Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3959/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Bảo quản chế biến nông lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3959/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Bảo quản chế biến nông lâm

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản sau thu hoạch tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Thị trường tiêu thụ
- Củng cố và phát triển các chợ nông thôn, hình thành các chợ đầu mối nhằm khơi thông thị trường. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm.
- Thành lập các hiệp hội chế biến và xuất khẩu nông lâm thủy sản. Chú ý đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng hàng hóa, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đăng ký thương hiệu. Cải tiến mẫu mã, bao bì khẳng định ưu thế trên thị trường nội địa tiến tới xuất khẩu trực tiếp.
- Hàng năm tổ chức các hội chợ trong tỉnh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham dự hội chợ trong nước và quốc tế, nhằm giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức chỉ đạo thực hiện đề án;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên nhằm hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch của đề án;
- Làm đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, quy hoạch hệ thống kho tàng bảo quản sau thu hoạch;
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã xác định lợi thế của địa phương, quy hoạch các cụm công nghiệp chế biến, xây dựng các mô hình, cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng cũng như các chính sách của địa phương nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực bảo quản chế biến sau thu hoạch, trong đó cần chú trọng phát triển các doanh nghiệp tư nhân, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong tất cả các khâu;
- Phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường xây dựng hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản sau thu hoạch.
2. Các sở, ngành liên quan
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chính sách đầu tư, cân đối vốn đầu tư phát triển lĩnh vực bảo quản chế biến, sau thu hoạch trong các kế hoạch hàng năm và 5 năm.
b) Sở Tài chính ưu tiên xem xét cân đối, bố trí vốn từ Ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác và hoàn thiện các chính sách về đầu tư, về thuế để thực hiện có hiệu quả những nội dung của đề án.
c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo giá cả, thị trường, giúp các địa phương định hướng thị trường và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách về đất đai phù hợp với định hướng phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch của từng vùng.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan hỗ trợ kinh phí (từ nguồn ngân sách sự nghiệp KHCN, Quỹ phát triển KHCN tỉnh) xây dựng các mô hình điểm ứng dụng, chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch; sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ chế tạo máy móc nông nghiệp phù hợp với điều kiện Hà Tĩnh. Triển khai chính sách khoa học công nghệ phục vụ phát triển lĩnh vực bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Hà Tĩnh, các trường cao đẳng nghề đóng trên địa bàn tỉnh hình thành chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực bảo quản, chế biến sau thu hoạch phù hợp với lĩnh vực sản xuất - kinh doanh của các tổ chức, đáp ứng tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
h) Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
i) Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và địa phương liên quan tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện tốt Đề án.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp và đơn vị liên quan:
a) Các Ngân hàng:
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện tốt các nội dung tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tạm thời một số Quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Các Ngân hàng: Chính sách xã hội, Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tĩnh và các ngân hàng thương mại, ngân hàng cổ phần khác trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận với nguồn vốn vay để đưa bảo quản, chế biến sau thu hoạch vào phát triển sản xuất.
b) Các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các trường, trung tâm trong tỉnh… mở rộng mạng lưới tổ chức thực hiện tư vấn, huấn luyện, dịch vụ và chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của các hội trang trại, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp vừa và nhỏ.
c) Các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi những kiến thức, những kinh nghiệm về phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Trên cơ sở Đề án của tỉnh, xây dựng kế hoạch thực hiện của địa phương; xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư, chính sách phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch của địa phương; phối hợp lồng ghép các chương trình dự án để phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch theo đề án, kế hoạch đã phê duyệt;
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện đẩy mạnh áp dụng bảo quản, chế biến sau thu hoạch phù hợp với điều kiện của địa phương. Có cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ cho phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với bảo quản chế biến;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch, xây dựng mô hình áp dụng bảo quản, chế biến sau thu hoạch có hiệu quả kinh tế cao để nhân rộng; trích ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất phục vụ phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch.

Content:
Thị trường tiêu thụ
- Củng cố và phát triển các chợ nông thôn, hình thành các chợ đầu mối nhằm khơi thông thị trường. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm.
- Thành lập các hiệp hội chế biến và xuất khẩu nông lâm thủy sản. Chú ý đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng hàng hóa, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đăng ký thương hiệu. Cải tiến mẫu mã, bao bì khẳng định ưu thế trên thị trường nội địa tiến tới xuất khẩu trực tiếp.
- Hàng năm tổ chức các hội chợ trong tỉnh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham dự hội chợ trong nước và quốc tế, nhằm giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức chỉ đạo thực hiện đề án;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên nhằm hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch của đề án;
- Làm đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, quy hoạch hệ thống kho tàng bảo quản sau thu hoạch;
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã xác định lợi thế của địa phương, quy hoạch các cụm công nghiệp chế biến, xây dựng các mô hình, cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng cũng như các chính sách của địa phương nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực bảo quản chế biến sau thu hoạch, trong đó cần chú trọng phát triển các doanh nghiệp tư nhân, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong tất cả các khâu;
- Phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường xây dựng hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản sau thu hoạch.
2. Các sở, ngành liên quan
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chính sách đầu tư, cân đối vốn đầu tư phát triển lĩnh vực bảo quản chế biến, sau thu hoạch trong các kế hoạch hàng năm và 5 năm.
b) Sở Tài chính ưu tiên xem xét cân đối, bố trí vốn từ Ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác và hoàn thiện các chính sách về đầu tư, về thuế để thực hiện có hiệu quả những nội dung của đề án.
c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo giá cả, thị trường, giúp các địa phương định hướng thị trường và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách về đất đai phù hợp với định hướng phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch của từng vùng.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan hỗ trợ kinh phí (từ nguồn ngân sách sự nghiệp KHCN, Quỹ phát triển KHCN tỉnh) xây dựng các mô hình điểm ứng dụng, chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch; sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ chế tạo máy móc nông nghiệp phù hợp với điều kiện Hà Tĩnh. Triển khai chính sách khoa học công nghệ phục vụ phát triển lĩnh vực bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Hà Tĩnh, các trường cao đẳng nghề đóng trên địa bàn tỉnh hình thành chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực bảo quản, chế biến sau thu hoạch phù hợp với lĩnh vực sản xuất - kinh doanh của các tổ chức, đáp ứng tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
h) Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
i) Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và địa phương liên quan tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện tốt Đề án.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp và đơn vị liên quan:
a) Các Ngân hàng:
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện tốt các nội dung tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tạm thời một số Quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Các Ngân hàng: Chính sách xã hội, Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tĩnh và các ngân hàng thương mại, ngân hàng cổ phần khác trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận với nguồn vốn vay để đưa bảo quản, chế biến sau thu hoạch vào phát triển sản xuất.
b) Các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các trường, trung tâm trong tỉnh… mở rộng mạng lưới tổ chức thực hiện tư vấn, huấn luyện, dịch vụ và chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của các hội trang trại, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp vừa và nhỏ.
c) Các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi những kiến thức, những kinh nghiệm về phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Trên cơ sở Đề án của tỉnh, xây dựng kế hoạch thực hiện của địa phương; xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư, chính sách phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch của địa phương; phối hợp lồng ghép các chương trình dự án để phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch theo đề án, kế hoạch đã phê duyệt;
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện đẩy mạnh áp dụng bảo quản, chế biến sau thu hoạch phù hợp với điều kiện của địa phương. Có cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ cho phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với bảo quản chế biến;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch, xây dựng mô hình áp dụng bảo quản, chế biến sau thu hoạch có hiệu quả kinh tế cao để nhân rộng; trích ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất phục vụ phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch.