Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1229/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Giồng Riềng Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1229/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Giồng Riềng Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tây sông Hậu theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư và phát triển mạng lưới giao thông.
Mở rộng nạo vét các hệ thống kênh cấp 1 nối liền sông Hậu để cung cấp nước ngọt trên địa bàn huyện, đầu tư hoàn thiện kênh cấp 2 và kênh thủy lợi nội đồng. Nạo vét 2 bên bờ sông Cái Bé (những đoạn còn thấp, bị ngập) kết hợp với giao thông nông thôn đạt cấp III đường thủy nội địa. Có biện pháp hài hòa trong kiểm soát lũ đầu vụ (chủ yếu bằng hệ thống bờ bao) để vừa đảm bảo không thiệt hại cho lúa Hè Thu và lúa Thu Đông, ổn định và nâng cao năng suất nông nghiệp.
5.2. Hệ thống giao thông
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh để đầu tư hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn huyện, tuyến đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 61), ĐT.963, ĐT.963B, ĐT.963C.
- Đối với hệ thống đường huyện (ĐH): Từ nay đến năm 2020 nâng cấp, mở rộng, duy tu bảo dưỡng các tuyến đường huyện đạt cấp VI đồng bằng với mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng rộng 3,5m, nền 6,5m, gồm các tuyến: ĐH. Ngọc Thuận, ĐH. Thạnh Hòa, ĐH. Thạnh Lộc, ĐH. Hòa Lợi, ĐH. Ngọc Thành, ĐH. Trâm Bầu, ĐH. Thới Quản, ĐH. Hòa Thuận nd, ĐH. Bàn Thạch nd, ĐH. Hòa An nd.
Mở mới 4 tuyến dài 45,9km đạt cấp VI đồng bằng, bao gồm: ĐH.GR.DK.01; ĐH.GR.DK.02; ĐH.GR.DK.03; ĐH.GR.DK.04.
- Đối với các tuyến đường xã: Các tuyến trục chính và liên xã quy hoạch tối thiểu đạt loại B theo cấp đường giao thông nông thôn với mặt đường rộng 2,5m, nền 5,5m, kết cấu bê tông. Các tuyến đường ấp còn lại đạt loại B hoặc C với mặt đường rộng từ 1,5 - 2m, nền 3-4m. Những xã có điều kiện khuyến khích xây dựng đường đạt cấp cao hơn (A, AH hoặc VI).
Khối lượng công trình giao thông xã đầu tư đến năm 2015 là: Nâng cấp 83,5km đường, cầu 6.860m. Đến năm 2020 nâng cấp 471,6km đường, làm mới 17,5km đường, cầu 9.000m.
- Bến xe, bến tàu: Sau năm 2015 nâng cấp bến xe khách hiện hữu với diện tích khoảng 5.000m2, kết hợp là đầu mối giao thương hàng hóa.
5.3. Điện
Giai đoạn đến năm 2015 cần xây dựng 254,7km đường dây trung thế, 193km hạ thế và các trạm biến áp với tổng công suất 19.960KVA. Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư 127,8km đường dây trung thế, 185,4km hạ thế và các trạm biến áp có tổng công suất 40.000KVA.
5.4. Cấp nước - vệ sinh môi trường
- Nâng cao hiệu suất sử dụng của nhà máy nước thị trấn Giồng Riềng, mở rộng đạt công suất 3.200m3/ngày, nghiên cứu xây dựng nhà máy nước Thuận Hưng sau khi chia tách huyện để phục vụ nhu cầu cấp nước cho thị trấn Thuận Hưng và một số xã lân cận, công suất 1.800m3/ngày.
- Cấp nước nông thôn: Đến năm 2015 đầu tư cụm cấp nước Tân Hòa (Hòa Hưng) công suất 30m3/h, Thạnh Hưng công suất 30m3/h, Rạch Chanh (Giồng Riềng) công suất 40m3/h, Ngọc Thành - Ngọc Thuận công suất 30m3/h. Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư cụm cấp nước Thạnh Hưng công suất 80m3/h, Ngọc Thuận công suất 60m3/h, Vĩnh Phú công suất 80m3/h, Bàn Tân Định công suất 180m3/h, Hòa Hưng công suất 100m3/h, Đường Xuồng (Long Thạnh) công suất 60m3/h.
- Xử lý chất thải rắn: Đầu tư khu xử lý rác cấp huyện tại xã Long Thạnh, đảm bảo việc xử lý rác thải hợp vệ sinh (diện tích đất xây dựng từ 5 - 7 ha). Đối với hệ thống bệnh viện, duy trì lò đốt rác y tế đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định. Tại trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung xây dựng các khu chôn lấp hợp vệ sinh quy mô khoảng 01ha/khu. Các khu vực chăn nuôi cần xây dựng hầm biogas để tận dụng làm khí đốt và đảm bảo môi trường.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tây sông Hậu theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư và phát triển mạng lưới giao thông.
Mở rộng nạo vét các hệ thống kênh cấp 1 nối liền sông Hậu để cung cấp nước ngọt trên địa bàn huyện, đầu tư hoàn thiện kênh cấp 2 và kênh thủy lợi nội đồng. Nạo vét 2 bên bờ sông Cái Bé (những đoạn còn thấp, bị ngập) kết hợp với giao thông nông thôn đạt cấp III đường thủy nội địa. Có biện pháp hài hòa trong kiểm soát lũ đầu vụ (chủ yếu bằng hệ thống bờ bao) để vừa đảm bảo không thiệt hại cho lúa Hè Thu và lúa Thu Đông, ổn định và nâng cao năng suất nông nghiệp.
5.2. Hệ thống giao thông
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh để đầu tư hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn huyện, tuyến đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 61), ĐT.963, ĐT.963B, ĐT.963C.
- Đối với hệ thống đường huyện (ĐH): Từ nay đến năm 2020 nâng cấp, mở rộng, duy tu bảo dưỡng các tuyến đường huyện đạt cấp VI đồng bằng với mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng rộng 3,5m, nền 6,5m, gồm các tuyến: ĐH. Ngọc Thuận, ĐH. Thạnh Hòa, ĐH. Thạnh Lộc, ĐH. Hòa Lợi, ĐH. Ngọc Thành, ĐH. Trâm Bầu, ĐH. Thới Quản, ĐH. Hòa Thuận nd, ĐH. Bàn Thạch nd, ĐH. Hòa An nd.
Mở mới 4 tuyến dài 45,9km đạt cấp VI đồng bằng, bao gồm: ĐH.GR.DK.01; ĐH.GR.DK.02; ĐH.GR.DK.03; ĐH.GR.DK.04.
- Đối với các tuyến đường xã: Các tuyến trục chính và liên xã quy hoạch tối thiểu đạt loại B theo cấp đường giao thông nông thôn với mặt đường rộng 2,5m, nền 5,5m, kết cấu bê tông. Các tuyến đường ấp còn lại đạt loại B hoặc C với mặt đường rộng từ 1,5 - 2m, nền 3-4m. Những xã có điều kiện khuyến khích xây dựng đường đạt cấp cao hơn (A, AH hoặc VI).
Khối lượng công trình giao thông xã đầu tư đến năm 2015 là: Nâng cấp 83,5km đường, cầu 6.860m. Đến năm 2020 nâng cấp 471,6km đường, làm mới 17,5km đường, cầu 9.000m.
- Bến xe, bến tàu: Sau năm 2015 nâng cấp bến xe khách hiện hữu với diện tích khoảng 5.000m2, kết hợp là đầu mối giao thương hàng hóa.
5.3. Điện
Giai đoạn đến năm 2015 cần xây dựng 254,7km đường dây trung thế, 193km hạ thế và các trạm biến áp với tổng công suất 19.960KVA. Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư 127,8km đường dây trung thế, 185,4km hạ thế và các trạm biến áp có tổng công suất 40.000KVA.
5.4. Cấp nước - vệ sinh môi trường
- Nâng cao hiệu suất sử dụng của nhà máy nước thị trấn Giồng Riềng, mở rộng đạt công suất 3.200m3/ngày, nghiên cứu xây dựng nhà máy nước Thuận Hưng sau khi chia tách huyện để phục vụ nhu cầu cấp nước cho thị trấn Thuận Hưng và một số xã lân cận, công suất 1.800m3/ngày.
- Cấp nước nông thôn: Đến năm 2015 đầu tư cụm cấp nước Tân Hòa (Hòa Hưng) công suất 30m3/h, Thạnh Hưng công suất 30m3/h, Rạch Chanh (Giồng Riềng) công suất 40m3/h, Ngọc Thành - Ngọc Thuận công suất 30m3/h. Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư cụm cấp nước Thạnh Hưng công suất 80m3/h, Ngọc Thuận công suất 60m3/h, Vĩnh Phú công suất 80m3/h, Bàn Tân Định công suất 180m3/h, Hòa Hưng công suất 100m3/h, Đường Xuồng (Long Thạnh) công suất 60m3/h.
- Xử lý chất thải rắn: Đầu tư khu xử lý rác cấp huyện tại xã Long Thạnh, đảm bảo việc xử lý rác thải hợp vệ sinh (diện tích đất xây dựng từ 5 - 7 ha). Đối với hệ thống bệnh viện, duy trì lò đốt rác y tế đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định. Tại trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung xây dựng các khu chôn lấp hợp vệ sinh quy mô khoảng 01ha/khu. Các khu vực chăn nuôi cần xây dựng hầm biogas để tận dụng làm khí đốt và đảm bảo môi trường.