Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 339/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 339/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan:
- Có cơ chế, chính sách phù hợp để phát huy vay trò và coi khoa học và công nghệ là đòn bẩy của quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng cấp; kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương, tập đoàn và tổng công ty nhà nước.
- Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học công nghệ, trọng tâm là đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, cơ chế đầu tư và tài chính. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng của nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đồng thời với áp dụng phương thức khoán kinh phí, mua sản phẩm khoa học và công nghệ, huy động và khuyến khích đầu tư xã hội cho khoa học công nghệ.
- Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và phát triển tại các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp quy mô lớn, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ; bắt buộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thành lập quỹ nghiên cứu và phát triển trực tiếp phục vụ cho các nhu cầu về phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ của chính doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ khoa học và công nghệ được giao nhiệm vụ quốc gia về khoa học và công nghệ, chuyên gia đầu ngành và cán bộ khoa học và công nghệ trẻ, tài năng. Áp dụng cơ chế thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; huy động, điều động cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao vào làm việc tại các tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm. Khuyến khích và hỗ trợ cán bộ khoa học và công nghệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hợp tác với các doanh nghiệp và hộ sản xuất trong chuyển giao và đổi mới công nghệ.
- Tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Thí điểm xây dựng một số viện nghiên cứu tiên tiến có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Content:
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan:
- Có cơ chế, chính sách phù hợp để phát huy vay trò và coi khoa học và công nghệ là đòn bẩy của quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng cấp; kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương, tập đoàn và tổng công ty nhà nước.
- Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học công nghệ, trọng tâm là đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, cơ chế đầu tư và tài chính. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng của nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đồng thời với áp dụng phương thức khoán kinh phí, mua sản phẩm khoa học và công nghệ, huy động và khuyến khích đầu tư xã hội cho khoa học công nghệ.
- Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và phát triển tại các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp quy mô lớn, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ; bắt buộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thành lập quỹ nghiên cứu và phát triển trực tiếp phục vụ cho các nhu cầu về phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ của chính doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ khoa học và công nghệ được giao nhiệm vụ quốc gia về khoa học và công nghệ, chuyên gia đầu ngành và cán bộ khoa học và công nghệ trẻ, tài năng. Áp dụng cơ chế thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; huy động, điều động cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao vào làm việc tại các tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm. Khuyến khích và hỗ trợ cán bộ khoa học và công nghệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hợp tác với các doanh nghiệp và hộ sản xuất trong chuyển giao và đổi mới công nghệ.
- Tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Thí điểm xây dựng một số viện nghiên cứu tiên tiến có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.