Document: Điều 1 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng nộp phí đấu giá: Là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí:
2.1. Bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
a. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản:

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Bằng 5% (năm phần trăm) giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Bằng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) + 1,5% (một phẩy năm phần trăm) giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Từ trên 1.000.000.000 đồng

Bằng 18.500.000 đồng (mười tám triệu năm trăm ngàn đồng) + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp không bán được tài sản bán đấu giá: Thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức: Hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
2.2. Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
a. Bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

TT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b. Bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, mục 2.2 nêu trên:

TT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

3. Phân bổ số thu phí:
- Nộp ngân sách 20% (các đơn vị thuộc cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá…) thì trích nộp vào ngân sách tỉnh; đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá thì trích nộp vào ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 80%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước.
- Số tiền được trích để lại cho đơn vị thu phí, được chi như sau:
+ Chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ bán đấu giá theo chế độ hiện hành.
+ Chi mua văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí, in sao tài liệu, hồ sơ đấu giá; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, tổ chức phiên bán đấu giá tài sản, chi phí bàn giao tài sản, chi nghiệp vụ chuyên môn.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ công tác đấu giá.
+ Chi các khoản khác phục vụ công tác thu phí.
+ Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý‎‎, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và Pháp luật nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng nộp phí đấu giá: Là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí:
2.1. Bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
a. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản:

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Bằng 5% (năm phần trăm) giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Bằng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) + 1,5% (một phẩy năm phần trăm) giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Từ trên 1.000.000.000 đồng

Bằng 18.500.000 đồng (mười tám triệu năm trăm ngàn đồng) + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp không bán được tài sản bán đấu giá: Thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức: Hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
2.2. Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
a. Bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

TT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b. Bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, mục 2.2 nêu trên:

TT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

3. Phân bổ số thu phí:
- Nộp ngân sách 20% (các đơn vị thuộc cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá…) thì trích nộp vào ngân sách tỉnh; đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá thì trích nộp vào ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 80%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước.
- Số tiền được trích để lại cho đơn vị thu phí, được chi như sau:
+ Chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ bán đấu giá theo chế độ hiện hành.
+ Chi mua văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí, in sao tài liệu, hồ sơ đấu giá; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, tổ chức phiên bán đấu giá tài sản, chi phí bàn giao tài sản, chi nghiệp vụ chuyên môn.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ công tác đấu giá.
+ Chi các khoản khác phục vụ công tác thu phí.
+ Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý‎‎, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và Pháp luật nhà nước hiện hành.