Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND mức tỷ lệ tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND mức tỷ lệ tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm Đà Nẵng

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao
a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trên địa bàn thành phố là 1%.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng đối với đất thuê để khai thác đất đồi, khai thác đá xây dựng và đất thuê để khai thác khoáng sản khác là 3%.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng vào làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ; đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh là 0,5%.

Content:
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao
a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trên địa bàn thành phố là 1%.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng đối với đất thuê để khai thác đất đồi, khai thác đá xây dựng và đất thuê để khai thác khoáng sản khác là 3%.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng vào làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ; đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh là 0,5%.