Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 39/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động VNPT Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 39/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động VNPT Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các Phòng, Trung tâm viễn thông, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông; các hộ gia đình, doanh nghiệp cho thuê mặt bằng lắp đặt các trạm phát sóng BTS; hộ gia đình, doanh nghiệp nằm trên tuyến đường thực hiện ngầm hóa.
b) Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng:
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng tích hợp dịch vụ);
- Đối với những hạ tầng dùng riêng trạm BTS, hạ tầng cáp cần tối ưu hạ tầng mạng cáp đồng dồn dịch các thuê bao cố định dùng chung nhà trạm, hạn chế đường dây thuê bao, thu hồi cột cũ;
- Trên cùng tọa độ, vị trí nhà trạm, tuyến cáp có thể thỏa thuận sử dụng chung cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp, nhằm hạn chế trồng nhiều cột cùng khu vực, hạn chế vốn đầu tư;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh định hướng phát triển mới từng vị trí, tọa độ có thể phối hợp dùng chung nhà trạm hoặc cột treo cáp.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng truyền tải thông tin, an toàn và đảm bảo mỹ quan đô thị, bao gồm đầu tư phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa năng không người phục vụ­;
- Sử dụng các loại cột ăng ten thế hệ mới, nhỏ gọn có thể gắn trên nhà cao tầng các cột đèn chiếu sáng, thiết kế mẫu cột ăng ten thân thiện môi trường, góp phần loại bỏ hoặc thay thế các cột ăng ten cồng kềnh;
- Ngầm hóa cáp viễn thông trên diện rộng, tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành; phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng),...;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
d) Giải pháp về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng:
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án bảo vệ hạ tầng mạng và quản lý vận hành khai thác thiết bị, hạ tầng đảm bảo an ninh quốc gia cũng như trật tự xã hội;
- Xây dựng phương án đội ngũ ứng cứu, thiết bị dự phòng và dự phòng nóng 1+1 cho những thiết bị mạng lõi, nút mạng trọng yếu khi có xảy ra thiên tai, sự cố để đảm bảo thông tin thông suốt 24/24.
đ) Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch:
- Triển khai thực hiện quy hoạch theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng bộ với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, đảm bảo phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các công trình đã được quy hoạch; quy hoạch có hướng mở cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng dùng chung cơ sở hạ tầng nhằm tiết kiệm chi phí, đảm bảo môi trường, mỹ quan đô thị.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các Phòng, Trung tâm viễn thông, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông; các hộ gia đình, doanh nghiệp cho thuê mặt bằng lắp đặt các trạm phát sóng BTS; hộ gia đình, doanh nghiệp nằm trên tuyến đường thực hiện ngầm hóa.
b) Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng:
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng tích hợp dịch vụ);
- Đối với những hạ tầng dùng riêng trạm BTS, hạ tầng cáp cần tối ưu hạ tầng mạng cáp đồng dồn dịch các thuê bao cố định dùng chung nhà trạm, hạn chế đường dây thuê bao, thu hồi cột cũ;
- Trên cùng tọa độ, vị trí nhà trạm, tuyến cáp có thể thỏa thuận sử dụng chung cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp, nhằm hạn chế trồng nhiều cột cùng khu vực, hạn chế vốn đầu tư;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh định hướng phát triển mới từng vị trí, tọa độ có thể phối hợp dùng chung nhà trạm hoặc cột treo cáp.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng truyền tải thông tin, an toàn và đảm bảo mỹ quan đô thị, bao gồm đầu tư phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa năng không người phục vụ­;
- Sử dụng các loại cột ăng ten thế hệ mới, nhỏ gọn có thể gắn trên nhà cao tầng các cột đèn chiếu sáng, thiết kế mẫu cột ăng ten thân thiện môi trường, góp phần loại bỏ hoặc thay thế các cột ăng ten cồng kềnh;
- Ngầm hóa cáp viễn thông trên diện rộng, tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành; phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng),...;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
d) Giải pháp về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng:
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án bảo vệ hạ tầng mạng và quản lý vận hành khai thác thiết bị, hạ tầng đảm bảo an ninh quốc gia cũng như trật tự xã hội;
- Xây dựng phương án đội ngũ ứng cứu, thiết bị dự phòng và dự phòng nóng 1+1 cho những thiết bị mạng lõi, nút mạng trọng yếu khi có xảy ra thiên tai, sự cố để đảm bảo thông tin thông suốt 24/24.
đ) Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch:
- Triển khai thực hiện quy hoạch theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng bộ với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, đảm bảo phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các công trình đã được quy hoạch; quy hoạch có hướng mở cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng dùng chung cơ sở hạ tầng nhằm tiết kiệm chi phí, đảm bảo môi trường, mỹ quan đô thị.