Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đông Nam Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đông Nam Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Nam và Khu dân cư phục vụ công nghiệp xã Bình Mỹ và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường Võ Văn Bích

40

2

Tỉnh lộ 8

8,5

23,0

8,5

40

3

Tỉnh lộ 9

8,5

23,0

8,5

40

4

Đường N7 (đoạn 1)

7,0

15,0

7,0

29

1-1, 1a-1b

5

Đường N7 (đoạn 2)

340,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

6

Đường D4 (đoạn 1)

198,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

7

Đường D4 (đoạn 2)

720,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

8

Đường D10

507,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

9

Đường D14

783,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

10

Đường N1, N3, N5, D8, D16 (đoạn 1)

2.690,0

7,0

8,0

7,0

22

3-3,
7-7

11

Đường N11, D2, D6, D12, D16 (đoạn 2)

4.978,0

7,0

8,0

3,0

18

5-5,
4-4, 6a-6a, 6b-6b, 6c-6c

12

Đường vào bến bãi

166,0

4,0

7,0

4,0

15

13

Đường tuần tra

3.145,0

4

Ghi chú: Khoảng lùi xây dựng: cần đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,20m (theo hệ VN2000).
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh, về phía đường giao thông và về phía kênh rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống
thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500mm trên đường N13, cống Ø1500mm trên đường D6.
- Nguồn thoát nước: về phía rạch Bà Bếp, rạch Cát đi ngang qua khu vực quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 5 năm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 - 400 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy 3 xây dựng mới trong khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ nhà máy nước ngầm công suất 5.000m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø400 trên đường Tỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Thủ Dầu Một.
- Tiêu chuẩn cấp nước khu công nghiệp: 40 m3/ha.ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.500 - 12.000 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống
cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
* Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch có công suất
10.200 m3/ngày, sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước khu công nghiệp: 32 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 7.100 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống
thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 - Ø600 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn: 110 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và
xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 5 - 50 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng gần như toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của khu đất sang đất công nghiệp.
+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: kết hợp các giải pháp tổ chức cây xanh tập trung và phân tán tạo không gian mở và mảng xanh cho khu quy hoạch. Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp, phù hợp với Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Quy hoạch khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nhà máy xí nghiệp và phương tiện tham gia giao thông.
+ Đối với chất thải rắn: thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất
và thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
quản lý chất thải nguy hại.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải của các xí nghiệp trong khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả ra mạng lưới thoát nước chung của toàn khu; Nước thải sau khi qua trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả vào rạch Bà Bếp rồi thoát vào rạch Tra ra sông Sài Gòn (cách khu vực quy hoạch khoảng 12km).
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư
xây dựng,…) và
phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định
và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường Võ Văn Bích

40

2

Tỉnh lộ 8

8,5

23,0

8,5

40

3

Tỉnh lộ 9

8,5

23,0

8,5

40

4

Đường N7 (đoạn 1)

7,0

15,0

7,0

29

1-1, 1a-1b

5

Đường N7 (đoạn 2)

340,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

6

Đường D4 (đoạn 1)

198,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

7

Đường D4 (đoạn 2)

720,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

8

Đường D10

507,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

9

Đường D14

783,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

10

Đường N1, N3, N5, D8, D16 (đoạn 1)

2.690,0

7,0

8,0

7,0

22

3-3,
7-7

11

Đường N11, D2, D6, D12, D16 (đoạn 2)

4.978,0

7,0

8,0

3,0

18

5-5,
4-4, 6a-6a, 6b-6b, 6c-6c

12

Đường vào bến bãi

166,0

4,0

7,0

4,0

15

13

Đường tuần tra

3.145,0

4

Ghi chú: Khoảng lùi xây dựng: cần đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,20m (theo hệ VN2000).
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh, về phía đường giao thông và về phía kênh rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống
thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500mm trên đường N13, cống Ø1500mm trên đường D6.
- Nguồn thoát nước: về phía rạch Bà Bếp, rạch Cát đi ngang qua khu vực quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 5 năm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 - 400 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy 3 xây dựng mới trong khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ nhà máy nước ngầm công suất 5.000m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø400 trên đường Tỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Thủ Dầu Một.
- Tiêu chuẩn cấp nước khu công nghiệp: 40 m3/ha.ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.500 - 12.000 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống
cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
* Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch có công suất
10.200 m3/ngày, sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước khu công nghiệp: 32 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 7.100 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống
thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 - Ø600 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn: 110 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và
xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 5 - 50 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng gần như toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của khu đất sang đất công nghiệp.
+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: kết hợp các giải pháp tổ chức cây xanh tập trung và phân tán tạo không gian mở và mảng xanh cho khu quy hoạch. Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp, phù hợp với Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Quy hoạch khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nhà máy xí nghiệp và phương tiện tham gia giao thông.
+ Đối với chất thải rắn: thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất
và thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
quản lý chất thải nguy hại.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải của các xí nghiệp trong khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả ra mạng lưới thoát nước chung của toàn khu; Nước thải sau khi qua trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả vào rạch Bà Bếp rồi thoát vào rạch Tra ra sông Sài Gòn (cách khu vực quy hoạch khoảng 12km).
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư
xây dựng,…) và
phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định
và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).