Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vũng Tàu 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vũng Tàu 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về vốn đầu tư phát triển du lịch
- Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách cho phát triển du lịch, trong đó, nguồn vốn ngân sách Trung ương tập trung cho phát triển hạ tầng du lịch và ngân sách địa phương tập trung cho một số lĩnh vực khác như nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá và phát triển sản phẩm tại các khu du lịch quốc gia, các sản phẩm du lịch biển.
- Triển khai quy hoạch chi tiết một số dự án để kêu gọi các nhà đầu tư.
- Cải thiện môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.
- Giải pháp huy động vốn:
+ Vận động nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước.
+ Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước.
+ Thu hút vốn các doanh nghiệp hoặc xã hội hóa vốn đầu tư cho các sản phẩm dịch vụ du lịch, trong đó ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các khu dịch vụ vui chơi giải trí tập trung, có quy mô, tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
+ Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút và có cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn đầu tư từ cộng đồng người Việt ở nước ngoài.
+ Tăng cường thực hiện xã hội hóa nguồn vốn đầu tư về bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa.
+ Tạo diễn đàn đối thoại các bên có liên quan đến các giai đoạn đầu tư của dự án phát triển du lịch để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia các dự án phát triển du lịch.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển du lịch
- Triển khai thực hiện tối đa, nhanh nhất các chính sách ưu đãi phát triển du lịch do Trung ương ban hành trên tinh thần hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc kịp thời cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Cơ chế hợp tác các địa phương và các doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách về khai thác thị trường du lịch.
- Kiến nghị và đề xuất với Chính phủ và các cơ quan hữu quan nghiên cứu và xây dựng lộ trình miễn thị thực xuất nhập cảnh đối với khách du lịch quốc tế đi theo tuyến du lịch tàu biển cho tất cả khách du lịch.
- Chính sách xã hội hóa cho phát triển du lịch
- Chính sách phát triển du lịch gắn liền với bảo tồn, bảo vệ tài nguyên môi trường.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng lộ trình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp theo yêu cầu dự báo quy hoạch qua từng giai đoạn kể cả lao động gián tiếp ngoài xã hội.
- Nâng cao chất lượng lao động của các bộ phận kỹ thuật của nhà hàng, lưu trú, trung tâm xúc tiến, trung tâm hỗ trợ khách du lịch.
- Phối hợp với các bên có liên quan để rà soát nội dung và chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn.
- Nâng cao chất lượng dạy và học tại một số trường đào tạo và bồi dưỡng liên quan đến nghiệp vụ du lịch đóng trên địa bàn.
d) Giải pháp về xúc tiến và quảng bá du lịch
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch xúc tiến quảng bá từng giai đoạn và phân công cụ thể có các bên liên quan kể cả các đơn vị ngoài ngành du lịch trên địa bàn.
- Xây dựng dữ liệu tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịch có trên địa bàn để phục vụ xúc tiến và quảng bá du lịch của tỉnh.
- Cử các đoàn cán bộ có trình độ chuyên sâu về nghiệp vụ du lịch tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước.
- Xã hội hóa trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch nhằm huy động nguồn lực trong và ngoài nước, tập thể và cá nhân để nâng cao hình ảnh du lịch.
- Xây dựng một số ấn phẩm quảng cáo về tiềm năng du lịch dưới các hình thức khác nhau, bằng nhiều ngôn ngữ.
- Ưu tiên ngân sách cho xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch của tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các Trung tâm hoặc các bộ phận hỗ trợ khách du lịch tại các huyện, thành phố.
đ) Tổ chức quản lý quy hoạch và quản lý kinh doanh
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch đến mọi tầng lớp xã hội.
- Xây dựng và ban hành chương trình phát triển du lịch nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển du lịch, danh mục và lộ trình triển khai thực hiện.
- Định hướng và phát triển một số doanh nghiệp, loại hình dịch vụ mang điểm nhấn, đầu tàu cho các doanh nghiệp du lịch địa phương, trong đó chú trọng doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú chất lượng cao, điểm dịch vụ vui chơi giải trí.
