Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1610/QĐ-UBND 2010 phát triển chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1610/QĐ-UBND 2010 phát triển chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (có quy hoạch kèm theo), với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch phản ảnh được những đòi hỏi của thực tiễn trên cơ sở đánh giá thực trạng mạng lưới tổ chức, các hoạt động y tế và tình hình bệnh tật của người dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 1999 - 2009, các dự báo phát triển kinh tế - xã hội, và xu hướng bệnh tật ở tỉnh Bình Phước giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II. Nội dung quy hoạch
1. Mục tiêu tổng quát
Làm giảm tỷ lệ mắc và chết các bệnh nhiễm trùng, bệnh dịch, thanh toán hoặc khống chế đến mức thấp nhất đối với các bệnh có vắc xin phòng ngừa. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đôi với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh. Chủ động phòng, chống các bệnh không lây, các vấn đề sức khỏe có xu hướng tăng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo vệ sức khỏe trẻ em, thanh thiếu niên, người dân tộc thiểu số, người lao động và các chương trình y tế mục tiêu. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, nâng cao sức khỏe cho mọi đối tượng, tăng tuổi thọ trung bình và chất lượng cuộc sống cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Thời kỳ từ năm 2016 đến năm 2020: tiếp tục các mục tiêu thời kỳ đến 2015, trong đó chủ động tích cực đẩy mạnh các hoạt động:
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường: 100% cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải, rác y tế; giám sát định kỳ và đột xuất chất lượng nước sinh hoạt, chất lượng không khí, môi trường lao động khu vực dân cư, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phòng chống hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm đạt kết quả dưới hoặc bằng các chỉ tiêu của các chương trình mục tiêu y tế đề ra cho từng thời kỳ. Đến năm 2020 cơ bản khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm: sốt rét, sốt xuất huyết, HIV/AIDS;
- Giảm tốc độ phát triển các bệnh không lây: phòng, chống dinh dưỡng không hợp lý, các bệnh tật học đường, các bệnh nghề nghiệp, các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp.
- Tiếp tục giám sát duy trì kết quả đã đạt được để tiến đến thanh toán các bệnh: phong, bướu cổ, ho gà, bạch hầu, uốn ván; thanh toán các bệnh có vaccin chủng ngừa; kiểm soát được các bệnh do ô nhiễm thực phẩm. Làm giảm tỷ suất chết mẹ do sinh, chết trẻ dưới 1 tuổi, chết trẻ dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ sinh dưới 2500 g dưới chỉ tiêu trung bình của các chương trình mục tiêu y tế đề ra.
- Phát triển thêm các phòng khám đa khoa khu vực liên xã ở các cụm dân cư mới và ở các vùng sâu, vùng xa.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa để phát triển các cơ sở chuyên khoa như: mắt, tai, mũi, họng, răng, hàm, mặt…
- Đầu tư tập trung nguồn lực y tế phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh: từng bước mở rộng thêm các chuyên khoa sâu: nội tiết, huyết học, nội thần kinh, lão khoa, ung bướu; tiếp cận phát triển các chuyên khoa như mổ nội soi, vi phẫu thuật, phẫu thuật thần kinh, gan mật, ung bướu… thành lập một số bệnh viện chuyên khoa: nhi, tâm thần, phụ sản, điều dưỡng tăng cường năng lực hoạt động cho bệnh viện đa khoa khu vực và tuyến huyện, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên, giảm số ngày điều trị trung bình đến mức hợp lý, giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh viện. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đối với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh của nhân viên y tế, phân tuyến và chuyên môn kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
3. Các mục tiêu cụ thể vào năm 2015 và đến năm 2020, toàn tỉnh phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi, khoảng dưới 12‰ (2015) và năm 2020 là dưới 8‰;
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi, khoảng dưới 25‰ (2015) và năm 2020 là dưới 20‰;
- Tỷ suất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống là 30‰ (2015) và năm 2020 là 20‰;
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500 g khoảng 5% (2015) và dưới 3% vào năm 2020;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, khoảng 15% (2015) và năm 2020 là 10%;
- Loại trừ cơ bản bệnh: phong, bạch hầu, ho gà, uốn ván vào năm 2020;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ các loại vac-xin hàng năm đạt trên 98% vào năm 2020;
