Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 1837/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung thành phố Thuận An Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 1837/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung thành phố Thuận An Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Thuận An đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
15.686

1

AS-AT

87,32

80

10.915

≤3

1

≤30

70

12.474

2

AS

22,48

80

2.810

≤3

1

≤30

70

3.211

9. Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:
Tổng diện tích đất lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Thuận An 8.371,18ha.

STT

LOẠI ĐẤT

Hiện trạng 2022

GIAI ĐOẠN ĐẾN 2030 (750.000 người)

QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2040 (850.000 người)

Diện tích

Diện tích

Bình quân

Tỷ lệ

Diện tích

Bình quân

Tỷ lệ

(ha)

(ha)

m2/ng

(%)

(ha)

m2/ng

(%)

I

Đất dân dụng

3.085,2

4.302

57,4

100

4.924

57,93

100

1

Đất đơn vị ở

1.785,4

2.075,54

27,7

48,2

2.227,5

26,21

45,2

Đất cải tạo chỉnh trang

1.856

24,7

43,1

2.008

23,62

40,8

Đất đô thị truyền thống

109,7

1,5

2,55

109,7

1,29

2,2

Đất đô thị vườn trái

109,8

1,5

2,55

109,8

1,29

2,2

2

Đất hỗn hợp- ĐVO

854,6

1.192

15,9

27,7

1.330

15,65

27,0

Đất đất hỗn hợp trên trục chính

1.057,1

14,1

24,6

1.154,4

13,58

23,4

Đất hỗn hợp mới SSG và VĐ III

135

1,8

3,14

175,5

2,06

3,6

3

Đất dịch vụ công cộng

12,8

17,2

0,2

0,4

28.26

0,33

0,6

4

Đất CQ trụ sở cấp đô thị

19,1

29,1

0,4

0,68

29,1

0,34

0,6

5

Đất cây xanh sử dụng công cộng

25,6

450,00

6,0

10,5

537,70

6,33

10,9

6

Đất giao thông đô thị

387,68

538.52

7,2

12,5

771,92

9,08

15,7

II

Khu đất ngoài dân dụng

2.570,86

2.805

37,4

5

2.703

31,80

5

1

Đất CN, TTCN, kho tàng

1621,74

898,15

12,0

520,00

6,12

2

Đất đào tạo nghiên cứu khoa học

22,5

53,61

0,7

178,70

2,10

3

Đất trụ sở ngoài đô thị

1,21

68,39

0,9

228,0

2,68

4

Đất trung tâm y tế

12,83

35,21

0,5

117,4

1,38

5

Đất TT văn hóa thể thao

11,34

42,58

0,6

141,9

1,67

6

Đất dịch vụ du lịch

41,3

48,58

0,6

161,9

1,91

7

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

109,1

109,1

1,5

109,1

1,28

8

Đất đơn vị ở ven nội thị

91,2

841,2

11,2

466,3

5,49

9

Đất di tích tôn giáo

45,2

45,2

0,6

45,2

0,53

10

Đất an ninh

3,65

4,1

0,1

8,1

0,10

11

Đất quốc phòng

351,4

351,4

4,7

351,4

4,13

12

Đất giao thông đối ngoại

154,7

202,8

2,7

4,71

270,55

3,18

5,5

13

Đất hạ tầng KT khác

104,69

104,69

1,4

104.69

1,23

III

Khu đất không xây dựng

2.715,12

1.263,71

16,8

743.5

8,75

1

Đất vườn trái

2.263,87

916,21

12,2

396

4,66

2

Đất sông suối kênh rạch

338,35

338,35

4,5

338,35

3,98

3

Đất nghĩa trang nghĩa địa

112,9

9,15

0,1

9,15

0,11

4

Tổng cộng

8.371,2

8.371,2

111,6

8.371,2

98,48

10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Giao thông đường bộ là các trục giao thông chính đô thị có lộ giới 60m - 74,5m, gồm: Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13) từ cầu Vĩnh Bình đến ranh thành phố Thủ Dầu Một có lộ giới 64m; Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành lộ giới 60m; Đường Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh, lộ giới 74,5m (đoạn trùng với đường Mỹ Phước - Tân Vạn, lộ giới 64m).
- Đường sắt:
+ Đường sắt Sài Gòn - Lộc Ninh qua địa bàn thành phố Thuận An có ga An Phú; Đường sắt Dĩ An - Cần Thơ có ga tại phường Vĩnh Phú.
+ Đường sắt đô thị: Đường sắt đô thị 3C kết nối Ga trung tâm Bến Thành - Quận 1 - thành phố Hồ Chí Minh qua Đại lộ Bình Dương tới thành phố Thủ Dầu Một; Đường sắt đô thị số 1 nối dài từ thành phố Thủ Đức - thành phố Hồ Chí Minh theo đường Mỹ Phước - Tân Vạn tới khu liên hợp; Đường sắt đô thị số 5 (tỉnh Bình Dương) Vĩnh Phú - Uyên Hưng đi qua đường ĐT.743b, ĐT.743c. Các ga đường sắt đô thị được quy hoạch với khoảng cách từ 2-3km được tích hợp với các bến xe vận tải công cộng khác.
- Giao thông thủy: Phát triển giao thông thủy trên sông Sài Gòn là đường vận tải thủy cấp III kết nối các cảng trên sông với thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Cảng và kho bãi An Sơn giữ nguyên theo quy hoạch được phê duyệt; Quy hoạch các cảng chuyên dụng, bên thủy nội địa kết hợp du lịch.
b. Giao thông đô thị:
- Trên cơ sở các trục chính đô thị - đường đối ngoại, quy hoạch cải tạo nâng cấp các tuyến đường chính đô thị lộ giới từ 32-54m, gồm: Đường ĐT.743a, ĐT.743c, ĐT.745; đường Thủ Khoa Huân; đường 22 tháng 12; đường tỉnh lộ 43; đường Ven sông Sài Gòn; Đường CĐT 1: nối Bình Chuẩn - An Phú - Bình Hòa - Lái Thiêu; Đường CĐT 2: Đường Ba tháng Hai (Lái Thiêu) nối đường Nguyễn Hữu Cảnh (sân golf) tới đường Thủ Khoa Huân; Đường CĐT 3: từ Ngã 3 đường ĐT.745 (cầu Ngang phường Hưng Định) qua An Thạnh kết nối đường Hồ Văn Mên; Đường CĐT 4: Đường đại lộ tự do (Khu công nghiệp VSIP I) kéo dài về phía Tây đi qua phần phía Bắc sân golf Lái Thiêu sau đó đi cặp song song với đoạn kênh thoát nước Chòm Sao ra đường ĐT.745 và đường ven sông Sài Gòn.
- Đường liên khu vực lộ giới từ 26-30m và các đường chính khu vực theo quy chuẩn quy phạm QCVN 01:2021/BXD. Ngoài các loại đường trên, quy hoạch một số tuyến đường song hành với các trục đường chính đô thị như Đại lộ Bình Dương, đường Mỹ Phước - Tân Vạn và ĐT.743a, ĐT.743b nhằm chia sẻ lưu lượng vận tải trên các trục đường chính, lộ giới từ 22-30m.
c. Hệ thống công trình giao thông:
- Bến xe: Bến xe Bình Dương được xây dựng tại phường Bình Chuẩn, nâng cấp bến xe tại phường An Phú. Trong tương lai khi hình thành các ga đường sắt đô thị sẽ liên kết để hình thành các bến xe buýt tập trung nhằm tăng cường giao thông công cộng.
- Hệ thống cầu: Ngoài cầu Phú Long hiện hữu, cầu Bình Gởi trên đường vành đai 3 qua huyện Củ Chi). Xây dựng thêm 03 cầu trên sông Sài Gòn kết nối thành phố Hồ Chí Minh gồm: cầu trên đường Cầu Tàu (phường Hưng Định) qua huyện Hóc Môn; Phục hồi cầu sắt Lái Thiêu thành cầu kiến trúc cảnh quan mang tính truyền thống lịch sử về kiến trúc và nơi chốn; cầu Vĩnh Phú trên LKV11 (đường VP09) kết nối Quận 12.
- Nút giao thông được quy hoạch tại các nút giao giữa tất cả các tuyến đường đối ngoại: đường cao tốc, Đại lộ Bình Dương, đường vành đai 3, đường Mỹ Phước - Tân Vạn. Nút giao thông có vòng xuyến tại các nút giao thông giao cắt giữa các đường chính đô thị. Các nút giao thông giữa các đường liên khu vực và đường chính đô thị được điều khiển bằng đèn tín hiệu. Các ga MRT là các bến ô tô buýt trong vận tải công cộng.
10.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng - quy hoạch thoát nước mưa:
- Cao độ xây dựng được xác định thấp nhất 2,5m có tính tới xã lũ hồ Dầu Tiếng và biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng các cống ngăn triều trên sông Vĩnh Bình, rạch Lái Thiêu, rạch Bình Nhâm, rạch Búng và sông Bà Lụa.
- Cải tạo, nạo vét, xây dựng bờ kè các kênh rạch giữ lại trên địa bàn thành phố Thuận An; mở rộng kênh thoát nước VSIP 1.
- Phân thành 07 lưu vực thoát nước thành phố Thuận An theo địa hình tự nhiên: 03 lưu vực chính (1) thoát nước về sông Vĩnh Bình, rạch Lái Thiêu, (2) thoát về Suối Cát, sông Bà Lụa (3) thoát về Chòm Sao Suối Đờn tới rạch Bình Nhâm, rạch Búng và 04 lưu vực nhờ kết nối mạng lưới thoát nước của thành phố Dĩ An và thành phố Tân Uyên.
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước chính trên các trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường chính khu vực thoát theo lưu vực địa hình tự nhiên ra các kênh rạch xung quanh.
10.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 182.000m3/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 213.000m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nhà máy nước Dĩ An và nhà máy nước Thủ Dầu Một, đảm bảo nguồn nước cấp cho đô thị. Tận dụng nguồn nước sông, kênh, rạch, ao hồ phục vụ nhu cầu chữa cháy.
- Mạng lưới đường ống cấp nước tuân thủ quy chuẩn QCVN 07-1:2016/BXD trong đó mạng lưới được chia thành 3 cấp. Cấp 1 đặt trên các đường trục chính và đường chính đô thị. Cấp 2 đặt trên đường chính và đường liên khu vực. Cấp 3 đặt trên các tuyến đường khác.
- Các tuyến ống cấp nước đặt dưới hè đặt theo mạng vòng. Đường kính tối thiểu của mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với chữa cháy trong các khu đô thị là 100 mm.
