Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-UBND 2013 quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-UBND 2013 quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tổ chức không gian du lịch
a) Tập trung xây dựng thành phố Huế trở thành Đô thị du lịch quốc gia gắn với vùng phụ cận và dải ven biển trở thành cụm du lịch trung tâm.
b) Khu vực phía Nam và Đông Nam: khai thác thế mạnh du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển của khu vực Chân Mây, Cảnh Dương, Lăng Cô, Hải Vân. Xây dựng khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương là khu du lịch tổng hợp trọng điểm quốc gia, khu Bạch Mã là điểm du lịch quốc gia.
c) Phát triển khu vực dọc theo đường Hồ Chí Minh, huyện A Lưới.
Những mô hình, không gian phát triển du lịch mới:
- Huế - Một công viên tự nhiên
- Huế và mô hình nông thị
- Thành phố xanh Chân Mây - Lăng Cô
- Phát triển không gian du lịch nước
IV. Đầu tư phát triển du lịch
1. Tổng mức đầu tư
Tổng nhu cầu đầu tư cho tất cả các dự án trọng điểm để phát triển ngành du lịch Thừa Thiên Huế là 374.000 tỷ đồng.
2. Phân kỳ đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước khoảng 374.000 tỷ đồng (17 tỷ USD)
Giai đoạn từ 2013 - 2015 là 44.000 tỷ đồng (2 tỷ USD)
Giai đoạn 2016 - 2020 là 110.000 tỷ đồng (5 tỷ USD)
Giai đoạn 2021 - 2030 là 220.000 tỷ đồng (10 tỷ USD)
V. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Về mô hình quản lý phát triển du lịch: Thiết lập tổ chức quản lý điểm đến (DMO); mô hình công tư hợp tác để huy động vốn đầu tư quốc gia; kêu gọi thêm vốn từ các doanh nghiệp tư nhân, từ các ngân hàng tư nhân; huy động các công ty du lịch nhỏ và vừa để xây dựng sự tham dự rộng rãi của cộng đồng địa phương trong thực hiện các loại dự án du lịch.
b) Cơ chế chính sách:
- Về tài chính: Có chính sách thuế về sử dụng đất, ưu đãi khuyến khích cho những dự án với dấu chân sinh thái giới hạn rõ rệt; có chính sách lãi suất thấp nhằm khuyến khích sự phát triển của các điểm đến xanh.
- Về xuất nhập cảnh, hải quan: Phối hợp tạo điều kiện thuận lợi trong việc xử lý các thủ tục xuất nhập cảnh đối với khách du lịch đến miền Trung từ đường bộ, đường biển và đường hàng không.
- Về chính sách xã hội hóa du lịch: Hình thành quỹ phát triển Du lịch từ nguồn xã hội hóa, khuyến khích việc đóng góp từ thu nhập du lịch cho các hoạt động bảo tồn các giá trị văn hóa, phục hồi các giá trị về sinh thái, văn hóa và phát triển du lịch xanh.
2. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Chủ động mời tổ chức tài chính nước ngoài tư vấn về quy trình thiết lập Quỹ đầu tư Xanh cho Thừa Thiên Huế, tạo nguồn lực để đầu tư vào các dự án trọng điểm du lịch của tỉnh.
b) Tăng cường quan hệ, huy động vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức theo hướng tăng trưởng xanh. Chủ động xây dựng và đề xuất các dự án phát triển từ các nguồn vốn quốc tế.
c) Có chính sách thu hút kêu gọi các tập đoàn kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực du lịch có thương hiệu lớn của quốc tế và trong nước đến đầu tư tại Thừa Thiên Huế.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
a) Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đào tạo nâng cao chất lượng việc làm tại chỗ tại các khu nghĩ dưỡng, khách sạn, nhà hàng.
c) Phát triển cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch ở các trường chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp du lịch. Chọn lựa để đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng sự phát triển và từng bước xây dựng các khách sạn, khu du lịch tầm vóc quốc tế.

Content:
Tổ chức không gian du lịch
a) Tập trung xây dựng thành phố Huế trở thành Đô thị du lịch quốc gia gắn với vùng phụ cận và dải ven biển trở thành cụm du lịch trung tâm.
b) Khu vực phía Nam và Đông Nam: khai thác thế mạnh du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển của khu vực Chân Mây, Cảnh Dương, Lăng Cô, Hải Vân. Xây dựng khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương là khu du lịch tổng hợp trọng điểm quốc gia, khu Bạch Mã là điểm du lịch quốc gia.
c) Phát triển khu vực dọc theo đường Hồ Chí Minh, huyện A Lưới.
Những mô hình, không gian phát triển du lịch mới:
- Huế - Một công viên tự nhiên
- Huế và mô hình nông thị
- Thành phố xanh Chân Mây - Lăng Cô
- Phát triển không gian du lịch nước
IV. Đầu tư phát triển du lịch
1. Tổng mức đầu tư
Tổng nhu cầu đầu tư cho tất cả các dự án trọng điểm để phát triển ngành du lịch Thừa Thiên Huế là 374.000 tỷ đồng.
2. Phân kỳ đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước khoảng 374.000 tỷ đồng (17 tỷ USD)
Giai đoạn từ 2013 - 2015 là 44.000 tỷ đồng (2 tỷ USD)
Giai đoạn 2016 - 2020 là 110.000 tỷ đồng (5 tỷ USD)
Giai đoạn 2021 - 2030 là 220.000 tỷ đồng (10 tỷ USD)
V. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Về mô hình quản lý phát triển du lịch: Thiết lập tổ chức quản lý điểm đến (DMO); mô hình công tư hợp tác để huy động vốn đầu tư quốc gia; kêu gọi thêm vốn từ các doanh nghiệp tư nhân, từ các ngân hàng tư nhân; huy động các công ty du lịch nhỏ và vừa để xây dựng sự tham dự rộng rãi của cộng đồng địa phương trong thực hiện các loại dự án du lịch.
b) Cơ chế chính sách:
- Về tài chính: Có chính sách thuế về sử dụng đất, ưu đãi khuyến khích cho những dự án với dấu chân sinh thái giới hạn rõ rệt; có chính sách lãi suất thấp nhằm khuyến khích sự phát triển của các điểm đến xanh.
- Về xuất nhập cảnh, hải quan: Phối hợp tạo điều kiện thuận lợi trong việc xử lý các thủ tục xuất nhập cảnh đối với khách du lịch đến miền Trung từ đường bộ, đường biển và đường hàng không.
- Về chính sách xã hội hóa du lịch: Hình thành quỹ phát triển Du lịch từ nguồn xã hội hóa, khuyến khích việc đóng góp từ thu nhập du lịch cho các hoạt động bảo tồn các giá trị văn hóa, phục hồi các giá trị về sinh thái, văn hóa và phát triển du lịch xanh.
2. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Chủ động mời tổ chức tài chính nước ngoài tư vấn về quy trình thiết lập Quỹ đầu tư Xanh cho Thừa Thiên Huế, tạo nguồn lực để đầu tư vào các dự án trọng điểm du lịch của tỉnh.
b) Tăng cường quan hệ, huy động vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức theo hướng tăng trưởng xanh. Chủ động xây dựng và đề xuất các dự án phát triển từ các nguồn vốn quốc tế.
c) Có chính sách thu hút kêu gọi các tập đoàn kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực du lịch có thương hiệu lớn của quốc tế và trong nước đến đầu tư tại Thừa Thiên Huế.
Giải pháp về nguồn nhân lực
a) Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đào tạo nâng cao chất lượng việc làm tại chỗ tại các khu nghĩ dưỡng, khách sạn, nhà hàng.
c) Phát triển cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch ở các trường chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp du lịch. Chọn lựa để đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng sự phát triển và từng bước xây dựng các khách sạn, khu du lịch tầm vóc quốc tế.