Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 25/2006/QĐ-UB quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn Hà Nội tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 25/2006/QĐ-UB quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn Hà Nội tỷ lệ 1/2000

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp tập trung tại Huyện Sóc Sơn – Hà Nội (Tỷ lệ 1/2000), do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập tháng 9/2005 với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Cơ cấu quy hoạch (tỷ lệ 1/5000):
Phê duyệt nguyên tắc cơ cấu quy hoạch sử dụng đất khu vực xây dựng Cụm công nghiệp tập trung và Khu dân cư (quy mô đất khoảng 495,767 ha), như sau:
- Đất cơ quan, Viện nghiên cứu, Trường đào tạo : 33,117 ha
- Đất công trình chức năng hỗn hợp : 8,918 ha
- Đất công trình văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng : 1,771 ha
- Đất cây xanh, hồ điều hòa khu vực : 22,728 ha
- Đất cây xanh cách ly, cây xanh công cộng, bãi xe : 32,670 ha
- Đất đường thành phố, liên khu vực và khu vực : 66,379 ha
- Đất hạ tầng kỹ thuật : 3,139 ha
- Đất dự trữ cho các nhu cầu khác : 22,004 ha
- Đất khu nhà ở : 164,817 ha
- Đất Cụm công nghiệp : 140,224 ha
Trong phạm vi nghiên cứu cơ cấu quy hoạch hiện có các khu làng xóm thuộc Xã Mai Đình (Đạc Tài, Hương Đình Đông, Hương Đình Đoài, Ấp Cút, Đông Bài, Lạc Nông, Hoàng Dương, Thế Trach) được giữ lại cải tạo chỉnh trang theo hướng hiện đại hóa, phát triển ổn định, được bổ sung đủ hạ tầng cơ sở các chức năng sử dụng đất thuộc cấp khu ở và đơn vị ở. Phần đất trống còn lại được khai thác, xây dựng Cụm công nghiệp tập trung gồm 03 khu (CN1, CN2, CN3) đồng bộ hạ tầng kỹ thuật.
3.2. Quy hoạch sử dụng đất Cụm công nghiệp tập trung (tỷ lệ 1/2000):
Khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết có tổng diện tích 203,9 ha với cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất làm đường thành phố và khu vực (có mặt cắt ≥ 25m) : 330.750m2
- Đất cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp bãi đỗ : 78.790m2
- Đất cây xanh công cộng và hồ điều hòa khu vực : 227.280m2
- Đất xây dựng Cụm công nghiệp có diện tích : 1.402.240m2
(gồm 03 cụm công nghiệp vừa và nhỏ: CN1, CN2, CN3), trong đó
+ Đất công trình hành chính dịch vụ : 51.480 m2 (3,7%)
+ Đất cây xanh tập trung trong cụm công nghiệp : 186.490 m2 (13,3%)
+ Đất nhà máy, xí nghiệp có diện tích khoảng : 845.110 m2 (60,2%)
+ Đất khu hạ tầng kỹ thuật có diện tích khoảng : 74.090 m2 (5,3%)
+ Đất đường nội bộ cụm công nghiệp : 245.070 m2 (17,5%)
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Diện tích đất
(m2)

Tầng cao công trình (tầng)

Mật độ xây dựng
(%)

Hệ số SD đất
(lần)

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

I

KHU VỰC CỤM CN1:

158.820

1.1

Đất cụm công nghiệp 1

141.020

A

Công trình hành chính, dịch vụ.

