Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Kỳ Anh Hà Tĩnh 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Kỳ Anh Hà Tĩnh 2040

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kỳ Anh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển không gian vùng
8.1. Quan điểm phát triển vùng:
- Phát triển huyện Kỳ Anh đa dạng dựa trên các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa lý, lợi thế riêng của từng tiểu vùng nhằm khai thác phát huy những tiềm năng của các vùng: Vùng Tây Nam (vùng thượng), vùng ven biển, vùng trung tâm, vùng cận đô thị.
- Đón đầu việc mở rộng Khu Kinh tế Vũng Áng ra phía huyện Kỳ Anh, sẵn sàng trở thành một phần của Khu kinh tế tỉnh.
- Phát triển xã Kỳ Đồng trở thành đô thị trung tâm của huyện; các đô thị Kỳ Phong, Kỳ Trung, Kỳ Xuân, Lâm Hợp trở thành các đô thị động lực cho các tiểu vùng.
- Phát triển bền vững, đồng đều giữa các vùng, có mũi nhọn trong cơ cấu ngành kinh tế và thích ứng biến đổi khí hậu toàn cầu.
8.2. Phân vùng phát triển đô thị:
...
d) Đô thị Lâm Hợp
- Quy mô: Trên cơ sở diện tích hiện nay của xã Lâm Hợp là 60,79 km2 (sáp nhập từ xã Kỳ Lâm và Kỳ Hợp theo Nghị quyết số 819/NQ-UBTVQH11 ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
- Loại đô thị: Định hướng đến năm 2030 đạt đô thị loại V.
- Tính chất đô thị: Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, logictis, đầu mối phía Tây Nam của huyện.
e) Đô thị Kỳ Trung
- Quy mô: Trên cơ sở diện tích hiện nay của xã Kỳ Trung là 30,06 km2.
- Loại đô thị: Định hướng đến năm 2030 đạt đô thị loại V.
- Tính chất đô thị: Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục thể thao kết hợp cảnh quan.
8.3. Phân vùng phát triển nông thôn
a) Vùng dân cư nông thôn: Vùng dân cư nông thôn bố trí trên cơ sở các đồ án quy hoạch chung xây dựng các xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn.
b) Vùng sản xuất nông nghiệp
- Vùng đồi núi: Gắn với các sản phẩm chủ lực là cây chè chất lượng cao, cây nguyên liệu, cây dược liệu, vùng chăn nuôi tập trung bò thịt, lợn thịt, gia cầm (gà, vịt),…; trong đó:
+ Vùng trồng chè tập trung chủ yếu tại các xã: Lâm Hợp, Kỳ Thượng, Kỳ Tây, Kỳ Sơn, Kỳ Trung, Kỳ Lạc.
+ Vùng trồng cây nguyên liệu, dược liệu tập trung phía Tây, chủ yếu tại các xã: Kỳ Sơn, Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Lạc…
+ Vùng chăn nuôi tập trung tại các xã: Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Phong, Kỳ Lạc, Kỳ Thượng.
- Vùng đồng bằng và vùng trung tâm: Gồm khu vực các xã Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Phong, Kỳ Phú, Kỳ Khang, Kỳ Tân, Kỳ Đồng, Kỳ Văn. Sản phẩm chủ lực: lúa, rau màu chất lượng cao và chăn nuôi gia súc (bò), gia cầm, cá tôm,…
- Vùng ven biển: Gồm các xã Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang, Kỳ Hải, Kỳ Thọ. Trước năm 2030 là nuôi trồng thủy sản, phát triển nuôi tôm thâm canh công nghệ cao tại các xã ven biển, xây dựng các khu dịch vụ hậu cần nghề biển. Sau 2030 chuyển hướng dần từ nuôi trồng thủy sản sang các dịch vụ hỗ trợ du lịch và các sản phẩm phục vụ du lịch. Quy hoạch, xác định các khu vực phù hợp để đầu tư các dự án, phát triển các chương trình phù hợp và tránh xung đột với khu vực khai thác du lịch.
8.4. Phân vùng phát triển công nghiệp
- Quy hoạch xây dựng 5 cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Kỳ Phong; Cụm công nghiệp Đồng Khang; Cụm công nghiệp Kỳ Khang; Cụm công nghiệp Kỳ Tân; Cụm công nghiệp Lâm Hợp.
- Quy hoạch các vùng phát triển năng lượng tái tạo ở các khu vực có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu tại Kỳ Xuân, Kỳ Khang, Kỳ Phú, Kỳ Lạc, Kỳ Sơn, Kỳ Tân...
8.5. Phân vùng phát triển trung tâm kinh tế
a) Tiểu vùng 1 - Vùng kinh tế tiệm cận đô thị phía Nam
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đô thị thị xã Kỳ Anh, khu kinh tế Vũng Áng, các vùng phụ cận sẽ có cơ sở, tiền đề để phát triển các dịch vụ hỗ trợ đô thị như: Hạ tầng, thương mại dịch vụ, sản xuất nông nghiệp chất lượng cao cung ứng cho đô thị và khu kinh tế Vũng Áng. Bên cạnh đó với lợi thế tuyến đường tránh Quốc lộ 1 đi qua đô thị Kỳ Anh, nút giao đường bộ cao tốc Bắc - Nam tại xã Kỳ Tân tạo ra động lực phát triển dịch vụ vận tải, trung chuyển hành khách, logistic…
Trong tiểu vùng 1 có khu vực nút giao cao tốc: Là vùng đặc thù, hình thành sau khi đường bộ cao tốc Bắc - Nam đi qua khu vực bố trí nút giao, quy hoạch thành vùng phát triển hỗn hợp thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, công viên cây xanh, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, khu ở dân cư và các chức năng khác phù hợp.
b) Tiểu vùng 2 - Vùng kinh tế phía Tây Nam
Phát triển kinh tế rừng, vườn đối với các sản phẩm: Cây nguyên liệu, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghệ cao,…bên cạnh việc phát triển đô thị miền núi, thương mại dịch vụ, đầu mối giao thương sản phẩm sản xuất cho người dân địa phương, logistic. Ngoài ra cùng với dự án thủy lợi Rào Trổ, Khu di tích Quốc gia Lũy đá cổ ở Kỳ Lạc, cảnh quan rừng núi cũng là động lực phát triển du lịch, thương mại dịch vụ cho vùng này.
c) Tiểu vùng 3- Vùng kinh tế biển
Khu vực này thuận lợi cho việc phát triển du lịch, dịch vụ, kinh tế biển với các loại hình như dịch vụ nghỉ dưỡng, thương mại dịch vụ, đánh bắt, nuôi trồng, thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. Dọc theo trục đường ven biển, khai thác quỹ đất để hình thành khu vực phát triển dịch vụ công nghiệp hỗ trợ Khu kinh tế Vũng Áng, đón đầu nhu cầu phát triển mở rộng của Khu kinh tế.
d) Tiểu vùng 4 - Vùng kinh tế trung tâm theo trục Quốc lộ 1
Khu vực đã có quá trình hình thành lâu dài và là trục phát triển thương mại chính của huyện Kỳ Anh. Trên cơ sở hiện trạng cùng với việc phát triển của các đô thị và vùng kinh tế dọc theo trục Quốc lộ 1, khu vực trung tâm này vẫn sẽ là vùng kinh tế quan trọng cho huyện Kỳ Anh với lợi thế phát triển thương mại dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp chất lượng cao…
8.6. Phân vùng phát triển du lịch
- Vùng du lịch trung du và miền núi: Thuộc các xã Kỳ Trung, Kỳ Giang, Kỳ Tây, Kỳ Thượng,…khai thác lợi thế về địa hình miền núi, trung du kết hợp các hồ đập lớn, các di chỉ văn hóa, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tạo nên tiềm năng phát triển du lịch khám phá, du lịch cảnh quan, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm… góp phần tăng trưởng kinh tế và đa dạng du lịch cho huyện.
- Vùng du lịch biển: Thuộc các xã Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang, khai thác lợi thế của hơn 24km bờ biển với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, biển kết hợp với núi, đá... Đây là vùng đặc thù ven biển Hà Tĩnh có sự đa dạng về địa hình biển tạo nên sức hút lớn đối với du khách. Bên cạnh đó kết hợp các di tích văn hóa, các vùng sản xuất để phát triển khu vực du lịch kinh tế động lực cho toàn huyện; kết nối với các khu du lịch khác như Thiên Cầm, Cẩm Lĩnh, Kỳ Ninh tạo thành chuỗi du lịch biển cho khu vực phía Nam Hà Tĩnh.
- Chuỗi du lịch văn hóa tâm linh, địa chỉ đỏ: Huyện Kỳ Anh có nhiều di tích lịch sử cấp Quốc gia, cấp tỉnh, là tiềm năng để phát triển chuỗi du lịch văn hóa tâm linh, địa chỉ đỏ hoặc liên kết với các địa điểm, hình thức du lịch khác. Như chuỗi du lịch thăm quan địa chỉ văn hóa kết hợp du lịch tâm linh như Chùa Hữu Lạc, Đền Phương Giai (xã Kỳ Bắc), Lũy đá cổ Kỳ Anh (tại xã Kỳ Lạc),…
8.7. Các khu vực bảo vệ, bảo tồn
a) Khu vực rừng phòng hộ: Phân bố ở vùng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ ven sông. Phục hồi và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn bền vững để bảo vệ các cơ sở nuôi trồng thủy sản vùng sản xuất nội đồng, khu công nghiệp, khu du lịch. Rừng phòng hộ cần được bảo vệ nhằm bảo vệ cho nguồn nước, đất, điều hòa khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học,...
b) Khu vực rừng đặc dụng: Phân bố ở phía Tây của huyện. Việc phát triển, sử dụng rừng đặc dụng phải bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan khu rừng, bảo tồn nguồn gen, trong đó quan tâm đặc biệt đến các loài động vật đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm.
c) Khu vực hồ đập: Toàn huyện có 29 hồ chứa nước quy mô lớn, vừa và nhỏ. Khi khai thác du lịch và nguồn nước ngọt cung cấp sinh hoạt cần phải đảm bảo các quy định về an toàn công trình, vệ sinh môi trường, quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác và lưu vực nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, an toàn hồ đầu nguồn.
d) Các khu vực di tích, bảo tồn: Có các giải pháp trong quá trình cải tạo, xây dựng, quy hoạch phát triển để nhằm bảo tồn các di tích văn hóa lịch sử, di chỉ văn hóa trên địa bàn như: Lũy đá cổ Kỳ Anh, đền Phương Giai, Chùa Dền, Khu mộ Mai Lão Bạng, …
8.Phân vùng phát triển hạ tầng xã hội
a) Hạ tầng xã hội cấp huyện: Hạ tầng xã hội cấp vùng huyện tập trung chủ yếu ở đô thị Kỳ Đồng và một số xã; một số công trình: Trung tâm chính trị huyện, trung tâm y tế huyện, trung tâm văn hóa huyện ở Kỳ Đồng, khu du lịch biển ở Kỳ Xuân, trung tâm logistics Lâm Hợp, Kỳ Trung,…
b) Hạ tầng xã hội cấp đô thị: Tập trung chủ yếu ở 05 đô thị với quỹ đất xây dựng các công trình chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng, y tế, TDTT… cấp đô thị. Vị trí cụ thể được quy định tại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
c) Hạ tầng xã hội cấp xã: Bố trí tại trung tâm của các xã, bao gồm quỹ đất xây dựng các công trình trung tâm chính trị, hành chính, thiết chế văn hóa cấp xã; các vị trí công trình cụ thể được quy định trong các đồ án quy hoạch nông thôn.

Content:
Đô thị Lâm Hợp
- Quy mô: Trên cơ sở diện tích hiện nay của xã Lâm Hợp là 60,79 km2 (sáp nhập từ xã Kỳ Lâm và Kỳ Hợp theo Nghị quyết số 819/NQ-UBTVQH11 ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
- Loại đô thị: Định hướng đến năm 2030 đạt đô thị loại V.
- Tính chất đô thị: Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, logictis, đầu mối phía Tây Nam của huyện.
e) Đô thị Kỳ Trung
- Quy mô: Trên cơ sở diện tích hiện nay của xã Kỳ Trung là 30,06 km2.
- Loại đô thị: Định hướng đến năm 2030 đạt đô thị loại V.
- Tính chất đô thị: Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục thể thao kết hợp cảnh quan.
8.3. Phân vùng phát triển nông thôn
a) Vùng dân cư nông thôn: Vùng dân cư nông thôn bố trí trên cơ sở các đồ án quy hoạch chung xây dựng các xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn.
b) Vùng sản xuất nông nghiệp
- Vùng đồi núi: Gắn với các sản phẩm chủ lực là cây chè chất lượng cao, cây nguyên liệu, cây dược liệu, vùng chăn nuôi tập trung bò thịt, lợn thịt, gia cầm (gà, vịt),…; trong đó:
+ Vùng trồng chè tập trung chủ yếu tại các xã: Lâm Hợp, Kỳ Thượng, Kỳ Tây, Kỳ Sơn, Kỳ Trung, Kỳ Lạc.
+ Vùng trồng cây nguyên liệu, dược liệu tập trung phía Tây, chủ yếu tại các xã: Kỳ Sơn, Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Lạc…
+ Vùng chăn nuôi tập trung tại các xã: Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Phong, Kỳ Lạc, Kỳ Thượng.
- Vùng đồng bằng và vùng trung tâm: Gồm khu vực các xã Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Phong, Kỳ Phú, Kỳ Khang, Kỳ Tân, Kỳ Đồng, Kỳ Văn. Sản phẩm chủ lực: lúa, rau màu chất lượng cao và chăn nuôi gia súc (bò), gia cầm, cá tôm,…
- Vùng ven biển: Gồm các xã Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang, Kỳ Hải, Kỳ Thọ. Trước năm 2030 là nuôi trồng thủy sản, phát triển nuôi tôm thâm canh công nghệ cao tại các xã ven biển, xây dựng các khu dịch vụ hậu cần nghề biển. Sau 2030 chuyển hướng dần từ nuôi trồng thủy sản sang các dịch vụ hỗ trợ du lịch và các sản phẩm phục vụ du lịch. Quy hoạch, xác định các khu vực phù hợp để đầu tư các dự án, phát triển các chương trình phù hợp và tránh xung đột với khu vực khai thác du lịch.
8.4. Phân vùng phát triển công nghiệp
- Quy hoạch xây dựng 5 cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Kỳ Phong; Cụm công nghiệp Đồng Khang; Cụm công nghiệp Kỳ Khang; Cụm công nghiệp Kỳ Tân; Cụm công nghiệp Lâm Hợp.
- Quy hoạch các vùng phát triển năng lượng tái tạo ở các khu vực có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu tại Kỳ Xuân, Kỳ Khang, Kỳ Phú, Kỳ Lạc, Kỳ Sơn, Kỳ Tân...
8.5. Phân vùng phát triển trung tâm kinh tế
a) Tiểu vùng 1 - Vùng kinh tế tiệm cận đô thị phía Nam
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đô thị thị xã Kỳ Anh, khu kinh tế Vũng Áng, các vùng phụ cận sẽ có cơ sở, tiền đề để phát triển các dịch vụ hỗ trợ đô thị như: Hạ tầng, thương mại dịch vụ, sản xuất nông nghiệp chất lượng cao cung ứng cho đô thị và khu kinh tế Vũng Áng. Bên cạnh đó với lợi thế tuyến đường tránh Quốc lộ 1 đi qua đô thị Kỳ Anh, nút giao đường bộ cao tốc Bắc - Nam tại xã Kỳ Tân tạo ra động lực phát triển dịch vụ vận tải, trung chuyển hành khách, logistic…
Trong tiểu vùng 1 có khu vực nút giao cao tốc: Là vùng đặc thù, hình thành sau khi đường bộ cao tốc Bắc - Nam đi qua khu vực bố trí nút giao, quy hoạch thành vùng phát triển hỗn hợp thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, công viên cây xanh, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, khu ở dân cư và các chức năng khác phù hợp.
b) Tiểu vùng 2 - Vùng kinh tế phía Tây Nam
Phát triển kinh tế rừng, vườn đối với các sản phẩm: Cây nguyên liệu, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghệ cao,…bên cạnh việc phát triển đô thị miền núi, thương mại dịch vụ, đầu mối giao thương sản phẩm sản xuất cho người dân địa phương, logistic. Ngoài ra cùng với dự án thủy lợi Rào Trổ, Khu di tích Quốc gia Lũy đá cổ ở Kỳ Lạc, cảnh quan rừng núi cũng là động lực phát triển du lịch, thương mại dịch vụ cho vùng này.
c) Tiểu vùng 3- Vùng kinh tế biển
Khu vực này thuận lợi cho việc phát triển du lịch, dịch vụ, kinh tế biển với các loại hình như dịch vụ nghỉ dưỡng, thương mại dịch vụ, đánh bắt, nuôi trồng, thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. Dọc theo trục đường ven biển, khai thác quỹ đất để hình thành khu vực phát triển dịch vụ công nghiệp hỗ trợ Khu kinh tế Vũng Áng, đón đầu nhu cầu phát triển mở rộng của Khu kinh tế.
Tiểu vùng 4 - Vùng kinh tế trung tâm theo trục Quốc lộ 1
Khu vực đã có quá trình hình thành lâu dài và là trục phát triển thương mại chính của huyện Kỳ Anh. Trên cơ sở hiện trạng cùng với việc phát triển của các đô thị và vùng kinh tế dọc theo trục Quốc lộ 1, khu vực trung tâm này vẫn sẽ là vùng kinh tế quan trọng cho huyện Kỳ Anh với lợi thế phát triển thương mại dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp chất lượng cao…
8.6. Phân vùng phát triển du lịch
- Vùng du lịch trung du và miền núi: Thuộc các xã Kỳ Trung, Kỳ Giang, Kỳ Tây, Kỳ Thượng,…khai thác lợi thế về địa hình miền núi, trung du kết hợp các hồ đập lớn, các di chỉ văn hóa, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tạo nên tiềm năng phát triển du lịch khám phá, du lịch cảnh quan, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm… góp phần tăng trưởng kinh tế và đa dạng du lịch cho huyện.
- Vùng du lịch biển: Thuộc các xã Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang, khai thác lợi thế của hơn 24km bờ biển với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, biển kết hợp với núi, đá... Đây là vùng đặc thù ven biển Hà Tĩnh có sự đa dạng về địa hình biển tạo nên sức hút lớn đối với du khách. Bên cạnh đó kết hợp các di tích văn hóa, các vùng sản xuất để phát triển khu vực du lịch kinh tế động lực cho toàn huyện; kết nối với các khu du lịch khác như Thiên Cầm, Cẩm Lĩnh, Kỳ Ninh tạo thành chuỗi du lịch biển cho khu vực phía Nam Hà Tĩnh.
- Chuỗi du lịch văn hóa tâm linh, địa chỉ đỏ: Huyện Kỳ Anh có nhiều di tích lịch sử cấp Quốc gia, cấp tỉnh, là tiềm năng để phát triển chuỗi du lịch văn hóa tâm linh, địa chỉ đỏ hoặc liên kết với các địa điểm, hình thức du lịch khác. Như chuỗi du lịch thăm quan địa chỉ văn hóa kết hợp du lịch tâm linh như Chùa Hữu Lạc, Đền Phương Giai (xã Kỳ Bắc), Lũy đá cổ Kỳ Anh (tại xã Kỳ Lạc),…
8.7. Các khu vực bảo vệ, bảo tồn
a) Khu vực rừng phòng hộ: Phân bố ở vùng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ ven sông. Phục hồi và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn bền vững để bảo vệ các cơ sở nuôi trồng thủy sản vùng sản xuất nội đồng, khu công nghiệp, khu du lịch. Rừng phòng hộ cần được bảo vệ nhằm bảo vệ cho nguồn nước, đất, điều hòa khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học,...
b) Khu vực rừng đặc dụng: Phân bố ở phía Tây của huyện. Việc phát triển, sử dụng rừng đặc dụng phải bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan khu rừng, bảo tồn nguồn gen, trong đó quan tâm đặc biệt đến các loài động vật đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm.
c) Khu vực hồ đập: Toàn huyện có 29 hồ chứa nước quy mô lớn, vừa và nhỏ. Khi khai thác du lịch và nguồn nước ngọt cung cấp sinh hoạt cần phải đảm bảo các quy định về an toàn công trình, vệ sinh môi trường, quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác và lưu vực nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, an toàn hồ đầu nguồn.
Các khu vực di tích, bảo tồn: Có các giải pháp trong quá trình cải tạo, xây dựng, quy hoạch phát triển để nhằm bảo tồn các di tích văn hóa lịch sử, di chỉ văn hóa trên địa bàn như: Lũy đá cổ Kỳ Anh, đền Phương Giai, Chùa Dền, Khu mộ Mai Lão Bạng, …
8.Phân vùng phát triển hạ tầng xã hội
a) Hạ tầng xã hội cấp huyện: Hạ tầng xã hội cấp vùng huyện tập trung chủ yếu ở đô thị Kỳ Đồng và một số xã; một số công trình: Trung tâm chính trị huyện, trung tâm y tế huyện, trung tâm văn hóa huyện ở Kỳ Đồng, khu du lịch biển ở Kỳ Xuân, trung tâm logistics Lâm Hợp, Kỳ Trung,…
b) Hạ tầng xã hội cấp đô thị: Tập trung chủ yếu ở 05 đô thị với quỹ đất xây dựng các công trình chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng, y tế, TDTT… cấp đô thị. Vị trí cụ thể được quy định tại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
c) Hạ tầng xã hội cấp xã: Bố trí tại trung tâm của các xã, bao gồm quỹ đất xây dựng các công trình trung tâm chính trị, hành chính, thiết chế văn hóa cấp xã; các vị trí công trình cụ thể được quy định trong các đồ án quy hoạch nông thôn.