Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 150/2006/QĐ-UBND Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 150/2006/QĐ-UBND Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ 2006-2010

Điều 1. Nay Phê duyệt Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn thành phố gồm các nội dung như sau:
...
4. Nội dung và khối lượng công tác:
- Tiêm phòng miễn phí vacine lở mồm long móng, tụ huyết trùng đàn bò sữa: 2 liều/con/loại vacine cho toàn bộ đàn bò sữa thành phố.
- Xét nghiệm phục vụ giám sát, kiểm soát dịch bệnh:
+ Leptospirosis: 3.180 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng máu: 2.431 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng phân: 588 mẫu/năm;
+ Viêm vú: xét nghiệp CMT: 1.500 mẫu/năm; phân lập vi trùng sữa viêm: 300 mẫu/năm;
+ Lao: 600 mẫu/năm;
+ Brucellosis: 600 mẫu/năm;
+ FMD - O: 900 mẫu/năm;
+ FMD - 3ABC: 300 mẫu/năm;
+ Điều trị: Leptospirosis 792 mẫu/năm; Ký sinh trùng máu: 313 mẫu/năm;
+ Xét nghiệm Aflatoxin M1: 100 mẫu/năm;
+ Định tính kháng sinh tồn dư: 600 mẫu/năm;
+ Định lượng kháng sinh tồn dư: 60 mẫu/năm.
- Mỗi năm in, cấp 3.000 sổ sức khỏe và 6.000 sổ tay chăn nuôi bò sữa.
- Tập huấn cho nông dân chăn nuôi bò sữa: 18 lớp/năm (100 người/lớp).
- Đào tạo cán bộ thú y về bò sữa: 15 lớp/năm.
- Đầu tư 15 loại trang thiết bị (1.516 triệu đồng).

Content:
Nội dung và khối lượng công tác:
- Tiêm phòng miễn phí vacine lở mồm long móng, tụ huyết trùng đàn bò sữa: 2 liều/con/loại vacine cho toàn bộ đàn bò sữa thành phố.
- Xét nghiệm phục vụ giám sát, kiểm soát dịch bệnh:
+ Leptospirosis: 3.180 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng máu: 2.431 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng phân: 588 mẫu/năm;
+ Viêm vú: xét nghiệp CMT: 1.500 mẫu/năm; phân lập vi trùng sữa viêm: 300 mẫu/năm;
+ Lao: 600 mẫu/năm;
+ Brucellosis: 600 mẫu/năm;
+ FMD - O: 900 mẫu/năm;
+ FMD - 3ABC: 300 mẫu/năm;
+ Điều trị: Leptospirosis 792 mẫu/năm; Ký sinh trùng máu: 313 mẫu/năm;
+ Xét nghiệm Aflatoxin M1: 100 mẫu/năm;
+ Định tính kháng sinh tồn dư: 600 mẫu/năm;
+ Định lượng kháng sinh tồn dư: 60 mẫu/năm.
- Mỗi năm in, cấp 3.000 sổ sức khỏe và 6.000 sổ tay chăn nuôi bò sữa.
- Tập huấn cho nông dân chăn nuôi bò sữa: 18 lớp/năm (100 người/lớp).
- Đào tạo cán bộ thú y về bò sữa: 15 lớp/năm.
- Đầu tư 15 loại trang thiết bị (1.516 triệu đồng).