Document: Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 07/2023/TT-BNG đăng ký quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại giao", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "07/2023/TT-BNG", "signer": "Bùi Thanh Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại giao", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "07/2023/TT-BNG", "signer": "Bùi Thanh Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại giao", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "07/2023/TT-BNG", "signer": "Bùi Thanh Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại giao", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "07/2023/TT-BNG", "signer": "Bùi Thanh Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại giao", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "07/2023/TT-BNG", "signer": "Bùi Thanh Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 07/2023/TT-BNG đăng ký quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài mới nhất

Điều 9. Hồ sơ đăng ký kết hôn
...
2. Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:
a) Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp. Trong trường hợp thông tin của công dân đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ quan đại diện đã sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung thì khai thác thông tin trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Công an, để xác định tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, không yêu cầu công dân nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Content:
Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp. Trong trường hợp thông tin của công dân đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ quan đại diện đã sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung thì khai thác thông tin trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Công an, để xác định tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, không yêu cầu công dân nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.