Document: Điều 11 Thông tư 13/2011/TT-BVHTTDL trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn văn bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 13/2011/TT-BVHTTDL trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn văn bản có nội dung như sau:

Điều 11. Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế
1. Nội dung thẩm định dự thảo Thông tư bao gồm:
Sự cần thiết ban hành, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản;
Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
Tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tính khả thi của văn bản khi được ban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản; kỹ thuật soạn thảo văn bản;
đ) Đề xuất phương án xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, ngoài các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế phải xem xét các vấn đề theo quy định tại Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính phải được nêu rõ trong văn bản thẩm định. Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế mời đại diện Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính.
4. Thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định hoặc những văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến công tác chuyên môn của nhiều cơ quan, đơn vị thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc; trường hợp chưa thể thẩm định được phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, báo cáo giải trình ý kiến thẩm định bằng văn bản và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Thông tư trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành.

Content:
Điều 11. Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế
1. Nội dung thẩm định dự thảo Thông tư bao gồm:
Sự cần thiết ban hành, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản;
Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
Tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tính khả thi của văn bản khi được ban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản; kỹ thuật soạn thảo văn bản;
đ) Đề xuất phương án xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, ngoài các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế phải xem xét các vấn đề theo quy định tại Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính phải được nêu rõ trong văn bản thẩm định. Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế mời đại diện Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính.
4. Thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định hoặc những văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến công tác chuyên môn của nhiều cơ quan, đơn vị thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc; trường hợp chưa thể thẩm định được phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, báo cáo giải trình ý kiến thẩm định bằng văn bản và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Thông tư trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành.