Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Kiên Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Kiên Giang đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ (TSTT) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) với nội dung như sau:
...
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển TSTT
a) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về SHTT, đảm bảo việc đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
b) Đầu tư, phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHTT, xây dựng cơ sở dữ liệu về SHTT của tỉnh.
c) Hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và SHTT, ưu tiên hỗ trợ tại các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu để khai thác tối đa quyền SHTT, rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng công cụ SHTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai thực hiện quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia theo hướng dẫn của Trung ương.
đ) Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP tỉnh Kiên Giang theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm khai thác, phát triển giá trị các TSTT.
e) Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác, phát triển và thương mại hóa TSTT; khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
g) Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX giới thiệu, quảng bá và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm, dịch vụ lợi thế, đặc trưng của địa phương được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý tham gia Chợ công nghệ và thiết bị, hoạt động trình diễn kết nối cung - cầu công nghệ, Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, triển lãm trong nước nhằm quảng bá sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường.
h) Phát triển thị trường TSTT lành mạnh để nâng cao chất lượng các dịch vụ và tăng cường kết nối cung cầu về TSTT; tổ chức các hội nghị, hội chợ, hoạt động giao thương, kết nối cung cầu, tuyên truyền quảng bá nông sản thực phẩm của tỉnh được bảo hộ SHTT hàng năm.

Content:
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển TSTT
a) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về SHTT, đảm bảo việc đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
b) Đầu tư, phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHTT, xây dựng cơ sở dữ liệu về SHTT của tỉnh.
c) Hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và SHTT, ưu tiên hỗ trợ tại các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu để khai thác tối đa quyền SHTT, rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng công cụ SHTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai thực hiện quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia theo hướng dẫn của Trung ương.
đ) Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP tỉnh Kiên Giang theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm khai thác, phát triển giá trị các TSTT.
e) Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác, phát triển và thương mại hóa TSTT; khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
g) Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX giới thiệu, quảng bá và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm, dịch vụ lợi thế, đặc trưng của địa phương được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý tham gia Chợ công nghệ và thiết bị, hoạt động trình diễn kết nối cung - cầu công nghệ, Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, triển lãm trong nước nhằm quảng bá sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường.
h) Phát triển thị trường TSTT lành mạnh để nâng cao chất lượng các dịch vụ và tăng cường kết nối cung cầu về TSTT; tổ chức các hội nghị, hội chợ, hoạt động giao thương, kết nối cung cầu, tuyên truyền quảng bá nông sản thực phẩm của tỉnh được bảo hộ SHTT hàng năm.