Document: Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
I. Các nội dung chính của Quy hoạch
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái; duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; bảo vệ tốt môi trường sinh thái, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh; xây dựng và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2015:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên;
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng góp phần đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế các vụ xâm hại đến rừng như chặt phá, cháy rừng; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
Nghiên cứu, đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng thông qua dự án “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng”;
Điều tra, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học phục vụ việc lập đề án các khu bảo tồn thiên nhiên.
2.2. Đến năm 2020:
Phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ của rừng lên 60%; giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe dọa khác đến đa dạng sinh học;
Hoàn thành quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học để kết nối các hệ sinh thái; lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên - Hữu Lũng; 100% các khu bảo tồn được điều tra, đánh giá mức độ đa dạng sinh học để làm cơ sở đề xuất xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;
Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp được điều tra, đánh giá; 50% các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế được xây dựng chương trình bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững;
Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 90% các loài sinh vật ngoại lai xâm hại được đánh giá, thống kê đầy đủ, có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 90% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát; 90% các loài động vật, thực vật quý hiếm đã điều tra tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh có hồ sơ theo dõi.
3. Nội dung Quy hoạch
3.1. Quy hoạch bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm
Quy hoạch bảo tồn các loại động vật: gồm 21 loài lớp thú thuộc 6 bộ như bộ Cánh da, bộ Linh trưởng, bộ Thú ăn thịt, bộ Móng guốc ngón chẵn, bộ gặm nhấm và bộ Thỏ; 13 loài lớp chim thuộc 5 bộ như bộ Ngỗng, bộ Cắt, bộ Gà, bộ Sả và bộ Sẻ; 18 loài bò sát, lưỡng cư đang bị đe dọa ở mức độ rất nguy cấp như Trăn đất, Rùa hộp ba vạch, Ếch gai, Rắn ráo, Kỳ đà nước, Rắn hổ mang; 5 loài cá quý hiếm đang bị đe dọa ở mức rất nguy cấp như cá Măng giả, cá Lăng chấm, cá Anh vũ, cá Ngựa bắc, cá Chiên và 2 loài đã bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên nhưng còn tồn tại ở điều kiện nuôi nhốt như cá Lợ thân thấp và cá Chép gốc.
Quy hoạch bảo tồn đối với hệ thực vật: gồm 57 loài thực vật tại tỉnh được xếp vào danh mục các loài quý hiếm có cơ tuyệt chủng ở mức độ ít nguy cấp đến mức độ rất nguy cấp như Hoàng đàn, Ô rô bà, Nghiến, Thảo thông, Cam thảo đá bia, Trai lý, Sến mật, Bách hợp, Ba kích.
3.2. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học
Quy hoạch 5 khu bảo tồn đa dạng sinh học:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia với diện tích 8.293,4 ha. Ranh giới thuộc địa giới hành chính của toàn bộ xã Hữu Liên, một phần xã Yên Thịnh, một phần xã Hòa Bình huyện Hữu Lũng; một phần xã Hữu Lễ huyện Văn Quan và một phần xã Vạn Linh huyện Chi Lăng.
- Khu bảo tồn Mẫu Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 11.060 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Mẫu Sơn huyện Lộc Bình và các xã Công Sơn, Mẫu Sơn huyện Cao Lộc.
- Khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích: 6.214 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Lâm Ca và Đồng Thắng huyện Đình Lập.
- Khu bảo tồn Bắc Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 1.088 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn.
- Khu bảo tồn Mỏ Rẹ: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 2.302 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn các xã Nhất Hòa, Tân Hương và Vũ Lăng huyện Bắc Sơn.
Quy hoạch 02 hành lang đa dạng sinh học của:
- Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên và khu bảo tồn Mỏ Rẹ với diện tích 723 ha.
- Khu bảo tồn Mẫu Sơn và khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng với diện tích 2.184 ha.
4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh; giúp cộng đồng dân cư gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Giải pháp về công tác quản lý: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là nhận thức và trách nhiệm về bảo tồn đa dạng sinh học; rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
4.3. Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng các mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững dựa vào cộng đồng và nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.
4.4. Giải pháp xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn kiến thức, kỹ năng của người dân bản địa tại các địa phương.
4.5. Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học.
4.6. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực.
5. Lộ trình và nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
5.1. Lộ trình thực hiện quy hoạch
a) Từ nay đến năm 2015:
Tăng cường công tác truyền thông trên các thông tin đại chúng và tập huấn cho người dân, các tổ chức về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên, tham gia bảo tồn, sử dụng đa dạng sinh học... nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học;
Đào tạo các cán bộ truyền thông tới cấp xã, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã;
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo tồn, bảo vệ đa dạng sinh học và khai thác bền vững tài nguyên sinh vật; nhân rộng mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng.
b) Từ năm 2016 đến năm 2020:
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học và nhận thức của cộng đồng;
Khảo sát, đánh giá chi tiết mức độ đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên thiên nhiên để quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh; tập trung điều tra cơ bản, hoàn thành bộ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh Lạng Sơn và các nguồn gen quý;
Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh;
Đầu tư nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo các cấp đã quy hoạch.
5.2. Nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
Vốn ngân sách Nhà nước (vốn sự nghiệp kinh tế, vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đào tạo, nguồn vốn sự nghiệp môi trường...)
Vốn huy động từ cộng đồng (vốn huy động từ các chủ rừng, từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài cho quản lý an toàn sinh học theo quy định của pháp luật).
Vốn khác (vốn chi từ nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương).
Tổng nhu cầu vốn là 84 tỷ đồng, phân kỳ như sau:
- Từ nay đến năm 2015 là 14,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 4,5 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 6 tỷ đồng; vốn khác là 4 tỷ đồng.
- Từ năm 2016 đến năm 2020 là 69,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 30 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 30 tỷ đồng; vốn khác là 9,5 tỷ đồng.
II. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các khu bảo tồn vào Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối, trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn, nguồn tài trợ để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bảo tồn cấp Quốc gia, cấp tỉnh, hành lang đa dạng sinh học; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học đã được quy hoạch.
4. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
I. Các nội dung chính của Quy hoạch
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái; duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; bảo vệ tốt môi trường sinh thái, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh; xây dựng và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2015:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên;
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng góp phần đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế các vụ xâm hại đến rừng như chặt phá, cháy rừng; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
Nghiên cứu, đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng thông qua dự án “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng”;
Điều tra, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học phục vụ việc lập đề án các khu bảo tồn thiên nhiên.
2.2. Đến năm 2020:
Phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ của rừng lên 60%; giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe dọa khác đến đa dạng sinh học;
Hoàn thành quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học để kết nối các hệ sinh thái; lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên - Hữu Lũng; 100% các khu bảo tồn được điều tra, đánh giá mức độ đa dạng sinh học để làm cơ sở đề xuất xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;
Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp được điều tra, đánh giá; 50% các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế được xây dựng chương trình bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững;
Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 90% các loài sinh vật ngoại lai xâm hại được đánh giá, thống kê đầy đủ, có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 90% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát; 90% các loài động vật, thực vật quý hiếm đã điều tra tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh có hồ sơ theo dõi.
3. Nội dung Quy hoạch
3.1. Quy hoạch bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm
Quy hoạch bảo tồn các loại động vật: gồm 21 loài lớp thú thuộc 6 bộ như bộ Cánh da, bộ Linh trưởng, bộ Thú ăn thịt, bộ Móng guốc ngón chẵn, bộ gặm nhấm và bộ Thỏ; 13 loài lớp chim thuộc 5 bộ như bộ Ngỗng, bộ Cắt, bộ Gà, bộ Sả và bộ Sẻ; 18 loài bò sát, lưỡng cư đang bị đe dọa ở mức độ rất nguy cấp như Trăn đất, Rùa hộp ba vạch, Ếch gai, Rắn ráo, Kỳ đà nước, Rắn hổ mang; 5 loài cá quý hiếm đang bị đe dọa ở mức rất nguy cấp như cá Măng giả, cá Lăng chấm, cá Anh vũ, cá Ngựa bắc, cá Chiên và 2 loài đã bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên nhưng còn tồn tại ở điều kiện nuôi nhốt như cá Lợ thân thấp và cá Chép gốc.
Quy hoạch bảo tồn đối với hệ thực vật: gồm 57 loài thực vật tại tỉnh được xếp vào danh mục các loài quý hiếm có cơ tuyệt chủng ở mức độ ít nguy cấp đến mức độ rất nguy cấp như Hoàng đàn, Ô rô bà, Nghiến, Thảo thông, Cam thảo đá bia, Trai lý, Sến mật, Bách hợp, Ba kích.
3.2. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học
Quy hoạch 5 khu bảo tồn đa dạng sinh học:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia với diện tích 8.293,4 ha. Ranh giới thuộc địa giới hành chính của toàn bộ xã Hữu Liên, một phần xã Yên Thịnh, một phần xã Hòa Bình huyện Hữu Lũng; một phần xã Hữu Lễ huyện Văn Quan và một phần xã Vạn Linh huyện Chi Lăng.
- Khu bảo tồn Mẫu Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 11.060 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Mẫu Sơn huyện Lộc Bình và các xã Công Sơn, Mẫu Sơn huyện Cao Lộc.
- Khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích: 6.214 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Lâm Ca và Đồng Thắng huyện Đình Lập.
- Khu bảo tồn Bắc Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 1.088 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn.
- Khu bảo tồn Mỏ Rẹ: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 2.302 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn các xã Nhất Hòa, Tân Hương và Vũ Lăng huyện Bắc Sơn.
Quy hoạch 02 hành lang đa dạng sinh học của:
- Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên và khu bảo tồn Mỏ Rẹ với diện tích 723 ha.
- Khu bảo tồn Mẫu Sơn và khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng với diện tích 2.184 ha.
4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh; giúp cộng đồng dân cư gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Giải pháp về công tác quản lý: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là nhận thức và trách nhiệm về bảo tồn đa dạng sinh học; rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
4.3. Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng các mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững dựa vào cộng đồng và nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.
4.4. Giải pháp xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn kiến thức, kỹ năng của người dân bản địa tại các địa phương.
4.5. Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học.
4.6. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực.
5. Lộ trình và nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
5.1. Lộ trình thực hiện quy hoạch
a) Từ nay đến năm 2015:
Tăng cường công tác truyền thông trên các thông tin đại chúng và tập huấn cho người dân, các tổ chức về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên, tham gia bảo tồn, sử dụng đa dạng sinh học... nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học;
Đào tạo các cán bộ truyền thông tới cấp xã, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã;
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo tồn, bảo vệ đa dạng sinh học và khai thác bền vững tài nguyên sinh vật; nhân rộng mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng.
b) Từ năm 2016 đến năm 2020:
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học và nhận thức của cộng đồng;
Khảo sát, đánh giá chi tiết mức độ đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên thiên nhiên để quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh; tập trung điều tra cơ bản, hoàn thành bộ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh Lạng Sơn và các nguồn gen quý;
Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh;
Đầu tư nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo các cấp đã quy hoạch.
5.2. Nguồn vốn thực hiện Quy hoạch
Vốn ngân sách Nhà nước (vốn sự nghiệp kinh tế, vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đào tạo, nguồn vốn sự nghiệp môi trường...)
Vốn huy động từ cộng đồng (vốn huy động từ các chủ rừng, từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài cho quản lý an toàn sinh học theo quy định của pháp luật).
Vốn khác (vốn chi từ nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương).
Tổng nhu cầu vốn là 84 tỷ đồng, phân kỳ như sau:
- Từ nay đến năm 2015 là 14,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 4,5 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 6 tỷ đồng; vốn khác là 4 tỷ đồng.
- Từ năm 2016 đến năm 2020 là 69,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 30 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 30 tỷ đồng; vốn khác là 9,5 tỷ đồng.
II. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các khu bảo tồn vào Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối, trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn, nguồn tài trợ để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bảo tồn cấp Quốc gia, cấp tỉnh, hành lang đa dạng sinh học; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học đã được quy hoạch.
4. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này