Document: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2013/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương công ty TNHH Nhà nước sở hữu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2013/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương công ty TNHH Nhà nước sở hữu

Điều 5. Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương của người lao động
...
2. Việc loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận làm căn cứ để xác định mức tiền lương bình quân được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
a) Năng suất lao động, lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan phải được lượng hóa và tính toán bằng số liệu cụ thể.
b) Các yếu tố khách quan quy định tại điểm a và điểm b, Khoản 1 Điều này làm tăng thêm năng suất lao động, lợi nhuận thì phải giảm trừ phần năng suất lao động, lợi nhuận tăng thêm. Trường hợp làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm phần năng suất lao động, lợi nhuận giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện.
c) Các yếu tố khách quan quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều này làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm phần năng suất lao động, lợi nhuận giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện. Trường hợp làm tăng doanh thu nghiệp vụ từ 15% trở lên so với thực hiện của năm trước liền kề thì phần doanh thu nghiệp vụ tăng từ 15% trở lên không được tính khi xác định quỹ tiền lương và mức tiền lương bình quân thực hiện của người lao động.

Content:
Việc loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận làm căn cứ để xác định mức tiền lương bình quân được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
a) Năng suất lao động, lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan phải được lượng hóa và tính toán bằng số liệu cụ thể.
b) Các yếu tố khách quan quy định tại điểm a và điểm b, Khoản 1 Điều này làm tăng thêm năng suất lao động, lợi nhuận thì phải giảm trừ phần năng suất lao động, lợi nhuận tăng thêm. Trường hợp làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm phần năng suất lao động, lợi nhuận giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện.
c) Các yếu tố khách quan quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều này làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm phần năng suất lao động, lợi nhuận giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện. Trường hợp làm tăng doanh thu nghiệp vụ từ 15% trở lên so với thực hiện của năm trước liền kề thì phần doanh thu nghiệp vụ tăng từ 15% trở lên không được tính khi xác định quỹ tiền lương và mức tiền lương bình quân thực hiện của người lao động.