Document: Điều 6 Nghị định 107/2004/NĐ-CP số lượng Phó Chủ tịch cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2004", "sign_number": "107/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2004", "sign_number": "107/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2004", "sign_number": "107/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2004", "sign_number": "107/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2004", "sign_number": "107/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 107/2004/NĐ-CP số lượng Phó Chủ tịch cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp có nội dung như sau:

Điều 6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc có diện tích từ 10.000 km2 trở lên và thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I (trừ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) có 11 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 6 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch, kinh tế đối ngoại.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách công nghiệp, giao thông, xây dựng, bưu chính viễn thông, khoa học - công nghệ.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
d) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
c) Một ủy viên phụ trách nội vụ.
d) Một ủy viên phụ trách văn phòng.
đ) Một ủy viên phụ trách tài chính.
e) Một ủy viên phụ trách kế hoạch.

Content:
Điều 6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có dân số từ 2.000.000 người trở lên hoặc có diện tích từ 10.000 km2 trở lên và thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I (trừ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) có 11 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 6 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch, kinh tế đối ngoại.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách công nghiệp, giao thông, xây dựng, bưu chính viễn thông, khoa học - công nghệ.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
d) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương.
3. Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:
a) Một ủy viên phụ trách công an.
b) Một ủy viên phụ trách quân sự.
c) Một ủy viên phụ trách nội vụ.
d) Một ủy viên phụ trách văn phòng.
đ) Một ủy viên phụ trách tài chính.
e) Một ủy viên phụ trách kế hoạch.