Document: Điều 6 Quyết định 38/2003/QĐ-TTg tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng điện thoại di động cho cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 38/2003/QĐ-TTg tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng điện thoại di động cho cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 6. Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo các mức như sau:
1. Đối tượng nêu tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này: mức 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động;
2. Các đối tượng nêu tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 2 Quyết định này: mức 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động;
3. Các đối tượng còn lại: mức 100.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định và 250.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
Mức thanh toán quy định trên được thanh toán theo phương thức khoán hàng tháng cho các đối tượng.

Content:
Điều 6. Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo các mức như sau:
1. Đối tượng nêu tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này: mức 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động;
2. Các đối tượng nêu tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 2 Quyết định này: mức 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động;
3. Các đối tượng còn lại: mức 100.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định và 250.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
Mức thanh toán quy định trên được thanh toán theo phương thức khoán hàng tháng cho các đối tượng.