Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5260/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 1 Quận 10 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5260/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 1 Quận 10 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 1, quận 10, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: Nằm phía Tây phường 1, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp : đường Hồ Thị Kỷ.
+ Phía Tây giáp : đường Lê Hồng Phong.
+ Phía Nam giáp : đường Hùng Vương.
+ Phía Bắc giáp : đường Lý Thái Tổ.
- Tổng diện tích: 9,68 ha.
- Dân số dự kiến: 7.800 người.
- Chức năng: khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, khu công trình dịch vụ cấp đơn vị ở.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 1:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất đơn vị ở

9,60

100,00

12,31

1

Đất các nhóm nhà ở

7,01

73,02

8,99

- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng chỉnh trang

7,01

73,02

8,99

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng

-

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

0,42

4,38

0,54

- Giáo dục (trường tiểu học hiện hữu)

0,23

2,40

- Hành chính - ban ngành hiện hữu

0,04

0,42

- Văn hóa hiện hữu

0,08

0,83

- Y tế hiện hữu

0,01

0,10

- Thương mại dịch vụ - chợ hiện hữu

0,06

0,63

3

Đất giao thông

2,17

22,60

2,78

B

Đất ngoài đơn vị ở

0,08

1

Đất tôn giáo

0,08

Tổng cộng

9,68

12,41

- Đơn vị ở 2: phía Đông phường 1, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc giáp : đường Lý Thái Tổ.
+ Phía Đông - Nam giáp : đường Hùng Vương.
+ Phía Tây - Nam giáp : đường Hồ Thị Kỷ.
- Tổng diện tích : 11,13 ha.
- Dân số dự kiến : 4.200 người.
- Chức năng: là khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, nhà ở cao tầng, khu công trình dịch vụ cấp đơn vị ở và khu công trình dịch vụ cấp đô thị.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 2:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất đơn vị ở

6,20

100,00

14,76

1

Đất các nhóm nhà ở

3,09

49,84

7,36

- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng chỉnh trang

2,41

38,87

8,93

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng (*)

0,68

10,97

4,53

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

0,29

4,68

0,69

- Giáo dục (trường mầm non hiện hữu).

0,27

4,35

- Hành chánh - ban ngành hiện hữu

0,02

0,32

3

Cây xanh sử dụng công cộng (*)

0,16

2,58

0,38

4

Đất giao thông

2,66

42,90

6,33

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,93

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

4,85

- Đất hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ)

4,36

+ Đất hỗn hợp

2,18

+ Đất công viên cây xanh cấp đô thị

2,18

- Công ty điện thoại thành phố

0,49

2

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,08

Tổng cộng

11,13

26,50

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng có tính 20% trong tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở), bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 15,80 ha).
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 10,10 ha, là khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, nhà ở dạng chung cư cao tầng độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với không gian chung. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định cải tạo chỉnh trang: tổng diện tích 9,42 ha.
- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tàng: diện tích 0,68 ha (đã trừ diện tích cây xanh 20%), khu chung cư hiện hữu, trong khu chung cư dành tối thiểu 20% quỹ đất bố trí công viên cây xanh cho khu ở.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 0,71 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 0,50 ha, gồm 02 trường hiện hữu.
+ Trường mầm non hiện hữu cải tạo có diện tích 0,27 ha.
+ Trường tiểu học Hồ Thị Kỷ hiện hữu cải tạo có diện tích 0,23 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại - chợ: có tổng diện tích 0,06 ha, gồm 02 diêm. Một diêm năm tại nút vòng xoay Ngã Bảy đường Lý Thái Tô - đường Điện Biên Phủ - đường Lê Hồng Phong, khi mở rộng nút giao thông diện tích còn lại khoảng 0,04 ha, diễm 2 là chợ Lê Hồng Phong hiện hữu chỉnh trang có diện tích 0,02 ha.
Ngoài ra còn có chợ hoa Hồ Thị Kỷ được bố trí dọc theo lề đường, đây là một trong những nét đặc trưng của quận 10, tuy là chợ tự phát nhưng trong quá trình hoạt động đã được xắp sếp, bố trí tương đối ổn định, nên cần duy trì và có giải pháp quản lý chặt chẽ tránh gây ô nhiễm và ách tắc lưu thông trên đường Hồ Thị Kỷ, đường Lý Thái Tổ.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): nhà văn hóa phường nằm trên đường Lý Thái Tổ có diện tích 0,08 ha.
- Khu chức năng y tế: trạm y tế phường hiện hữu khoảng 0,01 ha.
- Khu chức năng ban ngành: có tổng diện tích 0,06 ha, bao gồm các công trình hiện hữu:
+ Công an phường hiện hữu 0,025 ha nằm trên đường Lê Hồng Phong.
+ Ủy ban nhân dân phường: có diện tích 0,025 ha nằm trên đường Lý Thái Tổ.
+ Phường đội phường 1:0,01 ha nằm trên đường Hùng Vương.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 0,16 ha. Hiện nay phường 1 không có hệ thống công viên cây xanh tập trung. Tuy nhiên, trong khu chung cư có các mảng xanh tương đối lớn. Vì vậy sẽ tính quỹ đất cây xanh đơn vị ở toi thiểu 20% tổng diện tích đất khu nhà ở chung cư.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 4,83 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 5,01 ha là đất các công trình tôn giáo hiện hữu, công trình khu phức hợp (nhà khách Chính phủ), công ty điện thoại thành phố, đất hạ tầng kỹ thuật (trạm thu gom rác).
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 4,85 ha.
- Công ty điện thoại cấp thành phố hiện hữu nằm trên đường Hùng Vương 0,49 ha.
- Khu đất chức năng hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ): có tổng diện tích khoảng 4,36 ha bao gồm hai khu chức năng chính:
+ Đất công viên cây xanh công cộng chiếm 50% tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 2,18 ha.
+ Đất hỗn hợp có diện tích khoảng 2,18 ha chiếm 50% tổng diện tích đất quy hoạch có các chức năng khách sạn cao cấp, dịch vụ giải trí, văn phòng, thương mại và không bố trí chức năng ở.
b.2. Đất tôn giáo: có tổng diện tích 0,08 ha, gồm các công trình tôn giáo hiện hữu:
+ Chùa Viên Minh : có diện tích 0,02 ha.
+ Nhà thờ Thánh Phao Lô: có diện tích 0,06 ha.
b.3. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,08 ha, đây là trạm thu gom rác hiện hữu nằm xen cài trong khu dân cư vì vậy cần cải tạo nâng cấp trang thiết bị để giảm thiểu ô nhiễm trong khu dân cư.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

15,80

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

10,10

63,92

- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng chỉnh trang

9,42

59,62

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng (*)

0,68

4,30

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

0,71

4,49

- Giáo dục

0,50

3,16

+ Trường mầm non hiện hữu

0,27

+ Trường tiểu học hiện hữu

0,23

- Hành chính - ban ngành hiện hữu

0,06

0,38

- Văn hóa hiện hữu

0,08

0,51

- Y tế hiện hữu

0,01

0,06

- Thương mại dịch vụ - chợ hiện hữu

0,06

0,38

3

Cây xanh sử dụng công cộng (*)

0,16

1,01

4

Đất giao thông

4,83

30,58

B

Đất ngoài đơn vị ở

5,01

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

4,85

- Đất hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ)

4,36

+ Đất hỗn hợp

2,18

+ Đất công viên cây xanh cấp đô thị

2,18

- Công ty điện thoại thành phố

0,49

2

Đất tôn giáo

0,08

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,08

Tổng cộng

20,81

Ghi chú: (*) Đất cây xanh trong đơn vị ở tính 20% tổng diện tích đất khu nhà ở cao tầng.
6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 9,68 ha, dân số dư kiến 7.800 người)

1. Đất đơn vị ở

9,60

12,31

1.1. Đất nhóm nhà ở

I.

