Document: Điểm i Khoản 5 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2009 chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 5 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2009 chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển nông nghiệp trên cơ sở phát huy nhiều thành phần kinh tế và thu hút mọi nguồn vốn đầu tư, nhằm khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động, ngành nghề truyền thống và các lợi thế của từng địa phương; đồng thời nâng cao đời sống vật chất, dân trí và tinh thần của nhân dân, giảm dần hộ nghèo, xây dựng quan hệ xã hội nông thôn lành mạnh, văn minh, giảm dần khoảng cách về kinh tế và dân trí giữa các cộng đồng dân cư trong tỉnh.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
Xây dựng một nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản) hàng hóa mạnh, đa dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh; áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn; tăng nhanh thu nhập và đời sống của nông dân, ngư dân, diêm dân và người làm nghề rừng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2015
...
i) Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn đạt 850 USD/người/năm.
2.2. Giai đoạn tầm nhìn đến năm 2020
a) Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 4,0 - 4,5%/năm. Trong đó: nông nghiệp tăng 3,0 - 3,5%, lâm nghiệp 3,7%, thủy sản tăng 5,0 - 6,0%/năm;
b) Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bình quân 6 - 7%/năm;
c) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt: trồng trọt 60%, chăn nuôi 30% và dịch vụ 10%;
d) Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 100% trong vùng phòng hộ rất xung yếu và đạt 55% trong vùng phòng hộ xung yếu;
đ) Ổn định diện tích sản xuất muối khoảng 400ha, sản lượng muối đạt khoảng 25 - 26 ngàn tấn;
e) Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 800 triệu USD;
g) Sản lượng lương thực đạt 1.250 ngàn tấn, sản lượng thủy sản đạt 506 ngàn tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 431 ngàn tấn, sản lượng khai thác đạt 75 ngàn tấn;
h) Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông thôn đạt bình quân trên 70-75 triệu đồng;
i) Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn đạt 1.000 USD/người/năm.
III. Định hướng phát triển
1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp:
Từ nay đến năm 2020, đất nông nghiệp sẽ giảm khoảng 15,9 ngàn ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp. Đất nông nghiệp còn lại 171,1 ngàn ha, trong đó được phân bổ cho các mục đích như sau:
a) Đất sản xuất nông nghiệp: 134.376 ha.
- Đất trồng cây hàng năm: 99.934 ha, trong đó đất trồng lúa: 88.301 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 34.442 ha.
b) Đất lâm nghiệp: 11.587 ha.
c) Đất nuôi trồng thủy sản: 24.079 ha.
d) Đất làm muối: 400 ha.
đ) Đất nông nghiệp khác: 675 ha.
2. Quy hoạch phát triển các ngành hàng
2.1. Nông nghiệp
2.1.1. Trồng trọt
a) Cây lúa: Tăng cường thâm canh, tăng năng suất và đặt biệt là chất lượng gắn với hạ giá thành để tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất lúa gạo.
- Cơ cấu sử dụng đất lúa:
+ Đến năm 2015: Đất lúa còn 91,8 ngàn ha; Trong đó: Đất 3 vụ lúa là 46,1 ngàn ha, 2 vụ lúa + 1 vụ màu là 21 ngàn ha, 1 vụ lúa + 2 vụ màu là 3,9 ngàn ha, 2 vụ lúa + nuôi trồng thủy sản là 2,8 ngàn ha, 2 vụ lúa là 6,7 ngàn ha, 1 vụ lúa + 1 vụ nuôi trồng thủy sản là 11,4 ngàn ha.
+ Tầm nhìn đến năm 2020: Đất lúa còn 88,30 ngàn ha; Trong đó: Đất 3 vụ lúa là 43,14 ngàn ha, 2 vụ lúa + 1 vụ màu là 25,13 ngàn ha, 1 vụ lúa + 2 vụ màu là 3,85 ngàn ha, 2 vụ lúa + nuôi trồng thủy sản là 4,1 ngàn ha, 1 vụ lúa + 1 vụ nuôi trồng thủy sản là 12,08 ngàn ha.
- Năng suất - sản lượng:
+ Đến năm 2015: Diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 213,2 ngàn ha, năng suất 5,35 tấn/ha, sản lượng 1,14 triệu tấn.
+ Đến năm 2020: Diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 204 ngàn ha, năng suất 5,57 tấn/ha, sản lượng 1,14 triệu tấn. Sản lượng thóc hàng hóa khoảng 500 - 600 ngàn tấn, xuất khẩu khoảng 220 - 270 ngàn tấn gạo, kim ngạch xuất khẩu khoảng 100 - 120 triệu USD.
b) Cây ngô (cây bắp): Tăng cường phát triển ngô theo phương thức luân canh với lúa và chuyên màu.
- Đến năm 2015: Đạt diện tích 14.000 ha, năng suất 6,9 tấn/ha, sản lượng 96.100 tấn.
- Đến năm 2020: Đạt diện tích 17.000 ha, năng suất 7,4 tấn/ha, sản lượng 127.200 tấn.
Địa bàn phát triển chủ yếu ở các huyện Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành.
c) Cây đậu phộng: Tập trung phát triển đậu phộng trên vùng đất cát giồng trong các loại hình sử dụng đất chuyên màu, lúa - màu. Tăng cường các biện pháp thâm canh để tăng năng suất và chất lượng.
- Đến năm 2015: Đạt diện tích 7.000 ha, sản lượng 31,6 ngàn tấn, năng suất đạt 4,5 tấn/ha.
- Phấn đấu đến năm 2020: Đạt diện tích 10.000 ha, sản lượng 47,8 ngàn tấn, năng suất 4,8 tấn/ha.
Địa bàn phát triển chủ yếu ở các huyện Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành, Duyên Hải.
d) Dưa hấu: Phát triển dưa hấu trên đất cát giồng và đất phù sa, luân canh trên các loại hình sử dụng đất chuyên màu và lúa - màu, nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích và thu nhập cho nông dân.
- Đến năm 2015: Diện tích 3.950 ha, năng suất 26 tấn/ha, sản lượng 103.550 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích 4.250 ha, năng suất 29 tấn/ha, sản lượng 123.000 tấn.
Địa bàn phát triển chủ yếu ở các huyện Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải, Tiểu Cần.
đ) Rau các loại: Tiếp tục phát triển theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ và chỉ nên mở rộng ở các địa bàn có truyền thống và lợi thế phát triển. Phát triển mô hình rau an toàn ở các khu vực ven đô thị như thị xã Trà Vinh, Châu Thành…
- Đến năm 2015: Diện tích 30.900 ha, năng suất 24 tấn/ha, sản lượng 754.200 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích khoảng 33,7 ngàn ha, sản lượng 871,9 ngàn tấn, năng suất 26 tấn/ha.
e) Cây mía: Ổn định diện tích vùng mía nguyên liệu như hiện trạng khoảng 6.060 ha, sản lượng 738,4 ngàn tấn. Trong đó vùng mía nguyên liệu 5.660 ha, tập trung ở Trà Cú 4.500 ha, Tiểu Cần 1.000 ha và Duyên Hải 160 ha.
g) Cây lác: Để đảm bảo cho các ngành nghề trên phát triển cần phải ổn định vùng nguyên liệu lác. Diện tích khoảng 1.880 ha, sản lượng 18.440 tấn. Tập trung chủ yếu ở khu vực ven sông Cổ Chiên thuộc huyện Càng Long (1.500 ha), Châu Thành (250 ha), Trà Cú (120 ha).
h) Cây ăn quả: Xây dựng vùng cây ăn quả đặc sản tập trung ở 3 huyện: Cầu Kè, Tiểu Cần và Càng Long với các loại cây như: Bưởi Da Xanh, Bưởi 5 Roi, Sầu Riêng Ri 6, Sầu riêng sữa cơm vàng hạt lép Chín Hoá, Măng Cụt, xoài cát Hoà Lộc, Cát Chu, Quýt đường, Dừa sáp... và phát triển cây ăn quả phân tán trong vườn nhà, với các loại cây dễ trồng như chuối, đu đủ, … ở các huyện còn lại.
- Đến năm 2015: Diện tích khoảng 20.000 ha, sản lượng 266.300 tấn, năng suất là 13 tấn/ha.
