Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng xác định sản phẩm chủ lực, có lợi thế để tập trung đầu tư về khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng, tổ chức lại sản xuất, hình thành chuỗi giá trị các ngành hàng để tạo bước đột phá về sức cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch phát triển sản xuất theo hướng xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện; xây dựng vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động, kinh nghiệm sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập, nâng cao mức sống nông dân, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016 - 2020 là 4,6%.
- Cơ cấu sản xuất năm 2020: Nông nghiệp 67%; lâm nghiệp 28%; thủy sản 5%.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 320.000 tấn/năm.
- Sản lượng chè búp tươi năm 2020 đạt 85.000 tấn.
- Sản lượng quả (cây ăn quả) năm 2020 đạt 50.000 tấn.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại năm 2020 đạt 51.000 tấn.
- Sản lượng thủy sản năm 2020 đạt 12.300 tấn.
- Giá trị sản sản xuất nông nghiệp bình quân 1 ha năm 2020 đạt 80 triệu đồng.
- Diện tích trồng rừng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15.000 ha/năm.
- Tỷ lệ các xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2020 là 40% (64/157 xã), tỷ lệ các huyện đạt tiêu chí nông thôn mới là 14,3% (1/7 huyện).
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt khoảng 63%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2020 đạt khoảng 90%.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021 - 2030 là 4,7%.
- Cơ cấu sản xuất năm 2030: Nông nghiệp 66,5%, lâm nghiệp 27,7%, thủy sản 5,8%.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 320.000 tấn/năm.
- Sản lượng chè búp tươi năm 2030 là 90.000 tấn.
- Sản lượng quả năm 2030 là 80.000 tấn.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại năm 2030 là 70.000 tấn.
- Sản lượng thủy sản năm 2030 là 12.800 tấn.
- Giá trị sản sản xuất nông nghiệp bình quân 1 ha năm 2030 là 100 triệu đồng.
- Trồng rừng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 15.000 ha/năm.
- Tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2021 - 2030 duy trì từ 63% trở lên.
- Tỷ lệ các xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2030 khoảng 70% (khoảng 110 xã).
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2030 đạt 98%.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng xác định sản phẩm chủ lực, có lợi thế để tập trung đầu tư về khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng, tổ chức lại sản xuất, hình thành chuỗi giá trị các ngành hàng để tạo bước đột phá về sức cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch phát triển sản xuất theo hướng xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện; xây dựng vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động, kinh nghiệm sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập, nâng cao mức sống nông dân, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016 - 2020 là 4,6%.
- Cơ cấu sản xuất năm 2020: Nông nghiệp 67%; lâm nghiệp 28%; thủy sản 5%.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 320.000 tấn/năm.
- Sản lượng chè búp tươi năm 2020 đạt 85.000 tấn.
- Sản lượng quả (cây ăn quả) năm 2020 đạt 50.000 tấn.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại năm 2020 đạt 51.000 tấn.
- Sản lượng thủy sản năm 2020 đạt 12.300 tấn.
- Giá trị sản sản xuất nông nghiệp bình quân 1 ha năm 2020 đạt 80 triệu đồng.
- Diện tích trồng rừng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15.000 ha/năm.
- Tỷ lệ các xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2020 là 40% (64/157 xã), tỷ lệ các huyện đạt tiêu chí nông thôn mới là 14,3% (1/7 huyện).
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt khoảng 63%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2020 đạt khoảng 90%.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021 - 2030 là 4,7%.
- Cơ cấu sản xuất năm 2030: Nông nghiệp 66,5%, lâm nghiệp 27,7%, thủy sản 5,8%.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 320.000 tấn/năm.
- Sản lượng chè búp tươi năm 2030 là 90.000 tấn.
- Sản lượng quả năm 2030 là 80.000 tấn.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại năm 2030 là 70.000 tấn.
- Sản lượng thủy sản năm 2030 là 12.800 tấn.
- Giá trị sản sản xuất nông nghiệp bình quân 1 ha năm 2030 là 100 triệu đồng.
- Trồng rừng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 15.000 ha/năm.
- Tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2021 - 2030 duy trì từ 63% trở lên.
- Tỷ lệ các xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2030 khoảng 70% (khoảng 110 xã).
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2030 đạt 98%.