Document: Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá đấu quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Đối tượng áp dụng
- Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất);
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp), Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
- Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
2. Về mức thu phí
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu tối đa
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống;

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng;

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng.

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi Điểm a, Khoản 2, Điều này.

STT

Diện tích đất

Mức thu tối đa
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống;

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha;

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha;

4.000.000

4

Từ trên 5 ha.

5.000.000

c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
3. Cơ quan thu phí
- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;
- Hội đồng bán đấu giá tài sản.
4. Cơ chế quản lý, sử dụng và các nội dung còn lại
Thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá đấu quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Đối tượng áp dụng
- Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất);
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp), Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
- Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
2. Về mức thu phí
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu tối đa
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống;

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng;

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng.

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi Điểm a, Khoản 2, Điều này.

STT

Diện tích đất

Mức thu tối đa
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống;

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha;

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha;

4.000.000

4

Từ trên 5 ha.

5.000.000

c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
3. Cơ quan thu phí
- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;
- Hội đồng bán đấu giá tài sản.
4. Cơ chế quản lý, sử dụng và các nội dung còn lại
Thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.