Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3785/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 phân khu 01 Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3785/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3785/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3785/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3785/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3785/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3785/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 phân khu 01 Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 01 - Khu dân cư đô thị, thuộc đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
6. Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ:
Quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại với yêu cầu cao nhất là tạo sự thông suốt cho giao thông đường bộ.
Các tuyến đường giao thông đối ngoại bao gồm:
- Đường Hồ Chí Minh (mặt cắt 1-1): Là tuyến giao thông huyết mạch của Quốc gia kết nối các trung tâm kinh lớn trong nước. Mặt cắt ngang quy hoạch tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng 140m (bao gồm cả đường gồm hai phía).
- Quốc lộ 47: đây là tuyến quốc lộ quan trọng trong nước và tỉnh Thanh Hóa, kết nối các trung tâm lớn của tỉnh theo hướng Đông - Tây (Sầm Sơn- Thành phố Thanh Hóa- Đông Sơn- Triệu Sơn- Thọ Xuân- Thường Xuân). Tuyến đi qua phân khu số 1 chia làm 3 đoạn với 3 mặt cắt ngang như sau:
+ Đoạn từ núi Chẩu đến thị trấn Lam Sơn (phía Nam phân khu số 1) (tuyến đường 2): tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng. Mặt cắt ngang 6-6: mặt đường 8,5mx2; phân cách 3m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 30m; chỉ giới xây dựng 36m.
+ Đoạn đi qua trung tâm thị trấn Lam Sơn (một đoạn của tuyến đường 6): theo quy hoạch chung đô thị Lam Sơn- Sao Vàng quy hoạch chỉ giới đường đỏ 32m, tuy nhiên căn cứ tình hình thực tế quản lý của huyện Thọ Xuân và hiện trạng xây dựng dọc tuyến, đề nghị điều chỉnh chỉ giới đường đỏ thành 26m. Mặt cắt ngang 4-4: mặt đường 7,5mx2; phân cách 1m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 26m; chỉ giới xây dựng 32m.
+ Đoạn từ nút giao cầu Mục Sơn đến đường Hồ Chí Minh (đoạn nâng cấp từ đường tỉnh 506 đi Thường Xuân) (một đoạn tuyến đường 13): mặt cắt ngang 13-13: mặt đường 15m; vỉa hè 5,5mx2; chỉ giới đường đỏ 26m; chỉ giới xây dựng 32m.
- Quốc lộ 47C hiện trạng qua phân khu số 1 gồm 2 đoạn tuyến: đoạn đi phía Bắc sông Nông Giang và đoạn từ ngã ba Mục Sơn đến cầu Mục Sơn. Quy hoạch mặt cắt ngang các đoạn như sau:
+ Đoạn phía Bắc sông Nông Giang (mặt cắt 12-12): mặt đường 8m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 14m; chỉ giới xây dựng 17m.
+ Đoạn từ ngã ba Mục Sơn đến cầu Mục Sơn (mặt cắt ngang 7-7): mặt đường 15m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 25m; chỉ giới xây dựng 31m.
- Dự kiến trong tương lai cải dịch đoạn tuyến Quốc lộ 47C qua đô thị Lam Sơn- Sao Vàng bằng tuyến đường 14 (mặt cắt ngang 8-8): mặt đường 15m; vỉa hè 8mx2; chỉ giới đường đỏ 31m; chỉ giới xây dựng 37m.
- Tuyến đường 4 là tuyến trung tâm phân khu 1 theo hướng Bắc- Nam với mặt cắt ngang như sau: mặt đường 11,5mx2; phân cách 3m; vỉa hè 8mx2; chỉ giới đường đỏ 43m; chỉ giới xây dựng 49m (mặt cắt ngang 3-3).
- Tuyến đường 10 là tuyến trung tâm phân khu 1 theo hướng Đông Tây với mặt cắt ngang như sau: mặt đường 11,5mx2; phân cách 3m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 37m; chỉ giới xây dựng 43m (mặt cắt ngang 5-5).
- Tuyến đường 9 là tuyến trục xanh đô thị với dải phân cách xanh giữa rộng 50m, mặt đường mỗi bên 8m, vỉa hè mỗi phía 5mx2 (mặt cắt ngang 2-2).
Các tuyến đường khác quy hoạch mặt cắt ngang chiều rộng mặt từ 7,0m đến 15m. Chỉ giới đường đỏ từ 16 đến 24m.
Riêng ba tuyến đường nội bộ ven khe Mục Sơn (tuyến đường 25, 26, 27) quy hoạch mặt đường 5,5m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 11,5m.
b) Giao thông công cộng
Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông công cộng của đô thị Lam Sơn- Sao Vàng gồm sự kết hợp giữa xe buýt nhanh với xe buýt chạy tuyến. Quy hoạch giao thông công cộng trong phân khu số 1 trong giai đoạn đầu sử dụng xe buýt chạy tuyến.
c) Mạng lưới đường sắt cao tốc
Trong quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng xác định trong phân khu số 1 có một tuyến đường sắt cao tốc Sầm Sơn - Thanh Hóa - Lam Sơn Sao Vàng, tuyến đi trên cao dọc tuyến trục chính Bắc Nam (tuyến đường 4). Quy hoạch một nhà ga đường sắt cao tốc tại khu đất gần sông Nông Giang.
6.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa.
a) San nền:
Dựa trên nền địa hình tự nhiên khu vực lập quy hoạch, các số liệu về điều kiện khí hậu, thủy văn và việc điều tra khảo sát thực tế, định hướng quy hoạch không gian và phân khu chức năng, định hướng quy hoạch san nền như sau:
- Cốt xây dựng thấp nhất trong phân khu là 16,50m (khu vực giáp khe Mục Sơn và sông Chu).
- Cốt xây dựng cao nhất trong phân khu là 34.00 (khu vực giáp núi Chẩu và đồi Lâm Sinh).
b) Thoát nước mưa
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng biệt và theo hướng tự chảy.
- Phân chia khu vực thành các lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát nước chính: Phân khu số 1 đô thị Lam Sơn- Sao Vàng hướng thoát nước chính chảy về sông Chu thông qua khe Mục Sơn và khe Cà Lặc.
Thoát nước dọc các tuyến đường chính sử dụng cống tròn D600 đến D1500.
- Thoát nước dọc các tuyến đường nội bộ sử dụng cống hộp B=50cm.
- Toàn bộ khu vực quy hoạch được chia làm 4 lưu vực thoát nước chính cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: phía Bắc phân khu giới hạn bởi đường Hồ Chí Minh, tuyến đường 14 và khu vực ven sông Chu.
+ Lưu vực 2: giới hạn bởi tuyến đường 14 và sông Nông Giang.
+ Lưu vực 3: giới hạn bởi Quốc lộ 47, đường Hồ Chí Minh và sông Nông Giang.
+ Lưu vực 4: giới hạn bởi Quốc lộ 47, tuyến đường 4 và sông Nông Giang.
+ Lưu vực 5: nằm phía Đông Nam phân khu giới hạn bởi tuyến đường 4 và đồi Lâm Sinh.
6.3. Quy hoạch cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 14.530 m3/ngđ
- Nguồn cấp nước: được lấy từ máy nước số 2 theo quy hoạch cấp nước đô thị Lam Sơn - Sao Vàng công suất đến năm 2020 là 16.000 m3/ngđ (giai đoạn đầu đã khởi công có công suất 8.400 m3/ngđ).
- Mạng lưới cấp nước quy hoạch thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Đường ống cấp nước quy hoạch đi ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật
b) Cấp nước sản xuất.
Cấp nước sản xuất do các cơ sở sản xuất tự cung cấp:
+ Nhà máy đường Lam Sơn: có trạm bơm nước công suất 18.000 m3/ngđ lấy nước từ sông Nông Giang.
+ Nhà máy giấy Mục Sơn có trạm cấp nước công suất 5.600 m3/ngđ lấy từ nguồn nước ngầm.
Dự kiến đến năm 2020, nhà máy giấy Mục Sơn sẽ được di chuyển ra khỏi khu vực quy hoạch.
6.4. Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải trung bình toàn đô thị: 8.055 m3/ng.đ
Xây dựng mới hệ thống thoát nước thải riêng biệt hoàn toàn để thu gom toàn bộ lưu lượng nước thải trong khu đô thị. Nước thải được xử lý triệt để đảm bảo đạt chuẩn theo quy định trước khi xả thải.
Trạm xử lý nước thải: Xây mới nhà máy xử lý nước thải công suất 12.000 m3/ngđ tại bãi Mục, xã Thọ Lâm.
6.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện
Tổng nhu cầu cấp điện tính toán đến năm 2030: P = 44,82 (MW)
Nguồn cấp điện:
+ Nguồn cấp điện cho khu vực được lấy từ trạm biến áp 110KV Thọ Xuân công suất hiện tại 16+25MW. Dự kiến đến năm 2020 nâng công suất lên 25+40MW.
Mạng lưới cấp điện:
+ Mạng lưới cấp điện trung áp quy hoạch mới: Sử dụng cấp điện áp 22KV, đi ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật.
+ Đối với các tuyến dây 35KV hiện hữu: Di chuyển và tiến tới hạ ngầm theo các tuyến giao thông đảm bảo an toàn cấp điện và mỹ quan đô thị.
6.6. Quy hoạch chiếu sáng đô thị
QH chiếu sáng cho toàn bộ mạng lưới đường giao thông và quảng trường.
Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng;
Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4KV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng;
Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
6.7. Thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản tuân thủ theo QHC Đô thị LS-SV.
- Tổng đài- bưu điện:
+ Nâng cấp và mở rộng bưu điện thị trấn Lam Sơn.
+ Xây dựng mới tổng đài nội hạt và trạm phát song tại vị trí nút giao giữa đường số 4 và đường số 8 theo QHPK.
- Bố trí hệ thống dây thông tin nằm trong hành lang kỹ thuật của đường, đấu nối với hệ thống thông tin đã có của khu vực.
- Thiết kế bố trí các tủ cáp thông tin đến các lô đất đảm bảo thông tin thông suất thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và quản lý.
6.8. Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 55 Tấn/ngđ
Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 65,5 Tấn/ngđ
Trạm trung chuyển chất thải rắn: Theo điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng thì trong khu vực xây dựng 1 trạm được đặt tại vị trí phía Bắc núi Chẩu có diện tích 0,5ha công suất trung chuyển là 150T/ngày đêm; chất thải rắn khu dân cư đô thị Lam Sơn - Sao Vàng được vận chuyển về trạm trung chuyển trước khi chuyển đến khu xử lý.
Khu xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn của khu vực được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Xuân Phú quy mô 25ha đã được xác định trong điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 (Quyết định 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/20196 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).

Content:
Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ:
Quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại với yêu cầu cao nhất là tạo sự thông suốt cho giao thông đường bộ.
Các tuyến đường giao thông đối ngoại bao gồm:
- Đường Hồ Chí Minh (mặt cắt 1-1): Là tuyến giao thông huyết mạch của Quốc gia kết nối các trung tâm kinh lớn trong nước. Mặt cắt ngang quy hoạch tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng 140m (bao gồm cả đường gồm hai phía).
- Quốc lộ 47: đây là tuyến quốc lộ quan trọng trong nước và tỉnh Thanh Hóa, kết nối các trung tâm lớn của tỉnh theo hướng Đông - Tây (Sầm Sơn- Thành phố Thanh Hóa- Đông Sơn- Triệu Sơn- Thọ Xuân- Thường Xuân). Tuyến đi qua phân khu số 1 chia làm 3 đoạn với 3 mặt cắt ngang như sau:
+ Đoạn từ núi Chẩu đến thị trấn Lam Sơn (phía Nam phân khu số 1) (tuyến đường 2): tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng. Mặt cắt ngang 6-6: mặt đường 8,5mx2; phân cách 3m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 30m; chỉ giới xây dựng 36m.
+ Đoạn đi qua trung tâm thị trấn Lam Sơn (một đoạn của tuyến đường 6): theo quy hoạch chung đô thị Lam Sơn- Sao Vàng quy hoạch chỉ giới đường đỏ 32m, tuy nhiên căn cứ tình hình thực tế quản lý của huyện Thọ Xuân và hiện trạng xây dựng dọc tuyến, đề nghị điều chỉnh chỉ giới đường đỏ thành 26m. Mặt cắt ngang 4-4: mặt đường 7,5mx2; phân cách 1m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 26m; chỉ giới xây dựng 32m.
+ Đoạn từ nút giao cầu Mục Sơn đến đường Hồ Chí Minh (đoạn nâng cấp từ đường tỉnh 506 đi Thường Xuân) (một đoạn tuyến đường 13): mặt cắt ngang 13-13: mặt đường 15m; vỉa hè 5,5mx2; chỉ giới đường đỏ 26m; chỉ giới xây dựng 32m.
- Quốc lộ 47C hiện trạng qua phân khu số 1 gồm 2 đoạn tuyến: đoạn đi phía Bắc sông Nông Giang và đoạn từ ngã ba Mục Sơn đến cầu Mục Sơn. Quy hoạch mặt cắt ngang các đoạn như sau:
+ Đoạn phía Bắc sông Nông Giang (mặt cắt 12-12): mặt đường 8m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 14m; chỉ giới xây dựng 17m.
+ Đoạn từ ngã ba Mục Sơn đến cầu Mục Sơn (mặt cắt ngang 7-7): mặt đường 15m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 25m; chỉ giới xây dựng 31m.
- Dự kiến trong tương lai cải dịch đoạn tuyến Quốc lộ 47C qua đô thị Lam Sơn- Sao Vàng bằng tuyến đường 14 (mặt cắt ngang 8-8): mặt đường 15m; vỉa hè 8mx2; chỉ giới đường đỏ 31m; chỉ giới xây dựng 37m.
- Tuyến đường 4 là tuyến trung tâm phân khu 1 theo hướng Bắc- Nam với mặt cắt ngang như sau: mặt đường 11,5mx2; phân cách 3m; vỉa hè 8mx2; chỉ giới đường đỏ 43m; chỉ giới xây dựng 49m (mặt cắt ngang 3-3).
- Tuyến đường 10 là tuyến trung tâm phân khu 1 theo hướng Đông Tây với mặt cắt ngang như sau: mặt đường 11,5mx2; phân cách 3m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 37m; chỉ giới xây dựng 43m (mặt cắt ngang 5-5).
- Tuyến đường 9 là tuyến trục xanh đô thị với dải phân cách xanh giữa rộng 50m, mặt đường mỗi bên 8m, vỉa hè mỗi phía 5mx2 (mặt cắt ngang 2-2).
Các tuyến đường khác quy hoạch mặt cắt ngang chiều rộng mặt từ 7,0m đến 15m. Chỉ giới đường đỏ từ 16 đến 24m.
Riêng ba tuyến đường nội bộ ven khe Mục Sơn (tuyến đường 25, 26, 27) quy hoạch mặt đường 5,5m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 11,5m.
b) Giao thông công cộng
Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông công cộng của đô thị Lam Sơn- Sao Vàng gồm sự kết hợp giữa xe buýt nhanh với xe buýt chạy tuyến. Quy hoạch giao thông công cộng trong phân khu số 1 trong giai đoạn đầu sử dụng xe buýt chạy tuyến.
c) Mạng lưới đường sắt cao tốc
Trong quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng xác định trong phân khu số 1 có một tuyến đường sắt cao tốc Sầm Sơn - Thanh Hóa - Lam Sơn Sao Vàng, tuyến đi trên cao dọc tuyến trục chính Bắc Nam (tuyến đường 4). Quy hoạch một nhà ga đường sắt cao tốc tại khu đất gần sông Nông Giang.
6.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa.
a) San nền:
Dựa trên nền địa hình tự nhiên khu vực lập quy hoạch, các số liệu về điều kiện khí hậu, thủy văn và việc điều tra khảo sát thực tế, định hướng quy hoạch không gian và phân khu chức năng, định hướng quy hoạch san nền như sau:
- Cốt xây dựng thấp nhất trong phân khu là 16,50m (khu vực giáp khe Mục Sơn và sông Chu).
- Cốt xây dựng cao nhất trong phân khu là 34.00 (khu vực giáp núi Chẩu và đồi Lâm Sinh).
b) Thoát nước mưa
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng biệt và theo hướng tự chảy.
- Phân chia khu vực thành các lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát nước chính: Phân khu số 1 đô thị Lam Sơn- Sao Vàng hướng thoát nước chính chảy về sông Chu thông qua khe Mục Sơn và khe Cà Lặc.
Thoát nước dọc các tuyến đường chính sử dụng cống tròn D600 đến D1500.
- Thoát nước dọc các tuyến đường nội bộ sử dụng cống hộp B=50cm.
- Toàn bộ khu vực quy hoạch được chia làm 4 lưu vực thoát nước chính cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: phía Bắc phân khu giới hạn bởi đường Hồ Chí Minh, tuyến đường 14 và khu vực ven sông Chu.
+ Lưu vực 2: giới hạn bởi tuyến đường 14 và sông Nông Giang.
+ Lưu vực 3: giới hạn bởi Quốc lộ 47, đường Hồ Chí Minh và sông Nông Giang.
+ Lưu vực 4: giới hạn bởi Quốc lộ 47, tuyến đường 4 và sông Nông Giang.
+ Lưu vực 5: nằm phía Đông Nam phân khu giới hạn bởi tuyến đường 4 và đồi Lâm Sinh.
6.3. Quy hoạch cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 14.530 m3/ngđ
- Nguồn cấp nước: được lấy từ máy nước số 2 theo quy hoạch cấp nước đô thị Lam Sơn - Sao Vàng công suất đến năm 2020 là 16.000 m3/ngđ (giai đoạn đầu đã khởi công có công suất 8.400 m3/ngđ).
- Mạng lưới cấp nước quy hoạch thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Đường ống cấp nước quy hoạch đi ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật
b) Cấp nước sản xuất.
Cấp nước sản xuất do các cơ sở sản xuất tự cung cấp:
+ Nhà máy đường Lam Sơn: có trạm bơm nước công suất 18.000 m3/ngđ lấy nước từ sông Nông Giang.
+ Nhà máy giấy Mục Sơn có trạm cấp nước công suất 5.600 m3/ngđ lấy từ nguồn nước ngầm.
Dự kiến đến năm 2020, nhà máy giấy Mục Sơn sẽ được di chuyển ra khỏi khu vực quy hoạch.
6.4. Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải trung bình toàn đô thị: 8.055 m3/ng.đ
Xây dựng mới hệ thống thoát nước thải riêng biệt hoàn toàn để thu gom toàn bộ lưu lượng nước thải trong khu đô thị. Nước thải được xử lý triệt để đảm bảo đạt chuẩn theo quy định trước khi xả thải.
Trạm xử lý nước thải: Xây mới nhà máy xử lý nước thải công suất 12.000 m3/ngđ tại bãi Mục, xã Thọ Lâm.
6.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện
Tổng nhu cầu cấp điện tính toán đến năm 2030: P = 44,82 (MW)
Nguồn cấp điện:
+ Nguồn cấp điện cho khu vực được lấy từ trạm biến áp 110KV Thọ Xuân công suất hiện tại 16+25MW. Dự kiến đến năm 2020 nâng công suất lên 25+40MW.
Mạng lưới cấp điện:
+ Mạng lưới cấp điện trung áp quy hoạch mới: Sử dụng cấp điện áp 22KV, đi ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật.
+ Đối với các tuyến dây 35KV hiện hữu: Di chuyển và tiến tới hạ ngầm theo các tuyến giao thông đảm bảo an toàn cấp điện và mỹ quan đô thị.
6.Quy hoạch chiếu sáng đô thị
QH chiếu sáng cho toàn bộ mạng lưới đường giao thông và quảng trường.
Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng;
Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4KV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng;
Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
6.7. Thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản tuân thủ theo QHC Đô thị LS-SV.
- Tổng đài- bưu điện:
+ Nâng cấp và mở rộng bưu điện thị trấn Lam Sơn.
+ Xây dựng mới tổng đài nội hạt và trạm phát song tại vị trí nút giao giữa đường số 4 và đường số 8 theo QHPK.
- Bố trí hệ thống dây thông tin nằm trong hành lang kỹ thuật của đường, đấu nối với hệ thống thông tin đã có của khu vực.
- Thiết kế bố trí các tủ cáp thông tin đến các lô đất đảm bảo thông tin thông suất thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và quản lý.
6.8. Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 55 Tấn/ngđ
Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 65,5 Tấn/ngđ
Trạm trung chuyển chất thải rắn: Theo điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng thì trong khu vực xây dựng 1 trạm được đặt tại vị trí phía Bắc núi Chẩu có diện tích 0,5ha công suất trung chuyển là 150T/ngày đêm; chất thải rắn khu dân cư đô thị Lam Sơn - Sao Vàng được vận chuyển về trạm trung chuyển trước khi chuyển đến khu xử lý.
Khu xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn của khu vực được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Xuân Phú quy mô 25ha đã được xác định trong điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 (Quyết định 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/20196 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).