Document: Điều 1 Quyết định 02/2009/QĐ-UBND TTHC lĩnh vực quản lý nhà nước đối với KCN Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "02/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "02/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "02/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "02/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "02/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2009/QĐ-UBND TTHC lĩnh vực quản lý nhà nước đối với KCN Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành các thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Lĩnh vực đầu tư:
a) Thành lập, mở rộng khu công nghiệp đã có trong quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp.
b) Mở rộng lần đầu khu công nghiệp có quy mô diện tích mở rộng dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 30 ha và không ảnh hưởng tới các quy hoạch khác.
c) Điều chỉnh diện tích thực tế của khu công nghiệp sau khi đo đạc chênh lệch dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 20 ha.
d) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án đầu tư kinh doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp.
đ) Cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp trong khu công nghiệp mà dự án đầu tư kinh doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đó chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
e) Cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư trong khu công nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp trong khu công nghiệp mà dự án đầu tư kinh doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đó đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
g) Đăng ký chuyển đổi của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006.
2. Lĩnh vực doanh nghiệp:
a) Xác nhận thời điểm đi vào hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án.
b) Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (thu hồi giấy chứng nhận đầu tư).
c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp.
d) Cấp, sửa đổi bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về thương mại.
đ) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp sau khi được Bộ Công thương giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp.
e) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp.
g) Đăng ký nhân sự hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban giám đốc của các doanh nghiệp, của ban điều phối hợp đồng hợp tác kinh doanh, văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài.
h) Giải thể doanh nghiệp.
3. Lĩnh vực xây dựng:
a) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch.
b) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C trong khu công nghiệp.
c) Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình trong khu công nghiệp đối với công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
d) Chứng nhận công trình xây dựng hoàn thành trong khu công nghiệp.
đ) Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp.
4. Lĩnh vực môi trường:
a) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
b) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
c) Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường.
d) Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung.
e) Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường.
g) Xác nhận đề án bảo vệ môi trường.
Các thủ tục tại khoản này áp dụng đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp mà dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đó đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Riêng các thủ tục tại điểm e và g khoản này chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp đã hoạt động sau ngày 01/7/006 mà chưa thực hiện quy định về lập, thẩm định, và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.
5. Lĩnh vực lao động:
a) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp.
b) Cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp.
c) Đăng ký, đăng ký lại nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương.

Content:
Điều 1. Ban hành các thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Lĩnh vực đầu tư:
a) Thành lập, mở rộng khu công nghiệp đã có trong quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp.
b) Mở rộng lần đầu khu công nghiệp có quy mô diện tích mở rộng dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 30 ha và không ảnh hưởng tới các quy hoạch khác.
c) Điều chỉnh diện tích thực tế của khu công nghiệp sau khi đo đạc chênh lệch dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 20 ha.
d) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án đầu tư kinh doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp.
đ) Cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp trong khu công nghiệp mà dự án đầu tư kinh doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đó chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
e) Cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư trong khu công nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp trong khu công nghiệp mà dự án đầu tư kinh doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đó đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
g) Đăng ký chuyển đổi của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006.
2. Lĩnh vực doanh nghiệp:
a) Xác nhận thời điểm đi vào hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án.
b) Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (thu hồi giấy chứng nhận đầu tư).
c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp.
d) Cấp, sửa đổi bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về thương mại.
đ) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp sau khi được Bộ Công thương giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp.
e) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp.
g) Đăng ký nhân sự hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban giám đốc của các doanh nghiệp, của ban điều phối hợp đồng hợp tác kinh doanh, văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài.
h) Giải thể doanh nghiệp.
3. Lĩnh vực xây dựng:
a) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch.
b) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C trong khu công nghiệp.
c) Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình trong khu công nghiệp đối với công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
d) Chứng nhận công trình xây dựng hoàn thành trong khu công nghiệp.
đ) Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp.
4. Lĩnh vực môi trường:
a) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
b) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
c) Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường.
d) Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung.
e) Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường.
g) Xác nhận đề án bảo vệ môi trường.
Các thủ tục tại khoản này áp dụng đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp mà dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đó đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Riêng các thủ tục tại điểm e và g khoản này chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp đã hoạt động sau ngày 01/7/006 mà chưa thực hiện quy định về lập, thẩm định, và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.
5. Lĩnh vực lao động:
a) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp.
b) Cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp.
c) Đăng ký, đăng ký lại nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương.