Document: Điều 1 Quyết định 2913/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đấu thầu hồ sơ mời thầu mua sắm Trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học trung học phổ thông năm 2007

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2913/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đấu thầu hồ sơ mời thầu mua sắm Trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học trung học phổ thông năm 2007 có nội dung như sau:

Điều 1. :. Nay phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu mua sắm ''trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học cho các trường trung học phổ thông'' thuộc dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học năm 2007 như sau:
1. Kế hoạch đấu thầu do đơn vị trình:
1.1. Cơ sở pháp lý.
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Quyết định số 521/2007/QĐ-BKH ngày 22 tháng 05 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 cho Sở Giáo dục - Đào tạo,
1.2. Phân chia gói thầu.
Toàn bộ gói thầu mua sắm ''trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học cho 09 trường trung học phổ thông thuộc dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học năm 2007'' phải mua sắm được đưa vào một gói thầu, với tổng giá trị: 2.499.880.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm chín mươi chín triệu, tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn).
- Hình thức lựa chọn nhà thầu cho gói thầu: đấu thầu rộng rãi.
- Nguồn vốn đầu tư: vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo của trung ương năm 2007 (theo Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Phương thức đấu thầu cho gói thầu: đấu thầu 01 túi hồ sơ
- Thời gian tổ chức đấu thầu: trong quý 3 năm 2007.
- Loại hợp đồng cho gói thầu: hợp đồng trọn gói.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: không quá 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Gói thầu mua sắm ''trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học cho các trường trung học phổ thông thuộc dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học năm 2007'' của đơn vị trình bao gồm các loại thiết bị như sau:

STT

Tên thiết bị - đặc điểm kinh tế kỹ thuật

Số lượng

Đơn vị tính

1

- Máy chủ: (thương hiệu Việt Nam, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000)
+ MAINBOARD: SOCKET 775, BUS 1066, SOUND - VGA - LAN ONBOARD, PCI-EXPRESS 16X, 4 SATAII, 214 PCI, dual channel 2 DDRII 667, ATA 100, USB 2.0, S/P CORE 2 DUO, CPU 3.2GHZ.
+ CPU: tốc độ 3.2GHz Bus 800 MHz 2 MB 775 pin PCN Intel 64 bit
+ HDD 80GB SATA2 7200 rpm
+ DVD ROM 16x DVD IDE, ghi CD/VCD, đọc DVD 16x
- FDD 1.44MB
+ RAM: DDRII 1 GB, bus 533 01 thanh.
CRT 17'' Màn hình phẳng tuyệt đối; tiêu điểm ảnh; 0,20 mm; độ phân giải: 1280 x 1024@65Hz; tần số điểm ảnh đạt đến 110 MHz; tần số quét ngang 30-70 KHz, dọc 50 -160 Hz; hiển thị đạt đến 325 x 244 mm; màu sắc trung thực, độ nét cao.
+ Headphone trùm tai
+ Case ATX for PIV with 450 Vatt kiểu dáng đẹp
+ Keyboard, Mouse kèm mouse pan
+ Phần mềm: (miễn phí) hệ điều hành Linnux, phần mềm làm văn bản, bảng tính, chống virus. Kết nối mạng LAN.

10

bộ

2

- Máy trạm: (thương hiệu Việt Nam, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000)
+ MAINBOARD SOCKET 775, BUS 1066, SOUND & VGA & LAN ONBOARD, PCI-EXPRESS 16x, 4 SATAII, 2/4 PCI, dual channel 2 DDRII 667, ATA 100, USB 2.0, S/F CORE 2 DUO CPU 3,0 GHz.
+ CPU: 3.0 GHz Bus 800 MHz 2MB 775 pin Intel 64 bit
+ HDD 80GB SATA 7200 rpm
+ FDD 1.44 MB
+ RAM: DDRII 512 MB, bus 533
+ CD ROM 52X
+ CRT 17” màn hình phẳng tuyệt đối; tiêu điểm ảnh: 0,20 mm; độ phân giải 1280 x 1024 @ 65 Hz, tần số điểm ảnh đạt đến 110 MHz; tần số quét ngang 30-70 kHz, dọc 50- 160Hz; hiển thị đạt đến 325 x 244 mm; màu sắc trung thực, độ nét cao.
+ Headphone trùm tai.
+ Case ATX for PIV with 350 Watt kiểu dáng đẹp.
+ Keyboard, mouse: mitsumi (hoặc tương đương) kèm mouse pad
+ Phần mềm: (miễn phí) hệ điều hành Linnux, phần mềm làm văn bản, bảng tính, chống virus. Kết nối mạng LAN.

231

bộ

3

Swich 16 Port 10/100

19

cái

4

Đầu nối RJ 45

600

cái

5

Dây mạng UTP

10

thùng

6

UPS Offline 500 VA

10

cái

7

- Máy in:
+ Khổ in: A4
+ Tốc độ in: lên tới 19 trang/phút, thời gian in trang đầu <10 giây.
+ Bộ xử lý: 133 MHz.
+ Bộ nhớ: 16MB
+ Độ phân giải: 600 x 600 dpi.
+ Khay giấy: nạp giấy 250 tờ, nạp tay 1 tờ, giấy ra 125 tờ
+ Giao tiếp: Parallel/USB .
+ Hỗ trợ hệ điều hành: Windows 98, Me, NT 4.0, 2000, Server 2003, XP 32 bit, XP 64-bit; Mac OS 9.1, OS 10.1, 10.2, 10.3.
+ Mực in: Q5949A: 2.500 trang (độ phủ 5%).

10

cái

8

Ổn áp 20 kVA, điện áp vào 150~250, điện áp ra 110V-220V ± 1,5~2%.

10

cái

9

Ổ cắm điện 3 phích cắm có dây

180

cái

10

Dây đồng, lõi đơn Cadivi 20

400

mét

11

Nẹp dây điện: nẹp nhựa vuông dẹp (rộng 2 cm, cao 1 cm) bọc dây điện

400

mét

12

Nẹp dây mạng: nẹp nhựa vuông dẹp (rộng 4 cm, cao 2 cm) bọc dây mạng.

400

mét

13

Nẹp nhôm vuông dẹp (rộng 7 cm, cao 3 cm) độ dày nhôm 4 mm, kèm vít bắt nẹp xuống nền, dùng để bọc nẹp dây điện và nẹp dây mạng qua lối đi

30

mét

14

Đinh để đóng nẹp nhựa

40

gói

15

Băng keo đen dùng băng đầu mối dây điện

100

cuộn

16

Bàn ghế giao viên: máy chủ mỗi bàn để 01 máy tính kèm thao 01 ghế, (mô tả ở mẫu bàn ghế)

10

bộ

17

Bàn ghế trung học phổ thông: bàn đôi mỗi bàn để 02 máy vi tính và 02 ghế (mô tả ở mẫu bàn ghế)

116

bộ

18

Bảng viết phấn trắng chống lóa làm bằng tôn cán, khung nhôm (dài 2,4 m x rộng 1,2 m)

10

cái

19

- Máy điều hòa:
+ 2 cục 1 chiều, bộ lọc Neo Plasma.
+ Công suất 12000 BTU, 2 cục 1 chiều.
+ Bộ lọc khử mùi.
+ Lạnh lạnh nhanh.
+ Tầm tản nhiệt mạ vàng.
+ Hệ thống đảo khí tự động.
+ Điều khiển hướng gió.
+ Điều khiển từ xa.
+ Chế độ điều khiển tự động.
+ Chức năng tự chuẩn đoán sự cố.
+ Hẹn giờ.

19

bộ

2. Hồ sơ mời thầu do đơn vị trình bao gồm các loại hồ sơ sau:
- Thông báo mời thầu;
- Mẫu đơn dự thầu;
- Mẫu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
- Một số quy định và chỉ dẫn đối với nhà thầu;
- Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá;
- Phạm vi cung cấp và tiến độ cung cấp;
- Điều kiện chung của hợp đồng;
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Danh mục gọi thầu yêu cầu kỹ thuật, số lượng thiết bị, bảo hành;
- Các biểu mẫu khác.
3. Tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu do đơn vị trình:
Sau khi xem xét tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu, điều chỉnh các sai sót về số học, các hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh theo các chỉ tiêu sau:
a) Đánh giá về mặt năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (ở bước đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu):

STT

Nội dung

Đánh giá (đạt/không đạt)

1

- Kinh nghiệm:
+ Đã thực hiện ít nhất 01 gói thầu có nội dung và giá trị tương tự gói thầu này; có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị tin học tối thiểu 4 năm trở lên, có hệ thống phân phối hoặc hợp đồng bảo hành cho gói thầu này với đối tác tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2

