Document: Điều 2 Quyết định 35/2010/QĐ-TTg kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia Ban an toàn giao thông tỉnh, thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 35/2010/QĐ-TTg kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia Ban an toàn giao thông tỉnh, thành phố có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia
1. Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông; hướng dẫn các ngành và các địa phương phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành và các địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các nghị quyết của Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc các biện pháp liên ngành đã được phê duyệt.
4. Chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm từng bước nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông.
5. Hướng dẫn Ban An toàn giao thông cấp tỉnh thực hiện các chương trình, giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn; điều phối và đôn đốc các ngành, các địa phương phối hợp thực hiện các biện pháp liên ngành; kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các địa phương hoặc tại các đầu mối giao thông quan trọng.
6. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng công an và thanh tra giao thông trên phạm vi cả nước trong hoạt động tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
7. Tổng hợp, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình trật tự an toàn giao thông; báo cáo kịp thời các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng về: thiệt hại, nguyên nhân ban đầu và biện pháp khắc phục trước mắt, công tác phối hợp khắc phục khẩn cấp và hạn chế thiệt hại; đề xuất kịp thời các biện pháp nhằm ngăn chặn những tai nạn tương tự.
Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Ủy ban.
8. Kiến nghị các cơ quan chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
9. Chỉ đạo việc xây dựng và nhân rộng các mô hình, các điển hình tiên tiến trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và hạn chế thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia
1. Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông; hướng dẫn các ngành và các địa phương phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành và các địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các nghị quyết của Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc các biện pháp liên ngành đã được phê duyệt.
4. Chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm từng bước nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông.
5. Hướng dẫn Ban An toàn giao thông cấp tỉnh thực hiện các chương trình, giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn; điều phối và đôn đốc các ngành, các địa phương phối hợp thực hiện các biện pháp liên ngành; kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các địa phương hoặc tại các đầu mối giao thông quan trọng.
6. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng công an và thanh tra giao thông trên phạm vi cả nước trong hoạt động tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
7. Tổng hợp, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình trật tự an toàn giao thông; báo cáo kịp thời các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng về: thiệt hại, nguyên nhân ban đầu và biện pháp khắc phục trước mắt, công tác phối hợp khắc phục khẩn cấp và hạn chế thiệt hại; đề xuất kịp thời các biện pháp nhằm ngăn chặn những tai nạn tương tự.
Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Ủy ban.
8. Kiến nghị các cơ quan chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
9. Chỉ đạo việc xây dựng và nhân rộng các mô hình, các điển hình tiên tiến trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và hạn chế thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.