Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bình Định 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bình Định 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Tổ chức thực hiện:
a. Sở Bưu chính - Viễn thông:
Thường xuyên tăng cường công tác quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông trên địa bàn tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi và tổng hợp báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện Quy hoạch này cho UBND tỉnh, kể cả những nội dung cập nhật mới và đề xuất, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp theo từng thời kỳ.
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm, 5 năm bảo đảm phù hợp theo Quy hoạch được duyệt .
Xây dựng và đề xuất với UBND tỉnh những cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT và truyền thông trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực CNTT, nhất là trên lĩnh vực công nghiệp phần mềm.
b. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông, Tài chính kịp thời đề xuất bố trí vốn đầu tư để đảm bảo yêu cầu hoạt động của các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực CNTT đã duyệt. Phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện có hiệu quả các dự án CNTT hàng năm và 5 năm trên địa bàn tỉnh.
c. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Bưu chính - Viễn thông đề xuất bố trí kinh phí sự nghiệp CNTT hàng năm và 5 năm cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT theo quy hoạch được duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách - Xã hội xây dựng các quy định ưu đãi về tín dụng dành cho học sinh, sinh viên theo học các trường đào tạo CNNT theo tiêu chuẩn quốc tế.
d. Sở Thương mại:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai chương trình tạo thị trường và thương hiệu cho sản phẩm CNTT và truyền thông của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT tham gia thị trường quốc tế.
đ. Sở Công nghiệp:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh. Phối hợp Ban Quản lý khu kinh tế Nhơn Hội và Ban Quan lý các KCN nghiên cứu, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác thu hút đầu tư trong và ngoài nước về phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, lắp ráp máy tính tại các KCN của tỉnh.
e. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông và các sở, ngành liên quan đề xuất chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực CNTT theo quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển và ưu đãi đối với cán bộ, công chức có trình độ cao trong lĩnh vực CNTT.
g. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công tác giáo dục, đào tạo, đảm bảo các chỉ tiêu phổ cập tin học trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quy hoạch này.
h. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì và phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông đề xuất các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực CNTT và truyền thông ứng dụng vào thực tiễn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ưu tiên các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ về phần mềm; chú trọng nghiên cứu, đề xuất đầu tư phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
i. Văn phòng UBND tỉnh:
Triển khai đầu tư xây dựng có hiệu quả Trung tích hợp dữ liệu của tỉnh, đồng thời tham gia phối hợp cùng với Sở Bưu chính - Viễn thông và Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh theo dõi hướng dẫn, và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy hoạch này theo định kỳ cho UBND tỉnh.
k. Văn phòng Tỉnh ủy:
Xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đến năm 2010 trong các cơ quan đảng nhằm bảo đảm đạt được các mục tiêu như Quy hoạch đã đề ra.
l. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm và 5 năm tại cơ quan, đơn vị mình và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư trong lĩnh vực CNTT đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt bảo đảm đúng tiến độ.
m. Các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh: Căn cứ Quy hoạch phát triển CNTT đã phê duyệt, xây dựng kế hoạch ứng dụng phát triển CNTT, đặc biệt trong lĩnh vực giao dịch điện tử, thương mại điện tử nhằm phục vụ thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường hoạt động theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Content:
Tổ chức thực hiện:
a. Sở Bưu chính - Viễn thông:
Thường xuyên tăng cường công tác quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông trên địa bàn tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi và tổng hợp báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện Quy hoạch này cho UBND tỉnh, kể cả những nội dung cập nhật mới và đề xuất, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp theo từng thời kỳ.
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm, 5 năm bảo đảm phù hợp theo Quy hoạch được duyệt .
Xây dựng và đề xuất với UBND tỉnh những cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT và truyền thông trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực CNTT, nhất là trên lĩnh vực công nghiệp phần mềm.
b. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông, Tài chính kịp thời đề xuất bố trí vốn đầu tư để đảm bảo yêu cầu hoạt động của các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực CNTT đã duyệt. Phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện có hiệu quả các dự án CNTT hàng năm và 5 năm trên địa bàn tỉnh.
c. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Bưu chính - Viễn thông đề xuất bố trí kinh phí sự nghiệp CNTT hàng năm và 5 năm cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT theo quy hoạch được duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách - Xã hội xây dựng các quy định ưu đãi về tín dụng dành cho học sinh, sinh viên theo học các trường đào tạo CNNT theo tiêu chuẩn quốc tế.
d. Sở Thương mại:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai chương trình tạo thị trường và thương hiệu cho sản phẩm CNTT và truyền thông của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT tham gia thị trường quốc tế.
đ. Sở Công nghiệp:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh. Phối hợp Ban Quản lý khu kinh tế Nhơn Hội và Ban Quan lý các KCN nghiên cứu, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác thu hút đầu tư trong và ngoài nước về phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, lắp ráp máy tính tại các KCN của tỉnh.
e. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông và các sở, ngành liên quan đề xuất chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực CNTT theo quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển và ưu đãi đối với cán bộ, công chức có trình độ cao trong lĩnh vực CNTT.
g. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công tác giáo dục, đào tạo, đảm bảo các chỉ tiêu phổ cập tin học trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quy hoạch này.
h. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì và phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông đề xuất các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực CNTT và truyền thông ứng dụng vào thực tiễn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ưu tiên các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ về phần mềm; chú trọng nghiên cứu, đề xuất đầu tư phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
i. Văn phòng UBND tỉnh:
Triển khai đầu tư xây dựng có hiệu quả Trung tích hợp dữ liệu của tỉnh, đồng thời tham gia phối hợp cùng với Sở Bưu chính - Viễn thông và Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh theo dõi hướng dẫn, và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy hoạch này theo định kỳ cho UBND tỉnh.
k. Văn phòng Tỉnh ủy:
Xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đến năm 2010 trong các cơ quan đảng nhằm bảo đảm đạt được các mục tiêu như Quy hoạch đã đề ra.
l. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm và 5 năm tại cơ quan, đơn vị mình và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư trong lĩnh vực CNTT đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt bảo đảm đúng tiến độ.
m. Các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh: Căn cứ Quy hoạch phát triển CNTT đã phê duyệt, xây dựng kế hoạch ứng dụng phát triển CNTT, đặc biệt trong lĩnh vực giao dịch điện tử, thương mại điện tử nhằm phục vụ thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường hoạt động theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.