Document: Điều 4 Quyết định 89/NH-QĐ năm 1990 chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/10/1990", "sign_number": "89/NH-QĐ", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/10/1990", "sign_number": "89/NH-QĐ", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/10/1990", "sign_number": "89/NH-QĐ", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/10/1990", "sign_number": "89/NH-QĐ", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/10/1990", "sign_number": "89/NH-QĐ", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 89/NH-QĐ năm 1990 chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 4. Chi phí hoạt động Ngân hàng Nhà nước gồm có các khoản chi nghiệp vụ kinh doanh và chi phí quản lý.
a. Chi nghiệp vụ kinh doanh gồm có:
- Trả lãi tiền gửi;
- Trả lệ phí hoa hồng về các nghiệp vụ uỷ nhiệm:
- Các khoản chi khác về nghiệp vụ kinh doanh
b. Chi phí quản lý gồm có:
- Lương và phụ cấp lương;
- Bảo hiểm xã hội và công tác xã hội (nộp kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, chi về y tế và các khoản chi khác về công tác xã hội);
- Khấu hao tài sản cố định;
- Công cụ lao động nhỏ;
- Xây dựng nhỏ (chi về xây dựng các công trình phụ, nhỏ, không thuộc phạm vi vốn xây dựng cơ bản như tường rào, cổng, sân, nhà trường trực bảo vệ, nhà tạm từ cấp 4 trở xuống để giải quyết khó khăn trước mắt về nơi làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên v.v...);
- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định;
- Giấy tờ in, vật liệu văn phòng;
- Phương tiện bảo hộ lao động và trang phục giao dịch;
- Cước phí bưu điện và thông tin liên lạc;
- Các tác phí;
- Vận chuyển, bốc xếp (xăng dầu phương tiện vận tải, thuê vận chuyển bốc xếp tiền, vật tư hàng hóa);
- Bảo vệ kho tàng;
- Đào tạo huấn luyện nghiệp vụ;
- Nghiên cứu khoa học, mua và xuất bản tài liệu nghiệp vụ;
- Tuyên truyền, quảng cáo hoạt động ngân hàng;
- Các khoản chi phí quản lý khác (điện, dầu thắp sáng, nước, vệ sinh cơ quan, hội nghị, tiếp khách, họp mặt, kỷ niệm các ngày lễ lớn và các khoản chi phí quản lý khác trong hoạt động ngân hàng).
Các ngân hàng phải chi đúng chế độ quy định. Đối với chi nghiệp vụ kinh doanh, các ngân hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế phát sinh. Đối với chi phí quản lý, các ngân hàng chỉ được chi theo dự toán chi phí do Ngân hàng Nhà nước Trung ương xét duyệt. Trong phạm vi tổng dự toán chi phí cả năm đã được duyệt, các ngân hàng được điều hoà dự toán giữa các khoản chi phí. Riêng khoản chi công cụ lao động nhỏ và khoản chi xây dựng nhỏ các ngân hàng chỉ được chi trong phạm vi dự toán được duyệt; không được điều hoà dự toán của các khoản chi khác cho các khoản chi này.
Các ngân hàng không được ghi vào chi phí hoạt động hoặc trích các khoản thu nhập để mua sắm tài sản cố định và xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản.

Content:
Điều 4. Chi phí hoạt động Ngân hàng Nhà nước gồm có các khoản chi nghiệp vụ kinh doanh và chi phí quản lý.
a. Chi nghiệp vụ kinh doanh gồm có:
- Trả lãi tiền gửi;
- Trả lệ phí hoa hồng về các nghiệp vụ uỷ nhiệm:
- Các khoản chi khác về nghiệp vụ kinh doanh
b. Chi phí quản lý gồm có:
- Lương và phụ cấp lương;
- Bảo hiểm xã hội và công tác xã hội (nộp kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, chi về y tế và các khoản chi khác về công tác xã hội);
- Khấu hao tài sản cố định;
- Công cụ lao động nhỏ;
- Xây dựng nhỏ (chi về xây dựng các công trình phụ, nhỏ, không thuộc phạm vi vốn xây dựng cơ bản như tường rào, cổng, sân, nhà trường trực bảo vệ, nhà tạm từ cấp 4 trở xuống để giải quyết khó khăn trước mắt về nơi làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên v.v...);
- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định;
- Giấy tờ in, vật liệu văn phòng;
- Phương tiện bảo hộ lao động và trang phục giao dịch;
- Cước phí bưu điện và thông tin liên lạc;
- Các tác phí;
- Vận chuyển, bốc xếp (xăng dầu phương tiện vận tải, thuê vận chuyển bốc xếp tiền, vật tư hàng hóa);
- Bảo vệ kho tàng;
- Đào tạo huấn luyện nghiệp vụ;
- Nghiên cứu khoa học, mua và xuất bản tài liệu nghiệp vụ;
- Tuyên truyền, quảng cáo hoạt động ngân hàng;
- Các khoản chi phí quản lý khác (điện, dầu thắp sáng, nước, vệ sinh cơ quan, hội nghị, tiếp khách, họp mặt, kỷ niệm các ngày lễ lớn và các khoản chi phí quản lý khác trong hoạt động ngân hàng).
Các ngân hàng phải chi đúng chế độ quy định. Đối với chi nghiệp vụ kinh doanh, các ngân hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế phát sinh. Đối với chi phí quản lý, các ngân hàng chỉ được chi theo dự toán chi phí do Ngân hàng Nhà nước Trung ương xét duyệt. Trong phạm vi tổng dự toán chi phí cả năm đã được duyệt, các ngân hàng được điều hoà dự toán giữa các khoản chi phí. Riêng khoản chi công cụ lao động nhỏ và khoản chi xây dựng nhỏ các ngân hàng chỉ được chi trong phạm vi dự toán được duyệt; không được điều hoà dự toán của các khoản chi khác cho các khoản chi này.
Các ngân hàng không được ghi vào chi phí hoạt động hoặc trích các khoản thu nhập để mua sắm tài sản cố định và xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản.