Document: Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nội dung và phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến phát triển toàn diện, bền vững và hiện đại tỉnh Lâm Đồng năm 2021, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu: Tạo nguồn lực, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được giao tại Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến toàn diện, bền vững và hiện đại trong giai đoạn 2021-2025.
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Cơ cấu, bố trí sắp xếp lại các sản phẩm chủ lực của tỉnh
a) Chuyển đổi sản xuất trên 8.000 ha đất sản xuất kém hiệu quả, gồm đất trồng lúa 1.800 ha; chuyển đổi cây trồng trên đất trồng điều 400 ha; chuyển đổi giống cây trồng khác 800 ha; tái canh, ghép cải tạo cà phê 5.000 ha; phát triển khoảng 150 ha lúa chất lượng cao; duy trì diện tích canh tác khoảng 300.000 ha; tổng đàn vật nuôi 580 ngàn gia súc, 11 triệu gia cầm và trên 13 ngàn tấn kén tằm.
b) Hỗ trợ thực hiện các mô hình điểm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chuyển đổi giống cây trồng.
c) Thực hiện nhập khẩu, khảo nghiệm lựa chọn các giống hoa có bản quyền, giá trị thương mại cao, thích nghi với điều kiện canh tác phục vụ cho sản xuất nội tiêu và xuất khẩu; nâng giá trị gia tăng của ngành hoa và phát triển thương hiệu Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành.
2.2. Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động nông nghiệp:
a) Xây dựng, hoàn thiện 10 quy trình canh tác (sản xuất một số đối tượng cây trồng, trồng xen trên cây công nghiệp cây ăn quả, luân canh trên đất lúa kém hiệu quả để nâng cao hiệu quả công tác chuyển đổi sản xuất) xây dựng tiêu chuẩn cơ sở sản xuất cây giống nuôi cấy mô trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức 01 hội thảo khoa học về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh; 01 triển lãm giới thiệu máy móc thiết bị cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
c) Thực hiện 05 mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 02 mô hình ứng dụng đồng bộ các giải pháp IoT trong sản xuất và quản lý chất lượng nông sản tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh gắn với các chuỗi liên kết; 02 mô hình ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch sản phẩm tại Di Linh, Lâm Hà.
- Thực hiện 03 mô hình nông nghiệp hướng thông minh tại thành phố Đà Lạt và các huyện Đơn Dương, Đức Trọng; nhân rộng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà và Bảo Lâm.
2.3. Phát triển sản xuất an toàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu:
a) Thực hiện giảm diện tích nhà kính trên địa bàn tỉnh: kiểm tra, xử lý, tháo dỡ toàn bộ nhà kính, nhà lưới trên diện tích đất lâm nghiệp, đặc biệt là các khu vực dọc tuyến đường cao tốc Liên Khương - Prenn, các tuyến đường đèo: Prenn, Mimoza, tuyến đường ĐT.723 (Quốc lộ 27C), các tuyến đường cửa ngõ vào thành phố Đà Lạt, chân núi Langbiang để sử dụng đất đúng mục đích cho mục tiêu phát triển rừng, đồng thời đảm bảo mỹ quan đô thị.
b) Xác định vùng không xây dựng, vùng hạn chế, vùng sản xuất nông nghiệp bằng nhà kính; quy định tiêu chí, mật độ xây dựng nhà kính phục vụ sản xuất nông nghiệp phù hợp với thực tiễn sản xuất; thiết kế mẫu về nhà kính, nhà lưới đồng bộ các công năng, đảm bảo cảnh quan, môi trường.
c) Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp bền vững thông qua thực hiện các hình thức xen canh, bảo tồn tài nguyên đất, nước, rừng, giảm phát thải và cải thiện cảnh quan môi trường nông nghiệp.
d) Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
2.4. Đẩy mạnh chế biến nông sản, phát triển thương hiệu, sản phẩm OCOP và xúc tiến thương mại
a) Xây dựng mã số vùng trồng để kiểm soát chất lượng và đáp ứng các điều kiện xuất khẩu; trước mắt tập trung cho các sản phẩm trái cây và rau, hoa nhằm giải quyết các rào cản thương mại, tăng sản lượng xuất khẩu nông sản.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trong đó tập trung đẩy mạnh phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm gắn với hoạt động quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, trong năm 2021 phát triển thêm 25 sản phẩm OCOP cấp tỉnh và 05 sản phẩm OCOP quốc gia.
c) Xây dựng, vận hành thử nghiệm cổng thông tin nông sản điện tử tỉnh Lâm Đồng nhằm quảng bá thương hiệu và kết nối các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các mặt hàng nông sản của tỉnh đến với hệ thống phân phối, tiêu dùng trên cả nước.
d) Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung, số lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều. Tạo sự gắn kết giữa sản xuất và chế biến và tiêu thụ sản phẩm; hình thành mới ít nhất 20 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, nâng tổng số chuỗi toàn tỉnh đạt khoảng 185 chuỗi, quy mô liên kết trong trồng trọt đạt khoảng 29.000 ha với sản lượng trên 400 ngàn tấn; chăn nuôi đạt khoảng 01 triệu con với sản lượng trên 160 ngàn tấn.
2.5. Phát triển hệ thống thủy lợi, nước sạch và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất:
a) Tập trung chỉ đạo, triển khai các biện pháp chủ động ứng phó với nguy cơ hạn hán, đảm bảo nước tưới cho sản xuất và nước sinh hoạt cho người dân trong mùa khô 2021-2022; chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là ngập lụt, sạt lở bờ sông.
b) Rà soát, đánh giá, kịp thời đầu tư nâng cấp, sửa chữa những hư hỏng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung, công trình thủy lợi để vận hành có hiệu quả; đảm bảo các chỉ số đầu ra; đồng thời tập trung hoàn thành đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi đảm bảo đúng tiến độ.
c) Tổ chức và đổi mới phương thức quản lý khai thác công trình thủy lợi; thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủy lợi trong quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi.
2.6. Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
a) Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã, đảm bảo mỗi xã nông thôn mới đều có mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả; thực hiện 01 mô hình điểm về hợp tác xã điển hình tiên tiến tại huyện Cát Tiên.
b) Tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất của các đơn vị.
c) Thực hiện 02 dự án hỗ trợ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống đồng thời thực hiện hỗ trợ công tác tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến thương mại cho các làng nghề gắn với phát triển du lịch.
d) Tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và lồng ghép để thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất góp phần hoàn thiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới đặc biệt là các tiêu chí mang tính bền vững như thu nhập, môi trường; các tiêu chí kiểm mẫu, nâng cao.
2.7. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước thuộc ngành, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
a) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ công tác quản lý phát triển nông nghiệp gồm: đánh giá công nhận vùng nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; đào tạo tập huấn, nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ quản lý ngành, trình độ sản xuất của người dân.
b) Tăng cường công tác kiểm gia, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp; chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm; đặc biệt đối với các nông sản sử dụng thương hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành".
c) Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến toàn diện, bền vững, hiện đại giai đoạn 2021-2025 và định hướng, kế hoạch chuyển đổi sản xuất trên các diện tích đất kém hiệu quả, xen canh các diện tích cây công nghiệp.
III. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Xây dựng các mô hình điểm về chuyển đổi sản xuất, mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, cơ giới hóa: thực hiện theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng và phát triển sản xuất lúa chất lượng cao: hỗ trợ 50% chi phí giống để thực hiện chuyển đổi cho các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp huyện quyết định dựa trên chi phí giống cây trồng thực tế tại địa phương (tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ đã được phê duyệt, áp dụng trong giai đoạn 2016-2020).
3. Mô hình điểm về hợp tác xã điển hình tiên tiến: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí thực hiện; các nội dung hỗ trợ thực hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng chính phủ.
4. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, khôi phục, công nhận và phát triển làng nghề truyền thống: thực hiện theo quy định tại Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ.
5. Hỗ trợ phát triển, nâng cấp sản phẩm OCOP: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí phát triển sản phẩm OCOP, mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/sản phẩm (tiếp tục áp dụng các chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2301/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của UBND tỉnh);
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, tối đa không quá 25 triệu/đơn vị/lần tham gia; đối với các hoạt động xúc tiến do tỉnh tổ chức theo kế hoạch, dự toán cụ thể được phê duyệt.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch: 15.390 triệu đồng (Mười lăm tỷ, ba chín mươi triệu đồng chẵn).
2. Phân bổ các đơn vị, địa phương:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 7.770 triệu đồng.
b) UBND các huyện, thành phố: 7.620 triệu đồng.
- Thành phố Đà Lạt: 510 triệu đồng;
- Thành phố Bảo Lộc: 210 triệu đồng;
- Huyện Đam Rông: 560 triệu đồng;
- Huyện Lạc Dương: 560 triệu đồng;
- Huyện Lâm Hà: 610 triệu đồng;
- Huyện Đơn Dương: 510 triệu đồng;
- Huyện Đức Trọng: 710 triệu đồng;
- Huyện Di Linh: 610 triệu đồng;
- Huyện Bảo Lâm: 760 triệu đồng;
- Huyện Đạ Huoai: 560 triệu đồng;
- Huyện Đạ Tẻh: 1.060 triệu đồng;
- Huyện Cát Tiên: 960 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt nội dung và phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến phát triển toàn diện, bền vững và hiện đại tỉnh Lâm Đồng năm 2021, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu: Tạo nguồn lực, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được giao tại Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến toàn diện, bền vững và hiện đại trong giai đoạn 2021-2025.
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Cơ cấu, bố trí sắp xếp lại các sản phẩm chủ lực của tỉnh
a) Chuyển đổi sản xuất trên 8.000 ha đất sản xuất kém hiệu quả, gồm đất trồng lúa 1.800 ha; chuyển đổi cây trồng trên đất trồng điều 400 ha; chuyển đổi giống cây trồng khác 800 ha; tái canh, ghép cải tạo cà phê 5.000 ha; phát triển khoảng 150 ha lúa chất lượng cao; duy trì diện tích canh tác khoảng 300.000 ha; tổng đàn vật nuôi 580 ngàn gia súc, 11 triệu gia cầm và trên 13 ngàn tấn kén tằm.
b) Hỗ trợ thực hiện các mô hình điểm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chuyển đổi giống cây trồng.
c) Thực hiện nhập khẩu, khảo nghiệm lựa chọn các giống hoa có bản quyền, giá trị thương mại cao, thích nghi với điều kiện canh tác phục vụ cho sản xuất nội tiêu và xuất khẩu; nâng giá trị gia tăng của ngành hoa và phát triển thương hiệu Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành.
2.2. Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động nông nghiệp:
a) Xây dựng, hoàn thiện 10 quy trình canh tác (sản xuất một số đối tượng cây trồng, trồng xen trên cây công nghiệp cây ăn quả, luân canh trên đất lúa kém hiệu quả để nâng cao hiệu quả công tác chuyển đổi sản xuất) xây dựng tiêu chuẩn cơ sở sản xuất cây giống nuôi cấy mô trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức 01 hội thảo khoa học về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh; 01 triển lãm giới thiệu máy móc thiết bị cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
c) Thực hiện 05 mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 02 mô hình ứng dụng đồng bộ các giải pháp IoT trong sản xuất và quản lý chất lượng nông sản tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh gắn với các chuỗi liên kết; 02 mô hình ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch sản phẩm tại Di Linh, Lâm Hà.
- Thực hiện 03 mô hình nông nghiệp hướng thông minh tại thành phố Đà Lạt và các huyện Đơn Dương, Đức Trọng; nhân rộng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà và Bảo Lâm.
2.3. Phát triển sản xuất an toàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu:
a) Thực hiện giảm diện tích nhà kính trên địa bàn tỉnh: kiểm tra, xử lý, tháo dỡ toàn bộ nhà kính, nhà lưới trên diện tích đất lâm nghiệp, đặc biệt là các khu vực dọc tuyến đường cao tốc Liên Khương - Prenn, các tuyến đường đèo: Prenn, Mimoza, tuyến đường ĐT.723 (Quốc lộ 27C), các tuyến đường cửa ngõ vào thành phố Đà Lạt, chân núi Langbiang để sử dụng đất đúng mục đích cho mục tiêu phát triển rừng, đồng thời đảm bảo mỹ quan đô thị.
b) Xác định vùng không xây dựng, vùng hạn chế, vùng sản xuất nông nghiệp bằng nhà kính; quy định tiêu chí, mật độ xây dựng nhà kính phục vụ sản xuất nông nghiệp phù hợp với thực tiễn sản xuất; thiết kế mẫu về nhà kính, nhà lưới đồng bộ các công năng, đảm bảo cảnh quan, môi trường.
c) Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp bền vững thông qua thực hiện các hình thức xen canh, bảo tồn tài nguyên đất, nước, rừng, giảm phát thải và cải thiện cảnh quan môi trường nông nghiệp.
d) Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
2.4. Đẩy mạnh chế biến nông sản, phát triển thương hiệu, sản phẩm OCOP và xúc tiến thương mại
a) Xây dựng mã số vùng trồng để kiểm soát chất lượng và đáp ứng các điều kiện xuất khẩu; trước mắt tập trung cho các sản phẩm trái cây và rau, hoa nhằm giải quyết các rào cản thương mại, tăng sản lượng xuất khẩu nông sản.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trong đó tập trung đẩy mạnh phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm gắn với hoạt động quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, trong năm 2021 phát triển thêm 25 sản phẩm OCOP cấp tỉnh và 05 sản phẩm OCOP quốc gia.
c) Xây dựng, vận hành thử nghiệm cổng thông tin nông sản điện tử tỉnh Lâm Đồng nhằm quảng bá thương hiệu và kết nối các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các mặt hàng nông sản của tỉnh đến với hệ thống phân phối, tiêu dùng trên cả nước.
d) Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung, số lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều. Tạo sự gắn kết giữa sản xuất và chế biến và tiêu thụ sản phẩm; hình thành mới ít nhất 20 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, nâng tổng số chuỗi toàn tỉnh đạt khoảng 185 chuỗi, quy mô liên kết trong trồng trọt đạt khoảng 29.000 ha với sản lượng trên 400 ngàn tấn; chăn nuôi đạt khoảng 01 triệu con với sản lượng trên 160 ngàn tấn.
