Document: Điều 3 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
1. Hạn mức giao đất ở.
a) Đối với khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013:
- Các xã Đồng bằng: 300 m2.
- Các xã Trung du, miền núi: 400 m2.
b) Đối với khu vực đô thị theo quy định tại Điều 144 Luật Đất đai 2013:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 120 m2.
+ Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 200 m2;
+ Các vị trí khác còn lại là: 250 m2.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 250 m2.
+ Các vị trí khác còn lại là: 300 m2.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao theo quy định tại Khoản 4, Điều 103 của Luật Đất đai 2013:
a) Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã Đồng bằng: 400 m2.
- Các xã Trung du, miền núi: 500 m2.
b) Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 250 m2.
+ Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 300 m2.
+ Các vị trí khác còn lại là: 400 m2.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 300 m2.
+ Các vị trí khác còn lại là: 400 m2.
3. Trường hợp thửa đất có nhiều vị trí, nằm trên nhiều loại đường phố khác nhau thì hạn mức giao đất của thửa đất không vượt quá hạn mức của thửa đất có vị trí, loại đường phố có giá trị cao nhất trong bảng giá đất.
Ví dụ: Thửa đất có các vị trí 1, 2, 3 thuộc đường phố loại 1 trong đó diện tích vị trí 1 là 100 m2, vị trí 2 là 100 m2, vị trí 3 là 100 m2 thì hạn mức của thửa đất là 120 m2.
4. Trường hợp thửa đất có nhiều vị trí, mà vị trí 1 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 2; tương tự vị trí 1 và 2 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 3 hoặc tương tự vị trí 1, 2 và 3 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 4.
5. Việc phân vị trí, xác định phân loại xã, khu vực thửa đất quy định tại khoản 1 và 2 của điều này được thực hiện theo quyết định ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Content:
Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
1. Hạn mức giao đất ở.
a) Đối với khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013:
- Các xã Đồng bằng: 300 m2.
- Các xã Trung du, miền núi: 400 m2.
b) Đối với khu vực đô thị theo quy định tại Điều 144 Luật Đất đai 2013:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 120 m2.
+ Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 200 m2;
+ Các vị trí khác còn lại là: 250 m2.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 250 m2.
+ Các vị trí khác còn lại là: 300 m2.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao theo quy định tại Khoản 4, Điều 103 của Luật Đất đai 2013:
a) Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã Đồng bằng: 400 m2.
- Các xã Trung du, miền núi: 500 m2.
b) Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 250 m2.
+ Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 300 m2.
+ Các vị trí khác còn lại là: 400 m2.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 300 m2.
+ Các vị trí khác còn lại là: 400 m2.
3. Trường hợp thửa đất có nhiều vị trí, nằm trên nhiều loại đường phố khác nhau thì hạn mức giao đất của thửa đất không vượt quá hạn mức của thửa đất có vị trí, loại đường phố có giá trị cao nhất trong bảng giá đất.
Ví dụ: Thửa đất có các vị trí 1, 2, 3 thuộc đường phố loại 1 trong đó diện tích vị trí 1 là 100 m2, vị trí 2 là 100 m2, vị trí 3 là 100 m2 thì hạn mức của thửa đất là 120 m2.
4. Trường hợp thửa đất có nhiều vị trí, mà vị trí 1 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 2; tương tự vị trí 1 và 2 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 3 hoặc tương tự vị trí 1, 2 và 3 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 4.
5. Việc phân vị trí, xác định phân loại xã, khu vực thửa đất quy định tại khoản 1 và 2 của điều này được thực hiện theo quyết định ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.