Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
8.1. Định hướng chung
- Giai đoạn đến năm 2025, phải có biện pháp xử lý ô nhiễm nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước đối với các CCN, các khu công nghiệp và nhà máy nhiệt điện than;
- Xử lý triệt để khói thải và tro xỉ do nhà máy nhiệt điện than phát thải trong quá trình hoạt động;
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong khu vực quy hoạch;
- Khi bố trí các nhà máy trong KCN cần phân chia thành các nhóm ngành theo các mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ để bố trí gần nhau. Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.
8.2. Phân vùng môi trường;
- Phân vùng 1: Khu vực đô thị và khu vực tái định cư, xây dựng khu xử lý nước thải sinh hoạt, khu xử lý và chôn lấp rác thải tập trung;
- Phân vùng 2: Khu vực nông nghiệp, nông thôn phía Nam; quy hoạch khu chôn lấp rác thải cho khu vực nông thôn; hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, sử dụng các loại thuốc trừ sâu trong danh mục cho phép; khuyến khích sử dụng phân bón vi sinh;
- Phân vùng 3: Khu công nghiệp, nhà máy nhiệt điện than, xây dựng khu xử lý nước thải, rác thải công nghiệp cục bộ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trồng dải cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp và khu tái định cư; đối với nhà máy nhiệt điện than áp dụng hệ thống xử lý khói thải và tro xỉ công nghệ hiện đại;
- Phân vùng 4: Khu du lịch sinh thái ven biển; nước thải, rác thải tại khu du lịch sinh thái phải được đưa về khu xử lý tập trung; vận động người dân, khách du lịch giữ gìn vệ sinh chung, không vứt, xả rác bừa bãi; giám sát nghiêm ngặt quá trình xử lý và xả thải của các nhà máy ra môi trường;
- Phân vùng 5: Khu vực nghĩa trang, giành quỹ đất cho xây dựng nghĩa trang tập trung của KKT Đông Nam Quảng Trị; khoanh trồng cây xanh quanh các khu nghĩa địa hiện hữu; tích cực vận động người dân di dời các khu mộ về khu vực nghĩa trang tập trung.
8.3. Giải pháp về kỹ thuật
- Hệ thống kết cấu hạ tầng phải được thiết kế đồng bộ phải tuân theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam;
- Bố trí địa điểm tạm lưu giữ và trung chuyển chất thải rắn; phải xác định rõ cơ sở tiếp nhận, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại;
- Phải tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước thải với hệ thống thoát nước mưa. Mạng lưới thu gom nước thải công nghiệp phải có vị trí, cốt hố gas phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các doanh nghiệp trong KCN;
- Trong các KCN phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung; các nhà máy này có thể chia thành nhiều đơn nguyên (modun) nhưng phải đảm bảo tổng công suất đủ để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. Các nhà máy xử lý nước thải tập trung phải thiết kế lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo yêu cầu nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án;
- Trong nhà máy nhiệt điện than phải có trạm xử lý nước thải riêng biệt, các khu xử lý khói thải và tro xỉ áp dụng công nghệ tiên tiến đảm bảo xử lý triệt để trong quá trình sản xuất, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường;
- Xây dựng đầy đủ hệ thống các trạm quan trắc môi trường nước, không khí, tiếng ồn, nước.
8.4. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường do công nghiệp bao gồm:
- Phân luồng dòng thải; Tuần hoàn tái sử dụng nước làm mát; Khơi thông hệ thống thoát nước thải, bố trí hố ga và đặt thùng thu gom chất thải rắn... Nước thải sản xuất từ nhà máy nhiệt điện phải xử lý lắng, giảm nhiệt độ, trung hòa đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; Nước thải sinh hoạt từ các khu dân sinh phải được thu gom và xử lý; Nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án phải được thu gom về hồ điều hòa, xử lý;
- Nước thải công nghiệp phải được giám sát chặt chẽ, toàn bộ quá trình xả thải phải đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn môi trường trước khi ra nguồn tiếp nhận;
- Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ nhà máy nhiệt điện phải được phân loại tại nguồn và thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
8.5. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ứng phó với BĐKH.
- Hoàn thiện hàng rào chắn gió, cát bay; chủ động tích nước trên các hồ đập thủy lợi; kịp thời hướng dẫn nông dân các giải pháp khắc phục thiệt hại...; bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp...; lắp đặt các trạm giám sát thời tiết và thủy văn theo dõi sự thay đổi của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp lên khu vực để kịp thời đưa ra giải pháp ứng phó;
- Đối với các công trình trọng điểm khi xây dựng định hướng dài hạn đảm bảo ứng phó tốt trước sự thay đổi của khí hậu như gió, bão hay nước biển dâng.

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
8.1. Định hướng chung
- Giai đoạn đến năm 2025, phải có biện pháp xử lý ô nhiễm nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước đối với các CCN, các khu công nghiệp và nhà máy nhiệt điện than;
- Xử lý triệt để khói thải và tro xỉ do nhà máy nhiệt điện than phát thải trong quá trình hoạt động;
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong khu vực quy hoạch;
- Khi bố trí các nhà máy trong KCN cần phân chia thành các nhóm ngành theo các mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ để bố trí gần nhau. Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.
8.2. Phân vùng môi trường;
- Phân vùng 1: Khu vực đô thị và khu vực tái định cư, xây dựng khu xử lý nước thải sinh hoạt, khu xử lý và chôn lấp rác thải tập trung;
- Phân vùng 2: Khu vực nông nghiệp, nông thôn phía Nam; quy hoạch khu chôn lấp rác thải cho khu vực nông thôn; hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, sử dụng các loại thuốc trừ sâu trong danh mục cho phép; khuyến khích sử dụng phân bón vi sinh;
- Phân vùng 3: Khu công nghiệp, nhà máy nhiệt điện than, xây dựng khu xử lý nước thải, rác thải công nghiệp cục bộ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trồng dải cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp và khu tái định cư; đối với nhà máy nhiệt điện than áp dụng hệ thống xử lý khói thải và tro xỉ công nghệ hiện đại;
- Phân vùng 4: Khu du lịch sinh thái ven biển; nước thải, rác thải tại khu du lịch sinh thái phải được đưa về khu xử lý tập trung; vận động người dân, khách du lịch giữ gìn vệ sinh chung, không vứt, xả rác bừa bãi; giám sát nghiêm ngặt quá trình xử lý và xả thải của các nhà máy ra môi trường;
- Phân vùng 5: Khu vực nghĩa trang, giành quỹ đất cho xây dựng nghĩa trang tập trung của KKT Đông Nam Quảng Trị; khoanh trồng cây xanh quanh các khu nghĩa địa hiện hữu; tích cực vận động người dân di dời các khu mộ về khu vực nghĩa trang tập trung.
8.3. Giải pháp về kỹ thuật
- Hệ thống kết cấu hạ tầng phải được thiết kế đồng bộ phải tuân theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam;
- Bố trí địa điểm tạm lưu giữ và trung chuyển chất thải rắn; phải xác định rõ cơ sở tiếp nhận, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại;
- Phải tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước thải với hệ thống thoát nước mưa. Mạng lưới thu gom nước thải công nghiệp phải có vị trí, cốt hố gas phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các doanh nghiệp trong KCN;
- Trong các KCN phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung; các nhà máy này có thể chia thành nhiều đơn nguyên (modun) nhưng phải đảm bảo tổng công suất đủ để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. Các nhà máy xử lý nước thải tập trung phải thiết kế lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo yêu cầu nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án;
- Trong nhà máy nhiệt điện than phải có trạm xử lý nước thải riêng biệt, các khu xử lý khói thải và tro xỉ áp dụng công nghệ tiên tiến đảm bảo xử lý triệt để trong quá trình sản xuất, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường;
- Xây dựng đầy đủ hệ thống các trạm quan trắc môi trường nước, không khí, tiếng ồn, nước.
8.4. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường do công nghiệp bao gồm:
- Phân luồng dòng thải; Tuần hoàn tái sử dụng nước làm mát; Khơi thông hệ thống thoát nước thải, bố trí hố ga và đặt thùng thu gom chất thải rắn... Nước thải sản xuất từ nhà máy nhiệt điện phải xử lý lắng, giảm nhiệt độ, trung hòa đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; Nước thải sinh hoạt từ các khu dân sinh phải được thu gom và xử lý; Nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án phải được thu gom về hồ điều hòa, xử lý;
- Nước thải công nghiệp phải được giám sát chặt chẽ, toàn bộ quá trình xả thải phải đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn môi trường trước khi ra nguồn tiếp nhận;
- Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ nhà máy nhiệt điện phải được phân loại tại nguồn và thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
8.5. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ứng phó với BĐKH.
- Hoàn thiện hàng rào chắn gió, cát bay; chủ động tích nước trên các hồ đập thủy lợi; kịp thời hướng dẫn nông dân các giải pháp khắc phục thiệt hại...; bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp...; lắp đặt các trạm giám sát thời tiết và thủy văn theo dõi sự thay đổi của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp lên khu vực để kịp thời đưa ra giải pháp ứng phó;
- Đối với các công trình trọng điểm khi xây dựng định hướng dài hạn đảm bảo ứng phó tốt trước sự thay đổi của khí hậu như gió, bão hay nước biển dâng.