Document: Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND phân bổ điện thoại cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND phân bổ điện thoại cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 6. Cách thức phân bổ điện thoại thông minh cho cấp huyện
Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các huyện, thành phố được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
1. Mđttmin: là số lượng (cái) điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho huyện, thành phố i trong năm n.
2. Mđttmn: là số lượng điện thoại thông minh của Chương trình hỗ trợ cho tỉnh Cà Mau trong năm n.
3. Hncni: số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện, thành phố i (do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố).
4. Mmtbin: là số lượng điện thoại thông minh và máy tính bảng của Chương trình này tỉnh đã phân bổ cho huyện, thành phố i tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
5. Mtki: là số lượng máy tính, máy tính bảng mà hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thành phố i đã được hỗ trợ từ các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.
6. h: là số huyện, thành phố có hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Content:
Điều 6. Cách thức phân bổ điện thoại thông minh cho cấp huyện
Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các huyện, thành phố được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
1. Mđttmin: là số lượng (cái) điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho huyện, thành phố i trong năm n.
2. Mđttmn: là số lượng điện thoại thông minh của Chương trình hỗ trợ cho tỉnh Cà Mau trong năm n.
3. Hncni: số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện, thành phố i (do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố).
4. Mmtbin: là số lượng điện thoại thông minh và máy tính bảng của Chương trình này tỉnh đã phân bổ cho huyện, thành phố i tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
5. Mtki: là số lượng máy tính, máy tính bảng mà hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thành phố i đã được hỗ trợ từ các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.
6. h: là số huyện, thành phố có hộ nghèo, hộ cận nghèo.