Document: Điều 2 Thông tư 34/2011/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "34/2011/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 34/2011/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000
1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 là bản đồ gốc số lưu trữ theo các tệp dữ liệu, phân chia theo nhóm, lớp và với khuôn dạng phù hợp cho việc chuẩn hóa theo “Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007, Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 05 năm 2007 và Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 thuộc hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, được thành lập trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam và là phần tiếp nối của bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 phần đất liền.
3. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được thành lập trong hệ tọa độ, hệ độ cao Quốc gia và phép chia mảnh thống nhất với bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 trên đất liền. Công tác thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được tiến hành theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mỗi mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có một lý lịch bản đồ. Lý lịch bản đồ được ghi trên giấy và được lập dưới dạng số theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Tệp lý lịch bản đồ được lưu trên đĩa CD-ROM cùng với bản đồ gốc.

Content:
Điều 2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000
1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 là bản đồ gốc số lưu trữ theo các tệp dữ liệu, phân chia theo nhóm, lớp và với khuôn dạng phù hợp cho việc chuẩn hóa theo “Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007, Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 05 năm 2007 và Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 thuộc hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, được thành lập trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam và là phần tiếp nối của bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 phần đất liền.
3. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được thành lập trong hệ tọa độ, hệ độ cao Quốc gia và phép chia mảnh thống nhất với bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 trên đất liền. Công tác thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được tiến hành theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mỗi mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có một lý lịch bản đồ. Lý lịch bản đồ được ghi trên giấy và được lập dưới dạng số theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Tệp lý lịch bản đồ được lưu trên đĩa CD-ROM cùng với bản đồ gốc.