Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tập trung huy động mọi nguồn lực, khai thác tốt các tiềm năng và lợi thế nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh cao và bền vững; phát triển hài hoà giữa đô thị và vùng nông thôn. Đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.
Chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
b.1) Về kinh tế:
- Tổng giá trị gia tăng (VA) trên địa bàn huyện (theo giá so sánh 1994) tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 8,50%; giai đoạn 2016 - 2020 là 10,00%. Trong đó:
+ Khu vực nông nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 4,50%; giai đoạn 2016 - 2020 là 5,50%.
+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 13,00%; giai đoạn 2016 - 2020 là 13,5%.
+ Khu vực dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 11,00%; giai đoạn 2016 - 2020 là 12,50%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng các ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng (VA) của huyện (theo giá thực tế); đến năm 2015 cơ cấu các ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng đạt 48,50% - 28,00% - 23,50%; đến năm 2020 tương ứng là 37,50% - 35,00% - 27,50%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (theo giá thực tế) năm 2015 là 33,5 triệu đồng, năm 2020 là 60 triệu đồng.
- Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015 đạt 6.200 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10.600 tỷ đồng.
b.2) Về xã hội:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% vào năm 2015 và còn 2% vào năm 2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp đạt tỷ lệ 85% năm 2015 và 95% năm 2020.
- Số học sinh trong độ tuổi cấp 2 đến trường năm 2015 đạt 95% và năm 2020 đạt 99%.
- Số học sinh trong độ tuổi cấp 3 đến trường năm 2015 đạt 75% và năm 2020 đạt 80%.
- Đến năm 2015 có 7 bác sĩ/1 vạn dân, năm 2020 là 12 bác sĩ/1 vạn dân.
- Đến năm 2015 có 03 xã đạt nông thôn mới, năm 2020 có 06 xã đạt nông thôn mới.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13% năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020.
b.3) Về môi trường:
- Tỷ lệ hộ đô thị sử dụng nước sạch năm 2015 đạt 98,5%, năm 2020 đạt 100%; tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 60% năm 2015 và 80% năm 2020.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 90% năm 2015 và 100% năm 2020. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đạt 60% năm 2015 và 80% năm 2020.
- Chất thải rắn và nước thải các khu, cụm, tuyến công nghiệp trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý 100%.
- Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý 100%.

Content:
Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tập trung huy động mọi nguồn lực, khai thác tốt các tiềm năng và lợi thế nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh cao và bền vững; phát triển hài hoà giữa đô thị và vùng nông thôn. Đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.
Chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
b.1) Về kinh tế:
- Tổng giá trị gia tăng (VA) trên địa bàn huyện (theo giá so sánh 1994) tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 8,50%; giai đoạn 2016 - 2020 là 10,00%. Trong đó:
+ Khu vực nông nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 4,50%; giai đoạn 2016 - 2020 là 5,50%.
+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 13,00%; giai đoạn 2016 - 2020 là 13,5%.
+ Khu vực dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 11,00%; giai đoạn 2016 - 2020 là 12,50%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng các ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng (VA) của huyện (theo giá thực tế); đến năm 2015 cơ cấu các ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng đạt 48,50% - 28,00% - 23,50%; đến năm 2020 tương ứng là 37,50% - 35,00% - 27,50%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (theo giá thực tế) năm 2015 là 33,5 triệu đồng, năm 2020 là 60 triệu đồng.
- Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015 đạt 6.200 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10.600 tỷ đồng.
b.2) Về xã hội:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% vào năm 2015 và còn 2% vào năm 2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp đạt tỷ lệ 85% năm 2015 và 95% năm 2020.
- Số học sinh trong độ tuổi cấp 2 đến trường năm 2015 đạt 95% và năm 2020 đạt 99%.
- Số học sinh trong độ tuổi cấp 3 đến trường năm 2015 đạt 75% và năm 2020 đạt 80%.
- Đến năm 2015 có 7 bác sĩ/1 vạn dân, năm 2020 là 12 bác sĩ/1 vạn dân.
- Đến năm 2015 có 03 xã đạt nông thôn mới, năm 2020 có 06 xã đạt nông thôn mới.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13% năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020.
b.3) Về môi trường:
- Tỷ lệ hộ đô thị sử dụng nước sạch năm 2015 đạt 98,5%, năm 2020 đạt 100%; tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 60% năm 2015 và 80% năm 2020.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 90% năm 2015 và 100% năm 2020. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đạt 60% năm 2015 và 80% năm 2020.
- Chất thải rắn và nước thải các khu, cụm, tuyến công nghiệp trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý 100%.
- Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý 100%.