Document: Điểm a Khoản 6 Điều 2 Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT nhiệm vụ khoa học mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "23/2021/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "23/2021/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "23/2021/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "23/2021/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "23/2021/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 2 Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT nhiệm vụ khoa học mới nhất

Điều 2. b. Quản lý nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình KHCN cấp quốc gia giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý
...
6. Một số quy định khác có liên quan do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, ban hành.
Điều 2c. Nguyên tắc xây dựng và phê duyệt Chương trình KHCN, dự án KHCN cấp Bộ
1. Đối với chương trình KHCN cấp Bộ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN).
2. Đối với dự án KHCN cấp Bộ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý dự án KHCN cấp quốc gia.
3. Đối với đề tài, dự án SXTN thuộc chương trình KHCN, dự án KHCN cấp Bộ được quản lý như nhiệm vụ KHCN cấp Bộ.
Điều 2d. Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN chuyên ngành
1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN chuyên ngành.
2. Thành phần Hội đồng KHCN Bộ gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; các Ủy viên là Thủ trưởng Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Học viện, Trường Đại học thuộc Bộ, nhà khoa học.
3. Thành phần Ban KHCN chuyên ngành gồm: Trưởng Ban và Phó trưởng Ban là đại diện Lãnh đạo Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ hoặc nhà khoa học; các Ủy viên là nhà khoa học, quản lý, chuyên gia, đại diện doanh nghiệp có uy tín và trình độ chuyên môn phù hợp.
4. Số lượng thành viên Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
5. Định kỳ 3 năm hoặc đột xuất, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường rà soát, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định kiện toàn thành viên Hội đồng KHCN Bộ, Ban KHCN chuyên ngành.
Điều 2đ. Tiêu chuẩn của thành viên tham gia Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành
Thành viên Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1. Có học vị từ cử nhân hoặc tương đương trở lên (đối với đại diện các cơ quan quản lý thuộc Bộ, doanh nghiệp); có học vị tiến sỹ chuyên ngành (đối với các nhà khoa học thuộc các tổ chức KHCN, chuyên gia độc lập).
2. Có một trong các thành tích khoa học sau:
a) Chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh được đánh giá, nghiệm thu từ mức Đạt trở lên;

Content:
Chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh được đánh giá, nghiệm thu từ mức Đạt trở lên;