Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6278/QĐ-UBND phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng của nông lâm thủy sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6278/QĐ-UBND phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng của nông lâm thủy sản Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng của nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ
Đẩy mạnh liên doanh, liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng bền vững; hình thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; có năng suất, chất lượng, hiệu quả, xây dựng thương hiệu uy tín với khả năng cạnh tranh cao. Việc tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ cần thực hiện số nhiệm vụ chính sau:
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp. Đồng thời, thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, nâng tỷ lệ diện tích các vùng sản xuất nông lâm sản hàng hóa được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và các chứng chỉ khác (ASC, 4C, RainForest,...). Trên cơ sở liên kết sản xuất, giảm thiểu đầu mối trung gian, tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát ATTP theo chuỗi sản xuất sản phẩm.
- Ban hành chính sách đòn bẩy kết hợp hài hòa giữa khâu khai thác, cung ứng nguyên liệu với khâu chế biến. Phối hợp giữa các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản với các nhà khoa học, các trung tâm nghiên cứu để tuyển chọn, lai tạo giống, cây con,... đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến. Tiếp tục triển khai thêm các vùng nguyên liệu tập trung như vùng nguyên liệu lâm sản (keo, lùng nứa, gỗ...), vùng nguyên liệu lúa gạo, vùng nuôi trồng thủy sản,...
- Hình thành các doanh nghiệp đầu tàu thông qua việc lựa chọn một số nhà máy chế biến trọng điểm để hỗ trợ đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu. Đồng thời hình thành hệ thống các cơ sở vệ tinh có nhiệm vụ sơ chế nguyên liệu, sản xuất thành phẩm hoặc bán thành phẩm có quy mô phù hợp; mở rộng mạng lưới cơ sở làm nhiệm vụ thu gom, bảo quản sơ chế nguyên liệu tại vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản; đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: HACCP, SSOP, ISO,...trong chế biến nhằm quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tiếp tục đẩy mạnh dồn điền đổi thừa, tích tụ ruộng đất, đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện,...), cải tạo đồng ruộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có đủ khả năng tự đầu tư vùng nguyên liệu để chủ động trong sản xuất kinh doanh.
3.2. Về chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm có GTGT cao, nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm, hạ giá thành sản phẩm
...
c) Chè
- Về quy hoạch chế biến chè: Quy hoạch phát triển chế biến chè công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu tập trung, loại bỏ các cơ sở chế biến chè lạc hậu, không đảm bảo an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.
- Về liên kết sản xuất: Triển khai nhân rộng mô hình liên kết: Nhà sản xuất cam kết cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà chế biến sản phẩm thông qua hợp đồng dài hạn; liên doanh giữa nhà chế biến chè thô và nhà chế biến sâu thông qua hình thức công ty cổ phần,... để nâng cao GTGT trong chế biến chè.

Content:
Chè
- Về quy hoạch chế biến chè: Quy hoạch phát triển chế biến chè công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu tập trung, loại bỏ các cơ sở chế biến chè lạc hậu, không đảm bảo an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.
- Về liên kết sản xuất: Triển khai nhân rộng mô hình liên kết: Nhà sản xuất cam kết cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà chế biến sản phẩm thông qua hợp đồng dài hạn; liên doanh giữa nhà chế biến chè thô và nhà chế biến sâu thông qua hình thức công ty cổ phần,... để nâng cao GTGT trong chế biến chè.