Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 706/QĐ-TTg 2015 Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 706/QĐ-TTg 2015 Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính như sau:
...
6. Doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt trong xây dựng, sử dụng và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam thông qua xây dựng, phát triển thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo để tổ chức, quản trị sản xuất, chế biến, phát triển thị trường, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam nhằm định vị giá trị, hình ảnh sản phẩm gạo Việt Nam, nâng cao sự nhận biết của các nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối và người tiêu dùng trong nước và ngoài nước đối với các sản phẩm gạo của Việt Nam, tạo cơ sở để củng cố và phát triển thị trường, nâng cao giá trị gia tăng, thị phần và sức cạnh tranh của sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
...
đ) Tổ chức sản xuất, chế biến và phân phối các sản phẩm gạo trắng, gạo thơm và đặc sản, đến năm 2020 đạt 20% sản lượng gạo xuất khẩu mang thương hiệu gạo Việt Nam và tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị toàn cầu.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Xây dựng được các vùng sản xuất lúa gạo xuất khẩu ổn định, hiệu quả và bền vững, đưa gạo Việt Nam trở thành thương hiệu hàng đầu thế giới về chất lượng, an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 50% sản lượng gạo xuất khẩu mang thương hiệu gạo Việt Nam, trong đó 30% tổng sản lượng gạo xuất khẩu là nhóm gạo thơm và gạo đặc sản.
III. NỘI DUNG
1. Nâng cao hình ảnh, giá trị thương hiệu gạo Việt Nam
a) Tổ chức hoạt động đồng bộ nhằm quảng bá, giới thiệu hình ảnh thương hiệu gạo Việt Nam đến doanh nghiệp, người tiêu dùng tại thị trường trong nước và quốc tế thông qua các hoạt động: tuần lễ gạo Việt Nam ở trong nước và nước ngoài; tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ xúc tiến thương mại gạo ở trong và ngoài nước; quảng cáo hình ảnh, thương hiệu gạo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế...;
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác chung giữa các cơ quan xúc tiến thương mại với doanh nghiệp để quảng bá, giới thiệu hình ảnh, chất lượng gạo Việt Nam trên thị trường thế giới;
c) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo Việt Nam trong nghiên cứu, đánh giá khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường; xây dựng và phát triển kênh phân phối sản phẩm gạo ở trong nước và ngoài nước;
d) Thúc đẩy hợp tác quốc tế về xây dựng, quản lý và quảng bá thương hiệu gạo Việt Nam.
2. Phát triển thương hiệu gạo quốc gia
a) Xây dựng thương hiệu gạo quốc gia
- Xây dựng thương hiệu gạo quốc gia (hình ảnh nhận diện, ngôn ngữ, phong cách...) thể hiện bản sắc về văn hóa, lịch sử nền văn minh nông nghiệp, đất nước, con người Việt Nam và lợi thế của sản phẩm;
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu sản phẩm mang thương hiệu gạo quốc gia về: giống, nhóm giống lúa; tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến, cung ứng... trên cơ sở phát huy những đặc trưng, giá trị, lợi thế của gạo Việt Nam, phù hợp với yêu cầu chất lượng theo từng phân khúc thị trường;
- Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ thương hiệu gạo quốc gia dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận ở trong nước và các quốc gia là thị trường chiến lược và thị trường tiềm năng của gạo Việt Nam;
- Nghiên cứu, khảo sát, phân tích xu hướng thị trường xuất khẩu (phân khúc, thị hiếu, dự báo nhu cầu, kênh phân phối...); các đối thủ cạnh tranh; thực trạng chuỗi giá trị sản xuất gạo và việc xây dựng, phát triển thương hiệu gạo Việt Nam;
- Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu gạo Việt Nam, xác định phân khúc thị trường, phân khúc sản phẩm hướng tới; cam kết các giá trị thương hiệu mong muốn đối với các thành phần trong chuỗi giá trị, thị trường xuất khẩu và người tiêu dùng; cơ cấu quản trị thương hiệu ở các cấp độ.
b) Tổ chức quản lý và sử dụng thương hiệu gạo quốc gia
- Xây dựng các quy định, cơ chế quản lý và sử dụng thương hiệu gạo quốc gia; tổ chức bộ máy phù hợp để quản lý thương hiệu gạo quốc gia;
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia;
- Thúc đẩy các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu gạo vùng, địa phương và thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo đạt các tiêu chí thương hiệu gạo quốc gia;
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia trong xây dựng vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng giống, công nghệ hỗ trợ, quản lý chất lượng, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm gạo;
- Hỗ trợ, ưu đãi phù hợp về quản lý xuất khẩu, thuế đối với các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia nhằm tạo cơ chế thuận lợi, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm gạo sử dụng thương hiệu gạo quốc gia, có kênh phân phối riêng trên thị trường quốc tế;
- Tổ chức kiểm tra chất lượng, giám sát việc sử dụng, khai thác thương hiệu gạo quốc gia đối với các tổ chức, doanh nghiệp.
3. Phát triển thương hiệu gạo vùng, địa phương
a) Phát triển hiệu quả thương hiệu gạo vùng, địa phương đã được bảo hộ
- Tăng cường quản lý, sử dụng và khai thác các thương hiệu gạo vùng, địa phương đã được bảo hộ: chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo vùng, địa phương.
b) Xây dựng và phát triển mới các thương hiệu gạo vùng, địa phương
- Xây dựng và phát triển các thương hiệu gạo vùng, địa phương cho các sản phẩm gạo đặc sản, giống địa phương, phù hợp với định hướng thương hiệu gạo quốc gia nhằm phát huy giá trị, chất lượng của sản phẩm gạo tại địa phương:
+ Xây dựng hình ảnh đặc trưng của thương hiệu gạo vùng, địa phương gắn với các giá trị về lịch sử, danh tiếng, giống và đặc thù chất lượng dưới các hình thức bảo hộ: chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận;
+ Đánh giá, xây dựng các tiêu chuẩn sản phẩm mang thương hiệu gạo vùng, địa phương trên cơ sở lợi thế về giống, chất lượng sản phẩm;
+ Tổ chức quản lý và sử dụng các thương hiệu vùng, địa phương cho các sản phẩm gạo, thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức phát triển thương hiệu vùng, địa phương.
- Ưu tiên lựa chọn 03 giống đặc sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long để hỗ trợ xây dựng, phát triển thành thương hiệu gạo vùng, địa phương hướng tới trở thành thương hiệu gạo quốc gia bao gồm: giống jasmine, giống lúa thơm và giống nếp đặc sản;
- Tổ chức quảng bá, giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp, sản phẩm gạo sử dụng thương hiệu vùng, địa phương.
4. Phát triển thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo
a) Tăng cường năng lực của các doanh nghiệp trong xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo; hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp trong đăng ký bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo ở trong nước và ngoài nước;
b) Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo; phát triển kênh phân phối của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và ngoài nước;
c) Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu, công nghệ, cơ sở hạ tầng, quản trị thương hiệu, quản lý chất lượng cho doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia, vùng, địa phương gắn với thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo.
5. Các dự án trọng điểm thực hiện Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam
a) Dự án xây dựng và quản lý thương hiệu gạo quốc gia.
b) Dự án phát triển thương hiệu gạo quốc gia đối với một số sản phẩm gạo chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
c) Dự án bảo hộ thương hiệu gạo Việt Nam và hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ thương hiệu gạo trên thị trường quốc tế;
d) Dự án quảng bá thương hiệu gạo Việt Nam đến người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng;
đ) Dự án xúc tiến xuất khẩu và phát triển thị trường cho doanh nghiệp và sản phẩm mang thương hiệu gạo Việt Nam.
IV. GIẢI PHÁP
1. Về nghiên cứu, dự báo thị trường, quản lý và sử dụng thương hiệu gạo Việt Nam
a) Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn gạo xuất khẩu, tiêu chuẩn gạo mang thương hiệu gạo quốc gia gạo phù hợp với các phân khúc thị trường và các tiêu chí phát triển bền vững của ngành gạo thế giới;
b) Xây dựng hình ảnh, biểu tượng đặc trưng thương hiệu gạo quốc gia, thương hiệu gạo vùng, địa phương và thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo;
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hỗ trợ trong chế biến, bảo quản, đóng gói sản phẩm gạo;
d) Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường hàng năm đối với sản phẩm gạo trên thế giới, đánh giá xác định thị trường chiến lược, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo Việt Nam;
đ) Xây dựng và ban hành các quy định quản lý và sử dụng thương hiệu gạo quốc gia, thương hiệu gạo vùng, địa phương;

Content:
Tổ chức sản xuất, chế biến và phân phối các sản phẩm gạo trắng, gạo thơm và đặc sản, đến năm 2020 đạt 20% sản lượng gạo xuất khẩu mang thương hiệu gạo Việt Nam và tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị toàn cầu.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Xây dựng được các vùng sản xuất lúa gạo xuất khẩu ổn định, hiệu quả và bền vững, đưa gạo Việt Nam trở thành thương hiệu hàng đầu thế giới về chất lượng, an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2030, đạt 50% sản lượng gạo xuất khẩu mang thương hiệu gạo Việt Nam, trong đó 30% tổng sản lượng gạo xuất khẩu là nhóm gạo thơm và gạo đặc sản.
III. NỘI DUNG
1. Nâng cao hình ảnh, giá trị thương hiệu gạo Việt Nam
a) Tổ chức hoạt động đồng bộ nhằm quảng bá, giới thiệu hình ảnh thương hiệu gạo Việt Nam đến doanh nghiệp, người tiêu dùng tại thị trường trong nước và quốc tế thông qua các hoạt động: tuần lễ gạo Việt Nam ở trong nước và nước ngoài; tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ xúc tiến thương mại gạo ở trong và ngoài nước; quảng cáo hình ảnh, thương hiệu gạo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế...;
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác chung giữa các cơ quan xúc tiến thương mại với doanh nghiệp để quảng bá, giới thiệu hình ảnh, chất lượng gạo Việt Nam trên thị trường thế giới;
c) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo Việt Nam trong nghiên cứu, đánh giá khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường; xây dựng và phát triển kênh phân phối sản phẩm gạo ở trong nước và ngoài nước;
d) Thúc đẩy hợp tác quốc tế về xây dựng, quản lý và quảng bá thương hiệu gạo Việt Nam.
2. Phát triển thương hiệu gạo quốc gia
a) Xây dựng thương hiệu gạo quốc gia
- Xây dựng thương hiệu gạo quốc gia (hình ảnh nhận diện, ngôn ngữ, phong cách...) thể hiện bản sắc về văn hóa, lịch sử nền văn minh nông nghiệp, đất nước, con người Việt Nam và lợi thế của sản phẩm;
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu sản phẩm mang thương hiệu gạo quốc gia về: giống, nhóm giống lúa; tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến, cung ứng... trên cơ sở phát huy những đặc trưng, giá trị, lợi thế của gạo Việt Nam, phù hợp với yêu cầu chất lượng theo từng phân khúc thị trường;
- Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ thương hiệu gạo quốc gia dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận ở trong nước và các quốc gia là thị trường chiến lược và thị trường tiềm năng của gạo Việt Nam;
- Nghiên cứu, khảo sát, phân tích xu hướng thị trường xuất khẩu (phân khúc, thị hiếu, dự báo nhu cầu, kênh phân phối...); các đối thủ cạnh tranh; thực trạng chuỗi giá trị sản xuất gạo và việc xây dựng, phát triển thương hiệu gạo Việt Nam;
- Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu gạo Việt Nam, xác định phân khúc thị trường, phân khúc sản phẩm hướng tới; cam kết các giá trị thương hiệu mong muốn đối với các thành phần trong chuỗi giá trị, thị trường xuất khẩu và người tiêu dùng; cơ cấu quản trị thương hiệu ở các cấp độ.
b) Tổ chức quản lý và sử dụng thương hiệu gạo quốc gia
- Xây dựng các quy định, cơ chế quản lý và sử dụng thương hiệu gạo quốc gia; tổ chức bộ máy phù hợp để quản lý thương hiệu gạo quốc gia;
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia;
- Thúc đẩy các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu gạo vùng, địa phương và thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo đạt các tiêu chí thương hiệu gạo quốc gia;
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia trong xây dựng vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng giống, công nghệ hỗ trợ, quản lý chất lượng, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm gạo;
- Hỗ trợ, ưu đãi phù hợp về quản lý xuất khẩu, thuế đối với các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia nhằm tạo cơ chế thuận lợi, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm gạo sử dụng thương hiệu gạo quốc gia, có kênh phân phối riêng trên thị trường quốc tế;
- Tổ chức kiểm tra chất lượng, giám sát việc sử dụng, khai thác thương hiệu gạo quốc gia đối với các tổ chức, doanh nghiệp.
3. Phát triển thương hiệu gạo vùng, địa phương
a) Phát triển hiệu quả thương hiệu gạo vùng, địa phương đã được bảo hộ
- Tăng cường quản lý, sử dụng và khai thác các thương hiệu gạo vùng, địa phương đã được bảo hộ: chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo vùng, địa phương.
b) Xây dựng và phát triển mới các thương hiệu gạo vùng, địa phương
- Xây dựng và phát triển các thương hiệu gạo vùng, địa phương cho các sản phẩm gạo đặc sản, giống địa phương, phù hợp với định hướng thương hiệu gạo quốc gia nhằm phát huy giá trị, chất lượng của sản phẩm gạo tại địa phương:
+ Xây dựng hình ảnh đặc trưng của thương hiệu gạo vùng, địa phương gắn với các giá trị về lịch sử, danh tiếng, giống và đặc thù chất lượng dưới các hình thức bảo hộ: chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận;
+ Đánh giá, xây dựng các tiêu chuẩn sản phẩm mang thương hiệu gạo vùng, địa phương trên cơ sở lợi thế về giống, chất lượng sản phẩm;
+ Tổ chức quản lý và sử dụng các thương hiệu vùng, địa phương cho các sản phẩm gạo, thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức phát triển thương hiệu vùng, địa phương.
- Ưu tiên lựa chọn 03 giống đặc sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long để hỗ trợ xây dựng, phát triển thành thương hiệu gạo vùng, địa phương hướng tới trở thành thương hiệu gạo quốc gia bao gồm: giống jasmine, giống lúa thơm và giống nếp đặc sản;
- Tổ chức quảng bá, giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp, sản phẩm gạo sử dụng thương hiệu vùng, địa phương.
4. Phát triển thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo
a) Tăng cường năng lực của các doanh nghiệp trong xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo; hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp trong đăng ký bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo ở trong nước và ngoài nước;
b) Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm gạo; phát triển kênh phân phối của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và ngoài nước;
c) Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu, công nghệ, cơ sở hạ tầng, quản trị thương hiệu, quản lý chất lượng cho doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo quốc gia, vùng, địa phương gắn với thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo.
5. Các dự án trọng điểm thực hiện Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam
a) Dự án xây dựng và quản lý thương hiệu gạo quốc gia.
b) Dự án phát triển thương hiệu gạo quốc gia đối với một số sản phẩm gạo chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
c) Dự án bảo hộ thương hiệu gạo Việt Nam và hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ thương hiệu gạo trên thị trường quốc tế;
d) Dự án quảng bá thương hiệu gạo Việt Nam đến người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng;
Dự án xúc tiến xuất khẩu và phát triển thị trường cho doanh nghiệp và sản phẩm mang thương hiệu gạo Việt Nam.
IV. GIẢI PHÁP
1. Về nghiên cứu, dự báo thị trường, quản lý và sử dụng thương hiệu gạo Việt Nam
a) Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn gạo xuất khẩu, tiêu chuẩn gạo mang thương hiệu gạo quốc gia gạo phù hợp với các phân khúc thị trường và các tiêu chí phát triển bền vững của ngành gạo thế giới;
b) Xây dựng hình ảnh, biểu tượng đặc trưng thương hiệu gạo quốc gia, thương hiệu gạo vùng, địa phương và thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm gạo;
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hỗ trợ trong chế biến, bảo quản, đóng gói sản phẩm gạo;
d) Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường hàng năm đối với sản phẩm gạo trên thế giới, đánh giá xác định thị trường chiến lược, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo Việt Nam;
Xây dựng và ban hành các quy định quản lý và sử dụng thương hiệu gạo quốc gia, thương hiệu gạo vùng, địa phương;