Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
Phát triển vùng huyện Quan Sơn theo mô hình: “một tuyến hành lang kinh tế” dọc Quốc lộ 217, có vai trò kết nối các khu đô thị và khu kinh tế (KKT) cửa khẩu.
- Phát triển 03 đô thị là trung tâm phát triển vùng gồm: (1) Khu trung tâm là thị trấn huyện lỵ Sơn Lư; (2) khu vực phía Tây là đô thị Na Mèo gắn với KKT cửa khẩu quốc tế; (3) khu phía Đông là đô thị Trung Hạ.
- Trên cơ sở tuyến QL217, hình thành hành lang phát triển kinh tế xuyên suốt theo chiều dài huyện từ đô thị Trung Hạ - thị trấn Sơn Lư - đô thị Na Mèo, phát triển các quỹ đất dọc tuyến đường để bố trí các khu chức năng đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ, cửa khẩu Quốc tế và các khoảng không gian nông nghiệp là không gian mở.
- Hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo trở thành một cửa ngõ giao thương kinh tế - văn hóa quan trọng trong quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào; là động lực phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hủa Phăn; là điểm đầu phía Tây của Hành lang phát triển Quốc tế của tỉnh Thanh Hóa, kết nối trực tiếp với CHK Thọ Xuân và KKT Nghi Sơn.
5.2. Định hướng phát triển
Định hướng phát triển không gian vùng huyện Quan Sơn được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu các đặc trưng về vị trí địa lý, địa hình địa mạo, hệ thống giao thông và các giá trị văn hóa lịch sử cùng với các tiềm năng, cơ hội phát triển vùng. Theo đó, giai đoạn 2021-2045, định hướng phát triển huyện Quan Sơn là nông nghiệp (nông sản, lâm sản...); phát triển CN-TTCN, xây dựng, Dịch vụ - du lịch gắn với KKT cửa khẩu là đột phá.
- Trên cơ sở đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn, định hướng phát triển nông nghiệp (nông sản, lâm sản...) vẫn giữ vai trò quan trọng, chủ đạo trong phát triển kinh tế - xã hội; lực lượng lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trên địa bàn, do đó tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách về nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Xây dựng cơ sở chế biến từ nguồn nguyên liệu sẵn có trên địa bàn, chuyển đổi hình thức chăn nuôi từ chăn thả tự nhiên sang hình thức chăn nuôi gia trại, trang trại có kiểm soát dưới tán rừng.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ thương mại gắn với phát triển đô thị và KKT cửa khẩu quốc tế Na Mèo; ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, công nghiệp chế biến lâm sản và một số ngành công nghiệp có nhiều lợi thế của huyện (khai thác, chế biến VLXD, CN chế biến,…) tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, việc làm.
- Khai thác và phát triển dịch vụ du lịch đặc biệt là du lịch cộng đồng gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị tự nhiên. Giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường; đồng thời, phát triển du lịch trở thành ngành dịch vụ kinh tế tổng hợp, bền vững lâu dài, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương.
5.3. Xác định các phân vùng phát triển
Toàn vùng huyện Quan Sơn được phân chia thành 03 tiểu vùng như sau:
- Phân vùng phía Tây: Gắn với khu kinh tế cửa khẩu, quốc phòng, an ninh của huyện Quan Sơn, gồm 04 xã: Na Mèo, Sơn Điện, Sơn Thủy, Mường Mìn. Có tổng diện tích khoảng 442,59 km2, dân số hiện trạng khoảng 15.251 người. Trong đó lấy đô thị Na Mèo là trung tâm vùng. Là vùng có vai trò quan trọng về đảm bảo quốc phòng, an ninh. Định hướng phát triển chủ đạo của vùng: theo hướng tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại gắn KKT cửa khẩu quốc tế Na Mèo, du lịch cộng đồng gắn với khám phá thiên nhiên, lịch sử văn hoá của địa phương; du lịch thương mại cửa khẩu.
- Phân vùng trung tâm: Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của huyện Quan Sơn, gồm thị trấn Sơn Lư và 03 xã: Sơn Hà, Tam Thanh, Tam Lư, có tổng diện tích khoảng 215,02km2, dân số hiện trạng khoảng 14.711 người, trong đó lấy thị trấn Sơn Lư là trung tâm vùng. Là khu vực trung tâm, có thị trấn huyện lỵ Sơn Lư là đô thị trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng của huyện Quan Sơn.
- Phân vùng phía Đông: Là khu vực cửa ngõ phía Đông của huyện Quan Sơn, gồm 04 xã Trung Xuân, Trung Tiến, Trung Hạ, Trung Thượng, có diện tích khoảng 180,0km2, dân số hiện trạng khoảng 11.036 người, trong đó lấy đô thị Trung Hạ là trung tâm vùng. Là khu vực có các tuyến giao thông quan trọng (như đường tỉnh 530B, tuyến Nam Động - Sông Lò). Định hướng phát triển chủ đạo của vùng: theo hướng nông nghiệp, dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp.
