Document: Điều 1 Quyết định 4953/QĐ-UBND xây dựng trụ sở cơ quan tư pháp Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4953/QĐ-UBND xây dựng trụ sở cơ quan tư pháp Hà Nội 2030 2050 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án:
Quy hoạch xây dựng Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, đối tượng lập quy hoạch:
2.1. Phạm vi lập quy hoạch: Trong toàn bộ địa giới hành chính thành phố Hà Nội gồm 30 Quận, Huyện, Thị xã.
2.2. Đối tượng lập quy hoạch:
- Trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp của thành phố Hà Nội gồm: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự;
- Đối tượng lập quy hoạch không bao gồm các cơ quan tư pháp cấp Trung ương trên địa bàn thành phố.
3. Mục tiêu của đồ án:
Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp thành phố Hà Nội đồng bộ hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và phù hợp với định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:
- Đối với các địa điểm cải tạo nâng cấp các cơ sở cũ: Đề xuất quy mô, chỉ tiêu, giải pháp quy hoạch, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc phù hợp nhu cầu và định hướng Quy hoạch chung thành phố Hà Nội.
- Đối với các địa điểm xây dựng mới: xác định địa điểm, quy mô, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, mô hình, giải pháp tổ chức không gian đặc thù cho các cơ quan tư pháp thành phố Hà Nội;
- Xây dựng phương án sắp xếp, chuyển đổi hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp hiện có phù hợp với nhu cầu sử dụng và tạo nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở mới.
4. Nguyên tắc chung về quy hoạch, sắp xếp trụ sở.
4.1. Nguyên tắc chung:
Quy hoạch theo 2 cấp hành chính gồm cấp thành phố và cấp quận huyện, có dự trữ phương án phát triển theo mô hình cấp khu vực.
Đối với các cơ sở trong khu vực nội đô lịch sử và nội đô mở rộng áp dụng các chỉ tiêu và tiêu chí ở mức trung bình thấp, lựa chọn quỹ đất phân tán, có vị trí phù hợp với thực tiễn của khu vực. Đối với các cơ sở tại khu vực ngoại thành bố trí quỹ đất đạt chuẩn.
Đối với các cơ quan xây dựng mới được quy hoạch thành các cụm cơ quan tư pháp tập trung theo dạng tổ hợp công trình để nâng cao hiệu quả, liên kết hoạt động các cơ quan tư pháp. Đối với các quận huyện xây dựng mới trung tâm hành chính, chính trị tập trung theo quy hoạch, các cụm cơ quan tư pháp sẽ được bố trí gắn với không gian hành chính, quảng trường đô thị để tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi.
4.2. Quy hoạch đối với các cơ sở hiện có:
Các cơ sở hiện có được phân loại làm 3 nhóm, bao gồm:
- Cơ sở nhà đất cải tạo chỉnh trang tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở có diện tích đất, diện tích sàn phù hợp với nhu cầu sử dụng, chất lượng công trình đảm bảo, chỉ thực hiện duy tu bảo dưỡng trong giai đoạn quy hoạch. Đối với các công trình trong khu vực phố cổ, phố cũ, khu vực có giá trị quy hoạch kiến trúc thực hiện theo nguyên tắc bảo tồn di sản, hạn chế tối đa việc cải tạo, xây dựng mới công trình.
- Cơ sở nhà đất xây dựng mới tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở nhà đất có diện tích đất phù hợp với nhu cầu sử dụng, diện tích sàn và chất lượng công trình không đảm bảo. Thực hiện dự án xây dựng mới công trình trên khuôn viên đất hiện hữu.
- Cơ sở nhà đất mở rộng tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở có khả năng, điều kiện mở rộng diện tích đất. Công trình xây dựng có thể cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mới hoàn toàn.
4.3. Quy hoạch đối với các trụ sở mới:
Nguyên tắc quy hoạch trụ sở mới:
- Các cơ sở có vị trí và diện tích đất không phù hợp với nhu cầu sử dụng được quy hoạch địa điểm mới. Cơ sở nhà đất cũ bàn giao cho địa phương quản lý hoặc chuyển đổi mục đích, đấu giá tạo nguồn vốn cho ngân sách nhà nước.
- Các vị trí xây dựng cơ sở mới phải đáp ứng các tiêu chí về vị trí phù hợp với quy hoạch phát triển ngành; có quy mô về diện tích đất và các chỉ tiêu về sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển ngành; có điều kiện cơ sở hạ tầng tại khu vực phù hợp với yêu cầu trụ sở trong giai đoạn quy hoạch; Đáp ứng được các yêu cầu phát triển đặc thù và không tác động tiêu cực tới không gian đô thị đã được hoạch định trong các quy hoạch phát triển có liên quan.
Xây dựng mới theo 3 mô hình tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc sau đây:
- Mô hình phân tán: Áp dụng đối với các khu vực đô thị có 1-2 cơ quan đã ổn định vị trí, còn lại 1-2 cơ quan phải lựa chọn vị trí xây dựng mới, không có điều kiện xây dựng tại các khu vực kế cận nhau. Cơ bản áp dụng đối với các khu vực nội đô đã ổn định vị trí, không có điều kiện tìm quỹ đất mở rộng bố trí nhiều cơ quan trong cùng vị trí.
- Mô hình tập trung liền kề: áp dụng đối với các cơ quan xây dựng trên cùng khu đất liền kề, độc lập về công trình và quản lý vận hành, các cơ sở vật chất sử dụng riêng.
- Mô hình tổ hợp công trình tư pháp: Áp dụng đối với các khu vực phát triển mới cả 3 cơ quan, xây dựng tổ hợp trên cùng 1 lô đất, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng và tạo hình ảnh kiến trúc tập trung.
Việc áp dụng mô hình quy hoạch cho từng trường hợp cụ thể tại bản vẽ kèm theo.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính.
5.1. Các yêu cầu - chỉ tiêu áp dụng:
- Ngành Tòa án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng xử án, phòng nghị án, phòng viện kiểm sát, phòng luật sư, phòng công an dẫn giải, phòng họp báo, phòng hòa giải, phòng lưu phạm, phòng nhân chứng ... sân bãi tập trung đông người; Đối với trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố bố trí thêm khu xét xử ngoài trời, khu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức xét xử, khu rèn luyện thể chất...
- Ngành kiểm sát: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí thêm các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp dân, kho tang chứng vật chứng, phòng hỏi cung ... với diện tích trung bình 300-400 m2/trụ sở cấp quận huyện. Ngoài ra còn các phòng thường trực bảo vệ, phòng khách, nhà công vụ, nhà để xe công vụ;
Trụ sở Viện kiểm sát có yêu cầu kết nối với Tòa án nhân dân để đảm bảo thuận lợi trong hoạt động phối hợp nghiệp vụ, điều tra xét xử.
- Ngành thi hành án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp đương sự, phòng giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng họp giao ban, kho lưu trữ hồ sơ thi hành án ... được thiết kế gắn với từng trụ sở làm việc.
Bố trí hệ thống kho bãi để vật chứng phục vụ công tác xét xử và thi hành án, gắn với trụ sở cơ quan thi hành án với yêu cầu đảm bảo về cự ly giao thông, bán kính phục vụ, gồm 7 cụm kho vật chứng phục vụ chung tại các địa điểm: Nam Từ Liêm (gắn với trụ sở Cục thi hành án dân sự Thành phố); Hoàng Mai; Cầu Giấy; Sơn Tây; Chương Mỹ; Phú Xuyên; Sóc Sơn. Đối với các đơn vị khác bố trí kho bãi vật chứng gắn với diện tích trụ sở làm việc với diện tích trung bình khoảng 500 m2/trụ sở.
5.2. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tòa án

Viện kiểm sát

Thi hành án

Ghi chú

1

Số người làm việc

người

Nội đô lịch sử

người

70-80

40-50

40-50

Nội đô mở rộng

người

40-60

30-40

30-40

Ngoại thành

người

30-50

25-35

25-35

2

Diện tích đất

Nội đô lịch sử

m2/trụ sở

1.000 - 2.000

300 - 1.000

300 - 500

Các đơn vị đang tiến hành xây dựng mới có thể xem xét giữ nguyên hiện trạng

Nội đô mở rộng

m2/trụ sở

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

1.000 - 2.000

Ngoại thành

m2/trụ sở

5.000 - 6.000

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

3

Diện tích sàn

Làm việc

m2/người

20-30

20-30

20-30

Đặc thù

m2/người

20-50

20-30

40-50

Nội đô lịch sử

m2 sàn/trụ sở

1.500 - 5.000

1.200 - 1.500

1.500 - 2.000

Nội đô mở rộng

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.500 - 3.000

1.500 - 2.200

Ngoại thành

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.300 - 3.000

1.500 - 2.200

4

Tầng cao công trình (tối đa)

Nội đô lịch sử

tầng

8

8

8

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng nhiều tầng theo quy hoạch khu vực cho phép

Nội đô mở rộng

tầng

6

6

6

Ngoại thành

tầng

4

4

4

5

Mật độ xây dựng (tối đa)

Nội đô lịch sử

%

70

70

70

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng với mật độ cao

Nội đô mở rộng

%

50

50

50

Ngoại thành

%

40

40

40

6

Hạ tầng kỹ thuật

Theo quy hoạch đô thị và hiện trạng hạ tầng tại khu vực

7

Yêu cầu đặc thù

Phòng xét xử và không gian tập trung đông người

Cụm kho vật chứng tập trung 1.000 m2 sàn / cụm

Sử dụng cụm kho theo khu vực chung 3 cơ quan tư pháp

6. Nội dung chính quy hoạch - sắp xếp trụ sở các cơ quan tư pháp.
6.1. Quy hoạch hệ thống trụ sở các ngành:
Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 có 37 trụ sở mỗi ngành, gồm 01 trụ sở cấp Thành phố; 30 trụ sở cấp quận, huyện và 6 trụ sở quy hoạch dự trữ dài hạn cho giai đoạn 2030 - 2050. Các cơ sở trụ sở được phân loại cụ thể:
- Số cơ sở ổn định cập nhật vào quy hoạch: 06 trụ sở, bao gồm 03 trụ sở ngành Tòa án; 02 trụ sở ngành Kiểm sát; 01 trụ sở ngành Thi hành án;
- Số cơ sở xây dựng mới, cải tạo mở rộng diện tích tại chỗ: 32 trụ sở, bao gồm 10 trụ sở ngành Tòa án; 12 trụ sở ngành Kiểm sát; 10 trụ sở ngành Thi hành án;
- Số cơ sở xây dựng mới tại vị trí mới: 55 trụ sở, bao gồm 18 trụ sở ngành Tòa án; 17 trụ sở ngành Kiểm sát; 20 trụ sở ngành Thi hành án;
- Số cơ sở dự trữ phát triển giai đoạn 2030 - 2050 và các năm tiếp sau: 18 trụ sở, bao gồm 06 trụ sở ngành Tòa án; 06 trụ sở ngành Kiểm sát; 06 trụ sở ngành Thi hành án;
6.2. Bảng thống kê theo quy hoạch trụ sở các cơ quan tư pháp:

TT

Trụ sở Thành phố và Quận, Huyện

Ngành Tòa án

Ngành kiểm sát

Ngành thi hành án

Ghi chú

I

Cấp Thành phố

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

II

Cấp quận, huyện

1

Quận Hoàn Kiếm

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

2

Quận Ba Đình

cải tạo tại chỗ

cải tạo tại chỗ

cải tạo tại chỗ

3

Quận Đống Đa

ổn định vị trí trụ sở

cải tạo tại chỗ

xây dựng vị trí mới

4

Quận Hai Bà Trưng

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

5

Quận Hoàng Mai

ổn định vị trí trụ sở

ổn định vị trí trụ sở

ổn định vị trí trụ sở

6

Quận Bắc Từ Liêm

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

7

Quận Nam Từ Liêm

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

8

Quận Thanh Xuân

xây dựng mới tại chỗ

cải tạo tại chỗ

cải tạo tại chỗ

9

Quận Hà Đông

xây dựng vị trí mới

ổn định vị trí trụ sở

xây dựng vị trí mới

10

Quận Cầu Giấy

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

11

Quận Tây Hồ

ổn định vị trí trụ sở

cải tạo tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

12

Quận Long Biên

cải tạo tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

13

Huyện Gia Lâm

mở rộng và xây mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

14

Huyện Mê Linh

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

chuyển đổi thành trụ sở tư pháp Khu đô thị Mê Linh sau khi có đơn vị hành chính mới

15

Huyện Đông Anh

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

16

Huyện Sóc Sơn

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

chuyển đổi thành hệ thống trụ sở tư pháp đô thị vệ tinh Sóc Sơn sau khi có đơn vị hành chính mới.

17

Huyện Thanh Trì

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

18

Huyện Ba Vì

mở rộng và xây mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

cải tạo tại chỗ

19

Thị xã Sơn Tây

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

20

Huyện Đan Phượng

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

21

Huyện Hoài Đức

xây dựng vị trí mới

cải tạo tại chỗ

xây dựng vị trí mới

22

Huyện Phúc Thọ

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

cải tạo tại chỗ

23

Huyện Thạch Thất

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

24

Huyện Quốc Oai

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

25

Huyện Chương Mỹ

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

26

Huyện Mỹ Đức

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

27

Huyện Thanh Oai

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

28

Huyện Ứng Hòa

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

29

Huyện Thường Tín

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

30

Huyện Phú Xuyên

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

III

Dự trữ phát triển giai đoạn 2030 - 2050 (dự kiến khi thành lập các đơn vị hành chính mới)

1

Khu đô thị An Khánh

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

2

Đô thị Kim Hoa

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp huyện Mê Linh tại đô thị Kim Hoa sau khi KĐT Mê Linh được thành lập đơn vị hành chính mới.

3

Đô thị Nỉ

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp huyện Sóc Sơn tại đô thị Nỉ sau khi đô thị vệ tinh Sóc Sơn được thành lập đơn vị hành chính mới.

4

Khu đô thị Yên Viên

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

5

Đô thị vệ tinh Hòa Lạc

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

6

Đô thị vệ tinh Xuân Mai

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

Ghi chú: Các vị trí dự trữ phát triển cho giai đoạn 2030-2050 thực hiện và xác định cụ thể sau khi thành lập các đơn vị hành chính mới và quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 của khu vực được duyệt.
7. Đánh giá môi trường chiến lược.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục môi trường đã xác định tại Đồ án làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng. Các dự án đầu tư xây dựng khi triển khai xây dựng cần thực hiện đánh giá môi trường theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường.
8. Lộ trình thực hiện.
Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung hoàn thiện các dự án đang triển khai, các cơ sở đang thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư và các cơ sở có yêu cầu bức thiết phải xây dựng trụ sở làm việc ngay để phục vụ hoạt động ngành. Lựa chọn và chuẩn hóa các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng cơ sở vật chất ngành, hoàn chỉnh các cơ chế chính sách có liên quan về thủ tục và thu hút nguồn lực đầu tư.
Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng phát triển mở rộng theo quy hoạch, phát triển hoàn chỉnh mạng lưới, chuẩn bị quỹ đất để phát triển các cơ sở cho nhu cầu dài hạn.
Giai đoạn 2030 - 2050 và sau 2050: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống gắn với quy hoạch không gian đô thị, bổ sung các nhu cầu phát triển mới phù hợp với thực tiễn của Thủ đô và của Ngành.
9. Quy định quản lý.
Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt này.
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo quy hoạch và các quy định Pháp luật Nhà nước có liên quan; các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Các thông số về diện tích đất, diện tích sàn, số người làm việc, chỉ tiêu quy hoạch (tầng cao, mật độ xây dựng) được điều chỉnh theo từng vị trí dự án xây dựng cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị tại khu vực xây dựng dự án.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch có thể nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn, chỉ tiêu, kinh nghiệm nước ngoài, nhưng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án:
Quy hoạch xây dựng Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, đối tượng lập quy hoạch:
2.1. Phạm vi lập quy hoạch: Trong toàn bộ địa giới hành chính thành phố Hà Nội gồm 30 Quận, Huyện, Thị xã.
2.2. Đối tượng lập quy hoạch:
- Trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp của thành phố Hà Nội gồm: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự;
- Đối tượng lập quy hoạch không bao gồm các cơ quan tư pháp cấp Trung ương trên địa bàn thành phố.
3. Mục tiêu của đồ án:
Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp thành phố Hà Nội đồng bộ hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và phù hợp với định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:
- Đối với các địa điểm cải tạo nâng cấp các cơ sở cũ: Đề xuất quy mô, chỉ tiêu, giải pháp quy hoạch, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc phù hợp nhu cầu và định hướng Quy hoạch chung thành phố Hà Nội.
- Đối với các địa điểm xây dựng mới: xác định địa điểm, quy mô, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, mô hình, giải pháp tổ chức không gian đặc thù cho các cơ quan tư pháp thành phố Hà Nội;
- Xây dựng phương án sắp xếp, chuyển đổi hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp hiện có phù hợp với nhu cầu sử dụng và tạo nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở mới.
4. Nguyên tắc chung về quy hoạch, sắp xếp trụ sở.
4.1. Nguyên tắc chung:
Quy hoạch theo 2 cấp hành chính gồm cấp thành phố và cấp quận huyện, có dự trữ phương án phát triển theo mô hình cấp khu vực.
Đối với các cơ sở trong khu vực nội đô lịch sử và nội đô mở rộng áp dụng các chỉ tiêu và tiêu chí ở mức trung bình thấp, lựa chọn quỹ đất phân tán, có vị trí phù hợp với thực tiễn của khu vực. Đối với các cơ sở tại khu vực ngoại thành bố trí quỹ đất đạt chuẩn.
Đối với các cơ quan xây dựng mới được quy hoạch thành các cụm cơ quan tư pháp tập trung theo dạng tổ hợp công trình để nâng cao hiệu quả, liên kết hoạt động các cơ quan tư pháp. Đối với các quận huyện xây dựng mới trung tâm hành chính, chính trị tập trung theo quy hoạch, các cụm cơ quan tư pháp sẽ được bố trí gắn với không gian hành chính, quảng trường đô thị để tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi.
4.2. Quy hoạch đối với các cơ sở hiện có:
Các cơ sở hiện có được phân loại làm 3 nhóm, bao gồm:
- Cơ sở nhà đất cải tạo chỉnh trang tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở có diện tích đất, diện tích sàn phù hợp với nhu cầu sử dụng, chất lượng công trình đảm bảo, chỉ thực hiện duy tu bảo dưỡng trong giai đoạn quy hoạch. Đối với các công trình trong khu vực phố cổ, phố cũ, khu vực có giá trị quy hoạch kiến trúc thực hiện theo nguyên tắc bảo tồn di sản, hạn chế tối đa việc cải tạo, xây dựng mới công trình.
- Cơ sở nhà đất xây dựng mới tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở nhà đất có diện tích đất phù hợp với nhu cầu sử dụng, diện tích sàn và chất lượng công trình không đảm bảo. Thực hiện dự án xây dựng mới công trình trên khuôn viên đất hiện hữu.
- Cơ sở nhà đất mở rộng tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở có khả năng, điều kiện mở rộng diện tích đất. Công trình xây dựng có thể cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mới hoàn toàn.
4.3. Quy hoạch đối với các trụ sở mới:
Nguyên tắc quy hoạch trụ sở mới:
- Các cơ sở có vị trí và diện tích đất không phù hợp với nhu cầu sử dụng được quy hoạch địa điểm mới. Cơ sở nhà đất cũ bàn giao cho địa phương quản lý hoặc chuyển đổi mục đích, đấu giá tạo nguồn vốn cho ngân sách nhà nước.
- Các vị trí xây dựng cơ sở mới phải đáp ứng các tiêu chí về vị trí phù hợp với quy hoạch phát triển ngành; có quy mô về diện tích đất và các chỉ tiêu về sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển ngành; có điều kiện cơ sở hạ tầng tại khu vực phù hợp với yêu cầu trụ sở trong giai đoạn quy hoạch; Đáp ứng được các yêu cầu phát triển đặc thù và không tác động tiêu cực tới không gian đô thị đã được hoạch định trong các quy hoạch phát triển có liên quan.
Xây dựng mới theo 3 mô hình tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc sau đây:
- Mô hình phân tán: Áp dụng đối với các khu vực đô thị có 1-2 cơ quan đã ổn định vị trí, còn lại 1-2 cơ quan phải lựa chọn vị trí xây dựng mới, không có điều kiện xây dựng tại các khu vực kế cận nhau. Cơ bản áp dụng đối với các khu vực nội đô đã ổn định vị trí, không có điều kiện tìm quỹ đất mở rộng bố trí nhiều cơ quan trong cùng vị trí.
- Mô hình tập trung liền kề: áp dụng đối với các cơ quan xây dựng trên cùng khu đất liền kề, độc lập về công trình và quản lý vận hành, các cơ sở vật chất sử dụng riêng.
- Mô hình tổ hợp công trình tư pháp: Áp dụng đối với các khu vực phát triển mới cả 3 cơ quan, xây dựng tổ hợp trên cùng 1 lô đất, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng và tạo hình ảnh kiến trúc tập trung.
Việc áp dụng mô hình quy hoạch cho từng trường hợp cụ thể tại bản vẽ kèm theo.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính.
5.1. Các yêu cầu - chỉ tiêu áp dụng:
- Ngành Tòa án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng xử án, phòng nghị án, phòng viện kiểm sát, phòng luật sư, phòng công an dẫn giải, phòng họp báo, phòng hòa giải, phòng lưu phạm, phòng nhân chứng ... sân bãi tập trung đông người; Đối với trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố bố trí thêm khu xét xử ngoài trời, khu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức xét xử, khu rèn luyện thể chất...
- Ngành kiểm sát: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí thêm các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp dân, kho tang chứng vật chứng, phòng hỏi cung ... với diện tích trung bình 300-400 m2/trụ sở cấp quận huyện. Ngoài ra còn các phòng thường trực bảo vệ, phòng khách, nhà công vụ, nhà để xe công vụ;
Trụ sở Viện kiểm sát có yêu cầu kết nối với Tòa án nhân dân để đảm bảo thuận lợi trong hoạt động phối hợp nghiệp vụ, điều tra xét xử.
- Ngành thi hành án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp đương sự, phòng giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng họp giao ban, kho lưu trữ hồ sơ thi hành án ... được thiết kế gắn với từng trụ sở làm việc.
Bố trí hệ thống kho bãi để vật chứng phục vụ công tác xét xử và thi hành án, gắn với trụ sở cơ quan thi hành án với yêu cầu đảm bảo về cự ly giao thông, bán kính phục vụ, gồm 7 cụm kho vật chứng phục vụ chung tại các địa điểm: Nam Từ Liêm (gắn với trụ sở Cục thi hành án dân sự Thành phố); Hoàng Mai; Cầu Giấy; Sơn Tây; Chương Mỹ; Phú Xuyên; Sóc Sơn. Đối với các đơn vị khác bố trí kho bãi vật chứng gắn với diện tích trụ sở làm việc với diện tích trung bình khoảng 500 m2/trụ sở.
5.2. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tòa án

Viện kiểm sát

Thi hành án

Ghi chú

1

Số người làm việc

người

Nội đô lịch sử

người

70-80

40-50

40-50

Nội đô mở rộng

người

40-60

30-40

30-40

Ngoại thành

người

30-50

25-35

25-35

2

Diện tích đất

Nội đô lịch sử

m2/trụ sở

1.000 - 2.000

300 - 1.000

300 - 500

Các đơn vị đang tiến hành xây dựng mới có thể xem xét giữ nguyên hiện trạng

Nội đô mở rộng

m2/trụ sở

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

1.000 - 2.000

Ngoại thành

m2/trụ sở

5.000 - 6.000

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

3

Diện tích sàn

Làm việc

m2/người

20-30

20-30

20-30

Đặc thù

m2/người

20-50

20-30

40-50

Nội đô lịch sử

m2 sàn/trụ sở

1.500 - 5.000

1.200 - 1.500

1.500 - 2.000

Nội đô mở rộng

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.500 - 3.000

1.500 - 2.200

Ngoại thành

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.300 - 3.000

1.500 - 2.200

4

Tầng cao công trình (tối đa)

Nội đô lịch sử

tầng

8

8

8

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng nhiều tầng theo quy hoạch khu vực cho phép

Nội đô mở rộng

tầng

6

6

6

Ngoại thành

tầng

4

4

4

5

Mật độ xây dựng (tối đa)

Nội đô lịch sử

%

70

70

70

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng với mật độ cao

Nội đô mở rộng

%

50

50

50

Ngoại thành

%

40

40

40

6

Hạ tầng kỹ thuật

Theo quy hoạch đô thị và hiện trạng hạ tầng tại khu vực

7

Yêu cầu đặc thù

Phòng xét xử và không gian tập trung đông người

Cụm kho vật chứng tập trung 1.000 m2 sàn / cụm

Sử dụng cụm kho theo khu vực chung 3 cơ quan tư pháp

6. Nội dung chính quy hoạch - sắp xếp trụ sở các cơ quan tư pháp.
6.1. Quy hoạch hệ thống trụ sở các ngành:
Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 có 37 trụ sở mỗi ngành, gồm 01 trụ sở cấp Thành phố; 30 trụ sở cấp quận, huyện và 6 trụ sở quy hoạch dự trữ dài hạn cho giai đoạn 2030 - 2050. Các cơ sở trụ sở được phân loại cụ thể:
- Số cơ sở ổn định cập nhật vào quy hoạch: 06 trụ sở, bao gồm 03 trụ sở ngành Tòa án; 02 trụ sở ngành Kiểm sát; 01 trụ sở ngành Thi hành án;
- Số cơ sở xây dựng mới, cải tạo mở rộng diện tích tại chỗ: 32 trụ sở, bao gồm 10 trụ sở ngành Tòa án; 12 trụ sở ngành Kiểm sát; 10 trụ sở ngành Thi hành án;
- Số cơ sở xây dựng mới tại vị trí mới: 55 trụ sở, bao gồm 18 trụ sở ngành Tòa án; 17 trụ sở ngành Kiểm sát; 20 trụ sở ngành Thi hành án;
- Số cơ sở dự trữ phát triển giai đoạn 2030 - 2050 và các năm tiếp sau: 18 trụ sở, bao gồm 06 trụ sở ngành Tòa án; 06 trụ sở ngành Kiểm sát; 06 trụ sở ngành Thi hành án;
6.2. Bảng thống kê theo quy hoạch trụ sở các cơ quan tư pháp:

TT

Trụ sở Thành phố và Quận, Huyện

Ngành Tòa án

Ngành kiểm sát

Ngành thi hành án

Ghi chú

I

Cấp Thành phố

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

II

Cấp quận, huyện

1

Quận Hoàn Kiếm

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

2

Quận Ba Đình

cải tạo tại chỗ

cải tạo tại chỗ

cải tạo tại chỗ

3

Quận Đống Đa

ổn định vị trí trụ sở

cải tạo tại chỗ

xây dựng vị trí mới

4

Quận Hai Bà Trưng

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

5

Quận Hoàng Mai

ổn định vị trí trụ sở

ổn định vị trí trụ sở

ổn định vị trí trụ sở

6

Quận Bắc Từ Liêm

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

7

Quận Nam Từ Liêm

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

8

Quận Thanh Xuân

xây dựng mới tại chỗ

cải tạo tại chỗ

cải tạo tại chỗ

9

Quận Hà Đông

xây dựng vị trí mới

ổn định vị trí trụ sở

xây dựng vị trí mới

10

Quận Cầu Giấy

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

11

Quận Tây Hồ

ổn định vị trí trụ sở

cải tạo tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

12

Quận Long Biên

cải tạo tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

13

Huyện Gia Lâm

mở rộng và xây mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

14

Huyện Mê Linh

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

chuyển đổi thành trụ sở tư pháp Khu đô thị Mê Linh sau khi có đơn vị hành chính mới

15

Huyện Đông Anh

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

16

Huyện Sóc Sơn

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

chuyển đổi thành hệ thống trụ sở tư pháp đô thị vệ tinh Sóc Sơn sau khi có đơn vị hành chính mới.

17

Huyện Thanh Trì

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

18

Huyện Ba Vì

mở rộng và xây mới tại chỗ

xây dựng mới tại chỗ

cải tạo tại chỗ

19

Thị xã Sơn Tây

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

20

Huyện Đan Phượng

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

21

Huyện Hoài Đức

xây dựng vị trí mới

cải tạo tại chỗ

xây dựng vị trí mới

22

Huyện Phúc Thọ

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

cải tạo tại chỗ

23

Huyện Thạch Thất

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

24

Huyện Quốc Oai

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

25

Huyện Chương Mỹ

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

26

Huyện Mỹ Đức

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

27

Huyện Thanh Oai

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

28

Huyện Ứng Hòa

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

29

Huyện Thường Tín

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

xây dựng vị trí mới

30

Huyện Phú Xuyên

xây dựng vị trí mới

xây dựng mới tại chỗ

xây dựng vị trí mới

III

Dự trữ phát triển giai đoạn 2030 - 2050 (dự kiến khi thành lập các đơn vị hành chính mới)

1

Khu đô thị An Khánh

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

2

Đô thị Kim Hoa

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp huyện Mê Linh tại đô thị Kim Hoa sau khi KĐT Mê Linh được thành lập đơn vị hành chính mới.

3

Đô thị Nỉ

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp huyện Sóc Sơn tại đô thị Nỉ sau khi đô thị vệ tinh Sóc Sơn được thành lập đơn vị hành chính mới.

4

Khu đô thị Yên Viên

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

5

Đô thị vệ tinh Hòa Lạc

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

6

Đô thị vệ tinh Xuân Mai

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

dự trữ phát triển dài hạn

xây dựng mới hệ thống trụ sở tư pháp cho phát triển dài hạn

Ghi chú: Các vị trí dự trữ phát triển cho giai đoạn 2030-2050 thực hiện và xác định cụ thể sau khi thành lập các đơn vị hành chính mới và quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 của khu vực được duyệt.
7. Đánh giá môi trường chiến lược.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục môi trường đã xác định tại Đồ án làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng. Các dự án đầu tư xây dựng khi triển khai xây dựng cần thực hiện đánh giá môi trường theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường.
8. Lộ trình thực hiện.
Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung hoàn thiện các dự án đang triển khai, các cơ sở đang thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư và các cơ sở có yêu cầu bức thiết phải xây dựng trụ sở làm việc ngay để phục vụ hoạt động ngành. Lựa chọn và chuẩn hóa các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng cơ sở vật chất ngành, hoàn chỉnh các cơ chế chính sách có liên quan về thủ tục và thu hút nguồn lực đầu tư.
Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng phát triển mở rộng theo quy hoạch, phát triển hoàn chỉnh mạng lưới, chuẩn bị quỹ đất để phát triển các cơ sở cho nhu cầu dài hạn.
Giai đoạn 2030 - 2050 và sau 2050: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống gắn với quy hoạch không gian đô thị, bổ sung các nhu cầu phát triển mới phù hợp với thực tiễn của Thủ đô và của Ngành.
9. Quy định quản lý.
Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt này.
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo quy hoạch và các quy định Pháp luật Nhà nước có liên quan; các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Các thông số về diện tích đất, diện tích sàn, số người làm việc, chỉ tiêu quy hoạch (tầng cao, mật độ xây dựng) được điều chỉnh theo từng vị trí dự án xây dựng cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị tại khu vực xây dựng dự án.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch có thể nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn, chỉ tiêu, kinh nghiệm nước ngoài, nhưng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng.