Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Giải pháp về phòng chống thiên tai
- Xây dựng hành lang thoát nước, kè bảo vệ bờ sông Ấu và các trục tiêu chính qua khu vực quy hoạch. Khơi thông dòng chảy, nạo vét các kênh dẫn tiêu nội đồng.
- Tăng diện tích, công suất tiêu bằng bơm, nhằm chủ động tiêu thoát nhanh. Ưu tiên công trình tiêu ra sông ngoài, giảm áp lực cho hệ thống nội đồng.
- Xây dựng bản đồ dự báo, cảnh báo vùng có nguy cơ lũ lụt, ngập úng và cập nhật hàng năm.
b) Giải pháp cao độ nền xây dựng
- Cao độ nền xây dựng khống chế (Hxd) đối với các khu chức năng như sau:
+ Cao độ nền với khu dân dụng là Hxddd ≥ 2,7 m;
+ Cao độ nền với khu công nghiệp là Hxdcn ≥ 2,9 m;
+ Cao độ nền với khu cây xanh là Hcx ≥ 2,4 m;
- Các khu vực dân cư hiện hữu có cao độ nền Hnền ≤ 2,70 m khi có điều kiện xây dựng công trình sẽ tôn nền đến cao độ khống chế, có giải pháp chống ngập úng cục bộ đảm bảo thuận lợi cho thoát nước chung.
- Khu vực xây mới san nền tới cao độ khống chế và đảm bảo độ dốc nền tối thiểu i= 0,4% để thuận lợi cho thoát nước.
c) Giải pháp thoát nước mặt:
- Hệ thống: Sử dụng hệ thoát nước riêng.
- Lưu vực: Khu vực đô thị Phú Quý chia làm 04 lưu vực chính.
+ Lưu vực 1: Nằm phía bắc sông Ấu, nước mưa theo các kênh rạch và thoát xuống sông Ấu rồi xuống sông Bút ở phía đông nam; Diện tích lưu vực khoảng 545 ha.
+ Lưu vực 2 thoát về kênh tiêu Phượng Quý theo hướng từ Tây sang Đông, diện tích khoảng 385 ha.
+ Lưu vực 3 thoát về kênh tiêu Giang Quý, sau đó thoát qua các cống dưới đường sắt Quốc lộ 1A qua các kênh và ra sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 324 ha.
+ Lưu vực 4 nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A, nước mưa thoát theo các kênh mương và ra sông Trà Giang ở phía đông. Diện tích lưu vực khoảng 281 ha.
Mạng lưới phân tán theo nhiều lưu vực nhỏ, thoát ra kênh tiêu và ra sông Ấu, sông Bút. Đầu tuyến sử dụng cống hộp, cuối hệ thống sử dụng mương đan để hạn chế chiều sâu chôn cống và thuận tiện duy tu bảo dưỡng chống lắng cặn.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 1A (mặt cắt 1-1): đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 60-80 km/h. Mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn thô sơ, đường gom phía dân cư và hành lang đường sắt tổng lộ giới 87,5-92,5 m: trong đó; lòng đường chính rộng 20,5 m; dải hành lang an toàn đường sắt rộng 25-30 m; đường gom 2 bên 20,5-21,5 m (bề rộng mặt đường 10,5 m và bề rộng vỉa hè 2 bên (5-6) x2=10-12 m).
+ Đường tỉnh 509 (mặt cắt 8-8): đường cấp III đồng bằng, mặt cắt ngang với 2 làn xe cơ giới rộng 7,5 m, bề rộng vỉa hè 2 bên là 5x2=10 m, tổng lộ giới 17,5 m.
- Đường liên khu vực: liên kết các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, liên kết giữa mạng lưới đường chính đô thị, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực
+ Đường Kim - Quỳ: Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi Hoằng Quỳ (mặt cắt 3-3): lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè bên ngoài rộng (7-8)x2 = 14 - 16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi qua Hoằng Trung cắt Quốc lộ 1A (mặt cắt 4-4): lộ giới 34-37 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m, dải phân cách giữa rộng 3-6 m.
+ Đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A: Đoạn từ nút giao với Kim Quỳ đến Quốc lộ 1A (mặt cắt 2’-2’): lộ giới 43-49 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 6-7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 6-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m. Đoạn từ nút giao với đường Kim Quỳ đi Thiệu Hóa (mặt cắt 4’ -4’): lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=10-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Thiết kế cầu vượt đường sắt tại điểm giao cắt với Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
+ Đường Kim Sơn (mặt cắt 5-5): lộ giới 31 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Đường Phú Giang (mặt cắt 2-2): Tuyến có lộ giới 53-53,5 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 11,5-12 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
- Đường chính khu vực: Tuyến đường tập trung giao thông của khu vực, kết nối với các tuyến đường trục chính đô thị và liên khu vực tạo mạng lưới giao thông đồng bộ, mạch lạc.
+ Mặt cắt 3-3: lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè rộng (7-8 m)x2=14-16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 3’-3’: lộ giới 42 m; lòng đường chính rộng 15 m; dải phân cách đường gom rộng 1,5x2=3 m, 2 làn đường gom rộng 7x2=14 m, vỉa hè (7-8 m)x2=14-16 m.
+ Mặt cắt 4’ -4’: lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=12-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 6-6: Tuyến có lộ giới 26,5 m; lòng đường rộng 10,5 m; vỉa hè bên nhà rộng 5 m, vỉa hè bên mương rộng 3 m, bề rộng mương nước 8 m.
- Đường khu vực
+ Mặt cắt 7-7: Tuyến có lộ giới 20,5 m; lòng đường 10,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
+ Mặt cắt 8-8: Tuyến có lộ giới 13-17,5 m; lòng đường rộng 7-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng (3-5)x2 = 6-10 m.
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện trạng làng, xã tùy theo điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật của địa phương, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện, hợp lý, an toàn. Chú trọng việc cải tạo chất lượng mặt đường, đảm bảo bề rộng tối thiểu 4m cho việc bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, xe cứu thương, cứu hỏa có thể vào khi gặp sự cố.
- Bến xe: Xây dựng bến xe mới tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1A và đường Kim Quỳ kéo dài với diện tích khoảng 1,13 ha, quy mô bến xe cấp IV đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách trong khu vực và vùng lân cận.
b) Bãi đỗ xe: Trong đồ án Quy hoạch chung bố trí 7,21 ha diện tích đất bãi đỗ xe tập trung và phân bố 4,2 ha diện tích bãi đỗ xe phân tán trong đất đơn vị ở, tại các công trình như công cộng, cơ quan, công viên, cây xanh (bố trí thêm ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết)... đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu đỗ xe cho khu vực, đảm bảo bản kính phục vụ theo quy định. Tổng diện tích bãi đỗ xe tính toán là 11,42 ha tương ứng với chỉ tiêu 2,54 m2/người.
c) Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng trong khu vực được liên kết mật thiết với hệ thống giao thông tỉnh Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa, phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, xe taxi. Các tuyến xe buýt chính chạy trên Quốc lộ 1A và các đường chính đô thị.
d) Các nút giao cắt:
- Bố trí nút giao khác mức (cầu vượt đường sắt) tại đường Kim Sơn - đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A giao cắt với Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Các nút giao bằng: nút giao đường Kim Quỳ với đường Phú Giang, đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A phải bố trí quỹ đất cho nút giao đảm bảo có bán kính cong đủ lớn, không bị khuất tầm nhìn và có các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
e) Đường sắt:
- Tuyến đường sắt qua khu vực quy hoạch là đường sắt Bắc - Nam với khổ đường sắt tiêu chuẩn 1000 mm; bổ sung hành lang an toàn, đường gom phục vụ công tác vận hành quản lý.
- Dự án đường sắt tốc độ cao đang được Bộ Giao thông vận tải định hướng tuyến phía Tây khu đô thị Phú Quý nằm tránh khu dân cư. Bố trí lộ giới cho đường sắt cao tốc và hành lang an toàn là 50 m, khoảng cách và quy định an toàn tuân thủ theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải đề xuất. Kiến nghị tuyến đường sắt tốc độ cao khi đi qua đô thị, đi qua các khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc sẽ thực hiện đi trên cao để đảm bảo an toàn, đảm bảo tốc độ thiết kế.
f) Đường thủy: Sông Ấu nạo vét luồng và kiên cố hóa kè 2 bên để tạo cảnh quan đô thị, đảm bảo thoát nước mặt và an toàn cho người dân 2 bên bờ; có thể khai thác tuyến thuyền du lịch nội bộ khi đủ điều kiện.
8.3. Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện cho khu vực đến năm 2030 khoảng 85 MW và đến năm 2045 khoảng 90 MW.
- Nguồn điện cấp cho đô thị Phú Quý lấy từ trạm 110/35/22 kV Hoằng Hóa - 40 MVA, dự kiến nâng công suất trạm lên (2x40) MVA . Ngoài ra theo QHPT Điện lực Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2025 có xét đến 2035, huyện Hoằng Hóa sẽ xây dựng thêm TBA 110 KVA Hoằng Hóa 2, công suất ban đầu 40 MVA, về sau mở rộng công suất lên 2x63 MVA. Nguồn điện này đủ cung cấp cho khu vực nghiên cứu và các khu vực huyện Hoằng Hóa.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế (110 kV): Tuyến điện 110 kV mạch đơn từ trạm 110 kV Núi Một nối với trạm 110 kV Hậu Lộc, dây dẫn AC-185, cần đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định.
+ Lưới điện trung thế: Đối với lưới điện sử dụng ở cấp điện áp 35 kV giai đoạn đầu (đến năm 2030) sẽ điều chỉnh hướng tuyến bám theo các trục giao thông quy hoạch mới, đảm bảo hành lang an toàn và quỹ đất phát triển các khu chức năng trong đô thị. Giai đoạn sau sẽ theo tiến trình dần thay đổi về cấp điện áp 22 kV theo quy định ngành điện và tiến hành hạ ngầm theo lộ trình, đảm bảo mỹ quan đô thị; Đối với lưới điện ở cấp điện áp 10 kV hiện có chuyển về cấp điện áp 22 kV quy hoạch mới cấp điện cho các trạm biến áp mới sẽ được quy hoạch hạ ngầm trong các tuynel kỹ thuật điện.
+ Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
- Trạm biến áp phân phối: Các trạm biến áp trung thế hiện có, nằm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế sẽ vẫn được sử dụng, nhưng sẽ được cải tạo đưa về cấp điện áp chuẩn 22 kV, nâng công suất cho phù hợp với phụ tải tính toán; cấp điện áp của trạm hạ thế xây dựng mới là 22/0,4 kV. Vị trí các trạm hạ thế được lựa chọn khu vực cây xanh, quảng trường để không ảnh hưởng đến dân cư hiện có trong khu vực và gần đường giao thông để tiện thi công. Trạm hạ thế sử dụng loại một trụ, kiểu kín để tiết kiệm diện tích xây dựng.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.4. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: Nhu cầu cấp nước cho đô thị Phú Quý và toàn bộ khu công nghiệp Phú Quý, khu công nghiệp Bắc Hoằng Hóa đến năm 2030 khoảng 17.000 m3/ngđ, đến năm 2045 khoảng 29.000 m3/ngđ; trong đó nhu cầu cấp nước đô thị Phú Quý đến năm 2030: khoảng 7.000 m3/ngđ, đến năm 2045: khoảng 8.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Hoằng Xuân. Các khu công nghiệp có thể thực hiện giải pháp nguồn cấp nước riêng.
- Công trình đầu mối: Nâng công suất nhà máy nước Hoằng Xuân đảm bảo cấp nước cho đô thị Phú Quý, khu công nghiệp Phú Quý và khu công nghiệp Bắc Hoằng Hóa với nhu cầu cấp nước khoảng 17.000 - 29.000 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp mạng cành cây với đường kính D100mm - D400mm đảm bảo cấp nước an toàn tới hộ tiêu thụ.
- Họng cứu hỏa bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100 mm với khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa là 150 m.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT
- Xây dựng hệ thống thoát nước cơ bản là riêng hoàn toàn, những khu vực dân cư hiện trạng trước mắt sẽ xây dựng cống bao tách nước thải, dài hạn khi có điều kiện sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Khu vực xây dựng mới sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình phải được xử lý sơ bộ. Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy kết hợp bơm nâng cốt tại các khu vực có chiều sâu chôn cống lớn.
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung cho các phân khu chức năng, với tổng công suất khoảng 6.000 m3/ngđ. Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14-MT:2008/BTNMT. Khu vực dân cư làng xóm mật độ thấp, khu dân cư độc lập xa trung tâm lượng nước thải nhỏ, áp dụng xử lý phân tán, xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Khu công nghiệp thu gom xử lý nước thải theo dự án riêng.
- Nước thải y tế và nước thải công nghiệp phải thu gom và xử lý riêng đạt các tiêu chuẩn chuyên ngành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải công nghiệp làm sạch đạt tới giới hạn B theo QCVN 40-2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Nước thải tiểu thủ công nghiệp, các xí nghiệp phân tán phải xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung. Quy mô, vị trí các trạm XLNT nước thải khu vực công nghiệp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án sau này.
8.6. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Giải pháp: CTR được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn đô thị. Cơ bản phân thành 2 loại chính: Chất thải rắn vô cơ được định kì thu gom, chất thải rắn hữu cơ được thu gom hàng ngày.
- Bố trí điểm tập kết chất thải rắn, thu gom tập trung đưa về khu xử lý của huyện Hoằng Hóa theo định hướng Quy hoạch chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa (Quyết định số 3407/QĐ-UBND , ngày 08/09/2016 của UBND tỉnh Thanh Hoá).
8.7. Định hướng quản lý nghĩa trang
- Không bố trí nghĩa trang mới trong khu vực phát triển đô thị. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị, có kế hoạch thu hồi, giải tỏa khi có nhu cầu sử dụng đất.
- Rà soát tổng thể các nghĩa trang nông thôn khác nằm ngoài phạm vi dự kiến phát triển đô thị. Các nghĩa trang phù hợp về khoảng cách ly và quy hoạch nông thôn mới các xã tiếp tục sử dụng trong giai đoạn đầu đến khi hết diện tích.
- Dài hạn sử dụng các nghĩa trang tập trung theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Quyết định số 1481/QĐ-UBND , ngày 29/04/2020 của UBND tỉnh Thanh Hoá).
8.8. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nguồn tín hiệu cung cấp cho đô thị lấy từ tổng đài Host Thanh Hóa đến, cách khu vực nghiên cứu khoảng 12 km.
- Xây dựng một tổng đài vệ tinh tại trung tâm khu vực nghiên cứu: trạm vệ tinh Phú Quý dung lượng khoảng 19.000 thuê bao đến năm 2030 và nâng công suất lên 24.000 thuê bao sau năm 2045.
- Định hướng bưu chính: Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ hiện có và mở rộng thêm các điểm bưu điện văn hóa đến các phường xã.
- Hạ tầng viễn thông:
+ Mạng cáp: Mạng cáp được xây dựng ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ khu dân cư mới trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị. Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng chung cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ. Tất cả các loại cáp chính đều được đi trong hệ thống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể chôn trực tiếp ống nhựa dưới mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác nhằm tiết kiệm chi phí khi thi công.
+ Mạng thông tin di động: Đảm bảo tín hiệu cho khu vực, không để có khu vực lõm sóng.
8.9. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, các mặt nước tự nhiên, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Giải pháp về phòng chống thiên tai
- Xây dựng hành lang thoát nước, kè bảo vệ bờ sông Ấu và các trục tiêu chính qua khu vực quy hoạch. Khơi thông dòng chảy, nạo vét các kênh dẫn tiêu nội đồng.
- Tăng diện tích, công suất tiêu bằng bơm, nhằm chủ động tiêu thoát nhanh. Ưu tiên công trình tiêu ra sông ngoài, giảm áp lực cho hệ thống nội đồng.
- Xây dựng bản đồ dự báo, cảnh báo vùng có nguy cơ lũ lụt, ngập úng và cập nhật hàng năm.
b) Giải pháp cao độ nền xây dựng
- Cao độ nền xây dựng khống chế (Hxd) đối với các khu chức năng như sau:
+ Cao độ nền với khu dân dụng là Hxddd ≥ 2,7 m;
+ Cao độ nền với khu công nghiệp là Hxdcn ≥ 2,9 m;
+ Cao độ nền với khu cây xanh là Hcx ≥ 2,4 m;
- Các khu vực dân cư hiện hữu có cao độ nền Hnền ≤ 2,70 m khi có điều kiện xây dựng công trình sẽ tôn nền đến cao độ khống chế, có giải pháp chống ngập úng cục bộ đảm bảo thuận lợi cho thoát nước chung.
- Khu vực xây mới san nền tới cao độ khống chế và đảm bảo độ dốc nền tối thiểu i= 0,4% để thuận lợi cho thoát nước.
c) Giải pháp thoát nước mặt:
- Hệ thống: Sử dụng hệ thoát nước riêng.
- Lưu vực: Khu vực đô thị Phú Quý chia làm 04 lưu vực chính.
+ Lưu vực 1: Nằm phía bắc sông Ấu, nước mưa theo các kênh rạch và thoát xuống sông Ấu rồi xuống sông Bút ở phía đông nam; Diện tích lưu vực khoảng 545 ha.
+ Lưu vực 2 thoát về kênh tiêu Phượng Quý theo hướng từ Tây sang Đông, diện tích khoảng 385 ha.
+ Lưu vực 3 thoát về kênh tiêu Giang Quý, sau đó thoát qua các cống dưới đường sắt Quốc lộ 1A qua các kênh và ra sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 324 ha.
+ Lưu vực 4 nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A, nước mưa thoát theo các kênh mương và ra sông Trà Giang ở phía đông. Diện tích lưu vực khoảng 281 ha.
Mạng lưới phân tán theo nhiều lưu vực nhỏ, thoát ra kênh tiêu và ra sông Ấu, sông Bút. Đầu tuyến sử dụng cống hộp, cuối hệ thống sử dụng mương đan để hạn chế chiều sâu chôn cống và thuận tiện duy tu bảo dưỡng chống lắng cặn.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 1A (mặt cắt 1-1): đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 60-80 km/h. Mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn thô sơ, đường gom phía dân cư và hành lang đường sắt tổng lộ giới 87,5-92,5 m: trong đó; lòng đường chính rộng 20,5 m; dải hành lang an toàn đường sắt rộng 25-30 m; đường gom 2 bên 20,5-21,5 m (bề rộng mặt đường 10,5 m và bề rộng vỉa hè 2 bên (5-6) x2=10-12 m).
+ Đường tỉnh 509 (mặt cắt 8-8): đường cấp III đồng bằng, mặt cắt ngang với 2 làn xe cơ giới rộng 7,5 m, bề rộng vỉa hè 2 bên là 5x2=10 m, tổng lộ giới 17,5 m.
- Đường liên khu vực: liên kết các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, liên kết giữa mạng lưới đường chính đô thị, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực
+ Đường Kim - Quỳ: Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi Hoằng Quỳ (mặt cắt 3-3): lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè bên ngoài rộng (7-8)x2 = 14 - 16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi qua Hoằng Trung cắt Quốc lộ 1A (mặt cắt 4-4): lộ giới 34-37 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m, dải phân cách giữa rộng 3-6 m.
+ Đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A: Đoạn từ nút giao với Kim Quỳ đến Quốc lộ 1A (mặt cắt 2’-2’): lộ giới 43-49 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 6-7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 6-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m. Đoạn từ nút giao với đường Kim Quỳ đi Thiệu Hóa (mặt cắt 4’ -4’): lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=10-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Thiết kế cầu vượt đường sắt tại điểm giao cắt với Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
+ Đường Kim Sơn (mặt cắt 5-5): lộ giới 31 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Đường Phú Giang (mặt cắt 2-2): Tuyến có lộ giới 53-53,5 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 11,5-12 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
- Đường chính khu vực: Tuyến đường tập trung giao thông của khu vực, kết nối với các tuyến đường trục chính đô thị và liên khu vực tạo mạng lưới giao thông đồng bộ, mạch lạc.
+ Mặt cắt 3-3: lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè rộng (7-8 m)x2=14-16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 3’-3’: lộ giới 42 m; lòng đường chính rộng 15 m; dải phân cách đường gom rộng 1,5x2=3 m, 2 làn đường gom rộng 7x2=14 m, vỉa hè (7-8 m)x2=14-16 m.
+ Mặt cắt 4’ -4’: lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=12-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 6-6: Tuyến có lộ giới 26,5 m; lòng đường rộng 10,5 m; vỉa hè bên nhà rộng 5 m, vỉa hè bên mương rộng 3 m, bề rộng mương nước 8 m.
- Đường khu vực
+ Mặt cắt 7-7: Tuyến có lộ giới 20,5 m; lòng đường 10,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
+ Mặt cắt 8-8: Tuyến có lộ giới 13-17,5 m; lòng đường rộng 7-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng (3-5)x2 = 6-10 m.
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện trạng làng, xã tùy theo điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật của địa phương, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện, hợp lý, an toàn. Chú trọng việc cải tạo chất lượng mặt đường, đảm bảo bề rộng tối thiểu 4m cho việc bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, xe cứu thương, cứu hỏa có thể vào khi gặp sự cố.
- Bến xe: Xây dựng bến xe mới tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1A và đường Kim Quỳ kéo dài với diện tích khoảng 1,13 ha, quy mô bến xe cấp IV đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách trong khu vực và vùng lân cận.
b) Bãi đỗ xe: Trong đồ án Quy hoạch chung bố trí 7,21 ha diện tích đất bãi đỗ xe tập trung và phân bố 4,2 ha diện tích bãi đỗ xe phân tán trong đất đơn vị ở, tại các công trình như công cộng, cơ quan, công viên, cây xanh (bố trí thêm ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết)... đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu đỗ xe cho khu vực, đảm bảo bản kính phục vụ theo quy định. Tổng diện tích bãi đỗ xe tính toán là 11,42 ha tương ứng với chỉ tiêu 2,54 m2/người.
c) Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng trong khu vực được liên kết mật thiết với hệ thống giao thông tỉnh Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa, phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, xe taxi. Các tuyến xe buýt chính chạy trên Quốc lộ 1A và các đường chính đô thị.
d) Các nút giao cắt:
- Bố trí nút giao khác mức (cầu vượt đường sắt) tại đường Kim Sơn - đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A giao cắt với Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Các nút giao bằng: nút giao đường Kim Quỳ với đường Phú Giang, đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A phải bố trí quỹ đất cho nút giao đảm bảo có bán kính cong đủ lớn, không bị khuất tầm nhìn và có các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
e) Đường sắt:
- Tuyến đường sắt qua khu vực quy hoạch là đường sắt Bắc - Nam với khổ đường sắt tiêu chuẩn 1000 mm; bổ sung hành lang an toàn, đường gom phục vụ công tác vận hành quản lý.
- Dự án đường sắt tốc độ cao đang được Bộ Giao thông vận tải định hướng tuyến phía Tây khu đô thị Phú Quý nằm tránh khu dân cư. Bố trí lộ giới cho đường sắt cao tốc và hành lang an toàn là 50 m, khoảng cách và quy định an toàn tuân thủ theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải đề xuất. Kiến nghị tuyến đường sắt tốc độ cao khi đi qua đô thị, đi qua các khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc sẽ thực hiện đi trên cao để đảm bảo an toàn, đảm bảo tốc độ thiết kế.
f) Đường thủy: Sông Ấu nạo vét luồng và kiên cố hóa kè 2 bên để tạo cảnh quan đô thị, đảm bảo thoát nước mặt và an toàn cho người dân 2 bên bờ; có thể khai thác tuyến thuyền du lịch nội bộ khi đủ điều kiện.
8.3. Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện cho khu vực đến năm 2030 khoảng 85 MW và đến năm 2045 khoảng 90 MW.
- Nguồn điện cấp cho đô thị Phú Quý lấy từ trạm 110/35/22 kV Hoằng Hóa - 40 MVA, dự kiến nâng công suất trạm lên (2x40) MVA . Ngoài ra theo QHPT Điện lực Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2025 có xét đến 2035, huyện Hoằng Hóa sẽ xây dựng thêm TBA 110 KVA Hoằng Hóa 2, công suất ban đầu 40 MVA, về sau mở rộng công suất lên 2x63 MVA. Nguồn điện này đủ cung cấp cho khu vực nghiên cứu và các khu vực huyện Hoằng Hóa.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế (110 kV): Tuyến điện 110 kV mạch đơn từ trạm 110 kV Núi Một nối với trạm 110 kV Hậu Lộc, dây dẫn AC-185, cần đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định.
+ Lưới điện trung thế: Đối với lưới điện sử dụng ở cấp điện áp 35 kV giai đoạn đầu (đến năm 2030) sẽ điều chỉnh hướng tuyến bám theo các trục giao thông quy hoạch mới, đảm bảo hành lang an toàn và quỹ đất phát triển các khu chức năng trong đô thị. Giai đoạn sau sẽ theo tiến trình dần thay đổi về cấp điện áp 22 kV theo quy định ngành điện và tiến hành hạ ngầm theo lộ trình, đảm bảo mỹ quan đô thị; Đối với lưới điện ở cấp điện áp 10 kV hiện có chuyển về cấp điện áp 22 kV quy hoạch mới cấp điện cho các trạm biến áp mới sẽ được quy hoạch hạ ngầm trong các tuynel kỹ thuật điện.
+ Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
- Trạm biến áp phân phối: Các trạm biến áp trung thế hiện có, nằm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế sẽ vẫn được sử dụng, nhưng sẽ được cải tạo đưa về cấp điện áp chuẩn 22 kV, nâng công suất cho phù hợp với phụ tải tính toán; cấp điện áp của trạm hạ thế xây dựng mới là 22/0,4 kV. Vị trí các trạm hạ thế được lựa chọn khu vực cây xanh, quảng trường để không ảnh hưởng đến dân cư hiện có trong khu vực và gần đường giao thông để tiện thi công. Trạm hạ thế sử dụng loại một trụ, kiểu kín để tiết kiệm diện tích xây dựng.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.4. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: Nhu cầu cấp nước cho đô thị Phú Quý và toàn bộ khu công nghiệp Phú Quý, khu công nghiệp Bắc Hoằng Hóa đến năm 2030 khoảng 17.000 m3/ngđ, đến năm 2045 khoảng 29.000 m3/ngđ; trong đó nhu cầu cấp nước đô thị Phú Quý đến năm 2030: khoảng 7.000 m3/ngđ, đến năm 2045: khoảng 8.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Hoằng Xuân. Các khu công nghiệp có thể thực hiện giải pháp nguồn cấp nước riêng.
- Công trình đầu mối: Nâng công suất nhà máy nước Hoằng Xuân đảm bảo cấp nước cho đô thị Phú Quý, khu công nghiệp Phú Quý và khu công nghiệp Bắc Hoằng Hóa với nhu cầu cấp nước khoảng 17.000 - 29.000 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp mạng cành cây với đường kính D100mm - D400mm đảm bảo cấp nước an toàn tới hộ tiêu thụ.
- Họng cứu hỏa bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100 mm với khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa là 150 m.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT
- Xây dựng hệ thống thoát nước cơ bản là riêng hoàn toàn, những khu vực dân cư hiện trạng trước mắt sẽ xây dựng cống bao tách nước thải, dài hạn khi có điều kiện sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Khu vực xây dựng mới sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình phải được xử lý sơ bộ. Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy kết hợp bơm nâng cốt tại các khu vực có chiều sâu chôn cống lớn.
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung cho các phân khu chức năng, với tổng công suất khoảng 6.000 m3/ngđ. Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14-MT:2008/BTNMT. Khu vực dân cư làng xóm mật độ thấp, khu dân cư độc lập xa trung tâm lượng nước thải nhỏ, áp dụng xử lý phân tán, xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Khu công nghiệp thu gom xử lý nước thải theo dự án riêng.
- Nước thải y tế và nước thải công nghiệp phải thu gom và xử lý riêng đạt các tiêu chuẩn chuyên ngành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải công nghiệp làm sạch đạt tới giới hạn B theo QCVN 40-2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Nước thải tiểu thủ công nghiệp, các xí nghiệp phân tán phải xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung. Quy mô, vị trí các trạm XLNT nước thải khu vực công nghiệp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án sau này.
8.6. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Giải pháp: CTR được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn đô thị. Cơ bản phân thành 2 loại chính: Chất thải rắn vô cơ được định kì thu gom, chất thải rắn hữu cơ được thu gom hàng ngày.
- Bố trí điểm tập kết chất thải rắn, thu gom tập trung đưa về khu xử lý của huyện Hoằng Hóa theo định hướng Quy hoạch chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa (Quyết định số 3407/QĐ-UBND , ngày 08/09/2016 của UBND tỉnh Thanh Hoá).
8.7. Định hướng quản lý nghĩa trang
- Không bố trí nghĩa trang mới trong khu vực phát triển đô thị. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị, có kế hoạch thu hồi, giải tỏa khi có nhu cầu sử dụng đất.
- Rà soát tổng thể các nghĩa trang nông thôn khác nằm ngoài phạm vi dự kiến phát triển đô thị. Các nghĩa trang phù hợp về khoảng cách ly và quy hoạch nông thôn mới các xã tiếp tục sử dụng trong giai đoạn đầu đến khi hết diện tích.
- Dài hạn sử dụng các nghĩa trang tập trung theo định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Quyết định số 1481/QĐ-UBND , ngày 29/04/2020 của UBND tỉnh Thanh Hoá).
8.Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nguồn tín hiệu cung cấp cho đô thị lấy từ tổng đài Host Thanh Hóa đến, cách khu vực nghiên cứu khoảng 12 km.
- Xây dựng một tổng đài vệ tinh tại trung tâm khu vực nghiên cứu: trạm vệ tinh Phú Quý dung lượng khoảng 19.000 thuê bao đến năm 2030 và nâng công suất lên 24.000 thuê bao sau năm 2045.
- Định hướng bưu chính: Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ hiện có và mở rộng thêm các điểm bưu điện văn hóa đến các phường xã.
- Hạ tầng viễn thông:
+ Mạng cáp: Mạng cáp được xây dựng ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ khu dân cư mới trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị. Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng chung cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ. Tất cả các loại cáp chính đều được đi trong hệ thống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể chôn trực tiếp ống nhựa dưới mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác nhằm tiết kiệm chi phí khi thi công.
+ Mạng thông tin di động: Đảm bảo tín hiệu cho khu vực, không để có khu vực lõm sóng.
8.9. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, các mặt nước tự nhiên, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.