Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Xây dựng nông thôn mới: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2015 đạt 28% số xã (Yên Mông và Dân Chủ), đến năm 2020 có 100% số xã đạt bộ tiêu chí nông thôn mới.
VI. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển không gian của thành phố
Thành phố Hòa Bình được xác định nằm trong vùng động lực phát triển của vùng thuộc tiểu vùng đô thị - công nghiệp thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn gắn với hình thành và phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 6 và đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình. Tăng cường liên kết giữa các vùng và trong nội bộ vùng, khắc phục sự khép kín trong phát triển.
Vùng phát triển đô thị gồm 8 phường nội thành hiện tại và các xã ngoại thành: Thống Nhất, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Trung Minh.
Vùng phát triển sinh thái, du lịch, nhà ở sinh thái: Phát triển theo các xã ngoại thành là Yên Mông, Hòa Bình, Thái Thịnh và một phần của các xã Thống Nhất, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Trung Minh dọc theo hướng Đông đường Quốc lộ 6 mới.
2. Quy hoạch các khu chức năng
a) Hệ thống trung tâm thành phố
- Các cơ quan chức năng của tỉnh: Tập trung chủ yếu tại khu trung tâm Quỳnh Lâm, quảng trường Hòa Bình phía bờ phải sông Đà.
- Các cơ quan chức năng của thành phố: Tập trung tại bờ trái sông Đà.
- Bờ phải phía Đông hồ Quỳnh Lâm là trung tâm tổng hợp, văn hóa, thương mại dịch vụ, thể dục, thể thao.
- Trung tâm quảng trường đa năng (quy mô khoảng 30 ha) được quy hoạch, xây dựng tổ hợp các công trình công cộng phục vụ hoạt động chung của tỉnh.
b) Khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp bờ trái sông Đà (86ha) là khu công nghiệp sạch; cụm công nghiệp Yên Mông (khoảng 45 ha) chủ yếu phát triển ngành thủ công truyền thống, chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng; cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ (12 ha) và cụm tiểu thủ công nghiệp Thái Bình (khoảng 4,3 ha) chủ yếu phát triển ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống, phục vụ du lịch.
c) Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường nghề: Tập trung ở khu vực phường Tân Hoà, phường Thịnh Lang và khu vực phường Chăm Mát, xã Dân Chủ.
d) Khu, điểm dân cư
- Bờ trái sông Đà (bao gồm khu nhà ở sinh thái Yên Mông), khu nội thành: Cải tạo, chỉnh trang các khu ở hiện có, tăng thêm các công trình phúc lợi công cộng, cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật; khu ngoại thành: Phát triển các làng, bản truyền thống, cải tạo chỉnh trang theo xu hướng nhà sàn truyền thống, giữ gìn bản sắc đô thị và khai thác du lịch.
- Bờ phải sông Đà: Cải tạo các khu ở hiện có thuộc phường Đồng Tiến, phường Phương Lâm, các khu đô thị mới xung quanh hồ Quỳnh Lâm. Khu Chăm Mát cải tạo, chỉnh trang theo hướng vừa khai thác, vừa giữ gìn, tôn tạo mang tính truyền thống. Các khu đô thị mới phía Bắc, phía Nam phục vụ dân cư sản xuất công nghiệp, trường học, trung tâm thương mại.
- Khu đô thị mới Trung Minh: Là khu ở xây mới, quy hoạch các cụm biệt thự nhà vườn, các trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng.
- Các điểm dân cư nông thôn: Bờ trái 20 điểm dân cư với khoảng 1.700 hộ; bờ phải 35 điểm dân cư với khoảng 2.750 hộ.
e) Khu dịch vụ đô thị: Bao gồm các công trình công cộng phục vụ dân cư và công trình công cộng đô thị.
g) Khu công viên cây xanh - thể dục thể thao
- Xây dựng các Công viên: Hồ Đúng, hồ Thịnh Lang, hồ Quỳnh Lâm, Tuổi trẻ, thể thao Trung Minh...
- Khu liên hợp thể dục thể thao Tây Bắc (khoảng 20 ha) tại bờ trái sông Đà: Gồm nhà thi đấu, sân vận động, bãi tập hiện đại...Cải tạo sân vận động hiện có, xây dựng mới sân vận động tại xã Trung Minh, phường Chăm Mát (riêng Trung Minh có thêm Nhà thi đấu).
h) Khu dịch vụ du lịch
- Khu du lịch suối Đúng (khai thác mặt nước, cây xanh, các khu di tích, động Tiên Phi, cảnh quan danh thắng); các cơ sở dịch vụ đô thị bờ trái sông Đà, khu du lịch lòng hồ sông Đà và Nhà máy thủy điện...
- Khu vực xã Yên Mông: Kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại hồ Đồng Beo.
- Khu vực Trung Minh: Xây dựng các công trình vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch thể thao.
- Tham quan các công trình tôn giáo, lịch sử: Nhà máy Thủy điện, hồ Hòa Bình, tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh, tượng đài Cù Chính Lan, động Tiên Phi, bảo tàng Hòa Bình, các đền, miếu ven hồ Hòa Bình.
VII. QUỐC PHÒNG, AN NINH
Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh, gắn quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.
VIII. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
IX. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Chú trọng công tác quản lý đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, coi đây là nhiệm vụ hàng đầu gắn liền với giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011-2020 khoảng 35.600 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 10.070 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 25.530 tỷ đồng.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, thành phố cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: Tăng cường các giải pháp huy động vốn đầu tư từ nguồn vốn ODA, nguồn vốn từ các doanh nghiệp, nguồn tín dụng, liên doanh, liên kết với bên ngoài, nguồn vốn trong dân cư, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đa dạng hóa hình thức đầu tư BOT, BTO, BT (trong đó khuyến khích đầu tư theo hình thức BT). Tiếp tục khai thác quỹ đất tạo nguồn thu ngân sách để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Tăng cường xúc tiến đầu tư thu hút các nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ; lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính. Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn. Xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực dịch vụ công. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ để thu hút các thành phần kinh tế vào đầu tư lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục, thể thao, các công trình văn hóa.
3. Tăng cường các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới như: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phân cấp quản lý, lồng ghép các chương trình, dự án, huy động nguồn lực từ quỹ đất tại các xã để xây dựng nông thôn mới.
4. Phát triển nguồn nhân lực gắn với chính sách đào tạo lao động
- Rà soát, đánh giá lại trình độ cán bộ các cấp từ thành phố đến các phường, xã trên địa bàn làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới.
- Phát triển hệ thống các trung tâm đào tạo nghề trên địa bàn, liên kết với các chương trình đào tạo của các ngành, các địa phương nhằm đào tạo tay nghề cho người lao động phù hợp với xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp trên địa bàn thành phố, hỗ trợ người lao động sau đào tạo có việc làm, ổn định thu nhập.
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa nhằm nhanh chóng nâng cao trình độ dân trí, trình độ nghề nghiệp và tăng cường thể chất cho người lao động.
5. Quy hoạch các khu chức năng, quy hoạch chi tiết 1/500 trên toàn địa bàn thành phố.
6. Chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong sản xuất - kinh doanh.
7. Tăng cường liên kết với các huyện trong tỉnh và các địa phương vùng Tây Bắc trong việc phát triển kinh tế; đồng thời bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống vùng Tây Bắc....
8. Xây dựng chính quyền, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu tình hình mới, trong đó ưu tiên đào tạo cán bộ công chức cấp cơ sở.

Content:
Xây dựng nông thôn mới: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2015 đạt 28% số xã (Yên Mông và Dân Chủ), đến năm 2020 có 100% số xã đạt bộ tiêu chí nông thôn mới.
VI. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển không gian của thành phố
Thành phố Hòa Bình được xác định nằm trong vùng động lực phát triển của vùng thuộc tiểu vùng đô thị - công nghiệp thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn gắn với hình thành và phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 6 và đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình. Tăng cường liên kết giữa các vùng và trong nội bộ vùng, khắc phục sự khép kín trong phát triển.
Vùng phát triển đô thị gồm 8 phường nội thành hiện tại và các xã ngoại thành: Thống Nhất, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Trung Minh.
Vùng phát triển sinh thái, du lịch, nhà ở sinh thái: Phát triển theo các xã ngoại thành là Yên Mông, Hòa Bình, Thái Thịnh và một phần của các xã Thống Nhất, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Trung Minh dọc theo hướng Đông đường Quốc lộ 6 mới.
2. Quy hoạch các khu chức năng
a) Hệ thống trung tâm thành phố
- Các cơ quan chức năng của tỉnh: Tập trung chủ yếu tại khu trung tâm Quỳnh Lâm, quảng trường Hòa Bình phía bờ phải sông Đà.
- Các cơ quan chức năng của thành phố: Tập trung tại bờ trái sông Đà.
- Bờ phải phía Đông hồ Quỳnh Lâm là trung tâm tổng hợp, văn hóa, thương mại dịch vụ, thể dục, thể thao.
- Trung tâm quảng trường đa năng (quy mô khoảng 30 ha) được quy hoạch, xây dựng tổ hợp các công trình công cộng phục vụ hoạt động chung của tỉnh.
b) Khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp bờ trái sông Đà (86ha) là khu công nghiệp sạch; cụm công nghiệp Yên Mông (khoảng 45 ha) chủ yếu phát triển ngành thủ công truyền thống, chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng; cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ (12 ha) và cụm tiểu thủ công nghiệp Thái Bình (khoảng 4,3 ha) chủ yếu phát triển ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống, phục vụ du lịch.
c) Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường nghề: Tập trung ở khu vực phường Tân Hoà, phường Thịnh Lang và khu vực phường Chăm Mát, xã Dân Chủ.
d) Khu, điểm dân cư
- Bờ trái sông Đà (bao gồm khu nhà ở sinh thái Yên Mông), khu nội thành: Cải tạo, chỉnh trang các khu ở hiện có, tăng thêm các công trình phúc lợi công cộng, cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật; khu ngoại thành: Phát triển các làng, bản truyền thống, cải tạo chỉnh trang theo xu hướng nhà sàn truyền thống, giữ gìn bản sắc đô thị và khai thác du lịch.
- Bờ phải sông Đà: Cải tạo các khu ở hiện có thuộc phường Đồng Tiến, phường Phương Lâm, các khu đô thị mới xung quanh hồ Quỳnh Lâm. Khu Chăm Mát cải tạo, chỉnh trang theo hướng vừa khai thác, vừa giữ gìn, tôn tạo mang tính truyền thống. Các khu đô thị mới phía Bắc, phía Nam phục vụ dân cư sản xuất công nghiệp, trường học, trung tâm thương mại.
- Khu đô thị mới Trung Minh: Là khu ở xây mới, quy hoạch các cụm biệt thự nhà vườn, các trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng.
- Các điểm dân cư nông thôn: Bờ trái 20 điểm dân cư với khoảng 1.700 hộ; bờ phải 35 điểm dân cư với khoảng 2.750 hộ.
e) Khu dịch vụ đô thị: Bao gồm các công trình công cộng phục vụ dân cư và công trình công cộng đô thị.
g) Khu công viên cây xanh - thể dục thể thao
- Xây dựng các Công viên: Hồ Đúng, hồ Thịnh Lang, hồ Quỳnh Lâm, Tuổi trẻ, thể thao Trung Minh...
- Khu liên hợp thể dục thể thao Tây Bắc (khoảng 20 ha) tại bờ trái sông Đà: Gồm nhà thi đấu, sân vận động, bãi tập hiện đại...Cải tạo sân vận động hiện có, xây dựng mới sân vận động tại xã Trung Minh, phường Chăm Mát (riêng Trung Minh có thêm Nhà thi đấu).
h) Khu dịch vụ du lịch
- Khu du lịch suối Đúng (khai thác mặt nước, cây xanh, các khu di tích, động Tiên Phi, cảnh quan danh thắng); các cơ sở dịch vụ đô thị bờ trái sông Đà, khu du lịch lòng hồ sông Đà và Nhà máy thủy điện...
- Khu vực xã Yên Mông: Kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại hồ Đồng Beo.
- Khu vực Trung Minh: Xây dựng các công trình vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch thể thao.
- Tham quan các công trình tôn giáo, lịch sử: Nhà máy Thủy điện, hồ Hòa Bình, tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh, tượng đài Cù Chính Lan, động Tiên Phi, bảo tàng Hòa Bình, các đền, miếu ven hồ Hòa Bình.
VII. QUỐC PHÒNG, AN NINH
Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh, gắn quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.
VIII. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
IX. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Chú trọng công tác quản lý đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, coi đây là nhiệm vụ hàng đầu gắn liền với giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011-2020 khoảng 35.600 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 10.070 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 25.530 tỷ đồng.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, thành phố cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: Tăng cường các giải pháp huy động vốn đầu tư từ nguồn vốn ODA, nguồn vốn từ các doanh nghiệp, nguồn tín dụng, liên doanh, liên kết với bên ngoài, nguồn vốn trong dân cư, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đa dạng hóa hình thức đầu tư BOT, BTO, BT (trong đó khuyến khích đầu tư theo hình thức BT). Tiếp tục khai thác quỹ đất tạo nguồn thu ngân sách để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Tăng cường xúc tiến đầu tư thu hút các nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ; lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính. Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn. Xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực dịch vụ công. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ để thu hút các thành phần kinh tế vào đầu tư lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục, thể thao, các công trình văn hóa.
3. Tăng cường các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới như: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phân cấp quản lý, lồng ghép các chương trình, dự án, huy động nguồn lực từ quỹ đất tại các xã để xây dựng nông thôn mới.
4. Phát triển nguồn nhân lực gắn với chính sách đào tạo lao động
- Rà soát, đánh giá lại trình độ cán bộ các cấp từ thành phố đến các phường, xã trên địa bàn làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới.
- Phát triển hệ thống các trung tâm đào tạo nghề trên địa bàn, liên kết với các chương trình đào tạo của các ngành, các địa phương nhằm đào tạo tay nghề cho người lao động phù hợp với xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp trên địa bàn thành phố, hỗ trợ người lao động sau đào tạo có việc làm, ổn định thu nhập.
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa nhằm nhanh chóng nâng cao trình độ dân trí, trình độ nghề nghiệp và tăng cường thể chất cho người lao động.
5. Quy hoạch các khu chức năng, quy hoạch chi tiết 1/500 trên toàn địa bàn thành phố.
6. Chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong sản xuất - kinh doanh.
7. Tăng cường liên kết với các huyện trong tỉnh và các địa phương vùng Tây Bắc trong việc phát triển kinh tế; đồng thời bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống vùng Tây Bắc....
Xây dựng chính quyền, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu tình hình mới, trong đó ưu tiên đào tạo cán bộ công chức cấp cơ sở.