Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách Đắk Lắk

Điều 1. Quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 2 năm 2009 - 2010 như sau:
...
3. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm tổng dân số và số người dân tộc thiểu số
- Tổng dân số:

Tổng dân số

Điểm

5.000 người

1

- Số người dân tộc thiểu số:

Dân tộc thiểu
số

Điểm

5.000 người

1

Tổng dân số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu dân số trung bình năm
2007 theo Niên giám Thống kê năm 2007.
Số người dân tộc thiểu số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tổng hợp cuối năm 2007.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: tính bằng tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn năm 2005):

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

10%

1

Tỷ lệ hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ hộ nghèo cuối
năm 2007 theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên

Điểm

Dưới 200 km2 tính

5

Từ 200 đến dưới 500 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,3

Từ 500 đến dưới 1.000 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,2

Từ 1.000 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,1

d) Tiêu
chí về đơn vị
hành chính, bao gồm: khu vực; số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Tiêu chí Khu vực tính theo huyện đặc biệt khó khăn được Ủy ban dân tộc công nhận:

Huyện đặc biệt khó khăn

Điểm

1 huyện

20

- Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã được lấy theo số liệu cuối năm
2007:

Số đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

5
đơn vị

3

Từ đơn vị thứ 6 đến thứ 10 mỗi đơn vị tính thêm

0,5

Từ đơn vị thứ 11 trở lên mỗi đơn vị tính thêm

0,3

- Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn tính theo số xã thuộc diện được hưởng Chương trình 135 đến cuối năm 2007.

Xã đặc biệt khó
khăn

Điểm

1 xã

0,5

- Tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ lấy theo số liệu cuối năm 2007
của Ban Dân tộc:

Số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Điểm

5
buôn

3

Từ 6 buôn trở lên mỗi buôn tính thêm

0,1

e) Tiêu chí khác: Thực hiện theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy
- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện biên giới:

Huyện biên giới

Điểm

1 huyện

15

- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo:

Huyện nghèo

Điểm

1 huyện

10

- Nghị quyết về phát triển đô thị trung tâm - thành phố Buôn Ma Thuột:

Đô thị trung tâm

Điểm

Thành phố Buôn Ma Thuột

10

- Đầu tư cho huyện mới thành lập:

Huyện mới thành lập

Điểm

Huyện Cư Kuin

10

Content:
Tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm tổng dân số và số người dân tộc thiểu số
- Tổng dân số:

Tổng dân số

Điểm

5.000 người

1

- Số người dân tộc thiểu số:

Dân tộc thiểu
số

Điểm

5.000 người

1

Tổng dân số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu dân số trung bình năm
2007 theo Niên giám Thống kê năm 2007.
Số người dân tộc thiểu số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tổng hợp cuối năm 2007.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: tính bằng tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn năm 2005):

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

10%

1

Tỷ lệ hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ hộ nghèo cuối
năm 2007 theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên

Điểm

Dưới 200 km2 tính

5

Từ 200 đến dưới 500 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,3

Từ 500 đến dưới 1.000 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,2

Từ 1.000 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,1

d) Tiêu
chí về đơn vị
hành chính, bao gồm: khu vực; số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Tiêu chí Khu vực tính theo huyện đặc biệt khó khăn được Ủy ban dân tộc công nhận:

Huyện đặc biệt khó khăn

Điểm

1 huyện

20

- Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã được lấy theo số liệu cuối năm
2007:

Số đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

5
đơn vị

3

Từ đơn vị thứ 6 đến thứ 10 mỗi đơn vị tính thêm

0,5

Từ đơn vị thứ 11 trở lên mỗi đơn vị tính thêm

0,3

- Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn tính theo số xã thuộc diện được hưởng Chương trình 135 đến cuối năm 2007.

Xã đặc biệt khó
khăn

Điểm

1 xã

0,5

- Tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ lấy theo số liệu cuối năm 2007
của Ban Dân tộc:

Số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Điểm

5
buôn

3

Từ 6 buôn trở lên mỗi buôn tính thêm

0,1

e) Tiêu chí khác: Thực hiện theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy
- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện biên giới:

Huyện biên giới

Điểm

1 huyện

15

- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo:

Huyện nghèo

Điểm

1 huyện

10

- Nghị quyết về phát triển đô thị trung tâm - thành phố Buôn Ma Thuột:

Đô thị trung tâm

Điểm

Thành phố Buôn Ma Thuột

10

- Đầu tư cho huyện mới thành lập:

Huyện mới thành lập

Điểm

Huyện Cư Kuin

10