Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 831/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Đức Phổ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 831/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Đức Phổ Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung (điều chỉnh) đô thị Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất từ sông Ba Liên, hồ Diên Trường, hồ Liệt Sơn;
- Giai đoạn ngắn hạn: Nhu cầu dùng nước khoảng 27.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nước từ nhà máy nước thị trấn Đức Phổ công suất 10.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Văn công suất 2.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Phong công suất 2.000m3/ngđ, nhà máy nước Diên Trường công suất 2.500m3/ngđ, các trạm xử lý nước sinh hoạt trên địa bàn huyện công suất 5.500m3/ng.đ. Xây mới 02 nhà máy nước: nhà máy nước sử dụng riêng cho khu công nghiệp Phổ Phong công suất 2.000m3/ngđ, nhà máy nước Cây Xoài (Sa Huỳnh) công suất 3.000m3/ngđ; Khu vực nông thôn được cấp nước theo chương trình nước sạch nông thôn với tổng công suất khoảng 3.500m3/ngđ.
- Giai đoạn dài hạn: Nhu cầu dùng nước khoảng 39.600 m3/ngày đêm. Nâng cấp công suất các nhà máy nước thị trấn Đức Phổ lên 15.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Văn lên 3.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Phong lên 3.000m3/ngđ, nhà máy nước Cây Xoài lên 4.000m3/ngđ, nhà máy nước Diên Trường lên 3.700m3/ngđ, nhà máy nước khu công nghiệp lên 4.000m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước chính gồm các tuyến ống có đường kính từ 100mm đến 500mm, kết hợp với mạng lưới đường ống hiện trạng trong khu vực được tổ chức thành nhiều mạch vòng khép kín kết hợp một số tuyến nhánh, đảm bảo cấp đủ lưu lượng nước cấp cho đô thị.
- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
e.1) Mạng điện thoại:
- Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm 02 tổng đài ở khu vực phía Bắc và phía Nam đô thị Đức Phổ, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị.
- Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ. Rà soát, sắp xếp các trạm BTS hợp lý, đảm bảo mỹ quan đô thị, ưu tiên sử dụng chung hạ tầng giữa các nhà mạng.
e.2) Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
e.3) Mạng ngoại vi :
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Trong khu vực nội thị: từng bước hạ ngầm các tuyến cáp hiện trạng; các tuyến cáp xây dựng mới dọc theo các trục đường chính phải đi ngầm.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110, tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt tráng kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.
e.4) Mạng truy nhập internet:
Xây dựng các tuyến cáp ngầm và từng bước quang hóa các tuyến cáp; nâng cấp đường truyền dịch vụ theo công nghệ NGN và kết nối băng thông rộng.
e.5) Bưu cục và các điểm đại lý:
- Quy hoạch mạng lưới các bưu cục trong khu vực với bán kính phục vụ hợp lý; đảm bảo các dịch vụ cơ bản như: thư tín, EMS, chuyển tiền, bưu phẩm.
- Cải tạo kết hợp xây dựng mới các điểm đại lý bưu điện, bưu điện văn hoá xã, đặc biệt ở những khu vực đông dân cư.
f) Quy hoạch thoát nước thải và VSMT:
f.1) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt dự báo: Giai đoạn ngắn hạn khoảng 21.200 m3/ngày, Giai đoạn dài hạn khoảng 28.700 m3/ngày.
- Quy hoạch xây dựng 06 trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý trung tâm đô thị Đức Phổ - Phổ Văn công suất 9.000m3/ngày, trạm xử lý Mỹ Á - Phổ Vinh công suất 6.500m3/ngày, trạm xử lý Phổ Phong công suất 6.200m3/ngày và 03 trạm xử lý tại khu vực Sa Huỳnh với tổng công suất 7.100m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước thải: sử dụng kết hợp hệ thống nửa riêng (tại các khu vực đô thị cũ) với hệ thống thoát nước thải riêng (tại các khu đô thị, khu dân cư mới). Hệ thống đường ống thoát nước thải dùng cống tròn tự chảy Ø300 đến Ø600 kết hợp một số tuyến cống áp lực, đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước thải công nghiệp: được xử lý cục bộ trong từng nhà máy đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của khu, cụm công nghiệp.
- Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế phải được xử lý riêng, khử trùng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
f.2) Chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn dự báo: Giai đoạn ngắn hạn khoảng 115 tấn/ngày, Giai đoạn dài hạn khoảng 165 tấn/ngày.
- Quy hoạch 02 khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn gồm: Khu xử lý liên hợp chất thải rắn An Điền xã Phổ Nhơn, quy mô diện tích giai đoạn đầu 6 ha và dự kiến mở rộng lên 10ha; Bãi chôn lấp chất thải rắn Phổ Thạnh, với quy mô diện tích giai đoạn đầu 3 ha và dự kiến mở rộng lên 5,5ha.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, tập kết về các điểm trung chuyển trước khi vận chuyển đến các khu xử lý chung của đô thị.
- Chất thải y tế: Chất thải rắn y tế thông thường sẽ được thu gom, xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị; Chất thải rắn y tế nguy hại được đốt tại lò đốt trong Bệnh viện đa khoa Đặng Thùy Trâm theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí qui định.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
f.3) Nghĩa trang:
- Quy hoạch xây dựng mới 04 nghĩa trang tập trung:
+ 01 nghĩa trang tại xã Phổ Ninh, quy mô nghĩa trang giai đoạn đầu khoảng 5ha, giai đoạn dài hạn mở rộng lên 10ha, phục vụ cho khu vực trung tâm đô thị Đức Phổ.
+ 01 nghĩa trang tại xã Phổ Văn, quy mô diện tích khoảng 5 ha, phục vụ khu vực phía Bắc đô thị Đức Phổ.
+ 01 nghĩa trang tại Sa Huỳnh, quy mô diện tích khoảng 3 ha, phục vụ khu vực phía Nam đô thị Đức Phổ.
+ 01 nghĩa trang tại Phổ Phong, quy mô diện tích khoảng 5 ha, phục vụ khu vực phía Tây đô thị Đức Phổ.
- Đối với các khu vực nghĩa trang hiện trạng nhỏ lẻ, manh mún: khoanh vùng và không cho chôn cất thêm nhằm đảm bảo môi trường cho khu vực; từng bước di dời các nghĩa trang, mồ mả hiện trạng nhỏ lẻ trong khu vực nội thị đến các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch được duyệt.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo)

Content:
Cấp nước:
- Nguồn nước: nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất từ sông Ba Liên, hồ Diên Trường, hồ Liệt Sơn;
- Giai đoạn ngắn hạn: Nhu cầu dùng nước khoảng 27.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nước từ nhà máy nước thị trấn Đức Phổ công suất 10.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Văn công suất 2.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Phong công suất 2.000m3/ngđ, nhà máy nước Diên Trường công suất 2.500m3/ngđ, các trạm xử lý nước sinh hoạt trên địa bàn huyện công suất 5.500m3/ng.đ. Xây mới 02 nhà máy nước: nhà máy nước sử dụng riêng cho khu công nghiệp Phổ Phong công suất 2.000m3/ngđ, nhà máy nước Cây Xoài (Sa Huỳnh) công suất 3.000m3/ngđ; Khu vực nông thôn được cấp nước theo chương trình nước sạch nông thôn với tổng công suất khoảng 3.500m3/ngđ.
- Giai đoạn dài hạn: Nhu cầu dùng nước khoảng 39.600 m3/ngày đêm. Nâng cấp công suất các nhà máy nước thị trấn Đức Phổ lên 15.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Văn lên 3.000m3/ngđ, nhà máy nước Phổ Phong lên 3.000m3/ngđ, nhà máy nước Cây Xoài lên 4.000m3/ngđ, nhà máy nước Diên Trường lên 3.700m3/ngđ, nhà máy nước khu công nghiệp lên 4.000m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước chính gồm các tuyến ống có đường kính từ 100mm đến 500mm, kết hợp với mạng lưới đường ống hiện trạng trong khu vực được tổ chức thành nhiều mạch vòng khép kín kết hợp một số tuyến nhánh, đảm bảo cấp đủ lưu lượng nước cấp cho đô thị.
- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
e.1) Mạng điện thoại:
- Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm 02 tổng đài ở khu vực phía Bắc và phía Nam đô thị Đức Phổ, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị.
- Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ. Rà soát, sắp xếp các trạm BTS hợp lý, đảm bảo mỹ quan đô thị, ưu tiên sử dụng chung hạ tầng giữa các nhà mạng.
e.2) Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
e.3) Mạng ngoại vi :
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Trong khu vực nội thị: từng bước hạ ngầm các tuyến cáp hiện trạng; các tuyến cáp xây dựng mới dọc theo các trục đường chính phải đi ngầm.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110, tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt tráng kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.
e.4) Mạng truy nhập internet:
Xây dựng các tuyến cáp ngầm và từng bước quang hóa các tuyến cáp; nâng cấp đường truyền dịch vụ theo công nghệ NGN và kết nối băng thông rộng.
e.5) Bưu cục và các điểm đại lý:
- Quy hoạch mạng lưới các bưu cục trong khu vực với bán kính phục vụ hợp lý; đảm bảo các dịch vụ cơ bản như: thư tín, EMS, chuyển tiền, bưu phẩm.
- Cải tạo kết hợp xây dựng mới các điểm đại lý bưu điện, bưu điện văn hoá xã, đặc biệt ở những khu vực đông dân cư.
f) Quy hoạch thoát nước thải và VSMT:
f.1) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt dự báo: Giai đoạn ngắn hạn khoảng 21.200 m3/ngày, Giai đoạn dài hạn khoảng 28.700 m3/ngày.
- Quy hoạch xây dựng 06 trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý trung tâm đô thị Đức Phổ - Phổ Văn công suất 9.000m3/ngày, trạm xử lý Mỹ Á - Phổ Vinh công suất 6.500m3/ngày, trạm xử lý Phổ Phong công suất 6.200m3/ngày và 03 trạm xử lý tại khu vực Sa Huỳnh với tổng công suất 7.100m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước thải: sử dụng kết hợp hệ thống nửa riêng (tại các khu vực đô thị cũ) với hệ thống thoát nước thải riêng (tại các khu đô thị, khu dân cư mới). Hệ thống đường ống thoát nước thải dùng cống tròn tự chảy Ø300 đến Ø600 kết hợp một số tuyến cống áp lực, đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước thải công nghiệp: được xử lý cục bộ trong từng nhà máy đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của khu, cụm công nghiệp.
- Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế phải được xử lý riêng, khử trùng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
f.2) Chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn dự báo: Giai đoạn ngắn hạn khoảng 115 tấn/ngày, Giai đoạn dài hạn khoảng 165 tấn/ngày.
- Quy hoạch 02 khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn gồm: Khu xử lý liên hợp chất thải rắn An Điền xã Phổ Nhơn, quy mô diện tích giai đoạn đầu 6 ha và dự kiến mở rộng lên 10ha; Bãi chôn lấp chất thải rắn Phổ Thạnh, với quy mô diện tích giai đoạn đầu 3 ha và dự kiến mở rộng lên 5,5ha.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, tập kết về các điểm trung chuyển trước khi vận chuyển đến các khu xử lý chung của đô thị.
- Chất thải y tế: Chất thải rắn y tế thông thường sẽ được thu gom, xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị; Chất thải rắn y tế nguy hại được đốt tại lò đốt trong Bệnh viện đa khoa Đặng Thùy Trâm theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí qui định.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
f.3) Nghĩa trang:
- Quy hoạch xây dựng mới 04 nghĩa trang tập trung:
+ 01 nghĩa trang tại xã Phổ Ninh, quy mô nghĩa trang giai đoạn đầu khoảng 5ha, giai đoạn dài hạn mở rộng lên 10ha, phục vụ cho khu vực trung tâm đô thị Đức Phổ.
+ 01 nghĩa trang tại xã Phổ Văn, quy mô diện tích khoảng 5 ha, phục vụ khu vực phía Bắc đô thị Đức Phổ.
+ 01 nghĩa trang tại Sa Huỳnh, quy mô diện tích khoảng 3 ha, phục vụ khu vực phía Nam đô thị Đức Phổ.
+ 01 nghĩa trang tại Phổ Phong, quy mô diện tích khoảng 5 ha, phục vụ khu vực phía Tây đô thị Đức Phổ.
- Đối với các khu vực nghĩa trang hiện trạng nhỏ lẻ, manh mún: khoanh vùng và không cho chôn cất thêm nhằm đảm bảo môi trường cho khu vực; từng bước di dời các nghĩa trang, mồ mả hiện trạng nhỏ lẻ trong khu vực nội thị đến các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch được duyệt.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo)