Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 349/QĐ-UBND 2022 Chương trình khoa học phát triển kinh tế biển Khánh Hòa 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 349/QĐ-UBND 2022 Chương trình khoa học phát triển kinh tế biển Khánh Hòa 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025” (viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp, công nghệ tiên tiến phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến (giải pháp công trình và phi công trình) nhằm ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với cơ sở hạ tầng ven biển ở tỉnh; đối với các hệ sinh thái biển đặc trưng phục vụ phát triển du lịch bền vững.
- Các giải pháp xanh, công nghệ không khói, phát thải bằng không góp phần ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với các ngành kinh tế, du lịch trọng điểm của tỉnh; nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế tạo vật liệu bền trong môi trường biển đối với một số lĩnh vực có liên quan như giao thông vận tải, khai thác thủy sản...
- Có được cơ sở khoa học để đầu tư phát triển 1-2 dự án nguồn năng lượng tái tạo mới: Năng lượng sóng, thủy triều, địa nhiệt,..phù hợp tại một số khu vực biển của tỉnh.
III. DỰ KIẾN SẢN PHẨM ĐẠT ĐƯỢC
1. Cơ sở dữ liệu về các luận cứ KH&CN từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được cung cấp và chuyển giao cho các ngành, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp có liên quan phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
2. Các mô hình, giải pháp ứng dụng KH&CN đảm bảo tính khả thi, hiệu quả có khả năng áp dụng và nhân rộng.
3. Các quy trình kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu sản xuất, chế biến từ các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế.
4. Có được ít nhất 5-7 sản phẩm khoa học và công nghệ được tạo ra từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học liên quan đến tài nguyên biển có sự tham gia của doanh nghiệp để ứng dụng định hướng khai thác, phát triển thành các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng từ tài nguyên biển.
5. Các báo cáo khoa học, báo cáo tổng hợp, sách chuyên khảo; các bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học trong nước và nước ngoài.
6. Kết quả đào tạo nâng cao trình độ cán bộ KH&CN tại địa phương.

Content:
Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp, công nghệ tiên tiến phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến (giải pháp công trình và phi công trình) nhằm ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với cơ sở hạ tầng ven biển ở tỉnh; đối với các hệ sinh thái biển đặc trưng phục vụ phát triển du lịch bền vững.
- Các giải pháp xanh, công nghệ không khói, phát thải bằng không góp phần ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với các ngành kinh tế, du lịch trọng điểm của tỉnh; nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế tạo vật liệu bền trong môi trường biển đối với một số lĩnh vực có liên quan như giao thông vận tải, khai thác thủy sản...
- Có được cơ sở khoa học để đầu tư phát triển 1-2 dự án nguồn năng lượng tái tạo mới: Năng lượng sóng, thủy triều, địa nhiệt,..phù hợp tại một số khu vực biển của tỉnh.
III. DỰ KIẾN SẢN PHẨM ĐẠT ĐƯỢC
1. Cơ sở dữ liệu về các luận cứ KH&CN từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được cung cấp và chuyển giao cho các ngành, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp có liên quan phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
2. Các mô hình, giải pháp ứng dụng KH&CN đảm bảo tính khả thi, hiệu quả có khả năng áp dụng và nhân rộng.
3. Các quy trình kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu sản xuất, chế biến từ các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế.
4. Có được ít nhất 5-7 sản phẩm khoa học và công nghệ được tạo ra từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học liên quan đến tài nguyên biển có sự tham gia của doanh nghiệp để ứng dụng định hướng khai thác, phát triển thành các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng từ tài nguyên biển.
5. Các báo cáo khoa học, báo cáo tổng hợp, sách chuyên khảo; các bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học trong nước và nước ngoài.
Kết quả đào tạo nâng cao trình độ cán bộ KH&CN tại địa phương.