2.5. Phát triển hệ thống thủy lợi, nước sạch và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất:
a) Tập trung chỉ đạo, triển khai các biện pháp chủ động ứng phó với nguy cơ hạn hán, đảm bảo nước tưới cho sản xuất và nước sinh hoạt cho người dân trong mùa khô 2021-2022; chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là ngập lụt, sạt lở bờ sông.
b) Rà soát, đánh giá, kịp thời đầu tư nâng cấp, sửa chữa những hư hỏng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung, công trình thủy lợi để vận hành có hiệu quả; đảm bảo các chỉ số đầu ra; đồng thời tập trung hoàn thành đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi đảm bảo đúng tiến độ.
c) Tổ chức và đổi mới phương thức quản lý khai thác công trình thủy lợi; thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủy lợi trong quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi.
2.6. Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
a) Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã, đảm bảo mỗi xã nông thôn mới đều có mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả; thực hiện 01 mô hình điểm về hợp tác xã điển hình tiên tiến tại huyện Cát Tiên.
b) Tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất của các đơn vị.
c) Thực hiện 02 dự án hỗ trợ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống đồng thời thực hiện hỗ trợ công tác tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến thương mại cho các làng nghề gắn với phát triển du lịch.
d) Tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và lồng ghép để thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất góp phần hoàn thiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới đặc biệt là các tiêu chí mang tính bền vững như thu nhập, môi trường; các tiêu chí kiểm mẫu, nâng cao.
2.7. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước thuộc ngành, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
a) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ công tác quản lý phát triển nông nghiệp gồm: đánh giá công nhận vùng nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; đào tạo tập huấn, nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ quản lý ngành, trình độ sản xuất của người dân.
b) Tăng cường công tác kiểm gia, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp; chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm; đặc biệt đối với các nông sản sử dụng thương hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành".
c) Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến toàn diện, bền vững, hiện đại giai đoạn 2021-2025 và định hướng, kế hoạch chuyển đổi sản xuất trên các diện tích đất kém hiệu quả, xen canh các diện tích cây công nghiệp.
III. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Xây dựng các mô hình điểm về chuyển đổi sản xuất, mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, cơ giới hóa: thực hiện theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng và phát triển sản xuất lúa chất lượng cao: hỗ trợ 50% chi phí giống để thực hiện chuyển đổi cho các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp huyện quyết định dựa trên chi phí giống cây trồng thực tế tại địa phương (tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ đã được phê duyệt, áp dụng trong giai đoạn 2016-2020).
3. Mô hình điểm về hợp tác xã điển hình tiên tiến: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí thực hiện; các nội dung hỗ trợ thực hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng chính phủ.
4. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, khôi phục, công nhận và phát triển làng nghề truyền thống: thực hiện theo quy định tại Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ.
5. Hỗ trợ phát triển, nâng cấp sản phẩm OCOP: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí phát triển sản phẩm OCOP, mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/sản phẩm (tiếp tục áp dụng các chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2301/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của UBND tỉnh);
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, tối đa không quá 25 triệu/đơn vị/lần tham gia; đối với các hoạt động xúc tiến do tỉnh tổ chức theo kế hoạch, dự toán cụ thể được phê duyệt.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch: 15.390 triệu đồng (Mười lăm tỷ, ba chín mươi triệu đồng chẵn).
2. Phân bổ các đơn vị, địa phương:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 7.770 triệu đồng.
b) UBND các huyện, thành phố: 7.620 triệu đồng.
- Thành phố Đà Lạt: 510 triệu đồng;
- Thành phố Bảo Lộc: 210 triệu đồng;
- Huyện Đam Rông: 560 triệu đồng;
- Huyện Lạc Dương: 560 triệu đồng;
- Huyện Lâm Hà: 610 triệu đồng;
- Huyện Đơn Dương: 510 triệu đồng;
- Huyện Đức Trọng: 710 triệu đồng;
- Huyện Di Linh: 610 triệu đồng;
- Huyện Bảo Lâm: 760 triệu đồng;
- Huyện Đạ Huoai: 560 triệu đồng;
- Huyện Đạ Tẻh: 1.060 triệu đồng;
- Huyện Cát Tiên: 960 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2 kèm theo)