Document: Khoản 4 Điều 6 Thông tư 177/2011/TT-BQP dự án phát triển nhà ở đất ở chính sách giải quyết nhà ở trong Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "177/2011/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "177/2011/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "177/2011/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "177/2011/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "177/2011/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 6 Thông tư 177/2011/TT-BQP dự án phát triển nhà ở đất ở chính sách giải quyết nhà ở trong Quân đội

Điều 6. Phương pháp tính điểm
...
4. Điểm cho cán bộ, nhân viên không giữ chức vụ chỉ huy quản lý:
a) Đối với sĩ quan, căn cứ vào cấp bậc quân hàm cao nhất của chức danh đang đảm nhiệm để phiên nhóm chức vụ tương đương, nhưng thấp hơn một bậc so với sĩ quan có chức vụ chỉ huy, quản lý;
b) Quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quân hàm đang hưởng.
c) Điểm phiên tương đương chức vụ sĩ quan của công chức, viên chức, công nhân, quốc phòng: căn cứ vào hệ số lương đã phiên tương đương hệ số lương của sĩ quan (Điểm c Khoản 2 Điều này) và đối chiếu với bảng điểm chức vụ cho sĩ quan không giữ chức vụ chỉ huy quản lý quy định tại Điểm a Khoản này để tính điểm.

TT

Cấp bậc quân hàm cao nhất chức danh đang đảm nhiệm

Nhóm chức vụ áp dụng

Điểm chức vụ

1

Đại tá

Nhóm 8

6,0 điểm

2

Thượng tá

Nhóm 9

5,0 điểm

3

Trung tá; Thiếu tá

Nhóm 11

3,0 điểm

4

Cấp úy

Nhóm 13

1,0 điểm

Content:
Điểm cho cán bộ, nhân viên không giữ chức vụ chỉ huy quản lý:
a) Đối với sĩ quan, căn cứ vào cấp bậc quân hàm cao nhất của chức danh đang đảm nhiệm để phiên nhóm chức vụ tương đương, nhưng thấp hơn một bậc so với sĩ quan có chức vụ chỉ huy, quản lý;
b) Quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quân hàm đang hưởng.
c) Điểm phiên tương đương chức vụ sĩ quan của công chức, viên chức, công nhân, quốc phòng: căn cứ vào hệ số lương đã phiên tương đương hệ số lương của sĩ quan (Điểm c Khoản 2 Điều này) và đối chiếu với bảng điểm chức vụ cho sĩ quan không giữ chức vụ chỉ huy quản lý quy định tại Điểm a Khoản này để tính điểm.

TT

Cấp bậc quân hàm cao nhất chức danh đang đảm nhiệm

Nhóm chức vụ áp dụng

Điểm chức vụ

1

Đại tá

Nhóm 8

6,0 điểm

2

Thượng tá

Nhóm 9

5,0 điểm

3

Trung tá; Thiếu tá

Nhóm 11

3,0 điểm

4

Cấp úy

Nhóm 13

1,0 điểm