Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp chiến lược
6.1. Xây dựng thể chế triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh:
- Hình thành Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh;
- Bổ sung các quy định đưa nội dung về tăng trưởng xanh trong các văn bản chỉ đạo của địa phương;
- Xây dựng các quy định, chương trình cụ thể hoá thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
6.2. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng trưởng xanh:
Xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 tầm nhìn 2050 theo mô hình kinh tế xanh, trong đó định hướng tư duy dài hạn trong phát triển theo mô hình tăng trưởng xanh, bao gồm các trụ cột: Sản xuất, tiêu dùng, công nghệ, đòn bẩy tài chính, tín dụng, xây dựng thể chế xanh; hình thành hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường các chỉ số kinh tế - xã hội xanh.
Trong chiến lược này cần xác lập hệ thống “giá trị xanh” có vai trò định hướng, dẫn dắt nỗ lực phát triển theo hướng xanh.
6.3. Thu hút đầu tư theo định hướng kinh tế xanh:
Thu hút đầu tư theo định hướng tái cấu trúc kinh tế Bắc Ninh để đẩy nhanh quá trình phát triển theo mô hình kinh tế xanh; kêu gọi được sự quan tâm của các nhà đầu tư tư nhân đầu tư vào lĩnh vực phát triển xanh.
Xây dựng và ban hình chính sách khuyến khích doanh nghiệp xanh, nhất là đòn bẩy tài chính xanh, doanh nghiệp cam kết thực hiện những quy tắc về kinh tế xanh. Kiểm kê khí thải và đánh giá lượng các bon thải ra. Đánh giá cơ hội kinh doanh của doanh khi thực hiện các cam kết tuân thủ những tiêu chuẩn xanh, tập trung vào quản lý rủi ro và bảo vệ đầu ra của quá trình sản xuất trong quá trình chuyển đổi.
6.4. Quy hoạch và phát triển đô thị theo hướng xanh:
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch, thực hiện Chương trình phát triển đô thị, lập kế hoạch cải tạo đô thị theo tiêu chuẩn đô thị bền vững. Hướng dẫn xây dựng thí điểm kế hoạch xây dựng đô thị xanh ở một số khu đô thị mới triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường;
- Quy hoạch đô thị theo hướng tiếp cận đô thị bền vững (đô thị xanh, sinh thái và kinh tế...) với trọng tâm sử dụng và quản lý tài nguyên bền vững cho người dân, đảm bảo đồng bộ trong Quy hoạch xây dựng nhà ở, giao thông, cấp - thoát nước và xử lý rác thải; thống thoát nước mưa; thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn đô thị.
- Quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo tiêu chuẩn sống và phát triển cảnh quan và môi trường. Thực hiện và đạt các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020; hệ thống cấp nước và xử lý nước thải đô thị theo quy hoạch; từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở cấp huyện.
- Quy hoạch phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, xây dựng khu đô thị mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu đảm bảo về giao thông, cảnh quan, vệ sinh môi trường.
- Xây dựng và ban hành quy định yêu cầu các chủ đầu tư ứng dụng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng, các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ cho xây dựng và sử dụng các công trình xây dựng xanh.
- Thực hiện quy hoạch và phát triển không gian xanh. Dành quỹ đất trong quy hoạch thoả đáng để phát triển không gian xanh, mặt nước ở các đô thị. Khuyến khích đầu tư và phát triển bằng các nguồn vốn xã hội hoá để tăng nhanh diện tích không gian xanh trong đô thị.
- Thực hiện tái cấu trúc không gian kinh tế và đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, triển khai Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị; tổ chức lập các quy hoạch phân khu; lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, thực hiện nâng cấp các đô thị trên địa bàn tỉnh theo lộ trình.
6.5. Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực xanh
- Lựa chọn, xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ thích hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên đất, nước... và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu và xây dựng mô hình áp dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas và phân bón hữu cơ và giảm phát thải khí nhà kính.
- Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học, các chế phẩm vi sinh kết hợp các giải pháp quản lý để sản xuất các loại nông sản thực phẩm an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tiếp tục nhân rộng các mô hình, xây dựng hoàn thành Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu dùng, đặc biệt với các cơ sở sản xuất lớn, tiêu thụ nhiều năng lượng. Tập trung đầu tư nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ xanh gồm: Công nghệ năng lượng xanh, vật liệu và xây dựng, cơ khí giao thông vận tải, công nghệ nông, lâm, sinh học, hoá học, xử lý chất thải. Hỗ trợ xây dựng mô hình tái chế ở các làng nghề.
- Thực hiện mô hình sản xuất theo chu trình sinh thái khép kín, ít chất thải, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, khí thải cho các làng nghề; quản lý môi trường nông thôn, nhất là khu vực làng nghề.
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, khả năng nghiên cứu - triển khai, ứng dụng, tiếp thu và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật, tạo bước chuyển mạnh trong phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng, thu hút thêm các nguồn vốn xã hội hoá đầu tư cho khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp theo Quyết định số 286/2014/QĐ - UBND ngày 26/6/2014, đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các nghề thuộc lĩnh vực kinh tế xanh.
- Tăng cường tuyên truyền, huấn luyện kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động nhằm tạo môi trường lao động xanh đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực.
- Gắn kết tăng trưởng xanh với an sinh xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm, tăng cường công tác giảm nghèo, tạo sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống hộ nghèo và cận nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp.
6.6. Tăng cường các giải pháp quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên nước; giữ và sử dụng có hiệu quả diện tích đất chuyên trồng lúa. Khai thác hiệu quả và bền vững sinh thái, cảnh quan, tài nguyên sinh vật. Khuyến khích sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
- Về bảo vệ môi trường: Không để phát sinh và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Phấn đấu đạt và duy trì được các chỉ tiêu: Trên 98% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh; trên 90% chất thải rắn thông thường được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển rừng trên đất trống, đồi núi trọc, nâng cao chất lượng rừng trồng. Nâng cao tỷ lệ tái sử dụng hoặc tái chế rác thải sinh hoạt. Cải thiện môi trường làng nghề và khu vực nông thôn.
- Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên đất, nước theo hướng tăng trưởng Xanh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển dịch vụ xử lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ; Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/ 2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; Thực hiện nghiêm Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Content:
Các giải pháp chiến lược
6.1. Xây dựng thể chế triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh:
- Hình thành Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh;
- Bổ sung các quy định đưa nội dung về tăng trưởng xanh trong các văn bản chỉ đạo của địa phương;
- Xây dựng các quy định, chương trình cụ thể hoá thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
6.2. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng trưởng xanh:
Xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 tầm nhìn 2050 theo mô hình kinh tế xanh, trong đó định hướng tư duy dài hạn trong phát triển theo mô hình tăng trưởng xanh, bao gồm các trụ cột: Sản xuất, tiêu dùng, công nghệ, đòn bẩy tài chính, tín dụng, xây dựng thể chế xanh; hình thành hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường các chỉ số kinh tế - xã hội xanh.
Trong chiến lược này cần xác lập hệ thống “giá trị xanh” có vai trò định hướng, dẫn dắt nỗ lực phát triển theo hướng xanh.
6.3. Thu hút đầu tư theo định hướng kinh tế xanh:
Thu hút đầu tư theo định hướng tái cấu trúc kinh tế Bắc Ninh để đẩy nhanh quá trình phát triển theo mô hình kinh tế xanh; kêu gọi được sự quan tâm của các nhà đầu tư tư nhân đầu tư vào lĩnh vực phát triển xanh.
Xây dựng và ban hình chính sách khuyến khích doanh nghiệp xanh, nhất là đòn bẩy tài chính xanh, doanh nghiệp cam kết thực hiện những quy tắc về kinh tế xanh. Kiểm kê khí thải và đánh giá lượng các bon thải ra. Đánh giá cơ hội kinh doanh của doanh khi thực hiện các cam kết tuân thủ những tiêu chuẩn xanh, tập trung vào quản lý rủi ro và bảo vệ đầu ra của quá trình sản xuất trong quá trình chuyển đổi.
6.4. Quy hoạch và phát triển đô thị theo hướng xanh:
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch, thực hiện Chương trình phát triển đô thị, lập kế hoạch cải tạo đô thị theo tiêu chuẩn đô thị bền vững. Hướng dẫn xây dựng thí điểm kế hoạch xây dựng đô thị xanh ở một số khu đô thị mới triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường;
- Quy hoạch đô thị theo hướng tiếp cận đô thị bền vững (đô thị xanh, sinh thái và kinh tế...) với trọng tâm sử dụng và quản lý tài nguyên bền vững cho người dân, đảm bảo đồng bộ trong Quy hoạch xây dựng nhà ở, giao thông, cấp - thoát nước và xử lý rác thải; thống thoát nước mưa; thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn đô thị.
- Quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo tiêu chuẩn sống và phát triển cảnh quan và môi trường. Thực hiện và đạt các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020; hệ thống cấp nước và xử lý nước thải đô thị theo quy hoạch; từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở cấp huyện.
- Quy hoạch phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, xây dựng khu đô thị mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu đảm bảo về giao thông, cảnh quan, vệ sinh môi trường.
- Xây dựng và ban hành quy định yêu cầu các chủ đầu tư ứng dụng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng, các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ cho xây dựng và sử dụng các công trình xây dựng xanh.
- Thực hiện quy hoạch và phát triển không gian xanh. Dành quỹ đất trong quy hoạch thoả đáng để phát triển không gian xanh, mặt nước ở các đô thị. Khuyến khích đầu tư và phát triển bằng các nguồn vốn xã hội hoá để tăng nhanh diện tích không gian xanh trong đô thị.
- Thực hiện tái cấu trúc không gian kinh tế và đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, triển khai Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị; tổ chức lập các quy hoạch phân khu; lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, thực hiện nâng cấp các đô thị trên địa bàn tỉnh theo lộ trình.
6.5. Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực xanh
- Lựa chọn, xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ thích hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên đất, nước... và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu và xây dựng mô hình áp dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas và phân bón hữu cơ và giảm phát thải khí nhà kính.
- Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học, các chế phẩm vi sinh kết hợp các giải pháp quản lý để sản xuất các loại nông sản thực phẩm an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tiếp tục nhân rộng các mô hình, xây dựng hoàn thành Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu dùng, đặc biệt với các cơ sở sản xuất lớn, tiêu thụ nhiều năng lượng. Tập trung đầu tư nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ xanh gồm: Công nghệ năng lượng xanh, vật liệu và xây dựng, cơ khí giao thông vận tải, công nghệ nông, lâm, sinh học, hoá học, xử lý chất thải. Hỗ trợ xây dựng mô hình tái chế ở các làng nghề.
- Thực hiện mô hình sản xuất theo chu trình sinh thái khép kín, ít chất thải, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, khí thải cho các làng nghề; quản lý môi trường nông thôn, nhất là khu vực làng nghề.
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, khả năng nghiên cứu - triển khai, ứng dụng, tiếp thu và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật, tạo bước chuyển mạnh trong phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng, thu hút thêm các nguồn vốn xã hội hoá đầu tư cho khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp theo Quyết định số 286/2014/QĐ - UBND ngày 26/6/2014, đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các nghề thuộc lĩnh vực kinh tế xanh.
- Tăng cường tuyên truyền, huấn luyện kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động nhằm tạo môi trường lao động xanh đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực.
- Gắn kết tăng trưởng xanh với an sinh xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm, tăng cường công tác giảm nghèo, tạo sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống hộ nghèo và cận nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp.
6.Tăng cường các giải pháp quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên nước; giữ và sử dụng có hiệu quả diện tích đất chuyên trồng lúa. Khai thác hiệu quả và bền vững sinh thái, cảnh quan, tài nguyên sinh vật. Khuyến khích sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
- Về bảo vệ môi trường: Không để phát sinh và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Phấn đấu đạt và duy trì được các chỉ tiêu: Trên 98% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh; trên 90% chất thải rắn thông thường được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển rừng trên đất trống, đồi núi trọc, nâng cao chất lượng rừng trồng. Nâng cao tỷ lệ tái sử dụng hoặc tái chế rác thải sinh hoạt. Cải thiện môi trường làng nghề và khu vực nông thôn.
- Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên đất, nước theo hướng tăng trưởng Xanh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển dịch vụ xử lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ; Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/ 2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; Thực hiện nghiêm Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.