Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND  quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND  quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Nay quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Về đơn giá cho thuê đất:
1.1. Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn toàn tỉnh Kiên Giang bằng 0.5% (riêng huyện Phú Quốc bằng 0,25%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá của các loại đất.
1.2. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
1.3. Trong trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì giá đất xác định đơn giá thuê đất là giá đất ở.
1.4. Trong trường hợp thuê đất mặt nước sông ngòi, ao hồ, kênh rạch thì giá xác định đơn giá thuê đất là giá theo mục đích sử dụng liền kề.

Content:
Về đơn giá cho thuê đất:
1.Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn toàn tỉnh Kiên Giang bằng 0.5% (riêng huyện Phú Quốc bằng 0,25%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá của các loại đất.
1.2. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
1.3. Trong trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì giá đất xác định đơn giá thuê đất là giá đất ở.
1.4. Trong trường hợp thuê đất mặt nước sông ngòi, ao hồ, kênh rạch thì giá xác định đơn giá thuê đất là giá theo mục đích sử dụng liền kề.