Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-BNN-TCTS phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi 2020 định hướng 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "1639/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-BNN-TCTS phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi 2020 định hướng 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Huy động các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cá rô phi. Nhà nước ưu tiên đầu tư vào nghiên cứu phát triển giống chất lượng cao, phòng trị dịch bệnh, phát triển công nghệ nuôi, kiểm soát môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng thiết yếu ở các vùng nuôi và sản xuất giống tập trung.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi cá rô phi thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả, bền vững với sản phẩm đa dạng, giá trị cao để đáp ứng thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước; sản xuất đủ con giống chất lượng cao cung cấp cho nuôi thương phẩm, môi trường dịch bệnh trong sản xuất được kiểm soát tốt; góp phần tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Diện tích nuôi cá rô phi tại các vùng trên cả nước đạt 33.000 ha và 1.500.000 m3 lồng nuôi trên sông và hồ chứa lớn; trong đó 25% diện tích nuôi theo hướng thâm canh và 15% diện tích nuôi trong ao đầm nước lợ theo hình thức nuôi chuyên canh hoặc kết hợp với các đối tượng khác.
- Sản lượng cá rô phi đạt 300.000 tấn, trong đó 50-60% sản lượng đủ tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến xuất khẩu.
- Sản xuất đáp ứng được 100% nhu cầu về số lượng và chất lượng con giống sạch bệnh phục vụ nuôi thương phẩm. Kiểm soát, giám sát hiệu quả môi trường, dịch bệnh, vật tư đầu vào trong nuôi cá rô phi dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản pháp luật.
- Tạo công ăn việc làm cho Khoảng 54.350 lao động trực tiếp và 5.000 lao động gián tiếp.
3. Định hướng đến năm 2030
- Diện tích nuôi cá rô phi đạt 40.000 ha và 1.800.000 m3 lồng nuôi trên hệ thống sông và hồ chứa lớn; trong đó 40-45% diện tích nuôi theo hướng thâm canh và 20-25% diện tích nuôi trong ao đầm nước lợ theo hình thức nuôi đơn hoặc kết hợp với các đối tượng khác.
- 100% diện tích vùng nuôi cá rô phi tập trung được áp dụng quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) hoặc các tiêu chuẩn tiên tiến khác của các nước nhập khẩu.
- Sản lượng cá rô phi đạt 400.000 tấn, trong đó 45-50% sản lượng cá rô phi phục vụ xuất khẩu.
- Sản xuất đáp ứng được 100% nhu cầu về số lượng và chất lượng con giống sạch bệnh phục vụ nuôi thương phẩm.
- Tạo công ăn việc làm cho Khoảng 67.500 lao động trực tiếp và 8.000 lao động gián tiếp.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ RÔ PHI
1. Quy hoạch đối tượng và phương thức nuôi
Phát triển sản xuất 3 loài cá rô phi: cá rô phi Vằn (Oreochromis niloticus); cá rô phi Lai khác loài giữa rô phi Vằn (O. niloticus) và rô phi Xanh (O. aureus); và cá rô phi Đỏ (Oreochromis spp).
Áp dụng những công nghệ nuôi mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường vào sản xuất để nâng cao năng suất, sản lượng, giá trị, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn sinh học.
Đối với nuôi cá rô phi trong ao, tăng năng suất và sản lượng bằng cách chuyển dần từ hình thức nuôi ghép cá rô phi với cá truyền thống ở tỷ lệ thấp sang nuôi chuyên cá rô phi hoặc tăng tỷ lệ nuôi cá rô với mức độ phù hợp. Áp dụng các quy trình công nghệ nuôi ít thay nước, sử dụng vi sinh vật có lợi để xử lý chất thải, cải tạo môi trường, xử lý chất thải rắn hiệu quả trong và sau mỗi vụ nuôi. Đối với nuôi cá rô phi trong lông bè, áp dụng mô hình nuôi cá rô phi mật độ cao trong lồng bè nhỏ phù hợp với Điều kiện từng vùng. Kiểm soát tốt chất lượng các vật tư đầu vào và con giống nhằm giảm giá thành.
Tiến hành sản xuất cá rô phi giống đơn tính đực bằng kỹ thuật phù hợp để đảm bảo số lượng và chất lượng con giống cung cấp cho nhu cầu nuôi thương phẩm. Ưu tiên sản xuất giống theo công nghệ mới, không sử dụng hoóc môn nhằm bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ưu tiên nhập nội các dòng cá rô phi chất lượng cao, kết hợp giữa di truyền số lượng và di truyền phân tử để phát triển nhanh giống cá rô phi chất lượng cao phù hợp với Điều kiện nuôi của Việt Nam, tiến tới chủ động hoàn toàn nguồn giống cá rô phi chất lượng cao trong nước. Trong đó, các nghiên cứu tập trung vào nâng cao các tính trạng quan trọng như: Sinh trưởng nhanh, chống chịu dịch bệnh tốt trong môi trường nuôi nước ngọt và nước lợ, nâng cao tỷ lệ fillet.
2. Quy hoạch phát triển sản xuất cá rô phi theo 7 vùng sinh thái
...
g) Vùng Tây Nam bộ
Phát triển nuôi cá rô phi lồng bè trên sông và nuôi cá rô phi trong ao đầm nước lợ để trở thành vùng sản xuất cá rô phi trọng Điểm của cả nước. Hình thành các vùng nuôi cá rô phi tập trung tại các vùng nước lợ theo hình thức nuôi chuyên canh, xen canh hoặc kết hợp tôm nước lợ (Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang), tạo sản phẩm chất lượng cao, sản lượng lớn làm nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và cung cấp một phần cho tiêu dùng trong nước.
Tổng diện tích nuôi cá rô phi của vùng đến năm 2020 đạt 4.280 ha và 1.130.000 m3 lồng bè, trong đó nuôi cá rô phi nước lợ theo công nghệ kết hợp với tôm nước lợ và nuôi luân canh đạt 2.610 ha. Diện tích nuôi cá rô phi của vùng đến năm 2030 đạt 6.350 ha và 1.260.000 m3 lồng bè, trong đó nuôi cá rô phi nước lợ theo công nghệ kết hợp với tôm nước lợ và nuôi luân canh đạt 4.390 ha. Sản lượng cá rô phi nuôi toàn vùng đến năm 2020 đạt 116.900 tấn, đến năm 2030 sản lượng đạt 151.200 tấn.
3. Quy hoạch vùng sản xuất giống tập trung
Đầu tư mới; nâng cấp và mở rộng quy mô, năng lực các cơ sở sản xuất giống ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình và Thanh Hóa để cung cấp cho nhu cầu nuôi thương phẩm trong vùng và các địa phương khác ở miền Bắc. Đầu tư cơ sở sản xuất giống ở Đắc Lắc để cung cấp nhu cầu giống nuôi cho 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên. Mở rộng quy mô sản xuất cá rô phi đơn tính đực tại Bình Định, Quảng Nam để cung cấp cho các cơ sở nuôi thương phẩm tại địa phương và đáp ứng một phần nhu cầu cá rô phi giống tại miền Bắc vào đầu vụ (tháng 2- 4 hàng năm). Hình thành vùng sản xuất giống cá rô phi tập trung tại Tiền Giang, Hậu Giang, An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ để chủ động sản xuất con giống đảm bảo chất lượng cung cấp đủ cho nhu cầu nuôi trong vùng và các vùng khác trên phạm vi cả nước (Danh Mục các dự án trọng Điểm đầu tư hạ tầng phát triển xuất giống cá rô phi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được trình bày tại phụ lục III).
Cải tạo đàn cá bố mẹ và nâng cao năng lực sản xuất giống cá rô phi tại các trung tâm sản xuất giống thủy sản nước ngọt cấp 1, góp phần chủ động nguồn cá rô phi giống chất lượng tốt cho nhu cầu tại chỗ.
Đến năm 2020, Trung tâm Chọn giống cá rô phi thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 và các Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc, miền Trung và miền Nam sản xuất đủ cá rô phi bố mẹ, hậu bị chất lượng cao cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống cá rô phi trong cả nước.
Chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển hệ thống cơ sở chế biến cá rô phi gắn với vùng sản xuất cá rô phi trọng Điểm phục vụ xuất khẩu.
Đối với thị trường nội địa, chủ yếu cung cấp sản phẩm dưới dạng tươi sống và nguyên con tươi bảo quản lạnh.
Đối với thị trường xuất khẩu chính như Hoa Kỳ, Châu Phi, Trung Đông và một số thị trường tiềm năng khác: tập trung phân khúc sản phẩm có giá bán cao, ưu tiên sản phẩm phi lê đông lạnh, sản phẩm giá trị gia tăng sử dụng nguyên liệu cá rô phi được nuôi trong khu vực nước lợ hoặc nước ngọt chất lượng tốt (hồ chứa...) để nâng cao giá bán và sức cạnh tranh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức và quản lý sản xuất
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức quản lý và sản xuất cá rô phi phù hợp với từng vùng sinh thái và địa phương. Khuyến khích hình thành các mô hình liên kết dọc (liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm) và liên kết ngang (hợp tác xã, hội nghề nghiệp,...) để thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế vào sản xuất cá rô phi.
- Hình thành các vùng sản xuất tập trung, thực hiện đánh số vùng nuôi và các cơ sở sản xuất cá rô phi; áp dụng quy phạm thực hành nuôi thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) hoặc tương đương vào các vùng nuôi tập trung có đủ Điều kiện để xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2. Thị trường và xúc tiến thương mại
- Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá nhu cầu thị trường, thị hiếu tiêu dùng của các nước nhập khẩu chính nhằm tổ chức sản xuất các sản phẩm cá rô phi phù hợp.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn mác hàng hóa cá rô phi Việt Nam với thông tin đầy đủ về chất lượng, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường đến khách hàng ở các thị trường tiêu thụ trọng Điểm thông qua các hoạt động triển lãm, hội chợ, tuyên truyền, quảng cáo, thông tin qua hệ thống mạng internet.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất cá rô phi xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn mác các sản phẩm cá rô phi Việt Nam, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ đáp ứng thị hiếu và lòng tin của người tiêu dùng.
- Tổ chức tốt công tác thông tin về thị trường tiêu thụ, biến động giá cả đến các vùng sản xuất cá rô phi tập trung để Điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp với tình hình thực tế và chủ động đáp ứng các yêu cầu về an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường và an toàn thực phẩm.
3. Về khoa học công nghệ, khuyến ngư và môi trường
- Tiến hành vừa nhập, vừa nghiên cứu trong nước để từng bước làm chủ công nghệ mới trong nuôi, sản xuất giống, thức ăn và phòng trị dịch bệnh cho cá rô phi.
- Nghiên cứu phát triển các loại vắc xin, các chất nâng cao sức đề kháng nhằm phòng ngừa các bệnh thường xảy ra trên cá rô phi, góp phần hạn chế sử dụng thuốc, kháng sinh.
- Liên kết với Viện, Trường để nghiên cứu, doanh nghiệp chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản xuất.
- Chủ động chuyển giao công nghệ nuôi, sản xuất giống, các biện pháp phòng trị dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở nuôi và sản xuất giống cá rô phi.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất cá rô phi áp dụng các quy trình nuôi tiên tiến, thân thiện với môi trường. Các cơ sở sản xuất cá rô phi phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các quy định bảo vệ môi trường hiện hành.
- Xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng giống, trang trại nuôi, chất lượng vật tư đầu vào, chế biến cá rô phi xuất khẩu làm công cụ cho công tác quản lý.
Giải pháp về sản xuất con giống và phòng trị dịch bệnh
- Đầu tư nghiên cứu phát triển giống cá rô phi mới chất lượng cao, sinh trưởng nhanh trong môi trường nuôi nước ngọt và nước lợ, chống chịu tốt với các bệnh phổ biến, tỷ lệ fillet cao. Tạo được tập đoàn cá rô phi giống tốt, đáp ứng nhu cầu nuôi thương phẩm. Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài để nhập nhập đàn cá bố mẹ có chất lượng tốt làm vật liệu chọn giống và để phát triển đàn cá giống hậu bị, cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống trong cả nước.
- Trước mắt, để đáp ứng nhu cầu giống cá rô phi cho nuôi thương phẩm, tạo Điều kiện thuận lợi để nhập giống cá rô phi từ các nước trong khu vực, đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ và chất lượng con giống trước khi đưa vào sản xuất.
- Hình thành các vùng sản xuất giống tập trung an toàn, sạch bệnh gần các vùng nuôi thương phẩm để chủ động sản xuất cung cấp giảm chi phí vận chuyển và hao hụt trong quá trình vận chuyển.
- Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng chính cho các vùng sản xuất giống trọng Điểm, đồng thời kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các cơ sở sản xuất giống cá rô phi chất lượng cao, tiến tới đáp ứng đủ số lượng giống cá rô phi phục vụ nuôi thương phẩm.
- Áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về ao nuôi, ao lắng, ao xử lý nước thải; quy cách lồng bè, Khoảng cách lồng bè, vị trí đặt lồng bè để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, dịch bệnh phát sinh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng trị bệnh hiệu quả để phổ biến cho các cơ sở nuôi cá rô phi. Phổ biến các quy định của Nhà nước về sử dụng thuốc, hóa chất trong phòng, trị bệnh nhằm sản xuất sản phẩm cá rô phi đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng con giống, vật tư đầu vào, môi trường nuôi cá rô phi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm.

Content:
Vùng Tây Nam bộ
Phát triển nuôi cá rô phi lồng bè trên sông và nuôi cá rô phi trong ao đầm nước lợ để trở thành vùng sản xuất cá rô phi trọng Điểm của cả nước. Hình thành các vùng nuôi cá rô phi tập trung tại các vùng nước lợ theo hình thức nuôi chuyên canh, xen canh hoặc kết hợp tôm nước lợ (Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang), tạo sản phẩm chất lượng cao, sản lượng lớn làm nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và cung cấp một phần cho tiêu dùng trong nước.
Tổng diện tích nuôi cá rô phi của vùng đến năm 2020 đạt 4.280 ha và 1.130.000 m3 lồng bè, trong đó nuôi cá rô phi nước lợ theo công nghệ kết hợp với tôm nước lợ và nuôi luân canh đạt 2.610 ha. Diện tích nuôi cá rô phi của vùng đến năm 2030 đạt 6.350 ha và 1.260.000 m3 lồng bè, trong đó nuôi cá rô phi nước lợ theo công nghệ kết hợp với tôm nước lợ và nuôi luân canh đạt 4.390 ha. Sản lượng cá rô phi nuôi toàn vùng đến năm 2020 đạt 116.900 tấn, đến năm 2030 sản lượng đạt 151.200 tấn.
3. Quy hoạch vùng sản xuất giống tập trung
Đầu tư mới; nâng cấp và mở rộng quy mô, năng lực các cơ sở sản xuất giống ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình và Thanh Hóa để cung cấp cho nhu cầu nuôi thương phẩm trong vùng và các địa phương khác ở miền Bắc. Đầu tư cơ sở sản xuất giống ở Đắc Lắc để cung cấp nhu cầu giống nuôi cho 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên. Mở rộng quy mô sản xuất cá rô phi đơn tính đực tại Bình Định, Quảng Nam để cung cấp cho các cơ sở nuôi thương phẩm tại địa phương và đáp ứng một phần nhu cầu cá rô phi giống tại miền Bắc vào đầu vụ (tháng 2- 4 hàng năm). Hình thành vùng sản xuất giống cá rô phi tập trung tại Tiền Giang, Hậu Giang, An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ để chủ động sản xuất con giống đảm bảo chất lượng cung cấp đủ cho nhu cầu nuôi trong vùng và các vùng khác trên phạm vi cả nước (Danh Mục các dự án trọng Điểm đầu tư hạ tầng phát triển xuất giống cá rô phi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được trình bày tại phụ lục III).
Cải tạo đàn cá bố mẹ và nâng cao năng lực sản xuất giống cá rô phi tại các trung tâm sản xuất giống thủy sản nước ngọt cấp 1, góp phần chủ động nguồn cá rô phi giống chất lượng tốt cho nhu cầu tại chỗ.
Đến năm 2020, Trung tâm Chọn giống cá rô phi thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 và các Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc, miền Trung và miền Nam sản xuất đủ cá rô phi bố mẹ, hậu bị chất lượng cao cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống cá rô phi trong cả nước.
Chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển hệ thống cơ sở chế biến cá rô phi gắn với vùng sản xuất cá rô phi trọng Điểm phục vụ xuất khẩu.
Đối với thị trường nội địa, chủ yếu cung cấp sản phẩm dưới dạng tươi sống và nguyên con tươi bảo quản lạnh.
Đối với thị trường xuất khẩu chính như Hoa Kỳ, Châu Phi, Trung Đông và một số thị trường tiềm năng khác: tập trung phân khúc sản phẩm có giá bán cao, ưu tiên sản phẩm phi lê đông lạnh, sản phẩm giá trị gia tăng sử dụng nguyên liệu cá rô phi được nuôi trong khu vực nước lợ hoặc nước ngọt chất lượng tốt (hồ chứa...) để nâng cao giá bán và sức cạnh tranh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức và quản lý sản xuất
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức quản lý và sản xuất cá rô phi phù hợp với từng vùng sinh thái và địa phương. Khuyến khích hình thành các mô hình liên kết dọc (liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm) và liên kết ngang (hợp tác xã, hội nghề nghiệp,...) để thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế vào sản xuất cá rô phi.
