Document: Điều 2 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định lĩnh vực công chức viên chức Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định lĩnh vực công chức viên chức Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
2. Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Viên chức theo quy định của Luật viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Nội dung phân cấp
Phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
4. Bổ sung điểm h, Khoản 2 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức
2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức
h) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản đến người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức (nếu có).”
5. Điều 10 được sửa đổi như sau:
“Điều 10. Giám sát tuyển dụng viên chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gồm Tổ trưởng và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Tổ trưởng Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức phân công.
2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ tuyển dụng, hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của người dự tuyển; về thực hiện nội quy, quy chế của kỳ thi. Khi thực hiện nhiệm vụ, Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức phải xây dựng kế hoạch giám sát kỳ tuyển dụng viên chức. Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng tuyển dụng viên chức, nơi tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, nơi tổ chức kiểm tra, sát hạch, đánh số phách, róc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi.
4. Thành viên Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức được quyền vào phòng kiểm tra, sát hạch, phòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, các Ban thực hiện đúng quy chế và nội quy kỳ tuyển dụng; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, các Ban.
5. Thành viên Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ tuyển dụng; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ tuyển dụng hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ tuyển dụng thì Trưởng các Ban báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để kịp thời báo cáo Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ tuyển dụng đối với thành viên Tổ Giám sát có vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp đặc biệt, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Nội vụ thành lập Tổ Giám sát độc lập thực hiện nhiệm vụ giám sát tuyển dụng viên chức tại cơ quan, đơn vị.
7. Hội đồng tuyển dụng viên chức có trách nhiệm báo cáo các nội dung liên quan trong quá trình tuyển dụng viên chức cho Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức.”
6. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:
“Điều 14. Hủy kết quả trúng tuyển viên chức
1. Trường hợp sau 20 ngày làm việc, người trúng tuyển vào viên chức không đến ký hợp đồng làm việc trong thời hạn quy định tại thông báo trúng tuyển thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy kết quả trúng tuyển. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Sở Nội vụ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người trúng tuyển đã ký hợp đồng không đến nhận việc hoặc đến nhận việc sau thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chấm dứt hợp đồng làm việc đã ký.”
7. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi như sau:
“Điều 16. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp
2. Thẩm quyền
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 trở xuống;
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.”
8. Điểm b, Khoản 4 Điều 17 được sửa đổi như sau:
“Điều 17. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp
4. Thẩm quyền Quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo Mẫu 6 ban hành kèm theo Quy định này.”
9. Điều 18 được sửa đổi như sau:
“Điều 18. Xét nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức khi đã có thông báo nghỉ hưu
1. Thẩm quyền
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp (sau đây viết tắt là thăng hạng chức danh nghề nghiệp) không qua thi từ chức danh nghề nghiệp hạng III lên chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương.
2. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Phần III Thông tư số 03/2008/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch: Sở Nội vụ.
4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
Số lượng hồ sơ:
Đối với viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương là 02 bộ;
Đối với viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II lên chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương là 03 bộ (Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ xem xét, quyết định).
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đối với viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương.”
10. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi như sau:
“Điều 21. Điều chỉnh, xếp lại lương đối với viên chức
1. Đối tượng
Viên chức đã được xếp lương theo quy định của pháp luật nhưng có sai sót trong quá trình xếp lương dẫn đến ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc lương, hệ số lương, thời gian tính năng bậc lương lần sau, phần trăm phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau không phù hợp với thời gian công tác được tính xếp lương có thể xem xét, điều chỉnh, xếp lại lương.
2. Thẩm quyền
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 trở xuống. Trường hợp trong quá trình diễn biến lương của viên chức, có liên quan đến cơ quan, đơn vị khác thì phải xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định điều chỉnh lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.”
11. Điều 22 được sửa đổi như sau:
“Điều 22. Thẩm quyền cho chuyển công tác, tiếp nhận đối với viên chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định cho chuyển công tác viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác, cho chuyển công tác công chức sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho chuyển công tác viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác, cho chuyển công tác công chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; cho chuyển công tác, tiếp nhận viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp khối nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện trong cùng huyện, thành phố Cà Mau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cho chuyển công tác, tiếp nhận đối với viên chức trong các trường hợp sau:
a) Cho chuyển công tác trong tỉnh: Giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; giữa sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; từ đơn vị sự nghiệp cấp huyện đến đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và ngược lại; cán bộ, công chức cấp xã được điều động làm viên chức giữa các huyện, thành phố Cà Mau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Cho viên chức chuyển công tác ngoài tỉnh; cho chuyển công tác viên chức từ các đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước sang cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện giữa các huyện, thành phố hoặc cấp tỉnh;
c) Tiếp nhận viên chức ngoài tỉnh về tỉnh Cà Mau công tác; tiếp nhận, cho chuyển công tác viên chức giữa đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước với các cơ quan, đơn vị khối đảng, đoàn thể và cơ quan đơn vị ngành dọc cấp huyện giữa các huyện, thành phố Cà Mau.
