Document: Điều 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thủy lợi  tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thủy lợi  tỉnh Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thủy lợi
1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn kiểm tra và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu cấp thoát nước nông thôn đã được phê duyệt.
2. Thực hiện các quy định về quản lý sông, kênh rạch, khai thác sử dụng phát triển các dòng sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện phòng, chống lũ, bão lũ, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, kênh rạch và các loại thiên tai khác trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm móc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi, bãi sông và lưu vực sông theo quy định.
5. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm về quản lý tài nguyên nước (nước mặt) và công trình thủy lợi bao gồm: kế hoạch điều tra cơ bản, thiết kế quy hoạch tưới tiêu phục vụ sản xuất, đại tu, sửa chữa nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện công trình thủy lợi và các chi phí quản lý khai thác các công trình thủy lợi để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xét duyệt, theo dõi, chỉ đạo thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt.
6. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án sửa chữa, nâng cấp, bổ sung hoàn thiện công trình thủy lợi bằng nguồn vốn thủy lợi phí hoặc bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh cấp.
7. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghiệm thu bàn giao các công trình thủy lợi thuộc nguồn vốn địa phương đầu tư; tham gia với tư cách là thành viên Hội đồng nghiệm thu bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi do nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư, Bộ quản lý và sử dụng.
8. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo vận hành các công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; chỉ đạo các công tác phòng chống úng, hạn, khắc phục hậu quả thiên tai và đảm bảo an toàn công trình thủy lợi; chống ô nhiễm nguồn nước và môi trường nước.
9. Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành ở địa phương theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
10. Chỉ đạo thực hiện và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực quản lý tài nguyên nước (nước mặt) và khai thác vận hành các công trình thủy lợi vào phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống lũ, lụt, bão giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ, quản lý đê điều.
11. Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
12. Quản lý, chỉ đạo tất cả mặt chuyên môn thủy lợi thực hiện ở các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
13. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của cấp trên.
14. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thủy lợi
1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn kiểm tra và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu cấp thoát nước nông thôn đã được phê duyệt.
2. Thực hiện các quy định về quản lý sông, kênh rạch, khai thác sử dụng phát triển các dòng sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện phòng, chống lũ, bão lũ, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, kênh rạch và các loại thiên tai khác trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm móc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi, bãi sông và lưu vực sông theo quy định.
5. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm về quản lý tài nguyên nước (nước mặt) và công trình thủy lợi bao gồm: kế hoạch điều tra cơ bản, thiết kế quy hoạch tưới tiêu phục vụ sản xuất, đại tu, sửa chữa nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện công trình thủy lợi và các chi phí quản lý khai thác các công trình thủy lợi để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xét duyệt, theo dõi, chỉ đạo thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt.
6. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án sửa chữa, nâng cấp, bổ sung hoàn thiện công trình thủy lợi bằng nguồn vốn thủy lợi phí hoặc bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh cấp.
7. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghiệm thu bàn giao các công trình thủy lợi thuộc nguồn vốn địa phương đầu tư; tham gia với tư cách là thành viên Hội đồng nghiệm thu bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi do nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư, Bộ quản lý và sử dụng.
8. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo vận hành các công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; chỉ đạo các công tác phòng chống úng, hạn, khắc phục hậu quả thiên tai và đảm bảo an toàn công trình thủy lợi; chống ô nhiễm nguồn nước và môi trường nước.
9. Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành ở địa phương theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
10. Chỉ đạo thực hiện và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực quản lý tài nguyên nước (nước mặt) và khai thác vận hành các công trình thủy lợi vào phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống lũ, lụt, bão giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ, quản lý đê điều.
11. Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
12. Quản lý, chỉ đạo tất cả mặt chuyên môn thủy lợi thực hiện ở các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
13. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của cấp trên.
14. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định pháp luật.