- Các giải pháp tăng cường, thúc đẩy phát triển du lịch thông qua nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch, tăng cường hỗ trợ của nhà nước cho phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm an ninh, an toàn để thu hút khách: hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế về du lịch
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong du lịch, ứng dụng trong thống kê dữ liệu du lịch; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; ứng dụng khoa học công nghệ GIS, RS trong kiểm kê, đánh giá và phân loại tài nguyên, lĩnh vực sản phẩm và thị trường khách du lịch quốc tế và trong nước.
- Hợp tác quốc tế về phát triển du lịch: Mở rộng và đa dạng hóa loại hình hợp tác, lĩnh vực hợp tác để phục vụ cho việc tìm kiếm thị trường khách.
g) Hợp tác liên kết vùng
- Chú trọng liên kết với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hợp tác, liên kết và trao đổi kinh nghiệm xây dựng, ban hành cơ chế chính sách phát triển du lịch; liên kết xúc tiến quảng bá thị trường du lịch; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch.
h) Giải pháp phát triển thị trường, sản phẩm và mô hình kinh doanh du lịch
- Xây dựng chiến lược quảng bá du lịch và triển khai chiến lược xúc tiến quảng bá tại các thị trường truyền thống. Xây dựng hệ thống các công ty, hãng lữ hành mạnh và có năng lực trong việc thu hút khách du lịch, trong đó chú trọng các hãng lữ hành quốc tế.
- Tăng cường phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao tại các cụm du lịch, đặc biệt chú trọng tại các khu du lịch quốc gia, đô thị du lịch Vũng Tàu. Xây dựng các khu dịch vụ vui chơi giải trí tập trung, có quy mô, tầm cỡ để thu hút rộng rãi khách du lịch. Xây dựng sản phẩm du lịch gắn liền với tài nguyên du lịch đường sông, hồ và các khu du lịch sinh thái. Xây dựng thương hiệu: “Du lịch biển” thành sản phẩm đặc trưng cho du lịch của địa phương.
- Phát triển mô hình du lịch lưu trú tại nhà dân (homestay): tập trung các khu vực nông thôn, khu vực làng chài có tiềm năng tài nguyên, sinh hoạt cộng đồng, làng nghề truyền thống hoặc gần các điểm tài nguyên du lịch khác, các di tích lịch sử như tại các phường, xã trên địa bàn thị xã Phú Mỹ (vùng nông nghiệp, làng nghề); huyện Xuyên Mộc (làng chài, khu bảo tồn, núi); huyện Côn Đảo, khu du lịch quốc gia Long Hải - Phước Hải (làng chài truyền thống). Sản phẩm du lịch được tạo ra là lưu trú, sinh hoạt tại nhà dân; các món ăn truyền thống gắn liền với địa phương, tham quan làng nghề.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái biển, rừng: xây dựng tại các khu bảo tồn, Vườn quốc gia Côn Đảo, núi Minh Đạm, núi Dinh, khu vực ven biên, đảo, rừng ngập mặn. Sản phẩm du lịch là hệ sinh thái cho các khách du lịch chuyên nghiên cứu về hệ sinh thái, các đoàn khách thám hiểm hệ sinh thái.
k) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường: Ứng dụng khoa học công nghệ để quản lý tài nguyên và môi trường trong kiểm kê tài nguyên du lịch, trong việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân loại rừng, cảnh báo vùng ô nhiễm môi trường tại các khu du lịch.
- Sử dụng các vật liệu, trang thiết bị ít tác động đến môi trường trong hoạt động đầu tư và kinh doanh du lịch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động làm công tác quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp du lịch, du khách và cộng đồng đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xây dựng các biển báo thông tin diễn giải thiên nhiên.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hiện tượng gây ô nhiễm trong hoạt động đầu tư và kinh doanh du lịch.
- Vận động và thu hút vốn đầu tư cho các dự án trong lĩnh vực môi trường du lịch hoặc tại các khu du lịch.
l) Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch
- Đầu tư xây dựng cảng chuyên dùng đón khách tàu biển quốc tế và khu dịch vụ phục vụ khách du lịch.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống cảng và tàu khách kết nối với Côn Đảo, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư tàu khách chất lượng cao kết nối thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, Vũng Tàu - Côn Đảo.
- Phát triển hệ thống giao thông chất lượng cao kết nối khu du lịch quốc gia Long Hải - Phước Hải, Hồ Tràm - Bình Châu.
- Phát triển hệ thống đường giao thông nội khu tại các khu du lịch như: Khu du lịch quốc gia Côn Đảo; khu vực Hồ Tràm; Khu du lịch Long Hải - Phước Hải; khu du lịch Núi Dinh.
- Đầu tư xây dựng cơ sở thu gom, xử lý nước thải tại các khu du lịch biển đảo, trước mắt tập trung khu du lịch ven biển và khu du lịch quốc gia Côn Đảo.
- Có chính sách đầu tư để khuyến khích các nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông kết nối giữa các khu du lịch, cơ sở thu gom, xử lý chất thải.
n) Các giải pháp giảm thiểu và thích ứng đối với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong phát triển du lịch
- Lập quy hoạch ven biển xác định vùng ảnh hưởng trong từng giai đoạn để xác định hành lang an toàn, tránh các địa điểm xói lở bờ biển và sạt lở đất.
- Các dự án mới về phát triển du lịch cần tính đến hệ quả của nước biển dâng. Tính toán thiết kế công trình và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch phải tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu; tiến tới thực hiện, lồng ghép các phương án thích ứng với biến đổi khí hậu trong các quy hoạch cấp vùng và tỉnh.
m) Phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng
- Phối hợp với Bộ tư lệnh Quân khu 7 trong quá trình thực hiện các quy hoạch cụ thể, các dự án đầu tư để bảo đảm phát triển du lịch gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa ngành Du lịch, chính quyền địa phương với ngành Công an theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL ngày 22/7/2009 giữa Bộ công an và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch.
- Phối hợp và trao đổi thường xuyên với các ngành Ngoại giao, Bộ đội Biên phòng, Quân khu 7 về định hướng không gian và khai thác tài nguyên biển cho phát triển du lịch.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 04/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về vốn đầu tư phát triển du lịch
- Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách cho phát triển du lịch, trong đó, nguồn vốn ngân sách Trung ương tập trung cho phát triển hạ tầng du lịch và ngân sách địa phương tập trung cho một số lĩnh vực khác như nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá và phát triển sản phẩm tại các khu du lịch quốc gia, các sản phẩm du lịch biển.
- Triển khai quy hoạch chi tiết một số dự án để kêu gọi các nhà đầu tư.
- Cải thiện môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.
- Giải pháp huy động vốn:
+ Vận động nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước.
+ Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước.
+ Thu hút vốn các doanh nghiệp hoặc xã hội hóa vốn đầu tư cho các sản phẩm dịch vụ du lịch, trong đó ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các khu dịch vụ vui chơi giải trí tập trung, có quy mô, tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
+ Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút và có cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn đầu tư từ cộng đồng người Việt ở nước ngoài.
+ Tăng cường thực hiện xã hội hóa nguồn vốn đầu tư về bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa.
+ Tạo diễn đàn đối thoại các bên có liên quan đến các giai đoạn đầu tư của dự án phát triển du lịch để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia các dự án phát triển du lịch.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển du lịch
- Triển khai thực hiện tối đa, nhanh nhất các chính sách ưu đãi phát triển du lịch do Trung ương ban hành trên tinh thần hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc kịp thời cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Cơ chế hợp tác các địa phương và các doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách về khai thác thị trường du lịch.
- Kiến nghị và đề xuất với Chính phủ và các cơ quan hữu quan nghiên cứu và xây dựng lộ trình miễn thị thực xuất nhập cảnh đối với khách du lịch quốc tế đi theo tuyến du lịch tàu biển cho tất cả khách du lịch.
- Chính sách xã hội hóa cho phát triển du lịch
- Chính sách phát triển du lịch gắn liền với bảo tồn, bảo vệ tài nguyên môi trường.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng lộ trình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp theo yêu cầu dự báo quy hoạch qua từng giai đoạn kể cả lao động gián tiếp ngoài xã hội.
- Nâng cao chất lượng lao động của các bộ phận kỹ thuật của nhà hàng, lưu trú, trung tâm xúc tiến, trung tâm hỗ trợ khách du lịch.
- Phối hợp với các bên có liên quan để rà soát nội dung và chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn.
- Nâng cao chất lượng dạy và học tại một số trường đào tạo và bồi dưỡng liên quan đến nghiệp vụ du lịch đóng trên địa bàn.
d) Giải pháp về xúc tiến và quảng bá du lịch
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch xúc tiến quảng bá từng giai đoạn và phân công cụ thể có các bên liên quan kể cả các đơn vị ngoài ngành du lịch trên địa bàn.
- Xây dựng dữ liệu tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịch có trên địa bàn để phục vụ xúc tiến và quảng bá du lịch của tỉnh.
- Cử các đoàn cán bộ có trình độ chuyên sâu về nghiệp vụ du lịch tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước.
- Xã hội hóa trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch nhằm huy động nguồn lực trong và ngoài nước, tập thể và cá nhân để nâng cao hình ảnh du lịch.
- Xây dựng một số ấn phẩm quảng cáo về tiềm năng du lịch dưới các hình thức khác nhau, bằng nhiều ngôn ngữ.
- Ưu tiên ngân sách cho xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch của tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các Trung tâm hoặc các bộ phận hỗ trợ khách du lịch tại các huyện, thành phố.
đ) Tổ chức quản lý quy hoạch và quản lý kinh doanh
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch đến mọi tầng lớp xã hội.
- Xây dựng và ban hành chương trình phát triển du lịch nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển du lịch, danh mục và lộ trình triển khai thực hiện.
- Định hướng và phát triển một số doanh nghiệp, loại hình dịch vụ mang điểm nhấn, đầu tàu cho các doanh nghiệp du lịch địa phương, trong đó chú trọng doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú chất lượng cao, điểm dịch vụ vui chơi giải trí.
- Các giải pháp tăng cường, thúc đẩy phát triển du lịch thông qua nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch, tăng cường hỗ trợ của nhà nước cho phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm an ninh, an toàn để thu hút khách: hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế về du lịch
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong du lịch, ứng dụng trong thống kê dữ liệu du lịch; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; ứng dụng khoa học công nghệ GIS, RS trong kiểm kê, đánh giá và phân loại tài nguyên, lĩnh vực sản phẩm và thị trường khách du lịch quốc tế và trong nước.
- Hợp tác quốc tế về phát triển du lịch: Mở rộng và đa dạng hóa loại hình hợp tác, lĩnh vực hợp tác để phục vụ cho việc tìm kiếm thị trường khách.
g) Hợp tác liên kết vùng
- Chú trọng liên kết với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hợp tác, liên kết và trao đổi kinh nghiệm xây dựng, ban hành cơ chế chính sách phát triển du lịch; liên kết xúc tiến quảng bá thị trường du lịch; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch.
h) Giải pháp phát triển thị trường, sản phẩm và mô hình kinh doanh du lịch
- Xây dựng chiến lược quảng bá du lịch và triển khai chiến lược xúc tiến quảng bá tại các thị trường truyền thống. Xây dựng hệ thống các công ty, hãng lữ hành mạnh và có năng lực trong việc thu hút khách du lịch, trong đó chú trọng các hãng lữ hành quốc tế.
- Tăng cường phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao tại các cụm du lịch, đặc biệt chú trọng tại các khu du lịch quốc gia, đô thị du lịch Vũng Tàu. Xây dựng các khu dịch vụ vui chơi giải trí tập trung, có quy mô, tầm cỡ để thu hút rộng rãi khách du lịch. Xây dựng sản phẩm du lịch gắn liền với tài nguyên du lịch đường sông, hồ và các khu du lịch sinh thái. Xây dựng thương hiệu: “Du lịch biển” thành sản phẩm đặc trưng cho du lịch của địa phương.
- Phát triển mô hình du lịch lưu trú tại nhà dân (homestay): tập trung các khu vực nông thôn, khu vực làng chài có tiềm năng tài nguyên, sinh hoạt cộng đồng, làng nghề truyền thống hoặc gần các điểm tài nguyên du lịch khác, các di tích lịch sử như tại các phường, xã trên địa bàn thị xã Phú Mỹ (vùng nông nghiệp, làng nghề); huyện Xuyên Mộc (làng chài, khu bảo tồn, núi); huyện Côn Đảo, khu du lịch quốc gia Long Hải - Phước Hải (làng chài truyền thống). Sản phẩm du lịch được tạo ra là lưu trú, sinh hoạt tại nhà dân; các món ăn truyền thống gắn liền với địa phương, tham quan làng nghề.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái biển, rừng: xây dựng tại các khu bảo tồn, Vườn quốc gia Côn Đảo, núi Minh Đạm, núi Dinh, khu vực ven biên, đảo, rừng ngập mặn. Sản phẩm du lịch là hệ sinh thái cho các khách du lịch chuyên nghiên cứu về hệ sinh thái, các đoàn khách thám hiểm hệ sinh thái.
k) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường: Ứng dụng khoa học công nghệ để quản lý tài nguyên và môi trường trong kiểm kê tài nguyên du lịch, trong việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân loại rừng, cảnh báo vùng ô nhiễm môi trường tại các khu du lịch.
- Sử dụng các vật liệu, trang thiết bị ít tác động đến môi trường trong hoạt động đầu tư và kinh doanh du lịch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động làm công tác quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp du lịch, du khách và cộng đồng đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xây dựng các biển báo thông tin diễn giải thiên nhiên.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hiện tượng gây ô nhiễm trong hoạt động đầu tư và kinh doanh du lịch.
- Vận động và thu hút vốn đầu tư cho các dự án trong lĩnh vực môi trường du lịch hoặc tại các khu du lịch.
l) Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch
- Đầu tư xây dựng cảng chuyên dùng đón khách tàu biển quốc tế và khu dịch vụ phục vụ khách du lịch.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống cảng và tàu khách kết nối với Côn Đảo, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư tàu khách chất lượng cao kết nối thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, Vũng Tàu - Côn Đảo.
- Phát triển hệ thống giao thông chất lượng cao kết nối khu du lịch quốc gia Long Hải - Phước Hải, Hồ Tràm - Bình Châu.
- Phát triển hệ thống đường giao thông nội khu tại các khu du lịch như: Khu du lịch quốc gia Côn Đảo; khu vực Hồ Tràm; Khu du lịch Long Hải - Phước Hải; khu du lịch Núi Dinh.
- Đầu tư xây dựng cơ sở thu gom, xử lý nước thải tại các khu du lịch biển đảo, trước mắt tập trung khu du lịch ven biển và khu du lịch quốc gia Côn Đảo.
- Có chính sách đầu tư để khuyến khích các nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông kết nối giữa các khu du lịch, cơ sở thu gom, xử lý chất thải.
n) Các giải pháp giảm thiểu và thích ứng đối với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong phát triển du lịch
- Lập quy hoạch ven biển xác định vùng ảnh hưởng trong từng giai đoạn để xác định hành lang an toàn, tránh các địa điểm xói lở bờ biển và sạt lở đất.
- Các dự án mới về phát triển du lịch cần tính đến hệ quả của nước biển dâng. Tính toán thiết kế công trình và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch phải tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu; tiến tới thực hiện, lồng ghép các phương án thích ứng với biến đổi khí hậu trong các quy hoạch cấp vùng và tỉnh.
m) Phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng
- Phối hợp với Bộ tư lệnh Quân khu 7 trong quá trình thực hiện các quy hoạch cụ thể, các dự án đầu tư để bảo đảm phát triển du lịch gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa ngành Du lịch, chính quyền địa phương với ngành Công an theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL ngày 22/7/2009 giữa Bộ công an và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch.
- Phối hợp và trao đổi thường xuyên với các ngành Ngoại giao, Bộ đội Biên phòng, Quân khu 7 về định hướng không gian và khai thác tài nguyên biển cho phát triển du lịch.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 04/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch.