Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Phố Lu Bảo Thắng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2018", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2018", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2018", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2018", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2018", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Phố Lu Bảo Thắng Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình trình phát triển đô thị Phố Lu, huyện Bảo Thắng, giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
5. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng theo từng giai đoạn
5.1. Các nhóm dự án ưu tiên thực hiện
...
b) Nhóm các tiêu chuẩn về Hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông:
- Đầu tư xây dựng tuyến đường trục chính trung tâm lộ giới từ 19-33m để liên kết đô thị số 3 số 4 với thị trấn Phố Lu hiện nay và với đường Vạn Hòa - Kim Sơn từ đó tạo thành tuyến đường có chức năng là vành đai trong của đô thị liên kết khu vực xây dựng mới và các khu hiện trạng.
- Xây dựng 02 tuyến đường chạy song song hai bên sông Hồng theo định hướng quy hoạch giao thông của tỉnh, tuyến đường này sẽ kết nối thành phố Lào Cai với thị trấn Phố Lu đồng thời là tuyến đường an ninh quốc phòng, hỗ trợ giảm tải cho QL4E, kết hợp kè ổn định hai bên bờ sông.
- Đầu tư cải tạo hệ thống giao thông hiện trạng của thị trấn Phố Lu được cải tạo nâng cấp, kết nối với các tuyến đường mở mới tại khu đô thị số 2. Các tuyến đường mới sẽ mở ra quỹ đất xây dựng các khu dân cư mới mật độ thấp (theo mô hình đô thị sinh thái) và khu công nghiệp. Tuyến đường trục chính này sẽ đấu nối vào nút giao phía Nam để đi vào thị trấn Phố Lu, từ đó đi QL70
- Nâng cấp Tuyến QL 4E sẽ cải tạo nâng cấp lên lộ giới 19m; ĐT 152 mở rộng lộ giới lên 25m để đảm bảo tốt chức năng kết mối liên vùng. Đây cũng là trục đường quan trọng của đô thị, vì vậy quỹ đất hai bên sẽ được khai thác để bố trí dân cư mật độ cao, kết hợp dịch vụ thương mại.
- Xây dựng các trục đường ngang trong đó có 2 tuyến đường đôi có giải phân cách lớn là trục trung tâm của đô thị số 3 và số 4. Trên 02 tuyến đường này sẽ bố trí các công trình công cộng, dịch vụ thương mại, cơ quan. Tuyến đường đôi tại khu đô thị số 4 sẽ kết nối ga đường sắt mới với ĐT 152, đây là trục dịch vụ thương mại hiện đại của đô thị.
- Xây dựng mới 02 cầu qua sông Hồng tại khu vực xã Sơn Hải và khu vực xã Lu.
- Xây dựng 6 hầm chui mới qua đường cao tốc đảm bảo kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Xây dựng 1 nút giao thông hoàn chỉnh tại km217 đường cao tốc. Đây là nút giao thông kết nối sân bay vào đường cao tốc và hệ thống giao thông phía Nam đô thị nhằm giảm tải cho nút Xuân Giao.
- Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe:
+ Đô thị được phát triển mở rộng nên các bến xe liên tỉnh hiện nay nằm sâu trong nội đô sẽ được giữ lại để hỗ trợ cho các bến xe liên tỉnh mới kết hợp phục vụ vận tải hành khách công cộng nội đô. Các bến xe xây dựng mới dự kiến có diện tích từ 2-3ha, kết hợp các điểm đầu cuối xe buýt nội đô.
+ Bố trí các bãi đỗ xe cho các khu du lịch, trung tâm thương mại, diện tích bãi đỗ được tính toán đảm bảo tiếp nhận. Trong khuôn viên mỗi công trình công cộng dịch vụ khác cần dành quỹ đất làm bãi đỗ xe.
- Đầu tư xây dựng và mở rộng các tuyến đường trục chính các xã với quy mô, tính chất như đường đô thị;
- Quy hoạch bến thuyền du lịch tại vị trí thị trấn Phố Lu, phục vụ du lịch trong khu vực. Quy mô 1-2ha.
- Quy hoạch cảng hàng hóa tại vị trí xã Sơn Hà. Kết hợp với hệ thống ga đường sắt, sân bay Lào Cai, đường cao tốc. Tạo thành khu vực trung tâm vận chuyển và chuyển đổi loại hình giao thông trong tương lai. Quy mô 5-7ha.
Cấp nước: Tăng tiêu chuẩn cấp nước, nâng công suất các nhà máy nước mặt; Đấu nối hệ thống đường ống cấp nước sạch đến các xã.
- Đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy thôn Nam Hải lên 6.000m3/ngđ vào năm 2020 và đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ.
- Xây dựng cải tạo hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch, đảm bảo cung cấp nước cho đô thị Bảo Thắng và vùng phụ cận.
Cấp điện:
- Cải tạo, nâng công suất 19 trạm biến áp phân phối hiện trạng và xây dựng mới 14 trạm biến áp (trạm cắt) phân phối phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ và phục vụ đấu nối các trạm biến áp vào lưới điện trung thế,.... quy hoạch mới. Các trạm biến áp cải tạo hoặc xây mới trong khu vực trung tâm đều sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp đầu vào 10kV(hoặc 35kV) và 22kV.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV phục vụ cấp điện các khu tiểu thủ công nghiệp, vị trí và công suất các trạm biến áp tiểu thủ công nghiệp sẽ được xác định ở bước lập dự án đầu tư các khu tiểu thủ công nghiệp.
- Các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cải tạo và xây dựng mới trong khu vực mật độ cao đều sử dụng loại trạm Kiosk hợp bộ gồm 3 ngăn riêng biệt (ngăn trung thế, ngăn máy biến áp và ngăn hạ thế) hoặc các trạm xây kín, cốt nền trạm cao hơn so với cốt nền đất xung quanh tối thiểu 30cm để tránh ngập nước vào phòng máy. Máy biến áp sử dụng loại có công suất từ 250KVA trở lên. Các trạm biến áp hiện trạng và xây mới khu vực mật độ thấp sử dụng trạm treo trên cột BTLT hình cổng.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây trục 22kV xuất phát từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện dọc các tuyến đường giao thông chính. Hai lộ đường dây 22kV sẽ được khép vòng với nhau thông qua các trạm cắt để nâng cao tính ổn định cấp điện cho khu trung tâm đô thị, mật độ cao.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây 35kV từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện cho các khu dân cư mật độ thấp và khu tiểu thủ công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng mới 04 tuyến 22kV từ trạm 110kV Phố Lu về cấp cho các phụ tải tại đây. Tiến hành hạ ngầm toàn bộ các tuyến 22kV trên hè đường đô thị. Khu vực ngoại thì các xã vẫn sử dụng lưới điện 35KV hiện có, cải tạo tiết diện nếu cần thiết để tăng khả năng truyền tải và giảm tổn thất.
+ Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong nội bộ các khu tiểu thủ công nghiệp phục vụ điện sản xuất và sinh hoạt.
+ Lưới điện hạ thế 0,4kV phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... được xây dựng dọc các tuyến đường giao thông khu vực, sử dụng cáp vặn xoắn trên cột BTLT, nếu có điều kiện kinh tế ưu tiên sử dụng hệ thống điện ngầm.
Chiếu sáng đô thị:
- Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn cho các tuyến đường giao thông cải tạo hoặc xây mới. Các tuyến đường cải tạo chỉnh trang đô thị khi lập dự án đầu tư phải đưa chiếu sáng giao thông vào như một hạng mục thành phần bắt buộc. Giai đoạn đầu khi kinh phí chưa nhiều có thể đầu tư cho: các tuyến trục trung tâm thị xã, các đường nhánh khu dân cư mật độ cao. Đảm bảo các đường chính đô thị có mặt cắt >7,5m đạt 100% vào năm 2020, chiếu sáng ngõ hẻm đạt 85%.
- Đối với khu vực quảng trường giao thông: Chiếu sáng giao thông kết hợp cảnh quan cho công viên trung tâm đô thị Bảo Thắng, quảng trường trước sân vận động, các bãi đỗ xe khu thương mại du lịch,... Khi thiết kế cụ thể phải quan tâm đến các vị trí đặt biển quảng cáo tấm lớn, tránh cản trở giao thông.
- Cần thiết xây dựng hệ thống điều khiển chiếu sáng tập trung cho toàn thị xã.
- Sử dụng nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu giao thông đô thị như phương pháp tiết giảm quang thông giờ thấp điểm (dimming), sử dụng kiểu chiếu sáng hẹp, bán rộng để tập trung độ rọi và giảm ô nhiễm ánh sáng.
Thoát nước thải đô thị:
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng có xử lý trước khi xả ra sông Hồng
- Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về 02 nhà máy xử lý nước thải bố trí ở 2 bên bờ tả và bờ hữu Sông Hồng, Công suất của nhà máy xử lý nước thải như sau: Giai đoạn I (2020) Tổng công suất = 6.000 m3/ngày đêm; Giai đoạn II (2030) công suất = 8.500 m3/ngày đêm.
