Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Về phát triển kết cấu hạ tầng
- Về phát triển hệ thống giao thông: Tiếp tục củng cố nâng cấp các tuyến giao thông đã có, kết hợp với việc xây dựng mới một số tuyến đường liên tỉnh, đường tỉnh, đường đô thị, trong đó:
+ Đối với các đường quốc lộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hoàn thành xây dựng tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, nâng cấp tuyến quốc lộ 1A, 21A, 21B, 38 đoạn đi qua tỉnh Hà Nam; xây dựng tuyến đường và cầu vượt sông Hồng nối đường cao tốc Bắc Nam với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (điểm đầu Hà Nam - điểm cuối Hưng Yên); xây dựng đường 499 và cầu vượt sông Hồng nối đường cao tốc Bắc Nam với quốc lộ 39 thuộc địa phận Thái Bình; nâng cấp tuyến đường nối ba tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình thành quốc lộ.
+ Về các tuyến đường tỉnh: Nhựa hóa, bê tông hóa 100% mặt đường; nâng cấp toàn bộ chiều dài đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, các cầu trên tuyến phù hợp với cấp đường; nâng cấp các tuyến đường trong khu đô thị cũ, hoàn thành đường nội thị các khu đô thị mới theo quy hoạch; xây dựng một số tuyến trục chính đô thị: đại lộ Đồng Văn - Phủ Lý và cầu vượt sông Châu.
+ Về đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015, nhựa hóa hoặc bê tông hóa toàn bộ đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A hoặc loại B.
+ Giao thông đường thủy: Nâng cấp, cải tạo nạo vét luồng các tuyến sông, hệ thống cảng và kho bãi đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển vật tư nguyên liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Khai thông tuyến sông Châu nối với sông Hồng, cải tạo các tuyến để tàu 50 - 200 tấn hoạt động.
+ Hoàn chỉnh nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam đến năm 2020, ga Phủ Lý sẽ được xây dựng trở thành ga trung chuyển hàng hóa lớn ở miền Bắc nói chung và vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng đường sắt Bắc Nam thành đường sắt đôi theo quy hoạch chung của ngành đường sắt.
- Về cấp điện, cấp nước:
+ Hệ thống điện cao thế: Vận hành trạm biến áp 220 kV Kim Bảng ổn định; lưới điện 110 kV, xây mới trạm biến áp Đồng Văn II, Thanh Nghị, Cầu Giát và vận hành tốt các trạm biến áp hiện có.
+ Hệ thống điện trung thế: Đối với các khu đô thị mới, các khu công nghiệp và thành phố Phủ Lý, được thiết kế mạch vòng vận hành hở.
+ Hệ thống cấp nước: Nâng công suất các nhà máy nước tại thành phố Phủ Lý và nghiên cứu xây dựng nhà máy nước tại các huyện, đến năm 2020 tổng công suất thiết kế các nhà máy nước đạt khoảng 250.000 m3/ngày đêm.
- Thông tin truyền thông: Xây dựng mới tổng đài và trạm phát sóng thông tin di động, giai đoạn 2011 - 2015: 25 tổng đài, 150 trạm phát sóng; giai đoạn 2016 - 2020: 20 tổng đài, 100 trạm phát sóng. Các thiết bị tổng đài thay thế bằng các nút chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Tiểu vùng phía Tây Bắc (gồm các huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm) tập trung phát triển công nghiệp, khu công nghiệp tập trung để tận dụng các lợi thế về địa hình, vị trí địa lý và hệ thống giao thông …
2. Tiểu vùng phía Đông Nam (gồm các huyện: Bình Lục, Lý Nhân) tập trung phát triển nông nghiệp, các ngành công nghiệp nhẹ …
3. Tiểu vùng trung tâm thành phố Phủ Lý là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của Tỉnh, tập trung đẩy mạnh phát triển thương mại dịch vụ như hệ thống ngân hàng, khách sạn, bưu chính viễn thông...
4. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020, trong đó:
- Thành phố Phủ Lý: Mở rộng quy mô để đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh. Mục tiêu đến năm 2020 trở thành đô thị loại II là thành phố trực thuộc tỉnh. Hướng phát triển chính là hướng Đông Bắc, Bắc Châu Giang (tăng quy mô diện tích khoảng 1.000 ha) và hình thành trung tâm chính trị, hành chính mới của Tỉnh.
- Huyện Duy Tiên: Phát triển chuỗi đô thị công nghiệp - dịch vụ Đồng Văn - Hòa Lạc - Yên Lệnh, từ 2015 - 2020 thành lập thị xã Duy Hà với quy mô khoảng 100.000 dân và thị trấn Đọi Sơn là trung tâm chính trị - văn hóa - xã hội của huyện Duy Tiên.
- Huyện Kim Bảng: Xác định là trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng. Hình thành hai thị trấn mới là Nhật Tân và Tượng Lĩnh, mở rộng thị trấn Quế, Ba Sao.
- Huyện Thanh Liêm: Mở rộng thị trấn Non, Kiện Khê. Hình thành hai thị trấn mới là thị trấn trung tâm huyện lỵ và Phố Cà. Đây là trung tâm dịch vụ công nghiệp và vật liệu xây dựng.
- Huyện Lý Nhân: Hình thành ba thị trấn mới là Nhân Hậu, Nhân Mỹ và Cầu Không. Mở rộng thị trấn Vĩnh Trụ. Đây là trung tâm sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Huyện Bình Lục: Hình thành bốn thị trấn mới là: Chợ Sông, Ba Hàng, Đô Hai, An Nội. Mở rộng thị trấn Bình Mỹ. Mục tiêu là trung tâm thương mại, phát triển nông nghiệp của Tỉnh.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
1. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chương trình phát triển đô thị.
3. Chương trình phát triển nguồn nhân lực.
4. Chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp.
5. Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
6. Chương trình phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch.
7. Chương trình phát triển giao thông vận tải.

Content:
Về phát triển kết cấu hạ tầng
- Về phát triển hệ thống giao thông: Tiếp tục củng cố nâng cấp các tuyến giao thông đã có, kết hợp với việc xây dựng mới một số tuyến đường liên tỉnh, đường tỉnh, đường đô thị, trong đó:
+ Đối với các đường quốc lộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hoàn thành xây dựng tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, nâng cấp tuyến quốc lộ 1A, 21A, 21B, 38 đoạn đi qua tỉnh Hà Nam; xây dựng tuyến đường và cầu vượt sông Hồng nối đường cao tốc Bắc Nam với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (điểm đầu Hà Nam - điểm cuối Hưng Yên); xây dựng đường 499 và cầu vượt sông Hồng nối đường cao tốc Bắc Nam với quốc lộ 39 thuộc địa phận Thái Bình; nâng cấp tuyến đường nối ba tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình thành quốc lộ.
+ Về các tuyến đường tỉnh: Nhựa hóa, bê tông hóa 100% mặt đường; nâng cấp toàn bộ chiều dài đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, các cầu trên tuyến phù hợp với cấp đường; nâng cấp các tuyến đường trong khu đô thị cũ, hoàn thành đường nội thị các khu đô thị mới theo quy hoạch; xây dựng một số tuyến trục chính đô thị: đại lộ Đồng Văn - Phủ Lý và cầu vượt sông Châu.
+ Về đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015, nhựa hóa hoặc bê tông hóa toàn bộ đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A hoặc loại B.
+ Giao thông đường thủy: Nâng cấp, cải tạo nạo vét luồng các tuyến sông, hệ thống cảng và kho bãi đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển vật tư nguyên liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Khai thông tuyến sông Châu nối với sông Hồng, cải tạo các tuyến để tàu 50 - 200 tấn hoạt động.
+ Hoàn chỉnh nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam đến năm 2020, ga Phủ Lý sẽ được xây dựng trở thành ga trung chuyển hàng hóa lớn ở miền Bắc nói chung và vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng đường sắt Bắc Nam thành đường sắt đôi theo quy hoạch chung của ngành đường sắt.
- Về cấp điện, cấp nước:
+ Hệ thống điện cao thế: Vận hành trạm biến áp 220 kV Kim Bảng ổn định; lưới điện 110 kV, xây mới trạm biến áp Đồng Văn II, Thanh Nghị, Cầu Giát và vận hành tốt các trạm biến áp hiện có.
+ Hệ thống điện trung thế: Đối với các khu đô thị mới, các khu công nghiệp và thành phố Phủ Lý, được thiết kế mạch vòng vận hành hở.
+ Hệ thống cấp nước: Nâng công suất các nhà máy nước tại thành phố Phủ Lý và nghiên cứu xây dựng nhà máy nước tại các huyện, đến năm 2020 tổng công suất thiết kế các nhà máy nước đạt khoảng 250.000 m3/ngày đêm.
- Thông tin truyền thông: Xây dựng mới tổng đài và trạm phát sóng thông tin di động, giai đoạn 2011 - 2015: 25 tổng đài, 150 trạm phát sóng; giai đoạn 2016 - 2020: 20 tổng đài, 100 trạm phát sóng. Các thiết bị tổng đài thay thế bằng các nút chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Tiểu vùng phía Tây Bắc (gồm các huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm) tập trung phát triển công nghiệp, khu công nghiệp tập trung để tận dụng các lợi thế về địa hình, vị trí địa lý và hệ thống giao thông …
2. Tiểu vùng phía Đông Nam (gồm các huyện: Bình Lục, Lý Nhân) tập trung phát triển nông nghiệp, các ngành công nghiệp nhẹ …
3. Tiểu vùng trung tâm thành phố Phủ Lý là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của Tỉnh, tập trung đẩy mạnh phát triển thương mại dịch vụ như hệ thống ngân hàng, khách sạn, bưu chính viễn thông...
4. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020, trong đó:
- Thành phố Phủ Lý: Mở rộng quy mô để đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh. Mục tiêu đến năm 2020 trở thành đô thị loại II là thành phố trực thuộc tỉnh. Hướng phát triển chính là hướng Đông Bắc, Bắc Châu Giang (tăng quy mô diện tích khoảng 1.000 ha) và hình thành trung tâm chính trị, hành chính mới của Tỉnh.
- Huyện Duy Tiên: Phát triển chuỗi đô thị công nghiệp - dịch vụ Đồng Văn - Hòa Lạc - Yên Lệnh, từ 2015 - 2020 thành lập thị xã Duy Hà với quy mô khoảng 100.000 dân và thị trấn Đọi Sơn là trung tâm chính trị - văn hóa - xã hội của huyện Duy Tiên.
- Huyện Kim Bảng: Xác định là trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng. Hình thành hai thị trấn mới là Nhật Tân và Tượng Lĩnh, mở rộng thị trấn Quế, Ba Sao.
- Huyện Thanh Liêm: Mở rộng thị trấn Non, Kiện Khê. Hình thành hai thị trấn mới là thị trấn trung tâm huyện lỵ và Phố Cà. Đây là trung tâm dịch vụ công nghiệp và vật liệu xây dựng.
- Huyện Lý Nhân: Hình thành ba thị trấn mới là Nhân Hậu, Nhân Mỹ và Cầu Không. Mở rộng thị trấn Vĩnh Trụ. Đây là trung tâm sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Huyện Bình Lục: Hình thành bốn thị trấn mới là: Chợ Sông, Ba Hàng, Đô Hai, An Nội. Mở rộng thị trấn Bình Mỹ. Mục tiêu là trung tâm thương mại, phát triển nông nghiệp của Tỉnh.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
1. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chương trình phát triển đô thị.
3. Chương trình phát triển nguồn nhân lực.
4. Chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp.
5. Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
6. Chương trình phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch.
Chương trình phát triển giao thông vận tải.