Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4385/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư phía Bắc xã Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4385/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4385/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4385/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4385/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4385/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4385/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư phía Bắc xã Bình Chánh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Bắc xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.500

Xây dựng mới (01 cơ sở)

8.500

40

1

4

1,6

- Đất hành chính

15

3.500

Xây dựng mới (01 cơ sở)

3.500

40

1

4

1,6

1.4. Đất giao thông

55.700

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

55.700

8,5

2. Đất ngoài đơn vị ở

184.200

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

22.300

- Đất hợp tác xã 30 tháng 4

4’

600

- Đất trường phổ thông trung học

11

21.700

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

67.100

- Đất cây xanh công viên thể dục thể thao cấp khu vực

7,24,23

56.200

- Đất cây xanh cách ly

10.900

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

77.600

2.4. Đất công trình tôn giáo

1.600

- Đình Bình Trường

23’

1.600

2.5. Đất hạ tầng kỹ thuật

25

8.700

2.6. Đất sông rạch

6.900

Đơn vị ở 2 (diện tích: 464.600 m2; dự báo quy mô dân số: 4.956 người)

1. Đất đơn vị ở

274.800

55,4

1.1. Đất các nhóm nhà ở

166.300

33,6

- Đất các nhóm nhà ở cải tạo chỉnh trang

1,2,3,5,8, 10,11, 16

116.700

42,7

60

1

6

3

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

7,15,17

37.800

64,7

60

1

5

3

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

14

11.800

7,2

40

1

15

5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

30.300

6,1

- Đất giáo dục

17.400

+ Trường mẫu giáo

12

5.600

Xây dựng mới (01 cơ sở)

5.600

40

1

3

1,6

+ Trường tiểu học

13

11.800

Xây dựng mới (01 cơ sở)

11.800

40

1

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ

6

12.900

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

25.800

2,0

- Đất cây xanh công viên thể dục thể thao

18,19

25.800

2,0

5

1

1

0,05

1.3. Đất giao thông, bãi đỗ xe

52.400

5,2

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

52.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

189.800

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

2.800

- Đất trung tâm dạy nghề Bình Chánh

9

2.800

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

51.200

- Đất cây xanh cách ly

4.200

- Đất cây xanh ven kênh rạch

26.800

- Đất công viên cây xanh - thể dục thể thao

4

20.200

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

121.300

2.4. Đất tôn giáo tín ngưỡng

600

- Đình Bình Chánh

5’

600

2.5. Đất sông rạch

13.900

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a) Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
- Cấu trúc không gian kiến trúc khu vực khu dân cư phía Bắc xã Bình Chánh, gồm hệ thống giao thông chính hình thành các khu ở và khu trung tâm. Tổ chức mạng lưới giao thông, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Khu chung cư cao tầng với tầng cao tối đa khoảng 15 tầng, bố trí ở dọc theo tuyến Quốc lộ 1 và đường Bình Trường theo kiểu đơn nguyên hoặc hợp khối làm sao đảm bảo được diện tích đất ở, đặc biệt trong khu này cần phải có khoảng cây xanh công viên để tạo bầu không khí trong lành, bãi đậu xe.
- Khu nhà ở hiện hữu là nhà ở dạng liên kế hoặc dạng riêng lẻ, tầng cao 1 - 5 tầng, bám dọc theo các trục đường hiện hữu với kiến trúc theo dạng đơn lập hay được ghép song lập một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe, kiến trúc hiện đại.
- Các công trình công cộng cấp đô thị bố trí ngày trung tâm của khu vực, các điểm giao của trục đường Quốc lộ 1 và các công trình công trình công cộng hiện hữu còn sử dụng tốt được giữ lại. Hình thức kiến trúc và mặt đứng của các công trình này phải đa dạng phong phú, ưu tiên quay ra trục đường chính Quốc lộ 1, tạo cảnh quan chung cho khu vực trong tương lai. Mặc khác đảm bảo quy mô tính toán và cân đối cho cả dân số.
- Tổ chức các khu công viên cây xanh thể dục thể thao tập trung tạo lá phổi chính cho khu quy hoạch.
- Trong các khu nhà cao tầng sẽ bố trí những mảng xanh nhỏ, tận dụng khoảng cây xanh để tạo cảnh quan và sự thông thoáng cho khu vực.
- Phát triển trồng cây xanh trên các tuyến đường kết hợp xây dựng mới các khu ở, chú trọng bố trí xen cài nhiều vườn hoa nhỏ, cây xanh, thảm cỏ.
b) Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng:
- Khu chung cư cao tầng nằm dọc theo đường Quốc lộ 1 và đường Bình Trường sẽ làm điểm nhấn trọng điểm trong khu vực quy hoạch khi đứng kết hợp với nhà ở thấp tầng. Ngoài ra một trong những thành phần cấu thành chính cần phải đảm bảo trong khu ở là các công viên thể dục thể thao cấp đô thị và công trình dịch vụ công cộng mà cụ thể trong khu vực này là này là trường mẫu giáo và nhà văn hóa.
- Các công trình dịch vụ công cộng trung tâm cũng được bố trí hợp lý trong tổng thể khu đất góp phần tạo nên vẻ hài hòa uyển chuyển trong mối quan hệ mật thiết giữa công trình nhà ở và công trình công cộng.
- Các công trình tôn giáo tín ngưỡng được giữ lại với hình thức kiến trúc truyền thống phù hợp với bản sắc kiến trúc Việt Nam với tầng cao tối đa 5 tầng sẽ được xem như là điểm nhấn của toàn khu vực.
c) Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng tổng hợp thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Quốc Lộ 1