- Dự kiến đến năm 2020: Diện tích khoảng 20,6 ngàn ha, sản lượng 311,3 ngàn tấn, năng suất 15 tấn/ha.
i) Cây dừa: Ổn định diện tích dừa hiện có và phát triển thêm trong vườn nhà theo các tuyến dân cư nông thôn mới, chuyển đổi các vườn dừa cũ cho năng suất kém sang trồng các giống mới cho năng suất cao như Dâu Xanh, Dâu Vàng, chú trọng các biện pháp thâm canh và bảo vệ thực vật để từng bước tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. Dự kiến đến năm 2020, diện tích: 14.000 ha, năng suất 12,94 tấn/ha, sản lượng 181.200 tấn.

Content:
Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn đạt 850 USD/người/năm.
2.2. Giai đoạn tầm nhìn đến năm 2020
a) Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 4,0 - 4,5%/năm. Trong đó: nông nghiệp tăng 3,0 - 3,5%, lâm nghiệp 3,7%, thủy sản tăng 5,0 - 6,0%/năm;
b) Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bình quân 6 - 7%/năm;
c) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt: trồng trọt 60%, chăn nuôi 30% và dịch vụ 10%;
d) Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 100% trong vùng phòng hộ rất xung yếu và đạt 55% trong vùng phòng hộ xung yếu;
đ) Ổn định diện tích sản xuất muối khoảng 400ha, sản lượng muối đạt khoảng 25 - 26 ngàn tấn;
e) Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 800 triệu USD;
g) Sản lượng lương thực đạt 1.250 ngàn tấn, sản lượng thủy sản đạt 506 ngàn tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 431 ngàn tấn, sản lượng khai thác đạt 75 ngàn tấn;
h) Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông thôn đạt bình quân trên 70-75 triệu đồng;
Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn đạt 1.000 USD/người/năm.
III. Định hướng phát triển
1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp:
Từ nay đến năm 2020, đất nông nghiệp sẽ giảm khoảng 15,9 ngàn ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp. Đất nông nghiệp còn lại 171,1 ngàn ha, trong đó được phân bổ cho các mục đích như sau:
a) Đất sản xuất nông nghiệp: 134.376 ha.
- Đất trồng cây hàng năm: 99.934 ha, trong đó đất trồng lúa: 88.301 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 34.442 ha.
b) Đất lâm nghiệp: 11.587 ha.
c) Đất nuôi trồng thủy sản: 24.079 ha.
d) Đất làm muối: 400 ha.
đ) Đất nông nghiệp khác: 675 ha.
2. Quy hoạch phát triển các ngành hàng
2.1. Nông nghiệp
2.1.1. Trồng trọt
a) Cây lúa: Tăng cường thâm canh, tăng năng suất và đặt biệt là chất lượng gắn với hạ giá thành để tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất lúa gạo.
- Cơ cấu sử dụng đất lúa:
+ Đến năm 2015: Đất lúa còn 91,8 ngàn ha; Trong đó: Đất 3 vụ lúa là 46,1 ngàn ha, 2 vụ lúa + 1 vụ màu là 21 ngàn ha, 1 vụ lúa + 2 vụ màu là 3,9 ngàn ha, 2 vụ lúa + nuôi trồng thủy sản là 2,8 ngàn ha, 2 vụ lúa là 6,7 ngàn ha, 1 vụ lúa + 1 vụ nuôi trồng thủy sản là 11,4 ngàn ha.
+ Tầm nhìn đến năm 2020: Đất lúa còn 88,30 ngàn ha; Trong đó: Đất 3 vụ lúa là 43,14 ngàn ha, 2 vụ lúa + 1 vụ màu là 25,13 ngàn ha, 1 vụ lúa + 2 vụ màu là 3,85 ngàn ha, 2 vụ lúa + nuôi trồng thủy sản là 4,1 ngàn ha, 1 vụ lúa + 1 vụ nuôi trồng thủy sản là 12,08 ngàn ha.
- Năng suất - sản lượng:
+ Đến năm 2015: Diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 213,2 ngàn ha, năng suất 5,35 tấn/ha, sản lượng 1,14 triệu tấn.
+ Đến năm 2020: Diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 204 ngàn ha, năng suất 5,57 tấn/ha, sản lượng 1,14 triệu tấn. Sản lượng thóc hàng hóa khoảng 500 - 600 ngàn tấn, xuất khẩu khoảng 220 - 270 ngàn tấn gạo, kim ngạch xuất khẩu khoảng 100 - 120 triệu USD.
b) Cây ngô (cây bắp): Tăng cường phát triển ngô theo phương thức luân canh với lúa và chuyên màu.
- Đến năm 2015: Đạt diện tích 14.000 ha, năng suất 6,9 tấn/ha, sản lượng 96.100 tấn.
- Đến năm 2020: Đạt diện tích 17.000 ha, năng suất 7,4 tấn/ha, sản lượng 127.200 tấn.
Địa bàn phát triển chủ yếu ở các huyện Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành.
c) Cây đậu phộng: Tập trung phát triển đậu phộng trên vùng đất cát giồng trong các loại hình sử dụng đất chuyên màu, lúa - màu. Tăng cường các biện pháp thâm canh để tăng năng suất và chất lượng.
- Đến năm 2015: Đạt diện tích 7.000 ha, sản lượng 31,6 ngàn tấn, năng suất đạt 4,5 tấn/ha.
- Phấn đấu đến năm 2020: Đạt diện tích 10.000 ha, sản lượng 47,8 ngàn tấn, năng suất 4,8 tấn/ha.
Địa bàn phát triển chủ yếu ở các huyện Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành, Duyên Hải.
d) Dưa hấu: Phát triển dưa hấu trên đất cát giồng và đất phù sa, luân canh trên các loại hình sử dụng đất chuyên màu và lúa - màu, nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích và thu nhập cho nông dân.
- Đến năm 2015: Diện tích 3.950 ha, năng suất 26 tấn/ha, sản lượng 103.550 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích 4.250 ha, năng suất 29 tấn/ha, sản lượng 123.000 tấn.
Địa bàn phát triển chủ yếu ở các huyện Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải, Tiểu Cần.
đ) Rau các loại: Tiếp tục phát triển theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ và chỉ nên mở rộng ở các địa bàn có truyền thống và lợi thế phát triển. Phát triển mô hình rau an toàn ở các khu vực ven đô thị như thị xã Trà Vinh, Châu Thành…
- Đến năm 2015: Diện tích 30.900 ha, năng suất 24 tấn/ha, sản lượng 754.200 tấn.
- Đến năm 2020: Diện tích khoảng 33,7 ngàn ha, sản lượng 871,9 ngàn tấn, năng suất 26 tấn/ha.
e) Cây mía: Ổn định diện tích vùng mía nguyên liệu như hiện trạng khoảng 6.060 ha, sản lượng 738,4 ngàn tấn. Trong đó vùng mía nguyên liệu 5.660 ha, tập trung ở Trà Cú 4.500 ha, Tiểu Cần 1.000 ha và Duyên Hải 160 ha.
g) Cây lác: Để đảm bảo cho các ngành nghề trên phát triển cần phải ổn định vùng nguyên liệu lác. Diện tích khoảng 1.880 ha, sản lượng 18.440 tấn. Tập trung chủ yếu ở khu vực ven sông Cổ Chiên thuộc huyện Càng Long (1.500 ha), Châu Thành (250 ha), Trà Cú (120 ha).
h) Cây ăn quả: Xây dựng vùng cây ăn quả đặc sản tập trung ở 3 huyện: Cầu Kè, Tiểu Cần và Càng Long với các loại cây như: Bưởi Da Xanh, Bưởi 5 Roi, Sầu Riêng Ri 6, Sầu riêng sữa cơm vàng hạt lép Chín Hoá, Măng Cụt, xoài cát Hoà Lộc, Cát Chu, Quýt đường, Dừa sáp... và phát triển cây ăn quả phân tán trong vườn nhà, với các loại cây dễ trồng như chuối, đu đủ, … ở các huyện còn lại.
- Đến năm 2015: Diện tích khoảng 20.000 ha, sản lượng 266.300 tấn, năng suất là 13 tấn/ha.
- Dự kiến đến năm 2020: Diện tích khoảng 20,6 ngàn ha, sản lượng 311,3 ngàn tấn, năng suất 15 tấn/ha.
Cây dừa: Ổn định diện tích dừa hiện có và phát triển thêm trong vườn nhà theo các tuyến dân cư nông thôn mới, chuyển đổi các vườn dừa cũ cho năng suất kém sang trồng các giống mới cho năng suất cao như Dâu Xanh, Dâu Vàng, chú trọng các biện pháp thâm canh và bảo vệ thực vật để từng bước tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. Dự kiến đến năm 2020, diện tích: 14.000 ha, năng suất 12,94 tấn/ha, sản lượng 181.200 tấn.