Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 450/QĐ-BCT phát triển thương mại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 450/QĐ-BCT phát triển thương mại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” (sau đây gọi là Đề án Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
Tiếp tục tập trung thu hút đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại của Vùng theo hướng đồng bộ, bền vững, đa dạng và hiện đại. Trong đó, coi trọng đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống chợ dân sinh, chợ đầu mối; tổ chức, bố trí hợp lý các trung tâm logistics phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng; phát triển từng bước, bảo đảm quy hoạch hợp lý hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng vừa đa dạng hóa các loại hình phân phối vừa tạo sự cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy doanh nghiệp phân phối trong Vùng phát triển.
Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng chợ, bao gồm chợ dân sinh, chợ đầu mối, chợ chuyên doanh trên địa bàn Vùng. Trong đó, chú trọng phát triển hệ thống chợ tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Phấn đấu đến năm 2020, kiện toàn một bước cơ bản hạ tầng hệ thống chợ của Vùng.
Thu hút các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, liên kết đầu tư xây dựng hạ tầng siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng gắn liền với cam kết đầu tư phát triển sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa sản xuất trong Vùng, đặc biệt là các sản phẩm nông - lâm - thủy sản.
Triển khai có hiệu quả định hướng phát triển các trung tâm logistics trên địa bàn Vùng bảo đảm theo quy hoạch và huy động sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước, bao gồm cả các nhà đầu tư nước ngoài. Từng bước hình thành và phát triển hệ thống hạ tầng logistics thương mại của Vùng theo hướng hiện đại, tập trung.
Từng bước đầu tư phát triển và kiện toàn hệ thống hạ tầng các trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thông tin của Vùng, phục vụ yêu cầu hỗ trợ cho hoạt động giới thiệu, trưng bày, quảng bá, xúc tiến thương mại cho các sản phẩm hàng hóa của Vùng ngày càng hiệu quả.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Phân bố theo không gian
1.1. Quy hoạch mạng lưới chợ đầu mối và chợ hạng I
Phát triển hệ thống chợ đầu mối bán buôn, chợ hạng I tại các vùng sản xuất nông sản thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định hoặc tại vùng ngoại vi các thành phố, thị xã (đô thị hạng III trở lên) để cung ứng phát luồng hàng hóa cho mạng lưới bán lẻ (chủ yếu ở chợ dân sinh) ở nội đô.
Đến năm 2025, số lượng chợ đầu mối và chợ hạng I toàn Vùng là 66 chợ, trong đó giữ nguyên 23 chợ; nâng cấp, mở rộng 27 chợ và xây mới 16 chợ. Đến năm 2035, tổng số chợ đầu mối và chợ hạng I toàn Vùng là 81 chợ, trong đó giữ nguyên 23 chợ; nâng cấp, mở rộng 27 chợ và xây mới 31 chợ.
1.2. Quy hoạch mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại hạng I và hạng II
Phát triển siêu thị hạng I và hạng II trên địa bàn Vùng đến năm 2025 là 46 siêu thị, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo 28 siêu thị và xây mới 18 siêu thị; đến năm 2035 là 62 siêu thị, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo 46 siêu thị và xây mới 16 siêu thị.
Tổng số trung tâm thương mại hạng I và hạng II trên địa bàn Vùng đến năm 2025 là 22 trung tâm, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo 17 trung tâm, xây mới 5 trung tâm. Đến năm 2035, số lượng trung tâm thương mại hạng I và hạng II toàn Vùng là 32 trung tâm, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo là 25 trung tâm, xây mới 7 trung tâm.
1.3. Quy hoạch trung tâm hội chợ triển lãm
Phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh một cách hợp lý trên địa bàn Vùng. Trong đó, thời kỳ đến năm 2025 phát triển 3 trung tâm hội chợ triển lãm cấp quốc gia và cấp vùng, tiếp tục mở rộng quy mô đến năm 2035.
1.4. Quy hoạch trung tâm logistics
Quy hoạch hệ thống các trung tâm logistics cấp quốc gia và liên vùng có lợi thế về vị trí địa lý, gần nguồn cung cấp hàng hóa như khu công nghiệp, hệ thống cảng, cửa khẩu,... hoặc gần thị trường, gần khách hàng tiêu thụ. Trong đó, ưu tiên lựa chọn xác định các trung tâm logistics có lợi thế gần thị trường, gần địa bàn tiêu dùng tập trung, có sức tiêu thụ lớn và ổn định, gần các đô thị đông dân cư, thương mại phát triển, hoạt động mua bán sôi động, có mạng lưới phân phối rộng lớn và được phân bố với mật độ cao.
Số lượng các trung tâm logistics cấp quốc gia và liên vùng đặt trên địa bàn Vùng đến năm 2025 là 3 trung tâm và đến năm 2035 là 5 trung tâm.
1.5. Quy hoạch trung tâm thông tin thương mại
Xây dựng hệ thống trung tâm thông tin thương mại cấp Vùng, trước mắt lấy Hà Nội, Hải Phòng làm trọng tâm. Giai đoạn tiếp theo, phát triển các trung tâm tại Quảng Ninh và khu vực Bắc Ninh - Hưng Yên - Hải Dương.
Quy hoạch đến năm 2025, toàn Vùng có 3 trung tâm thông tin thương mại tại Hà Nội và Hải Phòng và Quảng Ninh. Đến năm 2035, xem xét mở rộng các trung tâm hiện có và phát triển thêm mới trung tâm tại khu vực Bắc Ninh - Hưng Yên - Hải Dương.
1.6. Quy hoạch kho hàng
Xây dựng hệ thống kho hàng hóa phục tập kết, lưu trữ, trung chuyển hàng hóa phục vụ phát triển thương mại của Vùng theo hướng chính là gắn với các khu công nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp tập trung và gắn với hệ thống các chợ đầu mối cấp vùng, chợ hạng I và các trung tâm logistics, cảng cạn. Theo đó, đến năm 2025 trong Vùng phát triển 11 khu cụm kho hàng hóa tập trung, đến năm 2035 phát triển 17 khu cụm kho hàng hóa tập trung gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, khu công nghiệp và các trung tâm logistics, chợ đầu mối trong Vùng.
2. Lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư
Các dự án ưu tiên đầu tư và thứ tự ưu tiên trong giai đoạn 2016 - 2025 tập trung vào các dự án sau đây:
2.1. Xây dựng và hoàn thiện 16 chợ đầu mối, nâng cấp cải tạo 27 chợ hạng I.
2.2. Xây dựng 3 trung tâm logistics cấp Vùng và 11 kho hàng hóa.
2.3. Xây dựng 3 trung tâm hội chợ triển lãm và 3 trung tâm cung cấp thông tin thương mại.
2.4. Thu hút nguồn lực xã hội hóa xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị ở các địa bàn trung tâm đô thị, trung tâm thị trường tiêu thụ sản phẩm trong Vùng.
(Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục đính kèm)
V. GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa
Tập trung hơn nữa nguồn lực dành cho công tác dự báo nhu cầu và tình hình thị trường, bảo đảm công tác dự báo, đánh giá xu hướng và nhu cầu thị trường phát huy vai trò thực sự, làm căn cứ quan trọng cho quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu sản phẩm mới và công tác ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất cũng như quản lý của các doanh nghiệp, coi đây là nhân tố tạo đột phá trong phát triển của các doanh nghiệp cũng như của cả Vùng.
Nâng cấp trang thiết bị và đổi mới công nghệ sản xuất hàng hóa, mạnh dạn đầu tư những thiết bị và công nghệ hiện đại để tạo hiệu quả cao. Tăng cường áp dụng các công nghệ sản xuất sạch, bảo đảm cho quá trình phát triển một cách bền vững của Vùng.
Chủ động tổ chức nguồn cung, đặc biệt là đối với các nguyên - nhiên - vật liệu đầu vào chủ yếu phục vụ sản xuất thông qua các hệ thống đại lý cung ứng, các doanh nghiệp vệ tinh và thông qua liên kết các nhà mua hàng để giảm chi phí đầu vào của sản xuất.
Đầu tư thích đáng cho xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, bảo đảm nâng cao một bước tỷ lệ hàng hóa sản xuất được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng sản phẩm. Coi đây là yêu cầu bắt buộc cần có để thúc đẩy sản xuất và thương mại của Vùng phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.
Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong liên kết sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng.
2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Vùng
Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích hiện có của Chính phủ và các Bộ, ngành đối với từng sản phẩm và nhóm sản phẩm, đồng thời, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Vùng cần chủ động xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách riêng của địa phương nhằm tập trung thúc đẩy phát triển đối với các sản phẩm và nhóm sản phẩm có ưu thế của địa phương mình.
Xây dựng các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung định hướng, giải pháp và chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với khâu tổ chức sản xuất, trên cơ sở các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung có thế mạnh của Vùng, đầu tư một cách thỏa đáng cho các lĩnh vực này.
Nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với khả năng và lợi thế của của từng tỉnh, thành phố trong Vùng. Đối với xuất khẩu các mặt hàng có hạn chế về số lượng, chủng loại và chất lượng, cần tập trung vào các thị trường gần, truyền thống như ASEAN, Trung Quốc; đối với các mặt hàng có sản lượng lớn, ổn định và chất lượng cao, cần từng bước củng cố và phát triển bền vững đối với các thị trường khác như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ.
Đổi mới chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu thông qua các hoạt động nâng cao năng lực tiếp cận thông tin thị trường, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, tổ chức quản lý bán hàng... nhằm hỗ trợ một cách có hiệu quả và bền vững hơn cho các doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, trong đó tập trung vào các hoạt động nhằm tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, tư vấn kinh doanh cho các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) về thị trường; giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng; phổ biến thông tin thị trường trong và ngoài nước.
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cấp Vùng để cung cấp cho các doanh nghiệp trên cơ sở huy động nguồn lực xã hội hóa cùng với nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương. Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại, ứng phó hiệu quả các biện pháp tự vệ của thị trường nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở tận dụng các thỏa thuận ưu đãi về xuất nhập khẩu hàng hóa mà Việt Nam đã ký kết.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển thương mại
Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại về đào tạo nghiệp vụ kinh doanh thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các kênh tư vấn và những ưu đãi đặc biệt. Đồng thời, các doanh nghiệp thương mại phải tập trung xây dựng thương hiệu tốt trên thị trường, đề ra quy trình sử dụng nhân lực minh bạch, dựa trên năng lực thực tế để bố trí sử dụng và có chính sách đãi ngộ về lương và thưởng, về cơ hội thăng tiến, về môi trường làm việc phù hợp.
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Hỗ trợ đào tạo nghề để phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại tại các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối,... Đối với vấn đề đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại,... cần phân loại và có kế hoạch đào tạo phù hợp với trình độ và độ tuổi của người lao động.
Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp; phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
4. Giải pháp, chính sách phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại
Thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ công lập đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Củng cố và hình thành một số trung tâm nghiên cứu về thương mại có đủ năng lực, trình độ để tiếp cận, khai thác, đánh giá thông tin một cách nhanh nhạy và chính xác. Đồng thời, có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để đổi mới, chuyển giao công nghệ.
Dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho nghiên cứu triển khai áp dụng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, đầu tư cho lĩnh vực thông tin xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường và thu hút đầu tư, hợp tác kinh doanh cho các lĩnh vực ưu tiên của Vùng...
Xây dựng và khai thác có hiệu quả cổng thông tin chung của vùng về xúc tiến thương mại và đầu tư của Vùng trên cơ sở đóng góp nguồn lực từ các địa phương trong vùng. Thực thi tốt các chính sách có liên quan của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
5. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại
Thực hiện một cách thường xuyên kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực thương mại ở các sở, ngành, cơ quan quản lý ở các địa phương trong vùng.
Tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật kiến thức về xu hướng phát triển thương mại, đầu tư trong khu vực và thế giới, các cơ chế, chính sách mới và nội dung các cam kết quốc tế nhằm chủ động nắm bắt, nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ quản lý.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo chuyên sâu ở trong nước và ngoài nước cho một số lượng nhỏ đối tượng là cán bộ quản lý chủ chốt, có tiềm năng phát triển để từ đó làm nòng cốt thực hiện các chương trình đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ quản lý của địa phương trong Vùng.
Thực hiện thường xuyên công tác rà soát cơ chế, chính sách quản lý trong lĩnh vực thương mại để tiến hành điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
Tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian, chi phí tiếp cận các dịch vụ công của doanh nghiệp.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
Tiếp tục tập trung thu hút đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại của Vùng theo hướng đồng bộ, bền vững, đa dạng và hiện đại. Trong đó, coi trọng đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống chợ dân sinh, chợ đầu mối; tổ chức, bố trí hợp lý các trung tâm logistics phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng; phát triển từng bước, bảo đảm quy hoạch hợp lý hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng vừa đa dạng hóa các loại hình phân phối vừa tạo sự cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy doanh nghiệp phân phối trong Vùng phát triển.
Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng chợ, bao gồm chợ dân sinh, chợ đầu mối, chợ chuyên doanh trên địa bàn Vùng. Trong đó, chú trọng phát triển hệ thống chợ tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Phấn đấu đến năm 2020, kiện toàn một bước cơ bản hạ tầng hệ thống chợ của Vùng.
Thu hút các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, liên kết đầu tư xây dựng hạ tầng siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng gắn liền với cam kết đầu tư phát triển sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa sản xuất trong Vùng, đặc biệt là các sản phẩm nông - lâm - thủy sản.
Triển khai có hiệu quả định hướng phát triển các trung tâm logistics trên địa bàn Vùng bảo đảm theo quy hoạch và huy động sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước, bao gồm cả các nhà đầu tư nước ngoài. Từng bước hình thành và phát triển hệ thống hạ tầng logistics thương mại của Vùng theo hướng hiện đại, tập trung.
Từng bước đầu tư phát triển và kiện toàn hệ thống hạ tầng các trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thông tin của Vùng, phục vụ yêu cầu hỗ trợ cho hoạt động giới thiệu, trưng bày, quảng bá, xúc tiến thương mại cho các sản phẩm hàng hóa của Vùng ngày càng hiệu quả.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Phân bố theo không gian
1.1. Quy hoạch mạng lưới chợ đầu mối và chợ hạng I
Phát triển hệ thống chợ đầu mối bán buôn, chợ hạng I tại các vùng sản xuất nông sản thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định hoặc tại vùng ngoại vi các thành phố, thị xã (đô thị hạng III trở lên) để cung ứng phát luồng hàng hóa cho mạng lưới bán lẻ (chủ yếu ở chợ dân sinh) ở nội đô.
Đến năm 2025, số lượng chợ đầu mối và chợ hạng I toàn Vùng là 66 chợ, trong đó giữ nguyên 23 chợ; nâng cấp, mở rộng 27 chợ và xây mới 16 chợ. Đến năm 2035, tổng số chợ đầu mối và chợ hạng I toàn Vùng là 81 chợ, trong đó giữ nguyên 23 chợ; nâng cấp, mở rộng 27 chợ và xây mới 31 chợ.
1.2. Quy hoạch mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại hạng I và hạng II
Phát triển siêu thị hạng I và hạng II trên địa bàn Vùng đến năm 2025 là 46 siêu thị, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo 28 siêu thị và xây mới 18 siêu thị; đến năm 2035 là 62 siêu thị, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo 46 siêu thị và xây mới 16 siêu thị.
Tổng số trung tâm thương mại hạng I và hạng II trên địa bàn Vùng đến năm 2025 là 22 trung tâm, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo 17 trung tâm, xây mới 5 trung tâm. Đến năm 2035, số lượng trung tâm thương mại hạng I và hạng II toàn Vùng là 32 trung tâm, trong đó giữ nguyên và nâng cấp cải tạo là 25 trung tâm, xây mới 7 trung tâm.
1.3. Quy hoạch trung tâm hội chợ triển lãm
Phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh một cách hợp lý trên địa bàn Vùng. Trong đó, thời kỳ đến năm 2025 phát triển 3 trung tâm hội chợ triển lãm cấp quốc gia và cấp vùng, tiếp tục mở rộng quy mô đến năm 2035.
1.4. Quy hoạch trung tâm logistics
Quy hoạch hệ thống các trung tâm logistics cấp quốc gia và liên vùng có lợi thế về vị trí địa lý, gần nguồn cung cấp hàng hóa như khu công nghiệp, hệ thống cảng, cửa khẩu,... hoặc gần thị trường, gần khách hàng tiêu thụ. Trong đó, ưu tiên lựa chọn xác định các trung tâm logistics có lợi thế gần thị trường, gần địa bàn tiêu dùng tập trung, có sức tiêu thụ lớn và ổn định, gần các đô thị đông dân cư, thương mại phát triển, hoạt động mua bán sôi động, có mạng lưới phân phối rộng lớn và được phân bố với mật độ cao.
Số lượng các trung tâm logistics cấp quốc gia và liên vùng đặt trên địa bàn Vùng đến năm 2025 là 3 trung tâm và đến năm 2035 là 5 trung tâm.
1.Quy hoạch trung tâm thông tin thương mại
Xây dựng hệ thống trung tâm thông tin thương mại cấp Vùng, trước mắt lấy Hà Nội, Hải Phòng làm trọng tâm. Giai đoạn tiếp theo, phát triển các trung tâm tại Quảng Ninh và khu vực Bắc Ninh - Hưng Yên - Hải Dương.
Quy hoạch đến năm 2025, toàn Vùng có 3 trung tâm thông tin thương mại tại Hà Nội và Hải Phòng và Quảng Ninh. Đến năm 2035, xem xét mở rộng các trung tâm hiện có và phát triển thêm mới trung tâm tại khu vực Bắc Ninh - Hưng Yên - Hải Dương.
1.6. Quy hoạch kho hàng
Xây dựng hệ thống kho hàng hóa phục tập kết, lưu trữ, trung chuyển hàng hóa phục vụ phát triển thương mại của Vùng theo hướng chính là gắn với các khu công nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp tập trung và gắn với hệ thống các chợ đầu mối cấp vùng, chợ hạng I và các trung tâm logistics, cảng cạn. Theo đó, đến năm 2025 trong Vùng phát triển 11 khu cụm kho hàng hóa tập trung, đến năm 2035 phát triển 17 khu cụm kho hàng hóa tập trung gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, khu công nghiệp và các trung tâm logistics, chợ đầu mối trong Vùng.
2. Lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư
Các dự án ưu tiên đầu tư và thứ tự ưu tiên trong giai đoạn 2016 - 2025 tập trung vào các dự án sau đây:
2.1. Xây dựng và hoàn thiện 16 chợ đầu mối, nâng cấp cải tạo 27 chợ hạng I.
2.2. Xây dựng 3 trung tâm logistics cấp Vùng và 11 kho hàng hóa.
2.3. Xây dựng 3 trung tâm hội chợ triển lãm và 3 trung tâm cung cấp thông tin thương mại.
2.4. Thu hút nguồn lực xã hội hóa xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị ở các địa bàn trung tâm đô thị, trung tâm thị trường tiêu thụ sản phẩm trong Vùng.
(Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục đính kèm)
V. GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa
Tập trung hơn nữa nguồn lực dành cho công tác dự báo nhu cầu và tình hình thị trường, bảo đảm công tác dự báo, đánh giá xu hướng và nhu cầu thị trường phát huy vai trò thực sự, làm căn cứ quan trọng cho quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu sản phẩm mới và công tác ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất cũng như quản lý của các doanh nghiệp, coi đây là nhân tố tạo đột phá trong phát triển của các doanh nghiệp cũng như của cả Vùng.
Nâng cấp trang thiết bị và đổi mới công nghệ sản xuất hàng hóa, mạnh dạn đầu tư những thiết bị và công nghệ hiện đại để tạo hiệu quả cao. Tăng cường áp dụng các công nghệ sản xuất sạch, bảo đảm cho quá trình phát triển một cách bền vững của Vùng.
Chủ động tổ chức nguồn cung, đặc biệt là đối với các nguyên - nhiên - vật liệu đầu vào chủ yếu phục vụ sản xuất thông qua các hệ thống đại lý cung ứng, các doanh nghiệp vệ tinh và thông qua liên kết các nhà mua hàng để giảm chi phí đầu vào của sản xuất.
Đầu tư thích đáng cho xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, bảo đảm nâng cao một bước tỷ lệ hàng hóa sản xuất được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng sản phẩm. Coi đây là yêu cầu bắt buộc cần có để thúc đẩy sản xuất và thương mại của Vùng phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.
Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong liên kết sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng.
