Document: Điều 1 Quyết định 5049/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu khu dân cư xã Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5049/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu khu dân cư xã Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : Quốc lộ 1.
+ Phía Tây giáp : khu vực đất nông nghiệp.
+ Phía Nam giáp : Quốc lộ 1.
+ Phía Bắc giáp : đường Hoàng Phan Thái
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 68,45 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị xây dựng mới kết hợp khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh hang; hình thành một khu đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
- Đến năm 2020 là 7.600 người.
- Sau năm 2020 là 8.200 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

83,48

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

52,51

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

1

Đất nhóm nhà ở

m2/người

34,38

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

34,38

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

m2/người

34,38

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,34

+ Đất giáo dục

m2/người

3,39

+ Trạm y tế

m2/người

0,54

+ Đất thương mại

m2

Khu thương mại - dịch vụ 4.400 m2

+ Sân tập thể dục thể thao

m2/người

0,50

+ Đất hành chính

m2

3.100

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,93

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

8,87

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,82 (tính từ đường phân khu vực trở lên)

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000 - 2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

29,40

Hệ số sử dụng đất

lần

1,50

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

6

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được xác định là 01 đơn vị ở duy nhất, có bố trí khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 28,19 ha.
Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 17,39 ha;
- Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 10,80 ha.
a.2. Các khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,38 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,78 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 0,60 ha; gồm 01 trường xây dựng mới
+ Trường tiểu học: diện tích 0,85 ha; gồm 01 trường hiện hữu cải tạo mở rộng.
+ Trường trung học cơ sở: 1,33 ha; gồm 01 trường hiện hữu cải tạo mở rộng.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: diện tích 0,31 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0.44 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ: diện tích 0.44 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,40 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao (xây dựng mới): tổng diện tích 0,41 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,09 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 25,39 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 6,71 ha. Trong đó:
+ Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (không có chức năng ở): diện tích 6,71 ha.
b.2. Khu cây xanh ngoài đơn vị ở: diện tích 3,17 ha. Trong đó:
+ Khu cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 2,79 ha.
+ Khu cây xanh hành lang bảo vệ kênh, rạch: diện tích 0,38 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 13,48 ha.
b.4. Khu đất hành lang bảo vệ tuyến điện, đường sắt: diện tích 1,73 ha.
b.5. Kênh rạch: diện tích 0,30 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

43,06

62,91

1

Đất nhóm nhà ở

28,19

41,18

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

17,39

25,41

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

10,80

15,78

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

4,38

6,40

- Đất hành chánh cấp phường

0.31,

0,45

- Đất giáo dục

2,78

4,06

+ Trường mầm non

0,60

+ Trường tiểu học

0,85

+ Trường trung học cơ sở

1,33

- Đất y tế

0,44

0,64

- Đất thương mại - dịch vụ

0,44

0,64

- Sân luyện tập thể dục thể thao

0,41

0,60

3

Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

2,40

3,51

4

Đất giao thông

8,09

11,82

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,39

37,09

1

Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

6,71

2

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

3,17

- Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

2,79

- Đất cây xanh hành lang bảo vệ kênh, rạch

0.38

3

Đất hành lang bảo vệ tuyến điện, đường sắt

1,73

4

Kênh rạch

0,30

5

Đất giao thông đối ngoại

13,48

Tổng cộng

68,45

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: cải tạo chỉnh trang

1.1.2

2.500

3425

60

6

3,0

1.2

35,300

34,37

60

6

3,0

1.3.1

17.600

34,38

60

6

3,0

1.3.2

12.000

34,38

60

6

3,0

1.3.3

17.700

34,37

60

6

3,0

1.4.1

20.700

34,39

60

6

3,0

1.5.1

46.700

34,39

60

6

3,0

1.6.1

4.100

34,45

60

6

3,0

1.6.4

17.300

34,39

60

6

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

1.4.2

36.300

34,38

50

6

2,5

1.7.5

14.700

34,35

50

6

2,5

1.8.1

5.100

34,46

50

6

2,5

1.9.1

14.700

34,35

50

6

2,5

1.9.2

14.700

34,35

50

6

2,5

1.9.3

22.500

34,40

50

6

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường tiểu học hiện hữu cải tạo, mở rộng

1.6.2

8.500

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu cải tạo, mở rộng

1.6.3

13.300

40

4

1,6

+ Trường mầm non xây dựng mái

1.7.2

6.000

40

2

0,8

- Đất hành chính cấp phường xã

1.7.1

3.100

40

4

1,6

- Đất khu thương mại dịch vụ xây dựng mới

1.7.4

4.400

40

4

1,6

- Đất trạm y tế xây dựng mới

1.7.3

4.400

40

3

1,2

- Đất sân luyện tập thể dục thể thao

1.8.5

4.100

40

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở

1.9.4

12.100

5

1

2

0,1

- Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở

1.9.6

11.900

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông đối nội

80.900

8,87 km/km2

2 . Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

1.1.1

20.600

40

5

2,0

1.5.2

46.500

40

5

2,0

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

- Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

1.8.2

27.900

5

1

2

0,1

- Đất cây xanh hành lang bảo vệ kênh, rạch

1.1.3

800

1.8.3

1.200

1.9.7

800

1.3.6

1.000

- Kênh, rạch

1.1.4

1.000

1.3 7

500

1.8.4

700

1.9.8

800

2.3. Đất giao thông đối ngoại

134.800

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất hành lang bảo vệ tuyến điện

1.3.4

2.100

- Đất hành lang bảo vệ đường sắt

1.3.5

5.200

1.9.5

10.000

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại, cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu ổn định; kết hợp xây dựng các khu dân cư mới tại vị trí thuận lợi. Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến đường để nối kết các khu chức năng, gắn kết với các khu vực lân cận.
- Giữ lại tất cả các tuyến rạch hiện hữu (không san lấp rạch); đảm bảo hành lang bảo vệ rạch theo quy định.
- Các công trình công cộng được xây dựng mới với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Bố trí các công trình giáo dục trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu (cải tạo chỉnh trang): xem xét thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, có giới hạn tầng cao cho nhà ở riêng lẻ trong khu vực hiện hữu tối đa là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tàng lửng và mái che cầu thang).
- Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu là các công trình công cộng, công viên cây xanh.
- Tầng cao tối đa cho nhà ở xây dựng mới thấp tầng là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tầng lửng và mái che cầu thang).
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đồ thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giao thông chung huyện Bình Chánh, kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Hệ thống giao thông đường bộ trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được xem xét bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực.
- Đường chính khu vực: đường Hoàng Phan Thái.
- Mạng lưới đường phân khu vực có lộ giới từ 13m trở lên.
- Các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1 và đường Hoàng Phan Thái
+ Nút giao thông tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
- Giao thông đối ngoại: mạng lưới giao thông đối ngoại gồm Quốc lộ 1, đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên Đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I

Đường giao thông đối nội

1

Đường Bình Trường

Đường Bình Trường

Đường số 2

30

6

18

6

2

Đường Phan Hoàng Thái

Quốc lộ 1

Dường số 1

30

6

18

6

3

Đường số 1

Đường Phan Hoàng Thái

Ranh quy hoạch

14

3

8

3

4

Đường số 2

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 4

14

3

8

3

5

Đường số 3

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 2

14

3

8

3

6

Đường số 4

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 6

14

3

8

3

7

Đường số 5

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

13

3

7

3

8

Đường số 6

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

12

3

6

3

9

Đường số 7

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Đường số 9

14

3

8

3

10

Đường số 8 (bao gồm chiều rộng rạch và hành lang bảo vệ rạch)

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

34-37

2x3

2x6

2x3

11

Đường số 9

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

16

4

8

4

II

Đường giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 1

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 9

120

2

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

120

b) Giao thông đường sắt (quốc gia): tuyến đường sắt dự kiến chạy xuyên qua khu vực quy hoạch với diện tích chiếm dụng đất (bao gồm cả hành lang bảo vệ) là 1,73 ha.
* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hom 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tv; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư các tuyến đường giao thông, các công trình hạ tàng kỹ thuật.
- Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội; trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình giáo dục, y tế, công viên cây xanh.
- Đầu tư các khu nhà ở xây dựng mới.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : Quốc lộ 1.
+ Phía Tây giáp : khu vực đất nông nghiệp.
+ Phía Nam giáp : Quốc lộ 1.
+ Phía Bắc giáp : đường Hoàng Phan Thái
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 68,45 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị xây dựng mới kết hợp khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh hang; hình thành một khu đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
- Đến năm 2020 là 7.600 người.
- Sau năm 2020 là 8.200 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

83,48

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

52,51

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

1

Đất nhóm nhà ở

m2/người

34,38

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

34,38

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

m2/người

34,38

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,34

+ Đất giáo dục

m2/người

3,39

+ Trạm y tế

m2/người

0,54

+ Đất thương mại

m2

Khu thương mại - dịch vụ 4.400 m2

+ Sân tập thể dục thể thao

m2/người

0,50

+ Đất hành chính

m2

3.100

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,93

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

8,87

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,82 (tính từ đường phân khu vực trở lên)

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000 - 2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

29,40

Hệ số sử dụng đất

lần

1,50

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

6

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được xác định là 01 đơn vị ở duy nhất, có bố trí khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 28,19 ha.
Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 17,39 ha;
- Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 10,80 ha.
a.2. Các khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,38 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,78 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 0,60 ha; gồm 01 trường xây dựng mới
+ Trường tiểu học: diện tích 0,85 ha; gồm 01 trường hiện hữu cải tạo mở rộng.
+ Trường trung học cơ sở: 1,33 ha; gồm 01 trường hiện hữu cải tạo mở rộng.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: diện tích 0,31 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0.44 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ: diện tích 0.44 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,40 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao (xây dựng mới): tổng diện tích 0,41 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,09 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 25,39 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 6,71 ha. Trong đó:
+ Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (không có chức năng ở): diện tích 6,71 ha.
b.2. Khu cây xanh ngoài đơn vị ở: diện tích 3,17 ha. Trong đó:
+ Khu cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 2,79 ha.
+ Khu cây xanh hành lang bảo vệ kênh, rạch: diện tích 0,38 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 13,48 ha.
b.4. Khu đất hành lang bảo vệ tuyến điện, đường sắt: diện tích 1,73 ha.
b.5. Kênh rạch: diện tích 0,30 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

43,06

62,91

1

Đất nhóm nhà ở

28,19

41,18

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

17,39

25,41

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

10,80

15,78

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

4,38

6,40

- Đất hành chánh cấp phường

0.31,

0,45

- Đất giáo dục

2,78

4,06

+ Trường mầm non

0,60

+ Trường tiểu học

0,85

+ Trường trung học cơ sở

1,33

- Đất y tế

0,44

0,64

- Đất thương mại - dịch vụ

0,44

0,64

- Sân luyện tập thể dục thể thao

0,41

0,60

3

Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

2,40

3,51

4

Đất giao thông

8,09

11,82

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,39

37,09

1

Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

6,71

2

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

3,17

- Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

2,79

- Đất cây xanh hành lang bảo vệ kênh, rạch

0.38

3

Đất hành lang bảo vệ tuyến điện, đường sắt

1,73

4

Kênh rạch

0,30

5

Đất giao thông đối ngoại

13,48

Tổng cộng

68,45

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: cải tạo chỉnh trang

1.1.2

2.500

3425

60

6

3,0

1.2

35,300

34,37

60

6

3,0

1.3.1

17.600

34,38

60

6

3,0

1.3.2

12.000

34,38

60

6

3,0

1.3.3

17.700

34,37

60

6

3,0

1.4.1

20.700

34,39

60

6

3,0

1.5.1

46.700

34,39

60

6

3,0

1.6.1

4.100

34,45

60

6

3,0

1.6.4

17.300

34,39

60

6

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

1.4.2

36.300

34,38

50

6

2,5

1.7.5

14.700

34,35

50

6

2,5

1.8.1

5.100

34,46

50

6

2,5

1.9.1

14.700

34,35

50

6

2,5

1.9.2

14.700

34,35

50

6

2,5

1.9.3

22.500

34,40

50

6

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường tiểu học hiện hữu cải tạo, mở rộng

1.6.2

8.500

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu cải tạo, mở rộng

1.6.3

13.300

40

4

1,6

+ Trường mầm non xây dựng mái

1.7.2

6.000

40

2

0,8

- Đất hành chính cấp phường xã

1.7.1

3.100

40

4

1,6

- Đất khu thương mại dịch vụ xây dựng mới

1.7.4

4.400

40

4

1,6

- Đất trạm y tế xây dựng mới

1.7.3

4.400

40

3

1,2

- Đất sân luyện tập thể dục thể thao

1.8.5

4.100

40

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở

1.9.4

12.100

5

1

2

0,1

- Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở

1.9.6

11.900

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông đối nội

80.900

8,87 km/km2

2 . Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

1.1.1

20.600

40

5

2,0

1.5.2

46.500

40

5

2,0

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

- Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

1.8.2

27.900

5

1

2

0,1

- Đất cây xanh hành lang bảo vệ kênh, rạch

1.1.3

800

1.8.3

1.200

1.9.7

800

1.3.6

1.000

- Kênh, rạch

1.1.4

1.000

1.3 7

500

1.8.4

700

1.9.8

800

2.3. Đất giao thông đối ngoại

134.800

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất hành lang bảo vệ tuyến điện

1.3.4

2.100

- Đất hành lang bảo vệ đường sắt

1.3.5

5.200

1.9.5

10.000

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại, cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu ổn định; kết hợp xây dựng các khu dân cư mới tại vị trí thuận lợi. Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến đường để nối kết các khu chức năng, gắn kết với các khu vực lân cận.
- Giữ lại tất cả các tuyến rạch hiện hữu (không san lấp rạch); đảm bảo hành lang bảo vệ rạch theo quy định.
- Các công trình công cộng được xây dựng mới với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Bố trí các công trình giáo dục trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu (cải tạo chỉnh trang): xem xét thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, có giới hạn tầng cao cho nhà ở riêng lẻ trong khu vực hiện hữu tối đa là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tàng lửng và mái che cầu thang).
- Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu là các công trình công cộng, công viên cây xanh.
- Tầng cao tối đa cho nhà ở xây dựng mới thấp tầng là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tầng lửng và mái che cầu thang).
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đồ thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giao thông chung huyện Bình Chánh, kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Hệ thống giao thông đường bộ trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được xem xét bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực.
- Đường chính khu vực: đường Hoàng Phan Thái.
- Mạng lưới đường phân khu vực có lộ giới từ 13m trở lên.
- Các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1 và đường Hoàng Phan Thái
+ Nút giao thông tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
- Giao thông đối ngoại: mạng lưới giao thông đối ngoại gồm Quốc lộ 1, đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên Đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I

Đường giao thông đối nội

1

Đường Bình Trường

Đường Bình Trường

Đường số 2

30

6

18

6

2

Đường Phan Hoàng Thái

Quốc lộ 1

Dường số 1

30

6

18

6

3

Đường số 1

Đường Phan Hoàng Thái

Ranh quy hoạch

14

3

8

3

4

Đường số 2

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 4

14

3

8

3

5

Đường số 3

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 2

14

3

8

3

6

Đường số 4

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 6

14

3

8

3

7

Đường số 5

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

13

3

7

3

8

Đường số 6

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

12

3

6

3

9

Đường số 7

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Đường số 9

14

3

8

3

10

Đường số 8 (bao gồm chiều rộng rạch và hành lang bảo vệ rạch)

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

34-37

2x3

2x6

2x3

11

Đường số 9

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

16

4

8

4

II

Đường giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 1

Đường Phan Hoàng Thái

Đường số 9

120

2

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

120

b) Giao thông đường sắt (quốc gia): tuyến đường sắt dự kiến chạy xuyên qua khu vực quy hoạch với diện tích chiếm dụng đất (bao gồm cả hành lang bảo vệ) là 1,73 ha.
* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hom 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tv; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư các tuyến đường giao thông, các công trình hạ tàng kỹ thuật.
- Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội; trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình giáo dục, y tế, công viên cây xanh.
- Đầu tư các khu nhà ở xây dựng mới.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.