Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 828/QĐ-UBND.NN 2014 xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu đến 2020 ứng phó biến đổi khí hậu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 828/QĐ-UBND.NN 2014 xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu đến 2020 ứng phó biến đổi khí hậu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 thuộc lĩnh vực thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu do Sở Nông nghiệp và PTNT lập, với những nội dung sau:
...
6. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước hệ thống kết cấu hạ tầng
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch với quản lý lưu vực sông, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước đảm bảo việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ và phát huy hiệu quả.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đầu tư, XDCB đảm bảo chất lượng tiến độ và hiệu quả trong công tác xây dựng hạ tầng thủy lợi.
VI. Tiến độ thực hiện
1. Từ nay đến năm 2015
a) Công trình tưới:
- Hoàn thành xây dựng cống Nam Đàn.
- Nghiên cứu xây dựng công trình cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Lam tại Bến Thủy và cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Mơ (Hoàng Mai).
- Hoàn thành xây dựng kênh sông Sào giai đoạn 2.
- Hoàn thiện dự án tu sửa, nâng cấp các hồ chứa ách yếu trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Nâng cấp, tu sửa và xây dựng mới 130 công trình vùng miền núi.
- Triển khai Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ nông Bắc.
b) Công trình tiêu:
- Hoàn thiện 3 dự án tiêu vùng màu Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc đã được phê duyệt.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu úng Vách Nam - Sông Bùng.
- Nạo vét, mở rộng các tuyến kênh tưới tiêu kết hợp Lam Trà, Hoàng Cần, và tuyến Khe Cái vùng Nam - Hưng - Nghi.
- Nạo vét, mở rộng các tuyến tiêu vùng Diễn - Yên - Quỳnh.
c) Công trình đê điều phòng chống lũ:
- Đê cấp III Tả Lam: Đầu tư di chuyển 1,75 km đê Cầu Dâu và nâng cấp đoạn từ K0 - K25 + 450.
- Hoàn chỉnh nâng cấp đoạn đê hữu Thanh Chương hiện có; tu sửa, nâng cấp đê Nam - Bắc - Đặng (hữu Lam), đê Đồng Văn (tả Lam), xây dựng mới đê Bích Hào.
- Tu sửa, nâng cấp đê Lương - Yên - Khai.
- Tập trung hoàn thành dứt điểm các tuyến đê biển và cửa sông gồm: Đê Quỳnh Lộc, đê Quỳnh Dị, đê Sông Thái, Sông Cấm, đê Bích - Kỷ - Vạn - Ngọc, đê Quỳnh Long - Quỳnh Thuận - Quỳnh Thọ, đê Kim - Hải - Hùng, đê Trung - Thịnh - Thành, kè Sơn Hải, kè Nghi Thuỷ, kè chống sạt lở bờ sông các huyện Hưng Nguyên, Tân Kỳ, Kỳ Sơn và các tuyến sông khác.
- Xây dựng các tràn sự cố trên đê cấp IV tả, hữu sông Lam.
d) Công trình lợi dụng tổng hợp:
- Xây dựng phần đầu mối Hồ chứa nước Bản Mồng.
- Nghiên cứu, lập báo cáo chuẩn bị đầu tư và lập dự án đầu tư công trình hồ chứa nước Thác Muối.
2. Từ năm 2015 ¸ 2020
a) Về tưới:
- Hoàn thiện Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ nông Bắc, lập dự án kiên cố hoá kênh mương hệ thống thuỷ lợi Nam Nghệ An và các công trình.
- Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới 471 công trình thuỷ lợi phục vụ tưới.
b) Nhiệm vụ tiêu:
- Đào, mở rộng kênh Thấp, kênh Gai, kênh Bắc thành phố Vinh;
- Nâng cấp, sửa chữa các trạm bơm Bến Thủy, Hưng Đạo, Hưng Châu;
- Xây dựng mới trạm bơm Hưng Hòa, trạm bơm Nghi Thái;
c) Đê điều, phòng chống lũ:
- Củng cố, nâng cấp đê tả Lam từ Nam Đàn đến Bến Thủy (K55 - K91).
- Đê nội đồng có 51 tuyến cần nâng cấp, khép kín đảm bảo chống lũ Hè - Thu tần suất P = 10%.
- Đê biển: Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới đê Quỳnh Lập tuyến I, II, đê Quỳnh Yên, đê Quỳnh Tiến.
- Đê cửa sông: Có 14 tuyến cần được tu sửa, nâng cấp đảm bảo chống bão cấp 10 gặp triều cường tần suất 5%.
d) Công trình lợi dụng tổng hợp:
- Xây dựng 6 hồ nằm ở phía thượng lưu hồ Bản Mồng.
