Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các nguyên tắc cho việc quy hoạch nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế:
3.1. Các nguyên tắc chung:
...
c) Khống chế chỉ tiêu đất nghĩa địa, định mức mai táng một cách thích hợp đối với từng vùng lãnh thổ.
đ) Đối với nghĩa địa: Quy tập, di dời các khu vực có mồ mả trong nội thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong đất canh tác, khu dân cư vào các nghĩa địa đã được khoanh vùng và nghĩa trang theo quy hoạch.
e) Đối với nghĩa trang: Quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ để phục vụ công tác mai táng, đảm bảo vệ sinh môi trường; từng bước chuyển dần từ hình thức mai táng cũ sang các hình thức tiên tiến hơn.
3.2. Các nguyên tắc đối với từng vùng cụ thể
a ) Đối với các đô thị lớn:
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung (2-3 điểm/đô thị).
- Tính toán quy mô nghĩa trang nhằm phục vụ cho đô thị và liên vùng. Quy mô nghĩa trang phải tính quỹ đất phục vụ di dời mồ mả để chỉnh trang, phát triển mở rộng đô thị.
- Di dời toàn bộ nghĩa địa trong đô thị.
- Từng bước tiến đến đóng cửa các nghĩa địa ven đô.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại.
b) Đối với các thị trấn, các điểm dân cư tập trung khu vực đồng bằng:
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị (1 điểm/đô thị) và các khu dân cư nông thôn (2-3 điểm/xã) với quy mô phù hợp; di dời nghĩa trang nhỏ lẻ trong đất canh tác.
- Các khu dân cư tập trung hạ tầng thuận tiện có thể xây dựng nghĩa trang liên xã.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại các khu đất cao ráo, xa dân cư và nguồn nước, hướng ưu tiên là các khu vực trung du phía Tây quốc lộ 1A.
c) Đối với các thị trấn, các điểm dân cư khu vực cồn cát ven biển và đầm phá:
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung cho các đô thị (1 điểm/đô thị) và dân cư nông thôn (tối đa 2 điểm/xã).
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại các vùng cát ít có khả năng khai thác.
- Khống chế việc chôn cất một số nghĩa địa ven biển; hạn chế tình trạng kéo dài hệ thống nghĩa địa dọc bờ biển; khoanh vùng từng đoạn, từng khu vực để theo dõi quản lý.
- Xây dựng định mức mai táng có đặc thù riêng (khác mức thông thường).
- Nghiên cứu phương thức mai táng mới để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Phát triển vành đai cây xanh phòng hộ tại các nghĩa trang.
c) Đối với các thị trấn, các điểm dân cư khu vực trung du và vùng núi cao:
- Di dời nghĩa địa nhỏ lẻ trong đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung cho thị trấn (1- 2 điểm/đô thị); tuỳ điều kiện có thể xây dựng nghĩa trang cho từng thôn, xóm; lưu ý quan tâm đến phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc ít người.

Content:
Khống chế chỉ tiêu đất nghĩa địa, định mức mai táng một cách thích hợp đối với từng vùng lãnh thổ.
đ) Đối với nghĩa địa: Quy tập, di dời các khu vực có mồ mả trong nội thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong đất canh tác, khu dân cư vào các nghĩa địa đã được khoanh vùng và nghĩa trang theo quy hoạch.
e) Đối với nghĩa trang: Quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ để phục vụ công tác mai táng, đảm bảo vệ sinh môi trường; từng bước chuyển dần từ hình thức mai táng cũ sang các hình thức tiên tiến hơn.
3.2. Các nguyên tắc đối với từng vùng cụ thể
a ) Đối với các đô thị lớn:
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung (2-3 điểm/đô thị).
- Tính toán quy mô nghĩa trang nhằm phục vụ cho đô thị và liên vùng. Quy mô nghĩa trang phải tính quỹ đất phục vụ di dời mồ mả để chỉnh trang, phát triển mở rộng đô thị.
- Di dời toàn bộ nghĩa địa trong đô thị.
- Từng bước tiến đến đóng cửa các nghĩa địa ven đô.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại.
b) Đối với các thị trấn, các điểm dân cư tập trung khu vực đồng bằng:
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị (1 điểm/đô thị) và các khu dân cư nông thôn (2-3 điểm/xã) với quy mô phù hợp; di dời nghĩa trang nhỏ lẻ trong đất canh tác.
- Các khu dân cư tập trung hạ tầng thuận tiện có thể xây dựng nghĩa trang liên xã.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại các khu đất cao ráo, xa dân cư và nguồn nước, hướng ưu tiên là các khu vực trung du phía Tây quốc lộ 1A.
Đối với các thị trấn, các điểm dân cư khu vực cồn cát ven biển và đầm phá:
- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung cho các đô thị (1 điểm/đô thị) và dân cư nông thôn (tối đa 2 điểm/xã).
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại các vùng cát ít có khả năng khai thác.
- Khống chế việc chôn cất một số nghĩa địa ven biển; hạn chế tình trạng kéo dài hệ thống nghĩa địa dọc bờ biển; khoanh vùng từng đoạn, từng khu vực để theo dõi quản lý.
- Xây dựng định mức mai táng có đặc thù riêng (khác mức thông thường).
- Nghiên cứu phương thức mai táng mới để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Phát triển vành đai cây xanh phòng hộ tại các nghĩa trang.
Đối với các thị trấn, các điểm dân cư khu vực trung du và vùng núi cao:
- Di dời nghĩa địa nhỏ lẻ trong đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung cho thị trấn (1- 2 điểm/đô thị); tuỳ điều kiện có thể xây dựng nghĩa trang cho từng thôn, xóm; lưu ý quan tâm đến phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc ít người.