Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1860/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản Tuyên Quang 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1860/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản Tuyên Quang 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nhiệm vụ quy hoạch
4.1. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
a) Quy hoạch ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản
- Đến năm 2020: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản 2.023 ha; năng suất nuôi bình quân toàn tỉnh đạt 2,5 tấn/ha; sản lượng đạt 5.114,2 tấn.
- Đến năm 2025: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản 1.950 ha; năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 2,9 tấn/ha; sản lượng 5.703,9 tấn.
b) Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi
- Đến năm 2020: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi 775 ha (nuôi thâm canh và bán thâm canh 567 ha; nuôi quảng canh cải tiến 208 ha); sản lượng thủy sản đạt 1.214,9 tấn.
- Đến năm 2025: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi 775 ha (nuôi thâm canh và bán thâm canh 627 ha; nuôi quảng canh cải tiến 148 ha); sản lượng thủy sản đạt 1.537 tấn.
c) Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện
- Đến năm 2020: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện 9.336 ha; nuôi lồng trên hồ thủy điện 1.225 lồng, năng suất 0,49 tấn/lồng, sản lượng đạt 603 tấn. Tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Yên Sơn. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng mô hình nuôi cá nước lạnh tại Na Hang, Chiêm Hóa.
- Đến năm 2025: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện 9.336 ha. Nuôi lồng trên hồ thủy điện 1.570 lồng, năng suất đạt 0,81 tấn/lồng, sản lượng 1.277 tấn.
d) Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên sông
- Đến năm 2020: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 644 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; năng suất trung bình 0,27 tấn/lồng; sản lượng 177 tấn.
- Đến năm 2025: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 663 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; năng suất trung bình 0,33 tấn/lồng; sản lượng 217,64 tấn.
4.2. Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung
- Quy hoạch nuôi cá lồng tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang đến năm 2020 đạt 1.460 lồng, sản lượng 871 tấn; đến năm 2035 đạt 1.910 lồng, sản lượng 1.654 tấn, chủ yếu nuôi các loài đặc sản giá trị kinh tế cao.
- Quy hoạch vùng nuôi cá rô phi tập trung: Diện tích nuôi 158 ha, khối lượng lồng nuôi 2.000m3, sản lượng đạt 751 tấn vào năm 2020; diện tích nuôi 200 ha, khối lượng lồng nuôi 3.000m3, sản lượng đạt 1.183 tấn vào năm 2025.
4.3. Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Đến năm 2020: Sản lượng khai thác thủy sản trên sông, suối và hồ chứa mặt nước lớn 671 tấn.
- Đến năm 2025: Sản lượng khai thác thủy sản trên sông, suối và hồ chứa mặt nước lớn 650 tấn.
- Bảo vệ các vùng bãi sinh sản của cá trên sông Lô và sông Gâm
+ Sông Gâm: Từ chân đập thủy điện Tuyên Quang đến ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô trên địa bàn huyện Yên Sơn.
+ Sông Lô: Từ ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô trên địa bàn huyện Yên Sơn đến hết địa phận tỉnh Tuyên Quang; khu vực từ Bến Đền thuộc xã Bạch Xa đến cửa Ngòi Tèo chảy vào sông Lô thuộc xã Minh Dân, huyện Hàm Yên.
- Bảo vệ các vùng bãi sinh sản của cá trên hồ thủy điện Tuyên Quang:
+ Khu vực eo Thác Mơ, thị trấn Na Hang phạm vi 300 m tính từ chân thác ra phía lòng hồ.
+ Vùng hồ triền sông Năng và các suối thuộc lưu vực sông Năng trên địa bàn các xã Sơn Phú, xã Đà Vị, xã Yên Hoa, xã Khâu Tinh; suối Nặm Vàng thuộc địa bàn các xã Sinh Long, Côn Lôn, Khâu Tinh thuộc huyện Na Hang; Ngòi Chang và các suối thuộc lưu vực Ngòi Chang trên địa bàn xã Phúc Yên và Lăng Can; suối Nà Khiềng, suối Bản Loà thuộc xã Phúc Yên thuộc huyện Lâm Bình.

Content:
Nhiệm vụ quy hoạch
4.1. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
a) Quy hoạch ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản
- Đến năm 2020: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản 2.023 ha; năng suất nuôi bình quân toàn tỉnh đạt 2,5 tấn/ha; sản lượng đạt 5.114,2 tấn.
- Đến năm 2025: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản 1.950 ha; năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 2,9 tấn/ha; sản lượng 5.703,9 tấn.
b) Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi
- Đến năm 2020: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi 775 ha (nuôi thâm canh và bán thâm canh 567 ha; nuôi quảng canh cải tiến 208 ha); sản lượng thủy sản đạt 1.214,9 tấn.
- Đến năm 2025: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi 775 ha (nuôi thâm canh và bán thâm canh 627 ha; nuôi quảng canh cải tiến 148 ha); sản lượng thủy sản đạt 1.537 tấn.
c) Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện
- Đến năm 2020: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện 9.336 ha; nuôi lồng trên hồ thủy điện 1.225 lồng, năng suất 0,49 tấn/lồng, sản lượng đạt 603 tấn. Tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Yên Sơn. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng mô hình nuôi cá nước lạnh tại Na Hang, Chiêm Hóa.
- Đến năm 2025: Nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện 9.336 ha. Nuôi lồng trên hồ thủy điện 1.570 lồng, năng suất đạt 0,81 tấn/lồng, sản lượng 1.277 tấn.
d) Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên sông
- Đến năm 2020: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 644 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; năng suất trung bình 0,27 tấn/lồng; sản lượng 177 tấn.
- Đến năm 2025: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 663 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; năng suất trung bình 0,33 tấn/lồng; sản lượng 217,64 tấn.
4.2. Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung
- Quy hoạch nuôi cá lồng tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang đến năm 2020 đạt 1.460 lồng, sản lượng 871 tấn; đến năm 2035 đạt 1.910 lồng, sản lượng 1.654 tấn, chủ yếu nuôi các loài đặc sản giá trị kinh tế cao.
- Quy hoạch vùng nuôi cá rô phi tập trung: Diện tích nuôi 158 ha, khối lượng lồng nuôi 2.000m3, sản lượng đạt 751 tấn vào năm 2020; diện tích nuôi 200 ha, khối lượng lồng nuôi 3.000m3, sản lượng đạt 1.183 tấn vào năm 2025.
4.3. Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Đến năm 2020: Sản lượng khai thác thủy sản trên sông, suối và hồ chứa mặt nước lớn 671 tấn.
- Đến năm 2025: Sản lượng khai thác thủy sản trên sông, suối và hồ chứa mặt nước lớn 650 tấn.
- Bảo vệ các vùng bãi sinh sản của cá trên sông Lô và sông Gâm
+ Sông Gâm: Từ chân đập thủy điện Tuyên Quang đến ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô trên địa bàn huyện Yên Sơn.
+ Sông Lô: Từ ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô trên địa bàn huyện Yên Sơn đến hết địa phận tỉnh Tuyên Quang; khu vực từ Bến Đền thuộc xã Bạch Xa đến cửa Ngòi Tèo chảy vào sông Lô thuộc xã Minh Dân, huyện Hàm Yên.
- Bảo vệ các vùng bãi sinh sản của cá trên hồ thủy điện Tuyên Quang:
+ Khu vực eo Thác Mơ, thị trấn Na Hang phạm vi 300 m tính từ chân thác ra phía lòng hồ.
+ Vùng hồ triền sông Năng và các suối thuộc lưu vực sông Năng trên địa bàn các xã Sơn Phú, xã Đà Vị, xã Yên Hoa, xã Khâu Tinh; suối Nặm Vàng thuộc địa bàn các xã Sinh Long, Côn Lôn, Khâu Tinh thuộc huyện Na Hang; Ngòi Chang và các suối thuộc lưu vực Ngòi Chang trên địa bàn xã Phúc Yên và Lăng Can; suối Nà Khiềng, suối Bản Loà thuộc xã Phúc Yên thuộc huyện Lâm Bình.