Document: Điều 1 Thông tư 34/2014/TT-BLĐTBXH sửa đổi 33/2010/TT-BLĐTBXH biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 34/2014/TT-BLĐTBXH sửa đổi 33/2010/TT-BLĐTBXH biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy có nội dung như sau:

Điều 1. Những nội dung sửa đổi, bổ sung
1. Bổ sung Khoản 3, Điều 1 như sau:
“3. Cơ sở cai nghiện ma túy quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 17, Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là cơ sở có chức năng tiếp nhận, cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy và người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính”.
2. Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm
Việc xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP như sau:
1. Việc xác định học viên cai nghiện (sau đây gọi tắt là học viên) trong thời gian 6 tháng có hành vi vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc phải căn cứ vào hành vi của học viên trong 6 tháng cuối tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Việc xác định tình trạng nghề nghiệp, việc làm và nơi cư trú của học viên trước khi vào cơ sở cai nghiện ma túy: Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy căn cứ thông tin ghi tại Bản tóm tắt lý lịch ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc để xác định.
3. Xác định học viên đủ sức khỏe để học nghề, lao động sản xuất: Trong thời hạn 6 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe cho học viên. Việc khám sức khỏe thực hiện theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.
4. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc căn cứ hồ sơ quản lý học viên để đánh giá việc chấp hành kỷ luật, học tập và rèn luyện của học viên. Học viên có ý thức chấp hành kỷ luật, học tập và rèn luyện tốt là học viên trong quá trình chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không vi phạm hình thức cảnh cáo trở lên.”
3. Điều 3 được sửa đổi như sau:
“Điều 3. Hồ sơ của đối tượng cai nghiện ma túy (Bản sao có đóng dấu của cơ sở cai nghiện ma túy) gồm:
1. Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền;
2. Bản tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
3. Giấy khám sức khỏe của học viên do cơ quan y tế quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.
4. Tài liệu, hồ sơ quản lý học viên trong quá trình cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.”
5. Bãi bỏ Điểm h và Điểm i Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010.

Content:
Điều 1. Những nội dung sửa đổi, bổ sung
1. Bổ sung Khoản 3, Điều 1 như sau:
“3. Cơ sở cai nghiện ma túy quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 17, Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là cơ sở có chức năng tiếp nhận, cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy và người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính”.
2. Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm
Việc xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2009/NĐ-CP như sau:
1. Việc xác định học viên cai nghiện (sau đây gọi tắt là học viên) trong thời gian 6 tháng có hành vi vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc phải căn cứ vào hành vi của học viên trong 6 tháng cuối tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Việc xác định tình trạng nghề nghiệp, việc làm và nơi cư trú của học viên trước khi vào cơ sở cai nghiện ma túy: Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy căn cứ thông tin ghi tại Bản tóm tắt lý lịch ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc để xác định.
3. Xác định học viên đủ sức khỏe để học nghề, lao động sản xuất: Trong thời hạn 6 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe cho học viên. Việc khám sức khỏe thực hiện theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.
4. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc căn cứ hồ sơ quản lý học viên để đánh giá việc chấp hành kỷ luật, học tập và rèn luyện của học viên. Học viên có ý thức chấp hành kỷ luật, học tập và rèn luyện tốt là học viên trong quá trình chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không vi phạm hình thức cảnh cáo trở lên.”
3. Điều 3 được sửa đổi như sau:
“Điều 3. Hồ sơ của đối tượng cai nghiện ma túy (Bản sao có đóng dấu của cơ sở cai nghiện ma túy) gồm:
1. Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền;
2. Bản tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
3. Giấy khám sức khỏe của học viên do cơ quan y tế quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.
4. Tài liệu, hồ sơ quản lý học viên trong quá trình cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.”
5. Bãi bỏ Điểm h và Điểm i Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2010.