Document: Điều 2 Thông tư 01/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "01/2018/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "01/2018/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "01/2018/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "01/2018/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "01/2018/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 01/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật
1. Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam như sau:
a) Nội dung “giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo Điều 22 Luật quốc tịch Việt Nam; đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” tại Điều 1;
b) Điều 7;
c) Cụm từ “đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” tại Điều 8, Điều 12.
2. Bãi bỏ một phần Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động và rà soát đánh giá thủ tục hành chính như sau:
a) Nội dung “rà soát, đánh giá thủ tục hành chính” tại Điều 1;
b) Khoản 3, khoản 4 Điều 2; khoản 2, khoản 3 Điều 3;
b) Nội dung “Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, gồm: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp” tại khoản 2 Điều 4;
c) Chương III (bao gồm tên chương; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14);
d) Điều 15.
3. Bãi bỏ một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp như sau:
a) Biểu mẫu 07a/BTP/KSTT/KTTH về số thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật có thủ tục hành chính được công bố, công khai;
b) Biểu mẫu 07b/BTP/KSTT/RSĐGH về kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
c) Biểu mẫu 08/BTP/KSTT/PAKN về kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

Content:
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật
1. Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam như sau:
a) Nội dung “giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo Điều 22 Luật quốc tịch Việt Nam; đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” tại Điều 1;
b) Điều 7;
c) Cụm từ “đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” tại Điều 8, Điều 12.
2. Bãi bỏ một phần Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động và rà soát đánh giá thủ tục hành chính như sau:
a) Nội dung “rà soát, đánh giá thủ tục hành chính” tại Điều 1;
b) Khoản 3, khoản 4 Điều 2; khoản 2, khoản 3 Điều 3;
b) Nội dung “Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, gồm: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp” tại khoản 2 Điều 4;
c) Chương III (bao gồm tên chương; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14);
d) Điều 15.
3. Bãi bỏ một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp như sau:
a) Biểu mẫu 07a/BTP/KSTT/KTTH về số thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật có thủ tục hành chính được công bố, công khai;
b) Biểu mẫu 07b/BTP/KSTT/RSĐGH về kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
c) Biểu mẫu 08/BTP/KSTT/PAKN về kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.