Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1554/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán xây dựng kiến trúc chính quyền điện tử Phú Thọ 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1554/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1554/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1554/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1554/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1554/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1554/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán xây dựng kiến trúc chính quyền điện tử Phú Thọ 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán xây dựng “Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ”, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung
Phần thứ nhất: Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ
1. Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ
- Tóm tắt tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015.
- Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ; công nghệ thông tin; mức độ cải cách thủ tục hành chính.
- Vai trò và thực tế của việc ứng dụng CNTT đến nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội.
2. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước
2.1. Hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT nói chung
- Quản lý nhà nước về CNTT: Công tác ban hành văn bản, định hướng, chiến lược, chính sách.
- Phát triển Hạ tầng CNTT: Hạ tầng phần cứng, hạ tầng mềm phục vụ phát triển ứng dụng.
- Triển khai Ứng dụng CNTT: Ứng dụng trong cơ quan nhà nước, ứng dụng phục vụ người dân.
- Đào tạo, phát triển nhân lực CNTT: Đội ngũ cán bộ chuyên trách, chuyên gia, cán bộ công chức.
- Đảm bảo An toàn thông tin mạng trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT.
2.2. Đánh giá
- Đánh giá chung:
- Đánh giá chi tiết:
+ Thuận lợi
+ Khó khăn
+ Thời cơ
+ Thách thức
- Khái quát mức độ ứng dụng CNTT hiện tại và phương hướng xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.
Phần thứ hai: Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ
1. Giới thiệu chung về chính quyền điện tử
+ Khái niệm
+ Vai trò
+ Đặc điểm
+ Các giai đoạn phát triển của chính quyền điện tử
+ Vai trò của Kiến trúc chính quyền điện tử trong xây dựng chính phủ điện tử
2. Mục đích và phạm vi áp dụng Kiến trúc chính quyền điện tử
+ Mục đích
+ Phạm vi áp dụng
3. Định hướng xây dựng Kiến trúc chính quyền điện tử
+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
+ Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
+ Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh
+ Một số nguyên tắc hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
+ Các nguyên tắc khác (bảo đảm tính kế thừa thông tin, dữ liệu, hạ tầng, các hệ thống thông tin hiện có, chuyển tiếp;…).
4. Mô hình liên thông nghiệp vụ, thông tin
+ Phân tích chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước của tỉnh để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ.
+ Mô hình liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan
a. Liên thông ngang
b. Liên thông dọc
+ Danh mục cơ sở dữ liệu cấp tỉnh (tên các cơ sở dữ liệu, nội dung chính, cơ quan chủ trì,...)
+ Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan.

Content:
Nội dung
Phần thứ nhất: Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ
1. Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ
- Tóm tắt tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015.
- Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ; công nghệ thông tin; mức độ cải cách thủ tục hành chính.
- Vai trò và thực tế của việc ứng dụng CNTT đến nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội.
2. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước
2.1. Hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT nói chung
- Quản lý nhà nước về CNTT: Công tác ban hành văn bản, định hướng, chiến lược, chính sách.
- Phát triển Hạ tầng CNTT: Hạ tầng phần cứng, hạ tầng mềm phục vụ phát triển ứng dụng.
- Triển khai Ứng dụng CNTT: Ứng dụng trong cơ quan nhà nước, ứng dụng phục vụ người dân.
- Đào tạo, phát triển nhân lực CNTT: Đội ngũ cán bộ chuyên trách, chuyên gia, cán bộ công chức.
- Đảm bảo An toàn thông tin mạng trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT.
2.2. Đánh giá
- Đánh giá chung:
- Đánh giá chi tiết:
+ Thuận lợi
+ Khó khăn
+ Thời cơ
+ Thách thức
- Khái quát mức độ ứng dụng CNTT hiện tại và phương hướng xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.
Phần thứ hai: Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ
1. Giới thiệu chung về chính quyền điện tử
+ Khái niệm
+ Vai trò
+ Đặc điểm
+ Các giai đoạn phát triển của chính quyền điện tử
+ Vai trò của Kiến trúc chính quyền điện tử trong xây dựng chính phủ điện tử
2. Mục đích và phạm vi áp dụng Kiến trúc chính quyền điện tử
+ Mục đích
+ Phạm vi áp dụng
3. Định hướng xây dựng Kiến trúc chính quyền điện tử
+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
+ Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
+ Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh
+ Một số nguyên tắc hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
+ Các nguyên tắc khác (bảo đảm tính kế thừa thông tin, dữ liệu, hạ tầng, các hệ thống thông tin hiện có, chuyển tiếp;…).
Mô hình liên thông nghiệp vụ, thông tin
+ Phân tích chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước của tỉnh để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ.
+ Mô hình liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan
a. Liên thông ngang
b. Liên thông dọc
+ Danh mục cơ sở dữ liệu cấp tỉnh (tên các cơ sở dữ liệu, nội dung chính, cơ quan chủ trì,...)
+ Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan.