Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND sửa đổi thành lập quỹ giải quyết việc làm Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Thanh Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Thanh Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Thanh Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Thanh Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Thanh Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND sửa đổi thành lập quỹ giải quyết việc làm Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 13/2004/QĐ-UB ngày 09/02/2004 của UBND tỉnh về thành lập Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Nam:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 với nội dung như sau: Lãi suất cho vay và sử dụng nguồn kinh phí lãi cho vay từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.
- Mức lãi suất cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh được điều chỉnh theo mức lãi suất cho vay Quỹ Quốc gia về việc làm. Thống nhất áp dụng mức lãi suất cho vay 0,65%/tháng kể từ ngày 01/9/2006. Riêng các tổ chức sản xuất của thương binh, người tàn tật áp dụng mức lãi suất cho vay là 0,5%/tháng.
- Việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu được từ cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm b, mục 2, khoản I Thông tư số 107/2005/TT-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ Quốc gia về việc làm. Cụ thể như sau:
+ Trích 40% để chi trả phí uỷ thác cho hệ thống Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh thực hiện công tác quản lý, cho vay, thu nợ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh. Việc quản lý, sử dụng phí uỷ thác thực hiện theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội.
+ Trích 30% để chi cho công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lý dự án tại địa bàn từ cấp cơ sở (xã, phường, chủ dự án) đến Ban quản lý cấp huyện, cấp tỉnh; chi trả cho các cơ quan phối hợp thực hiện thu hồi nợ khó đòi; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Căn cứ số tiền lãi được hưởng, số vốn được giao quản lý, kết quả cho vay, thu hồi nợ của các địa phương, đơn vị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phân phối lãi cho các địa phương, đơn vị.
+ Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro (được quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) để sử dụng vào mục đích sau:
* Bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xóa nợ.
* Bổ sung Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc khoanh nợ, miễn giảm lãi, xoá nợ đối với các dự án vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị rủi ro theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh.
Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý đối với các dự án vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị rủi ro thực hiện theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày
16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 với nội dung như sau: Lãi suất cho vay và sử dụng nguồn kinh phí lãi cho vay từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.
- Mức lãi suất cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh được điều chỉnh theo mức lãi suất cho vay Quỹ Quốc gia về việc làm. Thống nhất áp dụng mức lãi suất cho vay 0,65%/tháng kể từ ngày 01/9/2006. Riêng các tổ chức sản xuất của thương binh, người tàn tật áp dụng mức lãi suất cho vay là 0,5%/tháng.
- Việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu được từ cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm b, mục 2, khoản I Thông tư số 107/2005/TT-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ Quốc gia về việc làm. Cụ thể như sau:
+ Trích 40% để chi trả phí uỷ thác cho hệ thống Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh thực hiện công tác quản lý, cho vay, thu nợ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh. Việc quản lý, sử dụng phí uỷ thác thực hiện theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội.
+ Trích 30% để chi cho công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lý dự án tại địa bàn từ cấp cơ sở (xã, phường, chủ dự án) đến Ban quản lý cấp huyện, cấp tỉnh; chi trả cho các cơ quan phối hợp thực hiện thu hồi nợ khó đòi; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Căn cứ số tiền lãi được hưởng, số vốn được giao quản lý, kết quả cho vay, thu hồi nợ của các địa phương, đơn vị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phân phối lãi cho các địa phương, đơn vị.
+ Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro (được quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) để sử dụng vào mục đích sau:
* Bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xóa nợ.
* Bổ sung Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc khoanh nợ, miễn giảm lãi, xoá nợ đối với các dự án vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị rủi ro theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh.
Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý đối với các dự án vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị rủi ro thực hiện theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày
16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.