Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 680/QĐ-BNN-CN năm 2014 phê duyệt tăng cường quản lý nhà nước giống vật nuôi đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "680/QĐ-BNN-CN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "680/QĐ-BNN-CN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "680/QĐ-BNN-CN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "680/QĐ-BNN-CN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "680/QĐ-BNN-CN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 680/QĐ-BNN-CN năm 2014 phê duyệt tăng cường quản lý nhà nước giống vật nuôi đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Đề án Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về giống vật nuôi đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp quản lý giống cụ thể đối với một số loại vật nuôi chính
- Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc công bố tiêu chuẩn cơ sở cho tất cả các cơ sở tham gia nuôi giữ, sản xuất, kinh doanh và cung ứng giống trên phạm vi toàn quốc theo Pháp lệnh Giống vật nuôi và quy định hiện hành.
- Các cơ sở sản xuất giống, kinh doanh giống phải đáp ứng quy định hiện hành (theo Điều 19, Điều 20 Pháp lệnh Giống vật nuôi và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia).
- Quản lý các cơ sở sản xuất giống vật nuôi; tiêu chuẩn hóa giống vật nuôi, thương hiệu hóa sản phẩm, công nhận chất lượng giống vật nuôi cho các cơ sở sản xuất giống.
- Quản lý kiểm dịch vận chuyển con giống chặt chẽ đúng quy định, phải căn cứ vào nguồn gốc.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh giống theo hướng liên kết tạo thành chuỗi giá trị sản phẩm.
- Chỉ đạo, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đánh giá chất lượng và cấp chứng nhận phù hợp.
6.1. Giải pháp quản lý giống lợn
- Đối với các cơ sở nuôi giữ giống cụ kỵ, ông bà phải có hệ thống sổ sách theo dõi cá thể theo hệ phả, theo dõi hệ thống nhân giống và phát triển giống từ nguồn cung cấp của các cơ sở nuôi giữ giống ông bà, áp dụng các phần mềm quản lý giống tiên tiến, tăng cường chọn lọc giống có chất lượng cao, khuyến khích xây dựng thương hiệu giống.
- Đối với cơ sở nuôi giữ giống bố mẹ phải nằm trong mạng lưới hệ thống giống, phải lấy giống từ các cơ sở nuôi giữ giống ông, bà và có sổ sách theo dõi.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá các cơ sở, trạm khai thác sản xuất, kinh doanh tinh lợn giống.
- Lợn đực giống tại cơ sở khai thác tinh phải được kiểm tra năng suất cá thể.
- Lợn đực giống để phối trực tiếp phải có nguồn gốc lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đảm bảo chất lượng giống theo quy định và phải được khai báo với chính quyền địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo, tăng tỷ lệ lợn nái được áp dụng thụ tinh nhân tạo lên 60% bình quân chung cả nước vào năm 2020; trong đó, lợn ngoại áp dụng thụ tinh nhân tạo đạt 80%, lợn lai 55%. 20% đực giống sử dụng phối trực tiếp hoặc sử dụng khai thác tinh ở nông hộ được thay thế đực đã kiểm tra năng suất cá thể và 60% được đánh giá chất lượng giống.
- Đào tạo mỗi xã có 1 - 2 dẫn tinh viên.
- Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu lợn giống trên phạm vi toàn quốc.
6.2. Giải pháp quản lý giống gia cầm
- Tổ chức lại hệ thống chọn lọc, nhân giống và cung ứng giống cho sản xuất. Các cơ sở chọn, tạo, nhân giống của Trung ương cần phối hợp với địa phương xây dựng mạng lưới sản xuất và cung ứng đủ giống bố mẹ cho các cơ sở giống địa phương để sản xuất giống thương phẩm, phục vụ con giống tại chỗ, hạn chế tình trạng sử dụng giống thương phẩm làm bố mẹ.
- Đối với các cơ sở nuôi giữ giống dòng thuần và ông bà phải có hệ thống sổ sách theo dõi cá thể theo hệ phả, áp dụng các phần mềm quản lý giống, tăng cường chọn lọc giống có chất lượng cao phù hợp với từng vùng, khuyến khích xây dựng thương hiệu giống.
- Đối với cơ sở nuôi giữ giống bố mẹ phải nằm trong mạng lưới hệ thống giống, phải lấy giống từ các cơ sở nuôi giữ giống ông, bà và có sổ sách theo dõi.
- Xây dựng được hệ thống giống 4 cấp trên phạm vi toàn quốc.
- Chú trọng việc phục tráng, cải tạo nâng cao năng suất, chất lượng một số giống gia cầm bản địa bằng các tổ hợp lai để tạo ra những đặc trưng, khác biệt, hướng tới việc công nhận thương hiệu giống.
- Chọn tạo các giống gà thả vườn có năng suất, chất lượng phù hợp với từng địa phương, đảm bảo mỗi địa phương chỉ có từ một đến hai giống chủ lực.
- Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở ấp trứng gia cầm để sản xuất, cung ứng giống (kiểm tra đầu vào và kiểm soát đầu ra).
- Quản lý kiểm dịch vận chuyển con giống chặt chẽ theo đúng quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở ấp nở trứng gia cầm thực hiện nghiêm túc "Hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học tối thiểu cho cơ sở ấp trứng gia cầm hộ gia đình" theo Quyết định số 1057/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hướng dẫn quản lý đàn gia cầm sinh sản.
- Đánh giá được cơ cấu giống gia cầm tại vùng miền, từng địa phương. Phát triển chăn nuôi gia cầm phù hợp với lợi thế vùng.
6.3. Giải pháp quản lý giống bò sữa, bò thịt
a) Đối với bò sữa:
- Rà soát quy hoạch vùng chăn nuôi bò sữa theo hướng nuôi bò thuần HF cao sản Việt Nam tại các vùng có điều kiện thuận lợi, có khả năng đầu tư.
- Thực hiện các biện pháp quản lý đực giống phối trực tiếp và sản xuất tinh đông lạnh. Sử dụng tinh bò sữa có tiềm năng năng suất cao để tiếp tục lai tạo giống bò sữa để nâng cao năng suất.
- Khuyến khích sử dụng nguồn gen, phôi và tinh phân biệt giới tính.
- Xây dựng hệ thống quản lý giống bò sữa thống nhất trên phạm vi cả nước.
b) Đối với bò thịt:
- Đẩy mạnh công tác cải tạo đàn bò địa phương thông qua thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống trực tiếp với bò Zêbu hoặc các giống bò có năng suất thịt cao.
- Chọn lọc nhân thuần các giống Zêbu và các giống bò thịt cao sản nhập nội phù hợp với điều kiện kinh tế và sinh thái của từng vùng.
- Nhập khẩu nguồn gen: nhập giống bò cao sản để sản xuất tinh bò đông lạnh; nhập khẩu tinh phôi bò thịt phục vụ cho lai tạo và nhân thuần.
- Xây dựng hệ thống quản lý giống bò thịt (chủ yếu là bò đực giống) thống nhất trên phạm vi cả nước.
- Tăng cường năng lực cho mạng lưới thụ tinh nhân tạo bò tại các địa phương. Đào tạo cho mỗi xã có 1-2 dẫn tinh viên. Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo đối với bò thịt đến năm 2020 đạt 40%.
- Có biện pháp xử lý bò đực không đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng hoặc quá tuổi ở các cơ sở sản xuất giống và trong chăn nuôi nông hộ bằng các biện pháp phù hợp.
- Nâng cao chất lượng đàn bò cái sinh sản ở các trung tâm giống thuộc Trung ương quản lý.
6.4. Giải pháp quản lý giống trâu
- Giám định bình tuyển đàn trâu, lựa chọn những con giống tốt để làm giống.
- Thực hiện đảo đực giữa các vùng để tránh cận huyết.
- Quy hoạch chăn nuôi trâu phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, địa phương; Từng bước xóa bỏ chăn nuôi trâu thả rông, chuyển sang chăn nuôi có kiểm soát.
- Tăng tỷ lệ thụ tinh nhân tạo cho đàn trâu.

Content:
Giải pháp quản lý giống cụ thể đối với một số loại vật nuôi chính
- Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc công bố tiêu chuẩn cơ sở cho tất cả các cơ sở tham gia nuôi giữ, sản xuất, kinh doanh và cung ứng giống trên phạm vi toàn quốc theo Pháp lệnh Giống vật nuôi và quy định hiện hành.
- Các cơ sở sản xuất giống, kinh doanh giống phải đáp ứng quy định hiện hành (theo Điều 19, Điều 20 Pháp lệnh Giống vật nuôi và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia).
- Quản lý các cơ sở sản xuất giống vật nuôi; tiêu chuẩn hóa giống vật nuôi, thương hiệu hóa sản phẩm, công nhận chất lượng giống vật nuôi cho các cơ sở sản xuất giống.
- Quản lý kiểm dịch vận chuyển con giống chặt chẽ đúng quy định, phải căn cứ vào nguồn gốc.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh giống theo hướng liên kết tạo thành chuỗi giá trị sản phẩm.
- Chỉ đạo, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đánh giá chất lượng và cấp chứng nhận phù hợp.
6.1. Giải pháp quản lý giống lợn
- Đối với các cơ sở nuôi giữ giống cụ kỵ, ông bà phải có hệ thống sổ sách theo dõi cá thể theo hệ phả, theo dõi hệ thống nhân giống và phát triển giống từ nguồn cung cấp của các cơ sở nuôi giữ giống ông bà, áp dụng các phần mềm quản lý giống tiên tiến, tăng cường chọn lọc giống có chất lượng cao, khuyến khích xây dựng thương hiệu giống.
- Đối với cơ sở nuôi giữ giống bố mẹ phải nằm trong mạng lưới hệ thống giống, phải lấy giống từ các cơ sở nuôi giữ giống ông, bà và có sổ sách theo dõi.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá các cơ sở, trạm khai thác sản xuất, kinh doanh tinh lợn giống.
- Lợn đực giống tại cơ sở khai thác tinh phải được kiểm tra năng suất cá thể.
- Lợn đực giống để phối trực tiếp phải có nguồn gốc lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đảm bảo chất lượng giống theo quy định và phải được khai báo với chính quyền địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo, tăng tỷ lệ lợn nái được áp dụng thụ tinh nhân tạo lên 60% bình quân chung cả nước vào năm 2020; trong đó, lợn ngoại áp dụng thụ tinh nhân tạo đạt 80%, lợn lai 55%. 20% đực giống sử dụng phối trực tiếp hoặc sử dụng khai thác tinh ở nông hộ được thay thế đực đã kiểm tra năng suất cá thể và 60% được đánh giá chất lượng giống.
- Đào tạo mỗi xã có 1 - 2 dẫn tinh viên.
- Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu lợn giống trên phạm vi toàn quốc.
6.2. Giải pháp quản lý giống gia cầm
- Tổ chức lại hệ thống chọn lọc, nhân giống và cung ứng giống cho sản xuất. Các cơ sở chọn, tạo, nhân giống của Trung ương cần phối hợp với địa phương xây dựng mạng lưới sản xuất và cung ứng đủ giống bố mẹ cho các cơ sở giống địa phương để sản xuất giống thương phẩm, phục vụ con giống tại chỗ, hạn chế tình trạng sử dụng giống thương phẩm làm bố mẹ.
- Đối với các cơ sở nuôi giữ giống dòng thuần và ông bà phải có hệ thống sổ sách theo dõi cá thể theo hệ phả, áp dụng các phần mềm quản lý giống, tăng cường chọn lọc giống có chất lượng cao phù hợp với từng vùng, khuyến khích xây dựng thương hiệu giống.
- Đối với cơ sở nuôi giữ giống bố mẹ phải nằm trong mạng lưới hệ thống giống, phải lấy giống từ các cơ sở nuôi giữ giống ông, bà và có sổ sách theo dõi.
- Xây dựng được hệ thống giống 4 cấp trên phạm vi toàn quốc.
- Chú trọng việc phục tráng, cải tạo nâng cao năng suất, chất lượng một số giống gia cầm bản địa bằng các tổ hợp lai để tạo ra những đặc trưng, khác biệt, hướng tới việc công nhận thương hiệu giống.
- Chọn tạo các giống gà thả vườn có năng suất, chất lượng phù hợp với từng địa phương, đảm bảo mỗi địa phương chỉ có từ một đến hai giống chủ lực.
- Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở ấp trứng gia cầm để sản xuất, cung ứng giống (kiểm tra đầu vào và kiểm soát đầu ra).
- Quản lý kiểm dịch vận chuyển con giống chặt chẽ theo đúng quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở ấp nở trứng gia cầm thực hiện nghiêm túc "Hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học tối thiểu cho cơ sở ấp trứng gia cầm hộ gia đình" theo Quyết định số 1057/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hướng dẫn quản lý đàn gia cầm sinh sản.
- Đánh giá được cơ cấu giống gia cầm tại vùng miền, từng địa phương. Phát triển chăn nuôi gia cầm phù hợp với lợi thế vùng.
6.3. Giải pháp quản lý giống bò sữa, bò thịt
a) Đối với bò sữa:
- Rà soát quy hoạch vùng chăn nuôi bò sữa theo hướng nuôi bò thuần HF cao sản Việt Nam tại các vùng có điều kiện thuận lợi, có khả năng đầu tư.
- Thực hiện các biện pháp quản lý đực giống phối trực tiếp và sản xuất tinh đông lạnh. Sử dụng tinh bò sữa có tiềm năng năng suất cao để tiếp tục lai tạo giống bò sữa để nâng cao năng suất.
- Khuyến khích sử dụng nguồn gen, phôi và tinh phân biệt giới tính.
- Xây dựng hệ thống quản lý giống bò sữa thống nhất trên phạm vi cả nước.
b) Đối với bò thịt:
- Đẩy mạnh công tác cải tạo đàn bò địa phương thông qua thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống trực tiếp với bò Zêbu hoặc các giống bò có năng suất thịt cao.
- Chọn lọc nhân thuần các giống Zêbu và các giống bò thịt cao sản nhập nội phù hợp với điều kiện kinh tế và sinh thái của từng vùng.
- Nhập khẩu nguồn gen: nhập giống bò cao sản để sản xuất tinh bò đông lạnh; nhập khẩu tinh phôi bò thịt phục vụ cho lai tạo và nhân thuần.
- Xây dựng hệ thống quản lý giống bò thịt (chủ yếu là bò đực giống) thống nhất trên phạm vi cả nước.
- Tăng cường năng lực cho mạng lưới thụ tinh nhân tạo bò tại các địa phương. Đào tạo cho mỗi xã có 1-2 dẫn tinh viên. Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo đối với bò thịt đến năm 2020 đạt 40%.
- Có biện pháp xử lý bò đực không đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng hoặc quá tuổi ở các cơ sở sản xuất giống và trong chăn nuôi nông hộ bằng các biện pháp phù hợp.
- Nâng cao chất lượng đàn bò cái sinh sản ở các trung tâm giống thuộc Trung ương quản lý.
6.4. Giải pháp quản lý giống trâu
- Giám định bình tuyển đàn trâu, lựa chọn những con giống tốt để làm giống.
- Thực hiện đảo đực giữa các vùng để tránh cận huyết.
- Quy hoạch chăn nuôi trâu phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, địa phương; Từng bước xóa bỏ chăn nuôi trâu thả rông, chuyển sang chăn nuôi có kiểm soát.
- Tăng tỷ lệ thụ tinh nhân tạo cho đàn trâu.