Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
4. Thời gian thực hiện: Đến năm 2020.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang phải theo hướng tới văn minh, hiện đại, phù hợp với định hướng chung của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
1.2. Phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Giang đến năm 2020 phải phát huy được các thế mạnh, lợi thế so sánh của thành phố, huy động tối đa các nguồn lực để tạo ra bước đột phá về tăng trưởng kinh tế.
1.3. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại tương xứng với đô thị loại III, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa thành phố Hà Giang với các huyện trong tỉnh cũng như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
1.4. Gắn liền tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Từng bước giảm sự chênh lệch về mức sống giữa khu vực nội thành và ngoại thành; nâng cao công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; giải quyết việc làm, tăng thu nhập góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Đặc biệt nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, trong đó chú trọng tới công tác đào tạo lại đội ngũ cán bộ của thành phố có trình độ đáp ứng được nhiệm vụ trong thời đại phát triển hiện nay.
1.5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển và mở rộng quan hệ đối ngoại.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Hà Giang trở thành thành phố du lịch miền núi biên giới, có nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở phát huy tốt các lợi thế so sánh của thành phố về điều kiện tự nhiên, xã hội, nguồn tài nguyên, đất đai và lao động; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển mạnh ngành kinh tế mũi nhọn là thương mại - dịch vụ - du lịch, đồng thời coi trọng phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp và sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sáng - xanh - sạch - đẹp của đô thị trung tâm, đậm bản sắc văn hóa địa phương; ưu tiên phát triển kinh tế vùng nông thôn để rút ngắn khoảng cách giữa hai vùng nội thành và ngoại thành. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vào phát triển kinh tế - xã hội; chăm lo phát triển các vấn đề xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng xã hội văn minh, kỷ cương, đậm đà bản sắc dân tộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu về kinh tế
Trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế từ 19% -> 16% (đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 14,0%). Dự báo đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12-14%.
Cơ cấu kinh tế: Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp.
- Đến năm 2015: Thương mại, dịch vụ chiếm 70,8%; Công nghiệp - Xây dựng 24,8%; Nông - Lâm nghiệp 4,4%.
- Đến năm 2020: Thương mại, dịch vụ chiếm 74,45%; Công nghiệp - Xây dựng 22,55%; Nông - Lâm nghiệp 3,0%.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,5 triệu đồng/người năm 2015 và 66,9 triệu đồng/người vào năm 2020.
Tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế thành phố đến năm 2015 đạt 2.146 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 4911 tỷ đồng.
Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt từ 300 tỷ đồng trở lên, năm 2020 đạt từ 550 tỷ đồng trở lên.
2.2.2. Mục tiêu về xã hội
- Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số từ 1,293% năm 2012 xuống còn 1,2% năm và 1,0% năm 2020, giảm thiểu hộ sinh con thứ 3.
- Đến năm 2015 đưa tỷ lệ hộ khá và giàu đạt từ 71% trở lên, đến năm 2020 tỷ lệ hộ khá và giàu đạt từ 75% trở lên; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,46% năm 2012 xuống còn dưới 1% vào giai đoạn 2016 - 2020.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế để phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở, duy trì tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng theo các chương trình của nhà nước đạt 100%; đưa tỷ lệ số trạm y tế xã, phường có bác sỹ đạt 40% năm 2015 và đến năm 2020 đạt 45%.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 85% số trường đạt chuẩn Quốc gia, 100% giáo viên đạt chuẩn, đến năm 2020 tất cả các trường học trên địa bàn thành phố đạt chuẩn Quốc gia.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 85% trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 80%.
- Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số được nghe đài TNVN và xem truyền hình, 100% xã, phường có bưu điện văn hóa và có điểm truy cập Internet. Đạt tỷ lệ 80 thuê bao Intenet/100 dân, 160 thuê bao điện thoại/100 dân.
- Xây dựng hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở đạt trong sạch, vững mạnh.
2.2.3. Mục tiêu về môi trường
Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 68% vào năm 2015 và đạt 70% năm 2020.
