Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển nông nghiệp đô thị vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển nông nghiệp đô thị vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển nông nghiệp đô thị vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung Đề án
4.1. Đánh giá các nguồn lực liên quan đến nông nghiệp đô thị ở vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá chi tiết các nguồn lực về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Vị trí địa lý - kinh tế, khí hậu thời tiết, tài nguyên đất, tài nguyên nước, nguồn cung cấp giá thể.
- Đánh giá các nguồn lực về kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất (thủy lợi, giao thông, điện, hệ thống thương mại), tài nguyên nhân văn, thực trạng các trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cơ sở đào tạo nguồn nhân lực, các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của trung ương, tỉnh Đồng Nai, các địa phương cấp huyện có liên quan đến phát triển nông nghiệp nói chung và nông nghiệp đô thị nói riêng.
4.2. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển NNĐT vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai; trong đó thể hiện các nội dung: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; hiện trạng ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, dịch vụ); hiện trạng phát triển các loại hình NNĐT vùng Tây Nam; hiện trạng về quy mô, phân bố các loại hình; hiện trạng về các loại hình tổ chức sản xuất NNĐT (kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác và các doanh nghiệp); hiện trạng về quy trình và công nghệ sản xuất đối với từng mô hình; hiện trạng về tình hình dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; hiện trạng về tiêu thụ sản phẩm; hiện trạng về chất lượng, thương hiệu và quá trình xây dựng thương hiệu; hiện trạng về nguy cơ ô nhiễm môi trường; đánh giá về quy mô sử dụng đất của các loại hình và mức độ phụ thuộc vào môi trường đất; hiện trạng về hiệu quả sản xuất các loại hình (tỷ suất lợi nhuận, mức độ sử dụng lao động, mức độ đầu tư, mức lợi nhuận cho từng mô hình); hiện trạng về nhu cầu và nguyện vọng của người dân đối với NNĐT.
4.3. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị và các dự báo liên quan đến phát triển NNĐT vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai
Trên cơ sở kinh nghiệm, những thành tựu đáng kể trong phát triển NNĐT trên thế giới, ở Việt Nam từ đó đã phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; dự báo được các yếu tố liên quan đến phát triển NNĐT vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai (Dự báo về quy mô, ranh giới; Dân số; quỹ đất NNĐT; về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp; về nhu cầu thực phẩm; về các mô hình mới có triển vọng phát triển nông nghiệp đô thị; về nguồn cung ứng giá thể; về tình hình dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; về công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm; về thị trường và tính cạnh tranh của sản phẩm NNĐT; về các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp; về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng).
4.4. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp đô thị
Trình bày các quan điểm, nêu rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể thực hiện cho từng giai đoạn, các luận chứng liên quan xác định rõ đối với từng mô hình (loại hình) nông nghiệp đô thị trong tương lai trên địa bàn về quy mô phát triển, địa bàn phân bố, công nghệ sản xuất - chế biến - bảo quản, mức độ sử dụng đất, lao động, nguy cơ ô nhiễm môi trường, loại hình tổ chức sản xuất, hình thức tiêu thụ, chính sách khuyến khích phát triển... từ đó định hướng phân vùng phát triển NNĐT phù hợp với các định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai nói chung và vùng Tây Nam tỉnh nói riêng.
4.5. Nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện
4.5.1. Xác định các loại hình NNĐT tập trung phát triển từ đó xây dựng hệ thống các giải pháp thực hiện đề án: Giải pháp về quy hoạch; về tuyên truyền, vận động để có nhận thức đúng về nông nghiệp đô thị; về cơ chế chính sách; về đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; về nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; về xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường; về hoàn thiện kết cấu hạ tầng; về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư; về đào tạo nguồn nhân lực.
4.5.2. Kế hoạch thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm của đề án
(1) Tham quan hướng nghiệp cho học sinh về NNĐT: Vận động các trường THPT trên địa bàn tổ chức cho học sinh tham quan học tập và cùng tham gia sản xuất đối với các loại hình nông nghiệp chủ lực như: rau an toàn, hoa cây cảnh, nuôi cá, cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao.... tại các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoặc tỉnh thành lân cận.
(2) Tuyên truyền về NNĐT: Thực hiện công tác tuyên truyền bằng các hình thức chính: Tuyên truyền về nông nghiệp đô thị qua báo đài; phát hành sổ tay nông nghiệp đô thị; tập huấn, tuyên truyền về nông nghiệp đô thị.
(3) Hình thành chuỗi sản phẩm rau, nấm ăn, nấm dược liệu an toàn: Vận động người dân tham gia thành lập các hợp tác xã sản xuất rau, nấm an toàn hoặc hỗ trợ các hợp tác xã rau, nấm an toàn sẵn có xây dựng phương án liên kết tiêu thụ sản phẩm. Các hộ tham gia HTX được tập huấn về quy trình công nghệ sản xuất rau, nấm an toàn ứng với từng mô hình cụ thể tham gia và được đi tham quan học tập kinh nghiệm ở một số cơ sở sản xuất rau, nấm an toàn, khu nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn các tỉnh, thành phố lân cận. Vận dụng chính sách hiện hành kêu gọi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào sản xuất, kinh doanh rau, nấm an toàn.
(4) Hình thành vùng chuyên sản xuất và cung ứng các loại sinh vật cảnh: Hình thành vùng chuyên sản xuất và cung ứng các loại sinh vật cảnh: Vùng sản xuất kinh doanh cá cảnh; vùng sản xuất bonsai, cây cảnh; vùng chuyên canh hoa nền các loại; vùng chuyên canh hoa lan cắt cành.
(5) Phát triển mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái: Xây dựng và quảng bá thương hiệu các loại trái cây đặc sản ở Đồng Nai là sầu riêng, chôm chôm Long Khánh, Bưởi Tân Triều, dâu, bòn bon, mít tố nữ..., thủy sản (tôm, hàu,...), cảnh quan rừng, hồ đập,... hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản, vùng nuôi thủy sản, bảo vệ rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái.
(6) Tổ chức chợ phiên nông nghiệp đô thị: Giới thiệu, vận động các tổ chức trong và ngoài tỉnh có hoạt động sản xuất nông nghiệp đô thị tham gia chợ phiên, ưu đãi giá thuê gian hàng; tổ chức các gian hàng trưng bày các sản phẩm, dịch vụ, thiết bị, công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp đô thị; lồng ghép hoạt động tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về các hoạt động nông nghiệp đô thị.
(7) Phát triển cây xanh đô thị: Lựa chọn loại cây xanh đô thị phù hợp với từng mục đích, khu vực và đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu tỉnh Đồng Nai, cân đối hài hòa các mảng xanh trên toàn khu vực đô thị đảm bảo tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị bình quân đầu người trên địa bàn, góp phần cải thiện môi trường sinh thái đô thị, tạo cảnh quan, điểm nhấn cho các đô thị đã và sẽ hình thành trên địa bàn.
(8) Hỗ trợ nông hộ phát triển rừng cây gỗ lớn: Vận động các hộ nhận khoán rừng sản xuất chuyển hướng sang trồng rừng gỗ lớn bằng giống nuôi cấy mô; hỗ trợ nguồn giống cấy mô, tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng và tìm kiếm kết nối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh hợp đồng tiêu thụ nguyên liệu gỗ cho các hộ tham gia.
(9) Xây dựng chương trình hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản: Thực hiện các hoạt động: Thuê tư vấn nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu, hình thành hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp và phát triển ứng dụng trên thiết bị di động hoặc kế thừa kết quả nghiên cứu hiện có, tiếp tục phát triển ứng dụng; phát hành tem truy xuất nguồn gốc để kết hợp quét mã code sản phẩm; vận động người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tham gia ứng dụng truy xuất nguồn gốc; khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng ứng dụng đã được thiết lập.
(10) Phát triển mô hình nhà máy trồng trọt: Hình thành một số mô hình nhà máy trồng trọt, đảm bảo sản xuất ổn định các loại rau quả chất lượng cao quanh năm bằng cách kiểm soát nhân tạo môi trường canh tác về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ carbon dioxide; cho phép người trồng lên kế hoạch sản xuất với môi trường lý tưởng nhất mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

Content:
Nội dung Đề án
4.1. Đánh giá các nguồn lực liên quan đến nông nghiệp đô thị ở vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá chi tiết các nguồn lực về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Vị trí địa lý - kinh tế, khí hậu thời tiết, tài nguyên đất, tài nguyên nước, nguồn cung cấp giá thể.
- Đánh giá các nguồn lực về kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất (thủy lợi, giao thông, điện, hệ thống thương mại), tài nguyên nhân văn, thực trạng các trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cơ sở đào tạo nguồn nhân lực, các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của trung ương, tỉnh Đồng Nai, các địa phương cấp huyện có liên quan đến phát triển nông nghiệp nói chung và nông nghiệp đô thị nói riêng.
4.2. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển NNĐT vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai; trong đó thể hiện các nội dung: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; hiện trạng ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, dịch vụ); hiện trạng phát triển các loại hình NNĐT vùng Tây Nam; hiện trạng về quy mô, phân bố các loại hình; hiện trạng về các loại hình tổ chức sản xuất NNĐT (kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác và các doanh nghiệp); hiện trạng về quy trình và công nghệ sản xuất đối với từng mô hình; hiện trạng về tình hình dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; hiện trạng về tiêu thụ sản phẩm; hiện trạng về chất lượng, thương hiệu và quá trình xây dựng thương hiệu; hiện trạng về nguy cơ ô nhiễm môi trường; đánh giá về quy mô sử dụng đất của các loại hình và mức độ phụ thuộc vào môi trường đất; hiện trạng về hiệu quả sản xuất các loại hình (tỷ suất lợi nhuận, mức độ sử dụng lao động, mức độ đầu tư, mức lợi nhuận cho từng mô hình); hiện trạng về nhu cầu và nguyện vọng của người dân đối với NNĐT.
4.3. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị và các dự báo liên quan đến phát triển NNĐT vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai
Trên cơ sở kinh nghiệm, những thành tựu đáng kể trong phát triển NNĐT trên thế giới, ở Việt Nam từ đó đã phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; dự báo được các yếu tố liên quan đến phát triển NNĐT vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai (Dự báo về quy mô, ranh giới; Dân số; quỹ đất NNĐT; về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp; về nhu cầu thực phẩm; về các mô hình mới có triển vọng phát triển nông nghiệp đô thị; về nguồn cung ứng giá thể; về tình hình dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; về công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm; về thị trường và tính cạnh tranh của sản phẩm NNĐT; về các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp; về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng).
4.Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp đô thị
Trình bày các quan điểm, nêu rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể thực hiện cho từng giai đoạn, các luận chứng liên quan xác định rõ đối với từng mô hình (loại hình) nông nghiệp đô thị trong tương lai trên địa bàn về quy mô phát triển, địa bàn phân bố, công nghệ sản xuất - chế biến - bảo quản, mức độ sử dụng đất, lao động, nguy cơ ô nhiễm môi trường, loại hình tổ chức sản xuất, hình thức tiêu thụ, chính sách khuyến khích phát triển... từ đó định hướng phân vùng phát triển NNĐT phù hợp với các định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai nói chung và vùng Tây Nam tỉnh nói riêng.
4.5. Nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện
4.5.1. Xác định các loại hình NNĐT tập trung phát triển từ đó xây dựng hệ thống các giải pháp thực hiện đề án: Giải pháp về quy hoạch; về tuyên truyền, vận động để có nhận thức đúng về nông nghiệp đô thị; về cơ chế chính sách; về đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; về nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; về xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường; về hoàn thiện kết cấu hạ tầng; về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư; về đào tạo nguồn nhân lực.
4.5.2. Kế hoạch thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm của đề án
(1) Tham quan hướng nghiệp cho học sinh về NNĐT: Vận động các trường THPT trên địa bàn tổ chức cho học sinh tham quan học tập và cùng tham gia sản xuất đối với các loại hình nông nghiệp chủ lực như: rau an toàn, hoa cây cảnh, nuôi cá, cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao.... tại các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoặc tỉnh thành lân cận.
(2) Tuyên truyền về NNĐT: Thực hiện công tác tuyên truyền bằng các hình thức chính: Tuyên truyền về nông nghiệp đô thị qua báo đài; phát hành sổ tay nông nghiệp đô thị; tập huấn, tuyên truyền về nông nghiệp đô thị.
(3) Hình thành chuỗi sản phẩm rau, nấm ăn, nấm dược liệu an toàn: Vận động người dân tham gia thành lập các hợp tác xã sản xuất rau, nấm an toàn hoặc hỗ trợ các hợp tác xã rau, nấm an toàn sẵn có xây dựng phương án liên kết tiêu thụ sản phẩm. Các hộ tham gia HTX được tập huấn về quy trình công nghệ sản xuất rau, nấm an toàn ứng với từng mô hình cụ thể tham gia và được đi tham quan học tập kinh nghiệm ở một số cơ sở sản xuất rau, nấm an toàn, khu nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn các tỉnh, thành phố lân cận. Vận dụng chính sách hiện hành kêu gọi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào sản xuất, kinh doanh rau, nấm an toàn.
(4) Hình thành vùng chuyên sản xuất và cung ứng các loại sinh vật cảnh: Hình thành vùng chuyên sản xuất và cung ứng các loại sinh vật cảnh: Vùng sản xuất kinh doanh cá cảnh; vùng sản xuất bonsai, cây cảnh; vùng chuyên canh hoa nền các loại; vùng chuyên canh hoa lan cắt cành.
(5) Phát triển mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái: Xây dựng và quảng bá thương hiệu các loại trái cây đặc sản ở Đồng Nai là sầu riêng, chôm chôm Long Khánh, Bưởi Tân Triều, dâu, bòn bon, mít tố nữ..., thủy sản (tôm, hàu,...), cảnh quan rừng, hồ đập,... hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản, vùng nuôi thủy sản, bảo vệ rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái.
(6) Tổ chức chợ phiên nông nghiệp đô thị: Giới thiệu, vận động các tổ chức trong và ngoài tỉnh có hoạt động sản xuất nông nghiệp đô thị tham gia chợ phiên, ưu đãi giá thuê gian hàng; tổ chức các gian hàng trưng bày các sản phẩm, dịch vụ, thiết bị, công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp đô thị; lồng ghép hoạt động tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về các hoạt động nông nghiệp đô thị.
(7) Phát triển cây xanh đô thị: Lựa chọn loại cây xanh đô thị phù hợp với từng mục đích, khu vực và đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu tỉnh Đồng Nai, cân đối hài hòa các mảng xanh trên toàn khu vực đô thị đảm bảo tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị bình quân đầu người trên địa bàn, góp phần cải thiện môi trường sinh thái đô thị, tạo cảnh quan, điểm nhấn cho các đô thị đã và sẽ hình thành trên địa bàn.
(8) Hỗ trợ nông hộ phát triển rừng cây gỗ lớn: Vận động các hộ nhận khoán rừng sản xuất chuyển hướng sang trồng rừng gỗ lớn bằng giống nuôi cấy mô; hỗ trợ nguồn giống cấy mô, tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng và tìm kiếm kết nối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh hợp đồng tiêu thụ nguyên liệu gỗ cho các hộ tham gia.
(9) Xây dựng chương trình hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản: Thực hiện các hoạt động: Thuê tư vấn nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu, hình thành hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp và phát triển ứng dụng trên thiết bị di động hoặc kế thừa kết quả nghiên cứu hiện có, tiếp tục phát triển ứng dụng; phát hành tem truy xuất nguồn gốc để kết hợp quét mã code sản phẩm; vận động người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tham gia ứng dụng truy xuất nguồn gốc; khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng ứng dụng đã được thiết lập.
(10) Phát triển mô hình nhà máy trồng trọt: Hình thành một số mô hình nhà máy trồng trọt, đảm bảo sản xuất ổn định các loại rau quả chất lượng cao quanh năm bằng cách kiểm soát nhân tạo môi trường canh tác về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ carbon dioxide; cho phép người trồng lên kế hoạch sản xuất với môi trường lý tưởng nhất mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.