Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kết cấu hạ tầng:
...
d) Cấp, thoát nước:
d.1) Cấp nước:
Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm cấp nước sạch với quy mô thích hợp; quan tâm đầu tư, bảo trì, sửa chữa nâng cấp các trạm cấp nước để đảm bảo việc cung cấp nước được liên tục và đạt chất lượng. Đối với khu vực dân cư nông thôn ven thị trấn, thị tứ đầu tư đấu nối với hệ thống mạng đường ống khai thác nguồn nước đô thị đã có theo phân cấp với các mô hình đầu tư, quản lý, khai thác thích hợp nhằm từng bước xã hội hoá công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đầu tư hệ thống cấp nước riêng cho các khu, tuyến, cụm công nghiệp.
Định mức cấp nước sạch giai đoạn 2011 - 2015: Khu vực đô thị là là 120lít/ người/ngày, khu vực nông thôn 100 lít/người/ngày và các nhu cầu khác. Giai đoạn 2016 - 2020: khu vực đô thị là 120-150lít/người/ngày, khu vực nông thôn 100 - 120 lít/người/ngày và các nhu cầu khác.
d.2) Thoát nước:
Trên cơ sở các quy hoạch chi tiết xây dựng, bao gồm khu trung tâm huyện, khu, cụm công nghiệp, trung tâm các xã, các khu dân cư lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho từng khu vực, đồng thời thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp cùng với các công trình hạ tầng thoát nước khác.
Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực thị trấn Cái Nhum và khu xử lý nước thải tập trung cho các khu, cụm công nghiệp đảm bảo thu gom và xử lý đạt 100% trước khi xả vào hệ thống cống chung.
d.3) Xử lý rác thải:
Thành lập đội vệ sinh môi trường của thị trấn và các xã, trang bị đủ số lượng và phương tiện vận chuyển rác chuyên dùng vận chuyển rác thải tới điểm trung chuyển rác thải để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
- Đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 90%, năm 2020 là 100%. Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 60% vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020. Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý đạt 100%.

Content:
Cấp, thoát nước:
d.1) Cấp nước:
Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm cấp nước sạch với quy mô thích hợp; quan tâm đầu tư, bảo trì, sửa chữa nâng cấp các trạm cấp nước để đảm bảo việc cung cấp nước được liên tục và đạt chất lượng. Đối với khu vực dân cư nông thôn ven thị trấn, thị tứ đầu tư đấu nối với hệ thống mạng đường ống khai thác nguồn nước đô thị đã có theo phân cấp với các mô hình đầu tư, quản lý, khai thác thích hợp nhằm từng bước xã hội hoá công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đầu tư hệ thống cấp nước riêng cho các khu, tuyến, cụm công nghiệp.
Định mức cấp nước sạch giai đoạn 2011 - 2015: Khu vực đô thị là là 120lít/ người/ngày, khu vực nông thôn 100 lít/người/ngày và các nhu cầu khác. Giai đoạn 2016 - 2020: khu vực đô thị là 120-150lít/người/ngày, khu vực nông thôn 100 - 120 lít/người/ngày và các nhu cầu khác.
d.2) Thoát nước:
Trên cơ sở các quy hoạch chi tiết xây dựng, bao gồm khu trung tâm huyện, khu, cụm công nghiệp, trung tâm các xã, các khu dân cư lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho từng khu vực, đồng thời thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp cùng với các công trình hạ tầng thoát nước khác.
Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực thị trấn Cái Nhum và khu xử lý nước thải tập trung cho các khu, cụm công nghiệp đảm bảo thu gom và xử lý đạt 100% trước khi xả vào hệ thống cống chung.
d.3) Xử lý rác thải:
Thành lập đội vệ sinh môi trường của thị trấn và các xã, trang bị đủ số lượng và phương tiện vận chuyển rác chuyên dùng vận chuyển rác thải tới điểm trung chuyển rác thải để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
- Đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 90%, năm 2020 là 100%. Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 60% vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020. Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý đạt 100%.