Document: Điều 2 Quyết định 50/2014/QĐ.UBND chế độ chính sách đối với công tác xóa mù chữ chống tái mù chữ Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ.UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ.UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ.UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ.UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ.UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 50/2014/QĐ.UBND chế độ chính sách đối với công tác xóa mù chữ chống tái mù chữ Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
1. Chi điều tra, thống kê số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 55; điều tra, tình hình phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục (mầm non 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở) và xóa mù chữ: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
2. Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập đối với học viên tham gia học tại các lớp xoá mù và chống tái mù chữ: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về hỗ trợ học phẩm cho học sinh trung học cơ sở tại Mục 6, Điều 2, Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc.
3. Chi bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
4. Chi trả thù lao đối với giáo viên dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ:
+ Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên thuộc biên chế ngành giáo dục, mức chi thù lao tính theo số giờ thực dạy vượt định mức giờ chuẩn và được thanh toán trả lương làm thêm giờ bằng 150% lương và phụ cấp lương theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
+ Đối với những người ngoài biên chế của ngành giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ thì thực hiện ký hợp đồng với đơn vị được giao tổ chức mở lớp, mức chi thù lao theo hợp đồng tương đương với mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học (theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).
5. Hỗ trợ hoạt động huy động đến lớp xóa mù chữ, chống tái mù
a) Hỗ trợ tiền cho người đi huy động vận động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 – 60 tuổi (sau đây gọi tắt là học viên) đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ, mức chi: 50.000 đồng/học viên/chương trình.
b) Hỗ trợ tiền cho giáo viên dạy các lớp xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng...), mức chi: 50.000 đồng/lớp.
c) Chi mua hồ sơ, ấn phẩm lớp học xóa mù chữ: học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, hồ sơ theo dõi, biểu mẫu thống kê, mức chi: 100.000 đồng/lớp.
6. Chi thù lao cho người làm công tác xóa mù chữ
a) Số lượng người hưởng thù lao:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo: 05 người;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ) tối đa không quá 2 người/đơn vị;
+ Cơ sở giáo dục trực tiếp mở lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: 01 người;
+ Xã, phường, thị trấn (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ): 01 người/xã, phường, thị trấn.
b) Mức thù lao:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: 0,2 x mức lương cơ sở/ người/tháng.
+ Các xã khu vực III, các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn khu vực III: 0,25 x mức lương cơ sở/ người/tháng.
+ Các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục trên địa bàn còn lại: 0,15 x mức lương tối thiểu/ người/tháng.
c) Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
7. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho ngành Giáo dục và Đào tạo và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.

Content:
Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
1. Chi điều tra, thống kê số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 55; điều tra, tình hình phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục (mầm non 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở) và xóa mù chữ: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
2. Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập đối với học viên tham gia học tại các lớp xoá mù và chống tái mù chữ: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về hỗ trợ học phẩm cho học sinh trung học cơ sở tại Mục 6, Điều 2, Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc.
3. Chi bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
4. Chi trả thù lao đối với giáo viên dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ:
+ Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên thuộc biên chế ngành giáo dục, mức chi thù lao tính theo số giờ thực dạy vượt định mức giờ chuẩn và được thanh toán trả lương làm thêm giờ bằng 150% lương và phụ cấp lương theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
+ Đối với những người ngoài biên chế của ngành giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ thì thực hiện ký hợp đồng với đơn vị được giao tổ chức mở lớp, mức chi thù lao theo hợp đồng tương đương với mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học (theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).
5. Hỗ trợ hoạt động huy động đến lớp xóa mù chữ, chống tái mù
a) Hỗ trợ tiền cho người đi huy động vận động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 – 60 tuổi (sau đây gọi tắt là học viên) đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ, mức chi: 50.000 đồng/học viên/chương trình.
b) Hỗ trợ tiền cho giáo viên dạy các lớp xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng...), mức chi: 50.000 đồng/lớp.
c) Chi mua hồ sơ, ấn phẩm lớp học xóa mù chữ: học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, hồ sơ theo dõi, biểu mẫu thống kê, mức chi: 100.000 đồng/lớp.
6. Chi thù lao cho người làm công tác xóa mù chữ
a) Số lượng người hưởng thù lao:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo: 05 người;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ) tối đa không quá 2 người/đơn vị;
+ Cơ sở giáo dục trực tiếp mở lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: 01 người;
+ Xã, phường, thị trấn (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ): 01 người/xã, phường, thị trấn.
b) Mức thù lao:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: 0,2 x mức lương cơ sở/ người/tháng.
+ Các xã khu vực III, các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn khu vực III: 0,25 x mức lương cơ sở/ người/tháng.
+ Các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục trên địa bàn còn lại: 0,15 x mức lương tối thiểu/ người/tháng.
c) Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
7. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho ngành Giáo dục và Đào tạo và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.