Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2811/QĐ-UBND năm 2010 Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2811/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2811/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2811/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2811/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2811/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2811/QĐ-UBND năm 2010 Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Bình quân hàng năm trên địa bàn tỉnh đào tạo nghề cho khoảng 6.000 người (trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn là 3.500 người).
- Đến năm 2020, đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 15.000 lượt cán bộ, công chức xã (trong đó đào tạo cử nhân cho 1.500 người, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 13.500 người).
b) Mục tiêu cụ thể
- Năm 2010:
+ Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên cho khoảng 1.500 lao động nông thôn, trong đó khoảng 1.250 người học nghề nông nghiệp; 250 người học nghề phi nông nghiệp.
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo nghề cho 15.000 lao động nông thôn, trong đó:
+ Khoảng 10.000 người học nghề nông nghiệp; 5.000 người học nghề phi nông nghiệp. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 65%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 6.250 lượt công chức xã (đào tạo cử nhân Luật, cử nhân Hành chính, Kinh tế Nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, văn bản chính sách mới...).
- Giai đoạn 2016 - 2020: đào tạo nghề cho 20.000 lao động nông thôn, trong đó:
+ Khoảng 13.000 người học nghề nông nghiệp, 7.000 người học nghề phi nông nghiệp; số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ kinh phí của Đề án là 4.000 người/năm; tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 75%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 8.750 lượt cán bộ, công chức xã, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
2. Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.
- Nội dung chủ yếu:
+ Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững.
+ Thường xuyên quán triệt, phổ biến, tư vấn về pháp luật dạy nghề; tổ chức cho người học nghề đi tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả sau khi được học nghề - giải quyết việc làm; phát hành bản tin, in ấn tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục.
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi và biểu dương các điển hình tiên tiến.
+ Tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết chuyên đề về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đưa nội dung kế hoạch triển khai Đề án của tỉnh vào Nghị quyết tỉnh Đảng bộ giai đoạn 2011-2015.
+ Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo dạy nghề cho lao động nông thôn (theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện.
- Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng.
b) Hoạt động 2: xây dựng các mô hình đào tạo nghề.
- Nội dung chủ yếu:
+ Năm 2010: thực hiện 02 mô hình dạy nghề (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp).
+ Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm ở địa phương tổ chức mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn để có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp).
- Kinh phí dự kiến: 4 tỷ đồng.
c) Hoạt động 3: đầu tư phát triển mạng lưới và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề.
- Nội dung chủ yếu:
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho trường Trung cấp nghề tỉnh để nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề vào năm 2015.
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề công lập cấp huyện, đến năm 2020, việc xây dựng cơ sở vật chất cho các trường, các trung tâm dạy nghề cơ bản hoàn thành và đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH.
+ Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về thiết bị cho 01 đến 03 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở.
- Kinh phí dự kiến: 246,5 tỷ đồng.
d) Hoạt động 4: đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Nội dung chủ yếu:
+ Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu.
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
- Kinh phí dự kiến: 2,5 tỷ đồng.
e) Hoạt động 5: phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề
Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu trong công tác đào tạo.
g) Hoạt động 6: hỗ trợ lao động nông thôn học nghề.
- Nội dung chủ yếu:
Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng) cho 35.000 lao động nông thôn.
- Kinh phí dự kiến: 105 tỷ đồng.
2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức xã
* Các nội dung chủ yếu:
a) Hoạt động 1: xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
+ Tổ chức điều tra, xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020.
b) Hoạt động 2: xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng
+ Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Đối với các chức danh cán bộ: tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và một số chuyên ngành khác phù hợp với nhu cầu thực tiễn của địa phương và nhu cầu công tác của từng đối tượng. Đối với các chức danh công chức: tập trung đào tạo, bồi dưỡng đúng chuyên ngành mà chức danh đó đang đảm nhiệm.
+ Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng (miền núi, vùng cao).
c) Hoạt động 4: phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên.
+ Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
+ Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến các cơ sở đào tạo công chức của tỉnh.
+ Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Sở, ban, ngành và huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
d) Hoạt động 5: xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng.
- Các cán bộ, công chức xã trong quá trình tham gia học các lớp đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
- Các giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương theo quy định của nhà nước.
e) Hoạt động 6: tổ chức thông tin tuyên truyền về đào tạo, bồi dưỡng.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng đến các ngành, các cấp, mọi tầng lớp nhân dân để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội...về vai trò của cán bộ, công chức xã.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.
- Triển khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của Trung ương, của tỉnh và của các ban, ngành chức năng có liên quan.
* Kinh phí dự kiến: 59,24 tỷ đồng.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Bình quân hàng năm trên địa bàn tỉnh đào tạo nghề cho khoảng 6.000 người (trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn là 3.500 người).
- Đến năm 2020, đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 15.000 lượt cán bộ, công chức xã (trong đó đào tạo cử nhân cho 1.500 người, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 13.500 người).
b) Mục tiêu cụ thể
- Năm 2010:
+ Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên cho khoảng 1.500 lao động nông thôn, trong đó khoảng 1.250 người học nghề nông nghiệp; 250 người học nghề phi nông nghiệp.
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo nghề cho 15.000 lao động nông thôn, trong đó:
+ Khoảng 10.000 người học nghề nông nghiệp; 5.000 người học nghề phi nông nghiệp. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 65%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 6.250 lượt công chức xã (đào tạo cử nhân Luật, cử nhân Hành chính, Kinh tế Nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, văn bản chính sách mới...).
- Giai đoạn 2016 - 2020: đào tạo nghề cho 20.000 lao động nông thôn, trong đó:
+ Khoảng 13.000 người học nghề nông nghiệp, 7.000 người học nghề phi nông nghiệp; số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ kinh phí của Đề án là 4.000 người/năm; tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 75%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 8.750 lượt cán bộ, công chức xã, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.
- Nội dung chủ yếu:
+ Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững.
+ Thường xuyên quán triệt, phổ biến, tư vấn về pháp luật dạy nghề; tổ chức cho người học nghề đi tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả sau khi được học nghề - giải quyết việc làm; phát hành bản tin, in ấn tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục.
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi và biểu dương các điển hình tiên tiến.
+ Tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết chuyên đề về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đưa nội dung kế hoạch triển khai Đề án của tỉnh vào Nghị quyết tỉnh Đảng bộ giai đoạn 2011-2015.
+ Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo dạy nghề cho lao động nông thôn (theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện.
- Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng.
b) Hoạt động 2: xây dựng các mô hình đào tạo nghề.
- Nội dung chủ yếu:
+ Năm 2010: thực hiện 02 mô hình dạy nghề (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp).
+ Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm ở địa phương tổ chức mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn để có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp).
- Kinh phí dự kiến: 4 tỷ đồng.
c) Hoạt động 3: đầu tư phát triển mạng lưới và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề.
- Nội dung chủ yếu:
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho trường Trung cấp nghề tỉnh để nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề vào năm 2015.
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề công lập cấp huyện, đến năm 2020, việc xây dựng cơ sở vật chất cho các trường, các trung tâm dạy nghề cơ bản hoàn thành và đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH.
+ Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về thiết bị cho 01 đến 03 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở.
- Kinh phí dự kiến: 246,5 tỷ đồng.
d) Hoạt động 4: đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Nội dung chủ yếu:
+ Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu.
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
- Kinh phí dự kiến: 2,5 tỷ đồng.
e) Hoạt động 5: phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề
Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu trong công tác đào tạo.
g) Hoạt động 6: hỗ trợ lao động nông thôn học nghề.
- Nội dung chủ yếu:
Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng) cho 35.000 lao động nông thôn.
- Kinh phí dự kiến: 105 tỷ đồng.
Đào tạo, bồi dưỡng công chức xã
* Các nội dung chủ yếu:
a) Hoạt động 1: xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
+ Tổ chức điều tra, xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020.
b) Hoạt động 2: xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng
+ Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Đối với các chức danh cán bộ: tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và một số chuyên ngành khác phù hợp với nhu cầu thực tiễn của địa phương và nhu cầu công tác của từng đối tượng. Đối với các chức danh công chức: tập trung đào tạo, bồi dưỡng đúng chuyên ngành mà chức danh đó đang đảm nhiệm.
+ Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng (miền núi, vùng cao).
c) Hoạt động 4: phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên.
+ Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
+ Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến các cơ sở đào tạo công chức của tỉnh.
+ Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Sở, ban, ngành và huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
d) Hoạt động 5: xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng.
- Các cán bộ, công chức xã trong quá trình tham gia học các lớp đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
- Các giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương theo quy định của nhà nước.
e) Hoạt động 6: tổ chức thông tin tuyên truyền về đào tạo, bồi dưỡng.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng đến các ngành, các cấp, mọi tầng lớp nhân dân để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội...về vai trò của cán bộ, công chức xã.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.
- Triển khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của Trung ương, của tỉnh và của các ban, ngành chức năng có liên quan.
* Kinh phí dự kiến: 59,24 tỷ đồng.