Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND sửa đổi quy định quản lý giá tại địa phương Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND sửa đổi quy định quản lý giá tại địa phương Đắk Lắk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý giá tại địa phương được ban hành kèm theo Quyết định số: 63/2004/QĐ-UB ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý giá tại địa phương như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung a, b, c, d Khoản 7 Mục II Điều 4 thành các Khoản thuộc Mục II Điều 4 như sau:
“7. Giá lâm sản rừng tự nhiên để tính thuế tài nguyên và làm cơ sở để xác định giá khởi điểm bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế, Chi cục Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan.
8. Giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế và các cơ quan có liên quan.
9. Giá cây trồng để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan.
10. Giá nhà các loại, vật kiến trúc làm căn cứ tính lệ phí trước bạ, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp khi cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp, giải quyết các vụ án dân sự; Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan.

Content:
Sửa đổi, bổ sung a, b, c, d Khoản 7 Mục II Điều 4 thành các Khoản thuộc Mục II Điều 4 như sau:
“7. Giá lâm sản rừng tự nhiên để tính thuế tài nguyên và làm cơ sở để xác định giá khởi điểm bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế, Chi cục Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan.
8. Giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế và các cơ quan có liên quan.
9. Giá cây trồng để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan.
10. Giá nhà các loại, vật kiến trúc làm căn cứ tính lệ phí trước bạ, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp khi cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp, giải quyết các vụ án dân sự; Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan.