Document: Điều 4 Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC thưởng theo kim ngạch xuất khẩu năm 2002

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC thưởng theo kim ngạch xuất khẩu năm 2002 có nội dung như sau:

Điều 4. Thủ tục hồ sơ để xem xét thưởng xuất khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị xét thưởng của doanh nghiệp kèm theo bảng kê số lượng hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu trong kỳ (theo biểu mẫu số 1 đính kèm) có xác nhận về số ngoại tệ thực thu của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có tài khoản thu ngoại tệ hàng xuất khẩu (do Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền ký tên đóng dấu của Ngân hàng).
- Bản sao bộ hồ sơ xuất khẩu gổm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan. Hóa đơn bán hàng (Invoice), Giấy báo có của ngân hàng thương mại (có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp).
- Bản sao các chứng từ chi về chi phí: vận chuyển, bảo hiểm... hàng xuất khẩu (đối với trường hợp doanh nghiệp không xuất hàng theo giá FOB) có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp.
- Xác nhận của Bộ Thương mại (đối với một số trường hợp xuất đổi hàng).
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được thưởng theo kim ngạch xuất khẩu gửi hồ sơ về Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính Vật giá địa phương theo quy định về phân cấp thẩm định hồ sơ nêu tại Điều 5 dưới đây để được xét thưởng. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các doanh nghiệp Trung ương và trong vòng 30 ngày đối với các doanh nghiệp địa phương (trong đó thời gian Sở Tài chính Vật giá địa phương xử lý tối đa 15 ngày), Bộ Tài chính tiến hành thẩm định hồ sơ và căn cứ vào mức thưởng đã được công bố cho từng mặt hàng, xác định số tiền thưởng và quyết định xuất Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu để chi thưởng cho doanh nghiệp.

Content:
Điều 4. Thủ tục hồ sơ để xem xét thưởng xuất khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị xét thưởng của doanh nghiệp kèm theo bảng kê số lượng hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu trong kỳ (theo biểu mẫu số 1 đính kèm) có xác nhận về số ngoại tệ thực thu của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có tài khoản thu ngoại tệ hàng xuất khẩu (do Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền ký tên đóng dấu của Ngân hàng).
- Bản sao bộ hồ sơ xuất khẩu gổm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan. Hóa đơn bán hàng (Invoice), Giấy báo có của ngân hàng thương mại (có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp).
- Bản sao các chứng từ chi về chi phí: vận chuyển, bảo hiểm... hàng xuất khẩu (đối với trường hợp doanh nghiệp không xuất hàng theo giá FOB) có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp.
- Xác nhận của Bộ Thương mại (đối với một số trường hợp xuất đổi hàng).
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được thưởng theo kim ngạch xuất khẩu gửi hồ sơ về Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính Vật giá địa phương theo quy định về phân cấp thẩm định hồ sơ nêu tại Điều 5 dưới đây để được xét thưởng. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các doanh nghiệp Trung ương và trong vòng 30 ngày đối với các doanh nghiệp địa phương (trong đó thời gian Sở Tài chính Vật giá địa phương xử lý tối đa 15 ngày), Bộ Tài chính tiến hành thẩm định hồ sơ và căn cứ vào mức thưởng đã được công bố cho từng mặt hàng, xác định số tiền thưởng và quyết định xuất Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu để chi thưởng cho doanh nghiệp.