Document: Điều 14 Thông tư 218/2013/TT-BTC quản lý tài chính hỗ trợ phát triển chính thức ODA vay ưu đãi nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "218/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Trí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "218/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Trí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "218/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Trí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "218/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Trí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "218/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Trí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 218/2013/TT-BTC quản lý tài chính hỗ trợ phát triển chính thức ODA vay ưu đãi nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 14. Hồ sơ pháp lý gửi một lần
1. Chủ dự án gửi bộ hồ sơ Hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính, đồng gửi cho Cơ quan kiểm soát chi để làm căn cứ pháp lý quản lý việc rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho mỗi chương trình, dự án. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu cơ bản sau đây:
a) Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án và chỉ gửi cho cơ quan kiểm soát chi);
b) Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và/hoặc Văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (bản sao); Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có);
c) Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án;
d) Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản "ý kiến không phản đối" (no objection) của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng; bảo lãnh thực hiện hợp đồng); dự toán được duyệt đối với từng hạng mục, gói thầu, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu và các công việc thực hiện không qua hợp đồng) và tài liệu dự án liên quan khác (nếu có);
đ) Kế hoạch vốn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Thỏa thuận cho vay lại ký giữa chủ dự án và Cơ quan cho vay lại (nếu có).
2. Chủ dự án chỉ gửi Bộ Tài chính một lần bản sao các tài liệu trên khi lập Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn lần đầu tiên. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho Bộ Tài chính. Riêng bản kế hoạch tài chính dự án hàng năm phải gửi bản gốc cho Bộ Tài chính và Cơ quan kiểm soát chi.

Content:
Điều 14. Hồ sơ pháp lý gửi một lần
1. Chủ dự án gửi bộ hồ sơ Hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính, đồng gửi cho Cơ quan kiểm soát chi để làm căn cứ pháp lý quản lý việc rút vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho mỗi chương trình, dự án. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu cơ bản sau đây:
a) Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án và chỉ gửi cho cơ quan kiểm soát chi);
b) Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và/hoặc Văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (bản sao); Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có);
c) Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án;
d) Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản "ý kiến không phản đối" (no objection) của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng; bảo lãnh thực hiện hợp đồng); dự toán được duyệt đối với từng hạng mục, gói thầu, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu và các công việc thực hiện không qua hợp đồng) và tài liệu dự án liên quan khác (nếu có);
đ) Kế hoạch vốn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Thỏa thuận cho vay lại ký giữa chủ dự án và Cơ quan cho vay lại (nếu có).
2. Chủ dự án chỉ gửi Bộ Tài chính một lần bản sao các tài liệu trên khi lập Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn lần đầu tiên. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho Bộ Tài chính. Riêng bản kế hoạch tài chính dự án hàng năm phải gửi bản gốc cho Bộ Tài chính và Cơ quan kiểm soát chi.