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường ống cấp nước hiện hữu, xây dựng các tuyến ống cấp nước mới trên các đường mới là đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường chính khu vực. Chấm dứt khai thác nước ngầm cho mục đích dân dụng và công nghiệp.
10.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Tống lượng nước thải dự kiến đến năm 2030: Nước thải sinh hoạt khoảng 98.000m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 41.000m3/ngày đêm. Đến năm 2040: Nước thải sinh hoạt khoảng 140.000m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 28.000m3/ngày đêm.
- Nước thải các KCN tập trung được xử lý theo quy định tại các khu xử lý riêng. Nước thải các cơ sở công nghiệp ngoài khu công nghiệp có phương án xử lý theo quy định.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom theo mạng lưới cống tự chảy đưa về các nhà máy như sau:
+ Lưu vực thoát nước về sông Vĩnh Bình, rạch Lái Thiêu và phần phía Đông Đại lộ Bình Dương thuộc lưu vực rạch Chòm Sao - Suối Đờn gồm địa bàn phía Nam phường An Phú, phía Nam phường Thuận Giao, toàn bộ phường Lái Thiêu, Bình Hòa và An Phú được quy hoạch cống thu nước thải đưa về nhà máy xử lý nước thải Thuận An.
+ Lưu vực thoát theo suối Cát, sông Bà Lụa, rạch Bình Nhâm, rạch Búng,... thu gom đưa về nhà máy xử lý nước thải Thủ Dầu Một tại phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một.
+ Một phần nước thải của phường An Phú và Bình Chuẩn thoát theo địa hình tự nhiên sau đó có sự hỗ trợ của trạm bơm chuyển bậc đưa về xử lý tại nhà máy xử lý nước thải thanh phố Tân Uyên đặt tại phường Thái Hòa.
- Nước thải y tế thu gom và xử lý riêng từng cơ sở.
10.5. Xử lý chất thải rắn, nghĩa trang - nhà tang lễ:
a. Chất thải rắn:
- Tổng lượng CTR sinh hoạt dự kiến khoảng 800 tấn/ngày, với tiêu chuẩn 1kg/người/ngày. CTR công nghiệp dự kiến khoảng 180 tấn/ngày với tiêu chuẩn 0,3tấn/ha ngày đến năm 2040.
- Không bố trí bãi rác trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Thuận An. Các điểm trung chuyển rác trong thời kỳ đầu bố trí linh hoạt, không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Trong tương lai, phương tiện gom rác trực tiếp hàng ngày và đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
- Tuyên truyền người dân không xả rác ngoài đường hoặc nơi công cộng đồng thời phân loại rác tại nguồn.
b. Nghĩa trang - nhà tang lễ:
- Giữ lại nghĩa trang liệt sĩ Bình Dương tại phường Thuận Giao.
- Cải tạo các nghĩa trang nhân dân hiện hữu thành công viên cây xanh đô thị.
- Giữ lại nhà tang lễ tại nghĩa trang Lái Thiêu, xây dựng mới nhà tang lễ An Phú.
10.6. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 900-1.000MW và đến năm 2040 khoảng 1.400-1.600MW.
- Nguồn điện: Điện lưới quốc gia, khuyến khích điện tái tạo (điện áp mái).
- Mạng lưới liên kết các trạm biến áp và đường dây cao thế hiện hữu được nâng cấp, lắp đặt thêm các trang thiết bị đảm bảo công suất.
- Lưới trung thế 22KV: Cải tạo mạng lưới hiện hữu đồng thời xây dựng mới trên các tuyến đường liên khu vực mới. Đường dây trung thế tại khu trung tâm và khu đô thị mới đi ngầm.
- Lưới hạ thế khu vực trung tâm, khu xây dựng hỗn hợp, khu đô thị mới đi ngầm. Từng bước ngầm hóa đường giây hạ thế trong các khu đô thị hiện hữu.
10.7. Quy hoạch hệ thống viễn thông:
- Xây dựng mạng lưới điểm chuyển phát bưu chính cấp cơ sở đạt 0,8 km/điểm phục vụ. Đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông của người dân và doanh nghiệp.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng thông tin di động: ưu tiên dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sử dụng công nghệ mạng di động thế hệ tiếp theo, ưu tiên phát triển mạng lưới truyền dẫn vô tuyến phù hợp với công nghệ internet vạn vật (IoT).
- Phát triển hạ tầng mạng lưới truyền dẫn hữu tuyến: Ngầm hóa 100% mạng cáp viễn thông ngoại vi, chỉnh trang trong khu vực trung tâm Thành phố và các khu vực khác; các khu vực đô thị mới phải có hạ tầng ngầm cho toàn bộ mạng cáp viễn thông ngoại vi (cả cáp trục và cáp phối đến thuê bao).
11. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tất cả các khu vực công trình công cộng (bệnh viện, khu du lịch, khu thương mại,..) đều có hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải trước khi đấu nối ra hệ thống thu gom chung.
- Giám sát môi trường xung quanh: Việc giám sát chất lượng môi trường kết hợp thông qua mạng lưới quan trắc quốc gia và mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường địa phương.
- Đối với quản lý chất thải: Trong cộng đồng dân cư, cần nâng cao ý thức về việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giữ gìn cảnh quan. Tổ chức một số chương trình xã hội tuyên truyền về vệ sinh môi trường và các phương án tái sử dụng rác thải sinh hoạt nhằm hạn chế tới mức tối đa sự phát thải rác sinh hoạt.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí, tiếng ồn: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ, trồng cây xanh cách ly quanh khu vực khu công nghiệp tập trung, trạm xử lý nước thải,...
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
12. Chương trình và các dự án ưu tiên đầu tư:
12.1. Đầu tư công:
- Lĩnh vực quy hoạch: Lập điều chỉnh quy hoạch phân khu các phường tỷ lệ 1/2.000, lập quy hoạch chi tiết 1/500 các dự án đầu tư.
- Đầu tư công về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
+ Đầu tư Khu trung tâm Văn hóa thể dục thể thao thành phố Thuận An; Xây dựng đường đê bao sông Sài Gòn theo quy hoạch từ Vĩnh Phú đến ranh Thủ Dầu Một khoảng 13,6km.
+ Đầu tư xây dựng Trụ sở hành chính công; Bệnh viện đa khoa mới.
+ Xây dựng đường Liên khu vực số 2 nối trung tâm hành chánh tập trung đến các phường phía Tây đường Quốc lộ 13 và một số tuyến đường khác, cần ưu tiên mở mới một số tuyến liên khu vực trong đó có tuyến đường Cách mạng tháng Tám nối dài tại cầu Ngang đến Thủ Dầu Một.
+ Đầu tư các công viên đô thị tại các phường Bình Hòa, Bình Chuẩn.
+ Đầu tư xây dựng, trụ sở Công An, Quân sự, các cơ quan ngành dọc tại khu đất 16ha; Xây dựng đường nối từ Quốc lộ 13 tại ngã tư Đại Lộ Tự Do ra đường đê bao sông Sài Gòn (Đường chính đô thị 4) và một số tuyến đường quan trọng khác.
+ Đầu tư tuyến đường sắt từ ga An Bình - Bàu Bàng.
- Kiến nghị Chính phủ xây dựng đường sắt đô thị dọc Đại lộ Bình Dương và Mỹ Phước - Tân Vạn kết nối hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh; Đầu tư tuyến đường sắt Dĩ An - Cần Thơ.
12.2. Đầu tư phát triển đô thị - huy động nguồn lực xã hội.
- Chuyển đổi công năng khu công nghiệp Đồng An thành khu thương mại - dịch vụ, logistic và bố trí quỹ đất nhà ở xã hội.
- Thu hút đầu tư các tổ hợp dịch vụ- chung cư cao tầng trên các hành lang đô thị hỗn hợp và hành lang ven sông Sài Gòn.
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Thu hút đầu tư xây dựng các bến cảng nội địa trên sông Sài Gòn phục vụ phát triển giao thông thủy.
- Phát triển các dự án đầu tư khu dịch vụ và dân cư trên phần đất nông nghiệp chuyển đổi tại các phường và khu vực An Sơn.
- Mở rộng, nạo vét, xây dựng kè bảo vệ các sông, kênh, rạch thoát nước và mạng lưới cống cấp II, III nhằm đảm bảo thoát nước mưa bền vững.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật của các công ty công ích: Bao gồm các lĩnh vực cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước thải và môi trường.v.v...
13. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch:
a. Thuyết minh tổng hợp, bản vẽ A3 thu nhỏ; phụ lục kèm theo thuyết minh (Các giải trình, Giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; Bản vẽ minh họa; Các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.
b. Thành phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng;
- Bản đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng, tỷ lệ 1/10.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị.
- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn, tỷ lệ 1/10.000.
- Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD .
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống giao thông đô thị, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng và hệ thống thoát nước mưa, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống thoát nước bẩn và VSMT, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản vẽ thiết kế đô thị.
c. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.

