Document: Điều 1 Quyết định 1684/QĐ-UBND lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "1684/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "1684/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "1684/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "1684/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "1684/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1684/QĐ-UBND lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
b) Các trường hợp không thu lệ phí:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực;
- Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn trừ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn.
2. Mức thu lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân (Hộ gia đình)

Tổ chức

Dưới 1.000m2

Từ 1.000m2 trở lên

I

Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đ/giấy

25.000

100.000

100.000

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đ/giấy

100.000

350.000

450.000

II

Cấp đổi, cấp lại, chỉnh lý, bổ sung vào giấy chứng nhận

1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đ/giấy

200.000

50.000

50.000

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đ/giấy

40.000

50.000

50.000

3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của các quận, huyện.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng:
- Cơ chế sử dụng lệ phí:
+ Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 30% số lệ phí thu được, 70% nộp ngân sách.
+ Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận: Được để lại 50% số lệ phí thu được, 50% nộp ngân sách.
+ Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được.
- Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo đúng quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
b) Các trường hợp không thu lệ phí:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực;
- Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn trừ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn.
2. Mức thu lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân (Hộ gia đình)

Tổ chức

Dưới 1.000m2

Từ 1.000m2 trở lên

I

Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đ/giấy

25.000

100.000

100.000

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đ/giấy

100.000

350.000

450.000

II

Cấp đổi, cấp lại, chỉnh lý, bổ sung vào giấy chứng nhận

1

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đ/giấy

200.000

50.000

50.000

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đ/giấy

40.000

50.000

50.000

3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của các quận, huyện.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng:
- Cơ chế sử dụng lệ phí:
+ Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 30% số lệ phí thu được, 70% nộp ngân sách.
+ Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận: Được để lại 50% số lệ phí thu được, 50% nộp ngân sách.
+ Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được.
- Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo đúng quy định.