Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn, thuộc Hợp phần 3: Cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị nông nghiệp, dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn” - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Giải pháp nâng cao giá trị các chuỗi sản phẩm
6.1. Chuỗi giá trị Hồi
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy mở cửa thị trường Trung Quốc chính ngạch và các thị trường xuất khẩu cao cấp khác; tăng cường liên kết khối công và khối tư, cấp tỉnh và cấp quốc gia để phát triển ngành Hồi; tăng cường hoạt động chống buôn lậu và quản lý thị trường.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: cập nhật chi tiết, tuân thủ triệt để quy hoạch đã phê duyệt, ổn định diện tích, chỉ trồng thay thế rừng Hồi già; tổ chức lại vùng sản xuất theo tổ nhóm, quản lý bằng mã số theo liên kết chuỗi với doanh nghiệp.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Hồi (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các Tổ hợp tác hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong Dự án BIIG 1, tới 2022.
+ Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); tạo điều kiện về mặt bằng bốc xếp, đóng container, vận chuyển tại các khu vực tập trung cơ sở sơ chế, chế biến tại xã Điềm He, xã Yên Phúc (huyện Văn Quan), thị trấn Bình Gia (huyện Bình Gia); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau đầu tư để xây dựng nhà máy chế biến, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại Lạng Sơn.
6.2. Chuỗi giá trị Quế
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: phát triển Quế liên kết với Hồi và sản phẩm bổ trợ khác tạo danh mục sản phẩm gia vị nhiệt đới toàn diện (Quế, Hồi, Thảo quả, Đinh hương) cho thị trường xuất khẩu cao cấp; tăng cường quảng bá thương hiệu, đảm bảo chất lượng Quế trong chuỗi giá trị chế biến xuất khẩu.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: mở rộng quy mô sản xuất Quế theo quy hoạch chi tiết đến xã; nghiên cứu ứng dụng giống và công nghệ sơ chế bảo quản Quế phù hợp với thị trường định hướng; xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc và liên kết bài bản với doanh nghiệp ngay từ đầu.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Quế (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các THT hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến năm 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong dự án BIIG tới năm 2022.
Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG1, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng và vận hành nhà máy chế biến tinh dầu và sản phẩm Quế, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại huyện Tràng Định và vươn tới các vùng trồng quế khác trên địa bàn.
6.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển và quản lý thị trường: tìm kiếm thị trường và đối tác kinh doanh; xúc tiến đầu tư để tìm kiếm doanh nghiệp đầu chuỗi rau; tăng cường quản lý thị trường.
- Giải pháp nâng cao năng lực quản trị và điều hành các HTX sản xuất Rau: nâng cao năng lực quản trị HTX; hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX; hỗ trợ thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX.
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu: xây dựng vùng rau công nghệ cao và vùng trồng rau chuyên canh; phát triển cơ sở hạ tầng; quy hoạch điểm giao dịch, bán buôn rau.
- Giải pháp về vốn đầu tư: hỗ trợ các tác nhân trong chuỗi giá trị rau, đặc biệt là các doanh nghiệp, HTX và Tổ hợp tác, tiếp cận các nguồn vốn khác nhau (như các Ngân hàng, Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND, hợp phần 3 dự án BIIG); các chuyên gia hỗ trợ xây dựng các dự án/kế hoạch sản xuất và kinh doanh.
- Tăng cường liên kết dọc, liên kết ngang và quản trị chuỗi rau: phát triển và củng cố các Tổ hợp tác và HTX; liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi.
6.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy đưa sản phẩm thạch đen vào danh sách xuất khẩu chính ngạch; tìm kiếm và đánh giá nhu cầu thị trường; xúc tiến thương mại; xây dựng gian hàng giới thiệu sản phẩm xứ Lạng.
- Nhóm giải pháp liên quan đến vùng nguyên liệu: chi tiết hóa quy hoạch vùng trồng thạch; xây dựng và quản lý mã vùng sản xuất nguyên liệu Thạch đen tiêu chuẩn.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng công và các tác nhân trong chuỗi giá trị Thạch đen tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia, cũng như nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố liên quan tiến hành sàng lọc và thẩm định các công trình trực tiếp phục vụ phát triển chuỗi giá trị Thạch đen có tiềm năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giải pháp về vốn đầu tư, tiếp cận nguồn vốn: thành lập các HTX và Tổ hợp tác, hỗ trợ xây dựng các đề xuất dự án sản xuất và kinh doanh Thạch đen làm cơ sở tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG theo cơ chế “đồng đầu tư” và cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu: thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển sản phẩm chế biến sâu; phát triển và nâng cao năng lực cho các cơ sở chế biến.
- Nhóm giải pháp phát triển liên kết ngang, liên kết dọc và quản trị chuỗi: thành lập và phát triển các Tổ hợp tác/HTX; tăng cường liên kết dọc trong chuỗi.

Content:
Giải pháp nâng cao giá trị các chuỗi sản phẩm
6.1. Chuỗi giá trị Hồi
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy mở cửa thị trường Trung Quốc chính ngạch và các thị trường xuất khẩu cao cấp khác; tăng cường liên kết khối công và khối tư, cấp tỉnh và cấp quốc gia để phát triển ngành Hồi; tăng cường hoạt động chống buôn lậu và quản lý thị trường.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: cập nhật chi tiết, tuân thủ triệt để quy hoạch đã phê duyệt, ổn định diện tích, chỉ trồng thay thế rừng Hồi già; tổ chức lại vùng sản xuất theo tổ nhóm, quản lý bằng mã số theo liên kết chuỗi với doanh nghiệp.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Hồi (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các Tổ hợp tác hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong Dự án BIIG 1, tới 2022.
+ Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); tạo điều kiện về mặt bằng bốc xếp, đóng container, vận chuyển tại các khu vực tập trung cơ sở sơ chế, chế biến tại xã Điềm He, xã Yên Phúc (huyện Văn Quan), thị trấn Bình Gia (huyện Bình Gia); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau đầu tư để xây dựng nhà máy chế biến, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại Lạng Sơn.
6.2. Chuỗi giá trị Quế
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: phát triển Quế liên kết với Hồi và sản phẩm bổ trợ khác tạo danh mục sản phẩm gia vị nhiệt đới toàn diện (Quế, Hồi, Thảo quả, Đinh hương) cho thị trường xuất khẩu cao cấp; tăng cường quảng bá thương hiệu, đảm bảo chất lượng Quế trong chuỗi giá trị chế biến xuất khẩu.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: mở rộng quy mô sản xuất Quế theo quy hoạch chi tiết đến xã; nghiên cứu ứng dụng giống và công nghệ sơ chế bảo quản Quế phù hợp với thị trường định hướng; xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc và liên kết bài bản với doanh nghiệp ngay từ đầu.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Quế (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các THT hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến năm 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong dự án BIIG tới năm 2022.
Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG1, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng và vận hành nhà máy chế biến tinh dầu và sản phẩm Quế, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại huyện Tràng Định và vươn tới các vùng trồng quế khác trên địa bàn.
6.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển và quản lý thị trường: tìm kiếm thị trường và đối tác kinh doanh; xúc tiến đầu tư để tìm kiếm doanh nghiệp đầu chuỗi rau; tăng cường quản lý thị trường.
- Giải pháp nâng cao năng lực quản trị và điều hành các HTX sản xuất Rau: nâng cao năng lực quản trị HTX; hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX; hỗ trợ thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX.
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu: xây dựng vùng rau công nghệ cao và vùng trồng rau chuyên canh; phát triển cơ sở hạ tầng; quy hoạch điểm giao dịch, bán buôn rau.
- Giải pháp về vốn đầu tư: hỗ trợ các tác nhân trong chuỗi giá trị rau, đặc biệt là các doanh nghiệp, HTX và Tổ hợp tác, tiếp cận các nguồn vốn khác nhau (như các Ngân hàng, Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND, hợp phần 3 dự án BIIG); các chuyên gia hỗ trợ xây dựng các dự án/kế hoạch sản xuất và kinh doanh.
- Tăng cường liên kết dọc, liên kết ngang và quản trị chuỗi rau: phát triển và củng cố các Tổ hợp tác và HTX; liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi.
6.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy đưa sản phẩm thạch đen vào danh sách xuất khẩu chính ngạch; tìm kiếm và đánh giá nhu cầu thị trường; xúc tiến thương mại; xây dựng gian hàng giới thiệu sản phẩm xứ Lạng.
- Nhóm giải pháp liên quan đến vùng nguyên liệu: chi tiết hóa quy hoạch vùng trồng thạch; xây dựng và quản lý mã vùng sản xuất nguyên liệu Thạch đen tiêu chuẩn.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng công và các tác nhân trong chuỗi giá trị Thạch đen tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia, cũng như nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố liên quan tiến hành sàng lọc và thẩm định các công trình trực tiếp phục vụ phát triển chuỗi giá trị Thạch đen có tiềm năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giải pháp về vốn đầu tư, tiếp cận nguồn vốn: thành lập các HTX và Tổ hợp tác, hỗ trợ xây dựng các đề xuất dự án sản xuất và kinh doanh Thạch đen làm cơ sở tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG theo cơ chế “đồng đầu tư” và cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu: thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển sản phẩm chế biến sâu; phát triển và nâng cao năng lực cho các cơ sở chế biến.
- Nhóm giải pháp phát triển liên kết ngang, liên kết dọc và quản trị chuỗi: thành lập và phát triển các Tổ hợp tác/HTX; tăng cường liên kết dọc trong chuỗi.