Document: Điều 1 Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "427/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "427/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "427/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "427/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "427/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng và giảm nghèo bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 50%, tỷ lệ giảm bình quân là 4%/năm;
- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 14,6 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 13%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản.
- Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện trên 2 lần so với mức thu nhập hiện tại. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 4.000 người; tạo việc làm mới cho trên 18.500 người.
- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 18%.
- 100% (8/8 xã) có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2017.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%, tỷ lệ giảm bình quân là 5%/năm;
- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 21 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản: nông, lâm nghiệp, thủy sản 61,5%; thương mại, dịch vụ 18,6%; công nghiệp xây dựng 19,9%.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 5.000 người; tạo việc làm mới cho trên 19.500 người.
- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 16%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.
(Chi tiết theo Biểu số 01 kèm theo)
3. Quy mô của đề án
Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện, cấp xã và cấp thôn trên địa bàn huyện Lâm Bình, bao gồm các công trình cơ sở hạ tầng về giáo dục, dạy nghề, y tế, giao thông, thủy lợi, điện sinh hoạt và nước sinh hoạt.
4. Nội dung đề án
Đầu tư xây dựng 71 công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn huyện (33 công trình hạ tầng giao thông, 12 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 12 công trình hạ tầng nông lâm ngư nghiệp, 06 công trình hạ tầng công cộng). Trong đó có 31 công trình hạ tầng thiết yếu thuộc nội dung hỗ trợ của Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 13 công trình hạ tầng giao thông, 03 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 06 công trình hạ tầng lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và 01 công trình hạ tầng công cộng), cụ thể như sau:
4.1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 04 công trình, bao gồm: Làm mới, nâng cấp 02 tuyến đường giao thông liên xã; sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã. Trong đó: Năm 2013 đầu tư sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã.
4.2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp xã và cấp thôn
a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 09 công trình, bao gồm: đường giao thông liên thôn, bản và cầu tràn liên thôn, bản. Trong đó: Năm 2013 xây dựng mới 01 công trình cầu tràn liên thôn bản.
b) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Xây dựng mới 03 công trình phòng học mầm non, trường tiểu học, bao gồm: nhà lớp học, phòng chức năng, nhà hiệu bộ, nhà ăn, nhà ở bán trú cho học sinh, nhà ở cho giáo viên.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng y tế: Xây dựng mới 08 trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế).
d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: Xây dựng 06 công trình, bao gồm: Làm mới 03 công trình, sửa chữa nâng cấp 03 công trình thủy lợi.
e) Đầu tư xây dựng công trình công cộng (cấp nước sinh hoạt): Xây dựng mới 01 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Trong đó: Năm 2013 xây dựng 01 công trình.
5. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
5.1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án: 580,0 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: 337,3 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: 160,5 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế: 33,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: 21,7 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng: 27,5 tỷ đồng.
*) Nhu cầu vốn hỗ trợ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg: 90,0 tỷ đồng.
Trong đó: - Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: 29,5 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: 7,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế: 33,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: 8,5 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng: 12,0 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn thực hiện đề án: 580,00 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Ngân sách Trung ương (theo QĐ 293/QĐ-TTg): 90,0 tỷ đồng.
(Trong đó: Nhu cầu vốn trong năm 2013: 4 tỷ đồng).
- Vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW: 256,5 tỷ đồng.
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 33,5 tỷ đồng.
- Vốn ODA: 60,0 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương (gồm cả vốn vay ưu đãi): 140,0 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)
6. Giải pháp thực hiện Đề án
6.1. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để đầu tư các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông, hồ chứa nước, kênh mương thuỷ lợi, trạm y tế, bệnh viện, trường học.
6.2. Giải pháp phát triển và nâng cao trình độ cán bộ: Tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở, động viên tri thức trẻ về địa phương công tác, tuyển chọn, luân chuyển, điều động cán bộ huyện về cơ sở. Xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp trợ cấp, tuyển dụng, bổ nhiệm phù hợp đối với cán bộ tăng cường, luân chuyển.
6.3. Các giải pháp khác
- Tạo điều kiện để người dân thiếu việc làm tham gia vào việc xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng của đề án để tăng thêm thu nhập.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, trong đó tập trung phát huy vai trò của cộng đồng trong việc vận động số người trong độ tuổi đi học. Khai thác và sử dụng có hiệu quả phòng học, phòng chức năng, phòng nội trú cho giáo viên và học sinh …Ưu tiên xây dựng hệ thống trường lớp học từ huyện đến xã đáp ứng nhu cầu về giáo dục trên địa bàn.
- Giải quyết tốt các vấn đề về đời sống xã hội: Chăm lo kịp thời, đầy đủ các chế độ chính sách về an sinh xã hội của Đảng và nhà nước đã ban hành.
- Củng cố và nâng cao năng lực các Ban quản lý, tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện, nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, chính quyền cơ sở.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo. Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.
- Tổ chức các cuộc khảo sát học tập kinh nghiệm giảm nghèo trên địa bàn huyện, tổ chức các cuộc tham quan học tập kinh nghiệm giảm nghèo ở tỉnh bạn để giúp đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp có thêm kinh nghiệm làm công tác giảm nghèo đạt hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện ở 3 cấp huyện, xã, thôn gắn với sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của huyện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng và giảm nghèo bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 50%, tỷ lệ giảm bình quân là 4%/năm;
- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 14,6 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 13%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản.
- Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện trên 2 lần so với mức thu nhập hiện tại. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 4.000 người; tạo việc làm mới cho trên 18.500 người.
- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 18%.
- 100% (8/8 xã) có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2017.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%, tỷ lệ giảm bình quân là 5%/năm;
- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 21 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản: nông, lâm nghiệp, thủy sản 61,5%; thương mại, dịch vụ 18,6%; công nghiệp xây dựng 19,9%.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 5.000 người; tạo việc làm mới cho trên 19.500 người.
- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 16%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.
(Chi tiết theo Biểu số 01 kèm theo)
3. Quy mô của đề án
Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện, cấp xã và cấp thôn trên địa bàn huyện Lâm Bình, bao gồm các công trình cơ sở hạ tầng về giáo dục, dạy nghề, y tế, giao thông, thủy lợi, điện sinh hoạt và nước sinh hoạt.
4. Nội dung đề án
Đầu tư xây dựng 71 công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn huyện (33 công trình hạ tầng giao thông, 12 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 12 công trình hạ tầng nông lâm ngư nghiệp, 06 công trình hạ tầng công cộng). Trong đó có 31 công trình hạ tầng thiết yếu thuộc nội dung hỗ trợ của Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 13 công trình hạ tầng giao thông, 03 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 06 công trình hạ tầng lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và 01 công trình hạ tầng công cộng), cụ thể như sau:
4.1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 04 công trình, bao gồm: Làm mới, nâng cấp 02 tuyến đường giao thông liên xã; sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã. Trong đó: Năm 2013 đầu tư sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã.
4.2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp xã và cấp thôn
a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 09 công trình, bao gồm: đường giao thông liên thôn, bản và cầu tràn liên thôn, bản. Trong đó: Năm 2013 xây dựng mới 01 công trình cầu tràn liên thôn bản.
b) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Xây dựng mới 03 công trình phòng học mầm non, trường tiểu học, bao gồm: nhà lớp học, phòng chức năng, nhà hiệu bộ, nhà ăn, nhà ở bán trú cho học sinh, nhà ở cho giáo viên.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng y tế: Xây dựng mới 08 trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế).
d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: Xây dựng 06 công trình, bao gồm: Làm mới 03 công trình, sửa chữa nâng cấp 03 công trình thủy lợi.
e) Đầu tư xây dựng công trình công cộng (cấp nước sinh hoạt): Xây dựng mới 01 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Trong đó: Năm 2013 xây dựng 01 công trình.
5. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
5.1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án: 580,0 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: 337,3 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: 160,5 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế: 33,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: 21,7 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng: 27,5 tỷ đồng.
*) Nhu cầu vốn hỗ trợ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg: 90,0 tỷ đồng.
Trong đó: - Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: 29,5 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: 7,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế: 33,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: 8,5 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng: 12,0 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn thực hiện đề án: 580,00 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Ngân sách Trung ương (theo QĐ 293/QĐ-TTg): 90,0 tỷ đồng.
(Trong đó: Nhu cầu vốn trong năm 2013: 4 tỷ đồng).
- Vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW: 256,5 tỷ đồng.
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 33,5 tỷ đồng.
- Vốn ODA: 60,0 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương (gồm cả vốn vay ưu đãi): 140,0 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)
6. Giải pháp thực hiện Đề án
6.1. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để đầu tư các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông, hồ chứa nước, kênh mương thuỷ lợi, trạm y tế, bệnh viện, trường học.
6.2. Giải pháp phát triển và nâng cao trình độ cán bộ: Tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở, động viên tri thức trẻ về địa phương công tác, tuyển chọn, luân chuyển, điều động cán bộ huyện về cơ sở. Xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp trợ cấp, tuyển dụng, bổ nhiệm phù hợp đối với cán bộ tăng cường, luân chuyển.
6.3. Các giải pháp khác
- Tạo điều kiện để người dân thiếu việc làm tham gia vào việc xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng của đề án để tăng thêm thu nhập.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, trong đó tập trung phát huy vai trò của cộng đồng trong việc vận động số người trong độ tuổi đi học. Khai thác và sử dụng có hiệu quả phòng học, phòng chức năng, phòng nội trú cho giáo viên và học sinh …Ưu tiên xây dựng hệ thống trường lớp học từ huyện đến xã đáp ứng nhu cầu về giáo dục trên địa bàn.
- Giải quyết tốt các vấn đề về đời sống xã hội: Chăm lo kịp thời, đầy đủ các chế độ chính sách về an sinh xã hội của Đảng và nhà nước đã ban hành.
- Củng cố và nâng cao năng lực các Ban quản lý, tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện, nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, chính quyền cơ sở.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo. Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.
- Tổ chức các cuộc khảo sát học tập kinh nghiệm giảm nghèo trên địa bàn huyện, tổ chức các cuộc tham quan học tập kinh nghiệm giảm nghèo ở tỉnh bạn để giúp đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp có thêm kinh nghiệm làm công tác giảm nghèo đạt hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện ở 3 cấp huyện, xã, thôn gắn với sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của huyện.