Document: Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2014/TT-BTC dự toán quản lý sử dụng quyết toán giải quyết di cư tự do kết hôn không giá thú Việt Lào

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "90/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "90/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "90/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "90/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "90/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2014/TT-BTC dự toán quản lý sử dụng quyết toán giải quyết di cư tự do kết hôn không giá thú Việt Lào

Điều 4. Chế độ định mức chi
...
2. Định mức chi đối với một số nội dung công việc đặc thù như sau:
...
g) Chi hỗ trợ tái hòa nhập cho số người Việt Nam do phía Lào trao trả: Tùy hoàn cảnh thực tế của từng người và điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vận dụng các chính sách dưới đây để quy định cụ thể việc hỗ trợ:
- Hỗ trợ về nhà ở: Vận dụng theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ;
- Hỗ trợ đất ở, giải quyết việc làm: Vận dụng theo quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015;
- Hỗ trợ học nghề: Vận dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
- Hỗ trợ về y tế: Vận dụng chính sách hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ;
- Hỗ trợ về giáo dục: Vận dụng chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .
- Trợ giúp đột xuất trước mắt đối với các đối tượng khó khăn trong thời gian mới về chưa đăng ký được hộ khẩu, hộ tịch: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 3 tháng; hỗ trợ mua lều bạt làm nơi ở tạm 3 triệu đồng/hộ; hỗ trợ y tế bình quân 50.000 đồng/người/tháng (trong thời gian 3 tháng).

Content:
Chi hỗ trợ tái hòa nhập cho số người Việt Nam do phía Lào trao trả: Tùy hoàn cảnh thực tế của từng người và điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vận dụng các chính sách dưới đây để quy định cụ thể việc hỗ trợ:
- Hỗ trợ về nhà ở: Vận dụng theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ;
- Hỗ trợ đất ở, giải quyết việc làm: Vận dụng theo quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015;
- Hỗ trợ học nghề: Vận dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
- Hỗ trợ về y tế: Vận dụng chính sách hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ;
- Hỗ trợ về giáo dục: Vận dụng chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .
- Trợ giúp đột xuất trước mắt đối với các đối tượng khó khăn trong thời gian mới về chưa đăng ký được hộ khẩu, hộ tịch: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 3 tháng; hỗ trợ mua lều bạt làm nơi ở tạm 3 triệu đồng/hộ; hỗ trợ y tế bình quân 50.000 đồng/người/tháng (trong thời gian 3 tháng).