Document: Điều 16 Nghị định 69/2002/NĐ-CP quản xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 16 Nghị định 69/2002/NĐ-CP quản xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước có nội dung như sau:

Điều 16. Các khoản nợ phải trả khác của doanh nghiệp đang hoạt động

1.Doanh nghiệp nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phân phối theo kế hoạch Nhà nước nhưng không thu được tiền để trả nợ, phải báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý để doanh nghiệp có nguồn thanh toán nợ.

2. Doanh nghiệp nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng hàng bị tồn kho, ứ đọng, không tiêu thụ được thì được thanh lý và giảm vốn. Việc thanh lý thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Các doanh nghiệp đảm nhận việc vay vốn nước ngoài để nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo kế hoạch Nhà nước giao, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giữa thời điểm vay nhập hàng và thời điểm trả nợ làm cho doanh nghiệp không có khả năng trả nợ thì Bộ Tài chính kiểm tra, xem xét cấp ngân sách cho khoản chênh lệch tỷ giá để doanh nghiệp trả nợ.
4. Doanh nghiệp vay vốn nước ngoài có bảo lãnh của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức khác, nhưng kinh doanh thua lỗ không trả được nợ thì các cơ quan, tổ chức bảo lãnh chủ trì đàm phán với chủ nợ nước ngoài để giảm số nợ phải trả đến mức thấp nhất và bố trí nguồn từ ngân sách cùng cấp để trả nợ nước ngoài. Doanh nghiệp được ngân sách trả thay nợ nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả ngân sách. Nếu có khó khăn thì các cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Content:
Điều 16. Các khoản nợ phải trả khác của doanh nghiệp đang hoạt động

1.Doanh nghiệp nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phân phối theo kế hoạch Nhà nước nhưng không thu được tiền để trả nợ, phải báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý để doanh nghiệp có nguồn thanh toán nợ.

2. Doanh nghiệp nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng hàng bị tồn kho, ứ đọng, không tiêu thụ được thì được thanh lý và giảm vốn. Việc thanh lý thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Các doanh nghiệp đảm nhận việc vay vốn nước ngoài để nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo kế hoạch Nhà nước giao, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giữa thời điểm vay nhập hàng và thời điểm trả nợ làm cho doanh nghiệp không có khả năng trả nợ thì Bộ Tài chính kiểm tra, xem xét cấp ngân sách cho khoản chênh lệch tỷ giá để doanh nghiệp trả nợ.
4. Doanh nghiệp vay vốn nước ngoài có bảo lãnh của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức khác, nhưng kinh doanh thua lỗ không trả được nợ thì các cơ quan, tổ chức bảo lãnh chủ trì đàm phán với chủ nợ nước ngoài để giảm số nợ phải trả đến mức thấp nhất và bố trí nguồn từ ngân sách cùng cấp để trả nợ nước ngoài. Doanh nghiệp được ngân sách trả thay nợ nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả ngân sách. Nếu có khó khăn thì các cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.