Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2683/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2015", "sign_number": "2683/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2015", "sign_number": "2683/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2015", "sign_number": "2683/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2015", "sign_number": "2683/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2015", "sign_number": "2683/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2683/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,5 - 6%/năm. Trong đó: Nông nghiệp 4,0 - 4,5%/năm (trồng trọt 2 - 2,5%/năm, chăn nuôi 6 - 6,5%/năm, dịch vụ 8,5 - 9%/năm), lâm nghiệp 13 - 14%/năm và thủy sản 7 - 7,5%/năm.
- Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp đến năm 2020: Nông nghiệp chiếm 59% (trồng trọt chiếm 39%, chăn nuôi chiếm 57%, dịch vụ chiếm 4%), lâm nghiệp chiếm 6% và thủy sản chiếm 35%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn mỗi năm giảm từ 1,5 - 2% theo tiêu chí mới.
- Đến năm 2020 tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%.
- Độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt trên 52%.
2. Nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp
2.1. Lĩnh vực trồng trọt
a. Cây lúa:
- Đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa 90.700 ha, sản lượng lúa 589.800 tấn. Trong đó:
+ Diện tích gieo trồng lúa giống 10.000 ha, chiếm 11% diện tích gieo trồng lúa; sản lượng lúa giống 60.000 tấn.
+ Diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao 20.000 ha, chiếm 22% diện tích gieo trồng lúa; sản lượng 120.000 tấn.
- Đầu tư xây dựng những cánh đồng lớn.
b. Cây lạc:
- Đến năm 2020, diện tích gieo trồng lạc 16.400 ha, sản lượng 57.300 tấn.
- Đầu tư xây dựng cánh đồng lớn, hệ thống tưới, tiêu, gắn với áp dụng các công nghệ tưới phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Đầu tư xây dựng hệ thống sân phơi, nhà sấy, nhà kho cho từng cánh đồng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất lạc thương phẩm, lạc giống.
- Xây dựng các quy trình sản xuất và thâm canh, xen canh cây lạc.
c. Cây sắn:
- Đến năm 2020, diện tích trồng sắn 11.000 ha, sản lượng 334.300 tấn.
- Đầu tư xây dựng cánh đồng lớn, đưa những giống sắn mới, có năng suất và hàm lượng tinh bột cao để bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh.
- Xây dựng các quy trình kỹ thuật trồng sắn bền vững theo các hình thức thâm canh, xen canh và rải vụ.
d. Cây ngô:
- Đến năm 2020 diện tích gieo trồng ngô 15.000 ha, sản lượng 94.400 tấn.
- Đầu tư xây dựng cánh đồng lớn gắn với áp dụng cơ giới hóa và công nghệ tưới phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Sử dụng các giống ngô lai, ngô biến đổi gen vào sản xuất.
e. Rau các loại:
- Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau là 20.000 ha.
- Quy hoạch và xây dựng những cánh đồng sản xuất rau an toàn.
- Nâng cao trình độ, hiểu biết của người sản xuất về ý nghĩa, quy trình sản xuất rau an toàn và rau theo tiêu chuẩn VietGap.
- Tổ chức xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm.
g. Cây dừa:
- Đến năm 2020, diện tích trồng dừa 10.000 ha, trong đó diện tích dừa công nghiệp chiếm 80% và diện tích dừa uống nước chiếm 20%.
- Phát triển công nghiệp chế biến dừa: Từ cơm dừa chế biến sữa dừa sử dụng công nghệ đóng gói Tetra Pak (vô trùng), chế biến dầu dừa tinh khiết. Và các sản phẩm khác được chế biến từ sơ dừa, sọ dừa…
- Tổ chức liên kết giữa các doanh nghiệp ngành du lịch với các HTX, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến sản phẩm dừa để phát triển du lịch "Xứ Dừa".
- Đưa các giống dừa mới cho năng suất, chất lượng cao để trồng mới, trồng lại các vườn dừa già cỗi.
- Trồng xen canh, đa canh dưới tán dừa nhằm sử dụng hiệu quả đất đai, để tăng thu nhập cho người trồng dừa.
2.2. Lĩnh vực chăn nuôi
a. Chăn nuôi bò:
- Đến năm 2020, đàn bò đạt 320.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 90%. Sản lượng thịt bò xuất chuồng 41.500 tấn.
- Các huyện đồng bằng có đàn bò phát triển mạnh, nhưng hạn chế về đất đai, bãi chăn thả, nên phát triển chăn nuôi bò theo hướng thâm canh ở nông hộ.
