Document: Khoản 3 Điều 19 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 19 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 19. Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí
...
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Xác định số tiền chênh lệch giữa tổng kinh phí được hưởng theo định mức trừ đi tổng chi phí thực tế để thực hiện nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hình thành quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 654- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
b) Khi chuyển số tiền tiết kiệm phí lên cấp trên theo quyết định điều hòa của cấp trên, đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
c) Khi nhận được số tiền tiết kiệm phí cấp trên điều hòa xuống, đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
d) Khi nhận được số tiền tiết kiệm phí cấp dưới nộp lên theo quyết định điều hòa của cấp trên, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
đ) Khi chuyển số tiền tiết kiệm phí điều hòa cho cấp dưới, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218).
e) Khi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị từ quỹ tiết kiệm phí theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 431 - Các quỹ (4311, 4312).
g) Khi sử dụng quỹ tiết kiệm phí để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức.
h) Khi mua sắm tài sản cố định bằng quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 331- Các khoản phải trả.
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi giảm quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Content:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Xác định số tiền chênh lệch giữa tổng kinh phí được hưởng theo định mức trừ đi tổng chi phí thực tế để thực hiện nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hình thành quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 651- Chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 652- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Nợ TK 654- Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
b) Khi chuyển số tiền tiết kiệm phí lên cấp trên theo quyết định điều hòa của cấp trên, đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
c) Khi nhận được số tiền tiết kiệm phí cấp trên điều hòa xuống, đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
d) Khi nhận được số tiền tiết kiệm phí cấp dưới nộp lên theo quyết định điều hòa của cấp trên, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 432- Quỹ tiết kiệm phí.
đ) Khi chuyển số tiền tiết kiệm phí điều hòa cho cấp dưới, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218).
e) Khi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị từ quỹ tiết kiệm phí theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 431 - Các quỹ (4311, 4312).
g) Khi sử dụng quỹ tiết kiệm phí để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức.
h) Khi mua sắm tài sản cố định bằng quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 331- Các khoản phải trả.
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi giảm quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.