Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5540/QĐ-BCT năm 2013 phát triển khoa học công nghệ ngành công thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "5540/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "5540/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "5540/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "5540/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "5540/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5540/QĐ-BCT năm 2013 phát triển khoa học công nghệ ngành công thương

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Công Thương giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ Ngân sách nhà nước các Tập đoàn, Tổng công ty và doanh nghiệp để phát triển khoa học và công nghệ ngành Công Thương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
...
đ) Khoa học và công nghệ đóng góp tích cực vào quá trình đổi mới và phát triển bền vững ngành Thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015, đổi mới cơ bản, đồng bộ cơ chế quản lý, hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thành công tác chuyển đổi mô hình hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tất cả các Viện nghiên cứu theo yêu cầu của Chính phủ. Tỷ lệ số Viện nghiên cứu có đơn vị hoạt động theo mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ trong viện đến năm 2015 đạt khoảng 30-40% và năm 2020 đạt khoảng 40-50%.
b) Phấn đấu 70 - 80% đề tài nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu của thị trường, phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp, tăng 15% (so với giai đoạn 2005-­2010) số công trình đạt giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ và các giải thưởng cao quý khác.
c) Nâng cao năng lực của các Viện nghiên cứu, phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 6-9 phòng thí nghiệm chuyên ngành có cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu hiện đại đạt trình độ khu vực và thế giới, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) đạt 25 - 30% trong tổng số cán bộ nghiên cứu ở các viện, 50-60% cán bộ nghiên cứu thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, 100% cán bộ nghiên cứu biết một ngoại ngữ trình độ B trở lên, sử dụng thông thạo vi tính.
d) Hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được xác định trong các chương trình, đề án khoa học và công nghệ đã được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì thực hiện.
đ) Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ đổi mới, hoàn thiện công nghệ công nghệ, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ; nâng cao tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp.

Content:
Khoa học và công nghệ đóng góp tích cực vào quá trình đổi mới và phát triển bền vững ngành Thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015, đổi mới cơ bản, đồng bộ cơ chế quản lý, hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thành công tác chuyển đổi mô hình hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tất cả các Viện nghiên cứu theo yêu cầu của Chính phủ. Tỷ lệ số Viện nghiên cứu có đơn vị hoạt động theo mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ trong viện đến năm 2015 đạt khoảng 30-40% và năm 2020 đạt khoảng 40-50%.
b) Phấn đấu 70 - 80% đề tài nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu của thị trường, phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp, tăng 15% (so với giai đoạn 2005-­2010) số công trình đạt giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ và các giải thưởng cao quý khác.
c) Nâng cao năng lực của các Viện nghiên cứu, phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 6-9 phòng thí nghiệm chuyên ngành có cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu hiện đại đạt trình độ khu vực và thế giới, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) đạt 25 - 30% trong tổng số cán bộ nghiên cứu ở các viện, 50-60% cán bộ nghiên cứu thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, 100% cán bộ nghiên cứu biết một ngoại ngữ trình độ B trở lên, sử dụng thông thạo vi tính.
d) Hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được xác định trong các chương trình, đề án khoa học và công nghệ đã được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì thực hiện.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ đổi mới, hoàn thiện công nghệ công nghệ, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ; nâng cao tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp.