Document: Điều 11 Thông tư 08/2019/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 08/2019/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ có nội dung như sau:

Điều 11. Chế độ báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm
1. Tên báo cáo: Kết quả công tác 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo) ngành Nội vụ.
2. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành Nội vụ bao gồm: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ và các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực Nội vụ; kết quả, tiến độ triển khai thực hiện các quyết định, chính sách của các cấp có thẩm quyền về lĩnh vực Nội vụ; việc xây dựng kế hoạch, Chương trình công tác.
b) Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, Điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương trong thực hiện công tác thuộc lĩnh vực Nội vụ.
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực Nội vụ.
d) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ; chỉ ra ưu Điểm, nhược Điểm và phân tích nguyên nhân.
đ) Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).
3. Đối tượng thực hiện báo cáo
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Cơ quan nhận báo cáo
Bộ Nội vụ (địa chỉ số 08 đường Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
5. Phương thức gửi, nhận báo cáo.
Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền gửi Bộ Nội vụ theo địa chỉ trên Trục liên thông văn bản quốc gia.
6. Tần suất thực hiện báo cáo.
Thực hiện 01 lần/01 năm.
7. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10 tháng 6 của năm báo cáo.
8. Mẫu đề cương báo cáo
a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Thực hiện theo mẫu đề cương tại Phụ lục số 01.
b) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện theo mẫu đề cương tại Phụ lục số 02.

Content:
Điều 11. Chế độ báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm
1. Tên báo cáo: Kết quả công tác 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo) ngành Nội vụ.
2. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành Nội vụ bao gồm: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ và các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực Nội vụ; kết quả, tiến độ triển khai thực hiện các quyết định, chính sách của các cấp có thẩm quyền về lĩnh vực Nội vụ; việc xây dựng kế hoạch, Chương trình công tác.
b) Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, Điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương trong thực hiện công tác thuộc lĩnh vực Nội vụ.
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực Nội vụ.
d) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ; chỉ ra ưu Điểm, nhược Điểm và phân tích nguyên nhân.
đ) Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).
3. Đối tượng thực hiện báo cáo
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Cơ quan nhận báo cáo
Bộ Nội vụ (địa chỉ số 08 đường Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
5. Phương thức gửi, nhận báo cáo.
Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền gửi Bộ Nội vụ theo địa chỉ trên Trục liên thông văn bản quốc gia.
6. Tần suất thực hiện báo cáo.
Thực hiện 01 lần/01 năm.
7. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10 tháng 6 của năm báo cáo.
8. Mẫu đề cương báo cáo
a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Thực hiện theo mẫu đề cương tại Phụ lục số 01.
b) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện theo mẫu đề cương tại Phụ lục số 02.