Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/10/2022", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/10/2022", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/10/2022", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/10/2022", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/10/2022", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước Quảng Trị

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng Chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị.
...
4.2. Đối tượng áp dụng
- Đối với các Sở, Ban ngành: áp dụng bộ chỉ số đánh giá cấp sở và các lĩnh vực ưu tiên (nếu có) theo Phụ lục 1.
- Đối với UBND cấp huyện: áp dụng bộ chỉ số đánh giá cấp huyện theo Phụ lục 2.
- Đối với UBND cấp xã: áp dụng bộ chỉ số đánh giá cấp xã theo Phụ lục 3.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Bộ chỉ số chuyển đổi số gồm có các thành phần như sau:
1.1. Cấp Sở/Ban ngành:
Bảng chấm điểm cấp Sở: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số.
Các lĩnh vực ưu tiên: Văn hóa, Du lịch, Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Ngân hàng, Giao thông vận tải - logistics, Giáo dục đào tạo, Y tế, Năng lượng.

1.2. UBND cấp Huyện: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số, Hoạt động kinh tế số, Hoạt động xã hội số, Đô thị thông minh.

1.3. UBND cấp Xã: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số, Hoạt động kinh tế số, Hoạt động xã hội số, Đô thị thông minh.

Thuyết minh chi tiết cấu trúc và các Bảng Chỉ số chuyển đổi số tại các phục lục kèm theo Quyết định này.
2. Thang điểm đánh giá
- Đối với đơn vị Sở, Ban ngành: Đánh giá theo tổng số điểm của Sở/ Ban ngành và lĩnh vực ưu tiên (nếu có) theo công thức:

D = (A + B) x

485

(485 + C)

Trong đó:
+ A: Điểm chấm của Sở/ Ban ngành;
+ B: Điểm chấm từ lĩnh vực ưu tiên tương ứng của Sở/Ban ngành đó (nếu có);
+ C: Tổng điểm tối đa lĩnh vực ưu tiên (nếu có).
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
Xếp hạng các đơn vị Sở/ Ban ngành theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND cấp huyện:
Tổng điểm đánh giá Bộ chỉ số chuyển đổi số UBND cấp huyện là 880 điểm (Chi tiết xem tại Phụ lục 2).
Xếp hạng các đơn vị cấp huyện theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND cấp xã:
Tổng điểm đánh giá Bộ chỉ số chuyển đổi số UBND cấp xã là 880 điểm
(Chi tiết xem tại Phụ lục 3).
Xếp hạng các đơn vị cấp Xã theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện triển khai rà soát, tập hợp số liệu, đánh giá, tự chấm điểm đảm bảo đúng quy định và kế hoạch hàng năm.
Tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố kết quả đánh giá của các Sở, Ban ngành và UBND cấp huyện.
Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này đưa vào kế hoạch ngân sách chi hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
Định kỳ rà soát và tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và đề xuất của các cơ quan, đơn vị.
2. UBND cấp huyện: Tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của UBND cấp xã.
3. Các Sở, Ban ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Có trách nhiệm báo cáo số liệu chính xác theo đúng mẫu và thời gian quy định.

Content:
4.2. Đối tượng áp dụng
- Đối với các Sở, Ban ngành: áp dụng bộ chỉ số đánh giá cấp sở và các lĩnh vực ưu tiên (nếu có) theo Phụ lục 1.
- Đối với UBND cấp huyện: áp dụng bộ chỉ số đánh giá cấp huyện theo Phụ lục 2.
- Đối với UBND cấp xã: áp dụng bộ chỉ số đánh giá cấp xã theo Phụ lục 3.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Bộ chỉ số chuyển đổi số gồm có các thành phần như sau:
1.1. Cấp Sở/Ban ngành:
Bảng chấm điểm cấp Sở: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số.
Các lĩnh vực ưu tiên: Văn hóa, Du lịch, Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Ngân hàng, Giao thông vận tải - logistics, Giáo dục đào tạo, Y tế, Năng lượng.

1.2. UBND cấp Huyện: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số, Hoạt động kinh tế số, Hoạt động xã hội số, Đô thị thông minh.

1.3. UBND cấp Xã: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số, Hoạt động kinh tế số, Hoạt động xã hội số, Đô thị thông minh.

Thuyết minh chi tiết cấu trúc và các Bảng Chỉ số chuyển đổi số tại các phục lục kèm theo Quyết định này.
2. Thang điểm đánh giá
- Đối với đơn vị Sở, Ban ngành: Đánh giá theo tổng số điểm của Sở/ Ban ngành và lĩnh vực ưu tiên (nếu có) theo công thức:

D = (A + B) x

485

(485 + C)

Trong đó:
+ A: Điểm chấm của Sở/ Ban ngành;
+ B: Điểm chấm từ lĩnh vực ưu tiên tương ứng của Sở/Ban ngành đó (nếu có);
+ C: Tổng điểm tối đa lĩnh vực ưu tiên (nếu có).
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
Xếp hạng các đơn vị Sở/ Ban ngành theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND cấp huyện:
Tổng điểm đánh giá Bộ chỉ số chuyển đổi số UBND cấp huyện là 880 điểm (Chi tiết xem tại Phụ lục 2).
Xếp hạng các đơn vị cấp huyện theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND cấp xã:
Tổng điểm đánh giá Bộ chỉ số chuyển đổi số UBND cấp xã là 880 điểm
(Chi tiết xem tại Phụ lục 3).
Xếp hạng các đơn vị cấp Xã theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện triển khai rà soát, tập hợp số liệu, đánh giá, tự chấm điểm đảm bảo đúng quy định và kế hoạch hàng năm.
Tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố kết quả đánh giá của các Sở, Ban ngành và UBND cấp huyện.
Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này đưa vào kế hoạch ngân sách chi hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
Định kỳ rà soát và tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và đề xuất của các cơ quan, đơn vị.
2. UBND cấp huyện: Tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của UBND cấp xã.
3. Các Sở, Ban ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Có trách nhiệm báo cáo số liệu chính xác theo đúng mẫu và thời gian quy định.