Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao trình độ dân trí, coi trọng phát triển nguồn nhân lực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tranh thủ mọi nguồn lực để tập trung phát triển đưa đầm phá Tam Giang – Cầu Hai đến năm 2020 trở thành vùng có điều kiện phát triển kinh tế khá của Tỉnh. Lấy du lịch làm ngành kinh tế chủ lực gắn với phát triển nông nghiệp bền vững để đến năm 2020 tạo sự thay đổi đáng kể cho vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đưa Vùng này trở thành một trong những khu vực có kinh tế ven biển phát triển mạnh của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế:
- Tập trung phát triển mạnh các ngành kinh tế có tiềm năng, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch – thủy sản – tiểu thủ công nghiệp – nông nghiệp sinh thái. Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người bằng 90% mức bình quân chung của Tỉnh;
- Xây dựng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai trở thành vùng du lịch sinh thái góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế du lịch của Tỉnh.
b) Mục tiêu xã hội:
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục bậc trung học; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50%; trên 90% số trạm y tế, trường học đạt chuẩn quốc gia; cơ bản hoàn thành định cư dân thủy điện. Đến năm 2020, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 15%; 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Mục tiêu về môi trường:
- Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học vùng đầm phá; giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước mặt;
- Bảo tồn và phát triển dải rừng sinh thái ven biển ngập mặn; nâng độ che phủ rừng đạt tỷ lệ trên 30%;
- Các khu đô thị, các cụm công nghiệp và làng nghề trong Vùng được xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường;
- Phòng, tránh và hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường, thiệt hại do bão, lụt gây ra.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Về phát triển kinh tế
a) Phát triển du lịch thành ngành kinh tế chủ lực trên cơ sở phát huy cao nhất các lợi thế của vùng đầm phá và ven biển, kết nối với du lịch Cố đô Huế để phát triển tổng hợp du lịch sinh thái, văn hóa, du lịch biển; tạo ra các sản phẩm du lịch và dịch vụ có chất lượng cao như hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh, các trung tâm du lịch thể thao; kết nối các khu bảo tồn, làng nghề hình thành tuyến du lịch biển và đầm phá;
b) Sắp xếp, bố trí lại sản xuất ngành thủy sản theo hướng ổn định và giảm dần khai thác ven bờ; không ngừng hiện đại hóa phương tiện đánh bắt, nuôi trồng, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, chuyển dịch dần lao động sang ngành du lịch và dịch vụ du lịch, bảo đảm phát triển bền vững. Lập quy hoạch chi tiết vùng bảo tồn các loài thủy sinh quý hiếm và đa dạng sinh học;
c) Xây dựng nền sản xuất nông nghiệp sinh thái hiệu quả, bền vững, phù hợp với đặc thù của vùng đầm phá. Sắp xếp, tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, sản xuất hàng hóa, khai thác hợp lý lợi thế của Vùng;
d) Hình thành các điểm công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu, thuyền, chế biến nông, lâm, thủy sản tập trung gắn với bảo vệ môi trường. Khôi phục và phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch. Xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm truyền thống của các làng nghề;
đ) Đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Về phát triển xã hội
a) Hoàn thành công tác định cư dân thủy điện gắn với tổ chức lại sản xuất theo quy hoạch, sắp xếp lại các điểm dân cư. Ổn định sản xuất và đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân thủy điện và vùng sạt lở;
b) Nâng cao trình độ dân trí của các xã vùng ven biển, đầm phá; hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo, người trong độ tuổi lao động để đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ và xuất khẩu lao động;
c) Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất giáo dục, y tế tuyến cơ sở. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa trên các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, tạo chuyển biến cơ bản trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
3. Về bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai.
a) Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc bảo tồn nguồn gien thủy sản đầm phá và bảo vệ các bãi giống, bãi sinh sản tự nhiên. Xây dựng khu bảo tồn, bảo tàng thiên nhiên vùng đầm phá, đất ngập nước;
b) Phát triển dải rừng sinh thái ven biển ngập mặn cửa sông Ô Lâu (Phong Điền), Rú Chá (Hương Trà), cửa sông Bù Lù (Phú Lộc);
c) Hoàn thành các dự án: xử lý khẩn cấp chống sạt lở bờ biển Hải Dương và chỉnh trị luồng cảng Thuận An, chống sạt lở bờ biển Phú Thuận, ổn định cửa biển Tư Hiền; chống xói lở bờ sông Hương, sông Bồ, sông Truồi, Cầu Hai, Bù Lu, xử lý bồi lắng cửa sông, cửa biển, hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai;
d) Đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc khí hậu, môi trường, hệ thống dự báo thủy văn phục vụ cho phát triển sản xuất, phòng tránh thiên tai và bảo đảm quản lý tốt vùng biển, ven biển của Tỉnh;
đ) Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải; các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, khu du lịch, thực hiện đánh giá tác động môi trường và triển khai giám sát các dự án khi đi vào hoạt động;
e) Nghiên cứu, theo dõi, đánh giá và chủ động ngăn chặn, phòng tránh tác động bất lợi do tác động của hệ thống hồ chứa đầu nguồn đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái vùng đầm phá để bảo đảm phát triển bền vững.
4. Phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn.
a) Thúc đẩy quá trình đô thị hóa vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai;
b) Xây dựng thị xã Thuận An, Hương Trà, thành phố Chân Mây – Lăng Cô; các thị trấn trung tâm tiểu vùng Thanh Hà, Vinh Thanh, Vinh Hưng; các điểm đô thị ở Điền Hương – Điền Lộc – Quảng Ngạn – Vinh Hà – Lộc Bình – Vinh Hiền;
c) Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng các làng cá để sớm trở thành các đô thị nghề cá. Lập dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy các làng cổ, làng nghề truyền thống: Phước Tích, Mỹ Xuyên, Thanh Tiên, Bao La.

Content:
Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao trình độ dân trí, coi trọng phát triển nguồn nhân lực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tranh thủ mọi nguồn lực để tập trung phát triển đưa đầm phá Tam Giang – Cầu Hai đến năm 2020 trở thành vùng có điều kiện phát triển kinh tế khá của Tỉnh. Lấy du lịch làm ngành kinh tế chủ lực gắn với phát triển nông nghiệp bền vững để đến năm 2020 tạo sự thay đổi đáng kể cho vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đưa Vùng này trở thành một trong những khu vực có kinh tế ven biển phát triển mạnh của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế:
- Tập trung phát triển mạnh các ngành kinh tế có tiềm năng, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch – thủy sản – tiểu thủ công nghiệp – nông nghiệp sinh thái. Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người bằng 90% mức bình quân chung của Tỉnh;
- Xây dựng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai trở thành vùng du lịch sinh thái góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế du lịch của Tỉnh.
b) Mục tiêu xã hội:
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục bậc trung học; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50%; trên 90% số trạm y tế, trường học đạt chuẩn quốc gia; cơ bản hoàn thành định cư dân thủy điện. Đến năm 2020, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 15%; 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Mục tiêu về môi trường:
- Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học vùng đầm phá; giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước mặt;
- Bảo tồn và phát triển dải rừng sinh thái ven biển ngập mặn; nâng độ che phủ rừng đạt tỷ lệ trên 30%;
- Các khu đô thị, các cụm công nghiệp và làng nghề trong Vùng được xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường;
- Phòng, tránh và hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường, thiệt hại do bão, lụt gây ra.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Về phát triển kinh tế
a) Phát triển du lịch thành ngành kinh tế chủ lực trên cơ sở phát huy cao nhất các lợi thế của vùng đầm phá và ven biển, kết nối với du lịch Cố đô Huế để phát triển tổng hợp du lịch sinh thái, văn hóa, du lịch biển; tạo ra các sản phẩm du lịch và dịch vụ có chất lượng cao như hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh, các trung tâm du lịch thể thao; kết nối các khu bảo tồn, làng nghề hình thành tuyến du lịch biển và đầm phá;
b) Sắp xếp, bố trí lại sản xuất ngành thủy sản theo hướng ổn định và giảm dần khai thác ven bờ; không ngừng hiện đại hóa phương tiện đánh bắt, nuôi trồng, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, chuyển dịch dần lao động sang ngành du lịch và dịch vụ du lịch, bảo đảm phát triển bền vững. Lập quy hoạch chi tiết vùng bảo tồn các loài thủy sinh quý hiếm và đa dạng sinh học;
c) Xây dựng nền sản xuất nông nghiệp sinh thái hiệu quả, bền vững, phù hợp với đặc thù của vùng đầm phá. Sắp xếp, tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, sản xuất hàng hóa, khai thác hợp lý lợi thế của Vùng;
d) Hình thành các điểm công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu, thuyền, chế biến nông, lâm, thủy sản tập trung gắn với bảo vệ môi trường. Khôi phục và phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch. Xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm truyền thống của các làng nghề;
đ) Đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Về phát triển xã hội
a) Hoàn thành công tác định cư dân thủy điện gắn với tổ chức lại sản xuất theo quy hoạch, sắp xếp lại các điểm dân cư. Ổn định sản xuất và đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân thủy điện và vùng sạt lở;
b) Nâng cao trình độ dân trí của các xã vùng ven biển, đầm phá; hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo, người trong độ tuổi lao động để đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ và xuất khẩu lao động;
c) Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất giáo dục, y tế tuyến cơ sở. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa trên các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, tạo chuyển biến cơ bản trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
3. Về bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai.
a) Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc bảo tồn nguồn gien thủy sản đầm phá và bảo vệ các bãi giống, bãi sinh sản tự nhiên. Xây dựng khu bảo tồn, bảo tàng thiên nhiên vùng đầm phá, đất ngập nước;
b) Phát triển dải rừng sinh thái ven biển ngập mặn cửa sông Ô Lâu (Phong Điền), Rú Chá (Hương Trà), cửa sông Bù Lù (Phú Lộc);
c) Hoàn thành các dự án: xử lý khẩn cấp chống sạt lở bờ biển Hải Dương và chỉnh trị luồng cảng Thuận An, chống sạt lở bờ biển Phú Thuận, ổn định cửa biển Tư Hiền; chống xói lở bờ sông Hương, sông Bồ, sông Truồi, Cầu Hai, Bù Lu, xử lý bồi lắng cửa sông, cửa biển, hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai;
d) Đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc khí hậu, môi trường, hệ thống dự báo thủy văn phục vụ cho phát triển sản xuất, phòng tránh thiên tai và bảo đảm quản lý tốt vùng biển, ven biển của Tỉnh;
đ) Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải; các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, khu du lịch, thực hiện đánh giá tác động môi trường và triển khai giám sát các dự án khi đi vào hoạt động;
e) Nghiên cứu, theo dõi, đánh giá và chủ động ngăn chặn, phòng tránh tác động bất lợi do tác động của hệ thống hồ chứa đầu nguồn đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái vùng đầm phá để bảo đảm phát triển bền vững.
Phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn.
a) Thúc đẩy quá trình đô thị hóa vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai;
b) Xây dựng thị xã Thuận An, Hương Trà, thành phố Chân Mây – Lăng Cô; các thị trấn trung tâm tiểu vùng Thanh Hà, Vinh Thanh, Vinh Hưng; các điểm đô thị ở Điền Hương – Điền Lộc – Quảng Ngạn – Vinh Hà – Lộc Bình – Vinh Hiền;
c) Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng các làng cá để sớm trở thành các đô thị nghề cá. Lập dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy các làng cổ, làng nghề truyền thống: Phước Tích, Mỹ Xuyên, Thanh Tiên, Bao La.