Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2423/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2423/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2423/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2423/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2423/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2423/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2423/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghệ cao Đà Nẵng, tỷ lệ 1/5.000 với những nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
Các tuyến đường trong khu công nghệ cao bao gồm:
Mặt cắt ngang trục trung tâm, Bn = 2,0 m ÷ 60,0 m.
Mặt cắt ngang trục phân khu, Bn = 22,5m ÷ 33,0 m.
Mặt cắt ngang đường nội bộ trong từng khu chức năng, Bn = 8,0 m ÷ 15,0m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Khu vực thiết kế có địa hình thay đổi tương đối phức tạp, nền địa hình bao gồm núi cao và ruộng trũng, cao độ tự nhiên thay đổi theo địa hình khoảng 6 m ÷ 100 m.
- Cao độ thiết kế tim đường và nền xây dựng được thiết kế căn cứ theo cao độ khớp nối tuyến đường tránh phía Nam hầm Hải Vân đã triển khai xây dựng và theo quy hoạch thoát nước tổng thể toàn thành phố đã phê duyệt.
- Cao độ thiết kế tim đường thấp nhất +8.55 m; cao nhất +91.63 m; độ dốc đường thấp nhất 0,00%; cao nhất 10,0 %; độ dốc nền xây dựng tối thiểu 0,3%.
- Các vị trí mái taluy nền đắp cao và đào sâu được gia cố để ổn định mái dốc chống sạt lở.
- Quy hoạch chiều cao thoát nước tại khu vực phải đảm bảo tuyệt đối không để ngập lụt cho sản xuất công nghệ cao.
- Dự án này có nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật cho nên khi thi công san nền cần phải phối hợp triển khai thi công đồng bộ các hạng mục, tránh chồng lấn khối lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
c) Cấp nước:
- Nước dùng cho khu công nghiệp (Q1): 45 m3/ha/ngày.
- Nước dùng cho khu nhà ở (Q2,Q3): 100 ÷ 165 lít/người/ngày.
- Nguồn nước cung cấp cho Khu công nghệ cao dự kiến lấy từ nhà máy nước sông Cu Đê công suất 120.000 m3/ngày đêm, xây dựng tại xã Hòa Liên.
- Trong giai đoạn đầu nhà máy nước sông Cu Đê chưa đáp ứng sẽ xây dựng trạm bơm tăng áp riêng cho Khu công nghệ cao với công suất 250 m3/ngày đêm. Nguồn nước được lấy từ tuyến ống Ø280 dọc theo tuyến đường tránh Nam hầm Hải Vân, giáp đến Khu công nghệ thông tin tập trung.
d) Cấp điện:
- Các chỉ tiêu cấp điện:
+ Cấp điện cho sinh hoạt: 5 KW/hộ.
+ Cấp điện cho sản xuất công nghiệp: 200 KW/ha.
- Nguồn điện cấp cho Khu công nghệ cao Đà Nẵng:
+ Nguồn cung cấp điện chính cho Khu công nghệ cao là đường dây kép 220 KV Hòa Khánh – Huế gần khu vực thiết kế, có nhánh cấp điện cho trạm biến áp 220/110/22 KV xây dựng mới trong khu vực.
+ Hệ thống điện trong khu vực đường ngầm hóa.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Toàn bộ lượng nước thải được thu gom bằng tuyến ống HDPE đặt sau nhà và dọc vỉa hè thu gom toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất tập trung về nhà máy xử lý nước thải tập trung. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn được thải ra môi trường qua tuyến mương thoát nước hiện trạng.
+ Khu công nghệ cao sẽ quy hoạch xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải tập trung: Trạm số 1 bố trí xử lý thoát nước cho khu vực nhà ở chuyên gia có công suất 1.590 m3/ngày. Trạm số 2 bố trí xử lý thoát nước cho khu vực sản xuất và điều hành có công suất 5.510 m3/ngày. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn, xả vào hệ thống thoát nước chung chảy vào sông Cu Đê.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải tập trung tại các điểm thu gom bằng thùng rác, sau đó được chuyển đến bãi rác chung của thành phố để xử lý.
e) Thông tin liên lạc:
- Việc kết nối đến khách hàng chủ yếu được thực hiện đến hộp cáp phân bố đặt tại mỗi khu. Việc kết nối từ hộp phân bố cáp đến khách hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế.
- Có đầy đủ các hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng các nhu cầu thông tin liên lạc tại Khu công nghệ cao.
- Hệ thống thông tin có nhiệm vụ kết nối Khu công nghệ cao với bên ngoài đảm bảo thông suốt, bảo mật, an toàn và an ninh mạng.
g) Bảo vệ môi trường:
- Các hoạt động trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng phải bảo đảm chấp hành nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường. Các dự án tùy theo quy mô và loại hình cần được đánh giá tác động môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý để đạt được các tiêu chí sản xuất sạch, thân thiện môi trường.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường bảo đảm chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng không gây ảnh hưởng đến môi trường; hạn chế việc san gạt làm ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên; các nguồn nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải ra môi trường.
- Chủ đầu tư thường xuyên giám sát môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn Khu công nghệ cao Đà Nẵng.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
Các tuyến đường trong khu công nghệ cao bao gồm:
Mặt cắt ngang trục trung tâm, Bn = 2,0 m ÷ 60,0 m.
Mặt cắt ngang trục phân khu, Bn = 22,5m ÷ 33,0 m.
Mặt cắt ngang đường nội bộ trong từng khu chức năng, Bn = 8,0 m ÷ 15,0m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Khu vực thiết kế có địa hình thay đổi tương đối phức tạp, nền địa hình bao gồm núi cao và ruộng trũng, cao độ tự nhiên thay đổi theo địa hình khoảng 6 m ÷ 100 m.
- Cao độ thiết kế tim đường và nền xây dựng được thiết kế căn cứ theo cao độ khớp nối tuyến đường tránh phía Nam hầm Hải Vân đã triển khai xây dựng và theo quy hoạch thoát nước tổng thể toàn thành phố đã phê duyệt.
- Cao độ thiết kế tim đường thấp nhất +8.55 m; cao nhất +91.63 m; độ dốc đường thấp nhất 0,00%; cao nhất 10,0 %; độ dốc nền xây dựng tối thiểu 0,3%.
- Các vị trí mái taluy nền đắp cao và đào sâu được gia cố để ổn định mái dốc chống sạt lở.
- Quy hoạch chiều cao thoát nước tại khu vực phải đảm bảo tuyệt đối không để ngập lụt cho sản xuất công nghệ cao.
- Dự án này có nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật cho nên khi thi công san nền cần phải phối hợp triển khai thi công đồng bộ các hạng mục, tránh chồng lấn khối lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
c) Cấp nước:
- Nước dùng cho khu công nghiệp (Q1): 45 m3/ha/ngày.
- Nước dùng cho khu nhà ở (Q2,Q3): 100 ÷ 165 lít/người/ngày.
- Nguồn nước cung cấp cho Khu công nghệ cao dự kiến lấy từ nhà máy nước sông Cu Đê công suất 120.000 m3/ngày đêm, xây dựng tại xã Hòa Liên.
- Trong giai đoạn đầu nhà máy nước sông Cu Đê chưa đáp ứng sẽ xây dựng trạm bơm tăng áp riêng cho Khu công nghệ cao với công suất 250 m3/ngày đêm. Nguồn nước được lấy từ tuyến ống Ø280 dọc theo tuyến đường tránh Nam hầm Hải Vân, giáp đến Khu công nghệ thông tin tập trung.
d) Cấp điện:
- Các chỉ tiêu cấp điện:
+ Cấp điện cho sinh hoạt: 5 KW/hộ.
+ Cấp điện cho sản xuất công nghiệp: 200 KW/ha.
- Nguồn điện cấp cho Khu công nghệ cao Đà Nẵng:
+ Nguồn cung cấp điện chính cho Khu công nghệ cao là đường dây kép 220 KV Hòa Khánh – Huế gần khu vực thiết kế, có nhánh cấp điện cho trạm biến áp 220/110/22 KV xây dựng mới trong khu vực.
+ Hệ thống điện trong khu vực đường ngầm hóa.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Toàn bộ lượng nước thải được thu gom bằng tuyến ống HDPE đặt sau nhà và dọc vỉa hè thu gom toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất tập trung về nhà máy xử lý nước thải tập trung. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn được thải ra môi trường qua tuyến mương thoát nước hiện trạng.
+ Khu công nghệ cao sẽ quy hoạch xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải tập trung: Trạm số 1 bố trí xử lý thoát nước cho khu vực nhà ở chuyên gia có công suất 1.590 m3/ngày. Trạm số 2 bố trí xử lý thoát nước cho khu vực sản xuất và điều hành có công suất 5.510 m3/ngày. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn, xả vào hệ thống thoát nước chung chảy vào sông Cu Đê.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải tập trung tại các điểm thu gom bằng thùng rác, sau đó được chuyển đến bãi rác chung của thành phố để xử lý.
e) Thông tin liên lạc:
- Việc kết nối đến khách hàng chủ yếu được thực hiện đến hộp cáp phân bố đặt tại mỗi khu. Việc kết nối từ hộp phân bố cáp đến khách hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế.
- Có đầy đủ các hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng các nhu cầu thông tin liên lạc tại Khu công nghệ cao.
- Hệ thống thông tin có nhiệm vụ kết nối Khu công nghệ cao với bên ngoài đảm bảo thông suốt, bảo mật, an toàn và an ninh mạng.
g) Bảo vệ môi trường:
- Các hoạt động trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng phải bảo đảm chấp hành nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường. Các dự án tùy theo quy mô và loại hình cần được đánh giá tác động môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý để đạt được các tiêu chí sản xuất sạch, thân thiện môi trường.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường bảo đảm chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng không gây ảnh hưởng đến môi trường; hạn chế việc san gạt làm ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên; các nguồn nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải ra môi trường.
- Chủ đầu tư thường xuyên giám sát môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn Khu công nghệ cao Đà Nẵng.