Document: Điều 1 Quyết định 595/QĐ-UBND Quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Lâm Đồng 2020 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "595/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "595/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "595/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "595/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "595/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 595/QĐ-UBND Quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Lâm Đồng 2020 2030 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch:
a) Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tình hình thực tế của địa phương.
b) Phát triển hợp lý, đồng bộ về kết cấu hạ tầng, luồng, tuyến và phương tiện vận tải; tăng cường kết nối các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với các phương thức vận tải khác; nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải, từng bước xây dựng và đưa ra các giải pháp phù hợp để khai thác kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh, tạo môi trường hoạt động kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thu hút các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư và khai thác kinh doanh.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định hợp lý và thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh với quy mô phù hợp, phát huy ưu thế của các phương thức vận tải hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách với chất lượng cao, giá thành hợp lý, tiện nghi, an toàn, tạo điều kiện cho người dân dễ tiếp cận, sử dụng và bảo vệ môi trường sinh thái; kết nối mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với các tuyến xe buýt, tuyến vận chuyển hành khách liên tỉnh và vận tải hàng không.
b) Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định đạt 1,4% (khoảng 1,2 triệu lượt hành khách/năm) và đến năm 2030 đạt 1,7% (khoảng 2,6 triệu lượt hành khách/năm) trên tổng nhu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Xây dựng, xác lập 128 cặp điểm dừng đón, trả khách trên hệ thống đường bộ tỉnh Lâm Đồng trước năm 2020 để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh:
a) Giai đoạn đến năm 2020: toàn tỉnh có 36 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với tổng chiều dài khoảng 2.629 km, vận chuyển hành khách đạt khoảng 1,2 triệu lượt hành khách/năm, trong đó:
- Đối với 19 tuyến hiện hữu: giữ nguyên lộ trình, với tổng chiều dài khoảng 1.672 km; nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tần suất hoạt động đối với những tuyến có lưu lượng hành khách lớn (Chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm).
- Mở mới 17 tuyến với tổng chiều dài khoảng 957 km để kết nối các đầu mối giao thông lớn của tỉnh, như: bến xe liên tỉnh Đà Lạt, bến xe Đức Long Bảo Lộc, bến xe Đức Trọng đến các trung tâm huyện, thành phố khác và từ trung tâm các huyện đến trung tâm xã có nhu cầu đi lại cao với tần suất khai thác 02 chuyến/ngày (lượt đi và về) để tạo thói quen đi lại cho người dân (Chi tiết các tuyến mở mới tại Phụ lục 02 đính kèm).
b) Giai đoạn 2020 - 2030: toàn tỉnh có 47 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, với tổng chiều dài khoảng 3.402 km, vận chuyển hành khách đạt khoảng 2,6 triệu lượt hành khách/năm, trong đó:
- Đối với 36 tuyến đang hoạt động: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tần suất hoạt động đối với những tuyến có lưu lượng hành khách lớn.
- Mở mới thêm 11 tuyến với tổng chiều dài khoảng 773 km.
(Chi tiết các tuyến mở mới tại Phụ lục 03 đính kèm).
2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
a) Giai đoạn đến năm 2020: Tổng phương tiện hoạt động khoảng 95-105 xe, trong đó bao gồm 50 xe hiện có; đầu tư thêm 40 - 45 xe 16 chỗ và 05 - 10 xe 29 chỗ.
b) Giai đoạn 2020 - 2030: Tổng phương tiện hoạt động khoảng 205 - 215 xe, trong đó đầu tư thêm 05 - 10 xe 16 chỗ và 95 - 105 xe 29 chỗ.
Việc lựa chọn chủng loại phương tiện phải đảm bảo theo quy định và nhu cầu hành khách thực tế trên mỗi tuyến.
(Chi tiết phương tiện từng tuyến tại Phụ lục 04 đính kèm).
3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh:
a) Bến xe: cải tạo, nâng cấp các bến hiện hữu và đầu tư xây dựng các bến mở mới đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống bến xe ôtô khách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025.
b) Trạm dừng nghỉ: theo Quyết định số 2753/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2013 của Bộ Giao thông vận tải (trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 06 trạm dừng nghỉ, trong đó: 03 trạm thuộc Quốc lộ 20; 02 trạm thuộc Quốc lộ 27 và 01 trạm thuộc Quốc lộ 28); đề xuất Bộ Giao thông vận tải mở mới thêm 01 trạm dừng nghỉ trên tuyến Quốc lộ 27C (tại vị trí từ Km38+000 đến Km40+000, thuộc xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương) với quy mô loại 3, diện tích khoảng 3.000 - 3.500m2.
(Chi tiết tại Phụ lục 05 đính kèm).
c) Các điểm dừng đón, trả khách: xác lập, đầu tư xây dựng mới 128 cặp điểm phục vụ dừng đón, trả khách theo dạng vịnh trên các tuyến đường bộ của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục 06 đính kèm).
4. Vốn đầu tư:
a) Đầu tư phát triển phương tiện: tổng số vốn đầu tư đến năm 2030 khoảng 230 - 240 tỷ đồng từ nguồn vốn xã hội hóa; trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 60 - 65 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2020 - 2030: 170 - 175 tỷ đồng.
b) Đầu tư xây dựng các điểm dừng đón, trả khách: tổng số vốn đầu tư đến năm 2030 khoảng 10 - 15 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Ưu tiên đầu tư xây dựng các điểm dừng đón, trả khách trên hệ thống Quốc lộ và các tuyến đường Tỉnh lộ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân.
b) Ưu tiên đầu tư xây dựng các bến xe mới tại trung tâm các xã hiện đang có tuyến cố định nội tỉnh hoạt động nhưng chưa có bến (Chi tiết tại Phụ lục 07 đính kèm).
III. Các giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải:
a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh. Chú trọng kiểm soát lộ trình và các điểm đón, trả khách dọc tuyến vận tải cố định nội tỉnh.
b) Công bố đầy đủ các thông tin về tuyến, hành trình, tần suất khai thác trên tuyến ở 2 đầu bến để các đơn vị vận tải đăng ký tham gia khai thác.
c) Tổ chức đấu thầu khai thác các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có lưu lượng vận tải lớn, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ hành khách, đồng thời công khai, minh bạch và bình đẳng.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát giữa các bến xe, đơn vị vận tải với Sở Giao thông vận tải; triển khai việc quản lý mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh bằng bản đồ số; tăng cường giám sát thông qua thiết bị giám sát hành trình (GPS).
đ) Chuyển đổi một số tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có tần suất cao, cự ly hợp lý sang hoạt động theo hình thức xe buýt nếu phù hợp.
2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Ưu tiên bố trí quỹ đất và nguồn vốn để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh, như: bến xe khách; điểm dừng đón, trả khách; trạm dừng, nghỉ; đường tiếp cận bến xe; không gian cho người đi bộ;... để hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác, đảm bảo thuận tiện cho việc lên, xuống xe và an toàn giao thông.
b) Ban hành cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, hỗ trợ lãi suất vay đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách, như: bến xe; trạm dừng nghỉ; điểm dừng đón, trả khách. Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo trì các tuyến đường bộ đảm bảo chất lượng và an toàn giao thông, đặc biệt là các tuyến phục vụ vận tải hành khách đến các khu vực có địa hình khó khăn; các huyện, xã vùng sâu, vùng xa.
c) Các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các bến xe khách ở vị trí thuận lợi cho việc đi lại của người dân và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về chất lượng dịch vụ:
a) Xây dựng quy trình quản lý chất lượng dịch vụ và an toàn giao thông trong vận tải hành khách cố định nội tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải căn cứ vào chất lượng, uy tín và quy mô của đơn vị vận tải. Ban hành các tiêu chuẩn để sàng lọc, chọn lựa các đơn vị tham gia khai thác vận tải khách cố định nội tỉnh; hạn chế, loại bỏ các đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp, khuyến khích tạo điều kiện cho các đơn vị có chất lượng dịch vụ tốt và uy tín phục vụ nhân dân.
c) Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh phải công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ, như: hành trình; điểm dừng đón, trả khách; thời gian vận chuyển; giá vé,... và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
d) Các đơn vị quản lý bến xe phải đầu tư, nâng cấp hệ thống bến bãi đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng được nhu cầu đi lại hàng ngày của nhân dân, nhất là trong các dịp Lễ, Tết. Đầu tư lắp đặt hệ thống bảng thông tin điện tử, hệ thống bán vé hiện đại, bán vé qua mạng internet.
