Document: Điều 1 Quyết định 57/2007/QĐ-UBND lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 57/2007/QĐ-UBND lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí địa chính
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
3. Cơ quan thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố.
4. Mức thu

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/lần)

Cá nhân, hộ gia đình

Các tổ chức

Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai

Khu vực khác

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25.000

10.000

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

15.000

5.000

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

10.000

5.000

20.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định tính pháp lý các giấy tờ nhà đất

20.000

10.000

20.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 20% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi tiết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 80% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí địa chính
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
3. Cơ quan thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố.
4. Mức thu

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/lần)

Cá nhân, hộ gia đình

Các tổ chức

Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai

Khu vực khác

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25.000

10.000

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

15.000

5.000

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

10.000

5.000

20.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định tính pháp lý các giấy tờ nhà đất

20.000

10.000

20.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 20% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi tiết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 80% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.