2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Vùng
Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích hiện có của Chính phủ và các Bộ, ngành đối với từng sản phẩm và nhóm sản phẩm, đồng thời, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Vùng cần chủ động xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách riêng của địa phương nhằm tập trung thúc đẩy phát triển đối với các sản phẩm và nhóm sản phẩm có ưu thế của địa phương mình.
Xây dựng các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung định hướng, giải pháp và chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với khâu tổ chức sản xuất, trên cơ sở các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung có thế mạnh của Vùng, đầu tư một cách thỏa đáng cho các lĩnh vực này.
Nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với khả năng và lợi thế của của từng tỉnh, thành phố trong Vùng. Đối với xuất khẩu các mặt hàng có hạn chế về số lượng, chủng loại và chất lượng, cần tập trung vào các thị trường gần, truyền thống như ASEAN, Trung Quốc; đối với các mặt hàng có sản lượng lớn, ổn định và chất lượng cao, cần từng bước củng cố và phát triển bền vững đối với các thị trường khác như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ.
Đổi mới chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu thông qua các hoạt động nâng cao năng lực tiếp cận thông tin thị trường, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, tổ chức quản lý bán hàng... nhằm hỗ trợ một cách có hiệu quả và bền vững hơn cho các doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, trong đó tập trung vào các hoạt động nhằm tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, tư vấn kinh doanh cho các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) về thị trường; giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng; phổ biến thông tin thị trường trong và ngoài nước.
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cấp Vùng để cung cấp cho các doanh nghiệp trên cơ sở huy động nguồn lực xã hội hóa cùng với nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương. Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại, ứng phó hiệu quả các biện pháp tự vệ của thị trường nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở tận dụng các thỏa thuận ưu đãi về xuất nhập khẩu hàng hóa mà Việt Nam đã ký kết.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển thương mại
Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại về đào tạo nghiệp vụ kinh doanh thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các kênh tư vấn và những ưu đãi đặc biệt. Đồng thời, các doanh nghiệp thương mại phải tập trung xây dựng thương hiệu tốt trên thị trường, đề ra quy trình sử dụng nhân lực minh bạch, dựa trên năng lực thực tế để bố trí sử dụng và có chính sách đãi ngộ về lương và thưởng, về cơ hội thăng tiến, về môi trường làm việc phù hợp.
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Hỗ trợ đào tạo nghề để phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại tại các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối,... Đối với vấn đề đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại,... cần phân loại và có kế hoạch đào tạo phù hợp với trình độ và độ tuổi của người lao động.
Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp; phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
4. Giải pháp, chính sách phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại
Thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ công lập đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Củng cố và hình thành một số trung tâm nghiên cứu về thương mại có đủ năng lực, trình độ để tiếp cận, khai thác, đánh giá thông tin một cách nhanh nhạy và chính xác. Đồng thời, có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để đổi mới, chuyển giao công nghệ.
Dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho nghiên cứu triển khai áp dụng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, đầu tư cho lĩnh vực thông tin xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường và thu hút đầu tư, hợp tác kinh doanh cho các lĩnh vực ưu tiên của Vùng...
Xây dựng và khai thác có hiệu quả cổng thông tin chung của vùng về xúc tiến thương mại và đầu tư của Vùng trên cơ sở đóng góp nguồn lực từ các địa phương trong vùng. Thực thi tốt các chính sách có liên quan của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại
Thực hiện một cách thường xuyên kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực thương mại ở các sở, ngành, cơ quan quản lý ở các địa phương trong vùng.
Tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật kiến thức về xu hướng phát triển thương mại, đầu tư trong khu vực và thế giới, các cơ chế, chính sách mới và nội dung các cam kết quốc tế nhằm chủ động nắm bắt, nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ quản lý.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo chuyên sâu ở trong nước và ngoài nước cho một số lượng nhỏ đối tượng là cán bộ quản lý chủ chốt, có tiềm năng phát triển để từ đó làm nòng cốt thực hiện các chương trình đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ quản lý của địa phương trong Vùng.
Thực hiện thường xuyên công tác rà soát cơ chế, chính sách quản lý trong lĩnh vực thương mại để tiến hành điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
Tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian, chi phí tiếp cận các dịch vụ công của doanh nghiệp.