4. Giải pháp về đảm bảo an toàn giao thông:
a) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trên tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh theo chế độ định kỳ và đột xuất; thực hiện nghiêm các quy định khi xe ra, vào bến; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến và xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép tuyến đối với phương tiện (đăng kiểm,...) và nhân lực (giấy phép lái xe, sức khỏe,...) theo định kỳ.
b) Xử lý nghiêm các doanh nghiệp, hợp tác xã có phương tiện khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh vi phạm tốc độ, vi phạm Luật giao thông đường bộ (dừng đón, trả khách không đúng nơi quy định, phóng nhanh, vượt ẩu,...) thông qua thiết bị giám sát hành trình và thực địa.
c) Đầu tư cơ sở hạ tầng, lắp đặt biển báo tại các vị trí điểm dừng đón, trả khách dọc tuyến. Nghiên cứu phân làn và tổ chức giao thông qua các hệ thống biển báo, đèn tín hiệu và thông tin chỉ dẫn tại các tuyến trục chính trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền, giáo dục nâng cao tay nghề, kỹ năng, thái độ, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe, tự giác chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ:
a) Khuyến khích các đơn vị vận tải tham gia khai thác trên các tuyến vận tải kết nối đến vùng sâu, vùng xa thông qua cơ chế ưu đãi về thuế, phí, đất đai.
b) Yêu cầu các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải ký cam kết thực hiện tốt chất lượng dịch vụ vận tải, ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận tải ô tô nội tỉnh sau khi đấu thầu. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định, vi phạm cam kết.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách nội tỉnh, tăng cường đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường.
d) Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn ngày,... giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành vận tải, tiết giảm chi phí, xây dựng mức giá vé hợp lý.
e) Kịp thời khen thưởng, biểu dương những doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có chất lượng phục vụ tốt và tỷ lệ phản hồi tích cực cao từ hành khách; đồng thời phê phán, chấn chỉnh những tổ chức, cá nhân yếu kém, chất lượng phục vụ thấp trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6. Giải pháp về thông tin truyền thông:
a) Các bến xe khách phục vụ tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, có hệ thống biển báo, thông tin đầy đủ, rõ ràng.
b) Bổ sung thông tin về các luồng, tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, tần suất, giá vé, tên các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải trên Website của Sở Giao thông vận tải và Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Niêm yết đầy đủ các thông tin về luồng, tuyến tại các điểm dừng đón, trả khách và trên xe.
c) Các thông tin phản ánh về lĩnh vực vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh phải được gửi về Sở Giao thông vận tải để tiếp nhận và xử lý; đồng thời xây dựng cơ chế giám sát việc xử lý thông tin, xây dựng quy chế bảo mật thông tin đối với người cung cấp thông tin.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch:
a) Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tình hình thực tế của địa phương.
b) Phát triển hợp lý, đồng bộ về kết cấu hạ tầng, luồng, tuyến và phương tiện vận tải; tăng cường kết nối các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với các phương thức vận tải khác; nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải, từng bước xây dựng và đưa ra các giải pháp phù hợp để khai thác kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh, tạo môi trường hoạt động kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thu hút các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư và khai thác kinh doanh.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định hợp lý và thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh với quy mô phù hợp, phát huy ưu thế của các phương thức vận tải hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách với chất lượng cao, giá thành hợp lý, tiện nghi, an toàn, tạo điều kiện cho người dân dễ tiếp cận, sử dụng và bảo vệ môi trường sinh thái; kết nối mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với các tuyến xe buýt, tuyến vận chuyển hành khách liên tỉnh và vận tải hàng không.
b) Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định đạt 1,4% (khoảng 1,2 triệu lượt hành khách/năm) và đến năm 2030 đạt 1,7% (khoảng 2,6 triệu lượt hành khách/năm) trên tổng nhu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Xây dựng, xác lập 128 cặp điểm dừng đón, trả khách trên hệ thống đường bộ tỉnh Lâm Đồng trước năm 2020 để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh:
a) Giai đoạn đến năm 2020: toàn tỉnh có 36 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh với tổng chiều dài khoảng 2.629 km, vận chuyển hành khách đạt khoảng 1,2 triệu lượt hành khách/năm, trong đó:
- Đối với 19 tuyến hiện hữu: giữ nguyên lộ trình, với tổng chiều dài khoảng 1.672 km; nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tần suất hoạt động đối với những tuyến có lưu lượng hành khách lớn (Chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm).
