Document: Điều 1 Quyết định 609/QĐ-UBND 2021 Đề án bảo tồn phát triển làng nghề nghề truyền thống Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 609/QĐ-UBND 2021 Đề án bảo tồn phát triển làng nghề nghề truyền thống Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030”, gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG
Bảo tồn và phát triển làng nghề là trụ cột, có vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nông thôn, tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về phát triển giữa thành thị và nông thôn, đẩy nhanh sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.
Bảo tồn và phát triển làng nghề trên cơ sở phát triển hài hòa giữa sản xuất hàng hóa với phát triển du lịch, dịch vụ; giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
Bảo tồn và phát triển làng nghề phải có hệ thống cơ chế, chính sách đảm bảo huy động cao các nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của nhà nước. Phát triển hài hòa các cơ sở ngành nghề quy mô vừa và nhỏ, kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống, đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề.
Bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề phải gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phù hợp phát triển kinh tế - xã hội và phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn và phát triển làng nghề nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống của làng nghề tỉnh Bắc Ninh, thúc đẩy phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn bền vững, đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Phấn đấu có thêm 8 nghề truyền thống, 7 làng nghề và 12 làng nghề truyền thống được UBND tỉnh cấp bằng công nhận;
- Phấn đấu có 40 sản phẩm làng nghề được đánh giá và xếp hạng sản phẩm Chương trình OCOP; đăng ký chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và xây dựng, quản lý, quảng bá thương hiệu cho 5 làng nghề;
- Phấn đấu mỗi năm tổ chức từ 10 - 12 lớp dạy nghề, truyền nghề tại các làng nghề;
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng 2 nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề truyền thống, nghề truyền thống để thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề, du lịch trải nghiệm; hoàn thành xây dựng 3 cổng chào làng nghề và thực hiện cắm biển chỉ dẫn, quảng bá cho 5 nghề, làng nghề truyền thống;
- Hoàn thành xây dựng 2 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của các làng nghề tại các điểm du lịch của tỉnh;
- Thu nhập bình quân của lao động làng nghề đạt trên 8 triệu đồng/người/tháng.
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu có thêm 7 nghề truyền thống, 11 làng nghề và 16 làng nghề truyền thống được UBND tỉnh cấp bằng công nhận;
- Phấn đấu có thêm 60 sản phẩm làng nghề được đánh giá và xếp hạng sản phẩm Chương trình OCOP; đăng ký chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và xây dựng, quản lý, quảng bá thương hiệu cho 6 làng nghề;
- Phấn đấu mỗi năm tổ chức từ 8 - 10 lớp dạy nghề, truyền nghề tại các làng nghề;
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng 2 nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề truyền thống, nghề truyền thống để thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề, du lịch trải nghiệm; hoàn thành xây dựng 5 cổng chào làng nghề và thực hiện cắm biển chỉ dẫn, quảng bá cho 5 nghề, làng nghề truyền thống;
- Hoàn thành xây dựng 5 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của các làng nghề tại các điểm du lịch của tỉnh;
- Thu nhập bình quân của người lao động làm việc trong làng nghề đạt trên 10 triệu đồng/người /tháng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1. Nhiệm vụ bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống
a. Phát huy vai trò của các nghệ nhân, thợ giỏi
- Duy trì và phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi tham gia công tác bảo tồn, phát triển kỹ năng nghề truyền thống, sáng tạo thêm nhiều sản phẩm, tác phẩm mới có giá trị.
- Tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi và có cơ chế chính sách hỗ trợ nghệ nhân, thợ giỏi tham gia công tác đào tạo nghề, truyền nghề.
b. Xây dựng dự án
- Việc xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng phải theo nguyên tắc:
+ Các dự án phải được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và được cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Thực hiện việc xã hội hóa một số công trình xây dựng như khu trưng bày (bảo tàng), cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm…
+ Thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án đang triển khai trên địa bàn để tránh trồng chéo, lãng phí.
- Tập trung đầu tư xây dựng các dự án bảo tồn và phát triển làng nghề để thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn và phát triển các điểm du lịch làng nghề, như: Dự án khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm làng nghề; biển quảng bá, chỉ dẫn làng nghề, cổng chào làng nghề; dự án cải tạo cảnh quan môi trường làng nghề. Từ nay đến năm 2030 tập trung nguồn lực thực hiện cho một số làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đã có thương hiệu (Làng nghề gốm Phù Lãng, gốm Luy Lâu, đúc đồng Đại Bái, gỗ mỹ nghệ Phù Khê, Đồng Kỵ, tre trúc Xuân Lai, đúc đồng Quảng Bố, Mỳ gạo Tử Nê, bún Khắc Niệm,...)
- Xây dựng các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của các làng nghề tại các điểm du lịch của tỉnh như: Đền Bà Chúa Kho, đền Đô, chùa Phật Tích, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, đền Lê Văn Thịnh, chùa Dạm,…
- Khôi phục và bảo tồn và phát triển nghề truyền thống có từ lâu đời đang có nguy cơ bị mai một, thất truyền như: nghề gốm Luy Lâu, sơn son thiếp vàng Bình Cầu (Thuận Thành),... Đây là những nghề truyền thống có từ lâu đời đã tồn tại và phát triển qua các thời kỳ lịch sử gắn với nền văn hóa của vùng đất Bắc Ninh, góp phần tạo nên nền văn hóa văn minh.
- Sưu tầm, thu thập và bảo tồn bí quyết và kỹ thuật sản xuất nghề thủ công truyền thống kết hợp với nghiên cứu cải tiến để nâng cao năng suất lao động, nhưng vẫn giữ được các giá trị văn hóa truyền thống đặc thù, tinh sảo của sản phẩm; Bảo tồn các mẫu hoa văn truyền thống trên các sản phẩm.
- Sưu tầm, xuất bản cuốn sách và đĩa CD, DVD,.. giới thiệu “Tinh hoa nghề Bắc Ninh - Kinh Bắc” của các làng nghề, nghệ nhân, thợ giỏi.
c. Phát triển các nghề mới
Đẩy mạnh phát triển ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn, trước hết tập trung phát triển làng nghề mới, ngành nghề mới từ những làng nghề thuần nông và tại những làng nghề có các ngành nghề phi nông nghiệp. Phương thức đầu tư chủ yếu dựa vào cộng đồng với sự hỗ trợ của Nhà nước.
* Đối với các làng đã có nghề:
- Bảo tồn, lưu giữ nét văn hóa truyền thống trong sản phẩm, bí quyết nghề, đồng thời thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với thị trường, nâng cao khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình/dự án trên cơ sở đó phát triển nhân rộng quy mô cơ sở sản xuất để hình thành làng nghề; tăng cường liên kết với Hiệp hội, các doanh nghiệp lớn để cải tiến mẫu mã, cung cấp vốn và thông tin thị trường; đào tạo nâng cao năng lực của các chủ cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn, ….
- Khuyến khích mở rộng quy mô, tập trung vốn, tạo mặt bằng sản xuất thuận lợi trong các khu, cụm công nghiệp làng nghề tại địa phương.
* Đối với các làng chưa có nghề phi nông nghiệp
- Thúc đẩy phát triển ngành nghề phi nông nghiệp với hình thức du nhập phát triển nghề thông qua việc học tập, phổ biến, lan tỏa từ các làng nghề truyền thống, làng nghề đã có sản phẩm trên thị trường.
- Xây dựng các dự án khôi phục, bảo tồn nghề cũ (nếu có), chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nông thôn.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn và truyền nghề từ các nghệ nhân cao tuổi, có kinh nghiệm lâu năm trong các làng nghề đã có trong vùng hoặc tại các địa phương khác.
- Những làng nghề mới cần hướng tập trung vào phát triển các ngành nghề chế biến nông lâm thủy sản, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp; ưu tiên chế biến các sản phẩm sạch.
- Phát triển mối liên kết doanh nghiệp xuất khẩu với gia công bán thành phẩm ở các làng nghề. Liên kết, góp vốn, xúc tiến hình thành các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất.
- Ưu tiên phát triển các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản; gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh; cơ khí nhỏ ở nông thôn và phát triển dịch vụ ở nông thôn. Không khuyến khích phát triển ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao theo quy định.
d. Tôn vinh làng nghề, nghề truyền thống và các nghệ nhân, thợ giỏi
- Hàng năm tổ chức hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ nhằm tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi các làng nghề, nghệ truyền thống tỉnh Bắc Ninh.
- Tổ chức xét và công nhận, phong tặng các danh hiệu: Làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống; nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh.
2. Một số giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề, nghề truyền thống
- Hàng năm tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; đặc biệt là công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phong trào chống rác thải nhựa và sử dụng sản phẩm truyền thống, thân thiện với môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động và cộng đồng dân cư.
- Tuyên truyền trên báo, đài phát thanh và truyền hình (Xây dựng các mục, phóng sự giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển của nghề, làng nghề, tinh hoa của sản phẩm làng nghề). Xuất bản các ấn phẩm về làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống dưới các hình thức sách, báo, tờ gấp, USB, bảng tuyên truyền, chỉ dẫn làng nghề để quảng bá những sản phẩm với cộng đồng và khách du lịch.
