Document: Khoản 3 Điều 28 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 28 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Điều 28. Xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan
...
3. Việc xác định đối tượng trọng điểm kiểm tra sau thông quan tại điểm b khoản 1 Điều này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ;
b) Công chức tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phúc tập tờ khai phát hiện các trường hợp có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế nhưng chưa có điều kiện làm rõ;
c) Qua phân tích rủi ro phát hiện lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
d) Kết quả phân tích, đánh giá cho thấy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế;
đ) Theo các chuyên đề trọng điểm về quản lý rủi ro.
Chi cục Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành phân tích danh sách đối tượng trọng điểm, kết hợp với thông tin nghiệp vụ và thông tin trên hệ thống để lựa chọn các trường hợp cần tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trong thời gian 60 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lựa chọn các trường hợp cần áp dụng kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Việc lựa chọn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành về kiểm tra sau thông quan.

Content:
Việc xác định đối tượng trọng điểm kiểm tra sau thông quan tại điểm b khoản 1 Điều này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ;
b) Công chức tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phúc tập tờ khai phát hiện các trường hợp có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế nhưng chưa có điều kiện làm rõ;
c) Qua phân tích rủi ro phát hiện lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
d) Kết quả phân tích, đánh giá cho thấy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế;
đ) Theo các chuyên đề trọng điểm về quản lý rủi ro.
Chi cục Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành phân tích danh sách đối tượng trọng điểm, kết hợp với thông tin nghiệp vụ và thông tin trên hệ thống để lựa chọn các trường hợp cần tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trong thời gian 60 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lựa chọn các trường hợp cần áp dụng kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Việc lựa chọn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành về kiểm tra sau thông quan.