Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng phát triển không gian tổng thể
Phát triển đô thị Hạ Long gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long, phát triển mở rộng không gian nội thành về phía Bắc vịnh Cửa Lục (các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, Vũ Oai), khai thác phát triển khu vực nông thôn và đồi núi phía Bắc gắn với các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ sinh thái và sản xuất nông lâm nghiệp chất lượng cao. Các không gian phát triển được cụ thể như sau:
- Không gian ven Vịnh Hạ Long: Phát triển đô thị hài hòa, nhằm phát huy giá trị của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; xác định các khu chức năng trọng tâm, điểm nhấn; tạo không gian mở, tầng bậc trong đô thị gắn với cảnh quan, địa hình tự nhiên. Phát triển các không gian xanh, công cộng; các công trình văn hóa - dịch vụ du lịch có kiến trúc điểm nhấn, hài hòa với không gian Vịnh Hạ Long; hoàn thiện cảnh quan môi trường đô thị theo hướng hiện đại, tạo dựng một không gian đô thị du lịch có bản sắc, tầm cỡ quốc tế.
Kiểm soát hành lang ven biển, giới hạn các khu vực lấn biển; tạo kết nối các dự án riêng lẻ, tăng cường các không gian, công trình và dịch vụ phục vụ cộng đồng, gắn với thực hiện các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Thực hiện nghiên cứu thiết kế đô thị riêng cho từng đoạn tuyến ven biển làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, dự án cải tạo, chỉnh trang không gian ven biển. Các công trình ven Vịnh Hạ Long cần quản lý chặt về kích thước khối tích, chiều cao và hình thái kiến trúc để đảm bảo hài hòa với di sản Vịnh Hạ Long, không làm lấn át không gian cảnh quan Vịnh Hạ Long.
- Không gian ven vịnh Cửa Lục: Phát triển mở rộng không gian đô thị về phía Bắc, lấy vịnh Cửa Lục làm trung tâm; các khu vực phát triển đô thị xung quanh không gian vịnh Cửa Lục như: Cao Xanh - Hà Khánh, Cái Lân - Giếng Đáy - Việt Hưng và Lê Lợi - Thống Nhất cần được kiểm soát phát triển để tạo không gian cảnh quan xung quanh vịnh; thiết lập hệ thống các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng (mỗi công trình sẽ là một biểu tượng kiến trúc để quảng bá du lịch). Bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn; khắc phục các tồn tại về môi trường, dừng hoạt động các khu khai thác than, đá, sản xuất xi măng, sản xuất nhiệt điện, nhà máy vôi theo lộ trình.
Khu vực ven vịnh Cửa Lục ưu tiên phát triển các chức năng công cộng, dịch vụ, quảng trường, công viên sinh thái, công trình văn hóa, kiến trúc điểm nhấn để tạo sự tiếp cận của cộng đồng. Quản lý không gian mặt nước vịnh Cửa Lục để bố trí các luồng đường thủy, khu vực neo đậu tàu, thuyền, khu vực vui chơi giải trí trên mặt nước, đảm bảo hệ sinh thái dưới nước được phát triển.
- Phát triển hệ thống trung tâm phân tán, gắn với các phân vùng phát triển, tạo hình thái phát triển đặc trưng cho từng khu vực, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân và du khách. Phát triển các khu chức năng hỗn hợp để phục vụ dân cư đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế. Từng bước hoà nhập hoạt động dịch vụ du lịch với đời sống cộng đồng đô thị. Chuyển dịch các trung tâm chức năng theo yêu cầu chuyển đổi, phát triển kinh tế xã hội (chuyển dịch các thao trường huấn luyện, trại giam, trường bắn...). Bố trí các cụm trung tâm dự trữ cấp tỉnh, cấp thành phố như: Hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, trung tâm hành chính tỉnh, công nghệ cao... tại khu vực phía Bắc vịnh Cửa Lục, gắn với các khu vực phát triển để hình thành các tổ hợp dự án động lực trong tương lai.
- Quy hoạch cải tạo các khu vực đô thị hiện hữu theo định hướng phát triển chung để hoàn thiện tiêu chí đô thị loại I (đặc biệt cần bổ sung các khu công viên cây xanh, các khu thể dục thể thao, bãi đỗ xe). Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị, chuyển đổi mô hình từ nhà ở riêng lẻ hợp khối thành các nhà chung cư cao tầng, nâng cao giá trị sử dụng đất; tạo hình ảnh kiến trúc, cảnh quan đô thị du lịch biển. Chú trọng quy hoạch, bố trí các khu nhà ở công nhân gắn với các khu công nghiệp; hình thành các khu nhà ở xã hội, khu nhà ở cho người có thu nhập thấp tập trung có đầy đủ các thiết chế văn hóa, hạ tầng đô thị hiện đại; cải tạo các khu nhà ở cũ xuống cấp, kiểm soát phát triển các làng xóm nằm trong vùng đô thị hóa mở rộng theo không gian đô thị.
