Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính giá thuê đất đơn xây dựng công trình Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính giá thuê đất đơn xây dựng công trình Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
...
4. Đơn giá thuê mặt nước:
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm.
c) Dự án sử dụng mặt nước, mặt biên đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam: Đơn giá thuê thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Content:
Đơn giá thuê mặt nước:
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm.
c) Dự án sử dụng mặt nước, mặt biên đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam: Đơn giá thuê thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.