Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
1.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện gắn với việc bảo tồn phát huy truyền thống văn hóa, di tích lịch sử.
1.2. Khai thác và phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường hợp tác với các địa phương trong tỉnh nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, góp phần giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đưa Tuyên Hóa ngày càng đổi mới và phát triển.
1.3. Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện công bằng xã hội; xây dựng chiến lược vì con người, cho con người; giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư và các vùng, giữa thành thị và nông thôn. Quan tâm đúng mức vùng núi và vùng xa, thực hiện tốt các chính sách xã hội.
1.4. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trên cơ sở đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất và không ngừng tăng cường củng cố quan hệ sản xuất, tạo động lực cho sự phát triển bền vững.
1.5. Phát triển yếu tố con người: Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tiếp cận nhanh với khoa học - công nghệ hiện đại.
1.6. Xây dựng hệ thống đô thị phát triển từ trung tâm đến các tiểu vùng, thực hiện đô thị hóa một cách phù hợp, tạo ra hạt nhân để thúc đẩy sự phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
1.7. Gắn việc phát triển kinh tế (nhất là khu công nghiệp xi măng tại các xã: Văn - Châu - Phong và Tiến Hóa) với công tác bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ tạo nền tảng cho việc phát triển lâu dài và bền vững.
1.8. Gắn kinh tế với quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.

Content:
Quan điểm phát triển
1.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện gắn với việc bảo tồn phát huy truyền thống văn hóa, di tích lịch sử.
1.2. Khai thác và phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường hợp tác với các địa phương trong tỉnh nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, góp phần giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đưa Tuyên Hóa ngày càng đổi mới và phát triển.
1.3. Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện công bằng xã hội; xây dựng chiến lược vì con người, cho con người; giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư và các vùng, giữa thành thị và nông thôn. Quan tâm đúng mức vùng núi và vùng xa, thực hiện tốt các chính sách xã hội.
1.4. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trên cơ sở đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất và không ngừng tăng cường củng cố quan hệ sản xuất, tạo động lực cho sự phát triển bền vững.
1.5. Phát triển yếu tố con người: Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tiếp cận nhanh với khoa học - công nghệ hiện đại.
1.6. Xây dựng hệ thống đô thị phát triển từ trung tâm đến các tiểu vùng, thực hiện đô thị hóa một cách phù hợp, tạo ra hạt nhân để thúc đẩy sự phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
1.7. Gắn việc phát triển kinh tế (nhất là khu công nghiệp xi măng tại các xã: Văn - Châu - Phong và Tiến Hóa) với công tác bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ tạo nền tảng cho việc phát triển lâu dài và bền vững.
1.8. Gắn kinh tế với quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.