Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1799/QĐ-TTg 2019 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "1799/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "1799/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "1799/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "1799/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "1799/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1799/QĐ-TTg 2019 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch:
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên nhằm đảm bảo phù hợp với Quyết định số 54/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2008 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên.
- Trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1712/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2009, kết quả đầu tư và thu hút đầu tư trong thời gian qua, đề xuất các khu chức năng và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp cho khu kinh tế;
- Thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng các yêu cầu cụ thể sau:
...
đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế-xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
+ Tổ chức mạng lưới trung tâm gồm hệ thống trung tâm điều hành, quản lý toàn bộ Khu kinh tế, trung tâm du lịch, trung tâm thương mại, tài chính, trung tâm dịch vụ công cộng, trung tâm thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở, trung tâm chuyên ngành khác;
+ Phân bố cơ sở đào tạo - dạy nghề, y tế của khu vực và của vùng. Xác định vị trí và quy mô các chợ, chợ đầu mối, trung tâm thương mại - dịch vụ, trung tâm du lịch, công nghiệp, trung tâm sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ thủy hải sản kinh tế biển, vv...
- Về hệ thống giao thông:
+ Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông kết nối đa phương tiện một cách thuận tiện giữa hệ thống giao thông đối nội với giao thông đối ngoại, tổ chức các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của Khu kinh tế, đặc biệt là với khu vực cảng biển Bãi Gốc - Vũng Rô và sân bay Tuy Hòa;
+ Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển giao thông của Quốc gia, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng tỉnh Phú Yên về đường bộ, đường sắt và đường hàng không, các giải pháp kết nối với quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc - Nam, đường quốc lộ 29, cao tốc Tây Nguyên, đường ven biển quốc gia và đường sắt Bắc - Nam. Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức phân loại, phân cấp các tuyến giao thông, điều chỉnh hướng tuyến của các tuyến đường đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, cụ thể:
Giao thông đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch sân bay trung chuyển hành khách, trung chuyển hàng hóa và hậu cần ngành hàng không đến năm 2040.
Giao thông hàng hải và đường thủy nội địa: Nghiên cứu quy hoạch cảng biển Vũng Rô - Bãi Gốc và các cảng dịch vụ khác trở thành cảng hỗn hợp; bố trí các luồng lạch ra vào cho tàu thuyền vận tải, tàu thuyền nghề cá, du lịch và các hoạt động khác; nghiên cứu đề xuất phương án bố trí cảng cạn, cảng dịch vụ, cảng du lịch kết hợp với trung tâm logistics.
Giao thông đường sắt: Quy hoạch các ga và các tuyến giao thông đường sắt Bắc Nam, đường sắt cao tốc, đường sắt Tây Nguyên đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của khu kinh tế.
Giao thông đường bộ: nghiên cứu các tuyến giao thông hiện có và các dự án giao thông đường bộ kết nối khu vực và các khu chức năng trong khu kinh tế để đảm bảo giao thông đối ngoại và đối nội; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các tuyến kết nối mới.
Xác định vị trí và quy mô các công trình giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật.
Phát triển giao thông công cộng đô thị theo hướng tiên tiến và hiệu quả, vận chuyển hành khách kết nối thuận lợi với Thành phố Tuy Hòa, sân bay Tuy Hòa và khu kinh tế Vân Phong, khu kinh tế Nhơn Hội các loại hình xe buýt nhanh.
Nguyên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số tuyến đường để khai thác tối đa lợi thế của biển và sông.
- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng. Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng Khu kinh tế. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính. Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng. Xác định cao độ khống chế xây dựng. Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở;
+ Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định và bảo vệ các công trình đầu mối về cấp điện, cấp nước và viễn thông. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác;
+ Nghiên cứu đề xuất nguồn nước cấp cho Khu kinh tế Nam Phú Yên và khu Bắc Vân phong, tỉnh Khánh Hòa;
+ Quy hoạch, đầu tư sắp xếp lại các khu nghĩa trang nhân dân nhằm đảm bảo về môi trường và hiệu quả sử dụng đất;
+ Định hướng quy hoạch các khu xử lý chất thải, rác thải tập trung và các khu xử nước thải cho các khu chức năng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế-xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
+ Tổ chức mạng lưới trung tâm gồm hệ thống trung tâm điều hành, quản lý toàn bộ Khu kinh tế, trung tâm du lịch, trung tâm thương mại, tài chính, trung tâm dịch vụ công cộng, trung tâm thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở, trung tâm chuyên ngành khác;
+ Phân bố cơ sở đào tạo - dạy nghề, y tế của khu vực và của vùng. Xác định vị trí và quy mô các chợ, chợ đầu mối, trung tâm thương mại - dịch vụ, trung tâm du lịch, công nghiệp, trung tâm sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ thủy hải sản kinh tế biển, vv...
- Về hệ thống giao thông:
+ Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông kết nối đa phương tiện một cách thuận tiện giữa hệ thống giao thông đối nội với giao thông đối ngoại, tổ chức các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của Khu kinh tế, đặc biệt là với khu vực cảng biển Bãi Gốc - Vũng Rô và sân bay Tuy Hòa;
+ Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển giao thông của Quốc gia, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng tỉnh Phú Yên về đường bộ, đường sắt và đường hàng không, các giải pháp kết nối với quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc - Nam, đường quốc lộ 29, cao tốc Tây Nguyên, đường ven biển quốc gia và đường sắt Bắc - Nam. Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức phân loại, phân cấp các tuyến giao thông, điều chỉnh hướng tuyến của các tuyến đường đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, cụ thể:
Giao thông đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch sân bay trung chuyển hành khách, trung chuyển hàng hóa và hậu cần ngành hàng không đến năm 2040.
Giao thông hàng hải và đường thủy nội địa: Nghiên cứu quy hoạch cảng biển Vũng Rô - Bãi Gốc và các cảng dịch vụ khác trở thành cảng hỗn hợp; bố trí các luồng lạch ra vào cho tàu thuyền vận tải, tàu thuyền nghề cá, du lịch và các hoạt động khác; nghiên cứu đề xuất phương án bố trí cảng cạn, cảng dịch vụ, cảng du lịch kết hợp với trung tâm logistics.
Giao thông đường sắt: Quy hoạch các ga và các tuyến giao thông đường sắt Bắc Nam, đường sắt cao tốc, đường sắt Tây Nguyên đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của khu kinh tế.
Giao thông đường bộ: nghiên cứu các tuyến giao thông hiện có và các dự án giao thông đường bộ kết nối khu vực và các khu chức năng trong khu kinh tế để đảm bảo giao thông đối ngoại và đối nội; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các tuyến kết nối mới.
Xác định vị trí và quy mô các công trình giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật.
Phát triển giao thông công cộng đô thị theo hướng tiên tiến và hiệu quả, vận chuyển hành khách kết nối thuận lợi với Thành phố Tuy Hòa, sân bay Tuy Hòa và khu kinh tế Vân Phong, khu kinh tế Nhơn Hội các loại hình xe buýt nhanh.
Nguyên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số tuyến đường để khai thác tối đa lợi thế của biển và sông.
- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng. Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng Khu kinh tế. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính. Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng. Xác định cao độ khống chế xây dựng. Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở;
+ Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định và bảo vệ các công trình đầu mối về cấp điện, cấp nước và viễn thông. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác;
+ Nghiên cứu đề xuất nguồn nước cấp cho Khu kinh tế Nam Phú Yên và khu Bắc Vân phong, tỉnh Khánh Hòa;
+ Quy hoạch, đầu tư sắp xếp lại các khu nghĩa trang nhân dân nhằm đảm bảo về môi trường và hiệu quả sử dụng đất;
+ Định hướng quy hoạch các khu xử lý chất thải, rác thải tập trung và các khu xử nước thải cho các khu chức năng.