Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND lệ phí trước bạ nhà đất tàu thuyền xe tài sản khác Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND lệ phí trước bạ nhà đất tàu thuyền xe tài sản khác Trà Vinh

Điều 1. Ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy; tàu thuyền và máy thủy.
- Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần đầu: Theo phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo.
- Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới 100% nhân (x) với tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản tính trước bạ, như sau:
+ Thời gian sử dụng trong 1 năm: 85%;
+ Thời gian sử dụng trên
1 năm đến 3 năm: 70%;
+ Thời gian sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%;
+ Thời gian sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%;
+ Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.
- Trường hợp tài sản cũ đã qua sử dụng, đã áp dụng phương pháp nhân giá trị tài sản mới 100% với tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản, nhưng giá tính lệ phí trước bạ lại thấp hơn giá ghi trên hoá đơn thực tế của tài sản kê khai lệ phí trước bạ, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế theo giá hoá đơn.

Content:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy; tàu thuyền và máy thủy.
- Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần đầu: Theo phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo.
- Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới 100% nhân (x) với tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản tính trước bạ, như sau:
+ Thời gian sử dụng trong 1 năm: 85%;
+ Thời gian sử dụng trên
1 năm đến 3 năm: 70%;
+ Thời gian sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%;
+ Thời gian sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%;
+ Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.
- Trường hợp tài sản cũ đã qua sử dụng, đã áp dụng phương pháp nhân giá trị tài sản mới 100% với tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản, nhưng giá tính lệ phí trước bạ lại thấp hơn giá ghi trên hoá đơn thực tế của tài sản kê khai lệ phí trước bạ, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế theo giá hoá đơn.