Document: Điều 1 Quyết định 4944/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Nam Tỉnh lộ 9 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4944/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Nam Tỉnh lộ 9 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Nam Tỉnh lộ 9 xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Thượng.
+ Phía Đông: giáp kênh Tiêu Liên xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Sơn.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 226,1 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị hiện hữu chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Sài Thành.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 21.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

107,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

93,44

C

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

70,72

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,71

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,86

+ Trạm y tế

m2/người

0,53

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2/người

0,66

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/người

0,37

+ Đất hành chính

m2/người

1,28

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,92

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,23

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

19,0

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

Khoảng 40

- Hệ số sử dụng đất

lần

2

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: diện tích 123,22 ha, quy mô dân số 11.509 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Tây và phía Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Thượng.
+ Phía Đông: giáp đường Nguyễn Thị Thử.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Sơn.
- Đơn vị ở 2: diện tích 102,88 ha, quy mô dân số 9.491 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây và Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Thị Thử.
+ Phía Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Thượng.
+ Phía Đông: giáp kênh Tiêu Liên xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Sơn.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 196,22 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 147,81 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 58,53 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 89,28 ha, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 88,86 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại): 0,42 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 12,00ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,01 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 2,61 ha (dự kiến xây dựng mới 1,1 ha; trường mầm non 19 tháng 8 hiện hữu 1,51 ha).
+ Trường tiểu học dự kiến xây dựng mới: 1,54 ha.
+ Trường trung học cơ sở dự kiến xây dựng mới: 1,86 ha.
- Khu chức năng hành chính dự kiến xây dựng mới: 2,7ha (dự kiến xây dựng mới 2,51 ha; Ban nhân dân ấp 3 hiện hữu 0,19 ha).
- Khu chức năng y tế (dự kiến xây dựng mới trạm y tế,...): diện tích 1,12 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới): diện tích: 0,78 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 1,39 ha, trong đó:
+ Đất dịch vụ - thương mại dự kiến xây dựng mới: 0,97 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: 0,42 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 10,34 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực (đất giao thông đối nội): 26,07 ha
- Đất giao thông đối nội: 25,79 ha.
- Đất giao thông trong các khu đất hỗn hợp: 0,28 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 29,88 ha)
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị (trường trung học phổ thông Phạm Văn Sáng hiện hữu): 2,26 ha.
b.2. Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới): 8,97 ha.
b.3. Đất cây xanh ven kênh (dự kiến xây dựng mới): 1,40 ha.
b.4. Đất giao thông đối ngoại: 17,16 ha.
b.5. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): 0,09 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

196,22

86,78

1

Đất các nhóm nhà ở

147,81

65,37

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

58,53

25,89

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

89,28

39,49

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

12,00

5,31

- Đất giáo dục

6,01

2,66

+ Trường mầm non

2,61

+ Trường tiểu học

1,54

+ Trường Trung học cơ sở

1,86

- Đất y tế

1,12

0,50

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,78

0,34

- Đất hành chính (cấp xã)

2,70

1,19

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,42 ha

1,39

0,61

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

10,34

4,57

4

Đất giao thông nội bộ

26,07

11,53

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,88

13,22

1

Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị (trường trung học phổ thông Phạm Văn Sáng hiện hữu)

2,26

1,00

2

Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới)

8,97

3,97

3

Đất cây xanh ven rạch (dự kiến xây dựng mới)

1,40

0.62

4

Đất giao thông đối ngoại

17,16

7,59

5

Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo)

0,09

0,04

Tổng cộng

226,10

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 123,22 ha; dự báo quy mô dân số: 11.509 người)

1. Đất vị ở 1

111,1

96,53

1.1. Đất nhóm nhà ở

81,01

70,39

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

13,08

I-5

1,53

60

1

5

3

I-7

0,66

60

1

5

3

I-24

5,73

60

1

5

3

I-25

0,49

60

1

5

3

I-27

0,48

60

1

5

3

I-43

1,89

60

1

5

3

I-45

2,30

60

1

5

3

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

67,93

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

I-1

0,70

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

67,23

I-6

0,59

40

1

5

2

I-8

1,09

40

1

5

2

I-10

1,07

40

1

5

2

I-11

2,69

40

1

5

2

I-12

2,31

40

1

5

2

I-14

2,23

40

1

5

2

I-15

1,83

40

1

5

2

I-20

5,26

40

1

5

2

I-21

1,11

40

1

5

2

I-22

1,29

40

1

5

2

I-26

6,35

40

1

5

2

I-30

3,21

40

1

5

2

I-31

6,09

40

1

15

5,3

I-32

5,24

40

1

15

5,3

I-33

3,17

40

1

5

2

I-34

0,93

40

1

5

2

I-38

4,59

40

1

15

5,3

I-39

3,78

40

1

15

5,3

I-40

3,35

40

1

5

2

I-41

2,70

40

1

5

2

I-42

1,93

40

1

5

2

I-46

2,01

40

1

5

2

I-47

4,41

40

1

15

5,3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8,91

7,74

Đất giáo dục

4,50

3,91

+ Trường trung học cơ sở xây mới

I-16

1,86

40

1

4

1,6

+ Trường mầm non xây mới

I-17

0,53

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

I-18

0,54

40

1

4

1,6

+ Trường tiểu học xây mới

I-29

1,00

40

1

4

1,6

+ Trường mầm non xây mới

I-36

0,57

40

1

3

1,2

Trạm y tế xây mới

I-2

0,70

40

1

3

1,2

Nhà văn hóa xây mới

I-3

0,78

40

1

3

1,2

Hành chính xây mới

I-4

1,92

40

1

4

1,6

Hành chính xây mới

I-35

0,59

40

1

4

1,6

Đất thương mại dịch vụ (trong khu đất hỗn hợp)

I-1

0,42

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

6,35

5,52

I-9

1,54

5

1

2

0,1

I-13

0,58

5

1

2

0,1

I-28

1,17

5

1

2

0,1

I-37

1,79

5

1

2

0,1

I-44

1,27

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông đối nội

14,83

12,89

Đất giao thông

14,55

Đất giao thông trong khu hỗn hợp

I-1

0,28

2. Đất ngoài đơn vị ở I

12,12

10,53

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở

I-19

3,20

5

1

2

0,1

2.2 Đình Xuân Thới Sơn

I-23

0,09

40

1

3

1,2

Đất giao thông đối ngoại

8,83

Đơn vị ở 2 (diện tích: 102,88 ha; dự báo quy mô dân số: 9.491 người)

1. Đất đơn vị ở 2

85,12

89,68

1.1. Đất nhóm nhà ở

66,80

70,38

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

45,45

II-1

4,49

60

1

5

3

II-2

1,87

60

1

5

3

II-3

4,11

60

1

5

3

II-4

2,66

60

1

5

3

II-5

4,15

60

1

5

3

II-6

2,50

60

1

5

3

II-7

3,67

60

1

5

3

II-9

3,42

60

1

5

3

II-10

2,39

60

1

5

3

II-14

6,37

60

1

5

3

II-16

0,92

60

1

5

3

II-20

0,59

60

1

5

3

II-21

1,97

60

1

5

3

II-23

5,05

60

1

5

3

II-24

1,29

60

1

5

3

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

21,35

II-8

2,65

40

1

5

2

II-15

3,12

40

1

5

2

II-22

5,78

40

1

5

2

II-25

4,77

40

1

5

2

II-26

5,03

40

1

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,09

3,26

Đất giáo dục

1,51

1,59

Trường mầm non 19-8 (hiện hữu)

II-28

1,51

40

1

3

1,2

Trạm y tế xây mới

II-18

0,42

40

1

3

1,2

Hành chính hiện hữu

II-12

0,19

40

1

3

1,2

Thương mại dịch vụ xây mới

II-17

0,97

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh trong đơn vị ở (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

3,99

4,20

II-11

0,95

5

1

2

0,1

II-13

0,39

5

1

2

0,1

II-19

2,65

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông đối nội

11.24

11,84

2. Đất ngoài đơn vị ở II

17,76

18,71

2.1. Cây xanh ngoài đơn vị ở

II-27

5,77

5

1

2

0,1

2.2. Cây xanh ven kênh

II-30

1,40

2.3. Trường trung học phổ thông Phạm Văn Sáng

II-29

2,26

40

1

5

2

2.4. Đất giao thông đối ngoại

8,33

- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

HH1
(I/1)

1,40

- Đất nhóm nhà ở

50

0,70

- Đất giao thông

20

0,28

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

30

0,42

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Nguyễn Văn Bứa, đường Nguyễn Thị Thử, đường số 2, 7, 9, 12, 13, 14, 15, 16, ... và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí ở giữa đường Nguyễn Văn Bứa và đường Nguyễn Thị Thử,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích sử dụng nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho những nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
Bảng thống kê đường giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường và giải phân cách (mét)

Vỉa hè phải

(mét)

(mét)

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 5

Đường số 12

40

6

28

6

Đường Nguyễn Thị Thử

Đường số 12

Đường số 19

30

6

18

6

Đường Kênh Tiêu

Đường số 12

Đường số 23

16

3

10

3

Đường số 1

Đường số 7

Đường số 8

16

3

10

3

Đường số 2

Đường số 25

Đường số 10

16

3

10

3

Đường số 3

Đường số 25

Đường số 15

20

4

12

4

Đường số 4

Đường số 25

Đường số 10

16

3

10

3

Đường số 5

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 25

30

6

18

6

Đường số 6

Đường số 5

Đường Nguyễn Thị Thử

16

3

10

3

Đường số 7

Đường số 5

Đường số 19

20

4

12

4

Đường số 8

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Nguyễn Thị Thử

24

5

14

5

Đường số 9

Đường số 16

Đường Nguyễn Thị Thử

16

3

10

3

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Nguyễn Thị Thử

30

6

18

6

Đường số 11

Đường số 15

Đường số 10

16

3

10

3

Đường số 12

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Kênh Tiêu

20

4

12

4

Đường số 13

Đường số 12

Đường số 14

16

3

10

3

Đường số 14

Đường Nguyễn Thị Thử

Đường Kênh Tiêu

16

3

10

3

Đường số 15

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Kênh Tiêu

20

4

12

4

Đường số 16

Đường số 7

Đường số 15

16

3

10

3

Đường số 17

Đường số 16

Đường số 15

16

3

10

3

Đường số 18

Đường số 19

Đường số 17

16

3

10

3

Đường số 19

Đường số 26

Đường Kênh Tiêu

30

6

18

6

Đường số 20

Đường số 19

Đường Kênh Tiêu

20

4

12

4

Đường số 21

Đường số 24

Đường số 23

16

3

10

3

Đường số 22

Đường Kênh Tiêu

Đường số 24

16

3

10

3

Đường số 23

Đường số 22

Đường số 19

16

3

10

3

Đường số 24

Đường số 19

Đường số 26

16

3

10

3

Đường số 25

Đường số 5

Đường Nguyễn Thị Thử

30

6

18

6

Đường số 26

Đường số 19

Đường Kênh Tiêu

13

3

7

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa.
- Các công viên cây xanh.
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Nam Tỉnh lộ 9 xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Thượng.
+ Phía Đông: giáp kênh Tiêu Liên xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Sơn.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 226,1 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị hiện hữu chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Sài Thành.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 21.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

107,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

93,44

C

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

70,72

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,71

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,86

+ Trạm y tế

m2/người

0,53

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2/người

0,66

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/người

0,37

+ Đất hành chính

m2/người

1,28

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,92

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,23

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

19,0

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

Khoảng 40

- Hệ số sử dụng đất

lần

2

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: diện tích 123,22 ha, quy mô dân số 11.509 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Tây và phía Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Thượng.
+ Phía Đông: giáp đường Nguyễn Thị Thử.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Sơn.
- Đơn vị ở 2: diện tích 102,88 ha, quy mô dân số 9.491 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây và Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Thị Thử.
+ Phía Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Thượng.
+ Phía Đông: giáp kênh Tiêu Liên xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Sơn.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 196,22 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 147,81 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 58,53 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 89,28 ha, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 88,86 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại): 0,42 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 12,00ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,01 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 2,61 ha (dự kiến xây dựng mới 1,1 ha; trường mầm non 19 tháng 8 hiện hữu 1,51 ha).
+ Trường tiểu học dự kiến xây dựng mới: 1,54 ha.
+ Trường trung học cơ sở dự kiến xây dựng mới: 1,86 ha.
- Khu chức năng hành chính dự kiến xây dựng mới: 2,7ha (dự kiến xây dựng mới 2,51 ha; Ban nhân dân ấp 3 hiện hữu 0,19 ha).
- Khu chức năng y tế (dự kiến xây dựng mới trạm y tế,...): diện tích 1,12 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới): diện tích: 0,78 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 1,39 ha, trong đó:
+ Đất dịch vụ - thương mại dự kiến xây dựng mới: 0,97 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: 0,42 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 10,34 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực (đất giao thông đối nội): 26,07 ha
- Đất giao thông đối nội: 25,79 ha.
- Đất giao thông trong các khu đất hỗn hợp: 0,28 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 29,88 ha)
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị (trường trung học phổ thông Phạm Văn Sáng hiện hữu): 2,26 ha.
b.2. Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới): 8,97 ha.
b.3. Đất cây xanh ven kênh (dự kiến xây dựng mới): 1,40 ha.
b.4. Đất giao thông đối ngoại: 17,16 ha.
b.5. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): 0,09 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

196,22

86,78

1

Đất các nhóm nhà ở

147,81

65,37

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

58,53

25,89

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

89,28

39,49

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

12,00

5,31

- Đất giáo dục

6,01

2,66

+ Trường mầm non

2,61

+ Trường tiểu học

1,54

+ Trường Trung học cơ sở

1,86

- Đất y tế

1,12

0,50

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,78

0,34

- Đất hành chính (cấp xã)

2,70

1,19

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,42 ha

1,39

0,61

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

10,34

4,57

4

Đất giao thông nội bộ

26,07

11,53

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,88

13,22

1

Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị (trường trung học phổ thông Phạm Văn Sáng hiện hữu)

2,26

1,00

2

Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới)

8,97

3,97

3

Đất cây xanh ven rạch (dự kiến xây dựng mới)

1,40

0.62

4

Đất giao thông đối ngoại

17,16

7,59

5

Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo)

0,09

0,04

Tổng cộng

226,10

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 123,22 ha; dự báo quy mô dân số: 11.509 người)

1. Đất vị ở 1

111,1

96,53

1.1. Đất nhóm nhà ở

81,01

70,39

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

13,08

I-5

1,53

60

1

5

3

I-7

0,66

60

1

5

3

I-24

5,73

60

1

5

3

I-25

0,49

60

1

5

3

I-27

0,48

60

1

5

3

I-43

1,89

60

1

5

3

I-45

2,30

60

1

5

3

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

67,93

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

I-1

0,70

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

67,23

I-6

0,59

40

1

5

2

I-8

1,09

40

1

5

2

I-10

1,07

40

1

5

2

I-11

2,69

40

1

5

2

I-12

2,31

40

1

5

2

I-14

2,23

40

1

5

2

I-15

1,83

40

1

5

2

I-20

5,26

40

1

5

2

I-21

1,11

40

1

5

2

I-22

1,29

40

1

5

2

I-26

6,35

40

1

5

2

I-30

3,21

40

1

5

2

I-31

6,09

40

1

15

5,3

I-32

5,24

40

1

15

5,3

I-33

3,17

40

1

5

2

I-34

0,93

40

1

5

2

I-38

4,59

40

1

15

5,3

I-39

3,78

40

1

15

5,3

I-40

3,35

40

1

5

2

I-41

2,70

40

1

5

2

I-42

1,93

40

1

5

2

I-46

2,01

40

1

5

2

I-47

4,41

40

1

15

5,3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8,91

7,74

Đất giáo dục

4,50

3,91

+ Trường trung học cơ sở xây mới

I-16

1,86

40

1

4

1,6

+ Trường mầm non xây mới

I-17

0,53

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

I-18

0,54

40

1

4

1,6

+ Trường tiểu học xây mới

I-29

1,00

40

1

4

1,6

+ Trường mầm non xây mới

I-36

0,57

40

1

3

1,2

Trạm y tế xây mới

I-2

0,70

40

1

3

1,2

Nhà văn hóa xây mới

I-3

0,78

40

1

3

1,2

Hành chính xây mới

I-4

1,92

40

1

4

1,6

Hành chính xây mới

I-35

0,59

40

1

4

1,6

Đất thương mại dịch vụ (trong khu đất hỗn hợp)

I-1

0,42

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

6,35

5,52

I-9

1,54

5

1

2

0,1

I-13

0,58

5

1

2

0,1

I-28

1,17

5

1

2

0,1

I-37

1,79

5

1

2

0,1

I-44

1,27

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông đối nội

14,83

12,89

Đất giao thông

14,55

Đất giao thông trong khu hỗn hợp

I-1

0,28

2. Đất ngoài đơn vị ở I

12,12

10,53

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở

I-19

3,20

5

1

2

0,1

2.2 Đình Xuân Thới Sơn

I-23

0,09

40

1

3

1,2

Đất giao thông đối ngoại

8,83

Đơn vị ở 2 (diện tích: 102,88 ha; dự báo quy mô dân số: 9.491 người)

1. Đất đơn vị ở 2

85,12

89,68

1.1. Đất nhóm nhà ở

66,80

70,38

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

45,45

II-1

4,49

60

1

5

3

II-2

1,87

60

1

5

3

II-3

4,11

60

1

5

3

II-4

2,66

60

1

5

3

II-5

4,15

60

1

5

3

II-6

2,50

60

1

5

3

II-7

3,67

60

1

5

3

II-9

3,42

60

1

5

3

II-10

2,39

60

1

5

3

II-14

6,37

60

1

5

3

II-16

0,92

60

1

5

3

II-20

0,59

60

1

5

3

II-21

1,97

60

1

5

3

II-23

5,05

60

1

5

3

II-24

1,29

60

1

5

3

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

21,35

II-8

2,65

40

1

5

2

II-15

3,12

40

1

5

2

II-22

5,78

40

1

5

2

II-25

4,77

40

1

5

2

II-26

5,03

40

1

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,09

3,26

Đất giáo dục

1,51

1,59

Trường mầm non 19-8 (hiện hữu)

II-28

1,51

40

1

3

1,2

Trạm y tế xây mới

II-18

0,42

40

1

3

1,2

Hành chính hiện hữu

II-12

0,19

40

1

3

1,2

Thương mại dịch vụ xây mới

II-17

0,97

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh trong đơn vị ở (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

3,99

4,20

II-11

0,95

5

1

2

0,1

II-13

0,39

5

1

2

0,1

II-19

2,65

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông đối nội

11.24

11,84

2. Đất ngoài đơn vị ở II

17,76

18,71

2.1. Cây xanh ngoài đơn vị ở

II-27

5,77

5

1

2

0,1

2.2. Cây xanh ven kênh

II-30

1,40

2.3. Trường trung học phổ thông Phạm Văn Sáng

II-29

2,26

40

1

5

2

2.4. Đất giao thông đối ngoại

8,33

- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

HH1
(I/1)

1,40

- Đất nhóm nhà ở

50

0,70

- Đất giao thông

20

0,28

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

30

0,42

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Nguyễn Văn Bứa, đường Nguyễn Thị Thử, đường số 2, 7, 9, 12, 13, 14, 15, 16, ... và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí ở giữa đường Nguyễn Văn Bứa và đường Nguyễn Thị Thử,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích sử dụng nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho những nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
Bảng thống kê đường giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường và giải phân cách (mét)

Vỉa hè phải

(mét)

(mét)

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 5

Đường số 12

40

6

28

6

Đường Nguyễn Thị Thử

Đường số 12

Đường số 19

30

6

18

6

Đường Kênh Tiêu

Đường số 12

Đường số 23

16

3

10

3

Đường số 1

Đường số 7

Đường số 8

16

3

10

3

Đường số 2

Đường số 25

Đường số 10

16

3

10

3

Đường số 3

Đường số 25

Đường số 15

20

4

12

4

Đường số 4

Đường số 25

Đường số 10

16

3

10

3

Đường số 5

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 25

30

6

18

6

Đường số 6

Đường số 5

Đường Nguyễn Thị Thử

16

3

10

3

Đường số 7

Đường số 5

Đường số 19

20

4

12

4

Đường số 8

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Nguyễn Thị Thử

24

5

14

5

Đường số 9

Đường số 16

Đường Nguyễn Thị Thử

16

3

10

3

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Nguyễn Thị Thử

30

6

18

6

Đường số 11

Đường số 15

Đường số 10

16

3

10

3

Đường số 12

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Kênh Tiêu

20

4

12

4

Đường số 13

Đường số 12

Đường số 14

16

3

10

3

Đường số 14

Đường Nguyễn Thị Thử

Đường Kênh Tiêu

16

3

10

3

Đường số 15

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Kênh Tiêu

20

4

12

4

Đường số 16

Đường số 7

Đường số 15

16

3

10

3

Đường số 17

Đường số 16

Đường số 15

16

3

10

3

Đường số 18

Đường số 19

Đường số 17

16

3

10

3

Đường số 19

Đường số 26

Đường Kênh Tiêu

30

6

18

6

Đường số 20

Đường số 19

Đường Kênh Tiêu

20

4

12

4

Đường số 21

Đường số 24

Đường số 23

16

3

10

3

Đường số 22

Đường Kênh Tiêu

Đường số 24

16

3

10

3

Đường số 23

Đường số 22

Đường số 19

16

3

10

3

Đường số 24

Đường số 19

Đường số 26

16

3

10

3

Đường số 25

Đường số 5

Đường Nguyễn Thị Thử

30

6

18

6

Đường số 26

Đường số 19

Đường Kênh Tiêu

13

3

7

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa.
- Các công viên cây xanh.
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.