Document: Điều 1 Quyết định 1883/QĐ-TTg  thành lập công ty mẹ Tổng công ty đường sắt Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2009", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2009", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2009", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2009", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2009", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1883/QĐ-TTg  thành lập công ty mẹ Tổng công ty đường sắt Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (gọi tắt là Đường sắt Việt Nam) trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, các ban quản lý dự án và các đơn vị sự nghiệp:
1. Đường sắt Việt Nam là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Tên đầy đủ: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Tên gọi tắt: Đường sắt Việt Nam (ĐSVN).
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Railways, viết tắt là VNR.
3. Trụ sở chính: 118 đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
4. Đường sắt Việt Nam có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008 sau khi đã kiểm toán.
5. Ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam.
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế;
- Đại lý và dịch vụ vận tải;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm;
- Kinh doanh bất động sản, du lịch, khách sạn;
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ viễn thông và tin học;
- In ấn;
- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;
- Xuất khẩu lao động;
- Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
6. Cơ cấu quản lý và điều hành của Đường sắt Việt Nam gồm:
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
7. Cơ cấu tổ chức Đường sắt Việt Nam tại thời điểm thành lập gồm:
- Văn phòng Đường sắt Việt Nam;
- Văn phòng đại diện Đường sắt Việt Nam tại Đà Nẵng;
- Trung tâm Điều hành Giao thông vận tải đường sắt;
- Ban Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Công ty Sức kéo Đường sắt (đổi tên từ Liên hiệp Sức kéo Đường sắt);
- Công ty Vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội;
- Công ty Vận tải hành khách Đường sắt Sài Gòn;
- Công ty Vận tải hàng hóa Đường sắt;
- Công ty In Đường sắt;
- Xí nghiệp In Đường sắt Sài Gòn;
- Trường Cao đẳng nghề đường sắt;
- Trung tâm Y tế dự phòng đường sắt;
- Báo Đường sắt;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt (RPMU);
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực I;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực II;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực III;
- Ban Quản lý Dự án Nhà điều hành sản xuất, văn phòng cho thuê, và chung cư 31 Láng Hạ - Hà Nội;
- Ban Quản lý dự án xây dựng trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê của Đường sắt Việt Nam tại 136 Hàm Nghi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
8. Các công ty con, công ty liên kết có cổ phần hoặc vốn góp của Đường sắt Việt Nam gồm:
a. Công ty con chuyên làm nhiệm vụ công ích đường sắt do Đường sắt Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Hải;
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Thái;
- Công ty Quản lý đường sắt Yên Lào;
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Lạng;
- Công ty Quản lý đường sắt Vĩnh Phú;
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Ninh;
- Công ty Quản lý đường sắt Thanh Hóa;
- Công ty Quản lý đường sắt Nghệ Tĩnh;
- Công ty Quản lý đường sắt Quảng Bình;
- Công ty Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên;
- Công ty Quản lý đường sắt Quảng Nam – Đà Nẵng;
- Công ty Quản lý đường sắt Nghĩa Bình;
- Công ty Quản lý đường sắt Phú Khánh;
- Công ty Quản lý đường sắt Thuận Hải;
- Công ty Quản lý đường sắt Sài Gòn;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Bắc Giang;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Vinh;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Đà Nẵng;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Sài Gòn.
b. Công ty con là công ty hạch toán độc lập do Đường sắt Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ: Công ty Xe lửa Dĩ An.
c. Các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên gồm:
- Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải;
- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt;
- Công ty cổ phần Vật tư đường sắt Đà Nẵng;
- Công ty cổ phần Vật tư đường sắt Sài Gòn;
- Công ty cổ phần Đá Đồng Mỏ;
- Công ty cổ phần Vận tải và thương mại đường sắt;
- Công ty cổ phần Toa xe Hải Phòng;
- Công ty cổ phần Cơ khí đường sắt Đà Nẵng;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Khách sạn Sài Gòn.
d. Các công ty liên kết gồm:
- Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải;
- Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và xây dựng đường sắt;
- Công ty cổ phần Công trình đường sắt;
- Công ty cổ phần Công trình 6;
- Công ty cổ phần Công trình 2;
- Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Công trình 3;
- Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội;
- Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng công trình 1;
- Công ty cổ phần Xây dựng công trình Đà Nẵng;
- Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên;
- Công ty cổ phần Viễn thông tín hiệu đường sắt;
- Công ty cổ phần Xây lắp và cơ khí cầu đường;
- Công ty cổ phần Vật liệu và xây dựng đường sắt phía Nam;
- Công ty cổ phần Đá Chu Lai;
- Công ty cổ phần Đá Mỹ Trang;
- Công ty cổ phần Sài Gòn Hỏa xa;
- Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Đường sắt;
- Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội;
- Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải đường sắt khu vực 1;
- Công ty cổ phần Khách sạn Hải Vân Nam.
9. Mối quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và các đơn vị thành viên được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam.

Content:
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (gọi tắt là Đường sắt Việt Nam) trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, các ban quản lý dự án và các đơn vị sự nghiệp:
1. Đường sắt Việt Nam là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Tên đầy đủ: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Tên gọi tắt: Đường sắt Việt Nam (ĐSVN).
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Railways, viết tắt là VNR.
3. Trụ sở chính: 118 đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
4. Đường sắt Việt Nam có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008 sau khi đã kiểm toán.
5. Ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam.
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế;
- Đại lý và dịch vụ vận tải;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm;
- Kinh doanh bất động sản, du lịch, khách sạn;
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ viễn thông và tin học;
- In ấn;
- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;
- Xuất khẩu lao động;
- Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
6. Cơ cấu quản lý và điều hành của Đường sắt Việt Nam gồm:
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
7. Cơ cấu tổ chức Đường sắt Việt Nam tại thời điểm thành lập gồm:
- Văn phòng Đường sắt Việt Nam;
- Văn phòng đại diện Đường sắt Việt Nam tại Đà Nẵng;
- Trung tâm Điều hành Giao thông vận tải đường sắt;
- Ban Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Công ty Sức kéo Đường sắt (đổi tên từ Liên hiệp Sức kéo Đường sắt);
- Công ty Vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội;
- Công ty Vận tải hành khách Đường sắt Sài Gòn;
- Công ty Vận tải hàng hóa Đường sắt;
- Công ty In Đường sắt;
- Xí nghiệp In Đường sắt Sài Gòn;
- Trường Cao đẳng nghề đường sắt;
- Trung tâm Y tế dự phòng đường sắt;
- Báo Đường sắt;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt (RPMU);
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực I;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực II;
- Ban Quản lý Dự án Đường sắt khu vực III;
- Ban Quản lý Dự án Nhà điều hành sản xuất, văn phòng cho thuê, và chung cư 31 Láng Hạ - Hà Nội;
- Ban Quản lý dự án xây dựng trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê của Đường sắt Việt Nam tại 136 Hàm Nghi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
8. Các công ty con, công ty liên kết có cổ phần hoặc vốn góp của Đường sắt Việt Nam gồm:
a. Công ty con chuyên làm nhiệm vụ công ích đường sắt do Đường sắt Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Hải;
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Thái;
- Công ty Quản lý đường sắt Yên Lào;
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Lạng;
- Công ty Quản lý đường sắt Vĩnh Phú;
- Công ty Quản lý đường sắt Hà Ninh;
- Công ty Quản lý đường sắt Thanh Hóa;
- Công ty Quản lý đường sắt Nghệ Tĩnh;
- Công ty Quản lý đường sắt Quảng Bình;
- Công ty Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên;
- Công ty Quản lý đường sắt Quảng Nam – Đà Nẵng;
- Công ty Quản lý đường sắt Nghĩa Bình;
- Công ty Quản lý đường sắt Phú Khánh;
- Công ty Quản lý đường sắt Thuận Hải;
- Công ty Quản lý đường sắt Sài Gòn;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Bắc Giang;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Vinh;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Đà Nẵng;
- Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Sài Gòn.
b. Công ty con là công ty hạch toán độc lập do Đường sắt Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ: Công ty Xe lửa Dĩ An.
c. Các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên gồm:
- Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải;
- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt;
- Công ty cổ phần Vật tư đường sắt Đà Nẵng;
- Công ty cổ phần Vật tư đường sắt Sài Gòn;
- Công ty cổ phần Đá Đồng Mỏ;
- Công ty cổ phần Vận tải và thương mại đường sắt;
- Công ty cổ phần Toa xe Hải Phòng;
- Công ty cổ phần Cơ khí đường sắt Đà Nẵng;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Khách sạn Sài Gòn.
d. Các công ty liên kết gồm:
- Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải;
- Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và xây dựng đường sắt;
- Công ty cổ phần Công trình đường sắt;
- Công ty cổ phần Công trình 6;
- Công ty cổ phần Công trình 2;
- Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Công trình 3;
- Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội;
- Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng công trình 1;
- Công ty cổ phần Xây dựng công trình Đà Nẵng;
- Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên;
- Công ty cổ phần Viễn thông tín hiệu đường sắt;
- Công ty cổ phần Xây lắp và cơ khí cầu đường;
- Công ty cổ phần Vật liệu và xây dựng đường sắt phía Nam;
- Công ty cổ phần Đá Chu Lai;
- Công ty cổ phần Đá Mỹ Trang;
- Công ty cổ phần Sài Gòn Hỏa xa;
- Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Đường sắt;
- Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội;
- Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải đường sắt khu vực 1;
- Công ty cổ phần Khách sạn Hải Vân Nam.
9. Mối quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và các đơn vị thành viên được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam.