Document: Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-TCT 2019 thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công đơn vị Thuế

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-TCT 2019 thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công đơn vị Thuế có nội dung như sau:

Điều 1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc hệ thống Thuế được quy định như sau:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
a) Quyết định mua sắm tài sản:
- Tài sản công nghệ thông tin (trừ tài sản công nghệ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này);
- Các loại ấn chỉ gồm: Tem thuốc lá sản xuất trong nước, tem rượu sản xuất trong nước, biên lai thu thuế và các loại ấn chỉ khác theo quy định giao Tổng cục Thuế thực hiện;
- Lịch, sách nghiệp vụ, báo, tạp chí, tài liệu tuyên truyền do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm;
- Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức, người lao động ngành Thuế do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm;
- Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức, người lao động Cơ quan Tổng cục Thuế1, Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Cục Công nghệ Thông tin, Trường Nghiệp vụ Thuế, Tạp chí Thuế, các Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm.
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) phục vụ hoạt động của Cơ quan Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm.
b) Phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản:
- Phần mềm ứng dụng, phần mềm thương mại đáp ứng yêu cầu quản lý của Cục Thuế (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 phần mềm (bao gồm chi phí mua sắm phần mềm, đào tạo và triển khai - nếu có);
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế).
c) Quyết định thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này):
- Tài sản của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cục Thuế);
- Tài sản công nghệ thông tin dùng chung toàn ngành có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê;
- Tài sản công nghệ thông tin của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê từ 500 triệu đồng đến dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê.
d) Phê duyệt chủ trương thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này):
- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê;
- Tài sản công nghệ thông tin của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê dưới 500 triệu đồng/01 lần thuê (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế).
đ) Quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cục Thuế).
e) Quyết định xử lý tài sản của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế):
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
- Thanh lý tài sản gồm: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này).
- Tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
g) Phê duyệt chủ trương xử lý tải sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h) Quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trong hệ thống Thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này).
i, Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá theo số kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của Cơ quan Tổng cục Thuế, cụ thể:
- Thu hồi, bán tài sản (trừ trụ sở làm việc).
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này).
- Tiêu hủy tài sản; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, hủy hoại.
2. Cục trưởng Cục Thuế.
a) Quyết định mua sắm tài sản:
- In/mua các loại ấn chỉ gồm: Hóa đơn các loại; Biên lai thu tiền phí, lệ phí không có mệnh giá và các loại ấn chỉ khác theo quy định giao Cục Thuế thực hiện.
- Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức, người lao động Cục Thuế do Cục Thuế thực hiện mua sắm theo dự toán được Tổng cục Thuế giao.
- Tài sản công nghệ thông tin, gồm:
+ Phần mềm ứng dụng, phần mềm thương mại đáp ứng yêu cầu quản lý của Cục Thuế (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 phần mềm (bao gồm chi phí mua sắm phần mềm, đào tạo và triển khai - nếu có) theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt.
+ Thiết bị đọc mã vạch hai chiều, USB, ổ cứng, ổ đĩa quang từ, máy quét tài liệu, tiếp đất và chống sét lan truyền; Thiết bị, vật tư mạng (tủ mạng, dây mạng, đầu mạng RJ45, Wallplate, Patch panel, kìm bấm mạng);
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này).
b) Quyết định thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này):
- Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
- Tài sản công nghệ thông tin của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê dưới 500 triệu đồng/01 lần thuê (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế) theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản công nghệ thông tin) có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê.
c) Quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định. Riêng tài sản là xe ô tô: Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo về Tổng cục Thuế việc sắp xếp, điều chuyển để theo dõi, quản lý.
đ) Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản theo chủ trương đã dược Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
e) Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế)
a) Quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
b) Quyết định mua sắm đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
c) Quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này).
d) Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này).
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế quyết định:
a) Mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Thuê tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế quyết định:
a) Bán tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Thanh lý tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc hệ thống Thuế được quy định như sau:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
a) Quyết định mua sắm tài sản:
- Tài sản công nghệ thông tin (trừ tài sản công nghệ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này);
- Các loại ấn chỉ gồm: Tem thuốc lá sản xuất trong nước, tem rượu sản xuất trong nước, biên lai thu thuế và các loại ấn chỉ khác theo quy định giao Tổng cục Thuế thực hiện;
- Lịch, sách nghiệp vụ, báo, tạp chí, tài liệu tuyên truyền do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm;
- Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức, người lao động ngành Thuế do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm;
- Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức, người lao động Cơ quan Tổng cục Thuế1, Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Cục Công nghệ Thông tin, Trường Nghiệp vụ Thuế, Tạp chí Thuế, các Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm.
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) phục vụ hoạt động của Cơ quan Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế do Tổng cục Thuế thực hiện mua sắm.
b) Phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản:
- Phần mềm ứng dụng, phần mềm thương mại đáp ứng yêu cầu quản lý của Cục Thuế (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 phần mềm (bao gồm chi phí mua sắm phần mềm, đào tạo và triển khai - nếu có);
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế).
c) Quyết định thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này):
- Tài sản của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cục Thuế);
- Tài sản công nghệ thông tin dùng chung toàn ngành có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê;
- Tài sản công nghệ thông tin của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê từ 500 triệu đồng đến dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê.
d) Phê duyệt chủ trương thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này):
- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê;
- Tài sản công nghệ thông tin của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê dưới 500 triệu đồng/01 lần thuê (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế).
đ) Quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cục Thuế).
e) Quyết định xử lý tài sản của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế):
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
- Thanh lý tài sản gồm: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này).
- Tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
g) Phê duyệt chủ trương xử lý tải sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h) Quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trong hệ thống Thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này).
i, Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá theo số kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của Cơ quan Tổng cục Thuế, cụ thể:
- Thu hồi, bán tài sản (trừ trụ sở làm việc).
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này).
- Tiêu hủy tài sản; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, hủy hoại.
2. Cục trưởng Cục Thuế.
a) Quyết định mua sắm tài sản:
- In/mua các loại ấn chỉ gồm: Hóa đơn các loại; Biên lai thu tiền phí, lệ phí không có mệnh giá và các loại ấn chỉ khác theo quy định giao Cục Thuế thực hiện.
- Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức, người lao động Cục Thuế do Cục Thuế thực hiện mua sắm theo dự toán được Tổng cục Thuế giao.
- Tài sản công nghệ thông tin, gồm:
+ Phần mềm ứng dụng, phần mềm thương mại đáp ứng yêu cầu quản lý của Cục Thuế (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 phần mềm (bao gồm chi phí mua sắm phần mềm, đào tạo và triển khai - nếu có) theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt.
+ Thiết bị đọc mã vạch hai chiều, USB, ổ cứng, ổ đĩa quang từ, máy quét tài liệu, tiếp đất và chống sét lan truyền; Thiết bị, vật tư mạng (tủ mạng, dây mạng, đầu mạng RJ45, Wallplate, Patch panel, kìm bấm mạng);
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này).
b) Quyết định thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này):
- Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
- Tài sản công nghệ thông tin của Cục Thuế có mức tiền đề nghị thuê dưới 500 triệu đồng/01 lần thuê (không thuộc kế hoạch, chương trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế) theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
- Tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản công nghệ thông tin) có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê.
c) Quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định. Riêng tài sản là xe ô tô: Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo về Tổng cục Thuế việc sắp xếp, điều chuyển để theo dõi, quản lý.
đ) Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản theo chủ trương đã dược Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
e) Quyết định xử lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản:
- Thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này);
- Thanh lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này);
- Tiêu hủy tài sản;
- Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế)
a) Quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo chủ trương đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt;
b) Quyết định mua sắm đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều này) có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
c) Quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này).
d) Quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này).
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế quyết định:
a) Mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Thuê tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế quyết định:
a) Bán tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Thanh lý tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.