Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng rau an toàn tỉnh Vĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng rau an toàn tỉnh Vĩnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chính sau:
...
4. Cơ cấu giống, thời vụ, năng suất và sản lượng :
- Phát triển cơ cấu các loại rau theo hướng đa canh phù hợp với thời vụ, đất đại, tập quán canh tác, công nghệ sản xuất và nhu cầu của thị trường.
- Giống rau được gieo trồng là các giống đã được Bộ NN và PTNT công nhận chính thức hoặc tạm thời, có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu các điều kiện bất thuận của ngoại cảnh như nắng nóng, mưa ẩm, úng, hạn.
- Có một số trường hợp cụ thể về thời vụ hiện đang và tiếp tục được áp dụng như sau: Cải ăn lá các loại (cải xanh, cải ngọt, cải bẹ, cải cúc,...), thời vụ trồng quanh năm; Cà rốt trồng vụ đông; Cải bắp trồng vụ đông, hè thu; Súp lơ trồng vụ đông; Cà chua trồng vụ đông sớm, hè thu; Dưa lê trồng vụ hè thu, vụ đông; Dưa hấu trồng vụ hè thu; Dưa chuột trồng vụ đông, hè thu; Su su chân núi trồng vụ đông xuân, Su su trên núi trồng quanh năm...
- Đến năm 2020 có 3127 ha canh tác, trong đó 800ha là chuyên canh trồng 4 vụ/năm và 2327 ha luân canh (chủ yếu trồng trong vụ đông xuân) tương đương 8000 ha gieo trồng/năm, năng suất 18 tấn/ha, sản lượng 144.000 tấn, xấp xỉ so với nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh(148.000 tấn)

Content:
Cơ cấu giống, thời vụ, năng suất và sản lượng :
- Phát triển cơ cấu các loại rau theo hướng đa canh phù hợp với thời vụ, đất đại, tập quán canh tác, công nghệ sản xuất và nhu cầu của thị trường.
- Giống rau được gieo trồng là các giống đã được Bộ NN và PTNT công nhận chính thức hoặc tạm thời, có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu các điều kiện bất thuận của ngoại cảnh như nắng nóng, mưa ẩm, úng, hạn.
- Có một số trường hợp cụ thể về thời vụ hiện đang và tiếp tục được áp dụng như sau: Cải ăn lá các loại (cải xanh, cải ngọt, cải bẹ, cải cúc,...), thời vụ trồng quanh năm; Cà rốt trồng vụ đông; Cải bắp trồng vụ đông, hè thu; Súp lơ trồng vụ đông; Cà chua trồng vụ đông sớm, hè thu; Dưa lê trồng vụ hè thu, vụ đông; Dưa hấu trồng vụ hè thu; Dưa chuột trồng vụ đông, hè thu; Su su chân núi trồng vụ đông xuân, Su su trên núi trồng quanh năm...
- Đến năm 2020 có 3127 ha canh tác, trong đó 800ha là chuyên canh trồng 4 vụ/năm và 2327 ha luân canh (chủ yếu trồng trong vụ đông xuân) tương đương 8000 ha gieo trồng/năm, năng suất 18 tấn/ha, sản lượng 144.000 tấn, xấp xỉ so với nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh(148.000 tấn)