Document: Điều 1 Quyết định 4672/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung An huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4672/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung An huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư xã Trung An, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Trung An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp đất nông nghiệp - ấp An Phú, đường Sông Lu và tuyến điện cao thế 500KV.

+ Phía Tây

: giáp đường đất hiện hữu - ấp An Bình.

+ Phía Nam

: giáp đường khu công nghiệp Tân Quy A - ấp Hội Thạnh.

+ Phía Bắc

: giáp đường đất hiện hữu - ấp An Bình.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 78,94 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch có các chức năng sau:
+ Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại - dịch vụ và du lịch của xã Trung An.
+ Khu dân cư đô thị tập trung của xã, trong đó một phần đất dành cho khu dân cư có lao động ở các cụm công nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại và sản xuất nông nghiệp.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/ng

112,77

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/ng

107,80

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/ng

72,90

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/ng

78,11

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới.

m2/ng

53,80

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

9,53

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

4,01

+ Trạm y tế

m2/người - m2

0,20 -1400

+ Chợ

m2

3600

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

1,61

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

600

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m2

2.600

+ Dịch vụ đô thị trong đất sử dụng hỗn hợp

m2

18.480

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

9,82

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,66

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13,79

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

- Mật độ xây dựng chung

%

35,2

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,71

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 51,030 ha, trong đó:
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): diện tích 42,96 ha
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: diện tích 3,27 ha.
- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp: diện tích 4,8 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,668 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,810 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: mở rộng Trường mầm non Trung An 1 (ký hiệu 1.21), diện tích đất 0,51 ha.
+ Trường tiểu học: trường tiểu học Trung An (ký hiệu 1.22), diện tích đất 1,16 ha.
+ Trường trung học cơ sở: trường trung học cơ sở Trung An (ký hiệu 1.23), diện tích đất 1,14 ha.
- Khu đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,858 ha, trong đó:
+ Đất trung tâm hành chính xã (trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, văn phòng Ấp kết hợp điểm sinh hoạt văn hóa): diện tích 0,320 ha.
+ Đất y tế: 0,140 ha.
+ Đất dịch vụ thương mại, chợ: 0,420 ha.
+ Đất thể dục thể thao (luyện tập): 1,130 ha.
+ Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu hỗn hợp: 1,848 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): diện tích đất 6,874 ha; trong đó đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu hỗn hợp là 2,892 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích đất 10,888 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 3,48 ha, bao gồm:
b.1. Công trình dịch vụ đô thị: đất công trình văn hóa (đài liệt sĩ và bia tưởng niệm), diện tích đất 0,13 ha.
b.2. Đất cây xanh cách ly đường điện: diện tích đất 2,93 ha.
b.3. Đất tôn giáo: diện tích đất 0,42 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

75,460

100

1

Đất các nhóm nhà ở

51,030

67,63

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

42,960

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

3,270

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

4,800

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,538

7,34

- Đất giáo dục

2,810

+ Trường mầm non

0,510

+ Trường tiểu học

1,160

+ Trường trung học cơ sở

1,140

- Đất trung tâm hành chính

0,320

- Đất y tế (trạm y tế)

0,140

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

1,848

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,420

- Đất thể dục thể thao (luyện tập)

1,130

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở).

6,874

9,11

Trong đó:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,892

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,888

14,43

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

3,480

- Đất các công trình văn hóa

0,130

- Đất cây xanh chuyên dụng (cách ly điện cao thế)

2,930

- Đất công trình tôn giáo

0,420

Tổng cộng

78,940

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

(m2)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 75,46 ha; dự báo quy mô dân số: 7000 người)

1. Đất đơn vị ở

754.600

7.000

107,80

1.1. Đất nhóm nhà ở

510.300

7.000

72,90

1

5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

429.600

5.500

78,11

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhả ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.1

6.800

87

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.2

40.500

519

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.3

16.200

207

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhả ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.4

10.600

136

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.5

34.500

442

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.6

55.600

712

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.7

56.000

717

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.8

14.300

183

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.9

20.700

265

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.10

26.400

338

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.11

20.900

268

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.12

9.300

119

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.13

7.300

93

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.14

2.300

29

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.15

41.100

526

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.16

14.900

191

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.17

21.800

279

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.18

30.400

389

78,11

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

80.700

1.500

53,80

40

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.19

12.600

234

53,80

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.20

20.100

374

53,80

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

1.38, 1.39, 1.40, 1.41, 1.42, 1.43

48.000

892

50

1

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

66.680

9,53

- Đất giáo dục

28.100

4,01

+ Trường mầm non (Trung An 1 hiện hữu mở rộng)

1.21

5.100

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (Trung An hiện hữu)

1.22

11.600

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở (Trung An hiện hữu)

1.23

11.400

40

1

4

1,6

- Đất hành chính

3.200

1

1

4

0,04

+ Trụ sở hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hữu

1.24

2.600

40

1

3

1,2

+ Văn phòng ấp Chợ và điểm sinh hoạt văn hóa (hiện hữu mở rộng)

1.24

600

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ - thương mại

4.200

+ Bưu điện xã hiện hữu.

1.25

600

40

1

3

1,2

+ Chợ Trung An hiện hữu

1.26

3.600

30

1

2

0,6

- Đất y tế (trạm y tế xã hiện hữu)

1.27

1.400

0,20

40

1

3

1,2

- Đất thể dục thể thao

1.28

11.300

1,61

10

1

2

0,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong đất sử dụng hỗn hợp

1.38,1.39, 1.40,1.41, 1.42,1.43

18.780

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

68.738

9,82

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

39.818

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng xây dựng mới

1.29

30.600

5

1

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng xây dựng mới

1.30

7.127

5

1

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng xây dựng mới

1.31

2.091

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đất sử dụng hỗn hợp

1.38,1.39, 1.40,1.41, 1.42,1.43

28.920

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

108.882

15,55

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

108.882

10,66 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

34.800

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

5.500

- Đất văn hóa (Đài liệt sỹ hiện hữu)

1.32

800

- Đất văn hóa (Bia tưởng niệm hiện hữu).

1.33

500

- Đất công trình tôn giáo (Chùa Hội Hưng Tự hiện hữu)

1.34

4.200

2.2. Đất cây xanh

29.300

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly điện cao thế)

1.35

14.000

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly điện cao thế)

1.36

13.400

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly điện cao thế)

1.37

1.900

Tổng cộng

789.400

112,77

35,2

1

5

1,71

- Bảng thống kê chỉ tiêu cơ bản của đất sử dụng hỗn hợp:

STT

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng
đất

(m2)

(người)

(%)

(tầng)

(lần)

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối đa

1

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.38

15.300

142

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

7.650

142

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

3.060

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

4.590

2

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.39

29.600

275

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

14.800

275

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

5.920

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

8.880

3

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.40

3.000

33

+ Đất nhóm nhà ở (60%)

1.800

33

50

1

5

2,5

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (40%)

1.200

4

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.41

33.900

315

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

16.950

315

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

6.780

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

10.170

5

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.42

13.600

126

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

6.800

126

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

2.720

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

4.080

Tổng cộng

95.400

892

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: nhà liên kế có quy mô 1 - 5 tầng, tập trung chủ yếu ở khu vực dọc các trục đường chính như đường Trung An, đường Võ Thị Hồng, đường D1, D2; mở rộng và nâng cấp các đường giao thông trong đơn vị ở và hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực quy hoạch với các khu lân cận.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm các khu dân cư xây dựng mới, các công trình dịch vụ đô thị như chợ, văn hóa, giải trí, dịch vụ thương mại, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của đồ án.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 35,2%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các khu ở và các khu chức năng,
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Định hướng chung:
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, trong khu vực nghiên cứu gồm các tuyến đường chủ yếu có chức năng đối nội, dự kiến được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, nhằm nối kết các khu chức năng quy hoạch với các khu kế cận.
b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 8.408 m, các tuyến đường chủ yếu có chức năng đối nội gồm đường Trung An, đường Sông Lu, đường ranh khu công nghiệp Trung An, đường Võ Thị Hồng, đường Bàu Trâm, các tuyến đường ngang N2, N3, các tuyến đường dọc D1, D2 và các tuyến nội bộ khác có lộ giới 12m.
- Chiều rộng lòng đường bình quân 6,9 m (tính trong ranh nghiên cứu).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 30m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Chiều rộng đường (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu mặt cắt

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối nội

8.408

1

Đường Trung An

1.059

4,5

11

4,5

20

2-2

2

Đường Sông Lu

89

4,5

11

4,5

20

2-2

3

Đường ranh khu công nghiệp Trung An

620

4,5

11

4,5

20

2-2

4

Đường Võ Thị Hồng

689

3

6

3

12

4-4

5

Đường Bàu Trâm

418

3

6

3

12

4-4

6

Đường D1

1.146

4

8

4

16

3-3

7

Đường D2

1.203

4,5

11

4,5

20

2-2

215

6

18

6

30

1 -1

8

Đường N2

699

4

8

4

16

3-3

9

Đường N3

595

4

8

4

16

3-3

10

Đường LG 12m

1.675

3

6

3

12

4-4

Tổng cộng

8.408

- Diện tích giao thông: 12,18 ha, chiếm tỷ lệ 15,43% diện tích chung, đạt 17,4 m2/người. Mật độ chiều dài đương trên diện tích chung là 10,66 km/km2.
- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư xã Trung An, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Trung An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp đất nông nghiệp - ấp An Phú, đường Sông Lu và tuyến điện cao thế 500KV.

+ Phía Tây

: giáp đường đất hiện hữu - ấp An Bình.

+ Phía Nam

: giáp đường khu công nghiệp Tân Quy A - ấp Hội Thạnh.

+ Phía Bắc

: giáp đường đất hiện hữu - ấp An Bình.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 78,94 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch có các chức năng sau:
+ Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại - dịch vụ và du lịch của xã Trung An.
+ Khu dân cư đô thị tập trung của xã, trong đó một phần đất dành cho khu dân cư có lao động ở các cụm công nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại và sản xuất nông nghiệp.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/ng

112,77

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/ng

107,80

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/ng

72,90

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/ng

78,11

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới.

m2/ng

53,80

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

9,53

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

4,01

+ Trạm y tế

m2/người - m2

0,20 -1400

+ Chợ

m2

3600

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

1,61

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

600

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m2

2.600

+ Dịch vụ đô thị trong đất sử dụng hỗn hợp

m2

18.480

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

9,82

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,66

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13,79

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

- Mật độ xây dựng chung

%

35,2

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,71

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 51,030 ha, trong đó:
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): diện tích 42,96 ha
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: diện tích 3,27 ha.
- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp: diện tích 4,8 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,668 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,810 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: mở rộng Trường mầm non Trung An 1 (ký hiệu 1.21), diện tích đất 0,51 ha.
+ Trường tiểu học: trường tiểu học Trung An (ký hiệu 1.22), diện tích đất 1,16 ha.
+ Trường trung học cơ sở: trường trung học cơ sở Trung An (ký hiệu 1.23), diện tích đất 1,14 ha.
- Khu đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,858 ha, trong đó:
+ Đất trung tâm hành chính xã (trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, văn phòng Ấp kết hợp điểm sinh hoạt văn hóa): diện tích 0,320 ha.
+ Đất y tế: 0,140 ha.
+ Đất dịch vụ thương mại, chợ: 0,420 ha.
+ Đất thể dục thể thao (luyện tập): 1,130 ha.
+ Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu hỗn hợp: 1,848 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): diện tích đất 6,874 ha; trong đó đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu hỗn hợp là 2,892 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích đất 10,888 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 3,48 ha, bao gồm:
b.1. Công trình dịch vụ đô thị: đất công trình văn hóa (đài liệt sĩ và bia tưởng niệm), diện tích đất 0,13 ha.
b.2. Đất cây xanh cách ly đường điện: diện tích đất 2,93 ha.
b.3. Đất tôn giáo: diện tích đất 0,42 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

75,460

100

1

Đất các nhóm nhà ở

51,030

67,63

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

42,960

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

3,270

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

4,800

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,538

7,34

- Đất giáo dục

2,810

+ Trường mầm non

0,510

+ Trường tiểu học

1,160

+ Trường trung học cơ sở

1,140

- Đất trung tâm hành chính

0,320

- Đất y tế (trạm y tế)

0,140

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

1,848

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,420

- Đất thể dục thể thao (luyện tập)

1,130

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở).

6,874

9,11

Trong đó:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,892

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,888

14,43

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

3,480

- Đất các công trình văn hóa

0,130

- Đất cây xanh chuyên dụng (cách ly điện cao thế)

2,930

- Đất công trình tôn giáo

0,420

Tổng cộng

78,940

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

(m2)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 75,46 ha; dự báo quy mô dân số: 7000 người)

1. Đất đơn vị ở

754.600

7.000

107,80

1.1. Đất nhóm nhà ở

510.300

7.000

72,90

1

5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

429.600

5.500

78,11

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhả ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.1

6.800

87

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.2

40.500

519

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.3

16.200

207

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhả ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.4

10.600

136

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.5

34.500

442

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.6

55.600

712

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.7

56.000

717

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.8

14.300

183

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.9

20.700

265

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.10

26.400

338

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.11

20.900

268

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.12

9.300

119

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.13

7.300

93

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.14

2.300

29

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.15

41.100

526

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.16

14.900

191

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.17

21.800

279

78,11

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

1.18

30.400

389

78,11

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

80.700

1.500

53,80

40

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.19

12.600

234

53,80

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.20

20.100

374

53,80

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

1.38, 1.39, 1.40, 1.41, 1.42, 1.43

48.000

892

50

1

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

66.680

9,53

- Đất giáo dục

28.100

4,01

+ Trường mầm non (Trung An 1 hiện hữu mở rộng)

1.21

5.100

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (Trung An hiện hữu)

1.22

11.600

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở (Trung An hiện hữu)

1.23

11.400

40

1

4

1,6

- Đất hành chính

3.200

1

1

4

0,04

+ Trụ sở hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hữu

1.24

2.600

40

1

3

1,2

+ Văn phòng ấp Chợ và điểm sinh hoạt văn hóa (hiện hữu mở rộng)

1.24

600

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ - thương mại

4.200

+ Bưu điện xã hiện hữu.

1.25

600

40

1

3

1,2

+ Chợ Trung An hiện hữu

1.26

3.600

30

1

2

0,6

- Đất y tế (trạm y tế xã hiện hữu)

1.27

1.400

0,20

40

1

3

1,2

- Đất thể dục thể thao

1.28

11.300

1,61

10

1

2

0,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong đất sử dụng hỗn hợp

1.38,1.39, 1.40,1.41, 1.42,1.43

18.780

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

68.738

9,82

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

39.818

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng xây dựng mới

1.29

30.600

5

1

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng xây dựng mới

1.30

7.127

5

1

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng xây dựng mới

1.31

2.091

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đất sử dụng hỗn hợp

1.38,1.39, 1.40,1.41, 1.42,1.43

28.920

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

108.882

15,55

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

108.882

10,66 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

34.800

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

5.500

- Đất văn hóa (Đài liệt sỹ hiện hữu)

1.32

800

- Đất văn hóa (Bia tưởng niệm hiện hữu).

1.33

500

- Đất công trình tôn giáo (Chùa Hội Hưng Tự hiện hữu)

1.34

4.200

2.2. Đất cây xanh

29.300

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly điện cao thế)

1.35

14.000

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly điện cao thế)

1.36

13.400

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly điện cao thế)

1.37

1.900

Tổng cộng

789.400

112,77

35,2

1

5

1,71

- Bảng thống kê chỉ tiêu cơ bản của đất sử dụng hỗn hợp:

STT

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng
đất

(m2)

(người)

(%)

(tầng)

(lần)

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối đa

1

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.38

15.300

142

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

7.650

142

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

3.060

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

4.590

2

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.39

29.600

275

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

14.800

275

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

5.920

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

8.880

3

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.40

3.000

33

+ Đất nhóm nhà ở (60%)

1.800

33

50

1

5

2,5

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (40%)

1.200

4

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.41

33.900

315

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

16.950

315

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

6.780

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

10.170

5

- Đất sử dụng hỗn hợp

1.42

13.600

126

+ Đất nhóm nhà ở (50%)

6.800

126

50

1

5

2,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (20%)

2.720

40

1

5

2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng (30%)

4.080

Tổng cộng

95.400

892

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: nhà liên kế có quy mô 1 - 5 tầng, tập trung chủ yếu ở khu vực dọc các trục đường chính như đường Trung An, đường Võ Thị Hồng, đường D1, D2; mở rộng và nâng cấp các đường giao thông trong đơn vị ở và hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực quy hoạch với các khu lân cận.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm các khu dân cư xây dựng mới, các công trình dịch vụ đô thị như chợ, văn hóa, giải trí, dịch vụ thương mại, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của đồ án.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 35,2%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các khu ở và các khu chức năng,
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Định hướng chung:
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, trong khu vực nghiên cứu gồm các tuyến đường chủ yếu có chức năng đối nội, dự kiến được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, nhằm nối kết các khu chức năng quy hoạch với các khu kế cận.
b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 8.408 m, các tuyến đường chủ yếu có chức năng đối nội gồm đường Trung An, đường Sông Lu, đường ranh khu công nghiệp Trung An, đường Võ Thị Hồng, đường Bàu Trâm, các tuyến đường ngang N2, N3, các tuyến đường dọc D1, D2 và các tuyến nội bộ khác có lộ giới 12m.
- Chiều rộng lòng đường bình quân 6,9 m (tính trong ranh nghiên cứu).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 30m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Chiều rộng đường (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu mặt cắt

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối nội

8.408

1

Đường Trung An

1.059

4,5

11

4,5

20

2-2

2

Đường Sông Lu

89

4,5

11

4,5

20

2-2

3

Đường ranh khu công nghiệp Trung An

620

4,5

11

4,5

20

2-2

4

Đường Võ Thị Hồng

689

3

6

3

12

4-4

5

Đường Bàu Trâm

418

3

6

3

12

4-4

6

Đường D1

1.146

4

8

4

16

3-3

7

Đường D2

1.203

4,5

11

4,5

20

2-2

215

6

18

6

30

1 -1

8

Đường N2

699

4

8

4

16

3-3

9

Đường N3

595

4

8

4

16

3-3

10

Đường LG 12m

1.675

3

6

3

12

4-4

Tổng cộng

8.408

- Diện tích giao thông: 12,18 ha, chiếm tỷ lệ 15,43% diện tích chung, đạt 17,4 m2/người. Mật độ chiều dài đương trên diện tích chung là 10,66 km/km2.
- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.