Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-BTTTT 2020 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của bộ cơ quan ngang bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "1726/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "1726/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "1726/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "1726/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "1726/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-BTTTT 2020 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của bộ cơ quan ngang bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia” (sau đây gọi tắt tiếng Việt là “Bộ chỉ số chuyển đổi số” cấp bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia; tiếng Anh là “Digital Index”, viết tắt là DTI), với các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
b) Đối tượng áp dụng
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ một số cơ quan không thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc ít cung cấp thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp gồm: Đài Tiếng nói Việt Nam, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Bộ chỉ số chuyển đổi số bao gồm 03 cấp:
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh;
- Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ;
- Chỉ số chuyển đổi số quốc gia.
1. Cấu trúc Bộ chỉ số chuyển đổi số
a) Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI cấp tỉnh)
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh được cấu trúc theo 03 trụ cột (pillar) là: Chính quyền số, Kinh tế số và Xã hội số, Trong mỗi trụ cột đều có 07 chỉ số chính, gồm:
- Chỉ số đánh giá về Chuyển đổi nhận thức;
- Chỉ số đánh giá về Kiến tạo thể chế;
- Chỉ số đánh giá về Phát triển Hạ tầng và nền tảng số;
- Chỉ số đánh giá về Thông tin và Dữ liệu số;
- Chỉ số đánh giá về Hoạt động chuyển đổi số;
- Chỉ số đánh giá về An toàn, an ninh mạng;
- Chỉ số đánh giá về Đào tạo và phát triển nhân lực.
Trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số thành phần khác nhau, trong mỗi chỉ số thành phần có các tiêu chí. Sơ đồ cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh như Hình 1.
Mỗi trụ cột có 1 Bảng chỉ số, tiêu chí cụ thể. Thuyết minh chi tiết cấu trúc và các Bảng Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh trong Phụ lục I Quyết định này.

Hình 1. Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số DTI cấp tỉnh
b) Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ (DTI cấp bộ)
Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ không đánh giá riêng theo các trụ cột nhu cấp tỉnh mà đánh giá chung chỉ số chuyển đổi số của Bộ để đảm bảo các tiêu chí đánh giá là tương đồng, phù hợp với đặc điểm mỗi Bộ phụ trách một trụ cột khác nhau.
Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ cũng bao gồm 07 chỉ số chính như Chỉ số DTI cấp tỉnh, trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số thành phần khác nhau, trong mỗi chỉ số thành phần có các tiêu chí. Sơ đồ cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ như Hình 2.
Thuyết minh chi tiết cấu trúc và Bảng Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ trong Phụ lục II của Quyết định này.

Hình 2. Cấu trúc Bộ Chỉ số chuyển đổi số DTI cấp bộ
e) Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số quốc gia
Chỉ số chuyển đổi số quốc gia được cấu trúc theo 03 trụ cột là: Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội số. Sơ đồ cấu trúc tham khảo Chỉ số chuyển đổi số quốc gia như Hình 3.

Hình Cấu trúc tham khảo Chỉ số chuyển đổi số quốc gia
Chỉ số chuyển đổi số quốc gia cũng bao gồm 07 chỉ số chính như Chỉ số DTI cấp tỉnh, trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số thành phần khác nhau. Căn cứ theo kết quả đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh và cấp bộ, các chỉ số thành phần và tiêu chí của Chỉ số chuyển đổi số quốc gia sẽ được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và điều chỉnh cho phù hợp thực tế.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh là 1000 điểm, trong đó chia cho 3 trụ cột theo tỷ lệ Chính quyền số: 400 điểm, Kinh tế số: 300 điểm, và Xã hội số: 300 điểm.
- Thang điểm đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ là 500 điểm.
- Đối với Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và cấp bộ, điểm đánh giá theo số liệu báo cáo và điều tra xã hội chiếm 80%; Điểm đánh giá theo sắc thái thông tin trên không gian mạng chiếm 10%; Điểm đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia chiếm 10%.
- Trong Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh, điểm cho Chỉ số chính Hoạt động chuyển đổi số của mỗi trụ cột chiếm 20%, các chỉ số chính còn lại mỗi chỉ số 10% số điểm (đánh giá theo số liệu báo cáo, thống kê và điều tra xã hội).
- Trong Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, điểm cho Chỉ số chính Hoạt động chuyển đổi số chiếm 16%, điểm cho Chỉ số chính Kiến tạo thể chế chiếm 14%, các chỉ số chính còn lại mỗi chỉ số 10% số điểm (đánh giá theo số liệu báo cáo, thống kê và điều tra xã hội).
- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí của Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh được trình bày chi tiết tại các Bảng I.1, I.2, I.3 của Phụ lục I.
- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí của Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ được trình bày chi tiết tại Bảng của Phụ lục II.
b) Phương pháp và trình tự đánh giá
i. Tự đánh giá của các hộ/tỉnh
Với các tiêu chí do các bộ/tỉnh cung cấp số liệu báo cáo, các bộ/tỉnh sẽ đồng thời tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện chuyển đổi số của bộ/tỉnh theo các trụ cột, chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí trong Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điểm các bộ/tỉnh tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng Chỉ số.
- Số liệu báo cáo, đánh giá của các bộ/tỉnh theo từng tiêu chí sẽ được các bộ/tỉnh nhập vào Phần mềm và được tự động tính toán điểm số. Điểm số này được tự động thay đổi liên tục theo kỳ cập nhật số liệu. Các bộ/tỉnh có thể theo dõi được thay đổi thứ hạng của mình mỗi khi có số liệu mới của các tiêu chí đánh giá được cập nhật vào Phần mềm.
ii. Đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện đánh giá độc lập các tiêu chí có số liệu do Bộ Thông tin và Truyền thông tự giám sát qua hệ thống.
- Điểm tự đánh giá của các bộ/tỉnh được Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.
- Kết quả điểm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định được thể hiện tại cột “Bộ TTTT đánh giá” của Bảng Chỉ số.
iii. Đánh giá thông qua điều tra xã hội
- Các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội được thể hiện tại cột “Ghi chú” của các Bảng chỉ số. Việc điều tra xã hội học do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện thông qua điều tra, khảo sát người dân, doanh nghiệp và các nhóm đối tượng khác nhau.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội được xây dựng với số lượng, nội dung tương ứng với các chỉ số thành phần, tiêu chí của Bộ chỉ số chuyển đổi số.
- Điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội được Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, thể hiện kết quả tương ứng theo từng tiêu chí tại cột “Bộ TTTT đánh giá” của Bảng Chỉ số.
iv. Đánh giá trên không gian mạng
Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện đánh giá trên không gian mạng thông qua việc sử dụng công cụ thu thập các sắc thái thông tin đối với từng chỉ số chính và phân tích dữ liệu từ không gian mạng. Điểm đánh giá trên không gian mạng được thể hiện tại cột “Đánh giá trên không gian mạng” của Bảng Chỉ số.
v. Đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì lựa chọn các chuyên gia cộc lập có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp ở các lĩnh vực, địa bàn khác nhau để xin ý kiến theo các bộ câu hỏi đánh giá do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng.
- Bộ câu hỏi đối với chuyên gia được xây dựng với số lượng, nội dung tương ứng với các chỉ số chính, chỉ số thành phần, tiêu chí của Bộ Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh.
- Điểm đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia được thể hiện tại cột “Đánh giá của chuyên gia” của Bảng Chỉ số.
vi. Trường hợp mặc định hoặc loại trừ
Trong quá trình thu thập số liệu để đánh giá, đối với các tiêu chí do các bộ/tỉnh cung cấp số liệu để đánh giá, nếu bộ hoặc tỉnh không có số liệu báo cáo đối với tiêu chí nào thì giá trị điểm đối với tiêu chí tương ứng của bộ hoặc tỉnh đó được mặc định là 0 điểm.
Trường hợp vì lý do khách quan có tiêu chí không thu thập được số liệu hoặc số cơ quan có thu thập được số liệu ít hơn 50% số bộ hoặc tỉnh nằm trong phạm vi đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số tương ứng thì Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, tham vấn ý kiến các cơ quan liên quan để loại trừ tiêu chí đó ra khỏi phạm vi đánh giá xếp hạng,

Content:
Đối tượng áp dụng
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ một số cơ quan không thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc ít cung cấp thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp gồm: Đài Tiếng nói Việt Nam, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Bộ chỉ số chuyển đổi số bao gồm 03 cấp:
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh;
- Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ;
- Chỉ số chuyển đổi số quốc gia.
1. Cấu trúc Bộ chỉ số chuyển đổi số
a) Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI cấp tỉnh)
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh được cấu trúc theo 03 trụ cột (pillar) là: Chính quyền số, Kinh tế số và Xã hội số, Trong mỗi trụ cột đều có 07 chỉ số chính, gồm:
- Chỉ số đánh giá về Chuyển đổi nhận thức;
- Chỉ số đánh giá về Kiến tạo thể chế;
- Chỉ số đánh giá về Phát triển Hạ tầng và nền tảng số;
- Chỉ số đánh giá về Thông tin và Dữ liệu số;
- Chỉ số đánh giá về Hoạt động chuyển đổi số;
- Chỉ số đánh giá về An toàn, an ninh mạng;
- Chỉ số đánh giá về Đào tạo và phát triển nhân lực.
Trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số thành phần khác nhau, trong mỗi chỉ số thành phần có các tiêu chí. Sơ đồ cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh như Hình 1.
Mỗi trụ cột có 1 Bảng chỉ số, tiêu chí cụ thể. Thuyết minh chi tiết cấu trúc và các Bảng Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh trong Phụ lục I Quyết định này.

Hình 1. Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số DTI cấp tỉnh
Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ (DTI cấp bộ)
Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ không đánh giá riêng theo các trụ cột nhu cấp tỉnh mà đánh giá chung chỉ số chuyển đổi số của Bộ để đảm bảo các tiêu chí đánh giá là tương đồng, phù hợp với đặc điểm mỗi Bộ phụ trách một trụ cột khác nhau.
Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ cũng bao gồm 07 chỉ số chính như Chỉ số DTI cấp tỉnh, trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số thành phần khác nhau, trong mỗi chỉ số thành phần có các tiêu chí. Sơ đồ cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ như Hình 2.
Thuyết minh chi tiết cấu trúc và Bảng Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ trong Phụ lục II của Quyết định này.

Hình 2. Cấu trúc Bộ Chỉ số chuyển đổi số DTI cấp bộ
e) Cấu trúc Chỉ số chuyển đổi số quốc gia
Chỉ số chuyển đổi số quốc gia được cấu trúc theo 03 trụ cột là: Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội số. Sơ đồ cấu trúc tham khảo Chỉ số chuyển đổi số quốc gia như Hình 3.

Hình Cấu trúc tham khảo Chỉ số chuyển đổi số quốc gia
Chỉ số chuyển đổi số quốc gia cũng bao gồm 07 chỉ số chính như Chỉ số DTI cấp tỉnh, trong mỗi chỉ số chính có các chỉ số thành phần khác nhau. Căn cứ theo kết quả đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh và cấp bộ, các chỉ số thành phần và tiêu chí của Chỉ số chuyển đổi số quốc gia sẽ được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và điều chỉnh cho phù hợp thực tế.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh là 1000 điểm, trong đó chia cho 3 trụ cột theo tỷ lệ Chính quyền số: 400 điểm, Kinh tế số: 300 điểm, và Xã hội số: 300 điểm.
- Thang điểm đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ là 500 điểm.
- Đối với Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và cấp bộ, điểm đánh giá theo số liệu báo cáo và điều tra xã hội chiếm 80%; Điểm đánh giá theo sắc thái thông tin trên không gian mạng chiếm 10%; Điểm đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia chiếm 10%.
- Trong Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh, điểm cho Chỉ số chính Hoạt động chuyển đổi số của mỗi trụ cột chiếm 20%, các chỉ số chính còn lại mỗi chỉ số 10% số điểm (đánh giá theo số liệu báo cáo, thống kê và điều tra xã hội).
- Trong Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, điểm cho Chỉ số chính Hoạt động chuyển đổi số chiếm 16%, điểm cho Chỉ số chính Kiến tạo thể chế chiếm 14%, các chỉ số chính còn lại mỗi chỉ số 10% số điểm (đánh giá theo số liệu báo cáo, thống kê và điều tra xã hội).
- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí của Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh được trình bày chi tiết tại các Bảng I.1, I.2, I.3 của Phụ lục I.
- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí của Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ được trình bày chi tiết tại Bảng của Phụ lục II.
Phương pháp và trình tự đánh giá
i. Tự đánh giá của các hộ/tỉnh
Với các tiêu chí do các bộ/tỉnh cung cấp số liệu báo cáo, các bộ/tỉnh sẽ đồng thời tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện chuyển đổi số của bộ/tỉnh theo các trụ cột, chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí trong Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điểm các bộ/tỉnh tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng Chỉ số.
- Số liệu báo cáo, đánh giá của các bộ/tỉnh theo từng tiêu chí sẽ được các bộ/tỉnh nhập vào Phần mềm và được tự động tính toán điểm số. Điểm số này được tự động thay đổi liên tục theo kỳ cập nhật số liệu. Các bộ/tỉnh có thể theo dõi được thay đổi thứ hạng của mình mỗi khi có số liệu mới của các tiêu chí đánh giá được cập nhật vào Phần mềm.
ii. Đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện đánh giá độc lập các tiêu chí có số liệu do Bộ Thông tin và Truyền thông tự giám sát qua hệ thống.
- Điểm tự đánh giá của các bộ/tỉnh được Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.
- Kết quả điểm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định được thể hiện tại cột “Bộ TTTT đánh giá” của Bảng Chỉ số.
iii. Đánh giá thông qua điều tra xã hội
- Các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội được thể hiện tại cột “Ghi chú” của các Bảng chỉ số. Việc điều tra xã hội học do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện thông qua điều tra, khảo sát người dân, doanh nghiệp và các nhóm đối tượng khác nhau.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội được xây dựng với số lượng, nội dung tương ứng với các chỉ số thành phần, tiêu chí của Bộ chỉ số chuyển đổi số.
- Điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội được Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, thể hiện kết quả tương ứng theo từng tiêu chí tại cột “Bộ TTTT đánh giá” của Bảng Chỉ số.
iv. Đánh giá trên không gian mạng
Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện đánh giá trên không gian mạng thông qua việc sử dụng công cụ thu thập các sắc thái thông tin đối với từng chỉ số chính và phân tích dữ liệu từ không gian mạng. Điểm đánh giá trên không gian mạng được thể hiện tại cột “Đánh giá trên không gian mạng” của Bảng Chỉ số.
v. Đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì lựa chọn các chuyên gia cộc lập có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp ở các lĩnh vực, địa bàn khác nhau để xin ý kiến theo các bộ câu hỏi đánh giá do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng.
- Bộ câu hỏi đối với chuyên gia được xây dựng với số lượng, nội dung tương ứng với các chỉ số chính, chỉ số thành phần, tiêu chí của Bộ Chỉ số chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh.
- Điểm đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia được thể hiện tại cột “Đánh giá của chuyên gia” của Bảng Chỉ số.
vi. Trường hợp mặc định hoặc loại trừ
Trong quá trình thu thập số liệu để đánh giá, đối với các tiêu chí do các bộ/tỉnh cung cấp số liệu để đánh giá, nếu bộ hoặc tỉnh không có số liệu báo cáo đối với tiêu chí nào thì giá trị điểm đối với tiêu chí tương ứng của bộ hoặc tỉnh đó được mặc định là 0 điểm.
Trường hợp vì lý do khách quan có tiêu chí không thu thập được số liệu hoặc số cơ quan có thu thập được số liệu ít hơn 50% số bộ hoặc tỉnh nằm trong phạm vi đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số tương ứng thì Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, tham vấn ý kiến các cơ quan liên quan để loại trừ tiêu chí đó ra khỏi phạm vi đánh giá xếp hạng,