Document: Điều 1 Quyết định 2525/QĐ-UBND Đề án xây dựng Đạ Huoai Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2016", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2016", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2016", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2016", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/11/2016", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2525/QĐ-UBND Đề án xây dựng Đạ Huoai Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Đạ Huoai đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi: 08 xã và 02 thị trấn trên địa bàn huyện Đạ Huoai.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Xây dựng huyện Đạ Huoai trở thành huyện nông thôn mới và văn minh đô thị theo quy hoạch được phê duyệt, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại; tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, hệ thống chính trị ở nông thôn vững mạnh, an ninh trật tự được giữ vững.
b) Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020, có 8/8 xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn nông thôn mới, 02 thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị và huyện Đạ Huoai đạt chuẩn quốc gia về xây dựng huyện nông thôn mới và văn minh đô thị, cụ thể như sau:
- Các xã: Đạ Oai và Hà Lâm tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng 19 tiêu chí nông thôn mới đã đạt được.
- Năm 2016: Xã Đạ Tồn đạt chuẩn nông thôn mới.
- Năm 2017: Xã Đạ M’ri đạt chuẩn nông thôn mới.
- Năm 2018: Xã Mađaguôi đạt chuẩn nông thôn mới; thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Năm 2019: Xã Đạ P’loa và Đoàn Kết đạt chuẩn nông thôn mới.
- Năm 2020: Xã Phước Lộc đạt chuẩn nông thôn mới.
Ngoài ra, huyện Đạ Huoai cần phải đạt được các tiêu chí của huyện nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 Thủ tướng Chính phủ.
3. Nội dung:
a) Quy hoạch:
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đạ Huoai đến năm 2020 và quy hoạch chung nông thôn mới các xã; điều chỉnh và cắm mốc quy hoạch chung thị trấn Đạ M’ri, ban hành quy chế quản lý quy hoạch thị trấn Mađaguôi. Xây dựng mới các quy hoạch chi tiết thiết yếu, nhất là các quy hoạch liên vùng phát triển các sản phẩm chủ lực; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả và tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch 15 điểm dân cư tại các xã trên địa bàn huyện.
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông: Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện. Đầu tư xây dựng và nâng cấp 40 km đường trục xã, liên xã; 4,1 km đường trục thôn; 07 km đường trục chính nội đồng và 03 cầu treo tại xã Phước Lộc, xã Hà Lâm và thị trấn Đạ M’ri. Đến hết năm 2016, có 08/08 xã đạt tiêu chí về giao thông.
- Thủy lợi: Lựa chọn đầu tư các công trình thủy lợi trọng điểm theo đề án phát triển thủy lợi được phê duyệt; tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ. Cải tạo nâng cấp cống dâng Mađaguôi, hồ chứa nước Đạ KonBoss; xây dựng mới 02 hồ chứa nước (tại xã Đoàn Kết và Đạ Tồn), 09 tuyến kênh và 134 ao hồ nhỏ. Đến hết năm 2016, có 08/08 xã đạt tiêu chí về thủy lợi.
- Điện: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; bao gồm: xây mới cải tạo 39 trạm trạm biến áp; 395,8 km đường dây hạ thế.
- Trường học: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; tập trung xây dựng một số trường đạt chuẩn quốc gia và chuẩn về cơ sở vật chất theo tiêu chí nông thôn mới; trong đó, xây dựng mới 39 phòng học, 80 phòng chức năng và cải tạo nâng cấp 03 phòng học, 09 phòng chức năng và một số hạng mục, công trình phụ trợ khác. Đến năm 2019, có 08/08 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất trường học.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao của huyện và trên địa bàn các xã, thị trấn; gồm: xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao thị trấn Đạ M’ri, 15 nhà văn hóa thôn và tổ dân phố, nâng cấp 02 nhà văn hóa tổ dân phố thuộc thị trấn Mađaguôi. Đến năm 2018, có 08/08 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Xây dựng chợ nông thôn đạt chuẩn đối với các xã nằm trong quy hoạch mạng lưới chợ được phê duyệt, đối với các xã khác xây dựng các điểm chợ để thu mua nông sản và giao thương hàng hóa. Đầu tư xây dựng mới 04 chợ tại các xã: Hà Lâm, Đạ Oai, Phước Lộc và thị trấn Đạ M’ri. Đến năm 2020, có 08/08 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn.
- Thông tin và truyền thông: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân; xây dựng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống loa truyền thanh đến các thôn trên địa bàn huyện.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Huy động nguồn lực xóa nhà tạm thuộc hộ gia đình chính sách và hộ nghèo; vận động nhân dân chỉnh trang nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng; hướng tới không còn nhà tạm, nhà dột nát. Đầu tư xóa 67 căn nhà tạm, di dời 276 căn nhà theo quy hoạch. Đến năm 2020, có 08/08 xã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư.
c) Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:
- Ưu tiên phát triển các cây trồng có thế mạnh của địa phương như: Cây điều, dâu lai, cao su, sầu riêng, măng cụt, mít,... và một số cây ngắn ngày khác; trồng xen canh cây chè dưới tán cây ăn quả, tán điều tại khu vực có khả năng tưới vào mùa khô; tập trung thâm canh và chuyển đổi trên các đối tượng cây trồng chủ lực của huyện với tổng diện tích khoảng: 11.956 ha, trong đó diện tích tái canh và cải tạo giống cây trồng chủ lực 3.887 ha (cải tạo giống Sầu riêng 187 ha; ghép cải tạo giống Điều là 1.427 ha, tái canh Điều 2.150 ha, cải tạo giống Dâu tằm 122 ha); thâm canh tăng năng suất 8.070 ha (Sầu riêng 1.721 ha, Cao su 1.822 ha, Điều 3.806 ha, Dâu tằm 304 ha, Măng cụt 415 ha). Khuyến khích phát triển trồng dâu lai kết hợp nuôi tằm tại các vùng đất trồng mía kém hiệu quả, đất bãi bồi ven sông, suối; phát triển trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi ở các vùng ven sông, suối hoặc chuyển diện tích đất 01 vụ lúa kém hiệu quả sang trồng và thâm canh cỏ chăn nuôi bò theo Đề án phát triển bò thịt cao sản giai đoạn 2016 - 2020.
- Tập trung kiện toàn, củng cố hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể đã thành lập; thành lập thêm 02 hợp tác xã (HTX) và 16 tổ hợp tác (THT) hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động là xã viên, thành viên tham gia; tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020 (theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh).
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất bình quân đạt 70-75 triệu đồng/ha/năm; tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn dưới 01%, trong đó hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 02% (theo tiêu chí mới).
d) Về phát triển giáo dục, văn hóa - xã hội và môi trường:
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới một cách bền vững. Đến năm 2020, có 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông hoặc bổ túc, học nghề.
- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phương tiện y tế, đào tạo đội ngũ y sỹ, bác sỹ cho các trạm y tế theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; đảm bảo công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân Bảo hiểm y tế (BHYT) để thu hút người dân tham gia BHYT toàn dân. Đến hết năm 2016, có 08/08 xã đạt tiêu chí y tế; đến năm 2020, tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt từ 90% trở lên.
- Tiếp tục củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở; tăng cường công tác tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương. Đến năm 2020, có 90% số thôn đạt chuẩn “thôn văn hóa”, 90% hộ đạt gia đình văn hóa, 30% số người tham gia hoạt động thể thao, thể dục thường xuyên.
- Tiếp tục duy trì và nâng tỷ lệ hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; xây dựng các điểm thu gom, kết nối hệ thống thu gom, xử lý rác thải cấp huyện, liên xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong các khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng, không phát sinh hoạt động làm suy giảm môi trường. Đến năm 2018, có 100% số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% số hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh, 100% số hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn và 100% số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm đạt tiêu chuẩn về môi trường.
đ) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội:
Tập trung xây dựng chính quyền từ huyện đến xã trong sạch vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền trên tất cả các lĩnh vực; có chương trình, kế hoạch đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính. Củng cố, kiện toàn tổ chức của Mặt trận và các đoàn thể từ huyện đến xã; phấn đấu hàng năm có 100% tổ chức cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phòng chống và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội, không có tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ tốt an ninh tại từng địa bàn dân cư.
e) Về xây dựng văn minh đô thị:
- Thị trấn Mađaguôi: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng của 18 tiêu chí đã đạt; phấn đấu hoàn thành 06 tiêu chí còn lại với lộ trình như sau:
+ Năm 2016: hoàn thành 03 tiêu chí: Sử dụng, quản lý, hoạt động các thiết chế văn hóa hiệu quả; ổn định đời sống kinh tế của nhân dân; Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình đạt chuẩn.
+ Năm 2017 - 2018: hoàn thành 03 tiêu chí: Xây dựng thiết chế văn hóa tại các Tổ dân phố, khu dân cư; thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch; khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các công trình công cộng.
+ Năm 2019 - 2020: Nâng cao chất lượng các tiêu chí để giữ vững danh hiệu thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện xây dựng đô thị văn minh; đầu tư xây dựng nhà văn hóa các tổ dân phố 4, 5, 7, 9; sửa chữa nâng cấp nhà văn hóa các tổ dân phố 8 và 12; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các thiết chế văn hóa trên địa bàn; hướng dẫn, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tiêu chí về môi trường; quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đảm bảo đáp ứng đầy đủ các quy định về môi trường; phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập của người dân.
- Thị trấn Đạ M’ri: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng 13 tiêu chí đã đạt được, phấn đấu hoàn thành 11 tiêu chí với lộ trình thực hiện như sau:
+ Năm 2016, phấn đấu hoàn thành 06 tiêu chí: Sử dụng, quản lý, hoạt động các thiết chế văn hóa hiệu quả; thực hiện tốt pháp lệnh dân chủ cơ sở; thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch; xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; y tế - dân số- kế hoạch hóa gia đình; tiêu chí môi trường.
+ Năm 2017 - 2018 hoàn thành 05 tiêu chí: Xây dựng, cải tạo các công trình công cộng đạt chuẩn; quản lý, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng; nâng cao chất lượng gia đình, tổ dân phố văn hóa; tiêu chí giáo dục; tiêu chí các công trình đô thị.
+ Năm 2019 - 2020: Nâng cao chất lượng các tiêu chí để giữ vững danh hiệu thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
Tăng cường công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị đạt trong sạch vững mạnh theo quy định; hoàn thành công tác quy hoạch chi tiết thị trấn Đạ M’ri; trạm y tế thị trấn được công nhận đạt chuẩn; vận động tổ chức, nhân dân nâng cấp cơ sở hạ tầng và thực hiện tốt các quy định về môi trường; triển khai xây dựng sân vận động, nhà văn hóa thị trấn; nhà văn hóa các tổ dân phố; tiếp tục trồng cây xanh, lắp đặt hệ thống chiếu sáng và nâng cấp đô thị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tạo mọi điều kiện để nhân dân phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập của người dân.
Chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo.
4. Các giải pháp thực hiện Đề án:
a) Về tuyên truyền:
- Tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân về xây dựng huyện Đạ Huoai đạt chuẩn nông thôn mới và văn minh đô thị vào năm 2020; trong đó: chú trọng tuyên truyền đầy đủ nội dung, giải pháp thực hiện Đề án để vận động nhân dân tự giác, tích cực tham gia trên quan điểm dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương là chính, phát huy sự sáng tạo và nguồn lực trong nhân dân có sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Xác định xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị: Đảng lãnh đạo, chính quyền địa phương đóng vai trò tổ chức triển khai thực hiện, người dân là chủ thể trong quá trình thực hiện, với phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân hưởng lợi”. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền như: thông qua hệ thống phát thanh truyền hình, tờ rơi, sinh hoạt chi hội…; xây dựng các mô hình tuyên truyền hiệu quả, chú trọng phát hiện và biểu dương kịp thời những gương điển hình tiên tiến trong quá trình thực hiện.
b) Về quy hoạch:
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ với các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng quy hoạch phân khu chức năng đô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị tại thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn huyện theo phân cấp. Hướng dẫn các xã quy hoạch xây dựng một số khu dân cư làm điểm để tập trung chỉ đạo thực hiện, quản lý theo quy hoạch, hình thành những khu dân cư nông thôn theo quy hoạch.
c) Về huy động vốn, sử dụng vốn đầu tư:
- Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình, gồm: thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; huy động tối đa nguồn lực của địa phương; thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư theo nguyên tắc tự nguyện; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế huy động các nguồn lực theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của UBND tỉnh về tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và cơ chế huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, Đề án quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn; phát huy vai trò làm chủ của người dân trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt việc vay vốn tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Lồng ghép thực hiện có hiệu quả nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn vốn từ các chương trình, dự án,đề án khác.
d) Về phát triển sản xuất:
- Tiếp tục thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa toàn diện gắn với tái cơ cấu kinh tế; tăng cường chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, gắn với phát triển công nghiệp chế biến. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp; khuyến khích đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch. Thực hiện tốt công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng ưu tiên phát triển các cây, con có lợi thế cạnh tranh, có thị trường ổn định (cây điều, cây dâu lai kết hợp với nuôi tằm, cây ăn quả, phát triển đàn bò thịt...)
- Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ nông dân hình thành các liên kết kinh tế theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã; hợp tác với các doanh nghiệp nhằm tập trung đất đai, nguồn lực để mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, hình thành các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng cao, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
đ) Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Huy động các nguồn lực, đặc biệt là sự đóng góp của nhân dân theo phương châm "Nhân dân làm công trình, nhà nước hỗ trợ vật tư" để đầu tư phát triển, cải tạo, nâng cấp, xây dựng các công trình thiết yếu như: đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ, hệ thống điện thắp sáng công cộng, các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; phát huy dân chủ cơ sở, thực hiện tốt phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, giám sát, quản lý và thụ hưởng" trong xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hóa để đầu tư, nâng cấp hạ tầng về thương mại, giáo dục, văn hóa, thể thao.
e) Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và cải thiện chất lượng môi trường nông thôn:
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa gắn với xây dựng thôn, xã văn hóa.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng toàn diện, động viên, huy động thanh thiếu niên trong độ tuổi đến trường để học văn hóa và học nghề đảm bảo phục vụ sự nghiệp phát triển của địa phương.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung tâm y tế huyện, các trạm y tế xã và các phòng khám đa khoa khu vực để phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tốt hơn. Vận động nhân dân tự nguyện tham gia các hình thức BHYT, coi đây là giải pháp đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Nâng cấp các công trình nước sạch nhằm nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; các địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký đạt chuẩn về môi trường, phát động phong trào xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp tại cộng đồng và gia đình; tiến hành các biện pháp để phát triển và giữ vững tỷ lệ độ che phủ rừng.
g) Nâng cao năng lực bộ máy Ban chỉ đạo, giúp việc:
Kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới đô thị và văn minh. Các xã, thị trấn khẩn trương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo, Ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng văn minh đô thị đảm bảo công tác thường xuyên, hiệu quả; trong đó, chú trọng đến công tác phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo, Ban quản lý và xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thực hiện của các thành viên.
h) Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở; phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy các cấp trong lãnh, chỉ đạo thực hiện.
- Trên cơ sở quy hoạch cán bộ đã được phê duyệt, UBND các xã, thị trấn chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới; khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đủ tiêu chuẩn, tâm huyết về công tác tại các xã, thị trấn. Đồng thời, tiếp tục thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ cấp huyện về cơ sở và ngược lại. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ năng và nghiệp vụ xây dựng nông thôn mới, xây dựng văn minh đô thị cho đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở, đặc biệt là cán bộ thôn, tổ dân phố.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND huyện và HĐND các xã, thị trấn, đặc biệt tăng cường vai trò giám sát, phản biện của HĐND và đại biểu HĐND.
5. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020: 1.695,802 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách nhà nước: 567,932 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 33,50%;
+ Vốn Chương trình nông thôn mới đầu tư trực tiếp: 141,298 tỷ đồng (NSTW: 73,501 tỷ đồng, NSĐP: 67,797 tỷ đồng)
+ Vốn lồng ghép các chương trình, dự án, đề án khác: 426,634 tỷ đồng.
b) Vốn các tổ chức, doanh nghiệp: 235,415 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 13,85%;
c) Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 122,805 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7,25%;
d) Vốn tín dụng: 769,650 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 45,40%.
Chi tiết tại các Phụ lục III, IV, V kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Đạ Huoai đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi: 08 xã và 02 thị trấn trên địa bàn huyện Đạ Huoai.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Xây dựng huyện Đạ Huoai trở thành huyện nông thôn mới và văn minh đô thị theo quy hoạch được phê duyệt, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại; tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, hệ thống chính trị ở nông thôn vững mạnh, an ninh trật tự được giữ vững.
b) Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020, có 8/8 xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn nông thôn mới, 02 thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị và huyện Đạ Huoai đạt chuẩn quốc gia về xây dựng huyện nông thôn mới và văn minh đô thị, cụ thể như sau:
- Các xã: Đạ Oai và Hà Lâm tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng 19 tiêu chí nông thôn mới đã đạt được.
- Năm 2016: Xã Đạ Tồn đạt chuẩn nông thôn mới.
- Năm 2017: Xã Đạ M’ri đạt chuẩn nông thôn mới.
- Năm 2018: Xã Mađaguôi đạt chuẩn nông thôn mới; thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Năm 2019: Xã Đạ P’loa và Đoàn Kết đạt chuẩn nông thôn mới.
- Năm 2020: Xã Phước Lộc đạt chuẩn nông thôn mới.
Ngoài ra, huyện Đạ Huoai cần phải đạt được các tiêu chí của huyện nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 Thủ tướng Chính phủ.
3. Nội dung:
a) Quy hoạch:
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đạ Huoai đến năm 2020 và quy hoạch chung nông thôn mới các xã; điều chỉnh và cắm mốc quy hoạch chung thị trấn Đạ M’ri, ban hành quy chế quản lý quy hoạch thị trấn Mađaguôi. Xây dựng mới các quy hoạch chi tiết thiết yếu, nhất là các quy hoạch liên vùng phát triển các sản phẩm chủ lực; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả và tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch 15 điểm dân cư tại các xã trên địa bàn huyện.
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông: Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện. Đầu tư xây dựng và nâng cấp 40 km đường trục xã, liên xã; 4,1 km đường trục thôn; 07 km đường trục chính nội đồng và 03 cầu treo tại xã Phước Lộc, xã Hà Lâm và thị trấn Đạ M’ri. Đến hết năm 2016, có 08/08 xã đạt tiêu chí về giao thông.
- Thủy lợi: Lựa chọn đầu tư các công trình thủy lợi trọng điểm theo đề án phát triển thủy lợi được phê duyệt; tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ. Cải tạo nâng cấp cống dâng Mađaguôi, hồ chứa nước Đạ KonBoss; xây dựng mới 02 hồ chứa nước (tại xã Đoàn Kết và Đạ Tồn), 09 tuyến kênh và 134 ao hồ nhỏ. Đến hết năm 2016, có 08/08 xã đạt tiêu chí về thủy lợi.
- Điện: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; bao gồm: xây mới cải tạo 39 trạm trạm biến áp; 395,8 km đường dây hạ thế.
- Trường học: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; tập trung xây dựng một số trường đạt chuẩn quốc gia và chuẩn về cơ sở vật chất theo tiêu chí nông thôn mới; trong đó, xây dựng mới 39 phòng học, 80 phòng chức năng và cải tạo nâng cấp 03 phòng học, 09 phòng chức năng và một số hạng mục, công trình phụ trợ khác. Đến năm 2019, có 08/08 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất trường học.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao của huyện và trên địa bàn các xã, thị trấn; gồm: xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao thị trấn Đạ M’ri, 15 nhà văn hóa thôn và tổ dân phố, nâng cấp 02 nhà văn hóa tổ dân phố thuộc thị trấn Mađaguôi. Đến năm 2018, có 08/08 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Xây dựng chợ nông thôn đạt chuẩn đối với các xã nằm trong quy hoạch mạng lưới chợ được phê duyệt, đối với các xã khác xây dựng các điểm chợ để thu mua nông sản và giao thương hàng hóa. Đầu tư xây dựng mới 04 chợ tại các xã: Hà Lâm, Đạ Oai, Phước Lộc và thị trấn Đạ M’ri. Đến năm 2020, có 08/08 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn.
- Thông tin và truyền thông: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân; xây dựng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống loa truyền thanh đến các thôn trên địa bàn huyện.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Huy động nguồn lực xóa nhà tạm thuộc hộ gia đình chính sách và hộ nghèo; vận động nhân dân chỉnh trang nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng; hướng tới không còn nhà tạm, nhà dột nát. Đầu tư xóa 67 căn nhà tạm, di dời 276 căn nhà theo quy hoạch. Đến năm 2020, có 08/08 xã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư.
c) Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:
- Ưu tiên phát triển các cây trồng có thế mạnh của địa phương như: Cây điều, dâu lai, cao su, sầu riêng, măng cụt, mít,... và một số cây ngắn ngày khác; trồng xen canh cây chè dưới tán cây ăn quả, tán điều tại khu vực có khả năng tưới vào mùa khô; tập trung thâm canh và chuyển đổi trên các đối tượng cây trồng chủ lực của huyện với tổng diện tích khoảng: 11.956 ha, trong đó diện tích tái canh và cải tạo giống cây trồng chủ lực 3.887 ha (cải tạo giống Sầu riêng 187 ha; ghép cải tạo giống Điều là 1.427 ha, tái canh Điều 2.150 ha, cải tạo giống Dâu tằm 122 ha); thâm canh tăng năng suất 8.070 ha (Sầu riêng 1.721 ha, Cao su 1.822 ha, Điều 3.806 ha, Dâu tằm 304 ha, Măng cụt 415 ha). Khuyến khích phát triển trồng dâu lai kết hợp nuôi tằm tại các vùng đất trồng mía kém hiệu quả, đất bãi bồi ven sông, suối; phát triển trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi ở các vùng ven sông, suối hoặc chuyển diện tích đất 01 vụ lúa kém hiệu quả sang trồng và thâm canh cỏ chăn nuôi bò theo Đề án phát triển bò thịt cao sản giai đoạn 2016 - 2020.
- Tập trung kiện toàn, củng cố hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể đã thành lập; thành lập thêm 02 hợp tác xã (HTX) và 16 tổ hợp tác (THT) hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động là xã viên, thành viên tham gia; tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020 (theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh).
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất bình quân đạt 70-75 triệu đồng/ha/năm; tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn dưới 01%, trong đó hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 02% (theo tiêu chí mới).
d) Về phát triển giáo dục, văn hóa - xã hội và môi trường:
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới một cách bền vững. Đến năm 2020, có 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông hoặc bổ túc, học nghề.
- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phương tiện y tế, đào tạo đội ngũ y sỹ, bác sỹ cho các trạm y tế theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; đảm bảo công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân Bảo hiểm y tế (BHYT) để thu hút người dân tham gia BHYT toàn dân. Đến hết năm 2016, có 08/08 xã đạt tiêu chí y tế; đến năm 2020, tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt từ 90% trở lên.
- Tiếp tục củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở; tăng cường công tác tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương. Đến năm 2020, có 90% số thôn đạt chuẩn “thôn văn hóa”, 90% hộ đạt gia đình văn hóa, 30% số người tham gia hoạt động thể thao, thể dục thường xuyên.
- Tiếp tục duy trì và nâng tỷ lệ hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; xây dựng các điểm thu gom, kết nối hệ thống thu gom, xử lý rác thải cấp huyện, liên xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong các khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng, không phát sinh hoạt động làm suy giảm môi trường. Đến năm 2018, có 100% số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% số hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh, 100% số hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn và 100% số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm đạt tiêu chuẩn về môi trường.
đ) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội:
Tập trung xây dựng chính quyền từ huyện đến xã trong sạch vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền trên tất cả các lĩnh vực; có chương trình, kế hoạch đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính. Củng cố, kiện toàn tổ chức của Mặt trận và các đoàn thể từ huyện đến xã; phấn đấu hàng năm có 100% tổ chức cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phòng chống và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội, không có tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ tốt an ninh tại từng địa bàn dân cư.
e) Về xây dựng văn minh đô thị:
- Thị trấn Mađaguôi: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng của 18 tiêu chí đã đạt; phấn đấu hoàn thành 06 tiêu chí còn lại với lộ trình như sau:
+ Năm 2016: hoàn thành 03 tiêu chí: Sử dụng, quản lý, hoạt động các thiết chế văn hóa hiệu quả; ổn định đời sống kinh tế của nhân dân; Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình đạt chuẩn.
+ Năm 2017 - 2018: hoàn thành 03 tiêu chí: Xây dựng thiết chế văn hóa tại các Tổ dân phố, khu dân cư; thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch; khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các công trình công cộng.
+ Năm 2019 - 2020: Nâng cao chất lượng các tiêu chí để giữ vững danh hiệu thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện xây dựng đô thị văn minh; đầu tư xây dựng nhà văn hóa các tổ dân phố 4, 5, 7, 9; sửa chữa nâng cấp nhà văn hóa các tổ dân phố 8 và 12; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các thiết chế văn hóa trên địa bàn; hướng dẫn, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tiêu chí về môi trường; quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đảm bảo đáp ứng đầy đủ các quy định về môi trường; phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập của người dân.
- Thị trấn Đạ M’ri: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng 13 tiêu chí đã đạt được, phấn đấu hoàn thành 11 tiêu chí với lộ trình thực hiện như sau:
+ Năm 2016, phấn đấu hoàn thành 06 tiêu chí: Sử dụng, quản lý, hoạt động các thiết chế văn hóa hiệu quả; thực hiện tốt pháp lệnh dân chủ cơ sở; thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch; xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; y tế - dân số- kế hoạch hóa gia đình; tiêu chí môi trường.
+ Năm 2017 - 2018 hoàn thành 05 tiêu chí: Xây dựng, cải tạo các công trình công cộng đạt chuẩn; quản lý, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng; nâng cao chất lượng gia đình, tổ dân phố văn hóa; tiêu chí giáo dục; tiêu chí các công trình đô thị.
+ Năm 2019 - 2020: Nâng cao chất lượng các tiêu chí để giữ vững danh hiệu thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
Tăng cường công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị đạt trong sạch vững mạnh theo quy định; hoàn thành công tác quy hoạch chi tiết thị trấn Đạ M’ri; trạm y tế thị trấn được công nhận đạt chuẩn; vận động tổ chức, nhân dân nâng cấp cơ sở hạ tầng và thực hiện tốt các quy định về môi trường; triển khai xây dựng sân vận động, nhà văn hóa thị trấn; nhà văn hóa các tổ dân phố; tiếp tục trồng cây xanh, lắp đặt hệ thống chiếu sáng và nâng cấp đô thị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tạo mọi điều kiện để nhân dân phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập của người dân.
Chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo.
4. Các giải pháp thực hiện Đề án:
a) Về tuyên truyền:
- Tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân về xây dựng huyện Đạ Huoai đạt chuẩn nông thôn mới và văn minh đô thị vào năm 2020; trong đó: chú trọng tuyên truyền đầy đủ nội dung, giải pháp thực hiện Đề án để vận động nhân dân tự giác, tích cực tham gia trên quan điểm dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương là chính, phát huy sự sáng tạo và nguồn lực trong nhân dân có sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Xác định xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị: Đảng lãnh đạo, chính quyền địa phương đóng vai trò tổ chức triển khai thực hiện, người dân là chủ thể trong quá trình thực hiện, với phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân hưởng lợi”. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền như: thông qua hệ thống phát thanh truyền hình, tờ rơi, sinh hoạt chi hội…; xây dựng các mô hình tuyên truyền hiệu quả, chú trọng phát hiện và biểu dương kịp thời những gương điển hình tiên tiến trong quá trình thực hiện.
b) Về quy hoạch:
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ với các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng quy hoạch phân khu chức năng đô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị tại thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn huyện theo phân cấp. Hướng dẫn các xã quy hoạch xây dựng một số khu dân cư làm điểm để tập trung chỉ đạo thực hiện, quản lý theo quy hoạch, hình thành những khu dân cư nông thôn theo quy hoạch.
c) Về huy động vốn, sử dụng vốn đầu tư:
- Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình, gồm: thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; huy động tối đa nguồn lực của địa phương; thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư theo nguyên tắc tự nguyện; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế huy động các nguồn lực theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của UBND tỉnh về tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và cơ chế huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, Đề án quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn; phát huy vai trò làm chủ của người dân trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt việc vay vốn tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Lồng ghép thực hiện có hiệu quả nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn vốn từ các chương trình, dự án,đề án khác.
d) Về phát triển sản xuất:
- Tiếp tục thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa toàn diện gắn với tái cơ cấu kinh tế; tăng cường chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, gắn với phát triển công nghiệp chế biến. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp; khuyến khích đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch. Thực hiện tốt công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng ưu tiên phát triển các cây, con có lợi thế cạnh tranh, có thị trường ổn định (cây điều, cây dâu lai kết hợp với nuôi tằm, cây ăn quả, phát triển đàn bò thịt...)
- Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ nông dân hình thành các liên kết kinh tế theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã; hợp tác với các doanh nghiệp nhằm tập trung đất đai, nguồn lực để mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, hình thành các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng cao, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
đ) Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Huy động các nguồn lực, đặc biệt là sự đóng góp của nhân dân theo phương châm "Nhân dân làm công trình, nhà nước hỗ trợ vật tư" để đầu tư phát triển, cải tạo, nâng cấp, xây dựng các công trình thiết yếu như: đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ, hệ thống điện thắp sáng công cộng, các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; phát huy dân chủ cơ sở, thực hiện tốt phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, giám sát, quản lý và thụ hưởng" trong xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hóa để đầu tư, nâng cấp hạ tầng về thương mại, giáo dục, văn hóa, thể thao.
e) Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và cải thiện chất lượng môi trường nông thôn:
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa gắn với xây dựng thôn, xã văn hóa.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng toàn diện, động viên, huy động thanh thiếu niên trong độ tuổi đến trường để học văn hóa và học nghề đảm bảo phục vụ sự nghiệp phát triển của địa phương.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung tâm y tế huyện, các trạm y tế xã và các phòng khám đa khoa khu vực để phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tốt hơn. Vận động nhân dân tự nguyện tham gia các hình thức BHYT, coi đây là giải pháp đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Nâng cấp các công trình nước sạch nhằm nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; các địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký đạt chuẩn về môi trường, phát động phong trào xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp tại cộng đồng và gia đình; tiến hành các biện pháp để phát triển và giữ vững tỷ lệ độ che phủ rừng.
g) Nâng cao năng lực bộ máy Ban chỉ đạo, giúp việc:
Kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới đô thị và văn minh. Các xã, thị trấn khẩn trương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo, Ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng văn minh đô thị đảm bảo công tác thường xuyên, hiệu quả; trong đó, chú trọng đến công tác phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo, Ban quản lý và xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thực hiện của các thành viên.
h) Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở; phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy các cấp trong lãnh, chỉ đạo thực hiện.
- Trên cơ sở quy hoạch cán bộ đã được phê duyệt, UBND các xã, thị trấn chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới; khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đủ tiêu chuẩn, tâm huyết về công tác tại các xã, thị trấn. Đồng thời, tiếp tục thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ cấp huyện về cơ sở và ngược lại. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ năng và nghiệp vụ xây dựng nông thôn mới, xây dựng văn minh đô thị cho đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở, đặc biệt là cán bộ thôn, tổ dân phố.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND huyện và HĐND các xã, thị trấn, đặc biệt tăng cường vai trò giám sát, phản biện của HĐND và đại biểu HĐND.
5. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020: 1.695,802 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách nhà nước: 567,932 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 33,50%;
+ Vốn Chương trình nông thôn mới đầu tư trực tiếp: 141,298 tỷ đồng (NSTW: 73,501 tỷ đồng, NSĐP: 67,797 tỷ đồng)
+ Vốn lồng ghép các chương trình, dự án, đề án khác: 426,634 tỷ đồng.
b) Vốn các tổ chức, doanh nghiệp: 235,415 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 13,85%;
c) Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 122,805 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7,25%;
d) Vốn tín dụng: 769,650 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 45,40%.
Chi tiết tại các Phụ lục III, IV, V kèm theo.