Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4606/QĐ-UBND 2019 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4606/QĐ-UBND 2019 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xếp hạng, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
...
3. Đánh giá và xếp hạng Chỉ số CCHC
3.1. Đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
3.1.1. Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện:
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, các sở, các huyện tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
b) Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Tổ Thẩm định (qua Sở Nội vụ): trước 10/12 hàng năm.
3.1.2. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá:
a) Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cấp sở, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ thẩm định được thành lập từ 7 đến 9 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư và một số cơ quan liên quan do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng. Sở Nội vụ là cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định.
- Tổ thẩm định có nhiệm vụ:
Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hàng năm của sở, huyện.
Tổng hợp, chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, các huyện; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Tổ Thẩm định thực hiện xem xét đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính của các đơn vị và tài liệu kiểm chứng đã gửi; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp hạng đối với các sở, các huyện gửi Sở Nội vụ (cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định) trước 25/12 hàng năm để tổng hợp chung.
Căn cứ để thẩm định gồm: Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC của các sở, các huyện; các hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC; thông tin, số liệu theo dõi từ các cơ quan chuyên môn được giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính có liên quan.
Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, các huyện.
3.1.3. Báo cáo và công bố Chỉ số CCHC:
a) Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ Thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị.
b) Sở Nội vụ thực hiện công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
3.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC:
Việc xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các sở, các huyện được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm thấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:
3.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở lên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.
3.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.
3.2.3. Đạt từ 70% đến dưới 80% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.
3.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.
3.2.5. Đạt dưới 50% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại yếu.

Content:
Đánh giá và xếp hạng Chỉ số CCHC
3.1. Đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
3.1.1. Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện:
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, các sở, các huyện tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
b) Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Tổ Thẩm định (qua Sở Nội vụ): trước 10/12 hàng năm.
3.1.2. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá:
a) Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cấp sở, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ thẩm định được thành lập từ 7 đến 9 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư và một số cơ quan liên quan do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng. Sở Nội vụ là cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định.
- Tổ thẩm định có nhiệm vụ:
Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hàng năm của sở, huyện.
Tổng hợp, chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, các huyện; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Tổ Thẩm định thực hiện xem xét đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính của các đơn vị và tài liệu kiểm chứng đã gửi; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp hạng đối với các sở, các huyện gửi Sở Nội vụ (cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định) trước 25/12 hàng năm để tổng hợp chung.
Căn cứ để thẩm định gồm: Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC của các sở, các huyện; các hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC; thông tin, số liệu theo dõi từ các cơ quan chuyên môn được giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính có liên quan.
Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, các huyện.
3.1.Báo cáo và công bố Chỉ số CCHC:
a) Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ Thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị.
b) Sở Nội vụ thực hiện công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
3.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC:
Việc xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các sở, các huyện được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm thấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:
3.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở lên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.
3.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.
3.2.Đạt từ 70% đến dưới 80% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.
3.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.
3.2.5. Đạt dưới 50% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại yếu.