Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2784/QĐ-UBND 2014 phát triển giao thông vận tải 2020 định hướng 2030 Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2784/QĐ-UBND 2014 phát triển giao thông vận tải 2020 định hướng 2030 Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020:
1.1. Về vận tải:
- Đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo an toàn, tiện lợi; phát triển vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, phát triển vận tải hành khách công cộng sức chứa nhỏ, xe taxi và tàu điện nổi (tramway), tàu điện ngầm (metro) trên đảo Phú Quốc; kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng tai nạn giao thông và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong khai thác vận tải.
- Tổ chức phân công luồng tuyến hợp lý đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Đảm bảo lưu thông thông suốt, an toàn trong mọi tình huống và phối hợp tốt giữa các tuyến liên tỉnh, tuyến nội tỉnh. Tổng khối lượng vận tải hàng hóa khoảng 8,5 tỷ tấn.km (tương đương với 60 triệu tấn hàng hóa), tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 9-10%. Khối lượng vận tải hành khách đạt khoảng 24,8 tỷ hành khách.km (tương đương 422 triệu lượt hành khách), tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 12-13%. Tái cơ cấu thị trường vận tải trên địa bàn tỉnh theo hướng giảm dần thị phần vận tải đường bộ, tăng thị phần vận tải đường thủy nội (gồm đường sông và đường biển) đến năm 2020 khoảng 42%.
1.2. Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương có liên quan tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có trên địa bàn; xây mới hệ thống đường quốc gia đi qua địa bàn tỉnh như đường hành lang ven biển, đường Hồ Chí Minh, tuyến đường bộ ven biển, đường hành lang biên giới, cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (trùng với đường hành lang ven biển phía Nam đoạn Hà Tiên - Rạch Giá); đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt đường. Tập trung ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông trên đảo Phú Quốc để thúc đẩy phát triển trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á.
- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua từng thời kỳ; xây dựng cảng nước sâu tại Nam Du, Hòn Chông; phát triển cảng nhỏ tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nghiên cứu chỉnh trị và nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư các cảng sông. Chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị để phục vụ cho vận tải hành khách và du lịch.
- Các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch, chú trọng phát triển hạ tầng giao thông các tuyến đường vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh, từng bước phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.

Content:
Mục tiêu phát triển đến năm 2020:
1.Về vận tải:
- Đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo an toàn, tiện lợi; phát triển vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, phát triển vận tải hành khách công cộng sức chứa nhỏ, xe taxi và tàu điện nổi (tramway), tàu điện ngầm (metro) trên đảo Phú Quốc; kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng tai nạn giao thông và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong khai thác vận tải.
- Tổ chức phân công luồng tuyến hợp lý đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Đảm bảo lưu thông thông suốt, an toàn trong mọi tình huống và phối hợp tốt giữa các tuyến liên tỉnh, tuyến nội tỉnh. Tổng khối lượng vận tải hàng hóa khoảng 8,5 tỷ tấn.km (tương đương với 60 triệu tấn hàng hóa), tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 9-10%. Khối lượng vận tải hành khách đạt khoảng 24,8 tỷ hành khách.km (tương đương 422 triệu lượt hành khách), tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 12-13%. Tái cơ cấu thị trường vận tải trên địa bàn tỉnh theo hướng giảm dần thị phần vận tải đường bộ, tăng thị phần vận tải đường thủy nội (gồm đường sông và đường biển) đến năm 2020 khoảng 42%.
1.2. Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương có liên quan tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có trên địa bàn; xây mới hệ thống đường quốc gia đi qua địa bàn tỉnh như đường hành lang ven biển, đường Hồ Chí Minh, tuyến đường bộ ven biển, đường hành lang biên giới, cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (trùng với đường hành lang ven biển phía Nam đoạn Hà Tiên - Rạch Giá); đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt đường. Tập trung ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông trên đảo Phú Quốc để thúc đẩy phát triển trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á.
- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua từng thời kỳ; xây dựng cảng nước sâu tại Nam Du, Hòn Chông; phát triển cảng nhỏ tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nghiên cứu chỉnh trị và nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư các cảng sông. Chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị để phục vụ cho vận tải hành khách và du lịch.
- Các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch, chú trọng phát triển hạ tầng giao thông các tuyến đường vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh, từng bước phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.