Document: Điều 5 Quyết định 66-NS/VGNN điều chỉnh giá mua mầu chế biến trong và ngoài nghĩa vụ

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 66-NS/VGNN điều chỉnh giá mua mầu chế biến trong và ngoài nghĩa vụ có nội dung như sau:

Điều 5. – Tiêu chuẩn phẩm chất các loại màu chế biến được quy định như sau:

Loại

Màu sắc, mùi vị

Tỷ lệ thủy phân tối đa

Tỷ lệ tạp chất tối đa

Tỷ lệ lẫn đầu củ tối đa

Khoai lang khô

Sắn lát khô

I

II

Màu trắng, có thể lấm tấm vàng do nhựa tiết ra không quá 20%, nhưng ruột vẫn trắng mùi vị bình thường, không sâu mọt.
Màu sắc và mùi vị kém hơn loại I, có thể lấm tấm vàng hoặc đen do nhựa tiết ra không quá 30% không sâu mọt.

10%

10%

0,5%

0,5%

2%

4%

1%

2%

Content:
Điều 5. – Tiêu chuẩn phẩm chất các loại màu chế biến được quy định như sau:

Loại

Màu sắc, mùi vị

Tỷ lệ thủy phân tối đa

Tỷ lệ tạp chất tối đa

Tỷ lệ lẫn đầu củ tối đa

Khoai lang khô

Sắn lát khô

I

II

Màu trắng, có thể lấm tấm vàng do nhựa tiết ra không quá 20%, nhưng ruột vẫn trắng mùi vị bình thường, không sâu mọt.
Màu sắc và mùi vị kém hơn loại I, có thể lấm tấm vàng hoặc đen do nhựa tiết ra không quá 30% không sâu mọt.

10%

10%

0,5%

0,5%

2%

4%

1%

2%