Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nhiệm vụ:
4.1. Sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp:
...
d) Xây dựng hạ tầng phục vụ cung ứng giống.
- Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, hồ chứa nước, đường điện hạ thế phục vụ sản xuất giống trên địa bàn tỉnh.
e) Thiết lập và đưa vào hoạt động một mạng lưới giống cây lâm nghiệp (MLGLN) với sự điều phối đồng bộ, thống nhất trong tỉnh.
Mạng lưới giống lâm nghiệp của tỉnh là hệ thống sản xuất, cung ứng, dịch vụ cung cấp giống có chất luợng cao trên cơ sở quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn giống đã được tuyển chọn và công nhận, với sự phối hợp chặt chẽ của mọi thành phần có liên quan (từ chủ nguồn giống, nhà sản xuất giống, người cung ứng giống đến người sử dụng giống), bao gồm mọi thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, hộ gia đình và cá nhân, v.v…) cùng tham gia quản lý, giám sát chất luợng giống, chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ giống hàng năm, dưới sự quản lý thống nhất và kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Sở NN&PTNT), Khuyến khích việc sử dụng giống tốt, bảo đảm đưa giống tốt đến tay người sử dụng, nâng cao chất lượng và năng suất rừng trồng.
- Các thành viên trong mạng lưới giống lâm nghiệp tỉnh gồm:
+ Cơ quan quản lý Nhà nước: Sở NN&PTNT
+ Cơ quan nghiên cứu, phát triển.
+ Chủ nguồn giống
+ Đơn vị sản xuất giống (hạt giống và cây con)
+ Đơn vị dịch vụ
+ Người sử dụng giống
- Chức năng, nhiệm vụ của MLGLNQG
+ Tham mưu xây dựng và đưa vào thực hiện Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
+ Đề xuất phương thức quản lý sản xuất, cung ứng giống và cây con cũng như phương thức đầu tư và giám sát chất lượng giống và hiệu quả đầu tư. Đưa hệ thống quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp vào thực hiện.
+ Cập nhật thông tin về nguồn giống và năng lực sản xuất giống làm cơ sở cho việc lập kế hoạch trồng rừng hàng năm.
+ Đề xuất các chính sách phù hợp về khuyến khích đầu tư cho phát triển giống, đảm bảo cung cấp giống tốt cho trồng rừng.
- Xây dựng kế hoạch triển khai hệ thống quản lý mạng lưới giống trên phạm vi toàn tỉnh để phổ biến quy chế quản lý giống của ngành, hình thành tổ chức; tập huấn, hướng dẫn các tỉnh thực hiện quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp.
4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công tác giống
- Hình thành bộ phận chuyên môn quản lý giống lâm nghiệp tại cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về giống lâm nghiệp để có điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Hình thức là: Hội thảo, tập huấn, tham quan học tập;
+ Đối tượng: Cán bộ quản lý, người trực tiếp sản xuất, người sử dụng giống.
+ Nội dung:
* Các văn bản quản lý, kỹ thuật có liên quan, quản lý chất lượng giống theo chuỗi hành trình...
* Các kiến thức cơ bản & kỹ thuật chuyên môn: Xây dựng rừng vườn giống, sản xuất giống, Công nghệ sinh học, kiểm nghiệm, bảo quản giống...
* Kỹ năng thực hành về sản xuất giống...
4.3. Nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp.

Nghiên cứu giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 cần tập trung khảo nghiệm các loài cây trồng rừng kinh tế cây nguyên liệu mọc nhanh, cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ, cây nhập nội, cây bản địa. Kết hợp nghiên cứu chọn giống với nghiên cứu biện pháp lâm sinh để tăng năng suất rừng trồng; nhanh chóng đưa kết quả nghiên cứu chọn giống vào sản xuất và chuẩn bị cho giai đoạn sau năm 2020.
- Loài cây ưu tiên khảo nghiệm:
+ Các loài cây trồng chính đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố.
+ Phù hợp với mục đích trồng rừng: Gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng thị trường lớn.
+ Hiện đang hoặc trong tương lai sẽ được gây trồng nhiều.
- Loài cây ưu tiên được lựa chọn khảo nghiệm là:
+ Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế bao gồm các loài cây:
* Gỗ lớn: Xoan ta (Melia azedarach), Gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa), Sưa (Dalbergia tonkinesis)
* Gỗ nhỏ: Bạch đàn, Keo (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, keo lá liềm).
+ Nhóm loài cây trồng làm giầu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: lát hoa (Chukrasia tabularis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Trám (Canarium album), Dẻ gai,
+ Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Quế (Cinnamomum cassia), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Trám ăn quả (Canarium nigrum Engler), Tre trúc, Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance), Cây chủ cánh kiến, Trầm gió (A.quilaria crassna Pierre),
+ Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ:
* Phòng hộ đầu nguồn: Giống các loài cây trong làm giàu rừng.
* Phòng hộ đất cát ven biển: Xoan chịu hạn (Azadirachta indica), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo chịu hạn.
* Phòng hộ đất ngập nước: Sú (Aegiceras corniculatum), Bần (Sonneratia caseolaris).

