Document: Điều 1 Quyết định 50/2003/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin giao dịch chứng khoán  Quyết định 79/2000/QĐ-UBCK

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2003", "sign_number": "50/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2003", "sign_number": "50/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2003", "sign_number": "50/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2003", "sign_number": "50/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2003", "sign_number": "50/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/2003/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin giao dịch chứng khoán  Quyết định 79/2000/QĐ-UBCK có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 79/2000/QĐ-UBCK ngày 29/12/2000 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:
1. Bổ sung thêm khoản 20, Điều 2 như sau:
20. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán nhưng không ghi trước giá do người đầu tư đưa ra cho người môi giới để thực hiện theo mức giá khớp lệnh.
2. Điều 46 được sửa đổi như sau:
1. Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh bao gồm lệnh giới hạn và lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh do đại diện giao dịch của thành viên nhập vào hệ thống giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ trong cùng đợt khớp lệnh.
3. Được phép huỷ phần còn lại của lệnh gốc hoặc lệnh gốc chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh trước.
4. Lệnh nhập vào hệ thống có hiệu lực đến khi kết thúc ngày giao dịch.
5. Đại diện giao dịch được phép sửa lệnh khi nhập sai lệnh giao dịch của khách hàng, nhưng phải xuất trình lệnh gốc và phải được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.
3. Khoản 1, Điều 48 được sửa đổi như sau:
Đơn vị giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh quy định như sau:
Cổ phiếu: 10 cổ phiếu
Trái phiếu: 10 trái phiếu
Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10 chứng chỉ.
4. Mục b, Khoản 3, Điều 49 được sửa đổi như sau:
Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên Trung tâm giao dịch chứng khoán chỉ nhận lệnh giới hạn, không áp dụng biên độ dao động giá và chỉ khớp lệnh một lần. Nếu trong lần khớp lệnh đầu tiên không có giá khớp lệnh thì được phép nhận lệnh tiếp trong đợt khớp lệnh tiếp theo. Mức giá của lần khớp lệnh này sẽ làm giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.
5. Khoản 1, Điều 57 được sửa đổi như sau:
Khi đặt lệnh bán chứng khoán, khách hàng phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản chứng khoán mở tại thành viên. Khi đặt lệnh mua chứng khoán, số dư tài khoản bằng tiền của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng quy định ký quỹ tối thiểu là 70% giá trị chứng khoán đặt mua.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 79/2000/QĐ-UBCK ngày 29/12/2000 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:
1. Bổ sung thêm khoản 20, Điều 2 như sau:
20. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán nhưng không ghi trước giá do người đầu tư đưa ra cho người môi giới để thực hiện theo mức giá khớp lệnh.
2. Điều 46 được sửa đổi như sau:
1. Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh bao gồm lệnh giới hạn và lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh do đại diện giao dịch của thành viên nhập vào hệ thống giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ trong cùng đợt khớp lệnh.
3. Được phép huỷ phần còn lại của lệnh gốc hoặc lệnh gốc chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh trước.
4. Lệnh nhập vào hệ thống có hiệu lực đến khi kết thúc ngày giao dịch.
5. Đại diện giao dịch được phép sửa lệnh khi nhập sai lệnh giao dịch của khách hàng, nhưng phải xuất trình lệnh gốc và phải được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.
3. Khoản 1, Điều 48 được sửa đổi như sau:
Đơn vị giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh quy định như sau:
Cổ phiếu: 10 cổ phiếu
Trái phiếu: 10 trái phiếu
Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10 chứng chỉ.
4. Mục b, Khoản 3, Điều 49 được sửa đổi như sau:
Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên Trung tâm giao dịch chứng khoán chỉ nhận lệnh giới hạn, không áp dụng biên độ dao động giá và chỉ khớp lệnh một lần. Nếu trong lần khớp lệnh đầu tiên không có giá khớp lệnh thì được phép nhận lệnh tiếp trong đợt khớp lệnh tiếp theo. Mức giá của lần khớp lệnh này sẽ làm giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.
5. Khoản 1, Điều 57 được sửa đổi như sau:
Khi đặt lệnh bán chứng khoán, khách hàng phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản chứng khoán mở tại thành viên. Khi đặt lệnh mua chứng khoán, số dư tài khoản bằng tiền của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng quy định ký quỹ tối thiểu là 70% giá trị chứng khoán đặt mua.