Document: Điều 39 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 39 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 39. Tài khoản 491- Lãi và phí phải trả
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi và phí phải trả của TCTCVM, bao gồm: lãi tiền vay, lãi tiền gửi phải trả cho khách hàng đang gửi tiền tại TCTCVM, lãi phải trả tính trên số vốn nhận ủy thác cho vay, phí ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác; các khoản phí phải trả khi TCTCVM sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp;
b) Lãi phải trả được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
c) Lãi và phí phải trả thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTCVM đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.
2. Tài khoản 491 có các tài khoản cấp 2 sau:
4911- Lãi phải trả cho tiền gửi
4912- Lãi phải trả cho tiền vay
49121- Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam
49122- Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngoại tệ
4913- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay
49131- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay bằng đồng Việt Nam
49132- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ
4914- Phí phải trả
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 491:

Bên Nợ:

- Số lãi và phí TCTCVM đã trả.

Bên Có:

- Số lãi và phí TCTCVM phải trả.

Số dư bên Có:

- Phản ánh số lãi và phí còn phải trả của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết:

Mở tài khoản chi tiết theo từng loại lãi, phí phải trả.

Content:
Điều 39. Tài khoản 491- Lãi và phí phải trả
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi và phí phải trả của TCTCVM, bao gồm: lãi tiền vay, lãi tiền gửi phải trả cho khách hàng đang gửi tiền tại TCTCVM, lãi phải trả tính trên số vốn nhận ủy thác cho vay, phí ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác; các khoản phí phải trả khi TCTCVM sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp;
b) Lãi phải trả được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
c) Lãi và phí phải trả thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTCVM đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.
2. Tài khoản 491 có các tài khoản cấp 2 sau:
4911- Lãi phải trả cho tiền gửi
4912- Lãi phải trả cho tiền vay
49121- Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam
49122- Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngoại tệ
4913- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay
49131- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay bằng đồng Việt Nam
49132- Lãi phải trả cho vốn nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ
4914- Phí phải trả
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 491:

Bên Nợ:

- Số lãi và phí TCTCVM đã trả.

Bên Có:

- Số lãi và phí TCTCVM phải trả.

Số dư bên Có:

- Phản ánh số lãi và phí còn phải trả của TCTCVM.

Hạch toán chi tiết:

Mở tài khoản chi tiết theo từng loại lãi, phí phải trả.