Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000 do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình duyệt với các nội dung chính như sau:
...
5.1

Đất đường giao thông

44,788

23,1

19,82

5.2

Đất bãi đỗ xe tập trung

P

5,247

2,7

2,32

II

Đất khác trong phạm vi dân dụng

17,440

8,9

7,7

1

Đất hỗn hợp

HH

17,440

8,9

7,7

III

Đất ngoài dân dụng

5,204

2,7

2,3

1

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

HTKT

5,204

2,7

2,3

IV

Đất khác

29,592

13,1

1

Mặt nước

MN

29,592

13,1

Tổng

226

115,9

100

Dân số (người)

19.500

Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04).
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (chỉ giới xây dựng ngầm trùng với chỉ giới đường đỏ và ranh giới ô đất, lô đất), khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch là chỉ tiêu chung của nhóm ở nhằm kiểm soát phát triển chung cho từng khu vực; Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng ô đất sẽ được xác định cụ thể phù hợp các nguyên tắc, chỉ tiêu sử dụng đất khống chế trong đồ án Quy hoạch phân khu, tuân thủ Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các quy định hiện hành có liên quan và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với quỹ đất nhà ở xã hội: Chỉ phát triển loại hình nhà ở xã hội chung cư, không xây dựng nhà ở xã hội thấp tầng liền kề. Tại đồ án quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 sẽ phải xem xét, rà soát quỹ nhà ở xã hội đảm bảo tuân thủ theo đúng Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND Thành phố Hà Nội quy định về tỷ lệ diện tích đất ở, nhà ở để phát triển nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đối với đất hỗn hợp: Bao gồm các chức năng (thương mại, dịch vụ, văn phòng, ở...) các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định; dân số trong đất hỗn hợp được tính toán, cân đối trong giai đoạn tổ chức nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch chi tiết đảm bảo không vượt quá tổng dân số khống chế của ô quy hoạch và quy hoạch phần khu. Trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 sẽ phải dành tối thiểu 25% diện tích đất ở hỗn hợp để bố trí quỹ nhà ở xã hội theo đúng Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND Thành phố Hà Nội quy định về tỷ lệ diện tích đất ở, nhà ở để phát triển nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội; chỉ quy hoạch nhà ở xã hội chung cư cao 08 tầng, không xây dựng nhà ở xã hội thấp tầng liền kề. Cơ cấu và số lượng căn hộ phù hợp quy mô dân số đã được Xác định [chỉ tiêu áp dụng tối thiểu 25m2 sàn sử dụng căn hộ/người và tối đa theo Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030 (bình quân khu vực đô thị đến năm 2020: 29,1m2/người, định hướng đến năm 2030: 33,8m2/người)...].
- Đối với công trình nhà ở thấp tầng: Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở thấp tầng là 04 người/lô đất.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có trong khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời, quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố theo quy định.
- Miếu Bà Na hiện có được giữ lại, cải tạo chỉnh trang trong ô đất cây xanh đơn vị ở ký hiệu F1-CX1.
- Đất ở tái định cư (diện tích ≥ 5.681 m2): Trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết sẽ được nghiên cứu bố trí tại khu vực chức năng đất nhà ở thấp tầng sinh thái.
- Quy mô xây dựng tầng hầm và diện tích đỗ xe thực hiện theo Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/2017 của UBND Thành phố và công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Việc đảm bảo diện tích đỗ xe sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng tầng hầm cần tuân thủ quy định của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, QCVN 13:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ô tô.
- Đối với quỹ đất dự kiến bố trí ga đường sắt Quốc gia (bao gồm cả phần diện tích đất nằm trong và ngoài Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai: “Thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt”; Phần diện tích bố trí ga đường sắt nằm trong ranh giới lập quy hoạch phân khu: Tuyệt đối không xây dựng công trình, kể cả bồn hoa, tường rào...; Trước mắt có thể trồng cây xanh tạo môi trường vi khí hậu, khi Nhà nước, Thành phố thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch phải bàn giao theo quy định.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và Thiết kế đô thị
...
d) Yêu cầu về cây xanh:
- Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
- Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ cho khu dân cư.
- Bố cục cây xanh vườn hoa, cây xanh đường phố cần được nghiên cứu thiết kế hợp lý trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất, phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, đồng thời thiết kế hợp lý để phát huy vai trò trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ông, kết cấu vỉa hè, mặt đường), đáp ứng các yêu cầu về quản lý, sử dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không gây hấp dẫn côn trùng có hại; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt. Đường kính: 20÷25cm, cao tối thiểu ≥ 3m và các quy định hiện hành khác có liên quan.
- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình một cách hợp lý, tạo nên sự hài hoà, vừa có tính tương phản vừa có tính tương đồng, đảm bảo tính tự nhiên.
- Khuyến khích trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khích tăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong nhóm nhà ở, hạn chế sử dụng vật liệu bờ tường, gạch lát gây bức xạ nhiệt.
- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m, hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗ trống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố.
e) Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị:
- Nghiên cứu sử dụng trang thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, các loại vật liệu thân thiện môi trường, các thiết bị hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng (sử dụng đèn Led chiếu sáng, hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời...)
- Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan của khu ở, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Các thiết bị lộ thiên như trạm điện, trạm xử lý nước, cột đèn, mái sảnh,... phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khu vực và có màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị.
- Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội hoạ...vào tổ chức các không gian cảnh quan của dự án.
- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu được duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đường sắt: được thực hiện theo dự án riêng gồm:
- Đường sắt quốc gia: Dọc theo đường Vành đai 4 ở phía Đông khu quy hoạch bố trí tuyến đường sắt quốc gia vành đai. Trong phạm vi khu quy hoạch nghiên cứu bố trí nhà ga Hà Đông trên tuyến.
- Đường sắt đô thị: Dọc theo dải phân cách giữa của Quốc lộ 6 ở phía Bắc khu quy hoạch bố trí tuyến đường sắt đô thị kéo dài tuyến 2A kết nối Trung tâm Hà Nội - Hà Đông - Xuân Mai.
b) Giao thông đường bộ:
- Giao thông đối ngoại: Được thực hiện theo dự án riêng gồm:
+ Phía Đông Bắc khu đất giáp đường Vành đai 4 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011. Theo đó, tuyến có cấp hạng là đường cao tốc loại A, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 120m gồm 6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên.
+ Phía Tây Bắc khu đất giáp Quốc lộ 6, cấp hạng là đường chính đô thị, đoạn tuyến giáp khu quy hoạch có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 56m (10 làn xe). Trên tuyến dự kiến bố trí đường sắt đô thị ngoại ô (tuyến số 2A kéo dài).
- Hệ thống đường trong khu quy hoạch:
+ Tuyến đường liên khu vực hướng Bắc - Nam, kết nối từ Quốc lộ 6 đi Thanh Oai có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 45m gồm: Lòng đường 2x12m (6 làn xe); dải phân cách giữa 5m, vỉa hè hai bên 2x8m.
+ Đường chính khu vực: Xây dựng 03 tuyến, trong đó có 02 tuyến đi giữa khu quy hoạch theo hướng Đông - Tây, kết nối tuyến đường liên khu vực B = 45m nêu trên với trung tâm quận Hà Đông, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 35m gồm: lòng đường 2x7m (4 làn xe), dải phân cách giữa 5m, vỉa hè hai bên 2x8m. Riêng các đoạn tuyến giao với đường vành đai 4 mở rộng cục bộ mặt cắt ngang lên thành B = 50m để bố trí hầm chui (hoặc cầu vượt) qua đường Vành đai 4. Phía Đông Nam khu quy hoạch bố trí 01 tuyến đường chính khu vực kết nối với khu công nghiệp Bích Hòa, quy mô mặt cắt ngang B = 33,5m gồm: lòng đường rộng 2x7m, dải phân cách giữa rộng 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
+ Đường khu vực: Xây dựng các tuyến đường cấp khu vực kết nối khu quy hoạch với Quốc lộ 21B, đê Tả Đáy ở xung quanh và kết nối giữa các tuyến đường cấp đô thị, đường chính khu vực. Đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 20,5m - 26m, gồm lòng đường rộng 10,5m-14m, hè môi bên rộng 5-6m.
+ Đường nội bộ: Xây dựng trong các khu đất chức năng, đảm bảo giao thông tiếp cận đến từng công trình. Các tuyến đường nội bộ thiết kế đồng bộ với bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 17-27,5m (2-3 làn xe).
c) Các nút giao thông:
- Xây dựng 02 nút giao khác mức trực thông giữa các tuyến đường chính khu vực giao với đường Vành đai 4.
- Các nút giao còn lại trong phạm vi quy hoạch là nút giao bằng.
d) Giao thông công cộng:
- Mạng lưới xe buýt công cộng bố trí trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên. Các team đón trả khách cách nhau từ 300÷500m, tối đa không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách công cộng của Thành phố.
e) Bãi đỗ xe:
- Bãi đỗ xe công cộng: Xây dựng 05 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích khoảng 5,247ha (đạt chỉ tiêu khoảng 2,7m2/người).
- Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất nhóm nhà ở tiếp tục được nghiên cứu bổ sung trong giai đoạn sau (trường hợp xây dựng nổi, diện tích không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất). Khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe ngầm hoặc nổi đáp ứng yêu cầu của khu quy hoạch.
- Các công trình xây dựng mới xây dựng tầng hầm theo chỉ tiêu tại Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố được UBND Thành phố thống nhất tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/2017, Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn tại văn bản số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 đảm bảo đáp ứng nhu cầu đỗ xe cho dự án và một phần nhu cầu công cộng xung quanh.
- Trạm nạp điện: Bố trí 03 trạm nạp điện cho xe điện tại các bãi đỗ xe công cộng, công suất mỗi trạm dự kiến khoảng 150 KW, diện tích mỗi trạm khoảng 50 m2. Đối với các công trình chung cư cao tầng các trạm nạp điện sẽ được bố trí trong khu vực khuôn viên hoặc tầng hầm các công trình.
f) Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích nghiên cứu khoảng: 226ha (100%).
- Tổng diện tích đất giao thông khoảng: 50,035ha (≈22,14%). Trong đó:
+ Diện tích đường giao thông khoảng: 44,788ha.
+ Diện tích bãi đỗ xe công cộng khoảng: 5,247ha.
4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền: Cao độ nền khu vực xây dựng công trình: Hmin=4,9m; Hmax=6,8m. Giải pháp san nền khu vực cây xanh chỉ là sơ bộ, sẽ được xác định chính xác theo dự án riêng.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Lưu vực thoát nước: Khu quy hoạch thuộc lưu vực phục vụ của trạm bơm Khe Tang xây dựng mới công suất 60m3/s phía Nam khu quy hoạch.
- Hồ điều hòa tổng diện tích khoảng 22,3 5ha, cao độ mực nước trung bình 4,15m.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống cống thoát nước mưa của khu quy hoạch là hệ thống riêng với nước thải bao gồm các tuyển cống tròn có kích thước D600mm-D2000mm dọc theo các tuyển đường quy hoạch thoát về hồ điều hòa và tuyến kênh tiêu nước phía Tây, Nam khu quy hoạch (thay thế kênh thủy lợi hiện có) kích thước B=23m-25m để thoát xuống phía Nam, về đầm Cao Viên, trạm bơm Khe Tang xây dựng mới bơm ra sông Đáy.
Trong giai đoạn trước mắt khi hệ thống thoát nước của khu vực chưa được xây dựng hoàn chỉnh, xây dựng 01 trạm bơm tiêu ở phía Đông Nam để đảm bảo chủ động trong việc tiêu thoát nước của khu quy hoạch (công suất, vị trí, ranh giới, diện tích trạm bơm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).
Xây dựng tuyến rãnh bao có kích thước B800mm giáp phía Đông Bắc khu quy hoạch để phục vụ thoát nước khu dân cư hiện có, tránh gây úng ngập cục bộ
- Trong giai đoạn triển khai tiếp theo, chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan quản lý hệ thống thuỷ nông của khu vực và chủ đầu tư các dự án ở xung quanh để được cung cấp số liệu và thỏa thuận giải pháp thiết kế đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất của khu vực (tuyến kênh tưới La Khê, tuyến mương tiêu nước phía Bắc...)
4.3.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Đà (công suất đến năm 2020 là 600.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.200.000 m3/ngày đêm) và Nhà máy nước ngầm Hà Đông số 2 (công suất đến năm 2030 còn 10.000 m3/ ngày đêm) thông qua tuyến ống truyền dẫn D400mm trên đường Vành đai 4 và Quốc lộ 6. Trước mắt, khi các tuyến ống này chưa được xây dựng, khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Hà Đông số 2 thông qua tuyến ống cấp nước D200mm hiện có dọc quốc lộ 6.
- Mạng lưới đường ống:
+ Tuyến ống cấp nước D800mm xây dựng dọc đường vành đai 4 đấu nối với tuyến ống truyền dẫn D 1500mm trên đường Đại lộ Thăng Long.
+ Xây dựng tuyến ống D400mm dọc đường Vành đai 4 và Quốc lộ 6.
+ Xây dựng các tuyến ống phân phối D100mm-D250mm dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nước đến các khu đất.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Các họng cứu hỏa được đấu nối với đường ống cấp nước phân phối có đường kính ≥ Ø100mm và được xây dựng gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới theo quy chuẩn hiện hành, đảm bảo thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
+ Đối với các công trình cao tầng, xây dựng hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy chữa cháy.
+ Xung quanh các hồ chứa nước xây dựng các hố thu nước cứu hoả, phục vụ cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.
4.3.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng với nước mưa gồm các tuyến cống D300mm-D500mm dọc theo các tuyến đường của khu quy hoạch và 02 trạm bơm chuyển bậc gồm: TB1 công suất 1200m3/ngđ; TB2 công suất 3500m3/ngđ xây dựng ngầm trong khu đất cây xanh nhằm thu gom nước thải của các công trình dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất khoảng 6.600m3/ngđ, ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Trạm xử lý phải sử dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo điêu kiện vệ sinh môi trường và tiết kiệm diện tích xây dựng (công suất, diện tích, dây truyền công nghệ sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau).
b) Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: Xây dựng hệ thống thu gom rác riêng.
- Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh, khoảng cách giữa các thùng rác là 50m-80m/1 thùng để thu gom rác.
- Xây dựng nhà vệ sinh công cộng và điểm trung chuyển rác tại khu vực đất cây xanh và hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho nhu cầu của khu quy hoạch.
- Đối với các nghĩa trang hiện có trong phạm vi khu quy hoạch: Đóng cửa, dừng hoạt động, trồng cây xanh cách ly, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan di chuyển, tập kết về nghĩa trang tập trung của thành phố, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường của khu quy hoạch theo quy định hiện hành.
Nhu cầu an táng của nhân dân trong khu quy hoạch được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của thành phố.
4.3.Quy hoạch cấp điện.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp điện từ Trạm biến áp 110/22 kv Đồng Mai dự kiến xây dựng tại ô quy hoạch ký hiệu E-HTKT2 ở phía Đông Nam khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp điện:
- Các tuyến điện cao thế 110kV: Hạ ngầm tuyến điện 110kV Hà Đông 7 Vận Đình hiện có dọc theo tuyến đường quy hoạch và xây dựng mới nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Đồng Mai từ trạm biến áp 220/110kV Hà Đông.
- Các tuyến điện trung thế: các đường dây trung thế 35kV hiện có cắt qua khu đất sẽ được dỡ bỏ, cải tạo, hạ ngầm theo đường quy hoạch và đưa về cấp điện áp chuẩn 22KV theo quy định.
- Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV: Xây dựng 22 trạm biến áp phân phối. Vị trí các trạm biến áp gần trục đường giao thông để thuận lợi thi công, bảo dưỡng; gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ không quá 300m để đảm bảo tổn thất điện áp nằm trong giới hạn cho phép, dự kiến sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios.
- Chiếu sáng đô thị: Đối với chiếu sáng đường giao thông và sân bãi, bãi đỗ xe nguồn điện chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp phân phối của khu vực. Xây dựng mạng lưới cấp điện chiếu sáng dọc các tuyến đường.
- Trạm nạp điện: Xây dựng khoảng 03 trạm nạp điện cho xe điện, vị trí các trạm nạp điện được bố trí tại các bãi đỗ xe công cộng, công suất mỗi trạm dự kiến khoảng 150 KW, diện tích mỗi trạm khoảng 50m2.
4.3.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp thông tin liên lạc từ trạm vệ tinh (dung lượng 25.000 số) dự kiến xây dựng trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cáp thông tin và tủ cáp:
+ Xây dựng các tuyến cáp quang dọc các tuyến đường quy hoạch để đấu nối với tuyến cáp quang hiện có trên Quốc lộ 6 đến Trạm vệ tinh trong khu quy hoạch.
+ Xây dựng 22 tủ cáp đáp ứng nhu cầu thông tin trong khu vực. Vị trí và quy mô các tủ cáp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.
+ Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng truyền hình... được các nhà cung cấp thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau trên cơ sở căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà giai đoạn này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ thống nhất.
4.4. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ trên bản vẽ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình để xác định sơ bộ hướng tuyến mạng lưới đường khu vực theo quy hoạch.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.Đánh giá môi trường chiến lược:
Khi triển khai lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
4.6. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị:
- Dọc theo các đường cấp khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật. Các hào cấp này được xây dựng trên vỉa hè, hai bên đường kích thước hào cáp được chi tiết và cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng
- Trong quá trình thiết kế cần nghiên cứu đảm bảo kết nối không gian ngầm với công trình trên mặt đất, lối lên xuống tầng hầm thuận lợi và phù hợp với các quy định hiện hành và hướng dẫn của Thành phố.
- Việc xây dựng tầng hầm đỗ xe cần tuân thủ quy định của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, QCVN 13:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ô tô.
4.7. Phân kỳ đầu tư:
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng đồng bộ, phân kỳ triển khai phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị của các khu vực cụ thể như sau:
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông cấp đô thị, khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Phân khu vực đầu tư và các khu chức năng sử dụng đất cấp đô thị (Cây xanh đô thị, công cộng đô thị, trường phổ thông trung học...), hạn chế ảnh hưởng tiêu cực giữa các khu vực đã đầu tư xây dựng và khu vực đang triển khai xây dựng.
- Việc triển khai đầu tư xây dựng phải đảm bảo hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối về giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước với hệ thống giao thông đô thị, khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiết yếu cho người dân.
4.8. Quy định quản lý:
- Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định theo luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Content:
Yêu cầu về cây xanh:
- Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
- Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ cho khu dân cư.
- Bố cục cây xanh vườn hoa, cây xanh đường phố cần được nghiên cứu thiết kế hợp lý trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất, phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, đồng thời thiết kế hợp lý để phát huy vai trò trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ông, kết cấu vỉa hè, mặt đường), đáp ứng các yêu cầu về quản lý, sử dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không gây hấp dẫn côn trùng có hại; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt. Đường kính: 20÷25cm, cao tối thiểu ≥ 3m và các quy định hiện hành khác có liên quan.
- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình một cách hợp lý, tạo nên sự hài hoà, vừa có tính tương phản vừa có tính tương đồng, đảm bảo tính tự nhiên.
- Khuyến khích trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khích tăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong nhóm nhà ở, hạn chế sử dụng vật liệu bờ tường, gạch lát gây bức xạ nhiệt.
- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m, hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗ trống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố.
e) Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị:
- Nghiên cứu sử dụng trang thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, các loại vật liệu thân thiện môi trường, các thiết bị hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng (sử dụng đèn Led chiếu sáng, hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời...)
- Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan của khu ở, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Các thiết bị lộ thiên như trạm điện, trạm xử lý nước, cột đèn, mái sảnh,... phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khu vực và có màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị.
- Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội hoạ...vào tổ chức các không gian cảnh quan của dự án.
- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu được duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đường sắt: được thực hiện theo dự án riêng gồm:
- Đường sắt quốc gia: Dọc theo đường Vành đai 4 ở phía Đông khu quy hoạch bố trí tuyến đường sắt quốc gia vành đai. Trong phạm vi khu quy hoạch nghiên cứu bố trí nhà ga Hà Đông trên tuyến.
- Đường sắt đô thị: Dọc theo dải phân cách giữa của Quốc lộ 6 ở phía Bắc khu quy hoạch bố trí tuyến đường sắt đô thị kéo dài tuyến 2A kết nối Trung tâm Hà Nội - Hà Đông - Xuân Mai.
b) Giao thông đường bộ:
- Giao thông đối ngoại: Được thực hiện theo dự án riêng gồm:
+ Phía Đông Bắc khu đất giáp đường Vành đai 4 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011. Theo đó, tuyến có cấp hạng là đường cao tốc loại A, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 120m gồm 6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên.
+ Phía Tây Bắc khu đất giáp Quốc lộ 6, cấp hạng là đường chính đô thị, đoạn tuyến giáp khu quy hoạch có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 56m (10 làn xe). Trên tuyến dự kiến bố trí đường sắt đô thị ngoại ô (tuyến số 2A kéo dài).
- Hệ thống đường trong khu quy hoạch:
+ Tuyến đường liên khu vực hướng Bắc - Nam, kết nối từ Quốc lộ 6 đi Thanh Oai có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 45m gồm: Lòng đường 2x12m (6 làn xe); dải phân cách giữa 5m, vỉa hè hai bên 2x8m.
+ Đường chính khu vực: Xây dựng 03 tuyến, trong đó có 02 tuyến đi giữa khu quy hoạch theo hướng Đông - Tây, kết nối tuyến đường liên khu vực B = 45m nêu trên với trung tâm quận Hà Đông, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 35m gồm: lòng đường 2x7m (4 làn xe), dải phân cách giữa 5m, vỉa hè hai bên 2x8m. Riêng các đoạn tuyến giao với đường vành đai 4 mở rộng cục bộ mặt cắt ngang lên thành B = 50m để bố trí hầm chui (hoặc cầu vượt) qua đường Vành đai 4. Phía Đông Nam khu quy hoạch bố trí 01 tuyến đường chính khu vực kết nối với khu công nghiệp Bích Hòa, quy mô mặt cắt ngang B = 33,5m gồm: lòng đường rộng 2x7m, dải phân cách giữa rộng 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
+ Đường khu vực: Xây dựng các tuyến đường cấp khu vực kết nối khu quy hoạch với Quốc lộ 21B, đê Tả Đáy ở xung quanh và kết nối giữa các tuyến đường cấp đô thị, đường chính khu vực. Đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 20,5m - 26m, gồm lòng đường rộng 10,5m-14m, hè môi bên rộng 5-6m.
+ Đường nội bộ: Xây dựng trong các khu đất chức năng, đảm bảo giao thông tiếp cận đến từng công trình. Các tuyến đường nội bộ thiết kế đồng bộ với bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 17-27,5m (2-3 làn xe).
c) Các nút giao thông:
- Xây dựng 02 nút giao khác mức trực thông giữa các tuyến đường chính khu vực giao với đường Vành đai 4.
- Các nút giao còn lại trong phạm vi quy hoạch là nút giao bằng.
Giao thông công cộng:
- Mạng lưới xe buýt công cộng bố trí trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên. Các team đón trả khách cách nhau từ 300÷500m, tối đa không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách công cộng của Thành phố.
e) Bãi đỗ xe:
- Bãi đỗ xe công cộng: Xây dựng 05 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích khoảng 5,247ha (đạt chỉ tiêu khoảng 2,7m2/người).
- Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất nhóm nhà ở tiếp tục được nghiên cứu bổ sung trong giai đoạn sau (trường hợp xây dựng nổi, diện tích không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất). Khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe ngầm hoặc nổi đáp ứng yêu cầu của khu quy hoạch.
- Các công trình xây dựng mới xây dựng tầng hầm theo chỉ tiêu tại Hướng dẫn xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố được UBND Thành phố thống nhất tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/2017, Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn tại văn bản số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 đảm bảo đáp ứng nhu cầu đỗ xe cho dự án và một phần nhu cầu công cộng xung quanh.
- Trạm nạp điện: Bố trí 03 trạm nạp điện cho xe điện tại các bãi đỗ xe công cộng, công suất mỗi trạm dự kiến khoảng 150 KW, diện tích mỗi trạm khoảng 50 m2. Đối với các công trình chung cư cao tầng các trạm nạp điện sẽ được bố trí trong khu vực khuôn viên hoặc tầng hầm các công trình.
f) Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích nghiên cứu khoảng: 226ha (100%).
- Tổng diện tích đất giao thông khoảng: 50,035ha (≈22,14%). Trong đó:
+ Diện tích đường giao thông khoảng: 44,788ha.
+ Diện tích bãi đỗ xe công cộng khoảng: 5,247ha.
