Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của chính quyền trong quá trình phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh. Trong kế hoạch, phát triển kinh tế - xã hội của các cấp các ngành, các doanh nghiệp phải có kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh tuyên truyền nhận thức về vai trò động lực của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố quyết định hàng đầu đến tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội; ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ, chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất là nhiệm vụ của doanh nghiệp, các nhà khoa học.
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tăng cường thực hiện đổi mới, làm chủ, thích nghi, cải tiến công nghệ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự nghiệp CNH, HĐH mới nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra.
4.2. Xây dựng cơ chế đặc biệt để tạo nguồn đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ và thu hút sử dụng, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
Xây dựng cơ chế tài chính đặc biệt trong huy động nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ từ doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, các nguồn ODA, FDI; kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 2013-2020 (các chương trình, đề án, dự án khoa học và công nghệ), đặc biệt là sử dụng để kinh phí để xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở khoa học và công nghệ.
Xây dựng cơ chế, chính sách trọng dụng, đãi ngộ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho những ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của Tỉnh; Thường xuyên rà soát, điều chỉnh chính sách thuê, thu hút các nhà khoa học, chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước về làm việc.
Xây dựng cơ chế chính sách đầu tư, khuyến khích mạnh mẽ việc đào tạo và đào tạo lại cán bộ khoa học và công nghệ. Ưu tiên kinh phí cho đào tạo, thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao (tiến sỹ, thạc sỹ, giáo sư, phó giáo sư) trong nước và nước ngoài.
Tăng cường nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất cho xây dựng các tổ chức khoa học và công nghệ của Tỉnh để đến 2020 có khả năng làm chủ một số công nghệ cao đưa vào ứng dụng có hiệu quả trong các ngành kinh tế của Tỉnh.
4.3. Phát huy vai trò doanh nghiệp trong quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
Phát huy vai trò của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh trong việc hỗ trợ các hoạt động khoa học và công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để chủ động đầu tư cho các hoạt động đổi mới của doanh nghiệp. Tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, tài trợ về tài chính, đất đai,... để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển đội ngũ nhân lực trình độ cao, thành lập các cơ sở, tổ chức, trung tâm, trạm trại NC&PT.
Tập trung hỗ trợ đầu tư phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp tiến hành xây dựng các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao.
Các doanh nghiệp lớn của nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh cần tham gia tích cực trong đổi mới công nghệ và thực hiện việc lan toả công nghệ, đào tạo nhân lực có trình độ cho các doanh nghiệp của Tỉnh.
4.4. Xây dựng các cụm phát triển và tạo mối liên kết cụm trong quy hoạch khoa học và công nghệ
Phát triển cụm ngành là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; cụm có thể giúp phát huy các yếu tố gần gũi về địa lý, huy động cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ của các viện nghiên cứu, liên kết hợp tác phổ biến, lan tỏa công nghệ đến doanh nghiệp, hình thành doanh nghiệp đầu đàn.
Ưu tiên hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ để thúc đẩy phát triển du lịch; phát triển thương mại biên mậu; phát triển cơ khí điện tử; phát triển chế biến nông lâm thủy sản; phát triển vật liệu xây dựng.
4.5. Xây dựng cơ chế hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và huy động nguồn lực của doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ
Tăng cường huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Đổi mới cơ chế hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các đề tài, dự án, đề án do doanh nghiệp chủ trì thực hiện hoặc phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện.
Song song với chính sách phát triển nhanh số lượng doanh nghiệp, cần có chính sách huy động nguồn lực của doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ: Vận dụng cơ chế hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, tài trợ theo cơ chế sản xuất thử nghiệm cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng của doanh nghiệp; Cho vay lãi suất thấp, không lấy lãi, tài trợ, hỗ trợ lãi vay đối với dự án ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, dự án sản xuất sản phẩm mới; Hỗ trợ thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp...
Vận dụng cơ chế liên kết công - tư (PPP), đầu tư mạo hiểm để tạo ra các dự án sản xuất sản phẩm mới, hình thành các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp mới, có tiềm năng thế mạnh của Tỉnh. Sử dụng nguồn ODA để đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ và nguồn từ FDI để thu hút công nghệ cao. công nghệ tiên tiến.
4.6. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh triển khai thực hiện chế độ hỗ trợ, tài trợ và cho vay đối với các đề tài nghiên cứu ứng dụng, dự án SXTN, dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và đầu tư phát triển của tỉnh được ưu tiên cho việc hỗ trợ đổi mới công nghệ, ươm tạo, thành lập các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Áp dụng các chế độ thuế, tín dụng ưu đãi đối với hoạt động khoa học và công nghệ, công nghệ cao của tỉnh theo các quy định của luật pháp hiện hành.
- Khuyến khích liên kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh với các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong tỉnh. Triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sáng chế; xây dựng thương hiệu sản phẩm; áp dụng các tiêu chuẩn quản lý ISO; bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa các sản phẩm đặc trưng của Tỉnh.
- Tích cực tham gia vào các chương trình trọng điểm quốc gia để thu hút các cơ quan Trung ương về đầu tư, hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ với các tỉnh thành, các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả công việc, đặc biệt các thủ tục liên quan đến khoa học và công nghệ như hỗ trợ thành lập và phát triển các doanh nghiệp, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, hỗ trợ chuyển giao công nghệ; thông tin, phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, các trang trại, các hộ nông dân.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong Tỉnh liên kết, hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, trường đại học ngoài nước để nghiên cứu, chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ.

Content:
Giải pháp thực hiện
4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của chính quyền trong quá trình phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh. Trong kế hoạch, phát triển kinh tế - xã hội của các cấp các ngành, các doanh nghiệp phải có kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh tuyên truyền nhận thức về vai trò động lực của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố quyết định hàng đầu đến tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội; ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ, chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất là nhiệm vụ của doanh nghiệp, các nhà khoa học.
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tăng cường thực hiện đổi mới, làm chủ, thích nghi, cải tiến công nghệ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự nghiệp CNH, HĐH mới nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra.
4.2. Xây dựng cơ chế đặc biệt để tạo nguồn đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ và thu hút sử dụng, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
Xây dựng cơ chế tài chính đặc biệt trong huy động nguồn đầu tư cho khoa học và công nghệ từ doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, các nguồn ODA, FDI; kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 2013-2020 (các chương trình, đề án, dự án khoa học và công nghệ), đặc biệt là sử dụng để kinh phí để xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở khoa học và công nghệ.
Xây dựng cơ chế, chính sách trọng dụng, đãi ngộ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho những ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của Tỉnh; Thường xuyên rà soát, điều chỉnh chính sách thuê, thu hút các nhà khoa học, chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước về làm việc.
Xây dựng cơ chế chính sách đầu tư, khuyến khích mạnh mẽ việc đào tạo và đào tạo lại cán bộ khoa học và công nghệ. Ưu tiên kinh phí cho đào tạo, thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao (tiến sỹ, thạc sỹ, giáo sư, phó giáo sư) trong nước và nước ngoài.
Tăng cường nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất cho xây dựng các tổ chức khoa học và công nghệ của Tỉnh để đến 2020 có khả năng làm chủ một số công nghệ cao đưa vào ứng dụng có hiệu quả trong các ngành kinh tế của Tỉnh.
4.3. Phát huy vai trò doanh nghiệp trong quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
Phát huy vai trò của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh trong việc hỗ trợ các hoạt động khoa học và công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để chủ động đầu tư cho các hoạt động đổi mới của doanh nghiệp. Tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, tài trợ về tài chính, đất đai,... để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển đội ngũ nhân lực trình độ cao, thành lập các cơ sở, tổ chức, trung tâm, trạm trại NC&PT.
Tập trung hỗ trợ đầu tư phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp tiến hành xây dựng các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao.
Các doanh nghiệp lớn của nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh cần tham gia tích cực trong đổi mới công nghệ và thực hiện việc lan toả công nghệ, đào tạo nhân lực có trình độ cho các doanh nghiệp của Tỉnh.
4.Xây dựng các cụm phát triển và tạo mối liên kết cụm trong quy hoạch khoa học và công nghệ
Phát triển cụm ngành là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; cụm có thể giúp phát huy các yếu tố gần gũi về địa lý, huy động cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ của các viện nghiên cứu, liên kết hợp tác phổ biến, lan tỏa công nghệ đến doanh nghiệp, hình thành doanh nghiệp đầu đàn.
Ưu tiên hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ để thúc đẩy phát triển du lịch; phát triển thương mại biên mậu; phát triển cơ khí điện tử; phát triển chế biến nông lâm thủy sản; phát triển vật liệu xây dựng.
4.5. Xây dựng cơ chế hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và huy động nguồn lực của doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ
Tăng cường huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Đổi mới cơ chế hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các đề tài, dự án, đề án do doanh nghiệp chủ trì thực hiện hoặc phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện.
Song song với chính sách phát triển nhanh số lượng doanh nghiệp, cần có chính sách huy động nguồn lực của doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ: Vận dụng cơ chế hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, tài trợ theo cơ chế sản xuất thử nghiệm cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng của doanh nghiệp; Cho vay lãi suất thấp, không lấy lãi, tài trợ, hỗ trợ lãi vay đối với dự án ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, dự án sản xuất sản phẩm mới; Hỗ trợ thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp...
Vận dụng cơ chế liên kết công - tư (PPP), đầu tư mạo hiểm để tạo ra các dự án sản xuất sản phẩm mới, hình thành các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp mới, có tiềm năng thế mạnh của Tỉnh. Sử dụng nguồn ODA để đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ và nguồn từ FDI để thu hút công nghệ cao. công nghệ tiên tiến.
4.6. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh triển khai thực hiện chế độ hỗ trợ, tài trợ và cho vay đối với các đề tài nghiên cứu ứng dụng, dự án SXTN, dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và đầu tư phát triển của tỉnh được ưu tiên cho việc hỗ trợ đổi mới công nghệ, ươm tạo, thành lập các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Áp dụng các chế độ thuế, tín dụng ưu đãi đối với hoạt động khoa học và công nghệ, công nghệ cao của tỉnh theo các quy định của luật pháp hiện hành.
- Khuyến khích liên kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh với các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong tỉnh. Triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sáng chế; xây dựng thương hiệu sản phẩm; áp dụng các tiêu chuẩn quản lý ISO; bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa các sản phẩm đặc trưng của Tỉnh.
- Tích cực tham gia vào các chương trình trọng điểm quốc gia để thu hút các cơ quan Trung ương về đầu tư, hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ với các tỉnh thành, các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả công việc, đặc biệt các thủ tục liên quan đến khoa học và công nghệ như hỗ trợ thành lập và phát triển các doanh nghiệp, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, hỗ trợ chuyển giao công nghệ; thông tin, phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, các trang trại, các hộ nông dân.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong Tỉnh liên kết, hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, trường đại học ngoài nước để nghiên cứu, chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ.