Document: Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu có nội dung như sau:

Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Tất cả các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước. Trừ những trường hợp sau đây không phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu:
a. Những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
b. Những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.
2. Mức thu phí: Kể cả trong trường hợp không lựa chọn được nhà thầu bằng 0,01% giá trị gói thầu và số tiền phí thu được tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 30 (ba mươi) triệu đồng.
3. Phân bổ số thu phí:
- Nộp ngân sách 75% (các đơn vị thuộc cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định kết quả đấu thầu thì trích nộp ngân sách tỉnh; đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định kết quả đấu thầu thì trích nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 25%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu phí, được chi như sau:
+ Chi trả thù lao cho cán bộ nhân viên đảm nhiệm thêm công việc thẩm định; thu, nộp phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao (kể cả thù lao làm việc ngoài giờ hành chính Nhà nước) theo chế độ quy định.
+ Chi vật tư văn phòng phẩm.
+ Chi phí hội nghị, hội thảo với các cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định; chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ chuyên môn tham gia thẩm định.
+ Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định.
+ Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, thu và nộp trong đơn vị. Mức trích lập bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước;
+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Tất cả các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước. Trừ những trường hợp sau đây không phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu:
a. Những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
b. Những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.
2. Mức thu phí: Kể cả trong trường hợp không lựa chọn được nhà thầu bằng 0,01% giá trị gói thầu và số tiền phí thu được tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 30 (ba mươi) triệu đồng.
3. Phân bổ số thu phí:
- Nộp ngân sách 75% (các đơn vị thuộc cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định kết quả đấu thầu thì trích nộp ngân sách tỉnh; đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định kết quả đấu thầu thì trích nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 25%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu phí, được chi như sau:
+ Chi trả thù lao cho cán bộ nhân viên đảm nhiệm thêm công việc thẩm định; thu, nộp phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao (kể cả thù lao làm việc ngoài giờ hành chính Nhà nước) theo chế độ quy định.
+ Chi vật tư văn phòng phẩm.
+ Chi phí hội nghị, hội thảo với các cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định; chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ chuyên môn tham gia thẩm định.
+ Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định.
+ Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, thu và nộp trong đơn vị. Mức trích lập bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước;
+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.