Document: Điều 8 Thông tư 04/2015/TT-TTCP công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "04/2015/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "04/2015/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "04/2015/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "04/2015/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "04/2015/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 04/2015/TT-TTCP công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra có nội dung như sau:

Điều 8. Quản lý, sử dụng con dấu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Công chức được phân công nhiệm vụ xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền.
2. Mức độ mật và mẫu con dấu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Dấu mức độ mật đóng phía dưới số ký hiệu của tài liệu, dấu thu hồi tài liệu đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu mật, bao gồm Phụ lục tài liệu mật và Tờ trình (nếu có); dấu thu hồi tài liệu mang bí mật nhà nước được đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu theo đúng quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.
4. Dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” sử dụng trong trường hợp chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” mà chỉ người nhận có tên ghi trên bì mới được bóc bì để bảo đảm bí mật của tài liệu. Bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì trước khi bì được bóc.
5. Mực dùng để đóng các loại dấu quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là mực dấu màu đỏ tươi.

Content:
Điều 8. Quản lý, sử dụng con dấu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Công chức được phân công nhiệm vụ xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền.
2. Mức độ mật và mẫu con dấu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Dấu mức độ mật đóng phía dưới số ký hiệu của tài liệu, dấu thu hồi tài liệu đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu mật, bao gồm Phụ lục tài liệu mật và Tờ trình (nếu có); dấu thu hồi tài liệu mang bí mật nhà nước được đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu theo đúng quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.
4. Dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” sử dụng trong trường hợp chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” mà chỉ người nhận có tên ghi trên bì mới được bóc bì để bảo đảm bí mật của tài liệu. Bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì trước khi bì được bóc.
5. Mực dùng để đóng các loại dấu quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là mực dấu màu đỏ tươi.