Đảm bảo đến năm 2020, 100% dân số nội thành và ngoại thành được sử dụng nước sạch; chất thải sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải tại khu công nghiệp các điểm sản xuất kinh doanh khu vực nội thành được thu gom và xử lý đạt trên 90%, khu vực ngoại thành đạt trên 60%.
3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
3.1. Thương mại - Dịch vụ và Du lịch
3.1.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 20,7% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 16,9% năm.
Tập trung khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, đồng thời huy động mọi nguồn lực để phát triển toàn diện các loại hình dịch vụ, du lịch gắn du lịch trên cơ sở quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh đến năm 2020, đưa thương mại - dịch vụ - du lịch phát triển đa dạng, hiện đại tương xứng với tiềm năng vốn có của một tỉnh vùng cao biên giới có phong cảnh đẹp, hùng vĩ và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố (đến năm 2015 chiếm 70,8%, năm 2020 chiếm 74,45%),
Mở rộng liên kết trong phát triển du lịch để đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, các làng văn hóa du lịch và gắn với phát triển các ngành, nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ và phát triển văn hóa, văn nghệ truyền thống dân tộc tại các làng văn hóa du lịch.
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, giao lưu trao đổi hàng hóa với các tỉnh bạn và với nước Trung Quốc. Đồng thời làm tốt chức năng là đầu mối hậu cần, dịch vụ cho khu vực cao nguyên đá Đồng Văn.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Du lịch:
Phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch (sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi, quá cảnh...) với hệ thống các khu du lịch, nghỉ dưỡng của thành phố, bao gồm:
+ Khu du lịch sinh thái vui chơi giải trí Thạch Lâm Viên, Suối Tiên, Núi Cấm, Hàm hổ; cụm du lịch Trường Xuân; vườn đa dạng sinh học, sinh thái núi Mỏ Neo.
+ Các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao kết hợp khai thác du lịch văn hóa, nhân văn.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu du lịch, khu khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu phố ẩm thực và nguồn nhân lực của ngành du lịch. Phát triển hệ thống làng văn hóa dân tộc kết hợp với lễ hội, ngành nghề truyền thống phục vụ du lịch; đào tạo phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp phục vụ du khách trong nước và ngoài nước.
Hình thành và khai thác có hiệu quả các tuyến du lịch trên địa bàn thành phố, liên vùng như: Tuyến TP.Hà Giang - Cổng trời Tam Sơn (Quản Bạ) - Dinh thự nhà họ Vương - Cột cờ Lũng Cú - phố cổ Đồng Văn ( Đồng Văn) - Mã Pì Lèng - Khâu Vai (Mèo Vạc) - TP. Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Quang - Xín Mần - Hoàng Su Phì - TP.Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Mê - Tuyên Quang...

Content:
Du lịch:
Phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch (sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi, quá cảnh...) với hệ thống các khu du lịch, nghỉ dưỡng của thành phố, bao gồm:
+ Khu du lịch sinh thái vui chơi giải trí Thạch Lâm Viên, Suối Tiên, Núi Cấm, Hàm hổ; cụm du lịch Trường Xuân; vườn đa dạng sinh học, sinh thái núi Mỏ Neo.
+ Các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao kết hợp khai thác du lịch văn hóa, nhân văn.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu du lịch, khu khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu phố ẩm thực và nguồn nhân lực của ngành du lịch. Phát triển hệ thống làng văn hóa dân tộc kết hợp với lễ hội, ngành nghề truyền thống phục vụ du lịch; đào tạo phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp phục vụ du khách trong nước và ngoài nước.
Hình thành và khai thác có hiệu quả các tuyến du lịch trên địa bàn thành phố, liên vùng như: Tuyến TP.Hà Giang - Cổng trời Tam Sơn (Quản Bạ) - Dinh thự nhà họ Vương - Cột cờ Lũng Cú - phố cổ Đồng Văn ( Đồng Văn) - Mã Pì Lèng - Khâu Vai (Mèo Vạc) - TP. Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Quang - Xín Mần - Hoàng Su Phì - TP.Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Mê - Tuyên Quang...