Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND quy định nội dung chi mức chi Quỹ phòng chống thiên tai Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND quy định nội dung chi mức chi Quỹ phòng chống thiên tai Bạc Liêu

Điều 4. Nội dung và mức chi
...
2. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Mức hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai.
b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi 100.000 đồng/người/đợt thiên tai.
c) Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ không quá 200.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.
d) Chi hỗ trợ chi phí làm nhà, sửa chữa nhà ở do thiên tai gây ra: Nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ; nhà ở phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ; nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ;
đ) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi căn cứ vào tình hình thực tế nhưng không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng.
e) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
g) Chi hỗ trợ khắc phục thiệt hại về cơ sở hạ tầng do thiên tai theo điểm b, khoản 1, Điều 16, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021: Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.

Content:
Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Mức hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai.
b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi 100.000 đồng/người/đợt thiên tai.
c) Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ không quá 200.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.
d) Chi hỗ trợ chi phí làm nhà, sửa chữa nhà ở do thiên tai gây ra: Nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ; nhà ở phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ; nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ;
đ) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi căn cứ vào tình hình thực tế nhưng không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng.
e) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
g) Chi hỗ trợ khắc phục thiệt hại về cơ sở hạ tầng do thiên tai theo điểm b, khoản 1, Điều 16, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021: Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.