Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 293/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quảng Ngãi 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 293/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quảng Ngãi 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các nội dung chủ yếu cần nghiên cứu:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường của đô thị; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện quy hoạch chung đã được phê duyệt; tổng hợp tất cả các đồ án quy hoạch liên quan (quy hoạch đô thị, Khu kinh tế Dung Quất, các quy hoạch xây dựng nông thôn mới có liên quan); đề xuất giải pháp xử lý bất cập, chồng chéo giữa các đồ án, khớp nối đồng bộ các quy hoạch với nhau.
b) Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 2020, 2030.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Rà soát các khu chức năng của đô thị, đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
- Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.
d) Định hướng phát triển đô thị.
- Xác định Mô hình và hướng phát triển không gian đô thị.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị: khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.
- Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.
- Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, rà soát định hướng trong đồ án quy hoạch chung được duyệt năm 2010, trên cơ sở đó, đề xuất các nội dung điều chỉnh (nếu có), tập trung vào các vấn đề:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các biến đổi địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, khu vực hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
e) Thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
+ Xác định khu vực nội đô hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
+ Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị về không gian kiến trúc cảnh quan, xác định vị trí và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị.
- Tổ chức các trục không gian chính.
+ Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn.
+ Đề xuất các trục chính đặc trưng khu vực đô thị.
+ Đề xuất bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện hữu về địa hình, cây xanh, sông hồ, mặt nước, bổ sung thiết kế cảnh quan nhân tạo.
- Tổ chức không gian quảng trường.
+ Xác định quy mô, tính chất của quảng trường theo cấp quốc gia, cấp địa phương trong đô thị hoặc khu vực đô thị.
+ Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh quảng trường.
- Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị.
+ Xác định vị trí điểm nhấn của toàn đô thị và từng khu vực đô thị.
+ Trong trường hợp điểm nhấn là công trình kiến trúc hoặc cụm công trình kiến trúc, cần đề xuất định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh cho phù hợp; trường hợp tận dụng cảnh quan tự nhiên làm điểm nhấn cần có định hướng tôn tạo, khai thác.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước.
+ Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị.
+ Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
+ Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đề xuất vị trí quy mô các hồ nước nhân tạo bổ sung cho đô thị.
g) Quy hoạch xây dựng giai đoạn đầu, đề xuất các các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định các vấn đề môi trường chính như điều kiện địa hình, điều kiện tự nhiên; chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Đánh giá diễn biến môi trường khu vực; Phân tích, dự báo, so sánh những tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
- Tổng hợp, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch, đề xuất các khoảng cách ly bảo vệ môi trường cho các khu chức năng, các khu vực cấm xây dựng.

Content:
Các nội dung chủ yếu cần nghiên cứu:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường của đô thị; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện quy hoạch chung đã được phê duyệt; tổng hợp tất cả các đồ án quy hoạch liên quan (quy hoạch đô thị, Khu kinh tế Dung Quất, các quy hoạch xây dựng nông thôn mới có liên quan); đề xuất giải pháp xử lý bất cập, chồng chéo giữa các đồ án, khớp nối đồng bộ các quy hoạch với nhau.
b) Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 2020, 2030.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Rà soát các khu chức năng của đô thị, đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
- Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.
d) Định hướng phát triển đô thị.
- Xác định Mô hình và hướng phát triển không gian đô thị.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị: khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.
- Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.
- Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, rà soát định hướng trong đồ án quy hoạch chung được duyệt năm 2010, trên cơ sở đó, đề xuất các nội dung điều chỉnh (nếu có), tập trung vào các vấn đề:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các biến đổi địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, khu vực hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
e) Thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
+ Xác định khu vực nội đô hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
+ Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
+ Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị về không gian kiến trúc cảnh quan, xác định vị trí và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị.
- Tổ chức các trục không gian chính.
+ Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn.
+ Đề xuất các trục chính đặc trưng khu vực đô thị.
+ Đề xuất bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện hữu về địa hình, cây xanh, sông hồ, mặt nước, bổ sung thiết kế cảnh quan nhân tạo.
- Tổ chức không gian quảng trường.
+ Xác định quy mô, tính chất của quảng trường theo cấp quốc gia, cấp địa phương trong đô thị hoặc khu vực đô thị.
+ Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh quảng trường.
- Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị.
+ Xác định vị trí điểm nhấn của toàn đô thị và từng khu vực đô thị.
+ Trong trường hợp điểm nhấn là công trình kiến trúc hoặc cụm công trình kiến trúc, cần đề xuất định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh cho phù hợp; trường hợp tận dụng cảnh quan tự nhiên làm điểm nhấn cần có định hướng tôn tạo, khai thác.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước.
+ Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị.
+ Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
+ Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đề xuất vị trí quy mô các hồ nước nhân tạo bổ sung cho đô thị.
g) Quy hoạch xây dựng giai đoạn đầu, đề xuất các các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định các vấn đề môi trường chính như điều kiện địa hình, điều kiện tự nhiên; chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Đánh giá diễn biến môi trường khu vực; Phân tích, dự báo, so sánh những tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
- Tổng hợp, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch, đề xuất các khoảng cách ly bảo vệ môi trường cho các khu chức năng, các khu vực cấm xây dựng.