Document: Điều 1 Quyết định 2297/2006/QĐ-UBND phân công giải quyết đầu tư xây dựng ngành giao thông–công chính

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2297/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2297/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2297/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2297/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "2297/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2297/2006/QĐ-UBND phân công giải quyết đầu tư xây dựng ngành giao thông–công chính có nội dung như sau:

Điều 1. Phân công cho Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Giao thông – Công chính, như sau:
1.1- Ký Quyết định bổ sung kế hoạch các danh mục chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngân sách đối với những dự án cấp bách, quan trọng thuộc ngành giao thông – công chính do Thường trực Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo mà chưa được bố trí trong kế hoạch năm.
1.2- Ký Quyết định điều chỉnh kế hoạch công tác chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngân sách đối với các dự án thuộc ngành giao thông – công chính khi có thay đổi về chủ đầu tư và vốn chuẩn bị đầu tư.
1.3- Ký Quyết định điều chỉnh đơn vị chủ đầu tư dự án nhóm C phù hợp với quyết định phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc chuyên ngành giao thông – công chính.
1.4- Tổ chức thẩm định và quyết định điều chỉnh các dự án nhóm B và nhóm C do các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư, nhưng không được vượt quá 20% tổng mức đầu tư đã duyệt ban đầu, trong các trường hợp sau:
+ Kinh phí đền bù giải tỏa nhà ở, đất ở và vật kiến trúc khác của dự án có thay đổi và thay đổi này được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án giá, phương án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện phê duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2003.
+ Thay đổi đơn giá hoặc khối lượng công tác di dời, tái lập các công trình hạ tầng kỹ thuật và dự án chi phí phát sinh của các thay đổi này đã được các Sở quản lý chuyên ngành (Sở Công nghiệp, Sở Tài chính, Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Xây dựng) phê duyệt.
+ Kinh phí xây lắp có thay đổi do phải điều chỉnh lại theo các Thông tư điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản (điều chỉnh các hệ số về vật liệu nhân công và máy xây dựng) do Bộ Xây dựng ban hành theo từng thời điểm.
+ Để bổ sung một số hạng mục công trình phát sinh cần thiết mà trong quá trình lập dự án đầu tư chưa dự trù hết được.
1.5- Quyết định sử dụng vốn duy tu hàng năm của Sở Giao thông – Công chính để thực hiện các công việc, dự án thuộc lĩnh vực giao thông – công chính có giá trị dưới 500 triệu đồng, mang tính thí điểm hoặc khắc phục sự cố không thuộc lĩnh vực đảm bảo giao thông; hạn mức tối đa được sử dụng hàng năm không vượt quá 10 tỷ đồng trên tổng số kế hoạch được giao hàng năm.
1.6- Quyết định phân bổ vốn và danh mục dự án đầu tư trong các nguồn vốn được bố trí kế hoạch hàng năm cho ngành giao thông – công chính, như sau:
+ Vốn ủy quyền để thực hiện các dự án nhỏ ngành giao thông – công chính, không thuộc lĩnh vực đảm bảo giao thông, mang tính cấp thiết, cấp bách (được bố trí 30 tỷ đồng mỗi năm).
+ Vốn dành cho công tác sửa chữa vừa (trước đây gọi là trung tu) hệ thống cầu, đường bộ theo định kỳ (được bố trí tối thiểu 50 tỷ đồng mỗi năm).
+ Vốn đầu tư các công trình phòng chống sạt lở bờ sông, kênh rạch trên địa bàn thành phố (được bố trí 10 tỷ đồng mỗi năm).
+ Vốn đầu tư các công trình trung tu thoát nước trên địa bàn thành phố (được bố trí 20 tỷ đồng mỗi năm).
1.7- Quyết định danh mục các tuyến, số lượng xe buýt cần huy động (được tính khấu hao), chủng loại xe và biểu đồ vận tải và kinh doanh trên mỗi tuyến của các tuyến xe buýt.
1.8- Quyết định hình thức tổ chức, danh mục các tuyến, số lượng xe cần huy động (được tính khấu hao), chủng loại xe và biểu đồ vận doanh xe đưa rước công nhân, sinh viên, học sinh, viên chức sau khi khảo sát và có đủ điều kiện đưa và thực hiện.
1.9- Ký duyệt các phương án khoán trọn gói về quản lý và duy tu sửa chữa thường xuyên hệ thống công trình hạ tầng thuộc ngành giao thông – công chính quản lý (cầu, đường bộ, đường sông, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng công cộng).

Content:
Điều 1. Phân công cho Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Giao thông – Công chính, như sau:
1.1- Ký Quyết định bổ sung kế hoạch các danh mục chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngân sách đối với những dự án cấp bách, quan trọng thuộc ngành giao thông – công chính do Thường trực Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo mà chưa được bố trí trong kế hoạch năm.
1.2- Ký Quyết định điều chỉnh kế hoạch công tác chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngân sách đối với các dự án thuộc ngành giao thông – công chính khi có thay đổi về chủ đầu tư và vốn chuẩn bị đầu tư.
1.3- Ký Quyết định điều chỉnh đơn vị chủ đầu tư dự án nhóm C phù hợp với quyết định phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc chuyên ngành giao thông – công chính.
1.4- Tổ chức thẩm định và quyết định điều chỉnh các dự án nhóm B và nhóm C do các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư, nhưng không được vượt quá 20% tổng mức đầu tư đã duyệt ban đầu, trong các trường hợp sau:
+ Kinh phí đền bù giải tỏa nhà ở, đất ở và vật kiến trúc khác của dự án có thay đổi và thay đổi này được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án giá, phương án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện phê duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2003.
+ Thay đổi đơn giá hoặc khối lượng công tác di dời, tái lập các công trình hạ tầng kỹ thuật và dự án chi phí phát sinh của các thay đổi này đã được các Sở quản lý chuyên ngành (Sở Công nghiệp, Sở Tài chính, Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Xây dựng) phê duyệt.
+ Kinh phí xây lắp có thay đổi do phải điều chỉnh lại theo các Thông tư điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản (điều chỉnh các hệ số về vật liệu nhân công và máy xây dựng) do Bộ Xây dựng ban hành theo từng thời điểm.
+ Để bổ sung một số hạng mục công trình phát sinh cần thiết mà trong quá trình lập dự án đầu tư chưa dự trù hết được.
1.5- Quyết định sử dụng vốn duy tu hàng năm của Sở Giao thông – Công chính để thực hiện các công việc, dự án thuộc lĩnh vực giao thông – công chính có giá trị dưới 500 triệu đồng, mang tính thí điểm hoặc khắc phục sự cố không thuộc lĩnh vực đảm bảo giao thông; hạn mức tối đa được sử dụng hàng năm không vượt quá 10 tỷ đồng trên tổng số kế hoạch được giao hàng năm.
1.6- Quyết định phân bổ vốn và danh mục dự án đầu tư trong các nguồn vốn được bố trí kế hoạch hàng năm cho ngành giao thông – công chính, như sau:
+ Vốn ủy quyền để thực hiện các dự án nhỏ ngành giao thông – công chính, không thuộc lĩnh vực đảm bảo giao thông, mang tính cấp thiết, cấp bách (được bố trí 30 tỷ đồng mỗi năm).
+ Vốn dành cho công tác sửa chữa vừa (trước đây gọi là trung tu) hệ thống cầu, đường bộ theo định kỳ (được bố trí tối thiểu 50 tỷ đồng mỗi năm).
+ Vốn đầu tư các công trình phòng chống sạt lở bờ sông, kênh rạch trên địa bàn thành phố (được bố trí 10 tỷ đồng mỗi năm).
+ Vốn đầu tư các công trình trung tu thoát nước trên địa bàn thành phố (được bố trí 20 tỷ đồng mỗi năm).
1.7- Quyết định danh mục các tuyến, số lượng xe buýt cần huy động (được tính khấu hao), chủng loại xe và biểu đồ vận tải và kinh doanh trên mỗi tuyến của các tuyến xe buýt.
1.8- Quyết định hình thức tổ chức, danh mục các tuyến, số lượng xe cần huy động (được tính khấu hao), chủng loại xe và biểu đồ vận doanh xe đưa rước công nhân, sinh viên, học sinh, viên chức sau khi khảo sát và có đủ điều kiện đưa và thực hiện.
1.9- Ký duyệt các phương án khoán trọn gói về quản lý và duy tu sửa chữa thường xuyên hệ thống công trình hạ tầng thuộc ngành giao thông – công chính quản lý (cầu, đường bộ, đường sông, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng công cộng).