Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2057/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2057/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung cơ bản sau:
...
6. Những giải pháp và chính sách thực hiện:
6.1. Các giải pháp cơ bản:
6.1.1. Giải pháp về vốn:
Thực hiện Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 64/2006/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ như hỗ trợ về vốn từ ngân sách nhà nước cho các dự án quan trọng, chính sách huy động các nguồn tài chính cho đầu tư phát triển công nghiệp bao gồm: vốn từ ngân sách, vốn huy động từ dân và doanh nghiệp, vốn vay và hợp tác với bên ngoài, vốn đầu tư nước ngoài FDI và nguồn vốn ODA.
6.1.2. Giải pháp khoa học - công nghệ:
Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học công nghệ và thực hiện các chương trình phát triển khoa học vào sản xuất công nghiệp. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, đặc biệt là đưa các công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, các giống cây trồng vật nuôi tới các hộ nông dân, để họ có thể tiếp nhận, thực nghiệm và áp dụng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt hàng ngày. Về lâu dài, xác định việc lựa chọn các công nghệ tiên tiến là hướng ưu tiên, nhưng trước mắt phải lựa chọn phương án sử dụng công nghệ hợp lý để vừa khắc phục tình trạng công nghệ lạc hậu, vừa phù hợp với nhu cầu giải quyết lao động dư thừa của địa phương, cũng như khả năng hạn chế vốn đầu tư.
6.1.3. Giải pháp về thị trường:
Phát triển thị trường cung ứng nguyên vật liệu, vật tư đầu vào và hàng hóa khác phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong thành phố. Tập trung xây dựng các chợ đầu mối kiêm chức năng làm trung tâm giao dịch nông - thủy sản tại các quận, huyện có nguồn nguyên liệu dồi dào như: quận Cái Răng, huyện Thốt Nốt và huyện Cờ Đỏ.
Bên cạnh đó, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa do thành phố sản xuất, nhất là thị trường các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và thị trường xuất khẩu sang các nước láng giềng; đồng thời, cũng phải từng bước hình thành các thị trường khác như thị trường vốn, thị trường lao động…
6.1.4. Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và các giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến:
- Xây dựng các chương trình trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy hải sản phát triển vùng nguyên liệu và chương trình phát triển công nghiệp chế biến cần được gắn liền với nhau;
- Các nhà máy chế biến cần xây dựng bộ phận nguyên liệu đủ mạnh để có thể theo dõi chặt chẽ việc phát triển vùng nguyên liệu, đảm bảo cho nhà máy hoạt động hiệu quả;
- Hướng dẫn nông dân trong việc chọn giống, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sau thu hoạch để tạo nguồn nguyên liệu sạch cho công nghiệp chế biến;
- Đối với một số địa phương có nền kinh tế nông nghiệp phát triển, có các mặt hàng nông sản nhạy cảm với biến động giá ở thị trường thế giới cần xây dựng các giải pháp thu mua hỗ trợ nông dân các sản phẩm nông nghiệp một khi giá cả xuống quá thấp.
6.1.5. Giải pháp về khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố:
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư hoặc liên kết, liên doanh phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố bằng cách: tổ chức cấp giấy phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm cấp đất, đền bù giải tỏa, cấp giấy phép xây dựng một cách nhanh chóng cho các doanh nghiệp;
- Hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề nông thôn nhằm tập hợp các đơn vị sản xuất trên địa bàn và liên hệ với nhau về sản xuất và cơ sở hạ tầng và ban hành một số chính sách ưu đãi:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp lớn gắn với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp vốn công nghệ và nguyên liệu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ;
+ Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ về thủ tục thuê đất, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp xúc vay tín dụng ưu đãi với ngân hàng, tổ chức cung cấp thông tin, tư vấn hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ trợ đào tạo;
+ Hỗ trợ các cơ sở sản xuất bố trí tập trung, di dời tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, rút ngắn thời gian thẩm định dự án ngắn hơn so với quy định.
- Nâng cao chất lượng quy hoạch khu công nghiệp, ngoài các điều kiện và tiêu chí xây dựng khu công nghiệp, quy hoạch khu công nghiệp còn bảo đảm tính liên kết giữa các địa phương với nhau, tránh cạnh tranh không lành mạnh và phải chú ý tới tính bền vững, khả năng lan tỏa cho các khu vực khác.
6.1.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động trong các ngành công nghiệp. Mở rộng các cơ sở dạy nghề có chất lượng và xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với ngành nghề ưu tiên phát triển trên địa bàn thành phố trong thời gian tới như sản xuất điện, dệt may, da giày, chế biến nông - lâm - thủy hải sản, sản xuất cơ khí, hóa chất. Tuyên truyền, kêu gọi các doanh nghiệp phải có kế hoạch và thực hiện việc đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ và công nhân cho đơn vị;
- Điều tra đánh giá lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật để sắp xếp, sử dụng đúng chuyên môn, năng lực. Tiếp tục bổ sung đào tạo, đào tạo lại để hình thành một đội ngũ cán bộ, chuyên gia công nghệ, công nhân kỹ thuật bậc cao đáp ứng được tình hình thực tế.
6.1.7. Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Quy hoạch, bố trí các khu, cụm công nghiệp tập trung nhằm bảo vệ các khu vực có tính nhạy cảm với môi trường như khu dân cư, khu vực bệnh viện, khu hành chính, khu vực sông rạch thiên nhiên; giữ cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học…dành diện tích đất thích hợp cho việc trồng cây xanh, tạo thành vùng đệm xung quanh khu công nghiệp;
- Bố trí các khu chức năng hợp lý trong các khu, cụm công nghiệp tập trung theo từng nhóm lĩnh vực, ngành nghề để thuận lợi cho việc xử lý, giảm thiểu thấp nhất ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp gây ra để đáp ứng được tiêu chí khu cụm công nghiệp thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó cần xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường như: hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, giao thông,..;
- Từng bước thực hiện chương trình di dời các cơ sở công nghiệp trong khu dân cư vào các khu công nghiệp tập trung, đi kèm theo đó là các chính sách ưu đãi cho việc di dời như thuê đất, thuế, vay ưu đãi để đầu tư sản xuất, nhất là các công trình bảo vệ môi trường…
6.2. Các chính sách chủ yếu:
6.2.1. Chính sách đất đai:
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai cấp thành phố và cấp quận, huyện; đồng thời, quy hoạch sử dụng đất đai tại các phường, các khu trung tâm và các tụ điểm dân cư trước năm 2010;
- Cải thiện hệ thống quản lý sử dụng đất đai từ cấp xã, phường và xây dựng khung giá đất hàng năm.
6.2.2. Chính sách thu hút đầu tư:
- Xây dựng chính sách cho các khu, cụm công nghiệp để đẩy nhanh thu hút đầu tư và quy hoạch đến đâu thì lắp đầy đến đó. Bên cạnh đó, thực hiện chính sách tín dụng xây dựng nhà ở, khu chung cư cho công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp;
- Xây dựng chính sách giải tỏa đền bù thỏa đáng; chủ động tạo ra quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.
Ngoài ra, thành phố cần có chính sách đầu tư tập trung hoàn chỉnh nhanh các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo các thể thức BOT, BO…;
- Đối với đầu tư nước ngoài: đầu tư công nghệ cao được ưu đãi đặc biệt như miễn giảm thuế, lựa chọn địa điểm xây dựng thích hợp. Ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp chế biến nông - thủy sản; đặc biệt, trong trường hợp có đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.
6.2.3. Chính sách huy động vốn:
- Tăng hạn mức vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định để phát triển sản xuất;
- Có cơ chế huy động vốn trước của dân và doanh nghiệp (khách hàng) cho đầu tư cơ sở hạ tầng, trước hết cho việc cung cấp điện và nước.
6.2.4. Chính sách khoa học công nghệ:
- Hỗ trợ doanh nghiệp về thu thập và quảng bá thông tin;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các tổ chức và nhà khoa học trong và ngoài nước hoạt động và đóng góp, chính sách liên kết các viện, trường, trung tâm, nhà khoa học, liên kết các đề tài, dự án, phòng thí nghiệm;
- Thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Hỗ trợ ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ;
- Đẩy mạnh đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học, cơ quan quản lý để tạo thế phát triển cho ngành công nghệ thông tin và các các ngành công nghiệp có liên quan;
- Mở các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề về khoa học và công nghệ.
6.2.5. Chính sách đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực:
- Chính sách nhập cư vào đô thị cho các đối tượng ưu tiên;
- Chính sách hỗ trợ cho công tác đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về quản lý, đài thọ toàn phần hoặc một phần học phí cho các học viên trường nghề, các lớp đào tạo thợ chuyên môn kỹ thuật và quản lý;
- Chính sách thu hút cộng tác viên là các nhà khoa học và chuyên gia trong các lĩnh vực;
- Chính sách đầu tư bằng ngân sách thành phố nhằm phát triển cơ sở vật chất, phương tiện, mạng lưới tuyển dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ có trình độ cao;
- Xây dựng chế độ hỗ trợ đặc biệt gồm: lương, trợ cấp,.. đối với những người có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
6.2.6. Chính sách phát triển các vùng nguyên liệu:
- Các nhà máy chế biến nông - thủy sản được để lại từ 2% đến 3% giá trị nguyên liệu trong giá thành để phát triển vùng nguyên liệu;
- Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu đóng góp cổ phần bằng giá trị nguyên liệu với nhà máy (hoặc đóng góp cổ phần ban đầu);
- Nhà nước tạo thuận lợi tối đa trong việc giao đất và cho vay vốn có lãi suất ưu đãi không cần thế chấp đối với các hộ trồng cây nguyên liệu, nuôi trồng thủy hải sản.

Content:
Những giải pháp và chính sách thực hiện:
6.1. Các giải pháp cơ bản:
6.1.1. Giải pháp về vốn:
Thực hiện Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 64/2006/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ như hỗ trợ về vốn từ ngân sách nhà nước cho các dự án quan trọng, chính sách huy động các nguồn tài chính cho đầu tư phát triển công nghiệp bao gồm: vốn từ ngân sách, vốn huy động từ dân và doanh nghiệp, vốn vay và hợp tác với bên ngoài, vốn đầu tư nước ngoài FDI và nguồn vốn ODA.
6.1.2. Giải pháp khoa học - công nghệ:
Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học công nghệ và thực hiện các chương trình phát triển khoa học vào sản xuất công nghiệp. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, đặc biệt là đưa các công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, các giống cây trồng vật nuôi tới các hộ nông dân, để họ có thể tiếp nhận, thực nghiệm và áp dụng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt hàng ngày. Về lâu dài, xác định việc lựa chọn các công nghệ tiên tiến là hướng ưu tiên, nhưng trước mắt phải lựa chọn phương án sử dụng công nghệ hợp lý để vừa khắc phục tình trạng công nghệ lạc hậu, vừa phù hợp với nhu cầu giải quyết lao động dư thừa của địa phương, cũng như khả năng hạn chế vốn đầu tư.
6.1.3. Giải pháp về thị trường:
Phát triển thị trường cung ứng nguyên vật liệu, vật tư đầu vào và hàng hóa khác phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong thành phố. Tập trung xây dựng các chợ đầu mối kiêm chức năng làm trung tâm giao dịch nông - thủy sản tại các quận, huyện có nguồn nguyên liệu dồi dào như: quận Cái Răng, huyện Thốt Nốt và huyện Cờ Đỏ.
Bên cạnh đó, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa do thành phố sản xuất, nhất là thị trường các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và thị trường xuất khẩu sang các nước láng giềng; đồng thời, cũng phải từng bước hình thành các thị trường khác như thị trường vốn, thị trường lao động…
6.1.4. Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và các giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến:
- Xây dựng các chương trình trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy hải sản phát triển vùng nguyên liệu và chương trình phát triển công nghiệp chế biến cần được gắn liền với nhau;
- Các nhà máy chế biến cần xây dựng bộ phận nguyên liệu đủ mạnh để có thể theo dõi chặt chẽ việc phát triển vùng nguyên liệu, đảm bảo cho nhà máy hoạt động hiệu quả;
- Hướng dẫn nông dân trong việc chọn giống, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sau thu hoạch để tạo nguồn nguyên liệu sạch cho công nghiệp chế biến;
- Đối với một số địa phương có nền kinh tế nông nghiệp phát triển, có các mặt hàng nông sản nhạy cảm với biến động giá ở thị trường thế giới cần xây dựng các giải pháp thu mua hỗ trợ nông dân các sản phẩm nông nghiệp một khi giá cả xuống quá thấp.
6.1.5. Giải pháp về khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố:
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư hoặc liên kết, liên doanh phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố bằng cách: tổ chức cấp giấy phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm cấp đất, đền bù giải tỏa, cấp giấy phép xây dựng một cách nhanh chóng cho các doanh nghiệp;
- Hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề nông thôn nhằm tập hợp các đơn vị sản xuất trên địa bàn và liên hệ với nhau về sản xuất và cơ sở hạ tầng và ban hành một số chính sách ưu đãi:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp lớn gắn với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp vốn công nghệ và nguyên liệu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ;
+ Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ về thủ tục thuê đất, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp xúc vay tín dụng ưu đãi với ngân hàng, tổ chức cung cấp thông tin, tư vấn hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ trợ đào tạo;
+ Hỗ trợ các cơ sở sản xuất bố trí tập trung, di dời tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, rút ngắn thời gian thẩm định dự án ngắn hơn so với quy định.
- Nâng cao chất lượng quy hoạch khu công nghiệp, ngoài các điều kiện và tiêu chí xây dựng khu công nghiệp, quy hoạch khu công nghiệp còn bảo đảm tính liên kết giữa các địa phương với nhau, tránh cạnh tranh không lành mạnh và phải chú ý tới tính bền vững, khả năng lan tỏa cho các khu vực khác.
6.1.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động trong các ngành công nghiệp. Mở rộng các cơ sở dạy nghề có chất lượng và xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với ngành nghề ưu tiên phát triển trên địa bàn thành phố trong thời gian tới như sản xuất điện, dệt may, da giày, chế biến nông - lâm - thủy hải sản, sản xuất cơ khí, hóa chất. Tuyên truyền, kêu gọi các doanh nghiệp phải có kế hoạch và thực hiện việc đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ và công nhân cho đơn vị;
- Điều tra đánh giá lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật để sắp xếp, sử dụng đúng chuyên môn, năng lực. Tiếp tục bổ sung đào tạo, đào tạo lại để hình thành một đội ngũ cán bộ, chuyên gia công nghệ, công nhân kỹ thuật bậc cao đáp ứng được tình hình thực tế.
6.1.7. Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Quy hoạch, bố trí các khu, cụm công nghiệp tập trung nhằm bảo vệ các khu vực có tính nhạy cảm với môi trường như khu dân cư, khu vực bệnh viện, khu hành chính, khu vực sông rạch thiên nhiên; giữ cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học…dành diện tích đất thích hợp cho việc trồng cây xanh, tạo thành vùng đệm xung quanh khu công nghiệp;
- Bố trí các khu chức năng hợp lý trong các khu, cụm công nghiệp tập trung theo từng nhóm lĩnh vực, ngành nghề để thuận lợi cho việc xử lý, giảm thiểu thấp nhất ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp gây ra để đáp ứng được tiêu chí khu cụm công nghiệp thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó cần xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường như: hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, giao thông,..;
- Từng bước thực hiện chương trình di dời các cơ sở công nghiệp trong khu dân cư vào các khu công nghiệp tập trung, đi kèm theo đó là các chính sách ưu đãi cho việc di dời như thuê đất, thuế, vay ưu đãi để đầu tư sản xuất, nhất là các công trình bảo vệ môi trường…
6.2. Các chính sách chủ yếu:
6.2.1. Chính sách đất đai:
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai cấp thành phố và cấp quận, huyện; đồng thời, quy hoạch sử dụng đất đai tại các phường, các khu trung tâm và các tụ điểm dân cư trước năm 2010;
- Cải thiện hệ thống quản lý sử dụng đất đai từ cấp xã, phường và xây dựng khung giá đất hàng năm.
6.2.2. Chính sách thu hút đầu tư:
- Xây dựng chính sách cho các khu, cụm công nghiệp để đẩy nhanh thu hút đầu tư và quy hoạch đến đâu thì lắp đầy đến đó. Bên cạnh đó, thực hiện chính sách tín dụng xây dựng nhà ở, khu chung cư cho công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp;
- Xây dựng chính sách giải tỏa đền bù thỏa đáng; chủ động tạo ra quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.
Ngoài ra, thành phố cần có chính sách đầu tư tập trung hoàn chỉnh nhanh các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo các thể thức BOT, BO…;
- Đối với đầu tư nước ngoài: đầu tư công nghệ cao được ưu đãi đặc biệt như miễn giảm thuế, lựa chọn địa điểm xây dựng thích hợp. Ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp chế biến nông - thủy sản; đặc biệt, trong trường hợp có đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.
6.2.3. Chính sách huy động vốn:
- Tăng hạn mức vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định để phát triển sản xuất;
- Có cơ chế huy động vốn trước của dân và doanh nghiệp (khách hàng) cho đầu tư cơ sở hạ tầng, trước hết cho việc cung cấp điện và nước.
6.2.4. Chính sách khoa học công nghệ:
- Hỗ trợ doanh nghiệp về thu thập và quảng bá thông tin;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các tổ chức và nhà khoa học trong và ngoài nước hoạt động và đóng góp, chính sách liên kết các viện, trường, trung tâm, nhà khoa học, liên kết các đề tài, dự án, phòng thí nghiệm;
- Thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Hỗ trợ ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ;
- Đẩy mạnh đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học, cơ quan quản lý để tạo thế phát triển cho ngành công nghệ thông tin và các các ngành công nghiệp có liên quan;
- Mở các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề về khoa học và công nghệ.
6.2.5. Chính sách đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực:
- Chính sách nhập cư vào đô thị cho các đối tượng ưu tiên;
- Chính sách hỗ trợ cho công tác đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về quản lý, đài thọ toàn phần hoặc một phần học phí cho các học viên trường nghề, các lớp đào tạo thợ chuyên môn kỹ thuật và quản lý;
- Chính sách thu hút cộng tác viên là các nhà khoa học và chuyên gia trong các lĩnh vực;
- Chính sách đầu tư bằng ngân sách thành phố nhằm phát triển cơ sở vật chất, phương tiện, mạng lưới tuyển dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ có trình độ cao;
- Xây dựng chế độ hỗ trợ đặc biệt gồm: lương, trợ cấp,.. đối với những người có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
6.2.Chính sách phát triển các vùng nguyên liệu:
- Các nhà máy chế biến nông - thủy sản được để lại từ 2% đến 3% giá trị nguyên liệu trong giá thành để phát triển vùng nguyên liệu;
- Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu đóng góp cổ phần bằng giá trị nguyên liệu với nhà máy (hoặc đóng góp cổ phần ban đầu);
- Nhà nước tạo thuận lợi tối đa trong việc giao đất và cho vay vốn có lãi suất ưu đãi không cần thế chấp đối với các hộ trồng cây nguyên liệu, nuôi trồng thủy hải sản.