Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 và 2020
Từ 2010 đến năm 2020 toàn tỉnh phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể sau đây:
2.1 Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi khoảng < 9‰ và năm 2020 là < 7‰.
2.2 Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi khoảng < 12‰ và năm 2020 là < 10‰.
2.3 Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống khoảng 46‰oo và năm 2020 là 30‰oo.
2.4 Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng 5,4% và năm 2020 là 4,5%.
2.5 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi khoảng 15% và năm 2020 là 10%.
2.6 Thanh toán bệnh: Phong, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bướu cổ.
2.7 Tiêm chủng các loại văc xin trong quy định của Bộ Y tế đạt > 98% vào năm 2020.
2.8 Hạn chế tối đa viêm não Nhật bản B, viêm gan vi rút B, sốt xuất huyết.
2.9 Năm 2010, 100% xã có 1-3 bác sĩ; 100% thôn ấp có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên.
2.10 Năm 2010, trong toàn tỉnh bình quân 10.000 dân có khoảng 6 bác sĩ và đến năm 2020 là 8,5 bác sĩ.
2.11 Năm 2020, 100% hộ gia đình được cung cấp nước sạch, 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
2.12 Năm 2020 có trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên, được tiêm phòng uốn ván 2 lần, có cán bộ chuyên môn đỡ đẻ.
2.13 Giường bệnh quốc lập bình quân/10.000 dân khoảng 28 giường vào năm 2010 và 31 giường vào năm 2020.
2.14 Đến năm 2020, hệ thống tổ chức y tế cơ bản đầy đủ các đơn vị y tế chuyên khoa theo yêu cầu của ngành, Bộ Y tế.
2.15 Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị và bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định, và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cụ thể

Các chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tuổi thọ trung bình

73 tuổi

74 tuổi

75 tuổi

1. Sức khỏe bệnh tật

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi

< 9‰

< 8‰

< 7‰

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi

< 12‰

< 11‰

< 10‰

Tỷ suất chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống

46‰oo

38‰oo

< 30‰oo

Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân < 2500g

5,46%

4,96 %

< 4,5%

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi

< 16%

< 13%

< 10%

Tỷ lệ trẻ < 1t tiêm,uống đủ 6 loại

> 95%

> 96%

98%

Tỷ lệ trẻ 8-12t mắc bướu cổ

< 3,8%

< 3,4%

< 3%

Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối iod

100%

100%

100%

2. Sức khỏe sinh sản

Tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai

83%

> 85%

> 85%

Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm VAT

> 89%

> 90%

> 95%

Tỷ lệ tai biến sản khoa/số đẻ

0,1%

0,08%

0,05%

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 và 2020
Từ 2010 đến năm 2020 toàn tỉnh phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể sau đây:
2.1 Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi khoảng < 9‰ và năm 2020 là < 7‰.
2.2 Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi khoảng < 12‰ và năm 2020 là < 10‰.
2.3 Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống khoảng 46‰oo và năm 2020 là 30‰oo.
2.4 Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng 5,4% và năm 2020 là 4,5%.
2.5 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi khoảng 15% và năm 2020 là 10%.
2.6 Thanh toán bệnh: Phong, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bướu cổ.
2.7 Tiêm chủng các loại văc xin trong quy định của Bộ Y tế đạt > 98% vào năm 2020.
2.8 Hạn chế tối đa viêm não Nhật bản B, viêm gan vi rút B, sốt xuất huyết.
2.9 Năm 2010, 100% xã có 1-3 bác sĩ; 100% thôn ấp có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên.
2.10 Năm 2010, trong toàn tỉnh bình quân 10.000 dân có khoảng 6 bác sĩ và đến năm 2020 là 8,5 bác sĩ.
2.11 Năm 2020, 100% hộ gia đình được cung cấp nước sạch, 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
2.12 Năm 2020 có trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên, được tiêm phòng uốn ván 2 lần, có cán bộ chuyên môn đỡ đẻ.
2.13 Giường bệnh quốc lập bình quân/10.000 dân khoảng 28 giường vào năm 2010 và 31 giường vào năm 2020.
2.14 Đến năm 2020, hệ thống tổ chức y tế cơ bản đầy đủ các đơn vị y tế chuyên khoa theo yêu cầu của ngành, Bộ Y tế.
2.15 Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị và bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định, và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cụ thể

Các chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tuổi thọ trung bình

73 tuổi

74 tuổi

75 tuổi

1. Sức khỏe bệnh tật

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi

< 9‰

< 8‰

< 7‰

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi

< 12‰

< 11‰

< 10‰

Tỷ suất chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống

46‰oo

38‰oo

< 30‰oo

Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân < 2500g

5,46%

4,96 %

< 4,5%

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em < 5 tuổi

< 16%

< 13%

< 10%

Tỷ lệ trẻ < 1t tiêm,uống đủ 6 loại

> 95%

> 96%

98%

Tỷ lệ trẻ 8-12t mắc bướu cổ

< 3,8%

< 3,4%

< 3%

Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối iod

100%

100%

100%

Sức khỏe sinh sản

Tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai

83%

> 85%

> 85%

Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm VAT

> 89%

> 90%

> 95%

Tỷ lệ tai biến sản khoa/số đẻ

0,1%

0,08%

0,05%