Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4988/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch cấp nước an toàn Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4988/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch cấp nước an toàn Quảng Ninh

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn tỉnh Quảng Ninh, với những nội dung như sau:
...
4. Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hiện trạng hệ thống cấp nước:
1.1. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh quản lý:
Hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh (sau đây viết tắt là Công ty) quản lý bao gồm 19 giếng ngầm, 20 nhà máy và khu xử lý với tổng lượng nước mặt khai thác: 190.000 m3/ngđ (tỷ lệ nước mặt: 86,6 %), tổng lượng nước ngầm khai thác: 26.350 m3/ngđ (tỷ lệ nước ngầm: 13,4 %) phục vụ cấp nước các khu vực Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hạ Long, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Ba Chẽ, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái, cụ thể hệ thống cấp nước tại các đơn vị như sau:
...
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Xí nghiệp nước Đông Triều:
+ Nhà máy nước Miếu Hương sử dụng nguồn nước hồ Bến Châu với dung tích hồ là 8,67 triệu m3 và nguồn dự phòng sông Trung Lương, công suất thiết kế 6.000m3/ ngày đêm, công suất vận hành thực tế 6.000m3/ngày đêm;
+ Giếng 12: Sử dụng nguồn nước ngầm tại G12 thuộc khu Vĩnh Trung, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều khai thác với công suất 2.500 m3/ngđ
+ Khu xử lý Đông Triều: Sử dụng 03 giếng ngầm (548A, 548B, 541A) tại phường Đức Chính, thị xã Đông Triều với công suất 3.000 m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Uông Bí:
+ Nhà máy nước Đồng Mây sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế 30.000m3/ngày đêm.
+ Các nguồn nước ngầm G462; G462A; G458 khu vực phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí với tổng công suất khai thác 1.600m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Quảng Yên:
+ Nhà máy nước Quảng Yên sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 4.400m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Phong Cốc sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 2.500 m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Liên Hòa sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 1.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh phía Tây Hạ Long và huyện Hoành Bồ - Xí nghiệp nước bãi Cháy:
+ Nhà máy nước Hoành Bồ sử dụng nguồn nước sông Mằn, công suất thiết kế và khai thác 10.000m3/ngđ (giai đoạn 1), giai đoạn 2 là 20.000 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đồng Ho sử dụng nguồn nước sông Thác Nhoòng, công suất thiết kế 20.000m3/ngđ, công suất khai thác 22.000 - 24.000 m3/ngđ.
+ Nhà máy nước Yên Lập sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác giai đoạn I :10.000 m3/ngđ; Công suất quy hoạch 80.000 m3/ngđ.
- Chi nhánh phía Đông Hạ Long - Xí nghiệp nước Hòn Gai: Xí nghiệp Hòn Gai đang cấp nước với công suất 37.000 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Hồng Gai cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước Diễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.000 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 6.000m3/ngđêm.
- Chi nhánh thành phố Cẩm Phả - Xí nghiệp nước Cẩm Phả: Xí nghiệp nước Cẩm Phả đang cấp nước với công suất 35.100 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Cẩm Phả cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước d ễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.200 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 3.900m3/ngđêm.
- Chi nhánh huyện Vân Đồn - Xí nghiệp nước Vân Đồn:
+ Trạm cấp nước Cái Rồng công suất thiết kế và khai thác 2.000m3/ngđ sử dụng nguồn nước từ nguồn nước lộ 12, nguồn hồ Mắt Rồng và nguồn nước từ hồ Khe Mai (dung tích W=1,4 triệu m3),
+ Nguồn nước từ Lộ 3 với công suất 2.000 m3/ngđ thuộc Thôn Đông Thành - Xã Đông Xá huyện Vân Đồn.
+ Nguồn từ Cẩm Phả qua trạm bơm tăng áp cầu 1 Vân Đồn với công suất 5.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh miền Đông (các huyện: Tiên Yên, Bã Chẽ, Đầm Hà) - Xí nghiệp nước miền Đông:
+ Nhà máy nước Tiên Yên sử dụng nguồn nước sông Tiên Yên, công suất thiết kế 2.500m3/ngđ; công suất khai thác 1.500 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Ba Chẽ sử dụng nguồn nước sông Ba Chẽ, công suất thiết kế 1.250 m3/ngđ; công suất khai thác 700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đầm Hà sử dụng nguồn nước sông Đầm Hà, công suất thiết kế 1.250m3/ngđ; công suất khai thác 300 m3/ngđ;
- Chi nhánh Móng Cái (huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái) - Xí nghiệp nước Móng Cái:
+ Nhà máy nước Hải Hà sử dụng nguồn nước sông Hà Cối, công suất thiết kế 3.000 m3/ngđ, công suất khai thác 1.700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Vạn Gia sử dụng nguồn nước nước mặt Hồ Vĩnh Thực, công suất thiết kế 500m3/ngđ; công suất khai thác 50 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Kim Tinh sử dụng nguồn nước hồ Kim Tinh, công suất thiết kế 6.000m3/ngđ; công suất khai thác 6.000 m3/ngđ;

Content:
Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Xí nghiệp nước Đông Triều:
+ Nhà máy nước Miếu Hương sử dụng nguồn nước hồ Bến Châu với dung tích hồ là 8,67 triệu m3 và nguồn dự phòng sông Trung Lương, công suất thiết kế 6.000m3/ ngày đêm, công suất vận hành thực tế 6.000m3/ngày đêm;
+ Giếng 12: Sử dụng nguồn nước ngầm tại G12 thuộc khu Vĩnh Trung, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều khai thác với công suất 2.500 m3/ngđ
+ Khu xử lý Đông Triều: Sử dụng 03 giếng ngầm (548A, 548B, 541A) tại phường Đức Chính, thị xã Đông Triều với công suất 3.000 m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Uông Bí:
+ Nhà máy nước Đồng Mây sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế 30.000m3/ngày đêm.
+ Các nguồn nước ngầm G462; G462A; G458 khu vực phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí với tổng công suất khai thác 1.600m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Quảng Yên:
+ Nhà máy nước Quảng Yên sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 4.400m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Phong Cốc sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 2.500 m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Liên Hòa sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 1.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh phía Tây Hạ Long và huyện Hoành Bồ - Xí nghiệp nước bãi Cháy:
+ Nhà máy nước Hoành Bồ sử dụng nguồn nước sông Mằn, công suất thiết kế và khai thác 10.000m3/ngđ (giai đoạn 1), giai đoạn 2 là 20.000 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đồng Ho sử dụng nguồn nước sông Thác Nhoòng, công suất thiết kế 20.000m3/ngđ, công suất khai thác 22.000 - 24.000 m3/ngđ.
+ Nhà máy nước Yên Lập sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác giai đoạn I :10.000 m3/ngđ; Công suất quy hoạch 80.000 m3/ngđ.
- Chi nhánh phía Đông Hạ Long - Xí nghiệp nước Hòn Gai: Xí nghiệp Hòn Gai đang cấp nước với công suất 37.000 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Hồng Gai cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước Diễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.000 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 6.000m3/ngđêm.
- Chi nhánh thành phố Cẩm Phả - Xí nghiệp nước Cẩm Phả: Xí nghiệp nước Cẩm Phả đang cấp nước với công suất 35.100 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Cẩm Phả cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước d ễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.200 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 3.900m3/ngđêm.
- Chi nhánh huyện Vân Đồn - Xí nghiệp nước Vân Đồn:
+ Trạm cấp nước Cái Rồng công suất thiết kế và khai thác 2.000m3/ngđ sử dụng nguồn nước từ nguồn nước lộ 12, nguồn hồ Mắt Rồng và nguồn nước từ hồ Khe Mai (dung tích W=1,4 triệu m3),
+ Nguồn nước từ Lộ 3 với công suất 2.000 m3/ngđ thuộc Thôn Đông Thành - Xã Đông Xá huyện Vân Đồn.
+ Nguồn từ Cẩm Phả qua trạm bơm tăng áp cầu 1 Vân Đồn với công suất 5.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh miền Đông (các huyện: Tiên Yên, Bã Chẽ, Đầm Hà) - Xí nghiệp nước miền Đông:
+ Nhà máy nước Tiên Yên sử dụng nguồn nước sông Tiên Yên, công suất thiết kế 2.500m3/ngđ; công suất khai thác 1.500 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Ba Chẽ sử dụng nguồn nước sông Ba Chẽ, công suất thiết kế 1.250 m3/ngđ; công suất khai thác 700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đầm Hà sử dụng nguồn nước sông Đầm Hà, công suất thiết kế 1.250m3/ngđ; công suất khai thác 300 m3/ngđ;
- Chi nhánh Móng Cái (huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái) - Xí nghiệp nước Móng Cái:
+ Nhà máy nước Hải Hà sử dụng nguồn nước sông Hà Cối, công suất thiết kế 3.000 m3/ngđ, công suất khai thác 1.700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Vạn Gia sử dụng nguồn nước nước mặt Hồ Vĩnh Thực, công suất thiết kế 500m3/ngđ; công suất khai thác 50 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Kim Tinh sử dụng nguồn nước hồ Kim Tinh, công suất thiết kế 6.000m3/ngđ; công suất khai thác 6.000 m3/ngđ;