Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Công nghệ thông tin
3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước
Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của cơ quan nhà nước, bao gồm các hệ thống thông tin sau:
- Quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành được xây dựng và triển khai đến các đơn vị cấp xã, bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi.
- Thư điện tử được mở rộng và phát triển đến tất cả các cơ quan đơn vị Nhà nước các cấp;
- Họp giao ban trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện/thị, thành phố, Sở, ngành;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cấp và quản lý chứng minh nhân dân;
- Văn bản quy phạm pháp luật;
- Quản lý, theo dõi kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại và tố cáo công dân;
- Quản lý hồ sơ đăng ký thi tuyển cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
- Quản lý về đất đai, tài nguyên môi trường và khoáng sản;
- Quản lý doanh nghiệp và cấp đăng ký kinh doanh;
- Quản lý các dự án quy hoạch và các dự án đầu tư;
- Quản lý mạng lưới bưu chính, viễn thông của tỉnh;
- Quản lý thông tin kinh tế xã hội;
- Quản lý các vấn đề lao động, chính sách xã hội;
- Quản lý học sinh;
- Quản lý bệnh viện;
- Quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải;
- Quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hàng năm;
- Quản lý về cấp phát ngân sách Nhà nước, tài chính kế toán;
- Quản lý về khoa học và công nghệ, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
- Quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký và cấp giấy phép xây dựng trực tuyến;
Đồng thời, các đơn vị Sở, ngành, huyện/thị, thành phố cần tiếp tục xây dựng và nâng cấp các cơ sở dữ liệu phục vụ các hệ thống phần mềm chuyên ngành, phần mềm phục vụ quản lý đơn vị, quản lý các dịch vụ hành chính công trực tuyến.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
Đến năm 2020, cung cấp được hầu hết các dịch vụ công cơ bản mức độ 4, cho phép người sử dụng thanh toán chi phí dịch vụ và nhận kết quả dịch vụ qua mạng. Trong đó, mỗi cơ quan, đơn vị tại cấp tỉnh, Sở ngành sẽ cung cấp được ít nhất 5-8 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ chủ yếu cho các tổ chức, doanh nghiệp. Mỗi cơ quan, đơn vị tại cấp huyện, xã sẽ cung cấp được ít nhất 2-5 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ chủ yếu cho người dân.
Ngoài ra, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông. Tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội
Trong giáo dục đào tạo
Trang bị các phần mềm phục vụ công tác giảng dạy và học tập, quản lý giáo dục cho tất cả các trường Trung học phổ thông và trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.
Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo thành Cổng giao tiếp điện tử. Xây dựng, phát triển hệ thống các cơ sở dữ liệu của ngành.
Trong y tế và chăm sóc sức khỏe
Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại hầu hết các bệnh viện tỉnh, bệnh viện và trung tâm y tế huyện; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh.
Phát triển hệ thống thông tin trong ngành y tế; xây dựng và nâng cấp hệ thống Website của Sở Y tế và các bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện.
Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng
Cung cấp thông tin nâng cao dân trí, cập nhật thông tin kịp thời cho nhân dân trong toàn tỉnh; phát triển các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội.
Phát triển dịch vụ công cộng rộng khắp các huyện, xã; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng truyền thông rộng khắp đến thôn xã thuộc địa bàn tỉnh, nâng cao trình độ dân trí, tin học hóa toàn dân.
Bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của tỉnh và triển khai các chính sách của Nhà nước về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong nông thôn.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
Đầu tư nâng cấp phần cứng, đầu tư ứng dụng các giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng các giải pháp quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử (hệ thống website, sàn giao dịch điện tử, chữ ký điện tử).
Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G).
3.2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
Đầu tư nâng cấp, bổ sung máy tính cho các cán bộ công chức cấp Sở, ngành, huyện và xã/phường đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin.
Đồng thời, nâng cấp mạng LAN và trang bị thêm máy chủ tại các Sở, ngành, huyện. Kết nối mạng LAN và Internet cho tất cả các đơn vị cấp xã.
b) Phát triển mạng chuyên dùng của tỉnh
Phát triển mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt phục vụ phát triển các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến. Trong đó, kết nối tới các cơ quan đơn vị Nhà nước cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện bằng đường truyền cáp quang; kết nối tới các đơn vị cấp xã chủ yếu thông qua phương thức sử dụng mạng viễn thông công cộng.
c) Nâng cấp và phát triển Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử của tỉnh
Đầu tư nâng cấp và phát triển Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin. Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử sẽ được tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử, kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống các dịch vụ công.
d) Triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số
Triển khai sử dụng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số cho các cán bộ, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh phục vụ cho hệ thống dịch vụ công mức 3 trong các giao dịch G2G, G2B, G2C, B2B, B2C và C2C.
Xây dựng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số hoặc thuê dịch vụ của các doanh nghiệp hiện đang triển khai cho một số địa phương trên toàn quốc.
đ) Nâng cấp và phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh
Nâng cấp và phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh thành cổng giao tiếp điện tử với sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công trực tuyến từ các cơ quan đơn vị. Đồng thời, tích hợp với Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử của tỉnh; xây dựng và phát triển cổng thông tin điện tử của các Sở, ngành, huyện theo hướng giải pháp Portal và tích hợp lên cổng điện tử của tỉnh.
e) An toàn thông tin
Sử dụng các hệ thống bảo mật có độ tin cậy cao cho các hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin quan trọng như các cổng thông tin điện tử của tỉnh, trung tâm thông tin dữ liệu điện tử, các hệ thống kết nối với trung ương.
Đến năm 2015, có đơn vị có chức năng ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, có cán bộ chuyên trách an toàn thông tin, áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng. Đến năm 2020 hầu hết các giao dịch điện tử có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.
g) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục
Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đầu tư xây dựng phòng máy phục vụ công tác dạy và học tin học cho tất cả các trường từ trung học phổ thông đến tiểu học trên địa bàn tỉnh.
h) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế
Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tỉnh, huyện, các trung tâm y tế huyện và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
3.3. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp.
Tập trung cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại Trung tâm tin học - trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông nhằm đáp ứng đủ nhu cầu cho các cơ quan, đơn vị Nhà nước, các cơ sở nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị 1 năm/ lần cho các cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin Sở, ngành, huyện, thành phố.
Đẩy mạnh phổ cập tin học cho nhân dân, nhằm phổ biến kiến thức, đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
3.4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch công nghệ thông tin
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn khác (vốn từ hợp tác liên doanh và các thành phần kinh tế).
- Giai đoạn đến 2015: 220 tỷ đồng (trong đó, ngân sách Trung ương là 65,13 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 94,48 tỷ đồng; vốn khác là 60,39 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 221,2 tỷ đồng (trong đó, ngân sách Trung ương là 64,46 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 86,34 tỷ đồng; vốn khác là 70,4 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 441,2 tỷ đồng.
3.5. Định hướng phát triển công nghệ thông tin đến năm 2030
Ứng dụng công nghệ thông tin:
Xây dựng và triển khai trên diện rộng hệ thống Chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, xã.
100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các hệ thống quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERPs) với đầy đủ các chức năng; 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet và sử dụng hộp thư điện tử; trên 90% các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử.
Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa.
Hạ tầng công nghệ thông tin:
Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, băng thông rộng. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho toàn tỉnh.
Phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (ISP) với năng lực đủ mạnh, đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao tỷ lệ hộ gia đình có máy tính hoặc các phương tiện có thể truy cập Internet (điện thoại di động); Hầu hết các hộ gia đình có máy thu hình và xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo công nghệ thông tin, hình thành các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin đạt trình độ tiên tiến theo hướng xã hội hóa. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy công nghệ thông tin 100% vốn nước ngoài.
Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng được sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Không ngừng nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin cho toàn tỉnh.

