Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 76/2019/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 76/2019/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung và thay thế Điều 7 như sau: “Điều 7. Chính sách cho thuê đất:
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa.
Việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa thực hiện theo Điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
2. Miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất đối với các dự án đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi xã hội hoá quy định tại Điều 4 của Quy định theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này.
b) Cơ sở thực hiện xã hội hoá xây dựng các công trình xã hội hoá trên địa bàn các xã của tỉnh Thừa Thiên Huế trừ các xã có công trình xã hội hoá nằm trong địa bàn khu đô thị mới An Vân Dương.
c) Cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hoá trên địa bàn các thị trấn thuộc huyện Nam Đông, huyện A Lưới, thị trấn Lăng Cô thuộc huyện Phú Lộc của tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Miễn tiền thuê đất có thời hạn đối với các dự án đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá đầu tư tại địa bàn các phường thuộc thành phố Huế (trừ các phường: Hương An, Hương Hồ, Hương Vinh, Thuận An, Hương Sơ), các phường thuộc thị xã Hương Thủy, địa bàn Khu đô thị mới An Vân Dương được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; sau thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất 20 năm.
b) Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá đầu tư tại địa bàn các phường Hương An, Hương Hồ, Hương Vinh, Thuận An, Hương Sơ thuộc thành phố Huế, các phường thuộc thị xã Hương Trà; thị trấn thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang và Phú Lộc (trừ thị trấn Lăng Cô) được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; sau thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất 25 năm.
4. Cơ sở thực hiện xã hội hoá đầu tư dự án có sử dụng đất cho nhiều lĩnh vực xã hội hoá và (hoặc) trên nhiều địa bàn có chính sách ưu đãi khác nhau thì được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất đối với phần đất thuê theo từng lĩnh vực và (hoặc) địa bàn tương ứng.

Content:
Sửa đổi, bổ sung và thay thế Điều 7 như sau: “Điều 7. Chính sách cho thuê đất:
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa.
Việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa thực hiện theo Điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
2. Miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất đối với các dự án đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi xã hội hoá quy định tại Điều 4 của Quy định theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này.
b) Cơ sở thực hiện xã hội hoá xây dựng các công trình xã hội hoá trên địa bàn các xã của tỉnh Thừa Thiên Huế trừ các xã có công trình xã hội hoá nằm trong địa bàn khu đô thị mới An Vân Dương.
c) Cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hoá trên địa bàn các thị trấn thuộc huyện Nam Đông, huyện A Lưới, thị trấn Lăng Cô thuộc huyện Phú Lộc của tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Miễn tiền thuê đất có thời hạn đối với các dự án đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá đầu tư tại địa bàn các phường thuộc thành phố Huế (trừ các phường: Hương An, Hương Hồ, Hương Vinh, Thuận An, Hương Sơ), các phường thuộc thị xã Hương Thủy, địa bàn Khu đô thị mới An Vân Dương được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; sau thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất 20 năm.
b) Các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá đầu tư tại địa bàn các phường Hương An, Hương Hồ, Hương Vinh, Thuận An, Hương Sơ thuộc thành phố Huế, các phường thuộc thị xã Hương Trà; thị trấn thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang và Phú Lộc (trừ thị trấn Lăng Cô) được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; sau thời gian xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất 25 năm.
Cơ sở thực hiện xã hội hoá đầu tư dự án có sử dụng đất cho nhiều lĩnh vực xã hội hoá và (hoặc) trên nhiều địa bàn có chính sách ưu đãi khác nhau thì được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất đối với phần đất thuê theo từng lĩnh vực và (hoặc) địa bàn tương ứng.