Document: Điều 1 Quyết định 928/QĐ-UBND 2017 phê duyệt kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 928/QĐ-UBND 2017 phê duyệt kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt các nội dung, kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng chưa có đối tượng chi, cụ thể như sau:
1. Xây dựng các đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng
a) Tên các Đề án:
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Sơn Tây, huyện Sơn Tây.
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Sơn Trà I, thuộc các huyện Sơn Hà và Sơn Tây.
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện ĐakBa, huyện Sơn Tây.
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Sông Liên, huyện Ba Tơ.
b) Tổng kinh phí: 1.600 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020.
2. Xây dựng Trạm quản lý bảo vệ rừng cho Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Sơn Tây; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng:
a) Tên công trình: Trạm quản lý bảo vệ rừng và mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng.
b) Tổng kinh phí: 800 triệu đồng, bao gồm:
- Kinh phí xây dựng trạm: 660 triệu đồng;
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng: 140 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018.
3. Hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện tại các lưu vực có đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm:
a) Diện tích hỗ trợ: Trên cơ sở diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát và phê duyệt những diện tích có đơn giá chi trả thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm (không bao gồm những diện tích rừng đã được khoán bảo vệ theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Tổng kinh phí sử dụng: 3.577 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 trở đi đến khi sử dụng hết kinh phí.
4. Số kinh phí còn lại sử dụng làm nguồn dự phòng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp thiên tai, khô hạn:
Tổng kinh phí sử dụng 1.650 triệu đồng. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 trở đi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt các nội dung, kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng chưa có đối tượng chi, cụ thể như sau:
1. Xây dựng các đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng
a) Tên các Đề án:
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Sơn Tây, huyện Sơn Tây.
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Sơn Trà I, thuộc các huyện Sơn Hà và Sơn Tây.
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện ĐakBa, huyện Sơn Tây.
- Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Sông Liên, huyện Ba Tơ.
b) Tổng kinh phí: 1.600 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020.
2. Xây dựng Trạm quản lý bảo vệ rừng cho Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Sơn Tây; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng:
a) Tên công trình: Trạm quản lý bảo vệ rừng và mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng.
b) Tổng kinh phí: 800 triệu đồng, bao gồm:
- Kinh phí xây dựng trạm: 660 triệu đồng;
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng: 140 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018.
3. Hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện tại các lưu vực có đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm:
a) Diện tích hỗ trợ: Trên cơ sở diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát và phê duyệt những diện tích có đơn giá chi trả thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm (không bao gồm những diện tích rừng đã được khoán bảo vệ theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Tổng kinh phí sử dụng: 3.577 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 trở đi đến khi sử dụng hết kinh phí.
4. Số kinh phí còn lại sử dụng làm nguồn dự phòng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp thiên tai, khô hạn:
Tổng kinh phí sử dụng 1.650 triệu đồng. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 trở đi.