Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND phát triển vận tải khách bằng xe buýt Tỉnh Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/03/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/03/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/03/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/03/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/03/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND phát triển vận tải khách bằng xe buýt Tỉnh Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020
3.1. Quy hoạch các tuyến xe buýt
a. Giai đoạn 2009 – 2010:
- Tiếp tục duy trì hoạt động của các tuyến buýt hiện nay, có thể bổ sung thêm xe, tăng tần xuất hoạt động và điều chỉnh biểu đồ vận hành, điểm dừng, đón trả khách cho phù hợp. Gồm:
+ Các tuyến buýt nội tỉnh :
* Bắc Giang – Sơn Động, mã số tuyến: 001;
* Bắc Giang – Cầu Gồ, mã số tuyến: 002.
+ Các tuyến buýt lân cận:
* Bắc Giang – Lương Yên (Hà Nội), mã số tuyến 203;
* Lục Nam – Hải Dương (Hải Dương), mã số tuyến 208.
- Mở mới 03 tuyến buýt nội tỉnh trên cơ sở nâng cấp các tuyến xe cố định hoạt động theo kiểu buýt sang hoạt động theo tiêu chuẩn buýt. Gồm:
* Bắc Giang – Hiệp Hoà, mã số tuyến 003; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối Xí nghiệp VLXD Hiệp Hoà.
* Bắc Giang – Phố Kép (Lục Ngạn), mã số tuyến 004; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối Phố Kép, Lục Ngạn.
* Bắc Giang – Nội Hoàng - Đồng Việt, mã số tuyến 005; điểm đầu bến xe Bắc Giang , điểm cuối bến phà Đồng Việt (tuyến Yên Dũng 1).
b. Giai đoạn 2011 – 2015:
- Mở mới 4 tuyến buýt nội tỉnh và một tuyến lân cận. Gồm:
+ Tuyến buýt nội tỉnh :
* Bắc Giang - Bố Hạ - Cầu Gồ, mã số tuyến 006; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối bến xe Cầu Gồ.
* Bắc Giang – Tân An - Đồng Việt, mã số tuyến 007; điểm đầu bến xe Bắc Giang , điểm cuối bến phà Đồng Việt (tuyến Yên Dũng 2).
* Bắc Giang – Cầu Gồ - Mỏ Trạng, mã số tuyến 008; điểm đầu bến xe Bắc Giang , điểm cuối Mỏ Trạng.
* Bắc Giang – Khu công nghiệp Quang Châu, mã số tuyến 009; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối Khu công nghiệp Quang Châu.
+ Tuyến buýt lân cận: Kéo dài tuyến buýt Bắc Giang - Hiệp Hoà thành đến Phú Bình (Thái Nguyên) thành tuyến buýt liên tỉnh kế cận Bắc Giang – Phú Bình; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối bến xe Phú Bình.
- Duy trì ổn định và từng bước nâng cấp các tuyến vận tải theo kiểu buýt hiện có, gồm các tuyến Bắc Giang - Bắc Ninh (20Km); Bắc Giang – Giáp Bát (65Km); Nhã Nam – Gia Lâm (65Km) và Lục Ngạn – Gia Lâm (90Km).
- Mở mới các tuyến vận tải cố định kiểu buýt nội tỉnh và liền kề. Gồm các tuyến:
+ Bắc Giang - Mỹ Đình (Hà Nội), cự ly 110Km;
+ Bắc Giang – Hà Đông (Hà Nội), cự ly 80Km;
+ Kép (Lạng Giang) - Lục Nam – Sao Đỏ (tỉnh Hải Dương), cự ly 42Km;
+ Bắc Giang – Tam Dị - Bảo Sơn, cự ly 30Km;
+ Thị trấn An Châu – Long Sơn, cự ly 20Km;
+ Lục Ngạn – Đồng Rỳ (Nhà máy Nhiệt điện Sơn Động), cự ly 50Km;
+ Bố Hạ - Sỏi – Nhã Nam - Cầu Ca – Ngã ba Đồng Tân, cự ly 25Km;
+ Thị trấn Vôi - Cầu Vát, cự ly 30Km;
- Định hướng tuyến khi điều kiện hạ tầng giao thông cho phép. Gồm các tuyến:
+ Thị trấn Thắng – Đông Xuyên - Từ Sơn (Bắc Ninh);
+ Bắc Giang – Tiền Phong – Yên Lư - Quế Võ (Bắc Ninh);
c. Giai đoạn 2016 - 2020:
- Nâng cấp các tuyến kiểu buýt nội tỉnh giai đoạn đến 2015; mở mới một số tuyến buýt nội thành thành phố Bắc Giang; tuyến từ thành phố Bắc Giang đến các Khu công nghiệp Vân Trung, Việt Hàn…
- Tăng tần xuất hoạt động của các tuyến buýt hiện có từ 15 – 30 phút/chuyến lên 10 - 15 phút/chuyến.
- Nâng cao chất lượng phục vụ, hạ tầng bến bãi, điểm đỗ, dừng; hình thành trung tâm trung chuyển và điều hành, quản lý tập trung hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
3.2. Quy hoạch số lượng xe buýt
Tổng số xe cần đầu tư đến năm 2020 là 97 xe các loại B40, B55, B80, có sức chứa bình quân từ 40 - 60 chỗ, trong đó có 10% số xe có khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của người tàn tật; giai đoạn đến năm 2010 là 26 xe, giai đoạn từ 2011 – 2015 là 36 xe và đến 2020 là 35 xe. (Tiêu chuẩn phương tiện theo tiêu chuẩn số 22TCN 302 - 06 do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 02 tháng 3 năm 2006).
3.3. Quy hoạch các điểm đầu, cuối tuyến và bãi đỗ xe, trạm dừng xe
- Điểm đầu, điểm cuối tuyến:
Các tuyến xe buýt từ Bắc Giang đi các huyện điểm đầu là bến xe Bắc Giang, điểm cuối đối với tuyến Bắc Giang – Cầu Gồ là bến xe Cầu Gồ; các tuyến Yên Dũng 1, 2 được đón trả khách tại bãi đỗ bến phà Đồng Việt; tuyến Bắc Giang – Hiệp Hoà tại ngã ba Đồng Tân; tuyến Bắc Giang – Lục Ngạn tại Phố Kép, tuyến Bắc Giang – Cầu Gồ – Mỏ Trạng tại phố Mỏ Trạng; tuyến Bắc Giang – Khu công nghiệp Quang Châu tại bãi đỗ xe Khu công nghiệp. (điểm đầu, cuối của tuyến xe buýt đảm bảo theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ Giao thông vận tải).
- Bãi đỗ xe, trạm dừng:
Đầu tư, xây dựng và thực hiện theo Quy hoạch bến xe khách, bãi đỗ xe tĩnh, trạm xe khách, điểm dừng đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2006-2010, định hướng đến 2020 (đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày ngày 30 tháng 01 năm 2007)

Content:
Quy hoạch phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020
3.1. Quy hoạch các tuyến xe buýt
a. Giai đoạn 2009 – 2010:
- Tiếp tục duy trì hoạt động của các tuyến buýt hiện nay, có thể bổ sung thêm xe, tăng tần xuất hoạt động và điều chỉnh biểu đồ vận hành, điểm dừng, đón trả khách cho phù hợp. Gồm:
+ Các tuyến buýt nội tỉnh :
* Bắc Giang – Sơn Động, mã số tuyến: 001;
* Bắc Giang – Cầu Gồ, mã số tuyến: 002.
+ Các tuyến buýt lân cận:
* Bắc Giang – Lương Yên (Hà Nội), mã số tuyến 203;
* Lục Nam – Hải Dương (Hải Dương), mã số tuyến 208.
- Mở mới 03 tuyến buýt nội tỉnh trên cơ sở nâng cấp các tuyến xe cố định hoạt động theo kiểu buýt sang hoạt động theo tiêu chuẩn buýt. Gồm:
* Bắc Giang – Hiệp Hoà, mã số tuyến 003; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối Xí nghiệp VLXD Hiệp Hoà.
* Bắc Giang – Phố Kép (Lục Ngạn), mã số tuyến 004; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối Phố Kép, Lục Ngạn.
* Bắc Giang – Nội Hoàng - Đồng Việt, mã số tuyến 005; điểm đầu bến xe Bắc Giang , điểm cuối bến phà Đồng Việt (tuyến Yên Dũng 1).
b. Giai đoạn 2011 – 2015:
- Mở mới 4 tuyến buýt nội tỉnh và một tuyến lân cận. Gồm:
+ Tuyến buýt nội tỉnh :
* Bắc Giang - Bố Hạ - Cầu Gồ, mã số tuyến 006; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối bến xe Cầu Gồ.
* Bắc Giang – Tân An - Đồng Việt, mã số tuyến 007; điểm đầu bến xe Bắc Giang , điểm cuối bến phà Đồng Việt (tuyến Yên Dũng 2).
* Bắc Giang – Cầu Gồ - Mỏ Trạng, mã số tuyến 008; điểm đầu bến xe Bắc Giang , điểm cuối Mỏ Trạng.
* Bắc Giang – Khu công nghiệp Quang Châu, mã số tuyến 009; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối Khu công nghiệp Quang Châu.
+ Tuyến buýt lân cận: Kéo dài tuyến buýt Bắc Giang - Hiệp Hoà thành đến Phú Bình (Thái Nguyên) thành tuyến buýt liên tỉnh kế cận Bắc Giang – Phú Bình; điểm đầu bến xe Bắc Giang, điểm cuối bến xe Phú Bình.
- Duy trì ổn định và từng bước nâng cấp các tuyến vận tải theo kiểu buýt hiện có, gồm các tuyến Bắc Giang - Bắc Ninh (20Km); Bắc Giang – Giáp Bát (65Km); Nhã Nam – Gia Lâm (65Km) và Lục Ngạn – Gia Lâm (90Km).
- Mở mới các tuyến vận tải cố định kiểu buýt nội tỉnh và liền kề. Gồm các tuyến:
+ Bắc Giang - Mỹ Đình (Hà Nội), cự ly 110Km;
+ Bắc Giang – Hà Đông (Hà Nội), cự ly 80Km;
+ Kép (Lạng Giang) - Lục Nam – Sao Đỏ (tỉnh Hải Dương), cự ly 42Km;
+ Bắc Giang – Tam Dị - Bảo Sơn, cự ly 30Km;
+ Thị trấn An Châu – Long Sơn, cự ly 20Km;
+ Lục Ngạn – Đồng Rỳ (Nhà máy Nhiệt điện Sơn Động), cự ly 50Km;
+ Bố Hạ - Sỏi – Nhã Nam - Cầu Ca – Ngã ba Đồng Tân, cự ly 25Km;
+ Thị trấn Vôi - Cầu Vát, cự ly 30Km;
- Định hướng tuyến khi điều kiện hạ tầng giao thông cho phép. Gồm các tuyến:
+ Thị trấn Thắng – Đông Xuyên - Từ Sơn (Bắc Ninh);
+ Bắc Giang – Tiền Phong – Yên Lư - Quế Võ (Bắc Ninh);
c. Giai đoạn 2016 - 2020:
- Nâng cấp các tuyến kiểu buýt nội tỉnh giai đoạn đến 2015; mở mới một số tuyến buýt nội thành thành phố Bắc Giang; tuyến từ thành phố Bắc Giang đến các Khu công nghiệp Vân Trung, Việt Hàn…
- Tăng tần xuất hoạt động của các tuyến buýt hiện có từ 15 – 30 phút/chuyến lên 10 - 15 phút/chuyến.
- Nâng cao chất lượng phục vụ, hạ tầng bến bãi, điểm đỗ, dừng; hình thành trung tâm trung chuyển và điều hành, quản lý tập trung hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
3.2. Quy hoạch số lượng xe buýt
Tổng số xe cần đầu tư đến năm 2020 là 97 xe các loại B40, B55, B80, có sức chứa bình quân từ 40 - 60 chỗ, trong đó có 10% số xe có khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của người tàn tật; giai đoạn đến năm 2010 là 26 xe, giai đoạn từ 2011 – 2015 là 36 xe và đến 2020 là 35 xe. (Tiêu chuẩn phương tiện theo tiêu chuẩn số 22TCN 302 - 06 do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 02 tháng 3 năm 2006).
3.Quy hoạch các điểm đầu, cuối tuyến và bãi đỗ xe, trạm dừng xe
- Điểm đầu, điểm cuối tuyến:
Các tuyến xe buýt từ Bắc Giang đi các huyện điểm đầu là bến xe Bắc Giang, điểm cuối đối với tuyến Bắc Giang – Cầu Gồ là bến xe Cầu Gồ; các tuyến Yên Dũng 1, 2 được đón trả khách tại bãi đỗ bến phà Đồng Việt; tuyến Bắc Giang – Hiệp Hoà tại ngã ba Đồng Tân; tuyến Bắc Giang – Lục Ngạn tại Phố Kép, tuyến Bắc Giang – Cầu Gồ – Mỏ Trạng tại phố Mỏ Trạng; tuyến Bắc Giang – Khu công nghiệp Quang Châu tại bãi đỗ xe Khu công nghiệp. (điểm đầu, cuối của tuyến xe buýt đảm bảo theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ Giao thông vận tải).
- Bãi đỗ xe, trạm dừng:
Đầu tư, xây dựng và thực hiện theo Quy hoạch bến xe khách, bãi đỗ xe tĩnh, trạm xe khách, điểm dừng đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2006-2010, định hướng đến 2020 (đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày ngày 30 tháng 01 năm 2007)