Document: Điều 11 Thông tư 174/2010/TT-BTC sửa đổi chế độ kế toán Quỹ dịch vụ viễn thông công ích mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "174/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 174/2010/TT-BTC sửa đổi chế độ kế toán Quỹ dịch vụ viễn thông công ích mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Sửa đổi phần thứ hai – Hệ thống báo cáo tài chính
1. Bảng Cân đối kế toán – Mẫu số B01 – VTF (Phụ lục số 03)
1.1. Các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán
- Sửa đổi cơ sở lấy số liệu để lập chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” – Mã số 112. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 121 “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ chi tiết Tài khoản 121 và số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ chi tiết Tài khoản 128 của các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng ít rủi ro và dễ chuyển thành 1 khoản tiền nhất định kể từ ngày mua;
- Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131;
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ kế toán TK 353;
- Sửa đổi lại tên và mã số chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán thành “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” Mã số 349 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” là số dư Có của TK 372 “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên Sổ kế toán TK 372;
- Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng rủi ro cho vay” – Mã số 339 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 264 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng rủi ro cho vay” là số dư Có của TK 259 “Dự phòng rủi ro cho vay” trên Sổ kế toán TK 259;
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Chi tiết doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn);
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Chi tiết doanh thu chưa thực hiện dài hạn).
1.2. Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán
- Sửa đổi lại tên và số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 5 – “Mức vốn cấp hỗ trợ” thành chỉ tiêu số 8 – “Vốn cấp hỗ trợ”.
- Sửa đổi lại số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 6 – “Mức vốn cho vay” thành chỉ tiêu số 10.
- Sửa đổi lại số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 7 – “Ngoại tệ các loại” thành chỉ tiêu số 6.
- Sửa đổi lại số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 8 – “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” thành chỉ tiêu số 7.
- Bổ sung chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu số 5 – “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”.
- Bổ sung chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu số 9 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán”.
- Bổ sung chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu số 11 – “Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được”.
2. Bổ sung “Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” – Mẫu số B06 – VTF (Phụ lục số 02)
2.1. Mục đích của Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích
Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích là báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích và đồng thời chi tiết số phải cấp năm nay và số còn phải cấp năm trước, số phải thu hồi, số thực cấp tạm ứng, số đã quyết toán, số chưa quyết toán và số còn phải cấp. Báo cáo gồm có 2 phần:
- Phần A: Tổng hợp tăng, giảm Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích: Phản ánh số dư đầu kỳ, số tăng (thu) trong kỳ, số giảm (chi) đã cấp trong kỳ và số dư cuối kỳ của Quỹ;
- Phần B: Chi tiết tình hình tạm ứng, quyết toán Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích: Phản ánh số kinh phí hỗ trợ phải cấp, số thực cấp tạm ứng, số phải thu hồi, số đã quyết toán, số đã cấp chưa quyết toán và số còn phải cấp cho các đơn vị được cấp hỗ trợ.
2.2. Cơ sở lập báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích
- Căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích của năm trước;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ của tài khoản 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích”, TK 020 – “Vốn cấp hỗ trợ” và TK 021 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán”.
2.3. Nội dung và phương pháp lập
Phần A – “Tổng hợp tăng, giảm Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích”, gồm có 4 cột:
- Cột A – “Chỉ tiêu”: Phản ánh số dư đầu kỳ, số tăng (thu) trong kỳ, số giảm (chi) trong kỳ và số dư cuối kỳ của Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích;
- Cột B – “Mã số”: Phản ánh mã số từ 01 đến 04 tương ứng với các chỉ tiêu ở cột A;
- Cột 1 – “Kỳ này”: Phản ánh số phát sinh tăng, giảm của Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích trong kỳ này; Số liệu để ghi vào cột này được lấy theo từng chỉ tiêu ở Cột A. Cụ thể:
+ Chỉ tiêu “Số dư đầu kỳ” số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy số dư có đầu kỳ của TK 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372;
+ Chỉ tiêu “Số tăng (thu) trong kỳ” (Mã số 02) số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy tổng số phát sinh trong kỳ bên Có Tài khoản 372 “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372;
+ Chỉ tiêu “Số giảm (chi) trong kỳ” (Mã số 03) số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy tổng số phát sinh trong kỳ bên Nợ Tài khoản 372 “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372; và
+ Chỉ tiêu “Số dư cuối kỳ” (Mã số 04) số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy số dư Có cuối kỳ báo cáo của TK 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372 hoặc Mã số 04 (Cột 2) = Mã số 01 (Cột 2) + Mã số 02 (Cột 2) – Mã số 03 (Cột 2);
- Cột 2 – “Lũy kế đến cuối kỳ này”: Phản ánh số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo của Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích. Số liệu để ghi vào cột này được lấy theo từng chỉ tiêu ở Cột A, như sau:
+ Chỉ tiêu “Số dư đầu kỳ” (Mã số 01) = Mã số 01 của cột 1 báo cáo kỳ này;
+ Chỉ tiêu “Số tăng (thu) trong kỳ” (Mã số 02) = Mã số 02 của cột 1 báo cáo kỳ này cộng (+) Mã số 02 của cột 2 báo cáo này kỳ trước;
+ Chỉ tiêu “Số giảm (chi) trong kỳ” (Mã số 03) = Mã số 03 của cột 1 báo cáo kỳ này cộng (+) Mã số 03 của cột 2 báo cáo này kỳ trước;
+ Chỉ tiêu “Số dư cuối kỳ” (Mã số 04) = Mã số 04 của cột 1 báo cáo kỳ này hoặc được tính như sau:
Mã số 04 = Mã số 01 + Mã số 02 - Mã số 03.
Phần B – “Chi tiết tình hình tạm ứng, quyết toán Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích”, Gồm:
- Cột A: Phản ánh tên doanh nghiệp được cấp hỗ trợ;
- Cột 1: Phản ánh Mức được cấp cho các doanh nghiệp theo số kế hoạch được phê duyệt hoặc số đặt hàng, số trúng thầu năm nay. Cột này được ghi căn cứ vào số phát sinh trong kỳ bên Nợ của TK 020, chi tiết phần mức được cấp cho các doanh nghiệp;
- Cột 2: Phản ánh Mức được cấp của năm trước chưa cấp chuyển sang năm nay cấp tiếp. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số dư Nợ cuối kỳ năm trước của TK 020 “Vốn cấp hỗ trợ” trên sổ chi tiết TK 020, chi tiết phần còn phải cấp năm trước, hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 13 của báo cáo này cuối năm trước;
- Cột 3: Phản ánh tổng số phải cấp, gồm: số phải cấp năm nay và số phải cấp năm trước còn lại chưa cấp (Cột 3 = Cột 1 + Cột 2);
- Cột 4, 5, 6, 7: Phản ánh số thực cấp tạm ứng phát sinh trong kỳ báo cáo và số lũy kế từ khi cấp cho doanh nghiệp chưa được quyết toán đến cuối kỳ báo cáo;
+ Cột 4: Phản ánh số đã thực cấp cho mức cấp năm trước phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 020 – “Vốn cấp hỗ trợ” (Chi tiết số thực cấp của mức cấp năm trước trên sổ chi tiết TK 020);
+ Cột 5: Phản ánh số đã thực cấp của mức cấp năm nay phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 020 trên sổ chi tiết TK 020 – “Vốn cấp hỗ trợ” (Chi tiết số cấp cho mức cấp năm nay);
+ Cột 6 = Cột 4 + Cột 5;
+ Cột 7: Phản ánh số thực cấp lũy kế từ khi bắt đầu cấp cho đơn vị chưa được quyết toán cho đến cuối kỳ báo cáo.
Số liệu để phản ánh vào cột này bằng số liệu của cột này của báo cáo này kỳ trước cộng (+) số liệu cột 6 của báo cáo này kỳ này.
- Cột 8, 9: Phản ánh số vốn đã quyết toán của năm nay và lũy kế số đã quyết toán cho đến cuối kỳ báo cáo. Căn cứ để ghi là biên bản quyết toán và số phát sinh bên Có TK 021 trên sổ chi tiết TK 021 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán (Chi tiết số đã quyết toán năm nay và lũy kế);
- Cột 10, 11: Phản ánh số vốn đã cấp phải thu hồi của năm nay và lũy kế. Cơ sở số liệu để ghi vào cột 10 là biên bản quyết toán vốn cấp và số phát sinh trên sổ chi tiết TK 021 – “Vốn cấp hỗ trợ quyết toán” (Chi tiết số phải thu hồi năm nay). Số liệu để ghi vào cột 11 được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 11 của báo cáo này kỳ trước cộng (+) số liệu ghi ở cột 10 của báo cáo này kỳ này;
- Cột 12: Phản ánh số đã cấp chưa quyết toán. Số liệu để ghi vào cột 12 được căn cứ vào số dư bên Nợ TK 021 “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán” (Chi tiết số vốn đã cấp chưa quyết toán);
- Cột 13: Phản ánh số vốn còn phải cấp. Căn cứ để ghi là số dư bên Nợ TK 020 “Vốn cấp hỗ trợ” (Chi tiết số vốn còn phải cấp).
3. Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-VTF (Phụ lục số 04)
3.1. Bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại khoản 3 “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn” – mục V – “Thuyết minh báo cáo tài chính” – Mẫu số B09 – VTF như sau:
“3 – Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chỉ tiêu

Cuối năm

Đầu năm

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

- Trái phiếu Chính phủ đầu tư ngắn hạn (Tổng số và chi tiết cho từng loại trái phiếu Chính phủ bị giảm giá)

-

-

-

-

- Tín phiếu Kho bạc đầu tư ngắn hạn (Tổng số và chi tiết cho từng loại tín phiếu Kho bạc bị giảm giá)

- Đầu tư ngắn hạn khác (Tổng số và chi tiết cho từng danh mục đầu tư)

-

-

3.2. Bỏ điểm 7 – mục V – Thuyết minh báo cáo tài chính: “Báo cáo tình hình cấp kinh phí hỗ trợ phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích” và thay bằng nội dung “Tình hình sử dụng kết quả hoạt động sau thuế thu nhập doanh nghiệp”:
Tình hình sử dụng kết quả hoạt động sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị tính:

Chỉ tiêu

Năm nay

Năm trước

Kỳ này

Lũy kế đến cuối kỳ này

Kỳ này

Lũy kế đến cuối kỳ này

A

1

2

3

4

1. Lợi nhuận chưa sử dụng năm trước chuyển sang

2. Lợi nhuận phát sinh năm báo cáo

3. Số lợi nhuận phân phối trong năm báo cáo:

- Trích quỹ Khen thưởng, phúc lợi

- Trích quỹ Đầu tư phát triển

- Trích quỹ khác

4. Lợi nhuận chưa sử dụng đến cuối năm báo cáo (4 = 1 + 2 – 3)

Content:
Điều 11. Sửa đổi phần thứ hai – Hệ thống báo cáo tài chính
1. Bảng Cân đối kế toán – Mẫu số B01 – VTF (Phụ lục số 03)
1.1. Các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán
- Sửa đổi cơ sở lấy số liệu để lập chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” – Mã số 112. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 121 “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ chi tiết Tài khoản 121 và số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ chi tiết Tài khoản 128 của các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng ít rủi ro và dễ chuyển thành 1 khoản tiền nhất định kể từ ngày mua;
- Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131;
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ kế toán TK 353;
- Sửa đổi lại tên và mã số chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán thành “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” Mã số 349 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” là số dư Có của TK 372 “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên Sổ kế toán TK 372;
- Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng rủi ro cho vay” – Mã số 339 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 264 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng rủi ro cho vay” là số dư Có của TK 259 “Dự phòng rủi ro cho vay” trên Sổ kế toán TK 259;
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Chi tiết doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn);
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Chi tiết doanh thu chưa thực hiện dài hạn).
1.2. Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán
- Sửa đổi lại tên và số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 5 – “Mức vốn cấp hỗ trợ” thành chỉ tiêu số 8 – “Vốn cấp hỗ trợ”.
- Sửa đổi lại số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 6 – “Mức vốn cho vay” thành chỉ tiêu số 10.
- Sửa đổi lại số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 7 – “Ngoại tệ các loại” thành chỉ tiêu số 6.
- Sửa đổi lại số hiệu chỉ tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán: chỉ tiêu số 8 – “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” thành chỉ tiêu số 7.
- Bổ sung chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu số 5 – “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”.
- Bổ sung chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu số 9 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán”.
- Bổ sung chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu số 11 – “Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được”.
2. Bổ sung “Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” – Mẫu số B06 – VTF (Phụ lục số 02)
2.1. Mục đích của Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích
Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích là báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích và đồng thời chi tiết số phải cấp năm nay và số còn phải cấp năm trước, số phải thu hồi, số thực cấp tạm ứng, số đã quyết toán, số chưa quyết toán và số còn phải cấp. Báo cáo gồm có 2 phần:
- Phần A: Tổng hợp tăng, giảm Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích: Phản ánh số dư đầu kỳ, số tăng (thu) trong kỳ, số giảm (chi) đã cấp trong kỳ và số dư cuối kỳ của Quỹ;
- Phần B: Chi tiết tình hình tạm ứng, quyết toán Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích: Phản ánh số kinh phí hỗ trợ phải cấp, số thực cấp tạm ứng, số phải thu hồi, số đã quyết toán, số đã cấp chưa quyết toán và số còn phải cấp cho các đơn vị được cấp hỗ trợ.
2.2. Cơ sở lập báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích
- Căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích của năm trước;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ của tài khoản 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích”, TK 020 – “Vốn cấp hỗ trợ” và TK 021 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán”.
2.3. Nội dung và phương pháp lập
Phần A – “Tổng hợp tăng, giảm Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích”, gồm có 4 cột:
- Cột A – “Chỉ tiêu”: Phản ánh số dư đầu kỳ, số tăng (thu) trong kỳ, số giảm (chi) trong kỳ và số dư cuối kỳ của Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích;
- Cột B – “Mã số”: Phản ánh mã số từ 01 đến 04 tương ứng với các chỉ tiêu ở cột A;
- Cột 1 – “Kỳ này”: Phản ánh số phát sinh tăng, giảm của Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích trong kỳ này; Số liệu để ghi vào cột này được lấy theo từng chỉ tiêu ở Cột A. Cụ thể:
+ Chỉ tiêu “Số dư đầu kỳ” số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy số dư có đầu kỳ của TK 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372;
+ Chỉ tiêu “Số tăng (thu) trong kỳ” (Mã số 02) số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy tổng số phát sinh trong kỳ bên Có Tài khoản 372 “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372;
+ Chỉ tiêu “Số giảm (chi) trong kỳ” (Mã số 03) số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy tổng số phát sinh trong kỳ bên Nợ Tài khoản 372 “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372; và
+ Chỉ tiêu “Số dư cuối kỳ” (Mã số 04) số liệu được ghi vào cột này bằng cách lấy số dư Có cuối kỳ báo cáo của TK 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” trên sổ cái TK 372 hoặc Mã số 04 (Cột 2) = Mã số 01 (Cột 2) + Mã số 02 (Cột 2) – Mã số 03 (Cột 2);
- Cột 2 – “Lũy kế đến cuối kỳ này”: Phản ánh số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo của Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích. Số liệu để ghi vào cột này được lấy theo từng chỉ tiêu ở Cột A, như sau:
+ Chỉ tiêu “Số dư đầu kỳ” (Mã số 01) = Mã số 01 của cột 1 báo cáo kỳ này;
+ Chỉ tiêu “Số tăng (thu) trong kỳ” (Mã số 02) = Mã số 02 của cột 1 báo cáo kỳ này cộng (+) Mã số 02 của cột 2 báo cáo này kỳ trước;
+ Chỉ tiêu “Số giảm (chi) trong kỳ” (Mã số 03) = Mã số 03 của cột 1 báo cáo kỳ này cộng (+) Mã số 03 của cột 2 báo cáo này kỳ trước;
+ Chỉ tiêu “Số dư cuối kỳ” (Mã số 04) = Mã số 04 của cột 1 báo cáo kỳ này hoặc được tính như sau:
Mã số 04 = Mã số 01 + Mã số 02 - Mã số 03.
Phần B – “Chi tiết tình hình tạm ứng, quyết toán Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích”, Gồm:
- Cột A: Phản ánh tên doanh nghiệp được cấp hỗ trợ;
- Cột 1: Phản ánh Mức được cấp cho các doanh nghiệp theo số kế hoạch được phê duyệt hoặc số đặt hàng, số trúng thầu năm nay. Cột này được ghi căn cứ vào số phát sinh trong kỳ bên Nợ của TK 020, chi tiết phần mức được cấp cho các doanh nghiệp;
- Cột 2: Phản ánh Mức được cấp của năm trước chưa cấp chuyển sang năm nay cấp tiếp. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số dư Nợ cuối kỳ năm trước của TK 020 “Vốn cấp hỗ trợ” trên sổ chi tiết TK 020, chi tiết phần còn phải cấp năm trước, hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 13 của báo cáo này cuối năm trước;
- Cột 3: Phản ánh tổng số phải cấp, gồm: số phải cấp năm nay và số phải cấp năm trước còn lại chưa cấp (Cột 3 = Cột 1 + Cột 2);
- Cột 4, 5, 6, 7: Phản ánh số thực cấp tạm ứng phát sinh trong kỳ báo cáo và số lũy kế từ khi cấp cho doanh nghiệp chưa được quyết toán đến cuối kỳ báo cáo;
+ Cột 4: Phản ánh số đã thực cấp cho mức cấp năm trước phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 020 – “Vốn cấp hỗ trợ” (Chi tiết số thực cấp của mức cấp năm trước trên sổ chi tiết TK 020);
+ Cột 5: Phản ánh số đã thực cấp của mức cấp năm nay phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 020 trên sổ chi tiết TK 020 – “Vốn cấp hỗ trợ” (Chi tiết số cấp cho mức cấp năm nay);
+ Cột 6 = Cột 4 + Cột 5;
+ Cột 7: Phản ánh số thực cấp lũy kế từ khi bắt đầu cấp cho đơn vị chưa được quyết toán cho đến cuối kỳ báo cáo.
Số liệu để phản ánh vào cột này bằng số liệu của cột này của báo cáo này kỳ trước cộng (+) số liệu cột 6 của báo cáo này kỳ này.
- Cột 8, 9: Phản ánh số vốn đã quyết toán của năm nay và lũy kế số đã quyết toán cho đến cuối kỳ báo cáo. Căn cứ để ghi là biên bản quyết toán và số phát sinh bên Có TK 021 trên sổ chi tiết TK 021 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán (Chi tiết số đã quyết toán năm nay và lũy kế);
- Cột 10, 11: Phản ánh số vốn đã cấp phải thu hồi của năm nay và lũy kế. Cơ sở số liệu để ghi vào cột 10 là biên bản quyết toán vốn cấp và số phát sinh trên sổ chi tiết TK 021 – “Vốn cấp hỗ trợ quyết toán” (Chi tiết số phải thu hồi năm nay). Số liệu để ghi vào cột 11 được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 11 của báo cáo này kỳ trước cộng (+) số liệu ghi ở cột 10 của báo cáo này kỳ này;
- Cột 12: Phản ánh số đã cấp chưa quyết toán. Số liệu để ghi vào cột 12 được căn cứ vào số dư bên Nợ TK 021 “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán” (Chi tiết số vốn đã cấp chưa quyết toán);
- Cột 13: Phản ánh số vốn còn phải cấp. Căn cứ để ghi là số dư bên Nợ TK 020 “Vốn cấp hỗ trợ” (Chi tiết số vốn còn phải cấp).
3. Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-VTF (Phụ lục số 04)
3.1. Bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại khoản 3 “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn” – mục V – “Thuyết minh báo cáo tài chính” – Mẫu số B09 – VTF như sau:
“3 – Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chỉ tiêu

Cuối năm

Đầu năm

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

- Trái phiếu Chính phủ đầu tư ngắn hạn (Tổng số và chi tiết cho từng loại trái phiếu Chính phủ bị giảm giá)

-

-

-

-

- Tín phiếu Kho bạc đầu tư ngắn hạn (Tổng số và chi tiết cho từng loại tín phiếu Kho bạc bị giảm giá)

- Đầu tư ngắn hạn khác (Tổng số và chi tiết cho từng danh mục đầu tư)

-

-

3.2. Bỏ điểm 7 – mục V – Thuyết minh báo cáo tài chính: “Báo cáo tình hình cấp kinh phí hỗ trợ phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích” và thay bằng nội dung “Tình hình sử dụng kết quả hoạt động sau thuế thu nhập doanh nghiệp”:
Tình hình sử dụng kết quả hoạt động sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị tính:

Chỉ tiêu

Năm nay

Năm trước

Kỳ này

Lũy kế đến cuối kỳ này

Kỳ này

Lũy kế đến cuối kỳ này

A

1

2

3

4

1. Lợi nhuận chưa sử dụng năm trước chuyển sang

2. Lợi nhuận phát sinh năm báo cáo

3. Số lợi nhuận phân phối trong năm báo cáo:

- Trích quỹ Khen thưởng, phúc lợi

- Trích quỹ Đầu tư phát triển

- Trích quỹ khác

4. Lợi nhuận chưa sử dụng đến cuối năm báo cáo (4 = 1 + 2 – 3)