Document: Điều 3 Quyết định 66-NS/VGNN điều chỉnh giá mua mầu chế biến trong và ngoài nghĩa vụ

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1974", "sign_number": "66-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 66-NS/VGNN điều chỉnh giá mua mầu chế biến trong và ngoài nghĩa vụ có nội dung như sau:

Điều 3. - Nay điều chỉnh và quy định giá mua một kilôgam khoai lang lát khô các loại trong nghĩa vụ trên toàn miền Bắc như sau:
- Tại các Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và khu vực Vĩnh linh:
Loại I: 0,42đ (bốn hào hai xu)
Loại II: 0,36đ (ba hào sáu xu)
- Tại tỉnh Thanh hóa:
Loại I: 0,39đ (ba hào chín xu)
Loại II: 0,33đ (ba hào ba xu)

Content:
Điều 3. - Nay điều chỉnh và quy định giá mua một kilôgam khoai lang lát khô các loại trong nghĩa vụ trên toàn miền Bắc như sau:
- Tại các Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và khu vực Vĩnh linh:
Loại I: 0,42đ (bốn hào hai xu)
Loại II: 0,36đ (ba hào sáu xu)
- Tại tỉnh Thanh hóa:
Loại I: 0,39đ (ba hào chín xu)
Loại II: 0,33đ (ba hào ba xu)