Document: Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1786/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1786/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về quốc phòng, an ninh
Tiếp tục xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; phát triển kinh tế gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; tăng cường hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, chính trị, đảm bảo an ninh biên giới; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tại nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để phát triển nhanh, bền vững.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển đô thị và nông thôn
...
e) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhằm tăng cường năng lực huy động vốn trong và ngoài địa bàn.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
a) Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, ổn định, minh bạch và thông thoáng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
b) Nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư và hiệu quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, NGO; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư;
c) Tăng cường năng lực, tính chuyên nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
3. Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
a) Tăng cường năng lực đào tạo cho trường Đại học Hà Tĩnh, các trường cao đẳng, trung cấp và các sơ sở đào tạo nghề, Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: khai khoáng, luyện cán thép, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản, thương mại,...
b) Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
4. Bảo vệ môi trường
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết về quản lý chất thải bền vững, quản lý nước, bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất và phân bố dân cư phù hợp giữa khu vực nông thôn và thành thị; phân vùng đất hợp lý cho các hoạt động kinh tế để giảm thiểu tác động của môi trường và phòng tránh thiên tai;
b) Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nghiên cứu xây dựng quy chế để cộng đồng dân cư tham gia giám sát môi trường đối với các dự án, công trình đầu tư trên địa bàn;
c) Đẩy mạnh các hoạt động thông tin truyền thông, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường và các tác động của biến đổi khí hậu.
5. Phát triển khoa học và công nghệ.
a) Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, thành lập các trung tâm tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương, Đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản;
b) Đẩy mạnh phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất và đời sống;
c) Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, tiếp tục thực hiện chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
6. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước
a) Tiếp tục thực hiện công cuộc cải cách hành chính một cách toàn diện, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, đẩy lùi tình trạng quan liêu, tham nhũng;
b) Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nhất là dân chủ ở cơ sở, tạo cơ chế thông thoáng, bình đẳng, công khai trong hoạt động quản lý nhà nước; mở rộng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội đối với các tổ chức và cá nhân.
7. Hợp tác, liên kết phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ và cả nước về các cụm ngành trọng điểm cũng như khai thác, phát triển cơ sở hạ tầng. Nâng cao hiệu quả hợp tác với các nước trong khu vực, nhất là với Lào, Thái Lan và các nước trong khối ASEAN để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Khu kinh tế Vũng Áng, cảng Vũng Áng - Sơn Dương.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở nội dung, mục tiêu của Quy hoạch.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng Chương trình hành động, từng bước thực hiện Quy hoạch;
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn;
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhằm tăng cường năng lực huy động vốn trong và ngoài địa bàn.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
a) Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, ổn định, minh bạch và thông thoáng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
b) Nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư và hiệu quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, NGO; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư;
c) Tăng cường năng lực, tính chuyên nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
3. Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
a) Tăng cường năng lực đào tạo cho trường Đại học Hà Tĩnh, các trường cao đẳng, trung cấp và các sơ sở đào tạo nghề, Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: khai khoáng, luyện cán thép, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản, thương mại,...
b) Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
4. Bảo vệ môi trường
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết về quản lý chất thải bền vững, quản lý nước, bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất và phân bố dân cư phù hợp giữa khu vực nông thôn và thành thị; phân vùng đất hợp lý cho các hoạt động kinh tế để giảm thiểu tác động của môi trường và phòng tránh thiên tai;
b) Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nghiên cứu xây dựng quy chế để cộng đồng dân cư tham gia giám sát môi trường đối với các dự án, công trình đầu tư trên địa bàn;
c) Đẩy mạnh các hoạt động thông tin truyền thông, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường và các tác động của biến đổi khí hậu.
5. Phát triển khoa học và công nghệ.
a) Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, thành lập các trung tâm tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương, Đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản;
b) Đẩy mạnh phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất và đời sống;
c) Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, tiếp tục thực hiện chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
6. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước
a) Tiếp tục thực hiện công cuộc cải cách hành chính một cách toàn diện, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, đẩy lùi tình trạng quan liêu, tham nhũng;
b) Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nhất là dân chủ ở cơ sở, tạo cơ chế thông thoáng, bình đẳng, công khai trong hoạt động quản lý nhà nước; mở rộng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội đối với các tổ chức và cá nhân.
7. Hợp tác, liên kết phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ và cả nước về các cụm ngành trọng điểm cũng như khai thác, phát triển cơ sở hạ tầng. Nâng cao hiệu quả hợp tác với các nước trong khu vực, nhất là với Lào, Thái Lan và các nước trong khối ASEAN để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Khu kinh tế Vũng Áng, cảng Vũng Áng - Sơn Dương.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở nội dung, mục tiêu của Quy hoạch.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng Chương trình hành động, từng bước thực hiện Quy hoạch;
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn;
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.