Document: Điều 1 Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2014 dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "2393/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "2393/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "2393/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "2393/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "2393/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2014 dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014 - 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương Quảng Trị.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghiệp - Điện Quảng Trị.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Phạm Trung Đông.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng
- Sau năm 2020, khi dự án kết thúc, 100% thôn, bản có điện và hầu hết các hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được sử dụng điện;
- Phát triển điện nông thôn để cấp điện cho các xã, thôn, bản vùng biên giới Việt - Lào, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc từ lưới điện quốc gia nhằm tăng cường ổn định chính trị, an ninh - quốc phòng; thúc đẩy phát triển kinh tế vùng nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí và xây dựng nông thôn mới.
6. Nội dung đầu tư và phương án xây dựng
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện cho 87 thôn/bản thuộc 35 xã trong 06 huyện để cấp điện cho 4.187 hộ;
- Xây dựng đường dây trung áp dài 56.370 m, trong đó: đường dây 35 kV là 3,2 km và đường dây 22 kV là 53,172 km. Móng cột bê tông cốt thép (BTCT) M200 đúc tại chỗ loại MT-1, MT-2, MT-3, MTĐ và móng bi BTCT M200 loại MG1; MG2; MGĐ. Cột bê tông ly tâm (BTLT) 10,5 m, 12 m và 14 m B&C. Dây dẫn sử dụng loại AC - 70. Tiếp địa đường dây loại R4C và R6C;
- Xây dựng mới 53 trạm biến áp. Trạm treo trên cột BTLT loại 10 m C, 12 m C đặt ngoài trời. Móng trạm đúc tại chỗ bằng BTCT M200. Hệ thống xà trạm dùng thép hình mạ kẽm nhúng nóng;
- Đường dây hạ thế dài 138.813 m. Sử dụng cột BTLT 7,5 m A, B & C; 8,4 m và 10,5 m A & B. Móng cột bằng bê tông M150 đúc tại chỗ loại MH1, MH2, MHĐ và móng bi BTCT M200 loại MG1H; MG2H; MGĐH cho đường dây 0,4 kV và M1h, M2h, MĐh, MT cho đường dây 0,2 kV. Móng néo loại MN 12 - 4; MN 9 - 3, dây néo TK - 50, TK - 35. Dây dẫn sử dụng cáp vặn xoắn LV/XLPE - ABC 4 x 95, 4 x 70, 4 x 50 và LV/XLPE - ABC 2 x 70, 2 x 50.
7. Địa điểm xây dựng: các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Đakrông, Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
8. Diện tích sử dụng đất: khoảng 41,96 ha.
9. Loại, cấp công trình: công trình công nghiệp, cấp IV.
10. Phương án đền bù GPMB và tái định cư: chính quyền địa phương chịu trách nhiệm vận động nhân dân khu vực hưởng lợi từ dự án tự nguyện đóng góp phần đền bù, giải phóng mặt bằng phần diện tích đất vĩnh viễn, đất sử dụng tạm thời trong thi công và hành lang an toàn lưới điện.

11. Tổng mức đầu tư:

148.000 triệu đồng:

Trong đó:

- Xây lắp

94.498 triệu đồng;

- Thiết bị

6.655 triệu đồng;

- Chi phí đền bù

1.888 triệu đồng;

- Chi phí tư vấn

12.888 triệu đồng;

- Chi phí quản lý dự án

1.700 triệu đồng;

- Chi khác

2.304 triệu đồng;

- Dự phòng

28.067 triệu đồng.

12. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương và vốn ODA: 125.800 triệu đồng (85%);
- Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách tỉnh và phần đóng góp của nhân dân 22.200 triệu đồng (15%).
13. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
14. Tiến độ thực hiện dự án: Năm 2014 ÷ 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014 - 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương Quảng Trị.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghiệp - Điện Quảng Trị.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Phạm Trung Đông.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng
- Sau năm 2020, khi dự án kết thúc, 100% thôn, bản có điện và hầu hết các hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được sử dụng điện;
- Phát triển điện nông thôn để cấp điện cho các xã, thôn, bản vùng biên giới Việt - Lào, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc từ lưới điện quốc gia nhằm tăng cường ổn định chính trị, an ninh - quốc phòng; thúc đẩy phát triển kinh tế vùng nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí và xây dựng nông thôn mới.
6. Nội dung đầu tư và phương án xây dựng
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện cho 87 thôn/bản thuộc 35 xã trong 06 huyện để cấp điện cho 4.187 hộ;
- Xây dựng đường dây trung áp dài 56.370 m, trong đó: đường dây 35 kV là 3,2 km và đường dây 22 kV là 53,172 km. Móng cột bê tông cốt thép (BTCT) M200 đúc tại chỗ loại MT-1, MT-2, MT-3, MTĐ và móng bi BTCT M200 loại MG1; MG2; MGĐ. Cột bê tông ly tâm (BTLT) 10,5 m, 12 m và 14 m B&C. Dây dẫn sử dụng loại AC - 70. Tiếp địa đường dây loại R4C và R6C;
- Xây dựng mới 53 trạm biến áp. Trạm treo trên cột BTLT loại 10 m C, 12 m C đặt ngoài trời. Móng trạm đúc tại chỗ bằng BTCT M200. Hệ thống xà trạm dùng thép hình mạ kẽm nhúng nóng;
- Đường dây hạ thế dài 138.813 m. Sử dụng cột BTLT 7,5 m A, B & C; 8,4 m và 10,5 m A & B. Móng cột bằng bê tông M150 đúc tại chỗ loại MH1, MH2, MHĐ và móng bi BTCT M200 loại MG1H; MG2H; MGĐH cho đường dây 0,4 kV và M1h, M2h, MĐh, MT cho đường dây 0,2 kV. Móng néo loại MN 12 - 4; MN 9 - 3, dây néo TK - 50, TK - 35. Dây dẫn sử dụng cáp vặn xoắn LV/XLPE - ABC 4 x 95, 4 x 70, 4 x 50 và LV/XLPE - ABC 2 x 70, 2 x 50.
7. Địa điểm xây dựng: các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Đakrông, Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
8. Diện tích sử dụng đất: khoảng 41,96 ha.
9. Loại, cấp công trình: công trình công nghiệp, cấp IV.
10. Phương án đền bù GPMB và tái định cư: chính quyền địa phương chịu trách nhiệm vận động nhân dân khu vực hưởng lợi từ dự án tự nguyện đóng góp phần đền bù, giải phóng mặt bằng phần diện tích đất vĩnh viễn, đất sử dụng tạm thời trong thi công và hành lang an toàn lưới điện.

11. Tổng mức đầu tư:

148.000 triệu đồng:

Trong đó:

- Xây lắp

94.498 triệu đồng;

- Thiết bị

6.655 triệu đồng;

- Chi phí đền bù

1.888 triệu đồng;

- Chi phí tư vấn

12.888 triệu đồng;

- Chi phí quản lý dự án

1.700 triệu đồng;

- Chi khác

2.304 triệu đồng;

- Dự phòng

28.067 triệu đồng.

12. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương và vốn ODA: 125.800 triệu đồng (85%);
- Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách tỉnh và phần đóng góp của nhân dân 22.200 triệu đồng (15%).
13. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
14. Tiến độ thực hiện dự án: Năm 2014 ÷ 2020.