Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1460/QĐ-TTg phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1460/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1460/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1460/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1460/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1460/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1460/QĐ-TTg phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 (viết tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện Đề án
a) Về quy hoạch:
- Tiếp tục rà soát và bổ sung quy hoạch tổng thể của vùng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện; quy hoạch bố trí dân cư phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã. Trong đó, ưu tiên quy hoạch ổn định dân cư, quy hoạch địa bàn sản xuất và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng để xác định thứ tự ưu tiên trong bố trí kế hoạch đầu tư;
- Năm 2011, tập trung quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư tập trung và lập phương án giãn dân hình thành các điểm tái định cư xen ghép trong nội bộ xã. Công tác quy hoạch phải bảo đảm nơi ở mới có điều kiện về đất đai và xây dựng kết cấu hạ tầng tốt hơn nơi ở cũ.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
Tổ chức các mô hình dạy nghề đa dạng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của từng nhóm đối tượng trên từng địa bàn, tạo cơ hội học nghề đối với lao động phổ thông, nhất là lao động nghèo, lao động nông thôn tiếp cận nhanh với kiến thức mới để nâng cao trình độ. Tăng cường triển khai đào tạo nghề trình độ cao tại các cơ sở dạy nghề trung tâm.
c) Giải pháp về vốn:
- Nguồn ngân sách trung ương đầu tư cho dự án tập trung vào thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh ổn định dân cư, bao gồm: Chi phí lập quy hoạch chi tiết, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng tại các điểm tái định cư; đầu tư hỗ trợ sản xuất cho đối tượng hộ nghèo và xây dựng các mô hình trình diễn để nhân ra diện rộng; hỗ trợ lãi suất vốn vay để phát triển vùng cây công nghiệp;
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án trên địa bàn, bố trí sử dụng từ ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn của các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, của người dân tham gia thực hiện Đề án;
- Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, trong đó tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, các cơ sở, nhà máy chế biến; đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, khai thác vật liệu xây dựng.
d) Giải pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ:
- Tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh xây dựng các mô hình áp dụng quy trình kỹ thuật mới, áp dụng giống mới có giá trị kinh tế cao để chuyển giao cho nông dân phát triển sản xuất; hướng dẫn nông dân các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản nông sản sau thu hoạch;
- Khuyến khích các hộ gia đình, nhóm hộ đầu tư áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất và giải phóng sức lao động. Mở các lớp tập huấn, đào tạo, hướng dẫn nông dân sử dụng, bảo quản và vận hành an toàn các thiết bị máy móc nông nghiệp.
đ) Giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, bảo đảm phát triển bền vững:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường cho nhân dân;
- Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên đất; khai thác phải đi đôi với bảo vệ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất, chống xói mòn, rửa trôi làm bạc màu và suy thoái đất;
- Tăng cường bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát triển rừng sản xuất để phát huy tối đa tác dụng cải thiện điều kiện khí hậu, giữ đất, giữ nước, bảo vệ môi trường;
- Tăng cường quản lý nguồn chất thải rắn, chất thải nguy hại. Xây dựng các khu xử lý rác thải. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn chất thải, nước thải từ các khu dân cư, khu chăn nuôi, các nhà máy, bảo đảm toàn bộ nguồn nước thải phải được xử lý loại bỏ các chất độc hại trước khi thoát ra môi trường;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học, phương pháp bảo vệ thực vật tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp; sử dụng các chế phẩm sinh học trong việc bảo vệ thực vật, bảo quản và chế biến nông sản để hạn chế ô nhiễm môi trường.
e) Nâng cao năng lực thực hiện dự án:
- Củng cố và tăng cường lực lượng ban quản lý dự án cấp huyện, đảm bảo đủ về số lượng và năng lực quản lý, tổ chức thực hiện dự án được giao; xây dựng mạng lưới điều phối viên, ban điều hành dự án xã, bản trên cơ sở đội ngũ cán bộ xã, bản kết hợp với đội ngũ cán bộ được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ đảm bảo đủ lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở;
- Chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực giám sát quá trình thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng trên địa bàn cho cán bộ xã, bản. Tạo điều kiện để cấp cơ sở (xã, bản) làm chủ đầu tư các công trình đơn giản phù hợp với năng lực, trình độ quản lý và tổ chức triển khai thực hiện.
g) Áp dụng cơ chế chính sách cho vùng Đề án:
- Cho phép áp dụng một số cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ để hỗ trợ phát triển sản xuất và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Cho phép áp dụng một số cơ chế, chính sách theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại điểm tái định cư, hỗ trợ hộ tái định cư di chuyển, dựng lại nhà ở và bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi đất xây dựng điểm tái định cư.

