Document: Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2020/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/07/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/07/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/07/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/07/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/07/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2020/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã kê khai, đã nộp thuế tài nguyên khoáng sản là Quặng vàng gốc có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn theo giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND , trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 và Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. Phần chênh lệch so với số thuế đã nộp thì được bù trừ với số tiền thuế phát sinh phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định.
2. Đối với các trường hợp phát sinh nhưng chưa kê khai thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã kê khai, đã nộp thuế tài nguyên khoáng sản là Quặng vàng gốc có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn theo giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND , trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 và Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. Phần chênh lệch so với số thuế đã nộp thì được bù trừ với số tiền thuế phát sinh phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định.
2. Đối với các trường hợp phát sinh nhưng chưa kê khai thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.