- Bảo vệ và phát huy giá trị sinh thái, đa dạng sinh học và cảnh quan khu vực đồi núi phía Bắc. Phát triển kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp sinh thái gắn với công nghệ cao hỗ trợ các kinh tế dịch vụ chung của tỉnh Quảng Ninh và dịch vụ du lịch của thành phố Hạ Long, phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch mới như du lịch nghỉ dưỡng, trải nghiệm, khám phá, bổ trợ cho sản phẩm du lịch thành phố Hạ Long. Quy hoạch các xã phía Bắc theo mô hình nông thôn mới nâng cao, gắn với hình thành các trung tâm công cộng, dịch vụ hỗ trợ du lịch và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
- Khai thác phát triển hệ thống đồi, núi là hình ảnh đặc trưng; ưu tiên khai thác phát triển thành công viên rừng trong đô thị; công viên chuyên đề, kết hợp dịch vụ du lịch. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng trên các khu vực đồi, núi; chỉ bố trí các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ, mật độ thấp; hạn chế tối đa việc đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc quy mô lớn làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chung khu vực vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long. Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng ngập mặn thành các công viên sinh thái ngập nước; khai thác các khu vực hoàn nguyên khai thác than để phát triển các công viên chuyên đề, sân golf và dịch vụ du lịch.
- Khai thác không gian mặt biển vịnh Hạ Long và vịnh Cửa Lục theo các không gian chức năng như: Không gian bảo tồn và bảo vệ gắn với các đảo; không gian dành cho hoạt động lưu thông đường thủy; khu vực khai thác bãi tắm, dịch vụ biển; khu vực khai thác các hoạt động dịch vụ trên biển; khu vực xây dựng các công trình hạ tầng, kiến trúc ven bờ và trên biển; khu vực bảo vệ hệ sinh thái vùng ngập nước, hạn chế các hoạt động xây dựng, dịch vụ. Không gian và quy định quản lý cụ thể cho các hoạt động trên biển được thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể, phù hợp với các quy định quản lý không gian biển trên nguyên tắc bảo tồn và phát huy cảnh quan sinh thái hấp dẫn, đặc trưng của vịnh Hạ Long và vịnh Cửa Lục.
b) Định hướng phát triển không gian theo các khu vực.
Trên cơ sở phân vùng cảnh quan, phân vùng chức năng, đặc trưng hoạt động của từng khu vực, định hướng phát triển không gian theo 18 phân khu như sau:
- Khu PK1 thuộc các phường: Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Trung, Cao Thắng, Hà Lầm, Yết Kiêu:
+ Tính chất: Trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại, dịch vụ cấp tỉnh và thành phố. Diện tích tự nhiên khoảng 1.410 ha; đất xây dựng khoảng 1.168 ha; dân số khoảng 122.000 ÷ 125.000 người;
+ Định hướng cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện các tuyến đường bao biển, bổ sung tiện ích công cộng, bãi tắm, bãi đỗ xe, bến thuyền và công trình dịch vụ phục vụ du lịch; hình thành các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao vui chơi giải trí, khu đô thị mới trên đồi và ven biển gắn với không gian vịnh Hạ Long.
- Khu PK2 thuộc các phường Cao Xanh, Yết Kiêu, Cao Thắng, Hà Lầm, Hà Khánh:
+ Tính chất: Khu đô thị hiện trạng cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu và phát triển các khu ở mới trên đồi. Diện tích tự nhiên khoảng 1.622 ha; đất xây dựng khoảng 1.253 ha; dân số khoảng 96.000 ÷ 100.000 người;
+ Hình thành không gian đô thị hiện đại phía Đông vịnh Cửa Lục, cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị hiện hữu; bố trí các công trình dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao khu vực phía Đông thành phố; bổ sung cây xanh các khu vực ven vịnh Cửa Lục, khu vực khai thác than và khu đầu mối kỹ thuật đô thị.
- Khu PK3 thuộc các phường: Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường các khu khai thác để xây dựng các công viên xanh, khu du lịch sinh thái và các khu chức năng đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 2.725 ha; đất xây dựng khoảng 736 ha; dân số khoảng 46.000 ÷ 49.000 người;
+ Xây dựng hoàn thiện không gian cảnh quan hai bên tuyến đường bao biển kết nối Hạ Long - Cẩm Phả gắn với phát triển dịch vụ, du lịch, cây xanh, gìn giữ đất rừng ngập mặn và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- Khu PK4 thuộc các phường: Hà Lầm, Hà Trung, Hà Tu, Hà Phong, Hà Khánh:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường khai trường khai thác than sang chức năng dịch vụ đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 4.197 ha; đất xây dựng khoảng: 1.830 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người;
+ Hoàn nguyên môi trường từ các khai trường mỏ than, trồng cây xanh tạo cảnh quan, sử dụng các quỹ đất phù hợp để thu hút các dự án phát triển các khu chức năng đô thị như đào tạo, du lịch, sân golf; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đối với các khu vực khai trường mỏ hoàn nguyên.
- Khu PK5 thuộc các phường Giếng Đáy, Bãi Cháy, Hà Khẩu, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công nghiệp, dịch vụ cảng, kết hợp Đô thị sinh thái. Diện tích tự nhiên khoảng 1.818 ha; đất xây dựng khoảng 1.602 ha; dân số khoảng 49.000 ÷ 50.000 người;
+ Phát triển hoàn chỉnh các khu công nghiệp Việt Hưng, Cái Lân theo hướng công nghiệp sạch công nghệ cao, xây dựng hạ tầng giao thông kết nối, từng bước chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện trạng sang dịch vụ đô thị; phát triển khu vực cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp với dịch vụ hậu cần hiện đại phục vụ các loại hình vận tải đường thủy đa dạng tại khu vực.
- Khu PK6 thuộc các phường Hùng Thắng, Bãi Cháy:
+ Tính chất: Trung tâm du lịch, đô thị dịch vụ và vui chơi giải trí cao cấp. Diện tích tự nhiên khoảng 1.957 ha; đất xây dựng khoảng 1.308 ha; dân số khoảng 107.000 ÷ 108.000 người;
+ Phát triển hỗn hợp với các loại hình dịch vụ du lịch vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, thương mại, nhà ở, khách sạn cao tầng tại khu vực ven đường bao biển Bãi Cháy, đường Hạ Long, đường Hoàng Quốc Việt; xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại: Cảng tàu khách quốc tế, bến du thuyền, bến thủy nội địa,...; hình thành các phố đi bộ, các tuyến đường bao biển kết hợp bãi tắm công cộng, không gian quảng trường mở ra biển; phát triển các loại hình giao thông công cộng: Xe bus, xe điện, xe đạp để phục vụ du lịch; bố trí các bãi đỗ xe tập trung, hạn chế hoạt động của các phương tiện giao thông cá nhân tại khu vực trung tâm du lịch theo lộ trình.
- Khu PK7 thuộc các phường: Hà Khẩu, Việt Hưng, Đại Yên:
+ Tính chất: Khu dân cư gắn với vùng đồi núi, công viên rừng sinh thái, du lịch. Diện tích tự nhiên khoảng 1.115 ha; đất xây dựng khoảng 274 ha; dân số khoảng 16.000 ÷ 23.000 người;
+ Không gian phát triển đô thị, dịch vụ du lịch tại các khu vực đồi, rừng hiện trạng có cốt cao độ > +40 m; từng bước chuyển đổi đất rừng sản xuất thành đất rừng cảnh quan tạo không gian xanh, cảnh quan đô thị. Phát triển các khu chức năng đô thị với mật độ thấp, thấp tầng; kiểm soát chặt chẽ về kiến trúc cảnh quan, hạn chế hoạt động giao thông đấu nối trực tiếp với các tuyến đường đối ngoại.
- Khu PK8 thuộc phường Tuần Châu:
+ Tính chất: Là khu du lịch sinh thái, văn hoá, giải trí cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế. Diện tích tự nhiên khoảng 1.051 ha; đất xây dựng khoảng 799 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 56.000 người;
+ Hình thành khu du lịch sinh thái - văn hoá, vui chơi giải trí, thể dục thể thao cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế; khai thác các khu vực bãi bồi bán ngập để phát triển các khu chức năng dịch vụ du lịch. Khu vực ven biển phát triển hệ thống các công viên cây xanh, vui chơi giải trí, bãi tắm và hệ thống các bến thuyền phục vụ giao thông đường thủy.
