Document: Điều 1 Quyết định 2437/QĐ-UBND chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Nghệ An 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2437/QĐ-UBND chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Nghệ An 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, gia đình, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng về thực hiện các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Kiểm soát và từng bước hạn chế tình hình tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020:
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích từ 300/100.000 trẻ em năm 2015 xuống còn 200/100.000 trẻ em.
- Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích từ 15/100.000 trẻ em năm 2015 xuống 10/100.000 trẻ em.
- 70% ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 80% trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; mỗi năm tăng 5% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
- 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông.
- 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
- 100% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy.
- 50% huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em.
- 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cán bộ cấp xã, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; 100% nhân viên y tế, khối, xóm, bản, nhân viên y tế học đường biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn thương tích.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông, các cuộc vận động quy mô lớn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua báo, đài phát thanh truyền hình theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học, cộng đồng; Nhân bản, phát hành các tài liệu, sản phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là các ấn phẩm về phòng chống đuối nước, phòng chống tai nạn giao thông đường bộ.
- Xây dựng chương trình và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan; tập huấn cho đội ngũ cộng tác viên, nhân viên y tế ở cơ sở về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và sơ cứu, cấp cứu ban đầu.
2. Xây dựng Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em
- Khảo sát thu thập thông tin, phân tích các nguy cơ gây tai nạn thương tích trẻ em tại các gia đình trên địa bàn theo tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”.
- Triển khai hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo và cộng đồng dân cư về việc xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức các lớp tập huấn về các kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Tổ chức triển khai các hoạt động can thiệp, hướng dẫn và tư vấn trực tiếp việc sử dụng các thiết bị an toàn trong các gia đình, nhằm loại bỏ nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em tại gia đình.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận các ngôi nhà đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
3. Xây dựng Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
- Khảo sát thu thập thông tin, phân tích các nguy cơ gây tai nạn thương tích tại các trường học trên địa bàn theo tiêu chí “Trường học an toàn”.
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại các trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền, tập huấn về các tiêu chuẩn Trường học an toàn, các kiến thức kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em cho đội ngũ giáo viên và học sinh.
- Triển khai các hoạt động can thiệp, cải tạo môi trường học tập, vui chơi nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn, thương tích trong trường học.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận các trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
4. Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Củng cố và duy trì hoạt động hiệu quả của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em của ngành Y tế. Triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại cộng đồng. Phát triển hệ thống sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn, thương tích tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế.
- Theo dõi, giám sát về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em và công nhận cộng đồng đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
5. Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình An toàn giao thông đường bộ cho trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng an toàn khi tham gia giao thông đường bộ, sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông cho học sinh. Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em.
- Nghiên cứu, rà soát và hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn khi tham gia giao thông đường bộ cho trẻ em.
- Kiểm tra, giám sát về thực hiện các quy định an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em.
6. Phòng, chống đuối nước trẻ em
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình phòng, chống đuối nước trẻ em; tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện cuộc vận động “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước", "người đi đò mặc áo phao".
- Kiện toàn, phát triển mạng lưới dịch vụ đảm bảo an toàn cho trẻ em trong môi trường nước. Triển khai chương trình bơi an toàn cho trẻ em; trong đó tập trung hướng dẫn kỹ năng bơi an toàn, kỹ năng an toàn trong môi trường nước, kỹ năng cứu đuối nước cho trẻ em tiểu học, trung học cơ sở; tập huấn cho giáo viên dạy bơi theo chương trình bơi an toàn, tổ chức dạy bơi cho trẻ em tại cộng đồng và trường tiểu học; hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn trong môi trường nước cho trẻ em.
- Xây dựng chương trình và cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống đuối nước trẻ em.
- Thực hiện nghiêm việc cấp giấy phép và các quy định an toàn tại bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch, các phương tiện đường thủy, các bến vận chuyển khách ngang sông; thành lập các tổ tự quản trật tự an toàn giao thông đường thủy, đội cứu hộ tại các bến bãi, bờ biển và tập huấn cứu đuối, cứu hộ, tổ chức tuần tra, kiểm tra.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn giao thông đường thủy và an toàn trong môi trường nước cho trẻ em.
7. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em
- Triển khai thực hiện bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá Chương trình do Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ban hành.
- Tổ chức hoạt động khảo sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em tại các địa phương và cơ sở; Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình tai nạn thương tích trẻ em.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em đặc biệt là phòng chống đuối nước và tai nạn giao thông.
2. Đẩy mạnh, thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, hộ gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội.
3. Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
4. Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn, Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em và các mô hình an toàn khác.
5. Triển khai các hoạt động phòng, chống đuối nước trẻ em; đảm bảo thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước, các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
6. Tiếp tục rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; theo dõi, giám sát, đánh giá về việc thực hiện Chương trình.
7. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm.
8. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
9. Vận động các tổ chức xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh và nguồn hợp pháp khác, theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành, địa phương chủ động lập dự toán hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các hoạt động của Chương trình đạt kết quả.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, gia đình, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng về thực hiện các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Kiểm soát và từng bước hạn chế tình hình tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020:
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích từ 300/100.000 trẻ em năm 2015 xuống còn 200/100.000 trẻ em.
- Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích từ 15/100.000 trẻ em năm 2015 xuống 10/100.000 trẻ em.
- 70% ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 80% trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; mỗi năm tăng 5% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
- 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông.
- 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
- 100% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy.
- 50% huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em.
- 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cán bộ cấp xã, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; 100% nhân viên y tế, khối, xóm, bản, nhân viên y tế học đường biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn thương tích.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông, các cuộc vận động quy mô lớn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua báo, đài phát thanh truyền hình theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học, cộng đồng; Nhân bản, phát hành các tài liệu, sản phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là các ấn phẩm về phòng chống đuối nước, phòng chống tai nạn giao thông đường bộ.
- Xây dựng chương trình và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan; tập huấn cho đội ngũ cộng tác viên, nhân viên y tế ở cơ sở về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và sơ cứu, cấp cứu ban đầu.
2. Xây dựng Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em
- Khảo sát thu thập thông tin, phân tích các nguy cơ gây tai nạn thương tích trẻ em tại các gia đình trên địa bàn theo tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”.
- Triển khai hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo và cộng đồng dân cư về việc xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức các lớp tập huấn về các kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Tổ chức triển khai các hoạt động can thiệp, hướng dẫn và tư vấn trực tiếp việc sử dụng các thiết bị an toàn trong các gia đình, nhằm loại bỏ nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em tại gia đình.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận các ngôi nhà đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
3. Xây dựng Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
- Khảo sát thu thập thông tin, phân tích các nguy cơ gây tai nạn thương tích tại các trường học trên địa bàn theo tiêu chí “Trường học an toàn”.
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại các trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền, tập huấn về các tiêu chuẩn Trường học an toàn, các kiến thức kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em cho đội ngũ giáo viên và học sinh.
- Triển khai các hoạt động can thiệp, cải tạo môi trường học tập, vui chơi nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn, thương tích trong trường học.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận các trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
4. Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Củng cố và duy trì hoạt động hiệu quả của Ban chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em của ngành Y tế. Triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại cộng đồng. Phát triển hệ thống sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn, thương tích tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế.
- Theo dõi, giám sát về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em và công nhận cộng đồng đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
5. Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình An toàn giao thông đường bộ cho trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng an toàn khi tham gia giao thông đường bộ, sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông cho học sinh. Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em.
- Nghiên cứu, rà soát và hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn khi tham gia giao thông đường bộ cho trẻ em.
- Kiểm tra, giám sát về thực hiện các quy định an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em.
6. Phòng, chống đuối nước trẻ em
- Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình phòng, chống đuối nước trẻ em; tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện cuộc vận động “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước", "người đi đò mặc áo phao".
- Kiện toàn, phát triển mạng lưới dịch vụ đảm bảo an toàn cho trẻ em trong môi trường nước. Triển khai chương trình bơi an toàn cho trẻ em; trong đó tập trung hướng dẫn kỹ năng bơi an toàn, kỹ năng an toàn trong môi trường nước, kỹ năng cứu đuối nước cho trẻ em tiểu học, trung học cơ sở; tập huấn cho giáo viên dạy bơi theo chương trình bơi an toàn, tổ chức dạy bơi cho trẻ em tại cộng đồng và trường tiểu học; hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn trong môi trường nước cho trẻ em.
- Xây dựng chương trình và cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống đuối nước trẻ em.
- Thực hiện nghiêm việc cấp giấy phép và các quy định an toàn tại bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch, các phương tiện đường thủy, các bến vận chuyển khách ngang sông; thành lập các tổ tự quản trật tự an toàn giao thông đường thủy, đội cứu hộ tại các bến bãi, bờ biển và tập huấn cứu đuối, cứu hộ, tổ chức tuần tra, kiểm tra.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn giao thông đường thủy và an toàn trong môi trường nước cho trẻ em.
7. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em
- Triển khai thực hiện bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá Chương trình do Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ban hành.
- Tổ chức hoạt động khảo sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em tại các địa phương và cơ sở; Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình tai nạn thương tích trẻ em.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em đặc biệt là phòng chống đuối nước và tai nạn giao thông.
2. Đẩy mạnh, thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, hộ gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội.
3. Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
4. Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn, Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em và các mô hình an toàn khác.
5. Triển khai các hoạt động phòng, chống đuối nước trẻ em; đảm bảo thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước, các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
6. Tiếp tục rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; theo dõi, giám sát, đánh giá về việc thực hiện Chương trình.
7. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm.
8. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
9. Vận động các tổ chức xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh và nguồn hợp pháp khác, theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành, địa phương chủ động lập dự toán hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các hoạt động của Chương trình đạt kết quả.