Document: Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu khu dân cư Hòa Phú huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu khu dân cư Hòa Phú huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Tỉnh lộ 8 và khu phim trường.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 143,81 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu trung tâm dân cư xã, phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Quảng cáo Tư vấn thiết kế Xây dựng Vượng Vinh.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m²/người

119,84

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở toàn khu quy hoạch

m²/người

94,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m²/người

63,52

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

m²/người

58,81

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

m²/người

4,71

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m²/người

8,52

+ Đất công trình giáo dục

m²/người

6,71

+ Đất thương mại - dịch vụ

m²/người

0,51

+ Trạm y tế

m²/người

0,28

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m²/người

0,52

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m²/người

0,49

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m²/người

13,67

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km²

12,31

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên, kể cả giao thông tĩnh

%

13,64

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1,500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

27,13

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,68

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

4

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 3 đơn vị ở với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của riêng từng đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1 (khu 1): khu quy hoạch có diện tích 53,45 ha, quy mô dân số dự kiến 4.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường N2.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu phim trường.
+ Phía Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 8.
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Sài Gòn.
- Đơn vị ở 2 (khu 2): khu quy hoạch có diện tích 43,23 ha, quy mô dân số dự kiến 4.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường N2.
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Bến Than.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường N9.
+ Phía Đông - Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
- Đơn vị ở 3 (khu 3): khu quy hoạch có diện tích 47,13 ha, quy mô dân số dự kiến 4.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông- Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Bến Than.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường N9.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 113,82 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 76,22 ha. Trong đó:
- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: quy mô khoảng 70,57 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: quy mô khoảng 5,65 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,22 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 8,05 ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 1,64 ha (3 cơ sở).
+ Trường tiểu học: 3,32 ha (2 cơ sở).
* Trường tiểu học Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 1,21 ha.
* Trường tiểu học (xây dựng mới) :2,11 ha.
+ Trường trung học cơ sở Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 3,09 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng y tế
+ Trạm y tế Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,34 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ
+ Chợ Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 0,61 ha (1 khu).
- Khu hành chính, văn hóa cấp xã:
+ Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 0,59 ha (1 khu).
- Điểm sinh hoạt văn hóa (xây dựng mới): 0,63 ha (2 điểm).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 16,40 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 10,98 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 29,99 ha:
b.1. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,56 ha. Trong đó:
- Diện tích khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 3,39 ha.
- Diện tích đất cây xanh chuyên dụng: 3,17 ha; trong đó:
+ Diện tích đất cây xanh cách ly đường điện: 1,93 ha.
+ Diện tích đất cây xanh cách ly đường ống nước: 1,24 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực trở lên): diện tích 19,61 ha;
b.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (hiện hữu cải tạo) : 1,62 ha; bao gồm:
- Đình thần Hòa Phú: 0,51 ha.
- Chùa Khánh Đức: 0,62 ha.
- Chùa Phước Hòa: 0,42 ha.
- Nhà bia tưởng niệm: 0,07 ha.
b.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
- Trạm bơm Hòa Phú - nhà máy nước Tân Hiệp: 2,20 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

113,82

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

76,22

66,96

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

70,57

62,00

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

5,65

4,96

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

10,22

8,98

- Đất giáo dục

8,05

7,07

+ Trường mầm non

1,64

1,44

+ Trường tiểu học

3,32

2,91

+ Trường trung học cơ sở

3,09

2,72

- Đất trung tâm hành chính cấp xã

0,59

0,52

- Đất y tế ( trạm y tế)

0,34

0,30

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,63

0,55

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,61

0,54

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

16,40

14,41

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,98

9,65

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,99

1

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

6,56

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

3,39

- Đất cây xanh chuyên dụng

3,17

+ Đất cây xanh cách ly đường điện

1,93

+ Đất cây xanh cách ly đường ống nước

1,24

2

Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng đường khu vực)

19,61

3

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,62

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm Hòa Phú - nhà máy nước Tân Hiệp)

2,20

Tổng cộng

143,81

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích
(m2)

Dân số
(người)

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (Diện tích : 534.535 m2, quy mô dân số: 4000 người)

I.1

Đất đơn vị ở

407.013

101,75

60

1

4

1,03

I.1.1

Đất nhóm nhà ở

214.134

4.000

53,53

46

1

4

1,84

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

214.134

4.000

46

1

4

1,84

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

I.02

6.677

100

60

1

4

2,40

I.08

1.256

30

60

1

4

2,40

I.09

3.355

60

60

1

4

2,40

I.12

37.164

700

40

1

4

1,60

I.14

48.633

900

40

1

4

1,60

I.15

30.916

600

40

1

4

1,60

I.16

5.462

100

60

1

4

2,40

I.21

8.020

150

60

1

4

2,40

I.22

19.319

360

50

1

4

2,00

I.23

24.810

460

50

1

4

2,00

I.24

24.580

460

50

1

4

2,00

I.25

3.942

80

60

1

4

2,40

I.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

32.927

8,23

40

1

3

1,06

- Đất giáo dục

17.486

4,37

40

1

3

1,08

+ Trường mầm non

I.05

5.401

40

1

2

0,80

xây dựng mới

+ Trường tiểu học

I.04

12.085

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

- Đất hành chính (cấp xã)

I.07

5.878

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

I.11

6.169

40

1

2

0,80

hiện hữu cải tạo

- Đất y tế (trạm y tế)

I.06

3.394

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

I.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

117.468

29,37

5

1

1

0,04

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

I.19

95.710

5

1

1

0,05

- Mặt nước

21.758

I.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

42.484

10,76 km/km2

I.2

Đất ngoài đơn vị ở

127.522

I.2.1

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

11.274

- Chùa Khánh Đức

I.13

6.148

hiện hữu cải tạo

- Đình thần Hòa Phú

I.20

5.126

hiện hữu cải tạo

I.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

42.363

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

I.17

18.087

I.18

15.860

+ Đất cây xanh chuyên dụng (đất cây xanh cách ly đường ống nước)

I.03

4.631

I.10

3.785

I.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

51.901

9,71 %

- Đất giao thông ( từ đường khu vực trở lên)

51.901

I.2.4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

21.984

- Trạm bơm Hòa Phú -Nhà máy nước Tân Hiệp

I.01

21.984

hiện hữu cải tạo

Đơn vị ở 2 (Diện tích : 432.312 m2, quy mô dân số: 4000 người)

II.1

Đất đơn vị ở

365.297

91,32

60

1

4

1,48

II.1.1

Đất nhóm nhà ở

306.148

4.000

76,54

40

1

4

1,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

263.452

3.440

40

1

4

1,81

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

II.02

2.886

40

60

1

4

2,40

II.04

10.913

140

60

1

4

2,40

II.05

52.948

700

40

1

4

1,60

II.06

57.365

750

40

1

4

1,60

II.08

11.437

150

60

1

4

2,40

II.09

29.296

380

40

1

4

1,60

II.10

31.267

400

40

1

4

1,60

II.11

8.469

110

60

1

4

2,40

II.12

24.179

320

50

1

4

2,00

II.16

24.552

320

50

1

4

2,00

II.17

10.140

130

60

1

4

2,40

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây mới

II.18

42.696

560

40

1

4

1,60

II.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

10.128

2,53

40

1

3

0,99

Đất giáo dục

5.360

1,34

40

1

2

0,80

+ Trường mầm non

II.13

5.360

40

1

2

0,80

xây dựng mới

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

II.14

4.768

40

1

3

1,20

Xây dựng mới

II.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

11.453

2,86

5

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

II.15

11.453

5

1

1

0,05

II.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

37.568

13,79 km/km2

II.2

Đất ngoài đơn vị ở

67.015

II.2.1

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

696

- Nhà bia tưởng niệm

II.01

696

hiện hữu cải tạo

II.2.2

Đất cây xanh , mặt nước

9.776

- Đất cây xanh chuyên dụng

9.776

+ Đất cây xanh cách ly đường điện

II.19

2.434

II.20

3.321

+ Đất cây xanh cách ly đường ống nước

II.03

3.683

II.07

338

II.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

56.543

13,08 %

- Đất giao thông ( từ đường khu vực trở lên)

56.543

Đơn vị ở 3 (Diện tích : 471.289 m2, quy mô dân số: 4000 người)

III.1

Đất đơn vị ở

365.930

81,32

60

1

4

1,28

III.1.1

Đất nhóm nhà ở

241.914

4.000

53,76

40

1

4

1,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

228.130

3770

40

1

4

1,77

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

III.09

37.309

620

40

1

4

1,60

III.10

28.205

470

40

1

4

1,60

III.12

52.818

870

40

1

4

1,60

III.14

18.860

310

50

1

4

2,00

III.15

9.686

160

60

1

4

2,40

III.16

31.688

520

40

1

4

1,60

III.17

18.099

300

50

1

4

2,00

III.18

22.979

380

50

1

4

2,00

III.19

8.486

140

60

1

4

2,40

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây mới

III.20

13.784

230

50

1

4

2,00

III.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

59.126

14,78

40

1

4

1,17

Đất giáo dục

57.622

14,41

40

1

3

1,16

+ Trường mầm non

III.06

5.597

40

1

2

0,80

xây dựng mới

+ Trường tiểu học

III.08

21.086

40

1

3

1,20

xây dựng mới

+ Trường trung học cơ sở

III.05

30.939

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

III.13

1.504

0,38

40

1

4

1,60

xây dựng mới

III.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

35.089

8,77

5

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

III.07

35.089

5

1

1

0,05

III.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

29.801

15,72 km/km2

III.2

Đất ngoài đơn vị ở

105.359

III.2.1

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

4.216

- Chùa Phước Hòa

III.11

4.216

hiện hữu cải tạo

III.2.2

Đất cây xanh , mặt nước

13.497

- Đât cây xanh chuyên dụng

13.497

+ Đất cây xanh cách ly đường điện

III.01

3.113

III.02

1.755

III.03

4.869

III.04

3.760

III.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

87.646

18,60 %

- Đất giao thông ( từ đường khu vực trở lên)

87.646

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị. Tầng cao xây dựng 1 - 4 tầng.
- Trọng tâm là khu vực giao lộ giữa Đường Bến Than và Tỉnh lộ 8.
- Khu vực giáo dục và các công trình công cộng: đối với các công trình như trường tiểu học, mầm non bố trí phân tán vào các nhóm ở nhằm đảm bảo bán kính phục vụ. Đối với trường trung học cơ sở cấp phục vụ cho khu vực sẽ mở rộng tại vị trí trường Trung học cơ sở Hòa Phú hiện hữu.
- Phát triển các loại hình nhà ở phù hợp với cảnh quan khu vực như: nhà liên kế, liên kế vườn sẽ tập trung dọc theo các tuyến đường chính như Tỉnh lộ 8 và đường Bến Than tạo sự sầm uất cho các tuyến đường này. Nhà vườn bố trí khu đường nội bộ và các khu ở gần đường ven sông Sài Gòn.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tổ chức giao thông theo tính chất từng con đường, lộ giới từ 13m - 40m.
- Hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch có tổng chiều dài 16,24 km, tổng diện tích đất giao thông là 30,59 ha trong đó:
+ Đường giao thông đối ngoại có tổng chiều dài 8,76 km chiếm diện tích 19,61 ha.
+ Đường giao thông đối nội có tổng chiều dài 7,48 km chiếm diện tích 10,98 ha.
- Các nút giao thông được dự kiến giao nhau cùng cốt. Bán kính triền lề tại các góc giao lộ R ≥15 m tại các đường trục chính đô thị, R ≥ 12 m tại các đường chính khu vực và liên khu vực, R ≥ 8 m tại các đường nội bộ, phân khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây

Đường N2

40

8,5

23

8,5

2

Đường Bến Than

Ranh quy hoạch phía Đông Bắc

Tỉnh lộ 8

16

4

8

4

Tỉnh lộ 8

Đường N7

40

12

16

12

Đường N7

Đường N10

40

10

16

14

Đường N10

Đường N9

40

7

16

17

3

Đường D1

Đường N1

Đường N5

13

3

7

3

4

Đường D2

Đường D1

Đường N3

13

3

7

3

5

Đường D3

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

6

Đường D4

Đường N4

Đường D3

13

3

7

3

7

Đường D5

Đường N5

Đường N10

16

4

8

4

8

Đường D6

Đường N10

Đường N9

16

4

8

4

9

Đường D7

Đường Bến Than

Đường D6

13

3

7

3

10

Đường D8

Tỉnh lộ 8

Đường N9

16

4

8

4

11

Đường D9

Tỉnh lộ 8

Đường N9

20

4,5

11

4,5

12

Đường D10

Đường N7

Đường N9

13

3

7

3

13

Đường D11

Đường D10

Đường Bến Than

13

3

7

3

14

Đường N1

Đường

Đường

20

4,5

11

4,5

15

Đường N2

Đường N1

Ranh quy hoạch phía Nam

20

4,5

11

4,5

16

Đường N3

Đường N1

Đường N5

16

4

8

4

17

Đường N4

Đường N1

Đường N5

13

3

7

3

18

Đường N5

Đường Bến Than

Đường N2

16

4,0

8,0

4,0

19

Đường N6

Tỉnh lộ 8

Đường D7

13

3

7

3

20

Đường N7

Đường D8

Đường N2

20

4,5

11

4,5

21

Đường N8

Đường N6

Đường D6

13

3

7

3

22

Đường N9

Ranh quy hoạch phía Tây

Ranh quy hoạch phía Nam

30

3

6-12-6

3

23

Đường N10

Đường N12

Đường N2

16

4

8

4

24

Đường N11

Đường N7

Đường N9

13

3

7

3

25

Đường N12

Tỉnh Lộ 8

Đường N9

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Khu quy hoạch là khu dân cư đô thị cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới nên việc phát triển dự kiến ưu tiên các hạng mục sau :
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường chính nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực. Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị giải tỏa.
- Xây dựng mới trường 3 trường mầm non ở 3 khu dân cư số 1, 2 và 3.
- Xây dựng mới nhà văn hóa diện tích 0,49 ha ở khu dân cư số 2.
- Xây dựng mới trường tiểu học diện tích 2,11 ha khu dân cư số 3.
- Xây dựng công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Tỉnh lộ 8 và khu phim trường.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 143,81 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu trung tâm dân cư xã, phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Quảng cáo Tư vấn thiết kế Xây dựng Vượng Vinh.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m²/người

119,84

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở toàn khu quy hoạch

m²/người

94,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m²/người

63,52

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

m²/người

58,81

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

m²/người

4,71

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m²/người

8,52

+ Đất công trình giáo dục

m²/người

6,71

+ Đất thương mại - dịch vụ

m²/người

0,51

+ Trạm y tế

m²/người

0,28

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m²/người

0,52

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m²/người

0,49

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m²/người

13,67

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km²

12,31

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên, kể cả giao thông tĩnh

%

13,64

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1,500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

27,13

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,68

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

4

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 3 đơn vị ở với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của riêng từng đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1 (khu 1): khu quy hoạch có diện tích 53,45 ha, quy mô dân số dự kiến 4.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường N2.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu phim trường.
+ Phía Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 8.
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Sài Gòn.
- Đơn vị ở 2 (khu 2): khu quy hoạch có diện tích 43,23 ha, quy mô dân số dự kiến 4.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường N2.
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Bến Than.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường N9.
+ Phía Đông - Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
- Đơn vị ở 3 (khu 3): khu quy hoạch có diện tích 47,13 ha, quy mô dân số dự kiến 4.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông- Bắc: giáp Tỉnh lộ 8.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Bến Than.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường N9.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 113,82 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 76,22 ha. Trong đó:
- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: quy mô khoảng 70,57 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: quy mô khoảng 5,65 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,22 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 8,05 ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 1,64 ha (3 cơ sở).
+ Trường tiểu học: 3,32 ha (2 cơ sở).
* Trường tiểu học Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 1,21 ha.
* Trường tiểu học (xây dựng mới) :2,11 ha.
+ Trường trung học cơ sở Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 3,09 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng y tế
+ Trạm y tế Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,34 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ
+ Chợ Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 0,61 ha (1 khu).
- Khu hành chính, văn hóa cấp xã:
+ Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú (hiện hữu cải tạo): 0,59 ha (1 khu).
- Điểm sinh hoạt văn hóa (xây dựng mới): 0,63 ha (2 điểm).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 16,40 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 10,98 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 29,99 ha:
b.1. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,56 ha. Trong đó:
- Diện tích khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 3,39 ha.
- Diện tích đất cây xanh chuyên dụng: 3,17 ha; trong đó:
+ Diện tích đất cây xanh cách ly đường điện: 1,93 ha.
+ Diện tích đất cây xanh cách ly đường ống nước: 1,24 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực trở lên): diện tích 19,61 ha;
b.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (hiện hữu cải tạo) : 1,62 ha; bao gồm:
- Đình thần Hòa Phú: 0,51 ha.
- Chùa Khánh Đức: 0,62 ha.
- Chùa Phước Hòa: 0,42 ha.
- Nhà bia tưởng niệm: 0,07 ha.
b.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
- Trạm bơm Hòa Phú - nhà máy nước Tân Hiệp: 2,20 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

113,82

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

76,22

66,96

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

70,57

62,00

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

5,65

4,96

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

10,22

8,98

- Đất giáo dục

8,05

7,07

+ Trường mầm non

1,64

1,44

+ Trường tiểu học

3,32

2,91

+ Trường trung học cơ sở

3,09

2,72

- Đất trung tâm hành chính cấp xã

0,59

0,52

- Đất y tế ( trạm y tế)

0,34

0,30

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,63

0,55

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,61

0,54

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

16,40

14,41

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,98

9,65

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,99

1

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

6,56

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

3,39

- Đất cây xanh chuyên dụng

3,17

+ Đất cây xanh cách ly đường điện

1,93

+ Đất cây xanh cách ly đường ống nước

1,24

2

Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng đường khu vực)

19,61

3

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,62

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm Hòa Phú - nhà máy nước Tân Hiệp)

2,20

Tổng cộng

143,81

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích
(m2)

Dân số
(người)

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (Diện tích : 534.535 m2, quy mô dân số: 4000 người)

I.1

Đất đơn vị ở

407.013

101,75

60

1

4

1,03

I.1.1

Đất nhóm nhà ở

214.134

4.000

53,53

46

1

4

1,84

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

214.134

4.000

46

1

4

1,84

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

I.02

6.677

100

60

1

4

2,40

I.08

1.256

30

60

1

4

2,40

I.09

3.355

60

60

1

4

2,40

I.12

37.164

700

40

1

4

1,60

I.14

48.633

900

40

1

4

1,60

I.15

30.916

600

40

1

4

1,60

I.16

5.462

100

60

1

4

2,40

I.21

8.020

150

60

1

4

2,40

I.22

19.319

360

50

1

4

2,00

I.23

24.810

460

50

1

4

2,00

I.24

24.580

460

50

1

4

2,00

I.25

3.942

80

60

1

4

2,40

I.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

32.927

8,23

40

1

3

1,06

- Đất giáo dục

17.486

4,37

40

1

3

1,08

+ Trường mầm non

I.05

5.401

40

1

2

0,80

xây dựng mới

+ Trường tiểu học

I.04

12.085

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

- Đất hành chính (cấp xã)

I.07

5.878

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

I.11

6.169

40

1

2

0,80

hiện hữu cải tạo

- Đất y tế (trạm y tế)

I.06

3.394

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

I.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

117.468

29,37

5

1

1

0,04

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

I.19

95.710

5

1

1

0,05

- Mặt nước

21.758

I.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

42.484

10,76 km/km2

I.2

Đất ngoài đơn vị ở

127.522

I.2.1

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

11.274

- Chùa Khánh Đức

I.13

6.148

hiện hữu cải tạo

- Đình thần Hòa Phú

I.20

5.126

hiện hữu cải tạo

I.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

42.363

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

I.17

18.087

I.18

15.860

+ Đất cây xanh chuyên dụng (đất cây xanh cách ly đường ống nước)

I.03

4.631

I.10

3.785

I.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

51.901

9,71 %

- Đất giao thông ( từ đường khu vực trở lên)

51.901

I.2.4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

21.984

- Trạm bơm Hòa Phú -Nhà máy nước Tân Hiệp

I.01

21.984

hiện hữu cải tạo

Đơn vị ở 2 (Diện tích : 432.312 m2, quy mô dân số: 4000 người)

II.1

Đất đơn vị ở

365.297

91,32

60

1

4

1,48

II.1.1

Đất nhóm nhà ở

306.148

4.000

76,54

40

1

4

1,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

263.452

3.440

40

1

4

1,81

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

II.02

2.886

40

60

1

4

2,40

II.04

10.913

140

60

1

4

2,40

II.05

52.948

700

40

1

4

1,60

II.06

57.365

750

40

1

4

1,60

II.08

11.437

150

60

1

4

2,40

II.09

29.296

380

40

1

4

1,60

II.10

31.267

400

40

1

4

1,60

II.11

8.469

110

60

1

4

2,40

II.12

24.179

320

50

1

4

2,00

II.16

24.552

320

50

1

4

2,00

II.17

10.140

130

60

1

4

2,40

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây mới

II.18

42.696

560

40

1

4

1,60

II.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

10.128

2,53

40

1

3

0,99

Đất giáo dục

5.360

1,34

40

1

2

0,80

+ Trường mầm non

II.13

5.360

40

1

2

0,80

xây dựng mới

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

II.14

4.768

40

1

3

1,20

Xây dựng mới

II.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

11.453

2,86

5

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

II.15

11.453

5

1

1

0,05

II.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

37.568

13,79 km/km2

II.2

Đất ngoài đơn vị ở

67.015

II.2.1

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

696

- Nhà bia tưởng niệm

II.01

696

hiện hữu cải tạo

II.2.2

Đất cây xanh , mặt nước

9.776

- Đất cây xanh chuyên dụng

9.776

+ Đất cây xanh cách ly đường điện

II.19

2.434

II.20

3.321

+ Đất cây xanh cách ly đường ống nước

II.03

3.683

II.07

338

II.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

56.543

13,08 %

- Đất giao thông ( từ đường khu vực trở lên)

56.543

Đơn vị ở 3 (Diện tích : 471.289 m2, quy mô dân số: 4000 người)

III.1

Đất đơn vị ở

365.930

81,32

60

1

4

1,28

III.1.1

Đất nhóm nhà ở

241.914

4.000

53,76

40

1

4

1,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

228.130

3770

40

1

4

1,77

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

III.09

37.309

620

40

1

4

1,60

III.10

28.205

470

40

1

4

1,60

III.12

52.818

870

40

1

4

1,60

III.14

18.860

310

50

1

4

2,00

III.15

9.686

160

60

1

4

2,40

III.16

31.688

520

40

1

4

1,60

III.17

18.099

300

50

1

4

2,00

III.18

22.979

380

50

1

4

2,00

III.19

8.486

140

60

1

4

2,40

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây mới

III.20

13.784

230

50

1

4

2,00

III.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

59.126

14,78

40

1

4

1,17

Đất giáo dục

57.622

14,41

40

1

3

1,16

+ Trường mầm non

III.06

5.597

40

1

2

0,80

xây dựng mới

+ Trường tiểu học

III.08

21.086

40

1

3

1,20

xây dựng mới

+ Trường trung học cơ sở

III.05

30.939

40

1

3

1,20

hiện hữu cải tạo

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

III.13

1.504

0,38

40

1

4

1,60

xây dựng mới

III.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

35.089

8,77

5

1

1

0,05

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

III.07

35.089

5

1

1

0,05

III.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

29.801

15,72 km/km2

III.2

Đất ngoài đơn vị ở

105.359

III.2.1

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

4.216

- Chùa Phước Hòa

III.11

4.216

hiện hữu cải tạo

III.2.2

Đất cây xanh , mặt nước

13.497

- Đât cây xanh chuyên dụng

13.497

+ Đất cây xanh cách ly đường điện

III.01

3.113

III.02

1.755

III.03

4.869

III.04

3.760

III.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

87.646

18,60 %

- Đất giao thông ( từ đường khu vực trở lên)

87.646

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị. Tầng cao xây dựng 1 - 4 tầng.
- Trọng tâm là khu vực giao lộ giữa Đường Bến Than và Tỉnh lộ 8.
- Khu vực giáo dục và các công trình công cộng: đối với các công trình như trường tiểu học, mầm non bố trí phân tán vào các nhóm ở nhằm đảm bảo bán kính phục vụ. Đối với trường trung học cơ sở cấp phục vụ cho khu vực sẽ mở rộng tại vị trí trường Trung học cơ sở Hòa Phú hiện hữu.
- Phát triển các loại hình nhà ở phù hợp với cảnh quan khu vực như: nhà liên kế, liên kế vườn sẽ tập trung dọc theo các tuyến đường chính như Tỉnh lộ 8 và đường Bến Than tạo sự sầm uất cho các tuyến đường này. Nhà vườn bố trí khu đường nội bộ và các khu ở gần đường ven sông Sài Gòn.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tổ chức giao thông theo tính chất từng con đường, lộ giới từ 13m - 40m.
- Hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch có tổng chiều dài 16,24 km, tổng diện tích đất giao thông là 30,59 ha trong đó:
+ Đường giao thông đối ngoại có tổng chiều dài 8,76 km chiếm diện tích 19,61 ha.
+ Đường giao thông đối nội có tổng chiều dài 7,48 km chiếm diện tích 10,98 ha.
- Các nút giao thông được dự kiến giao nhau cùng cốt. Bán kính triền lề tại các góc giao lộ R ≥15 m tại các đường trục chính đô thị, R ≥ 12 m tại các đường chính khu vực và liên khu vực, R ≥ 8 m tại các đường nội bộ, phân khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây

Đường N2

40

8,5

23

8,5

2

Đường Bến Than

Ranh quy hoạch phía Đông Bắc

Tỉnh lộ 8

16

4

8

4

Tỉnh lộ 8

Đường N7

40

12

16

12

Đường N7

Đường N10

40

10

16

14

Đường N10

Đường N9

40

7

16

17

3

Đường D1

Đường N1

Đường N5

13

3

7

3

4

Đường D2

Đường D1

Đường N3

13

3

7

3

5

Đường D3

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

6

Đường D4

Đường N4

Đường D3

13

3

7

3

7

Đường D5

Đường N5

Đường N10

16

4

8

4

8

Đường D6

Đường N10

Đường N9

16

4

8

4

9

Đường D7

Đường Bến Than

Đường D6

13

3

7

3

10

Đường D8

Tỉnh lộ 8

Đường N9

16

4

8

4

11

Đường D9

Tỉnh lộ 8

Đường N9

20

4,5

11

4,5

12

Đường D10

Đường N7

Đường N9

13

3

7

3

13

Đường D11

Đường D10

Đường Bến Than

13

3

7

3

14

Đường N1

Đường

Đường

20

4,5

11

4,5

15

Đường N2

Đường N1

Ranh quy hoạch phía Nam

20

4,5

11

4,5

16

Đường N3

Đường N1

Đường N5

16

4

8

4

17

Đường N4

Đường N1

Đường N5

13

3

7

3

18

Đường N5

Đường Bến Than

Đường N2

16

4,0

8,0

4,0

19

Đường N6

Tỉnh lộ 8

Đường D7

13

3

7

3

20

Đường N7

Đường D8

Đường N2

20

4,5

11

4,5

21

Đường N8

Đường N6

Đường D6

13

3

7

3

22

Đường N9

Ranh quy hoạch phía Tây

Ranh quy hoạch phía Nam

30

3

6-12-6

3

23

Đường N10

Đường N12

Đường N2

16

4

8

4

24

Đường N11

Đường N7

Đường N9

13

3

7

3

25

Đường N12

Tỉnh Lộ 8

Đường N9

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Khu quy hoạch là khu dân cư đô thị cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới nên việc phát triển dự kiến ưu tiên các hạng mục sau :
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường chính nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực. Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị giải tỏa.
- Xây dựng mới trường 3 trường mầm non ở 3 khu dân cư số 1, 2 và 3.
- Xây dựng mới nhà văn hóa diện tích 0,49 ha ở khu dân cư số 2.
- Xây dựng mới trường tiểu học diện tích 2,11 ha khu dân cư số 3.
- Xây dựng công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.