Document: Điều 1 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2009 xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2009 xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015, với các nội dung sau đây:
1. Tên Dự án: Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015 tỉnh Bình Phước.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước.
3. Mục tiêu Dự án:
a) Đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và lập hồ sơ địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy và những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động lớn về ranh giới, hiện trạng thửa đất; đo chỉnh lý bản đồ địa chính đối với tất cả những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động đất đai.
b) Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai dạng số toàn tỉnh, từ đó biên tập và in hồ sơ địa chính (dạng giấy) theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
c) Tổ chức đăng ký cấp đổi, cấp mới giấây chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất theo bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính được thiết lập.
4. Nội dung Dự án:
a) Xây dựng lưới địa chính: 3.197 điểm.
b) Bản đồ địa chính đo đạc mới: 312.456 ha.
Trong đó:
- Tỷ lệ 1/500: 1.633 ha trên phạm vi 11 xã.
- Tỷ lệ 1/1.000: 2.059 ha trên phạm vi 18 xã.
- Tỷ lệ 1/2.000: 104.634 ha trên phạm vi 59 xã.
- Tỷ lệ 1/5.000: 204.130 ha trên phạm vi 63 xã.
c) Đo chỉnh lý bản đồ địa chính:
- Tỷ lệ 1/500: 283 ha (12.295 thửa) trên phạm vi 10 xã.
- Tỷ lệ 1/1.000: 37 ha (826 thửa) trên phạm vi 03 xã.
- Tỷ lệ 1/2.000: 9.794 ha (156.704 thửa) trên phạm vi 31 xã.
- Tỷ lệ 1/5.000: 8.644 ha (17.849 thửa) trên phạm vi 16 xã.
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính:
- Tỷ lệ 1/500: 738 ha trên phạm vi 09 xã.
- Tỷ lệ 1/1.000: 66 ha trên phạm vi 01 xã.
- Tỷ lệ 1/2.000: 18.631 ha trên phạm vi 20 xã.
- Tỷ lệ 1/5.000: 10.727 ha trên phạm vi 07 xã.
- Tỷ lệ 1/10.000: 64.128 ha trên phạm vi 62 xã.
e)Cấp mới, cấp đổi GCNQSD đất: 604.814 GCNQSD đất.
Trong đó:
- Cấp mới: 9.660 GCNQSD đất.
- Cấp đổi: 595.154 GCNQSD đất.
f) Số hồ sơ địa chính cần lập mới: 306 bộ cho 102 xã.
g) Số hồ sơ địa chính cần chỉnh lý: 93 bộ cho 31 xã.
h) Số hồ sơ địa chính cần số hóa: 162 bộ cho 54 xã.
i) Xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đất đai:
- Dữ liệu liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ: 102 xã.
- Dữ liệu liên quan đến đăng lý quyền sử dụng đất, cấp GCNQSD đất, hồ sơ địa chính:102 xã.
j) Trang thiết bị đầu tư phù hợp với định hướng của ngành, đáp ứng được yêu cầu sản xuất của địa phương.
5. Thời gian thực hiện Dự án:
- Năm 2009 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 73.327,45 ha.
- Năm 2010 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 66.022,9 ha.
- Năm 2011 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 81.694,64 ha.
- Năm 2012 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 60.767,75 ha.
- Năm 2013:
+ Đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 30.643,28 ha.
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 11.159,21 ha(104.200 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 35.245,19 ha.
- Năm 2014:
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: 7.598,43 ha (83.474 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 59.045,64 ha.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 33 xã.
- Năm 2015:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 69 xã.
6. Tổng mức đầu tư: 285.538 triệu đồng (Hai trăm tám mươi lăm tỷ, năm trăm ba mươi tám triệu đồng).
- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ 70%: 199.876,6 triệu đồng.
- Vốn ngân sách tỉnh đảm bảo 30%: 85.661,4 triệu đồng.
7. Phân kỳ vốn đầu tư:

