Document: Điều 2 Nghị định 121-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/1963", "sign_number": "121-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/1963", "sign_number": "121-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/1963", "sign_number": "121-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/1963", "sign_number": "121-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/1963", "sign_number": "121-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 121-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh có nội dung như sau:

Điều 2. – Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về bưu điện và truyền thanh; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về bưu điện và truyền thanh; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Xây dựng, quản lý và bảo đảm kinh doanh tốt các cơ sở bưu điện và truyền thanh, các xí nghiệp xây lắp, các xí nghiệp công nghiệp bưu điện và truyền thanh trực thuộc Tổng cục; chỉ đạo các địa phương xây dựng, quản lý và kinh doanh tốt các cơ sở bưu điện và truyền thanh thuộc địa phương.
4. Trong phạm vi quyền hạn của mình, quy định các nguyên tắc và thủ tục về nghiệp vụ bưu điện và truyền thanh; chỉ đạo thực hiện các nguyên tắc, thủ tục ấy,
5. Chỉ đạo về kỹ thuật các đài, các trạm, các hệ thống vô tuyến, hữu tuyến chuyên dùng của các ngành; quản lý và phân phối tần số cho các đài vô tuyến điện theo quy định của Nhà nước.
6. Tổ chức và chỉ đạo việc sản xuất, sửa chữa các phương tiện thông tin liên lạc, các phương tiện thu thanh và phát thanh.
7. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, kỹ thuật về bưu điện và truyền thanh, chú trọng việc nghiên cứu thiết bị thông tin liên lạc và truyền thanh thích hợp với vùng nhiệt đới, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm không ngừng cải tiến việc sử dụng các thiết bị và phương tiện thông tin liên lạc và truyền thanh, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành. Cùng với Đài tiếng nói Việt-nam và Ủy ban Khoa học Nhà nước nghiên cứu xây dựng ngành vô tuyến truyền hình.
8. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về nghiệp vụ bưu điện và truyền thanh, về các hợp tác khoa học kỹ thuật thông tin và truyền thanh. Trong phạm vi được Chính phủ ủy quyền, ký kết với các cơ quan bưu điện và truyền thanh nước ngoài các hiệp định về bưu điện và truyền thanh.
9. Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư, quản lý vốn của Nhà nước giao cho Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh; bảo đảm tích lũy vốn cho Nhà nước.
10. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động, tiền lương trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật của ngành bưu điện và truyền thanh.

Content:
Điều 2. – Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về bưu điện và truyền thanh; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về bưu điện và truyền thanh; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Xây dựng, quản lý và bảo đảm kinh doanh tốt các cơ sở bưu điện và truyền thanh, các xí nghiệp xây lắp, các xí nghiệp công nghiệp bưu điện và truyền thanh trực thuộc Tổng cục; chỉ đạo các địa phương xây dựng, quản lý và kinh doanh tốt các cơ sở bưu điện và truyền thanh thuộc địa phương.
4. Trong phạm vi quyền hạn của mình, quy định các nguyên tắc và thủ tục về nghiệp vụ bưu điện và truyền thanh; chỉ đạo thực hiện các nguyên tắc, thủ tục ấy,
5. Chỉ đạo về kỹ thuật các đài, các trạm, các hệ thống vô tuyến, hữu tuyến chuyên dùng của các ngành; quản lý và phân phối tần số cho các đài vô tuyến điện theo quy định của Nhà nước.
6. Tổ chức và chỉ đạo việc sản xuất, sửa chữa các phương tiện thông tin liên lạc, các phương tiện thu thanh và phát thanh.
7. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, kỹ thuật về bưu điện và truyền thanh, chú trọng việc nghiên cứu thiết bị thông tin liên lạc và truyền thanh thích hợp với vùng nhiệt đới, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm không ngừng cải tiến việc sử dụng các thiết bị và phương tiện thông tin liên lạc và truyền thanh, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành. Cùng với Đài tiếng nói Việt-nam và Ủy ban Khoa học Nhà nước nghiên cứu xây dựng ngành vô tuyến truyền hình.
8. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về nghiệp vụ bưu điện và truyền thanh, về các hợp tác khoa học kỹ thuật thông tin và truyền thanh. Trong phạm vi được Chính phủ ủy quyền, ký kết với các cơ quan bưu điện và truyền thanh nước ngoài các hiệp định về bưu điện và truyền thanh.
9. Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư, quản lý vốn của Nhà nước giao cho Tổng cục Bưu điện và Truyền thanh; bảo đảm tích lũy vốn cho Nhà nước.
10. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động, tiền lương trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật của ngành bưu điện và truyền thanh.