Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND trợ cấp trợ giúp hỗ trợ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND trợ cấp trợ giúp hỗ trợ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội Điện Biên

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
...
2. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội; chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
a) Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác là 270.000 đồng.
b) Trợ cấp thường xuyên
Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP áp dụng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Phụ lục 01 kèm theo).
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP .
c) Các khoản trợ giúp khác
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người thân nghèo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước hỗ trợ mai táng phí gồm: đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người đơn thân nghèo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Các đối tượng này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
+ Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế; được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.
- Trợ giúp về giáo dục đào tạo và dạy nghề: Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
d) Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 136/2013/NĐ-CP và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng, người khuyết khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP được thực hiện theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội; chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
a) Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác là 270.000 đồng.
b) Trợ cấp thường xuyên
Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP áp dụng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (Phụ lục 01 kèm theo).
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP .
c) Các khoản trợ giúp khác
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người thân nghèo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước hỗ trợ mai táng phí gồm: đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người đơn thân nghèo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Các đối tượng này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
+ Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế; được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.
- Trợ giúp về giáo dục đào tạo và dạy nghề: Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
d) Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 136/2013/NĐ-CP và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng, người khuyết khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP được thực hiện theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.