Document: Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng kinh tế tập trung và trồng cây phân tán giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 27/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Đối với trồng rừng tập trung phải có phương án sản xuất và thiết kế kỹ thuật trồng rừng do Ban quản lý dự án cấp huyện phê duyệt.”.
2. Khoản 1, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng tập trung cho các đối tượng thuộc chính sách này đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định như sau:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ở các xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn), trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; trồng rừng trên đất chuyển đổi diện tích cây ăn quả hiệu quả kinh tế thấp thuộc quy hoạch là rừng sản xuất thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư với mức 3 triệu đồng/ha đối với trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi) và cây bản địa; 2 triệu đồng/ha đối với trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi).
b) Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng là đồng bào dân tộc thiểu số như­ng không thuộc xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ), trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; trồng rừng trên đất chuyển đổi diện tích trồng cây ăn quả hiệu quả kinh tế thấp thuộc quy hoạch là rừng sản xuất thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư với mức 2 triệu đồng/ha.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng không thuộc đối tượng quy đinh tại các điểm a và b của khoản 1 Điều này, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; trồng rừng trên đất chuyển đổi diện tích trồng cây ăn quả hiệu quả kinh tế thấp thuộc quy hoạch là rừng sản xuất thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư với mức 1,5 triệu đồng/ha.
d) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm là 200.000đ/ha trong 4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc) nếu trồng rừng tại các xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ); 100.000 đ/ha trong 4 năm nếu trồng rừng tại các xã còn lại.
đ) Hỗ trợ một lần 50.000 đ/ha để chi phí khảo sát, thiết kế, ký kết hợp đồng trồng rừng.
Mức kinh phí hỗ trợ quy định tại các điểm d và đ của khoản 1 Điều này được tính ngoài tổng mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất quy định tại các điểm a, b, c của khoản 1 Điều này”.
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 6. Hỗ trợ đầu tư trồng cây phân tán.
Các hộ trồng cây phân tán thuộc đối tượng hỗ trợ đầu tư của chính sách này đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 1,5 triệu đồng/1.500 cây phân tán (tương đương một ha rừng trồng tập trung)”.
4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 7. Hỗ trợ kinh phí chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí bằng 9,5% trên tổng mức hỗ trợ đầu tư­, trong đó: Cấp tỉnh 0,7%, Ban chỉ đạo cấp huyện 0,8%, chủ đầu tư­ dự án cấp huyện 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban phát triển rừng xã 1%, Ban phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành”.
5.
Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 11.
6.
Sửa đổi giai đoạn áp dụng chính sách đến năm 2015 trong tên của Quy định và tại khoản 3 Điều 11 của Quy định.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng kinh tế tập trung và trồng cây phân tán giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 27/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Đối với trồng rừng tập trung phải có phương án sản xuất và thiết kế kỹ thuật trồng rừng do Ban quản lý dự án cấp huyện phê duyệt.”.
2. Khoản 1, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng tập trung cho các đối tượng thuộc chính sách này đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định như sau:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ở các xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn), trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; trồng rừng trên đất chuyển đổi diện tích cây ăn quả hiệu quả kinh tế thấp thuộc quy hoạch là rừng sản xuất thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư với mức 3 triệu đồng/ha đối với trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi) và cây bản địa; 2 triệu đồng/ha đối với trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi).
b) Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng là đồng bào dân tộc thiểu số như­ng không thuộc xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ), trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; trồng rừng trên đất chuyển đổi diện tích trồng cây ăn quả hiệu quả kinh tế thấp thuộc quy hoạch là rừng sản xuất thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư với mức 2 triệu đồng/ha.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng không thuộc đối tượng quy đinh tại các điểm a và b của khoản 1 Điều này, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; trồng rừng trên đất chuyển đổi diện tích trồng cây ăn quả hiệu quả kinh tế thấp thuộc quy hoạch là rừng sản xuất thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư với mức 1,5 triệu đồng/ha.
d) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm là 200.000đ/ha trong 4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc) nếu trồng rừng tại các xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ); 100.000 đ/ha trong 4 năm nếu trồng rừng tại các xã còn lại.
đ) Hỗ trợ một lần 50.000 đ/ha để chi phí khảo sát, thiết kế, ký kết hợp đồng trồng rừng.
Mức kinh phí hỗ trợ quy định tại các điểm d và đ của khoản 1 Điều này được tính ngoài tổng mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất quy định tại các điểm a, b, c của khoản 1 Điều này”.
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 6. Hỗ trợ đầu tư trồng cây phân tán.
Các hộ trồng cây phân tán thuộc đối tượng hỗ trợ đầu tư của chính sách này đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 1,5 triệu đồng/1.500 cây phân tán (tương đương một ha rừng trồng tập trung)”.
4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 7. Hỗ trợ kinh phí chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí bằng 9,5% trên tổng mức hỗ trợ đầu tư­, trong đó: Cấp tỉnh 0,7%, Ban chỉ đạo cấp huyện 0,8%, chủ đầu tư­ dự án cấp huyện 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban phát triển rừng xã 1%, Ban phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành”.
5.
Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 11.
6.
Sửa đổi giai đoạn áp dụng chính sách đến năm 2015 trong tên của Quy định và tại khoản 3 Điều 11 của Quy định.