Document: Điều 29 Nghị định 160/2005/NĐ-CP hướng dẫn  Luật Khoáng sản Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "160/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "160/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "160/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "160/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "160/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 29 Nghị định 160/2005/NĐ-CP hướng dẫn  Luật Khoáng sản Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 29. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản
1. Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên đơn vị diện tích khu vực thăm dò và thời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:
Năm thứ 1: 300.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 2: 400.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 3: 550.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 4: 700.000 đồng/km2/năm.
3. Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng;
b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.
4. Bộ Tài chính quy định thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

Content:
Điều 29. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản
1. Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên đơn vị diện tích khu vực thăm dò và thời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:
Năm thứ 1: 300.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 2: 400.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 3: 550.000 đồng/km2/năm;
Năm thứ 4: 700.000 đồng/km2/năm.
3. Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng;
b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.
4. Bộ Tài chính quy định thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.