Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nhiệm vụ

2.1. Nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2011-2020:
- Tập trung bảo vệ diện tích rừng hiện có: 585.623 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 177.136 ha; rừng đặc dụng 79.977 ha; rừng sản xuất 328.510 ha.
- Trồng mới rừng: 162.864 ha, bình quân mỗi năm trồng mới 16.286 ha (bao gồm trồng trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác; cải tạo rừng).
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 10.343 ha.
- Làm giàu rừng: 21.063 ha.
- Trồng cây phân tán: 16,527 triệu cây.
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 193.200 m3.
- Khai thác gỗ rừng trồng: 6.132.420 m3.
- Khai thác cây trồng phân tán: 415.596 m3.
- Khai thác nhựa thông: 4.000 tấn.
- Khai thác song mây: 1.160 tấn.
- Khai thác tre nứa rừng tự nhiên: 144,250 triệu cây.
- Khai thác tre, luồng trồng: 256,426 triệu cây.
- Chế biến đồ mộc dân dụng, mỹ nghệ: 2.000.000 tấn.
- Chế biến dăm gỗ và ván nhân tạo: 3.000.000 tấn.
- Bột giấy: 3.550.000 tấn.
- Nhựa thông: 4.000 tấn.
- Đũa, tăm, mành: 430.000 tấn.
- Sản phẩm từ song mây: 50.040 tấn.
2.2. Định hướng phát triển lâm nghiệp.
* Định hướng phát triển 3 loại rừng:
- Đối với rừng đặc dụng: Quy hoạch ổn định từ nay đến năm 2015 các khu rừng đặc dụng đã có với tổng diện tích là 81.357 ha. Bảo vệ và phát triển bền vững 2 vườn quốc gia (Bến En, Cúc Phương); 4 khu bảo tồn (Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên, Sến Tam Quy); 4 khu di tích lịch sử văn hóa (Lam Kinh, Hàm Rồng, Đền Bà Triệu, Trường Lệ Sầm Sơn).
- Đối với rừng phòng hộ: Quy hoạch ổn định từ nay đến năm 2015 là: 191.031 ha rừng phòng hộ. Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển các khu rừng phòng hộ ở đầu nguồn các con sông lớn và các hồ đập thủy lợi, thủy điện; Xây dựng và phát triển rừng phòng hộ khu vực hành lang - vành đai biên giới Việt - Lào; Coi trọng việc đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng và xói lở bờ biển; Đầu tư trồng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan đô thị, các khu công nghiệp và công cộng.
- Rừng sản xuất: Quy hoạch ổn định từ nay đến năm 2015 với diện tích là 355.445 ha rừng sản xuất; Đầu tư xây dựng và phát triển có chiều sâu, có định hướng theo vùng (vùng kinh doanh gỗ lớn, vùng trồng luồng, vùng trồng gỗ nguyên liệu, vùng trồng cao su) gắn với công nghiệp chế biến. Đầu tư, phát triển sản xuất và chế biến lâm sản ngoài gỗ. Tiếp thu và chuyển giao khoa học, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh phát triển rừng.
Sau năm 2015 tiến hành rà soát quy hoạch lại theo hướng tăng cường trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rà soát lại diện tích rừng phòng hộ theo tiêu chí quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành.
* Định hướng phát triển lâm nghiệp theo vùng, hình thành vùng kinh doanh nguyên liệu tập trung:
- Vùng miền núi: Gồm 11 huyện (Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc lặc, Như Thanh, Như Xuân, Thạch Thành, Cẩm Thủy). Nhiệm vụ chính là bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng nhằm đảm bảo nguồn nước; bảo vệ nguồn gien động thực vật; sản xuất gỗ lớn, vật liệu xây dựng; phát triển lâm sản ngoài gỗ trọng tâm là cây Luồng, Mây và một số cây thuốc làm dược liệu.
- Vùng đồng bằng: Gồm 10 huyện (TP Thanh Hóa, TX Bỉm Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân). Nhiệm vụ chính là bảo vệ rừng hiện có đặc biệt là các khu rừng lịch sử văn hóa; trên cơ sở tận dụng đất trống, đất gò đồi trồng rừng nhằm cung cấp gỗ cho sản xuất ván nhân tạo, nguyên liệu giấy, trồng cây phân tán trên các kênh mương, đường giao thông, công sở trường học. Chú trọng xây dựng đường băng xanh cản lửa trong các khu rừng thông.
- Vùng ven biển: Gồm 6 huyện (Tĩnh Gia, Quảng Xương, TX Sầm Sơn, hoằng hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn). Nhiệm vụ chính là bảo vệ đai rừng phòng hộ ven biển hiện có, trồng mới trên đất vùng đồi gò, bãi cát ven biển, đất ngập mặn, trồng cây phân tán trên các kênh mương, đường giao thông, công sở, trường học, khu công nghiệp.
