Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2010 Đề án Phát triển văn hoá nông thôn đến 2015 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2010 Đề án Phát triển văn hoá nông thôn đến 2015 Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc", với các nội dung chính sau:
...
3. Thực hiện phát triển văn hoá nông thôn theo phương châm phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư là chính. Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ; đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội hoá, huy động đóng góp của nhân dân để phát triển văn hoá nông thôn.
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật và các quy định về văn hoá của người dân ở nông thôn; xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham gia hoạt động và sáng tạo văn hoá; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, thực hiện các tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảng vững chắc để phát triển văn hoá nông thôn mới; xây dựng con người, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hoá nông thôn lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, tạo động lực phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
2.1. Về quy hoạch đất: 100% xã, thôn quy hoạch dành quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa – thể thao, khu vui chơi giải trí cho các đối tượng. (Diện tích tối thiểu: 1 ha/xã, 0.5 ha/thôn).
2.2 Đối với vùng đồng bằng
- 60% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó 30% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;
- 80% Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã (Nhà văn hoá, sân thể thao, khu vui chơi giải trí) và 40% cấp thôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch).
- 80% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá".
- 70% làng, thôn giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá", trong đó 30% làng, thôn đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới;
- 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá;
- 90% cán bộ văn hoá xã được đào tạo nghiệp vụ văn hoá thể thao và gia đình, trong đó 30% có trình độ đại học, cao đẳng 60% có trình độ trung cấp;
- 100% cán bộ văn hoá cấp thôn, thủ thư thư viện, người trông coi di tích đã được xếp hạng được hưởng phụ cấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.3 Đối với vùng miền núi
- 50% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó 20% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;
- 70% Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã (Nhà văn hoá, sân thể thao, khu vui chơi giải trí) và 30% cấp thôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch).
- 70% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá";
- 60% làng, thôn giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá", trong đó 20% làng, thôn đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới;
- 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá;
- 90% cán bộ văn hoá xã được đào tạo nghiệp vụ văn hoá thể thao và gia đình, trong đó 20% có trình độ đại học, cao đẳng, 70% có trình độ trung cấp;
- 100% cán bộ văn hoá cấp thôn, thủ thư thư viện, người trông coi di tích đã được xếp hạng được hưởng phụ cấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.4 Vể hưởng thụ văn hoá: Nâng cao đời sống tinh thần cho người dân ở nông thôn
- 100% các xã được hưởng thụ các hoạt động văn hoá:
+ Đối với các xã miền núi: Chiếu phim 5 đêm/xã/năm, biểu diễn nghệ thuật 4 đêm/xã/năm.
+ Đối với các xã không thuộc miền núi: Chiếu phim 2 đêm/xã/năm, biểu diễn nghệ thuật 2 đêm/xã/năm.
- Giao lưu văn hoá văn nghệ 2 cuộc/xã/năm, giao hữu thể thao 2 cuộc/xã/năm.
2.3. Định hướng đến năm 2020
1. Tiếp tục củng cố và nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
2. Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hoá nông thôn mới cấp xã:
- 90% Trung tâm văn hoá thể thao cấp xã đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch;
- 70% Trung tâm văn hoá thể thao cấp thôn đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch;
- 70% số làng, thôn trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch.
3. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
3.1. Nâng cao chất lượng gia đình văn hoá.
1. Nâng cao nhận thức của người dân về văn hoá gia đình, tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hoá, ý thức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá"; phổ biến nhân rộng mô hình gia đình văn hoá ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hoá và dịch vụ nông thôn.
2. Xây dựng gia đình văn hoá điển hình ở nông thôn: Hoà thuận, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; có tinh thần tương thân, tương ái; có đời sống kinh tế ổn định và phát triển.
3.2. Nâng cao chất lượng làng văn hoá.
1. Nâng cao nhận thức của người dân về tiêu chuẩn làng văn hoá, ý thức và vai trò tự quản của cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá"; phổ biến nhân rộng mô hình làng văn hoá chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề; huy động được nội lực của người dân nông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới.
2. Xây dựng làng, thôn văn hoá bền vững, thực sự là những điểm sáng về văn hoá ở nông thôn: Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, mừng thọ; bài trừ các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hoá, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định về chính trị, dân chủ, hoà thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn.
3.3. Xây dựng Làng văn hoá trọng điểm
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 17/07/2006 về xây dựng Làng văn hoá trọng điểm giai đoạn 2011- 2015 theo các đặc thù sau:
1. Những làng có các di tích lịch sử văn hoá trọng điểm của tỉnh.
2. Những làng có giá trị văn hoá tiêu biểu nằm trong các tour, tuyến du lịch theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
3. Những làng có hàm lượng văn hoá, văn hiến cao.

Content:
Thực hiện phát triển văn hoá nông thôn theo phương châm phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư là chính. Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ; đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội hoá, huy động đóng góp của nhân dân để phát triển văn hoá nông thôn.
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật và các quy định về văn hoá của người dân ở nông thôn; xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham gia hoạt động và sáng tạo văn hoá; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, thực hiện các tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảng vững chắc để phát triển văn hoá nông thôn mới; xây dựng con người, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hoá nông thôn lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, tạo động lực phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
2.1. Về quy hoạch đất: 100% xã, thôn quy hoạch dành quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa – thể thao, khu vui chơi giải trí cho các đối tượng. (Diện tích tối thiểu: 1 ha/xã, 0.5 ha/thôn).
2.2 Đối với vùng đồng bằng
- 60% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó 30% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;
- 80% Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã (Nhà văn hoá, sân thể thao, khu vui chơi giải trí) và 40% cấp thôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch).
- 80% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá".
- 70% làng, thôn giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá", trong đó 30% làng, thôn đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới;
- 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá;
- 90% cán bộ văn hoá xã được đào tạo nghiệp vụ văn hoá thể thao và gia đình, trong đó 30% có trình độ đại học, cao đẳng 60% có trình độ trung cấp;
- 100% cán bộ văn hoá cấp thôn, thủ thư thư viện, người trông coi di tích đã được xếp hạng được hưởng phụ cấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.3 Đối với vùng miền núi
- 50% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó 20% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;
- 70% Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã (Nhà văn hoá, sân thể thao, khu vui chơi giải trí) và 30% cấp thôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch).
- 70% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá";
- 60% làng, thôn giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá", trong đó 20% làng, thôn đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới;
- 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá;
- 90% cán bộ văn hoá xã được đào tạo nghiệp vụ văn hoá thể thao và gia đình, trong đó 20% có trình độ đại học, cao đẳng, 70% có trình độ trung cấp;
- 100% cán bộ văn hoá cấp thôn, thủ thư thư viện, người trông coi di tích đã được xếp hạng được hưởng phụ cấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.4 Vể hưởng thụ văn hoá: Nâng cao đời sống tinh thần cho người dân ở nông thôn
- 100% các xã được hưởng thụ các hoạt động văn hoá:
+ Đối với các xã miền núi: Chiếu phim 5 đêm/xã/năm, biểu diễn nghệ thuật 4 đêm/xã/năm.
+ Đối với các xã không thuộc miền núi: Chiếu phim 2 đêm/xã/năm, biểu diễn nghệ thuật 2 đêm/xã/năm.
- Giao lưu văn hoá văn nghệ 2 cuộc/xã/năm, giao hữu thể thao 2 cuộc/xã/năm.
2.Định hướng đến năm 2020
1. Tiếp tục củng cố và nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
2. Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hoá nông thôn mới cấp xã:
- 90% Trung tâm văn hoá thể thao cấp xã đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch;
- 70% Trung tâm văn hoá thể thao cấp thôn đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch;
- 70% số làng, thôn trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch.
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
3.1. Nâng cao chất lượng gia đình văn hoá.
1. Nâng cao nhận thức của người dân về văn hoá gia đình, tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hoá, ý thức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá"; phổ biến nhân rộng mô hình gia đình văn hoá ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hoá và dịch vụ nông thôn.
2. Xây dựng gia đình văn hoá điển hình ở nông thôn: Hoà thuận, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; có tinh thần tương thân, tương ái; có đời sống kinh tế ổn định và phát triển.
3.2. Nâng cao chất lượng làng văn hoá.
1. Nâng cao nhận thức của người dân về tiêu chuẩn làng văn hoá, ý thức và vai trò tự quản của cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá"; phổ biến nhân rộng mô hình làng văn hoá chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề; huy động được nội lực của người dân nông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới.
2. Xây dựng làng, thôn văn hoá bền vững, thực sự là những điểm sáng về văn hoá ở nông thôn: Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, mừng thọ; bài trừ các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hoá, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định về chính trị, dân chủ, hoà thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn.
3.Xây dựng Làng văn hoá trọng điểm
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 17/07/2006 về xây dựng Làng văn hoá trọng điểm giai đoạn 2011- 2015 theo các đặc thù sau:
1. Những làng có các di tích lịch sử văn hoá trọng điểm của tỉnh.
2. Những làng có giá trị văn hoá tiêu biểu nằm trong các tour, tuyến du lịch theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
Những làng có hàm lượng văn hoá, văn hiến cao.