Document: Điều 7 Nghị định 153/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "153/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "153/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "153/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "153/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "153/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 153/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 7. Nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng và công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Hướng dẫn, đôn đốc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ thực hiện pháp luật về thanh tra; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ trong cơ quan, đơn vị đó.
5. Quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên; trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn thanh tra.
6. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
7. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý việc trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Chủ tịch ñy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng; hướng dẫn thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
9. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật về thanh tra hoặc gây cản trở đến hoạt động thanh tra.
10. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra theo thẩm quyền.
11. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
12. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.
13. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Thanh tra về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.
14. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.

Content:
Điều 7. Nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng và công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Hướng dẫn, đôn đốc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ thực hiện pháp luật về thanh tra; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ trong cơ quan, đơn vị đó.
5. Quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên; trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn thanh tra.
6. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
7. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý việc trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Chủ tịch ñy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng; hướng dẫn thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
9. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật về thanh tra hoặc gây cản trở đến hoạt động thanh tra.
10. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra theo thẩm quyền.
11. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
12. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.
13. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Thanh tra về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.
14. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.