- Khu PK9 thuộc các phường: Đại Yên, Hà Khẩu:
+ Tính chất: Đô thị du lịch sinh thái, sân Golf. Diện tích tự nhiên khoảng 2.210 ha; đất xây dựng khoảng 1.265 ha; dân số khoảng 59.000 ÷ 60.000 người;
+ Hình thành khu đô thị, dịch vụ, du lịch sinh thái với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển các dịch vụ y tế, giáo dục, thể dục thể thao cấp tỉnh và dịch vụ thương mại chất lượng cao, hình thành khu đô thị cửa ngõ phía Tây của thành phố Hạ Long; bảo vệ và phát triển các khu vực rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Khu PK10 thuộc các phường Đại Yên, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái (khu hồ Yên Lập, rừng núi lưu vực hồ). Diện tích tự nhiên khoảng 4.404 ha; đất xây dựng khoảng 677 ha; dân số khoảng 30.000 ÷ 35.000 người;
+ Phát triển không gian du lịch nghỉ dưỡng gắn với sinh thái rừng Yên Lập; bảo tồn, tôn tạo toàn bộ diện tích rừng kết hợp với mặt nước hồ Yên Lập tạo dựng một “lá phổi xanh” phía Tây của thành phố Hạ Long. Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, tâm linh của chùa Lôi Âm.
- Khu PK11 thuộc các phường: Việt Hưng, Hoành Bồ và các xã Lê Lợi, Sơn Dương:
+ Tính chất: Trung tâm, dịch vụ thương mại và dịch vụ du lịch sinh thái; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 1.072 ha; đất xây dựng khoảng 811 ha; dân số khoảng 23.000 ÷ 30.000 người;
+ Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ phát triển các khu cụm công nghiệp tại phía Đông.
- Khu PK12 thuộc các xã: Lê Lợi, Sơn Dương và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Trung tâm dịch vụ công cộng y tế, giáo dục và thể dục thể thao cấp vùng Tỉnh; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.192 ha; đất xây dựng khoảng 1.325 ha; dân số khoảng 34.000 ÷ 36.000 người;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ các xã phía Bắc Hạ Long.
- Khu PK13 thuộc các xã Lê Lợi và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Khu phức hợp dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp công nghệ cao và vui chơi giải trí. Diện tích tự nhiên khoảng 1.452 ha, đất xây dựng khoảng 937 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 54.000 người;
+ Phát triển các khu chức năng đô thị dịch vụ phía Bắc vịnh Cửa Lục theo hướng phát triển tập trung, sinh thái, hỗ trợ các chức năng phát triển mới của thành phố Hạ Long như: Thương mại, giáo dục, y tế. Hình thành các đặc trưng đô thị nước tại khu vực.
- Khu PK14 thuộc xã Thống Nhất: Khu dịch vụ du lịch, thương mại và nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tính chất: Khu vực làng xóm hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.890 ha; đất xây dựng khoảng 1.216 ha; dân số khoảng 35.000 ÷ 36.000 người;
+ Phát triển các khu phức hợp về dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại gắn với cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại các khu vực dân cư hiện trạng, chuyển đổi các cơ sở sản xuất hiện hữu.
- Khu PK15 thuộc các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình: Khu công nghiệp, cảng và dịch vụ logistic. Diện tích tự nhiên khoảng 2.473 ha; đất xây dựng khoảng 1.089 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK16 thuộc xã Sơn Dương và phường Hoành Bồ: Khu sinh thái nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm. Diện tích tự nhiên khoảng 6.929 ha; đất xây dựng khoảng 710 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK17A thuộc xã Thống Nhất: Khu sinh thái lâm nghiệp. Diện tích tự nhiên khoảng 3.530 ha; đất xây dựng khoảng 300 ha; dân số khoảng 9.000 ÷ 10.000 người.
- Khu vực mặt nước vịnh Cửa Lục: Diện tích khoảng 1.687 ha.
- Khu PK17B; PK18 thuộc ranh giới hành chính các xã: Vũ Oai và Hòa Bình và toàn bộ ranh giới hành chính các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La, Đồng Lâm, Đồng Sơn. Kỳ Thượng và Tân Dân: Là khu vực nông thôn, đồi núi, phát triển các công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái, trồng và chế biến dược liệu. Diện tích tự nhiên khoảng 62.359 ha; đất xây dựng khoảng 1.600 ha; dân số khoảng 24.000 ÷ 25.000 người.

Content:
Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng phát triển không gian tổng thể
Phát triển đô thị Hạ Long gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long, phát triển mở rộng không gian nội thành về phía Bắc vịnh Cửa Lục (các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, Vũ Oai), khai thác phát triển khu vực nông thôn và đồi núi phía Bắc gắn với các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ sinh thái và sản xuất nông lâm nghiệp chất lượng cao. Các không gian phát triển được cụ thể như sau:
- Không gian ven Vịnh Hạ Long: Phát triển đô thị hài hòa, nhằm phát huy giá trị của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; xác định các khu chức năng trọng tâm, điểm nhấn; tạo không gian mở, tầng bậc trong đô thị gắn với cảnh quan, địa hình tự nhiên. Phát triển các không gian xanh, công cộng; các công trình văn hóa - dịch vụ du lịch có kiến trúc điểm nhấn, hài hòa với không gian Vịnh Hạ Long; hoàn thiện cảnh quan môi trường đô thị theo hướng hiện đại, tạo dựng một không gian đô thị du lịch có bản sắc, tầm cỡ quốc tế.
Kiểm soát hành lang ven biển, giới hạn các khu vực lấn biển; tạo kết nối các dự án riêng lẻ, tăng cường các không gian, công trình và dịch vụ phục vụ cộng đồng, gắn với thực hiện các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Thực hiện nghiên cứu thiết kế đô thị riêng cho từng đoạn tuyến ven biển làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, dự án cải tạo, chỉnh trang không gian ven biển. Các công trình ven Vịnh Hạ Long cần quản lý chặt về kích thước khối tích, chiều cao và hình thái kiến trúc để đảm bảo hài hòa với di sản Vịnh Hạ Long, không làm lấn át không gian cảnh quan Vịnh Hạ Long.
- Không gian ven vịnh Cửa Lục: Phát triển mở rộng không gian đô thị về phía Bắc, lấy vịnh Cửa Lục làm trung tâm; các khu vực phát triển đô thị xung quanh không gian vịnh Cửa Lục như: Cao Xanh - Hà Khánh, Cái Lân - Giếng Đáy - Việt Hưng và Lê Lợi - Thống Nhất cần được kiểm soát phát triển để tạo không gian cảnh quan xung quanh vịnh; thiết lập hệ thống các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng (mỗi công trình sẽ là một biểu tượng kiến trúc để quảng bá du lịch). Bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn; khắc phục các tồn tại về môi trường, dừng hoạt động các khu khai thác than, đá, sản xuất xi măng, sản xuất nhiệt điện, nhà máy vôi theo lộ trình.
Khu vực ven vịnh Cửa Lục ưu tiên phát triển các chức năng công cộng, dịch vụ, quảng trường, công viên sinh thái, công trình văn hóa, kiến trúc điểm nhấn để tạo sự tiếp cận của cộng đồng. Quản lý không gian mặt nước vịnh Cửa Lục để bố trí các luồng đường thủy, khu vực neo đậu tàu, thuyền, khu vực vui chơi giải trí trên mặt nước, đảm bảo hệ sinh thái dưới nước được phát triển.
- Phát triển hệ thống trung tâm phân tán, gắn với các phân vùng phát triển, tạo hình thái phát triển đặc trưng cho từng khu vực, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân và du khách. Phát triển các khu chức năng hỗn hợp để phục vụ dân cư đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế. Từng bước hoà nhập hoạt động dịch vụ du lịch với đời sống cộng đồng đô thị. Chuyển dịch các trung tâm chức năng theo yêu cầu chuyển đổi, phát triển kinh tế xã hội (chuyển dịch các thao trường huấn luyện, trại giam, trường bắn...). Bố trí các cụm trung tâm dự trữ cấp tỉnh, cấp thành phố như: Hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, trung tâm hành chính tỉnh, công nghệ cao... tại khu vực phía Bắc vịnh Cửa Lục, gắn với các khu vực phát triển để hình thành các tổ hợp dự án động lực trong tương lai.
- Quy hoạch cải tạo các khu vực đô thị hiện hữu theo định hướng phát triển chung để hoàn thiện tiêu chí đô thị loại I (đặc biệt cần bổ sung các khu công viên cây xanh, các khu thể dục thể thao, bãi đỗ xe). Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị, chuyển đổi mô hình từ nhà ở riêng lẻ hợp khối thành các nhà chung cư cao tầng, nâng cao giá trị sử dụng đất; tạo hình ảnh kiến trúc, cảnh quan đô thị du lịch biển. Chú trọng quy hoạch, bố trí các khu nhà ở công nhân gắn với các khu công nghiệp; hình thành các khu nhà ở xã hội, khu nhà ở cho người có thu nhập thấp tập trung có đầy đủ các thiết chế văn hóa, hạ tầng đô thị hiện đại; cải tạo các khu nhà ở cũ xuống cấp, kiểm soát phát triển các làng xóm nằm trong vùng đô thị hóa mở rộng theo không gian đô thị.
- Bảo vệ và phát huy giá trị sinh thái, đa dạng sinh học và cảnh quan khu vực đồi núi phía Bắc. Phát triển kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp sinh thái gắn với công nghệ cao hỗ trợ các kinh tế dịch vụ chung của tỉnh Quảng Ninh và dịch vụ du lịch của thành phố Hạ Long, phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch mới như du lịch nghỉ dưỡng, trải nghiệm, khám phá, bổ trợ cho sản phẩm du lịch thành phố Hạ Long. Quy hoạch các xã phía Bắc theo mô hình nông thôn mới nâng cao, gắn với hình thành các trung tâm công cộng, dịch vụ hỗ trợ du lịch và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
- Khai thác phát triển hệ thống đồi, núi là hình ảnh đặc trưng; ưu tiên khai thác phát triển thành công viên rừng trong đô thị; công viên chuyên đề, kết hợp dịch vụ du lịch. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng trên các khu vực đồi, núi; chỉ bố trí các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ, mật độ thấp; hạn chế tối đa việc đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc quy mô lớn làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chung khu vực vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long. Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng ngập mặn thành các công viên sinh thái ngập nước; khai thác các khu vực hoàn nguyên khai thác than để phát triển các công viên chuyên đề, sân golf và dịch vụ du lịch.
- Khai thác không gian mặt biển vịnh Hạ Long và vịnh Cửa Lục theo các không gian chức năng như: Không gian bảo tồn và bảo vệ gắn với các đảo; không gian dành cho hoạt động lưu thông đường thủy; khu vực khai thác bãi tắm, dịch vụ biển; khu vực khai thác các hoạt động dịch vụ trên biển; khu vực xây dựng các công trình hạ tầng, kiến trúc ven bờ và trên biển; khu vực bảo vệ hệ sinh thái vùng ngập nước, hạn chế các hoạt động xây dựng, dịch vụ. Không gian và quy định quản lý cụ thể cho các hoạt động trên biển được thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể, phù hợp với các quy định quản lý không gian biển trên nguyên tắc bảo tồn và phát huy cảnh quan sinh thái hấp dẫn, đặc trưng của vịnh Hạ Long và vịnh Cửa Lục.
b) Định hướng phát triển không gian theo các khu vực.
Trên cơ sở phân vùng cảnh quan, phân vùng chức năng, đặc trưng hoạt động của từng khu vực, định hướng phát triển không gian theo 18 phân khu như sau:
- Khu PK1 thuộc các phường: Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Trung, Cao Thắng, Hà Lầm, Yết Kiêu:
+ Tính chất: Trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại, dịch vụ cấp tỉnh và thành phố. Diện tích tự nhiên khoảng 1.410 ha; đất xây dựng khoảng 1.168 ha; dân số khoảng 122.000 ÷ 125.000 người;
+ Định hướng cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện các tuyến đường bao biển, bổ sung tiện ích công cộng, bãi tắm, bãi đỗ xe, bến thuyền và công trình dịch vụ phục vụ du lịch; hình thành các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao vui chơi giải trí, khu đô thị mới trên đồi và ven biển gắn với không gian vịnh Hạ Long.
- Khu PK2 thuộc các phường Cao Xanh, Yết Kiêu, Cao Thắng, Hà Lầm, Hà Khánh:
+ Tính chất: Khu đô thị hiện trạng cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu và phát triển các khu ở mới trên đồi. Diện tích tự nhiên khoảng 1.622 ha; đất xây dựng khoảng 1.253 ha; dân số khoảng 96.000 ÷ 100.000 người;
+ Hình thành không gian đô thị hiện đại phía Đông vịnh Cửa Lục, cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị hiện hữu; bố trí các công trình dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao khu vực phía Đông thành phố; bổ sung cây xanh các khu vực ven vịnh Cửa Lục, khu vực khai thác than và khu đầu mối kỹ thuật đô thị.
- Khu PK3 thuộc các phường: Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường các khu khai thác để xây dựng các công viên xanh, khu du lịch sinh thái và các khu chức năng đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 2.725 ha; đất xây dựng khoảng 736 ha; dân số khoảng 46.000 ÷ 49.000 người;
+ Xây dựng hoàn thiện không gian cảnh quan hai bên tuyến đường bao biển kết nối Hạ Long - Cẩm Phả gắn với phát triển dịch vụ, du lịch, cây xanh, gìn giữ đất rừng ngập mặn và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- Khu PK4 thuộc các phường: Hà Lầm, Hà Trung, Hà Tu, Hà Phong, Hà Khánh:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường khai trường khai thác than sang chức năng dịch vụ đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 4.197 ha; đất xây dựng khoảng: 1.830 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người;
+ Hoàn nguyên môi trường từ các khai trường mỏ than, trồng cây xanh tạo cảnh quan, sử dụng các quỹ đất phù hợp để thu hút các dự án phát triển các khu chức năng đô thị như đào tạo, du lịch, sân golf; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đối với các khu vực khai trường mỏ hoàn nguyên.
- Khu PK5 thuộc các phường Giếng Đáy, Bãi Cháy, Hà Khẩu, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công nghiệp, dịch vụ cảng, kết hợp Đô thị sinh thái. Diện tích tự nhiên khoảng 1.818 ha; đất xây dựng khoảng 1.602 ha; dân số khoảng 49.000 ÷ 50.000 người;
+ Phát triển hoàn chỉnh các khu công nghiệp Việt Hưng, Cái Lân theo hướng công nghiệp sạch công nghệ cao, xây dựng hạ tầng giao thông kết nối, từng bước chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện trạng sang dịch vụ đô thị; phát triển khu vực cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp với dịch vụ hậu cần hiện đại phục vụ các loại hình vận tải đường thủy đa dạng tại khu vực.
- Khu PK6 thuộc các phường Hùng Thắng, Bãi Cháy:
+ Tính chất: Trung tâm du lịch, đô thị dịch vụ và vui chơi giải trí cao cấp. Diện tích tự nhiên khoảng 1.957 ha; đất xây dựng khoảng 1.308 ha; dân số khoảng 107.000 ÷ 108.000 người;
+ Phát triển hỗn hợp với các loại hình dịch vụ du lịch vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, thương mại, nhà ở, khách sạn cao tầng tại khu vực ven đường bao biển Bãi Cháy, đường Hạ Long, đường Hoàng Quốc Việt; xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại: Cảng tàu khách quốc tế, bến du thuyền, bến thủy nội địa,...; hình thành các phố đi bộ, các tuyến đường bao biển kết hợp bãi tắm công cộng, không gian quảng trường mở ra biển; phát triển các loại hình giao thông công cộng: Xe bus, xe điện, xe đạp để phục vụ du lịch; bố trí các bãi đỗ xe tập trung, hạn chế hoạt động của các phương tiện giao thông cá nhân tại khu vực trung tâm du lịch theo lộ trình.
- Khu PK7 thuộc các phường: Hà Khẩu, Việt Hưng, Đại Yên:
+ Tính chất: Khu dân cư gắn với vùng đồi núi, công viên rừng sinh thái, du lịch. Diện tích tự nhiên khoảng 1.115 ha; đất xây dựng khoảng 274 ha; dân số khoảng 16.000 ÷ 23.000 người;
+ Không gian phát triển đô thị, dịch vụ du lịch tại các khu vực đồi, rừng hiện trạng có cốt cao độ > +40 m; từng bước chuyển đổi đất rừng sản xuất thành đất rừng cảnh quan tạo không gian xanh, cảnh quan đô thị. Phát triển các khu chức năng đô thị với mật độ thấp, thấp tầng; kiểm soát chặt chẽ về kiến trúc cảnh quan, hạn chế hoạt động giao thông đấu nối trực tiếp với các tuyến đường đối ngoại.
- Khu PK8 thuộc phường Tuần Châu:
+ Tính chất: Là khu du lịch sinh thái, văn hoá, giải trí cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế. Diện tích tự nhiên khoảng 1.051 ha; đất xây dựng khoảng 799 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 56.000 người;
+ Hình thành khu du lịch sinh thái - văn hoá, vui chơi giải trí, thể dục thể thao cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế; khai thác các khu vực bãi bồi bán ngập để phát triển các khu chức năng dịch vụ du lịch. Khu vực ven biển phát triển hệ thống các công viên cây xanh, vui chơi giải trí, bãi tắm và hệ thống các bến thuyền phục vụ giao thông đường thủy.
- Khu PK9 thuộc các phường: Đại Yên, Hà Khẩu:
+ Tính chất: Đô thị du lịch sinh thái, sân Golf. Diện tích tự nhiên khoảng 2.210 ha; đất xây dựng khoảng 1.265 ha; dân số khoảng 59.000 ÷ 60.000 người;
+ Hình thành khu đô thị, dịch vụ, du lịch sinh thái với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển các dịch vụ y tế, giáo dục, thể dục thể thao cấp tỉnh và dịch vụ thương mại chất lượng cao, hình thành khu đô thị cửa ngõ phía Tây của thành phố Hạ Long; bảo vệ và phát triển các khu vực rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Khu PK10 thuộc các phường Đại Yên, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái (khu hồ Yên Lập, rừng núi lưu vực hồ). Diện tích tự nhiên khoảng 4.404 ha; đất xây dựng khoảng 677 ha; dân số khoảng 30.000 ÷ 35.000 người;
+ Phát triển không gian du lịch nghỉ dưỡng gắn với sinh thái rừng Yên Lập; bảo tồn, tôn tạo toàn bộ diện tích rừng kết hợp với mặt nước hồ Yên Lập tạo dựng một “lá phổi xanh” phía Tây của thành phố Hạ Long. Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, tâm linh của chùa Lôi Âm.
- Khu PK11 thuộc các phường: Việt Hưng, Hoành Bồ và các xã Lê Lợi, Sơn Dương:
+ Tính chất: Trung tâm, dịch vụ thương mại và dịch vụ du lịch sinh thái; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 1.072 ha; đất xây dựng khoảng 811 ha; dân số khoảng 23.000 ÷ 30.000 người;
+ Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ phát triển các khu cụm công nghiệp tại phía Đông.
- Khu PK12 thuộc các xã: Lê Lợi, Sơn Dương và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Trung tâm dịch vụ công cộng y tế, giáo dục và thể dục thể thao cấp vùng Tỉnh; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.192 ha; đất xây dựng khoảng 1.325 ha; dân số khoảng 34.000 ÷ 36.000 người;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ các xã phía Bắc Hạ Long.
- Khu PK13 thuộc các xã Lê Lợi và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Khu phức hợp dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp công nghệ cao và vui chơi giải trí. Diện tích tự nhiên khoảng 1.452 ha, đất xây dựng khoảng 937 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 54.000 người;
+ Phát triển các khu chức năng đô thị dịch vụ phía Bắc vịnh Cửa Lục theo hướng phát triển tập trung, sinh thái, hỗ trợ các chức năng phát triển mới của thành phố Hạ Long như: Thương mại, giáo dục, y tế. Hình thành các đặc trưng đô thị nước tại khu vực.
- Khu PK14 thuộc xã Thống Nhất: Khu dịch vụ du lịch, thương mại và nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tính chất: Khu vực làng xóm hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.890 ha; đất xây dựng khoảng 1.216 ha; dân số khoảng 35.000 ÷ 36.000 người;
+ Phát triển các khu phức hợp về dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại gắn với cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại các khu vực dân cư hiện trạng, chuyển đổi các cơ sở sản xuất hiện hữu.
- Khu PK15 thuộc các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình: Khu công nghiệp, cảng và dịch vụ logistic. Diện tích tự nhiên khoảng 2.473 ha; đất xây dựng khoảng 1.089 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK16 thuộc xã Sơn Dương và phường Hoành Bồ: Khu sinh thái nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm. Diện tích tự nhiên khoảng 6.929 ha; đất xây dựng khoảng 710 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK17A thuộc xã Thống Nhất: Khu sinh thái lâm nghiệp. Diện tích tự nhiên khoảng 3.530 ha; đất xây dựng khoảng 300 ha; dân số khoảng 9.000 ÷ 10.000 người.
- Khu vực mặt nước vịnh Cửa Lục: Diện tích khoảng 1.687 ha.
- Khu PK17B; PK18 thuộc ranh giới hành chính các xã: Vũ Oai và Hòa Bình và toàn bộ ranh giới hành chính các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La, Đồng Lâm, Đồng Sơn. Kỳ Thượng và Tân Dân: Là khu vực nông thôn, đồi núi, phát triển các công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái, trồng và chế biến dược liệu. Diện tích tự nhiên khoảng 62.359 ha; đất xây dựng khoảng 1.600 ha; dân số khoảng 24.000 ÷ 25.000 người.