Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 17/2013/TT-BTNMT kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "17/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "17/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "17/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "17/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "17/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 17/2013/TT-BTNMT kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất mới nhất

Điều 6. Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 6°, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).

Content:
Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 6°, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).