- Năng lực sản xuất kinh doanh:
+ Có đủ số lượng cán bộ kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật thực hiện thi công dự án và bảo hành thiết bị (kèm hợp đồng lao động, bằng cấp photo công chứng để chứng minh)

3

- Năng lực tài chính:
+ Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và có khả năng cung cấp tài chính để thi công hoàn thành công trình theo tiến độ (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất 2004, 2005, 2006)

4

Đánh giá tổng hợp: là “đạt” khi tất cả các tiêu chuẩn trên đều đạt yêu cầu; hoặc “không đạt” khi có một trong những tiêu chuẩn trên không đạt yêu cầu

b) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn:

Nội dung cho điểm (thang điểm 100 điểm)

Điểm tối đa

1. Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất và các nội dung khác:

70

1.1. Nêu rõ ràng nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hiệu và chi tiết các đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị. Kèm theo catalogue cho từng thiết bị; riêng bàn, ghế và bảng viết phải có hàng mẫu

3

1.2. Có giấy hỗ trợ kỹ thuật/bán hàng của nhà sản xuất đối với máy tính, máy in, UPS, Switch, bàn ghế (nếu thiếu sẽ bị trừ điểm tùy thuộc vào giá trị thiết bị nhưng tổng điểm trừ không quá 3 điểm)

3

1.3. Đặc tính kỹ thuật đối với từng thiết bị:
- Máy chủ:
+ Mainboard, CPU và RAM: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 1,5 điểm.
+ Các thiết bị còn lại của máy chủ: đáp ứng hồ sơ mời thầu được 0,5 điểm
- Máy trạm:
+ Mainboard: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 11,5 điểm.
+ CPU: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 14,5 điểm.
+ RAM: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 5 điểm.
+ HDD: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 6,5 điểm.
+ Monitor: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 11,5 điểm.
- Các thiết bị còn lại của máy trạm: đáp ứng hồ sơ mời thầu được 4 điểm
- Các thiết bị còn lại: đáp ứng hồ sơ mời thầu được cộng 1 điểm
- Bàn ghế:
+ Nếu hàng mẫu đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, thẩm mỹ được 4 điểm
+ Nếu không đạt một trong các chuẩn trên được 0 điểm.

60

1.4. Có xưởng sản xuất lắp ráp máy tính theo dây chuyền (có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)

2

1.5. Có phòng kiểm định chất, lượng các thiết bị máy vi tính (có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)

2

2. Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp hàng hóa

5

2.1. Có các giải pháp kỹ thuật rõ ràng, chi tiết và hợp lý

3

2.2. Có biện pháp cung ứng hàng hóa và cách giải quyết các tình huống giả định có thể xảy ra hợp lý.

2

3. Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành

23

3.1. Có cam kết bảo hành tận nơi đặt thiết bị (hợp đồng với đại lý hoặc nhà phân phối về dự án này) và lập kế hoạch hoặc phương thức bảo hành

10

3.2. Cam kết sẽ ký quỹ bảo hành là 2% tổng giá trị thiết bị bảo hành với thời hạn là 02 năm kể từ ngày thực hiện bảo hành khi trúng thầu.

1

3.3. Bảo hành trọn bộ với thời gian 3 năm trở lên đối với máy vi tính và bảo hành các thiết bị còn lại theo nhà sản xuất

4

3.4. Có cam kết kiểm tra định kỳ và tiến độ xử lý bảo hành các thiết bị trong thời gian bảo hành ít nhất là định kỳ 4 tháng và tiến độ xử lý 4 ngày.

2

3.5. Năng lực của đơn vị làm bảo hành tại Vũng Tàu:
- Đã từng bảo hành các hợp đồng máy vi tính có giá trị tương đương gói thầu này và có trên 10 nhân viên kỹ thuật (được 6 điểm).
- Đã từng bảo hành các hợp đồng máy vi tính có giá trị tương đương gói thầu này và có trên 5 nhân viên kỹ thuật (được 3 điểm).
- Đã từng bảo hành các hợp đồng máy vi tính có giá nhỏ hơn gói thầu này (được 1 điểm) (Bản sao hợp đồng bảo hành, văn bằng và bản hợp đồng lao động để chứng minh).

6

4. Tiến độ thực hiện gói thầu:
- Thời gian cung cấp và lắp đặt đúng bằng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu (15 ngày) hoặc ngắn hơn.

2

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện qua 2 bước sau
Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật.
Các hồ sơ dự thầu đạt từ 80% điểm trở lên được đánh giá là đạt về mặt kỹ thuật sẽ được chọn và danh sách ngắn để tiếp tục đánh giá về mặt tài chính, thương mại để xác định và xếp hạng theo giá đánh giá.
Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính thương mại:
Nhằm xác định giá đánh giá được xác định như sau:
1. Giá dự thầu;
2. Giá dự thầu đã được sửa lỗi số học;
3. Giá dự thầu được hiệu chỉnh các sai lệch;
4. Giá dự thầu đã được sửa lỗi số học và hiệu chỉnh các sai lệch được đưa về một mặt bằng để so sánh;
5. Xác định giá đánh giá trên cơ sở thực hiện các bước 1, 2, 3, 4. Nhà thầu nào có hồ sơ hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất, không vượt quá giá kế hoạch của gói thầu được xem xét kiến nghị trúng thầu.
- Trong quá trình đấu thầu cần lưu ý những điểm sau:
+ Bên mời thầu phải thông báo trên các tờ báo phổ thông hàng ngày tối thiểu 03 số báo liên tục; thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu; thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Không hạn chế số lượng hồ sơ mời thầu phát hành.
+ Quy định rõ thời điểm đóng thầu tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 60 ngày kể từ ngày đóng thầu, trường hợp gia hạn phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu.
+ Trong hồ sơ mời thầu không được yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa.
+ Hồ sơ dự thầu khi có tổng số điểm đạt từ mức điểm tối thiểu trở lên được quy định trong tiêu chuẩn đánh giá nhưng theo nguyên tắc không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật, đối với gói thầu có kỹ thuật cao, mức điểm tối thiểu quy định không thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật, được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.
+ Tổ chuyên gia và bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản chính của hồ sơ dự thầu ngay sau khi mở thầu. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải được tiến hànhtheo bản sao. Trước khi đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn, tổ chuyên gia phải lập biên bản đánh giá chi tiết từng hồ sơ dự thầu của gói thầu theo những nội dung tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật đã được duyệt, những ý kiến chưa thống nhất giữa các thành viên trong tổ chuyên gia (nếu có) phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản này.
- Tổ chuyên gia giúp việc do chủ đầu tư quyết định thành lập với thành phần, tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

Content:
Điều 1. :. Nay phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu mua sắm ''trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học cho các trường trung học phổ thông'' thuộc dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học năm 2007 như sau:
1. Kế hoạch đấu thầu do đơn vị trình:
1.1. Cơ sở pháp lý.
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Quyết định số 521/2007/QĐ-BKH ngày 22 tháng 05 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 cho Sở Giáo dục - Đào tạo,
1.2. Phân chia gói thầu.
Toàn bộ gói thầu mua sắm ''trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học cho 09 trường trung học phổ thông thuộc dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học năm 2007'' phải mua sắm được đưa vào một gói thầu, với tổng giá trị: 2.499.880.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm chín mươi chín triệu, tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn).
- Hình thức lựa chọn nhà thầu cho gói thầu: đấu thầu rộng rãi.
- Nguồn vốn đầu tư: vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo của trung ương năm 2007 (theo Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Phương thức đấu thầu cho gói thầu: đấu thầu 01 túi hồ sơ
- Thời gian tổ chức đấu thầu: trong quý 3 năm 2007.
- Loại hợp đồng cho gói thầu: hợp đồng trọn gói.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: không quá 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Gói thầu mua sắm ''trang thiết bị phòng máy vi tính dạy học cho các trường trung học phổ thông thuộc dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học năm 2007'' của đơn vị trình bao gồm các loại thiết bị như sau:

