Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Phổ Yên Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Phổ Yên Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Ngành nông, lâm, thuỷ sản
- Đảm bảo đạt mức lương thực bình quân đầu người khoảng 400 kg/năm. Xây dựng vùng sản xuất một số cây trồng chính như lạc, đậu tương, rau xanh các loại, hoa, cay cảnh và phát triển dâu tằm ở đất đồi bãi ven sông và vườn tạp.
- Tập trung cải tạo, thâm canh diện tích chè hiện có và trồng mới thêm 100-150 ha mỗi năm; sản lượng chè hàng năm tăng 15-20%.
- Phát triển đàn trâu bò theo hướng ổn định đàn trâu, phát triển đàn bò từ 6-8%/năm. Đàn lợn từ 10-12%/năm, đàn gia cầm 12-15%/năm, đưa tỷ trọng chăn nuôi tăng dần cân đối với trồng trọt vào năm 2020.
- Khai thác có hiệu quả các mặt nước hiện có và các diện tích mặt nước khác vào phát triển thủy sản.
- Trồng mới 200-300 ha rừng mỗi năm, hình thành vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Bảo vệ và phát triển tốt vốn rừng, quản lý tốt rừng phòng hộ. Ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm lâm luật.
- Phát triển nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X và các văn bản quy định của Nhà nước.
III.2. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
1. Giáo dục - đào tạo
- Đến năm 2015: 95% số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường; 100% số trường mẫu giáo, tiểu học và trung hoc cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập bậc trung học cơ sở. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%
- Đến năm 2020: 100% trẻ độ tuổi mẫu giáo đi học và 100% trẻ 5 tuổi đi học; 100% học sinh tiểu học và THCS được học 2 buổi/ngày; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; 90% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó 100% trường mẫu giáo, 100% trường tiểu học, 100% trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển đào tạo nghề: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% năm 2015 và đạt 65% năm 2020.
2. Y tế
- Đến năm 2015: duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%; duy trì tỷ lệ 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 10 - 12%; thực hiện chỉ tiêu 8 bác sỹ và 28 giường bệnh trên 1 vạn dân.
- Đến năm 2020: duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 5- 6%; duy trì tỷ lệ 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế; thực hiện chỉ tiêu 10 bác sỹ và 30 giường bệnh trên 1 vạn dân; Nâng tuổi thọ bình quân lên 75 tuổi.
- Quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế: đến năm 2020 ở tuyến huyện: 1 bệnh viện huyện và 2 phòng khám đa khoa; mạng lưới y tế cơ sở bao gồm 18 đơn vị y tế.
3. Văn hoá - thông tin
- Duy trì và phát triển vốn văn hoá dân gian của huyện; tu bổ, nâng cấp các di tích, công trình văn hoá lịch sử, nhất là các di tích đã được xếp hạng; xây dựng và tăng cường thiết chế văn hóa; đẩy mạnh phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa. Thành lập thư viện và xây dựng phòng đọc từ huyện đến xã, thị trấn và các điểm đọc sách tại nhà văn hoá các xóm, tiểu khu.
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống đài truyền thanh cơ sở xã; đầu tư xây dựng cho các xã còn lại (8 xã) cụm cổ động trực quan, bảo đảm 100% xã và khu dân cư có cụm cổ động trực quan.

Content:
Ngành nông, lâm, thuỷ sản
- Đảm bảo đạt mức lương thực bình quân đầu người khoảng 400 kg/năm. Xây dựng vùng sản xuất một số cây trồng chính như lạc, đậu tương, rau xanh các loại, hoa, cay cảnh và phát triển dâu tằm ở đất đồi bãi ven sông và vườn tạp.
- Tập trung cải tạo, thâm canh diện tích chè hiện có và trồng mới thêm 100-150 ha mỗi năm; sản lượng chè hàng năm tăng 15-20%.
- Phát triển đàn trâu bò theo hướng ổn định đàn trâu, phát triển đàn bò từ 6-8%/năm. Đàn lợn từ 10-12%/năm, đàn gia cầm 12-15%/năm, đưa tỷ trọng chăn nuôi tăng dần cân đối với trồng trọt vào năm 2020.
- Khai thác có hiệu quả các mặt nước hiện có và các diện tích mặt nước khác vào phát triển thủy sản.
- Trồng mới 200-300 ha rừng mỗi năm, hình thành vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Bảo vệ và phát triển tốt vốn rừng, quản lý tốt rừng phòng hộ. Ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm lâm luật.
- Phát triển nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X và các văn bản quy định của Nhà nước.
III.2. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
1. Giáo dục - đào tạo
- Đến năm 2015: 95% số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường; 100% số trường mẫu giáo, tiểu học và trung hoc cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập bậc trung học cơ sở. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%
- Đến năm 2020: 100% trẻ độ tuổi mẫu giáo đi học và 100% trẻ 5 tuổi đi học; 100% học sinh tiểu học và THCS được học 2 buổi/ngày; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; 90% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó 100% trường mẫu giáo, 100% trường tiểu học, 100% trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển đào tạo nghề: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% năm 2015 và đạt 65% năm 2020.
2. Y tế
- Đến năm 2015: duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%; duy trì tỷ lệ 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 10 - 12%; thực hiện chỉ tiêu 8 bác sỹ và 28 giường bệnh trên 1 vạn dân.
- Đến năm 2020: duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 5- 6%; duy trì tỷ lệ 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế; thực hiện chỉ tiêu 10 bác sỹ và 30 giường bệnh trên 1 vạn dân; Nâng tuổi thọ bình quân lên 75 tuổi.
- Quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế: đến năm 2020 ở tuyến huyện: 1 bệnh viện huyện và 2 phòng khám đa khoa; mạng lưới y tế cơ sở bao gồm 18 đơn vị y tế.
Văn hoá - thông tin
- Duy trì và phát triển vốn văn hoá dân gian của huyện; tu bổ, nâng cấp các di tích, công trình văn hoá lịch sử, nhất là các di tích đã được xếp hạng; xây dựng và tăng cường thiết chế văn hóa; đẩy mạnh phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa. Thành lập thư viện và xây dựng phòng đọc từ huyện đến xã, thị trấn và các điểm đọc sách tại nhà văn hoá các xóm, tiểu khu.
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống đài truyền thanh cơ sở xã; đầu tư xây dựng cho các xã còn lại (8 xã) cụm cổ động trực quan, bảo đảm 100% xã và khu dân cư có cụm cổ động trực quan.