Document: Điều 1 Quyết định 45/2009/QĐ-UBND thu nộp quản lý  sử dụng lệ phí cấp bản sao Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 45/2009/QĐ-UBND thu nộp quản lý  sử dụng lệ phí cấp bản sao Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
2. Đối tượng miễn thu lệ phí: Đối với công dân thường trú tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn (có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên) và xã đảo được miễn lệ phí khi thực hiện yêu cầu cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã nơi cư trú.

3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
4. Mức thu lệ phí: Theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 139/2009/NQ- HĐND ngày 22/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, khóa VII, kỳ họp thứ 21 quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Cụ thể như sau:
a) Cấp bản sao từ sổ gốc:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 2.000 đồng/bản;
- Các huyện miền núi, mức thu 1.000 đồng/bản;
b) Chứng thực bản sao từ bản chính:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500 đồng/trang; tối đa không quá 50.000 đồng/bản (đối với tài liệu có nhiều trang);
- Các huyện miền núi, mức thu 1.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500 đồng/trang, tối đa không quá 30.000 đồng/bản (đối với tài liệu có nhiều trang);
c) Chứng thực chữ ký:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 5.000 đồng/trường hợp;
- Các huyện miền núi, mức thu 3.000 đồng/trường hợp;
5. Công tác quản lý, phân phối và sử dụng tiền lệ phí:
a) Công tác quản lý:
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này, sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ, thuế;
- Mở Tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tuần cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ;
- Thực hiện trích nộp vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo tỷ lệ quy định tại Quyết định này theo Chương - Loại - Khoản - Mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí, lệ phí phải lập dự toán, quyết toán thu – chi về phí, lệ phí, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan thuế, quyết toán số tiền phí, lệ phí được để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
b) Về phân phối lệ phí thu được:
- Nộp vào ngân sách 70%/ tổng lệ phí thu được;
- Cơ quan thu được trích lại 30%/ tổng lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu.
c) Về sử dụng tiền lệ phí được trích lại:
Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại, cơ quan thu được sử dụng để chi phí cho các nội dung cụ thể như sau:
- Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ trực tiếp thực hiện công việc cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí (trừ những người đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước);
- Chi phí phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí: vật tư văn phòng, cước phí điện thoại…;
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí;

- Các khoản chi hợp lý khác theo cơ chế tài chính đã quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
2. Đối tượng miễn thu lệ phí: Đối với công dân thường trú tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn (có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên) và xã đảo được miễn lệ phí khi thực hiện yêu cầu cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã nơi cư trú.

3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
4. Mức thu lệ phí: Theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 139/2009/NQ- HĐND ngày 22/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, khóa VII, kỳ họp thứ 21 quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Cụ thể như sau:
a) Cấp bản sao từ sổ gốc:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 2.000 đồng/bản;
- Các huyện miền núi, mức thu 1.000 đồng/bản;
b) Chứng thực bản sao từ bản chính:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500 đồng/trang; tối đa không quá 50.000 đồng/bản (đối với tài liệu có nhiều trang);
- Các huyện miền núi, mức thu 1.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500 đồng/trang, tối đa không quá 30.000 đồng/bản (đối với tài liệu có nhiều trang);
c) Chứng thực chữ ký:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 5.000 đồng/trường hợp;
- Các huyện miền núi, mức thu 3.000 đồng/trường hợp;
5. Công tác quản lý, phân phối và sử dụng tiền lệ phí:
a) Công tác quản lý:
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này, sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ, thuế;
- Mở Tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tuần cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ;
- Thực hiện trích nộp vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo tỷ lệ quy định tại Quyết định này theo Chương - Loại - Khoản - Mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí, lệ phí phải lập dự toán, quyết toán thu – chi về phí, lệ phí, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan thuế, quyết toán số tiền phí, lệ phí được để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
b) Về phân phối lệ phí thu được:
- Nộp vào ngân sách 70%/ tổng lệ phí thu được;
- Cơ quan thu được trích lại 30%/ tổng lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu.
c) Về sử dụng tiền lệ phí được trích lại:
Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại, cơ quan thu được sử dụng để chi phí cho các nội dung cụ thể như sau:
- Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ trực tiếp thực hiện công việc cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí (trừ những người đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước);
- Chi phí phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí: vật tư văn phòng, cước phí điện thoại…;
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí;

- Các khoản chi hợp lý khác theo cơ chế tài chính đã quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.