Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2016 phòng chống dịch gia súc gia cầm thủy sản Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2016 phòng chống dịch gia súc gia cầm thủy sản Huế

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2016-2020” với các nội dung chính sau:
...
3. Các nội dung giải pháp thực hiện khi xảy ra dịch:
a). Đối với gia súc, gia cầm
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp khoanh vùng bao vây, khống chế ổ dịch theo Luật Thú y, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn và các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quản lý ổ dịch: phân vùng quản lý dịch (vùng dịch, vùng khống chế, vùng đệm, vùng an toàn) và thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm trong từng vùng để áp dụng các biện pháp phù hợp; quản lý việc xuất nhập gia súc, gia cầm, phương tiện ra vào ổ dịch; cách ly để điều trị hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định đối với từng loại dịch bệnh động vật.
- Lấy mẫu xét nghiệm xác định chính xác mầm bệnh để có giải pháp đúng, can thiệp nhanh, xử lý triệt để các ổ dịch bệnh.
- Vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường chăn nuôi, những nơi nguy cơ cao theo quy định của cơ quan Thú y.
- Điều tra mở rộng, xác định mối nguy và tăng cường giám sát phát hiện dịch bệnh trên địa bàn, tiến hành lấy mẫu giám sát chủ động.
- Thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời, đặt biển báo để kiểm soát gia súc, gia cầm, các sản phẩm gia súc, gia cầm, phương tiện vận chuyển...ra vào vùng dịch.
- Tổ chức tiêm phòng bao vây vùng đệm, vùng khống chế và tiêm thẳng vắc xin vào ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định tại Pháp lệnh Thú y.
b) Đối với dịch bệnh thủy sản:
- Tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm xác định bệnh. Khi xác định được nguyên nhân gây bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch phải triển khai các biện pháp đồng bộ để xử lý ổ dịch như sau:
+ Trường hợp thủy sản đạt kích cỡ thương phẩm: Cơ sở nuôi cần thu hoạch ngay nhưng phải đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vùng nuôi xung quanh. Phương tiện, dụng cụ, môi trường trong quá trình thu hoạch, vận chuyển phải được khử trùng. Sau khi thu hoạch xử lý hóa chất ở hồ nuôi.
+ Trường hợp thủy sản chưa đạt kích cỡ thương phẩm: Xử lý hồ nuôi bằng các loại hóa chất theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường không cho dịch bệnh lây lan.
+ Trường hợp vẫn còn trong vụ nuôi: Hướng dẫn chủ nuôi tiến hành khử trùng, cải tạo lại trước khi tiếp tục thả nuôi theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Tổ chức điều tra ổ dịch: Kiểm tra, điều tra tình hình dịch bệnh trên diện rộng để có biện pháp khống chế phù hợp.
- Quản lý vùng dịch: Thực hiện “3 không”: Không giấu dịch, không xả thải nước chưa qua xử lý ra môi trường, không xả bỏ thủy sản chết, thủy sản dịch ra ngoài môi trường; thông báo trên loa truyền thanh về tình hình dịch.
- Giám sát dịch bệnh: Thực hiện chế độ giám sát, báo cáo dịch bệnh.
- Tuyên truyền: Tăng cường thông tin, hướng dẫn cho chủ nuôi chủ động kiểm tra, phát hiện bệnh và chủ động báo cáo kịp thời để được hỗ trợ xử lý.
- Công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của Luật Thú y.
V. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Các nguồn kinh phí
a) Ngân sách Trung ương
-100% vắc xin LMLM tiêm phòng cho trâu bò vùng khống chế (A Lưới) được Trung ương chuyển trực tiếp về tỉnh để mua vắc xin tiêm phòng (theo CV số 1395/BNN-TY ngày 25/2/2016)
- Một số hóa chất tiêu độc khử trùng môi trường, hồ nuôi;
- Giám sát chủ động lưu hành mầm bệnh theo chỉ đạo của Cục Thú y.
b) Ngân sách tỉnh
- 100% vắc xin LMLM tiêm phòng cho trâu bò các vùng còn lại trong tỉnh; vật tư, hóa chất phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh.
- Kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm: theo kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 01/8/2014 về phòng chống dịch cúm gia cầm giai đoạn 2014-2018.
- Kinh phí kiểm tra giám sát dịch bệnh, giám sát định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống, thủy sản giống; xét nghiệm các ổ dịch nguy hiểm; xét nghiệm lưu hành mầm bệnh; xét nghiệm sau tiêm phòng đối với bệnh cúm gia cầm, LMLM, tai xanh; xét nghiệm con giống và dịch bệnh thủy sản.
- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (ATDBĐV), kiểm tra liên ngành.
- Kinh phí tuyên truyền, đào tạo, tập huấn cấp tỉnh.
- Kinh phí tổ chức chống dịch và hỗ trợ cho người dân tiêu hủy gia súc dịch bệnh (nếu có dịch bệnh xảy ra).
c). Ngân sách huyện, xã
- Kinh phí kiểm tra giám sát dịch bệnh, giám sát định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản.
- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở ATDBĐV, kiểm soát giết mổ, kiểm tra liên ngành trong phạm vi huyện.
- Kinh phí tuyên truyền, củng cố, quản lý, tập huấn cho cán bộ cấp huyện và cơ sở và cơ sở chăn nuôi, nuôi thủy sản.
- Kinh phí vật tư, hóa chất, dụng cụ phòng chống dịch.
- Kinh phí tổ chức chống dịch cấp huyện, xã (nếu có dịch bệnh xảy ra).
Các huyện chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng, nếu khó khăn báo cáo với UBND tỉnh để giải quyết.
d) Nguồn đóng góp của nhân dân:
- 100% kinh phí vắc xin tụ huyết trùng (THT) trâu bò; vắc xin THT, dịch tả, phó thương hàn (PTH), E.coli, suyễn, tai xanh, LMLM... ở lợn, vắc xin dại chó và các loại vắc xin gia cầm.
- 100% tiền công tiêm phòng đối với các loại vắc xin.
- Hóa chất tiêu độc định kỳ, đột xuất tại khu vực chăn nuôi.
- Các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung trả toàn bộ kinh phí các loại vắc xin, công tiêm phòng.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Tổng kinh phí: 81.887triệu đồng
- Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 5.808 triệu đồng
+ Ngân sách tỉnh: 13.483 triệu đồng
+ Ngân sách huyện, xã: 9.440 triệu đồng
+ Nhân dân: 52.257 triệu đồng
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản tỉnh.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh, BCĐ chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản tỉnh và triển khai thực hiện nội dung trong công tác phòng chống dịch bệnh ở động vật.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thông tấn báo chí, Sở Thông tin và truyền thông, Sở Y tế, các tổ chức đoàn thể, chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, chia sẻ thông tin, hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản theo quy định. Duy trì trang thông tin điện tử của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trang thông tin của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với các địa phương, các ngành, các tổ chức đoàn thể trong các hoạt động phòng chống dịch động vật nuôi; tổ chức giám sát dịch bệnh, khoanh vùng, xử lý dịch bệnh không để lây lan; tổ chức quản lý, củng cố, nâng cao năng lực cho mạng lưới thú y cơ sở và phổ biến kiến thức cho người chăn nuôi; tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin đạt hiệu quả; thực hiện quy trình kiểm dịch động vật; quy hoạch giết mổ tập trung và nâng cấp điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ để cung cấp thực phẩm an toàn cho cộng đồng...
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản xây dựng lịch thời vụ nuôi thủy sản, quan trắc môi trường, quản lý vùng nuôi, quản lý giống thủy sản và tuyên truyền hướng dẫn kỹ thuật nuôi cho các ngư dân.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất công tác phòng chống dịch bệnh động vật.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn quản lý. Kiện toàn và tăng cường hoạt động của BCĐ chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản cấp huyện; phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ.
- Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực cho công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi tại địa phương. Chủ động sử dụng nguồn kinh phí từ quỹ phòng chống thiên tai, dịch bệnh cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật; có phương án chuẩn bị sẵn sàng về nhân lực, vật tư, hóa chất để chủ động đối phó khi có dịch bệnh động vật xảy ra.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức nhằm nâng cao nhận thức về công tác phòng chống dịch bệnh động vật để người dân chủ động tự bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi của mình và cộng đồng.
- Triển khai tổ chức giám sát dịch bệnh, phát hiện sớm, kịp thời xử lý không để lây lan ra diện rộng; điều tra, thống kê các số liệu về chăn nuôi, nuôi thủy sản để chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh; triển khai công tác tiêm phòng, chống dịch, vận chuyển, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh; quy hoạch giết mổ tập trung; vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường trên địa bàn.
- Triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi năm 2016 của tỉnh, huyện tới UBND các xã thuộc địa bàn quản lý để thực hiện.
3. Sở Y tế: Giám sát, phát hiện, chia sẻ thông tin, tuyên truyền phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong phòng chống dịch bệnh lây chung theo Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT- BNNPTNT về hướng dẫn phối hợp phòng chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người.

Content:
Các nội dung giải pháp thực hiện khi xảy ra dịch:
a). Đối với gia súc, gia cầm
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp khoanh vùng bao vây, khống chế ổ dịch theo Luật Thú y, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn và các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quản lý ổ dịch: phân vùng quản lý dịch (vùng dịch, vùng khống chế, vùng đệm, vùng an toàn) và thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm trong từng vùng để áp dụng các biện pháp phù hợp; quản lý việc xuất nhập gia súc, gia cầm, phương tiện ra vào ổ dịch; cách ly để điều trị hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định đối với từng loại dịch bệnh động vật.
- Lấy mẫu xét nghiệm xác định chính xác mầm bệnh để có giải pháp đúng, can thiệp nhanh, xử lý triệt để các ổ dịch bệnh.
- Vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường chăn nuôi, những nơi nguy cơ cao theo quy định của cơ quan Thú y.
- Điều tra mở rộng, xác định mối nguy và tăng cường giám sát phát hiện dịch bệnh trên địa bàn, tiến hành lấy mẫu giám sát chủ động.
- Thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời, đặt biển báo để kiểm soát gia súc, gia cầm, các sản phẩm gia súc, gia cầm, phương tiện vận chuyển...ra vào vùng dịch.
- Tổ chức tiêm phòng bao vây vùng đệm, vùng khống chế và tiêm thẳng vắc xin vào ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định tại Pháp lệnh Thú y.
b) Đối với dịch bệnh thủy sản:
- Tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm xác định bệnh. Khi xác định được nguyên nhân gây bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch phải triển khai các biện pháp đồng bộ để xử lý ổ dịch như sau:
+ Trường hợp thủy sản đạt kích cỡ thương phẩm: Cơ sở nuôi cần thu hoạch ngay nhưng phải đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vùng nuôi xung quanh. Phương tiện, dụng cụ, môi trường trong quá trình thu hoạch, vận chuyển phải được khử trùng. Sau khi thu hoạch xử lý hóa chất ở hồ nuôi.
+ Trường hợp thủy sản chưa đạt kích cỡ thương phẩm: Xử lý hồ nuôi bằng các loại hóa chất theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường không cho dịch bệnh lây lan.
+ Trường hợp vẫn còn trong vụ nuôi: Hướng dẫn chủ nuôi tiến hành khử trùng, cải tạo lại trước khi tiếp tục thả nuôi theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Tổ chức điều tra ổ dịch: Kiểm tra, điều tra tình hình dịch bệnh trên diện rộng để có biện pháp khống chế phù hợp.
- Quản lý vùng dịch: Thực hiện “3 không”: Không giấu dịch, không xả thải nước chưa qua xử lý ra môi trường, không xả bỏ thủy sản chết, thủy sản dịch ra ngoài môi trường; thông báo trên loa truyền thanh về tình hình dịch.
- Giám sát dịch bệnh: Thực hiện chế độ giám sát, báo cáo dịch bệnh.
- Tuyên truyền: Tăng cường thông tin, hướng dẫn cho chủ nuôi chủ động kiểm tra, phát hiện bệnh và chủ động báo cáo kịp thời để được hỗ trợ xử lý.
- Công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của Luật Thú y.
V. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Các nguồn kinh phí
a) Ngân sách Trung ương
-100% vắc xin LMLM tiêm phòng cho trâu bò vùng khống chế (A Lưới) được Trung ương chuyển trực tiếp về tỉnh để mua vắc xin tiêm phòng (theo CV số 1395/BNN-TY ngày 25/2/2016)
- Một số hóa chất tiêu độc khử trùng môi trường, hồ nuôi;
- Giám sát chủ động lưu hành mầm bệnh theo chỉ đạo của Cục Thú y.
b) Ngân sách tỉnh
- 100% vắc xin LMLM tiêm phòng cho trâu bò các vùng còn lại trong tỉnh; vật tư, hóa chất phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh.
- Kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm: theo kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 01/8/2014 về phòng chống dịch cúm gia cầm giai đoạn 2014-2018.
- Kinh phí kiểm tra giám sát dịch bệnh, giám sát định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống, thủy sản giống; xét nghiệm các ổ dịch nguy hiểm; xét nghiệm lưu hành mầm bệnh; xét nghiệm sau tiêm phòng đối với bệnh cúm gia cầm, LMLM, tai xanh; xét nghiệm con giống và dịch bệnh thủy sản.
- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (ATDBĐV), kiểm tra liên ngành.
- Kinh phí tuyên truyền, đào tạo, tập huấn cấp tỉnh.
- Kinh phí tổ chức chống dịch và hỗ trợ cho người dân tiêu hủy gia súc dịch bệnh (nếu có dịch bệnh xảy ra).
c). Ngân sách huyện, xã
- Kinh phí kiểm tra giám sát dịch bệnh, giám sát định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản.
- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở ATDBĐV, kiểm soát giết mổ, kiểm tra liên ngành trong phạm vi huyện.
- Kinh phí tuyên truyền, củng cố, quản lý, tập huấn cho cán bộ cấp huyện và cơ sở và cơ sở chăn nuôi, nuôi thủy sản.
- Kinh phí vật tư, hóa chất, dụng cụ phòng chống dịch.
- Kinh phí tổ chức chống dịch cấp huyện, xã (nếu có dịch bệnh xảy ra).
Các huyện chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng, nếu khó khăn báo cáo với UBND tỉnh để giải quyết.
d) Nguồn đóng góp của nhân dân:
- 100% kinh phí vắc xin tụ huyết trùng (THT) trâu bò; vắc xin THT, dịch tả, phó thương hàn (PTH), E.coli, suyễn, tai xanh, LMLM... ở lợn, vắc xin dại chó và các loại vắc xin gia cầm.
- 100% tiền công tiêm phòng đối với các loại vắc xin.
- Hóa chất tiêu độc định kỳ, đột xuất tại khu vực chăn nuôi.
- Các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung trả toàn bộ kinh phí các loại vắc xin, công tiêm phòng.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Tổng kinh phí: 81.887triệu đồng
- Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 5.808 triệu đồng
+ Ngân sách tỉnh: 13.483 triệu đồng
+ Ngân sách huyện, xã: 9.440 triệu đồng
+ Nhân dân: 52.257 triệu đồng
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản tỉnh.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh, BCĐ chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản tỉnh và triển khai thực hiện nội dung trong công tác phòng chống dịch bệnh ở động vật.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thông tấn báo chí, Sở Thông tin và truyền thông, Sở Y tế, các tổ chức đoàn thể, chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, chia sẻ thông tin, hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản theo quy định. Duy trì trang thông tin điện tử của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trang thông tin của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với các địa phương, các ngành, các tổ chức đoàn thể trong các hoạt động phòng chống dịch động vật nuôi; tổ chức giám sát dịch bệnh, khoanh vùng, xử lý dịch bệnh không để lây lan; tổ chức quản lý, củng cố, nâng cao năng lực cho mạng lưới thú y cơ sở và phổ biến kiến thức cho người chăn nuôi; tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin đạt hiệu quả; thực hiện quy trình kiểm dịch động vật; quy hoạch giết mổ tập trung và nâng cấp điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ để cung cấp thực phẩm an toàn cho cộng đồng...
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản xây dựng lịch thời vụ nuôi thủy sản, quan trắc môi trường, quản lý vùng nuôi, quản lý giống thủy sản và tuyên truyền hướng dẫn kỹ thuật nuôi cho các ngư dân.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất công tác phòng chống dịch bệnh động vật.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn quản lý. Kiện toàn và tăng cường hoạt động của BCĐ chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản cấp huyện; phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ.
- Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực cho công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi tại địa phương. Chủ động sử dụng nguồn kinh phí từ quỹ phòng chống thiên tai, dịch bệnh cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật; có phương án chuẩn bị sẵn sàng về nhân lực, vật tư, hóa chất để chủ động đối phó khi có dịch bệnh động vật xảy ra.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức nhằm nâng cao nhận thức về công tác phòng chống dịch bệnh động vật để người dân chủ động tự bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi của mình và cộng đồng.
- Triển khai tổ chức giám sát dịch bệnh, phát hiện sớm, kịp thời xử lý không để lây lan ra diện rộng; điều tra, thống kê các số liệu về chăn nuôi, nuôi thủy sản để chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh; triển khai công tác tiêm phòng, chống dịch, vận chuyển, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh; quy hoạch giết mổ tập trung; vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường trên địa bàn.
- Triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi năm 2016 của tỉnh, huyện tới UBND các xã thuộc địa bàn quản lý để thực hiện.
Sở Y tế: Giám sát, phát hiện, chia sẻ thông tin, tuyên truyền phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong phòng chống dịch bệnh lây chung theo Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT- BNNPTNT về hướng dẫn phối hợp phòng chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người.