- Hình thành các vùng sản xuất tập trung, thực hiện đánh số vùng nuôi và các cơ sở sản xuất cá rô phi; áp dụng quy phạm thực hành nuôi thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) hoặc tương đương vào các vùng nuôi tập trung có đủ Điều kiện để xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2. Thị trường và xúc tiến thương mại
- Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá nhu cầu thị trường, thị hiếu tiêu dùng của các nước nhập khẩu chính nhằm tổ chức sản xuất các sản phẩm cá rô phi phù hợp.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn mác hàng hóa cá rô phi Việt Nam với thông tin đầy đủ về chất lượng, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường đến khách hàng ở các thị trường tiêu thụ trọng Điểm thông qua các hoạt động triển lãm, hội chợ, tuyên truyền, quảng cáo, thông tin qua hệ thống mạng internet.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất cá rô phi xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn mác các sản phẩm cá rô phi Việt Nam, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ đáp ứng thị hiếu và lòng tin của người tiêu dùng.
- Tổ chức tốt công tác thông tin về thị trường tiêu thụ, biến động giá cả đến các vùng sản xuất cá rô phi tập trung để Điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp với tình hình thực tế và chủ động đáp ứng các yêu cầu về an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường và an toàn thực phẩm.
3. Về khoa học công nghệ, khuyến ngư và môi trường
- Tiến hành vừa nhập, vừa nghiên cứu trong nước để từng bước làm chủ công nghệ mới trong nuôi, sản xuất giống, thức ăn và phòng trị dịch bệnh cho cá rô phi.
- Nghiên cứu phát triển các loại vắc xin, các chất nâng cao sức đề kháng nhằm phòng ngừa các bệnh thường xảy ra trên cá rô phi, góp phần hạn chế sử dụng thuốc, kháng sinh.
- Liên kết với Viện, Trường để nghiên cứu, doanh nghiệp chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản xuất.
- Chủ động chuyển giao công nghệ nuôi, sản xuất giống, các biện pháp phòng trị dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở nuôi và sản xuất giống cá rô phi.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất cá rô phi áp dụng các quy trình nuôi tiên tiến, thân thiện với môi trường. Các cơ sở sản xuất cá rô phi phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các quy định bảo vệ môi trường hiện hành.
- Xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng giống, trang trại nuôi, chất lượng vật tư đầu vào, chế biến cá rô phi xuất khẩu làm công cụ cho công tác quản lý.
Giải pháp về sản xuất con giống và phòng trị dịch bệnh
- Đầu tư nghiên cứu phát triển giống cá rô phi mới chất lượng cao, sinh trưởng nhanh trong môi trường nuôi nước ngọt và nước lợ, chống chịu tốt với các bệnh phổ biến, tỷ lệ fillet cao. Tạo được tập đoàn cá rô phi giống tốt, đáp ứng nhu cầu nuôi thương phẩm. Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài để nhập nhập đàn cá bố mẹ có chất lượng tốt làm vật liệu chọn giống và để phát triển đàn cá giống hậu bị, cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống trong cả nước.
- Trước mắt, để đáp ứng nhu cầu giống cá rô phi cho nuôi thương phẩm, tạo Điều kiện thuận lợi để nhập giống cá rô phi từ các nước trong khu vực, đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ và chất lượng con giống trước khi đưa vào sản xuất.
- Hình thành các vùng sản xuất giống tập trung an toàn, sạch bệnh gần các vùng nuôi thương phẩm để chủ động sản xuất cung cấp giảm chi phí vận chuyển và hao hụt trong quá trình vận chuyển.
- Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng chính cho các vùng sản xuất giống trọng Điểm, đồng thời kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các cơ sở sản xuất giống cá rô phi chất lượng cao, tiến tới đáp ứng đủ số lượng giống cá rô phi phục vụ nuôi thương phẩm.
- Áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về ao nuôi, ao lắng, ao xử lý nước thải; quy cách lồng bè, Khoảng cách lồng bè, vị trí đặt lồng bè để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, dịch bệnh phát sinh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng trị bệnh hiệu quả để phổ biến cho các cơ sở nuôi cá rô phi. Phổ biến các quy định của Nhà nước về sử dụng thuốc, hóa chất trong phòng, trị bệnh nhằm sản xuất sản phẩm cá rô phi đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng con giống, vật tư đầu vào, môi trường nuôi cá rô phi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm.