Document: Điều 1 Quyết định 357/2007/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật khai thác thủy lợi Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "357/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "357/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "357/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "357/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "357/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 357/2007/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật khai thác thủy lợi Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận quản lý” gồm các nội dung sau:
1. Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm
1.1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận là 1,216 công/ha diện tích tưới được nghiệm thu quy đổi về điện tích chủ động của lúa;
1.2. Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm là 70.271 đồng/ha diện tích tưới được nghiệm thu quy đổi ứng với mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng/tháng.
Trường hợp có thay đổi về mức lương tối thiểu chung, đơn giá tiền lương của công ty được điều chỉnh theo các quy định hiện hành (chi tiết xem thuyết minh và phụ lục tính toán).
2. Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới tại đầu mối các trạm bơm
Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới bình quân được tính cho 1 (một) đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh (ha được nghiệm thu) ứng với tần xuất tưới 75%. Định mức chi tiết như sau:

STT

Nội dung

Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới (kwh/ha)

1

Lúa vụ Đông Xuân

512,70

2

Lúa vụ Hè Thu

478,43

3

Lúa vụ Mùa

457,06

Đối với năm có lượng mưa khác lượng mưa tính toán, định mức tiêu thụ điện năng cho tưới được nhân với hệ số điều chỉnh theo tổng lượng mưa vụ và hệ số phân bố mưa (chi tiết trong thuyết minh và phụ lục tính toán).
3. Định mức vật tư, nguyên liệu cho công tác bảo dưỡng vận hành và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức vật tư, nguyên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận được tính như sau:

STT

Loại vật tư

Đơn vị tính

Định mức

1

Dầu nhờn

kg/năm

914,30

2

Dầu diezel

kg/năm

492,06

3

Mỡ các loại

kg/năm

1.047,65

4

Giẻ lau

kg/năm

994,19

5

Sơn các loại

kg/năm

764,97

6

Sợi amiăng

kg/năm

51,43

7

Xăng

kg/năm

178,15

Một số vật tư phụ khác phục vụ trong công tác bảo dưỡng được tính bằng 5% giá trị các vật tư, nguyên liệu chính trong bảng trên.
4. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định bằng tỷ lệ % nguyên giá tài sản cố định của công trình do đơn vị quản lý.
Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận là 0,67% nguyên giá tài sản cố định. Giá trị tài sản cố định được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006.
Đối với những tài sản cố định nhận bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng trong 3 năm đầu áp dụng mức thấp nhất trong Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19 tháng 12 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí chung khác.
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận là 23,36% tổng quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá (ứng với mức tiền lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng).

Content:
Điều 1. Ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận quản lý” gồm các nội dung sau:
1. Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm
1.1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận là 1,216 công/ha diện tích tưới được nghiệm thu quy đổi về điện tích chủ động của lúa;
1.2. Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm là 70.271 đồng/ha diện tích tưới được nghiệm thu quy đổi ứng với mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng/tháng.
Trường hợp có thay đổi về mức lương tối thiểu chung, đơn giá tiền lương của công ty được điều chỉnh theo các quy định hiện hành (chi tiết xem thuyết minh và phụ lục tính toán).
2. Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới tại đầu mối các trạm bơm
Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới bình quân được tính cho 1 (một) đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh (ha được nghiệm thu) ứng với tần xuất tưới 75%. Định mức chi tiết như sau:

STT

Nội dung

Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới (kwh/ha)

1

Lúa vụ Đông Xuân

512,70

2

Lúa vụ Hè Thu

478,43

3

Lúa vụ Mùa

457,06

Đối với năm có lượng mưa khác lượng mưa tính toán, định mức tiêu thụ điện năng cho tưới được nhân với hệ số điều chỉnh theo tổng lượng mưa vụ và hệ số phân bố mưa (chi tiết trong thuyết minh và phụ lục tính toán).
3. Định mức vật tư, nguyên liệu cho công tác bảo dưỡng vận hành và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức vật tư, nguyên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận được tính như sau:

STT

Loại vật tư

Đơn vị tính

Định mức

1

Dầu nhờn

kg/năm

914,30

2

Dầu diezel

kg/năm

492,06

3

Mỡ các loại

kg/năm

1.047,65

4

Giẻ lau

kg/năm

994,19

5

Sơn các loại

kg/năm

764,97

6

Sợi amiăng

kg/năm

51,43

7

Xăng

kg/năm

178,15

Một số vật tư phụ khác phục vụ trong công tác bảo dưỡng được tính bằng 5% giá trị các vật tư, nguyên liệu chính trong bảng trên.
4. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định bằng tỷ lệ % nguyên giá tài sản cố định của công trình do đơn vị quản lý.
Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận là 0,67% nguyên giá tài sản cố định. Giá trị tài sản cố định được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006.
Đối với những tài sản cố định nhận bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng trong 3 năm đầu áp dụng mức thấp nhất trong Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19 tháng 12 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí chung khác.
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận là 23,36% tổng quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá (ứng với mức tiền lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng).