Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2119/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ phát triển sản xuất cây ăn quả bền vững tỉnh Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "2119/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2119/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ phát triển sản xuất cây ăn quả bền vững tỉnh Bắc Giang

Điều 1. :
...
5. Nội dung
5.1. Chuẩn hóa quy trình sản xuất an toàn bền vững; Xây dựng vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, hữu cơ; Truy xuất nguồn gốc gắn với số hóa vùng sản xuất; Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; Sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Hỗ trợ mô hình sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, Hữu cơ
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều kiện được hỗ trợ: Quy mô diện tích mô hình sản xuất đạt từ 10 ha trở lên; Trường hợp nhiều hộ tham gia mô hình thì phải có hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc ban điều hành do UBND cấp xã thành lập.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn và cấp chứng nhận GlobalGAP cho 9 vùng sản xuất cây ăn quả, bao gồm: 08 vùng vải (huyện Lục Ngạn 07 vùng; Tân Yên 01 vùng) và 01 vùng nhãn ở huyện Lục Nam. Định mức hỗ trợ 140 triệu đ/vùng.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn và cấp chứng nhận hữu cơ cho 04 mô hình sản xuất cây ăn quả đạt tiêu chuẩn hữu cơ, bao gồm: 03 mô hình vải (huyện Lục Ngạn 02 mô hình, Tân Yên 01 mô hình) và 01 mô hình bưởi tại huyện Lục Ngạn; Định mức hỗ trợ cấp chứng nhận 180 triệu đồng/mô hình.
+ Hỗ trợ phân bón hữu cơ, vi sinh cho 04 mô hình sản xuất cây ăn quả đạt tiêu chuẩn hữu cơ, thời gian hỗ trợ trong 03 năm (năm thứ nhất hỗ trợ 50%; năm thứ hai hỗ trợ 30%; năm thứ ba hỗ trợ 20% chi phí mua phân bón hữu cơ, vi sinh).
5.3. Hỗ trợ cấp mới mã số, số hóa vùng trồng
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều kiện được hỗ trợ:
+ Vùng sản xuất cây ăn quả có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên.
+ Địa điểm phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của tỉnh, huyện.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% kinh phí cấp mới mã số vùng trồng cho 187 vùng trồng (65 vùng trồng vải thiều; 20 vùng trồng nhãn; 72 vùng trồng cam, bưởi; 10 vùng trồng na; 8 vùng trồng táo; 11 vùng trồng ổi; 01 vùng trồng vú sữa. Kinh phí hỗ trợ 5 triệu đồng/vùng.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí số hóa cho 549 vùng trồng cây ăn quả tập trung, bao gồm: 262 vùng trồng vải thiều; 68 vùng trồng nhãn; 189 vùng trồng cây có múi (cam, bưởi); 10 vùng trồng na; 8 vùng trồng táo; 11 vùng trồng ổi; 01 vùng trồng vú sữa, Kinh phí hỗ trợ 5 triệu đồng/vùng.
5.4. Hỗ trợ sơ chế, bảo quản sản phẩm
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, tiêu thụ cây ăn quả thuộc Đề án.
- Điều kiện được hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho các vùng sản xuất cây ăn quả thuộc đề án với quy mô 10 ha trở lên.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ xây dựng 12 nhà sơ chế, kho lạnh bảo quản; hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt sau khi nghiệm thu đạt các điều kiện hỗ trợ theo quy định; Định mức hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư, tối đa không quá 400 triệu đồng/nhà sơ chế, kho bảo quản.
+ Hỗ trợ xây dựng 02 cơ sở xông hơi khử trùng phục vụ xuất khẩu; hình thức hỗ trợ bằng tiền sau khi nghiệm thu đạt các điều kiện hỗ trợ theo quy định; Định mức hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư, tối đa không quá 700 triệu đồng/cơ sở xông hơi khử trùng.
5.5. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả thuộc Đề án.
- Điều kiện được hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả cho các vùng thuộc Đề án có với quy mô 10 ha trở lên.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ thiết kế mới hoặc nâng cấp mẫu bao bì, nhãn mác và sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm cho 20 hợp tác xã, doanh nghiệp. Định mức hỗ trợ 100 triệu đồng/01 sản phẩm/hợp tác xã, doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ xây dựng mã QRcode, tem truy suất nguồn gốc sản phẩm cho 20 hợp tác xã, doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hợp tác xã, doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng gian hàng không gian ảo (tạo tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản ví điện tử, hình ảnh gian hàng, thông tin nhà cung cấp, mô tả sản phẩm...) đưa lên sàn thương mại điện tử cho 40 hợp tác xã: Mức hỗ trợ 7 triệu đồng/gian hàng/hợp tác xã.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí phân tích 200 mẫu quả để phục vụ xuất khẩu, mức hỗ trợ 7,5 triệu đồng/mẫu.
5.6. Hỗ trợ tập huấn sản xuất theo quy trình VietGAP cho các vùng sản xuất tập trung
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia Đề án.
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP cho các vùng sản xuất tập trung: 100 lớp tập huấn, kinh phí 7,4 triệu đồng/lớp.
5.7. Hỗ trợ sử dụng máy bay không người lái phun thuốc BVTV
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều kiện được hỗ trợ:
+ Vùng sản xuất cây ăn quả có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên.
+ Địa điểm phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của tỉnh, huyện.
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí thuê máy bay không người lái phun thuốc bảo vệ thực vật cho 800 ha cây ăn quả (1,2 triệu đồng/lần phun x 3 lần phun). Kinh phí hỗ trợ 1,8 triệu đồng/ha.
5.8. Hỗ trợ thành lập mới Hợp tác xã
Hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã gắn với vùng sản xuất tập trung: Hỗ trợ tư vấn, xây dựng hồ sơ, điều lệ; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục sắp xếp tổ chức, hoạt động của HTX cho phù hợp với các quy định hiện hành.
5.9. Hỗ trợ chi phí quản lý chung của đề án: Ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 620 triệu đồng (3% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ triển khai đề án).

Content:
Nội dung
5.1. Chuẩn hóa quy trình sản xuất an toàn bền vững; Xây dựng vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, hữu cơ; Truy xuất nguồn gốc gắn với số hóa vùng sản xuất; Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; Sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Hỗ trợ mô hình sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, Hữu cơ
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều kiện được hỗ trợ: Quy mô diện tích mô hình sản xuất đạt từ 10 ha trở lên; Trường hợp nhiều hộ tham gia mô hình thì phải có hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc ban điều hành do UBND cấp xã thành lập.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn và cấp chứng nhận GlobalGAP cho 9 vùng sản xuất cây ăn quả, bao gồm: 08 vùng vải (huyện Lục Ngạn 07 vùng; Tân Yên 01 vùng) và 01 vùng nhãn ở huyện Lục Nam. Định mức hỗ trợ 140 triệu đ/vùng.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn và cấp chứng nhận hữu cơ cho 04 mô hình sản xuất cây ăn quả đạt tiêu chuẩn hữu cơ, bao gồm: 03 mô hình vải (huyện Lục Ngạn 02 mô hình, Tân Yên 01 mô hình) và 01 mô hình bưởi tại huyện Lục Ngạn; Định mức hỗ trợ cấp chứng nhận 180 triệu đồng/mô hình.
+ Hỗ trợ phân bón hữu cơ, vi sinh cho 04 mô hình sản xuất cây ăn quả đạt tiêu chuẩn hữu cơ, thời gian hỗ trợ trong 03 năm (năm thứ nhất hỗ trợ 50%; năm thứ hai hỗ trợ 30%; năm thứ ba hỗ trợ 20% chi phí mua phân bón hữu cơ, vi sinh).
5.3. Hỗ trợ cấp mới mã số, số hóa vùng trồng
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều kiện được hỗ trợ:
+ Vùng sản xuất cây ăn quả có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên.
+ Địa điểm phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của tỉnh, huyện.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% kinh phí cấp mới mã số vùng trồng cho 187 vùng trồng (65 vùng trồng vải thiều; 20 vùng trồng nhãn; 72 vùng trồng cam, bưởi; 10 vùng trồng na; 8 vùng trồng táo; 11 vùng trồng ổi; 01 vùng trồng vú sữa. Kinh phí hỗ trợ 5 triệu đồng/vùng.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí số hóa cho 549 vùng trồng cây ăn quả tập trung, bao gồm: 262 vùng trồng vải thiều; 68 vùng trồng nhãn; 189 vùng trồng cây có múi (cam, bưởi); 10 vùng trồng na; 8 vùng trồng táo; 11 vùng trồng ổi; 01 vùng trồng vú sữa, Kinh phí hỗ trợ 5 triệu đồng/vùng.
5.4. Hỗ trợ sơ chế, bảo quản sản phẩm
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, tiêu thụ cây ăn quả thuộc Đề án.
- Điều kiện được hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho các vùng sản xuất cây ăn quả thuộc đề án với quy mô 10 ha trở lên.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ xây dựng 12 nhà sơ chế, kho lạnh bảo quản; hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt sau khi nghiệm thu đạt các điều kiện hỗ trợ theo quy định; Định mức hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư, tối đa không quá 400 triệu đồng/nhà sơ chế, kho bảo quản.
+ Hỗ trợ xây dựng 02 cơ sở xông hơi khử trùng phục vụ xuất khẩu; hình thức hỗ trợ bằng tiền sau khi nghiệm thu đạt các điều kiện hỗ trợ theo quy định; Định mức hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư, tối đa không quá 700 triệu đồng/cơ sở xông hơi khử trùng.
5.Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả thuộc Đề án.
- Điều kiện được hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả cho các vùng thuộc Đề án có với quy mô 10 ha trở lên.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ thiết kế mới hoặc nâng cấp mẫu bao bì, nhãn mác và sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm cho 20 hợp tác xã, doanh nghiệp. Định mức hỗ trợ 100 triệu đồng/01 sản phẩm/hợp tác xã, doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ xây dựng mã QRcode, tem truy suất nguồn gốc sản phẩm cho 20 hợp tác xã, doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hợp tác xã, doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng gian hàng không gian ảo (tạo tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản ví điện tử, hình ảnh gian hàng, thông tin nhà cung cấp, mô tả sản phẩm...) đưa lên sàn thương mại điện tử cho 40 hợp tác xã: Mức hỗ trợ 7 triệu đồng/gian hàng/hợp tác xã.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí phân tích 200 mẫu quả để phục vụ xuất khẩu, mức hỗ trợ 7,5 triệu đồng/mẫu.
5.6. Hỗ trợ tập huấn sản xuất theo quy trình VietGAP cho các vùng sản xuất tập trung
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia Đề án.
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP cho các vùng sản xuất tập trung: 100 lớp tập huấn, kinh phí 7,4 triệu đồng/lớp.
5.7. Hỗ trợ sử dụng máy bay không người lái phun thuốc BVTV
- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều kiện được hỗ trợ:
+ Vùng sản xuất cây ăn quả có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên.
+ Địa điểm phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của tỉnh, huyện.
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí thuê máy bay không người lái phun thuốc bảo vệ thực vật cho 800 ha cây ăn quả (1,2 triệu đồng/lần phun x 3 lần phun). Kinh phí hỗ trợ 1,8 triệu đồng/ha.
5.8. Hỗ trợ thành lập mới Hợp tác xã
Hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã gắn với vùng sản xuất tập trung: Hỗ trợ tư vấn, xây dựng hồ sơ, điều lệ; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục sắp xếp tổ chức, hoạt động của HTX cho phù hợp với các quy định hiện hành.
5.9. Hỗ trợ chi phí quản lý chung của đề án: Ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 620 triệu đồng (3% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ triển khai đề án).