Document: Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2014 Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cao Bằng 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND 2014 Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cao Bằng 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư.
b) Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội.
c) Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở.
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
a) Giai đoạn 2014 - 2020:
- Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 24 m2/người, trong đó: Đô thị là 26,4 m2/người, nông thôn là 233 m2/người.
- Chất lượng nhà ở đến năm 2020: Tỷ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt 43,81%, nhà bán kiên cố đạt 42,64%, giảm nhà thiếu kiên cố xuống dưới 9,83% và nhà đơn sơ dưới 3,72%.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà tại đô thị đạt 10%.
- Phấn đấu 60% công nhân tại các khu công nghiệp được thuê nhà ở dành cho công nhân.
b) Giai đoạn từ 2021 - 2030:
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt 28,0m2/người, trong đó khu vực đô thị là 31,4 m2/người, khu vực nông thôn là 27,6 m2/người.
- Chất lượng nhà ở: Đến 2030 tăng tỷ lệ nhà kiên cố đạt 69,4%, nhà bán kiên cố đạt 26,53%, giảm nhà thiếu kiên cố xuống dưới 4,08% và không còn nhà đơn sơ.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị khoảng 20%.
- Phấn đấu có 70% công nhân khu công nghiệp được thuê nhà ở dành cho công nhân.
c) Chỉ tiêu đất ở tăng thêm
Quỹ đất ở tăng thêm 638,25 ha, trong đó:
- Giai đoạn 2014 - 2020: 308,42 ha.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 329,83 ha.
Nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn huy động 38.231,2 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2014 - 2020: 16.285,9 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 21.945,3 tỷ đồng.
3. Nhiệm vụ:
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, làm căn cứ để các cấp, các ngành chỉ đạo điều hành cho phù hợp với từng giai đoạn của địa phương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư xây dựng; thủ tục về đất đai; thủ tục chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội; khai thác, sử dụng nhà ở xã hội.
c) Tập trung thực hiện tốt công tác lập và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
d) Tập trung giải quyết nhà ở cho người có công, người nghèo, đối tượng đặc biệt khó khăn và nhà ở tái định cư.
e) Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất để phát triển nhà ở.
4. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình:
a) Giải pháp về thủ tục hành chính
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở.
- Tạo điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ quản lý.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Bổ sung và hoàn thiện các cơ chế chính sách, thu hút các nguồn vốn đầu tư và kêu gọi các nguồn tài trợ.
- Bổ sung và ban hành mới các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở trong từng giai đoạn.
c) Giải pháp về đất đai:
- Bố trí, sắp xếp lại sự bất hợp lý trong các khu dân cư cũ, đồng thời hình thành các khu dân cư mới có quy mô đủ lớn.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông.
d) Giải pháp cho nhà ở vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở cao
- Rà soát quy hoạch để thực hiện giải tỏa di dời đối với một số khu vực nhà ở nằm ven sông, suối có nguy cơ sạt lở, ngập lụt; bố trí quỹ đất để xây dựng khu tái định cư cho người dân ở các khu vực trên.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đào xả mái ta luy trái phép, tự ý san lấp, lấn chiếm dòng chảy.
e) Về quy hoạch, kiến trúc và công nghệ xây dựng:
- Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước; khi lập quy hoạch, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường để có giải pháp hợp lý nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả đất đô thị.
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết một số khu vực có lợi thế về cảnh quan, khu vực trung tâm đô thị để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế.
- Kiến trúc nhà ở đô thị đảm bảo nguyên tắc kết hợp giữa công trình nhà ở riêng lẻ với các công trình khác tại đồ thị thành một tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa.
f) Về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở:
f1) Nguồn vốn
a) Đối với vốn dành cho xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở do dân tự xây được huy động từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, người có nhu cầu mua nhà ở và do người dân cư tự xây dựng nhà ở;
b) Đối với vốn dành cho phát triển nhà ở xã hội:
- Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư được huy động từ:
+ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương (nguồn vốn của Quỹ phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh được hình thành dựa trên: Tiền thu từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn; trích từ 30% đến 50% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đồ thị mới trên địa bàn. Mức thu sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể); ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; kinh phí hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
+ Vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và các nguồn vốn vay khác (nếu có);
- Nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế, hộ gia đình đầu tư được huy động từ:
+ Vốn tự có của chủ đầu tư dự án hoặc của hộ gia đình, cá nhân;
+ Vay từ nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ;
+ Vay của các tổ chức tín dụng và Quỹ phát triển nhà ở của địa phương;
+ Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định và trái phiếu chính quyền địa phương.
f2) Các biện pháp thu hút nguồn vốn, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở
- Công bố công khai danh mục các dự án phát triển nhà ở thương mại trong từng thời kỳ trên phạm vi địa bàn, trong đó công khai các khu đất dự án phát triển nhà, quy mô, điều kiện về sử dụng đất của từng dự án và nêu rõ thời gian hoàn thành đối với từng dự án. Đặc biệt là các dự án ở những đô thị lớn như thành phố Cao Bằng, thị trấn Tà Lùng,...
- Công bố công khai các yêu cầu cơ bản để lựa chọn chủ đầu tư (như yêu cầu về năng lực chủ đầu tư, yêu cầu về tài chính, về quy hoạch, kiến trúc, loại nhà ở trong phạm vi dự án...).
- Thành lập Hội đồng tư vấn lựa chọn chủ đầu tư mà thành phần gồm các Ban ngành có liên quan và đại diện của Ủy ban nhân dân thành phố, huyện (nơi có dự án) để xem xét, lựa chọn chủ đầu tư đối với từng dự án theo quy định.
- Cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình theo hướng công khai minh bạch, đảm bảo cơ chế liên thông một cửa, tạo điều kiện tối đa cho các chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng nhà ở.
- Nghiên cứu, xây dựng đề án phát hành trái phiếu đô thị, kế hoạch phát hành trái phiếu dựa trên quy định tại Thông tư số 81/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và các quy định khác liên quan với mục đích huy động nguồn vốn từ trái phiếu để đầu tư phát triển các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trọng điểm làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi để bổ sung nguồn tài chính vào Quỹ phát triển nhà.
(nội dung chi tiết được trình bày tại Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, kèm theo Quyết định này).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư.
b) Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội.
c) Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở.
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
a) Giai đoạn 2014 - 2020:
- Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 24 m2/người, trong đó: Đô thị là 26,4 m2/người, nông thôn là 233 m2/người.
- Chất lượng nhà ở đến năm 2020: Tỷ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt 43,81%, nhà bán kiên cố đạt 42,64%, giảm nhà thiếu kiên cố xuống dưới 9,83% và nhà đơn sơ dưới 3,72%.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà tại đô thị đạt 10%.
- Phấn đấu 60% công nhân tại các khu công nghiệp được thuê nhà ở dành cho công nhân.
b) Giai đoạn từ 2021 - 2030:
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt 28,0m2/người, trong đó khu vực đô thị là 31,4 m2/người, khu vực nông thôn là 27,6 m2/người.
- Chất lượng nhà ở: Đến 2030 tăng tỷ lệ nhà kiên cố đạt 69,4%, nhà bán kiên cố đạt 26,53%, giảm nhà thiếu kiên cố xuống dưới 4,08% và không còn nhà đơn sơ.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị khoảng 20%.
- Phấn đấu có 70% công nhân khu công nghiệp được thuê nhà ở dành cho công nhân.
c) Chỉ tiêu đất ở tăng thêm
Quỹ đất ở tăng thêm 638,25 ha, trong đó:
- Giai đoạn 2014 - 2020: 308,42 ha.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 329,83 ha.
Nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn huy động 38.231,2 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2014 - 2020: 16.285,9 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 21.945,3 tỷ đồng.
3. Nhiệm vụ:
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, làm căn cứ để các cấp, các ngành chỉ đạo điều hành cho phù hợp với từng giai đoạn của địa phương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư xây dựng; thủ tục về đất đai; thủ tục chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội; khai thác, sử dụng nhà ở xã hội.
c) Tập trung thực hiện tốt công tác lập và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
d) Tập trung giải quyết nhà ở cho người có công, người nghèo, đối tượng đặc biệt khó khăn và nhà ở tái định cư.
e) Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất để phát triển nhà ở.
4. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình:
a) Giải pháp về thủ tục hành chính
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở.
- Tạo điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ quản lý.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Bổ sung và hoàn thiện các cơ chế chính sách, thu hút các nguồn vốn đầu tư và kêu gọi các nguồn tài trợ.
- Bổ sung và ban hành mới các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở trong từng giai đoạn.
c) Giải pháp về đất đai:
- Bố trí, sắp xếp lại sự bất hợp lý trong các khu dân cư cũ, đồng thời hình thành các khu dân cư mới có quy mô đủ lớn.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông.
d) Giải pháp cho nhà ở vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở cao
- Rà soát quy hoạch để thực hiện giải tỏa di dời đối với một số khu vực nhà ở nằm ven sông, suối có nguy cơ sạt lở, ngập lụt; bố trí quỹ đất để xây dựng khu tái định cư cho người dân ở các khu vực trên.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đào xả mái ta luy trái phép, tự ý san lấp, lấn chiếm dòng chảy.
e) Về quy hoạch, kiến trúc và công nghệ xây dựng:
- Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước; khi lập quy hoạch, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường để có giải pháp hợp lý nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả đất đô thị.
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết một số khu vực có lợi thế về cảnh quan, khu vực trung tâm đô thị để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế.
- Kiến trúc nhà ở đô thị đảm bảo nguyên tắc kết hợp giữa công trình nhà ở riêng lẻ với các công trình khác tại đồ thị thành một tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa.
f) Về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở:
f1) Nguồn vốn
a) Đối với vốn dành cho xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở do dân tự xây được huy động từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, người có nhu cầu mua nhà ở và do người dân cư tự xây dựng nhà ở;
b) Đối với vốn dành cho phát triển nhà ở xã hội:
- Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư được huy động từ:
+ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương (nguồn vốn của Quỹ phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh được hình thành dựa trên: Tiền thu từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn; trích từ 30% đến 50% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đồ thị mới trên địa bàn. Mức thu sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể); ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; kinh phí hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
+ Vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và các nguồn vốn vay khác (nếu có);
- Nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế, hộ gia đình đầu tư được huy động từ:
+ Vốn tự có của chủ đầu tư dự án hoặc của hộ gia đình, cá nhân;
+ Vay từ nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ;
+ Vay của các tổ chức tín dụng và Quỹ phát triển nhà ở của địa phương;
+ Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định và trái phiếu chính quyền địa phương.
f2) Các biện pháp thu hút nguồn vốn, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở
- Công bố công khai danh mục các dự án phát triển nhà ở thương mại trong từng thời kỳ trên phạm vi địa bàn, trong đó công khai các khu đất dự án phát triển nhà, quy mô, điều kiện về sử dụng đất của từng dự án và nêu rõ thời gian hoàn thành đối với từng dự án. Đặc biệt là các dự án ở những đô thị lớn như thành phố Cao Bằng, thị trấn Tà Lùng,...
- Công bố công khai các yêu cầu cơ bản để lựa chọn chủ đầu tư (như yêu cầu về năng lực chủ đầu tư, yêu cầu về tài chính, về quy hoạch, kiến trúc, loại nhà ở trong phạm vi dự án...).
- Thành lập Hội đồng tư vấn lựa chọn chủ đầu tư mà thành phần gồm các Ban ngành có liên quan và đại diện của Ủy ban nhân dân thành phố, huyện (nơi có dự án) để xem xét, lựa chọn chủ đầu tư đối với từng dự án theo quy định.
- Cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình theo hướng công khai minh bạch, đảm bảo cơ chế liên thông một cửa, tạo điều kiện tối đa cho các chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng nhà ở.
- Nghiên cứu, xây dựng đề án phát hành trái phiếu đô thị, kế hoạch phát hành trái phiếu dựa trên quy định tại Thông tư số 81/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và các quy định khác liên quan với mục đích huy động nguồn vốn từ trái phiếu để đầu tư phát triển các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trọng điểm làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi để bổ sung nguồn tài chính vào Quỹ phát triển nhà.
(nội dung chi tiết được trình bày tại Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, kèm theo Quyết định này).