- Vị trí nhà máy xử lý nước thải được thể hiện trên sơ đồ định hướng thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang
- Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải trạm xử lý nước thải chung với nước thải sinh hoạt (do quy hoạch bố trí chỉ là các khu công nghiệp dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, không có chất thải nguy hại)

Content:
Nhóm các tiêu chuẩn về Hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông:
- Đầu tư xây dựng tuyến đường trục chính trung tâm lộ giới từ 19-33m để liên kết đô thị số 3 số 4 với thị trấn Phố Lu hiện nay và với đường Vạn Hòa - Kim Sơn từ đó tạo thành tuyến đường có chức năng là vành đai trong của đô thị liên kết khu vực xây dựng mới và các khu hiện trạng.
- Xây dựng 02 tuyến đường chạy song song hai bên sông Hồng theo định hướng quy hoạch giao thông của tỉnh, tuyến đường này sẽ kết nối thành phố Lào Cai với thị trấn Phố Lu đồng thời là tuyến đường an ninh quốc phòng, hỗ trợ giảm tải cho QL4E, kết hợp kè ổn định hai bên bờ sông.
- Đầu tư cải tạo hệ thống giao thông hiện trạng của thị trấn Phố Lu được cải tạo nâng cấp, kết nối với các tuyến đường mở mới tại khu đô thị số 2. Các tuyến đường mới sẽ mở ra quỹ đất xây dựng các khu dân cư mới mật độ thấp (theo mô hình đô thị sinh thái) và khu công nghiệp. Tuyến đường trục chính này sẽ đấu nối vào nút giao phía Nam để đi vào thị trấn Phố Lu, từ đó đi QL70
- Nâng cấp Tuyến QL 4E sẽ cải tạo nâng cấp lên lộ giới 19m; ĐT 152 mở rộng lộ giới lên 25m để đảm bảo tốt chức năng kết mối liên vùng. Đây cũng là trục đường quan trọng của đô thị, vì vậy quỹ đất hai bên sẽ được khai thác để bố trí dân cư mật độ cao, kết hợp dịch vụ thương mại.
- Xây dựng các trục đường ngang trong đó có 2 tuyến đường đôi có giải phân cách lớn là trục trung tâm của đô thị số 3 và số 4. Trên 02 tuyến đường này sẽ bố trí các công trình công cộng, dịch vụ thương mại, cơ quan. Tuyến đường đôi tại khu đô thị số 4 sẽ kết nối ga đường sắt mới với ĐT 152, đây là trục dịch vụ thương mại hiện đại của đô thị.
- Xây dựng mới 02 cầu qua sông Hồng tại khu vực xã Sơn Hải và khu vực xã Lu.
- Xây dựng 6 hầm chui mới qua đường cao tốc đảm bảo kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Xây dựng 1 nút giao thông hoàn chỉnh tại km217 đường cao tốc. Đây là nút giao thông kết nối sân bay vào đường cao tốc và hệ thống giao thông phía Nam đô thị nhằm giảm tải cho nút Xuân Giao.
- Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe:
+ Đô thị được phát triển mở rộng nên các bến xe liên tỉnh hiện nay nằm sâu trong nội đô sẽ được giữ lại để hỗ trợ cho các bến xe liên tỉnh mới kết hợp phục vụ vận tải hành khách công cộng nội đô. Các bến xe xây dựng mới dự kiến có diện tích từ 2-3ha, kết hợp các điểm đầu cuối xe buýt nội đô.
+ Bố trí các bãi đỗ xe cho các khu du lịch, trung tâm thương mại, diện tích bãi đỗ được tính toán đảm bảo tiếp nhận. Trong khuôn viên mỗi công trình công cộng dịch vụ khác cần dành quỹ đất làm bãi đỗ xe.
- Đầu tư xây dựng và mở rộng các tuyến đường trục chính các xã với quy mô, tính chất như đường đô thị;
- Quy hoạch bến thuyền du lịch tại vị trí thị trấn Phố Lu, phục vụ du lịch trong khu vực. Quy mô 1-2ha.
- Quy hoạch cảng hàng hóa tại vị trí xã Sơn Hà. Kết hợp với hệ thống ga đường sắt, sân bay Lào Cai, đường cao tốc. Tạo thành khu vực trung tâm vận chuyển và chuyển đổi loại hình giao thông trong tương lai. Quy mô 5-7ha.
Cấp nước: Tăng tiêu chuẩn cấp nước, nâng công suất các nhà máy nước mặt; Đấu nối hệ thống đường ống cấp nước sạch đến các xã.
- Đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy thôn Nam Hải lên 6.000m3/ngđ vào năm 2020 và đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ.
- Xây dựng cải tạo hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch, đảm bảo cung cấp nước cho đô thị Bảo Thắng và vùng phụ cận.
Cấp điện:
- Cải tạo, nâng công suất 19 trạm biến áp phân phối hiện trạng và xây dựng mới 14 trạm biến áp (trạm cắt) phân phối phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ và phục vụ đấu nối các trạm biến áp vào lưới điện trung thế,.... quy hoạch mới. Các trạm biến áp cải tạo hoặc xây mới trong khu vực trung tâm đều sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp đầu vào 10kV(hoặc 35kV) và 22kV.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV phục vụ cấp điện các khu tiểu thủ công nghiệp, vị trí và công suất các trạm biến áp tiểu thủ công nghiệp sẽ được xác định ở bước lập dự án đầu tư các khu tiểu thủ công nghiệp.
- Các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cải tạo và xây dựng mới trong khu vực mật độ cao đều sử dụng loại trạm Kiosk hợp bộ gồm 3 ngăn riêng biệt (ngăn trung thế, ngăn máy biến áp và ngăn hạ thế) hoặc các trạm xây kín, cốt nền trạm cao hơn so với cốt nền đất xung quanh tối thiểu 30cm để tránh ngập nước vào phòng máy. Máy biến áp sử dụng loại có công suất từ 250KVA trở lên. Các trạm biến áp hiện trạng và xây mới khu vực mật độ thấp sử dụng trạm treo trên cột BTLT hình cổng.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây trục 22kV xuất phát từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện dọc các tuyến đường giao thông chính. Hai lộ đường dây 22kV sẽ được khép vòng với nhau thông qua các trạm cắt để nâng cao tính ổn định cấp điện cho khu trung tâm đô thị, mật độ cao.
+ Xây dựng 02 lộ tuyến đường dây 35kV từ trạm 110kV Phố Lu cấp điện cho các khu dân cư mật độ thấp và khu tiểu thủ công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng mới 04 tuyến 22kV từ trạm 110kV Phố Lu về cấp cho các phụ tải tại đây. Tiến hành hạ ngầm toàn bộ các tuyến 22kV trên hè đường đô thị. Khu vực ngoại thì các xã vẫn sử dụng lưới điện 35KV hiện có, cải tạo tiết diện nếu cần thiết để tăng khả năng truyền tải và giảm tổn thất.
+ Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong nội bộ các khu tiểu thủ công nghiệp phục vụ điện sản xuất và sinh hoạt.
+ Lưới điện hạ thế 0,4kV phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... được xây dựng dọc các tuyến đường giao thông khu vực, sử dụng cáp vặn xoắn trên cột BTLT, nếu có điều kiện kinh tế ưu tiên sử dụng hệ thống điện ngầm.
Chiếu sáng đô thị:
- Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn cho các tuyến đường giao thông cải tạo hoặc xây mới. Các tuyến đường cải tạo chỉnh trang đô thị khi lập dự án đầu tư phải đưa chiếu sáng giao thông vào như một hạng mục thành phần bắt buộc. Giai đoạn đầu khi kinh phí chưa nhiều có thể đầu tư cho: các tuyến trục trung tâm thị xã, các đường nhánh khu dân cư mật độ cao. Đảm bảo các đường chính đô thị có mặt cắt >7,5m đạt 100% vào năm 2020, chiếu sáng ngõ hẻm đạt 85%.
- Đối với khu vực quảng trường giao thông: Chiếu sáng giao thông kết hợp cảnh quan cho công viên trung tâm đô thị Bảo Thắng, quảng trường trước sân vận động, các bãi đỗ xe khu thương mại du lịch,... Khi thiết kế cụ thể phải quan tâm đến các vị trí đặt biển quảng cáo tấm lớn, tránh cản trở giao thông.
- Cần thiết xây dựng hệ thống điều khiển chiếu sáng tập trung cho toàn thị xã.
- Sử dụng nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu giao thông đô thị như phương pháp tiết giảm quang thông giờ thấp điểm (dimming), sử dụng kiểu chiếu sáng hẹp, bán rộng để tập trung độ rọi và giảm ô nhiễm ánh sáng.
Thoát nước thải đô thị:
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng có xử lý trước khi xả ra sông Hồng
- Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về 02 nhà máy xử lý nước thải bố trí ở 2 bên bờ tả và bờ hữu Sông Hồng, Công suất của nhà máy xử lý nước thải như sau: Giai đoạn I (2020) Tổng công suất = 6.000 m3/ngày đêm; Giai đoạn II (2030) công suất = 8.500 m3/ngày đêm.
- Vị trí nhà máy xử lý nước thải được thể hiện trên sơ đồ định hướng thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang
- Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải trạm xử lý nước thải chung với nước thải sinh hoạt (do quy hoạch bố trí chỉ là các khu công nghiệp dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, không có chất thải nguy hại)