Document: Điều 1 Quyết định 891/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 891/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2018 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, cụ thể như sau:

1. Kế hoạch thu năm 2018:

68.370.000 nghìn đồng.

- Phân theo cấp thu:

+ Quỹ Trung ương điều phối:

49.303.000 nghìn đồng;

+ Quỹ tỉnh tự thu:

19.067.000 nghìn đồng;

- Phân theo lưu vực:

+ Thu từ lưu vực sông Ba:

31.239.460 nghìn đồng;

+ Thu từ lưu vực sông Sê Rê Pôk:

1.086.800 nghìn đồng;

+ Thu từ lưu vực sông Kôn:

6.623.330 nghìn đồng;

+ Thu từ lưu vực sông Sê San:

29.420.410 nghìn đồng;

2. Diện tích rừng cung ứng theo kế hoạch năm 2018: 495.898,49 ha, trong đó:
- Lưu vực sông Ba: 366.320,15 ha;
- Lưu vực sông Sê Rê Pốk: 9.872,98 ha;
- Lưu vực sông Kôn: 41.255,05 ha;
- Lưu vực sông Sê San: 78.450,31 ha;
3. Kế hoạch chi năm 2018: 68.370.000 nghìn đồng, được phân bổ như sau:
- Kinh phí 8% chi phí hoạt động quản lý Quỹ: 5.469.600 nghìn đồng;
- Kinh phí 5% dự phòng: 3.418.500 nghìn đồng;
- Kinh phí 87% chi trả cho các bên cung ứng: 59.481.900 nghìn đồng. Trong đó:
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Ba: 27.178.330 nghìn đồng;
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Sê Rê Pốk: 945.516 nghìn đồng;
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Kôn: 5.762.297 nghìn đồng;
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Sê San: 25.595.757 nghìn đồng;
(Có biểu Kế hoạch thu, chi tiền DVMTR năm 2018 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2018 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, cụ thể như sau:

1. Kế hoạch thu năm 2018:

68.370.000 nghìn đồng.

- Phân theo cấp thu:

+ Quỹ Trung ương điều phối:

49.303.000 nghìn đồng;

+ Quỹ tỉnh tự thu:

19.067.000 nghìn đồng;

- Phân theo lưu vực:

+ Thu từ lưu vực sông Ba:

31.239.460 nghìn đồng;

+ Thu từ lưu vực sông Sê Rê Pôk:

1.086.800 nghìn đồng;

+ Thu từ lưu vực sông Kôn:

6.623.330 nghìn đồng;

+ Thu từ lưu vực sông Sê San:

29.420.410 nghìn đồng;

2. Diện tích rừng cung ứng theo kế hoạch năm 2018: 495.898,49 ha, trong đó:
- Lưu vực sông Ba: 366.320,15 ha;
- Lưu vực sông Sê Rê Pốk: 9.872,98 ha;
- Lưu vực sông Kôn: 41.255,05 ha;
- Lưu vực sông Sê San: 78.450,31 ha;
3. Kế hoạch chi năm 2018: 68.370.000 nghìn đồng, được phân bổ như sau:
- Kinh phí 8% chi phí hoạt động quản lý Quỹ: 5.469.600 nghìn đồng;
- Kinh phí 5% dự phòng: 3.418.500 nghìn đồng;
- Kinh phí 87% chi trả cho các bên cung ứng: 59.481.900 nghìn đồng. Trong đó:
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Ba: 27.178.330 nghìn đồng;
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Sê Rê Pốk: 945.516 nghìn đồng;
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Kôn: 5.762.297 nghìn đồng;
+ Chi cho các bên cung ứng thuộc lưu vực sông Sê San: 25.595.757 nghìn đồng;
(Có biểu Kế hoạch thu, chi tiền DVMTR năm 2018 kèm theo)