Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất công trình ngầm Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất công trình ngầm Bình Thuận

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
...
4. Giá thuê mặt nước
a) Dự án sản xuất nông nghiệp:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000 đồng/km2/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 20.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp (trừ khai thác dầu khí):
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 150.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 70.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 40.000.000 đồng/km2/năm.
Vị trí mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra;
c) Căn cứ giá thuê mặt nước quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.

Content:
Giá thuê mặt nước
a) Dự án sản xuất nông nghiệp:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000 đồng/km2/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 20.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp (trừ khai thác dầu khí):
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 150.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 70.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 40.000.000 đồng/km2/năm.
Vị trí mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra;
c) Căn cứ giá thuê mặt nước quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.