Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 235/2005/QĐ-TTg  quy hoạch chung cư xây dựng thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "235/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "235/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "235/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "235/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "235/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 235/2005/QĐ-TTg  quy hoạch chung cư xây dựng thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đường bộ đối ngoại
Cải tạo, mở rộng Quốc lộ 51 với quy mô 6 làn xe; xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu quy mô từ 4 đến 6 làn xe; hoàn chỉnh tuyến đường Hải Đăng - Phước Tỉnh và cầu qua hồ Cửa Lấp đi Long Hải - Phước Tỉnh.
- Đường sắt
Xây dựng đường sắt vận tải hành khách và hàng hóa nối Vũng Tàu với Biên Hòa - thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng ga trung tâm Vũng Tàu tại khu vực ven Rạch Bến Đình.
- Đường hàng không
Sau năm 2010, xây dựng sân bay Vũng Tàu mới tại Gò Găng, là sân bay dân dụng kết hợp quân sự với chiều dài đường băng 2,0 km, diện tích khoảng 250 - 300 ha. Chuyển đổi chức năng sử dụng đất sân bay hiện có thành trung tâm thương mại mới của thành phố.
- Đường thuỷ:
+ Cải tạo nâng cấp các cảng hiện có ven bờ sông Dinh; xây dựng mới cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền trú bão tại đảo Gò Găng;
+ Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp Sao Mai - Bến Đình;
+ Xây dựng bến tàu hậu cần cho Côn Đảo tại khu vực cảng Cát Lở;
+ Xây dựng cảng Long Sơn là cảng chuyên dùng phục vụ chính cho khu công nghiệp Long Sơn;
+ Nâng cấp bến tàu khách du lịch tại khu vực Bãi Trước.
- Giao thông đối nội
Điều chỉnh mạng lưới đường thành phố trên cơ sở Quy hoạch chung thành phố được phê duyệt năm 1993 với các trục đường dọc, ngang và vành đai tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Các chỉ tiêu chính:
+ Diện tích đất giao thông 1.833 ha, trong đó giao thông đối ngoại 670 ha; giao thông đô thị 1.163 ha với chỉ tiêu gần 24 m2/người; mật độ đường chính khoảng 2,7 km/km2;
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị chiếm 25% đất xây dựng thành phố, trong đó giao thông tĩnh 2,5%.
- Các công trình đầu mối giao thông:
+ Các nút giao cắt giữa các đường vành đai với đường quốc lộ, đường cao tốc là nút khác cốt. Mở rộng các nút giao cắt cùng cốt giữa các đường phố chính đô thị với các đảo cây xanh trung tâm và đảo dẫn hướng;
+ Xây dựng các cầu: nối giữa nội thành với đảo Gò Găng và Long Sơn và nối từ Long Sơn đi cảng Cái Mép - Phú Mỹ;
+ Xây dựng bến xe liên tỉnh mới gần nút giao Ông Từ (5 ha), cải tạo bến xe hiện có thành bến đầu mối của hệ thống giao thông công cộng và bãi đỗ xe.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Hướng chọn đất: các hồ đầm trong thành phố được phục hồi và được nối với các cống hộp lớn để lưu thông nước thoát ra Rạch Bà. Tôn tạo và trồng phi lao trên các cồn cát dọc biển nhằm xanh hoá đô thị và làm đê chắn gió cát xâm nhập từ ven biển. Hạn chế xây dựng nhà cao tầng tại một số khu vực ngập mặn.
- Giải pháp san nền: cao độ nền xây dựng phù hợp với từng khu vực và khu chức năng đô thị; đảm bảo thoát nước mặt tốt, nền không bị ngập, không gây sạt lở trong các khu vực xây dựng. Độ dốc nền lớn hơn hoặc bằng 0,4%. Nạo vét hồ Bầu Sen, Bầu Trũng, hồ Rạch Bà, hồ Cửa Lấp để làm hồ điều hoà kết hợp tạo cảnh quan môi trường.
- Giải pháp thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước: khu vực thành phố cũ hiện đã có hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước bẩn, xây dựng cống bao và trạm xử lý. Tại các khu vực xây dựng mới (kể cả khu công nghiệp) xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng;
+ Khu vực trung tâm hiện dùng hệ thống cống chung, hướng tới cải tạo và nâng cấp tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn. Các khu vực xây mới có hệ thống thoát nước mưa riêng, dùng mạng lưới mương nắp đan, mương xây hở và một số tuyến cống trên các trục đường chính;
+ Hành lang chỉ giới bảo vệ bờ sông là 50 m.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: đợt đầu (2010): 120.000 m3/ngày và dài hạn (2020): 264.000 m3/ngày.
- Nguồn nước:
+ Sử dụng nguồn nước sông Dinh và nước hồ Đá Đen;
+ Các công trình đầu mối: nhà máy nước sông Dinh công suất 42.000 m3/ngày; nhà máy nước Đá Đen công suất 50.000 m3/ngày (năm 2005) và 100.000 m3/ngày (năm 2010). Giai đoạn dài hạn dùng nguồn nước sông La Ngà bổ sung đủ cấp cho thành phố Vũng Tàu và đáp ứng cho nhu cầu nước nông nghiệp, thuỷ sản trong toàn tỉnh.
d) Cấp điện:
- Phụ tải điện: đợt đầu (2010) 171.206 KW và dài hạn (2020) 356.309 KW.
- Nguồn điện: lưới điện quốc gia 220 KV và 110 KV:
+ Khu vực Vũng Tàu: xây dựng trạm 220/110 KV Vũng Tàu và đường dây điện nổi 220 KV mạch kép từ nhà máy điện Bà Rịa vào, vị trí trạm 220 KV đặt tại Chí Linh. Công suất trạm đợt đầu 2 x 125 MVA, dài hạn 2 x 250 MVA.
+ Khu vực Long Sơn: cấp điện trực tiếp từ nhà máy điện Bà Rịa, thông qua tuyến điện 110 KV nổi mạch kép đến trạm 110/22 KV Long sơn.
đ) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
- Nước thải sinh hoạt:
+ Khu vực Vũng tàu: xây dựng 2 trạm làm sạch: Rạch Bà và cầu Cây Khế;
+ Khu vực Gò Găng: xây dựng 1 trạm làm sạch. Nước thải sau khi xử lý xả ra sông Dinh;
+ Khu vực Long Sơn: xây dựng 2 trạm làm sạch cho khu vực đô thị Long Sơn và khu vực công nghiệp dầu khí. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý xả ra nhánh của sông Rạng, nước thải công nghiệp sau khi xử lý xả ra sông Bến Điệp.
Giai đoạn dài hạn, nước thải sau xử lý được tái sử dụng cho việc tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Nước thải công nghiệp:
+ Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp nằm trong thành phố phải xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B trước khi thải ra hệ thống cống. Tại các khu công nghiệp xây dựng khu xử lý tập trung, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn A trước khi xả ra môi trường;
+ Nước thải bệnh viện: phải xử lý cục bộ và khử trùng trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: xây dựng khu xử xý mới tại Phước Hoà, Huyện Tân Thành (công suất 400 m3/ngày). Khu xử lý Phước Cơ phục vụ cho nội thành trong giai đoạn đầu, giai đoạn dài hạn sẽ di dời khỏi thành phố;
+ Chất thải rắn công nghiệp dầu khí: chất thải rắn sinh hoạt đưa vào bờ, về khu xử lý Phước Hoà; chất thải rắn nguy hại được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý chất thải dầu khí tại Phước Hoà;
+ Chất thải rắn bệnh viện có tính chất độc hại phải xử lý cục bộ bằng các lò đốt ở nhiệt độ cao;
+ Nghĩa trang: tập trung đưa về công viên nghĩa trang được xây dựng mới ở phía Bắc thị xã Bà Rịa, trong đó có nhà hoả táng. Nghĩa trang hiện hữu đã ngừng sử dụng và lâu dài cần có kế hoạch di dời để xây dựng đô thị.
e) Các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái biển và rừng ngập mặn phía Bắc sông Cây Khế:
- Không khai thác xây dựng đô thị và công nghiệp.
- Không mở rộng các vùng nuôi trồng thuỷ sản.
- Khai thác các loại hình du lịch sinh thái vùng cửa sông - biển.
- Di chuyển nghĩa địa Hải Đăng và có giải pháp xử lý làm sạch khu bãi rác Phước Cơ.
- Quản lý và không khai thác quỹ đất ngập mặn hai bên tuyến đường cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đường bộ đối ngoại
Cải tạo, mở rộng Quốc lộ 51 với quy mô 6 làn xe; xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu quy mô từ 4 đến 6 làn xe; hoàn chỉnh tuyến đường Hải Đăng - Phước Tỉnh và cầu qua hồ Cửa Lấp đi Long Hải - Phước Tỉnh.
- Đường sắt
Xây dựng đường sắt vận tải hành khách và hàng hóa nối Vũng Tàu với Biên Hòa - thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng ga trung tâm Vũng Tàu tại khu vực ven Rạch Bến Đình.
- Đường hàng không
Sau năm 2010, xây dựng sân bay Vũng Tàu mới tại Gò Găng, là sân bay dân dụng kết hợp quân sự với chiều dài đường băng 2,0 km, diện tích khoảng 250 - 300 ha. Chuyển đổi chức năng sử dụng đất sân bay hiện có thành trung tâm thương mại mới của thành phố.
- Đường thuỷ:
+ Cải tạo nâng cấp các cảng hiện có ven bờ sông Dinh; xây dựng mới cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền trú bão tại đảo Gò Găng;
+ Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp Sao Mai - Bến Đình;
+ Xây dựng bến tàu hậu cần cho Côn Đảo tại khu vực cảng Cát Lở;
+ Xây dựng cảng Long Sơn là cảng chuyên dùng phục vụ chính cho khu công nghiệp Long Sơn;
+ Nâng cấp bến tàu khách du lịch tại khu vực Bãi Trước.
- Giao thông đối nội
Điều chỉnh mạng lưới đường thành phố trên cơ sở Quy hoạch chung thành phố được phê duyệt năm 1993 với các trục đường dọc, ngang và vành đai tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Các chỉ tiêu chính:
+ Diện tích đất giao thông 1.833 ha, trong đó giao thông đối ngoại 670 ha; giao thông đô thị 1.163 ha với chỉ tiêu gần 24 m2/người; mật độ đường chính khoảng 2,7 km/km2;
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị chiếm 25% đất xây dựng thành phố, trong đó giao thông tĩnh 2,5%.
- Các công trình đầu mối giao thông:
+ Các nút giao cắt giữa các đường vành đai với đường quốc lộ, đường cao tốc là nút khác cốt. Mở rộng các nút giao cắt cùng cốt giữa các đường phố chính đô thị với các đảo cây xanh trung tâm và đảo dẫn hướng;
+ Xây dựng các cầu: nối giữa nội thành với đảo Gò Găng và Long Sơn và nối từ Long Sơn đi cảng Cái Mép - Phú Mỹ;
+ Xây dựng bến xe liên tỉnh mới gần nút giao Ông Từ (5 ha), cải tạo bến xe hiện có thành bến đầu mối của hệ thống giao thông công cộng và bãi đỗ xe.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Hướng chọn đất: các hồ đầm trong thành phố được phục hồi và được nối với các cống hộp lớn để lưu thông nước thoát ra Rạch Bà. Tôn tạo và trồng phi lao trên các cồn cát dọc biển nhằm xanh hoá đô thị và làm đê chắn gió cát xâm nhập từ ven biển. Hạn chế xây dựng nhà cao tầng tại một số khu vực ngập mặn.
- Giải pháp san nền: cao độ nền xây dựng phù hợp với từng khu vực và khu chức năng đô thị; đảm bảo thoát nước mặt tốt, nền không bị ngập, không gây sạt lở trong các khu vực xây dựng. Độ dốc nền lớn hơn hoặc bằng 0,4%. Nạo vét hồ Bầu Sen, Bầu Trũng, hồ Rạch Bà, hồ Cửa Lấp để làm hồ điều hoà kết hợp tạo cảnh quan môi trường.
- Giải pháp thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước: khu vực thành phố cũ hiện đã có hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước bẩn, xây dựng cống bao và trạm xử lý. Tại các khu vực xây dựng mới (kể cả khu công nghiệp) xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng;
+ Khu vực trung tâm hiện dùng hệ thống cống chung, hướng tới cải tạo và nâng cấp tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn. Các khu vực xây mới có hệ thống thoát nước mưa riêng, dùng mạng lưới mương nắp đan, mương xây hở và một số tuyến cống trên các trục đường chính;
+ Hành lang chỉ giới bảo vệ bờ sông là 50 m.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: đợt đầu (2010): 120.000 m3/ngày và dài hạn (2020): 264.000 m3/ngày.
- Nguồn nước:
+ Sử dụng nguồn nước sông Dinh và nước hồ Đá Đen;
+ Các công trình đầu mối: nhà máy nước sông Dinh công suất 42.000 m3/ngày; nhà máy nước Đá Đen công suất 50.000 m3/ngày (năm 2005) và 100.000 m3/ngày (năm 2010). Giai đoạn dài hạn dùng nguồn nước sông La Ngà bổ sung đủ cấp cho thành phố Vũng Tàu và đáp ứng cho nhu cầu nước nông nghiệp, thuỷ sản trong toàn tỉnh.
d) Cấp điện:
- Phụ tải điện: đợt đầu (2010) 171.206 KW và dài hạn (2020) 356.309 KW.
- Nguồn điện: lưới điện quốc gia 220 KV và 110 KV:
+ Khu vực Vũng Tàu: xây dựng trạm 220/110 KV Vũng Tàu và đường dây điện nổi 220 KV mạch kép từ nhà máy điện Bà Rịa vào, vị trí trạm 220 KV đặt tại Chí Linh. Công suất trạm đợt đầu 2 x 125 MVA, dài hạn 2 x 250 MVA.
+ Khu vực Long Sơn: cấp điện trực tiếp từ nhà máy điện Bà Rịa, thông qua tuyến điện 110 KV nổi mạch kép đến trạm 110/22 KV Long sơn.
đ) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
- Nước thải sinh hoạt:
+ Khu vực Vũng tàu: xây dựng 2 trạm làm sạch: Rạch Bà và cầu Cây Khế;
+ Khu vực Gò Găng: xây dựng 1 trạm làm sạch. Nước thải sau khi xử lý xả ra sông Dinh;
+ Khu vực Long Sơn: xây dựng 2 trạm làm sạch cho khu vực đô thị Long Sơn và khu vực công nghiệp dầu khí. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý xả ra nhánh của sông Rạng, nước thải công nghiệp sau khi xử lý xả ra sông Bến Điệp.
Giai đoạn dài hạn, nước thải sau xử lý được tái sử dụng cho việc tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Nước thải công nghiệp:
+ Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp nằm trong thành phố phải xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B trước khi thải ra hệ thống cống. Tại các khu công nghiệp xây dựng khu xử lý tập trung, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn A trước khi xả ra môi trường;
+ Nước thải bệnh viện: phải xử lý cục bộ và khử trùng trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: xây dựng khu xử xý mới tại Phước Hoà, Huyện Tân Thành (công suất 400 m3/ngày). Khu xử lý Phước Cơ phục vụ cho nội thành trong giai đoạn đầu, giai đoạn dài hạn sẽ di dời khỏi thành phố;
+ Chất thải rắn công nghiệp dầu khí: chất thải rắn sinh hoạt đưa vào bờ, về khu xử lý Phước Hoà; chất thải rắn nguy hại được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý chất thải dầu khí tại Phước Hoà;
+ Chất thải rắn bệnh viện có tính chất độc hại phải xử lý cục bộ bằng các lò đốt ở nhiệt độ cao;
+ Nghĩa trang: tập trung đưa về công viên nghĩa trang được xây dựng mới ở phía Bắc thị xã Bà Rịa, trong đó có nhà hoả táng. Nghĩa trang hiện hữu đã ngừng sử dụng và lâu dài cần có kế hoạch di dời để xây dựng đô thị.
e) Các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái biển và rừng ngập mặn phía Bắc sông Cây Khế:
- Không khai thác xây dựng đô thị và công nghiệp.
- Không mở rộng các vùng nuôi trồng thuỷ sản.
- Khai thác các loại hình du lịch sinh thái vùng cửa sông - biển.
- Di chuyển nghĩa địa Hải Đăng và có giải pháp xử lý làm sạch khu bãi rác Phước Cơ.
- Quản lý và không khai thác quỹ đất ngập mặn hai bên tuyến đường cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu.