Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5389/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Bình Trưng Đông Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5389/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Bình Trưng Đông Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư 149,36 ha (khu 154 ha cũ), phường Bình Trưng Đông - Cát Lái, quận 2 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Đường số 6: lộ giới 40m.
+ Đường số 9: lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: lộ giới các tuyến nội bộ từ 12 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng đường (mét)

Mặt cắt

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1.423

1

Đường số 6

40

311

(+5)6

18

6(+5)

2 - 2

40

821

(+10)6

18

6

2A - 2A

2

Đường số 9

40

291

8,5

23

8,5

1 - 1

B

Đường đối nội

12.451

1

Đường số 1

20

575

4,5

11

4,5

3 - 3

2

Đường số 2

20

584

4,5

11

4,5

3 - 3

3

Đường số 3

20

585

4,5

11

4,5

3 - 3

4

Đường số 4

12

371

3

6

3

5 - 5

5

Đường số 5

16

1.751

4

8

4

4 - 4

6

Đường số 6A

20

1.478

4,5

11

4,5

3 - 3

7

Đường số 7

16

1.477

4

8

4

4 - 4

8

Đường số 8

16

1.013

4

8

4

4 - 4

9

Đường số 10

20

460

4,5

11

4,5

3 - 3

10

Đường số 11

16

584

4

8

4

4 - 4

11

Đường số 12

12

242

3

6

3

5 - 5

12

Đường số 12A

20

111

4,5

11

4,5

3 - 3

13

Đường số 13

12

514

3

6

3

5 - 5

14

Đường số 14

12

591

3

6

3

5 - 5

15

Đường số 15

12

420

3

6

3

5 - 5

16

Đường số 16

12

230

3

6

3

5 - 5

17

Đường số 17

12

584

3

6

3

5 _ 5

18

Đường số 18

12

153

3

6

3

5 - 5

19

Đường số 19

12

214

3

6

3

5 - 5

20

Đường số 20

16

209

4

8

4

4 - 4

21

Đường số 21

12

305

3

6

3

5 - 5

Tổng cộng

13.874

- Nút giao thông:
+ Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 được phê duyệt, tại đường số 2 sẽ có nút giao thông khác mức băng qua đường Vành đai phía Đông để kết nối với khu dân cư 110 ha, nút giao thông này sẽ được tính toán và cập nhật cụ thể khi có dự án được phê duyệt.
+ Đối với nút giao quy mô 20 ha tại giao lộ Nguyễn Thị Định và đường Vành đai phía Đông: cần có phương án điều chỉnh thu nhỏ diện tích nút giao này cho phù hợp với tình hình xây dựng thực tế tại khu vực để không ảnh hưởng đến khu tái định cư Thủ Thiêm đã được xây dựng hoàn chỉnh và các dự án xung quanh (trong đó có phần diện tích khoảng 1,43 ha nằm trong ranh đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000).
+ Nút giao đường số 6 và đường số 9 có diện tích 1,13 ha, hình thức đảo tròn đường kính 60m.
+ Vạt góc đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20m.
+ Tại các vị trí giao cắt khác chủ yếu được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m.
b) Giao thông thủy: Căn cứ quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, rạch Bà Cua có chức năng giao thông thủy và được phân cấp hạng kỹ thuật thuộc cấp VI với hành lang cách ly 20m.
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 2 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 2 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.

Content:
Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Đường số 6: lộ giới 40m.
+ Đường số 9: lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: lộ giới các tuyến nội bộ từ 12 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng đường (mét)

Mặt cắt

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1.423

1

Đường số 6

40

311

(+5)6

18

6(+5)

2 - 2

40

821

(+10)6

18

6

2A - 2A

2

Đường số 9

40

291

8,5

23

8,5

1 - 1

B

Đường đối nội

12.451

1

Đường số 1

20

575

4,5

11

4,5

3 - 3

2

Đường số 2

20

584

4,5

11

4,5

3 - 3

3

Đường số 3

20

585

4,5

11

4,5

3 - 3

4

Đường số 4

12

371

3

6

3

5 - 5

5

Đường số 5

16

1.751

4

8

4

4 - 4

6

Đường số 6A

20

1.478

4,5

11

4,5

3 - 3

7

Đường số 7

16

1.477

4

8

4

4 - 4

8

Đường số 8

16

1.013

4

8

4

4 - 4

9

Đường số 10

20

460

4,5

11

4,5

3 - 3

10

Đường số 11

16

584

4

8

4

4 - 4

11

Đường số 12

12

242

3

6

3

5 - 5

12

Đường số 12A

20

111

4,5

11

4,5

3 - 3

13

Đường số 13

12

514

3

6

3

5 - 5

14

Đường số 14

12

591

3

6

3

5 - 5

15

Đường số 15

12

420

3

6

3

5 - 5

16

Đường số 16

12

230

3

6

3

5 - 5

17

Đường số 17

12

584

3

6

3

5 _ 5

18

Đường số 18

12

153

3

6

3

5 - 5

19

Đường số 19

12

214

3

6

3

5 - 5

20

Đường số 20

16

209

4

8

4

4 - 4

21

Đường số 21

12

305

3

6

3

5 - 5

Tổng cộng

13.874

- Nút giao thông:
+ Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 được phê duyệt, tại đường số 2 sẽ có nút giao thông khác mức băng qua đường Vành đai phía Đông để kết nối với khu dân cư 110 ha, nút giao thông này sẽ được tính toán và cập nhật cụ thể khi có dự án được phê duyệt.
+ Đối với nút giao quy mô 20 ha tại giao lộ Nguyễn Thị Định và đường Vành đai phía Đông: cần có phương án điều chỉnh thu nhỏ diện tích nút giao này cho phù hợp với tình hình xây dựng thực tế tại khu vực để không ảnh hưởng đến khu tái định cư Thủ Thiêm đã được xây dựng hoàn chỉnh và các dự án xung quanh (trong đó có phần diện tích khoảng 1,43 ha nằm trong ranh đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000).
+ Nút giao đường số 6 và đường số 9 có diện tích 1,13 ha, hình thức đảo tròn đường kính 60m.
+ Vạt góc đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20m.
+ Tại các vị trí giao cắt khác chủ yếu được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m.
b) Giao thông thủy: Căn cứ quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, rạch Bà Cua có chức năng giao thông thủy và được phân cấp hạng kỹ thuật thuộc cấp VI với hành lang cách ly 20m.
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 2 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 2 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.