Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2017 sản xuất nông lâm ngư nghiệp sắp xếp dân cư Nậm Pồ Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2017 sản xuất nông lâm ngư nghiệp sắp xếp dân cư Nậm Pồ Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và bố trí sắp xếp dân cư huyện Nậm Pồ đến năm 2025, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.7. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp
...
d) Phát triển thủy sản:
- Tận dụng tối đa những vùng có khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản như: đào ao, đắp đập tạo hồ nhỏ; tận dụng hồ chứa của các công trình thủy lợi.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển mô hình nuôi trồng đa loại hình, đa đối tượng; chú ý phát triển các đối tượng thủy sản theo phương thức thâm canh và bán thâm canh.
- Tận dụng các nguồn vốn đầu tư vào nuôi trồng thủy sản; thực hiện đầu tư có trọng điểm ở những xã có lợi thế để hình thành sản xuất hàng hóa tập trung, chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy mô hộ gia đình;
- Quản lý nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng dân cư, nhằm bảo tồn và phát triển các loài thủy sản quý hiếm bản địa, chú ý thả bổ sung đề tái tạo nguồn lợi.
- Nhà nước đầu tư cho công tác khuyến ngư dưới hình thức chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ đầu tư giống và cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên, quản lý các hoạt động phát triển thủy sản theo quy hoạch; đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Phấn đấu đưa quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản của toàn huyện lên 150 ha vào năm 2025
3.2. Bố trí sắp xếp dân cư
a) Ổn định tại chỗ cho 131 bản với 7.040 hộ, 38.423 nhân khẩu.
b) Thực hiện tách bản tại chỗ (tách hành chính) do dân cư quá đông tại 9 bản cũ để thành lập 9 bản mới; thành lập kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thôn, bản và các đoàn thể theo quy định.
c) Bố trí xen ghép 256 hộ với 1.587 nhân khẩu sống phân tán, có nguy cơ bị ảnh hưởng của thiên tai,... di chuyển, bố trí xen ghép với 20 bản thuộc 10 xã: Vàng Đán, Nậm Tin, Chà Tở, Phìn Hồ, Si Pa Phìn, Chà Nưa, Nà Bủng, Nà Khoa, Phìn Hồ, Nặm Khăn.
d) Di chuyển 90 hộ với 354 nhân khẩu ở các vùng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt đến địa điểm thuận lợi để thành lập bản mới tại các xã: Phìn Hồ, Nậm Khăn.

Content:
Phát triển thủy sản:
- Tận dụng tối đa những vùng có khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản như: đào ao, đắp đập tạo hồ nhỏ; tận dụng hồ chứa của các công trình thủy lợi.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển mô hình nuôi trồng đa loại hình, đa đối tượng; chú ý phát triển các đối tượng thủy sản theo phương thức thâm canh và bán thâm canh.
- Tận dụng các nguồn vốn đầu tư vào nuôi trồng thủy sản; thực hiện đầu tư có trọng điểm ở những xã có lợi thế để hình thành sản xuất hàng hóa tập trung, chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy mô hộ gia đình;
- Quản lý nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng dân cư, nhằm bảo tồn và phát triển các loài thủy sản quý hiếm bản địa, chú ý thả bổ sung đề tái tạo nguồn lợi.
- Nhà nước đầu tư cho công tác khuyến ngư dưới hình thức chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ đầu tư giống và cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên, quản lý các hoạt động phát triển thủy sản theo quy hoạch; đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Phấn đấu đưa quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản của toàn huyện lên 150 ha vào năm 2025
3.2. Bố trí sắp xếp dân cư
a) Ổn định tại chỗ cho 131 bản với 7.040 hộ, 38.423 nhân khẩu.
b) Thực hiện tách bản tại chỗ (tách hành chính) do dân cư quá đông tại 9 bản cũ để thành lập 9 bản mới; thành lập kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thôn, bản và các đoàn thể theo quy định.
c) Bố trí xen ghép 256 hộ với 1.587 nhân khẩu sống phân tán, có nguy cơ bị ảnh hưởng của thiên tai,... di chuyển, bố trí xen ghép với 20 bản thuộc 10 xã: Vàng Đán, Nậm Tin, Chà Tở, Phìn Hồ, Si Pa Phìn, Chà Nưa, Nà Bủng, Nà Khoa, Phìn Hồ, Nặm Khăn.
Di chuyển 90 hộ với 354 nhân khẩu ở các vùng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt đến địa điểm thuận lợi để thành lập bản mới tại các xã: Phìn Hồ, Nậm Khăn.