Document: Điều 5 Thông tư 76/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 76/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng giao thông, thủy lợi
1. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL của đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng giao thông, thủy lợi:
a) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL tăng trong các trường hợp:
- Nhận TSHTGT- TL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đơn vị khác bàn giao;
- Đánh giá lại TSHTGT- TL theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nâng cấp, mở rộng TSHTGT- TL theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL giảm trong các trường hợp:
- Phản ánh giá trị hao mòn TSHTGT- TL trong quá trình sử dụng;
- Các trường hợp ghi giảm TSHTGT- TL: Thanh lý, chuyển giao cho đơn vị khác tiếp tục quản lý và hạch toán và các trường hợp giảm khác;
- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL giảm do:
- Phản ánh giá trị hao mòn của TSHTGT- TL hàng năm;
- Giá trị còn lại của TSHTGT- TL thanh lý, chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác;
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm).
Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL tăng do:
- Giá trị TSHTGT- TL xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
- Giá trị TSHTGT- TL nhận của các đơn vị khác bàn giao;
- Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng).
Số dư bên Có: Phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL hiện có của đơn vị.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a) TSHTGT- TL tăng do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý. Căn cứ hồ sơ của tài sản nhận bàn giao và các văn bản liên quan, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL.
b) TSHTGT- TL tăng do nhận điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ của tài sản điều chuyển và quyết định điều chuyển, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (Giá trị còn lại).
c) Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSHTGT- TL, căn cứ vào Bảng tính hao mòn TSHTGT- TL, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL.
d) Kế toán đánh giá lại TSHTGT- TL:
- Trường hợp nguyên giá TSHTGT- TL điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Số chênh lệch tăng nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
- Trường hợp nguyên giá TSHTGT- TL điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL
Có TK 216- TSHTGT- TL
* Các cơ quan, đơn vị được bổ sung các TK chi tiết cho các TK quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư này theo yêu cầu quản lý.

Content:
Điều 5. Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng giao thông, thủy lợi
1. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL của đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng giao thông, thủy lợi:
a) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL tăng trong các trường hợp:
- Nhận TSHTGT- TL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đơn vị khác bàn giao;
- Đánh giá lại TSHTGT- TL theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nâng cấp, mở rộng TSHTGT- TL theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL giảm trong các trường hợp:
- Phản ánh giá trị hao mòn TSHTGT- TL trong quá trình sử dụng;
- Các trường hợp ghi giảm TSHTGT- TL: Thanh lý, chuyển giao cho đơn vị khác tiếp tục quản lý và hạch toán và các trường hợp giảm khác;
- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL giảm do:
- Phản ánh giá trị hao mòn của TSHTGT- TL hàng năm;
- Giá trị còn lại của TSHTGT- TL thanh lý, chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác;
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm).
Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL tăng do:
- Giá trị TSHTGT- TL xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
- Giá trị TSHTGT- TL nhận của các đơn vị khác bàn giao;
- Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng).
Số dư bên Có: Phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL hiện có của đơn vị.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a) TSHTGT- TL tăng do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý. Căn cứ hồ sơ của tài sản nhận bàn giao và các văn bản liên quan, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL.
b) TSHTGT- TL tăng do nhận điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ của tài sản điều chuyển và quyết định điều chuyển, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (Giá trị còn lại).
c) Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSHTGT- TL, căn cứ vào Bảng tính hao mòn TSHTGT- TL, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL.
d) Kế toán đánh giá lại TSHTGT- TL:
- Trường hợp nguyên giá TSHTGT- TL điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Số chênh lệch tăng nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
- Trường hợp nguyên giá TSHTGT- TL điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL
Có TK 216- TSHTGT- TL
* Các cơ quan, đơn vị được bổ sung các TK chi tiết cho các TK quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư này theo yêu cầu quản lý.