Document: Điều 2 Quyết định  03/2008/QĐ-NHNN cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  03/2008/QĐ-NHNN cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 2. Các tổ chức tín dụng cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
1. Ban hành Quy định về nghiệp vụ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán, trong đó có nội dung:
a) Giới hạn mức cho vay, chiết khấu đối với một khách hàng;
b) Giới hạn mức cho vay, chiết khấu đối với một nhóm khách hàng liên quan;
c) Tỷ lệ dư nợ cho vay, chiết khấu so với tổng dư nợ tín dụng;
d) Thời hạn cho vay tối đa, thời hạn chiết khấu có kỳ hạn tối đa;
đ) Tài sản bảo đảm tiền vay;
e) Biện pháp để kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng;
2. Gửi Quy định tại khoản 1 Điều này cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành để làm cơ sở cho việc thanh tra, giám sát hoạt động cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán.
3. Đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%.
5. Thực hiện việc hạch toán, thống kê chính xác các khoản cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đúng thời hạn theo mẫu biểu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 2. Các tổ chức tín dụng cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
1. Ban hành Quy định về nghiệp vụ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán, trong đó có nội dung:
a) Giới hạn mức cho vay, chiết khấu đối với một khách hàng;
b) Giới hạn mức cho vay, chiết khấu đối với một nhóm khách hàng liên quan;
c) Tỷ lệ dư nợ cho vay, chiết khấu so với tổng dư nợ tín dụng;
d) Thời hạn cho vay tối đa, thời hạn chiết khấu có kỳ hạn tối đa;
đ) Tài sản bảo đảm tiền vay;
e) Biện pháp để kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng;
2. Gửi Quy định tại khoản 1 Điều này cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành để làm cơ sở cho việc thanh tra, giám sát hoạt động cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán.
3. Đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%.
5. Thực hiện việc hạch toán, thống kê chính xác các khoản cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đúng thời hạn theo mẫu biểu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.