Document: Điều 1 Quyết định 4814/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch Khu dân cư xã Tân An Hội Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4814/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch Khu dân cư xã Tân An Hội Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn huyện lỵ - xã Tân An Hội, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc thị trấn Củ Chi và xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp khu dân cư thị trấn huyện lỵ (khu 4) và Khu dân cư xã Tân Thông Hội (khu 4).
+ Phía Đông - Bắc : giáp kênh N31A.
+ Phía Tây - Bắc : giáp khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu trung tâm huyện lỵ Củ Chi và Khu dân cư thị trấn huyện lỵ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 150,74 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư, phát triển theo hướng cải tạo, chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Khảo sát - Thiết kế - Tư vấn - Xây dựng A.N.T.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 14.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

107,67

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

91,89

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

m2/người

72,73

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở.
Trong đó:

m2/người

5,75

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Đất thương mại - dịch vụ

m2/người

0,71

+ Trạm y tế

m2/người

0,72

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

1,28

+ Trung tâm hành chính

m2/người

0,33

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,21

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên, kể cả giao thông tĩnh

%

8

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

30

- Hệ số sử dụng đất

lần

1

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

7

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của riêng từng đơn vị ở và các chức năng đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Phía Tây Tỉnh lộ 8.
Giới hạn bởi: Tỉnh lộ 8, đường Lê Vĩnh Huy, đường Nguyễn Đình Huân (nối dài), ranh KCN Tây Bắc Củ Chi và Kênh N31A. Diện tích đất 123,16 ha, dân số 10.000 người, mật độ cư trú 81 người/ha.
- Đơn vị ở 2: Phía Đông Tỉnh lộ 8.
Giới hạn bởi: Tỉnh lộ 8, đường Nguyễn Văn Ni, đường N8, khu dân cư hiện hữu và đường Liêu Bình Hương. Diện tích đất 27,58 ha, dân số 4.000 người, mật độ cư trú 145 người/ha.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 128,64 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang): tổng diện tích khoảng 101,82 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,56 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,79 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non : 0,99 ha, gồm:
* Hiện hữu cải tạo : 0,09 ha (trường mầm non thị trấn Củ Chi, trường mầm non Sơn Ca).
* Xây dựng mới : 0,51 ha (01 cơ sở)
* Chuyển đổi công năng từ trường tiểu học Tân Thành cũ: 0,40 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới) : 1,00 ha (1 cơ sở).
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới) : 1,80 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,07 ha (trạm y tế thị trấn Củ Chi).
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới): 0,42 ha (1 khu).
- Khu hành chính, văn hóa cấp xã (hiện hữu cải tạo): 0,46 ha (Ủy ban nhân dân thị trấn Củ Chi; văn phòng khu phố 3; văn phòng khu phố 4; văn phòng khu phố 7).
- Khu trung tâm thể dục thể thao (luyện tập): 0,82 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,09 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 18,17 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 22,10 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục cấp đô thị: diện tích 1,31 ha; Trong đó:
- Trung tâm giáo dục thường xuyên : 1,22 ha.
- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật : 0,09 ha.
b.2. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 3,05 ha; Trong đó:
- Diện tích khu cây xanh cảnh quan ven kênh, rạch, : 2,55 ha.
- Diện tích đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện : 0,17 ha.
- Diện tích mặt nước (kênh N31A) : 0,33 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực trở lên): diện tích 12,07 ha.
b.4. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 3,11 ha (nhà thờ Bắc Hà; Tịnh thất Pháp Huệ).
b.5. Đất quốc phòng, an ninh: diện tích 2,10 ha.
b.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,46 ha (trạm biến áp 110/15-22KV Củ Chi; trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 2).
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

128,64

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

101,82

79,15

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,56

4,33

- Đất giáo dục

3,79

2,95

+ Trường mầm non

0,99

0,77

+ Trường tiểu học

1,00

0,78

+ Trường trung học cơ sở

1,80

1,40

- Đất trung tâm hành chính

0,46

0,36

- Đất y tế (trạm y tế)

0,07

0,05

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ

0,42

0,33

- Đất trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

0,82

0,64

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

3,09

2,40

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

18,17

14,12

B

Đất ngoài đơn vị ở

22,10

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

1,31

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

1,22

- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật

0,09

2

Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị

3,05

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

2,55

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện

0,17

- Mặt nước

0,33

3

Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

12,07

4

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

3,11

5

Đất quốc phòng, an ninh

2,10

6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,46

Tổng cộng

150,74

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (m2)

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (Diện tích: 1231.64 0 m2; Dự báo quy mô dân số 10.000
người)

I.1.

Đất đơn vị ở

1.034.130

103,41

49.5

1

7

I.1.1.

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

829.380

82,94

60

1

7

2,1

I.01

20.310

60

1

7

2,1

I.02

10.330

60

1

7

2,1

I.03

6.610

60

1

7

2,1

I.04

20.680

60

1

7

2,1

I.05

23.840

60

1

7

2,1

I.06

15.220

60

1

7

2,1

I.07

24.020

60

1

7

2,1

I.08

16.990

60

1

7

2,1

I.09

22.280

60

1

7

2,1

I.10

22.670

60

1

7

2,1

I.11

35.550

60

1

7

2,1

I.12

22.470

60

1

7

2,1

I.13

22.030

60

1

7

2,1

I.14

20.090

60

1

7

2,1

I.15

16.570

60

1

7

2,1

I.16

21.660

60

1

7

2,1

I.17

20.820

60

1

7

2,1

I.18

8.220

60

1

7

2,1

I.19

4.480

60

1

7

2,1

I.20

1.050

60

1

7

2,1

I.21

920

60

1

7

2,1

I.22

16.670

60

1

7

2,1

I.23

13.930

60

1

7

2,1

I.24

13.390

60

1

7

2,1

I.25

20.660

60

1

7

2,1

I.26

13.960

60

1

7

2,1

I.27

22.050

60

1

7

2,1

I.28

22.750

60

1

7

2,1

I.29

23.780

60

1

7

2,1

I.30

22.200

60

1

7

2,1

I.31

22.350

60

1

7

2,1

I.32

22.710

60

1

7

2,1

I.33

9.560

60

1

7

2,1

I.34

6.030

60

1

7

2,1

I.35

21.880

60

1

7

2,1

I.36

21.380

60

1

7

2,1

I.37

21.580

60

1

7

2,1

I.38

12.030

60

1

7

2,1

I.39

35.830

60

1

7

2,1

I.40

18.500

60

1

7

2,1

I.41

18.190

60

1

7

2,1

I.42

28.730

60

1

7

2,1

I.43

21.450

60

1

7

2,1

I.44

42.960

60

1

7

2,1

I.1.2.

Đất công trình dịch vụ đô thị

36.770

3,68

35.2

1

4

1.2

- Đất giáo dục

23.870

2,39

40.7

1

4

1.4

+ Trường mầm non

5.910

60

1

2

1.2

* Hiện hữu cải tạo (Trường mầm non thị trấn Củ Chi)

I.45

650

60

1

2

1.2

* Hiện hữu cải tạo (Trường mầm non Sơn Ca)

I.46

200

60

1

2

1.2

* Xây dựng mới

I.47

5.060

40

1

2

0.8

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.48

17.960

40

2

4

1.6

- Đất trung tâm hành chính

4.010

0,40

60

1

3

1.8

+ Ủy ban nhân dân Thị trấn Củ Chi (hiện hữu cải tạo)

I.49

2640

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 3 (hiện hữu cải tạo)

I.50

590

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 7 (hiện hữu cải tạo)

I.51

780

60

1

3

1.8

- Đất y tế (trạm y tế thị trấn Củ Chi hiện hữu)

I.52

690

0,07

60

1

3

1.8

- Đất trung tâm thể dục thể thao (sân bóng đá hiện hữu)

I.53

8.200

0,82

5

1

3

0.2

I.1.3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

22.410

2,24

5

1

1

0.1

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa (xây dựng mới)

I.54

990

5

1

1

0.1

I.55

4.360

5

1

1

0.1

I.56

10.110

5

1

1

0.1

I.57

6.950

5

1

1

0.1

I.1.4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

145.570

10 km/km2

1.2.

