Document: Điều 16 Nghị định 30-NĐ cước phí bưu điện để sửa đổi Nghị định 330-NĐ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "04/04/1959", "sign_number": "30-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "04/04/1959", "sign_number": "30-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "04/04/1959", "sign_number": "30-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "04/04/1959", "sign_number": "30-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "04/04/1959", "sign_number": "30-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 16 Nghị định 30-NĐ cước phí bưu điện để sửa đổi Nghị định 330-NĐ có nội dung như sau:

Điều 16. - Điện báo bội điện (TM)
a) Cước chính: mỗi tiếng 0đ06, tính theo tổng số tiếng.
b) Cước phụ: mỗi bản sao mỗi địa chỉ cứ 50 tiếng hay phần lẻ 50 tiếng thu 0đ20.

Content:
Điều 16. - Điện báo bội điện (TM)
a) Cước chính: mỗi tiếng 0đ06, tính theo tổng số tiếng.
b) Cước phụ: mỗi bản sao mỗi địa chỉ cứ 50 tiếng hay phần lẻ 50 tiếng thu 0đ20.