* Định hướng phát triển chế biến lâm sản:
Quy hoạch xây dựng một số nhà máy chế biến gỗ dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, Nhà máy chế biến tinh dầu thông để xuất khẩu. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhà máy chế biến nguyên liệu giấy 50.000 tấn bột giấy/năm (tại Châu Lộc, huyện Hậu Lộc hoặc tại Khu Kinh tế Nghi Sơn), Nhà máy chế biến gỗ ván ép tại Bãi Trành, huyện Như Xuân; Xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm đồ mộc cao cấp và Nhà máy chế biến luồng ván ép. Quy hoạch ổn định các làng nghề, tổ hợp, hợp tác xã sản xuất chế biến đồ thủ công mỹ nghệ và cót ép, mây giang xiên ở các vùng có quy mô vừa và nhỏ để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và hướng tới xuất khẩu. Ổn định cơ sở 3 nhà máy giấy Lam Sơn, Mục Sơn, Lam Kinh tổng công suất 105.000 tấn nguyên liệu/năm, gắn với vùng nguyên liệu tập trung và xử lý môi trường.
2.3. Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng.
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp hiện có: 627.833 ha, trong đó:
+ Quy hoạch rừng đặc dụng: 81.357 ha.
+ Quy hoạch rừng phòng hộ: 191.031 ha.
+ Quy hoạch rừng sản xuất: 355.445 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, giai đoạn 2011-2020 là 613.793 ha, trong đó: Đặc dụng: 80.536 ha; Phòng hộ: 188.222 ha; Sản xuất: 345.035 ha.
- Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp, nhưng chưa đầu tư sản xuất trong giai đoạn 2011-2020 là: 14.040 ha, trong đó các loại đất:
+ 3.000 ha dự kiến giảm trong thời gian từ 2011-2020; Do các nguyên nhân: Ngập do xây dựng thủy điện ở Quan Hóa; mở rộng và xây dựng khu công nghiệp, nhà máy ở Ngọc Lặc, Tĩnh Gia, TX Bỉm Sơn, Yên Định; khai thác mỏ ở Hoằng Hóa, Ngọc Lặc, Quan Hóa; xây dựng hạ tầng.
+ 4.000 ha núi đá trọc không có khả năng khoanh nuôi, trồng rừng;
+ 7.040 ha đất chưa có rừng (trạng thái Ia) do độ dốc quá cao trên 35 độ, tầng đất mỏng dưới 30cm, phân bố trên đỉnh các núi cao, dựa vào kết quả điều tra lập địa trên địa bàn tỉnh năm 2010.

Content:
Nhiệm vụ

2.1. Nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2011-2020:
- Tập trung bảo vệ diện tích rừng hiện có: 585.623 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 177.136 ha; rừng đặc dụng 79.977 ha; rừng sản xuất 328.510 ha.
- Trồng mới rừng: 162.864 ha, bình quân mỗi năm trồng mới 16.286 ha (bao gồm trồng trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác; cải tạo rừng).
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 10.343 ha.
- Làm giàu rừng: 21.063 ha.
- Trồng cây phân tán: 16,527 triệu cây.
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 193.200 m3.
- Khai thác gỗ rừng trồng: 6.132.420 m3.
- Khai thác cây trồng phân tán: 415.596 m3.
- Khai thác nhựa thông: 4.000 tấn.
- Khai thác song mây: 1.160 tấn.
- Khai thác tre nứa rừng tự nhiên: 144,250 triệu cây.
- Khai thác tre, luồng trồng: 256,426 triệu cây.
- Chế biến đồ mộc dân dụng, mỹ nghệ: 2.000.000 tấn.
- Chế biến dăm gỗ và ván nhân tạo: 3.000.000 tấn.
- Bột giấy: 3.550.000 tấn.
- Nhựa thông: 4.000 tấn.
- Đũa, tăm, mành: 430.000 tấn.
- Sản phẩm từ song mây: 50.040 tấn.
2.Định hướng phát triển lâm nghiệp.
* Định hướng phát triển 3 loại rừng:
- Đối với rừng đặc dụng: Quy hoạch ổn định từ nay đến năm 2015 các khu rừng đặc dụng đã có với tổng diện tích là 81.357 ha. Bảo vệ và phát triển bền vững 2 vườn quốc gia (Bến En, Cúc Phương); 4 khu bảo tồn (Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên, Sến Tam Quy); 4 khu di tích lịch sử văn hóa (Lam Kinh, Hàm Rồng, Đền Bà Triệu, Trường Lệ Sầm Sơn).
- Đối với rừng phòng hộ: Quy hoạch ổn định từ nay đến năm 2015 là: 191.031 ha rừng phòng hộ. Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển các khu rừng phòng hộ ở đầu nguồn các con sông lớn và các hồ đập thủy lợi, thủy điện; Xây dựng và phát triển rừng phòng hộ khu vực hành lang - vành đai biên giới Việt - Lào; Coi trọng việc đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng và xói lở bờ biển; Đầu tư trồng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan đô thị, các khu công nghiệp và công cộng.
- Rừng sản xuất: Quy hoạch ổn định từ nay đến năm 2015 với diện tích là 355.445 ha rừng sản xuất; Đầu tư xây dựng và phát triển có chiều sâu, có định hướng theo vùng (vùng kinh doanh gỗ lớn, vùng trồng luồng, vùng trồng gỗ nguyên liệu, vùng trồng cao su) gắn với công nghiệp chế biến. Đầu tư, phát triển sản xuất và chế biến lâm sản ngoài gỗ. Tiếp thu và chuyển giao khoa học, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh phát triển rừng.
Sau năm 2015 tiến hành rà soát quy hoạch lại theo hướng tăng cường trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rà soát lại diện tích rừng phòng hộ theo tiêu chí quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành.
* Định hướng phát triển lâm nghiệp theo vùng, hình thành vùng kinh doanh nguyên liệu tập trung:
- Vùng miền núi: Gồm 11 huyện (Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc lặc, Như Thanh, Như Xuân, Thạch Thành, Cẩm Thủy). Nhiệm vụ chính là bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng nhằm đảm bảo nguồn nước; bảo vệ nguồn gien động thực vật; sản xuất gỗ lớn, vật liệu xây dựng; phát triển lâm sản ngoài gỗ trọng tâm là cây Luồng, Mây và một số cây thuốc làm dược liệu.
- Vùng đồng bằng: Gồm 10 huyện (TP Thanh Hóa, TX Bỉm Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân). Nhiệm vụ chính là bảo vệ rừng hiện có đặc biệt là các khu rừng lịch sử văn hóa; trên cơ sở tận dụng đất trống, đất gò đồi trồng rừng nhằm cung cấp gỗ cho sản xuất ván nhân tạo, nguyên liệu giấy, trồng cây phân tán trên các kênh mương, đường giao thông, công sở trường học. Chú trọng xây dựng đường băng xanh cản lửa trong các khu rừng thông.
- Vùng ven biển: Gồm 6 huyện (Tĩnh Gia, Quảng Xương, TX Sầm Sơn, hoằng hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn). Nhiệm vụ chính là bảo vệ đai rừng phòng hộ ven biển hiện có, trồng mới trên đất vùng đồi gò, bãi cát ven biển, đất ngập mặn, trồng cây phân tán trên các kênh mương, đường giao thông, công sở, trường học, khu công nghiệp.
* Định hướng phát triển chế biến lâm sản:
Quy hoạch xây dựng một số nhà máy chế biến gỗ dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, Nhà máy chế biến tinh dầu thông để xuất khẩu. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhà máy chế biến nguyên liệu giấy 50.000 tấn bột giấy/năm (tại Châu Lộc, huyện Hậu Lộc hoặc tại Khu Kinh tế Nghi Sơn), Nhà máy chế biến gỗ ván ép tại Bãi Trành, huyện Như Xuân; Xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm đồ mộc cao cấp và Nhà máy chế biến luồng ván ép. Quy hoạch ổn định các làng nghề, tổ hợp, hợp tác xã sản xuất chế biến đồ thủ công mỹ nghệ và cót ép, mây giang xiên ở các vùng có quy mô vừa và nhỏ để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và hướng tới xuất khẩu. Ổn định cơ sở 3 nhà máy giấy Lam Sơn, Mục Sơn, Lam Kinh tổng công suất 105.000 tấn nguyên liệu/năm, gắn với vùng nguyên liệu tập trung và xử lý môi trường.
2.3. Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng.
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp hiện có: 627.833 ha, trong đó:
+ Quy hoạch rừng đặc dụng: 81.357 ha.
+ Quy hoạch rừng phòng hộ: 191.031 ha.
+ Quy hoạch rừng sản xuất: 355.445 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, giai đoạn 2011-2020 là 613.793 ha, trong đó: Đặc dụng: 80.536 ha; Phòng hộ: 188.222 ha; Sản xuất: 345.035 ha.
- Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp, nhưng chưa đầu tư sản xuất trong giai đoạn 2011-2020 là: 14.040 ha, trong đó các loại đất:
+ 3.000 ha dự kiến giảm trong thời gian từ 2011-2020; Do các nguyên nhân: Ngập do xây dựng thủy điện ở Quan Hóa; mở rộng và xây dựng khu công nghiệp, nhà máy ở Ngọc Lặc, Tĩnh Gia, TX Bỉm Sơn, Yên Định; khai thác mỏ ở Hoằng Hóa, Ngọc Lặc, Quan Hóa; xây dựng hạ tầng.
+ 4.000 ha núi đá trọc không có khả năng khoanh nuôi, trồng rừng;
+ 7.040 ha đất chưa có rừng (trạng thái Ia) do độ dốc quá cao trên 35 độ, tầng đất mỏng dưới 30cm, phân bố trên đỉnh các núi cao, dựa vào kết quả điều tra lập địa trên địa bàn tỉnh năm 2010.