Document: Điều 3 Nghị định 113/2009/NĐ-CP  giám sát và đánh giá đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 113/2009/NĐ-CP  giám sát và đánh giá đầu tư có nội dung như sau:

Điều 3. Theo dõi dự án đầu tư
1. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của Chủ đầu tư
a. Cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện dự án; khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các chi phí; các biến động.
b. Cập nhật tình hình quản lý thực hiện dự án: lập kế hoạch triển khai; chi tiết hóa kế hoạch triển khai các nội dung quản lý thực hiện dự án; cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; cập nhật tình hình bảo đảm chất lượng và hiệu lực quản lý dự án;
c. Cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tin: tình hình bảo đảm thông tin báo cáo; tình hình xử lý thông tin báo cáo; tình hình và kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh;
d. Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
a. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của Chủ đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ, cập nhật và tính chính xác của các thông tin theo dõi dự án đầu tư cho Chủ đầu tư cung cấp;
b. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, đấu thầu, giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo vệ môi trường; các khó khăn, vướng mắc chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án;
c. Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;
d. Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư;
đ. Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.
3. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
a. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của người quyết định đầu tư và Chủ đầu tư theo quy định;
b. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, công tác đấu thầu; các khó khăn, vướng mắc chính ảnh hưởng đến dự án;
c. Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;
d. Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư, của người quyết định đầu tư liên quan đến dự án;
đ. Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Content:
Điều 3. Theo dõi dự án đầu tư
1. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của Chủ đầu tư
a. Cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện dự án; khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các chi phí; các biến động.
b. Cập nhật tình hình quản lý thực hiện dự án: lập kế hoạch triển khai; chi tiết hóa kế hoạch triển khai các nội dung quản lý thực hiện dự án; cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; cập nhật tình hình bảo đảm chất lượng và hiệu lực quản lý dự án;
c. Cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tin: tình hình bảo đảm thông tin báo cáo; tình hình xử lý thông tin báo cáo; tình hình và kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh;
d. Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
a. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của Chủ đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ, cập nhật và tính chính xác của các thông tin theo dõi dự án đầu tư cho Chủ đầu tư cung cấp;
b. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, đấu thầu, giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo vệ môi trường; các khó khăn, vướng mắc chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án;
c. Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;
d. Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư;
đ. Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.
3. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
a. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của người quyết định đầu tư và Chủ đầu tư theo quy định;
b. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, công tác đấu thầu; các khó khăn, vướng mắc chính ảnh hưởng đến dự án;
c. Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;
d. Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư, của người quyết định đầu tư liên quan đến dự án;
đ. Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.