Document: Điều 2 Quyết định 212/2006/QĐ-BQP thực hiện chế độ chính sách góp phần chăm sóc cán bộ quân đội nghỉ hưu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "212/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "212/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "212/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "212/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "212/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 212/2006/QĐ-BQP thực hiện chế độ chính sách góp phần chăm sóc cán bộ quân đội nghỉ hưu có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng thực hiện
a) Đối tượng 1
Sỹ quan cấp Thiếu tướng trở lên:
Đại tá có mức lương 668 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân viên chức và lực lượng vũ trang (Nghị định số 235/HĐBT).
Đại tá nâng lương lần 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang (Nghị định số 25/CP); hoặc hệ số 8,6 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang (Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).
- Sỹ quan nguyên là Tư lệnh, Chính ủy quân đoàn; Tư lệnh, Chính ủy binh chủng; Cục trưởng có chức năng chỉ đạo toàn quân và tương đương trở lên; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 trở lên theo Nghị định số 25/CP; hoặc từ 1,1 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .
b) Đối tượng 2
Đại tá có mức lương 655 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT; Đại tá nâng lương lần 1 hệ số 6,85 theo Nghị định số 25/CP hoặc 8,4 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .
Sỹ quan nguyên là Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy quân đoàn; Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy binh chủng và chức vụ tương đương; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/CP; hoặc 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .
c) Đối tượng 3: Đại tá, thượng tá hoặc sỹ quan nguyên là chỉ huy Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố và tương đương.
d) Đối tượng 4: Trung tá, Thiếu tá hoặc sỹ quan nguyên là chỉ huy Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân sự huyện và tương đương.
đ) Đối tượng 5: Sỹ quan cấp úy và các chức danh khác
e) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng có cấp quân hàm, hoặc mức lương, hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương với cấp quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ cấp chức vụ của sỹ quan cấp nào thì được hưởng chế độ quy định tại Quyết định này như đối với sỹ quan cấp đó.
2. Đối tượng không áp dụng
a) Các đối tượng đã được hưởng chế độ quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp thì không áp dụng các chế độ quy định tại Quyết định này.
b) Cán bộ quân đội nghỉ hưu vi phạm pháp luật bị phạt tù.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng thực hiện
a) Đối tượng 1
Sỹ quan cấp Thiếu tướng trở lên:
Đại tá có mức lương 668 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân viên chức và lực lượng vũ trang (Nghị định số 235/HĐBT).
Đại tá nâng lương lần 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang (Nghị định số 25/CP); hoặc hệ số 8,6 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang (Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).
- Sỹ quan nguyên là Tư lệnh, Chính ủy quân đoàn; Tư lệnh, Chính ủy binh chủng; Cục trưởng có chức năng chỉ đạo toàn quân và tương đương trở lên; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 trở lên theo Nghị định số 25/CP; hoặc từ 1,1 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .
b) Đối tượng 2
Đại tá có mức lương 655 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT; Đại tá nâng lương lần 1 hệ số 6,85 theo Nghị định số 25/CP hoặc 8,4 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .
Sỹ quan nguyên là Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy quân đoàn; Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy binh chủng và chức vụ tương đương; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/CP; hoặc 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .
c) Đối tượng 3: Đại tá, thượng tá hoặc sỹ quan nguyên là chỉ huy Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố và tương đương.
d) Đối tượng 4: Trung tá, Thiếu tá hoặc sỹ quan nguyên là chỉ huy Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân sự huyện và tương đương.
đ) Đối tượng 5: Sỹ quan cấp úy và các chức danh khác
e) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng có cấp quân hàm, hoặc mức lương, hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương với cấp quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ cấp chức vụ của sỹ quan cấp nào thì được hưởng chế độ quy định tại Quyết định này như đối với sỹ quan cấp đó.
2. Đối tượng không áp dụng
a) Các đối tượng đã được hưởng chế độ quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp thì không áp dụng các chế độ quy định tại Quyết định này.
b) Cán bộ quân đội nghỉ hưu vi phạm pháp luật bị phạt tù.