Document: Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "1339/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "1339/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "1339/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "1339/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "1339/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020” , thể hiện trên “Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020”, tỷ lệ 1/100.000 kèm theo, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Bổ sung các khu vực khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương quy hoạch trên địa bàn tỉnh
Bổ sung vị trí, ranh giới, diện tích của 21 khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, cấp phép trên địa bàn tỉnh, đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đến năm 2015, có xét đến năm 2025) với tổng diện tích là 1331,2 km2, trong đó:
a) Khoáng sản kim loại (thiếc, vôn fram, vàng, bauxit) : 13 khu vực.
b) Khoáng sản phi kim loại (cao lanh, bentonit, diatomit): 06 khu vực.
c) Đá ốp lát : 02 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại Phụ lục I; vị trí và ranh giới các khu vực khoáng sản thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
2. Bổ sung các khu vực có phân bố khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường, than bùn
Bổ sung 28 khu vực có khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh (chưa được đưa vào Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh), với tổng diện tích là 252,5 km2, trong đó:
a) Đá xây dựng thông thường : 20 khu vực.
b) Than bùn : 02 khu vực.
c) Sét gạch ngói : 03 khu vực.
d) Cát xây dựng : 03 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại Phụ lục II, vị trí và ranh giới các điểm thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
3. Điều chỉnh ranh giới và diện tích
Điều chỉnh ranh giới và diện tích 16 khu vực mỏ đã được quy hoạch trước đây cho phù hợp với thực tế, với tổng diện tích điều chỉnh là 1362,9 km2, bao gồm:
a) Các mỏ khoáng sản kim loại: Điều chỉnh mở rộng 08 khu vực và thu hẹp 03 khu vực;
b) Khoáng sản phi kim loại: Điều chỉnh mở rộng 02 khu vực;
c) Vật liệu xây dựng thông thường: Điều chỉnh mở rộng 03 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại Phụ lục III và thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
4. Xác định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
Xác định 13 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ không phải là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn theo quy định tại điều 27 của Luật Khoáng sản (ban hành năm 2010). Trong đó :
a) Khoáng sản kim loại (thiếc, vàng, sắt, antimon): 07 khu vực;
b) Khoáng sản phi kim loại (bentonit, diatomit, cao lanh, than nâu): 05 khu vực;
c) Đá ốp lát: 01 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại phụ lục IV, ký hiệu từ T- 01 đến T- 13, thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
5. Phân kỳ quy hoạch đầu tư thăm dò, khai thác
Tổng hợp sau khi điều chỉnh bổ sung Quy hoạch, tỉnh Lâm Đồng có 88 điểm mỏ, được quy hoạch thăm dò, khai thác trong thời kỳ 2011-2020, với tổng diện tích 2.539 km2 (chiếm khoảng 25,9% diện tích toàn tỉnh) chia ra:
a) Các khu vực mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: gồm 30 khu vực (trong đó 21 khu vực do trung ương quy hoạch tại Phụ lục I và 09 khu vực do tỉnh quy hoạch tại Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007), ký hiệu từ B - 01 đến B - 30 trên bản đồ quy hoạch, được quản lý theo từng giai đoạn (cụ thể tại các Quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương đối với từng loại, nhóm Khoáng sản).
b) Các khu vực mỏ khoáng sản quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh đã được điều chỉnh, bổ sung: gồm 58 khu vực, ban hành tại Phụ lục V, phân kỳ đầu tư thành hai giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: gồm 47 khu vực, được ký hiệu từ X-01-15 đến X- 47-15, trên bản đồ quy hoạch (đính kèm);
- Giai đoạn 2016 - 2020: 11 khu vực, được ký hiệu từ X-01-20 đến X-11-20 trên bản đồ quy hoạch (đính kèm).
c) Các điểm mỏ nhỏ là vật liệu xây dựng thông thường, than bùn không nằm trong các khu vực nêu trên nhưng đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác trước ngày 01/7/2011, giai đoạn 2011-2015 (trước khi Giấy phép hết hạn) được thăm dò, nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, độ sâu cho phép theo quy định tại Điều 55, Luật Khoáng sản 2010.
d) Các khu vực mỏ khoáng sản phân tán nhỏ lẻ không phải là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, chưa được đưa vào quy hoạch khoáng sản của cả nước, gồm 13 khu vực. Các khu vực này chỉ được đầu tư thăm dò, khai thác giai đoạn từ nay đến 2020, sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa vào danh mục khoanh định và công bố, bàn giao cho UBND tỉnh quản lý, hoặc bổ sung vào quy hoạch cụ thể đối với từng loại, nhóm khoáng sản trong cả nước.
Những nội dung khác tại “Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh” đã được phê duyệt theo Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của tỉnh Lâm Đồng không đổi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020” , thể hiện trên “Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020”, tỷ lệ 1/100.000 kèm theo, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Bổ sung các khu vực khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương quy hoạch trên địa bàn tỉnh
Bổ sung vị trí, ranh giới, diện tích của 21 khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, cấp phép trên địa bàn tỉnh, đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đến năm 2015, có xét đến năm 2025) với tổng diện tích là 1331,2 km2, trong đó:
a) Khoáng sản kim loại (thiếc, vôn fram, vàng, bauxit) : 13 khu vực.
b) Khoáng sản phi kim loại (cao lanh, bentonit, diatomit): 06 khu vực.
c) Đá ốp lát : 02 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại Phụ lục I; vị trí và ranh giới các khu vực khoáng sản thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
2. Bổ sung các khu vực có phân bố khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường, than bùn
Bổ sung 28 khu vực có khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh (chưa được đưa vào Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh), với tổng diện tích là 252,5 km2, trong đó:
a) Đá xây dựng thông thường : 20 khu vực.
b) Than bùn : 02 khu vực.
c) Sét gạch ngói : 03 khu vực.
d) Cát xây dựng : 03 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại Phụ lục II, vị trí và ranh giới các điểm thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
3. Điều chỉnh ranh giới và diện tích
Điều chỉnh ranh giới và diện tích 16 khu vực mỏ đã được quy hoạch trước đây cho phù hợp với thực tế, với tổng diện tích điều chỉnh là 1362,9 km2, bao gồm:
a) Các mỏ khoáng sản kim loại: Điều chỉnh mở rộng 08 khu vực và thu hẹp 03 khu vực;
b) Khoáng sản phi kim loại: Điều chỉnh mở rộng 02 khu vực;
c) Vật liệu xây dựng thông thường: Điều chỉnh mở rộng 03 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại Phụ lục III và thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
4. Xác định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
Xác định 13 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ không phải là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn theo quy định tại điều 27 của Luật Khoáng sản (ban hành năm 2010). Trong đó :
a) Khoáng sản kim loại (thiếc, vàng, sắt, antimon): 07 khu vực;
b) Khoáng sản phi kim loại (bentonit, diatomit, cao lanh, than nâu): 05 khu vực;
c) Đá ốp lát: 01 khu vực.
Tên các mỏ khoáng sản, địa điểm, diện tích cụ thể được ban hành tại phụ lục IV, ký hiệu từ T- 01 đến T- 13, thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo.
5. Phân kỳ quy hoạch đầu tư thăm dò, khai thác
Tổng hợp sau khi điều chỉnh bổ sung Quy hoạch, tỉnh Lâm Đồng có 88 điểm mỏ, được quy hoạch thăm dò, khai thác trong thời kỳ 2011-2020, với tổng diện tích 2.539 km2 (chiếm khoảng 25,9% diện tích toàn tỉnh) chia ra:
a) Các khu vực mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: gồm 30 khu vực (trong đó 21 khu vực do trung ương quy hoạch tại Phụ lục I và 09 khu vực do tỉnh quy hoạch tại Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007), ký hiệu từ B - 01 đến B - 30 trên bản đồ quy hoạch, được quản lý theo từng giai đoạn (cụ thể tại các Quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương đối với từng loại, nhóm Khoáng sản).
b) Các khu vực mỏ khoáng sản quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh đã được điều chỉnh, bổ sung: gồm 58 khu vực, ban hành tại Phụ lục V, phân kỳ đầu tư thành hai giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: gồm 47 khu vực, được ký hiệu từ X-01-15 đến X- 47-15, trên bản đồ quy hoạch (đính kèm);
- Giai đoạn 2016 - 2020: 11 khu vực, được ký hiệu từ X-01-20 đến X-11-20 trên bản đồ quy hoạch (đính kèm).
c) Các điểm mỏ nhỏ là vật liệu xây dựng thông thường, than bùn không nằm trong các khu vực nêu trên nhưng đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác trước ngày 01/7/2011, giai đoạn 2011-2015 (trước khi Giấy phép hết hạn) được thăm dò, nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, độ sâu cho phép theo quy định tại Điều 55, Luật Khoáng sản 2010.
d) Các khu vực mỏ khoáng sản phân tán nhỏ lẻ không phải là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, chưa được đưa vào quy hoạch khoáng sản của cả nước, gồm 13 khu vực. Các khu vực này chỉ được đầu tư thăm dò, khai thác giai đoạn từ nay đến 2020, sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa vào danh mục khoanh định và công bố, bàn giao cho UBND tỉnh quản lý, hoặc bổ sung vào quy hoạch cụ thể đối với từng loại, nhóm khoáng sản trong cả nước.
Những nội dung khác tại “Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh” đã được phê duyệt theo Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của tỉnh Lâm Đồng không đổi.