Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất

Điều 2. Mức hỗ trợ, điều kiện, nguyên tắc và thời gian hỗ trợ.
1. Mức hỗ trợ lãi suất
Tổng số tiền vay được hỗ trợ lãi suất trong hợp đồng tín dụng tối đa là 200 triệu đồng/năm/hộ gia đình, mức hỗ trợ bằng 40% số tiền lãi và không quá 10 triệu đồng/năm/hộ gia đình.

Content:
Mức hỗ trợ lãi suất
Tổng số tiền vay được hỗ trợ lãi suất trong hợp đồng tín dụng tối đa là 200 triệu đồng/năm/hộ gia đình, mức hỗ trợ bằng 40% số tiền lãi và không quá 10 triệu đồng/năm/hộ gia đình.