Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội:
...
g) Phát triển kết cấu hạ tầng:
- Giao thông vận tải:
+ Mạng lưới đường bộ:
· Ưu tiên đầu tư nâng cấp, hoàn thành nhựa hóa các tuyến đường liên huyện. Nhựa hóa hoặc bê tông hóa các tuyến đường liên xã và các tuyến đường đến trung tâm cụm xã miền núi và các trung tâm xã ở đồng bằng, từng bước bê tông hóa các tuyến đường xã, thôn.
· Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nâng cấp quốc lộ 1A, quốc lộ 24, quốc lộ 24B, tuyến Dốc Sỏi - Vạn Tường và các tuyến đường trong Khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục xây dựng cảng Dung Quất, cầu Sông Vệ, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Trà Bồng - Dung Quất và Dung Quất - Sa Huỳnh.
· Xây dựng và hình thành mạng đường ngang, dọc nối liền giữa các vùng của Tỉnh.
· Phát triển giao thông nông thôn - miền núi.
+ Mạng lưới đường thủy: nạo vét thông luồng cửa Đại và sông Kinh Giang, cửa Mỹ Á. Nâng cấp cảng Sa Kỳ, Lý Sơn; xây dựng vũng neo đậu tầu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá Lý Sơn, cảng cá Sa Huỳnh, Tịnh Kỳ, cầu tầu đảo Bé. Tiếp tục xây dựng cảng biển nước sâu Dung Quất giai đoạn I, công suất 20 - 30 triệu tấn/năm.
+ Mạng lưới giao thông đường sắt: phối hợp với ngành đường sắt nâng cấp ga Quảng Ngãi ngang tầm ga thành phố tỉnh lỵ. Xây dựng tuyến đường sắt từ Dốc Sỏi xuống cảng Dung Quất.
- Thủy lợi:
+ Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống kênh mương và nạo vét lòng hồ thủy lợi Thạch Nham; kênh tưới hồ Núi Ngang, hồ chứa nước Nước Trong, đập dâng sông Trà Khúc, đập ngăn mặn sông Trà Bồng, hồ chứa Chóp Vung và một số hồ đập thủy lợi khác.
+ Từng bước đầu tư các công trình chống úng sông Thoa - cửa Mỹ Á, cửa sông Vệ, sông Trà Bồng.
+ Đầu tư chống sạt lở dọc các sông Trà Khúc, Trà Bồng, sông Vệ, Trà Câu, sông Rin và đảo Lý Sơn.
- Cấp, thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống cấp nước cho thị xã Quảng Ngãi giai đoạn II từ 20.000 m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Cung cấp nước sạch cho miền núi, các thị trấn và nông thôn, trước mắt giải quyết nước ở 4 thị trấn huyện miền núi và ở tất cả các huyện đồng bằng, công suất của một hệ thống cấp nước từ 300 - 500m3/ngày.
+ Hoàn thành dự án thoát nước thị xã giai đoạn I vào năm 2005 và thực hiện xong giai đoạn II sau năm 2005. Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước ở các thị trấn.
- Mạng lưới chuyển tải cung cấp điện:
+ Phối hợp với các Bộ, ngành và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam xây dựng đường dây 500 KV Pleiku - Dung Quất - Đà Nẵng, xây dựng thủy điện Đakring (công suất 100MW), thủy điện nhỏ Nước Trong (10MW) và các thủy điện nhỏ trên thượng nguồn sông Trà Khúc, Trà Bồng.
+ Đến năm 2010 có 100% số hộ được dùng điện. Điện năng tiêu thụ bình quân đầu người năm 2010 đạt 250 KWh.
- Bưu chính, viễn thông:
+ Xây dựng và phát triển mạng viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp. Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng điểm bưu điện - văn hóa xã đạt 100% trên tổng số xã và đạt trên 10 máy điện thoại/100 dân.
+ Triển khai các dịch vụ mới như séc bưu chính, bảo hiểm bưu chính, mua hàng qua bưu điện, các dịch vụ viễn thông, điện lực, cấp nước.
- Các công trình hạ tầng xã hội:
+ Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh 600 giường, Bệnh viện Lao, tâm thần và các bệnh chuyên khoa khác tại bệnh viện cũ; nâng cấp trạm sốt rét, bướu cổ, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, các trung tâm y tế huyện, thị xã.
+ Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và dạy nghề. Đến năm 2005 có 25% trường tiểu học, 15% trường trung học phổ thông và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2010 số trường đạt chuẩn quốc gia như sau: trung học phổ thông đạt 82%, trung học cơ sở đạt 85%, tiểu học đạt 85%.
+ Xây dựng mới trường Dạy nghề chất lượng cao do Hàn Quốc viện trợ theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
+ Nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Cộng đồng, Trung học Y tế. Xây dựng trường Đại học Phạm Văn Đồng, xây dựng 2 trường Dạy nghề bậc cao ở Dung Quất và Quảng Phú.
+ Xây dựng mới Trung tâm Thể dục, Thể thao tại Vạn Tường; nâng cấp sân vận động của Tỉnh. Từng bước cải tạo, xây dựng các Trung tâm Thể dục Thể thao ở các huyện, thị xã.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như Trung tâm phát thanh truyền hình, nhà bảo tàng, quảng trường, hệ thống công viên cây xanh, các cơ sở văn hóa, nhà lưu niệm đồng chí Phạm Văn Đồng.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng:
- Giao thông vận tải:
+ Mạng lưới đường bộ:
· Ưu tiên đầu tư nâng cấp, hoàn thành nhựa hóa các tuyến đường liên huyện. Nhựa hóa hoặc bê tông hóa các tuyến đường liên xã và các tuyến đường đến trung tâm cụm xã miền núi và các trung tâm xã ở đồng bằng, từng bước bê tông hóa các tuyến đường xã, thôn.
· Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nâng cấp quốc lộ 1A, quốc lộ 24, quốc lộ 24B, tuyến Dốc Sỏi - Vạn Tường và các tuyến đường trong Khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục xây dựng cảng Dung Quất, cầu Sông Vệ, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Trà Bồng - Dung Quất và Dung Quất - Sa Huỳnh.
· Xây dựng và hình thành mạng đường ngang, dọc nối liền giữa các vùng của Tỉnh.
· Phát triển giao thông nông thôn - miền núi.
+ Mạng lưới đường thủy: nạo vét thông luồng cửa Đại và sông Kinh Giang, cửa Mỹ Á. Nâng cấp cảng Sa Kỳ, Lý Sơn; xây dựng vũng neo đậu tầu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá Lý Sơn, cảng cá Sa Huỳnh, Tịnh Kỳ, cầu tầu đảo Bé. Tiếp tục xây dựng cảng biển nước sâu Dung Quất giai đoạn I, công suất 20 - 30 triệu tấn/năm.
+ Mạng lưới giao thông đường sắt: phối hợp với ngành đường sắt nâng cấp ga Quảng Ngãi ngang tầm ga thành phố tỉnh lỵ. Xây dựng tuyến đường sắt từ Dốc Sỏi xuống cảng Dung Quất.
- Thủy lợi:
+ Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống kênh mương và nạo vét lòng hồ thủy lợi Thạch Nham; kênh tưới hồ Núi Ngang, hồ chứa nước Nước Trong, đập dâng sông Trà Khúc, đập ngăn mặn sông Trà Bồng, hồ chứa Chóp Vung và một số hồ đập thủy lợi khác.
+ Từng bước đầu tư các công trình chống úng sông Thoa - cửa Mỹ Á, cửa sông Vệ, sông Trà Bồng.
+ Đầu tư chống sạt lở dọc các sông Trà Khúc, Trà Bồng, sông Vệ, Trà Câu, sông Rin và đảo Lý Sơn.
- Cấp, thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống cấp nước cho thị xã Quảng Ngãi giai đoạn II từ 20.000 m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Cung cấp nước sạch cho miền núi, các thị trấn và nông thôn, trước mắt giải quyết nước ở 4 thị trấn huyện miền núi và ở tất cả các huyện đồng bằng, công suất của một hệ thống cấp nước từ 300 - 500m3/ngày.
+ Hoàn thành dự án thoát nước thị xã giai đoạn I vào năm 2005 và thực hiện xong giai đoạn II sau năm 2005. Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước ở các thị trấn.
- Mạng lưới chuyển tải cung cấp điện:
+ Phối hợp với các Bộ, ngành và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam xây dựng đường dây 500 KV Pleiku - Dung Quất - Đà Nẵng, xây dựng thủy điện Đakring (công suất 100MW), thủy điện nhỏ Nước Trong (10MW) và các thủy điện nhỏ trên thượng nguồn sông Trà Khúc, Trà Bồng.
+ Đến năm 2010 có 100% số hộ được dùng điện. Điện năng tiêu thụ bình quân đầu người năm 2010 đạt 250 KWh.
- Bưu chính, viễn thông:
+ Xây dựng và phát triển mạng viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp. Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng điểm bưu điện - văn hóa xã đạt 100% trên tổng số xã và đạt trên 10 máy điện thoại/100 dân.
+ Triển khai các dịch vụ mới như séc bưu chính, bảo hiểm bưu chính, mua hàng qua bưu điện, các dịch vụ viễn thông, điện lực, cấp nước.
- Các công trình hạ tầng xã hội:
+ Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh 600 giường, Bệnh viện Lao, tâm thần và các bệnh chuyên khoa khác tại bệnh viện cũ; nâng cấp trạm sốt rét, bướu cổ, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, các trung tâm y tế huyện, thị xã.
+ Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và dạy nghề. Đến năm 2005 có 25% trường tiểu học, 15% trường trung học phổ thông và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2010 số trường đạt chuẩn quốc gia như sau: trung học phổ thông đạt 82%, trung học cơ sở đạt 85%, tiểu học đạt 85%.
+ Xây dựng mới trường Dạy nghề chất lượng cao do Hàn Quốc viện trợ theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
+ Nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Cộng đồng, Trung học Y tế. Xây dựng trường Đại học Phạm Văn Đồng, xây dựng 2 trường Dạy nghề bậc cao ở Dung Quất và Quảng Phú.
+ Xây dựng mới Trung tâm Thể dục, Thể thao tại Vạn Tường; nâng cấp sân vận động của Tỉnh. Từng bước cải tạo, xây dựng các Trung tâm Thể dục Thể thao ở các huyện, thị xã.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như Trung tâm phát thanh truyền hình, nhà bảo tàng, quảng trường, hệ thống công viên cây xanh, các cơ sở văn hóa, nhà lưu niệm đồng chí Phạm Văn Đồng.