Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006–2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4.738

4.355

4

Số xã có báo phát trong ngày

Xã

613/636

634/636

636/636

5

Bưu phẩm Ghi số

Cái

651.915

764.241

843.649

6

Bưu phẩm thường

Kg

108.870

126.865

149.359

7

Bưu kiện

Cái

87.086

127.984

171.106

8

Chuyển tiền

Cái

580.255

750.022

962.231

9

Phát hành báo chí

Tờ

16.260.260

18.479.347

21.181.046

10

Chuyển phát nhanh

Cái

570.596

1.281.787

2.134.623

11

Tiết kiệm bưu điện

Cái

41.380

65.342

95.295

12

Chuyển tiền nhanh

Cái

159.823

272.341

412.989

13

Điện hoa

Bức

2.376

3.471

4.839

14

Datapost

Cái

651.219

1.328.126

2.206.478

1.3. Định hướng phát triển Bưu chính đến năm 2020.
- Mở rộng và phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử. Duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính cơ bản từ 10–15%, dịch vụ cộng thêm từ 10–20%; Phát triển nhanh các dịch vụ mới với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 20–30%.
- Các doanh nghiệp tham gia đầy đủ trên thị trường bưu chính. Bưu chính Việt Nam tiếp tục cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập và công ích. Các doanh nghiệp bưu chính thực hiện cạnh tranh bình đẳng trong việc cung cấp các dịch vụ bưu chính khác.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các qui trình bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, 100% khâu chia chọn trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện.
2. Quy hoạch viễn thông
2.1. Định hướng phát triển
2.1.1. Phát triển mạng lưới viễn thông.
a) Mạng chuyển mạch:
- Giai đoạn 2006–2008, tiếp tục phát triển hệ thống chuyển mạch TDM, tổ chức lại, mở rộng và lắp mới các hệ thống tổng đài để đảm bảo nhu cầu phát triển mạng lưới. Phát triển các điểm truy nhập quang đến các xã, các cụm dân cư, đặc biệt quan tâm đến các xã miền núi và khu vực phía Tây của tỉnh.
- Giai đoạn 2008–2010 tổ chức mạng cho các huyện trên cơ sở mạng viễn thông thế hệ sau–NGN; xây dựng hệ thống Multiservice Switch phục vụ khu vực thành phố Thanh Hóa và các thị xã, huyện khu vực đồng bằng và trung du, hệ thống Multiservice Switch phục vụ cho Ngọc Lặc và các huyện khu vực miền núi phía Tây của tỉnh; lắp mới các tổng đài NGN và Multiservice Access tại các khu vực phát triển kinh tế có nhu cầu sử dụng nhiều loại hình dịch vụ băng thông rộng như thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn; Khu đô thị mới Nghi Sơn…; các tổng đài TDM hiện có sẽ cân đối và điều chuyển để phát triển thuê bao cho khu vực miền núi vùng sâu, vùng xa, là những nơi có nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cơ bản.
- Đến 2010, toàn tỉnh có trên 190 điểm chuyển mạch, đảm bảo cung cấp cho từ 367.754 đến 546.619 thuê bao cố định đạt mật độ từ 9,94 đến 14,2 máy/100 dân; bán kính phục vụ bình quân là 4,36 km/1trạm chuyển mạch.

Content:
Mạng chuyển mạch:
- Giai đoạn 2006–2008, tiếp tục phát triển hệ thống chuyển mạch TDM, tổ chức lại, mở rộng và lắp mới các hệ thống tổng đài để đảm bảo nhu cầu phát triển mạng lưới. Phát triển các điểm truy nhập quang đến các xã, các cụm dân cư, đặc biệt quan tâm đến các xã miền núi và khu vực phía Tây của tỉnh.
- Giai đoạn 2008–2010 tổ chức mạng cho các huyện trên cơ sở mạng viễn thông thế hệ sau–NGN; xây dựng hệ thống Multiservice Switch phục vụ khu vực thành phố Thanh Hóa và các thị xã, huyện khu vực đồng bằng và trung du, hệ thống Multiservice Switch phục vụ cho Ngọc Lặc và các huyện khu vực miền núi phía Tây của tỉnh; lắp mới các tổng đài NGN và Multiservice Access tại các khu vực phát triển kinh tế có nhu cầu sử dụng nhiều loại hình dịch vụ băng thông rộng như thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn; Khu đô thị mới Nghi Sơn…; các tổng đài TDM hiện có sẽ cân đối và điều chuyển để phát triển thuê bao cho khu vực miền núi vùng sâu, vùng xa, là những nơi có nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cơ bản.
- Đến 2010, toàn tỉnh có trên 190 điểm chuyển mạch, đảm bảo cung cấp cho từ 367.754 đến 546.619 thuê bao cố định đạt mật độ từ 9,94 đến 14,2 máy/100 dân; bán kính phục vụ bình quân là 4,36 km/1trạm chuyển mạch.