Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 127/2006/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 127/2006/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất - Tỷ lệ 1/500, do Trung tâm Khoa học Công nghệ xây dựng và Môi trường - Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam lập với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY HOẠCH 1/500
Khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 có tổng diện tích khoảng 86.937 m2 (8,6937 ha). Bao gồm các chức năng sử dụng đất chính sau: Đất công cộng và hỗn hợp Thành phố, đất ở cao tầng, đất nhà ở thấp tầng, đất bãi gửi xe được chia thành 10 ô quy hoạch với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính như sau:

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng công trình công cộng và hỗn hợp

10628

15,24

2

Đất xây dựng nhà ở cao tầng

28239

40,48

3

Đất xây dựng nhà vườn

10253

14,69

4

Bãi để xe

2326

3,34

6

Đất xây dựng đường, hạ tầng kỹ thuật

18312

26,25

•

Diện tích đất lập dự án

69758

100

•

Diện tích đất dành để mở đường theo quy hoạch đường vành đai 2,5 bao gồm cả phần đất dành để mở đường thuộc dự án khu đô thị mới Thịnh Liệt.

17179

•

Tổng diện tích đất nghiên cứu

86937

• Tổng số người đạt được theo quy hoạch: ~ 4208 người
Nhà ở cao tầng: ~ 3758 người
Nhà ở thấp tầng: ~ 450 người
• Chỉ tiêu diện tích sàn/người:
~ 25m2 sàn/người (Đối với nhà ở cao tầng)
~ 57m2 sàn/người (Đối với nhà ở thấp tầng)
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

TT

Chức năng sử dụng

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số SDĐ

Tầng cao trung bình (tầng)

Đất công cộng và hỗn hợp Thành phố

ĐCCTP

10628

2580

27890

24,3

2,6

10,8

2

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT1

5551

1998

16983

36

3,05

8,5

3

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT2

5551

1998

18981

36

3,41

9,5

4

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT3

6629

2386

22667

36

3,41

9,5

5

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT4

4529

1630

13855

36

3,05

8,5

6

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT5

5979

2152

21520

36

3,6

10

7

Đất nhà vườn

ĐNV1

3262

1957

7828

60

2,40

4

8

Đất nhà vườn

ĐNV2

3262

1957

7828

60

2,40

4

9

Đất nhà vườn

ĐNV3

3729

2237

8948

60

2,40

4

10

Bãi để xe

BĐX

2326

116

116

5

0,050

1

Diện tích đường và hạ tầng kỹ thuật

18312

Tổng diện tích toàn khu

69758

19011

146616

27,2

2,10

7,71

- Ghi chú: Đất công cộng và hỗn hợp TP gồm: Khách sạn cao cấp, Văn phòng cho thuê, Chấp thuận các nội dung điều chỉnh cục bộ theo đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc tại Tờ trình số 939/TTr-QHKT ngày 27/6/2006.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan
- Các công trình cao tầng quy mô lớn được bố trí phía mặt đường 40 m, tại các góc đường có không gian và tầm nhìn lớn bố trí các tổ hợp công trình cao 17 - 20 tầng, có tầng để làm dịch vụ công cộng tạo bộ mặt cho tuyến đường và tuyến phố 40 m. Phần lớp trong là nhà vườn, biệt thự phục vụ đấu giá. Kết hợp các công trình chung của Khu đô thị mới Thịnh Liệt tạo bộ mặt kiến trúc khang trang, hiện đại cho khu vực.
- Trên các trục đường phố tổ chức trồng cây xanh kết hợp với vườn hoa đóng góp cảnh quan đẹp cho khu đô thị.
3.3. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường khu vực giáp phía Bắc khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 40,0m gồm 2 lòng đường rộng 11,25m, dải phân cách giữa rộng 3,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.
- Đường phân khu vực giáp phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 30,0m gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m.
- Đường trục không gian cây xanh cắt qua khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 37,0m gồm 2 lòng đường rộng 7,5m, dải vườn hoa cây xanh rộng 10,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m là tuyến đường có kết hợp với dải xanh nối khu quy hoạch với công viên Hồ Yên Sở, kết hợp trục đi bộ chính của khu vực.
- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5m ÷ 17,5m gồm lòng đường rộng 5,5 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0 ÷ 50m.
- Đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng 11,5 m gồm lòng đường rộng 5,5 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Trong khu vực nghiên cứu bố trí bãi đỗ xe chính của dự án và khu vực xung quanh, với diện tích là 2.326m2. Trong từng ô đất xây dựng công trình nhà ở, công cộng đều phải giải quyết chỗ đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình và đảm bảo đủ diện tích theo quy định.
3.3.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
+ Nền của từng ô đất được san có độ dốc i ≥ 0,004 có hướng dốc ra các trục đường bao quanh.
+ Cao độ san nền phù hợp với cao độ đường và đáp ứng yêu cầu tổ chức hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với nền chung của khu vực theo quy hoạch.
b. Thoát nước mua:
Nước mưa trong khu vực nghiên cứu được thoát theo 2 hướng chính sau:
- Về phía Đông ra sông Kim Ngưu gồm:
+ Tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1000mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Bắc khu đất (giáp khu di dân Đền Lừ I) và tuyến cống thoát nước mưa hiện có trên tuyến đường quy hoạch giáp phía Đông khu đất (giáp chợ Đầu mối phía Nam). Hệ thống này được đấu nối vào tuyến cống thoát nước mưa hiện có để thoát ra sông Kim Ngưu ở phía Đông.
+ Tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1000mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Nam khu đất (giáp khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ) để thoát ra cống hiện có ở phía Đông.
- Về phía Tây ra tuyến cống bản xây dựng dọc đường phân khu vực:
+ Tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1000mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Bắc khu đất (giáp khu di dân Đền Lừ II) và tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1250mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Nam khu đất (giáp Khu đô thị mới Thịnh Liệt). Hệ thống này được đấu nối vào tuyến cống bản 2 (BxH) = 2 (3m x 2,5m) dự kiến xây dựng dọc tuyến đường phân khu vực giáp phía Tây khu quy hoạch. Trong đó tuyến cống dọc theo đường phía Nam và tuyến cống bản dọc theo đường phân khu vực phía Tây đã được thiết kế trong khu đô thị mới Thịnh Liệt và sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Hệ thống cống thoát nước mưa có đường kính D400 ÷ D600 xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực để thu đón nước mưa và thoát vào các trục thoát nước chính nêu trên.
- Trong quá trình lập dự án cần điều tra khảo sát cao độ, tiết diện tuyến cống hiện có trên đường giáp phía Bắc và phía Đông khu đất để có biện pháp xử lý đấu nối cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu thoát nước.
3.3.3. Quy hoạch cấp nước:
- Được cấp nước từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố thông qua tuyến ống truyền dẫn D600 dự kiến xây dựng dọc tuyến đường quy hoạch giáp phía Bắc.
- Xây dựng mạng lưới ống phân phối có đường kính D160mm ÷ D225mm tạo thành mạng vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục.
- Các công trình thấp tầng được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ và phân phối. Các công trình cao tầng áp lực nước không đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa.
- Trong giai đoạn thiết kế tiếp theo cần căn cứ theo nhu cầu thực tế để lựa chọn giải pháp cấp nước cho phù hợp.
- Họng cứu hỏa được xây dựng trên hệ thống đường ống cấp nước để phục vụ cho các xe chữa cháy, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa đảm bảo theo quy chuẩn, quy phạm. Trong các công trình, tùy theo tính chất và quy mô từng công trình cần có các giải pháp chữa cháy riêng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
3.3.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp 110/35/22/6 KV Mai Động hiện có ở phía Đông Bắc khu đất.
- Các tuyến cáp trung thế 22KV cấp nguồn cho các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch.
- Vị trí các trạm biến thế lựa chọn sao cho gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ khoảng 300m và gần đường giao thông để thuận tiện thi công đảm bảo cấp điện cho khu quy hoạch.
- Từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4 KV đi ngầm đến cấp điện cho công trình và chiếu sáng đường phố.
- Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp.
3.3.5. Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
- Theo quy hoạch, phục vụ các thuê bao của khu quy hoạch là tổng đài vệ tinh 7000 số dự kiến sẽ xây dựng ở phía Tây Nam khu đất. Từ tổng đài xây dựng cáp gốc đi ngầm đến từng tủ cáp bố trí trong khu vực. Trước mắt tổng đài này chưa xây dựng, các thuê bao của khu vực được phục vụ từ tổng đài hiện có ở lân cận.
- Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến các thuê bao được thiết kế ở giai đoạn sau trên cơ sở mặt bằng bố trí công trình và nhu cầu thuê bao. Hệ thống thông tin bưu điện sẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.
3.3.6. Quy hoạch Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Theo quy hoạch, hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ các công trình được thu gom vào hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch bao quanh các ô đất, sau đó đưa về trạm bơm khu vực rồi về trạm xử lý tập trung của Thành phố.
- Trước mắt, khi trạm bơm khu vực và trạm xử lý tập trung của Thành phố chưa được xây dựng, nước bẩn cần được xử lý qua bể tự hoại xây dựng bên trong các công trình hoặc trong từng ô đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước bẩn và cống thoát nước bẩn được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tại một số điểm. Sau này khi hệ thống thoát nước bẩn của khu vực được xây dựng sẽ xây dựng tiếp đoạn cống nối ra hệ thống bên ngoài theo quy hoạch.
- Cống thoát nước bẩn sử dụng cống BTCT có đường kính D300. Dọc theo các tuyến cống thoát nước bẩn bố trí các giếng thăm với khoảng cách giữa các giếng thăm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn, quy phạm.
b. Vệ sinh môi trường:
- Rác thải sinh hoạt được thu gom bằng xe đẩy theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và Công-ten-nơ kín bán kính phục vụ khoảng 100m và do đơn vị dịch vụ công cộng có chức năng vận chuyển tới khu xử lý của Thành phố.
- Các công trình công cộng và nhà ở cao tầng được thu gom bằng cách thức riêng.

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY HOẠCH 1/500
Khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 có tổng diện tích khoảng 86.937 m2 (8,6937 ha). Bao gồm các chức năng sử dụng đất chính sau: Đất công cộng và hỗn hợp Thành phố, đất ở cao tầng, đất nhà ở thấp tầng, đất bãi gửi xe được chia thành 10 ô quy hoạch với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính như sau:

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng công trình công cộng và hỗn hợp

10628

15,24

2

Đất xây dựng nhà ở cao tầng

28239

40,48

3

Đất xây dựng nhà vườn

10253

14,69

4

Bãi để xe

2326

3,34

6

Đất xây dựng đường, hạ tầng kỹ thuật

18312

26,25

•

Diện tích đất lập dự án

69758

100

•

Diện tích đất dành để mở đường theo quy hoạch đường vành đai 2,5 bao gồm cả phần đất dành để mở đường thuộc dự án khu đô thị mới Thịnh Liệt.

17179

•

Tổng diện tích đất nghiên cứu

86937

• Tổng số người đạt được theo quy hoạch: ~ 4208 người
Nhà ở cao tầng: ~ 3758 người
Nhà ở thấp tầng: ~ 450 người
• Chỉ tiêu diện tích sàn/người:
~ 25m2 sàn/người (Đối với nhà ở cao tầng)
~ 57m2 sàn/người (Đối với nhà ở thấp tầng)
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

TT

Chức năng sử dụng

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số SDĐ

Tầng cao trung bình (tầng)

Đất công cộng và hỗn hợp Thành phố

ĐCCTP

10628

2580

27890

24,3

2,6

10,8

2

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT1

5551

1998

16983

36

3,05

8,5

3

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT2

5551

1998

18981

36

3,41

9,5

4

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT3

6629

2386

22667

36

3,41

9,5

5

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT4

4529

1630

13855

36

3,05

8,5

6

Đất nhà ở cao tầng

ĐCT5

5979

2152

21520

36

3,6

10

7

Đất nhà vườn

ĐNV1

3262

1957

7828

60

2,40

4

8

Đất nhà vườn

ĐNV2

3262

1957

7828

60

2,40

4

9

Đất nhà vườn

ĐNV3

3729

2237

8948

60

2,40

4

10

Bãi để xe

BĐX

2326

116

116

5

0,050

1

Diện tích đường và hạ tầng kỹ thuật

18312

Tổng diện tích toàn khu

69758

19011

146616

27,2

2,10

7,71

- Ghi chú: Đất công cộng và hỗn hợp TP gồm: Khách sạn cao cấp, Văn phòng cho thuê, Chấp thuận các nội dung điều chỉnh cục bộ theo đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc tại Tờ trình số 939/TTr-QHKT ngày 27/6/2006.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan
- Các công trình cao tầng quy mô lớn được bố trí phía mặt đường 40 m, tại các góc đường có không gian và tầm nhìn lớn bố trí các tổ hợp công trình cao 17 - 20 tầng, có tầng để làm dịch vụ công cộng tạo bộ mặt cho tuyến đường và tuyến phố 40 m. Phần lớp trong là nhà vườn, biệt thự phục vụ đấu giá. Kết hợp các công trình chung của Khu đô thị mới Thịnh Liệt tạo bộ mặt kiến trúc khang trang, hiện đại cho khu vực.
- Trên các trục đường phố tổ chức trồng cây xanh kết hợp với vườn hoa đóng góp cảnh quan đẹp cho khu đô thị.
3.Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường khu vực giáp phía Bắc khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 40,0m gồm 2 lòng đường rộng 11,25m, dải phân cách giữa rộng 3,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.
- Đường phân khu vực giáp phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 30,0m gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m.
- Đường trục không gian cây xanh cắt qua khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 37,0m gồm 2 lòng đường rộng 7,5m, dải vườn hoa cây xanh rộng 10,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m là tuyến đường có kết hợp với dải xanh nối khu quy hoạch với công viên Hồ Yên Sở, kết hợp trục đi bộ chính của khu vực.
- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5m ÷ 17,5m gồm lòng đường rộng 5,5 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0 ÷ 50m.
- Đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng 11,5 m gồm lòng đường rộng 5,5 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Trong khu vực nghiên cứu bố trí bãi đỗ xe chính của dự án và khu vực xung quanh, với diện tích là 2.326m2. Trong từng ô đất xây dựng công trình nhà ở, công cộng đều phải giải quyết chỗ đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình và đảm bảo đủ diện tích theo quy định.
3.3.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
+ Nền của từng ô đất được san có độ dốc i ≥ 0,004 có hướng dốc ra các trục đường bao quanh.
+ Cao độ san nền phù hợp với cao độ đường và đáp ứng yêu cầu tổ chức hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với nền chung của khu vực theo quy hoạch.
b. Thoát nước mua:
Nước mưa trong khu vực nghiên cứu được thoát theo 2 hướng chính sau:
- Về phía Đông ra sông Kim Ngưu gồm:
+ Tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1000mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Bắc khu đất (giáp khu di dân Đền Lừ I) và tuyến cống thoát nước mưa hiện có trên tuyến đường quy hoạch giáp phía Đông khu đất (giáp chợ Đầu mối phía Nam). Hệ thống này được đấu nối vào tuyến cống thoát nước mưa hiện có để thoát ra sông Kim Ngưu ở phía Đông.
+ Tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1000mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Nam khu đất (giáp khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ) để thoát ra cống hiện có ở phía Đông.
- Về phía Tây ra tuyến cống bản xây dựng dọc đường phân khu vực:
+ Tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1000mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Bắc khu đất (giáp khu di dân Đền Lừ II) và tuyến cống Ф800mm ÷ Ф1250mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Nam khu đất (giáp Khu đô thị mới Thịnh Liệt). Hệ thống này được đấu nối vào tuyến cống bản 2 (BxH) = 2 (3m x 2,5m) dự kiến xây dựng dọc tuyến đường phân khu vực giáp phía Tây khu quy hoạch. Trong đó tuyến cống dọc theo đường phía Nam và tuyến cống bản dọc theo đường phân khu vực phía Tây đã được thiết kế trong khu đô thị mới Thịnh Liệt và sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Hệ thống cống thoát nước mưa có đường kính D400 ÷ D600 xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực để thu đón nước mưa và thoát vào các trục thoát nước chính nêu trên.
- Trong quá trình lập dự án cần điều tra khảo sát cao độ, tiết diện tuyến cống hiện có trên đường giáp phía Bắc và phía Đông khu đất để có biện pháp xử lý đấu nối cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu thoát nước.
3.3.Quy hoạch cấp nước:
- Được cấp nước từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố thông qua tuyến ống truyền dẫn D600 dự kiến xây dựng dọc tuyến đường quy hoạch giáp phía Bắc.
- Xây dựng mạng lưới ống phân phối có đường kính D160mm ÷ D225mm tạo thành mạng vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục.
- Các công trình thấp tầng được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ và phân phối. Các công trình cao tầng áp lực nước không đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa.
- Trong giai đoạn thiết kế tiếp theo cần căn cứ theo nhu cầu thực tế để lựa chọn giải pháp cấp nước cho phù hợp.
- Họng cứu hỏa được xây dựng trên hệ thống đường ống cấp nước để phục vụ cho các xe chữa cháy, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa đảm bảo theo quy chuẩn, quy phạm. Trong các công trình, tùy theo tính chất và quy mô từng công trình cần có các giải pháp chữa cháy riêng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
3.3.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp 110/35/22/6 KV Mai Động hiện có ở phía Đông Bắc khu đất.
- Các tuyến cáp trung thế 22KV cấp nguồn cho các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch.
- Vị trí các trạm biến thế lựa chọn sao cho gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ khoảng 300m và gần đường giao thông để thuận tiện thi công đảm bảo cấp điện cho khu quy hoạch.
- Từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4 KV đi ngầm đến cấp điện cho công trình và chiếu sáng đường phố.
- Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp.
3.3.5. Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
- Theo quy hoạch, phục vụ các thuê bao của khu quy hoạch là tổng đài vệ tinh 7000 số dự kiến sẽ xây dựng ở phía Tây Nam khu đất. Từ tổng đài xây dựng cáp gốc đi ngầm đến từng tủ cáp bố trí trong khu vực. Trước mắt tổng đài này chưa xây dựng, các thuê bao của khu vực được phục vụ từ tổng đài hiện có ở lân cận.
- Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến các thuê bao được thiết kế ở giai đoạn sau trên cơ sở mặt bằng bố trí công trình và nhu cầu thuê bao. Hệ thống thông tin bưu điện sẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.
3.3.6. Quy hoạch Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Theo quy hoạch, hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ các công trình được thu gom vào hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch bao quanh các ô đất, sau đó đưa về trạm bơm khu vực rồi về trạm xử lý tập trung của Thành phố.
- Trước mắt, khi trạm bơm khu vực và trạm xử lý tập trung của Thành phố chưa được xây dựng, nước bẩn cần được xử lý qua bể tự hoại xây dựng bên trong các công trình hoặc trong từng ô đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước bẩn và cống thoát nước bẩn được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tại một số điểm. Sau này khi hệ thống thoát nước bẩn của khu vực được xây dựng sẽ xây dựng tiếp đoạn cống nối ra hệ thống bên ngoài theo quy hoạch.
- Cống thoát nước bẩn sử dụng cống BTCT có đường kính D300. Dọc theo các tuyến cống thoát nước bẩn bố trí các giếng thăm với khoảng cách giữa các giếng thăm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn, quy phạm.
b. Vệ sinh môi trường:
- Rác thải sinh hoạt được thu gom bằng xe đẩy theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và Công-ten-nơ kín bán kính phục vụ khoảng 100m và do đơn vị dịch vụ công cộng có chức năng vận chuyển tới khu xử lý của Thành phố.
- Các công trình công cộng và nhà ở cao tầng được thu gom bằng cách thức riêng.