Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định  658/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng CNSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định  658/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng CNSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến 2015

Điều 1. Phê duyệt “Đề án Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng Công nghệ sinh học (CNSH) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2015” (Sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về CNSH, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi của địa phương trên cơ sở các cơ chế, chính sách của trung ương, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ giai đoạn CNH, HĐH tỉnh nhà, trong đó chú trọng các chính sách thu hút, tăng cường và đa dạng hoá các nguồn đầu tư; chính sách ưu đãi nhằm thu hút, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công nhân lành nghề; chính sách khuyến khích và hỗ trợ hoạt động chuyển giao và áp dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm gắn kết chặt chẽ CNSH với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tự xây dựng cơ sở nghiên cứu và ứng dụng CNSH; chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy việc phát triển nhanh các doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí để thực hiện Đề án sẽ được xác định trên cơ sở kinh phí của từng dự án, đề tài, nhiệm vụ KHCN cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt.
Tổng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án dự kiến khoảng 30 tỷ đồng.
Nguồn kinh phí: Sự nghiệp Khoa học, sự nghiệp Kinh tế- Xã hội, kinh phí đào tạo của tỉnh, các nguồn hỗ trợ từ TW và các nguồn khác…
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh việc triển khai và thực hiện có hiệu quả, khuyến khích chuyển giao công nghệ về lĩnh vực CNSH vào sản xuất và đời sống
Trên cơ sở định hướng chiến lược về phát triển CNSH của các Bộ liên quan và quy hoạch tổng thể phát triển CNSH của tỉnh, kết hợp hài hòa giữa phát triển CNSH với phát triển kinh tế- xã hội, các ngành và địa phương khẩn trương xây dựng định hướng và kế hoạch cụ thể về phát triển và ứng dụng CNSH. Ưu tiên đầu tư cho các dự án, đề tài về CNSH, nội dung KHCN của các dự án, đề tài CNSH phải được gắn kết, lồng ghép trong các chương trình kinh tế - xã hội của tỉnh. Các dự án, đề tài cần tập trung vào các lĩnh vực: Nông- lâm nghiệp, Thủy sản, Y tế, Bảo vệ môi trường, Công nghiệp.
Gắn kết hoạt động khoa học và công nghệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế; khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động phổ biến, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về CNSH vào trong sản xuất và đời sống.
2. Tăng cường đầu tư và đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án
Hàng năm dành nguồn kinh phí ngân sách và kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh để đầu tư cho CNSH- tăng cường phân bổ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu, triển khai các đề tài, dự án về CNSH. Đồng thời huy động các nguồn kinh phí khác và tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ứng dụng và phát triển CNSH. Ưu tiên xem xét, bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách hàng năm đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở vật chất và phát triển tiềm lực KHCN cho CNSH (Đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực nghiên cứu triển khai).
Đa dạng hóa các nguồn đầu tư (Vốn ngân sách nhà nước Trung ương, vốn ngân sách nhà nước địa phương, vốn tài trợ thông qua các tổ chức quốc tế, vốn mời gọi đầu tư qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…) cho nghiên cứu, ứng dụng CNSH và sản xuất các sản phẩm CNSH, các ngành liên quan cần chủ động nhanh chóng xây dựng các chương trình, dự án khả thi về CNSH trình UBND tỉnh để có thể mời gọi đầu tư thông qua nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn các Bộ, ngành, vốn đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, ngân hàng thế giới, ngân hàng Châu Á, vốn vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Trung ương, vốn sự nghiệp Môi trường,…
Có chính sách ưu đãi cho phát triển nhanh các doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Ngân sách sự nghiệp Khoa học tỉnh tập trung đầu tư cho một số chương trình về quy hoạch phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, xây dựng cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu ứng dụng và phát triển CNSH cho đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Đẩy mạnh việc xây dựng tiềm lực KHCN
CNSH đòi hỏi tiềm lực nghiên cứu, triển khai đủ mạnh thì mới phát huy được hiệu quả ứng dụng của nó. Trong đó, có các yếu tố về đội ngũ cán bộ, hệ thống phòng thí nghiệm, Trung tâm nghiên cứu có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, chính sách hỗ trợ hợp lý để gắn kết việc triển khai các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, tạo ra sản phẩm. Do vậy, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNSH, nhất là cán bộ có trình độ trên đại học cần được ưu tiên triển khai thực hiện. Trong những năm tới, khẩn trương xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển CNSH tỉnh Quảng Trị đến năm 2015, trong đó bao gồm cả nội dung đào tạo nguồn nhân lực và mở rộng hợp tác quốc tế. Kế hoạch đào tạo, cần thực hiện theo hai hướng: Đào tạo đội ngũ cán bộ đầu ngành trong lĩnh vực CNSH nông nghiệp, công nghệ thực phẩm và môi trường để định hướng và dẫn dắt nhiệm vụ nghiên cứu triển khai, có khả năng tiếp cận và sáng tạo công nghệ mới trong lĩnh vực khoa học, tạo ra được các sản phẩm cho xã hội và đào tạo đội ngũ nhân lực cần thiết chuyên ngành để triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất hoặc ứng dụng công nghệ của nước ngoài để sản xuất sản phẩm CNSH.
Song song với đào tạo cán bộ thì việc tăng cường đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới các phòng thí nghiệm CNSH, nhất là các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, thực phẩm và môi trường là rất cần thiết cho việc nghiên cứu, ứng dụng các kết quả vào sản xuất. Xây dựng các dự án tăng cường cơ sở vật chất phòng thí nghiệm CNSH đáp ứng nhu cầu triển khai và ứng dụng CNSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Content:
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về CNSH, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi của địa phương trên cơ sở các cơ chế, chính sách của trung ương, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ giai đoạn CNH, HĐH tỉnh nhà, trong đó chú trọng các chính sách thu hút, tăng cường và đa dạng hoá các nguồn đầu tư; chính sách ưu đãi nhằm thu hút, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công nhân lành nghề; chính sách khuyến khích và hỗ trợ hoạt động chuyển giao và áp dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm gắn kết chặt chẽ CNSH với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tự xây dựng cơ sở nghiên cứu và ứng dụng CNSH; chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy việc phát triển nhanh các doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí để thực hiện Đề án sẽ được xác định trên cơ sở kinh phí của từng dự án, đề tài, nhiệm vụ KHCN cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt.
Tổng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án dự kiến khoảng 30 tỷ đồng.
Nguồn kinh phí: Sự nghiệp Khoa học, sự nghiệp Kinh tế- Xã hội, kinh phí đào tạo của tỉnh, các nguồn hỗ trợ từ TW và các nguồn khác…
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh việc triển khai và thực hiện có hiệu quả, khuyến khích chuyển giao công nghệ về lĩnh vực CNSH vào sản xuất và đời sống
Trên cơ sở định hướng chiến lược về phát triển CNSH của các Bộ liên quan và quy hoạch tổng thể phát triển CNSH của tỉnh, kết hợp hài hòa giữa phát triển CNSH với phát triển kinh tế- xã hội, các ngành và địa phương khẩn trương xây dựng định hướng và kế hoạch cụ thể về phát triển và ứng dụng CNSH. Ưu tiên đầu tư cho các dự án, đề tài về CNSH, nội dung KHCN của các dự án, đề tài CNSH phải được gắn kết, lồng ghép trong các chương trình kinh tế - xã hội của tỉnh. Các dự án, đề tài cần tập trung vào các lĩnh vực: Nông- lâm nghiệp, Thủy sản, Y tế, Bảo vệ môi trường, Công nghiệp.
Gắn kết hoạt động khoa học và công nghệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế; khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động phổ biến, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về CNSH vào trong sản xuất và đời sống.
2. Tăng cường đầu tư và đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án
Hàng năm dành nguồn kinh phí ngân sách và kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh để đầu tư cho CNSH- tăng cường phân bổ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu, triển khai các đề tài, dự án về CNSH. Đồng thời huy động các nguồn kinh phí khác và tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ứng dụng và phát triển CNSH. Ưu tiên xem xét, bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách hàng năm đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở vật chất và phát triển tiềm lực KHCN cho CNSH (Đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực nghiên cứu triển khai).
Đa dạng hóa các nguồn đầu tư (Vốn ngân sách nhà nước Trung ương, vốn ngân sách nhà nước địa phương, vốn tài trợ thông qua các tổ chức quốc tế, vốn mời gọi đầu tư qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…) cho nghiên cứu, ứng dụng CNSH và sản xuất các sản phẩm CNSH, các ngành liên quan cần chủ động nhanh chóng xây dựng các chương trình, dự án khả thi về CNSH trình UBND tỉnh để có thể mời gọi đầu tư thông qua nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn các Bộ, ngành, vốn đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, ngân hàng thế giới, ngân hàng Châu Á, vốn vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Trung ương, vốn sự nghiệp Môi trường,…
Có chính sách ưu đãi cho phát triển nhanh các doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Ngân sách sự nghiệp Khoa học tỉnh tập trung đầu tư cho một số chương trình về quy hoạch phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, xây dựng cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu ứng dụng và phát triển CNSH cho đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
Đẩy mạnh việc xây dựng tiềm lực KHCN
CNSH đòi hỏi tiềm lực nghiên cứu, triển khai đủ mạnh thì mới phát huy được hiệu quả ứng dụng của nó. Trong đó, có các yếu tố về đội ngũ cán bộ, hệ thống phòng thí nghiệm, Trung tâm nghiên cứu có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, chính sách hỗ trợ hợp lý để gắn kết việc triển khai các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, tạo ra sản phẩm. Do vậy, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNSH, nhất là cán bộ có trình độ trên đại học cần được ưu tiên triển khai thực hiện. Trong những năm tới, khẩn trương xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển CNSH tỉnh Quảng Trị đến năm 2015, trong đó bao gồm cả nội dung đào tạo nguồn nhân lực và mở rộng hợp tác quốc tế. Kế hoạch đào tạo, cần thực hiện theo hai hướng: Đào tạo đội ngũ cán bộ đầu ngành trong lĩnh vực CNSH nông nghiệp, công nghệ thực phẩm và môi trường để định hướng và dẫn dắt nhiệm vụ nghiên cứu triển khai, có khả năng tiếp cận và sáng tạo công nghệ mới trong lĩnh vực khoa học, tạo ra được các sản phẩm cho xã hội và đào tạo đội ngũ nhân lực cần thiết chuyên ngành để triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất hoặc ứng dụng công nghệ của nước ngoài để sản xuất sản phẩm CNSH.
Song song với đào tạo cán bộ thì việc tăng cường đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới các phòng thí nghiệm CNSH, nhất là các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, thực phẩm và môi trường là rất cần thiết cho việc nghiên cứu, ứng dụng các kết quả vào sản xuất. Xây dựng các dự án tăng cường cơ sở vật chất phòng thí nghiệm CNSH đáp ứng nhu cầu triển khai và ứng dụng CNSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.