Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 24/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn 2001 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2002", "sign_number": "24/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2002", "sign_number": "24/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2002", "sign_number": "24/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2002", "sign_number": "24/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2002", "sign_number": "24/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 24/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn 2001 - 2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
2.2. Kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 19 - 20%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 15 - 16%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 22 - 23%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 46,12%, Dịch vụ 41,30%; Nông nghiệp 12,58%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 59,67%; Dịch vụ 34,38%, Nông nghiệp 5,95%.
- Tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 60% tổng số lao động trên địa bàn.
2.2. Văn hoá - xã hội :
- Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 60% đối tượng trong độ tuổi; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.
- Đến năm 2005 hoàn thành xoá phòng học cấp 4; 70% học sinh tiểu học và 10% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày; phấn đấu có 6 trường tiểu học và 3 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Phấn đấu đến năm 2010, 100% học sinh tiểu học và 50% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày; có khoảng 13 trường tiểu học, 13 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 17% năm 2005 và dưới 10% năm 2010.
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống khoảng 1,1 % từ năm 2004. Đến năm 2005, dân số huyện khoảng 260.000 người; năm 2010 khoảng 281.600 người.
- Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ lao động trẻ em qua đào tạo nghề chiếm 20 - 25%, đến năm 2010, tỷ lệ này đạt 60%.
- Đến năm 2010 có 85 - 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%.
2.3. Đô thị :
- Xây dựng các tuyến giao thông trên địa bàn huyện, đảm bảo gắn kết với mạng lưới giao thông của Thành phố và quốc gia; Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ diện tích đất giao thông khoảng 4,08%.
- Đến năm 2010 có 100% số hộ gia đình được cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày – đêm; cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 15%.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
2.Kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 19 - 20%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 15 - 16%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 22 - 23%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 46,12%, Dịch vụ 41,30%; Nông nghiệp 12,58%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 59,67%; Dịch vụ 34,38%, Nông nghiệp 5,95%.
- Tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 60% tổng số lao động trên địa bàn.
2.Văn hoá - xã hội :
- Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 60% đối tượng trong độ tuổi; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.
- Đến năm 2005 hoàn thành xoá phòng học cấp 4; 70% học sinh tiểu học và 10% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày; phấn đấu có 6 trường tiểu học và 3 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Phấn đấu đến năm 2010, 100% học sinh tiểu học và 50% học sinh trung học cơ sở học 2 buổi/ngày; có khoảng 13 trường tiểu học, 13 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 17% năm 2005 và dưới 10% năm 2010.
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống khoảng 1,1 % từ năm 2004. Đến năm 2005, dân số huyện khoảng 260.000 người; năm 2010 khoảng 281.600 người.
- Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ lao động trẻ em qua đào tạo nghề chiếm 20 - 25%, đến năm 2010, tỷ lệ này đạt 60%.
- Đến năm 2010 có 85 - 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%.
2.3. Đô thị :
- Xây dựng các tuyến giao thông trên địa bàn huyện, đảm bảo gắn kết với mạng lưới giao thông của Thành phố và quốc gia; Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ diện tích đất giao thông khoảng 4,08%.
- Đến năm 2010 có 100% số hộ gia đình được cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày – đêm; cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 15%.