Document: Điều 49 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 49 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 49. Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản ghi rõ:
- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;
- Số cử tri đã đi bầu;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu trắng;
- Số phiếu bầu cho mỗi người được giới thiệu ra ứng cử;
- Những khiếu nại đã nhận được và cách giải quyết, những khiếu
nại chưa giải quyết được.
Biên bản làm thành hai bản có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu. Một bản gửi Ban bầu cử, một bản gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Content:
Điều 49. Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản ghi rõ:
- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;
- Số cử tri đã đi bầu;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu trắng;
- Số phiếu bầu cho mỗi người được giới thiệu ra ứng cử;
- Những khiếu nại đã nhận được và cách giải quyết, những khiếu
nại chưa giải quyết được.
Biên bản làm thành hai bản có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu. Một bản gửi Ban bầu cử, một bản gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.