các đơn vị thu phí và lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu; khi thu tiền phải cấp chứng từ thu là biên lai do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp phí và lệ phí theo quy định.
Số tiền phí và lệ phí về giao dịch đảm bảo thu được sau khi nộp ngân sách Nhà nước cùng cấp theo Chương, loại, khoản, mục, và tiểu mục của ngân sách Nhà nước hiện hành theo tỷ lệ đã qui định, số trích để lại đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau:
- Lập dự toán thu, chi theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại kèm theo giải trình chi tiết, đồng thời đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Các khoản thu phải có biên lai theo qui định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt của đơn vị.
- Số tiền phí và lệ phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì được để lại chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ qui định.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo:
- Đối tượng nộp lệ phí giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo qui định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo là đối tượng phải nộp lệ phí.
- Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo là đối tượng phải nộp phí.
- Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo:
+ Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
+ Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên.
+ Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Mức thu:
a). Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo:
Đơn vị tính: đồng/ trường hợp

Stt

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức.

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

10.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân.

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

50.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

40.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

30.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

30.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn, yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

8.000

b). Mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo:
Đơn vị tính: đồng/ trường hợp

Stt

Các trường hợp nộp phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức.

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết
(văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch đảm bảo)

30.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân.

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

8.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch đảm bảo)

25.000

3. Tỷ lệ trích để lại:
a) Đơn vị thu phí và lệ phí của tổ chức: Được trích để lại 40% số phí và lệ phí thu được, 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
b) Đơn vị thu phí và lệ phí của hộ gia đình, cá nhân: Được trích để lại 60% số phí và lệ phí thu được, 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
4. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí:
Cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo được chia làm 02 cấp:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân quận, huyện.
- Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ.
5. Quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực giao dịch đảm bảo:
Các đơn vị thu phí và lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu; khi thu tiền phải cấp chứng từ thu là biên lai do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp phí và lệ phí theo quy định.
Số tiền phí và lệ phí về giao dịch đảm bảo thu được sau khi nộp ngân sách Nhà nước cùng cấp theo Chương, loại, khoản, mục, và tiểu mục của ngân sách Nhà nước hiện hành theo tỷ lệ đã qui định, số trích để lại đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau:
- Lập dự toán thu, chi theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại kèm theo giải trình chi tiết, đồng thời đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Các khoản thu phải có biên lai theo qui định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt của đơn vị.
- Số tiền phí và lệ phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì được để lại chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ qui định.