Document: Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2007 quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2007 quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/2000, do Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO lập với các nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí, giới hạn, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
a. Vị trí giới hạn: khu công nghiệp Thạnh Lộc thuộc địa bàn xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thành phố Rạch Giá 7,0 km về phía Đông Nam; có phạm vi ranh giới của khu đất như sau:
- Phía Tây Bắc: giáp đường quy hoạch lộ giới 60m đi trung tâm TP. Rạch Giá và giáp khu ở công nhân và tái định cư;
- Phía Đông Nam: giáp kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn) và đường Quốc lộ 80;
- Phía Tây Nam: giáp đường tránh TP. Rạch Giá (trùng trên đường Hồ Chí Minh và đường hành lang ven biển phía Nam Quốc lộ 80 và 63) và khu thương mại dịch vụ;
- Phía Đông Bắc: giáp kênh 7 và đất sản xuất nông nghiệp.
b. Phạm vi nghiên cứu, quy mô: khu đất quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc có diện tích: 249,42ha. Trong đó: 1,33ha đất hành lang an toàn tuyến điện 220kV và 248,09ha đất khu công nghiệp.
2. Tính chất khu công nghiệp:
Khu công nghiệp Thạnh Lộc được hình thành nhằm thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Khu công nghiệp chủ yếu dành để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường như công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm (tinh chế), công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệp khác.
3. Hiện trạng khu vực quy hoạch:
3.1. Hiện trạng sử dụng đất:
Khu quy hoạch nằm trên địa bàn xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành với quy mô diện tích 249,42ha, trong đó có khoảng 84,52% là đất nông nghiệp, còn lại là đất ở mật độ thấp, đường giao thông, kênh mương thủy lợi và đất nghĩa địa… Phần đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng lúa (2 vụ).
3.2. Hiện trạng dân cư:
- Dân cư trong vùng quy hoạch: 359 hộ, với 1.849 nhân khẩu;
- Số nhà ở trong vùng quy hoạch: 444 căn.
3.3. Hiện trạng công trình công cộng và công nghiệp:
Trong phạm vi quy hoạch không có công trình công nghiệp, công trình công cộng có một trường học với 3 phòng học phổ thông.
3.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Hệ thống đường giao thông:
a. Đường bộ:
- Giáp phía Đông Nam khu quy hoạch, cách qua kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn) là đường Quốc lộ 80;
- Giáp phía Tây Nam là tuyến đường Hồ Chí Minh (tuyến tránh thành phố Rạch Giá).
b. Đường thủy:
Giáp phía Đông Nam khu quy hoạch là kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn), phía Tây Nam là kênh Vành Đai mới được mở rộng; hai kênh này nằm trên tuyến quốc thủy quan trọng của miền Tây Nam Bộ, hàng hóa của Kiên Giang chủ yếu vận chuyển theo tuyến này.
c. Đường không: cách khu quy hoạch 2,0km về phía Tây Nam có sân bay Rạch Giá.
3.4.2. Hệ thống cấp điện:
- Chạy ngang qua khu quy hoạch phía Bắc là tuyến đường dây cao thế 220kV;
- Tuyến đường dây 110kV song song với Quốc lộ 80 và nằm ở phía Nam Quốc lộ 80. Dự kiến đây là tuyến cấp điện cho trạm biến áp chính dự kiến của khu quy hoạch;
- Ngoài ra trong khu quy hoạch còn có các tuyến điện trung hạ thế (22kV và 0,4kV) phục vụ cho dân sinh thuộc xã Thạnh Lộc.
2.4.3. Hệ thống cấp nước:
Hiện tại khu quy hoạch chưa có hệ thống nước máy. Nước phục vụ sinh hoạt và nước uống chủ yếu từ nước mặt và giếng khoan.
3.4.4. Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Trong khu quy hoạch không có hệ thống đường ống thoát nước, nước mưa chủ yếu thoát tự nhiên qua hệ thống kênh mương hiện có. Hướng thoát nước chủ yếu là ra kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi, kênh Tà Khiết và kênh 7;
- Trong khu quy hoạch không có hệ thống thoát nước bẩn và khu xử lý nước bẩn. Rác thải trong khu vực chủ yếu được đổ xuống kênh, rạch, ruộng vườn cho tự phân hủy.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1.1. Cơ cấu sử dụng đất:
* Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 249,42ha
Trong đó:
a. Đất hành lang an toàn lưới điện 220kV: 1,33ha
b. Đất khu công nghiệp: 248,09ha chiếm 100%
+ Đất XD các nhà máy xí nghiệp CN: 159,80ha, chiếm 64,41%;
+ Đất XD khu TT điều hành DVCC: 11,40ha, chiếm 4,59%;
+ Đất XD khu kỹ thuật: 5,00ha, chiếm 2,01%;
+ Đất cây xanh: 27,09ha, chiếm 10,94%;
+ Đất giao thông: 29,98ha, chiếm 12,08%;
+ Đất kho tàng: 11,69ha, chiếm 4,71%;
+ Đất bến bãi (cảng): 3,13ha, chiếm 1,26%.
4.1.2.Phân khu chức năng:
a. Khu đất xây dựng các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp có diện tích là 159,8ha, được phân thành 05 cụm xí nghiệp:
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy hải sản (có ký hiệu A1, A2) có tổng diện tích là 32,0ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng (có ký hiệu B1, B2) có tổng diện tích là 41,60ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp (ký hiệu C1, C2) có tổng diện tích là 41,60ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy công nghiệp công nghệ cao (ký hiệu D) có tổng diện tích là 22,50ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy công nghiệp khác (ký hiệu E) có tổng diện tích là 28,68ha;
Các chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đất là: mật độ xây dựng từ 50% - 70%, tầng cao trung bình 2 tầng và hệ số sử dụng đất từ 1-1,4 lần.
b. Khu đất xây dựng khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (ký hiệu TT) với diện tích khoảng 11,40ha, chủ yếu là xây dựng công trình dịch vụ văn phòng, thông tin liên lạc, ngân hàng, hải quan, thuế và các dịch vụ liên quan khác. Mật độ xây dựng 40%, tầng cao trung bình 5 tầng và hệ số sử dụng đất là 2,0 lần.
c. Khu đất xây dựng các công trình đầu mối kỹ thuật (ký hiệu KT) có diện tích chiếm đất 5,0ha. Khu đất dự kiến xây dựng các hạng mục bao gồm: Trạm biến áp 110kV - 1 x 63MVA, Trạm cấp nước gồm trạm bơm tăng áp, bể chứa, Trạm xử lý nước thải (3 đơn nguyên 3 x 2.350m3/ngày) và hồ chứa nước sinh học.
d. Đất xây dựng đường giao thông có diện tích khoảng 29,98ha. Bao gồm tuyến đường trục chính, đường chính, đường khu vực có lộ giới từ 23,25- 47,5m;
e. Đất cây xanh (ký hiệu CX) có diện tích 27,09ha, được bố trí ranh giới phía Bắc khu công nghiệp bám theo các dải đất trũng ven kênh 7, tuyến cách ly đường dây 220kV và giữa các xí nghiệp. Tại từng lô đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp dành tối thiểu 20% diện tích đất để trồng cây xanh.
f. Khu đất xây dựng kho tàng có diện tích 11,69ha được bố trí tại phía Nam và Đông Nam của khu công nghiệp, tiếp giáp khu đất xây dựng bến cảng, khu kho tàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong khu công nghiệp được chia làm hai khu K1 và K2. Trong đó K1 có diện tích là 4,48ha, để phục vụ chính cho các nhà máy xí nghiệp, khu K2 có diện tích là 8,44ha chủ yếu phục vụ cho khu bến cảng.
g. Khu bến bãi (xây dựng cảng) có diện tích 3,13ha được bố trí phía Nam-Đông Nam của khu công nghiệp, tiếp giáp với tuyến kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn), đây là đầu mối của tuyến giao thông đường thủy hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu công nghiệp trong việc xuất nhập hàng hóa, vật tư, vật liệu ra vào khu công nghiệp.
4.2.Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông
- Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nghiệp được quy hoạch hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện;
- Tổng diện tích đường giao thông trong khu vực quy hoạch 146.913,16m2, với tổng chiều dài dự kiến 10.997,99 mét, gồm có:
+ Đường loại 1: (đường trục chính - mặt cắt 1-1), lộ giới 47,5 mét, mặt đường mỗi bên 10,5 mét, dãy phân cách rộng 14,5 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 1.937,74 mét;.
+ Đường loại 2: (đường chính - mặt cắt 2-2), lộ giới 28,0 mét, mặt đường mỗi bên rộng 7,5 mét, dãy phân cách rộng 1,0 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 910,75 mét;
+ Đường loại 3: (đường nội bộ - mặt cắt 3-3), lộ giới 23,25 mét, mặt đường rộng 11,25 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 8.059,50 mét.
+ Đường loại 4: (đường quay xe), lộ giới 26,0 mét, mặt đường mỗi bên rộng 10,5 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 90,0 mét.
Các thông số kỹ thuật của đường giao thông khu công nghiệp:
- Tốc độ thiết kế: V= 40Km/h;
- Độ dốc dọc tối đa: imax= 0,3%;
- Độ dốc ngang mặt đường: in= 2%;
- Bán kính đường cong bó vỉa: R= 12 ÷ 15m;
- Tầm nhìn góc đường khu vực, nội bộ L= 20 ÷ 30m;
- Tính toán lựa chọn kết cấu mặt đường khu công nghiệp theo tiêu chuẩn đường khu công nghiệp và kho tàng (tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô - đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-1998 và quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị TCXD 104-1983) như sau:
- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc= 1.530daN/cm2;
- Tải trọng trục tiêu chuẩn Q= 12.000daN;
- Tải trọng bánh xe tiêu chuẩn P= 6.000 daN;
- Đường kính vệt bánh xe tiêu chuẩn D= 36cm;
- Áp lực bánh xe P= 6 daN/cm2;
- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa at phan như sau:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;
+ Lớp nhựa dính bám 0,5 kg/m2;
+ Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp nhựa dính bám 1 kg/m2;
+ Đá dăm cấp phối móng trên (loại 1) lu lèn chặt dày 15cm;
+ Đá dăm cấp phối móng dưới (loại 2) lu lèn chặt dày 35cm;
+ Nền đất (cấp phối đồi) đầm chặt K= 0,98 dày 30cm;
+ Cát san nền đầm chặt K= 0,95.
- Dọc 2 bên đường có rãnh thu nước mưa và bó vỉa bê tông xi măng M200 kích thước (180 x 300 x 1000mm);
- Toàn bộ khu đất vỉa hè được thiết kế với chiều rộng đường dành cho người đi bộ là 1,5m và trồng cỏ, cây xanh, đây cũng là khu vực đặt các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp;
- Kết cấu vỉa hè cho người đi bộ:
+ Lát gạch Block (màu) tự chèn dày 6cm;
+ Cát vàng tưới nước kỹ đầm chặt dày 5cm;
+ Nền đầm chặt K= 0,95;
+ Dọc theo vỉa hè giáp với khu vực cây xanh và thảm cỏ dùng kết cấu xây gạch viền M75 vữa xi măng M50.
b. Quy hoạch san nền
- Theo số liệu tính toán cao độ vết lũ lớn nhất đo đ­ược năm 2000 là +1,20m (hệ cao độ nhà n­ước). Lựa chọn cao độ thiết kế san nền thấp nhất là +1,70m (đảm bảo cao độ thiết kế tim đường cao hơn mực nước ngập cao nhất 0,50m);
- Hướng dốc thoát nước của san nền chủ yếu về hướng Tây-Nam và một phần về hướng Đông-Bắc;
- H­ướng thoát n­ước từ trong nền các khu đất đ­ược đưa về phía rãnh thu nước và hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng l­ưới đư­ờng giao thông;
- Mái dốc nền đắp (đê bao) dọc theo ranh giới khu công nghiệp có độ dốc 1: m= 1:1,5; trên bề mặt mái dốc dự kiến được trồng cỏ gia cố chống xói, chân mái dốc có rãnh thoát nước;
- Phương pháp thiết kế san nền theo phương pháp thiết kế đường đồng mức cao độ cách đều 0,05m đến 0,1m. Độ dốc thiết kế san nền i= 0,1%÷0,3% đảm bảo nước tự chảy, phòng chống úng ngập cục bộ;
- Công tác san lấp mặt bằng chủ yếu bằng phương pháp bơm hút cát, tận dụng khả năng thuận lợi tối đa bằng vận tải đường thủy. Ngoài ra Dự án cũng dự kiến sử dụng toàn bộ khối lượng đào đất thuộc dự án khu du lịch sinh thái cách khu công nghiệp về phía Đông khoảng 3km, với khối lượng dự kiến khoảng 100.000m3.
* Khối lượng san nền của khu công nghiệp
- Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông kích thước lưới 50m x 50m cho khối lượng đắp nền. Phần khối lượng đắp đê bao tính toán theo phương pháp xác định khối lượng trên các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.
- Diện tích dọn mặt bằng: 2.494.200m2;
- Khối lượng đắp đê bao: 50.225m3;
- Khối lượng cát đắp san nền theo khối lượng bơm: 3.641.532m3.
c. Quy hoạch hệ thống cấp nước
* Nguồn nước:
- Nguồn nước cấp cho khu công nghiệp Thạnh Lộc do Công ty Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp;
- Nhu cầu nước của khu công nghiệp: 9.714m3/ngày.
* Mạng cấp nước trong khu công nghiệp
- Nước cấp cho sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy được lấy từ trạm bơm tăng áp đặt tại khu kỹ thuật ở phía Tây Nam của khu công nghiệp. Mạng lưới đường ống được thiết kế theo mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Mạng lưới bao gồm tuyến ống truyền dẫn D300 - 400mm, các tuyến ống phân phối D110-D250mm. Các ống cấp nước tới từng điểm tiêu thụ trong khu công nghiệp có đường kính từ D65-D100 và mỗi điểm tiêu thụ lắp đặt 1 đồng hồ đo nước;
- Hệ thống cấp nước chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp với áp lực tự do tại các trụ nước chữa cháy >10m;
- Đường ống cấp nước được chôn sâu dưới vỉa hè dọc theo hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp. Độ sâu chôn ống trung bình là 1,6m;
- Vật liệu đường ống cấp nước dùng ống gang dẻo (đối với các tuyến ống D250-D400mm) và ống nhựa UPVC đối với các tuyến ống (D110-D225mm). Trên các vị trí cao nhất của mạng lưới đường ống có bố trí van xả khí tự động D25-D50mm. Tại các điểm thấp nhất có bố trí van xả cặn D100mm. Tại các nút của mạng lưới bố trí van khóa để có thể sửa chữa khi cần thiết.
d. Quy hoạch hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa
+ Toàn bộ lưu lượng nước mưa trong khu công nghiệp được dẫn vào các hố thu nước với khoảng cách từ 40m đến 50m chạy dọc theo các tuyến đường giao thông rồi chảy vào hệ thống mạng lưới thoát nước mưa, sau đó xả vào kênh 7 và kênh Cái Sắn;
+ Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng mương bê tông, mương bê tông cốt thép có chiều rộng B500 - B1500mm. Độ sâu mương trung bình từ 1m đến 2m;
+ Độ dốc tối thiểu imin = 1/B, vận tốc chảy trong mương v= 0.8 - 2,5m/s để đảm bảo trong mương không bị lắng cặn.
- Hệ thống thoát nước bẩn
+ Mạng lưới đường ống thoát nước bẩn sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong khu công nghiệp. Nước thải của khu công nghiệp sẽ được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Tây Nam của khu công nghiệp;
+ Trên tuyến đường ống có xây dựng các hố ga bằng bê tông cốt thép. Khoảng cách các hố từ 30 đến 40m. Độ sâu chôn ống trung bình từ 1,5m đến 3m, độ dốc đặt ống tối thiểu imin= 1/D, vận tốc dòng chảy v= 0,8m/s đến 1,5m/s. Bố trí 4 hố bơm dâng trên mạng lưới thoát nước bẩn.
- Trạm xử lý nước thải
+ Xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 7.000m3/ngày. Bụi, chất thải rắn, khí được xử lý trong từng nhà máy;
+ Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn cột C của TCVN 5945-2005 trước khi được phép xả vào hệ thống thoát nước bẩn của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn cột A trước khi được phép xả vào nguồn tiếp nhận.
e. Quy hoạch hệ thống cung cấp điện
- Nguồn điện: nguồn điện dự kiến được cấp từ tuyến đường dây 110kV hiện có đi dọc Quốc lộ 80 do ngành điện đầu tư;
- Kết cấu l­ưới điện trong khu công nghiệp
+ Phần đ­ường dây 22kV: xây dựng 2 tuyến đ­ường dây 22kV trên không mạch kép có chiều dài 5.100 mét; xây dựng 2 tuyến đ­ường dây 22kV mạch đơn có chiều dài tuyến 5.200 mét;
+ Phần cáp ngầm 24kV: từ trạm biến áp 110/22kV đặt ở khu kỹ thuật kéo 6 lộ cáp ngầm 24kV dài 2.300m đến các cột điểm đấu với đư­ờng dây 22kV cấp điện cho toàn khu.
- Chiếu sáng đư­ờng giao thông trong khu công nghiệp
+ Hệ thống chiếu sáng đư­ợc thiết kế theo TCXD VN-259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng tr­ường: 8-12Lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đư­ờng 0,4-0,8cd/m2;
+ Nguồn điện cấp cho chiếu sáng đư­ợc lấy từ 2 trạm biến áp 22/0,4kV- 160 kVA;
+ Điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng tự động theo thời gian, buổi tối bật toàn bộ đèn, đêm khuya tắt bớt 2/3 số đèn.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Dịch vụ thông tin liên lạc do Bư­u điện tỉnh Kiên Giang đáp ứng. Dự án dự kiến hệ thống thông tin liên lạc gồm 1 tổng đài điện thoại, mạng đư­ờng cáp quang và hộp nối;
- Trong khu quản lý và dịch vụ công cộng đầu t­ư xây dựng 1 phòng đặt tổng đài điện thoại. Hệ thống đư­ờng ống UPVC D110x6 chờ luồn cáp đặt theo vỉa hè các trục đ­ường và các giếng cáp;
- Khối lượng dự kiến xây dựng:
+ Chiều dài tuyến đường ống thông tin: 10.100 mét;
+ Số lượng giếng cáp điện thoại: 336 giếng.
g. Hệ thống thông cây xanh
Giữa khu công nghiệp và các khu lân cận đều có diện tích cây xanh cách ly. Ngoài ra trong khu công nghiệp còn bố trí các điểm cây xanh tập trung, đồng thời bố trí các dải cây xanh dọc các tuyến giao thông tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn góp phần cải tạo khí hậu cho các xí nghiệp công nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/2000, do Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO lập với các nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí, giới hạn, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
a. Vị trí giới hạn: khu công nghiệp Thạnh Lộc thuộc địa bàn xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thành phố Rạch Giá 7,0 km về phía Đông Nam; có phạm vi ranh giới của khu đất như sau:
- Phía Tây Bắc: giáp đường quy hoạch lộ giới 60m đi trung tâm TP. Rạch Giá và giáp khu ở công nhân và tái định cư;
- Phía Đông Nam: giáp kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn) và đường Quốc lộ 80;
- Phía Tây Nam: giáp đường tránh TP. Rạch Giá (trùng trên đường Hồ Chí Minh và đường hành lang ven biển phía Nam Quốc lộ 80 và 63) và khu thương mại dịch vụ;
- Phía Đông Bắc: giáp kênh 7 và đất sản xuất nông nghiệp.
b. Phạm vi nghiên cứu, quy mô: khu đất quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc có diện tích: 249,42ha. Trong đó: 1,33ha đất hành lang an toàn tuyến điện 220kV và 248,09ha đất khu công nghiệp.
2. Tính chất khu công nghiệp:
Khu công nghiệp Thạnh Lộc được hình thành nhằm thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Khu công nghiệp chủ yếu dành để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường như công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm (tinh chế), công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệp khác.
3. Hiện trạng khu vực quy hoạch:
3.1. Hiện trạng sử dụng đất:
Khu quy hoạch nằm trên địa bàn xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành với quy mô diện tích 249,42ha, trong đó có khoảng 84,52% là đất nông nghiệp, còn lại là đất ở mật độ thấp, đường giao thông, kênh mương thủy lợi và đất nghĩa địa… Phần đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng lúa (2 vụ).
3.2. Hiện trạng dân cư:
- Dân cư trong vùng quy hoạch: 359 hộ, với 1.849 nhân khẩu;
- Số nhà ở trong vùng quy hoạch: 444 căn.
3.3. Hiện trạng công trình công cộng và công nghiệp:
Trong phạm vi quy hoạch không có công trình công nghiệp, công trình công cộng có một trường học với 3 phòng học phổ thông.
3.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Hệ thống đường giao thông:
a. Đường bộ:
- Giáp phía Đông Nam khu quy hoạch, cách qua kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn) là đường Quốc lộ 80;
- Giáp phía Tây Nam là tuyến đường Hồ Chí Minh (tuyến tránh thành phố Rạch Giá).
b. Đường thủy:
Giáp phía Đông Nam khu quy hoạch là kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn), phía Tây Nam là kênh Vành Đai mới được mở rộng; hai kênh này nằm trên tuyến quốc thủy quan trọng của miền Tây Nam Bộ, hàng hóa của Kiên Giang chủ yếu vận chuyển theo tuyến này.
c. Đường không: cách khu quy hoạch 2,0km về phía Tây Nam có sân bay Rạch Giá.
3.4.2. Hệ thống cấp điện:
- Chạy ngang qua khu quy hoạch phía Bắc là tuyến đường dây cao thế 220kV;
- Tuyến đường dây 110kV song song với Quốc lộ 80 và nằm ở phía Nam Quốc lộ 80. Dự kiến đây là tuyến cấp điện cho trạm biến áp chính dự kiến của khu quy hoạch;
- Ngoài ra trong khu quy hoạch còn có các tuyến điện trung hạ thế (22kV và 0,4kV) phục vụ cho dân sinh thuộc xã Thạnh Lộc.
2.4.3. Hệ thống cấp nước:
Hiện tại khu quy hoạch chưa có hệ thống nước máy. Nước phục vụ sinh hoạt và nước uống chủ yếu từ nước mặt và giếng khoan.
3.4.4. Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Trong khu quy hoạch không có hệ thống đường ống thoát nước, nước mưa chủ yếu thoát tự nhiên qua hệ thống kênh mương hiện có. Hướng thoát nước chủ yếu là ra kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi, kênh Tà Khiết và kênh 7;
- Trong khu quy hoạch không có hệ thống thoát nước bẩn và khu xử lý nước bẩn. Rác thải trong khu vực chủ yếu được đổ xuống kênh, rạch, ruộng vườn cho tự phân hủy.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1.1. Cơ cấu sử dụng đất:
* Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 249,42ha
Trong đó:
a. Đất hành lang an toàn lưới điện 220kV: 1,33ha
b. Đất khu công nghiệp: 248,09ha chiếm 100%
+ Đất XD các nhà máy xí nghiệp CN: 159,80ha, chiếm 64,41%;
+ Đất XD khu TT điều hành DVCC: 11,40ha, chiếm 4,59%;
+ Đất XD khu kỹ thuật: 5,00ha, chiếm 2,01%;
+ Đất cây xanh: 27,09ha, chiếm 10,94%;
+ Đất giao thông: 29,98ha, chiếm 12,08%;
+ Đất kho tàng: 11,69ha, chiếm 4,71%;
+ Đất bến bãi (cảng): 3,13ha, chiếm 1,26%.
