Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND lập biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/08/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/08/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/08/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/08/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/08/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND lập biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm Tây Ninh

Điều 2. Thời gian gửi báo cáo và lập các biểu mẫu
...
4. Dự toán ngân sách hằng năm
a) Thời gian gửi dự toán: Trên cơ sở số kiểm tra của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách năm sau cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm căn cứ Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh, số kiểm tra dự toán ngân sách năm, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức để lập dự toán ngân sách và gửi theo thời gian quy định.
Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh thực hiện như sau:
Đơn vị dự toán cấp III; Lập dự toán năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) gửi đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (trường hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp I), thời gian cụ thể do đơn vị dự toán cấp II, hoặc đơn vị dự toán cấp I (trường hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp I) quy định, nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo dự toán cho Sở Tài chính theo quy định;
Đơn vị dự toán cấp II: Lập dự toán năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) gửi đơn vị dự toán cấp I, thời gian cụ thể do đơn vị dự toán cấp I quy định, nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo dự toán cho Sở Tài chính theo quy định;
Đơn vị dự toán cấp I: Lập dự toán năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có), thời gian đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo dự toán cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
Đối với ngân sách các cấp thực hiện như sau:
Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương năm sau gửi phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã);
Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm sau của địa phương gửi Sở Tài chính (dự toán của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp).
Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự tháo dự toán ngân sách địa phương năm sau.
Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện; Các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, nhưng phải đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi dự toán năm cho Hội đồng nhân dân cùng cấp và Sở Tài chính theo quy định.
b) Biểu mẫu
Thực hiện biểu mẫu kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 342/2016/TT-BTC) như sau;
Cơ quan thuế lập biểu mẫu số 01, 02, 03;
Cơ quan hải quan lập biểu mẫu số 04;
Các đơn vị dự toán ngân sách cấp I thuộc tỉnh lập biểu mẫu số 05, 06, 07, 08 (nếu có), 09 (nếu có), 11.1, 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, 13.1 đến số 13.12 (theo từng sự nghiệp), 14, 15.1, 15.2, 18 (nếu có);
Ủy ban nhân dân cấp xã lập biểu mẫu số 28 đến số 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC và biểu mẫu số 12 đến số 17 kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND;
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập biểu mẫu số 28 đến số 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC và biểu mẫu số 12 đến số 17 kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND;
Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh biểu mẫu số 28 đến số 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC và biểu mẫu số 12 đến số 18 kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND;
Ngoài các biểu mẫu quy định trên, các cơ quan, đơn vị và các địa phương có trách nhiệm lập bổ sung các biểu mẫu kèm theo hướng dẫn lập dự toán hằng năm của Bộ Tài chính (nếu có).

Content:
Dự toán ngân sách hằng năm
a) Thời gian gửi dự toán: Trên cơ sở số kiểm tra của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách năm sau cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm căn cứ Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh, số kiểm tra dự toán ngân sách năm, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức để lập dự toán ngân sách và gửi theo thời gian quy định.
Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh thực hiện như sau:
Đơn vị dự toán cấp III; Lập dự toán năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) gửi đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (trường hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp I), thời gian cụ thể do đơn vị dự toán cấp II, hoặc đơn vị dự toán cấp I (trường hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp I) quy định, nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo dự toán cho Sở Tài chính theo quy định;
Đơn vị dự toán cấp II: Lập dự toán năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) gửi đơn vị dự toán cấp I, thời gian cụ thể do đơn vị dự toán cấp I quy định, nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo dự toán cho Sở Tài chính theo quy định;
Đơn vị dự toán cấp I: Lập dự toán năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có), thời gian đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo dự toán cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
Đối với ngân sách các cấp thực hiện như sau:
Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương năm sau gửi phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã);
Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm sau của địa phương gửi Sở Tài chính (dự toán của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp).
Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự tháo dự toán ngân sách địa phương năm sau.
Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện; Các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, nhưng phải đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi dự toán năm cho Hội đồng nhân dân cùng cấp và Sở Tài chính theo quy định.
b) Biểu mẫu
Thực hiện biểu mẫu kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 342/2016/TT-BTC) như sau;
Cơ quan thuế lập biểu mẫu số 01, 02, 03;
Cơ quan hải quan lập biểu mẫu số 04;
Các đơn vị dự toán ngân sách cấp I thuộc tỉnh lập biểu mẫu số 05, 06, 07, 08 (nếu có), 09 (nếu có), 11.1, 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, 13.1 đến số 13.12 (theo từng sự nghiệp), 14, 15.1, 15.2, 18 (nếu có);
Ủy ban nhân dân cấp xã lập biểu mẫu số 28 đến số 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC và biểu mẫu số 12 đến số 17 kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND;
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập biểu mẫu số 28 đến số 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC và biểu mẫu số 12 đến số 17 kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND;
Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh biểu mẫu số 28 đến số 35 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC và biểu mẫu số 12 đến số 18 kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND;
Ngoài các biểu mẫu quy định trên, các cơ quan, đơn vị và các địa phương có trách nhiệm lập bổ sung các biểu mẫu kèm theo hướng dẫn lập dự toán hằng năm của Bộ Tài chính (nếu có).