Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-TTg 2024 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang Khánh Hoà

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "259/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-TTg 2024 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang Khánh Hoà

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2040 với những nội dung chính sau:
...
10. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo quốc lộ 1, tuyến tránh quốc lộ 1, bố trí đường gom khi đi qua khu vực đô thị; hoàn thiện nâng cấp tỉnh lộ 3; mở rộng đoạn tuyến qua núi Cù Hin, kết hợp bố trí hệ thống giao thông công cộng, hoàn thiện hệ thống kè, taluy đảm bảo an toàn. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng hầm qua núi Cù Hin.
+ Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng mới ga Nha Trang tại khu vực Vĩnh Trung và ga đường sắt tốc độ cao tại Diên Khánh; sau năm 2030, chuyển đổi chức năng ga Nha Trang hiện hữu.
+ Đường thủy: Cảng Nha Trang: Chuyển đổi công năng thành bến khách đầu mối du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, tiếp nhận tàu khách đến 225.000 GT. Cảng Hải Quân thuộc quân đội quản lý, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải dưới 2.000 tấn. Cảng xăng dầu Mũi Chụt: Giảm dần công suất, đến năm 2025 thì di dời. Bổ sung bến, cầu cảng du lịch tại khu vực biển Vĩnh Hoà.
+ Nghiên cứu xây dựng sân bay cho thủy phi cơ phục vụ du lịch gắn với các cảng khách du lịch tại Nha Trang.
+ Bến thủy nội địa (bến tàu phục vụ dân sinh, du lịch; bến du thuyền): Xây dựng mới tại khu vực sông Cái, sông Quán Trường, Hòn Rớ, biển Vĩnh Hòa, khu vực Hòn Tre, chân đèo Cù Hin, khu vực Vĩnh Lương... và tại các khu vực có nhu cầu phát triển phục vụ dân sinh, du lịch đường thuỷ dọc theo ven biển, dọc các sông.
+ Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão: bố trí tại khu vực Vĩnh Lương và Hòn Rớ.
- Giao thông đô thị:
+ Các tuyến trục chính theo hướng Bắc - Nam: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường Phạm Văn Đồng, đường 2/4, đường Trần Phú, đường Lê Hồng Phong; hoàn thiện hệ thống đường vành đai 2, vành đai 3; kết nối đường D1 với đường tỉnh lộ 3; xây dựng đường D3 kết nối đường Võ Nguyên Giáp với quốc lộ 1; xây dựng hệ thống đường trục chính khu đô thị Tây Nha Trang và các tuyến đảm bảo yêu cầu kết nối.
+ Các tuyến trục chính theo hướng Đông Tây: Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến: Đường Nguyễn Chích - Nguy ễn Xiển; đường Điện Biên Phủ; đường Mai Xuân Thưởng - Đường N5; đường phía Nam sông Cái - đường N1 - đường A1; đường nối đường Phạm Văn Đồng với quốc lộ 1 qua khu đô thị Vĩnh Hòa; đường Nguyễn Thị Minh Khai - Phong Châu; đường Lê Thánh Tôn - 23/10; đường 23/10; đường Nguyễn Đức C ảnh; đường Lạc Long Quân kết nối với đường Lê Hồng Phong.
+ Kết nối đường Võ Nguyên Giáp với đường trục chính tại khu đô thị sân bay Nha Trang cũ.
+ Xây dựng mới cầu, đường qua núi Hòn Rớ kết nối đường Trần Phú và đường Nguyễn Tất Thành, định hướng hầm qua núi Cù Hin kết nối đường Nguyễn Tất Thành với khu vực Cam Lâm.
+ Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới kết hợp giải pháp tổ chức giao thông mạng lưới đường chính khu vực, đáp ứng nhu cầu kết nối giao thông.
- Công trình giao thông:
+ Trung tâm quản lý điều hành giao thông công cộng được quy hoạch ở khu vực - Vĩnh Trung.
+ Bến xe đối ngoại: Nâng cấp, cải tạo bến xe phía Bắc tại phường Vĩnh Hòa; xây dựng mới bến xe phía Nam tại xã Diên Toàn (huyện Diên Khánh); Depot được bố trí kết hợp với khu vực bãi đỗ xe tại khu vực giao cắt quốc lộ 1 và đường vành đai 3.
+ Bãi đỗ xe trung chuyển: Xây dựng bãi đỗ xe cho xe du lịch quy mô lớn, bãi đỗ xe trung chuyển xe khách tại các khu vực cửa ngõ.
+ Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác mức tại các điểm giao cắt giữa các trục đường chính với quốc lộ 1; giữa các tuyến đường đối ngoại, trục đường chính với hệ thống đường sắt, đảm bảo tĩnh không an toàn đường sắt; giữa các đường chính đô thị với đường trục chính đô thị.
- Cầu: Xây dựng cầu An Viên và hệ thống cầu qua sông Cái, sông Tắc, sông Quán Trường, đảm bảo tĩnh không đường thủy cho tàu du lịch di chuyển.
- Hệ thống giao thông công cộng:
Xây dựng hệ thống giao thông công cộng chuyên chở khối lượng lớn (xe điện nhẹ, xe buýt thân thiện) trên các trục giao thông có lưu lượng lớn, gồm:
+ Tuyến 01: Quy hoạch hệ thống BRT trên đường vành đai 3 và đường Nguyễn Tất Thành kết nối đi cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và đề xuất chuyển đổi sang hệ thống đường sắt đô thị (LRT) khi lưu lượng vượt quá năng lực tối đa của loại hình BRT.
+ Tuyến 02: Đối với đường Võ Nguyên Giáp kết nối với ga đường sắt tốc độ cao tại khu vực Diên Khánh và khu vực quảng trường Đại Dương: đề xuất quy hoạch hệ thống BRT. Về lâu dài, nếu có nhu cầu, có thể bố trí đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn.
+ Nâng cấp, mở mới các tuyến xe buýt, đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 20% vào năm 2030 và 30% vào năm 2040.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Khu vực ven biển xác định cao độ xây dựng ≥ 3,0 m, phù hợp kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (khu vực tỉnh Khánh Hòa). Cao độ nền xây dựng cho từng khu vực phù hợp với điều kiện địa hình, định hướng phát triển không gian đô thị, đảm bảo quy định về chống ngập và thoát nước đô thị.
- Thoát nước mưa:
+ Khu vực chia làm 3 lưu vực thoát nước chính: Bắc sông Cái, Nam sông Cái và lưu vực vịnh Nha Trang, phù hợp với đặc điểm địa hình tự nhiên và không gian xây dựng, thuận lợi thoát nước ra các sông, suối, hồ và thoát ra biển.
+ Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa đồng bộ theo hệ thống đường giao thông tại các khu vực xây dựng tập trung. Trong khu vực đô thị cũ, với các khu vực phát triển mới xen lẫn khu hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, sử dụng hệ thống cống bao giếng tách và trạm bơm nước thải để tách riêng nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung. Khu vực phát triển mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước mưa và nước thải được thu gom theo 02 mạng lưới đường ống riêng.
- Các giải pháp kỹ thuật khác:
+ Đảm bảo chỉ giới bảo vệ đường sông ≥ 5 m (kết hợp công viên công cộng ven sông); thiết kế kè cho các trục tiêu, hệ thống sông, suối kết hợp làm công viên, vườn hoa, đường đi xe đạp, đường dạo; hạn chế bố trí đường cơ giới chia cắt không gian công viên ven sông với các khu đô thị.
+ Kè chống xói lở đất khu vực ven núi, cát chảy khu vực ven biển. Xây móng kiên cố khu vực đất yếu ở khu trũng ven các sông.
+ Khu vực xây dựng trên đồi, núi phải chừa hành lang với khoảng cách an toàn, có các giải pháp đảm bảo, phòng tránh nguy cơ sạt lở đất, lũ quét của toàn bộ lưu vực thoát nước có liên quan trong điều kiện mưa kéo dài cực đoan.
+ Đảm bảo an toàn cho các công trình theo quy định đối với vùng có dự báo động đất cấp 6.
c) Định hướng cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: đến năm 2030 khoảng 221.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040: khoảng 303.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sông Cái Nha Trang; Hồ Suối Dầu; Hồ Sông Chò 1.
- Công trình đầu mối: Giai đoạn 2030 có các nhà máy nước Xuân Phong công suất nước sạch 15.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Suối Dầu công suất nước sạch 20.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Võ Cạnh công suất nước sạch 120.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Sơn Thạnh: Công suất nước sạch 100.000 m3/ngày đêm. Giai đoạn 2040 có các nhà máy nước Xuân Phong công suất nước sạch 15.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Võ Cạnh công suất nước sạch 120.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Suối Dầu công suất nước sạch 50.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Sơn Thạnh công suất nước sạch từ 180.000 m3/ngày đêm đến 210.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được phát triển bao phủ lên toàn bộ khu vực nghiên cứu.
+ Cấu tạo mạng lưới là hình thành nhiều mạng lưới tiểu khu vực hoạt động tương đối độc lập trong điều kiện bình thường, nhưng tất cả đều liên kết với nhau để có thể hỗ trợ bất cứ tiểu khu vực nào khi có những đột biến về nhu cầu sử dụng hoặc trong trường hợp sự cố.
+ Mạng lưới cấp nước được mở rộng phù hợp với công suất hệ thống cấp nước các giai đoạn quy hoạch.
+ Các tuyến truyền tải nước chính cho thành phố gồm: Tuyến ống Ø700mm, Ø900mm trên đường 23/10; tuyến ống Ø400mm, Ø700mm, Ø900mm trên đường Võ Nguyên Giáp và tuyến ống Ø400mm trên đường tỉnh lộ 3.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống điện
- Tổng nhu cầu phụ tải điện đến năm 2030 khoảng 463 MW (566 MVA); đến năm 2040 là 825 MW (1008 MVA).
- Nguồn điện cấp cho khu vực thành phố Nha Trang là hệ thống điện quốc gia thông qua các trạm nguồn hiện có và dự kiến xây dựng mới.
- Lưới truyền tải: Cải tạo nâng cấp hệ thống lưới truyền tải hiện có (lưới 220kV, 110kV). Xây dựng bổ sung hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục.
- Lưới phân phối: Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp, đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt tại các khu đô thị mới; từng bước ngầm hoá mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có.
- Hạ ngầm các tuyến đường dây 110kV đi qua các khu vực dân cư hiện trạng, khu đô thị mới, chạy dọc theo lòng đường các tuyến đường giao thông chính.
đ) Định hướng thoát nước thải
- Lượng nước thải phát sinh toàn đô thị: Năm 2030 khoảng 140.500 m3/ngày đêm; năm 2040 khoảng 175.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới thoát nước: Sử dụng mạng lưới thoát nước hỗn hợp. Lưu vực Nam sông Cái và Bắc sông Cái sử dụng mạng lưới thoát nước nửa riêng, lưu vực Tây Nha Trang sử dụng mạng lưới thoát nước riêng.
- Nước thải sinh hoạt đô thị: được thu gom đưa về 3 trạm xử lý nước thải tập trung như sau (1) Trạm xử lý nước thải phía Nam công suất dài hạn 60.000 m3/ngày đêm, (2) Trạm xử lý nước thải phía Bắc công suất dài hạn 30.000 m3/ngày đêm, (3) Trạm xử lý nước thải phía Tây công suất dài hạn 24.000 m3/ngày đêm.
- Lượng nước thải công nghiệp: khoảng 4.424 m3/ngày đêm (giai đoạn 2030) và 8.988 m3/ngày đêm (giai đoạn 2040), được thu gom và xử lý riêng bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung.
e) Quản lý chất thải rắn (CTR)
- Tổng lượng CTR phát sinh khoảng là 1.450 tấn/ngày (giai đoạn 2030) và 2.030 tấn/ngày (giai đoạn 2040).
- Khu xử lý CTR: Khu xử lý CTR Lương Hòa công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh; đầu tư xây dựng thêm khu lò đốt CTR nguy hại và chế biến phân compost phục vụ cho nông nghiệp.
- Xây dựng nhà máy xử lý rác thải bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng công suất 1.500 tấn/ngày đêm. (phục vụ cho thành phố Nha Trang là 1.000 tấn/ngày đêm).
g) Quy hoạch nghĩa trang
- Nhu cầu đất nghĩa trang của thành phố Nha Trang đến năm 2030 là 21,5 ha; đến năm 2040 là 24,5 ha.
- Tiếp tục sử dụng nghĩa trang Phước Đồng, nghĩa trang phía Bắc và các công viên nghĩa trang trên địa bàn thành phố cho đến khi lấp đầy và đóng cửa.
- Xây dựng nghĩa trang liên huyện tại thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện Cam Lâm và thôn Hội Xương, xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh để phục vụ cho thành phố Nha Trang - huyện Cam Lâm - huyện Diên Khánh trong tương lai, thay thế các nghĩa trang hiện hữu trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng. h) Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc
- Đảm bảo nhu cầu về dịch vụ viễn thông, sử dụng các công nghệ chuyển mạch trục hiện đại, phù hợp với sự phát triển, bảo đảm băng thông truyền dẫn cho các dịch vụ viễn thông băng rộng; phát triển hạ tầng mạng lưới hạ tầng thông tin di động theo hướng ưu tiên sử dụng chung với cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác, sử dụng công nghệ hiện đại phù hợp với xu thế phát triển. Ngầm hóa kết hợp với chỉnh trang mạng cáp viễn thông ngoại vi; nâng cấp và mở rộng phạm vi kết nối cho mạng đô thị thành phố, bảo đảm kết nối đến các cơ sở, đơn vị của chính quyền thành phố và của tỉnh.
- Phát triển dịch vụ bưu chính theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo quốc lộ 1, tuyến tránh quốc lộ 1, bố trí đường gom khi đi qua khu vực đô thị; hoàn thiện nâng cấp tỉnh lộ 3; mở rộng đoạn tuyến qua núi Cù Hin, kết hợp bố trí hệ thống giao thông công cộng, hoàn thiện hệ thống kè, taluy đảm bảo an toàn. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng hầm qua núi Cù Hin.
+ Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng mới ga Nha Trang tại khu vực Vĩnh Trung và ga đường sắt tốc độ cao tại Diên Khánh; sau năm 2030, chuyển đổi chức năng ga Nha Trang hiện hữu.
+ Đường thủy: Cảng Nha Trang: Chuyển đổi công năng thành bến khách đầu mối du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, tiếp nhận tàu khách đến 225.000 GT. Cảng Hải Quân thuộc quân đội quản lý, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải dưới 2.000 tấn. Cảng xăng dầu Mũi Chụt: Giảm dần công suất, đến năm 2025 thì di dời. Bổ sung bến, cầu cảng du lịch tại khu vực biển Vĩnh Hoà.
+ Nghiên cứu xây dựng sân bay cho thủy phi cơ phục vụ du lịch gắn với các cảng khách du lịch tại Nha Trang.
+ Bến thủy nội địa (bến tàu phục vụ dân sinh, du lịch; bến du thuyền): Xây dựng mới tại khu vực sông Cái, sông Quán Trường, Hòn Rớ, biển Vĩnh Hòa, khu vực Hòn Tre, chân đèo Cù Hin, khu vực Vĩnh Lương... và tại các khu vực có nhu cầu phát triển phục vụ dân sinh, du lịch đường thuỷ dọc theo ven biển, dọc các sông.
+ Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão: bố trí tại khu vực Vĩnh Lương và Hòn Rớ.
- Giao thông đô thị:
+ Các tuyến trục chính theo hướng Bắc - Nam: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường Phạm Văn Đồng, đường 2/4, đường Trần Phú, đường Lê Hồng Phong; hoàn thiện hệ thống đường vành đai 2, vành đai 3; kết nối đường D1 với đường tỉnh lộ 3; xây dựng đường D3 kết nối đường Võ Nguyên Giáp với quốc lộ 1; xây dựng hệ thống đường trục chính khu đô thị Tây Nha Trang và các tuyến đảm bảo yêu cầu kết nối.
+ Các tuyến trục chính theo hướng Đông Tây: Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến: Đường Nguyễn Chích - Nguy ễn Xiển; đường Điện Biên Phủ; đường Mai Xuân Thưởng - Đường N5; đường phía Nam sông Cái - đường N1 - đường A1; đường nối đường Phạm Văn Đồng với quốc lộ 1 qua khu đô thị Vĩnh Hòa; đường Nguyễn Thị Minh Khai - Phong Châu; đường Lê Thánh Tôn - 23/10; đường 23/10; đường Nguyễn Đức C ảnh; đường Lạc Long Quân kết nối với đường Lê Hồng Phong.
+ Kết nối đường Võ Nguyên Giáp với đường trục chính tại khu đô thị sân bay Nha Trang cũ.
+ Xây dựng mới cầu, đường qua núi Hòn Rớ kết nối đường Trần Phú và đường Nguyễn Tất Thành, định hướng hầm qua núi Cù Hin kết nối đường Nguyễn Tất Thành với khu vực Cam Lâm.
+ Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới kết hợp giải pháp tổ chức giao thông mạng lưới đường chính khu vực, đáp ứng nhu cầu kết nối giao thông.
- Công trình giao thông:
+ Trung tâm quản lý điều hành giao thông công cộng được quy hoạch ở khu vực - Vĩnh Trung.
+ Bến xe đối ngoại: Nâng cấp, cải tạo bến xe phía Bắc tại phường Vĩnh Hòa; xây dựng mới bến xe phía Nam tại xã Diên Toàn (huyện Diên Khánh); Depot được bố trí kết hợp với khu vực bãi đỗ xe tại khu vực giao cắt quốc lộ 1 và đường vành đai 3.
+ Bãi đỗ xe trung chuyển: Xây dựng bãi đỗ xe cho xe du lịch quy mô lớn, bãi đỗ xe trung chuyển xe khách tại các khu vực cửa ngõ.
+ Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác mức tại các điểm giao cắt giữa các trục đường chính với quốc lộ 1; giữa các tuyến đường đối ngoại, trục đường chính với hệ thống đường sắt, đảm bảo tĩnh không an toàn đường sắt; giữa các đường chính đô thị với đường trục chính đô thị.
- Cầu: Xây dựng cầu An Viên và hệ thống cầu qua sông Cái, sông Tắc, sông Quán Trường, đảm bảo tĩnh không đường thủy cho tàu du lịch di chuyển.
- Hệ thống giao thông công cộng:
Xây dựng hệ thống giao thông công cộng chuyên chở khối lượng lớn (xe điện nhẹ, xe buýt thân thiện) trên các trục giao thông có lưu lượng lớn, gồm:
+ Tuyến 01: Quy hoạch hệ thống BRT trên đường vành đai 3 và đường Nguyễn Tất Thành kết nối đi cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và đề xuất chuyển đổi sang hệ thống đường sắt đô thị (LRT) khi lưu lượng vượt quá năng lực tối đa của loại hình BRT.
+ Tuyến 02: Đối với đường Võ Nguyên Giáp kết nối với ga đường sắt tốc độ cao tại khu vực Diên Khánh và khu vực quảng trường Đại Dương: đề xuất quy hoạch hệ thống BRT. Về lâu dài, nếu có nhu cầu, có thể bố trí đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn.
+ Nâng cấp, mở mới các tuyến xe buýt, đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 20% vào năm 2030 và 30% vào năm 2040.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Khu vực ven biển xác định cao độ xây dựng ≥ 3,0 m, phù hợp kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (khu vực tỉnh Khánh Hòa). Cao độ nền xây dựng cho từng khu vực phù hợp với điều kiện địa hình, định hướng phát triển không gian đô thị, đảm bảo quy định về chống ngập và thoát nước đô thị.
- Thoát nước mưa:
+ Khu vực chia làm 3 lưu vực thoát nước chính: Bắc sông Cái, Nam sông Cái và lưu vực vịnh Nha Trang, phù hợp với đặc điểm địa hình tự nhiên và không gian xây dựng, thuận lợi thoát nước ra các sông, suối, hồ và thoát ra biển.
+ Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa đồng bộ theo hệ thống đường giao thông tại các khu vực xây dựng tập trung. Trong khu vực đô thị cũ, với các khu vực phát triển mới xen lẫn khu hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, sử dụng hệ thống cống bao giếng tách và trạm bơm nước thải để tách riêng nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung. Khu vực phát triển mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước mưa và nước thải được thu gom theo 02 mạng lưới đường ống riêng.
- Các giải pháp kỹ thuật khác:
+ Đảm bảo chỉ giới bảo vệ đường sông ≥ 5 m (kết hợp công viên công cộng ven sông); thiết kế kè cho các trục tiêu, hệ thống sông, suối kết hợp làm công viên, vườn hoa, đường đi xe đạp, đường dạo; hạn chế bố trí đường cơ giới chia cắt không gian công viên ven sông với các khu đô thị.
+ Kè chống xói lở đất khu vực ven núi, cát chảy khu vực ven biển. Xây móng kiên cố khu vực đất yếu ở khu trũng ven các sông.
+ Khu vực xây dựng trên đồi, núi phải chừa hành lang với khoảng cách an toàn, có các giải pháp đảm bảo, phòng tránh nguy cơ sạt lở đất, lũ quét của toàn bộ lưu vực thoát nước có liên quan trong điều kiện mưa kéo dài cực đoan.
+ Đảm bảo an toàn cho các công trình theo quy định đối với vùng có dự báo động đất cấp 6.
c) Định hướng cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: đến năm 2030 khoảng 221.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040: khoảng 303.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sông Cái Nha Trang; Hồ Suối Dầu; Hồ Sông Chò 1.
- Công trình đầu mối: Giai đoạn 2030 có các nhà máy nước Xuân Phong công suất nước sạch 15.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Suối Dầu công suất nước sạch 20.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Võ Cạnh công suất nước sạch 120.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Sơn Thạnh: Công suất nước sạch 100.000 m3/ngày đêm. Giai đoạn 2040 có các nhà máy nước Xuân Phong công suất nước sạch 15.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Võ Cạnh công suất nước sạch 120.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Suối Dầu công suất nước sạch 50.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Sơn Thạnh công suất nước sạch từ 180.000 m3/ngày đêm đến 210.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được phát triển bao phủ lên toàn bộ khu vực nghiên cứu.
+ Cấu tạo mạng lưới là hình thành nhiều mạng lưới tiểu khu vực hoạt động tương đối độc lập trong điều kiện bình thường, nhưng tất cả đều liên kết với nhau để có thể hỗ trợ bất cứ tiểu khu vực nào khi có những đột biến về nhu cầu sử dụng hoặc trong trường hợp sự cố.
+ Mạng lưới cấp nước được mở rộng phù hợp với công suất hệ thống cấp nước các giai đoạn quy hoạch.
+ Các tuyến truyền tải nước chính cho thành phố gồm: Tuyến ống Ø700mm, Ø900mm trên đường 23/10; tuyến ống Ø400mm, Ø700mm, Ø900mm trên đường Võ Nguyên Giáp và tuyến ống Ø400mm trên đường tỉnh lộ 3.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống điện
- Tổng nhu cầu phụ tải điện đến năm 2030 khoảng 463 MW (566 MVA); đến năm 2040 là 825 MW (1008 MVA).
- Nguồn điện cấp cho khu vực thành phố Nha Trang là hệ thống điện quốc gia thông qua các trạm nguồn hiện có và dự kiến xây dựng mới.
- Lưới truyền tải: Cải tạo nâng cấp hệ thống lưới truyền tải hiện có (lưới 220kV, 110kV). Xây dựng bổ sung hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục.
- Lưới phân phối: Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp, đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt tại các khu đô thị mới; từng bước ngầm hoá mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có.
- Hạ ngầm các tuyến đường dây 110kV đi qua các khu vực dân cư hiện trạng, khu đô thị mới, chạy dọc theo lòng đường các tuyến đường giao thông chính.
đ) Định hướng thoát nước thải
- Lượng nước thải phát sinh toàn đô thị: Năm 2030 khoảng 140.500 m3/ngày đêm; năm 2040 khoảng 175.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới thoát nước: Sử dụng mạng lưới thoát nước hỗn hợp. Lưu vực Nam sông Cái và Bắc sông Cái sử dụng mạng lưới thoát nước nửa riêng, lưu vực Tây Nha Trang sử dụng mạng lưới thoát nước riêng.
- Nước thải sinh hoạt đô thị: được thu gom đưa về 3 trạm xử lý nước thải tập trung như sau (1) Trạm xử lý nước thải phía Nam công suất dài hạn 60.000 m3/ngày đêm, (2) Trạm xử lý nước thải phía Bắc công suất dài hạn 30.000 m3/ngày đêm, (3) Trạm xử lý nước thải phía Tây công suất dài hạn 24.000 m3/ngày đêm.
- Lượng nước thải công nghiệp: khoảng 4.424 m3/ngày đêm (giai đoạn 2030) và 8.988 m3/ngày đêm (giai đoạn 2040), được thu gom và xử lý riêng bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung.
e) Quản lý chất thải rắn (CTR)
- Tổng lượng CTR phát sinh khoảng là 1.450 tấn/ngày (giai đoạn 2030) và 2.030 tấn/ngày (giai đoạn 2040).
- Khu xử lý CTR: Khu xử lý CTR Lương Hòa công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh; đầu tư xây dựng thêm khu lò đốt CTR nguy hại và chế biến phân compost phục vụ cho nông nghiệp.
- Xây dựng nhà máy xử lý rác thải bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng công suất 1.500 tấn/ngày đêm. (phục vụ cho thành phố Nha Trang là 1.000 tấn/ngày đêm).
g) Quy hoạch nghĩa trang
- Nhu cầu đất nghĩa trang của thành phố Nha Trang đến năm 2030 là 21,5 ha; đến năm 2040 là 24,5 ha.
- Tiếp tục sử dụng nghĩa trang Phước Đồng, nghĩa trang phía Bắc và các công viên nghĩa trang trên địa bàn thành phố cho đến khi lấp đầy và đóng cửa.
- Xây dựng nghĩa trang liên huyện tại thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện Cam Lâm và thôn Hội Xương, xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh để phục vụ cho thành phố Nha Trang - huyện Cam Lâm - huyện Diên Khánh trong tương lai, thay thế các nghĩa trang hiện hữu trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng. h) Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc
- Đảm bảo nhu cầu về dịch vụ viễn thông, sử dụng các công nghệ chuyển mạch trục hiện đại, phù hợp với sự phát triển, bảo đảm băng thông truyền dẫn cho các dịch vụ viễn thông băng rộng; phát triển hạ tầng mạng lưới hạ tầng thông tin di động theo hướng ưu tiên sử dụng chung với cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác, sử dụng công nghệ hiện đại phù hợp với xu thế phát triển. Ngầm hóa kết hợp với chỉnh trang mạng cáp viễn thông ngoại vi; nâng cấp và mở rộng phạm vi kết nối cho mạng đô thị thành phố, bảo đảm kết nối đến các cơ sở, đơn vị của chính quyền thành phố và của tỉnh.
- Phát triển dịch vụ bưu chính theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.