Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2822/QĐ-UBND 2008 duyệt chỉnh quy hoạch vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2822/QĐ-UBND 2008 duyệt chỉnh quy hoạch vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm phát triển sản xuất vật liệu xây dựng
- Ưu tiên phát triển nhóm vật liệu trên địa bàn tỉnh có thể mạnh như: Xi măng, đá xây dựng, vật liệu nung và các loại vật liệu mới từ nguyên liệu địa phương. Các loại vật liệu phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và các khu đô thị mới.
- Tiết kiệm tài nguyên khoáng sản bằng giải pháp đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác chế biến. Khai thác sâu các mỏ lộ thiên, ưu tiên tạo ra các loại sản phẩm vật liệu có giá trị cao cùng một nguồn khoáng sản. Chú trọng nghiên cứu sản xuất các loại vật liệu mới từ phế thải công nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi các thủ tục đầu tư. Cấp phép hoạt động khoáng sản. Khai thác tối đa công suất các cơ sở đã đầu tư, hạn chế và chấm dứt tình trạng khai thác sản xuất trái phép, sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu.
- Phát triển sản xuất VLXD phải đảm bảo bền vững, gắn hiệu quả kinh tế của nhà sản xuất với hiệu quả kinh tế - xã hội chung. Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên, môi trường sinh thái, di tích văn hóa, lịch sử, cảnh quan và an ninh, quốc phòng.
- Qui hoạch VLXD của tỉnh phải phù hợp với qui hoạch phát triển đô thị, phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn. Đồng thời phù hợp với quy hoạch VLXD của cả nước và khu vực đồng bằng sông Hồng để đảm bảo tính khả thi cao.

Content:
Quan điểm phát triển sản xuất vật liệu xây dựng
- Ưu tiên phát triển nhóm vật liệu trên địa bàn tỉnh có thể mạnh như: Xi măng, đá xây dựng, vật liệu nung và các loại vật liệu mới từ nguyên liệu địa phương. Các loại vật liệu phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và các khu đô thị mới.
- Tiết kiệm tài nguyên khoáng sản bằng giải pháp đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác chế biến. Khai thác sâu các mỏ lộ thiên, ưu tiên tạo ra các loại sản phẩm vật liệu có giá trị cao cùng một nguồn khoáng sản. Chú trọng nghiên cứu sản xuất các loại vật liệu mới từ phế thải công nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi các thủ tục đầu tư. Cấp phép hoạt động khoáng sản. Khai thác tối đa công suất các cơ sở đã đầu tư, hạn chế và chấm dứt tình trạng khai thác sản xuất trái phép, sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu.
- Phát triển sản xuất VLXD phải đảm bảo bền vững, gắn hiệu quả kinh tế của nhà sản xuất với hiệu quả kinh tế - xã hội chung. Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên, môi trường sinh thái, di tích văn hóa, lịch sử, cảnh quan và an ninh, quốc phòng.
- Qui hoạch VLXD của tỉnh phải phù hợp với qui hoạch phát triển đô thị, phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn. Đồng thời phù hợp với quy hoạch VLXD của cả nước và khu vực đồng bằng sông Hồng để đảm bảo tính khả thi cao.