Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3908/2006/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đường và

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/10/2006", "sign_number": "3908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/10/2006", "sign_number": "3908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/10/2006", "sign_number": "3908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/10/2006", "sign_number": "3908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/10/2006", "sign_number": "3908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3908/2006/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đường và

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Đường và Cầu từ đảo Gò Găng sang Long Sơn với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6. 1 Quy mô xây dựng:
a) Quy mô xây dựng theo quy hoạch được duyệt:
- Mặt cắt ngang : (8+11 ,25+2+ 11 ,25+8)m = 40,5m.
- Mặt đường rộng : 2x 11,25m = 22,5m.
- Giải phân cách giữa : 2m.
- Vỉa hè hai bên đường : 2x8 m = 16m.
b) Quy mô đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1:
b.1. Phần đường:
- Tuyến đài 4.926m, nền rộng 12m, mặt đường rộng 7m gồm hai đoạn: Đoạn 1 dài 3.091m từ Km0+00 ÷ Km3 + 091 và đoạn 2 dài 1.835m từ Km4+243 ÷ Km6+078.
- Các hạng mục công trình gồm: Nền mặt đường, điện chiếu sáng nút giao thông, công trình phòng hộ và cống thoát nước.
b.2. Phần cầu Chà Và:
- Cầu BTCT dự ứng lực vĩnh cửu dài 1.152m, chiều rộng toàn cầu 13,5m, tĩnh không thông thuyền: BxH = 80m x 10m.
- Sơ đồ nhịp: Cầu gồm 17 nhịp, trong đó 7 nhịp chính đúc hẫng cân bằng và 10 nhịp dẫn. Sơ đồ nhịp cụ thể như sau:
5 x 40m + (63m + 108m + 3 x 135m + 108m + 63) + 5 x 40m
6. 2 Các thông số kỹ thuật và giải pháp thiết kế chủ yếu giai đoạn 1:
a) Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
a.1. Phần đường: Tuyến dài 4.926 m gồm các hạng mục công trình như: nền mặt đường, nút giao, công trình phòng hộ và hệ thống thoát nước.
- Tải trọng thiết kế (trục đơn) : 12 tấn
- Mô đun đàn hồi : ≥1.400daN/cm2
- Tốc độ tính toán : >60Km/h
- Mặt cắt ngang thiết kế :2,5+7,0+2,5)m = 12,0m
- Mặt đường rộng : 7,0m
- Lề đường gia cố : 2 x 2m = 4m
- Lề đường không gia cố: 2 x 0,5m = 1m
- Độ dốc ngang mặt đường một mái : [2%]
- Độ dốc ngang lề không gia cố : [4%]
- Mực nước nhỏ nhất thiết kế tim tuyến : HTkmin = 2,3m
- Kết cấu mặt đường và lề đường gia cố : Cấp cao AI.
- Công trình cống thoát nước vĩnh cửu;
a.2. Phần cầu: Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực vĩnh cửu tổng chiều dài 1.152m (tính đến đuôi 2 mố), rộng 13,5 m, tĩnh không thông thuyền BxH = 80m x 10m:
- Vận tốc thiết kế : 80 Km/h;
- Tải trọng thiết kế : HL93.
- Tải trọng người : 300Kg/m2
- Tần suất thiết kế H1%: + 1,7m.
- Mực nước thông thuyền H5% : +1,6m
- Khổ cầu thiết kế là: 13,5m gồm:
+ Chiều rộng phần xe chạy: 12,0m.
+ Chiều rộng dải an toàn : 2 x 0,25m = 0,5m.
+ Chiều rộng gờ chắn bánh xe 2 bên : 2 x 0,5m = 1,0m
- Độ dốc dọc cầu : ≤4%
- Thiết kế động đất khu vực : Cấp 6.
b. Các giải pháp thiết kế chủ yếu giai đoạn 1:
Theo Báo cáo
b.1. Phần đường: (Kể cả phần đường dẫn vào cầu).
- Kết cấu áo đường có chiều dày 47cm, EChung >1.430 daN/cm2:
- Kết cấu mặt đường (Tính từ trên xuống dưới).
+ Bê tông nhựa nóng C20 dày 7cm. K>0,98, EYC>1.430 daN/cm2
+ Cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm (Dmax = 25 mm).
+ Cấp phối đá dăm lớp dưới dày 25cm (Dmax = 37,5 mm).
- Phương án kết cấu nền đường:
+ Đối với nền đắp: Taluy đắp là 1/l,5, Độ chặt nền đường cho lớp đất sỏi đỏ đắp dưới đáy áo đường 50cm lu lèn đạt K ≥0,98, các lớp còn lại đắp bằng đất cấp 3, lu lèn đạt K ≥0,95.
+ Đối với nền đào: Dày 30cm sát đáy áo đường đào bỏ thay thế bằng lớp đất sỏi đỏ đắp gia cường lu lèn đạt K ≥0,98.
- Đối với nền đường qua nền đất yếu:
- Từ Km0+00 ÷ Km0+290; Km1+140:Km2+155 và Km4+735-Km5+840:
+ Đoạn Km0+33 ÷ Km0+130: Vét tầng phủ 1m, thay bằng lớp cát hạt thô dày 2m trên lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường). Bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiều sâu giếng Ltb = 15m, theo dạng dưới tam giác đều a = 2m, trên là lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bao bằng đất dính dày 50cm, độ đốc mái taluy 1/1,5. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km0+130 ÷ Km0+290: Vét tầng phủ 1m, thay bằng lớp đệm cát hại thô dày 2m trên lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường). Bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiêu sâu Ltb = 8m, theo dạng dưới tam giác đều a = 2m, trên là lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đắp đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy ngoài đáp bao bằng đất dính dày 50cm, độ cao mái taluy 1/1,5. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km0+290 ÷ Km1+140: Vét 50cm hữu cơ tầng mặt, đắp nền đường bằng đất cấp III đến cao độ thiết kế.
+ Đoạn Km1+140 ÷ Km2+155: Vét tầng phủ 1 m, thay bằng lớp đệm cát hạt thô dày 2m trên lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường) và bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiều sâu Lbt = 6m, theo dạng lưới tam giác đều a = 2m, bên trên bố trí lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đắp đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bao bằng đất dính dày 50cm, độ dốc mái taluy 1/1,15. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km4+735 ÷ Km5+460: (phạm vi cầu Chà Và phía đảo Long Sơn): San tạo phẳng bề mặt trải 1 lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường) đắp lớp đệm cát hạt thô dày 1m và bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiều sâu Ltb = 6m, theo dạng lưới tam giác đều a = 2m, trên là lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km5+460 ÷ Km5+880: Vét toàn bộ tầng bùn thay bằng lớp cát đắp đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bao bằng đất dính dày 50cm, độ dốc mái taluy 1/1,5. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km0+00 ÷ Km0+33: Từ đuôi mố cầu Gò Găng xử lý bằng sàn giảm tải rộng trung bình 18,5m dài 33m trên móng cọc bê tông cốt thép M300 kích thước (35 x 35)cm, dài 30m.
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước ngang trên tuyến gồm 9 vị trí, bố trí bằng cống tròn Þ1000, Þ1500 bằng bê tông cốt thép M300, tải trọng H30-XB80, đúc bằng phương pháp quay ly tâm kết hợp va rung tại xưởng theo định hình.
- Nút giao: Trong dự án chỉ nghiên cứu thiết kế nút giao thông cuối tuyến (giao với đường Trung tâm xã Long Sơn) theo dạng thiết kế nút giao đồng mức và bố trí đảo tam giác phân luồng, các chi tiết thiết kế cấu tạo đựơc thể hiện cụ thể trong bản vẽ thiết kế cơ sở.
- Hệ thống báo hiệu giao thông: Biển báo, cột đỡ biển sử dụng bằng thép sơn phản quang, móng cột đỡ bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200. Vạch kẻ đường bằng sơn phản quang, kết hợp đinh phản quang. Chi tiết cấu tạo, cách bố trí biển báo, vạch kẻ đường, cột mốc lộ giới được bố trí tuân theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN: 237-01.
b.2 Phần Cầu: Bê tông cốt thép dự ứng lực vĩnh cửu tổng chiều dài 1.152m:
- Kết cấu nhịp chính: Sử dụng kết cấu gồm 07 nhịp dầm hộp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng cân bằng với sơ đồ (63+108+3x135+108+63)m, mặt cắt ngang dạng hộp vách xiên, chiều rộng bản trên hộp 13,5m, chiều cao hộp tại đỉnh trụ là 7,8m, chiều cao hộp tại giữa nhịp là 3,0m.
- Kết cấu nhịp dẫn: Mỗi bên gồm 5 nhịp dầm Super T (39,25 + 3x40 + 39,25)m tổng chiều dài mỗi bên 198,5m, mặt cắt ngang nhịp 13,5m bao gồm các phiến dầm có chiều cao l,75m, bản mặt cầu bê tông cốt thép được nối liên tục nhịp:
+ Mặt cắt ngang gồm 6 dầm, khoảng cách giữa các dầm 2,26m.
+ Lớp mặt cầu dày 70mm.
+ Lớp phòng nước dạng phun.
+ Gối cầu sử dụng gối chậu và gối cao su cốt bản thép.
+ Khe co giãn bằng cao su.
- Hệ thống chiếu sáng. Sử dụng bóng đèn cao áp thủy ngân, trụ đèn bằng thép nhúng kẽm nóng có độ bền cao và vẻ mỹ quan cùng kiểu dáng hiện đại.
- Kết cấu phần dưới: Mố trụ cầu bằng bê tông cốt thép thường đổ tại chỗ. Phần móng cọc. Đối với phần nhịp chính sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính 2,0m và 1,5m tùy từng vị trí trụ. Phần nhịp dẫn sử dụng các khoan nhồi đường kính 1,0m.
- Vị trí đặt cầu theo phương án vị trí 3 do có nhiều ưu điểm hơn so với 2 phương án còn lại và đồng thời cũng đã được lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh và đại diện các Sở ngành liên quan thông qua tại cuộc họp ngày 18 tháng 11 năm 2005 qua Thông báo số 277/TB-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.3. Một số khối lượng chủ yếu:
- Phần đường: Tuyến dài 4.926m, nền rộng 12m và mặt đường rộng 7m gồm hai đoạn: Đoạn 1 dài 3.091m từ Km0+00: Km3+091 và đoạn 2 dài l.835m từ Km4+243 ÷ Km6+078.
- Phần cầu: Cầu dài 1.152m rộng 13,5m.
- Phần kè: Hai bên bờ sông tổng chiều dài 500m gồm: Bên khu vực phía Gò Găng tính tư tim cầu về hạ lưu 200m, về thượng lưu 100m; bên phía Long Sơn tính từ tim cầu về thượng lưu và hạ lưu mỗi bên 100m.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Bố trí dọc theo một bên tuyến.
- Hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và nút giao thông.
- Hệ thống biển báo hiệu giao thông.
(Phần khối lượng sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn TKKT - tổng dự toán).

Content:
Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
1 Quy mô xây dựng:
a) Quy mô xây dựng theo quy hoạch được duyệt:
- Mặt cắt ngang : (8+11 ,25+2+ 11 ,25+8)m = 40,5m.
- Mặt đường rộng : 2x 11,25m = 22,5m.
- Giải phân cách giữa : 2m.
- Vỉa hè hai bên đường : 2x8 m = 16m.
b) Quy mô đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1:
b.1. Phần đường:
- Tuyến đài 4.926m, nền rộng 12m, mặt đường rộng 7m gồm hai đoạn: Đoạn 1 dài 3.091m từ Km0+00 ÷ Km3 + 091 và đoạn 2 dài 1.835m từ Km4+243 ÷ Km6+078.
- Các hạng mục công trình gồm: Nền mặt đường, điện chiếu sáng nút giao thông, công trình phòng hộ và cống thoát nước.
b.2. Phần cầu Chà Và:
- Cầu BTCT dự ứng lực vĩnh cửu dài 1.152m, chiều rộng toàn cầu 13,5m, tĩnh không thông thuyền: BxH = 80m x 10m.
- Sơ đồ nhịp: Cầu gồm 17 nhịp, trong đó 7 nhịp chính đúc hẫng cân bằng và 10 nhịp dẫn. Sơ đồ nhịp cụ thể như sau:
5 x 40m + (63m + 108m + 3 x 135m + 108m + 63) + 5 x 40m
2 Các thông số kỹ thuật và giải pháp thiết kế chủ yếu giai đoạn 1:
a) Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
a.1. Phần đường: Tuyến dài 4.926 m gồm các hạng mục công trình như: nền mặt đường, nút giao, công trình phòng hộ và hệ thống thoát nước.
- Tải trọng thiết kế (trục đơn) : 12 tấn
- Mô đun đàn hồi : ≥1.400daN/cm2
- Tốc độ tính toán : >60Km/h
- Mặt cắt ngang thiết kế :2,5+7,0+2,5)m = 12,0m
- Mặt đường rộng : 7,0m
- Lề đường gia cố : 2 x 2m = 4m
- Lề đường không gia cố: 2 x 0,5m = 1m
- Độ dốc ngang mặt đường một mái : [2%]
- Độ dốc ngang lề không gia cố : [4%]
- Mực nước nhỏ nhất thiết kế tim tuyến : HTkmin = 2,3m
- Kết cấu mặt đường và lề đường gia cố : Cấp cao AI.
- Công trình cống thoát nước vĩnh cửu;
a.2. Phần cầu: Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực vĩnh cửu tổng chiều dài 1.152m (tính đến đuôi 2 mố), rộng 13,5 m, tĩnh không thông thuyền BxH = 80m x 10m:
- Vận tốc thiết kế : 80 Km/h;
- Tải trọng thiết kế : HL93.
- Tải trọng người : 300Kg/m2
- Tần suất thiết kế H1%: + 1,7m.
- Mực nước thông thuyền H5% : +1,6m
- Khổ cầu thiết kế là: 13,5m gồm:
+ Chiều rộng phần xe chạy: 12,0m.
+ Chiều rộng dải an toàn : 2 x 0,25m = 0,5m.
+ Chiều rộng gờ chắn bánh xe 2 bên : 2 x 0,5m = 1,0m
- Độ dốc dọc cầu : ≤4%
- Thiết kế động đất khu vực : Cấp 6.
b. Các giải pháp thiết kế chủ yếu giai đoạn 1:
Theo Báo cáo
b.1. Phần đường: (Kể cả phần đường dẫn vào cầu).
- Kết cấu áo đường có chiều dày 47cm, EChung >1.430 daN/cm2:
- Kết cấu mặt đường (Tính từ trên xuống dưới).
+ Bê tông nhựa nóng C20 dày 7cm. K>0,98, EYC>1.430 daN/cm2
+ Cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm (Dmax = 25 mm).
+ Cấp phối đá dăm lớp dưới dày 25cm (Dmax = 37,5 mm).
- Phương án kết cấu nền đường:
+ Đối với nền đắp: Taluy đắp là 1/l,5, Độ chặt nền đường cho lớp đất sỏi đỏ đắp dưới đáy áo đường 50cm lu lèn đạt K ≥0,98, các lớp còn lại đắp bằng đất cấp 3, lu lèn đạt K ≥0,95.
+ Đối với nền đào: Dày 30cm sát đáy áo đường đào bỏ thay thế bằng lớp đất sỏi đỏ đắp gia cường lu lèn đạt K ≥0,98.
- Đối với nền đường qua nền đất yếu:
- Từ Km0+00 ÷ Km0+290; Km1+140:Km2+155 và Km4+735-Km5+840:
+ Đoạn Km0+33 ÷ Km0+130: Vét tầng phủ 1m, thay bằng lớp cát hạt thô dày 2m trên lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường). Bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiều sâu giếng Ltb = 15m, theo dạng dưới tam giác đều a = 2m, trên là lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bao bằng đất dính dày 50cm, độ đốc mái taluy 1/1,5. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km0+130 ÷ Km0+290: Vét tầng phủ 1m, thay bằng lớp đệm cát hại thô dày 2m trên lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường). Bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiêu sâu Ltb = 8m, theo dạng dưới tam giác đều a = 2m, trên là lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đắp đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy ngoài đáp bao bằng đất dính dày 50cm, độ cao mái taluy 1/1,5. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km0+290 ÷ Km1+140: Vét 50cm hữu cơ tầng mặt, đắp nền đường bằng đất cấp III đến cao độ thiết kế.
+ Đoạn Km1+140 ÷ Km2+155: Vét tầng phủ 1 m, thay bằng lớp đệm cát hạt thô dày 2m trên lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường) và bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiều sâu Lbt = 6m, theo dạng lưới tam giác đều a = 2m, bên trên bố trí lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đắp đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bao bằng đất dính dày 50cm, độ dốc mái taluy 1/1,15. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km4+735 ÷ Km5+460: (phạm vi cầu Chà Và phía đảo Long Sơn): San tạo phẳng bề mặt trải 1 lớp vải địa kỹ thuật (không gia cường) đắp lớp đệm cát hạt thô dày 1m và bố trí giếng cát đường kính D = 40cm, chiều sâu Ltb = 6m, theo dạng lưới tam giác đều a = 2m, trên là lớp vải địa kỹ thuật cường độ cao (gia cường). Đắp nền đường bằng cát đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km5+460 ÷ Km5+880: Vét toàn bộ tầng bùn thay bằng lớp cát đắp đến chiều cao (Htk = -0,97m), hai bên taluy phía ngoài đắp bao bằng đất dính dày 50cm, độ dốc mái taluy 1/1,5. Kết cấu trên cao độ này đắp bằng đất sỏi đỏ.
+ Đoạn Km0+00 ÷ Km0+33: Từ đuôi mố cầu Gò Găng xử lý bằng sàn giảm tải rộng trung bình 18,5m dài 33m trên móng cọc bê tông cốt thép M300 kích thước (35 x 35)cm, dài 30m.
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước ngang trên tuyến gồm 9 vị trí, bố trí bằng cống tròn Þ1000, Þ1500 bằng bê tông cốt thép M300, tải trọng H30-XB80, đúc bằng phương pháp quay ly tâm kết hợp va rung tại xưởng theo định hình.
- Nút giao: Trong dự án chỉ nghiên cứu thiết kế nút giao thông cuối tuyến (giao với đường Trung tâm xã Long Sơn) theo dạng thiết kế nút giao đồng mức và bố trí đảo tam giác phân luồng, các chi tiết thiết kế cấu tạo đựơc thể hiện cụ thể trong bản vẽ thiết kế cơ sở.
- Hệ thống báo hiệu giao thông: Biển báo, cột đỡ biển sử dụng bằng thép sơn phản quang, móng cột đỡ bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200. Vạch kẻ đường bằng sơn phản quang, kết hợp đinh phản quang. Chi tiết cấu tạo, cách bố trí biển báo, vạch kẻ đường, cột mốc lộ giới được bố trí tuân theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN: 237-01.
b.2 Phần Cầu: Bê tông cốt thép dự ứng lực vĩnh cửu tổng chiều dài 1.152m:
- Kết cấu nhịp chính: Sử dụng kết cấu gồm 07 nhịp dầm hộp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng cân bằng với sơ đồ (63+108+3x135+108+63)m, mặt cắt ngang dạng hộp vách xiên, chiều rộng bản trên hộp 13,5m, chiều cao hộp tại đỉnh trụ là 7,8m, chiều cao hộp tại giữa nhịp là 3,0m.
- Kết cấu nhịp dẫn: Mỗi bên gồm 5 nhịp dầm Super T (39,25 + 3x40 + 39,25)m tổng chiều dài mỗi bên 198,5m, mặt cắt ngang nhịp 13,5m bao gồm các phiến dầm có chiều cao l,75m, bản mặt cầu bê tông cốt thép được nối liên tục nhịp:
+ Mặt cắt ngang gồm 6 dầm, khoảng cách giữa các dầm 2,26m.
+ Lớp mặt cầu dày 70mm.
+ Lớp phòng nước dạng phun.
+ Gối cầu sử dụng gối chậu và gối cao su cốt bản thép.
+ Khe co giãn bằng cao su.
- Hệ thống chiếu sáng. Sử dụng bóng đèn cao áp thủy ngân, trụ đèn bằng thép nhúng kẽm nóng có độ bền cao và vẻ mỹ quan cùng kiểu dáng hiện đại.
- Kết cấu phần dưới: Mố trụ cầu bằng bê tông cốt thép thường đổ tại chỗ. Phần móng cọc. Đối với phần nhịp chính sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính 2,0m và 1,5m tùy từng vị trí trụ. Phần nhịp dẫn sử dụng các khoan nhồi đường kính 1,0m.
- Vị trí đặt cầu theo phương án vị trí 3 do có nhiều ưu điểm hơn so với 2 phương án còn lại và đồng thời cũng đã được lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh và đại diện các Sở ngành liên quan thông qua tại cuộc họp ngày 18 tháng 11 năm 2005 qua Thông báo số 277/TB-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.3. Một số khối lượng chủ yếu:
- Phần đường: Tuyến dài 4.926m, nền rộng 12m và mặt đường rộng 7m gồm hai đoạn: Đoạn 1 dài 3.091m từ Km0+00: Km3+091 và đoạn 2 dài l.835m từ Km4+243 ÷ Km6+078.
- Phần cầu: Cầu dài 1.152m rộng 13,5m.
- Phần kè: Hai bên bờ sông tổng chiều dài 500m gồm: Bên khu vực phía Gò Găng tính tư tim cầu về hạ lưu 200m, về thượng lưu 100m; bên phía Long Sơn tính từ tim cầu về thượng lưu và hạ lưu mỗi bên 100m.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Bố trí dọc theo một bên tuyến.
- Hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và nút giao thông.
- Hệ thống biển báo hiệu giao thông.
(Phần khối lượng sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn TKKT - tổng dự toán).