Document: Điều 1 Quyết định 5525/1997/QĐ-UB tạm thời diện tích đất xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/1997", "sign_number": "5525/1997/QĐ-UB", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/1997", "sign_number": "5525/1997/QĐ-UB", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/1997", "sign_number": "5525/1997/QĐ-UB", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/1997", "sign_number": "5525/1997/QĐ-UB", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/1997", "sign_number": "5525/1997/QĐ-UB", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5525/1997/QĐ-UB tạm thời diện tích đất xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. : Diện tích đất ở đô thị để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định tạm thời như sau:
1. Theo diện tích đã được giao cho chủ sử dụng đất của cấp có thẩm quyền mà đến nay chưa có biến động về đất sử dụng, nếu có biến động về sử dụng đất do quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì theo diện tích thực tế được phép sử dụng. Nếu diện tích thực tế tăng lên so với diện tích ghi trong giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và nếu chủ nhà ở, đất có nguyện vọng được sử dụng làm đất ở thì chỉ sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất ở cho phần diện tích tăng thêm theo giá quy định của UBND tỉnh.
2. Theo thiết kế chi tiết khu dân cư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Các trường hợp khác:
a. Đối với đô thị vùng đồng bằng:
a.1. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng không quá 150m2 thì được xét cấp đất cho toàn bộ diện tích.
a.2. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn 150m2 thì:
+ Nếu diện tích đã xây dựng không quá 150m2 thì chủ sử dụng đất tự xác định vị trí, kích thước, diện tích đất ở không quá 150m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.
+ Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn 150m2 thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng; diện tích còn lại được xác định là đất vườn. Trường hợp cá biệt có thể xét cấp diện tích đất ở đến 305m2 nhưng chủ sử dụng đất cho phần diện tích tăng thêm ngoài diện tích được quy định của cấp có thẩm quyền ở từng thời kỳ.
+ Các trường hợp nói tại khoản 3 mục a của điều này nếu là hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, hoặc tại vùng nội thị thị xã Cửa Lò thì được tăng thêm 50m2 đất ở.
b. Đối với đô thị vùng trung du miền núi:
+ Trường hợp diện tích đất đang sử dụng không quá 250m2 thì được xét cấp đất ở cho toàn bộ diện tích.
+ Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn 250m2 thì:
- Nếu diện tích đã xây dựng không quá 250m2 thì chủ sử dụng đất tự xác định vị trí, kích thước, diện tích đất ở không quá 250m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.
- Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn 250m2 thì chủ sử dụng đất tự xác định vị trí, kích thước, diện tích ở khoảng 250m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.
- Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn 250m2 thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng nhưng tối đa không quá 350m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.

Content:
Điều 1. : Diện tích đất ở đô thị để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định tạm thời như sau:
1. Theo diện tích đã được giao cho chủ sử dụng đất của cấp có thẩm quyền mà đến nay chưa có biến động về đất sử dụng, nếu có biến động về sử dụng đất do quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì theo diện tích thực tế được phép sử dụng. Nếu diện tích thực tế tăng lên so với diện tích ghi trong giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và nếu chủ nhà ở, đất có nguyện vọng được sử dụng làm đất ở thì chỉ sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất ở cho phần diện tích tăng thêm theo giá quy định của UBND tỉnh.
2. Theo thiết kế chi tiết khu dân cư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Các trường hợp khác:
a. Đối với đô thị vùng đồng bằng:
a.1. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng không quá 150m2 thì được xét cấp đất cho toàn bộ diện tích.
a.2. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn 150m2 thì:
+ Nếu diện tích đã xây dựng không quá 150m2 thì chủ sử dụng đất tự xác định vị trí, kích thước, diện tích đất ở không quá 150m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.
+ Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn 150m2 thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng; diện tích còn lại được xác định là đất vườn. Trường hợp cá biệt có thể xét cấp diện tích đất ở đến 305m2 nhưng chủ sử dụng đất cho phần diện tích tăng thêm ngoài diện tích được quy định của cấp có thẩm quyền ở từng thời kỳ.
+ Các trường hợp nói tại khoản 3 mục a của điều này nếu là hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, hoặc tại vùng nội thị thị xã Cửa Lò thì được tăng thêm 50m2 đất ở.
b. Đối với đô thị vùng trung du miền núi:
+ Trường hợp diện tích đất đang sử dụng không quá 250m2 thì được xét cấp đất ở cho toàn bộ diện tích.
+ Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn 250m2 thì:
- Nếu diện tích đã xây dựng không quá 250m2 thì chủ sử dụng đất tự xác định vị trí, kích thước, diện tích đất ở không quá 250m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.
- Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn 250m2 thì chủ sử dụng đất tự xác định vị trí, kích thước, diện tích ở khoảng 250m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.
- Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn 250m2 thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng nhưng tối đa không quá 350m2; diện tích còn lại được xác định là đất vườn.