Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đất nhà tài sản khác

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đất nhà tài sản khác

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Đính kèm các phụ lục I, II, III, IV).
...
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua bán khác:
- Giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở giá ghi trên hóa đơn hợp pháp, nếu giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá thông báo của nhà sản xuất tính tại thời điểm đóng thuế trước bạ thì tính theo giá thông báo của nhà sản xuất. Nếu giá ghi trên hóa đơn hợp pháp hoặc giá theo thông báo của nhà sản xuất thấp hơn bảng giá tối thiểu thu lệ phí trước bạ ban hành kèm theo thì áp dụng theo bảng giá tại phụ lục kèm theo.
-
Đối với tài sản khác đã qua sử dụng, tỉ lệ % đối với tài sản khác đã qua sử dụng được tính như sau:
+ Thời gian sử dụng trong 1 năm 85%;
+ Thời gian sử dụng trên 1 đến 3 năm 70%;
+ Thời gian sử dụng trên 3 đến 6 năm 50%;
+ Thời gian sử dụng trên 6 đến 10 năm 30%;
+ Thời gian sử dụng trên 10 năm 20%.
* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất ở Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
a. Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô hai bánh, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc:
- Đối với xe mô tô các loại đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2000 trở về trước (trừ các loại/hiệu xe có giá xe mới): tính một mức giá chung tương ứng với dung tích xi lanh các loại;
- Đối với xe mô tô, ô tô nhập khẩu được tính theo giá hóa đơn hợp pháp;
- Đối với giá xe ô tô tự sản xuất được tính theo thông báo đăng ký giá của nhà sản xuất.
(Đính kèm phụ lục I, II)
b. Lệ phí trước bạ đối với tài sản là các loại cần cẩu thay vào xáng cạp, tàu thuyền, máy thủy:
(Đính kèm phụ lục III, IV)
Đối với những tài sản mới phát sinh mà trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chưa quy định thì giá tính lệ phí trước bạ theo hóa đơn bán hàng hợp pháp, sau đó cơ quan thuế có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính để trình bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. (Nếu không có hóa đơn thì áp dụng theo giá thị trường của tài sản tương đương).

Content:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua bán khác:
- Giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở giá ghi trên hóa đơn hợp pháp, nếu giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá thông báo của nhà sản xuất tính tại thời điểm đóng thuế trước bạ thì tính theo giá thông báo của nhà sản xuất. Nếu giá ghi trên hóa đơn hợp pháp hoặc giá theo thông báo của nhà sản xuất thấp hơn bảng giá tối thiểu thu lệ phí trước bạ ban hành kèm theo thì áp dụng theo bảng giá tại phụ lục kèm theo.
-
Đối với tài sản khác đã qua sử dụng, tỉ lệ % đối với tài sản khác đã qua sử dụng được tính như sau:
+ Thời gian sử dụng trong 1 năm 85%;
+ Thời gian sử dụng trên 1 đến 3 năm 70%;
+ Thời gian sử dụng trên 3 đến 6 năm 50%;
+ Thời gian sử dụng trên 6 đến 10 năm 30%;
+ Thời gian sử dụng trên 10 năm 20%.
* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất ở Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
a. Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô hai bánh, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc:
- Đối với xe mô tô các loại đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2000 trở về trước (trừ các loại/hiệu xe có giá xe mới): tính một mức giá chung tương ứng với dung tích xi lanh các loại;
- Đối với xe mô tô, ô tô nhập khẩu được tính theo giá hóa đơn hợp pháp;
- Đối với giá xe ô tô tự sản xuất được tính theo thông báo đăng ký giá của nhà sản xuất.
(Đính kèm phụ lục I, II)
b. Lệ phí trước bạ đối với tài sản là các loại cần cẩu thay vào xáng cạp, tàu thuyền, máy thủy:
(Đính kèm phụ lục III, IV)
Đối với những tài sản mới phát sinh mà trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chưa quy định thì giá tính lệ phí trước bạ theo hóa đơn bán hàng hợp pháp, sau đó cơ quan thuế có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính để trình bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. (Nếu không có hóa đơn thì áp dụng theo giá thị trường của tài sản tương đương).