Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch phát triển mạng lưới bến xe khách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/04/2009", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/04/2009", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/04/2009", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/04/2009", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/04/2009", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch phát triển mạng lưới bến xe khách

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới bến xe ô tô khách tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
5.000.000
1.275.000
1.050.000
555.000
540.000
360.000
525.000
285.000
270.000
285.000
255.000
345.000
285.000
195.000
255.000
270.000
225.000
465.000
215.000
248.000
192.000
171.000
151.000
198.000
147.000
195.000
112.000

Tổng cộng

5.800.000

9.000.000

15.000.000

III. Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe ô tô khách đến năm 2020:
1. Mục tiêu và yêu cầu của bến xe ô tô khách:
1.1. Mục tiêu:
Tình hình kinh tế văn hoá xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng. Việc xây dựng hệ thống bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh là cần thiết và cấp bách để đáp ứng nhu cầu đi lại, góp phần phục vụ hành khách thuận tiện, nhanh chóng, tiện nghi, an toàn và văn minh lịch sự.
1.2. Yêu cầu của bến xe ô tô khách:
Bến xe ô tô khách là bộ phận kết cấu hạ tầng trong mạng lưới giao thông đường bộ của từng địa phương, là nơi thực hiện các tác nghiệp đón trả khách, đồng thời là nơi hành khách chuyển tuyến hoặc chuyển xe. Đặc biệt, tại các bến xe thị xã, thành phố Thanh Hoá lưu lượng phương tiện ra vào rất lớn thường gây ách tắc và tai nạn giao thông, nhu cầu của hành khách tại bến xe rất đa dạng và có những đặc thù về công suất, thời gian chuyến đi, mục đích chuyến đi, hành lý. Bến xe cũng luôn là điểm nóng về trật tự an ninh. Yêu cầu cơ bản đối với bến xe là phải đáp ứng được các nhu cầu của hành khách, phương tiện một cách thuận tiện, tiện nghi, nhanh chóng và an toàn.
Yêu cầu của một bến xe ô tô khách :
Căn cứ vào nội dung hoạt động phân bến xe thành 4 khu vực chính:
+ Khu vực phục vụ hành khách: Nhằm phục vụ các nhu cầu như mua vé, chờ đợi, hướng dẫn thông tin, giải khát, hành lý, vệ sinh, … Các nhu cầu này có mức độ cần thiết khác nhau (theo quy mô từng bến) dẫn đến các công trình hoặc chức năng phục vụ nhu cầu cũng có mức độ cần thiết khác nhau.
+ Khu vực đón trả khách: Phục vụ hành khách khi lên xuống xe, bao gồm vị trí đỗ xe trong quá trình đón trả khách, đường cho hành khách xuống xe và khu vực đỗ của phương tiện tạm thời hoặc qua đêm. Trong đó khu vực đỗ xe đón trả khách và đường cho hành khách tiếp cận và rời phương tiện có vai trò rất quan trọng.
+ Khu vực trung chuyển: Gồm vị trí dừng đỗ đón trả khách của các phương tiện khác như taxi, xích lô, … hoặc sau khi đến bến có thể chuyển sang một phương tiện khác để đi đến đích cuối cùng của chuyến đi.
+ Không gian khác: Giao thông nội bộ, cây xanh, chiếu sáng, các công trình hỗ trợ khác. Đường giao thông nội bộ phục vụ phương tiện, người đi lại cần tránh giao cắt, tốt nhất là một chiều và nhập, tách dòng. Cây xanh nhằm đảm bảo môi trường trong bến trong lành, cảnh quan hấp dẫn. Công trình hỗ trợ nhằm tăng tính thuận tiện cho hành khách đi lại như trông giữ phương tiện, giải trí, …
Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến các khu chức năng trong bến xe gồm: Nhu cầu thông qua bến xe ( Thể hiện thông qua công suất luồng hành khách, thông qua bến hoặc quy mô bến xe, đặc điểm của nhu cầu thông qua bến xe ), sự cần thiết của các chức năng và các ràng buộc thực tế.
2. Tiêu chuẩn bến xe và vị trí quy hoạch bến xe ô tô khách:
2.1. Căn cứ xác định vị trí và quy mô xây dựng bến xe ô tô khách:
- Kết quả dự báo lưu lượng hành khách đi lại trên các huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020;
- Tình hình đặc điểm và tính kế thừa của các bến xe hiện tại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố;
- Quy hoạch phát triển xây dựng các đô thị, các khu công nghiệp của tỉnh..
2.2. Quy định tiêu chuẩn bến xe ô tô khách:
Quy định về bến xe ô tô khách được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT.
2.3. Yêu cầu cơ bản vị trí bến xe:
- Phải gần với đường giao thông công cộng, thuận tiện khách đi xe, tại khu vực dân cư tập trung lớn hoặc tại các huyện lỵ, trung tâm kinh tế, thương mại, thị trấn, …
- Bến xe được xây dựng gần nơi chuyển tiếp các phương thức vận tải khác hoặc nơi chuyển tiếp giữa các tuyến vận tải khách bằng đường bộ và vận tải khách bằng các phương tiện khác trong đô thị.
- Bến xe phải được nhìn thấy từ đường giao thông công cộng, phải có biển báo, biển chỉ dẫn rõ ràng.
- Vị trí bến xe tại các huyện lỵ, thị trấn, thị xã, thành phố phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe ô tô khách đến năm 2020:
Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe ô tô khách tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 được tổng hợp theo biểu sau:

TT

Tên huyện và địa điểm xây dựng bến xe

Số lượng

Loại bến xe

Diện tích dự kiến
( m2)

1

Thành phố Thanh Hoá

4

+ Bến xe trung tâm (ở phía Tây thành phố, tại khu vực phía Đông ga đường sắt cao tốc)

1

1

(15-20) ha

+ Bến xe phía Đông ( Khu vực thị trấn Môi, điểm giao Quốc lộ 47 - Quốc lộ 10 )

1

1

15.000

+ Bến xe phía Bắc ( Thị trấn Tào Xuyên )

1

2

12.000

+ Bến xe phía Nam ( Khu vực giao đường vành đai phía Tây - Quốc lộ 1A )

1

3

7.000

+ Các bến xe ( Phía Bắc, phía Tây, phía Nam hiện tại ) quy hoạch bãi đỗ xe, bến xe buýt, Taxi.

2

Huyện Thọ Xuân

4

+ Thị trấn Thọ Xuân

1

4

5.000

+ Thị trấn Lam Sơn

1

4

3.000

+ Thị trấn Sao Vàng

1

4

3.000

+ Xã Thọ Minh

1

5

2.000

3

Huyện Triệu Sơn

4

+ Minh Dân

1

4

7.000

+ Dân Lực

1

5

3.000

+ Sim (xã Hợp Thành)

1

5

2.000

+ Khu vực chợ Nưa (xã Tân Ninh )

1

5

2.000

4

Huyện Thiệu Hoá

4

+ Thị trấn Vạn Hà

1

4

5.000

+ Xã Thiệu Chính

1

5

2.000

+ Xã Thiệu Khánh

1

5

2.000

+ Xã Thiệu Giang

1

5

2.000

5

Huyện Yên Định

3

+ Thị trấn Quán Lào

1

4

5.000

+ Kiểu (Yên Trường)

1

5

3.000

+ Thị trấn Thống Nhất

1

5

3.000

6

Huyện Vĩnh Lộc

2

+ Thị trấn Vĩnh Lộc

1

4

3.000

+ Xã Vĩnh Hùng (Km16+230 QL217)

1

5

2.000

7

Huyện Đông Sơn

2

+ Vạn Thắng (Đông Văn)

1

5

2.000

+ Xã Đông Minh

1

5

2.000

8

Huyện Nông Cống

3

+ Thị trấn Chuối

1

4

5.000

+ Thị trấn Yên Mỹ

1

5

2.000

+ Xã Yên Thành

1

5

2.000

9

Huyện Hậu Lộc

4

+ Thị trấn Hậu Lộc

1

4

4.000

+ Xã Minh Lộc

1

5

3.000

+ Xã Hoa Lộc

1

5

3.000

+ Xã Phong Lộc

1

5

2.000

10

Huyện Tĩnh Gia

2

+ Thị trấn Còng ( Tĩnh Gia )

1

4

4.000

+ Xã Hải Ninh

1

5

2.000

11

Khu kinh tế Nghi Sơn

2

+ Xã Hải Thượng

1

2

12.000

+ Xã Trúc Lâm

1

4

3.000

12

Huyện Quảng Xương

2

+ Thị trấn Quảng Xương

1

4

3.000

+ Tiên Trang (xã Quảng Lợi)

1

4

3.000

13

Huyện Nga Sơn

4

+ Thị trấn Nga Sơn

1

4

4.000

+ Bến Lở (xã Nga Phú)

1

5

2.000

+ Hói Đào (xã Nga Liên)

1

5

2.000

+ Tư Si (xã Nga Nhân)

1

5

2.000

14

Huyện Hà Trung

4

+ Thị trấn Hà Trung

1

4

3.000

+ Trung tâm xã Hà Phú

1

5

2.000

+ Trung tâm xã Hà Lĩnh

1

5

2.000

+ Trung tâm xã Hà Long

1

5

2.000

15

Huyện Hoằng Hoá

2

+ Thị trấn Bút Sơn

1

4

3.000

+ Khu du lịch Hải Tiến

1

4

3.000

16

Thị xã Bỉm Sơn

2

+ Phường Ngọc Trạo

1

3

5.000

+ Khu vực nhà máy xi măng

1

5

2.000

17

Thị xã Sầm Sơn

3

+ Phường Trường Sơn

1

3

5.000

+ Nam Sầm Sơn ( Xã Quảng Đại )

1

4

3.000

+ Quảng Tiến ( Cảng Hới )

1

5

2.000

18

Huyện Như Xuân

3

+ Thị trấn Yên Cát

1

4

3.000

+ Thị trấn Bãi Trành

1

5

2.000

+ Xã Thanh Quân

1

5

2.000

19

Huyện Thường Xuân

4

+ Thị trấn Thường Xuân

1

4

3.000

+ Cửa Đặt

1

5

2.000

+ Trung tâm Khe Hạ (xã Luận Thành)

1

5

3.000

+ Xã Bát Mọt

1

6

800

20

Huyện Ngọc Lặc

3

+ Đô thị Ngọc Lạc

1

1

15.000

+ Trung tâm xã Nguyệt ấn

1

5

2.000

+ Trung tâm xã Ngọc Liên

1

5

2.000

21

Huyện Cẩm Thuỷ

5

+ Thị trấn Cẩm Thủy

1

3

5.000

+ Phố Vạc (xã Cẩm Thành)

1

5

3.000

+ Xã Cẩm Châu

1

5

3.000

+ Xã Cẩm Tú

1

5

2.000

+ Xã Cẩm Vân

1

5

2.000

22

Huyện Thạch Thành

3

+ Thị trấn Kim Tân

1

4

3.000

+ Phố Cát (xã Thành Vân)

1

5

2.000

+ Xã Thạch Quảng

1

5

2.000

23

Huyện Lang Chánh

2

+ Thị trấn Lang Chánh

1

4

3.000

+ Trung tâm cụm xã Yên Thắng-Yên Khương

1

6

700

24

Huyện Quan Hoá

3

+ Thị trấn Hồi Xuân

1

5

2.000

+ Xã Phú Lệ

1

6

800

+ Xã Hiền Kiệt

1

6

800

25

Huyện Quan Sơn

3

+ Thị trấn Quan Sơn

1

5

2.000

+ Mường Mìn

1

6

800

+ Cửa khẩu Na Mèo

1

4

4.000

26

Huyện Như Thanh

3

+ Thị trấn Như Thanh

1

4

3.000

+ Xã Phượng Nghi

1

6

800

+ Xã Thanh Tân

1

6

800

27

Huyện Bá Thước

2

+ Thị trấn Cành Nàng

1

4

4.000

+ Thị trấn Đồng Tâm

1

4

4.000

28

Huyện Mường Lát

2

+ Thị trấn Mường Lát

1

5

3.000

+ Khu đô thị Tén Tần ( Quy hoạch đến năm 2020 )

1

4

4.000

Cộng

84

4. Tổng hợp số lượng bến xe toàn tỉnh:

TT

Loại bến xe

Tổng số
(bến xe)

Trong đó

Đã đưa vào hoạt động

Xây dựng mới

1
2
3
4
5
6

Bến xe loại 1
Bến xe loại 2
Bến xe loại 3
Bến xe loại 4
Bến xe loại 5
Bến xe loại 6

3
2
4
27
41
7

0
0
3 ( 03 bến chuyển vị trí )
8
6 ( 01 bến chuyển vị trí )
0

3
2
1
19
35
7

Tổng cộng

84

17

67

IV. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư :
- Căn cứ quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 06/03/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Căn cứ mục tiêu phát triển hệ thống bến xe ô tô khách đến năm 2020.
Dự báo kế hoạch xây dựng và nguồn vốn đầu tư theo các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 2008 ¸ 2012:
- Tại thành phố Thanh Hoá: Xây dựng bến xe trung tâm thành phố: Bến xe Loại 1 tại vị trí phía Tây thành phố, khu vực phía Đông ga đường sắt cao tốc.
- Tại các huyện thị: Mỗi huyện xây dựng một bến xe tại thị trấn huyện lỵ (Trừ các huyện đã xây dựng). Tổng số: xây dựng mới 14 bến xe.
* Dự báo kinh phí đầu tư:

TT

Địa điểm - Loại bến xe

Số lượng (bến)

Dự báo vốn đầu tư (tỷ đồng)

Thuộc các huyện

I
1
2
3
4
II
1
2

Các huyện miền núi
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 3
+ Bến xe loại 4
+ Bến xe loại 5
Các huyện đồng bằng
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 4

1
1
3
3

1
5

12,0
6,0
12,0
6,0

30,0
20,0

Phố Cống (Ngọc Lặc)
TT.Cẩm Thuỷ
L. Chánh, Như Thanh, Bá Thước,
Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát

Thành phố Thanh Hoá
Thọ Xuân, Thiệu Hoá, Hậu Lộc, Yên Định, Tĩnh Gia.

Tổng cộng

14

86,0

2. Giai đoạn 2013 ¸ 2020:
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bến xe được quy hoạch và đúng các tiêu chuẩn quy định.
Dự báo kinh phí đầu tư: ( Kể cả bến xe phải di dời )

TT

Địa điểm - Loại bến xe

Số lượng (bến)

Dự báo vốn đầu tư (tỷ đồng)

Thuộc các huyện

I
1
2
3
4
5
6
II
1
2
3
4
5

Các huyện miền núi
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 2
+ Bến xe loại 3
+ Bến xe loại 4
+ Bến xe loại 5
+ Bến xe loại 6
Các huyện đồng bằng
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 2
+ Bến xe loại 3
+ Bến xe loại 4
+ Bến xe loại 5

23
0
0
0
6
10
7
34
1
2
3
5
23

68
0
0
0
24
30
14
132,0
12,0
18,0
16,0
20,0
66,0

Tổng cộng

57

200

V. Một số giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư, các ưu đãi đầu tư:
a. Giải pháp nguồn vốn:
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo các bến xe đang khai thác. Việc đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng.
b. Các ưu đãi đầu tư:
- Được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất xây dựng bến xe;
- Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế kinh doanh, thuế đất;
- Xây dựng hệ thống bến xe ô tô khách nhằm phục vụ công ích là chính, do đó UBND tỉnh có chính sách hỗ trợ nguồn vốn để đầu tư xây dựng như sau:
+ Đối với các huyện miền núi: Hỗ trợ kinh phí khảo sát thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, xây dựng đường ra vào bến, hỗ trợ một phần xây dựng mặt sân bến để kích cầu.
+ Đối với các huyện đồng bằng: Hỗ trợ kinh phí khảo sát, thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng đường ra vào bến.
2. Quản lý khai thác:
- Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và khai thác bến xe.
- Các doanh nghiệp khai thác bến xe thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền lợi như nhau trong việc tổ chức các dịch vụ kinh doanh, khai thác tại bến xe theo quy định hiện hành của Nhà nước; được thu tiền các loại dịch vụ tại bến xe theo quy định của pháp luật.
- Các doanh nghiệp khai thác bến xe chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường bộ và của cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan tại bến xe.
3. Trách nhiệm của các ngành, địa phương liên quan:
3.1 Sở Giao thông vận tải:
+ Chịu trách nhiệm chính trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch;
+ Công bố công khai quy hoạch mạng lưới bến xe, yêu cầu cấp kỹ thuật từng loại bến xe, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng và quản lý khai thác v.v.. để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng bến xe;
+ Thông tin hướng dẫn kịp thời các cơ chế chính sách cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng và quản lý khai thác bến xe;
+ Cập nhật thông tin, đề xuất điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
3.2 UBND các huyện, thị xã, thành phố:
+ Gắn quy hoạch mạng lưới bến xe vào quy hoạch xây dựng phát triển đô thị của từng địa phương; Lựa chọn vị trí xây dựng bến xe đáp ứng tốt yêu cầu khai thác và phục vụ;
+ Thông báo công khai quy hoạch; khuyến khích vận động các thành phần kinh tế trên địa bàn tham gia đầu tư xây dựng và khai thác bến xe khách; thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với đầu tư, khai thác bến xe ô tô khách.
3.3 Các ngành liên quan:
+ Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc lập và quản lý quy hoạch đảm bảo sự gắn kết giữa quy hoạch ngành với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các vùng, địa phương;
+ Phối hợp với ngành Giao thông Vận tải trong việc cung cấp thông tin nhằm điều chỉnh quy hoạch mạng lưới bến xe cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh;
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng và quản lý khai thác mạng lưới bến xe trên địa bàn toàn tỉnh.

Content:
5.000.000
1.275.000
1.050.000
555.000
540.000
360.000
525.000
285.000
270.000
285.000
255.000
345.000
285.000
195.000
255.000
270.000
225.000
465.000
215.000
248.000
192.000
171.000
151.000
198.000
147.000
195.000
112.000

Tổng cộng

5.800.000

9.000.000

15.000.000

III. Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe ô tô khách đến năm 2020:
1. Mục tiêu và yêu cầu của bến xe ô tô khách:
1.1. Mục tiêu:
Tình hình kinh tế văn hoá xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng. Việc xây dựng hệ thống bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh là cần thiết và cấp bách để đáp ứng nhu cầu đi lại, góp phần phục vụ hành khách thuận tiện, nhanh chóng, tiện nghi, an toàn và văn minh lịch sự.
1.2. Yêu cầu của bến xe ô tô khách:
Bến xe ô tô khách là bộ phận kết cấu hạ tầng trong mạng lưới giao thông đường bộ của từng địa phương, là nơi thực hiện các tác nghiệp đón trả khách, đồng thời là nơi hành khách chuyển tuyến hoặc chuyển xe. Đặc biệt, tại các bến xe thị xã, thành phố Thanh Hoá lưu lượng phương tiện ra vào rất lớn thường gây ách tắc và tai nạn giao thông, nhu cầu của hành khách tại bến xe rất đa dạng và có những đặc thù về công suất, thời gian chuyến đi, mục đích chuyến đi, hành lý. Bến xe cũng luôn là điểm nóng về trật tự an ninh. Yêu cầu cơ bản đối với bến xe là phải đáp ứng được các nhu cầu của hành khách, phương tiện một cách thuận tiện, tiện nghi, nhanh chóng và an toàn.
Yêu cầu của một bến xe ô tô khách :
Căn cứ vào nội dung hoạt động phân bến xe thành 4 khu vực chính:
+ Khu vực phục vụ hành khách: Nhằm phục vụ các nhu cầu như mua vé, chờ đợi, hướng dẫn thông tin, giải khát, hành lý, vệ sinh, … Các nhu cầu này có mức độ cần thiết khác nhau (theo quy mô từng bến) dẫn đến các công trình hoặc chức năng phục vụ nhu cầu cũng có mức độ cần thiết khác nhau.
+ Khu vực đón trả khách: Phục vụ hành khách khi lên xuống xe, bao gồm vị trí đỗ xe trong quá trình đón trả khách, đường cho hành khách xuống xe và khu vực đỗ của phương tiện tạm thời hoặc qua đêm. Trong đó khu vực đỗ xe đón trả khách và đường cho hành khách tiếp cận và rời phương tiện có vai trò rất quan trọng.
+ Khu vực trung chuyển: Gồm vị trí dừng đỗ đón trả khách của các phương tiện khác như taxi, xích lô, … hoặc sau khi đến bến có thể chuyển sang một phương tiện khác để đi đến đích cuối cùng của chuyến đi.
+ Không gian khác: Giao thông nội bộ, cây xanh, chiếu sáng, các công trình hỗ trợ khác. Đường giao thông nội bộ phục vụ phương tiện, người đi lại cần tránh giao cắt, tốt nhất là một chiều và nhập, tách dòng. Cây xanh nhằm đảm bảo môi trường trong bến trong lành, cảnh quan hấp dẫn. Công trình hỗ trợ nhằm tăng tính thuận tiện cho hành khách đi lại như trông giữ phương tiện, giải trí, …
Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến các khu chức năng trong bến xe gồm: Nhu cầu thông qua bến xe ( Thể hiện thông qua công suất luồng hành khách, thông qua bến hoặc quy mô bến xe, đặc điểm của nhu cầu thông qua bến xe ), sự cần thiết của các chức năng và các ràng buộc thực tế.
2. Tiêu chuẩn bến xe và vị trí quy hoạch bến xe ô tô khách:
2.1. Căn cứ xác định vị trí và quy mô xây dựng bến xe ô tô khách:
- Kết quả dự báo lưu lượng hành khách đi lại trên các huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020;
- Tình hình đặc điểm và tính kế thừa của các bến xe hiện tại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố;
- Quy hoạch phát triển xây dựng các đô thị, các khu công nghiệp của tỉnh..
2.2. Quy định tiêu chuẩn bến xe ô tô khách:
Quy định về bến xe ô tô khách được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT.
2.3. Yêu cầu cơ bản vị trí bến xe:
- Phải gần với đường giao thông công cộng, thuận tiện khách đi xe, tại khu vực dân cư tập trung lớn hoặc tại các huyện lỵ, trung tâm kinh tế, thương mại, thị trấn, …
- Bến xe được xây dựng gần nơi chuyển tiếp các phương thức vận tải khác hoặc nơi chuyển tiếp giữa các tuyến vận tải khách bằng đường bộ và vận tải khách bằng các phương tiện khác trong đô thị.
- Bến xe phải được nhìn thấy từ đường giao thông công cộng, phải có biển báo, biển chỉ dẫn rõ ràng.
- Vị trí bến xe tại các huyện lỵ, thị trấn, thị xã, thành phố phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe ô tô khách đến năm 2020:
Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe ô tô khách tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 được tổng hợp theo biểu sau:

