Document: Điều 1 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "40/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng
1.1. Đối tượng chịu phí: Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải công nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, gồm:
a) Cơ sở sản xuất công nghiệp;
b) Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thuỷ sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc;
c) Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da;
d) Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề;
e) Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung;
g) Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung;
h) Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản;
i) Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống;
k) Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung.
m) Các đối tượng khác có nước thải công nghiệp không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
1.2. Đối tượng không chịu phí: Nước xả ra từ nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
2. Mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải, như sau:

TT

CHẤT GÂY Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI

MỨC THU
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Tên gọi

Ký hiệu

Môi trường tiếp nhận A

Môi trường tiếp nhận B

Môi trường tiếp nhận C

Môi trường tiếpnhận D

1

Nhu cầu ô xy hóa học

ACOD

300

250

200

100

2

Chất rắn lơ lửng

ATSS

400

350

300

200

3

Thủy ngân

AHg

20.000.000

18.000.000

15.000.000

10.000.000

4

Chì

APb

500.000

450.000

400.000

300.000

5

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000

800.000

600.000

6

Cadmium

ACd

1.000.000

900.000

800.000

600.000

Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C và D được xác định như sau:
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại A là: Các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại B là: Các xã thuộc thành phố Điện Biên Phủ; các phường thuộc thị xã Mường Lay; thị trấn của các huyện.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại C là: Xã Lay Nưa thuộc thị xã Mường Lay; các xã thuộc khu vực lòng chảo huyện Điện Biên (trừ các xã biên giới).
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại D: Các xã còn lại.
3. Quản lý và sử dụng phí thu được
a) Trích 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Phần phí còn lại 80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được nộp vào ngân sách địa phương.
b) Thủ tục thu, nộp, thời gian nộp ngân sách quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
4. Thời điểm áp dụng
Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Content:
Điều 1. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng
1.1. Đối tượng chịu phí: Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải công nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, gồm:
a) Cơ sở sản xuất công nghiệp;
b) Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thuỷ sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc;
c) Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da;
d) Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề;
e) Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung;
g) Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung;
h) Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản;
i) Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống;
k) Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung.
m) Các đối tượng khác có nước thải công nghiệp không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
1.2. Đối tượng không chịu phí: Nước xả ra từ nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
2. Mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải, như sau:

TT

CHẤT GÂY Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI

MỨC THU
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Tên gọi

Ký hiệu

Môi trường tiếp nhận A

Môi trường tiếp nhận B

Môi trường tiếp nhận C

Môi trường tiếpnhận D

1

Nhu cầu ô xy hóa học

ACOD

300

250

200

100

2

Chất rắn lơ lửng

ATSS

400

350

300

200

3

Thủy ngân

AHg

20.000.000

18.000.000

15.000.000

10.000.000

4

Chì

APb

500.000

450.000

400.000

300.000

5

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000

800.000

600.000

6

Cadmium

ACd

1.000.000

900.000

800.000

600.000

Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C và D được xác định như sau:
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại A là: Các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại B là: Các xã thuộc thành phố Điện Biên Phủ; các phường thuộc thị xã Mường Lay; thị trấn của các huyện.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại C là: Xã Lay Nưa thuộc thị xã Mường Lay; các xã thuộc khu vực lòng chảo huyện Điện Biên (trừ các xã biên giới).
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại D: Các xã còn lại.
3. Quản lý và sử dụng phí thu được
a) Trích 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Phần phí còn lại 80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được nộp vào ngân sách địa phương.
b) Thủ tục thu, nộp, thời gian nộp ngân sách quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
4. Thời điểm áp dụng
Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.