Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1210/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Lạng Sơn hệ thống điện 110 kV 2016 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1210/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Lạng Sơn hệ thống điện 110 kV 2016 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 125 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 101 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 240 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 55 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 142,8 km; Cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 95 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 106 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 143 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 25 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với công suất 40 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 149 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 67 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D722-LS-HPI-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.638 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 348.496 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 304 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 52.351 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.204 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo nâng điện áp và tiết diện dây dẫn là 848,8 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.222,9 km, cải tạo 1.135,3 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ do Viện Năng lượng lập năm 2006 trên địa bàn Tỉnh với tổng công suất khoảng 69,24 MW, đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang thực hiện.
Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
Tiếp tục thực hiện “Dự án tổng thể cấp điện cho các thôn bản chưa có điện giai đoạn 2012-2020”, nhằm đưa điện lưới Quốc gia đến các thôn bản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Với những nơi địa hình phức tạp khó kéo lưới điện Quốc gia, xem xét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời và thủy điện cực nhỏ để cấp điện.
Tại khu vực đỉnh núi Mẫu Sơn huyện Lộc Bình có tiềm năng về gió và có thể phát triển phong điện. Đến năm 2025, xây dựng nhà máy phong điện Mẫu Sơn với quy mô công suất 15 MW.
đ) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 5.230 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 1.724 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 1.638 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.796 tỷ đồng;
+ Năng lượng tái tạo: 72 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 1.368 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 3.862 tỷ đồng.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 125 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 101 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 240 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 55 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 142,8 km; Cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 95 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 106 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 143 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 80 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 25 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với công suất 40 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 149 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 67 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D722-LS-HPI-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.638 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 348.496 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 304 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 52.351 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.204 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo nâng điện áp và tiết diện dây dẫn là 848,8 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.222,9 km, cải tạo 1.135,3 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Tiếp tục thực hiện quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ do Viện Năng lượng lập năm 2006 trên địa bàn Tỉnh với tổng công suất khoảng 69,24 MW, đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang thực hiện.
Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
Tiếp tục thực hiện “Dự án tổng thể cấp điện cho các thôn bản chưa có điện giai đoạn 2012-2020”, nhằm đưa điện lưới Quốc gia đến các thôn bản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Với những nơi địa hình phức tạp khó kéo lưới điện Quốc gia, xem xét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời và thủy điện cực nhỏ để cấp điện.
Tại khu vực đỉnh núi Mẫu Sơn huyện Lộc Bình có tiềm năng về gió và có thể phát triển phong điện. Đến năm 2025, xây dựng nhà máy phong điện Mẫu Sơn với quy mô công suất 15 MW.
đ) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 5.230 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 1.724 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 1.638 tỷ đồng;
+ Lưới trung áp: 1.796 tỷ đồng;
+ Năng lượng tái tạo: 72 tỷ đồng.
Vốn đã có trong kế hoạch là 1.368 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 3.862 tỷ đồng.