3.030

1

Ban quản lý, hành chính dịch vụ

I-A1

3.030

2.0

25%

0.50

B

Đất cây xanh

17.420

1

Đất cây xanh tập trung

I-B1

2.770

2

Đất cây xanh tập trung

I-B2

5.220

3

Đất cây xanh tập trung

I-B3

9.430

C

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp

84.210

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C1

21.780

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C2

22.020

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C3

27.980

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C4

12.430

1,2

50

0.6

D

Đất khu hạ tầng kỹ thuật

10.350

1

Khu hạ tầng kỹ thuật

I-D1

10.350

E

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

26.010

1

Đường nội bộ cụm công nghiệp

I-E

26.010

1.2

Đất đường thành phố, khu vực

17.800

Đất đường thành phố và khu vực

I-F

17.800

II

KHU VỰC CỤM CN2

631.650

2.1

Đất cụm công nghiệp 2

479.270

A

Công trình hành chính, dịch vụ

10.970

1

Ban quản lý, hành chính, dịch vụ

II-A1

10.970

2.0

26%

0.53

B

Đất cây xanh

90.320

1

Đất cây xanh tập trung

II-B1

7.330

2

Đất cây xanh tập trung

II-B2

13.850

3

Đất cây xanh tập trung

II-B3

25.480

4

Đất cây xanh tập trung

II-B4

33.930

5

Đất cây xanh tập trung

II-B5

9.730

C

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp

291.620

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C1

62.710

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C2

116.590

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C3

65.000

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C4

47.320

1,2

50

0.6

D

Đất khu hạ tầng kỹ thuật

22.570

1

Khu hạ tầng kỹ thuật

II-D1

22.570

E

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

II-E

63.790

2.2

Đất đường thành phố, khu vực

131.250

F

Đất đường thành phố, khu vực

II-F

131.250

2.3

Đất cây xanh hạ tầng, CX cách ly

21.130

G

Đất cây xanh hạ tầng, cây xanh cách ly

II-G

21.130

III

KHU VỰC CỤM CN3

1.248.590

3.1

Đất cụm công nghiệp 3

781.950

A

Công trình hành chính, dịch vụ

37.480

1

Ban quản lý hành chính, dịch vụ

III-A1

19.740

2.0

26%

0.52

2

Công trình hành chính, dịch vụ

III-A2

17.740

2.0

26%

0.49

B

Đất cây xanh

78.750

1

Đất cây xanh tập trung

III-B1

20.340

2

Đất cây xanh tập trung

III-B2

39.530

3

Đất cây xanh tập trung

III-B3

6.220

4

Đất cây xanh tập trung

III-B4

5.400

5

Đất cây xanh tập trung

III-B5

1.820

6

Đất cây xanh tập trung

III-B6

5.440

C

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp

469.280

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C1

55.270

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C2

108.350

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C3

111.800

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C4

69.880

1,2

50

0.6

5

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C5

123.980

1,2

50

0.6

D

Khu hạ tầng kỹ thuật

41.170

Khu hạ tầng kỹ thuật

III-D1

41.170

E

Đất đường nội bộ công nghiệp

155.270

1

Đường nội bộ

III-E1

133.480

2

Đất bãi đỗ xe

III-E2

21.790

3.2

Đất đường thành phố, khu vực

181.700

F

Đất đường thành phố, khu vực

III-F

181.700

3.3

Đất cây xanh cách ly, CX kết hợp bãi đỗ xe khu vực

57.660

G

Cây xanh cách ly, CX kết hợp bãi đỗ

57.660

1

Đất cây xanh kết hợp bãi đỗ xe

III-G1

38.450

2

Đất cây xanh kết hợp bãi đỗ xe

III-G2

19.210

3.4

Đất cây xanh khu vực và hồ điều hòa

227.280

H

Đất cây xanh, hồ điều hòa khu vực

III-H

227.280

Tổng cộng

2.039.060

- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ô đất xây dựng công trình: công cộng, hành chính, hạ tầng kỹ thuật và nhà máy xí nghiệp công nghiệp sẽ được xem xét điều chỉnh phù hợp yêu cầu thực tế, chức năng sử dụng, tính chất sản xuất, tiêu chuẩn thiết kế và quy chuẩn xây dựng ở giai đoạn thiết kế quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng hợp bằng (tỷ lệ 1/500) được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Xác định chính xác và có giải pháp để xây dựng công trình công cộng, văn hóa, xã hội phục vụ khu vực tại các ô đất có ký hiệu: II-C2/CN và II-B2/CX (khu vực Cụm CN2). Ranh giới, diện tích cụ thể cần có ý kiến thống nhất của địa phương và được cơ quan thẩm quyền xác định để đảm bảo khả thi, tránh khiếu kiện.
+ Kiểm tra khớp nối với các mốc giới của 02 dự án: Khu công nghiệp Nội Bài và Đường nối đường 131 và đường 3A và các dự án trong khu vực, đảm bảo không chồng lấn và khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
+ Bổ sung ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành để có thỏa thuận về yêu cầu, biện pháp bảo vệ an toàn hoặc di chuyển theo quy hoạch đối với các công trình Hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (đường giao thông, kênh, mương, hồ thủy lợi, tuyến điện cao thế, công trình an ninh, quốc phòng, tôn giáo tín ngưỡng …) theo quy định hiện hành.
+ Bổ sung ý kiến thỏa thuận của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ Quốc phòng về chiều cao công trình và các yêu cầu bảo vệ an ninh quốc phòng, tĩnh không sân bay và không đưa các công trình gây khói, bụi vào khu vực này.
3.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trong vùng tĩnh không của Sân bay Nội Bài, do vậy trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng phải có ý kiến thỏa thuận cụ thể của Cơ quan quản lý chuyên ngành về chiều cao công trình và các yêu cầu bảo vệ vùng tĩnh không sân bay Quốc tế Nội bài và không đưa các công trình gây khói, bụi vào khu vực này.
- Các công trình dịch vụ công cộng khu vực, khu hành chính, dịch vụ cụm công nghiệp: được bố trí tại vị trí trung tâm và cửa ngõ của từng cụm công nghiệp, giáp trục giao thông chính khu vực, tạo điểm nhấn kiến trúc với chiều cao tối đa cho phép trong vùng tĩnh không Sân bay Quốc tế Nội Bài.
- Xây dựng các khối nhà văn phòng giao dịch, hành chính dọc 2 bên các trục đường khu vực, phân khu vực, đường chính để tạo cảnh quan kiến trúc cho toàn khu và từng Cụm công nghiệp, khối nhà sản xuất, kho tàng xây dựng 1 tầng được bố trí phía sau, sử dụng giải pháp kiến trúc công nghiệp có khẩu độ lớn hình thức kiến trúc hiện đại.
- Các khu cây xanh công viên kết hợp hồ điều hòa và tạo cảnh quan môi trường trong cụm công nghiệp tập trung, đảm bảo bán kính phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của công nhân, tạo khoảng cách ly vệ sinh với khu dân cư nông thôn lân cận và kết hợp với các khu cây xanh trong các cụm công nghiệp vừa và nhỏ thông qua các dải cây xanh dọc đường tạo thành hệ thống liên hoàn.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Quy hoạch giao thông
a) Mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu quy hoạch:
*. Đường cấp liên khu vực (phía Nam khu quy hoạch): mặt cắt ngang rộng 50m.
*. Đường cấp khu vực: có mặt cắt ngang điển hình rộng 40m.
Bao gồm các tuyến sau:
- Tuyến đường biên phía Đông.
- Tuyến đường biên phía Tây Bắc (có một đoạn tuyến trùng với 131).
- Tuyến đường Đông – Tây nối Quốc lộ 3 với đường 131 (thực hiện theo dự án đã được UBND Thành phố phê duyệt).
- Tuyến đường trục trung tâm hướng Tây Bắc – Đông Nam, nối tuyến đường khu vực phía Tây Bắc với đường trục trung tâm hướng Đông Bắc – Tây Nam.
- Tuyến đường trục trung tâm hướng Đông Bắc – Tây Nam, mặt cắt ngang rộng 50m.
* Đường phân khu vực:
- Tuyến phía Đông (chạy song song đường biên phía Đông) có mặt cắt ngang rộng 30m.
- Đường 131 cải tạo mở rộng trên cơ sở đường hiện có, mặt cắt ngang chủ yếu rộng 30m.
- Đường phía Tây Bắc thôn Hương Đình (phía Đông Nam cụm công nghiệp 2) có mặt cắt ngang rộng 30m.
- Đường phía Đông thôn Hoàng Dương có mặt cắt ngang rộng 35m.
- Đường đi qua giữa khu cơ quan, trường đào tạo phía Tây Bắc có mặt cắt ngang rộng 30m.
*. Đường nhánh:
Các đường nhánh trong khu nghiên cứu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 15,5m ÷ 25m được nghiên cứu thiết kế đảm bảo khoảng cách trung bình 150-300m và mật độ 7 ÷ 8 km/km2.
Đối với khu vực làng xóm cải tạo bổ sung các tuyến đường tương đương cấp đường nhánh để bảo chỉ tiêu quy hoạch.
b). Mạng lưới trong các Cụm công nghiệp tập trung:
Gồm các đường chính của Cụm công nghiệp và các đường nhánh. Mặt cắt ngang các tuyến đường này có chiều rộng 35m, 25m và 17,5m. Thành phần mặt cắt ngang các tuyến đường rộng 35m và 25m có kết hợp dải đỗ xe dọc hai bên đường.
Trong các cụm công nghiệp bố trí bãi đỗ xe tại khu đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ và cây xanh của từng cụm. Riêng cụm công nghiệp 3 xây dựng một bãi đỗ xe tập trung riêng (kết hợp làm trung tâm giao nhận hàng hóa cho Cụm công nghiệp), diện tích khoảng 2,18ha.
*. Mạng lưới đường của khu nghiên cứu quy hoạch và cụm công nghiệp tập trung được xác định cụ thể căn cứ QHCT (Tỷ lệ 1/500).
c). Bãi đỗ xe:
- Các bãi đỗ xe trong khu vực nghiên cứu quy hoạch bố trí kết hợp trong các khu vực cây xanh cách ly, cây xanh tập trung với tỷ lệ diện tích khoảng 1 ÷ 2 % tổng diện tích đất.
