Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất của thành phố đến năm 2010, có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu phát triển chung ngành hóa chất:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng nhóm hóa dược và dược phẩm; tăng một phần nhóm sản phẩm sơn, véc ni và mực in. Nhóm sản phẩm cao su và plastic; hương liệu mỹ phẩm và chất tẩy rửa vẫn giữ được vai trò chủ đạo của ngành đến năm 2020. Các sản phẩm thuộc nhóm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sẽ có tỷ trọng giảm dần.
- Đến năm 2010, quản lý chất lượng tất cả các sản phẩm hóa chất phải theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam, đặc biệt là các tiêu chuẩn về môi trường.
- Đưa trình độ công nghệ của ngành hóa chất thành phố từ mức trung bình so với thế giới hiện nay lên mức trung bình khá vào năm 2010 và khá vào năm 2020, ngang bằng với các nước trong khu vực.
...
c) Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành hóa chất và các chuyên ngành hóa chất thành phố đến năm 2020 (giá 1994)
Đơn vị tính: tỷ đồng

Đến năm 2010

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn ngành hóa chất

46.086

88.285

167.429

24. SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất

21.363

42.040

84.670

2411. Sản xuất hóa chất cơ bản (trừ phân bón và hợp chất nitơ)

596

1.050

1.691

2412. Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ

2.510

3.054

3.372

241Sản xuất plastic dạng nguyên sinh và cao su tổng hợp

121

214

360

2421. Sản xuất thuốc trừ sâu và các sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

832

1.062

1.355

2422. Sản xuất sơn, vécni và các chất sơn quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít

2.892

6.075

11.696

242Sản xuất thuốc, hóa dư­ợc và dược liệu

3.753

9.339

25.240

2424. Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

9.626

18.943

36.474

2429. Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác

961

2.198

Content:
Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành hóa chất và các chuyên ngành hóa chất thành phố đến năm 2020 (giá 1994)
Đơn vị tính: tỷ đồng

Đến năm 2010

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn ngành hóa chất

46.086

88.285

167.429

24. SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất

21.363

42.040

84.670

2411. Sản xuất hóa chất cơ bản (trừ phân bón và hợp chất nitơ)

596

1.050

1.691

2412. Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ

2.510

3.054

3.372

241Sản xuất plastic dạng nguyên sinh và cao su tổng hợp

121

214

360

2421. Sản xuất thuốc trừ sâu và các sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

832

1.062

1.355

2422. Sản xuất sơn, vécni và các chất sơn quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít

2.892

6.075

11.696

242Sản xuất thuốc, hóa dư­ợc và dược liệu

3.753

9.339

25.240

2424. Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

9.626

18.943

36.474

2429. Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác

961

2.198