7,01

8,99

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

I.D1

0,81

60

3

5

3

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

I.D2

6,20

60

3

5

3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

I.C

0,42

0,53

- Đất giáo dục

0,23

+ Trường tiểu học hiện hữu (*)

I.C4

0,23

50

3

4

2

- Đất hành chính - ban ngành

I.C3

0,04

60

2

5

3

- Đất thương mại dịch vụ

I.C1

0,04

50

2

6

3

- Chợ Lê Hồng Phong

I.C2

0,02

60

1

2

1,2

- Đất y tế hiện hữu

I.C3

0,01

60

2

5

3

- Đất văn hóa hiện hữu

I.C3

0,08

60

2

5

3

1.4. Đất giao thông

2,17

11,6
km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

0,08

2.1. Đất tôn giáo

I.T

0,08

- Chùa Viên Minh

I.T1

0,02

40

2

4

1,6

- Nhà thờ thánh Phao Lô

I.T2

0,06

40

2

4

1,6

Đơn vị ở 2 (diện tích 11,13 ha, dân số dự kiến 4.200 người)

1. Đất đơn vị ở

6,20

14,76

1.1. Đất nhóm nhà ở

II.D

3,09

7,36

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

II.D1

0,45

60

3

5

3

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

II.D2

1,96

60

3

5

3

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng (**)

II.D3

0,68

40

4

20

6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

I.C

0,29

0,69

- Đất giáo dục

0,27

+ Trường mầm non hiện hữu (*)

II.C2

0,27

40

2

3

1,2

- Đất hành chính - ban ngành

II.C1

0,02

60

2

5

3

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (**)

0,16

0,38

1.4. Đất giao thông

2,66

15,4 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

4,93

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

II.N

4,85

- Đất hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ).

II.N1

4,36

20

1

15

2

+ Đất hỗn hợp

2,18

35

2

15

4

+ Đất công viên cây xanh cấp đô thị

2,18

5

1

1

0,05

- Công ty điện thoại thành phố

II.N2

0,49

40

4

5

2

2.2. Đất hạ tầng kỹ thuật

II.N3

0,08

Ghi chú:
- (*) Đất giáo dục: không bố trí lớp học tại tầng 3 đối với trường mầm non và tâng 4 đối với trường tiểu học.
- (**) khu nhà chung cư cao tầng và nhà khách chính phủ: trong đó có dành tối thiểu 20% đất cây xanh tính cho đơn vị ở.
- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tàng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

II-N1

4,36

Đất có chức năng hỗn hợp (bao gồm khách sạn cao cấp, dịch vụ giải trí, văn phòng, thương mại và không bố trí chức năng ở)

50

2,18

35

15

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

50

2,18

5

1

0,05

Tổng

100

4,36

20

15

2

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: Nằm phía Tây phường 1, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp : đường Hồ Thị Kỷ.
+ Phía Tây giáp : đường Lê Hồng Phong.
+ Phía Nam giáp : đường Hùng Vương.
+ Phía Bắc giáp : đường Lý Thái Tổ.
- Tổng diện tích: 9,68 ha.
- Dân số dự kiến: 7.800 người.
- Chức năng: khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, khu công trình dịch vụ cấp đơn vị ở.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 1:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất đơn vị ở

9,60

100,00

12,31

1

Đất các nhóm nhà ở

7,01

73,02

8,99

- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng chỉnh trang

7,01

73,02

8,99

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng

-

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

0,42

4,38

0,54

- Giáo dục (trường tiểu học hiện hữu)

0,23

2,40

- Hành chính - ban ngành hiện hữu

0,04

0,42

- Văn hóa hiện hữu

0,08

0,83

- Y tế hiện hữu

0,01

0,10

- Thương mại dịch vụ - chợ hiện hữu

0,06

0,63

3

Đất giao thông

2,17

22,60

2,78

B

Đất ngoài đơn vị ở

0,08

1

Đất tôn giáo

0,08

Tổng cộng

9,68

12,41

- Đơn vị ở 2: phía Đông phường 1, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc giáp : đường Lý Thái Tổ.
+ Phía Đông - Nam giáp : đường Hùng Vương.
+ Phía Tây - Nam giáp : đường Hồ Thị Kỷ.
- Tổng diện tích : 11,13 ha.
- Dân số dự kiến : 4.200 người.
- Chức năng: là khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, nhà ở cao tầng, khu công trình dịch vụ cấp đơn vị ở và khu công trình dịch vụ cấp đô thị.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 2:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất đơn vị ở

6,20

100,00

14,76

1

Đất các nhóm nhà ở

3,09

49,84

7,36

- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng chỉnh trang

2,41

38,87

8,93

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng (*)

0,68

10,97

4,53

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

0,29

4,68

0,69

- Giáo dục (trường mầm non hiện hữu).

0,27

4,35

- Hành chánh - ban ngành hiện hữu

0,02

0,32

3

Cây xanh sử dụng công cộng (*)

0,16

2,58

0,38

4

Đất giao thông

2,66

42,90

6,33

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,93

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

4,85

- Đất hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ)

4,36

+ Đất hỗn hợp

2,18

+ Đất công viên cây xanh cấp đô thị

2,18

- Công ty điện thoại thành phố

0,49

2

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,08

Tổng cộng

11,13

26,50

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng có tính 20% trong tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở), bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 15,80 ha).
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 10,10 ha, là khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, nhà ở dạng chung cư cao tầng độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với không gian chung. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định cải tạo chỉnh trang: tổng diện tích 9,42 ha.
- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tàng: diện tích 0,68 ha (đã trừ diện tích cây xanh 20%), khu chung cư hiện hữu, trong khu chung cư dành tối thiểu 20% quỹ đất bố trí công viên cây xanh cho khu ở.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 0,71 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 0,50 ha, gồm 02 trường hiện hữu.
+ Trường mầm non hiện hữu cải tạo có diện tích 0,27 ha.
+ Trường tiểu học Hồ Thị Kỷ hiện hữu cải tạo có diện tích 0,23 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại - chợ: có tổng diện tích 0,06 ha, gồm 02 diêm. Một diêm năm tại nút vòng xoay Ngã Bảy đường Lý Thái Tô - đường Điện Biên Phủ - đường Lê Hồng Phong, khi mở rộng nút giao thông diện tích còn lại khoảng 0,04 ha, diễm 2 là chợ Lê Hồng Phong hiện hữu chỉnh trang có diện tích 0,02 ha.
Ngoài ra còn có chợ hoa Hồ Thị Kỷ được bố trí dọc theo lề đường, đây là một trong những nét đặc trưng của quận 10, tuy là chợ tự phát nhưng trong quá trình hoạt động đã được xắp sếp, bố trí tương đối ổn định, nên cần duy trì và có giải pháp quản lý chặt chẽ tránh gây ô nhiễm và ách tắc lưu thông trên đường Hồ Thị Kỷ, đường Lý Thái Tổ.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): nhà văn hóa phường nằm trên đường Lý Thái Tổ có diện tích 0,08 ha.
- Khu chức năng y tế: trạm y tế phường hiện hữu khoảng 0,01 ha.
- Khu chức năng ban ngành: có tổng diện tích 0,06 ha, bao gồm các công trình hiện hữu:
+ Công an phường hiện hữu 0,025 ha nằm trên đường Lê Hồng Phong.
+ Ủy ban nhân dân phường: có diện tích 0,025 ha nằm trên đường Lý Thái Tổ.
+ Phường đội phường 1:0,01 ha nằm trên đường Hùng Vương.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 0,16 ha. Hiện nay phường 1 không có hệ thống công viên cây xanh tập trung. Tuy nhiên, trong khu chung cư có các mảng xanh tương đối lớn. Vì vậy sẽ tính quỹ đất cây xanh đơn vị ở toi thiểu 20% tổng diện tích đất khu nhà ở chung cư.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 4,83 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 5,01 ha là đất các công trình tôn giáo hiện hữu, công trình khu phức hợp (nhà khách Chính phủ), công ty điện thoại thành phố, đất hạ tầng kỹ thuật (trạm thu gom rác).
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 4,85 ha.
- Công ty điện thoại cấp thành phố hiện hữu nằm trên đường Hùng Vương 0,49 ha.
- Khu đất chức năng hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ): có tổng diện tích khoảng 4,36 ha bao gồm hai khu chức năng chính:
+ Đất công viên cây xanh công cộng chiếm 50% tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 2,18 ha.
+ Đất hỗn hợp có diện tích khoảng 2,18 ha chiếm 50% tổng diện tích đất quy hoạch có các chức năng khách sạn cao cấp, dịch vụ giải trí, văn phòng, thương mại và không bố trí chức năng ở.
b.2. Đất tôn giáo: có tổng diện tích 0,08 ha, gồm các công trình tôn giáo hiện hữu:
+ Chùa Viên Minh : có diện tích 0,02 ha.
+ Nhà thờ Thánh Phao Lô: có diện tích 0,06 ha.
b.3. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,08 ha, đây là trạm thu gom rác hiện hữu nằm xen cài trong khu dân cư vì vậy cần cải tạo nâng cấp trang thiết bị để giảm thiểu ô nhiễm trong khu dân cư.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

15,80

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

10,10

63,92

- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng chỉnh trang

9,42

59,62

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng (*)

0,68

4,30

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

0,71

4,49

- Giáo dục

0,50

3,16

+ Trường mầm non hiện hữu

0,27

+ Trường tiểu học hiện hữu

0,23

- Hành chính - ban ngành hiện hữu

0,06

0,38

- Văn hóa hiện hữu

0,08

0,51

- Y tế hiện hữu

0,01

0,06

- Thương mại dịch vụ - chợ hiện hữu

0,06

0,38

3

Cây xanh sử dụng công cộng (*)

0,16

1,01

4

Đất giao thông

4,83

30,58

B

Đất ngoài đơn vị ở

5,01

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

4,85

- Đất hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ)

4,36

+ Đất hỗn hợp

2,18

+ Đất công viên cây xanh cấp đô thị

2,18

- Công ty điện thoại thành phố

0,49

2

Đất tôn giáo

0,08

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,08

Tổng cộng

20,81

Ghi chú: (*) Đất cây xanh trong đơn vị ở tính 20% tổng diện tích đất khu nhà ở cao tầng.
6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 9,68 ha, dân số dư kiến 7.800 người)

1. Đất đơn vị ở

9,60

12,31

1.1. Đất nhóm nhà ở

I.

7,01

8,99

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

I.D1

0,81

60

3

5

3

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

I.D2

6,20

60

3

5

3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

I.C

0,42

0,53

- Đất giáo dục

0,23

+ Trường tiểu học hiện hữu (*)

I.C4

0,23

50

3

4

2

- Đất hành chính - ban ngành

I.C3

0,04

60

2

5

3

- Đất thương mại dịch vụ

I.C1

0,04

50

2

6

3

- Chợ Lê Hồng Phong

I.C2

0,02

60

1

2

1,2

- Đất y tế hiện hữu

I.C3

0,01

60

2

5

3

- Đất văn hóa hiện hữu

I.C3

0,08

60

2

5

3

1.4. Đất giao thông

2,17

11,6
km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

0,08

2.1. Đất tôn giáo

I.T

0,08

- Chùa Viên Minh

I.T1

0,02

40

2

4

1,6

- Nhà thờ thánh Phao Lô

I.T2

0,06

40

2

4

1,6

Đơn vị ở 2 (diện tích 11,13 ha, dân số dự kiến 4.200 người)

1. Đất đơn vị ở

6,20

14,76

1.1. Đất nhóm nhà ở

II.D

3,09

7,36

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

II.D1

0,45

60

3

5

3

- Nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang

II.D2

1,96

60

3

5

3

- Nhóm nhà ở hiện hữu cao tầng (**)

II.D3

0,68

40

4

20

6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

I.C

0,29

0,69

- Đất giáo dục

0,27

+ Trường mầm non hiện hữu (*)

II.C2

0,27

40

2

3

1,2

- Đất hành chính - ban ngành

II.C1

0,02

60

2

5

3

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (**)

0,16

0,38

1.4. Đất giao thông

2,66

15,4 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

4,93

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

II.N

4,85

- Đất hỗn hợp (hiện trạng là nhà khách Chính phủ).

II.N1

4,36

20

1

15

2

+ Đất hỗn hợp

2,18

35

2

15

4

+ Đất công viên cây xanh cấp đô thị

2,18

5

1

1

0,05

- Công ty điện thoại thành phố

II.N2

0,49

40

4

5

2

2.2. Đất hạ tầng kỹ thuật

II.N3

0,08

Ghi chú:
- (*) Đất giáo dục: không bố trí lớp học tại tầng 3 đối với trường mầm non và tâng 4 đối với trường tiểu học.
- (**) khu nhà chung cư cao tầng và nhà khách chính phủ: trong đó có dành tối thiểu 20% đất cây xanh tính cho đơn vị ở.
- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tàng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

II-N1

4,36

Đất có chức năng hỗn hợp (bao gồm khách sạn cao cấp, dịch vụ giải trí, văn phòng, thương mại và không bố trí chức năng ở)

50

2,18

35

15

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

50

2,18

5

1

0,05

Tổng

100

4,36

20

15

2