Document: Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 76/2005/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Viện Khoa học xã hội Việt Nam đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "76/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "76/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "76/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "76/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "76/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 76/2005/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Viện Khoa học xã hội Việt Nam đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa học xã hội Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
10. Nghiên cứu, biên soạn những bộ sách lớn tiêu biểu cho tinh hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và truyền bá tri thức về khoa học xã hội. Hoàn thành việc biên soạn và công bố những công trình khoa học trọng điểm cấp nhà nước: lịch sử Việt Nam (thông sử); lịch sử văn hoá Việt Nam; lịch sử văn học Việt Nam; từ điển tiếng Việt (cỡ lớn); địa chí các tỉnh và thành phố trong cả nước; khai thác di sản Hán - Nôm; kho tàng văn hoá dân gian Việt Nam.
B. Về công tác tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1. Kiện toàn và phát triển hệ thống tổ chức
...
g) Trung tâm Thực nghiệm bảo quản, phục chế khai thác các văn bản cổ Hán Nôm.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Kiện toàn và phát triển tổ chức của Viện
a) Kiện toàn và phát triển các tổ chức hiện có, nhất là các tổ chức mới được thành lập theo Nghị định số 26/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở nghiên cứu và đào tạo sau đại học.
2. Tăng cường và phát triển nguồn nhân lực
a) Tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phát triển của Viện Khoa học xã hội Việt Nam đến năm 2020.
b) Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học xã hội phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển mới của đất nước, của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp đào tạo trong nước và nước ngoài, đặc biệt chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nghiên cứu trẻ và đội ngũ chuyên gia trong từng lĩnh vực khoa học xã hội.
c) Đổi mới và tăng cường mối quan hệ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học; chủ động phối hợp với các trường đại học, cao đẳng và các địa phương để cán bộ nghiên cứu của Viện kiêm nhiệm giảng dạy ở các trường đại học và cao đẳng, đồng thời huy động cán bộ giảng dạy ở các trường đại học kiêm nhiệm công tác nghiên cứu khoa học tại các viện nghiên cứu của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
3. Mở rộng hợp tác quốc tế
a) Xây dựng và thực hiện Chiến lược hợp tác quốc tế về khoa học xã hội bao gồm hợp tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ, trao đổi thông tin.
b) Đẩy mạnh và chủ động hợp tác khoa học với các nước, các tổ chức khoa học khu vực và quốc tế, các nhà khoa học nước ngoài, với người Việt Nam ở nước ngoài.
c) Đa dạng hoá các hình thức hợp tác quốc tế về khoa học xã hội đi đôi với đa dạng hoá các nguồn vốn cho hoạt động hợp tác quốc tế. Kết hợp vốn đầu tư của ngân sách nhà nước với vốn tài trợ, viện trợ của tư nhân, doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và nước ngoài. Đẩy mạnh việc khai thác, thu hút nguồn tài trợ quốc tế, nhằm trang bị, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu thu hút các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài cùng tham gia các chương trình nghiên cứu, đào tạo.
4. Đổi mới cơ chế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý
a) Xây dựng và thực hiện đề án đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khoa học của Viện.
b) Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy chế, quy định hiện có và xây dựng các quy chế, quy định mới theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả mọi mặt hoạt động của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
5. Huy động các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch
Vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch chủ yếu được cấp từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, Viện Khoa học xã hội Việt Nam phải chủ động khai thác các nguồn vốn ODA và tranh thủ sự hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân, các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức.

Content:
Trung tâm Thực nghiệm bảo quản, phục chế khai thác các văn bản cổ Hán Nôm.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Kiện toàn và phát triển tổ chức của Viện
a) Kiện toàn và phát triển các tổ chức hiện có, nhất là các tổ chức mới được thành lập theo Nghị định số 26/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở nghiên cứu và đào tạo sau đại học.
2. Tăng cường và phát triển nguồn nhân lực
a) Tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phát triển của Viện Khoa học xã hội Việt Nam đến năm 2020.
b) Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học xã hội phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển mới của đất nước, của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp đào tạo trong nước và nước ngoài, đặc biệt chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nghiên cứu trẻ và đội ngũ chuyên gia trong từng lĩnh vực khoa học xã hội.
c) Đổi mới và tăng cường mối quan hệ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học; chủ động phối hợp với các trường đại học, cao đẳng và các địa phương để cán bộ nghiên cứu của Viện kiêm nhiệm giảng dạy ở các trường đại học và cao đẳng, đồng thời huy động cán bộ giảng dạy ở các trường đại học kiêm nhiệm công tác nghiên cứu khoa học tại các viện nghiên cứu của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
3. Mở rộng hợp tác quốc tế
a) Xây dựng và thực hiện Chiến lược hợp tác quốc tế về khoa học xã hội bao gồm hợp tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ, trao đổi thông tin.
b) Đẩy mạnh và chủ động hợp tác khoa học với các nước, các tổ chức khoa học khu vực và quốc tế, các nhà khoa học nước ngoài, với người Việt Nam ở nước ngoài.
c) Đa dạng hoá các hình thức hợp tác quốc tế về khoa học xã hội đi đôi với đa dạng hoá các nguồn vốn cho hoạt động hợp tác quốc tế. Kết hợp vốn đầu tư của ngân sách nhà nước với vốn tài trợ, viện trợ của tư nhân, doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và nước ngoài. Đẩy mạnh việc khai thác, thu hút nguồn tài trợ quốc tế, nhằm trang bị, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu thu hút các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài cùng tham gia các chương trình nghiên cứu, đào tạo.
4. Đổi mới cơ chế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý
a) Xây dựng và thực hiện đề án đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khoa học của Viện.
b) Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy chế, quy định hiện có và xây dựng các quy chế, quy định mới theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả mọi mặt hoạt động của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
5. Huy động các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch
Vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch chủ yếu được cấp từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, Viện Khoa học xã hội Việt Nam phải chủ động khai thác các nguồn vốn ODA và tranh thủ sự hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân, các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức.