Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Di Linh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Di Linh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Di Linh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng
6.1. Về phân vùng phát triển: Vùng huyện Di Linh được phân thành 03 tiểu vùng như sau:
a) Tiểu vùng I:
- Diện tích khoảng 567,16 km², gồm: Thị trấn Di Linh và các xã: Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Tân Châu, Liên Đầm, Gung Ré, Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng.
- Tính chất: Vùng trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và là vùng phát triển kinh tế động lực của huyện.
- Tiềm năng, nguồn lực phát triển: Kết nối giao thông thuận tiện với các huyện trong tỉnh Lâm Đồng và các huyện phía Nam tỉnh Đắk Nông thông qua đường Quốc lộ 20, 28 và cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt; tập trung nhiều công trình dịch vụ thương mại lớn của huyện; diện tích đất nông nghiệp lớn, nhiều hồ nước lớn, cảnh quan đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch và nông nghiệp chất lượng cao.
- Trung tâm tiểu vùng là đô thị Di Linh và trung tâm phụ là Tân Lâm.
b) Tiểu vùng II:
- Diện tích khoảng 424 km², gồm đô thị Hòa Ninh và các xã: Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Bắc, Hòa Nam, Sơn Điền, một phần xã Gia Bắc (phía Tây Quốc lộ 28), một phần nhỏ xã Liên Đầm và Gung Ré (phía Nam đường tỉnh ĐT.727).
- Tính chất: Vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tiên tiến, nông nghiệp công nghệ cao, vùng phát triển bảo tồn cảnh quan vùng lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ và công nghiệp.
- Tiềm năng, nguồn lực phát triển: Có tuyến đường Quốc lộ 20, 28 đi qua và tiếp giáp tỉnh Bình Thuận, thuận lợi để phát triển kinh tế, trao đổi hàng hóa với Bình Thuận; diện tích đất nông nghiệp lớn, đất đai màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Trung tâm tiểu vùng là đô thị Hòa Ninh và trung tâm phụ là xã Gia Bắc.
c) Tiểu vùng III:
- Diện tích khoảng 622 km², gồm các xã: Tam Bố, Gia Hiệp, Bảo Thuận, một phần xã Gia Bắc (phía Đông Quốc lộ 28) và một phần phía Nam xã Đinh Lạc.
- Tính chất: Vùng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng, vùng phát triển bảo tồn cảnh quan vùng lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ.
- Tiềm năng, nguồn lực phát triển: Cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi phát triển du lịch tại các khu vực cảnh quan thiên nhiên có giá trị; diện tích đất rừng sản xuất lớn là vùng nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sơ chế, chế biến lâm sản; cụm công nghiệp Gia Hiệp, Tam Bố gần lấp đầy thuận lợi cho việc sản xuất, chế biến.
- Trung tâm tiểu vùng là Gia Hiệp và trung tâm phụ là xã Bảo Thuận.
6.2. Định hướng hệ thống đô thị:
a) Đô thị Di Linh:
- Đến năm 2025 đô thị loại IV; đến năm 2035, 2050 đô thị loại III.
- Về dân số: Dự kiến đến năm 2025 khoảng 38.000 người; đến năm 2035 khoảng 52.600 người; đến năm 2050 khoảng 69.600 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2025 đất xây dựng đô thị khoảng 456 - 570ha; đến năm 2035 đất xây dựng đô thị khoảng 631 - 789ha; đến năm 2050 đất xây dựng đô thị khoảng 835 - 1.044ha.
- Tính chất đô thị: Là đô thị trung tâm của huyện; khu vực tập trung cơ quan hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, thương mại, dịch vụ của huyện; Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng thông qua chợ huyện, trung tâm thương mại huyện, siêu thị, bến xe,… và trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và vùng Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung bộ.
b) Đô thị Hòa Ninh:
- Đến năm 2025 đô thị loại V; đến năm 2035, 2050 đô thị loại IV.
- Về dân số: Dự kiến đến năm 2025 khoảng 14.200 người, đến năm 2035 khoảng 25.200 người; đến năm 2050 khoảng 41.600 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2025 đất xây dựng đô thị khoảng 213 - 284ha; đến năm 2035 đất xây dựng đô thị khoảng 302 - 378ha; đến năm 2050 đất xây dựng đô thị khoảng 499 - 624ha.
- Tính chất đô thị: Là đô thị vệ tinh ở phía Tây của thị trấn Di Linh; phát triển ngành thương mại, ưu tiên dịch vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ liên quan đến canh tác, tư vấn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao,...
c) Đô thị Gia Hiệp (đô thị quy hoạch, định hướng phát triển giai đoạn 2035- 2050 đô thị loại V):
- Về dân số: Dự kiến giai đoạn 2035- 2050 khoảng 17.400 - 21.400 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến giai đoạn 2035 - 2050 khoảng 261 - 428ha.
- Tính chất: Là đô thị vệ tinh ở phía Đông của thị trấn Di Linh; đầu mối giao thông liên huyện giữa Di Linh - Lâm Hà - Đức Trọng; phát triển ngành công nghiệp, thương mại, ưu tiên dịch vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ liên quan đến canh tác, tư vấn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
d) Đô thị Tân Lâm (đô thị quy hoạch, định hướng phát triển giai đoạn 2035 - 2050 đô thị loại V):
- Về dân số: Dự kiến giai đoạn 2035 - 2050 khoảng 9.400 - 11.000 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến giai đoạn 2035- 2050 khoảng 141 - 220ha.
- Tính chất: Đô thị vệ tinh ở phía Bắc của thị trấn Di Linh; đầu mối giao thông liên tỉnh, liên huyện, cửa ngõ đi tỉnh Đắk Nông; phát triển ngành thương mại, ưu tiên dịch vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ liên quan đến canh tác, tư vấn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
6.3. Định hướng phát triển nông thôn:
a) Quan điểm và nguyên tắc:
- Quy hoạch xây dựng các xã theo mô hình nông thôn mới tập trung gắn với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã. Điểm dân cư mới hình thành gắn với các vùng chuyên canh lớn, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống các điểm dân cư có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thương mại dịch vụ đồng bộ điểm dân cư tập trung với mục tiêu nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm dần khoảng cách phát triển giữa nông thôn và đô thị.
- Xây dựng Khu dân cư kiểu mẫu (khu nhà sinh thái), mô hình làng đô thị ở nông thôn; tổ chức cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các điểm dân cư phù hợp với địa hình, cảnh quan nông thôn, gắn với giữ gìn bản sắc đặc trưng của từng vùng, từng khu vực kết hợp với hoạt động du lịch, dịch vụ, thể thao; Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực cho việc xây dựng và duy trì các điểm dân cư nông thôn, giảm áp lực cho các đô thị.
b) Các hình thái dân cư nông thôn:
- Khu vực dọc theo các tuyến giao thông chính: Khu ở hình thành từ các điểm dân cư theo các trục giao thông chính của khu vực gắn liền với sự phát triển của hệ thống các công trình hành chính, y vế, văn hóa,... của xã; hệ thống các công trình thương mại dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ sản xuất phát triển theo hướng hỗn hợp, đa chức năng.
- Khu vực nhà ở dạng nhà vườn theo mô hình làng xã, có hạ tầng phụ trợ để phát triển, giao thương gắn với công nghệ sản xuất, phát triển du lịch canh nông. Xây dựng làng nông nghiệp theo mô hình phát triển không gian kiến trúc, cảnh quan và kinh tế bền vững theo xu hướng tăng trưởng xanh; trong đó, hình thành khu chức năng trung tâm dịch vụ hỗ trợ làng, khu sản xuất nông nghiệp, khu ở kết hợp với hạ tầng đồng bộ, đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới.
- Khu vực vùng đồng bào: Khôi phục lại các mô hình buôn làng truyền thống gắn với văn hóa, kiến trúc đặc trưng của đồng bào các dân tộc trên địa bàn, phát triển du lịch văn hóa lễ hội truyền thống.
- Trung tâm xã: Khu vực trung tâm, tập trung các hoạt động phát triển của xã, gồm các chức năng: trung tâm hành chính, sinh hoạt lễ hội, tín ngưỡng, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, thông tin liên lạc,…. Quy mô dân số từ 3.000 người trở lên (tối thiểu 1.500 dân); khoảng cách tới điểm dân cư xa nhất không lớn hơn 2km; các xã có điểm dân cư cách trung tâm xã lớn hơn 2km định hướng bố trí các trung tâm phụ.
c) Về định hướng phát triển điểm dân cư nông thôn:
- Về đất ở nông thôn đến năm 2025 khoảng 978 - 1.630ha; đến năm 2035 khoảng 873 - 1.455ha; đến năm 2050 khoảng 1.034 - 1.724ha.
- Dự báo đến năm 2025: Tổng số điểm dân cư nông thôn là 168 điểm (giảm 16 điểm do xã Hòa Ninh lên đô thị), đồng thời tiếp tục mở rộng các điểm dân cư nông thôn hiện trạng.
- Đến năm 2035: Có 163 điểm dân cư nông thôn (tổng số điểm dân cư nông thôn so với năm 2025 giảm 5 điểm cụ thể là phát triển mới 16 điểm dân cư nông thôn mới trên địa bàn 12 xã và giảm 21 điểm dân cư nông thôn của xã Tân Lâm và Gia Hiệp do phát triển lên đô thị).
- Đến năm 2050: Có 172 điểm dân cư nông thôn, phát triển mới 9 điểm dân cư nông thôn so với năm 2035 (trên địa bàn 9 xã), quy mô từ 50 - 200 hộ/điểm dân cư. Trong đó, có: các điểm dân cư nông thôn mới kết hợp du lịch cộng đồng, sinh thái nghỉ dưỡng tại các Khu vực đô thị sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp quần thể vui chơi giải trí tại hồ Đồng Nai 2 thuộc các xã Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Tân Châu (theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030) và khu vực du lịch nghỉ dưỡng, tích hợp làng đô thị sinh thái, khu dân cư nông thôn mới hồ thủy điện Đồng Nai 2 (theo quy hoạch sử dụng đất huyện 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1677/QĐ-UBND của UBND tỉnh); khu vực đô thị sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp quần thể vui chơi giải trí tại hồ Đồng Nai 2 xã Tân Thượng (theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) và Khu vực du lịch nghỉ dưỡng, tích hợp làng đô thị sinh thái, khu dân cư nông thôn mới hồ thủy điện Đồng Nai 2 (theo quy hoạch sử dụng đất huyện 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1677/QĐ-UBND của UBND tỉnh); khu vực tổ hợp du dịch, dịch vụ, văn hóa, thể thao, sân golf và Khu dân cư bên hồ thủy điện Đồng Nai 1 thuộc các xã Gia Hiệp, Tam Bố; Khu vực dân cư nông thôn mới, Làng đô thị sinh thái, thương mại, dịch vụ, du lịch hồ KaLa và núi Brah Yàng thuộc xã Bảo Thuận theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Việc định hướng số lượng, quy mô phát triển mới và mở rộng các điểm dân cư nông thôn, trong quá trình lập các đồ án quy hoạch cấp dưới (quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn), UBND huyện và UBND xã cập nhật đảm bảo: số liệu, tính pháp lý, tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất, khả năng kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, không thuộc phạm vi quy hoạch đất lúa, đất rừng, không hợp thức hóa sai phạm các khu vực làm đường phân lô, tách thửa trái phép, trái quy định.
6.4. Định hướng phát triển công nghiệp:
a) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và thế mạnh của khu vực, liên kết vùng, như: công nghiệp sơ chế chế biến, sử dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương (hoa, quả, chè, cà phê, mắc ca, dược liệu, thực phẩm, sản phẩm chăn nuôi,…), sản xuất và phân phối điện, khai thác chế biến lâm sản,...
b) Tiếp tục phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và tăng tỷ lệ lấp đầy 02 cụm công nghiệp hiện có ở Gia Hiệp (khoảng 21,74ha) và Tam Bố (khoảng 30ha); phát triển mới 03 cụm công nghiệp: Liên Đầm - Tân Châu (phía Bắc xã Liên Đầm - Tân Châu, giáp đường liên xã ĐH14, đến năm 2035 khoảng 70ha), Hòa Ninh (phía Tây đường liên xã ĐH1, đến năm 2035 khoảng 70ha) và Gia Bắc (phía Nam trung tâm xã Gia Bắc và gần Quốc lộ 28, đến năm 2035 khoảng 70ha).
6.5. Định hướng phát triển du lịch: Phát triển du lịch gắn với yếu tố thuận lợi về tiềm năng địa hình, cảnh quan thiên nhiên (như: khu vực quanh hồ thủy điện Đồng Nai 1, 2, 3; hồ KaLa; thác 7 tầng; thác Liliang; thác Bobla,…), đặc trưng văn hóa vùng đồng bào, ngành nghề truyền thống để hình thành các khu, điểm du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng, canh nông, văn hóa cộng đồng, thể thao và các khu tổ hợp, phức hợp đa chức năng (du dịch, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao), thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển cho huyện theo định hướng quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất.
