Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Đức Trọng Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới vào 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Đức Trọng Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới vào 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Đức Trọng đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2016 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động theo chiều sâu đến từng địa bàn dân cư, hộ gia đình bằng nhiều hình thức; xây dựng nội dung tuyên truyền phong phú đa dạng, phù hợp với từng đối tượng; thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước gắn với thi đua xây dựng nông thôn mới; biểu dương, nhân rộng những cách làm tốt, sáng tạo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
b) Giải pháp về quy hoạch:
- Rà soát, kịp thời bổ sung điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch nông thôn mới cấp xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý, đầu tư xây dựng, phát triển sản xuất, dịch vụ trên địa bàn toàn huyện.
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện để tổng hợp chung vào quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh, đề xuất đưa vào quy hoạch tổng thể chung của cả nước để được công nhận và hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước.
c) Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
- Huy động tối đa các nguồn lực của cộng đồng (người dân, doanh nghiệp) để xây dựng hạ tầng thiết yếu, đầu tư phát triển sản xuất, thực hiện tốt Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Ưu tiên bố trí vốn chương trình nông thôn mới, ngân sách các cấp (tỉnh, huyện) và lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, các chương trình, dự án liên quan trên địa bàn nông thôn để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sản xuất.
- Đảm bảo nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, đặc biệt là phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
d) Giải pháp về phát triển sản xuất:
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển sản xuất: Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Đề án nâng cao chất lượng giống vật nuôi, cây trồng; Đề án giảm tổn thất sau thu hoạch đối với sản phẩm rau, hoa, chè; Đề án bảo quản và chế biến cà phê; Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề; Đề án phát triển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, Kế hoạch tái canh, cải tạo giống cà phê và các dự án có nguồn vốn ODA trên địa bàn.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và hiệu quả làm cơ sở tuyên truyền, nhân rộng mô hình; khuyến khích đầu tư cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông cụ đáp ứng nhu cầu sản xuất của địa phương.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn khuyến công để phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn.
- Thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản tạo đầu ra ổn định, nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, đặc biệt quan tâm thu hút dự án phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung và chế biến sữa tại 04 xã Tà Năng, Đạ Quyn, Đà Loan, Tà Hine.
đ) Giải pháp về phát triển văn hóa - xã hội: Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về lĩnh vực văn hóa - xã hội - môi trường, trong đó tập trung cho một số giải pháp cơ bản sau:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nâng cao đời sống tinh thần người dân; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”; tích cực chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ, thực hiện tốt các chính sách chăm sóc, bảo vệ trẻ em, dân số, kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo công tác khám chữa bệnh ngay từ tuyến cơ sở.
- Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể địa phương phát động các phong trào thu dọn rác thải, trồng cây xanh, bảo vệ môi trường tại các khu vực công cộng; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh tại hộ gia đình và khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm, khuyến khích đầu tư nâng cấp sửa chữa các công trình vệ sinh, nước hợp vệ sinh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
- Kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi tập trung thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường.
e) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chú trọng đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm; chọn 3-4 cây trồng, vật nuôi chủ lực của địa phương để đào tạo nghề nông nghiệp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã; tiếp tục thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ cấp huyện về cơ sở và ngược lại.
g) Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ: Thực hiện tốt công tác ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản và chế biến nông sản thông qua hệ thống khuyến nông, khuyến công và các chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ.
h) Giải pháp về hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản và các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp:
- Hỗ trợ hình thành mối liên kết từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu tiêu thụ sản phẩm theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn, mạng lưới bán buôn, bán lẻ, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
- Tập trung quảng bá, phát triển các thương hiệu (chuối laba Đức Trọng; rau, hoa Đà Lạt); tổ chức các đợt xúc tiến thương mại, hội thảo, tham gia các hội chợ triển lãm, mở rộng thị trường cho các loại rau, hoa, cây ăn quả đặc sản, cà phê, sản phẩm gia súc, gia cầm.
- Khôi phục, phát triển các làng nghề, nghề truyền thống gắn với tuyến, điểm du lịch.

Content:
Giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động theo chiều sâu đến từng địa bàn dân cư, hộ gia đình bằng nhiều hình thức; xây dựng nội dung tuyên truyền phong phú đa dạng, phù hợp với từng đối tượng; thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước gắn với thi đua xây dựng nông thôn mới; biểu dương, nhân rộng những cách làm tốt, sáng tạo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
b) Giải pháp về quy hoạch:
- Rà soát, kịp thời bổ sung điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch nông thôn mới cấp xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý, đầu tư xây dựng, phát triển sản xuất, dịch vụ trên địa bàn toàn huyện.
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện để tổng hợp chung vào quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh, đề xuất đưa vào quy hoạch tổng thể chung của cả nước để được công nhận và hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước.
c) Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
- Huy động tối đa các nguồn lực của cộng đồng (người dân, doanh nghiệp) để xây dựng hạ tầng thiết yếu, đầu tư phát triển sản xuất, thực hiện tốt Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Ưu tiên bố trí vốn chương trình nông thôn mới, ngân sách các cấp (tỉnh, huyện) và lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, các chương trình, dự án liên quan trên địa bàn nông thôn để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sản xuất.
- Đảm bảo nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, đặc biệt là phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
d) Giải pháp về phát triển sản xuất:
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển sản xuất: Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Đề án nâng cao chất lượng giống vật nuôi, cây trồng; Đề án giảm tổn thất sau thu hoạch đối với sản phẩm rau, hoa, chè; Đề án bảo quản và chế biến cà phê; Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề; Đề án phát triển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, Kế hoạch tái canh, cải tạo giống cà phê và các dự án có nguồn vốn ODA trên địa bàn.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và hiệu quả làm cơ sở tuyên truyền, nhân rộng mô hình; khuyến khích đầu tư cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông cụ đáp ứng nhu cầu sản xuất của địa phương.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn khuyến công để phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn.
- Thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản tạo đầu ra ổn định, nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, đặc biệt quan tâm thu hút dự án phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung và chế biến sữa tại 04 xã Tà Năng, Đạ Quyn, Đà Loan, Tà Hine.
đ) Giải pháp về phát triển văn hóa - xã hội: Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về lĩnh vực văn hóa - xã hội - môi trường, trong đó tập trung cho một số giải pháp cơ bản sau:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nâng cao đời sống tinh thần người dân; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”; tích cực chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ, thực hiện tốt các chính sách chăm sóc, bảo vệ trẻ em, dân số, kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo công tác khám chữa bệnh ngay từ tuyến cơ sở.
- Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể địa phương phát động các phong trào thu dọn rác thải, trồng cây xanh, bảo vệ môi trường tại các khu vực công cộng; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh tại hộ gia đình và khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm, khuyến khích đầu tư nâng cấp sửa chữa các công trình vệ sinh, nước hợp vệ sinh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
- Kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi tập trung thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường.
e) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chú trọng đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm; chọn 3-4 cây trồng, vật nuôi chủ lực của địa phương để đào tạo nghề nông nghiệp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã; tiếp tục thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ cấp huyện về cơ sở và ngược lại.
g) Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ: Thực hiện tốt công tác ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản và chế biến nông sản thông qua hệ thống khuyến nông, khuyến công và các chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ.
h) Giải pháp về hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản và các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp:
- Hỗ trợ hình thành mối liên kết từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu tiêu thụ sản phẩm theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn, mạng lưới bán buôn, bán lẻ, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
- Tập trung quảng bá, phát triển các thương hiệu (chuối laba Đức Trọng; rau, hoa Đà Lạt); tổ chức các đợt xúc tiến thương mại, hội thảo, tham gia các hội chợ triển lãm, mở rộng thị trường cho các loại rau, hoa, cây ăn quả đặc sản, cà phê, sản phẩm gia súc, gia cầm.
- Khôi phục, phát triển các làng nghề, nghề truyền thống gắn với tuyến, điểm du lịch.