Document: Điều 8 Thông tư 99/2011/TT-BTC thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "99/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "99/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "99/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "99/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "99/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 99/2011/TT-BTC thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu có nội dung như sau:

Điều 8. Quản lý, sử dụng kinh phí do Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho thương nhân xuất khẩu
1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho thương nhân xuất khẩu:
a. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ gửi Ban Quản lý Đề án đề nghị tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã ký trong tháng trước.
b. Hồ sơ đề nghị tạm ứng:
- Đơn đề nghị tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và bảng kê chi tiết doanh thu thực thu phí bảo hiểm gốc bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã ký trong tháng;
- Hoá đơn, chứng từ chứng minh việc thu phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
c. Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của doanh nghiệp bảo hiểm, Ban Quản lý Đề án thực hiện thẩm định và ra Quyết định phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện chuyển tiền tạm ứng hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp bảo hiểm.
d. Mức tạm ứng: 25% doanh thu thực thu phí bảo hiểm gốc bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong tháng.
2. Quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp bảo hiểm:
a. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ gửi Ban Quản lý Đề án đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã kết thúc trong tháng trước.
b. Hồ sơ đề nghị quyết toán:
- Quyết định phê duyệt tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Ban Quản lý Đề án (bảo sao);
- Đơn đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Các bằng chứng chứng minh việc điều chỉnh tăng/giảm phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã kết thúc (nếu có).
c. Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, Ban Quản lý Đề án thực hiện thẩm định và ra Quyết định phê duyệt quyết toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và cấp bổ sung kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp số tiền quyết toán lớn hơn số tiền đã được tạm ứng hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả lại ngân sách Nhà nước trong trường hợp số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền đã được tạm ứng.
3. Báo cáo kinh phí hỗ trợ: Chậm nhất vào ngày 25/1 năm sau, doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo Ban Quản lý Đề án về kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm trong năm trước, bao gồm kinh phí đã được tạm ứng và kinh phí đã quyết toán trong năm trước theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Content:
Điều 8. Quản lý, sử dụng kinh phí do Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho thương nhân xuất khẩu
1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho thương nhân xuất khẩu:
a. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ gửi Ban Quản lý Đề án đề nghị tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã ký trong tháng trước.
b. Hồ sơ đề nghị tạm ứng:
- Đơn đề nghị tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và bảng kê chi tiết doanh thu thực thu phí bảo hiểm gốc bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã ký trong tháng;
- Hoá đơn, chứng từ chứng minh việc thu phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
c. Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của doanh nghiệp bảo hiểm, Ban Quản lý Đề án thực hiện thẩm định và ra Quyết định phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện chuyển tiền tạm ứng hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp bảo hiểm.
d. Mức tạm ứng: 25% doanh thu thực thu phí bảo hiểm gốc bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong tháng.
2. Quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp bảo hiểm:
a. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ gửi Ban Quản lý Đề án đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã kết thúc trong tháng trước.
b. Hồ sơ đề nghị quyết toán:
- Quyết định phê duyệt tạm ứng kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Ban Quản lý Đề án (bảo sao);
- Đơn đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Các bằng chứng chứng minh việc điều chỉnh tăng/giảm phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã kết thúc (nếu có).
c. Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quyết toán kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, Ban Quản lý Đề án thực hiện thẩm định và ra Quyết định phê duyệt quyết toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và cấp bổ sung kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp số tiền quyết toán lớn hơn số tiền đã được tạm ứng hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả lại ngân sách Nhà nước trong trường hợp số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền đã được tạm ứng.
3. Báo cáo kinh phí hỗ trợ: Chậm nhất vào ngày 25/1 năm sau, doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo Ban Quản lý Đề án về kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm trong năm trước, bao gồm kinh phí đã được tạm ứng và kinh phí đã quyết toán trong năm trước theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH