Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4845/QĐ-UBND 2021 sắp xếp dân khu vực nguy cơ xảy ra lũ ống tại miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4845/QĐ-UBND 2021 sắp xếp dân khu vực nguy cơ xảy ra lũ ống tại miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về quản lý
Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách và kiểm tra việc thực hiện các dự án trên địa bàn. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí: 549.775 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 159.475 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 126.900 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 263.400 triệu đồng.
2. Nguồn vốn
- Ngân sách Nhà nước: 511.280 triệu đồng, chiếm 93% (Đã được bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021 là 16.300 triệu đồng; phần còn lại bố trí theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh).
- Nguồn huy động từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ: 38.495 triệu đồng, chiếm 7%.
(Có các phụ biểu 03, 04, 05 kèm theo)

Content:
Về quản lý
Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách và kiểm tra việc thực hiện các dự án trên địa bàn. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí: 549.775 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 159.475 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 126.900 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 263.400 triệu đồng.
2. Nguồn vốn
- Ngân sách Nhà nước: 511.280 triệu đồng, chiếm 93% (Đã được bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021 là 16.300 triệu đồng; phần còn lại bố trí theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh).
- Nguồn huy động từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ: 38.495 triệu đồng, chiếm 7%.
(Có các phụ biểu 03, 04, 05 kèm theo)