Document: Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/03/2022", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đánh giá trình độ người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình các cấp học; đánh giá được chất lượng giáo dục trong toàn tỉnh.
- Bảo đảm chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu học tập của học sinh trên toàn tỉnh, đặc biệt là học sinh thuộc hộ gia đình chính sách, gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện tốt phổ cập giáo dục trung học cơ sở và công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.
- Thực hiện đúng quy chế tuyển sinh ở mỗi bậc học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm nghiêm túc, công bằng, khách quan, chính xác.
- Nghiêm cấm các trường hợp vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào lớp 6
a) Đối với trường trung học cơ sở
- Đối tượng tuyển sinh: Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học. Độ tuổi thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Phương thức tuyển sinh: Theo phương thức xét tuyển. Công tác tuyển sinh thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT .
b) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh bán trú
Công tác tuyển sinh thực hiện như đối với trường trung học cơ sở. Ngoài ra, thực hiện việc xét duyệt kết quả theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT .
c) Các trường Phổ thông dân tộc nội trú
Thực hiện theo phương thức xét tuyển và cử tuyển trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ về các xã, phường, thị trấn và theo Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT .
2. Tuyển sinh trung học phổ thông
a) Đối tượng tuyển sinh: Là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi quy định theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
b) Phương thức tuyển sinh:
- Đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông thực hiện theo phương thức xét tuyển.
- Đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh: Thực hiện theo phương thức thi tuyển (thi bắt buộc 4 môn gồm Toán, Ngữ văn, Anh văn và môn chuyên); tuyển sinh các lớp chuyên: Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn và lớp theo lĩnh vực chuyên Lịch sử - Địa lí.
- Đối với Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng: Thực hiện tuyển sinh theo phương thức thi kết hợp với xét tuyển; thi viết môn Toán và môn Ngữ văn.
III. THỜI GIAN TUYỂN SINH
1. Đối với các đơn vị tổ chức xét tuyển: Hoàn thành trong tháng 7/2022.
2. Đối với các đơn vị tổ chức thi tuyển: Từ ngày 09-11/6/2022 (Lịch chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo).
3. Việc tổ chức tuyển sinh hoàn thành trước ngày 31/7/2022.
IV. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT .
2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông
a) Tuyển sinh toàn tỉnh: Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh và Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng.
b) Tuyển sinh toàn huyện: Các Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện.
c) Tuyển sinh theo địa bàn: (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm)
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trung học cơ sở: 48.240 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 12.901 chỉ tiêu.
b) Trung học phổ thông: 22.484 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 8.024 chỉ tiêu.
c) Dân tộc nội trú:
- Cấp trung học cơ sở: 875 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 245 chỉ tiêu.
- Cấp trung học phổ thông: 1.140 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 420 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo Phụ lục II, III, IV, V đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đánh giá trình độ người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình các cấp học; đánh giá được chất lượng giáo dục trong toàn tỉnh.
- Bảo đảm chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu học tập của học sinh trên toàn tỉnh, đặc biệt là học sinh thuộc hộ gia đình chính sách, gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện tốt phổ cập giáo dục trung học cơ sở và công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.
- Thực hiện đúng quy chế tuyển sinh ở mỗi bậc học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm nghiêm túc, công bằng, khách quan, chính xác.
- Nghiêm cấm các trường hợp vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào lớp 6
a) Đối với trường trung học cơ sở
- Đối tượng tuyển sinh: Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học. Độ tuổi thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Phương thức tuyển sinh: Theo phương thức xét tuyển. Công tác tuyển sinh thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT .
b) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh bán trú
Công tác tuyển sinh thực hiện như đối với trường trung học cơ sở. Ngoài ra, thực hiện việc xét duyệt kết quả theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT .
c) Các trường Phổ thông dân tộc nội trú
Thực hiện theo phương thức xét tuyển và cử tuyển trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ về các xã, phường, thị trấn và theo Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT .
2. Tuyển sinh trung học phổ thông
a) Đối tượng tuyển sinh: Là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi quy định theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
b) Phương thức tuyển sinh:
- Đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông thực hiện theo phương thức xét tuyển.
- Đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh: Thực hiện theo phương thức thi tuyển (thi bắt buộc 4 môn gồm Toán, Ngữ văn, Anh văn và môn chuyên); tuyển sinh các lớp chuyên: Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn và lớp theo lĩnh vực chuyên Lịch sử - Địa lí.
- Đối với Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng: Thực hiện tuyển sinh theo phương thức thi kết hợp với xét tuyển; thi viết môn Toán và môn Ngữ văn.
III. THỜI GIAN TUYỂN SINH
1. Đối với các đơn vị tổ chức xét tuyển: Hoàn thành trong tháng 7/2022.
2. Đối với các đơn vị tổ chức thi tuyển: Từ ngày 09-11/6/2022 (Lịch chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo).
3. Việc tổ chức tuyển sinh hoàn thành trước ngày 31/7/2022.
IV. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT .
2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông
a) Tuyển sinh toàn tỉnh: Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh và Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng.
b) Tuyển sinh toàn huyện: Các Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện.
c) Tuyển sinh theo địa bàn: (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm)
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trung học cơ sở: 48.240 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 12.901 chỉ tiêu.
b) Trung học phổ thông: 22.484 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 8.024 chỉ tiêu.
c) Dân tộc nội trú:
- Cấp trung học cơ sở: 875 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 245 chỉ tiêu.
- Cấp trung học phổ thông: 1.140 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 420 chỉ tiêu.
(Chi tiết theo Phụ lục II, III, IV, V đính kèm)