Document: Điều 1 Quyết định 3064/QĐ-UBND duyệt kế hoạch tổng điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Vĩnh Phúc 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3064/QĐ-UBND duyệt kế hoạch tổng điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Vĩnh Phúc 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, nội dung như sau:
I. Tên kế hoạch: Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
II. Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
III. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục tiêu: Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá được đầy đủ, toàn diện, chính xác thực trạng đất đai, chất lượng, tiềm năng đất đai; ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp theo từng vùng, làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cấp, nhất là việc lập, điều chỉnh, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2015-2020.
2. Yêu cầu: Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh cần đảm bảo nội dung, phương pháp, chỉ tiêu, biểu mẫu, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, công bố và lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.
IV. Phạm vi thực hiện: Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; việc điều tra, đánh giá phân hạng theo vùng, khu vực làm cơ sở để tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên toàn tỉnh.
V. Nội dung thực hiện
1. Điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai: Nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất tiềm năng đất đai thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
1.2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa;
1.3. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp;
1.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
1.5. Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
1.6. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững;
1.7. Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất: Nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
2.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm đất;
2.2. Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa;
2.3. Phân tích mẫu đất, tổng hợp số liệu và cảnh báo các khu vực đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm (cận ô nhiễm);
2.4. Xây dựng bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm;
2.5. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý, sử dụng đất bền vững;
2.6. Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất.
3. Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp: Nội dung điều tra phân hạng đất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
3.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
3.2. Lập kế hoạch và điều tra thực địa hiệu quả sử dụng đất;
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp;
3.4. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp;
3.5. Xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp.
VI. Thời gian và kinh phí thực hiện
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2019.
2. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện: 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng chẵn).
3. Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế
4. Kinh phí thực hiện theo từng giai đoạn như sau:
4.1. Giai đoạn 1: Điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai
- Kinh phí khái toán: 5.600.000.000 đồng (Năm tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017
4.2. Giai đoạn 2: Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- Kinh phí khái toán: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2018
4.3. Giai đoạn 3: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp
- Kinh phí khái toán: 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2019.
VII. Sản phẩm: Sản phẩm của Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm các tài liệu điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ giao nộp 03 bộ (cả bản giấy và bản số), trong đó: 01 bộ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo, 01 bộ lưu tại UBND tỉnh, 01 bộ lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
VIII. Giải pháp thực hiện.
1. Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng phương pháp được quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT.
2. Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các đối tượng được điều tra đánh giá đầy đủ, chính xác; Đồng thời lập Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp ở dạng số để khai thác, sử dụng thuận tiện, lâu dài.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo kết quả Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai có chất lượng, phản ánh đúng thực trạng đất đai.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, nội dung như sau:
I. Tên kế hoạch: Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
II. Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
III. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục tiêu: Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá được đầy đủ, toàn diện, chính xác thực trạng đất đai, chất lượng, tiềm năng đất đai; ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp theo từng vùng, làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cấp, nhất là việc lập, điều chỉnh, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2015-2020.
2. Yêu cầu: Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh cần đảm bảo nội dung, phương pháp, chỉ tiêu, biểu mẫu, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, công bố và lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.
IV. Phạm vi thực hiện: Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; việc điều tra, đánh giá phân hạng theo vùng, khu vực làm cơ sở để tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên toàn tỉnh.
V. Nội dung thực hiện
1. Điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai: Nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất tiềm năng đất đai thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
1.2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa;
1.3. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp;
1.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
1.5. Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
1.6. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững;
1.7. Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất: Nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
2.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm đất;
2.2. Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa;
2.3. Phân tích mẫu đất, tổng hợp số liệu và cảnh báo các khu vực đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm (cận ô nhiễm);
2.4. Xây dựng bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm;
2.5. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý, sử dụng đất bền vững;
2.6. Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất.
3. Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp: Nội dung điều tra phân hạng đất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
3.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
3.2. Lập kế hoạch và điều tra thực địa hiệu quả sử dụng đất;
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp;
3.4. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp;
3.5. Xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp.
VI. Thời gian và kinh phí thực hiện
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2019.
2. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện: 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng chẵn).
3. Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế
4. Kinh phí thực hiện theo từng giai đoạn như sau:
4.1. Giai đoạn 1: Điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai
- Kinh phí khái toán: 5.600.000.000 đồng (Năm tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017
4.2. Giai đoạn 2: Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- Kinh phí khái toán: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2018
4.3. Giai đoạn 3: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp
- Kinh phí khái toán: 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2019.
VII. Sản phẩm: Sản phẩm của Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm các tài liệu điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ giao nộp 03 bộ (cả bản giấy và bản số), trong đó: 01 bộ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo, 01 bộ lưu tại UBND tỉnh, 01 bộ lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
VIII. Giải pháp thực hiện.
1. Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng phương pháp được quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT.
2. Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các đối tượng được điều tra đánh giá đầy đủ, chính xác; Đồng thời lập Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp ở dạng số để khai thác, sử dụng thuận tiện, lâu dài.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo kết quả Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai có chất lượng, phản ánh đúng thực trạng đất đai.