Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh gắn máy Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh gắn máy Thừa Thiên Huế

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi là Bảng giá):
...
3. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả nhập khẩu): Thời gian sử dụng được tính từ năm sản xuất, nếu không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng được xác định từ năm đăng ký lần đầu đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Content:
Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả nhập khẩu): Thời gian sử dụng được tính từ năm sản xuất, nếu không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng được xác định từ năm đăng ký lần đầu đến năm kê khai lệ phí trước bạ.