Document: Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2850/2007/QĐ-UBND cơ chế giải pháp tổ chức dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2008

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "2850/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "2850/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "2850/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "2850/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "2850/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2850/2007/QĐ-UBND cơ chế giải pháp tổ chức dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2008

Điều 2. Về giải pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2008
...
2. Về chi ngân sách địa phương:
...
b) Về quản lý chi thường xuyên:
- Đổi mới phương thức quản lý đề tài nghiên cứu khoa học theo hướng chú trọng công tác chuẩn bị nghiên cứu đề tài. Xem xét việc cấp hỗ trợ trước kinh phí chuẩn bị nghiên cứu cho các chủ đề tài.
Khẩn trương triển khai cơ chế đặt hàng đối với các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp làm dịch vụ công ích, sự nghiệp khoa học công nghệ, công nghệ thông tin … Đối với một số dịch vụ công ích về vệ sinh môi trường có thể xã hội hoá được thì phải nhanh chóng xã hội hoá để giảm áp lực chi ngân sách và đảm bảo có hiệu quả theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các đơn vị dự toán các cấp và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện đầy đủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; chế độ tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ. Phấn đấu triển khai 100% khoán chi hành chính và biên chế đối với các cơ quan hành chính ở cấp huyện, mở rộng thí điểm đối với cấp xã.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành, tiết kiệm và chống lãng phí, Chương trình hành động của UBND Tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Quyết định số 1149/2006/QĐ-UBND ngày 28/04/2006 của UBND tỉnh và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm. Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện đầy đủ quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện quy chế công khai tài chính, ngân sách để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong quản lý tài chính - ngân sách.
- Tổ chức xử lý kịp thời, đầy đủ những tồn tại, sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và đã có kết luận bằng văn bản; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Thực hiện công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kết quả xử lý.
Tập trung thanh tra chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB, trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; kiểm tra đánh giá hiệu quả đối với một số đơn vị sự nghiệp thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về giao quyền tự chủ về tài chính và một số chương trình mục tiêu trọng điểm khác.
- Tăng cường kỷ luật tài chính trong công tác lập, báo cáo định kỳ và quyết toán ngân sách nhà nước. Các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, cơ quan tài chính cấp dưới chậm phân bổ dự toán, chậm nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo thời gian quy định thì cơ quan tài chính có quyền yêu cầu cho KBNN nơi giao dịch tạm ngừng cấp phát thanh toán (trừ các khoản lương và có tính chất lương) hoặc áp dụng hình thức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán theo quy định tại Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.

Content:
Về quản lý chi thường xuyên:
- Đổi mới phương thức quản lý đề tài nghiên cứu khoa học theo hướng chú trọng công tác chuẩn bị nghiên cứu đề tài. Xem xét việc cấp hỗ trợ trước kinh phí chuẩn bị nghiên cứu cho các chủ đề tài.
Khẩn trương triển khai cơ chế đặt hàng đối với các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp làm dịch vụ công ích, sự nghiệp khoa học công nghệ, công nghệ thông tin … Đối với một số dịch vụ công ích về vệ sinh môi trường có thể xã hội hoá được thì phải nhanh chóng xã hội hoá để giảm áp lực chi ngân sách và đảm bảo có hiệu quả theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các đơn vị dự toán các cấp và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện đầy đủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; chế độ tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ. Phấn đấu triển khai 100% khoán chi hành chính và biên chế đối với các cơ quan hành chính ở cấp huyện, mở rộng thí điểm đối với cấp xã.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành, tiết kiệm và chống lãng phí, Chương trình hành động của UBND Tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Quyết định số 1149/2006/QĐ-UBND ngày 28/04/2006 của UBND tỉnh và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm. Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện đầy đủ quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện quy chế công khai tài chính, ngân sách để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong quản lý tài chính - ngân sách.
- Tổ chức xử lý kịp thời, đầy đủ những tồn tại, sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và đã có kết luận bằng văn bản; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Thực hiện công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kết quả xử lý.
Tập trung thanh tra chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB, trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; kiểm tra đánh giá hiệu quả đối với một số đơn vị sự nghiệp thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về giao quyền tự chủ về tài chính và một số chương trình mục tiêu trọng điểm khác.
- Tăng cường kỷ luật tài chính trong công tác lập, báo cáo định kỳ và quyết toán ngân sách nhà nước. Các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, cơ quan tài chính cấp dưới chậm phân bổ dự toán, chậm nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo thời gian quy định thì cơ quan tài chính có quyền yêu cầu cho KBNN nơi giao dịch tạm ngừng cấp phát thanh toán (trừ các khoản lương và có tính chất lương) hoặc áp dụng hình thức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán theo quy định tại Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.