Document: Điều 1 Thông tư 32/2012/TT-BTC chế độ, quản lý và sử dụng kinh phí mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 32/2012/TT-BTC chế độ, quản lý và sử dụng kinh phí mới nhất có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cụ thể chế độ áp dụng đối với người bị áp dụng các biện pháp cách ly y tế, bao gồm: cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế (sau đây gọi tắt là người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế); nguồn kinh phí thực hiện; trách nhiệm chi trả và công tác quản lý kinh phí thực hiện chế độ áp dụng đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện cách ly y tế (sau đây gọi tắt là cơ sở cách ly y tế).
b) Người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.
c) Người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP
ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.
3. Việc áp dụng cách ly y tế đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thực hiện theo quy định tại văn bản hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Bộ Công an và Bộ Tư pháp; không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cụ thể chế độ áp dụng đối với người bị áp dụng các biện pháp cách ly y tế, bao gồm: cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế (sau đây gọi tắt là người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế); nguồn kinh phí thực hiện; trách nhiệm chi trả và công tác quản lý kinh phí thực hiện chế độ áp dụng đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện cách ly y tế (sau đây gọi tắt là cơ sở cách ly y tế).
b) Người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.
c) Người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP
ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.
3. Việc áp dụng cách ly y tế đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thực hiện theo quy định tại văn bản hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Bộ Công an và Bộ Tư pháp; không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này.