Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3063/QĐ-UBND quy hoạch phân khu xây dựng Khu Công nghiệp Minh Hưng Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3063/QĐ-UBND quy hoạch phân khu xây dựng Khu Công nghiệp Minh Hưng Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghiệp Minh Hưng - Sikico mở rộng, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Bố trí hai trục đường trung tâm từ trục đường đối ngoại vào khu công nghiệp, bên cạnh đó còn bố trí thêm một trục đường đôi vuông góc với đường trung tâm tạo thành mạng lưới ô cờ, bảo đảm phục vụ tới từng lô đất và tạo cho khu công nghiệp những lô đất vuông vức dễ xây dựng, cũng như an toàn cứu hỏa.
Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch gồm các tuyến đường sau:
- Đường D1, D2 có lộ giới 37m, trong đó: Mặt đường rộng 10,5m + 10,5m; Giải phân cách giữa rộng 4m; Vỉa hè rộng 6m + 6m; Kí hiệu mặt cắt 1-1.
- Đường D3 có lộ giới 19m, trong đó: Mặt đường rộng 9m; Vỉa hè rộng 5m + 5m; Kí hiệu mặt cắt 3-3.
- Đường D4 có lộ giới 18m, trong đó: Mặt đường rộng 8m; Vỉa hè rộng 5m + 5m; Kí hiệu mặt cắt 4-4.
- Đường N1 có lộ giới 31m, trong đó: Mặt đường rộng 19m; Vỉa hè rộng 6m + 6m; Kí hiệu mặt cắt 2-2.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
...
b) Thoát nước mưa:
Phương án thoát nước mưa được chọn là để tất cả lượng nước của KCN được thu vào hệ thống đường ống trên các tuyến đường giao thông đổ về phía Bắc, đấu nối vào hệ thống thoát nước của tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ, điểm đấu nối nằm ở giao lộ với các tuyến D1, D2.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
Tổng công suất cấp nước cho toàn khu là: 7.300m3/ngày đêm.
Nguồn nước: Sử dụng nước của hệ thống cấp nước dọc tuyến đường Minh Hưng- Đồng Nơ, kết nối từ QL 13, nguồn cung cấp của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước môi trường Bình Dương.
Trạm cấp nước: Sử dụng nguồn nước từng tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ dẫn vào các bể chứa của trạm cấp nước KCN, từ đó nước được bơm vào mạng lưới phân phối cho từng xí nghiệp, nhà máy trong KCN.
Mạng lưới ống cấp nước: Sử dụng loại ống gang dẻo hoặc ống uPVC có đường kính D200, trên mạng lưới bố trí các họng nước PCCC có đường kính D100, khoảng cách các họng khoảng 150m.
7.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Lưu lượng nước thải tính bằng 100% lưu lượng nước cấp: 7.30m3/ngày đêm.
Nước thải sinh hoạt và dịch vụ công cộng phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trong nhà. Sau khi qua bể tự hoại nước thải được đưa vào mạng lưới thoát nước dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Nước thải của các xí nghiệp trong khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B mới được xả ra mạng lưới thoát nước tập trung của KCN.
Nước thải sau khi qua trạm xử lý của khu công nghiệp phải đạt tiêu chuẩn cấp A mới được xả ra nguồn là Suối.
Vị trí xả nước: Xả vào Suối ở phía Tây khu công nghiệp.
Hệ thống cống thoát nước thải là cống BTCT đường kính D400.
Xây dựng Trạm xử lý nước thải có Công suất là 7.300m3/ngày. Diện tích xây dựng trạm xử lý khoảng 2,593 ha. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải ở phía Tây khu công nghiệp.
b) Vệ sinh môi trường:
Rác sinh hoạt: Tổ thu gom rác sẽ gom rác vào các thùng chứa rác tiêu chuẩn có nắp đậy loại 660 lít rồi chuyển đến bãi trung chuyển tại phía Tây khu công nghiệp, cạnh trạm xử lý nước thải, sau đó đưa đến bãi rác chung.
Rác công nghiệp: Rác công nghiệp không độc hại được thu gom & xử lý chung với rác sinh hoạt. Rác công nghiệp độc hại được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh.
Không xây dựng bãi rác riêng cho khu công nghiệp. Tại khu công nghiệp chỉ tổ chức bãi trung chuyển để thu gom và ép rác với diện tích 0,5ha nằm trong khu vực nhà máy xử lý nước thải HT1, sau đó Công ty môi trường đô thị thị xã sẽ vận chuyển rác các loại đến bãi rác chung của tỉnh để xử lý.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
Tổng công suất điện năng tiêu thụ tính toán là: 759.411 KWh/năm.
Nguồn cấp điện cho KCN Minh Hưng - Sikico mở rộng giai đoạn đầu (khi các đầu tư thứ cấp chưa nhiều) là lưới trung thế 22kV của lưới điện từ trạm 110/22kV Chơn Thành, từ Quốc lộ 13 về Đồng Nơ theo tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ. Giai đoạn sau, khi các nhà đầu tư thứ cấp tăng cao, sẽ xây dựng thêm một trạm 110/22kV chuyên dùng cấp điện riêng cho khu công nghiệp này. Công suất trạm 110/22kV Minh Hưng - Đồng Nơ dự kiến 1x63MVA.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu công nghiệp Minh Hưng - Đồng Nơ mở rộng sẽ được ghép nối vào mạng viễn thông của Viễn thông Bình Phước (cụ thể từ trạm viễn thông Đồng Nơ).

Content:
Thoát nước mưa:
Phương án thoát nước mưa được chọn là để tất cả lượng nước của KCN được thu vào hệ thống đường ống trên các tuyến đường giao thông đổ về phía Bắc, đấu nối vào hệ thống thoát nước của tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ, điểm đấu nối nằm ở giao lộ với các tuyến D1, D2.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
Tổng công suất cấp nước cho toàn khu là: 7.300m3/ngày đêm.
Nguồn nước: Sử dụng nước của hệ thống cấp nước dọc tuyến đường Minh Hưng- Đồng Nơ, kết nối từ QL 13, nguồn cung cấp của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước môi trường Bình Dương.
Trạm cấp nước: Sử dụng nguồn nước từng tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ dẫn vào các bể chứa của trạm cấp nước KCN, từ đó nước được bơm vào mạng lưới phân phối cho từng xí nghiệp, nhà máy trong KCN.
Mạng lưới ống cấp nước: Sử dụng loại ống gang dẻo hoặc ống uPVC có đường kính D200, trên mạng lưới bố trí các họng nước PCCC có đường kính D100, khoảng cách các họng khoảng 150m.
7.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Lưu lượng nước thải tính bằng 100% lưu lượng nước cấp: 7.30m3/ngày đêm.
Nước thải sinh hoạt và dịch vụ công cộng phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trong nhà. Sau khi qua bể tự hoại nước thải được đưa vào mạng lưới thoát nước dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Nước thải của các xí nghiệp trong khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B mới được xả ra mạng lưới thoát nước tập trung của KCN.
Nước thải sau khi qua trạm xử lý của khu công nghiệp phải đạt tiêu chuẩn cấp A mới được xả ra nguồn là Suối.
Vị trí xả nước: Xả vào Suối ở phía Tây khu công nghiệp.
Hệ thống cống thoát nước thải là cống BTCT đường kính D400.
Xây dựng Trạm xử lý nước thải có Công suất là 7.300m3/ngày. Diện tích xây dựng trạm xử lý khoảng 2,593 ha. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải ở phía Tây khu công nghiệp.
Vệ sinh môi trường:
Rác sinh hoạt: Tổ thu gom rác sẽ gom rác vào các thùng chứa rác tiêu chuẩn có nắp đậy loại 660 lít rồi chuyển đến bãi trung chuyển tại phía Tây khu công nghiệp, cạnh trạm xử lý nước thải, sau đó đưa đến bãi rác chung.
Rác công nghiệp: Rác công nghiệp không độc hại được thu gom & xử lý chung với rác sinh hoạt. Rác công nghiệp độc hại được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh.
Không xây dựng bãi rác riêng cho khu công nghiệp. Tại khu công nghiệp chỉ tổ chức bãi trung chuyển để thu gom và ép rác với diện tích 0,5ha nằm trong khu vực nhà máy xử lý nước thải HT1, sau đó Công ty môi trường đô thị thị xã sẽ vận chuyển rác các loại đến bãi rác chung của tỉnh để xử lý.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
Tổng công suất điện năng tiêu thụ tính toán là: 759.411 KWh/năm.
Nguồn cấp điện cho KCN Minh Hưng - Sikico mở rộng giai đoạn đầu (khi các đầu tư thứ cấp chưa nhiều) là lưới trung thế 22kV của lưới điện từ trạm 110/22kV Chơn Thành, từ Quốc lộ 13 về Đồng Nơ theo tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ. Giai đoạn sau, khi các nhà đầu tư thứ cấp tăng cao, sẽ xây dựng thêm một trạm 110/22kV chuyên dùng cấp điện riêng cho khu công nghiệp này. Công suất trạm 110/22kV Minh Hưng - Đồng Nơ dự kiến 1x63MVA.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu công nghiệp Minh Hưng - Đồng Nơ mở rộng sẽ được ghép nối vào mạng viễn thông của Viễn thông Bình Phước (cụ thể từ trạm viễn thông Đồng Nơ).