Document: Điều 12 Thông tư 34/2018/TT-BCT nghiệm thu kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "34/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "34/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "34/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "34/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "34/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 34/2018/TT-BCT nghiệm thu kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Xác định khối lượng đất đá bóc bằng phương pháp đo đạc tính toán trắc địa
1. Phương pháp mặt cắt thẳng đứng song song
Đối với các mỏ kéo dài theo đường phương, đất đá có chiều dày và độ cắm ít thay đổi, mặt đất tương đối bằng phẳng thì sử dụng phương pháp mặt cắt thẳng đứng song song để xác định khối lượng đất đá bóc. Khi dùng các mặt cắt thẳng đứng song song để xác định khối lượng đất đá bóc phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đối với bản đồ thực hiện tỷ lệ 1/1000
- Tỷ lệ các mặt cắt: Tỷ lệ ngang và tỷ lệ đứng là 1/1000.
- Khoảng cách tối đa giữa các mặt cắt là 20 m.
b) Đối với bản đồ thực hiện tỷ lệ 1/500
- Tỷ lệ của mặt cắt: Tỷ lệ ngang và tỷ lệ đứng là 1/500.
- Khoảng cách tối đa giữa các mặt cắt là 10 m.
Ở những khu vực tầng uốn cong hay địa hình tầng phức tạp thì phải lập thêm các mặt cắt phụ để tính.
c) Công thức tính thể tích (V) giữa hai mặt cắt liền kề
- Khi tỷ số diện tích của hai mặt cắt liền kề (S nhỏ/S lớn) ≤ 2/3 thì sử dụng công thức sau:

Trong đó:
+ S1, S2: diện tích 2 mặt cắt liền kề, m2;
+ h: khoảng cách giữa 2 mặt cắt, m.
- Khi tỷ số diện tích của hai mặt cắt liền kề (S nhỏ/S lớn) > 2/3 thì sử dụng công thức sau:

- Trường hợp các khối ven rìa có dạng hình chóp, hình nêm thì sử dụng công thức sau:

Trong đó:
+ h’: là chiều dài nằm ngang trung bình của khối ven rìa, m;
+ S: diện tích đáy, m2.
2. Phương pháp mặt cắt ngang
Trong điều kiện địa hình và thế nằm phức tạp, mỏ có chiều dài theo đường phương hạn chế, khối lượng đầu mỏ đáng kể so với khối lượng toàn bộ thì sử dụng phương pháp mặt cắt ngang để xác định khối lượng đất đá bóc.
a) Khi tính khối lượng đất đá bóc bằng phương pháp mặt cắt ngang, trên bản đồ phải thể hiện hiện trạng khai trường cuối tháng trước và cuối tháng sau bằng các loại mực mầu khác nhau. Việc tính toán phải được thực hiện riêng cho từng khu vực, từng tầng và từng máy.
b) Chiều cao thực tế của tầng là hiệu số độ cao trung bình của tất cả các điểm mia ở nền tầng và mặt tầng khu vực tính sản lượng, khi tính khối lượng bằng phương pháp mặt cắt ngang phải thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Phương pháp sử dụng các phần mềm tin học để tính toán
Tổ chức, cá nhân khai thác than tự quyết định việc sử dụng các phần mềm tin học chuyên dùng để tính toán.

Content:
Điều 12. Xác định khối lượng đất đá bóc bằng phương pháp đo đạc tính toán trắc địa
1. Phương pháp mặt cắt thẳng đứng song song
Đối với các mỏ kéo dài theo đường phương, đất đá có chiều dày và độ cắm ít thay đổi, mặt đất tương đối bằng phẳng thì sử dụng phương pháp mặt cắt thẳng đứng song song để xác định khối lượng đất đá bóc. Khi dùng các mặt cắt thẳng đứng song song để xác định khối lượng đất đá bóc phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đối với bản đồ thực hiện tỷ lệ 1/1000
- Tỷ lệ các mặt cắt: Tỷ lệ ngang và tỷ lệ đứng là 1/1000.
- Khoảng cách tối đa giữa các mặt cắt là 20 m.
b) Đối với bản đồ thực hiện tỷ lệ 1/500
- Tỷ lệ của mặt cắt: Tỷ lệ ngang và tỷ lệ đứng là 1/500.
- Khoảng cách tối đa giữa các mặt cắt là 10 m.
Ở những khu vực tầng uốn cong hay địa hình tầng phức tạp thì phải lập thêm các mặt cắt phụ để tính.
c) Công thức tính thể tích (V) giữa hai mặt cắt liền kề
- Khi tỷ số diện tích của hai mặt cắt liền kề (S nhỏ/S lớn) ≤ 2/3 thì sử dụng công thức sau:

Trong đó:
+ S1, S2: diện tích 2 mặt cắt liền kề, m2;
+ h: khoảng cách giữa 2 mặt cắt, m.
- Khi tỷ số diện tích của hai mặt cắt liền kề (S nhỏ/S lớn) > 2/3 thì sử dụng công thức sau:

- Trường hợp các khối ven rìa có dạng hình chóp, hình nêm thì sử dụng công thức sau:

Trong đó:
+ h’: là chiều dài nằm ngang trung bình của khối ven rìa, m;
+ S: diện tích đáy, m2.
2. Phương pháp mặt cắt ngang
Trong điều kiện địa hình và thế nằm phức tạp, mỏ có chiều dài theo đường phương hạn chế, khối lượng đầu mỏ đáng kể so với khối lượng toàn bộ thì sử dụng phương pháp mặt cắt ngang để xác định khối lượng đất đá bóc.
a) Khi tính khối lượng đất đá bóc bằng phương pháp mặt cắt ngang, trên bản đồ phải thể hiện hiện trạng khai trường cuối tháng trước và cuối tháng sau bằng các loại mực mầu khác nhau. Việc tính toán phải được thực hiện riêng cho từng khu vực, từng tầng và từng máy.
b) Chiều cao thực tế của tầng là hiệu số độ cao trung bình của tất cả các điểm mia ở nền tầng và mặt tầng khu vực tính sản lượng, khi tính khối lượng bằng phương pháp mặt cắt ngang phải thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Phương pháp sử dụng các phần mềm tin học để tính toán
Tổ chức, cá nhân khai thác than tự quyết định việc sử dụng các phần mềm tin học chuyên dùng để tính toán.