Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, công nghiệp hỗ trợ của tỉnh sẽ trở thành ngành công nghiệp phát triển hiện đại, có thể tham gia vào việc sản xuất và cung cấp phần lớn các linh kiện, phụ tùng, dịch vụ bảo trì, sửa chữa cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận; đến năm 2030, công nghiệp hỗ trợ sẽ là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT giai đoạn đến năm 2015 đạt 23,23%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 18,71%/năm và giai đoạn 2021-2030 là 17,63%/năm.
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành CNHT đạt 13.855 tỷ đồng năm 2015, 32.661 tỷ đồng năm 2020 và 165.725 tỷ đồng năm 2030 theo giá so sánh.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành năm 2015 đạt 19,56%, năm 2020 là 36,71% và đến năm 2030 đạt 36,91%.
2.3. Danh mục thứ tự ưu tiên các ngành CNHT như sau:
(1) Công nghiệp hỗ trợ sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy;
(2) Công nghiệp hỗ trợ điện tử-tin học;
(3) Công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo;
(4) Công nghiệp hỗ trợ sản xuất vật liệu xây dựng;
(5) Công nghiệp hỗ trợ dệt may, da giày.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, công nghiệp hỗ trợ của tỉnh sẽ trở thành ngành công nghiệp phát triển hiện đại, có thể tham gia vào việc sản xuất và cung cấp phần lớn các linh kiện, phụ tùng, dịch vụ bảo trì, sửa chữa cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận; đến năm 2030, công nghiệp hỗ trợ sẽ là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới.
2.Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT giai đoạn đến năm 2015 đạt 23,23%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 18,71%/năm và giai đoạn 2021-2030 là 17,63%/năm.
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành CNHT đạt 13.855 tỷ đồng năm 2015, 32.661 tỷ đồng năm 2020 và 165.725 tỷ đồng năm 2030 theo giá so sánh.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành năm 2015 đạt 19,56%, năm 2020 là 36,71% và đến năm 2030 đạt 36,91%.
2.3. Danh mục thứ tự ưu tiên các ngành CNHT như sau:
(1) Công nghiệp hỗ trợ sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy;
(2) Công nghiệp hỗ trợ điện tử-tin học;
(3) Công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo;
(4) Công nghiệp hỗ trợ sản xuất vật liệu xây dựng;
(5) Công nghiệp hỗ trợ dệt may, da giày.