Document: Điều 1 Quyết định 3038/QĐ-UBND 2021 trợ cấp cán bộ công chức Tết Nhâm Dần An Giang 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "3038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "3038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "3038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "3038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/12/2021", "sign_number": "3038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3038/QĐ-UBND 2021 trợ cấp cán bộ công chức Tết Nhâm Dần An Giang 2022 có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người có công với cách mạng, đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội và kinh phí đi thăm chúc Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022, cụ thể như sau:
1. Mức chi trợ cấp 800.000 đồng/người:
a) Đối tượng:
- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người hợp đồng khoán công việc) đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
- Người có công với cách mạng và thân nhân; người đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011; người đang hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007; Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
- Người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 1 Điểm a Khoản 1 Điều 1 thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước (đối tượng thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó trực tiếp cấp phát).
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 2, 3 Điểm a Khoản 1 Điều 1 do ngân sách huyện, thị xã, thành phố cấp phát trong dự toán chi đảm bảo xã hội năm 2022 của các Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (theo phần A, B Phụ lục số 01 đính kèm).
c) Mỗi đối tượng chỉ được nhận 01 (một) phần trợ cấp Tết theo mức quy định từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội (kể cả trường hợp người đủ điều kiện hưởng nhiều phần, nhiều mức trợ cấp).
- Đối với người vừa là đối tượng hưởng trợ cấp Tết vừa đang đảm nhiệm việc thờ cúng người có công khác thì được hưởng thêm định suất tương ứng (do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn).
- Đối với đối tượng nhận trợ cấp Tết từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội nhưng đủ điều kiện hưởng chế độ từ các nguồn kinh phí khác (từ cơ quan, đơn vị công tác) thì được nhận thêm phần Tết từ nguồn kinh phí khác.
2. Mức chi trợ cấp 450.000 đồng/người:
a) Đối tượng:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
- Các đối tượng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm Nuôi dưỡng, Trung tâm Bảo trợ Xã hội, Trường Trẻ em khuyết tật và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang.
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 1 Điểm a Khoản 2 do ngân sách huyện, thị xã, thành phố cấp phát trong dự toán chi kinh phí đảm bảo xã hội năm 2022 của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Mục C Phụ lục số 01 đính kèm).
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 2 Điểm a Khoản 2 sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được bố trí năm 2022 (riêng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang chi trong dự toán năm 2022 của đơn vị) (theo Phụ lục số 02 đính kèm).
3. Kinh phí trợ giúp các hộ nghèo trong dịp Tết:
Mỗi huyện, thị xã, thành phố chi tối thiểu 120 triệu đồng để hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Đối với các hộ thuộc khu vực bị sạt lở, yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quan tâm (nguồn ngân sách, nguồn vận động… ) để hỗ trợ các hộ được vui xuân đón Tết.
Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn vận động trên địa bàn. Trường hợp nguồn thu vận động không đảm bảo thì UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách của địa phương.
4. Kinh phí thăm chúc Tết của cấp tỉnh: 2.204 triệu đồng (theo Phụ lục số 03 đính kèm), trong đó:
- Được sử dụng trong dự toán năm 2022 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội với tổng số tiền là 1.045 triệu đồng.
- Kinh phí thăm chúc Tết đối với các xã khó khăn theo Kế hoạch của Tỉnh ủy thì chi từ nguồn vận động Quỹ vì người nghèo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quản lý (dự kiến 69 triệu đồng).
- Kinh phí thăm chúc Tết đối với các chốt biên phòng, các chốt phòng chống dịch, các khu cách ly điều trị bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh, sử dụng từ nguồn Quỹ vận động phòng chống Covid-19 do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang quản lý với số tiền là 1.090 triệu đồng.
5. Kinh phí quét vôi, làm cỏ, phục vụ lễ viếng Nghĩa trang liệt sĩ, chi cho lực lượng bảo vệ Tết và kinh phí đi thăm chúc Tết các gia đình chính sách của Huyện ủy, Thị xã ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN ở các địa phương sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo dự toán hàng năm của đơn vị trực tiếp quản lý ở các cấp.

Content:
Điều 1. Thực hiện trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người có công với cách mạng, đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội và kinh phí đi thăm chúc Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022, cụ thể như sau:
1. Mức chi trợ cấp 800.000 đồng/người:
a) Đối tượng:
- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người hợp đồng khoán công việc) đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
- Người có công với cách mạng và thân nhân; người đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011; người đang hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007; Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
- Người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 1 Điểm a Khoản 1 Điều 1 thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước (đối tượng thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó trực tiếp cấp phát).
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 2, 3 Điểm a Khoản 1 Điều 1 do ngân sách huyện, thị xã, thành phố cấp phát trong dự toán chi đảm bảo xã hội năm 2022 của các Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (theo phần A, B Phụ lục số 01 đính kèm).
c) Mỗi đối tượng chỉ được nhận 01 (một) phần trợ cấp Tết theo mức quy định từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội (kể cả trường hợp người đủ điều kiện hưởng nhiều phần, nhiều mức trợ cấp).
- Đối với người vừa là đối tượng hưởng trợ cấp Tết vừa đang đảm nhiệm việc thờ cúng người có công khác thì được hưởng thêm định suất tương ứng (do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn).
- Đối với đối tượng nhận trợ cấp Tết từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội nhưng đủ điều kiện hưởng chế độ từ các nguồn kinh phí khác (từ cơ quan, đơn vị công tác) thì được nhận thêm phần Tết từ nguồn kinh phí khác.
2. Mức chi trợ cấp 450.000 đồng/người:
a) Đối tượng:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
- Các đối tượng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm Nuôi dưỡng, Trung tâm Bảo trợ Xã hội, Trường Trẻ em khuyết tật và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang.
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 1 Điểm a Khoản 2 do ngân sách huyện, thị xã, thành phố cấp phát trong dự toán chi kinh phí đảm bảo xã hội năm 2022 của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Mục C Phụ lục số 01 đính kèm).
- Đối tượng thuộc gạch đầu dòng 2 Điểm a Khoản 2 sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được bố trí năm 2022 (riêng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang chi trong dự toán năm 2022 của đơn vị) (theo Phụ lục số 02 đính kèm).
3. Kinh phí trợ giúp các hộ nghèo trong dịp Tết:
Mỗi huyện, thị xã, thành phố chi tối thiểu 120 triệu đồng để hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Đối với các hộ thuộc khu vực bị sạt lở, yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quan tâm (nguồn ngân sách, nguồn vận động… ) để hỗ trợ các hộ được vui xuân đón Tết.
Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn vận động trên địa bàn. Trường hợp nguồn thu vận động không đảm bảo thì UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách của địa phương.
4. Kinh phí thăm chúc Tết của cấp tỉnh: 2.204 triệu đồng (theo Phụ lục số 03 đính kèm), trong đó:
- Được sử dụng trong dự toán năm 2022 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội với tổng số tiền là 1.045 triệu đồng.
- Kinh phí thăm chúc Tết đối với các xã khó khăn theo Kế hoạch của Tỉnh ủy thì chi từ nguồn vận động Quỹ vì người nghèo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quản lý (dự kiến 69 triệu đồng).
- Kinh phí thăm chúc Tết đối với các chốt biên phòng, các chốt phòng chống dịch, các khu cách ly điều trị bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh, sử dụng từ nguồn Quỹ vận động phòng chống Covid-19 do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang quản lý với số tiền là 1.090 triệu đồng.
5. Kinh phí quét vôi, làm cỏ, phục vụ lễ viếng Nghĩa trang liệt sĩ, chi cho lực lượng bảo vệ Tết và kinh phí đi thăm chúc Tết các gia đình chính sách của Huyện ủy, Thị xã ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN ở các địa phương sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo dự toán hàng năm của đơn vị trực tiếp quản lý ở các cấp.