Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sử dụng đất lúa 2020 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sử dụng đất lúa 2020 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2015 tỉnh Tuyên Quang với các nội dung chủ yếu sau:
...
9.042,20

8.497,04

Đất 2 lúa 1 màu

7.870,00

8.150,00

2

Đất lúa nước còn lại

8.928,87

255,02

226,77

28,25

55,31

8.666,99

a) Diện tích đất lúa tăng 77,50 ha do chuyển đất cây hàng năm khác sang.
b) Diện tích đất lúa giảm 604,54 ha, trong đó:
- Giảm vào mục đích phi nông nghiệp 561,62 ha.
- Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp 42,92 ha.
c) Diện tích đất lúa chuyển 1 vụ lên 2 vụ: 62,17 ha.
4. Định hướng sử dụng đất lúa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất lúa toàn tỉnh Tuyên Quang còn khoảng 24.500 ha, trong đó diện tích đất chuyên lúa 16.300 ha và diện tích đất lúa còn lại khoảng 8.200 ha.
5. Kế hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2015
5.1. Kế hoạch sử dụng đất lúa năm 2014
Diện tích đất lúa toàn tỉnh năm 2014 là 26.211,70 ha.
- Kế hoạch chuyển đất cây hàng năm khác sang trồng lúa 7,0 ha. Chuyển từ đất 1 vụ lên 2 vụ là 61,34 ha.
- Kế hoạch chuyển đất lúa sang mục đích phi nông nghiệp 134,6 ha.
5.2. Kế hoạch sử dụng đất lúa năm 2015
Diện tích đất lúa toàn tỉnh năm 2015 là 25.841,07 ha.
- Kế hoạch chuyển đất cây hàng năm khác sang trồng lúa 69,44ha; kế hoạch chuyển đất lúa sang các mục đích khác thuộc đất nông nghiệp 61,62 ha: chuyển đất lúa sang nuôi trồng thủy sản 20,04 ha, chuyển từ đất lúa sang đất cây hàng năm khác 29,83 ha, chuyển từ đất lúa sang đất nông nghiệp khác 11,75 ha; chuyển từ đất 1 vụ lên 2 vụ là 10,0 ha.
- Kế hoạch chuyển đất lúa sang mục đích phi nông nghiệp 379,37 ha.
6. Các giải pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đât lúa đến năm 2015 tỉnh Tuyên Quang
6.1. Giải pháp về chính sách quản lý và sử dụng đất lúa
Ngân sách Trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất, bảo quản lúa gạo theo quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ từ sản xuất đến thu hoạch, bảo quản, chế biến lúa gạo.
Hỗ trợ sản xuất lúa khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg.
Hỗ trợ xây dựng các vùng sản xuất lúa tập trung áp dụng quy trình thực hành sản xuất lúa tốt (VietGAP), xây dựng mối liên kết bền vững với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
6.2. Giải pháp về vốn đầu tư và nguồn lực
- Dự kiến vốn đầu tư quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020
Đơn vị tính: tỷ đồng

Số TT

Hạng mục

2011-2015

2016-2020

2011-2020

Tổng cộng:

113,4

121,6

235,0

1

Cắm mốc giới đất lúa phải bảo vệ nghiêm ngặt

10,5

10,5

2

Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất lúa

60,0

60,0

120,0

3

Hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa

33,1

46,0

79,1

4

Dồn đổi ruộng đất, quy hoạch lại đồng ruộng

9,8

15,6

25,4

- Nguồn vốn: Tổng vốn dự kiến là 235 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách: 212,4 tỷ đồng, chiếm 90,38% (bao gồm kinh phí cắm mốc, đo đạc, hỗ trợ sản xuất đất lúa, hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng, hỗ trợ một phần kinh phí dồn đổi ruộng đất quy họạch lại đồng ruộng), được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ; Chương trình cứng hóa đường giao thông nội đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
+ Vốn doanh nghiệp, vay, dân, tổ chức phi chính phủ...: 22,6 tỷ đồng, chiếm 9,62% tổng mức đầu tư (một phần kinh phí xây dựng giao thông nội đồng; một phần kinh phí dồn đổi ruộng đất và quy hoạch đồng ruộng).
6.3. Giải pháp nguồn nhân lực
Tăng cường đào tạo, tập huấn cho lao động nông thôn về các lĩnh vực trồng và thâm canh lúa đối với những giống mới, những tiến bộ kỹ thuật mới được đưa vào sản xuất. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, đưa tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo đạt trên 50% vào năm 2020, trong đó đào tạo nghề đạt trên 30%.
Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn. Xây dựng quỹ cho trí thức trẻ vay lập nghiệp, thu hút trí thức trẻ về làm việc ở vùng nông thôn.
6.4. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các vùng chuyên canh nông nghiệp chất lượng cao, cánh đồng mẫu; tích cực đưa các giống mới vào sản xuất; chủ động chuyển giao nhiều biện pháp thâm canh tiên tiến; chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Content:
9.042,20