Ranh phía Đông Bắc

Hoàng Phan Thái

120

6

108

6

2

Đường Bình Trường

Đường Quốc lộ 1

Hoàng Phan Thái

30

6

18

6

3

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Quốc lộ 1

Ranh phía Tây Bắc

30

6

18

6

4

Đường N2

Đường D10

Đường D2

14

3

8

3

5

Đường D5

Đường Quốc lộ 1

Ranh phía Bắc

14

3

8

3

6

Đường D6

Đường Hoàng Phan Thái

Ranh phía Bắc

14

3

8

3

7

Đường N1

Đường D5

Đường Bình Trường

16

4

8

4

8

Đường N3

Đường D4

Đường B - N7

14

3

8

3

9

Đường N4

Đường Bình Trường

Đường D7

16

4

8

4

10

Đường N6

Đường D11

Đường D6

14

3

8

3

11

Đường B - N7

Đường D5

Đường D1

16

4

8

4

12

Đường D1

Đường Bình Trường

Đường Quốc lộ 1

16

4

8

4

13

Đường D2

Đường Bình Trường

Đường B - N7

14

3

8

3

14

Đường D3

Đường Bình Trường

Đường N2

14

3

8

3

15

Đường D4

Đường Bình Trường

Đường N1

14

3

8

3

16

Đường D7

Đường D6

Đường D6

14

3

8

3

17

Đường D8

Đường N2

Đường N4

14

3

8

3

18

Đường D9

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

14

3

8

3

19

Đường D10

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

20

4,5

11

4,5

20

Đường D11

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

14

3

8

3

21

Đường D12

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

22

Đường D13

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

23

Đường D14

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

24

Đường D15

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

25

Đường D16

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

Lưu ý:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này

Content:
8.500

Xây dựng mới (01 cơ sở)

8.500

40

1

4

1,6

- Đất hành chính

15

3.500

Xây dựng mới (01 cơ sở)

3.500

40

1

4

1,6

1.4. Đất giao thông

55.700

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

55.700

8,5

2. Đất ngoài đơn vị ở

184.200

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

22.300

- Đất hợp tác xã 30 tháng 4

4’

600

- Đất trường phổ thông trung học

11

21.700

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

67.100

- Đất cây xanh công viên thể dục thể thao cấp khu vực

7,24,23

56.200

- Đất cây xanh cách ly

10.900

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

77.600

2.4. Đất công trình tôn giáo

1.600

- Đình Bình Trường

23’

1.600

2.5. Đất hạ tầng kỹ thuật

25

8.700

2.6. Đất sông rạch

6.900

Đơn vị ở 2 (diện tích: 464.600 m2; dự báo quy mô dân số: 4.956 người)

1. Đất đơn vị ở

274.800

55,4

1.1. Đất các nhóm nhà ở

166.300

33,6

- Đất các nhóm nhà ở cải tạo chỉnh trang

1,2,3,5,8, 10,11, 16

116.700

42,7

60

1

6

3

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

7,15,17

37.800

64,7

60

1

5

3

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

14

11.800

7,2

40

1

15

5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

30.300

6,1

- Đất giáo dục

17.400

+ Trường mẫu giáo

12

5.600

Xây dựng mới (01 cơ sở)

5.600

40

1

3

1,6

+ Trường tiểu học

13

11.800

Xây dựng mới (01 cơ sở)

11.800

40

1

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ

6

12.900

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

25.800

2,0

- Đất cây xanh công viên thể dục thể thao

18,19

25.800

2,0

5

1

1

0,05

1.3. Đất giao thông, bãi đỗ xe

52.400

5,2

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

52.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

189.800

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

2.800

- Đất trung tâm dạy nghề Bình Chánh

9

2.800

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

51.200

- Đất cây xanh cách ly

4.200

- Đất cây xanh ven kênh rạch

26.800

- Đất công viên cây xanh - thể dục thể thao

4

20.200

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

121.300

2.4. Đất tôn giáo tín ngưỡng

600

- Đình Bình Chánh

5’

600

2.5. Đất sông rạch

13.900

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a) Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
- Cấu trúc không gian kiến trúc khu vực khu dân cư phía Bắc xã Bình Chánh, gồm hệ thống giao thông chính hình thành các khu ở và khu trung tâm. Tổ chức mạng lưới giao thông, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Khu chung cư cao tầng với tầng cao tối đa khoảng 15 tầng, bố trí ở dọc theo tuyến Quốc lộ 1 và đường Bình Trường theo kiểu đơn nguyên hoặc hợp khối làm sao đảm bảo được diện tích đất ở, đặc biệt trong khu này cần phải có khoảng cây xanh công viên để tạo bầu không khí trong lành, bãi đậu xe.
- Khu nhà ở hiện hữu là nhà ở dạng liên kế hoặc dạng riêng lẻ, tầng cao 1 - 5 tầng, bám dọc theo các trục đường hiện hữu với kiến trúc theo dạng đơn lập hay được ghép song lập một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe, kiến trúc hiện đại.
- Các công trình công cộng cấp đô thị bố trí ngày trung tâm của khu vực, các điểm giao của trục đường Quốc lộ 1 và các công trình công trình công cộng hiện hữu còn sử dụng tốt được giữ lại. Hình thức kiến trúc và mặt đứng của các công trình này phải đa dạng phong phú, ưu tiên quay ra trục đường chính Quốc lộ 1, tạo cảnh quan chung cho khu vực trong tương lai. Mặc khác đảm bảo quy mô tính toán và cân đối cho cả dân số.
- Tổ chức các khu công viên cây xanh thể dục thể thao tập trung tạo lá phổi chính cho khu quy hoạch.
- Trong các khu nhà cao tầng sẽ bố trí những mảng xanh nhỏ, tận dụng khoảng cây xanh để tạo cảnh quan và sự thông thoáng cho khu vực.
- Phát triển trồng cây xanh trên các tuyến đường kết hợp xây dựng mới các khu ở, chú trọng bố trí xen cài nhiều vườn hoa nhỏ, cây xanh, thảm cỏ.
b) Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng:
- Khu chung cư cao tầng nằm dọc theo đường Quốc lộ 1 và đường Bình Trường sẽ làm điểm nhấn trọng điểm trong khu vực quy hoạch khi đứng kết hợp với nhà ở thấp tầng. Ngoài ra một trong những thành phần cấu thành chính cần phải đảm bảo trong khu ở là các công viên thể dục thể thao cấp đô thị và công trình dịch vụ công cộng mà cụ thể trong khu vực này là này là trường mẫu giáo và nhà văn hóa.
- Các công trình dịch vụ công cộng trung tâm cũng được bố trí hợp lý trong tổng thể khu đất góp phần tạo nên vẻ hài hòa uyển chuyển trong mối quan hệ mật thiết giữa công trình nhà ở và công trình công cộng.
- Các công trình tôn giáo tín ngưỡng được giữ lại với hình thức kiến trúc truyền thống phù hợp với bản sắc kiến trúc Việt Nam với tầng cao tối đa 5 tầng sẽ được xem như là điểm nhấn của toàn khu vực.
c) Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng tổng hợp thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Quốc Lộ 1

Ranh phía Đông Bắc

Hoàng Phan Thái

120

6

108

6

2

Đường Bình Trường

Đường Quốc lộ 1

Hoàng Phan Thái

30

6

18

6

3

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Quốc lộ 1

Ranh phía Tây Bắc

30

6

18

6

4

Đường N2

Đường D10

Đường D2

14

3

8

3

5

Đường D5

Đường Quốc lộ 1

Ranh phía Bắc

14

3

8

3

6

Đường D6

Đường Hoàng Phan Thái

Ranh phía Bắc

14

3

8

3

7

Đường N1

Đường D5

Đường Bình Trường

16

4

8

4

8

Đường N3

Đường D4

Đường B - N7

14

3

8

3

9

Đường N4

Đường Bình Trường

Đường D7

16

4

8

4

10

Đường N6

Đường D11

Đường D6

14

3

8

3

11

Đường B - N7

Đường D5

Đường D1

16

4

8

4

12

Đường D1

Đường Bình Trường

Đường Quốc lộ 1

16

4

8

4

13

Đường D2

Đường Bình Trường

Đường B - N7

14

3

8

3

14

Đường D3

Đường Bình Trường

Đường N2

14

3

8

3

15

Đường D4

Đường Bình Trường

Đường N1

14

3

8

3

16

Đường D7

Đường D6

Đường D6

14

3

8

3

17

Đường D8

Đường N2

Đường N4

14

3

8

3

18

Đường D9

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

14

3

8

3

19

Đường D10

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

20

4,5

11

4,5

20

Đường D11

Đường Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

14

3

8

3

21

Đường D12

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

22

Đường D13

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

23

Đường D14

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

24

Đường D15

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

25

Đường D16

Đường Hoàng Phan Thái

Đường N8

14

3

8

3

Lưu ý:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này