Document: Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt Hà Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt Hà Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Đề án tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Đề án).
1. Bổ sung một số nội dung vào tiết 3.1 điểm 3 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau:
a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý 8.205,79 gồm 18 xã tại 03 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên (có biểu tổng hợp chi tiết kèm theo).
b) Sở Tài chính rà soát, cân đối, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp kinh phí từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí hàng năm theo định mức và kế hoạch thực hiện đối với toàn bộ diện tích giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp tổ chức triển khai theo quy định.
2. Sửa đổi một số nội dung quy định tại điểm 3 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau:
a) Tại gạch đầu dòng thứ hai tiết 3.2: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc thành lập Hợp tác xã dùng nước, tổ quản lý thủy nông theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Tại gạch đầu dòng thứ nhất tiết 3.3: Trực tiếp quản lý các công trình hiện có trên địa bàn, chỉ đạo việc thành lập các tổ chức dùng nước theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ (trừ diện tích giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này).
c) Tại gạch đầu dòng cuối của tiết 3.4: Lập dự toán cấp bù do miễn thủy lợi phí hàng năm do Hợp tác xã, tổ quản lý thủy nông quản lý quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.
3. Sửa đổi tiết 4.1 điểm 4 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau:
“4.1. Nguồn tài chính của đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”.
4. Sửa đổi điểm 4 Mục B Phần thứ hai của Đề án như sau:
“4. Nguồn tài chính của đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn:
Kinh phí cho khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành của trung ương và địa phương.
Kinh phí thu từ dịch vụ cấp nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng bảng giá nước từ dịch vụ cấp nước ở khu vực nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt”.
5. Sửa đổi điểm 5 Mục I Phần thứ ba của Đề án như sau:
“5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi; căn cứ nội dung Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan, tiến hành lập hồ sơ đề nghị miễn thủy lợi phí và cấp bù thủy lợi phí trước ngày 01/6 hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định”.
6. Sửa đổi điểm 5 Mục II Phần thứ ba của Đề án như sau:
“5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Chỉ đạo các tổ chức quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án này và thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương và địa phương”.
7. Sửa đổi toàn bộ các cụm từ “huyện, thị xã” thành “các huyện, thành phố”.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Đề án phê duyệt tại Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Đề án tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Đề án).
1. Bổ sung một số nội dung vào tiết 3.1 điểm 3 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau:
a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý 8.205,79 gồm 18 xã tại 03 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên (có biểu tổng hợp chi tiết kèm theo).
b) Sở Tài chính rà soát, cân đối, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp kinh phí từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí hàng năm theo định mức và kế hoạch thực hiện đối với toàn bộ diện tích giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp tổ chức triển khai theo quy định.
2. Sửa đổi một số nội dung quy định tại điểm 3 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau:
a) Tại gạch đầu dòng thứ hai tiết 3.2: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc thành lập Hợp tác xã dùng nước, tổ quản lý thủy nông theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Tại gạch đầu dòng thứ nhất tiết 3.3: Trực tiếp quản lý các công trình hiện có trên địa bàn, chỉ đạo việc thành lập các tổ chức dùng nước theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ (trừ diện tích giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này).
c) Tại gạch đầu dòng cuối của tiết 3.4: Lập dự toán cấp bù do miễn thủy lợi phí hàng năm do Hợp tác xã, tổ quản lý thủy nông quản lý quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.
3. Sửa đổi tiết 4.1 điểm 4 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau:
“4.1. Nguồn tài chính của đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”.
4. Sửa đổi điểm 4 Mục B Phần thứ hai của Đề án như sau:
“4. Nguồn tài chính của đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn:
Kinh phí cho khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành của trung ương và địa phương.
Kinh phí thu từ dịch vụ cấp nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng bảng giá nước từ dịch vụ cấp nước ở khu vực nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt”.
5. Sửa đổi điểm 5 Mục I Phần thứ ba của Đề án như sau:
“5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi; căn cứ nội dung Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan, tiến hành lập hồ sơ đề nghị miễn thủy lợi phí và cấp bù thủy lợi phí trước ngày 01/6 hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định”.
6. Sửa đổi điểm 5 Mục II Phần thứ ba của Đề án như sau:
“5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Chỉ đạo các tổ chức quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án này và thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương và địa phương”.
7. Sửa đổi toàn bộ các cụm từ “huyện, thị xã” thành “các huyện, thành phố”.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Đề án phê duyệt tại Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.