Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 2013 cho doanh nghiệp Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 2013 cho doanh nghiệp Bạc Liêu

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
...
2. Nội dung hồ sơ gồm:
a) Công văn của doanh nghiệp đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và có cam kết bằng văn bản về: triển khai thực hiện dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình; thực hiện đúng các quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường trong đầu tư và sản xuất; sử dụng vốn vay đúng mục đích theo kế hoạch đầu tư của dự án, không được dùng tài sản tạo thành từ vốn vay để thế chấp, sang nhượng, chuyển đổi… cho cá nhân hoặc pháp nhân khác trong thời gian chưa trả xong nợ vay (trừ việc thế chấp đối với các tổ chức tín dụng đã vay vốn để thực hiện dự án).
b) Bảng chiết tính số tiền đề nghị ngân sách tỉnh thanh toán khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh năm 2013 theo Khoản 4 Điều 3 Quyết định này.
c) Bản sao Quyết định đầu tư được chủ đầu tư phê duyệt đối với những dự án đã hoàn thành toàn bộ. Những dự án lớn được chia thành nhiều giai đoạn, thực hiện theo phân kỳ đầu tư, giai đoạn hoàn thành từng hạng mục công trình/dự án phải có biên bản nghiệm thu bàn giao từng giai đoạn, báo cáo quyết toán từng hạng mục công trình/dự án đầu tư đó, được chủ đầu tư xác nhận.
đ) Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (sao y bản chính).
e) Bảo sao Báo cáo tài chính (sao y bản chính) đã nộp Cơ quan thuế của năm 2012 và đã được tiến hành kiểm toán và ghi nhận (nếu thuộc đối tượng phải kiểm toán), bản sao (sao y bản chính) Báo cáo quyết toán thuế kèm theo.
g) Bản sao (sao y bản chính): Khế ước, Hợp đồng vay vốn ngân hàng; bảng kê tính lãi phải trả trong thời hạn vay của toàn bộ dự án; chứng từ trả nợ ngân hàng theo hợp đồng.
h) Bản đối chiếu công nợ hàng năm giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng kể từ thời điểm bắt đầu cho vay cho tới khi thanh lý hợp đồng.
i) Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội của Cơ quan Bảo hiểm xã hội (đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do sử dụng nhiều lao động) thời điểm 31 tháng 12 năm 2013.

Content:
Nội dung hồ sơ gồm:
a) Công văn của doanh nghiệp đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và có cam kết bằng văn bản về: triển khai thực hiện dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình; thực hiện đúng các quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường trong đầu tư và sản xuất; sử dụng vốn vay đúng mục đích theo kế hoạch đầu tư của dự án, không được dùng tài sản tạo thành từ vốn vay để thế chấp, sang nhượng, chuyển đổi… cho cá nhân hoặc pháp nhân khác trong thời gian chưa trả xong nợ vay (trừ việc thế chấp đối với các tổ chức tín dụng đã vay vốn để thực hiện dự án).
b) Bảng chiết tính số tiền đề nghị ngân sách tỉnh thanh toán khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phát sinh năm 2013 theo Khoản 4 Điều 3 Quyết định này.
c) Bản sao Quyết định đầu tư được chủ đầu tư phê duyệt đối với những dự án đã hoàn thành toàn bộ. Những dự án lớn được chia thành nhiều giai đoạn, thực hiện theo phân kỳ đầu tư, giai đoạn hoàn thành từng hạng mục công trình/dự án phải có biên bản nghiệm thu bàn giao từng giai đoạn, báo cáo quyết toán từng hạng mục công trình/dự án đầu tư đó, được chủ đầu tư xác nhận.
đ) Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (sao y bản chính).
e) Bảo sao Báo cáo tài chính (sao y bản chính) đã nộp Cơ quan thuế của năm 2012 và đã được tiến hành kiểm toán và ghi nhận (nếu thuộc đối tượng phải kiểm toán), bản sao (sao y bản chính) Báo cáo quyết toán thuế kèm theo.
g) Bản sao (sao y bản chính): Khế ước, Hợp đồng vay vốn ngân hàng; bảng kê tính lãi phải trả trong thời hạn vay của toàn bộ dự án; chứng từ trả nợ ngân hàng theo hợp đồng.
h) Bản đối chiếu công nợ hàng năm giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng kể từ thời điểm bắt đầu cho vay cho tới khi thanh lý hợp đồng.
i) Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội của Cơ quan Bảo hiểm xã hội (đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do sử dụng nhiều lao động) thời điểm 31 tháng 12 năm 2013.