Document: Điều 1 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND hỗ trợ công viên chức lao động thôi việc theo nguyện vọng Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND hỗ trợ công viên chức lao động thôi việc theo nguyện vọng Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý thôi việc theo nguyện vọng; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện;
c) Các tổ chức hội có tính chất đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
d) Các tổ chức Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã;
b) Viên chức trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (theo phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực chuyên ngành);
c) Người làm việc trong các tổ chức hội có tính chất đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
d) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện và các tổ chức hội có tính chất đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
đ) Người làm việc trong trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các tổ chức Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Đối tượng không áp dụng
a) Các đối tượng thuộc chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện được giao quyền tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
c) Cán bộ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức; công chức, viên chức và người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật; công chức, viên chức chưa làm việc đủ thời gian đã cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chính sách ưu đãi, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ; viên chức chuyên môn y tế có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành bác sỹ, dược sỹ;
d) Các trường hợp đang trong thời gian luân chuyển, biệt phái; đang bị xem xét kỷ luật; đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam, điều tra; đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Điều kiện áp dụng
Trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.
5. Mức hỗ trợ
Đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, ngoài việc được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ một lần với mức hỗ trợ 500.000 đồng/01 tháng làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ở tỉnh ngoài hoặc ở ngành, lĩnh vực khác, trước thời gian làm việc hiện tại ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý). Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người.
6. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách hỗ trợ các đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được trích từ nguồn ngân sách của tỉnh;
b) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người làm việc trong các tổ chức hội quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của hội (bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc và nguồn thu hợp pháp khác của hội).
7. Thời gian thực hiện
Các quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Content:
Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý thôi việc theo nguyện vọng; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện;
c) Các tổ chức hội có tính chất đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
d) Các tổ chức Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã;
b) Viên chức trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (theo phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực chuyên ngành);
c) Người làm việc trong các tổ chức hội có tính chất đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
d) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện và các tổ chức hội có tính chất đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
đ) Người làm việc trong trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các tổ chức Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Đối tượng không áp dụng
a) Các đối tượng thuộc chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện được giao quyền tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
c) Cán bộ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức; công chức, viên chức và người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật; công chức, viên chức chưa làm việc đủ thời gian đã cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chính sách ưu đãi, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ; viên chức chuyên môn y tế có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành bác sỹ, dược sỹ;
d) Các trường hợp đang trong thời gian luân chuyển, biệt phái; đang bị xem xét kỷ luật; đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam, điều tra; đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Điều kiện áp dụng
Trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.
5. Mức hỗ trợ
Đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, ngoài việc được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ một lần với mức hỗ trợ 500.000 đồng/01 tháng làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ở tỉnh ngoài hoặc ở ngành, lĩnh vực khác, trước thời gian làm việc hiện tại ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý). Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người.
6. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách hỗ trợ các đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được trích từ nguồn ngân sách của tỉnh;
b) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người làm việc trong các tổ chức hội quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của hội (bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc và nguồn thu hợp pháp khác của hội).
7. Thời gian thực hiện
Các quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.