Document: Điều 9 Thông tư 145/2013/TT-BTC kế hoạch dự trữ ngân sách nhà nước quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 145/2013/TT-BTC kế hoạch dự trữ ngân sách nhà nước quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia
1. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia hàng năm bao gồm:
a) Vốn do ngân sách bố trí tăng dự trữ quốc gia trong kế hoạch nhà nước giao hàng năm và khoản ngân sách bổ sung cho mua bù hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
b) Vốn bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
c) Vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Cấp vốn mua hàng dự trữ quốc gia
a) Trường hợp giao dự toán: thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
b) Cấp bằng hình thức lệnh chi tiền
Tổng cục Dự trữ Nhà nước kiểm tra hồ sơ, thủ tục, lập Thông tri cấp vốn trình Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị dự trữ nhà nước được Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia; cả việc mua tăng và mua bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Bộ Tài chính về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền.
3. Hồ sơ cấp phát gồm:
a) Dự toán vốn mua hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa mua hàng dự trữ quốc gia hoặc văn bản của Bộ Tài chính về nguyên tắc xác định giá mua hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được phân công quản lý;
c) Quyết định giá mua hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
d) Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch mua hàng của thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia; phê duyệt kết quả đấu thầu; phê duyệt giá thanh toán đối với trường hợp chỉ định thầu, chọn thầu, chào hàng cạnh tranh;
đ) Hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia (nếu có), hoặc quyết định mua của mọi đối tượng của cấp có thẩm quyền giao;
e) Văn bản đề nghị cấp vốn của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền.
Khi có đủ những điều kiện trên, Tổng cục Dự trữ Nhà nước lập Thông tri cấp vốn trình Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) cấp mua hàng theo điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp, trong hợp đồng nhập khẩu hàng dự trữ quốc gia có yêu cầu phải ký quỹ mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán thì được cấp vốn mua theo mức ký quỹ vào tài khoản ký quỹ của đơn vị ký hợp đồng nhập khẩu tại ngân hàng để thanh toán theo các điều khoản ghi trong hợp đồng nhập khẩu.
4. Thanh toán vốn mua hàng dự trữ quốc gia chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
a) Hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
b) Hàng hoá dự trữ quốc gia đã nhập kho bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định; trường hợp mua hàng nhập khẩu phải gửi kèm hồ sơ nhập khẩu có liên quan;
c) Biên bản thanh lý hợp đồng, hoặc biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao hoặc phiếu nhập kho đối với các trường hợp mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng;
d) Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia duyệt chi.
5. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia được cấp trong năm kế hoạch; trường hợp các cơ quan, đơn vị được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết trong năm, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét chuyển số dư dự toán gửi Tổng cục Dự trữ Nhà nước thẩm định báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật dự trữ quốc gia.
6. Trường hợp cần vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch xuất bán luân phiên đổi hàng, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị Bộ Tài chính cho ứng từ ngân sách nhà nước; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch.
7. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia không phải thanh toán tiền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các khoản chênh lệch giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được hạch toán tăng hoặc giảm nguồn vốn dự trữ tương ứng, báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước).

Content:
Điều 9. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia
1. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia hàng năm bao gồm:
a) Vốn do ngân sách bố trí tăng dự trữ quốc gia trong kế hoạch nhà nước giao hàng năm và khoản ngân sách bổ sung cho mua bù hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
b) Vốn bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
c) Vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Cấp vốn mua hàng dự trữ quốc gia
a) Trường hợp giao dự toán: thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
b) Cấp bằng hình thức lệnh chi tiền
Tổng cục Dự trữ Nhà nước kiểm tra hồ sơ, thủ tục, lập Thông tri cấp vốn trình Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị dự trữ nhà nước được Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia; cả việc mua tăng và mua bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Bộ Tài chính về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền.
3. Hồ sơ cấp phát gồm:
a) Dự toán vốn mua hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa mua hàng dự trữ quốc gia hoặc văn bản của Bộ Tài chính về nguyên tắc xác định giá mua hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được phân công quản lý;
c) Quyết định giá mua hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
d) Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch mua hàng của thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia; phê duyệt kết quả đấu thầu; phê duyệt giá thanh toán đối với trường hợp chỉ định thầu, chọn thầu, chào hàng cạnh tranh;
đ) Hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia (nếu có), hoặc quyết định mua của mọi đối tượng của cấp có thẩm quyền giao;
e) Văn bản đề nghị cấp vốn của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền.
Khi có đủ những điều kiện trên, Tổng cục Dự trữ Nhà nước lập Thông tri cấp vốn trình Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) cấp mua hàng theo điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp, trong hợp đồng nhập khẩu hàng dự trữ quốc gia có yêu cầu phải ký quỹ mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán thì được cấp vốn mua theo mức ký quỹ vào tài khoản ký quỹ của đơn vị ký hợp đồng nhập khẩu tại ngân hàng để thanh toán theo các điều khoản ghi trong hợp đồng nhập khẩu.
4. Thanh toán vốn mua hàng dự trữ quốc gia chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
a) Hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia (nếu có);
b) Hàng hoá dự trữ quốc gia đã nhập kho bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định; trường hợp mua hàng nhập khẩu phải gửi kèm hồ sơ nhập khẩu có liên quan;
c) Biên bản thanh lý hợp đồng, hoặc biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao hoặc phiếu nhập kho đối với các trường hợp mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng;
d) Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia duyệt chi.
5. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia được cấp trong năm kế hoạch; trường hợp các cơ quan, đơn vị được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết trong năm, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét chuyển số dư dự toán gửi Tổng cục Dự trữ Nhà nước thẩm định báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật dự trữ quốc gia.
6. Trường hợp cần vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch xuất bán luân phiên đổi hàng, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị Bộ Tài chính cho ứng từ ngân sách nhà nước; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch.
7. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia không phải thanh toán tiền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các khoản chênh lệch giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được hạch toán tăng hoặc giảm nguồn vốn dự trữ tương ứng, báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước).