Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Nông, lâm, ngư nghiệp
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững, chất lượng cao, sản phẩm sạch, phù hợp với hệ sinh thái. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao gắn với công nghệ sau thu hoạch và công nghiệp chế biến, đồng thời gìn giữ và bảo vệ môi trường. Đảm bảo an ninh lương thực, ổn định diện tích canh tác lúa, mía, sắn; mở rộng diện tích cây cao su và một số cây trồng khác. Chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại với giống tốt và kiểm soát dịch bệnh. Hình thành các vùng rau sạch tại vành đai các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; phát triển nghề trồng hoa, sinh vật cảnh.
- Đẩy mạnh trồng rừng, tăng cường vốn rừng, phát triển các loại cây lấy gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Tăng cường bảo vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên và khai thác có hiệu quả rừng trồng.
- Phát triển thủy sản bền vững, toàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Phát triển vùng nuôi trồng có cơ sở khoa học, tăng cường nuôi trồng trên biển, đảm bảo môi trường và tạo thêm điểm đến cho du khách. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản.
- Xây dựng nông thôn mới, hiện đại, giảm áp lực về dân số cho các đô thị, phát triển kinh tế đồng bộ giữa các vùng trong Tỉnh. Phát triển dịch vụ, ngành nghề gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, tăng đầu tư cho các huyện miền núi, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
b) Công nghiệp
- Chú trọng đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tự động hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nâng chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp theo quan điểm bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn để tạo bước phát triển đột phá, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh như: điện tử, lọc dầu, hóa dầu, đóng tàu, chế biến nông thủy sản, sản xuất điện – nước. Trong đó đặc biệt quan tâm đến dự án Nhà máy lọc dầu công suất 4 triệu tấn/năm và các nhà máy hóa dầu.
- Đầu tư phát triển khu kinh tế Nam Phú Yên có khu đô thị Nam Tuy Hòa, khu công nghiệp lọc, hóa dầu và một số khu công nghiệp tập trung khác gắn liền cảng biển Vũng Rô, cảng biển Hòa Tâm và sân bay Tuy Hòa. Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới các cụm, điểm công nghiệp ở các huyện, có diện tích 10 – 20 ha.
- Phát triển các làng nghề ở khu vực nông thôn, du nhập và nhân rộng một số nghề mới quy mô phù hợp, khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu và giải quyết nhiều lao động khu vực nông thôn.
c) Dịch vụ
- Nâng cao văn minh thương nghiệp, phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ hiện đại, đồng thời đảm bảo hệ thống thương mại – dịch vụ thông suốt đến các vùng xa xôi, hẻo lánh. Hình thành các khu đô thị, các phố chợ, các đường phố chuyên doanh, tạo mạng lưới phân phối đa dạng, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển.
- Xây dựng hệ thống cung cấp các dịch vụ thương mại, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu.
- Phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, công nghiệp “sạch” mang màu sắc độc đáo riêng. Tôn tạo các di tích, danh thắng, các điểm du lịch gắn với công tác bảo vệ môi trường. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng thu hút đầu tư: khu du lịch liên hợp cao cấp An Phú – An Chấn; các khu đô thị du lịch và dịch vụ cao cấp (Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân); các cụm du lịch cảnh quan sinh thái, văn hóa nghỉ dưỡng, giải trí.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng, dịch vụ bưu chính, viễn thông. Đa dạng hóa hình thức phục vụ hợp lý.
- Chú trọng và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển mạnh các loại hình dịch vụ: tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, tin học, bảo hiểm, tư vấn, kế toán, kiểm toán, tư vấn pháp lý, công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản, kinh doanh tài sản, bất động sản, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.
d) Các lĩnh vực xã hội
- Thực hiện tốt chính sách về dân số. Cải thiện mạng lưới bảo vệ sức khỏe nhân dân, xóa bỏ cơ bản các bệnh truyền nhiễm. Nâng cao chất lượng dân số, tăng chiều cao, thể lực và tuổi thọ cho người dân. Năm 2010 có 7 bác sĩ/vạn dân; năm 2020 có 10,8 bác sĩ/vạn dân. 100% xã, phường có bác sĩ vào năm 2010. Nâng cao mức sống các hộ đã thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.
- Tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo, đồng thời mở rộng quy mô các cấp bậc học và trình độ đào tạo, phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển hợp lý quy mô giáo dục – đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Đa dạng hóa các loại hình trường học, xã hội hóa giáo dục nhằm tăng cường nguồn lực cho giáo dục.
- Mở rộng đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo. Mỗi năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 25 nghìn lao động giai đoạn đến năm 2010 và khoảng 15 nghìn lao động/năm giai đoạn 2011 – 2020.
- Đến năm 2010 đạt 85% gia đình văn hóa; 70% thôn, buôn, khu phố văn hóa; 40% xã văn hóa và 90% cơ quan văn hóa. Năm 2020 đạt trên 95% gia đình văn hóa, thôn buôn khu phố văn hóa; trên 95% xã đạt danh hiệu xã văn hóa. Xây dựng các thiết chế văn hóa, nâng cấp các cơ sở phát thanh, truyền hình, báo chí của Tỉnh, đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân.
- Năm 2010 có: 22% dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; 95% trường phổ thông và chuyên nghiệp thực hiện giáo dục thể chất có nề nếp; trên 90% học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; 95% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe; 100% các trường từ bậc trung học cơ sở trở lên có giáo viên thể dục thể thao chuyên trách. Đến năm 2020 có: trên 50% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 100% trường phổ thông và chuyên nghiệp thực hiện giáo dục thể chất có nề nếp; 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; 100% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe.
đ) Phát triển kết cấu hạ tầng
- Giao thông: hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, khai thác hiệu quả giao thông đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt, nối các vùng trong Tỉnh và các tỉnh trong khu vực, tạo ra các hành lang phát triển kinh tế của tiểu vùng.
+ Đường bộ: đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, lấy quốc lộ 1A, quốc lộ 25, ĐT 645, trục ven biển phía Đông, trục dọc miền Tây và các tỉnh lộ làm các trục giao thông chiến lược. Hình thành một số đường mới nối từ đường cao tốc Bắc – Nam và trục quốc lộ 1A xuống các khu công nghiệp và các cụm đô thị du lịch ven biển. Xây dựng hệ thống bến xe, bãi đậu xe, điểm dừng. Đầu tư mới và mở rộng nâng cấp các tuyến đường huyện, đường nội thị, đường gom, đường liên xã, giao thông nông thôn và giao thông nội đồng, đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình huống. Phấn đấu đến năm 2020, đường huyện và đường nội thị được cứng hóa mặt đường từ 90 – 100%.
+ Đường sắt: nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên qua Campuchia – Lào – Thái Lan; tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam giai đoạn I qua khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) đến Phú Yên là đầu mối tuyến đường sắt đi Tây Nguyên.
+ Đường biển: hoàn chỉnh, nâng cấp và khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, nghiên cứu xây dựng một số cảng nước sâu chuyên dùng: cảng Hòa Tâm, cảng Xuân Phương, Xuân Thịnh, cảng An Hòa, phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch.
+ Đường hàng không: nâng cấp sân bay và tăng chuyến từ sân bay Tuy Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, phát triển thành một cảng hàng không đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế. Nghiên cứu cơ chế để kêu gọi và cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng một sân bay khu vực phía Bắc của Tỉnh, phục vụ du lịch và các nhu cầu phát triển của khu vực.
- Thủy lợi
+ Hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình thủy lợi sau thủy điện Sông Hinh, hồ thủy điện Sông Ba Hạ. Nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa: thủy điện Sông Hinh, Đồng Khôn, Đồng Tròn, Phú Xuân, Xuân Bình. Nâng cấp, sửa chữa các hồ đập có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn. Xây dựng mới các hồ, đập điều tiết nước tưới, các công trình chuyển nước giữa các lưu vực, bảo đảm giải quyết nước ngọt cho sông Bàn Thạch, khu vực sông Cầu, các công trình chống thiên tai, lũ lụt, lũ quét, triều cường và các công trình thủy lợi khác theo quy hoạch.
+ Tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống các kênh mương. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các đê, đập, kè chống sạt lở và đảm bảo an toàn những đoạn xung yếu trên các đê, kè sông, biển. Tổng diện tích được tưới bằng các công trình thủy lợi đến năm 2020 khoảng 93 nghìn ha gieo trồng, chiếm tỷ lệ 65,8% tổng diện tích gieo trồng. Cung cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản.
- Cấp điện
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện: sông Ba Hạ, Krông Năng. Đầu tư một số nhà máy thủy điện mới trên bậc thang sông Ba, sông Kỳ Lộ. Khuyến khích phát triển các dự án thủy điện nhỏ, điện gió, các dạng năng lượng mới thích hợp để phục vụ cho những vùng không thể đưa lưới điện quốc gia đến. Thu hút đầu tư nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất lớn.
+ Tiếp tục nâng công suất các trạm biến áp hiện có và đầu tư các trạm biến áp mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về điện phục vụ cho sản xuất trên địa bàn toàn Tỉnh.
+ Khuyến khích phát triển thủy điện nhỏ với nhiều hình thức đầu tư thích hợp nhằm phục vụ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu hoàn thành việc đầu tư lưới điện quốc gia ở 100% thôn, buôn để đến trước năm 2010 có xấp xỉ 100% số hộ có điện.
- Công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
Đầu tư chiều sâu hệ thống thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình. Phát triển nhanh mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng với kỹ thuật hiện đại, tiến tới thực hiện mạng số đa dịch vụ, mạng thông tin cá nhân băng rộng, Internet tốc độ cao. Phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã, phổ cập dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản. Đến năm 2010, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 40 máy/100 dân; năm 2015 đạt 50 máy/100 dân; năm 2020 đạt 60 máy/100 dân. Năm 2010 bình quân 15 người/100 dân sử dụng dịch vụ Internet, năm 2020 tỷ lệ này đạt 35-40 người/100 dân; 100% số hộ có phương tiện nghe nhìn.
- Hệ thống cấp nước
+ Năm 2010 tất cả các khu đô thị trên địa bàn tỉnh đều có nhà máy cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. 80% dân cư nông thôn có nước sạch. Đến năm 2020 đảm bảo 100% dân cư có nguồn nước sạch cho sinh hoạt.
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa. Nâng công suất các nhà máy nước tại các thị trấn: La Hai, Hai Riêng, Chí Thạnh, Củng Sơn, Sông cầu và Phú Hòa lên 8.000 – 10.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh công suất 8.000 – 10.00m3/ ngày đêm, các thị trấn mới Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và phường Xuân Lộc công suất 3.000 – 5.000 m3/ ngày đêm. Đầu tư xây dựng nhà máy nước công suất trên 50.000m3/ngày đêm năm 2010; 200.000m3/ngày đêm năm 2015 và 300.000 m3/ngày đêm năm 2020, phục vụ khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu vực khác.
+ Đầu tư các cụm giếng khoan tại các cụm dân cư nhỏ lẻ và hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đến hộ dân cho các cụm dân cư tập trung và khu trung tâm thị xã, thị trấn trên cơ sở khai thác các nguồn nước phù hợp với đặc điểm của từng huyện trong tỉnh.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường
Nâng cấp, cải tạo xây dựng hệ thống các đường ống và kênh mương thoát nước. Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa riêng. Xây dựng các trạm bơm tiêu nước, các trạm xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, bệnh viện, các cơ sở sản xuất. Tất cả các chất thải lỏng độc hại đều được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống chung. Đảm bảo 100% các khu đô thị có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải; 100% số cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có phương tiện đưa về khu xử lý chất thải chung.
- Kết cấu hạ tầng đô thị
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng tại các đô thị hiện có, các khu đô thị mới. Xây dựng thành phố Tuy Hòa trở thành đô thị loại II, đô thị sinh thái với chức năng là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ; đầu mối giao thông, giao lưu trong Tỉnh; đồng thời, là đầu mối giao thông lớn của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ cho khu vực. Nâng cấp huyện Sông Cầu, huyện Đông Hòa thành thị xã. Hoàn thành xây dựng thị trấn các huyện mới (Phú Hòa, Phú Thứ, Hòa Vinh); xây dựng khu đô thị Nam Tuy Hòa và chuỗi đô thị mới du lịch, công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố ven biển, thị trấn Vân Hòa tại huyện mới Vân Hòa, thị trấn Hòa Hiệp Trung, An Mỹ.
- Cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống trường lớp, đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 100% trường phổ thông trong Tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.
+ Đầu tư Trường Đại học Phú Yên; phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của Tỉnh và khu vực. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa đầu tư nâng cấp thành trường Đại học, mở rộng và nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế và sau đó thành Khoa y của trường Đại học Phú Yên. Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở đại học tư và trường dạy nghề phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đầu tư trường Cao đẳng dạy nghề, nâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Sơn Hòa thành trường Trung cấp dạy nghề cho thanh niên các dân tộc miền núi. Sau năm 2010 các trung tâm dạy nghề các huyện khác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề.
- Cơ sở vật chất ngành y tế
+ Hoàn thành cơ bản xây dựng Bệnh viện đa khoa trung tâm Tỉnh vào năm 2009, sớm hoàn thành Bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc. Hình thành các bệnh viện chuyên khoa: sản, nhi, mắt, da liễu, xây dựng mới các trung tâm, trạm chuyên môn khác. Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư mở bệnh viện tư chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2015 các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các bệnh viện tuyến huyện. Bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng hoạt động các trạm y tế xã phường. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng từ cấp tỉnh đến huyện có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, phòng chống dịch, vệ sinh môi trường.
- Cơ sở vật chất ngành Văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư và sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa. Mục tiêu đến năm 2020: 100% thôn, buôn, khu phố có nhà văn hóa (hoặc tụ điểm sinh hoạt văn hóa công cộng) và tủ sách công cộng; 100% số xã, phường, thị trấn có thư viện hoặc phòng đọc sách, nhà văn hóa xã; 100% thành phố, huyện, thị xã có trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa – thể thao, thư viện, khu vui chơi giải trí trẻ em, công viên. Cấp tỉnh: hoàn thành các thiết chế văn hóa: bảo tàng, các khu di tích văn hóa lịch sử, nhà văn hóa trung tâm, trung tâm hội nghị hội thảo – triển lãm, nhà hát, nhà sáng tác, thư viện, các công viên, khu vui chơi giải trí thiếu nhi. Xây dựng trung tâm thể dục thể thao mới của Tỉnh theo quy hoạch.
e) Khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh điều tra cơ bản, chú trọng nghiên cứu cơ bản lưu vực Sông Ba và nghiên cứu về xã hội nhân văn theo định hướng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực Phú Yên có thế mạnh. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng nhanh khả năng phát triển kinh tế. Đầu tư chiều sâu, thay dần công nghệ cũ bằng công nghệ hiện đại. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng phổ biến các công nghệ, thiết bị, hệ thống điện tử tin học mới trong lãnh đạo, quản lý, đào tạo chuyên gia, công nhân lành nghề, giáo dục phổ thông, nâng cao dân trí và giao lưu văn hóa.
- Tiếp tục phòng ngừa ô nhiễm, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường, phát triển các ngành, công nghệ thân thiện với môi trường.
- Xây dựng quy chế hoạt động kiểm tra bảo vệ môi trường và gìn giữ cảnh quan thiên nhiên. Chú ý bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị, môi trường ven biển. Có cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ mới tại thành phố Tuy Hòa, các xã, thị trấn.
g) Quốc phòng – an ninh
Giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Sẵn sàng đối phó với âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu. Tập trung xây dựng hoàn thành các công trình quốc phòng đúng tiến độ và theo quy hoạch. Đầu tư trang bị đủ phương tiện, thiết bị bảo đảm các lực lượng vũ trang hoạt động hiệu quả. bảo vệ được chủ quyền lãnh thổ và an ninh, an toàn nội địa và tham gia cứu hộ, cứu nạn.

