Document: Điều 1 Quyết định 729/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2024", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 729/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi ranh giới lập chương trình bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Hùng và xã Minh Tân (trùng với ranh giới lập đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2877/QĐ- UBND ngày 24/8/2022). Tổng diện tích khoảng: 3.337,18 ha (~ 3,34 km2). Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Long, huyện Thạch Thành;
- Phía Nam giáp sông Mã và huyện Yên Định;
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Thịnh và huyện Hà Trung;
- Phía Tây giáp xã Vĩnh Hòa.
2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình.
2.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng 2023

Đề xuất 2028

Đề xuất 2035

I

Quy mô dân số

1.000 người

16,258

18,50

25,50

II

Các chỉ tiêu phát triển đô thị
(gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị)

1

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

2,4

3,0

7,0

2

Công trình văn hoá cấp đô thị

Công trình

0

1

2

3

Công trình đầu mối giao thông

Cấp huyện/liên huyện

Chưa có

Chưa có

Cấp huyện

4

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0

20

50

5

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

% thực hiện tốt quy chế

Chưa ban hành

Xây dựng quy chế

100

6

Tỷ lệ số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị

%

0

10

20

7

Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận

Công trình

0

0

1

8

Khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

khu

0

0

1

2.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu

TT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng 2023

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

I

Quy mô dân số

1.000 người

16,258

16,50

17,00

17,50

18,00

18,50

II

Các chỉ tiêu phát triển đô thị (gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị)

1

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

2,4

2,4

3

3

3

3

2

Công trình văn hoá cấp đô thị

Công trình

0

0

1

1

1

1

3

Công trình đầu mối giao thông

Cấp huyện/liên huyện

Chưa có

Chưa có

Chưa có

Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện

Cấp huyện

4

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0

0

0

Xây dựng hệ thống XLNT

Xây dựng hệ thống XLNT

20

5

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

% thực hiện tốt quy chế

Chưa ban hành

Chưa ban hành

Lập và phê duyệt

Thực hiện quy chế

Thực hiện quy chế

Thực hiện quy chế

6

Tỷ lệ số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị

%

0

0

10

11

12

13

7

Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận

Công trình

0

0

0

0

0

0

8

Khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

khu

0

0

0

0

0

0

3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

TT

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Quy mô đầu tư (khoảng)

Tiêu chuẩn cần khắc phục

Nguồn vốn

1

Cải tạo công sở xã Vĩnh Minh cũ thành công trình văn hoá

1 ha

Công trình văn hoá cấp đô thị, đất xây dựng các công trình dịch vụ - công cộng đô thị

Đầu tư công

2

Xây dựng bến xe đô thị Bồng

0,4 ha

Công trình đầu mối giao thông

Ngoài vốn đầu tư công

3

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải

2.300 m3/ngđ

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn

Ngoài vốn đầu tư công

4

Lập, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Quy chế

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Đầu tư công

5

Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị

5 tuyến

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

Ngoài vốn đầu tư công

6

Xây dựng khu Trung tâm thể thao đô thị theo tiêu chí công trình xanh

3,7 ha

Công trình xanh

Ngoài vốn đầu tư công

7

Xây dựng khu đô thị mới theo mô hình xanh

18 ha

Khu đô thị mới được thiết kế theo mô hình xanh, sinh thái, thông minh

Ngoài vốn đầu tư công

4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất

Quy mô (ha)

I

Giai đoạn 2024-2035

1

Khu vực CT-02

Là dự án cải tạo chỉnh trang đô thị phía Đông Phủ Trịnh

11,0

2

Khu vực MR-01

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thôn Đồng Mực

8,7

3

Khu vực MR-02A

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thuộc thôn Sóc Sơn 3

6,5

4

Khu vực MR-04

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Bắc núi Báo

7,1

5

Khu vực MR-05

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Đông trường THPT Tống Duy Tân

17,3

6

Khu vực MR-06

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Tây trường THCS Vĩnh Minh

12,4

7

Khu vực MR-07

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Nam khu dân cư tập trung xã Minh Tân

22,1

8

Khu vực PT-02

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

27,5

9

Khu vực PT-03

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

25,2

10

Khu vực PT-04

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

25,6

11

Khu vực BT-01

Là khu vực bảo tồn lăng mộ Trịnh Tùng

1,0

12

Khu vực BT-02

Là khu vực bảo tồn chùa Báo Ân

0,8

13

Khu vực BT-03

Là khu vực bảo tồn Nghè Vẹt

0,9

14

Khu vực BT-04

Là khu vực bảo tồn Phủ Trịnh

13,0

15

Khu vực BT-05

Là khu vực bảo tồn di tích Đa Bút

1,5

16

Khu vực BT-06

Là khu vực bảo tồn lăng mộ Trịnh Kiểm

0,5

17

Khu vực CB-04

Là khu đất y tế phục vụ cộng đồng

7,0

18

Khu vực CB-05

Là khu trung tâm văn hoá, thể thao, dịch vụ thương mại của đô thị

26,7

19

Khu vực CB-06

Là khu công viên trung tâm đô thị kết hợp văn hoá và dịch vụ thương mại

6,3

20

Khu vực CB-07

Là khu vực cụm công nghiệp Vĩnh Minh

72,3

21

Khu vực CB-08

Là khu vực dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Nam

9,4

22

Khu vực CB-10

Là khu vực nghĩa trang tập trung

10,6

23

Khu vực CB-11

Là khu vực sản xuất công nghiệp

10,0

II

Giai đoạn 2036-2045

1

Khu vực CT-01

Là dự án cải tạo chỉnh trang đô thị phía Tây Phủ Trịnh

11,6

2

Khu vực MR-02B

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thuộc thôn Sóc Sơn 3

5,7

3

Khu vực MR-03

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Nam khu vực phát triển công nghiệp

14,2

4

Khu vực PT-05

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

39,5

5

Khu vực PT-06

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

18,3

6

Khu vực CB-01

Là khu du lịch sinh thái hồ Đồng Mực

42,5

7

Khu vực CB-02

Là khu vực phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp

56,5

8

Khu vực CB-03

Là khu vực phát triển du lịch Đồng A

36,0

9

Khu vực CB-09

Là khu vực có chức năng hỗn hợp

9,0

Ghi chú: (CT) khu vực cải tạo, (MR) khu vực đô thị mở rộng, (PT) khu vực phát triển đô thị mới, (BT) khu vực bảo tồn, (CB) khu vực có chức năng chuyên biệt

5. Các dự án phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
5.1. Danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh:

STT

Tên dự án

Quy mô

Nguồn vốn

1

Trung tâm thương mại

Hạng III

Ngoài vốn đầu tư công

2

Bến Bồng Thượng xã Vĩnh Hùng (bến hành khách phục vụ du lịch đường thuỷ)

Ngoài vốn đầu tư công

3

Nghĩa trang Mông Cù xã Minh Tân (nghĩa trang tập trung số 2)

