Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Nam Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "2082/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "2082/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "2082/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "2082/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "2082/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Nam Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
...
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường bộ
+ Trục dọc Bắc - Nam:
. Đường Hồ Chí Minh đi qua khu vực quy hoạch có chiều dài tuyến khoảng 70 km, quy mô mặt cắt ngang quy hoạch thay đổi 48 - 55 m tùy vị trí, nền đường 9 m, mặt đường 7 m, tiêu chuẩn đường cấp III hiện đang khai thác.
. Tuyến đường bộ ven biển đi qua địa phận các huyện Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, huyện Nghi Xuân có tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với chiều dài đoạn đi qua vùng khoảng 43 km.
. Đường quốc lộ 1A với tổng chiều dài đi qua vùng khoảng 75 km sẽ được nâng cấp thành đường cấp I đồng bằng với 4 làn xe.
. Đường bộ cao tốc Bắc Nam dự kiến nằm phía Tây quốc lộ 1A hiện có với chiều dài qua vùng đạt khoảng 43 km.
. Đường quốc lộ 46 có 2 nhánh với tổng chiều dài khoảng gần 110 km với quy mô đường cấp III miền núi 2 làn xe cho hướng đi Thanh Thủy và cấp II đồng bằng hướng đi Đô Lương.
. Đường quốc lộ 15A chiều dài qua vùng là 42km, quy mô đường cấp IV.
. Đường quốc lộ 8 đi lên cửa khẩu Cầu Treo với chiều dài khoảng 83 km, quy mô đường cấp III. Riêng đoạn từ thị xã Hồng Lĩnh đến Hương Sơn dài 34 km sẽ nâng cấp thành đường cao tốc 4 làn xe.
+ Trục ngang Đông - Tây:
. Trục Đông Tây Nam Nghệ An được xây dựng trên cơ sở quốc lộ 46 đi lên cửa khẩu Thanh Thủy với quy mô đường cấp III chiều dài tuyến khoảng 73 km.
. Xây dựng trục Đô Lương - Nghi Thái - Nghi Xuân nối từ quốc lộ 15A tại huyện Đô Lương đi qua huyện Nghi Lộc, qua sông Lam và nối vào đường bộ Ven biển tại huyện Nghi Xuân. Hình thành trục xuyên suốt từ Đô Lương đến Nghi Xuân. Quy hoạch với quy mô đường cấp III đồng bằng đoạn Nghi Thái - quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh, chiều dài tuyến 14 km, đoạn còn lại cấp 5 chiều dài tuyến 27 km.
. Trục Đông Tây Bắc Hà Tĩnh 1 được xây dựng trên cơ sở tuyến quốc lộ 8A đi lên cửa khẩu Cầu Treo sẽ mở thêm tuyến nối thị trấn Đức Thọ với quốc lộ 1A hình thành một tuyến nối từ cảng Xuân An với cửa khẩu Cầu Treo. Tuyến này sẽ được xây dựng với quy mô cấp III đồng bằng chiều dài tuyến khoảng 103 km. (Đoạn Hồng Lĩnh - Hương Sơn sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cao tốc).
. Trục Đông Tây, Bắc Hà Tĩnh 2 được xây dựng trên cơ sở tỉnh lộ 5 nối từ huyện Đức Thọ ra đường Hồ Chí Minh sẽ kéo dài qua quốc lộ 1A đến thị trấn Xuân An. Hình thành trục đường xuyên suốt từ thị trấn Xuân An ra đường Hồ Chí Minh đi về phía Nam của vùng quy hoạch với quy mô đường cấp IV đồng bằng, chiều dài tuyến 44 km.
+ Hệ thống giao thông nội vùng:
. Các tuyến đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV.
. Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015: 100% các xã có đường giao thông đến trung tâm, tỷ lệ rải mặt đạt 40 - 50%, đến năm 2025 hầu hết các tuyến đạt tiêu chuẩn đường nông thôn mới, tỷ lệ rải mặt đạt 80%.
. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã tới trung tâm thôn, bản ở các huyện vùng núi cao (5 huyện). Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường xã ở các huyện vùng núi cao đến năm 2015 đạt 15%, đến năm 2020 đạt 20%.
- Đường sắt:
Cải tạo nâng cấp: Tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu đi qua vùng. Lắp đặt đầy đủ hệ thống báo, các trang thiết bị cảnh báo đường sắt; xây dựng các đường ngang bảo đảm an toàn giao thông.
- Đường hàng không: Đầu tư, cải tạo sân bay Vinh theo quy hoạch hàng không đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đường thủy:
+ Đường biển: Các tuyến đường biển ra hải phận quốc tế và các tuyến cự ly ngắn được hoàn thiện mở rộng, nâng cấp theo quy hoạch được duyệt. Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác an toàn, an ninh, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ trên biển.
Hệ thống cảng bao gồm: Cảng Nghệ An (khu bến Cửa Lò, bến Cửa Hội, Bến Thủy), cảng Sơn Dương Vũng Áng (khu bến Xuân Hải).
+ Đường sông: Trong vùng có khoảng 14 tuyến đường sông (10 tuyến thuộc các huyện Thanh Chương, Nam Đàn và thành phố Vinh của tỉnh Nghệ An và 4 tuyến thuộc các huyện Hương Sơn, Đức Thọ của tỉnh Hà Tĩnh). Dự kiến hoàn chỉnh bến bãi và nạo vét luồng lạch cho các tuyến này.
- Giao thông đô thị:
+ Nâng cấp chất lượng hệ thống đường hiện có. Xây dựng mới các tuyến đường đảm bảo mật độ hợp lý, đặc biệt là khu vực có liên hệ với các trung tâm kinh tế của vùng theo tuyến độc đạo (vùng núi, ven biển).
+ Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện. Các bến xe đối ngoại này bố trí tại các đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của trong vùng. Quy mô dự kiến 4,5 - 5 ha cho một bến; hệ thống bến xe liên tỉnh, nội tỉnh bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giao thông lớn của các huyện. Quy mô dự kiến khoảng 1,5 - 2,5 ha cho một bến.

Content:
Quy hoạch giao thông:
- Đường bộ
+ Trục dọc Bắc - Nam:
. Đường Hồ Chí Minh đi qua khu vực quy hoạch có chiều dài tuyến khoảng 70 km, quy mô mặt cắt ngang quy hoạch thay đổi 48 - 55 m tùy vị trí, nền đường 9 m, mặt đường 7 m, tiêu chuẩn đường cấp III hiện đang khai thác.
. Tuyến đường bộ ven biển đi qua địa phận các huyện Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, huyện Nghi Xuân có tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với chiều dài đoạn đi qua vùng khoảng 43 km.
. Đường quốc lộ 1A với tổng chiều dài đi qua vùng khoảng 75 km sẽ được nâng cấp thành đường cấp I đồng bằng với 4 làn xe.
. Đường bộ cao tốc Bắc Nam dự kiến nằm phía Tây quốc lộ 1A hiện có với chiều dài qua vùng đạt khoảng 43 km.
. Đường quốc lộ 46 có 2 nhánh với tổng chiều dài khoảng gần 110 km với quy mô đường cấp III miền núi 2 làn xe cho hướng đi Thanh Thủy và cấp II đồng bằng hướng đi Đô Lương.
. Đường quốc lộ 15A chiều dài qua vùng là 42km, quy mô đường cấp IV.
. Đường quốc lộ 8 đi lên cửa khẩu Cầu Treo với chiều dài khoảng 83 km, quy mô đường cấp III. Riêng đoạn từ thị xã Hồng Lĩnh đến Hương Sơn dài 34 km sẽ nâng cấp thành đường cao tốc 4 làn xe.
+ Trục ngang Đông - Tây:
. Trục Đông Tây Nam Nghệ An được xây dựng trên cơ sở quốc lộ 46 đi lên cửa khẩu Thanh Thủy với quy mô đường cấp III chiều dài tuyến khoảng 73 km.
. Xây dựng trục Đô Lương - Nghi Thái - Nghi Xuân nối từ quốc lộ 15A tại huyện Đô Lương đi qua huyện Nghi Lộc, qua sông Lam và nối vào đường bộ Ven biển tại huyện Nghi Xuân. Hình thành trục xuyên suốt từ Đô Lương đến Nghi Xuân. Quy hoạch với quy mô đường cấp III đồng bằng đoạn Nghi Thái - quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh, chiều dài tuyến 14 km, đoạn còn lại cấp 5 chiều dài tuyến 27 km.
. Trục Đông Tây Bắc Hà Tĩnh 1 được xây dựng trên cơ sở tuyến quốc lộ 8A đi lên cửa khẩu Cầu Treo sẽ mở thêm tuyến nối thị trấn Đức Thọ với quốc lộ 1A hình thành một tuyến nối từ cảng Xuân An với cửa khẩu Cầu Treo. Tuyến này sẽ được xây dựng với quy mô cấp III đồng bằng chiều dài tuyến khoảng 103 km. (Đoạn Hồng Lĩnh - Hương Sơn sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cao tốc).
. Trục Đông Tây, Bắc Hà Tĩnh 2 được xây dựng trên cơ sở tỉnh lộ 5 nối từ huyện Đức Thọ ra đường Hồ Chí Minh sẽ kéo dài qua quốc lộ 1A đến thị trấn Xuân An. Hình thành trục đường xuyên suốt từ thị trấn Xuân An ra đường Hồ Chí Minh đi về phía Nam của vùng quy hoạch với quy mô đường cấp IV đồng bằng, chiều dài tuyến 44 km.
+ Hệ thống giao thông nội vùng:
. Các tuyến đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV.
. Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015: 100% các xã có đường giao thông đến trung tâm, tỷ lệ rải mặt đạt 40 - 50%, đến năm 2025 hầu hết các tuyến đạt tiêu chuẩn đường nông thôn mới, tỷ lệ rải mặt đạt 80%.
. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã tới trung tâm thôn, bản ở các huyện vùng núi cao (5 huyện). Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường xã ở các huyện vùng núi cao đến năm 2015 đạt 15%, đến năm 2020 đạt 20%.
- Đường sắt:
Cải tạo nâng cấp: Tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu đi qua vùng. Lắp đặt đầy đủ hệ thống báo, các trang thiết bị cảnh báo đường sắt; xây dựng các đường ngang bảo đảm an toàn giao thông.
- Đường hàng không: Đầu tư, cải tạo sân bay Vinh theo quy hoạch hàng không đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đường thủy:
+ Đường biển: Các tuyến đường biển ra hải phận quốc tế và các tuyến cự ly ngắn được hoàn thiện mở rộng, nâng cấp theo quy hoạch được duyệt. Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác an toàn, an ninh, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ trên biển.
Hệ thống cảng bao gồm: Cảng Nghệ An (khu bến Cửa Lò, bến Cửa Hội, Bến Thủy), cảng Sơn Dương Vũng Áng (khu bến Xuân Hải).
+ Đường sông: Trong vùng có khoảng 14 tuyến đường sông (10 tuyến thuộc các huyện Thanh Chương, Nam Đàn và thành phố Vinh của tỉnh Nghệ An và 4 tuyến thuộc các huyện Hương Sơn, Đức Thọ của tỉnh Hà Tĩnh). Dự kiến hoàn chỉnh bến bãi và nạo vét luồng lạch cho các tuyến này.
- Giao thông đô thị:
+ Nâng cấp chất lượng hệ thống đường hiện có. Xây dựng mới các tuyến đường đảm bảo mật độ hợp lý, đặc biệt là khu vực có liên hệ với các trung tâm kinh tế của vùng theo tuyến độc đạo (vùng núi, ven biển).
+ Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện. Các bến xe đối ngoại này bố trí tại các đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của trong vùng. Quy mô dự kiến 4,5 - 5 ha cho một bến; hệ thống bến xe liên tỉnh, nội tỉnh bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giao thông lớn của các huyện. Quy mô dự kiến khoảng 1,5 - 2,5 ha cho một bến.