Document: Khoản 4 Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "32/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "32/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "32/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "32/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "32/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng nước

Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc
...
4. Phân tích trong phòng thí nghiệm
a) Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

STT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1

pH

• TCVN 6492:2010;
• ISO 10523:2008;
• APHA 4500 H+

2

EC

• EPA 120.1

3

SO42-, F-, NO2- , NO3-, Cl-, PO43-

• TCVN 6494-1:2011
(ISO 10304-1:2007);
• APHA 3500/4500

4

NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg+

• TCVN 6660: 2000;
• TCVN 6201(Ca2+, Mg+);
• TCVN 6196-1:1996 (Na+, K+);
• APHA 3500/4500

b) Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 1 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 1 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.
c) Khi phân tích mẫu nước mưa phải lưu ý:
- Có thể pha loãng mẫu nếu lượng mẫu là nhỏ và mẫu có chứa hàm lượng các chất ô nhiễm cao, vượt quá giới hạn phân tích. Mẫu đã pha loãng không được sử dụng để đo pH và EC;
- Trường hợp mẫu được pha loãng bằng nước khử ion thì phải đo nồng độ các ion cần phân tích cả trong nước khử ion sử dụng.
d) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

Content:
Phân tích trong phòng thí nghiệm
a) Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

STT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1

pH

• TCVN 6492:2010;
• ISO 10523:2008;
• APHA 4500 H+

2

EC

• EPA 120.1

3

SO42-, F-, NO2- , NO3-, Cl-, PO43-

• TCVN 6494-1:2011
(ISO 10304-1:2007);
• APHA 3500/4500

4

NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg+

• TCVN 6660: 2000;
• TCVN 6201(Ca2+, Mg+);
• TCVN 6196-1:1996 (Na+, K+);
• APHA 3500/4500

b) Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 1 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 1 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.
c) Khi phân tích mẫu nước mưa phải lưu ý:
- Có thể pha loãng mẫu nếu lượng mẫu là nhỏ và mẫu có chứa hàm lượng các chất ô nhiễm cao, vượt quá giới hạn phân tích. Mẫu đã pha loãng không được sử dụng để đo pH và EC;
- Trường hợp mẫu được pha loãng bằng nước khử ion thì phải đo nồng độ các ion cần phân tích cả trong nước khử ion sử dụng.
d) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.