Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3247/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Quy hoạch hệ thống giao thông thủy bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "3247/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3247/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Quy hoạch hệ thống giao thông thủy bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống giao thông thủy, bộ tỉnh An Giang thời kỳ 2007-2020 do sở Giao thông - Vận tải lập với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020:
* Giai đoạn 2006-2010: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 5.728 tỷ đồng; trong đó, đầu tư cho các hệ thống quốc lộ là 3.994 tỷ đồng, hệ thống đường tỉnh gần 720 tỷ đồng và các tuyến đường huyện, xã và đô thị là 1.016 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2011 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 5.514 tỷ đồng; trong đó, đầu tư cho các hệ thống quốc lộ là 2.600 tỷ đồng, hệ thống đường tỉnh gần 1.604 tỷ đồng và các tuyến đường huyện, xã và đô thị là 1.310 tỷ đồng.
IV. Các cơ chế chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải:
1. Các chính sách về nguồn vốn đầu tư:
Huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, các nguồn vốn huy động để phát triển các mạng giao thông chính.
Đầu tư xây dựng các hệ thống đường huyện từ các nguồn vốn trung ương và địa phương và các nguồn vốn khác; đối với hệ thống đường xã, đường thôn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, do dân làm là chính; hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng do dân tự đóng góp 100%.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển các dịch vụ vận tải và công nghiệp vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư.
2. Chính sách quản lý nhà nước:
Tổ chức hiệu quả việc quản lý quy hoạch, huy động mọi tiềm năng thực hiện các mục tiêu đề ra như: đầu năm 2008 đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung xã; tỷ lệ mặt đường các loại vật liệu cứng đạt 80%, trong đó mặt đường bê tông đạt 30%; giai đoạn 2010-2020 các đường huyện đạt tiêu chuẩn từ cấp V-VI, đường xã ít nhất đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A,B; tỷ lệ mặt đường bằng các vật liệu cứng đạt 95%.
3. Các giải pháp cụ thể về phát triển giao thông vận tải:
Huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức đầu tư; có chính sách đền bù giải phóng mặt bằng các công trình công cộng phù hợp để giảm chi phí đầu tư.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ, đường sông; khuyến khích doanh nghiệp mở luồng tuyến vận tải tận miền núi, vùng cao; tăng cường phát huy vai trò của tổ chức hiệp hội vận tải để tuyên truyền bảo vệ lợi ích của khách hàng và chủ phương tiện.
Phát triển công nghiệp giao thông vận tải, tạo điều kiện về đăng ký kinh doanh, mặt bằng đất nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trong lĩnh vực chế tạo, lắp ráp..
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị nhằm từng bước xây dựng thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc hiện đại.
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “nhà nước và nhân dân cùng làm”; đổi mới tổ chức quản lý cải cách hành chính, thực hiện tốt các luật giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt; tăng cường công tác xây dựng và quản lý quy hoạch giao thông, ổn định mô hình tổ chức quản lý nhà nước trên lĩnh vực giao thông vận tải các cấp; củng cố phát triển nguồn nhân lực và áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ.
4. Các giải pháp về vốn đầu tư:
* Giai đoạn 2006-2010:
- Nguồn vốn Trung ương: đầu tư các tuyến đường Quốc lộ 91, tuyến đường tránh Long Xuyên (N2), Đường N1; các tuyến đường tỉnh 956, 955A, 955B, 957.
- Nguồn vốn BOT: sẽ tập trung kêu gọi đầu tư đường tỉnh 941, 943, 952 vì các tuyến đường này có lưu lượng xe lưu thông khá lớn rất thuận lợi cho việc kêu gọi đầu tư.
- Nguồn vốn ODA: đầu tư các tuyến mà dự kiến sẽ nâng lên thành đường tỉnh và phục vụ cho việc tránh lũ và phân lũ của Trung ương nên đề nghị với Trung ương sử dụng từ nguồn vốn vay ODA, cụ thể như: đường Nam Vịnh Tre (945); Hương lộ 1 (946); đường Nam Cây Dương (947)
- Nguồn vốn địa phương đầu tư các tuyến đường như đường tỉnh 942, 944, 953, 954 và tuyến đường Đông Sông hậu (951)
- Cụ thể phân bổ cơ cấu vốn đầu tư theo từng nguồn vốn như sau:
+ Vốn Trung ương (NSNN, ODA) là 5.140 tỷ đồng, chiếm 89,7% tổng vốn
+ Vốn BOT là 117 tỷ đồng, chiếm 2% tổng vốn
+ Vốn địa phương (NS tỉnh) là 250 tỷ đồng, chiếm 4,3% tổng vốn
+ Vốn huyện, thị là 125 tỷ đồng, chiếm 2,2% tổng vốn
+ Vốn do dân đóng góp là 96,5 tỷ đồng, chiếm 1,8% tổng vốn
* Giai đoạn 2011 - 2020:
- Nguồn vốn Trung ương: tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các tuyến đường Quốc lộ 91, Đường N1; Đường N2; các tuyến đường tỉnh 956, 955A, 955B, 957 và xây dựng mới đường Châu Đốc - Long Xuyên; xây dựng các đường 942, 952, 954 thành đường Quốc lộ 80B (dự kiến).
- Nguồn vốn địa phương đầu tư tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các tuyến đường tỉnh 942, 944, 953, 954 và tuyến đường Đông Sông hậu (951)
- Nguồn vốn nhân dân đóng góp chủ yếu là xây dựng hệ thống đường xã, đường nông thôn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, do dân làm là chính; hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng do dân tự đóng góp 100%.
- Cụ thể phân bổ cơ cấu vốn đầu tư theo từng nguồn vốn như sau:
+ Vốn Trung ương (NSNN, ODA) là 3.418,68 tỷ đồng, chiếm 62% tổng vốn
+ Vốn địa phương (NS tỉnh + huyện) là 1.323,36 tỷ đồng, chiếm 24% tổng vốn
+ Vốn do dân đóng góp là 771,96 tỷ đồng, chiếm 14% tổng vốn

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020:
* Giai đoạn 2006-2010: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 5.728 tỷ đồng; trong đó, đầu tư cho các hệ thống quốc lộ là 3.994 tỷ đồng, hệ thống đường tỉnh gần 720 tỷ đồng và các tuyến đường huyện, xã và đô thị là 1.016 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2011 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 5.514 tỷ đồng; trong đó, đầu tư cho các hệ thống quốc lộ là 2.600 tỷ đồng, hệ thống đường tỉnh gần 1.604 tỷ đồng và các tuyến đường huyện, xã và đô thị là 1.310 tỷ đồng.
IV. Các cơ chế chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải:
1. Các chính sách về nguồn vốn đầu tư:
Huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, các nguồn vốn huy động để phát triển các mạng giao thông chính.
Đầu tư xây dựng các hệ thống đường huyện từ các nguồn vốn trung ương và địa phương và các nguồn vốn khác; đối với hệ thống đường xã, đường thôn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, do dân làm là chính; hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng do dân tự đóng góp 100%.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển các dịch vụ vận tải và công nghiệp vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư.
2. Chính sách quản lý nhà nước:
Tổ chức hiệu quả việc quản lý quy hoạch, huy động mọi tiềm năng thực hiện các mục tiêu đề ra như: đầu năm 2008 đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung xã; tỷ lệ mặt đường các loại vật liệu cứng đạt 80%, trong đó mặt đường bê tông đạt 30%; giai đoạn 2010-2020 các đường huyện đạt tiêu chuẩn từ cấp V-VI, đường xã ít nhất đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A,B; tỷ lệ mặt đường bằng các vật liệu cứng đạt 95%.
3. Các giải pháp cụ thể về phát triển giao thông vận tải:
Huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức đầu tư; có chính sách đền bù giải phóng mặt bằng các công trình công cộng phù hợp để giảm chi phí đầu tư.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ, đường sông; khuyến khích doanh nghiệp mở luồng tuyến vận tải tận miền núi, vùng cao; tăng cường phát huy vai trò của tổ chức hiệp hội vận tải để tuyên truyền bảo vệ lợi ích của khách hàng và chủ phương tiện.
Phát triển công nghiệp giao thông vận tải, tạo điều kiện về đăng ký kinh doanh, mặt bằng đất nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trong lĩnh vực chế tạo, lắp ráp..
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị nhằm từng bước xây dựng thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc hiện đại.
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “nhà nước và nhân dân cùng làm”; đổi mới tổ chức quản lý cải cách hành chính, thực hiện tốt các luật giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt; tăng cường công tác xây dựng và quản lý quy hoạch giao thông, ổn định mô hình tổ chức quản lý nhà nước trên lĩnh vực giao thông vận tải các cấp; củng cố phát triển nguồn nhân lực và áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ.
4. Các giải pháp về vốn đầu tư:
* Giai đoạn 2006-2010:
- Nguồn vốn Trung ương: đầu tư các tuyến đường Quốc lộ 91, tuyến đường tránh Long Xuyên (N2), Đường N1; các tuyến đường tỉnh 956, 955A, 955B, 957.
- Nguồn vốn BOT: sẽ tập trung kêu gọi đầu tư đường tỉnh 941, 943, 952 vì các tuyến đường này có lưu lượng xe lưu thông khá lớn rất thuận lợi cho việc kêu gọi đầu tư.
- Nguồn vốn ODA: đầu tư các tuyến mà dự kiến sẽ nâng lên thành đường tỉnh và phục vụ cho việc tránh lũ và phân lũ của Trung ương nên đề nghị với Trung ương sử dụng từ nguồn vốn vay ODA, cụ thể như: đường Nam Vịnh Tre (945); Hương lộ 1 (946); đường Nam Cây Dương (947)
- Nguồn vốn địa phương đầu tư các tuyến đường như đường tỉnh 942, 944, 953, 954 và tuyến đường Đông Sông hậu (951)
- Cụ thể phân bổ cơ cấu vốn đầu tư theo từng nguồn vốn như sau:
+ Vốn Trung ương (NSNN, ODA) là 5.140 tỷ đồng, chiếm 89,7% tổng vốn
+ Vốn BOT là 117 tỷ đồng, chiếm 2% tổng vốn
+ Vốn địa phương (NS tỉnh) là 250 tỷ đồng, chiếm 4,3% tổng vốn
+ Vốn huyện, thị là 125 tỷ đồng, chiếm 2,2% tổng vốn
+ Vốn do dân đóng góp là 96,5 tỷ đồng, chiếm 1,8% tổng vốn
* Giai đoạn 2011 - 2020:
- Nguồn vốn Trung ương: tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các tuyến đường Quốc lộ 91, Đường N1; Đường N2; các tuyến đường tỉnh 956, 955A, 955B, 957 và xây dựng mới đường Châu Đốc - Long Xuyên; xây dựng các đường 942, 952, 954 thành đường Quốc lộ 80B (dự kiến).
- Nguồn vốn địa phương đầu tư tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các tuyến đường tỉnh 942, 944, 953, 954 và tuyến đường Đông Sông hậu (951)
- Nguồn vốn nhân dân đóng góp chủ yếu là xây dựng hệ thống đường xã, đường nông thôn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, do dân làm là chính; hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng do dân tự đóng góp 100%.
- Cụ thể phân bổ cơ cấu vốn đầu tư theo từng nguồn vốn như sau:
+ Vốn Trung ương (NSNN, ODA) là 3.418,68 tỷ đồng, chiếm 62% tổng vốn
+ Vốn địa phương (NS tỉnh + huyện) là 1.323,36 tỷ đồng, chiếm 24% tổng vốn
+ Vốn do dân đóng góp là 771,96 tỷ đồng, chiếm 14% tổng vốn