Document: Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi phải thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng kinh tế và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp; khuyến khích xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp; khuyến khích hộ nông dân đầu tư phát triển trang trại để tăng quy mô sản xuất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô lớn, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ; phát triển nông nghiệp xanh, hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đồng thời phát triển doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm nông sản, giống vật nuôi cây trồng chủ lực chất lượng cao; góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho toàn xã hội;
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện, chú trọng phát triển 3 loại rừng: Phòng hộ, sản xuất, đặc dụng. Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp chính là vùng nguyên liệu gỗ và vùng cây đặc sản phục vụ xuất khẩu như quế, hồi, thông nhựa, ngoài ra chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ;
- Phát triển thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu đi đôi với bảo vệ nguồn tài nguyên nước, phục vụ đa mục tiêu. Chú trọng việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, củng cố đê điều để bảo đảm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ổn định, cải thiện cuộc sống của dân cư nông thôn, phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi phải gắn với bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái được bảo vệ.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm nghiệp theo chuỗi từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị trên một đơn vị sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh những sản phẩm nông lâm nghiệp có lợi thế của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế. Nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động trong ngành nông nghiệp;
- Đảm bảo sự phát triển bền vững sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước trong tỉnh, đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp và kết hợp phục vụ các ngành kinh tế, xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ 4,0-5,5%/năm, trong đó: Trồng trọt tăng 1,5%/năm, chăn nuôi tăng 8,2-8,5%/năm, dịch vụ nông nghiệp tăng 3,0%; lâm nghiệp tăng 8%/năm; độ che phủ rừng đạt 54-55% và nâng cao chất lượng rừng; có 85,0% diện tích gieo trồng được tưới, tiêu nước chủ động; cơ bản hoàn thành kiên cố hóa kênh mương nội đồng; có 98% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
b) Định hướng đến năm 2030:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ 5,5-6,5%/năm, trong đó: Trồng trọt tăng 2,0%/năm, chăn nuôi tăng 8,5 - 9,0%/năm, dịch vụ nông nghiệp tăng 5,0%/ năm; lâm nghiệp tăng 10,0%/năm; độ che phủ rừng đạt ổn định 55% và tập trung làm giàu rừng; Phấn đấu đến năm 2030 có 100% diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động.
3. Định hướng Quy hoạch phát triển Nông, lâm nghiệp và Thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Phát triển sản xuất ngành nông nghiệp
3.1.1. Trồng trọt
Tập trung chuyển đổi cơ cấu giống, sử dụng các loại giống mới năng suất cao, chất lượng, có khả năng kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung với 6 vùng, gồm: Vùng trồng lúa chất lượng cao, vùng trồng rau an toàn, vùng trồng chè, vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa và vùng trồng cây dong riềng; nghiên cứu phát triển vùng trồng cây chè hoa vàng, cây dược liệu ....;
Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng sản xuất hàng hóa, làm cơ sở xây dựng các thương hiệu sản phẩm và tạo nguyên liệu cho việc sơ chế, chế biến, đưa nông sản đến với người tiêu dùng thông qua Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm; phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau, hoa và cây ăn quả đang có lợi thế; phổ biến ứng dụng các kỹ thuật sơ chế, chế biến, bảo quản để nâng cao hiệu quả sau thu hoạch.
a) Nhóm an ninh lương thực
Diện tích đất lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ổn định là 25.000 ha, trong đó diện tích đất chuyên lúa nước là 19.000 ha; diện tích đất lúa còn lại là 6.000 ha. Diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là 44.000ha. Quy hoạch vùng sản xuất lúa tập trung: Vùng trồng lúa nếp cái hoa vàng tập trung 4.390 ha.
b) Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao
* Cây rau: Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau cả năm là 10.630 ha; năm 2030, diện tích là 11.700 ha. Dự kiến quy mô sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh đến năm 2020 ổn định 909 ha, tập trung ở các địa phương Quảng Yên, Hạ Long, Cẩm Phả, Hải Hà, Đông Triều, Hoành Bồ.
* Cây ăn quả:
Mở rộng diện tích cây ăn quả phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, chủ yếu phát triển trên diện tích vườn hộ trong khu dân cư, đất đồi có độ dốc dưới 15o; đến 2020 diện tích cây ăn quả 8.850 ha, trong đó diện tích quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tập trung đến năm 2020 là 3.092 ha (trong đó na 970 ha, vải 950 ha, cam 1.172 ha), đến năm 2030 là 3.260 ha.
* Cây chè: Tập trung phát triển cây chè tại 3 địa phương Hải Hà, Đầm Hà và Vân Đồn; đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích là 1.800 ha; Vùng sản xuất chè tập trung 1.150 ha tại huyện Hải Hà và Đầm Hà.
* Cây dong riềng:
Tập trung phát triển cây dong riềng tại huyện Bình Liêu và Tiên Yên, đến năm 2020, diện tích là 500 ha, đến năm 2030 diện tích 800 ha.
c) Nhóm cây tiềm năng (hoa, cây cảnh):
- Mở rộng diện tích hoa, cây cảnh có giá trị nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ của nhân dân trên địa bàn tỉnh. Vùng tập trung hoa, cây cảnh tại các huyện, thị xã, thành phố: Hoành Bồ, Đông Triều, Quảng Yên, Cẩm Phả, Hạ Long, Bình Liêu. Dự kiến đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích trồng hoa, cây cảnh trên toàn tỉnh ổn định 500 ha.
- Vùng sản xuất hoa tập trung tại Hoành Bồ, Quảng Yên, Đông Triều với diện tích 147,5 ha, tập trung đầu tư thâm canh, trồng các loại có giá trị kinh tế cao.
d) Nhóm cây hỗ trợ phát triển chăn nuôi
* Cây ngô: Phát triển diện tích trồng ngô, lựa chọn các giống ngô mới, ngô chuyển gen có năng suất, chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu chế biến thức ăn cho chăn nuôi, mở rộng diện tích cây ngô vụ đông, đến năm 2020 diện tích 8.650 ha, năm 2030 là 10.000 ha. Diện tích sản xuất ngô cao sản tập trung đến năm 2020, ổn định đến năm 2030 là 1.860 ha, tập trung chủ yếu tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái.
* Cây đậu tương:
Dự kiến năm 2020 diện tích đậu tương gieo trồng 1.200ha và đến năm 2030 diện tích gieo trồng đậu tương 1.670 ha.
* Cây lạc: Phát triển cây lạc tập trung chủ yếu tại các địa bàn: Móng Cái, Đông Triều, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà. Diện tích gieo trồng trồng lạc dự kiến đến năm 2020 là 5.300 ha, đến năm 2030 là 5.360 ha.
* Cây khoai lang:
Diện tích trồng cây khoai đến năm 2020 diện tích gieo trồng cây khoai lang đạt 2.400 ha, sản lượng đạt 15.600 tấn và đến năm 2030 diện tích gieo trồng đạt 2.200 ha, sản lượng đạt 15.400 tấn.
