Document: Điều 1 Quyết định 798/QĐ-BGDĐT Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục 2014 - 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "798/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "798/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "798/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "798/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "798/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 798/QĐ-BGDĐT Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục 2014 - 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục giai đoạn 2014 - 2016” với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực tổ chức pháp chế ngành giáo dục về tổ chức bộ máy và nhân lực. Xây dựng tổ chức pháp chế ngành giáo dục theo mô hình thống nhất được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (Nghị định số 55), tạo cơ sở pháp lý trong việc bố trí nguồn nhân lực, các điều kiện bảo đảm tổ chức triển khai đồng bộ công tác pháp chế trong ngành giáo dục; tạo sự chuyển biến cơ bản trong tổ chức và hoạt động của tổ chức pháp chế ngành giáo dục, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực giáo dục;
b) Hoàn thiện, nâng cao kiến thức về pháp luật; kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55; đồng thời bổ sung kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm công tác pháp chế trong ngành giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn về tổ chức pháp chế đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục bằng pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, kỷ cương;
b) Hoàn thiện về tổ chức của Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo để triển khai tốt các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Nghị định số 55 và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định số 48);
c) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức pháp chế các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học để đáp ứng yêu cầu sau một (01) năm phải được đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về công tác pháp chế; sau năm (05) năm phải có trình độ cử nhân Luật (đối với cán bộ, công chức chưa có bằng cử nhân Luật) và đáp ứng yêu cầu trình độ, yêu cầu chuyên sâu cao trong một số lĩnh vực pháp luật cụ thể; thường xuyên cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ liên quan cho người làm công tác pháp chế ngành giáo dục;
d) Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế cho cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục theo hướng cung cấp các kỹ năng cần thiết trong các hoạt động về công tác xây dựng pháp luật; công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
đ) Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế ngành giáo dục.
II. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện khung pháp lý quy định về công tác pháp chế ngành giáo dục và nghiên cứu đề xuất mô hình hoạt động tổ chức pháp chế ngành giáo dục
a) Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản quy định về công tác pháp chế ngành giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trực tiếp triển khai thực hiện nhiệm vụ, nâng cao chất lượng hoạt động công tác pháp chế và đưa hoạt động công tác pháp chế ngành giáo dục vào nề nếp;
b) Xây dựng phương án, mô hình tổ chức pháp chế tại Vụ Pháp chế Bộ, các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Trên cơ sở đó, đề xuất việc kiện toàn đối với từng loại hình tổ chức, bao gồm cả việc định hướng thành lập mới ở những đơn vị có tổ chức pháp chế mà chưa thành lập;
c) Nghiên cứu đề xuất kiện toàn mô hình tổ chức, bộ máy của Vụ Pháp chế Bộ để bảo đảm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 55 và Nghị định số 48. Thực hiện phân loại xếp nhóm và xác định mối quan hệ giữa các nhiệm vụ; định biên, mô tả vị trí làm việc của cán bộ, công chức trong Vụ;
d) Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức pháp chế tại các sở giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó xác định yêu cầu kiện toàn hoặc thành lập mới tổ chức pháp chế nhằm đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 55 (bao gồm tiêu chí thành lập; mô hình tổ chức bên trong, mô tả vị trí làm việc làm cơ sở định biên người làm công tác pháp chế);
đ) Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức pháp chế tại các cơ sở giáo dục đại học, lựa chọn và xác định mô hình thích hợp để thực hiện trong đơn vị (có tổ chức pháp chế thuộc đơn vị, hoặc lồng ghép nhiệm vụ pháp chế với một đơn vị hiện có, hoặc bố trí người làm công tác pháp chế);
e) Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức pháp chế giáo dục tại các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 55.
