Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1742/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1742/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc phổ thông; duy trì vững chắc chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2013 đạt phổ cập mầm non 5 tuổi, năm 2015 phổ cập giáo dục bậc trung học.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015, năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt từ 55% trở lên; tạo việc làm bền vững, giải quyết việc làm mới cho khoảng 150.000 lao động; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm xuống còn khoảng dưới 3,0%.
- Nâng cao chất lượng giáo dục chuyên nghiệp, nâng cấp Trường cao đẳng Sư phạm thành trường đại học đa ngành; thu hút các trường đại học công lập có thương hiệu, năng lực về đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu đến năm 2015, 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn; 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị theo quy định.
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ đại học năm 2015 khoảng 80%, năm 2020 khoảng 90%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Cung - cầu lao động của tỉnh
1.1. Khả năng cung lao động:
- Đến năm 2015 dân số của tỉnh có khoảng 825.700 người, đến năm 2020 có khoảng 867.800 người.
- Đến năm 2015 dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 511.934 người, lực lượng lao động trong độ tuổi là 435.879 người; đến năm 2020 dân số trong độ tuổi lao động là 564.070 người, lực lượng lao động trong độ tuổi là 480.275 người.
Khả năng cung lao động toàn tỉnh đến năm 2015 là 503.822 người, đến năm 2020 cung lao động toàn tỉnh khoảng 558.657 người.
1.2. Nhu cầu lao động:
a) Nhu cầu lao động của toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: Nhu cầu lao động toàn tỉnh là 492.888 người.
- Đến năm 2020: Nhu cầu lao động toàn tỉnh là 545.326 người.
b) Nhu cầu lao động trong các ngành kinh tế cấp I của tỉnh:

Ngành, lĩnh vực

Năm 2015

Năm 2020

TỔNG SỐ (người)

492.888

545.326

1. Công nghiệp - xây dựng

129.027

170.199

2. Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

251.265

236.415

Content:
Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc phổ thông; duy trì vững chắc chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2013 đạt phổ cập mầm non 5 tuổi, năm 2015 phổ cập giáo dục bậc trung học.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015, năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt từ 55% trở lên; tạo việc làm bền vững, giải quyết việc làm mới cho khoảng 150.000 lao động; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm xuống còn khoảng dưới 3,0%.
- Nâng cao chất lượng giáo dục chuyên nghiệp, nâng cấp Trường cao đẳng Sư phạm thành trường đại học đa ngành; thu hút các trường đại học công lập có thương hiệu, năng lực về đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu đến năm 2015, 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn; 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị theo quy định.
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ đại học năm 2015 khoảng 80%, năm 2020 khoảng 90%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Cung - cầu lao động của tỉnh
1.1. Khả năng cung lao động:
- Đến năm 2015 dân số của tỉnh có khoảng 825.700 người, đến năm 2020 có khoảng 867.800 người.
- Đến năm 2015 dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 511.934 người, lực lượng lao động trong độ tuổi là 435.879 người; đến năm 2020 dân số trong độ tuổi lao động là 564.070 người, lực lượng lao động trong độ tuổi là 480.275 người.
Khả năng cung lao động toàn tỉnh đến năm 2015 là 503.822 người, đến năm 2020 cung lao động toàn tỉnh khoảng 558.657 người.
1.Nhu cầu lao động:
a) Nhu cầu lao động của toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: Nhu cầu lao động toàn tỉnh là 492.888 người.
- Đến năm 2020: Nhu cầu lao động toàn tỉnh là 545.326 người.
b) Nhu cầu lao động trong các ngành kinh tế cấp I của tỉnh:

Ngành, lĩnh vực

Năm 2015

Năm 2020

TỔNG SỐ (người)

492.888

545.326

1. Công nghiệp - xây dựng

129.027

170.199

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

251.265

236.415