Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trọng điểm quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trọng điểm quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
- Thực hiện mô hình quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ một phần kinh phí; rà soát, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/ 2006 của Chính phủ, gắn việc trả tiền lương, thưởng của Trường với hiệu quả công tác của cán bộ viên chức; quan tâm hỗ trợ cán bộ, giảng viên có thu nhập thấp, giảng viên làm nghiên cứu sinh và học ngoại ngữ;
- Xây dựng và công khai dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; phân bổ kinh phí đảm bảo chi tiêu thường xuyên, ưu tiên phát triển xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng đội ngũ;
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán định kỳ, hàng năm về sử dụng nguồn tài chính cho các mặt hoạt động;
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các định mức quản lý về: Vật tư thực tập; quản lý khai thác trang thiết bị; cấp phát vật tư; trang bị mua sắm các phòng làm việc…;
- Thực hiện xã hội hóa về đào tạo đặc biệt trong việc huy động các nguồn lực xây dựng khu kí túc xá Quán Nam và công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo của Viện Đào tạo Quốc tế và Trung tâm huấn luyện thuyền viên của Nhà trường;
- Tìm kiếm các đối tác có tiềm lực về kinh phí cùng đầu tư và chia sẻ lợi ích, tích cực mở rộng thị trường và đa dạng hóa các đối tác.

Content:
Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
- Thực hiện mô hình quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ một phần kinh phí; rà soát, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/ 2006 của Chính phủ, gắn việc trả tiền lương, thưởng của Trường với hiệu quả công tác của cán bộ viên chức; quan tâm hỗ trợ cán bộ, giảng viên có thu nhập thấp, giảng viên làm nghiên cứu sinh và học ngoại ngữ;
- Xây dựng và công khai dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; phân bổ kinh phí đảm bảo chi tiêu thường xuyên, ưu tiên phát triển xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng đội ngũ;
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán định kỳ, hàng năm về sử dụng nguồn tài chính cho các mặt hoạt động;
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các định mức quản lý về: Vật tư thực tập; quản lý khai thác trang thiết bị; cấp phát vật tư; trang bị mua sắm các phòng làm việc…;
- Thực hiện xã hội hóa về đào tạo đặc biệt trong việc huy động các nguồn lực xây dựng khu kí túc xá Quán Nam và công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo của Viện Đào tạo Quốc tế và Trung tâm huấn luyện thuyền viên của Nhà trường;
- Tìm kiếm các đối tác có tiềm lực về kinh phí cùng đầu tư và chia sẻ lợi ích, tích cực mở rộng thị trường và đa dạng hóa các đối tác.