Document: Điều 3 Quyết định 2700/2004/QĐ-UB Bảng giá đất tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2004", "sign_number": "2700/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hoàng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2004", "sign_number": "2700/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hoàng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2004", "sign_number": "2700/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hoàng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2004", "sign_number": "2700/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hoàng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2004", "sign_number": "2700/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hoàng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2700/2004/QĐ-UB Bảng giá đất tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Bảng giá các loại đất được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở lên so với giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối thiểu của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh.
4. Trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, nếu giá đất thực tế có biến động so với giá qui định trong Bảng giá đất thì được điều chỉnh bằng hệ số cho phù hợp theo từng dự án.

Content:
Điều 3. Bảng giá các loại đất được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở lên so với giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối thiểu của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh.
4. Trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, nếu giá đất thực tế có biến động so với giá qui định trong Bảng giá đất thì được điều chỉnh bằng hệ số cho phù hợp theo từng dự án.