Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 771/QĐ-UBND năm 2012 chế độ trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "771/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "771/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "771/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "771/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "771/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 771/QĐ-UBND năm 2012 chế độ trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
1. Chế độ trợ cấp thường xuyên
- Mức để xác định trợ cấp xã hội hàng tháng cho các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 210.000 đồng/người/tháng (lấy hệ số 1 theo mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP).
Đối với các đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, tiếp tục áp dụng mức hiện hưởng theo Công văn số 4573/UBND-VX ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh.
- Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống tại cộng đồng, các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống ở các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý và các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập được hưởng trợ cấp bằng mức quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.
Các đối tượng đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, ngoài các khoản trợ giúp quy định trên, còn được hưởng:
- Trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày.
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm.
- Trợ cấp vệ sinh hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
- Trường hợp các đối tượng đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập mà do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Quyết định gửi vào cơ sở đó sinh sống thì các đối tượng bảo trợ xã hội đó vẫn được hưởng mức trợ cấp giống như các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ công lập.
(Mức chi cụ thể được quy định tại bảng phụ lục 1, 2, 3 kèm theo).

Content:
Chế độ trợ cấp thường xuyên
- Mức để xác định trợ cấp xã hội hàng tháng cho các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 210.000 đồng/người/tháng (lấy hệ số 1 theo mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP).
Đối với các đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, tiếp tục áp dụng mức hiện hưởng theo Công văn số 4573/UBND-VX ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh.
- Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống tại cộng đồng, các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống ở các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý và các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập được hưởng trợ cấp bằng mức quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.
Các đối tượng đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, ngoài các khoản trợ giúp quy định trên, còn được hưởng:
- Trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày.
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm.
- Trợ cấp vệ sinh hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
- Trường hợp các đối tượng đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập mà do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Quyết định gửi vào cơ sở đó sinh sống thì các đối tượng bảo trợ xã hội đó vẫn được hưởng mức trợ cấp giống như các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ công lập.
(Mức chi cụ thể được quy định tại bảng phụ lục 1, 2, 3 kèm theo).