Document: Khoản 4 Điều 4 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 4 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Điều 4. Tài khoản 218- Hao mòn tài sản hạ tầng đường bộ
...
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a) Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSHTĐB, căn cứ vào Bảng tính hao mòn TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.
b) Khi phát sinh giảm giá trị hao mòn TSHTĐB điều chuyển, thanh lý, phát hiện thiếu, ghi:
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Có TK 217-TSHTĐB (Nguyên giá).
c) Điều chỉnh tăng, giảm hao mòn TSHTĐB khi có quyết định đánh giá lại TSHTĐB của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được hạch toán như quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a) Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSHTĐB, căn cứ vào Bảng tính hao mòn TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.
b) Khi phát sinh giảm giá trị hao mòn TSHTĐB điều chuyển, thanh lý, phát hiện thiếu, ghi:
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Có TK 217-TSHTĐB (Nguyên giá).
c) Điều chỉnh tăng, giảm hao mòn TSHTĐB khi có quyết định đánh giá lại TSHTĐB của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được hạch toán như quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.