Document: Điều 1 Quyết định 6/2005/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc đường 23B Tiên Dương Hà Nội tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "6/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "6/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "6/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "6/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "6/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6/2005/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc đường 23B Tiên Dương Hà Nội tỷ lệ 1/500 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc đường 23B tại xã Tiên Dương, huyện Đông Anh - Hà Nội (tỷ lệ 1/500) do Viện quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập tháng 10/2004 với các nội dung chủ yếu như sau:
1/. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô:
1.1. Vị trí:
Khu đất thuộc địa bàn xã Tiên Dương - huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
1.2. Ranh giới:
- Phía Bắc giáp thôn Cổ Dương - Xã Tiên Dương.
- Phía Nam giáp đường liên khu vực (1 phần trùng với đường 23B hiện có).
- Phía Đông giáp đường quy hoạch phía Đông thôn Cổ Dương, xã Tiên Dương.
- Phía Tây giáp đường quy hoạch.
1.3. Quy mô:
Diện tích đất lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: khoảng 25,329 ha
2/. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá Quy hoạch chi tiết huyện Đông Anh tỷ lệ 1/5000 đã được UBND thành phố phê duyệt, để xây dựng khu nhà ở mới, đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đóng góp vào việc phát triển đời sống, kinh tế - xã hội của địa phương và Thành phố.
- Đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt là căn cứ để lập dự án và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm xây dựng một khu nhà ở mới văn minh hiện đại, thúc đẩy quá trình phát triển đô thị trên địa bàn huyện Đông Anh và phía bắc sông Hồng.
- Đồ án Quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc đường 23B tại xã Tiên Dương, huyện Đông Anh - Hà Nội (tỷ lệ 1/500) được duyệt là cơ sở để Chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch, là cơ sở pháp lý để Ban quản lý dự án huyện Đông Anh lập Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá quyền sử dụng, tạo nguồn ngân sách Thành phố đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chung cho khu vực.
3/. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
a/. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000:
*. Tổng diện tích đất lập cơ cấu: 47,848 ha, trong đó:
- Đất đường thành phố và khu vực: 11,861 ha
- Đất bãi đỗ xe tập trung: 1,256 ha
- Đất dành cho nhu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động của địa phương: 1,838 ha
- Đất cơ quan: 1,537 ha
- Đất di tích lịch sử, văn hoá: 1,470 ha
- Đất thuộc đơn vị ở: 29,886 ha
*. Dân số theo quy hoạch khoảng 7.310 người.
b/. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
*. Tổng diện tích đất lập quy hoạch chi tiết: 25,329 ha. Bao gồm:
- Đất đường thành phố và khu vực: 4,481 ha
- Đất thuộc đơn vị ở: 20,848 ha, Trong đó:
+ Đất công cộng đơn vị ở: 0,819 ha
+ Đất trường học (Tiểu học, Trung học cơ sở): 2,252 ha
+ Đất nhà trẻ mẫu giáo: 1,450 ha
+ Đất cây xanh, thể dục thể thao: 2,443 ha
+ Đất ở: 10,995 ha
(Gồm:. Đất ở cao tầng: 5,846 ha (53,2%)
. Đất nhà ở thấp tầng: 5,149 ha (46,8%)
(trong đó có đất tái định cư giải phóng mặt bằng: 0,771 ha )
+ Đất đường nhánh: 2,889 ha
*. Dân số theo quy hoach khoảng 5.780 người.
c/. Phân bố quỹ đất xây dựng:
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU ĐẤT XÂY DỰNG HTKT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG:

Ký
hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích
đất (m2)

Tỷ lệ
(%)

Ghi chú

I

ĐẤT THUỘC
ĐƠN VỊ Ở

208.480

82,3

I-A

Đất ở mới

109.950

43,4

Nhà ở cao tầng

58.460

53% đất ở mới

I-A1

Nhà ở cao tầng

NO

5.310

364 người (91hộ)

I-A2

Nhà ở cao tầng

NO

14.530

1108 người (277hộ)

I-A3

Nhà ở cao tầng

NO

6.700

423 người (106hộ)

I-A4

Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ công cộng tầng 1

NO

10.770

670 người (167hộ)

I-A5

Nhà ở cao tầng

NO

15.350

998 người (247hộ)

I-A6

Nhà ở cao tầng

NO

5.800

515 người (129hộ)

Nhà ở thấp tầng

51.490

47% đất ở mới

I-A8a

Nhà ở thấp tầng

TT1

7.710

456 người (114hộ)

I-A8b

Nhà vườn, biệt thự

TT2

6.060

80 người (20hộ)

I-A9a

Nhà ở thấp tầng

TT1

7.040

416 người (104hộ)

I-A9b

Nhà vườn, biệt thự

TT2

3.350

50 người (12hộ)

I-A10

Nhà vườn, biệt thự

TT2

14.550

160 người (40hộ)

I-A11a

Nhà ở thấp tầng

TT1

8.070

476 người (119hộ)

I-A11b

Nhà vườn, biệt thự

TT2

4.710

64 người (16hộ)

I-C

Nhà trẻ mẫu giáo

14.500

5,7

I-C1

Nhà trẻ mẫu giáo

NT

7.220

Số cháu 360

I-C2

Nhà trẻ mẫu giáo

NT

7.280

Số cháu 364

I-D

Cây xanh đơn vị ở

24.430

9,7

I-D1

Cây xanh, HTKT

CX

3.620

I-D2

Cây xanh đơn vị ở

CX

7.180

I-D3

Cây xanh, HTKT

CX

13.630

I-E

Công cộng đơn vị ở

8.190

3,2

I-E1

Công cộng đơn vị ở

CC

8.190

I-F

Trường học

22.520

8,9

I-F1

Trường THCS

TH

9.740

Số h/s 490

I-F2

Trường Tiểu học

TH

12.780

Số h/s 640

I-G

Đất đường

28.890

11,4

I-G1

Đường nhánh

Đ1

28.890

II

ĐẤT ĐƯỜNG THÀNH PHỐ VÀ KHU VỰC

Đ2

44.810

17,7

Tổng cộng

253.290

100

*. Đất tái định cư giải phóng mặt bằng dự kiến 1 ô đất có diện tích 0,771ha (ký hiệu: I-A8a-TT1) và một phần tại ô đất (ký hiệu: I-A11a-TT1). Quy mô đất tái định cư giải phóng mặt bằng sẽ được điều chỉnh bổ sung chính xác trong quá trình điều tra, lập Dự án do UBND huyện Đông Anh xem xét quyết định theo quy định hiện hành của Thành phố. Việc chuyển đổi chức năng khu đất do Công ty khai thác cát – Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội được chuyển đổi theo đúng quy định hiện hành của Thành phố.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
Các công trình cao tầng bố trí linh hoạt dọc theo đường liên khu vực để tạo bộ mặt kiến trúc đô thị khu vực. Khu vực phía Bắc giáp thôn Cổ Dương xây dựng các công trình nhà ở thấp tầng (2-3 tầng) và trường học, nhà trẻ mẫu giáo để tạo sự chuyển tiếp không gian và hài hoà giữa cảnh quan làng xóm và khu xây dựng mới.
+ Bố trí các công trình nhà ở cao 7¸9 tầng tại một số khu đất giáp góc giao nhau của trục đường liên khu vực phía Nam và các đường phân khu vực để tạo các điểm nhấn không gian.
+ Dọc theo đường nhánh chính Đông – Tây (Nam thôn Cổ Dương): Tổ chức dạng nhà mặt phố và nhà vườn biệt thự.
+ Các dải đất giáp phía Nam khu dân cư thôn Cổ Dương đến tuyến đường nhánh: Khai thác để cải tạo hạ tầng kỹ thuật, làm vườn hoa, sân chơi kết hợp chỗ đỗ xe phục vụ cho khu dân cư .
+ Bố trí các công trình công cộng, cây xanh thể dục thể thao đơn vị ở, trường học, nhà trẻ mẫu giáo... tại vị trí trung tâm khu đất và giáp các đường phân khu vực, đường nhánh chính.
+ Tổ chức tại trung tâm mỗi nhóm nhà các vườn hoa, sân chơi kết hợp chỗ đỗ xe liên hoàn tạo cảnh quan môi trường phục vụ sinh hoạt hàng ngày của dân cư.
3.3. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:
a). Giao thông:
- Tuyến đường liên khu vực phía Nam mặt cắt ngang rộng 50m, chiều dài khoảng 1106m.
