Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về sản xuất VLXD; ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vào quy trình quản lý, sản xuất; tái chế, tận dụng các loại chất thải trong sản xuất VLXD, tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và các giải pháp khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn khoa học thuộc ngân sách Nhà nước cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những thiết bị mới, thiết bị phụ trợ, phụ tùng thay thế thuộc lĩnh vực sản xuất VLXD; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, sản xuất các loại VLXD sử dụng nguyên liệu thay thế, vật liệu mới có tính năng cao, thân thiện với môi trường.
c) Hướng dẫn hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất VLXD sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ.

Content:
Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về sản xuất VLXD; ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vào quy trình quản lý, sản xuất; tái chế, tận dụng các loại chất thải trong sản xuất VLXD, tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và các giải pháp khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn khoa học thuộc ngân sách Nhà nước cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những thiết bị mới, thiết bị phụ trợ, phụ tùng thay thế thuộc lĩnh vực sản xuất VLXD; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, sản xuất các loại VLXD sử dụng nguyên liệu thay thế, vật liệu mới có tính năng cao, thân thiện với môi trường.
c) Hướng dẫn hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất VLXD sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ.