Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội:
a) Phát triển lâm - nông - thủy sản:
- Chú trọng phát triển lâm - nông - ngư nghiệp trên cơ sở phát huy các lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng. Thực hiện tốt công tác quy hoạch; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất lâm nghiệp; khẩn trương giao đất, giao rừng để bảo vệ rừng.
- Đầu tư phát triển vốn rừng bao gồm cả trồng mới và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; trồng rừng kinh tế, nhất là trồng cây nguyên liệu, chú trọng trồng các loại cây lâu năm để lấy gỗ.
- Đẩy mạnh công tác khuyến lâm, khuyến nông, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại. Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây lúa nước, ngô…; mở rộng diện tích các loại cây trồng như lạc, quế, mây, cau, chè, hồ tiêu, cây ăn quả… ở những nơi có điều kiện. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc và gia cầm, nhất là chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn hàng hóa với quy mô thích hợp; thực hiện Sind hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn hiệu quả.
- Tăng cường chuyển giao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, nhất là giống cây trồng vật nuôi.
- Thực hiện và phát huy hiệu quả chính sách của Chính phủ về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
- Khai thác hiệu quả các ao, hồ các loại để nuôi cá và các loại thủy sản nước ngọt, góp phần tăng nguồn thực phẩm thủy sản phục vụ đời sống của các hộ dân trong vùng, tiến tới sản xuất hàng hóa.
- Đến năm 2010, diện tích rừng toàn vùng đạt 185.868 ha; trong đó rừng tự nhiên 134.067 ha, rừng trồng 51.801 ha. Độ che phủ rừng của vùng đạt 57,6% vào năm 2010 (toàn tỉnh đạt 45%).
Sản lượng một số cây trông chính năm 2010:
- Lúa : 53.000 tấn.
- Ngô : 3.330 tấn.
- Mía : 69.090 tấn.
- Mì : 105.800 tấn.
Gia súc, gia cầm năm 2010:
- Đàn trâu : 36.335 con.
- Đàn bò : 47.000 con.
- Đàn lợn : 94.400 con.
- Đàn gia cầm : 322.845 con.

Content:
Phát triển lâm - nông - thủy sản:
- Chú trọng phát triển lâm - nông - ngư nghiệp trên cơ sở phát huy các lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng. Thực hiện tốt công tác quy hoạch; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất lâm nghiệp; khẩn trương giao đất, giao rừng để bảo vệ rừng.
- Đầu tư phát triển vốn rừng bao gồm cả trồng mới và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; trồng rừng kinh tế, nhất là trồng cây nguyên liệu, chú trọng trồng các loại cây lâu năm để lấy gỗ.
- Đẩy mạnh công tác khuyến lâm, khuyến nông, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại. Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây lúa nước, ngô…; mở rộng diện tích các loại cây trồng như lạc, quế, mây, cau, chè, hồ tiêu, cây ăn quả… ở những nơi có điều kiện. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc và gia cầm, nhất là chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn hàng hóa với quy mô thích hợp; thực hiện Sind hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn hiệu quả.
- Tăng cường chuyển giao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, nhất là giống cây trồng vật nuôi.
- Thực hiện và phát huy hiệu quả chính sách của Chính phủ về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
- Khai thác hiệu quả các ao, hồ các loại để nuôi cá và các loại thủy sản nước ngọt, góp phần tăng nguồn thực phẩm thủy sản phục vụ đời sống của các hộ dân trong vùng, tiến tới sản xuất hàng hóa.
- Đến năm 2010, diện tích rừng toàn vùng đạt 185.868 ha; trong đó rừng tự nhiên 134.067 ha, rừng trồng 51.801 ha. Độ che phủ rừng của vùng đạt 57,6% vào năm 2010 (toàn tỉnh đạt 45%).
Sản lượng một số cây trông chính năm 2010:
- Lúa : 53.000 tấn.
- Ngô : 3.330 tấn.
- Mía : 69.090 tấn.
- Mì : 105.800 tấn.
Gia súc, gia cầm năm 2010:
- Đàn trâu : 36.335 con.
- Đàn bò : 47.000 con.
- Đàn lợn : 94.400 con.
- Đàn gia cầm : 322.845 con.