Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3042/QĐ-UBND 2011 Đồ án quy hoạch chi tiết Khu CN Phước Long Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3042/QĐ-UBND 2011 Đồ án quy hoạch chi tiết Khu CN Phước Long Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại là đường tỉnh 887, tuyến đường này phía Tây Bắc hướng đi thành phố Bến Tre, hướng Đông Nam đi thị trấn Ba Tri.
- Hệ thống giao thông đối nội trong KCN được phân chia thành các cấp đường: đường chính khu vực cấp 1 (trục trung tâm), đường chính khu vực, đường khu vực.
Bảng thống kê quy mô các tuyến đường

STT

Tên đường

Tên mặt cắt

Lề trái - đường - lề phải

Lộ giới (m)

1

Đường trục chính

1 - 1

6 + 7.5 + 3 + 7.5 + 6

30

2

Đường chính khu vực

2 - 2

6 + 11.5 + 6

23.5

3

Đường khu vực

3 - 3

6 + 7.5 + 6

19.5

10.2. Quy hoạch san nền:
- Thống nhất chọn cao độ thiết kế san nền thấp nhất là +2,45m.
- Hướng dốc thoát nước san nền trong từng ô đất về phía đường giao thông, kênh hoàn trả, rạch Cầu Đập và sông Hàm Luông; n­ước từ trong nền các ô đất đ­ược đ­ưa về phía rãnh thu và hệ thống thoát n­ước đặt dọc theo mạng lưới đư­ờng giao thông hoặc chảy về hệ thống kênh, rạch, sông trong khu vực.
10.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các hố thu bó vỉa đặt trên vỉa hè, mạng lưới thoát nước mưa có đường kính D = 800-3.000mm. Nước mưa xả vào hệ thống sông Hàm Luông, rạch Cầu Đập qua 09 cửa xả.
10.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước của Khu công nghiệp Phước Long, khu tái định cư và nhà ở công nhân:
Qc » 5.560m3/ngày
- Nguồn nước:
+ Hệ thống cấp nước của thành phố Bến Tre - Nhà máy nước Sơn Đông.
+ Nguồn nước mặt từ rạch Cầu Đập và xử lý tại trạm xử lý nước cấp của Khu công nghiệp trước khi cấp cho các nhà máy, xí nghiệp và khu tái định cư, nhà ở công nhân.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới bao gồm đường ống chính có đường kính từ D140÷D335 vận chuyển nước từ trạm bơm tăng áp tới các ống nhánh phân phối nước đến từng nơi tiêu thụ. Trên các ống phân phối có bố trí các van khoá để đề phòng sự cố và điều tiết nước cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tại các điểm cấp nước vào các nơi tiêu thụ được bố trí van D80÷D100.
10.5. Quy hoạch hệ thống xử lý và thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải của Khu công nghiệp:
Qthải = 3.200m3/ngày
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải sử dụng ống nhựa HDPE gân xoắn 2 lớp đường kính D300 chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong Khu công nghiệp. Nước thải từ các nhà máy, khu hạ tầng kỹ thuật, khu điều hành quản lý và dịch vụ công cộng được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý của Khu công nghiệp sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.
- Trạm xử lý nước thải Q ≈ 3.200m3/ngày.
10.6. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
10.6.1. Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện: P = 21.372kW.
- Nguồn điện cấp cho khu công nghiệp lấy từ đường dây 22kV chạy dọc ĐT.887.
- Kết cấu lưới điện trong khu công nghiệp: Dự kiến xây dựng 2 tuyến đường dây 22kV mạch đơn để cấp điện cho toàn Khu công nghiệp. Tại Khu công nghiệp xây dựng 4 trạm biến áp 22/0,4kV để cấp điện cho các hạng mục công cộng: Trung tâm điều hành, các khu kỹ thuật và chiếu sáng đường giao thông.
10.6.2. Chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN 259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường: 8-12lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đường 0,4-0,8cd/m2.
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lấy từ 04 trạm biến áp T1, T2, T3, T4 22/0,4kV trong khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (TT) và khu hạ tầng kỹ thuật KT-T, KT-R và KT-C trong KCN.
- Cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm cao 10m lắp bóng cao áp Sodium ánh sáng vàng 220V/2x150W, 220V/1x150W hoặc 220V/1x250W. Khoảng cột trung bình 35m.
10.7. Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn thải ra hàng ngày ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp sẽ được phân loại tại nhà máy, sau đó mỗi nhà máy trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị chuyên ngành hoặc được chuyển đến điểm trung chuyển chất thải rắn (KT-R) gần cổng phụ phía Đông giữa KCN với diện tích quy hoạch là 1,17ha. Cuối cùng được doanh nghiệp có chức năng môi trường thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung hoặc nhà máy xử lý chất thải rắn theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại là đường tỉnh 887, tuyến đường này phía Tây Bắc hướng đi thành phố Bến Tre, hướng Đông Nam đi thị trấn Ba Tri.
- Hệ thống giao thông đối nội trong KCN được phân chia thành các cấp đường: đường chính khu vực cấp 1 (trục trung tâm), đường chính khu vực, đường khu vực.
Bảng thống kê quy mô các tuyến đường

STT

Tên đường

Tên mặt cắt

Lề trái - đường - lề phải

Lộ giới (m)

1

Đường trục chính

1 - 1

6 + 7.5 + 3 + 7.5 + 6

30

2

Đường chính khu vực

2 - 2

6 + 11.5 + 6

23.5

3

Đường khu vực

3 - 3

6 + 7.5 + 6

19.5

10.2. Quy hoạch san nền:
- Thống nhất chọn cao độ thiết kế san nền thấp nhất là +2,45m.
- Hướng dốc thoát nước san nền trong từng ô đất về phía đường giao thông, kênh hoàn trả, rạch Cầu Đập và sông Hàm Luông; n­ước từ trong nền các ô đất đ­ược đ­ưa về phía rãnh thu và hệ thống thoát n­ước đặt dọc theo mạng lưới đư­ờng giao thông hoặc chảy về hệ thống kênh, rạch, sông trong khu vực.
10.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các hố thu bó vỉa đặt trên vỉa hè, mạng lưới thoát nước mưa có đường kính D = 800-3.000mm. Nước mưa xả vào hệ thống sông Hàm Luông, rạch Cầu Đập qua 09 cửa xả.
10.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước của Khu công nghiệp Phước Long, khu tái định cư và nhà ở công nhân:
Qc » 5.560m3/ngày
- Nguồn nước:
+ Hệ thống cấp nước của thành phố Bến Tre - Nhà máy nước Sơn Đông.
+ Nguồn nước mặt từ rạch Cầu Đập và xử lý tại trạm xử lý nước cấp của Khu công nghiệp trước khi cấp cho các nhà máy, xí nghiệp và khu tái định cư, nhà ở công nhân.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới bao gồm đường ống chính có đường kính từ D140÷D335 vận chuyển nước từ trạm bơm tăng áp tới các ống nhánh phân phối nước đến từng nơi tiêu thụ. Trên các ống phân phối có bố trí các van khoá để đề phòng sự cố và điều tiết nước cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tại các điểm cấp nước vào các nơi tiêu thụ được bố trí van D80÷D100.
10.5. Quy hoạch hệ thống xử lý và thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải của Khu công nghiệp:
Qthải = 3.200m3/ngày
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải sử dụng ống nhựa HDPE gân xoắn 2 lớp đường kính D300 chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong Khu công nghiệp. Nước thải từ các nhà máy, khu hạ tầng kỹ thuật, khu điều hành quản lý và dịch vụ công cộng được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý của Khu công nghiệp sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.
- Trạm xử lý nước thải Q ≈ 3.200m3/ngày.
10.6. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
10.6.1. Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện: P = 21.372kW.
- Nguồn điện cấp cho khu công nghiệp lấy từ đường dây 22kV chạy dọc ĐT.887.
- Kết cấu lưới điện trong khu công nghiệp: Dự kiến xây dựng 2 tuyến đường dây 22kV mạch đơn để cấp điện cho toàn Khu công nghiệp. Tại Khu công nghiệp xây dựng 4 trạm biến áp 22/0,4kV để cấp điện cho các hạng mục công cộng: Trung tâm điều hành, các khu kỹ thuật và chiếu sáng đường giao thông.
10.6.2. Chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN 259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường: 8-12lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đường 0,4-0,8cd/m2.
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lấy từ 04 trạm biến áp T1, T2, T3, T4 22/0,4kV trong khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (TT) và khu hạ tầng kỹ thuật KT-T, KT-R và KT-C trong KCN.
- Cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm cao 10m lắp bóng cao áp Sodium ánh sáng vàng 220V/2x150W, 220V/1x150W hoặc 220V/1x250W. Khoảng cột trung bình 35m.
10.7. Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn thải ra hàng ngày ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp sẽ được phân loại tại nhà máy, sau đó mỗi nhà máy trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị chuyên ngành hoặc được chuyển đến điểm trung chuyển chất thải rắn (KT-R) gần cổng phụ phía Đông giữa KCN với diện tích quy hoạch là 1,17ha. Cuối cùng được doanh nghiệp có chức năng môi trường thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung hoặc nhà máy xử lý chất thải rắn theo quy định.