Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1708/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phúc Sơn Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1708/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phúc Sơn Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Phúc Sơn, gồm những nội dung sau:
...
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và quy hoạch hệ thống thoát nước mua
- Cao độ san nền các lô đất quy hoạch mới từ (+2,8)m đến (+3,85)m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông (gồm cống tròn từ D300 đến D600, cống hộp 2x2m, 2,5x2m), nước mưa được thu gom dẫn vào hệ thống mương nước hở với bề rộng 7m ở phía Đông Khu công nghiệp. Mương nước có hướng thoát từ Bắc xuống Nam, nước thu gom thoát ra sông Vạc.
- Cao độ đáy cống của hệ thống cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với hệ thống thoát nước mưa của khu vực và các dự án có liên quan. Các tuyến cống thoát nước có hướng thoát trùng với hướng dốc san nền và hướng về các điểm xả gần nhất.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
3.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông thiết kế đảm bảo việc kết nối thuận tiện giao thông trong khu quy hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực đảm bảo cho các hoạt động của KCN.
Hệ thống đường có quy mô mặt cắt như sau:
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1: 5+7,5+5+10,5+2+10,5+5+9+4= 58,5m; trong đó, đường gom KCN là 9+4= 13m);
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2: Theo dự án xây dựng tuyến đường nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1A (giai đoạn 2) có quy mô lộ giới từ từ 46,65m đến 64,7m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 (đường T24): 4+7+2+7+4= 24m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4: 4+7,5+4= 15,5m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5: 4+7,5+4= 15,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5, có quy mô là 6m: 2m+4m;
(Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Dự kiến đấu vào tuyến đường ống cấp nước của Nhà máy nước Thành Nam dọc theo tuyến đường Quốc lộ 10 cấp cho khu vực.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho KCN theo dạng kết hợp cấp nước sản xuất, cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hỏa. Mạng lưới cấp nước là mạng nhánh chờ đấu nối, dự kiến thành mạng vòng để đảm bảo tính an toàn và liên tục cho toàn mạng lưới. Mạng lưới ống sử dụng đường ống D110 đến D200.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế chung với mạng cấp nước sản xuất và cấp nước sinh hoạt, họng cứu hỏa D100 được bố trí nổi, gần ngã 3, ngã 4 và dọc các tuyến đường, cách mép vỉa hè không quá 2,5m, khoảng cách giữa hai trụ cứu hỏa là 100-150m.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho KCN lấy từ hệ thống lưới điện 110kV theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Bình.
- Hệ thống mạng lưới cấp điện cho các khu đất công nghiệp, trạm xử lý nước thải từ trạm biến áp 110/35/22kV KCN Phúc Sơn. Hệ thống cấp điện trong các dự án do các nhà đầu tư đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất.
- Chiếu sáng giao thông: Xây dựng mới trạm biến áp T1 320kVA. Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng đường nội bộ khu công nghiệp có điện áp 380V/220V được lấy từ các trạm biến áp hạ áp cấp cho chiếu sáng đường bằng cáp 0,6KV Cu/XLPE/SWA/PVC.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn.
- Nước thải từ các nhà xưởng, nhà điều hành trong khu công nghiệp được thu gom từ các nhà xưởng theo các tuyến cống chính trên vỉa hè (đường kính D300, D400), thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải chung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định thoát vào hệ thống mương thoát nước mặt theo quy hoạch.
- Chất thải rắn được các nhà máy chủ động thu gom, phân loại và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và quy hoạch hệ thống thoát nước mua
- Cao độ san nền các lô đất quy hoạch mới từ (+2,8)m đến (+3,85)m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông (gồm cống tròn từ D300 đến D600, cống hộp 2x2m, 2,5x2m), nước mưa được thu gom dẫn vào hệ thống mương nước hở với bề rộng 7m ở phía Đông Khu công nghiệp. Mương nước có hướng thoát từ Bắc xuống Nam, nước thu gom thoát ra sông Vạc.
- Cao độ đáy cống của hệ thống cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với hệ thống thoát nước mưa của khu vực và các dự án có liên quan. Các tuyến cống thoát nước có hướng thoát trùng với hướng dốc san nền và hướng về các điểm xả gần nhất.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
3.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông thiết kế đảm bảo việc kết nối thuận tiện giao thông trong khu quy hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực đảm bảo cho các hoạt động của KCN.
Hệ thống đường có quy mô mặt cắt như sau:
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1: 5+7,5+5+10,5+2+10,5+5+9+4= 58,5m; trong đó, đường gom KCN là 9+4= 13m);
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2: Theo dự án xây dựng tuyến đường nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1A (giai đoạn 2) có quy mô lộ giới từ từ 46,65m đến 64,7m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 (đường T24): 4+7+2+7+4= 24m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4: 4+7,5+4= 15,5m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5: 4+7,5+4= 15,5m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5, có quy mô là 6m: 2m+4m;
(Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
3.Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Dự kiến đấu vào tuyến đường ống cấp nước của Nhà máy nước Thành Nam dọc theo tuyến đường Quốc lộ 10 cấp cho khu vực.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho KCN theo dạng kết hợp cấp nước sản xuất, cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hỏa. Mạng lưới cấp nước là mạng nhánh chờ đấu nối, dự kiến thành mạng vòng để đảm bảo tính an toàn và liên tục cho toàn mạng lưới. Mạng lưới ống sử dụng đường ống D110 đến D200.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế chung với mạng cấp nước sản xuất và cấp nước sinh hoạt, họng cứu hỏa D100 được bố trí nổi, gần ngã 3, ngã 4 và dọc các tuyến đường, cách mép vỉa hè không quá 2,5m, khoảng cách giữa hai trụ cứu hỏa là 100-150m.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho KCN lấy từ hệ thống lưới điện 110kV theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Bình.
- Hệ thống mạng lưới cấp điện cho các khu đất công nghiệp, trạm xử lý nước thải từ trạm biến áp 110/35/22kV KCN Phúc Sơn. Hệ thống cấp điện trong các dự án do các nhà đầu tư đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất.
- Chiếu sáng giao thông: Xây dựng mới trạm biến áp T1 320kVA. Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng đường nội bộ khu công nghiệp có điện áp 380V/220V được lấy từ các trạm biến áp hạ áp cấp cho chiếu sáng đường bằng cáp 0,6KV Cu/XLPE/SWA/PVC.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn.
- Nước thải từ các nhà xưởng, nhà điều hành trong khu công nghiệp được thu gom từ các nhà xưởng theo các tuyến cống chính trên vỉa hè (đường kính D300, D400), thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải chung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định thoát vào hệ thống mương thoát nước mặt theo quy hoạch.
- Chất thải rắn được các nhà máy chủ động thu gom, phân loại và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).