Document: Điều 4 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả và các đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo đúng quy định.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết Hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo đúng quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.
đ) Cập nhật kịp thời tình hình đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở nguồn lực của tỉnh, rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trong dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh, quyết toán theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
c) Hàng năm lập dự toán kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với tổ chức chi trả và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả trong việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.
4. Tổ chức dịch vụ chi trả
a) Ký kết hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện về việc chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại cấp xã có thể đảm nhiệm việc chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù như: người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi không có khả năng đến nhận chế độ trợ giúp xã hội, không có người nhận trợ cấp xã hội thay. Việc chi trả phải bảo đảm kịp thời, an toàn và được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Thực hiện thanh, quyết toán kinh phí chi trả theo các nội dung đã duyệt và báo cáo kết quả thực hiện.
d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả và các đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo đúng quy định.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết Hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo đúng quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.
đ) Cập nhật kịp thời tình hình đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở nguồn lực của tỉnh, rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trong dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh, quyết toán theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
c) Hàng năm lập dự toán kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với tổ chức chi trả và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả trong việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.
4. Tổ chức dịch vụ chi trả
a) Ký kết hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện về việc chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại cấp xã có thể đảm nhiệm việc chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù như: người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi không có khả năng đến nhận chế độ trợ giúp xã hội, không có người nhận trợ cấp xã hội thay. Việc chi trả phải bảo đảm kịp thời, an toàn và được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Thực hiện thanh, quyết toán kinh phí chi trả theo các nội dung đã duyệt và báo cáo kết quả thực hiện.
d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.