- Các tuyến đường phân khu vực mặt cắt ngang rộng 25 - 30m có hướng Bắc - Nam. Tổng chiều dài các tuyến đường này khoảng 612m.
- Tuyến đường nhánh chính đi dọc phía Nam thôn Cổ Dương với mặt cắt ngang rộng 21,25m chiều dài khoảng 1023m.
- Các tuyến đường nhánh còn lại gồm: Tuyến đường 13,5m ở phía Tây (dài khoảng 247m) và tuyến đường đôi mặt cắt ngang rộng 25m (dài khoảng 176m).
- Các đường vào nhà được thiết kế dạng đường vòng và đường cụt có chỗ quay xe ở cuối đường, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo xe ô tô có thể vào đến tận chân công trình và cụm công trình. Các tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 10,5¸11,5m (lòng đường rộng 5,5m, hè hai bên rộng 2,3¸3 m x 2) hành lang bố trí đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
- Chỗ đỗ xe: Các công trình nhà vườn, biệt thự, nhà ở nhiều tầng vào cao tầng, các công trình công cộng được thiết kế để tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm trong khuôn viên đất, tầng hầm và tầng 1 công trình.
b). San nền, thoát nước mưa:
*. San nền:
Cao độ nền các ô đất được xác định phù hợp với cao độ khu dân cư hiện có ở phía Bắc và độ dốc thuỷ lực của các tuyến cống thoát nước mưa bố trí dọc theo đường quy hoạch. Độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo thoát nước tự chảy. Cao độ san nền H max= 11,3m; Hmin= 10,7m.
*. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
- Các tuyến cống thoát nước mưa tiết diện đảm bảo thoát nước mặt cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Hướng thoát nước:
Hướng thoát nước chính của khu quy hoạch là hệ thống mương, hồ điều hoà ở phía Nam (cách khu quy hoạch khoảng 250m) để đấu nối với hệ thống thoát nước đầm Vân Trì. Trước mắt xây dựng tuyến mương tạm kích thước Bm=5m, Bđ=1m, H=2m dọc phía Nam đường Nam Hồng để thoát nước ra đầm Vân Trì.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa:
+ Khu quy hoạch gồm có 3 lưu vực thoát nước ra các tuyến cống chính có tiết diện D1250 - D1500mm xây dựng dọc theo đường phân khu vực, đường trục trung tâm, theo hướng Bắc Nam để thoát ra hệ thống mương tiêu, hồ điều hoà ở phía Nam khu quy hoạch.
+ Các tuyến cống nhánh có tiết diện D600 - D1000mm xây dựng dọc theo các tuyến đường nhánh, theo hướng Đông Tây để đấu nối với các tuyến cống chính.
c). Cấp nước:
*. Nguồn nước:
- Nguồn nước cấp cho khu vực là Nhà máy nước Vân Trì công suất: 30.000m3/ ngày đêm. Trước mắt khi nhà máy nước Vân Trì chưa được xây dựng, phải xây dựng 1 trạm cấp nước cục bộ công suất 3900 m3/ngày đêm tại khu cây xanh (ký hiệu: I-D3) và kết hợp với nguồn nước từ nhà máy nước Đông Anh từ tuyến ống cấp nước D300 (dự án do Công ty kinh doanh nước sạch số 2 làm chủ đầu tư đang triển khai xây dựng) phía Nam khu đất để cấp cho khu quy hoạch và dân cư hiện có ở phía Bắc.
*. Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây dựng mạng ống cấp nước theo mạng vòng với tuyến ống chính có đường kính F110 mm bố trí dọc theo tuyến đường 21,25 m phía Bắc khu quy hoạch và các ống phân phối có tiết diện F90 và F110mm bố trí dọc theo các tuyến đường phân khu vực và đường nhánh. Từ tuyến ống phân phối, xây dựng các tuyến ống F32 ¸ F50mm bố trí dọc đường nội bộ để cấp nước cho các công trình và cụm công trình (dọc theo tuyến ống chính F110mm sẽ bố trí một số điểm chờ để đấu nối vào mạng cấp nước chung của nhà máy nước Vân Trì).
*. Cấp nước chữa cháy:
Nước cấp cho chữa cháy được lấy từ bể chứa 2000m3 và trạm bơm cấp II bố trí trong mặt bằng trạm cấp nước (ký hiệu: I-D3-CX). Về lâu dài cấp nước chữa cháy được lấy từ các trụ cứu hoả xây dựng dọc theo các đường ống truyền dẫn của khu vực.
d). Cấp điện:
- Xây dựng tuyến cáp ngầm 22KV: 2XLPE - 70mm2 (dài 5, 28km) dọc theo đường quy hoạch để cấp điện cho 5 trạm biến áp (tổng công suất trạm 5390KVA).
- Xây dựng mạng hạ thế ngầm 0,4KV tiết diện từ 35mm2 ¸ 120mm2 dọc theo đường quy hoạch để phục vụ chiếu sáng sinh hoạt, cách chỉ giới đường đỏ 1m đối với nhà thấp tầng; cách móng công trình 1,5m ¸10m đối với nhà cao tầng.
- Xây dựng mạng hạ thế ngầm 0,4KV( dài 4,6km) dọc theo đường quy hoạch cách bó vỉa 0,5m để chiếu sáng đèn đường. Đối với đường khu vực, phân khu vực có mặt cắt 20m trở lên, hệ thống đèn chiếu sáng đường được bố trí hai bên. Đối với các tuyến đường nhánh, đường nội bộ bố trí 1 bên đường.
- Di chuyển các tuyến 35KV Đông Anh - Nội Bài và 35KV Đông Anh - Phúc Yên theo đường quy hoạch và 1 trạm biến áp 35/0,4 nằm trong phạm vi mở đường Nam Hồng (23B), sau khi có ý kiến của của cơ quan quản lý chuyên ngành.
e). Thông tin - Bưu điện:
- Xây dựng tổng đài vệ tinh Tiên Dương: 6000 số (tại tầng 1 của khu nhà công cộng cao tầng).
- Xây dựng mạng cáp gốc đi ngầm từ tổng đài vệ tinh Tiên Dương tới các tủ cáp thuê bao (chiều dài 1,26km) và mạng cáp thuê bao tới các công trình (chiều dài 2,3km). Mạng cáp điện thoại được xây dựng dọc theo hè đường.
f). Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
*. Thoát nước thải:
+ Hệ thống cống thoát nước thải khu Quy hoạch là hệ thống cống riêng, nước thải của khu Quy hoạch được thoát ra tuyến cống kích thước D500mm xây dựng dọc theo đường Nam Hồng (23B) ở phía Nam để dẫn về trạm xử lý nước thải Nguyên Khê 57100m3/ngày (đặt tại thôn Xuân Du, xã Nguyên Khê) cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Tây Bắc.
Trước mắt khi chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải Nguyên Khê, cần xây dựng một trạm xử lý nước thải cục bộ tại xã Tiên Dương (ở phía Tây khu quy hoạch, trong khu cây xanh cách ly sinh thái khu nhà ở) phục vụ cho khu đô thị số 37 và một phần khu đô thị số 32, công suất trạm trong giai đoạn đầu: 2200m3/ ngày đêm.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải có đường kính D300mm dọc theo các tuyến đường phân khu vực, đường nhánh và đường nội bộ để đấu nối với tuyến cống thoát nước thải thành phố D 500mm ở phía Nam, dẫn về Trạm sử lý nước thải khu vực.
+ Để giảm độ sâu đặt cống D500mm, phía Nam khu quy hoạch xây dựng một trạm bơm chuyển bậc công suất 2100m3/ngày (tại khu đất cây xanh có ký hiệu: I-D3-CX).
*. Vệ sinh môi trường:
Rác thải sinh hoạt được thu gom vào các thùng chứa, công ten nơ kín để vận chuyển đến nơi xử lý rác tập trung của thành phố.
Dọc các tuyến đường, khu cây xanh, bãi đỗ xe đặt các thùng rác công cộng có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc đường 23B tại xã Tiên Dương, huyện Đông Anh - Hà Nội (tỷ lệ 1/500) do Viện quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập tháng 10/2004 với các nội dung chủ yếu như sau:
1/. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô:
1.1. Vị trí:
Khu đất thuộc địa bàn xã Tiên Dương - huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
1.2. Ranh giới:
- Phía Bắc giáp thôn Cổ Dương - Xã Tiên Dương.
- Phía Nam giáp đường liên khu vực (1 phần trùng với đường 23B hiện có).
- Phía Đông giáp đường quy hoạch phía Đông thôn Cổ Dương, xã Tiên Dương.
- Phía Tây giáp đường quy hoạch.
1.3. Quy mô:
Diện tích đất lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: khoảng 25,329 ha
2/. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá Quy hoạch chi tiết huyện Đông Anh tỷ lệ 1/5000 đã được UBND thành phố phê duyệt, để xây dựng khu nhà ở mới, đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đóng góp vào việc phát triển đời sống, kinh tế - xã hội của địa phương và Thành phố.
- Đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt là căn cứ để lập dự án và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm xây dựng một khu nhà ở mới văn minh hiện đại, thúc đẩy quá trình phát triển đô thị trên địa bàn huyện Đông Anh và phía bắc sông Hồng.
- Đồ án Quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đấu giá quyền sử dụng đất phía Bắc đường 23B tại xã Tiên Dương, huyện Đông Anh - Hà Nội (tỷ lệ 1/500) được duyệt là cơ sở để Chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch, là cơ sở pháp lý để Ban quản lý dự án huyện Đông Anh lập Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất để đấu giá quyền sử dụng, tạo nguồn ngân sách Thành phố đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chung cho khu vực.
3/. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
a/. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000:
*. Tổng diện tích đất lập cơ cấu: 47,848 ha, trong đó:
- Đất đường thành phố và khu vực: 11,861 ha
- Đất bãi đỗ xe tập trung: 1,256 ha
- Đất dành cho nhu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động của địa phương: 1,838 ha
- Đất cơ quan: 1,537 ha
- Đất di tích lịch sử, văn hoá: 1,470 ha
- Đất thuộc đơn vị ở: 29,886 ha
*. Dân số theo quy hoạch khoảng 7.310 người.
b/. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
*. Tổng diện tích đất lập quy hoạch chi tiết: 25,329 ha. Bao gồm:
- Đất đường thành phố và khu vực: 4,481 ha
- Đất thuộc đơn vị ở: 20,848 ha, Trong đó:
+ Đất công cộng đơn vị ở: 0,819 ha
+ Đất trường học (Tiểu học, Trung học cơ sở): 2,252 ha
+ Đất nhà trẻ mẫu giáo: 1,450 ha
+ Đất cây xanh, thể dục thể thao: 2,443 ha
+ Đất ở: 10,995 ha
(Gồm:. Đất ở cao tầng: 5,846 ha (53,2%)
. Đất nhà ở thấp tầng: 5,149 ha (46,8%)
(trong đó có đất tái định cư giải phóng mặt bằng: 0,771 ha )
+ Đất đường nhánh: 2,889 ha
*. Dân số theo quy hoach khoảng 5.780 người.
c/. Phân bố quỹ đất xây dựng:
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU ĐẤT XÂY DỰNG HTKT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG:

Ký
hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích
đất (m2)

Tỷ lệ
(%)

Ghi chú

I

ĐẤT THUỘC
ĐƠN VỊ Ở

208.480

82,3

I-A

Đất ở mới

109.950

43,4

Nhà ở cao tầng

58.460

53% đất ở mới

I-A1

Nhà ở cao tầng

NO

5.310

364 người (91hộ)

I-A2

Nhà ở cao tầng

NO

14.530

1108 người (277hộ)

I-A3

Nhà ở cao tầng

NO

6.700

423 người (106hộ)

I-A4

Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ công cộng tầng 1

NO

10.770

670 người (167hộ)

I-A5

Nhà ở cao tầng

NO

15.350

998 người (247hộ)

I-A6

Nhà ở cao tầng

NO

5.800

515 người (129hộ)

Nhà ở thấp tầng

51.490

47% đất ở mới

I-A8a

Nhà ở thấp tầng

TT1

7.710

456 người (114hộ)

I-A8b

Nhà vườn, biệt thự

TT2

6.060

80 người (20hộ)

I-A9a

Nhà ở thấp tầng

TT1

7.040

416 người (104hộ)

I-A9b

Nhà vườn, biệt thự

TT2

3.350

50 người (12hộ)

I-A10

Nhà vườn, biệt thự

TT2

14.550

160 người (40hộ)

I-A11a

Nhà ở thấp tầng

TT1

8.070

476 người (119hộ)

I-A11b

Nhà vườn, biệt thự

TT2

4.710

64 người (16hộ)

I-C

Nhà trẻ mẫu giáo

14.500

5,7

I-C1

Nhà trẻ mẫu giáo

NT

7.220

Số cháu 360

I-C2

Nhà trẻ mẫu giáo

NT

7.280

Số cháu 364

I-D

Cây xanh đơn vị ở

24.430

9,7

I-D1

Cây xanh, HTKT

CX

3.620

I-D2

Cây xanh đơn vị ở

CX

7.180

I-D3

Cây xanh, HTKT

CX

13.630

I-E

Công cộng đơn vị ở

8.190

3,2

I-E1

Công cộng đơn vị ở

CC

8.190

I-F

Trường học

22.520

8,9

I-F1

Trường THCS

TH

9.740

Số h/s 490

I-F2

Trường Tiểu học

TH

12.780

Số h/s 640

I-G

Đất đường

28.890

11,4

I-G1

Đường nhánh

Đ1

28.890

II

ĐẤT ĐƯỜNG THÀNH PHỐ VÀ KHU VỰC

Đ2

44.810

17,7

Tổng cộng

253.290

100

*. Đất tái định cư giải phóng mặt bằng dự kiến 1 ô đất có diện tích 0,771ha (ký hiệu: I-A8a-TT1) và một phần tại ô đất (ký hiệu: I-A11a-TT1). Quy mô đất tái định cư giải phóng mặt bằng sẽ được điều chỉnh bổ sung chính xác trong quá trình điều tra, lập Dự án do UBND huyện Đông Anh xem xét quyết định theo quy định hiện hành của Thành phố. Việc chuyển đổi chức năng khu đất do Công ty khai thác cát – Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội được chuyển đổi theo đúng quy định hiện hành của Thành phố.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
Các công trình cao tầng bố trí linh hoạt dọc theo đường liên khu vực để tạo bộ mặt kiến trúc đô thị khu vực. Khu vực phía Bắc giáp thôn Cổ Dương xây dựng các công trình nhà ở thấp tầng (2-3 tầng) và trường học, nhà trẻ mẫu giáo để tạo sự chuyển tiếp không gian và hài hoà giữa cảnh quan làng xóm và khu xây dựng mới.
+ Bố trí các công trình nhà ở cao 7¸9 tầng tại một số khu đất giáp góc giao nhau của trục đường liên khu vực phía Nam và các đường phân khu vực để tạo các điểm nhấn không gian.
+ Dọc theo đường nhánh chính Đông – Tây (Nam thôn Cổ Dương): Tổ chức dạng nhà mặt phố và nhà vườn biệt thự.
+ Các dải đất giáp phía Nam khu dân cư thôn Cổ Dương đến tuyến đường nhánh: Khai thác để cải tạo hạ tầng kỹ thuật, làm vườn hoa, sân chơi kết hợp chỗ đỗ xe phục vụ cho khu dân cư .
+ Bố trí các công trình công cộng, cây xanh thể dục thể thao đơn vị ở, trường học, nhà trẻ mẫu giáo... tại vị trí trung tâm khu đất và giáp các đường phân khu vực, đường nhánh chính.
+ Tổ chức tại trung tâm mỗi nhóm nhà các vườn hoa, sân chơi kết hợp chỗ đỗ xe liên hoàn tạo cảnh quan môi trường phục vụ sinh hoạt hàng ngày của dân cư.
3.3. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:
a). Giao thông:
- Tuyến đường liên khu vực phía Nam mặt cắt ngang rộng 50m, chiều dài khoảng 1106m.
- Các tuyến đường phân khu vực mặt cắt ngang rộng 25 - 30m có hướng Bắc - Nam. Tổng chiều dài các tuyến đường này khoảng 612m.
- Tuyến đường nhánh chính đi dọc phía Nam thôn Cổ Dương với mặt cắt ngang rộng 21,25m chiều dài khoảng 1023m.
- Các tuyến đường nhánh còn lại gồm: Tuyến đường 13,5m ở phía Tây (dài khoảng 247m) và tuyến đường đôi mặt cắt ngang rộng 25m (dài khoảng 176m).
- Các đường vào nhà được thiết kế dạng đường vòng và đường cụt có chỗ quay xe ở cuối đường, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo xe ô tô có thể vào đến tận chân công trình và cụm công trình. Các tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 10,5¸11,5m (lòng đường rộng 5,5m, hè hai bên rộng 2,3¸3 m x 2) hành lang bố trí đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
- Chỗ đỗ xe: Các công trình nhà vườn, biệt thự, nhà ở nhiều tầng vào cao tầng, các công trình công cộng được thiết kế để tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm trong khuôn viên đất, tầng hầm và tầng 1 công trình.
b). San nền, thoát nước mưa:
*. San nền:
Cao độ nền các ô đất được xác định phù hợp với cao độ khu dân cư hiện có ở phía Bắc và độ dốc thuỷ lực của các tuyến cống thoát nước mưa bố trí dọc theo đường quy hoạch. Độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo thoát nước tự chảy. Cao độ san nền H max= 11,3m; Hmin= 10,7m.
*. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
- Các tuyến cống thoát nước mưa tiết diện đảm bảo thoát nước mặt cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Hướng thoát nước:
Hướng thoát nước chính của khu quy hoạch là hệ thống mương, hồ điều hoà ở phía Nam (cách khu quy hoạch khoảng 250m) để đấu nối với hệ thống thoát nước đầm Vân Trì. Trước mắt xây dựng tuyến mương tạm kích thước Bm=5m, Bđ=1m, H=2m dọc phía Nam đường Nam Hồng để thoát nước ra đầm Vân Trì.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa:
+ Khu quy hoạch gồm có 3 lưu vực thoát nước ra các tuyến cống chính có tiết diện D1250 - D1500mm xây dựng dọc theo đường phân khu vực, đường trục trung tâm, theo hướng Bắc Nam để thoát ra hệ thống mương tiêu, hồ điều hoà ở phía Nam khu quy hoạch.
+ Các tuyến cống nhánh có tiết diện D600 - D1000mm xây dựng dọc theo các tuyến đường nhánh, theo hướng Đông Tây để đấu nối với các tuyến cống chính.
c). Cấp nước:
*. Nguồn nước:
- Nguồn nước cấp cho khu vực là Nhà máy nước Vân Trì công suất: 30.000m3/ ngày đêm. Trước mắt khi nhà máy nước Vân Trì chưa được xây dựng, phải xây dựng 1 trạm cấp nước cục bộ công suất 3900 m3/ngày đêm tại khu cây xanh (ký hiệu: I-D3) và kết hợp với nguồn nước từ nhà máy nước Đông Anh từ tuyến ống cấp nước D300 (dự án do Công ty kinh doanh nước sạch số 2 làm chủ đầu tư đang triển khai xây dựng) phía Nam khu đất để cấp cho khu quy hoạch và dân cư hiện có ở phía Bắc.
*. Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây dựng mạng ống cấp nước theo mạng vòng với tuyến ống chính có đường kính F110 mm bố trí dọc theo tuyến đường 21,25 m phía Bắc khu quy hoạch và các ống phân phối có tiết diện F90 và F110mm bố trí dọc theo các tuyến đường phân khu vực và đường nhánh. Từ tuyến ống phân phối, xây dựng các tuyến ống F32 ¸ F50mm bố trí dọc đường nội bộ để cấp nước cho các công trình và cụm công trình (dọc theo tuyến ống chính F110mm sẽ bố trí một số điểm chờ để đấu nối vào mạng cấp nước chung của nhà máy nước Vân Trì).
*. Cấp nước chữa cháy:
Nước cấp cho chữa cháy được lấy từ bể chứa 2000m3 và trạm bơm cấp II bố trí trong mặt bằng trạm cấp nước (ký hiệu: I-D3-CX). Về lâu dài cấp nước chữa cháy được lấy từ các trụ cứu hoả xây dựng dọc theo các đường ống truyền dẫn của khu vực.
d). Cấp điện:
- Xây dựng tuyến cáp ngầm 22KV: 2XLPE - 70mm2 (dài 5, 28km) dọc theo đường quy hoạch để cấp điện cho 5 trạm biến áp (tổng công suất trạm 5390KVA).
- Xây dựng mạng hạ thế ngầm 0,4KV tiết diện từ 35mm2 ¸ 120mm2 dọc theo đường quy hoạch để phục vụ chiếu sáng sinh hoạt, cách chỉ giới đường đỏ 1m đối với nhà thấp tầng; cách móng công trình 1,5m ¸10m đối với nhà cao tầng.
- Xây dựng mạng hạ thế ngầm 0,4KV( dài 4,6km) dọc theo đường quy hoạch cách bó vỉa 0,5m để chiếu sáng đèn đường. Đối với đường khu vực, phân khu vực có mặt cắt 20m trở lên, hệ thống đèn chiếu sáng đường được bố trí hai bên. Đối với các tuyến đường nhánh, đường nội bộ bố trí 1 bên đường.
- Di chuyển các tuyến 35KV Đông Anh - Nội Bài và 35KV Đông Anh - Phúc Yên theo đường quy hoạch và 1 trạm biến áp 35/0,4 nằm trong phạm vi mở đường Nam Hồng (23B), sau khi có ý kiến của của cơ quan quản lý chuyên ngành.
e). Thông tin - Bưu điện:
- Xây dựng tổng đài vệ tinh Tiên Dương: 6000 số (tại tầng 1 của khu nhà công cộng cao tầng).
- Xây dựng mạng cáp gốc đi ngầm từ tổng đài vệ tinh Tiên Dương tới các tủ cáp thuê bao (chiều dài 1,26km) và mạng cáp thuê bao tới các công trình (chiều dài 2,3km). Mạng cáp điện thoại được xây dựng dọc theo hè đường.
f). Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
*. Thoát nước thải:
+ Hệ thống cống thoát nước thải khu Quy hoạch là hệ thống cống riêng, nước thải của khu Quy hoạch được thoát ra tuyến cống kích thước D500mm xây dựng dọc theo đường Nam Hồng (23B) ở phía Nam để dẫn về trạm xử lý nước thải Nguyên Khê 57100m3/ngày (đặt tại thôn Xuân Du, xã Nguyên Khê) cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Tây Bắc.
Trước mắt khi chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải Nguyên Khê, cần xây dựng một trạm xử lý nước thải cục bộ tại xã Tiên Dương (ở phía Tây khu quy hoạch, trong khu cây xanh cách ly sinh thái khu nhà ở) phục vụ cho khu đô thị số 37 và một phần khu đô thị số 32, công suất trạm trong giai đoạn đầu: 2200m3/ ngày đêm.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải có đường kính D300mm dọc theo các tuyến đường phân khu vực, đường nhánh và đường nội bộ để đấu nối với tuyến cống thoát nước thải thành phố D 500mm ở phía Nam, dẫn về Trạm sử lý nước thải khu vực.
+ Để giảm độ sâu đặt cống D500mm, phía Nam khu quy hoạch xây dựng một trạm bơm chuyển bậc công suất 2100m3/ngày (tại khu đất cây xanh có ký hiệu: I-D3-CX).
*. Vệ sinh môi trường:
Rác thải sinh hoạt được thu gom vào các thùng chứa, công ten nơ kín để vận chuyển đến nơi xử lý rác tập trung của thành phố.
Dọc các tuyến đường, khu cây xanh, bãi đỗ xe đặt các thùng rác công cộng có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.