Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 626/QĐ-TTg 2017 đề án tăng cường năng lực quản lý khu bảo tồn 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 626/QĐ-TTg 2017 đề án tăng cường năng lực quản lý khu bảo tồn 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn đến năm 2025, tầm nhìn 2030” với những nội dung chính sau đây:
...
4. Tăng cường sự đầu tư của nhà nước và các nguồn xã hội hóa nhằm đảm bảo nguồn lực cho hoạt động của hệ thống khu bảo tồn.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng: Hệ thống các khu bảo tồn, bao gồm các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh), khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn đất ngập nước.
2. Đối tượng áp dụng: Các công chức, viên chức làm việc tại các cục, vụ (cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sở, chi cục có liên quan đến quản lý hệ thống khu bảo tồn; và các công chức, viên chức của khu bảo tồn.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn từ cấp trung ương đến cơ sở để đảm bảo bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học ở Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý khu bảo tồn: Đến năm 2025, 50% (tầm nhìn 2030, 70%) khu bảo tồn trong cả nước được cung cấp thiết bị và áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu, tuần tra, giám sát đa dạng sinh học và đánh giá hiệu quả quản lý khu bảo tồn.
IV. NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Xây dựng các chính sách phát triển nguồn lực quản lý khu bảo tồn
a) Rà soát, xây dựng và ban hành các quy định về mô tả vị trí việc làm của công chức, viên chức làm công tác bảo tồn và các chính sách khuyến khích công chức, viên chức công tác trong các khu bảo tồn và cơ quan quản lý khu bảo tồn;
b) Tổ chức hướng dẫn, triển khai và giám sát thực hiện các chính sách trên nhằm củng cố cơ cấu tổ chức và quản lý khu bảo tồn;
c) Rà soát, xây dựng và đề xuất ban hành chính sách đầu tư tài chính bền vững cho hoạt động của hệ thống khu bảo tồn phù hợp với Luật chuyên ngành, Luật Ngân sách và Luật Đầu tư công;

Content:
Đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý khu bảo tồn: Đến năm 2025, 50% (tầm nhìn 2030, 70%) khu bảo tồn trong cả nước được cung cấp thiết bị và áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu, tuần tra, giám sát đa dạng sinh học và đánh giá hiệu quả quản lý khu bảo tồn.
IV. NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Xây dựng các chính sách phát triển nguồn lực quản lý khu bảo tồn
a) Rà soát, xây dựng và ban hành các quy định về mô tả vị trí việc làm của công chức, viên chức làm công tác bảo tồn và các chính sách khuyến khích công chức, viên chức công tác trong các khu bảo tồn và cơ quan quản lý khu bảo tồn;
b) Tổ chức hướng dẫn, triển khai và giám sát thực hiện các chính sách trên nhằm củng cố cơ cấu tổ chức và quản lý khu bảo tồn;
Rà soát, xây dựng và đề xuất ban hành chính sách đầu tư tài chính bền vững cho hoạt động của hệ thống khu bảo tồn phù hợp với Luật chuyên ngành, Luật Ngân sách và Luật Đầu tư công;