Document: Điều 1 Quyết định 32/2000/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch chung thị xã khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "32/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "32/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "32/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "32/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "32/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2000/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch chung thị xã khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang thời kỳ từ năm 2000 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tính chất:
Thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên là một trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng của tỉnh Kiên Giang; là khu vực cửa khẩu quốc tế phục vụ cho các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa và các quan hệ chính trị, ngoại giao giữa Việt Nam với Campuchia và các nước trong khối ASEAN; là một trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp có vị trí quan trọng về an ninh và quốc phòng.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch chung:
Thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên nằm ven Vịnh Thái Lan, sát biên giới Campuchia bao gồm khu vực xã Mỹ Đức, phường Pháo Đài, phường Tô Châu, phường Đông Hồ, phường Bình San, thị xã Hà Tiên.
Phạm vi lập quy hoạch chung gồm 1600 ha, được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Kampot thuộc Campuchia;
- Phía Nam giáp Vịnh Thuận Yên;
- Phía Đông và Đông Nam giáp xã Phú Mỹ;
- Phía Tây và Tây Nam giáp Vịnh Rạch Giá.
3. Quy mô dân số:
- Dân số năm 1999:
37.000 người, trong đó dân số nội thị là 25.000 người;
- Dự báo dân số đến năm 2020:
120.000 người, trong đó dân số nội thị là 100.000 người;
4. Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
Đất xây dựng đô thị có diện tích 1.600 ha được quy hoạch gồm:

- Đất khu dân cư

320,40 ha

chiếm

20,03%

- Đất các công trình dịch vụ công cộng

262,72 ha

chiếm

16,42%

- Đất các công trình phục vụ khu kinh
tế cửa khẩu Hà Tiên

65,24 ha

chiếm

4,06%

- Đất các khu công nghiệp

83,00 ha

chiếm

5,19%

- Đất các công trình hạ tầng kỹ thuật

445,16 ha

chiếm

27,83%

- Đất rừng bảo tồn sinh thái và du lịch

304,46 ha

chiếm

19,03%

- Đất dự trữ phát triển

119,02 ha

chiếm

7,44%

b) Phân khu chức năng:
- Khu dân cư có diện tích khoảng 320,4 ha, bao gồm các phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Tô Châu, xã Mỹ Đức và phường Pháo Đài;
- Hệ thống các công trình dịch vụ công cộng của thị xã có diện tích khoảng 262,72 ha, bao gồm các công trình hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và cây xanh được bố trí tại phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Tô Châu và xã Mỹ Đức.
- Khu phục vụ cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên có diện tích 65,24 ha bao gồm:
+ Các công trình của các cơ quan như: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch quốc tế, Văn phòng đại diện, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng miễn thuế ... có diện tích khoảng 15,43 ha; được bố trí tại khu cửa khẩu Xà Xía và Bãi Nò thuộc (xã Mỹ Đức, phường Pháo Đài).
+ Các công trình thương mại quốc tế và nội địa như hội chợ triển lãm quốc tế, các văn phòng dịch vụ, giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, khách sạn, nhà hàng, kho hàng ... có diện tích khoảng 18,54 ha được bố trí tại phường Đông Hồ, Bình San, xã Mỹ Đức, phường Pháo Đài.
+ Kho ngoại quan có diện tích 31,27 ha được bố trí tại khu vực xã Mỹ Đức và phường Pháo Đài.
- Khu công nghiệp có diện tích là 83,0 ha, được bố trí ở phường Đông Hồ, phường Bình San, bao gồm các xí nghiệp công nghiệp chế biến hàng nông, lâm, hải sản ...
- Khu rừng bảo tồn sinh thái và du lịch có diện tích khoảng 304,46 ha, được bố trí tại phường Tô Châu và phường Pháo Đài gồm các khu du lịch Thạch Động, núi Tam Phu Nhân, Mũi Nai.
5. Định hướng Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên - Kiên Giang phải được xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh từng bước hiện đại hóa theo hướng sau:
a) Về giao thông:
- Quốc lộ 80 qua thị xã Hà Tiên có lộ giới 40,0 m;
- Đường tỉnh lộ 28 từ Mũi Nai đi Thạch Động có lộ giới 40,0 m;
- Các tuyến đường nội thị có lộ giới từ 15,0 - 33,0 m;
- Xây dựng một cầu chính nối qua Đông Hồ nằm ngoài biển từ Mũi Kim Đự qua Pháo Đài và dự kiến trong tương lai thêm một cầu nối liền quốc lộ 80;
- Xây dựng cảng sông, cảng biển:
+ Cảng biển Bãi Nò dự kiến bố trí ở Núi Đèn có quy mô khoảng 3000 - 5000 tấn/năm.
+ Cảng sông dự kiến bố trí tại khu công nghiệp gần kênh Mương Đào quy mô khoảng 600 tấn/năm.
Ngoài ra dự kiến bố trí một cảng sông du lịch tại khu vực bến Trần Hầu và một cảng cá nằm phía bờ thuộc phường Tô Châu.
- Sân bay Bà Lý giữ nguyên;
- Bến xe nằm gần núi Tô Châu, trong khu trung tâm hành chính mới của thị xã; bến xe tải bố trí tại khu vực kho ngoại quan của xã Mỹ Đức; bãi đỗ xe con, xe buýt phục vụ du khách bố trí tại khu vực Mũi Nai.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Cao độ thiết kế nền tối thiểu:
+ Tại khu vực trung tâm hành chính mới, khu mở rộng từ ủy ban nhân dân thị xã đến kênh Mương Đào và một phần khu vực phường Pháo Đài là 0,97m;
+ Tại khu du lịch Mũi Nai là 0,1 m;
+ Tại khu trung tâm xã Mỹ Đức là 0,75 m.
- Tổng khối lượng san lấp khoảng 3.707.911 m3.
- Hệ thống thoát nước:
+ Đối với khu dân cư đô thị: hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn tách riêng bằng cống ngầm hoặc mương nắp đan;
+ Đối với khu dân cư nông thôn kết hợp đi chung nhưng phải xử lý bằng hồ sinh vật trước khi thải ra kênh.
c) Về cấp điện:
- Tổng công suất yêu cầu đến năm 2020 là 35.999 KW; lấy từ tuyến điện trung thế 22 Kv nguồn điện lưới quốc gia.
d) Về cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày;
Giai đoạn đầu đáp ứng nguồn sử dụng bằng cách cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước Tam Phu Nhân sức chứa 120.000 m3 và hai ao sen với dung tích hồ chứa 60.000 m3.
Tương lai sử dụng nước mặt của kênh Vĩnh Tế kết hợp với dự án thủy lợi ngọt hóa khu vực Đông Hồ.
đ) Xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sẽ được xử lý triệt để bằng phương pháp hồ sinh học và bể sinh học;
- Rác thải được thu gom về xử lý tập trung tại khu vực phía Bắc gần biên giới Campuchia có diện tích khoảng 15 ha;
- Nghĩa địa bố trí ở khu vực triền núi trên tuyến đường từ Mũi Nai đi cảng sông tại phường Pháo Đài có diện tích khoảng 5 ha.
6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
Ưu tiên xây dựng hệ thống hạ tầng khu cửa khẩu Hà Tiên, khu thương mại quốc tế và khu công nghiệp tập trung.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang thời kỳ từ năm 2000 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tính chất:
Thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên là một trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng của tỉnh Kiên Giang; là khu vực cửa khẩu quốc tế phục vụ cho các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa và các quan hệ chính trị, ngoại giao giữa Việt Nam với Campuchia và các nước trong khối ASEAN; là một trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp có vị trí quan trọng về an ninh và quốc phòng.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch chung:
Thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên nằm ven Vịnh Thái Lan, sát biên giới Campuchia bao gồm khu vực xã Mỹ Đức, phường Pháo Đài, phường Tô Châu, phường Đông Hồ, phường Bình San, thị xã Hà Tiên.
Phạm vi lập quy hoạch chung gồm 1600 ha, được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Kampot thuộc Campuchia;
- Phía Nam giáp Vịnh Thuận Yên;
- Phía Đông và Đông Nam giáp xã Phú Mỹ;
- Phía Tây và Tây Nam giáp Vịnh Rạch Giá.
3. Quy mô dân số:
- Dân số năm 1999:
37.000 người, trong đó dân số nội thị là 25.000 người;
- Dự báo dân số đến năm 2020:
120.000 người, trong đó dân số nội thị là 100.000 người;
4. Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
Đất xây dựng đô thị có diện tích 1.600 ha được quy hoạch gồm:

- Đất khu dân cư

320,40 ha

chiếm

20,03%

- Đất các công trình dịch vụ công cộng

262,72 ha

chiếm

16,42%

- Đất các công trình phục vụ khu kinh
tế cửa khẩu Hà Tiên

65,24 ha

chiếm

4,06%

- Đất các khu công nghiệp

83,00 ha

chiếm

5,19%

- Đất các công trình hạ tầng kỹ thuật

445,16 ha

chiếm

27,83%

- Đất rừng bảo tồn sinh thái và du lịch

304,46 ha

chiếm

19,03%

- Đất dự trữ phát triển

119,02 ha

chiếm

7,44%

b) Phân khu chức năng:
- Khu dân cư có diện tích khoảng 320,4 ha, bao gồm các phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Tô Châu, xã Mỹ Đức và phường Pháo Đài;
- Hệ thống các công trình dịch vụ công cộng của thị xã có diện tích khoảng 262,72 ha, bao gồm các công trình hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và cây xanh được bố trí tại phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Tô Châu và xã Mỹ Đức.
- Khu phục vụ cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên có diện tích 65,24 ha bao gồm:
+ Các công trình của các cơ quan như: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch quốc tế, Văn phòng đại diện, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng miễn thuế ... có diện tích khoảng 15,43 ha; được bố trí tại khu cửa khẩu Xà Xía và Bãi Nò thuộc (xã Mỹ Đức, phường Pháo Đài).
+ Các công trình thương mại quốc tế và nội địa như hội chợ triển lãm quốc tế, các văn phòng dịch vụ, giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, khách sạn, nhà hàng, kho hàng ... có diện tích khoảng 18,54 ha được bố trí tại phường Đông Hồ, Bình San, xã Mỹ Đức, phường Pháo Đài.
+ Kho ngoại quan có diện tích 31,27 ha được bố trí tại khu vực xã Mỹ Đức và phường Pháo Đài.
- Khu công nghiệp có diện tích là 83,0 ha, được bố trí ở phường Đông Hồ, phường Bình San, bao gồm các xí nghiệp công nghiệp chế biến hàng nông, lâm, hải sản ...
- Khu rừng bảo tồn sinh thái và du lịch có diện tích khoảng 304,46 ha, được bố trí tại phường Tô Châu và phường Pháo Đài gồm các khu du lịch Thạch Động, núi Tam Phu Nhân, Mũi Nai.
5. Định hướng Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên - Kiên Giang phải được xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh từng bước hiện đại hóa theo hướng sau:
a) Về giao thông:
- Quốc lộ 80 qua thị xã Hà Tiên có lộ giới 40,0 m;
- Đường tỉnh lộ 28 từ Mũi Nai đi Thạch Động có lộ giới 40,0 m;
- Các tuyến đường nội thị có lộ giới từ 15,0 - 33,0 m;
- Xây dựng một cầu chính nối qua Đông Hồ nằm ngoài biển từ Mũi Kim Đự qua Pháo Đài và dự kiến trong tương lai thêm một cầu nối liền quốc lộ 80;
- Xây dựng cảng sông, cảng biển:
+ Cảng biển Bãi Nò dự kiến bố trí ở Núi Đèn có quy mô khoảng 3000 - 5000 tấn/năm.
+ Cảng sông dự kiến bố trí tại khu công nghiệp gần kênh Mương Đào quy mô khoảng 600 tấn/năm.
Ngoài ra dự kiến bố trí một cảng sông du lịch tại khu vực bến Trần Hầu và một cảng cá nằm phía bờ thuộc phường Tô Châu.
- Sân bay Bà Lý giữ nguyên;
- Bến xe nằm gần núi Tô Châu, trong khu trung tâm hành chính mới của thị xã; bến xe tải bố trí tại khu vực kho ngoại quan của xã Mỹ Đức; bãi đỗ xe con, xe buýt phục vụ du khách bố trí tại khu vực Mũi Nai.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Cao độ thiết kế nền tối thiểu:
+ Tại khu vực trung tâm hành chính mới, khu mở rộng từ ủy ban nhân dân thị xã đến kênh Mương Đào và một phần khu vực phường Pháo Đài là 0,97m;
+ Tại khu du lịch Mũi Nai là 0,1 m;
+ Tại khu trung tâm xã Mỹ Đức là 0,75 m.
- Tổng khối lượng san lấp khoảng 3.707.911 m3.
- Hệ thống thoát nước:
+ Đối với khu dân cư đô thị: hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn tách riêng bằng cống ngầm hoặc mương nắp đan;
+ Đối với khu dân cư nông thôn kết hợp đi chung nhưng phải xử lý bằng hồ sinh vật trước khi thải ra kênh.
c) Về cấp điện:
- Tổng công suất yêu cầu đến năm 2020 là 35.999 KW; lấy từ tuyến điện trung thế 22 Kv nguồn điện lưới quốc gia.
d) Về cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày;
Giai đoạn đầu đáp ứng nguồn sử dụng bằng cách cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước Tam Phu Nhân sức chứa 120.000 m3 và hai ao sen với dung tích hồ chứa 60.000 m3.
Tương lai sử dụng nước mặt của kênh Vĩnh Tế kết hợp với dự án thủy lợi ngọt hóa khu vực Đông Hồ.
đ) Xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sẽ được xử lý triệt để bằng phương pháp hồ sinh học và bể sinh học;
- Rác thải được thu gom về xử lý tập trung tại khu vực phía Bắc gần biên giới Campuchia có diện tích khoảng 15 ha;
- Nghĩa địa bố trí ở khu vực triền núi trên tuyến đường từ Mũi Nai đi cảng sông tại phường Pháo Đài có diện tích khoảng 5 ha.
6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
Ưu tiên xây dựng hệ thống hạ tầng khu cửa khẩu Hà Tiên, khu thương mại quốc tế và khu công nghiệp tập trung.