Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1383/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1383/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và các địa phương xây dựng, phê duyệt nội dung, kế hoạch chi tiết để thực hiện Đề án trên phạm vi cả nước; xây dựng phần mềm quản lý, cập nhật, khai thác dữ liệu kiểm kê; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kiểm kê đảm bảo phù hợp với các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Đề án;
b) Phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán kinh phí phần nội dung, nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện phù hợp với nội dung, nhiệm vụ của Đề án, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành; thống nhất với Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện và tổ chức thực hiện việc kiểm kê bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;
c) Tổ chức kiểm kê chỉ tiêu về: số lượng nguồn nước mặt, lượng nước mặt, chất lượng nước mặt và khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh; nước mưa và nước dưới đất trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng nước biển; xả nước thải vào nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, nước biển ven bờ;
d) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Đề án;
đ) Tổng hợp, công bố kết quả kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, giai đoạn đến năm 2025 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.

Content:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và các địa phương xây dựng, phê duyệt nội dung, kế hoạch chi tiết để thực hiện Đề án trên phạm vi cả nước; xây dựng phần mềm quản lý, cập nhật, khai thác dữ liệu kiểm kê; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kiểm kê đảm bảo phù hợp với các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Đề án;
b) Phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán kinh phí phần nội dung, nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện phù hợp với nội dung, nhiệm vụ của Đề án, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành; thống nhất với Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện và tổ chức thực hiện việc kiểm kê bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;
c) Tổ chức kiểm kê chỉ tiêu về: số lượng nguồn nước mặt, lượng nước mặt, chất lượng nước mặt và khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh; nước mưa và nước dưới đất trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng nước biển; xả nước thải vào nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, nước biển ven bờ;
d) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Đề án;
đ) Tổng hợp, công bố kết quả kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, giai đoạn đến năm 2025 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.