Document: Khoản 1 Điều 1 Nghị định 114-HĐBT về quản lý Nhà nước đối với xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Nghị định 114-HĐBT về quản lý Nhà nước đối với xuất nhập khẩu

Điều 1. - Hoạt động xuất nhập khẩu nói trong Nghị định này bao gồm:
1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, kể cả thiết bị toàn Bộ và du lịch với nước ngoài và với khu chế xuất, thông qua thương mại, hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật, đầu tư (theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) và viện trợ.

Content:
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, kể cả thiết bị toàn Bộ và du lịch với nước ngoài và với khu chế xuất, thông qua thương mại, hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật, đầu tư (theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) và viện trợ.