Document: Điều 11 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng chứng thực Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 11 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng chứng thực Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 11. Khai thác thông tin cơ sở dữ liệu
1. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch được khai thác thông tin cơ sở dữ liệu để:
a) Phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực;
b) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước được Sở Tư pháp cấp quyền quy định tại khoản 5 Điều 7 Quyết định này khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu được cung cấp theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
4. Việc phân quyền khai thác thông tin trong mỗi cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm.
5. Thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu là cơ sở để Sở Tư pháp thống kê, đối chiếu với báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm.

Content:
Điều 11. Khai thác thông tin cơ sở dữ liệu
1. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch được khai thác thông tin cơ sở dữ liệu để:
a) Phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực;
b) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước được Sở Tư pháp cấp quyền quy định tại khoản 5 Điều 7 Quyết định này khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu được cung cấp theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
4. Việc phân quyền khai thác thông tin trong mỗi cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm.
5. Thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu là cơ sở để Sở Tư pháp thống kê, đối chiếu với báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm.