Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 156/QĐ-UBND 2023 ủy quyền thực hiện nội dung lĩnh vực tài nguyên nước Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/02/2023", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/02/2023", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/02/2023", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/02/2023", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/02/2023", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 156/QĐ-UBND 2023 ủy quyền thực hiện nội dung lĩnh vực tài nguyên nước Bắc Giang

Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện một số nội dung về lĩnh vực tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang , cụ thể như sau:
1. Nội dung ủy quyền:
a) Thành lập Hội đồng kỹ thuật thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (trường hợp nội dung đề án thăm dò khoáng sản phức tạp), được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
b) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 3 Điều 34 và điểm a khoản 3 Điều 66 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
c) Phê duyệt, công nhận trữ lượng và tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Khoáng sản; điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
d) Phê duyệt, điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 1 Điều 8 và khoản 5, khoản 6 Điều 10 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
đ) Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
e) Phê duyệt tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
f) Thành lập hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, được quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, trình tự thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.
g) Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, được quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Khoáng sản và khoản 1 Điều 46 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
h) Phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 1 Điều 10 và điểm a khoản 4 Điều 15 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Content:
Nội dung ủy quyền:
a) Thành lập Hội đồng kỹ thuật thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (trường hợp nội dung đề án thăm dò khoáng sản phức tạp), được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
b) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 3 Điều 34 và điểm a khoản 3 Điều 66 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
c) Phê duyệt, công nhận trữ lượng và tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Khoáng sản; điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
d) Phê duyệt, điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 1 Điều 8 và khoản 5, khoản 6 Điều 10 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
đ) Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
e) Phê duyệt tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
f) Thành lập hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, được quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, trình tự thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.
g) Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, được quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Khoáng sản và khoản 1 Điều 46 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
h) Phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh, được quy định tại khoản 1 Điều 10 và điểm a khoản 4 Điều 15 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.