Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3283/QĐ-UBND 2023 quy hoạch xây dựng vùng huyện Thọ Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "3283/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "3283/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "3283/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "3283/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "3283/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3283/QĐ-UBND 2023 quy hoạch xây dựng vùng huyện Thọ Xuân Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
...
d) Cảng hàng không Thọ Xuân: Phát triển, mở rộng Cảng hàng không Thọ Xuân đến năm 2025 thành Cảng hàng không quốc tế, quy mô đến năm 2030 đạt 5,0 triệu lượt khách/năm và 27.000 tấn hàng hóa/năm; Quy hoạch đến 2045 xây dựng đồng bộ các công trình khu hàng không dân dụng mới ở phía Đông Bắc đạt khoảng 20 triệu hành khách/năm.
6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Yêu cầu chung phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng và tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thoát nước mặt: Đầu tư cải tạo nâng cấp, xây dựng hệ thống công trình thủy lợi đầu mối trên địa bàn huyện theo quy hoạch thủy lợi vùng Nam sông Mã - Bắc sông Chu và vùng Nam sông Chu của tỉnh.
Toàn vùng huyện phân thành 02 vùng thoát nước:
+ Khu vực các xã tả ngạn sông Chu: Gồm tuyến kênh Bắc Cửa Đặt và hệ thống kênh nhánh (cấp I, cấp II); các hệ thống kênh tiêu thoát úng dọc sông Chu và sông Cầu Chày.
+ Khu vực các xã hữu ngạn sông Chu: Gồm hệ thống kênh Bái Thượng; hệ thống kênh tiêu sông Hoàng (sông nhà Lê); hệ thống kênh mương, hồ đập khu vực các xã trung du Xuân Phú, Xuân Thắng, Xuân Bái, Thọ Xương, Xuân Sơn; hệ thống thoát nước mưa cho đô thị ra sông Chu, sông Nông Giang, sông Nhà Lê.
Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 56.000 m3/ng.đ, đến năm 2045 khoảng 130.000 m3/ng.đ.
- Nguồn cấp nước thô: sử dụng nguồn nước mặt lấy từ sông Chu và hệ thống kênh Bắc từ tuyến ống nước thô thuộc dự án Xây dựng hệ thống cấp nước sạch và nước thô chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 47 thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận theo hình thức PPP.
- Xây dựng các nhà máy cấp nước (NMN) theo từng phân vùng như sau:
+ Phân vùng Lam Sơn - Sao Vàng: NMN số 1 (công suất 8.400 m3/ngđ); NMN số 2 (công suất 50.000 m3/ng.đ); NMN số 3 (công suất 20.000 m3/ng.đ); NMN số 4 (công suất 20.000 m3/ng.đ) cấp cho vùng dự trữ phát triển công nghiệp.
+ Phân vùng Đông hữu ngạn sông Chu: NMN thị trấn Thọ Xuân (tại xã Tây Hồ, vị trí theo quy hoạch chung thị trấn Thọ Xuân) công suất 20.000 m3/ngđ phạm vi cấp nước bao gồm toàn bộ vùng phía Đông hữu ngạn Sông Chu (thị trấn Thọ Xuân và 10 xã).
+ Phân vùng Đông tả ngạn sông Chu: bao gồm NMN Xuân Lai công suất 14.000 m3/ngđ (phạm vi cấp nước bao gồm các xã: Xuân Lai, Xuân Lập, Xuân Minh, Trường Xuân), NMN Xuân Tín công suất 9.000 m3/ngđ (phạm vi cấp nước bao gồm các xã: Xuân Tín, Phú Xuân, Thọ Lập, Thuận Minh, Quảng Phú).
- Mạng lưới cấp nước: Bố trí dạng vòng, cụt kết hợp; các tuyến ống chuyển tải và phân phối chính được bố trí dọc theo các trục đường chính.
6.4. Định hướng cung cấp năng lượng
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng 212 MVA, đến năm 2045 khoảng 443 MVA. Nguồn cấp điện: chủ yếu lấy từ 4 nguồn chính: TBA 220 kV Thanh Hóa; TBA 220 kV Thiệu Yên, Thủy điện Xuân Minh và Thủy điện Cửa Đạt.
- Hệ thống điện cao thế gồm các các trạm biến áp 110 kV sau: Giai đoạn đến 2030:
+ Trạm 110 kV E9.3 Thọ Xuân hiện có tại thị trấn Lam Sơn, có công suất hiện trạng 25+40 MVA được nâng cấp lên công suất 2x40 MVA;
+ Quy hoạch mới Trạm 110 kV Thọ Xuân 2 tại khu vực xã Xuân Lai để phục vụ cho vùng tả sông Chu với công suất 2x40 MVA;
+ Quy hoạch mới 02 Trạm 110 kV tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng là TBA 110 kV KCN Lam Sơn 1 và TBA 110 kV KCN Lam Sơn 2 với công suất mỗi trạm là 2x63 MVA , cung cấp điện cho khu vực công nghiệp, cảng hàng không Thọ Xuân và có tính tới nhu cầu cấp điện cho khu vực đô thị.
Giai đoạn đến 2045:
+ Trạm 110 KV E9.3 Thọ Xuân hiện có tại thị trấn Lam Sơn, được nâng cấp lên công suất 2x63 MVA;
+ Trạm 110 kV Thọ Xuân 2 tại khu vực xã Xuân Lai được nâng cấp lên công suất 2x63 MVA;
+ 02 Trạm TBA 110 kV KCN Lam Sơn 1 và TBA 110 kV KCN Lam Sơn 2 được giữ nguyên công suất như giai đoạn trước.
- Đường dây 110 kV: Xây mới, cải tạo nâng tiết diện dây dẫn các tuyến 110 kV hiện trạng, để đảm bảo cấp điện ổn định cho các TBA phân phối trong khu vực.
- Hệ thống điện trung áp:
+ Lưới điện 35 kV: Các lộ 35 kV hiện hữu sẽ được giữ nguyên và vận hành cho khu vực nông thôn, tuy nhiên cần cải tạo hướng tuyến và tiết diện dây dẫn đảm bảo khả năng cấp điện.
+ Xây mới và cải tạo các lưới 6 kV, 10 kV về cấp điện áp chuẩn 22 kV.
+ Loại bỏ, thay thế toàn bộ các trạm biến áp trung gian 35 kV trên địa bàn toàn huyện. Các trạm biến áp phân phối sẽ lấy điện trực tiếp từ các trạm 110 kV thông qua các xuất tuyến 35 kV, 22 kV.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Đầu tư, xây dựng mới, duy trì, nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng trong phạm vi quy hoạch.
- Đầu tư, nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có; đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (BTS) tại khu vực dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới. Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp viễn thông tại khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch đảm bảo an toàn, mỹ quan.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thụ động: Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: ≥ 200 m2; diện tích xây dựng cột ăng ten: ≥ 80 m2.
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Định hướng thoát nước thải:
+ Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải đến năm đến năm 2045 là 104.000 m3/ng.đ.
+ Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Định hướng quản lý chất thải rắn: Dự báo tổng khối lượng phát sinh CTR vùng huyện Thọ Xuân đến năm 2030 là 315 tấn/ng.đ, đến năm 2045 là 920 tấn/ngđ (gồm CTR thông thường từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, y tế ...) được phân loại triệt để tại nguồn theo đúng tính chất; thu gom vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Phú (phía Tây đường Hồ Chí Minh).
- Định hướng quản lý nghĩa trang:
+ Đối với các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy hoạch chung xây dựng xã, đảm bảo chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường theo quy định, riêng đối với các xã trong vùng nội thị dự kiến chỉ mở rộng đủ đảm bảo phục vụ nhu cầu đến năm 2030, sau năm 2030 được khoanh vùng không phát triển thêm, trồng cây xanh để hình thành các mảng cây xanh cách ly trong đô thị. Các nghĩa trang còn lại hạn chế việc mở rộng để tiến tới sử dụng chung công viên nghĩa trang huyện, đối với các nghĩa trang trong KCN Lam Sơn - Sao Vàng, được ổn định, khoanh vùng, bố trí hành lang cây xanh, bố trí lối đi cho khu nghĩa trang.
+ Quy hoạch mới nghĩa trang tập trung theo định hướng công viên nghĩa trang tại xã Xuân Phú với quy mô khoảng 45 ha tại phía Tây đường Hồ Chí Minh vị trí cụ thể được xác định theo quy hoạch chung xây dựng đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Quy hoạch 01 nghĩa trang liệt sỹ của huyện tại khu vực xã Thọ Lâm với diện tích khoảng 10ha nhằm phục vụ nhu cầu di dời, quy tập mộ liệt sỹ từ các địa phương khác về địa bàn huyện.
6.7. Định hướng quy hoạch hệ thống thuỷ lợi, phòng chống thiên tai
- Định hướng quy hoạch hệ thống thuỷ lợi:
+ Hệ thống các công trình cấp nước nông nghiệp và tiêu úng trong phạm vi vùng huyện được thực hiện theo Quy hoạch thuỷ lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3670/QĐ-UBND ngày 27/9/2017.
+ Ưu tiên đầu tư, xây dựng, nâng cấp một số công trình thủy lợi bao gồm: (1) Đầu tư, nâng cấp các tuyến đê, kè, cống dưới đê các tuyến đê tả, hữu sông Chu, sông Cầu Chày, sông Tiêu Thuỷ và sông Hoàng giai đoạn 2022-2030; (2) Đầu tư trạm bơm tiêu cống Ông Học tại K6+522 đê tả Cầu Chày, xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân năm 2023; (3) Đầu tư trạm bơm tiêu cống Nổ đào tại K16+140, đê hữu Cầu Chày, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân năm 2023; (4) Đầu tư trạm bơm tiêu cống Xốn tại K21+940 đê hữu Cầu Chày, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân năm 2024; (5) Xây dựng kè lát mái chống sạt lở bãi, bảo vệ khu dân cư bãi sông ứng với đê hữu sông Chu đoạn từ K9+500- K10+500 xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân năm 2023; (6) Xây dựng kè lát mái bảo vệ đê đoạn từ K20+870 - K20+887 đê hữu Cầu Chày, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân năm 2023; (7) Xây dựng kè lát mái bảo vệ đê đoạn từ K3+450- K3+650 đê hữu Tiêu Thuỷ, xã Xuân Giang, huyện Thọ Xuân năm 2023; (8)
Nạo vét, khơi thông dòng chảy, đảm bảo tiêu thoát lũ sông Cầu Chày, huyện Thọ Xuân năm 2023 (9) Nạo vét, khơi thông dòng chảy sông Hoàng, đoạn qua xã Xuân Sinh, Thọ Lộc, huyện Thọ Xuân năm 2023; (10) Nạo vét, khơi thông dòng chảy sông Dừa, đoạn qua xã Xuân Hồng, Xuân Phong, huyện Thọ Xuân năm 2024.
- Định hướng phòng chống thiên tai:
+ Đầu tư, củng cố, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai, nhất là hệ thống đê sông trên địa bàn; chuẩn bị đầy đủ vật tư, nhân lực để chủ động ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra theo phương châm 4 “tại chỗ”, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai.
+ Thực hiện tốt công tác quản lý, không để lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, thường xuyên kiểm tra, tu bổ, sửa chữa các tuyến đê bị hư hỏng.
+ Không quy hoạch các khu vực bãi sông, lòng sông và trong phạm vi bảo vệ đê điều để bố trí xây dựng các công trình (trừ các công trình đặc biệt được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều và các khu vực bãi sông được phép xây dựng theo Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 hợp phần sông Mã đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017).

Content:
Cảng hàng không Thọ Xuân: Phát triển, mở rộng Cảng hàng không Thọ Xuân đến năm 2025 thành Cảng hàng không quốc tế, quy mô đến năm 2030 đạt 5,0 triệu lượt khách/năm và 27.000 tấn hàng hóa/năm; Quy hoạch đến 2045 xây dựng đồng bộ các công trình khu hàng không dân dụng mới ở phía Đông Bắc đạt khoảng 20 triệu hành khách/năm.
6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Yêu cầu chung phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng và tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thoát nước mặt: Đầu tư cải tạo nâng cấp, xây dựng hệ thống công trình thủy lợi đầu mối trên địa bàn huyện theo quy hoạch thủy lợi vùng Nam sông Mã - Bắc sông Chu và vùng Nam sông Chu của tỉnh.
Toàn vùng huyện phân thành 02 vùng thoát nước:
+ Khu vực các xã tả ngạn sông Chu: Gồm tuyến kênh Bắc Cửa Đặt và hệ thống kênh nhánh (cấp I, cấp II); các hệ thống kênh tiêu thoát úng dọc sông Chu và sông Cầu Chày.
+ Khu vực các xã hữu ngạn sông Chu: Gồm hệ thống kênh Bái Thượng; hệ thống kênh tiêu sông Hoàng (sông nhà Lê); hệ thống kênh mương, hồ đập khu vực các xã trung du Xuân Phú, Xuân Thắng, Xuân Bái, Thọ Xương, Xuân Sơn; hệ thống thoát nước mưa cho đô thị ra sông Chu, sông Nông Giang, sông Nhà Lê.
Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 56.000 m3/ng.đ, đến năm 2045 khoảng 130.000 m3/ng.đ.
- Nguồn cấp nước thô: sử dụng nguồn nước mặt lấy từ sông Chu và hệ thống kênh Bắc từ tuyến ống nước thô thuộc dự án Xây dựng hệ thống cấp nước sạch và nước thô chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 47 thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận theo hình thức PPP.
- Xây dựng các nhà máy cấp nước (NMN) theo từng phân vùng như sau:
+ Phân vùng Lam Sơn - Sao Vàng: NMN số 1 (công suất 8.400 m3/ngđ); NMN số 2 (công suất 50.000 m3/ng.đ); NMN số 3 (công suất 20.000 m3/ng.đ); NMN số 4 (công suất 20.000 m3/ng.đ) cấp cho vùng dự trữ phát triển công nghiệp.
+ Phân vùng Đông hữu ngạn sông Chu: NMN thị trấn Thọ Xuân (tại xã Tây Hồ, vị trí theo quy hoạch chung thị trấn Thọ Xuân) công suất 20.000 m3/ngđ phạm vi cấp nước bao gồm toàn bộ vùng phía Đông hữu ngạn Sông Chu (thị trấn Thọ Xuân và 10 xã).
+ Phân vùng Đông tả ngạn sông Chu: bao gồm NMN Xuân Lai công suất 14.000 m3/ngđ (phạm vi cấp nước bao gồm các xã: Xuân Lai, Xuân Lập, Xuân Minh, Trường Xuân), NMN Xuân Tín công suất 9.000 m3/ngđ (phạm vi cấp nước bao gồm các xã: Xuân Tín, Phú Xuân, Thọ Lập, Thuận Minh, Quảng Phú).
- Mạng lưới cấp nước: Bố trí dạng vòng, cụt kết hợp; các tuyến ống chuyển tải và phân phối chính được bố trí dọc theo các trục đường chính.
6.4. Định hướng cung cấp năng lượng
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng 212 MVA, đến năm 2045 khoảng 443 MVA. Nguồn cấp điện: chủ yếu lấy từ 4 nguồn chính: TBA 220 kV Thanh Hóa; TBA 220 kV Thiệu Yên, Thủy điện Xuân Minh và Thủy điện Cửa Đạt.
- Hệ thống điện cao thế gồm các các trạm biến áp 110 kV sau: Giai đoạn đến 2030:
+ Trạm 110 kV E9.3 Thọ Xuân hiện có tại thị trấn Lam Sơn, có công suất hiện trạng 25+40 MVA được nâng cấp lên công suất 2x40 MVA;
+ Quy hoạch mới Trạm 110 kV Thọ Xuân 2 tại khu vực xã Xuân Lai để phục vụ cho vùng tả sông Chu với công suất 2x40 MVA;
+ Quy hoạch mới 02 Trạm 110 kV tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng là TBA 110 kV KCN Lam Sơn 1 và TBA 110 kV KCN Lam Sơn 2 với công suất mỗi trạm là 2x63 MVA , cung cấp điện cho khu vực công nghiệp, cảng hàng không Thọ Xuân và có tính tới nhu cầu cấp điện cho khu vực đô thị.
Giai đoạn đến 2045:
+ Trạm 110 KV E9.3 Thọ Xuân hiện có tại thị trấn Lam Sơn, được nâng cấp lên công suất 2x63 MVA;
+ Trạm 110 kV Thọ Xuân 2 tại khu vực xã Xuân Lai được nâng cấp lên công suất 2x63 MVA;
+ 02 Trạm TBA 110 kV KCN Lam Sơn 1 và TBA 110 kV KCN Lam Sơn 2 được giữ nguyên công suất như giai đoạn trước.
- Đường dây 110 kV: Xây mới, cải tạo nâng tiết diện dây dẫn các tuyến 110 kV hiện trạng, để đảm bảo cấp điện ổn định cho các TBA phân phối trong khu vực.
- Hệ thống điện trung áp:
+ Lưới điện 35 kV: Các lộ 35 kV hiện hữu sẽ được giữ nguyên và vận hành cho khu vực nông thôn, tuy nhiên cần cải tạo hướng tuyến và tiết diện dây dẫn đảm bảo khả năng cấp điện.
+ Xây mới và cải tạo các lưới 6 kV, 10 kV về cấp điện áp chuẩn 22 kV.
+ Loại bỏ, thay thế toàn bộ các trạm biến áp trung gian 35 kV trên địa bàn toàn huyện. Các trạm biến áp phân phối sẽ lấy điện trực tiếp từ các trạm 110 kV thông qua các xuất tuyến 35 kV, 22 kV.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Đầu tư, xây dựng mới, duy trì, nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng trong phạm vi quy hoạch.
- Đầu tư, nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có; đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (BTS) tại khu vực dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới. Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp viễn thông tại khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch đảm bảo an toàn, mỹ quan.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thụ động: Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: ≥ 200 m2; diện tích xây dựng cột ăng ten: ≥ 80 m2.
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Định hướng thoát nước thải:
+ Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải đến năm đến năm 2045 là 104.000 m3/ng.đ.
+ Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Định hướng quản lý chất thải rắn: Dự báo tổng khối lượng phát sinh CTR vùng huyện Thọ Xuân đến năm 2030 là 315 tấn/ng.đ, đến năm 2045 là 920 tấn/ngđ (gồm CTR thông thường từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, y tế ...) được phân loại triệt để tại nguồn theo đúng tính chất; thu gom vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Phú (phía Tây đường Hồ Chí Minh).
- Định hướng quản lý nghĩa trang:
+ Đối với các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy hoạch chung xây dựng xã, đảm bảo chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường theo quy định, riêng đối với các xã trong vùng nội thị dự kiến chỉ mở rộng đủ đảm bảo phục vụ nhu cầu đến năm 2030, sau năm 2030 được khoanh vùng không phát triển thêm, trồng cây xanh để hình thành các mảng cây xanh cách ly trong đô thị. Các nghĩa trang còn lại hạn chế việc mở rộng để tiến tới sử dụng chung công viên nghĩa trang huyện, đối với các nghĩa trang trong KCN Lam Sơn - Sao Vàng, được ổn định, khoanh vùng, bố trí hành lang cây xanh, bố trí lối đi cho khu nghĩa trang.
+ Quy hoạch mới nghĩa trang tập trung theo định hướng công viên nghĩa trang tại xã Xuân Phú với quy mô khoảng 45 ha tại phía Tây đường Hồ Chí Minh vị trí cụ thể được xác định theo quy hoạch chung xây dựng đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Quy hoạch 01 nghĩa trang liệt sỹ của huyện tại khu vực xã Thọ Lâm với diện tích khoảng 10ha nhằm phục vụ nhu cầu di dời, quy tập mộ liệt sỹ từ các địa phương khác về địa bàn huyện.
6.7. Định hướng quy hoạch hệ thống thuỷ lợi, phòng chống thiên tai
- Định hướng quy hoạch hệ thống thuỷ lợi:
+ Hệ thống các công trình cấp nước nông nghiệp và tiêu úng trong phạm vi vùng huyện được thực hiện theo Quy hoạch thuỷ lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3670/QĐ-UBND ngày 27/9/2017.
+ Ưu tiên đầu tư, xây dựng, nâng cấp một số công trình thủy lợi bao gồm: (1) Đầu tư, nâng cấp các tuyến đê, kè, cống dưới đê các tuyến đê tả, hữu sông Chu, sông Cầu Chày, sông Tiêu Thuỷ và sông Hoàng giai đoạn 2022-2030; (2) Đầu tư trạm bơm tiêu cống Ông Học tại K6+522 đê tả Cầu Chày, xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân năm 2023; (3) Đầu tư trạm bơm tiêu cống Nổ đào tại K16+140, đê hữu Cầu Chày, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân năm 2023; (4) Đầu tư trạm bơm tiêu cống Xốn tại K21+940 đê hữu Cầu Chày, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân năm 2024; (5) Xây dựng kè lát mái chống sạt lở bãi, bảo vệ khu dân cư bãi sông ứng với đê hữu sông Chu đoạn từ K9+500- K10+500 xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân năm 2023; (6) Xây dựng kè lát mái bảo vệ đê đoạn từ K20+870 - K20+887 đê hữu Cầu Chày, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân năm 2023; (7) Xây dựng kè lát mái bảo vệ đê đoạn từ K3+450- K3+650 đê hữu Tiêu Thuỷ, xã Xuân Giang, huyện Thọ Xuân năm 2023; (8)
Nạo vét, khơi thông dòng chảy, đảm bảo tiêu thoát lũ sông Cầu Chày, huyện Thọ Xuân năm 2023 (9) Nạo vét, khơi thông dòng chảy sông Hoàng, đoạn qua xã Xuân Sinh, Thọ Lộc, huyện Thọ Xuân năm 2023; (10) Nạo vét, khơi thông dòng chảy sông Dừa, đoạn qua xã Xuân Hồng, Xuân Phong, huyện Thọ Xuân năm 2024.
- Định hướng phòng chống thiên tai:
+ Đầu tư, củng cố, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai, nhất là hệ thống đê sông trên địa bàn; chuẩn bị đầy đủ vật tư, nhân lực để chủ động ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra theo phương châm 4 “tại chỗ”, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai.
+ Thực hiện tốt công tác quản lý, không để lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, thường xuyên kiểm tra, tu bổ, sửa chữa các tuyến đê bị hư hỏng.
+ Không quy hoạch các khu vực bãi sông, lòng sông và trong phạm vi bảo vệ đê điều để bố trí xây dựng các công trình (trừ các công trình đặc biệt được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều và các khu vực bãi sông được phép xây dựng theo Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 hợp phần sông Mã đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017).