Document: Điều 1 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 61/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "40/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "40/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "40/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "40/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "40/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 61/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 1 Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 như sau:
“Điều 1.
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (đất thuộc địa bàn các huyện trong tỉnh); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật là: 0,5%/năm;
b) Đất tại các xã thuộc địa bàn thành phố Phan Thiết; đất tại khu phố Long Sơn - Suối Nước của phường Mũi Né (bao gồm đất du lịch được xác định là khu vực 2, khu vực 3 phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của UBND tỉnh), thành phố Phan Thiết; đất tại các xã thuộc địa bàn thị xã La Gi là: 0,7%/năm;
c) Đất thuộc các khu vực, lĩnh vực còn lại là: 1,0%/năm”.
2. Bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 như sau:
“2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định lại và thông báo tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Quyết định này.
3. Trường hợp tiền thuê đất các dự án đã nộp của năm 2016 cao hơn tiền thuê đất xác định theo Quyết định này thì được tính trừ vào tiền thuê đất phải nộp cho những năm tiếp theo kể từ năm 2017 trở đi”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 1 Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 như sau:
“Điều 1.
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (đất thuộc địa bàn các huyện trong tỉnh); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật là: 0,5%/năm;
b) Đất tại các xã thuộc địa bàn thành phố Phan Thiết; đất tại khu phố Long Sơn - Suối Nước của phường Mũi Né (bao gồm đất du lịch được xác định là khu vực 2, khu vực 3 phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của UBND tỉnh), thành phố Phan Thiết; đất tại các xã thuộc địa bàn thị xã La Gi là: 0,7%/năm;
c) Đất thuộc các khu vực, lĩnh vực còn lại là: 1,0%/năm”.
2. Bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 như sau:
“2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định lại và thông báo tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Quyết định này.
3. Trường hợp tiền thuê đất các dự án đã nộp của năm 2016 cao hơn tiền thuê đất xác định theo Quyết định này thì được tính trừ vào tiền thuê đất phải nộp cho những năm tiếp theo kể từ năm 2017 trở đi”.