2. Khảo sát đánh giá tình hình tổ chức bộ máy và người làm công tác pháp chế của ngành giáo dục
a) Tổng kết đánh giá mô hình tổ chức; năng lực, trình độ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại Vụ Pháp chế Bộ, pháp chế các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Trên cơ sở đó, phát hiện những tồn tại, hạn chế và các yêu cầu đặt ra trong việc thực hiện Nghị định số 55;
b) Xây dựng đề cương, thiết kế mẫu phiếu khảo sát đối với 04 nhóm đơn vị (Vụ Pháp chế Bộ; Pháp chế các sở giáo dục và đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học; các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ) nhằm đánh giá những nội dung sau:
- Về mô hình tổ chức bộ máy;
- Về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Về đội ngũ người làm công tác pháp chế;
c) Tiến hành khảo sát và tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát;
d) Tổ chức trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức pháp chế Bộ, ngành khác; toạ đàm, thảo luận về báo cáo đánh giá.
3. Xác định nhu cầu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ pháp chế ngành giáo dục
a) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế chưa có trình độ cử nhân Luật (một số kiến thức pháp luật cơ bản, các kỹ năng soạn thảo, góp ý văn bản, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật…) để đáp ứng yêu cầu theo quy định;
- Lập kế hoạch nhu cầu, chủ động xác định số người làm công tác pháp chế thuộc đối tượng quy định tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ Tư pháp tổ chức.
- Trường hợp cần thiết, có nhu cầu lớn, phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức các lớp bồi dưỡng riêng cán bộ, công chức ngành giáo dục;
b) Lập kế hoạch nhu cầu, xây dựng kế hoạch cử cán bộ, công chức làm công tác pháp chế đi đào tạo cử nhân luật theo hai hình thức vừa làm vừa học hoặc văn bằng hai không ảnh hưởng đến nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng năm của đơn vị.
c) Bồi dưỡng về kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu trong một số lĩnh vực pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục nhằm đáp ứng với nhiệm vụ yêu cầu chuyên môn cao đặt ra;
- Nghiên cứu, xác định chủ đề, lĩnh vực có yêu cầu bồi dưỡng chuyên sâu như những chủ đề có tính bao quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xác định nội dung bồi dưỡng chuyên sâu; đối tượng, phương thức và xác định lịch trình thời gian bồi dưỡng thực hiện;
d) Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ liên quan đến công tác pháp chế
- Nghiên cứu, xác định chủ đề, lĩnh vực cần bồi dưỡng kỹ năng như soạn thảo văn bản; rà soát, hệ thống hoá và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật giáo dục; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật; giải quyết bồi thường nhà nước, tham gia hoạt động tố tụng; kiểm soát thủ tục hành chính…
- Xác định nội dung bồi dưỡng kỹ năng; đối tượng, phương thức và xác định lịch trình thời gian bồi dưỡng.
4. Đổi mới việc bố trí, sử dụng cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục
a) Bảo đảm đủ số lượng cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác pháp chế nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn của từng đơn vị;
b) Đổi mới cơ chế quản lý đối với cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng quy trình khi thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức. Quy trình này xác định rõ các yếu tố đầu vào bao gồm cả các điều kiện bảo đảm, sản phẩm đầu ra, người chịu trách nhiệm chính, người phối hợp;
c) Thu hút những cán bộ, công chức có nhiều kinh nghiệm, am hiểu lĩnh vực giáo dục, cán bộ, công chức có kinh nghiệm về kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế.
5. Xây dựng cơ chế đãi ngộ về tinh thần và vật chất đối với cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục
a) Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành theo hướng có chế độ, chính sách phù hợp với tính chất đặc thù của công tác pháp chế;
b) Đề xuất hình thức khen thưởng đối với đơn vị, cá nhân cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác pháp chế;
c) Xem xét việc tham mưu công tác xây dựng pháp luật, triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật….đúng tiến độ và có chất lượng là một trong các tiêu chí đánh giá, xếp loại trong công tác thi đua, khen thưởng lĩnh vực công tác pháp chế.
6. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế ngành giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế. Phấn đấu đến 2016, 100% cán bộ, công chức làm công tác pháp chế ngành giáo dục được tập huấn, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế;
b) Đổi mới công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế theo hướng xây dựng diễn đàn để trao đổi chuyển tài liệu lên trang thông tin điện tử để làm cơ sở dữ liệu dùng chung.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục giai đoạn 2014 - 2016” với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực tổ chức pháp chế ngành giáo dục về tổ chức bộ máy và nhân lực. Xây dựng tổ chức pháp chế ngành giáo dục theo mô hình thống nhất được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (Nghị định số 55), tạo cơ sở pháp lý trong việc bố trí nguồn nhân lực, các điều kiện bảo đảm tổ chức triển khai đồng bộ công tác pháp chế trong ngành giáo dục; tạo sự chuyển biến cơ bản trong tổ chức và hoạt động của tổ chức pháp chế ngành giáo dục, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực giáo dục;
b) Hoàn thiện, nâng cao kiến thức về pháp luật; kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55; đồng thời bổ sung kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm công tác pháp chế trong ngành giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn về tổ chức pháp chế đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục bằng pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, kỷ cương;
b) Hoàn thiện về tổ chức của Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo để triển khai tốt các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Nghị định số 55 và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định số 48);
c) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức pháp chế các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học để đáp ứng yêu cầu sau một (01) năm phải được đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về công tác pháp chế; sau năm (05) năm phải có trình độ cử nhân Luật (đối với cán bộ, công chức chưa có bằng cử nhân Luật) và đáp ứng yêu cầu trình độ, yêu cầu chuyên sâu cao trong một số lĩnh vực pháp luật cụ thể; thường xuyên cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ liên quan cho người làm công tác pháp chế ngành giáo dục;
d) Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế cho cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục theo hướng cung cấp các kỹ năng cần thiết trong các hoạt động về công tác xây dựng pháp luật; công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
đ) Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế ngành giáo dục.
II. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện khung pháp lý quy định về công tác pháp chế ngành giáo dục và nghiên cứu đề xuất mô hình hoạt động tổ chức pháp chế ngành giáo dục
a) Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản quy định về công tác pháp chế ngành giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trực tiếp triển khai thực hiện nhiệm vụ, nâng cao chất lượng hoạt động công tác pháp chế và đưa hoạt động công tác pháp chế ngành giáo dục vào nề nếp;
b) Xây dựng phương án, mô hình tổ chức pháp chế tại Vụ Pháp chế Bộ, các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Trên cơ sở đó, đề xuất việc kiện toàn đối với từng loại hình tổ chức, bao gồm cả việc định hướng thành lập mới ở những đơn vị có tổ chức pháp chế mà chưa thành lập;
c) Nghiên cứu đề xuất kiện toàn mô hình tổ chức, bộ máy của Vụ Pháp chế Bộ để bảo đảm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 55 và Nghị định số 48. Thực hiện phân loại xếp nhóm và xác định mối quan hệ giữa các nhiệm vụ; định biên, mô tả vị trí làm việc của cán bộ, công chức trong Vụ;
d) Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức pháp chế tại các sở giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó xác định yêu cầu kiện toàn hoặc thành lập mới tổ chức pháp chế nhằm đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 55 (bao gồm tiêu chí thành lập; mô hình tổ chức bên trong, mô tả vị trí làm việc làm cơ sở định biên người làm công tác pháp chế);
đ) Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức pháp chế tại các cơ sở giáo dục đại học, lựa chọn và xác định mô hình thích hợp để thực hiện trong đơn vị (có tổ chức pháp chế thuộc đơn vị, hoặc lồng ghép nhiệm vụ pháp chế với một đơn vị hiện có, hoặc bố trí người làm công tác pháp chế);
e) Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức pháp chế giáo dục tại các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 55.
