Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 270/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Plei Kần Kon Tum 2016 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 270/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Plei Kần Kon Tum 2016 2030

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau (có đồ án Quy hoạch kèm theo):
...
9. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng nguồn nước mặt hồ Đăk Trâp, giai đoạn dài hạn khai thác nguồn nước mặt từ sông PôKô. Nguồn nước ngầm được khai thác công suất nhỏ cho các khu vực xa trung tâm thị trấn trong giai đoạn đầu khi nguồn nước các nhà máy chưa cấp tới.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Giai đoạn đến 2020: Khoảng 5.000m3/ngày.đêm (đầu tư theo hình thức PPP).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 8.500m3/ngày.đêm.
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020 tiếp tục cải tạo nâng công suất trạm xử lý đạt công suất 3.800m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2030 và dài hạn: Khai thác nguồn nước mặt sông Pô Kô công suất 4.700 m3/ngày đêm. Nâng tổng công suất của 02 trạm xử lý đạt 8.500m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp (mạng khép kín đối với các khu vực nội thị, mạng hở đối với các khu vực ngoại thị). Các khu vực có địa hình cao, không có khả năng tự chảy thì bố trí kết hợp với trạm bơm tăng áp cục bộ.
e) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 110 kV Bờ Y 1x25MVA + 1x 40MVA.
- Nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 10.150 KVA.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 47.255 KVA.
- Lưới điện 22kV: Được thiết kế đi nổi, các trạm biến áp 22/0,4KV được bố trí tại các khu đất công cộng để đáp ứng nhu cầu dùng điện của khu đô thị với bán kính phục vụ ≤ 350m.
- Lưới điện chiếu sáng: Các tuyến đường có mặt cắt <11m được bố trí chiếu sáng một bên, các tuyến đường có mặt cắt >11m được bố trí chiếu sáng hai bên. Các trục đường chính có dải phân cách thì bố trí trụ điện chiếu sáng chính giữa dùng cáp đi ngầm.
f) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải trong khu vực.
+ Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải, công suất giai đoạn ngắn hạn là 2.400m3/ng.đ, giai đoạn dài hạn là 5.600m3/ng.đ.
+ Mạng lưới thoát nước thải được xây dựng theo nguyên tắc tự chảy. Tại các khu vực không có khả năng tự chảy, bố trí trạm bơm cục bộ bơm nước lên cốt cao hơn để tự chảy, tại khu vực thoát chung với hệ thống thoát nước mưa xây dựng giếng tách nước vào cống thoát nước riêng gần nhất.
+ Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý thuộc thôn 2, xã Đăk Kan với quy mô 10ha, công suất tiếp nhận 25 tấn/ngày.
+ Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè, các trục đường, trong khuôn viên công trình công cộng với khoảng cách hợp lý, các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí quy định.
+ Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
- Nghĩa trang: Thuộc thôn Ngọk Tặng, xã Đăk Kan (giáp Quốc lộ 14C) cách trung tâm đô thị khoảng 7,5 km.

Content:
Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng nguồn nước mặt hồ Đăk Trâp, giai đoạn dài hạn khai thác nguồn nước mặt từ sông PôKô. Nguồn nước ngầm được khai thác công suất nhỏ cho các khu vực xa trung tâm thị trấn trong giai đoạn đầu khi nguồn nước các nhà máy chưa cấp tới.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Giai đoạn đến 2020: Khoảng 5.000m3/ngày.đêm (đầu tư theo hình thức PPP).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 8.500m3/ngày.đêm.
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020 tiếp tục cải tạo nâng công suất trạm xử lý đạt công suất 3.800m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn 2030 và dài hạn: Khai thác nguồn nước mặt sông Pô Kô công suất 4.700 m3/ngày đêm. Nâng tổng công suất của 02 trạm xử lý đạt 8.500m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp (mạng khép kín đối với các khu vực nội thị, mạng hở đối với các khu vực ngoại thị). Các khu vực có địa hình cao, không có khả năng tự chảy thì bố trí kết hợp với trạm bơm tăng áp cục bộ.
e) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 110 kV Bờ Y 1x25MVA + 1x 40MVA.
- Nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 10.150 KVA.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 47.255 KVA.
- Lưới điện 22kV: Được thiết kế đi nổi, các trạm biến áp 22/0,4KV được bố trí tại các khu đất công cộng để đáp ứng nhu cầu dùng điện của khu đô thị với bán kính phục vụ ≤ 350m.
- Lưới điện chiếu sáng: Các tuyến đường có mặt cắt <11m được bố trí chiếu sáng một bên, các tuyến đường có mặt cắt >11m được bố trí chiếu sáng hai bên. Các trục đường chính có dải phân cách thì bố trí trụ điện chiếu sáng chính giữa dùng cáp đi ngầm.
f) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải trong khu vực.
+ Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải, công suất giai đoạn ngắn hạn là 2.400m3/ng.đ, giai đoạn dài hạn là 5.600m3/ng.đ.
+ Mạng lưới thoát nước thải được xây dựng theo nguyên tắc tự chảy. Tại các khu vực không có khả năng tự chảy, bố trí trạm bơm cục bộ bơm nước lên cốt cao hơn để tự chảy, tại khu vực thoát chung với hệ thống thoát nước mưa xây dựng giếng tách nước vào cống thoát nước riêng gần nhất.
+ Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn phát sinh trong đô thị phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý thuộc thôn 2, xã Đăk Kan với quy mô 10ha, công suất tiếp nhận 25 tấn/ngày.
+ Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè, các trục đường, trong khuôn viên công trình công cộng với khoảng cách hợp lý, các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí quy định.
+ Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
- Nghĩa trang: Thuộc thôn Ngọk Tặng, xã Đăk Kan (giáp Quốc lộ 14C) cách trung tâm đô thị khoảng 7,5 km.