STT

Tên thiết bị - đặc điểm kinh tế kỹ thuật

Số lượng

Đơn vị tính

1

- Máy chủ: (thương hiệu Việt Nam, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000)
+ MAINBOARD: SOCKET 775, BUS 1066, SOUND - VGA - LAN ONBOARD, PCI-EXPRESS 16X, 4 SATAII, 214 PCI, dual channel 2 DDRII 667, ATA 100, USB 2.0, S/P CORE 2 DUO, CPU 3.2GHZ.
+ CPU: tốc độ 3.2GHz Bus 800 MHz 2 MB 775 pin PCN Intel 64 bit
+ HDD 80GB SATA2 7200 rpm
+ DVD ROM 16x DVD IDE, ghi CD/VCD, đọc DVD 16x
- FDD 1.44MB
+ RAM: DDRII 1 GB, bus 533 01 thanh.
CRT 17'' Màn hình phẳng tuyệt đối; tiêu điểm ảnh; 0,20 mm; độ phân giải: 1280 x 1024@65Hz; tần số điểm ảnh đạt đến 110 MHz; tần số quét ngang 30-70 KHz, dọc 50 -160 Hz; hiển thị đạt đến 325 x 244 mm; màu sắc trung thực, độ nét cao.
+ Headphone trùm tai
+ Case ATX for PIV with 450 Vatt kiểu dáng đẹp
+ Keyboard, Mouse kèm mouse pan
+ Phần mềm: (miễn phí) hệ điều hành Linnux, phần mềm làm văn bản, bảng tính, chống virus. Kết nối mạng LAN.

10

bộ

2

- Máy trạm: (thương hiệu Việt Nam, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000)
+ MAINBOARD SOCKET 775, BUS 1066, SOUND & VGA & LAN ONBOARD, PCI-EXPRESS 16x, 4 SATAII, 2/4 PCI, dual channel 2 DDRII 667, ATA 100, USB 2.0, S/F CORE 2 DUO CPU 3,0 GHz.
+ CPU: 3.0 GHz Bus 800 MHz 2MB 775 pin Intel 64 bit
+ HDD 80GB SATA 7200 rpm
+ FDD 1.44 MB
+ RAM: DDRII 512 MB, bus 533
+ CD ROM 52X
+ CRT 17” màn hình phẳng tuyệt đối; tiêu điểm ảnh: 0,20 mm; độ phân giải 1280 x 1024 @ 65 Hz, tần số điểm ảnh đạt đến 110 MHz; tần số quét ngang 30-70 kHz, dọc 50- 160Hz; hiển thị đạt đến 325 x 244 mm; màu sắc trung thực, độ nét cao.
+ Headphone trùm tai.
+ Case ATX for PIV with 350 Watt kiểu dáng đẹp.
+ Keyboard, mouse: mitsumi (hoặc tương đương) kèm mouse pad
+ Phần mềm: (miễn phí) hệ điều hành Linnux, phần mềm làm văn bản, bảng tính, chống virus. Kết nối mạng LAN.

231

bộ

3

Swich 16 Port 10/100

19

cái

4

Đầu nối RJ 45

600

cái

5

Dây mạng UTP

10

thùng

6

UPS Offline 500 VA

10

cái

7

- Máy in:
+ Khổ in: A4
+ Tốc độ in: lên tới 19 trang/phút, thời gian in trang đầu <10 giây.
+ Bộ xử lý: 133 MHz.
+ Bộ nhớ: 16MB
+ Độ phân giải: 600 x 600 dpi.
+ Khay giấy: nạp giấy 250 tờ, nạp tay 1 tờ, giấy ra 125 tờ
+ Giao tiếp: Parallel/USB .
+ Hỗ trợ hệ điều hành: Windows 98, Me, NT 4.0, 2000, Server 2003, XP 32 bit, XP 64-bit; Mac OS 9.1, OS 10.1, 10.2, 10.3.
+ Mực in: Q5949A: 2.500 trang (độ phủ 5%).

10

cái

8

Ổn áp 20 kVA, điện áp vào 150~250, điện áp ra 110V-220V ± 1,5~2%.

10

cái

9

Ổ cắm điện 3 phích cắm có dây

180

cái

10

Dây đồng, lõi đơn Cadivi 20

400

mét

11

Nẹp dây điện: nẹp nhựa vuông dẹp (rộng 2 cm, cao 1 cm) bọc dây điện

400

mét

12

Nẹp dây mạng: nẹp nhựa vuông dẹp (rộng 4 cm, cao 2 cm) bọc dây mạng.

400

mét

13

Nẹp nhôm vuông dẹp (rộng 7 cm, cao 3 cm) độ dày nhôm 4 mm, kèm vít bắt nẹp xuống nền, dùng để bọc nẹp dây điện và nẹp dây mạng qua lối đi

30

mét

14

Đinh để đóng nẹp nhựa

40

gói

15

Băng keo đen dùng băng đầu mối dây điện

100

cuộn

16

Bàn ghế giao viên: máy chủ mỗi bàn để 01 máy tính kèm thao 01 ghế, (mô tả ở mẫu bàn ghế)

10

bộ

17

Bàn ghế trung học phổ thông: bàn đôi mỗi bàn để 02 máy vi tính và 02 ghế (mô tả ở mẫu bàn ghế)

116

bộ

18

Bảng viết phấn trắng chống lóa làm bằng tôn cán, khung nhôm (dài 2,4 m x rộng 1,2 m)

10

cái

19

- Máy điều hòa:
+ 2 cục 1 chiều, bộ lọc Neo Plasma.
+ Công suất 12000 BTU, 2 cục 1 chiều.
+ Bộ lọc khử mùi.
+ Lạnh lạnh nhanh.
+ Tầm tản nhiệt mạ vàng.
+ Hệ thống đảo khí tự động.
+ Điều khiển hướng gió.
+ Điều khiển từ xa.
+ Chế độ điều khiển tự động.
+ Chức năng tự chuẩn đoán sự cố.
+ Hẹn giờ.

19

bộ

2. Hồ sơ mời thầu do đơn vị trình bao gồm các loại hồ sơ sau:
- Thông báo mời thầu;
- Mẫu đơn dự thầu;
- Mẫu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
- Một số quy định và chỉ dẫn đối với nhà thầu;
- Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá;
- Phạm vi cung cấp và tiến độ cung cấp;
- Điều kiện chung của hợp đồng;
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Danh mục gọi thầu yêu cầu kỹ thuật, số lượng thiết bị, bảo hành;
- Các biểu mẫu khác.
3. Tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu do đơn vị trình:
Sau khi xem xét tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu, điều chỉnh các sai sót về số học, các hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh theo các chỉ tiêu sau:
a) Đánh giá về mặt năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (ở bước đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu):

STT

Nội dung

Đánh giá (đạt/không đạt)

1

- Kinh nghiệm:
+ Đã thực hiện ít nhất 01 gói thầu có nội dung và giá trị tương tự gói thầu này; có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị tin học tối thiểu 4 năm trở lên, có hệ thống phân phối hoặc hợp đồng bảo hành cho gói thầu này với đối tác tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2

- Năng lực sản xuất kinh doanh:
+ Có đủ số lượng cán bộ kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật thực hiện thi công dự án và bảo hành thiết bị (kèm hợp đồng lao động, bằng cấp photo công chứng để chứng minh)

3

- Năng lực tài chính:
+ Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và có khả năng cung cấp tài chính để thi công hoàn thành công trình theo tiến độ (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất 2004, 2005, 2006)

4

Đánh giá tổng hợp: là “đạt” khi tất cả các tiêu chuẩn trên đều đạt yêu cầu; hoặc “không đạt” khi có một trong những tiêu chuẩn trên không đạt yêu cầu

b) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn:

Nội dung cho điểm (thang điểm 100 điểm)

Điểm tối đa

1. Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất và các nội dung khác:

70

1.1. Nêu rõ ràng nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hiệu và chi tiết các đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị. Kèm theo catalogue cho từng thiết bị; riêng bàn, ghế và bảng viết phải có hàng mẫu

3

1.2. Có giấy hỗ trợ kỹ thuật/bán hàng của nhà sản xuất đối với máy tính, máy in, UPS, Switch, bàn ghế (nếu thiếu sẽ bị trừ điểm tùy thuộc vào giá trị thiết bị nhưng tổng điểm trừ không quá 3 điểm)

3

1.3. Đặc tính kỹ thuật đối với từng thiết bị:
- Máy chủ:
+ Mainboard, CPU và RAM: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 1,5 điểm.
+ Các thiết bị còn lại của máy chủ: đáp ứng hồ sơ mời thầu được 0,5 điểm
- Máy trạm:
+ Mainboard: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 11,5 điểm.
+ CPU: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 14,5 điểm.
+ RAM: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 5 điểm.
+ HDD: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 6,5 điểm.
+ Monitor: đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc có cấu hình cao hơn được 11,5 điểm.
- Các thiết bị còn lại của máy trạm: đáp ứng hồ sơ mời thầu được 4 điểm
- Các thiết bị còn lại: đáp ứng hồ sơ mời thầu được cộng 1 điểm
- Bàn ghế:
+ Nếu hàng mẫu đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, thẩm mỹ được 4 điểm
+ Nếu không đạt một trong các chuẩn trên được 0 điểm.

60

1.4. Có xưởng sản xuất lắp ráp máy tính theo dây chuyền (có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)

2

1.5. Có phòng kiểm định chất, lượng các thiết bị máy vi tính (có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)

2

2. Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp hàng hóa

5

2.1. Có các giải pháp kỹ thuật rõ ràng, chi tiết và hợp lý

3

2.2. Có biện pháp cung ứng hàng hóa và cách giải quyết các tình huống giả định có thể xảy ra hợp lý.

2

3. Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành

23

3.1. Có cam kết bảo hành tận nơi đặt thiết bị (hợp đồng với đại lý hoặc nhà phân phối về dự án này) và lập kế hoạch hoặc phương thức bảo hành

10

3.2. Cam kết sẽ ký quỹ bảo hành là 2% tổng giá trị thiết bị bảo hành với thời hạn là 02 năm kể từ ngày thực hiện bảo hành khi trúng thầu.

1

3.3. Bảo hành trọn bộ với thời gian 3 năm trở lên đối với máy vi tính và bảo hành các thiết bị còn lại theo nhà sản xuất

4

3.4. Có cam kết kiểm tra định kỳ và tiến độ xử lý bảo hành các thiết bị trong thời gian bảo hành ít nhất là định kỳ 4 tháng và tiến độ xử lý 4 ngày.

2

3.5. Năng lực của đơn vị làm bảo hành tại Vũng Tàu:
- Đã từng bảo hành các hợp đồng máy vi tính có giá trị tương đương gói thầu này và có trên 10 nhân viên kỹ thuật (được 6 điểm).
- Đã từng bảo hành các hợp đồng máy vi tính có giá trị tương đương gói thầu này và có trên 5 nhân viên kỹ thuật (được 3 điểm).
- Đã từng bảo hành các hợp đồng máy vi tính có giá nhỏ hơn gói thầu này (được 1 điểm) (Bản sao hợp đồng bảo hành, văn bằng và bản hợp đồng lao động để chứng minh).

6

4. Tiến độ thực hiện gói thầu:
- Thời gian cung cấp và lắp đặt đúng bằng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu (15 ngày) hoặc ngắn hơn.

2

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện qua 2 bước sau
Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật.
Các hồ sơ dự thầu đạt từ 80% điểm trở lên được đánh giá là đạt về mặt kỹ thuật sẽ được chọn và danh sách ngắn để tiếp tục đánh giá về mặt tài chính, thương mại để xác định và xếp hạng theo giá đánh giá.
Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính thương mại:
Nhằm xác định giá đánh giá được xác định như sau:
1. Giá dự thầu;
2. Giá dự thầu đã được sửa lỗi số học;
3. Giá dự thầu được hiệu chỉnh các sai lệch;
4. Giá dự thầu đã được sửa lỗi số học và hiệu chỉnh các sai lệch được đưa về một mặt bằng để so sánh;
5. Xác định giá đánh giá trên cơ sở thực hiện các bước 1, 2, 3, 4. Nhà thầu nào có hồ sơ hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất, không vượt quá giá kế hoạch của gói thầu được xem xét kiến nghị trúng thầu.
- Trong quá trình đấu thầu cần lưu ý những điểm sau:
+ Bên mời thầu phải thông báo trên các tờ báo phổ thông hàng ngày tối thiểu 03 số báo liên tục; thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu; thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Không hạn chế số lượng hồ sơ mời thầu phát hành.
+ Quy định rõ thời điểm đóng thầu tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 60 ngày kể từ ngày đóng thầu, trường hợp gia hạn phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu.
+ Trong hồ sơ mời thầu không được yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa.
+ Hồ sơ dự thầu khi có tổng số điểm đạt từ mức điểm tối thiểu trở lên được quy định trong tiêu chuẩn đánh giá nhưng theo nguyên tắc không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật, đối với gói thầu có kỹ thuật cao, mức điểm tối thiểu quy định không thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật, được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.
+ Tổ chuyên gia và bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản chính của hồ sơ dự thầu ngay sau khi mở thầu. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải được tiến hànhtheo bản sao. Trước khi đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn, tổ chuyên gia phải lập biên bản đánh giá chi tiết từng hồ sơ dự thầu của gói thầu theo những nội dung tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật đã được duyệt, những ý kiến chưa thống nhất giữa các thành viên trong tổ chuyên gia (nếu có) phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản này.
- Tổ chuyên gia giúp việc do chủ đầu tư quyết định thành lập với thành phần, tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.