Document: Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "05/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "05/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "05/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "05/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "05/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động

Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động
...
2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau:
a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;

Content:
Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;