Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3788/QĐ-UBND duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "3788/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "3788/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "3788/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "3788/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "3788/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3788/QĐ-UBND duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà Quảng Ninh 2015

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
- Phát triển mạng lưới giao thông đường thủy: Xây dựng cảng tổng hợp Hải Hà, cảng nước sâu đa năng tại đảo Cái Chiên để đáp ứng nhu cầu phát triển khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà nói riêng và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái nói chung; xây dựng các bến thủy nội địa khu vực sông Hà Cối, các bến tàu khách tại đảo Cái Chiên và các đảo khác theo yêu cầu phát triển.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái; kết nối từ tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái với cảng biển Hải Hà và hệ thống các công trình ga đường sắt.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại: Xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Móng Cái và tuyến đường ven biển Móng Cái và khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà; cải tạo, nâng cấp và duy tu các tuyến Quốc lộ 18, Tỉnh lộ 341, Quốc lộ 18B.
+ Giao thông đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai như đường bao, đường nối các khu đô thị theo quy hoạch; hoàn thiện tuyến đường nối từ Quốc lộ 18 với khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà; xây dựng tuyến hỗ trợ Quốc lộ 18 đoạn đi qua đô thị.
+ Đường giao thông nông thôn: Xây dựng mới và nâng cấp giao thông nông thôn đáp ứng các yêu cầu phát triển, các tiêu chí nông thôn mới.
+ Các công trình đầu mối giao thông: Nâng cấp bến xe Hải Hà; xây dựng bến xe khách tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh và bến xe khách gần nút giao giữa cao tốc Hạ Long - Móng Cái và Quốc lộ 18; xây dựng cầu biên giới Bắc Phong Sinh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Yêu cầu: Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.
+ Các khu quy hoạch được phân lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính trên cơ sở định hướng san nền để tổ chức thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thủy lợi hiện có và thoát ra các trục sông suối, kênh mương chính của khu vực.
- Các công trình kỹ thuật khác: Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ, đê các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
8.3. Cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch: Sử dụng nguồn nước mặt hồ Tràng Vinh (Móng Cái), hồ Trúc Bài Sơn, các sông Tài Chi, Hà Cối.
+ Cấp nước nông thôn: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực, xử lý đạt tiêu chuẩn để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Phân vùng cấp nước: Dựa vào điều kiện tự nhiên, định hướng quy hoạch phân thành các vùng cấp nước chính:
+ Vùng I: Các xã Quảng Sơn, Đường Hoa, Tiến Tới; nguồn nước hồ Trúc Bài Sơn và sông Đường Hoa.
+ Vùng II: Các xã Quảng Đức, Quảng Thành; nguồn nước suối Văn Tốc, sông Thoa Mới và sông Tài Chi.
+ Vùng IIIa: Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Minh, Quảng Trung, Quảng Phong, Quảng Điền, Quảng Long, Quảng Thịnh, Quảng Chính; nguồn nước các hồ Tràng Vinh (Móng Cái), hồ Trúc Bài Sơn, hồ Tài Chi, sông Hà Cối.
+ Vùng Illb: Xã đảo Cái Chiên thuộc khu D - Khu vực du lịch biển đảo phía Nam; nguồn nước mặt và nước ngầm trên đảo.
- Xây dựng các nhà máy xử lý nước: Quảng Sơn (công suất vào năm 2020 là 420m3/ngày đêm, năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm), Tiến Tới (công suất vào năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, năm 2030 là 2.000 m3/ngày đêm), Văn Tốc (công suất vào năm 2020 là 600 m3/ngày đêm, năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm), Cống Mằn Thìn (công suất vào năm 2020 là 320 m3/ngày đêm, năm 2030 là 600 m3/ngày đêm), Quảng Thành (công suất vào năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm), Quảng Chính (công suất năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm), Quảng Minh (công suất vào năm 2020 là 15.000 m3/ngày đêm, năm 2030 là 40.000 m3/ngày đêm), Khu công nghiệp Hải Hà 1, Khu công nghiệp Hải Hà 2, Trạm cấp nước Cái Chiên (công suất vào năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm).
- Mạng nước, ống nước: Bố trí dạng vòng, cụt kết hợp; các tuyến ống chuyển tải và phân phối chính khu đô thị đường kính F450mm-F160mm; các tuyến ống chuyển tải và phân phối chính khu công nghiệp cảng biển Hải Hà đường kính F800mm-F160mm; các tuyến phân phối các khu vực trung tâm xã đường kính F150mm-F110mm.
8.4. Cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2020 là 1080 MW, đến năm 2030 là 1120 MW
- Sử dụng nguồn điện 220KV Cẩm Phả - Hải Hà, 110KV Mông Dương - Hải Hà; giai đoạn sau sử dụng nguồn điện từ NMNĐ Miền Bắc (2000MW)
- Nguồn 220KV: Xây dựng mới 2 trạm 220KV bao gồm: Trạm 220/110KV khu công nghiệp Hải Hà công suất năm 2020 là 1x1.000MVA, năm 2030 là 1x1.000MVA đồng bộ với nhà máy nhiệt điện cấp điện cho khu công nghiệp Hải Hà, trạm 220KV khu vực Hải Hà công suất năm 2020 là 2x250MVA, năm 2030 là 3x250MVA.
- Nguồn 110KV: Nâng cấp trạm Xây dựng trạm 110KV thị trấn Quảng Hà công suất năm 2020 là 1x25MVA, năm 2030 là 2x25MVA, xây dựng mới 5 trạm 110KV bao gồm: (1) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 1x40MVA, năm 2030 là 2x40MVA, (2) trạm 110KV Hải Hà 2 công suất năm 2020 là 1x63MVA, năm 2030 là 2x63MVA, (3) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 2x63MVA, năm 2030 là 3x63MVA, (4) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 2x63MVA, năm 2030 là 3x63MVA, (5) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 2x63MVA, năm 2030 là 3x63MVA.
- Lưới điện được thiết kế đảm bảo các tiêu chuẩn và có tính toán dự phòng cho phát triển ở giai đoạn sau.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Định hướng thoát nước thải:
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải: Đến 2020 là 82.000 m3/ng.đ; đến 2030 là 137.000 m3/ng.đ.
- Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
b) Định hướng quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn trong vùng (gồm: Chất thải rắn khu vực đô thị, nông thôn; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế ...) được phân loại triệt để tại nguồn theo đúng tính chất; thu gom vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn đã có và các khu xử lý quy hoạch mới để xử lý.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Quảng Thành, quy mô đất xây dựng 30 ha; các khu vực nông thôn xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh theo quy hoạch nông thôn mới hoặc sử dụng các lò đốt rác.
c) Quản lý nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường.
- Quy hoạch mới các nghĩa trang tập trung theo định hướng công viên nghĩa trang tại xã Quảng Thành và xã Quảng Phong.
- Đối với các nghĩa trang hiện hữu tại khu vực tại vùng I và vùng II hạn chế việc mở rộng để tiến tới sử dụng chung với nghĩa trang huyện tại xã Quảng Thành và xã Quảng Phong. Đối với các xã vùng III, ngoài nhu cầu sử dụng nghĩa trang cấp vùng, tiếp tục sử dụng các nghĩa trang hiện hữu nâng cấp, cải tạo do khoảng cách đi lại, phong tục tập quán của người dân địa phương.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
- Phát triển mạng lưới giao thông đường thủy: Xây dựng cảng tổng hợp Hải Hà, cảng nước sâu đa năng tại đảo Cái Chiên để đáp ứng nhu cầu phát triển khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà nói riêng và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái nói chung; xây dựng các bến thủy nội địa khu vực sông Hà Cối, các bến tàu khách tại đảo Cái Chiên và các đảo khác theo yêu cầu phát triển.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái; kết nối từ tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái với cảng biển Hải Hà và hệ thống các công trình ga đường sắt.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại: Xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Móng Cái và tuyến đường ven biển Móng Cái và khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà; cải tạo, nâng cấp và duy tu các tuyến Quốc lộ 18, Tỉnh lộ 341, Quốc lộ 18B.
+ Giao thông đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai như đường bao, đường nối các khu đô thị theo quy hoạch; hoàn thiện tuyến đường nối từ Quốc lộ 18 với khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà; xây dựng tuyến hỗ trợ Quốc lộ 18 đoạn đi qua đô thị.
+ Đường giao thông nông thôn: Xây dựng mới và nâng cấp giao thông nông thôn đáp ứng các yêu cầu phát triển, các tiêu chí nông thôn mới.
+ Các công trình đầu mối giao thông: Nâng cấp bến xe Hải Hà; xây dựng bến xe khách tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh và bến xe khách gần nút giao giữa cao tốc Hạ Long - Móng Cái và Quốc lộ 18; xây dựng cầu biên giới Bắc Phong Sinh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Yêu cầu: Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.
+ Các khu quy hoạch được phân lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính trên cơ sở định hướng san nền để tổ chức thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thủy lợi hiện có và thoát ra các trục sông suối, kênh mương chính của khu vực.
- Các công trình kỹ thuật khác: Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ, đê các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
8.3. Cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch: Sử dụng nguồn nước mặt hồ Tràng Vinh (Móng Cái), hồ Trúc Bài Sơn, các sông Tài Chi, Hà Cối.
+ Cấp nước nông thôn: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực, xử lý đạt tiêu chuẩn để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Phân vùng cấp nước: Dựa vào điều kiện tự nhiên, định hướng quy hoạch phân thành các vùng cấp nước chính:
+ Vùng I: Các xã Quảng Sơn, Đường Hoa, Tiến Tới; nguồn nước hồ Trúc Bài Sơn và sông Đường Hoa.
+ Vùng II: Các xã Quảng Đức, Quảng Thành; nguồn nước suối Văn Tốc, sông Thoa Mới và sông Tài Chi.
+ Vùng IIIa: Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Minh, Quảng Trung, Quảng Phong, Quảng Điền, Quảng Long, Quảng Thịnh, Quảng Chính; nguồn nước các hồ Tràng Vinh (Móng Cái), hồ Trúc Bài Sơn, hồ Tài Chi, sông Hà Cối.
+ Vùng Illb: Xã đảo Cái Chiên thuộc khu D - Khu vực du lịch biển đảo phía Nam; nguồn nước mặt và nước ngầm trên đảo.
- Xây dựng các nhà máy xử lý nước: Quảng Sơn (công suất vào năm 2020 là 420m3/ngày đêm, năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm), Tiến Tới (công suất vào năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, năm 2030 là 2.000 m3/ngày đêm), Văn Tốc (công suất vào năm 2020 là 600 m3/ngày đêm, năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm), Cống Mằn Thìn (công suất vào năm 2020 là 320 m3/ngày đêm, năm 2030 là 600 m3/ngày đêm), Quảng Thành (công suất vào năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm), Quảng Chính (công suất năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm), Quảng Minh (công suất vào năm 2020 là 15.000 m3/ngày đêm, năm 2030 là 40.000 m3/ngày đêm), Khu công nghiệp Hải Hà 1, Khu công nghiệp Hải Hà 2, Trạm cấp nước Cái Chiên (công suất vào năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm).
- Mạng nước, ống nước: Bố trí dạng vòng, cụt kết hợp; các tuyến ống chuyển tải và phân phối chính khu đô thị đường kính F450mm-F160mm; các tuyến ống chuyển tải và phân phối chính khu công nghiệp cảng biển Hải Hà đường kính F800mm-F160mm; các tuyến phân phối các khu vực trung tâm xã đường kính F150mm-F110mm.
8.4. Cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2020 là 1080 MW, đến năm 2030 là 1120 MW
- Sử dụng nguồn điện 220KV Cẩm Phả - Hải Hà, 110KV Mông Dương - Hải Hà; giai đoạn sau sử dụng nguồn điện từ NMNĐ Miền Bắc (2000MW)
- Nguồn 220KV: Xây dựng mới 2 trạm 220KV bao gồm: Trạm 220/110KV khu công nghiệp Hải Hà công suất năm 2020 là 1x1.000MVA, năm 2030 là 1x1.000MVA đồng bộ với nhà máy nhiệt điện cấp điện cho khu công nghiệp Hải Hà, trạm 220KV khu vực Hải Hà công suất năm 2020 là 2x250MVA, năm 2030 là 3x250MVA.
- Nguồn 110KV: Nâng cấp trạm Xây dựng trạm 110KV thị trấn Quảng Hà công suất năm 2020 là 1x25MVA, năm 2030 là 2x25MVA, xây dựng mới 5 trạm 110KV bao gồm: (1) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 1x40MVA, năm 2030 là 2x40MVA, (2) trạm 110KV Hải Hà 2 công suất năm 2020 là 1x63MVA, năm 2030 là 2x63MVA, (3) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 2x63MVA, năm 2030 là 3x63MVA, (4) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 2x63MVA, năm 2030 là 3x63MVA, (5) trạm 110KV Hải Hà công suất năm 2020 là 2x63MVA, năm 2030 là 3x63MVA.
- Lưới điện được thiết kế đảm bảo các tiêu chuẩn và có tính toán dự phòng cho phát triển ở giai đoạn sau.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Định hướng thoát nước thải:
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải: Đến 2020 là 82.000 m3/ng.đ; đến 2030 là 137.000 m3/ng.đ.
- Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
b) Định hướng quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn trong vùng (gồm: Chất thải rắn khu vực đô thị, nông thôn; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế ...) được phân loại triệt để tại nguồn theo đúng tính chất; thu gom vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn đã có và các khu xử lý quy hoạch mới để xử lý.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Quảng Thành, quy mô đất xây dựng 30 ha; các khu vực nông thôn xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh theo quy hoạch nông thôn mới hoặc sử dụng các lò đốt rác.
c) Quản lý nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường.
- Quy hoạch mới các nghĩa trang tập trung theo định hướng công viên nghĩa trang tại xã Quảng Thành và xã Quảng Phong.
- Đối với các nghĩa trang hiện hữu tại khu vực tại vùng I và vùng II hạn chế việc mở rộng để tiến tới sử dụng chung với nghĩa trang huyện tại xã Quảng Thành và xã Quảng Phong. Đối với các xã vùng III, ngoài nhu cầu sử dụng nghĩa trang cấp vùng, tiếp tục sử dụng các nghĩa trang hiện hữu nâng cấp, cải tạo do khoảng cách đi lại, phong tục tập quán của người dân địa phương.