Document: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 106/2015/TT-BQP chính sách cán bộ không đủ tuổi tái cử cơ quan quản lý bộ quốc phòng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "106/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "106/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "106/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "106/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "106/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 106/2015/TT-BQP chính sách cán bộ không đủ tuổi tái cử cơ quan quản lý bộ quốc phòng mới nhất

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi hoặc cán bộ đủ điều kiện tái cử khóa mới nhưng có nguyện vọng không tái cử để nghỉ hưu trước tuổi với điều kiện tuổi tái cử còn từ 6 (sáu) tháng trở xuống
...
2. Hạn tuổi để tính hưởng chế độ trợ cấp
a) Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là:
- Cấp úy: Nam 46, nữ 46;
- Thiếu tá: Nam 48, nữ 48;
- Trung tá: Nam 51, nữ 51;
- Thượng tá: Nam 54, nữ 54;
- Đại tá: Nam 57, nữ 55;
- Cấp tướng: Nam 60, nữ 55.
b) Hạn tuổi của QNCN phục vụ tại ngũ ứng với cấp bậc quân hàm theo quy định sau đây và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- Cấp úy: Nam 46, nữ 46;
- Thiếu tá: Nam 48, nữ 48;
- Trung tá, Thư­ợng tá: Nam 50, nữ 50.
c) Hạn tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hưởng lương như đối với quân nhân theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.
d) Tuổi để xác định cán bộ nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất theo quy định được tính từ tháng sinh đến tháng liền kề trước khi cán bộ nghỉ hưởng lương hưu hằng tháng; đối với cấp ủy viên hoặc ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra của Đảng ở các cấp, tuổi để xác định nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất hướng dẫn tại Điểm a, b, c Khoản này ít nhất là 6 (sáu) tháng.

Content:
Hạn tuổi để tính hưởng chế độ trợ cấp
a) Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là:
- Cấp úy: Nam 46, nữ 46;
- Thiếu tá: Nam 48, nữ 48;
- Trung tá: Nam 51, nữ 51;
- Thượng tá: Nam 54, nữ 54;
- Đại tá: Nam 57, nữ 55;
- Cấp tướng: Nam 60, nữ 55.
b) Hạn tuổi của QNCN phục vụ tại ngũ ứng với cấp bậc quân hàm theo quy định sau đây và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- Cấp úy: Nam 46, nữ 46;
- Thiếu tá: Nam 48, nữ 48;
- Trung tá, Thư­ợng tá: Nam 50, nữ 50.
c) Hạn tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hưởng lương như đối với quân nhân theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.
d) Tuổi để xác định cán bộ nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất theo quy định được tính từ tháng sinh đến tháng liền kề trước khi cán bộ nghỉ hưởng lương hưu hằng tháng; đối với cấp ủy viên hoặc ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra của Đảng ở các cấp, tuổi để xác định nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất hướng dẫn tại Điểm a, b, c Khoản này ít nhất là 6 (sáu) tháng.