Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 787/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính nhà nước Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 787/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính nhà nước Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2020

Điều 1. Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Hiện đại hóa hành chính:
a) Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống đường truyền Internet tốc độ cao kết nối thông suốt đến tất cả các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu kết nối với hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong quản lý nhà nước để thực hiện tốt: Trao đổi các văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan hành chính nhà nước qua mạng thông tin điện tử, gắn với việc sử dụng hiệu quả chữ ký số, chứng thư điện tử; xử lý văn bản, chỉ đạo, điều hành thông qua hệ thống văn phòng điện tử eoffice. Phấn đấu đến cuối năm 2016 đạt 100% các văn bản chính thống của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện được trao đổi trên môi trường mạng; phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp tục cấp và ứng dụng chữ ký số theo lộ trình đã đăng ký trong trao đổi văn bản điện tử cả 3 cấp Tỉnh - Huyện - Xã.
d) Nâng cao chất lượng Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, các Trang thông tin điện tử của các Sở, ngành, địa phương. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, công dân; cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến cho tổ chức, công dân; cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3, 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông với Bộ phận tiếp tục và trả kết quả hiện đại theo quy định.
Phấn đấu đến năm 2020: cơ bản các thủ tục hành chính thiết thực, liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp ở mức độ 3; 30% thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến mức độ 4; 95% hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp đạt 20% và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10% đến năm 2018.
đ) Triển khai thực hiện có hiệu quả việc tổ chức họp trực tuyến giữa UBND tỉnh với các Sở, ngành, địa phương.
e) Tiếp tục thực hiện có chất lượng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, ưu tiên triển khai ISO điện tử, đưa việc thực hiện hệ thống ISO trở thành công cụ đắc lực trong cải tiến quy trình thủ tục hành chính, nhất là về thời gian giải quyết.
đ) Xây dựng lộ trình và thực hiện Chính quyền điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông suốt giữa các cấp các ngành, sự tương tác rộng rãi với người dân, doanh nghiệp.
e) Tiếp tục đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng công sở văn hóa; công sở thân thiện.

Content:
Hiện đại hóa hành chính:
a) Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống đường truyền Internet tốc độ cao kết nối thông suốt đến tất cả các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu kết nối với hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong quản lý nhà nước để thực hiện tốt: Trao đổi các văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan hành chính nhà nước qua mạng thông tin điện tử, gắn với việc sử dụng hiệu quả chữ ký số, chứng thư điện tử; xử lý văn bản, chỉ đạo, điều hành thông qua hệ thống văn phòng điện tử eoffice. Phấn đấu đến cuối năm 2016 đạt 100% các văn bản chính thống của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện được trao đổi trên môi trường mạng; phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp tục cấp và ứng dụng chữ ký số theo lộ trình đã đăng ký trong trao đổi văn bản điện tử cả 3 cấp Tỉnh - Huyện - Xã.
d) Nâng cao chất lượng Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, các Trang thông tin điện tử của các Sở, ngành, địa phương. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, công dân; cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến cho tổ chức, công dân; cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3, 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông với Bộ phận tiếp tục và trả kết quả hiện đại theo quy định.
Phấn đấu đến năm 2020: cơ bản các thủ tục hành chính thiết thực, liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp ở mức độ 3; 30% thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến mức độ 4; 95% hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp đạt 20% và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10% đến năm 2018.
đ) Triển khai thực hiện có hiệu quả việc tổ chức họp trực tuyến giữa UBND tỉnh với các Sở, ngành, địa phương.
e) Tiếp tục thực hiện có chất lượng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, ưu tiên triển khai ISO điện tử, đưa việc thực hiện hệ thống ISO trở thành công cụ đắc lực trong cải tiến quy trình thủ tục hành chính, nhất là về thời gian giải quyết.
đ) Xây dựng lộ trình và thực hiện Chính quyền điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông suốt giữa các cấp các ngành, sự tương tác rộng rãi với người dân, doanh nghiệp.
e) Tiếp tục đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng công sở văn hóa; công sở thân thiện.