Document: Điều 1 Quyết định 12/2008/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2008/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:
1. Lệ phí đăng ký cư trú:
a). Phạm vi và đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an trong tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.
b). Định mức thu:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần đăng ký.
- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 7.500 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 2.500 đồng/lần đính chính (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).
c). Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí:
- Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú.
+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thị xã thuộc tỉnh, ngoài phạm vi xã - thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình.
+ Tách sổ hộ khẩu.
- Các trường hợp không thu lệ phí:
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng.
+ Hộ gia đình thuộc diện nghèo.
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
a). Phạm vi và đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam được cơ quan Công an trong tỉnh Trà Vinh cấp chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí chứng minh nhân dân theo quy định.
b). Định mức thu: 3.000 đồng/lần cấp.
c). Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí:
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
- Không thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
3. Quản lý và sử dụng:
a). Cơ quan Công an thu lệ phí phải thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
b). Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân được để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu. Số tiền để lại được sử dụng để chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ để thu lệ phí và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thu lệ phí theo đúng quy định.
c). Công an tỉnh được điều tiết số tiền lệ phí thu được giữa Công an các huyện - thị xã để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, quyết toán hàng năm, nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
d). Sau khi trích 70% số tiền thu lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:
1. Lệ phí đăng ký cư trú:
a). Phạm vi và đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an trong tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.
b). Định mức thu:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần đăng ký.
- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 7.500 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 2.500 đồng/lần đính chính (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).
c). Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí:
- Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú.
+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thị xã thuộc tỉnh, ngoài phạm vi xã - thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình.
+ Tách sổ hộ khẩu.
- Các trường hợp không thu lệ phí:
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng.
+ Hộ gia đình thuộc diện nghèo.
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
a). Phạm vi và đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam được cơ quan Công an trong tỉnh Trà Vinh cấp chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí chứng minh nhân dân theo quy định.
b). Định mức thu: 3.000 đồng/lần cấp.
c). Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí:
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
- Không thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
3. Quản lý và sử dụng:
a). Cơ quan Công an thu lệ phí phải thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
b). Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân được để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu. Số tiền để lại được sử dụng để chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ để thu lệ phí và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thu lệ phí theo đúng quy định.
c). Công an tỉnh được điều tiết số tiền lệ phí thu được giữa Công an các huyện - thị xã để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, quyết toán hàng năm, nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
d). Sau khi trích 70% số tiền thu lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.