Document: Điều 1 Quyết định 3362/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/10/2006", "sign_number": "3362/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/10/2006", "sign_number": "3362/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/10/2006", "sign_number": "3362/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/10/2006", "sign_number": "3362/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/10/2006", "sign_number": "3362/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3362/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

Địa bàn, đối tượng dùng nước

Mức thu đồng/m3

I. Địa bàn Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

1. Đối với các hộ dân

300

2. Đối với cơ quan HCSN, tổ chức kinh tế, xã hội, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất

450

3. Đối với nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch

600

II. Địa bàn các địa phương còn lại có hệ thống cung cấp nước sạch

1. Đối với các hộ dân

250

2. Đối với cơ quan HCSN, tổ chức kinh tế, xã hội, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất

400

3. Đối với nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch

550

Content:
Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

Địa bàn, đối tượng dùng nước

Mức thu đồng/m3

I. Địa bàn Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

1. Đối với các hộ dân

300

2. Đối với cơ quan HCSN, tổ chức kinh tế, xã hội, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất

450

3. Đối với nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch

600

II. Địa bàn các địa phương còn lại có hệ thống cung cấp nước sạch

1. Đối với các hộ dân

250

2. Đối với cơ quan HCSN, tổ chức kinh tế, xã hội, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất

400

3. Đối với nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch

550