Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 926/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 926/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu cơ bản:

CÁC CHỈ TIÊU

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Chi tiêu đầu vào:

Số Bác sĩ/vạn dân

9,5

10,5

12

15

Số Dược sĩ đại học/vạn dân

1,5

2,2

2,5

3

Tỷ lệ thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

100

100

100

100

Tỷ lệ Trạm y tế có bác sĩ làm việc tại trạm (%)

100

100

100

100

Tỷ lệ Trạm y tế xã có nữ hộ sinh/y sĩ sản nhi làm việc (%)

97,8

100

100

100

Số giường bệnh/vạn dân (Bao gồm cả Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí và Bệnh viện ngành Than)

42,3

42,3

56,8

64,9

Chỉ tiêu hoạt động:

Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%)

96

> 96

> 98

> 98

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (%)

56,4

100

100

100

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)

77,5

> 80

> 90

> 95

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý (%)

100

100

100

100

Chỉ tiêu đầu ra:

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

73,6

74

76

78

Tỷ số chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống

4,46

< 22

< 20

< 18

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi (‰)

8,38

13

< 10

9

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi (‰)

10,3

< 18

< 16

< 12

Quy mô dân số (triệu người)

1,20

1,225

1,285

1,367

Mức giảm tỷ suất sinh (‰)

0,2

0,2

0,15

0,15

Tỷ lệ tăng dân số (%)

1,27

1,15

1,1

1,1

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)

114,6

113

110

105

Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (%)

15,1

< 15

< 12

< 10

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS (%)

0,42

< 0,42

< 0,4

< 0,35

II. Nội dung chủ yếu quy hoạch
1. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế
Kiện toàn, đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh, tuyến huyện đến tuyến xã. Từ năm 2015, triển khai thực hiện thí điểm việc đổi mới tổ chức bộ máy và hoạt động của y tế tuyến huyện, tuyến xã theo các nguyên tắc sau:
- Kiện toàn hệ thống y tế theo hướng tinh gọn, tăng hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương.
- Điều chỉnh một số nhiệm vụ của các cơ sở y tế.
- Rà soát, phân loại và sắp xếp lại chức năng, nhiệm vụ của từng trạm y tế, bố trí nhân lực, đầu tư trang thiết bị trạm y tế xã phù hợp với thực tế từng địa bàn.
2. Mạng lưới y tế dự phòng
- Tuyến tỉnh
Từng bước kiện toàn hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh theo mô hình Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịch (CDC) trong giai đoạn 2020 - 2030, đảm bảo đủ khả năng dự báo, kiểm soát các dịch bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường, lối sống.
Thành lập Trung tâm Giám định pháp y theo quy định của Luật giám định tư pháp vào năm 2015.
- Tuyến huyện
Năm 2015, thực hiện sáp nhập Trung tâm Y tế huyện với Bệnh viện đa khoa trên cùng địa bàn theo mô hình Trung tâm Y tế thực hiện 2 chức năng dự phòng và điều trị. Đến năm 2016, hoàn chỉnh việc xây dựng bổ sung, nâng cấp, mở rộng các khoa phòng làm việc của Trung tâm y tế huyện sau sáp nhập; đảm bảo đủ điều kiện để các Trung tâm này hoạt động hiệu quả.
- Tuyến xã
Từ năm 2015, thực hiện điều chỉnh đồng bộ cả về chức năng, nhiệm vụ, nhân lực, trang thiết bị tại từng trạm y tế theo 3 mô hình phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và nâng cao hiệu quả hoạt động. Phấn đấu 100% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào năm 2015.
3. Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
3.1. Mạng lưới các Bệnh viện
- Tuyến tỉnh
Bệnh viện đa khoa tỉnh: Nâng quy mô lên 800 giường bệnh và phấn đấu là bệnh viện hạng I trong giai đoạn 2016 - 2020, xem xét tăng số giường bệnh theo tình hình thực tiễn sau năm 2020. Tập trung phát triển một số chuyên khoa mũi nhọn, trước mắt xây dựng Trung tâm Tim mạch.
Bệnh viện Bãi Cháy: Nâng quy mô lên 800 giường bệnh và phấn đấu nâng lên thành bệnh viện hạng I trong giai đoạn 2016 - 2020, xem xét tăng số giường bệnh theo tình hình thực tiễn sau năm 2020. Tập trung phát triển một số chuyên khoa mũi nhọn, trước mắt xây dựng Trung tâm Ung bướu.
Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả: Nâng quy mô lên 300 giường bệnh trong giai đoạn 2016-2020 và 350 giường bệnh sau năm 2020, duy trì bệnh viện hạng II.
Bệnh viện Y Dược cổ truyền: Nâng quy mô lên 300 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 350 giường bệnh vào sau năm 2020, duy trì bệnh viện hạng II.
Bệnh viện Lao và Phổi: Duy trì 200 giường bệnh và bệnh viện hạng II trong giai đoạn 2016 - 2020 và 250 giường bệnh sau năm 2020.
Bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe tâm thần: Nâng quy mô lên 280 giường bệnh, phấn đấu đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020, nâng quy mô 300 giường bệnh vào sau năm 2020. Xây mới Trung tâm bảo trợ tâm thần trong năm 2015 - 2016 để nuôi dưỡng và chăm sóc 150 người bệnh lang thang, bị bỏ rơi, không còn khả năng điều trị; nâng lên quy mô 200 người giai đoạn 2016 - 2020 và 250 người sau năm 2020.
Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng: Nâng quy mô lên 120 giường bệnh và đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020, lên 200 giường bệnh vào sau năm 2020.
Bệnh viện Sản - Nhi: Nâng quy mô lên 350 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020; đạt quy mô 400 giường bệnh và hạng I sau năm 2020.
Trung tâm Ung bướu: Dự kiến thành lập mới với quy mô 200 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở phát triển từ Trung tâm Ung bướu của Bệnh viện Bãi Cháy.
Trung tâm Tim mạch: Dự kiến thành lập mới với quy mô 200 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở phát triển từ Trung tâm Tim mạch của Bệnh viện Đa khoa Tỉnh.
Bệnh viện Lão khoa: Dự kiến thành lập mới trước năm 2020 với quy mô 200 giường bệnh; đồng thời, kêu gọi đầu tư một Viện Dưỡng lão để chăm sóc người cao tuổi.
Bệnh viện Mắt: Dự kiến thành lập mới sau năm 2020 với quy mô 100 giường bệnh, đến năm 2030 nâng quy mô lên 150 giường bệnh.
- Tuyến huyện:
Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên: Nâng quy mô lên 200 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II trong giai đoạn 2016 - 2020 và lên quy mô 300 giường bệnh vào sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái: Duy trì Bệnh viện hạng II; Nâng quy mô lên 250 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 300 giường sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thành phố Cẩm Phả: Nâng quy mô lên 350 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 và 400 giường bệnh sau năm 2020, duy trì là Bệnh viện hạng II.
Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều: Xây dựng mở rộng bệnh viện, nâng quy mô lên 400 giường bệnh và đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020 và 450 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên: Xây dựng ở vị trí mới với quy mô 350 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020 và 450 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ: Nâng quy mô lên 200 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020 và có quy mô 250 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn: Nâng quy mô lên 200 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 300 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Hải Hà: Nâng quy mô lên 120 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 200 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà: Nâng cấp mở rộng lên quy mô 80 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020, đạt bệnh viện hạng II và quy mô 120 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu: Nâng cấp mở rộng quy mô lên 60 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và quy mô 100 - 120 giường bệnh, đạt hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ: Nâng cấp mở rộng quy mô lên 60 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và quy mô 100 - 120 giường bệnh, đạt hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Cô Tô: giai đoạn 2016 - 2020 đạt quy mô 50 giường bệnh (bao gồm cả Phân viện Thanh Lân) và 70 giường bệnh vào sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long: Thực hiện chức năng dự phòng của Trung tâm Y tế tuyến huyện; chức năng khám chữa bệnh ban đầu của y tế cơ sở.
Trung tâm Y tế thành phố Uông Bí: Thực hiện chức năng dự phòng của Trung tâm Y tế tuyến huyện; chức năng khám chữa bệnh ban đầu của y tế cơ sở.
Phòng khám đa khoa khu vực: Duy trì hoạt động của 7/10 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc các Trung tâm y tế tuyến huyện (sáp nhập 03 phòng khám đa khoa khu vực: Nam Khê, Uông Bí; Quảng La, Hoành Bồ và Trà Cổ, Móng Cái với Trạm y tế trên địa bàn).
- Tuyến xã: Từng bước nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; chú trọng các giải pháp huy động bác sĩ về làm việc tại xã.
- Các đơn vị y tế ngoài công lập: Thực hiện chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, phấn đấu đến sau năm 2015 có tối thiểu một dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế tại thành phố Hạ Long với quy mô từ 150 đến 300 giường bệnh.
Trong giai đoạn 2016 - 2020 thu hút đầu tư xây dựng Bệnh viện Quốc tế Móng Cái với quy mô 200 giường bệnh; Bệnh viện Quốc tế Vân Đồn với quy mô 200 giường bệnh; xây dựng Bệnh viện tư nhân Cẩm Phả hoặc chuyển đổi một Bệnh viện đa khoa công lập trên địa bàn thành phố theo mô hình Bệnh viện công tư kết hợp.
Xây dựng kế hoạch xác định vị trí cụ thể, tạo quỹ đất để mở rộng các bệnh viện, các cơ sở y tế được quy hoạch tăng quy mô giường bệnh hoặc dự kiến xây dựng mới để đảm bảo lộ trình đầu tư.
3.2. Chỉ tiêu giường bệnh đến năm 2020
Giữ nguyên số giường bệnh hiện nay đến hết năm 2015; giai đoạn 2016-2020 tăng số giường bệnh lên 7.320 giường bệnh và 8.880 giường bệnh vào năm 2030 (bao gồm cả số giường bệnh của Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí và các Bệnh viện ngành Than; không tính giường bệnh viện ngoài công lập).
Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân tăng từ 42,3 giường bệnh năm 2015 lên 56,8 giường bệnh vào năm 2020 và 64,9 giường bệnh vào năm 2030 (chưa kể có 6,6 giường bệnh của bệnh viện tư nhân vào năm 2020 và 7,7 giường bệnh của bệnh viện tư nhân vào năm 2030).
3.3. Quy hoạch mạng lưới cấp cứu
- Cấp cứu trong bệnh viện
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Bãi Cháy có khoa cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa/Trung tâm Chống độc.
+ Các bệnh viện chuyên khoa: Theo chức năng, nhiệm vụ và đặc thù chuyên khoa bố trí và xây dựng khoa cấp cứu, Hồi sức tích cực và Chống độc cho phù hợp nhằm đảm bảo tốt nhất công tác cấp cứu người bệnh.
+ 100% Trung tâm y tế tuyến huyện có khoa Hồi sức cấp cứu; củng cố các đội vận chuyển, cấp cứu lưu động.
- Cấp cứu ngoài bệnh viện
+ Từ năm 2015, Trung tâm Vận chuyển cấp cứu tỉnh tăng cường năng lực cấp cứu, vận chuyển người bệnh; phát triển thêm 1 trạm vận chuyển cấp cứu ở khu vực miền Đông và 1 trạm ở khu vực miền Tây của tỉnh.
+ Bổ sung phương tiện vận chuyển cấp cứu trên biển tại các xã và huyện đảo.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.

Content:
Các chỉ tiêu cơ bản:

CÁC CHỈ TIÊU

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Chi tiêu đầu vào:

Số Bác sĩ/vạn dân

9,5

10,5

12

15

Số Dược sĩ đại học/vạn dân

1,5

2,2

2,5

3

Tỷ lệ thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

100

100

100

100

Tỷ lệ Trạm y tế có bác sĩ làm việc tại trạm (%)

100

100

100

100

Tỷ lệ Trạm y tế xã có nữ hộ sinh/y sĩ sản nhi làm việc (%)

97,8

100

100

100

Số giường bệnh/vạn dân (Bao gồm cả Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí và Bệnh viện ngành Than)

42,3

42,3

56,8

64,9

Chỉ tiêu hoạt động:

Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%)

96

> 96

> 98

> 98

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (%)

56,4

100

100

100

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)

77,5

> 80

> 90

> 95

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý (%)

100

100

100

100

Chỉ tiêu đầu ra:

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

73,6

74

76

78

Tỷ số chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống

4,46

< 22

< 20

< 18

Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi (‰)

8,38

13

< 10

9

Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi (‰)

10,3

< 18

< 16

< 12

Quy mô dân số (triệu người)

1,20

1,225

1,285

1,367

Mức giảm tỷ suất sinh (‰)

0,2

0,2

0,15

0,15

Tỷ lệ tăng dân số (%)

1,27

1,15

1,1

1,1

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)

114,6

113

110

105

Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (%)

15,1

< 15

< 12

< 10

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS (%)

0,42

< 0,42

< 0,4

< 0,35

II. Nội dung chủ yếu quy hoạch
1. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế
Kiện toàn, đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh, tuyến huyện đến tuyến xã. Từ năm 2015, triển khai thực hiện thí điểm việc đổi mới tổ chức bộ máy và hoạt động của y tế tuyến huyện, tuyến xã theo các nguyên tắc sau:
- Kiện toàn hệ thống y tế theo hướng tinh gọn, tăng hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương.
- Điều chỉnh một số nhiệm vụ của các cơ sở y tế.
- Rà soát, phân loại và sắp xếp lại chức năng, nhiệm vụ của từng trạm y tế, bố trí nhân lực, đầu tư trang thiết bị trạm y tế xã phù hợp với thực tế từng địa bàn.
2. Mạng lưới y tế dự phòng
- Tuyến tỉnh
Từng bước kiện toàn hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh theo mô hình Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịch (CDC) trong giai đoạn 2020 - 2030, đảm bảo đủ khả năng dự báo, kiểm soát các dịch bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường, lối sống.
Thành lập Trung tâm Giám định pháp y theo quy định của Luật giám định tư pháp vào năm 2015.
- Tuyến huyện
Năm 2015, thực hiện sáp nhập Trung tâm Y tế huyện với Bệnh viện đa khoa trên cùng địa bàn theo mô hình Trung tâm Y tế thực hiện 2 chức năng dự phòng và điều trị. Đến năm 2016, hoàn chỉnh việc xây dựng bổ sung, nâng cấp, mở rộng các khoa phòng làm việc của Trung tâm y tế huyện sau sáp nhập; đảm bảo đủ điều kiện để các Trung tâm này hoạt động hiệu quả.
- Tuyến xã
Từ năm 2015, thực hiện điều chỉnh đồng bộ cả về chức năng, nhiệm vụ, nhân lực, trang thiết bị tại từng trạm y tế theo 3 mô hình phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và nâng cao hiệu quả hoạt động. Phấn đấu 100% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào năm 2015.
Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
3.1. Mạng lưới các Bệnh viện
- Tuyến tỉnh
Bệnh viện đa khoa tỉnh: Nâng quy mô lên 800 giường bệnh và phấn đấu là bệnh viện hạng I trong giai đoạn 2016 - 2020, xem xét tăng số giường bệnh theo tình hình thực tiễn sau năm 2020. Tập trung phát triển một số chuyên khoa mũi nhọn, trước mắt xây dựng Trung tâm Tim mạch.
Bệnh viện Bãi Cháy: Nâng quy mô lên 800 giường bệnh và phấn đấu nâng lên thành bệnh viện hạng I trong giai đoạn 2016 - 2020, xem xét tăng số giường bệnh theo tình hình thực tiễn sau năm 2020. Tập trung phát triển một số chuyên khoa mũi nhọn, trước mắt xây dựng Trung tâm Ung bướu.
Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả: Nâng quy mô lên 300 giường bệnh trong giai đoạn 2016-2020 và 350 giường bệnh sau năm 2020, duy trì bệnh viện hạng II.
Bệnh viện Y Dược cổ truyền: Nâng quy mô lên 300 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 350 giường bệnh vào sau năm 2020, duy trì bệnh viện hạng II.
Bệnh viện Lao và Phổi: Duy trì 200 giường bệnh và bệnh viện hạng II trong giai đoạn 2016 - 2020 và 250 giường bệnh sau năm 2020.
Bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe tâm thần: Nâng quy mô lên 280 giường bệnh, phấn đấu đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020, nâng quy mô 300 giường bệnh vào sau năm 2020. Xây mới Trung tâm bảo trợ tâm thần trong năm 2015 - 2016 để nuôi dưỡng và chăm sóc 150 người bệnh lang thang, bị bỏ rơi, không còn khả năng điều trị; nâng lên quy mô 200 người giai đoạn 2016 - 2020 và 250 người sau năm 2020.
Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng: Nâng quy mô lên 120 giường bệnh và đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020, lên 200 giường bệnh vào sau năm 2020.
Bệnh viện Sản - Nhi: Nâng quy mô lên 350 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020; đạt quy mô 400 giường bệnh và hạng I sau năm 2020.
Trung tâm Ung bướu: Dự kiến thành lập mới với quy mô 200 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở phát triển từ Trung tâm Ung bướu của Bệnh viện Bãi Cháy.
Trung tâm Tim mạch: Dự kiến thành lập mới với quy mô 200 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở phát triển từ Trung tâm Tim mạch của Bệnh viện Đa khoa Tỉnh.
Bệnh viện Lão khoa: Dự kiến thành lập mới trước năm 2020 với quy mô 200 giường bệnh; đồng thời, kêu gọi đầu tư một Viện Dưỡng lão để chăm sóc người cao tuổi.
Bệnh viện Mắt: Dự kiến thành lập mới sau năm 2020 với quy mô 100 giường bệnh, đến năm 2030 nâng quy mô lên 150 giường bệnh.
- Tuyến huyện:
Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên: Nâng quy mô lên 200 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II trong giai đoạn 2016 - 2020 và lên quy mô 300 giường bệnh vào sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái: Duy trì Bệnh viện hạng II; Nâng quy mô lên 250 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 300 giường sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thành phố Cẩm Phả: Nâng quy mô lên 350 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020 và 400 giường bệnh sau năm 2020, duy trì là Bệnh viện hạng II.
Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều: Xây dựng mở rộng bệnh viện, nâng quy mô lên 400 giường bệnh và đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020 và 450 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên: Xây dựng ở vị trí mới với quy mô 350 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020 và 450 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ: Nâng quy mô lên 200 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II giai đoạn 2016 - 2020 và có quy mô 250 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn: Nâng quy mô lên 200 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 300 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Hải Hà: Nâng quy mô lên 120 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và 200 giường bệnh, đạt bệnh viện hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà: Nâng cấp mở rộng lên quy mô 80 giường bệnh giai đoạn 2016 - 2020, đạt bệnh viện hạng II và quy mô 120 giường bệnh sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu: Nâng cấp mở rộng quy mô lên 60 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và quy mô 100 - 120 giường bệnh, đạt hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ: Nâng cấp mở rộng quy mô lên 60 giường bệnh trong giai đoạn 2016 - 2020 và quy mô 100 - 120 giường bệnh, đạt hạng II sau năm 2020.
Trung tâm Y tế huyện Cô Tô: giai đoạn 2016 - 2020 đạt quy mô 50 giường bệnh (bao gồm cả Phân viện Thanh Lân) và 70 giường bệnh vào sau năm 2020.
Trung tâm Y tế thành phố Hạ Long: Thực hiện chức năng dự phòng của Trung tâm Y tế tuyến huyện; chức năng khám chữa bệnh ban đầu của y tế cơ sở.
Trung tâm Y tế thành phố Uông Bí: Thực hiện chức năng dự phòng của Trung tâm Y tế tuyến huyện; chức năng khám chữa bệnh ban đầu của y tế cơ sở.
Phòng khám đa khoa khu vực: Duy trì hoạt động của 7/10 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc các Trung tâm y tế tuyến huyện (sáp nhập 03 phòng khám đa khoa khu vực: Nam Khê, Uông Bí; Quảng La, Hoành Bồ và Trà Cổ, Móng Cái với Trạm y tế trên địa bàn).
- Tuyến xã: Từng bước nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; chú trọng các giải pháp huy động bác sĩ về làm việc tại xã.
- Các đơn vị y tế ngoài công lập: Thực hiện chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, phấn đấu đến sau năm 2015 có tối thiểu một dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế tại thành phố Hạ Long với quy mô từ 150 đến 300 giường bệnh.
Trong giai đoạn 2016 - 2020 thu hút đầu tư xây dựng Bệnh viện Quốc tế Móng Cái với quy mô 200 giường bệnh; Bệnh viện Quốc tế Vân Đồn với quy mô 200 giường bệnh; xây dựng Bệnh viện tư nhân Cẩm Phả hoặc chuyển đổi một Bệnh viện đa khoa công lập trên địa bàn thành phố theo mô hình Bệnh viện công tư kết hợp.
Xây dựng kế hoạch xác định vị trí cụ thể, tạo quỹ đất để mở rộng các bệnh viện, các cơ sở y tế được quy hoạch tăng quy mô giường bệnh hoặc dự kiến xây dựng mới để đảm bảo lộ trình đầu tư.
3.2. Chỉ tiêu giường bệnh đến năm 2020
Giữ nguyên số giường bệnh hiện nay đến hết năm 2015; giai đoạn 2016-2020 tăng số giường bệnh lên 7.320 giường bệnh và 8.880 giường bệnh vào năm 2030 (bao gồm cả số giường bệnh của Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí và các Bệnh viện ngành Than; không tính giường bệnh viện ngoài công lập).
Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân tăng từ 42,3 giường bệnh năm 2015 lên 56,8 giường bệnh vào năm 2020 và 64,9 giường bệnh vào năm 2030 (chưa kể có 6,6 giường bệnh của bệnh viện tư nhân vào năm 2020 và 7,7 giường bệnh của bệnh viện tư nhân vào năm 2030).
3.Quy hoạch mạng lưới cấp cứu
- Cấp cứu trong bệnh viện
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Bãi Cháy có khoa cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa/Trung tâm Chống độc.
+ Các bệnh viện chuyên khoa: Theo chức năng, nhiệm vụ và đặc thù chuyên khoa bố trí và xây dựng khoa cấp cứu, Hồi sức tích cực và Chống độc cho phù hợp nhằm đảm bảo tốt nhất công tác cấp cứu người bệnh.
+ 100% Trung tâm y tế tuyến huyện có khoa Hồi sức cấp cứu; củng cố các đội vận chuyển, cấp cứu lưu động.
- Cấp cứu ngoài bệnh viện
+ Từ năm 2015, Trung tâm Vận chuyển cấp cứu tỉnh tăng cường năng lực cấp cứu, vận chuyển người bệnh; phát triển thêm 1 trạm vận chuyển cấp cứu ở khu vực miền Đông và 1 trạm ở khu vực miền Tây của tỉnh.
+ Bổ sung phương tiện vận chuyển cấp cứu trên biển tại các xã và huyện đảo.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.