Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu:
6.1. Định hướng phát triển các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
Các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất bao gồm các chức năng: sản xuất công nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); về thương mại (chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung phát triển các lĩnh vực (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng), dịch vụ thị trường (phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng, bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường) và dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống (giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao).
Trên địa bàn huyện, xây dựng 2 trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại TT. Gôi, Hiển Khánh.
6.2. Định hướng phát triển nông - lâm - thủy sản:
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với tỷ trọng cao các sản phẩm chất lượng cao thông qua tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng NTM. Đến năm 2030 đảm bảo ngành nông nghiệp của huyện phát triển bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường, quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện, theo hướng CNH - HĐH, nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Khuyến khích xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Tập trung khai thác hiệu quả các tiềm năng đất đai, lao động; đa dạng hoá sinh kế, đảm bảo an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng; tăng nhanh khối lượng, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm nông sản, thực phẩm hàng hoá.
6.3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp:
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp toàn huyện, đặc biệt là tại KCN Bảo Minh và các CCN trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện có lợi thế: dệt may, cơ khí, chế biến gỗ, mây tre đan, sản xuất vật liệu xây dựng. Củng cố và phát triển các làng nghề hiện có.
* Khu công nghiệp: Trên địa bàn huyện có khu công nghiệp Bảo Minh đã hình thành và đi vào sản xuất. Trong giai đoạn quy hoạch, tiếp tục lấp đầy mặt bằng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào sản xuất tại KCN Bảo Minh.
* Cụm công nghiệp: Cập nhật theo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 04/4/2017. Cụ thể, toàn huyện Vụ Bản có 6 CCN bao gồm: CCN Trung Thành, CCN Quang Trung, CCN Hiển Khánh, CCN Thanh Côi, CCN Vĩnh Hào, CCN Tân Hoà, tổng diện tích 181,7 ha.
6.4. Thương mại, dịch vụ:
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại toàn huyện. Riêng vùng kiểm soát quản lý phát triển phía Nam (tính từ xã Trung Thành trở xuống) đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ gắn với du lịch khu di tích Phủ Dầy, chợ Viềng xuân, khu du lịch sinh thái Núi Ngăm và sân tập Golf núi Gôi.
- Phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu,... phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát triển thương mại rộng khắp theo hướng mở rộng quan hệ, gắn với thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các ngành du lịch, dịch vụ và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành dịch vụ.

Content:
Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu:
6.1. Định hướng phát triển các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
Các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất bao gồm các chức năng: sản xuất công nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); về thương mại (chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung phát triển các lĩnh vực (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng), dịch vụ thị trường (phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng, bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường) và dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống (giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao).
Trên địa bàn huyện, xây dựng 2 trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại TT. Gôi, Hiển Khánh.
6.2. Định hướng phát triển nông - lâm - thủy sản:
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với tỷ trọng cao các sản phẩm chất lượng cao thông qua tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng NTM. Đến năm 2030 đảm bảo ngành nông nghiệp của huyện phát triển bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường, quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện, theo hướng CNH - HĐH, nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Khuyến khích xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Tập trung khai thác hiệu quả các tiềm năng đất đai, lao động; đa dạng hoá sinh kế, đảm bảo an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng; tăng nhanh khối lượng, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm nông sản, thực phẩm hàng hoá.
6.3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp:
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp toàn huyện, đặc biệt là tại KCN Bảo Minh và các CCN trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện có lợi thế: dệt may, cơ khí, chế biến gỗ, mây tre đan, sản xuất vật liệu xây dựng. Củng cố và phát triển các làng nghề hiện có.
* Khu công nghiệp: Trên địa bàn huyện có khu công nghiệp Bảo Minh đã hình thành và đi vào sản xuất. Trong giai đoạn quy hoạch, tiếp tục lấp đầy mặt bằng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào sản xuất tại KCN Bảo Minh.
* Cụm công nghiệp: Cập nhật theo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 04/4/2017. Cụ thể, toàn huyện Vụ Bản có 6 CCN bao gồm: CCN Trung Thành, CCN Quang Trung, CCN Hiển Khánh, CCN Thanh Côi, CCN Vĩnh Hào, CCN Tân Hoà, tổng diện tích 181,7 ha.
6.4. Thương mại, dịch vụ:
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại toàn huyện. Riêng vùng kiểm soát quản lý phát triển phía Nam (tính từ xã Trung Thành trở xuống) đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ gắn với du lịch khu di tích Phủ Dầy, chợ Viềng xuân, khu du lịch sinh thái Núi Ngăm và sân tập Golf núi Gôi.
- Phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu,... phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát triển thương mại rộng khắp theo hướng mở rộng quan hệ, gắn với thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các ngành du lịch, dịch vụ và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành dịch vụ.