Document: Điều 1 Quyết định 46/1999/QĐ-UB đóng góp quỹ hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "46/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "46/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "46/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "46/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "46/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/1999/QĐ-UB đóng góp quỹ hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Qui định một số điểm về đối tượng đóng góp, mức huy động, hình thức huy động và phân phối sử dụng nguồn thu từ quỹ hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn như sau:
1. Đối tượng đóng góp:
a) Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường)
+ Nam: từ 18 - 55 tuổi
+ Nữ: từ 18 - 50 tuổi.
b) Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động, kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách tại địa bàn gồm: ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, mô tô các loại.
2. Mức huy động:
a) Theo công lao động: Mỗi lao động 03 (ba) công/năm
(Công tương ứng = 7.000đ/công - Bẩy ngàn đồng trên một công)
b) Theo phương tiện:
- Đối với xe mô tô, xe máy (tham gia kinh doanh chở người, chở hàng hoá) xe súc vật kéo: 20.000đ/xe/năm (Hai mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 chỗ ngồi: 50.000đ/xe/năm (năm mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi: 60.000đ/xe/năm (Sáu mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 chỗ ngồi: 70.000đ/xe/năm (Bảy mươi ngàn đồng).
3. Hình thức huy động:
- Các xã thuộc khu vực I và II chủ yếu huy động bằng tiền
- Các xã thuộc khu vực III chủ yếu huy động bằng công lao động hoặc hiện vật
4. Phân phối nguồn thu:
- Nguồn thu huy động từ quĩ đầu tư phát triển giao thông nông thôn (bao gồm bằng tiền và bằng hiện vật, ngày công lao động) được nộp (hoặc thực hiện ghi thu) 100% vào ngân sách huyện, thị xã.
- Giao cho UBND huyện, thị xã lập phương án huy động sử và dụng nguồn huy động bằng công lao động, bằng hiện vật cho mục đích đầu tư phát triển giao thông nông thôn tại các xã trên địa bàn.
5. Chi phí phục vụ công tác thu:
- Nếu thu bằng tiền được trích 5% trên tổng số nộp ngân sách để chi phí phục vụ cho công tác thu quỹ (tiền biểu mẫu, sổ sách, trả thù lao cho người trực tiếp đi thu...)
- Trường hợp thu bằng hiện vật và ngày công lao động người trực tiếp làm nhiệm vụ thu được miễn đóng góp khoản thu này.
6. Chính sách miễn giảm:
a) Đối tượng được miễn giảm hoàn toàn:
- Các đối tượng diện chính sách đang được hưởng phụ cấp, trợ cấp; gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh, những người mất sức lao động có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc có thai.
- Những người ốm đau kinh niên mãn tính có xác nhận của bệnh viện cấp huyện.
b) Đối tượng được giảm 50%:
- Những người ốm đau hoặc do tai nạn rủi ro phải chạy chữa tốn kém.
- Những người gặp rủi ro trong sản xuất bị thất thu từ 50% trở lên.
- Những người ở vùng cao quá khó khăn về kinh tế hàng năm đều được nhà nước trợ cấp.
- Những người được miễn giảm, do trưởng thôn, bản xem xét đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường duyệt từng năm cho từng đối tượng cụ thể.

Content:
Điều 1. Qui định một số điểm về đối tượng đóng góp, mức huy động, hình thức huy động và phân phối sử dụng nguồn thu từ quỹ hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn như sau:
1. Đối tượng đóng góp:
a) Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường)
+ Nam: từ 18 - 55 tuổi
+ Nữ: từ 18 - 50 tuổi.
b) Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động, kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách tại địa bàn gồm: ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, mô tô các loại.
2. Mức huy động:
a) Theo công lao động: Mỗi lao động 03 (ba) công/năm
(Công tương ứng = 7.000đ/công - Bẩy ngàn đồng trên một công)
b) Theo phương tiện:
- Đối với xe mô tô, xe máy (tham gia kinh doanh chở người, chở hàng hoá) xe súc vật kéo: 20.000đ/xe/năm (Hai mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 chỗ ngồi: 50.000đ/xe/năm (năm mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi: 60.000đ/xe/năm (Sáu mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 chỗ ngồi: 70.000đ/xe/năm (Bảy mươi ngàn đồng).
3. Hình thức huy động:
- Các xã thuộc khu vực I và II chủ yếu huy động bằng tiền
- Các xã thuộc khu vực III chủ yếu huy động bằng công lao động hoặc hiện vật
4. Phân phối nguồn thu:
- Nguồn thu huy động từ quĩ đầu tư phát triển giao thông nông thôn (bao gồm bằng tiền và bằng hiện vật, ngày công lao động) được nộp (hoặc thực hiện ghi thu) 100% vào ngân sách huyện, thị xã.
- Giao cho UBND huyện, thị xã lập phương án huy động sử và dụng nguồn huy động bằng công lao động, bằng hiện vật cho mục đích đầu tư phát triển giao thông nông thôn tại các xã trên địa bàn.
5. Chi phí phục vụ công tác thu:
- Nếu thu bằng tiền được trích 5% trên tổng số nộp ngân sách để chi phí phục vụ cho công tác thu quỹ (tiền biểu mẫu, sổ sách, trả thù lao cho người trực tiếp đi thu...)
- Trường hợp thu bằng hiện vật và ngày công lao động người trực tiếp làm nhiệm vụ thu được miễn đóng góp khoản thu này.
6. Chính sách miễn giảm:
a) Đối tượng được miễn giảm hoàn toàn:
- Các đối tượng diện chính sách đang được hưởng phụ cấp, trợ cấp; gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh, những người mất sức lao động có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc có thai.
- Những người ốm đau kinh niên mãn tính có xác nhận của bệnh viện cấp huyện.
b) Đối tượng được giảm 50%:
- Những người ốm đau hoặc do tai nạn rủi ro phải chạy chữa tốn kém.
- Những người gặp rủi ro trong sản xuất bị thất thu từ 50% trở lên.
- Những người ở vùng cao quá khó khăn về kinh tế hàng năm đều được nhà nước trợ cấp.
- Những người được miễn giảm, do trưởng thôn, bản xem xét đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường duyệt từng năm cho từng đối tượng cụ thể.