Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
3. Phát triển ngành và lĩnh vực :
a) Công nghiệp :
Tập trung xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La, đây là cơ hội lớn để phát triển mạnh các ngành công nghiệp khác của Tỉnh, làm chuyển biến rõ rệt nền kinh tế nông nghiệp thuần tuý sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân từ 32 - 33%/năm thời kỳ 2006 - 2010, 18,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 10%/năm thời kỳ 2016 - 2020. Bình quân cả thời kỳ 2006 - 2020 đạt 18,35%/năm;
- Tập trung xây dựng công nghiệp điện năng thành ngành công nghiệp chủ lực để thúc đẩy các ngành nghề liên quan nh­ư công nghiệp xây dựng (sản xuất xi măng, khai thác đá, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất bảo hộ lao động...) phát triển;
- Nhanh chóng hình thành công nghiệp chủ lực khác trên cơ sở phát huy lợi thế và tăng c­ường các thiết bị, công nghệ hiện đại, tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trư­ờng: công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chế biến chè, cà phê, sữa, lâm sản,...) công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu;
- Nhanh chóng triển khai xây dựng và có cơ chế quản lý phù hợp đối với khu công nghiệp Mai Sơn theo văn bản số 1909/CP-CN ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tư­ớng Chính phủ. Đẩy mạnh việc khuyến khích đầu t­ư trong n­ước và nư­ớc ngoài để phát triển công nghiệp. Phát triển các cụm công nghiệp vệ tinh, công nghiệp chế biến, dịch vụ khu vực nông thôn;
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các làng nghề truyền thống gắn với đô thị sản xuất hàng kỹ thuật cao, phục vụ du lịch và tiêu dùng.

Content:
Công nghiệp :
Tập trung xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La, đây là cơ hội lớn để phát triển mạnh các ngành công nghiệp khác của Tỉnh, làm chuyển biến rõ rệt nền kinh tế nông nghiệp thuần tuý sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân từ 32 - 33%/năm thời kỳ 2006 - 2010, 18,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 10%/năm thời kỳ 2016 - 2020. Bình quân cả thời kỳ 2006 - 2020 đạt 18,35%/năm;
- Tập trung xây dựng công nghiệp điện năng thành ngành công nghiệp chủ lực để thúc đẩy các ngành nghề liên quan nh­ư công nghiệp xây dựng (sản xuất xi măng, khai thác đá, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất bảo hộ lao động...) phát triển;
- Nhanh chóng hình thành công nghiệp chủ lực khác trên cơ sở phát huy lợi thế và tăng c­ường các thiết bị, công nghệ hiện đại, tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trư­ờng: công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chế biến chè, cà phê, sữa, lâm sản,...) công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu;
- Nhanh chóng triển khai xây dựng và có cơ chế quản lý phù hợp đối với khu công nghiệp Mai Sơn theo văn bản số 1909/CP-CN ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tư­ớng Chính phủ. Đẩy mạnh việc khuyến khích đầu t­ư trong n­ước và nư­ớc ngoài để phát triển công nghiệp. Phát triển các cụm công nghiệp vệ tinh, công nghiệp chế biến, dịch vụ khu vực nông thôn;
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các làng nghề truyền thống gắn với đô thị sản xuất hàng kỹ thuật cao, phục vụ du lịch và tiêu dùng.