Document: Điều 1 Quyết định 188/QĐ-UBND 2018 Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý công trình thủy lợi An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 188/QĐ-UBND 2018 Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý công trình thủy lợi An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang”, bao gồm:
1. Định mức lao động
1.1. Định mức lao động quản lý vận hành Hồ chứa.
1.2. Định mức lao động quản lý vận hành Trạm bơm:
1.2.1. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm tưới lúa vùng cao;
1.2.2. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm tưới lúa vùng đồng bằng;
1.2.3. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm chuyên tiêu.
1.3. Định mức lao động quản lý vận hành Kênh mương:
1.3.1. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp I;
1.3.2. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp II (kênh chìm);
1.3.3. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp III (kênh chìm);
1.3.4. Định mức lao động quản lý vận hành kênh nội đồng:
a) Kênh nội đồng vùng đồng bằng, kênh đất;
b) Kênh nội đồng vùng cao, kênh đất;
c) Kênh nội đồng vùng cao, kênh bê tông, kênh xây.
1.4. Định mức lao động quản lý vận hành Cống đầu mối:
1.4.1. Định mức lao động quản lý vận hành cống hở;
1.4.2. Định mức lao động quản lý vận hành cống ngầm.
1.5. Định mức lao động quản lý vận hành đê bao:
1.5.1. Đê bao kiểm soát lũ cả năm;
1.5.2. Đê bao kiểm soát lũ tháng 8.
1.6. Định mức lao động quản lý vận hành kè:
1.6.1. Kè bờ sông Tiền, sông Hậu;
1.6.2. Kè bờ kênh, bờ đê;
1.6.3. Kè cụm, tuyến dân cư.
2. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới lúa
2.1. Loại máy bơm phân theo lưu lượng;
2.2. Trạm bơm vùng đồng bằng;
2.3. Trạm bơm vùng cao.
3. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu
3.1. Loại máy bơm phân theo lưu lượng;
3.2. Định mức điện tiêu vụ Hè Thu;
3.3. Định mức điện tiêu vụ Ba (vụ Thu Đông).
4. Định mức sửa chữa thường xuyên (SCTX) tài sản cố định.
4.1. ĐM-SCTX-01: Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa.
4.2. ĐM-SCTX-02 Định mức sửa chữa thường xuyên máy bơm và động cơ.
4.3. ĐM-SCTX-03: Định mức sửa chữa thường xuyên máy đóng mở cống.
4.3.1. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ SCTX CÁNH CỐNG (cạo rỉ và sơn).
4.3.2. ĐM-SCTX-03.1: Định mức sửa chữa thường xuyên cống:
a) Định mức SCTX cống hở;
b) Định mức SCTX cống ngầm.
4.4. ĐM-SCTX-04: Định mức sửa chữa thường xuyên kênh mương:
4.4.1. Định mức chi phí SCTX kênh cấp I.
4.4.2. Định mức chi phí SCTX kênh cấp II (kênh chìm).
4.4.3. Định mức chi phí SCTX kênh cấp III (kênh chìm).
4.4.4. Định mức chi phí SCTX kênh nội đồng:
a) Kênh nội đồng vùng đồng bằng, kênh đất;
b) Kênh nội đồng vùng cao, kênh đất;
c) Kênh nội đồng vùng cao, kênh bê tông, kênh xây.
4.5. ĐM-SCTX-05: Định mức sửa chữa thường xuyên đê bao:
4.5.1. Đê bao kiểm soát lũ cả năm;
4.5.2. Đê bao kiểm soát lũ tháng 8.
4.6. ĐM-SCTX-06: Định mức sửa chữa thường xuyên kè:
4.6.1. Kè bờ sông Tiền, sông Hậu;
4.6.2. Kè bờ kênh, đê;
4.6.3. Kè cụm, tuyến dân cư.
5. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị
5.1: Định mức cơ sở tiêu hao vật tư vận hành máy bơm và động cơ;
5.2: Định mức vật tư bảo dưỡng vận hành bảo dưỡng thiết bị đóng mở;
5.3: Định mức tra dầu mỡ định kỳ các loại thiết bị đóng mở.
6. Định mức chi phí quản lý
6.1. Định mức chi phí quản lý của loại hình đơn vị sự nghiệp là: 4.121 đồng/ha;
6.2. Định mức chi phí quản lý của loại hình Doanh nghiệp là: 7.968 đồng/ha.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang”, bao gồm:
1. Định mức lao động
1.1. Định mức lao động quản lý vận hành Hồ chứa.
1.2. Định mức lao động quản lý vận hành Trạm bơm:
1.2.1. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm tưới lúa vùng cao;
1.2.2. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm tưới lúa vùng đồng bằng;
1.2.3. Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm chuyên tiêu.
1.3. Định mức lao động quản lý vận hành Kênh mương:
1.3.1. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp I;
1.3.2. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp II (kênh chìm);
1.3.3. Định mức lao động quản lý vận hành kênh cấp III (kênh chìm);
1.3.4. Định mức lao động quản lý vận hành kênh nội đồng:
a) Kênh nội đồng vùng đồng bằng, kênh đất;
b) Kênh nội đồng vùng cao, kênh đất;
c) Kênh nội đồng vùng cao, kênh bê tông, kênh xây.
1.4. Định mức lao động quản lý vận hành Cống đầu mối:
1.4.1. Định mức lao động quản lý vận hành cống hở;
1.4.2. Định mức lao động quản lý vận hành cống ngầm.
1.5. Định mức lao động quản lý vận hành đê bao:
1.5.1. Đê bao kiểm soát lũ cả năm;
1.5.2. Đê bao kiểm soát lũ tháng 8.
1.6. Định mức lao động quản lý vận hành kè:
1.6.1. Kè bờ sông Tiền, sông Hậu;
1.6.2. Kè bờ kênh, bờ đê;
1.6.3. Kè cụm, tuyến dân cư.
2. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới lúa
2.1. Loại máy bơm phân theo lưu lượng;
2.2. Trạm bơm vùng đồng bằng;
2.3. Trạm bơm vùng cao.
3. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu
3.1. Loại máy bơm phân theo lưu lượng;
3.2. Định mức điện tiêu vụ Hè Thu;
3.3. Định mức điện tiêu vụ Ba (vụ Thu Đông).
4. Định mức sửa chữa thường xuyên (SCTX) tài sản cố định.
4.1. ĐM-SCTX-01: Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa.
4.2. ĐM-SCTX-02 Định mức sửa chữa thường xuyên máy bơm và động cơ.
4.3. ĐM-SCTX-03: Định mức sửa chữa thường xuyên máy đóng mở cống.
4.3.1. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ SCTX CÁNH CỐNG (cạo rỉ và sơn).
4.3.2. ĐM-SCTX-03.1: Định mức sửa chữa thường xuyên cống:
a) Định mức SCTX cống hở;
b) Định mức SCTX cống ngầm.
4.4. ĐM-SCTX-04: Định mức sửa chữa thường xuyên kênh mương:
4.4.1. Định mức chi phí SCTX kênh cấp I.
4.4.2. Định mức chi phí SCTX kênh cấp II (kênh chìm).
4.4.3. Định mức chi phí SCTX kênh cấp III (kênh chìm).
4.4.4. Định mức chi phí SCTX kênh nội đồng:
a) Kênh nội đồng vùng đồng bằng, kênh đất;
b) Kênh nội đồng vùng cao, kênh đất;
c) Kênh nội đồng vùng cao, kênh bê tông, kênh xây.
4.5. ĐM-SCTX-05: Định mức sửa chữa thường xuyên đê bao:
4.5.1. Đê bao kiểm soát lũ cả năm;
4.5.2. Đê bao kiểm soát lũ tháng 8.
4.6. ĐM-SCTX-06: Định mức sửa chữa thường xuyên kè:
4.6.1. Kè bờ sông Tiền, sông Hậu;
4.6.2. Kè bờ kênh, đê;
4.6.3. Kè cụm, tuyến dân cư.
5. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị
5.1: Định mức cơ sở tiêu hao vật tư vận hành máy bơm và động cơ;
5.2: Định mức vật tư bảo dưỡng vận hành bảo dưỡng thiết bị đóng mở;
5.3: Định mức tra dầu mỡ định kỳ các loại thiết bị đóng mở.
6. Định mức chi phí quản lý
6.1. Định mức chi phí quản lý của loại hình đơn vị sự nghiệp là: 4.121 đồng/ha;
6.2. Định mức chi phí quản lý của loại hình Doanh nghiệp là: 7.968 đồng/ha.