Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã
a) Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
b) Giai đoạn 2026 - 2030, hoàn thành sắp xếp đối với thị trấn Thông Nông (huyện Hà Quảng), thị trấn Tà Lùng (huyện Quảng Hòa), xã Thịnh Vượng (huyện Nguyên Bình) và thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
c) Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ĐVHC thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của ĐVHC và phân loại ĐVHC. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, ĐVHC ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các ĐVHC nông thôn đã được quy hoạch thành ĐVHC đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các ĐVHC cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN, KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 44% vào năm 2030 và toàn Tỉnh có 17 đô thị, trong đó thành phố Cao Bằng đạt đô thị loại II; 04 đô thị loại IV (Nước Hai, Trùng Khánh, Phục Hòa, Quảng Uyên) và 12 đô thị loại V, cụ thể:
- Thành phố Cao Bằng: Mở rộng địa giới, đầu tư xây dựng đạt các tiêu chí của đô thị loại II trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh; định hướng phát triển đô thị xanh, thông minh, phát triển bền vững.
- 04 đô thị: thị trấn Nước Hai (huyện Hòa An), thị trấn Trùng Khánh (huyện Trùng Khánh), đô thị Phục Hòa, thị trấn Quảng Uyên (huyện Quảng Hòa) đạt đô thị loại IV.
- 09 đô thị: thị trấn Trà Lĩnh (huyện Trùng Khánh), thị trấn Pác Miầu (huyện Bảo Lâm), thị trấn Bảo Lạc (huyện Bảo Lạc), thị trấn Thông Nông, thị trấn Xuân Hòa (huyện Hà Quảng), thị trấn Thanh Nhật (huyện Hạ Lang), thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc (huyện Nguyên Bình), thị trấn Đông Khê (huyện Thạch An) đạt đô thị loại V.
- Thành lập mới 03 đô thị: Thị trấn Sóc Giang (huyện Hà Quảng); thị trấn Bản Giốc (huyện Trùng Khánh); thị trấn Phja Đén (huyện Nguyên Bình) đạt đô thị loại V.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Bố trí ổn định dân cư theo hướng tập trung, có trọng điểm, đảm bảo kết cấu hạ tầng thiết yếu và phát triển sinh kế cho người dân; hướng tới hình thành các điểm dân cư đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh Nhân dân. Không bố trí xây dựng trong khu vực có nguy cơ tai biến địa chất, có khả năng bị ngập lụt, lũ ống, lũ quét.
- Bố trí các điểm dân cư tập trung phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước sinh hoạt, hệ thống trường lớp, cơ sở y tế, các thiết chế văn hóa - xã hội.
- Phát triển 13 trung tâm cụm xã trên cơ sở cải tạo, xây dựng các chợ, cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở văn hóa cộng đồng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa và dịch vụ của một số xã. Các trung tâm xã là trung tâm kinh tế, văn hóa, có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã… được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn, xóm trong bán kính khoảng 2 km. Các trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn, trường mầm non... được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng, nghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn.
3. Phương án phát triển hệ thống các khu chức năng
a) Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đa ngành, đa lĩnh vực; đưa Khu kinh tế cửa khẩu trở thành điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Cao Bằng, là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và có khả năng kết nối với các địa phương khác để tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của Vùng; là một trong những trung tâm giao thương của Việt Nam với các quốc gia khu vực ASEAN và vùng Tây Nam, Trung Quốc.
b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Mở rộng Khu công nghiệp Chu Trinh, thành lập mới Khu công nghiệp Đông Khê. Trong trường hợp được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất sẽ tiếp tục mở rộng Khu công nghiệp Chu Trinh, Khu công nghiệp Đông Khê và thành lập mới 02 Khu công nghiệp: Chu Trinh 2, Tiên Thành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, tích cực thu hút các nhà đầu tư có năng lực, uy tín và thương hiệu để tăng tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp.
- Tiếp tục triển khai, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp; tập trung thu hút đầu tư các cụm công nghiệp đã được quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020. Phát triển các cụm công nghiệp theo hướng sinh thái.
(Chi tiết tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo)
c) Khu du lịch
- Các khu du lịch Trung tâm (thành phố Cao Bằng và phụ cận): Phát triển du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch trải nghiệm, vui chơi giải trí, du lịch quá cảnh, tham quan, nghiên cứu, du lịch công vụ, thương mại...
- Các khu du lịch phía Bắc (gồm Pác Bó và phụ cận, thuộc địa phận huyện Hà Quảng): Phát triển du lịch hành hương về cội nguồn; du lịch tham quan di tích, nghiên cứu, giáo dục truyền thống cách mạng; du lịch tham quan, nghiên cứu các giá trị địa chất, địa mạo; du lịch sinh thái, các hoạt động vui chơi giải trí thể thao; du lịch cộng đồng.
- Các khu du lịch phía Đông (Bản Giốc - Ngườm Ngao và phụ cận): Phát triển du lịch tham quan cảnh quan, tìm hiểu các giá trị văn hóa bản địa, nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch nghỉ dưỡng, cắm trại, thể thao, mạo hiểm..., du lịch sinh thái, du lịch biên giới, du lịch văn hóa tâm linh; định hướng phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc thành khu du lịch quốc gia.
- Các khu du lịch phía Tây (Phja Đén, Phja Oắc, rừng Trần Hưng Đạo, thuộc địa phận huyện Nguyên Bình): Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, du lịch văn hóa; du lịch về nguồn; du lịch cộng đồng.
- Các khu du lịch phía Đông Nam (thị trấn Đông Khê và phụ cận): Phát triển du lịch sinh thái; du lịch tham quan, nghiên cứu các giá trị địa chất, địa mạo; du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch thể thao mạo hiểm, thám hiểm hang động; du lịch gắn với cửa khẩu biên giới; du lịch cộng đồng.
- Các khu du lịch phía Tây Bắc (Bảo Lạc, Bảo Lâm): Phát triển du lịch thể thao mạo hiểm, khám phá; du lịch văn hóa, trải nghiệm, cộng đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
d) Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng trọng điểm trồng lúa chất lượng cao tại các huyện: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Hòa, Bảo Lạc; trồng ngô ở Bảo Lâm, Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Hòa; trồng đậu tương tại các huyện: Trùng Khánh, Hà Quảng, Hạ Lang; trồng rau, hoa tại các huyện: Hòa An, Quảng Hòa, Nguyên Bình và thành phố Cao Bằng; trồng cây thuốc lá ở các huyện: Hòa An, Hà Quảng, Trùng Khánh, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Hạ Lang và thành phố Cao Bằng; trồng mía tại các huyện: Quảng Hòa, Hạ Lang, Nguyên Bình, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm; cây dẻ tại huyện Trùng Khánh; cây lê tại các huyện: Thạch An, Nguyên Bình, Hòa An; trồng cam, quýt tại các huyện: Trùng Khánh, Hòa An, Nguyên Bình, Bảo Lâm; cây thạch đen ở các huyện: Thạch An, Nguyên Bình, Hòa An, Hà Quảng; cây dong riềng ở các huyện: Nguyên Bình, Hòa An, Quảng Hòa, Bảo Lạc; cây nguyên liệu trúc ở các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Hà Quảng, Hòa An.
- Hình thành các vùng chăn nuôi lợn ngoại, lợn lai tại các huyện: Hạ Lang, Hòa An, Quảng Hòa và thành phố Cao Bằng; chăn nuôi đàn lợn đen, giống lợn bản địa tại các huyện: Hà Quảng, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm; vùng chăn nuôi trâu tại các huyện: Trùng Khánh, Quảng Hòa, Hạ Lang, Hà Quảng, Thạch An; vùng chăn nuôi bò thịt tại các huyện: Hà Quảng, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Quảng Hòa, Hòa An; vùng chăn nuôi bò sữa theo mô hình nông hộ, gia trại tại các huyện: Quảng Hòa, Thạch An, Hạ Lang; khu chăn nuôi bò sinh sản tại huyện Thạch An.
- Phát triển, chuyển đổi các cây trồng vật nuôi khác phù hợp với điều kiện của Tỉnh và theo nhu cầu của thị trường.
4. Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Đến năm 2030, phấn đấu thu nhập của các xã đặc biệt khó khăn ít nhất bằng 1/2 bình quân chung của Tỉnh; cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn; có 70% số xã đặc biệt khó khăn đạt chuẩn nông thôn mới. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang làm các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ và sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Tập trung xóa tình trạng nhà ở tạm, dột nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinh thái; duy trì, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng. Phấn đấu có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân. Sắp xếp, di dời các hộ đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở.
- Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, xử lý tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho người dân. Đổi mới và mở rộng chính sách tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh và sinh kế cho người dân. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Tăng cường xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh Nhân dân vững chắc trên địa bàn.
5. Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực
Các khu vực có vai trò động lực được xác định gồm: Bốn trung tâm động lực, một vành đai và hai hành lang kinh tế.
- Thành phố Cao Bằng là đô thị động lực quan trọng; thị trấn Trà Lĩnh là trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu; thị trấn Phục Hòa cửa ngõ giao thương quốc tế, trung tâm giao dịch, xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của quốc gia, trung tâm sản xuất, cụm logistics; thị trấn Bảo Lạc là đô thị trung tâm của vùng III.
- Vành đai biên giới kết nối các cửa khẩu trên địa bàn Tỉnh; hành lang kinh tế trung tâm bám theo trục đường Hồ Chí Minh/Cao Bằng - Bắc Kạn; hành lang kinh tế thành phố Cao Bằng - Trà Lĩnh là hành lang kinh tế phía Đông, tạo không gian mới cho phát triển công nghiệp, logistics của Cao Bằng.

Content:
Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã
a) Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
b) Giai đoạn 2026 - 2030, hoàn thành sắp xếp đối với thị trấn Thông Nông (huyện Hà Quảng), thị trấn Tà Lùng (huyện Quảng Hòa), xã Thịnh Vượng (huyện Nguyên Bình) và thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
c) Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ĐVHC thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của ĐVHC và phân loại ĐVHC. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, ĐVHC ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các ĐVHC nông thôn đã được quy hoạch thành ĐVHC đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các ĐVHC cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN, KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 44% vào năm 2030 và toàn Tỉnh có 17 đô thị, trong đó thành phố Cao Bằng đạt đô thị loại II; 04 đô thị loại IV (Nước Hai, Trùng Khánh, Phục Hòa, Quảng Uyên) và 12 đô thị loại V, cụ thể:
- Thành phố Cao Bằng: Mở rộng địa giới, đầu tư xây dựng đạt các tiêu chí của đô thị loại II trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh; định hướng phát triển đô thị xanh, thông minh, phát triển bền vững.
- 04 đô thị: thị trấn Nước Hai (huyện Hòa An), thị trấn Trùng Khánh (huyện Trùng Khánh), đô thị Phục Hòa, thị trấn Quảng Uyên (huyện Quảng Hòa) đạt đô thị loại IV.
- 09 đô thị: thị trấn Trà Lĩnh (huyện Trùng Khánh), thị trấn Pác Miầu (huyện Bảo Lâm), thị trấn Bảo Lạc (huyện Bảo Lạc), thị trấn Thông Nông, thị trấn Xuân Hòa (huyện Hà Quảng), thị trấn Thanh Nhật (huyện Hạ Lang), thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc (huyện Nguyên Bình), thị trấn Đông Khê (huyện Thạch An) đạt đô thị loại V.
- Thành lập mới 03 đô thị: Thị trấn Sóc Giang (huyện Hà Quảng); thị trấn Bản Giốc (huyện Trùng Khánh); thị trấn Phja Đén (huyện Nguyên Bình) đạt đô thị loại V.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Bố trí ổn định dân cư theo hướng tập trung, có trọng điểm, đảm bảo kết cấu hạ tầng thiết yếu và phát triển sinh kế cho người dân; hướng tới hình thành các điểm dân cư đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh Nhân dân. Không bố trí xây dựng trong khu vực có nguy cơ tai biến địa chất, có khả năng bị ngập lụt, lũ ống, lũ quét.
- Bố trí các điểm dân cư tập trung phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước sinh hoạt, hệ thống trường lớp, cơ sở y tế, các thiết chế văn hóa - xã hội.
- Phát triển 13 trung tâm cụm xã trên cơ sở cải tạo, xây dựng các chợ, cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở văn hóa cộng đồng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa và dịch vụ của một số xã. Các trung tâm xã là trung tâm kinh tế, văn hóa, có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã… được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn, xóm trong bán kính khoảng 2 km. Các trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn, trường mầm non... được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng, nghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn.
3. Phương án phát triển hệ thống các khu chức năng
a) Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đa ngành, đa lĩnh vực; đưa Khu kinh tế cửa khẩu trở thành điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Cao Bằng, là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và có khả năng kết nối với các địa phương khác để tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của Vùng; là một trong những trung tâm giao thương của Việt Nam với các quốc gia khu vực ASEAN và vùng Tây Nam, Trung Quốc.
b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Mở rộng Khu công nghiệp Chu Trinh, thành lập mới Khu công nghiệp Đông Khê. Trong trường hợp được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất sẽ tiếp tục mở rộng Khu công nghiệp Chu Trinh, Khu công nghiệp Đông Khê và thành lập mới 02 Khu công nghiệp: Chu Trinh 2, Tiên Thành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, tích cực thu hút các nhà đầu tư có năng lực, uy tín và thương hiệu để tăng tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp.
- Tiếp tục triển khai, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp; tập trung thu hút đầu tư các cụm công nghiệp đã được quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020. Phát triển các cụm công nghiệp theo hướng sinh thái.
(Chi tiết tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo)
c) Khu du lịch
- Các khu du lịch Trung tâm (thành phố Cao Bằng và phụ cận): Phát triển du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch trải nghiệm, vui chơi giải trí, du lịch quá cảnh, tham quan, nghiên cứu, du lịch công vụ, thương mại...
- Các khu du lịch phía Bắc (gồm Pác Bó và phụ cận, thuộc địa phận huyện Hà Quảng): Phát triển du lịch hành hương về cội nguồn; du lịch tham quan di tích, nghiên cứu, giáo dục truyền thống cách mạng; du lịch tham quan, nghiên cứu các giá trị địa chất, địa mạo; du lịch sinh thái, các hoạt động vui chơi giải trí thể thao; du lịch cộng đồng.
- Các khu du lịch phía Đông (Bản Giốc - Ngườm Ngao và phụ cận): Phát triển du lịch tham quan cảnh quan, tìm hiểu các giá trị văn hóa bản địa, nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch nghỉ dưỡng, cắm trại, thể thao, mạo hiểm..., du lịch sinh thái, du lịch biên giới, du lịch văn hóa tâm linh; định hướng phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc thành khu du lịch quốc gia.
- Các khu du lịch phía Tây (Phja Đén, Phja Oắc, rừng Trần Hưng Đạo, thuộc địa phận huyện Nguyên Bình): Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, du lịch văn hóa; du lịch về nguồn; du lịch cộng đồng.
- Các khu du lịch phía Đông Nam (thị trấn Đông Khê và phụ cận): Phát triển du lịch sinh thái; du lịch tham quan, nghiên cứu các giá trị địa chất, địa mạo; du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch thể thao mạo hiểm, thám hiểm hang động; du lịch gắn với cửa khẩu biên giới; du lịch cộng đồng.
- Các khu du lịch phía Tây Bắc (Bảo Lạc, Bảo Lâm): Phát triển du lịch thể thao mạo hiểm, khám phá; du lịch văn hóa, trải nghiệm, cộng đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
d) Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng trọng điểm trồng lúa chất lượng cao tại các huyện: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Hòa, Bảo Lạc; trồng ngô ở Bảo Lâm, Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Hòa; trồng đậu tương tại các huyện: Trùng Khánh, Hà Quảng, Hạ Lang; trồng rau, hoa tại các huyện: Hòa An, Quảng Hòa, Nguyên Bình và thành phố Cao Bằng; trồng cây thuốc lá ở các huyện: Hòa An, Hà Quảng, Trùng Khánh, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Hạ Lang và thành phố Cao Bằng; trồng mía tại các huyện: Quảng Hòa, Hạ Lang, Nguyên Bình, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm; cây dẻ tại huyện Trùng Khánh; cây lê tại các huyện: Thạch An, Nguyên Bình, Hòa An; trồng cam, quýt tại các huyện: Trùng Khánh, Hòa An, Nguyên Bình, Bảo Lâm; cây thạch đen ở các huyện: Thạch An, Nguyên Bình, Hòa An, Hà Quảng; cây dong riềng ở các huyện: Nguyên Bình, Hòa An, Quảng Hòa, Bảo Lạc; cây nguyên liệu trúc ở các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Hà Quảng, Hòa An.
- Hình thành các vùng chăn nuôi lợn ngoại, lợn lai tại các huyện: Hạ Lang, Hòa An, Quảng Hòa và thành phố Cao Bằng; chăn nuôi đàn lợn đen, giống lợn bản địa tại các huyện: Hà Quảng, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm; vùng chăn nuôi trâu tại các huyện: Trùng Khánh, Quảng Hòa, Hạ Lang, Hà Quảng, Thạch An; vùng chăn nuôi bò thịt tại các huyện: Hà Quảng, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Quảng Hòa, Hòa An; vùng chăn nuôi bò sữa theo mô hình nông hộ, gia trại tại các huyện: Quảng Hòa, Thạch An, Hạ Lang; khu chăn nuôi bò sinh sản tại huyện Thạch An.
- Phát triển, chuyển đổi các cây trồng vật nuôi khác phù hợp với điều kiện của Tỉnh và theo nhu cầu của thị trường.
4. Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Đến năm 2030, phấn đấu thu nhập của các xã đặc biệt khó khăn ít nhất bằng 1/2 bình quân chung của Tỉnh; cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn; có 70% số xã đặc biệt khó khăn đạt chuẩn nông thôn mới. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang làm các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ và sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Tập trung xóa tình trạng nhà ở tạm, dột nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinh thái; duy trì, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng. Phấn đấu có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân. Sắp xếp, di dời các hộ đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở.
- Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, xử lý tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho người dân. Đổi mới và mở rộng chính sách tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh và sinh kế cho người dân. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Tăng cường xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh Nhân dân vững chắc trên địa bàn.
Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực
Các khu vực có vai trò động lực được xác định gồm: Bốn trung tâm động lực, một vành đai và hai hành lang kinh tế.
- Thành phố Cao Bằng là đô thị động lực quan trọng; thị trấn Trà Lĩnh là trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu; thị trấn Phục Hòa cửa ngõ giao thương quốc tế, trung tâm giao dịch, xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của quốc gia, trung tâm sản xuất, cụm logistics; thị trấn Bảo Lạc là đô thị trung tâm của vùng III.
- Vành đai biên giới kết nối các cửa khẩu trên địa bàn Tỉnh; hành lang kinh tế trung tâm bám theo trục đường Hồ Chí Minh/Cao Bằng - Bắc Kạn; hành lang kinh tế thành phố Cao Bằng - Trà Lĩnh là hành lang kinh tế phía Đông, tạo không gian mới cho phát triển công nghiệp, logistics của Cao Bằng.