Document: Điều 4 Nghị định 189-CP hướng dẫn thi hành luật phá sản doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/1994", "sign_number": "189-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/1994", "sign_number": "189-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/1994", "sign_number": "189-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/1994", "sign_number": "189-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/1994", "sign_number": "189-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 189-CP hướng dẫn thi hành luật phá sản doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 4. 1- Các doanh nghiệp được xem xét để công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng phải là những doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực, ngành sau đây:
a) Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; các doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng tại các địa bàn chiến lược quan trọng;
b) Kinh doanh tài chính, tiền tệ và kinh doanh bảo hiểm;
c) Sản xuất, cung ứng điện;
d) Giao thông, công chính đô thị;
đ) Vận tải đường sắt, vận tải hàng không;
e) Thông tin viễn thông;
g) Quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi;
h) quản lý và xây dựng các vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quốc gia trọng điểm.
2- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, lập và công bố danh mục các doanh nghiệp cụ thể nói tại Khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 4. 1- Các doanh nghiệp được xem xét để công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng phải là những doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực, ngành sau đây:
a) Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; các doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng tại các địa bàn chiến lược quan trọng;
b) Kinh doanh tài chính, tiền tệ và kinh doanh bảo hiểm;
c) Sản xuất, cung ứng điện;
d) Giao thông, công chính đô thị;
đ) Vận tải đường sắt, vận tải hàng không;
e) Thông tin viễn thông;
g) Quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi;
h) quản lý và xây dựng các vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quốc gia trọng điểm.
2- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, lập và công bố danh mục các doanh nghiệp cụ thể nói tại Khoản 1 Điều này.