- Hạn chế tối đa số mắc viêm não Nhật Bản B, viêm gan B, sốt xuất huyết;
- Năm 2020: có trên 90% hộ gia đình được cung cấp nước sạch, trên 80% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh;
- Năm 2020 có trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên, được tiêm phòng uốn ván 2 lần, có cán bộ chuyên môn dỡ đẻ;
- Năm 2015 có trên 80% xã có bác sĩ; trên 95% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở vào năm 2015 và năm 2020 là 100%;
- Năm 2015, trong toàn tỉnh bình quân 10.000 dân có khoảng 8 bác sỹ/10.000 dân và đến năm 2020 là 10 bác sĩ/10.000 dân;
- 100% ấp/khu phố có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên;
- Giường bệnh/10.000 dân khoảng hơn 22 giường vào năm 2015 và hơn 25 giường trên 10.000 dân vào năm 2020;
- Đến năm 2020, hệ thống tổ chức y tế cơ bản đủ các đơn vị y tế chuyên khoa theo quy định của Bộ Y tế;
- Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị và bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định, và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
4. Nguồn lực đầu tư và quỹ đất phục vụ y tế:
a) Nguồn lực:
Trên cơ sở các nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế giai đoạn 2001-2009, dự báo ngân sách đầu tư cho ngành Y tế đến 2020; và nhu cầu phát triển của ngành Y tế tỉnh Bình Phước từ nay đến 2020, các dự án ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất của ngành Y tế như sau:
- Tổng đầu tư giai đoạn 2008 - 2010 là: 275 tỷ đồng;
- Tổng đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là: 884,8 tỷ đồng;
- Tổng đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là: 405,5 tỷ đồng;
Tổng đầu tư cả 3 giai đoạn là 1561,3 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn xây dựng cơ bản là 1039,5 tỷ đồng, trang thiết bị là 521,8 tỷ đồng;
- Vốn trung ương (trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, …) là: 80%;
- Vốn địa phương, xã hội hóa là 20%.
b) Quỹ đất dành cho phát triển Y tế đến năm 2020: 155,61 ha. Trong đó:
- Tuyến tỉnh: 36,91 ha;
- Tuyến huyện: 35,7 ha;
- Tuyến xã (gồm cả PKĐKKV): 65 ha;
- Y tế ngoài công lập: 18 ha.
III. Một số giải pháp chính phát triển y tế
1. Các giải pháp tổng thể
- Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành Y tế: ngân sách tỉnh cấp cho ngành Y tế chiếm từ 5-8% trên tổng chi ngân sách của tỉnh, trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh và phòng, chống dịch, nguồn đầu tư của Trung ương và vốn vay. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế. Phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí;
- Tập trung qui hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế, nâng cao qui mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện. Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học. Ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ y tế phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong điều kiện mới. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực là người của địa phương;
- Sắp xếp và phát triển hệ thống tổ chức y tế ở các tuyến phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kể cả hệ thống khám chữa bệnh và y tế dự phòng. Tổ chức cơ sở khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư. Quản lý tốt hệ thống khám chữa bệnh tư nhân trong toàn tỉnh. Hàng năm có kinh phí duy tu, bảo dưỡng về cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
Phát triển trạm y tế các xã biên giới, xã đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức phối hợp liên ngành như kết hợp quân - dân y, và sự tham gia của cộng đồng trong việc khám chữa bệnh, cấp cứu, chống dịch, phòng, chống thảm họa, cải thiện môi trường và giáo dục, truyền thông về sức khỏe cho mọi người, mọi nhà.
Trong điều kiện của tỉnh và sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần quan tâm các vấn đề ưu tiên về sức khỏe và các giải pháp cụ thể để giải quyết cho phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Đẩy mạnh và nhanh xã hội hóa công tác y tế, trong đó khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế, đào tạo nguồn nhân lực y tế. Tạo hành lang pháp lý và cơ chế để các bệnh viện công lập ở các tuyến tham gia cung cấp dịch vụ, chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở điều trị sang hướng cung cấp dịch vụ có thu;
- Xây dựng các cơ chế quản lý thích hợp trong toàn ngành nhất là quản lý tài chính, quản lý nhân lực, tạo điều kiện thông thoáng để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu với nhu cầu phát triển và quy hoạch của đơn vị.
2. Các giải pháp cụ thể
a) Giải pháp phát triển y tế cơ sở, xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu tới hộ gia đình:
- Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị, hàng năm tiếp tục nâng cấp và bảo dưỡng về nhà cửa và trang bị cho khoảng 20-30% trạm y tế xã. Trước mắt ưu tiên và tập trung để có bác sĩ ở các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Đến năm 2020, theo qui hoạch phát triển, gắn với đơn vị hành chính xã sẽ xây dựng thêm trạm y tế các xã, phường, thị trấn được thành lập mới;
- Sử dụng hiệu quả tủ thuốc tại các trạm y tế tuyến xã đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhân dân trong xã và người vãng lai;
- Xây dựng kế hoạch ngân sách ưu tiên cho hoạt động các trạm y tế xã, phường, thị trấn bằng nhiều nguồn như: ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cộng đồng. Phấn đấu nâng mức đầu tư của ngân sách cho y tế xã đạt mức trung bình khoảng 21.000 - 37.000 đồng/người dân/năm.
b) Giải pháp phát triển hệ thống tổ chức mạng lưới y tế toàn tỉnh
- Mạng lưới khám chữa bệnh;
* Tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh cần được nâng cấp toàn diện và tăng dần số giường bệnh từ 300 giường hiện nay lên 600 giường vào năm 2011-2012 và lên 800 giường đạt tiêu chuẩn bệnh viện loại I vào năm 2020, mở rộng qui mô khám và điều trị của Bệnh viện Y học cổ truyền. Từng bước thành lập thêm các bệnh viện chuyên khoa sản, nhi, lao - bệnh phổi … làm vệ tinh cho các bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao của Tp. Hồ Chí Minh.
* Tuyến huyện, thị; các bệnh viện huyện cần được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, tùy theo quy mô dân số và địa bàn phục vụ mà quy hoạch xây dựng nâng cấp thành bệnh viện loại III và loại II. Phát triển các phòng khám đa khoa khu vực liên xã vùng sâu, biên giới, các cụm, khu công nghiệp.
* Phát triển các bệnh viện và phòng khám đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập: khuyến khích đầu tư qui mô từ trung bình đến lớn (50-200 giường). Các bệnh viện ngoài công lập phân bố hợp lý ở những vùng dân cư. Quy mô đầu tư có thể chia làm nhiều giai đoạn để phát triển.
- Mạng lưới y tế dự phòng:
Tùy theo tình hình, đặc điểm của tỉnh phát triển các đơn vị y tế dự phòng theo quy hoạch chung của ngành Y tế từng bước triển khai cung ứng các dịch vụ có thu như: tiêm ngừa, xét nghiệm, chăm sóc thai sản, dịch vụ khám chữa bệnh…

Content:
Thời kỳ từ năm 2016 đến năm 2020: tiếp tục các mục tiêu thời kỳ đến 2015, trong đó chủ động tích cực đẩy mạnh các hoạt động:
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường: 100% cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải, rác y tế; giám sát định kỳ và đột xuất chất lượng nước sinh hoạt, chất lượng không khí, môi trường lao động khu vực dân cư, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phòng chống hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm đạt kết quả dưới hoặc bằng các chỉ tiêu của các chương trình mục tiêu y tế đề ra cho từng thời kỳ. Đến năm 2020 cơ bản khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm: sốt rét, sốt xuất huyết, HIV/AIDS;
- Giảm tốc độ phát triển các bệnh không lây: phòng, chống dinh dưỡng không hợp lý, các bệnh tật học đường, các bệnh nghề nghiệp, các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp.
- Tiếp tục giám sát duy trì kết quả đã đạt được để tiến đến thanh toán các bệnh: phong, bướu cổ, ho gà, bạch hầu, uốn ván; thanh toán các bệnh có vaccin chủng ngừa; kiểm soát được các bệnh do ô nhiễm thực phẩm. Làm giảm tỷ suất chết mẹ do sinh, chết trẻ dưới 1 tuổi, chết trẻ dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ sinh dưới 2500 g dưới chỉ tiêu trung bình của các chương trình mục tiêu y tế đề ra.
- Phát triển thêm các phòng khám đa khoa khu vực liên xã ở các cụm dân cư mới và ở các vùng sâu, vùng xa.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa để phát triển các cơ sở chuyên khoa như: mắt, tai, mũi, họng, răng, hàm, mặt…
- Đầu tư tập trung nguồn lực y tế phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh: từng bước mở rộng thêm các chuyên khoa sâu: nội tiết, huyết học, nội thần kinh, lão khoa, ung bướu; tiếp cận phát triển các chuyên khoa như mổ nội soi, vi phẫu thuật, phẫu thuật thần kinh, gan mật, ung bướu… thành lập một số bệnh viện chuyên khoa: nhi, tâm thần, phụ sản, điều dưỡng tăng cường năng lực hoạt động cho bệnh viện đa khoa khu vực và tuyến huyện, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên, giảm số ngày điều trị trung bình đến mức hợp lý, giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh viện. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đối với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh của nhân viên y tế, phân tuyến và chuyên môn kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
3. Các mục tiêu cụ thể vào năm 2015 và đến năm 2020, toàn tỉnh phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi, khoảng dưới 12‰ (2015) và năm 2020 là dưới 8‰;
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi, khoảng dưới 25‰ (2015) và năm 2020 là dưới 20‰;
- Tỷ suất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống là 30‰ (2015) và năm 2020 là 20‰;
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500 g khoảng 5% (2015) và dưới 3% vào năm 2020;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, khoảng 15% (2015) và năm 2020 là 10%;
- Loại trừ cơ bản bệnh: phong, bạch hầu, ho gà, uốn ván vào năm 2020;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ các loại vac-xin hàng năm đạt trên 98% vào năm 2020;
- Hạn chế tối đa số mắc viêm não Nhật Bản B, viêm gan B, sốt xuất huyết;
- Năm 2020: có trên 90% hộ gia đình được cung cấp nước sạch, trên 80% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh;
- Năm 2020 có trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên, được tiêm phòng uốn ván 2 lần, có cán bộ chuyên môn dỡ đẻ;
- Năm 2015 có trên 80% xã có bác sĩ; trên 95% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở vào năm 2015 và năm 2020 là 100%;
- Năm 2015, trong toàn tỉnh bình quân 10.000 dân có khoảng 8 bác sỹ/10.000 dân và đến năm 2020 là 10 bác sĩ/10.000 dân;
- 100% ấp/khu phố có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên;
- Giường bệnh/10.000 dân khoảng hơn 22 giường vào năm 2015 và hơn 25 giường trên 10.000 dân vào năm 2020;
- Đến năm 2020, hệ thống tổ chức y tế cơ bản đủ các đơn vị y tế chuyên khoa theo quy định của Bộ Y tế;
- Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị và bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định, và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
4. Nguồn lực đầu tư và quỹ đất phục vụ y tế:
a) Nguồn lực:
Trên cơ sở các nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế giai đoạn 2001-2009, dự báo ngân sách đầu tư cho ngành Y tế đến 2020; và nhu cầu phát triển của ngành Y tế tỉnh Bình Phước từ nay đến 2020, các dự án ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất của ngành Y tế như sau:
- Tổng đầu tư giai đoạn 2008 - 2010 là: 275 tỷ đồng;
- Tổng đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là: 884,8 tỷ đồng;
- Tổng đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là: 405,5 tỷ đồng;
Tổng đầu tư cả 3 giai đoạn là 1561,3 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn xây dựng cơ bản là 1039,5 tỷ đồng, trang thiết bị là 521,8 tỷ đồng;
- Vốn trung ương (trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, …) là: 80%;
- Vốn địa phương, xã hội hóa là 20%.
Quỹ đất dành cho phát triển Y tế đến năm 2020: 155,61 ha. Trong đó:
- Tuyến tỉnh: 36,91 ha;
- Tuyến huyện: 35,7 ha;
- Tuyến xã (gồm cả PKĐKKV): 65 ha;
- Y tế ngoài công lập: 18 ha.
III. Một số giải pháp chính phát triển y tế
1. Các giải pháp tổng thể
- Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành Y tế: ngân sách tỉnh cấp cho ngành Y tế chiếm từ 5-8% trên tổng chi ngân sách của tỉnh, trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh và phòng, chống dịch, nguồn đầu tư của Trung ương và vốn vay. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế. Phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí;
- Tập trung qui hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế, nâng cao qui mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện. Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học. Ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ y tế phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong điều kiện mới. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực là người của địa phương;
- Sắp xếp và phát triển hệ thống tổ chức y tế ở các tuyến phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kể cả hệ thống khám chữa bệnh và y tế dự phòng. Tổ chức cơ sở khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư. Quản lý tốt hệ thống khám chữa bệnh tư nhân trong toàn tỉnh. Hàng năm có kinh phí duy tu, bảo dưỡng về cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
Phát triển trạm y tế các xã biên giới, xã đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức phối hợp liên ngành như kết hợp quân - dân y, và sự tham gia của cộng đồng trong việc khám chữa bệnh, cấp cứu, chống dịch, phòng, chống thảm họa, cải thiện môi trường và giáo dục, truyền thông về sức khỏe cho mọi người, mọi nhà.
Trong điều kiện của tỉnh và sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần quan tâm các vấn đề ưu tiên về sức khỏe và các giải pháp cụ thể để giải quyết cho phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Đẩy mạnh và nhanh xã hội hóa công tác y tế, trong đó khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế, đào tạo nguồn nhân lực y tế. Tạo hành lang pháp lý và cơ chế để các bệnh viện công lập ở các tuyến tham gia cung cấp dịch vụ, chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở điều trị sang hướng cung cấp dịch vụ có thu;
- Xây dựng các cơ chế quản lý thích hợp trong toàn ngành nhất là quản lý tài chính, quản lý nhân lực, tạo điều kiện thông thoáng để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu với nhu cầu phát triển và quy hoạch của đơn vị.
2. Các giải pháp cụ thể
a) Giải pháp phát triển y tế cơ sở, xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu tới hộ gia đình:
- Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị, hàng năm tiếp tục nâng cấp và bảo dưỡng về nhà cửa và trang bị cho khoảng 20-30% trạm y tế xã. Trước mắt ưu tiên và tập trung để có bác sĩ ở các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Đến năm 2020, theo qui hoạch phát triển, gắn với đơn vị hành chính xã sẽ xây dựng thêm trạm y tế các xã, phường, thị trấn được thành lập mới;
- Sử dụng hiệu quả tủ thuốc tại các trạm y tế tuyến xã đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhân dân trong xã và người vãng lai;
- Xây dựng kế hoạch ngân sách ưu tiên cho hoạt động các trạm y tế xã, phường, thị trấn bằng nhiều nguồn như: ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cộng đồng. Phấn đấu nâng mức đầu tư của ngân sách cho y tế xã đạt mức trung bình khoảng 21.000 - 37.000 đồng/người dân/năm.
Giải pháp phát triển hệ thống tổ chức mạng lưới y tế toàn tỉnh
- Mạng lưới khám chữa bệnh;
* Tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh cần được nâng cấp toàn diện và tăng dần số giường bệnh từ 300 giường hiện nay lên 600 giường vào năm 2011-2012 và lên 800 giường đạt tiêu chuẩn bệnh viện loại I vào năm 2020, mở rộng qui mô khám và điều trị của Bệnh viện Y học cổ truyền. Từng bước thành lập thêm các bệnh viện chuyên khoa sản, nhi, lao - bệnh phổi … làm vệ tinh cho các bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao của Tp. Hồ Chí Minh.
* Tuyến huyện, thị; các bệnh viện huyện cần được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, tùy theo quy mô dân số và địa bàn phục vụ mà quy hoạch xây dựng nâng cấp thành bệnh viện loại III và loại II. Phát triển các phòng khám đa khoa khu vực liên xã vùng sâu, biên giới, các cụm, khu công nghiệp.
* Phát triển các bệnh viện và phòng khám đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập: khuyến khích đầu tư qui mô từ trung bình đến lớn (50-200 giường). Các bệnh viện ngoài công lập phân bố hợp lý ở những vùng dân cư. Quy mô đầu tư có thể chia làm nhiều giai đoạn để phát triển.
- Mạng lưới y tế dự phòng:
Tùy theo tình hình, đặc điểm của tỉnh phát triển các đơn vị y tế dự phòng theo quy hoạch chung của ngành Y tế từng bước triển khai cung ứng các dịch vụ có thu như: tiêm ngừa, xét nghiệm, chăm sóc thai sản, dịch vụ khám chữa bệnh…