Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư Sơn La năm 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư Sơn La năm 2013

Điều 1. Phê duyệt Dự án "Rà soát, bổ sung Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020" với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện quy hoạch, bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn về đời sống, vùng biên giới, ổn định dân di cư tự do, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản, ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; giải quyết việc làm, tăng thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố anh ninh, quốc phòng.
- Quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 là cơ sở pháp lý để các huyện, thành phố lập các dự án bố trí sắp xếp dân cư.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 cần bố trí, sắp xếp, ổn định 6.707 hộ, 33.537 nhân khẩu thuộc 92 xã, 01 phường, 02 thị trấn.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 21,3% năm 2015 và 10% năm 2020.
- Thu nhập bình quân đạt từ 21 - 23 triệu đồng/người/năm (năm 2015) và 27 - 30 triệu đồng/người/năm (năm 2020).
- Đời sống văn hoá, xã hội nâng cao: Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 71% lên 96,6, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện từ 75,8% lên 99,5%, tỷ lệ học sinh đến trường đạt 98,5%; tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 70%, phấn đấu có 80% số hộ trong vùng dự án có chuồng trại chăn nuôi tách riêng khỏi khu vực nhà; rác thải sinh hoạt được chôn lấp hoăc đốt làm phân bón.
- Xây dựng các điểm tái định cư có điều kiện thuận lợi, hỗ trợ người dân sớm ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất ổn định lâu dài.
II. NỘI DUNG DỰ ÁN QUY HOẠCH
1. Hình thức bố trí, sắp xếp dân cư
Tổng hợp theo kết quả khảo sát, thống kê từ xã và các huyện trên địa bàn, đến năm 2020 cần bố trí cho 6.707 hộ theo các hình thức sau:
Di chuyển đến 109 điểm tập trung với 2.953 hộ.
Di chuyển đến 250 điểm xen ghép với 2.767 hộ.
Ổn định tại chỗ: 987 hộ.
2. Phân theo đối tượng
- Di dân ra khỏi vùng thiên tai: 217 điểm, 3.299 hộ, 16.074 nhân khẩu.
- Sắp xếp các hộ vùng biên giới Việt - Lào: 21 điểm, 425 hộ, 2.146 nhân khẩu.
- Di dân các hộ ở vùng khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sinh hoạt, hạ tầng...): 85 điểm, 2.482 hộ, 12.723 nhân khẩu.
- Sắp xếp ổn định các hộ di cư tự do không theo quy hoạch cần sắp xếp vào vùng quy hoạch: 29 điểm, 346 hộ, 1.832 nhân khẩu.
- Di dân các vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: 07 điểm, 155 hộ, 762 nhân khẩu.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện quy hoạch, bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn về đời sống, vùng biên giới, ổn định dân di cư tự do, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản, ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; giải quyết việc làm, tăng thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố anh ninh, quốc phòng.
- Quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 là cơ sở pháp lý để các huyện, thành phố lập các dự án bố trí sắp xếp dân cư.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 cần bố trí, sắp xếp, ổn định 6.707 hộ, 33.537 nhân khẩu thuộc 92 xã, 01 phường, 02 thị trấn.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 21,3% năm 2015 và 10% năm 2020.
- Thu nhập bình quân đạt từ 21 - 23 triệu đồng/người/năm (năm 2015) và 27 - 30 triệu đồng/người/năm (năm 2020).
- Đời sống văn hoá, xã hội nâng cao: Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 71% lên 96,6, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện từ 75,8% lên 99,5%, tỷ lệ học sinh đến trường đạt 98,5%; tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 70%, phấn đấu có 80% số hộ trong vùng dự án có chuồng trại chăn nuôi tách riêng khỏi khu vực nhà; rác thải sinh hoạt được chôn lấp hoăc đốt làm phân bón.
- Xây dựng các điểm tái định cư có điều kiện thuận lợi, hỗ trợ người dân sớm ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất ổn định lâu dài.
II. NỘI DUNG DỰ ÁN QUY HOẠCH
1. Hình thức bố trí, sắp xếp dân cư
Tổng hợp theo kết quả khảo sát, thống kê từ xã và các huyện trên địa bàn, đến năm 2020 cần bố trí cho 6.707 hộ theo các hình thức sau:
Di chuyển đến 109 điểm tập trung với 2.953 hộ.
Di chuyển đến 250 điểm xen ghép với 2.767 hộ.
Ổn định tại chỗ: 987 hộ.
Phân theo đối tượng
- Di dân ra khỏi vùng thiên tai: 217 điểm, 3.299 hộ, 16.074 nhân khẩu.
- Sắp xếp các hộ vùng biên giới Việt - Lào: 21 điểm, 425 hộ, 2.146 nhân khẩu.
- Di dân các hộ ở vùng khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sinh hoạt, hạ tầng...): 85 điểm, 2.482 hộ, 12.723 nhân khẩu.
- Sắp xếp ổn định các hộ di cư tự do không theo quy hoạch cần sắp xếp vào vùng quy hoạch: 29 điểm, 346 hộ, 1.832 nhân khẩu.
- Di dân các vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: 07 điểm, 155 hộ, 762 nhân khẩu.