Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 112/QĐ-BNN-QLCL Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 112/QĐ-BNN-QLCL Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản 2015

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản đến năm 2015” gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Xây dựng cơ chế tài chính ổn định, bền vững:
Đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính của đơn vị đã áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ; xây dựng trình Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính xem xét, ban hành cơ chế tài chính ổn định bền vững phù hợp với hoạt động của từng đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Quản lý Chất lượng NLS&TS:
1.1. Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình dự án tăng cường năng lực, quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản cho toàn ngành.
1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống tổ chức quản l‎ý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản trên toàn quốc.
2. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM, Nuôi trồng thủy sản, Khai thác và Bảo vệ NLTS:
2.1. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án tăng cường năng lực cho toàn Ngành.
2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án thành lập các tổ chức quản lý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản của Cục;
2.3. Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
3. Các Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
3.1. Thẩm định các chương trình, dự án trình Bộ phê duyệt và cân đối nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án dược duyệt.
3.2. Phối hợp các Cục liên quan xây dựng đề án kiện toàn tổ chức quản lý chất lượng, ATVSTP thuộc các Cục trình Bộ trưởng phê duyệt.
3.3. Phối hợp với các Cục quản lý chuyên ngành tìm nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư hỗ trợ các dự án, chương trình, nội dung tăng cường năng lực cho hệ thống các đơn vị làm công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản.
4. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
4.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản tại địa phương;
4.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực phục vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản tại địa phương;
4.3. Tham gia xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án do các Cục quản lý chuyên ngành tổ chức thực hiện.

Content:
Xây dựng cơ chế tài chính ổn định, bền vững:
Đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính của đơn vị đã áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ; xây dựng trình Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính xem xét, ban hành cơ chế tài chính ổn định bền vững phù hợp với hoạt động của từng đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Quản lý Chất lượng NLS&TS:
1.1. Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình dự án tăng cường năng lực, quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản cho toàn ngành.
1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống tổ chức quản l‎ý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản trên toàn quốc.
2. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM, Nuôi trồng thủy sản, Khai thác và Bảo vệ NLTS:
2.1. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án tăng cường năng lực cho toàn Ngành.
2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án thành lập các tổ chức quản lý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản của Cục;
2.3. Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
3. Các Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
3.1. Thẩm định các chương trình, dự án trình Bộ phê duyệt và cân đối nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án dược duyệt.
3.2. Phối hợp các Cục liên quan xây dựng đề án kiện toàn tổ chức quản lý chất lượng, ATVSTP thuộc các Cục trình Bộ trưởng phê duyệt.
3.3. Phối hợp với các Cục quản lý chuyên ngành tìm nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư hỗ trợ các dự án, chương trình, nội dung tăng cường năng lực cho hệ thống các đơn vị làm công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản.
4. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
4.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản tại địa phương;
4.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực phục vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản tại địa phương;
4.3. Tham gia xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án do các Cục quản lý chuyên ngành tổ chức thực hiện.