- Hỗ trợ cho địa phương mở lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Khuyến khích các Nghệ nhân làng nghề tham gia công tác truyền nghề, dạy nghề truyền thống cho lao động nông thôn
b. Quy hoạch khu sản xuất, cụm công nghiệp làng nghề và quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với điểm du lịch làng nghề
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khu cụm công nghiệp làng nghề; quy hoạch bố trí các khu tập kết nguyên vật liệu và hàng hóa; khu dịch vụ, trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế từng loại hình làng nghề; quy hoạch phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với các điểm, tuyến du lịch, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, trong đó chú trọng công tác bảo vệ môi trường. Đồng thời, quy hoạch vùng nguyên liệu để phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn, như: Vùng khai thác đất sét để làm gốm,…
Xây dựng hệ thống giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom xử lý chất thải cho khu, cụm công nghiệp làng nghề.
Xây dựng một số điểm gắn với tour du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm tại các làng nghề trên cơ sở đề xuất xây dựng trung tâm bảo tàng, nhà thờ tổ nghề, khu trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm phục vụ du lịch đối với địa phương có làng nghề, nghề truyền thống trong danh mục bảo tồn (Lựa chọn làng nghề có khả năng vừa bảo tồn vừa phát triển thành điểm du lịch - sản phẩm OCOP để bổ sung quy hoạch kêu gọi đầu tư hình thành sản phẩm OCOP).
c. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến nhằm bảo vệ môi trường làng nghề
Đẩy mạnh khuyến khích áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là áp dụng khoa học kỹ thuật mới nhằm giảm sức lao động trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ đầu tư mua trang thiết bị máy móc tiên tiến, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề.
Tăng cường cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư phục vụ mục đích đổi mới công nghệ, thực hiện ưu đãi tín dụng và hỗ trợ vốn đối với những ngành nghề và cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển các hoạt động thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ trong sản xuất làng nghề.
Xây dựng kế hoạch, lộ trình để từng bước tiến tới thực hiện triệt để việc tách khu sản xuất của các làng nghề ra khỏi khu dân cư. Triển khai thực hiện việc di dời các cơ sở sản xuất ra khu, cụm công nghiệp làng nghề.
Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề đối với các địa phương có làng nghề.
d. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, cải tiến mẫu mã, hoàn thiện sản phẩm của làng nghề, nghề truyền thống
Thực hiện gắn kết làng nghề với các tuyến du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm; hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp giúp làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ các cơ sở làng nghề cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, kết nối giao thương, tham gia hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế để quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm, tham quan khảo sát thị trường trong và ngoài nước…
Hàng năm tổ chức không gian văn hóa, hội chợ triển lãm quảng bá sản phẩm làng nghề, OCOP tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc tỉnh Bắc Ninh.
Hỗ trợ các cơ sở làng nghề mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ gắn với bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc. Tổ chức các hoạt động du lịch trong không gian văn hóa của làng nghề.
Thực hiện việc kết nối, liên kết với các đơn vị lữ hành, giới thiệu sản phẩm mới, sản phẩm đặc sắc cho việc xây dựng các tour tham quan du lịch làng nghề (tour du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái,...)
Hỗ trợ các các làng nghề xây dựng và duy trì Website nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm trên internet; kết nối Website làng nghề với các Website du lịch trên cả nước và tích hợp các trang mạng xã hội: kênh Zalo, Facebook, Twitter, Youtuble, Instagram,.. để nâng cao hiệu quả quảng bá làng nghề.
Đẩy mạnh hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống nhằm bảo hộ và quảng bá danh tiếng sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của địa phương, tránh bị lạm dụng hoặc giả mạo, giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn đúng những sản phẩm có chất lượng tốt, đồng thời thúc đẩy phát phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Từ đó nâng cao giá trị sản xuất và phát huy lợi thế cạnh tranh cho các làng nghề, nghề truyền thống của địa phương, đặc biệt việc xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa sẽ hỗ trợ đắc lực cho phát triển du lịch, dịch vụ của tỉnh, phục vụ tốt nhu cầu mua sắm, trải nghiệm và khám phá giá trị văn hóa làng nghề vùng Bắc Ninh - Kinh Bắc, cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Bảo tồn và phát triển làng nghề trên cơ sở gắn với việc triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm” trong các làng nghề nhằm hoàn thiện các sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh.
e. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường làng nghề
Khuyến khích các cơ sở sản xuất xây dựng phương án bảo vệ môi trường trong các làng nghề.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề để từng bước khôi phục môi trường trong các khu dân cư, cải tạo cảnh quan môi trường để trả lại cảnh quan xanh - sạch - đẹp cho làng nghề.
f. Tăng cường quản lý nhà nước đối với làng nghề và nghề truyền thống
Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn toàn tỉnh.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm.
Củng cố, khôi phục, du nhập và phát triển làng nghề, nghề truyền thống góp phần thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch làng nghề, làng có nghề.
Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ đối với lĩnh vực làng nghề, làng có nghề, đẩy mạnh hoạt động khuyến công, XTTM, khuyến nông cho các làng nghề.
IV. KINH PHÍ (dự kiến)
1. Kinh phí sự nghiệp
* Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2021-2030: 38.632 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí thực hiện giai đoạn 2021 - 2025: 17.170 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 21.462 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển ngành nghề nông thôn là: 800 triệu đồng.
+ Kinh phí xuất bản sách, báo, tờ gấp, USB để tuyên truyền quảng bá làng nghề: 2.000 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ các cơ sở làng nghề, nghề truyền thống tham gia hội chợ tỉnh ngoài: 1.200 triệu đồng.
+ Kinh phí tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ và trưng bày giới thiệu sản phẩm: 2.320 triệu đồng.
+ Kinh phí thưởng công nhận danh hiệu nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: 2.850 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ dạy nghề, truyền nghề: 504 triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư giai đoạn 2022 - 2030
- Tổng kinh phí thực hiện các công trình, dự án đầu tư giai đoạn 2022 - 2030 (xây dựng nhà truyền thống hoặc bảo tàng, xử lý môi trường làng nghề, cổng chào làng nghề, biển chỉ dẫn, quảng bá làng nghề): 231.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 151.000 triệu đồng.
+ Vốn khác (xã hội hóa): 80.000 triệu đồng
- Tổng kinh phí mua trang thiết bị máy móc, xây dựng các điểm bán sản phẩm và xây dựng dự án phát triển ngành nghề nông thôn năm 2022 - 2030: 150.700 triệu đồng. Trong đó:
+ Kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ: 56.870 triệu đồng;
+ Kinh phí của các chủ thể sản xuất: 93.830 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đề án: Đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo hàng năm, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
b. Chủ trì triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển làng nghề, nghề truyền thống; tổng hợp, đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án hệ thống hạ tầng cần xây dựng và các nội dung liên quan đến thực hiện đề án.
c. Chủ trì triển khai thực hiện đề án “Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm” trong các làng nghề nhằm phát triển các sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a. Tham mưu cơ chế, thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống; Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã ngành nghề.
b. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các dự án đầu tư của Đề án; Hướng dẫn lập, trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ chế độ, chính sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan rà soát các nội dung hoạt động của đề án, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định về phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đề án.
4. Sở Công thương
a. Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề.
b. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở làng nghề xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề, tổ chức kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại, tiếp cận mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
d. Thực hiện tốt Chương trình Khuyến công và tạo điều kiện cho các cơ sở trong làng nghề thuê mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp làng nghề.
5. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và thực hiện khai thác có hiệu quả các tour du lịch qua các điểm du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm làng nghề.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
a. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương rà soát tổng thể về tình hình sử dụng đất của các dự án. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương có làng nghề, nghề truyền thống.
b. Hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác công tác quy hoạch sử dụng đất để xây dựng khu trung tâm, điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm làng nghề và quy hoạch vùng nguyên liệu để khai thác phục vụ cho quá trình sản xuất gốm Phù Lãng.
c. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề.
d. Tiếp tục chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2025, kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất trong làng nghề gây ô nhiễm môi trường. Triển khai các dự án tạo cảnh quan môi trường làng nghề đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
7. Sở Xây dựng
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, địa phương trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, quy hoạch xây dựng nhà truyền thống, khu trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm tại các làng nghề, nghề truyền thống và tại các điểm du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề, chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, cấp bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, các cơ sở ngành nghề nông thôn.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác huấn luyện các biện pháp phòng ngừa trong an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ tại các làng nghề; Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nghề.
10. Các Sở, ngành, đoàn thể khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án triển khai thực hiện, chủ động tham mưu đề xuất với HĐND, UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thực hiện có hiệu quả đề án; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giám sát, kiểm tra thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện đề án này phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí ngân sách cấp huyện kết hợp với vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, tỉnh, huy động nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn.
b. Tổ chức hướng dẫn các địa phương không ngừng phát huy thế mạnh, khôi phục, duy trì và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
c. Tăng cường tuyên truyền, phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.
d. Thực hiện rà soát, quy hoạch, quản lý phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn theo đúng các quy định của pháp luật và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án này.
12. Ủy ban nhân dân cấp xã
a. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp về bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn.
b. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030”, gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG
Bảo tồn và phát triển làng nghề là trụ cột, có vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nông thôn, tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về phát triển giữa thành thị và nông thôn, đẩy nhanh sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.
Bảo tồn và phát triển làng nghề trên cơ sở phát triển hài hòa giữa sản xuất hàng hóa với phát triển du lịch, dịch vụ; giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
Bảo tồn và phát triển làng nghề phải có hệ thống cơ chế, chính sách đảm bảo huy động cao các nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của nhà nước. Phát triển hài hòa các cơ sở ngành nghề quy mô vừa và nhỏ, kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống, đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề.
Bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề phải gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phù hợp phát triển kinh tế - xã hội và phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn và phát triển làng nghề nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống của làng nghề tỉnh Bắc Ninh, thúc đẩy phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn bền vững, đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Phấn đấu có thêm 8 nghề truyền thống, 7 làng nghề và 12 làng nghề truyền thống được UBND tỉnh cấp bằng công nhận;
- Phấn đấu có 40 sản phẩm làng nghề được đánh giá và xếp hạng sản phẩm Chương trình OCOP; đăng ký chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và xây dựng, quản lý, quảng bá thương hiệu cho 5 làng nghề;
- Phấn đấu mỗi năm tổ chức từ 10 - 12 lớp dạy nghề, truyền nghề tại các làng nghề;
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng 2 nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề truyền thống, nghề truyền thống để thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề, du lịch trải nghiệm; hoàn thành xây dựng 3 cổng chào làng nghề và thực hiện cắm biển chỉ dẫn, quảng bá cho 5 nghề, làng nghề truyền thống;
- Hoàn thành xây dựng 2 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của các làng nghề tại các điểm du lịch của tỉnh;
- Thu nhập bình quân của lao động làng nghề đạt trên 8 triệu đồng/người/tháng.
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu có thêm 7 nghề truyền thống, 11 làng nghề và 16 làng nghề truyền thống được UBND tỉnh cấp bằng công nhận;
- Phấn đấu có thêm 60 sản phẩm làng nghề được đánh giá và xếp hạng sản phẩm Chương trình OCOP; đăng ký chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và xây dựng, quản lý, quảng bá thương hiệu cho 6 làng nghề;
- Phấn đấu mỗi năm tổ chức từ 8 - 10 lớp dạy nghề, truyền nghề tại các làng nghề;
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng 2 nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề truyền thống, nghề truyền thống để thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề, du lịch trải nghiệm; hoàn thành xây dựng 5 cổng chào làng nghề và thực hiện cắm biển chỉ dẫn, quảng bá cho 5 nghề, làng nghề truyền thống;
- Hoàn thành xây dựng 5 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của các làng nghề tại các điểm du lịch của tỉnh;
- Thu nhập bình quân của người lao động làm việc trong làng nghề đạt trên 10 triệu đồng/người /tháng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1. Nhiệm vụ bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống
a. Phát huy vai trò của các nghệ nhân, thợ giỏi
- Duy trì và phát triển đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi tham gia công tác bảo tồn, phát triển kỹ năng nghề truyền thống, sáng tạo thêm nhiều sản phẩm, tác phẩm mới có giá trị.
- Tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi và có cơ chế chính sách hỗ trợ nghệ nhân, thợ giỏi tham gia công tác đào tạo nghề, truyền nghề.
b. Xây dựng dự án
- Việc xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng phải theo nguyên tắc:
+ Các dự án phải được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và được cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Thực hiện việc xã hội hóa một số công trình xây dựng như khu trưng bày (bảo tàng), cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm…
+ Thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án đang triển khai trên địa bàn để tránh trồng chéo, lãng phí.
- Tập trung đầu tư xây dựng các dự án bảo tồn và phát triển làng nghề để thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn và phát triển các điểm du lịch làng nghề, như: Dự án khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm làng nghề; biển quảng bá, chỉ dẫn làng nghề, cổng chào làng nghề; dự án cải tạo cảnh quan môi trường làng nghề. Từ nay đến năm 2030 tập trung nguồn lực thực hiện cho một số làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đã có thương hiệu (Làng nghề gốm Phù Lãng, gốm Luy Lâu, đúc đồng Đại Bái, gỗ mỹ nghệ Phù Khê, Đồng Kỵ, tre trúc Xuân Lai, đúc đồng Quảng Bố, Mỳ gạo Tử Nê, bún Khắc Niệm,...)
- Xây dựng các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của các làng nghề tại các điểm du lịch của tỉnh như: Đền Bà Chúa Kho, đền Đô, chùa Phật Tích, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, đền Lê Văn Thịnh, chùa Dạm,…
- Khôi phục và bảo tồn và phát triển nghề truyền thống có từ lâu đời đang có nguy cơ bị mai một, thất truyền như: nghề gốm Luy Lâu, sơn son thiếp vàng Bình Cầu (Thuận Thành),... Đây là những nghề truyền thống có từ lâu đời đã tồn tại và phát triển qua các thời kỳ lịch sử gắn với nền văn hóa của vùng đất Bắc Ninh, góp phần tạo nên nền văn hóa văn minh.
- Sưu tầm, thu thập và bảo tồn bí quyết và kỹ thuật sản xuất nghề thủ công truyền thống kết hợp với nghiên cứu cải tiến để nâng cao năng suất lao động, nhưng vẫn giữ được các giá trị văn hóa truyền thống đặc thù, tinh sảo của sản phẩm; Bảo tồn các mẫu hoa văn truyền thống trên các sản phẩm.
- Sưu tầm, xuất bản cuốn sách và đĩa CD, DVD,.. giới thiệu “Tinh hoa nghề Bắc Ninh - Kinh Bắc” của các làng nghề, nghệ nhân, thợ giỏi.
c. Phát triển các nghề mới
Đẩy mạnh phát triển ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn, trước hết tập trung phát triển làng nghề mới, ngành nghề mới từ những làng nghề thuần nông và tại những làng nghề có các ngành nghề phi nông nghiệp. Phương thức đầu tư chủ yếu dựa vào cộng đồng với sự hỗ trợ của Nhà nước.
* Đối với các làng đã có nghề:
- Bảo tồn, lưu giữ nét văn hóa truyền thống trong sản phẩm, bí quyết nghề, đồng thời thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với thị trường, nâng cao khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình/dự án trên cơ sở đó phát triển nhân rộng quy mô cơ sở sản xuất để hình thành làng nghề; tăng cường liên kết với Hiệp hội, các doanh nghiệp lớn để cải tiến mẫu mã, cung cấp vốn và thông tin thị trường; đào tạo nâng cao năng lực của các chủ cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn, ….
- Khuyến khích mở rộng quy mô, tập trung vốn, tạo mặt bằng sản xuất thuận lợi trong các khu, cụm công nghiệp làng nghề tại địa phương.
* Đối với các làng chưa có nghề phi nông nghiệp
- Thúc đẩy phát triển ngành nghề phi nông nghiệp với hình thức du nhập phát triển nghề thông qua việc học tập, phổ biến, lan tỏa từ các làng nghề truyền thống, làng nghề đã có sản phẩm trên thị trường.
- Xây dựng các dự án khôi phục, bảo tồn nghề cũ (nếu có), chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nông thôn.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn và truyền nghề từ các nghệ nhân cao tuổi, có kinh nghiệm lâu năm trong các làng nghề đã có trong vùng hoặc tại các địa phương khác.
- Những làng nghề mới cần hướng tập trung vào phát triển các ngành nghề chế biến nông lâm thủy sản, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp; ưu tiên chế biến các sản phẩm sạch.
- Phát triển mối liên kết doanh nghiệp xuất khẩu với gia công bán thành phẩm ở các làng nghề. Liên kết, góp vốn, xúc tiến hình thành các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất.
- Ưu tiên phát triển các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản; gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh; cơ khí nhỏ ở nông thôn và phát triển dịch vụ ở nông thôn. Không khuyến khích phát triển ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao theo quy định.
d. Tôn vinh làng nghề, nghề truyền thống và các nghệ nhân, thợ giỏi
- Hàng năm tổ chức hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ nhằm tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi các làng nghề, nghệ truyền thống tỉnh Bắc Ninh.
- Tổ chức xét và công nhận, phong tặng các danh hiệu: Làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống; nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh.
2. Một số giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề, nghề truyền thống
- Hàng năm tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; đặc biệt là công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phong trào chống rác thải nhựa và sử dụng sản phẩm truyền thống, thân thiện với môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động và cộng đồng dân cư.
- Tuyên truyền trên báo, đài phát thanh và truyền hình (Xây dựng các mục, phóng sự giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển của nghề, làng nghề, tinh hoa của sản phẩm làng nghề). Xuất bản các ấn phẩm về làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống dưới các hình thức sách, báo, tờ gấp, USB, bảng tuyên truyền, chỉ dẫn làng nghề để quảng bá những sản phẩm với cộng đồng và khách du lịch.
