Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 981/QĐ-UBND xây dựng Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 981/QĐ-UBND xây dựng Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng

Điều 1. Phê duyệt đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí xây dựng Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng, với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Nội dung đề cương:
3.1. Rà soát, thu thập các tài liệu (văn bản, báo cáo, số liệu, bản đồ…) có liên quan đến đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng: hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, ranh giới, quy hoạch ba loại rừng, đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường rừng, đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng, tình hình quản lý rừng, giao đất giao rừng, hợp đồng khoán quản lý bảo vệ rừng…
3.2. Điều tra, xác định các đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng; tính toán, tổng hợp mức chi trả cho từng loại hình dịch vụ môi trường rừng.
3.3. Điều tra, thống kê các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng; tính toán mức kinh phí được chi trả cho từng đối tượng theo trạng thái rừng, loại rừng, nguồn gốc khu rừng, mức độ khó khăn đối với việc quản lý bảo vệ rừng.
3.4. Tính toán hệ số điều chỉnh cho 1 lô rừng khi cung cấp các dịch vụ môi trường rừng khác nhau; xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng cấp: Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng và hộ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng.
3.5. Tổ chức hội thảo kỹ thuật, thống nhất việc xác định các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả tiền cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, phạm vi chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng dịch vụ.
3.6. Hoàn thiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Nội dung đề cương:
3.1. Rà soát, thu thập các tài liệu (văn bản, báo cáo, số liệu, bản đồ…) có liên quan đến đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng: hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, ranh giới, quy hoạch ba loại rừng, đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường rừng, đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng, tình hình quản lý rừng, giao đất giao rừng, hợp đồng khoán quản lý bảo vệ rừng…
3.2. Điều tra, xác định các đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng; tính toán, tổng hợp mức chi trả cho từng loại hình dịch vụ môi trường rừng.
3.Điều tra, thống kê các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng; tính toán mức kinh phí được chi trả cho từng đối tượng theo trạng thái rừng, loại rừng, nguồn gốc khu rừng, mức độ khó khăn đối với việc quản lý bảo vệ rừng.
3.4. Tính toán hệ số điều chỉnh cho 1 lô rừng khi cung cấp các dịch vụ môi trường rừng khác nhau; xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng cấp: Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng và hộ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng.
3.5. Tổ chức hội thảo kỹ thuật, thống nhất việc xác định các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả tiền cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, phạm vi chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng dịch vụ.
3.6. Hoàn thiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.