Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xác định khu quân sự, an ninh
Các khu quân sự, an ninh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Phương án phát triển mạng lưới giao thông
- Mạng lưới quy hoạch giao thông đường bộ gồm: 02 đường bộ cao tốc, 07 tuyến quốc lộ, 45 tuyến đường tỉnh và các tuyến đường tuần tra biên giới.
- Đường tỉnh, liên huyện: Xây mới tuyến kết nối thành phố Cao Bằng với cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh theo quy mô đường cấp III đồng bằng, đoạn khó khăn thiết kế theo quy mô đường cấp III miền núi. Cải tạo, duy trì 03 tuyến đường tỉnh đạt cấp IV. Nâng cấp hoàn chỉnh 13 tuyến đường tỉnh đạt cấp IV. Nâng cấp 06 tuyến đường tỉnh đạt cấp V. Đầu tư các tuyến đường tỉnh còn lại đạt cấp VI. Cải tạo, nâng cấp một số đường huyện thành đường tỉnh và đạt tối thiểu cấp V. Đầu tư xây dựng mới một số đoạn tuyến đường tuần tra biên giới; cải tạo, nâng cấp tuyến đường tuần tra biên giới hiện có.
- Đối với một số đoạn quốc lộ đi qua khu vực đô thị đông dân cư, quy hoạch và xây dựng một số đoạn tránh đô thị hoặc mở rộng số làn xe phù hợp quy hoạch xây dựng đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
- Cảng hàng không Cao Bằng: Hình thành cảng hàng không Cao Bằng sau năm 2030. Trường hợp huy động được nguồn lực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho đầu tư trước năm 2030.
- Cảng cạn: Đầu tư xây dựng tại huyện Trùng Khánh với quy mô 50.000 Teu/năm.
- Đường thủy nội địa trên sông Bằng từ khu vực cửa khẩu Tà Lùng đến thành phố Cao Bằng đạt quy mô cấp V. Khảo sát một số tuyến, thu hút đầu tư cảng, bến tại vùng lòng hồ thủy điện trên sông Gâm, sông Bằng khi đủ điều kiện, phục vụ nhu cầu dân sinh và vận chuyển khách du lịch.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn Tỉnh; tiếp tục triển khai xây dựng các nhà máy thủy điện đã được được chấp thuận chủ trương đầu tư bảo đảm theo quy định của pháp luật. Phát triển mới một số dự án nguồn điện tiềm năng (thủy điện, điện gió...).
- Nâng cấp cải tạo, xây mới các trạm biến áp 220 kV, 110 kV phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối theo Quy hoạch điện VIII, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương.
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư; đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV; phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, dữ liệu số và các nền tảng số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào cải cách thủ tục hành chính; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, hạ tầng thương mại điện tử. Phát triển xã hội số, trọng tâm là chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, giáo dục.
- Xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực. Phát triển mới các trạm thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các địa điểm du lịch.
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử; góp phần thúc đẩy chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Đảm bảo 100% điểm phục vụ bưu chính được cung cấp Internet băng rộng; 100% người dân được định danh điện tử cá nhân trong giao dịch dân sự của các doanh nghiệp bưu chính. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào các trung tâm khai thác nhằm nâng cao năng suất chia chọn.
- Các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông sẽ được xác định tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
d) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Thủy lợi: Toàn tỉnh Cao Bằng phân thành 04 vùng thủy lợi gồm: Vùng lưu vực sông Gâm, lưu vực sông Bằng, lưu vực sông Bắc Vọng và lưu vực sông Quây Sơn.
+ Tại các vùng canh tác lớn (cấp tỉnh quản lý trở lên): Nâng cấp sửa chữa, nâng cao hiệu quả, xây mới các hồ chứa, đập dâng và các công trình thủy lợi khác.
+ Tại các vùng diện tích nhỏ lẻ: Cải tạo nâng cấp, kiên cố hóa các công trình thủy lợi hiện có, xây mới thêm một số trạm bơm, đập dâng và kênh mương.
+ Tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Bảo đảm cấp nước ổn định, phát triển một số hồ nhân tạo trên đỉnh đồi, các công trình trạm bơm để bơm nước lên bể chứa nhân tạo.
+ Tại các khu vực thường xuyên thiếu nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có; đào ao trữ nước mùa mưa và tưới cho đầu mùa khô; xây dựng những công trình trữ nước, cấp nước cho phần diện tích bị hạn. Chủ động chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, chuyển diện tích trồng lúa sang cây màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
- Cấp nước: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn phù hợp với tiềm năng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy. Ưu tiên nâng cấp, cải tạo nhà máy nước tại thành phố Cao Bằng; xây dựng hệ thống cấp nước tập trung, quy mô liên đô thị, liên xã. Các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
đ) Phương án phát triển khu xử lý chất thải
Đầu tư duy trì hoạt động thu gom, xử lý chất thải (bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải rắn nguy hại, công nghiệp và xây dựng) tại bãi rác thải Nà Lần - thành phố Cao Bằng với quy mô từ 30 - 40 ha, sử dụng công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh. Xây dựng 02 điểm thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại vùng phía Đông và phía Tây của Tỉnh. Nâng cấp, mở rộng diện tích, nâng cao năng lực tiếp nhận và công nghệ xử lý chất thải tại 17 khu xử lý chất thải rắn hiện có. Các công nghệ áp dụng là tái chế, chôn lấp, đốt chất thải và bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh, hạn chế khối lượng chất thải phải chôn lấp đến mức thấp nhất. Tiếp tục duy trì, thiết lập các bãi thải thu gom rác thải sinh hoạt tạm thời tại các xã để trung chuyển tới khu xử lý rác thải cấp huyện. Thu hút đầu tư tư nhân tham gia thu gom, xử lý chất thải.
Các công trình khu xử lý chất thải trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định chi tiết tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
e) Phương án thoát nước mặt, thoát nước thải
- Thoát nước mặt: Toàn tỉnh Cao Bằng được phân thành 04 vùng tiêu: Sông Gâm, sông Bằng, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
+ Đối với các đô thị, tiếp tục hoàn thiện hệ thống thoát nước mặt đảm bảo mật độ đường cống thoát nước chính. Tăng cường công tác lưu trữ nước mặt tại chân công trình nhằm tái sử dụng nước mặt cho các mục đích khác. Tăng cường các giải pháp thoát nước xanh.
+ Tiêu thoát nước khu vực nông thôn phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi. Tận dụng tối đa hệ thống ao, hồ, kênh, mương và các công trình chứa nước, các công trình thấm để điều hòa dòng chảy, giảm kích thước tiết diện thoát nước.
- Thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có trạm xử lý nước thải cho các khu đô thị mới. Tại các khu dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại công trình đạt tiêu chuẩn được thoát chung vào hệ thống nước mưa hoặc nguồn tiếp nhận.
+ Nước thải công nghiệp từ các khu, cụm công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận. Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và có nhà máy xử lý nước thải cho từng khu, cụm công nghiệp.
- Các công trình thoát nước mặt, thoát nước thải trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng phòng cháy chữa cháy
a) Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở y tế công lập hiện có. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống. Xây dựng mô hình trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sĩ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn.
- Ưu tiên nguồn lực xây dựng mới Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Cao Bằng (Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng); Bệnh viện Truyền nhiễm tỉnh; Bệnh viện Lão khoa.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, trong đó ưu tiên các xây dựng các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, áp dụng thiết bị công nghệ khám, chữa bệnh hiện đại, được bố trí tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới...
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Sắp xếp, tổ chức hệ thống trường, lớp học mầm non, phổ thông các cấp phù hợp với nhu cầu thực tế. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Tỉnh theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tập trung xây mới 01 trường trung học phổ thông chuyên. Cải tạo, nâng cấp các trường trung học phổ thông, dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường cao đẳng cấp tỉnh. Thu hút đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập.
- Mở rộng, xây dựng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi tầng lớp Nhân dân. Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
c) Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ của Tỉnh. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, hợp tác quốc tế, ươm tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường; Sàn giao dịch công nghệ và trung tâm chuyển giao công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số, cơ sở nghiên cứu và chuyển giao mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Phát triển một số trạm thực nghiệm chuyển giao khoa học và công nghệ trên cơ sở các trung tâm dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố.
d) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
- Đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa 01 thư viện cấp tỉnh và các thư viện cấp huyện, thành phố; từng bước hình thành hệ thống thư viện năng động, đa dạng.
- Hoàn thành, phát huy hiệu quả hoạt động của Bảo tàng Tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa tư liệu, hiện vật, di sản.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng đoàn nghệ thuật tỉnh Cao Bằng trở thành trung tâm nghiên cứu, biểu diễn nghệ thuật truyền thống các dân tộc khu vực Đông Bắc. Xây mới nhà biểu diễn nghệ thuật thành điểm đến hấp dẫn phục vụ phát triển du lịch địa phương.
- Ưu tiên đầu tư phát triển 01 Trung tâm Văn hóa và Thông tin Du lịch cấp tỉnh và một số Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông cấp huyện, thành phố.
- Xây dựng khu liên hợp thể thao cấp tỉnh. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thể dục thể thao cấp tỉnh hiện đại, đáp ứng yêu cầu tập luyện, thi đấu. Hoàn thiện xây dựng công trình thể thao cấp huyện, xã.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
đ) Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Rà soát, sắp xếp và đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; ưu tiên nâng cấp 01 cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, 01 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng tâm thần, 01 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 trung tâm điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp tỉnh; xây dựng mới 04 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, 01 trung tâm phục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Trung tâm dịch vụ việc làm cấp tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
e) Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt
- Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Cao Bằng và huyện Trùng Khánh, trung tâm thương mại hạng II tại một số huyện. Hình thành mạng lưới chợ trên địa bàn toàn Tỉnh với 2 chợ hạng I và các chợ hạng II, III.
- Hình thành hệ thống khu logistics tại khu vực ngoại vi thành phố Cao Bằng, tại các vị trí thuận tiện gần các khu kinh tế cửa khẩu và các tuyến giao thông trọng yếu, tập trung tại Tà Lùng, Trà Lĩnh; hình thành hệ thống kho, bãi (gồm kho lạnh phục vụ tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh tại khu vực cửa khẩu) phù hợp tiêu chuẩn, quy định và nhu cầu lưu trữ hàng hóa.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại tại thành phố Cao Bằng; nghiên cứu phát triển thêm 01 trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt quốc gia và đảm bảo cung cấp đầy đủ, an toàn, liên tục phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn Tỉnh.
- Các công trình hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn Tỉnh sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
g) Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó ưu tiên xây dựng tại các khu vực đô thị, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, có nguy cơ cháy, nổ cao; bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành, kiểm định phương tiện và nghiên cứu khoa học - công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Phát triển đồng bộ hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp; xây dựng các bể nước phòng cháy, chữa cháy cho từng khu vực tại các khu dân cư có đường hẹp, không thể lắp đặt họng, trụ nước. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đảm bảo yêu cầu phục phòng cháy chữa cháy. Đầu tư hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được phân bổ, quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực, tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 phân bổ cho tỉnh Cao Bằng tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng Trung tâm (Vùng I) gồm thành phố Cao Bằng, các huyện: Hòa An và Hà Quảng: Là vùng động lực phát triển của Tỉnh, cơ cấu kinh tế phát triển mang tính tổng hợp và chất lượng cao. Tập trung đầu tư phát triển các khu vực có ưu thế vượt trội để hình thành các trung tâm trung chuyển hàng hóa, các khu du lịch chất lượng cao, các trung tâm thương mại dịch vụ, phát triển kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp và phát triển nông nghiệp công nghệ cao, an toàn, hữu cơ gắn với công nghiệp chế biến nông sản.
- Vùng miền Đông (Vùng II) gồm các huyện: Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Hòa và Thạch An: Tập trung phát triển là kinh tế cửa khẩu, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông sản. Đầu tư nâng cấp cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh và một số cửa khẩu khác nhằm tăng cường giao thương với các địa phương của Trung Quốc.
- Vùng miền Tây (Vùng III) gồm các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lâm và Bảo Lạc: Phát triển kinh tế bền vững gắn với công tác bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo vệ giá trị của các loại rừng; bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan, hệ sinh thái thiên nhiên quan trọng, các loài sinh vật, nguồn gen, phát triển vùng dược liệu dưới tán rừng và phát triển vùng trồng Hồi, Quế; bảo tồn, phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Hòa An: Tập trung phát triển vùng chuyên canh nguyên liệu nông nghiệp tập trung (lúa, thuốc lá...) và tạo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến và thương mại. Xây dựng Hòa An là điểm đến đặc biệt về du lịch lịch sử, có sức hút và lan tỏa mạnh mẽ, đóng góp ngày càng quan trọng vào sự phát triển du lịch của Cao Bằng, của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và của cả nước.
b) Vùng huyện Hà Quảng: Phát triển nông, lâm nghiệp và phát triển du lịch với các sản phẩm đặc sắc, mang đậm nét đặc trưng của Vùng. Tập trung xây dựng nền sản xuất nông nghiệp hữu cơ, hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có thương hiệu của Tỉnh và Vùng; phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống, gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển du lịch.
c) Vùng huyện Trùng Khánh: Tập trung phát triển khu công nghiệp, thương mại - dịch vụ biên mậu, dịch vụ du lịch. Phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung ứng dụng công nghệ cao, tạo sản phẩm chủ lực, đặc thù gắn với chế biến, tiêu thụ.
d) Vùng huyện Hạ Lang: Tập trung khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch từ di sản Công viên Địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng. Phát triển kinh tế nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có thương hiệu của Tỉnh; các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống, gắn với phát triển nông nghiệp, phát triển du lịch.
đ) Vùng huyện Quảng Hòa: Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sạch, thông minh gắn với công nghiệp chế biến trở thành một trong các trung tâm công nghiệp chế biến của tiểu vùng miền Đông.
e) Vùng huyện Thạch An: Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông nghiệp; đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ và Khu kinh tế cửa khẩu Đức Long.
g) Vùng huyện Nguyên Bình: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch vùng bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa, hình thành và phát triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
h) Vùng huyện Bảo Lạc: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch; phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển nông nghiệp theo hướng chuyên canh, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ sinh học vào các khâu chính trong sản xuất; phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái; tập trung phát triển giống vật nuôi đặc sản, đặc hữu của Tỉnh.
i) Vùng huyện Bảo Lâm: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với đẩy mạnh nông thôn mới; phát triển nông nghiệp an toàn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ; phát triển cây đặc sản theo hướng hữu cơ.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư tập trung ở các phường nội thành của Thành phố Cao Bằng; Vườn quốc gia Phja Oắc - Phja Đén; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Trà Lĩnh - Thang Hen; Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó, huyện Hà Quảng; Khu bảo vệ cảnh quan núi Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn, huyện Hòa An; Khu bảo vệ cảnh quan rừng Trần Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng gồm: Di tích cấp Quốc gia, di tích cấp tỉnh; Cụm, điểm di sản trong vùng Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.
- Vùng hạn chế phát thải gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt nêu trên; hệ thống khu di tích trên địa bàn Tỉnh; các khu dân cư tập trung nội thị tại các đô thị loại IV, V trên địa bàn Tỉnh; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước của tỉnh Cao Bằng.
- Vùng khác là các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh. Quan tâm, khai thác hiệu quả các khu vực tiềm năng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí, chỉ tiêu về môi trường. Ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
b) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
- Tiếp tục triển khai các chương trình quan trắc chất lượng môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước; mở rộng phạm và xây dựng mới các chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi trường (ưu tiên đối với môi trường đất) và đa dạng sinh học.
- Xây dựng các trung tâm theo dõi, giám sát thường xuyên. Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để kiểm soát các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tại các doanh nghiệp có lượng nước thải lớn. Xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc tự động môi trường nước, chú trọng các trạm tại lưu vực sông Gâm và sông Neo, sông Bằng Giang, sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng; đầu tư mạng lưới quan trắc môi trường không khí, chú trọng các trạm quan trắc phân bổ đều trên địa bàn thành phố Cao Bằng và các huyện.
c) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên
- Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn Quốc gia Phja Oắc - Phja Đén, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh vượn Cao Vít Trùng Khánh và các khu bảo vệ cảnh quan: Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó; Khu bảo vệ cảnh quan Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc (Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao); Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn; Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo.
