Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 859/QĐ-BXD năm 2012 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "859/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "859/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "859/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "859/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "859/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 859/QĐ-BXD năm 2012 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng năm 2013 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Ứng dụng CNTT chuyên ngành:
- Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào hoạt động một số hệ thống thông tin phục vụ quản lý theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi kết nối, truyền trên mạng diện rộng của Đảng và Nhà nước.
- Bảo đảm kỹ thuật và công nghệ về hạ tầng CNTT khi kết nối hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng vào mạng Quốc gia theo mô hình thống nhất.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2013
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
1.1. Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông cơ quan Bộ Xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trong năm 2013 sẽ đầu tư trang bị mới 100 máy vi tính cá nhân cho chuyên viên; 40 máy in, 5 bộ chuyển mạch (thay thế một số máy in đã hết khấu hao); trang bị 20 máy tính xách tay cho cán bộ cấp Vụ trưởng trở lên; trang bị 20 máy quét ảnh phục vụ số hóa văn bản, hồ sơ; nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật CNTT và mua sắm 06 máy chủ đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu của các hệ thống thông tin được phát triển trong giai đoạn này.
1.2. Nâng cấp hệ thống an toàn thông tin và bảo mật.
Nội dung thực hiện: Xây dựng các giải pháp an toàn, phòng chống tin tặc và thảm họa CNTT; Mua bổ sung thiết bị firewall cứng. Cài đặt các thiết bị và phần mềm chống Virus, tin tặc, thư rác; hàng tháng kiểm tra, cài đặt các bản vá lỗi cho các phần mềm hệ thống. Triển khai hệ thống giám sát an ninh, cảnh báo nguy cơ cho toàn bộ các máy chủ, dịch vụ tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng. Phối hợp với các cơ quan chức năng về các vấn đề an toàn thông tin và bảo mật khi cần thiết.
1.3. Triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số.
Nội dung thực hiện: Ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số tại Bộ Xây dựng; Ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số vào phần mềm quản lý văn bản, thư điện tử.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ
2.1. Hệ thống thư điện tử Bộ xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở hệ thống thư điện tử hiện nay, thực hiện việc nâng cấp hệ thống để đạt được các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ, chuẩn CNTT, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và chống thư rác và đảm bảo cho yêu cầu tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong cơ quan Bộ. Triển khai hệ thống mới thay thế hệ thống cũ, tích hợp hệ thống thư điện tử chạy dự phòng (cluster). Chuyển đổi dữ liệu hệ thống cũ sang hệ thống mới.
2.2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở cải tiến quy trình công việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để áp dụng Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc mới đáp ứng việc triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực chữ ký số, sử dụng hạ tầng khóa công khai; thực hiện truyền văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước đảm bảo bí mật và an toàn thông tin; đảm bảo 50% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các đơn vị trong khối cơ quan Bộ Xây dựng với nhau được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử và 30% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
2.3. Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng (nhiệm vụ đặc thù theo quyết định số 1605/QĐ-TTg).
Hệ thống phục vụ việc thu thập thông tin, số liệu về tình hình thực hiện nhiệm vụ, tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, các doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động xây dựng; tổng hợp số liệu đã thu thập và lập các báo cáo thống kê đáp ứng yêu cầu thông tin thống kê về xây dựng phục vụ công tác quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng.
2.4. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo và công tác thanh tra xây dựng.
Nội dung thực hiện: Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, quản lý công tác thanh tra xây dựng, công tác xây dựng lực lượng, phòng chống tham nhũng; tổng hợp thông tin báo cáo, kết nối với hệ thống của Thanh tra Chính phủ.
2.5. Hệ thống thông tin quản lý công tác phát triển nhà ở và công sở.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về nhà ở và công sở của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin quản lý về phát triển nhà ở, công sở với 02 phân hệ là CSDL về nhà ở và CSDL về công sở.
2.6. Hệ thống thông tin quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản của Bộ Xây dựng, thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản.
2.7. Hệ thống thông tin quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; thực hiện dịch vụ công trực tuyến nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng, thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, theo dõi tiến trình xin cấp phép ... trên Internet qua cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.
2.8. Hệ thống thông tin về xây dựng và phát triển đô thị
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển đô thị của Bộ Xây dựng, triển khai xây dựng Hệ thống thông tin xây dựng và phát triển đô thị (có ứng dụng công nghệ GIS) nhằm mục tiêu chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia về phát triển đô thị và góp phần xây dựng Chính phủ điện tử.
2.9. Hệ thống thông tin kinh tế xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về kinh tế xây dựng để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL kinh tế xây dựng.
2.10. Hệ thống thông tin quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL về chất lượng, sự cố công trình xây dựng.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
3.1. Cấp phép thầu cho nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung thực hiện: Đưa vào vận hành thử nghiệm modul dịch vụ công mức độ 3 trong Hệ thống thông tin quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam: Nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, theo dõi tiến trình xin cấp phép... trên Internet qua cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.
3.2. Phần mềm cấp giấy phép xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định về cấp giấy phép xây dựng để xây dựng phần mềm cấp giấy phép xây dựng (thực hiện dịch vụ công ở mức độ 3).

Content:
Ứng dụng CNTT chuyên ngành:
- Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào hoạt động một số hệ thống thông tin phục vụ quản lý theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi kết nối, truyền trên mạng diện rộng của Đảng và Nhà nước.
- Bảo đảm kỹ thuật và công nghệ về hạ tầng CNTT khi kết nối hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng vào mạng Quốc gia theo mô hình thống nhất.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2013
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
1.1. Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông cơ quan Bộ Xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trong năm 2013 sẽ đầu tư trang bị mới 100 máy vi tính cá nhân cho chuyên viên; 40 máy in, 5 bộ chuyển mạch (thay thế một số máy in đã hết khấu hao); trang bị 20 máy tính xách tay cho cán bộ cấp Vụ trưởng trở lên; trang bị 20 máy quét ảnh phục vụ số hóa văn bản, hồ sơ; nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật CNTT và mua sắm 06 máy chủ đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu của các hệ thống thông tin được phát triển trong giai đoạn này.
1.2. Nâng cấp hệ thống an toàn thông tin và bảo mật.
Nội dung thực hiện: Xây dựng các giải pháp an toàn, phòng chống tin tặc và thảm họa CNTT; Mua bổ sung thiết bị firewall cứng. Cài đặt các thiết bị và phần mềm chống Virus, tin tặc, thư rác; hàng tháng kiểm tra, cài đặt các bản vá lỗi cho các phần mềm hệ thống. Triển khai hệ thống giám sát an ninh, cảnh báo nguy cơ cho toàn bộ các máy chủ, dịch vụ tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng. Phối hợp với các cơ quan chức năng về các vấn đề an toàn thông tin và bảo mật khi cần thiết.
1.Triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số.
Nội dung thực hiện: Ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số tại Bộ Xây dựng; Ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số vào phần mềm quản lý văn bản, thư điện tử.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ
2.1. Hệ thống thư điện tử Bộ xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở hệ thống thư điện tử hiện nay, thực hiện việc nâng cấp hệ thống để đạt được các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ, chuẩn CNTT, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và chống thư rác và đảm bảo cho yêu cầu tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong cơ quan Bộ. Triển khai hệ thống mới thay thế hệ thống cũ, tích hợp hệ thống thư điện tử chạy dự phòng (cluster). Chuyển đổi dữ liệu hệ thống cũ sang hệ thống mới.
2.2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở cải tiến quy trình công việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để áp dụng Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc mới đáp ứng việc triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực chữ ký số, sử dụng hạ tầng khóa công khai; thực hiện truyền văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước đảm bảo bí mật và an toàn thông tin; đảm bảo 50% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các đơn vị trong khối cơ quan Bộ Xây dựng với nhau được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử và 30% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
2.Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng (nhiệm vụ đặc thù theo quyết định số 1605/QĐ-TTg).
Hệ thống phục vụ việc thu thập thông tin, số liệu về tình hình thực hiện nhiệm vụ, tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, các doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động xây dựng; tổng hợp số liệu đã thu thập và lập các báo cáo thống kê đáp ứng yêu cầu thông tin thống kê về xây dựng phục vụ công tác quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng.
2.4. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo và công tác thanh tra xây dựng.
Nội dung thực hiện: Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, quản lý công tác thanh tra xây dựng, công tác xây dựng lực lượng, phòng chống tham nhũng; tổng hợp thông tin báo cáo, kết nối với hệ thống của Thanh tra Chính phủ.
2.5. Hệ thống thông tin quản lý công tác phát triển nhà ở và công sở.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về nhà ở và công sở của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin quản lý về phát triển nhà ở, công sở với 02 phân hệ là CSDL về nhà ở và CSDL về công sở.
2.6. Hệ thống thông tin quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản của Bộ Xây dựng, thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản.
2.7. Hệ thống thông tin quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; thực hiện dịch vụ công trực tuyến nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng, thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, theo dõi tiến trình xin cấp phép ... trên Internet qua cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.
2.8. Hệ thống thông tin về xây dựng và phát triển đô thị
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển đô thị của Bộ Xây dựng, triển khai xây dựng Hệ thống thông tin xây dựng và phát triển đô thị (có ứng dụng công nghệ GIS) nhằm mục tiêu chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia về phát triển đô thị và góp phần xây dựng Chính phủ điện tử.
2.9. Hệ thống thông tin kinh tế xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về kinh tế xây dựng để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL kinh tế xây dựng.
2.10. Hệ thống thông tin quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL về chất lượng, sự cố công trình xây dựng.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
3.1. Cấp phép thầu cho nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung thực hiện: Đưa vào vận hành thử nghiệm modul dịch vụ công mức độ 3 trong Hệ thống thông tin quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam: Nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, theo dõi tiến trình xin cấp phép... trên Internet qua cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.
3.2. Phần mềm cấp giấy phép xây dựng.
Nội dung thực hiện: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định về cấp giấy phép xây dựng để xây dựng phần mềm cấp giấy phép xây dựng (thực hiện dịch vụ công ở mức độ 3).