Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7.1

Dung Quất - Bình Long

II ĐB

I ĐB

7.2

Bình Long - Trà Bồng - Trà My

V M.núi

III + V MN

I + III MN

8

Trục ngang 2 (Quốc lộ 24B): Cảng Sa Kỳ - Sơn Tịnh - Di Lăng - Sơn Tây - đường Đông Trường Sơn

90,2

IV

III ĐB + IV MN

III ĐB + IV

9

Trục ngang 3: Phổ An - Thạch Trụ - Quốc lộ 24 - Kon Tum

65

IV

III ĐB + III MN

III ĐB + III MN

Bảng tổng hợp các tuyến đường giao thông cấp tỉnh:

STT

Tuyến đường

Chiều dài (km)

Cấp hiện trạng

Cấp quy hoạch 2020

1

Châu Ổ - Sa Kỳ

23,6

IV, VI

IV

2

Quốc lộ 1 - Trà Phong

67,67

VI

IV

3

Quốc lộ 1 - Trà Thanh (trùng trục ngang số 1)

57

VI

III + V

4

Quốc lộ 1 - Trà Bồng

23

VI

IV

5

Trà Thanh - Sơn Dung (trùng trục dọc số 5)

97,8

V + IV

6

Quảng Ngãi - Cổ Lũy

12,8

IV

Theo quy hoạch TP

7

Quảng Ngãi - Thạch Nham

22

IV

IV

8

Quảng Ngãi - Ba Động

54

IV

IV + III

9

Đức Nhuận - Mỹ Á

39,7

VI

V

10

Quốc Lộ 1 - Sơn Kỳ

63,6

V

III + IV

11

Hàm An - Đá Chát

35,1

V,VI

IV

12

Đạm Thuỷ - Hành Tín Đông

18

V,VI

IV

13

Dung Quất - Sa Huỳnh (trùng trục dọc số 1)

128,6

III

b) Đường thủy:
- Quy hoạch đến năm 2020 có 4 tuyến chính sau:
+ Tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn: cấp II đường thủy nội địa, dài 32km;
+ Tuyến sông Trà Bồng (Châu Ổ - Sa Cần): cấp IV đường thủy nội địa, dài 10,1km;
+ Tuyến sông Kinh Giang: cấp IV đường thủy nội địa, dài 19km;
+ Tuyến đảo Lớn - đảo Bé: cấp III đường thủy nội địa, dài 8km.
- Định hướng đến 2030, quy hoạch phát triển thêm các tuyến sau:
+ Tuyến sông Trà Khúc: gồm 2 đoạn (10km + 20km), cấp IV đường thủy nội địa;
+ Tuyến sông Trà Bồng (Châu Ổ - Trà Xuân): cấp V đường thủy nội địa, dài 21km;
+ Tuyến sông Vệ: cấp V đường thủy nội địa, dài 29km;
+ Tuyến sông Trà Câu: cấp V đường thủy nội địa, dài 11km;
+ Tuyến sông Thoa - sông Trường: gồm 2 đoạn (28km + 4km), cấp VI đường thủy nội địa;
+ Tuyến Vạn Tường - Lý Sơn: cấp III đường thủy nội địa, dài 28km.
c) Cảng biển và vận tải biển:
Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện cảng nước sâu Dung Quất, Dung Quất II, cảng Sa Kỳ và các bến cảng nhỏ được quy hoạch để đáp ứng nhu cầu vận tải ven biển của địa phương - gồm các cảng: Cổ Lũy (tổng hợp), Bến Đình - Lý Sơn (cảng cá + hành khách), Sa Huỳnh (cảng cá), cảng quân sự Lý Sơn (bến cập tàu), Mỹ Á (cảng tổng hợp).
d) Đường sắt:
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi, hoàn thành kết nối đường sắt quốc gia với Khu kinh tế Dung Quất.
- Nâng cấp, cải tạo ga khách (nhà chờ, nhà đón khách...), ga hàng (kho hàng, bãi xếp dỡ, đường xếp dỡ...) của ga Quảng Ngãi, ga Đức Phổ và những ga tại các huyện đảm bảo hiện đại, tiện nghi.
đ) Hàng không:
Khôi phục, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng của sân bay thành phố Quảng Ngãi, sân bay Lý Sơn và xây mới 01 sân bay tại Vạn Tường để phục vụ kinh tế và quốc phòng.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng chung: chuẩn bị kỹ thuật đất đai đầy đủ cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn và các trung tâm dịch vụ xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình đầu mối.
- Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị úng ngập, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Khu vực đồng bằng cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo tần suất lũ 10%. Khu vực các huyện miền núi phía Tây tỉnh có địa hình phức tạp, cần tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền mặt bằng lớn khi thật cần thiết, khắc phục lũ quét, sạt lở đất.
- Hệ thống thoát nước đô thị và các khu dân cư: đối với thành phố Quảng Ngãi, chọn giải pháp thoát nước nửa riêng; các đô thị mới: thoát nước riêng; các đô thị hiện hữu: sử dụng giải pháp thoát nước chung đến năm 2020, sau đó hướng đến thoát nước nửa riêng; đối với các điểm dân cư tập trung chọn giải pháp thoát nước chung.
6.3. Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước: sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt để cấp cho các đô thị và dân cư nông thôn trong tỉnh.
- Giải pháp cấp nước: mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng dịch vụ; khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có kết hợp mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2020 và có định hướng cho năm 2030.
- Quy hoạch cấp nước chính:
+ Đến năm 2020: xây dựng mới 01 trạm cấp nước tại thị trấn Sơn Tịnh với công suất 10.000 m³/ngàyđêm (bờ Bắc sông Trà Khúc); cải tạo và nâng công suất trạm cấp nước tại thành phố (đầu cầu Trà Khúc) với công suất 15.000 m³/ngàyđêm; xây dựng mới 01 nhà máy nước tại khu vực phía Tây thành phố Quảng Ngãi với công suất 25.000-30.000 m³/ngàyđêm; cải tạo nâng cấp nhà máy nước tại Khu kinh tế Dung Quất từ 15.000 m³/ngày đêm lên 100.000 m³/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước mới phục vụ Khu kinh tế Dung Quất mở rộng công suất 150.000 m³/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2030: cải tạo và nâng công suất nhà máy nước tại khu vực phía Tây thành phố Quảng Ngãi lên công suất 60.000 m³/ngày đêm; cải tạo nâng công suất nhà máy nước mới Dung Quất lên 300.000 m³/ngày đêm.
+ Cấp nước cho các đô thị nhỏ: xây dựng các nhà máy nước công suất phù hợp để cung cấp cho các đô thị.
- Cấp nước sạch cho nông thôn: sử dụng nước mặt và nước ngầm tại chỗ, đảm bảo mục tiêu 90% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2020.
6.4. Định hướng cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 827MW, đến năm 2030 khoảng 1016MW.
- Nguồn điện: từ các nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới, thông qua lưới truyền tải 500KV, 220KV và 110KV Quốc gia.
- Các trạm điện phân phối:

TT

Tên trạm

Năm 2020
Csuất (MVA)

Năm 2030
Csuất (MVA)

I

Trạm 500KV

Quảng Ngãi

2x450

2x450+150

II

Trạm 220KV

1

Dốc Sỏi:

2x125

2x125

2

Quảng Ngãi

2x125

2x125

3

Dung Quất:

2x125

2x125

4

Nhà máy Thép Quảng Liên

2x125

2x125

5

Sơn Hà

2x125

2x125

III

Trạm 110KV

1

Núi Bút

40+63

63+63

2

Tư Nghĩa

25+40

40+40

3

Quảng Phú

2x25

2x25

4

Giấy Tân Mai

2x63

2x63

5

Mỹ Khê

1x25

1x25

6

Mộ Đức

2x25

2x40

7

Đức Phổ

2x25

2x25

8

Nghĩa Hành

2x25

2x25

9

Ba Vì

1x25

1x40

10

Sơn Hà

1x25

1x25

11

Trà Bồng

1x25

1x25

12

Dung Quất

2x25

2x25

13

Tịnh Phong

2x40

2x40

14

Cảng Dung Quất

2x40

2x40

15

Bình Chánh

2x25

2x25

16

Dung Quất 1

2x25

25+40

17

Dung Quất 2

1x25

1x25

18

Bình Nguyên

1x25

1x25

19

TP. Vạn Tường

1x25

1x25

IV

Các trạm thủy điện (phát 110KV)

1

TĐ. Đakdrinh

4x40

4x40

2

TĐ. Sơn Trà 1

2x40

2x40

3

TĐ. Sơn Trà 2

1x25

1x25

4

TĐ. Trà Khúc 1

2x25

2x25

5

TĐ. Đak Re

0

2x40

6

TĐ. Sông Tang 1

0

1x25

7

TĐ. Đak Ba

0

1x25

8

110kV Đak Ba

0

1x25

- Lưới điện: cải tạo, nâng cấp trên cơ sở lưới hiện có và xây dựng mới đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhu cầu hiện tại và tương lai.
6.5. Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Các thành phố, thị xã là đô thị loại IV đến loại II, các đô thị mới: xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp; các đô thị còn lại: ưu tiên xây dựng trước các trạm xử lý nước thải công nghiệp (nếu có khu, cụm công nghiệp) trong đô thị.
- Các khu công nghiệp tập trung, các bệnh viện lớn: xử lý triệt để nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
b) Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn tỉnh đến năm 2020: 410 tấn/ngàyđêm; đến năm 2030: 656 tấn/ngàyđêm; chất thải rắn công nghiệp: khoảng 2.200 tấn/ngàyđêm, chất thải rắn y tế: khoảng 6,2 tấn/ngàyđêm.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn :
+ Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và công nghiệp được xử lý tập trung tại các khu xử lý, bãi chôn lấp với quy mô tính toán phù hợp.
+ Chất thải rắn y tế: được xử lý riêng, tại những lò đốt đạt tiêu chuẩn trong các bệnh viện, trung tâm y tế lớn.
c) Quản lý nghĩa trang :
- Thành phố Quảng Ngãi và khu vực lân cận:
+ Khu vực phía Nam sông Trà Khúc: sử dụng nghĩa trang hiện có tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, dự kiến mở rộng trong tương lai để đáp ứng nhu cầu, sử dụng công nghệ địa táng là chủ yếu.
+ Khu vực phía Bắc sông Trà Khúc: dự kiến xây dựng nghĩa trang tập trung khoảng 20ha, tại một trong các xã thuộc huyện Sơn Tịnh, có công nghệ táng tổng hợp.
- Khu vực phía Bắc của tỉnh: tiếp tục khai thác, mở rộng các nghĩa trang tập trung hiện trạng: Bình Trị, Bình Đông, Bình Hòa, Bình Phước, Đồng Có - Gò Cao; kết hợp xây dựng mới nghĩa trang ở khu vực xã Bình Nguyên quy mô khoảng 20ha và một số nghĩa trang tập trung khác, quy mô có thể lên đến 100ha, có công nghệ táng tổng hợp.
- Các tiểu vùng phía Tây, phía Nam: xây dựng một số nghĩa trang tập trung quy mô thích hợp, sử dụng công nghệ địa táng là chủ yếu.
6.6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi theo hướng bền vững.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị các giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
a) Giải pháp về kỹ thuật :
- Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại các đô thị, khu công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc, quy hoạch và cải tạo các cồn cát ven biển.
b) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường:
- Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái ven biển và môi trường quanh đảo.
- Có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.
7. Các dự án ưu tiên đầu tư:
Phát triển hệ thống đô thị, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tập trung ưu tiên vào các dự án đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển thuộc các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị), các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu (hành chính, văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục đào tạo…) và bảo vệ môi trường. Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu hợp lý, đặc biệt là các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi đã đề ra, tập trung vào các lĩnh vực chính:
- Phát triển đô thị;
- Phát triển công nghiệp;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp;
- Quy hoạch, xây dựng phát triển nông thôn mới.
(Phần chi tiết có hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 kèm theo).

Content:
7.1

Dung Quất - Bình Long

II ĐB

I ĐB

7.2

Bình Long - Trà Bồng - Trà My

V M.núi

III + V MN

I + III MN

8

Trục ngang 2 (Quốc lộ 24B): Cảng Sa Kỳ - Sơn Tịnh - Di Lăng - Sơn Tây - đường Đông Trường Sơn

90,2

IV

III ĐB + IV MN

III ĐB + IV

9

Trục ngang 3: Phổ An - Thạch Trụ - Quốc lộ 24 - Kon Tum

65

IV

III ĐB + III MN

III ĐB + III MN

Bảng tổng hợp các tuyến đường giao thông cấp tỉnh:

STT

Tuyến đường

Chiều dài (km)

Cấp hiện trạng

Cấp quy hoạch 2020

1

Châu Ổ - Sa Kỳ

23,6

IV, VI

IV

2

Quốc lộ 1 - Trà Phong

67,67

VI

IV

3

Quốc lộ 1 - Trà Thanh (trùng trục ngang số 1)

57

VI

III + V

4

Quốc lộ 1 - Trà Bồng

23

VI

IV

5

Trà Thanh - Sơn Dung (trùng trục dọc số 5)

97,8

V + IV

6

Quảng Ngãi - Cổ Lũy

12,8

IV

Theo quy hoạch TP

7

Quảng Ngãi - Thạch Nham

22

IV

IV

8

Quảng Ngãi - Ba Động

54

IV

IV + III

9

Đức Nhuận - Mỹ Á

39,7

VI

V

10

Quốc Lộ 1 - Sơn Kỳ

63,6

V

III + IV

11

Hàm An - Đá Chát

35,1

V,VI

IV

12

Đạm Thuỷ - Hành Tín Đông

18

V,VI

IV

13

Dung Quất - Sa Huỳnh (trùng trục dọc số 1)

128,6

III

b) Đường thủy:
- Quy hoạch đến năm 2020 có 4 tuyến chính sau:
+ Tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn: cấp II đường thủy nội địa, dài 32km;
+ Tuyến sông Trà Bồng (Châu Ổ - Sa Cần): cấp IV đường thủy nội địa, dài 10,1km;
+ Tuyến sông Kinh Giang: cấp IV đường thủy nội địa, dài 19km;
+ Tuyến đảo Lớn - đảo Bé: cấp III đường thủy nội địa, dài 8km.
- Định hướng đến 2030, quy hoạch phát triển thêm các tuyến sau:
+ Tuyến sông Trà Khúc: gồm 2 đoạn (10km + 20km), cấp IV đường thủy nội địa;
+ Tuyến sông Trà Bồng (Châu Ổ - Trà Xuân): cấp V đường thủy nội địa, dài 21km;
+ Tuyến sông Vệ: cấp V đường thủy nội địa, dài 29km;
+ Tuyến sông Trà Câu: cấp V đường thủy nội địa, dài 11km;
+ Tuyến sông Thoa - sông Trường: gồm 2 đoạn (28km + 4km), cấp VI đường thủy nội địa;
+ Tuyến Vạn Tường - Lý Sơn: cấp III đường thủy nội địa, dài 28km.
c) Cảng biển và vận tải biển:
Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện cảng nước sâu Dung Quất, Dung Quất II, cảng Sa Kỳ và các bến cảng nhỏ được quy hoạch để đáp ứng nhu cầu vận tải ven biển của địa phương - gồm các cảng: Cổ Lũy (tổng hợp), Bến Đình - Lý Sơn (cảng cá + hành khách), Sa Huỳnh (cảng cá), cảng quân sự Lý Sơn (bến cập tàu), Mỹ Á (cảng tổng hợp).
d) Đường sắt:
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi, hoàn thành kết nối đường sắt quốc gia với Khu kinh tế Dung Quất.
- Nâng cấp, cải tạo ga khách (nhà chờ, nhà đón khách...), ga hàng (kho hàng, bãi xếp dỡ, đường xếp dỡ...) của ga Quảng Ngãi, ga Đức Phổ và những ga tại các huyện đảm bảo hiện đại, tiện nghi.
đ) Hàng không:
Khôi phục, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng của sân bay thành phố Quảng Ngãi, sân bay Lý Sơn và xây mới 01 sân bay tại Vạn Tường để phục vụ kinh tế và quốc phòng.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng chung: chuẩn bị kỹ thuật đất đai đầy đủ cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn và các trung tâm dịch vụ xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình đầu mối.
- Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị úng ngập, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Khu vực đồng bằng cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo tần suất lũ 10%. Khu vực các huyện miền núi phía Tây tỉnh có địa hình phức tạp, cần tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền mặt bằng lớn khi thật cần thiết, khắc phục lũ quét, sạt lở đất.
- Hệ thống thoát nước đô thị và các khu dân cư: đối với thành phố Quảng Ngãi, chọn giải pháp thoát nước nửa riêng; các đô thị mới: thoát nước riêng; các đô thị hiện hữu: sử dụng giải pháp thoát nước chung đến năm 2020, sau đó hướng đến thoát nước nửa riêng; đối với các điểm dân cư tập trung chọn giải pháp thoát nước chung.
6.3. Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước: sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt để cấp cho các đô thị và dân cư nông thôn trong tỉnh.
- Giải pháp cấp nước: mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng dịch vụ; khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có kết hợp mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2020 và có định hướng cho năm 2030.
- Quy hoạch cấp nước chính:
+ Đến năm 2020: xây dựng mới 01 trạm cấp nước tại thị trấn Sơn Tịnh với công suất 10.000 m³/ngàyđêm (bờ Bắc sông Trà Khúc); cải tạo và nâng công suất trạm cấp nước tại thành phố (đầu cầu Trà Khúc) với công suất 15.000 m³/ngàyđêm; xây dựng mới 01 nhà máy nước tại khu vực phía Tây thành phố Quảng Ngãi với công suất 25.000-30.000 m³/ngàyđêm; cải tạo nâng cấp nhà máy nước tại Khu kinh tế Dung Quất từ 15.000 m³/ngày đêm lên 100.000 m³/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước mới phục vụ Khu kinh tế Dung Quất mở rộng công suất 150.000 m³/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2030: cải tạo và nâng công suất nhà máy nước tại khu vực phía Tây thành phố Quảng Ngãi lên công suất 60.000 m³/ngày đêm; cải tạo nâng công suất nhà máy nước mới Dung Quất lên 300.000 m³/ngày đêm.
+ Cấp nước cho các đô thị nhỏ: xây dựng các nhà máy nước công suất phù hợp để cung cấp cho các đô thị.
- Cấp nước sạch cho nông thôn: sử dụng nước mặt và nước ngầm tại chỗ, đảm bảo mục tiêu 90% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2020.
6.4. Định hướng cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 827MW, đến năm 2030 khoảng 1016MW.
- Nguồn điện: từ các nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới, thông qua lưới truyền tải 500KV, 220KV và 110KV Quốc gia.
- Các trạm điện phân phối:

TT

Tên trạm

Năm 2020
Csuất (MVA)

Năm 2030
Csuất (MVA)

I

Trạm 500KV

Quảng Ngãi

2x450

2x450+150

II

Trạm 220KV

1

Dốc Sỏi:

2x125

2x125

2

Quảng Ngãi

2x125

2x125

3

Dung Quất:

2x125

2x125

4

Nhà máy Thép Quảng Liên

2x125

2x125

5

Sơn Hà

2x125

2x125

III

Trạm 110KV

1

Núi Bút

40+63

63+63

2

Tư Nghĩa

25+40

40+40

3

Quảng Phú

2x25

2x25

4

Giấy Tân Mai

2x63

2x63

5

Mỹ Khê

1x25

1x25

6

Mộ Đức

2x25

2x40

7

Đức Phổ

2x25

2x25

8

Nghĩa Hành

2x25

2x25

9

Ba Vì

1x25

1x40

10

Sơn Hà

1x25

1x25

11

Trà Bồng

1x25

1x25

12

Dung Quất

2x25

2x25

13

Tịnh Phong

2x40

2x40

14

Cảng Dung Quất

2x40

2x40

15

Bình Chánh

2x25

2x25

16

Dung Quất 1

2x25

25+40

17

Dung Quất 2

1x25

1x25

18

Bình Nguyên

1x25

1x25

19

TP. Vạn Tường

1x25

1x25

IV

Các trạm thủy điện (phát 110KV)

1

TĐ. Đakdrinh

4x40

4x40

2

TĐ. Sơn Trà 1

2x40

2x40

3

TĐ. Sơn Trà 2

1x25

1x25

4

TĐ. Trà Khúc 1

2x25

2x25

5

TĐ. Đak Re

0

2x40

6

TĐ. Sông Tang 1

0

1x25

7

TĐ. Đak Ba

0

1x25

8

110kV Đak Ba

0

1x25

- Lưới điện: cải tạo, nâng cấp trên cơ sở lưới hiện có và xây dựng mới đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhu cầu hiện tại và tương lai.
6.5. Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Các thành phố, thị xã là đô thị loại IV đến loại II, các đô thị mới: xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp; các đô thị còn lại: ưu tiên xây dựng trước các trạm xử lý nước thải công nghiệp (nếu có khu, cụm công nghiệp) trong đô thị.
- Các khu công nghiệp tập trung, các bệnh viện lớn: xử lý triệt để nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
b) Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn tỉnh đến năm 2020: 410 tấn/ngàyđêm; đến năm 2030: 656 tấn/ngàyđêm; chất thải rắn công nghiệp: khoảng 2.200 tấn/ngàyđêm, chất thải rắn y tế: khoảng 6,2 tấn/ngàyđêm.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn :
+ Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và công nghiệp được xử lý tập trung tại các khu xử lý, bãi chôn lấp với quy mô tính toán phù hợp.
+ Chất thải rắn y tế: được xử lý riêng, tại những lò đốt đạt tiêu chuẩn trong các bệnh viện, trung tâm y tế lớn.
c) Quản lý nghĩa trang :
- Thành phố Quảng Ngãi và khu vực lân cận:
+ Khu vực phía Nam sông Trà Khúc: sử dụng nghĩa trang hiện có tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, dự kiến mở rộng trong tương lai để đáp ứng nhu cầu, sử dụng công nghệ địa táng là chủ yếu.
+ Khu vực phía Bắc sông Trà Khúc: dự kiến xây dựng nghĩa trang tập trung khoảng 20ha, tại một trong các xã thuộc huyện Sơn Tịnh, có công nghệ táng tổng hợp.
- Khu vực phía Bắc của tỉnh: tiếp tục khai thác, mở rộng các nghĩa trang tập trung hiện trạng: Bình Trị, Bình Đông, Bình Hòa, Bình Phước, Đồng Có - Gò Cao; kết hợp xây dựng mới nghĩa trang ở khu vực xã Bình Nguyên quy mô khoảng 20ha và một số nghĩa trang tập trung khác, quy mô có thể lên đến 100ha, có công nghệ táng tổng hợp.
- Các tiểu vùng phía Tây, phía Nam: xây dựng một số nghĩa trang tập trung quy mô thích hợp, sử dụng công nghệ địa táng là chủ yếu.
6.6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi theo hướng bền vững.
6.Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị các giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
a) Giải pháp về kỹ thuật :
- Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại các đô thị, khu công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc, quy hoạch và cải tạo các cồn cát ven biển.
b) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường:
- Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái ven biển và môi trường quanh đảo.
- Có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.
Các dự án ưu tiên đầu tư:
Phát triển hệ thống đô thị, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tập trung ưu tiên vào các dự án đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển thuộc các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị), các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu (hành chính, văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục đào tạo…) và bảo vệ môi trường. Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu hợp lý, đặc biệt là các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi đã đề ra, tập trung vào các lĩnh vực chính:
- Phát triển đô thị;
- Phát triển công nghiệp;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp;
- Quy hoạch, xây dựng phát triển nông thôn mới.
(Phần chi tiết có hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 kèm theo).