Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gru Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gru Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gru Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gru Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gru Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2018 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Kế hoạch thu tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Đối tượng thu:
- Các cơ sở sản xuất thủy điện có sử dụng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh Đắk Lắk.
- Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch có sử dụng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh Đắk Lắk.
b) Mức thu: Theo quy định tại Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cụ thể:
- Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện: Mức thu 36 đồng/kwh điện thương phẩm;
- Đối với cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: Mức thu 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
c) Nội dung thu: Tổng kinh phí kết dư các năm trước chuyển sang và kế hoạch thu năm 2018: 115.100.008.455 đồng (bao gồm kinh phí kết dư các năm trước chuyển sang: 41.337.475.122 đồng + Kế hoạch thu trong năm 2018: 73.762.533.333 đồng). Trong đó:
- Số kinh phí kết dư của các năm trước chuyển sang: 41.337.475.122 đồng, đã phân bổ vào các nguồn Quỹ. Trong đó:
+ Trích kinh phí dự phòng (5%): 3.093.887.354 đồng;
+ Kinh phí chi quản lý Quỹ tỉnh (10%): 2.063.904.540 đồng;
+ Quỹ chủ rừng (85%): 36.179.683.228 đồng (bao gồm nguồn thu từ các Nhà máy thủy điện: 35.833.490.228 đồng; nguồn thu từ các Nhà máy nước sạch: 346.193.000 đồng);
(Chi tiết tại Phụ biểu 1, 2 kèm theo).
- Kế hoạch thu trong năm 2018: 73.762.533.333 đồng. Trong đó:
+ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam dự kiến điều phối: 66.313.740.000 đồng;
+ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh dự kiến thu: 7.448.793.333 đồng (bao gồm thu từ các nhà máy Thủy điện nội tỉnh: 6.483.933.333 đồng; thu từ các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh: 964.860.000 đồng);
(Chi tiết tại Phụ biểu 3 kèm theo).
- Dự kiến phân bổ các nguồn quỹ theo kế hoạch thu năm 2018 như sau:
+ Kinh phí chi quản lý (10%): 7.376.253.333 đồng;
+ Kinh phí chi trả cho chủ rừng (90%): 66.386.280.000 đồng.

Content:
Kế hoạch thu tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Đối tượng thu:
- Các cơ sở sản xuất thủy điện có sử dụng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh Đắk Lắk.
- Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch có sử dụng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh Đắk Lắk.
b) Mức thu: Theo quy định tại Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cụ thể:
- Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện: Mức thu 36 đồng/kwh điện thương phẩm;
- Đối với cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: Mức thu 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
c) Nội dung thu: Tổng kinh phí kết dư các năm trước chuyển sang và kế hoạch thu năm 2018: 115.100.008.455 đồng (bao gồm kinh phí kết dư các năm trước chuyển sang: 41.337.475.122 đồng + Kế hoạch thu trong năm 2018: 73.762.533.333 đồng). Trong đó:
- Số kinh phí kết dư của các năm trước chuyển sang: 41.337.475.122 đồng, đã phân bổ vào các nguồn Quỹ. Trong đó:
+ Trích kinh phí dự phòng (5%): 3.093.887.354 đồng;
+ Kinh phí chi quản lý Quỹ tỉnh (10%): 2.063.904.540 đồng;
+ Quỹ chủ rừng (85%): 36.179.683.228 đồng (bao gồm nguồn thu từ các Nhà máy thủy điện: 35.833.490.228 đồng; nguồn thu từ các Nhà máy nước sạch: 346.193.000 đồng);
(Chi tiết tại Phụ biểu 1, 2 kèm theo).
- Kế hoạch thu trong năm 2018: 73.762.533.333 đồng. Trong đó:
+ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam dự kiến điều phối: 66.313.740.000 đồng;
+ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh dự kiến thu: 7.448.793.333 đồng (bao gồm thu từ các nhà máy Thủy điện nội tỉnh: 6.483.933.333 đồng; thu từ các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch trên địa bàn tỉnh: 964.860.000 đồng);
(Chi tiết tại Phụ biểu 3 kèm theo).
- Dự kiến phân bổ các nguồn quỹ theo kế hoạch thu năm 2018 như sau:
+ Kinh phí chi quản lý (10%): 7.376.253.333 đồng;
+ Kinh phí chi trả cho chủ rừng (90%): 66.386.280.000 đồng.