Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hưng Nguyên đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tổ chức không gian, phát triển đô thị:
6.1. Phát triển đô thị:
Xây dựng các thị trấn, thị tứ mới theo quy hoạch được duyệt tại Hưng Châu, Hưng Xá, Hưng Thịnh, Hưng Yên Bắc; cùng với thực hiện dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An, khu đô thị NINDCO Thịnh lợi, khu đô thị và dịch vụ cao cấp Tràng An...phấn đấu dân cư đô thị tăng từ khoảng 8.600 người (chiếm tỷ lệ khoảng 7,5% - 8% dân số chung (ước thực hiện 2015) lên khoảng 28.000 - 29.000 người ( chiếm tỷ lệ khoảng 25%) vào năm 2020.
6.2. Phát triển các tiểu vùng:
Vùng Ngoài : (gồm 4 xã: Hưng Tây, Hưng Trung, Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam) có diện tích tự nhiên khoảng 5.617 ha, dân số gần 3 vạn người
- Thuộc vùng đồi núi thấp, đất nghèo dinh dưỡng, chỉ phù hợp trồng cây màu (khoai, ngô, đậu) và trồng cây ăn quả (cam xã Đoài, chanh bốn mùa), theo mô hình vườn nhà, vườn đồi, vườn rừng. Thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê) theo mô hình trang trại.
- Là vùng có thể phát triển du lịch sinh thái của huyện và có điều kiện phát triển các cụm công nghiệp tập trung, là địa điểm thực hiện hợp phần Dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An.
- Xây dựng thị tứ xã Hưng Yên Nam, nâng cấp chợ Hến và khu thương mại tiểu vùng, phòng khám đa khoa khu vực, nhà văn hóa thiếu nhi.
Vùng giữa: (gồm 8 xã: Hưng Đạo, Hưng Tân, Hưng Thông, Hưng Tiến, Hưng Thắng, Hưng Mỹ, Hưng Phúc và Hưng Thịnh), diện tích tự nhiên khoảng trên 5.000 ha và có dân số trên 5 vạn người.
Đây là vùng trung tâm kinh tế của huyện, có nhiều lợi thế là đồng ruộng bằng phẳng, màu mỡ, có điều kiện sản xuất lương thực, phát triển chăn nuôi lợn, bò... khai thác đá xây dựng, đất sét sản xuất gạch. Là vùng giáp ranh thành phố Vinh, nên được xác định là vùng sản xuất, kinh doanh chủ lực của huyện. Là địa điểm thực hiện hợp phần dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP Nghệ An.
Vùng trong: gồm 10 xã dọc Sông Lam nằm trong và ngoài cơ đê 42 từ Hưng Lĩnh xuống Hưng Lợi (Hưng Lĩnh, Hưng Long, Hưng Xá, Hưng Xuân, Hưng Lam, Hưng Phú, Hưng Khánh, Hưng Nhân, Hưng Châu, Hưng Lợi) có diện tích tự nhiên khoảng 5.184 ha và dân số trên 4 vạn người.
- Đất đai phù sa màu mỡ nhưng là vùng hay bị ngập úng, lũ lụt, nhất là vùng ngoài đê 42 nên chỉ thuận lợi cho việc trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương, dâu tằm) trên đất bãi tăng sản phẩm hàng hóa.
- Phát triển thị tứ tại Hưng Châu, Hưng Xá, mở rộng qui mô và nâng cấp chợ Mý, chợ Vực, chợ Liễu, phát triển trung tâm thương mại, xây dựng các công trình văn hóa, trạm y tế.
- Vùng có thể phát triển giao thông đường thủy và nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè với qui mô nhỏ.
Vùng Đô thị (Thị trấn):
- Trung tâm công nghiệp của huyện: ngành công nghiệp phát triển nhất, không những cung cấp hàng tiêu dùng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu VA, trong cơ cấu giá trị sản lượng của huyện, mà quan trọng hơn là phải tổ chức sản xuất đăng góp cho phát triển các ngành kinh tế quốc dân và quá trình CNH nông nghiệp và HĐH sản xuất và đời sống của toàn huyện.
- Trung tâm Dịch vụ: thương mại, dịch vụ, bao gồm du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... Đây là là thế mạnh cơ bản của thị trấn. Với tính chất và chức năng này, thị trấn một mặt phải định hướng cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó song song với phát triển các ngành sản xuất CN, cần coi trọng phát triển những ngành, những lĩnh vực dịch vụ "huyết mạch" của nền kinh tế, cung cấp đầu vào và giải tỏa đầu ra cho quá trình sản xuất của huyện. Đồng thời cũng là địa bàn được chọn thực hiện hợp phần dự án VSIP - Nghệ An.
- Đô thị - Thị trấn là một trong các đầu mối lớn tập trung tất cả các dạng giao thông và thông tin viễn thông của huyện. Hiện nay và trong tương lai thị trấn cần nắm giữ và phát huy các lợi thế về đầu mối dịch vụ giao thông và bưu chính - viễn thông.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
(Phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Giải pháp về nguồn lực:
1.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 17.591 tỷ đồng. Trong đó: vốn đầu tư XDCB 13.193 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 2.638 tỷ đồng, chủ yếu để đầu tư cơ sở hạ tầng phúc lợi dân sinh; vốn đầu tư từ các doanh nghiệp 8.092 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, đô thị; vốn đầu tư nước ngoài 880 tỷ đồng, là nguồn vốn có vị trí rất quan trọng, không chỉ là tạo vốn mà còn là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường; vốn trong dân, chủ yếu là xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ dân sinh. Vốn đầu tư sản xuất- kinh doanh; khoảng 2.991 tỷ đồng, chủ yếu triển khai các chương trình đề án, phát triển SXKD, kinh tế trang trại, gia trại...
- Giải pháp huy động vốn:
+ Tăng cường đối ngoại, xúc tiến hiệu quả các nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên, quan tâm các dự án trọng điểm, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đồng thời bám sát các cơ chế chính sách trên các lĩnh vực khuyến nông, khuyến công, thiết chế văn hóa thông tin, giáo dục - đào tạo, lao động - TBXH để đầu tư phát triển KTXH.
+ Nghiên cứu thực hiện hình thức huy động vốn theo PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư, là hình thức được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công).
+ Tập trung chỉ đạo khai thác quỹ đất TĐC còn dư và các quỹ đất có khả năng khai thác giá trị cao, thực hiện giải pháp đổi đất lấy công trình.
+ Tập trung cao cho công tác phát triển nguồn thu, truy thu nợ đọng thuế, nhất là trong lĩnh vực XDCB. Đẩy nhanh xã hội hóa, vận động sức dân xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, nhất là trong xây dựng nông thôn mới.
+ Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện đúng quy trình, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư, nhất là với dự án VSIP Nghệ An.
1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực, chú trọng đầu tư cho giáo dục củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, và nâng tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo,
- Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, phối hợp với các trường, cơ sở dạy nghề có uy tín để đào tạo nghề cho người lao động địa phương (chú ý đến các ngành nghề đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển dịch vụ, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), gắn việc đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động, đảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với cơ cấu lao động.
- Đổi mới công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhất là các bộ cấp xã.
- Tạo môi trường làm việc thông thoáng, giúp đội ngũ cán bộ tiếp cận các thông tin, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới áp dụng vào công việc và phát huy các phương tiện cơ sở vật chất hiện có trên địa bàn, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ có thể phát huy hết năng lực làm việc của mình. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm giữ và thu hút nhân tài làm việc và cống hiến cho huyện.
2. Giải pháp về chính sách:
- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh, của huyện để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Ban hành các chính sách kích cầu để xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển Công nghiệp - TTCN, làng nghề, đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tham gia Chương trình xây dựng NTM.
- Quan tâm hỗ trợ bằng cơ chế chính sách đối với các ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển (như chăn nuôi trang trại, phát triển đàn bò sind, phát triển kinh tế vùng bãi, xây dựng cánh đồng mẫu lớn...) hoặc các địa bàn, các xã còn nhiều khó khăn (như các xã vùng ngoài, vùng có tỷ lệ đồng bào theo đạo cao, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt...) nhằm động viên, khuyến khích phát triển KTXH.
- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp, phát triển nhanh hoạt động dịch vụ nông nghiệp; khuyến khích mọi nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; khơi dậy tinh thần vươn lên làm giàu của mọi người dân. Đổi mới phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng phát triển đa dạng các loại hình kinh tế gắn với chuyên môn hóa, hợp tác hóa cao hơn. Nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp. Đổi mới nội dung và phương pháp tuyên truyền, vận động người nông dân; chú trọng giới thiệu các mô hình hay, kinh nghiệm tốt có trong dân, khuyến khích người dân làm giàu chính đáng bằng nội lực theo hướng sản xuất hàng hóa.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Tăng cường khả năng liên kết giữa Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học và Doanh nghiệp bằng các chương trình nghiên cứu cụ thể để ứng dụng trực tiếp các kết quả nghiên cứu đã vào hoạt động sản xuất. Khuyến khích, hỗ trợ việc nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng KH-CN tiên tiến vào sản xuất. Phát triển khoa học công nghệ của huyện trong giai đoạn tăng tốc, tập trung vào chuyển đổi cơ cấu sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm trọng điểm; nhập các thiết bị máy móc thế hệ mới, công nghệ hiện đại. Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu ứng dụng khoa học công nghệ. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực công nghệ mới, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính Nhà nước và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước và của hệ thống Đảng (cả trang thiết bị và đào tạo) để sớm hòa mạng từ nội bộ các xã, cơ quan, đơn vị trong huyện đến tỉnh. Ứng dụng rộng rãi các thành tựu của khoa học và công nghệ vào sản xuất và dịch vụ nhằm tăng năng suất lao động, năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa và sản phẩm ngành nghề, dịch vụ nông thôn. Phát triển và mở rộng hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ở khu vực nông thôn. Thực hiện phổ cập thông tin KH&CN đến tận cơ sở.
4.Giải pháp về môi trường:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành, cộng đồng về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và các chương trình dự án.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp dân cư, khuyến khích họ tích cực, chủ động tham gia công tác bảo vệ môi trường sinh thái. Thực hiện luật bảo vệ rừng, nguồn lợi lâm sản.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề, các cơ sở chế biến, các trang trại, các hộ gia đình đầu tư xây dựng các cơ sở, hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả mục đích sử dụng đất, nhất là các dự án thuê đất. Tăng cường các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng thông qua các chương trình đề án. Xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về khai thác tài nguyên, khoáng sản và môi trường.
- Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong cộng đồng, chủ động các phương án phòng, chống thiên tai sát với tình hình thực tế, quan tâm các vùng, các điểm xung yếu nhằm giảm nhẹ đến mức thấp nhất khi có thiên tai xảy ra.
5. Tạo môi trường thuận lợi nhằm thực hiện tốt quy hoạch:
5.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực và xây dựng các chương trình, đề án trọng tâm để triển khai thực hiện:
- Phối hợp với Thành phố Vinh triển khai thực hiện chủ trương quy hoạch mở rộng không gian đô thị theo Quyết định 52/QĐ-TTg ngày 14/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với liên doanh Becamex - Sembcorp để đẩy nhanh tiến độ dự án VSIP Nghệ An.
- Rà soát, bổ sung các quy hoạch theo từng ngành, lĩnh vực, trọng tâm là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, quy hoạch sản xuất Công nghiệp - Dịch vụ, sản xuất nông nghiệp, phát triển giao thông, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới... gắn quy hoạch với phát triển theo liên kết vùng (trong mối liên hệ Thành Phố Vinh, Nam - Hưng - Nghi) và theo hướng kinh tế thị trường, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch.
- Đôn đốc xây dựng, triển khai hiệu quả các chương trình, đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa 28, trọng tâm là: chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Chương trình thu hút đầu tư, phát triển các công trình hạ tầng trọng yếu; Chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; Chương trình phát triển kinh tế vùng bãi ven Sông Lam gắn với ứng dụng khoa học - công nghệ; Chương trình phát triển nguồn thu ngân sách; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực... gắn với phân công chỉ đạo triển khai sát với tình hình cụ thể từng vùng, từng xã.
5.2. Cải thiện môi trường đầu tư, thảo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh:
- Tăng cường đối ngoại, xúc tiến đầu tư trên tất cả các ngành, lĩnh vực, đồng thời mở rộng; xã hội hóa, huy động sức dân để triển khai các chương trình dự án, ưu tiên nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, quan tâm các dự án trọng điểm, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, bám sát các cơ chế chính sách trên các lĩnh vực khuyến nông, khuyến công, thiết chế văn hóa thông tin, giáo dục- đào tạo, lao động - TBXH để đầu tư phát triển KTXH.
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, thi công các công trình trọng điểm, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút (trọng tâm là dự án VSIP Nghệ An, đường 72m Vinh - Hưng Nguyên, quảng trường Xô Viết - Nghệ Tĩnh, hồ công viên Trung tâm thị trấn Hưng Nguyên...). Thực hiện tốt luật Đầu tư công, luật đấu thầu, phân bổ vốn đầu tư hợp lý, có trọng tâm trọng điểm, không để tăng nợ đọng trong XDCB, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện tốt chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khung thời vụ, kỷ thuật sản xuất, thâm canh và hạn chế đất bỏ hoang. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, cơ giới hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, hỗ trợ người dân thực hiện các mô hình, cánh đồng mẫu lớn, bao tiêu sản phẩm, góp phần thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Triển khai thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn huyện, tăng cường cung cấp thông tin, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp làm thủ tục đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Hoàn chỉnh sớm việc giao đất và cấp quyền sử dụng đất ổn định lâu dài trong sản xuất nông nghiệp. Hoàn thành việc “dồn điền đổi thửa”, cho phép tích tụ đất đai và việc cho thuê lại đất nông nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp. Tiếp cận nhanh và áp dụng sáng tạo các kỹ thuật công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất lúa, rau màu công nghệ cao. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật.
5.3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phòng chống tham nhũng, lãng phí; đảm bảo trật tự an toàn xã hội:
- Thực hiện tốt chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011 - 2020, thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 17- CT/TU về thi hành đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.
- Kết hợp nhiệm vụ quốc phòng - an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường bám sát, nắm chắc tình hình cơ sở nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các nội dung phức tạp, nhạy cảm. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, tấn công các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Tăng cường công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, giải quyết dứt điểm các vụ việc kéo dài.

Content:
Tổ chức không gian, phát triển đô thị:
6.1. Phát triển đô thị:
Xây dựng các thị trấn, thị tứ mới theo quy hoạch được duyệt tại Hưng Châu, Hưng Xá, Hưng Thịnh, Hưng Yên Bắc; cùng với thực hiện dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An, khu đô thị NINDCO Thịnh lợi, khu đô thị và dịch vụ cao cấp Tràng An...phấn đấu dân cư đô thị tăng từ khoảng 8.600 người (chiếm tỷ lệ khoảng 7,5% - 8% dân số chung (ước thực hiện 2015) lên khoảng 28.000 - 29.000 người ( chiếm tỷ lệ khoảng 25%) vào năm 2020.
6.2. Phát triển các tiểu vùng:
Vùng Ngoài : (gồm 4 xã: Hưng Tây, Hưng Trung, Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam) có diện tích tự nhiên khoảng 5.617 ha, dân số gần 3 vạn người
- Thuộc vùng đồi núi thấp, đất nghèo dinh dưỡng, chỉ phù hợp trồng cây màu (khoai, ngô, đậu) và trồng cây ăn quả (cam xã Đoài, chanh bốn mùa), theo mô hình vườn nhà, vườn đồi, vườn rừng. Thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê) theo mô hình trang trại.
- Là vùng có thể phát triển du lịch sinh thái của huyện và có điều kiện phát triển các cụm công nghiệp tập trung, là địa điểm thực hiện hợp phần Dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An.
- Xây dựng thị tứ xã Hưng Yên Nam, nâng cấp chợ Hến và khu thương mại tiểu vùng, phòng khám đa khoa khu vực, nhà văn hóa thiếu nhi.
Vùng giữa: (gồm 8 xã: Hưng Đạo, Hưng Tân, Hưng Thông, Hưng Tiến, Hưng Thắng, Hưng Mỹ, Hưng Phúc và Hưng Thịnh), diện tích tự nhiên khoảng trên 5.000 ha và có dân số trên 5 vạn người.
