Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 510/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch cao độ nền thoát nước mặt Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 510/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch cao độ nền thoát nước mặt Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
3.1. Chỉ tiêu tính toán;
a) Cao độ nền:
- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong bảng.

Loại đô thị
Khu chức năng

Loại I

Loại IV

Loại V

Khu trung tâm

100

20

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

20

10

Khu ở

100

20

10

Khu cây xanh, TDTT

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm
- Công cộng > Hmax + 0,3m

- Cao độ khống chế tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.
b) Thoát nước mặt:
- 100% đường đô thị phải có hệ thống thoát nước mưa.
- Tối thiểu 60% đường ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa.
- Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P:
+ Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P đối với khu vực đô thị phụ thuộc vào quy mô và tính chất công trình, xác định theo bảng:

Tính chất đô thị

Quy mô công trình

Kênh, mương

Cống chính

Cống nhánh

Thành phố lớn, loại I

10

5

2

Các đô thị khác

2

1

0,5

+ Đối với các khu công nghiệp tập trung, chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P phụ thuộc vào tính chất khu công nghiệp và được xác định theo bảng:

Tính chất khu công nghiệp

Giá trị P

Khu công nghiệp có công nghệ bình thường

5 - 10

Khu công nghiệp có các cơ sở sản xuất có yêu cầu đặc biệt

10-20

3.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch tiêu thoát lũ và phân vùng tiêu thoát thủy lợi:
- Tiêu thoát lũ và đê điều tại Hải Phòng phải tuân thủ quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình tại Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với quy hoạch thủy lợi Hải Phòng để đảm bảo tiêu thoát nước ra các sông: Đá Bạc, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Hóa.
- Phân vùng tiêu thoát thủy lợi thành phố Hải Phòng gồm 5 vùng: Hệ thống Thủy Nguyên, An Hải, Đa Độ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
+ Hệ thống Thủy Nguyên: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị và thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Nam Cầu Kiền, Núi Đèo và vùng phụ cận, Bắc Sông Cấm, Khu công nghiệp và đô thị Vsip và Khu công nghiệp và đô thị Bến Rừng; các đô thị vệ tinh Núi Đèo, Minh Đức, Lưu Kiếm, Quảng Thanh.
+ Hệ thống An Hải: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị, các lưu vực thoát nước đô thị gồm khu vực phía Đông kênh đào Hạ Lý, phía Tây kênh đào Hạ Lý và các tiểu lưu vực thoát nước độc lập.
+ Hệ thống Đa Độ: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị và thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn; các đô thị vệ tinh An Lão, Núi Đối.
+ Hệ thống Tiên Lãng: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị vệ tinh Tiên Lãng, Hòa Bình, Hùng Thắng.
+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị vệ tinh Vĩnh Bảo, Tam Cường.
b) Quy hoạch cao độ nền (sử dụng cao độ Lục địa):
* ) Khu vực 1 (Khu đô thị bảo tồn): Giới hạn trong phạm vi đường vành đai 1 (Ngã 3 Thượng Lý - Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu - Lê Thánh Tông - Chùa Vẽ - Nguyễn Bỉnh Khiêm - Ngã 3 Thượng Lý). Phương án quy hoạch cốt nền xây dựng khu vực này như đề xuất trong Điều chỉnh quy hoạch chung và các đồ án quy hoạch phân khu của các quận đã được phê duyệt, cụ thể:
+ Giữ nguyên cao độ trung bình từ +1,90m đến +2,30m.
+ Khi xây mới cải tạo dần nâng cốt nền xây dựng ≥+2,30m.
* ) Khu vực 2 (Khu đô thị cũ): Khu vực được giới hạn trong phạm vi từ đường vành đai 1 đến sân bay Cát Bi và một phần quận Kiến An. Đây là khu vực đô thị phát triển từ sau năm 1954, các công trình xây dựng chiếm khoảng 60% diện tích đất. Cốt nền xây dựng tối thiểu phải đảm bảo ≥hxd=hTT+a
- Đối với một phần của quận Ngô Quyền và quận Hải An: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
- Khu vực quận Kiến An, một phần quận Lê Chân: Khu dân dụng h=≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.
* ) Khu vực 3 (Khu đô thị mới): Là khu vực đô thị và công nghiệp mới phát triển, tỷ lệ đất xây dựng thấp chủ yếu đang là các đồng ruộng.
- Khu vực quận Hải An: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
- Khu vực quận Dương Kinh, Đồ Sơn, một phần quận Kiến An: Khu dân dụng hxd≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.
- Khu vực đô thị mới phía Bắc sông Cấm (khu đô thị Bắc Sông Cấm, Vsip, khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, khu đô thị và công nghiệp Bến Rừng): Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
- Khu vực đô thị mới thuộc huyện An Dương (dự kiến phát triển thành quận Tây Bắc và quận An Dương):
+ Phần phía Bắc quốc lộ 5: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
+ Phần phía Nam quốc lộ 5: Khu dân dụng hxd≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.
*) Khu vực ngoài đô thị trung tâm:
- Đô thị vệ tinh:
+ Đô thị Minh Đức, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,71 m.
+ Đô thị Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,66 m.
+ Đô thị Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,66 m.
+ Đô thị An Lão, huyện An Lão: hxd≥ +2,31 m.
+ Đô thị Núi Đối, huyện Kiến Thụy: hxd≥ +2,56 m.
+ Đô thị Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,63 m.
+ Đô thị Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,57 m.
+ Đô thị Hòa Bình, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,57 m.
+ Đô thị Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,53 m.
+ Đô thị Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,55 m.
+ Đô thị Cát Bà, huyện Cát Hải: hxd≥ +2,55 m.
+ Bạch Long Vỹ: hxd≥ +2,61 m.
- Khu vực công nghiệp:
+ Khu vực công nghiệp Gia Đức, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,67m.
+ Khu vực công nghiệp Gia Minh, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,67m.
+ Khu vực công nghiệp thị trấn An Lão: hxd≥ +2,53m.
+ Khu vực công nghiệp Tiên Cựu, huyện An Lão: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Chiến Thắng, huyện An Lão: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy: Phần trong đê hxd≥ +2,52m; Phần ngoài đê hxd≥ +2,76m.
+ Khu vực công nghiệp Tân Trào, huyện Kiến Thụy: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp thị trấn Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Quang Phục, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp Vinh Quang, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp Vinh Quang, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp An Hòa, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
- Khu vực nông thôn:
+ Các điểm dân cư nông thôn cốt xây dựng cụ thể như sau:
Với khu dân dụng Hxd >H maxTBnăm
Với khu công cộng Hxd > H maxTBnăm + 0,3m
+ Tùy từng khu vực chịu tác động của sông có Hmax tb như sau:

Stt

Tên trạm

Tên sông

Hmax tb
(m)

1

Do Nghi

Đá Bạch

2,17

2

Cao Kênh

Kinh Thày

1,98

3

Cửa Cấm

Cấm

1,92

4

Kiến An

Lạch Tray

1,85

5

Kênh Khê

Văn Úc

2,02

6

Trung Trang

Văn Úc

2,28

7

Đông Xuyên

Thái Bình

1,96

8

Tiên Tiến

Mới

1,92

c) Quy hoạch thoát nước mặt:
*) Khu vực đô thị:

Stt

Tên vùng/
Lưu vực

Diện tích (ha)

Kênh, mương, hồ điều hòa

Công suất trạm bơm yêu cầu
(m3/s)

Nguồn xả

I

Vùng Thủy Nguyên

8.929

Hồ điều hòa

Kênh, mương

Tổng diện tích (ha)

1

Nam Cầu Kiền

750

-

Kênh Bái Tây, Kênh TN3

3

TB13B, Q=15m3/s

Sông Cấm

2

Bắc sông Cấm

1.644

Hồ Tân Dương 17,6ha; hồ TN3 6,59ha.

Kênh Thiên Lâm, kênh Lâm Hoa, kênh Hòn Ngọc, kênh TN2

133

TB9
Q=9m3/s;
TB10
Q=22m3/s;
TB11
Q=22m3/s

Sông Cấm

3

Đô thị và công nghiệp Vsip

2.438

-

Kênh Thủy Triều, kênh Phấn Đạt

58

TB12
Q=16m3/s;
TB13
Q=13m3/s.

Sông Cấm

4

Đô thị và công nghiệp Bến Rừng

1.911

Hồ TN1 10,39ha; hồ TN2 18,47ha.

Kênh Đầm 3 xã, kênh TN6, kênh Mỹ Sơn, TN5

130

TB13A
Q=9m3/s.

Sông Bạch Đằng

5

Núi Đèo và vùng lân cận

2.186

Hồ sông Giá 63 ha

Kênh Hòn Ngọc, An Lư, kênh nhánh Hòn Ngọc

174

-

Sông Cấm

6

Minh Đức

1.603

-

-

-

-

Sông Bạch Đằng, Sông Thải

7

Lưu Kiếm

474

-

-

-

-

Sông Móc

8

Quảng Thanh

306

-

-

- .

-

Sông Kinh Thầy, Kênh Núi Nấm

II

Vùng An Hải

A

Phía Đông sông đào Hạ Lý

1

Lưu vực đô thị bảo tồn

240

Sông Tam Bạc (khu vực đắp đập) 9,72ha; Hồ Tam Bạc 4,13ha.

-

13,85

TB16
Q=6m3/s.

Sông Cấm

2

Lưu vực Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An

3.088

Hồ An Biên 21,72ha; hồ Phương Lưu 18,93ha; hồ Cát Bi 5,55ha.

Kênh An Kim Hải, kênh Đông Bắc, kênh Tây Nam

100,3

TB Vĩnh Niệm
Q=9m3/s; TB Máy Đèn
Q=9m3/s; TB Ba Tồng
Q=12m3/s; TB Phú Xá
Q=12m3/s.

Sông Cấm, Lạch Tray

3

Lưu vực CN Đình Vũ, Tràng Cát

Content:
Nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
3.1. Chỉ tiêu tính toán;
a) Cao độ nền:
- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong bảng.

Loại đô thị
Khu chức năng

Loại I

Loại IV

Loại V

Khu trung tâm

100

20

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

20

10

Khu ở

100

20

10

Khu cây xanh, TDTT

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm
- Công cộng > Hmax + 0,3m

- Cao độ khống chế tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.
b) Thoát nước mặt:
- 100% đường đô thị phải có hệ thống thoát nước mưa.
- Tối thiểu 60% đường ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa.
- Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P:
+ Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P đối với khu vực đô thị phụ thuộc vào quy mô và tính chất công trình, xác định theo bảng:

Tính chất đô thị

Quy mô công trình

Kênh, mương

Cống chính

Cống nhánh

Thành phố lớn, loại I

10

5

2

Các đô thị khác

2

1

0,5

+ Đối với các khu công nghiệp tập trung, chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P phụ thuộc vào tính chất khu công nghiệp và được xác định theo bảng:

Tính chất khu công nghiệp

Giá trị P

Khu công nghiệp có công nghệ bình thường

5 - 10

Khu công nghiệp có các cơ sở sản xuất có yêu cầu đặc biệt

10-20

3.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch tiêu thoát lũ và phân vùng tiêu thoát thủy lợi:
- Tiêu thoát lũ và đê điều tại Hải Phòng phải tuân thủ quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình tại Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với quy hoạch thủy lợi Hải Phòng để đảm bảo tiêu thoát nước ra các sông: Đá Bạc, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Hóa.
- Phân vùng tiêu thoát thủy lợi thành phố Hải Phòng gồm 5 vùng: Hệ thống Thủy Nguyên, An Hải, Đa Độ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
+ Hệ thống Thủy Nguyên: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị và thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Nam Cầu Kiền, Núi Đèo và vùng phụ cận, Bắc Sông Cấm, Khu công nghiệp và đô thị Vsip và Khu công nghiệp và đô thị Bến Rừng; các đô thị vệ tinh Núi Đèo, Minh Đức, Lưu Kiếm, Quảng Thanh.
+ Hệ thống An Hải: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị, các lưu vực thoát nước đô thị gồm khu vực phía Đông kênh đào Hạ Lý, phía Tây kênh đào Hạ Lý và các tiểu lưu vực thoát nước độc lập.
+ Hệ thống Đa Độ: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị và thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn; các đô thị vệ tinh An Lão, Núi Đối.
+ Hệ thống Tiên Lãng: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị vệ tinh Tiên Lãng, Hòa Bình, Hùng Thắng.
+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị vệ tinh Vĩnh Bảo, Tam Cường.
b) Quy hoạch cao độ nền (sử dụng cao độ Lục địa):
* ) Khu vực 1 (Khu đô thị bảo tồn): Giới hạn trong phạm vi đường vành đai 1 (Ngã 3 Thượng Lý - Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu - Lê Thánh Tông - Chùa Vẽ - Nguyễn Bỉnh Khiêm - Ngã 3 Thượng Lý). Phương án quy hoạch cốt nền xây dựng khu vực này như đề xuất trong Điều chỉnh quy hoạch chung và các đồ án quy hoạch phân khu của các quận đã được phê duyệt, cụ thể:
+ Giữ nguyên cao độ trung bình từ +1,90m đến +2,30m.
+ Khi xây mới cải tạo dần nâng cốt nền xây dựng ≥+2,30m.
* ) Khu vực 2 (Khu đô thị cũ): Khu vực được giới hạn trong phạm vi từ đường vành đai 1 đến sân bay Cát Bi và một phần quận Kiến An. Đây là khu vực đô thị phát triển từ sau năm 1954, các công trình xây dựng chiếm khoảng 60% diện tích đất. Cốt nền xây dựng tối thiểu phải đảm bảo ≥hxd=hTT+a
- Đối với một phần của quận Ngô Quyền và quận Hải An: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
- Khu vực quận Kiến An, một phần quận Lê Chân: Khu dân dụng h=≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.
* ) Khu vực 3 (Khu đô thị mới): Là khu vực đô thị và công nghiệp mới phát triển, tỷ lệ đất xây dựng thấp chủ yếu đang là các đồng ruộng.
- Khu vực quận Hải An: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
- Khu vực quận Dương Kinh, Đồ Sơn, một phần quận Kiến An: Khu dân dụng hxd≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.
- Khu vực đô thị mới phía Bắc sông Cấm (khu đô thị Bắc Sông Cấm, Vsip, khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, khu đô thị và công nghiệp Bến Rừng): Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
- Khu vực đô thị mới thuộc huyện An Dương (dự kiến phát triển thành quận Tây Bắc và quận An Dương):
+ Phần phía Bắc quốc lộ 5: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.
+ Phần phía Nam quốc lộ 5: Khu dân dụng hxd≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.
*) Khu vực ngoài đô thị trung tâm:
- Đô thị vệ tinh:
+ Đô thị Minh Đức, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,71 m.
+ Đô thị Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,66 m.
+ Đô thị Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,66 m.
+ Đô thị An Lão, huyện An Lão: hxd≥ +2,31 m.
+ Đô thị Núi Đối, huyện Kiến Thụy: hxd≥ +2,56 m.
+ Đô thị Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,63 m.
+ Đô thị Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,57 m.
+ Đô thị Hòa Bình, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,57 m.
+ Đô thị Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,53 m.
+ Đô thị Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,55 m.
+ Đô thị Cát Bà, huyện Cát Hải: hxd≥ +2,55 m.
+ Bạch Long Vỹ: hxd≥ +2,61 m.
- Khu vực công nghiệp:
+ Khu vực công nghiệp Gia Đức, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,67m.
+ Khu vực công nghiệp Gia Minh, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,67m.
+ Khu vực công nghiệp thị trấn An Lão: hxd≥ +2,53m.
+ Khu vực công nghiệp Tiên Cựu, huyện An Lão: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Chiến Thắng, huyện An Lão: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy: Phần trong đê hxd≥ +2,52m; Phần ngoài đê hxd≥ +2,76m.
+ Khu vực công nghiệp Tân Trào, huyện Kiến Thụy: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp thị trấn Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Quang Phục, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp Vinh Quang, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.
+ Khu vực công nghiệp Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp Vinh Quang, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
+ Khu vực công nghiệp An Hòa, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.
- Khu vực nông thôn:
+ Các điểm dân cư nông thôn cốt xây dựng cụ thể như sau:
Với khu dân dụng Hxd >H maxTBnăm
Với khu công cộng Hxd > H maxTBnăm + 0,3m
+ Tùy từng khu vực chịu tác động của sông có Hmax tb như sau:

Stt

Tên trạm

Tên sông

Hmax tb
(m)

1

Do Nghi

Đá Bạch

2,17

2

Cao Kênh

Kinh Thày

1,98

3

Cửa Cấm

Cấm

1,92

4

Kiến An

Lạch Tray

1,85

5

Kênh Khê

Văn Úc

2,02

6

Trung Trang

Văn Úc

2,28

7

Đông Xuyên

Thái Bình

1,96

8

Tiên Tiến

Mới

1,92

c) Quy hoạch thoát nước mặt:
*) Khu vực đô thị:

Stt

Tên vùng/
Lưu vực

Diện tích (ha)

Kênh, mương, hồ điều hòa

Công suất trạm bơm yêu cầu
(m3/s)

Nguồn xả

I

Vùng Thủy Nguyên

8.929

Hồ điều hòa

Kênh, mương

Tổng diện tích (ha)

1

Nam Cầu Kiền

750

-

Kênh Bái Tây, Kênh TN3

3

TB13B, Q=15m3/s

Sông Cấm

2

Bắc sông Cấm

1.644

Hồ Tân Dương 17,6ha; hồ TN3 6,59ha.

Kênh Thiên Lâm, kênh Lâm Hoa, kênh Hòn Ngọc, kênh TN2

133

TB9
Q=9m3/s;
TB10
Q=22m3/s;
TB11
Q=22m3/s

Sông Cấm

3

Đô thị và công nghiệp Vsip

2.438

-

Kênh Thủy Triều, kênh Phấn Đạt

58

TB12
Q=16m3/s;
TB13
Q=13m3/s.

Sông Cấm

4

Đô thị và công nghiệp Bến Rừng

1.911

Hồ TN1 10,39ha; hồ TN2 18,47ha.

Kênh Đầm 3 xã, kênh TN6, kênh Mỹ Sơn, TN5

130

TB13A
Q=9m3/s.

Sông Bạch Đằng

5

Núi Đèo và vùng lân cận

2.186

Hồ sông Giá 63 ha

Kênh Hòn Ngọc, An Lư, kênh nhánh Hòn Ngọc

174

-

Sông Cấm

6

Minh Đức

1.603

-

-

-

-

Sông Bạch Đằng, Sông Thải

7

Lưu Kiếm

474

-

-

-

-

Sông Móc

8

Quảng Thanh

306

-

-

- .

-

Sông Kinh Thầy, Kênh Núi Nấm

II

Vùng An Hải

A

Phía Đông sông đào Hạ Lý

1

Lưu vực đô thị bảo tồn

240

Sông Tam Bạc (khu vực đắp đập) 9,72ha; Hồ Tam Bạc 4,13ha.

-

13,85

TB16
Q=6m3/s.

Sông Cấm

2

Lưu vực Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An

3.088

Hồ An Biên 21,72ha; hồ Phương Lưu 18,93ha; hồ Cát Bi 5,55ha.

Kênh An Kim Hải, kênh Đông Bắc, kênh Tây Nam

100,3

TB Vĩnh Niệm
Q=9m3/s; TB Máy Đèn
Q=9m3/s; TB Ba Tồng
Q=12m3/s; TB Phú Xá
Q=12m3/s.

Sông Cấm, Lạch Tray

3

Lưu vực CN Đình Vũ, Tràng Cát