Document: Điều 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quản lý sản xuất cung cấp tiêu thụ nước sạch Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quản lý sản xuất cung cấp tiêu thụ nước sạch Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố
1. Sở Xây dựng.
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị và khu công nghiệp; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn đô thị và khu công nghiệp theo quy định;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đồ án quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp; tham mưu trình Ủy ban thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng, công bố định mức, đơn giá liên quan công tác sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành hệ thống cấp nước;
đ) Thực hiện công tác, thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng công trình cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;
e) Thực hiện cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch theo quy định;
g) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động cung cấp nước sạch; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
h) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn thành phố xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch; tổ chức thẩm định kế hoạch và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
i) Tham gia cùng Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch tại đô thị và khu công nghiệp do các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch lập, phù hợp với khung giá và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
k) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước tại đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn theo các quy định của pháp luật;
l) Tham gia góp ý kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm do đơn vị cấp nước lập trên địa bàn quận, huyện quản lý;
m) Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn thành phố theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố;
n) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và vị trí nhà máy cấp nước đô thị, khu công nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố các lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy định;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch cấp nước nông thôn; tham mưu trình Ủy ban thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn;
d) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
đ) Tham gia cùng Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch nông thôn do các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch lập, phù hợp với khung giá và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước sạch nông thôn;
g) Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn nông thôn;
h) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
i) Chủ trì, phối hợp đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và vị trí nhà máy cấp nước trên địa bàn nông thôn;
k) Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được phân cấp theo quy định.
3. Sở Tài chính.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn cho doanh nghiệp, đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch, xây dựng dự thảo phương án giá tiêu thụ nước sạch;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định phương án giá bán nước sạch do doanh nghiệp, đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch trên toàn địa bàn thành phố;
c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan cân đối ngân sách thành phố để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ về bồi thường, giải phóng mặt bằng và các chính sách hỗ trợ khác cho các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch thuộc đối tượng được Nhà nước quy định hỗ trợ; chịu trách nhiệm quyết toán tài chính theo quy định hiện hành về sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố liên quan đến các hoạt động cấp nước;
d) Hướng dẫn và thực hiện quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước sạch do doanh nghiệp Nhà nước quản lý;
đ) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn để thực hiện các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn.
4. Sở Y tế.
a) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Thông tư, Quyết định của ngành y tế liên quan đến các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan định kỳ 06 tháng và 01 năm tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chuẩn, Tiêu chuẩn nước sạch;
c) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế; tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn thành phố chất lượng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước sạch; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường.
a) Thực hiện việc cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước dưới đất theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Quản lý chặt chẽ các nguồn thải, các nguy cơ có thể gây ô nhiễm các nguồn nước nhất là các khu vực thượng nguồn, khu vực khai thác phục vụ sản xuất nước sạch. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các biện pháp phòng ngừa và khắc phục các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước;
c) Quản lý việc sử dụng đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt;
d) Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt tổ chức, quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước.
7. Sở Giao thông vận tải.
a) Khi tổ chức lập và thực hiện các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp nước có liên quan; thỏa thuận bằng văn bản với Sở Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức điều tiết giao thông phối hợp với đơn vị cấp nước chủ động khắc phục sự cố để bảo đảm an toàn hệ thống cấp nước sạch, đồng thời yêu cầu đơn vị cấp nước phải bảo đảm an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt bằng theo nguyên trạng ban đầu.
8. Sở Khoa học và Công nghệ.
a) Tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước sạch và kiểm tra công nghệ đã được vận hành hoạt động tại các dự án đầu tư xây dựng;
b) Cập nhật và công bố thông tin khoa học, các nghiên cứu phát minh sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực cấp nước.
9. Sở Thông tin và Truyền thông.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các quy định về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10. Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy (PCCC).
a) Thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế; kiểm định phương tiện, thiết bị PCCC; nghiệm thu về PCCC đối với hệ thống cấp nước PCCC theo đúng quy định.
b) Nhận bàn giao, khai thác, sử dụng có hiệu quả; kiểm tra, đề xuất sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, thay thế các trụ nước chữa cháy;
c) Thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của hệ thống các trụ nước chữa cháy, đảm bảo các trụ nước chữa cháy luôn có nước với áp lực tối thiểu theo quy định;
d) Phối hợp với đơn vị cấp nước xây dựng phương án quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống cấp nước PCCC đô thị và khu công nghiệp; dự kiến kế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác PCCC hàng năm và xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp từ đó làm cơ sở thanh toán kinh phí sử dụng nước thực tế.
11. Công an thành phố.
a) Có kế hoạch bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng yếu về cung cấp nước sạch;
b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện điều tra, phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những âm mưu, hành vi có nguy cơ làm ô nhiễm môi trường và nguồn nước; những vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; những hành vi cố ý gây ô nhiễm nguồn nước cấp phục vụ ăn uống và sinh hoạt của nhân dân.
12. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
a) Tổ chức quản lý và lựa chọn đơn vị cấp nước và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (gọi tắt là Nghị định số 117/2007/NĐ-CP) và Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư 01/2008/TT-BXD);
b) Phối hợp với các đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý;
c) Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn do đơn vị cấp nước lập trên địa bàn do mình quản lý;
d) Thỏa thuận nội dung kế hoạch cấp nước an toàn; đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước các doanh nghiệp trên địa bàn khu công nghiệp; triển khai thực hiện, tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn theo nhiệm vụ được giao;
đ) Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn khu công nghiệp về Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước ngày 20 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố
1. Sở Xây dựng.
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị và khu công nghiệp; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn đô thị và khu công nghiệp theo quy định;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đồ án quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp; tham mưu trình Ủy ban thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng, công bố định mức, đơn giá liên quan công tác sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành hệ thống cấp nước;
đ) Thực hiện công tác, thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng công trình cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;
e) Thực hiện cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch theo quy định;
g) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động cung cấp nước sạch; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
h) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn thành phố xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch; tổ chức thẩm định kế hoạch và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
i) Tham gia cùng Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch tại đô thị và khu công nghiệp do các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch lập, phù hợp với khung giá và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
k) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước tại đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn theo các quy định của pháp luật;
l) Tham gia góp ý kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm do đơn vị cấp nước lập trên địa bàn quận, huyện quản lý;
m) Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn thành phố theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố;
n) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và vị trí nhà máy cấp nước đô thị, khu công nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố các lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy định;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch cấp nước nông thôn; tham mưu trình Ủy ban thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn;
d) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
đ) Tham gia cùng Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch nông thôn do các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch lập, phù hợp với khung giá và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước sạch nông thôn;
g) Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn nông thôn;
h) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
i) Chủ trì, phối hợp đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và vị trí nhà máy cấp nước trên địa bàn nông thôn;
k) Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được phân cấp theo quy định.
3. Sở Tài chính.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn cho doanh nghiệp, đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch, xây dựng dự thảo phương án giá tiêu thụ nước sạch;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định phương án giá bán nước sạch do doanh nghiệp, đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch trên toàn địa bàn thành phố;
c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan cân đối ngân sách thành phố để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ về bồi thường, giải phóng mặt bằng và các chính sách hỗ trợ khác cho các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch thuộc đối tượng được Nhà nước quy định hỗ trợ; chịu trách nhiệm quyết toán tài chính theo quy định hiện hành về sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố liên quan đến các hoạt động cấp nước;
d) Hướng dẫn và thực hiện quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước sạch do doanh nghiệp Nhà nước quản lý;
đ) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn để thực hiện các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn.
4. Sở Y tế.
a) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Thông tư, Quyết định của ngành y tế liên quan đến các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan định kỳ 06 tháng và 01 năm tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chuẩn, Tiêu chuẩn nước sạch;
c) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế; tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn thành phố chất lượng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước sạch; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường.
a) Thực hiện việc cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước dưới đất theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Quản lý chặt chẽ các nguồn thải, các nguy cơ có thể gây ô nhiễm các nguồn nước nhất là các khu vực thượng nguồn, khu vực khai thác phục vụ sản xuất nước sạch. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các biện pháp phòng ngừa và khắc phục các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước;
c) Quản lý việc sử dụng đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt;
d) Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt tổ chức, quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước.
7. Sở Giao thông vận tải.
a) Khi tổ chức lập và thực hiện các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp nước có liên quan; thỏa thuận bằng văn bản với Sở Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức điều tiết giao thông phối hợp với đơn vị cấp nước chủ động khắc phục sự cố để bảo đảm an toàn hệ thống cấp nước sạch, đồng thời yêu cầu đơn vị cấp nước phải bảo đảm an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt bằng theo nguyên trạng ban đầu.
8. Sở Khoa học và Công nghệ.
a) Tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước sạch và kiểm tra công nghệ đã được vận hành hoạt động tại các dự án đầu tư xây dựng;
b) Cập nhật và công bố thông tin khoa học, các nghiên cứu phát minh sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực cấp nước.
9. Sở Thông tin và Truyền thông.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các quy định về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10. Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy (PCCC).
a) Thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế; kiểm định phương tiện, thiết bị PCCC; nghiệm thu về PCCC đối với hệ thống cấp nước PCCC theo đúng quy định.
b) Nhận bàn giao, khai thác, sử dụng có hiệu quả; kiểm tra, đề xuất sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, thay thế các trụ nước chữa cháy;
c) Thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của hệ thống các trụ nước chữa cháy, đảm bảo các trụ nước chữa cháy luôn có nước với áp lực tối thiểu theo quy định;
d) Phối hợp với đơn vị cấp nước xây dựng phương án quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống cấp nước PCCC đô thị và khu công nghiệp; dự kiến kế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác PCCC hàng năm và xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp từ đó làm cơ sở thanh toán kinh phí sử dụng nước thực tế.
11. Công an thành phố.
a) Có kế hoạch bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng yếu về cung cấp nước sạch;
b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện điều tra, phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những âm mưu, hành vi có nguy cơ làm ô nhiễm môi trường và nguồn nước; những vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; những hành vi cố ý gây ô nhiễm nguồn nước cấp phục vụ ăn uống và sinh hoạt của nhân dân.
12. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
a) Tổ chức quản lý và lựa chọn đơn vị cấp nước và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (gọi tắt là Nghị định số 117/2007/NĐ-CP) và Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư 01/2008/TT-BXD);
b) Phối hợp với các đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý;
c) Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn do đơn vị cấp nước lập trên địa bàn do mình quản lý;
d) Thỏa thuận nội dung kế hoạch cấp nước an toàn; đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước các doanh nghiệp trên địa bàn khu công nghiệp; triển khai thực hiện, tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn theo nhiệm vụ được giao;
đ) Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn khu công nghiệp về Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước ngày 20 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu.