Document: Điều 1 Quyết định 3308/QĐ-UBND 2021 nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Minh Lương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3308/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3308/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3308/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3308/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3308/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3308/QĐ-UBND 2021 nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Minh Lương Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
- Phạm vi, ranh giới lập Quy hoạch chung thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên thị trấn Minh Lương, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp xã Giục Tượng.
+ Phía Đông Nam giáp xã Bình An và xã Minh Hòa.
+ Phía Tây Bắc giáp xã Vĩnh Hòa Hiệp.
+ Phía Tây Nam giáp xã Vĩnh Hòa Phú và xã Bình An.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích tự nhiên là 1.917,59 ha.
2. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, dịch vụ, thương mại, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành.
- Là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò hạt nhân phát triển vùng Tây Sông Hậu.
3. Một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật
3.1. Một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số
- Dự báo dân số toàn đô thị đến năm 2025: Khoảng 55.000 - 60.000 người. Dân số khu vực nội thị đến năm 2025: Khoảng 30.000 - 35.000 người.
- Dự báo dân số toàn đô thị đến năm 2030: Khoảng 65.000 - 70.000 người. Dân số khu vực nội thị đến năm 2030: Khoảng 40.000 - 45.000 người.
3.2 Chỉ tiêu về sử dụng đất
- Đất dân dụng bình quân: 50 - 80 m2/người.
- Đất đơn vị ở bình quân: 28 - 45 m2/người.
- Đất công trình dịch vụ, công cộng cấp đô thị: ≥ 3 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng đô thị: ≥ 5 m2/người.
3.3. Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội
Tuân thủ QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3.4. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
- Chỉ tiêu giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm Giao thông tĩnh) trong đất xây dựng đô thị tính đến đường phân khu vực. : ≥ 18%.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: ≥ 120 lít/người/ngày.đêm.
+ Tỷ lệ cấp nước sạch hợp vệ sinh: ≥ 90%.
+ Cấp nước công trình công cộng, dịch vụ: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt.
+ Nước tưới cây, rửa đường: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt.
+ Nước cấp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Cấp điện sinh hoạt: 1000 kwh/người/năm.
+ Điện công trình công cộng: 30% cấp điện sinh hoạt.
+ Điện sản xuất công nghiệp, kho tàng: 50 - 250 kw/ha.
- Chỉ tiêu xử lý thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước thải sinh hoạt xử lý: ≥ 80% lượng nước cấp.
+ Thoát nước thải công nghiệp xử lý: 100% lượng nước cấp.
+ Chất thải rắn phát thải: ≥ 0,9 kg/người.ngày.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: ≥ 80%.
- Nhà tang lễ: Quy hoạch từ 01 công trình trở lên.
(Các chỉ tiêu sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch)
4. Các yêu cầu nghiên cứu của đồ án quy hoạch
4.1. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.
- Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
+ Hướng phát triển đô thị.
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: Khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng.
+ Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
4.2. Các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
- Xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực.
- Đề xuất các giải pháp chính đối với hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, cấp nước.
4.3. Yêu cầu về định hướng phát triển hạ tầng xã hội
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Đề xuất tổ chức không gian các trục, các khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, công trình điểm nhấn, cây xanh, mặt nước…)
- Xác định các khu vực cần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, các di sản, di tích.
4.4. Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
5. Danh mục hồ sơ đồ án
- Thành phần bản vẽ; Thuyết minh; Phụ lục kèm theo thuyết minh; Quy định quản lý theo Đồ án; dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt Đồ án thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.
- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; quy định quản lý theo đồ án; dự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch; CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
- Số lượng hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và lưu trữ: Theo yêu cầu của Cơ quan quản lý quy hoạch.
6. Tổ chức thực hiện
- Thời gian lập Đồ án quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Kinh phí thực hiện: Sẽ được lập, thẩm định, trình phê duyệt sau khi Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn được phê duyệt.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực thực hiện quy hoạch.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng và Hội đồng thẩm định.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
- Phạm vi, ranh giới lập Quy hoạch chung thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên thị trấn Minh Lương, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp xã Giục Tượng.
+ Phía Đông Nam giáp xã Bình An và xã Minh Hòa.
+ Phía Tây Bắc giáp xã Vĩnh Hòa Hiệp.
+ Phía Tây Nam giáp xã Vĩnh Hòa Phú và xã Bình An.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích tự nhiên là 1.917,59 ha.
2. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, dịch vụ, thương mại, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành.
- Là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò hạt nhân phát triển vùng Tây Sông Hậu.
3. Một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật
3.1. Một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số
- Dự báo dân số toàn đô thị đến năm 2025: Khoảng 55.000 - 60.000 người. Dân số khu vực nội thị đến năm 2025: Khoảng 30.000 - 35.000 người.
- Dự báo dân số toàn đô thị đến năm 2030: Khoảng 65.000 - 70.000 người. Dân số khu vực nội thị đến năm 2030: Khoảng 40.000 - 45.000 người.
3.2 Chỉ tiêu về sử dụng đất
- Đất dân dụng bình quân: 50 - 80 m2/người.
- Đất đơn vị ở bình quân: 28 - 45 m2/người.
- Đất công trình dịch vụ, công cộng cấp đô thị: ≥ 3 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng đô thị: ≥ 5 m2/người.
3.3. Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội
Tuân thủ QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3.4. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
- Chỉ tiêu giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm Giao thông tĩnh) trong đất xây dựng đô thị tính đến đường phân khu vực. : ≥ 18%.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: ≥ 120 lít/người/ngày.đêm.
+ Tỷ lệ cấp nước sạch hợp vệ sinh: ≥ 90%.
+ Cấp nước công trình công cộng, dịch vụ: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt.
+ Nước tưới cây, rửa đường: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt.
+ Nước cấp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Cấp điện sinh hoạt: 1000 kwh/người/năm.
+ Điện công trình công cộng: 30% cấp điện sinh hoạt.
+ Điện sản xuất công nghiệp, kho tàng: 50 - 250 kw/ha.
- Chỉ tiêu xử lý thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước thải sinh hoạt xử lý: ≥ 80% lượng nước cấp.
+ Thoát nước thải công nghiệp xử lý: 100% lượng nước cấp.
+ Chất thải rắn phát thải: ≥ 0,9 kg/người.ngày.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: ≥ 80%.
- Nhà tang lễ: Quy hoạch từ 01 công trình trở lên.
(Các chỉ tiêu sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch)
4. Các yêu cầu nghiên cứu của đồ án quy hoạch
4.1. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.
- Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
+ Hướng phát triển đô thị.
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: Khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng.
+ Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
4.2. Các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
- Xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực.
- Đề xuất các giải pháp chính đối với hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, cấp nước.
4.3. Yêu cầu về định hướng phát triển hạ tầng xã hội
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Đề xuất tổ chức không gian các trục, các khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, công trình điểm nhấn, cây xanh, mặt nước…)
- Xác định các khu vực cần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, các di sản, di tích.
4.4. Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
5. Danh mục hồ sơ đồ án
- Thành phần bản vẽ; Thuyết minh; Phụ lục kèm theo thuyết minh; Quy định quản lý theo Đồ án; dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt Đồ án thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.
- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; quy định quản lý theo đồ án; dự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch; CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
- Số lượng hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và lưu trữ: Theo yêu cầu của Cơ quan quản lý quy hoạch.
6. Tổ chức thực hiện
- Thời gian lập Đồ án quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Kinh phí thực hiện: Sẽ được lập, thẩm định, trình phê duyệt sau khi Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn được phê duyệt.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực thực hiện quy hoạch.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng và Hội đồng thẩm định.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.