Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2534/QĐ-UBND 2013 Nhiệm vụ Quy hoạch lưu vực sông Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2534/QĐ-UBND 2013 Nhiệm vụ Quy hoạch lưu vực sông Bình Thuận

Điều 1. : Phê duyệt “Nhiệm vụ Quy hoạch lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp về quản lý
4.1. Tăng cường năng lực điều tra, đánh giá tài nguyên nước:
Xây dựng giải pháp, kế hoạch tăng cường điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát, dự báo để cung cấp đầy đủ dữ liệu, thông tin về nguồn nước phục vụ có hiệu quả công tác quản lý, quy hoạch việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước có hiệu quả, tập trung ở khu vực có nguy cơ ô nhiễm, xâm nhập mặn, cạn kiệt tài nguyên nước, với phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2 thuộc vùng lưu vực và phụ cận các lưu vực sông: sông La Ngà, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Dinh và sông Lũy.
4.2. Tăng cường quản lý, cấp phép:
Đẩy mạnh công tác quản lý về tài nguyên nước, đặc biệt là công tác cấp phép, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định sau khi được cấp phép và việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước, trên phạm vi toàn tỉnh và các vùng lưu vực và phụ cận các lưu vực sông: sông La Ngà, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Dinh và sông Lũy, trong đó quy hoạch tài nguyên nước dưới đất vùng cát ven biển với diện tích 2.740 km2 phân bố ở các vùng lưu vực sông Lòng Sông; lưu vực sông Phan; lưu vực sông Cái Phan Thiết; lưu vực sông Cà Ty; lưu vực sông Dinh và lưu vực sông Lũy.
4.3. Tăng cường công tác thể chế, năng lực quản lý ở các cấp:
Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững dự trữ lâu dài; ưu tiên sử dụng nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của tỉnh tại những vùng ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước mặt; cơ chế chính sách cụ thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các đối tượng khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước trên phạm vi tỉnh, mối quan hệ với các địa phương lân cận.
Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để bổ sung biên chế, tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn phù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở các cấp, nhất là kỹ năng quản lý và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ở cấp sở, trong đó chú trọng tới việc áp dụng và sử dụng các công cụ kỹ thuật số, các mô hình số phục vụ việc đánh giá, dự báo, các công cụ ứng dụng công nghệ GIS, xử lý, phân tích ảnh viễn thám và các thiết bị phục vụ kiểm tra tại hiện trường.
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc khai thác, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước, huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
4.4. Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, trước hết ưu tiên triển khai thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2;
- Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2;
- Quy hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2.
(Có đề cương quy hoạch kèm theo).

Content:
Các giải pháp về quản lý
4.1. Tăng cường năng lực điều tra, đánh giá tài nguyên nước:
Xây dựng giải pháp, kế hoạch tăng cường điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát, dự báo để cung cấp đầy đủ dữ liệu, thông tin về nguồn nước phục vụ có hiệu quả công tác quản lý, quy hoạch việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước có hiệu quả, tập trung ở khu vực có nguy cơ ô nhiễm, xâm nhập mặn, cạn kiệt tài nguyên nước, với phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2 thuộc vùng lưu vực và phụ cận các lưu vực sông: sông La Ngà, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Dinh và sông Lũy.
4.2. Tăng cường quản lý, cấp phép:
Đẩy mạnh công tác quản lý về tài nguyên nước, đặc biệt là công tác cấp phép, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định sau khi được cấp phép và việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước, trên phạm vi toàn tỉnh và các vùng lưu vực và phụ cận các lưu vực sông: sông La Ngà, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Dinh và sông Lũy, trong đó quy hoạch tài nguyên nước dưới đất vùng cát ven biển với diện tích 2.740 km2 phân bố ở các vùng lưu vực sông Lòng Sông; lưu vực sông Phan; lưu vực sông Cái Phan Thiết; lưu vực sông Cà Ty; lưu vực sông Dinh và lưu vực sông Lũy.
4.3. Tăng cường công tác thể chế, năng lực quản lý ở các cấp:
Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững dự trữ lâu dài; ưu tiên sử dụng nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của tỉnh tại những vùng ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước mặt; cơ chế chính sách cụ thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các đối tượng khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước trên phạm vi tỉnh, mối quan hệ với các địa phương lân cận.
Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để bổ sung biên chế, tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn phù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở các cấp, nhất là kỹ năng quản lý và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ở cấp sở, trong đó chú trọng tới việc áp dụng và sử dụng các công cụ kỹ thuật số, các mô hình số phục vụ việc đánh giá, dự báo, các công cụ ứng dụng công nghệ GIS, xử lý, phân tích ảnh viễn thám và các thiết bị phục vụ kiểm tra tại hiện trường.
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc khai thác, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước, huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
4.Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, trước hết ưu tiên triển khai thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2;
- Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2;
- Quy hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2.
(Có đề cương quy hoạch kèm theo).