Document: Điều 1 Quyết định 1140/QĐ-UBND Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất 2014 2015 Chương trình 135 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1140/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1140/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1140/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1140/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1140/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1140/QĐ-UBND Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất 2014 2015 Chương trình 135 Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời về định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất năm 2014-2015 thuộc Chương trình 135, cụ thể như sau:
1. Mức hỗ trợ cho cả giai đoạn 02 năm (2014-2015):
Mức hỗ trợ tối thiểu cả giai đoạn 02 năm (2014-2015): 07 triệu đồng/hộ là đồng bào dân tộc thiểu số và 05 triệu đồng/hộ là những hộ dân tộc kinh. Tùy vào từng địa phương có thể nâng mức hỗ trợ cao hơn nhưng tối đa 10 triệu đồng/hộ. Mỗi hộ được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung (hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến; hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch).
2. Định mức hỗ trợ cho các nội dung hỗ trợ:
a) Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập:
- Áp dụng tại Điều 1 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Mỗi lớp đào tạo, tập huấn không quá 03 ngày kể cả thăm quan học tập mô hình, số học viên từ 20 - 60 người; 01 lớp/xã/năm.
b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất:
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đối với cây lâm nghiệp: keo lai, bạch đàn, xà cừ,…; cây công nghiệp: cao su, mía,…; cây ăn quả: xoài, mít,…
- Hỗ trợ hai đến ba lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sản xuất liên tiếp đối với cây ngắn ngày gồm: Cây lương thực (lúa, bắp, sắn,…), cây thực phẩm (rau, củ, quả,…).
- Hỗ trợ từ hai đến ba lần tiền mua giống tiểu gia súc (heo, dê,…); gia cầm (gà, vịt,…); thủy sản (cá nước ngọt,…); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống đại gia súc (trâu, bò,…); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần với mức 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100 m2 trở lên.
- Hỗ trợ một lần với mức 02 triệu đồng/hộ xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
Áp dụng tại Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
d) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Đối với hộ: Hỗ trợ chi phí mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Đối với nhóm hộ: Số lượng người tham gia nhóm hộ do người dân tự chọn và quyết định. Hỗ trợ theo quy định tại Tiết (2) Điểm a Khoản 2 Điều 3; và Điểm b, c Khoản 2 Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
Áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các đơn vị đầu mối:
Để đảm bảo chi phí hoạt động, giám sát của các cấp mức kinh phí hàng năm: Mức kinh phí quản lý đảm bảo từ Ngân sách Tỉnh hàng năm tương ứng không quá 0,5% tổng kinh phí Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho từng tỉnh để thực hiện Chương trình 135. Nguồn kinh phí hàng năm lấy từ ngân sách Tỉnh. UBND Tỉnh bố trí cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : 20.000.000 đồng/năm.
- UBND các huyện: Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa: 10.000.000 đồng/năm/huyện.
- UBND thị xã Sông Cầu: 2.000.000 đồng/năm.
- UBND các huyện: Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An: 1.000.000 đ/năm/huyện.
Nội dung và mức chi áp dụng theo Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 và Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời về định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất năm 2014-2015 thuộc Chương trình 135, cụ thể như sau:
1. Mức hỗ trợ cho cả giai đoạn 02 năm (2014-2015):
Mức hỗ trợ tối thiểu cả giai đoạn 02 năm (2014-2015): 07 triệu đồng/hộ là đồng bào dân tộc thiểu số và 05 triệu đồng/hộ là những hộ dân tộc kinh. Tùy vào từng địa phương có thể nâng mức hỗ trợ cao hơn nhưng tối đa 10 triệu đồng/hộ. Mỗi hộ được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung (hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến; hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch).
2. Định mức hỗ trợ cho các nội dung hỗ trợ:
a) Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập:
- Áp dụng tại Điều 1 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Mỗi lớp đào tạo, tập huấn không quá 03 ngày kể cả thăm quan học tập mô hình, số học viên từ 20 - 60 người; 01 lớp/xã/năm.
b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất:
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đối với cây lâm nghiệp: keo lai, bạch đàn, xà cừ,…; cây công nghiệp: cao su, mía,…; cây ăn quả: xoài, mít,…
- Hỗ trợ hai đến ba lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sản xuất liên tiếp đối với cây ngắn ngày gồm: Cây lương thực (lúa, bắp, sắn,…), cây thực phẩm (rau, củ, quả,…).
- Hỗ trợ từ hai đến ba lần tiền mua giống tiểu gia súc (heo, dê,…); gia cầm (gà, vịt,…); thủy sản (cá nước ngọt,…); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống đại gia súc (trâu, bò,…); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần với mức 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100 m2 trở lên.
- Hỗ trợ một lần với mức 02 triệu đồng/hộ xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
Áp dụng tại Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
d) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Đối với hộ: Hỗ trợ chi phí mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Đối với nhóm hộ: Số lượng người tham gia nhóm hộ do người dân tự chọn và quyết định. Hỗ trợ theo quy định tại Tiết (2) Điểm a Khoản 2 Điều 3; và Điểm b, c Khoản 2 Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
Áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các đơn vị đầu mối:
Để đảm bảo chi phí hoạt động, giám sát của các cấp mức kinh phí hàng năm: Mức kinh phí quản lý đảm bảo từ Ngân sách Tỉnh hàng năm tương ứng không quá 0,5% tổng kinh phí Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho từng tỉnh để thực hiện Chương trình 135. Nguồn kinh phí hàng năm lấy từ ngân sách Tỉnh. UBND Tỉnh bố trí cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : 20.000.000 đồng/năm.
- UBND các huyện: Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa: 10.000.000 đồng/năm/huyện.
- UBND thị xã Sông Cầu: 2.000.000 đồng/năm.
- UBND các huyện: Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An: 1.000.000 đ/năm/huyện.
Nội dung và mức chi áp dụng theo Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 và Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.