Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội 2010 2020 Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội 2010 2020 Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hành lang kinh tế Quốc lộ 12A đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Phấn đấu từ năm 2010 trở đi đạt mục tiêu: 100% số xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở; 70 - 75% trạm y tế đạt chuẩn.
- Đến năm 2020: có 45 - 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo, 100% trạm y tế đạt chuẩn, bình quân hàng năm giảm tỷ lệ sinh 0,3 - 0,4%­o, giảm tỷ lệ hộ nghèo 3 - 4% (chuẩn mới), 90 - 95% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, trên 95% số hộ được xem truyền hình và nghe đài.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp và nông thôn
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn, chú trọng chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm khai thác tiềm năng vùng gò đồi, phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ngắn ngày phục vụ cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và sản xuất hàng hóa như: Sắn, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả... theo các mô hình trang trại, vườn đồi, vườn hộ gia đình kết hợp với phát triển rau đậu, cây thực phẩm, trồng dâu nuôi tằm. Đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp như: Các giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất, xây dựng các mô hình tiến bộ kỷ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ngân cao đời sống dân cư trong vùng.
Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng phát triển đàn bò, trâu, nạc hóa đàn lợn, phục vụ công nghiệp chế biến; phát triển đàn dê, giống vịt gà lai, đàn ong trong hộ gia đình.
Hướng phát triển chủ yếu trong lâm nghiệp là bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái, ngoài ra cần huy động các nguồn lực, khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, xây dựng vườn đồi, vườn rừng theo hướng nông lâm kết hợp để trồng cây nguyên liệu cung cấp cho chế biến xuất khẩu.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên các sông, ao hồ bằng các mô hình và đối tượng nuôi thích hợp phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phát triển những ngành có lợi thế về lao động, tài nguyên trong vùng như công nghiệp sản xuất VLXD, chế biến nông lâm thuỷ sản, chú trọng phát triển công nghiệp hướng xuất khẩu, sử dụng công nghệ tiên tiến, tăng tỷ trọng chế biến sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Tích cực tìm kiến thị trường tiêu thụ để tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả của Nhà máy xi măng Sông Gianh, phấn đấu sau năm 2010 xây dựng Nhà máy xi măng Sông Gianh 2. Hình thành các cơ sở như: Vỏ bao xi măng, cơ khí sửa chữa phục vụ cho nhà máy xi măng. Phấn đấu đến năm 2010 hình thành và phát triển khu công nghiệp Tiến Hoá (Tuyên Hóa) và một số cụm điểm công nghiệp, làng nghề tại xã Quảng Thọ, Quảng Hoà, Quảng Phương (Quảng Trạch); Đồng Lê, Mai Hoá (Tuyên Hoá); Quy Đạt, Hồng Hóa, Hoá Tiến (Minh Hoá).
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn trên cơ sở mở rộng những ngành nghề truyền thống, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá vùng hành lang.
3. Phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng mạng lưới thương mại trong vùng nhất là ở các cụm kinh tế xã hội, các nút giao thông thuận lợi, đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hoá và dịch vụ cho nhân dân nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa. Chú trọng đầu tư chợ đầu mối nông sản. Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo trở thành trọng điểm kinh tế phía Tây của tỉnh. Đầu tư tôn tạo, nâng cấp và phát triển các địa danh lịch sử thành các điểm du lịch như: Cha Lo, Cổng trời, ngã ba Khe Ve (Minh Hóa), phà Minh Cầm (Tuyên Hóa)...
Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động bưu chính viễn thông, vận tải, tài chính ngân hàng và các loại hình dịch vụ khác để đảm bảo nhu cầu cho nhân dân trong vùng.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng
Huy động tốt nội lực, tăng cường thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
- Về phát triển giao thông: Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành việc nâng cấp và mở rộng tuyến đường Quốc lộ 12A, nâng cấp cải tạo các tuyến đường nội thị, đường liên vùng nối với Quốc lộ 12A. Tích cực làm việc với các Bộ, ngành ở Trung ương để đầu tư đường tránh Quốc lộ 12A qua thị trấn Ba Đồn về cảng Hòn La, đường Mai Hóa - Ngư Hóa. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để kiên cố hóa toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn liên xã, liên thôn trong vùng hành lang.