Đây là vùng trung tâm kinh tế của huyện, có nhiều lợi thế là đồng ruộng bằng phẳng, màu mỡ, có điều kiện sản xuất lương thực, phát triển chăn nuôi lợn, bò... khai thác đá xây dựng, đất sét sản xuất gạch. Là vùng giáp ranh thành phố Vinh, nên được xác định là vùng sản xuất, kinh doanh chủ lực của huyện. Là địa điểm thực hiện hợp phần dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP Nghệ An.
Vùng trong: gồm 10 xã dọc Sông Lam nằm trong và ngoài cơ đê 42 từ Hưng Lĩnh xuống Hưng Lợi (Hưng Lĩnh, Hưng Long, Hưng Xá, Hưng Xuân, Hưng Lam, Hưng Phú, Hưng Khánh, Hưng Nhân, Hưng Châu, Hưng Lợi) có diện tích tự nhiên khoảng 5.184 ha và dân số trên 4 vạn người.
- Đất đai phù sa màu mỡ nhưng là vùng hay bị ngập úng, lũ lụt, nhất là vùng ngoài đê 42 nên chỉ thuận lợi cho việc trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương, dâu tằm) trên đất bãi tăng sản phẩm hàng hóa.
- Phát triển thị tứ tại Hưng Châu, Hưng Xá, mở rộng qui mô và nâng cấp chợ Mý, chợ Vực, chợ Liễu, phát triển trung tâm thương mại, xây dựng các công trình văn hóa, trạm y tế.
- Vùng có thể phát triển giao thông đường thủy và nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè với qui mô nhỏ.
Vùng Đô thị (Thị trấn):
- Trung tâm công nghiệp của huyện: ngành công nghiệp phát triển nhất, không những cung cấp hàng tiêu dùng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu VA, trong cơ cấu giá trị sản lượng của huyện, mà quan trọng hơn là phải tổ chức sản xuất đăng góp cho phát triển các ngành kinh tế quốc dân và quá trình CNH nông nghiệp và HĐH sản xuất và đời sống của toàn huyện.
- Trung tâm Dịch vụ: thương mại, dịch vụ, bao gồm du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... Đây là là thế mạnh cơ bản của thị trấn. Với tính chất và chức năng này, thị trấn một mặt phải định hướng cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó song song với phát triển các ngành sản xuất CN, cần coi trọng phát triển những ngành, những lĩnh vực dịch vụ "huyết mạch" của nền kinh tế, cung cấp đầu vào và giải tỏa đầu ra cho quá trình sản xuất của huyện. Đồng thời cũng là địa bàn được chọn thực hiện hợp phần dự án VSIP - Nghệ An.
- Đô thị - Thị trấn là một trong các đầu mối lớn tập trung tất cả các dạng giao thông và thông tin viễn thông của huyện. Hiện nay và trong tương lai thị trấn cần nắm giữ và phát huy các lợi thế về đầu mối dịch vụ giao thông và bưu chính - viễn thông.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
(Phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Giải pháp về nguồn lực:
1.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 17.591 tỷ đồng. Trong đó: vốn đầu tư XDCB 13.193 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 2.638 tỷ đồng, chủ yếu để đầu tư cơ sở hạ tầng phúc lợi dân sinh; vốn đầu tư từ các doanh nghiệp 8.092 tỷ đồng, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, đô thị; vốn đầu tư nước ngoài 880 tỷ đồng, là nguồn vốn có vị trí rất quan trọng, không chỉ là tạo vốn mà còn là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường; vốn trong dân, chủ yếu là xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ dân sinh. Vốn đầu tư sản xuất- kinh doanh; khoảng 2.991 tỷ đồng, chủ yếu triển khai các chương trình đề án, phát triển SXKD, kinh tế trang trại, gia trại...
- Giải pháp huy động vốn:
+ Tăng cường đối ngoại, xúc tiến hiệu quả các nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên, quan tâm các dự án trọng điểm, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đồng thời bám sát các cơ chế chính sách trên các lĩnh vực khuyến nông, khuyến công, thiết chế văn hóa thông tin, giáo dục - đào tạo, lao động - TBXH để đầu tư phát triển KTXH.
+ Nghiên cứu thực hiện hình thức huy động vốn theo PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư, là hình thức được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công).
