Document: Điều 5 Quyết định  90-TTg tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/1994", "sign_number": "90-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/1994", "sign_number": "90-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/1994", "sign_number": "90-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/1994", "sign_number": "90-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/1994", "sign_number": "90-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định  90-TTg tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 5. Sắp xếp, thành lập và đăng ký lại các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty (dưới đây gọi chung là Tổng công ty).
5.1 Những Tổng công ty được xem xét thành lập và đăng lý lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước có ít nhất 5 đơn vị thành viên quan hệ với nhau về công nghệ, tài chính, chương trình đầu tư phát triển, dịch vụ về cung ứng, vận chuyển, tiêu thụ, thông tin, đào tạo.
b) Toàn Tổng công ty có vốn pháp định trên 500 tỷ đồng, đối với một số Tổng công ty trong những ngành đặc thù thì vốn pháp định có thể thấp hơn nhưng không được ít hơn 100 tỷ đồng.
c) Tổng công ty thực hiện hạch toán kinh tế theo một trong hai hình thức sau:
- Hạch toán toàn Tổng công ty, các đơn vị thành viên hạch toán báo sổ.
- Hạch toán tổng hợp có phân cấp cho các đơn vị thành viên.
d) Có luận chứng kinh tế - kỹ thuật về việc thành lập Tổng công ty và đề án kinh doanh của Tổng công ty và văn bản giám định các luận chứng đó.
e) Có phương án bố trí cán bộ lãnh đạo và quản lý đúng tiêu chuẩn, đủ năng lực điều hành toàn bộ hoạt động của Tổng công ty.
g) Có điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan chủ quản phê duyệt và được tuân thủ trong thực tế.
5.2 Phân loại để sắp xếp lại các Tổng công ty hiện có.
Loại A: Những Tổng công ty đang thực sự hoạt động có hiệu quả, đáp ứng các điều kiện đã qui định trong điểm 5.1 trên đây thì làm thủ tục thành lập và đăng ký lại.
Loại B: Những Tổng công ty hoạt động chưa có hiệu quả, nhưng có nhu cầu duy trì hình thức Tổng công ty thì cần chấn chỉnh, củng cố đáp ứng các điều kiện qui định trong điểm 5.1 để tiến hành như loại A.
Loại C: Những Tổng công ty ngoài hai loại trên, hoạt động mang tính hành chính trung gian cần phải xử lý theo các hình thức thích hợp, như :
- Chuyển thành doanh nghiệp cơ sở.
- Sáp nhập vào Tổng công ty hoặc doanh nghiệp khác.
- Giải thể theo các Quyết định số 315/HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330/HĐBT ngày 23-10-1991.
5.3 Phân công thực hiện:
a) Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước:
- Dự thảo Nghị định của Chính phủ ban hành điều lệ mẫu của Tổng công ty thay cho Nghị định số 27/HĐBT ngày 22-3-1989.
- Làm đầu mối hướng dẫn các thủ tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định này.
- Chủ trì thẩm định các hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhà nước và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo qui định hiện hành.
b) Bộ Tài chính:
- Hướng dẫn cụ thể chế độ hạch toán của Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên và chế độ hạch toán trong các đơn vị sự nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Hướng dẫn việc kiểm kê và thủ tục giao nhận vốn phù hợp với qui định hiện hành.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tiến hành phân loại, sắp xếp và làm thủ tục thành lập, giải thể doanh nghiệp Nhà nước (Trong đó có Tổng công ty) theo đúng qui định hiện hành.
5.4 Tiến độ thực hiện:
- Các văn bản hướng dẫn phải ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 1994.
- Danh mục phân loại Tổng công ty phải hoàn thành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 4 năm 1994.
- Những Tổng công ty thuộc loại A: Hoàn thành việc thành lập lại trước ngày 30 tháng 9 năm 1994.
- Những Tổng công ty thuộc loại B: Hoàn thành việc thành lập lại trước ngày 31 tháng 12 năm 1994.
- Những Tổng công ty thuộc loại C: Phải xử lý xong trước ngày 30 tháng 9 năm 1995.
- Trong khi chưa làm xong thủ tục thành lập lại hoặc giải thể, các Tổng công ty vẫn hoạt động cho đến lúc kết thúc tiến độ qui định trên đây.

Content:
Điều 5. Sắp xếp, thành lập và đăng ký lại các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty (dưới đây gọi chung là Tổng công ty).
5.1 Những Tổng công ty được xem xét thành lập và đăng lý lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước có ít nhất 5 đơn vị thành viên quan hệ với nhau về công nghệ, tài chính, chương trình đầu tư phát triển, dịch vụ về cung ứng, vận chuyển, tiêu thụ, thông tin, đào tạo.
b) Toàn Tổng công ty có vốn pháp định trên 500 tỷ đồng, đối với một số Tổng công ty trong những ngành đặc thù thì vốn pháp định có thể thấp hơn nhưng không được ít hơn 100 tỷ đồng.
c) Tổng công ty thực hiện hạch toán kinh tế theo một trong hai hình thức sau:
- Hạch toán toàn Tổng công ty, các đơn vị thành viên hạch toán báo sổ.
- Hạch toán tổng hợp có phân cấp cho các đơn vị thành viên.
d) Có luận chứng kinh tế - kỹ thuật về việc thành lập Tổng công ty và đề án kinh doanh của Tổng công ty và văn bản giám định các luận chứng đó.
e) Có phương án bố trí cán bộ lãnh đạo và quản lý đúng tiêu chuẩn, đủ năng lực điều hành toàn bộ hoạt động của Tổng công ty.
g) Có điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan chủ quản phê duyệt và được tuân thủ trong thực tế.
5.2 Phân loại để sắp xếp lại các Tổng công ty hiện có.
Loại A: Những Tổng công ty đang thực sự hoạt động có hiệu quả, đáp ứng các điều kiện đã qui định trong điểm 5.1 trên đây thì làm thủ tục thành lập và đăng ký lại.
Loại B: Những Tổng công ty hoạt động chưa có hiệu quả, nhưng có nhu cầu duy trì hình thức Tổng công ty thì cần chấn chỉnh, củng cố đáp ứng các điều kiện qui định trong điểm 5.1 để tiến hành như loại A.
Loại C: Những Tổng công ty ngoài hai loại trên, hoạt động mang tính hành chính trung gian cần phải xử lý theo các hình thức thích hợp, như :
- Chuyển thành doanh nghiệp cơ sở.
- Sáp nhập vào Tổng công ty hoặc doanh nghiệp khác.
- Giải thể theo các Quyết định số 315/HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330/HĐBT ngày 23-10-1991.
5.3 Phân công thực hiện:
a) Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước:
- Dự thảo Nghị định của Chính phủ ban hành điều lệ mẫu của Tổng công ty thay cho Nghị định số 27/HĐBT ngày 22-3-1989.
- Làm đầu mối hướng dẫn các thủ tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định này.
- Chủ trì thẩm định các hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhà nước và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo qui định hiện hành.
b) Bộ Tài chính:
- Hướng dẫn cụ thể chế độ hạch toán của Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên và chế độ hạch toán trong các đơn vị sự nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Hướng dẫn việc kiểm kê và thủ tục giao nhận vốn phù hợp với qui định hiện hành.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tiến hành phân loại, sắp xếp và làm thủ tục thành lập, giải thể doanh nghiệp Nhà nước (Trong đó có Tổng công ty) theo đúng qui định hiện hành.
5.4 Tiến độ thực hiện:
- Các văn bản hướng dẫn phải ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 1994.
- Danh mục phân loại Tổng công ty phải hoàn thành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 4 năm 1994.
- Những Tổng công ty thuộc loại A: Hoàn thành việc thành lập lại trước ngày 30 tháng 9 năm 1994.
- Những Tổng công ty thuộc loại B: Hoàn thành việc thành lập lại trước ngày 31 tháng 12 năm 1994.
- Những Tổng công ty thuộc loại C: Phải xử lý xong trước ngày 30 tháng 9 năm 1995.
- Trong khi chưa làm xong thủ tục thành lập lại hoặc giải thể, các Tổng công ty vẫn hoạt động cho đến lúc kết thúc tiến độ qui định trên đây.