Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3453/QĐ-UBND 2012 Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "3453/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "3453/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "3453/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "3453/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "3453/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3453/QĐ-UBND 2012 Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012 - 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch:
Tổ chức thực hiện các dự án ưu tiên phi công trình và công trình nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu các giai đoạn 2013 - 2015, 2016 - 2020, 2021 - 2030, như sau:
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Xây dựng chương trình, tài liệu, tổ chức các lớp tập huấn, các tác động của biến đổi khí hậu, các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh cho cán bộ các sở ban ngành, huyện, thị, thành phố, xã phường, thị trấn.
- Thiết lập hệ thống thông tin nhằm cung cấp thông tin, dự báo, giải đáp các vấn đề về biến đổi khí hậu vào trang Web của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền để người dân nhận thức được những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu tới các ngành kinh tế.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động truyền thông nhằm nâng cao năng lực cộng đồng phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo các kết quả nghiên cứu mới nhất.
- Nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch hành động phù hợp cho giai đoạn sắp tới.
- Xác định những khu vực chưa có đê bao hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần tiến hành sửa chữa, nâng cấp trong thời gian tới; xác định sông, kênh mương, suối, khu vực cần nạo vét và tần suất nạo vét, khu vực có dòng chảy chậm gây ngập lụt cục bộ trên địa bàn tỉnh cần nạo vét, khai thông dòng chảy.
- Xây dựng giải pháp bảo vệ hệ sinh thái.
- Tập huấn về phòng chống thiên tai cho cộng đồng.
- Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đô thị nhằm giảm thiểu phát thải CO2; triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình.
- Phân tích tổng hợp đánh giá địa hình, địa chất công trình, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các đường chính cấp đô thị tỉnh Bình Dương trước sự tác động của biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp, sửa chữa đê bao hiện có, xây dựng mới hệ thống đê bao nhằm chống ngập, ngăn mặn: Dự án nâng cấp đê bao Rạch Miễu - Vĩnh Bình, thị xã Thuận An.
- Đầu tư nạo vét, mở rộng gia cố các trục tiêu thoát nước như: Suối Cái huyện Tân Uyên, Chòm Sao Suối Đờn, Suối Giữa…. .
- Nạo vét khai thông rạch Sơn, rạch Cầu Đình trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Nạo vét khai thông suối Xuy - Nô, Suối Bà Và, Suối Dứa trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 dưới tác động của biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản và giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Đưa ra các chỉ tiêu, giải pháp phát triển ngành dưới tác động của biến đổi khí hậu.
- Tập huấn về phòng chống thiên tai cho cộng đồng.
- Khảo sát các khu vực hạn hán trên địa bàn tỉnh. Đánh giá ảnh hưởng của hạn hán đến kinh tế xã hội. Đề xuất giải pháp ứng phó trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đô thị nhằm giảm thiểu phát thải CO2; triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình.
- Mở rộng ứng dụng và sử dụng các nguồn nhiên liệu như: Xăng sinh học, các nguồn nguyên liệu thay thế cho các lĩnh vực kinh tế xã hội.
- Lập đề án quy hoạch đô thị, nông thôn mới theo hướng đô thị xanh thân thiện với môi trường tỉnh Bình Dương đến 2030.
- Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất hợp lý giúp phòng chống thiên tai và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, quy hoạch đô thị, bảo vệ rừng phòng hộ.
- Xác định những ảnh hưởng tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến hạ tầng kỹ thuật du lịch; phát triển du lịch những khu vực trọng điểm.
- Nâng cấp 7 trạm đo mưa thành trạm đo tự động.
- Xây dựng mới thêm 01 trạm đo mực nước, lưu lượng tại sông Thị Tính đoạn qua xã Phú An, huyện Bến Cát và phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một.
- Nghiên cứu các giải thuật tìm kiếm điểm công suất cực đại của pin mặt trời, thiết kế tối ưu cấu hình các bộ chuyển đổi để nâng cao hiệu suất của hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời. Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tiềm năng sử dụng năng lượng mặt trời ở tỉnh, đồng thời đề xuất chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn năng lượng này trong những năm tới cho tỉnh.
- Đầu tư mở rộng nâng công suất công trình đã có và xây dựng mới các công trình cấp nước sạch cho các khu vực nông thôn có nguồn nước khan hiếm.
c) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Soạn thảo, cập nhật chính sách mới giúp người dân có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp trong nông nghiệp.
- Nghiên cứu, khảo sát các công trình đập, hồ chứa hiện nay trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các công trình thủy lợi, hồ chứa tỉnh. Đề xuất biện pháp thích ứng.
- Tập huấn về phòng chống thiên tai cho cộng đồng
- Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đô thị nhằm giảm thiểu phát thải CO2; Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình.
- Phát triển các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời trong sản xuất, đời sống trên địa bàn tỉnh. Đưa ra cơ chế chính sách hỗ trợ các đơn vị nghiên cứu phát triển nguồn năng lượng này.
- Đánh giá hiệu quả các dự án ưu tiên đã thực hiện. Cập nhật, thêm mới các dự án ưu tiên trong giai đoạn 2020 - 2040.
- Đầu tư mở rộng nâng công suất công trình đã có và xây dựng mới các công trình cấp nước sạch cho các khu vực nông thôn có nguồn nước khan hiếm.
- Nâng cấp và sửa chữa các hồ chứa nội tỉnh đã có để nâng cao khả năng thích ứng trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Content:
Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch:
Tổ chức thực hiện các dự án ưu tiên phi công trình và công trình nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu các giai đoạn 2013 - 2015, 2016 - 2020, 2021 - 2030, như sau:
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Xây dựng chương trình, tài liệu, tổ chức các lớp tập huấn, các tác động của biến đổi khí hậu, các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh cho cán bộ các sở ban ngành, huyện, thị, thành phố, xã phường, thị trấn.
- Thiết lập hệ thống thông tin nhằm cung cấp thông tin, dự báo, giải đáp các vấn đề về biến đổi khí hậu vào trang Web của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền để người dân nhận thức được những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu tới các ngành kinh tế.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động truyền thông nhằm nâng cao năng lực cộng đồng phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo các kết quả nghiên cứu mới nhất.
- Nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch hành động phù hợp cho giai đoạn sắp tới.
- Xác định những khu vực chưa có đê bao hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần tiến hành sửa chữa, nâng cấp trong thời gian tới; xác định sông, kênh mương, suối, khu vực cần nạo vét và tần suất nạo vét, khu vực có dòng chảy chậm gây ngập lụt cục bộ trên địa bàn tỉnh cần nạo vét, khai thông dòng chảy.
- Xây dựng giải pháp bảo vệ hệ sinh thái.
- Tập huấn về phòng chống thiên tai cho cộng đồng.
- Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đô thị nhằm giảm thiểu phát thải CO2; triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình.
- Phân tích tổng hợp đánh giá địa hình, địa chất công trình, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các đường chính cấp đô thị tỉnh Bình Dương trước sự tác động của biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp, sửa chữa đê bao hiện có, xây dựng mới hệ thống đê bao nhằm chống ngập, ngăn mặn: Dự án nâng cấp đê bao Rạch Miễu - Vĩnh Bình, thị xã Thuận An.
- Đầu tư nạo vét, mở rộng gia cố các trục tiêu thoát nước như: Suối Cái huyện Tân Uyên, Chòm Sao Suối Đờn, Suối Giữa…. .
- Nạo vét khai thông rạch Sơn, rạch Cầu Đình trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Nạo vét khai thông suối Xuy - Nô, Suối Bà Và, Suối Dứa trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 dưới tác động của biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản và giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Đưa ra các chỉ tiêu, giải pháp phát triển ngành dưới tác động của biến đổi khí hậu.
- Tập huấn về phòng chống thiên tai cho cộng đồng.
- Khảo sát các khu vực hạn hán trên địa bàn tỉnh. Đánh giá ảnh hưởng của hạn hán đến kinh tế xã hội. Đề xuất giải pháp ứng phó trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đô thị nhằm giảm thiểu phát thải CO2; triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình.
- Mở rộng ứng dụng và sử dụng các nguồn nhiên liệu như: Xăng sinh học, các nguồn nguyên liệu thay thế cho các lĩnh vực kinh tế xã hội.
- Lập đề án quy hoạch đô thị, nông thôn mới theo hướng đô thị xanh thân thiện với môi trường tỉnh Bình Dương đến 2030.
- Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất hợp lý giúp phòng chống thiên tai và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, quy hoạch đô thị, bảo vệ rừng phòng hộ.
- Xác định những ảnh hưởng tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến hạ tầng kỹ thuật du lịch; phát triển du lịch những khu vực trọng điểm.
- Nâng cấp 7 trạm đo mưa thành trạm đo tự động.
- Xây dựng mới thêm 01 trạm đo mực nước, lưu lượng tại sông Thị Tính đoạn qua xã Phú An, huyện Bến Cát và phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một.
- Nghiên cứu các giải thuật tìm kiếm điểm công suất cực đại của pin mặt trời, thiết kế tối ưu cấu hình các bộ chuyển đổi để nâng cao hiệu suất của hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời. Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tiềm năng sử dụng năng lượng mặt trời ở tỉnh, đồng thời đề xuất chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn năng lượng này trong những năm tới cho tỉnh.
- Đầu tư mở rộng nâng công suất công trình đã có và xây dựng mới các công trình cấp nước sạch cho các khu vực nông thôn có nguồn nước khan hiếm.
c) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Soạn thảo, cập nhật chính sách mới giúp người dân có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp trong nông nghiệp.
- Nghiên cứu, khảo sát các công trình đập, hồ chứa hiện nay trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các công trình thủy lợi, hồ chứa tỉnh. Đề xuất biện pháp thích ứng.
- Tập huấn về phòng chống thiên tai cho cộng đồng
- Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đô thị nhằm giảm thiểu phát thải CO2; Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình.
- Phát triển các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời trong sản xuất, đời sống trên địa bàn tỉnh. Đưa ra cơ chế chính sách hỗ trợ các đơn vị nghiên cứu phát triển nguồn năng lượng này.
- Đánh giá hiệu quả các dự án ưu tiên đã thực hiện. Cập nhật, thêm mới các dự án ưu tiên trong giai đoạn 2020 - 2040.
- Đầu tư mở rộng nâng công suất công trình đã có và xây dựng mới các công trình cấp nước sạch cho các khu vực nông thôn có nguồn nước khan hiếm.
- Nâng cấp và sửa chữa các hồ chứa nội tỉnh đã có để nâng cao khả năng thích ứng trong điều kiện biến đổi khí hậu.