Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 278/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "278/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "278/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "278/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "278/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "278/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 278/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 hiện trạng; nâng cấp đoạn quốc lộ 3 phía Bắc và phía Nam đạt tiêu chuẩn đường cấp II trung du - miền Núi.
+ Tuyến tránh quốc lộ 3 qua thành phố Thái Nguyên về phía Tây thực hiện theo dự án đã được duyệt. Xây dựng đoạn tuyến quốc lộ 1B cửa ngõ phía Bắc thành phố đạt tiêu chuẩn đường cấp II trung du - miền núi với 4 làn xe.
+ Xây dựng mới tuyến từ khu gang thép đi thị xã Sông Công; tuyến từ Đại học Thái Nguyên đi hồ Núi Cốc; tuyến đối ngoại của thành phố về phía Đông Bắc.
+ Bến xe tải đối ngoại bố trí tại khu vực cụm công nghiệp phường Tân Lập.
- Giao thông đô thị
Cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường như đồ án Quy hoạch chung đã được duyệt năm 1996.
b) Cấp điện:
- Tổng công suất tiêu thụ của thành phố đến năm 2020 khoảng 255,4 MW, đợt đầu (2010) khoảng 137 MW.
- Nguồn điện:
+ Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn đang xây dựng với công suất 100 MW.
+ Hệ thống lưới điện quốc gia qua trạm giảm áp chính khu vực 220/110/22 KV Cao Ngạn công suất hiện tại 1 x 125 MVA, tương lai 2 x 125 MVA.
- Đường dây cao thế: theo đường dây 220 KV từ trạm 220/110/22 KV Bắc Giang về Cao Ngạn.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước cho toàn thành phố đến năm 2020 khoảng 137.000 m3/nđ, đợt đầu (2010) khoảng 82.000 m3/nđ.
- Nguồn nước:
+ Nước mặt: lấy từ hồ Núi Cốc cung cấp cho nhà máy nước Tích Lương công suất 127.000 m3/nđ.
+ Nước ngầm: cấp cho Nhà máy nước Túc Duyên có công suất 10.000 m3/nđ.
- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo 53 vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiêu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có.
d) San nền:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên, chỉ đạo đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng: khu vực phía Bắc cao độ xây dựng khu dân dụng lớn hơn 27,6 m và khu công nghiệp lớn hơn 28,7 m; khu vực phía Nam cao độ xây dựng khu dân cư dân dụng lớn hơn 26,5 m và khu công nghiệp lớn hơn 27,6 m.
- Khi có hệ thống đê hoàn chỉnh, cao độ xây dựng khống chế lớn hơn 25,0 m.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 103.000 m3/nđ, đợt đầu (2010) khoảng 71.000 m3/nđ.
- Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý chôn lấp tại khu vực thuộc địa bàn xã Tân Cương, diện tích 30 ha.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang tại xã Tích Lương (hiện trạng 30 ha, mở rộng thêm 27 ha) phục vụ toàn thành phố đến năm 2020. Nghĩa trang dốc Lim chỉ sử dụng đến năm 2010, sau 2010 chỉ trồng cây xanh do không đảm bảo khoảng cách vệ sinh.
+ Các khu vự nghĩa trang nằm rải rác được di chuyển vào các nghĩa trang tập trung của thành phố.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 hiện trạng; nâng cấp đoạn quốc lộ 3 phía Bắc và phía Nam đạt tiêu chuẩn đường cấp II trung du - miền Núi.
+ Tuyến tránh quốc lộ 3 qua thành phố Thái Nguyên về phía Tây thực hiện theo dự án đã được duyệt. Xây dựng đoạn tuyến quốc lộ 1B cửa ngõ phía Bắc thành phố đạt tiêu chuẩn đường cấp II trung du - miền núi với 4 làn xe.
+ Xây dựng mới tuyến từ khu gang thép đi thị xã Sông Công; tuyến từ Đại học Thái Nguyên đi hồ Núi Cốc; tuyến đối ngoại của thành phố về phía Đông Bắc.
+ Bến xe tải đối ngoại bố trí tại khu vực cụm công nghiệp phường Tân Lập.
- Giao thông đô thị
Cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường như đồ án Quy hoạch chung đã được duyệt năm 1996.
b) Cấp điện:
- Tổng công suất tiêu thụ của thành phố đến năm 2020 khoảng 255,4 MW, đợt đầu (2010) khoảng 137 MW.
- Nguồn điện:
+ Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn đang xây dựng với công suất 100 MW.
+ Hệ thống lưới điện quốc gia qua trạm giảm áp chính khu vực 220/110/22 KV Cao Ngạn công suất hiện tại 1 x 125 MVA, tương lai 2 x 125 MVA.
- Đường dây cao thế: theo đường dây 220 KV từ trạm 220/110/22 KV Bắc Giang về Cao Ngạn.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước cho toàn thành phố đến năm 2020 khoảng 137.000 m3/nđ, đợt đầu (2010) khoảng 82.000 m3/nđ.
- Nguồn nước:
+ Nước mặt: lấy từ hồ Núi Cốc cung cấp cho nhà máy nước Tích Lương công suất 127.000 m3/nđ.
+ Nước ngầm: cấp cho Nhà máy nước Túc Duyên có công suất 10.000 m3/nđ.
- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo 53 vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiêu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có.
d) San nền:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên, chỉ đạo đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng: khu vực phía Bắc cao độ xây dựng khu dân dụng lớn hơn 27,6 m và khu công nghiệp lớn hơn 28,7 m; khu vực phía Nam cao độ xây dựng khu dân cư dân dụng lớn hơn 26,5 m và khu công nghiệp lớn hơn 27,6 m.
- Khi có hệ thống đê hoàn chỉnh, cao độ xây dựng khống chế lớn hơn 25,0 m.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 103.000 m3/nđ, đợt đầu (2010) khoảng 71.000 m3/nđ.
- Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý chôn lấp tại khu vực thuộc địa bàn xã Tân Cương, diện tích 30 ha.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang tại xã Tích Lương (hiện trạng 30 ha, mở rộng thêm 27 ha) phục vụ toàn thành phố đến năm 2020. Nghĩa trang dốc Lim chỉ sử dụng đến năm 2010, sau 2010 chỉ trồng cây xanh do không đảm bảo khoảng cách vệ sinh.
+ Các khu vự nghĩa trang nằm rải rác được di chuyển vào các nghĩa trang tập trung của thành phố.