Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên địa bàn, bảo đảm tính liên hoàn, liên kết giữa các địa phương trong tỉnh, trong vùng. Đầu tư phát triển giao thông cho các đô thị, các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, các vùng định canh định cư và vùng biên giới gắn với quốc phòng an ninh.
- Đường bộ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch các đường giao thông như: Quốc lộ 2, quốc lộ 279, quốc lộ 34 đoạn từ thành phố Hà Giang đến Khâu Đồn, quốc lộ 4C, quốc lộ 4 đoạn Hà Giang đến Lào Cai, kết nối với đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; nâng cấp một số tuyến lên quốc lộ, quy hoạch đường hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng bến bãi, điểm đỗ dừng xe, đường hành lang biên giới và đường tuần tra biên giới. Xây dựng các tuyến tránh các đường quốc lộ qua các thị trấn huyện.
- Đường thủy: Xây dựng bến đường thủy nội địa tại huyện Bắc Mê phục vụ du lịch và vận chuyển hàng hóa trong vùng hồ thủy điện Na Hang theo tuyến Bắc Mê - Na Hang.
- Đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch phát triển cảng hàng không nội địa trước hết phục vụ vận tải taxi ở Tân Quang, đạt tiêu chuẩn 3C.
b) Cấp điện:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thủy điện theo quy hoạch để đến năm 2020 tổng công suất lắp máy của các công trình thủy điện đạt gần 800 MW, sản lượng điện đạt 2,4 đến 2,5 tỷ KWh/năm, bao gồm các hệ thống thủy điện sông Nho Quế, các bậc thủy điện trên sông Lô và sông Chảy, hệ thống thủy điện trên sông Miện.
- Phát triển đồng bộ lưới điện 110 KVA, 220 KVA và các trạm biến áp truyền tải và phân phối đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; xây dựng hệ thống phân phối 35, 22, 10, 0,4 KV và các trạm biến áp trên địa bàn các khu dân cư.
c) Thủy lợi:
- Tập trung nguồn lực đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa nước, các công trình thủy lợi đầu mối, kiên cố hóa hệ thống kênh mương. Ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi ở các vùng trọng điểm lúa nước được quy hoạch. Hoàn thiện việc sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, kiên cố hóa hệ thống kênh mương.
- Nghiên cứu đầu tư mới các công trình thủy lợi ở các khu vực có tiềm năng về nguồn nước và đất đai tương đối tập trung, chủ yếu là các hồ, đập nhỏ có diện tích từ 10 đến 150 ha; trong đó ưu tiên đầu tư: Cụm công trình thủy lợi Nam Yên Minh, cụm công trình thủy lợi huyện Xín Mần, cụm công trình thủy lợi Đông Yên - Vĩnh Phúc, cụm công trình thủy lợi Bằng Hành 1, cụm công trình thủy lợi Bằng Hành 2, cụm công trình thủy lợi huyện Vị Xuyên, cụm công trình thủy lợi huyện Bắc Mê, cụm 3 xã của Hoàng Su Phì.
d) Cấp nước:
- Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn; xây dựng
hệ thống cấp nước cho thành phố Hà Giang với công suất từ 8.000 đến 10.000 m3/ngày đêm; đầu tư xây dựng mới hoặc nâng công suất và hoàn chỉnh hệ thống phân phối nước ở các huyện, đến năm 2020 các thị trấn huyện đều có nhà máy nước công suất từ 1.000 m3/ngày đêm.
- Hoàn thành việc xây dựng các hồ chứa nước tập trung phục vụ sinh hoạt cho đồng bào bốn huyện vùng cao là Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc, Yên Minh.
đ) Thông tin và truyền thông:
- Đẩy mạnh phát triển thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng chương trình, dự án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất theo lộ trình; hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục vụ, mở rộng mạng lưới truyền dẫn phát sóng đi đôi với ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Phấn đấu đến năm 2020 đầu tư xây dựng xong các trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh; có 250 điểm bưu cục; 100% xã được phủ sóng điện thoại di động; tỷ lệ hộ gia đình có máy tính lên 35% và tỷ lệ người dân được sử dụng internet trên 70%; tỷ lệ sử dụng internet đạt 8 thuê bao /100 dân. Xây dựng và hoàn thiện một số cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh gồm: Cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; thủ tục hành chính quản lý công chức, viên chức; đất đai, tài nguyên, môi trường.
e) Bảo vệ môi trường, xử lý thoát nước thải, chất thải:
- Công tác quản lý, bảo vệ môi trường cần được kiện toàn lại từ tỉnh xuống huyện, xã; thực hiện công tác bảo vệ môi trường đạt hiệu quả hơn, nhất là công tác quan trắc chất lượng môi trường; tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng và tăng chất lượng rừng đa dạng sinh học.
- Đảm bảo kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường, trước mắt tập trung chủ yếu cho công tác xử lý rác thải đô thị, rác thải y tế, rác thải khu công nghiệp; hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị; nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách để kêu gọi tư nhân tham gia xử lý chất thải rắn đô thị.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý nước thải tại thành phố Hà Giang, các trung tâm huyện lỵ, các khu đô thị, khu công nghiệp theo hướng tách riêng hệ thống thoát nước mưa với thoát nước thải; tiếp tục quy hoạch, xây dựng bãi rác thải tập trung theo tiêu chuẩn ở thành phố Hà Giang và các trung tâm huyện lỵ với quy mô, địa điểm phù hợp; quy hoạch các nghĩa trang xa dân cư, nguồn nước.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên địa bàn, bảo đảm tính liên hoàn, liên kết giữa các địa phương trong tỉnh, trong vùng. Đầu tư phát triển giao thông cho các đô thị, các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, các vùng định canh định cư và vùng biên giới gắn với quốc phòng an ninh.
- Đường bộ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch các đường giao thông như: Quốc lộ 2, quốc lộ 279, quốc lộ 34 đoạn từ thành phố Hà Giang đến Khâu Đồn, quốc lộ 4C, quốc lộ 4 đoạn Hà Giang đến Lào Cai, kết nối với đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; nâng cấp một số tuyến lên quốc lộ, quy hoạch đường hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng bến bãi, điểm đỗ dừng xe, đường hành lang biên giới và đường tuần tra biên giới. Xây dựng các tuyến tránh các đường quốc lộ qua các thị trấn huyện.
- Đường thủy: Xây dựng bến đường thủy nội địa tại huyện Bắc Mê phục vụ du lịch và vận chuyển hàng hóa trong vùng hồ thủy điện Na Hang theo tuyến Bắc Mê - Na Hang.
- Đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch phát triển cảng hàng không nội địa trước hết phục vụ vận tải taxi ở Tân Quang, đạt tiêu chuẩn 3C.
b) Cấp điện:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thủy điện theo quy hoạch để đến năm 2020 tổng công suất lắp máy của các công trình thủy điện đạt gần 800 MW, sản lượng điện đạt 2,4 đến 2,5 tỷ KWh/năm, bao gồm các hệ thống thủy điện sông Nho Quế, các bậc thủy điện trên sông Lô và sông Chảy, hệ thống thủy điện trên sông Miện.
- Phát triển đồng bộ lưới điện 110 KVA, 220 KVA và các trạm biến áp truyền tải và phân phối đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; xây dựng hệ thống phân phối 35, 22, 10, 0,4 KV và các trạm biến áp trên địa bàn các khu dân cư.
c) Thủy lợi:
- Tập trung nguồn lực đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa nước, các công trình thủy lợi đầu mối, kiên cố hóa hệ thống kênh mương. Ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi ở các vùng trọng điểm lúa nước được quy hoạch. Hoàn thiện việc sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, kiên cố hóa hệ thống kênh mương.
- Nghiên cứu đầu tư mới các công trình thủy lợi ở các khu vực có tiềm năng về nguồn nước và đất đai tương đối tập trung, chủ yếu là các hồ, đập nhỏ có diện tích từ 10 đến 150 ha; trong đó ưu tiên đầu tư: Cụm công trình thủy lợi Nam Yên Minh, cụm công trình thủy lợi huyện Xín Mần, cụm công trình thủy lợi Đông Yên - Vĩnh Phúc, cụm công trình thủy lợi Bằng Hành 1, cụm công trình thủy lợi Bằng Hành 2, cụm công trình thủy lợi huyện Vị Xuyên, cụm công trình thủy lợi huyện Bắc Mê, cụm 3 xã của Hoàng Su Phì.
d) Cấp nước:
- Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn; xây dựng
hệ thống cấp nước cho thành phố Hà Giang với công suất từ 8.000 đến 10.000 m3/ngày đêm; đầu tư xây dựng mới hoặc nâng công suất và hoàn chỉnh hệ thống phân phối nước ở các huyện, đến năm 2020 các thị trấn huyện đều có nhà máy nước công suất từ 1.000 m3/ngày đêm.
- Hoàn thành việc xây dựng các hồ chứa nước tập trung phục vụ sinh hoạt cho đồng bào bốn huyện vùng cao là Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc, Yên Minh.
đ) Thông tin và truyền thông:
- Đẩy mạnh phát triển thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng chương trình, dự án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất theo lộ trình; hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục vụ, mở rộng mạng lưới truyền dẫn phát sóng đi đôi với ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Phấn đấu đến năm 2020 đầu tư xây dựng xong các trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh; có 250 điểm bưu cục; 100% xã được phủ sóng điện thoại di động; tỷ lệ hộ gia đình có máy tính lên 35% và tỷ lệ người dân được sử dụng internet trên 70%; tỷ lệ sử dụng internet đạt 8 thuê bao /100 dân. Xây dựng và hoàn thiện một số cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh gồm: Cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; thủ tục hành chính quản lý công chức, viên chức; đất đai, tài nguyên, môi trường.
e) Bảo vệ môi trường, xử lý thoát nước thải, chất thải:
- Công tác quản lý, bảo vệ môi trường cần được kiện toàn lại từ tỉnh xuống huyện, xã; thực hiện công tác bảo vệ môi trường đạt hiệu quả hơn, nhất là công tác quan trắc chất lượng môi trường; tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng và tăng chất lượng rừng đa dạng sinh học.
- Đảm bảo kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường, trước mắt tập trung chủ yếu cho công tác xử lý rác thải đô thị, rác thải y tế, rác thải khu công nghiệp; hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị; nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách để kêu gọi tư nhân tham gia xử lý chất thải rắn đô thị.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý nước thải tại thành phố Hà Giang, các trung tâm huyện lỵ, các khu đô thị, khu công nghiệp theo hướng tách riêng hệ thống thoát nước mưa với thoát nước thải; tiếp tục quy hoạch, xây dựng bãi rác thải tập trung theo tiêu chuẩn ở thành phố Hà Giang và các trung tâm huyện lỵ với quy mô, địa điểm phù hợp; quy hoạch các nghĩa trang xa dân cư, nguồn nước.