Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển các cấp học, trình độ và loại hình giáo dục.
...
d) Giáo dục thường xuyên: Huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người, ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Củng cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nâng tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 26 - 35 lên 98% vào năm 2010. Thực hiện có hiệu quả các chương trình sau xóa mù chữ, bổ túc văn hóa để góp phần duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, định hướng phổ cập giáo dục trung học trước năm 2020. Phấn đấu đến năm 2010: 100% huyện (thị xã, thành phố) đều có trung tâm làm nhiệm vụ hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên cấp huyện, 80% xã (phường, thị trấn) có trung tâm học tập cộng đồng.
e) Giáo dục trẻ khuyết tật: Tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập trong các loại hình lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt; huy động trẻ khuyết tật có khả năng nhận thức ra lớp đạt 30 - 40% vào năm 2010, 50% vào năm 2015.

Content:
Giáo dục thường xuyên: Huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người, ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Củng cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nâng tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 26 - 35 lên 98% vào năm 2010. Thực hiện có hiệu quả các chương trình sau xóa mù chữ, bổ túc văn hóa để góp phần duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, định hướng phổ cập giáo dục trung học trước năm 2020. Phấn đấu đến năm 2010: 100% huyện (thị xã, thành phố) đều có trung tâm làm nhiệm vụ hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên cấp huyện, 80% xã (phường, thị trấn) có trung tâm học tập cộng đồng.
e) Giáo dục trẻ khuyết tật: Tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập trong các loại hình lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt; huy động trẻ khuyết tật có khả năng nhận thức ra lớp đạt 30 - 40% vào năm 2010, 50% vào năm 2015.