4. Việc tiếp nhận, cho chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước và các cơ quan, đơn vị khối đảng, đoàn thể thực hiện theo văn bản thống nhất giữa Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ.
Việc tiếp nhận, chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước và cơ quan ngành dọc được áp dụng như quy định chuyển công tác ngoài tỉnh.”
12. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi như sau:
Điều 26. Tiếp nhận viên chức ngoài tỉnh về tỉnh Cà Mau công tác
1. Liên hệ để được tiếp nhận:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn xin chuyển công tác (01 bản chính);
Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền (01 bản chính);
Văn bản đồng ý tiếp nhận của đơn vị sẽ trực tiếp sử dụng viên chức, trong đó, nêu rõ vị trí việc làm dự kiến bố trí viên chức và số lượng người làm việc được giao chưa sử dụng (đối với đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);
Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi tiếp nhận) trong đó phải nêu rõ vị trí việc làm và số lượng người làm việc được giao chưa sử dụng (01 bản chính);
Quyết định bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức (01 bản sao); trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01/4/1993 thì nộp sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao);
Phiếu đánh giá viên chức, thời gian đánh giá tính đến thời điểm chuyển công tác (01 bản sao);
Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (01 bộ bản sao);
Bản sơ yếu lý lịch viên chức mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (01 bản chính).”
13. Bổ sung Khoản 10 Điều 27 như sau:
“Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”.
14. Sửa đổi Khoản 4, bổ sung Khoản 3a, 4a, Điều 28 như sau:
“Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
3a. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức theo đúng quy định của pháp luật.
4. Định kỳ từ ngày 15 đến ngày 29 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả nâng bậc lương đối với viên chức; báo cáo số lượng viên chức được bổ nhiệm, xếp lương khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo mẫu 6 kèm theo Quy định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.
4a. Định kỳ hàng năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3 của năm sau hoặc khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền, báo cáo thống kê số lượng, chất lượng viên chức; báo cáo đánh giá, phân loại viên chức; danh sách tiền lương viên chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước đến Sở Nội vụ”.
15. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7 chương II, Khoản 3 Điều 17, Khoản 3 Điều 25 và Khoản 3 Điều 26.
16. Bỏ cụm từ “tổ chức bộ máy” trong Quyết định và Quy định.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
2. Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Viên chức theo quy định của Luật viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Nội dung phân cấp
Phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
4. Bổ sung điểm h, Khoản 2 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức
2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức
h) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản đến người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức (nếu có).”
5. Điều 10 được sửa đổi như sau:
“Điều 10. Giám sát tuyển dụng viên chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gồm Tổ trưởng và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Tổ trưởng Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức phân công.
2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ tuyển dụng, hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của người dự tuyển; về thực hiện nội quy, quy chế của kỳ thi. Khi thực hiện nhiệm vụ, Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức phải xây dựng kế hoạch giám sát kỳ tuyển dụng viên chức. Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng tuyển dụng viên chức, nơi tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, nơi tổ chức kiểm tra, sát hạch, đánh số phách, róc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi.
4. Thành viên Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức được quyền vào phòng kiểm tra, sát hạch, phòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, các Ban thực hiện đúng quy chế và nội quy kỳ tuyển dụng; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, các Ban.
5. Thành viên Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ tuyển dụng; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ tuyển dụng hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ tuyển dụng thì Trưởng các Ban báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để kịp thời báo cáo Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ tuyển dụng đối với thành viên Tổ Giám sát có vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp đặc biệt, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Nội vụ thành lập Tổ Giám sát độc lập thực hiện nhiệm vụ giám sát tuyển dụng viên chức tại cơ quan, đơn vị.
7. Hội đồng tuyển dụng viên chức có trách nhiệm báo cáo các nội dung liên quan trong quá trình tuyển dụng viên chức cho Tổ Giám sát tuyển dụng viên chức.”
6. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:
“Điều 14. Hủy kết quả trúng tuyển viên chức
1. Trường hợp sau 20 ngày làm việc, người trúng tuyển vào viên chức không đến ký hợp đồng làm việc trong thời hạn quy định tại thông báo trúng tuyển thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy kết quả trúng tuyển. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Sở Nội vụ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người trúng tuyển đã ký hợp đồng không đến nhận việc hoặc đến nhận việc sau thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chấm dứt hợp đồng làm việc đã ký.”
7. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi như sau:
“Điều 16. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp
2. Thẩm quyền
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 trở xuống;
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.”
8. Điểm b, Khoản 4 Điều 17 được sửa đổi như sau:
“Điều 17. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp
4. Thẩm quyền Quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo Mẫu 6 ban hành kèm theo Quy định này.”
9. Điều 18 được sửa đổi như sau:
“Điều 18. Xét nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức khi đã có thông báo nghỉ hưu
1. Thẩm quyền
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp (sau đây viết tắt là thăng hạng chức danh nghề nghiệp) không qua thi từ chức danh nghề nghiệp hạng III lên chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương.
2. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Phần III Thông tư số 03/2008/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch: Sở Nội vụ.
4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
Số lượng hồ sơ:
Đối với viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương là 02 bộ;
Đối với viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II lên chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương là 03 bộ (Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ xem xét, quyết định).
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đối với viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương.”
10. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi như sau:
“Điều 21. Điều chỉnh, xếp lại lương đối với viên chức
1. Đối tượng
Viên chức đã được xếp lương theo quy định của pháp luật nhưng có sai sót trong quá trình xếp lương dẫn đến ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc lương, hệ số lương, thời gian tính năng bậc lương lần sau, phần trăm phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau không phù hợp với thời gian công tác được tính xếp lương có thể xem xét, điều chỉnh, xếp lại lương.
2. Thẩm quyền
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 trở xuống. Trường hợp trong quá trình diễn biến lương của viên chức, có liên quan đến cơ quan, đơn vị khác thì phải xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định điều chỉnh lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.”
11. Điều 22 được sửa đổi như sau:
“Điều 22. Thẩm quyền cho chuyển công tác, tiếp nhận đối với viên chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định cho chuyển công tác viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác, cho chuyển công tác công chức sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho chuyển công tác viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác, cho chuyển công tác công chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; cho chuyển công tác, tiếp nhận viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp khối nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện trong cùng huyện, thành phố Cà Mau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cho chuyển công tác, tiếp nhận đối với viên chức trong các trường hợp sau:
a) Cho chuyển công tác trong tỉnh: Giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; giữa sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; từ đơn vị sự nghiệp cấp huyện đến đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và ngược lại; cán bộ, công chức cấp xã được điều động làm viên chức giữa các huyện, thành phố Cà Mau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Cho viên chức chuyển công tác ngoài tỉnh; cho chuyển công tác viên chức từ các đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước sang cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện giữa các huyện, thành phố hoặc cấp tỉnh;
c) Tiếp nhận viên chức ngoài tỉnh về tỉnh Cà Mau công tác; tiếp nhận, cho chuyển công tác viên chức giữa đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước với các cơ quan, đơn vị khối đảng, đoàn thể và cơ quan đơn vị ngành dọc cấp huyện giữa các huyện, thành phố Cà Mau.
4. Việc tiếp nhận, cho chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước và các cơ quan, đơn vị khối đảng, đoàn thể thực hiện theo văn bản thống nhất giữa Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ.
Việc tiếp nhận, chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước và cơ quan ngành dọc được áp dụng như quy định chuyển công tác ngoài tỉnh.”
12. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi như sau:
Điều 26. Tiếp nhận viên chức ngoài tỉnh về tỉnh Cà Mau công tác
1. Liên hệ để được tiếp nhận:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn xin chuyển công tác (01 bản chính);
Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền (01 bản chính);
Văn bản đồng ý tiếp nhận của đơn vị sẽ trực tiếp sử dụng viên chức, trong đó, nêu rõ vị trí việc làm dự kiến bố trí viên chức và số lượng người làm việc được giao chưa sử dụng (đối với đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);
Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi tiếp nhận) trong đó phải nêu rõ vị trí việc làm và số lượng người làm việc được giao chưa sử dụng (01 bản chính);
Quyết định bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức (01 bản sao); trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01/4/1993 thì nộp sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao);
Phiếu đánh giá viên chức, thời gian đánh giá tính đến thời điểm chuyển công tác (01 bản sao);
Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (01 bộ bản sao);
Bản sơ yếu lý lịch viên chức mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (01 bản chính).”
13. Bổ sung Khoản 10 Điều 27 như sau:
“Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”.
14. Sửa đổi Khoản 4, bổ sung Khoản 3a, 4a, Điều 28 như sau:
“Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
3a. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức theo đúng quy định của pháp luật.
4. Định kỳ từ ngày 15 đến ngày 29 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả nâng bậc lương đối với viên chức; báo cáo số lượng viên chức được bổ nhiệm, xếp lương khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo mẫu 6 kèm theo Quy định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.
4a. Định kỳ hàng năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3 của năm sau hoặc khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền, báo cáo thống kê số lượng, chất lượng viên chức; báo cáo đánh giá, phân loại viên chức; danh sách tiền lương viên chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước đến Sở Nội vụ”.
15. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7 chương II, Khoản 3 Điều 17, Khoản 3 Điều 25 và Khoản 3 Điều 26.
16. Bỏ cụm từ “tổ chức bộ máy” trong Quyết định và Quy định.