Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 4 - 4,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 4%/năm.
- Sản lượng lương thực năm 2015: 470.000 tấn; năm 2020: 480.000 tấn.
- Giá trị sản xuất trên 01 ha canh tác năm 2015: 40 đến 45 triệu đồng; năm 2020: 55 triệu đồng.
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2015: 35%; năm 2020: 40%.
- Độ che phủ của rừng năm 2015: 50%; năm 2020: 52%.
- Sản lượng thuỷ sản năm 2015: 125.800 tấn; năm 2020: 140.000 tấn.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2015 còn 47 %; năm 2020: 40%.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến năm 2015 đạt trên 35%; năm 2020: 45%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm 4-5%/năm (trong đó miền núi giảm 5-7%/năm); đến năm 2020 còn dưới 10%.
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch hợp vệ sinh năm 2015: 90%; năm 2020: 98%.
- Triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn của 164 xã thuộc 13 huyện; trong đó tập trung chỉ đạo để đến năm 2015 có 33 xã (20% số xã) và 01 huyện (Nghĩa Hành) đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và đến năm 2020 có 89 xã (54% số xã) và 3 huyện đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
II. Kế hoạch thực hiện:
1. Kế hoạch phát triển nông nghiệp: Như phụ lục 1 kèm theo.
2. Kế hoạch xây dựng nông thôn mới: Như phụ lục 2 và 3 kèm theo.
Thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 164 xã thuộc 13 huyện của tỉnh. Đến năm 2015 có 33 xã và huyện Nghĩa Hành đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có 89 xã và 3 huyện đạt tiêu chí nông thôn mới.
Danh sách cụ thể 33 xã phấn đấu đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đến năm 2015 như phụ lục 4 kèm theo.
III. Những nhiệm vụ chủ yếu:
1. Tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; tiếp tục chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn:
...
c) Đẩy mạnh phát triển toàn diện ngành thủy sản, tổ chức thực hiện tốt Kết luận của Tỉnh uỷ khoá XVIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; khuyến khích cải hoán và đóng mới tàu thuyền có công suất lớn; hình thành các tổ chức đánh bắt và nuôi trồng hải sản xa bờ kết hợp với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo và bảo vệ quyền lợi của ngư dân; chú trọng nuôi trồng thuỷ sản trên các loại hình mặt nước (ngọt, lợ, mặn) theo hướng đa dạng hoá sản phẩm và thâm canh công nghiệp; phát triển các cơ sở dịch vụ, hậu cần nghề cá, trước hết là Cảng cá Sa Huỳnh, Cảng cá Sa Cần, Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ, nạo vét cửa Đại (Nghĩa Phú), triển khai xây dựng cảng cá Mỹ Á (giai đoạn II), cửa Đại - Cổ Lũy, vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (Giai đoạn II); hiện đại hoá cơ sở chế biến, xây dựng doanh nghiệp mạnh trong chế biến và xuất khẩu thuỷ sản. Ổn định diện tích sản xuất muối, có chính sách khuyến khích diêm dân đầu tư xây dựng hạ tầng, cải tạo đồng muối để nâng năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm.

Content:
Đẩy mạnh phát triển toàn diện ngành thủy sản, tổ chức thực hiện tốt Kết luận của Tỉnh uỷ khoá XVIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; khuyến khích cải hoán và đóng mới tàu thuyền có công suất lớn; hình thành các tổ chức đánh bắt và nuôi trồng hải sản xa bờ kết hợp với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo và bảo vệ quyền lợi của ngư dân; chú trọng nuôi trồng thuỷ sản trên các loại hình mặt nước (ngọt, lợ, mặn) theo hướng đa dạng hoá sản phẩm và thâm canh công nghiệp; phát triển các cơ sở dịch vụ, hậu cần nghề cá, trước hết là Cảng cá Sa Huỳnh, Cảng cá Sa Cần, Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ, nạo vét cửa Đại (Nghĩa Phú), triển khai xây dựng cảng cá Mỹ Á (giai đoạn II), cửa Đại - Cổ Lũy, vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (Giai đoạn II); hiện đại hoá cơ sở chế biến, xây dựng doanh nghiệp mạnh trong chế biến và xuất khẩu thuỷ sản. Ổn định diện tích sản xuất muối, có chính sách khuyến khích diêm dân đầu tư xây dựng hạ tầng, cải tạo đồng muối để nâng năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm.