Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1824/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "1824/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1824/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng, phù hợp với từng ngành, lĩnh vực đảm bảo tính đa mục tiêu, hiệu quả và phát triển bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách và trình độ phát triển chung của cả nước; xây dựng Vĩnh Long phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hiện đại, có ngành dịch vụ du lịch phát triển mạnh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, kết nối tốt với vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, đời sống người dân được cải thiện; quốc phòng an ninh được đảm bảo, trật tự xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội: Tăng cường quốc phòng, an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Về nông lâm nghiệp, thủy sản
Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,8%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 là 2,7%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 là 2,6%/năm. Trong đó:
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước; phát triển các sản phẩm lúa chất lượng cao, khoai lang, cây có múi; heo, bò (kể cả bò sữa), cá tra.
Định hướng diện tích đất lúa giảm từ vùng sản xuất lúa kém hiệu quả sang trồng màu và cây ăn trái, giảm đất trồng lúa từ 71.760 ha năm 2015 xuống còn 64.500 ha năm 2020 và đến năm 2030 ổn định khoảng 50.000 ha.
Chuyển từ chăn nuôi quy mô nhỏ sang quy mô lớn, tập trung, quản lý tốt dịch bệnh, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và gắn kết với thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị bền vững; đến năm 2020 đàn heo ổn định từ 350 đến 400 ngàn con, đàn bò ổn định từ 80 - 90 ngàn con; đàn gia cầm khoảng 8 triệu con.
Tiếp tục khai thác hiệu quả những lợi thế hiện có của ngành thủy sản, khôi phục, đưa ngành thủy sản thành thế mạnh; đến năm 2020, sản lượng thủy sản đạt khoảng 126.650 tấn.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, tăng trưởng nhanh ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, bảo vệ môi trường; hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tập trung; từng bước khẳng định vị trí và đóng góp đáng kể vào phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Các ngành công nghiệp chính:
- Phát triển và mở rộng công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp hóa chất, dược phẩm và thiết bị y tế.
- Công nghiệp hỗ trợ sản phẩm dệt may, da giày; công nghiệp hỗ trợ sản phẩm thức ăn chăn nuôi; ngành cơ khí sửa chữa, gia công thiết bị máy móc phục vụ sản xuất và dân dụng; sản xuất kim loại; điện tử.
- Công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm cơ khí chế tạo, sửa chữa; tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống.
3. Về thương mại, dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế; phát huy vai trò của thương mại trong định hướng, thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng phong phú của người dân, góp phần ổn định kinh tế và an sinh xã hội. Nâng tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế lên 46,40% vào năm 2020 và 49,6% vào năm 2030. Trong đó:
- Cải tạo nâng cấp các chợ trung tâm, trung tâm thương mại tại thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện; phát triển chợ nông thôn, mở rộng các kênh phân phối hàng hóa, dịch vụ đến các vùng nông thôn; nâng dần tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa qua hệ thống phân phối hiện đại, tăng tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Tăng cường xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và bền vững; mở rộng thị trường và đa dạng ngành hàng xuất khẩu, phát triển các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển du lịch sinh thái, đa dạng sản phẩm, loại hình và liên kết phát triển du lịch; phấn đấu doanh thu du lịch tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 là 25%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 là 30%/năm.
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ khác như tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, tư vấn,...
Về các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Đổi mới phương pháp, nội dung giáo dục và đào tạo chuyển mạnh từ trang bị kiến thức là chủ yếu sang giáo dục toàn diện trí lực, đạo đức, thẩm mỹ, thực hành; nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học, tiêu chuẩn hóa giáo viên và cán bộ quản lý.
Đến năm 2020, tỷ lệ học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đều học tiếng Anh theo chương trình mới là 100%; số học sinh đến trường trong độ tuổi mẫu giáo đạt 98%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99%, trung học phổ thông đạt 80%; số trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 55%. Đến năm 2025 và năm 2030 tiếp tục duy trì tỷ lệ huy động các cấp; tỷ lệ trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 80%.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Tăng cường đầu tư xây dựng bệnh viện, trung tâm y tế và trang thiết bị y tế, giảm tỷ lệ mắc bệnh, ngăn ngừa khống chế có hiệu quả các dịch bệnh, bảo đảm mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào dịch vụ y tế; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng dân số.
Đến năm 2020, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế trên 99%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%. Đến năm 2025 và năm 2030, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế duy trì trên 99%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
c) Văn hóa, thể dục thể thao
Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, trường học và mỗi gia đình; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, trách nhiệm cá nhân; ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức, lối sống trong cộng đồng dân cư. Xây dựng các công trình văn hóa trọng điểm, huyện, các thiết chế văn hóa, khu vui chơi giải trí cho trẻ em; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Phát triển nhiều loại hình thể dục thể thao, mở rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng, khuyến khích và thường xuyên tổ chức phong trào thi đấu thể thao trong nhân dân.
d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện các chính sách xã hội
Phân bổ hợp lý nguồn lực xã hội, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động cả về sức khỏe, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập. Chú trọng đào tạo nghề, nhất là cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo nhiều việc làm cho lao động, nhất là trong các khu, cụm (tuyến) công nghiệp, khu du lịch,...; thực hiện tốt công tác giảm nghèo và hạn chế tái nghèo. Chăm lo tốt cho các đối tượng chính sách, người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội; quan tâm hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn.
Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 từ 1 - 1,5%, giai đoạn 2021 - 2025 và 2026 - 2030 là 0,5%.

Content:
Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội: Tăng cường quốc phòng, an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Về nông lâm nghiệp, thủy sản
Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,8%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 là 2,7%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 là 2,6%/năm. Trong đó:
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước; phát triển các sản phẩm lúa chất lượng cao, khoai lang, cây có múi; heo, bò (kể cả bò sữa), cá tra.
Định hướng diện tích đất lúa giảm từ vùng sản xuất lúa kém hiệu quả sang trồng màu và cây ăn trái, giảm đất trồng lúa từ 71.760 ha năm 2015 xuống còn 64.500 ha năm 2020 và đến năm 2030 ổn định khoảng 50.000 ha.
Chuyển từ chăn nuôi quy mô nhỏ sang quy mô lớn, tập trung, quản lý tốt dịch bệnh, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và gắn kết với thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị bền vững; đến năm 2020 đàn heo ổn định từ 350 đến 400 ngàn con, đàn bò ổn định từ 80 - 90 ngàn con; đàn gia cầm khoảng 8 triệu con.
Tiếp tục khai thác hiệu quả những lợi thế hiện có của ngành thủy sản, khôi phục, đưa ngành thủy sản thành thế mạnh; đến năm 2020, sản lượng thủy sản đạt khoảng 126.650 tấn.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, tăng trưởng nhanh ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, bảo vệ môi trường; hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tập trung; từng bước khẳng định vị trí và đóng góp đáng kể vào phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Các ngành công nghiệp chính:
- Phát triển và mở rộng công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp hóa chất, dược phẩm và thiết bị y tế.
- Công nghiệp hỗ trợ sản phẩm dệt may, da giày; công nghiệp hỗ trợ sản phẩm thức ăn chăn nuôi; ngành cơ khí sửa chữa, gia công thiết bị máy móc phục vụ sản xuất và dân dụng; sản xuất kim loại; điện tử.
- Công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm cơ khí chế tạo, sửa chữa; tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống.
3. Về thương mại, dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế; phát huy vai trò của thương mại trong định hướng, thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng phong phú của người dân, góp phần ổn định kinh tế và an sinh xã hội. Nâng tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế lên 46,40% vào năm 2020 và 49,6% vào năm 2030. Trong đó:
- Cải tạo nâng cấp các chợ trung tâm, trung tâm thương mại tại thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện; phát triển chợ nông thôn, mở rộng các kênh phân phối hàng hóa, dịch vụ đến các vùng nông thôn; nâng dần tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa qua hệ thống phân phối hiện đại, tăng tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Tăng cường xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và bền vững; mở rộng thị trường và đa dạng ngành hàng xuất khẩu, phát triển các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển du lịch sinh thái, đa dạng sản phẩm, loại hình và liên kết phát triển du lịch; phấn đấu doanh thu du lịch tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 là 25%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 là 30%/năm.
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ khác như tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, tư vấn,...
Về các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Đổi mới phương pháp, nội dung giáo dục và đào tạo chuyển mạnh từ trang bị kiến thức là chủ yếu sang giáo dục toàn diện trí lực, đạo đức, thẩm mỹ, thực hành; nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học, tiêu chuẩn hóa giáo viên và cán bộ quản lý.
Đến năm 2020, tỷ lệ học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đều học tiếng Anh theo chương trình mới là 100%; số học sinh đến trường trong độ tuổi mẫu giáo đạt 98%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99%, trung học phổ thông đạt 80%; số trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 55%. Đến năm 2025 và năm 2030 tiếp tục duy trì tỷ lệ huy động các cấp; tỷ lệ trường các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 80%.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Tăng cường đầu tư xây dựng bệnh viện, trung tâm y tế và trang thiết bị y tế, giảm tỷ lệ mắc bệnh, ngăn ngừa khống chế có hiệu quả các dịch bệnh, bảo đảm mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào dịch vụ y tế; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng dân số.
Đến năm 2020, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế trên 99%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%. Đến năm 2025 và năm 2030, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế duy trì trên 99%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
c) Văn hóa, thể dục thể thao
Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, trường học và mỗi gia đình; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, trách nhiệm cá nhân; ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức, lối sống trong cộng đồng dân cư. Xây dựng các công trình văn hóa trọng điểm, huyện, các thiết chế văn hóa, khu vui chơi giải trí cho trẻ em; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Phát triển nhiều loại hình thể dục thể thao, mở rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng, khuyến khích và thường xuyên tổ chức phong trào thi đấu thể thao trong nhân dân.
Giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện các chính sách xã hội
Phân bổ hợp lý nguồn lực xã hội, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động cả về sức khỏe, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập. Chú trọng đào tạo nghề, nhất là cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo nhiều việc làm cho lao động, nhất là trong các khu, cụm (tuyến) công nghiệp, khu du lịch,...; thực hiện tốt công tác giảm nghèo và hạn chế tái nghèo. Chăm lo tốt cho các đối tượng chính sách, người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội; quan tâm hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn.
Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 từ 1 - 1,5%, giai đoạn 2021 - 2025 và 2026 - 2030 là 0,5%.