Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1813/QĐ-TTg 2017 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "1813/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "1813/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "1813/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "1813/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "1813/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1813/QĐ-TTg 2017 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm 2016 - 2020 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam với những nội dung chính sau:
...
6.241

18.407

1

Kinh doanh cao su

265

464

321

353

388

1.791

2

Kinh doanh khác

26

13

37

75

100

251

3

Thu lợi nhuận công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV)

120

341

3.109

3.404

4.159

11.133

4

Cổ tức được chia

148

489

816

1.072

1.358

3.883

5

Hoạt động tài chính khác

181

339

181

181

181

1.063

6

Hoạt động khác

55

65

55

55

55

220

II

Lợi nhuận trước thuế

325

1.025

4.079

4.651

5.706

15.786

1

Kinh doanh cao su

2

2

3

3

3

13

2

Kinh doanh khác

14

14

25

45

60

158

3

Thu lợi nhuận công ty TNHH MTV

120

341

3.109

3.404

4.159

11.133

4

Cổ tức được chia

148

489

816

1.072

1.358

3.883

5

Hoạt động tài chính khác

126

179

126

126

126

683

6

Hoạt động khác

(-85)

(-85)

III

Lợi nhuận sau thuế

313

990

4.048

4.616

5.668

15.635

1

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu

39%

60%

90%

90%

91%

85%

2

Tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ

2,3%

2,8%

11,4%

12,8%

15,7%

9,0%

3. Vốn đầu tư và nguồn vốn
BẢNG CÂN ĐỐI VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN CÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN
Đơn vị: tỷ đồng

TT

CHỈ TIÊU

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng

Tổng nhu cầu vốn

1.368

1.959

883

676

662

5.548

1

Đầu tư xây dựng cơ bản

6

469

50

50

50

625

2

Đầu tư tài chính dài hạn

1.362

1.490

833

626

612

4.923

Đầu tư vào công ty TNHH MTV

756

1.016

469

348

405

2.994

Góp vốn vào doanh nghiệp khác

606

474

364

278

208

1.930

3

Nguồn vốn chủ sở hữu

1.368

1.959

883

676

662

5.548

4

Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

35.500

35.500

35.500

36.000

36.000

4. Về kế hoạch lao động, tiền lương 5 năm 2016-2020 của Tập đoàn

Chỉ tiêu

Công ty mẹ

Toàn Tập đoàn

Tổng lao động (người)

Năm 2016

260

84.540

Năm 2017

273

87.000

Năm 2018

260

90.000

Năm 2019

270

93.000

Năm 2020

280

96.000

Tiền lương bình quân ( đồng/tháng)

Năm 2016

17.000.000

5.000.000

Năm 2017

22.500.000

5.350.000

Năm 2018

23.000.000

5.725.000

Năm 2019

23.743.000

6.126.000

Năm 2020

24.655.000

6.555.000

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp kỹ thuật
a) Đối với khâu trồng và khai thác mủ cao su
- Tiếp tục các chương trình nghiên cứu phát triển giống cao su mủ - gỗ cho năng suất cao so với giống hiện hành; tiếp nhận, chuyển giao và cập nhật các bộ giống phù hợp với từng vùng sinh thái;
- Tăng cường quản lý chất lượng cây giống, bảo đảm cung cấp đủ cho nhu cầu phát triển của Tập đoàn và cung cấp một phần cho tiểu điền. Hỗ trợ các đơn vị thành viên của Tập đoàn đầu tư cây giống, giúp cân đối cơ cấu giống, hạn chế các giống có hệ số nhân cao;
- Thực hiện việc tăng năng suất lao động, giảm lao động cạo mủ để giải quyết vấn đề lao động ở những vùng thiếu lao động nông nghiệp do công nghiệp hóa nhanh như Đông Nam bộ và các vùng thiếu lao động hoặc kỹ năng lao động có giới hạn như Campuchia, Lào;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong ngành cao su đặc biệt trong các công tác tạo, tuyển giống, bảo vệ thực vật, phân bón vi sinh;
- Phối hợp và ứng dụng những nghiên cứu mới để áp dụng chế độ khai thác thích hợp cho từng nhóm tuổi cây để thâm canh, tăng năng suất vườn cây;
- Xây dựng quy trình kỹ thuật đồng bộ và chuyên biệt cho từng vùng sinh thái trong hoạt động trồng, chăm sóc cây cao su;
- Thực hiện cạo mủ phù hợp, tăng cường công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật và trao đổi tham quan học tập các mô hình tốt của từng khu vực và trong các đơn vị của Tập đoàn.
b) Đối với khâu sơ chế mủ cao su
- Đổi mới thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành chế biến, phát triển và ứng dụng cơ chế sản xuất sạch (CDM) trong chế biến cao su; ứng dụng công nghệ xử lý nước thải hiệu quả và tiết kiệm chi phí;
- Đa dạng hóa chủng loại và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, tăng sản lượng những sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao;
- Tiếp tục đầu tư và phát triển các phòng thí nghiệm, kiểm định tiêu chuẩn sản phẩm tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn đạt chuẩn quốc gia;
- Tổ chức tốt công tác thu mua, tăng sản lượng thu mua với phương châm hỗ trợ nông dân, tăng lượng sản phẩm có chất lượng ổn định để củng cố thương hiệu mủ cao su Việt Nam.
2. Giải pháp thị trường
- Dự báo tốt thị trường để linh hoạt điều chỉnh các chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường để tăng hiệu quả đầu tư;
- Tăng dần tỷ trọng hợp đồng dài hạn kể cả xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, giảm dần tỷ lệ bán sang thị trường Trung Quốc để tránh lệ thuộc vào một thị trường;
- Tăng cường công tác tiếp thị và xây dựng thị trường ở tất cả các lĩnh vực chủ chốt, phối hợp tổ chức sàn giao dịch sản phẩm cao su trong nước; hình thành các bộ phận thiết kế, xây dựng thương hiệu, bán hàng cho sản phẩm gỗ, bộ phận quản lý tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn môi trường, tiếp xúc khách hàng cho các khu công nghiệp.
3. Giải pháp về nguồn vốn
- Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và phù hợp với quy định nguồn vốn tự có của Tập đoàn và nguồn vốn tích lũy hàng năm. Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm, tỷ lệ cổ phần bán ra công chúng để tạo nguồn thu cao nhất khi thoái vốn ở các công ty thuộc ngành chính;
- Mở rộng quan hệ với các định chế tài chính trong và ngoài nước để huy động nguồn cho các dự án thông qua nhiều hình thức như vay hợp vốn, phát hành trái phiếu.
4. Giải pháp về đào tạo
- Nâng cao chất lượng chuyên môn của các khóa đào tạo, đa dạng các hình thức đào tạo: đào tạo dài hạn, ngắn hạn theo chương công ty trong từng thời kỳ; trình chuẩn đồng thời xây dựng các chương trình ngắn hạn chuyên biệt theo yêu cầu của các
- Tăng cường đội ngũ quản lý kỹ thuật cấp công ty và nông trường để xây dựng chương trình nâng cấp vườn cây trong thời gian sớm nhất; tuyển dụng lao động quản lý, kỹ thuật cao vào những vị trí còn thiếu, có chính sách đãi ngộ thích hợp để thu hút lao động. Thực hiện tốt công tác đào tạo cho lao động trực tiếp bao gồm tập huấn công nhân cạo mủ, đặc biệt đối với công nhân là người đồng bào dân tộc.

Content:
6.241

18.407

1

Kinh doanh cao su

265

464

321

353

388

1.791

2

Kinh doanh khác

26

13

37

75

100

251

3

Thu lợi nhuận công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV)

120

341

3.109

3.404

4.159

11.133

4

Cổ tức được chia

148

489

816

1.072

1.358

3.883

5

Hoạt động tài chính khác

181

339

181

181

181

1.063

6

Hoạt động khác

55

65

55

55

55

220

II

Lợi nhuận trước thuế

325

1.025

4.079

4.651

5.706

15.786

1

Kinh doanh cao su

2

2

3

3

3

13

2

Kinh doanh khác

14

14

25

45

60

158

3

Thu lợi nhuận công ty TNHH MTV

120

341

3.109

3.404

4.159

11.133

4

Cổ tức được chia

148

489

816

1.072

1.358

3.883

5

Hoạt động tài chính khác

126

179

126

126

126

683

6

Hoạt động khác

(-85)

(-85)

III

Lợi nhuận sau thuế

313

990

4.048

4.616

5.668

15.635

1

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu

39%

60%

90%

90%

91%

85%

2

Tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ

2,3%

2,8%

11,4%

12,8%

15,7%

9,0%

3. Vốn đầu tư và nguồn vốn
BẢNG CÂN ĐỐI VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN CÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN
Đơn vị: tỷ đồng

TT

CHỈ TIÊU

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng

Tổng nhu cầu vốn

1.368

1.959

883

676

662

5.548

1

Đầu tư xây dựng cơ bản

6

469

50

50

50

625

2

Đầu tư tài chính dài hạn

1.362

1.490

833

626

612

4.923

Đầu tư vào công ty TNHH MTV

756

1.016

469

348

405

2.994

Góp vốn vào doanh nghiệp khác

606

474

364

278

208

1.930

3

Nguồn vốn chủ sở hữu

1.368

1.959

883

676

662

5.548

4

Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

35.500

35.500

35.500

36.000

36.000

4. Về kế hoạch lao động, tiền lương 5 năm 2016-2020 của Tập đoàn

Chỉ tiêu

Công ty mẹ

Toàn Tập đoàn

Tổng lao động (người)

Năm 2016

260

84.540

Năm 2017

273

87.000

Năm 2018

260

90.000

Năm 2019

270

93.000

Năm 2020

280

96.000

Tiền lương bình quân ( đồng/tháng)

Năm 2016

17.000.000

5.000.000

Năm 2017

22.500.000

5.350.000

Năm 2018

23.000.000

5.725.000

Năm 2019

23.743.000

6.126.000

Năm 2020

24.655.000

6.555.000

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp kỹ thuật
a) Đối với khâu trồng và khai thác mủ cao su
- Tiếp tục các chương trình nghiên cứu phát triển giống cao su mủ - gỗ cho năng suất cao so với giống hiện hành; tiếp nhận, chuyển giao và cập nhật các bộ giống phù hợp với từng vùng sinh thái;
- Tăng cường quản lý chất lượng cây giống, bảo đảm cung cấp đủ cho nhu cầu phát triển của Tập đoàn và cung cấp một phần cho tiểu điền. Hỗ trợ các đơn vị thành viên của Tập đoàn đầu tư cây giống, giúp cân đối cơ cấu giống, hạn chế các giống có hệ số nhân cao;
- Thực hiện việc tăng năng suất lao động, giảm lao động cạo mủ để giải quyết vấn đề lao động ở những vùng thiếu lao động nông nghiệp do công nghiệp hóa nhanh như Đông Nam bộ và các vùng thiếu lao động hoặc kỹ năng lao động có giới hạn như Campuchia, Lào;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong ngành cao su đặc biệt trong các công tác tạo, tuyển giống, bảo vệ thực vật, phân bón vi sinh;
- Phối hợp và ứng dụng những nghiên cứu mới để áp dụng chế độ khai thác thích hợp cho từng nhóm tuổi cây để thâm canh, tăng năng suất vườn cây;
- Xây dựng quy trình kỹ thuật đồng bộ và chuyên biệt cho từng vùng sinh thái trong hoạt động trồng, chăm sóc cây cao su;
- Thực hiện cạo mủ phù hợp, tăng cường công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật và trao đổi tham quan học tập các mô hình tốt của từng khu vực và trong các đơn vị của Tập đoàn.
b) Đối với khâu sơ chế mủ cao su
- Đổi mới thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành chế biến, phát triển và ứng dụng cơ chế sản xuất sạch (CDM) trong chế biến cao su; ứng dụng công nghệ xử lý nước thải hiệu quả và tiết kiệm chi phí;
- Đa dạng hóa chủng loại và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, tăng sản lượng những sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao;
- Tiếp tục đầu tư và phát triển các phòng thí nghiệm, kiểm định tiêu chuẩn sản phẩm tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn đạt chuẩn quốc gia;
- Tổ chức tốt công tác thu mua, tăng sản lượng thu mua với phương châm hỗ trợ nông dân, tăng lượng sản phẩm có chất lượng ổn định để củng cố thương hiệu mủ cao su Việt Nam.
2. Giải pháp thị trường
- Dự báo tốt thị trường để linh hoạt điều chỉnh các chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường để tăng hiệu quả đầu tư;
- Tăng dần tỷ trọng hợp đồng dài hạn kể cả xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, giảm dần tỷ lệ bán sang thị trường Trung Quốc để tránh lệ thuộc vào một thị trường;
- Tăng cường công tác tiếp thị và xây dựng thị trường ở tất cả các lĩnh vực chủ chốt, phối hợp tổ chức sàn giao dịch sản phẩm cao su trong nước; hình thành các bộ phận thiết kế, xây dựng thương hiệu, bán hàng cho sản phẩm gỗ, bộ phận quản lý tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn môi trường, tiếp xúc khách hàng cho các khu công nghiệp.
3. Giải pháp về nguồn vốn
- Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và phù hợp với quy định nguồn vốn tự có của Tập đoàn và nguồn vốn tích lũy hàng năm. Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm, tỷ lệ cổ phần bán ra công chúng để tạo nguồn thu cao nhất khi thoái vốn ở các công ty thuộc ngành chính;
- Mở rộng quan hệ với các định chế tài chính trong và ngoài nước để huy động nguồn cho các dự án thông qua nhiều hình thức như vay hợp vốn, phát hành trái phiếu.
4. Giải pháp về đào tạo
- Nâng cao chất lượng chuyên môn của các khóa đào tạo, đa dạng các hình thức đào tạo: đào tạo dài hạn, ngắn hạn theo chương công ty trong từng thời kỳ; trình chuẩn đồng thời xây dựng các chương trình ngắn hạn chuyên biệt theo yêu cầu của các
- Tăng cường đội ngũ quản lý kỹ thuật cấp công ty và nông trường để xây dựng chương trình nâng cấp vườn cây trong thời gian sớm nhất; tuyển dụng lao động quản lý, kỹ thuật cao vào những vị trí còn thiếu, có chính sách đãi ngộ thích hợp để thu hút lao động. Thực hiện tốt công tác đào tạo cho lao động trực tiếp bao gồm tập huấn công nhân cạo mủ, đặc biệt đối với công nhân là người đồng bào dân tộc.