Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND sửa đổi trình tự thực hiện hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND sửa đổi trình tự thực hiện hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai
...
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện dự án di dời vào cụm công nghiệp
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Quy định này thực hiện dự án di dời vào cụm công nghiệp, mức hỗ trợ thực hiện dự án di dời như sau:
1. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh khi thực hiện dự án di dời vào cụm công nghiệp được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển di dời, xây dựng cơ sở là 30.000 đồng/m2 tính theo diện tích thuê lại. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
...
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Nhận và xử lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Thời gian thực hiện thẩm định
- Trong thời gian 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường; Quỹ Phát triển đất tỉnh.
- Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi Sở Công Thương. Trường hợp quá 12 ngày không có văn bản gửi về Sở Công Thương thì xem như thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn phối hợp, Sở Công Thương lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Trường hợp thẩm định hồ sơ không đạt, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho UBND cấp huyện và đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
b) Trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ hay không hỗ trợ. Trường hợp quyết định không hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời về lý do không hỗ trợ.
3. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng.
b) Đáp ứng điều kiện hỗ trợ ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.
c) Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đề xuất tổng mức kinh phí hỗ trợ ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp.
4. Hồ sơ thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
a) Các hồ sơ chủ đầu tư đã nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Văn bản chấp thuận hoặc quyết định phê duyệt của UBND tỉnh về mức hỗ trợ ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng”.

Content:
Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Nhận và xử lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Thời gian thực hiện thẩm định
- Trong thời gian 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường; Quỹ Phát triển đất tỉnh.
- Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi Sở Công Thương. Trường hợp quá 12 ngày không có văn bản gửi về Sở Công Thương thì xem như thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn phối hợp, Sở Công Thương lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Trường hợp thẩm định hồ sơ không đạt, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho UBND cấp huyện và đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
b) Trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ hay không hỗ trợ. Trường hợp quyết định không hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời về lý do không hỗ trợ.
3. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng.
b) Đáp ứng điều kiện hỗ trợ ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.
c) Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đề xuất tổng mức kinh phí hỗ trợ ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp.
4. Hồ sơ thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
a) Các hồ sơ chủ đầu tư đã nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Văn bản chấp thuận hoặc quyết định phê duyệt của UBND tỉnh về mức hỗ trợ ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng”.