Document: Điều 1 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê thuê mua nhà ở xã hội Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê thuê mua nhà ở xã hội Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Việc lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và Thông tư số 14/2013/TT-BXD. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho các đối tượng đăng ký và có đủ điều kiện được thuê hoặc thuê mua thì thực hiện lựa chọn đối tượng theo phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước theo thang điểm quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa: 40)

- Chưa có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 14/2013/TT-BXD)

40

- Có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 14/2013/TT-BXD)

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa: 30)

- Đối tượng 1 (quy định tại các Điểm a, b, c, g Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)

30

- Đối tượng 2 (quy định tại các Điểm d, đ, e, h Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa: 10)

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2

7

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

4

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất

4

Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (điểm tối đa: 20)

- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; người được khen thưởng các loại Huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định.

20

- Công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; chiến sĩ thi đua toàn quốc; người có giải thưởng quốc gia về nghiên cứu khoa học

15

- Trong hộ có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người trên 20 năm

10

- Trong hộ có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm

5

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

Tổng số điểm tối đa của 04 tiêu chí

100

Content:
Điều 1. Quy định tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Việc lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và Thông tư số 14/2013/TT-BXD. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho các đối tượng đăng ký và có đủ điều kiện được thuê hoặc thuê mua thì thực hiện lựa chọn đối tượng theo phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước theo thang điểm quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa: 40)

- Chưa có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 14/2013/TT-BXD)

40

- Có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 14/2013/TT-BXD)

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa: 30)

- Đối tượng 1 (quy định tại các Điểm a, b, c, g Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)

30

- Đối tượng 2 (quy định tại các Điểm d, đ, e, h Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa: 10)

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2

7

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

4

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất

4

Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (điểm tối đa: 20)

- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; người được khen thưởng các loại Huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định.

20

- Công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; chiến sĩ thi đua toàn quốc; người có giải thưởng quốc gia về nghiên cứu khoa học

15

- Trong hộ có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người trên 20 năm

10

- Trong hộ có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm

5

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

Tổng số điểm tối đa của 04 tiêu chí

100