Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1. Tham mun Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh thuộc khu vực ngoài đô thị (nông thôn), trừ khu công nghiệp và cây được bảo tồn.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý và đầu tư phát triển cây xanh theo thẩm quyền.
3. Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh; phát triển, cung cấp, hỗ trợ nguồn giống, chủng loại cây xanh cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm bảo tồn các giống cây bản địa, đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ thống cây xanh trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp với Sở Xây dựng xác định danh mục cây được bảo tồn; đóng góp ý kiến đối với các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây được bảo tồn trong đô thị và ngoài đô thị.
5. Phát triển cơ sở hạ tầng vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh.
6. Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh khu vực nông thôn; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1. Tham mun Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh thuộc khu vực ngoài đô thị (nông thôn), trừ khu công nghiệp và cây được bảo tồn.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý và đầu tư phát triển cây xanh theo thẩm quyền.
3. Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh; phát triển, cung cấp, hỗ trợ nguồn giống, chủng loại cây xanh cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm bảo tồn các giống cây bản địa, đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ thống cây xanh trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp với Sở Xây dựng xác định danh mục cây được bảo tồn; đóng góp ý kiến đối với các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây được bảo tồn trong đô thị và ngoài đô thị.
5. Phát triển cơ sở hạ tầng vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh.
6. Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh khu vực nông thôn; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.