Document: Khoản 2 Điều 13 Luật thống kê 2015 số 89/2015/QH13 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "89/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "89/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "89/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "89/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "89/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 13 Luật thống kê 2015 số 89/2015/QH13 mới nhất

Điều 13. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia
...
2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm:
a) Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;
b) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp.

Content:
Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm:
a) Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;
b) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp.