Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 68/2005/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "68/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "68/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "68/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "68/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "68/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 68/2005/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 với những nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản 68 mỏ, với phạm vi hoạt động khai thác là 303,67 ha. Trong đó:
+ Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường: 41 mỏ, phạm vi khai thác là 131,47 ha;
+ Sét gạch ngói: 13 mỏ, phạm vi khai thác là 82,2 ha;
+ Khoáng sản Phosphorit: 03 mỏ, phạm vi khai thác là 1,1 ha;
+ Khoáng sản sắt Laterit: 03 mỏ, phạm vi khai thác là 26,0 ha;
+ Khoáng sản Pegmatit: 02 mỏ, phạm vi khai thác là 6,0 ha;
+ Khoáng sản Ilmenit (Titan): 02 mỏ, phạm vi khai thác 25,0 ha;
+ Sét xi măng: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 8,9 ha;
+ Đá cao Silic: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 3,0 ha;
+ Cát xây dựng: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 8,0 ha;
+ Than bùn: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 12,0 ha.
(có bản đồ và Phụ lục chi tiết về địa điểm, vị trí, diện tích các khu vực được quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản kèm theo).

Content:
Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản 68 mỏ, với phạm vi hoạt động khai thác là 303,67 ha. Trong đó:
+ Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường: 41 mỏ, phạm vi khai thác là 131,47 ha;
+ Sét gạch ngói: 13 mỏ, phạm vi khai thác là 82,2 ha;
+ Khoáng sản Phosphorit: 03 mỏ, phạm vi khai thác là 1,1 ha;
+ Khoáng sản sắt Laterit: 03 mỏ, phạm vi khai thác là 26,0 ha;
+ Khoáng sản Pegmatit: 02 mỏ, phạm vi khai thác là 6,0 ha;
+ Khoáng sản Ilmenit (Titan): 02 mỏ, phạm vi khai thác 25,0 ha;
+ Sét xi măng: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 8,9 ha;
+ Đá cao Silic: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 3,0 ha;
+ Cát xây dựng: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 8,0 ha;
+ Than bùn: 01 mỏ, phạm vi khai thác là 12,0 ha.
(có bản đồ và Phụ lục chi tiết về địa điểm, vị trí, diện tích các khu vực được quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản kèm theo).