Document: Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND tổ chức bộ máy chế độ chính sách cán bộ chuyên trách,không chuyên trách xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND tổ chức bộ máy chế độ chính sách cán bộ chuyên trách,không chuyên trách xã, phường, thị trấn có nội dung như sau:

Điều 1. Tổ chức và biên chế bộ máy xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) như sau:
A. Xã, phường, thị trấn có dưới 8.000 dân được bố trí 19 cán bộ, công chức cụ thể như sau:
a. Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm:
1. Bí thư Đảng ủy (Chi bộ cơ sở) kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND, nếu không bố trí được thì Phó Bí thư phải kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND.
2. Phó Bí thư trực Đảng bộ (Chi bộ cơ sở) hoặc Ủy viên thường vụ trực Đảng phụ trách khối vận.
3. Phó Chủ tịch HĐND.
4. Chủ tịch UBND phụ trách chung, trực tiếp phụ trách khối nội chính và khối kinh tế.
5. Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối văn hoá - xã hội.
6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
9. Chủ tịch Hội Nông dân.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
b. Công chức cấp xã gồm:
11. Chỉ huy trưởng Quân sự.
12. Trưởng Công an.
13. Văn phòng - Thống kê.
14. Tài chính - Kế toán.
15. Địa chính - Xây dựng.
16. Tư pháp - Hộ tịch.
17. Văn hóa - Xã hội.
18. Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó trưởng Công an.
19. Văn hóa - Xã hội kiêm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
B. Xã, phường, thị trấn có 8.000 dân đến dưới 10.000 dân và 20 xã biên giới được bố trí 19 cán bộ, công chức cụ thể như sau:
a. Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm:
1. Bí thư Đảng ủy (Chi bộ cơ sở) kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND, nếu không bố trí được thì Phó Bí thư phải kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND.
2. Phó Bí thư trực Đảng (Chi bộ cơ sở) kiêm khối vận.
3. Phó Chủ tịch HĐND.
4. Chủ tịch UBND phụ trách chung và trực tiếp phụ trách khối nội chính.
5. Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối kinh tế.
6. Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối văn hóa - xã hội.
7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
10. Chủ tịch Hội Nông dân.
11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
b. Công chức cấp xã gồm:
12. Chỉ huy trưởng Quân sự.
13. Trưởng Công an.
14 Văn phòng - Thống kê.
15. Tài chính - Kế toán.
16. Địa chính - Xây dựng.
17. Tư pháp - Hộ tịch.
18. Văn hóa - Xã hội.
19. Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó trưởng Công an.
Tại khoản A và khoản B Điều 1 này, các phường, thị trấn nếu có Trưởng, Phó Công an được ngành dọc tăng cường thì không bố trí công chức tăng thêm cho đủ 19 biên chế.
C. Xã, phường, thị trấn có 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 công chức trong các chức danh đã được qui định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, nhưng tổng số tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Do đó công chức cấp xã tăng theo số dân thì cùng một chức danh chuyên môn theo qui định được bố trí từ 02 đến 03 công chức. Căn cứ vào khoản B Điều 1 tại Quyết định này để bố trí công chức tăng thêm theo hướng như sau:
- 13.000 dân được bố trí thêm công chức Văn hóa - Xã hội kiêm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
- 16.000 dân được bố trí thêm công chức Văn phòng - Thống kê kiêm Văn phòng cấp Ủy.
- 19.000 dân được bố trí thêm công chức Địa chính - Xây dựng kiêm Kế hoạch - Xây dựng - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp và Quản lý đô thị.
- 22.000 dân được bố trí thêm công chức Tài chính - Kế toán kiêm Kế toán thu, chi ngân sách.
- 25.000 dân được bố trí thêm công chức Văn hoá - Xã hội kiêm Lao động, Thương binh, Giải quyết việc làm và giảm nghèo.
- 28.000 dân trở lên được bố trí thêm công chức Văn phòng -Thống kê kiêm Thủ quỹ, Đánh máy, Văn thư, Lưu trữ, Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
Nếu do nhu cầu công việc thực tế ở địa phương, bố trí cán bộ, công chức tăng theo số dân khác với qui định tại khoản C Điều 1 của Quyết định này thì UBND cấp huyện phải có văn bản thoả thuận với Sở Nội vụ trước khi thi tuyển hoặc quyết định bổ nhiệm.
Ở lĩnh vực chuyên môn nào đã có công chức cấp xã kiêm nhiệm thì không bố trí cán bộ không chuyên trách ở lĩnh vực chuyên môn đó.

Content:
Điều 1. Tổ chức và biên chế bộ máy xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) như sau:
A. Xã, phường, thị trấn có dưới 8.000 dân được bố trí 19 cán bộ, công chức cụ thể như sau:
a. Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm:
1. Bí thư Đảng ủy (Chi bộ cơ sở) kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND, nếu không bố trí được thì Phó Bí thư phải kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND.
2. Phó Bí thư trực Đảng bộ (Chi bộ cơ sở) hoặc Ủy viên thường vụ trực Đảng phụ trách khối vận.
3. Phó Chủ tịch HĐND.
4. Chủ tịch UBND phụ trách chung, trực tiếp phụ trách khối nội chính và khối kinh tế.
5. Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối văn hoá - xã hội.
6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
9. Chủ tịch Hội Nông dân.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
b. Công chức cấp xã gồm:
11. Chỉ huy trưởng Quân sự.
12. Trưởng Công an.
13. Văn phòng - Thống kê.
14. Tài chính - Kế toán.
15. Địa chính - Xây dựng.
16. Tư pháp - Hộ tịch.
17. Văn hóa - Xã hội.
18. Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó trưởng Công an.
19. Văn hóa - Xã hội kiêm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
B. Xã, phường, thị trấn có 8.000 dân đến dưới 10.000 dân và 20 xã biên giới được bố trí 19 cán bộ, công chức cụ thể như sau:
a. Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm:
1. Bí thư Đảng ủy (Chi bộ cơ sở) kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND, nếu không bố trí được thì Phó Bí thư phải kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND.
2. Phó Bí thư trực Đảng (Chi bộ cơ sở) kiêm khối vận.
3. Phó Chủ tịch HĐND.
4. Chủ tịch UBND phụ trách chung và trực tiếp phụ trách khối nội chính.
5. Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối kinh tế.
6. Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối văn hóa - xã hội.
7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
10. Chủ tịch Hội Nông dân.
11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
b. Công chức cấp xã gồm:
12. Chỉ huy trưởng Quân sự.
13. Trưởng Công an.
14 Văn phòng - Thống kê.
15. Tài chính - Kế toán.
16. Địa chính - Xây dựng.
17. Tư pháp - Hộ tịch.
18. Văn hóa - Xã hội.
19. Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó trưởng Công an.
Tại khoản A và khoản B Điều 1 này, các phường, thị trấn nếu có Trưởng, Phó Công an được ngành dọc tăng cường thì không bố trí công chức tăng thêm cho đủ 19 biên chế.
C. Xã, phường, thị trấn có 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 công chức trong các chức danh đã được qui định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, nhưng tổng số tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Do đó công chức cấp xã tăng theo số dân thì cùng một chức danh chuyên môn theo qui định được bố trí từ 02 đến 03 công chức. Căn cứ vào khoản B Điều 1 tại Quyết định này để bố trí công chức tăng thêm theo hướng như sau:
- 13.000 dân được bố trí thêm công chức Văn hóa - Xã hội kiêm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
- 16.000 dân được bố trí thêm công chức Văn phòng - Thống kê kiêm Văn phòng cấp Ủy.
- 19.000 dân được bố trí thêm công chức Địa chính - Xây dựng kiêm Kế hoạch - Xây dựng - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp và Quản lý đô thị.
- 22.000 dân được bố trí thêm công chức Tài chính - Kế toán kiêm Kế toán thu, chi ngân sách.
- 25.000 dân được bố trí thêm công chức Văn hoá - Xã hội kiêm Lao động, Thương binh, Giải quyết việc làm và giảm nghèo.
- 28.000 dân trở lên được bố trí thêm công chức Văn phòng -Thống kê kiêm Thủ quỹ, Đánh máy, Văn thư, Lưu trữ, Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
Nếu do nhu cầu công việc thực tế ở địa phương, bố trí cán bộ, công chức tăng theo số dân khác với qui định tại khoản C Điều 1 của Quyết định này thì UBND cấp huyện phải có văn bản thoả thuận với Sở Nội vụ trước khi thi tuyển hoặc quyết định bổ nhiệm.
Ở lĩnh vực chuyên môn nào đã có công chức cấp xã kiêm nhiệm thì không bố trí cán bộ không chuyên trách ở lĩnh vực chuyên môn đó.