Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND điều chỉnh khoản thu phí và lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND điều chỉnh khoản thu phí và lệ phí

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại phí và 02 loại lệ phí, cụ thể như sau:
...
5.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

10.000

25

Than khác

Tấn

10.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu trên.
c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.
3. Điều chỉnh mức thu Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
...
d) Quản lý sử dụng:
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Điều chỉnh nội dung và bổ sung mức thu Phí vệ sinh
a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
b) Mức thu:
- Bổ sung thêm loại đường phố: Bổ sung thêm đường loại 4 đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố quy định tại Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
- Điều chỉnh, bổ sung thêm đối tượng và mức thu đối với một số đối tượng cụ thể sau:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Thành phố Yên Bái

Thị xã Nghĩa Lộ

Các huyện

I

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố

A

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4

1

Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

150.000

90.000

70.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

100.000

70.000

50.000

2

Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

170.000

100.000

80.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

140.000

90.000

70.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

3

Phòng khám tư nhân

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

4

Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống

đồng/hộ/tháng

60.000

40.000

30.000

5

Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo

đồng/hộ/tháng

80.000

50.000

40.000

6

Hộ rửa ô tô, xe máy

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

7

Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...)

đồng/hộ/tháng

120.000

100.000

80.000

8

Hộ giết mổ gia cầm

đồng/hộ/tháng

70.000

60.000

40.000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành
Điều chỉnh mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
a) Đối tượng: Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

c) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Content:
Quản lý sử dụng:
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Điều chỉnh nội dung và bổ sung mức thu Phí vệ sinh
a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
b) Mức thu:
- Bổ sung thêm loại đường phố: Bổ sung thêm đường loại 4 đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố quy định tại Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
- Điều chỉnh, bổ sung thêm đối tượng và mức thu đối với một số đối tượng cụ thể sau:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Thành phố Yên Bái

Thị xã Nghĩa Lộ

Các huyện

I

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố

A

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4

1

Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

150.000

90.000

70.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

100.000

70.000

50.000

2

Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

170.000

100.000

80.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

140.000

90.000

70.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

3

Phòng khám tư nhân

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

4

Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống

đồng/hộ/tháng

60.000

40.000

30.000

5

Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo

đồng/hộ/tháng

80.000

50.000

40.000

6

Hộ rửa ô tô, xe máy

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

7

Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...)

đồng/hộ/tháng

120.000

100.000

80.000

8

Hộ giết mổ gia cầm

đồng/hộ/tháng

70.000

60.000

40.000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành
Điều chỉnh mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
a) Đối tượng: Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

c) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
Quản lý sử dụng:
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.