Document: Điều 2 Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2012 chương trình tổng thể cải cách hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2012 chương trình tổng thể cải cách hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Mục tiêu của Chương trình
1. Mục tiêu chung
a) Cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại; bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế; phục vụ doanh nghiệp, người dân và xã hội;
b) Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính phải nhằm phục vụ nhu cầu chính đáng và hợp pháp của tổ chức và công dân; phát huy dân chủ, ngày càng đảm bảo tốt hơn quyền làm chủ của người dân; tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng và phát triên kinh tế - xã hội; góp phần tích cực phòng, chống quan liêu, tham nhũng;
c) Cải cách hành chính phải ưu tiên xây dựng và nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức công vụ để đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2015
a) Thể hiện rõ tính chất phục vụ của bộ máy hành chính nhà nước của dân, do dân, vì dân; 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành đúng quy định của pháp luật ,và tạo hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sắp xếp, tinh gọn bộ máy các cơ quan chuyên môn theo quy định; trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền các cấp được phân định hợp lý, bảo đảm sự kiệm soát và nâng cao tính chủ động của cơ sở;
b) Các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp phải tiếp tục đơn giản hóa, tạo thuận lợi, không gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức khi đến cơ quan hành chính giải quyết công việc;
c) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các cấp chính quyền để giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Phấn đấu đến năm 2013, cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai 100% ở tất cả các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh; sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 80%;
d) Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công tiếp tục được triển khai và hoàn thiện; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, nhất là trên các lĩnh vực y tế, giáo dục; sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực y tế, giáo dục đạt mức trên 70%;
đ) 50% các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 80% công chức cấp xã ở vùng thấp và trên 60% ở vùng cao đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định;
e) Phấn đấu 100% công chức, viên chức của Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện và 70% công chức cấp xã đạt chuẩn hóa về trình độ đào tạo và sử dụng thành thạo tin học văn phòng; có ít nhất 30% công chức, viên chức các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện có trình độ cao cấp lý luận chính trị và cử nhân; 10% công chức, viên chức Sở, Ngành có trình độ thạc sỹ trở lên. 50% cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh có trình độ đại học trở lên;
f) 100% các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin theo quy định.

Content:
Điều 2. Mục tiêu của Chương trình
1. Mục tiêu chung
a) Cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại; bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế; phục vụ doanh nghiệp, người dân và xã hội;
b) Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính phải nhằm phục vụ nhu cầu chính đáng và hợp pháp của tổ chức và công dân; phát huy dân chủ, ngày càng đảm bảo tốt hơn quyền làm chủ của người dân; tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng và phát triên kinh tế - xã hội; góp phần tích cực phòng, chống quan liêu, tham nhũng;
c) Cải cách hành chính phải ưu tiên xây dựng và nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức công vụ để đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2015
a) Thể hiện rõ tính chất phục vụ của bộ máy hành chính nhà nước của dân, do dân, vì dân; 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành đúng quy định của pháp luật ,và tạo hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sắp xếp, tinh gọn bộ máy các cơ quan chuyên môn theo quy định; trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền các cấp được phân định hợp lý, bảo đảm sự kiệm soát và nâng cao tính chủ động của cơ sở;
b) Các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp phải tiếp tục đơn giản hóa, tạo thuận lợi, không gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức khi đến cơ quan hành chính giải quyết công việc;
c) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các cấp chính quyền để giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Phấn đấu đến năm 2013, cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai 100% ở tất cả các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh; sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 80%;
d) Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công tiếp tục được triển khai và hoàn thiện; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, nhất là trên các lĩnh vực y tế, giáo dục; sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực y tế, giáo dục đạt mức trên 70%;
đ) 50% các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 80% công chức cấp xã ở vùng thấp và trên 60% ở vùng cao đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định;
e) Phấn đấu 100% công chức, viên chức của Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện và 70% công chức cấp xã đạt chuẩn hóa về trình độ đào tạo và sử dụng thành thạo tin học văn phòng; có ít nhất 30% công chức, viên chức các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện có trình độ cao cấp lý luận chính trị và cử nhân; 10% công chức, viên chức Sở, Ngành có trình độ thạc sỹ trở lên. 50% cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh có trình độ đại học trở lên;
f) 100% các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin theo quy định.