Document: Điểm p Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4761/2016/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia nguồn thu Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4761/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4761/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4761/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4761/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4761/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm p Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4761/2016/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia nguồn thu Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 của tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau:
...
2. Các khoản phân chia của ngân sách tỉnh
...
p) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hiện hành; bao gồm:
- Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích và các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý.
- Xây dựng các công trình thủy lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện quyết định.
- Chi đầu tư xây dựng các trường mầm non công lập, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Các khoản chi hỗ trợ đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi vay ngân sách cấp trên).
c) Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư:
- Chi sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện, cấp xã.
- Hỗ trợ sửa chữa cơ sở y tế công lập: Các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, các trạm y tế xã.
- Hỗ trợ sửa chữa các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện quản lý; các trường trung học phổ thông.
d) Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã.
đ) Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu; nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân; nguồn vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài cho ngân sách huyện.
e) Chi đầu tư xây dựng cơ bản khác theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.
Đối với thị xã và thành phố ngoài các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển trên còn có nhiệm vụ chi điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.
Chi thường xuyên
a) Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
b) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập: Chi cho giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; trung tâm bồi dưỡng chính trị; trung tâm giáo dục thường xuyên; dạy nghề do huyện quản lý.
c) Chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh truyền hình, thông tin và truyền thông; chi hoạt động công nghệ thông tin do cấp huyện quản lý.
d) Chi sự nghiệp y tế: Mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.
đ) Chi đảm bảo xã hội: Chi trả trợ cấp cho các đối tượng trợ giúp xã hội trên địa bàn; chi công tác xã hội khác theo quy định.
e) Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do cấp huyện quản lý; duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi giao huyện quản lý; chi sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, du lịch làng nghề theo phân cấp cho huyện; chi quy hoạch và các nhiệm vụ chi phát triển kinh tế khác thuộc nhiệm vụ chi của cấp huyện.
Chi kiến thiết thị chính: Chi trả tiền điện chiếu sáng; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên, cây xanh, vườn thực vật, hồ điều hòa, vệ sinh đô thị và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác.
f) Sự nghiệp môi trường: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn; cấp bù chi phí quét rác; thu gom vận chuyển và xử lý vệ sinh rác thải và nước thải trên địa bàn.
g) Công tác quốc phòng.
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn.
- Tổ chức huấn luyện và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo quy định.
- Công tác tuyển, giao quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; công tác giáo dục quốc phòng.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo quy định.
h) Chi công tác an ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương.
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện.
- Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo quy định.
i) Các huyện có đường biên giới và đường biển được bổ sung nhiệm vụ chi quản lý đường biên giới.
k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hiện hành; bao gồm:
- Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích và các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý.
- Xây dựng các công trình thủy lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện quyết định.
- Chi đầu tư xây dựng các trường mầm non công lập, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Các khoản chi hỗ trợ đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi vay ngân sách cấp trên).
c) Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư:
- Chi sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện, cấp xã.
- Hỗ trợ sửa chữa cơ sở y tế công lập: Các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, các trạm y tế xã.
- Hỗ trợ sửa chữa các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện quản lý; các trường trung học phổ thông.
d) Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã.
đ) Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu; nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân; nguồn vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài cho ngân sách huyện.
e) Chi đầu tư xây dựng cơ bản khác theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.
Đối với thị xã và thành phố ngoài các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển trên còn có nhiệm vụ chi điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.
Chi thường xuyên
a) Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
b) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập: Chi cho giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; trung tâm bồi dưỡng chính trị; trung tâm giáo dục thường xuyên; dạy nghề do huyện quản lý.
c) Chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh truyền hình, thông tin và truyền thông; chi hoạt động công nghệ thông tin do cấp huyện quản lý.
d) Chi sự nghiệp y tế: Mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.
đ) Chi đảm bảo xã hội: Chi trả trợ cấp cho các đối tượng trợ giúp xã hội trên địa bàn; chi công tác xã hội khác theo quy định.
e) Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do cấp huyện quản lý; duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi giao huyện quản lý; chi sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, du lịch làng nghề theo phân cấp cho huyện; chi quy hoạch và các nhiệm vụ chi phát triển kinh tế khác thuộc nhiệm vụ chi của cấp huyện.
Chi kiến thiết thị chính: Chi trả tiền điện chiếu sáng; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên, cây xanh, vườn thực vật, hồ điều hòa, vệ sinh đô thị và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác.
f) Sự nghiệp môi trường: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn; cấp bù chi phí quét rác; thu gom vận chuyển và xử lý vệ sinh rác thải và nước thải trên địa bàn.
g) Công tác quốc phòng.
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn.
- Tổ chức huấn luyện và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo quy định.
- Công tác tuyển, giao quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; công tác giáo dục quốc phòng.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo quy định.
h) Chi công tác an ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương.
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện.
- Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
- Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo quy định.
i) Các huyện có đường biên giới và đường biển được bổ sung nhiệm vụ chi quản lý đường biên giới.
k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.