* Cây mía: Dự kiến diện tích cây trồng mía tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là 580 ha, sản lượng đến năm 2020 đạt 26.100 tấn và đạt 30.160 tấn năm 2030, trồng tập trung tại các huyện: Bình Liêu, Hải Hà, Vân Đồn, Hoành Bồ.
e) Trồng cỏ phục vụ chăn nuôi: Cải tạo diện tích đồng cỏ tự nhiên và chuyển đổi một phần diện tích đất chưa sử dụng, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm và trồng xen canh với cây lâu năm để trồng cỏ chuyên canh hoặc thâm canh nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn cho phát triển chăn nuôi. Rà soát lại quỹ đất tại các huyện miền Đông, xác định lại cơ cấu cây trồng chính để hình thành các vùng nguyên liệu cung cấp thức ăn cho các dự án chăn nuôi gia súc. Năm 2020 diện tích trồng cỏ khoảng 3.200 ha, trong đó dự kiến lấy 1.000 ha từ đất rừng sản xuất khi thực hiện dự án.
g) Một số cây khác:
Diện tích cây trồng mía tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 600 ha, sản lượng đến năm 2020 đạt 33.000 tấn và đạt 48.000 tấn năm 2030; trồng tập trung tại các huyện: Hải Hà 150 ha, Hoành Bồ 120 ha, Đầm Hà 110ha, Bình Liêu 100 ha, Ba Chẽ 100 ha, Vân Đồn 20 ha.
3.1.2. Chăn nuôi
Phát triển số lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp, trang trại, sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ gắn với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh cơ cấu giống vật nuôi theo hướng tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp gắn với phòng trừ dịch bệnh và kiểm soát được môi trường.
Hình thành mối liên kết từ các yếu tố đầu vào - sản xuất chăn nuôi - chế biến, bảo quản - tiêu thụ sản phẩm. Phát triển chăn nuôi bền vững trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích về môi trường.
Khuyến khích phát triển sản xuất giống trong nhân dân; thực hiện chính sách đầu tư có trọng điểm phù hợp với chiến lược phát triển của từng loại vật nuôi để mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế tham gia vào phát triển chăn nuôi.
Từng bước quản lý tốt công tác giết mổ gia súc gia cầm, công tác thú y; đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, bệnh. Triển khai lập và thực hiện tốt quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với xây dựng nông thôn mới.
a) Đàn lợn
Đàn lợn tập trung chủ yếu ở các địa phương Đầm Hà, Hải Hà, Cẩm Phả, Tiên Yên, Ba Chẽ, Quảng Yên, Uông Bí. Dự kiến đến năm 2020 đàn lợn đạt 1.200 ngàn con, trong đó lợn lai 2/3 và 3/4 máu ngoại chiếm 90%; tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 80% so với tổng đàn; sản lượng thịt hơi 102 ngàn tấn. Đến năm 2030 đạt 2.500 ngàn con; tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 95%; sản lượng thịt hơi 191,25 ngàn tấn.
Phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung giống lợn Móng Cái tại địa bàn thành phố Móng Cái và các địa phương Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, Cẩm Phả với quy mô mỗi trang trại có 1.000 con thịt và lợn nái, với tổng diện tích khoảng trên 700 ha; tổng đàn lợn nái Móng Cái đạt 300 ngàn vào năm 2020 và 431 ngàn con vào năm 2030.
b) Đàn gia cầm
Tập trung phát triển đàn gia cầm cả về quy mô tổng đàn lẫn chất lượng sản phẩm, cả về cơ cấu chủng loại giống và sản phẩm lẫn phương thức chăn nuôi. Dự kiến đến năm 2020 đàn gia cầm đạt 8,0 triệu con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 85% so với tổng đàn, sản lượng thịt 20,0 ngàn tấn; đến năm 2030 đàn gia cầm đạt 18.000 ngàn con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 95%, sản lượng thịt 45,0 ngàn tấn. Địa bàn phát triển đàn gia cầm chủ yếu tại Quảng Yên, Đông Triều, Hoành Bồ và Uông Bí.
Phát triển chăn nuôi gà đặc sản (gà địa phương) tập trung tại Tiên Yên và một số địa phương Đầm Hà, Hải Hà, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Đông Triều với quy mô tổng đàn đạt 5.000 ngàn con. Phát triển chăn nuôi vịt biển tại các địa phương ven biển Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Hạ Long, Cẩm Phả và Quảng Yên.
c) Đàn bò
Phát triển đàn bò chủ yếu tại địa bàn Bình Liêu, Ba Chẽ, Móng Cái, Đông Triều và Đầm Hà, đến năm 2020 dự kiến đạt 70 ngàn con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 70% quy mô đàn; đến năm 2030 đạt 150 ngàn con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung là 85%.
d) Đàn trâu
Phát triển ở các huyện Bình Liêu, Tiên Yên, Hải Hà, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đàn trâu ổn định 50 ngàn con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 1,7 ngàn tấn năm 2020 và đạt 2,5 ngàn tấn vào năm 2030.
đ) Đàn dê
Đàn dê phát triển ở địa bàn vùng cao, nơi có nguồn thức ăn dồi dào như: Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ; dự kiến năm 2020 đạt 20 ngàn con và năm 2030 đạt 35 ngàn con.
e) Đàn ong
Dự kiến phát triển quy mô đàn ong lấy mật tại một số địa phương Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu, đến năm 2020 đạt 50.000 tổ, sản lượng mật ong trên 400 ngàn lít.
3.2. Phát triển sản xuất ngành lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợp giữa lợi ích kinh tế với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn xây dựng và bảo vệ rừng với khai thác chế biến, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Hình thành hai vùng sản xuất lâm nghiệp: Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biến phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ cho ngành than và xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, ba kích, thông nhựa).
Đẩy mạnh và phát triển rừng trồng cây gỗ lớn và rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, rừng cảnh quan để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2.1. Lâm sinh
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 định hướng đến 2030 tỉnh Quảng Ninh là 426.965,7ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng 24.237,6 ha; đất rừng phòng hộ 134.083,5 ha; đất rừng sản xuất 268.644,6 ha.
- Trồng rừng: Giai đoạn 2016-2020 diện tích trồng rừng 55.000 ha, trong đó: Trồng mới 10.000 ha; trồng lại sau khai thác 45.000 ha, đưa tỷ lệ giống cây lâm nghiệp mới được công nhận vào sản xuất đạt 60 - 70% vào năm 2020; giai đoạn 2021-2030 trồng lại sau khai thác 112.591 ha. Các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gồm:
+ Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Là vùng sản xuất, cung cấp nguyên liệu gỗ mỏ, gỗ dăm giấy... triển khai tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
+ Vùng sản xuất gỗ lớn: Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn dự kiến khoảng 18.000ha, trong đó: Diện tích chuyển hóa để kinh doanh gỗ lớn 5.100 ha, diện tích trồng mới để kinh doanh gỗ lớn 10.000 ha, diện tích trồng lại để kinh doanh gỗ lớn 2.900 ha.
