Document: Điều 7 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 7. Tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác
1. Tài khoản này phản ánh giá trị TSHTĐB của đơn vị khác ủy thác cho đơn vị quản lý. Giá trị TSHTĐB do đơn vị khác ủy thác là giá trị ghi trong Biên bản bàn giao TSHTĐB.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 011 - TSHTĐB nhận ủy thác
Đơn vị nhận ủy thác quản lý TSHTĐB không phản ánh và theo dõi giá trị của TSHTĐB nhận ủy thác trên các TK 217- TSHTĐB, TK 218- Hao mòn TSHTĐB, TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB mà phản ánh và theo dõi trên TK 011- TSHTĐB nhận ủy thác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác
a) Bên Nợ Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy thác cho đơn vị quản lý.
b) Bên Có Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB giảm khi kết thúc việc nhận quản lý ủy thác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Số dư bên Nợ Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB nhận ủy thác hiện có.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi nhận TSHTĐB do cơ quan có thẩm quyền ủy thác giữ hộ hoặc ủy thác quản lý căn cứ Quyết định ủy thác và Biên bản bàn giao TSHTĐB, ghi đơn vào bên Nợ TK 011- TSHTĐB nhận ủy thác theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao TSHTĐB.
- Khi kết thúc việc quản lý TSHTĐB nhận ủy thác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi đơn vào bên Có TK 011 - TSHTĐB nhận ủy thác.

Content:
Điều 7. Tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác
1. Tài khoản này phản ánh giá trị TSHTĐB của đơn vị khác ủy thác cho đơn vị quản lý. Giá trị TSHTĐB do đơn vị khác ủy thác là giá trị ghi trong Biên bản bàn giao TSHTĐB.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 011 - TSHTĐB nhận ủy thác
Đơn vị nhận ủy thác quản lý TSHTĐB không phản ánh và theo dõi giá trị của TSHTĐB nhận ủy thác trên các TK 217- TSHTĐB, TK 218- Hao mòn TSHTĐB, TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB mà phản ánh và theo dõi trên TK 011- TSHTĐB nhận ủy thác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác
a) Bên Nợ Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy thác cho đơn vị quản lý.
b) Bên Có Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB giảm khi kết thúc việc nhận quản lý ủy thác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Số dư bên Nợ Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB nhận ủy thác hiện có.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi nhận TSHTĐB do cơ quan có thẩm quyền ủy thác giữ hộ hoặc ủy thác quản lý căn cứ Quyết định ủy thác và Biên bản bàn giao TSHTĐB, ghi đơn vào bên Nợ TK 011- TSHTĐB nhận ủy thác theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao TSHTĐB.
- Khi kết thúc việc quản lý TSHTĐB nhận ủy thác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi đơn vào bên Có TK 011 - TSHTĐB nhận ủy thác.