Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1659/QĐ-TTg 2021 Nâng cao năng lực khi tham gia các hiệp định thương mại

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2021", "sign_number": "1659/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2021", "sign_number": "1659/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2021", "sign_number": "1659/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2021", "sign_number": "1659/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2021", "sign_number": "1659/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1659/QĐ-TTg 2021 Nâng cao năng lực khi tham gia các hiệp định thương mại

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực về phòng vệ thương mại trong bối cảnh tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới” (viết tắt là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PVTM
a) Chủ động xây dựng, đề xuất sáng kiến thúc đẩy hợp tác về PVTM trong các tổ chức quốc tế, các diễn đàn, nhất là với các đối tác đã có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam.
b) Chủ động tham gia thảo luận, đàm phán và giải quyết tranh chấp về PVTM trong khuôn khổ WTO và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
c) Tăng cường cơ chế đối thoại với các đối tác kinh tế lớn nhằm thúc đẩy trao đổi thông tin, xây dựng cơ chế phối hợp về PVTM để bảo vệ lợi ích của các ngành sản xuất, xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung của Đề án; hướng dẫn, đôn đốc tình hình thực hiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.
b) Rà soát và trình các cấp có thẩm quyền để sửa đổi, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực PVTM. Phối hợp với Bộ Tài chính rà soát và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quy trình, thủ tục, hồ sơ khai báo, thu, nộp, hoàn thuế PVTM nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi của các biện pháp, chống lẩn tránh thuế và gian lận thương mại.
c) Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực cho cơ quan điều tra PVTM và đội ngũ cán bộ điều tra PVTM.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính:
- Kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu giữa cơ quan PVTM và cơ quan hải quan trong việc theo dõi hàng hóa xuất nhập khẩu bị điều tra, áp dụng biện pháp PTVM.
- Xây dựng cơ chế cho các ngành sản xuất trong nước tiếp cận số liệu hải quan không định danh đối với hàng hóa nhập khẩu có khả năng bị điều tra PVTM.
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các cơ quan liên quan thành lập Tổ công tác liên ngành để hỗ trợ xử lý các vụ việc điều tra PVTM của nước ngoài.
e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
g) Lồng ghép nội dung về PVTM vào chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành sản xuất công nghiệp nền tảng để tăng cường khả năng áp dụng các biện pháp PVTM nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.
h) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động tăng cường hợp tác quốc tế về PVTM để bảo vệ quyền và lợi ích của Việt Nam.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
b) Phối hợp với Bộ Công Thương:
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phạm vi thông tin, dữ liệu và thực hiện kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu hải quan và dữ liệu về PVTM đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có liên quan đến biện pháp PVTM.
- Xây dựng cơ chế cho phép các ngành sản xuất trong nước tiếp cận dữ liệu hải quan không định danh tuân thủ theo quy định pháp luật.
c) Cân đối, bố trí dự toán chi thường xuyên thực hiện các nội dung thuộc phạm vi chi từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Bố trí kinh phí, ngân sách hàng năm cho Bộ Công Thương phù hợp với quy định hiện hành để triển khai các hoạt động PVTM, bao gồm cả việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý.
3. Bộ Ngoại giao
a) Chỉ đạo các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập thông tin về:
- Các chương trình trợ cấp, hỗ trợ sản xuất trong nước mà các đối tác thương mại đang áp dụng trong quá trình thực thi các hiệp định thương mại tự do.
- Hàng hóa có dấu hiệu được trợ cấp hoặc bán phá giá được xuất khẩu sang Việt Nam.
b) Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài trong các vụ việc nước ngoài điều tra PVTM đối với hàng hóa xuất khẩu Việt Nam.
c) Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai các hoạt động tăng cường hợp tác quốc tế về PVTM.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
b) Chủ trì xây dựng tiêu chí xác định các ngành nông nghiệp của Việt Nam cần ưu tiên nâng cao năng lực PVTM khi thực thi các hiệp định thương mại tự do và xây dựng cơ sở dữ liệu về các ngành này.
c) Lồng phép nội dung về PVTM vào chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp trọng điểm để tăng cường khả năng áp dụng biện pháp PVTM nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.
5. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Bộ Kế hoạch vả Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai các hoạt động bồi dưỡng kiến thức PVTM cho cán bộ làm công việc có liên quan đến lĩnh vực PVTM.
- Đưa nội dung về PVTM vào chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành sản xuất trong nước có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án thuộc địa phương.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng tài liệu giảng dạy, nghiên cứu về lĩnh vực PVTM cho giảng viên, sinh viên.
d) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Công Thương và các hiệp hội tuyên truyền, phổ biến, nâng cao kiến thức về PVTM cho cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan.

Content:
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PVTM
a) Chủ động xây dựng, đề xuất sáng kiến thúc đẩy hợp tác về PVTM trong các tổ chức quốc tế, các diễn đàn, nhất là với các đối tác đã có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam.
b) Chủ động tham gia thảo luận, đàm phán và giải quyết tranh chấp về PVTM trong khuôn khổ WTO và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
c) Tăng cường cơ chế đối thoại với các đối tác kinh tế lớn nhằm thúc đẩy trao đổi thông tin, xây dựng cơ chế phối hợp về PVTM để bảo vệ lợi ích của các ngành sản xuất, xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung của Đề án; hướng dẫn, đôn đốc tình hình thực hiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.
b) Rà soát và trình các cấp có thẩm quyền để sửa đổi, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực PVTM. Phối hợp với Bộ Tài chính rà soát và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quy trình, thủ tục, hồ sơ khai báo, thu, nộp, hoàn thuế PVTM nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi của các biện pháp, chống lẩn tránh thuế và gian lận thương mại.
c) Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực cho cơ quan điều tra PVTM và đội ngũ cán bộ điều tra PVTM.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính:
- Kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu giữa cơ quan PVTM và cơ quan hải quan trong việc theo dõi hàng hóa xuất nhập khẩu bị điều tra, áp dụng biện pháp PTVM.
- Xây dựng cơ chế cho các ngành sản xuất trong nước tiếp cận số liệu hải quan không định danh đối với hàng hóa nhập khẩu có khả năng bị điều tra PVTM.
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các cơ quan liên quan thành lập Tổ công tác liên ngành để hỗ trợ xử lý các vụ việc điều tra PVTM của nước ngoài.
e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
g) Lồng ghép nội dung về PVTM vào chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành sản xuất công nghiệp nền tảng để tăng cường khả năng áp dụng các biện pháp PVTM nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.
h) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động tăng cường hợp tác quốc tế về PVTM để bảo vệ quyền và lợi ích của Việt Nam.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
b) Phối hợp với Bộ Công Thương:
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phạm vi thông tin, dữ liệu và thực hiện kết nối, trao đổi thông tin dữ liệu hải quan và dữ liệu về PVTM đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có liên quan đến biện pháp PVTM.
- Xây dựng cơ chế cho phép các ngành sản xuất trong nước tiếp cận dữ liệu hải quan không định danh tuân thủ theo quy định pháp luật.
c) Cân đối, bố trí dự toán chi thường xuyên thực hiện các nội dung thuộc phạm vi chi từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Bố trí kinh phí, ngân sách hàng năm cho Bộ Công Thương phù hợp với quy định hiện hành để triển khai các hoạt động PVTM, bao gồm cả việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý.
3. Bộ Ngoại giao
a) Chỉ đạo các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập thông tin về:
- Các chương trình trợ cấp, hỗ trợ sản xuất trong nước mà các đối tác thương mại đang áp dụng trong quá trình thực thi các hiệp định thương mại tự do.
- Hàng hóa có dấu hiệu được trợ cấp hoặc bán phá giá được xuất khẩu sang Việt Nam.
b) Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài trong các vụ việc nước ngoài điều tra PVTM đối với hàng hóa xuất khẩu Việt Nam.
c) Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai các hoạt động tăng cường hợp tác quốc tế về PVTM.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
b) Chủ trì xây dựng tiêu chí xác định các ngành nông nghiệp của Việt Nam cần ưu tiên nâng cao năng lực PVTM khi thực thi các hiệp định thương mại tự do và xây dựng cơ sở dữ liệu về các ngành này.
c) Lồng phép nội dung về PVTM vào chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp trọng điểm để tăng cường khả năng áp dụng biện pháp PVTM nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.
Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Bộ Kế hoạch vả Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng tài liệu về các chương trình, chính sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nguy cơ bị nước ngoài điều tra PVTM.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai các hoạt động bồi dưỡng kiến thức PVTM cho cán bộ làm công việc có liên quan đến lĩnh vực PVTM.
- Đưa nội dung về PVTM vào chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành sản xuất trong nước có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án thuộc địa phương.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng tài liệu giảng dạy, nghiên cứu về lĩnh vực PVTM cho giảng viên, sinh viên.
d) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Công Thương và các hiệp hội tuyên truyền, phổ biến, nâng cao kiến thức về PVTM cho cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan.