Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND 2023 Đề án phục hồi và phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND 2023 Đề án phục hồi và phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phục hồi và phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Giải pháp
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý hoạt động du lịch
a. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Đổi mới, hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực xã hội.
- Ban hành cơ chế kiểm soát quá trình lập, triển khai dự án đầu tư du lịch, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý đất đai, tài nguyên và các quy định liên quan khác. Ban hành cơ chế khuyến khích xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tư của khu vực tư nhân trong lĩnh vực du lịch.
- Ban hành cơ chế ưu tiên nguồn lực cho công tác đào tạo nhân lực, đầu tư phát triển sản phẩm và xúc tiến quảng bá du lịch; phát triển du lịch cộng đồng; khuyến khích phát triển, đa dạng hóa sản phẩm và loại hình du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch khác biệt.
- Có cơ chế thúc đẩy quan hệ hợp tác công-tư trong phát triển du lịch. Chú trọng đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế để tranh thủ thu hút các nguồn tài trợ...
b. Giải pháp tổ chức quản lý hoạt động du lịch
- Nâng cao vai trò của Sở Du lịch Quảng Ninh trong việc tham mưu quản lý nhà nước về du lịch, bảo đảm chuyên nghiệp, hiệu quả. Đề cao vai trò và nâng cao năng lực cho cán bộ công chức chuyên trách về du lịch của các Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện.
- Việc tuyển dụng cán bộ chuyên trách về du lịch tại các cơ quan, đơn vị phải đáp ứng tiêu chuẩn đã được đào tạo về du lịch, có kiến thức chuyên môn về du lịch.
4.2. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi, phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
- Hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình phục hồi, cơ cấu lại doanh nghiệp du lịch.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu phục hồi du lịch.
- Tập trung đẩy mạnh các hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch; Xây dựng kế hoạch xúc tiến quảng bá và tổ chức các hoạt động sự kiện phù hợp với tình hình mới.
4.3. Giải pháp đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
a. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
- Đầu tư xây dựng một số khu nghỉ dưỡng giải trí đẳng cấp hàng đầu thế giới, đáp ứng nhu cầu của khách cao cấp. Các khu, điểm du lịch cần ưu tiên đầu tư tại các địa bàn: thành phố Hạ Long, vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn, Cô Tô, Cái Chiến - Hải Hà, Vĩnh Thực - Móng Cái.
- Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch, công trình vui chơi giải trí, thể thao, mua sắm.
- Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hệ thống cảng tàu khách phục vụ du lịch tại các xã đảo.
- Đầu tư bảo tồn, tôn tạo các giá trị di sản, văn hóa lịch sử và phát triển các lễ hội, làng nghề truyền thống... phục vụ du lịch.
- Đầu tư đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.
b. Nguồn vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm hạ tầng giao thông, cảng biển, hệ thống xử lý chất thải, nước thải, hạ tầng thông tin truyền thông theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm tại các khu du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Khuyến khích và thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư tư nhân để phát triển du lịch, áp dụng, đề xuất cơ chế ưu đãi để thu hút nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào xây dựng các tổ hợp nghỉ dưỡng, giải trí đặc biệt cao cấp, quy mô lớn tại những khu vực có tiềm năng.
- Chú trọng hoạt động hợp tác quốc tế nhằm kêu gọi sự hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các cá nhân hợp pháp khác.
4.4. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
a. Phục hồi và hoàn thiện các sản phẩm du lịch hiện có
- Rà soát, đánh giá lại hệ thống sản phẩm du lịch theo vùng, đặc biệt là các sản phẩm thế mạnh, đặc thù của du lịch Quảng Ninh như các sản phẩm du lịch biển, đảo, sản phẩm du lịch giải trí cao cấp, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch tâm linh gắn với 02 điểm đột phá đã được xác định là Hạ Long và Yên Tử.
- Tạo thêm các dịch vụ bổ sung, các giá trị gia tăng mới cho các sản phẩm du lịch hiện có để khôi phục và tạo sức hút mới cho điểm đến; kết nối lại dịch vụ và sản phẩm điểm đến để hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm du lịch.
b. Xây dựng mới và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
- Xây dựng và phát động chương trình “Mỗi huyện/thành phố một sản phẩm du lịch đặc thù”.
- Xây dựng, triển khai sản phẩm du lịch “Con đường du lịch bốn mùa - Quảng Ninh”.
- Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp tại Vân Đồn, Cô Tô và các đảo ven bờ.
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái ven biển, gắn với các khu vực rừng ngập mặn.
- Hỗ trợ các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp gắn với Chương trình OCOP và nông thôn mới.
- Phát triển các phẩm du lịch biên giới; đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch đêm; nghiên cứu xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch sáng tạo khác.
4.5. Giải pháp xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường và xúc tiến quảng bá du lịch
a. Giải pháp về xây dựng thương hiệu du lịch
- Xác định rõ được hình ảnh, giá trị và sản phẩm đặc thù, nổi bật của du lịch Quảng Ninh làm cơ sở cho việc định vị thương hiệu du lịch Quảng Ninh. Một số hình ảnh và giá trị nổi bật của điểm đến có thể được thể hiện thông qua một số từ khóa như: “xanh”, “di sản thiên nhiên”, “nghỉ dưỡng cao cấp, giải trí sôi động”, “sắc màu văn hóa”, “sức khỏe”, “bền vững”...
- Xây dựng mới Bộ nhận diện thương hiệu du lịch Quảng Ninh gắn với biểu trưng (logo) và khẩu hiệu (slogan) cụ thể.
- Tổ chức và triển khai các hoạt động tuyên truyền, quảng bá để định vị thương hiệu du lịch, huy động nguồn lực xã hội hóa và tham gia của các bên liên quan trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Quảng Ninh.
b. Giải pháp về phát triển thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch
* Xác định thị trường và phân khúc thị trường mục tiêu
- Đối với thị trường nội địa: Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh, thành phố miền Trung và miền Nam như: Huế, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và các địa phương có điều kiện kết nối hàng không đến Vân Đồn.
- Đối với thị trường khách quốc tế: xác định Đông Bắc Á tiếp tục là thị trường mục tiêu lớn nhất của du lịch Quảng Ninh trong thời gian tới. Ngoài ra, còn có khu vực ASEAN, Tây Âu, Bắc Mỹ, Ấn Độ và Trung Đông.
* Các giải pháp phát triển thị trường và xúc tiến quảng bá du lịch Quảng Ninh trong thời gian tới
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, cả thị trường khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
- Xây dựng kế hoạch/chiến lược marketing du lịch và các chính sách hỗ trợ xúc tiến du lịch. Đầu tư cho hoạt động marketing điện tử. Tăng cường các hoạt động marketing truyền thống.
- Triển khai các chiến dịch, sự kiện, chương trình xúc tiến du lịch đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh.
- Liên kết trong xúc tiến, quảng bá du lịch, đặc biệt với các địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng nhằm tạo nguồn lực và sức mạnh tổng hợp cho các hoạt động xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường.
4.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp
- Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh có cơ chế thu hút trở lại lực lượng lao động du lịch chuyên nghiệp đã rời khỏi các cơ sở kinh doanh du lịch trong thời gian diễn ra dịch bệnh COVID-19 vừa qua.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao; xây dựng quy trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch chuyên nghiệp.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp đối tác ở nước ngoài tham gia hỗ trợ đào tạo nhân lực chất lượng cao cho Quảng Ninh.
- Dành gói tài chính hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ quản lý và nhân viên trực tiếp làm việc trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh chủ động tổ chức bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động; Có chính sách giữ chân người lao động có tay nghề trong doanh nghiệp.
4.7. Giải pháp chuyển đổi số trong phát triển du lịch
- Thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ phát triển du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên du lịch, các khu, điểm du lịch. Thực hiện tích hợp các ứng dụng hỗ trợ khách du lịch trong thời gian đi du lịch tại Quảng Ninh; tiếp nhận kịp thời các phản hồi, xử lý phản hồi của khách du lịch.
- Thực hiện chuyển đổi số trong truyền thông, quảng bá điểm đến, sản phẩm du lịch và các thông tin du lịch của tỉnh tới khách du lịch tiềm năng trong và ngoài nước dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng thị trường.
- Xây dựng mô hình thực tế ảo đối với các điểm du lịch: vịnh Hạ Long, Bảo tàng Quảng Ninh; mời các đơn vị truyền thông chuyên nghiệp thực hiện công tác tiếp thị, quảng bá trên nền tảng số.
- Tập trung phát triển các nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động về du lịch, trong đó có đầy đủ thông tin về địa danh, bản đồ, thời tiết, khí hậu, phương tiện đi lại, các cơ sở dịch vụ lưu trú, nhà hàng, vui chơi giải trí, mua sắm, spa, làm đẹp, thể thao và các thông tin du lịch khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo trong việc hướng dẫn, giới thiệu, xây dựng và hình thành đội ngũ hướng dẫn viên ảo trên các nền tảng số. Xây dựng và triển khai mô hình quản lý điểm đến du lịch thông minh.
4.8. Giải pháp liên kết, hợp tác phát triển du lịch
- Liên kết, hợp tác phát triển thị trường, trước hết là giữa Quảng Ninh với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; vùng duyên hải miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam), vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Kiên Giang) và các tỉnh trong các vùng du lịch khác trên cả nước.
- Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch giữa Quảng Ninh với Hải Phòng, Lạng Sơn và các tỉnh trong vùng Đông Bắc để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các chương trình du lịch; trong xây dựng kết nối các tuyến du lịch và phát triển sản phẩm du lịch biên giới.
- Tăng cường liên kết, hợp tác trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh. Kết nối với doanh nghiệp để liên kết, hợp tác thực hiện các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với tỉnh Quảng Tây, Phúc Kiến, Vân Nam, Hải Nam và các tỉnh, thành phố lớn của Trung Quốc.
- Tăng cường liên kết hợp tác phát triển thị trường, quảng bá xúc tiến du lịch, kết nối các tuyến du lịch với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia... các thị trường khách tiềm năng.
- Hợp tác quốc tế với các quốc gia có các di sản thế giới được UNESCO công nhận.
4.9. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch
- Hỗ trợ phát triển phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến, phân phối sản phẩm.
- Nghiên cứu xây dựng quỹ hỗ trợ du lịch cộng đồng từ các nguồn vốn của doanh nghiệp, ngân sách, vốn từ các cộng đồng đã phát triển du lịch... sử dụng đầu tư cho cộng đồng tại các khu vực du lịch mới, địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ và hướng dẫn cộng đồng tham gia phát triển du lịch, đặc biệt trong xây dựng quy chế quản lý hoạt động du lịch hoặc thành lập Ban quản lý du lịch cộng đồng.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng và người dân tham gia cung cấp dịch vụ du lịch. Hàng năm, dành nguồn kinh phí tổ chức cho cộng đồng tham gia hoạt động du lịch được đi tham quan thực tế tại các địa phương trong và ngoài tỉnh để học tập trao đổi kinh nghiệm.
- Hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch xây dựng cơ chế phân phối và phân chia lợi ích giữa các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ du lịch.
- Tranh thủ các nguồn vốn từ các “Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”; “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025” và “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021-2025” để hỗ trợ cộng đồng trong phát triển du lịch
4.10. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh, quốc phòng
a. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; Tăng cường nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường đặc biệt từ nguồn xã hội hóa, hợp tác quốc tế.
- Kiểm soát nguồn thải, tăng cường phòng ngừa, giám sát các dự án phát triển du lịch có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; Quản lý, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch; bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Tập trung huy động nguồn lực đầu tư, đổi mới hoạt động quản lý, thúc đẩy hoạt động du lịch dọc tuyến biên giới góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng, khẳng định chủ quyền quốc gia.
- Chủ động phối hợp với các tỉnh biên giới phía Bắc đề xuất cơ chế, chính sách phát triển kinh tế vùng biển, trong đó tập trung ưu tiên đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực biên giới, đặc biệt là du lịch đường bộ qua cửa khẩu quốc tế.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tỉnh đối với phát triển kinh tế, du lịch gắn với với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4.11. Giải pháp ứng phó rủi ro, khủng hoảng trong hoạt động du lịch
- Có chiến lược và kế hoạch chủ động ứng phó với rủi ro, khủng hoảng để hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro, khủng hoảng trong lĩnh vực du lịch.
- Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh xây dựng chiến lược và kế hoạch ứng phó rủi ro, khủng hoảng của đơn vị trong bối cảnh mới.
- Các cơ sở lưu trú du lịch, dịch vụ du lịch, đặc biệt là cơ sở gần bờ biển, đảo cần ứng dụng công nghệ hiện đại để bảo vệ công trình, cơ sở vật chất trước những tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai bão lũ.

Content:
Giải pháp
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý hoạt động du lịch
a. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Đổi mới, hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực xã hội.
- Ban hành cơ chế kiểm soát quá trình lập, triển khai dự án đầu tư du lịch, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý đất đai, tài nguyên và các quy định liên quan khác. Ban hành cơ chế khuyến khích xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tư của khu vực tư nhân trong lĩnh vực du lịch.
- Ban hành cơ chế ưu tiên nguồn lực cho công tác đào tạo nhân lực, đầu tư phát triển sản phẩm và xúc tiến quảng bá du lịch; phát triển du lịch cộng đồng; khuyến khích phát triển, đa dạng hóa sản phẩm và loại hình du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch khác biệt.
- Có cơ chế thúc đẩy quan hệ hợp tác công-tư trong phát triển du lịch. Chú trọng đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế để tranh thủ thu hút các nguồn tài trợ...
b. Giải pháp tổ chức quản lý hoạt động du lịch
- Nâng cao vai trò của Sở Du lịch Quảng Ninh trong việc tham mưu quản lý nhà nước về du lịch, bảo đảm chuyên nghiệp, hiệu quả. Đề cao vai trò và nâng cao năng lực cho cán bộ công chức chuyên trách về du lịch của các Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện.
- Việc tuyển dụng cán bộ chuyên trách về du lịch tại các cơ quan, đơn vị phải đáp ứng tiêu chuẩn đã được đào tạo về du lịch, có kiến thức chuyên môn về du lịch.
4.2. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi, phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
- Hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình phục hồi, cơ cấu lại doanh nghiệp du lịch.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu phục hồi du lịch.
- Tập trung đẩy mạnh các hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch; Xây dựng kế hoạch xúc tiến quảng bá và tổ chức các hoạt động sự kiện phù hợp với tình hình mới.
4.3. Giải pháp đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
a. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
- Đầu tư xây dựng một số khu nghỉ dưỡng giải trí đẳng cấp hàng đầu thế giới, đáp ứng nhu cầu của khách cao cấp. Các khu, điểm du lịch cần ưu tiên đầu tư tại các địa bàn: thành phố Hạ Long, vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn, Cô Tô, Cái Chiến - Hải Hà, Vĩnh Thực - Móng Cái.
- Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch, công trình vui chơi giải trí, thể thao, mua sắm.
- Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hệ thống cảng tàu khách phục vụ du lịch tại các xã đảo.
- Đầu tư bảo tồn, tôn tạo các giá trị di sản, văn hóa lịch sử và phát triển các lễ hội, làng nghề truyền thống... phục vụ du lịch.
- Đầu tư đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.
b. Nguồn vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm hạ tầng giao thông, cảng biển, hệ thống xử lý chất thải, nước thải, hạ tầng thông tin truyền thông theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm tại các khu du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Khuyến khích và thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư tư nhân để phát triển du lịch, áp dụng, đề xuất cơ chế ưu đãi để thu hút nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào xây dựng các tổ hợp nghỉ dưỡng, giải trí đặc biệt cao cấp, quy mô lớn tại những khu vực có tiềm năng.
- Chú trọng hoạt động hợp tác quốc tế nhằm kêu gọi sự hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các cá nhân hợp pháp khác.
4.Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
a. Phục hồi và hoàn thiện các sản phẩm du lịch hiện có
- Rà soát, đánh giá lại hệ thống sản phẩm du lịch theo vùng, đặc biệt là các sản phẩm thế mạnh, đặc thù của du lịch Quảng Ninh như các sản phẩm du lịch biển, đảo, sản phẩm du lịch giải trí cao cấp, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch tâm linh gắn với 02 điểm đột phá đã được xác định là Hạ Long và Yên Tử.
- Tạo thêm các dịch vụ bổ sung, các giá trị gia tăng mới cho các sản phẩm du lịch hiện có để khôi phục và tạo sức hút mới cho điểm đến; kết nối lại dịch vụ và sản phẩm điểm đến để hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm du lịch.
b. Xây dựng mới và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
- Xây dựng và phát động chương trình “Mỗi huyện/thành phố một sản phẩm du lịch đặc thù”.
- Xây dựng, triển khai sản phẩm du lịch “Con đường du lịch bốn mùa - Quảng Ninh”.
- Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp tại Vân Đồn, Cô Tô và các đảo ven bờ.
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái ven biển, gắn với các khu vực rừng ngập mặn.
- Hỗ trợ các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp gắn với Chương trình OCOP và nông thôn mới.
- Phát triển các phẩm du lịch biên giới; đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch đêm; nghiên cứu xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch sáng tạo khác.
4.5. Giải pháp xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường và xúc tiến quảng bá du lịch
a. Giải pháp về xây dựng thương hiệu du lịch
- Xác định rõ được hình ảnh, giá trị và sản phẩm đặc thù, nổi bật của du lịch Quảng Ninh làm cơ sở cho việc định vị thương hiệu du lịch Quảng Ninh. Một số hình ảnh và giá trị nổi bật của điểm đến có thể được thể hiện thông qua một số từ khóa như: “xanh”, “di sản thiên nhiên”, “nghỉ dưỡng cao cấp, giải trí sôi động”, “sắc màu văn hóa”, “sức khỏe”, “bền vững”...
- Xây dựng mới Bộ nhận diện thương hiệu du lịch Quảng Ninh gắn với biểu trưng (logo) và khẩu hiệu (slogan) cụ thể.
- Tổ chức và triển khai các hoạt động tuyên truyền, quảng bá để định vị thương hiệu du lịch, huy động nguồn lực xã hội hóa và tham gia của các bên liên quan trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Quảng Ninh.
b. Giải pháp về phát triển thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch
* Xác định thị trường và phân khúc thị trường mục tiêu
- Đối với thị trường nội địa: Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh, thành phố miền Trung và miền Nam như: Huế, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và các địa phương có điều kiện kết nối hàng không đến Vân Đồn.
- Đối với thị trường khách quốc tế: xác định Đông Bắc Á tiếp tục là thị trường mục tiêu lớn nhất của du lịch Quảng Ninh trong thời gian tới. Ngoài ra, còn có khu vực ASEAN, Tây Âu, Bắc Mỹ, Ấn Độ và Trung Đông.
* Các giải pháp phát triển thị trường và xúc tiến quảng bá du lịch Quảng Ninh trong thời gian tới
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, cả thị trường khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
- Xây dựng kế hoạch/chiến lược marketing du lịch và các chính sách hỗ trợ xúc tiến du lịch. Đầu tư cho hoạt động marketing điện tử. Tăng cường các hoạt động marketing truyền thống.
- Triển khai các chiến dịch, sự kiện, chương trình xúc tiến du lịch đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh.
- Liên kết trong xúc tiến, quảng bá du lịch, đặc biệt với các địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng nhằm tạo nguồn lực và sức mạnh tổng hợp cho các hoạt động xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường.
4.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp
- Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh có cơ chế thu hút trở lại lực lượng lao động du lịch chuyên nghiệp đã rời khỏi các cơ sở kinh doanh du lịch trong thời gian diễn ra dịch bệnh COVID-19 vừa qua.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao; xây dựng quy trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch chuyên nghiệp.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp đối tác ở nước ngoài tham gia hỗ trợ đào tạo nhân lực chất lượng cao cho Quảng Ninh.
- Dành gói tài chính hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ quản lý và nhân viên trực tiếp làm việc trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh chủ động tổ chức bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động; Có chính sách giữ chân người lao động có tay nghề trong doanh nghiệp.
4.7. Giải pháp chuyển đổi số trong phát triển du lịch
- Thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ phát triển du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên du lịch, các khu, điểm du lịch. Thực hiện tích hợp các ứng dụng hỗ trợ khách du lịch trong thời gian đi du lịch tại Quảng Ninh; tiếp nhận kịp thời các phản hồi, xử lý phản hồi của khách du lịch.
- Thực hiện chuyển đổi số trong truyền thông, quảng bá điểm đến, sản phẩm du lịch và các thông tin du lịch của tỉnh tới khách du lịch tiềm năng trong và ngoài nước dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng thị trường.
- Xây dựng mô hình thực tế ảo đối với các điểm du lịch: vịnh Hạ Long, Bảo tàng Quảng Ninh; mời các đơn vị truyền thông chuyên nghiệp thực hiện công tác tiếp thị, quảng bá trên nền tảng số.
- Tập trung phát triển các nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động về du lịch, trong đó có đầy đủ thông tin về địa danh, bản đồ, thời tiết, khí hậu, phương tiện đi lại, các cơ sở dịch vụ lưu trú, nhà hàng, vui chơi giải trí, mua sắm, spa, làm đẹp, thể thao và các thông tin du lịch khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo trong việc hướng dẫn, giới thiệu, xây dựng và hình thành đội ngũ hướng dẫn viên ảo trên các nền tảng số. Xây dựng và triển khai mô hình quản lý điểm đến du lịch thông minh.
4.8. Giải pháp liên kết, hợp tác phát triển du lịch
- Liên kết, hợp tác phát triển thị trường, trước hết là giữa Quảng Ninh với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; vùng duyên hải miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam), vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Kiên Giang) và các tỉnh trong các vùng du lịch khác trên cả nước.
- Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển sản phẩm du lịch giữa Quảng Ninh với Hải Phòng, Lạng Sơn và các tỉnh trong vùng Đông Bắc để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các chương trình du lịch; trong xây dựng kết nối các tuyến du lịch và phát triển sản phẩm du lịch biên giới.
- Tăng cường liên kết, hợp tác trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh. Kết nối với doanh nghiệp để liên kết, hợp tác thực hiện các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với tỉnh Quảng Tây, Phúc Kiến, Vân Nam, Hải Nam và các tỉnh, thành phố lớn của Trung Quốc.
- Tăng cường liên kết hợp tác phát triển thị trường, quảng bá xúc tiến du lịch, kết nối các tuyến du lịch với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia... các thị trường khách tiềm năng.
- Hợp tác quốc tế với các quốc gia có các di sản thế giới được UNESCO công nhận.
4.9. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch
- Hỗ trợ phát triển phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến, phân phối sản phẩm.
- Nghiên cứu xây dựng quỹ hỗ trợ du lịch cộng đồng từ các nguồn vốn của doanh nghiệp, ngân sách, vốn từ các cộng đồng đã phát triển du lịch... sử dụng đầu tư cho cộng đồng tại các khu vực du lịch mới, địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ và hướng dẫn cộng đồng tham gia phát triển du lịch, đặc biệt trong xây dựng quy chế quản lý hoạt động du lịch hoặc thành lập Ban quản lý du lịch cộng đồng.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng và người dân tham gia cung cấp dịch vụ du lịch. Hàng năm, dành nguồn kinh phí tổ chức cho cộng đồng tham gia hoạt động du lịch được đi tham quan thực tế tại các địa phương trong và ngoài tỉnh để học tập trao đổi kinh nghiệm.
- Hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch xây dựng cơ chế phân phối và phân chia lợi ích giữa các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ du lịch.
- Tranh thủ các nguồn vốn từ các “Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”; “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025” và “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021-2025” để hỗ trợ cộng đồng trong phát triển du lịch
4.10. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh, quốc phòng
a. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; Tăng cường nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường đặc biệt từ nguồn xã hội hóa, hợp tác quốc tế.
- Kiểm soát nguồn thải, tăng cường phòng ngừa, giám sát các dự án phát triển du lịch có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; Quản lý, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch; bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Tập trung huy động nguồn lực đầu tư, đổi mới hoạt động quản lý, thúc đẩy hoạt động du lịch dọc tuyến biên giới góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng, khẳng định chủ quyền quốc gia.
- Chủ động phối hợp với các tỉnh biên giới phía Bắc đề xuất cơ chế, chính sách phát triển kinh tế vùng biển, trong đó tập trung ưu tiên đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực biên giới, đặc biệt là du lịch đường bộ qua cửa khẩu quốc tế.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tỉnh đối với phát triển kinh tế, du lịch gắn với với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4.11. Giải pháp ứng phó rủi ro, khủng hoảng trong hoạt động du lịch
- Có chiến lược và kế hoạch chủ động ứng phó với rủi ro, khủng hoảng để hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro, khủng hoảng trong lĩnh vực du lịch.
- Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh xây dựng chiến lược và kế hoạch ứng phó rủi ro, khủng hoảng của đơn vị trong bối cảnh mới.
- Các cơ sở lưu trú du lịch, dịch vụ du lịch, đặc biệt là cơ sở gần bờ biển, đảo cần ứng dụng công nghệ hiện đại để bảo vệ công trình, cơ sở vật chất trước những tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai bão lũ.