Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 58/2010/QĐ-UBND số lượng, chức danh mức phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2010", "sign_number": "58/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2010", "sign_number": "58/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2010", "sign_number": "58/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2010", "sign_number": "58/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2010", "sign_number": "58/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 58/2010/QĐ-UBND số lượng, chức danh mức phụ cấp

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Về số lượng
- Đối với cấp xã loại I: bố trí tối đa 22 người;
- Đối với cấp xã loại II: bố trí tối đa 20 người;
- Đối với cấp xã loại III: bố trí tối đa 19 người. b) Về chức danh và mức phụ cấp
- Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng chuyên trách.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số, Kế hoạch hoá gia đình; Thương mại – Công nghiệp, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo, dân tộc, thi đua, khen thưởng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến nông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức tiền lương tối thiểu chung.

Content:
Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Về số lượng
- Đối với cấp xã loại I: bố trí tối đa 22 người;
- Đối với cấp xã loại II: bố trí tối đa 20 người;
- Đối với cấp xã loại III: bố trí tối đa 19 người. b) Về chức danh và mức phụ cấp
- Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng chuyên trách.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số, Kế hoạch hoá gia đình; Thương mại – Công nghiệp, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo, dân tộc, thi đua, khen thưởng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến nông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.
Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức tiền lương tối thiểu chung.