Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3.496.753

4

Phương tiện

chiếc/TPT

Tàu tự hành

Chiếc/TPT

1.805/902.745

3.438/2.063.085

Sà lan

Chiếc/TPT

922/627.332

1.911/1.433.668

Tàu kéo

Chiếc

307

637

Tổng số PT

Chiếc

3.044

5.986

- Tàu biển:
Toàn tỉnh Ninh Bình hiện nay có 22 tàu biển, tải trọng 1.000 tấn đến 3.000 tấn, hàng vận chuyển chủ yếu là Xi măng, Clinker, sắt, phân lân Ninh Bình, hàng nông sản, đạm...
+ Tuyến vận chuyển: Từ các cảng Ninh Phúc, Khánh An, Long Sơn vận chuyển vào các cảng: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn; trong tương lai sẽ vận chuyển clinker xuất khẩu đi các nước Tây Á, Ấn Độ, Châu Phi.
+ Khả năng khai thác: 790.000 tấn/năm
Theo định hướng phát triển thị trường vận tải đến năm 2030, cần khuyến khích, có phương án ưu tiên cho các doanh nghiệp vận tải biển và các nhà đầu tư khác phát triển, tăng thêm số lượng phương tiện tàu biển, thực hiện dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải biển trong tỉnh và toàn quốc.
Kế hoạch phát triển:
* Đến năm 2020: Có 35 tàu biển, tải trọng từ 1.000 tấn đến 4.000 tấn;
* Đến năm 2030: Có 45 tàu biển, tải trọng từ 1.000 tấn đến 5.000 tấn.
- Phương tiện chở khách:
Hiện tại trên địa bàn của tỉnh Ninh Bình có 3.018 phương tiện chở khách, trong đó:
+ Phương tiện có động cơ, sức chở trên 12 khách, công suất máy chính trên 15cv: 13 phương tiện
+ Phương tiện có động cơ, sức chở đến 12 khách, công suất máy chính đến 15cv: 29 phương tiện
+ Phương tiện thô sơ chèo tay, sức chở đến 12 khách: 30 phương tiện
+ Phương tiện thô sơ chèo tay, sức chở đến 04 khách: 2.946 phương tiện
Với tổng số phương tiện chở khách như hiện nay đã đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu của khách tham quan du lịch. Trong tương lai khi lượng khách tham quan tăng, số lượng phương tiện phục vụ khách du lịch chỉ cần tăng đến 4.000 phương tiện sẽ đáp ứng đủ lượng khách du lịch tới tham quan. Khi hình thành phát triển thêm các điểm du lịch mới, căn cứ quy mô, diện tích, khả năng khai thác... sẽ là cơ sở để tính toán nhu cầu phương tiện phục vụ khách du lịch theo từng thời kỳ.
Đối với bến khách ngang sông, với số phương tiện hiện có đã đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Trong thời gian tới, cần nâng cấp đò chở khách tại các bến có nhu cầu chở ô tô thành phà 2 lưỡi theo đúng quy định để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách qua đò.
3. Chiến lược phát triển lực lượng kinh doanh vận tải
- Tối ưu hóa quy mô đơn vị kinh doanh vận tải nhằm kéo giảm tỷ lệ chi phí cố định trên 01 đơn vị sản lượng (01 tấn.km hoặc 01 hành khách.km), đặc biệt là cần tăng quy mô đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy nội địa để có thể bảo đảm các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định.
- Hình thành một số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đa phương thức có quy mô lớn, có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ - đường sắt - đường biển hoặc đường bộ - đường thủy - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch vụ, đặc biệt ưu tiên phát triển mô hình bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách.
- Nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh của đơn vị vận tải theo hướng đổi mới mô hình tổ chức, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chủ động liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để có cơ hội tiếp nhận chuyển giao, kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải Ninh Bình, giữ vững vai trò chủ đạo trong thị trường vận tải hành khách đi và đến Ninh Bình; bảo đảm khả năng cung ứng chuỗi dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa - quốc tế với giá thành hợp lý, chất lượng cao.
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách và thể chế về vận tải
- Hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch về vận tải hành khách và hàng hóa của từng phương thức vận tải và đa phương thức ở địa phương.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với từng loại hình vận tải của địa phương.
2. Tái cơ cấu và điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
...
b) Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng cho dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Khẩn trương thực hiện các quy hoạch mạng lưới ICD, ưu tiên thực hiện đầu tư các ICD có khả năng kết nối trực tiếp với đường sắt và sẵn có kết nối đường bộ thuận lợi với cảng biển, cảng sông chính.
- Đầu tư, nâng cấp các nhà ga hành khách của đường sắt, các bến xe khách từ loại 2 trở lên đảm bảo phân tách hoàn toàn khu vực cách ly dành cho khách đi đến với khu vực công cộng, tách luồng hành khách đi với hành khách đến; kết nối dữ liệu giám sát hành trình xe với tất cả các phương tiện đăng ký khai thác tại bến; xây dựng phần mềm, đầu tư hệ thống camera giám sát hoạt động của phương tiện và theo dõi an ninh trật tự tại khu vực phòng chờ, cổng ra, vào khu vực xe ô tô đón, trả khách.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng mạng lưới các điểm dừng đón, trả khách dành cho các xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định; các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, nhà chờ cho các tuyến xe buýt; các điểm đỗ taxi trên địa bàn.
- Tổ chức giao thông kết nối thuận tiện, bố trí điểm đón; trả khách cho xe buýt, taxi, bãi trông giữ xe cá nhân cho hành khách trong khuôn viên khu vực công cộng của nhà ga, bến xe; bảo đảm các công trình, trang thiết bị phục vụ giao thông tiếp cận thuận tiện cho các đối tượng người khuyết tật, người cao tuổi, tại các nhà ga hành khách đường sắt, bến xe khách, cảng bến thủy nội địa; đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom xử lý nước thải, rác thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Đầu tư mở rộng hệ thống kho, bãi hàng hóa, khu vực tác nghiệp hàng hóa container (CFS), hệ thống xử lý nước thải, rác thải và tiếng ồn tại các nhà ga hàng hóa đường sắt, cảng biển, cảng sông chính.
Xây dựng cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ vận tải
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, ưu đãi cho hoạt động đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng, vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên các hành lang chủ yếu, hệ thống logistics, hệ thống phân phối dịch vụ vận tải đa phương thức, đặc biệt là đầu tư đổi mới phương tiện vận tải, công nghệ quản trị kinh doanh, trang thiết bị xếp dỡ, hệ thống kho bãi, nhà bến, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng; dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa tại các địa phương đông dân cư, các vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh, vùng sâu, vùng xa.
- Có cơ chế ưu đãi trong việc đầu tư xây dựng các khu vực tập kết phương tiện, nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa, trạm điều hành vận tải cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách hàng hóa bằng đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chủ yếu; các đơn vị đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn các miền núi, ven biển.

Content:
Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng cho dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Khẩn trương thực hiện các quy hoạch mạng lưới ICD, ưu tiên thực hiện đầu tư các ICD có khả năng kết nối trực tiếp với đường sắt và sẵn có kết nối đường bộ thuận lợi với cảng biển, cảng sông chính.
- Đầu tư, nâng cấp các nhà ga hành khách của đường sắt, các bến xe khách từ loại 2 trở lên đảm bảo phân tách hoàn toàn khu vực cách ly dành cho khách đi đến với khu vực công cộng, tách luồng hành khách đi với hành khách đến; kết nối dữ liệu giám sát hành trình xe với tất cả các phương tiện đăng ký khai thác tại bến; xây dựng phần mềm, đầu tư hệ thống camera giám sát hoạt động của phương tiện và theo dõi an ninh trật tự tại khu vực phòng chờ, cổng ra, vào khu vực xe ô tô đón, trả khách.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng mạng lưới các điểm dừng đón, trả khách dành cho các xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định; các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, nhà chờ cho các tuyến xe buýt; các điểm đỗ taxi trên địa bàn.
- Tổ chức giao thông kết nối thuận tiện, bố trí điểm đón; trả khách cho xe buýt, taxi, bãi trông giữ xe cá nhân cho hành khách trong khuôn viên khu vực công cộng của nhà ga, bến xe; bảo đảm các công trình, trang thiết bị phục vụ giao thông tiếp cận thuận tiện cho các đối tượng người khuyết tật, người cao tuổi, tại các nhà ga hành khách đường sắt, bến xe khách, cảng bến thủy nội địa; đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom xử lý nước thải, rác thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Đầu tư mở rộng hệ thống kho, bãi hàng hóa, khu vực tác nghiệp hàng hóa container (CFS), hệ thống xử lý nước thải, rác thải và tiếng ồn tại các nhà ga hàng hóa đường sắt, cảng biển, cảng sông chính.
Xây dựng cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ vận tải
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, ưu đãi cho hoạt động đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng, vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên các hành lang chủ yếu, hệ thống logistics, hệ thống phân phối dịch vụ vận tải đa phương thức, đặc biệt là đầu tư đổi mới phương tiện vận tải, công nghệ quản trị kinh doanh, trang thiết bị xếp dỡ, hệ thống kho bãi, nhà bến, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng; dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa tại các địa phương đông dân cư, các vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh, vùng sâu, vùng xa.
- Có cơ chế ưu đãi trong việc đầu tư xây dựng các khu vực tập kết phương tiện, nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa, trạm điều hành vận tải cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách hàng hóa bằng đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chủ yếu; các đơn vị đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn các miền núi, ven biển.