Document: Điều 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường nước thải có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
a) Hộ gia đình;
b) Các cơ quan: Tổ chức cơ quan đoàn thể nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh;
c) Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ: Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
3. Đối tượng không phải nộp Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh và các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai).
4. Mức thu:

Stt

Đối tượng nộp phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai:

1

Nước sinh hoạt của các hộ dân cư

8%/ tổng số tiền thanh toán trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế VAT)

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

3

Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh

4

Các cơ sở hoạt động dịch vụ

II

Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự khai thác:

1

Đối với nước thải sinh hoạt (không có hoạt động SXKD).

180 đồng/m3

2

Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước trong hoạt động SXKD

12.000 đồng/hộ/tháng

3

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

480 đồng/m3

4

Đối với trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng

36.000 đồng/cơ sở/tháng

+ Định mức sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác: 03 m3/người/tháng đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai; 02 m3/người/tháng đối với các vùng còn lại; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lượng nước sử dụng được xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động...). Định mức sử dụng nước áp dụng theo định mức đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai và các vùng còn lại nêu trên.
5. Đơn vị thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty;
b) UBND xã, phường, thị trấn xác định lượng nước thải và thu phí đối nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác.
6. Quản lý sử dụng tiền thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.
b) UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (85%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu phí: Các đơn vị sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
c) Sử dụng số tiền Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải còn lại nộp vào ngân sách nhà nước:
Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

Content:
Điều 1. Ban hành khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
a) Hộ gia đình;
b) Các cơ quan: Tổ chức cơ quan đoàn thể nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh;
c) Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ: Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
3. Đối tượng không phải nộp Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh và các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai).
4. Mức thu:

Stt

Đối tượng nộp phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai:

1

Nước sinh hoạt của các hộ dân cư

8%/ tổng số tiền thanh toán trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế VAT)

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

3

Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh

4

Các cơ sở hoạt động dịch vụ

II

Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự khai thác:

1

Đối với nước thải sinh hoạt (không có hoạt động SXKD).

180 đồng/m3

2

Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước trong hoạt động SXKD

12.000 đồng/hộ/tháng

3

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

480 đồng/m3

4

Đối với trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng

36.000 đồng/cơ sở/tháng

+ Định mức sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác: 03 m3/người/tháng đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai; 02 m3/người/tháng đối với các vùng còn lại; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lượng nước sử dụng được xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động...). Định mức sử dụng nước áp dụng theo định mức đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai và các vùng còn lại nêu trên.
5. Đơn vị thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty;
b) UBND xã, phường, thị trấn xác định lượng nước thải và thu phí đối nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác.
6. Quản lý sử dụng tiền thu phí
a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.
b) UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (85%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu phí: Các đơn vị sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
c) Sử dụng số tiền Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải còn lại nộp vào ngân sách nhà nước:
Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.