Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND xã hội hóa phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND xã hội hóa phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020”, gồm những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
- 100% cán bộ đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uy tín thuộc địa bàn Đề án nhận thức được ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của xã hội hóa các phương tiện tránh thai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- 100% Cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp thuộc địa bàn Đề án đưa vấn đề thực hiện xã hội hóa phương tiện tránh thai vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội; có chính sách hỗ trợ thực hiện phù hợp với từng địa phương.
- 100% cán bộ, nhân viên của các cơ sở y tế, các đơn vị cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS thuộc địa bàn Đề án được cung cấp thông tin, kiến thức về xã hội hóa.
- 100% cán bộ chuyên trách dân số, cán bộ y tế xã, cộng tác viên dân số, y tế thôn bản được cung cấp thông tin, kiến thức về xã hội hóa.
- 95% thanh niên, vị thành niên và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền, tư vấn, vận động thực hiện xã hội hóa phương tiện tránh thai
2.2. Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân:
- Có Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ Dân số - KHHGĐ cấp tỉnh nhằm thực hiện điều phối, cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- 100% cấp huyện tại địa bàn Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản;
- 100% cấp xã tại địa bàn Đề án có cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
- Đối tượng tác động: Doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Đối tượng thụ hưởng: Người làm việc, người sinh sống tại địa bàn của Đề án, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, thanh niên, vị thành niên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
1. Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
1.1. Tuyên truyền về thương hiệu Đề án xã hội hóa, các sản phẩm phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thuộc chương trình Đề án.
Hoạt động 1: Hỗ trợ biển hiệu quảng cáo, các giá kệ bày mẫu sản phẩm cho các cơ sở y tế tham gia Đề án
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh tiến hành khảo sát các cơ sở y tế từ đó xây dựng kế hoạch hỗ trợ và phối hợp với Ban quản lý Đề án các huyện, thị, thành phố các cơ sở y tế tổ chức thực hiện
- Số lượng
+ 188 cơ sở y tế công (thuộc tuyến huyện, xã)
+ 45 cơ sở y tế ngoài công lập
Hoạt động 2: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh, thành phố, thị xã, huyện phối hợp với các cơ quan báo, đài địa phương xây dựng và đăng tải các chuyên đề, phóng sự, chuyên trang, tin, bài.
- Số lượng: Mỗi năm thực hiện 1 phóng sự, 02 chuyên mục, 01 chuyên trang phản ánh các hoạt động của Đề án tuyên truyền trên Đài, Báo
Hoạt động 3: Tuyên truyền trên Bản tin, mạng thông tin Internet
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý tỉnh, thành phố và thị xã, huyện viết các tin, bài đăng trên Bản tin Dân số, trang web của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
- Số lượng: Hàng quý, đều có các tin bài tuyên truyền Đề án trên Bản tin và các trang web.
Hoạt động 4: Biên tập, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông
- Nội dung: Cung cấp các tờ rơi, sách mỏng tuyên truyền, quảng bá thương hiệu Đề án xã hội hóa, các sản phẩm phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thuộc chương trình Đề án
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh căn cứ vào các tài liệu Ban quản lý Trung ương cấp in ấn và cấp phát tới các cơ sở y tế, Ban quản lý Đề án các huyện, thị xã, thành phố.
Hoạt động 5: Xây dựng các cụm panô tuyên truyền
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh khảo sát vị trí, địa điểm xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban quản lý các huyện, thị xã, thành phố xin phép treo và tổ chức thực hiện.
- Số lượng: 27 huyện, thị xã, thành phố
1.2. Cung cấp thông tin về quyền lợi của cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xã hội hóa
Hoạt động 1: Tổ chức hội nghị, hội thảo về Đề án xã hội hóa
- Mục đích, nội dung:
+ Cung cấp thông tin về quyền lợi của các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xã hội hóa nhằm huy động sự tham gia tích cực của các đơn vị
+ Tiếp cận phương tiện tránh thai có chất lượng, kịp thời, giá cả phù hợp.
+ Được hỗ trợ cơ chế, chính sách để cung cấp dịch vụ theo quy định: đặc biệt là cơ sở ngoài công lập tham gia đầu tư, như ưu đãi về thuế (TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và TT 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính); ưu đãi cho các cơ sở tham gia XHH theo quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh tổ chức hội nghị, hội thảo mời các đơn vị tham gia Đề án tham dự.
- Số lượng: Mỗi năm tổ chức 01 hội nghị, hội thảo
Hoạt động 2: Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết Đề án xã hội hóa
- Nội dung: Thông qua kết quả hoạt động Đề án đồng thời biểu dương thành tích các đơn vị thực hiện tốt Đề án xã hội hóa.
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh tổ chức hội nghị mời các đơn vị tham gia Đề án tham dự.
- Số lượng: Tổ chức 01 hội nghị sơ kết, 01 hội nghị tổng kết
1.3. Truyền thông trực tiếp với đối tượng là khách hàng
- Nội dung: Tuyên truyền, tư vấn về các loại sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tác dụng để khách hàng có những hiểu biết về sản phẩm từ đó sẽ quyết định có chấp nhận sử dụng sản phẩm của Đề án
- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh cung cấp mẫu sản phẩm, các sản phẩm truyền thông (tờ rơi, áp phích, sách mỏng...) để cán bộ y tế tại các đơn vị tham gia Đề án tổ chức các cuộc tuyên truyền, tư vấn cho khách hàng
- Số lượng: 233 cuộc (100% các xã, phường triển khai, tổ chức tuyên truyền mỗi xã, phường 01 cuộc).
2. Cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và hỗ trợ dịch vụ
2.1. Cung cấp dịch vụ tránh thai thu phí (tiếp thị xã hội cung cấp phương tiện tránh thai)
...
b) Phương tiện tránh thai lâm sàng
+ Tiếp thị xã hội sản phẩm: dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai theo hình thức trợ giá sản phẩm theo quy định của Tổng cục Dân số-KHHGĐ.
Hình thức thực hiện: Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ thuộc Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh nhận sản phẩm được giao từ Tổng cục, sau đó phân bổ về huyện cho các đơn vị y tế thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Các đơn vị tham gia được hưởng chi phí phân phối tùy theo số lượng sản phẩm tiêu thụ trong khung quy định mức chi phí phân phối của Tổng cục DS-KHHGĐ và được hưởng chi phí dịch vụ theo khung giá dịch vụ quy định hiện hành.
2.Bảo quản phương tiện tránh thai
- Chi phí bảo quản, quản lý, thống kê, xuất nhập, kiểm kê kho... theo quy định.

Content:
Phương tiện tránh thai lâm sàng
+ Tiếp thị xã hội sản phẩm: dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai theo hình thức trợ giá sản phẩm theo quy định của Tổng cục Dân số-KHHGĐ.
Hình thức thực hiện: Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ thuộc Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh nhận sản phẩm được giao từ Tổng cục, sau đó phân bổ về huyện cho các đơn vị y tế thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Các đơn vị tham gia được hưởng chi phí phân phối tùy theo số lượng sản phẩm tiêu thụ trong khung quy định mức chi phí phân phối của Tổng cục DS-KHHGĐ và được hưởng chi phí dịch vụ theo khung giá dịch vụ quy định hiện hành.
2.Bảo quản phương tiện tránh thai
- Chi phí bảo quản, quản lý, thống kê, xuất nhập, kiểm kê kho... theo quy định.