Document: Điều 1 Quyết định 1078/QĐ-UBCK năm 2012 sửa đổi Quy trình thực hiện công bố thông tin

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "1078/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "1078/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "1078/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "1078/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "1078/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1078/QĐ-UBCK năm 2012 sửa đổi Quy trình thực hiện công bố thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Quy trình thực hiện công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán” ban hành kèm theo Quyết định số 515/QĐ-UBCK ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
1. Tiêu đề Điểm a Khoản 5 Mục I được sửa đổi như sau:
“a) Đối với tài liệu công bố thông tin và báo cáo”
2. Khoản 2 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Quy trình công bố thông tin và báo cáo trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
Bước 1: Gửi thông tin đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Các đối tượng thực hiện công bố thông tin và báo cáo gửi thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy trình này và gửi theo địa chỉ quy định tại Điểm a Khoản 5 Mục I Quy trình này.
Bước 2: Kiểm tra thông tin
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Văn phòng) có trách nhiệm tiếp nhận thông tin công bố của đối tượng công bố thông tin, đồng thời:
+ Kiểm tra tính hợp lệ của nội dung thông tin (theo mẫu và theo nội dung thông tin quy định trong Thông tư 52/2012/TT-BTC);
+ Kiểm tra về tính chính xác của người công bố thông tin và địa chỉ gửi thông tin công bố (địa chỉ email đăng ký gửi thông tin của đối tượng công bố thông tin) theo nội dung công ty đăng ký với UBCKNN;
+ Trong trường hợp cần thiết, UBCKNN liên lạc và yêu cầu người có trách nhiệm công bố thông tin của đối tượng công bố thông tin phải xác nhận lại về thông tin công ty công bố;
Bước 3: Công bố thông tin
Sau khi xem xét những thông tin mà đối tượng công bố thông tin gửi đến nếu đúng quy định Thông tư 52/2012/TT-BTC , Văn phòng tiến hành công bố lên Cổng thông tin điện tử của UBCKNN theo thời hạn quy định tại Khoản 6 Mục I Quy trình này và chuyển tài liệu cho các Vụ chức năng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Mục I Quy trình này.
Bước 4: Cải chính thông tin
+ Công ty có trách nhiệm kiểm tra lại thông tin đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử UBCKNN, nếu phát hiện sai lệch công ty phải phản hồi ngay lại với UBCKNN theo số điện thoại: 04.39340773 và kèm theo văn bản đính chính gửi trực tiếp tới hòm thư điện tử congbothongtin@ssc.gov.vn trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện ra thông tin bị sai lệch.
+ Trong trường hợp phát hiện thông tin mà đối tượng công bố gửi tới có sai lệch hoặc không đúng mẫu theo quy định, UBCKNN liên lạc với công ty để yêu cầu cải chính hoặc sửa thông tin, công ty phải kịp thời cải chính, gửi lại thông tin chính xác cho UBCKNN theo địa chỉ nhận thông tin quy định ở Điểm a Khoản 5 Mục I Quy trình này trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Quy trình thực hiện công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán” ban hành kèm theo Quyết định số 515/QĐ-UBCK ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
1. Tiêu đề Điểm a Khoản 5 Mục I được sửa đổi như sau:
“a) Đối với tài liệu công bố thông tin và báo cáo”
2. Khoản 2 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Quy trình công bố thông tin và báo cáo trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
Bước 1: Gửi thông tin đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Các đối tượng thực hiện công bố thông tin và báo cáo gửi thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy trình này và gửi theo địa chỉ quy định tại Điểm a Khoản 5 Mục I Quy trình này.
Bước 2: Kiểm tra thông tin
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Văn phòng) có trách nhiệm tiếp nhận thông tin công bố của đối tượng công bố thông tin, đồng thời:
+ Kiểm tra tính hợp lệ của nội dung thông tin (theo mẫu và theo nội dung thông tin quy định trong Thông tư 52/2012/TT-BTC);
+ Kiểm tra về tính chính xác của người công bố thông tin và địa chỉ gửi thông tin công bố (địa chỉ email đăng ký gửi thông tin của đối tượng công bố thông tin) theo nội dung công ty đăng ký với UBCKNN;
+ Trong trường hợp cần thiết, UBCKNN liên lạc và yêu cầu người có trách nhiệm công bố thông tin của đối tượng công bố thông tin phải xác nhận lại về thông tin công ty công bố;
Bước 3: Công bố thông tin
Sau khi xem xét những thông tin mà đối tượng công bố thông tin gửi đến nếu đúng quy định Thông tư 52/2012/TT-BTC , Văn phòng tiến hành công bố lên Cổng thông tin điện tử của UBCKNN theo thời hạn quy định tại Khoản 6 Mục I Quy trình này và chuyển tài liệu cho các Vụ chức năng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Mục I Quy trình này.
Bước 4: Cải chính thông tin
+ Công ty có trách nhiệm kiểm tra lại thông tin đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử UBCKNN, nếu phát hiện sai lệch công ty phải phản hồi ngay lại với UBCKNN theo số điện thoại: 04.39340773 và kèm theo văn bản đính chính gửi trực tiếp tới hòm thư điện tử congbothongtin@ssc.gov.vn trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện ra thông tin bị sai lệch.
+ Trong trường hợp phát hiện thông tin mà đối tượng công bố gửi tới có sai lệch hoặc không đúng mẫu theo quy định, UBCKNN liên lạc với công ty để yêu cầu cải chính hoặc sửa thông tin, công ty phải kịp thời cải chính, gửi lại thông tin chính xác cho UBCKNN theo địa chỉ nhận thông tin quy định ở Điểm a Khoản 5 Mục I Quy trình này trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN.”