+ Vùng cây lâm sản ngoài gỗ: Vùng trồng cây Hồi 5.302 ha, tập trung ở Bình Liêu, Hải Hà; Vùng cây Quế 3.790 ha tại huyện Đầm Hà, Ba Chẽ, Hải Hà; Vùng trồng cây Ba kích 2.170 ha, tập trung ở Ba Chẽ, Hoành Bồ, Vân Đồn, Hải Hà; vùng trồng sở 1.700 ha tại huyện Bình Liêu; Vùng dược liệu khác 2.135ha tại Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Cẩm Phả, Bình Liêu và Đông Triều, Đầm Hà. Vùng Thông nhựa diện tích 19.975 ha tại địa bàn Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Vân Đồn, Móng Cái, Ba Chẽ.
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung đến năm 2020 diện tích 18.728,5 ha.
- Phát triển rừng ngập mặn: Trồng và khôi phục rừng ngập mặn tổng diện tích dự kiến 16.156 ha, trong đó: Trồng mới 5.470 ha (tập trung ở Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Vân Đồn, Cẩm Phả, Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long); trồng nâng cấp (khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung) 10.686 ha.
3.2.2. Khai thác
- Khai thác gỗ rừng trồng: Đối tượng là rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ thuộc rừng sản xuất, giai đoạn 2016-2020 khối lượng khai thác bình quân 600 nghìn m3 gỗ/năm; sau năm 2020 khai thác bình quân 800 nghìn m3/năm.
- Khai thác nhựa Thông: Đối tượng khai thác là rừng Thông trên 20 tuổi, có D1,3 > 20 cm; dự kiến sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020 từ 2.300 - 2.500 tấn/năm; sau năm 2020 khai thác mỗi năm 3.000 tấn/năm.
- Khai thác dược liệu: Đến năm 2020 dự kiến sản lượng thu được 4.200 tấn/năm; sau năm 2020 mỗi năm khai thác 5.000 tấn.
3.2.3. Chế biến lâm sản
Nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ ở vùng nông thôn, làng nghề. Xây dựng và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ trong khu, cụm công nghiệp ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng. Xây dựng các cụm, điểm, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng có quy mô thích hợp có công nghệ tiên tiến, liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa. Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ tinh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, tổ chức lại sản xuất, bố trí hợp lý, khoa học hệ thống các cơ sở chế biến với vùng, nguồn nguyên liệu ổn định. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm có giá trị cao; sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đưa công nghiệp chế biến gỗ trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp Quảng Ninh. Điều chỉnh lại mạng lưới chế biến lâm sản nói chung và chế biến gỗ nói riêng trong toàn tỉnh, chuyển các cơ sở chế biến hiện đang ở trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp để hạn chế ô nhiễm môi trường.
a) Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ: Đến năm 2020, số lượng các cơ sở sơ chế đạt 30 cơ sở nằm hầu hết ở các huyện thị, thành phố với số lượng lao động ước tính 1.570 người với tổng công suất đạt khoảng 66.000 m3/năm.
b) Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc: Các cơ sở sản xuất đồ mộc đến năm 2020 toàn tỉnh có 15 cơ sở tập trung tại các đô thị lớn: Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và huyện Ba Chẽ, Đầm Hà, với tổng công suất ước tính 26.000 m3 sản phẩm/năm.
c) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán: Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán đến năm 2020 là 6 cơ sở tại các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hoành Bồ và Hải Hà, với tổng công suất đạt 12.000 m3 sản phẩm/năm với lực lượng lao động thu hút khoảng 600 người.
d) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh: Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất ván ghép thanh có 5 cơ sở nằm trên địa bàn Uông Bí, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên và Bình Liêu với tổng công suất 15.000 m3 sản phẩm/năm.
đ) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF): Đến năm 2020 dự kiến có 2 cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF) tại Hoành Bồ và Tiên Yên, với tổng công suất 65.000 m3 sản phẩm/năm.
e) Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ:
Đến năm 2020 dự kiến các cơ sở dăm gỗ giảm còn 11 cơ sở sản xuất dăm gỗ tại: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Ba Chẽ, Đầm Hà, TP. Cẩm Phả, TP. Hạ Long và Vân Đồn; có lộ trình giảm dần các cơ sở sản xuất dăm gỗ, chuyển sang chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm; không cấp mới các cơ sở chế biến dăm gỗ không gắn với nguồn nguyên liệu.
f) Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu:
Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu đến năm 2020 có 4 cơ sở tại Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ và Đầm Hà, với tổng công suất ước đạt 65.000 tấn/năm.
3.3. Quy hoạch phát triển thủy lợi
Khai thác bền vững tài nguyên nước, sử dụng có hiệu quả và bảo vệ nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành kinh tế của tỉnh;
Phát triển thủy lợi đa mục tiêu: Tưới cho lúa, tưới cho cây trồng cạn, thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đảm bảo đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động, đến năm 2030 là 100%.
Nâng cấp các hồ chứa đã có, xây thêm một số hồ đập có quy mô lớn để tăng khả năng giữa nước, cấp nước tưới cho cây trồng. Nâng cấp đê biển, đê sông, tăng khả năng chống bão, chống lũ của hệ thống đê biển, đê sông.
Xây dựng và bảo vệ hệ thống kè biên giới, kênh mương hóa nội đồng và thực hiện kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành kiên cố hóa kênh mương.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó với thiên tai, chống ngập úng cho các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa có nguy cơ ô nhiễm do không tiêu thoát kịp.
Chú trọng phát triển ứng dụng khoa học tiên tiến, sử dụng nước tưới tiết kiệm; quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra công tác quản lý an toàn hồ đập, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cần được quan tâm quy hoạch.
3.3.1. Dự kiến các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
Các hạng mục đầu tư thủy lợi đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm:
- Hồ chứa: Dự kiến đầu tư đến năm 2020 làm mới 16 hồ và nâng cấp, sửa chữa 37 hồ. Sau năm 2020 sẽ làm mới 08 hồ chứa và sửa chữa nâng cấp 61 hồ.
- Đập dâng: Đầu tư 37 đập dâng, trong đó: Xây mới 2 công trình, nâng cấp, sửa chữa 35 công trình, sau năm 2020 sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng mới 5 đập và sửa chữa 57 đập.
- Trạm bơm: Dự kiến đầu tư nâng cấp, sửa chữa 10 trạm bơm và sau 2020 nâng cấp tiếp 18 trạm;
- Kênh mương: Dự kiến nâng cấp sửa chữa, kiên cố hóa 300 km kênh mương, sau 2020 sẽ đầu tư làm mới 20 km kênh và sửa chữa nâng cấp 598 km.
- Tiêu nước: Dự kiến đầu tư nâng cấp 50 cống dưới đê để nâng cao năng lực tiêu nước ở các vùng trong tỉnh, sau 2020 sẽ tiếp tục nâng cấp 92 cống.
- Đê: Đầu tư nâng cấp 110 km đê, trong đó có 100 km đê biển và 10 km đê sông. Sau năm 2020 dự kiến làm mới 5 km đê biển, nâng cấp 167km đê biển và nâng cấp 26 km đê sông.
- Nước sinh hoạt: Đầu tư xây dựng mới 20 hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và cho các khu công nghiệp và nâng cấp 25 hệ thống hiện có, sau 2020 sẽ xây dựng mới 35 hệ thống và tiếp tục nâng cấp 10 công trình.
3.3.2. Dự kiến xây dựng các công trình kè:
Tổng chiều dài kè biên giới đến năm 2020 theo Quyết định số 496/QĐ-TTg, ngày 20/4/2010 việc phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống xói lở bảo vệ bờ và cồn bãi trên song suối biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc là 14.970m kè (trong đó giai đoạn 2011-2015 đã hoàn thành 6.140 m kè và đưa vào sử dụng). Dự kiến giai đoạn 2016-2020 tiếp tục thực hiện tu sửa, nâng cấp 8.830m kè còn lại.
4. Một số giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về đất đai
- Đẩy mạnh dồn đổi, tích tụ ruộng đất, liên kết đất đai trong sản xuất nông nghiệp để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tập trung xử lý, thu hồi đất của các nông lâm trường hoạt động kém hiệu quả, chuyển một phần diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất, tạo quỹ đất thu hút các tổ chức đầu tư vào sản xuất nông, lâm, thủy sản; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu phát triển sản xuất được thuê đất.
- Hạn chế thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác, thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng đất lúa theo quy định của pháp luật về đất đai để đảm bảo an ninh lương thực, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất lúa sang các cây trồng khác.
4.2. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ vào nông nghiệp
- Tập trung ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất; đẩy mạnh sản xuất theo quy trình an toàn nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường nhằm phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao để phát triển các sản phẩm có lợi thế.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất
- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn do Trung ương và tỉnh đã ban hành. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xây dựng mới và chỉnh sửa, bổ sung một số chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, như: Chính sách về mức cho vay và hỗ trợ lãi suất; Chính sách về đầu tư sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chủ lực; Chính sách về phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và phát triển sản phẩm nông nghiệp; Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển các mô hình nông nghiệp.
- Thường xuyên rà soát, tháo gỡ các vướng mắc, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và người dân, nhất là chính sách về đất đai và vốn.
- Tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật đáp ứng phục vụ sản xuất: Hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng, điện và hạ tầng cơ sở dịch vụ sản xuất, đặc biệt xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
4.4. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tăng cường công tác thông tin, dự báo thị trường; quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản; đẩy mạnh triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thúc đẩy tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế, tạo đầu ra cho nông sản hàng hóa.
- Sắp xếp lại các điểm tiêu thụ nông thủy sản, các trung tâm cửa hàng trưng bầy, bán các sản phẩm OCOP; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới chợ nông thôn, chợ đầu mối, các khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung và trung tâm thương mại, siêu thị.
4.5. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn
- Đẩy mạnh chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất theo chuỗi liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm lực, có công nghệ cao. Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, nâng cao quy mô kinh tế hộ, thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, đa dạng hóa các hình thức liên kết.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, củng cố bộ máy quản lý về nông nghiệp, đổi mới các hoạt động khuyến nông đáp ứng yêu cầu sản xuất, bố trí cán bộ, công chức cấp xã phụ trách về nông nghiệp; quan tâm tổ chức tốt các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản phẩm. Tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, hình thành nông dân chuyên nghiệp.
- Tiếp tục đầu tư phát triển vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Đông Triều đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 200 ha. Hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm OCOP của các địa phương.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi, áp dụng các giải pháp, công nghệ cao trong cấp nước, tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý giám sát, điều tiết vận hành các công trình Thủy lợi nhằm nâng cao đảm bảo an toàn hồ chứa nước và giảm nhẹ thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
4.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nông, lâm nghiệp
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn; bồi dưỡng kiến thức tại chỗ cho nông dân về kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, dịch vụ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kỹ năng quản lý kinh tế hộ, trang trại… tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn sang khu vực phi nông nghiệp, đô thị.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư công nghệ bảo quản, sơ chế, chế biến liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ sản phẩm vùng sản xuất hàng hóa tập trung; đẩy mạnh cơ giới hóa vào các khâu sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, áp dụng quản lý chất lượng tiên tiến (GHP, DNP, HACCP, ISO..), kết hợp tổ chức sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị gia tăng.
- Phát triển ngành nghề nông thôn với quy mô, trình độ công nghệ tiên tiến, đủ sức cạnh tranh, gắn với làng nghề và du lịch; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống.
4.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi đi đôi bảo vệ các hệ thống canh tác bền vững, bảo vệ môi trường, sinh thái đất, nước để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn thực phẩm.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông lâm sản. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong quá trình phát triển sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn, phổ biến các mô hình vệ sinh môi trường và khuyến khích, mở rộng công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường, xây dựng các giải pháp lâu dài ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở các vùng ven biển.
4.8. Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư
a) Dự báo nhu cầu vốn cho các dự án ưu tiên
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 dự kiến 8.405,5 tỷ đồng; trong đó:
- Lĩnh vực nông nghiệp: 2.455,5 tỷ đồng, chiếm 29,2% tổng vốn;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: 2.850 tỷ đồng, chiếm 33,9% tổng vốn;
- Lĩnh vực thủy lợi: 3.100 tỷ đồng, chiếm 36,9% tổng vốn.
b) Dự kiến nguồn vốn cho các dự án ưu tiên
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy lợi, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân. Nhà nước có cơ chế, chính sách để tăng cường huy động các nguồn vốn của người dân bằng hình thức trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp; củng cố và mở rộng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nhằm cùng với hệ thống ngân hàng huy động tốt vốn nhàn rỗi trong dân.
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước dự kiến chiếm 33,0%.
- Vốn doanh nghiệp, hợp tác xã dự kiến 25,0%.
- Vốn dân cư dự kiến chiếm 12%.
- Vốn tín dụng chiếm 20% tổng nhu cầu vốn.
- Vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, các tổ chức phi Chính phủ, v.v…) chiếm 10,0% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
Danh mục các dự án, thứ tự ưu tiên và dự kiến cụ thể nguồn lực để thực hiện quy hoạch, gồm: Nhóm dự án trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), nhóm dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp và nhóm dự án trong lĩnh vực thủy lợi.
(Chi tiết có các Phụ lục kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi phải thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng kinh tế và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp; khuyến khích xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp; khuyến khích hộ nông dân đầu tư phát triển trang trại để tăng quy mô sản xuất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô lớn, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ; phát triển nông nghiệp xanh, hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đồng thời phát triển doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm nông sản, giống vật nuôi cây trồng chủ lực chất lượng cao; góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho toàn xã hội;
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện, chú trọng phát triển 3 loại rừng: Phòng hộ, sản xuất, đặc dụng. Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp chính là vùng nguyên liệu gỗ và vùng cây đặc sản phục vụ xuất khẩu như quế, hồi, thông nhựa, ngoài ra chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ;
- Phát triển thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu đi đôi với bảo vệ nguồn tài nguyên nước, phục vụ đa mục tiêu. Chú trọng việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, củng cố đê điều để bảo đảm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ổn định, cải thiện cuộc sống của dân cư nông thôn, phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi phải gắn với bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái được bảo vệ.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm nghiệp theo chuỗi từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị trên một đơn vị sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh những sản phẩm nông lâm nghiệp có lợi thế của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế. Nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động trong ngành nông nghiệp;
- Đảm bảo sự phát triển bền vững sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước trong tỉnh, đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp và kết hợp phục vụ các ngành kinh tế, xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ 4,0-5,5%/năm, trong đó: Trồng trọt tăng 1,5%/năm, chăn nuôi tăng 8,2-8,5%/năm, dịch vụ nông nghiệp tăng 3,0%; lâm nghiệp tăng 8%/năm; độ che phủ rừng đạt 54-55% và nâng cao chất lượng rừng; có 85,0% diện tích gieo trồng được tưới, tiêu nước chủ động; cơ bản hoàn thành kiên cố hóa kênh mương nội đồng; có 98% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
b) Định hướng đến năm 2030:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ 5,5-6,5%/năm, trong đó: Trồng trọt tăng 2,0%/năm, chăn nuôi tăng 8,5 - 9,0%/năm, dịch vụ nông nghiệp tăng 5,0%/ năm; lâm nghiệp tăng 10,0%/năm; độ che phủ rừng đạt ổn định 55% và tập trung làm giàu rừng; Phấn đấu đến năm 2030 có 100% diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động.
3. Định hướng Quy hoạch phát triển Nông, lâm nghiệp và Thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Phát triển sản xuất ngành nông nghiệp
3.1.1. Trồng trọt
Tập trung chuyển đổi cơ cấu giống, sử dụng các loại giống mới năng suất cao, chất lượng, có khả năng kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung với 6 vùng, gồm: Vùng trồng lúa chất lượng cao, vùng trồng rau an toàn, vùng trồng chè, vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa và vùng trồng cây dong riềng; nghiên cứu phát triển vùng trồng cây chè hoa vàng, cây dược liệu ....;
Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng sản xuất hàng hóa, làm cơ sở xây dựng các thương hiệu sản phẩm và tạo nguyên liệu cho việc sơ chế, chế biến, đưa nông sản đến với người tiêu dùng thông qua Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm; phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau, hoa và cây ăn quả đang có lợi thế; phổ biến ứng dụng các kỹ thuật sơ chế, chế biến, bảo quản để nâng cao hiệu quả sau thu hoạch.
a) Nhóm an ninh lương thực
Diện tích đất lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ổn định là 25.000 ha, trong đó diện tích đất chuyên lúa nước là 19.000 ha; diện tích đất lúa còn lại là 6.000 ha. Diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là 44.000ha. Quy hoạch vùng sản xuất lúa tập trung: Vùng trồng lúa nếp cái hoa vàng tập trung 4.390 ha.
b) Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao
* Cây rau: Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau cả năm là 10.630 ha; năm 2030, diện tích là 11.700 ha. Dự kiến quy mô sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh đến năm 2020 ổn định 909 ha, tập trung ở các địa phương Quảng Yên, Hạ Long, Cẩm Phả, Hải Hà, Đông Triều, Hoành Bồ.
* Cây ăn quả:
Mở rộng diện tích cây ăn quả phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, chủ yếu phát triển trên diện tích vườn hộ trong khu dân cư, đất đồi có độ dốc dưới 15o; đến 2020 diện tích cây ăn quả 8.850 ha, trong đó diện tích quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tập trung đến năm 2020 là 3.092 ha (trong đó na 970 ha, vải 950 ha, cam 1.172 ha), đến năm 2030 là 3.260 ha.
* Cây chè: Tập trung phát triển cây chè tại 3 địa phương Hải Hà, Đầm Hà và Vân Đồn; đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích là 1.800 ha; Vùng sản xuất chè tập trung 1.150 ha tại huyện Hải Hà và Đầm Hà.
* Cây dong riềng:
Tập trung phát triển cây dong riềng tại huyện Bình Liêu và Tiên Yên, đến năm 2020, diện tích là 500 ha, đến năm 2030 diện tích 800 ha.
c) Nhóm cây tiềm năng (hoa, cây cảnh):
- Mở rộng diện tích hoa, cây cảnh có giá trị nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ của nhân dân trên địa bàn tỉnh. Vùng tập trung hoa, cây cảnh tại các huyện, thị xã, thành phố: Hoành Bồ, Đông Triều, Quảng Yên, Cẩm Phả, Hạ Long, Bình Liêu. Dự kiến đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích trồng hoa, cây cảnh trên toàn tỉnh ổn định 500 ha.
- Vùng sản xuất hoa tập trung tại Hoành Bồ, Quảng Yên, Đông Triều với diện tích 147,5 ha, tập trung đầu tư thâm canh, trồng các loại có giá trị kinh tế cao.
d) Nhóm cây hỗ trợ phát triển chăn nuôi
* Cây ngô: Phát triển diện tích trồng ngô, lựa chọn các giống ngô mới, ngô chuyển gen có năng suất, chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu chế biến thức ăn cho chăn nuôi, mở rộng diện tích cây ngô vụ đông, đến năm 2020 diện tích 8.650 ha, năm 2030 là 10.000 ha. Diện tích sản xuất ngô cao sản tập trung đến năm 2020, ổn định đến năm 2030 là 1.860 ha, tập trung chủ yếu tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái.
* Cây đậu tương:
Dự kiến năm 2020 diện tích đậu tương gieo trồng 1.200ha và đến năm 2030 diện tích gieo trồng đậu tương 1.670 ha.
* Cây lạc: Phát triển cây lạc tập trung chủ yếu tại các địa bàn: Móng Cái, Đông Triều, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà. Diện tích gieo trồng trồng lạc dự kiến đến năm 2020 là 5.300 ha, đến năm 2030 là 5.360 ha.
* Cây khoai lang:
Diện tích trồng cây khoai đến năm 2020 diện tích gieo trồng cây khoai lang đạt 2.400 ha, sản lượng đạt 15.600 tấn và đến năm 2030 diện tích gieo trồng đạt 2.200 ha, sản lượng đạt 15.400 tấn.
* Cây mía: Dự kiến diện tích cây trồng mía tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là 580 ha, sản lượng đến năm 2020 đạt 26.100 tấn và đạt 30.160 tấn năm 2030, trồng tập trung tại các huyện: Bình Liêu, Hải Hà, Vân Đồn, Hoành Bồ.
e) Trồng cỏ phục vụ chăn nuôi: Cải tạo diện tích đồng cỏ tự nhiên và chuyển đổi một phần diện tích đất chưa sử dụng, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm và trồng xen canh với cây lâu năm để trồng cỏ chuyên canh hoặc thâm canh nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn cho phát triển chăn nuôi. Rà soát lại quỹ đất tại các huyện miền Đông, xác định lại cơ cấu cây trồng chính để hình thành các vùng nguyên liệu cung cấp thức ăn cho các dự án chăn nuôi gia súc. Năm 2020 diện tích trồng cỏ khoảng 3.200 ha, trong đó dự kiến lấy 1.000 ha từ đất rừng sản xuất khi thực hiện dự án.
g) Một số cây khác:
Diện tích cây trồng mía tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 600 ha, sản lượng đến năm 2020 đạt 33.000 tấn và đạt 48.000 tấn năm 2030; trồng tập trung tại các huyện: Hải Hà 150 ha, Hoành Bồ 120 ha, Đầm Hà 110ha, Bình Liêu 100 ha, Ba Chẽ 100 ha, Vân Đồn 20 ha.
3.1.2. Chăn nuôi
Phát triển số lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp, trang trại, sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ gắn với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh cơ cấu giống vật nuôi theo hướng tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp gắn với phòng trừ dịch bệnh và kiểm soát được môi trường.
Hình thành mối liên kết từ các yếu tố đầu vào - sản xuất chăn nuôi - chế biến, bảo quản - tiêu thụ sản phẩm. Phát triển chăn nuôi bền vững trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích về môi trường.
Khuyến khích phát triển sản xuất giống trong nhân dân; thực hiện chính sách đầu tư có trọng điểm phù hợp với chiến lược phát triển của từng loại vật nuôi để mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế tham gia vào phát triển chăn nuôi.
Từng bước quản lý tốt công tác giết mổ gia súc gia cầm, công tác thú y; đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, bệnh. Triển khai lập và thực hiện tốt quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với xây dựng nông thôn mới.
a) Đàn lợn
Đàn lợn tập trung chủ yếu ở các địa phương Đầm Hà, Hải Hà, Cẩm Phả, Tiên Yên, Ba Chẽ, Quảng Yên, Uông Bí. Dự kiến đến năm 2020 đàn lợn đạt 1.200 ngàn con, trong đó lợn lai 2/3 và 3/4 máu ngoại chiếm 90%; tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 80% so với tổng đàn; sản lượng thịt hơi 102 ngàn tấn. Đến năm 2030 đạt 2.500 ngàn con; tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 95%; sản lượng thịt hơi 191,25 ngàn tấn.
Phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung giống lợn Móng Cái tại địa bàn thành phố Móng Cái và các địa phương Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, Cẩm Phả với quy mô mỗi trang trại có 1.000 con thịt và lợn nái, với tổng diện tích khoảng trên 700 ha; tổng đàn lợn nái Móng Cái đạt 300 ngàn vào năm 2020 và 431 ngàn con vào năm 2030.
b) Đàn gia cầm
Tập trung phát triển đàn gia cầm cả về quy mô tổng đàn lẫn chất lượng sản phẩm, cả về cơ cấu chủng loại giống và sản phẩm lẫn phương thức chăn nuôi. Dự kiến đến năm 2020 đàn gia cầm đạt 8,0 triệu con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 85% so với tổng đàn, sản lượng thịt 20,0 ngàn tấn; đến năm 2030 đàn gia cầm đạt 18.000 ngàn con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 95%, sản lượng thịt 45,0 ngàn tấn. Địa bàn phát triển đàn gia cầm chủ yếu tại Quảng Yên, Đông Triều, Hoành Bồ và Uông Bí.
Phát triển chăn nuôi gà đặc sản (gà địa phương) tập trung tại Tiên Yên và một số địa phương Đầm Hà, Hải Hà, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Đông Triều với quy mô tổng đàn đạt 5.000 ngàn con. Phát triển chăn nuôi vịt biển tại các địa phương ven biển Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Hạ Long, Cẩm Phả và Quảng Yên.
c) Đàn bò
Phát triển đàn bò chủ yếu tại địa bàn Bình Liêu, Ba Chẽ, Móng Cái, Đông Triều và Đầm Hà, đến năm 2020 dự kiến đạt 70 ngàn con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung chiếm 70% quy mô đàn; đến năm 2030 đạt 150 ngàn con, tỷ lệ chăn nuôi tập trung là 85%.
d) Đàn trâu
Phát triển ở các huyện Bình Liêu, Tiên Yên, Hải Hà, đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đàn trâu ổn định 50 ngàn con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 1,7 ngàn tấn năm 2020 và đạt 2,5 ngàn tấn vào năm 2030.
đ) Đàn dê
Đàn dê phát triển ở địa bàn vùng cao, nơi có nguồn thức ăn dồi dào như: Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ; dự kiến năm 2020 đạt 20 ngàn con và năm 2030 đạt 35 ngàn con.
e) Đàn ong
Dự kiến phát triển quy mô đàn ong lấy mật tại một số địa phương Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu, đến năm 2020 đạt 50.000 tổ, sản lượng mật ong trên 400 ngàn lít.
3.2. Phát triển sản xuất ngành lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợp giữa lợi ích kinh tế với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn xây dựng và bảo vệ rừng với khai thác chế biến, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Hình thành hai vùng sản xuất lâm nghiệp: Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biến phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ cho ngành than và xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, ba kích, thông nhựa).
Đẩy mạnh và phát triển rừng trồng cây gỗ lớn và rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, rừng cảnh quan để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2.1. Lâm sinh
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 định hướng đến 2030 tỉnh Quảng Ninh là 426.965,7ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng 24.237,6 ha; đất rừng phòng hộ 134.083,5 ha; đất rừng sản xuất 268.644,6 ha.
- Trồng rừng: Giai đoạn 2016-2020 diện tích trồng rừng 55.000 ha, trong đó: Trồng mới 10.000 ha; trồng lại sau khai thác 45.000 ha, đưa tỷ lệ giống cây lâm nghiệp mới được công nhận vào sản xuất đạt 60 - 70% vào năm 2020; giai đoạn 2021-2030 trồng lại sau khai thác 112.591 ha. Các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gồm:
+ Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Là vùng sản xuất, cung cấp nguyên liệu gỗ mỏ, gỗ dăm giấy... triển khai tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
+ Vùng sản xuất gỗ lớn: Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn dự kiến khoảng 18.000ha, trong đó: Diện tích chuyển hóa để kinh doanh gỗ lớn 5.100 ha, diện tích trồng mới để kinh doanh gỗ lớn 10.000 ha, diện tích trồng lại để kinh doanh gỗ lớn 2.900 ha.
+ Vùng cây lâm sản ngoài gỗ: Vùng trồng cây Hồi 5.302 ha, tập trung ở Bình Liêu, Hải Hà; Vùng cây Quế 3.790 ha tại huyện Đầm Hà, Ba Chẽ, Hải Hà; Vùng trồng cây Ba kích 2.170 ha, tập trung ở Ba Chẽ, Hoành Bồ, Vân Đồn, Hải Hà; vùng trồng sở 1.700 ha tại huyện Bình Liêu; Vùng dược liệu khác 2.135ha tại Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Cẩm Phả, Bình Liêu và Đông Triều, Đầm Hà. Vùng Thông nhựa diện tích 19.975 ha tại địa bàn Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Vân Đồn, Móng Cái, Ba Chẽ.
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung đến năm 2020 diện tích 18.728,5 ha.
- Phát triển rừng ngập mặn: Trồng và khôi phục rừng ngập mặn tổng diện tích dự kiến 16.156 ha, trong đó: Trồng mới 5.470 ha (tập trung ở Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Vân Đồn, Cẩm Phả, Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long); trồng nâng cấp (khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung) 10.686 ha.
3.2.2. Khai thác
- Khai thác gỗ rừng trồng: Đối tượng là rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ thuộc rừng sản xuất, giai đoạn 2016-2020 khối lượng khai thác bình quân 600 nghìn m3 gỗ/năm; sau năm 2020 khai thác bình quân 800 nghìn m3/năm.
- Khai thác nhựa Thông: Đối tượng khai thác là rừng Thông trên 20 tuổi, có D1,3 > 20 cm; dự kiến sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020 từ 2.300 - 2.500 tấn/năm; sau năm 2020 khai thác mỗi năm 3.000 tấn/năm.
- Khai thác dược liệu: Đến năm 2020 dự kiến sản lượng thu được 4.200 tấn/năm; sau năm 2020 mỗi năm khai thác 5.000 tấn.
3.2.3. Chế biến lâm sản
Nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ ở vùng nông thôn, làng nghề. Xây dựng và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ trong khu, cụm công nghiệp ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng. Xây dựng các cụm, điểm, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng có quy mô thích hợp có công nghệ tiên tiến, liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa. Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ tinh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, tổ chức lại sản xuất, bố trí hợp lý, khoa học hệ thống các cơ sở chế biến với vùng, nguồn nguyên liệu ổn định. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm có giá trị cao; sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đưa công nghiệp chế biến gỗ trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp Quảng Ninh. Điều chỉnh lại mạng lưới chế biến lâm sản nói chung và chế biến gỗ nói riêng trong toàn tỉnh, chuyển các cơ sở chế biến hiện đang ở trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp để hạn chế ô nhiễm môi trường.
a) Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ: Đến năm 2020, số lượng các cơ sở sơ chế đạt 30 cơ sở nằm hầu hết ở các huyện thị, thành phố với số lượng lao động ước tính 1.570 người với tổng công suất đạt khoảng 66.000 m3/năm.
b) Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc: Các cơ sở sản xuất đồ mộc đến năm 2020 toàn tỉnh có 15 cơ sở tập trung tại các đô thị lớn: Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và huyện Ba Chẽ, Đầm Hà, với tổng công suất ước tính 26.000 m3 sản phẩm/năm.
c) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán: Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán đến năm 2020 là 6 cơ sở tại các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hoành Bồ và Hải Hà, với tổng công suất đạt 12.000 m3 sản phẩm/năm với lực lượng lao động thu hút khoảng 600 người.
d) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh: Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất ván ghép thanh có 5 cơ sở nằm trên địa bàn Uông Bí, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên và Bình Liêu với tổng công suất 15.000 m3 sản phẩm/năm.
đ) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF): Đến năm 2020 dự kiến có 2 cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF) tại Hoành Bồ và Tiên Yên, với tổng công suất 65.000 m3 sản phẩm/năm.
e) Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ:
Đến năm 2020 dự kiến các cơ sở dăm gỗ giảm còn 11 cơ sở sản xuất dăm gỗ tại: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Ba Chẽ, Đầm Hà, TP. Cẩm Phả, TP. Hạ Long và Vân Đồn; có lộ trình giảm dần các cơ sở sản xuất dăm gỗ, chuyển sang chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm; không cấp mới các cơ sở chế biến dăm gỗ không gắn với nguồn nguyên liệu.
f) Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu:
Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu đến năm 2020 có 4 cơ sở tại Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ và Đầm Hà, với tổng công suất ước đạt 65.000 tấn/năm.
3.3. Quy hoạch phát triển thủy lợi
Khai thác bền vững tài nguyên nước, sử dụng có hiệu quả và bảo vệ nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành kinh tế của tỉnh;
Phát triển thủy lợi đa mục tiêu: Tưới cho lúa, tưới cho cây trồng cạn, thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đảm bảo đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động, đến năm 2030 là 100%.
Nâng cấp các hồ chứa đã có, xây thêm một số hồ đập có quy mô lớn để tăng khả năng giữa nước, cấp nước tưới cho cây trồng. Nâng cấp đê biển, đê sông, tăng khả năng chống bão, chống lũ của hệ thống đê biển, đê sông.
Xây dựng và bảo vệ hệ thống kè biên giới, kênh mương hóa nội đồng và thực hiện kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành kiên cố hóa kênh mương.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó với thiên tai, chống ngập úng cho các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa có nguy cơ ô nhiễm do không tiêu thoát kịp.
Chú trọng phát triển ứng dụng khoa học tiên tiến, sử dụng nước tưới tiết kiệm; quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra công tác quản lý an toàn hồ đập, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cần được quan tâm quy hoạch.
3.3.1. Dự kiến các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
Các hạng mục đầu tư thủy lợi đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm:
- Hồ chứa: Dự kiến đầu tư đến năm 2020 làm mới 16 hồ và nâng cấp, sửa chữa 37 hồ. Sau năm 2020 sẽ làm mới 08 hồ chứa và sửa chữa nâng cấp 61 hồ.
- Đập dâng: Đầu tư 37 đập dâng, trong đó: Xây mới 2 công trình, nâng cấp, sửa chữa 35 công trình, sau năm 2020 sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng mới 5 đập và sửa chữa 57 đập.
- Trạm bơm: Dự kiến đầu tư nâng cấp, sửa chữa 10 trạm bơm và sau 2020 nâng cấp tiếp 18 trạm;
- Kênh mương: Dự kiến nâng cấp sửa chữa, kiên cố hóa 300 km kênh mương, sau 2020 sẽ đầu tư làm mới 20 km kênh và sửa chữa nâng cấp 598 km.
- Tiêu nước: Dự kiến đầu tư nâng cấp 50 cống dưới đê để nâng cao năng lực tiêu nước ở các vùng trong tỉnh, sau 2020 sẽ tiếp tục nâng cấp 92 cống.
- Đê: Đầu tư nâng cấp 110 km đê, trong đó có 100 km đê biển và 10 km đê sông. Sau năm 2020 dự kiến làm mới 5 km đê biển, nâng cấp 167km đê biển và nâng cấp 26 km đê sông.
- Nước sinh hoạt: Đầu tư xây dựng mới 20 hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và cho các khu công nghiệp và nâng cấp 25 hệ thống hiện có, sau 2020 sẽ xây dựng mới 35 hệ thống và tiếp tục nâng cấp 10 công trình.
3.3.2. Dự kiến xây dựng các công trình kè:
Tổng chiều dài kè biên giới đến năm 2020 theo Quyết định số 496/QĐ-TTg, ngày 20/4/2010 việc phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống xói lở bảo vệ bờ và cồn bãi trên song suối biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc là 14.970m kè (trong đó giai đoạn 2011-2015 đã hoàn thành 6.140 m kè và đưa vào sử dụng). Dự kiến giai đoạn 2016-2020 tiếp tục thực hiện tu sửa, nâng cấp 8.830m kè còn lại.
4. Một số giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về đất đai
- Đẩy mạnh dồn đổi, tích tụ ruộng đất, liên kết đất đai trong sản xuất nông nghiệp để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tập trung xử lý, thu hồi đất của các nông lâm trường hoạt động kém hiệu quả, chuyển một phần diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất, tạo quỹ đất thu hút các tổ chức đầu tư vào sản xuất nông, lâm, thủy sản; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu phát triển sản xuất được thuê đất.
- Hạn chế thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác, thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng đất lúa theo quy định của pháp luật về đất đai để đảm bảo an ninh lương thực, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất lúa sang các cây trồng khác.
4.2. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ vào nông nghiệp
- Tập trung ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất; đẩy mạnh sản xuất theo quy trình an toàn nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường nhằm phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao để phát triển các sản phẩm có lợi thế.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất
- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn do Trung ương và tỉnh đã ban hành. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xây dựng mới và chỉnh sửa, bổ sung một số chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, như: Chính sách về mức cho vay và hỗ trợ lãi suất; Chính sách về đầu tư sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chủ lực; Chính sách về phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và phát triển sản phẩm nông nghiệp; Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển các mô hình nông nghiệp.
- Thường xuyên rà soát, tháo gỡ các vướng mắc, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và người dân, nhất là chính sách về đất đai và vốn.
- Tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật đáp ứng phục vụ sản xuất: Hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng, điện và hạ tầng cơ sở dịch vụ sản xuất, đặc biệt xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
4.4. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tăng cường công tác thông tin, dự báo thị trường; quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản; đẩy mạnh triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thúc đẩy tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế, tạo đầu ra cho nông sản hàng hóa.
- Sắp xếp lại các điểm tiêu thụ nông thủy sản, các trung tâm cửa hàng trưng bầy, bán các sản phẩm OCOP; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới chợ nông thôn, chợ đầu mối, các khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung và trung tâm thương mại, siêu thị.
4.5. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn
- Đẩy mạnh chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất theo chuỗi liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm lực, có công nghệ cao. Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, nâng cao quy mô kinh tế hộ, thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, đa dạng hóa các hình thức liên kết.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, củng cố bộ máy quản lý về nông nghiệp, đổi mới các hoạt động khuyến nông đáp ứng yêu cầu sản xuất, bố trí cán bộ, công chức cấp xã phụ trách về nông nghiệp; quan tâm tổ chức tốt các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản phẩm. Tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, hình thành nông dân chuyên nghiệp.
- Tiếp tục đầu tư phát triển vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Đông Triều đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 200 ha. Hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm OCOP của các địa phương.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi, áp dụng các giải pháp, công nghệ cao trong cấp nước, tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý giám sát, điều tiết vận hành các công trình Thủy lợi nhằm nâng cao đảm bảo an toàn hồ chứa nước và giảm nhẹ thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
4.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nông, lâm nghiệp
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn; bồi dưỡng kiến thức tại chỗ cho nông dân về kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, dịch vụ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kỹ năng quản lý kinh tế hộ, trang trại… tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn sang khu vực phi nông nghiệp, đô thị.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư công nghệ bảo quản, sơ chế, chế biến liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ sản phẩm vùng sản xuất hàng hóa tập trung; đẩy mạnh cơ giới hóa vào các khâu sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, áp dụng quản lý chất lượng tiên tiến (GHP, DNP, HACCP, ISO..), kết hợp tổ chức sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị gia tăng.
- Phát triển ngành nghề nông thôn với quy mô, trình độ công nghệ tiên tiến, đủ sức cạnh tranh, gắn với làng nghề và du lịch; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống.
4.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi đi đôi bảo vệ các hệ thống canh tác bền vững, bảo vệ môi trường, sinh thái đất, nước để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn thực phẩm.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông lâm sản. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong quá trình phát triển sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn, phổ biến các mô hình vệ sinh môi trường và khuyến khích, mở rộng công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường, xây dựng các giải pháp lâu dài ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở các vùng ven biển.
4.8. Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư
a) Dự báo nhu cầu vốn cho các dự án ưu tiên
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 dự kiến 8.405,5 tỷ đồng; trong đó:
- Lĩnh vực nông nghiệp: 2.455,5 tỷ đồng, chiếm 29,2% tổng vốn;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: 2.850 tỷ đồng, chiếm 33,9% tổng vốn;
- Lĩnh vực thủy lợi: 3.100 tỷ đồng, chiếm 36,9% tổng vốn.
b) Dự kiến nguồn vốn cho các dự án ưu tiên
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy lợi, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân. Nhà nước có cơ chế, chính sách để tăng cường huy động các nguồn vốn của người dân bằng hình thức trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp; củng cố và mở rộng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nhằm cùng với hệ thống ngân hàng huy động tốt vốn nhàn rỗi trong dân.
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước dự kiến chiếm 33,0%.
- Vốn doanh nghiệp, hợp tác xã dự kiến 25,0%.
- Vốn dân cư dự kiến chiếm 12%.
- Vốn tín dụng chiếm 20% tổng nhu cầu vốn.
- Vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, các tổ chức phi Chính phủ, v.v…) chiếm 10,0% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
Danh mục các dự án, thứ tự ưu tiên và dự kiến cụ thể nguồn lực để thực hiện quy hoạch, gồm: Nhóm dự án trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), nhóm dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp và nhóm dự án trong lĩnh vực thủy lợi.
(Chi tiết có các Phụ lục kèm theo)