- Thành lập mới Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thang Hen - Trà Lĩnh; Khu cảnh quan sinh thái quan trọng tại các huyện Trùng Khánh, Hạ Lang, Hà Quảng, Hòa An, thành phố Cao Bằng, Quảng Hòa, Thạch An, Nguyên Bình (nằm trong diện tích Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng); Khu vực đa dạng sinh học cao: Nguyên Bình - Cao Bằng, Ba Bể - Bắc Kạn trên địa bàn các huyện Bảo Lâm, Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng và Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
d) Bảo vệ và phát triển rừng
Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng tự nhiên để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Phục hồi và duy trì cấu trúc rừng tự nhiên, bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Thực hiện chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất phục vụ phát triển kinh tế theo quy định. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững gắn với tập trung trồng cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu. Từng bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ theo quy hoạch đô thị, nông thôn và theo các hình thức, công nghệ phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Nhân dân, phù hợp phong tục, tập quán của địa phương. Xây dựng mới nghĩa trang Nam Phong tại thành phố Cao Bằng. Di dời đối với một số nghĩa trang nhỏ rải rác trong khu vực phát triển đô thị của thành phố Cao Bằng hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn Tỉnh theo quy định. Bảo vệ chặt chẽ các khu vực khoáng sản, không để xảy ra tình trạng khai thác trái phép và sử dụng sai mục đích, đặc biệt là đối với như các mỏ nằm trong khu vực được khoanh định là khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản, trong đó có khu vực liên quan đến vàng sa khoáng lòng sông; khu vực thăm dò khoáng sản, các khu vực kết thúc khai thác có quyết định đóng cửa mỏ (nhất là với các khoáng sản dễ khai thác, tiêu thụ và có giá trị kinh tế cao).
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
- Các nguồn nước mặt có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, du dịch, thủy điện, giao thông đường thủy (Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo).
- Các nguồn nước dưới đất có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ.
b) Quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn nước
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch, dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước sử dụng cho thủy điện; (6) Đảm bảo yêu cầu giao thông thủy.
- Quản lý điều hòa lượng nước có thể khai thác, sử dụng giai đoạn đến năm 2030 ứng với tần suất 50% (dự kiến khoảng 29,18 triệu m3), ứng với tần suất 85% (dự kiến khoảng 23,79 triệu m3) đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng.
- Điều hòa, phân bổ nguồn nước hài hòa giữa các đối tượng khai thác, sử dụng trong trường hợp xảy ra thiếu nước (trong tháng 1 và tháng 2 hằng năm) từ 50% trở lên so với cùng kỳ trung bình nhiều năm. Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt ở những vùng khan hiếm nước, đặc biệt ở các xã khó khăn thuộc vùng núi phía Bắc của tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông, suối; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm.
- Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các hồ, sông suối chính nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông. Hệ thống các giải pháp giảm thiểu các tác hại do nước gây ra phải đồng bộ, đặc biệt là lũ quét, lũ lụt, sạt lở đất đã được xác định trong Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố.
- Vùng có nguy cơ sạt lở đất tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố; các tuyến đường giao thông trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Vùng bị ảnh hưởng do lũ, ngập lụt tại các lưu vực sông, suối, hồ đập, các khu vực trũng, cụ thể tại thành phố Cao Bằng và một số khu vực có địa hình thung lũng lòng chảo khép kín nằm giữa các dãy núi như khu vực Táp Ná, Làn Hoài, Khưa Lay và Cao Xuyên; lũ trên dòng chính sông Gâm, sông Bằng và các sông nhánh.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
XI. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA, các nhà tài trợ và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa các hình thức và áp dụng công nghệ số vào công tác xúc tiến đầu tư, tạo làn sóng thu hút đầu tư mới có chất lượng nhằm phát triển du lịch, dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến khoáng sản, nông, lâm sản mà Tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Thu hút các doanh nghiệp, đối tác có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại; các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới; các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến từ các nền kinh tế phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế trong nước và khai thác hiệu quả thị trường Trung Quốc.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Có cơ chế phát triển và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển của Tỉnh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực để tư vấn, nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho Tỉnh.
- Xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển của Tỉnh cả về trước mắt và lâu dài. Thực hiện liên kết, đặt hàng với các cơ sở đào tạo có uy tín để thực hiện đào tạo đội ngũ nhân lực cho Tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Liên kết với các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, công xưởng, các cơ sở phát triển và ứng dụng công nghệ để phát triển hệ thống cơ sở thực hành, thực tập, học hỏi mô hình quản trị nhân lực, quản trị sản xuất trong các lĩnh vực cho các cơ sở đào tạo trong Tỉnh.
- Thực hiện tốt các biện pháp để phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học mầm non và phổ thông, tạo nền tảng vững chắc cho công tác đào tạo nghề nghiệp cho người học sau giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng công nghệ số vào công tác quản lý giáo dục, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường. Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm, phối hợp, chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; giữa Tỉnh với các huyện, thành phố về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh. Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện đáp ứng yêu cầu.
- Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên cả các trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Nâng cao vai trò của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Cơ cấu lại các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Cao Bằng.
- Tăng vốn đầu tư từ ngân sách và tích cực huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị.
- Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các lĩnh vực ưu tiên để đẩy mạnh thu hút nguồn lực cho phát triển như: Cơ chế, chính sách phát triển vùng động lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa...; tập trung vào lĩnh vực giao thông, du lịch, văn hóa, môi trường.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi, đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp áp dụng công nghệ cao.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương hợp tác phát triển các công trình và dự án liên tỉnh, quy mô vùng (giao thông, thủy lợi...).
5. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo quy định để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng lộ trình thích hợp để đẩy mạnh và kiểm soát tốc độ đô thị hóa, nâng hạng đô thị, sau khi đã tiến hành xây dựng, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị tại các khu vực nông thôn giáp cận với ranh giới đô thị.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp.
6. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau theo quy định, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hằng năm; định kỳ rà soát, đánh giá, giám sát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với hệ thống quy hoạch và tình hình thực tiễn.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XIX kèm theo.

Content:
Xác định khu quân sự, an ninh
Các khu quân sự, an ninh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Phương án phát triển mạng lưới giao thông
- Mạng lưới quy hoạch giao thông đường bộ gồm: 02 đường bộ cao tốc, 07 tuyến quốc lộ, 45 tuyến đường tỉnh và các tuyến đường tuần tra biên giới.
- Đường tỉnh, liên huyện: Xây mới tuyến kết nối thành phố Cao Bằng với cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh theo quy mô đường cấp III đồng bằng, đoạn khó khăn thiết kế theo quy mô đường cấp III miền núi. Cải tạo, duy trì 03 tuyến đường tỉnh đạt cấp IV. Nâng cấp hoàn chỉnh 13 tuyến đường tỉnh đạt cấp IV. Nâng cấp 06 tuyến đường tỉnh đạt cấp V. Đầu tư các tuyến đường tỉnh còn lại đạt cấp VI. Cải tạo, nâng cấp một số đường huyện thành đường tỉnh và đạt tối thiểu cấp V. Đầu tư xây dựng mới một số đoạn tuyến đường tuần tra biên giới; cải tạo, nâng cấp tuyến đường tuần tra biên giới hiện có.
- Đối với một số đoạn quốc lộ đi qua khu vực đô thị đông dân cư, quy hoạch và xây dựng một số đoạn tránh đô thị hoặc mở rộng số làn xe phù hợp quy hoạch xây dựng đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
- Cảng hàng không Cao Bằng: Hình thành cảng hàng không Cao Bằng sau năm 2030. Trường hợp huy động được nguồn lực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho đầu tư trước năm 2030.
- Cảng cạn: Đầu tư xây dựng tại huyện Trùng Khánh với quy mô 50.000 Teu/năm.
- Đường thủy nội địa trên sông Bằng từ khu vực cửa khẩu Tà Lùng đến thành phố Cao Bằng đạt quy mô cấp V. Khảo sát một số tuyến, thu hút đầu tư cảng, bến tại vùng lòng hồ thủy điện trên sông Gâm, sông Bằng khi đủ điều kiện, phục vụ nhu cầu dân sinh và vận chuyển khách du lịch.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn Tỉnh; tiếp tục triển khai xây dựng các nhà máy thủy điện đã được được chấp thuận chủ trương đầu tư bảo đảm theo quy định của pháp luật. Phát triển mới một số dự án nguồn điện tiềm năng (thủy điện, điện gió...).
- Nâng cấp cải tạo, xây mới các trạm biến áp 220 kV, 110 kV phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối theo Quy hoạch điện VIII, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương.
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư; đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV; phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, dữ liệu số và các nền tảng số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào cải cách thủ tục hành chính; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, hạ tầng thương mại điện tử. Phát triển xã hội số, trọng tâm là chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, giáo dục.
- Xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực. Phát triển mới các trạm thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các địa điểm du lịch.
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử; góp phần thúc đẩy chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Đảm bảo 100% điểm phục vụ bưu chính được cung cấp Internet băng rộng; 100% người dân được định danh điện tử cá nhân trong giao dịch dân sự của các doanh nghiệp bưu chính. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào các trung tâm khai thác nhằm nâng cao năng suất chia chọn.
- Các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông sẽ được xác định tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
d) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Thủy lợi: Toàn tỉnh Cao Bằng phân thành 04 vùng thủy lợi gồm: Vùng lưu vực sông Gâm, lưu vực sông Bằng, lưu vực sông Bắc Vọng và lưu vực sông Quây Sơn.
+ Tại các vùng canh tác lớn (cấp tỉnh quản lý trở lên): Nâng cấp sửa chữa, nâng cao hiệu quả, xây mới các hồ chứa, đập dâng và các công trình thủy lợi khác.
+ Tại các vùng diện tích nhỏ lẻ: Cải tạo nâng cấp, kiên cố hóa các công trình thủy lợi hiện có, xây mới thêm một số trạm bơm, đập dâng và kênh mương.
+ Tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Bảo đảm cấp nước ổn định, phát triển một số hồ nhân tạo trên đỉnh đồi, các công trình trạm bơm để bơm nước lên bể chứa nhân tạo.
+ Tại các khu vực thường xuyên thiếu nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có; đào ao trữ nước mùa mưa và tưới cho đầu mùa khô; xây dựng những công trình trữ nước, cấp nước cho phần diện tích bị hạn. Chủ động chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, chuyển diện tích trồng lúa sang cây màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
- Cấp nước: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn phù hợp với tiềm năng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy. Ưu tiên nâng cấp, cải tạo nhà máy nước tại thành phố Cao Bằng; xây dựng hệ thống cấp nước tập trung, quy mô liên đô thị, liên xã. Các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
đ) Phương án phát triển khu xử lý chất thải
Đầu tư duy trì hoạt động thu gom, xử lý chất thải (bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải rắn nguy hại, công nghiệp và xây dựng) tại bãi rác thải Nà Lần - thành phố Cao Bằng với quy mô từ 30 - 40 ha, sử dụng công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh. Xây dựng 02 điểm thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại vùng phía Đông và phía Tây của Tỉnh. Nâng cấp, mở rộng diện tích, nâng cao năng lực tiếp nhận và công nghệ xử lý chất thải tại 17 khu xử lý chất thải rắn hiện có. Các công nghệ áp dụng là tái chế, chôn lấp, đốt chất thải và bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh, hạn chế khối lượng chất thải phải chôn lấp đến mức thấp nhất. Tiếp tục duy trì, thiết lập các bãi thải thu gom rác thải sinh hoạt tạm thời tại các xã để trung chuyển tới khu xử lý rác thải cấp huyện. Thu hút đầu tư tư nhân tham gia thu gom, xử lý chất thải.
Các công trình khu xử lý chất thải trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định chi tiết tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
e) Phương án thoát nước mặt, thoát nước thải
- Thoát nước mặt: Toàn tỉnh Cao Bằng được phân thành 04 vùng tiêu: Sông Gâm, sông Bằng, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
+ Đối với các đô thị, tiếp tục hoàn thiện hệ thống thoát nước mặt đảm bảo mật độ đường cống thoát nước chính. Tăng cường công tác lưu trữ nước mặt tại chân công trình nhằm tái sử dụng nước mặt cho các mục đích khác. Tăng cường các giải pháp thoát nước xanh.
+ Tiêu thoát nước khu vực nông thôn phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi. Tận dụng tối đa hệ thống ao, hồ, kênh, mương và các công trình chứa nước, các công trình thấm để điều hòa dòng chảy, giảm kích thước tiết diện thoát nước.
- Thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có trạm xử lý nước thải cho các khu đô thị mới. Tại các khu dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại công trình đạt tiêu chuẩn được thoát chung vào hệ thống nước mưa hoặc nguồn tiếp nhận.
+ Nước thải công nghiệp từ các khu, cụm công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận. Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và có nhà máy xử lý nước thải cho từng khu, cụm công nghiệp.
- Các công trình thoát nước mặt, thoát nước thải trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng phòng cháy chữa cháy
a) Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở y tế công lập hiện có. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống. Xây dựng mô hình trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sĩ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn.
- Ưu tiên nguồn lực xây dựng mới Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Cao Bằng (Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng); Bệnh viện Truyền nhiễm tỉnh; Bệnh viện Lão khoa.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, trong đó ưu tiên các xây dựng các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, áp dụng thiết bị công nghệ khám, chữa bệnh hiện đại, được bố trí tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới...
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Sắp xếp, tổ chức hệ thống trường, lớp học mầm non, phổ thông các cấp phù hợp với nhu cầu thực tế. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Tỉnh theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tập trung xây mới 01 trường trung học phổ thông chuyên. Cải tạo, nâng cấp các trường trung học phổ thông, dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường cao đẳng cấp tỉnh. Thu hút đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập.
- Mở rộng, xây dựng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi tầng lớp Nhân dân. Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
c) Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ của Tỉnh. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, hợp tác quốc tế, ươm tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường; Sàn giao dịch công nghệ và trung tâm chuyển giao công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số, cơ sở nghiên cứu và chuyển giao mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Phát triển một số trạm thực nghiệm chuyển giao khoa học và công nghệ trên cơ sở các trung tâm dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố.
d) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
- Đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa 01 thư viện cấp tỉnh và các thư viện cấp huyện, thành phố; từng bước hình thành hệ thống thư viện năng động, đa dạng.
- Hoàn thành, phát huy hiệu quả hoạt động của Bảo tàng Tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa tư liệu, hiện vật, di sản.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng đoàn nghệ thuật tỉnh Cao Bằng trở thành trung tâm nghiên cứu, biểu diễn nghệ thuật truyền thống các dân tộc khu vực Đông Bắc. Xây mới nhà biểu diễn nghệ thuật thành điểm đến hấp dẫn phục vụ phát triển du lịch địa phương.
- Ưu tiên đầu tư phát triển 01 Trung tâm Văn hóa và Thông tin Du lịch cấp tỉnh và một số Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông cấp huyện, thành phố.
- Xây dựng khu liên hợp thể thao cấp tỉnh. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thể dục thể thao cấp tỉnh hiện đại, đáp ứng yêu cầu tập luyện, thi đấu. Hoàn thiện xây dựng công trình thể thao cấp huyện, xã.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
đ) Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Rà soát, sắp xếp và đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; ưu tiên nâng cấp 01 cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, 01 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng tâm thần, 01 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 trung tâm điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp tỉnh; xây dựng mới 04 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, 01 trung tâm phục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Trung tâm dịch vụ việc làm cấp tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
e) Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt
- Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Cao Bằng và huyện Trùng Khánh, trung tâm thương mại hạng II tại một số huyện. Hình thành mạng lưới chợ trên địa bàn toàn Tỉnh với 2 chợ hạng I và các chợ hạng II, III.
- Hình thành hệ thống khu logistics tại khu vực ngoại vi thành phố Cao Bằng, tại các vị trí thuận tiện gần các khu kinh tế cửa khẩu và các tuyến giao thông trọng yếu, tập trung tại Tà Lùng, Trà Lĩnh; hình thành hệ thống kho, bãi (gồm kho lạnh phục vụ tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh tại khu vực cửa khẩu) phù hợp tiêu chuẩn, quy định và nhu cầu lưu trữ hàng hóa.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại tại thành phố Cao Bằng; nghiên cứu phát triển thêm 01 trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt quốc gia và đảm bảo cung cấp đầy đủ, an toàn, liên tục phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn Tỉnh.
- Các công trình hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn Tỉnh sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
g) Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó ưu tiên xây dựng tại các khu vực đô thị, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, có nguy cơ cháy, nổ cao; bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành, kiểm định phương tiện và nghiên cứu khoa học - công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Phát triển đồng bộ hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp; xây dựng các bể nước phòng cháy, chữa cháy cho từng khu vực tại các khu dân cư có đường hẹp, không thể lắp đặt họng, trụ nước. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đảm bảo yêu cầu phục phòng cháy chữa cháy. Đầu tư hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được phân bổ, quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực, tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 phân bổ cho tỉnh Cao Bằng tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng Trung tâm (Vùng I) gồm thành phố Cao Bằng, các huyện: Hòa An và Hà Quảng: Là vùng động lực phát triển của Tỉnh, cơ cấu kinh tế phát triển mang tính tổng hợp và chất lượng cao. Tập trung đầu tư phát triển các khu vực có ưu thế vượt trội để hình thành các trung tâm trung chuyển hàng hóa, các khu du lịch chất lượng cao, các trung tâm thương mại dịch vụ, phát triển kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp và phát triển nông nghiệp công nghệ cao, an toàn, hữu cơ gắn với công nghiệp chế biến nông sản.
- Vùng miền Đông (Vùng II) gồm các huyện: Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Hòa và Thạch An: Tập trung phát triển là kinh tế cửa khẩu, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông sản. Đầu tư nâng cấp cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh và một số cửa khẩu khác nhằm tăng cường giao thương với các địa phương của Trung Quốc.
- Vùng miền Tây (Vùng III) gồm các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lâm và Bảo Lạc: Phát triển kinh tế bền vững gắn với công tác bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo vệ giá trị của các loại rừng; bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan, hệ sinh thái thiên nhiên quan trọng, các loài sinh vật, nguồn gen, phát triển vùng dược liệu dưới tán rừng và phát triển vùng trồng Hồi, Quế; bảo tồn, phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Hòa An: Tập trung phát triển vùng chuyên canh nguyên liệu nông nghiệp tập trung (lúa, thuốc lá...) và tạo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến và thương mại. Xây dựng Hòa An là điểm đến đặc biệt về du lịch lịch sử, có sức hút và lan tỏa mạnh mẽ, đóng góp ngày càng quan trọng vào sự phát triển du lịch của Cao Bằng, của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và của cả nước.
b) Vùng huyện Hà Quảng: Phát triển nông, lâm nghiệp và phát triển du lịch với các sản phẩm đặc sắc, mang đậm nét đặc trưng của Vùng. Tập trung xây dựng nền sản xuất nông nghiệp hữu cơ, hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có thương hiệu của Tỉnh và Vùng; phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống, gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển du lịch.
c) Vùng huyện Trùng Khánh: Tập trung phát triển khu công nghiệp, thương mại - dịch vụ biên mậu, dịch vụ du lịch. Phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung ứng dụng công nghệ cao, tạo sản phẩm chủ lực, đặc thù gắn với chế biến, tiêu thụ.
d) Vùng huyện Hạ Lang: Tập trung khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch từ di sản Công viên Địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng. Phát triển kinh tế nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có thương hiệu của Tỉnh; các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống, gắn với phát triển nông nghiệp, phát triển du lịch.
đ) Vùng huyện Quảng Hòa: Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sạch, thông minh gắn với công nghiệp chế biến trở thành một trong các trung tâm công nghiệp chế biến của tiểu vùng miền Đông.
e) Vùng huyện Thạch An: Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông nghiệp; đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ và Khu kinh tế cửa khẩu Đức Long.
g) Vùng huyện Nguyên Bình: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch vùng bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa, hình thành và phát triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
h) Vùng huyện Bảo Lạc: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch; phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển nông nghiệp theo hướng chuyên canh, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ sinh học vào các khâu chính trong sản xuất; phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái; tập trung phát triển giống vật nuôi đặc sản, đặc hữu của Tỉnh.
i) Vùng huyện Bảo Lâm: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với đẩy mạnh nông thôn mới; phát triển nông nghiệp an toàn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ; phát triển cây đặc sản theo hướng hữu cơ.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư tập trung ở các phường nội thành của Thành phố Cao Bằng; Vườn quốc gia Phja Oắc - Phja Đén; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Trà Lĩnh - Thang Hen; Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó, huyện Hà Quảng; Khu bảo vệ cảnh quan núi Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn, huyện Hòa An; Khu bảo vệ cảnh quan rừng Trần Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng gồm: Di tích cấp Quốc gia, di tích cấp tỉnh; Cụm, điểm di sản trong vùng Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.
- Vùng hạn chế phát thải gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt nêu trên; hệ thống khu di tích trên địa bàn Tỉnh; các khu dân cư tập trung nội thị tại các đô thị loại IV, V trên địa bàn Tỉnh; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước của tỉnh Cao Bằng.
- Vùng khác là các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh. Quan tâm, khai thác hiệu quả các khu vực tiềm năng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí, chỉ tiêu về môi trường. Ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
b) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
- Tiếp tục triển khai các chương trình quan trắc chất lượng môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước; mở rộng phạm và xây dựng mới các chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi trường (ưu tiên đối với môi trường đất) và đa dạng sinh học.
- Xây dựng các trung tâm theo dõi, giám sát thường xuyên. Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để kiểm soát các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tại các doanh nghiệp có lượng nước thải lớn. Xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc tự động môi trường nước, chú trọng các trạm tại lưu vực sông Gâm và sông Neo, sông Bằng Giang, sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng; đầu tư mạng lưới quan trắc môi trường không khí, chú trọng các trạm quan trắc phân bổ đều trên địa bàn thành phố Cao Bằng và các huyện.
c) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên
- Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn Quốc gia Phja Oắc - Phja Đén, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh vượn Cao Vít Trùng Khánh và các khu bảo vệ cảnh quan: Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó; Khu bảo vệ cảnh quan Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc (Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao); Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn; Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo.
- Thành lập mới Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thang Hen - Trà Lĩnh; Khu cảnh quan sinh thái quan trọng tại các huyện Trùng Khánh, Hạ Lang, Hà Quảng, Hòa An, thành phố Cao Bằng, Quảng Hòa, Thạch An, Nguyên Bình (nằm trong diện tích Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng); Khu vực đa dạng sinh học cao: Nguyên Bình - Cao Bằng, Ba Bể - Bắc Kạn trên địa bàn các huyện Bảo Lâm, Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng và Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
d) Bảo vệ và phát triển rừng
Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng tự nhiên để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Phục hồi và duy trì cấu trúc rừng tự nhiên, bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Thực hiện chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất phục vụ phát triển kinh tế theo quy định. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững gắn với tập trung trồng cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu. Từng bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ theo quy hoạch đô thị, nông thôn và theo các hình thức, công nghệ phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Nhân dân, phù hợp phong tục, tập quán của địa phương. Xây dựng mới nghĩa trang Nam Phong tại thành phố Cao Bằng. Di dời đối với một số nghĩa trang nhỏ rải rác trong khu vực phát triển đô thị của thành phố Cao Bằng hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn Tỉnh theo quy định. Bảo vệ chặt chẽ các khu vực khoáng sản, không để xảy ra tình trạng khai thác trái phép và sử dụng sai mục đích, đặc biệt là đối với như các mỏ nằm trong khu vực được khoanh định là khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản, trong đó có khu vực liên quan đến vàng sa khoáng lòng sông; khu vực thăm dò khoáng sản, các khu vực kết thúc khai thác có quyết định đóng cửa mỏ (nhất là với các khoáng sản dễ khai thác, tiêu thụ và có giá trị kinh tế cao).
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
- Các nguồn nước mặt có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, du dịch, thủy điện, giao thông đường thủy (Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo).
- Các nguồn nước dưới đất có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ.
b) Quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn nước
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch, dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước sử dụng cho thủy điện; (6) Đảm bảo yêu cầu giao thông thủy.
- Quản lý điều hòa lượng nước có thể khai thác, sử dụng giai đoạn đến năm 2030 ứng với tần suất 50% (dự kiến khoảng 29,18 triệu m3), ứng với tần suất 85% (dự kiến khoảng 23,79 triệu m3) đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng.
- Điều hòa, phân bổ nguồn nước hài hòa giữa các đối tượng khai thác, sử dụng trong trường hợp xảy ra thiếu nước (trong tháng 1 và tháng 2 hằng năm) từ 50% trở lên so với cùng kỳ trung bình nhiều năm. Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt ở những vùng khan hiếm nước, đặc biệt ở các xã khó khăn thuộc vùng núi phía Bắc của tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông, suối; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm.
- Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các hồ, sông suối chính nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông. Hệ thống các giải pháp giảm thiểu các tác hại do nước gây ra phải đồng bộ, đặc biệt là lũ quét, lũ lụt, sạt lở đất đã được xác định trong Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố.
- Vùng có nguy cơ sạt lở đất tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố; các tuyến đường giao thông trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Vùng bị ảnh hưởng do lũ, ngập lụt tại các lưu vực sông, suối, hồ đập, các khu vực trũng, cụ thể tại thành phố Cao Bằng và một số khu vực có địa hình thung lũng lòng chảo khép kín nằm giữa các dãy núi như khu vực Táp Ná, Làn Hoài, Khưa Lay và Cao Xuyên; lũ trên dòng chính sông Gâm, sông Bằng và các sông nhánh.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
XI. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA, các nhà tài trợ và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa các hình thức và áp dụng công nghệ số vào công tác xúc tiến đầu tư, tạo làn sóng thu hút đầu tư mới có chất lượng nhằm phát triển du lịch, dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến khoáng sản, nông, lâm sản mà Tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Thu hút các doanh nghiệp, đối tác có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại; các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới; các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến từ các nền kinh tế phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế trong nước và khai thác hiệu quả thị trường Trung Quốc.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Có cơ chế phát triển và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển của Tỉnh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực để tư vấn, nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho Tỉnh.
- Xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển của Tỉnh cả về trước mắt và lâu dài. Thực hiện liên kết, đặt hàng với các cơ sở đào tạo có uy tín để thực hiện đào tạo đội ngũ nhân lực cho Tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Liên kết với các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, công xưởng, các cơ sở phát triển và ứng dụng công nghệ để phát triển hệ thống cơ sở thực hành, thực tập, học hỏi mô hình quản trị nhân lực, quản trị sản xuất trong các lĩnh vực cho các cơ sở đào tạo trong Tỉnh.
- Thực hiện tốt các biện pháp để phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học mầm non và phổ thông, tạo nền tảng vững chắc cho công tác đào tạo nghề nghiệp cho người học sau giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng công nghệ số vào công tác quản lý giáo dục, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường. Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm, phối hợp, chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; giữa Tỉnh với các huyện, thành phố về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh. Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện đáp ứng yêu cầu.
- Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên cả các trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Nâng cao vai trò của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Cơ cấu lại các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Cao Bằng.
- Tăng vốn đầu tư từ ngân sách và tích cực huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị.
- Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các lĩnh vực ưu tiên để đẩy mạnh thu hút nguồn lực cho phát triển như: Cơ chế, chính sách phát triển vùng động lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa...; tập trung vào lĩnh vực giao thông, du lịch, văn hóa, môi trường.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi, đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp áp dụng công nghệ cao.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương hợp tác phát triển các công trình và dự án liên tỉnh, quy mô vùng (giao thông, thủy lợi...).
5. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo quy định để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng lộ trình thích hợp để đẩy mạnh và kiểm soát tốc độ đô thị hóa, nâng hạng đô thị, sau khi đã tiến hành xây dựng, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị tại các khu vực nông thôn giáp cận với ranh giới đô thị.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp.
Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau theo quy định, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hằng năm; định kỳ rà soát, đánh giá, giám sát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với hệ thống quy hoạch và tình hình thực tiễn.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XIX kèm theo.