Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chính như sau:
...
8. Cấp chứng chỉ rừng
Giai đoạn 2011-2015: 1.280 ha. Giai đoạn 2016-2020: 6.720 ha.
III. Khái toán vốn đầu tư
1. Vốn đầu tư theo chức năng 3 loại rừng (ĐVT: triệu đồng)

Hạng mục đầu tư

Tổng

Phân theo 3 loại rừng

Phòng hộ

Sản xuất

TỔNG

3.227.371

591.512

2.635.860

1. Khoán bảo vệ rừng

169.115

161.804

7.311

2. Phát triển rừng

2.722.750

177.241

2.545.510

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

26.489

8.461

18.028

4. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng

822

485

337

5. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

103.826

39.152

64.674

6. Quản lý dự án

37.453

37.453

-

7. Chi phí khác

166.916

166.916

-

2. Vốn đầu tư phân theo giai đoạn (ĐVT: triệu đồng)

Hạng mục đầu tư

Tổng

Phân theo giai đoạn

2011-2015

2016-2020

TỔNG

3.227.371

1.546.656

1.680.715

1. Khoán bảo vệ rừng

169.115

76.804

92.311

2. Phát triển rừng

2.722.750

1.278.756

1.443.995

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

26.489

26.489

4. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng

822

822

-

5. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

103.826

68.307

35.519

6. Quản lý dự án

37.453

19.404

18.049

7. Chi phí khác

166.916

76.075

90.841

3. Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng)

Tổng cộng

Tổng
(Tr.đồng)

Phân theo nguồn vốn

Ngân sách NN

ODA

Vay tín dụng

Tự có

Tổng cộng

3.227.371

519.950

425.084

686.941

1.595.396

1. Khoán bảo vệ rừng

169.115

166.350

2.765

-

-

2. Phát triển rừng

2.722.750

180.693

259.720

686.941

1.595.396

3. Giao rừng,cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

26.489

26.489

-

-

-

4. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng

822

822

-

-

-

5. Xây dựng CSHT LN

103.826

80.524

23.302

-

-

6. Quản lý dự án

37.453

37.453

-

-

-

7. Chi phí khác

166.916

27.619

139.297

-

-

Cơ cấu tỉ lệ % vốn

100,0

16,1

13,2

21,3

49,4

IV. Hiệu quả
1. Hiệu quả về môi trường
- Đến năm 2015 độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50,0% và đến năm 2020 đạt 52,0%.
- Các công trình kinh tế trọng điểm, các hồ đập thuỷ lợi, thuỷ điện, hệ thống đê kè, giao thông, các khu dân cư được bảo vệ. Môi trường cảnh quan các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái được cải thiện.
2. Hiệu quả xã hội
- Tạo được việc làm khoảng 17.000 lao động/năm tham gia sản xuất lâm nghiệp. Góp phần giải quyết các Chương trình trọng điểm của Nhà nước như Chương trình xoá đói giảm nghèo, Chương trình 30a, 135, định canh định cư... Góp phần giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn, nhất là vùng núi, vùng sâu vùng xa.
- Năng lực quản lý, trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ lâm nghiệp được nâng lên, tạo được tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lâm nghiệp, các Ban Quản lý…
3. Hiệu quả kinh tế
- Dự án đem lại việc làm cho khoảng 17.000 lao động tham gia nghề rừng, thu nhập bình quân trên 3 triệu đồng/tháng.
- Hàng năm cung cấp khoảng 900.000 m3 gỗ các loại cho công nghiệp chế biến, xây dựng, sản xuất hàng mộc, thủ công mỹ nghệ.
- Doanh thu bán gỗ khai thác rừng trồng (cây đứng) của các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình khoảng 4.100 tỷ đồng (bình quân 450 tỷ/năm).
- Thu hút vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng toàn tỉnh cả giai đoạn khoảng 3.227.371triệu đồng.
4. Hiệu quả về an ninh, quốc phòng: Từ hiệu quả xã hội là tạo việc làm và thu nhập ổn định của một bộ phận dân cư tham gia sản xuất nghề rừng sẽ góp phần vào ổn định tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh nhất là những khu vực thưa dân cư, điều kiện đi lại khó khăn, những địa bàn phức tạp.
V. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Thực hiện tốt phân cấp quản lý rừng, nâng cao năng lực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về quản lý Nhà nước đối với lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ có chuyên môn lâm nghiệp và kiện toàn Ban Lâm nghiệp xã giúp cho UBND xã trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Rà soát lại công tác tổ chức quản lý, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo; quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giao rừng cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và lập hồ sơ quản lý rừng, thống kê, kiểm kê rừng theo quy định.
- Củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các Công ty Lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.
2. Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng
a) Công tác quản lý bảo vệ rừng
- Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ rừng.
- Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng:
+ Chủ động quản lý bảo vệ bằng lực lượng của đơn vị hoặc hợp đồng thuê lao động kết hợp việc giao khoán bảo vệ rừng theo Chương trình 30a; thường xuyên tổ chức tuần tra bảo vệ khu vực dễ bị tác động; đẩy mạnh công tác giao rừng cho cộng đồng hoặc hộ, nhóm hộ gia đình.
+ Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất giao cho 2 Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Trà Tân và Sông Re bảo vệ rừng theo chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi.
- Quản lý rừng trồng ven biển: Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển được tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng.
- Đối với diện tích rừng phòng hộ ở những nơi không có Ban Quản lý rừng phòng hộ tiến hành bàn giao lại cho địa phương quản lý và bảo vệ.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 03 loại rừng hiện có cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt việc tự quản thông qua các già làng, trưởng bản, người cao tuổi và kết hợp với chính quyền địa phương.
- Đối với diện tích rừng trồng chuyển đổi ra ngoài 03 loại rừng thì tiến hành thanh lý thu hồi vốn và trả đất cho người dân sản xuất.
- Đối với diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng do UBND cấp xã quản lý thì được giao cho cộng đồng hoặc nhóm hộ gia đình thực hiện.
- Hàng năm, các địa phương có rừng chủ động triển khai các phương án phòng chống cháy rừng; kiện toàn Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng các cấp, thành lập các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng.

Content:
Công tác quản lý bảo vệ rừng
- Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ rừng.
- Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng:
+ Chủ động quản lý bảo vệ bằng lực lượng của đơn vị hoặc hợp đồng thuê lao động kết hợp việc giao khoán bảo vệ rừng theo Chương trình 30a; thường xuyên tổ chức tuần tra bảo vệ khu vực dễ bị tác động; đẩy mạnh công tác giao rừng cho cộng đồng hoặc hộ, nhóm hộ gia đình.
+ Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất giao cho 2 Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Trà Tân và Sông Re bảo vệ rừng theo chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi.
- Quản lý rừng trồng ven biển: Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển được tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng.
- Đối với diện tích rừng phòng hộ ở những nơi không có Ban Quản lý rừng phòng hộ tiến hành bàn giao lại cho địa phương quản lý và bảo vệ.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 03 loại rừng hiện có cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt việc tự quản thông qua các già làng, trưởng bản, người cao tuổi và kết hợp với chính quyền địa phương.
- Đối với diện tích rừng trồng chuyển đổi ra ngoài 03 loại rừng thì tiến hành thanh lý thu hồi vốn và trả đất cho người dân sản xuất.
- Đối với diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng do UBND cấp xã quản lý thì được giao cho cộng đồng hoặc nhóm hộ gia đình thực hiện.
- Hàng năm, các địa phương có rừng chủ động triển khai các phương án phòng chống cháy rừng; kiện toàn Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng các cấp, thành lập các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng.