Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng năm 2019 tỉnh Yên Bái với nội dung như sau:
...
3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng năm 2019
(1) Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 305.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(2) Sản lượng chè búp tươi đạt 65.000 tấn, bằng 86,67% kế hoạch, trong đó chè búp tươi chất lượng cao 15.000 tấn, bằng 83,33% kế hoạch.
(3) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 38.150 tấn, bằng 74,8% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 35.900 tấn, bằng 74,79% kế hoạch.
(4) Trồng rừng 14.700 ha, bằng 91,88% kế hoạch.
(5) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là 10 xã, bằng 45,45% kế hoạch. Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 56 xã, bằng 82,35% kế hoạch.
(6) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 8.770 tỷ đồng, bằng 73,08% kế hoạch.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 14.193 tỷ đồng, bằng 74,7% kế hoạch.
(8) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 127 triệu USD, bằng 74,71% kế hoạch.
(9) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 2.363 tỷ đồng, bằng 72,71% kế hoạch.
(10) Tổng vốn đầu tư phát triển 9.107 tỷ đồng, bằng 60,71% kế hoạch.
(11) Thành lập mới 185 doanh nghiệp, bằng 69,81% kế hoạch; 40 hợp tác xã, bằng 66,67% kế hoạch; 1.550 tổ hợp tác, bằng 70,45% kế hoạch.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới 15.990 lao động, bằng 79,95% kế hoạch.
(13) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 212 trường, bằng 98,6% kế hoạch.
(14) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 116 đơn vị, bằng 95,87% kế hoạch.

Content:
Kịch bản tăng trưởng 9 tháng năm 2019
(1) Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 305.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.
(2) Sản lượng chè búp tươi đạt 65.000 tấn, bằng 86,67% kế hoạch, trong đó chè búp tươi chất lượng cao 15.000 tấn, bằng 83,33% kế hoạch.
(3) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 38.150 tấn, bằng 74,8% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 35.900 tấn, bằng 74,79% kế hoạch.
(4) Trồng rừng 14.700 ha, bằng 91,88% kế hoạch.
(5) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là 10 xã, bằng 45,45% kế hoạch. Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 56 xã, bằng 82,35% kế hoạch.
(6) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 8.770 tỷ đồng, bằng 73,08% kế hoạch.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 14.193 tỷ đồng, bằng 74,7% kế hoạch.
(8) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 127 triệu USD, bằng 74,71% kế hoạch.
(9) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 2.363 tỷ đồng, bằng 72,71% kế hoạch.
(10) Tổng vốn đầu tư phát triển 9.107 tỷ đồng, bằng 60,71% kế hoạch.
(11) Thành lập mới 185 doanh nghiệp, bằng 69,81% kế hoạch; 40 hợp tác xã, bằng 66,67% kế hoạch; 1.550 tổ hợp tác, bằng 70,45% kế hoạch.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới 15.990 lao động, bằng 79,95% kế hoạch.
(13) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 212 trường, bằng 98,6% kế hoạch.
(14) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 116 đơn vị, bằng 95,87% kế hoạch.