Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-UBND 2020 Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-UBND 2020 Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
...
d) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn thành phố được dự báo đến năm 2025 khoảng 55.000 m3/ngđ; đến năm 2035 khoảng 83.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho thành phố Hưng Yên kết hợp giữa nước ngầm khai thác hạn chế và nước mặt sông Hồng và sông Luộc.
- Công trình đầu mối: Nhà máy nước Phú Hưng 20.000 m3/ngđ, nhà máy nước thành phố Hưng Yên 1 công suất 10.000 m3/ngđ; nhà máy nước thành phố Hưng Yên 2 công suất 60.000 m3/ngđ; nhà máy nước An Bình công suất 20.000m3/ngđ.
- Mạng lưới truyền dẫn chính: Mạng lưới đường ống cấp nước sạch được thiết kế với dạng mạch vòng kết hợp với một số tuyến ống nhánh đảm bảo cấp nước an toàn và thuận tiện.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách theo quy định.
e) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn thành phố: Đến năm 2025 khoảng 69,09MW, đến năm 2035 khoảng 98,7MW.
- Nguồn điện: Được cấp điện từ trạm 110KV Hưng Yên (E28.7) đặt tại phường An Tảo công suất 2x63MVA; xây dựng mới trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 đặt tại xã Phương Chiếu, công suất 2X63MVA; xây dựng mới trạm 110kV Phố Hiến công suất 110/22kV-2x63MVA.
- Lưới 110KV: Xây dựng mới nhánh rẽ trạm thành phố Hưng Yên 2. Xây dựng tuyến 110kV mạch kép cấp điện cho trạm 110kV Phố Hiến.
- Lưới trưng áp.
+ Sau trạm 110KV Hưng Yên có 9 xuất tuyến: 1 xuất tuyến 35K.V và 8 xuất tuyến 22KV cấp điện cho thành phố Hưng Yên và Khu Đại học Phố Hiến, chuyển vận hành cấp điện áp 35KV xuống 22KV và hạ ngầm toàn bộ dường trục trong khu vực nội thị thành phố Hưng Yên.
+ Sau trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 dự kiến có 5 xuất tuyến trung áp (1 đường dây 35KV và 4 đường dây 22KV) cấp điện cho khu phía Nam thành phố Hưng Yên, khu đại học Phố Hiến và một phần huyện Tiên Lữ.
+ Sau trạm 110KV Phố Hiến xây dựng mới 6 mạch vòng trung thế 22kV cấp điện cho các phụ tải điện.
+ Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện trung thế, sử dụng cáp ngầm trung áp đường trục có tiết diện ≥ 240mm2, các nhánh rẽ có khả năng phát triển phụ tải sử dụng cấp điện có tiết diện từ 70-120mm2.
- Lưới hạ áp: Dỡ bỏ những phần lưới điện hạ thế không đảm bảo vận hành an toàn. Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Lưới hạ áp được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở.Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm hạ thế đường trục dây pha có tiết diện ≥ 120mm2, đường nhánh dây pha có tiết diện ≥ 50mm2. Đường dây hạ áp ngầm được đặt trong ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE.
- Lưới chiếu sáng: Sử dụng hệ thống các đèn trang trí, đèn chiếu sáng bằng đèn tiết kiệm điện, hiệu suất cao và thực hiện tự động hóa điều khiển hệ thống chiếu sáng.
g) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải.
Đối với các khu vực xây dựng đô thị, các công trình phân tán độc lập, bệnh viện, cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử nước thải riêng tuỳ theo chức năng cụ thể.
Đối với các điểm dân cư nông thôn: Xây dựng cống, mương thoát nước chung. Cần giáo dục, tuyên truyền hướng dẫn người dân làm tốt công tác vệ sinh môi trường như xây dựng nhà vệ sinh tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài, tận dụng các khu vực trũng, ao hồ san có để làm sạch tự nhiên bằng hồ sinh học. Tại các khu vực chăn nuôi nhiều gia súc nên xây dựng hầm bể Biogas, thu khí mêtal làm chất đốt, phục vụ cho sinh hoạt.
Tổng lượng nước thải cần xử lý đến năm 2025 khoảng 37.000m3/ngđ, đến nằm 2035 khoảng 65.000 m3/ngđ. Gồm 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH1 tại phường Bảo Khê, công suất:12.000m3/ngày.
+ Lưu vực 2: Phía Đông sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH2 tại Khu Đại học Phố Hiến, công suất: 22.000m3/ngày.
+ Lưu vực 3: Khu vực Phú Cường, Hùng Cường. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH3, công suất: 7.000m3/ngày.
+ Đối với khu vực dân cư nông thôn phía Nam thành phố, nước thải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại độc lập, sau đó thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố được tổ chức thu gom, phân loại và chuyển về khu xử lý chất thải rắn của thành phố. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng khu xử lý hiện có tại xã Bảo Khê. Tương lai sử dụng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại xà Vũ Xá (có diện tích 20-40ha, công nghệ tổng hợp: chế biến, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải rắn nguy hại).
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa, dừng chôn cất các nghĩa trang rải rác hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nghĩa trang Chùa Diều (mở rộng lên khoảng 6,8ha). Tương lai sử dụng nghĩa trang tập trung khoáng 20ha tại xã Tống Trân, huyện Phù Cừ (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh). Đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh môi trường và bổ sung công nghệ hỏa táng để tiết kiệm quỹ đất.
h) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
- Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
- Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.
- Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring cáp quang.
- Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến, công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao.
- Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác.
i) Đánh giá môi trường chiến lược
Có 05 phân vùng môi trường với các giải pháp bảo vệ môi trường một cách cụ thể, bao gồm: Trung tâm lịch sử hiện hữu, Khu cải tạo nâng cấp phía Nam, Khu Đại học Phố Hiến, Khu vực phát triển mới phía Bắc, Khu vực xanh ven sông và du lịch.

Content:
Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn thành phố được dự báo đến năm 2025 khoảng 55.000 m3/ngđ; đến năm 2035 khoảng 83.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho thành phố Hưng Yên kết hợp giữa nước ngầm khai thác hạn chế và nước mặt sông Hồng và sông Luộc.
- Công trình đầu mối: Nhà máy nước Phú Hưng 20.000 m3/ngđ, nhà máy nước thành phố Hưng Yên 1 công suất 10.000 m3/ngđ; nhà máy nước thành phố Hưng Yên 2 công suất 60.000 m3/ngđ; nhà máy nước An Bình công suất 20.000m3/ngđ.
- Mạng lưới truyền dẫn chính: Mạng lưới đường ống cấp nước sạch được thiết kế với dạng mạch vòng kết hợp với một số tuyến ống nhánh đảm bảo cấp nước an toàn và thuận tiện.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách theo quy định.
e) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn thành phố: Đến năm 2025 khoảng 69,09MW, đến năm 2035 khoảng 98,7MW.
- Nguồn điện: Được cấp điện từ trạm 110KV Hưng Yên (E28.7) đặt tại phường An Tảo công suất 2x63MVA; xây dựng mới trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 đặt tại xã Phương Chiếu, công suất 2X63MVA; xây dựng mới trạm 110kV Phố Hiến công suất 110/22kV-2x63MVA.
- Lưới 110KV: Xây dựng mới nhánh rẽ trạm thành phố Hưng Yên 2. Xây dựng tuyến 110kV mạch kép cấp điện cho trạm 110kV Phố Hiến.
- Lưới trưng áp.
+ Sau trạm 110KV Hưng Yên có 9 xuất tuyến: 1 xuất tuyến 35K.V và 8 xuất tuyến 22KV cấp điện cho thành phố Hưng Yên và Khu Đại học Phố Hiến, chuyển vận hành cấp điện áp 35KV xuống 22KV và hạ ngầm toàn bộ dường trục trong khu vực nội thị thành phố Hưng Yên.
+ Sau trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 dự kiến có 5 xuất tuyến trung áp (1 đường dây 35KV và 4 đường dây 22KV) cấp điện cho khu phía Nam thành phố Hưng Yên, khu đại học Phố Hiến và một phần huyện Tiên Lữ.
+ Sau trạm 110KV Phố Hiến xây dựng mới 6 mạch vòng trung thế 22kV cấp điện cho các phụ tải điện.
+ Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện trung thế, sử dụng cáp ngầm trung áp đường trục có tiết diện ≥ 240mm2, các nhánh rẽ có khả năng phát triển phụ tải sử dụng cấp điện có tiết diện từ 70-120mm2.
- Lưới hạ áp: Dỡ bỏ những phần lưới điện hạ thế không đảm bảo vận hành an toàn. Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Lưới hạ áp được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở.Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm hạ thế đường trục dây pha có tiết diện ≥ 120mm2, đường nhánh dây pha có tiết diện ≥ 50mm2. Đường dây hạ áp ngầm được đặt trong ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE.
- Lưới chiếu sáng: Sử dụng hệ thống các đèn trang trí, đèn chiếu sáng bằng đèn tiết kiệm điện, hiệu suất cao và thực hiện tự động hóa điều khiển hệ thống chiếu sáng.
g) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải.
Đối với các khu vực xây dựng đô thị, các công trình phân tán độc lập, bệnh viện, cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử nước thải riêng tuỳ theo chức năng cụ thể.
Đối với các điểm dân cư nông thôn: Xây dựng cống, mương thoát nước chung. Cần giáo dục, tuyên truyền hướng dẫn người dân làm tốt công tác vệ sinh môi trường như xây dựng nhà vệ sinh tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài, tận dụng các khu vực trũng, ao hồ san có để làm sạch tự nhiên bằng hồ sinh học. Tại các khu vực chăn nuôi nhiều gia súc nên xây dựng hầm bể Biogas, thu khí mêtal làm chất đốt, phục vụ cho sinh hoạt.
Tổng lượng nước thải cần xử lý đến năm 2025 khoảng 37.000m3/ngđ, đến nằm 2035 khoảng 65.000 m3/ngđ. Gồm 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH1 tại phường Bảo Khê, công suất:12.000m3/ngày.
+ Lưu vực 2: Phía Đông sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH2 tại Khu Đại học Phố Hiến, công suất: 22.000m3/ngày.
+ Lưu vực 3: Khu vực Phú Cường, Hùng Cường. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH3, công suất: 7.000m3/ngày.
+ Đối với khu vực dân cư nông thôn phía Nam thành phố, nước thải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại độc lập, sau đó thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố được tổ chức thu gom, phân loại và chuyển về khu xử lý chất thải rắn của thành phố. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng khu xử lý hiện có tại xã Bảo Khê. Tương lai sử dụng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại xà Vũ Xá (có diện tích 20-40ha, công nghệ tổng hợp: chế biến, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải rắn nguy hại).
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa, dừng chôn cất các nghĩa trang rải rác hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nghĩa trang Chùa Diều (mở rộng lên khoảng 6,8ha). Tương lai sử dụng nghĩa trang tập trung khoáng 20ha tại xã Tống Trân, huyện Phù Cừ (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh). Đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh môi trường và bổ sung công nghệ hỏa táng để tiết kiệm quỹ đất.
h) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
- Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
- Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.
- Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring cáp quang.
- Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến, công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao.
- Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác.
i) Đánh giá môi trường chiến lược
Có 05 phân vùng môi trường với các giải pháp bảo vệ môi trường một cách cụ thể, bao gồm: Trung tâm lịch sử hiện hữu, Khu cải tạo nâng cấp phía Nam, Khu Đại học Phố Hiến, Khu vực phát triển mới phía Bắc, Khu vực xanh ven sông và du lịch.