Content:
Các giải pháp thực hiện Đề án
a) Về quy hoạch:
- Tiếp tục rà soát và bổ sung quy hoạch tổng thể của vùng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện; quy hoạch bố trí dân cư phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã. Trong đó, ưu tiên quy hoạch ổn định dân cư, quy hoạch địa bàn sản xuất và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng để xác định thứ tự ưu tiên trong bố trí kế hoạch đầu tư;
- Năm 2011, tập trung quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư tập trung và lập phương án giãn dân hình thành các điểm tái định cư xen ghép trong nội bộ xã. Công tác quy hoạch phải bảo đảm nơi ở mới có điều kiện về đất đai và xây dựng kết cấu hạ tầng tốt hơn nơi ở cũ.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
Tổ chức các mô hình dạy nghề đa dạng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của từng nhóm đối tượng trên từng địa bàn, tạo cơ hội học nghề đối với lao động phổ thông, nhất là lao động nghèo, lao động nông thôn tiếp cận nhanh với kiến thức mới để nâng cao trình độ. Tăng cường triển khai đào tạo nghề trình độ cao tại các cơ sở dạy nghề trung tâm.
c) Giải pháp về vốn:
- Nguồn ngân sách trung ương đầu tư cho dự án tập trung vào thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh ổn định dân cư, bao gồm: Chi phí lập quy hoạch chi tiết, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng tại các điểm tái định cư; đầu tư hỗ trợ sản xuất cho đối tượng hộ nghèo và xây dựng các mô hình trình diễn để nhân ra diện rộng; hỗ trợ lãi suất vốn vay để phát triển vùng cây công nghiệp;
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án trên địa bàn, bố trí sử dụng từ ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn của các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, của người dân tham gia thực hiện Đề án;
- Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, trong đó tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, các cơ sở, nhà máy chế biến; đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, khai thác vật liệu xây dựng.
d) Giải pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ:
- Tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh xây dựng các mô hình áp dụng quy trình kỹ thuật mới, áp dụng giống mới có giá trị kinh tế cao để chuyển giao cho nông dân phát triển sản xuất; hướng dẫn nông dân các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản nông sản sau thu hoạch;
- Khuyến khích các hộ gia đình, nhóm hộ đầu tư áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất và giải phóng sức lao động. Mở các lớp tập huấn, đào tạo, hướng dẫn nông dân sử dụng, bảo quản và vận hành an toàn các thiết bị máy móc nông nghiệp.
đ) Giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, bảo đảm phát triển bền vững:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường cho nhân dân;
- Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên đất; khai thác phải đi đôi với bảo vệ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất, chống xói mòn, rửa trôi làm bạc màu và suy thoái đất;
- Tăng cường bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát triển rừng sản xuất để phát huy tối đa tác dụng cải thiện điều kiện khí hậu, giữ đất, giữ nước, bảo vệ môi trường;
- Tăng cường quản lý nguồn chất thải rắn, chất thải nguy hại. Xây dựng các khu xử lý rác thải. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn chất thải, nước thải từ các khu dân cư, khu chăn nuôi, các nhà máy, bảo đảm toàn bộ nguồn nước thải phải được xử lý loại bỏ các chất độc hại trước khi thoát ra môi trường;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học, phương pháp bảo vệ thực vật tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp; sử dụng các chế phẩm sinh học trong việc bảo vệ thực vật, bảo quản và chế biến nông sản để hạn chế ô nhiễm môi trường.
e) Nâng cao năng lực thực hiện dự án:
- Củng cố và tăng cường lực lượng ban quản lý dự án cấp huyện, đảm bảo đủ về số lượng và năng lực quản lý, tổ chức thực hiện dự án được giao; xây dựng mạng lưới điều phối viên, ban điều hành dự án xã, bản trên cơ sở đội ngũ cán bộ xã, bản kết hợp với đội ngũ cán bộ được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ đảm bảo đủ lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở;
- Chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực giám sát quá trình thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng trên địa bàn cho cán bộ xã, bản. Tạo điều kiện để cấp cơ sở (xã, bản) làm chủ đầu tư các công trình đơn giản phù hợp với năng lực, trình độ quản lý và tổ chức triển khai thực hiện.
g) Áp dụng cơ chế chính sách cho vùng Đề án:
- Cho phép áp dụng một số cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ để hỗ trợ phát triển sản xuất và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Cho phép áp dụng một số cơ chế, chính sách theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại điểm tái định cư, hỗ trợ hộ tái định cư di chuyển, dựng lại nhà ở và bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi đất xây dựng điểm tái định cư.