Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tăng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các đơn vị.
Đầu tư xây dựng một số công trình phục vụ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm gồm:
- Phát triển Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Khu đô thị Đại học I) với diện tích khoảng 200 ha tại thành phố Bắc Ninh.
- Phát triển Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Khu đô thị Đại học II) với diện tích khoảng 500 ha tại huyện Tiên Du.
- Xây dựng mới công trình viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng Thủ đô với diện tích khoảng 300 ha tại huyện Gia Bình.
- Phát triển Khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung (dự kiến tại huyện Gia Bình với diện tích 200 đến 300 ha).
- Xây dựng không gian phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo (trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; sàn giao dịch công nghệ và thiết bị (trực tiếp và trực tuyến); khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung...).
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực quan trọng cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý, hiệu quả trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Toàn tỉnh Bắc Ninh phân thành 02 vùng liên huyện gồm:
- Vùng Bắc Đuống: vùng động lực phát triển, đô thị tổng hợp, trọng điểm trong hoạt động sản xuất công nghiệp, công nghệ cao và chế biến chế tạo của tỉnh, phát triển ngành thương mại - dịch vụ, du lịch giải trí.
- Vùng Nam Đuống: vùng đô thị - công nghiệp - nông nghiệp, cửa ngõ và đô thị ven sông Đuống, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao hướng tới các ngành công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường; tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới với cơ sở hạ tầng xã hội phát triển.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 02 vùng huyện bảo đảm phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể của tỉnh Bắc Ninh, gồm:
- Vùng huyện Gia Bình: trung tâm nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm và các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp với mức sống cao.
- Vùng huyện Lương Tài: phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng bền vững về công nghiệp và thương mại - dịch vụ. Nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao, bảo đảm phát triển bền vững gắn với du lịch sinh thái, du lịch làng nghề, du lịch trải nghiệm.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
...
d) Phương án phát triển bền vững rừng phòng hộ và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.
Quản lý rừng bền vững trên cả ba lĩnh vực kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái, hướng đến được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững; kết hợp hài hòa giữa chức năng phòng hộ với việc phát triển kinh tế nhằm khai thác, sử dụng hợp lý đất đai, tài nguyên rừng và các sản phẩm khác từ rừng phòng hộ; chú trọng công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái, các loài động vật rừng, thực vật rừng quý, hiếm, loài đặc hữu có trong khu vực.
Cải tạo, nuôi dưỡng, nâng cao chất lượng rừng, phát triển cây lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng; phát triển chuỗi du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong rừng phòng hộ. Đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; ưu tiên, tăng cường nâng cao năng lực, cơ sở vật chất theo dõi, giám sát tài nguyên rừng, trang thiết bị bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII, XXIV kèm theo)
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
Khoanh định các khu vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Tập trung khai thác, chế biến sâu các sản phẩm mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế. Đối với nhu cầu sử dụng đất công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản thực hiện điều chỉnh để cấp phép theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành; cấp phép, quản lý khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu địa phương và quy định pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Quản lý, phân bổ nguồn nước hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân sử dụng nước, bảo đảm cung cấp đủ nước cho các ngành kinh tế, ưu tiên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp có giá trị cao, du lịch và dịch vụ; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI kèm theo)
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh và các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai.
Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các - bon thấp, tăng trưởng xanh, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu đối với từng ngành, địa phương, đơn vị và từng lĩnh vực; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực dự báo, cảnh báo và thích ứng với biến đổi khí hậu của các bên liên quan; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVII kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Ưu tiên bố trí các nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án lớn, quan trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo động lực cho phát triển nhưng không huy động được nguồn lực xã hội hóa.
Tập trung huy động mọi nguồn lực và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn (đặc biệt vốn đầu tư theo phương thức đối tác công - tư, vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ của các tổ chức phi chính phủ quốc tế,…) đầu tư các dự án lớn về hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch và các dự án hạ tầng xã hội.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới và tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án có chất lượng cao, phát triển những lĩnh vực có thế mạnh như công nghiệp, đô thị, dịch vụ.
Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn từng giai đoạn.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế trí thức. Phát triển các kỹ năng phục vụ nhu cầu của thị trường. Nâng cao chất lượng các chương trình bồi dưỡng và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Thu hút các trường đại học, viện nghiên cứu phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh.
Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm. Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ về nhà ở, trợ cấp về giáo dục, y tế và đào tạo cho người lao động phổ thông.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học công nghệ
- Giải pháp về bảo vệ môi trường:
+ Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường; thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; chú trọng nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành; tăng cường sự phối hợp, chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, địa phương trong tỉnh.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác bảo vệ môi trường; xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc tế; tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị và đặc biệt ở các làng nghề truyền thống. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý và sử dụng, quản lý hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản.
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường; tiếp tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường để kêu gọi hỗ trợ từ mọi nguồn lực trong và ngoài nước.
+ Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường.
- Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ:
+ Chú trọng ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh. Tăng cường ứng dụng, cải tiến, đổi mới công nghệ góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Thực hiện chiến lược tiếp nhận chuyển giao, làm chủ công nghệ, kỹ thuật sản xuất từ các quốc gia phát triển hơn, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm đổi mới và ứng dụng công nghệ.
+ Thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; có cơ chế khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của khoa học công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thông tin khoa học công nghệ. Xây dựng chính sách đãi ngộ, huy động các nguồn lực nhằm thu hút và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương. Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Có cơ chế, chính sách quan tâm, đầu tư các huyện phát triển nông nghiệp, các huyện có nguồn thu thấp nhằm tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các địa phương.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Thúc đẩy định hướng hiện đại hóa và ngầm hóa hạ tầng đô thị. Sớm xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị các khu vực trung tâm, trục giao thông mới; chỉnh trang đô thị ở các khu vực xa trung tâm, khu vực nông thôn gắn kết hài hòa với quy hoạch các đô thị vùng trung tâm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tích hợp. Công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Thường xuyên cập nhật và công bố công khai định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công cụ tài chính, kinh tế đất; phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong đó có các chiến lược, chính sách phát triển các ngành ưu tiên, thế mạnh của tỉnh.
6. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo hướng đồng bộ.
Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVIII kèm theo).

Content:
Phương án phát triển bền vững rừng phòng hộ và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.
Quản lý rừng bền vững trên cả ba lĩnh vực kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái, hướng đến được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững; kết hợp hài hòa giữa chức năng phòng hộ với việc phát triển kinh tế nhằm khai thác, sử dụng hợp lý đất đai, tài nguyên rừng và các sản phẩm khác từ rừng phòng hộ; chú trọng công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái, các loài động vật rừng, thực vật rừng quý, hiếm, loài đặc hữu có trong khu vực.
Cải tạo, nuôi dưỡng, nâng cao chất lượng rừng, phát triển cây lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng; phát triển chuỗi du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong rừng phòng hộ. Đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; ưu tiên, tăng cường nâng cao năng lực, cơ sở vật chất theo dõi, giám sát tài nguyên rừng, trang thiết bị bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII, XXIV kèm theo)
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
Khoanh định các khu vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Tập trung khai thác, chế biến sâu các sản phẩm mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế. Đối với nhu cầu sử dụng đất công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản thực hiện điều chỉnh để cấp phép theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành; cấp phép, quản lý khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu địa phương và quy định pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Quản lý, phân bổ nguồn nước hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân sử dụng nước, bảo đảm cung cấp đủ nước cho các ngành kinh tế, ưu tiên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp có giá trị cao, du lịch và dịch vụ; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI kèm theo)
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh và các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai.
Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các - bon thấp, tăng trưởng xanh, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu đối với từng ngành, địa phương, đơn vị và từng lĩnh vực; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực dự báo, cảnh báo và thích ứng với biến đổi khí hậu của các bên liên quan; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVII kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Ưu tiên bố trí các nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án lớn, quan trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo động lực cho phát triển nhưng không huy động được nguồn lực xã hội hóa.
Tập trung huy động mọi nguồn lực và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn (đặc biệt vốn đầu tư theo phương thức đối tác công - tư, vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ của các tổ chức phi chính phủ quốc tế,…) đầu tư các dự án lớn về hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch và các dự án hạ tầng xã hội.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới và tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án có chất lượng cao, phát triển những lĩnh vực có thế mạnh như công nghiệp, đô thị, dịch vụ.
Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn từng giai đoạn.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế trí thức. Phát triển các kỹ năng phục vụ nhu cầu của thị trường. Nâng cao chất lượng các chương trình bồi dưỡng và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Thu hút các trường đại học, viện nghiên cứu phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh.
Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm. Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ về nhà ở, trợ cấp về giáo dục, y tế và đào tạo cho người lao động phổ thông.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học công nghệ
- Giải pháp về bảo vệ môi trường:
+ Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường; thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; chú trọng nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành; tăng cường sự phối hợp, chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, địa phương trong tỉnh.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác bảo vệ môi trường; xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc tế; tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị và đặc biệt ở các làng nghề truyền thống. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý và sử dụng, quản lý hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản.
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường; tiếp tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường để kêu gọi hỗ trợ từ mọi nguồn lực trong và ngoài nước.
+ Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường.
- Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ:
+ Chú trọng ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh. Tăng cường ứng dụng, cải tiến, đổi mới công nghệ góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Thực hiện chiến lược tiếp nhận chuyển giao, làm chủ công nghệ, kỹ thuật sản xuất từ các quốc gia phát triển hơn, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm đổi mới và ứng dụng công nghệ.
+ Thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; có cơ chế khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của khoa học công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thông tin khoa học công nghệ. Xây dựng chính sách đãi ngộ, huy động các nguồn lực nhằm thu hút và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương. Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Có cơ chế, chính sách quan tâm, đầu tư các huyện phát triển nông nghiệp, các huyện có nguồn thu thấp nhằm tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các địa phương.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Thúc đẩy định hướng hiện đại hóa và ngầm hóa hạ tầng đô thị. Sớm xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị các khu vực trung tâm, trục giao thông mới; chỉnh trang đô thị ở các khu vực xa trung tâm, khu vực nông thôn gắn kết hài hòa với quy hoạch các đô thị vùng trung tâm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tích hợp. Công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Thường xuyên cập nhật và công bố công khai định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công cụ tài chính, kinh tế đất; phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong đó có các chiến lược, chính sách phát triển các ngành ưu tiên, thế mạnh của tỉnh.
6. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo hướng đồng bộ.
Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVIII kèm theo).