- Về phát triển lưới điện: Đầu tư cải tạo và mở rộng các trạm biến áp ở các khu công nghiệp, các điểm công nghiệp, hệ thống lưới điện các xã, phấn đấu đến năm 2010 tất cả các thôn bản trong vùng đều có điện đảm bảo điện năng cho sản xuất và đời sống.
- Về hệ thống cấp nước: Đầu tư hoàn chỉnh và nâng cấp hệ thống cấp nước các thị trấn Ba Đồn, Đồng Lê, Quy Đạt để đảm bảo cấp nước cho dân cư, mặt khác quan tâm đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn cho các thị tứ, trung tâm các xã, phấn đấu đến năm 2020 có 90 - 95% dân cư trong vùng được dùng nước hợp vệ sinh.
- Về hệ thống thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có như: Tiên Lang (Quảng Trạch), Đập Bẹ (Tuyên Hóa), Hung Than, Hung Đằng (Minh Hóa)... nâng cấp và hoàn thiện kiên cố hóa hệ thống kênh mương để đảm bảo diện tích tưới tiêu trong vùng. Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đã có trong quy hoạch, các trạm bơm điện, các công trình thủy lợi nhỏ khác trong vùng.
- Về phát triển hệ thống đô thị: từng bước phát triển đô thị gắn với các cụm công nghiệp, các trung tâm thương mại, ưu tiên đầu tư phát triển các thị tứ, trung tâm cụm xã để tạo động lực phát triển toàn khu vực. Phấn đấu từ nay đến năm 2010 nâng cấp thị trấn Ba Đồn trở thành đô thị loại 4 và tiếp tục đầu tư nâng cấp thị trấn Đồng Lê, Quy Đạt; sau năm 2010 hình thành các thị trấn chợ Cuồi (Tuyên Hóa), ChaLo (Minh Hóa) và các thị tứ Quảng Trường (Quảng Trạch), Minh Cầm (Tuyên Hóa), Hồng Hóa, Hóa Tiến, Bãi Dinh (Minh Hóa).
- Phát triển thông tin liên lạc: Đầu tư phát triển các bưu cục ở các trung tâm dân cư, các điểm bưu điện văn hoá xã, hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu mọi người dân.

Content:
Phấn đấu từ năm 2010 trở đi đạt mục tiêu: 100% số xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở; 70 - 75% trạm y tế đạt chuẩn.
- Đến năm 2020: có 45 - 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo, 100% trạm y tế đạt chuẩn, bình quân hàng năm giảm tỷ lệ sinh 0,3 - 0,4%­o, giảm tỷ lệ hộ nghèo 3 - 4% (chuẩn mới), 90 - 95% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, trên 95% số hộ được xem truyền hình và nghe đài.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp và nông thôn
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn, chú trọng chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm khai thác tiềm năng vùng gò đồi, phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ngắn ngày phục vụ cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và sản xuất hàng hóa như: Sắn, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả... theo các mô hình trang trại, vườn đồi, vườn hộ gia đình kết hợp với phát triển rau đậu, cây thực phẩm, trồng dâu nuôi tằm. Đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp như: Các giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất, xây dựng các mô hình tiến bộ kỷ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ngân cao đời sống dân cư trong vùng.
Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng phát triển đàn bò, trâu, nạc hóa đàn lợn, phục vụ công nghiệp chế biến; phát triển đàn dê, giống vịt gà lai, đàn ong trong hộ gia đình.
Hướng phát triển chủ yếu trong lâm nghiệp là bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái, ngoài ra cần huy động các nguồn lực, khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, xây dựng vườn đồi, vườn rừng theo hướng nông lâm kết hợp để trồng cây nguyên liệu cung cấp cho chế biến xuất khẩu.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên các sông, ao hồ bằng các mô hình và đối tượng nuôi thích hợp phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phát triển những ngành có lợi thế về lao động, tài nguyên trong vùng như công nghiệp sản xuất VLXD, chế biến nông lâm thuỷ sản, chú trọng phát triển công nghiệp hướng xuất khẩu, sử dụng công nghệ tiên tiến, tăng tỷ trọng chế biến sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Tích cực tìm kiến thị trường tiêu thụ để tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả của Nhà máy xi măng Sông Gianh, phấn đấu sau năm 2010 xây dựng Nhà máy xi măng Sông Gianh 2. Hình thành các cơ sở như: Vỏ bao xi măng, cơ khí sửa chữa phục vụ cho nhà máy xi măng. Phấn đấu đến năm 2010 hình thành và phát triển khu công nghiệp Tiến Hoá (Tuyên Hóa) và một số cụm điểm công nghiệp, làng nghề tại xã Quảng Thọ, Quảng Hoà, Quảng Phương (Quảng Trạch); Đồng Lê, Mai Hoá (Tuyên Hoá); Quy Đạt, Hồng Hóa, Hoá Tiến (Minh Hoá).
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn trên cơ sở mở rộng những ngành nghề truyền thống, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá vùng hành lang.
3. Phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng mạng lưới thương mại trong vùng nhất là ở các cụm kinh tế xã hội, các nút giao thông thuận lợi, đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hoá và dịch vụ cho nhân dân nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa. Chú trọng đầu tư chợ đầu mối nông sản. Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo trở thành trọng điểm kinh tế phía Tây của tỉnh. Đầu tư tôn tạo, nâng cấp và phát triển các địa danh lịch sử thành các điểm du lịch như: Cha Lo, Cổng trời, ngã ba Khe Ve (Minh Hóa), phà Minh Cầm (Tuyên Hóa)...
Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động bưu chính viễn thông, vận tải, tài chính ngân hàng và các loại hình dịch vụ khác để đảm bảo nhu cầu cho nhân dân trong vùng.
Phát triển kết cấu hạ tầng
Huy động tốt nội lực, tăng cường thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
- Về phát triển giao thông: Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành việc nâng cấp và mở rộng tuyến đường Quốc lộ 12A, nâng cấp cải tạo các tuyến đường nội thị, đường liên vùng nối với Quốc lộ 12A. Tích cực làm việc với các Bộ, ngành ở Trung ương để đầu tư đường tránh Quốc lộ 12A qua thị trấn Ba Đồn về cảng Hòn La, đường Mai Hóa - Ngư Hóa. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để kiên cố hóa toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn liên xã, liên thôn trong vùng hành lang.
- Về phát triển lưới điện: Đầu tư cải tạo và mở rộng các trạm biến áp ở các khu công nghiệp, các điểm công nghiệp, hệ thống lưới điện các xã, phấn đấu đến năm 2010 tất cả các thôn bản trong vùng đều có điện đảm bảo điện năng cho sản xuất và đời sống.
- Về hệ thống cấp nước: Đầu tư hoàn chỉnh và nâng cấp hệ thống cấp nước các thị trấn Ba Đồn, Đồng Lê, Quy Đạt để đảm bảo cấp nước cho dân cư, mặt khác quan tâm đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn cho các thị tứ, trung tâm các xã, phấn đấu đến năm 2020 có 90 - 95% dân cư trong vùng được dùng nước hợp vệ sinh.
- Về hệ thống thủy lợi: Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có như: Tiên Lang (Quảng Trạch), Đập Bẹ (Tuyên Hóa), Hung Than, Hung Đằng (Minh Hóa)... nâng cấp và hoàn thiện kiên cố hóa hệ thống kênh mương để đảm bảo diện tích tưới tiêu trong vùng. Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đã có trong quy hoạch, các trạm bơm điện, các công trình thủy lợi nhỏ khác trong vùng.
- Về phát triển hệ thống đô thị: từng bước phát triển đô thị gắn với các cụm công nghiệp, các trung tâm thương mại, ưu tiên đầu tư phát triển các thị tứ, trung tâm cụm xã để tạo động lực phát triển toàn khu vực. Phấn đấu từ nay đến năm 2010 nâng cấp thị trấn Ba Đồn trở thành đô thị loại 4 và tiếp tục đầu tư nâng cấp thị trấn Đồng Lê, Quy Đạt; sau năm 2010 hình thành các thị trấn chợ Cuồi (Tuyên Hóa), ChaLo (Minh Hóa) và các thị tứ Quảng Trường (Quảng Trạch), Minh Cầm (Tuyên Hóa), Hồng Hóa, Hóa Tiến, Bãi Dinh (Minh Hóa).
- Phát triển thông tin liên lạc: Đầu tư phát triển các bưu cục ở các trung tâm dân cư, các điểm bưu điện văn hoá xã, hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu mọi người dân.