Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 464/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2021", "sign_number": "464/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2021", "sign_number": "464/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2021", "sign_number": "464/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2021", "sign_number": "464/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/2021", "sign_number": "464/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 464/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, tỉnh Gia Lai đến năm 2045 với nội dung chính sau:
...
7. Yêu cầu về nội dung hồ sơ:
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và làm rõ một số nội dung sau:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất; đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch... của Khu kinh tế và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển Khu kinh tế. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và hạn chế hoặc cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai và Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, xem xét thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu.
- Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động (05 năm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề đô thị hóa.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan, không gian cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn Khu kinh tế. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng Khu kinh tế xanh, hiện đại, thông minh.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang...; xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu kinh tế để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Đánh giá tình hình triển khai, thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; đánh giá hiện trạng đầu tư và phát triển Khu kinh tế theo quy hoạch, các đồ án quy hoạch và dự án đầu tư có liên quan đã được phê duyệt; đánh giá tình hình các dự án đang và dự kiến đầu tư.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các vấn đề cần giải quyết, những nội dung cần điều chỉnh các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở hướng tới mục tiêu phát triển nhanh, bền vững.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và động lực phát triển:
Phân tích vai trò, vị thế của Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh trong mối quan hệ với khu vực và quốc tế; mối liên hệ với thành phố Pleiku, thành phố Kon Tum và các huyện, thị xã trong tỉnh về dịch vụ, du lịch, hạ tầng và nguồn nhân lực; mối quan hệ với các trọng điểm phát triển khác của khu vực, vùng và quốc gia để xác định các tiềm năng, lợi thế phát triển, các mối quan hệ hợp tác và xác định các động lực phát triển, lựa chọn các ngành kinh tế mũi nhọn theo từng giai đoạn, tạo sức lan tỏa của Khu kinh tế.
c) Định hướng phát triển không gian:
Nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển không gian của Khu kinh tế trên cơ sở địa hình, cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc thù, nghiên cứu, đề xuất cấu trúc phát triển không gian và cơ cấu phân khu chức năng cho Khu kinh tế trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý, linh hoạt trong liên kết, chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, xác định các vùng phát triển bao gồm:
- Khu vực vành đai biên giới và vùng cấm.
- Khu cửa khẩu quốc tế.
- Các khu công nghiệp, khu gia công sản xuất, xuất nhập khẩu...
- Các cơ sở tài chính, thương mại.
- Khu đô thị.
- Khu trung tâm hành chính.
- Khu dân cư biên giới, trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn.
- Các khu chức năng xây dựng khác (khu du lịch, khu vực và các cơ sở quốc phòng - an ninh, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải; các khu vực cấm, hạn chế phát triển; khu vực dự trữ phát triển...).
d) Định hướng quy hoạch sử dụng đất và các phân khu chức năng theo các giai đoạn phát triển:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng và các hạng mục công trình chính theo cấu trúc và phân khu đã lựa chọn. Thiết lập ranh giới các khu chức năng: Khu vực hành chính, dịch vụ, du lịch và các hạng mục trọng tâm khác.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực, nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển.
- Xác định các khu vực yêu cầu phải giải tỏa, các khu vực giữ lại chỉnh trang, khu vực phải được bảo vệ.
- Xác định ranh giới, quỹ đất các khu chức năng, các khu vực bảo tồn tự nhiên, khai thác phục vụ sản xuất và du lịch, đất dự trữ phát triển... trên cơ sở phân bố hài hòa, đảm bảo cảnh quan, thuận lợi khi triển khai thực hiện và tuân thủ các chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các quy định pháp luật.
đ) Định hướng kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan cho toàn bộ Khu kinh tế và phân vùng chức năng. Cụ thể:
+ Nghiên cứu tổ chức không gian kết nối giữa các khu chức năng, đặc biệt là các khu chức năng chính, khu vực trung tâm đô thị;
+ Nghiên cứu tổ chức không gian sinh thái; các trục không gian cảnh quan kết nối với đường đối ngoại;
+ Nghiên cứu thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng cảnh quan, không gian mở; các điểm trọng tâm mang tính biểu tượng của quốc gia, của Khu kinh tế, các cửa kiểm soát tại cửa ngõ Khu kinh tế.
- Xác định các giải pháp kiểm soát, quản lý và quy định cho từng khu vực phát triển; đề xuất tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước trong các khu vực xây dựng với các khu vực tự nhiên trong Khu kinh tế.
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm: công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, y tế, giáo dục, du lịch, văn hóa, thể dục thể thao... đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng chung của Khu kinh tế và các khu vực lân cận theo các giai đoạn phát triển.
- Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng chất lượng, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân, du khách, các thành phần lao động thuộc Khu kinh tế, phù hợp với đặc điểm của khu vực.
g) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Về hệ thống giao thông:
+ Quy hoạch, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ; đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng; xác định vị trí, quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông;
+ Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông đối nội, đối ngoại chính, có tính liên khu vực để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của Khu kinh tế, đặc biệt là với khu vực cửa khẩu và các khu, cụm công nghiệp;
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Rà soát, xác định cao độ khống chế cho các khu chức năng, tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; đề xuất, xác định hệ thống thoát nước mưa và các lưu vực thoát nước chính, kết cấu mạng lưới cống, mương trong khu vực xây dựng tập trung của Khu kinh tế.
- Về quy hoạch cấp nước: Xác định chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước; quy hoạch nguồn cấp nước, nghiên cứu bổ sung nguồn cấp nước mặt và các giải pháp xây dựng công trình cấp nước.
- Về quy hoạch cấp điện, chiếu sáng: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu sử dụng điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện; đề xuất các giải pháp sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường như điện gió, điện mặt trời.
- Về quy hoạch thông tin liên lạc: Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, xây dựng và mở rộng hạ tầng viễn thông băng thông rộng đến các khu chức năng thuộc Khu kinh tế; phát triển các điểm truy cập công cộng, cáp quang hóa và ngầm hóa các đường cáp để đảm bảo chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính.
- Về quy hoạch thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: Xác định chi tiêu và dự báo khối lượng thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang; định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Nhận diện, dự báo các yếu tố tác động đến môi trường do các hoạt động đầu tư, xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội gây ra; xác định các vùng bảo vệ thiên nhiên, vùng cảnh quan, khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ nguồn nước, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng khói bụi, khí độc hại, tiếng ồn...
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm trong quá trình đầu tư, xây dựng; chú trọng giải pháp kiểm soát ô nhiễm về môi trường gắn với các giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững.
i) Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Phân kỳ tổ chức thực hiện và xác định mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển, đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện (nguồn lực từ ngân sách, nguồn lực từ xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác).
- Đề xuất các dự án chiến lược, lộ trình và phương thức thực hiện.
k) Yêu cầu khác:
- Việc lập quy hoạch xây dựng cần chú trọng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh.
- Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch, tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan và yêu cầu thực tế.

Content:
Yêu cầu về nội dung hồ sơ:
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và làm rõ một số nội dung sau:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất; đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch... của Khu kinh tế và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển Khu kinh tế. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và hạn chế hoặc cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai và Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, xem xét thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu.
- Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động (05 năm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề đô thị hóa.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan, không gian cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn Khu kinh tế. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng Khu kinh tế xanh, hiện đại, thông minh.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang...; xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu kinh tế để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Đánh giá tình hình triển khai, thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; đánh giá hiện trạng đầu tư và phát triển Khu kinh tế theo quy hoạch, các đồ án quy hoạch và dự án đầu tư có liên quan đã được phê duyệt; đánh giá tình hình các dự án đang và dự kiến đầu tư.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các vấn đề cần giải quyết, những nội dung cần điều chỉnh các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở hướng tới mục tiêu phát triển nhanh, bền vững.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và động lực phát triển:
Phân tích vai trò, vị thế của Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh trong mối quan hệ với khu vực và quốc tế; mối liên hệ với thành phố Pleiku, thành phố Kon Tum và các huyện, thị xã trong tỉnh về dịch vụ, du lịch, hạ tầng và nguồn nhân lực; mối quan hệ với các trọng điểm phát triển khác của khu vực, vùng và quốc gia để xác định các tiềm năng, lợi thế phát triển, các mối quan hệ hợp tác và xác định các động lực phát triển, lựa chọn các ngành kinh tế mũi nhọn theo từng giai đoạn, tạo sức lan tỏa của Khu kinh tế.
c) Định hướng phát triển không gian:
Nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển không gian của Khu kinh tế trên cơ sở địa hình, cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc thù, nghiên cứu, đề xuất cấu trúc phát triển không gian và cơ cấu phân khu chức năng cho Khu kinh tế trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý, linh hoạt trong liên kết, chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, xác định các vùng phát triển bao gồm:
- Khu vực vành đai biên giới và vùng cấm.
- Khu cửa khẩu quốc tế.
- Các khu công nghiệp, khu gia công sản xuất, xuất nhập khẩu...
- Các cơ sở tài chính, thương mại.
- Khu đô thị.
- Khu trung tâm hành chính.
- Khu dân cư biên giới, trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn.
- Các khu chức năng xây dựng khác (khu du lịch, khu vực và các cơ sở quốc phòng - an ninh, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải; các khu vực cấm, hạn chế phát triển; khu vực dự trữ phát triển...).
d) Định hướng quy hoạch sử dụng đất và các phân khu chức năng theo các giai đoạn phát triển:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng và các hạng mục công trình chính theo cấu trúc và phân khu đã lựa chọn. Thiết lập ranh giới các khu chức năng: Khu vực hành chính, dịch vụ, du lịch và các hạng mục trọng tâm khác.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực, nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển.
- Xác định các khu vực yêu cầu phải giải tỏa, các khu vực giữ lại chỉnh trang, khu vực phải được bảo vệ.
- Xác định ranh giới, quỹ đất các khu chức năng, các khu vực bảo tồn tự nhiên, khai thác phục vụ sản xuất và du lịch, đất dự trữ phát triển... trên cơ sở phân bố hài hòa, đảm bảo cảnh quan, thuận lợi khi triển khai thực hiện và tuân thủ các chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các quy định pháp luật.
đ) Định hướng kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan cho toàn bộ Khu kinh tế và phân vùng chức năng. Cụ thể:
+ Nghiên cứu tổ chức không gian kết nối giữa các khu chức năng, đặc biệt là các khu chức năng chính, khu vực trung tâm đô thị;
+ Nghiên cứu tổ chức không gian sinh thái; các trục không gian cảnh quan kết nối với đường đối ngoại;
+ Nghiên cứu thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng cảnh quan, không gian mở; các điểm trọng tâm mang tính biểu tượng của quốc gia, của Khu kinh tế, các cửa kiểm soát tại cửa ngõ Khu kinh tế.
- Xác định các giải pháp kiểm soát, quản lý và quy định cho từng khu vực phát triển; đề xuất tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước trong các khu vực xây dựng với các khu vực tự nhiên trong Khu kinh tế.
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm: công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, y tế, giáo dục, du lịch, văn hóa, thể dục thể thao... đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng chung của Khu kinh tế và các khu vực lân cận theo các giai đoạn phát triển.
- Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng chất lượng, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân, du khách, các thành phần lao động thuộc Khu kinh tế, phù hợp với đặc điểm của khu vực.
g) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Về hệ thống giao thông:
+ Quy hoạch, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ; đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng; xác định vị trí, quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông;
+ Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông đối nội, đối ngoại chính, có tính liên khu vực để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của Khu kinh tế, đặc biệt là với khu vực cửa khẩu và các khu, cụm công nghiệp;
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Rà soát, xác định cao độ khống chế cho các khu chức năng, tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; đề xuất, xác định hệ thống thoát nước mưa và các lưu vực thoát nước chính, kết cấu mạng lưới cống, mương trong khu vực xây dựng tập trung của Khu kinh tế.
- Về quy hoạch cấp nước: Xác định chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước; quy hoạch nguồn cấp nước, nghiên cứu bổ sung nguồn cấp nước mặt và các giải pháp xây dựng công trình cấp nước.
- Về quy hoạch cấp điện, chiếu sáng: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu sử dụng điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện; đề xuất các giải pháp sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường như điện gió, điện mặt trời.
- Về quy hoạch thông tin liên lạc: Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, xây dựng và mở rộng hạ tầng viễn thông băng thông rộng đến các khu chức năng thuộc Khu kinh tế; phát triển các điểm truy cập công cộng, cáp quang hóa và ngầm hóa các đường cáp để đảm bảo chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính.
- Về quy hoạch thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: Xác định chi tiêu và dự báo khối lượng thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang; định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Nhận diện, dự báo các yếu tố tác động đến môi trường do các hoạt động đầu tư, xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội gây ra; xác định các vùng bảo vệ thiên nhiên, vùng cảnh quan, khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ nguồn nước, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng khói bụi, khí độc hại, tiếng ồn...
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm trong quá trình đầu tư, xây dựng; chú trọng giải pháp kiểm soát ô nhiễm về môi trường gắn với các giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững.
i) Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Phân kỳ tổ chức thực hiện và xác định mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển, đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện (nguồn lực từ ngân sách, nguồn lực từ xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác).
- Đề xuất các dự án chiến lược, lộ trình và phương thức thực hiện.
k) Yêu cầu khác:
- Việc lập quy hoạch xây dựng cần chú trọng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh.
- Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch, tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan và yêu cầu thực tế.