Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND 2013 trợ cấp bảo trợ người cao tuổi người khuyết tật Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND 2013 trợ cấp bảo trợ người cao tuổi người khuyết tật Bến Tre

Điều 2. Chế độ trợ cấp thường xuyên
...
2. Mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở bảo trợ xã hội:
a) Mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.
Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP hưởng trợ cấp xã hội mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng.
b) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng tập trung tại cơ sở bảo trợ xã hội: (theo Phụ lục II)
- Đối với đối tượng là người bị gia đình ruồng bỏ, bị bệnh ngặt nghèo không tự lo được cuộc sống, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị cưỡng bức lao động được cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận từ 01 ngày cho đến khi tìm được thân nhân, gia đình đối tượng hoặc đối tượng có nguyện vọng trở về gia đình được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng bằng với mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng quy định tại Mục 1 và Mục 2 của Phụ lục II.
- Người cao tuổi có công với cách mạng (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 18 Luật Người cao tuổi) có nguyện vọng được vào ở và chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội. Các khoản sinh hoạt phí của đối tượng này tại cơ sở bảo trợ xã hội (hệ số 3,5 x mức chuẩn) được trích từ tiền ưu đãi hàng tháng.
- Đối với người cao tuổi không thuộc các đối tượng nêu tại Phụ lục II; người khuyết tật với dạng tật thần kinh, tâm thần không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội quy định của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật nhưng không có điều kiện sống ở gia đình có nhu cầu sống ở cơ sở bảo trợ xã hội, bản thân tự đóng góp kinh phí hoặc có người thân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí. Kinh phí đóng góp được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tự đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi, người bệnh tâm thần có nhu cầu vào sống ở Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ người tâm thần.

Content:
Mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở bảo trợ xã hội:
a) Mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.
Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP hưởng trợ cấp xã hội mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng.
b) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng tập trung tại cơ sở bảo trợ xã hội: (theo Phụ lục II)
- Đối với đối tượng là người bị gia đình ruồng bỏ, bị bệnh ngặt nghèo không tự lo được cuộc sống, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị cưỡng bức lao động được cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận từ 01 ngày cho đến khi tìm được thân nhân, gia đình đối tượng hoặc đối tượng có nguyện vọng trở về gia đình được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng bằng với mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng quy định tại Mục 1 và Mục 2 của Phụ lục II.
- Người cao tuổi có công với cách mạng (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 18 Luật Người cao tuổi) có nguyện vọng được vào ở và chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội. Các khoản sinh hoạt phí của đối tượng này tại cơ sở bảo trợ xã hội (hệ số 3,5 x mức chuẩn) được trích từ tiền ưu đãi hàng tháng.
- Đối với người cao tuổi không thuộc các đối tượng nêu tại Phụ lục II; người khuyết tật với dạng tật thần kinh, tâm thần không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội quy định của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật nhưng không có điều kiện sống ở gia đình có nhu cầu sống ở cơ sở bảo trợ xã hội, bản thân tự đóng góp kinh phí hoặc có người thân nhận bảo trợ đóng góp kinh phí. Kinh phí đóng góp được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tự đóng góp các khoản chi phí đối với người cao tuổi, người bệnh tâm thần có nhu cầu vào sống ở Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ người tâm thần.