TT

Tên huyện và địa điểm xây dựng bến xe

Số lượng

Loại bến xe

Diện tích dự kiến
( m2)

1

Thành phố Thanh Hoá

4

+ Bến xe trung tâm (ở phía Tây thành phố, tại khu vực phía Đông ga đường sắt cao tốc)

1

1

(15-20) ha

+ Bến xe phía Đông ( Khu vực thị trấn Môi, điểm giao Quốc lộ 47 - Quốc lộ 10 )

1

1

15.000

+ Bến xe phía Bắc ( Thị trấn Tào Xuyên )

1

2

12.000

+ Bến xe phía Nam ( Khu vực giao đường vành đai phía Tây - Quốc lộ 1A )

1

3

7.000

+ Các bến xe ( Phía Bắc, phía Tây, phía Nam hiện tại ) quy hoạch bãi đỗ xe, bến xe buýt, Taxi.

2

Huyện Thọ Xuân

4

+ Thị trấn Thọ Xuân

1

4

5.000

+ Thị trấn Lam Sơn

1

4

3.000

+ Thị trấn Sao Vàng

1

4

3.000

+ Xã Thọ Minh

1

5

2.000

3

Huyện Triệu Sơn

4

+ Minh Dân

1

4

7.000

+ Dân Lực

1

5

3.000

+ Sim (xã Hợp Thành)

1

5

2.000

+ Khu vực chợ Nưa (xã Tân Ninh )

1

5

2.000

4

Huyện Thiệu Hoá

4

+ Thị trấn Vạn Hà

1

4

5.000

+ Xã Thiệu Chính

1

5

2.000

+ Xã Thiệu Khánh

1

5

2.000

+ Xã Thiệu Giang

1

5

2.000

5

Huyện Yên Định

3

+ Thị trấn Quán Lào

1

4

5.000

+ Kiểu (Yên Trường)

1

5

3.000

+ Thị trấn Thống Nhất

1

5

3.000

6

Huyện Vĩnh Lộc

2

+ Thị trấn Vĩnh Lộc

1

4

3.000

+ Xã Vĩnh Hùng (Km16+230 QL217)

1

5

2.000

7

Huyện Đông Sơn

2

+ Vạn Thắng (Đông Văn)

1

5

2.000

+ Xã Đông Minh

1

5

2.000

8

Huyện Nông Cống

3

+ Thị trấn Chuối

1

4

5.000

+ Thị trấn Yên Mỹ

1

5

2.000

+ Xã Yên Thành

1

5

2.000

9

Huyện Hậu Lộc

4

+ Thị trấn Hậu Lộc

1

4

4.000

+ Xã Minh Lộc

1

5

3.000

+ Xã Hoa Lộc

1

5

3.000

+ Xã Phong Lộc

1

5

2.000

10

Huyện Tĩnh Gia

2

+ Thị trấn Còng ( Tĩnh Gia )

1

4

4.000

+ Xã Hải Ninh

1

5

2.000

11

Khu kinh tế Nghi Sơn

2

+ Xã Hải Thượng

1

2

12.000

+ Xã Trúc Lâm

1

4

3.000

12

Huyện Quảng Xương

2

+ Thị trấn Quảng Xương

1

4

3.000

+ Tiên Trang (xã Quảng Lợi)

1

4

3.000

13

Huyện Nga Sơn

4

+ Thị trấn Nga Sơn

1

4

4.000

+ Bến Lở (xã Nga Phú)

1

5

2.000

+ Hói Đào (xã Nga Liên)

1

5

2.000

+ Tư Si (xã Nga Nhân)

1

5

2.000

14

Huyện Hà Trung

4

+ Thị trấn Hà Trung

1

4

3.000

+ Trung tâm xã Hà Phú

1

5

2.000

+ Trung tâm xã Hà Lĩnh

1

5

2.000

+ Trung tâm xã Hà Long

1

5

2.000

15

Huyện Hoằng Hoá

2

+ Thị trấn Bút Sơn

1

4

3.000

+ Khu du lịch Hải Tiến

1

4

3.000

16

Thị xã Bỉm Sơn

2

+ Phường Ngọc Trạo

1

3

5.000

+ Khu vực nhà máy xi măng

1

5

2.000

17

Thị xã Sầm Sơn

3

+ Phường Trường Sơn

1

3

5.000

+ Nam Sầm Sơn ( Xã Quảng Đại )

1

4

3.000

+ Quảng Tiến ( Cảng Hới )

1

5

2.000

18

Huyện Như Xuân

3

+ Thị trấn Yên Cát

1

4

3.000

+ Thị trấn Bãi Trành

1

5

2.000

+ Xã Thanh Quân

1

5

2.000

19

Huyện Thường Xuân

4

+ Thị trấn Thường Xuân

1

4

3.000

+ Cửa Đặt

1

5

2.000

+ Trung tâm Khe Hạ (xã Luận Thành)

1

5

3.000

+ Xã Bát Mọt

1

6

800

20

Huyện Ngọc Lặc

3

+ Đô thị Ngọc Lạc

1

1

15.000

+ Trung tâm xã Nguyệt ấn

1

5

2.000

+ Trung tâm xã Ngọc Liên

1

5

2.000

21

Huyện Cẩm Thuỷ

5

+ Thị trấn Cẩm Thủy

1

3

5.000

+ Phố Vạc (xã Cẩm Thành)

1

5

3.000

+ Xã Cẩm Châu

1

5

3.000

+ Xã Cẩm Tú

1

5

2.000

+ Xã Cẩm Vân

1

5

2.000

22

Huyện Thạch Thành

3

+ Thị trấn Kim Tân

1

4

3.000

+ Phố Cát (xã Thành Vân)

1

5

2.000

+ Xã Thạch Quảng

1

5

2.000

23

Huyện Lang Chánh

2

+ Thị trấn Lang Chánh

1

4

3.000

+ Trung tâm cụm xã Yên Thắng-Yên Khương

1

6

700

24

Huyện Quan Hoá

3

+ Thị trấn Hồi Xuân

1

5

2.000

+ Xã Phú Lệ

1

6

800

+ Xã Hiền Kiệt

1

6

800

25

Huyện Quan Sơn

3

+ Thị trấn Quan Sơn

1

5

2.000

+ Mường Mìn

1

6

800

+ Cửa khẩu Na Mèo

1

4

4.000

26

Huyện Như Thanh

3

+ Thị trấn Như Thanh

1

4

3.000

+ Xã Phượng Nghi

1

6

800

+ Xã Thanh Tân

1

6

800

27

Huyện Bá Thước

2

+ Thị trấn Cành Nàng

1

4

4.000

+ Thị trấn Đồng Tâm

1

4

4.000

28

Huyện Mường Lát

2

+ Thị trấn Mường Lát

1

5

3.000

+ Khu đô thị Tén Tần ( Quy hoạch đến năm 2020 )

1

4

4.000

Cộng

84

4. Tổng hợp số lượng bến xe toàn tỉnh:

TT

Loại bến xe

Tổng số
(bến xe)

Trong đó

Đã đưa vào hoạt động

Xây dựng mới

1
2
3
4
5
6

Bến xe loại 1
Bến xe loại 2
Bến xe loại 3
Bến xe loại 4
Bến xe loại 5
Bến xe loại 6

3
2
4
27
41
7

0
0
3 ( 03 bến chuyển vị trí )
8
6 ( 01 bến chuyển vị trí )
0

3
2
1
19
35
7

Tổng cộng

84

17

67

IV. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư :
- Căn cứ quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 06/03/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Căn cứ mục tiêu phát triển hệ thống bến xe ô tô khách đến năm 2020.
Dự báo kế hoạch xây dựng và nguồn vốn đầu tư theo các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 2008 ¸ 2012:
- Tại thành phố Thanh Hoá: Xây dựng bến xe trung tâm thành phố: Bến xe Loại 1 tại vị trí phía Tây thành phố, khu vực phía Đông ga đường sắt cao tốc.
- Tại các huyện thị: Mỗi huyện xây dựng một bến xe tại thị trấn huyện lỵ (Trừ các huyện đã xây dựng). Tổng số: xây dựng mới 14 bến xe.
* Dự báo kinh phí đầu tư:

TT

Địa điểm - Loại bến xe

Số lượng (bến)

Dự báo vốn đầu tư (tỷ đồng)

Thuộc các huyện

I
1
2
3
4
II
1
2

Các huyện miền núi
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 3
+ Bến xe loại 4
+ Bến xe loại 5
Các huyện đồng bằng
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 4

1
1
3
3

1
5

12,0
6,0
12,0
6,0

30,0
20,0

Phố Cống (Ngọc Lặc)
TT.Cẩm Thuỷ
L. Chánh, Như Thanh, Bá Thước,
Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát

Thành phố Thanh Hoá
Thọ Xuân, Thiệu Hoá, Hậu Lộc, Yên Định, Tĩnh Gia.

Tổng cộng

14

86,0

2. Giai đoạn 2013 ¸ 2020:
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bến xe được quy hoạch và đúng các tiêu chuẩn quy định.
Dự báo kinh phí đầu tư: ( Kể cả bến xe phải di dời )

TT

Địa điểm - Loại bến xe

Số lượng (bến)

Dự báo vốn đầu tư (tỷ đồng)

Thuộc các huyện

I
1
2
3
4
5
6
II
1
2
3
4
5

Các huyện miền núi
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 2
+ Bến xe loại 3
+ Bến xe loại 4
+ Bến xe loại 5
+ Bến xe loại 6
Các huyện đồng bằng
+ Bến xe loại 1
+ Bến xe loại 2
+ Bến xe loại 3
+ Bến xe loại 4
+ Bến xe loại 5

23
0
0
0
6
10
7
34
1
2
3
5
23

68
0
0
0
24
30
14
132,0
12,0
18,0
16,0
20,0
66,0

Tổng cộng

57

200

V. Một số giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư, các ưu đãi đầu tư:
a. Giải pháp nguồn vốn:
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo các bến xe đang khai thác. Việc đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng.
b. Các ưu đãi đầu tư:
- Được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất xây dựng bến xe;
- Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế kinh doanh, thuế đất;
- Xây dựng hệ thống bến xe ô tô khách nhằm phục vụ công ích là chính, do đó UBND tỉnh có chính sách hỗ trợ nguồn vốn để đầu tư xây dựng như sau:
+ Đối với các huyện miền núi: Hỗ trợ kinh phí khảo sát thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, xây dựng đường ra vào bến, hỗ trợ một phần xây dựng mặt sân bến để kích cầu.
+ Đối với các huyện đồng bằng: Hỗ trợ kinh phí khảo sát, thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng đường ra vào bến.
2. Quản lý khai thác:
- Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và khai thác bến xe.
- Các doanh nghiệp khai thác bến xe thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền lợi như nhau trong việc tổ chức các dịch vụ kinh doanh, khai thác tại bến xe theo quy định hiện hành của Nhà nước; được thu tiền các loại dịch vụ tại bến xe theo quy định của pháp luật.
- Các doanh nghiệp khai thác bến xe chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường bộ và của cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan tại bến xe.
3. Trách nhiệm của các ngành, địa phương liên quan:
3.1 Sở Giao thông vận tải:
+ Chịu trách nhiệm chính trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch;
+ Công bố công khai quy hoạch mạng lưới bến xe, yêu cầu cấp kỹ thuật từng loại bến xe, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng và quản lý khai thác v.v.. để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng bến xe;
+ Thông tin hướng dẫn kịp thời các cơ chế chính sách cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng và quản lý khai thác bến xe;
+ Cập nhật thông tin, đề xuất điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
3.2 UBND các huyện, thị xã, thành phố:
+ Gắn quy hoạch mạng lưới bến xe vào quy hoạch xây dựng phát triển đô thị của từng địa phương; Lựa chọn vị trí xây dựng bến xe đáp ứng tốt yêu cầu khai thác và phục vụ;
+ Thông báo công khai quy hoạch; khuyến khích vận động các thành phần kinh tế trên địa bàn tham gia đầu tư xây dựng và khai thác bến xe khách; thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với đầu tư, khai thác bến xe ô tô khách.
3.3 Các ngành liên quan:
+ Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc lập và quản lý quy hoạch đảm bảo sự gắn kết giữa quy hoạch ngành với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các vùng, địa phương;
+ Phối hợp với ngành Giao thông Vận tải trong việc cung cấp thông tin nhằm điều chỉnh quy hoạch mạng lưới bến xe cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh;
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng và quản lý khai thác mạng lưới bến xe trên địa bàn toàn tỉnh.