Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 309/2008/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/10/2008", "sign_number": "309/2008/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 309/2008/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò chế biến khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm những nội dung như sau:
...
4. Lựa chọn đối tượng và phân kỳ đầu tư theo thời gian các loại khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường.
a) Đá xây dựng.
Giai đoạn 2006 - 2010: tổng nhu cầu 1.170 - 1.225 ngàn m3. Trong đó:
- Vùng I: tổng nhu cầu 407 - 430 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ núi Giác Lan: công suất 150.000 m3/năm;
+ Mỏ núi Cô Lô (mỏ TN Cô Lô và mỏ Tây Cà Rom): tổng công suất 60.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Dài (Hòn Bà): công suất 30.000 m3/năm (đầu tư mới).
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 240.000m3/năm.
- Vùng II: tổng nhu cầu 470 - 490 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ Phước Thái: công suất 30.000 m3/năm.
+ Mỏ Phước Diêm - Lạc Tiến: công suất 100.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 130.000 m3/năm.
- Vùng III: tổng nhu cầu 293 - 305 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ núi Tiếng: công suất 50.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Tà Liên: công suất 30.000 m3/năm (đầu tư mới).
+ Mỏ núi Hòn Gió: công suất 50.000 m3/năm (đầu tư mới).
+ Mỏ núi Đất: công suất 30.000 m3/năm (đầu tư mới).
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 140.000 m3/năm.
Giai đoạn 2011 - 2020: tổng nhu cầu 6.470 - 9.280 ngàn m3. Trong đó:
- Vùng I: tổng nhu cầu 2.265-3.440 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ Giác Lan: mở rộng và nâng công suất lên 300.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Cô Lô (mỏ TN Cô Lô và mỏ Tây Cà Rom): mở rộng và nâng công suất lên 300.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Dài (Hòn Bà): mở rộng và nâng công suất lên 100.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 700.000 m3/năm.
- Vùng II: tổng nhu cầu 2.590-3.920 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ Phước Thái: mở rộng và nâng công suất 200.000 m3/năm.
+ Mỏ Phước Diêm - Lạc Tiến: mở rộng và nâng công suất lên 500.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá khai thác của vùng khoảng 700.000 m3/năm.
- Vùng III: Tổng nhu cầu 1.615-2.460 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ núi Tà Liên: mở rộng và nâng công suất 150.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Hòn Gió: thăm dò và khai thác công suất 300.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Đất: thăm dò và khai thác công suất 150.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 600.000 m3/năm.
b) Vật liệu xây và khoáng sản nguyên liệu.
Giai đoạn đến năm 2010: tổng nhu cầu 420 triệu viên.
Nâng công suất nhà máy gạch tuynen Du Long huyện Thuận Bắc để đạt sản lượng từ 30 triệu viên/năm lên 50 triệu viên/năm vào năm 2010; nâng công suất nhà máy gạch tuynen Phước Nam, huyện Ninh Phước để đạt sản lượng từ 20 triệu viên/năm lên 35 triệu viên/năm vào năm 2010; đưa vào sản xuất nhà máy gạch tuynen Quảng Sơn và Tân Mỹ (Mỹ Sơn), huyện Ninh Sơn và Phước Chính, huyện Bác Ái để đạt sản lượng 30 - 50 triệu viên/năm vào năm 2010.
Như vậy đến năm 2010 năng lực sản xuất vật liệu xây của tỉnh có thể đạt từ 110 - 130 triệu viên. Phân kỳ quy hoạch theo vùng như sau:
- Vùng I: tổng nhu cầu 185 triệu viên.
+ Giữ nguyên công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Du Long) ở mức 30 triệu viên/năm và xây mới nhà máy thứ 2 với công suất thiết kế 20 triệu viên/năm.
+ Nguồn nguyên liệu: tiếp tục khai thác sét nguyên liệu tại mỏ Công Hải - Suối Dầu.
- Vùng II: tổng nhu cầu 145 triệu viên.
+ Nâng công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Phước Nam) lên 25 triệu viên/năm và xây mới nhà máy thứ 2 với công suất thiết kế 15 triệu viên/năm.
+ Nguồn nguyên liệu: thăm dò - khai thác sét nguyên liệu mỏ Phước Nam và Hiếu Thiện.
- Vùng III: tổng nhu cầu 90 triệu viên.
+ Đưa vào vận hành nhà máy Quảng Sơn 1, Tân Mỹ (Mỹ Sơn) với 50% công suất (để đạt sản lượng 20 triệu viên/năm vào năm 2010). Xây dựng mới nhà máy gạch tuynen tại Phước Chính, huyện Bác Ái với công suất thiết kế 10 triệu viên/năm và Quảng Sơn 2 với công suất thiết kế 10 triệu viên.
+ Nguồn nguyên liệu: thăm dò - khai thác sét nguyên liệu mỏ Phước Tiến - Phước Chính, mỏ Ninh Bình, mỏ Mỹ Sơn.
Giai đoạn 2011 - 2020: tổng nhu cầu 1.377 triệu viên.
- Vùng I: tổng nhu cầu 606 triệu viên, nhu cầu hàng năm 47 - 75 triệu viên:
+ Giữ nguyên công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Du Long I) ở mức 30 triệu viên/năm và nâng quy mô sản xuất nhà máy thứ 2 (nhà máy gạch tuynen Du Long II) nhằm đưa công suất thiết kế lên 30 triệu viên/năm để đạt sản lượng 60 triệu viên/năm vào năm 2015.
+ Nguồn nguyên liệu: thăm dò - khai thác sét nguyên liệu mỏ Công Hải 1 và Công Hải 2.
- Vùng II: tổng nhu cầu 515 triệu viên, nhu cầu hàng năm 40 - 65 triệu viên:
+ Nâng công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Phước Nam I) lên 30 triệu viên/năm và nâng cao quy mô sản xuất nhà máy thứ II (nhà máy gạch tuynen Phước Nam II) nhằm đưa công suất thiết kế lên 20 triệu viên/năm để đạt sản lượng 20 triệu viên/năm vào năm 2015.
+ Nguồn nguyên liệu: nâng công suất khai thác sét nguyên liệu mỏ Phước Vinh, Hiếu Thiện.
- Vùng III: tổng nhu cầu 255 triệu viên, nhu cầu hàng năm từ 25 - 35 triệu viên:
+ Duy trì công suất các nhà máy hiện hữu (nhà máy gạch tuynen Quảng Sơn 1 và 2, Phước Chính và Tân Mỹ) để đạt sản lượng 35 triệu viên/năm vào năm 2015.
+ Nguồn nguyên liệu: khai thác mỏ sét Phước Tiến, Mỹ Sơn và Ninh Bình.
c) Đá chẻ.
Dự kiến quy hoạch khai thác đá chẻ vào các năm cuối kỳ như sau:
Năm 2010: 7 triệu viên tương đương 80.000 m3.
Năm 2015: 10 triệu viên tương đương 120.000 m3.
Năm 2010: 15 triệu viên tương đương 180.000 m3.
d) Cát xây dựng.
Nhu cầu cát xây dựng của tỉnh vào các năm cuối kỳ như sau:
Năm 2010: 530.000 m3.
Năm 2015: 1.300.000 m3.
Năm 2020: 3.245.000 m3.
Hiện nay tài nguyên cát chưa tính được khối lượng cát bồi hằng năm. Sau khi xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đập sông Dinh sẽ đưa các mỏ cát lớn vào thăm dò, khai thác công nghiệp, các điểm cát lòng sông suối nhỏ sẽ được quy hoạch mở để các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh hướng dẫn các đơn vị có nhu cầu lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác quy mô nhỏ;
đ) Vật liệu san lấp (VLSL)
Nhu cầu vật liệu san lấp của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010 khoảng 50 triệu m3 và 2011 - 2020 khoảng 90 triệu m3, dự kiến đưa các khu mỏ sau vào quy hoạch khai thác:
- Huyện Thuận Bắc: mỏ núi Bà Râu, mỏ Nam núi Ông Ngài.
- Huyện Ninh Hải: mỏ Hòn Dung.
- Huyện Ninh Phước: mỏ Nam Thành Tín.
- Huyện Ninh Sơn: mỏ Tân Bình, Lâm Sơn (thôn Lập Lá), Hoà Sơn, núi Giài.
- Huyện Bác Ái: mỏ Phước Tiến, Phước Chính.

Content:
Lựa chọn đối tượng và phân kỳ đầu tư theo thời gian các loại khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường.
a) Đá xây dựng.
Giai đoạn 2006 - 2010: tổng nhu cầu 1.170 - 1.225 ngàn m3. Trong đó:
- Vùng I: tổng nhu cầu 407 - 430 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ núi Giác Lan: công suất 150.000 m3/năm;
+ Mỏ núi Cô Lô (mỏ TN Cô Lô và mỏ Tây Cà Rom): tổng công suất 60.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Dài (Hòn Bà): công suất 30.000 m3/năm (đầu tư mới).
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 240.000m3/năm.
- Vùng II: tổng nhu cầu 470 - 490 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ Phước Thái: công suất 30.000 m3/năm.
+ Mỏ Phước Diêm - Lạc Tiến: công suất 100.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 130.000 m3/năm.
- Vùng III: tổng nhu cầu 293 - 305 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ núi Tiếng: công suất 50.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Tà Liên: công suất 30.000 m3/năm (đầu tư mới).
+ Mỏ núi Hòn Gió: công suất 50.000 m3/năm (đầu tư mới).
+ Mỏ núi Đất: công suất 30.000 m3/năm (đầu tư mới).
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 140.000 m3/năm.
Giai đoạn 2011 - 2020: tổng nhu cầu 6.470 - 9.280 ngàn m3. Trong đó:
- Vùng I: tổng nhu cầu 2.265-3.440 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ Giác Lan: mở rộng và nâng công suất lên 300.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Cô Lô (mỏ TN Cô Lô và mỏ Tây Cà Rom): mở rộng và nâng công suất lên 300.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Dài (Hòn Bà): mở rộng và nâng công suất lên 100.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 700.000 m3/năm.
- Vùng II: tổng nhu cầu 2.590-3.920 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ Phước Thái: mở rộng và nâng công suất 200.000 m3/năm.
+ Mỏ Phước Diêm - Lạc Tiến: mở rộng và nâng công suất lên 500.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá khai thác của vùng khoảng 700.000 m3/năm.
- Vùng III: Tổng nhu cầu 1.615-2.460 ngàn m3. Phân kỳ đầu tư cho các mỏ sau:
+ Mỏ núi Tà Liên: mở rộng và nâng công suất 150.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Hòn Gió: thăm dò và khai thác công suất 300.000 m3/năm.
+ Mỏ núi Đất: thăm dò và khai thác công suất 150.000 m3/năm.
Duy trì sản lượng đá của vùng khoảng 600.000 m3/năm.
b) Vật liệu xây và khoáng sản nguyên liệu.
Giai đoạn đến năm 2010: tổng nhu cầu 420 triệu viên.
Nâng công suất nhà máy gạch tuynen Du Long huyện Thuận Bắc để đạt sản lượng từ 30 triệu viên/năm lên 50 triệu viên/năm vào năm 2010; nâng công suất nhà máy gạch tuynen Phước Nam, huyện Ninh Phước để đạt sản lượng từ 20 triệu viên/năm lên 35 triệu viên/năm vào năm 2010; đưa vào sản xuất nhà máy gạch tuynen Quảng Sơn và Tân Mỹ (Mỹ Sơn), huyện Ninh Sơn và Phước Chính, huyện Bác Ái để đạt sản lượng 30 - 50 triệu viên/năm vào năm 2010.
Như vậy đến năm 2010 năng lực sản xuất vật liệu xây của tỉnh có thể đạt từ 110 - 130 triệu viên. Phân kỳ quy hoạch theo vùng như sau:
- Vùng I: tổng nhu cầu 185 triệu viên.
+ Giữ nguyên công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Du Long) ở mức 30 triệu viên/năm và xây mới nhà máy thứ 2 với công suất thiết kế 20 triệu viên/năm.
+ Nguồn nguyên liệu: tiếp tục khai thác sét nguyên liệu tại mỏ Công Hải - Suối Dầu.
- Vùng II: tổng nhu cầu 145 triệu viên.
+ Nâng công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Phước Nam) lên 25 triệu viên/năm và xây mới nhà máy thứ 2 với công suất thiết kế 15 triệu viên/năm.
+ Nguồn nguyên liệu: thăm dò - khai thác sét nguyên liệu mỏ Phước Nam và Hiếu Thiện.
- Vùng III: tổng nhu cầu 90 triệu viên.
+ Đưa vào vận hành nhà máy Quảng Sơn 1, Tân Mỹ (Mỹ Sơn) với 50% công suất (để đạt sản lượng 20 triệu viên/năm vào năm 2010). Xây dựng mới nhà máy gạch tuynen tại Phước Chính, huyện Bác Ái với công suất thiết kế 10 triệu viên/năm và Quảng Sơn 2 với công suất thiết kế 10 triệu viên.
+ Nguồn nguyên liệu: thăm dò - khai thác sét nguyên liệu mỏ Phước Tiến - Phước Chính, mỏ Ninh Bình, mỏ Mỹ Sơn.
Giai đoạn 2011 - 2020: tổng nhu cầu 1.377 triệu viên.
- Vùng I: tổng nhu cầu 606 triệu viên, nhu cầu hàng năm 47 - 75 triệu viên:
+ Giữ nguyên công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Du Long I) ở mức 30 triệu viên/năm và nâng quy mô sản xuất nhà máy thứ 2 (nhà máy gạch tuynen Du Long II) nhằm đưa công suất thiết kế lên 30 triệu viên/năm để đạt sản lượng 60 triệu viên/năm vào năm 2015.
+ Nguồn nguyên liệu: thăm dò - khai thác sét nguyên liệu mỏ Công Hải 1 và Công Hải 2.
- Vùng II: tổng nhu cầu 515 triệu viên, nhu cầu hàng năm 40 - 65 triệu viên:
+ Nâng công suất nhà máy thứ 1 hiện có (nhà máy gạch tuynen Phước Nam I) lên 30 triệu viên/năm và nâng cao quy mô sản xuất nhà máy thứ II (nhà máy gạch tuynen Phước Nam II) nhằm đưa công suất thiết kế lên 20 triệu viên/năm để đạt sản lượng 20 triệu viên/năm vào năm 2015.
+ Nguồn nguyên liệu: nâng công suất khai thác sét nguyên liệu mỏ Phước Vinh, Hiếu Thiện.
- Vùng III: tổng nhu cầu 255 triệu viên, nhu cầu hàng năm từ 25 - 35 triệu viên:
+ Duy trì công suất các nhà máy hiện hữu (nhà máy gạch tuynen Quảng Sơn 1 và 2, Phước Chính và Tân Mỹ) để đạt sản lượng 35 triệu viên/năm vào năm 2015.
+ Nguồn nguyên liệu: khai thác mỏ sét Phước Tiến, Mỹ Sơn và Ninh Bình.
c) Đá chẻ.
Dự kiến quy hoạch khai thác đá chẻ vào các năm cuối kỳ như sau:
Năm 2010: 7 triệu viên tương đương 80.000 m3.
Năm 2015: 10 triệu viên tương đương 120.000 m3.
Năm 2010: 15 triệu viên tương đương 180.000 m3.
d) Cát xây dựng.
Nhu cầu cát xây dựng của tỉnh vào các năm cuối kỳ như sau:
Năm 2010: 530.000 m3.
Năm 2015: 1.300.000 m3.
Năm 2020: 3.245.000 m3.
Hiện nay tài nguyên cát chưa tính được khối lượng cát bồi hằng năm. Sau khi xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đập sông Dinh sẽ đưa các mỏ cát lớn vào thăm dò, khai thác công nghiệp, các điểm cát lòng sông suối nhỏ sẽ được quy hoạch mở để các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh hướng dẫn các đơn vị có nhu cầu lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác quy mô nhỏ;
đ) Vật liệu san lấp (VLSL)
Nhu cầu vật liệu san lấp của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010 khoảng 50 triệu m3 và 2011 - 2020 khoảng 90 triệu m3, dự kiến đưa các khu mỏ sau vào quy hoạch khai thác:
- Huyện Thuận Bắc: mỏ núi Bà Râu, mỏ Nam núi Ông Ngài.
- Huyện Ninh Hải: mỏ Hòn Dung.
- Huyện Ninh Phước: mỏ Nam Thành Tín.
- Huyện Ninh Sơn: mỏ Tân Bình, Lâm Sơn (thôn Lập Lá), Hoà Sơn, núi Giài.
- Huyện Bác Ái: mỏ Phước Tiến, Phước Chính.