Document: Điều 2 Quyết định 66/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu phụ tùng xe 2 bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá phụ tùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "66/2002/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "66/2002/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "66/2002/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "66/2002/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "66/2002/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 66/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu phụ tùng xe 2 bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá phụ tùng có nội dung như sau:

Điều 2. : Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:

Mức tỷ lệ nội địa
hoá (%)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá
(%)

Phụ tùng có
mức thuế NK
ưu đãi 30% (%)

Phụ tùng có
mức thuế Nk
ưu đãi 40%(%)

Phụ tùng có mức thuế NK
ưu đãi 50% (%)

Động cơ

Phụ tùng khác

1- Dưới 20
2- Từ 20 đến 35
3- Trên 35 đến 45
4- Trên 45 đến 55
5- Trên 55 đến 65
6- Trên 65 đến 80
7- Trên 80

30
20
15
10
7
5
3

40
30
20
10
7
5
3

50
30
20
10
7
5
3

50
40
30
20
10
7
5

Content:
Điều 2. : Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:

Mức tỷ lệ nội địa
hoá (%)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá
(%)

Phụ tùng có
mức thuế NK
ưu đãi 30% (%)

Phụ tùng có
mức thuế Nk
ưu đãi 40%(%)

Phụ tùng có mức thuế NK
ưu đãi 50% (%)

Động cơ

Phụ tùng khác

1- Dưới 20
2- Từ 20 đến 35
3- Trên 35 đến 45
4- Trên 45 đến 55
5- Trên 55 đến 65
6- Trên 65 đến 80
7- Trên 80

30
20
15
10
7
5
3

40
30
20
10
7
5
3

50
30
20
10
7
5
3

50
40
30
20
10
7
5