Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2847/2007/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2847/2007/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách

Điều 1. Nay quy định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2008-2010, cụ thể như sau:
...
3.1- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế tài nguyên Ngoài QD uỷ nhiệm thu cho xã, phường, thị trấn;
3.2- Thuế TTĐB ( các mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ khác) uỷ nhiệm cho xã, phường, thị trấn thu ;
3.3- Thuế VAT, TNDN hộ cá thể ngoài quốc doanh uỷ nhiệm cho UBND xã trực tiếp thu, thu khác NQD tại xã, phường, thị trấn;
3.4- Thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật do xã thu.;
3.5- Thuế môn bài hộ cá thể trên địa bàn xã, thị trấn ;
3.6- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thuộc xã, phường, thị trấn thu;
3.7- Lệ phí trước bạ nhà đất do huyện, xã thu;
3.8- Thu từ quĩ đất công ích và hoa lợi công sản tại xã, thị trấn;
3.9- Thuế nhà đất, chuyển quyền sử dụng đất thu trên địa bàn xã, thị trấn
3.10- Thu khác ngân sách tại xã, phường, thị trấn theo quy định pháp luật;
3.11- Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
3.12- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
3.13- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, phường , thị trấn theo quy định của pháp luật;
3.14- Thu kết dư ngân sách xã, phường , thị trấn;
3.15- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách xã, phường, thị trấn;
3.16- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã, phường, thị trấn.
B. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương.
1- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, từ khu vực ngoài quốc doanh do chi cục thuế thành phố, đội thuế phường, thị trấn thu;
2- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền do Chi cục thuế thành phố thu;
3- Thu tiền sử dụng đất tại xã, thị trấn;
4- Tiền thu phạt an toàn giao thông theo NĐ36,39,40,09,152; của Chính phủ;
5- Các khoản thu về chống buôn lậu và kinh doanh trái phép do Quản lý thị trường tỉnh phối hợp với huyện, thành phố thực hiện;
6- Thu phạt an toàn giao thông do Công an huyện, thành phố thực hiện;
7- Thu thuế nhà đất tại các phường thuộc thành phố Hải Dương;
8- Thu thuế trước bạ nhà đất thuộc phường thành phố Hải Dương .
Từ năm 2008 sẽ phân cấp tiếp việc quản lý thu các DNNQD có số vốn ĐKKD đến 5 tỷ đồng và số thu nộp ngân sách đến 100 triệu đồng/năm đang quản lý tại Văn phòng Cục thuế giao về các huyện, thành phố quản lý thu thuế.
Phần thứ hai: Phân chia nhiệm vụ chi
A. Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp tỉnh:
1. Chi đầu tư phát triển
1.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, do cấp tỉnh quản lý;
1.2- Chi hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo qui định của pháp luật;
1.3- Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp tỉnh quản lý;
1.4- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
2.1- Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, Văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học công nghệ môi trường, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý:
- Giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý;
- Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh quản lý;
- Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh quản lý;
- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác do cấp tỉnh quản lý;
- Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp tỉnh quản lý;
- Bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý;
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và các hoạt động khoa học công nghệ khác do cấp tỉnh quản lý;
2.2- Các hoạt động sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý;
- Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp do cấp tỉnh quản lý;
- Đo đạc lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;
- Điều tra cơ bản;
- Các hoạt động về môi trường, thị chính thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh;
- Các sự nghiệp kinh tế khác .
2.3- Các nhiệm vụ về Quốc phòng An ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh thực hiện theo qui định của Chính phủ.
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh;
- Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở tỉnh theo qui định của pháp luật;
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý;
- Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý;
- Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật.
3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng .

Content:
3.1- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế tài nguyên Ngoài QD uỷ nhiệm thu cho xã, phường, thị trấn;
3.2- Thuế TTĐB ( các mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ khác) uỷ nhiệm cho xã, phường, thị trấn thu ;
3.3- Thuế VAT, TNDN hộ cá thể ngoài quốc doanh uỷ nhiệm cho UBND xã trực tiếp thu, thu khác NQD tại xã, phường, thị trấn;
3.4- Thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật do xã thu.;
3.5- Thuế môn bài hộ cá thể trên địa bàn xã, thị trấn ;
3.6- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thuộc xã, phường, thị trấn thu;
3.7- Lệ phí trước bạ nhà đất do huyện, xã thu;
3.8- Thu từ quĩ đất công ích và hoa lợi công sản tại xã, thị trấn;
3.9- Thuế nhà đất, chuyển quyền sử dụng đất thu trên địa bàn xã, thị trấn
3.10- Thu khác ngân sách tại xã, phường, thị trấn theo quy định pháp luật;
3.11- Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
3.12- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
3.13- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, phường , thị trấn theo quy định của pháp luật;
3.14- Thu kết dư ngân sách xã, phường , thị trấn;
3.15- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách xã, phường, thị trấn;
3.16- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã, phường, thị trấn.
B. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương.
1- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, từ khu vực ngoài quốc doanh do chi cục thuế thành phố, đội thuế phường, thị trấn thu;
2- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền do Chi cục thuế thành phố thu;
3- Thu tiền sử dụng đất tại xã, thị trấn;
4- Tiền thu phạt an toàn giao thông theo NĐ36,39,40,09,152; của Chính phủ;
5- Các khoản thu về chống buôn lậu và kinh doanh trái phép do Quản lý thị trường tỉnh phối hợp với huyện, thành phố thực hiện;
6- Thu phạt an toàn giao thông do Công an huyện, thành phố thực hiện;
7- Thu thuế nhà đất tại các phường thuộc thành phố Hải Dương;
8- Thu thuế trước bạ nhà đất thuộc phường thành phố Hải Dương .
Từ năm 2008 sẽ phân cấp tiếp việc quản lý thu các DNNQD có số vốn ĐKKD đến 5 tỷ đồng và số thu nộp ngân sách đến 100 triệu đồng/năm đang quản lý tại Văn phòng Cục thuế giao về các huyện, thành phố quản lý thu thuế.
Phần thứ hai: Phân chia nhiệm vụ chi
A. Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp tỉnh:
1. Chi đầu tư phát triển
1.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, do cấp tỉnh quản lý;
1.2- Chi hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo qui định của pháp luật;
1.3- Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp tỉnh quản lý;
1.4- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
2.1- Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, Văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học công nghệ môi trường, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý:
- Giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý;
- Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh quản lý;
- Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh quản lý;
- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác do cấp tỉnh quản lý;
- Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp tỉnh quản lý;
- Bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý;
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và các hoạt động khoa học công nghệ khác do cấp tỉnh quản lý;
2.2- Các hoạt động sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý;
- Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp do cấp tỉnh quản lý;
- Đo đạc lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;
- Điều tra cơ bản;
- Các hoạt động về môi trường, thị chính thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh;
- Các sự nghiệp kinh tế khác .
2.3- Các nhiệm vụ về Quốc phòng An ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh thực hiện theo qui định của Chính phủ.
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh;
- Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở tỉnh theo qui định của pháp luật;
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý;
- Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý;
- Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật.
Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng .