Document: Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2008 cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2008 cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
1. Vị trí và chức năng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
3.1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
3.2. Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở:
a) Văn Phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Thanh tra sở;
đ) Phòng Quản lý kỹ thuật và Chất lượng sản phẩm;
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn trên.
3.3. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Lâm nghiệp;
b) Chi cục Kiểm lâm;
c) Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão;
d) Chi cục Thú y;
đ) Chi cục Bảo vệ thực vật;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
3.4. Các đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm;
b) Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống cây trồng - Vật nuôi;
d) Ban Quản lý Dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.5. Về biên chế:
Biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
1. Vị trí và chức năng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
3.1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
3.2. Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở:
a) Văn Phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Thanh tra sở;
đ) Phòng Quản lý kỹ thuật và Chất lượng sản phẩm;
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn trên.
3.3. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Lâm nghiệp;
b) Chi cục Kiểm lâm;
c) Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão;
d) Chi cục Thú y;
đ) Chi cục Bảo vệ thực vật;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
3.4. Các đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm;
b) Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống cây trồng - Vật nuôi;
d) Ban Quản lý Dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.5. Về biên chế:
Biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.