Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4823/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 Vườn Trầu Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4823/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 Vườn Trầu Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Vườn Trầu, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị :
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
...
b) Giao thông đối nội:
- Dựa vào các trục giao thông chính hiện có và phát triển thêm một số tuyến chính và đường nội bộ.
- Kết nối với các khu vực xung quanh.
- Khai thác hợp lý các hệ thống đường, chỉnh tuyến theo đúng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn.
+ Đường khu vực : 20 - 30m
+ Đường phân khu vực: 13 - 20m.
+ Tổ chức các bến xe và bãi đậu xe quy mô nhỏ.
+ Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 8 - 15 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng
(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

I

Giao thông đối ngoại

Đường khu vực

1

Quốc lộ 22

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường N3

60

5

50

5

2

Đường Phan Văn Hớn

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

40

8,5

23

8,5

3

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Quốc lộ 22

Đường Phan Văn Hớn

30

6

18

6

4

Đường N7

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

30

6

18

6

II

Giao thông đơn vị ở

Đường phân khu vực

1

Đường N5

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

20

4,5

11

4,5

2

Đường N9

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

20

4,5

11

4,5

3

Đường D4

Đường N3

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

4

Đường D7

Đường N1

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

5

Đường N1

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

16

4

8

4

6

Đường N2

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D1

14

3

8

3

7

Đường N3

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Quốc lộ 22

16

4

8

4

8

Đường N4

Đường D4

Đường D7

14

3

8

3

9

Đường N6

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D6

14

3

8

3

10

Đường N8

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D6

14

3

8

3

11

Đường N10

Đường D4

Đường D6

14

3

8

3

12

Đường D1

Quốc lộ 22

Đường N2

16

4

8

4

13

Đường D2

Đường N3

Đường N5

14

3

8

3

14

Đường D3

Đường N6

Đường N9

14

3

8

3

15

Đường D5

Đường N8

Đường N10

14

3

8

3

16

Đường D6

Đường D1

Đường Phan Văn Hớn

16

4

8

4

8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Giải pháp quy hoạch chiều cao:
- Khu đất quy hoạch có nền đất tương đối cao, không chịu ảnh hưởng mực nước triều trên sông rạch. Tuy nhiên cần san lấp cho các khu vực cao vượt trên mặt đất ruộng hiện nay và tương thích với cao độ đường giao thông và nền thổ cư chung quanh.
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 4,51m (hệ cao độ Quốc gia).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ phía Đông - Bắc về phía Tây - Nam, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2000x2000 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ, cống 2000x2000 trên đường Phan Văn Hớn.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất ở giữa khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: khu dân cư Vườn Trầu Bà Điểm, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn được cấp điện từ lưới điện chung của thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn trước mắt nhận điện từ trạm 110/15-22kV Vĩnh Lộc hiện hữu cải tạo tăng công suất; giai đọan sau sẽ được bổ sung nguồn điện từ trạm 110/22KV Hóc Môn 2 dự kiến xây dựng ở xã Xuân Thới Thượng.
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W-220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Kênh Đông và Tân Hiệp.
+ Tuyến ống Þ200 trên đường D4 kết nối vào tuyến ống Þ400 trên đường Phan Văn Hớn.
+ Tuyến ống Þ200 trên đường N5 kết nối vào tuyến ống Þ200 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Tuyến ống Þ250 kết nối vào tuyến ống Þ800 Quốc lộ 1A và ống Þ200 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ (theo quy hoạch chung huyện Hóc Môn).
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ, bố trí 41 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.725 - 6.870 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp nước được xây dựng trên các trục đường chính tạo thành mạch vòng đảm bảo an toàn và liên tục cho mạng cấp nước.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom, xử lý nước thải trước khi xả ra kênh rạch. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTMT. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 5.300 m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải khu vực dọc đường Nguyễn Ảnh Thủ về trạm xử lý nước thải Bà Điểm.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.410 - 5.292 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ø300 đến Ø500, được đặt ngầm theo hướng về trạm xử lý cục bộ đặt ở phía Đông. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 18 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom đưa đến trạm ép rác kín của quận, sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Bà Điểm) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với hệ thống mặt nước, các kênh tưới tiêu hiện hữu và hệ thống không gian mở gồm mương nước và cây xanh dọc các con rạch, cây xanh cảnh quan.
+ Quy hoạch cải tạo không gian mặt nước như kênh T2 và mương thuộc khu quy hoạch.
+ Quy hoạch đất cây xanh cách ly đường sắt đi ngang qua khu quy hoạch, khoảng cách tuyến điện cao thế 220KV, 110 KV theo QCVN 01:2008/BXD và hành lang cách ly kênh T2. Ngoài ra, khu vực quy hoạch còn bố trí các công viên cây xanh, vườn hoa nhỏ xem cài trong khu dân cư.
+ Quy hoạch di dời và chuyển đổi chức năng sử dụng đất nghĩa trang nằm rải rác trong khu quy hoạch với quy mô 6,73 ha vào khu vực khu vực quy hoạch nghĩa trang chung thành phố.
+ Quy hoạch gìn giữ các cơ sở tôn giáo thuộc khu quy hoạch.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Cải tạo, chỉnh trang nâng cấp hẻm và mở rộng theo lộ giới quy định. Điều tiết phương tiện giao thông, thông qua việc quy định thời gian lưu thông đối với các phương tiện tham gia giao thông.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải trạm xử lý nước thải Bà Điểm và và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có quy mô diện tích ≥ 5 ha và các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ lô B1, B2, B3, B4, B5, B6 và lô B7.

Content:
Giao thông đối nội:
- Dựa vào các trục giao thông chính hiện có và phát triển thêm một số tuyến chính và đường nội bộ.
- Kết nối với các khu vực xung quanh.
- Khai thác hợp lý các hệ thống đường, chỉnh tuyến theo đúng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn.
+ Đường khu vực : 20 - 30m
+ Đường phân khu vực: 13 - 20m.
+ Tổ chức các bến xe và bãi đậu xe quy mô nhỏ.
+ Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 8 - 15 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng
(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

I

Giao thông đối ngoại

Đường khu vực

1

Quốc lộ 22

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường N3

60

5

50

5

2

Đường Phan Văn Hớn

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

40

8,5

23

8,5

3

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Quốc lộ 22

Đường Phan Văn Hớn

30

6

18

6

4

Đường N7

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

30

6

18

6

II

Giao thông đơn vị ở

Đường phân khu vực

1

Đường N5

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

20

4,5

11

4,5

2

Đường N9

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

20

4,5

11

4,5

3

Đường D4

Đường N3

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

4

Đường D7

Đường N1

Đường Phan Văn Hớn

20

4,5

11

4,5

5

Đường N1

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D7

16

4

8

4

6

Đường N2

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D1

14

3

8

3

7

Đường N3

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Quốc lộ 22

16

4

8

4

8

Đường N4

Đường D4

Đường D7

14

3

8

3

9

Đường N6

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D6

14

3

8

3

10

Đường N8

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Đường D6

14

3

8

3

11

Đường N10

Đường D4

Đường D6

14

3

8

3

12

Đường D1

Quốc lộ 22

Đường N2

16

4

8

4

13

Đường D2

Đường N3

Đường N5

14

3

8

3

14

Đường D3

Đường N6

Đường N9

14

3

8

3

15

Đường D5

Đường N8

Đường N10

14

3

8

3

16

Đường D6

Đường D1

Đường Phan Văn Hớn

16

4

8

4

8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Giải pháp quy hoạch chiều cao:
- Khu đất quy hoạch có nền đất tương đối cao, không chịu ảnh hưởng mực nước triều trên sông rạch. Tuy nhiên cần san lấp cho các khu vực cao vượt trên mặt đất ruộng hiện nay và tương thích với cao độ đường giao thông và nền thổ cư chung quanh.
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 4,51m (hệ cao độ Quốc gia).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ phía Đông - Bắc về phía Tây - Nam, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2000x2000 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ, cống 2000x2000 trên đường Phan Văn Hớn.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất ở giữa khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: khu dân cư Vườn Trầu Bà Điểm, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn được cấp điện từ lưới điện chung của thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn trước mắt nhận điện từ trạm 110/15-22kV Vĩnh Lộc hiện hữu cải tạo tăng công suất; giai đọan sau sẽ được bổ sung nguồn điện từ trạm 110/22KV Hóc Môn 2 dự kiến xây dựng ở xã Xuân Thới Thượng.
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W-220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Kênh Đông và Tân Hiệp.
+ Tuyến ống Þ200 trên đường D4 kết nối vào tuyến ống Þ400 trên đường Phan Văn Hớn.
+ Tuyến ống Þ200 trên đường N5 kết nối vào tuyến ống Þ200 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Tuyến ống Þ250 kết nối vào tuyến ống Þ800 Quốc lộ 1A và ống Þ200 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ (theo quy hoạch chung huyện Hóc Môn).
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ, bố trí 41 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.725 - 6.870 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp nước được xây dựng trên các trục đường chính tạo thành mạch vòng đảm bảo an toàn và liên tục cho mạng cấp nước.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom, xử lý nước thải trước khi xả ra kênh rạch. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTMT. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 5.300 m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải khu vực dọc đường Nguyễn Ảnh Thủ về trạm xử lý nước thải Bà Điểm.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.410 - 5.292 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ø300 đến Ø500, được đặt ngầm theo hướng về trạm xử lý cục bộ đặt ở phía Đông. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 18 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom đưa đến trạm ép rác kín của quận, sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Bà Điểm) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với hệ thống mặt nước, các kênh tưới tiêu hiện hữu và hệ thống không gian mở gồm mương nước và cây xanh dọc các con rạch, cây xanh cảnh quan.
+ Quy hoạch cải tạo không gian mặt nước như kênh T2 và mương thuộc khu quy hoạch.
+ Quy hoạch đất cây xanh cách ly đường sắt đi ngang qua khu quy hoạch, khoảng cách tuyến điện cao thế 220KV, 110 KV theo QCVN 01:2008/BXD và hành lang cách ly kênh T2. Ngoài ra, khu vực quy hoạch còn bố trí các công viên cây xanh, vườn hoa nhỏ xem cài trong khu dân cư.
+ Quy hoạch di dời và chuyển đổi chức năng sử dụng đất nghĩa trang nằm rải rác trong khu quy hoạch với quy mô 6,73 ha vào khu vực khu vực quy hoạch nghĩa trang chung thành phố.
+ Quy hoạch gìn giữ các cơ sở tôn giáo thuộc khu quy hoạch.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Cải tạo, chỉnh trang nâng cấp hẻm và mở rộng theo lộ giới quy định. Điều tiết phương tiện giao thông, thông qua việc quy định thời gian lưu thông đối với các phương tiện tham gia giao thông.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải trạm xử lý nước thải Bà Điểm và và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có quy mô diện tích ≥ 5 ha và các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ lô B1, B2, B3, B4, B5, B6 và lô B7.