Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ngãi 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ngãi 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ:
Vị trí: Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ nằm bên trái trên trục quốc lộ 24, theo hướng Quảng Ngãi- Kon Tum, nối liền Tây Nguyên với vùng duyên hải miền Trung, có tọa độ địa lý: từ 14°31’58.68”đến 14°42’ 36.26” độ vĩ Bắc và từ 108°32’5.73” đến 108°45’38.74” độ kinh Đông.
Ranh giới: Phía Tây giáp huyện KonPlong (tỉnh Kon Tum), phía Bắc giáp xã Ba Tô, xã Ba Tiêu huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), phía Đông Bắc giáp xã Ba Bích, huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), phía Nam giáp huyện Kbang (tỉnh Gia Lai) và huyện An Lão (tỉnh Bình Định).
Diện tích được quy hoạch là 35.723ha (trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 9.253ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.604,71ha, phân khu dịch vụ hành chính là 281,84ha và vùng đệm là 15.583,45ha). Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của 4 xã: Ba Vì, Ba Xa, Ba Nam, Ba Lế, thuộc phạm vi của 25 tiểu khu (tiểu khu 423 của xã Ba Vì; tiểu khu: 436, 441, 442, 446, 448, 449, 454, 455 của xã Ba Xa; tiểu khu: 444, 450, 451, 456, 457, 459, 460, 461, 462, 463 của xã Ba Nam; tiểu khu: 433, 443, 447, 452, 453, 458 của xã Ba Lế).
b) Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng:
Vị trí: Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng thuộc vùng núi Cà Đam và các vùng phụ cận, có tọa độ địa lý: từ 15°9’23.92” đến 15°11’18.89” độ vĩ Bắc và từ 108°27’58.18” đến 108°31’38.10” độ kinh Đông.
Ranh giới: Phía Tây giáp huyện Tây Trà; phía Bắc là xã Trà Tân, huyện Trà Bồng; phía Đông và phía Nam giáp xã Trà Bùi, huyện Trà Bồng.
Diện tích khu bảo tồn khoảng 1.199,33ha (trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 525,13ha, phân khu phục hồi sinh thái 647,65ha, phân khu dịch vụ hành chính 26,55ha, diện tích vùng đệm là 1.427,91ha). Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của 2 xã Trà Bùi và Trà Tân, thuộc phạm vi của 4 tiểu khu (tiểu khu 94, 95 của xã Trà Bùi; tiểu khu: 83, 84 của xã Trà Tân).
c) Khu bảo tồn biển Lý Sơn:
Khu Bảo tồn biển Lý Sơn bao gồm một phần diện tích trên đảo và vùng biển xung quanh đảo; có tọa độ địa lý được xác định như sau: Phía Bắc (kinh độ: 109°04’37”, vĩ độ: 15°26’51’’), phía Nam (kinh độ: 109°05’49”, vĩ độ: 15°20’50”), phía Tây (kinh độ: 109°03’37”, vĩ độ: 15°26’02”), phía Nam (kinh độ: 109°09’56”, vĩ độ: 15°22’54”). Tổng diện tích khu bảo tồn là 7.925ha, trong đó diện tích mặt nước biển là 7.113ha, bao gồm các phân khu:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: có diện tích khoảng 620ha; được bố trí chủ yếu nằm ở phía Nam của đảo Lớn; đây là khu vực đông dân cư, có thành phần hệ sinh thái (san hô, cỏ biển, rong biển,...) tương đối phong phú, đa dạng.
- Phân khu phục hồi sinh thái: có diện tích khoảng 2.024ha, trong đó diện tích khu vực phục hồi san hô khoảng 1.649 ha, diện tích phục hồi rong và cỏ biển có diện tích khoảng 375ha.
- Phân khu phát triển: có diện tích khoảng 4.469 ha; đây là khu vực còn lại của khu bảo tồn biển, bao gồm âu cảng và phần biển bao quanh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái.
- Vùng bảo vệ: có diện tích khoảng 2.500 ha mặt nước biển, là vành đai bảo vệ nằm phía ngoài của Khu bảo tồn biển Lý Sơn có độ rộng tối thiểu 500m tính từ ranh giới Khu bảo tồn biển.
d) Khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ:
Khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ có diện tích khoảng 136ha, nằm trên vùng cảnh quan sinh thái rừng trồng với cây bụi hoang dại và vùng đất ướt ven suối thuộc 2 xã Bình Khương và Bình Minh, huyện Bình Sơn; tọa độ địa lý được xác định khoảng 15°18’32.1” độ vĩ Bắc và 108°42’18.2” độ kinh Đông.
đ) Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận:
Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận có vị trí nằm về phía Đông của tỉnh Quảng Ngãi; tổng diện tích dự kiến khoảng 299.842ha. Việc xác định phạm vi, ranh giới, quy mô Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận sẽ được điều chỉnh, bổ sung chi tiết trong quá trình điều tra, nghiên cứu cụ thể sau này.
e) Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi:
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi chính là sự phát triển mở rộng dựa trên sự quản lý hiệu quả của Khu Bảo tồn Biển Lý Sơn và Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn, với tổng diện tích dự kiến khoảng 537.620,6ha (trong đó diện tích vùng lõi 22.096,1ha, diện tích vùng đệm 33.392,8ha, diện tích vùng chuyển tiếp 483.128,7ha). Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi có tọa độ địa lý được xác định:

Điểm

Kinh độ

Vĩ độ

Cực Tây

108° 26’62.19”

15° 12’16.22”

Cực Đông

109° 24’10.98”

15° 39’40.12”

Cực Nam

108° 61’30.47”

14° 53’48.88”

Cực Bắc

108° 83’72.19”

15° 48’31.37”

g) Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi: bao gồm 04 hành lang như sau:

TT

Tên

Vị trí

Tọa độ

Diện tích
(ha)

1

Hành lang Sơn Tây - Tây Trà

Các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Tây Trà

Từ 14°56’14.30” đến 15°5’4.31” độ vĩ Bắc
Từ 108°18’ 36.37” đến 108°22’ 51.48” độ kinh Đông

3.494,62

2

Hành lang Tư Nghĩa - Sơn Hà-Minh Long

Huyện Sơn Hà

Từ 14°51’37.97” đến 14°54’44.97” độ vĩ Bắc
Từ 108°25’0.82” đến 108°28’ 16.92” độ kinh Đông

1.779,77

3

Hành lang Ba Tơ - Sơn Hà

Các huyện: Sơn Hà, Ba Tơ

Từ 14°51’37.97” đến 14°54’44.97” độ vĩ Bắc
Từ 108°25’0.82” đến 108°28’ 16.92” độ kinh Đông

3.494,31

4

Hành lang Minh Long - Ba Tơ

Các huyện: Minh Long, Ba Tơ

Từ 14°52’ 55.16” đến 14°57’ 7.76” độ vĩ Bắc
Từ 108°38’30.32” đến 108°41’ 23.78” độ kinh Đông

1.738,80

h) Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:
h1) Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:
- Vườn thực vật: Kết hợp với 06 vườn cây thuốc bản địa dự kiến xây dựng tại 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.
- Vườn cây thuốc: Xây dựng 06 vườn cây thuốc ở 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.
h2) Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ:
Cứu hộ những loài động vật nguy cấp.
Thành lập Trung tâm cứu hộ và bảo vệ các loài linh trưởng tại huyện Ba Tơ nhằm góp phần tích cực để bảo tồn các loài linh trưởng (Chà vá chân xám, khỉ mặt đỏ,...) đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ở tỉnh Quảng Ngãi.
h3) Trung tâm bảo tồn giống cây trồng bản địa có nhiều tiềm năng:
- Về thực vật có 02 loài là quế Trà Bồng, tỏi Lý Sơn, đây là loài bản địa, gen địa phương cần được bảo tồn khẩn cấp.
- Về động vật có các loài cá: cá niên (Ba tơ), cá bống sông Trà (sông Trà Khúc) đang bị suy giảm trong tự nhiên do khai thác mang tính hủy diệt, cần bảo tồn nhằm giữ lại nguồn gen địa phương.
h4) Quy hoạch các vùng được ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại trên bàn tỉnh:
- Về thực vật ngoại lai xâm hại: có 04 loài, gồm: cây cứt lợn, cỏ lào, ngũ sắc, mai dương.
- Về động vật ngoại lai xâm hại: có 05 loài, gồm: cá trê phi, cá ăn muỗi, cá lau kiếng, cá rô phi đen, ốc bươu vàng.
Ngoài ra còn có các loài sinh vật ngoại lai khác như: cá trôi trắng, cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá rô phi vằn.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ:
Vị trí: Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ nằm bên trái trên trục quốc lộ 24, theo hướng Quảng Ngãi- Kon Tum, nối liền Tây Nguyên với vùng duyên hải miền Trung, có tọa độ địa lý: từ 14°31’58.68”đến 14°42’ 36.26” độ vĩ Bắc và từ 108°32’5.73” đến 108°45’38.74” độ kinh Đông.
Ranh giới: Phía Tây giáp huyện KonPlong (tỉnh Kon Tum), phía Bắc giáp xã Ba Tô, xã Ba Tiêu huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), phía Đông Bắc giáp xã Ba Bích, huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), phía Nam giáp huyện Kbang (tỉnh Gia Lai) và huyện An Lão (tỉnh Bình Định).
Diện tích được quy hoạch là 35.723ha (trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 9.253ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.604,71ha, phân khu dịch vụ hành chính là 281,84ha và vùng đệm là 15.583,45ha). Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của 4 xã: Ba Vì, Ba Xa, Ba Nam, Ba Lế, thuộc phạm vi của 25 tiểu khu (tiểu khu 423 của xã Ba Vì; tiểu khu: 436, 441, 442, 446, 448, 449, 454, 455 của xã Ba Xa; tiểu khu: 444, 450, 451, 456, 457, 459, 460, 461, 462, 463 của xã Ba Nam; tiểu khu: 433, 443, 447, 452, 453, 458 của xã Ba Lế).
b) Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng:
Vị trí: Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng thuộc vùng núi Cà Đam và các vùng phụ cận, có tọa độ địa lý: từ 15°9’23.92” đến 15°11’18.89” độ vĩ Bắc và từ 108°27’58.18” đến 108°31’38.10” độ kinh Đông.
Ranh giới: Phía Tây giáp huyện Tây Trà; phía Bắc là xã Trà Tân, huyện Trà Bồng; phía Đông và phía Nam giáp xã Trà Bùi, huyện Trà Bồng.
Diện tích khu bảo tồn khoảng 1.199,33ha (trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 525,13ha, phân khu phục hồi sinh thái 647,65ha, phân khu dịch vụ hành chính 26,55ha, diện tích vùng đệm là 1.427,91ha). Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của 2 xã Trà Bùi và Trà Tân, thuộc phạm vi của 4 tiểu khu (tiểu khu 94, 95 của xã Trà Bùi; tiểu khu: 83, 84 của xã Trà Tân).
c) Khu bảo tồn biển Lý Sơn:
Khu Bảo tồn biển Lý Sơn bao gồm một phần diện tích trên đảo và vùng biển xung quanh đảo; có tọa độ địa lý được xác định như sau: Phía Bắc (kinh độ: 109°04’37”, vĩ độ: 15°26’51’’), phía Nam (kinh độ: 109°05’49”, vĩ độ: 15°20’50”), phía Tây (kinh độ: 109°03’37”, vĩ độ: 15°26’02”), phía Nam (kinh độ: 109°09’56”, vĩ độ: 15°22’54”). Tổng diện tích khu bảo tồn là 7.925ha, trong đó diện tích mặt nước biển là 7.113ha, bao gồm các phân khu:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: có diện tích khoảng 620ha; được bố trí chủ yếu nằm ở phía Nam của đảo Lớn; đây là khu vực đông dân cư, có thành phần hệ sinh thái (san hô, cỏ biển, rong biển,...) tương đối phong phú, đa dạng.
- Phân khu phục hồi sinh thái: có diện tích khoảng 2.024ha, trong đó diện tích khu vực phục hồi san hô khoảng 1.649 ha, diện tích phục hồi rong và cỏ biển có diện tích khoảng 375ha.
- Phân khu phát triển: có diện tích khoảng 4.469 ha; đây là khu vực còn lại của khu bảo tồn biển, bao gồm âu cảng và phần biển bao quanh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái.
- Vùng bảo vệ: có diện tích khoảng 2.500 ha mặt nước biển, là vành đai bảo vệ nằm phía ngoài của Khu bảo tồn biển Lý Sơn có độ rộng tối thiểu 500m tính từ ranh giới Khu bảo tồn biển.
d) Khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ:
Khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ có diện tích khoảng 136ha, nằm trên vùng cảnh quan sinh thái rừng trồng với cây bụi hoang dại và vùng đất ướt ven suối thuộc 2 xã Bình Khương và Bình Minh, huyện Bình Sơn; tọa độ địa lý được xác định khoảng 15°18’32.1” độ vĩ Bắc và 108°42’18.2” độ kinh Đông.
đ) Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận:
Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận có vị trí nằm về phía Đông của tỉnh Quảng Ngãi; tổng diện tích dự kiến khoảng 299.842ha. Việc xác định phạm vi, ranh giới, quy mô Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận sẽ được điều chỉnh, bổ sung chi tiết trong quá trình điều tra, nghiên cứu cụ thể sau này.
e) Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi:
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi chính là sự phát triển mở rộng dựa trên sự quản lý hiệu quả của Khu Bảo tồn Biển Lý Sơn và Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn, với tổng diện tích dự kiến khoảng 537.620,6ha (trong đó diện tích vùng lõi 22.096,1ha, diện tích vùng đệm 33.392,8ha, diện tích vùng chuyển tiếp 483.128,7ha). Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi có tọa độ địa lý được xác định:

Điểm

Kinh độ

Vĩ độ

Cực Tây

108° 26’62.19”

15° 12’16.22”

Cực Đông

109° 24’10.98”

15° 39’40.12”

Cực Nam

108° 61’30.47”

14° 53’48.88”

Cực Bắc

108° 83’72.19”

15° 48’31.37”

g) Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi: bao gồm 04 hành lang như sau:

TT

Tên

Vị trí

Tọa độ

Diện tích
(ha)

1

Hành lang Sơn Tây - Tây Trà

Các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Tây Trà

Từ 14°56’14.30” đến 15°5’4.31” độ vĩ Bắc
Từ 108°18’ 36.37” đến 108°22’ 51.48” độ kinh Đông

3.494,62

2

Hành lang Tư Nghĩa - Sơn Hà-Minh Long

Huyện Sơn Hà

Từ 14°51’37.97” đến 14°54’44.97” độ vĩ Bắc
Từ 108°25’0.82” đến 108°28’ 16.92” độ kinh Đông

1.779,77

3

Hành lang Ba Tơ - Sơn Hà

Các huyện: Sơn Hà, Ba Tơ

Từ 14°51’37.97” đến 14°54’44.97” độ vĩ Bắc
Từ 108°25’0.82” đến 108°28’ 16.92” độ kinh Đông

3.494,31

4

Hành lang Minh Long - Ba Tơ

Các huyện: Minh Long, Ba Tơ

Từ 14°52’ 55.16” đến 14°57’ 7.76” độ vĩ Bắc
Từ 108°38’30.32” đến 108°41’ 23.78” độ kinh Đông

1.738,80

h) Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:
h1) Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:
- Vườn thực vật: Kết hợp với 06 vườn cây thuốc bản địa dự kiến xây dựng tại 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.
- Vườn cây thuốc: Xây dựng 06 vườn cây thuốc ở 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.
h2) Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ:
Cứu hộ những loài động vật nguy cấp.
Thành lập Trung tâm cứu hộ và bảo vệ các loài linh trưởng tại huyện Ba Tơ nhằm góp phần tích cực để bảo tồn các loài linh trưởng (Chà vá chân xám, khỉ mặt đỏ,...) đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ở tỉnh Quảng Ngãi.
h3) Trung tâm bảo tồn giống cây trồng bản địa có nhiều tiềm năng:
- Về thực vật có 02 loài là quế Trà Bồng, tỏi Lý Sơn, đây là loài bản địa, gen địa phương cần được bảo tồn khẩn cấp.
- Về động vật có các loài cá: cá niên (Ba tơ), cá bống sông Trà (sông Trà Khúc) đang bị suy giảm trong tự nhiên do khai thác mang tính hủy diệt, cần bảo tồn nhằm giữ lại nguồn gen địa phương.
h4) Quy hoạch các vùng được ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại trên bàn tỉnh:
- Về thực vật ngoại lai xâm hại: có 04 loài, gồm: cây cứt lợn, cỏ lào, ngũ sắc, mai dương.
- Về động vật ngoại lai xâm hại: có 05 loài, gồm: cá trê phi, cá ăn muỗi, cá lau kiếng, cá rô phi đen, ốc bươu vàng.
Ngoài ra còn có các loài sinh vật ngoại lai khác như: cá trôi trắng, cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá rô phi vằn.