2. Khảo sát đánh giá tình hình tổ chức bộ máy và người làm công tác pháp chế của ngành giáo dục
a) Tổng kết đánh giá mô hình tổ chức; năng lực, trình độ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại Vụ Pháp chế Bộ, pháp chế các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Trên cơ sở đó, phát hiện những tồn tại, hạn chế và các yêu cầu đặt ra trong việc thực hiện Nghị định số 55;
b) Xây dựng đề cương, thiết kế mẫu phiếu khảo sát đối với 04 nhóm đơn vị (Vụ Pháp chế Bộ; Pháp chế các sở giáo dục và đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học; các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ) nhằm đánh giá những nội dung sau:
- Về mô hình tổ chức bộ máy;
- Về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Về đội ngũ người làm công tác pháp chế;
c) Tiến hành khảo sát và tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát;
d) Tổ chức trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức pháp chế Bộ, ngành khác; toạ đàm, thảo luận về báo cáo đánh giá.
3. Xác định nhu cầu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ pháp chế ngành giáo dục
a) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế chưa có trình độ cử nhân Luật (một số kiến thức pháp luật cơ bản, các kỹ năng soạn thảo, góp ý văn bản, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật…) để đáp ứng yêu cầu theo quy định;
- Lập kế hoạch nhu cầu, chủ động xác định số người làm công tác pháp chế thuộc đối tượng quy định tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ Tư pháp tổ chức.
- Trường hợp cần thiết, có nhu cầu lớn, phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức các lớp bồi dưỡng riêng cán bộ, công chức ngành giáo dục;
b) Lập kế hoạch nhu cầu, xây dựng kế hoạch cử cán bộ, công chức làm công tác pháp chế đi đào tạo cử nhân luật theo hai hình thức vừa làm vừa học hoặc văn bằng hai không ảnh hưởng đến nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng năm của đơn vị.
c) Bồi dưỡng về kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu trong một số lĩnh vực pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục nhằm đáp ứng với nhiệm vụ yêu cầu chuyên môn cao đặt ra;
- Nghiên cứu, xác định chủ đề, lĩnh vực có yêu cầu bồi dưỡng chuyên sâu như những chủ đề có tính bao quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xác định nội dung bồi dưỡng chuyên sâu; đối tượng, phương thức và xác định lịch trình thời gian bồi dưỡng thực hiện;
d) Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ liên quan đến công tác pháp chế
- Nghiên cứu, xác định chủ đề, lĩnh vực cần bồi dưỡng kỹ năng như soạn thảo văn bản; rà soát, hệ thống hoá và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật giáo dục; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật; giải quyết bồi thường nhà nước, tham gia hoạt động tố tụng; kiểm soát thủ tục hành chính…
- Xác định nội dung bồi dưỡng kỹ năng; đối tượng, phương thức và xác định lịch trình thời gian bồi dưỡng.
4. Đổi mới việc bố trí, sử dụng cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục
a) Bảo đảm đủ số lượng cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác pháp chế nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn của từng đơn vị;
b) Đổi mới cơ chế quản lý đối với cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng quy trình khi thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức. Quy trình này xác định rõ các yếu tố đầu vào bao gồm cả các điều kiện bảo đảm, sản phẩm đầu ra, người chịu trách nhiệm chính, người phối hợp;
c) Thu hút những cán bộ, công chức có nhiều kinh nghiệm, am hiểu lĩnh vực giáo dục, cán bộ, công chức có kinh nghiệm về kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế.
5. Xây dựng cơ chế đãi ngộ về tinh thần và vật chất đối với cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục
a) Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành theo hướng có chế độ, chính sách phù hợp với tính chất đặc thù của công tác pháp chế;
b) Đề xuất hình thức khen thưởng đối với đơn vị, cá nhân cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác pháp chế;
c) Xem xét việc tham mưu công tác xây dựng pháp luật, triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật….đúng tiến độ và có chất lượng là một trong các tiêu chí đánh giá, xếp loại trong công tác thi đua, khen thưởng lĩnh vực công tác pháp chế.
6. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế ngành giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế. Phấn đấu đến 2016, 100% cán bộ, công chức làm công tác pháp chế ngành giáo dục được tập huấn, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế;
b) Đổi mới công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác pháp chế theo hướng xây dựng diễn đàn để trao đổi chuyển tài liệu lên trang thông tin điện tử để làm cơ sở dữ liệu dùng chung.