4.1.2.Phân khu chức năng:
a. Khu đất xây dựng các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp có diện tích là 159,8ha, được phân thành 05 cụm xí nghiệp:
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy hải sản (có ký hiệu A1, A2) có tổng diện tích là 32,0ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng (có ký hiệu B1, B2) có tổng diện tích là 41,60ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp (ký hiệu C1, C2) có tổng diện tích là 41,60ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy công nghiệp công nghệ cao (ký hiệu D) có tổng diện tích là 22,50ha;
- Khu đất xây dựng nhóm các nhà máy công nghiệp khác (ký hiệu E) có tổng diện tích là 28,68ha;
Các chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đất là: mật độ xây dựng từ 50% - 70%, tầng cao trung bình 2 tầng và hệ số sử dụng đất từ 1-1,4 lần.
b. Khu đất xây dựng khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (ký hiệu TT) với diện tích khoảng 11,40ha, chủ yếu là xây dựng công trình dịch vụ văn phòng, thông tin liên lạc, ngân hàng, hải quan, thuế và các dịch vụ liên quan khác. Mật độ xây dựng 40%, tầng cao trung bình 5 tầng và hệ số sử dụng đất là 2,0 lần.
c. Khu đất xây dựng các công trình đầu mối kỹ thuật (ký hiệu KT) có diện tích chiếm đất 5,0ha. Khu đất dự kiến xây dựng các hạng mục bao gồm: Trạm biến áp 110kV - 1 x 63MVA, Trạm cấp nước gồm trạm bơm tăng áp, bể chứa, Trạm xử lý nước thải (3 đơn nguyên 3 x 2.350m3/ngày) và hồ chứa nước sinh học.
d. Đất xây dựng đường giao thông có diện tích khoảng 29,98ha. Bao gồm tuyến đường trục chính, đường chính, đường khu vực có lộ giới từ 23,25- 47,5m;
e. Đất cây xanh (ký hiệu CX) có diện tích 27,09ha, được bố trí ranh giới phía Bắc khu công nghiệp bám theo các dải đất trũng ven kênh 7, tuyến cách ly đường dây 220kV và giữa các xí nghiệp. Tại từng lô đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp dành tối thiểu 20% diện tích đất để trồng cây xanh.
f. Khu đất xây dựng kho tàng có diện tích 11,69ha được bố trí tại phía Nam và Đông Nam của khu công nghiệp, tiếp giáp khu đất xây dựng bến cảng, khu kho tàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong khu công nghiệp được chia làm hai khu K1 và K2. Trong đó K1 có diện tích là 4,48ha, để phục vụ chính cho các nhà máy xí nghiệp, khu K2 có diện tích là 8,44ha chủ yếu phục vụ cho khu bến cảng.
g. Khu bến bãi (xây dựng cảng) có diện tích 3,13ha được bố trí phía Nam-Đông Nam của khu công nghiệp, tiếp giáp với tuyến kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn), đây là đầu mối của tuyến giao thông đường thủy hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu công nghiệp trong việc xuất nhập hàng hóa, vật tư, vật liệu ra vào khu công nghiệp.
4.2.Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông
- Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nghiệp được quy hoạch hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện;
- Tổng diện tích đường giao thông trong khu vực quy hoạch 146.913,16m2, với tổng chiều dài dự kiến 10.997,99 mét, gồm có:
+ Đường loại 1: (đường trục chính - mặt cắt 1-1), lộ giới 47,5 mét, mặt đường mỗi bên 10,5 mét, dãy phân cách rộng 14,5 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 1.937,74 mét;.
+ Đường loại 2: (đường chính - mặt cắt 2-2), lộ giới 28,0 mét, mặt đường mỗi bên rộng 7,5 mét, dãy phân cách rộng 1,0 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 910,75 mét;
+ Đường loại 3: (đường nội bộ - mặt cắt 3-3), lộ giới 23,25 mét, mặt đường rộng 11,25 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 8.059,50 mét.
+ Đường loại 4: (đường quay xe), lộ giới 26,0 mét, mặt đường mỗi bên rộng 10,5 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 90,0 mét.
Các thông số kỹ thuật của đường giao thông khu công nghiệp:
- Tốc độ thiết kế: V= 40Km/h;
- Độ dốc dọc tối đa: imax= 0,3%;
- Độ dốc ngang mặt đường: in= 2%;
- Bán kính đường cong bó vỉa: R= 12 ÷ 15m;
- Tầm nhìn góc đường khu vực, nội bộ L= 20 ÷ 30m;
- Tính toán lựa chọn kết cấu mặt đường khu công nghiệp theo tiêu chuẩn đường khu công nghiệp và kho tàng (tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô - đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-1998 và quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị TCXD 104-1983) như sau:
- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc= 1.530daN/cm2;
- Tải trọng trục tiêu chuẩn Q= 12.000daN;
- Tải trọng bánh xe tiêu chuẩn P= 6.000 daN;
- Đường kính vệt bánh xe tiêu chuẩn D= 36cm;
- Áp lực bánh xe P= 6 daN/cm2;
- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa at phan như sau:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;
+ Lớp nhựa dính bám 0,5 kg/m2;
+ Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp nhựa dính bám 1 kg/m2;
+ Đá dăm cấp phối móng trên (loại 1) lu lèn chặt dày 15cm;
+ Đá dăm cấp phối móng dưới (loại 2) lu lèn chặt dày 35cm;
+ Nền đất (cấp phối đồi) đầm chặt K= 0,98 dày 30cm;
+ Cát san nền đầm chặt K= 0,95.
- Dọc 2 bên đường có rãnh thu nước mưa và bó vỉa bê tông xi măng M200 kích thước (180 x 300 x 1000mm);
- Toàn bộ khu đất vỉa hè được thiết kế với chiều rộng đường dành cho người đi bộ là 1,5m và trồng cỏ, cây xanh, đây cũng là khu vực đặt các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp;
- Kết cấu vỉa hè cho người đi bộ:
+ Lát gạch Block (màu) tự chèn dày 6cm;
+ Cát vàng tưới nước kỹ đầm chặt dày 5cm;
+ Nền đầm chặt K= 0,95;
+ Dọc theo vỉa hè giáp với khu vực cây xanh và thảm cỏ dùng kết cấu xây gạch viền M75 vữa xi măng M50.
b. Quy hoạch san nền
- Theo số liệu tính toán cao độ vết lũ lớn nhất đo đ­ược năm 2000 là +1,20m (hệ cao độ nhà n­ước). Lựa chọn cao độ thiết kế san nền thấp nhất là +1,70m (đảm bảo cao độ thiết kế tim đường cao hơn mực nước ngập cao nhất 0,50m);
- Hướng dốc thoát nước của san nền chủ yếu về hướng Tây-Nam và một phần về hướng Đông-Bắc;
- H­ướng thoát n­ước từ trong nền các khu đất đ­ược đưa về phía rãnh thu nước và hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng l­ưới đư­ờng giao thông;
- Mái dốc nền đắp (đê bao) dọc theo ranh giới khu công nghiệp có độ dốc 1: m= 1:1,5; trên bề mặt mái dốc dự kiến được trồng cỏ gia cố chống xói, chân mái dốc có rãnh thoát nước;
- Phương pháp thiết kế san nền theo phương pháp thiết kế đường đồng mức cao độ cách đều 0,05m đến 0,1m. Độ dốc thiết kế san nền i= 0,1%÷0,3% đảm bảo nước tự chảy, phòng chống úng ngập cục bộ;
- Công tác san lấp mặt bằng chủ yếu bằng phương pháp bơm hút cát, tận dụng khả năng thuận lợi tối đa bằng vận tải đường thủy. Ngoài ra Dự án cũng dự kiến sử dụng toàn bộ khối lượng đào đất thuộc dự án khu du lịch sinh thái cách khu công nghiệp về phía Đông khoảng 3km, với khối lượng dự kiến khoảng 100.000m3.
* Khối lượng san nền của khu công nghiệp
- Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông kích thước lưới 50m x 50m cho khối lượng đắp nền. Phần khối lượng đắp đê bao tính toán theo phương pháp xác định khối lượng trên các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.
- Diện tích dọn mặt bằng: 2.494.200m2;
- Khối lượng đắp đê bao: 50.225m3;
- Khối lượng cát đắp san nền theo khối lượng bơm: 3.641.532m3.
c. Quy hoạch hệ thống cấp nước
* Nguồn nước:
- Nguồn nước cấp cho khu công nghiệp Thạnh Lộc do Công ty Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp;
- Nhu cầu nước của khu công nghiệp: 9.714m3/ngày.
* Mạng cấp nước trong khu công nghiệp
- Nước cấp cho sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy được lấy từ trạm bơm tăng áp đặt tại khu kỹ thuật ở phía Tây Nam của khu công nghiệp. Mạng lưới đường ống được thiết kế theo mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Mạng lưới bao gồm tuyến ống truyền dẫn D300 - 400mm, các tuyến ống phân phối D110-D250mm. Các ống cấp nước tới từng điểm tiêu thụ trong khu công nghiệp có đường kính từ D65-D100 và mỗi điểm tiêu thụ lắp đặt 1 đồng hồ đo nước;
- Hệ thống cấp nước chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp với áp lực tự do tại các trụ nước chữa cháy >10m;
- Đường ống cấp nước được chôn sâu dưới vỉa hè dọc theo hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp. Độ sâu chôn ống trung bình là 1,6m;
- Vật liệu đường ống cấp nước dùng ống gang dẻo (đối với các tuyến ống D250-D400mm) và ống nhựa UPVC đối với các tuyến ống (D110-D225mm). Trên các vị trí cao nhất của mạng lưới đường ống có bố trí van xả khí tự động D25-D50mm. Tại các điểm thấp nhất có bố trí van xả cặn D100mm. Tại các nút của mạng lưới bố trí van khóa để có thể sửa chữa khi cần thiết.
d. Quy hoạch hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa
+ Toàn bộ lưu lượng nước mưa trong khu công nghiệp được dẫn vào các hố thu nước với khoảng cách từ 40m đến 50m chạy dọc theo các tuyến đường giao thông rồi chảy vào hệ thống mạng lưới thoát nước mưa, sau đó xả vào kênh 7 và kênh Cái Sắn;
+ Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng mương bê tông, mương bê tông cốt thép có chiều rộng B500 - B1500mm. Độ sâu mương trung bình từ 1m đến 2m;
+ Độ dốc tối thiểu imin = 1/B, vận tốc chảy trong mương v= 0.8 - 2,5m/s để đảm bảo trong mương không bị lắng cặn.
- Hệ thống thoát nước bẩn
+ Mạng lưới đường ống thoát nước bẩn sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong khu công nghiệp. Nước thải của khu công nghiệp sẽ được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Tây Nam của khu công nghiệp;
+ Trên tuyến đường ống có xây dựng các hố ga bằng bê tông cốt thép. Khoảng cách các hố từ 30 đến 40m. Độ sâu chôn ống trung bình từ 1,5m đến 3m, độ dốc đặt ống tối thiểu imin= 1/D, vận tốc dòng chảy v= 0,8m/s đến 1,5m/s. Bố trí 4 hố bơm dâng trên mạng lưới thoát nước bẩn.
- Trạm xử lý nước thải
+ Xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 7.000m3/ngày. Bụi, chất thải rắn, khí được xử lý trong từng nhà máy;
+ Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn cột C của TCVN 5945-2005 trước khi được phép xả vào hệ thống thoát nước bẩn của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn cột A trước khi được phép xả vào nguồn tiếp nhận.
e. Quy hoạch hệ thống cung cấp điện
- Nguồn điện: nguồn điện dự kiến được cấp từ tuyến đường dây 110kV hiện có đi dọc Quốc lộ 80 do ngành điện đầu tư;
- Kết cấu l­ưới điện trong khu công nghiệp
+ Phần đ­ường dây 22kV: xây dựng 2 tuyến đ­ường dây 22kV trên không mạch kép có chiều dài 5.100 mét; xây dựng 2 tuyến đ­ường dây 22kV mạch đơn có chiều dài tuyến 5.200 mét;
+ Phần cáp ngầm 24kV: từ trạm biến áp 110/22kV đặt ở khu kỹ thuật kéo 6 lộ cáp ngầm 24kV dài 2.300m đến các cột điểm đấu với đư­ờng dây 22kV cấp điện cho toàn khu.
- Chiếu sáng đư­ờng giao thông trong khu công nghiệp
+ Hệ thống chiếu sáng đư­ợc thiết kế theo TCXD VN-259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng tr­ường: 8-12Lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đư­ờng 0,4-0,8cd/m2;
+ Nguồn điện cấp cho chiếu sáng đư­ợc lấy từ 2 trạm biến áp 22/0,4kV- 160 kVA;
+ Điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng tự động theo thời gian, buổi tối bật toàn bộ đèn, đêm khuya tắt bớt 2/3 số đèn.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Dịch vụ thông tin liên lạc do Bư­u điện tỉnh Kiên Giang đáp ứng. Dự án dự kiến hệ thống thông tin liên lạc gồm 1 tổng đài điện thoại, mạng đư­ờng cáp quang và hộp nối;
- Trong khu quản lý và dịch vụ công cộng đầu t­ư xây dựng 1 phòng đặt tổng đài điện thoại. Hệ thống đư­ờng ống UPVC D110x6 chờ luồn cáp đặt theo vỉa hè các trục đ­ường và các giếng cáp;
- Khối lượng dự kiến xây dựng:
+ Chiều dài tuyến đường ống thông tin: 10.100 mét;
+ Số lượng giếng cáp điện thoại: 336 giếng.
g. Hệ thống thông cây xanh
Giữa khu công nghiệp và các khu lân cận đều có diện tích cây xanh cách ly. Ngoài ra trong khu công nghiệp còn bố trí các điểm cây xanh tập trung, đồng thời bố trí các dải cây xanh dọc các tuyến giao thông tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn góp phần cải tạo khí hậu cho các xí nghiệp công nghiệp.