Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội Điện Biên

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội và chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
...
3. Chế độ trợ giúp xã hội đột xuất, khẩn cấp
3.1. Trợ cấp đột xuất cho cá nhân và hộ gia đình
Đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc lý do bất khả kháng gây ra, chế độ và mức hưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên (cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức về hệ số tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).
3.2. Hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, được hỗ trợ như sau:
a. Tiền ăn
Mức 40.000 đồng/người/ngày.
b. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế.
Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
c. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

Content:
Chế độ trợ giúp xã hội đột xuất, khẩn cấp
3.1. Trợ cấp đột xuất cho cá nhân và hộ gia đình
Đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc lý do bất khả kháng gây ra, chế độ và mức hưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên (cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức về hệ số tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).
3.2. Hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, được hỗ trợ như sau:
a. Tiền ăn
Mức 40.000 đồng/người/ngày.
b. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế.
Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
c. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.