Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2985/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2985/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2985/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không" với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Giải pháp về quản lý hoạt động bay
- Tổ chức đầu tư nâng cấp hệ thống quản lý hoạt động bay hiện đại, đảm bảo đầy đủ tầm phủ của hệ thống thiết bị thông tin liên lạc, dẫn đường, giám sát theo công nghệ mới với độ chính xác và tin cậy cao;
- Tối ưu hóa vùng trời, các đường hàng không và phương thức bay nhằm nâng cao an toàn, giảm thời gian bay, đảm bảo an toàn hoạt động bay; tạo điều kiện thuận lợi cho các hãng hàng không triển khai các đường bay đến các cảng hàng không, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
- Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ và thành công giai đoạn đầu của Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin dẫn đường giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 2339/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2011);
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức vùng trời, hệ thống đường hàng không và khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo hướng sử dụng công nghệ CNS/ATM mới. Tiến hành các bước chuẩn bị cho chương trình nâng cấp các hệ thống hàng không ASBU;
- Tiếp tục tổ chức nâng cấp, đầu tư mới hệ thống thông tin liên lạc, dẫn đường và giám sát, khí tượng, thông báo tin tức HK và tìm kiếm cứu nạn theo công nghệ mới đảm bảo và tăng cường tầm phủ VHF/hệ thống giám sát cho vùng Đông Nam FIR Hồ Chí Minh và vùng trời tầng thấp;
- Triển khai thực hiện Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT ngày 23/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng đối với việc bảo trì kết cấu hạ tầng quản lý hoạt động bay;
- Tổ chức thiết lập mạng viễn thông hàng không; hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý hoạt động bay đảm bảo kết nối đồng bộ và thống nhất;
- Thực hiện lộ trình chuyển đổi từ thông báo tin tức hàng không (AIS) sang quản lý tin tức hàng không (AIM), triển khai áp dụng cơ sở dữ liệu địa hình điện tử (eTOD);
- Hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành bay theo công nghệ CNS/ATM mới; tổ chức quản lý luồng không lưu (ATFM) nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động bay ngày càng gia tăng tại khu vực sân bay, FIR Hà Nội và Hồ Chí Minh và triển khai các phương thức bay theo tính năng dẫn đường yêu cầu (PBN);
- Nâng cấp hệ thống thiết bị phục vụ công tác cấp phép bay quá cảnh; công tác quản lý chướng ngại vật hàng không; thống kê số liệu hàng không và quản lý an toàn;
- Nghiên cứu tối ưu hóa Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay theo hướng phù hợp với hoạt động bay tăng cao;
- Rà soát, điều chỉnh các hành lang ra/vào, các phương thức đi/đến theo hướng phân luồng, lập thể tại tất cả các cảng hàng không, sân bay nhằm điều chỉnh các phương thức bay theo hướng giảm thời gian bay, nâng cao an toàn hoạt động bay và giảm phát thải ra môi trường;
- Phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng thực hiện việc điều chỉnh, thiết lập mới các đường hàng không, điều chỉnh vị trí, kích thước và dồn dịch các khu vực cấm, khu vực hạn chế bay trong khu vực các sân bay có hoạt động hàng không dân dụng nhằm tạo thuận lợi về khai thác vùng trời, ưu tiên cho các hoạt động bay dân dụng;
- Nghiên cứu, thí điểm và thực hiện quy trình tổng hợp vận hành, khai thác hoạt động bay tại các cảng hàng không nhằm tối ưu hóa khai thác, giảm thời gian vận hành tàu bay tại nhà ga, sân đỗ, khu bay, đường cất hạ cánh và vùng trời khu vực sân bay;
- Áp dụng các công nghệ mới về thực hành bay, điều hành bay nhằm tối ưu hóa, giảm thời gian bay trong vùng trời khu vực sân bay và trên khu bay;
- Xây dựng Đề án Tối ưu hóa quy trình vận hành, khai thác hoạt động bay (trên không và mặt đất) tại các cảng hàng không, sân bay trong các năm 2013-2015 để tổ chức thực hiện;
- Xây dựng Đề án Xác định yêu cầu tối thiểu để đảm bảo an toàn hoạt động bay đối với các dịch vụ không lưu, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;
- Xây dựng Nghị định về quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay;
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tài liệu xác định yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay. Hoàn thiện, phê chuẩn và thực hiện hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác, hệ thống quản lý an toàn của các cơ sở cung cấp dịch vụ;
- Về mô hình quản lý:
+ Từng bước dịch chuyển cơ cấu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo hướng thống nhất, tập trung, chuyên nghiệp hóa, giảm đầu mối, khâu trung gian; chuyển chức năng kiểm soát mặt đất tại các cảng hàng không, sân bay cho cơ quan quản lý hoạt động bay và xây dựng mô hình các Trung tâm quản lý bay khu vực trực thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam;
+ Nghiên cứu, xây dựng và áp dụng mô hình "Vận hành khu bay đồng bộ" nhằm nâng cao, tối ưu hóa hiệu quả khai thác nhà ga, khu bay và các hoạt động bay tại cảng hàng không.
- Triển khai các Đề án:
+ Đề án Tối ưu hóa quy trình vận hành, khai thác hoạt động bay (trên không và mặt đất) tại các cảng hàng không, sân bay trong các năm 2013-2015 để tổ chức thực hiện;
+ Đề án tối ưu hóa đường hàng không và hành lang ra vào trong khu vực trung tâm Nội Bài, Đà Nẵng nhằm sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả;
+ Đề án tổ chức các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không đảm bảo phát triển bền vững;
- Chỉ đạo Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện các dự án trọng điểm trong năm 2013-2014.

Content:
Giải pháp về quản lý hoạt động bay
- Tổ chức đầu tư nâng cấp hệ thống quản lý hoạt động bay hiện đại, đảm bảo đầy đủ tầm phủ của hệ thống thiết bị thông tin liên lạc, dẫn đường, giám sát theo công nghệ mới với độ chính xác và tin cậy cao;
- Tối ưu hóa vùng trời, các đường hàng không và phương thức bay nhằm nâng cao an toàn, giảm thời gian bay, đảm bảo an toàn hoạt động bay; tạo điều kiện thuận lợi cho các hãng hàng không triển khai các đường bay đến các cảng hàng không, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
- Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ và thành công giai đoạn đầu của Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin dẫn đường giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 2339/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2011);
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức vùng trời, hệ thống đường hàng không và khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo hướng sử dụng công nghệ CNS/ATM mới. Tiến hành các bước chuẩn bị cho chương trình nâng cấp các hệ thống hàng không ASBU;
- Tiếp tục tổ chức nâng cấp, đầu tư mới hệ thống thông tin liên lạc, dẫn đường và giám sát, khí tượng, thông báo tin tức HK và tìm kiếm cứu nạn theo công nghệ mới đảm bảo và tăng cường tầm phủ VHF/hệ thống giám sát cho vùng Đông Nam FIR Hồ Chí Minh và vùng trời tầng thấp;
- Triển khai thực hiện Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT ngày 23/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng đối với việc bảo trì kết cấu hạ tầng quản lý hoạt động bay;
- Tổ chức thiết lập mạng viễn thông hàng không; hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý hoạt động bay đảm bảo kết nối đồng bộ và thống nhất;
- Thực hiện lộ trình chuyển đổi từ thông báo tin tức hàng không (AIS) sang quản lý tin tức hàng không (AIM), triển khai áp dụng cơ sở dữ liệu địa hình điện tử (eTOD);
- Hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành bay theo công nghệ CNS/ATM mới; tổ chức quản lý luồng không lưu (ATFM) nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động bay ngày càng gia tăng tại khu vực sân bay, FIR Hà Nội và Hồ Chí Minh và triển khai các phương thức bay theo tính năng dẫn đường yêu cầu (PBN);
- Nâng cấp hệ thống thiết bị phục vụ công tác cấp phép bay quá cảnh; công tác quản lý chướng ngại vật hàng không; thống kê số liệu hàng không và quản lý an toàn;
- Nghiên cứu tối ưu hóa Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay theo hướng phù hợp với hoạt động bay tăng cao;
- Rà soát, điều chỉnh các hành lang ra/vào, các phương thức đi/đến theo hướng phân luồng, lập thể tại tất cả các cảng hàng không, sân bay nhằm điều chỉnh các phương thức bay theo hướng giảm thời gian bay, nâng cao an toàn hoạt động bay và giảm phát thải ra môi trường;
- Phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng thực hiện việc điều chỉnh, thiết lập mới các đường hàng không, điều chỉnh vị trí, kích thước và dồn dịch các khu vực cấm, khu vực hạn chế bay trong khu vực các sân bay có hoạt động hàng không dân dụng nhằm tạo thuận lợi về khai thác vùng trời, ưu tiên cho các hoạt động bay dân dụng;
- Nghiên cứu, thí điểm và thực hiện quy trình tổng hợp vận hành, khai thác hoạt động bay tại các cảng hàng không nhằm tối ưu hóa khai thác, giảm thời gian vận hành tàu bay tại nhà ga, sân đỗ, khu bay, đường cất hạ cánh và vùng trời khu vực sân bay;
- Áp dụng các công nghệ mới về thực hành bay, điều hành bay nhằm tối ưu hóa, giảm thời gian bay trong vùng trời khu vực sân bay và trên khu bay;
- Xây dựng Đề án Tối ưu hóa quy trình vận hành, khai thác hoạt động bay (trên không và mặt đất) tại các cảng hàng không, sân bay trong các năm 2013-2015 để tổ chức thực hiện;
- Xây dựng Đề án Xác định yêu cầu tối thiểu để đảm bảo an toàn hoạt động bay đối với các dịch vụ không lưu, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;
- Xây dựng Nghị định về quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay;
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tài liệu xác định yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay. Hoàn thiện, phê chuẩn và thực hiện hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác, hệ thống quản lý an toàn của các cơ sở cung cấp dịch vụ;
- Về mô hình quản lý:
+ Từng bước dịch chuyển cơ cấu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo hướng thống nhất, tập trung, chuyên nghiệp hóa, giảm đầu mối, khâu trung gian; chuyển chức năng kiểm soát mặt đất tại các cảng hàng không, sân bay cho cơ quan quản lý hoạt động bay và xây dựng mô hình các Trung tâm quản lý bay khu vực trực thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam;
+ Nghiên cứu, xây dựng và áp dụng mô hình "Vận hành khu bay đồng bộ" nhằm nâng cao, tối ưu hóa hiệu quả khai thác nhà ga, khu bay và các hoạt động bay tại cảng hàng không.
- Triển khai các Đề án:
+ Đề án Tối ưu hóa quy trình vận hành, khai thác hoạt động bay (trên không và mặt đất) tại các cảng hàng không, sân bay trong các năm 2013-2015 để tổ chức thực hiện;
+ Đề án tối ưu hóa đường hàng không và hành lang ra vào trong khu vực trung tâm Nội Bài, Đà Nẵng nhằm sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả;
+ Đề án tổ chức các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không đảm bảo phát triển bền vững;
- Chỉ đạo Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện các dự án trọng điểm trong năm 2013-2014.