Document: Khoản 4 Điều 16 Thông tư 05/2011/TT-BTNMT thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 16 Thông tư 05/2011/TT-BTNMT thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất mới nhất

Điều 16. Yêu cầu về việc xác định mật độ đất đá
...
4. Khi thành lập bản đồ dị thường trọng lực, mật độ lớp giữa được chọn thống nhất là s = 2,67g/cm3 (nếu diện tích thăm dò trọng lực chủ yếu là các thành tạo địa chất có tuổi trước Neogen - Đệ tứ và đá magma) và lấy s=2,30g/cm3 (nếu diện tích thăm dò chủ yếu là trầm tích Neogen - Đệ tứ).

Content:
Khi thành lập bản đồ dị thường trọng lực, mật độ lớp giữa được chọn thống nhất là s = 2,67g/cm3 (nếu diện tích thăm dò trọng lực chủ yếu là các thành tạo địa chất có tuổi trước Neogen - Đệ tứ và đá magma) và lấy s=2,30g/cm3 (nếu diện tích thăm dò chủ yếu là trầm tích Neogen - Đệ tứ).