Document: Điều 1 Quyết định 2634/QĐ-UBND 2015 Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia Sơn La 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2634/QĐ-UBND 2015 Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia Sơn La 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình:
Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020.
2. Chủ đầu tư:
Sở Công Thương.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:

Liên danh Công ty cổ phần đầu tư điện và xây dựng công trình và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Năng Lượng.
4. Chủ nhiệm lập dự án:

KS. Trịnh Phan Sinh.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

Tạo động lực cho các chương trình mục tiêu về xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần thực hiện công bằng, an sinh xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất của người dân khu vực nông thôn, miền núi, góp phần cải thiện và thu hẹp dần khoảng cách phát triển trong vùng và giữa các vùng một cách bền vững, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo tại khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Xây dựng mới lưới điện trung, hạ áp, trạm biến áp và công tơ cấp điện cho 291 thôn bản thuộc 57 xã của 11 huyện tỉnh Sơn La với quy mô (chi tiết tại phụ lục kèm theo) cụ thể như sau:
- Xây dựng mới 447,242 km đường dây trung áp (35 KV và 22 KV).
- Xây dựng mới 217 trạm biến áp, tổng dung lượng lắp đặt 11.376,5 kVA.
- Xây dựng mới 526,060 km đường dây hạ thế 0,4KV (đường dây pha dài 201,715Km; đường dây 3 pha dài 324,345Km).
- Lắp đặt mới hệ thống công tơ: 15.954 công tơ.
- Tổng số hộ được cấp điện: 15.954 hộ.
7. Địa điểm xây dựng:
Trên địa bàn các huyện Vân Hồ, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Mường La, Bắc Yên và Phù Yên.
8. Diện tích sử dụng đất:

Tổng nhu cầu thực hiện dự án là 637,56 ha. Chi tiết như sau:
- Đất chiếm dụng vĩnh viễn cho dự án: 0,44 ha
- Đất cho hành lang bảo vệ tuyến đường dây: 539,66 ha
- Đất tạm thời phục vụ thi công: 97,46 ha.
9. Phương án xây dựng:
9.1. Phần đường dây trung áp:
- Kiểu: Đường dây trên không, dây trần, 01 mạch; cấp điện áp: 35kV hoặc 22KV.
- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép loại AC-50/8 và dây hợp kim nhôm lõi thép AC-50/30 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà, giá, dây néo: thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Cách điện: Dùng loại cách điện đứng SĐ-35 tại các vị trí cột đỡ, chuỗi cách điện Polyme 35kV (hoặc tương đương) tại các vị trí cột néo. Các khoảng vượt lớn sử dụng khóa néo ép
- Cột: Sử dụng bê tông ly tâm cao 12m đến 20m loại B, C và D tùy theo yêu cầu chịu lực của từng vị trí.
- Móng cột: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
- Tiếp địa: Cọc tia hỗn hợp RC-4; RC-3T; RC-8 mạ kẽm nhúng nóng phần nổi trên mặt đất, chiều dày lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm.
- Néo cột: Sử dụng cho các vị trí néo góc, néo thẳng và néo cuối. Móng néo: néo dùng loại MN15-5 và MN20-5 tùy từng vị trí cột và được chôn sâu dưới mặt đất khoảng 2m.
- Biện pháp phân đoạn, phân lập sự cố: Tại đầu các nhánh rẽ đấu nối vào trục chính có chiều dài > 1km và cấp cho ≥ 2 trạm biến áp được lắp đặt 01 bộ cầu dao cách ly 35kV loại 400A.
9.2. Phần trạm biến áp:
- Kiểu trạm: các trạm 3 pha, kiểu trạm treo, ngoài trời trên cột bê tông ly tâm (1 cột cho TBA S≤ 50kVA, 2 cột cho TBA S>50kVA).
- Máy biến áp: Sử dụng máy biến áp loại 3 pha 2 cuộn dây, ngâm dầu, làm mát tự nhiên.
- Tủ điện hạ thế: Sử dụng loại tủ trọn bộ TĐ-400V: Đối với MBA 31,5kVA sử dụng tủ 50A; MBA 50kVA sử dụng tủ 75A; MBA 75kVA sử dụng tủ 125A; MBA 100kVA sử dụng tủ 150A, MBA 160kVA sử dụng tủ 250A, MBA 180kVA sử dụng tủ 300A.
- Sơ đồ đấu nối: Đường dây trung áp - Máy biến áp - Tủ điện hạ thế.
- Cột trạm: Sử dụng cột bê tông ly tâm.
- Móng trạm: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
9.3. Phần đường dây hạ áp (Cấp điện áp: 0,4kV):
- Kiểu: Đường dây trên không.
- Dây dẫn: Sử dụng cáp vặn xoắn ABC có tiết diện từ 2x35mm2 đến 4x70mm2 dây nhôm lõi thép AC50/8 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà giá, cổ dề: Thép mạ kẽm nhúng nóng (chiều dầy lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm).
- Phụ kiện: Sử dụng loại kẹp treo cáp, móc treo cáp và kẹp hãm. Chế tạo theo TCVN và phù hợp với từng chủng loại sử dụng.
- Nối đất: Sử dụng bộ cọc tia hỗn hợp, phần nổi trên mặt đất được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn và điện trở nối đất đảm bảo theo quy định.
- Cột: Sử dụng cột bê tông vuông 7,5m; 8,5m (loại B và C) và cột ly tâm 10m; 12m (loại B và C) được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN.
- Móng cột: Sử dụng móng bê tông đúc tại chỗ M100.
9.4. Công tơ và đấu nối trước công tơ:
- Công tơ: Loại công tơ điện tử 1 pha 5/80A-220V
- Hộp công tơ dùng loại compozit loại H1, H2, H4.
- Dây trước hộp công tơ: sử dụng cáp đồng muyle tiết diện 2x4mm2 cho hòm H1, 2x7mm2 cho hòm H2, 2x11 mm2 cho hòm H4. Chiều dài 06m/hòm.
9.5. Đấu nối về các hộ dân:
- Dây dẫn sau công tơ: sử dụng dây đồng bọc PVC-M 2x4 mm2 đối với công tơ 5/80A-220V.
- Sử dụng dây thép Φ3 để đỡ dây kết hợp sứ quả bàng.
- Cột: sử dụng cột bê tông vuông cao 6,5m cho những đoạn dây sau công tơ có chiều dài ≥ 50m. Móng cột: chôn trực tiếp trong đất.
- Trang bị cho mỗi hộ dân: 01 bảng điện gồm có 01 công tắc, 01 ổ cắm, cùng 05m dây 2x1,5 mm2 và 01 bóng đèn compact.
10. Loại, cấp công trình:

Công trình năng lượng, cấp IV.

11. Tổng mức đầu tư:

842.284 triệu đồng

Trong đó:

- Chi phí xây dựng

633.223 triệu đồng

- Chi phí thiết bị

40.704 triệu đồng

- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng

10.000 triệu đồng

- Chi phí Quản lý dự án

8.531 triệu đồng

- Tư vấn đầu tư xây dựng

49.178 triệu đồng

- Chi phí khác

24.077 triệu đồng

- Chi phí dự phòng

76.571 triệu đồng

12. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương (cấp hàng năm, hoặc cấp phát từ các nguồn vốn khác) chiếm 85% tổng mức đầu tư: 715.941 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của tỉnh (ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác) chiếm 15% tổng mức đầu tư: 126.343 tỷ triệu đồng.
13. Hình thức quản lý dự án:

Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê ban quản lý dự án để thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
14. Thời gian thực hiện dự án:

giai đoạn 2016 - 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình:
Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020.
2. Chủ đầu tư:
Sở Công Thương.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:

Liên danh Công ty cổ phần đầu tư điện và xây dựng công trình và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Năng Lượng.
4. Chủ nhiệm lập dự án:

KS. Trịnh Phan Sinh.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

Tạo động lực cho các chương trình mục tiêu về xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần thực hiện công bằng, an sinh xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất của người dân khu vực nông thôn, miền núi, góp phần cải thiện và thu hẹp dần khoảng cách phát triển trong vùng và giữa các vùng một cách bền vững, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo tại khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Xây dựng mới lưới điện trung, hạ áp, trạm biến áp và công tơ cấp điện cho 291 thôn bản thuộc 57 xã của 11 huyện tỉnh Sơn La với quy mô (chi tiết tại phụ lục kèm theo) cụ thể như sau:
- Xây dựng mới 447,242 km đường dây trung áp (35 KV và 22 KV).
- Xây dựng mới 217 trạm biến áp, tổng dung lượng lắp đặt 11.376,5 kVA.
- Xây dựng mới 526,060 km đường dây hạ thế 0,4KV (đường dây pha dài 201,715Km; đường dây 3 pha dài 324,345Km).
- Lắp đặt mới hệ thống công tơ: 15.954 công tơ.
- Tổng số hộ được cấp điện: 15.954 hộ.
7. Địa điểm xây dựng:
Trên địa bàn các huyện Vân Hồ, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Mường La, Bắc Yên và Phù Yên.
8. Diện tích sử dụng đất:

Tổng nhu cầu thực hiện dự án là 637,56 ha. Chi tiết như sau:
- Đất chiếm dụng vĩnh viễn cho dự án: 0,44 ha
- Đất cho hành lang bảo vệ tuyến đường dây: 539,66 ha
- Đất tạm thời phục vụ thi công: 97,46 ha.
9. Phương án xây dựng:
9.1. Phần đường dây trung áp:
- Kiểu: Đường dây trên không, dây trần, 01 mạch; cấp điện áp: 35kV hoặc 22KV.
- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép loại AC-50/8 và dây hợp kim nhôm lõi thép AC-50/30 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà, giá, dây néo: thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Cách điện: Dùng loại cách điện đứng SĐ-35 tại các vị trí cột đỡ, chuỗi cách điện Polyme 35kV (hoặc tương đương) tại các vị trí cột néo. Các khoảng vượt lớn sử dụng khóa néo ép
- Cột: Sử dụng bê tông ly tâm cao 12m đến 20m loại B, C và D tùy theo yêu cầu chịu lực của từng vị trí.
- Móng cột: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
- Tiếp địa: Cọc tia hỗn hợp RC-4; RC-3T; RC-8 mạ kẽm nhúng nóng phần nổi trên mặt đất, chiều dày lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm.
- Néo cột: Sử dụng cho các vị trí néo góc, néo thẳng và néo cuối. Móng néo: néo dùng loại MN15-5 và MN20-5 tùy từng vị trí cột và được chôn sâu dưới mặt đất khoảng 2m.
- Biện pháp phân đoạn, phân lập sự cố: Tại đầu các nhánh rẽ đấu nối vào trục chính có chiều dài > 1km và cấp cho ≥ 2 trạm biến áp được lắp đặt 01 bộ cầu dao cách ly 35kV loại 400A.
9.2. Phần trạm biến áp:
- Kiểu trạm: các trạm 3 pha, kiểu trạm treo, ngoài trời trên cột bê tông ly tâm (1 cột cho TBA S≤ 50kVA, 2 cột cho TBA S>50kVA).
- Máy biến áp: Sử dụng máy biến áp loại 3 pha 2 cuộn dây, ngâm dầu, làm mát tự nhiên.
- Tủ điện hạ thế: Sử dụng loại tủ trọn bộ TĐ-400V: Đối với MBA 31,5kVA sử dụng tủ 50A; MBA 50kVA sử dụng tủ 75A; MBA 75kVA sử dụng tủ 125A; MBA 100kVA sử dụng tủ 150A, MBA 160kVA sử dụng tủ 250A, MBA 180kVA sử dụng tủ 300A.
- Sơ đồ đấu nối: Đường dây trung áp - Máy biến áp - Tủ điện hạ thế.
- Cột trạm: Sử dụng cột bê tông ly tâm.
- Móng trạm: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
9.3. Phần đường dây hạ áp (Cấp điện áp: 0,4kV):
- Kiểu: Đường dây trên không.
- Dây dẫn: Sử dụng cáp vặn xoắn ABC có tiết diện từ 2x35mm2 đến 4x70mm2 dây nhôm lõi thép AC50/8 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà giá, cổ dề: Thép mạ kẽm nhúng nóng (chiều dầy lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm).
- Phụ kiện: Sử dụng loại kẹp treo cáp, móc treo cáp và kẹp hãm. Chế tạo theo TCVN và phù hợp với từng chủng loại sử dụng.
- Nối đất: Sử dụng bộ cọc tia hỗn hợp, phần nổi trên mặt đất được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn và điện trở nối đất đảm bảo theo quy định.
- Cột: Sử dụng cột bê tông vuông 7,5m; 8,5m (loại B và C) và cột ly tâm 10m; 12m (loại B và C) được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN.
- Móng cột: Sử dụng móng bê tông đúc tại chỗ M100.
9.4. Công tơ và đấu nối trước công tơ:
- Công tơ: Loại công tơ điện tử 1 pha 5/80A-220V
- Hộp công tơ dùng loại compozit loại H1, H2, H4.
- Dây trước hộp công tơ: sử dụng cáp đồng muyle tiết diện 2x4mm2 cho hòm H1, 2x7mm2 cho hòm H2, 2x11 mm2 cho hòm H4. Chiều dài 06m/hòm.
9.5. Đấu nối về các hộ dân:
- Dây dẫn sau công tơ: sử dụng dây đồng bọc PVC-M 2x4 mm2 đối với công tơ 5/80A-220V.
- Sử dụng dây thép Φ3 để đỡ dây kết hợp sứ quả bàng.
- Cột: sử dụng cột bê tông vuông cao 6,5m cho những đoạn dây sau công tơ có chiều dài ≥ 50m. Móng cột: chôn trực tiếp trong đất.
- Trang bị cho mỗi hộ dân: 01 bảng điện gồm có 01 công tắc, 01 ổ cắm, cùng 05m dây 2x1,5 mm2 và 01 bóng đèn compact.
10. Loại, cấp công trình:

Công trình năng lượng, cấp IV.

11. Tổng mức đầu tư:

842.284 triệu đồng

Trong đó:

- Chi phí xây dựng

633.223 triệu đồng

- Chi phí thiết bị

40.704 triệu đồng

- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng

10.000 triệu đồng

- Chi phí Quản lý dự án

8.531 triệu đồng

- Tư vấn đầu tư xây dựng

49.178 triệu đồng

- Chi phí khác

24.077 triệu đồng

- Chi phí dự phòng

76.571 triệu đồng

12. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương (cấp hàng năm, hoặc cấp phát từ các nguồn vốn khác) chiếm 85% tổng mức đầu tư: 715.941 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của tỉnh (ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác) chiếm 15% tổng mức đầu tư: 126.343 tỷ triệu đồng.
13. Hình thức quản lý dự án:

Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê ban quản lý dự án để thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
14. Thời gian thực hiện dự án:

giai đoạn 2016 - 2020.