Document: Điều 1 Quyết định 4957/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư ấp Bình Phước huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4957/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư ấp Bình Phước huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư ấp Bình Phước, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp rạch và khu dân cư dọc đường Rừng Sác.
+ Phía Tây - Bắc: giáp sông Nhà Bè.
+ Phía Tây - Nam: giáp rạch và khu dân cư Bình Thuận.
+ Phía Nam - Đông Nam: giáp ruộng và đường ống dẫn ga (dự kiến).
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 57,46 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Quang Đạo.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.150 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

80,36

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

60,27

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

1

- Đất nhóm nhà ở (cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới)

m2/người

44,86

2

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở; trong đó:

m2/người

4,55

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

4,32

* Trường tiểu học

m2/người

2,03

* Trường mầm non

m2/người

1,59

* Trường mầm non

m2/người

0,70

+ Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở:

m2/người

0,23

* Trạm y tế

m2/người

0,06

* Văn hóa

m2/người

0,17

3

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,34

4

- Đất đường giao thông (cấp phân khu vực)

m2/người

7,52

km/km2

10

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

12,48

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

33,22

Hệ số sử dụng đất

lần

1,6

Tầng cao công trình (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (diện tích đơn vị ở: 43,09 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: 32,07 ha; trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: 21,94 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: 10,13 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: 3,25 ha; bao gồm:
- Giáo dục: 3,09 ha; trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 0,5 ha.
+ Trường mầm non hiện hữu: 1,14 ha.
+ Trường tiểu học hiện hữu: 1,45 ha.
- Văn hóa: tổng diện tích 0,12 ha.
- Y tế: 0,04 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: 2,39 ha
a.4. Đường giao thông cấp phân khu vực: 5,37 ha.
b. Các khu chức năng cấp ngoài đơn vị ở: 14,37 ha.
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: 3,81 ha; trong đó:
- Bưu điện Bình Khánh: diện tích 0,03 ha.
- Trung tâm giáo dục thường xuyên: diện tích 0,07 ha.
- Điện lực Bình Khánh: diện tích 0,04 ha.
- Đất tôn giáo: diện tích 0,07 ha.
- Đất hỗn hợp: diện tích 3,58 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 1,23 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 5,38 ha.
b.4. Bến phà: diện tích 1,59 ha.
b.5. Mặt nước: diện tích 2,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở:

43,09

100

1

Đất nhóm nhà ở

32,07

74,43

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

21,94

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

10,13

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,25

7,54

Đất giáo dục

3,09

+ Trường tiểu học

1,45

+ Trường mầm non

1,14

+ Trường mầm non

0,50

Đất văn hóa

0,12

Đất y tế

0,04

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,39

5,55

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,37

12,48

B

Đất ngoài đơn vị ở

14,37

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

3,81

- Bưu điện Bình Khánh

0,03

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

0,07

- Điện lực Bình Khánh

0,04

- Đất tôn giáo

0,07

2

- Đất hỗn hợp

3,59

3

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

1,23

4

Đất sông rạch

2,35

5

Đất giao thông, bến bãi

6,98

Đất bến phà

1,59

Đất giao thông đối ngoại

5,38

Tổng cộng

57,46

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng Tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất Tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 574.600 m2; dự báo quy mô dân số: 7,150 người)

1. Đất đơn vị ở

430.945,9

60,27

1.1. Đất nhóm nhà ở

320.744,1

44,86

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

1

25.967,5

3,63

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

2

39.529,8

5,53

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

3

39.167,0

5,48

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

4

47.676,0

6,67

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

5

14.812,4

2,07

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

6

24.489,3

3,43

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

7

9.435,0

1,32

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

8

7.837,7

1,10

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

9

7.933,5

1,11

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

10

2.592,0

0,36

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

11

10.888,1

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

12

10.841,8

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

13

34.790,0

4,87

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14

22.687,0

3,17

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15

22.097,0

3,09

40

1

5

1,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

32.550,4

4,55

- Đất giáo dục

30.917,6

4,32

+ Trường tiểu học

16

14.515,0

30

1

5

1,2

+ Trường mầm non

17

11.402,6

30

1

4

0,9

+ Trường mầm non

18

5.000,0

30

1

4

0,9

- Đất văn hóa

19

1.200,0

0,17

30

1

5

1,2

- Đất y tế

20

432,8

0,06

30

1

5

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.909,7

3,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

21

9.700,4

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

22

11.681,0

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

23

2.528,3

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

53.741,7

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

53.741,7

7,48 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

143.654,1

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

38.078,4

- Bưu điện Bình Khánh

24

302,2

30

1

5

1,2

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

25

704,4

30

1

5

1,2

- Điện lực Bình Khánh

26

441,0

30

1

5

1,2

- Đất tôn giáo

27

710,8

30

1

5

1,2

2.2. Đất hỗn hợp

28

35.920,0

30

1

5

1,2

2.3. Đất cây xanh mặt nước

35.788,9

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

12.278,9

- Đất sông rạch

23.510,0

2.4. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

69.786,8

- Đất bến phà

29

6.674,8

- Đất bến phà

30

9.271,0

- Đất giao thông đối ngoại

53.841,0

9,37 % diện tích đất toàn khu

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư:
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn. Các loại hình nhà liên kế nằm trong các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang. Các nhóm nhà ở xây dựng mới chỉ quy hoạch nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn.
- Khu công trình dịch vụ đô thị:
Bố trí dọc trục đường phục vụ chủ yếu cho đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là cây xanh sử dụng công cộng tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này, công trình công cộng được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan, điều hòa vi khí hậu cho khu vực.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Rừng Sác lộ giới 30m, đường D2 lộ giới 30m đây là các tuyến giao thông chính nhằm kết nối với các tuyến giao thông của khu vực
- Về giao thông đối nội: Các tuyến giao thông nội bộ với lộ giới từ 16 đến 20m, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới

Chiều rộng (mét)

(mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Rừng Sác

Bến Phà

Ranh phía Nam

30

6

18

6

6

8-2-8

6

2

Đường D2

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

30

6

18

6

B

Đường đối nội

3

Đường D1

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

4

Đường Trần Quang Đạo

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

13

3

7

3

5

Đường D3

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

6

Đường D4

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

7

Đường D5

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

8

Đường D6

Đường D1

Đường D3

16

4

8

4

9

Đường D7

Đường D3

Đường D5

16

4

8

4

10

Đường D8

Đường D2

Ranh phía Nam

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng tuyến đường dự kiến (lộ giới 30m) khu dân cư dọc đường Rừng Sác - khu dân cư Bình Thuận.
- Trường mầm non: đầu tư xây dựng 01 trường, diện tích 0,5 ha.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư ấp Bình Phước, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp rạch và khu dân cư dọc đường Rừng Sác.
+ Phía Tây - Bắc: giáp sông Nhà Bè.
+ Phía Tây - Nam: giáp rạch và khu dân cư Bình Thuận.
+ Phía Nam - Đông Nam: giáp ruộng và đường ống dẫn ga (dự kiến).
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 57,46 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Quang Đạo.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.150 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

80,36

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

60,27

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

1

- Đất nhóm nhà ở (cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới)

m2/người

44,86

2

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở; trong đó:

m2/người

4,55

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

4,32

* Trường tiểu học

m2/người

2,03

* Trường mầm non

m2/người

1,59

* Trường mầm non

m2/người

0,70

+ Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở:

m2/người

0,23

* Trạm y tế

m2/người

0,06

* Văn hóa

m2/người

0,17

3

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,34

4

- Đất đường giao thông (cấp phân khu vực)

m2/người

7,52

km/km2

10

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

12,48

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

33,22

Hệ số sử dụng đất

lần

1,6

Tầng cao công trình (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (diện tích đơn vị ở: 43,09 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: 32,07 ha; trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: 21,94 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: 10,13 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: 3,25 ha; bao gồm:
- Giáo dục: 3,09 ha; trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 0,5 ha.
+ Trường mầm non hiện hữu: 1,14 ha.
+ Trường tiểu học hiện hữu: 1,45 ha.
- Văn hóa: tổng diện tích 0,12 ha.
- Y tế: 0,04 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: 2,39 ha
a.4. Đường giao thông cấp phân khu vực: 5,37 ha.
b. Các khu chức năng cấp ngoài đơn vị ở: 14,37 ha.
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: 3,81 ha; trong đó:
- Bưu điện Bình Khánh: diện tích 0,03 ha.
- Trung tâm giáo dục thường xuyên: diện tích 0,07 ha.
- Điện lực Bình Khánh: diện tích 0,04 ha.
- Đất tôn giáo: diện tích 0,07 ha.
- Đất hỗn hợp: diện tích 3,58 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 1,23 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 5,38 ha.
b.4. Bến phà: diện tích 1,59 ha.
b.5. Mặt nước: diện tích 2,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở:

43,09

100

1

Đất nhóm nhà ở

32,07

74,43

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

21,94

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

10,13

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,25

7,54

Đất giáo dục

3,09

+ Trường tiểu học

1,45

+ Trường mầm non

1,14

+ Trường mầm non

0,50

Đất văn hóa

0,12

Đất y tế

0,04

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,39

5,55

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,37

12,48

B

Đất ngoài đơn vị ở

14,37

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

3,81

- Bưu điện Bình Khánh

0,03

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

0,07

- Điện lực Bình Khánh

0,04

- Đất tôn giáo

0,07

2

- Đất hỗn hợp

3,59

3

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

1,23

4

Đất sông rạch

2,35

5

Đất giao thông, bến bãi

6,98

Đất bến phà

1,59

Đất giao thông đối ngoại

5,38

Tổng cộng

57,46

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng Tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất Tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 574.600 m2; dự báo quy mô dân số: 7,150 người)

1. Đất đơn vị ở

430.945,9

60,27

1.1. Đất nhóm nhà ở

320.744,1

44,86

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

1

25.967,5

3,63

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

2

39.529,8

5,53

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

3

39.167,0

5,48

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

4

47.676,0

6,67

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

5

14.812,4

2,07

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

6

24.489,3

3,43

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

7

9.435,0

1,32

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

8

7.837,7

1,10

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

9

7.933,5

1,11

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

10

2.592,0

0,36

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

11

10.888,1

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

12

10.841,8

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

13

34.790,0

4,87

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14

22.687,0

3,17

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15

22.097,0

3,09

40

1

5

1,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

32.550,4

4,55

- Đất giáo dục

30.917,6

4,32

+ Trường tiểu học

16

14.515,0

30

1

5

1,2

+ Trường mầm non

17

11.402,6

30

1

4

0,9

+ Trường mầm non

18

5.000,0

30

1

4

0,9

- Đất văn hóa

19

1.200,0

0,17

30

1

5

1,2

- Đất y tế

20

432,8

0,06

30

1

5

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.909,7

3,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

21

9.700,4

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

22

11.681,0

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

23

2.528,3

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

53.741,7

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

53.741,7

7,48 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

143.654,1

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

38.078,4

- Bưu điện Bình Khánh

24

302,2

30

1

5

1,2

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

25

704,4

30

1

5

1,2

- Điện lực Bình Khánh

26

441,0

30

1

5

1,2

- Đất tôn giáo

27

710,8

30

1

5

1,2

2.2. Đất hỗn hợp

28

35.920,0

30

1

5

1,2

2.3. Đất cây xanh mặt nước

35.788,9

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

12.278,9

- Đất sông rạch

23.510,0

2.4. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

69.786,8

- Đất bến phà

29

6.674,8

- Đất bến phà

30

9.271,0

- Đất giao thông đối ngoại

53.841,0

9,37 % diện tích đất toàn khu

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư:
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn. Các loại hình nhà liên kế nằm trong các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang. Các nhóm nhà ở xây dựng mới chỉ quy hoạch nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn.
- Khu công trình dịch vụ đô thị:
Bố trí dọc trục đường phục vụ chủ yếu cho đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là cây xanh sử dụng công cộng tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này, công trình công cộng được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan, điều hòa vi khí hậu cho khu vực.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Rừng Sác lộ giới 30m, đường D2 lộ giới 30m đây là các tuyến giao thông chính nhằm kết nối với các tuyến giao thông của khu vực
- Về giao thông đối nội: Các tuyến giao thông nội bộ với lộ giới từ 16 đến 20m, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới

Chiều rộng (mét)

(mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Rừng Sác

Bến Phà

Ranh phía Nam

30

6

18

6

6

8-2-8

6

2

Đường D2

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

30

6

18

6

B

Đường đối nội

3

Đường D1

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

4

Đường Trần Quang Đạo

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

13

3

7

3

5

Đường D3

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

6

Đường D4

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

7

Đường D5

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

8

Đường D6

Đường D1

Đường D3

16

4

8

4

9

Đường D7

Đường D3

Đường D5

16

4

8

4

10

Đường D8

Đường D2

Ranh phía Nam

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng tuyến đường dự kiến (lộ giới 30m) khu dân cư dọc đường Rừng Sác - khu dân cư Bình Thuận.
- Trường mầm non: đầu tư xây dựng 01 trường, diện tích 0,5 ha.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.