Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 789/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự toán lập quy hoạch vùng huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 789/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự toán lập quy hoạch vùng huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Xuyên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
6. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
a) Dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Hiện trạng: Khoảng 142.920 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 16.400 người. Tỷ lệ đô thị hóa 11,5%.
- Đến năm 2030: Dân số khoảng 168.300-170.300 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 21.870-24.690 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 13,0% -14,5%.
- Đến năm 2040: Dân số khoảng 195.000-205.000 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 29.250-33.820 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 15,0% - 16,5%.
b) Đất đai:
- Đến năm 2030:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 4.500-5.400 ha; trong đó đất đô thị khoảng 440-660ha; bình quân khoảng 250 - 270 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.500-2.960 ha; bình quân 180-200 m2/người.
- Đến năm 2040:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 7.100-8.200 ha; trong đó đất đô thị khoảng 670-850ha; bình quân khoảng 230 - 250 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.600-3.160 ha; bình quân 160-180 m2/người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sẽ được nghiên cứu, tính toán, điều chỉnh cụ thể trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch để phù hợp với quy chuẩn quy hoạch và thực tiễn khu vực)

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
a) Dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Hiện trạng: Khoảng 142.920 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 16.400 người. Tỷ lệ đô thị hóa 11,5%.
- Đến năm 2030: Dân số khoảng 168.300-170.300 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 21.870-24.690 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 13,0% -14,5%.
- Đến năm 2040: Dân số khoảng 195.000-205.000 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 29.250-33.820 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 15,0% - 16,5%.
b) Đất đai:
- Đến năm 2030:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 4.500-5.400 ha; trong đó đất đô thị khoảng 440-660ha; bình quân khoảng 250 - 270 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.500-2.960 ha; bình quân 180-200 m2/người.
- Đến năm 2040:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 7.100-8.200 ha; trong đó đất đô thị khoảng 670-850ha; bình quân khoảng 230 - 250 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.600-3.160 ha; bình quân 160-180 m2/người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sẽ được nghiên cứu, tính toán, điều chỉnh cụ thể trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch để phù hợp với quy chuẩn quy hoạch và thực tiễn khu vực)