- Trong cụm Công nghiệp xây dựng các bãi đỗ xe tập trung và tại khu vực dải đất hành lang cây xanh – hạ tầng lỹ thuật ở phía Đông khu vực.
*. Vị trí các bãi đỗ xe sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn QHCT tỷ lệ 1/500.
*. Các khu đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ công nghiệp và mỗi lô đất trong Cụm công nghiệp khi lập dự án phải đảm bảo diện tích sân đường nội bộ đủ để phục vụ nhu cầu đỗ xe của từng lô đất.
3.4.2. San nền, thoát nước mưa:
a). Thoát nước mưa:
*. Mạng lưới thoát nước mưa khu vực nghiên cứu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
- Hướng thoát nước chính ra lạch Đồng Quan ở phía Tây Bắc và tuyến mương tiêu xây dựng ở phía Nam.
- Xây dựng tuyến cống chính kích thước D1250 – D2000 và cống hộp được dọc theo trục đường trung tâm khu nghiên cứu (theo hướng Đông Bắc – Tây Nam) và các tuyến cống nhánh có kích thước D600 – D1250 để thoát nước ra mương quy hoạch ở phía Nam.
- Khu vực giáp với dân cư, làng xóm hiện có xây dựng hệ thống rãnh thoát nước mặt và có giải pháp kỹ thuật đảm bảo không gây úng ngập cho khu vực.
- Xây dựng hồ điều hòa trung tâm diện tích 10ha và 03 hồ nhỏ, tổng diện tích khoảng 3,56 ha để phục vụ yêu cầu của hệ thống thoát nước và tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường cho khu vực.
b) San nền:
- Cao độ nền các ô đất phải phù hợp cao độ tim đường và phù hợp cao độ hiện trạng (đưởng 131, khu công nghiệp Nội Bài, khu dân cư làng xóm hiện có) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cống thoát nước mưa.
- Cao độ san nền trung bình các cụm công nghiệp khoảng: cụm CN1: Htb = 12,6m; cụm CN2: Htb = 14,2m; cụm CN3: Htb = 13,0m.
3.4.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước ngầm cung cấp nước sạch cho khu vực: xây dựng hệ thống giếng khoan khai thác nước ngầm dọc hai bên bồ sông Cà Lồ (thực hiện theo dự án riêng).
Giai đoạn trước mắt, để đảm bảo tiến độ xây dựng cụm Công nghiệp, có thể sử dụng nguồn nước của nhà máy nước Đông Anh (yêu cầu chủ đầu tư xây dựng HTKT cụm Công nghiệp liên hệ với Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 đã được Thành phố giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng tuyến cấp nước Đông Anh – thị trấn Sóc Sơn để phối hợp giải quyết).
* Mạng lưới đường ống:
- Xây dựng các tuyến ống cấp nước chính có đường kính ɸ 200-400mm, tuyến ống phân phối có đường kính ɸ 100 ÷ ɸ 200mm dọc theo trục đường quy hoạch, tạo mạng vòng cấp nước an toàn, ổn định.
- Trên các tuyến ống cấp nước có đường kính từ ɸ 300 ÷ ɸ 100mm bố trí các họng cứu hỏa, đảm bảo bán kính phục vụ theo các quy định hiện hành về phòng cháy, chữa cháy.
3.4.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện: từ Trạm biến áp 110/22KV CN Sóc Sơn: (2x20+40) MVA hiện có trong Khu công nghiệp Nội Bài.
- Xây dựng mạng lưới trung thế 22KV ngầm dọc theo trục đường quy hoạch để cấp điện cho các TBA trong cụm công nghiệp (Tổng công suất khoảng: 2400KVA).
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đèn đường trong cụm công nghiệp tuân thủ các quy định về Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công nghiệp.
3.3.5. Thông tin – Bưu điện:
- Xây dựng tổng đài vệ tinh 6.000 số trong ô đất công cộng khu dân dụng (trục trung tâm khu quy hoạch).
- Cáp thông tin xây dựng ngầm trên hè mạng lưới đường của khu vực.
3.4.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a). Thoát nước thải:
*. Trong các cụm công nghiệp:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng trong mỗi cụm công nghiệp gồm: trạm xử lý nước thải và mạng lưới đường cống có kích thước D300 – D400mm.
- Nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp sản xuất phải được xử lý cục bộ ngay tại nhà máy trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước thải và trạm XLNT tập trung. Sau khi kiểm tra đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
Trạm xử lý nước thải sử dụng công nghệ không có sân phơi bùn.
*. Khu vực dân dụng:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ tại các công trình được thoát vào các tuyến cống kích thước từ D300 ÷ D600mm dẫn về các trạm bơm chuyển bậc, trạm xử lý nước thải xây dựng ở phía Tây khu quy hoạch.
b) Vệ sinh môi trường:
Rác thải khu vực được thu gom bằng các thùng rác và công ten nơ kín dung tích 0,4-1,0m3, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường khu vực.