- Xây dựng đầu mối công trình hồ Thác Muối.

Content:
Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước hệ thống kết cấu hạ tầng
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch với quản lý lưu vực sông, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước đảm bảo việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ và phát huy hiệu quả.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đầu tư, XDCB đảm bảo chất lượng tiến độ và hiệu quả trong công tác xây dựng hạ tầng thủy lợi.
VI. Tiến độ thực hiện
1. Từ nay đến năm 2015
a) Công trình tưới:
- Hoàn thành xây dựng cống Nam Đàn.
- Nghiên cứu xây dựng công trình cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Lam tại Bến Thủy và cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Mơ (Hoàng Mai).
- Hoàn thành xây dựng kênh sông Sào giai đoạn 2.
- Hoàn thiện dự án tu sửa, nâng cấp các hồ chứa ách yếu trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Nâng cấp, tu sửa và xây dựng mới 130 công trình vùng miền núi.
- Triển khai Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ nông Bắc.
b) Công trình tiêu:
- Hoàn thiện 3 dự án tiêu vùng màu Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc đã được phê duyệt.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu úng Vách Nam - Sông Bùng.
- Nạo vét, mở rộng các tuyến kênh tưới tiêu kết hợp Lam Trà, Hoàng Cần, và tuyến Khe Cái vùng Nam - Hưng - Nghi.
- Nạo vét, mở rộng các tuyến tiêu vùng Diễn - Yên - Quỳnh.
c) Công trình đê điều phòng chống lũ:
- Đê cấp III Tả Lam: Đầu tư di chuyển 1,75 km đê Cầu Dâu và nâng cấp đoạn từ K0 - K25 + 450.
- Hoàn chỉnh nâng cấp đoạn đê hữu Thanh Chương hiện có; tu sửa, nâng cấp đê Nam - Bắc - Đặng (hữu Lam), đê Đồng Văn (tả Lam), xây dựng mới đê Bích Hào.
- Tu sửa, nâng cấp đê Lương - Yên - Khai.
- Tập trung hoàn thành dứt điểm các tuyến đê biển và cửa sông gồm: Đê Quỳnh Lộc, đê Quỳnh Dị, đê Sông Thái, Sông Cấm, đê Bích - Kỷ - Vạn - Ngọc, đê Quỳnh Long - Quỳnh Thuận - Quỳnh Thọ, đê Kim - Hải - Hùng, đê Trung - Thịnh - Thành, kè Sơn Hải, kè Nghi Thuỷ, kè chống sạt lở bờ sông các huyện Hưng Nguyên, Tân Kỳ, Kỳ Sơn và các tuyến sông khác.
- Xây dựng các tràn sự cố trên đê cấp IV tả, hữu sông Lam.
d) Công trình lợi dụng tổng hợp:
- Xây dựng phần đầu mối Hồ chứa nước Bản Mồng.
- Nghiên cứu, lập báo cáo chuẩn bị đầu tư và lập dự án đầu tư công trình hồ chứa nước Thác Muối.
2. Từ năm 2015 ¸ 2020
a) Về tưới:
- Hoàn thiện Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ nông Bắc, lập dự án kiên cố hoá kênh mương hệ thống thuỷ lợi Nam Nghệ An và các công trình.
- Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới 471 công trình thuỷ lợi phục vụ tưới.
b) Nhiệm vụ tiêu:
- Đào, mở rộng kênh Thấp, kênh Gai, kênh Bắc thành phố Vinh;
- Nâng cấp, sửa chữa các trạm bơm Bến Thủy, Hưng Đạo, Hưng Châu;
- Xây dựng mới trạm bơm Hưng Hòa, trạm bơm Nghi Thái;
c) Đê điều, phòng chống lũ:
- Củng cố, nâng cấp đê tả Lam từ Nam Đàn đến Bến Thủy (K55 - K91).
- Đê nội đồng có 51 tuyến cần nâng cấp, khép kín đảm bảo chống lũ Hè - Thu tần suất P = 10%.
- Đê biển: Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới đê Quỳnh Lập tuyến I, II, đê Quỳnh Yên, đê Quỳnh Tiến.
- Đê cửa sông: Có 14 tuyến cần được tu sửa, nâng cấp đảm bảo chống bão cấp 10 gặp triều cường tần suất 5%.
d) Công trình lợi dụng tổng hợp:
- Xây dựng 6 hồ nằm ở phía thượng lưu hồ Bản Mồng.
- Xây dựng đầu mối công trình hồ Thác Muối.