Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2355/QĐ-TTg năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2355/QĐ-TTg năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đô thị
Đảm bảo phát triển đồng bộ, cân đối hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt là hệ thống giao thông gắn kết các huyện trong vùng và kết nối với các vùng khác.
a) Giao thông:
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng, nâng cấp và làm mới các tuyến đường giao thông quan trọng: đường tỉnh lộ 541, 543 (đường Tây Nghệ An), đường 544, 544B (đường Châu Thôn - Tân Xuân), đường nối Quốc lộ 1 đi thị xã Thái Hòa, đường nối N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ), đường nối QL45 (Thanh Hóa) với QL48, đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền. Nâng cấp các tuyến tỉnh lộ khác và hệ thống giao thông vùng nguyên liệu, phục vụ du lịch, các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới; nâng cấp, làm mới các tuyến đường kinh tế kết hợp với quốc phòng, đường ra các cửa khẩu, các đường tuần tra biên giới, các tuyến đường giao thông biên giới, các tuyến đường đến trung tâm xã, các tuyến đường từ trung tâm xã đến thôn, bản.
- Xây dựng các cầu thay thế bến đò và cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa; phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành xây dựng 100% cầu thay thế các bến đò và cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa; đảm bảo 100% đường đến trung tâm thôn bản tối thiểu xe máy đi lại được; xây dựng mới một số bến xe, điểm đỗ xe, trạm dừng nghỉ.
b) Thủy lợi, cấp nước:
- Tiếp tục công tác duy tu, bảo dưỡng, chống xuống cấp hệ thống hồ đập đã xây dựng; đầu tư sửa chữa các hồ đập đã hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo năng lực xả lũ. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Hồ chứa nước Bản Mồng, hệ thống thủy lợi Sông Sào (giai đoạn 2); thực hiện dự án xóa vùng chậm lũ Bích Hào, Thanh Chương. Xây dựng thêm một số hồ đập nhỏ có hiệu quả, đảm bảo cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Phát triển hệ thống thủy lợi để chủ động tưới tiêu cho vùng cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung. Củng cố hệ thống đê sông, từng bước xây dựng các công trình kè sông biên giới theo quy hoạch đã phê duyệt.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước đáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị; áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới.
c) Cấp điện:
Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các dự án thủy điện đã được cấp giấy phép đầu tư. Hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới truyền tải điện trên địa bàn gắn với các nhà máy thủy điện. Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống truyền tải và phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp và nhu cầu sử dụng của nhân dân.
d) Phát triển đô thị:
Phát triển đô thị trung tâm vùng Tây Bắc (thị xã Thái Hòa) và đô thị trung tâm vùng Tây Nam (tại Con Cuông) liên kết với các đô thị lân cận tạo thành các cụm đô thị động lực có chức năng thúc đẩy kinh tế - xã hội của Vùng; kết nối với các đô thị ở đồng bằng, ven biển theo tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, tạo thành các hành lang kinh tế - đô thị, thúc đẩy phát triển toàn diện miền Tây tỉnh Nghệ An. Phát triển các đô thị trung tâm cấp huyện, trung tâm các khu dân cư nông thôn.
đ) Phát triển khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, cửa khẩu:
Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp đã được quy hoạch (Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Tân Kỳ, Tri Lễ) và Khu nông nghiệp công nghệ cao Nghĩa Đàn. Tiếp tục ưu tiên vốn đầu tư xây dựng cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn. Đầu tư cơ sở hạ tầng cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy trở thành cửa khẩu quốc tế, hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy khi đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí theo quy định. Từng bước đầu tư xây dựng cửa khẩu phụ Tam Hợp; cửa khẩu phụ Thông Thụ, cửa khẩu phụ Cao Vều; nâng cấp lối mở bản Buộc Mú, xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn thành cửa khẩu phụ.
e) Phát triển hạ tầng xã hội:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn; xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú THPT số 2; xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú THCS và trường phổ thông dân tộc bán trú; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên. Đầu tư mở rộng, nâng cấp quy mô đào tạo nghề trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An tại thị xã Thái Hòa, trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghệ An tại Con Cuông; nâng cấp 04 trung tâm dạy nghề tại 4 huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu); xây dựng Trung tâm dạy nghề huyện Nghĩa Đàn.
- Hoàn thành xây dựng bệnh viện Tây Bắc và Tây Nam; xây dựng cơ sở hạ tầng các trung tâm y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực, những nơi chưa có trạm y tế xã; từng bước hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho các bệnh viện huyện; xây dựng mới và hoàn thiện các Trung tâm y tế dự phòng huyện, bệnh viện huyện; từng bước hỗ trợ trang thiết bị thiết yếu và các trang thiết bị kỹ thuật cao cho các bệnh viện huyện, trang thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng huyện.
- Từng bước xây mới, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất của ngành văn hóa - thể thao trên địa bàn thông qua việc xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn ở cơ sở; xây dựng các trung tâm văn hóa - thể thao tuyến huyện; xây mới, cải tạo, nâng cấp nhà thi đấu và sân vận động tại 10 huyện; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông, nâng cấp các tổng đài và cáp quang hóa toàn bộ hệ thống truyền dẫn; phủ sóng di động; phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch, nhất là quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, không gian đô thị, khu công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển. Tăng cường chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra thực hiện quy hoạch.
2. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án khoảng 148.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 35.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 113.000 tỷ đồng. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Đề án, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và địa phương dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát. Rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chí phân định địa bàn vùng dân tộc, vùng miền núi theo trình độ phát triển để có chính sách bố trí nguồn lực đầu tư phù hợp.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, khu công nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao.
- Đẩy mạnh cải cách, nhất là cải cách hành chính. Đổi mới cơ chế chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất để kêu gọi đầu tư. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư. Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu trong nước, ra nước ngoài về các tiềm năng, thế mạnh của miền Tây Nghệ An.
3. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung cấp nghề ở miền Tây Nghệ An để đảm bảo chất lượng lao động và quy mô đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề mây tre đan, dệt thổ cẩm, chế biến nông, lâm sản.
- Củng cố bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, có chất lượng; gắn việc đào tạo với luân chuyển cán bộ về cơ sở. Chú trọng tăng cường cán bộ ngành giáo dục, y tế, cán bộ và chiến sĩ bộ đội biên phòng. Tăng cường thu hút sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng về làm việc tại cơ sở. Tăng cường cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công bằng hình thức luân chuyển cán bộ, tiếp nhận mới và đầu tư cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công.
4. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, khoáng sản. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện, ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
5. Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có gắn với bảo vệ môi trường
- Bố trí, sử dụng quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn tiết kiệm, có hiệu quả. Chú trọng làm tốt công tác thủy lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Rà soát, đánh giá tình hình sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là việc sử dụng đất của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, tổng đội thanh niên xung phong để có phương án quản lý, sử dụng đất hiệu quả nhất; chuyển giao phần đất sử dụng không hiệu quả cho các đối tượng khác sử dụng hiệu quả hơn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến.
- Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế nhằm đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; tiếp tục giao đất lâm nghiệp, giao rừng cho người dân. Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng; quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên. Tổ chức khai thác rừng có kế hoạch để bảo vệ và phát triển vốn rừng; thực hiện tốt chủ trương về chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo sự phát triển bền vững.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Rà soát, xác định hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động môi trường của các dự án thủy điện trên địa bàn; không đầu tư xây dựng các dự án thủy điện có hiệu quả kinh tế - xã hội thấp, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Tổ chức tốt việc quản lý khai thác khoáng sản, hạn chế tác động xấu đến môi trường.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đô thị
Đảm bảo phát triển đồng bộ, cân đối hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt là hệ thống giao thông gắn kết các huyện trong vùng và kết nối với các vùng khác.
a) Giao thông:
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng, nâng cấp và làm mới các tuyến đường giao thông quan trọng: đường tỉnh lộ 541, 543 (đường Tây Nghệ An), đường 544, 544B (đường Châu Thôn - Tân Xuân), đường nối Quốc lộ 1 đi thị xã Thái Hòa, đường nối N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ), đường nối QL45 (Thanh Hóa) với QL48, đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền. Nâng cấp các tuyến tỉnh lộ khác và hệ thống giao thông vùng nguyên liệu, phục vụ du lịch, các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới; nâng cấp, làm mới các tuyến đường kinh tế kết hợp với quốc phòng, đường ra các cửa khẩu, các đường tuần tra biên giới, các tuyến đường giao thông biên giới, các tuyến đường đến trung tâm xã, các tuyến đường từ trung tâm xã đến thôn, bản.
- Xây dựng các cầu thay thế bến đò và cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa; phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành xây dựng 100% cầu thay thế các bến đò và cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa; đảm bảo 100% đường đến trung tâm thôn bản tối thiểu xe máy đi lại được; xây dựng mới một số bến xe, điểm đỗ xe, trạm dừng nghỉ.
b) Thủy lợi, cấp nước:
- Tiếp tục công tác duy tu, bảo dưỡng, chống xuống cấp hệ thống hồ đập đã xây dựng; đầu tư sửa chữa các hồ đập đã hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo năng lực xả lũ. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Hồ chứa nước Bản Mồng, hệ thống thủy lợi Sông Sào (giai đoạn 2); thực hiện dự án xóa vùng chậm lũ Bích Hào, Thanh Chương. Xây dựng thêm một số hồ đập nhỏ có hiệu quả, đảm bảo cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Phát triển hệ thống thủy lợi để chủ động tưới tiêu cho vùng cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung. Củng cố hệ thống đê sông, từng bước xây dựng các công trình kè sông biên giới theo quy hoạch đã phê duyệt.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước đáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị; áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới.
c) Cấp điện:
Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các dự án thủy điện đã được cấp giấy phép đầu tư. Hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới truyền tải điện trên địa bàn gắn với các nhà máy thủy điện. Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống truyền tải và phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp và nhu cầu sử dụng của nhân dân.
d) Phát triển đô thị:
Phát triển đô thị trung tâm vùng Tây Bắc (thị xã Thái Hòa) và đô thị trung tâm vùng Tây Nam (tại Con Cuông) liên kết với các đô thị lân cận tạo thành các cụm đô thị động lực có chức năng thúc đẩy kinh tế - xã hội của Vùng; kết nối với các đô thị ở đồng bằng, ven biển theo tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, tạo thành các hành lang kinh tế - đô thị, thúc đẩy phát triển toàn diện miền Tây tỉnh Nghệ An. Phát triển các đô thị trung tâm cấp huyện, trung tâm các khu dân cư nông thôn.
đ) Phát triển khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, cửa khẩu:
Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp đã được quy hoạch (Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Tân Kỳ, Tri Lễ) và Khu nông nghiệp công nghệ cao Nghĩa Đàn. Tiếp tục ưu tiên vốn đầu tư xây dựng cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn. Đầu tư cơ sở hạ tầng cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy trở thành cửa khẩu quốc tế, hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy khi đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí theo quy định. Từng bước đầu tư xây dựng cửa khẩu phụ Tam Hợp; cửa khẩu phụ Thông Thụ, cửa khẩu phụ Cao Vều; nâng cấp lối mở bản Buộc Mú, xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn thành cửa khẩu phụ.
e) Phát triển hạ tầng xã hội:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn; xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú THPT số 2; xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú THCS và trường phổ thông dân tộc bán trú; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên. Đầu tư mở rộng, nâng cấp quy mô đào tạo nghề trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An tại thị xã Thái Hòa, trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghệ An tại Con Cuông; nâng cấp 04 trung tâm dạy nghề tại 4 huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu); xây dựng Trung tâm dạy nghề huyện Nghĩa Đàn.
- Hoàn thành xây dựng bệnh viện Tây Bắc và Tây Nam; xây dựng cơ sở hạ tầng các trung tâm y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực, những nơi chưa có trạm y tế xã; từng bước hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho các bệnh viện huyện; xây dựng mới và hoàn thiện các Trung tâm y tế dự phòng huyện, bệnh viện huyện; từng bước hỗ trợ trang thiết bị thiết yếu và các trang thiết bị kỹ thuật cao cho các bệnh viện huyện, trang thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng huyện.
- Từng bước xây mới, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất của ngành văn hóa - thể thao trên địa bàn thông qua việc xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn ở cơ sở; xây dựng các trung tâm văn hóa - thể thao tuyến huyện; xây mới, cải tạo, nâng cấp nhà thi đấu và sân vận động tại 10 huyện; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông, nâng cấp các tổng đài và cáp quang hóa toàn bộ hệ thống truyền dẫn; phủ sóng di động; phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch, nhất là quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, không gian đô thị, khu công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển. Tăng cường chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra thực hiện quy hoạch.
2. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án khoảng 148.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 35.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 113.000 tỷ đồng. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Đề án, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và địa phương dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát. Rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chí phân định địa bàn vùng dân tộc, vùng miền núi theo trình độ phát triển để có chính sách bố trí nguồn lực đầu tư phù hợp.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, khu công nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao.
- Đẩy mạnh cải cách, nhất là cải cách hành chính. Đổi mới cơ chế chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất để kêu gọi đầu tư. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư. Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu trong nước, ra nước ngoài về các tiềm năng, thế mạnh của miền Tây Nghệ An.
3. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung cấp nghề ở miền Tây Nghệ An để đảm bảo chất lượng lao động và quy mô đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề mây tre đan, dệt thổ cẩm, chế biến nông, lâm sản.
- Củng cố bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, có chất lượng; gắn việc đào tạo với luân chuyển cán bộ về cơ sở. Chú trọng tăng cường cán bộ ngành giáo dục, y tế, cán bộ và chiến sĩ bộ đội biên phòng. Tăng cường thu hút sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng về làm việc tại cơ sở. Tăng cường cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công bằng hình thức luân chuyển cán bộ, tiếp nhận mới và đầu tư cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công.
4. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, khoáng sản. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện, ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có gắn với bảo vệ môi trường
- Bố trí, sử dụng quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn tiết kiệm, có hiệu quả. Chú trọng làm tốt công tác thủy lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Rà soát, đánh giá tình hình sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là việc sử dụng đất của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, tổng đội thanh niên xung phong để có phương án quản lý, sử dụng đất hiệu quả nhất; chuyển giao phần đất sử dụng không hiệu quả cho các đối tượng khác sử dụng hiệu quả hơn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến.
- Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế nhằm đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; tiếp tục giao đất lâm nghiệp, giao rừng cho người dân. Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng; quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên. Tổ chức khai thác rừng có kế hoạch để bảo vệ và phát triển vốn rừng; thực hiện tốt chủ trương về chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo sự phát triển bền vững.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Rà soát, xác định hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động môi trường của các dự án thủy điện trên địa bàn; không đầu tư xây dựng các dự án thủy điện có hiệu quả kinh tế - xã hội thấp, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Tổ chức tốt việc quản lý khai thác khoáng sản, hạn chế tác động xấu đến môi trường.