Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Quyết định này như sau:
a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của tỉnh.
b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong Trung tâm bảo trợ xã hội công lập của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi đảm bảo xã hội.
c) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
d) Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: Ngân sách hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tự cân đối của địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Content:
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Quyết định này như sau:
a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của tỉnh.
b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong Trung tâm bảo trợ xã hội công lập của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi đảm bảo xã hội.
c) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
d) Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: Ngân sách hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tự cân đối của địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.