Document: Điều 3 Quyết định 134/2004/QĐ-UB  số lượng và chế độ, chính sách cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 134/2004/QĐ-UB  số lượng và chế độ, chính sách cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn có nội dung như sau:

Điều 3. Về số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:
* Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã:
1/ Trưởng ban Tổ chức đảng;
2/ Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra đảng;
3/ Trưởng ban Tuyên giáo;
4/ Trưởng Ban Dân vận;
5/ Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;
6/ Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
7/ Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
8/ Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi;
9/ Cán bộ xóa đói giảm nghèo;
10/ Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;
11/ Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;
12/ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
13/ Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
14/ Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa);
15/ Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
16/ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
17/ Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
18/ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
19/ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh;
20/ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
21/ Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt nam;
22/ Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
23/ Cán bộ khuyến nông (nông, lâm, thủy sản; không bố trí ở phường).
* Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:
- Phụ cấp theo hệ số 1,7 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức đảng; Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra đảng; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
- Phụ cấp theo hệ số 1,6 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt nam; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội.
- Phụ cấp theo hệ số 1,5 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Cán bộ xóa đói giảm nghèo; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; cán bộ thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa.
- Ngoài các chức danh thuộc cán bộ không chuyên trách nêu trên, ủy ban nhân dân cấp xã điều động lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã:
+ Công an: từ 05 đến 07 Chiến sĩ.
+ Quân sự: từ 03 đến 05 Chiến sĩ.
+ Mức phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã bằng mức lương tối thiểu (290.000 đồng).

Content:
Điều 3. Về số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:
* Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã:
1/ Trưởng ban Tổ chức đảng;
2/ Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra đảng;
3/ Trưởng ban Tuyên giáo;
4/ Trưởng Ban Dân vận;
5/ Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;
6/ Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
7/ Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
8/ Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi;
9/ Cán bộ xóa đói giảm nghèo;
10/ Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;
11/ Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;
12/ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
13/ Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
14/ Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa);
15/ Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
16/ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
17/ Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
18/ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
19/ Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh;
20/ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
21/ Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt nam;
22/ Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
23/ Cán bộ khuyến nông (nông, lâm, thủy sản; không bố trí ở phường).
* Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định như sau:
- Phụ cấp theo hệ số 1,7 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức đảng; Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra đảng; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
- Phụ cấp theo hệ số 1,6 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt nam; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội.
- Phụ cấp theo hệ số 1,5 nhân với mức lương tối thiểu (290.000 đồng) đối với các chức danh: Cán bộ xóa đói giảm nghèo; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; cán bộ thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa.
- Ngoài các chức danh thuộc cán bộ không chuyên trách nêu trên, ủy ban nhân dân cấp xã điều động lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã:
+ Công an: từ 05 đến 07 Chiến sĩ.
+ Quân sự: từ 03 đến 05 Chiến sĩ.
+ Mức phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã bằng mức lương tối thiểu (290.000 đồng).