Document: Điều 1 Quyết định 842/2005/QĐ-UB thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/03/2005", "sign_number": "842/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/03/2005", "sign_number": "842/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/03/2005", "sign_number": "842/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/03/2005", "sign_number": "842/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/03/2005", "sign_number": "842/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 842/2005/QĐ-UB thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh như sau:
I/. Tưới tiêu cho cây trồng:
1/ Tưới tiêu cho lúa:
a/ Tưới tiêu chủ động:
a1- Mức thu đối với các xã không thuộc đối tượng miễn, giảm:
Đơn vị tính: 1.000đ/ha

STT

Danh mục

Vụ Đông xuân

Vụ mùa

I

Vùng I

1

Tưới tiêu bằng bơm

380

300

2

Tưới tiêu bằng hồ đập, cống

320

260

II

Vùng II

1

Tưới tiêu bằng bơm

320

260

2

Tưới tiêu bằng hồ đập, cống

270

220

a2- Đối với 49 xã đặc biệt khó khăn (danh sách theo phụ lục số 1) được miễn thuỷ lợi phí.
a3 - Đối với 26 xã khó khăn ( danh sách theo phụ lục số 2) và các xã còn lại của các huyện: Vân Đồn, Hoành Bồ, Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô Tô; mức thu thuỷ lợi phí tính bằng 50% mức thu thuỷ lợi phí vùng II.
a4- Các xã không thuộc đối tượng miễn giảm quy định ở điểm a1 như sau:
- Vùng I: Gồm các xã không thuộc diện miễn, giảm quy định ở trên của huyện Đông Triều, Yên Hưng
- Vùng II: Gồm các xã không thuộc diện miễn, giảm quy định ở trên của các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
b/ Tưới tạo nguồn:
Mức thu tưới tạo nguồn bằng 50% mức thu tưới chủ động quy định tại điểm a mục 1 điều 1.
2/ Tưới tiêu cho cây trồng khác:
- Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu tưới cho cây lúa quy định tại điểm a mục 1 điều 1.
3/ Đối với cây vụ Đông:
Tạm thời chưa thu thuỷ lợi phí đối với các loại cây trồng vụ đông.
II/ Cấp thoát nước cho sản xuất muối: Mức thu bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
III/ Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

STT

Đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập, kênh, cống

1

Cấp nước dùng cho SX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

đ/m3

700

350

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi.

đ/m3

300

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.

đ/m3

350

250

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (nuôi công nghiệp).

đ/m3

350

250

5

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (nuôi quảng canh)

đ/m2 mặt thoáng

200

200

6

Nuôi trồng thuỷ sản tại lòng hồ.

% giá trị SL

7%

7

Nuôi lồng bè trong hồ.

8%

8

Sử dụng từ công trình thuỷ lợi để phát điện.

% giá trị SL điện TP

8%

9

Sử dụng để KD du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí…

Tổng giá trị doanh thu

15%

- Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân sử dụng nước theo khối lượng thì mức thu tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức hoặc cá nhân dùng nước.
IV/ Mức thủy lợi phí và thu tiền nước tại các mục I, II, III điều 1 được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước:
Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ dịch vụ thuỷ nông cơ sở; tổ dịch vụ thuỷ nông cơ sở thoả thuận trực tiếp mức thu với các đơn vị và hộ dùng nước, nhưng tối đa không quá 30% mức thu thuỷ lợi phí tưới tiêu tại các mục I, II, III điều 1.

Content:
Điều 1. : Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh như sau:
I/. Tưới tiêu cho cây trồng:
1/ Tưới tiêu cho lúa:
a/ Tưới tiêu chủ động:
a1- Mức thu đối với các xã không thuộc đối tượng miễn, giảm:
Đơn vị tính: 1.000đ/ha

STT

Danh mục

Vụ Đông xuân

Vụ mùa

I

Vùng I

1

Tưới tiêu bằng bơm

380

300

2

Tưới tiêu bằng hồ đập, cống

320

260

II

Vùng II

1

Tưới tiêu bằng bơm

320

260

2

Tưới tiêu bằng hồ đập, cống

270

220

a2- Đối với 49 xã đặc biệt khó khăn (danh sách theo phụ lục số 1) được miễn thuỷ lợi phí.
a3 - Đối với 26 xã khó khăn ( danh sách theo phụ lục số 2) và các xã còn lại của các huyện: Vân Đồn, Hoành Bồ, Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô Tô; mức thu thuỷ lợi phí tính bằng 50% mức thu thuỷ lợi phí vùng II.
a4- Các xã không thuộc đối tượng miễn giảm quy định ở điểm a1 như sau:
- Vùng I: Gồm các xã không thuộc diện miễn, giảm quy định ở trên của huyện Đông Triều, Yên Hưng
- Vùng II: Gồm các xã không thuộc diện miễn, giảm quy định ở trên của các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
b/ Tưới tạo nguồn:
Mức thu tưới tạo nguồn bằng 50% mức thu tưới chủ động quy định tại điểm a mục 1 điều 1.
2/ Tưới tiêu cho cây trồng khác:
- Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu tưới cho cây lúa quy định tại điểm a mục 1 điều 1.
3/ Đối với cây vụ Đông:
Tạm thời chưa thu thuỷ lợi phí đối với các loại cây trồng vụ đông.
II/ Cấp thoát nước cho sản xuất muối: Mức thu bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
III/ Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

STT

Đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập, kênh, cống

1

Cấp nước dùng cho SX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

đ/m3

700

350

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi.

đ/m3

300

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.

đ/m3

350

250

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (nuôi công nghiệp).

đ/m3

350

250

5

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (nuôi quảng canh)

đ/m2 mặt thoáng

200

200

6

Nuôi trồng thuỷ sản tại lòng hồ.

% giá trị SL

7%

7

Nuôi lồng bè trong hồ.

8%

8

Sử dụng từ công trình thuỷ lợi để phát điện.

% giá trị SL điện TP

8%

9

Sử dụng để KD du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí…

Tổng giá trị doanh thu

15%

- Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân sử dụng nước theo khối lượng thì mức thu tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức hoặc cá nhân dùng nước.
IV/ Mức thủy lợi phí và thu tiền nước tại các mục I, II, III điều 1 được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước:
Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ dịch vụ thuỷ nông cơ sở; tổ dịch vụ thuỷ nông cơ sở thoả thuận trực tiếp mức thu với các đơn vị và hộ dùng nước, nhưng tối đa không quá 30% mức thu thuỷ lợi phí tưới tiêu tại các mục I, II, III điều 1.