Document: Điều 1 Quyết định 1440/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "1440/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "1440/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "1440/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "1440/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "1440/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1440/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020;
1. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi lập Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp 3 vùng kinh tế trọng điểm bao gồm các tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
a. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng.
b. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
c. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang.
2. Đối tượng quy hoạch
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và công nghiệp.
3. Mục tiêu quy hoạch
- Xây dựng mạng lưới các trung tâm xử lý chất thải rắn cấp vùng, đảm bảo xử lý triệt để, tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, nâng cao hiệu quả công tác xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại.
- Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn. Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư các công trình xử lý và quản lý chất thải rắn.
- Đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng xử lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường sống đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện thành công Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
- Góp phần bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững của các đô thị và khu công nghiệp ở Việt Nam.
4. Quan điểm quy hoạch
- Xây dựng quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh, vùng tỉnh phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan của các vùng.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt dùng chung cho các đô thị gần nhau. Đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần quy hoạch xây dựng khu xử lý dùng chung cho vùng liên tỉnh.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn.
- Ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận để tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế chôn lấp nhằm xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng đất.
5. Nội dung quy hoạch
a. Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp:
+ Các công nghệ nghiên cứu trong nước đã được cấp giấy chứng nhận hoặc công nghệ nước ngoài.
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: áp dụng đối với các loại rác hỗn hợp có thành phần độc hại không đáng kể, khu vực có diện tích đất lớn.
+ Chế biến phân ủ hữu cơ sinh học (compost): áp dụng đối với khu vực có quỹ đất hạn chế và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn.
+ Tái chế: áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật.
+ Đốt: áp dụng đối với loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau: đốt, chôn lấp hợp vệ sinh và các công nghệ phụ trợ khác.
b. Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho 3 vùng kinh tế trọng điểm
Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho ba vùng kinh tế trọng điểm xác định 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh sau:

TT

Tên khu xử lý

Địa điểm

Quy mô

Phạm vi phục vụ

I

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

1

Khu xử lý Nam Sơn

Xã Nam Sơn, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Quy mô quy hoạch: 140 - 160ha

- Liên tỉnh TP. Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng thành phố Hà Nội đối với chất thải rắn sinh hoạt

2

Khu xử lý Sơn Dương

Xã Sơn Dương, Hoành Bồ, Quảng Ninh

Quy mô quy hoạch: 100ha

- Liên tỉnh Quảng Ninh, TP. Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp.
- Vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt

II

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

1

Khu xử lý Hương Văn

Xã Hương Văn, Hương Trà, Thừa Thiên Huế

Quy mô quy hoạch: 40ha

- Liên tỉnh Thừa Thiên Huế và TP. Đà Nẵng đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng tỉnh Thừa Thiên Huế với chất thải rắn sinh hoạt

2

Khu xử lý Bình Nguyên

Xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi

Quy mô quy hoạch: 70ha

- Liên tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng tỉnh Quảng Ngãi đối với chất thải rắn sinh hoạt

3

Khu xử lý Cát Nhơn

Xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Quy mô quy hoạch: 70ha

- Liên tỉnh Bình Định và một số tỉnh phía Nam và phía Tây Bình Định đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng tỉnh Bình Định đối với chất thải rắn sinh hoạt

III

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

1

Khu liên hợp xử lý Tân Thành

Xã Tân Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

Quy mô quy hoạch: 1.760ha

Liên tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh đối với chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp

2

Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi

Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Quy mô quy hoạch; 100ha

- Liên tỉnh thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại

6. Khái toán chi phí đầu tư
a. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh 9.683 tỷ đồng (tương đương 598 triệu USD).
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng mỗi khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cụ thể như sau:
Khu xử lý Nam Sơn - Sóc Sơn, Hà Nội: 160,0 triệu USD
Khu xử lý Sơn Dương - Hoành Bồ, Quảng Ninh: 68,0 triệu USD
- Khu xử lý Hương Văn - Hương Trà, Thừa Thiên Huế: 30,5 triệu USD
- Khu xử lý Bình Nguyên - Bình Sơn, Quảng Ngãi: 65,5 triệu USD.
- Khu xử lý Cát Nhơn - Phù Cát, Bình Định: 55,0 triệu USD
Khu xử lý Tân Thành - Thủ Thừa, Long An: 190,0 triệu USD
- Khu xử lý Tây Bắc Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh: 29,0 triệu USD
(Giá quy đổi được tính theo tỷ giá vào thời điểm 10/2007: 1USD = 16.200 VND).
b. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn tài trợ nước ngoài;
- Nguồn vốn vay dài hạn;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020;
1. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi lập Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp 3 vùng kinh tế trọng điểm bao gồm các tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
a. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng.
b. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
c. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang.
2. Đối tượng quy hoạch
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và công nghiệp.
3. Mục tiêu quy hoạch
- Xây dựng mạng lưới các trung tâm xử lý chất thải rắn cấp vùng, đảm bảo xử lý triệt để, tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, nâng cao hiệu quả công tác xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại.
- Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn. Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư các công trình xử lý và quản lý chất thải rắn.
- Đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng xử lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường sống đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện thành công Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
- Góp phần bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững của các đô thị và khu công nghiệp ở Việt Nam.
4. Quan điểm quy hoạch
- Xây dựng quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh, vùng tỉnh phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan của các vùng.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt dùng chung cho các đô thị gần nhau. Đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần quy hoạch xây dựng khu xử lý dùng chung cho vùng liên tỉnh.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn.
- Ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận để tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế chôn lấp nhằm xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng đất.
5. Nội dung quy hoạch
a. Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp:
+ Các công nghệ nghiên cứu trong nước đã được cấp giấy chứng nhận hoặc công nghệ nước ngoài.
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: áp dụng đối với các loại rác hỗn hợp có thành phần độc hại không đáng kể, khu vực có diện tích đất lớn.
+ Chế biến phân ủ hữu cơ sinh học (compost): áp dụng đối với khu vực có quỹ đất hạn chế và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn.
+ Tái chế: áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật.
+ Đốt: áp dụng đối với loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau: đốt, chôn lấp hợp vệ sinh và các công nghệ phụ trợ khác.
b. Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho 3 vùng kinh tế trọng điểm
Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho ba vùng kinh tế trọng điểm xác định 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh sau:

TT

Tên khu xử lý

Địa điểm

Quy mô

Phạm vi phục vụ

I

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

1

Khu xử lý Nam Sơn

Xã Nam Sơn, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Quy mô quy hoạch: 140 - 160ha

- Liên tỉnh TP. Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng thành phố Hà Nội đối với chất thải rắn sinh hoạt

2

Khu xử lý Sơn Dương

Xã Sơn Dương, Hoành Bồ, Quảng Ninh

Quy mô quy hoạch: 100ha

- Liên tỉnh Quảng Ninh, TP. Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp.
- Vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt

II

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

1

Khu xử lý Hương Văn

Xã Hương Văn, Hương Trà, Thừa Thiên Huế

Quy mô quy hoạch: 40ha

- Liên tỉnh Thừa Thiên Huế và TP. Đà Nẵng đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng tỉnh Thừa Thiên Huế với chất thải rắn sinh hoạt

2

Khu xử lý Bình Nguyên

Xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi

Quy mô quy hoạch: 70ha

- Liên tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng tỉnh Quảng Ngãi đối với chất thải rắn sinh hoạt

3

Khu xử lý Cát Nhơn

Xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Quy mô quy hoạch: 70ha

- Liên tỉnh Bình Định và một số tỉnh phía Nam và phía Tây Bình Định đối với chất thải rắn công nghiệp
- Vùng tỉnh Bình Định đối với chất thải rắn sinh hoạt

III

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

1

Khu liên hợp xử lý Tân Thành

Xã Tân Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

Quy mô quy hoạch: 1.760ha

Liên tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh đối với chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp

2

Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi

Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Quy mô quy hoạch; 100ha

- Liên tỉnh thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh đối với chất thải rắn công nghiệp nguy hại

6. Khái toán chi phí đầu tư
a. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng 7 khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh 9.683 tỷ đồng (tương đương 598 triệu USD).
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng mỗi khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cụ thể như sau:
Khu xử lý Nam Sơn - Sóc Sơn, Hà Nội: 160,0 triệu USD
Khu xử lý Sơn Dương - Hoành Bồ, Quảng Ninh: 68,0 triệu USD
- Khu xử lý Hương Văn - Hương Trà, Thừa Thiên Huế: 30,5 triệu USD
- Khu xử lý Bình Nguyên - Bình Sơn, Quảng Ngãi: 65,5 triệu USD.
- Khu xử lý Cát Nhơn - Phù Cát, Bình Định: 55,0 triệu USD
Khu xử lý Tân Thành - Thủ Thừa, Long An: 190,0 triệu USD
- Khu xử lý Tây Bắc Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh: 29,0 triệu USD
(Giá quy đổi được tính theo tỷ giá vào thời điểm 10/2007: 1USD = 16.200 VND).
b. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;
- Nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Nguồn vốn tài trợ nước ngoài;
- Nguồn vốn vay dài hạn;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.