Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 4353/2016/QĐ-UBND tiền sử dụng khu vực biển khai thác sử dụng tài nguyên biển Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 4353/2016/QĐ-UBND tiền sử dụng khu vực biển khai thác sử dụng tài nguyên biển Thanh Hóa

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
6. Xử lý chuyển tiếp
a) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm đang trong thời gian ổn định đơn giá thực hiện như sau:
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước cao hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì số tiền thuê mặt nước cho thời gian thuê còn lại được xác định lại bằng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển tối thiểu trên cơ sở đề nghị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và áp dụng kể từ ngày 20/01/2016 (ngày Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành).
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước thấp hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì tiếp tục được nộp tiền thuê mặt nước đã xác định cho thời gian thuê mặt nước còn lại mà không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này. Khi hết thời hạn thuê mặt nước biển, trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển thì phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật về biển tại thời điểm được giao.
b) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã nộp tiền thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian sử dụng còn lại.
c) Đối với khu vực biển mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trước ngày 15/7/2014 (ngày Nghị định số 51/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng chưa nộp tiền thuê mặt nước thì thực hiện truy thu tiền thuê mặt nước và cộng thêm tiền chậm nộp theo pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê mặt nước đến ngày 15/7/2014. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 15/7/2014.
d) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực cảng biển thuộc khu vực Khu kinh tế Nghi Sơn đã được UBND tỉnh thu hồi đất và mặt nước giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp để thực hiện việc quản lý, cho thuê mặt nước theo quy định của pháp luật nhưng chưa phê duyệt giá thuê mặt nước để làm cơ sở ký hợp đồng thuê mặt nước với nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
đ) Các dự án đầu tư có sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Khu kinh tế Nghi Sơn (thuộc danh mục dự án ưu đãi đầu tư) thì thực hiện chính sách miễn giảm tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.

Content:
Xử lý chuyển tiếp
a) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm đang trong thời gian ổn định đơn giá thực hiện như sau:
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước cao hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì số tiền thuê mặt nước cho thời gian thuê còn lại được xác định lại bằng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển tối thiểu trên cơ sở đề nghị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và áp dụng kể từ ngày 20/01/2016 (ngày Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành).
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước thấp hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì tiếp tục được nộp tiền thuê mặt nước đã xác định cho thời gian thuê mặt nước còn lại mà không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này. Khi hết thời hạn thuê mặt nước biển, trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển thì phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật về biển tại thời điểm được giao.
b) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã nộp tiền thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian sử dụng còn lại.
c) Đối với khu vực biển mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trước ngày 15/7/2014 (ngày Nghị định số 51/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng chưa nộp tiền thuê mặt nước thì thực hiện truy thu tiền thuê mặt nước và cộng thêm tiền chậm nộp theo pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê mặt nước đến ngày 15/7/2014. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 15/7/2014.
d) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực cảng biển thuộc khu vực Khu kinh tế Nghi Sơn đã được UBND tỉnh thu hồi đất và mặt nước giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp để thực hiện việc quản lý, cho thuê mặt nước theo quy định của pháp luật nhưng chưa phê duyệt giá thuê mặt nước để làm cơ sở ký hợp đồng thuê mặt nước với nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
đ) Các dự án đầu tư có sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Khu kinh tế Nghi Sơn (thuộc danh mục dự án ưu đãi đầu tư) thì thực hiện chính sách miễn giảm tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.