Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền và cả nước, hướng đến hợp tác quốc tế.
3.2. Đầu tư có trọng điểm, tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp có lợi thế trên địa bàn tỉnh như thủy điện vừa và nhỏ; khai thác khoáng sản và luyện kim; chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ giấy.
3.3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện: Hoàn thành và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ đang xây dựng và dự kiến đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020; lập quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn III; khuyến khích phát triển nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo.
3.4. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim: Chú trọng đầu tư điều tra, đánh giá và thăm dò nhằm nâng cao độ tin cậy các nguồn tài nguyên khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon; khai thác và chế biến (chế biến tinh hay tuyển, chế biến sâu hay luyện kim) phù hợp nhu cầu, đặc biệt là các dự án luyện kim đang xây dựng hoặc đã cấp giấy chứng nhận đầu tư.
3.5. Đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp hiện chưa có trên địa bàn thuộc nhóm ngành hóa chất gắn với các dự án luyện kim; hóa dược và phân bón gắn với Chương trình phát triển cây dược liệu.
3.6. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật (các công trình cung cấp điện, nước; hệ thống thu gom, quản lý và xử lý chất thải) của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
3.7. Định hướng phát triển theo vùng
- Công nghiệp vùng thấp: Phát triển mạnh các lĩnh vực công nghiệp nặng (thủy điện, chế biến tinh và sâu khoáng sản,...), sản xuất hàng công nghiệp nhẹ.
- Công nghiệp vùng cao núi đá: Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có quy mô phù hợp gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp và ngành du lịch.
- Công nghiệp vùng cao núi đất: Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.

Content:
Định hướng phát triển
3.1. Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền và cả nước, hướng đến hợp tác quốc tế.
3.2. Đầu tư có trọng điểm, tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp có lợi thế trên địa bàn tỉnh như thủy điện vừa và nhỏ; khai thác khoáng sản và luyện kim; chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ giấy.
3.Công nghiệp sản xuất và phân phối điện: Hoàn thành và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ đang xây dựng và dự kiến đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020; lập quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn III; khuyến khích phát triển nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo.
3.4. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim: Chú trọng đầu tư điều tra, đánh giá và thăm dò nhằm nâng cao độ tin cậy các nguồn tài nguyên khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon; khai thác và chế biến (chế biến tinh hay tuyển, chế biến sâu hay luyện kim) phù hợp nhu cầu, đặc biệt là các dự án luyện kim đang xây dựng hoặc đã cấp giấy chứng nhận đầu tư.
3.5. Đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp hiện chưa có trên địa bàn thuộc nhóm ngành hóa chất gắn với các dự án luyện kim; hóa dược và phân bón gắn với Chương trình phát triển cây dược liệu.
3.6. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật (các công trình cung cấp điện, nước; hệ thống thu gom, quản lý và xử lý chất thải) của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
3.7. Định hướng phát triển theo vùng
- Công nghiệp vùng thấp: Phát triển mạnh các lĩnh vực công nghiệp nặng (thủy điện, chế biến tinh và sâu khoáng sản,...), sản xuất hàng công nghiệp nhẹ.
- Công nghiệp vùng cao núi đá: Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có quy mô phù hợp gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp và ngành du lịch.
- Công nghiệp vùng cao núi đất: Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.