Content:
Công nghệ thông tin
3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước
Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của cơ quan nhà nước, bao gồm các hệ thống thông tin sau:
- Quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành được xây dựng và triển khai đến các đơn vị cấp xã, bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi.
- Thư điện tử được mở rộng và phát triển đến tất cả các cơ quan đơn vị Nhà nước các cấp;
- Họp giao ban trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện/thị, thành phố, Sở, ngành;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cấp và quản lý chứng minh nhân dân;
- Văn bản quy phạm pháp luật;
- Quản lý, theo dõi kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại và tố cáo công dân;
- Quản lý hồ sơ đăng ký thi tuyển cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
- Quản lý về đất đai, tài nguyên môi trường và khoáng sản;
- Quản lý doanh nghiệp và cấp đăng ký kinh doanh;
- Quản lý các dự án quy hoạch và các dự án đầu tư;
- Quản lý mạng lưới bưu chính, viễn thông của tỉnh;
- Quản lý thông tin kinh tế xã hội;
- Quản lý các vấn đề lao động, chính sách xã hội;
- Quản lý học sinh;
- Quản lý bệnh viện;
- Quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải;
- Quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hàng năm;
- Quản lý về cấp phát ngân sách Nhà nước, tài chính kế toán;
- Quản lý về khoa học và công nghệ, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
- Quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký và cấp giấy phép xây dựng trực tuyến;
Đồng thời, các đơn vị Sở, ngành, huyện/thị, thành phố cần tiếp tục xây dựng và nâng cấp các cơ sở dữ liệu phục vụ các hệ thống phần mềm chuyên ngành, phần mềm phục vụ quản lý đơn vị, quản lý các dịch vụ hành chính công trực tuyến.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
Đến năm 2020, cung cấp được hầu hết các dịch vụ công cơ bản mức độ 4, cho phép người sử dụng thanh toán chi phí dịch vụ và nhận kết quả dịch vụ qua mạng. Trong đó, mỗi cơ quan, đơn vị tại cấp tỉnh, Sở ngành sẽ cung cấp được ít nhất 5-8 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ chủ yếu cho các tổ chức, doanh nghiệp. Mỗi cơ quan, đơn vị tại cấp huyện, xã sẽ cung cấp được ít nhất 2-5 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ chủ yếu cho người dân.
Ngoài ra, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông. Tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội
Trong giáo dục đào tạo
Trang bị các phần mềm phục vụ công tác giảng dạy và học tập, quản lý giáo dục cho tất cả các trường Trung học phổ thông và trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.
Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo thành Cổng giao tiếp điện tử. Xây dựng, phát triển hệ thống các cơ sở dữ liệu của ngành.
Trong y tế và chăm sóc sức khỏe
Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại hầu hết các bệnh viện tỉnh, bệnh viện và trung tâm y tế huyện; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh.
Phát triển hệ thống thông tin trong ngành y tế; xây dựng và nâng cấp hệ thống Website của Sở Y tế và các bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện.
Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng
Cung cấp thông tin nâng cao dân trí, cập nhật thông tin kịp thời cho nhân dân trong toàn tỉnh; phát triển các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội.
Phát triển dịch vụ công cộng rộng khắp các huyện, xã; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng truyền thông rộng khắp đến thôn xã thuộc địa bàn tỉnh, nâng cao trình độ dân trí, tin học hóa toàn dân.
Bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của tỉnh và triển khai các chính sách của Nhà nước về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong nông thôn.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
Đầu tư nâng cấp phần cứng, đầu tư ứng dụng các giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng các giải pháp quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử (hệ thống website, sàn giao dịch điện tử, chữ ký điện tử).
Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G).
3.2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
Đầu tư nâng cấp, bổ sung máy tính cho các cán bộ công chức cấp Sở, ngành, huyện và xã/phường đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin.
Đồng thời, nâng cấp mạng LAN và trang bị thêm máy chủ tại các Sở, ngành, huyện. Kết nối mạng LAN và Internet cho tất cả các đơn vị cấp xã.
b) Phát triển mạng chuyên dùng của tỉnh
Phát triển mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt phục vụ phát triển các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến. Trong đó, kết nối tới các cơ quan đơn vị Nhà nước cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện bằng đường truyền cáp quang; kết nối tới các đơn vị cấp xã chủ yếu thông qua phương thức sử dụng mạng viễn thông công cộng.
c) Nâng cấp và phát triển Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử của tỉnh
Đầu tư nâng cấp và phát triển Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin. Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử sẽ được tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử, kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống các dịch vụ công.
d) Triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số
Triển khai sử dụng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số cho các cán bộ, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh phục vụ cho hệ thống dịch vụ công mức 3 trong các giao dịch G2G, G2B, G2C, B2B, B2C và C2C.
Xây dựng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số hoặc thuê dịch vụ của các doanh nghiệp hiện đang triển khai cho một số địa phương trên toàn quốc.
đ) Nâng cấp và phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh
Nâng cấp và phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh thành cổng giao tiếp điện tử với sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công trực tuyến từ các cơ quan đơn vị. Đồng thời, tích hợp với Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử của tỉnh; xây dựng và phát triển cổng thông tin điện tử của các Sở, ngành, huyện theo hướng giải pháp Portal và tích hợp lên cổng điện tử của tỉnh.
e) An toàn thông tin
Sử dụng các hệ thống bảo mật có độ tin cậy cao cho các hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin quan trọng như các cổng thông tin điện tử của tỉnh, trung tâm thông tin dữ liệu điện tử, các hệ thống kết nối với trung ương.
Đến năm 2015, có đơn vị có chức năng ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, có cán bộ chuyên trách an toàn thông tin, áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng. Đến năm 2020 hầu hết các giao dịch điện tử có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.
g) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục
Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đầu tư xây dựng phòng máy phục vụ công tác dạy và học tin học cho tất cả các trường từ trung học phổ thông đến tiểu học trên địa bàn tỉnh.
h) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế
Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tỉnh, huyện, các trung tâm y tế huyện và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
3.Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp.
Tập trung cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại Trung tâm tin học - trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông nhằm đáp ứng đủ nhu cầu cho các cơ quan, đơn vị Nhà nước, các cơ sở nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị 1 năm/ lần cho các cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin Sở, ngành, huyện, thành phố.
Đẩy mạnh phổ cập tin học cho nhân dân, nhằm phổ biến kiến thức, đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
3.4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch công nghệ thông tin
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn khác (vốn từ hợp tác liên doanh và các thành phần kinh tế).
- Giai đoạn đến 2015: 220 tỷ đồng (trong đó, ngân sách Trung ương là 65,13 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 94,48 tỷ đồng; vốn khác là 60,39 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 221,2 tỷ đồng (trong đó, ngân sách Trung ương là 64,46 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 86,34 tỷ đồng; vốn khác là 70,4 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 441,2 tỷ đồng.
3.5. Định hướng phát triển công nghệ thông tin đến năm 2030
Ứng dụng công nghệ thông tin:
Xây dựng và triển khai trên diện rộng hệ thống Chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, xã.
100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các hệ thống quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERPs) với đầy đủ các chức năng; 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet và sử dụng hộp thư điện tử; trên 90% các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử.
Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa.
Hạ tầng công nghệ thông tin:
Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, băng thông rộng. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho toàn tỉnh.
Phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (ISP) với năng lực đủ mạnh, đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao tỷ lệ hộ gia đình có máy tính hoặc các phương tiện có thể truy cập Internet (điện thoại di động); Hầu hết các hộ gia đình có máy thu hình và xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo công nghệ thông tin, hình thành các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin đạt trình độ tiên tiến theo hướng xã hội hóa. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy công nghệ thông tin 100% vốn nước ngoài.
Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng được sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Không ngừng nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin cho toàn tỉnh.