Document: Điều 1 Quyết định 1645/2008/QĐ-UBND mức đóng góp kinh phí  sống tại Trung tâm bảo trợ x

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/05/2008", "sign_number": "1645/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/05/2008", "sign_number": "1645/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/05/2008", "sign_number": "1645/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/05/2008", "sign_number": "1645/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/05/2008", "sign_number": "1645/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1645/2008/QĐ-UBND mức đóng góp kinh phí  sống tại Trung tâm bảo trợ x có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức đóng góp kinh phí hàng tháng đối với đối tượng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi có nguồn thu nhập tự nguyện vào nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:
1. Tiền ăn tự chọn theo 3 mức:
Mức 1: Tiền ăn bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
Mức 2: Tiền ăn bằng 1,5 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
Mức 3: Tiền ăn bằng 2 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
2. Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt (điện, nước, thể thao, văn hóa, thuốc chữa bệnh thông thường, xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu) bằng 50% mức tiền lương tối thiểu chung.
3. Tiền công chăm sóc do các đối tượng tự nguyện đóng góp bằng mức tiền lương tối thiểu chung.
- Đối với đối tượng tàn tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt, tiền công chăm sóc bằng 2 lần mức tiền lương tối thiểu chung.
- Đối với đối tượng người già cô đơn được miễn tiền công nuôi dưỡng.
4. Gia đình đối tượng tự túc toàn bộ tư trang (Quần áo, giầy dép, chăn màn), vật dụng phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

Content:
Điều 1. Quy định mức đóng góp kinh phí hàng tháng đối với đối tượng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi có nguồn thu nhập tự nguyện vào nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:
1. Tiền ăn tự chọn theo 3 mức:
Mức 1: Tiền ăn bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
Mức 2: Tiền ăn bằng 1,5 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
Mức 3: Tiền ăn bằng 2 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm.
2. Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt (điện, nước, thể thao, văn hóa, thuốc chữa bệnh thông thường, xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu) bằng 50% mức tiền lương tối thiểu chung.
3. Tiền công chăm sóc do các đối tượng tự nguyện đóng góp bằng mức tiền lương tối thiểu chung.
- Đối với đối tượng tàn tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt, tiền công chăm sóc bằng 2 lần mức tiền lương tối thiểu chung.
- Đối với đối tượng người già cô đơn được miễn tiền công nuôi dưỡng.
4. Gia đình đối tượng tự túc toàn bộ tư trang (Quần áo, giầy dép, chăn màn), vật dụng phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.