Content:
15.686

1

AS-AT

87,32

80

10.915

≤3

1

≤30

70

12.474

2

AS

22,48

80

2.810

≤3

1

≤30

70

3.211

9. Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:
Tổng diện tích đất lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Thuận An 8.371,18ha.

STT

LOẠI ĐẤT

Hiện trạng 2022

GIAI ĐOẠN ĐẾN 2030 (750.000 người)

QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2040 (850.000 người)

Diện tích

Diện tích

Bình quân

Tỷ lệ

Diện tích

Bình quân

Tỷ lệ

(ha)

(ha)

m2/ng

(%)

(ha)

m2/ng

(%)

I

Đất dân dụng

3.085,2

4.302

57,4

100

4.924

57,93

100

1

Đất đơn vị ở

1.785,4

2.075,54

27,7

48,2

2.227,5

26,21

45,2

Đất cải tạo chỉnh trang

1.856

24,7

43,1

2.008

23,62

40,8

Đất đô thị truyền thống

109,7

1,5

2,55

109,7

1,29

2,2

Đất đô thị vườn trái

109,8

1,5

2,55

109,8

1,29

2,2

2

Đất hỗn hợp- ĐVO

854,6

1.192

15,9

27,7

1.330

15,65

27,0

Đất đất hỗn hợp trên trục chính

1.057,1

14,1

24,6

1.154,4

13,58

23,4

Đất hỗn hợp mới SSG và VĐ III

135

1,8

3,14

175,5

2,06

3,6

3

Đất dịch vụ công cộng

12,8

17,2

0,2

0,4

28.26

0,33

0,6

4

Đất CQ trụ sở cấp đô thị

19,1

29,1

0,4

0,68

29,1

0,34

0,6

5

Đất cây xanh sử dụng công cộng

25,6

450,00

6,0

10,5

537,70

6,33

10,9

6

Đất giao thông đô thị

387,68

538.52

7,2

12,5

771,92

9,08

15,7

II

Khu đất ngoài dân dụng

2.570,86

2.805

37,4

5

2.703

31,80

5

1

Đất CN, TTCN, kho tàng

1621,74

898,15

12,0

520,00

6,12

2

Đất đào tạo nghiên cứu khoa học

22,5

53,61

0,7

178,70

2,10

3

Đất trụ sở ngoài đô thị

1,21

68,39

0,9

228,0

2,68

4

Đất trung tâm y tế

12,83

35,21

0,5

117,4

1,38

5

Đất TT văn hóa thể thao

11,34

42,58

0,6

141,9

1,67

6

Đất dịch vụ du lịch

41,3

48,58

0,6

161,9

1,91

7

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

109,1

109,1

1,5

109,1

1,28

8

Đất đơn vị ở ven nội thị

91,2

841,2

11,2

466,3

5,49

9

Đất di tích tôn giáo

45,2

45,2

0,6

45,2

0,53

10

Đất an ninh

3,65

4,1

0,1

8,1

0,10

11

Đất quốc phòng

351,4

351,4

4,7

351,4

4,13

12

Đất giao thông đối ngoại

154,7

202,8

2,7

4,71

270,55

3,18

5,5

13

Đất hạ tầng KT khác

104,69

104,69

1,4

104.69

1,23

III

Khu đất không xây dựng

2.715,12

1.263,71

16,8

743.5

8,75

1

Đất vườn trái

2.263,87

916,21

12,2

396

4,66

2

Đất sông suối kênh rạch

338,35

338,35

4,5

338,35

3,98

3

Đất nghĩa trang nghĩa địa

112,9

9,15

0,1

9,15

0,11

4

Tổng cộng

8.371,2

8.371,2

111,6

8.371,2

98,48

10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Giao thông đường bộ là các trục giao thông chính đô thị có lộ giới 60m - 74,5m, gồm: Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13) từ cầu Vĩnh Bình đến ranh thành phố Thủ Dầu Một có lộ giới 64m; Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành lộ giới 60m; Đường Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh, lộ giới 74,5m (đoạn trùng với đường Mỹ Phước - Tân Vạn, lộ giới 64m).
- Đường sắt:
+ Đường sắt Sài Gòn - Lộc Ninh qua địa bàn thành phố Thuận An có ga An Phú; Đường sắt Dĩ An - Cần Thơ có ga tại phường Vĩnh Phú.
+ Đường sắt đô thị: Đường sắt đô thị 3C kết nối Ga trung tâm Bến Thành - Quận 1 - thành phố Hồ Chí Minh qua Đại lộ Bình Dương tới thành phố Thủ Dầu Một; Đường sắt đô thị số 1 nối dài từ thành phố Thủ Đức - thành phố Hồ Chí Minh theo đường Mỹ Phước - Tân Vạn tới khu liên hợp; Đường sắt đô thị số 5 (tỉnh Bình Dương) Vĩnh Phú - Uyên Hưng đi qua đường ĐT.743b, ĐT.743c. Các ga đường sắt đô thị được quy hoạch với khoảng cách từ 2-3km được tích hợp với các bến xe vận tải công cộng khác.
- Giao thông thủy: Phát triển giao thông thủy trên sông Sài Gòn là đường vận tải thủy cấp III kết nối các cảng trên sông với thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Cảng và kho bãi An Sơn giữ nguyên theo quy hoạch được phê duyệt; Quy hoạch các cảng chuyên dụng, bên thủy nội địa kết hợp du lịch.
b. Giao thông đô thị:
- Trên cơ sở các trục chính đô thị - đường đối ngoại, quy hoạch cải tạo nâng cấp các tuyến đường chính đô thị lộ giới từ 32-54m, gồm: Đường ĐT.743a, ĐT.743c, ĐT.745; đường Thủ Khoa Huân; đường 22 tháng 12; đường tỉnh lộ 43; đường Ven sông Sài Gòn; Đường CĐT 1: nối Bình Chuẩn - An Phú - Bình Hòa - Lái Thiêu; Đường CĐT 2: Đường Ba tháng Hai (Lái Thiêu) nối đường Nguyễn Hữu Cảnh (sân golf) tới đường Thủ Khoa Huân; Đường CĐT 3: từ Ngã 3 đường ĐT.745 (cầu Ngang phường Hưng Định) qua An Thạnh kết nối đường Hồ Văn Mên; Đường CĐT 4: Đường đại lộ tự do (Khu công nghiệp VSIP I) kéo dài về phía Tây đi qua phần phía Bắc sân golf Lái Thiêu sau đó đi cặp song song với đoạn kênh thoát nước Chòm Sao ra đường ĐT.745 và đường ven sông Sài Gòn.
- Đường liên khu vực lộ giới từ 26-30m và các đường chính khu vực theo quy chuẩn quy phạm QCVN 01:2021/BXD. Ngoài các loại đường trên, quy hoạch một số tuyến đường song hành với các trục đường chính đô thị như Đại lộ Bình Dương, đường Mỹ Phước - Tân Vạn và ĐT.743a, ĐT.743b nhằm chia sẻ lưu lượng vận tải trên các trục đường chính, lộ giới từ 22-30m.
c. Hệ thống công trình giao thông:
- Bến xe: Bến xe Bình Dương được xây dựng tại phường Bình Chuẩn, nâng cấp bến xe tại phường An Phú. Trong tương lai khi hình thành các ga đường sắt đô thị sẽ liên kết để hình thành các bến xe buýt tập trung nhằm tăng cường giao thông công cộng.
- Hệ thống cầu: Ngoài cầu Phú Long hiện hữu, cầu Bình Gởi trên đường vành đai 3 qua huyện Củ Chi). Xây dựng thêm 03 cầu trên sông Sài Gòn kết nối thành phố Hồ Chí Minh gồm: cầu trên đường Cầu Tàu (phường Hưng Định) qua huyện Hóc Môn; Phục hồi cầu sắt Lái Thiêu thành cầu kiến trúc cảnh quan mang tính truyền thống lịch sử về kiến trúc và nơi chốn; cầu Vĩnh Phú trên LKV11 (đường VP09) kết nối Quận 12.
- Nút giao thông được quy hoạch tại các nút giao giữa tất cả các tuyến đường đối ngoại: đường cao tốc, Đại lộ Bình Dương, đường vành đai 3, đường Mỹ Phước - Tân Vạn. Nút giao thông có vòng xuyến tại các nút giao thông giao cắt giữa các đường chính đô thị. Các nút giao thông giữa các đường liên khu vực và đường chính đô thị được điều khiển bằng đèn tín hiệu. Các ga MRT là các bến ô tô buýt trong vận tải công cộng.
10.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng - quy hoạch thoát nước mưa:
- Cao độ xây dựng được xác định thấp nhất 2,5m có tính tới xã lũ hồ Dầu Tiếng và biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng các cống ngăn triều trên sông Vĩnh Bình, rạch Lái Thiêu, rạch Bình Nhâm, rạch Búng và sông Bà Lụa.
- Cải tạo, nạo vét, xây dựng bờ kè các kênh rạch giữ lại trên địa bàn thành phố Thuận An; mở rộng kênh thoát nước VSIP 1.
- Phân thành 07 lưu vực thoát nước thành phố Thuận An theo địa hình tự nhiên: 03 lưu vực chính (1) thoát nước về sông Vĩnh Bình, rạch Lái Thiêu, (2) thoát về Suối Cát, sông Bà Lụa (3) thoát về Chòm Sao Suối Đờn tới rạch Bình Nhâm, rạch Búng và 04 lưu vực nhờ kết nối mạng lưới thoát nước của thành phố Dĩ An và thành phố Tân Uyên.
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước chính trên các trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường chính khu vực thoát theo lưu vực địa hình tự nhiên ra các kênh rạch xung quanh.
10.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 182.000m3/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 213.000m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nhà máy nước Dĩ An và nhà máy nước Thủ Dầu Một, đảm bảo nguồn nước cấp cho đô thị. Tận dụng nguồn nước sông, kênh, rạch, ao hồ phục vụ nhu cầu chữa cháy.
- Mạng lưới đường ống cấp nước tuân thủ quy chuẩn QCVN 07-1:2016/BXD trong đó mạng lưới được chia thành 3 cấp. Cấp 1 đặt trên các đường trục chính và đường chính đô thị. Cấp 2 đặt trên đường chính và đường liên khu vực. Cấp 3 đặt trên các tuyến đường khác.
- Các tuyến ống cấp nước đặt dưới hè đặt theo mạng vòng. Đường kính tối thiểu của mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với chữa cháy trong các khu đô thị là 100 mm.
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường ống cấp nước hiện hữu, xây dựng các tuyến ống cấp nước mới trên các đường mới là đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường chính khu vực. Chấm dứt khai thác nước ngầm cho mục đích dân dụng và công nghiệp.
10.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Tống lượng nước thải dự kiến đến năm 2030: Nước thải sinh hoạt khoảng 98.000m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 41.000m3/ngày đêm. Đến năm 2040: Nước thải sinh hoạt khoảng 140.000m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 28.000m3/ngày đêm.
- Nước thải các KCN tập trung được xử lý theo quy định tại các khu xử lý riêng. Nước thải các cơ sở công nghiệp ngoài khu công nghiệp có phương án xử lý theo quy định.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom theo mạng lưới cống tự chảy đưa về các nhà máy như sau:
+ Lưu vực thoát nước về sông Vĩnh Bình, rạch Lái Thiêu và phần phía Đông Đại lộ Bình Dương thuộc lưu vực rạch Chòm Sao - Suối Đờn gồm địa bàn phía Nam phường An Phú, phía Nam phường Thuận Giao, toàn bộ phường Lái Thiêu, Bình Hòa và An Phú được quy hoạch cống thu nước thải đưa về nhà máy xử lý nước thải Thuận An.
+ Lưu vực thoát theo suối Cát, sông Bà Lụa, rạch Bình Nhâm, rạch Búng,... thu gom đưa về nhà máy xử lý nước thải Thủ Dầu Một tại phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một.
+ Một phần nước thải của phường An Phú và Bình Chuẩn thoát theo địa hình tự nhiên sau đó có sự hỗ trợ của trạm bơm chuyển bậc đưa về xử lý tại nhà máy xử lý nước thải thanh phố Tân Uyên đặt tại phường Thái Hòa.
- Nước thải y tế thu gom và xử lý riêng từng cơ sở.
10.5. Xử lý chất thải rắn, nghĩa trang - nhà tang lễ:
a. Chất thải rắn:
- Tổng lượng CTR sinh hoạt dự kiến khoảng 800 tấn/ngày, với tiêu chuẩn 1kg/người/ngày. CTR công nghiệp dự kiến khoảng 180 tấn/ngày với tiêu chuẩn 0,3tấn/ha ngày đến năm 2040.
- Không bố trí bãi rác trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Thuận An. Các điểm trung chuyển rác trong thời kỳ đầu bố trí linh hoạt, không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Trong tương lai, phương tiện gom rác trực tiếp hàng ngày và đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
- Tuyên truyền người dân không xả rác ngoài đường hoặc nơi công cộng đồng thời phân loại rác tại nguồn.
b. Nghĩa trang - nhà tang lễ:
- Giữ lại nghĩa trang liệt sĩ Bình Dương tại phường Thuận Giao.
- Cải tạo các nghĩa trang nhân dân hiện hữu thành công viên cây xanh đô thị.
- Giữ lại nhà tang lễ tại nghĩa trang Lái Thiêu, xây dựng mới nhà tang lễ An Phú.
10.6. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 900-1.000MW và đến năm 2040 khoảng 1.400-1.600MW.
- Nguồn điện: Điện lưới quốc gia, khuyến khích điện tái tạo (điện áp mái).
- Mạng lưới liên kết các trạm biến áp và đường dây cao thế hiện hữu được nâng cấp, lắp đặt thêm các trang thiết bị đảm bảo công suất.
- Lưới trung thế 22KV: Cải tạo mạng lưới hiện hữu đồng thời xây dựng mới trên các tuyến đường liên khu vực mới. Đường dây trung thế tại khu trung tâm và khu đô thị mới đi ngầm.
- Lưới hạ thế khu vực trung tâm, khu xây dựng hỗn hợp, khu đô thị mới đi ngầm. Từng bước ngầm hóa đường giây hạ thế trong các khu đô thị hiện hữu.
10.7. Quy hoạch hệ thống viễn thông:
- Xây dựng mạng lưới điểm chuyển phát bưu chính cấp cơ sở đạt 0,8 km/điểm phục vụ. Đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông của người dân và doanh nghiệp.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng thông tin di động: ưu tiên dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sử dụng công nghệ mạng di động thế hệ tiếp theo, ưu tiên phát triển mạng lưới truyền dẫn vô tuyến phù hợp với công nghệ internet vạn vật (IoT).
- Phát triển hạ tầng mạng lưới truyền dẫn hữu tuyến: Ngầm hóa 100% mạng cáp viễn thông ngoại vi, chỉnh trang trong khu vực trung tâm Thành phố và các khu vực khác; các khu vực đô thị mới phải có hạ tầng ngầm cho toàn bộ mạng cáp viễn thông ngoại vi (cả cáp trục và cáp phối đến thuê bao).
11. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tất cả các khu vực công trình công cộng (bệnh viện, khu du lịch, khu thương mại,..) đều có hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải trước khi đấu nối ra hệ thống thu gom chung.
- Giám sát môi trường xung quanh: Việc giám sát chất lượng môi trường kết hợp thông qua mạng lưới quan trắc quốc gia và mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường địa phương.
- Đối với quản lý chất thải: Trong cộng đồng dân cư, cần nâng cao ý thức về việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giữ gìn cảnh quan. Tổ chức một số chương trình xã hội tuyên truyền về vệ sinh môi trường và các phương án tái sử dụng rác thải sinh hoạt nhằm hạn chế tới mức tối đa sự phát thải rác sinh hoạt.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí, tiếng ồn: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ, trồng cây xanh cách ly quanh khu vực khu công nghiệp tập trung, trạm xử lý nước thải,...
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
12. Chương trình và các dự án ưu tiên đầu tư:
12.1. Đầu tư công:
- Lĩnh vực quy hoạch: Lập điều chỉnh quy hoạch phân khu các phường tỷ lệ 1/2.000, lập quy hoạch chi tiết 1/500 các dự án đầu tư.
- Đầu tư công về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
+ Đầu tư Khu trung tâm Văn hóa thể dục thể thao thành phố Thuận An; Xây dựng đường đê bao sông Sài Gòn theo quy hoạch từ Vĩnh Phú đến ranh Thủ Dầu Một khoảng 13,6km.
+ Đầu tư xây dựng Trụ sở hành chính công; Bệnh viện đa khoa mới.
+ Xây dựng đường Liên khu vực số 2 nối trung tâm hành chánh tập trung đến các phường phía Tây đường Quốc lộ 13 và một số tuyến đường khác, cần ưu tiên mở mới một số tuyến liên khu vực trong đó có tuyến đường Cách mạng tháng Tám nối dài tại cầu Ngang đến Thủ Dầu Một.
+ Đầu tư các công viên đô thị tại các phường Bình Hòa, Bình Chuẩn.
+ Đầu tư xây dựng, trụ sở Công An, Quân sự, các cơ quan ngành dọc tại khu đất 16ha; Xây dựng đường nối từ Quốc lộ 13 tại ngã tư Đại Lộ Tự Do ra đường đê bao sông Sài Gòn (Đường chính đô thị 4) và một số tuyến đường quan trọng khác.
+ Đầu tư tuyến đường sắt từ ga An Bình - Bàu Bàng.
- Kiến nghị Chính phủ xây dựng đường sắt đô thị dọc Đại lộ Bình Dương và Mỹ Phước - Tân Vạn kết nối hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh; Đầu tư tuyến đường sắt Dĩ An - Cần Thơ.
12.2. Đầu tư phát triển đô thị - huy động nguồn lực xã hội.
- Chuyển đổi công năng khu công nghiệp Đồng An thành khu thương mại - dịch vụ, logistic và bố trí quỹ đất nhà ở xã hội.
- Thu hút đầu tư các tổ hợp dịch vụ- chung cư cao tầng trên các hành lang đô thị hỗn hợp và hành lang ven sông Sài Gòn.
- Thu hút đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Thu hút đầu tư xây dựng các bến cảng nội địa trên sông Sài Gòn phục vụ phát triển giao thông thủy.
- Phát triển các dự án đầu tư khu dịch vụ và dân cư trên phần đất nông nghiệp chuyển đổi tại các phường và khu vực An Sơn.
- Mở rộng, nạo vét, xây dựng kè bảo vệ các sông, kênh, rạch thoát nước và mạng lưới cống cấp II, III nhằm đảm bảo thoát nước mưa bền vững.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật của các công ty công ích: Bao gồm các lĩnh vực cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước thải và môi trường.v.v...
13. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch:
a. Thuyết minh tổng hợp, bản vẽ A3 thu nhỏ; phụ lục kèm theo thuyết minh (Các giải trình, Giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; Bản vẽ minh họa; Các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.
b. Thành phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng;
- Bản đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng, tỷ lệ 1/10.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị.
- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn, tỷ lệ 1/10.000.
- Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD .
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống giao thông đô thị, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng và hệ thống thoát nước mưa, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống thoát nước bẩn và VSMT, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ quy hoạch định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/10.000.
- Bản vẽ thiết kế đô thị.
c. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.