+ Tập trung chỉ đạo khai thác quỹ đất TĐC còn dư và các quỹ đất có khả năng khai thác giá trị cao, thực hiện giải pháp đổi đất lấy công trình.
+ Tập trung cao cho công tác phát triển nguồn thu, truy thu nợ đọng thuế, nhất là trong lĩnh vực XDCB. Đẩy nhanh xã hội hóa, vận động sức dân xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, nhất là trong xây dựng nông thôn mới.
+ Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện đúng quy trình, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư, nhất là với dự án VSIP Nghệ An.
1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực, chú trọng đầu tư cho giáo dục củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, và nâng tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo,
- Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, phối hợp với các trường, cơ sở dạy nghề có uy tín để đào tạo nghề cho người lao động địa phương (chú ý đến các ngành nghề đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển dịch vụ, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), gắn việc đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động, đảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với cơ cấu lao động.
- Đổi mới công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhất là các bộ cấp xã.
- Tạo môi trường làm việc thông thoáng, giúp đội ngũ cán bộ tiếp cận các thông tin, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới áp dụng vào công việc và phát huy các phương tiện cơ sở vật chất hiện có trên địa bàn, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ có thể phát huy hết năng lực làm việc của mình. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm giữ và thu hút nhân tài làm việc và cống hiến cho huyện.
2. Giải pháp về chính sách:
- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh, của huyện để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Ban hành các chính sách kích cầu để xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển Công nghiệp - TTCN, làng nghề, đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tham gia Chương trình xây dựng NTM.
- Quan tâm hỗ trợ bằng cơ chế chính sách đối với các ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển (như chăn nuôi trang trại, phát triển đàn bò sind, phát triển kinh tế vùng bãi, xây dựng cánh đồng mẫu lớn...) hoặc các địa bàn, các xã còn nhiều khó khăn (như các xã vùng ngoài, vùng có tỷ lệ đồng bào theo đạo cao, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt...) nhằm động viên, khuyến khích phát triển KTXH.
- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp, phát triển nhanh hoạt động dịch vụ nông nghiệp; khuyến khích mọi nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; khơi dậy tinh thần vươn lên làm giàu của mọi người dân. Đổi mới phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng phát triển đa dạng các loại hình kinh tế gắn với chuyên môn hóa, hợp tác hóa cao hơn. Nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp. Đổi mới nội dung và phương pháp tuyên truyền, vận động người nông dân; chú trọng giới thiệu các mô hình hay, kinh nghiệm tốt có trong dân, khuyến khích người dân làm giàu chính đáng bằng nội lực theo hướng sản xuất hàng hóa.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Tăng cường khả năng liên kết giữa Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học và Doanh nghiệp bằng các chương trình nghiên cứu cụ thể để ứng dụng trực tiếp các kết quả nghiên cứu đã vào hoạt động sản xuất. Khuyến khích, hỗ trợ việc nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng KH-CN tiên tiến vào sản xuất. Phát triển khoa học công nghệ của huyện trong giai đoạn tăng tốc, tập trung vào chuyển đổi cơ cấu sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm trọng điểm; nhập các thiết bị máy móc thế hệ mới, công nghệ hiện đại. Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu ứng dụng khoa học công nghệ. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực công nghệ mới, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính Nhà nước và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước và của hệ thống Đảng (cả trang thiết bị và đào tạo) để sớm hòa mạng từ nội bộ các xã, cơ quan, đơn vị trong huyện đến tỉnh. Ứng dụng rộng rãi các thành tựu của khoa học và công nghệ vào sản xuất và dịch vụ nhằm tăng năng suất lao động, năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa và sản phẩm ngành nghề, dịch vụ nông thôn. Phát triển và mở rộng hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ở khu vực nông thôn. Thực hiện phổ cập thông tin KH&CN đến tận cơ sở.
4.Giải pháp về môi trường:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành, cộng đồng về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và các chương trình dự án.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp dân cư, khuyến khích họ tích cực, chủ động tham gia công tác bảo vệ môi trường sinh thái. Thực hiện luật bảo vệ rừng, nguồn lợi lâm sản.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề, các cơ sở chế biến, các trang trại, các hộ gia đình đầu tư xây dựng các cơ sở, hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả mục đích sử dụng đất, nhất là các dự án thuê đất. Tăng cường các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng thông qua các chương trình đề án. Xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về khai thác tài nguyên, khoáng sản và môi trường.
- Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong cộng đồng, chủ động các phương án phòng, chống thiên tai sát với tình hình thực tế, quan tâm các vùng, các điểm xung yếu nhằm giảm nhẹ đến mức thấp nhất khi có thiên tai xảy ra.
5. Tạo môi trường thuận lợi nhằm thực hiện tốt quy hoạch:
5.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực và xây dựng các chương trình, đề án trọng tâm để triển khai thực hiện:
- Phối hợp với Thành phố Vinh triển khai thực hiện chủ trương quy hoạch mở rộng không gian đô thị theo Quyết định 52/QĐ-TTg ngày 14/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với liên doanh Becamex - Sembcorp để đẩy nhanh tiến độ dự án VSIP Nghệ An.
- Rà soát, bổ sung các quy hoạch theo từng ngành, lĩnh vực, trọng tâm là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, quy hoạch sản xuất Công nghiệp - Dịch vụ, sản xuất nông nghiệp, phát triển giao thông, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới... gắn quy hoạch với phát triển theo liên kết vùng (trong mối liên hệ Thành Phố Vinh, Nam - Hưng - Nghi) và theo hướng kinh tế thị trường, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch.
- Đôn đốc xây dựng, triển khai hiệu quả các chương trình, đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa 28, trọng tâm là: chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Chương trình thu hút đầu tư, phát triển các công trình hạ tầng trọng yếu; Chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; Chương trình phát triển kinh tế vùng bãi ven Sông Lam gắn với ứng dụng khoa học - công nghệ; Chương trình phát triển nguồn thu ngân sách; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực... gắn với phân công chỉ đạo triển khai sát với tình hình cụ thể từng vùng, từng xã.
5.2. Cải thiện môi trường đầu tư, thảo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh:
- Tăng cường đối ngoại, xúc tiến đầu tư trên tất cả các ngành, lĩnh vực, đồng thời mở rộng; xã hội hóa, huy động sức dân để triển khai các chương trình dự án, ưu tiên nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, quan tâm các dự án trọng điểm, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, bám sát các cơ chế chính sách trên các lĩnh vực khuyến nông, khuyến công, thiết chế văn hóa thông tin, giáo dục- đào tạo, lao động - TBXH để đầu tư phát triển KTXH.
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, thi công các công trình trọng điểm, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút (trọng tâm là dự án VSIP Nghệ An, đường 72m Vinh - Hưng Nguyên, quảng trường Xô Viết - Nghệ Tĩnh, hồ công viên Trung tâm thị trấn Hưng Nguyên...). Thực hiện tốt luật Đầu tư công, luật đấu thầu, phân bổ vốn đầu tư hợp lý, có trọng tâm trọng điểm, không để tăng nợ đọng trong XDCB, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện tốt chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khung thời vụ, kỷ thuật sản xuất, thâm canh và hạn chế đất bỏ hoang. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, cơ giới hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, hỗ trợ người dân thực hiện các mô hình, cánh đồng mẫu lớn, bao tiêu sản phẩm, góp phần thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Triển khai thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn huyện, tăng cường cung cấp thông tin, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp làm thủ tục đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Hoàn chỉnh sớm việc giao đất và cấp quyền sử dụng đất ổn định lâu dài trong sản xuất nông nghiệp. Hoàn thành việc “dồn điền đổi thửa”, cho phép tích tụ đất đai và việc cho thuê lại đất nông nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp. Tiếp cận nhanh và áp dụng sáng tạo các kỹ thuật công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất lúa, rau màu công nghệ cao. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật.
5.3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phòng chống tham nhũng, lãng phí; đảm bảo trật tự an toàn xã hội:
- Thực hiện tốt chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011 - 2020, thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 17- CT/TU về thi hành đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.
- Kết hợp nhiệm vụ quốc phòng - an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường bám sát, nắm chắc tình hình cơ sở nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các nội dung phức tạp, nhạy cảm. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, tấn công các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Tăng cường công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, giải quyết dứt điểm các vụ việc kéo dài.