Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1542/QĐ-UBND 2018 quy hoạch phát triển thương mại Phú Yên 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1542/QĐ-UBND 2018 quy hoạch phát triển thương mại Phú Yên 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030:
2.1. Mục tiêu chung:
Phát triển thương mại ngày càng bền vững theo hướng văn minh, hiện đại và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế với sự tham gia của các thành phần kinh tế, đa dạng các loại hình tổ chức phân phối, các hoạt động dịch vụ, phương thức kinh doanh; góp phần định hướng, thúc đẩy sản xuất phát triển, tiêu thụ sản phẩm với giá cả phù hợp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng của nhân dân trên địa bàn tỉnh; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và bổ sung mục tiêu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo phương án chọn:
- Tỷ trọng GRDP thương mại trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 là 11%, năm 2025 là 12% và năm 2030 là 12%.
- Nhịp độ tăng trưởng GRDP thương mại bình quân hàng năm của giai đoạn 2016-2020 là 9,4%, giai đoạn 2021-2025 là 11% và giai đoạn 2026-2030 là 9%.
- Nhịp độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân hàng năm của giai đoạn 2016-2020 là 13,5%, giai đoạn 2021-2025 là 18% và giai đoạn 2026-2030 là 19%.
- Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm của giai đoạn 2016-2020 là 15,4%, giai đoạn 2021-2025 là 20,1% và giai đoạn 2026-2030 là 19,1%.
(Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020, năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 tại phụ lục 1 và 2 đính kèm)
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
1. Định hướng phát triển thương mại và kết cấu hạ tầng thương mại:
1.1. Định hướng phát triển thương mại:
- Phát triển thương mại theo hướng mở cửa, bền vững và đồng bộ giữa các thị trường. Lấy thị trường thành thị làm trọng điểm và động lực phát triển cho thương mại. Tiếp tục phát triển thị trường nông thôn, miền núi.
- Phát triển thị trường nội địa trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh; tối ưu hóa cấu trúc hạ tầng thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và tập quán dân cư từng địa phương, hướng tới phát triển các hình thức kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại.
- Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa theo hướng mở cửa, chủ động, tích cực. Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị hàng hóa khu vực và toàn cầu. Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm tỉnh có lợi thế cạnh tranh và khai thác sản phẩm tiềm năng thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới, ưu tiên các mặt hàng đã qua chế biến và có hàm lượng công nghệ cao, hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô.
- Tích cực thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại nội địa và định hướng xuất khẩu; tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
1.2. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thương mại:
- Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ, hài hòa giữa thương mại truyền thống và hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh trong từng giai đoạn, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu trao đổi mua bán phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống hàng ngày của doanh nghiệp và người dân. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từng bước theo hướng hiệu quả, văn minh, hiện đại.
- Hạ tầng thương mại truyền thống (chợ, cửa hàng tạp hóa..): Lựa chọn nâng cấp cải tạo một số chợ thành chợ hạng I, hạng II tại khu vực trung tâm thành phố, thị xã, huyện. Từng bước cải tạo, nâng cấp, xây mới chợ vùng nông thôn, miền núi, tập trung đầu tư chợ tại các xã trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi dần các cửa hàng tạp hóa truyền thống sang các mô hình kinh doanh hiện đại như cửa hàng tiện lợi, chuỗi cửa hàng, bước đầu từ khu vực thành thị và lan tỏa dần sang khu vực nông thôn; riêng khu vực miền núi, vùng khó khăn tiếp tục coi kênh phân phối truyền thống là trọng tâm phát triển.
- Hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng, cửa hàng tiện lợi…): Khuyến khích đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại, chú trọng phát triển tại khu vực thành thị, khu đô thị trung tâm, khu tập trung dân cư. Xã hội hóa nguồn đầu tư, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
- Hệ thống hỗ trợ thương mại (logistics, trung tâm hội chợ, triển lãm…): Đầu tư phát triển từng bước theo quy hoạch, ưu tiên sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến để đáp ứng nhu cầu trong dài hạn và phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
- Mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu, kinh doanh khí: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mở rộng quy mô và hiện đại hóa các cửa hàng hiện có. Kinh doanh khí phát triển theo hướng chuyên doanh hoặc kết hợp kinh doanh khí tại các cửa hàng xăng dầu và đáp ứng theo đúng điều kiện quy định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Mạng lưới phân phối sản phẩm rượu, thuốc lá: Phát triển mạng lưới phân phối trên cơ sở tuân thủ quy hoạch toàn quốc; tập trung quản lý việc đáp ứng các yêu cầu về điều kiện kinh doanh theo quy định của Nhà nước trong kinh doanh rượu và thuốc lá.
2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo các loại hình thương mại:
2.1. Đối với hệ thống chợ:
- Chợ dân sinh tiếp tục là loại hình thương mại chủ yếu trên địa bàn nông thôn trong giai đoạn đến năm 2020, chủ yếu kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân, đặc biệt quan tâm phát triển chợ xã để đảm bảo đạt tiêu chí số 7 về chợ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Trước tiên, tập trung nâng cấp cải tạo các chợ hiện có đã xuống cấp, xây chợ mới ở các xã có mật độ dân số cao, có nhu cầu xây chợ, từng bước xóa bỏ những điểm dân cư tự phát tập trung buôn bán,… Khi xác định địa điểm xây chợ dân sinh, cần nghiên cứu, xem xét các chợ tạm đang hoạt động (có đủ diện tích) ở các xã, thôn hoặc xây chợ gắn với quy hoạch các khu dân cư mới, khu nhà ở thương mại.
- Chợ tổng hợp vẫn là loại hình kinh doanh thương mại trọng điểm trên địa bàn toàn tỉnh, bao gồm các chợ hạng I và hạng II, vừa là chợ tổng hợp vừa là chợ bán buôn và bán lẻ. Lựa chọn một số chợ cải tạo, nâng cấp thành chợ văn minh, hiện đại, trong đó đảm bảo các dịch vụ tổi thiểu (trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường), đồng thời đảm bảo hoạt động của chợ có phạm vi lan tỏa rộng, làm hạt nhân để hình thành các khu trung tâm thương mại - dịch vụ của các huyện, thị. Điều kiện để xem xét lựa chọn là: Khả năng tăng lưu lượng hàng hóa qua chợ, đảm bảo các điều kiện về giao thông, diện tích (5.000 - 10.000 m2)…
- Chợ đầu mối: Với dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì chợ đầu mối được định hướng phát triển hình thành chợ đầu mối bán buôn chuyên ngành nông thủy sản và chợ bán đấu giá cá Ngừ (chợ đầu mối thủy sản Dân Phước tại thị xã Sông Cầu và chợ bán đấu giá cá Ngừ tại thành phố Tuy Hòa).
- Quy hoạch hệ thống chợ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
+ Tổng số 141 chợ gồm: 19 chợ giữ nguyên vị trí nhưng đầu tư có chiều sâu; nâng cấp mở rộng 87 chợ; di dời vị trí 16 chợ; phát triển mới 19 chợ; đưa ra khỏi quy hoạch 19 chợ.
+ Về phân hạng chợ, chợ hạng I là 2/141 chợ, chợ hạng II là 12/141 chợ, chợ hạng III là 127/141 chợ.
2.2. Đối với hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại:
- Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch xây dựng đô thị của thành phố, thị xã, huyện và đảm bảo giữ gìn cảnh quan cũng như môi trường sinh thái chung ở các khu vực xây dựng; đồng thời, việc phát triển phải được đặt trong mối quan hệ với các loại hình bán lẻ hiện đại khác (như chuỗi cửa hàng, cửa hàng tiện lợi...).
- Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại trên cơ sở hiện đại hoá về cơ sở vật chất - kỹ thuật, tăng cường thương mại điện tử và các phương thức giao dịch hiện đại, đồng bộ các chức năng dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thương mại.
Quy hoạch hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh như sau: Đến năm 2025 toàn tỉnh có 13 siêu thị và 03 trung tâm thương mại (trong đó: Hiện có 01 và phát triển thêm 02 trung tâm thương mại); đến năm 2030 toàn tỉnh có 15 siêu thị và 03 trung tâm thương mại.
2.3. Đối với hệ thống cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini:
- Tập trung phát triển các chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini tại các khu vực đô thị, khu vực đông dân cư ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp nhằm mang lại sự thay đổi cho diện mạo thương mại toàn tỉnh, vừa thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và tạo thuận lợi cho nhân dân, người lao động trong việc mua sắm hàng hóa. Đây là loại hình phù hợp với những địa bàn có dân cư tập trung và là loại hình khuyến khích đầu tư, đặc biệt là ở khu vực nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini phải đảm bảo các yêu cầu về diện tích mặt bằng. Bán hàng theo hình thức tự chọn: Hàng hóa được bày trên giá, kệ, có gắn mã hoặc giá, khách hàng tự chọn hàng hóa và thanh toán tại quầy thu ngân. Hàng hóa thường là đồ gia dụng, tổng hợp, một số cửa hàng chuyên doanh hàng thực phẩm, rau quả sạch... Thời gian phục vụ có thể từ 12h đến 24h/ngày.
2.4. Đối với trung tâm logistics và trung tâm hội chợ triển lãm:
- Theo Quy hoạch trung tâm logistics toàn quốc, trên địa bàn tỉnh sẽ không định hướng phát triển trung tâm logistics theo tiêu chuẩn hạng I hay hạng II. Tuy nhiên, để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế Phú Yên cần phát triển trung tâm logistics cấp tỉnh. Trung tâm logistics sẽ thực hiện các chức năng như: Vận tải hàng hoá, phân loại và đóng gói hàng hoá, bảo quản, dự trữ, tập trung hàng hoá hoặc phân loại và trung chuyển hàng hoá, dịch vụ thông tin có liên quan đến phân phối và lưu thông hàng hoá, xếp dỡ hàng, thông quan,... Quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ đầu tư xây dựng 01 trung tâm logistics kết hợp tổng kho tại xã An Mỹ, Tuy An (đối diện cụm công nghiệp Phú Long và nhà máy sản xuất ô tô JRD) và 01 trung tâm logistics tại huyện Đông Hòa gắn với khu cảng Vũng Rô, nhằm đảm bảo kết nối và cung ứng hàng hóa cho Khu kinh tế Nam Phú Yên, các khu công nghiệp của tỉnh và kết nối làm dịch vụ hậu cần cho Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Bắc Vân Phong.
- Trung tâm hội chợ, triển lãm có chức năng tổ chức thường xuyên và chuyên nghiệp các hội chợ, triển lãm hàng hoá trong nước và quốc tế, phục vụ cho nhu cầu của tỉnh và các tỉnh lân cận; thực hiện đồng bộ các chức năng dịch vụ hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho hội chợ, triển lãm; thực hiện vai trò đầu mối để đưa hàng hoá của Phú Yên và Việt Nam tham gia vào các hội chợ, triển lãm quốc tế. Do vậy, quy hoạch trong giai đoạn đến 2025, trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm với diện tích khoảng 16.000m2 tại thành phố Tuy Hòa.
2.5. Đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng LPG:
- Đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các cửa hàng xăng dầu hiện có để đảm bảo các điều kiện theo quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định khác có liên quan về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường,…. Đầu tư mới các cửa hàng xăng dầu phù hợp với các quy hoạch của địa phương và các quy định có liên quan. Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 234 cửa hàng xăng dầu và đến năm 2030 có 284 cửa hàng xăng dầu.
- Đối với cửa hàng LPG: Nâng cấp, cải tạo các cửa hàng LPG đang hoạt động đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định về kinh doanh khí. Khuyến khích các cửa hàng liên kết hình thành chuỗi cửa hàng phân phối LPG theo thương hiệu của thương nhân đầu mối, tổng đại lý; tạo điều kiện cho các cửa hàng thuộc hộ kinh doanh chuyển sang hình thức doanh nghiệp, cửa hàng chuyên doanh, hoặc chi nhánh của thương nhân đầu mối, tổng đại lý. Ưu tiên phát triển mới các cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai hoặc bố trí kết hợp chung với cửa hàng xăng dầu. Đối với trạm cấp LPG theo đường ống: Phát triển các trạm cấp LPG gắn với các dự án được xây dựng theo quy hoạch như nhà hàng, khách sạn, nhà cao tầng, chung cư, khu dân cư mới, đô thị mới... Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 450 cửa hàng LPG và đến năm 2030 có 528 cửa hàng LPG.
2.6. Đối với mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm rượu:
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm rượu phải đảm bảo tuân thủ Quy hoạch toàn quốc đối với mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu. Số lượng, phân bố các cơ sở phân phối, bán buôn sản phẩm rượu phù hợp với đặc điểm và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu được xây dựng trên nguyên tắc không khuyến khích kinh doanh và sử dụng rượu, đảm bảo tăng cường hiệu quả quản lý của nhà nước, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
- Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh có tối đa là 10 doanh nghiệp bán buôn rượu và không tăng trong giai đoạn đến 2030. Đối với cơ sở bán lẻ được cấp phép theo nguyên tắc là không quá 1 giấy phép bán lẻ/1.000 dân.
2.7. Đối với mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá:
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá phải đảm bảo tuân thủ Quy hoạch toàn quốc đối với mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá và phải đảm bảo nguyên tắc xác định thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng, hoạt động mua bán phải được kiểm soát chặt chẽ. Xây dựng mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá vừa đảm bảo tính tập trung trong quản lý nhà nước, vừa đảm bảo theo phân bố dân cư trên phạm vi toàn tỉnh.
- Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh có tối đa là 18 doanh nghiệp bán buôn thuốc lá, 2.998 cơ sở bán lẻ thuốc lá và không tăng trong giai đoạn đến năm 2030.

Content:
Mục tiêu phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030:
2.1. Mục tiêu chung:
Phát triển thương mại ngày càng bền vững theo hướng văn minh, hiện đại và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế với sự tham gia của các thành phần kinh tế, đa dạng các loại hình tổ chức phân phối, các hoạt động dịch vụ, phương thức kinh doanh; góp phần định hướng, thúc đẩy sản xuất phát triển, tiêu thụ sản phẩm với giá cả phù hợp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng của nhân dân trên địa bàn tỉnh; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.Điều chỉnh mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và bổ sung mục tiêu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo phương án chọn:
- Tỷ trọng GRDP thương mại trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 là 11%, năm 2025 là 12% và năm 2030 là 12%.
- Nhịp độ tăng trưởng GRDP thương mại bình quân hàng năm của giai đoạn 2016-2020 là 9,4%, giai đoạn 2021-2025 là 11% và giai đoạn 2026-2030 là 9%.
- Nhịp độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân hàng năm của giai đoạn 2016-2020 là 13,5%, giai đoạn 2021-2025 là 18% và giai đoạn 2026-2030 là 19%.
- Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm của giai đoạn 2016-2020 là 15,4%, giai đoạn 2021-2025 là 20,1% và giai đoạn 2026-2030 là 19,1%.
(Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020, năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 tại phụ lục 1 và 2 đính kèm)
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
1. Định hướng phát triển thương mại và kết cấu hạ tầng thương mại:
1.1. Định hướng phát triển thương mại:
- Phát triển thương mại theo hướng mở cửa, bền vững và đồng bộ giữa các thị trường. Lấy thị trường thành thị làm trọng điểm và động lực phát triển cho thương mại. Tiếp tục phát triển thị trường nông thôn, miền núi.
- Phát triển thị trường nội địa trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh; tối ưu hóa cấu trúc hạ tầng thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và tập quán dân cư từng địa phương, hướng tới phát triển các hình thức kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại.
- Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa theo hướng mở cửa, chủ động, tích cực. Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị hàng hóa khu vực và toàn cầu. Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm tỉnh có lợi thế cạnh tranh và khai thác sản phẩm tiềm năng thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới, ưu tiên các mặt hàng đã qua chế biến và có hàm lượng công nghệ cao, hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô.
- Tích cực thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại nội địa và định hướng xuất khẩu; tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
1.Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thương mại:
- Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ, hài hòa giữa thương mại truyền thống và hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh trong từng giai đoạn, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu trao đổi mua bán phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống hàng ngày của doanh nghiệp và người dân. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từng bước theo hướng hiệu quả, văn minh, hiện đại.
- Hạ tầng thương mại truyền thống (chợ, cửa hàng tạp hóa..): Lựa chọn nâng cấp cải tạo một số chợ thành chợ hạng I, hạng II tại khu vực trung tâm thành phố, thị xã, huyện. Từng bước cải tạo, nâng cấp, xây mới chợ vùng nông thôn, miền núi, tập trung đầu tư chợ tại các xã trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi dần các cửa hàng tạp hóa truyền thống sang các mô hình kinh doanh hiện đại như cửa hàng tiện lợi, chuỗi cửa hàng, bước đầu từ khu vực thành thị và lan tỏa dần sang khu vực nông thôn; riêng khu vực miền núi, vùng khó khăn tiếp tục coi kênh phân phối truyền thống là trọng tâm phát triển.
- Hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng, cửa hàng tiện lợi…): Khuyến khích đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại, chú trọng phát triển tại khu vực thành thị, khu đô thị trung tâm, khu tập trung dân cư. Xã hội hóa nguồn đầu tư, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
- Hệ thống hỗ trợ thương mại (logistics, trung tâm hội chợ, triển lãm…): Đầu tư phát triển từng bước theo quy hoạch, ưu tiên sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến để đáp ứng nhu cầu trong dài hạn và phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
- Mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu, kinh doanh khí: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mở rộng quy mô và hiện đại hóa các cửa hàng hiện có. Kinh doanh khí phát triển theo hướng chuyên doanh hoặc kết hợp kinh doanh khí tại các cửa hàng xăng dầu và đáp ứng theo đúng điều kiện quy định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Mạng lưới phân phối sản phẩm rượu, thuốc lá: Phát triển mạng lưới phân phối trên cơ sở tuân thủ quy hoạch toàn quốc; tập trung quản lý việc đáp ứng các yêu cầu về điều kiện kinh doanh theo quy định của Nhà nước trong kinh doanh rượu và thuốc lá.
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo các loại hình thương mại:
2.1. Đối với hệ thống chợ:
- Chợ dân sinh tiếp tục là loại hình thương mại chủ yếu trên địa bàn nông thôn trong giai đoạn đến năm 2020, chủ yếu kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân, đặc biệt quan tâm phát triển chợ xã để đảm bảo đạt tiêu chí số 7 về chợ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Trước tiên, tập trung nâng cấp cải tạo các chợ hiện có đã xuống cấp, xây chợ mới ở các xã có mật độ dân số cao, có nhu cầu xây chợ, từng bước xóa bỏ những điểm dân cư tự phát tập trung buôn bán,… Khi xác định địa điểm xây chợ dân sinh, cần nghiên cứu, xem xét các chợ tạm đang hoạt động (có đủ diện tích) ở các xã, thôn hoặc xây chợ gắn với quy hoạch các khu dân cư mới, khu nhà ở thương mại.
- Chợ tổng hợp vẫn là loại hình kinh doanh thương mại trọng điểm trên địa bàn toàn tỉnh, bao gồm các chợ hạng I và hạng II, vừa là chợ tổng hợp vừa là chợ bán buôn và bán lẻ. Lựa chọn một số chợ cải tạo, nâng cấp thành chợ văn minh, hiện đại, trong đó đảm bảo các dịch vụ tổi thiểu (trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường), đồng thời đảm bảo hoạt động của chợ có phạm vi lan tỏa rộng, làm hạt nhân để hình thành các khu trung tâm thương mại - dịch vụ của các huyện, thị. Điều kiện để xem xét lựa chọn là: Khả năng tăng lưu lượng hàng hóa qua chợ, đảm bảo các điều kiện về giao thông, diện tích (5.000 - 10.000 m2)…
- Chợ đầu mối: Với dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì chợ đầu mối được định hướng phát triển hình thành chợ đầu mối bán buôn chuyên ngành nông thủy sản và chợ bán đấu giá cá Ngừ (chợ đầu mối thủy sản Dân Phước tại thị xã Sông Cầu và chợ bán đấu giá cá Ngừ tại thành phố Tuy Hòa).
- Quy hoạch hệ thống chợ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
+ Tổng số 141 chợ gồm: 19 chợ giữ nguyên vị trí nhưng đầu tư có chiều sâu; nâng cấp mở rộng 87 chợ; di dời vị trí 16 chợ; phát triển mới 19 chợ; đưa ra khỏi quy hoạch 19 chợ.
+ Về phân hạng chợ, chợ hạng I là 2/141 chợ, chợ hạng II là 12/141 chợ, chợ hạng III là 127/141 chợ.
2.Đối với hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại:
- Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch xây dựng đô thị của thành phố, thị xã, huyện và đảm bảo giữ gìn cảnh quan cũng như môi trường sinh thái chung ở các khu vực xây dựng; đồng thời, việc phát triển phải được đặt trong mối quan hệ với các loại hình bán lẻ hiện đại khác (như chuỗi cửa hàng, cửa hàng tiện lợi...).
- Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại trên cơ sở hiện đại hoá về cơ sở vật chất - kỹ thuật, tăng cường thương mại điện tử và các phương thức giao dịch hiện đại, đồng bộ các chức năng dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thương mại.
Quy hoạch hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh như sau: Đến năm 2025 toàn tỉnh có 13 siêu thị và 03 trung tâm thương mại (trong đó: Hiện có 01 và phát triển thêm 02 trung tâm thương mại); đến năm 2030 toàn tỉnh có 15 siêu thị và 03 trung tâm thương mại.
2.3. Đối với hệ thống cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini:
- Tập trung phát triển các chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini tại các khu vực đô thị, khu vực đông dân cư ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp nhằm mang lại sự thay đổi cho diện mạo thương mại toàn tỉnh, vừa thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và tạo thuận lợi cho nhân dân, người lao động trong việc mua sắm hàng hóa. Đây là loại hình phù hợp với những địa bàn có dân cư tập trung và là loại hình khuyến khích đầu tư, đặc biệt là ở khu vực nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini phải đảm bảo các yêu cầu về diện tích mặt bằng. Bán hàng theo hình thức tự chọn: Hàng hóa được bày trên giá, kệ, có gắn mã hoặc giá, khách hàng tự chọn hàng hóa và thanh toán tại quầy thu ngân. Hàng hóa thường là đồ gia dụng, tổng hợp, một số cửa hàng chuyên doanh hàng thực phẩm, rau quả sạch... Thời gian phục vụ có thể từ 12h đến 24h/ngày.
2.4. Đối với trung tâm logistics và trung tâm hội chợ triển lãm:
- Theo Quy hoạch trung tâm logistics toàn quốc, trên địa bàn tỉnh sẽ không định hướng phát triển trung tâm logistics theo tiêu chuẩn hạng I hay hạng II. Tuy nhiên, để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế Phú Yên cần phát triển trung tâm logistics cấp tỉnh. Trung tâm logistics sẽ thực hiện các chức năng như: Vận tải hàng hoá, phân loại và đóng gói hàng hoá, bảo quản, dự trữ, tập trung hàng hoá hoặc phân loại và trung chuyển hàng hoá, dịch vụ thông tin có liên quan đến phân phối và lưu thông hàng hoá, xếp dỡ hàng, thông quan,... Quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ đầu tư xây dựng 01 trung tâm logistics kết hợp tổng kho tại xã An Mỹ, Tuy An (đối diện cụm công nghiệp Phú Long và nhà máy sản xuất ô tô JRD) và 01 trung tâm logistics tại huyện Đông Hòa gắn với khu cảng Vũng Rô, nhằm đảm bảo kết nối và cung ứng hàng hóa cho Khu kinh tế Nam Phú Yên, các khu công nghiệp của tỉnh và kết nối làm dịch vụ hậu cần cho Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Bắc Vân Phong.
- Trung tâm hội chợ, triển lãm có chức năng tổ chức thường xuyên và chuyên nghiệp các hội chợ, triển lãm hàng hoá trong nước và quốc tế, phục vụ cho nhu cầu của tỉnh và các tỉnh lân cận; thực hiện đồng bộ các chức năng dịch vụ hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho hội chợ, triển lãm; thực hiện vai trò đầu mối để đưa hàng hoá của Phú Yên và Việt Nam tham gia vào các hội chợ, triển lãm quốc tế. Do vậy, quy hoạch trong giai đoạn đến 2025, trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm với diện tích khoảng 16.000m2 tại thành phố Tuy Hòa.
2.5. Đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng LPG:
- Đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các cửa hàng xăng dầu hiện có để đảm bảo các điều kiện theo quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định khác có liên quan về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường,…. Đầu tư mới các cửa hàng xăng dầu phù hợp với các quy hoạch của địa phương và các quy định có liên quan. Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 234 cửa hàng xăng dầu và đến năm 2030 có 284 cửa hàng xăng dầu.
- Đối với cửa hàng LPG: Nâng cấp, cải tạo các cửa hàng LPG đang hoạt động đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định về kinh doanh khí. Khuyến khích các cửa hàng liên kết hình thành chuỗi cửa hàng phân phối LPG theo thương hiệu của thương nhân đầu mối, tổng đại lý; tạo điều kiện cho các cửa hàng thuộc hộ kinh doanh chuyển sang hình thức doanh nghiệp, cửa hàng chuyên doanh, hoặc chi nhánh của thương nhân đầu mối, tổng đại lý. Ưu tiên phát triển mới các cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai hoặc bố trí kết hợp chung với cửa hàng xăng dầu. Đối với trạm cấp LPG theo đường ống: Phát triển các trạm cấp LPG gắn với các dự án được xây dựng theo quy hoạch như nhà hàng, khách sạn, nhà cao tầng, chung cư, khu dân cư mới, đô thị mới... Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 450 cửa hàng LPG và đến năm 2030 có 528 cửa hàng LPG.
2.6. Đối với mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm rượu:
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm rượu phải đảm bảo tuân thủ Quy hoạch toàn quốc đối với mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu. Số lượng, phân bố các cơ sở phân phối, bán buôn sản phẩm rượu phù hợp với đặc điểm và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu được xây dựng trên nguyên tắc không khuyến khích kinh doanh và sử dụng rượu, đảm bảo tăng cường hiệu quả quản lý của nhà nước, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
- Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh có tối đa là 10 doanh nghiệp bán buôn rượu và không tăng trong giai đoạn đến 2030. Đối với cơ sở bán lẻ được cấp phép theo nguyên tắc là không quá 1 giấy phép bán lẻ/1.000 dân.
2.7. Đối với mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá:
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá phải đảm bảo tuân thủ Quy hoạch toàn quốc đối với mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá và phải đảm bảo nguyên tắc xác định thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng, hoạt động mua bán phải được kiểm soát chặt chẽ. Xây dựng mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá vừa đảm bảo tính tập trung trong quản lý nhà nước, vừa đảm bảo theo phân bố dân cư trên phạm vi toàn tỉnh.
- Quy hoạch đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh có tối đa là 18 doanh nghiệp bán buôn thuốc lá, 2.998 cơ sở bán lẻ thuốc lá và không tăng trong giai đoạn đến năm 2030.