Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 4656/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ích Thạnh Trường Thạnh Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 4656/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ích Thạnh Trường Thạnh Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư ích Thanh (khu 2), phường Trường Thạnh, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
12.900

40

1

5

2,0

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

11.16

5.600

40

1

5

2,0

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

115.100

- Đất cây xanh công viên (không kế cây xanh trong nhóm nhà ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

74.900

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.21

28.000

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.22

9.200

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.23

20.700

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.24

17.000

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

40.200

7,09

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.12

7.500

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.13

3.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.14

10.400

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.15

12.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.16

5.600

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

189.200

17,92

B. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở

217.900

1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

32.800

+ Trường phổ thông trung học (xây dựng mới)

11.25

16.000

40

1

4

1,6

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

11.26

16.800

2. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

11.27

5.100

3. Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

71.000

4. Đất sông, rạch

104.600

5. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

4.400

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

II.12

3.01

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

654

1,51

Diện tích đất cây xanh công viên

25

0,75

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

0,75

II.13

1.26

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

273

0,63

Diện tích đất cây xanh công viên

30

0,38

Diện tích đất công trình dịch vụ

20

0,25

II.14

4.16

Diện tích đất nhỏm nhà ở

50

901

2,08

Diện tích đất cây xanh công viên

25

1,04

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

1,04

II.15

5.15

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

1.114

2,57

Diện tích đất cây xanh công viên

25

1,29

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

1,29

II.16

2.25

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

490

1,13

Diện tích đất cây xanh công viên

25

0,56

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

0,56

15.83

Tổng cộng diện tích khu sử dụng hỗn hợp

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Các công trình dịch vụ công cộng, khu tập luyện thể dục thể thao bố trí tại trung tâm các nhóm ở tạo điểm nhấn đô thị, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú.
+ Phát triển các nhóm ở theo từng ô phố. Khu nhà ở thấp tầng riêng lẻ xây dựng mới tầng cao từ 01 đến 05 tầng. Khu chung cư cao tầng tối đa 30 tầng.
+ Các khoảng công viên và mảng cây xanh cảnh quan cách ly dọc sông rạch được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng. Các khu vực này không được xây dựng kiên cố.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Khuyến khích phát triển hợp khối đồng bộ, tạo các không gian công cộng (đối với các công trình thương mại - dịch vụ và nhà ở cao tầng) để dành đất phát triển cây xanh, tạo khoảng trống cho sinh hoạt cộng đồng.
+ Thiết kế công trình phải phù hợp tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn xây dựng, đảm bảo yêu cầu về tính đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo điều kiện phát triển và phù hợp với cảnh quan xung quanh.
+ Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến giao thông đối ngoại là tuyến đường Lò Lu. Diện tích 3,36 ha; lộ giới 30m.
b) Giao thông đối nội: khu vực quy hoạch có tổng diện tích khoảng 168,1 ha, trong đó diện tích đất đường giao thông cấp phân khu vực khoảng 32,70ha. Gồm các tuyến đường chính như đường Ích Thạnh, đường số 8 và các tuyến đường Ích Thạnh dự phóng khác có lộ giới từ 13 - 30m.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường; quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các tuyến đường liên khu vực, các tuyến chính cho khu vực và cả một số tuyến đường phân khu vực phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, các tuyến đường nội bộ, các tuyến đường trong khu đất hỗn hợp và chi tiết các nhánh đường nhỏ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Mặt cắt

Lộ giới

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ...

Đến...

(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Lò Lu

Đường Ích Thạnh

Đường Cầu Cây Cấm

1 - 1

30

6,0

18

6,0

B

Giao thông đối nội

2

Đường số 8

Đường Ích Thạnh 12

Ranh phía Đông

1 - 1

30

6

18

6

3

Đường Ích Thạnh

Đường Lò Lu

Đường Ích Thạnh 01

2 - 2

20

4,5

11

4,5

4

Đường Ích Thạnh 01

Đường Ích Thạnh

Ranh phía Đông

2 - 2

20

4,5

11

4,5

5

Đường Ích Thạnh 02

Đường Ích Thạnh 06

Đường Ích Thạnh 06

4 - 4

13

3,5

6

3,5

6

Đường Ích Thạnh 03

Đường Ích Thạnh 06

Ranh phía Đông

2 - 2

20

4,5

11

4,5

7

Đường Ích Thạnh 04

Đường Ích Thạnh 01

Đường Ích Thạnh 09

2 - 2

20

4,5

11

4,5

8

Đường Ích Thạnh 04 nối dài

Đường Ích Thạnh 06

Đường Ích Thạnh 09

4 - 4

13

3,5

6

3,5

9

Đường Ích Thạnh 05

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 12

2 - 2

20

4,5

11

4,5

10

Đường Ích Thạnh 06

Đường Lò Lu

Ranh phía Đông

3 - 3

16

4

8

4

11

Đường Ích Thạnh 07

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

4 - 4

13

3,5

6

3,5

12

Đường Ích Thạnh 08

Đường Ích Thạnh 18

Đường Ích Thạnh 01

3 - 3

16

4

8

4

13

Đường Ích Thạnh 09

Đường Ích Thạnh

Đường Lò Lu

2 - 2

20

4,5

11

4,5

14

Đường Ích Thạnh 10

Đường Ích Thạnh 12

Đường Ích Thạnh 01

3 - 3

16

4

8

4

15

Đường Ích Thạnh 11

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

4 - 4

13

3,5

6

3,5

16

Đường Ích Thạnh 12

Đường Lò Lu

Đường Ích Thạnh 01

1 - 1

30

6

18

6

17

Đường Ích Thạnh 13

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

2 - 2

20

4,5

11

4,5

18

Đường Ích Thạnh 14

Đường Ích Thạnh 05

Đường Ích Thạnh 17

3 - 3

16

4

8

4

19

Đường Ích Thạnh 15

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

3 - 3

16

4

8

4

20

Đường Ích Thạnh 16

Đường Ích Thạnh 14

Đường Ích Thạnh 15

4 - 4

13

3,5

6

3,5

21

Đường Ích Thạnh 17

Đường Lò Lu

Ranh phía Tây Bắc

1 - 1

30

4

8

4

22

Đường Ích Thạnh 18

Đường Ích Thạnh 04

Đường số 8

3 - 3

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông), thể dục thể thao và y tế.
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội bộ, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
12.900

40

1

5

2,0

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

11.16

5.600

40

1

5

2,0

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

115.100

- Đất cây xanh công viên (không kế cây xanh trong nhóm nhà ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

74.900

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.21

28.000

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.22

9.200

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.23

20.700

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

11.24

17.000

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

40.200

7,09

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.12

7.500

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.13

3.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.14

10.400

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.15

12.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên trong khu sử dụng hỗn hợp

11.16

5.600

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

189.200

17,92

B. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở

217.900

1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

32.800

+ Trường phổ thông trung học (xây dựng mới)

11.25

16.000

40

1

4

1,6

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

11.26

16.800

2. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

11.27

5.100

3. Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

71.000

4. Đất sông, rạch

104.600

5. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

4.400

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

II.12

3.01

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

654

1,51

Diện tích đất cây xanh công viên

25

0,75

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

0,75

II.13

1.26

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

273

0,63

Diện tích đất cây xanh công viên

30

0,38

Diện tích đất công trình dịch vụ

20

0,25

II.14

4.16

Diện tích đất nhỏm nhà ở

50

901

2,08

Diện tích đất cây xanh công viên

25

1,04

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

1,04

II.15

5.15

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

1.114

2,57

Diện tích đất cây xanh công viên

25

1,29

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

1,29

II.16

2.25

Diện tích đất nhóm nhà ở

50

490

1,13

Diện tích đất cây xanh công viên

25

0,56

Diện tích đất công trình dịch vụ

25

0,56

15.83

Tổng cộng diện tích khu sử dụng hỗn hợp

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Các công trình dịch vụ công cộng, khu tập luyện thể dục thể thao bố trí tại trung tâm các nhóm ở tạo điểm nhấn đô thị, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú.
+ Phát triển các nhóm ở theo từng ô phố. Khu nhà ở thấp tầng riêng lẻ xây dựng mới tầng cao từ 01 đến 05 tầng. Khu chung cư cao tầng tối đa 30 tầng.
+ Các khoảng công viên và mảng cây xanh cảnh quan cách ly dọc sông rạch được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng. Các khu vực này không được xây dựng kiên cố.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Khuyến khích phát triển hợp khối đồng bộ, tạo các không gian công cộng (đối với các công trình thương mại - dịch vụ và nhà ở cao tầng) để dành đất phát triển cây xanh, tạo khoảng trống cho sinh hoạt cộng đồng.
+ Thiết kế công trình phải phù hợp tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn xây dựng, đảm bảo yêu cầu về tính đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo điều kiện phát triển và phù hợp với cảnh quan xung quanh.
+ Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến giao thông đối ngoại là tuyến đường Lò Lu. Diện tích 3,36 ha; lộ giới 30m.
b) Giao thông đối nội: khu vực quy hoạch có tổng diện tích khoảng 168,1 ha, trong đó diện tích đất đường giao thông cấp phân khu vực khoảng 32,70ha. Gồm các tuyến đường chính như đường Ích Thạnh, đường số 8 và các tuyến đường Ích Thạnh dự phóng khác có lộ giới từ 13 - 30m.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường; quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các tuyến đường liên khu vực, các tuyến chính cho khu vực và cả một số tuyến đường phân khu vực phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, các tuyến đường nội bộ, các tuyến đường trong khu đất hỗn hợp và chi tiết các nhánh đường nhỏ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Mặt cắt

Lộ giới

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ...

Đến...

(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Lò Lu

Đường Ích Thạnh

Đường Cầu Cây Cấm

1 - 1

30

6,0

18

6,0

B

Giao thông đối nội

2

Đường số 8

Đường Ích Thạnh 12

Ranh phía Đông

1 - 1

30

6

18

6

3

Đường Ích Thạnh

Đường Lò Lu

Đường Ích Thạnh 01

2 - 2

20

4,5

11

4,5

4

Đường Ích Thạnh 01

Đường Ích Thạnh

Ranh phía Đông

2 - 2

20

4,5

11

4,5

5

Đường Ích Thạnh 02

Đường Ích Thạnh 06

Đường Ích Thạnh 06

4 - 4

13

3,5

6

3,5

6

Đường Ích Thạnh 03

Đường Ích Thạnh 06

Ranh phía Đông

2 - 2

20

4,5

11

4,5

7

Đường Ích Thạnh 04

Đường Ích Thạnh 01

Đường Ích Thạnh 09

2 - 2

20

4,5

11

4,5

8

Đường Ích Thạnh 04 nối dài

Đường Ích Thạnh 06

Đường Ích Thạnh 09

4 - 4

13

3,5

6

3,5

9

Đường Ích Thạnh 05

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 12

2 - 2

20

4,5

11

4,5

10

Đường Ích Thạnh 06

Đường Lò Lu

Ranh phía Đông

3 - 3

16

4

8

4

11

Đường Ích Thạnh 07

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

4 - 4

13

3,5

6

3,5

12

Đường Ích Thạnh 08

Đường Ích Thạnh 18

Đường Ích Thạnh 01

3 - 3

16

4

8

4

13

Đường Ích Thạnh 09

Đường Ích Thạnh

Đường Lò Lu

2 - 2

20

4,5

11

4,5

14

Đường Ích Thạnh 10

Đường Ích Thạnh 12

Đường Ích Thạnh 01

3 - 3

16

4

8

4

15

Đường Ích Thạnh 11

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

4 - 4

13

3,5

6

3,5

16

Đường Ích Thạnh 12

Đường Lò Lu

Đường Ích Thạnh 01

1 - 1

30

6

18

6

17

Đường Ích Thạnh 13

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

2 - 2

20

4,5

11

4,5

18

Đường Ích Thạnh 14

Đường Ích Thạnh 05

Đường Ích Thạnh 17

3 - 3

16

4

8

4

19

Đường Ích Thạnh 15

Đường Ích Thạnh

Đường Ích Thạnh 14

3 - 3

16

4

8

4

20

Đường Ích Thạnh 16

Đường Ích Thạnh 14

Đường Ích Thạnh 15

4 - 4

13

3,5

6

3,5

21

Đường Ích Thạnh 17

Đường Lò Lu

Ranh phía Tây Bắc

1 - 1

30

4

8

4

22

Đường Ích Thạnh 18

Đường Ích Thạnh 04

Đường số 8

3 - 3

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông), thể dục thể thao và y tế.
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội bộ, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.