- Hỗ trợ cho địa phương mở lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Khuyến khích các Nghệ nhân làng nghề tham gia công tác truyền nghề, dạy nghề truyền thống cho lao động nông thôn
b. Quy hoạch khu sản xuất, cụm công nghiệp làng nghề và quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với điểm du lịch làng nghề
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khu cụm công nghiệp làng nghề; quy hoạch bố trí các khu tập kết nguyên vật liệu và hàng hóa; khu dịch vụ, trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế từng loại hình làng nghề; quy hoạch phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với các điểm, tuyến du lịch, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, trong đó chú trọng công tác bảo vệ môi trường. Đồng thời, quy hoạch vùng nguyên liệu để phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn, như: Vùng khai thác đất sét để làm gốm,…
Xây dựng hệ thống giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom xử lý chất thải cho khu, cụm công nghiệp làng nghề.
Xây dựng một số điểm gắn với tour du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm tại các làng nghề trên cơ sở đề xuất xây dựng trung tâm bảo tàng, nhà thờ tổ nghề, khu trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm phục vụ du lịch đối với địa phương có làng nghề, nghề truyền thống trong danh mục bảo tồn (Lựa chọn làng nghề có khả năng vừa bảo tồn vừa phát triển thành điểm du lịch - sản phẩm OCOP để bổ sung quy hoạch kêu gọi đầu tư hình thành sản phẩm OCOP).
c. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến nhằm bảo vệ môi trường làng nghề
Đẩy mạnh khuyến khích áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là áp dụng khoa học kỹ thuật mới nhằm giảm sức lao động trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ đầu tư mua trang thiết bị máy móc tiên tiến, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề.
Tăng cường cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư phục vụ mục đích đổi mới công nghệ, thực hiện ưu đãi tín dụng và hỗ trợ vốn đối với những ngành nghề và cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển các hoạt động thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ trong sản xuất làng nghề.
Xây dựng kế hoạch, lộ trình để từng bước tiến tới thực hiện triệt để việc tách khu sản xuất của các làng nghề ra khỏi khu dân cư. Triển khai thực hiện việc di dời các cơ sở sản xuất ra khu, cụm công nghiệp làng nghề.
Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề đối với các địa phương có làng nghề.
d. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, cải tiến mẫu mã, hoàn thiện sản phẩm của làng nghề, nghề truyền thống
Thực hiện gắn kết làng nghề với các tuyến du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm; hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp giúp làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ các cơ sở làng nghề cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, kết nối giao thương, tham gia hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế để quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm, tham quan khảo sát thị trường trong và ngoài nước…
Hàng năm tổ chức không gian văn hóa, hội chợ triển lãm quảng bá sản phẩm làng nghề, OCOP tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc tỉnh Bắc Ninh.
Hỗ trợ các cơ sở làng nghề mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ gắn với bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc. Tổ chức các hoạt động du lịch trong không gian văn hóa của làng nghề.
Thực hiện việc kết nối, liên kết với các đơn vị lữ hành, giới thiệu sản phẩm mới, sản phẩm đặc sắc cho việc xây dựng các tour tham quan du lịch làng nghề (tour du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái,...)
Hỗ trợ các các làng nghề xây dựng và duy trì Website nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm trên internet; kết nối Website làng nghề với các Website du lịch trên cả nước và tích hợp các trang mạng xã hội: kênh Zalo, Facebook, Twitter, Youtuble, Instagram,.. để nâng cao hiệu quả quảng bá làng nghề.
Đẩy mạnh hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống nhằm bảo hộ và quảng bá danh tiếng sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của địa phương, tránh bị lạm dụng hoặc giả mạo, giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn đúng những sản phẩm có chất lượng tốt, đồng thời thúc đẩy phát phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Từ đó nâng cao giá trị sản xuất và phát huy lợi thế cạnh tranh cho các làng nghề, nghề truyền thống của địa phương, đặc biệt việc xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa sẽ hỗ trợ đắc lực cho phát triển du lịch, dịch vụ của tỉnh, phục vụ tốt nhu cầu mua sắm, trải nghiệm và khám phá giá trị văn hóa làng nghề vùng Bắc Ninh - Kinh Bắc, cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Bảo tồn và phát triển làng nghề trên cơ sở gắn với việc triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm” trong các làng nghề nhằm hoàn thiện các sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh.
e. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường làng nghề
Khuyến khích các cơ sở sản xuất xây dựng phương án bảo vệ môi trường trong các làng nghề.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề để từng bước khôi phục môi trường trong các khu dân cư, cải tạo cảnh quan môi trường để trả lại cảnh quan xanh - sạch - đẹp cho làng nghề.
f. Tăng cường quản lý nhà nước đối với làng nghề và nghề truyền thống
Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn toàn tỉnh.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm.
Củng cố, khôi phục, du nhập và phát triển làng nghề, nghề truyền thống góp phần thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch làng nghề, làng có nghề.
Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ đối với lĩnh vực làng nghề, làng có nghề, đẩy mạnh hoạt động khuyến công, XTTM, khuyến nông cho các làng nghề.
IV. KINH PHÍ (dự kiến)
1. Kinh phí sự nghiệp
* Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2021-2030: 38.632 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí thực hiện giai đoạn 2021 - 2025: 17.170 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 21.462 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển ngành nghề nông thôn là: 800 triệu đồng.
+ Kinh phí xuất bản sách, báo, tờ gấp, USB để tuyên truyền quảng bá làng nghề: 2.000 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ các cơ sở làng nghề, nghề truyền thống tham gia hội chợ tỉnh ngoài: 1.200 triệu đồng.
+ Kinh phí tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ và trưng bày giới thiệu sản phẩm: 2.320 triệu đồng.
+ Kinh phí thưởng công nhận danh hiệu nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: 2.850 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ dạy nghề, truyền nghề: 504 triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư giai đoạn 2022 - 2030
- Tổng kinh phí thực hiện các công trình, dự án đầu tư giai đoạn 2022 - 2030 (xây dựng nhà truyền thống hoặc bảo tàng, xử lý môi trường làng nghề, cổng chào làng nghề, biển chỉ dẫn, quảng bá làng nghề): 231.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 151.000 triệu đồng.
+ Vốn khác (xã hội hóa): 80.000 triệu đồng
- Tổng kinh phí mua trang thiết bị máy móc, xây dựng các điểm bán sản phẩm và xây dựng dự án phát triển ngành nghề nông thôn năm 2022 - 2030: 150.700 triệu đồng. Trong đó:
+ Kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ: 56.870 triệu đồng;
+ Kinh phí của các chủ thể sản xuất: 93.830 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đề án: Đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo hàng năm, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
b. Chủ trì triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển làng nghề, nghề truyền thống; tổng hợp, đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án hệ thống hạ tầng cần xây dựng và các nội dung liên quan đến thực hiện đề án.
c. Chủ trì triển khai thực hiện đề án “Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm” trong các làng nghề nhằm phát triển các sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a. Tham mưu cơ chế, thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống; Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã ngành nghề.
b. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các dự án đầu tư của Đề án; Hướng dẫn lập, trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ chế độ, chính sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan rà soát các nội dung hoạt động của đề án, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định về phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đề án.
4. Sở Công thương
a. Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề.
b. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở làng nghề xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề, tổ chức kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại, tiếp cận mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
d. Thực hiện tốt Chương trình Khuyến công và tạo điều kiện cho các cơ sở trong làng nghề thuê mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp làng nghề.
5. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và thực hiện khai thác có hiệu quả các tour du lịch qua các điểm du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm làng nghề.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
a. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương rà soát tổng thể về tình hình sử dụng đất của các dự án. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương có làng nghề, nghề truyền thống.
b. Hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác công tác quy hoạch sử dụng đất để xây dựng khu trung tâm, điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm làng nghề và quy hoạch vùng nguyên liệu để khai thác phục vụ cho quá trình sản xuất gốm Phù Lãng.
c. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề.
d. Tiếp tục chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2025, kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất trong làng nghề gây ô nhiễm môi trường. Triển khai các dự án tạo cảnh quan môi trường làng nghề đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
7. Sở Xây dựng
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, địa phương trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, quy hoạch xây dựng nhà truyền thống, khu trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm tại các làng nghề, nghề truyền thống và tại các điểm du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề, chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, cấp bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, các cơ sở ngành nghề nông thôn.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác huấn luyện các biện pháp phòng ngừa trong an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ tại các làng nghề; Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nghề.
10. Các Sở, ngành, đoàn thể khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án triển khai thực hiện, chủ động tham mưu đề xuất với HĐND, UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thực hiện có hiệu quả đề án; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giám sát, kiểm tra thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện đề án này phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí ngân sách cấp huyện kết hợp với vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, tỉnh, huy động nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn.
b. Tổ chức hướng dẫn các địa phương không ngừng phát huy thế mạnh, khôi phục, duy trì và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
c. Tăng cường tuyên truyền, phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.
d. Thực hiện rà soát, quy hoạch, quản lý phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn theo đúng các quy định của pháp luật và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án này.
12. Ủy ban nhân dân cấp xã
a. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp về bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn.
b. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn.