Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1682/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt định mức phân loại khó khăn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1682/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt định mức phân loại khó khăn

Điều 1. Phê duyệt định mức phân loại khó khăn trong công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
3. Về phân loại khó khăn theo tỷ lệ bản đồ trong công tác trích đo:
3.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500:
a) Loại khó khăn 1: Mật độ thửa từ bằng đến dưới 25 thửa/ha đo vẽ.
b) Loại khó khăn 2: Mật độ thửa từ 26 đến 31 thửa/ha đo vẽ.
c) Loại khó khăn 3: Mật độ thửa từ 32 đến 38 thửa/ha đo vẽ.
d) Loại khó khăn 4: Mật độ thửa từ 39 đến 46 thửa/ha đo vẽ.
e) Loại khó khăn 5: Mật độ thửa từ bằng đến trên 47 thửa/ha đo vẽ.
3.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1000:
a) Loại khó khăn 1: Mật độ thửa từ bằng đến dưới 8 thửa/ha đo vẽ.
b) Loại khó khăn 2: Mật độ thửa từ 9 đến 11 thửa/ha đo vẽ.
c) Loại khó khăn 3: Mật độ thửa từ 12 đến 17 thửa/ha đo vẽ.
d) Loại khó khăn 4: Mật độ thửa từ 18 đến 25 thửa/ha đo vẽ.
e) Loại khó khăn 5: Mật độ thửa từ 26 đến 33 thửa/ha đo vẽ.
f) Loại khó khăn 6: Mật độ thửa từ bằng đến trên 34 thửa/ha đo vẽ; trích đo đất bãi bồi ven sông.
3.3. Xác định loại khó khăn trong việc đo đạc lập lưới địa chính bằng công nghệ đo GPS: Thực hiện theo đúng quy định tại điểm 2.1, mục 2 phần I của định mức kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Về phân loại khó khăn theo tỷ lệ bản đồ trong công tác trích đo:
3.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500:
a) Loại khó khăn 1: Mật độ thửa từ bằng đến dưới 25 thửa/ha đo vẽ.
b) Loại khó khăn 2: Mật độ thửa từ 26 đến 31 thửa/ha đo vẽ.
c) Loại khó khăn 3: Mật độ thửa từ 32 đến 38 thửa/ha đo vẽ.
d) Loại khó khăn 4: Mật độ thửa từ 39 đến 46 thửa/ha đo vẽ.
e) Loại khó khăn 5: Mật độ thửa từ bằng đến trên 47 thửa/ha đo vẽ.
3.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1000:
a) Loại khó khăn 1: Mật độ thửa từ bằng đến dưới 8 thửa/ha đo vẽ.
b) Loại khó khăn 2: Mật độ thửa từ 9 đến 11 thửa/ha đo vẽ.
c) Loại khó khăn 3: Mật độ thửa từ 12 đến 17 thửa/ha đo vẽ.
d) Loại khó khăn 4: Mật độ thửa từ 18 đến 25 thửa/ha đo vẽ.
e) Loại khó khăn 5: Mật độ thửa từ 26 đến 33 thửa/ha đo vẽ.
f) Loại khó khăn 6: Mật độ thửa từ bằng đến trên 34 thửa/ha đo vẽ; trích đo đất bãi bồi ven sông.
3.Xác định loại khó khăn trong việc đo đạc lập lưới địa chính bằng công nghệ đo GPS: Thực hiện theo đúng quy định tại điểm 2.1, mục 2 phần I của định mức kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.