5.4. Xác định các vùng kiểm soát, quản lý phát triển
Toàn huyện Quan Sơn chia thành 03 tiểu vùng kiểm soát, quản lý phát triển được cụ thể hóa thành các vùng như sau:
- Vùng phát triển: Gồm các khu vực dự kiến hình thành KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo (trong đó bao gồm thị trấn Sơn Lư; đô thị Na Mèo) và đô thị Trung Hạ; để tập trung phát triển có trọng tâm, tránh phân tán, dàn trải.
- Vùng hạn chế phát triển: khu vực khoanh vùng bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được công nhận. Các khu vực sản xuất nông nghiệp, chủ yếu phát triển các điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu thực tế để góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, lưu giữ các giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Vùng cấm phát triển: bao gồm các khu vực quốc phòng, an ninh; rừng phòng hộ; khu vực có nguy cơ bị sạt lở và khu vực thuộc hành lang thoát lũ của hệ thống sông Lò, sông Luồng, khu vực hang động, suối, thác nước, các khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp và khu vực dòng chảy cần được bảo vệ.
5.5. Phân bố và tổ chức không gian phát triển vùng
5.5.1. Định hướng vùng phát triển đô thị
* Định hướng đến năm 2030, huyện Quan Sơn có 02 đô thị, bao gồm:
(1) Thị trấn Sơn Lư:
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Sơn Lư. Tổng diện tích: 5.408ha.
- Dân số hiện trạng (năm 2020): 5.366 người; dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 7.500 người.
- Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của huyện Quan Sơn; Là đầu mối dịch vụ thương mại tổng hợp của huyện Quan Sơn và vùng phụ cận.
(2) Quy hoạch mới đô thị Na Mèo
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Na Mèo. Tổng diện tích: 12.744,15ha.
- Dân số hiện trạng (năm 2020): 3.934 người; dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 5.500 người.
- Tính chất: Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp-TTCN gắn với KKT cửa khẩu Quốc tế Na Mèo; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây huyện Quan Sơn và khu vực lân cận.
* Định hướng đến năm 2045, huyện Quan Sơn có 03 đô thị. Bao gồm:
(1) Thị trấn Sơn Lư dự báo dân số năm 2045 khoảng 10.000 người.
(2) Đô thị Na Mèo dự báo dân số năm 2045 khoảng 7.500 người.
(3) Dự kiến thành lập thêm đô thị mới Trung Hạ (gồm xã Trung Hạ và xã Trung Xuân), phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị theo quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đang được lập, trình thẩm định, phê duyệt.
- Phạm vi ranh giới: Bao gồm diện tích tự nhiên xã Trung Hạ, xã Trung Xuân, diện tích lập quy hoạch khoảng 8481ha.
- Dân số hiện trạng: 5.484 người; dự báo đến năm 2045 là 7.500 người.
- Tính chất: Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Đông huyện Quan Sơn và khu vực lân cận.
5.5.2. Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
Xây dựng các bản nông thôn mới, bản nông thôn mới kiểu mẫu, tiến tới hình thành xã nông thôn mới nâng cao theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
a) Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Lập quy hoạch chung xây dựng các xã trên địa bàn huyện làm cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng huyện, xác định các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp xã….
- Phát triển các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi; trong đó, lưu ý dành quỹ đất thích hợp để phát triển các khu vực trung tâm xã có vị trí, vai trò quan trọng với các xã lân cận như xã Sơn Điện, Tam Thanh.
- Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các khu vực có giao thông kết nối thuận lợi.
- Dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất.
- Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bao gồm:
+ Sản xuất công nghiệp: Chủ yếu là chế tạo nông cụ và chế biến lâm sản;
+ Thương mại: Chủ yếu là chuyên doanh bán tạp hóa, vật tư nông nghiệp;
+ Dịch vụ sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu là khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, dịch vụ thị trường.
- Tái cấu trúc các làng, bản dân cư truyền thống gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; sản xuất nông nghiệp; bảo tồn và khôi phục các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời thu hút du lịch.

Content:
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Lập quy hoạch chung xây dựng các xã trên địa bàn huyện làm cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng huyện, xác định các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp xã….
- Phát triển các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi; trong đó, lưu ý dành quỹ đất thích hợp để phát triển các khu vực trung tâm xã có vị trí, vai trò quan trọng với các xã lân cận như xã Sơn Điện, Tam Thanh.
- Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các khu vực có giao thông kết nối thuận lợi.
- Dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất.
- Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bao gồm:
+ Sản xuất công nghiệp: Chủ yếu là chế tạo nông cụ và chế biến lâm sản;
+ Thương mại: Chủ yếu là chuyên doanh bán tạp hóa, vật tư nông nghiệp;
+ Dịch vụ sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu là khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, dịch vụ thị trường.
- Tái cấu trúc các làng, bản dân cư truyền thống gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước đầu nguồn; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; sản xuất nông nghiệp; bảo tồn và khôi phục các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời thu hút du lịch.