6.6. Định hướng các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung:
a) Định hướng vùng sản xuất cà phê sạch, chất lượng cao tại các xã: Đinh Trang Hòa, Liên Đầm, Tân Châu, Tân Thượng, Đinh Lạc,…; vùng trồng chè tại thị trấn Di Linh và các xã: Gung Ré, Tân Lâm, Hòa Bắc, Hòa Trung, Hòa Nam, Hòa Ninh, Đinh Trang Hòa, Liên Đầm; vùng trồng dâu tằm tại các xã: Đinh Trang Thượng, Tân Lâm, Tân Thượng, Tân Nghĩa, Đinh Lạc, Gia Hiệp, Hòa Nam, Hòa Bắc; vùng trồng lúa tại các xã: Gung Ré, Đinh Lạc, Bảo Thuận, Sơn Điền.
b) Định hướng phát triển vùng rừng phòng hộ tại các xã: Đinh Trang Thượng, Hòa Nam, Hòa Bắc, Sơn Điền, một phần xã Tam Bố và Bảo Thuận; vùng rừng sản xuất tại các xã: Tam Bố, Bảo Thuận, Gung Ré, Gia Bắc, Sơn Điền, Hòa Bắc.
c) Định hướng phát triển các vùng chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung theo mô hình trang trại tại các xã: Đinh Lạc, Gia Hiệp, Đinh Trang Thượng, Liên Đầm, Sơn Điền, Tam Bố, Gia Bắc, Bảo Thuận, Hòa Bắc,… và vùng nuôi thủy sản, cá nước lạnh tại các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện.
d) Xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại các xã: Đinh Trang Hòa, Tân Lâm, Gia Hiệp, Gia Bắc.
6.7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Về giáo dục: Xây dựng các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung tâm nghiên cứu đào tạo (đào tạo các ngành du lịch, nông lâm nghiệp, thủy sản, ngân hàng- tài chính,…) và hoàn thiện trường dạy nghề (đào tạo các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ; nông, lâm, thủy sản) tại tiểu vùng thị trấn Di Linh và các khu tổ hợp, phức hợp đa chức năng.
b) Về y tế: Nâng cấp trung tâm y tế huyện đến năm 2025 có quy mô khoảng 180 giường và đến năm 2035 khoảng 300 giường; định hướng phát triển bệnh viện đa khoa mới tại khu đô thị phức hợp (đa chức năng) xã Gung Ré và Liên Đầm.
c) Về văn hóa, thể dục thể thao: Nâng cấp, mở rộng trung tâm văn hóa thể thao hiện hữu; xây dựng công viên văn hóa tại thị trấn Di Linh; phát triển trung tâm văn hóa - thể dục thể thao tại các khu tổ hợp, phức hợp đa chức năng.
d) Về thương mại, dịch vụ:
- Đến năm 2025: Định hướng 01 trung tâm thương mại hạng I (tại thị trấn Di Linh) và các trung tâm thương mại hạng II, hạng III (tại Hòa Ninh, Tân Châu, Gia Hiệp và Tân Lâm); phát triển hệ thống siêu thị tại thị trấn Di Linh, Hòa Ninh); hệ thống chợ (gồm: 08 chợ tại Tiểu vùng I trong đó có 01 chợ đầu mối nông sản kết hợp vào trung tâm logistics tại xã Tân Châu, 04 chợ tại Tiểu vùng II và 02 chợ tại Tiểu vùng III).
- Đến năm 2035: Định hướng 02 trung tâm thương mại hạng I (tại thị trấn Di Linh và Hòa Ninh) và các trung tâm thương mại hạng II, hạng III tại các địa bàn đông dân cư; 7 siêu thị (tại thị trấn Di Linh, Hòa Ninh, Gia Hiệp, Tân Lâm) và tiếp tục phát triển chợ tại các xã chưa có chợ.
- Hình thành các trạm dừng chân kết hợp dịch vụ ở hai bên đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt đoạn qua Di Linh.
6.8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt; đường Quốc lộ 20 đoạn qua đô thị Di Linh (lộ giới 30 m), đoạn qua đô thị Hòa Ninh (lộ giới 40 m), đoạn qua đô thị Gia Hiệp (lộ giới 30 m); đường Quốc lộ 28 đoạn qua đô thị Di Linh (lộ giới 30 m), đoạn qua đô thị Tân Lâm (lộ giới 30 m).
- Đường tỉnh ĐT.723, ĐT.725, ĐT.726, ĐT.727 (theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi).
- Đường vành đai phía Bắc đô thị Di Linh (lộ giới khoảng 35m); đường tránh đô thị Di Linh (phía Nam Quốc lộ 20, đường cấp III miền núi); đường Hòa Ninh - Hòa Nam qua đô thị Hòa Ninh (lộ giới 30m); đường song hành cao tốc (theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi).
- Đường đô thị lộ giới 26m.
- Đường liên huyện:
+ Mở mới các tuyến ĐH 24 (kết nối các xã: Gung Ré, Bảo Thuận, Tam Bố, Ninh Gia, huyện Đức Trọng), ĐH 26 (kết nối xã Tân Thanh, huyện Lâm Hà với các xã: Tân Thượng, Tân Lâm, Đinh Trang Hòa, huyện Di Linh và xã Lộc Đức, huyện Bảo Lâm) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
+ Nâng cấp các tuyến ĐH 6 (kết nối các xã: Tân Lâm, Đinh Trang Hòa, huyện Di Linh và xã Lộc Đức, huyện Bảo Lâm); ĐH 7 và ĐH 8 (kết nối xã Hòa Nam, huyện Di Linh với xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm); ĐH 9 (kết nối xã Hòa Ninh, huyện Di Linh và xã Lộc An, huyện Bảo Lâm), ĐH 10 (kết nối các xã: Hòa Ninh, Hòa Nam, huyện Di Linh và xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
- Đường liên xã: Mở mới các tuyến: ĐH 20 (kết nối Liên Đầm - Gung Ré), ĐH 21 (kết nối Đinh Trang Hòa - Liên Đầm), ĐH 22 (kết nối Hòa Trung - Liên Đầm), ĐH 23 (kết nối Tân Nghĩa - Đinh Lạc - Gia Hiệp), ĐH 25 (kết nối Đinh Lạc - Gia Hiệp) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
- Nâng cấp các tuyến:
+ Các tuyến ĐH 1 (kết nối Hòa Ninh - Hòa Nam), ĐH 2 (kết nối Đinh Trang Hòa - Hòa Trung - Hòa Bắc), ĐH 3 (kết nối Hòa Ninh - Hòa Trung), ĐH 5 (kết nối Hòa Ninh - Hòa Bắc), ĐH 11 (kết nối Gung Ré - Sơn Điền), ĐH 12 (kết nối thị trấn Di Linh - Gung Ré - Bảo Thuận - Đinh Lạc), ĐH 16 (kết nối Gia Bắc - Sơn Điền), ĐH 17 (kết nối Hòa Bắc - Sơn Điền) theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi;
+ Các tuyến ĐH 4 (kết nối Hòa Ninh - Đinh Trang Hòa), ĐH 13 (kết nối Liên Đầm - Tân Châu), ĐH 14 (kết nối Liên Đầm - Tân Châu- Tân Thượng), ĐH 15 (kết nối Tân Nghĩa - Tân Châu - Tân Thượng), ĐH 18 (kết nối Liên Đầm - Gung Ré), ĐH 19 (kết nối Tân Châu - Tân Nghĩa) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
- Bến xe: 01 bến xe huyện loại III tại thị trấn Di Linh, 01 bến xe loại V tại xã Hòa Ninh và các bến xe loại VI phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách tại các xã Hòa Nam, Hòa Bắc, Sơn Điền, Gia Bắc, Đinh Trang Thượng, Tam Bố.
b) Về cấp điện:
- Tổng công suất điện toàn huyện đến năm 2025 khoảng 26 MW; năm 2035 khoảng 78 MW; năm 2050 khoảng 106 MW.
- Nguồn điện: Đến năm 2025 lấy từ trạm 110 KV Di Linh (2x25MVA); đến năm 2035 bổ sung thêm nguồn điện từ trạm 110 KV Hòa Ninh công suất 40MW; đến năm 2050 nâng công suất trạm 110 KV Hòa Ninh từ công suất 1x40 MW lên 2x40 MW.
c) Về cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: Đến năm 2025 khoảng 18.400 m³/ngày; đến năm 2035 khoảng 33.800m³/ngày; đến năm 2050 khoảng 45.600m³/ngày.
- Nguồn cấp:
+ Nhà máy nước Tân Thượng: Khai thác nguồn nước mặt từ hồ thủy điện Đồng Nai 2, cung cấp nước cho đô thị Tân Lâm và các xã: Đinh Trang Thượng, Tân Thượng,... với công suất dự kiến đến năm 2025 khoảng 1.200m³/ngđ, đến năm 2035 công suất khoảng 2.500m³/ngđ và đến năm 2050 công suất nhà máy khoảng 2.900m³/ngđ.
+ Nhà máy nước Đinh Trang Hòa: Khai thác nước mặt từ hồ Số 6 (Hồ Ba thuộc xã Đinh Trang Hòa), cung cấp nước cho đô thị Hòa Ninh và các xã: Hòa Nam, Đinh Trang Hòa,...với công suất dự kiến đến năm 2025 khoảng 3.700m³/ngđ; đến năm 2035 công suất khoảng 6.300m³/ngđ và đến năm 2050 công suất nhà máy khoảng 9.500m³/ngđ.
+ Nhà máy nước Bảo Thuận: Khai thác nước mặt từ hồ KaLa, cung cấp nước cho thị trấn Di Linh, xã Gia Hiệp và các xã nông thôn còn lại với công suất dự kiến đến năm 2025 khoảng 13.500m³/ngđ, đến năm 2035 công suất khoảng 25.100m³/ngđ và đến năm 2050 công suất nhà máy khoảng 33.300m³/ngđ.
d) Về thoát nước:
- Nước thải đô thị:
+ Tổng lượng nước thải các đô thị đến năm 2025 khoảng 6.100 m3/ngđ, năm 2035 khoảng 16.500 m3/ngđ và năm 2050 khoảng 23.400 m3/ngđ.
+ Xây dựng hệ thống nước thải và nước mưa riêng; quy hoạch 5 trạm xử lý nước thải: 2 trạm tại thị trấn Di Linh, 1 trạm tại xã Hòa Ninh, 1 trạm tại xã Gia Hiệp và 1 trạm tại xã Tân Lâm.
+ Nước mưa đô thị Di Linh thu gom về hồ Đông, hồ Tây, hồ Tân Lập và sông Dariam; đô thị Hòa Ninh thu gom về sông Dariam; đô thị Gia Hiệp thu gom về hồ Đồng Nai 1 và các khe suối trong khu vực; đô thị Tân Lâm thu gom về Hồ Đồng Nai 2 và các khe suối trong khu vực.
- Nước thải các cụm công nghiệp: xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải cho các cụm công nghiệp để thu gom xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải dân cư nông thôn: Tổng lượng nước thải khu vực nông thôn đến năm 2025 khoảng 5.040 m3/ngđ; năm 2035 khoảng 5.040 m3/ngđ và năm 2050 khoảng 5.970 m3/ngđ.
- Các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); nước thải được thu gom và xử lý bằng hồ sinh học tự nhiên. Các cụm dân cư phân tán xây dựng nhà vệ sinh hình thức tự thấm.
đ) Về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn các đô thị đến năm 2025 khoảng 60 tấn/ngđ, năm 2035 khoảng 147 tấn/ngđ và năm 2050 khoảng 208 tấn/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn điểm dân cư nông thôn đến năm 2025 khoảng 83,5 tấn/ngđ, năm 2035 khoảng 83,8 tấn/ngđ và năm 2050 khoảng 99,3 tấn/ngđ.
+ Quy hoạch khu xử lý rác thải tại xã Liên Đầm (quy mô khoảng 21,4 ha) và đóng cửa bãi rác Gung Ré sau khi khu xử lý rác thải tại xã Liên Đầm đưa vào hoạt động; quy hoạch bãi rác trung chuyển ở các xã: Tân Lâm, Gia Hiệp, Gia Bắc để thu gom rác thải trước khi đưa về khu xử lý rác thải tại xã Liên Đầm.
- Nghĩa trang: quy hoạch 01 công viên nghĩa trang địa táng kết hợp hỏa táng cấp vùng huyện tại xã Gung Ré (quy mô khoảng 100 ha).
e) Về san nền: San nền cục bộ bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp.
6.9. Về bảo tồn cảnh quan:
a) Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên tại các xã phía Nam (như Bảo Thuận, Gung Ré, Sơn Điền, Gia Bắc), hạn chế xây dựng, phát triển các ngành lĩnh vực ảnh hưởng đến môi trường.
b) Bảo vệ, phát huy giá trị các di tích cấp tỉnh như hồ Kala, Đình làng Di Linh (được công nhận là Di tích lịch sử Văn hóa cấp tỉnh vào năm 2016), gắn với việc phát triển du lịch văn hóa, lịch sử ở địa bàn huyện.
c) Bảo vệ, cải tạo sông, hồ, thác như: Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Hàm Thuận, thác Liliang, thác Bobla,… kết hợp khai thác và phát triển du lịch nhưng không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực.
6.10. Về giải pháp bảo vệ môi trường: Phân vùng kiểm soát hoạt động và phát triển tại những khu vực phải bảo vệ môi trường; bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên, rừng trồng, tăng tỷ lệ che phủ rừng; bảo vệ, bảo tồn và nhân rộng những loài cây quý hiếm trong những khu rừng tự nhiên; bảo tồn và nhân giống, phát triển nguồn cá thể một số loài cây và thú quý hiếm, đặc hữu; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; quản lý chặt chẽ việc cấp phép sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm; xây dựng các kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
6.1. Về phân vùng phát triển: Vùng huyện Di Linh được phân thành 03 tiểu vùng như sau:
a) Tiểu vùng I:
- Diện tích khoảng 567,16 km², gồm: Thị trấn Di Linh và các xã: Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Tân Châu, Liên Đầm, Gung Ré, Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng.
- Tính chất: Vùng trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và là vùng phát triển kinh tế động lực của huyện.
- Tiềm năng, nguồn lực phát triển: Kết nối giao thông thuận tiện với các huyện trong tỉnh Lâm Đồng và các huyện phía Nam tỉnh Đắk Nông thông qua đường Quốc lộ 20, 28 và cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt; tập trung nhiều công trình dịch vụ thương mại lớn của huyện; diện tích đất nông nghiệp lớn, nhiều hồ nước lớn, cảnh quan đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch và nông nghiệp chất lượng cao.
- Trung tâm tiểu vùng là đô thị Di Linh và trung tâm phụ là Tân Lâm.
b) Tiểu vùng II:
- Diện tích khoảng 424 km², gồm đô thị Hòa Ninh và các xã: Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Bắc, Hòa Nam, Sơn Điền, một phần xã Gia Bắc (phía Tây Quốc lộ 28), một phần nhỏ xã Liên Đầm và Gung Ré (phía Nam đường tỉnh ĐT.727).
- Tính chất: Vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tiên tiến, nông nghiệp công nghệ cao, vùng phát triển bảo tồn cảnh quan vùng lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ và công nghiệp.
- Tiềm năng, nguồn lực phát triển: Có tuyến đường Quốc lộ 20, 28 đi qua và tiếp giáp tỉnh Bình Thuận, thuận lợi để phát triển kinh tế, trao đổi hàng hóa với Bình Thuận; diện tích đất nông nghiệp lớn, đất đai màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Trung tâm tiểu vùng là đô thị Hòa Ninh và trung tâm phụ là xã Gia Bắc.
c) Tiểu vùng III:
- Diện tích khoảng 622 km², gồm các xã: Tam Bố, Gia Hiệp, Bảo Thuận, một phần xã Gia Bắc (phía Đông Quốc lộ 28) và một phần phía Nam xã Đinh Lạc.
- Tính chất: Vùng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng, vùng phát triển bảo tồn cảnh quan vùng lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ.
- Tiềm năng, nguồn lực phát triển: Cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi phát triển du lịch tại các khu vực cảnh quan thiên nhiên có giá trị; diện tích đất rừng sản xuất lớn là vùng nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sơ chế, chế biến lâm sản; cụm công nghiệp Gia Hiệp, Tam Bố gần lấp đầy thuận lợi cho việc sản xuất, chế biến.
- Trung tâm tiểu vùng là Gia Hiệp và trung tâm phụ là xã Bảo Thuận.
6.2. Định hướng hệ thống đô thị:
a) Đô thị Di Linh:
- Đến năm 2025 đô thị loại IV; đến năm 2035, 2050 đô thị loại III.
- Về dân số: Dự kiến đến năm 2025 khoảng 38.000 người; đến năm 2035 khoảng 52.600 người; đến năm 2050 khoảng 69.600 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2025 đất xây dựng đô thị khoảng 456 - 570ha; đến năm 2035 đất xây dựng đô thị khoảng 631 - 789ha; đến năm 2050 đất xây dựng đô thị khoảng 835 - 1.044ha.
- Tính chất đô thị: Là đô thị trung tâm của huyện; khu vực tập trung cơ quan hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, thương mại, dịch vụ của huyện; Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng thông qua chợ huyện, trung tâm thương mại huyện, siêu thị, bến xe,… và trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và vùng Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung bộ.
b) Đô thị Hòa Ninh:
- Đến năm 2025 đô thị loại V; đến năm 2035, 2050 đô thị loại IV.
- Về dân số: Dự kiến đến năm 2025 khoảng 14.200 người, đến năm 2035 khoảng 25.200 người; đến năm 2050 khoảng 41.600 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2025 đất xây dựng đô thị khoảng 213 - 284ha; đến năm 2035 đất xây dựng đô thị khoảng 302 - 378ha; đến năm 2050 đất xây dựng đô thị khoảng 499 - 624ha.
- Tính chất đô thị: Là đô thị vệ tinh ở phía Tây của thị trấn Di Linh; phát triển ngành thương mại, ưu tiên dịch vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ liên quan đến canh tác, tư vấn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao,...
c) Đô thị Gia Hiệp (đô thị quy hoạch, định hướng phát triển giai đoạn 2035- 2050 đô thị loại V):
- Về dân số: Dự kiến giai đoạn 2035- 2050 khoảng 17.400 - 21.400 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến giai đoạn 2035 - 2050 khoảng 261 - 428ha.
- Tính chất: Là đô thị vệ tinh ở phía Đông của thị trấn Di Linh; đầu mối giao thông liên huyện giữa Di Linh - Lâm Hà - Đức Trọng; phát triển ngành công nghiệp, thương mại, ưu tiên dịch vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ liên quan đến canh tác, tư vấn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
d) Đô thị Tân Lâm (đô thị quy hoạch, định hướng phát triển giai đoạn 2035 - 2050 đô thị loại V):
- Về dân số: Dự kiến giai đoạn 2035 - 2050 khoảng 9.400 - 11.000 người.
- Về đất xây dựng đô thị: Dự kiến giai đoạn 2035- 2050 khoảng 141 - 220ha.
- Tính chất: Đô thị vệ tinh ở phía Bắc của thị trấn Di Linh; đầu mối giao thông liên tỉnh, liên huyện, cửa ngõ đi tỉnh Đắk Nông; phát triển ngành thương mại, ưu tiên dịch vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ liên quan đến canh tác, tư vấn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
6.3. Định hướng phát triển nông thôn:
a) Quan điểm và nguyên tắc:
- Quy hoạch xây dựng các xã theo mô hình nông thôn mới tập trung gắn với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã. Điểm dân cư mới hình thành gắn với các vùng chuyên canh lớn, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống các điểm dân cư có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thương mại dịch vụ đồng bộ điểm dân cư tập trung với mục tiêu nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm dần khoảng cách phát triển giữa nông thôn và đô thị.
- Xây dựng Khu dân cư kiểu mẫu (khu nhà sinh thái), mô hình làng đô thị ở nông thôn; tổ chức cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các điểm dân cư phù hợp với địa hình, cảnh quan nông thôn, gắn với giữ gìn bản sắc đặc trưng của từng vùng, từng khu vực kết hợp với hoạt động du lịch, dịch vụ, thể thao; Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực cho việc xây dựng và duy trì các điểm dân cư nông thôn, giảm áp lực cho các đô thị.
b) Các hình thái dân cư nông thôn:
- Khu vực dọc theo các tuyến giao thông chính: Khu ở hình thành từ các điểm dân cư theo các trục giao thông chính của khu vực gắn liền với sự phát triển của hệ thống các công trình hành chính, y vế, văn hóa,... của xã; hệ thống các công trình thương mại dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ sản xuất phát triển theo hướng hỗn hợp, đa chức năng.
- Khu vực nhà ở dạng nhà vườn theo mô hình làng xã, có hạ tầng phụ trợ để phát triển, giao thương gắn với công nghệ sản xuất, phát triển du lịch canh nông. Xây dựng làng nông nghiệp theo mô hình phát triển không gian kiến trúc, cảnh quan và kinh tế bền vững theo xu hướng tăng trưởng xanh; trong đó, hình thành khu chức năng trung tâm dịch vụ hỗ trợ làng, khu sản xuất nông nghiệp, khu ở kết hợp với hạ tầng đồng bộ, đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới.
- Khu vực vùng đồng bào: Khôi phục lại các mô hình buôn làng truyền thống gắn với văn hóa, kiến trúc đặc trưng của đồng bào các dân tộc trên địa bàn, phát triển du lịch văn hóa lễ hội truyền thống.
- Trung tâm xã: Khu vực trung tâm, tập trung các hoạt động phát triển của xã, gồm các chức năng: trung tâm hành chính, sinh hoạt lễ hội, tín ngưỡng, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, thông tin liên lạc,…. Quy mô dân số từ 3.000 người trở lên (tối thiểu 1.500 dân); khoảng cách tới điểm dân cư xa nhất không lớn hơn 2km; các xã có điểm dân cư cách trung tâm xã lớn hơn 2km định hướng bố trí các trung tâm phụ.
c) Về định hướng phát triển điểm dân cư nông thôn:
- Về đất ở nông thôn đến năm 2025 khoảng 978 - 1.630ha; đến năm 2035 khoảng 873 - 1.455ha; đến năm 2050 khoảng 1.034 - 1.724ha.
- Dự báo đến năm 2025: Tổng số điểm dân cư nông thôn là 168 điểm (giảm 16 điểm do xã Hòa Ninh lên đô thị), đồng thời tiếp tục mở rộng các điểm dân cư nông thôn hiện trạng.
- Đến năm 2035: Có 163 điểm dân cư nông thôn (tổng số điểm dân cư nông thôn so với năm 2025 giảm 5 điểm cụ thể là phát triển mới 16 điểm dân cư nông thôn mới trên địa bàn 12 xã và giảm 21 điểm dân cư nông thôn của xã Tân Lâm và Gia Hiệp do phát triển lên đô thị).
- Đến năm 2050: Có 172 điểm dân cư nông thôn, phát triển mới 9 điểm dân cư nông thôn so với năm 2035 (trên địa bàn 9 xã), quy mô từ 50 - 200 hộ/điểm dân cư. Trong đó, có: các điểm dân cư nông thôn mới kết hợp du lịch cộng đồng, sinh thái nghỉ dưỡng tại các Khu vực đô thị sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp quần thể vui chơi giải trí tại hồ Đồng Nai 2 thuộc các xã Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Tân Châu (theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030) và khu vực du lịch nghỉ dưỡng, tích hợp làng đô thị sinh thái, khu dân cư nông thôn mới hồ thủy điện Đồng Nai 2 (theo quy hoạch sử dụng đất huyện 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1677/QĐ-UBND của UBND tỉnh); khu vực đô thị sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp quần thể vui chơi giải trí tại hồ Đồng Nai 2 xã Tân Thượng (theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) và Khu vực du lịch nghỉ dưỡng, tích hợp làng đô thị sinh thái, khu dân cư nông thôn mới hồ thủy điện Đồng Nai 2 (theo quy hoạch sử dụng đất huyện 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1677/QĐ-UBND của UBND tỉnh); khu vực tổ hợp du dịch, dịch vụ, văn hóa, thể thao, sân golf và Khu dân cư bên hồ thủy điện Đồng Nai 1 thuộc các xã Gia Hiệp, Tam Bố; Khu vực dân cư nông thôn mới, Làng đô thị sinh thái, thương mại, dịch vụ, du lịch hồ KaLa và núi Brah Yàng thuộc xã Bảo Thuận theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Việc định hướng số lượng, quy mô phát triển mới và mở rộng các điểm dân cư nông thôn, trong quá trình lập các đồ án quy hoạch cấp dưới (quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn), UBND huyện và UBND xã cập nhật đảm bảo: số liệu, tính pháp lý, tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất, khả năng kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, không thuộc phạm vi quy hoạch đất lúa, đất rừng, không hợp thức hóa sai phạm các khu vực làm đường phân lô, tách thửa trái phép, trái quy định.
6.4. Định hướng phát triển công nghiệp:
a) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và thế mạnh của khu vực, liên kết vùng, như: công nghiệp sơ chế chế biến, sử dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương (hoa, quả, chè, cà phê, mắc ca, dược liệu, thực phẩm, sản phẩm chăn nuôi,…), sản xuất và phân phối điện, khai thác chế biến lâm sản,...
b) Tiếp tục phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và tăng tỷ lệ lấp đầy 02 cụm công nghiệp hiện có ở Gia Hiệp (khoảng 21,74ha) và Tam Bố (khoảng 30ha); phát triển mới 03 cụm công nghiệp: Liên Đầm - Tân Châu (phía Bắc xã Liên Đầm - Tân Châu, giáp đường liên xã ĐH14, đến năm 2035 khoảng 70ha), Hòa Ninh (phía Tây đường liên xã ĐH1, đến năm 2035 khoảng 70ha) và Gia Bắc (phía Nam trung tâm xã Gia Bắc và gần Quốc lộ 28, đến năm 2035 khoảng 70ha).
6.5. Định hướng phát triển du lịch: Phát triển du lịch gắn với yếu tố thuận lợi về tiềm năng địa hình, cảnh quan thiên nhiên (như: khu vực quanh hồ thủy điện Đồng Nai 1, 2, 3; hồ KaLa; thác 7 tầng; thác Liliang; thác Bobla,…), đặc trưng văn hóa vùng đồng bào, ngành nghề truyền thống để hình thành các khu, điểm du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng, canh nông, văn hóa cộng đồng, thể thao và các khu tổ hợp, phức hợp đa chức năng (du dịch, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao), thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển cho huyện theo định hướng quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất.
