Document: Điều 17 Quyết định 1332/QĐ-BGTVT 2022 chức năng nhiệm vụ và quyền hạn Vụ thuộc Bộ Giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 17 Quyết định 1332/QĐ-BGTVT 2022 chức năng nhiệm vụ và quyền hạn Vụ thuộc Bộ Giao thông có nội dung như sau:

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phương hướng, chiến lược, kế hoạch 5 năm và hằng năm, các chương trình, đề án, dự án nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và môi trường của Bộ; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường sau khi đã được Bộ phê duyệt; tổ chức thẩm định nội dung khoa học, công nghệ, môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án ngành Giao thông vận tải.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quy định về việc xây dựng, thẩm định, ban hành, định mức kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ công do Bộ Giao thông vận tải quản lý (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải).
3. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ của Bộ.
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ (trừ tiêu chuẩn về vận tải);
c) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ (trừ quy chuẩn kỹ thuật về vận tải).
d) Ban hành, công bố định mức kinh tế - kỹ thuật (trừ định mức liên quan đến đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải).
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển khoa học, công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ, xây dựng chiến lược và hướng phát triển, công nghệ cao trong ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Tổ chức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, môi trường dưới các hình thức chương trình, đề tài, đề án, dự án, nhiệm vụ do Bộ quản lý, chủ trì thực hiện; tổ chức quản lý nhiệm vụ được Bộ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ; tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu và ứng dụng đối với sản phẩm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, môi trường cấp Bộ; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, môi trường phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Bộ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác dự báo, thống kê, thông tin khoa học, công nghệ, các dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ.
8. Chủ trì phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, trong lĩnh vực giao thông vận tải; tham mưu trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý của Bộ.
9. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải; quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động đối với phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong giao thông vận tải.
b) Quy định việc kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các tổng thành, hệ thống, linh kiện phụ tùng của phương tiện; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, các công trình, phương tiện, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
c) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
d) Phê duyệt đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, triển khai thực nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ; dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ trưởng;
đ) Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy nội địa; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và các phương tiện, thiết bị khác theo quy định của pháp luật;
e) Quy định việc đăng ký, cấp biển số đối với xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật;
g) Xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo quy định; ban hành quy trình kiểm định, quản lý các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý;
h) Quy định và hướng dẫn thực hiện hoạt động công bố, chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực giao thông vận tải; chỉ định các tổ chức đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật;
i) Phê duyệt hoặc chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng công trình giao thông.
k) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động; quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động; quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển; cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
10. Tham mưu thẩm định nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường trong bước lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đối với các dự án do Bộ quản lý.
11. Hướng dẫn thực hiện hoạt động phòng ngừa, kiểm tra, giám sát, xử lý các nguồn bụi, khí thải gây ô nhiễm không khí trong hoạt động giao thông vận tải.
12. Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong phạm vi quản lý của Bộ.
13. Thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; hướng dẫn quy trình, quy định kỹ thuật về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; hướng dẫn việc lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong ngành giao thông vận tải.
14. Tổ chức thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải quốc tế và Tổ chức Hàng không quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
15. Tổ chức công tác thống kê chỉ tiêu môi trường; thu nhận, lưu trữ thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường; xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con, xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
17. Phát triển, quản lý mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng giao thông vận tải.
18. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng báo cáo công tác môi trường trong giao thông vận tải theo quy định.
19. Tham gia quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường theo phân cấp quản lý của Bộ; là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
20. Rà soát, kiểm tra và trình Bộ trưởng quyết định danh mục trang thiết bị cần thiết để bổ sung, thay thế phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Bộ do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý.
21. Phổ biến, tập huấn việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng môi trường; tổng kết đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành giao thông vận tải; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các điều ước quốc tế liên quan đến khoa học công nghệ, môi trường trong ngành giao thông vận tải.
22. Ứng dụng khoa học công nghệ trong hệ thống giao thông thông minh trong ngành Giao thông vận tải; chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thu phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Bộ GTVT quản lý.
23. Phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ trưởng phân bổ kinh phí khoa học, công nghệ và môi trường, xử lý tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường sử dụng vốn nhà nước.
24. Rà soát, kiểm tra và trình Bộ trưởng quyết định danh mục trang thiết bị cần thiết để bổ sung, thay thế phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Bộ do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý.
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phương hướng, chiến lược, kế hoạch 5 năm và hằng năm, các chương trình, đề án, dự án nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và môi trường của Bộ; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường sau khi đã được Bộ phê duyệt; tổ chức thẩm định nội dung khoa học, công nghệ, môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án ngành Giao thông vận tải.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quy định về việc xây dựng, thẩm định, ban hành, định mức kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ công do Bộ Giao thông vận tải quản lý (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải).
3. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ của Bộ.
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ (trừ tiêu chuẩn về vận tải);
c) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ (trừ quy chuẩn kỹ thuật về vận tải).
d) Ban hành, công bố định mức kinh tế - kỹ thuật (trừ định mức liên quan đến đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải).
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển khoa học, công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ, xây dựng chiến lược và hướng phát triển, công nghệ cao trong ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Tổ chức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, môi trường dưới các hình thức chương trình, đề tài, đề án, dự án, nhiệm vụ do Bộ quản lý, chủ trì thực hiện; tổ chức quản lý nhiệm vụ được Bộ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ; tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu và ứng dụng đối với sản phẩm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, môi trường cấp Bộ; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, môi trường phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Bộ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác dự báo, thống kê, thông tin khoa học, công nghệ, các dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ.
8. Chủ trì phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, trong lĩnh vực giao thông vận tải; tham mưu trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý của Bộ.
9. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải; quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động đối với phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong giao thông vận tải.
b) Quy định việc kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các tổng thành, hệ thống, linh kiện phụ tùng của phương tiện; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, các công trình, phương tiện, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
c) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
d) Phê duyệt đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, triển khai thực nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ; dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ trưởng;
đ) Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy nội địa; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và các phương tiện, thiết bị khác theo quy định của pháp luật;
e) Quy định việc đăng ký, cấp biển số đối với xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật;
g) Xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo quy định; ban hành quy trình kiểm định, quản lý các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý;
h) Quy định và hướng dẫn thực hiện hoạt động công bố, chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực giao thông vận tải; chỉ định các tổ chức đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật;
i) Phê duyệt hoặc chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng công trình giao thông.
k) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động; quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động; quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển; cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
10. Tham mưu thẩm định nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường trong bước lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đối với các dự án do Bộ quản lý.
11. Hướng dẫn thực hiện hoạt động phòng ngừa, kiểm tra, giám sát, xử lý các nguồn bụi, khí thải gây ô nhiễm không khí trong hoạt động giao thông vận tải.
12. Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong phạm vi quản lý của Bộ.
13. Thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; hướng dẫn quy trình, quy định kỹ thuật về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; hướng dẫn việc lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong ngành giao thông vận tải.
14. Tổ chức thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải quốc tế và Tổ chức Hàng không quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
15. Tổ chức công tác thống kê chỉ tiêu môi trường; thu nhận, lưu trữ thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường; xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con, xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
17. Phát triển, quản lý mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng giao thông vận tải.
18. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng báo cáo công tác môi trường trong giao thông vận tải theo quy định.
19. Tham gia quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường theo phân cấp quản lý của Bộ; là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
20. Rà soát, kiểm tra và trình Bộ trưởng quyết định danh mục trang thiết bị cần thiết để bổ sung, thay thế phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Bộ do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý.
21. Phổ biến, tập huấn việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng môi trường; tổng kết đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành giao thông vận tải; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các điều ước quốc tế liên quan đến khoa học công nghệ, môi trường trong ngành giao thông vận tải.
22. Ứng dụng khoa học công nghệ trong hệ thống giao thông thông minh trong ngành Giao thông vận tải; chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thu phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Bộ GTVT quản lý.
23. Phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ trưởng phân bổ kinh phí khoa học, công nghệ và môi trường, xử lý tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường sử dụng vốn nhà nước.
24. Rà soát, kiểm tra và trình Bộ trưởng quyết định danh mục trang thiết bị cần thiết để bổ sung, thay thế phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Bộ do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý.
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.