Document: Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND 2022 Đồ án quy hoạch chung đô thị Phong Điền Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND 2022 Đồ án quy hoạch chung đô thị Phong Điền Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. :
Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Địa điểm:
Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Phạm vi ranh giới: Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung đô thị Phong Điền bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý hành chính huyện Phong Điền; Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị;
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông;
- Phía Đông Nam giáp huyện Quảng Điền, thị xã Hương Trà;
- Phía Nam giáp huyện A Lưới.
4. Quy mô:
a) Quy mô dân số:
- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng: 117.200 người;
- Dự báo dân số đến năm 2045 khoảng: 183.200 người.
b) Quy mô diện tích:
- Đến năm 2030, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 2.600ha, trong đó, diện tích đất dân dụng khoảng: 1.120ha;
- Đến năm 2045, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 4.500ha, trong đó, diện tích đất dân dụng khoảng: 1.370ha.
5. Tính chất:
- Là đô thị loại IV để hướng đến thành lập thị xã, là một trong những đô thị trọng tâm của đô thị Thừa Thiên Huế trong tương lai.
- Là trung tâm tổng hợp về chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học-kỹ thuật, thương mại, dịch vụ và du lịch của khu vực phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Là đầu mối giao thông, giao lưu có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế.
6. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị;
- Cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế; Làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng đề án công nhận Phong Điền là đô thị loại IV;
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác định hướng phát triển không gian toàn đô thị Phong Điền; xác định các chức năng đô thị; định hướng thành lập các phường xã của đô thị Phong Điền trong tương lai;
- Làm cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
a) Định hướng phát triển không gian:
- hông gian đô thị Phong Điền được phát triển theo mô hình chu i đô thị với các khu đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ và các khu chức năng đô thị phát triển theo dạng dải dọc các tuyến giao thông chính Quốc lộ 1A, trục giao thông hướng biển kết nối 04 khu trung tâm chính. Hình thành các dải hành lang không gian xanh, không gian hướng về biển Đông.
- Khu trung tâm hành chính mới được bố trí ở khu vực trung tâm thị xã Phong Điền nhằm tận dụng hệ thống hạ tầng hiện hữu gắn với tuyến Quốc lộ 1A; Khu trung tâm thương mại - dịch vụ được bố trí tại khu vực hiện hữu và một cụm tại trung tâm hành chính mới nhằm tạo động lực phát triển đồng đều cho các khu vực; các trung tâm phục vụ cũng như các công trình văn hoá thể dục thể thao, thương mại dịch vụ,... được tổ chức tại các khu ở của đô thị, nông thôn nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân.
- Hệ thống cây xanh không gian mở được tổ chức tại các khu dân cư tập trung nhằm làm phong phú cảnh quan, môi trường đô thị, góp phần cải thiện điều kiện vi khí hậu.
- Đô thị được phát triển với mật độ xây dựng thấp và trung bình. Tại các khu vực trung tâm phát triển các công trình cao tầng làm điểm nhấn không gian cho toàn khu đô thị. Các khu phố, các công trình công cộng, điểm nhấn được quan tâm và quản lý theo những nguyên tắc chung, thống nhất về mật độ, tầng cao, hình thái kiến trúc, vật liệu, màu sắc,
b) Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Quy hoạch đến năm 2030

Quy hoạch đến năm 2045

(ha)

(ha)

Tổng diện tích đất

94.566,11

94.566,11

A

ĐẤT NỘI THỊ DỰ KIẾN

19.677,50

19.677,50

I

Đất xây dựng đô thị

2.628,69

4.521,20

1

Đất dân dụng

1.120,49

1.371,46

1.1

Đất ở đô thị

819,55

868,66

-

Đất ở đô thị hiện trạng

581,10

564,00

-

Đất ở mới (quy hoạch)

238,45

304,66

1.2

Đất công cộng - dịch vụ đô thị

49,10

56,60

-

Đất công trình công cộng - dịch vụ đô thị

29,27

36,77

-

Đất trung tâm TDTT

19,83

19,83

1.3

Đất cây xanh đô thị

80,29

145,60

1.4

Đất giao thông, HT T đô thị

171,55

300,60

2

Đất ngoài dân dụng

1.508,20

3.149,74

2.1

Đất cơ quan

12,53

12,53

2.2

Đất công cộng - dịch vụ (phục vụ toàn đô thị)

73,41

73,41

-

Đất Y tế

24,24

24,24

-

Đất Trường học

49,17

49,17

2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

866,14

1.036,14

-

Đất Công nghiệp

780,86

950,86

-

Đất TTCN

33,57

33,57

-

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

51,71

51,71

2.4

Đất du lịch

14,30

960,65

2.5

Đất hỗn hợp

249,53

480,71

2.6

Đất công trình hạ tầng đầu mối

131,59

219,05

2.7

Đất giao thông đối ngoại

160,70

367,25

II

Đất khác

17029,804

15.163,31

1

Đất an ninh, quốc phòng

30,64

30,64

2

Đất tôn giáo, di tích

92,32

92,32

3

Đất cây xanh cách ly

883,28

883,28

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

854,25

293,53

5

Đất sông suối, mặt nước

3.210,92

3.210,92

6

Đất nông nghiệp

9.552,36

7.487,56

7

Đất thăm dò, khai thác khoáng sản

1.015,07

1.015,07

8

Đất có mặt nước chuyên dùng

480,85

480,85

9

Đất chưa sử dụng, bãi cát

910,12

60,12

10

Đất dự trữ phát triển

1.609,02

B

ĐẤT NGOẠI THỊ DỰ KIẾN

74.888,62

74.888,62

I

Đất các điểm dân cư nông thôn

2.563,16

4.079,10

1

Đất dân dụng

590,12

684,50

2

Đất ngoài dân dụng

1.973,04

3.394,60

2.1

Đất cơ quan

6,91

6,91

2.2

Đất công cộng - dịch vụ (phục vụ toàn đô thị)

16,24

16,24

2.3

Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo

175,00

175,00

2.4

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

58,09

270,28

2.5

Đất du lịch

1.118,77

2.022,38

2.6

Đất hỗn hợp

34,90

45,37

2.7

Đất công trình hạ tầng đầu mối

211,26

386,55

2.8

Đất giao thông đối ngoại

351,87

471,87

II

Đất khác

72.325,46

70.809,52

1

Đất an ninh, quốc phòng

40,60

40,60

2

Đất tôn giáo, di tích

73,63

73,63

3

Đất cây xanh cách ly

346,40

421,40

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

685,82

597,02

5

Đất sông suối, mặt nước

3.491,73

3.491,73

6

Đất nông nghiệp

66.689,47

65.988,69

7

Đất thăm dò, khai thác khoáng sản

504,42

548,29

8

Đất có mặt nước chuyên dùng

367,86

367,86

9

Đất chưa sử dụng, bãi cát

125,53

65,41

10

Đất dự trữ phát triển

90,04

c) Không gian đô thị Phong Điền được phân chia theo các phân vùng chức năng sau:
* Phân khu A:
- Phạm vi: Là khu vực trung tâm đô thị được bố trí trên cơ sở trung tâm đô thị Phong Điền hiện hữu đến đô thị Phong An, gắn với tuyến Quốc lộ 1A; thuộc địa phận xã Phong Thu, xã Phong An, xã Phong Hòa, xã Phong Hiền và thị trấn Phong Điền.
- Quy mô diện tích khoảng 15.146 ha, dân số khoảng 102.497 người.
- Các chức năng chính: Đây là khu vực trung tâm hành chính, chính trị của Phong Điền trong tương lai, được quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo theo tiêu chí đô thị loại IV; xây dựng tập trung các cơ quan chính trị, đoàn thể, cơ quan quản lý hành chính, các công trình văn hoá, trung tâm thể dục thể thao phục vụ toàn đô thị Phong Điền. Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Quy hoạch phát triển mở rộng không gian đô thị về phía Tây đường quốc lộ 1A, nhằm hạn chế giao cắt về giao thông đối với tuyến đường sắt Bắc Nam;
+ Khu vực Phong An, Phong Hiền được tổ chức theo hướng là khu vực cửa ngõ phía Nam của Phong Điền gắn với các chức năng về y tế, dịch vụ thương mại, bến xe, ;
+ Quy hoạch mở rộng khu công nghiệp Phong Điền; sử dụng quỹ đất sau khi hoàn thành khai thác khoáng sản để phát triển dịch vụ, du lịch gắn kết với khu vực Ngũ Hồ;
+ Bảo tồn và phát huy giá trị của làng cổ Phước Tích; khai thác các không gian mặt nước (hồ Bàu Co) và quản lý không gian phát triển hai bên sông Bồ và sông Ô Lâu. Tổ chức các không gian phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Quy hoạch khu công viên nghĩa trang tập trung của huyện tại khu vực xã Phong Thu;
+ Quy hoạch khu vực trung tâm mới của các phường trong tương lai tại các khu vực trung tâm hiện hữu hoặc quy hoạch mới với các các công trình công cộng như văn hoá thể dục thể thao, thương mại dịch vụ,... đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân.
* Phân khu B:
- Phạm vi: Khu B được bố trí ở khu vực ven biển, kết nối với hệ thống phía Bắc đầm phá Tam Giang, kết hợp với cảng biển; thuộc địa phận xã Điền Lộc, xã Điền Hòa, xã Phong Hải và xã Điền Hải.
- Quy mô: Khu B là Trung tâm du lịch, cảng, dịch vụ khoảng 4.531 ha, dân số khoảng 35.695 người.
- Đây là khu phức hợp đô thị, thương mại cảng biển, dịch vụ du lịch biển và sinh thái đầm phá, trung tâm tiếp vận hàng hóa cảng biển. hông gian phát triển phân khu B gắn liền với trục phát triển hướng Đông - Tây của đô thị (tuyến đường cứu hộ cứu nạn), tuyến đường Quốc lộ 49B và đường ven biển đã được quy hoạch. Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Tại khu vực xã Điền Lộc (là điểm cuối của tuyến đường cứu hộ cứu nạn) gắn liền với cảng biển Điền Lộc và các không gian chức năng phục vụ cho Cảng biển. Bố trí các trung tâm dịch vụ, thương mại, bãi tắm công cộng phát triển khu vực này trở thành trung tâm du lịch biển của Phong Điền;
+ Tuyến đường ven biển được cập nhật theo quy hoạch của tỉnh với quy mô mặt cắt đường 36m. Hai bên tuyến đường tại khu vực Điền Hòa, Điền Hải, Phong Hải bố trí các quỹ đất có quy mô lớn dự trữ phát triển các dự án đồng bộ trong tương lai;
+ Bố trí trung tâm các xã (phường trong tương lai) gắn kết với trục quốc lộ 49B gần các khu dân cư hiện hữu. Bố trí các tuyến đường kết nối các trung tâm xã từ Quốc lộ 49B hướng ra biển, tạo không gian, động lực phát triển thành các phường trong tương lai. Tổ chức một số bãi tắm cộng đồng phục vụ nhu cầu của người dân địa phương;
+ Tại khu vực xã Điền Hải, bố trí không gian dịch vụ du lịch gắn với khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước Tam Giang - Cầu Hai, đồng thời gắn kết với khu vực trung tâm của các phường trong tương lai.
+ Từng bước đóng cửa, khoanh vùng các điểm nghĩa trang hiện hữu dọc tuyến song song với quốc lộ 49B, bổ sung cây xanh tạo cảnh quan đô thị đồng thời tăng cường chống chịu với bão lũ, biến đổi khí hậu.
+ Đối với khu vực dự kiến phát triển thành khu vực nội thị từng bước giảm dần quy mô nuôi trồng thủy hải sản đảm bảo môi trường khu vực ven biển.
* Phân khu C:
- Phạm vi: Được bố trí ở khu vực phía Tây Nam đô thị Phong Điền, kết nối với hệ thống giao thông huyết mạch cao tốc Bắc Nam, nằm trên trục giao thông Đông Bắc - Tây Nam kết nối với cửa khẩu Việt Lào; thuộc địa phận các xã Phong Xuân, xã Phong Mỹ và xã Phong Sơn.
- Quy mô: Khu C là Khu trung tâm cửa ngõ phía Tây Nam khoảng 66.230 ha, dân số khoảng 23.193 người.
- Các chức năng chính: Đây là khu trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái và nông lâm nghiệp, với các tiềm năng sẵn có như: Khu du lịch đầu nguồn sông Ô Lâu, Khu du lịch sinh thái sân golf, Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia, Khu du lịch quốc gia Thanh Tân,... Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Đây là khu vực cửa ngõ phía Tây Nam của đô thị Phong Điền, gắn kết với nút giao đường cao tốc Bắc Nam được kết nối xuyên suốt với cảng Điền Lộc, Khu công nghiệp Phong Điền, Nhà máy xi măng Đồng Lâm. Tại khu vực này tổ chức các không gian trạm dừng chân, bến bãi, dịch vụ thương mại,
+ Khai thác và phát huy giá trị của Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, quy hoạch Khu du lịch đầu nguồn sông Ô Lâu gắn kết với thác Khe Me, Trung tâm bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, khu du lịch suối Adon. Quy hoạch mở rộng khu du lịch suối nước nóng Thanh Tân, nhằm khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên của Phong Điền.
+ Trung tâm của các xã Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Xuân được quy hoạch tại các trung tâm xã hiện hữu, bổ sung các hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu của người dân.
* Phân khu D:
- Phạm vi: Là khu vực nông nghiệp, dịch vụ du lịch được bố trí ở khu vực ven biển, kết nối với hệ thống phía Bắc đầm phá Tam Giang, kết hợp với Khu B; thuộc địa phận xã Phong Bình, xã Phong Chương, xã Điền Hương và xã Điền Môn.
- Quy mô khoảng 8.658 ha, dân số khoảng 21.852 người.
- Các chức năng chính: Đây là khu vực có tính chất là khu dịch vụ du lịch biển và sinh thái đầm phá, là khu năng lượng mặt trời và nông nghiệp sạch.
Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Đối với khu vực giáp ranh với trung tâm đô thị (xã Phong Bình, Phong Chương), quy hoạch các chức năng về du lịch ( Khu du lịch Ngũ Hồ), các không gian ở theo hình thái đô thị (tại khu vực trung tâm xã Phong Chương) để gắn kết không gian đô thị liền mạch.
+ Đối với khu vực ven biển (Xã Điền Hương, Điền Môn) phát triển nuôi trồng thủy hải sản và một số dịch vụ gắn kết với tuyến đường ven biển.
+ Phát triển các chức năng phục vụ vùng và đô thị: điện mặt trời, điện khí,
+ Quy hoạch mở rộng trung tâm các xã, bổ sung các công trình hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch hệ thống giao thông hoàn chỉnh, đa dạng các loại hình, kết nối thuận lợi các khu vực trong và ngoài đô thị, khai thác tốt tiềm năng lợi thế của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Hệ thống giao thông đối ngoại: Cao tốc Cam Lộ - Túy Loan, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 49B, đường ven biển và các đường Tỉnh lộ thuộc địa bàn huyện.
- Hệ thống giao thông đối nội: Xây dựng hệ thống đường nội bộ đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; định hướng mạng lưới đường theo ô bàn cờ, khớp nối với các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; đấu nối hợp lý, đảm bảo an toàn với hệ thống giao thông đối ngoại. Xây dựng trục chính đô thị kết nối từ đường cao tốc đến biển Điền Lộc, đoạn từ nút giao với đường cao tốc đến Quốc lộ 1A trùng với Tỉnh lộ 9, đoạn từ Quốc lộ 1A đến biển Điền Lộc trùng với đường Cứu hộ cứu nạn, đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt đường 36,0m; đoạn ngoài đô thị bổ sung hai bên có dải cây xanh tạo cảnh quan mỗi bên rộng 30m.
- Đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam tốc độ cao.
- Đường thủy: Xây dựng cảng chuyên dùng Điền Lộc, Quy hoạch bến thuyền phục vụ du lịch đầm phá Tam Giang trên sông Ô Lâu thuộc khu vực đô thị Điền Hải.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp thiết kế: Tận dụng địa hình tự nhiên, kết hợp với mặt bằng tổ chức không gian để quy hoạch cao độ tim đường tại các ngã giao nhau và cao độ nền trong từng ô đất, tạo độ dốc nền đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
- Đối với khu vực vùng đồi núi: vị trí dự kiến xây dựng có địa hình tương đối ổn định, định hướng không bị ảnh hưởng đến dòng chảy lũ.
- Đối với khu vực vùng đồng bằng: san lấp cục bộ tại vị trí xây dựng đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, cao độ nền tại các khu vực thấp trũng, thường xuyên ngập lụt cần san lấp tôn nền cao hơn mực nước lũ theo mức báo động I là 1,5m. Định hướng cao độ nền khu vực thấp trũng trung bình từ 2,0-3,0m đảm bảo cao hơn mực nước lũ ở mức báo động I là 1,5m và tương đương mực nước lũ theo mức báo động II là 3,0.
- Đối với vùng ven biển - đầm phá: cao độ nền cơ bản bám theo địa hình hiện trạng, khu vực xây dựng công trình cần san lấp cục bộ đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, đồng thời đảm bảo cao độ nền phù hợp theo định hướng hệ thống giao thông tại khu vực xây dựng. Biên độ triều vùng biển ven bờ Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng 0,35-1,0m. Mực nước triều trung bình là 0,00m, mực nước cực đại là 1,26m và cực tiểu là -0,72m. Định hướng cao độ tại khu vực đảm bảo cao hơn mực nước triều dâng cực đại.
- Các khu vực không khai thác xây dựng, giữ nguyên hiện trạng. Tận dụng quỹ đất nông nghiệp còn lại vào mục đích điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trên địa bàn huyện.
c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt (nước mưa):
- Mạng lưới hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng và hệ thống nửa riêng; các khu vực được xây dựng mới đồng bộ hệ thống thoát nước được lựa chọn là hệ thống riêng; các khu vực dân cư hiện hữu không có điều kiện tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, sẽ quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; 100% đường nội thị và đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa; mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trên toàn diện tích xây dựng.
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để tổ chức thoát nước, đảm bảo hành lang thoát lũ cho toàn khu vực cũng như định hướng san nền.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Đảm bảo sự phát triển cân đối hài hoà hệ thống điện mang tính đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện cung cấp cho phụ tải với chất lượng điện tốt nhất, tin cậy, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện. Đồng thời, phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ tin cậy, kinh tế trong công tác thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo vệ, bảo dưỡng hệ thống; phải phù hợp trước mắt và lâu dài và dựa trên nền của quy hoạch phát triển hệ thống điện toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được phê duyệt.
- Đáp ứng được nhu cầu dùng điện của các phụ tải công nghiệp và sinh hoạt trong toàn huyện.
- Cân đối đủ nguồn cấp điện có dự phòng cho phụ tải của tỉnh trên cơ sở tiêu dùng điện hiệu quả và tiết kiệm, bảo đảm huy động thuận lợi nguồn cấp điện trong chế độ vận hành bình thường phụ tải lớn nhất, các trường hợp sự cố và duy tu bảo dưỡng.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, bảo đảm chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Kết cấu lưới điện của huyện phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai và có độ an toàn cung cấp điện cao.
- Lưới điện xây dựng mới và cải tạo bám sát đường, đảm bảo mỹ quan và hạ tầng điện phù hợp với quy hoạch giao thông, thông tin, tránh chồng chéo các quy hoạch. Xây dựng kết cấu lưới giai đoạn trước không bị phá vỡ ở giai đoạn sau.
e) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Để đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế - xã hội trong vùng nhu cầu cấp nước sạch cần phải đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng.
- Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho tất cả các đối tượng dùng nước nâng.
- Sử dụng và khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng công suất và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với định hướng cấp nước toàn tỉnh cũng như sự phát triển của khu vực đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề,... phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai đoạn hiện tại và có định hướng bền vững trong tương lai.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt của sông Ô Lâu và sông Bồ và cấp bởi các nhà máy: Hòa Bình Chương; Tứ Hạ; Hương Vân; Nhà máy nước Phong Thu. Đến năm 2045: Chủ yếu sử dụng 30.000m3/ngày đêm từ NMN Phong Thu 1 và sử dụng 40.000m3/ngày đêm từ NMN mới Phong Thu 2.
- Mạng lưới cấp nước: Quy hoạch mạng lưới cấp nước theo mạng vòng (tuyến chính) kết hợp mạng cụt (các tuyến phụ), bố trí trong phạm vi hè đường quy hoạch; đảm bảo cấp nước an toàn đến các công trình thuộc phạm vi quy hoạch.
g) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải (bẩn), VSMT và nghĩa trang:
- Đối với nước thải (nước bẩn): Để hướng tới các đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững thì nguy cơ gây mất vệ sinh làm ô nhiễm môi trường từ các nguồn nước thải phải được thu gom giải quyết triệt để ngay trong giai đoạn đầu. Do đó, giai đoạn trước mắt, khu vực đô thị đã được đầu tư xây dựng phải xây hệ thống thoát nước và xử lý riêng. Giai đoạn dài hạn cần xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy hoạch chung để thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát nguồn nước. Các trạm xử lý nước thải bố trí phân tán theo từng lưu vực, kết hợp quy hoạch các trạm bơm để bơm chuyển nước bản về trạm xử lý tập trung. Dự kiến quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải đô thị tại khu vực xã Điền Lộc và Phong Hiền với tổng công suất xử lý đến năm 2030 khoảng 12.700m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt: Quy hoạch định hướng hệ thống hỗn hợp:
+ Các khu vực xây dựng hiện có, nước thải sinh hoạt xử lý cục bộ ở nơi xây dựng các công trình bằng các bể tự hoại, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Các khu vực xây dựng đô thị mới, xây dựng hệ thống nước thải riêng.
+ Khu vực nông thôn, trung tâm các xã quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các công trình riêng lẻ, nhà ở gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp quy cách, có đường ống thoát nước ra ngoài.
+ Tận dụng các kênh, mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Về hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm làm sạch tập trung theo dự án riêng phụ thuộc vào quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường.
- Đối với chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được định hướng tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và xử lý tuân thủ quy định. Ngoài các chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng thì các loại chất thải rắn còn lại sẽ tổ chức thu gom, vận chuyển về các điểm trung chuyển, cơ sở xử lý hiện có của khu vực; định hướng lâu dài, chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình.
- Đối với nghĩa trang: Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong các khu dân cư, khu vực dự kiến phát triển thành đô thị. Quy hoạch khu công viên nghĩa trang tập trung kết hợp với hình thức hỏa táng tại khu vực xã Phong Thu.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tác động của đồ án quy hoạch:
+ Tích cực: kinh tế - xã hội của đô thị Phong Điền phát triển, thu nhập và điều kiện sống của người dân tốt hơn, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được đầu tư, hoàn thiện và đồng bộ, cảnh quan đô thị được chỉnh trang làm tiền đề cho phát triển đô thị với tốc độ cao.
+ Tiêu cực: việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế - xã hội, sẽ gây áp lực đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất, gây ô nhiễm môi trường, không khí, Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, sẽ có một bộ phận dân cư phải di dời, bồi thường giải phóng mặt bằng; quá trình thi công sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến đời sống và tâm lý người dân.
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
+ Trong tương lai gần (đến 2030), phải có biện pháp xử lý ô nhiễm nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước đối với các CCN và các khu công nghiệp. Đến 2045, di chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trên địa bàn về khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
+ Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên rừng, vườn ươm cây, hoa,...
+ Khi bố trí các nhà máy trong khu công nghiệp cần phân chia thành các nhóm ngành theo các mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ để bố trí gần nhau. Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.
9. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
a) Đầu tư khắc phục các tiêu chuẩn còn thiếu, còn yếu (theo tiêu chí đô thị loại IV được quy định trong Nghị quyết 1210/NQ-UBTVQH13) của đô thị Phong Điền ở các lĩnh vực: Giao thông, chiếu sáng, thoát nước thải, nhà tang lễ, nghĩa trang, cảnh quan đô thị.
b) Hình thành các dự án đầu tư xây dựng trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, các khu công nghiệp có vai trò là động lực phát triển kinh tế xã hội và phát triển các khu vực đô thị, dân cư trong đô thị.
c) Danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021 - 2025 tại Phụ lục 1 (đính kèm theo Thuyết minh đồ án quy hoạch).

Content:
Điều 1. :
Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Địa điểm:
Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Phạm vi ranh giới: Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung đô thị Phong Điền bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý hành chính huyện Phong Điền; Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị;
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông;
- Phía Đông Nam giáp huyện Quảng Điền, thị xã Hương Trà;
- Phía Nam giáp huyện A Lưới.
4. Quy mô:
a) Quy mô dân số:
- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng: 117.200 người;
- Dự báo dân số đến năm 2045 khoảng: 183.200 người.
b) Quy mô diện tích:
- Đến năm 2030, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 2.600ha, trong đó, diện tích đất dân dụng khoảng: 1.120ha;
- Đến năm 2045, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 4.500ha, trong đó, diện tích đất dân dụng khoảng: 1.370ha.
5. Tính chất:
- Là đô thị loại IV để hướng đến thành lập thị xã, là một trong những đô thị trọng tâm của đô thị Thừa Thiên Huế trong tương lai.
- Là trung tâm tổng hợp về chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học-kỹ thuật, thương mại, dịch vụ và du lịch của khu vực phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Là đầu mối giao thông, giao lưu có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế.
6. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị;
- Cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế; Làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng đề án công nhận Phong Điền là đô thị loại IV;
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác định hướng phát triển không gian toàn đô thị Phong Điền; xác định các chức năng đô thị; định hướng thành lập các phường xã của đô thị Phong Điền trong tương lai;
- Làm cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
a) Định hướng phát triển không gian:
- hông gian đô thị Phong Điền được phát triển theo mô hình chu i đô thị với các khu đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ và các khu chức năng đô thị phát triển theo dạng dải dọc các tuyến giao thông chính Quốc lộ 1A, trục giao thông hướng biển kết nối 04 khu trung tâm chính. Hình thành các dải hành lang không gian xanh, không gian hướng về biển Đông.
- Khu trung tâm hành chính mới được bố trí ở khu vực trung tâm thị xã Phong Điền nhằm tận dụng hệ thống hạ tầng hiện hữu gắn với tuyến Quốc lộ 1A; Khu trung tâm thương mại - dịch vụ được bố trí tại khu vực hiện hữu và một cụm tại trung tâm hành chính mới nhằm tạo động lực phát triển đồng đều cho các khu vực; các trung tâm phục vụ cũng như các công trình văn hoá thể dục thể thao, thương mại dịch vụ,... được tổ chức tại các khu ở của đô thị, nông thôn nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân.
- Hệ thống cây xanh không gian mở được tổ chức tại các khu dân cư tập trung nhằm làm phong phú cảnh quan, môi trường đô thị, góp phần cải thiện điều kiện vi khí hậu.
- Đô thị được phát triển với mật độ xây dựng thấp và trung bình. Tại các khu vực trung tâm phát triển các công trình cao tầng làm điểm nhấn không gian cho toàn khu đô thị. Các khu phố, các công trình công cộng, điểm nhấn được quan tâm và quản lý theo những nguyên tắc chung, thống nhất về mật độ, tầng cao, hình thái kiến trúc, vật liệu, màu sắc,
b) Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Quy hoạch đến năm 2030

Quy hoạch đến năm 2045

(ha)

(ha)

Tổng diện tích đất

94.566,11

94.566,11

A

ĐẤT NỘI THỊ DỰ KIẾN

19.677,50

19.677,50

I

Đất xây dựng đô thị

2.628,69

4.521,20

1

Đất dân dụng

1.120,49

1.371,46

1.1

Đất ở đô thị

819,55

868,66

-

Đất ở đô thị hiện trạng

581,10

564,00

-

Đất ở mới (quy hoạch)

238,45

304,66

1.2

Đất công cộng - dịch vụ đô thị

49,10

56,60

-

Đất công trình công cộng - dịch vụ đô thị

29,27

36,77

-

Đất trung tâm TDTT

19,83

19,83

1.3

Đất cây xanh đô thị

80,29

145,60

1.4

Đất giao thông, HT T đô thị

171,55

300,60

2

Đất ngoài dân dụng

1.508,20

3.149,74

2.1

Đất cơ quan

12,53

12,53

2.2

Đất công cộng - dịch vụ (phục vụ toàn đô thị)

73,41

73,41

-

Đất Y tế

24,24

24,24

-

Đất Trường học

49,17

49,17

2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

866,14

1.036,14

-

Đất Công nghiệp

780,86

950,86

-

Đất TTCN

33,57

33,57

-

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

51,71

51,71

2.4

Đất du lịch

14,30

960,65

2.5

Đất hỗn hợp

249,53

480,71

2.6

Đất công trình hạ tầng đầu mối

131,59

219,05

2.7

Đất giao thông đối ngoại

160,70

367,25

II

Đất khác

17029,804

15.163,31

1

Đất an ninh, quốc phòng

30,64

30,64

2

Đất tôn giáo, di tích

92,32

92,32

3

Đất cây xanh cách ly

883,28

883,28

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

854,25

293,53

5

Đất sông suối, mặt nước

3.210,92

3.210,92

6

Đất nông nghiệp

9.552,36

7.487,56

7

Đất thăm dò, khai thác khoáng sản

1.015,07

1.015,07

8

Đất có mặt nước chuyên dùng

480,85

480,85

9

Đất chưa sử dụng, bãi cát

910,12

60,12

10

Đất dự trữ phát triển

1.609,02

B

ĐẤT NGOẠI THỊ DỰ KIẾN

74.888,62

74.888,62

I

Đất các điểm dân cư nông thôn

2.563,16

4.079,10

1

Đất dân dụng

590,12

684,50

2

Đất ngoài dân dụng

1.973,04

3.394,60

2.1

Đất cơ quan

6,91

6,91

2.2

Đất công cộng - dịch vụ (phục vụ toàn đô thị)

16,24

16,24

2.3

Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo

175,00

175,00

2.4

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

58,09

270,28

2.5

Đất du lịch

1.118,77

2.022,38

2.6

Đất hỗn hợp

34,90

45,37

2.7

Đất công trình hạ tầng đầu mối

211,26

386,55

2.8

Đất giao thông đối ngoại

351,87

471,87

II

Đất khác

72.325,46

70.809,52

1

Đất an ninh, quốc phòng

40,60

40,60

2

Đất tôn giáo, di tích

73,63

73,63

3

Đất cây xanh cách ly

346,40

421,40

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

685,82

597,02

5

Đất sông suối, mặt nước

3.491,73

3.491,73

6

Đất nông nghiệp

66.689,47

65.988,69

7

Đất thăm dò, khai thác khoáng sản

504,42

548,29

8

Đất có mặt nước chuyên dùng

367,86

367,86

9

Đất chưa sử dụng, bãi cát

125,53

65,41

10

Đất dự trữ phát triển

90,04

c) Không gian đô thị Phong Điền được phân chia theo các phân vùng chức năng sau:
* Phân khu A:
- Phạm vi: Là khu vực trung tâm đô thị được bố trí trên cơ sở trung tâm đô thị Phong Điền hiện hữu đến đô thị Phong An, gắn với tuyến Quốc lộ 1A; thuộc địa phận xã Phong Thu, xã Phong An, xã Phong Hòa, xã Phong Hiền và thị trấn Phong Điền.
- Quy mô diện tích khoảng 15.146 ha, dân số khoảng 102.497 người.
- Các chức năng chính: Đây là khu vực trung tâm hành chính, chính trị của Phong Điền trong tương lai, được quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo theo tiêu chí đô thị loại IV; xây dựng tập trung các cơ quan chính trị, đoàn thể, cơ quan quản lý hành chính, các công trình văn hoá, trung tâm thể dục thể thao phục vụ toàn đô thị Phong Điền. Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Quy hoạch phát triển mở rộng không gian đô thị về phía Tây đường quốc lộ 1A, nhằm hạn chế giao cắt về giao thông đối với tuyến đường sắt Bắc Nam;
+ Khu vực Phong An, Phong Hiền được tổ chức theo hướng là khu vực cửa ngõ phía Nam của Phong Điền gắn với các chức năng về y tế, dịch vụ thương mại, bến xe, ;
+ Quy hoạch mở rộng khu công nghiệp Phong Điền; sử dụng quỹ đất sau khi hoàn thành khai thác khoáng sản để phát triển dịch vụ, du lịch gắn kết với khu vực Ngũ Hồ;
+ Bảo tồn và phát huy giá trị của làng cổ Phước Tích; khai thác các không gian mặt nước (hồ Bàu Co) và quản lý không gian phát triển hai bên sông Bồ và sông Ô Lâu. Tổ chức các không gian phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Quy hoạch khu công viên nghĩa trang tập trung của huyện tại khu vực xã Phong Thu;
+ Quy hoạch khu vực trung tâm mới của các phường trong tương lai tại các khu vực trung tâm hiện hữu hoặc quy hoạch mới với các các công trình công cộng như văn hoá thể dục thể thao, thương mại dịch vụ,... đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân.
* Phân khu B:
- Phạm vi: Khu B được bố trí ở khu vực ven biển, kết nối với hệ thống phía Bắc đầm phá Tam Giang, kết hợp với cảng biển; thuộc địa phận xã Điền Lộc, xã Điền Hòa, xã Phong Hải và xã Điền Hải.
- Quy mô: Khu B là Trung tâm du lịch, cảng, dịch vụ khoảng 4.531 ha, dân số khoảng 35.695 người.
- Đây là khu phức hợp đô thị, thương mại cảng biển, dịch vụ du lịch biển và sinh thái đầm phá, trung tâm tiếp vận hàng hóa cảng biển. hông gian phát triển phân khu B gắn liền với trục phát triển hướng Đông - Tây của đô thị (tuyến đường cứu hộ cứu nạn), tuyến đường Quốc lộ 49B và đường ven biển đã được quy hoạch. Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Tại khu vực xã Điền Lộc (là điểm cuối của tuyến đường cứu hộ cứu nạn) gắn liền với cảng biển Điền Lộc và các không gian chức năng phục vụ cho Cảng biển. Bố trí các trung tâm dịch vụ, thương mại, bãi tắm công cộng phát triển khu vực này trở thành trung tâm du lịch biển của Phong Điền;
+ Tuyến đường ven biển được cập nhật theo quy hoạch của tỉnh với quy mô mặt cắt đường 36m. Hai bên tuyến đường tại khu vực Điền Hòa, Điền Hải, Phong Hải bố trí các quỹ đất có quy mô lớn dự trữ phát triển các dự án đồng bộ trong tương lai;
+ Bố trí trung tâm các xã (phường trong tương lai) gắn kết với trục quốc lộ 49B gần các khu dân cư hiện hữu. Bố trí các tuyến đường kết nối các trung tâm xã từ Quốc lộ 49B hướng ra biển, tạo không gian, động lực phát triển thành các phường trong tương lai. Tổ chức một số bãi tắm cộng đồng phục vụ nhu cầu của người dân địa phương;
+ Tại khu vực xã Điền Hải, bố trí không gian dịch vụ du lịch gắn với khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước Tam Giang - Cầu Hai, đồng thời gắn kết với khu vực trung tâm của các phường trong tương lai.
+ Từng bước đóng cửa, khoanh vùng các điểm nghĩa trang hiện hữu dọc tuyến song song với quốc lộ 49B, bổ sung cây xanh tạo cảnh quan đô thị đồng thời tăng cường chống chịu với bão lũ, biến đổi khí hậu.
+ Đối với khu vực dự kiến phát triển thành khu vực nội thị từng bước giảm dần quy mô nuôi trồng thủy hải sản đảm bảo môi trường khu vực ven biển.
* Phân khu C:
- Phạm vi: Được bố trí ở khu vực phía Tây Nam đô thị Phong Điền, kết nối với hệ thống giao thông huyết mạch cao tốc Bắc Nam, nằm trên trục giao thông Đông Bắc - Tây Nam kết nối với cửa khẩu Việt Lào; thuộc địa phận các xã Phong Xuân, xã Phong Mỹ và xã Phong Sơn.
- Quy mô: Khu C là Khu trung tâm cửa ngõ phía Tây Nam khoảng 66.230 ha, dân số khoảng 23.193 người.
- Các chức năng chính: Đây là khu trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái và nông lâm nghiệp, với các tiềm năng sẵn có như: Khu du lịch đầu nguồn sông Ô Lâu, Khu du lịch sinh thái sân golf, Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia, Khu du lịch quốc gia Thanh Tân,... Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Đây là khu vực cửa ngõ phía Tây Nam của đô thị Phong Điền, gắn kết với nút giao đường cao tốc Bắc Nam được kết nối xuyên suốt với cảng Điền Lộc, Khu công nghiệp Phong Điền, Nhà máy xi măng Đồng Lâm. Tại khu vực này tổ chức các không gian trạm dừng chân, bến bãi, dịch vụ thương mại,
+ Khai thác và phát huy giá trị của Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, quy hoạch Khu du lịch đầu nguồn sông Ô Lâu gắn kết với thác Khe Me, Trung tâm bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, khu du lịch suối Adon. Quy hoạch mở rộng khu du lịch suối nước nóng Thanh Tân, nhằm khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên của Phong Điền.
+ Trung tâm của các xã Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Xuân được quy hoạch tại các trung tâm xã hiện hữu, bổ sung các hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu của người dân.
* Phân khu D:
- Phạm vi: Là khu vực nông nghiệp, dịch vụ du lịch được bố trí ở khu vực ven biển, kết nối với hệ thống phía Bắc đầm phá Tam Giang, kết hợp với Khu B; thuộc địa phận xã Phong Bình, xã Phong Chương, xã Điền Hương và xã Điền Môn.
- Quy mô khoảng 8.658 ha, dân số khoảng 21.852 người.
- Các chức năng chính: Đây là khu vực có tính chất là khu dịch vụ du lịch biển và sinh thái đầm phá, là khu năng lượng mặt trời và nông nghiệp sạch.
Trong đó, các không gian đô thị được tổ chức như sau:
+ Đối với khu vực giáp ranh với trung tâm đô thị (xã Phong Bình, Phong Chương), quy hoạch các chức năng về du lịch ( Khu du lịch Ngũ Hồ), các không gian ở theo hình thái đô thị (tại khu vực trung tâm xã Phong Chương) để gắn kết không gian đô thị liền mạch.
+ Đối với khu vực ven biển (Xã Điền Hương, Điền Môn) phát triển nuôi trồng thủy hải sản và một số dịch vụ gắn kết với tuyến đường ven biển.
+ Phát triển các chức năng phục vụ vùng và đô thị: điện mặt trời, điện khí,
+ Quy hoạch mở rộng trung tâm các xã, bổ sung các công trình hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch hệ thống giao thông hoàn chỉnh, đa dạng các loại hình, kết nối thuận lợi các khu vực trong và ngoài đô thị, khai thác tốt tiềm năng lợi thế của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Hệ thống giao thông đối ngoại: Cao tốc Cam Lộ - Túy Loan, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 49B, đường ven biển và các đường Tỉnh lộ thuộc địa bàn huyện.
- Hệ thống giao thông đối nội: Xây dựng hệ thống đường nội bộ đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; định hướng mạng lưới đường theo ô bàn cờ, khớp nối với các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; đấu nối hợp lý, đảm bảo an toàn với hệ thống giao thông đối ngoại. Xây dựng trục chính đô thị kết nối từ đường cao tốc đến biển Điền Lộc, đoạn từ nút giao với đường cao tốc đến Quốc lộ 1A trùng với Tỉnh lộ 9, đoạn từ Quốc lộ 1A đến biển Điền Lộc trùng với đường Cứu hộ cứu nạn, đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt đường 36,0m; đoạn ngoài đô thị bổ sung hai bên có dải cây xanh tạo cảnh quan mỗi bên rộng 30m.
- Đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam tốc độ cao.
- Đường thủy: Xây dựng cảng chuyên dùng Điền Lộc, Quy hoạch bến thuyền phục vụ du lịch đầm phá Tam Giang trên sông Ô Lâu thuộc khu vực đô thị Điền Hải.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp thiết kế: Tận dụng địa hình tự nhiên, kết hợp với mặt bằng tổ chức không gian để quy hoạch cao độ tim đường tại các ngã giao nhau và cao độ nền trong từng ô đất, tạo độ dốc nền đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
- Đối với khu vực vùng đồi núi: vị trí dự kiến xây dựng có địa hình tương đối ổn định, định hướng không bị ảnh hưởng đến dòng chảy lũ.
- Đối với khu vực vùng đồng bằng: san lấp cục bộ tại vị trí xây dựng đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, cao độ nền tại các khu vực thấp trũng, thường xuyên ngập lụt cần san lấp tôn nền cao hơn mực nước lũ theo mức báo động I là 1,5m. Định hướng cao độ nền khu vực thấp trũng trung bình từ 2,0-3,0m đảm bảo cao hơn mực nước lũ ở mức báo động I là 1,5m và tương đương mực nước lũ theo mức báo động II là 3,0.
- Đối với vùng ven biển - đầm phá: cao độ nền cơ bản bám theo địa hình hiện trạng, khu vực xây dựng công trình cần san lấp cục bộ đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, đồng thời đảm bảo cao độ nền phù hợp theo định hướng hệ thống giao thông tại khu vực xây dựng. Biên độ triều vùng biển ven bờ Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng 0,35-1,0m. Mực nước triều trung bình là 0,00m, mực nước cực đại là 1,26m và cực tiểu là -0,72m. Định hướng cao độ tại khu vực đảm bảo cao hơn mực nước triều dâng cực đại.
- Các khu vực không khai thác xây dựng, giữ nguyên hiện trạng. Tận dụng quỹ đất nông nghiệp còn lại vào mục đích điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trên địa bàn huyện.
c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt (nước mưa):
- Mạng lưới hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng và hệ thống nửa riêng; các khu vực được xây dựng mới đồng bộ hệ thống thoát nước được lựa chọn là hệ thống riêng; các khu vực dân cư hiện hữu không có điều kiện tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, sẽ quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; 100% đường nội thị và đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa; mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trên toàn diện tích xây dựng.
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để tổ chức thoát nước, đảm bảo hành lang thoát lũ cho toàn khu vực cũng như định hướng san nền.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Đảm bảo sự phát triển cân đối hài hoà hệ thống điện mang tính đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện cung cấp cho phụ tải với chất lượng điện tốt nhất, tin cậy, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện. Đồng thời, phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ tin cậy, kinh tế trong công tác thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo vệ, bảo dưỡng hệ thống; phải phù hợp trước mắt và lâu dài và dựa trên nền của quy hoạch phát triển hệ thống điện toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được phê duyệt.
- Đáp ứng được nhu cầu dùng điện của các phụ tải công nghiệp và sinh hoạt trong toàn huyện.
- Cân đối đủ nguồn cấp điện có dự phòng cho phụ tải của tỉnh trên cơ sở tiêu dùng điện hiệu quả và tiết kiệm, bảo đảm huy động thuận lợi nguồn cấp điện trong chế độ vận hành bình thường phụ tải lớn nhất, các trường hợp sự cố và duy tu bảo dưỡng.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, bảo đảm chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Kết cấu lưới điện của huyện phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai và có độ an toàn cung cấp điện cao.
- Lưới điện xây dựng mới và cải tạo bám sát đường, đảm bảo mỹ quan và hạ tầng điện phù hợp với quy hoạch giao thông, thông tin, tránh chồng chéo các quy hoạch. Xây dựng kết cấu lưới giai đoạn trước không bị phá vỡ ở giai đoạn sau.
e) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Để đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế - xã hội trong vùng nhu cầu cấp nước sạch cần phải đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng.
- Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho tất cả các đối tượng dùng nước nâng.
- Sử dụng và khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng công suất và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với định hướng cấp nước toàn tỉnh cũng như sự phát triển của khu vực đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề,... phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai đoạn hiện tại và có định hướng bền vững trong tương lai.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt của sông Ô Lâu và sông Bồ và cấp bởi các nhà máy: Hòa Bình Chương; Tứ Hạ; Hương Vân; Nhà máy nước Phong Thu. Đến năm 2045: Chủ yếu sử dụng 30.000m3/ngày đêm từ NMN Phong Thu 1 và sử dụng 40.000m3/ngày đêm từ NMN mới Phong Thu 2.
- Mạng lưới cấp nước: Quy hoạch mạng lưới cấp nước theo mạng vòng (tuyến chính) kết hợp mạng cụt (các tuyến phụ), bố trí trong phạm vi hè đường quy hoạch; đảm bảo cấp nước an toàn đến các công trình thuộc phạm vi quy hoạch.
g) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải (bẩn), VSMT và nghĩa trang:
- Đối với nước thải (nước bẩn): Để hướng tới các đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững thì nguy cơ gây mất vệ sinh làm ô nhiễm môi trường từ các nguồn nước thải phải được thu gom giải quyết triệt để ngay trong giai đoạn đầu. Do đó, giai đoạn trước mắt, khu vực đô thị đã được đầu tư xây dựng phải xây hệ thống thoát nước và xử lý riêng. Giai đoạn dài hạn cần xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy hoạch chung để thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát nguồn nước. Các trạm xử lý nước thải bố trí phân tán theo từng lưu vực, kết hợp quy hoạch các trạm bơm để bơm chuyển nước bản về trạm xử lý tập trung. Dự kiến quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải đô thị tại khu vực xã Điền Lộc và Phong Hiền với tổng công suất xử lý đến năm 2030 khoảng 12.700m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt: Quy hoạch định hướng hệ thống hỗn hợp:
+ Các khu vực xây dựng hiện có, nước thải sinh hoạt xử lý cục bộ ở nơi xây dựng các công trình bằng các bể tự hoại, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Các khu vực xây dựng đô thị mới, xây dựng hệ thống nước thải riêng.
+ Khu vực nông thôn, trung tâm các xã quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các công trình riêng lẻ, nhà ở gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp quy cách, có đường ống thoát nước ra ngoài.
+ Tận dụng các kênh, mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Về hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm làm sạch tập trung theo dự án riêng phụ thuộc vào quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường.
- Đối với chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được định hướng tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và xử lý tuân thủ quy định. Ngoài các chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng thì các loại chất thải rắn còn lại sẽ tổ chức thu gom, vận chuyển về các điểm trung chuyển, cơ sở xử lý hiện có của khu vực; định hướng lâu dài, chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình.
- Đối với nghĩa trang: Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong các khu dân cư, khu vực dự kiến phát triển thành đô thị. Quy hoạch khu công viên nghĩa trang tập trung kết hợp với hình thức hỏa táng tại khu vực xã Phong Thu.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tác động của đồ án quy hoạch:
+ Tích cực: kinh tế - xã hội của đô thị Phong Điền phát triển, thu nhập và điều kiện sống của người dân tốt hơn, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được đầu tư, hoàn thiện và đồng bộ, cảnh quan đô thị được chỉnh trang làm tiền đề cho phát triển đô thị với tốc độ cao.
+ Tiêu cực: việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế - xã hội, sẽ gây áp lực đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất, gây ô nhiễm môi trường, không khí, Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, sẽ có một bộ phận dân cư phải di dời, bồi thường giải phóng mặt bằng; quá trình thi công sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến đời sống và tâm lý người dân.
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
+ Trong tương lai gần (đến 2030), phải có biện pháp xử lý ô nhiễm nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước đối với các CCN và các khu công nghiệp. Đến 2045, di chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trên địa bàn về khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
+ Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên rừng, vườn ươm cây, hoa,...
+ Khi bố trí các nhà máy trong khu công nghiệp cần phân chia thành các nhóm ngành theo các mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ để bố trí gần nhau. Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.
9. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
a) Đầu tư khắc phục các tiêu chuẩn còn thiếu, còn yếu (theo tiêu chí đô thị loại IV được quy định trong Nghị quyết 1210/NQ-UBTVQH13) của đô thị Phong Điền ở các lĩnh vực: Giao thông, chiếu sáng, thoát nước thải, nhà tang lễ, nghĩa trang, cảnh quan đô thị.
b) Hình thành các dự án đầu tư xây dựng trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, các khu công nghiệp có vai trò là động lực phát triển kinh tế xã hội và phát triển các khu vực đô thị, dân cư trong đô thị.
c) Danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021 - 2025 tại Phụ lục 1 (đính kèm theo Thuyết minh đồ án quy hoạch).