Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5637/2015/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng vật nuôi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5637/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5637/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5637/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5637/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5637/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5637/2015/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng vật nuôi Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau;
...
4. Hỗ trợ giống gốc vật nuôi
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản cấp ông, bà và gia cầm giống gốc (gà lông màu, vịt, ngan pháp) trên địa bàn tỉnh, đáp ứng các yêu cầu của cơ sở nuôi giữ giống theo quy định, được đặt hàng sản xuất và cung ứng giống theo các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Đối với đàn lợn nái ngoại hướng nạc đạt tiêu chuẩn phẩm cấp giống ông, bà theo quy định của nhà nước, có quy mô/trang trại, gia trại/cơ sở chăn nuôi từ 50 con trở lên, thì được hỗ trợ 1,8 triệu đồng/nái/năm.
- Đối với đàn gia cầm giống gốc (gà, vịt, ngan) đạt tiêu chuẩn giống theo quy định của nhà nước, có quy mô/trang trại, gia trại/cơ sở chăn nuôi từ 2.000 gà mái sinh sản, 4.000 vịt mái sinh sản và 500 ngan Pháp mái sinh sản, được hỗ trợ:
+ Hỗ trợ nuôi 01 con gà mái lông màu giống gốc sinh sản 41.000 đồng/gà mái/năm.
+ Hỗ trợ nuôi 01 con vịt mái giống gốc sinh sản 49.000 đồng/vịt mái/năm.
+ Hỗ trợ nuôi 01 con ngan Pháp mái giống gốc sinh sản 124.000 đồng/ngan Pháp mái/năm.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Trước ngày 30/7 hàng năm, các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản cấp ông, bà và gia cầm giống gốc (gà lông màu, vịt, ngan pháp), đăng ký kế hoạch nuôi giữ đàn giống gốc và sản xuất, cung ứng sản phẩm chăn nuôi của đàn giống gốc theo đúng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách cho năm tiếp theo.
Căn cứ Quyết định hàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch về số lượng và dự toán kinh phí; Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện ký hợp đồng, đặt hàng với các cơ sở nuôi giữ giống gốc và sản xuất, cung ứng sản phẩm chăn nuôi giống gốc theo quy định hiện hành của pháp luật. Hợp đồng đặt hàng được gửi đến Sở Tài chính để cấp ứng kinh phí và phối hợp kiểm tra, quyết toán thanh lý hợp đồng đối với đơn vị nhận đặt hàng.
Thủ tục kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, quyết toán bao gồm: Lý lịch đàn giống gốc; quy trình chăn nuôi đàn giống gốc; danh sách tổng hợp và hóa đơn bán giống cấp bố mẹ được sinh ra từ đàn giống gốc; hồ sơ loại thải đàn giống gốc trong năm; hợp đồng lao động hoặc quyết định của cơ sở nuôi giữ đàn giống gốc với cán bộ kỹ thuật; kiểm tra thực tế số lượng đàn giống gốc tại chuồng nuôi.

Content:
Hỗ trợ giống gốc vật nuôi
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản cấp ông, bà và gia cầm giống gốc (gà lông màu, vịt, ngan pháp) trên địa bàn tỉnh, đáp ứng các yêu cầu của cơ sở nuôi giữ giống theo quy định, được đặt hàng sản xuất và cung ứng giống theo các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Đối với đàn lợn nái ngoại hướng nạc đạt tiêu chuẩn phẩm cấp giống ông, bà theo quy định của nhà nước, có quy mô/trang trại, gia trại/cơ sở chăn nuôi từ 50 con trở lên, thì được hỗ trợ 1,8 triệu đồng/nái/năm.
- Đối với đàn gia cầm giống gốc (gà, vịt, ngan) đạt tiêu chuẩn giống theo quy định của nhà nước, có quy mô/trang trại, gia trại/cơ sở chăn nuôi từ 2.000 gà mái sinh sản, 4.000 vịt mái sinh sản và 500 ngan Pháp mái sinh sản, được hỗ trợ:
+ Hỗ trợ nuôi 01 con gà mái lông màu giống gốc sinh sản 41.000 đồng/gà mái/năm.
+ Hỗ trợ nuôi 01 con vịt mái giống gốc sinh sản 49.000 đồng/vịt mái/năm.
+ Hỗ trợ nuôi 01 con ngan Pháp mái giống gốc sinh sản 124.000 đồng/ngan Pháp mái/năm.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Trước ngày 30/7 hàng năm, các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản cấp ông, bà và gia cầm giống gốc (gà lông màu, vịt, ngan pháp), đăng ký kế hoạch nuôi giữ đàn giống gốc và sản xuất, cung ứng sản phẩm chăn nuôi của đàn giống gốc theo đúng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách cho năm tiếp theo.
Căn cứ Quyết định hàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch về số lượng và dự toán kinh phí; Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện ký hợp đồng, đặt hàng với các cơ sở nuôi giữ giống gốc và sản xuất, cung ứng sản phẩm chăn nuôi giống gốc theo quy định hiện hành của pháp luật. Hợp đồng đặt hàng được gửi đến Sở Tài chính để cấp ứng kinh phí và phối hợp kiểm tra, quyết toán thanh lý hợp đồng đối với đơn vị nhận đặt hàng.
Thủ tục kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, quyết toán bao gồm: Lý lịch đàn giống gốc; quy trình chăn nuôi đàn giống gốc; danh sách tổng hợp và hóa đơn bán giống cấp bố mẹ được sinh ra từ đàn giống gốc; hồ sơ loại thải đàn giống gốc trong năm; hợp đồng lao động hoặc quyết định của cơ sở nuôi giữ đàn giống gốc với cán bộ kỹ thuật; kiểm tra thực tế số lượng đàn giống gốc tại chuồng nuôi.