Document: Khoản 2 Điều 23 Thông tư 06/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Luật Công chứng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 23 Thông tư 06/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Luật Công chứng

Điều 23. Sổ công chứng và số công chứng
...
2. Số công chứng là số thứ tự ghi trong sổ công chứng, kèm theo quyển số, năm thực hiện công chứng và ký hiệu loại việc công chứng (hợp đồng, giao dịch; bản dịch). Số thứ tự trong sổ công chứng phải ghi liên tục từ số 01 cho đến hết năm; trường hợp chưa hết năm mà sử dụng sang sổ khác thì phải lấy số thứ tự tiếp theo của sổ trước.
Số ghi trong văn bản công chứng là số tương ứng với số công chứng đã ghi trong sổ công chứng.

Content:
Số công chứng là số thứ tự ghi trong sổ công chứng, kèm theo quyển số, năm thực hiện công chứng và ký hiệu loại việc công chứng (hợp đồng, giao dịch; bản dịch). Số thứ tự trong sổ công chứng phải ghi liên tục từ số 01 cho đến hết năm; trường hợp chưa hết năm mà sử dụng sang sổ khác thì phải lấy số thứ tự tiếp theo của sổ trước.
Số ghi trong văn bản công chứng là số tương ứng với số công chứng đã ghi trong sổ công chứng.