10 ha

Đầu tư công

4

Cải tạo nâng cấp chợ trung tâm xã Vĩnh Hùng, chợ Bồng, chợ Cung

Hạng 3

Ngoài vốn đầu tư công

5.2. Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch chung đô thị được duyệt
5.2.1. Giai đoạn 2024-2028:
- Giai đoạn đến năm 2025: tiếp tục thực hiện các dự án đã được xác định trong dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh và cấp huyện với khoảng 21 dự án bao gồm:
+ Các tuyến đường như: đường từ trung tâm đô thị Bồng huyện Vĩnh Lộc từ đường tỉnh 516B ra Quốc lộ 217 đi huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá, đường giao thông từ Quốc lộ 217 đi CCN xã Vĩnh Minh, đường giao thông từ xã Vĩnh Hùng đi xã Minh Tân và xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc, đường giao thông công sở xã Minh Tân đi trường Tiểu học - THCS Vĩnh Minh, đường giao thông từ Quốc lộ 217 đi công sở xã Minh Tân - Khu dân cư mới tập trung Minh Tân...
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống thoát nước khu đô thị Bồng, Nghĩa trang tập trung núi Mã Đà xã Minh Tân (GĐ1), sửa chữa, nâng cấp hệ thống tiêu chính Đa Bút, huyện Vĩnh Lộc, nạo vét, xử lý mở rộng lòng kênh từ thôn Sóc Sơn ra đến sông Mã...
+ Hệ thống hạ tầng xã hội như: hoàn thiện cơ sở vật chất Trường THPT Tống Duy Tân, Xây dựng Trường Mầm non Vĩnh Minh xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc, dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng...
+ Xây dựng các khu vực đô thị theo quy hoạch như: khu dân cư phát triển mới phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, khu tái định cư phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, hạ tầng khu dân cư xã Minh Tân huyện Vĩnh Lộc...
+ Các lĩnh vực khác như: hoàn thành chương trình PTĐT, lập đề án phân loại đô thị, lập đề án thành lập đơn vị hành chính đô thị, hạ tầng khu trồng Sâm Báo phục vụ phát triển du lịch xã Vĩnh Hùng...
- Giai đoạn từ 2026-2028: thực hiện các dự án khác tạo động lực thu hút đầu tư, phát triển đô thị nhằm nâng cao chất lượng đô thị như: hệ thống điện chiếu sáng, trang trí Quốc lộ 217, hệ thống điện chiếu sáng, trang trí các tuyến đường đô thị, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng cụm công nghiệp Vĩnh Minh, nhà máy sản xuất phân bón Phú Gia xã Vĩnh Hùng...
5.2.2. Giai đoạn 2029-2035:
- Xây dựng Trung tâm thể thao cấp vùng.
- Xây dựng các tuyến đường chính đô thị, đường chính khu vực theo quy hoạch đảm bảo đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.
- Từng bước đầu tư lập QHCT các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu QHCT.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước thải và nước mặt đô thị.
5.2.3. Giai đoạn 2036-2045:
- Xây dựng nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đường chính đã có trong đô thị đảm bảo mỹ quan và quy mô. Hoàn chỉnh các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.
- Nạo vét, mở rộng, gia cố sông sinh thái Đồng A phục vụ thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Thu hút đầu tư du lịch sinh thái sông nước Đồng A nhằm tạo động lực phát triển cho đô thị.
- Từng bước đầu tư lập QHCT các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu QHCT.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện, chiếu sáng các trục chính đô thị.
- Cải tạo chỉnh trang các công trình công cộng, các khu dân cư hiện có, đáp ứng tiêu chí đô thị loại V.
6. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cho từng giai đoạn 05 năm và 10 năm trong thời hạn quy hoạch.
- Huy động các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí
(Đơn vị: tỷ đồng)

Nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư

Giai đoạn
2024-2028

Giai đoạn
2029-2035

Giai đoạn
2036-2045

Ngân sách cấp trên

632,6

213,0

206,0

213,6

Ngân sách huyện, xã

3.217,0

571,6

778,3

1.867,2

Nguồn vốn khác

3.442,7

534,5

856,3

2.051,9

Tổng

7.251,3

1278,1

1.840,6

4.132,7

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi ranh giới lập chương trình bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Hùng và xã Minh Tân (trùng với ranh giới lập đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2877/QĐ- UBND ngày 24/8/2022). Tổng diện tích khoảng: 3.337,18 ha (~ 3,34 km2). Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Long, huyện Thạch Thành;
- Phía Nam giáp sông Mã và huyện Yên Định;
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Thịnh và huyện Hà Trung;
- Phía Tây giáp xã Vĩnh Hòa.
2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình.
2.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng 2023

Đề xuất 2028

Đề xuất 2035

I

Quy mô dân số

1.000 người

16,258

18,50

25,50

II

Các chỉ tiêu phát triển đô thị
(gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị)

1

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

2,4

3,0

7,0

2

Công trình văn hoá cấp đô thị

Công trình

0

1

2

3

Công trình đầu mối giao thông

Cấp huyện/liên huyện

Chưa có

Chưa có

Cấp huyện

4

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0

20

50

5

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

% thực hiện tốt quy chế

Chưa ban hành

Xây dựng quy chế

100

6

Tỷ lệ số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị

%

0

10

20

7

Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận

Công trình

0

0

1

8

Khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

khu

0

0

1

2.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu

TT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng 2023

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

I

Quy mô dân số

1.000 người

16,258

16,50

17,00

17,50

18,00

18,50

II

Các chỉ tiêu phát triển đô thị (gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị)

1

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m2/người

2,4

2,4

3

3

3

3

2

Công trình văn hoá cấp đô thị

Công trình

0

0

1

1

1

1

3

Công trình đầu mối giao thông

Cấp huyện/liên huyện

Chưa có

Chưa có

Chưa có

Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện

Cấp huyện

4

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0

0

0

Xây dựng hệ thống XLNT

Xây dựng hệ thống XLNT

20

5

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

% thực hiện tốt quy chế

Chưa ban hành

Chưa ban hành

Lập và phê duyệt

Thực hiện quy chế

Thực hiện quy chế

Thực hiện quy chế

6

Tỷ lệ số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị

%

0

0

10

11

12

13

7

Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận

Công trình

0

0

0

0

0

0

8

Khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

khu

0

0

0

0

0

0

3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

TT

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Quy mô đầu tư (khoảng)

Tiêu chuẩn cần khắc phục

Nguồn vốn

1

Cải tạo công sở xã Vĩnh Minh cũ thành công trình văn hoá

1 ha

Công trình văn hoá cấp đô thị, đất xây dựng các công trình dịch vụ - công cộng đô thị

Đầu tư công

2

Xây dựng bến xe đô thị Bồng

0,4 ha

Công trình đầu mối giao thông

Ngoài vốn đầu tư công

3

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải

2.300 m3/ngđ

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn

Ngoài vốn đầu tư công

4

Lập, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Quy chế

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Đầu tư công

5

Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị

5 tuyến

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

Ngoài vốn đầu tư công

6

Xây dựng khu Trung tâm thể thao đô thị theo tiêu chí công trình xanh

3,7 ha

Công trình xanh

Ngoài vốn đầu tư công

7

Xây dựng khu đô thị mới theo mô hình xanh

18 ha

Khu đô thị mới được thiết kế theo mô hình xanh, sinh thái, thông minh

Ngoài vốn đầu tư công

4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất

Quy mô (ha)

I

Giai đoạn 2024-2035

1

Khu vực CT-02

Là dự án cải tạo chỉnh trang đô thị phía Đông Phủ Trịnh

11,0

2

Khu vực MR-01

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thôn Đồng Mực

8,7

3

Khu vực MR-02A

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thuộc thôn Sóc Sơn 3

6,5

4

Khu vực MR-04

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Bắc núi Báo

7,1

5

Khu vực MR-05

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Đông trường THPT Tống Duy Tân

17,3

6

Khu vực MR-06

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Tây trường THCS Vĩnh Minh

12,4

7

Khu vực MR-07

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Nam khu dân cư tập trung xã Minh Tân

22,1

8

Khu vực PT-02

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

27,5

9

Khu vực PT-03

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

25,2

10

Khu vực PT-04

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

25,6

11

Khu vực BT-01

Là khu vực bảo tồn lăng mộ Trịnh Tùng

1,0

12

Khu vực BT-02

Là khu vực bảo tồn chùa Báo Ân

0,8

13

Khu vực BT-03

Là khu vực bảo tồn Nghè Vẹt

0,9

14

Khu vực BT-04

Là khu vực bảo tồn Phủ Trịnh

13,0

15

Khu vực BT-05

Là khu vực bảo tồn di tích Đa Bút

1,5

16

Khu vực BT-06

Là khu vực bảo tồn lăng mộ Trịnh Kiểm

0,5

17

Khu vực CB-04

Là khu đất y tế phục vụ cộng đồng

7,0

18

Khu vực CB-05

Là khu trung tâm văn hoá, thể thao, dịch vụ thương mại của đô thị

26,7

19

Khu vực CB-06

Là khu công viên trung tâm đô thị kết hợp văn hoá và dịch vụ thương mại

6,3

20

Khu vực CB-07

Là khu vực cụm công nghiệp Vĩnh Minh

72,3

21

Khu vực CB-08

Là khu vực dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Nam

9,4

22

Khu vực CB-10

Là khu vực nghĩa trang tập trung

10,6

23

Khu vực CB-11

Là khu vực sản xuất công nghiệp

10,0

II

Giai đoạn 2036-2045

1

Khu vực CT-01

Là dự án cải tạo chỉnh trang đô thị phía Tây Phủ Trịnh

11,6

2

Khu vực MR-02B

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thuộc thôn Sóc Sơn 3

5,7

3

Khu vực MR-03

Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Nam khu vực phát triển công nghiệp

14,2

4

Khu vực PT-05

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

39,5

5

Khu vực PT-06

Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217

18,3

6

Khu vực CB-01

Là khu du lịch sinh thái hồ Đồng Mực

42,5

7

Khu vực CB-02

Là khu vực phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp

56,5

8

Khu vực CB-03

Là khu vực phát triển du lịch Đồng A

36,0

9

Khu vực CB-09

Là khu vực có chức năng hỗn hợp

9,0

Ghi chú: (CT) khu vực cải tạo, (MR) khu vực đô thị mở rộng, (PT) khu vực phát triển đô thị mới, (BT) khu vực bảo tồn, (CB) khu vực có chức năng chuyên biệt

5. Các dự án phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
5.1. Danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh:

STT

Tên dự án

Quy mô

Nguồn vốn

1

Trung tâm thương mại

Hạng III

Ngoài vốn đầu tư công

2

Bến Bồng Thượng xã Vĩnh Hùng (bến hành khách phục vụ du lịch đường thuỷ)

Ngoài vốn đầu tư công

3

Nghĩa trang Mông Cù xã Minh Tân (nghĩa trang tập trung số 2)

10 ha

Đầu tư công

4

Cải tạo nâng cấp chợ trung tâm xã Vĩnh Hùng, chợ Bồng, chợ Cung

Hạng 3

Ngoài vốn đầu tư công

5.2. Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch chung đô thị được duyệt
5.2.1. Giai đoạn 2024-2028:
- Giai đoạn đến năm 2025: tiếp tục thực hiện các dự án đã được xác định trong dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh và cấp huyện với khoảng 21 dự án bao gồm:
+ Các tuyến đường như: đường từ trung tâm đô thị Bồng huyện Vĩnh Lộc từ đường tỉnh 516B ra Quốc lộ 217 đi huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá, đường giao thông từ Quốc lộ 217 đi CCN xã Vĩnh Minh, đường giao thông từ xã Vĩnh Hùng đi xã Minh Tân và xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc, đường giao thông công sở xã Minh Tân đi trường Tiểu học - THCS Vĩnh Minh, đường giao thông từ Quốc lộ 217 đi công sở xã Minh Tân - Khu dân cư mới tập trung Minh Tân...
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống thoát nước khu đô thị Bồng, Nghĩa trang tập trung núi Mã Đà xã Minh Tân (GĐ1), sửa chữa, nâng cấp hệ thống tiêu chính Đa Bút, huyện Vĩnh Lộc, nạo vét, xử lý mở rộng lòng kênh từ thôn Sóc Sơn ra đến sông Mã...
+ Hệ thống hạ tầng xã hội như: hoàn thiện cơ sở vật chất Trường THPT Tống Duy Tân, Xây dựng Trường Mầm non Vĩnh Minh xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc, dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng...
+ Xây dựng các khu vực đô thị theo quy hoạch như: khu dân cư phát triển mới phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, khu tái định cư phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, hạ tầng khu dân cư xã Minh Tân huyện Vĩnh Lộc...
+ Các lĩnh vực khác như: hoàn thành chương trình PTĐT, lập đề án phân loại đô thị, lập đề án thành lập đơn vị hành chính đô thị, hạ tầng khu trồng Sâm Báo phục vụ phát triển du lịch xã Vĩnh Hùng...
- Giai đoạn từ 2026-2028: thực hiện các dự án khác tạo động lực thu hút đầu tư, phát triển đô thị nhằm nâng cao chất lượng đô thị như: hệ thống điện chiếu sáng, trang trí Quốc lộ 217, hệ thống điện chiếu sáng, trang trí các tuyến đường đô thị, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng cụm công nghiệp Vĩnh Minh, nhà máy sản xuất phân bón Phú Gia xã Vĩnh Hùng...
5.2.2. Giai đoạn 2029-2035:
- Xây dựng Trung tâm thể thao cấp vùng.
- Xây dựng các tuyến đường chính đô thị, đường chính khu vực theo quy hoạch đảm bảo đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.
- Từng bước đầu tư lập QHCT các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu QHCT.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước thải và nước mặt đô thị.
5.2.3. Giai đoạn 2036-2045:
- Xây dựng nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đường chính đã có trong đô thị đảm bảo mỹ quan và quy mô. Hoàn chỉnh các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.
- Nạo vét, mở rộng, gia cố sông sinh thái Đồng A phục vụ thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Thu hút đầu tư du lịch sinh thái sông nước Đồng A nhằm tạo động lực phát triển cho đô thị.
- Từng bước đầu tư lập QHCT các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu QHCT.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện, chiếu sáng các trục chính đô thị.
- Cải tạo chỉnh trang các công trình công cộng, các khu dân cư hiện có, đáp ứng tiêu chí đô thị loại V.
6. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cho từng giai đoạn 05 năm và 10 năm trong thời hạn quy hoạch.
- Huy động các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí
(Đơn vị: tỷ đồng)

Nguồn vốn

Tổng vốn đầu tư

Giai đoạn
2024-2028

Giai đoạn
2029-2035

Giai đoạn
2036-2045

Ngân sách cấp trên

632,6

213,0

206,0

213,6

Ngân sách huyện, xã

3.217,0

571,6

778,3

1.867,2

Nguồn vốn khác

3.442,7

534,5

856,3

2.051,9

Tổng

7.251,3

1278,1

1.840,6

4.132,7