Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5517/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5517/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
6.071,01

40,73

1.1.

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

39,68

0,25

39,68

0,27

1.2.

Đất làng xóm ngoại thị.

1.401,00

8,98

90,39

1.686,00

11,31

102,18

(Đất trung tâm cụm xã: HTXH, ở, TMDV, cây xanh,...; chỉ tiêu đất HTXH đạt 10m2/người)

200,00

1,28

325,00

2,18

1.3.

Đất công nghiệp

704,00

4,51

804,00

5,39

1.4.

Đất TTCN làng nghề

62,59

0,40

95,00

0,64

1.5.

Đất an ninh, quốc phòng

14,30

0,09

14,30

0,10

1.6.

Đất phát triển kinh tế địa phương (HTXH, TMDV, đất đấu giá, tái định cư,...)

90,00

0,58

90,00

0,60

1.7.

Đất chợ đầu mối nông sản Vùng

20,00

0,13

30,00

0,20

1.8.

Đất công trình công cộng

175,18

1,12

11,30

204,45

1,37

12,39

Đất cơ sở văn hóa

31,70

2,05

34,50

2,09

Đất cơ sở y tế

9,46

0,61

15,50

0,94

Đất cơ sở GD, đào tạo (mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT, THCN)

76,00

4,90

90,10

5,46

Đất cơ sở TDTT

43,31

2,79

49,40

2,99

Đất chợ

14,71

0,95

14,95

0,91

1.9.

Đất di tích, danh thắng

14,16

0,09

14,16

0,10

1.10.

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

60,00

0,38

60,00

0,40

1.11.

Đất giao thông

1.200,71

7,69

1.320,71

8,86

(Đất giao thông đối ngoại)

120,00

1.12.

Đất thủy lợi

1.503,00

9,63

1.503,00

10,08

1.13.

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

28,30

0,18

28,30

0,19

(Đất khu xử lý rác cấp vùng)

13,00

20,00

1.14.

Nghĩa trang, nghĩa địa

177,21

1,14

177,21

1,19

(Đất khu nghĩa trang cấp vùng)

30,00

30,00

1.15.

Đất khác

4,20

0,03

4,20

0,03

B2

Đất nông nghiệp (Trồng lúa nước, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản. Trong đó sông suối, MNCD, hiện trạng 1.454 ha)

10.115,17

64,80

8.834,02

59,27

* Ghi chú:
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của đồ án là chỉ tiêu gộp nhằm kiểm soát phát triển chung.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Huyện, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh để phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Huyện và tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các đồ án quy hoạch, bản vẽ tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng này.
- Các khu vực hiện nay thuộc ranh giới quản lý hành chính của Huyện dự kiến nằm trong ranh giới Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên thì sẽ áp dụng theo đồ án “Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên, tỷ lệ 1/10.000” để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.
- Các khu vực đất ANQP được quản lý theo hiện trạng và quy hoạch đất ANQP được cấp thẩm quyền phê duyệt, số liệu về đất ANQP và đất nông nghiệp lúa nước tuân thủ theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Phú Xuyên. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đất an ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch, dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ ANQP, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong các giai đoạn tiếp theo khi được cấp thẩm quyền chấp thuận, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đối với các cụm sản xuất TTCN nghề (cụm công nghiệp làng nghề): Quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã được phê duyệt. Đối với các xã có nhu cầu mở rộng đất sản xuất TTCN, làng nghề lớn hơn so với quy hoạch chuyên ngành đã được duyệt thì tiếp tục nghiên cứu ở các giai đoạn quy hoạch và đầu tư dự án tiếp theo và đề xuất trong điều chỉnh quy hoạch ngành đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương nhằm ổn định đời sống an sinh xã hội.
- Đối với các nghĩa trang rải rác hiện có không phù hợp quy hoạch hoặc không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy định, giai đoạn trước mắt được sử dụng tiếp đến khi lấp đầy diện tích hiện trạng, sau đó phải chuyển về nghĩa trang tập trung của Huyện. Từng bước di dời các ngôi mộ rải rác về nghĩa trang tập trung. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng cây xanh cách ly, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động xấu đến vệ sinh môi trường.
- Đất sử dụng hỗn hợp là quỹ đất sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như dịch vụ thương mại, nhà ở, nhà ở hiện hữu kết hợp hình thức sử dụng thương mại khác hoặc kết hợp sản xuất (tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam) đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường và cảnh quan.
- Đất kinh tế địa phương bao gồm đất: trường học, TMDV, đấu giá, tái định cư...) dành cho danh mục các dự án được phê duyệt đầu tư công giai đoạn 2016-2020.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu dân cư hiện có chỉ mang tính chất định hướng, quy mô mặt cắt, vị trí hướng tuyến sẽ được xác định cụ thể ở các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ chi tiết hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng, hạn chế ảnh hưởng đến các khu vực dân cư hiện hữu.
- Đối với các tuyến cống, mương (hiện có) phục vụ tưới tiêu, thoát nước chung cho khu vực, khi lập quy hoạch ở tỷ lệ chi tiết hơn hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu này theo giai đoạn đầu tư xây dựng.
- Đối với khu vực ngoài đê sông Hồng: Việc triển khai thực hiện quy hoạch và các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và chỉnh trang các khu vực dân cư hiện có sẽ được thực hiện đảm bảo tuân thủ Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, quy định của Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
5. Định hướng phát triển không gian:
5.1. Phân vùng chức năng: Huyện Phú Xuyên được phân thành 3 vùng chức năng cơ bản:
- Vùng phát triển đô thị: Là vùng xây dựng thuộc đô thị vệ tinh. Vùng gồm có 2 thị trấn Phú Xuyên, Phú Minh và các xã Đại Thắng, Quang Trung, Sơn Hà, Phúc Tiến, Nam Triều, Nam Phong, Văn Nhân, Thụy Phú....
- Vùng kiểm soát phát triển đô thị - hành lang xanh: Là một bộ phận của Hành lang xanh Thủ đô có chức năng phân tách không gian đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh gồm điểm dân cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp. Vùng bao gồm các xã: Văn Hoàng, Phượng Dực, Đại thắng (một phần), Quang Trung (một phần), Tân Dân, Sơn Hà, Hoàng Long, Hồng Minh, Phú Túc, Chuyên mỹ, Tri Trung, Hồng Thái, Thụy Phú (một phần), Nam Phong (một phần), Nam Triều (một phần), Phúc Tiến (một phần), Minh Tân, Khai thái, Quang Lãng, Tri Thủy, Bạch Hạ, Châu Can, Phú Yên, Vân Từ, Đại Xuyên. Vùng được phân thành 5 Vùng Cụm xã, mỗi cụm xã có 01 trung tâm cụm xã (Cụm đổi mới) tại Văn Hoàng, Hồng Thái, Hoàng Long, Minh Tân và Châu Can.
- Vùng kiểm soát đặc biệt: Là vùng khu vực ngoài đê chiếm một phần diện tích tự nhiên của các xã Thụy Phú, Hồng Thái, Khai Thái, Quang Lãng. Các hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng các công trình trong phạm vi bãi sông, hành lang đê điều tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão và tiêu thoát lũ.
5.2. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
Hệ thống đô thị của Huyện bao gồm thị trấn huyện lỵ Phú Xuyên, thị trấn Phú Minh và một phần Đô thị vệ tinh Phú xuyên:
- Thị trấn Phú Xuyên có vai trò là trung tâm huyện lỵ, có chức năng trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại, TDTT, văn hóa của huyện Phú Xuyên và hỗ trợ phát triển vùng nông thôn phía Nam Huyện trong giai đoạn hình thành đô thị vệ tinh.
- Thị trấn Phú Minh có vai trò là trung tâm dịch vụ công nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ cho các khu vực phát triển giai đoạn đầu tại đô thị vệ tinh.
- 2 thị trấn Phú Xuyên và Phú Minh sẽ phát triển, mở rộng về phía Tây, gắn kết với không gian của đô thị vệ tinh sẽ hình thành trong giai đoạn dài hạn.
- Đô thị vệ tinh Phú Xuyên sẽ có vai trò là hệ thống đô thị cửa ngõ phía Nam của Thủ đô với tính chất dịch vụ, công nghiệp, tiếp vận, đào tạo và y tế và hỗ trợ phát triển vùng nông thôn các huyện phía Nam, có các khu chức năng Trung tâm tổ hợp y tế cấp Vùng, Trung tâm cụm trường đào tạo, các khu đô thị mới, khu công nghiệp Phú Xuyên, Trung tâm tiếp vận Logistic gắn cảng Phú Xuyên.
5.3. Định hướng tổ chức không gian khu dân cư nông thôn: Các xã nông thôn nằm trong Vùng kiểm soát phát triển đô thị - hành lang xanh:
- Các xã Văn Hoàng, Phượng Dực, Đại Thắng, Tân Dân, Sơn Hà: là 5 xã ven đô thị phía Tây có chức năng là giới hạn phát triển đô thị vệ tinh về phía Tây và sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi mô hình có giá trị kinh tế cao về lúa và rau sạch, chuyển đổi diện tích các vùng trũng thấp, khó khăn trong tiêu thoát nước để nuôi trồng thủy sản, hình thành 01 trung tâm Đổi mới (cấp cụm xã) tại xã Văn Hoàng, cung cấp mô hình trang trại nghiên cứu khoa học và thử nghiệm, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (lúa năng suất cao, sản xuất rau sạch VietGap), dự án sinh thái nông nghiệp (sản xuất và trình diễn công nghệ, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, trang trại sinh thái...).
+ Các điểm dân cư nông thôn phát triển thành chuỗi du lịch văn hóa làng nghề, nông nghiệp sinh thái gắn với các dịch vụ nông thôn (homestay, trình diễn sản xuất, lễ hội..) để nâng cao chuỗi giá trị kinh tế sản phẩm truyền thống gồm xã Phượng Dực - thôn Xuân La nặn Tò He, sản xuất Bông, xã Tân Dân - thôn Đống Phố, Đại Nghiệp sản xuất đồ gỗ cao cấp, gắn với hệ thống di tích lịch sử văn hóa có giá trị như Đình Văn Trai, Đình Phượng Vũ, làng cổ Phượng Vũ. Các điểm dân cư nông thôn còn lại phát triển theo mô hình nông thôn mới.
+ Áp dụng công nghệ hạ tầng xanh đối với điểm TTCN làng nghề xây dựng mới.
- Các xã Hồng Thái, Phúc Tiến,Thụy Phú, Nam Phong, Nam Triều: là 5 xã ven đô thị phía Đông, có chức năng giới hạn phát triển đô thị vệ tinh phía Đông và sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi mô hình có giá trị kinh tế cao về hoa cây cảnh, thủy sản, lúa hàng hóa chất lượng cao, hình thành trung tâm Đổi mới (cấp cụm xã) tại xã Hồng Thái, cung cấp mô hình trang trại nghiên cứu khoa học và thử nghiệm, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (lúa năng suất cao, hoa cây cảnh, chăn nuôi lợn), dự án sinh thái nông nghiệp (sản xuất và trình diễn công nghệ, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, trang trại sinh thái...).
+ Các điểm dân cư nông thôn phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, văn hóa sông Hồng kết hợp hệ thống công trình văn hóa, di tích như Đình Duyên Yết, Đình Lạt Dương, Đình Duyên Trang, Đền Nam Phú, Chùa Cát Bi...
+ Áp dụng công nghệ hạ tầng xanh đối với điểm TTCN làng nghề xây dựng mới.
- Các xã Minh Tân, Khai Thái, Quang Lãng, Bach Hạ, Tri Thủy: là 5 xã phía Đông Huyện với chức năng sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi mô hình có giá trị kinh tế cao về hoa cây cảnh, lúa chất lượng cao, chăn nuôi bò, thực phẩm chăn nuôi, hình thành trung tâm Đổi mới (quy mô cụm xã) tại xã Minh Tân, cung cấp mô hình trang trại nghiên cứu khoa học và thử nghiệm, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (lúa năng suất cao, hoa cây cảnh, chăn nuôi lợn), dự án sinh thái nông nghiệp (sản xuất và trình diễn công nghệ, chăn nuôi sinh thái...),
+ Các điểm dân cư nông thôn phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, văn hóa sông Hồng kết hợp hệ thống công trình văn hóa, di tích lịch sử văn hóa có giá trị như Miếu Đông, Đình Mễ, Chùa Sảo Thượng, Chùa Mai Trang, Chùa Thần Quy, Đình Kim Quy, Đình Thủy Trú.
- Các xã Hoàng Long, Hồng Minh, Phú Túc, Chuyên Mỹ: là 5 xã phía Tây có chức năng và sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi mô hình có giá trị kinh tế cao về rau sạch, thủy sản, lúa, chuyển đổi diện tích các vùng trũng thấp, khó khăn trong tiêu thoát nước để nuôi trồng thủy sản, hình thành trung tâm Đổi mới (quy mô cụm xã) tại xã Hoàng Long, cung cấp mô hình trang trại nghiên cứu khoa học và thử nghiệm, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (lúa năng suất cao, vùng sản xuất rau sạch theo VietGap, nuôi trồng thủy sản), dự án sinh thái nông nghiệp (sản xuất và trình diễn công nghệ, chăn nuôi sinh thái...)
+ Các điểm dân cư nông thôn phát triển du lịch văn hóa làng nghề, sinh thái nông nghiệp, văn hóa sông Hồng kết hợp hệ thống công trình văn hóa di tích, các điểm dân cư nông thôn, để nâng cao chuỗi giá trị kinh tế sản phẩm truyền thống. Phát triển mô hình du lịch văn hóa, nông thôn gắn với hệ thống di tích lịch sử văn hóa có giá trị như Chùa Thanh Xuyên, Đình Hòa Mỹ, làng cổ Hòa Mỹ, Chùa Tri Chỉ, Đền thờ Tổ nghề Khảm. Phát triển mô hình du lịch, du lịch sinh thái. Các làng nông thôn còn lại phát triển theo mô hình nông thôn mới.
- Các xã Châu Can, Phú Yên, Vân Từ, Đại Xuyên: là 4 xã phía Nam có chức năng sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi mô hình có giá trị kinh tế cao về rau sạch, thủy sản, lúa, chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao về lúa và rau sạch, chuyển đổi diện tích các vùng trũng thấp, khó khăn trong tiêu thoát nước để nuôi trồng thủy sản, hình thành trung tâm Đổi mới (quy mô cụm xã) tại xã Châu Can, cung cấp mô hình trang trại nghiên cứu khoa học và thử nghiệm, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (rau sạch VietGap, nuôi trồng thủy sản), dự án sinh thái nông nghiệp (sản xuất và trình diễn công nghệ, chăn nuôi sinh thái...)
+ Các điểm dân cư nông thôn phát triển mô hình du lịch làng nghề kết hợp du lịch sản xuất sạch, nuôi trồng thủy sản, hệ thống công trình văn hóa di tích, các điểm dân cư nông thôn, để nâng cao chuỗi giá trị kinh tế sản phẩm truyền thống, làng nghề truyền thống may mặc, khảm trai, thôn Từ Thuận, thôn ứng Cử, thôn Trung, thôn Giẽ Thượng, thôn Giẽ Hạ, thôn Thượng Yên.
- Một phần các xã Thụy Phú, Hồng Thái, Khai Thái, Quang Lãng nằm trong ranh giới vùng ngoài đê sông Hồng (hành lang thoát lũ sông Hồng), Vùng kiểm soát đặc biệt (VĐB) là: có chức năng là hành lang thoát lũ sông Hồng và sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi mô hình có giá trị kinh tế cao về rau sạch, cỏ chăn nuôi, cây ăn quả, du lịch sinh thái kết hợp sản xuất nông nghiệp. Các điểm dân cư nông thôn có thể phát triển mô hình điểm dân cư dịch vụ du lịch (homstay, mô phỏng hình thức định cư truyền thống kết hợp sản xuất nông nghiệp hữu cơ, vui chơi thư giãn). Khuyến khích dự án nhà ở sinh thái mẫu quy mô 2-5 ha (ứng dụng hạ tầng xanh, sử dụng năng lượng sạch, vườn đô thị) tại khu vực ngoài đê (ngoài chỉ giới thoát lũ sông Hồng) trên nguyên tắc đảm bảo an toàn hành lang thoát lũ và bảo vệ đê.
5.4. Định hướng phát triển không gian xanh:
Không gian xanh của huyện Phú Xuyên gồm: Vùng nông nghiệp, mặt nước, không gian xanh trong các điểm dân cư nông thôn và cây xanh, mặt nước trong đô thị vệ tinh, nông nghiệp đô thị.
- Vùng nông nghiệp chủ yếu nằm trong Hành lang xanh Thủ đô Hà Nội. Duy trì vùng trồng lúa, trồng màu, hoa, cây cảnh, vùng trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản... phát triển nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thị trường và sản xuất quy mô lớn.
- Vùng nông nghiệp dự kiến phát triển đô thị vệ tinh, khi chưa có nhu cầu xây dựng tiếp tục duy trì các hoạt động trồng lúa, trồng màu, hoa, cây cảnh, vùng trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, phù hợp với tiến độ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng, từng giai đoạn phát triển, mở rộng đô thị.
- Mặt nước: Giữ gìn và khôi phục hệ thống sông, hồ, đầm nước. Thiết lập hành lang bảo vệ Nhuệ, sông Hồng và hệ thống thủy văn của Huyện; hồ và trục cảnh quan trong đô thị vệ tinh, trong các điểm dân cư nông thôn, tăng cường khả năng thoát nước đô thị và phát triển du lịch sinh thái gắn cảnh quan nông nghiệp, văn hóa, lịch sử của Vùng Huyện.
- Cây xanh, mặt nước trong đô thị: Xây dựng hệ thống công viên, vườn hoa theo quy hoạch đô thị được duyệt, như công viên văn hóa, giải trí, công viên chuyên đề..., phát triển mô hình nông nghiệp đô thị để khuyến khích các hoạt động sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vườn cây ăn quả, vườn cây kinh tế trong các đô thị vệ tinh.
- Không gian xanh trong điểm dân cư nông thôn: Duy trì các không gian hồ, ao lạch nước, đất nông nghiệp xen kẹt, không gian trống trong điểm dân cư nông thôn, như vườn hộ gia đình, phát triển mô hình kinh tế sinh thái để khai thác nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo thu nhập, đồng thời kiểm soát mật độ xây dựng.
6. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế:
a) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (TTCN):
- Hệ thống khu công nghiệp phụ trợ (dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, điện tử tin học, lắp ráp ô tô,..), các ngành công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp (nông nghiệp công nghệ cao), nguyên liệu đầu vào từ vùng phát triển nông nghiệp thuộc các tỉnh phía Nam Hà Nội.
- Hệ thống TTCN-làng nghề: Phát triển các cụm, cụm công nghiệp làng nghề mới gắn với việc phát triển của các làng nghề truyền thống, làng nghề phục vụ xuất khẩu và các làng nghề mới mở tại các xã. Xây dựng 5 điểm TTCN, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại 5 trung tâm cụm xã (cụm đổi mới): Văn Hoàng, Hoàng Long, Châu Can, Hồng Thái và Minh Tân. Xây dựng 12 cụm công nghiệp - làng nghề tại các xã: Văn Hoàng, Hoàng Long, Chuyên Mỹ, Phú Túc, Phú Yên, Vân Từ, Hồng Minh, Bạch Hạ, Sơn Hà, Phượng Dực, Đại Thắng, Tri Trung, quy mô 5-7 ha/cụm công nghiệp-làng nghề.
- Phát triển công nghiệp, TTCN phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, gắn với du lịch sinh thái, tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm truyền thống.
- Hệ thống điểm giết mổ, chế biến gia súc tại 2 vùng chăn nuôi tại xã Quang Lãng và Tri Thủy.

Content:
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (TTCN):
- Hệ thống khu công nghiệp phụ trợ (dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, điện tử tin học, lắp ráp ô tô,..), các ngành công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp (nông nghiệp công nghệ cao), nguyên liệu đầu vào từ vùng phát triển nông nghiệp thuộc các tỉnh phía Nam Hà Nội.
- Hệ thống TTCN-làng nghề: Phát triển các cụm, cụm công nghiệp làng nghề mới gắn với việc phát triển của các làng nghề truyền thống, làng nghề phục vụ xuất khẩu và các làng nghề mới mở tại các xã. Xây dựng 5 điểm TTCN, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại 5 trung tâm cụm xã (cụm đổi mới): Văn Hoàng, Hoàng Long, Châu Can, Hồng Thái và Minh Tân. Xây dựng 12 cụm công nghiệp - làng nghề tại các xã: Văn Hoàng, Hoàng Long, Chuyên Mỹ, Phú Túc, Phú Yên, Vân Từ, Hồng Minh, Bạch Hạ, Sơn Hà, Phượng Dực, Đại Thắng, Tri Trung, quy mô 5-7 ha/cụm công nghiệp-làng nghề.
- Phát triển công nghiệp, TTCN phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, gắn với du lịch sinh thái, tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm truyền thống.
- Hệ thống điểm giết mổ, chế biến gia súc tại 2 vùng chăn nuôi tại xã Quang Lãng và Tri Thủy.