Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1157/QĐ-UBND phê duyệt dự án xây dựng đường từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1157/QĐ-UBND phê duyệt dự án xây dựng đường từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ Bắc Ninh 2011

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường TL 277 đoạn từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), thay thế các Quyết định số 1021/QĐ-CT ngày 23/9/2002, số 1433/QĐ-CT ngày 25/8/2004, số 163/QĐ-UBND ngày 26/01/2006 và số 1666/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy mô đầu tư, bình đồ hướng tuyến, tiêu chuẩn kỹ thuật:
6.1 Quy mô đầu tư: Tổng chiều dài tuyến lập dự án 8.766,63 m; trong đó: đoạn thị trấn Chờ - Đồng Kỵ dài 8.123,0 m; điểm đầu xuất phát tại Km 13 + 900 thuộc TL 286; điểm cuối kết thúc tại Km 12 + 834 (nhập vào tuyến TL 277), tiếp giáp với khu công nghiệp Đồng Quang thị xã Từ Sơn.
- Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp II Đồng Bằng nền đường rộng 17,0 m, mặt đường rộng 15,0 m, lề đường rộng 2x1,0 m; đoạn qua thị trấn Chờ và địa phận thị xã Từ Sơn xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị; mặt cắt ngang đường rộng 35,0 m trong đó: lòng đường chính rộng 15,0 m; dải phân cách rộng 2x1,0 m, lòng đường phụ rộng 2x4,5 m; hè phố rộng 2x4,5 m.
- Đoạn trong thị xã Từ Sơn dài 643,63 m; điểm đầu Km 15 + 558,9 đường Tỉnh 277; điểm cuối kết thúc Km 16 + 202,53 đường Tỉnh 277 (nối với đường ngang đường sắt Hà Lạng). Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị; mặt cắt ngang đường rộng 40,0 m, trong đó: lòng đường rộng 2x10,5 m; dải phân cách rộng 7,0 m; hè phố rộng 2x6 m;
6.2 Bình đồ hướng tuyến theo quy hoạch được duyệt (một số đoạn trùng với hướng tuyến hiện đang sử dụng).
6.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật:
6.3.1 Đường giao thông, hè phố: Nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95. Lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98. Trước khi đắp nền bóc bỏ đất hữu cơ, vỏ bao bên ngoài đắp bằng đất tận dụng đào nền đầm chặt dày 1,0 m; độ dốc mái ta luy 1/1,5. Tại những khu vực đất yếu xử lý bằng tấm vải địa kỹ thuật.
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt nhưng không được vượt quá cao độ trung bình các nhà dân xây dựng kiên cố hiện có và các điểm nút giao với các tuyến đường quy hoạch, các tuyến đường dân sinh, nút giao với TL 286 và TL 277 đã thi công.
- Mặt đường cấp cao A1, tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c ≥ 160 Mpa (thống nhất cho toàn tuyến); kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 7 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày:20 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày: 35 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại 2 đầm chặt dày 10 cm.
- Độ dốc ngang mặt đường i = 2 %, hè phố i = 1,5 %, lề đường i = 4 %.
- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát, giữa hè lòng đường và dải phân cách bằng tấm vỉa vuông bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75 trên ốp gạch lá dừa; khoảng cách các hố từ (7÷8) m/hố. Mặt hè lát gạch Terazo trên lớp bê tông mác 100 dày 10 cm.
- Trồng hoa, cây cảnh, thảm cỏ trên dải phân cách, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch đẹp.
(Dải phân cách có chiều rộng 1,0 m, chỉ trồng cây bụi để chống loá).
- Hệ thống an toàn giao thông, hệ thống biển báo hiệu đường bộ theo đúng Điều lệ quy định.
6.3.2 Thoát nước:
- Hệ thống thoát nước dọc (đoạn qua dân cư) cống đặt trên hè phố, xây dựng bằng các cống tròn BTCT Ø từ (1000÷2000) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Các hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch (khoảng cách các hố ga trung bình 40 m/hố), nước thu vào các hố ga rồi thoát vào hệ thống thoát nước theo quy hoạch. Riêng đoạn từ đường ngang đường sắt đến Km15+558,9, xây dựng hệ thống cống hộp có kích thước BxH = (1,6x1,6) m, cống đặt 1 bên trên vỉa hè, đồng thời nâng cấp hệ thống thoát nước dọc đoạn tiếp theo đến kênh tiêu Trịnh Xá có kích thước BxH = (1,6x16) m.
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng bằng cống tròn BTCT Ø 1000, 1500 mm, 2000 mm và 2 Ø 2000 mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát đen đầm chặt; tường đầu cống xây đá hộc xanh, vữa xây XM-C mác 100 và cống hộp BTCT mác 300, móng cống xử lý gia cố bằng cọc tre.
6.3.4 Hệ thống điện chiếu sáng:
- Tuyến chiếu sáng lắp đặt trên giải phân cách (đoạn thị trấn Chờ ÷ Đồng Kỵ); đặt trên vỉa hè (đoạn thị xã Từ Sơn).
- Cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 2 nhánh mạ kẽm (đoạn thị trấn Chờ ÷ Đồng Kỵ), cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 11 m (đoạn thị xã Từ Sơn); khoảng cách các cột (38 ÷ 40 m). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị (ánh sáng vàng), sử dụng loại sản xuất trong nước, tiết kiệm điện năng.
- Hệ thống đèn sân vườn đặt trên đảo tròn, lắp đặt hệ thống cột đèn trang trí Banian, đèn cây nấm Malaysia (chùm đèn 4 bóng CN - 11 - 04) và cột đèn pha chiếu sáng, chiều cao cột 17 m, gồm 6 bóng đèn loại Metalhalide bố trí trên dàn đèn nâng hạ, công suất 1000 W.
- Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2; có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất; tổn thất điện áp 5%.
- Điều khiển đóng cắt tự động bằng re le thời gian. Nguồn cấp điện đấu nối từ nguồn sẵn có dọc theo tuyến.

Content:
Quy mô đầu tư, bình đồ hướng tuyến, tiêu chuẩn kỹ thuật:
6.1 Quy mô đầu tư: Tổng chiều dài tuyến lập dự án 8.766,63 m; trong đó: đoạn thị trấn Chờ - Đồng Kỵ dài 8.123,0 m; điểm đầu xuất phát tại Km 13 + 900 thuộc TL 286; điểm cuối kết thúc tại Km 12 + 834 (nhập vào tuyến TL 277), tiếp giáp với khu công nghiệp Đồng Quang thị xã Từ Sơn.
- Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp II Đồng Bằng nền đường rộng 17,0 m, mặt đường rộng 15,0 m, lề đường rộng 2x1,0 m; đoạn qua thị trấn Chờ và địa phận thị xã Từ Sơn xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị; mặt cắt ngang đường rộng 35,0 m trong đó: lòng đường chính rộng 15,0 m; dải phân cách rộng 2x1,0 m, lòng đường phụ rộng 2x4,5 m; hè phố rộng 2x4,5 m.
- Đoạn trong thị xã Từ Sơn dài 643,63 m; điểm đầu Km 15 + 558,9 đường Tỉnh 277; điểm cuối kết thúc Km 16 + 202,53 đường Tỉnh 277 (nối với đường ngang đường sắt Hà Lạng). Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị; mặt cắt ngang đường rộng 40,0 m, trong đó: lòng đường rộng 2x10,5 m; dải phân cách rộng 7,0 m; hè phố rộng 2x6 m;
6.2 Bình đồ hướng tuyến theo quy hoạch được duyệt (một số đoạn trùng với hướng tuyến hiện đang sử dụng).
6.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật:
6.3.1 Đường giao thông, hè phố: Nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95. Lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98. Trước khi đắp nền bóc bỏ đất hữu cơ, vỏ bao bên ngoài đắp bằng đất tận dụng đào nền đầm chặt dày 1,0 m; độ dốc mái ta luy 1/1,5. Tại những khu vực đất yếu xử lý bằng tấm vải địa kỹ thuật.
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt nhưng không được vượt quá cao độ trung bình các nhà dân xây dựng kiên cố hiện có và các điểm nút giao với các tuyến đường quy hoạch, các tuyến đường dân sinh, nút giao với TL 286 và TL 277 đã thi công.
- Mặt đường cấp cao A1, tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c ≥ 160 Mpa (thống nhất cho toàn tuyến); kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 7 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày:20 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày: 35 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại 2 đầm chặt dày 10 cm.
- Độ dốc ngang mặt đường i = 2 %, hè phố i = 1,5 %, lề đường i = 4 %.
- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát, giữa hè lòng đường và dải phân cách bằng tấm vỉa vuông bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75 trên ốp gạch lá dừa; khoảng cách các hố từ (7÷8) m/hố. Mặt hè lát gạch Terazo trên lớp bê tông mác 100 dày 10 cm.
- Trồng hoa, cây cảnh, thảm cỏ trên dải phân cách, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch đẹp.
(Dải phân cách có chiều rộng 1,0 m, chỉ trồng cây bụi để chống loá).
- Hệ thống an toàn giao thông, hệ thống biển báo hiệu đường bộ theo đúng Điều lệ quy định.
6.3.2 Thoát nước:
- Hệ thống thoát nước dọc (đoạn qua dân cư) cống đặt trên hè phố, xây dựng bằng các cống tròn BTCT Ø từ (1000÷2000) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Các hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch (khoảng cách các hố ga trung bình 40 m/hố), nước thu vào các hố ga rồi thoát vào hệ thống thoát nước theo quy hoạch. Riêng đoạn từ đường ngang đường sắt đến Km15+558,9, xây dựng hệ thống cống hộp có kích thước BxH = (1,6x1,6) m, cống đặt 1 bên trên vỉa hè, đồng thời nâng cấp hệ thống thoát nước dọc đoạn tiếp theo đến kênh tiêu Trịnh Xá có kích thước BxH = (1,6x16) m.
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng bằng cống tròn BTCT Ø 1000, 1500 mm, 2000 mm và 2 Ø 2000 mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát đen đầm chặt; tường đầu cống xây đá hộc xanh, vữa xây XM-C mác 100 và cống hộp BTCT mác 300, móng cống xử lý gia cố bằng cọc tre.
6.3.4 Hệ thống điện chiếu sáng:
- Tuyến chiếu sáng lắp đặt trên giải phân cách (đoạn thị trấn Chờ ÷ Đồng Kỵ); đặt trên vỉa hè (đoạn thị xã Từ Sơn).
- Cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 2 nhánh mạ kẽm (đoạn thị trấn Chờ ÷ Đồng Kỵ), cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 11 m (đoạn thị xã Từ Sơn); khoảng cách các cột (38 ÷ 40 m). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị (ánh sáng vàng), sử dụng loại sản xuất trong nước, tiết kiệm điện năng.
- Hệ thống đèn sân vườn đặt trên đảo tròn, lắp đặt hệ thống cột đèn trang trí Banian, đèn cây nấm Malaysia (chùm đèn 4 bóng CN - 11 - 04) và cột đèn pha chiếu sáng, chiều cao cột 17 m, gồm 6 bóng đèn loại Metalhalide bố trí trên dàn đèn nâng hạ, công suất 1000 W.
- Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2; có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất; tổn thất điện áp 5%.
- Điều khiển đóng cắt tự động bằng re le thời gian. Nguồn cấp điện đấu nối từ nguồn sẵn có dọc theo tuyến.