Document: Điều 9 Thông tư 25/2023/TT-BKHCN quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến 2030 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "25/2023/TT-BKHCN", "signer": "Bùi Thế Duy", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "25/2023/TT-BKHCN", "signer": "Bùi Thế Duy", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "25/2023/TT-BKHCN", "signer": "Bùi Thế Duy", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "25/2023/TT-BKHCN", "signer": "Bùi Thế Duy", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "25/2023/TT-BKHCN", "signer": "Bùi Thế Duy", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 25/2023/TT-BKHCN quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến 2030 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình công nghệ cao
1. Thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình công nghệ cao được thực hiện theo quy định sau:
a) Thành lập; phương thức làm việc; trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN;
b) Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ bao gồm quy định tại Điều 13 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN và ý kiến về sự phù hợp của công nghệ, sản phẩm của đề xuất nhiệm vụ với Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Phiếu nhận xét và Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ áp dụng theo Biểu 1a-NXĐX.KHCN (Phiếu nhận xét đề xuất đặt hàng dự án KH&CN), Biểu 1b-ĐGĐX.KHCN (Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng dự án KH&CN), Biểu B1.1-PNX.ĐXĐH (Phiếu nhận xét đề xuất đặt hàng đề tài/dự án), Biểu B1.2-PĐG.ĐXĐH (Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng đề tài/dự án) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phê duyệt nhiệm vụ đặt hàng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.
2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình công nghệ cao thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với dự án sản xuất thử nghiệm thuộc Chương trình công nghệ cao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN). Thuyết minh dự án áp dụng theo Biểu A2.2-TMDA, Phiếu nhận xét và Phiếu đánh giá hồ sơ dự án áp dụng theo Biểu B2.2a-NXDA và Biểu B2.2b-ĐGDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với dự án KH&CN, hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 14 Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Nộp, mở hồ sơ; thành lập; phương thức làm việc; trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, khoản 1, 2, 3 Điều 8, khoản 1, 2 Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Thuyết minh tổng quát dự án KH&CN áp dụng theo Biểu A2-TMTQ.KHCN, Phiếu đánh giá hồ sơ dự án KH&CN áp dụng theo Biểu B2-ĐGKHCN tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
c) Đối với nhiệm vụ thuộc dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng quản lý dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Thuyết minh nhiệm vụ áp dụng theo Biểu A2.1-TMĐT (đối với Thuyết minh đề tài KH&CN) và Biểu A2.2-TMDA (đối với Thuyết minh dự án), Phiếu nhận xét và Phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ áp dụng theo Biểu 2.1a-NXĐT và Biểu B2.1b-ĐGĐT (đối với đề tài KH&CN), Biểu B2.2a-NXDA và Biểu B2.2b-ĐGDA (đối với dự án) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đại diện Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình thành phần do Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.

Content:
Điều 9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình công nghệ cao
1. Thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình công nghệ cao được thực hiện theo quy định sau:
a) Thành lập; phương thức làm việc; trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN;
b) Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ bao gồm quy định tại Điều 13 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN và ý kiến về sự phù hợp của công nghệ, sản phẩm của đề xuất nhiệm vụ với Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Phiếu nhận xét và Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ áp dụng theo Biểu 1a-NXĐX.KHCN (Phiếu nhận xét đề xuất đặt hàng dự án KH&CN), Biểu 1b-ĐGĐX.KHCN (Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng dự án KH&CN), Biểu B1.1-PNX.ĐXĐH (Phiếu nhận xét đề xuất đặt hàng đề tài/dự án), Biểu B1.2-PĐG.ĐXĐH (Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng đề tài/dự án) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phê duyệt nhiệm vụ đặt hàng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.
2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình công nghệ cao thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với dự án sản xuất thử nghiệm thuộc Chương trình công nghệ cao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN). Thuyết minh dự án áp dụng theo Biểu A2.2-TMDA, Phiếu nhận xét và Phiếu đánh giá hồ sơ dự án áp dụng theo Biểu B2.2a-NXDA và Biểu B2.2b-ĐGDA tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với dự án KH&CN, hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 14 Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Nộp, mở hồ sơ; thành lập; phương thức làm việc; trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, khoản 1, 2, 3 Điều 8, khoản 1, 2 Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Thuyết minh tổng quát dự án KH&CN áp dụng theo Biểu A2-TMTQ.KHCN, Phiếu đánh giá hồ sơ dự án KH&CN áp dụng theo Biểu B2-ĐGKHCN tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
c) Đối với nhiệm vụ thuộc dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng quản lý dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Thuyết minh nhiệm vụ áp dụng theo Biểu A2.1-TMĐT (đối với Thuyết minh đề tài KH&CN) và Biểu A2.2-TMDA (đối với Thuyết minh dự án), Phiếu nhận xét và Phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ áp dụng theo Biểu 2.1a-NXĐT và Biểu B2.1b-ĐGĐT (đối với đề tài KH&CN), Biểu B2.2a-NXDA và Biểu B2.2b-ĐGDA (đối với dự án) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đại diện Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình thành phần do Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.