Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4383/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư Ngã 5 Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4383/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư Ngã 5 Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã 5 Tân Quy (thị trấn Tân Quy), huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m; Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m và đường Hồ Văn Tắng lộ giới 40m
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường chính

1

Tỉnh lộ 8

Đường D1

Đường D6

40

6,5

11 (5) 11

6,5

2

Đường Hồ Văn Tang

Đường N6

Tỉnh lộ 15

40

6,5

11 (5) 11

6,5

3

Tỉnh lộ 15

Đường Hồ Văn Tắng

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

35

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

B

Đường khu vực và nội bộ

1

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

Đường D6

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11

4,5

2

Đường vào trường mầm non Sen Hồng 2

Tỉnh lộ 8

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

16

4

8

4

3

Đường N1

Đường D6

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

4

Đường N6

Đường Hồ Văn Tắng

Đường D1

16

4

8

4

5

Đường D1

Đường N6

Tỉnh lộ 8

16

4

8

4

6

Đường D6

Tỉnh lộ 8

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

16

4

8

4

7

Đường N5

Đường N6

Tỉnh lộ 15

14

3,5

7

3,5

8

Đường N2

Tỉnh lộ 15

Đường N1

13

3

7

3

9

Đường N3

Đường D1

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

10

Đường D2

Đường N6

Tỉnh lộ 8

13

3

7

3

11

Đường D4

Đường vào trường mầm non Sen Hồng 2

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

13

3

7

3

12

Đường D5

Đường N1

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

13

3

7

3

* Ghi chú:
- Các tuyến đường giao cắt với nhau được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m. Riêng tại nút giao tại Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15, bố trí tiểu đảo tạo thuận lợi cho các dòng xe rẽ trái và rẽ phải.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2500x2000 trên đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A; cống Ϸ >1500 trên Tỉnh lộ 8.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø800mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = l/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông và Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Ø800 trên đường Tỉnh lộ 8 và ống cấp Ø300 trên đường Tỉnh lộ 15, thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp Hóc Môn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.980 m3/ngày - 2.380 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 19 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Khi có sự cố cháy cần tận dụng nguồn nước mặt trên sông Sài Gòn cách khu quy hoạch 2,5 km về phía Đông.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống cấp nước chính quy hoạch của thành phố xây dựng mạng lưới cấp nước trên các trục đường chính quy hoạch có đường kính Ϸ100 đến Ϸ300 tạo thành 4 mạch vòng và các mạch nhánh cung cấp nước đến khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đứng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 1.950 m3/ngày, diện tích dự kiến xây dựng trạm khoảng 0,2 ha và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chung khu vực đưa về trạm xử lý tập trung cách khu quy hoạch 1,5 km về phía Bắc và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 1.624 - 1.949 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ϸ300 đến Ϸ400, bố trí tuyến cống dọc theo đường các trục đường chính quy hoạch về trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 5,88 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 - 40 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2500x2000 trên đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A; cống Ϸ >1500 trên Tỉnh lộ 8.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø800mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = l/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông và Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Ø800 trên đường Tỉnh lộ 8 và ống cấp Ø300 trên đường Tỉnh lộ 15, thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp Hóc Môn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.980 m3/ngày - 2.380 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 19 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Khi có sự cố cháy cần tận dụng nguồn nước mặt trên sông Sài Gòn cách khu quy hoạch 2,5 km về phía Đông.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống cấp nước chính quy hoạch của thành phố xây dựng mạng lưới cấp nước trên các trục đường chính quy hoạch có đường kính Ϸ100 đến Ϸ300 tạo thành 4 mạch vòng và các mạch nhánh cung cấp nước đến khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đứng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 1.950 m3/ngày, diện tích dự kiến xây dựng trạm khoảng 0,2 ha và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chung khu vực đưa về trạm xử lý tập trung cách khu quy hoạch 1,5 km về phía Bắc và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 1.624 - 1.949 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ϸ300 đến Ϸ400, bố trí tuyến cống dọc theo đường các trục đường chính quy hoạch về trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 5,88 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 - 40 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.