Document: Điều 1 Quyết định 1910/QĐ-UBND năm 2012  Quy hoạch nuôi tôm trên cát

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1910/QĐ-UBND năm 2012  Quy hoạch nuôi tôm trên cát có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nuôi tôm trên cát tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
- Khai thác tiềm năng, lợi thế, tận dụng tối đa quỹ đất cát ven biển để đầu tư phát triển nuôi tôm nhằm đạt quy mô, khối lượng sản phẩm và giá trị hàng hóa lớn. Hình thành các vùng nuôi tôm trên cát theo hướng công nghiệp, công nghệ cao tăng sức cạnh tranh, đảm bảo phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững về kinh tế xã hội và môi trường; góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Tạo ra các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, ổn định cung ứng cho các cơ sở chế biến xuất khẩu, tạo bước đột phá về nuôi trồng và chế biến xuất khẩu thủy sản.
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất cát ven biển, góp phần tạo công ăn, việc làm và thu nhập cho nhân dân ven biển, tăng trưởng kinh tế, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Diện tích quy hoạch nuôi tôm trên cát toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: 700 ha, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 150 ha, Thạch Hà 300 ha, Cẩm Xuyên 220 ha, Kỳ Anh 30 ha.
- Đến năm 2020: 900 ha, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 180 ha, Thạch Hà 370 ha, Cẩm Xuyên 320 ha, Kỳ Anh 30 ha.
- Đến năm 2030: 980,2 ha, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 197,4 ha, Thạch Hà 410,5 ha, Cẩm Xuyên 342,3 ha, Kỳ Anh 30 ha.
(Chi tiết theo Báo cáo quy hoạch do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập).
b) Sản lượng nuôi tôm theo các giai đoạn:
- Đến năm 2015: 14.000 tấn, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 3.000 tấn, Thạch Hà 6.000 tấn, Cẩm Xuyên 4.400 tấn, Kỳ Anh 600 tấn.
- Đến năm 2020: 27.000 tấn, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 5.400 tấn, Thạch Hà 11.100 tấn, Cẩm Xuyên 9,600 tấn, Kỳ Anh 900 tấn.
- Đến năm 2030: 34.000 tấn, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 6.845 tấn, Thạch Hà 14.238 tấn, Cẩm Xuyên 11.876 tấn, Kỳ Anh 1.041 tấn.
c) Giá trị sản xuất: Đến năm 2015: 1.400 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu 66 triệu USD; đến năm 2020: 2.700 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 127 triệu USD; đến năm 2030: 3.400 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 160 triệu USD.
d) Giải quyết việc làm: Đến năm 2015: 7.000 lao động; đến năm 2020: 9.000 lao động; đến năm 2030: 10.000 lao động.
3. Khái toán vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2030: 4.250 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012-2015: 1.050 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020: 1.500 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021-2030: 1.700 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%;
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
II. Các giải pháp chủ yếu
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát toàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết một số vùng nuôi tập trung, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi công nghiệp, công nghệ cao.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân để tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi tôm trên cát; chính quyền các cấp tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
2. Về giao đất, cho thuê đất
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất đúng quy định để nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được duyệt.
3. Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống
- Rà soát lại hệ thống sản xuất và ương nuôi giống tôm đã có, xây dựng kế hoạch, định hướng đầu tư, nâng cấp, từng bước hoàn thiện các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm; phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu người nuôi, đến năm 2020 đáp ứng 100% nhu cầu người nuôi.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ sản xuất, ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp trại thực nghiệm và sản xuất giống tôm Xuân Phổ để tổ chức ương dưỡng khoảng 200 triệu post/năm; xây dựng 4 cơ sở ương tôm giống, công suất dự kiến 200 - 400 triệu post/năm.
- Tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư có tiềm lực và thương hiệu vào đầu tư phát triển sản xuất giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh như: Tập đoàn CP, UP, Việt Úc...
4. Về tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết.
- Khuyến khích phát triển hình thức nuôi theo tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp, liên doanh, liên kết để có điều kiện sản xuất tập trung, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung; gắn sản xuất với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên hệ chặt chẽ với doanh nghiệp chế biến trong và ngoài tỉnh để có kế hoạch, chiến lược bao tiêu sản phẩm; xây dựng thương hiệu cho sản phẩm tôm trên cát Hà Tĩnh, tạo sức cạnh tranh cao trên thị trường.
- Phấn đấu đến năm 2014 sản xuất đủ nguyên liệu để xây dựng nhà máy chế biến thủy sản (chủ yếu là con tôm) và tổ chức thu mua sản phẩm cho bà con nông dân.
5. Giải pháp kỹ thuật, khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Xây dựng các vùng nuôi phải đảm bảo đủ điều kiện để nuôi công nghiệp công nghệ cao và phát triển bền vững.
- Tăng cường ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cao trong nuôi tôm theo hướng an toàn sinh học; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm; áp dụng các quy trình, quy phạm thực hành nuôi tốt, an toàn dịch bệnh, đảm bảo môi trường; sử dụng công nghệ mới trong việc cấp, thoát nước và xử lý nước thải trong suốt quá trình nuôi, thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nuôi, Tiếp tục hoàn thiện quy trình nuôi tôm trên cát, xây dựng một số mô hình mẫu nuôi tôm trên cát để từ đó nhân rộng.
- Tổ chức và tạo điều kiện cho người dân được tham quan học tập các mô hình nuôi tôm công nghệ cao, nâng suất, hiệu quả để nâng cao nhận thức về đầu tư và tổ chức sản xuất; tăng cường công tác tập huấn, hội thảo để nâng cao kỹ thuật nuôi cho người nuôi, xây dựng và truyền tải các chuyên đề, các mô hình nuôi hiệu quả để bà con học tập và nhân rộng.
6. Về thủy lợi
- Xây dựng các vùng nuôi phải bố trí diện tích để xây dựng hệ thống ao chứa lắng, ao xử lý nước thải, các công trình phục vụ sản xuất. Diện tích mặt nước thực nuôi chiếm khoảng 60% tổng diện tích vùng nuôi.
- Hệ thống cấp và thoát nước phục vụ nuôi trồng phải riêng rẽ, sử dụng hệ thống kênh cấp, kênh thoát bằng đường ống nhựa PVC kín hoàn toàn, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm giảm thiểu tối đa việc thất thoát nước mặn ra môi trường xung quanh.
7. Về môi trường và phòng chống dịch bệnh
- Phát triển nuôi tôm trên cát cần tuân thủ nghiêm các quy định và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của các bộ, ngành liên quan, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, địa phương và đơn vị tham gia nuôi trồng thủy sản; không sử dụng hoàn toàn nguồn nước ngầm để nuôi trồng thủy sản nhằm hạn chế sự xâm nhập mặn ảnh hưởng đến hệ sinh thái đất cát ven biển; không xả nước nuôi trực tiếp ra bãi cát hay xuống biển mà phải được đưa vào ao xử lý để xử lý trước khi thải ra môi trường, hoặc ao xử lý có thể nuôi động vật thân mềm, cá biển... sau đó có thể tái sử dựng nguồn nước.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi đồng bộ, áp dụng công nghệ nuôi thân thiện môi trường, nuôi an toàn sinh học (CoC, GAP, BMP, VietGAP...)
- Trong quá trình nuôi không sử dụng các loại thuốc, hóa chất đã quá hạn sử dụng hoặc nằm trong danh mực cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Xây dựng và nâng cấp Phòng kiểm tra dịch bệnh và môi trường trong nuôi trồng thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn về quy định phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.
- Tuyên truyền, phổ cập, giáo dục kiến thức về bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh cho cộng đồng, thực hiện đồng quản lý môi trường tại các vùng nuôi.
8. Về thức ăn, vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản
Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn trên địa bàn tỉnh, khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi tôm; giám sát sử dụng thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng thức ăn, thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản.
9. Về cơ chế chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh để phát triển nuôi tôm trên cát như: Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015; xây dựng ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nuôi tôm trên cát lồng ghép với chính sách phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực đến năm 2020 theo quyết định 853/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh và một số chính sách khác theo quy định hiện hành.
- Tạo cơ chế thông thoáng về đầu tư hạ tầng, có các văn bản hướng dẫn cụ thể về trình tự, hồ sơ, thủ tục về giao đất, cho thuê đất phát triển nuôi tôm để kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp.
- Có chính sách hỗ trợ tư vấn pháp lý về hồ sơ thủ tục đầu tư, thuê đất..., nghiên cứu cải tiến các công nghệ phục vụ nuôi tôm.
10. Về vốn và huy động vốn
Vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã), tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và vay tín dụng.
- Vốn của các thành phần kinh tế và vốn vay từ các tổ chức tín dụng đầu tư nội đồng, hệ thống ao đầm nuôi bảo đảm các điều kiện kỹ thuật nuôi áp dụng Quy trình thực hành nuôi tốt (VietGAP, CoC) và các chứng chỉ áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi tôm trên cát tập trung, vùng nuôi công nghệ cao đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả và phù hợp với quy hoạch; đầu tư nâng cấp các vùng đảm bảo điều kiện nuôi thâm canh, công nghệ cao và an toàn sinh học, áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản và công tác khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình...).

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nuôi tôm trên cát tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
- Khai thác tiềm năng, lợi thế, tận dụng tối đa quỹ đất cát ven biển để đầu tư phát triển nuôi tôm nhằm đạt quy mô, khối lượng sản phẩm và giá trị hàng hóa lớn. Hình thành các vùng nuôi tôm trên cát theo hướng công nghiệp, công nghệ cao tăng sức cạnh tranh, đảm bảo phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững về kinh tế xã hội và môi trường; góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Tạo ra các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, ổn định cung ứng cho các cơ sở chế biến xuất khẩu, tạo bước đột phá về nuôi trồng và chế biến xuất khẩu thủy sản.
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất cát ven biển, góp phần tạo công ăn, việc làm và thu nhập cho nhân dân ven biển, tăng trưởng kinh tế, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Diện tích quy hoạch nuôi tôm trên cát toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: 700 ha, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 150 ha, Thạch Hà 300 ha, Cẩm Xuyên 220 ha, Kỳ Anh 30 ha.
- Đến năm 2020: 900 ha, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 180 ha, Thạch Hà 370 ha, Cẩm Xuyên 320 ha, Kỳ Anh 30 ha.
- Đến năm 2030: 980,2 ha, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 197,4 ha, Thạch Hà 410,5 ha, Cẩm Xuyên 342,3 ha, Kỳ Anh 30 ha.
(Chi tiết theo Báo cáo quy hoạch do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập).
b) Sản lượng nuôi tôm theo các giai đoạn:
- Đến năm 2015: 14.000 tấn, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 3.000 tấn, Thạch Hà 6.000 tấn, Cẩm Xuyên 4.400 tấn, Kỳ Anh 600 tấn.
- Đến năm 2020: 27.000 tấn, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 5.400 tấn, Thạch Hà 11.100 tấn, Cẩm Xuyên 9,600 tấn, Kỳ Anh 900 tấn.
- Đến năm 2030: 34.000 tấn, phân bố tại các huyện: Nghi Xuân 6.845 tấn, Thạch Hà 14.238 tấn, Cẩm Xuyên 11.876 tấn, Kỳ Anh 1.041 tấn.
c) Giá trị sản xuất: Đến năm 2015: 1.400 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu 66 triệu USD; đến năm 2020: 2.700 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 127 triệu USD; đến năm 2030: 3.400 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 160 triệu USD.
d) Giải quyết việc làm: Đến năm 2015: 7.000 lao động; đến năm 2020: 9.000 lao động; đến năm 2030: 10.000 lao động.
3. Khái toán vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2030: 4.250 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012-2015: 1.050 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020: 1.500 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021-2030: 1.700 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%;
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
II. Các giải pháp chủ yếu
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát toàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết một số vùng nuôi tập trung, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi công nghiệp, công nghệ cao.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân để tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi tôm trên cát; chính quyền các cấp tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
2. Về giao đất, cho thuê đất
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất đúng quy định để nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được duyệt.
3. Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống
- Rà soát lại hệ thống sản xuất và ương nuôi giống tôm đã có, xây dựng kế hoạch, định hướng đầu tư, nâng cấp, từng bước hoàn thiện các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm; phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu người nuôi, đến năm 2020 đáp ứng 100% nhu cầu người nuôi.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ sản xuất, ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp trại thực nghiệm và sản xuất giống tôm Xuân Phổ để tổ chức ương dưỡng khoảng 200 triệu post/năm; xây dựng 4 cơ sở ương tôm giống, công suất dự kiến 200 - 400 triệu post/năm.
- Tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư có tiềm lực và thương hiệu vào đầu tư phát triển sản xuất giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh như: Tập đoàn CP, UP, Việt Úc...
4. Về tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết.
- Khuyến khích phát triển hình thức nuôi theo tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp, liên doanh, liên kết để có điều kiện sản xuất tập trung, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung; gắn sản xuất với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên hệ chặt chẽ với doanh nghiệp chế biến trong và ngoài tỉnh để có kế hoạch, chiến lược bao tiêu sản phẩm; xây dựng thương hiệu cho sản phẩm tôm trên cát Hà Tĩnh, tạo sức cạnh tranh cao trên thị trường.
- Phấn đấu đến năm 2014 sản xuất đủ nguyên liệu để xây dựng nhà máy chế biến thủy sản (chủ yếu là con tôm) và tổ chức thu mua sản phẩm cho bà con nông dân.
5. Giải pháp kỹ thuật, khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Xây dựng các vùng nuôi phải đảm bảo đủ điều kiện để nuôi công nghiệp công nghệ cao và phát triển bền vững.
- Tăng cường ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cao trong nuôi tôm theo hướng an toàn sinh học; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm; áp dụng các quy trình, quy phạm thực hành nuôi tốt, an toàn dịch bệnh, đảm bảo môi trường; sử dụng công nghệ mới trong việc cấp, thoát nước và xử lý nước thải trong suốt quá trình nuôi, thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nuôi, Tiếp tục hoàn thiện quy trình nuôi tôm trên cát, xây dựng một số mô hình mẫu nuôi tôm trên cát để từ đó nhân rộng.
- Tổ chức và tạo điều kiện cho người dân được tham quan học tập các mô hình nuôi tôm công nghệ cao, nâng suất, hiệu quả để nâng cao nhận thức về đầu tư và tổ chức sản xuất; tăng cường công tác tập huấn, hội thảo để nâng cao kỹ thuật nuôi cho người nuôi, xây dựng và truyền tải các chuyên đề, các mô hình nuôi hiệu quả để bà con học tập và nhân rộng.
6. Về thủy lợi
- Xây dựng các vùng nuôi phải bố trí diện tích để xây dựng hệ thống ao chứa lắng, ao xử lý nước thải, các công trình phục vụ sản xuất. Diện tích mặt nước thực nuôi chiếm khoảng 60% tổng diện tích vùng nuôi.
- Hệ thống cấp và thoát nước phục vụ nuôi trồng phải riêng rẽ, sử dụng hệ thống kênh cấp, kênh thoát bằng đường ống nhựa PVC kín hoàn toàn, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm giảm thiểu tối đa việc thất thoát nước mặn ra môi trường xung quanh.
7. Về môi trường và phòng chống dịch bệnh
- Phát triển nuôi tôm trên cát cần tuân thủ nghiêm các quy định và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của các bộ, ngành liên quan, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, địa phương và đơn vị tham gia nuôi trồng thủy sản; không sử dụng hoàn toàn nguồn nước ngầm để nuôi trồng thủy sản nhằm hạn chế sự xâm nhập mặn ảnh hưởng đến hệ sinh thái đất cát ven biển; không xả nước nuôi trực tiếp ra bãi cát hay xuống biển mà phải được đưa vào ao xử lý để xử lý trước khi thải ra môi trường, hoặc ao xử lý có thể nuôi động vật thân mềm, cá biển... sau đó có thể tái sử dựng nguồn nước.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi đồng bộ, áp dụng công nghệ nuôi thân thiện môi trường, nuôi an toàn sinh học (CoC, GAP, BMP, VietGAP...)
- Trong quá trình nuôi không sử dụng các loại thuốc, hóa chất đã quá hạn sử dụng hoặc nằm trong danh mực cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Xây dựng và nâng cấp Phòng kiểm tra dịch bệnh và môi trường trong nuôi trồng thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn về quy định phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.
- Tuyên truyền, phổ cập, giáo dục kiến thức về bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh cho cộng đồng, thực hiện đồng quản lý môi trường tại các vùng nuôi.
8. Về thức ăn, vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản
Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn trên địa bàn tỉnh, khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi tôm; giám sát sử dụng thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng thức ăn, thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản.
9. Về cơ chế chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh để phát triển nuôi tôm trên cát như: Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015; xây dựng ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nuôi tôm trên cát lồng ghép với chính sách phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực đến năm 2020 theo quyết định 853/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh và một số chính sách khác theo quy định hiện hành.
- Tạo cơ chế thông thoáng về đầu tư hạ tầng, có các văn bản hướng dẫn cụ thể về trình tự, hồ sơ, thủ tục về giao đất, cho thuê đất phát triển nuôi tôm để kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp.
- Có chính sách hỗ trợ tư vấn pháp lý về hồ sơ thủ tục đầu tư, thuê đất..., nghiên cứu cải tiến các công nghệ phục vụ nuôi tôm.
10. Về vốn và huy động vốn
Vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã), tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và vay tín dụng.
- Vốn của các thành phần kinh tế và vốn vay từ các tổ chức tín dụng đầu tư nội đồng, hệ thống ao đầm nuôi bảo đảm các điều kiện kỹ thuật nuôi áp dụng Quy trình thực hành nuôi tốt (VietGAP, CoC) và các chứng chỉ áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi tôm trên cát tập trung, vùng nuôi công nghệ cao đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả và phù hợp với quy hoạch; đầu tư nâng cấp các vùng đảm bảo điều kiện nuôi thâm canh, công nghệ cao và an toàn sinh học, áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản và công tác khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình...).