Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-UBND miễn, giảm thuỷ lợi phí sản xuất nông, lâm nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/04/2008", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/04/2008", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/04/2008", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/04/2008", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/04/2008", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-UBND miễn, giảm thuỷ lợi phí sản xuất nông, lâm nghiệp

Điều 1. Quy định về miễn, giảm thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng, với nội dung sau:
1. Đối tượng miễn, giảm thuỷ lợi phí và mức miễn, giảm thủy lợi phí:
1.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng được miễn, giảm thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) theo mức sau:
- Diện tích trong hạn mức giao đất nông nghiệp: Đ­ược miễn hoàn toàn.
- Diện tích nằm ngoài hạn mức giao đất nông nghiệp: Được giảm 50% theo mức thuỷ lợi phí quy định tại Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
1.2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được miễn thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) đối với diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
1.3. Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước đến mặt ruộng (thủy lợi nội đồng) được giảm 50% theo mức tối đa của khung mức quy định tại Mục 2.3, Điều 1, Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố.

Content:
Đối tượng miễn, giảm thuỷ lợi phí và mức miễn, giảm thủy lợi phí:
1.Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng được miễn, giảm thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) theo mức sau:
- Diện tích trong hạn mức giao đất nông nghiệp: Đ­ược miễn hoàn toàn.
- Diện tích nằm ngoài hạn mức giao đất nông nghiệp: Được giảm 50% theo mức thuỷ lợi phí quy định tại Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
1.2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được miễn thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) đối với diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
1.3. Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước đến mặt ruộng (thủy lợi nội đồng) được giảm 50% theo mức tối đa của khung mức quy định tại Mục 2.3, Điều 1, Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố.