Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 712/QĐ-TTg 2017 bảo vệ môi trường nông thôn mới các xã khó khăn biên giới hải đảo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 712/QĐ-TTg 2017 bảo vệ môi trường nông thôn mới các xã khó khăn biên giới hải đảo

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017 - 2020 (Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nước sạch và môi trường
Tăng cường trách nhiệm của cộng đồng dân cư tại địa phương tham gia giám sát các công trình bảo vệ môi trường theo phương châm: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước sạch và bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn; kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.
IV. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án: Dự kiến khoảng 1.200 tỷ đồng, cơ cấu:
a) Ngân sách Trung ương dự kiến khoảng 400 tỷ đồng (34%), trong đó:
- Dự kiến bố trí khoảng 350 tỷ đồng (30%), từ nguồn vốn ngân sách Trung ương dự phòng chưa phân bố của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Phần kinh phí còn lại là 50 tỷ đồng (4%), dự kiến được hỗ trợ trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách Trung ương theo chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ).
b) Ngân sách địa phương: Khoảng 90 tỷ đồng (7%), từ nguồn vốn bố trí của ngân sách địa phương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm; kinh phí giải phóng mặt bằng, bố trí địa bàn xây dựng mô hình thí điểm; lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có liên quan;
c) Vốn tín dụng: khoảng 450 tỷ đồng (38%) từ nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả các khoản vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường...). Nhà nước tạo điều kiện bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tham gia thực hiện Đề án được tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng. Lãi suất vay vốn để thực hiện các mô hình thí điểm được ngân sách Trung ương hỗ trợ;
d) Vốn đóng góp của doanh nghiệp đầu tư thực hiện mô hình: khoảng 200 tỷ đồng (16%);
đ) Huy động sự tham gia đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư và từ các nguồn vốn vận động hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức trong nước và quốc tế (nếu có): Khoảng 60 tỷ đồng (5%).
2. Kinh phí khảo sát, quản lý, nâng cao năng lực, kiểm tra, giám sát, và hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với các mô hình thực hiện Đề án các cấp: được trích từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của các cấp được giao hàng năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2017- 2020
2. Phân công tổ chức thực hiện
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan lựa chọn, thẩm định, phê duyệt các mô hình, dự án thuộc Đề án;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin để xác định số lượng các loại mô hình; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các địa phương triển khai thực hiện Đề án theo đúng tiến độ và quy định hiện hành; hàng năm, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án;
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện các mô hình, dự án thuộc Đề án vào dự kiến phương án phân bổ hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;
- Chịu trách nhiệm thẩm định công nghệ, hình thức ưu đãi, xây dựng mô hình thí điểm cho cấp nước sạch nông thôn;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì các mô hình bảo vệ môi trường theo hình thức xã hội hóa.
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan bổ sung, hoàn thiện các quy định về môi trường phù hợp với điều kiện nông thôn; xây dựng hướng dẫn thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương để các địa phương căn cứ thực hiện;
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ưu tiên bố trí vốn vay để thực hiện xây dựng các mô hình trong Đề án;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các địa phương triển khai thực hiện Đề án theo đúng tiến độ và quy định hiện hành;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định các công nghệ xử lý nước thải, chất thải rắn để xây dựng các mô hình xử lý chất thải nông thôn;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn; xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường theo đúng quy định của pháp luật.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Cân đối và bố trí vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề án;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính kiểm tra, đánh giá về kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn quá trình thực hiện Đề án;
- Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện Dự án, mô hình thí điểm; phương án hỗ trợ theo chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Vận động các tổ chức quốc tế hỗ trợ nguồn lực xây dựng các mô hình trong Đề án.
d) Bộ Tài chính
- Cân đối và bố trí vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề án;
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn cơ cấu giá, phí đối với các mô hình bảo vệ môi trường để các địa phương áp dụng thực hiện; hướng dẫn các địa phương chỉ đạo Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ưu tiên bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn để tham gia đầu tư xây dựng các mô hình thuộc phạm vi Đề án; hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất ưu đãi vay vốn thực hiện Đề án.
- Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn sự nghiệp của Nhà nước tham gia thực hiện Dự án, mô hình thí điểm; khả năng hỗ trợ lãi suất vay vốn từ các tổ chức tín dụng để thực hiện Dự án.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, giám sát về tài chính trong quá trình thực hiện Đề án.
đ) Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay, hỗ trợ lãi suất để xây dựng các mô hình trong Đề án.
e) Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các hộ dân được vay vốn tham gia đối ứng, đóng góp xây dựng mô hình, nhất là về nước sạch và xử lý chất thải chăn nuôi;
- Nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nâng định mức cho vay theo hộ đối với lĩnh vực nước sạch, xử lý chất thải chăn nuôi, nhằm góp phần giúp các hộ gia đình ở nông thôn, nhất là các hộ khó khăn có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
g) Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Đề án:
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất dự án xây dựng mô hình, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện;
- Bố trí mặt bằng, hạ tầng thiết yếu theo quy định để thuận lợi cho việc triển khai xây dựng mô hình; bố trí đủ ngân sách đối ứng của địa phương (theo cơ chế dự kiến trong Đề án) cho các dự án được phê duyệt và triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; huy động các nguồn lực khác, nhất là vận động doanh nghiệp, để tham gia xây dựng các mô hình;
- Chỉ đạo Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của địa phương ưu tiên bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn để tham gia đầu tư xây dựng các mô hình thuộc phạm vi Đề án;
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai xây dựng và thực hiện các mô hình trên địa bàn; đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả.
h) Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và Hội chữ thập đỏ Việt Nam
- Tăng cường chỉ đạo thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nông thôn;
- Phối hợp tham gia xây dựng các mô hình, đồng thời chỉ đạo cấp cơ sở - nơi có xây dựng mô hình thí điểm, đứng ra đảm nhận quản lý, vận hành mô hình đảm bảo hiệu quả, thiết thực;
- Xây dựng các mô hình cụ thể được giao trong Đề án.

Content:
Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nước sạch và môi trường
Tăng cường trách nhiệm của cộng đồng dân cư tại địa phương tham gia giám sát các công trình bảo vệ môi trường theo phương châm: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước sạch và bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn; kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.
IV. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN
1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án: Dự kiến khoảng 1.200 tỷ đồng, cơ cấu:
a) Ngân sách Trung ương dự kiến khoảng 400 tỷ đồng (34%), trong đó:
- Dự kiến bố trí khoảng 350 tỷ đồng (30%), từ nguồn vốn ngân sách Trung ương dự phòng chưa phân bố của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Phần kinh phí còn lại là 50 tỷ đồng (4%), dự kiến được hỗ trợ trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách Trung ương theo chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ).
b) Ngân sách địa phương: Khoảng 90 tỷ đồng (7%), từ nguồn vốn bố trí của ngân sách địa phương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm; kinh phí giải phóng mặt bằng, bố trí địa bàn xây dựng mô hình thí điểm; lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có liên quan;
c) Vốn tín dụng: khoảng 450 tỷ đồng (38%) từ nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả các khoản vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường...). Nhà nước tạo điều kiện bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tham gia thực hiện Đề án được tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng. Lãi suất vay vốn để thực hiện các mô hình thí điểm được ngân sách Trung ương hỗ trợ;
d) Vốn đóng góp của doanh nghiệp đầu tư thực hiện mô hình: khoảng 200 tỷ đồng (16%);
đ) Huy động sự tham gia đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư và từ các nguồn vốn vận động hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức trong nước và quốc tế (nếu có): Khoảng 60 tỷ đồng (5%).
2. Kinh phí khảo sát, quản lý, nâng cao năng lực, kiểm tra, giám sát, và hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với các mô hình thực hiện Đề án các cấp: được trích từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của các cấp được giao hàng năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2017- 2020
2. Phân công tổ chức thực hiện
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan lựa chọn, thẩm định, phê duyệt các mô hình, dự án thuộc Đề án;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin để xác định số lượng các loại mô hình; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các địa phương triển khai thực hiện Đề án theo đúng tiến độ và quy định hiện hành; hàng năm, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án;
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện các mô hình, dự án thuộc Đề án vào dự kiến phương án phân bổ hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;
- Chịu trách nhiệm thẩm định công nghệ, hình thức ưu đãi, xây dựng mô hình thí điểm cho cấp nước sạch nông thôn;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì các mô hình bảo vệ môi trường theo hình thức xã hội hóa.
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan bổ sung, hoàn thiện các quy định về môi trường phù hợp với điều kiện nông thôn; xây dựng hướng dẫn thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương để các địa phương căn cứ thực hiện;
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ưu tiên bố trí vốn vay để thực hiện xây dựng các mô hình trong Đề án;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các địa phương triển khai thực hiện Đề án theo đúng tiến độ và quy định hiện hành;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định các công nghệ xử lý nước thải, chất thải rắn để xây dựng các mô hình xử lý chất thải nông thôn;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn; xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường theo đúng quy định của pháp luật.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Cân đối và bố trí vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề án;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính kiểm tra, đánh giá về kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn quá trình thực hiện Đề án;
- Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện Dự án, mô hình thí điểm; phương án hỗ trợ theo chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Vận động các tổ chức quốc tế hỗ trợ nguồn lực xây dựng các mô hình trong Đề án.
d) Bộ Tài chính
- Cân đối và bố trí vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề án;
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn cơ cấu giá, phí đối với các mô hình bảo vệ môi trường để các địa phương áp dụng thực hiện; hướng dẫn các địa phương chỉ đạo Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ưu tiên bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn để tham gia đầu tư xây dựng các mô hình thuộc phạm vi Đề án; hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất ưu đãi vay vốn thực hiện Đề án.
- Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn sự nghiệp của Nhà nước tham gia thực hiện Dự án, mô hình thí điểm; khả năng hỗ trợ lãi suất vay vốn từ các tổ chức tín dụng để thực hiện Dự án.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, giám sát về tài chính trong quá trình thực hiện Đề án.
đ) Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay, hỗ trợ lãi suất để xây dựng các mô hình trong Đề án.
e) Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các hộ dân được vay vốn tham gia đối ứng, đóng góp xây dựng mô hình, nhất là về nước sạch và xử lý chất thải chăn nuôi;
- Nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nâng định mức cho vay theo hộ đối với lĩnh vực nước sạch, xử lý chất thải chăn nuôi, nhằm góp phần giúp các hộ gia đình ở nông thôn, nhất là các hộ khó khăn có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
g) Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Đề án:
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất dự án xây dựng mô hình, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện;
- Bố trí mặt bằng, hạ tầng thiết yếu theo quy định để thuận lợi cho việc triển khai xây dựng mô hình; bố trí đủ ngân sách đối ứng của địa phương (theo cơ chế dự kiến trong Đề án) cho các dự án được phê duyệt và triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; huy động các nguồn lực khác, nhất là vận động doanh nghiệp, để tham gia xây dựng các mô hình;
- Chỉ đạo Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của địa phương ưu tiên bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn để tham gia đầu tư xây dựng các mô hình thuộc phạm vi Đề án;
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai xây dựng và thực hiện các mô hình trên địa bàn; đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả.
h) Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và Hội chữ thập đỏ Việt Nam
- Tăng cường chỉ đạo thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nông thôn;
- Phối hợp tham gia xây dựng các mô hình, đồng thời chỉ đạo cấp cơ sở - nơi có xây dựng mô hình thí điểm, đứng ra đảm nhận quản lý, vận hành mô hình đảm bảo hiệu quả, thiết thực;
- Xây dựng các mô hình cụ thể được giao trong Đề án.