Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 282/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "282/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "282/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "282/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "282/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "282/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 282/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu về thực hiện quy hoạch
a) Huy động vốn đầu tư
Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước, ngoài nước để phát triển kinh tế - xã hội:
- Vốn trong nước đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là nguồn vốn của Trung ương để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, củng cố quốc phòng - an ninh, xóa đói giảm nghèo; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo tinh thần Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị;
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, giới thiệu, quảng bá về Cao Bằng để thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của Tỉnh như: khai thác, chế biến khoáng sản; phát triển một số cây, con; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn tín dụng đầu tư để phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định;
- Tích cực vận động thu hút vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI), chú trọng các nhà đầu tư Trung Quốc để phát triển các hàng hóa chủ lực, chất lượng cao, các sản phẩm xuất khẩu và xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị.
b) Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp theo quy định của pháp luật và đề xuất chính sách mới với Chính phủ nhằm ưu tiên đầu tư phát triển cho Cao Bằng;
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế "một cửa"; hiện đại hoá trụ sở chính quyền các cấp, đặc biệt là chính quyền cấp xã. Làm tốt công tác tổ chức và cán bộ; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích người tài về địa phương làm việc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; chống lãng phí, tham nhũng. Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Thực hiện quy chế dân chủ gắn liền với hoàn thiện quy chế quản lý nhà nước ở cấp cơ sở. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và đào tạo lại;
- Phân cấp đi đôi với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tập trung vào các lĩnh vực đất đai, khai thác, chế biến khoáng sản, cấp phép đầu tư, xây dựng cơ bản, xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Khoa học công nghệ
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi; tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất hàng hóa chủ lực, xây dựng tiêu chuẩn hàng hóa đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, có uy tín và có sức cạnh tranh trên thị trường;
- Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi, công nghiệp chế biến nhằm tạo bước chuyển tích cực về năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.
d) Phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, nâng dần trình độ ngoại ngữ và trình độ sử dụng công nghệ thông tin ở các lĩnh vực cho đội ngũ cán bộ, công chức của Tỉnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới;
- Tiếp tục thực hiện sắp xếp và chuyển đổi các doanh nghiệp, nâng cao hơn nữa năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp của Tỉnh, sẵn sàng tham gia quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; đào tạo, tập huấn kỹ thuật, trình độ quản lý cho các chủ trang trại, hộ gia đình nhằm hướng tới mỗi chủ trang trại, hộ gia đình là một tế bào kinh tế vững mạnh, sản xuất ra hàng hóa có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước;
- Liên kết hợp tác với một số trường đại học của Trung Quốc, đặc biệt là của tỉnh Quảng Tây để đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, tạo sự đột phá trong phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh;
- Làm tốt công tác hướng nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề, tạo nguồn lao động có tay nghề đáp ứng cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của Tỉnh và cho xuất khẩu.
đ) Tổ chức thực hiện và giám sát Quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch sau khi được phê duyệt; cụ thể hoá các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để tổ chức thực hiện. Xúc tiến hoạt động đầu tư, giới thiệu, quảng bá các dự án ưu tiên, mời gọi các nhà đầu tư đến Cao Bằng đầu tư sản xuất, kinh doanh;
- Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm giám sát, thực hiện Quy hoạch; đánh giá thực hiện Quy hoạch, rà soát, điều chỉnh Quy hoạch khi không còn phù hợp.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu về thực hiện quy hoạch
a) Huy động vốn đầu tư
Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước, ngoài nước để phát triển kinh tế - xã hội:
- Vốn trong nước đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là nguồn vốn của Trung ương để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, củng cố quốc phòng - an ninh, xóa đói giảm nghèo; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo tinh thần Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị;
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, giới thiệu, quảng bá về Cao Bằng để thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của Tỉnh như: khai thác, chế biến khoáng sản; phát triển một số cây, con; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn tín dụng đầu tư để phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định;
- Tích cực vận động thu hút vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI), chú trọng các nhà đầu tư Trung Quốc để phát triển các hàng hóa chủ lực, chất lượng cao, các sản phẩm xuất khẩu và xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị.
b) Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp theo quy định của pháp luật và đề xuất chính sách mới với Chính phủ nhằm ưu tiên đầu tư phát triển cho Cao Bằng;
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế "một cửa"; hiện đại hoá trụ sở chính quyền các cấp, đặc biệt là chính quyền cấp xã. Làm tốt công tác tổ chức và cán bộ; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích người tài về địa phương làm việc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; chống lãng phí, tham nhũng. Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Thực hiện quy chế dân chủ gắn liền với hoàn thiện quy chế quản lý nhà nước ở cấp cơ sở. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và đào tạo lại;
- Phân cấp đi đôi với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tập trung vào các lĩnh vực đất đai, khai thác, chế biến khoáng sản, cấp phép đầu tư, xây dựng cơ bản, xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Khoa học công nghệ
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi; tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất hàng hóa chủ lực, xây dựng tiêu chuẩn hàng hóa đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, có uy tín và có sức cạnh tranh trên thị trường;
- Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi, công nghiệp chế biến nhằm tạo bước chuyển tích cực về năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.
d) Phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, nâng dần trình độ ngoại ngữ và trình độ sử dụng công nghệ thông tin ở các lĩnh vực cho đội ngũ cán bộ, công chức của Tỉnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới;
- Tiếp tục thực hiện sắp xếp và chuyển đổi các doanh nghiệp, nâng cao hơn nữa năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp của Tỉnh, sẵn sàng tham gia quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; đào tạo, tập huấn kỹ thuật, trình độ quản lý cho các chủ trang trại, hộ gia đình nhằm hướng tới mỗi chủ trang trại, hộ gia đình là một tế bào kinh tế vững mạnh, sản xuất ra hàng hóa có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước;
- Liên kết hợp tác với một số trường đại học của Trung Quốc, đặc biệt là của tỉnh Quảng Tây để đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, tạo sự đột phá trong phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh;
- Làm tốt công tác hướng nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề, tạo nguồn lao động có tay nghề đáp ứng cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của Tỉnh và cho xuất khẩu.
đ) Tổ chức thực hiện và giám sát Quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch sau khi được phê duyệt; cụ thể hoá các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để tổ chức thực hiện. Xúc tiến hoạt động đầu tư, giới thiệu, quảng bá các dự án ưu tiên, mời gọi các nhà đầu tư đến Cao Bằng đầu tư sản xuất, kinh doanh;
- Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm giám sát, thực hiện Quy hoạch; đánh giá thực hiện Quy hoạch, rà soát, điều chỉnh Quy hoạch khi không còn phù hợp.