Document: Điều 1 Quyết định 4528/QĐ-UBND 2022 giao dự toán thu ngân sách nhà nước Thanh Hóa 2023

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4528/QĐ-UBND 2022 giao dự toán thu ngân sách nhà nước Thanh Hóa 2023 có nội dung như sau:

Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2023, tỉnh Thanh Hóa cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý (gọi tắt là các đơn vị) và các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các địa phương); cụ thể như sau:
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2023 là: 35.340.000 triệu đồng (Ba mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi tỷ đồng); bao gồm:
1. Thu nội địa: 21.840.000 triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng đất: 7.100.000 triệu đồng.
b) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng.
c) Thu nội địa còn lại: 14.717.000 triệu đồng.
2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 13.500.000 triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2023 là 40.454.235 triệu đồng (Bốn mươi nghìn bốn trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm ba mươi lăm triệu đồng); bao gồm:
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 20.691.300 triệu đồng.
2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 19.206.653 triệu đồng.
2.1. Bổ sung cân đối ngân sách: 14.247.015 triệu đồng.
2.2. Bổ sung có mục tiêu: 4.959.638 triệu đồng.
a) Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ: 188.288 triệu đồng.
b) Bổ sung vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ: 2.402.066 triệu đồng.
c) Bổ sung thực hiện các Chương trình MTQG: 2.369.284 triệu đồng.
3. Thu chuyển nguồn năm 2022 chuyển sang: 362.682 triệu đồng.
4. Bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 01, 02 kèm theo).
III. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2023 là: 40.454.235 triệu đồng (Bốn mươi nghìn, bốn trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm ba mươi lăm triệu đồng); Bao gồm:
1. Chi đầu tư phát triển: 12.505.572 triệu đồng:
1.1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 8.612.057 triệu đồng.
a) Chi đầu tư XDCB vốn trong nước: 1.489.057 triệu đồng.
b) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 7.100.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp tỉnh: 2.600.000 triệu đồng.
Trong đó: Chi bồi thường GPMB và đầu tư hạ tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý; chi thanh toán bồi thường GPMB nhà đầu tư ứng trước: 800.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện, xã: 4.500.000 triệu đồng.
c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng.
1.2. Chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 3.699.915 triệu đồng:
a) Vốn trong nước: 1.971.000 triệu đồng.
- Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH: 937.000 triệu đồng.
- Đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 1.034.000 triệu đồng.
b) Vốn nước ngoài (ODA): 431.066 triệu đồng.
c) Chương trình MTQG (vốn đầu tư): 1.297.849 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 310.809 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: 458.850 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới: 528.190 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 25.474.962 triệu đồng.
2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 3.385.628 triệu đồng.
2.2. Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 11.079.868 triệu đồng.
2.3. Chi y tế, dân số và gia đình: 2.498.793 triệu đồng.
2.4. Chi quản lý hành chính: 4.074.959 triệu đồng.
2.5. Chi VHTT, TDTT, PTTH: 456.937 triệu đồng.
2.6. Chi đảm bảo xã hội: 2.082.344 triệu đồng.
2.7. Chi khoa học và công nghệ: 115.424 triệu đồng.
2.8. Chi sự nghiệp môi trường: 690.712 triệu đồng.
2.9. Chi quốc phòng - an ninh địa phương: 497.443 triệu đồng.
2.10. Chi khác ngân sách: 210.500 triệu đồng.
2.11. Tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương: 182.354 triệu đồng.
2.12. Kinh phí xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số: 200.000 triệu đồng.
3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng.
4. Dự phòng ngân sách: 848.766 triệu đồng.
4.1. Cấp tỉnh: 503.214 triệu đồng.
4.2. Cấp huyện, xã: 345.552 triệu đồng.
5. Chi từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp: 1.259.023 triệu đồng.
5.1. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ: 187.588 triệu đồng.
5.2. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các Chương trình MTQG: 1.071.435 triệu đồng.
6. Chi từ nguồn thu chuyển nguồn năm 2022 chuyển sang: 362.682 triệu đồng
(Chi tiết biểu số 03, 09, 10, 11 và các phụ biểu kèm theo)
IV. Thu - chi ngân sách cấp huyện, xã:
1. Thu NSNN trên địa bàn cấp huyện, xã: 11.139.136 triệu đồng.
2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, xã: 21.579.241 triệu đồng.
a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 8.192.939 triệu đồng;
b) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 13.386.302 triệu đồng.
3. Tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, xã: 21.579.241 triệu đồng.
Trong đó: Tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương là: 236.125 triệu đồng.
a) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 4.500.000 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên: 16.733.689 triệu đồng.
c) Chi dự phòng ngân sách: 345.552 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 04, 05, 06, 07 và số 12 kèm theo).
V. Tổng số vay trong năm: 193.600 triệu đồng
Vay để bù đắp bội chi: 193.600 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 08 kèm theo)

Content:
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2023, tỉnh Thanh Hóa cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý (gọi tắt là các đơn vị) và các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các địa phương); cụ thể như sau:
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2023 là: 35.340.000 triệu đồng (Ba mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi tỷ đồng); bao gồm:
1. Thu nội địa: 21.840.000 triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng đất: 7.100.000 triệu đồng.
b) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng.
c) Thu nội địa còn lại: 14.717.000 triệu đồng.
2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 13.500.000 triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2023 là 40.454.235 triệu đồng (Bốn mươi nghìn bốn trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm ba mươi lăm triệu đồng); bao gồm:
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 20.691.300 triệu đồng.
2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 19.206.653 triệu đồng.
2.1. Bổ sung cân đối ngân sách: 14.247.015 triệu đồng.
2.2. Bổ sung có mục tiêu: 4.959.638 triệu đồng.
a) Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ: 188.288 triệu đồng.
b) Bổ sung vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ: 2.402.066 triệu đồng.
c) Bổ sung thực hiện các Chương trình MTQG: 2.369.284 triệu đồng.
3. Thu chuyển nguồn năm 2022 chuyển sang: 362.682 triệu đồng.
4. Bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 01, 02 kèm theo).
III. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2023 là: 40.454.235 triệu đồng (Bốn mươi nghìn, bốn trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm ba mươi lăm triệu đồng); Bao gồm:
1. Chi đầu tư phát triển: 12.505.572 triệu đồng:
1.1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 8.612.057 triệu đồng.
a) Chi đầu tư XDCB vốn trong nước: 1.489.057 triệu đồng.
b) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 7.100.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp tỉnh: 2.600.000 triệu đồng.
Trong đó: Chi bồi thường GPMB và đầu tư hạ tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý; chi thanh toán bồi thường GPMB nhà đầu tư ứng trước: 800.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện, xã: 4.500.000 triệu đồng.
c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng.
1.2. Chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 3.699.915 triệu đồng:
a) Vốn trong nước: 1.971.000 triệu đồng.
- Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH: 937.000 triệu đồng.
- Đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 1.034.000 triệu đồng.
b) Vốn nước ngoài (ODA): 431.066 triệu đồng.
c) Chương trình MTQG (vốn đầu tư): 1.297.849 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 310.809 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: 458.850 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới: 528.190 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 25.474.962 triệu đồng.
2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 3.385.628 triệu đồng.
2.2. Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 11.079.868 triệu đồng.
2.3. Chi y tế, dân số và gia đình: 2.498.793 triệu đồng.
2.4. Chi quản lý hành chính: 4.074.959 triệu đồng.
2.5. Chi VHTT, TDTT, PTTH: 456.937 triệu đồng.
2.6. Chi đảm bảo xã hội: 2.082.344 triệu đồng.
2.7. Chi khoa học và công nghệ: 115.424 triệu đồng.
2.8. Chi sự nghiệp môi trường: 690.712 triệu đồng.
2.9. Chi quốc phòng - an ninh địa phương: 497.443 triệu đồng.
2.10. Chi khác ngân sách: 210.500 triệu đồng.
2.11. Tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương: 182.354 triệu đồng.
2.12. Kinh phí xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số: 200.000 triệu đồng.
3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng.
4. Dự phòng ngân sách: 848.766 triệu đồng.
4.1. Cấp tỉnh: 503.214 triệu đồng.
4.2. Cấp huyện, xã: 345.552 triệu đồng.
5. Chi từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp: 1.259.023 triệu đồng.
5.1. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ: 187.588 triệu đồng.
5.2. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các Chương trình MTQG: 1.071.435 triệu đồng.
6. Chi từ nguồn thu chuyển nguồn năm 2022 chuyển sang: 362.682 triệu đồng
(Chi tiết biểu số 03, 09, 10, 11 và các phụ biểu kèm theo)
IV. Thu - chi ngân sách cấp huyện, xã:
1. Thu NSNN trên địa bàn cấp huyện, xã: 11.139.136 triệu đồng.
2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, xã: 21.579.241 triệu đồng.
a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 8.192.939 triệu đồng;
b) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 13.386.302 triệu đồng.
3. Tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, xã: 21.579.241 triệu đồng.
Trong đó: Tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương là: 236.125 triệu đồng.
a) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 4.500.000 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên: 16.733.689 triệu đồng.
c) Chi dự phòng ngân sách: 345.552 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 04, 05, 06, 07 và số 12 kèm theo).
V. Tổng số vay trong năm: 193.600 triệu đồng
Vay để bù đắp bội chi: 193.600 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 08 kèm theo)