4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền: Cao độ nền khu vực xây dựng công trình: Hmin=4,9m; Hmax=6,8m. Giải pháp san nền khu vực cây xanh chỉ là sơ bộ, sẽ được xác định chính xác theo dự án riêng.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Lưu vực thoát nước: Khu quy hoạch thuộc lưu vực phục vụ của trạm bơm Khe Tang xây dựng mới công suất 60m3/s phía Nam khu quy hoạch.
- Hồ điều hòa tổng diện tích khoảng 22,3 5ha, cao độ mực nước trung bình 4,15m.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống cống thoát nước mưa của khu quy hoạch là hệ thống riêng với nước thải bao gồm các tuyển cống tròn có kích thước D600mm-D2000mm dọc theo các tuyển đường quy hoạch thoát về hồ điều hòa và tuyến kênh tiêu nước phía Tây, Nam khu quy hoạch (thay thế kênh thủy lợi hiện có) kích thước B=23m-25m để thoát xuống phía Nam, về đầm Cao Viên, trạm bơm Khe Tang xây dựng mới bơm ra sông Đáy.
Trong giai đoạn trước mắt khi hệ thống thoát nước của khu vực chưa được xây dựng hoàn chỉnh, xây dựng 01 trạm bơm tiêu ở phía Đông Nam để đảm bảo chủ động trong việc tiêu thoát nước của khu quy hoạch (công suất, vị trí, ranh giới, diện tích trạm bơm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).
Xây dựng tuyến rãnh bao có kích thước B800mm giáp phía Đông Bắc khu quy hoạch để phục vụ thoát nước khu dân cư hiện có, tránh gây úng ngập cục bộ
- Trong giai đoạn triển khai tiếp theo, chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan quản lý hệ thống thuỷ nông của khu vực và chủ đầu tư các dự án ở xung quanh để được cung cấp số liệu và thỏa thuận giải pháp thiết kế đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất của khu vực (tuyến kênh tưới La Khê, tuyến mương tiêu nước phía Bắc...)
4.3.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Đà (công suất đến năm 2020 là 600.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.200.000 m3/ngày đêm) và Nhà máy nước ngầm Hà Đông số 2 (công suất đến năm 2030 còn 10.000 m3/ ngày đêm) thông qua tuyến ống truyền dẫn D400mm trên đường Vành đai 4 và Quốc lộ 6. Trước mắt, khi các tuyến ống này chưa được xây dựng, khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Hà Đông số 2 thông qua tuyến ống cấp nước D200mm hiện có dọc quốc lộ 6.
- Mạng lưới đường ống:
+ Tuyến ống cấp nước D800mm xây dựng dọc đường vành đai 4 đấu nối với tuyến ống truyền dẫn D 1500mm trên đường Đại lộ Thăng Long.
+ Xây dựng tuyến ống D400mm dọc đường Vành đai 4 và Quốc lộ 6.
+ Xây dựng các tuyến ống phân phối D100mm-D250mm dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nước đến các khu đất.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Các họng cứu hỏa được đấu nối với đường ống cấp nước phân phối có đường kính ≥ Ø100mm và được xây dựng gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới theo quy chuẩn hiện hành, đảm bảo thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
+ Đối với các công trình cao tầng, xây dựng hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy chữa cháy.
+ Xung quanh các hồ chứa nước xây dựng các hố thu nước cứu hoả, phục vụ cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.
4.3.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng với nước mưa gồm các tuyến cống D300mm-D500mm dọc theo các tuyến đường của khu quy hoạch và 02 trạm bơm chuyển bậc gồm: TB1 công suất 1200m3/ngđ; TB2 công suất 3500m3/ngđ xây dựng ngầm trong khu đất cây xanh nhằm thu gom nước thải của các công trình dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất khoảng 6.600m3/ngđ, ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Trạm xử lý phải sử dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo điêu kiện vệ sinh môi trường và tiết kiệm diện tích xây dựng (công suất, diện tích, dây truyền công nghệ sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau).
b) Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: Xây dựng hệ thống thu gom rác riêng.
- Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh, khoảng cách giữa các thùng rác là 50m-80m/1 thùng để thu gom rác.
- Xây dựng nhà vệ sinh công cộng và điểm trung chuyển rác tại khu vực đất cây xanh và hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho nhu cầu của khu quy hoạch.
- Đối với các nghĩa trang hiện có trong phạm vi khu quy hoạch: Đóng cửa, dừng hoạt động, trồng cây xanh cách ly, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan di chuyển, tập kết về nghĩa trang tập trung của thành phố, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường của khu quy hoạch theo quy định hiện hành.
Nhu cầu an táng của nhân dân trong khu quy hoạch được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của thành phố.
4.3.Quy hoạch cấp điện.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp điện từ Trạm biến áp 110/22 kv Đồng Mai dự kiến xây dựng tại ô quy hoạch ký hiệu E-HTKT2 ở phía Đông Nam khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp điện:
- Các tuyến điện cao thế 110kV: Hạ ngầm tuyến điện 110kV Hà Đông 7 Vận Đình hiện có dọc theo tuyến đường quy hoạch và xây dựng mới nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Đồng Mai từ trạm biến áp 220/110kV Hà Đông.
- Các tuyến điện trung thế: các đường dây trung thế 35kV hiện có cắt qua khu đất sẽ được dỡ bỏ, cải tạo, hạ ngầm theo đường quy hoạch và đưa về cấp điện áp chuẩn 22KV theo quy định.
- Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV: Xây dựng 22 trạm biến áp phân phối. Vị trí các trạm biến áp gần trục đường giao thông để thuận lợi thi công, bảo dưỡng; gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ không quá 300m để đảm bảo tổn thất điện áp nằm trong giới hạn cho phép, dự kiến sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios.
- Chiếu sáng đô thị: Đối với chiếu sáng đường giao thông và sân bãi, bãi đỗ xe nguồn điện chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp phân phối của khu vực. Xây dựng mạng lưới cấp điện chiếu sáng dọc các tuyến đường.
- Trạm nạp điện: Xây dựng khoảng 03 trạm nạp điện cho xe điện, vị trí các trạm nạp điện được bố trí tại các bãi đỗ xe công cộng, công suất mỗi trạm dự kiến khoảng 150 KW, diện tích mỗi trạm khoảng 50m2.
4.3.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp thông tin liên lạc từ trạm vệ tinh (dung lượng 25.000 số) dự kiến xây dựng trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cáp thông tin và tủ cáp:
+ Xây dựng các tuyến cáp quang dọc các tuyến đường quy hoạch để đấu nối với tuyến cáp quang hiện có trên Quốc lộ 6 đến Trạm vệ tinh trong khu quy hoạch.
+ Xây dựng 22 tủ cáp đáp ứng nhu cầu thông tin trong khu vực. Vị trí và quy mô các tủ cáp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.
+ Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng truyền hình... được các nhà cung cấp thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau trên cơ sở căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà giai đoạn này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ thống nhất.
4.4. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ trên bản vẽ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình để xác định sơ bộ hướng tuyến mạng lưới đường khu vực theo quy hoạch.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.Đánh giá môi trường chiến lược:
Khi triển khai lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
4.6. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị:
- Dọc theo các đường cấp khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật. Các hào cấp này được xây dựng trên vỉa hè, hai bên đường kích thước hào cáp được chi tiết và cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng
- Trong quá trình thiết kế cần nghiên cứu đảm bảo kết nối không gian ngầm với công trình trên mặt đất, lối lên xuống tầng hầm thuận lợi và phù hợp với các quy định hiện hành và hướng dẫn của Thành phố.
- Việc xây dựng tầng hầm đỗ xe cần tuân thủ quy định của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, QCVN 13:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ô tô.
4.7. Phân kỳ đầu tư:
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng đồng bộ, phân kỳ triển khai phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị của các khu vực cụ thể như sau:
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông cấp đô thị, khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Phân khu vực đầu tư và các khu chức năng sử dụng đất cấp đô thị (Cây xanh đô thị, công cộng đô thị, trường phổ thông trung học...), hạn chế ảnh hưởng tiêu cực giữa các khu vực đã đầu tư xây dựng và khu vực đang triển khai xây dựng.
- Việc triển khai đầu tư xây dựng phải đảm bảo hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo khả năng kết nối về giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước với hệ thống giao thông đô thị, khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiết yếu cho người dân.
4.8. Quy định quản lý:
- Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định theo luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.