8.497,04

Đất 2 lúa 1 màu

7.870,00

8.150,00

2

Đất lúa nước còn lại

8.928,87

255,02

226,77

28,25

55,31

8.666,99

a) Diện tích đất lúa tăng 77,50 ha do chuyển đất cây hàng năm khác sang.
b) Diện tích đất lúa giảm 604,54 ha, trong đó:
- Giảm vào mục đích phi nông nghiệp 561,62 ha.
- Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp 42,92 ha.
c) Diện tích đất lúa chuyển 1 vụ lên 2 vụ: 62,17 ha.
4. Định hướng sử dụng đất lúa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất lúa toàn tỉnh Tuyên Quang còn khoảng 24.500 ha, trong đó diện tích đất chuyên lúa 16.300 ha và diện tích đất lúa còn lại khoảng 8.200 ha.
5. Kế hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2015
5.1. Kế hoạch sử dụng đất lúa năm 2014
Diện tích đất lúa toàn tỉnh năm 2014 là 26.211,70 ha.
- Kế hoạch chuyển đất cây hàng năm khác sang trồng lúa 7,0 ha. Chuyển từ đất 1 vụ lên 2 vụ là 61,34 ha.
- Kế hoạch chuyển đất lúa sang mục đích phi nông nghiệp 134,6 ha.
5.2. Kế hoạch sử dụng đất lúa năm 2015
Diện tích đất lúa toàn tỉnh năm 2015 là 25.841,07 ha.
- Kế hoạch chuyển đất cây hàng năm khác sang trồng lúa 69,44ha; kế hoạch chuyển đất lúa sang các mục đích khác thuộc đất nông nghiệp 61,62 ha: chuyển đất lúa sang nuôi trồng thủy sản 20,04 ha, chuyển từ đất lúa sang đất cây hàng năm khác 29,83 ha, chuyển từ đất lúa sang đất nông nghiệp khác 11,75 ha; chuyển từ đất 1 vụ lên 2 vụ là 10,0 ha.
- Kế hoạch chuyển đất lúa sang mục đích phi nông nghiệp 379,37 ha.
6. Các giải pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đât lúa đến năm 2015 tỉnh Tuyên Quang
6.1. Giải pháp về chính sách quản lý và sử dụng đất lúa
Ngân sách Trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất, bảo quản lúa gạo theo quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ từ sản xuất đến thu hoạch, bảo quản, chế biến lúa gạo.
Hỗ trợ sản xuất lúa khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg.
Hỗ trợ xây dựng các vùng sản xuất lúa tập trung áp dụng quy trình thực hành sản xuất lúa tốt (VietGAP), xây dựng mối liên kết bền vững với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
6.2. Giải pháp về vốn đầu tư và nguồn lực
- Dự kiến vốn đầu tư quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020
Đơn vị tính: tỷ đồng

Số TT

Hạng mục

2011-2015

2016-2020

2011-2020

Tổng cộng:

113,4

121,6

235,0

1

Cắm mốc giới đất lúa phải bảo vệ nghiêm ngặt

10,5

10,5

2

Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất lúa

60,0

60,0

120,0

3

Hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa

33,1

46,0

79,1

4

Dồn đổi ruộng đất, quy hoạch lại đồng ruộng

9,8

15,6

25,4

- Nguồn vốn: Tổng vốn dự kiến là 235 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách: 212,4 tỷ đồng, chiếm 90,38% (bao gồm kinh phí cắm mốc, đo đạc, hỗ trợ sản xuất đất lúa, hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nội đồng, hỗ trợ một phần kinh phí dồn đổi ruộng đất quy họạch lại đồng ruộng), được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ; Chương trình cứng hóa đường giao thông nội đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
+ Vốn doanh nghiệp, vay, dân, tổ chức phi chính phủ...: 22,6 tỷ đồng, chiếm 9,62% tổng mức đầu tư (một phần kinh phí xây dựng giao thông nội đồng; một phần kinh phí dồn đổi ruộng đất và quy hoạch đồng ruộng).
6.3. Giải pháp nguồn nhân lực
Tăng cường đào tạo, tập huấn cho lao động nông thôn về các lĩnh vực trồng và thâm canh lúa đối với những giống mới, những tiến bộ kỹ thuật mới được đưa vào sản xuất. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, đưa tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo đạt trên 50% vào năm 2020, trong đó đào tạo nghề đạt trên 30%.
Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn. Xây dựng quỹ cho trí thức trẻ vay lập nghiệp, thu hút trí thức trẻ về làm việc ở vùng nông thôn.
6.4. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các vùng chuyên canh nông nghiệp chất lượng cao, cánh đồng mẫu; tích cực đưa các giống mới vào sản xuất; chủ động chuyển giao nhiều biện pháp thâm canh tiên tiến; chuyển đổi cơ cấu cây trồng.