Document: Điều 6 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên có nội dung như sau:

Điều 6. Các hỗ trợ khác:
Ngoài hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định, các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 1; trẻ em mồ côi; trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 1; người tàn tật trong hộ gia đình quy định tại khoản 8 Điều 1; trẻ em là con của người đơn thân qui định tại khoản 9 Điều 1 Quyết định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng phí mức 3.000.000đ. Đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức mai táng phí cao nhất.
3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này còn được:
a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;
b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;
c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Content:
Điều 6. Các hỗ trợ khác:
Ngoài hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định, các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 1; trẻ em mồ côi; trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 1; người tàn tật trong hộ gia đình quy định tại khoản 8 Điều 1; trẻ em là con của người đơn thân qui định tại khoản 9 Điều 1 Quyết định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng phí mức 3.000.000đ. Đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức mai táng phí cao nhất.
3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này còn được:
a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;
b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;
c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.