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Cơ cấu quy hoạch (tỷ lệ 1/5000):
Phê duyệt nguyên tắc cơ cấu quy hoạch sử dụng đất khu vực xây dựng Cụm công nghiệp tập trung và Khu dân cư (quy mô đất khoảng 495,767 ha), như sau:
- Đất cơ quan, Viện nghiên cứu, Trường đào tạo : 33,117 ha
- Đất công trình chức năng hỗn hợp : 8,918 ha
- Đất công trình văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng : 1,771 ha
- Đất cây xanh, hồ điều hòa khu vực : 22,728 ha
- Đất cây xanh cách ly, cây xanh công cộng, bãi xe : 32,670 ha
- Đất đường thành phố, liên khu vực và khu vực : 66,379 ha
- Đất hạ tầng kỹ thuật : 3,139 ha
- Đất dự trữ cho các nhu cầu khác : 22,004 ha
- Đất khu nhà ở : 164,817 ha
- Đất Cụm công nghiệp : 140,224 ha
Trong phạm vi nghiên cứu cơ cấu quy hoạch hiện có các khu làng xóm thuộc Xã Mai Đình (Đạc Tài, Hương Đình Đông, Hương Đình Đoài, Ấp Cút, Đông Bài, Lạc Nông, Hoàng Dương, Thế Trach) được giữ lại cải tạo chỉnh trang theo hướng hiện đại hóa, phát triển ổn định, được bổ sung đủ hạ tầng cơ sở các chức năng sử dụng đất thuộc cấp khu ở và đơn vị ở. Phần đất trống còn lại được khai thác, xây dựng Cụm công nghiệp tập trung gồm 03 khu (CN1, CN2, CN3) đồng bộ hạ tầng kỹ thuật.
3.2. Quy hoạch sử dụng đất Cụm công nghiệp tập trung (tỷ lệ 1/2000):
Khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết có tổng diện tích 203,9 ha với cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất làm đường thành phố và khu vực (có mặt cắt ≥ 25m) : 330.750m2
- Đất cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp bãi đỗ : 78.790m2
- Đất cây xanh công cộng và hồ điều hòa khu vực : 227.280m2
- Đất xây dựng Cụm công nghiệp có diện tích : 1.402.240m2
(gồm 03 cụm công nghiệp vừa và nhỏ: CN1, CN2, CN3), trong đó
+ Đất công trình hành chính dịch vụ : 51.480 m2 (3,7%)
+ Đất cây xanh tập trung trong cụm công nghiệp : 186.490 m2 (13,3%)
+ Đất nhà máy, xí nghiệp có diện tích khoảng : 845.110 m2 (60,2%)
+ Đất khu hạ tầng kỹ thuật có diện tích khoảng : 74.090 m2 (5,3%)
+ Đất đường nội bộ cụm công nghiệp : 245.070 m2 (17,5%)
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Diện tích đất
(m2)

Tầng cao công trình (tầng)

Mật độ xây dựng
(%)

Hệ số SD đất
(lần)

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

I

KHU VỰC CỤM CN1:

158.820

1.1

Đất cụm công nghiệp 1

141.020

A

Công trình hành chính, dịch vụ.

3.030

1

Ban quản lý, hành chính dịch vụ

I-A1

3.030

2.0

25%

0.50

B

Đất cây xanh

17.420

1

Đất cây xanh tập trung

I-B1

2.770

2

Đất cây xanh tập trung

I-B2

5.220

3

Đất cây xanh tập trung

I-B3

9.430

C

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp

84.210

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C1

21.780

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C2

22.020

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C3

27.980

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

I-C4

12.430

1,2

50

0.6

D

Đất khu hạ tầng kỹ thuật

10.350

1

Khu hạ tầng kỹ thuật

I-D1

10.350

E

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

26.010

1

Đường nội bộ cụm công nghiệp

I-E

26.010

1.2

Đất đường thành phố, khu vực

17.800

Đất đường thành phố và khu vực

I-F

17.800

II

KHU VỰC CỤM CN2

631.650

2.1

Đất cụm công nghiệp 2

479.270

A

Công trình hành chính, dịch vụ

10.970

1

Ban quản lý, hành chính, dịch vụ

II-A1

10.970

2.0

26%

0.53

B

Đất cây xanh

90.320

1

Đất cây xanh tập trung

II-B1

7.330

2

Đất cây xanh tập trung

II-B2

13.850

3

Đất cây xanh tập trung

II-B3

25.480

4

Đất cây xanh tập trung

II-B4

33.930

5

Đất cây xanh tập trung

II-B5

9.730

C

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp

291.620

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C1

62.710

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C2

116.590

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C3

65.000

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C4

47.320

1,2

50

0.6

D

Đất khu hạ tầng kỹ thuật

22.570

1

Khu hạ tầng kỹ thuật

II-D1

22.570

E

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

II-E

63.790

2.2

Đất đường thành phố, khu vực

131.250

F

Đất đường thành phố, khu vực

II-F

131.250

2.3

Đất cây xanh hạ tầng, CX cách ly

21.130

G

Đất cây xanh hạ tầng, cây xanh cách ly

II-G

21.130

III

KHU VỰC CỤM CN3

1.248.590

3.1

Đất cụm công nghiệp 3

781.950

A

Công trình hành chính, dịch vụ

37.480

1

Ban quản lý hành chính, dịch vụ

III-A1

19.740

2.0

26%

0.52

2

Công trình hành chính, dịch vụ

III-A2

17.740

2.0

26%

0.49

B

Đất cây xanh

78.750

1

Đất cây xanh tập trung

III-B1

20.340

2

Đất cây xanh tập trung

III-B2

39.530

3

Đất cây xanh tập trung

III-B3

6.220

4

Đất cây xanh tập trung

III-B4

5.400

5

Đất cây xanh tập trung

III-B5

1.820

6

Đất cây xanh tập trung

III-B6

5.440

C

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp

469.280

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C1

55.270

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C2

108.350

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C3

111.800

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C4

69.880

1,2

50

0.6

5

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C5

123.980

1,2

50

0.6

D

Khu hạ tầng kỹ thuật

41.170

Khu hạ tầng kỹ thuật

III-D1

41.170

E

Đất đường nội bộ công nghiệp

155.270

1

Đường nội bộ

III-E1

133.480

2

Đất bãi đỗ xe

III-E2

21.790

3.2

Đất đường thành phố, khu vực

181.700

F

Đất đường thành phố, khu vực

III-F

181.700

3.3

Đất cây xanh cách ly, CX kết hợp bãi đỗ xe khu vực

57.660

G

Cây xanh cách ly, CX kết hợp bãi đỗ

57.660

1

Đất cây xanh kết hợp bãi đỗ xe

III-G1

38.450

2

Đất cây xanh kết hợp bãi đỗ xe

III-G2

19.210

3.4

Đất cây xanh khu vực và hồ điều hòa

227.280

H

Đất cây xanh, hồ điều hòa khu vực

III-H

227.280

Tổng cộng

2.039.060

- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ô đất xây dựng công trình: công cộng, hành chính, hạ tầng kỹ thuật và nhà máy xí nghiệp công nghiệp sẽ được xem xét điều chỉnh phù hợp yêu cầu thực tế, chức năng sử dụng, tính chất sản xuất, tiêu chuẩn thiết kế và quy chuẩn xây dựng ở giai đoạn thiết kế quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng hợp bằng (tỷ lệ 1/500) được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Xác định chính xác và có giải pháp để xây dựng công trình công cộng, văn hóa, xã hội phục vụ khu vực tại các ô đất có ký hiệu: II-C2/CN và II-B2/CX (khu vực Cụm CN2). Ranh giới, diện tích cụ thể cần có ý kiến thống nhất của địa phương và được cơ quan thẩm quyền xác định để đảm bảo khả thi, tránh khiếu kiện.
+ Kiểm tra khớp nối với các mốc giới của 02 dự án: Khu công nghiệp Nội Bài và Đường nối đường 131 và đường 3A và các dự án trong khu vực, đảm bảo không chồng lấn và khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
+ Bổ sung ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành để có thỏa thuận về yêu cầu, biện pháp bảo vệ an toàn hoặc di chuyển theo quy hoạch đối với các công trình Hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (đường giao thông, kênh, mương, hồ thủy lợi, tuyến điện cao thế, công trình an ninh, quốc phòng, tôn giáo tín ngưỡng …) theo quy định hiện hành.
+ Bổ sung ý kiến thỏa thuận của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ Quốc phòng về chiều cao công trình và các yêu cầu bảo vệ an ninh quốc phòng, tĩnh không sân bay và không đưa các công trình gây khói, bụi vào khu vực này.
3.Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trong vùng tĩnh không của Sân bay Nội Bài, do vậy trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng phải có ý kiến thỏa thuận cụ thể của Cơ quan quản lý chuyên ngành về chiều cao công trình và các yêu cầu bảo vệ vùng tĩnh không sân bay Quốc tế Nội bài và không đưa các công trình gây khói, bụi vào khu vực này.
- Các công trình dịch vụ công cộng khu vực, khu hành chính, dịch vụ cụm công nghiệp: được bố trí tại vị trí trung tâm và cửa ngõ của từng cụm công nghiệp, giáp trục giao thông chính khu vực, tạo điểm nhấn kiến trúc với chiều cao tối đa cho phép trong vùng tĩnh không Sân bay Quốc tế Nội Bài.
- Xây dựng các khối nhà văn phòng giao dịch, hành chính dọc 2 bên các trục đường khu vực, phân khu vực, đường chính để tạo cảnh quan kiến trúc cho toàn khu và từng Cụm công nghiệp, khối nhà sản xuất, kho tàng xây dựng 1 tầng được bố trí phía sau, sử dụng giải pháp kiến trúc công nghiệp có khẩu độ lớn hình thức kiến trúc hiện đại.
- Các khu cây xanh công viên kết hợp hồ điều hòa và tạo cảnh quan môi trường trong cụm công nghiệp tập trung, đảm bảo bán kính phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của công nhân, tạo khoảng cách ly vệ sinh với khu dân cư nông thôn lân cận và kết hợp với các khu cây xanh trong các cụm công nghiệp vừa và nhỏ thông qua các dải cây xanh dọc đường tạo thành hệ thống liên hoàn.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Quy hoạch giao thông
a) Mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu quy hoạch:
*. Đường cấp liên khu vực (phía Nam khu quy hoạch): mặt cắt ngang rộng 50m.
*. Đường cấp khu vực: có mặt cắt ngang điển hình rộng 40m.
Bao gồm các tuyến sau:
- Tuyến đường biên phía Đông.
- Tuyến đường biên phía Tây Bắc (có một đoạn tuyến trùng với 131).
- Tuyến đường Đông – Tây nối Quốc lộ 3 với đường 131 (thực hiện theo dự án đã được UBND Thành phố phê duyệt).
- Tuyến đường trục trung tâm hướng Tây Bắc – Đông Nam, nối tuyến đường khu vực phía Tây Bắc với đường trục trung tâm hướng Đông Bắc – Tây Nam.
- Tuyến đường trục trung tâm hướng Đông Bắc – Tây Nam, mặt cắt ngang rộng 50m.
* Đường phân khu vực:
- Tuyến phía Đông (chạy song song đường biên phía Đông) có mặt cắt ngang rộng 30m.
- Đường 131 cải tạo mở rộng trên cơ sở đường hiện có, mặt cắt ngang chủ yếu rộng 30m.
- Đường phía Tây Bắc thôn Hương Đình (phía Đông Nam cụm công nghiệp 2) có mặt cắt ngang rộng 30m.
- Đường phía Đông thôn Hoàng Dương có mặt cắt ngang rộng 35m.
- Đường đi qua giữa khu cơ quan, trường đào tạo phía Tây Bắc có mặt cắt ngang rộng 30m.
*. Đường nhánh:
Các đường nhánh trong khu nghiên cứu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 15,5m ÷ 25m được nghiên cứu thiết kế đảm bảo khoảng cách trung bình 150-300m và mật độ 7 ÷ 8 km/km2.
Đối với khu vực làng xóm cải tạo bổ sung các tuyến đường tương đương cấp đường nhánh để bảo chỉ tiêu quy hoạch.
b). Mạng lưới trong các Cụm công nghiệp tập trung:
Gồm các đường chính của Cụm công nghiệp và các đường nhánh. Mặt cắt ngang các tuyến đường này có chiều rộng 35m, 25m và 17,5m. Thành phần mặt cắt ngang các tuyến đường rộng 35m và 25m có kết hợp dải đỗ xe dọc hai bên đường.
Trong các cụm công nghiệp bố trí bãi đỗ xe tại khu đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ và cây xanh của từng cụm. Riêng cụm công nghiệp 3 xây dựng một bãi đỗ xe tập trung riêng (kết hợp làm trung tâm giao nhận hàng hóa cho Cụm công nghiệp), diện tích khoảng 2,18ha.
*. Mạng lưới đường của khu nghiên cứu quy hoạch và cụm công nghiệp tập trung được xác định cụ thể căn cứ QHCT (Tỷ lệ 1/500).
c). Bãi đỗ xe:
- Các bãi đỗ xe trong khu vực nghiên cứu quy hoạch bố trí kết hợp trong các khu vực cây xanh cách ly, cây xanh tập trung với tỷ lệ diện tích khoảng 1 ÷ 2 % tổng diện tích đất.
- Trong cụm Công nghiệp xây dựng các bãi đỗ xe tập trung và tại khu vực dải đất hành lang cây xanh – hạ tầng lỹ thuật ở phía Đông khu vực.
*. Vị trí các bãi đỗ xe sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn QHCT tỷ lệ 1/500.
*. Các khu đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ công nghiệp và mỗi lô đất trong Cụm công nghiệp khi lập dự án phải đảm bảo diện tích sân đường nội bộ đủ để phục vụ nhu cầu đỗ xe của từng lô đất.
3.4.2. San nền, thoát nước mưa:
a). Thoát nước mưa:
*. Mạng lưới thoát nước mưa khu vực nghiên cứu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
- Hướng thoát nước chính ra lạch Đồng Quan ở phía Tây Bắc và tuyến mương tiêu xây dựng ở phía Nam.
- Xây dựng tuyến cống chính kích thước D1250 – D2000 và cống hộp được dọc theo trục đường trung tâm khu nghiên cứu (theo hướng Đông Bắc – Tây Nam) và các tuyến cống nhánh có kích thước D600 – D1250 để thoát nước ra mương quy hoạch ở phía Nam.
- Khu vực giáp với dân cư, làng xóm hiện có xây dựng hệ thống rãnh thoát nước mặt và có giải pháp kỹ thuật đảm bảo không gây úng ngập cho khu vực.
- Xây dựng hồ điều hòa trung tâm diện tích 10ha và 03 hồ nhỏ, tổng diện tích khoảng 3,56 ha để phục vụ yêu cầu của hệ thống thoát nước và tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường cho khu vực.
b) San nền:
- Cao độ nền các ô đất phải phù hợp cao độ tim đường và phù hợp cao độ hiện trạng (đưởng 131, khu công nghiệp Nội Bài, khu dân cư làng xóm hiện có) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cống thoát nước mưa.
- Cao độ san nền trung bình các cụm công nghiệp khoảng: cụm CN1: Htb = 12,6m; cụm CN2: Htb = 14,2m; cụm CN3: Htb = 13,0m.
3.4.Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước ngầm cung cấp nước sạch cho khu vực: xây dựng hệ thống giếng khoan khai thác nước ngầm dọc hai bên bồ sông Cà Lồ (thực hiện theo dự án riêng).
Giai đoạn trước mắt, để đảm bảo tiến độ xây dựng cụm Công nghiệp, có thể sử dụng nguồn nước của nhà máy nước Đông Anh (yêu cầu chủ đầu tư xây dựng HTKT cụm Công nghiệp liên hệ với Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 đã được Thành phố giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng tuyến cấp nước Đông Anh – thị trấn Sóc Sơn để phối hợp giải quyết).
* Mạng lưới đường ống:
- Xây dựng các tuyến ống cấp nước chính có đường kính ɸ 200-400mm, tuyến ống phân phối có đường kính ɸ 100 ÷ ɸ 200mm dọc theo trục đường quy hoạch, tạo mạng vòng cấp nước an toàn, ổn định.
- Trên các tuyến ống cấp nước có đường kính từ ɸ 300 ÷ ɸ 100mm bố trí các họng cứu hỏa, đảm bảo bán kính phục vụ theo các quy định hiện hành về phòng cháy, chữa cháy.
3.4.Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện: từ Trạm biến áp 110/22KV CN Sóc Sơn: (2x20+40) MVA hiện có trong Khu công nghiệp Nội Bài.
- Xây dựng mạng lưới trung thế 22KV ngầm dọc theo trục đường quy hoạch để cấp điện cho các TBA trong cụm công nghiệp (Tổng công suất khoảng: 2400KVA).
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đèn đường trong cụm công nghiệp tuân thủ các quy định về Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công nghiệp.
3.3.5. Thông tin – Bưu điện:
- Xây dựng tổng đài vệ tinh 6.000 số trong ô đất công cộng khu dân dụng (trục trung tâm khu quy hoạch).
- Cáp thông tin xây dựng ngầm trên hè mạng lưới đường của khu vực.
3.4.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a). Thoát nước thải:
*. Trong các cụm công nghiệp:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng trong mỗi cụm công nghiệp gồm: trạm xử lý nước thải và mạng lưới đường cống có kích thước D300 – D400mm.
- Nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp sản xuất phải được xử lý cục bộ ngay tại nhà máy trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước thải và trạm XLNT tập trung. Sau khi kiểm tra đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
Trạm xử lý nước thải sử dụng công nghệ không có sân phơi bùn.
*. Khu vực dân dụng:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ tại các công trình được thoát vào các tuyến cống kích thước từ D300 ÷ D600mm dẫn về các trạm bơm chuyển bậc, trạm xử lý nước thải xây dựng ở phía Tây khu quy hoạch.
b) Vệ sinh môi trường:
Rác thải khu vực được thu gom bằng các thùng rác và công ten nơ kín dung tích 0,4-1,0m3, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường khu vực.