Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2952/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2952/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp bảo vệ môi trường
Tất cả các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải chấp hành triệt để các quy định của pháp luật bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường.
a) Đối với thăm dò, khai thác và chế biến đá xây dựng: trong đề án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có nội dung đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. Khi thăm dò xong mà chưa đưa vào khai thác ngay thì phải lấp các công trình khoan, khai đào, phục hồi thảm thực vật. Quá trình mở móng, khoan nổ mìn, đào, đập, sàng nguyên liệu phải bảo đảm an toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật ; phải có các giải pháp chống bụi, chống sạt lở, đá văng, chống tiếng ồn, chống nước ngập, xử lý các chất thải rắn và lỏng phát sinh. Sau khi khai thác xong phải phục hồi môi trường đất đai theo đúng cam kết trong dự án để tiếp tục sử dụng khu vực đã đóng cửa mỏ vào các mục đích khác.
b) Đối với khai thác cát sông: chú trọng các giải pháp tránh sạt lở, thay đổi dòng chảy hoặc tích tụ nước lũ; phải tuân thủ đúng quy hoạch và thiết kế khai thác.
c) Đối với khai thác sét, cao lanh, đất san lấp: các bờ móng khai thác phải bảo đảm độ dốc để chống sạt lở, xói mòn. Kết thúc khai thác phải đóng cửa mỏ theo đúng quy định để sử dụng vào các mục đích khác.
d) Đối với thăm dò,khai thác, chế biến các loại khoáng sản kim loại như Bô xít, vàng- bạc, Antimoan , chì - kẽm: Phải tuân thủ đúng các quy định và các giải pháp cụ thể trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước
a) Tuân thủ trình tự thủ tục quy định tại Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và các quy định có liên quan trong quản lý các hoạt động khóang sản trên địa bàn, trong thẩm định và phê duyệt các đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; trong việc cấp giấy phép , thanh tra và kiểm tra hoạt động khoáng sản.
b) Tăng cường kiểm tra và hướng dẫn các doanh nghiệp đang hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản tuân thủ đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hoạt động khoáng sản trái phép.
c) Đối với các hoạt động khai thác, nạo vét tận thu cát trên sông Đồng Nai giáp ranh với các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Đắc Nông cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong quản lý và giám sát với các tỉnh liên quan.
d) Khuyến khích đầu tư đối với dự án khai thác gắn liền với chế biến tại chỗ; dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến, chế biến sâu, bảo vệ môi trường.
2. Giải pháp về vốn và công nghệ
a) Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế để đầu tư, chuyển giao các công nghệ chế biến tinh quặng đối với một số loại khoáng sản đặc biệt đòi hỏi công nghệ chế biến cao và vốn lớn như : vàng, nhôm, các khoáng sản kim loại và phi kim loại có giá trị công nghiệp cao.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chuyển giao công nghệ, hiện đại hoá và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến nhằm nâng cao giá trị khoáng sản; nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm.
c) Thu hút và khuyến khích đầu tư cho thăm dò trước khi khai thác và tạo điều kiện thăm dò mở rộng các khu vực ngoại vi nhằm gia tăng sản lượng và kéo dài tuổi thọ của mỏ.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm hình thành đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao để có thể tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khóang sản tại địa phương.
4. Tìm kiếm và mở rộng thị trường
Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được cho các ngành dầu khí, nuôi trồng thủy sản, gốm sứ cao cấp, công nghệ sơn, sản xuất phân bón, dược phẩm ..trong nước, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tiến đến xuất khẩu.

Content:
Các giải pháp bảo vệ môi trường
Tất cả các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải chấp hành triệt để các quy định của pháp luật bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường.
a) Đối với thăm dò, khai thác và chế biến đá xây dựng: trong đề án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có nội dung đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. Khi thăm dò xong mà chưa đưa vào khai thác ngay thì phải lấp các công trình khoan, khai đào, phục hồi thảm thực vật. Quá trình mở móng, khoan nổ mìn, đào, đập, sàng nguyên liệu phải bảo đảm an toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật ; phải có các giải pháp chống bụi, chống sạt lở, đá văng, chống tiếng ồn, chống nước ngập, xử lý các chất thải rắn và lỏng phát sinh. Sau khi khai thác xong phải phục hồi môi trường đất đai theo đúng cam kết trong dự án để tiếp tục sử dụng khu vực đã đóng cửa mỏ vào các mục đích khác.
b) Đối với khai thác cát sông: chú trọng các giải pháp tránh sạt lở, thay đổi dòng chảy hoặc tích tụ nước lũ; phải tuân thủ đúng quy hoạch và thiết kế khai thác.
c) Đối với khai thác sét, cao lanh, đất san lấp: các bờ móng khai thác phải bảo đảm độ dốc để chống sạt lở, xói mòn. Kết thúc khai thác phải đóng cửa mỏ theo đúng quy định để sử dụng vào các mục đích khác.
d) Đối với thăm dò,khai thác, chế biến các loại khoáng sản kim loại như Bô xít, vàng- bạc, Antimoan , chì - kẽm: Phải tuân thủ đúng các quy định và các giải pháp cụ thể trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước
a) Tuân thủ trình tự thủ tục quy định tại Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và các quy định có liên quan trong quản lý các hoạt động khóang sản trên địa bàn, trong thẩm định và phê duyệt các đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; trong việc cấp giấy phép , thanh tra và kiểm tra hoạt động khoáng sản.
b) Tăng cường kiểm tra và hướng dẫn các doanh nghiệp đang hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản tuân thủ đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hoạt động khoáng sản trái phép.
c) Đối với các hoạt động khai thác, nạo vét tận thu cát trên sông Đồng Nai giáp ranh với các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Đắc Nông cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong quản lý và giám sát với các tỉnh liên quan.
d) Khuyến khích đầu tư đối với dự án khai thác gắn liền với chế biến tại chỗ; dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến, chế biến sâu, bảo vệ môi trường.
2. Giải pháp về vốn và công nghệ
a) Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế để đầu tư, chuyển giao các công nghệ chế biến tinh quặng đối với một số loại khoáng sản đặc biệt đòi hỏi công nghệ chế biến cao và vốn lớn như : vàng, nhôm, các khoáng sản kim loại và phi kim loại có giá trị công nghiệp cao.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chuyển giao công nghệ, hiện đại hoá và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến nhằm nâng cao giá trị khoáng sản; nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm.
c) Thu hút và khuyến khích đầu tư cho thăm dò trước khi khai thác và tạo điều kiện thăm dò mở rộng các khu vực ngoại vi nhằm gia tăng sản lượng và kéo dài tuổi thọ của mỏ.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm hình thành đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao để có thể tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khóang sản tại địa phương.
4. Tìm kiếm và mở rộng thị trường
Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được cho các ngành dầu khí, nuôi trồng thủy sản, gốm sứ cao cấp, công nghệ sơn, sản xuất phân bón, dược phẩm ..trong nước, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tiến đến xuất khẩu.