Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2022 phát triển nhân lực khu vực tư ngành mũi nhọn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2022 phát triển nhân lực khu vực tư ngành mũi nhọn Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt triển khai thực hiện Đề án “Phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
Đến năm 2030, xây dựng và đảm bảo các điều kiện đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng; phát triển mạng lưới, điều kiện vật chất, đội ngũ nhà giáo, chương trình đào tạo, hợp tác đào tạo với doanh nghiệp nhằm đảm bảo có nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển, tập trung vào các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố.
- Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2021-2030 là 2,9%/năm; trong đó tăng tự nhiên khoảng 1,35-1,4%/năm. Đến năm 2025 dân số thường xuyên và tạm trú trên địa bàn thành phố khoảng 1,35 triệu người, tốc độ tăng tương ứng là 2,9%/năm; đến năm 2030 là 1,56 triệu người, tốc độ tăng tương ứng là 2,95%.
- Dự kiến số lượng lao động làm việc trong nền kinh tế năm 2025 là 685 nghìn người, đến năm 2030 là 800 nghìn người.
+ Giai đoạn 2021-2030: Bình quân mỗi năm giải quyết, việc làm cho 34.000-35.000 lao động. Tỷ lệ việc làm tăng thêm bình quân giai đoạn 2021-2025 là 4,5-5%/năm, giai đoạn 2026-2030 là 5-5,5%, tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức tối đa là 3%.
+ Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 78%. Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 64%.
- Về phát triển mạng lưới đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội: Đến năm 2030, trên địa bàn thành phố có 36 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gồm 18 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp và 12 trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trong đó có 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chất lượng cao, có 01 trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao và 04 cơ sở giáo dục nghề nghiệp có một số ngành nghề đạt trình độ khu vực và quốc tế; cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội. Tầm nhìn đến năm 2045, mở rộng quy mô các trường trọng điểm, phấn đấu 20% trường, 30% nghề đào tạo đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
- Về phát triển nguồn nhân lực trong khu vực tư đáp ứng nhu cầu xã hội, yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế, lĩnh vực mũi nhọn: Đến năm 2030, lực lượng lao động qua đào tạo đạt ít nhất 70%; chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế hội nhập và thiết bị tiên tiến, nhất là các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Tầm nhìn đến năm 2045, đảm bảo chất lượng và cơ cấu lao động phù hợp cấp độ phát triển của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Về xây dựng các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao: Đến năm 2025, ban hành một số chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đối với những ngành, lĩnh vực mũi nhọn, nhất là thu hút các chuyên gia đầu ngành, các lao động chất lượng cao, quản lý chủ chốt. Đến năm 2030, tiếp tục bổ sung và hoàn thiện chính sách.
- Về nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, kết nối cung - cầu lao động: Đến năm 2030, quản lý chặt chẽ nguồn cung và nhu cầu lao động của toàn xã hội trên địa bàn thành phố; có hệ thống dữ liệu về cung - cầu lao động và dự báo trung hạn, dài hạn; có sàn giao dịch việc làm hiện đại và kết nối hệ thống cung - cầu bằng mạng thông tin điện tử. Tầm nhìn đến năm 2045, hoàn thiện và thực hiện khai báo và kết nối cung - cầu lao động, nguồn lực đào tạo đều thực hiện trên kênh thông tin điện tử.

Content:
Mục tiêu phát triển
Đến năm 2030, xây dựng và đảm bảo các điều kiện đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng; phát triển mạng lưới, điều kiện vật chất, đội ngũ nhà giáo, chương trình đào tạo, hợp tác đào tạo với doanh nghiệp nhằm đảm bảo có nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển, tập trung vào các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố.
- Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2021-2030 là 2,9%/năm; trong đó tăng tự nhiên khoảng 1,35-1,4%/năm. Đến năm 2025 dân số thường xuyên và tạm trú trên địa bàn thành phố khoảng 1,35 triệu người, tốc độ tăng tương ứng là 2,9%/năm; đến năm 2030 là 1,56 triệu người, tốc độ tăng tương ứng là 2,95%.
- Dự kiến số lượng lao động làm việc trong nền kinh tế năm 2025 là 685 nghìn người, đến năm 2030 là 800 nghìn người.
+ Giai đoạn 2021-2030: Bình quân mỗi năm giải quyết, việc làm cho 34.000-35.000 lao động. Tỷ lệ việc làm tăng thêm bình quân giai đoạn 2021-2025 là 4,5-5%/năm, giai đoạn 2026-2030 là 5-5,5%, tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức tối đa là 3%.
+ Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 78%. Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 64%.
- Về phát triển mạng lưới đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội: Đến năm 2030, trên địa bàn thành phố có 36 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gồm 18 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp và 12 trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trong đó có 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chất lượng cao, có 01 trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao và 04 cơ sở giáo dục nghề nghiệp có một số ngành nghề đạt trình độ khu vực và quốc tế; cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội. Tầm nhìn đến năm 2045, mở rộng quy mô các trường trọng điểm, phấn đấu 20% trường, 30% nghề đào tạo đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
- Về phát triển nguồn nhân lực trong khu vực tư đáp ứng nhu cầu xã hội, yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế, lĩnh vực mũi nhọn: Đến năm 2030, lực lượng lao động qua đào tạo đạt ít nhất 70%; chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế hội nhập và thiết bị tiên tiến, nhất là các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Tầm nhìn đến năm 2045, đảm bảo chất lượng và cơ cấu lao động phù hợp cấp độ phát triển của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Về xây dựng các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao: Đến năm 2025, ban hành một số chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đối với những ngành, lĩnh vực mũi nhọn, nhất là thu hút các chuyên gia đầu ngành, các lao động chất lượng cao, quản lý chủ chốt. Đến năm 2030, tiếp tục bổ sung và hoàn thiện chính sách.
- Về nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, kết nối cung - cầu lao động: Đến năm 2030, quản lý chặt chẽ nguồn cung và nhu cầu lao động của toàn xã hội trên địa bàn thành phố; có hệ thống dữ liệu về cung - cầu lao động và dự báo trung hạn, dài hạn; có sàn giao dịch việc làm hiện đại và kết nối hệ thống cung - cầu bằng mạng thông tin điện tử. Tầm nhìn đến năm 2045, hoàn thiện và thực hiện khai báo và kết nối cung - cầu lao động, nguồn lực đào tạo đều thực hiện trên kênh thông tin điện tử.