Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-BGTVT 2019 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Sa Pa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "2108/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "2108/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "2108/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "2108/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "2108/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-BGTVT 2019 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Sa Pa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Sa Pa giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
4.1. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không nội địa.
4.2. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục tiêu quy hoạch
- Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp II.
- Công suất: 3.000.000 hành khách/năm.
- Loại máy bay khai thác: Máy bay code C hoặc tương đương.
- Tổng số vị trí đỗ máy bay: 09 vị trí.
- Cấp cứu nguy, cứu hỏa: Cấp 7.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiếp cận hạ cánh chính xác CAT I đầu 32; tiếp cận hạ cánh giản đơn đầu 14.
4.4. Quy hoạch khu bay
- Đường cất hạ cánh (CHC): Xây dựng đường CHC kích thước 2.400m x 45m, hướng 32-14. Lề vật liệu mỗi bên rộng 7,5m. Xây dựng dải hãm phanh hai đầu kích thước 100m x 60m. Sân quay đầu 32 đảm bảo khai thác. Có dự trữ đất phía Nam của đường CHC để có thể kéo dài đường CHC lên 3.050m giai đoạn sau năm 2030.
- Hệ thống đường lăn:
+ Xây dựng 01 đường lăn nối từ đường cất hạ cánh vào sân đỗ máy bay dài 298,5m; rộng 23m; lề vật liệu mỗi bên rộng 10,5m. Xây dựng 02 đường lăn nối đầu 14.
+ Xây dựng một phần đường lăn song song nối từ đầu 14 đường CHC với sân đỗ máy bay, rộng 23m, lề vật liệu mỗi bên 10,5m.
+ Xây dựng đoạn chờ của các đường lăn nối, đường lăn thoát nhanh từ đường CHC về đường lăn song song, rộng 23m, lề vật liệu mỗi bên 10,5m.
- Sân đỗ máy bay:
+ Xây dựng sân đỗ máy bay đảm bảo 09 vị trí đỗ cho máy bay code C hoặc tương đương. Có dự trữ đất phía Nam để có thể mở rộng sân đỗ giai đoạn sau năm 2030.
4.5. Quy hoạch các công trình quản lý, điều hành bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Quy hoạch ở phía Nam nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 10.000m2.
- Hệ thống dẫn đường:
+ Đài dẫn đường VOR/DME: Quy hoạch cách đầu 32 đường cất hạ cánh 4.990m.
+ Hệ thống thiết bị hạ cánh (ILS): Quy hoạch vị trí đài GP cách đầu 32 đường cất hạ cánh 400m và đài LOC cách đầu 14 đường cất hạ cánh 300m.
+ Hệ thống đèn tiếp cận: Quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận hạ cánh chính xác CAT I đầu 32; tiếp cận hạ cánh giản đơn đầu 14.
- Hệ thống quan trắc khí tượng tự động (AWOS): Quy hoạch 3 vị trí tại đầu 32, đầu 14 và khu vực giữa.
4.6. Quy hoạch khu phục vụ mặt đất
- Nhà ga hành khách: Quy hoạch nhà ga hành khách 02 cao trình, đáp ứng công suất khai thác đáp ứng đến 03 triệu hành khách/năm. Có dự trữ đất phía Nam của nhà ga để có thể xây dựng thêm 01 nhà ga hành khách giai đoạn sau năm 2030.
- Nhà ga hàng hóa: Toàn bộ hàng hóa được xử lý trong nhà ga hành khách. Có dự trữ phía Nam để phát triển nhà ga hàng hóa giai đoạn sau năm 2030.
- Quy hoạch giao thông:
+ Đường trục vào Cảng: Quy hoạch đường trục nối từ đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai vào Cảng hàng không tới khu vực sân đỗ ô tô trước ga với quy mô 06 làn xe. Nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai là nút giao khác mức.
+ Cầu cạn: Quy hoạch cầu cạn kết nối nhà ga 2 cao trình với chiều dài cầu khoảng 620m dự phòng kết nối cho phát triển nhà ga hành khách giai đoạn sau năm 2030.
+ Đường nội bộ: Quy hoạch đường nội bộ khu hàng không dân dụng với quy mô 02-03 làn xe, bề rộng mỗi làn 3,5m.
+ Đường công vụ: Quy hoạch đường công vụ quanh khu bay, mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 6m.
+ Hệ thống sân đỗ ôtô: Quy hoạch sân đỗ ô tô đồng bộ cùng nhà ga hành khách, diện tích sân đỗ khoảng 12.000m2. Có dự trữ khoảng 13.000m2 ở phía Bắc và phía Nam sân đỗ để phát triển mở rộng giai đoạn sau năm 2030.
4.7. Quy hoạch các công trình phụ trợ Cảng hàng không
- Nhà điều hành của Cảng: Quy hoạch nhà điều hành Cảng hàng không ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách tiếp giáp với đường trục vào Cảng hàng không, trên khu đất có diện tích khoảng 3.500m2.
- Nhà làm việc của Cảng vụ hàng không: Quy hoạch ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách tiếp giáp với đường trục vào Cảng hàng không, trên khu đất có diện tích khoảng 3.500m2.
- Văn phòng các cơ quan nhà nước: Quy hoạch văn phòng công an, kiểm dịch y tế ở phía Bắc nhà ga hành khách với phạm vi mỗi khu đất có diện tích khoảng 2.300m2. Quy hoạch dự phòng văn phòng công an cửa khẩu, hải quan cửa khẩu quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, mỗi khu đất có diện tích khoảng 4.600m2. Xây dựng văn phòng các cơ quan nhà nước khi có nhu cầu.
- Khu văn phòng làm việc các hãng hàng không: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 4.600m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Khu thương mại, dịch vụ: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 5.000m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Trạm xe ngoại trường và Trạm khẩn nguy cứu hỏa: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 5.000m2. Trạm khẩn nguy cứu hỏa đạt cấp 7 theo phân cấp của ICAO, đáp ứng yêu cầu khai thác máy bay A320/321 hoặc tương đương.
- Khu tập kết trang thiết bị mặt đất: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách và tiếp giáp với nhà ga hành khách, trên khu đất có điện tích khoảng 5.000m2.
- Khu cấp nhiên liệu: Quy hoạch ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 10.000m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Khu chế biến suất ăn: Quy hoạch ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 6.200m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Hệ thống cấp điện: Quy hoạch trạm điện công suất 5.000 KVA ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 1.000m2, đảm bảo cung cấp điện cho toàn Cảng hàng không từ nguồn điện từ lưới điện Quốc gia 35KV gần khu vực Cảng.
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước thô từ sông Hồng dẫn về Cảng. Quy hoạch Trạm xử lý nước công suất 300m3/ngày-đêm ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 1.000m2 để cấp cho toàn Cảng hàng không.
- Khu dịch vụ bảo dưỡng máy bay: Quy hoạch dự trữ đất ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 21.000m2 để phát triển giai đoạn sau năm 2030.
- Hệ thống thoát nước:
+ Thoát nước mặt: Quy hoạch đồng bộ hệ thống mương thoát nước, cống thoát nước và hệ thống kanevo tại khu phục vụ mặt đất và khu bay đảm bảo thoát nước của toàn Cảng vào hệ thống suối khu vực trong và ngoài Cảng.
+ Thoát nước thải: Quy hoạch nước thải được thu gom vào hệ thống ống dẫn về Trạm xử lý nước thải và được xử lý trước khi thoát vào hệ thống thoát nước mưa toàn Cảng.
- Trạm thu gom chất thải rắn: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 3.000m2.
- Hệ thống tường rào bảo vệ Cảng: Xây dựng toàn bộ hệ thống tường rào đảm bảo ranh giới đất quy hoạch.
4.8. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không Sa Pa đến năm 2030, có dự trữ phát triển sau năm 2030 là 371 ha. Trong đó:
- Diện tích sử dụng chung: 160,10 ha
- Diện tích đất khu hàng không dân dụng: 141,15 ha
- Diện tích khu quân sự: 68,75 ha
- Diện tích đài DVOR: 1,00 ha

Content:
Nội dung quy hoạch
4.1. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không nội địa.
4.2. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục tiêu quy hoạch
- Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp II.
- Công suất: 3.000.000 hành khách/năm.
- Loại máy bay khai thác: Máy bay code C hoặc tương đương.
- Tổng số vị trí đỗ máy bay: 09 vị trí.
- Cấp cứu nguy, cứu hỏa: Cấp 7.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiếp cận hạ cánh chính xác CAT I đầu 32; tiếp cận hạ cánh giản đơn đầu 14.
4.Quy hoạch khu bay
- Đường cất hạ cánh (CHC): Xây dựng đường CHC kích thước 2.400m x 45m, hướng 32-1Lề vật liệu mỗi bên rộng 7,5m. Xây dựng dải hãm phanh hai đầu kích thước 100m x 60m. Sân quay đầu 32 đảm bảo khai thác. Có dự trữ đất phía Nam của đường CHC để có thể kéo dài đường CHC lên 3.050m giai đoạn sau năm 2030.
- Hệ thống đường lăn:
+ Xây dựng 01 đường lăn nối từ đường cất hạ cánh vào sân đỗ máy bay dài 298,5m; rộng 23m; lề vật liệu mỗi bên rộng 10,5m. Xây dựng 02 đường lăn nối đầu 14.
+ Xây dựng một phần đường lăn song song nối từ đầu 14 đường CHC với sân đỗ máy bay, rộng 23m, lề vật liệu mỗi bên 10,5m.
+ Xây dựng đoạn chờ của các đường lăn nối, đường lăn thoát nhanh từ đường CHC về đường lăn song song, rộng 23m, lề vật liệu mỗi bên 10,5m.
- Sân đỗ máy bay:
+ Xây dựng sân đỗ máy bay đảm bảo 09 vị trí đỗ cho máy bay code C hoặc tương đương. Có dự trữ đất phía Nam để có thể mở rộng sân đỗ giai đoạn sau năm 2030.
4.5. Quy hoạch các công trình quản lý, điều hành bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Quy hoạch ở phía Nam nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 10.000m2.
- Hệ thống dẫn đường:
+ Đài dẫn đường VOR/DME: Quy hoạch cách đầu 32 đường cất hạ cánh 4.990m.
+ Hệ thống thiết bị hạ cánh (ILS): Quy hoạch vị trí đài GP cách đầu 32 đường cất hạ cánh 400m và đài LOC cách đầu 14 đường cất hạ cánh 300m.
+ Hệ thống đèn tiếp cận: Quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận hạ cánh chính xác CAT I đầu 32; tiếp cận hạ cánh giản đơn đầu 14.
- Hệ thống quan trắc khí tượng tự động (AWOS): Quy hoạch 3 vị trí tại đầu 32, đầu 14 và khu vực giữa.
4.6. Quy hoạch khu phục vụ mặt đất
- Nhà ga hành khách: Quy hoạch nhà ga hành khách 02 cao trình, đáp ứng công suất khai thác đáp ứng đến 03 triệu hành khách/năm. Có dự trữ đất phía Nam của nhà ga để có thể xây dựng thêm 01 nhà ga hành khách giai đoạn sau năm 2030.
- Nhà ga hàng hóa: Toàn bộ hàng hóa được xử lý trong nhà ga hành khách. Có dự trữ phía Nam để phát triển nhà ga hàng hóa giai đoạn sau năm 2030.
- Quy hoạch giao thông:
+ Đường trục vào Cảng: Quy hoạch đường trục nối từ đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai vào Cảng hàng không tới khu vực sân đỗ ô tô trước ga với quy mô 06 làn xe. Nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai là nút giao khác mức.
+ Cầu cạn: Quy hoạch cầu cạn kết nối nhà ga 2 cao trình với chiều dài cầu khoảng 620m dự phòng kết nối cho phát triển nhà ga hành khách giai đoạn sau năm 2030.
+ Đường nội bộ: Quy hoạch đường nội bộ khu hàng không dân dụng với quy mô 02-03 làn xe, bề rộng mỗi làn 3,5m.
+ Đường công vụ: Quy hoạch đường công vụ quanh khu bay, mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 6m.
+ Hệ thống sân đỗ ôtô: Quy hoạch sân đỗ ô tô đồng bộ cùng nhà ga hành khách, diện tích sân đỗ khoảng 12.000m2. Có dự trữ khoảng 13.000m2 ở phía Bắc và phía Nam sân đỗ để phát triển mở rộng giai đoạn sau năm 2030.
4.7. Quy hoạch các công trình phụ trợ Cảng hàng không
- Nhà điều hành của Cảng: Quy hoạch nhà điều hành Cảng hàng không ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách tiếp giáp với đường trục vào Cảng hàng không, trên khu đất có diện tích khoảng 3.500m2.
- Nhà làm việc của Cảng vụ hàng không: Quy hoạch ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách tiếp giáp với đường trục vào Cảng hàng không, trên khu đất có diện tích khoảng 3.500m2.
- Văn phòng các cơ quan nhà nước: Quy hoạch văn phòng công an, kiểm dịch y tế ở phía Bắc nhà ga hành khách với phạm vi mỗi khu đất có diện tích khoảng 2.300m2. Quy hoạch dự phòng văn phòng công an cửa khẩu, hải quan cửa khẩu quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, mỗi khu đất có diện tích khoảng 4.600m2. Xây dựng văn phòng các cơ quan nhà nước khi có nhu cầu.
- Khu văn phòng làm việc các hãng hàng không: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 4.600m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Khu thương mại, dịch vụ: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 5.000m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Trạm xe ngoại trường và Trạm khẩn nguy cứu hỏa: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 5.000m2. Trạm khẩn nguy cứu hỏa đạt cấp 7 theo phân cấp của ICAO, đáp ứng yêu cầu khai thác máy bay A320/321 hoặc tương đương.
- Khu tập kết trang thiết bị mặt đất: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách và tiếp giáp với nhà ga hành khách, trên khu đất có điện tích khoảng 5.000m2.
- Khu cấp nhiên liệu: Quy hoạch ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 10.000m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Khu chế biến suất ăn: Quy hoạch ở phía Tây Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 6.200m2. Xây dựng khi có nhu cầu.
- Hệ thống cấp điện: Quy hoạch trạm điện công suất 5.000 KVA ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 1.000m2, đảm bảo cung cấp điện cho toàn Cảng hàng không từ nguồn điện từ lưới điện Quốc gia 35KV gần khu vực Cảng.
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước thô từ sông Hồng dẫn về Cảng. Quy hoạch Trạm xử lý nước công suất 300m3/ngày-đêm ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 1.000m2 để cấp cho toàn Cảng hàng không.
- Khu dịch vụ bảo dưỡng máy bay: Quy hoạch dự trữ đất ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 21.000m2 để phát triển giai đoạn sau năm 2030.
- Hệ thống thoát nước:
+ Thoát nước mặt: Quy hoạch đồng bộ hệ thống mương thoát nước, cống thoát nước và hệ thống kanevo tại khu phục vụ mặt đất và khu bay đảm bảo thoát nước của toàn Cảng vào hệ thống suối khu vực trong và ngoài Cảng.
+ Thoát nước thải: Quy hoạch nước thải được thu gom vào hệ thống ống dẫn về Trạm xử lý nước thải và được xử lý trước khi thoát vào hệ thống thoát nước mưa toàn Cảng.
- Trạm thu gom chất thải rắn: Quy hoạch ở phía Bắc nhà ga hành khách, trên khu đất có diện tích khoảng 3.000m2.
- Hệ thống tường rào bảo vệ Cảng: Xây dựng toàn bộ hệ thống tường rào đảm bảo ranh giới đất quy hoạch.
4.8. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không Sa Pa đến năm 2030, có dự trữ phát triển sau năm 2030 là 371 ha. Trong đó:
- Diện tích sử dụng chung: 160,10 ha
- Diện tích đất khu hàng không dân dụng: 141,15 ha
- Diện tích khu quân sự: 68,75 ha
- Diện tích đài DVOR: 1,00 ha