Document: Điều 13 Thông tư 78/2015/TT-BGTVT xây dựng ban hành công bố công lệnh tải trọng tốc độ biểu đồ chạy tàu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "78/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "78/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "78/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "78/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "78/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 78/2015/TT-BGTVT xây dựng ban hành công bố công lệnh tải trọng tốc độ biểu đồ chạy tàu có nội dung như sau:

Điều 13. Trình tự xây dựng, ban hành, công bố biểu đồ chạy tàu
1. Xây dựng biểu đồ chạy tàu
a) Trước 80 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa tàu của đường sắt quốc gia và tàu của đường sắt đô thị) bằng văn bản về việc xây dựng biểu đồ chạy tàu tới các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị;
b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được quy định tại điểm a của khoản này, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị phải gửi yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu trên các tuyến đường sắt bằng văn bản tới doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
c) Căn cứ vào năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, năng lực đầu máy, toa xe, yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị theo quy định tại điểm b khoản này; nội dung của công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt xây dựng dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, Cục Đường sắt Việt Nam và các tổ chức có liên quan để tham gia ý kiến trước 40 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu;
đ) Chậm nhất sau 20 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo biểu đồ chạy tàu, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, Cục Đường sắt Việt Nam và các tổ chức có liên quan phải có ý kiến đóng góp bằng văn bản đối với dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
e) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Cục Đường sắt Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị và các tổ chức có liên quan, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: tiến hành nghiên cứu, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo biểu đồ chạy tàu để ban hành và công bố; gửi thông báo bằng văn bản đến các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu, mời các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tham gia vận chuyển đối với các tuyến đường sắt còn dư thừa năng lực chạy tàu.
2. Ban hành biểu đồ chạy tàu
a) Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm ban hành biểu đồ chạy tàu và gửi tới tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa tàu của đường sắt quốc gia và tàu của đường sắt đô thị) và các tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện, gửi Cục Đường sắt Việt Nam để giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu;
b) Biểu đồ chạy tàu phải được ban hành theo đúng quy định tại Điều 158 QCVN 08:2011/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt. Đối với biểu đồ chạy tàu hàng phải được ban hành trước 10 ngày so với ngày dự kiến thực hiện và phải thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
3. Công bố biểu đồ chạy tàu
a) Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm công bố biểu đồ chạy tàu trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và tại các ga;
b) Nội dung công bố biểu đồ chạy tàu trên phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt gồm: số đôi tàu, loại tàu, thành phần đoàn tàu chạy trên các tuyến đường sắt; ga xuất phát, ga cuối cùng của các đoàn tàu; thời gian chạy tàu lữ hành của các đoàn tàu; ga đỗ nhận khách, thời gian đỗ nhận khách; ga đỗ và thời gian đỗ tác nghiệp cắt nối toa xe hàng;
c) Nội dung công bố biểu đồ chạy tàu tại các ga
Công bố các nội dung quy định tại điểm b khoản này và các nội dung sau: thời gian đi, đến tại các ga của các đoàn tàu trên tuyến; các quy định cần thiết khác có liên quan đến việc lập tàu, đảm bảo an toàn chạy tàu, đảm bảo tàu đi, đến đúng giờ, các hướng dẫn và triển khai thực hiện biểu đồ chạy tàu.
4. Sau khi ban hành và công bố biểu đồ chạy tàu mà còn có ý kiến khác nhau về quyền được tham gia tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị) các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông đường sắt thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chủ trì việc đàm phán để thỏa thuận giải quyết, việc đàm phán có sự giám sát của Cục Đường sắt Việt Nam. Nếu việc đàm phán không đạt được kết quả thỏa thuận thống nhất giữa các bên thì Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì giải quyết.
5. Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trở lên cùng đăng ký một hành trình chạy tàu trong biểu đồ chạy tàu thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức đấu thầu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt nào trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng cao nhất sẽ được phân bổ giờ chạy tàu theo nhu cầu của doanh nghiệp.
6. Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng biểu đồ chạy tàu như: công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác nghiệp kỹ thuật, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa tàu đường sắt quốc gia và tàu của đường sắt đô thị) cho Cục Đường sắt Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Đường sắt.

Content:
Điều 13. Trình tự xây dựng, ban hành, công bố biểu đồ chạy tàu
1. Xây dựng biểu đồ chạy tàu
a) Trước 80 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa tàu của đường sắt quốc gia và tàu của đường sắt đô thị) bằng văn bản về việc xây dựng biểu đồ chạy tàu tới các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị;
b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được quy định tại điểm a của khoản này, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị phải gửi yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu trên các tuyến đường sắt bằng văn bản tới doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
c) Căn cứ vào năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, năng lực đầu máy, toa xe, yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị theo quy định tại điểm b khoản này; nội dung của công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt xây dựng dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, Cục Đường sắt Việt Nam và các tổ chức có liên quan để tham gia ý kiến trước 40 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu;
đ) Chậm nhất sau 20 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo biểu đồ chạy tàu, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, Cục Đường sắt Việt Nam và các tổ chức có liên quan phải có ý kiến đóng góp bằng văn bản đối với dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
e) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Cục Đường sắt Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị và các tổ chức có liên quan, doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: tiến hành nghiên cứu, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo biểu đồ chạy tàu để ban hành và công bố; gửi thông báo bằng văn bản đến các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu, mời các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tham gia vận chuyển đối với các tuyến đường sắt còn dư thừa năng lực chạy tàu.
2. Ban hành biểu đồ chạy tàu
a) Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm ban hành biểu đồ chạy tàu và gửi tới tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa tàu của đường sắt quốc gia và tàu của đường sắt đô thị) và các tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện, gửi Cục Đường sắt Việt Nam để giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu;
b) Biểu đồ chạy tàu phải được ban hành theo đúng quy định tại Điều 158 QCVN 08:2011/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt. Đối với biểu đồ chạy tàu hàng phải được ban hành trước 10 ngày so với ngày dự kiến thực hiện và phải thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
3. Công bố biểu đồ chạy tàu
a) Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm công bố biểu đồ chạy tàu trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và tại các ga;
b) Nội dung công bố biểu đồ chạy tàu trên phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt gồm: số đôi tàu, loại tàu, thành phần đoàn tàu chạy trên các tuyến đường sắt; ga xuất phát, ga cuối cùng của các đoàn tàu; thời gian chạy tàu lữ hành của các đoàn tàu; ga đỗ nhận khách, thời gian đỗ nhận khách; ga đỗ và thời gian đỗ tác nghiệp cắt nối toa xe hàng;
c) Nội dung công bố biểu đồ chạy tàu tại các ga
Công bố các nội dung quy định tại điểm b khoản này và các nội dung sau: thời gian đi, đến tại các ga của các đoàn tàu trên tuyến; các quy định cần thiết khác có liên quan đến việc lập tàu, đảm bảo an toàn chạy tàu, đảm bảo tàu đi, đến đúng giờ, các hướng dẫn và triển khai thực hiện biểu đồ chạy tàu.
4. Sau khi ban hành và công bố biểu đồ chạy tàu mà còn có ý kiến khác nhau về quyền được tham gia tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị) các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông đường sắt thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chủ trì việc đàm phán để thỏa thuận giải quyết, việc đàm phán có sự giám sát của Cục Đường sắt Việt Nam. Nếu việc đàm phán không đạt được kết quả thỏa thuận thống nhất giữa các bên thì Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì giải quyết.
5. Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trở lên cùng đăng ký một hành trình chạy tàu trong biểu đồ chạy tàu thì doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức đấu thầu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt nào trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng cao nhất sẽ được phân bổ giờ chạy tàu theo nhu cầu của doanh nghiệp.
6. Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng biểu đồ chạy tàu như: công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác nghiệp kỹ thuật, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị (đối với các tuyến đường sắt có chạy chung giữa tàu đường sắt quốc gia và tàu của đường sắt đô thị) cho Cục Đường sắt Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Đường sắt.