Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 03/2021/QĐ-UBND Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 03/2021/QĐ-UBND Vĩnh Long

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long.
...
4. Khoản 2, Điều 5 sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Khen thưởng theo đợt (chuyên đề):
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình khen thưởng các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND phát động. Các phong trào do Thủ tướng Chính phủ phát động, Tỉnh ủy, HĐND, UBND phát động do cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua khen thưởng (Sở Nội vụ) phối hợp với các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực, các đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua, đăng ký thi đua và gửi về Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương để theo dõi tổng hợp.
Các phong trào do sở, ban, ngành tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, thời gian thực hiện phong trào từ 3 năm trở lên, thì đơn vị chủ động phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và đăng ký với Sở nội vụ gửi về Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương để theo dõi tổng hợp (nếu có).
Số lượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng của mỗi chuyên đề được dự kiến trong kế hoạch, trong đó số lượng tập thể, cá nhân ở cấp cơ sở phải nhiều hơn tỉnh (trừ chuyên đề đó chỉ có cấp tỉnh tham gia) và phải có 01 năm được tặng giấy khen của cấp cơ sở tặng giấy khen về phong trào thi đua đã được phê duyệt.
b) Khen thưởng các phong trào thi đua ngắn hạn do sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh chủ trì có thời gian từ 1 đến 2 năm. Khi tổng kết phong trào các đơn vị bình chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen (Số lượng không quá 5 tập thể, 10 cá nhân)
Sơ kết các đợt thi đua ngắn hạn có thời gian từ 1 đến 2 năm và tổng kết các đợt thi đua dưới 1 năm các sở, ban, ngành, đoàn thể phát động và khen thưởng theo thẩm quyền.
c) Đối với khen thưởng tổng kết ngành, nhiệm kỳ đại hội, kỷ niệm thành lập ngành… hoặc các lĩnh vực tiêu biểu theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh không thuộc điểm a, b khoản này tùy theo thành tích đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen (số lượng không quá 5 tập thể, 10 cá nhân)
d) Các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được xem xét khen thưởng thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đối với tập thể, cá nhân thực hiện các phong trào thi đua theo văn bản của bộ, ngành Trung ương. Số lượng, đối tượng được quy định trong văn bản của Trung ương giao cấp tỉnh khen thưởng thì do cơ quan chuyên môn trao đổi với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng.
đ) Khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong thực hiện chính sách pháp luật thuế hàng năm khi đạt các tiêu chuẩn sau:
Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.
Sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách của kế hoạch năm, tổng số thuế phát sinh nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước.
Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, địch họa…) nên số thuế nộp ngân sách giảm so năm trước nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và các quy định khác, nhiều năm liền có số thuế nộp lớn, có nhiều đóng góp cho ngân sách của tỉnh, góp phần cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì được xem xét khen thưởng.”

Content:
Khoản 2, Điều 5 sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Khen thưởng theo đợt (chuyên đề):
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình khen thưởng các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND phát động. Các phong trào do Thủ tướng Chính phủ phát động, Tỉnh ủy, HĐND, UBND phát động do cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua khen thưởng (Sở Nội vụ) phối hợp với các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực, các đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua, đăng ký thi đua và gửi về Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương để theo dõi tổng hợp.
Các phong trào do sở, ban, ngành tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, thời gian thực hiện phong trào từ 3 năm trở lên, thì đơn vị chủ động phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và đăng ký với Sở nội vụ gửi về Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương để theo dõi tổng hợp (nếu có).
Số lượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng của mỗi chuyên đề được dự kiến trong kế hoạch, trong đó số lượng tập thể, cá nhân ở cấp cơ sở phải nhiều hơn tỉnh (trừ chuyên đề đó chỉ có cấp tỉnh tham gia) và phải có 01 năm được tặng giấy khen của cấp cơ sở tặng giấy khen về phong trào thi đua đã được phê duyệt.
b) Khen thưởng các phong trào thi đua ngắn hạn do sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh chủ trì có thời gian từ 1 đến 2 năm. Khi tổng kết phong trào các đơn vị bình chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen (Số lượng không quá 5 tập thể, 10 cá nhân)
Sơ kết các đợt thi đua ngắn hạn có thời gian từ 1 đến 2 năm và tổng kết các đợt thi đua dưới 1 năm các sở, ban, ngành, đoàn thể phát động và khen thưởng theo thẩm quyền.
c) Đối với khen thưởng tổng kết ngành, nhiệm kỳ đại hội, kỷ niệm thành lập ngành… hoặc các lĩnh vực tiêu biểu theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh không thuộc điểm a, b khoản này tùy theo thành tích đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen (số lượng không quá 5 tập thể, 10 cá nhân)
d) Các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được xem xét khen thưởng thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đối với tập thể, cá nhân thực hiện các phong trào thi đua theo văn bản của bộ, ngành Trung ương. Số lượng, đối tượng được quy định trong văn bản của Trung ương giao cấp tỉnh khen thưởng thì do cơ quan chuyên môn trao đổi với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng.
đ) Khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong thực hiện chính sách pháp luật thuế hàng năm khi đạt các tiêu chuẩn sau:
Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.
Sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách của kế hoạch năm, tổng số thuế phát sinh nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước.
Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, địch họa…) nên số thuế nộp ngân sách giảm so năm trước nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và các quy định khác, nhiều năm liền có số thuế nộp lớn, có nhiều đóng góp cho ngân sách của tỉnh, góp phần cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì được xem xét khen thưởng.”