Document: Điều 7 Nghị định 68/2010/NĐ-CP  xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 68/2010/NĐ-CP  xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực có nội dung như sau:

Điều 7. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở;
b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực được cấp phép với cơ quan cấp giấy phép theo quy định;
c) Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực trong trường hợp Giấy phép hoạt động điện lực còn thời hạn sử dụng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng;
b) Không gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán cho cơ quan cấp giấy phép theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không duy trì các điều kiện được cấp Giấy phép hoạt động điện lực;
b) Không tuân thủ một trong các quy định trong nội dung của Giấy phép hoạt động điện lực trừ các hành vi quy định tại Nghị định này.
4. Phạt tiền đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp các loại phí, lệ phí liên quan đến hoạt động điện lực theo quy định, như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí, lệ phí có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực;
b) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực;
c) Hoạt động điện lực trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực;
d) Hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép;
đ) Tự sửa chữa nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực;
e) Sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực giả.
6. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực từ sáu tháng đến một năm đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm đ khoản 5 Điều này;
c) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 5 Điều này.
7. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân còn phải nộp đủ các loại phí, lệ phí theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 7. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở;
b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực được cấp phép với cơ quan cấp giấy phép theo quy định;
c) Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực trong trường hợp Giấy phép hoạt động điện lực còn thời hạn sử dụng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng;
b) Không gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán cho cơ quan cấp giấy phép theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không duy trì các điều kiện được cấp Giấy phép hoạt động điện lực;
b) Không tuân thủ một trong các quy định trong nội dung của Giấy phép hoạt động điện lực trừ các hành vi quy định tại Nghị định này.
4. Phạt tiền đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp các loại phí, lệ phí liên quan đến hoạt động điện lực theo quy định, như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí, lệ phí có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực;
b) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực;
c) Hoạt động điện lực trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực;
d) Hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép;
đ) Tự sửa chữa nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực;
e) Sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực giả.
6. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực từ sáu tháng đến một năm đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm đ khoản 5 Điều này;
c) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 5 Điều này.
7. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân còn phải nộp đủ các loại phí, lệ phí theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.