Năm

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

2009

62.968

44.077,6

18.890,4

2010

42.807

29.964,9

12.842,1

2011

53.548

37.483,6

16.064,4

2012

41.351

28.945,7

12.405,3

2013

55.999

39.199,3

16.799,7

2014

25.138

17.596,6

7.541,4

2015

3.727

2.608,9

1.118,1

Cộng

285.538

199.876,6

85.661,4

8. Hình thức thực hiện Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015, với các nội dung sau đây:
1. Tên Dự án: Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015 tỉnh Bình Phước.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước.
3. Mục tiêu Dự án:
a) Đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và lập hồ sơ địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy và những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động lớn về ranh giới, hiện trạng thửa đất; đo chỉnh lý bản đồ địa chính đối với tất cả những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động đất đai.
b) Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai dạng số toàn tỉnh, từ đó biên tập và in hồ sơ địa chính (dạng giấy) theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
c) Tổ chức đăng ký cấp đổi, cấp mới giấây chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất theo bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính được thiết lập.
4. Nội dung Dự án:
a) Xây dựng lưới địa chính: 3.197 điểm.
b) Bản đồ địa chính đo đạc mới: 312.456 ha.
Trong đó:
- Tỷ lệ 1/500: 1.633 ha trên phạm vi 11 xã.
- Tỷ lệ 1/1.000: 2.059 ha trên phạm vi 18 xã.
- Tỷ lệ 1/2.000: 104.634 ha trên phạm vi 59 xã.
- Tỷ lệ 1/5.000: 204.130 ha trên phạm vi 63 xã.
c) Đo chỉnh lý bản đồ địa chính:
- Tỷ lệ 1/500: 283 ha (12.295 thửa) trên phạm vi 10 xã.
- Tỷ lệ 1/1.000: 37 ha (826 thửa) trên phạm vi 03 xã.
- Tỷ lệ 1/2.000: 9.794 ha (156.704 thửa) trên phạm vi 31 xã.
- Tỷ lệ 1/5.000: 8.644 ha (17.849 thửa) trên phạm vi 16 xã.
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính:
- Tỷ lệ 1/500: 738 ha trên phạm vi 09 xã.
- Tỷ lệ 1/1.000: 66 ha trên phạm vi 01 xã.
- Tỷ lệ 1/2.000: 18.631 ha trên phạm vi 20 xã.
- Tỷ lệ 1/5.000: 10.727 ha trên phạm vi 07 xã.
- Tỷ lệ 1/10.000: 64.128 ha trên phạm vi 62 xã.
e)Cấp mới, cấp đổi GCNQSD đất: 604.814 GCNQSD đất.
Trong đó:
- Cấp mới: 9.660 GCNQSD đất.
- Cấp đổi: 595.154 GCNQSD đất.
f) Số hồ sơ địa chính cần lập mới: 306 bộ cho 102 xã.
g) Số hồ sơ địa chính cần chỉnh lý: 93 bộ cho 31 xã.
h) Số hồ sơ địa chính cần số hóa: 162 bộ cho 54 xã.
i) Xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đất đai:
- Dữ liệu liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ: 102 xã.
- Dữ liệu liên quan đến đăng lý quyền sử dụng đất, cấp GCNQSD đất, hồ sơ địa chính:102 xã.
j) Trang thiết bị đầu tư phù hợp với định hướng của ngành, đáp ứng được yêu cầu sản xuất của địa phương.
5. Thời gian thực hiện Dự án:
- Năm 2009 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 73.327,45 ha.
- Năm 2010 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 66.022,9 ha.
- Năm 2011 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 81.694,64 ha.
- Năm 2012 đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 60.767,75 ha.
- Năm 2013:
+ Đo mới bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 30.643,28 ha.
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính: 11.159,21 ha(104.200 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 35.245,19 ha.
- Năm 2014:
+ Chỉnh lý bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: 7.598,43 ha (83.474 thửa).
+ Số hóa và nắn chuyển bản đồ địa chính: 59.045,64 ha.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 33 xã.
- Năm 2015:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: 69 xã.
6. Tổng mức đầu tư: 285.538 triệu đồng (Hai trăm tám mươi lăm tỷ, năm trăm ba mươi tám triệu đồng).
- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ 70%: 199.876,6 triệu đồng.
- Vốn ngân sách tỉnh đảm bảo 30%: 85.661,4 triệu đồng.
7. Phân kỳ vốn đầu tư:

Năm

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

2009

62.968

44.077,6

18.890,4

2010

42.807

29.964,9

12.842,1

2011

53.548

37.483,6

16.064,4

2012

41.351

28.945,7

12.405,3

2013

55.999

39.199,3

16.799,7

2014

25.138

17.596,6

7.541,4

2015

3.727

2.608,9

1.118,1

Cộng

285.538

199.876,6

85.661,4

8. Hình thức thực hiện Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.