Document: Điều 1 Quyết định 63/2014/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "63/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "63/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "63/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "63/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "63/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 63/2014/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu phí và mức thu phí như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:
Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Stt

Quy mô diện tích (m²)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Nhỏ hơn 500m²

100.000

2

Từ 500 m² đến dưới 1.000 m²

300.000

3

Từ 1.000 m² trở lên

500.000

Riêng mức thu phí đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân bằng 70% mức thu phí nêu trên.
Đối với tổ chức:

Stt

Quy mô diện tích (m²)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Nhỏ hơn 10.000 m²

2.000.000

2

Từ 10.000 m² đến dưới 100.000 m²

5.000.000

3

Từ 100.000 m² trở lên

7.000.000

b) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí bằng 70% mức thu phí quy định tại Điểm a.
c) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

Stt

Giá trị tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Dưới 500 triệu đồng

50.000

2

Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng

100.000

3

Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng

200.000

4

Từ 5 tỷ đồng trở lên

1.000.000

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu phí và mức thu phí như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:
Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Stt

Quy mô diện tích (m²)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Nhỏ hơn 500m²

100.000

2

Từ 500 m² đến dưới 1.000 m²

300.000

3

Từ 1.000 m² trở lên

500.000

Riêng mức thu phí đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân bằng 70% mức thu phí nêu trên.
Đối với tổ chức:

Stt

Quy mô diện tích (m²)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Nhỏ hơn 10.000 m²

2.000.000

2

Từ 10.000 m² đến dưới 100.000 m²

5.000.000

3

Từ 100.000 m² trở lên

7.000.000

b) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí bằng 70% mức thu phí quy định tại Điểm a.
c) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

Stt

Giá trị tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Dưới 500 triệu đồng

50.000

2

Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng

100.000

3

Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng

200.000

4

Từ 5 tỷ đồng trở lên

1.000.000

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật.