Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND 2012 phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám chữa bệnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND 2012 phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám chữa bệnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
a) Tiếp tục củng cố, tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước về y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm dân số - kế hoạch hóa gia đình từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
b) Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng đảm bảo chủ động phòng, chống dịch, không để dịch lớn xảy ra. Dự báo, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn gây thương tích.
c) Đầu tư, sắp xếp lại mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Phát triển, sắp xếp lại mạng lưới khám chữa bệnh theo cụm dân cư không phân biệt địa giới hành chính, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến;
- Đến năm 2015, đạt tỷ lệ 25,3 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có 1,67 giường bệnh tư nhân). Đến năm 2020, đạt tỷ lệ 29,43 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có 4,35 giường bệnh tư nhân);
- Đến năm 2015, có ít nhất 80% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định;
- Đến năm 2015, có trên 80% và đến năm 2020 tất cả các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của Bộ Y tế; phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định;
- Đến năm 2015, tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh phải tự kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế theo quy định của Bộ Y tế. Đến năm 2020 phải định kỳ kiểm định chất lượng các dịch vụ y tế ở tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh;
- Đến năm 2015, có Bệnh viện Y học cổ truyền với quy mô 50 giường (phát triển đến năm 2020 là 100 giường bệnh); Bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 300 giường bệnh; đến năm 2020, có Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng với quy mô từ 50 - 100 giường bệnh; xây dựng mới Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Tịnh với quy mô 100 giường bệnh (Bệnh viện mới); thành lập mới Phòng khám đa khoa khu vực Trà Tân, huyện Trà Bồng với quy mô 10 giường.
d) Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2015 có 70% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Đến năm 2020 có 90% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
đ) Khuyến khích đầu tư thành lập các bệnh viện tư nhân và các loại hình y tế ngoài công lập. Đến năm 2015 có ít nhất 02 bệnh viện đa khoa và 01 bệnh viện chuyên khoa tư nhân; năm 2020 có 5 bệnh viện tư nhân.
II. Quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2020.
1. Quy hoạch phát triển Hệ thống y tế dự phòng đến năm 2020:
a) Tuyến tỉnh:
- Xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt Chuẩn quốc gia.
- Triển khai thành lập và xây dựng mới Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế, đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch quốc tế.
- Thành lập và xây dựng mới Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường tỉnh.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh.
- Xây dựng mới Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
- Xây dựng mới Chi cục An toàn vệ sinh - Thực phẩm tỉnh.
- Triển khai đầu tư xây dựng Trung tâm Nội tiết; củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm chuyên khoa hiện có.
b) Tuyến huyện:
- Xây dựng và phát triển Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thành phố đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: giám sát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch, kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS, truyền thông giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng làng văn hóa sức khỏe.
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các Trạm y tế xã đạt tiêu chí quốc gia.
- Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế dự phòng.
c) Chỉ tiêu phát triển hệ thống y tế dự phòng:
- Giai đoạn 2012-2015: Khối y tế dự phòng phải đạt 34 cơ sở với 741 biên chế, trong đó có 13 cơ sở tuyến tỉnh với 278 biên chế, 21 cơ sở tuyến huyện với 463 biên chế.
- Giai đoạn 2016-2020: 41 cơ sở với 841 biên chế, trong đó có 13 cơ sở tuyến tỉnh, 28 cơ sở tuyến huyện.
2. Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng (Chi tiết ở phần sau).

Content:
Mục tiêu cụ thể.
a) Tiếp tục củng cố, tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước về y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm dân số - kế hoạch hóa gia đình từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
b) Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng đảm bảo chủ động phòng, chống dịch, không để dịch lớn xảy ra. Dự báo, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn gây thương tích.
c) Đầu tư, sắp xếp lại mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Phát triển, sắp xếp lại mạng lưới khám chữa bệnh theo cụm dân cư không phân biệt địa giới hành chính, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến;
- Đến năm 2015, đạt tỷ lệ 25,3 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có 1,67 giường bệnh tư nhân). Đến năm 2020, đạt tỷ lệ 29,43 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có 4,35 giường bệnh tư nhân);
- Đến năm 2015, có ít nhất 80% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định;
- Đến năm 2015, có trên 80% và đến năm 2020 tất cả các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của Bộ Y tế; phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định;
- Đến năm 2015, tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh phải tự kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế theo quy định của Bộ Y tế. Đến năm 2020 phải định kỳ kiểm định chất lượng các dịch vụ y tế ở tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh;
- Đến năm 2015, có Bệnh viện Y học cổ truyền với quy mô 50 giường (phát triển đến năm 2020 là 100 giường bệnh); Bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 300 giường bệnh; đến năm 2020, có Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng với quy mô từ 50 - 100 giường bệnh; xây dựng mới Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Tịnh với quy mô 100 giường bệnh (Bệnh viện mới); thành lập mới Phòng khám đa khoa khu vực Trà Tân, huyện Trà Bồng với quy mô 10 giường.
d) Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2015 có 70% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Đến năm 2020 có 90% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
đ) Khuyến khích đầu tư thành lập các bệnh viện tư nhân và các loại hình y tế ngoài công lập. Đến năm 2015 có ít nhất 02 bệnh viện đa khoa và 01 bệnh viện chuyên khoa tư nhân; năm 2020 có 5 bệnh viện tư nhân.
II. Quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2020.
1. Quy hoạch phát triển Hệ thống y tế dự phòng đến năm 2020:
a) Tuyến tỉnh:
- Xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt Chuẩn quốc gia.
- Triển khai thành lập và xây dựng mới Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế, đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch quốc tế.
- Thành lập và xây dựng mới Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường tỉnh.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh.
- Xây dựng mới Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
- Xây dựng mới Chi cục An toàn vệ sinh - Thực phẩm tỉnh.
- Triển khai đầu tư xây dựng Trung tâm Nội tiết; củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm chuyên khoa hiện có.
b) Tuyến huyện:
- Xây dựng và phát triển Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thành phố đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: giám sát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch, kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS, truyền thông giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng làng văn hóa sức khỏe.
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các Trạm y tế xã đạt tiêu chí quốc gia.
- Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế dự phòng.
c) Chỉ tiêu phát triển hệ thống y tế dự phòng:
- Giai đoạn 2012-2015: Khối y tế dự phòng phải đạt 34 cơ sở với 741 biên chế, trong đó có 13 cơ sở tuyến tỉnh với 278 biên chế, 21 cơ sở tuyến huyện với 463 biên chế.
- Giai đoạn 2016-2020: 41 cơ sở với 841 biên chế, trong đó có 13 cơ sở tuyến tỉnh, 28 cơ sở tuyến huyện.
Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng (Chi tiết ở phần sau).