Đất ngoài đơn vị ở

197.510

1.2.1.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

13.110

60

1

4

2.4

- Trung tâm giáo dục thường xuyên (hiện hữu cải tạo)

I.58

12.250

60

1

4

2.4

- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật (hiện hữu cải tạo)

I.59

860

60

1

3

1.8

I.2.2.

Đất cây xanh mặt nước

28.670

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

24.220

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện

1.730

- Mặt nước

2.720

1.2.3.

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

100.600

1.2.4.

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

30.600

40

1

3

1.2

- Giáo xứ Bắc Hà (hiện hữu cải tạo)

I.60

30.410

40

1

3

1.2

- Tượng đài đức mẹ (hiện hữu cải tạo)

I.61

190

40

1

1

0.4

I.2.5.

Đất quốc phòng, an ninh

I.62

20.980

I.2.6.

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp 110/15-22kv Củ Chi hiện hữu)

1.63

3.550

Đơn vị ở 2 Diện tích: 275.750 m2; Dự báo quy mô dân số 4.000 người

II.1.

Đất đơn vị ở

252.290

63,07

36.7

1

7

II.1. 1.

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

188.800

42,98

46.9

1

7

2.1

II.01

20.890

60

1

7

2,1

II.02

7.760

60

1

7

2,1

II.03

2.680

60

1

7

2,1

II.04

9.760

60

1

7

2,1

II.05

8.660

60

1

7

2,1

II.06

1.510

60

1

7

2,1

II.07

27.200

60

1

7

2,1

II.08

24.660

60

1

7

2,1

I.09

14.360

60

1

7

2,1

II.10

9.800

60

1

7

2,1

II.11

5.690

60

1

7

2,1

II.11a

2.770

60

1

7

2,1

II.12

38.380

Thực hiện theo quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt

II.13

8.410

60

1

7

2,1

II.14

6.270

60

1

7

2,1

II.1. 2.

Đất công trình dịch vụ đô thị

18.846

4,71

19.3

1

5

0.7

- Đất giáo dục

14.030

3,51

40

1

3

1.2

+ Trường mầm non (chuyển đổi chức năng từ trường tiểu học Tân Thành cũ)

II.15

3.990

40

1

2

0.8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

II.16

10.040

40

2

3

1.2

- Đất trung tâm hành chính

606

0,15

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 4 (hiện hữu cải tạo)

II.17

600

0,15

60

1

3

1.8

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới)

II.18

4.210

1,05

40

1

5

2.0

II.1.3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

II.19

8.520

2,13

5

1

1

0.1

II.1.4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36.124

11 km/km2

II.2.

Đất ngoài đơn vị ở

23.460

II.2.1.

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

20.100

II.2.2.

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (Tịnh thất Pháp Huệ)

II.20

520

60

1

2

1.20

II.2.3.

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 2)

II.21

1.000

40

1

1

0.40

II.2.4.

Đất cây xanh mặt nước

1.840

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

1.290

- Mặt nước

550

Tổng cộng (I + II )

1.507.390

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình :
- Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư :
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 7 tầng.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực trung tâm hành chánh, dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác... nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi. Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến đường Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m.
+ Tuyến đường Nguyễn Văn Khạ: lộ giới 30m.
+ Tuyến đường Phạm Hữu Tâm - Nhữ Tiến Hiền : lộ giới: 20m.
- Tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 18.089 km; mật độ đường là 15,646/1,5074 = 10,4 km/km2 (phù hợp theo quy định của Quy chuẩn XDVN 01:2008).
- Bảng thống kê các tuyến đường trong khu vực quy hoạch:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 2

Lê Vĩnh Huy

40

7,0

26,0

7,0

2

Nguyễn Văn Khạ

Đường N4

Ranh quy hoạch phía Tây Nam

30

6,0

18,0

6,0

3

Đặng Chiêm

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

30

6,0

18,0

6,0

4

Lê Vĩnh Huy

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn Khạ

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường số 35

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn khạ

16

4,0

8,0

4,0

6

Phạm Hữu Tâm

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

20

4,5

11,0

4,5

7

Nhữ Tiến Hiền

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

8

Trần Thị Ngần

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn khạ

16

4,0

8,0

4,0

9

Nguyễn Văn Ni

Lê Vĩnh Huy

Văn phòng khu phố

20

4,5

11,0

4,5

Đường số 35

Đường N4

20

4,5

11,0

4,5

Đoạn qua văn phòng khu phố 7

2x12

2x3

2x6

2x3

10

Nguyễn Văn Ni

Tỉnh lộ 8

Đường N8

20

4,5

11,0

4,5

11

Liêu Bình Hương

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường N8

Nguyễn Văn Ni

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường N5

Vũ Duy Chí

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường N6

Nguyễn Văn Ni

Đường N5

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường N7

Đường N6

Đường N8

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường N3

Đường N2

Phạm Hữu Tâm

13

3,0

7,0

3,0

17

Đình Kiếp

Nguyễn Văn khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường N1

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

19

Đỗ Ngọc Du

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường N2

Nguyễn Văn khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

21

Vũ Duy Chí

Đường N6

Trường mầm non

12

3,0

6,0

3,0

Tỉnh lộ 8

Đường Liêu Bình Hương

12

3,0

6,0

3,0

Tỉnh lộ 8

Đường N6

12

3,0

6,0

3,0

22

Phạm Phú Tiết

Đường Phạm Hữu Tâm

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

23

Nguyễn Thị Rư

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

24

Đường số 39

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

25

Đường số 40

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

26

Ông Ích Đường

Đường số 35

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

27

Nguyễn Viết Xuân

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

28

Phạm Văn Chèo

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

29

Đường N4

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

Trần Thị Ngần

Kênh N31A

12

3,0

6,0

3,0

Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn huyện lỵ - xã Tân An Hội, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc thị trấn Củ Chi và xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp khu dân cư thị trấn huyện lỵ (khu 4) và Khu dân cư xã Tân Thông Hội (khu 4).
+ Phía Đông - Bắc : giáp kênh N31A.
+ Phía Tây - Bắc : giáp khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu trung tâm huyện lỵ Củ Chi và Khu dân cư thị trấn huyện lỵ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 150,74 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư, phát triển theo hướng cải tạo, chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Khảo sát - Thiết kế - Tư vấn - Xây dựng A.N.T.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 14.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

107,67

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

91,89

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

m2/người

72,73

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở.
Trong đó:

m2/người

5,75

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Đất thương mại - dịch vụ

m2/người

0,71

+ Trạm y tế

m2/người

0,72

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

1,28

+ Trung tâm hành chính

m2/người

0,33

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,21

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên, kể cả giao thông tĩnh

%

8

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

30

- Hệ số sử dụng đất

lần

1

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

7

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của riêng từng đơn vị ở và các chức năng đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Phía Tây Tỉnh lộ 8.
Giới hạn bởi: Tỉnh lộ 8, đường Lê Vĩnh Huy, đường Nguyễn Đình Huân (nối dài), ranh KCN Tây Bắc Củ Chi và Kênh N31A. Diện tích đất 123,16 ha, dân số 10.000 người, mật độ cư trú 81 người/ha.
- Đơn vị ở 2: Phía Đông Tỉnh lộ 8.
Giới hạn bởi: Tỉnh lộ 8, đường Nguyễn Văn Ni, đường N8, khu dân cư hiện hữu và đường Liêu Bình Hương. Diện tích đất 27,58 ha, dân số 4.000 người, mật độ cư trú 145 người/ha.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 128,64 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang): tổng diện tích khoảng 101,82 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,56 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,79 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non : 0,99 ha, gồm:
* Hiện hữu cải tạo : 0,09 ha (trường mầm non thị trấn Củ Chi, trường mầm non Sơn Ca).
* Xây dựng mới : 0,51 ha (01 cơ sở)
* Chuyển đổi công năng từ trường tiểu học Tân Thành cũ: 0,40 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới) : 1,00 ha (1 cơ sở).
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới) : 1,80 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,07 ha (trạm y tế thị trấn Củ Chi).
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới): 0,42 ha (1 khu).
- Khu hành chính, văn hóa cấp xã (hiện hữu cải tạo): 0,46 ha (Ủy ban nhân dân thị trấn Củ Chi; văn phòng khu phố 3; văn phòng khu phố 4; văn phòng khu phố 7).
- Khu trung tâm thể dục thể thao (luyện tập): 0,82 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,09 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 18,17 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 22,10 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục cấp đô thị: diện tích 1,31 ha; Trong đó:
- Trung tâm giáo dục thường xuyên : 1,22 ha.
- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật : 0,09 ha.
b.2. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 3,05 ha; Trong đó:
- Diện tích khu cây xanh cảnh quan ven kênh, rạch, : 2,55 ha.
- Diện tích đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện : 0,17 ha.
- Diện tích mặt nước (kênh N31A) : 0,33 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực trở lên): diện tích 12,07 ha.
b.4. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 3,11 ha (nhà thờ Bắc Hà; Tịnh thất Pháp Huệ).
b.5. Đất quốc phòng, an ninh: diện tích 2,10 ha.
b.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,46 ha (trạm biến áp 110/15-22KV Củ Chi; trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 2).
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

128,64

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

101,82

79,15

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,56

4,33

- Đất giáo dục

3,79

2,95

+ Trường mầm non

0,99

0,77

+ Trường tiểu học

1,00

0,78

+ Trường trung học cơ sở

1,80

1,40

- Đất trung tâm hành chính

0,46

0,36

- Đất y tế (trạm y tế)

0,07

0,05

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ

0,42

0,33

- Đất trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

0,82

0,64

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

3,09

2,40

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

18,17

14,12

B

Đất ngoài đơn vị ở

22,10

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

1,31

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

1,22

- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật

0,09

2

Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị

3,05

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

2,55

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện

0,17

- Mặt nước

0,33

3

Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

12,07

4

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

3,11

5

Đất quốc phòng, an ninh

2,10

6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,46

Tổng cộng

150,74

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (m2)

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (Diện tích: 1231.64 0 m2; Dự báo quy mô dân số 10.000
người)

I.1.

Đất đơn vị ở

1.034.130

103,41

49.5

1

7

I.1.1.

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

829.380

82,94

60

1

7

2,1

I.01

20.310

60

1

7

2,1

I.02

10.330

60

1

7

2,1

I.03

6.610

60

1

7

2,1

I.04

20.680

60

1

7

2,1

I.05

23.840

60

1

7

2,1

I.06

15.220

60

1

7

2,1

I.07

24.020

60

1

7

2,1

I.08

16.990

60

1

7

2,1

I.09

22.280

60

1

7

2,1

I.10

22.670

60

1

7

2,1

I.11

35.550

60

1

7

2,1

I.12

22.470

60

1

7

2,1

I.13

22.030

60

1

7

2,1

I.14

20.090

60

1

7

2,1

I.15

16.570

60

1

7

2,1

I.16

21.660

60

1

7

2,1

I.17

20.820

60

1

7

2,1

I.18

8.220

60

1

7

2,1

I.19

4.480

60

1

7

2,1

I.20

1.050

60

1

7

2,1

I.21

920

60

1

7

2,1

I.22

16.670

60

1

7

2,1

I.23

13.930

60

1

7

2,1

I.24

13.390

60

1

7

2,1

I.25

20.660

60

1

7

2,1

I.26

13.960

60

1

7

2,1

I.27

22.050

60

1

7

2,1

I.28

22.750

60

1

7

2,1

I.29

23.780

60

1

7

2,1

I.30

22.200

60

1

7

2,1

I.31

22.350

60

1

7

2,1

I.32

22.710

60

1

7

2,1

I.33

9.560

60

1

7

2,1

I.34

6.030

60

1

7

2,1

I.35

21.880

60

1

7

2,1

I.36

21.380

60

1

7

2,1

I.37

21.580

60

1

7

2,1

I.38

12.030

60

1

7

2,1

I.39

35.830

60

1

7

2,1

I.40

18.500

60

1

7

2,1

I.41

18.190

60

1

7

2,1

I.42

28.730

60

1

7

2,1

I.43

21.450

60

1

7

2,1

I.44

42.960

60

1

7

2,1

I.1.2.

Đất công trình dịch vụ đô thị

36.770

3,68

35.2

1

4

1.2

- Đất giáo dục

23.870

2,39

40.7

1

4

1.4

+ Trường mầm non

5.910

60

1

2

1.2

* Hiện hữu cải tạo (Trường mầm non thị trấn Củ Chi)

I.45

650

60

1

2

1.2

* Hiện hữu cải tạo (Trường mầm non Sơn Ca)

I.46

200

60

1

2

1.2

* Xây dựng mới

I.47

5.060

40

1

2

0.8

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.48

17.960

40

2

4

1.6

- Đất trung tâm hành chính

4.010

0,40

60

1

3

1.8

+ Ủy ban nhân dân Thị trấn Củ Chi (hiện hữu cải tạo)

I.49

2640

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 3 (hiện hữu cải tạo)

I.50

590

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 7 (hiện hữu cải tạo)

I.51

780

60

1

3

1.8

- Đất y tế (trạm y tế thị trấn Củ Chi hiện hữu)

I.52

690

0,07

60

1

3

1.8

- Đất trung tâm thể dục thể thao (sân bóng đá hiện hữu)

I.53

8.200

0,82

5

1

3

0.2

I.1.3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

22.410

2,24

5

1

1

0.1

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa (xây dựng mới)

I.54

990

5

1

1

0.1

I.55

4.360

5

1

1

0.1

I.56

10.110

5

1

1

0.1

I.57

6.950

5

1

1

0.1

I.1.4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

145.570

10 km/km2

1.2.

Đất ngoài đơn vị ở

197.510

1.2.1.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

13.110

60

1

4

2.4

- Trung tâm giáo dục thường xuyên (hiện hữu cải tạo)

I.58

12.250

60

1

4

2.4

- Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật (hiện hữu cải tạo)

I.59

860

60

1

3

1.8

I.2.2.

Đất cây xanh mặt nước

28.670

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

24.220

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện

1.730

- Mặt nước

2.720

1.2.3.

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

100.600

1.2.4.

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

30.600

40

1

3

1.2

- Giáo xứ Bắc Hà (hiện hữu cải tạo)

I.60

30.410

40

1

3

1.2

- Tượng đài đức mẹ (hiện hữu cải tạo)

I.61

190

40

1

1

0.4

I.2.5.

Đất quốc phòng, an ninh

I.62

20.980

I.2.6.

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp 110/15-22kv Củ Chi hiện hữu)

1.63

3.550

Đơn vị ở 2 Diện tích: 275.750 m2; Dự báo quy mô dân số 4.000 người

II.1.

Đất đơn vị ở

252.290

63,07

36.7

1

7

II.1. 1.

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

188.800

42,98

46.9

1

7

2.1

II.01

20.890

60

1

7

2,1

II.02

7.760

60

1

7

2,1

II.03

2.680

60

1

7

2,1

II.04

9.760

60

1

7

2,1

II.05

8.660

60

1

7

2,1

II.06

1.510

60

1

7

2,1

II.07

27.200

60

1

7

2,1

II.08

24.660

60

1

7

2,1

I.09

14.360

60

1

7

2,1

II.10

9.800

60

1

7

2,1

II.11

5.690

60

1

7

2,1

II.11a

2.770

60

1

7

2,1

II.12

38.380

Thực hiện theo quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt

II.13

8.410

60

1

7

2,1

II.14

6.270

60

1

7

2,1

II.1. 2.

Đất công trình dịch vụ đô thị

18.846

4,71

19.3

1

5

0.7

- Đất giáo dục

14.030

3,51

40

1

3

1.2

+ Trường mầm non (chuyển đổi chức năng từ trường tiểu học Tân Thành cũ)

II.15

3.990

40

1

2

0.8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

II.16

10.040

40

2

3

1.2

- Đất trung tâm hành chính

606

0,15

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 4 (hiện hữu cải tạo)

II.17

600

0,15

60

1

3

1.8

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới)

II.18

4.210

1,05

40

1

5

2.0

II.1.3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

II.19

8.520

2,13

5

1

1

0.1

II.1.4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36.124

11 km/km2

II.2.

Đất ngoài đơn vị ở

23.460

II.2.1.

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

20.100

II.2.2.

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (Tịnh thất Pháp Huệ)

II.20

520

60

1

2

1.20

II.2.3.

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 2)

II.21

1.000

40

1

1

0.40

II.2.4.

Đất cây xanh mặt nước

1.840

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

1.290

- Mặt nước

550

Tổng cộng (I + II )

1.507.390

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình :
- Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư :
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 7 tầng.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực trung tâm hành chánh, dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác... nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi. Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến đường Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m.
+ Tuyến đường Nguyễn Văn Khạ: lộ giới 30m.
+ Tuyến đường Phạm Hữu Tâm - Nhữ Tiến Hiền : lộ giới: 20m.
- Tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 18.089 km; mật độ đường là 15,646/1,5074 = 10,4 km/km2 (phù hợp theo quy định của Quy chuẩn XDVN 01:2008).
- Bảng thống kê các tuyến đường trong khu vực quy hoạch:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 2

Lê Vĩnh Huy

40

7,0

26,0

7,0

2

Nguyễn Văn Khạ

Đường N4

Ranh quy hoạch phía Tây Nam

30

6,0

18,0

6,0

3

Đặng Chiêm

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

30

6,0

18,0

6,0

4

Lê Vĩnh Huy

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn Khạ

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường số 35

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn khạ

16

4,0

8,0

4,0

6

Phạm Hữu Tâm

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

20

4,5

11,0

4,5

7

Nhữ Tiến Hiền

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

8

Trần Thị Ngần

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn khạ

16

4,0

8,0

4,0

9

Nguyễn Văn Ni

Lê Vĩnh Huy

Văn phòng khu phố

20

4,5

11,0

4,5

Đường số 35

Đường N4

20

4,5

11,0

4,5

Đoạn qua văn phòng khu phố 7

2x12

2x3

2x6

2x3

10

Nguyễn Văn Ni

Tỉnh lộ 8

Đường N8

20

4,5

11,0

4,5

11

Liêu Bình Hương

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường N8

Nguyễn Văn Ni

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường N5

Vũ Duy Chí

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường N6

Nguyễn Văn Ni

Đường N5

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường N7

Đường N6

Đường N8

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường N3

Đường N2

Phạm Hữu Tâm

13

3,0

7,0

3,0

17

Đình Kiếp

Nguyễn Văn khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường N1

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

19

Đỗ Ngọc Du

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường N2

Nguyễn Văn khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

21

Vũ Duy Chí

Đường N6

Trường mầm non

12

3,0

6,0

3,0

Tỉnh lộ 8

Đường Liêu Bình Hương

12

3,0

6,0

3,0

Tỉnh lộ 8

Đường N6

12

3,0

6,0

3,0

22

Phạm Phú Tiết

Đường Phạm Hữu Tâm

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

23

Nguyễn Thị Rư

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

24

Đường số 39

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

25

Đường số 40

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

26

Ông Ích Đường

Đường số 35

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

27

Nguyễn Viết Xuân

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

28

Phạm Văn Chèo

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

29

Đường N4

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

Trần Thị Ngần

Kênh N31A

12

3,0

6,0

3,0

Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.