Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2013 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2013 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020

Điều 1. Duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
a) Bảo tồn thiên nhiên: Bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái rừng hiện có trong Vườn quốc gia Xuân Sơn, khu rừng cảnh quan Núi Nả, rừng lịch sử văn hóa huyện Yên Lập và Rừng quốc gia Đền Hùng. Tập trung bảo tồn 71 loài thực vật và 52 loài động vật đặc hữu, quý hiếm; bảo tồn các giá trị lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh thông qua các chương trình, dự án ưu tiên trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường giai đoạn 2013 - 2020.
b) Bảo tồn kết hợp với nghiên cứu khoa học.
- Bảo tồn Rừng quốc gia Đền Hùng, khu rừng lịch sử văn hóa huyện Yên Lập kết hợp với nghiên cứu khoa học về văn hóa lịch sử. Nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh, nghiên cứu tăng trưởng rừng qua các hệ thống ô định vị sinh thái,...
- Nghiên cứu tập đoàn cây trồng mọc nhanh và cây trồng bản địa, công nghệ trồng, phục hồi, làm giàu, cải tạo và quản lý bền vững rừng tự nhiên, rừng trồng và nông lâm kết hợp.
c) Phát triển rừng.
- Tập trung trồng mới rừng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn với tổng diện tích 596,5 ha; trồng rừng thay thế bằng cây bản địa 198,7 ha tại Khu rừng cảnh quan Núi Nả, Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập và Khu rừng quốc gia Đền Hùng; khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên bình quân 1.141 ha/năm; bảo vệ rừng bình quân 15.182 ha/năm.
- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, giáo dục bảo tồn và môi trường, tạo động lực phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng khu vực hành chính, cơ sở phục vụ quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các mô hình nông lâm, phát triển nguồn nhân lực, tạo ra phương thức, nguồn thu mới để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo tồn và phát triển rừng trong thời gian tới.
d) Tổ chức quản lý khu rừng.
- Đảm bảo tính ổn định bền vững các khu rừng đặc dụng, phù hợp với thực tiễn và các tiêu chí phân loại theo quy định của Nhà nước, góp phần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn, phát triển và nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, tạo việc làm và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
III- NỘI DUNG QUY HOẠCH.
1. Xác lập loại rừng đặc dụng: Căn cứ vào các tiêu chí xác lập loại rừng đặc dụng, tỉnh Phú Thọ có 3 loại rừng đặc dụng như sau:

TT

Phân loại rừng

Tên khu rừng

Phân cấp quản lý

1

Vườn quốc gia

Vườn quốc gia Xuân Sơn

Cấp tỉnh

2

Rừng bảo vệ cảnh quan

Rừng quốc gia Đền Hùng

Cấp tỉnh

Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa

Cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT)

Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập

Cấp tỉnh (Sở nông nghiệp và PTNT)

3

Rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

Trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ

Cấp bộ (Viện Nghiên cứu khoa học lâm nghiệp Việt Nam)

2. Quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Diện tích đầu kỳ

Diện tích cuối kỳ

Phân theo loại rừng đặc dụng

Tăng (+) giảm (-)

Vườn quốc gia

Văn hóa cảnh quan

nghiên cứu khoa học

Tổng diện tích tự nhiên

17.301,7

17.301,7

15.048

1.538

715,7

-

A. Đất nông nghiệp

16.918,8

16.726,4

14.765,2

1.262,2

699

-192,4

I. Đất sản xuất nông nghiệp

340,4

340,4

312,4

28

-

-

II. Đất lâm nghiệp

16.578,4

16.386

14.452,8

1.234,2

699

-192,4

1. Đất có rừng

14.657,6

16.386

14.452,8

1.234,2

699

1.728,4

a) Rừng tự nhiên

11.353,3

12.494,3

11.639,8

791

63,5

1.141

- Rừng gỗ lá rộng

6.148

7.289

7.161

64,5

63,5

1.141

+ Rừng giầu

859,7

859,7

859,7

-

-

-

+ Rừng trung bình

1.491,3

1.491,3

1.472,6

18,7

-

-

+ Rừng nghèo

1.339,7

1.339,7

1.293,9

45,8

-

-

+ Rừng phục hồi

2.457,3

Content:
Mục tiêu cụ thể.
a) Bảo tồn thiên nhiên: Bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái rừng hiện có trong Vườn quốc gia Xuân Sơn, khu rừng cảnh quan Núi Nả, rừng lịch sử văn hóa huyện Yên Lập và Rừng quốc gia Đền Hùng. Tập trung bảo tồn 71 loài thực vật và 52 loài động vật đặc hữu, quý hiếm; bảo tồn các giá trị lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh thông qua các chương trình, dự án ưu tiên trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường giai đoạn 2013 - 2020.
b) Bảo tồn kết hợp với nghiên cứu khoa học.
- Bảo tồn Rừng quốc gia Đền Hùng, khu rừng lịch sử văn hóa huyện Yên Lập kết hợp với nghiên cứu khoa học về văn hóa lịch sử. Nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh, nghiên cứu tăng trưởng rừng qua các hệ thống ô định vị sinh thái,...
- Nghiên cứu tập đoàn cây trồng mọc nhanh và cây trồng bản địa, công nghệ trồng, phục hồi, làm giàu, cải tạo và quản lý bền vững rừng tự nhiên, rừng trồng và nông lâm kết hợp.
c) Phát triển rừng.
- Tập trung trồng mới rừng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn với tổng diện tích 596,5 ha; trồng rừng thay thế bằng cây bản địa 198,7 ha tại Khu rừng cảnh quan Núi Nả, Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập và Khu rừng quốc gia Đền Hùng; khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên bình quân 1.141 ha/năm; bảo vệ rừng bình quân 15.182 ha/năm.
- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, giáo dục bảo tồn và môi trường, tạo động lực phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng khu vực hành chính, cơ sở phục vụ quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các mô hình nông lâm, phát triển nguồn nhân lực, tạo ra phương thức, nguồn thu mới để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo tồn và phát triển rừng trong thời gian tới.
d) Tổ chức quản lý khu rừng.
- Đảm bảo tính ổn định bền vững các khu rừng đặc dụng, phù hợp với thực tiễn và các tiêu chí phân loại theo quy định của Nhà nước, góp phần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn, phát triển và nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, tạo việc làm và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
III- NỘI DUNG QUY HOẠCH.
1. Xác lập loại rừng đặc dụng: Căn cứ vào các tiêu chí xác lập loại rừng đặc dụng, tỉnh Phú Thọ có 3 loại rừng đặc dụng như sau:

TT

Phân loại rừng

Tên khu rừng

Phân cấp quản lý

1

Vườn quốc gia

Vườn quốc gia Xuân Sơn

Cấp tỉnh

2

Rừng bảo vệ cảnh quan

Rừng quốc gia Đền Hùng

Cấp tỉnh

Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa

Cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT)

Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập

Cấp tỉnh (Sở nông nghiệp và PTNT)

3

Rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

Trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ

Cấp bộ (Viện Nghiên cứu khoa học lâm nghiệp Việt Nam)

Quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Diện tích đầu kỳ

Diện tích cuối kỳ

Phân theo loại rừng đặc dụng

Tăng (+) giảm (-)

Vườn quốc gia

Văn hóa cảnh quan

nghiên cứu khoa học

Tổng diện tích tự nhiên

17.301,7

17.301,7

15.048

1.538

715,7

-

A. Đất nông nghiệp

16.918,8

16.726,4

14.765,2

1.262,2

699

-192,4

I. Đất sản xuất nông nghiệp

340,4

340,4

312,4

28

-

-

II. Đất lâm nghiệp

16.578,4

16.386

14.452,8

1.234,2

699

-192,4

1. Đất có rừng

14.657,6

16.386

14.452,8

1.234,2

699

1.728,4

a) Rừng tự nhiên

11.353,3

12.494,3

11.639,8

791

63,5

1.141

- Rừng gỗ lá rộng

6.148

7.289

7.161

64,5

63,5

1.141

+ Rừng giầu

859,7

859,7

859,7

-

-

-

+ Rừng trung bình

1.491,3

1.491,3

1.472,6

18,7

-

-

+ Rừng nghèo

1.339,7

1.339,7

1.293,9

45,8

-

-

+ Rừng phục hồi

2.457,3