Document: Khoản 12 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
12. Tài khoản 154 - Chi phí dở dang
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm sản xuất thử trước khi bàn giao công trình (hạng mục công trình) cho đơn vị khai thác sử dụng. Ngoài ra, tài khoản này áp dụng cho các BQLDAĐT có tư cách pháp nhân, có năng lực chuyên môn, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra BQLDAĐT cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu và áp dụng cho các BQLDAĐT có hoạt động thuê TSCĐ để phản ánh chi phí dịch vụ tư vấn quản lý dự án và chi phí cho thuê TSCĐ (nếu có).
12.1. Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 154 “Chi phí dở dang” chỉ phản ánh chi phí thực tế của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử đối với những dự án phải tổ chức chạy thử có tải, sản xuất thử trước khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng và hoạt động dịch vụ.
- Chi phí hạch toán trên tài khoản 154 – Chi phí dở dang phải được chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm.
- Chi phí sản xuất thử dở dang phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
+ Chi phí nhân công trực tiếp;
+ Chi phí khác bằng tiền.
- Đối với hoạt động sản xuất thử, tài khoản 154 “Chi phí dở dang” là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất thử, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí khác bằng tiền (không bao gồm khấu hao TSCĐ).
- Giá nhập kho hoặc xuất bán (không qua nhập kho) của sản phẩm sản xuất thử được xác định trên cơ sở giá bán ước tính phần chi phí chạy thử, sản xuất thử không thu hồi được sản phẩm phải kết chuyển trực tiếp vào TK 241 “Chi phí đầu tư xây dựng”.
- Đối với hoạt động dịch vụ, tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, … tài khoản 154 “Chi phí dở dang” gồm các khoản chi sau:
+ Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trực tiếp cung cấp dịch vụ;
+ Các khoản tính, trích bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, BH thất nghiệp (Phần đơn vị sử dụng lao động đảm bảo) và kinh phí công đoàn theo quy định;
+ Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho hoạt động dịch vụ;
+ Chi trả các dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao điện thoại...
+ Chi mua sắm công cụ, dụng cụ;
+ Khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động dịch vụ;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí trực tiếp khác bằng tiền.
- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí sau:
+ Chi phí đầu tư xây dựng;
+ Chi phí hoạt động của BQLDAĐT không liên quan đến hoạt động sản xuất thử;
+ Chi phí hoạt động khác.
12.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154 - Chi phí dở dang
Bên Nợ:
Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động chạy thử có tải, sản phẩm sản xuất thử và hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn quản lý dự án.
Bên Có:
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có);
- Giá thực tế của sản phẩm sản xuất thử đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;
- Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử kết chuyển vào chi phí đầu tư xây dựng;
- Kết chuyển chi phí khối lượng dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ.
Số dư bên Nợ:
Chi phí còn dở dang cuối kỳ.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1541 – Chi phí sản xuất thử dở dang
- Tài khoản 1542 – Chi phí cung cấp dịch vụ dở dang.
12.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Hoạt động chạy thử có tải, sản phẩm sản xuất thử
1- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất thử của đơn vị chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
2- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (Giá mua chưa có thuế GTGT) (1541)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 141, 331, … ( Tổng giá thanh toán).
3- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (Tổng giá thanh toán) (1541)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
4- Tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
5- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
6- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nước, điện thoại, …), chi phí khác bằng tiền phát sinh ở bộ phận sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
7- Giá trị phế liệu thu hồi (nhập kho hoặc xuất bán) ghi giảm chi phí sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1528 - Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho)
Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá trị phế liệu thu hồi xuất bán)
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
8- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Nếu trừ vào lương).
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
9- Giá thực tế sản phẩm sản xuất thử nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
10- Khi kết chuyển chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử không thu được sản phẩm vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
11 - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử lớn hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
12 - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
II- Hoạt động dịch vụ
1- Tiền lương, tiền công, phải trả cán bộ, viên chức và người lao động khác trực tiếp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
2- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương phải trả công chức, viên chức trực tiếp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385).
3- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ:
- Nếu dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542) (Giá trị dịch vụ không có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán).
- Nếu dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542) (Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán).
4- Khi trích khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động dịch vụ:
- Nếu TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dùng vào hoạt động dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
- Nếu TSCĐ do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc Ngân sách dùng cho hoạt động dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (Nếu phải nộp NSNN).
5- Cuối kỳ, tính toán kết chuyển và phân bổ chi phí BQLDAĐT vào chi hoạt động dịch vụ, ghi :
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
6- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của khối lượng dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1542).

Content:
Tài khoản 154 - Chi phí dở dang
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm sản xuất thử trước khi bàn giao công trình (hạng mục công trình) cho đơn vị khai thác sử dụng. Ngoài ra, tài khoản này áp dụng cho các BQLDAĐT có tư cách pháp nhân, có năng lực chuyên môn, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra BQLDAĐT cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu và áp dụng cho các BQLDAĐT có hoạt động thuê TSCĐ để phản ánh chi phí dịch vụ tư vấn quản lý dự án và chi phí cho thuê TSCĐ (nếu có).
12.1. Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 154 “Chi phí dở dang” chỉ phản ánh chi phí thực tế của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử đối với những dự án phải tổ chức chạy thử có tải, sản xuất thử trước khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng và hoạt động dịch vụ.
- Chi phí hạch toán trên tài khoản 154 – Chi phí dở dang phải được chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm.
- Chi phí sản xuất thử dở dang phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
+ Chi phí nhân công trực tiếp;
+ Chi phí khác bằng tiền.
- Đối với hoạt động sản xuất thử, tài khoản 154 “Chi phí dở dang” là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất thử, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí khác bằng tiền (không bao gồm khấu hao TSCĐ).
- Giá nhập kho hoặc xuất bán (không qua nhập kho) của sản phẩm sản xuất thử được xác định trên cơ sở giá bán ước tính phần chi phí chạy thử, sản xuất thử không thu hồi được sản phẩm phải kết chuyển trực tiếp vào TK 241 “Chi phí đầu tư xây dựng”.
- Đối với hoạt động dịch vụ, tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, … tài khoản 154 “Chi phí dở dang” gồm các khoản chi sau:
+ Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trực tiếp cung cấp dịch vụ;
+ Các khoản tính, trích bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, BH thất nghiệp (Phần đơn vị sử dụng lao động đảm bảo) và kinh phí công đoàn theo quy định;
+ Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho hoạt động dịch vụ;
+ Chi trả các dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao điện thoại...
+ Chi mua sắm công cụ, dụng cụ;
+ Khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động dịch vụ;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí trực tiếp khác bằng tiền.
- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí sau:
+ Chi phí đầu tư xây dựng;
+ Chi phí hoạt động của BQLDAĐT không liên quan đến hoạt động sản xuất thử;
+ Chi phí hoạt động khác.
12.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154 - Chi phí dở dang
Bên Nợ:
Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động chạy thử có tải, sản phẩm sản xuất thử và hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn quản lý dự án.
Bên Có:
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có);
- Giá thực tế của sản phẩm sản xuất thử đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;
- Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử kết chuyển vào chi phí đầu tư xây dựng;
- Kết chuyển chi phí khối lượng dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ.
Số dư bên Nợ:
Chi phí còn dở dang cuối kỳ.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1541 – Chi phí sản xuất thử dở dang
- Tài khoản 1542 – Chi phí cung cấp dịch vụ dở dang.
12.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Hoạt động chạy thử có tải, sản phẩm sản xuất thử
1- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất thử của đơn vị chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
2- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (Giá mua chưa có thuế GTGT) (1541)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 141, 331, … ( Tổng giá thanh toán).
3- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (Tổng giá thanh toán) (1541)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
4- Tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
5- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
6- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nước, điện thoại, …), chi phí khác bằng tiền phát sinh ở bộ phận sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
7- Giá trị phế liệu thu hồi (nhập kho hoặc xuất bán) ghi giảm chi phí sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1528 - Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho)
Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá trị phế liệu thu hồi xuất bán)
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
8- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Nếu trừ vào lương).
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
9- Giá thực tế sản phẩm sản xuất thử nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
10- Khi kết chuyển chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử không thu được sản phẩm vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541).
11 - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử lớn hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
12 - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
II- Hoạt động dịch vụ
1- Tiền lương, tiền công, phải trả cán bộ, viên chức và người lao động khác trực tiếp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
2- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương phải trả công chức, viên chức trực tiếp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385).
3- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ:
- Nếu dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542) (Giá trị dịch vụ không có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán).
- Nếu dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542) (Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán).
4- Khi trích khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động dịch vụ:
- Nếu TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dùng vào hoạt động dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
- Nếu TSCĐ do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc Ngân sách dùng cho hoạt động dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (Nếu phải nộp NSNN).
5- Cuối kỳ, tính toán kết chuyển và phân bổ chi phí BQLDAĐT vào chi hoạt động dịch vụ, ghi :
Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1542)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
6- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của khối lượng dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1542).