Document: Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 50/2012/TT-BQP Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 50/2012/TT-BQP Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty

Điều 8. Trách nhiệm của công ty, người lao động và cơ sở dạy nghề
...
2. Xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư trình cấp trên trực tiếp thẩm định để trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
Sau khi được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty thì công ty tiến hành xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư theo các bước sau đây:
a) Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, lập danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi công ty (mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm:
- Số lao động đang làm việc có hưởng lương và đóng BHXH hoặc không đóng BHXH (kể cả số lao động làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm);
- Số lao động tuy đã nghỉ việc nhưng có tên trong danh sách của công ty có hưởng lương hoặc không hưởng lương, có đóng BHXH hoặc không đóng BHXH;
- Số lao động cần sử dụng (mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), số lao động không có nhu cầu sử dụng (mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:
+ Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hỏa đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện hình thức bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và mua) được ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp: xác định sổ lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc, thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
Số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21/4/1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21/4/1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
+ Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26/4/2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 26/4/2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật lao động.

Content:
Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, lập danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi công ty (mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm:
- Số lao động đang làm việc có hưởng lương và đóng BHXH hoặc không đóng BHXH (kể cả số lao động làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm);
- Số lao động tuy đã nghỉ việc nhưng có tên trong danh sách của công ty có hưởng lương hoặc không hưởng lương, có đóng BHXH hoặc không đóng BHXH;
- Số lao động cần sử dụng (mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), số lao động không có nhu cầu sử dụng (mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:
+ Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hỏa đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện hình thức bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và muđược ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp: xác định sổ lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc, thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
Số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21/4/1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21/4/1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
+ Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26/4/2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 26/4/2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật lao động.