Document: Điều 10 Thông tư 141-PLDS/KT Luật Công ty hướng dẫn Điều 3 Nghị Định 221-HĐBT Điều 4 222-HĐBT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "03/03/1992", "sign_number": "141-PLDS/KT", "signer": "Phan Hiền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "03/03/1992", "sign_number": "141-PLDS/KT", "signer": "Phan Hiền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "03/03/1992", "sign_number": "141-PLDS/KT", "signer": "Phan Hiền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "03/03/1992", "sign_number": "141-PLDS/KT", "signer": "Phan Hiền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "03/03/1992", "sign_number": "141-PLDS/KT", "signer": "Phan Hiền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 141-PLDS/KT Luật Công ty hướng dẫn Điều 3 Nghị Định 221-HĐBT Điều 4 222-HĐBT có nội dung như sau:

Điều 10. Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý ngành nói tại Điều 9, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương phải cấp hoặc trả lời từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty cho đương sự. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải giải thích rõ lý do.

Content:
Điều 10. Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý ngành nói tại Điều 9, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương phải cấp hoặc trả lời từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty cho đương sự. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải giải thích rõ lý do.