Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2022 phát triển nhân lực khu vực tư ngành mũi nhọn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2022 phát triển nhân lực khu vực tư ngành mũi nhọn Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt triển khai thực hiện Đề án “Phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
4.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực cho khu vực Du lịch và dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng
Nguồn nhân lực ngành du lịch của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch phải đảm bảo số lượng và chất lượng, đạt mục tiêu xây dựng và phát triển “nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp”, được đào tạo đạt chất lượng cao về chuyên môn nghiệp vụ, giao tiếp thông thạo ngoại ngữ trong phạm vi nghề và có kỹ năng, tác phong, thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Năng động, nhạy bén và thích ứng nhanh với tình hình, xu hướng phát triển du lịch, tình hình thế giới.
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có chuyên môn, ngoại ngữ, có kinh nghiệm, nắm vững các quy định pháp luật trong nước và quốc tế trong lĩnh vực du lịch... và thường xuyên được cập nhật, bồi dưỡng kiến thức mới để thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành, quản lý địa bàn.
- Doanh nghiệp sử dụng lao động cần xác định giá trị của nguồn nhân lực là “tài sản” của doanh nghiệp, chủ động tổ chức đào tạo tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng, tác phong, thái độ phục vụ cho đội ngũ quản lý và phục vụ để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, phát triển bền vững, tạo thương hiệu cho doanh nghiệp, thương hiệu cho điểm đến. Đào tạo chuyên sâu về du lịch để đảm bảo nhân lực có chất lượng cho các dịch vụ của từng thị trường khách đặc thù và các loại hình cao cấp (golf, du thuyền...).
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, người dân địa phương về phát triển du lịch, vai trò, lợi ích của du lịch và thái độ ứng xử để xây dựng thương hiệu điểm đến Đà Nẵng an toàn và mến khách.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực du lịch,
- Tăng cường liên kết hợp tác quốc tế về đào tạo, trao đổi, học tập kinh nghiệm nghề du lịch lẫn nhau. Huy động các nguồn lực để triển khai đào tạo chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch Đà Nẵng đạt mục tiêu “chất lượng cao và chuyên nghiệp”.
4.1.1. Giai đoạn 2022-2025: Phục hồi nguồn nhân lực
- Tập trung khôi phục số lượng và chất lượng nguồn nhân lực du lịch bị thiếu hụt do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19; đảm bảo nguồn nhân lực được tập huấn thường xuyên, kịp thời, nắm vững các quy định trong giai đoạn thích ứng an toàn - linh hoạt - hiệu quả phòng chống dịch khi mở cửa trở lại.
- Nâng cao nhận thức; tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển thương hiệu điểm đến của thành phố, đặc biệt tại các khu vực phát triển kinh tế đêm, du lịch sinh thái, cộng đồng.
- Triển khai số hóa các cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực du lịch.
- Triển khai xây dựng các tiêu chuẩn và đào tạo nguồn nhân lực hướng đến chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp.
- Áp dụng các cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để đảm bảo đủ nhân lực thực hiện quản lý và phục vụ hoạt động du lịch.
4.1.2. Giai đoạn 2025-2030: Chuẩn hóa nguồn nhân lực đạt chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, chuyên nghiệp và thị trường lao động du lịch bền vững. Chú trọng nâng cao chất lượng nhân lực du lịch của các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực tham mưu quản lý nhà nước về du lịch, nhân lực quản trị doanh nghiệp du lịch. Tỷ lệ nguồn nhân lực du lịch được đào tạo đạt chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp ở mức 70% trở lên.
- Khẳng định thương hiệu du lịch thành phố thông qua sự văn minh, nhận thức, sự tự hào của cộng đồng dân cư về giá trị của ngành du lịch thành phố, đặc biệt tại các khu vực phát triển kinh tế đêm, du lịch sinh thái, cộng đồng.
- Tiếp tục số hóa các cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực du lịch.
4.1.3. Giai đoạn 2030-2045: Hoàn thiện nguồn nhân lực du lịch đạt chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp
- Khẳng định thương hiệu du lịch thành phố gắn với nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, chuyên nghiệp và thị trường lao động du lịch bền vững. Nguồn nhân lực du lịch tại Đà Nẵng là tiêu biểu và có tính dẫn dắt, đủ khả năng cung cấp số lượng lao động ở các vị trí quản lý và nhân viên cho miền Trung - Tây Nguyên.
- Thành phố Đà Nẵng phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo hàng đầu về dịch vụ du lịch của Việt Nam và khu vực Đông Nam A.
4.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ logistics
- Nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics; tăng cường kết nối, hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước; xây dựng lợi thế cạnh tranh riêng cho các doanh nghiệp logistics nội địa; phát triển đồng bộ các dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, đặc biệt là hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe container; rà soát, nghiên cứu cải cách các thủ tục thông quan hàng hóa theo hướng đơn giản hóa, tạo thuận lợi để giải phóng nhanh hàng hóa qua cảng. Tăng cường trao đổi, đối thoại với các nhà đầu tư, doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển dịch vụ logistics, nhất là việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, tập trung phát triển mạnh dịch vụ logistics điện tử. Nâng cao năng lực và hiện đại hóa hệ thống thông tin quản trị logistics tại các trung tâm logistics, dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận, hải quan...; nghiên cứu đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các doanh nghiệp, trung tâm logistics thành phố.
- Chủ động công tác đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, chuyển giao công nghệ trong hoạt động dịch vụ logistics theo nhu cầu thực tế của thành phố; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nguồn nhân lực tại chỗ.
- Tiếp cận, tận dụng tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong khu vực và thế giới. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ biển có năng lực, trình độ cao.
4.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị sáng tạo, khởi nghiệp
4.3.1. Cung ứng lao động, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Đảm bảo nguồn thông tin về cung - cầu nguồn nhân lực cho Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp để có giải pháp hỗ trợ, định hướng công tác tìm đầu ra cho nguồn nhân lực cũng như định hướng lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần ưu tiên đầu tư phát triển.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghệ cao, nhất là các ngành kỹ thuật công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả người có trình độ cao, lực lượng trẻ tài năng trong việc hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Khu Công nghệ cao Đà Nẵng.
4.3.2. Đào tạo, nâng cao năng lực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và hỗ trợ công tác ươm tạo các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các vườn ươm, cơ sở ươm tạo trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ xây dựng chương trình, nội dung đào tạo khởi nghiệp phục vụ việc đào tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở ươm tạo, tổ chức thúc đẩy kinh doanh trên địa bàn thành phố.
4.4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền kinh tế số
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tiếp cận xu hướng Cách mạng công nghiệp 4.0. Tập trung triển khai các giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố thông minh, tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0. Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông đến làm việc tại thành phố.
- Bồi dưỡng, chuẩn hóa các kỹ năng công nghệ thông tin và cập nhật trình độ công nghệ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và vận hành thành phố thông minh, tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Đẩy mạnh đào tạo cộng đồng để nâng cao khả năng tiếp cận và năng lực khai thác, sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông; bảo vệ thông tin riêng tư của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố.
4.5. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp
- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng, Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đà Nẵng, các cơ sở đào tạo... để tư vấn và hỗ trợ xây dựng, cải tiến mô hình, đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản lý cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các địa phương với các trường đại học trên địa bàn thành phố (Đại học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, Đại học Đông Á...) và Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng để đặt hàng nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao cho các vùng nông nghiệp huyện Hòa Vang, đặt hàng hướng dẫn kỹ thuật ứng dụng công nghệ cao cho nông dân, giới thiệu sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi trong các ngành công nghệ sinh học, công nghệ hóa thực phẩm, chế tạo cơ khí về làm việc tại các hợp tác xã trên địa bàn huyện Hòa Vang. Đồng thời, có chính sách đào tạo nghiệp vụ quản lý, kinh doanh cho các đối tượng này nhằm nâng cao năng lực quản lý và kinh doanh của các hợp tác xã, các cơ sở nông nghiệp trong thời kỳ mới.
- Giới thiệu và tập huấn, đào tạo người dân các công nghệ, kỹ thuật, máy - thiết bị tiên tiến ứng dụng cho canh tác, thu hoạch, sơ chế - bảo quản và chế biến nông - lâm - thủy sản.
- Tăng cường phát triển hệ thống công nghệ thông tin, thương mại điện tử... giúp người dân nắm bắt được các chính sách của Đảng và Nhà nước, những tiến bộ khoa học và công nghệ, liên kết sản xuất, quảng bá và tiêu thụ hàng hóa...
- Hàng năm lấy ý kiến nhu cầu người nông dân về nhu cầu tập huấn, kỹ thuật nuôi trồng, chuyển giao công nghệ đảm bảo việc đào tạo phù hợp với thực tế nhu cầu.
4.6. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Tài chính, ngân hàng
- Kịp thời nắm bắt cơ hội và thách thức từ tác động của cách mạng công nghiệp để định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng. Nhận thức sâu sắc ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo đi đôi với phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là những thành tố chính, then chốt cho sự phát triển nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam so với khu vực và thế giới.
- Phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực tài chính, ngân hàng đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: các tổ chức tín dụng trong nước đóng vai trò chủ lực; hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình; dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế; năng động, sáng tạo để thích ứng với quá trình tự do hóa và toàn cầu hóa; đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2030, bảo đảm mọi người dân và doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất lượng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững.

Content:
Định hướng phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
4.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực cho khu vực Du lịch và dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng
Nguồn nhân lực ngành du lịch của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch phải đảm bảo số lượng và chất lượng, đạt mục tiêu xây dựng và phát triển “nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp”, được đào tạo đạt chất lượng cao về chuyên môn nghiệp vụ, giao tiếp thông thạo ngoại ngữ trong phạm vi nghề và có kỹ năng, tác phong, thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Năng động, nhạy bén và thích ứng nhanh với tình hình, xu hướng phát triển du lịch, tình hình thế giới.
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có chuyên môn, ngoại ngữ, có kinh nghiệm, nắm vững các quy định pháp luật trong nước và quốc tế trong lĩnh vực du lịch... và thường xuyên được cập nhật, bồi dưỡng kiến thức mới để thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành, quản lý địa bàn.
- Doanh nghiệp sử dụng lao động cần xác định giá trị của nguồn nhân lực là “tài sản” của doanh nghiệp, chủ động tổ chức đào tạo tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng, tác phong, thái độ phục vụ cho đội ngũ quản lý và phục vụ để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, phát triển bền vững, tạo thương hiệu cho doanh nghiệp, thương hiệu cho điểm đến. Đào tạo chuyên sâu về du lịch để đảm bảo nhân lực có chất lượng cho các dịch vụ của từng thị trường khách đặc thù và các loại hình cao cấp (golf, du thuyền...).
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, người dân địa phương về phát triển du lịch, vai trò, lợi ích của du lịch và thái độ ứng xử để xây dựng thương hiệu điểm đến Đà Nẵng an toàn và mến khách.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực du lịch,
- Tăng cường liên kết hợp tác quốc tế về đào tạo, trao đổi, học tập kinh nghiệm nghề du lịch lẫn nhau. Huy động các nguồn lực để triển khai đào tạo chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch Đà Nẵng đạt mục tiêu “chất lượng cao và chuyên nghiệp”.
4.1.1. Giai đoạn 2022-2025: Phục hồi nguồn nhân lực
- Tập trung khôi phục số lượng và chất lượng nguồn nhân lực du lịch bị thiếu hụt do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19; đảm bảo nguồn nhân lực được tập huấn thường xuyên, kịp thời, nắm vững các quy định trong giai đoạn thích ứng an toàn - linh hoạt - hiệu quả phòng chống dịch khi mở cửa trở lại.
- Nâng cao nhận thức; tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển thương hiệu điểm đến của thành phố, đặc biệt tại các khu vực phát triển kinh tế đêm, du lịch sinh thái, cộng đồng.
- Triển khai số hóa các cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực du lịch.
- Triển khai xây dựng các tiêu chuẩn và đào tạo nguồn nhân lực hướng đến chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp.
- Áp dụng các cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để đảm bảo đủ nhân lực thực hiện quản lý và phục vụ hoạt động du lịch.
4.1.2. Giai đoạn 2025-2030: Chuẩn hóa nguồn nhân lực đạt chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, chuyên nghiệp và thị trường lao động du lịch bền vững. Chú trọng nâng cao chất lượng nhân lực du lịch của các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực tham mưu quản lý nhà nước về du lịch, nhân lực quản trị doanh nghiệp du lịch. Tỷ lệ nguồn nhân lực du lịch được đào tạo đạt chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp ở mức 70% trở lên.
- Khẳng định thương hiệu du lịch thành phố thông qua sự văn minh, nhận thức, sự tự hào của cộng đồng dân cư về giá trị của ngành du lịch thành phố, đặc biệt tại các khu vực phát triển kinh tế đêm, du lịch sinh thái, cộng đồng.
- Tiếp tục số hóa các cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực du lịch.
4.1.3. Giai đoạn 2030-2045: Hoàn thiện nguồn nhân lực du lịch đạt chuẩn chất lượng cao, chuyên nghiệp
- Khẳng định thương hiệu du lịch thành phố gắn với nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, chuyên nghiệp và thị trường lao động du lịch bền vững. Nguồn nhân lực du lịch tại Đà Nẵng là tiêu biểu và có tính dẫn dắt, đủ khả năng cung cấp số lượng lao động ở các vị trí quản lý và nhân viên cho miền Trung - Tây Nguyên.
- Thành phố Đà Nẵng phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo hàng đầu về dịch vụ du lịch của Việt Nam và khu vực Đông Nam A.
4.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ logistics
- Nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics; tăng cường kết nối, hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước; xây dựng lợi thế cạnh tranh riêng cho các doanh nghiệp logistics nội địa; phát triển đồng bộ các dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, đặc biệt là hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe container; rà soát, nghiên cứu cải cách các thủ tục thông quan hàng hóa theo hướng đơn giản hóa, tạo thuận lợi để giải phóng nhanh hàng hóa qua cảng. Tăng cường trao đổi, đối thoại với các nhà đầu tư, doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển dịch vụ logistics, nhất là việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, tập trung phát triển mạnh dịch vụ logistics điện tử. Nâng cao năng lực và hiện đại hóa hệ thống thông tin quản trị logistics tại các trung tâm logistics, dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận, hải quan...; nghiên cứu đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các doanh nghiệp, trung tâm logistics thành phố.
- Chủ động công tác đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, chuyển giao công nghệ trong hoạt động dịch vụ logistics theo nhu cầu thực tế của thành phố; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nguồn nhân lực tại chỗ.
- Tiếp cận, tận dụng tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong khu vực và thế giới. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ biển có năng lực, trình độ cao.
4.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị sáng tạo, khởi nghiệp
4.3.1. Cung ứng lao động, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Đảm bảo nguồn thông tin về cung - cầu nguồn nhân lực cho Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp để có giải pháp hỗ trợ, định hướng công tác tìm đầu ra cho nguồn nhân lực cũng như định hướng lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần ưu tiên đầu tư phát triển.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghệ cao, nhất là các ngành kỹ thuật công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả người có trình độ cao, lực lượng trẻ tài năng trong việc hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Khu Công nghệ cao Đà Nẵng.
4.3.2. Đào tạo, nâng cao năng lực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và hỗ trợ công tác ươm tạo các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các vườn ươm, cơ sở ươm tạo trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ xây dựng chương trình, nội dung đào tạo khởi nghiệp phục vụ việc đào tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở ươm tạo, tổ chức thúc đẩy kinh doanh trên địa bàn thành phố.
4.Định hướng phát triển nguồn nhân lực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền kinh tế số
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tiếp cận xu hướng Cách mạng công nghiệp 4.0. Tập trung triển khai các giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố thông minh, tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0. Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông đến làm việc tại thành phố.
- Bồi dưỡng, chuẩn hóa các kỹ năng công nghệ thông tin và cập nhật trình độ công nghệ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và vận hành thành phố thông minh, tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Đẩy mạnh đào tạo cộng đồng để nâng cao khả năng tiếp cận và năng lực khai thác, sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông; bảo vệ thông tin riêng tư của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố.
4.5. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp
- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng, Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đà Nẵng, các cơ sở đào tạo... để tư vấn và hỗ trợ xây dựng, cải tiến mô hình, đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản lý cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các địa phương với các trường đại học trên địa bàn thành phố (Đại học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, Đại học Đông Á...) và Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng để đặt hàng nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao cho các vùng nông nghiệp huyện Hòa Vang, đặt hàng hướng dẫn kỹ thuật ứng dụng công nghệ cao cho nông dân, giới thiệu sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi trong các ngành công nghệ sinh học, công nghệ hóa thực phẩm, chế tạo cơ khí về làm việc tại các hợp tác xã trên địa bàn huyện Hòa Vang. Đồng thời, có chính sách đào tạo nghiệp vụ quản lý, kinh doanh cho các đối tượng này nhằm nâng cao năng lực quản lý và kinh doanh của các hợp tác xã, các cơ sở nông nghiệp trong thời kỳ mới.
- Giới thiệu và tập huấn, đào tạo người dân các công nghệ, kỹ thuật, máy - thiết bị tiên tiến ứng dụng cho canh tác, thu hoạch, sơ chế - bảo quản và chế biến nông - lâm - thủy sản.
- Tăng cường phát triển hệ thống công nghệ thông tin, thương mại điện tử... giúp người dân nắm bắt được các chính sách của Đảng và Nhà nước, những tiến bộ khoa học và công nghệ, liên kết sản xuất, quảng bá và tiêu thụ hàng hóa...
- Hàng năm lấy ý kiến nhu cầu người nông dân về nhu cầu tập huấn, kỹ thuật nuôi trồng, chuyển giao công nghệ đảm bảo việc đào tạo phù hợp với thực tế nhu cầu.
4.6. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Tài chính, ngân hàng
- Kịp thời nắm bắt cơ hội và thách thức từ tác động của cách mạng công nghiệp để định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng. Nhận thức sâu sắc ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo đi đôi với phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là những thành tố chính, then chốt cho sự phát triển nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam so với khu vực và thế giới.
- Phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực tài chính, ngân hàng đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: các tổ chức tín dụng trong nước đóng vai trò chủ lực; hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình; dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế; năng động, sáng tạo để thích ứng với quá trình tự do hóa và toàn cầu hóa; đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2030, bảo đảm mọi người dân và doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất lượng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững.