Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND 2015 phê duyệt chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc nghèo tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND 2015 phê duyệt chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc nghèo tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
...
6. Nội dung Đề án:
6.1. Hỗ trợ đất sản xuất:
6.1.1. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất:
- Tổng số hộ cần hỗ trợ 1.338 hộ với diện tích 813,34 ha. Kinh phí hỗ trợ 33.490,11 triệu đồng:
- Định mức hỗ trợ đất sản xuất: Thực hiện theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Quỹ đất để giao cho các hộ, bao gồm:
+ Đất nhà nước thu hồi theo quy hoạch để hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 755/QĐ-TTg.
+ Đất thu hồi từ các nông, lâm trường và các doanh nghiệp.
+ Đất khai hoang phục hóa, đất được hiến tặng, chuyển nhượng tự nguyện.
6.1.2. Những hộ thiếu đất sản xuất, nhưng địa phương không còn khả năng tạo quỹ đất để cấp và hộ không có nhu cầu giải quyết đất sản xuất đề nghị được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề khác 3.654 hộ. Kinh phí hỗ trợ 74.807,5 triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ đào tạo nghề: 07 hộ (10 lao động). Kinh phí hỗ trợ 44 triệu đồng;
+ Hỗ trợ mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ 453 hộ. Kinh phí hỗ trợ 9.286,5 triệu đồng;
+ Hỗ trợ chăn nuôi 3.194 hộ. Kinh phí hỗ trợ 65.477 triệu đồng.
6.2. Hỗ trợ đất:
- Tổng số hộ cần hỗ trợ đất ở: 1.763 hộ với diện tích 33,4 ha.
- Định mức hỗ trợ: Bình quân mỗi hộ 200 m2/hộ. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tự cân đối quỹ đất và ngân sách để giao đất cho các hộ làm nhà ở.
6.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt:
Tổng số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán 8.932 hộ. Kinh phí hỗ trợ 11.611,6 triệu đồng.
6.4. Duy tu bảo dưỡng các công trình nước sinh hoạt tập trung:
- Tổng số 260 công trình, phục vụ cho 13.897 hộ. Kinh phí đầu tư 25.989,67 triệu đồng:
Các công trình nước sinh hoạt tập trung đã được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 và Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, được bố trí từ nguồn vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
6.5. Kinh phí quản lý: Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn, sơ kết, tổng kết chính sách hàng năm của các địa phương được bố trí từ nguồn vốn ngân sách của địa phương: 729,5 triệu đồng.

Content:
Nội dung Đề án:
6.1. Hỗ trợ đất sản xuất:
6.1.1. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất:
- Tổng số hộ cần hỗ trợ 1.338 hộ với diện tích 813,34 ha. Kinh phí hỗ trợ 33.490,11 triệu đồng:
- Định mức hỗ trợ đất sản xuất: Thực hiện theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Quỹ đất để giao cho các hộ, bao gồm:
+ Đất nhà nước thu hồi theo quy hoạch để hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 755/QĐ-TTg.
+ Đất thu hồi từ các nông, lâm trường và các doanh nghiệp.
+ Đất khai hoang phục hóa, đất được hiến tặng, chuyển nhượng tự nguyện.
6.1.2. Những hộ thiếu đất sản xuất, nhưng địa phương không còn khả năng tạo quỹ đất để cấp và hộ không có nhu cầu giải quyết đất sản xuất đề nghị được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề khác 3.654 hộ. Kinh phí hỗ trợ 74.807,5 triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ đào tạo nghề: 07 hộ (10 lao động). Kinh phí hỗ trợ 44 triệu đồng;
+ Hỗ trợ mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ 453 hộ. Kinh phí hỗ trợ 9.286,5 triệu đồng;
+ Hỗ trợ chăn nuôi 3.194 hộ. Kinh phí hỗ trợ 65.477 triệu đồng.
6.2. Hỗ trợ đất:
- Tổng số hộ cần hỗ trợ đất ở: 1.763 hộ với diện tích 33,4 ha.
- Định mức hỗ trợ: Bình quân mỗi hộ 200 m2/hộ. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tự cân đối quỹ đất và ngân sách để giao đất cho các hộ làm nhà ở.
6.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt:
Tổng số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán 8.932 hộ. Kinh phí hỗ trợ 11.611,6 triệu đồng.
6.4. Duy tu bảo dưỡng các công trình nước sinh hoạt tập trung:
- Tổng số 260 công trình, phục vụ cho 13.897 hộ. Kinh phí đầu tư 25.989,67 triệu đồng:
Các công trình nước sinh hoạt tập trung đã được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 và Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, được bố trí từ nguồn vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
6.5. Kinh phí quản lý: Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn, sơ kết, tổng kết chính sách hàng năm của các địa phương được bố trí từ nguồn vốn ngân sách của địa phương: 729,5 triệu đồng.