Content:
Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Nông, lâm, ngư nghiệp
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững, chất lượng cao, sản phẩm sạch, phù hợp với hệ sinh thái. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao gắn với công nghệ sau thu hoạch và công nghiệp chế biến, đồng thời gìn giữ và bảo vệ môi trường. Đảm bảo an ninh lương thực, ổn định diện tích canh tác lúa, mía, sắn; mở rộng diện tích cây cao su và một số cây trồng khác. Chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại với giống tốt và kiểm soát dịch bệnh. Hình thành các vùng rau sạch tại vành đai các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; phát triển nghề trồng hoa, sinh vật cảnh.
- Đẩy mạnh trồng rừng, tăng cường vốn rừng, phát triển các loại cây lấy gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Tăng cường bảo vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên và khai thác có hiệu quả rừng trồng.
- Phát triển thủy sản bền vững, toàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Phát triển vùng nuôi trồng có cơ sở khoa học, tăng cường nuôi trồng trên biển, đảm bảo môi trường và tạo thêm điểm đến cho du khách. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản.
- Xây dựng nông thôn mới, hiện đại, giảm áp lực về dân số cho các đô thị, phát triển kinh tế đồng bộ giữa các vùng trong Tỉnh. Phát triển dịch vụ, ngành nghề gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, tăng đầu tư cho các huyện miền núi, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
b) Công nghiệp
- Chú trọng đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tự động hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nâng chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp theo quan điểm bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn để tạo bước phát triển đột phá, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh như: điện tử, lọc dầu, hóa dầu, đóng tàu, chế biến nông thủy sản, sản xuất điện – nước. Trong đó đặc biệt quan tâm đến dự án Nhà máy lọc dầu công suất 4 triệu tấn/năm và các nhà máy hóa dầu.
- Đầu tư phát triển khu kinh tế Nam Phú Yên có khu đô thị Nam Tuy Hòa, khu công nghiệp lọc, hóa dầu và một số khu công nghiệp tập trung khác gắn liền cảng biển Vũng Rô, cảng biển Hòa Tâm và sân bay Tuy Hòa. Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới các cụm, điểm công nghiệp ở các huyện, có diện tích 10 – 20 ha.
- Phát triển các làng nghề ở khu vực nông thôn, du nhập và nhân rộng một số nghề mới quy mô phù hợp, khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu và giải quyết nhiều lao động khu vực nông thôn.
c) Dịch vụ
- Nâng cao văn minh thương nghiệp, phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ hiện đại, đồng thời đảm bảo hệ thống thương mại – dịch vụ thông suốt đến các vùng xa xôi, hẻo lánh. Hình thành các khu đô thị, các phố chợ, các đường phố chuyên doanh, tạo mạng lưới phân phối đa dạng, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển.
- Xây dựng hệ thống cung cấp các dịch vụ thương mại, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu.
- Phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, công nghiệp “sạch” mang màu sắc độc đáo riêng. Tôn tạo các di tích, danh thắng, các điểm du lịch gắn với công tác bảo vệ môi trường. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng thu hút đầu tư: khu du lịch liên hợp cao cấp An Phú – An Chấn; các khu đô thị du lịch và dịch vụ cao cấp (Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân); các cụm du lịch cảnh quan sinh thái, văn hóa nghỉ dưỡng, giải trí.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng, dịch vụ bưu chính, viễn thông. Đa dạng hóa hình thức phục vụ hợp lý.
- Chú trọng và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển mạnh các loại hình dịch vụ: tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, tin học, bảo hiểm, tư vấn, kế toán, kiểm toán, tư vấn pháp lý, công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản, kinh doanh tài sản, bất động sản, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.
d) Các lĩnh vực xã hội
- Thực hiện tốt chính sách về dân số. Cải thiện mạng lưới bảo vệ sức khỏe nhân dân, xóa bỏ cơ bản các bệnh truyền nhiễm. Nâng cao chất lượng dân số, tăng chiều cao, thể lực và tuổi thọ cho người dân. Năm 2010 có 7 bác sĩ/vạn dân; năm 2020 có 10,8 bác sĩ/vạn dân. 100% xã, phường có bác sĩ vào năm 2010. Nâng cao mức sống các hộ đã thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.
- Tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo, đồng thời mở rộng quy mô các cấp bậc học và trình độ đào tạo, phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển hợp lý quy mô giáo dục – đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Đa dạng hóa các loại hình trường học, xã hội hóa giáo dục nhằm tăng cường nguồn lực cho giáo dục.
- Mở rộng đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo. Mỗi năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 25 nghìn lao động giai đoạn đến năm 2010 và khoảng 15 nghìn lao động/năm giai đoạn 2011 – 2020.
- Đến năm 2010 đạt 85% gia đình văn hóa; 70% thôn, buôn, khu phố văn hóa; 40% xã văn hóa và 90% cơ quan văn hóa. Năm 2020 đạt trên 95% gia đình văn hóa, thôn buôn khu phố văn hóa; trên 95% xã đạt danh hiệu xã văn hóa. Xây dựng các thiết chế văn hóa, nâng cấp các cơ sở phát thanh, truyền hình, báo chí của Tỉnh, đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân.
- Năm 2010 có: 22% dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; 95% trường phổ thông và chuyên nghiệp thực hiện giáo dục thể chất có nề nếp; trên 90% học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; 95% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe; 100% các trường từ bậc trung học cơ sở trở lên có giáo viên thể dục thể thao chuyên trách. Đến năm 2020 có: trên 50% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 100% trường phổ thông và chuyên nghiệp thực hiện giáo dục thể chất có nề nếp; 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; 100% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe.
đ) Phát triển kết cấu hạ tầng
- Giao thông: hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, khai thác hiệu quả giao thông đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt, nối các vùng trong Tỉnh và các tỉnh trong khu vực, tạo ra các hành lang phát triển kinh tế của tiểu vùng.
+ Đường bộ: đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, lấy quốc lộ 1A, quốc lộ 25, ĐT 645, trục ven biển phía Đông, trục dọc miền Tây và các tỉnh lộ làm các trục giao thông chiến lược. Hình thành một số đường mới nối từ đường cao tốc Bắc – Nam và trục quốc lộ 1A xuống các khu công nghiệp và các cụm đô thị du lịch ven biển. Xây dựng hệ thống bến xe, bãi đậu xe, điểm dừng. Đầu tư mới và mở rộng nâng cấp các tuyến đường huyện, đường nội thị, đường gom, đường liên xã, giao thông nông thôn và giao thông nội đồng, đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình huống. Phấn đấu đến năm 2020, đường huyện và đường nội thị được cứng hóa mặt đường từ 90 – 100%.
+ Đường sắt: nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên qua Campuchia – Lào – Thái Lan; tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam giai đoạn I qua khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) đến Phú Yên là đầu mối tuyến đường sắt đi Tây Nguyên.
+ Đường biển: hoàn chỉnh, nâng cấp và khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, nghiên cứu xây dựng một số cảng nước sâu chuyên dùng: cảng Hòa Tâm, cảng Xuân Phương, Xuân Thịnh, cảng An Hòa, phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch.
+ Đường hàng không: nâng cấp sân bay và tăng chuyến từ sân bay Tuy Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, phát triển thành một cảng hàng không đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế. Nghiên cứu cơ chế để kêu gọi và cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng một sân bay khu vực phía Bắc của Tỉnh, phục vụ du lịch và các nhu cầu phát triển của khu vực.
- Thủy lợi
+ Hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình thủy lợi sau thủy điện Sông Hinh, hồ thủy điện Sông Ba Hạ. Nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa: thủy điện Sông Hinh, Đồng Khôn, Đồng Tròn, Phú Xuân, Xuân Bình. Nâng cấp, sửa chữa các hồ đập có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn. Xây dựng mới các hồ, đập điều tiết nước tưới, các công trình chuyển nước giữa các lưu vực, bảo đảm giải quyết nước ngọt cho sông Bàn Thạch, khu vực sông Cầu, các công trình chống thiên tai, lũ lụt, lũ quét, triều cường và các công trình thủy lợi khác theo quy hoạch.
+ Tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống các kênh mương. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các đê, đập, kè chống sạt lở và đảm bảo an toàn những đoạn xung yếu trên các đê, kè sông, biển. Tổng diện tích được tưới bằng các công trình thủy lợi đến năm 2020 khoảng 93 nghìn ha gieo trồng, chiếm tỷ lệ 65,8% tổng diện tích gieo trồng. Cung cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản.
- Cấp điện
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện: sông Ba Hạ, Krông Năng. Đầu tư một số nhà máy thủy điện mới trên bậc thang sông Ba, sông Kỳ Lộ. Khuyến khích phát triển các dự án thủy điện nhỏ, điện gió, các dạng năng lượng mới thích hợp để phục vụ cho những vùng không thể đưa lưới điện quốc gia đến. Thu hút đầu tư nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất lớn.
+ Tiếp tục nâng công suất các trạm biến áp hiện có và đầu tư các trạm biến áp mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về điện phục vụ cho sản xuất trên địa bàn toàn Tỉnh.
+ Khuyến khích phát triển thủy điện nhỏ với nhiều hình thức đầu tư thích hợp nhằm phục vụ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu hoàn thành việc đầu tư lưới điện quốc gia ở 100% thôn, buôn để đến trước năm 2010 có xấp xỉ 100% số hộ có điện.
- Công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
Đầu tư chiều sâu hệ thống thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình. Phát triển nhanh mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng với kỹ thuật hiện đại, tiến tới thực hiện mạng số đa dịch vụ, mạng thông tin cá nhân băng rộng, Internet tốc độ cao. Phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã, phổ cập dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản. Đến năm 2010, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 40 máy/100 dân; năm 2015 đạt 50 máy/100 dân; năm 2020 đạt 60 máy/100 dân. Năm 2010 bình quân 15 người/100 dân sử dụng dịch vụ Internet, năm 2020 tỷ lệ này đạt 35-40 người/100 dân; 100% số hộ có phương tiện nghe nhìn.
- Hệ thống cấp nước
+ Năm 2010 tất cả các khu đô thị trên địa bàn tỉnh đều có nhà máy cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. 80% dân cư nông thôn có nước sạch. Đến năm 2020 đảm bảo 100% dân cư có nguồn nước sạch cho sinh hoạt.
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa. Nâng công suất các nhà máy nước tại các thị trấn: La Hai, Hai Riêng, Chí Thạnh, Củng Sơn, Sông cầu và Phú Hòa lên 8.000 – 10.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh công suất 8.000 – 10.00m3/ ngày đêm, các thị trấn mới Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và phường Xuân Lộc công suất 3.000 – 5.000 m3/ ngày đêm. Đầu tư xây dựng nhà máy nước công suất trên 50.000m3/ngày đêm năm 2010; 200.000m3/ngày đêm năm 2015 và 300.000 m3/ngày đêm năm 2020, phục vụ khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu vực khác.
+ Đầu tư các cụm giếng khoan tại các cụm dân cư nhỏ lẻ và hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đến hộ dân cho các cụm dân cư tập trung và khu trung tâm thị xã, thị trấn trên cơ sở khai thác các nguồn nước phù hợp với đặc điểm của từng huyện trong tỉnh.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường
Nâng cấp, cải tạo xây dựng hệ thống các đường ống và kênh mương thoát nước. Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa riêng. Xây dựng các trạm bơm tiêu nước, các trạm xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, bệnh viện, các cơ sở sản xuất. Tất cả các chất thải lỏng độc hại đều được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống chung. Đảm bảo 100% các khu đô thị có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải; 100% số cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có phương tiện đưa về khu xử lý chất thải chung.
- Kết cấu hạ tầng đô thị
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng tại các đô thị hiện có, các khu đô thị mới. Xây dựng thành phố Tuy Hòa trở thành đô thị loại II, đô thị sinh thái với chức năng là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ; đầu mối giao thông, giao lưu trong Tỉnh; đồng thời, là đầu mối giao thông lớn của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ cho khu vực. Nâng cấp huyện Sông Cầu, huyện Đông Hòa thành thị xã. Hoàn thành xây dựng thị trấn các huyện mới (Phú Hòa, Phú Thứ, Hòa Vinh); xây dựng khu đô thị Nam Tuy Hòa và chuỗi đô thị mới du lịch, công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố ven biển, thị trấn Vân Hòa tại huyện mới Vân Hòa, thị trấn Hòa Hiệp Trung, An Mỹ.
- Cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống trường lớp, đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 100% trường phổ thông trong Tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.
+ Đầu tư Trường Đại học Phú Yên; phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của Tỉnh và khu vực. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa đầu tư nâng cấp thành trường Đại học, mở rộng và nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế và sau đó thành Khoa y của trường Đại học Phú Yên. Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở đại học tư và trường dạy nghề phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đầu tư trường Cao đẳng dạy nghề, nâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Sơn Hòa thành trường Trung cấp dạy nghề cho thanh niên các dân tộc miền núi. Sau năm 2010 các trung tâm dạy nghề các huyện khác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề.
- Cơ sở vật chất ngành y tế
+ Hoàn thành cơ bản xây dựng Bệnh viện đa khoa trung tâm Tỉnh vào năm 2009, sớm hoàn thành Bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc. Hình thành các bệnh viện chuyên khoa: sản, nhi, mắt, da liễu, xây dựng mới các trung tâm, trạm chuyên môn khác. Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư mở bệnh viện tư chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2015 các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các bệnh viện tuyến huyện. Bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng hoạt động các trạm y tế xã phường. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng từ cấp tỉnh đến huyện có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, phòng chống dịch, vệ sinh môi trường.
- Cơ sở vật chất ngành Văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư và sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa. Mục tiêu đến năm 2020: 100% thôn, buôn, khu phố có nhà văn hóa (hoặc tụ điểm sinh hoạt văn hóa công cộng) và tủ sách công cộng; 100% số xã, phường, thị trấn có thư viện hoặc phòng đọc sách, nhà văn hóa xã; 100% thành phố, huyện, thị xã có trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa – thể thao, thư viện, khu vui chơi giải trí trẻ em, công viên. Cấp tỉnh: hoàn thành các thiết chế văn hóa: bảo tàng, các khu di tích văn hóa lịch sử, nhà văn hóa trung tâm, trung tâm hội nghị hội thảo – triển lãm, nhà hát, nhà sáng tác, thư viện, các công viên, khu vui chơi giải trí thiếu nhi. Xây dựng trung tâm thể dục thể thao mới của Tỉnh theo quy hoạch.
e) Khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh điều tra cơ bản, chú trọng nghiên cứu cơ bản lưu vực Sông Ba và nghiên cứu về xã hội nhân văn theo định hướng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực Phú Yên có thế mạnh. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng nhanh khả năng phát triển kinh tế. Đầu tư chiều sâu, thay dần công nghệ cũ bằng công nghệ hiện đại. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng phổ biến các công nghệ, thiết bị, hệ thống điện tử tin học mới trong lãnh đạo, quản lý, đào tạo chuyên gia, công nhân lành nghề, giáo dục phổ thông, nâng cao dân trí và giao lưu văn hóa.
- Tiếp tục phòng ngừa ô nhiễm, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường, phát triển các ngành, công nghệ thân thiện với môi trường.
- Xây dựng quy chế hoạt động kiểm tra bảo vệ môi trường và gìn giữ cảnh quan thiên nhiên. Chú ý bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị, môi trường ven biển. Có cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ mới tại thành phố Tuy Hòa, các xã, thị trấn.
g) Quốc phòng – an ninh
Giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Sẵn sàng đối phó với âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu. Tập trung xây dựng hoàn thành các công trình quốc phòng đúng tiến độ và theo quy hoạch. Đầu tư trang bị đủ phương tiện, thiết bị bảo đảm các lực lượng vũ trang hoạt động hiệu quả. bảo vệ được chủ quyền lãnh thổ và an ninh, an toàn nội địa và tham gia cứu hộ, cứu nạn.