Document: Điểm d Khoản 2 Điều 5 Thông tư 21/2015/TT-BCT giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 5 Thông tư 21/2015/TT-BCT giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ mới nhất

Điều 5. Phương pháp xác định tổng doanh thu cố định
...
2. Tổng chi phí vận hành cố định năm N (COM,N) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:
COM,N = CVLcđ + CTL + CSCL + CMN + CK
Trong đó:

CVLcđ:

Tổng chi phí vật liệu cố định năm N (đồng);

CTL:

Tổng chi phí tiền lương năm N (đồng);

CSCL:

Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng);

CMN:

Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng);

CK:

Tổng chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).

...
d) Phương pháp xác định tổng chi phí dịch vụ mua ngoài (CMN)
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N (CMN) là tổng các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm: tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí điện mua ngoài; chi phí thuê tư vấn kiểm toán và chi phí cho các dịch vụ khác để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ năm N.
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N được xác định theo chi phí dịch vụ mua ngoài của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.

Content:
Phương pháp xác định tổng chi phí dịch vụ mua ngoài (CMN)
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N (CMN) là tổng các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm: tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí điện mua ngoài; chi phí thuê tư vấn kiểm toán và chi phí cho các dịch vụ khác để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ năm N.
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N được xác định theo chi phí dịch vụ mua ngoài của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.