- Các huyện trung du, miền núi: Có điều kiện về đất đai, phát triển chăn nuôi bò theo hình thức trang trại, gia trại và nông hộ.
- Phát triển các HTX chăn nuôi gắn với liên kết tổ chức sản xuất, tiêu thụ.
b. Chăn nuôi heo:
- Đến năm 2020, đàn heo đạt 1 triệu con, sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng 152.000 tấn.
- Xây dựng vùng chăn nuôi heo an toàn dịch bệnh ở huyện Hoài Ân và một số địa phương khác có lợi thế về chăn nuôi.
- Phát triển công nghiệp chế biến, đa dạng các sản phẩm từ thịt heo, nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
c. Chăn nuôi gà:
- Đến năm 2020, đàn gà 5,5 triệu con, sản lượng thịt xuất chuồng 15.800 tấn.
- Xây dựng thương hiệu gà giống của tỉnh.
- Phát triển chăn nuôi gà an toàn sinh học.
2.3. Lĩnh vực lâm nghiệp
a. Trồng rừng gỗ lớn:
- Đến năm 2020, diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn 10.000 ha, năng suất bình quân trên 20m³/ha/năm, sản lượng gỗ lớn bình quân đạt tỷ lệ 50 - 60%.
- Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu rừng trồng gỗ lớn.
- Xây dựng và ban hành Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng gỗ lớn; Quy trình kỹ thuật chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.
- Ứng dụng các tiến bộ về khoa học và công nghệ vào quản lý và tổ chức sản xuất, từ khâu giống đến trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác và chế biến.
- Xây dựng chứng chỉ kinh doanh rừng bền vững (FSC) cho diện tích trồng rừng sản xuất.
- Có chính sách bảo hiểm đối với rừng trồng gỗ lớn để người trồng rừng yên tâm đầu tư thâm canh gỗ lớn.
b. Trồng cây dược liệu dưới tán rừng:
- Đến năm 2020, diện tích trồng cây dược liệu dưới tán rừng 300 ha.
- Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định là đơn vị tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và ban hành quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản các cây dược liệu.
2.4. Lĩnh vực thủy sản
a. Khai thác thủy sản: Đến năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác là 185.000 tấn, trong đó: sản lượng khai thác xa bờ 167.500 tấn, chiếm trên 90% sản lượng. Trong đó xây dựng chuỗi sản xuất cho đối tượng khai thác: Cá ngừ đại dương; cụ thể:
- Đến năm 2020 sản lượng khai thác cá ngừ đại dương đạt 11.000 tấn. Giảm tổn thất sản phẩm sau khai thác xuống còn dưới 10%. Hình thức tổ chức:
+ Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức từ khai thác, bảo quản đến tiêu thụ sản phẩm cá ngừ đại dương.
+ Doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết với các đơn vị khai thác cá ngừ đại dương (tổ hợp tác, HTX) để thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
+ Các tổ đội, hợp tác xã liên kết lại với nhau tổ chức khai thác trên biển, nhằm hỗ trợ khai thác, bảo quản, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển mạnh các tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp khai thác cá ngừ đại dương.
- Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần trên biển phục vụ đánh bắt cá ngừ đại dương.
b. Nuôi trồng thủy sản: Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt trên 16.500 tấn, trong đó sản lượng nuôi nước lợ đạt trên 12.000 tấn, chiếm trên 73% sản lượng. Đối tượng nuôi chính: Tôm thẻ chân trắng; cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng 770 ha.
Trong đó: Xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao có diện tích 110 ha, ở xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ và xã Cát Thành, Cát Hải, huyện Phù Cát.
- Tổng sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt trên 10.000 tấn. Hình thức tổ chức:
+ Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Tổ chức sản xuất theo hình thức liên kết giữa các hộ nuôi tôm với doanh nghiệp có đầu tư cho vùng nuôi, cuối vụ thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm theo từng vùng nuôi, để lập dự án đầu tư phát triển nuôi tôm và ký kết hợp đồng với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm.
2.5. Lĩnh vực diêm nghiệp
- Đến năm 2020 diện tích sản xuất muối 200 ha, sản lượng 40.000 tấn.
- Hình thức tổ chức: Doanh nghiệp liên kết với diêm dân đầu tư vùng nguyên liệu, xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng sản xuất muối bền vững.
- Quy hoạch vùng sản xuất muối tập trung gắn với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ về giao thông nội đồng, thủy lợi, nhà kho.
- Thành lập HTX sản xuất muối để ký kết với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ muối hoặc nông dân tham gia cổ phần vào doanh nghiệp bằng “quyền sử dụng đất làm muối”.

Content:
2.Mục tiêu cụ thể
- Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,5 - 6%/năm. Trong đó: Nông nghiệp 4,0 - 4,5%/năm (trồng trọt 2 - 2,5%/năm, chăn nuôi 6 - 6,5%/năm, dịch vụ 8,5 - 9%/năm), lâm nghiệp 13 - 14%/năm và thủy sản 7 - 7,5%/năm.
- Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp đến năm 2020: Nông nghiệp chiếm 59% (trồng trọt chiếm 39%, chăn nuôi chiếm 57%, dịch vụ chiếm 4%), lâm nghiệp chiếm 6% và thủy sản chiếm 35%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn mỗi năm giảm từ 1,5 - 2% theo tiêu chí mới.
- Đến năm 2020 tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%.
- Độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt trên 52%.
Nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp
2.1. Lĩnh vực trồng trọt
a. Cây lúa:
- Đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa 90.700 ha, sản lượng lúa 589.800 tấn. Trong đó:
+ Diện tích gieo trồng lúa giống 10.000 ha, chiếm 11% diện tích gieo trồng lúa; sản lượng lúa giống 60.000 tấn.
+ Diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao 20.000 ha, chiếm 22% diện tích gieo trồng lúa; sản lượng 120.000 tấn.
- Đầu tư xây dựng những cánh đồng lớn.
b. Cây lạc:
- Đến năm 2020, diện tích gieo trồng lạc 16.400 ha, sản lượng 57.300 tấn.
- Đầu tư xây dựng cánh đồng lớn, hệ thống tưới, tiêu, gắn với áp dụng các công nghệ tưới phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Đầu tư xây dựng hệ thống sân phơi, nhà sấy, nhà kho cho từng cánh đồng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất lạc thương phẩm, lạc giống.
- Xây dựng các quy trình sản xuất và thâm canh, xen canh cây lạc.
c. Cây sắn:
- Đến năm 2020, diện tích trồng sắn 11.000 ha, sản lượng 334.300 tấn.
- Đầu tư xây dựng cánh đồng lớn, đưa những giống sắn mới, có năng suất và hàm lượng tinh bột cao để bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh.
- Xây dựng các quy trình kỹ thuật trồng sắn bền vững theo các hình thức thâm canh, xen canh và rải vụ.
d. Cây ngô:
- Đến năm 2020 diện tích gieo trồng ngô 15.000 ha, sản lượng 94.400 tấn.
- Đầu tư xây dựng cánh đồng lớn gắn với áp dụng cơ giới hóa và công nghệ tưới phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Sử dụng các giống ngô lai, ngô biến đổi gen vào sản xuất.
e. Rau các loại:
- Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau là 20.000 ha.
- Quy hoạch và xây dựng những cánh đồng sản xuất rau an toàn.
- Nâng cao trình độ, hiểu biết của người sản xuất về ý nghĩa, quy trình sản xuất rau an toàn và rau theo tiêu chuẩn VietGap.
- Tổ chức xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm.
g. Cây dừa:
- Đến năm 2020, diện tích trồng dừa 10.000 ha, trong đó diện tích dừa công nghiệp chiếm 80% và diện tích dừa uống nước chiếm 20%.
- Phát triển công nghiệp chế biến dừa: Từ cơm dừa chế biến sữa dừa sử dụng công nghệ đóng gói Tetra Pak (vô trùng), chế biến dầu dừa tinh khiết. Và các sản phẩm khác được chế biến từ sơ dừa, sọ dừa…
- Tổ chức liên kết giữa các doanh nghiệp ngành du lịch với các HTX, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến sản phẩm dừa để phát triển du lịch "Xứ Dừa".
- Đưa các giống dừa mới cho năng suất, chất lượng cao để trồng mới, trồng lại các vườn dừa già cỗi.
- Trồng xen canh, đa canh dưới tán dừa nhằm sử dụng hiệu quả đất đai, để tăng thu nhập cho người trồng dừa.
2.Lĩnh vực chăn nuôi
a. Chăn nuôi bò:
- Đến năm 2020, đàn bò đạt 320.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 90%. Sản lượng thịt bò xuất chuồng 41.500 tấn.
- Các huyện đồng bằng có đàn bò phát triển mạnh, nhưng hạn chế về đất đai, bãi chăn thả, nên phát triển chăn nuôi bò theo hướng thâm canh ở nông hộ.
- Các huyện trung du, miền núi: Có điều kiện về đất đai, phát triển chăn nuôi bò theo hình thức trang trại, gia trại và nông hộ.
- Phát triển các HTX chăn nuôi gắn với liên kết tổ chức sản xuất, tiêu thụ.
b. Chăn nuôi heo:
- Đến năm 2020, đàn heo đạt 1 triệu con, sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng 152.000 tấn.
- Xây dựng vùng chăn nuôi heo an toàn dịch bệnh ở huyện Hoài Ân và một số địa phương khác có lợi thế về chăn nuôi.
- Phát triển công nghiệp chế biến, đa dạng các sản phẩm từ thịt heo, nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
c. Chăn nuôi gà:
- Đến năm 2020, đàn gà 5,5 triệu con, sản lượng thịt xuất chuồng 15.800 tấn.
- Xây dựng thương hiệu gà giống của tỉnh.
- Phát triển chăn nuôi gà an toàn sinh học.
2.3. Lĩnh vực lâm nghiệp
a. Trồng rừng gỗ lớn:
- Đến năm 2020, diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn 10.000 ha, năng suất bình quân trên 20m³/ha/năm, sản lượng gỗ lớn bình quân đạt tỷ lệ 50 - 60%.
- Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu rừng trồng gỗ lớn.
- Xây dựng và ban hành Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng gỗ lớn; Quy trình kỹ thuật chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.
- Ứng dụng các tiến bộ về khoa học và công nghệ vào quản lý và tổ chức sản xuất, từ khâu giống đến trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác và chế biến.
- Xây dựng chứng chỉ kinh doanh rừng bền vững (FSC) cho diện tích trồng rừng sản xuất.
- Có chính sách bảo hiểm đối với rừng trồng gỗ lớn để người trồng rừng yên tâm đầu tư thâm canh gỗ lớn.
b. Trồng cây dược liệu dưới tán rừng:
- Đến năm 2020, diện tích trồng cây dược liệu dưới tán rừng 300 ha.
- Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định là đơn vị tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và ban hành quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản các cây dược liệu.
2.4. Lĩnh vực thủy sản
a. Khai thác thủy sản: Đến năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác là 185.000 tấn, trong đó: sản lượng khai thác xa bờ 167.500 tấn, chiếm trên 90% sản lượng. Trong đó xây dựng chuỗi sản xuất cho đối tượng khai thác: Cá ngừ đại dương; cụ thể:
- Đến năm 2020 sản lượng khai thác cá ngừ đại dương đạt 11.000 tấn. Giảm tổn thất sản phẩm sau khai thác xuống còn dưới 10%. Hình thức tổ chức:
+ Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức từ khai thác, bảo quản đến tiêu thụ sản phẩm cá ngừ đại dương.
+ Doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết với các đơn vị khai thác cá ngừ đại dương (tổ hợp tác, HTX) để thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
+ Các tổ đội, hợp tác xã liên kết lại với nhau tổ chức khai thác trên biển, nhằm hỗ trợ khai thác, bảo quản, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển mạnh các tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp khai thác cá ngừ đại dương.
- Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần trên biển phục vụ đánh bắt cá ngừ đại dương.
b. Nuôi trồng thủy sản: Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt trên 16.500 tấn, trong đó sản lượng nuôi nước lợ đạt trên 12.000 tấn, chiếm trên 73% sản lượng. Đối tượng nuôi chính: Tôm thẻ chân trắng; cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng 770 ha.
Trong đó: Xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao có diện tích 110 ha, ở xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ và xã Cát Thành, Cát Hải, huyện Phù Cát.
- Tổng sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt trên 10.000 tấn. Hình thức tổ chức:
+ Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Tổ chức sản xuất theo hình thức liên kết giữa các hộ nuôi tôm với doanh nghiệp có đầu tư cho vùng nuôi, cuối vụ thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm theo từng vùng nuôi, để lập dự án đầu tư phát triển nuôi tôm và ký kết hợp đồng với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm.
2.5. Lĩnh vực diêm nghiệp
- Đến năm 2020 diện tích sản xuất muối 200 ha, sản lượng 40.000 tấn.
- Hình thức tổ chức: Doanh nghiệp liên kết với diêm dân đầu tư vùng nguyên liệu, xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng sản xuất muối bền vững.
- Quy hoạch vùng sản xuất muối tập trung gắn với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ về giao thông nội đồng, thủy lợi, nhà kho.
- Thành lập HTX sản xuất muối để ký kết với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ muối hoặc nông dân tham gia cổ phần vào doanh nghiệp bằng “quyền sử dụng đất làm muối”.