Document: Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư 77/2018/TT-BTC phương pháp xác định chi phí sản xuất thóc trong năm mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "77/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "77/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "77/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "77/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "77/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư 77/2018/TT-BTC phương pháp xác định chi phí sản xuất thóc trong năm mới nhất

Điều 6. Tính năng suất thu hoạch thực tế và chi phí sản xuất thực tế
...
2. Tính tổng chi phí sản xuất thóc thực tế (TCtt)
Công thức: TCtt = C + V - Pth - Pht

Trong đó:

- TCtt là Tổng chi phí sản xuất thực tế (đồng/ha).
- C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng/ha).
- V là Chi phí lao động trên một ha (đồng/ha).
- Pth là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi trên một ha (đồng/ha).
- Pht là các khoản được hỗ trợ (nếu có) trên một ha (đồng/ha).

...
b) Tính chi phí lao động (V)
Chi phí lao động (V) là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất - sửa bờ (cày, bừa, trục) để làm ruộng gieo mạ, ruộng cấy (đối với thóc cấy) hoặc ruộng gieo sạ; gieo mạ, nhổ mạ và cấy (đối với thóc cấy); gieo sạ (đối với ruộng gieo sạ), ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm thóc, phun thuốc, gặt - vận chuyển, suốt thóc, phơi thóc, sấy thóc, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất thóc, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.
Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt thóc) và thuê vận chuyển thóc về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động.
Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)
- Xác định ngày công cho từng loại công việc
Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:

Trong đó:

- VTC là ngày công tiêu chuẩn (ngày);
- Vn là ngày công thực tế đầu tư (ngày);
- Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc ghi chép (giờ);
- TQ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.

Ví dụ:
- Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

- Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
= 1,5 ngày công
Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Hộ sản xuất thóc đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất thóc, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất thóc.

Content:
Tính chi phí lao động (V)
Chi phí lao động (V) là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất - sửa bờ (cày, bừa, trục) để làm ruộng gieo mạ, ruộng cấy (đối với thóc cấy) hoặc ruộng gieo sạ; gieo mạ, nhổ mạ và cấy (đối với thóc cấy); gieo sạ (đối với ruộng gieo sạ), ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm thóc, phun thuốc, gặt - vận chuyển, suốt thóc, phơi thóc, sấy thóc, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất thóc, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.
Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt thóc) và thuê vận chuyển thóc về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động.
Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)
- Xác định ngày công cho từng loại công việc
Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:

Trong đó:

- VTC là ngày công tiêu chuẩn (ngày);
- Vn là ngày công thực tế đầu tư (ngày);
- Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc ghi chép (giờ);
- TQ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.

Ví dụ:
- Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

- Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
= 1,5 ngày công
Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Hộ sản xuất thóc đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất thóc, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất thóc.