Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4948/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị cảng Hiệp Phước, huyện Nhà Bè

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4948/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị cảng Hiệp Phước, huyện Nhà Bè

Điều 1. Duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu đô thị cảng Hiệp Phước, huyện Nhà Bè với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
Tổ chức các tuyến giao thông đối ngoại, ra vào khu đô thị. Bao gồm:
- Ga và tuyến đường sắt từ các khu cảng, khu công nghiệp, ra tuyến đường sắt bên ngoài khu đô thị, kết nối với hệ thống đường sắt thành phố đi các vùng miền đất nước.
- Tuyến đường nối trục Bắc - Nam thành phố.
- Tuyến đường sắt nội đô
- Tuyến đường ra quốc lộ 50.
- Tuyến đường kết nối với khu công nghiệp và dân cư Long Hậu - Tân Kim, khu công nghiệp và dân cư Tân Tập - Phước Vĩnh Đông, tỉnh Long An,…
- Tuyến đường kết nối các đường vành đai thành phố và đường cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành.
- Tuyến đường thủy kết nối đường thủy nội địa của thành phố và vùng với cảng và đường biển.
Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ khu đô thị bao gồm các đường trục chính, đường khu vực cảng, khu công nghiệp, khu dân cư, mạng đường nhánh trong các khu ở, nhóm nhà ở, v.v…
Tổ chức hệ thống các đầu mối giao thông, giao cắt, đồng mức và khác mức, cầu vượt và đường ngầm, đảm bảo giao lưu thông suốt trong khu đô thị và ra bên ngoài.
Tổ chức các tuyến và phương tiện giao thông công cộng trong khu đô thị, kết nối với hệ thống giao thông công cộng của thành phố đảm bảo đi lại trong khu đô thị, cho người lao động từ các nơi đến làm việc tại Khu đô thị cảng Hiệp Phước.
Tổ chức hệ thống bãi đậu xe, bến xe, bến cảng, tàu khách đường sắt, đường thủy.
5.2. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
- Hầu hết diện tích khu đất quy hoạch đều trũng thấp, độ cao phổ biến từ 0,4 đến 1,0: cần thiết phải tôn đắp nền để xây dựng.
- Việc tôn đắp nền tùy thuộc yêu cầu loại công trình xây dựng, không đồng nhất toàn bộ diện tích khu đất quy hoạch.
- Cốt khống chế nền xây dựng công trình cảng, xí nghiệp công nghiệp, kho bãi, nhà ở, công trình dân dụng, v.v… : HXD ³ 2,3 m (cao độ Hòn Dấu).
- Cần cân nhắc giữ lại các sông rạch tự nhiên, kết hợp tạo hồ chứa điều tiết nước. Tính toán cân đối diện tích mặt nước, độ sâu cần thiết, nhằm đảm bảo hiệu quả thu thoát nước, tránh ngập tràn đường phố và các công trình xây dựng khi mưa lớn, triều cường.
5.3. Cấp điện:
- Tính toán đầy đủ nhu cầu phụ tải cho hoạt động cảng, sản xuất công nghiệp, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, cho sinh hoạt dân cư, điện chiếu sáng, v.v…
- Nguồn cấp điện:
+ Nhà máy điện Hiệp Phước.
+ Điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 220/110 KV Nhà Bè.
- Mạng lưới cấp điện phân thành 2 hệ thống: hệ thống cấp điện cho cảng, khu công nghiệp và hệ thống cấp điện cho khu dân cư đô thị.
5.4. Cấp nước:
Tính toán nhu cầu nước, nguồn cấp nước và quy hoạch xây dựng hệ thống cấp nước tách riêng phần nước thô và nước sạch.
- Tính toán nhu cầu bao gồm nước cho sản xuất công nghiệp, nước sinh hoạt và những nhu cầu khác.
- Nguồn nước sạch lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố.
- Dự tính khả năng nguồn nước ngầm tại chỗ và lân cận có thể khai thác.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Xây dựng hai hệ thống thoát nước riêng biệt cho nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống mương, cống ngầm, mương hở, kết hợp với hệ thống kênh rạch được giữ lại, nạo vét, cải tạo, cùng với các hồ chứa điều tiết nước, đảm bảo thoát nước mặt triệt để.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải cho cảng và khu công nghiệp tách riêng hệ thống thoát nước thải khu dân cư.
+ Nước thải từ các xí nghiệp, cảng và khu công nghiệp được xử lý cục bộ trong các nhà máy xí nghiệp, được thu gom vào hệ thống cống riêng, đưa về khu xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt dân cư được thu gom bằng hệ thống cống riêng, đưa về trạm xử lý tập trung của khu dân cư.
Tại các khu xử lý tập trung, nước thải được xử lý triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo qui định trước khi xả ra hệ thống sông rạch.
5.6. Về rác thải:
Rác từ khu công nghiệp/ dịch vụ cảng/ logistics và khu cảng được tập trung, phân loại, đưa về nhà máy xử lý rác công nghiệp của thành phố.
Rác thải sinh hoạt được tập trung, phân loại riêng đưa về nhà máy xử lý rác chung của thành phố.
5.7. Hệ thống thông tin liên lạc:
Xây dựng mạng thông tin liên lạc khu đô thị theo hướng hiện đại, sử dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất, đảm bảo kết nối mạng thành phố, quốc gia và quốc tế.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
Tổ chức các tuyến giao thông đối ngoại, ra vào khu đô thị. Bao gồm:
- Ga và tuyến đường sắt từ các khu cảng, khu công nghiệp, ra tuyến đường sắt bên ngoài khu đô thị, kết nối với hệ thống đường sắt thành phố đi các vùng miền đất nước.
- Tuyến đường nối trục Bắc - Nam thành phố.
- Tuyến đường sắt nội đô
- Tuyến đường ra quốc lộ 50.
- Tuyến đường kết nối với khu công nghiệp và dân cư Long Hậu - Tân Kim, khu công nghiệp và dân cư Tân Tập - Phước Vĩnh Đông, tỉnh Long An,…
- Tuyến đường kết nối các đường vành đai thành phố và đường cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành.
- Tuyến đường thủy kết nối đường thủy nội địa của thành phố và vùng với cảng và đường biển.
Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ khu đô thị bao gồm các đường trục chính, đường khu vực cảng, khu công nghiệp, khu dân cư, mạng đường nhánh trong các khu ở, nhóm nhà ở, v.v…
Tổ chức hệ thống các đầu mối giao thông, giao cắt, đồng mức và khác mức, cầu vượt và đường ngầm, đảm bảo giao lưu thông suốt trong khu đô thị và ra bên ngoài.
Tổ chức các tuyến và phương tiện giao thông công cộng trong khu đô thị, kết nối với hệ thống giao thông công cộng của thành phố đảm bảo đi lại trong khu đô thị, cho người lao động từ các nơi đến làm việc tại Khu đô thị cảng Hiệp Phước.
Tổ chức hệ thống bãi đậu xe, bến xe, bến cảng, tàu khách đường sắt, đường thủy.
5.2. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
- Hầu hết diện tích khu đất quy hoạch đều trũng thấp, độ cao phổ biến từ 0,4 đến 1,0: cần thiết phải tôn đắp nền để xây dựng.
- Việc tôn đắp nền tùy thuộc yêu cầu loại công trình xây dựng, không đồng nhất toàn bộ diện tích khu đất quy hoạch.
- Cốt khống chế nền xây dựng công trình cảng, xí nghiệp công nghiệp, kho bãi, nhà ở, công trình dân dụng, v.v… : HXD ³ 2,3 m (cao độ Hòn Dấu).
- Cần cân nhắc giữ lại các sông rạch tự nhiên, kết hợp tạo hồ chứa điều tiết nước. Tính toán cân đối diện tích mặt nước, độ sâu cần thiết, nhằm đảm bảo hiệu quả thu thoát nước, tránh ngập tràn đường phố và các công trình xây dựng khi mưa lớn, triều cường.
5.3. Cấp điện:
- Tính toán đầy đủ nhu cầu phụ tải cho hoạt động cảng, sản xuất công nghiệp, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, cho sinh hoạt dân cư, điện chiếu sáng, v.v…
- Nguồn cấp điện:
+ Nhà máy điện Hiệp Phước.
+ Điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 220/110 KV Nhà Bè.
- Mạng lưới cấp điện phân thành 2 hệ thống: hệ thống cấp điện cho cảng, khu công nghiệp và hệ thống cấp điện cho khu dân cư đô thị.
5.4. Cấp nước:
Tính toán nhu cầu nước, nguồn cấp nước và quy hoạch xây dựng hệ thống cấp nước tách riêng phần nước thô và nước sạch.
- Tính toán nhu cầu bao gồm nước cho sản xuất công nghiệp, nước sinh hoạt và những nhu cầu khác.
- Nguồn nước sạch lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố.
- Dự tính khả năng nguồn nước ngầm tại chỗ và lân cận có thể khai thác.
5.Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Xây dựng hai hệ thống thoát nước riêng biệt cho nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống mương, cống ngầm, mương hở, kết hợp với hệ thống kênh rạch được giữ lại, nạo vét, cải tạo, cùng với các hồ chứa điều tiết nước, đảm bảo thoát nước mặt triệt để.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải cho cảng và khu công nghiệp tách riêng hệ thống thoát nước thải khu dân cư.
+ Nước thải từ các xí nghiệp, cảng và khu công nghiệp được xử lý cục bộ trong các nhà máy xí nghiệp, được thu gom vào hệ thống cống riêng, đưa về khu xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt dân cư được thu gom bằng hệ thống cống riêng, đưa về trạm xử lý tập trung của khu dân cư.
Tại các khu xử lý tập trung, nước thải được xử lý triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo qui định trước khi xả ra hệ thống sông rạch.
5.6. Về rác thải:
Rác từ khu công nghiệp/ dịch vụ cảng/ logistics và khu cảng được tập trung, phân loại, đưa về nhà máy xử lý rác công nghiệp của thành phố.
Rác thải sinh hoạt được tập trung, phân loại riêng đưa về nhà máy xử lý rác chung của thành phố.
5.7. Hệ thống thông tin liên lạc:
Xây dựng mạng thông tin liên lạc khu đô thị theo hướng hiện đại, sử dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất, đảm bảo kết nối mạng thành phố, quốc gia và quốc tế.