Document: Điều 1 Quyết định 16/2005/QĐ-UB bổ sung Quyết định 08/2005/QĐ-UB

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/04/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/04/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/04/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/04/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/04/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Đoàn Bá Nhiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2005/QĐ-UB bổ sung Quyết định 08/2005/QĐ-UB có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung một số nội dung quyết định số 08/2005/QĐ-UB ngày 15/02/2005 của UBND tỉnh “ V/v Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” như sau:
1- Bổ sung đơn giá nhà và công trình phụ trợ:
1.1- Nhà loại 2, 1 tầng không có cầu thang: 915.000,0 đ/m2;
1.2- Nhà tắm, khu vệ sinh, các công trình phụ trợ khác độc lập với nhà chính: 497.000,0 đ/m2;
1.3- Nhà loại 3 có cầu thang bằng BTCT lên gác xép: Phần cầu thang gác xép tính bồi thường theo m3 bê tông cốt thép ( đơn giá m3 BTCT đã có );
1.4- Đối với nhà loại 2, 3 nếu nền lát gạch đất nung ( gạch chỉ, gạch lá nem ), gạch bê tông thì đối trừ phần chênh lệch giá loại vật liệu lát trong đơn giá từng loại nhà.
1.5- Lan can cầu thang, ban công, lô gia ..bằng hoa sắt: Tính tương đương lan can gỗ nghiến đã có trong đơn giá.
1.6- Tường rào bằng lưới thép B40: Loại có cột và khung bằng thép hình ( bình quân 15 Kg thép hình/m2 tường rào ): 260.000,0 đ/m2.
Các loại tường rào bằng lưới thép B40 không đạt các tiêu chí như trên giảm trừ theo từng loại kết cấu không có.
1.7- Các loại tường rào đặc biệt khác: Tính theo đơn giá XDCB của tỉnh.
2- Một số vấn đề cụ thể khi áp dụng đơn giá:
2.1- Đối với đơn giá tường rào xây đã tính trát cả hai mặt. Diện tích bồi thường tính từ mặt móng trở lên. Tường rào chưa trát đối trừ 11.000,0 đ/ m2 trát.
2.2- Đơn giá cổng sắt được tính theo loại mẫu thiết kế có hoa văn. Các loại cổng đặc biệt khác tính theo đơn giá XDCB của tỉnh.
2.3- Đơn giá giếng khoan: Là đơn giá tính theo mét sâu giếng đã hoàn thành đưa vào sử dụng.
2.4- Đơn giá bồi thường mộ: Yêu cầu phối hợp với chính quyền địa phương xác định thời gian để áp mức đơn giá phù hợp.
2.5- Đối với bể chứa nước không có nắp: Đối trừ phần bê tông cốt thép làm nắp bể, đơn giá bê tông cốt thép đã có ( Chiều dày nắp bể tính TB 6 cm ).
2.6- Đối với hệ thống cấp thoát nước; điện, thu lôi chống sét đã được tính bổ sung 4% giá trị công trình cho mỗi hệ thống, loại thiết bị không di chuyển được đã được tính trong phần bổ sung này. Một số thiết bị di chuyển được đã có đơn giá hỗ trợ di chuyển.

Content:
Điều 1. Bổ sung một số nội dung quyết định số 08/2005/QĐ-UB ngày 15/02/2005 của UBND tỉnh “ V/v Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” như sau:
1- Bổ sung đơn giá nhà và công trình phụ trợ:
1.1- Nhà loại 2, 1 tầng không có cầu thang: 915.000,0 đ/m2;
1.2- Nhà tắm, khu vệ sinh, các công trình phụ trợ khác độc lập với nhà chính: 497.000,0 đ/m2;
1.3- Nhà loại 3 có cầu thang bằng BTCT lên gác xép: Phần cầu thang gác xép tính bồi thường theo m3 bê tông cốt thép ( đơn giá m3 BTCT đã có );
1.4- Đối với nhà loại 2, 3 nếu nền lát gạch đất nung ( gạch chỉ, gạch lá nem ), gạch bê tông thì đối trừ phần chênh lệch giá loại vật liệu lát trong đơn giá từng loại nhà.
1.5- Lan can cầu thang, ban công, lô gia ..bằng hoa sắt: Tính tương đương lan can gỗ nghiến đã có trong đơn giá.
1.6- Tường rào bằng lưới thép B40: Loại có cột và khung bằng thép hình ( bình quân 15 Kg thép hình/m2 tường rào ): 260.000,0 đ/m2.
Các loại tường rào bằng lưới thép B40 không đạt các tiêu chí như trên giảm trừ theo từng loại kết cấu không có.
1.7- Các loại tường rào đặc biệt khác: Tính theo đơn giá XDCB của tỉnh.
2- Một số vấn đề cụ thể khi áp dụng đơn giá:
2.1- Đối với đơn giá tường rào xây đã tính trát cả hai mặt. Diện tích bồi thường tính từ mặt móng trở lên. Tường rào chưa trát đối trừ 11.000,0 đ/ m2 trát.
2.2- Đơn giá cổng sắt được tính theo loại mẫu thiết kế có hoa văn. Các loại cổng đặc biệt khác tính theo đơn giá XDCB của tỉnh.
2.3- Đơn giá giếng khoan: Là đơn giá tính theo mét sâu giếng đã hoàn thành đưa vào sử dụng.
2.4- Đơn giá bồi thường mộ: Yêu cầu phối hợp với chính quyền địa phương xác định thời gian để áp mức đơn giá phù hợp.
2.5- Đối với bể chứa nước không có nắp: Đối trừ phần bê tông cốt thép làm nắp bể, đơn giá bê tông cốt thép đã có ( Chiều dày nắp bể tính TB 6 cm ).
2.6- Đối với hệ thống cấp thoát nước; điện, thu lôi chống sét đã được tính bổ sung 4% giá trị công trình cho mỗi hệ thống, loại thiết bị không di chuyển được đã được tính trong phần bổ sung này. Một số thiết bị di chuyển được đã có đơn giá hỗ trợ di chuyển.