Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND phát triển giao thông nông thôn Bình Thuận giai đoạn 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND phát triển giao thông nông thôn Bình Thuận giai đoạn 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án tiếp tục phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Kế hoạch phát triển bình quân hàng năm:
- Chiều dài đường cần thực hiện kiên cố hóa bình quân 01 năm đạt ít nhất 172,04Km.
- Kinh phí đầu tư trên 206,4 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 134,2 tỷ đồng; phân ra:
. Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 103,2 tỷ đồng (bao gồm thanh toán nợ các năm trước).
. Ngân sách cấp huyện hỗ trợ tối đa không quá 31 tỷ đồng.
+ Nguồn đóng góp của tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 72,2 tỷ đồng.
* Trên cơ sở mục tiêu kế hoạch 05 năm và hàng năm, UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố sẽ cân đối bố trí đủ nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho nhu cầu đầu tư phát triển.
* Kế hoạch 05 năm, hàng năm đề ra cho giai đoạn 2016 - 2020 là dự kiến trên cơ sở số liệu tính bình quân để đưa ra lộ trình phát triển, làm cơ sở cho việc cân đối nguồn vốn. Trong quá trình thực hiện, tùy theo nhu cầu, kế hoạch, khối lượng thực hiện và khả năng cân đối vốn hàng năm theo từng huyện, thị xã, thành phố; các huyện, thị xã, thành phố sẽ được hỗ trợ kinh phí với tỷ lệ khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu của cấp huyện, trong đó khuyến khích và ưu tiên đối với các địa phương có phong trào giao thông nông thôn phát triển mạnh, đạt hiệu quả cao.
IV. Cơ chế đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư; mức huy động tối đa cho 01 công trình; đối tượng miễn, giảm và mức miễn, giảm; tổ chức thực hiện:
1. Cơ chế đầu tư:
Vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn thực hiện theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ” với cơ cấu tỷ lệ như sau:
...
b) Khu vực 2: Các xã thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các xã thuộc các huyện còn lại (trừ các xã thuộc khu vực 3; các thôn có đồng bào dân tộc thiểu số xen ghép; các thôn đặc thù nằm ở vị trí hết sức khó khăn thuộc các xã khu vực 2 được quy định đối với khu vực 3).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 65%, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 50%.
+ Ngân sách huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết hỗ trợ tối đa không quá 15%.
- Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 35%.

Content:
Khu vực 2: Các xã thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các xã thuộc các huyện còn lại (trừ các xã thuộc khu vực 3; các thôn có đồng bào dân tộc thiểu số xen ghép; các thôn đặc thù nằm ở vị trí hết sức khó khăn thuộc các xã khu vực 2 được quy định đối với khu vực 3).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 65%, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 50%.
+ Ngân sách huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết hỗ trợ tối đa không quá 15%.
- Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 35%.