Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 690-TM/XNK bổ sung quy chế hàng hoá CHDCND Lào quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hướng dẫn quyết định 1163-TM/XNK

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "690-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "690-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "690-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "690-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "690-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 690-TM/XNK bổ sung quy chế hàng hoá CHDCND Lào quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hướng dẫn quyết định 1163-TM/XNK

Điều 2. Sửa đổi bổ sung mục II, phần thứ hai của Quy chế như sau:
...
5. Doanh nghiệp được thành lập trong chức năng nhiệm vụ có vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho Lào.
Các doanh nghiệp nêu trên phải gửi cho Bộ Thương mại hồ sơ xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh gồm có:
a) Đơn xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho doanh nghiệp Lào (theo mẫu số 04).
b) Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (bản photocopy có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 1/II trên (phần thứ hai).
c) Quyết định thành lập doanh nghiệp và đăng ký khi thành lập (bản photo có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 2/II, 4/II và 5/II (phần thứ hai).
d) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định doanh nghiệp trên địa bàn và đề nghị Bộ Thương mại chấp thuận cho doanh nghiệp được vận chuyển hàng quá cảnh (cho đối tượng nêu tại điểm 3/II).
e) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Lào, quá trình xuất khẩu hàng hoá sang Lào (theo mẫu số 05 cho đối tượng nêu tại điểm 1/II và 4/II trên).
Điều 4. Sửa đổi điểm 1, mục I và điểm 1, mục II phần thứ ba như sau:
Giấy phép quá cảnh hàng hoá (bản photo có công chứng).
Điều 5. Các Vụ chức năng của Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp thi hành Quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Content:
Doanh nghiệp được thành lập trong chức năng nhiệm vụ có vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho Lào.
Các doanh nghiệp nêu trên phải gửi cho Bộ Thương mại hồ sơ xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh gồm có:
a) Đơn xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho doanh nghiệp Lào (theo mẫu số 04).
b) Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (bản photocopy có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 1/II trên (phần thứ hai).
c) Quyết định thành lập doanh nghiệp và đăng ký khi thành lập (bản photo có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 2/II, 4/II và 5/II (phần thứ hai).
d) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định doanh nghiệp trên địa bàn và đề nghị Bộ Thương mại chấp thuận cho doanh nghiệp được vận chuyển hàng quá cảnh (cho đối tượng nêu tại điểm 3/II).
e) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Lào, quá trình xuất khẩu hàng hoá sang Lào (theo mẫu số 05 cho đối tượng nêu tại điểm 1/II và 4/II trên).
Điều 4. Sửa đổi điểm 1, mục I và điểm 1, mục II phần thứ ba như sau:
Giấy phép quá cảnh hàng hoá (bản photo có công chứng).
Điều Các Vụ chức năng của Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp thi hành Quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.