Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Nghệ An 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Nghệ An 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Với mục tiêu đến năm 2020 là một trong 20 công ty viễn thông lớn nhất thế giới, Tập đoàn Viettel đã định hướng 3 chuyển dịch lớn của Tập đoàn trong giai đoạn tới:
- Chuyển địch từ di động sang di động băng rộng.
- Chuyển dịch từ di động sang cố định băng rộng.
- Chuyển dịch từ viễn thông sang viễn thông kết hợp với công nghệ thông tin.
Định hướng quy hoạch mạng viễn thông, trong đó có địa bàn Nghệ An:
- Mạng di động: Chuyển từ di động sang di động băng rộng, phổ cập smartphone.
+ Tiếp tục xây dựng mạng 3G chất lượng tốt, có tốc độ tối thiểu 1Mbps ở biên trạm BTS, phủ sóng trên 95% dân số, sử dụng công nghệ HSPA+ (tốc độ 21Mbps), DC-HSDPA (tốc độ 42Mbps).
+ Xây dựng mạng 4G LTE chất lượng tốt, có tốc độ tối thiểu 5Mbps ở biên trạm BTS, phủ sóng trên 95% dân số, sử dụng công nghệ A-LTE tốc độ tối đa lên tới 150Mbps.
- Mạng cố định băng rộng:
+ Cung cấp đa dịch vụ trên cùng 1 sợi cáp tới khách hàng: Truyền hình tương tự, truyền hình số, internet, truyền hình tương tác, thoại IP và các dịch vụ băng rộng khác trong tương lai.
+ Chất lượng dịch vụ phải tốt hơn hoặc bằng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quốc tế (IEC).
+ Tuyến cáp quang được thiết kế ngay từ đầu, phủ 100% các hộ dân các địa bàn có kế hoạch kinh doanh.
+ Mạng truy nhập quang được thiết kế đến từng hộ gia đình.
+ Giai đoạn 2015-2016: Đáp ứng hạ tầng kỹ thuật phục vụ 273.232 hộ gia đình.
+ Giai đoạn 2017-2020: Đáp ứng hạ tầng kỹ thuật phục vụ 435.149 hộ gia đình.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VIETTEL NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020:
1. Khu vực, địa điểm cần xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ; điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ: 15 điểm (TP Vinh: 2 điểm; TX Cửa Lò-1; Hưng Nguyên: 2; Nam Đàn: 2; Thanh Chương: 2; Hoàng Mai: 2; Tân Kỳ: 1; Nghĩa Đàn: 1; Quỳ Hợp: 1; Kỳ Sơn: 1);
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ: 10 điểm (TP Vinh: 6; TX Cửa Lò: 4)
2. Mạng cáp viễn thông:
...
c) Các khu vực, tuyến, hướng xây dựng các tuyến cột treo cáp: Xây dựng các tuyến cột mới tại khu vực các xã nông thôn, miền núi; trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực chưa có hạ tầng cột điện lực hoặc khu vực có hệ thống cột điện lực nhưng không đủ điều kiện sử dụng chung.
Tổng cộng: 73 xã của các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương; mỗi xã trung bình 3 km, tổng cộng 220 km. Xây dựng mới 594 km tuyến cột cho các tuyến truyền dẫn liên huyện, liên xã, mạng truy nhập.

Content:
Các khu vực, tuyến, hướng xây dựng các tuyến cột treo cáp: Xây dựng các tuyến cột mới tại khu vực các xã nông thôn, miền núi; trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực chưa có hạ tầng cột điện lực hoặc khu vực có hệ thống cột điện lực nhưng không đủ điều kiện sử dụng chung.
Tổng cộng: 73 xã của các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương; mỗi xã trung bình 3 km, tổng cộng 220 km. Xây dựng mới 594 km tuyến cột cho các tuyến truyền dẫn liên huyện, liên xã, mạng truy nhập.