- Mở mới 17 tuyến với tổng chiều dài khoảng 957 km để kết nối các đầu mối giao thông lớn của tỉnh, như: bến xe liên tỉnh Đà Lạt, bến xe Đức Long Bảo Lộc, bến xe Đức Trọng đến các trung tâm huyện, thành phố khác và từ trung tâm các huyện đến trung tâm xã có nhu cầu đi lại cao với tần suất khai thác 02 chuyến/ngày (lượt đi và về) để tạo thói quen đi lại cho người dân (Chi tiết các tuyến mở mới tại Phụ lục 02 đính kèm).
b) Giai đoạn 2020 - 2030: toàn tỉnh có 47 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, với tổng chiều dài khoảng 3.402 km, vận chuyển hành khách đạt khoảng 2,6 triệu lượt hành khách/năm, trong đó:
- Đối với 36 tuyến đang hoạt động: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tần suất hoạt động đối với những tuyến có lưu lượng hành khách lớn.
- Mở mới thêm 11 tuyến với tổng chiều dài khoảng 773 km.
(Chi tiết các tuyến mở mới tại Phụ lục 03 đính kèm).
2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
a) Giai đoạn đến năm 2020: Tổng phương tiện hoạt động khoảng 95-105 xe, trong đó bao gồm 50 xe hiện có; đầu tư thêm 40 - 45 xe 16 chỗ và 05 - 10 xe 29 chỗ.
b) Giai đoạn 2020 - 2030: Tổng phương tiện hoạt động khoảng 205 - 215 xe, trong đó đầu tư thêm 05 - 10 xe 16 chỗ và 95 - 105 xe 29 chỗ.
Việc lựa chọn chủng loại phương tiện phải đảm bảo theo quy định và nhu cầu hành khách thực tế trên mỗi tuyến.
(Chi tiết phương tiện từng tuyến tại Phụ lục 04 đính kèm).
3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh:
a) Bến xe: cải tạo, nâng cấp các bến hiện hữu và đầu tư xây dựng các bến mở mới đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống bến xe ôtô khách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025.
b) Trạm dừng nghỉ: theo Quyết định số 2753/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2013 của Bộ Giao thông vận tải (trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 06 trạm dừng nghỉ, trong đó: 03 trạm thuộc Quốc lộ 20; 02 trạm thuộc Quốc lộ 27 và 01 trạm thuộc Quốc lộ 28); đề xuất Bộ Giao thông vận tải mở mới thêm 01 trạm dừng nghỉ trên tuyến Quốc lộ 27C (tại vị trí từ Km38+000 đến Km40+000, thuộc xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương) với quy mô loại 3, diện tích khoảng 3.000 - 3.500m2.
(Chi tiết tại Phụ lục 05 đính kèm).
c) Các điểm dừng đón, trả khách: xác lập, đầu tư xây dựng mới 128 cặp điểm phục vụ dừng đón, trả khách theo dạng vịnh trên các tuyến đường bộ của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục 06 đính kèm).
4. Vốn đầu tư:
a) Đầu tư phát triển phương tiện: tổng số vốn đầu tư đến năm 2030 khoảng 230 - 240 tỷ đồng từ nguồn vốn xã hội hóa; trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 60 - 65 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2020 - 2030: 170 - 175 tỷ đồng.
b) Đầu tư xây dựng các điểm dừng đón, trả khách: tổng số vốn đầu tư đến năm 2030 khoảng 10 - 15 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Ưu tiên đầu tư xây dựng các điểm dừng đón, trả khách trên hệ thống Quốc lộ và các tuyến đường Tỉnh lộ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân.
b) Ưu tiên đầu tư xây dựng các bến xe mới tại trung tâm các xã hiện đang có tuyến cố định nội tỉnh hoạt động nhưng chưa có bến (Chi tiết tại Phụ lục 07 đính kèm).
III. Các giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải:
a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh. Chú trọng kiểm soát lộ trình và các điểm đón, trả khách dọc tuyến vận tải cố định nội tỉnh.
b) Công bố đầy đủ các thông tin về tuyến, hành trình, tần suất khai thác trên tuyến ở 2 đầu bến để các đơn vị vận tải đăng ký tham gia khai thác.
c) Tổ chức đấu thầu khai thác các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có lưu lượng vận tải lớn, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ hành khách, đồng thời công khai, minh bạch và bình đẳng.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát giữa các bến xe, đơn vị vận tải với Sở Giao thông vận tải; triển khai việc quản lý mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh bằng bản đồ số; tăng cường giám sát thông qua thiết bị giám sát hành trình (GPS).
đ) Chuyển đổi một số tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có tần suất cao, cự ly hợp lý sang hoạt động theo hình thức xe buýt nếu phù hợp.
2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Ưu tiên bố trí quỹ đất và nguồn vốn để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh, như: bến xe khách; điểm dừng đón, trả khách; trạm dừng, nghỉ; đường tiếp cận bến xe; không gian cho người đi bộ;... để hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác, đảm bảo thuận tiện cho việc lên, xuống xe và an toàn giao thông.
b) Ban hành cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, hỗ trợ lãi suất vay đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách, như: bến xe; trạm dừng nghỉ; điểm dừng đón, trả khách. Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo trì các tuyến đường bộ đảm bảo chất lượng và an toàn giao thông, đặc biệt là các tuyến phục vụ vận tải hành khách đến các khu vực có địa hình khó khăn; các huyện, xã vùng sâu, vùng xa.
c) Các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các bến xe khách ở vị trí thuận lợi cho việc đi lại của người dân và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về chất lượng dịch vụ:
a) Xây dựng quy trình quản lý chất lượng dịch vụ và an toàn giao thông trong vận tải hành khách cố định nội tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải căn cứ vào chất lượng, uy tín và quy mô của đơn vị vận tải. Ban hành các tiêu chuẩn để sàng lọc, chọn lựa các đơn vị tham gia khai thác vận tải khách cố định nội tỉnh; hạn chế, loại bỏ các đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp, khuyến khích tạo điều kiện cho các đơn vị có chất lượng dịch vụ tốt và uy tín phục vụ nhân dân.
c) Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh phải công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ, như: hành trình; điểm dừng đón, trả khách; thời gian vận chuyển; giá vé,... và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
d) Các đơn vị quản lý bến xe phải đầu tư, nâng cấp hệ thống bến bãi đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng được nhu cầu đi lại hàng ngày của nhân dân, nhất là trong các dịp Lễ, Tết. Đầu tư lắp đặt hệ thống bảng thông tin điện tử, hệ thống bán vé hiện đại, bán vé qua mạng internet.
4. Giải pháp về đảm bảo an toàn giao thông:
a) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trên tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh theo chế độ định kỳ và đột xuất; thực hiện nghiêm các quy định khi xe ra, vào bến; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến và xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép tuyến đối với phương tiện (đăng kiểm,...) và nhân lực (giấy phép lái xe, sức khỏe,...) theo định kỳ.
b) Xử lý nghiêm các doanh nghiệp, hợp tác xã có phương tiện khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh vi phạm tốc độ, vi phạm Luật giao thông đường bộ (dừng đón, trả khách không đúng nơi quy định, phóng nhanh, vượt ẩu,...) thông qua thiết bị giám sát hành trình và thực địa.
c) Đầu tư cơ sở hạ tầng, lắp đặt biển báo tại các vị trí điểm dừng đón, trả khách dọc tuyến. Nghiên cứu phân làn và tổ chức giao thông qua các hệ thống biển báo, đèn tín hiệu và thông tin chỉ dẫn tại các tuyến trục chính trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền, giáo dục nâng cao tay nghề, kỹ năng, thái độ, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe, tự giác chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ:
a) Khuyến khích các đơn vị vận tải tham gia khai thác trên các tuyến vận tải kết nối đến vùng sâu, vùng xa thông qua cơ chế ưu đãi về thuế, phí, đất đai.
b) Yêu cầu các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải ký cam kết thực hiện tốt chất lượng dịch vụ vận tải, ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận tải ô tô nội tỉnh sau khi đấu thầu. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định, vi phạm cam kết.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách nội tỉnh, tăng cường đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường.
d) Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn ngày,... giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành vận tải, tiết giảm chi phí, xây dựng mức giá vé hợp lý.
e) Kịp thời khen thưởng, biểu dương những doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có chất lượng phục vụ tốt và tỷ lệ phản hồi tích cực cao từ hành khách; đồng thời phê phán, chấn chỉnh những tổ chức, cá nhân yếu kém, chất lượng phục vụ thấp trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6. Giải pháp về thông tin truyền thông:
a) Các bến xe khách phục vụ tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, có hệ thống biển báo, thông tin đầy đủ, rõ ràng.
b) Bổ sung thông tin về các luồng, tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, tần suất, giá vé, tên các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải trên Website của Sở Giao thông vận tải và Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Niêm yết đầy đủ các thông tin về luồng, tuyến tại các điểm dừng đón, trả khách và trên xe.
c) Các thông tin phản ánh về lĩnh vực vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh phải được gửi về Sở Giao thông vận tải để tiếp nhận và xử lý; đồng thời xây dựng cơ chế giám sát việc xử lý thông tin, xây dựng quy chế bảo mật thông tin đối với người cung cấp thông tin.