Document: Điều 2 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền HĐND Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền HĐND Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 2. Miễn giảm 1 loại phí, 4 loại lệ phí cụ thể như sau:
1. Phí dự thi, dự tuyển.
Miễn toàn bộ phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2. Lệ phí hộ tịch.
- Miễn thu lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới đối với khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.
- Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
3. Lệ phí đăng ký cư trú.
Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú); cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
4. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng.
5. Lệ phí địa chính.
- Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp). Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 2. Miễn giảm 1 loại phí, 4 loại lệ phí cụ thể như sau:
1. Phí dự thi, dự tuyển.
Miễn toàn bộ phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2. Lệ phí hộ tịch.
- Miễn thu lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới đối với khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.
- Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
3. Lệ phí đăng ký cư trú.
Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú); cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
4. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng.
5. Lệ phí địa chính.
- Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp). Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.