Document: Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND chương trình phát triển đô thị Bình Định 2016 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND chương trình phát triển đô thị Bình Định 2016 2025 2035 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035.
2. Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn toàn tỉnh, với diện tích tự nhiên 6.050 km2.
3. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỉ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh.
- Làm cơ sở cho việc đề nghị nâng cấp, nâng loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm và đến năm 2025.
- Làm cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2025 và giai đoạn 2025 - 2035.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư phát triển đô thị.
4. Đề cương chương trình:
a) Phần mở đầu:
- Các căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình.
- Lý do, sự cần thiết xây dựng Chương trình.
- Mục tiêu xây dựng chương trình.
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
- Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh.
+ Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội: thu chi ngân sách, đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng (gồm nguồn vốn ngân sách, vốn ODA, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác);
+ Hiện trạng dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế: các khu công nghiệp, TTCN, làng nghề; thương mại; du lịch - dịch vụ;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Cơ quan hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT, cây xanh và công viên đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang;
+ Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến phát triển đô thị.
+ Xác định các hạng mục cần phải đầu tư phục vụ nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch;
+ Đánh giá thực trạng triển khai các chương trình, dự án liên quan đến phát triển đô thị của tỉnh;
+ Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển đô thị.
b) Một số chỉ tiêu theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: Nêu tóm lược nội dung Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh về dân số, đất đai, hướng phát triển đô thị, các chỉ tiêu phát triển đô thị có liên quan; các danh mục chỉnh trang nâng loại đô thị, hình thành đô thị mới, dự báo dân số, đất xây dựng đô thị, định hướng về hạ tầng kỹ thuật kết nối các đô thị, định hướng tính chất chức năng các đô thị.
c) Chương trình phát triển đô thị:
- Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh giai đoạn 5 năm, phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được duyệt. Xác định chương trình ưu tiên giai đoạn 5 năm đầu.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được giai đoạn 5 năm đầu phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
- Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn, phân bổ nguồn lực, sự tham gia phối hợp hỗ trợ trong nước và ngoài nước.
- Tổ chức thực hiện: Phân công nhiệm vụ đối với các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã.
d) Kết luận và kiến nghị: Nêu với các cơ quan trung ương, Chính phủ về các vấn đề cần hỗ trợ và đề xuất cơ chế chính sách đặc thù để phát triển đô thị.
5. Sản phẩm của đề án: Sản phẩm Chương trình phát triển đô thị được lập 15 bộ, gồm:
a) Thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình xin phê duyệt.
b) Hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ phân loại hệ thống đô thị toàn tỉnh giai đoạn 5 năm (được lập trên nền bản vẽ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được duyệt); xác định Chương trình ưu tiên đầu tư.
- Sơ đồ xác định vị trí các dự án công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (thể hiện trên nền bản vẽ định hướng quy hoạch).
- Các bản đồ, bản vẽ thu nhỏ, hình ảnh và phụ lục bảng biểu kèm theo phần thuyết minh báo cáo.
c) Phụ lục: Phụ lục số liệu và bản vẽ kèm theo hồ sơ.
d) Kèm theo: Đĩa CD hoặc USB chứa file lưu toàn bộ nội dung Chương trình.
6. Tiến độ thực hiện chương trình: Thực hiện tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt đề cương, nhiệm vụ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035.
2. Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn toàn tỉnh, với diện tích tự nhiên 6.050 km2.
3. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỉ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh.
- Làm cơ sở cho việc đề nghị nâng cấp, nâng loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm và đến năm 2025.
- Làm cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2025 và giai đoạn 2025 - 2035.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư phát triển đô thị.
4. Đề cương chương trình:
a) Phần mở đầu:
- Các căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình.
- Lý do, sự cần thiết xây dựng Chương trình.
- Mục tiêu xây dựng chương trình.
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
- Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh.
+ Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội: thu chi ngân sách, đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng (gồm nguồn vốn ngân sách, vốn ODA, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác);
+ Hiện trạng dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế: các khu công nghiệp, TTCN, làng nghề; thương mại; du lịch - dịch vụ;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Cơ quan hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT, cây xanh và công viên đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang;
+ Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến phát triển đô thị.
+ Xác định các hạng mục cần phải đầu tư phục vụ nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch;
+ Đánh giá thực trạng triển khai các chương trình, dự án liên quan đến phát triển đô thị của tỉnh;
+ Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển đô thị.
b) Một số chỉ tiêu theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: Nêu tóm lược nội dung Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh về dân số, đất đai, hướng phát triển đô thị, các chỉ tiêu phát triển đô thị có liên quan; các danh mục chỉnh trang nâng loại đô thị, hình thành đô thị mới, dự báo dân số, đất xây dựng đô thị, định hướng về hạ tầng kỹ thuật kết nối các đô thị, định hướng tính chất chức năng các đô thị.
c) Chương trình phát triển đô thị:
- Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh giai đoạn 5 năm, phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được duyệt. Xác định chương trình ưu tiên giai đoạn 5 năm đầu.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được giai đoạn 5 năm đầu phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
- Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn, phân bổ nguồn lực, sự tham gia phối hợp hỗ trợ trong nước và ngoài nước.
- Tổ chức thực hiện: Phân công nhiệm vụ đối với các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã.
d) Kết luận và kiến nghị: Nêu với các cơ quan trung ương, Chính phủ về các vấn đề cần hỗ trợ và đề xuất cơ chế chính sách đặc thù để phát triển đô thị.
5. Sản phẩm của đề án: Sản phẩm Chương trình phát triển đô thị được lập 15 bộ, gồm:
a) Thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình xin phê duyệt.
b) Hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ phân loại hệ thống đô thị toàn tỉnh giai đoạn 5 năm (được lập trên nền bản vẽ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được duyệt); xác định Chương trình ưu tiên đầu tư.
- Sơ đồ xác định vị trí các dự án công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (thể hiện trên nền bản vẽ định hướng quy hoạch).
- Các bản đồ, bản vẽ thu nhỏ, hình ảnh và phụ lục bảng biểu kèm theo phần thuyết minh báo cáo.
c) Phụ lục: Phụ lục số liệu và bản vẽ kèm theo hồ sơ.
d) Kèm theo: Đĩa CD hoặc USB chứa file lưu toàn bộ nội dung Chương trình.
6. Tiến độ thực hiện chương trình: Thực hiện tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt đề cương, nhiệm vụ.