Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí đấu giá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí đấu giá

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
3. Mức thu phí đấu giá:
3.1 Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá (kể cả tài sản bán đấu giá là nhà thuộc sở hữu Nhà nước, đồng thời với việc chuyển quyền sử dụng đất) thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau :

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Trên 100.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 250.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

7.250.000 đồng + 1,3% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 250.000.000 đồng

5

Trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

10.500.000 đồng + 1,0% của giá trị tài sản bán được vượt quá 500.000.000 đồng

6

Trên 1.000.000.000 đồng

15.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành, thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ cho việc bán đấu giá tài sản đó, trên cơ sở thoả thuận giữa người có tài sản bán đấu giá và đơn vị bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người đăng ký tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức, thì người đăng ký tham gia đấu giá tài sản được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp.
3.3 Mức thu phí đấu giá đối với việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , thì mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất, như sau:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , thì mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với diện tích đất bán đấu giá, như sau:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 hecta trở xuống

1.000.000

2

Trên 0,5 hecta đến 2 hecta

2.000.000

3

Trên 2 hecta đến 5 hecta

3.000.000

5

Trên 5 hecta

Content:
Mức thu phí đấu giá:
3.1 Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá (kể cả tài sản bán đấu giá là nhà thuộc sở hữu Nhà nước, đồng thời với việc chuyển quyền sử dụng đất) thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau :

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Trên 100.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 250.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

7.250.000 đồng + 1,3% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 250.000.000 đồng

5

Trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

10.500.000 đồng + 1,0% của giá trị tài sản bán được vượt quá 500.000.000 đồng

6

Trên 1.000.000.000 đồng

15.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành, thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ cho việc bán đấu giá tài sản đó, trên cơ sở thoả thuận giữa người có tài sản bán đấu giá và đơn vị bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người đăng ký tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức, thì người đăng ký tham gia đấu giá tài sản được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp.
3.3 Mức thu phí đấu giá đối với việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , thì mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất, như sau:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , thì mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với diện tích đất bán đấu giá, như sau:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 hecta trở xuống

1.000.000

2

Trên 0,5 hecta đến 2 hecta

2.000.000

3

Trên 2 hecta đến 5 hecta

3.000.000

5

Trên 5 hecta