Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4033/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch xây dựng Tây Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "4033/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "4033/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "4033/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "4033/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "4033/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4033/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch xây dựng Tây Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Tây tỉnh Quảng Nam, với những nội dung chính sau:
...
10.000

B

Huyện Tiên Phước

1

Tiên Kỳ

V

V

V

6.997

10.000

12.000

C

Huyện Bắc Trà My

1

Trà My

V

V

V

6.596

10.000

15.000

D

Huyện Nam Trà My

1

Tắc Pỏ

-

V

V

-

4.000

5.000

6. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
Thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7. Định hướng phát triển khu chức năng chuyên ngành
...
c) Các khu vực bảo tồn, cấm xây dựng
Bao gồm các vùng địa chất không ổn định, các vùng bảo vệ nguồn nước, Quân sự, bảo vệ an ninh quốc phòng, khu vực rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ, các khu bảo tồn và các khu vực sinh thái đặc thù,...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền xây dựng
Cao độ khống chế nền tối thiểu (Hxd) phải cao hơn mực nước tính toán (Htt) tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp: Hxd = Htt + 0,3m (0,5m).
- Đối với các khu vực đô thị:
+ Khu trung tâm, khu ở: Cao độ tính toán Htt ≥ Hp; đối với đô thị loại IV tính toán với P = 20 năm (5%), đô thị loại V tính toán với P = 10 năm (10%);
+ Khu công nghiệp, kho tàng: Cao độ tính toán Htt ≥ Hp; đối với đô thị loại IV tính toán với P = 20 năm (5%), đô thị loại V tính toán với tần suất P = 10 năm (10%);
+ Khu cây xanh, thể dục thể thao: Cao độ tính toán Htt ≥ Hp; đối với đô thị loại IV tính toán với P = 10 năm (10%), đô thị loại V tính toán với tần suất P = 2 năm (50%).
- Đối với khu vực dân cư nông thôn:
+ Khu dân cư: Cao độ xây dựng Hxd ≥ HmaxTBnăm;
+ Khu công cộng: Cao độ xây dựng Hxd ≥ Hmax + 0,3m.
b) Thoát nước
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông theo các dòng chảy chính của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn. Các khu vực đô thị thoát nước theo địa hình từng khu vực, hướng thoát nước chính ra các trục tiêu là các suối, sông đi qua đô thị;
- Lưu vực thoát nước: Lưu vực thoát nước Vùng Tây gồm 2 hai lưu vực Bắc và Nam, ngoài ra còn có một số lưu vực nhỏ thuộc 2 lưu vực chính theo các sông Vu Gia - Thu Bồn.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
- Hệ thống trục ngang gồm:
+ Trục giao thông đối ngoại: Đường Hồ Chí Minh và Trường Sơn Đông;
+ Trục kết nối các huyện trung du của tỉnh, gồm: Tuyến ĐT614 (Tiên Kỳ-Việt An), ĐT 611B (Việt An - Đông Phú - Trung Phước), ĐT610 (Trung Phước - Bến Dầu), ĐH9.ĐL - ĐH8.ĐL - ĐH3.ĐL (Bến Dầu - Lâm Tây) và xây mới đoạn tuyến nối xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc với xã Ba, huyện Đông Giang (Lâm Tây - Sông Vàng);
+ Trục kết nối vùng miền núi phía Tây của tỉnh qua các huyện: Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My.
- Hệ thống các trục dọc gồm:
+ Đường quốc lộ 14B, 14D, 14G, ĐT609: Kết nối Cụm động lực số 1 của Vùng Đông tỉnh Quảng Nam với vùng Tây Bắc Quảng Nam;
+ Đường Quốc lộ 14E, ĐT610, ĐT611: Kết nối Cụm động lực số 2 vùng Đông Quảng Nam với vùng Hiệp Đức - Nông Sơn - Phước Sơn;
+ Đường Nam Quảng Nam: Kết nối Cụm động lực số 3 vùng Đông Quảng Nam với vùng Tây Nam Quảng Nam;
- Giao thông nông thôn: Phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Giao thông đô thị: Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo các quy hoạch được duyệt;
- Hệ thống bến xe: Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã.
b) Đường sông
- Luồng đường sông: Nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; cải tạo, chỉnh trị một số đoạn tuyến quan trọng trên hệ thống sông Thu Bồn, sông Vu Gia, sông Yên, sông Bà Rén để quản lý khai thác;
- Hệ thống bến sông:
+ Bến vận tải hàng hóa: Tại huyện Đại Lộc: Bến Ái Nghĩa, Hà Nha, Thượng Đức; huyện Nông Sơn: Bến Trung Phước; Huyện Nam Giang: Bến Giằng; huyện Bắc Trà My: Bến đập thủy điện Sông Tranh 2;
+ Bến du lịch: Xác định tại các vùng du lịch khu vực huyện Duy Xuyên, Nông Sơn, Đại Lộc.
8.3. Quy hoạch cấp nước
a) Định hướng cấp nước
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị đạt tiêu chuẩn cấp nước 150 lít/người/ngày.đêm; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020;
+ Khu vực nông thôn dự kiến đạt 100 lít/người/ngày.đêm; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 80% đến năm 2020;
- Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2020 là 84.582m3/ngày.đêm, đến năm 2030: 171.107m3/ngày.đêm.
b) Hệ thống nhà máy và nguồn nước

Stt

Tên dự án
Nhà máy nước

Địa điểm xây dựng

Nguồn cấp nước

Công suất (m3/ng.đ)

HT

2020

2030

1

NMN Trảng Nhật

CCN Trảng Nhật

Sông Bàu Sáu

15.000

30.000

2

Nhà máy Vĩnh Điện

CS1: Vĩnh Điện.
CS2: Điện Thọ, Điện Bàn

Sông Vĩnh Điện;
Sông Kỳ Lam

6.000

6.000

3

NMN Cù Bàn, Duy Xuyên

Thôn Cù Bàn, xã Duy Châu

Sông Thu Bồn

30.000

55.000

4

NMN Động Hà Sống, Đại Lộc

Thôn Vĩnh Phước, Đại Đồng, Đại Lộc

Sông Vu Gia

50.000

100.000

5

NMN Ái Nghĩa, Đại Lộc

Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, Đại Lộc

Sông Vu Gia

2.500

5.000

5.000

6

NMN Tây Giang

Trung tâm hành chính huyện Tây Giang

Thôn Tà Ri, xã Lăng

1.000

2.000

7

NMN Chà Val

Xã Chà Val, Nam Giang

Suối

1.500

3.000

8

NMN Nam Giang

Thị trấn Thạnh Mỹ

sông Thạnh Mỹ

3.000

5.000

9

NMN Đông Giang

Thị trấn P'rao

suối ChơKe

1.500

3.000

10

NMN Sông Vàng

Huyện Đông Giang

Sông Vàng

1.500

11

NMN Bắc Trà My

TT Bắc Trà My

Suối

2.500

4.000

12

NMN Nam Trà My

Thị trấn Tắc Pỏ

Suối

1.000

1.000

13

NMN Tiên Phước

Thị trấn Tiên Kỳ

Sông Tiên

3.500

5.000

14

NMN Khâm Đức

TT Phước Sơn

Suối nước Trẻo

3.000

6.000

15

NMN Phước Hiệp

Phước Hiệp

nước Suối

2.000

16

NMN Tân An, Hiệp Đức

Thị trấn Tân An, Hiệp Đức

Khe Cái

1.000

3.000

17

NMN Đông Phú, Quế Sơn

Việt An, Hiệp Đức

Hồ Việt An

2.000

3.000

9.000

18

NMN Trung Phước, Nông Sơn

Trung Phước, Nông Sơn

Suối

1.000

2.000

3.000

19

NMN Phú Ninh

Tam Vinh, Phú Ninh

Hồ Phú Ninh

2.000

4.000

7.000

c) Giải pháp cấp nước: Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết các mạng cấp nước của các đô thị và các nhà máy trong vùng để cân đối và điều tiết nguồn cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu dùng nước theo đúng nhu cầu.
8.4. Quy hoạch cấp điện
a) Tổng công suất yêu cầu
- Dự báo tổng nhu cầu điện năng cho các khu đô thị đến năm 2020: 17.329 MVA; đến năm 2030: 46.798MVA;
- Dự báo tổng nhu cầu điện năng cho các khu công nghiệp đến năm 2020: 162.471 MVA; đến năm 2030: 306.447MVA.
b) Nguồn điện: Từ các nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới, thông qua lưới truyền tải 500KV, 220KV và 110KV Quốc gia.
c) Lưới điện: Bao gồm tuyến 500kV Bắc Nam, lưới 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có, lưới 110kV phân phối từ các trạm nguồn 110kV để cấp điện cho các trạm 35kV và lưới điện 22kV hiện có hoặc xây dựng mới.
8.5. Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Tổng khối lượng nước thải đô thị toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 13.144m3/ngày.đêm; đến năm 2030 là khoảng 23.616m3/ngày.đêm;
- Tổng khối lượng nước thải công nghiệp toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 55.392m3/ngày.đêm; đến năm 2030 là khoảng 113.270m3/ngày.đêm;
- Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, lựa chọn giải pháp thu gom và xử lý phù hợp với từng khu chức năng: Đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu, cụm công nghiệp... Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Tổ chức phân loại tại nguồn đối với CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế; tổ chức hệ thống thu gom ở các đô thị, các khu dân cư tập trung và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. Đối với vùng nông thôn miền núi chưa có điều kiện thu gom tập trung thì các hộ gia đình, đơn vị, chủ nguồn thải tự thu gom và có biện pháp xử lý đảm bảo môi trường;
- Sử dụng các bãi rác hiện có trong vùng để giải quyết việc thu gom và xử lý rác. Đồng thời, mở rộng, nâng cấp các bãi rác P’rao, Trà Mai lên khoảng 12ha để hình thành các khu xử lý CTR đạt tiêu chuẩn. Định hướng quy hoạch mới khoảng 13 khu xử lý CTR trong Vùng với tổng diện tích 110,195ha, đáp ứng nhu cầu xử lý CTR toàn bộ vùng Tây.
c) Quy hoạch nghĩa trang
- Dự kiến xây dựng mỗi huyện trong vùng Tây từ 01 - 02 nghĩa trang nhân dân. Đối với các huyện miền núi có địa hình khó khăn bố trí mỗi xã 01 -03 nghĩa trang có quy mô phù hợp;
- Dự kiến một số nghĩa trang lớn trong vùng, phục vụ chung cho cả vùng Đông tỉnh như: Gò Đa, xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ (khoảng 50ha); vùng Tây Thăng Bình (khoảng 50ha); xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc (khoảng 50ha).
9. Định hướng môi trường
a) Quản lý chiến lược
- Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường;
- Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù;
- Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang;
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường.
b) Các giải pháp cụ thể
- Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất;
- Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhạy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường;
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên.
Chương trình và dự án ưu tiên
a) Chương trình tổng thể nâng cao chất lượng sống
- Lập chương trình phát triển hệ thống các đô thị trong vùng; chương trình nâng cấp các đô thị trong vùng theo quy hoạch;
- Thực thi các chương trình phát triển ngành như: Công nghiệp, dịch vụ, du lịch trong vùng;
- Thực hiện các chương trình phát triển nông thôn mới; chương trình phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp, cho người có công, công nhân lao động trong các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp;
- Thực thi các chương trình kiểm soát bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn nước.
b) Các chương trình kết cấu hạ tầng tạo điều kiện phát triển toàn vùng
- Phát triển các hệ thống giao thông quốc gia như: Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Đông Trường Sơn; nâng cấp các trục Quốc lộ đóng vai trò là khung hạ tầng tại các hành lang phát triển: Trục 14B, 14D, 14G; trục 14E; trục đường Nam Quảng Nam;
- Phát triển các tuyến đường tỉnh, huyện, đường đô thị, các trục ngang trong hệ thống giao thông liên kết vùng;
- Phát triển giao thông công cộng trên địa bàn huyện;
- Nâng cấp và phát huy hệ thống giao thông thủy;
- Phát triển hệ thống hạ tầng khung cho cấp nước, điện, xử lý nước thải, rác thải, nghĩa trang.

Content:
Các khu vực bảo tồn, cấm xây dựng
Bao gồm các vùng địa chất không ổn định, các vùng bảo vệ nguồn nước, Quân sự, bảo vệ an ninh quốc phòng, khu vực rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ, các khu bảo tồn và các khu vực sinh thái đặc thù,...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền xây dựng
Cao độ khống chế nền tối thiểu (Hxd) phải cao hơn mực nước tính toán (Htt) tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp: Hxd = Htt + 0,3m (0,5m).
- Đối với các khu vực đô thị:
+ Khu trung tâm, khu ở: Cao độ tính toán Htt ≥ Hp; đối với đô thị loại IV tính toán với P = 20 năm (5%), đô thị loại V tính toán với P = 10 năm (10%);
+ Khu công nghiệp, kho tàng: Cao độ tính toán Htt ≥ Hp; đối với đô thị loại IV tính toán với P = 20 năm (5%), đô thị loại V tính toán với tần suất P = 10 năm (10%);
+ Khu cây xanh, thể dục thể thao: Cao độ tính toán Htt ≥ Hp; đối với đô thị loại IV tính toán với P = 10 năm (10%), đô thị loại V tính toán với tần suất P = 2 năm (50%).
- Đối với khu vực dân cư nông thôn:
+ Khu dân cư: Cao độ xây dựng Hxd ≥ HmaxTBnăm;
+ Khu công cộng: Cao độ xây dựng Hxd ≥ Hmax + 0,3m.
b) Thoát nước
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông theo các dòng chảy chính của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn. Các khu vực đô thị thoát nước theo địa hình từng khu vực, hướng thoát nước chính ra các trục tiêu là các suối, sông đi qua đô thị;
- Lưu vực thoát nước: Lưu vực thoát nước Vùng Tây gồm 2 hai lưu vực Bắc và Nam, ngoài ra còn có một số lưu vực nhỏ thuộc 2 lưu vực chính theo các sông Vu Gia - Thu Bồn.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
- Hệ thống trục ngang gồm:
+ Trục giao thông đối ngoại: Đường Hồ Chí Minh và Trường Sơn Đông;
+ Trục kết nối các huyện trung du của tỉnh, gồm: Tuyến ĐT614 (Tiên Kỳ-Việt An), ĐT 611B (Việt An - Đông Phú - Trung Phước), ĐT610 (Trung Phước - Bến Dầu), ĐH9.ĐL - ĐH8.ĐL - ĐH3.ĐL (Bến Dầu - Lâm Tây) và xây mới đoạn tuyến nối xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc với xã Ba, huyện Đông Giang (Lâm Tây - Sông Vàng);
+ Trục kết nối vùng miền núi phía Tây của tỉnh qua các huyện: Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My.
- Hệ thống các trục dọc gồm:
+ Đường quốc lộ 14B, 14D, 14G, ĐT609: Kết nối Cụm động lực số 1 của Vùng Đông tỉnh Quảng Nam với vùng Tây Bắc Quảng Nam;
+ Đường Quốc lộ 14E, ĐT610, ĐT611: Kết nối Cụm động lực số 2 vùng Đông Quảng Nam với vùng Hiệp Đức - Nông Sơn - Phước Sơn;
+ Đường Nam Quảng Nam: Kết nối Cụm động lực số 3 vùng Đông Quảng Nam với vùng Tây Nam Quảng Nam;
- Giao thông nông thôn: Phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Giao thông đô thị: Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo các quy hoạch được duyệt;
- Hệ thống bến xe: Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã.
b) Đường sông
- Luồng đường sông: Nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; cải tạo, chỉnh trị một số đoạn tuyến quan trọng trên hệ thống sông Thu Bồn, sông Vu Gia, sông Yên, sông Bà Rén để quản lý khai thác;
- Hệ thống bến sông:
+ Bến vận tải hàng hóa: Tại huyện Đại Lộc: Bến Ái Nghĩa, Hà Nha, Thượng Đức; huyện Nông Sơn: Bến Trung Phước; Huyện Nam Giang: Bến Giằng; huyện Bắc Trà My: Bến đập thủy điện Sông Tranh 2;
+ Bến du lịch: Xác định tại các vùng du lịch khu vực huyện Duy Xuyên, Nông Sơn, Đại Lộc.
8.3. Quy hoạch cấp nước
a) Định hướng cấp nước
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị đạt tiêu chuẩn cấp nước 150 lít/người/ngày.đêm; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020;
+ Khu vực nông thôn dự kiến đạt 100 lít/người/ngày.đêm; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 80% đến năm 2020;
- Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2020 là 84.582m3/ngày.đêm, đến năm 2030: 171.107m3/ngày.đêm.
b) Hệ thống nhà máy và nguồn nước

Stt

Tên dự án
Nhà máy nước

Địa điểm xây dựng

Nguồn cấp nước

Công suất (m3/ng.đ)

HT

2020

2030

1

NMN Trảng Nhật

CCN Trảng Nhật

Sông Bàu Sáu

15.000

30.000

2

Nhà máy Vĩnh Điện

CS1: Vĩnh Điện.
CS2: Điện Thọ, Điện Bàn

Sông Vĩnh Điện;
Sông Kỳ Lam

6.000

6.000

3

NMN Cù Bàn, Duy Xuyên

Thôn Cù Bàn, xã Duy Châu

Sông Thu Bồn

30.000

55.000

4

NMN Động Hà Sống, Đại Lộc

Thôn Vĩnh Phước, Đại Đồng, Đại Lộc

Sông Vu Gia

50.000

100.000

5

NMN Ái Nghĩa, Đại Lộc

Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, Đại Lộc

Sông Vu Gia

2.500

5.000

5.000

6

NMN Tây Giang

Trung tâm hành chính huyện Tây Giang

Thôn Tà Ri, xã Lăng

1.000

2.000

7

NMN Chà Val

Xã Chà Val, Nam Giang

Suối

1.500

3.000

8

NMN Nam Giang

Thị trấn Thạnh Mỹ

sông Thạnh Mỹ

3.000

5.000

9

NMN Đông Giang

Thị trấn P'rao

suối ChơKe

1.500

3.000

10

NMN Sông Vàng

Huyện Đông Giang

Sông Vàng

1.500

11

NMN Bắc Trà My

TT Bắc Trà My

Suối

2.500

4.000

12

NMN Nam Trà My

Thị trấn Tắc Pỏ

Suối

1.000

1.000

13

NMN Tiên Phước

Thị trấn Tiên Kỳ

Sông Tiên

3.500

5.000

14

NMN Khâm Đức

TT Phước Sơn

Suối nước Trẻo

3.000

6.000

15

NMN Phước Hiệp

Phước Hiệp

nước Suối

2.000

16

NMN Tân An, Hiệp Đức

Thị trấn Tân An, Hiệp Đức

Khe Cái

1.000

3.000

17

NMN Đông Phú, Quế Sơn

Việt An, Hiệp Đức

Hồ Việt An

2.000

3.000

9.000

18

NMN Trung Phước, Nông Sơn

Trung Phước, Nông Sơn

Suối

1.000

2.000

3.000

19

NMN Phú Ninh

Tam Vinh, Phú Ninh

Hồ Phú Ninh

2.000

4.000

7.000

Giải pháp cấp nước: Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết các mạng cấp nước của các đô thị và các nhà máy trong vùng để cân đối và điều tiết nguồn cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu dùng nước theo đúng nhu cầu.
8.4. Quy hoạch cấp điện
a) Tổng công suất yêu cầu
- Dự báo tổng nhu cầu điện năng cho các khu đô thị đến năm 2020: 17.329 MVA; đến năm 2030: 46.798MVA;
- Dự báo tổng nhu cầu điện năng cho các khu công nghiệp đến năm 2020: 162.471 MVA; đến năm 2030: 306.447MVA.
b) Nguồn điện: Từ các nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới, thông qua lưới truyền tải 500KV, 220KV và 110KV Quốc gia.
Lưới điện: Bao gồm tuyến 500kV Bắc Nam, lưới 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có, lưới 110kV phân phối từ các trạm nguồn 110kV để cấp điện cho các trạm 35kV và lưới điện 22kV hiện có hoặc xây dựng mới.
8.5. Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Tổng khối lượng nước thải đô thị toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 13.144m3/ngày.đêm; đến năm 2030 là khoảng 23.616m3/ngày.đêm;
- Tổng khối lượng nước thải công nghiệp toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 55.392m3/ngày.đêm; đến năm 2030 là khoảng 113.270m3/ngày.đêm;
- Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, lựa chọn giải pháp thu gom và xử lý phù hợp với từng khu chức năng: Đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu, cụm công nghiệp... Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Tổ chức phân loại tại nguồn đối với CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế; tổ chức hệ thống thu gom ở các đô thị, các khu dân cư tập trung và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. Đối với vùng nông thôn miền núi chưa có điều kiện thu gom tập trung thì các hộ gia đình, đơn vị, chủ nguồn thải tự thu gom và có biện pháp xử lý đảm bảo môi trường;
- Sử dụng các bãi rác hiện có trong vùng để giải quyết việc thu gom và xử lý rác. Đồng thời, mở rộng, nâng cấp các bãi rác P’rao, Trà Mai lên khoảng 12ha để hình thành các khu xử lý CTR đạt tiêu chuẩn. Định hướng quy hoạch mới khoảng 13 khu xử lý CTR trong Vùng với tổng diện tích 110,195ha, đáp ứng nhu cầu xử lý CTR toàn bộ vùng Tây.
Quy hoạch nghĩa trang
- Dự kiến xây dựng mỗi huyện trong vùng Tây từ 01 - 02 nghĩa trang nhân dân. Đối với các huyện miền núi có địa hình khó khăn bố trí mỗi xã 01 -03 nghĩa trang có quy mô phù hợp;
- Dự kiến một số nghĩa trang lớn trong vùng, phục vụ chung cho cả vùng Đông tỉnh như: Gò Đa, xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ (khoảng 50ha); vùng Tây Thăng Bình (khoảng 50ha); xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc (khoảng 50ha).
9. Định hướng môi trường
a) Quản lý chiến lược
- Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường;
- Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù;
- Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang;
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường.
b) Các giải pháp cụ thể
- Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất;
- Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhạy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường;
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên.
Chương trình và dự án ưu tiên
a) Chương trình tổng thể nâng cao chất lượng sống
- Lập chương trình phát triển hệ thống các đô thị trong vùng; chương trình nâng cấp các đô thị trong vùng theo quy hoạch;
- Thực thi các chương trình phát triển ngành như: Công nghiệp, dịch vụ, du lịch trong vùng;
- Thực hiện các chương trình phát triển nông thôn mới; chương trình phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp, cho người có công, công nhân lao động trong các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp;
- Thực thi các chương trình kiểm soát bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn nước.
b) Các chương trình kết cấu hạ tầng tạo điều kiện phát triển toàn vùng
- Phát triển các hệ thống giao thông quốc gia như: Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Đông Trường Sơn; nâng cấp các trục Quốc lộ đóng vai trò là khung hạ tầng tại các hành lang phát triển: Trục 14B, 14D, 14G; trục 14E; trục đường Nam Quảng Nam;
- Phát triển các tuyến đường tỉnh, huyện, đường đô thị, các trục ngang trong hệ thống giao thông liên kết vùng;
- Phát triển giao thông công cộng trên địa bàn huyện;
- Nâng cấp và phát huy hệ thống giao thông thủy;
- Phát triển hệ thống hạ tầng khung cho cấp nước, điện, xử lý nước thải, rác thải, nghĩa trang.