Document: Điều 1 Quyết định 353/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết cảng hàng không Phù Cát 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "353/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "353/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "353/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "353/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "353/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 353/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết cảng hàng không Phù Cát 2020 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Phù Cát với các nội dung sau:
1. Tên đề án: Quy hoạch điều chỉnh chi tiết Cảng hàng không Phù Cát.
2. Địa điểm: Cảng hàng không Phù Cát, tỉnh Bình Định.
3. Giai đoạn quy hoạch: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
4. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
4.1. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không nội địa.
4.2. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục tiêu quy hoạch:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I.
+ Công suất: 1,2 - 1,5 triệu hành khách/năm và 5.000 tấn hàng hóa/năm.
+ Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 07 vị trí.
+ Loại máy bay khai thác: A320, A321 và tương đương.
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Giản đơn.
- Giai đoạn định hướng đến năm 2030:
+ Cấp sân bay: 4E và sân bay quân sự cấp I.
+ Công suất: 4 triệu hành khách/năm, 50.000 tấn hàng hóa/năm.
+ Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 12 vị trí.
+ Loại máy bay khai thác: Các loại tàu bay code E trở xuống như B777, A320, A321 và tương đương.
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiêu chuẩn CAT I.
4.4. Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh: Sử dụng đường cất hạ cánh hiện hữu kích thước 3.048 m x 45 m, hướng 33-15. Lề vật liệu mỗi bên rộng 7,5 m. Kết cấu bê tông xi măng. Tùy theo nhu cầu khai thác sẽ cải tạo, nâng cấp kết cấu đường cất hạ cánh để đảm bảo khai thác tàu bay code E.
- Hệ thống đường lăn: Sử dụng hệ thống đường lăn hiện hữu gồm 01 đường lăn song song kích thước 3.048 m x 23 m, lề vật liệu mỗi bên rộng 7,5 m và 04 đường lăn nối rộng 23 m, nâng cấp đồng bộ kết cấu đường lăn khi tiến hành nâng cấp đường cất hạ cánh.
- Sân đỗ tàu bay:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng 07 vị trí đỗ tàu bay hiện hữu. Có dự phòng đất để mở rộng 03-05 vị trí đỗ trong trường hợp cần thiết.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2030: Hoàn thiện việc mở rộng thêm 03-05 vị trí đỗ, nâng cấp sân đỗ hiện tại để đảm bảo khai thác tàu bay code E. Tổng vị trí đỗ đạt 12 vị trí đỗ tàu bay.
4.5. Quy hoạch nhà ga hành khách, ga hàng hóa:
- Nhà ga hành khách:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Xây mới nhà ga hành khách trên khu đất rộng khoảng 8.500 m2 với trang thiết bị để khai thác với công suất 1,2-1,5 triệu hành khách/năm. Nhà ga hành khách hiện tại được chuyển làm khu văn phòng làm việc hoặc ga hàng hóa khi có nhu cầu.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư để nâng công suất nhà ga đạt 2,4 triệu hành khách/năm, đồng thời cải tạo nhà ga hành khách khác trên nền ga hành khách hiện hữu đảm bảo công suất đạt 1-1,6 triệu hành khách /năm. Tổng công suất nhà ga hành khách giai đoạn đến năm 2030 đạt 4 triệu hành khách /năm.
- Nhà ga hàng hóa:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Hàng hóa chủ yếu được xử lý tại nhà ga hành khách. Trường hợp nhu cầu tăng cao sẽ cải tạo một phần ga hành khách hiện hữu để làm ga hàng hóa.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây mới nhà ga hàng hóa đạt công suất khoảng 50.000 tấn hàng hóa/năm.
4.6. Quy hoạch khu hành chính, công trình dịch vụ phi hàng không:
- Nhà điều hành của Cảng hàng không: Được bố trí xây dựng trên khu đất rộng khoảng 3.000 m2.
- Nhà làm việc của Cảng vụ hàng không: Được bố trí xây dựng trên khu đất rộng khoảng 1.800 m2.
- Khu văn phòng làm việc của công an địa phương, các hãng hàng không: Được xây dựng khi có nhu cầu trong giai đoạn 2030.
- Khu thương mại, dịch vụ: được bố trí trên khu đất rộng khoảng 2.600 m2.
4.7. Quy hoạch các công trình kỹ thuật:
- Khu nhà xe ngoại trường: Xây dựng khu nhà xe ngoại trường, diện tích khu đất khoảng 1.500 m2.
- Khu khẩn nguy cứu hỏa: Được bố trí cùng khu nhà xe ngoại trường.
+ Giai đoạn đến năm 2020: Bổ sung thêm xe cứu hỏa đảm bảo đạt cấp cứu hỏa 7 theo phân cấp của ICAO, đáp ứng yêu cầu khai thác tàu bay A320/321 và tương đương.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp trạm khẩn nguy cứu hỏa đạt cấp 9, đáp ứng yêu cầu khai thác tàu bay code E.
- Khu nhà xưởng tập kết, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất: Được bố trí tiếp giáp với sân đỗ tàu bay, diện tích khu đất khoảng 1.200 m2, có dự trữ khu vực mở rộng khi có nhu cầu.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng khu cấp nhiên liệu tại vị trí hiện hữu.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2030: Nâng cấp mở rộng khu cấp nhiên liệu đáp ứng nhu cầu khai thác, công suất khoảng 3.500 m3.
- Khu chế biến suất ăn: Xây dựng trong giai đoạn định hướng đến năm 2030 trên diện tích khu đất khoảng 3.500 m2.
- Khu thu gom và xử lý chất thải: Được xây dựng khi có nhu cầu trong giai đoạn đến năm 2030, diện tích khu đất khoảng 1.000 m2.
4.8. Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện:
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước của huyện Phù Cát hiện đã cấp đến Cảng hàng không Phù Cát, có dự phòng nguồn nước giếng khoan cùng trạm xử lý đồng bộ. Khi có đủ nhu cầu trong giai đoạn đến năm 2030 sẽ xây dựng trạm cấp nước chung cho toàn Cảng với công suất đạt khoảng 350 m3/ngày đêm
- Hệ thống thoát nước mặt: Sử dụng hệ thống thoát nước mặt hiện hữu bằng các mương hở, ống bê tông cốt thép đổ ra các ao chứa nước tại 02 đầu cất hạ cánh. Khi tiến hành cải tạo, xây mới các công trình theo quy hoạch sẽ xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ kết nối vào hệ thống thoát nước hiện hữu.
- Hệ thống thoát nước thải: Được xử lý làm sạch cục bộ và thải qua hệ thống thoát nước mặt.
- Hệ thống cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ lưới điện Quốc gia thông qua 02 trạm biến áp, công suất và hệ thống các máy phát điện dự phòng cho từng phân khu chức năng.
4.9. Quy hoạch các công trình quản lý, điều hành bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Xây mới đài kiểm soát không lưu, tổng diện tích khu đất khoảng 1,7 ha, vị trí tiếp giáp sân đỗ tàu bay phía Tây Nam. Chiều cao tối đa 45 m.
- Đài dẫn đường:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng đài NDB và đài VOR/DME hiện hữu, khi có nhu cầu khai thác tàu bay code E sẽ nghiên cứu di dời đài VOR/DME ra vị trí cách đầu 33 đường cất hạ cánh khoảng 1,5 km.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Áp dụng phương thức dẫn đường PBN theo kế hoạch phát triển tổng thể hệ thống dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) của hàng không dân dụng Việt Nam được duyệt.
- Hệ thống đèn tiếp cận: Nghiên cứu nâng cấp hệ thống đèn tiếp cận đầu 33 đường CHC đạt tiêu chuẩn CAT I trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.
- Khu khí tượng: Sử dụng trạm khí tượng, cơ quan khí tượng hiện hữu, nâng cấp hệ thống quan trắc khí tượng theo nhu cầu khai thác thực tế.
4.10. Quy hoạch giao thông:
- Đường trục chính ra vào Cảng hàng không là tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A vào khu nhà ga hành khách Cảng hàng không. Tuyến đường được chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn tuyến từ quốc lộ 1A đến cổng ra vào của Trung đoàn 925: Thực hiện theo quy hoạch của tỉnh, dự kiến chiều rộng mặt đường là 30 m. Đoạn tuyến này kết nối với tuyến đường 1A và tuyến đường mới từ khu kinh tế Nhơn Hội.
+ Đoạn tuyến đường trục vào Cảng hàng không xuất phát từ cổng Trung đoàn 925 chạy vào khu hàng không dân dụng. Chiều dài tuyến 1.000 m, 6 làn xe (bề rộng mỗi làn 3,5 m) có dải phân cách cứng rộng 01 m trồng cây.
- Đường nội bộ: Gồm những đường nối trực tiếp từ đường trục chính tới các khu chức năng. Đảm bảo giao thông nội bộ giữa các khu vực của Cảng hàng không. Trên trục đường chính xe ô tô các loại (xe con, xe tải, xe cứu hỏa...) có thể đi lại hai chiều thuận lợi. Quy hoạch đường nội bộ với 02 chiều xe vào và ra khu hàng không dân dụng. Mỗi chiều rộng từ 7,5-10,5 m đủ để bố trí 02-03 làn xe, bề rộng mỗi làn 3,5 m.
- Đường công vụ (đường vành đai): Là tuyến đường chạy song song với tuyến địa giới đất đai nằm phía trong tường rào của cảng hàng không, để phục vụ cho việc tuần tra, ứng cứu (khi cần thiết) an toàn và nhanh nhất. Chiều dài khoảng 10.000 m. Bề rộng mặt đường 3,5 m, mỗi bên có lề rộng 5 m.
- Hệ thống sân đỗ ôtô:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng sân đỗ ô tô đồng bộ cùng nhà ga hành khách, diện tích sân đỗ khoảng 3.000 m2.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Mở rộng sân đỗ ô tô đồng bộ cùng việc mở rộng hoặc xây mới nhà ga hành khách.
4.11. Quy hoạch sử dụng đất:
- Giai đoạn đến năm 2020: Tổng diện tích đất toàn sân bay là 862,3 ha. Trong đó:
+ Diện tích đất hàng không dân dụng quản lý: 12,37 ha
+ Đất dùng chung: 153,92 ha
+ Đất do quân sự quản lý: 696,01 ha
- Giai đoạn đến năm 2030: Tổng diện tích đất toàn sân bay là 863,3 ha. Trong đó:
+ Diện tích đất hàng không dân dụng quản lý: 22,256 ha
+ Đất dùng chung: 153,92 ha
+ Đất do quân sự quản lý: 687,124 ha

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Phù Cát với các nội dung sau:
1. Tên đề án: Quy hoạch điều chỉnh chi tiết Cảng hàng không Phù Cát.
2. Địa điểm: Cảng hàng không Phù Cát, tỉnh Bình Định.
3. Giai đoạn quy hoạch: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
4. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
4.1. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không nội địa.
4.2. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục tiêu quy hoạch:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I.
+ Công suất: 1,2 - 1,5 triệu hành khách/năm và 5.000 tấn hàng hóa/năm.
+ Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 07 vị trí.
+ Loại máy bay khai thác: A320, A321 và tương đương.
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Giản đơn.
- Giai đoạn định hướng đến năm 2030:
+ Cấp sân bay: 4E và sân bay quân sự cấp I.
+ Công suất: 4 triệu hành khách/năm, 50.000 tấn hàng hóa/năm.
+ Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 12 vị trí.
+ Loại máy bay khai thác: Các loại tàu bay code E trở xuống như B777, A320, A321 và tương đương.
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiêu chuẩn CAT I.
4.4. Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh: Sử dụng đường cất hạ cánh hiện hữu kích thước 3.048 m x 45 m, hướng 33-15. Lề vật liệu mỗi bên rộng 7,5 m. Kết cấu bê tông xi măng. Tùy theo nhu cầu khai thác sẽ cải tạo, nâng cấp kết cấu đường cất hạ cánh để đảm bảo khai thác tàu bay code E.
- Hệ thống đường lăn: Sử dụng hệ thống đường lăn hiện hữu gồm 01 đường lăn song song kích thước 3.048 m x 23 m, lề vật liệu mỗi bên rộng 7,5 m và 04 đường lăn nối rộng 23 m, nâng cấp đồng bộ kết cấu đường lăn khi tiến hành nâng cấp đường cất hạ cánh.
- Sân đỗ tàu bay:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng 07 vị trí đỗ tàu bay hiện hữu. Có dự phòng đất để mở rộng 03-05 vị trí đỗ trong trường hợp cần thiết.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2030: Hoàn thiện việc mở rộng thêm 03-05 vị trí đỗ, nâng cấp sân đỗ hiện tại để đảm bảo khai thác tàu bay code E. Tổng vị trí đỗ đạt 12 vị trí đỗ tàu bay.
4.5. Quy hoạch nhà ga hành khách, ga hàng hóa:
- Nhà ga hành khách:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Xây mới nhà ga hành khách trên khu đất rộng khoảng 8.500 m2 với trang thiết bị để khai thác với công suất 1,2-1,5 triệu hành khách/năm. Nhà ga hành khách hiện tại được chuyển làm khu văn phòng làm việc hoặc ga hàng hóa khi có nhu cầu.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư để nâng công suất nhà ga đạt 2,4 triệu hành khách/năm, đồng thời cải tạo nhà ga hành khách khác trên nền ga hành khách hiện hữu đảm bảo công suất đạt 1-1,6 triệu hành khách /năm. Tổng công suất nhà ga hành khách giai đoạn đến năm 2030 đạt 4 triệu hành khách /năm.
- Nhà ga hàng hóa:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Hàng hóa chủ yếu được xử lý tại nhà ga hành khách. Trường hợp nhu cầu tăng cao sẽ cải tạo một phần ga hành khách hiện hữu để làm ga hàng hóa.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây mới nhà ga hàng hóa đạt công suất khoảng 50.000 tấn hàng hóa/năm.
4.6. Quy hoạch khu hành chính, công trình dịch vụ phi hàng không:
- Nhà điều hành của Cảng hàng không: Được bố trí xây dựng trên khu đất rộng khoảng 3.000 m2.
- Nhà làm việc của Cảng vụ hàng không: Được bố trí xây dựng trên khu đất rộng khoảng 1.800 m2.
- Khu văn phòng làm việc của công an địa phương, các hãng hàng không: Được xây dựng khi có nhu cầu trong giai đoạn 2030.
- Khu thương mại, dịch vụ: được bố trí trên khu đất rộng khoảng 2.600 m2.
4.7. Quy hoạch các công trình kỹ thuật:
- Khu nhà xe ngoại trường: Xây dựng khu nhà xe ngoại trường, diện tích khu đất khoảng 1.500 m2.
- Khu khẩn nguy cứu hỏa: Được bố trí cùng khu nhà xe ngoại trường.
+ Giai đoạn đến năm 2020: Bổ sung thêm xe cứu hỏa đảm bảo đạt cấp cứu hỏa 7 theo phân cấp của ICAO, đáp ứng yêu cầu khai thác tàu bay A320/321 và tương đương.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp trạm khẩn nguy cứu hỏa đạt cấp 9, đáp ứng yêu cầu khai thác tàu bay code E.
- Khu nhà xưởng tập kết, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất: Được bố trí tiếp giáp với sân đỗ tàu bay, diện tích khu đất khoảng 1.200 m2, có dự trữ khu vực mở rộng khi có nhu cầu.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng khu cấp nhiên liệu tại vị trí hiện hữu.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2030: Nâng cấp mở rộng khu cấp nhiên liệu đáp ứng nhu cầu khai thác, công suất khoảng 3.500 m3.
- Khu chế biến suất ăn: Xây dựng trong giai đoạn định hướng đến năm 2030 trên diện tích khu đất khoảng 3.500 m2.
- Khu thu gom và xử lý chất thải: Được xây dựng khi có nhu cầu trong giai đoạn đến năm 2030, diện tích khu đất khoảng 1.000 m2.
4.8. Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện:
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước của huyện Phù Cát hiện đã cấp đến Cảng hàng không Phù Cát, có dự phòng nguồn nước giếng khoan cùng trạm xử lý đồng bộ. Khi có đủ nhu cầu trong giai đoạn đến năm 2030 sẽ xây dựng trạm cấp nước chung cho toàn Cảng với công suất đạt khoảng 350 m3/ngày đêm
- Hệ thống thoát nước mặt: Sử dụng hệ thống thoát nước mặt hiện hữu bằng các mương hở, ống bê tông cốt thép đổ ra các ao chứa nước tại 02 đầu cất hạ cánh. Khi tiến hành cải tạo, xây mới các công trình theo quy hoạch sẽ xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ kết nối vào hệ thống thoát nước hiện hữu.
- Hệ thống thoát nước thải: Được xử lý làm sạch cục bộ và thải qua hệ thống thoát nước mặt.
- Hệ thống cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ lưới điện Quốc gia thông qua 02 trạm biến áp, công suất và hệ thống các máy phát điện dự phòng cho từng phân khu chức năng.
4.9. Quy hoạch các công trình quản lý, điều hành bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Xây mới đài kiểm soát không lưu, tổng diện tích khu đất khoảng 1,7 ha, vị trí tiếp giáp sân đỗ tàu bay phía Tây Nam. Chiều cao tối đa 45 m.
- Đài dẫn đường:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng đài NDB và đài VOR/DME hiện hữu, khi có nhu cầu khai thác tàu bay code E sẽ nghiên cứu di dời đài VOR/DME ra vị trí cách đầu 33 đường cất hạ cánh khoảng 1,5 km.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Áp dụng phương thức dẫn đường PBN theo kế hoạch phát triển tổng thể hệ thống dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) của hàng không dân dụng Việt Nam được duyệt.
- Hệ thống đèn tiếp cận: Nghiên cứu nâng cấp hệ thống đèn tiếp cận đầu 33 đường CHC đạt tiêu chuẩn CAT I trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.
- Khu khí tượng: Sử dụng trạm khí tượng, cơ quan khí tượng hiện hữu, nâng cấp hệ thống quan trắc khí tượng theo nhu cầu khai thác thực tế.
4.10. Quy hoạch giao thông:
- Đường trục chính ra vào Cảng hàng không là tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A vào khu nhà ga hành khách Cảng hàng không. Tuyến đường được chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn tuyến từ quốc lộ 1A đến cổng ra vào của Trung đoàn 925: Thực hiện theo quy hoạch của tỉnh, dự kiến chiều rộng mặt đường là 30 m. Đoạn tuyến này kết nối với tuyến đường 1A và tuyến đường mới từ khu kinh tế Nhơn Hội.
+ Đoạn tuyến đường trục vào Cảng hàng không xuất phát từ cổng Trung đoàn 925 chạy vào khu hàng không dân dụng. Chiều dài tuyến 1.000 m, 6 làn xe (bề rộng mỗi làn 3,5 m) có dải phân cách cứng rộng 01 m trồng cây.
- Đường nội bộ: Gồm những đường nối trực tiếp từ đường trục chính tới các khu chức năng. Đảm bảo giao thông nội bộ giữa các khu vực của Cảng hàng không. Trên trục đường chính xe ô tô các loại (xe con, xe tải, xe cứu hỏa...) có thể đi lại hai chiều thuận lợi. Quy hoạch đường nội bộ với 02 chiều xe vào và ra khu hàng không dân dụng. Mỗi chiều rộng từ 7,5-10,5 m đủ để bố trí 02-03 làn xe, bề rộng mỗi làn 3,5 m.
- Đường công vụ (đường vành đai): Là tuyến đường chạy song song với tuyến địa giới đất đai nằm phía trong tường rào của cảng hàng không, để phục vụ cho việc tuần tra, ứng cứu (khi cần thiết) an toàn và nhanh nhất. Chiều dài khoảng 10.000 m. Bề rộng mặt đường 3,5 m, mỗi bên có lề rộng 5 m.
- Hệ thống sân đỗ ôtô:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng sân đỗ ô tô đồng bộ cùng nhà ga hành khách, diện tích sân đỗ khoảng 3.000 m2.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Mở rộng sân đỗ ô tô đồng bộ cùng việc mở rộng hoặc xây mới nhà ga hành khách.
4.11. Quy hoạch sử dụng đất:
- Giai đoạn đến năm 2020: Tổng diện tích đất toàn sân bay là 862,3 ha. Trong đó:
+ Diện tích đất hàng không dân dụng quản lý: 12,37 ha
+ Đất dùng chung: 153,92 ha
+ Đất do quân sự quản lý: 696,01 ha
- Giai đoạn đến năm 2030: Tổng diện tích đất toàn sân bay là 863,3 ha. Trong đó:
+ Diện tích đất hàng không dân dụng quản lý: 22,256 ha
+ Đất dùng chung: 153,92 ha
+ Đất do quân sự quản lý: 687,124 ha