Document: Điều 2 Thông tư 29/2011/TT-BGTVT sửa đổi kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "29/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "29/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "29/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "29/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "29/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 29/2011/TT-BGTVT sửa đổi kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 4 như sau:
“d) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp sản phẩm là động cơ) theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quy định này;”
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 4 như sau:
“a) Bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo ảnh chụp kiểu dáng, bản vẽ tổng thể của sản phẩm và mẫu nhãn hàng hoá đã đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này;”
3. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau:
“d) Thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này;
đ) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Quy định này;”
4. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:
“b) Đánh giá hàng năm được thực hiện định kỳ hàng năm;”
5. Bổ sung Điều 5a sau khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Trình tự, cách thức thực hiện
1. Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho Cơ quan QLCL;
2. Cơ quan QLCL tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả lời kết quả kiểm tra hồ sơ và thống nhất với Cơ sở sản xuất về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế;
3. Cơ quan QLCL tiến hành kiểm tra thực tế tại Cơ sở sản xuất: Nếu không đủ điều kiện kiểm tra chất lượng thì trả lời Cơ sở sản xuất và nêu rõ lý do; Nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;”
6. Sửa đổi tên của Điều 8 như sau:
“Điều 8: Đánh giá hàng năm và thu hồi giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại”
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Hàng năm, Cơ quan QLCL tiến hàng đánh giá lại điều kiện kiểm tra chất lượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của quy định này.
Đối với các sản phẩm là khung, động cơ và xe, Cơ quan QLCL tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng kiểu loại tại Cơ sở sản xuất, tiến hành thử nghiệm mẫu tại Cơ sở thử nghiệm theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.”
8. Bỏ khoản 2 điều 8
9. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Giấy chứng nhận chất lượng sẽ không có giá trị và bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Khi sản phẩm không còn thoả mãn các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc sản phẩm có sự thay đổi, không phù hợp với hồ sơ đăng ký, giấy chứng nhận đã cấp;
b) Kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm cho thấy Cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, cấp phiếu xuất xưởng;
c) Cơ sở sản xuất không thực hiện việc triệu hồi sản phẩm theo đúng quy định hiện hành đối với sản phẩm bị lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng và ảnh hưởng xấu đến môi trường.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục như sau:
a) Sửa đổi Phụ lục IIa: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cấp cho sản phẩm là xe mô tô, xe gắn máy;
b) Sửa đổi Phụ lục IIb: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cấp cho sản phẩm là linh kiện xe mô tô, xe gắn máy;
c) Bổ sung Phụ lục V: Mẫu bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ;
d) Bổ sung Phụ lục VI: Mẫu bản đăng ký thông số kỹ thuật;
đ) Bổ sung Phụ lục VII: Mẫu thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ;
e) Bổ sung Phụ lục VIII: Mẫu bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe;

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 4 như sau:
“d) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp sản phẩm là động cơ) theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quy định này;”
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 4 như sau:
“a) Bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo ảnh chụp kiểu dáng, bản vẽ tổng thể của sản phẩm và mẫu nhãn hàng hoá đã đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này;”
3. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau:
“d) Thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này;
đ) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Quy định này;”
4. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:
“b) Đánh giá hàng năm được thực hiện định kỳ hàng năm;”
5. Bổ sung Điều 5a sau khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Trình tự, cách thức thực hiện
1. Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho Cơ quan QLCL;
2. Cơ quan QLCL tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả lời kết quả kiểm tra hồ sơ và thống nhất với Cơ sở sản xuất về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế;
3. Cơ quan QLCL tiến hành kiểm tra thực tế tại Cơ sở sản xuất: Nếu không đủ điều kiện kiểm tra chất lượng thì trả lời Cơ sở sản xuất và nêu rõ lý do; Nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;”
6. Sửa đổi tên của Điều 8 như sau:
“Điều 8: Đánh giá hàng năm và thu hồi giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại”
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Hàng năm, Cơ quan QLCL tiến hàng đánh giá lại điều kiện kiểm tra chất lượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của quy định này.
Đối với các sản phẩm là khung, động cơ và xe, Cơ quan QLCL tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng kiểu loại tại Cơ sở sản xuất, tiến hành thử nghiệm mẫu tại Cơ sở thử nghiệm theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.”
8. Bỏ khoản 2 điều 8
9. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Giấy chứng nhận chất lượng sẽ không có giá trị và bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Khi sản phẩm không còn thoả mãn các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc sản phẩm có sự thay đổi, không phù hợp với hồ sơ đăng ký, giấy chứng nhận đã cấp;
b) Kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm cho thấy Cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, cấp phiếu xuất xưởng;
c) Cơ sở sản xuất không thực hiện việc triệu hồi sản phẩm theo đúng quy định hiện hành đối với sản phẩm bị lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng và ảnh hưởng xấu đến môi trường.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục như sau:
a) Sửa đổi Phụ lục IIa: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cấp cho sản phẩm là xe mô tô, xe gắn máy;
b) Sửa đổi Phụ lục IIb: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cấp cho sản phẩm là linh kiện xe mô tô, xe gắn máy;
c) Bổ sung Phụ lục V: Mẫu bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ;
d) Bổ sung Phụ lục VI: Mẫu bản đăng ký thông số kỹ thuật;
đ) Bổ sung Phụ lục VII: Mẫu thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ;
e) Bổ sung Phụ lục VIII: Mẫu bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe;