Document: Điều 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND trợ cấp nuôi dưỡng cơ sở bảo trợ xã hội Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND trợ cấp nuôi dưỡng cơ sở bảo trợ xã hội Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Bãi bỏ các Quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định số 1312/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Quyết định số 344/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội là người khuyết tật theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
c) Quyết định 462/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức trợ cấp chuẩn cho đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, cụ thể như sau:
a) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trợ cấp xã hội ngoài cộng đồng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, Nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, được chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Bãi bỏ các Quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định số 1312/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Quyết định số 344/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội là người khuyết tật theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
c) Quyết định 462/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức trợ cấp chuẩn cho đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, cụ thể như sau:
a) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trợ cấp xã hội ngoài cộng đồng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, Nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, được chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.