Document: Điều 1 Quyết định 390/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 390/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2022, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu thực hiện:
1.1. Giai đoạn 2017 - 2022:
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,6 m2/người (trong đó: Đô thị là 33,6 m2/người; nông thôn 26,2 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 13.053.697 m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: 3.700.000 m2 sàn;
+ Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.443.607 m2 sàn;
+ Nhà ở cho sinh viên: 60.298 m2 sàn;
+ Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 2.410.973 m2 sàn;
+ Nhà ở nhân dân tự xây: 5.158.619 m2 sàn.
- Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng theo chương trình mục tiêu:
+ Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 137.500 m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 142.700 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 98%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 2,0%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
1.2. Giai đoạn 2023 - 2030:
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 35,5 m2/người (trong đó: Đô thị là 36,9 m2/người; nông thôn 29,7 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 14.452.489 m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: 8.000.000 m2 sàn;
+ Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.080.000 m2 sàn;
+ Nhà ở cho sinh viên: 89.001 m2 sàn;
+ Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 1.104.499 m2 sàn;
+ Nhà ở nhân dân tự xây: 4.028.989 m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 150.000 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,0%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 1,0%, không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
2. Định hướng phát triển:
2.1. Định hướng phát triển nhà ở tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh:
- Tại các khu dân cư cũ: Phát triển xây dựng nhà ở theo hướng xây mới, cải tạo, chỉnh trang nhà ở các khu dân cư hiện hữu;
- Tại các khu dân cư mới: Phát triển xây dựng mới một số khu nhà ở cao tầng kết hợp với các khu nhà ở thấp tầng;
- Tại các khu đô thị mới - khu đô thị công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho công nhân theo hình thức nhà chung cư;
- Xây dựng và phát triển đô thị phù hợp với xu thế phát triển chung các đô thị; đầu tư một số khu nhà ở cao cấp (hạ tầng hiện đại, diện tích lô đất nhà vườn, biệt thự lớn đến 1.000m2), tòa nhà chức năng hỗn hợp (trung tâm thương mại, khách sạn, kết hợp văn phòng và căn hộ cho thuê, bán) trên địa bàn các đô thị.
2.2. Tại khu vực các thị trấn của các huyện: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn, phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung.
2.3. Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn; nhà ở khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2022, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu thực hiện:
1.1. Giai đoạn 2017 - 2022:
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,6 m2/người (trong đó: Đô thị là 33,6 m2/người; nông thôn 26,2 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 13.053.697 m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: 3.700.000 m2 sàn;
+ Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.443.607 m2 sàn;
+ Nhà ở cho sinh viên: 60.298 m2 sàn;
+ Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 2.410.973 m2 sàn;
+ Nhà ở nhân dân tự xây: 5.158.619 m2 sàn.
- Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng theo chương trình mục tiêu:
+ Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 137.500 m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 142.700 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 98%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 2,0%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
1.2. Giai đoạn 2023 - 2030:
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 35,5 m2/người (trong đó: Đô thị là 36,9 m2/người; nông thôn 29,7 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 14.452.489 m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: 8.000.000 m2 sàn;
+ Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.080.000 m2 sàn;
+ Nhà ở cho sinh viên: 89.001 m2 sàn;
+ Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 1.104.499 m2 sàn;
+ Nhà ở nhân dân tự xây: 4.028.989 m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 150.000 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,0%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 1,0%, không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
2. Định hướng phát triển:
2.1. Định hướng phát triển nhà ở tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh:
- Tại các khu dân cư cũ: Phát triển xây dựng nhà ở theo hướng xây mới, cải tạo, chỉnh trang nhà ở các khu dân cư hiện hữu;
- Tại các khu dân cư mới: Phát triển xây dựng mới một số khu nhà ở cao tầng kết hợp với các khu nhà ở thấp tầng;
- Tại các khu đô thị mới - khu đô thị công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho công nhân theo hình thức nhà chung cư;
- Xây dựng và phát triển đô thị phù hợp với xu thế phát triển chung các đô thị; đầu tư một số khu nhà ở cao cấp (hạ tầng hiện đại, diện tích lô đất nhà vườn, biệt thự lớn đến 1.000m2), tòa nhà chức năng hỗn hợp (trung tâm thương mại, khách sạn, kết hợp văn phòng và căn hộ cho thuê, bán) trên địa bàn các đô thị.
2.2. Tại khu vực các thị trấn của các huyện: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn, phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung.
2.3. Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn; nhà ở khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.