Content:
Xây dựng hạ tầng phục vụ cung ứng giống.
- Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, hồ chứa nước, đường điện hạ thế phục vụ sản xuất giống trên địa bàn tỉnh.
e) Thiết lập và đưa vào hoạt động một mạng lưới giống cây lâm nghiệp (MLGLN) với sự điều phối đồng bộ, thống nhất trong tỉnh.
Mạng lưới giống lâm nghiệp của tỉnh là hệ thống sản xuất, cung ứng, dịch vụ cung cấp giống có chất luợng cao trên cơ sở quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn giống đã được tuyển chọn và công nhận, với sự phối hợp chặt chẽ của mọi thành phần có liên quan (từ chủ nguồn giống, nhà sản xuất giống, người cung ứng giống đến người sử dụng giống), bao gồm mọi thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, hộ gia đình và cá nhân, v.v…) cùng tham gia quản lý, giám sát chất luợng giống, chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ giống hàng năm, dưới sự quản lý thống nhất và kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Sở NN&PTNT), Khuyến khích việc sử dụng giống tốt, bảo đảm đưa giống tốt đến tay người sử dụng, nâng cao chất lượng và năng suất rừng trồng.
- Các thành viên trong mạng lưới giống lâm nghiệp tỉnh gồm:
+ Cơ quan quản lý Nhà nước: Sở NN&PTNT
+ Cơ quan nghiên cứu, phát triển.
+ Chủ nguồn giống
+ Đơn vị sản xuất giống (hạt giống và cây con)
+ Đơn vị dịch vụ
+ Người sử dụng giống
- Chức năng, nhiệm vụ của MLGLNQG
+ Tham mưu xây dựng và đưa vào thực hiện Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
+ Đề xuất phương thức quản lý sản xuất, cung ứng giống và cây con cũng như phương thức đầu tư và giám sát chất lượng giống và hiệu quả đầu tư. Đưa hệ thống quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp vào thực hiện.
+ Cập nhật thông tin về nguồn giống và năng lực sản xuất giống làm cơ sở cho việc lập kế hoạch trồng rừng hàng năm.
+ Đề xuất các chính sách phù hợp về khuyến khích đầu tư cho phát triển giống, đảm bảo cung cấp giống tốt cho trồng rừng.
- Xây dựng kế hoạch triển khai hệ thống quản lý mạng lưới giống trên phạm vi toàn tỉnh để phổ biến quy chế quản lý giống của ngành, hình thành tổ chức; tập huấn, hướng dẫn các tỉnh thực hiện quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp.
4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công tác giống
- Hình thành bộ phận chuyên môn quản lý giống lâm nghiệp tại cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về giống lâm nghiệp để có điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Hình thức là: Hội thảo, tập huấn, tham quan học tập;
+ Đối tượng: Cán bộ quản lý, người trực tiếp sản xuất, người sử dụng giống.
+ Nội dung:
* Các văn bản quản lý, kỹ thuật có liên quan, quản lý chất lượng giống theo chuỗi hành trình...
* Các kiến thức cơ bản & kỹ thuật chuyên môn: Xây dựng rừng vườn giống, sản xuất giống, Công nghệ sinh học, kiểm nghiệm, bảo quản giống...
* Kỹ năng thực hành về sản xuất giống...
4.3. Nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp.

Nghiên cứu giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 cần tập trung khảo nghiệm các loài cây trồng rừng kinh tế cây nguyên liệu mọc nhanh, cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ, cây nhập nội, cây bản địa. Kết hợp nghiên cứu chọn giống với nghiên cứu biện pháp lâm sinh để tăng năng suất rừng trồng; nhanh chóng đưa kết quả nghiên cứu chọn giống vào sản xuất và chuẩn bị cho giai đoạn sau năm 2020.
- Loài cây ưu tiên khảo nghiệm:
+ Các loài cây trồng chính đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố.
+ Phù hợp với mục đích trồng rừng: Gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng thị trường lớn.
+ Hiện đang hoặc trong tương lai sẽ được gây trồng nhiều.
- Loài cây ưu tiên được lựa chọn khảo nghiệm là:
+ Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế bao gồm các loài cây:
* Gỗ lớn: Xoan ta (Melia azedarach), Gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa), Sưa (Dalbergia tonkinesis)
* Gỗ nhỏ: Bạch đàn, Keo (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, keo lá liềm).
+ Nhóm loài cây trồng làm giầu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: lát hoa (Chukrasia tabularis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Trám (Canarium album), Dẻ gai,
+ Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Quế (Cinnamomum cassia), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Trám ăn quả (Canarium nigrum Engler), Tre trúc, Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance), Cây chủ cánh kiến, Trầm gió (A.quilaria crassna Pierre),
+ Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ:
* Phòng hộ đầu nguồn: Giống các loài cây trong làm giàu rừng.
* Phòng hộ đất cát ven biển: Xoan chịu hạn (Azadirachta indica), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo chịu hạn.
* Phòng hộ đất ngập nước: Sú (Aegiceras corniculatum), Bần (Sonneratia caseolaris).