Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa tại các huyện vùng trọng điểm lúa của tỉnh với diện tích canh tác khoảng 28.000 ha, diện tích gieo trồng 56.000 ha; năng suất bình quân dự kiến đạt 65,0 - 70,0 tạ/ha; sản lượng 364.000 tấn đến 392.000 tấn, tương đương khoảng 254.800 tấn gạo, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và tăng thu nhập cho nông dân trồng lúa.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy mô diện tích và địa bàn bố trí
Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao có tính chất lâu dài, ưu tiên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, như: Quy mô tối thiểu một vùng có diện tích tập trung ≥ 30 ha ở vùng đồng bằng và 20 ha đối với vùng trung du; liền vùng, liền khoảnh; thuận lợi về giao thông và phải có điều kiện chủ động tưới, tiêu. Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 28.000 ha; bố trí tại địa bàn 8 huyện vùng đồng bằng và trung du với 164 xã, thị trấn, gồm: Diễn Châu (29 xã, thị trấn), Yên Thành (26 xã), Quỳnh Lưu (21 xã), Đô Lương (22 xã), Nghi Lộc (17 xã), Hưng Nguyên (17 xã), Nam Đàn (14 xã), Thanh Chương (18 xã).
Được bố trí cụ thể như sau:

TT

Địa bàn huyện

Quy hoạch đến
2015 (ha)

Quy hoạch đến
2020 (ha)

1

Diễn Châu

1.200

4.000

2

Yên Thành

1.800

6.000

3

Quỳnh Lưu

900

Content:
Đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa tại các huyện vùng trọng điểm lúa của tỉnh với diện tích canh tác khoảng 28.000 ha, diện tích gieo trồng 56.000 ha; năng suất bình quân dự kiến đạt 65,0 - 70,0 tạ/ha; sản lượng 364.000 tấn đến 392.000 tấn, tương đương khoảng 254.800 tấn gạo, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và tăng thu nhập cho nông dân trồng lúa.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy mô diện tích và địa bàn bố trí
Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao có tính chất lâu dài, ưu tiên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, như: Quy mô tối thiểu một vùng có diện tích tập trung ≥ 30 ha ở vùng đồng bằng và 20 ha đối với vùng trung du; liền vùng, liền khoảnh; thuận lợi về giao thông và phải có điều kiện chủ động tưới, tiêu. Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 28.000 ha; bố trí tại địa bàn 8 huyện vùng đồng bằng và trung du với 164 xã, thị trấn, gồm: Diễn Châu (29 xã, thị trấn), Yên Thành (26 xã), Quỳnh Lưu (21 xã), Đô Lương (22 xã), Nghi Lộc (17 xã), Hưng Nguyên (17 xã), Nam Đàn (14 xã), Thanh Chương (18 xã).
Được bố trí cụ thể như sau:

TT

Địa bàn huyện

Quy hoạch đến
2015 (ha)

Quy hoạch đến
2020 (ha)

1

Diễn Châu

1.200

4.000

2

Yên Thành

1.800

6.000

3

Quỳnh Lưu

900