6.Định hướng các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung:
a) Định hướng vùng sản xuất cà phê sạch, chất lượng cao tại các xã: Đinh Trang Hòa, Liên Đầm, Tân Châu, Tân Thượng, Đinh Lạc,…; vùng trồng chè tại thị trấn Di Linh và các xã: Gung Ré, Tân Lâm, Hòa Bắc, Hòa Trung, Hòa Nam, Hòa Ninh, Đinh Trang Hòa, Liên Đầm; vùng trồng dâu tằm tại các xã: Đinh Trang Thượng, Tân Lâm, Tân Thượng, Tân Nghĩa, Đinh Lạc, Gia Hiệp, Hòa Nam, Hòa Bắc; vùng trồng lúa tại các xã: Gung Ré, Đinh Lạc, Bảo Thuận, Sơn Điền.
b) Định hướng phát triển vùng rừng phòng hộ tại các xã: Đinh Trang Thượng, Hòa Nam, Hòa Bắc, Sơn Điền, một phần xã Tam Bố và Bảo Thuận; vùng rừng sản xuất tại các xã: Tam Bố, Bảo Thuận, Gung Ré, Gia Bắc, Sơn Điền, Hòa Bắc.
c) Định hướng phát triển các vùng chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung theo mô hình trang trại tại các xã: Đinh Lạc, Gia Hiệp, Đinh Trang Thượng, Liên Đầm, Sơn Điền, Tam Bố, Gia Bắc, Bảo Thuận, Hòa Bắc,… và vùng nuôi thủy sản, cá nước lạnh tại các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện.
d) Xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại các xã: Đinh Trang Hòa, Tân Lâm, Gia Hiệp, Gia Bắc.
6.7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Về giáo dục: Xây dựng các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung tâm nghiên cứu đào tạo (đào tạo các ngành du lịch, nông lâm nghiệp, thủy sản, ngân hàng- tài chính,…) và hoàn thiện trường dạy nghề (đào tạo các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ; nông, lâm, thủy sản) tại tiểu vùng thị trấn Di Linh và các khu tổ hợp, phức hợp đa chức năng.
b) Về y tế: Nâng cấp trung tâm y tế huyện đến năm 2025 có quy mô khoảng 180 giường và đến năm 2035 khoảng 300 giường; định hướng phát triển bệnh viện đa khoa mới tại khu đô thị phức hợp (đa chức năng) xã Gung Ré và Liên Đầm.
c) Về văn hóa, thể dục thể thao: Nâng cấp, mở rộng trung tâm văn hóa thể thao hiện hữu; xây dựng công viên văn hóa tại thị trấn Di Linh; phát triển trung tâm văn hóa - thể dục thể thao tại các khu tổ hợp, phức hợp đa chức năng.
d) Về thương mại, dịch vụ:
- Đến năm 2025: Định hướng 01 trung tâm thương mại hạng I (tại thị trấn Di Linh) và các trung tâm thương mại hạng II, hạng III (tại Hòa Ninh, Tân Châu, Gia Hiệp và Tân Lâm); phát triển hệ thống siêu thị tại thị trấn Di Linh, Hòa Ninh); hệ thống chợ (gồm: 08 chợ tại Tiểu vùng I trong đó có 01 chợ đầu mối nông sản kết hợp vào trung tâm logistics tại xã Tân Châu, 04 chợ tại Tiểu vùng II và 02 chợ tại Tiểu vùng III).
- Đến năm 2035: Định hướng 02 trung tâm thương mại hạng I (tại thị trấn Di Linh và Hòa Ninh) và các trung tâm thương mại hạng II, hạng III tại các địa bàn đông dân cư; 7 siêu thị (tại thị trấn Di Linh, Hòa Ninh, Gia Hiệp, Tân Lâm) và tiếp tục phát triển chợ tại các xã chưa có chợ.
- Hình thành các trạm dừng chân kết hợp dịch vụ ở hai bên đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt đoạn qua Di Linh.
6.8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt; đường Quốc lộ 20 đoạn qua đô thị Di Linh (lộ giới 30 m), đoạn qua đô thị Hòa Ninh (lộ giới 40 m), đoạn qua đô thị Gia Hiệp (lộ giới 30 m); đường Quốc lộ 28 đoạn qua đô thị Di Linh (lộ giới 30 m), đoạn qua đô thị Tân Lâm (lộ giới 30 m).
- Đường tỉnh ĐT.723, ĐT.725, ĐT.726, ĐT.727 (theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi).
- Đường vành đai phía Bắc đô thị Di Linh (lộ giới khoảng 35m); đường tránh đô thị Di Linh (phía Nam Quốc lộ 20, đường cấp III miền núi); đường Hòa Ninh - Hòa Nam qua đô thị Hòa Ninh (lộ giới 30m); đường song hành cao tốc (theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi).
- Đường đô thị lộ giới 26m.
- Đường liên huyện:
+ Mở mới các tuyến ĐH 24 (kết nối các xã: Gung Ré, Bảo Thuận, Tam Bố, Ninh Gia, huyện Đức Trọng), ĐH 26 (kết nối xã Tân Thanh, huyện Lâm Hà với các xã: Tân Thượng, Tân Lâm, Đinh Trang Hòa, huyện Di Linh và xã Lộc Đức, huyện Bảo Lâm) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
+ Nâng cấp các tuyến ĐH 6 (kết nối các xã: Tân Lâm, Đinh Trang Hòa, huyện Di Linh và xã Lộc Đức, huyện Bảo Lâm); ĐH 7 và ĐH 8 (kết nối xã Hòa Nam, huyện Di Linh với xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm); ĐH 9 (kết nối xã Hòa Ninh, huyện Di Linh và xã Lộc An, huyện Bảo Lâm), ĐH 10 (kết nối các xã: Hòa Ninh, Hòa Nam, huyện Di Linh và xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
- Đường liên xã: Mở mới các tuyến: ĐH 20 (kết nối Liên Đầm - Gung Ré), ĐH 21 (kết nối Đinh Trang Hòa - Liên Đầm), ĐH 22 (kết nối Hòa Trung - Liên Đầm), ĐH 23 (kết nối Tân Nghĩa - Đinh Lạc - Gia Hiệp), ĐH 25 (kết nối Đinh Lạc - Gia Hiệp) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
- Nâng cấp các tuyến:
+ Các tuyến ĐH 1 (kết nối Hòa Ninh - Hòa Nam), ĐH 2 (kết nối Đinh Trang Hòa - Hòa Trung - Hòa Bắc), ĐH 3 (kết nối Hòa Ninh - Hòa Trung), ĐH 5 (kết nối Hòa Ninh - Hòa Bắc), ĐH 11 (kết nối Gung Ré - Sơn Điền), ĐH 12 (kết nối thị trấn Di Linh - Gung Ré - Bảo Thuận - Đinh Lạc), ĐH 16 (kết nối Gia Bắc - Sơn Điền), ĐH 17 (kết nối Hòa Bắc - Sơn Điền) theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi;
+ Các tuyến ĐH 4 (kết nối Hòa Ninh - Đinh Trang Hòa), ĐH 13 (kết nối Liên Đầm - Tân Châu), ĐH 14 (kết nối Liên Đầm - Tân Châu- Tân Thượng), ĐH 15 (kết nối Tân Nghĩa - Tân Châu - Tân Thượng), ĐH 18 (kết nối Liên Đầm - Gung Ré), ĐH 19 (kết nối Tân Châu - Tân Nghĩa) theo tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp III miền núi.
- Bến xe: 01 bến xe huyện loại III tại thị trấn Di Linh, 01 bến xe loại V tại xã Hòa Ninh và các bến xe loại VI phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách tại các xã Hòa Nam, Hòa Bắc, Sơn Điền, Gia Bắc, Đinh Trang Thượng, Tam Bố.
b) Về cấp điện:
- Tổng công suất điện toàn huyện đến năm 2025 khoảng 26 MW; năm 2035 khoảng 78 MW; năm 2050 khoảng 106 MW.
- Nguồn điện: Đến năm 2025 lấy từ trạm 110 KV Di Linh (2x25MVA); đến năm 2035 bổ sung thêm nguồn điện từ trạm 110 KV Hòa Ninh công suất 40MW; đến năm 2050 nâng công suất trạm 110 KV Hòa Ninh từ công suất 1x40 MW lên 2x40 MW.
c) Về cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: Đến năm 2025 khoảng 18.400 m³/ngày; đến năm 2035 khoảng 33.800m³/ngày; đến năm 2050 khoảng 45.600m³/ngày.
- Nguồn cấp:
+ Nhà máy nước Tân Thượng: Khai thác nguồn nước mặt từ hồ thủy điện Đồng Nai 2, cung cấp nước cho đô thị Tân Lâm và các xã: Đinh Trang Thượng, Tân Thượng,... với công suất dự kiến đến năm 2025 khoảng 1.200m³/ngđ, đến năm 2035 công suất khoảng 2.500m³/ngđ và đến năm 2050 công suất nhà máy khoảng 2.900m³/ngđ.
+ Nhà máy nước Đinh Trang Hòa: Khai thác nước mặt từ hồ Số 6 (Hồ Ba thuộc xã Đinh Trang Hòa), cung cấp nước cho đô thị Hòa Ninh và các xã: Hòa Nam, Đinh Trang Hòa,...với công suất dự kiến đến năm 2025 khoảng 3.700m³/ngđ; đến năm 2035 công suất khoảng 6.300m³/ngđ và đến năm 2050 công suất nhà máy khoảng 9.500m³/ngđ.
+ Nhà máy nước Bảo Thuận: Khai thác nước mặt từ hồ KaLa, cung cấp nước cho thị trấn Di Linh, xã Gia Hiệp và các xã nông thôn còn lại với công suất dự kiến đến năm 2025 khoảng 13.500m³/ngđ, đến năm 2035 công suất khoảng 25.100m³/ngđ và đến năm 2050 công suất nhà máy khoảng 33.300m³/ngđ.
d) Về thoát nước:
- Nước thải đô thị:
+ Tổng lượng nước thải các đô thị đến năm 2025 khoảng 6.100 m3/ngđ, năm 2035 khoảng 16.500 m3/ngđ và năm 2050 khoảng 23.400 m3/ngđ.
+ Xây dựng hệ thống nước thải và nước mưa riêng; quy hoạch 5 trạm xử lý nước thải: 2 trạm tại thị trấn Di Linh, 1 trạm tại xã Hòa Ninh, 1 trạm tại xã Gia Hiệp và 1 trạm tại xã Tân Lâm.
+ Nước mưa đô thị Di Linh thu gom về hồ Đông, hồ Tây, hồ Tân Lập và sông Dariam; đô thị Hòa Ninh thu gom về sông Dariam; đô thị Gia Hiệp thu gom về hồ Đồng Nai 1 và các khe suối trong khu vực; đô thị Tân Lâm thu gom về Hồ Đồng Nai 2 và các khe suối trong khu vực.
- Nước thải các cụm công nghiệp: xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải cho các cụm công nghiệp để thu gom xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải dân cư nông thôn: Tổng lượng nước thải khu vực nông thôn đến năm 2025 khoảng 5.040 m3/ngđ; năm 2035 khoảng 5.040 m3/ngđ và năm 2050 khoảng 5.970 m3/ngđ.
- Các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); nước thải được thu gom và xử lý bằng hồ sinh học tự nhiên. Các cụm dân cư phân tán xây dựng nhà vệ sinh hình thức tự thấm.
đ) Về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn các đô thị đến năm 2025 khoảng 60 tấn/ngđ, năm 2035 khoảng 147 tấn/ngđ và năm 2050 khoảng 208 tấn/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn điểm dân cư nông thôn đến năm 2025 khoảng 83,5 tấn/ngđ, năm 2035 khoảng 83,8 tấn/ngđ và năm 2050 khoảng 99,3 tấn/ngđ.
+ Quy hoạch khu xử lý rác thải tại xã Liên Đầm (quy mô khoảng 21,4 ha) và đóng cửa bãi rác Gung Ré sau khi khu xử lý rác thải tại xã Liên Đầm đưa vào hoạt động; quy hoạch bãi rác trung chuyển ở các xã: Tân Lâm, Gia Hiệp, Gia Bắc để thu gom rác thải trước khi đưa về khu xử lý rác thải tại xã Liên Đầm.
- Nghĩa trang: quy hoạch 01 công viên nghĩa trang địa táng kết hợp hỏa táng cấp vùng huyện tại xã Gung Ré (quy mô khoảng 100 ha).
e) Về san nền: San nền cục bộ bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp.
6.9. Về bảo tồn cảnh quan:
a) Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên tại các xã phía Nam (như Bảo Thuận, Gung Ré, Sơn Điền, Gia Bắc), hạn chế xây dựng, phát triển các ngành lĩnh vực ảnh hưởng đến môi trường.
b) Bảo vệ, phát huy giá trị các di tích cấp tỉnh như hồ Kala, Đình làng Di Linh (được công nhận là Di tích lịch sử Văn hóa cấp tỉnh vào năm 2016), gắn với việc phát triển du lịch văn hóa, lịch sử ở địa bàn huyện.
c) Bảo vệ, cải tạo sông, hồ, thác như: Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Hàm Thuận, thác Liliang, thác Bobla,… kết hợp khai thác và phát triển du lịch nhưng không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực.
6.10. Về giải pháp bảo vệ môi trường: Phân vùng kiểm soát hoạt động và phát triển tại những khu vực phải bảo vệ môi trường; bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên, rừng trồng, tăng tỷ lệ che phủ rừng; bảo vệ, bảo tồn và nhân rộng những loài cây quý hiếm trong những khu rừng tự nhiên; bảo tồn và nhân giống, phát triển nguồn cá thể một số loài cây và thú quý hiếm, đặc hữu; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; quản lý chặt chẽ việc cấp phép sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm; xây dựng các kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn.