Document: Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ cơ quan chuyên môn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ cơ quan chuyên môn Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Vị trí và chức năng:
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có chức năng tham m­ưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà n­ước về: việc làm; dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại mục II, phần I Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hư­ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về lao động, người có công và xã hội.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
3.1 Lãnh đạo Sở:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc. Hiện tại, giữ ổn định số Phó giám đốc do sắp xếp theo Nghị định số 13/2008/ NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Giám đốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
3.2 Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a/ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Việc làm, An toàn lao động;
- Phòng Lao động, Tiền lương – Bảo hiểm xã hội;
- Phòng Đào tạo nghề;
- Phòng Người có công;
- Phòng Bảo trợ xã hội;
- Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em.
Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế cụ thể của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định.
b/ Chi cục:
- Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.
c/ Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Điều dưỡng người có công (đổi tên từ Trung tâm điều dưỡng thương binh nặng – Trung tâm được đổi con dấu để hoạt động);
- Trung tâm Bảo trợ xã hội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2;
- Trung tâm Chăm sóc sức khỏe người có công;
- Quỹ Bảo trợ trẻ em;
- Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;
- Trung tâm Giới thiệu việc làm;
- Trung tâm Chỉnh hình phục hồi chức năng;
- Trường Trung cấp nghề miền núi.
3.3 Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định giao hàng năm.

Content:
Điều 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Vị trí và chức năng:
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có chức năng tham m­ưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà n­ước về: việc làm; dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại mục II, phần I Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hư­ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về lao động, người có công và xã hội.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
3.1 Lãnh đạo Sở:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc. Hiện tại, giữ ổn định số Phó giám đốc do sắp xếp theo Nghị định số 13/2008/ NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Giám đốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
3.2 Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a/ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Việc làm, An toàn lao động;
- Phòng Lao động, Tiền lương – Bảo hiểm xã hội;
- Phòng Đào tạo nghề;
- Phòng Người có công;
- Phòng Bảo trợ xã hội;
- Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em.
Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế cụ thể của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định.
b/ Chi cục:
- Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.
c/ Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Điều dưỡng người có công (đổi tên từ Trung tâm điều dưỡng thương binh nặng – Trung tâm được đổi con dấu để hoạt động);
- Trung tâm Bảo trợ xã hội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2;
- Trung tâm Chăm sóc sức khỏe người có công;
- Quỹ Bảo trợ trẻ em;
- Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;
- Trung tâm Giới thiệu việc làm;
- Trung tâm Chỉnh hình phục hồi chức năng;
- Trường Trung cấp nghề miền núi.
3.3 Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định giao hàng năm.