Document: Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-UBND 2020 Đề án đổi mới chất lượng dịch vụ xe buýt tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-UBND 2020 Đề án đổi mới chất lượng dịch vụ xe buýt tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt giai đoạn 2020-2024 với các nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
a) Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý nhà nước về dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
b) Tăng cường tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân bằng xe buýt đạt từ 3 - 5% tổng nhu cầu đi lại chung của người dân.
c) Đảm bảo tính kết nối của VTHKCC bằng xe buýt với các loại hình vận tải hành khách khác và các đầu mối vận tải; hình thành các tuyến xe buýt nội thành, nội thị.
d) Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và điều hành VTHKCC nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.
e) Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động VTHKCC bằng xe buýt, thu hút rộng rãi các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào hoạt động xe buýt có hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mạng lưới tuyến
- Khôi phục hoạt động lại tuyến xe buýt số 09, 19, 20 hiện đang tạm ngừng hoạt động do khai thác không hiệu quả, doanh thu không đủ bù đắp chi phí nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
- Mở mới thêm các tuyến xe buýt kết nối các điểm tập trung dân cư nhằm phục vụ nhu cầu của người dân, như:
+ Tuyến xe buýt nội thành TP. Thanh Hóa kết nối các cửa ngõ phía Tây, phía Bắc, phía Nam, phía Đông của thành phố Thanh Hóa với Trung tâm thành phố Thanh Hóa (Tuyến mở mới số 1).
+ Tuyến xe buýt nội thành TP.Thanh Hóa kết nối giữa các bến xe buýt đầu mối với các Trường Đại học, Bệnh viện, Trung tâm Thương mại (Tuyến mở mới số 2).
+ Tuyến xe buýt trong Khu kinh tế Nghi Sơn kết nối giữa nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, khu ngang thép Nghi Sơn, nhà máy nhiệt điện, Cảng Nghi Sơn với các khu đô thị (Tuyến mở mới số 3).
+ Tuyến xe buýt Thành phố Thanh Hóa - Hợp Lý - Xuân Thắng - Đường Hồ Chí Minh - Ngọc Lặc (Tuyến mở mới số 4).
- Mở các tuyến xe buýt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận; thành phố Sầm Sơn; khu Kinh tế Nghi Sơn; thị xã Bỉm Sơn; khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao vàng; huyện Ngọc Lặc.
- Mở các tuyến xe buýt nhanh - khối lượng vận chuyển khách lớn để kết nối thành phố Thanh Hóa đến các huyện, khu đô thị, khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh khi có nhu cầu.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đối với các tuyến khôi phục lại do khai thác không hiệu quả, tuyến mở mới để thúc đẩy hoạt động VTHKCC bằng xe buýt nhằm thu hút ngày một nhiều người dân đi lại.
b) Về phương tiện
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đạt tiêu chuẩn xe buýt đô thị thân thiện môi trường (tiêu chuẩn khí thải EURO IV), phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; phấn đấu đến năm 2024 tỉ lệ phương tiện thuận lợi cho người khuyết tật sử dụng đạt 5-10%.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ vốn vay đầu tư mới phương tiện, hỗ trợ lãi vay đầu tư phương tiện sử dụng năng lượng sạch thân thiện với môi trường.
- Trong giai đoạn 2020-2024, thực hiện đầu tư mới khoảng 100 phương tiện, để thay thế phương tiện có thời gian sử dụng trên 10 năm đối với những tuyến đang khai thác, việc thay thế sẽ theo lộ trình hàng năm.
c) Về kết cấu hạ tầng
- Đầu tư hạ tầng giao thông đồng bộ; xây dựng các điểm dừng đỗ, nhà chờ thuận tiện cho người dân, người khuyết tật khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng; đầu tư xây dựng mới 30 điểm đầu, điểm cuối đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
- Cải thiện và phát triển hạ tầng xe buýt gồm: Các điểm trung chuyển, hệ thống nhà chờ đẹp và đồng bộ, bãi đỗ xe trung chuyển; hoàn thiện hệ thống thông tin, biển báo tại các điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối trên mạng lưới tuyến xe buýt của tỉnh.
d) Về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Thực hiện hỗ trợ khôi phục lại một số tuyến đang tạm ngừng hoạt động do khai thác không hiệu quả và một số tuyến mở mới để khuyến khích người dân tham gia giao thông bằng xe buýt. Các doanh nghiệp, hợp tác xã phải cam kết thực hiện cung cấp dịch vụ xe buýt theo Quy định của UBND tỉnh đã ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan, trong đó có nội dung: Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; giảm giá vé đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam; ưu tiên bán vé tháng cho đối tượng là học sinh, sinh viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát hành vé, tiến tới sử dụng vé điện tử thay thế vé lượt như hiện nay.
II. Giải pháp thực hiện
1. Tăng cường công tác quản lý hoạt động xe buýt
Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Nâng cao chất lượng phương tiện
Khuyến khích đầu tư phương tiện mới, phương tiện sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như: Phương tiện sử dụng khí dầu hóa lỏng (LPG), khí nén tự nhiên (CNG).., phương tiện có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật; lắp đặt thiết bị và phát wifi miễn phí trên phương tiện; đầu tư mới phương tiện để thay thế các phương tiện đang hoạt động (sức chứa 17 hành khách trở lên và đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định). Thực hiện đầu tư mới khoảng 100 phương tiện, để thay thế phương tiện có thời gian sử dụng trên 10 năm đối với những tuyến đang khai thác theo lộ trình hàng, cụ thể: Năm 2020: 31 phương tiện; năm 2021: 22 phương tiện; năm 2022: 22 phương tiện; năm 2023: 12 phương tiện; năm 2024: 13 phương tiện
3. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng
a) Nhà nước bố trí kinh phí quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.
b) Nhà nước bố trí quỹ đất; kinh phí đầu tư xây dựng điểm đầu, điểm cuối xe buýt được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc xã hội hóa; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư để kết hợp quảng cáo.
c) Tăng số lượng nhà chờ; từng bước đầu tư xây dựng nhà chờ hiện đại, đẹp về hình thức, có bảng điện tử hiển thị thông tin tại khu vực đô thị, trung tâm văn hóa, thương mại.
d) Nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường giao thông đảm bảo êm thuận; tăng thêm các điểm kết nối, trung chuyển hợp lý, thuận tiện.
đ) Phân làn, bố trí làn ưu tiên cho xe buýt trên một số tuyến trục chính có nguy cơ ùn tắc giao thông; từng bước bố trí các vịnh dừng xe buýt đảm bảo an toàn.
4. Tuyên truyền cung cấp thông tin, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt, các thông tin về chất lượng dịch vụ xe buýt, các cơ chế chính sách đối với người đi xe buýt như: miễn, giảm giá vé ưu đãi.
b) Xây dựng trang Web về mạng lưới xe buýt để cung cấp cho hành khách thông tin, gồm: Bản đồ hướng dẫn hệ thống tuyến xe buýt, các thông tin: Tên tuyến, lộ trình, điểm dừng, giá vé, nội quy; lắp đặt các bảng thông tin điện tử tại các nhà chờ xe buýt, thể hiện các nội dung: Tên tuyến, số hiệu tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải.
c) Tổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ; đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, nhân viên phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đặc biệt là đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách tốt nhất.
5. Về chính sách hỗ trợ
Thực hiện theo Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024; Quyết định của UBND tỉnh về ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024.
III. Kinh phí thực hiện
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn 2020-2024 là: 233.627 triệu đồng, trong đó:
1. Kinh phí doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đầu tư mới phương tiện là: 150.000 triệu đồng.
2. Kinh phí nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh là: 83.627 triệu đồng.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo)
IV. Giải pháp huy động nguồn vốn
1. Vốn đầu tư mới và sửa chữa phương tiện là nguồn vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó gồm vốn tích lũy trong quá trình kinh doanh, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
2. Vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp, bảo trì hạ tầng; công tác quản lý điều hành Trung tâm VTHK công cộng; vốn đảm bảo thực hiện các cơ chế, chính sách: Sử dụng từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí an toàn giao thông của tỉnh (nguồn thu từ xử phạt hành chính lĩnh vực TTATGT), từ các hoạt động quảng cáo.
V. Tiến độ thực hiện
1. Hỗ trợ các tuyến đã ngừng hoạt động do khai thác không hiệu quả: Từ năm 2020 - 2024.
2. Hỗ trợ đối với các tuyến dự kiến mở mới: Từ năm 2020 - 2024.
3. Đầu tư mới phương tiện: Từ năm 2020 - 2024.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt giai đoạn 2020-2024 với các nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
a) Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý nhà nước về dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
b) Tăng cường tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân bằng xe buýt đạt từ 3 - 5% tổng nhu cầu đi lại chung của người dân.
c) Đảm bảo tính kết nối của VTHKCC bằng xe buýt với các loại hình vận tải hành khách khác và các đầu mối vận tải; hình thành các tuyến xe buýt nội thành, nội thị.
d) Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và điều hành VTHKCC nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.
e) Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động VTHKCC bằng xe buýt, thu hút rộng rãi các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào hoạt động xe buýt có hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mạng lưới tuyến
- Khôi phục hoạt động lại tuyến xe buýt số 09, 19, 20 hiện đang tạm ngừng hoạt động do khai thác không hiệu quả, doanh thu không đủ bù đắp chi phí nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
- Mở mới thêm các tuyến xe buýt kết nối các điểm tập trung dân cư nhằm phục vụ nhu cầu của người dân, như:
+ Tuyến xe buýt nội thành TP. Thanh Hóa kết nối các cửa ngõ phía Tây, phía Bắc, phía Nam, phía Đông của thành phố Thanh Hóa với Trung tâm thành phố Thanh Hóa (Tuyến mở mới số 1).
+ Tuyến xe buýt nội thành TP.Thanh Hóa kết nối giữa các bến xe buýt đầu mối với các Trường Đại học, Bệnh viện, Trung tâm Thương mại (Tuyến mở mới số 2).
+ Tuyến xe buýt trong Khu kinh tế Nghi Sơn kết nối giữa nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, khu ngang thép Nghi Sơn, nhà máy nhiệt điện, Cảng Nghi Sơn với các khu đô thị (Tuyến mở mới số 3).
+ Tuyến xe buýt Thành phố Thanh Hóa - Hợp Lý - Xuân Thắng - Đường Hồ Chí Minh - Ngọc Lặc (Tuyến mở mới số 4).
- Mở các tuyến xe buýt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận; thành phố Sầm Sơn; khu Kinh tế Nghi Sơn; thị xã Bỉm Sơn; khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao vàng; huyện Ngọc Lặc.
- Mở các tuyến xe buýt nhanh - khối lượng vận chuyển khách lớn để kết nối thành phố Thanh Hóa đến các huyện, khu đô thị, khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh khi có nhu cầu.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đối với các tuyến khôi phục lại do khai thác không hiệu quả, tuyến mở mới để thúc đẩy hoạt động VTHKCC bằng xe buýt nhằm thu hút ngày một nhiều người dân đi lại.
b) Về phương tiện
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đạt tiêu chuẩn xe buýt đô thị thân thiện môi trường (tiêu chuẩn khí thải EURO IV), phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; phấn đấu đến năm 2024 tỉ lệ phương tiện thuận lợi cho người khuyết tật sử dụng đạt 5-10%.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ vốn vay đầu tư mới phương tiện, hỗ trợ lãi vay đầu tư phương tiện sử dụng năng lượng sạch thân thiện với môi trường.
- Trong giai đoạn 2020-2024, thực hiện đầu tư mới khoảng 100 phương tiện, để thay thế phương tiện có thời gian sử dụng trên 10 năm đối với những tuyến đang khai thác, việc thay thế sẽ theo lộ trình hàng năm.
c) Về kết cấu hạ tầng
- Đầu tư hạ tầng giao thông đồng bộ; xây dựng các điểm dừng đỗ, nhà chờ thuận tiện cho người dân, người khuyết tật khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng; đầu tư xây dựng mới 30 điểm đầu, điểm cuối đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
- Cải thiện và phát triển hạ tầng xe buýt gồm: Các điểm trung chuyển, hệ thống nhà chờ đẹp và đồng bộ, bãi đỗ xe trung chuyển; hoàn thiện hệ thống thông tin, biển báo tại các điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối trên mạng lưới tuyến xe buýt của tỉnh.
d) Về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Thực hiện hỗ trợ khôi phục lại một số tuyến đang tạm ngừng hoạt động do khai thác không hiệu quả và một số tuyến mở mới để khuyến khích người dân tham gia giao thông bằng xe buýt. Các doanh nghiệp, hợp tác xã phải cam kết thực hiện cung cấp dịch vụ xe buýt theo Quy định của UBND tỉnh đã ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan, trong đó có nội dung: Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; giảm giá vé đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam; ưu tiên bán vé tháng cho đối tượng là học sinh, sinh viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát hành vé, tiến tới sử dụng vé điện tử thay thế vé lượt như hiện nay.
II. Giải pháp thực hiện
1. Tăng cường công tác quản lý hoạt động xe buýt
Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Nâng cao chất lượng phương tiện
Khuyến khích đầu tư phương tiện mới, phương tiện sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như: Phương tiện sử dụng khí dầu hóa lỏng (LPG), khí nén tự nhiên (CNG).., phương tiện có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật; lắp đặt thiết bị và phát wifi miễn phí trên phương tiện; đầu tư mới phương tiện để thay thế các phương tiện đang hoạt động (sức chứa 17 hành khách trở lên và đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định). Thực hiện đầu tư mới khoảng 100 phương tiện, để thay thế phương tiện có thời gian sử dụng trên 10 năm đối với những tuyến đang khai thác theo lộ trình hàng, cụ thể: Năm 2020: 31 phương tiện; năm 2021: 22 phương tiện; năm 2022: 22 phương tiện; năm 2023: 12 phương tiện; năm 2024: 13 phương tiện
3. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng
a) Nhà nước bố trí kinh phí quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.
b) Nhà nước bố trí quỹ đất; kinh phí đầu tư xây dựng điểm đầu, điểm cuối xe buýt được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc xã hội hóa; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư để kết hợp quảng cáo.
c) Tăng số lượng nhà chờ; từng bước đầu tư xây dựng nhà chờ hiện đại, đẹp về hình thức, có bảng điện tử hiển thị thông tin tại khu vực đô thị, trung tâm văn hóa, thương mại.
d) Nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường giao thông đảm bảo êm thuận; tăng thêm các điểm kết nối, trung chuyển hợp lý, thuận tiện.
đ) Phân làn, bố trí làn ưu tiên cho xe buýt trên một số tuyến trục chính có nguy cơ ùn tắc giao thông; từng bước bố trí các vịnh dừng xe buýt đảm bảo an toàn.
4. Tuyên truyền cung cấp thông tin, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt, các thông tin về chất lượng dịch vụ xe buýt, các cơ chế chính sách đối với người đi xe buýt như: miễn, giảm giá vé ưu đãi.
b) Xây dựng trang Web về mạng lưới xe buýt để cung cấp cho hành khách thông tin, gồm: Bản đồ hướng dẫn hệ thống tuyến xe buýt, các thông tin: Tên tuyến, lộ trình, điểm dừng, giá vé, nội quy; lắp đặt các bảng thông tin điện tử tại các nhà chờ xe buýt, thể hiện các nội dung: Tên tuyến, số hiệu tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải.
c) Tổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ; đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, nhân viên phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đặc biệt là đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách tốt nhất.
5. Về chính sách hỗ trợ
Thực hiện theo Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024; Quyết định của UBND tỉnh về ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024.
III. Kinh phí thực hiện
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn 2020-2024 là: 233.627 triệu đồng, trong đó:
1. Kinh phí doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đầu tư mới phương tiện là: 150.000 triệu đồng.
2. Kinh phí nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh là: 83.627 triệu đồng.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo)
IV. Giải pháp huy động nguồn vốn
1. Vốn đầu tư mới và sửa chữa phương tiện là nguồn vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó gồm vốn tích lũy trong quá trình kinh doanh, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
2. Vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp, bảo trì hạ tầng; công tác quản lý điều hành Trung tâm VTHK công cộng; vốn đảm bảo thực hiện các cơ chế, chính sách: Sử dụng từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí an toàn giao thông của tỉnh (nguồn thu từ xử phạt hành chính lĩnh vực TTATGT), từ các hoạt động quảng cáo.
V. Tiến độ thực hiện
1. Hỗ trợ các tuyến đã ngừng hoạt động do khai thác không hiệu quả: Từ năm 2020 - 2024.
2. Hỗ trợ đối với các tuyến dự kiến mở mới: Từ năm 2020 - 2024.
3. Đầu tư mới phương tiện: Từ năm 2020 - 2024.