Document: Điều 1 Quyết định 76/QĐ.UB lệ phí chứng thư Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/04/1997", "sign_number": "76/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/04/1997", "sign_number": "76/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/04/1997", "sign_number": "76/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/04/1997", "sign_number": "76/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/04/1997", "sign_number": "76/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 76/QĐ.UB lệ phí chứng thư Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định thu lệ phí chứng thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Đối tượng nộp: Công dân Việt Nam có yêu cầu chứng thực các việc do pháp luật quy định theo Điều 19, 20 Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ.
2. Mức thu:
- Cấp giấy khai sinh: Bản chính: 5.000 đ/bản
Bản sao: 1.000 đ/bản
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác: 1.000 đ/trang
- Chứng thực di chúc: 10.000 đ/lần
- Cấp giấy chứng nhận kết hôn: 10.000 đ/lần
- Các nhận đơn ly hôn: 10.000 đ/lần
- Giấy chứng nhận (người Việt Nam) nuôi con nuôi: 5.000 đ/lần.
- Xác nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản:
+ Đối với xe máy: 10.000đ/trường hợp.
+ Đối với nhà: 0,2% giá trị tài sản
- Xác nhận đơn xin phép xây dựng nhà ở của công dân: 5.000đ/lần
- Xác nhận văn bản thế chấp tài sản, văn bản cầm cố, bảo lãnh trong hợp đồng vay mượn (áp dụng đối với hợp đồng có giá trị từ 05 triệu đồng trở xuống): 0,2% giá trị tài sản.
3. Cơ quan tổ chức thu:
- UBND các huyện, thị xã
- UBND các xã, phường, thị trấn.
- Các cơ quan tổ chức theo quy định tại Điều 20 Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ.
4. Quản lý và sử dụng:
- Khi thu lệ phí chứng thư, cơ quan thu phải sử dụng chứng từ thu do ngành thuế phát hành, phải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ hiện hành.
- Nguồn thu từ phí và lệ phí chứng thư nộp 100% vào ngân sách:
+ Ngân sách tỉnh hưởng 100% phần do các cơ quan tổ chức cấp tỉnh thu.
+ Ngân sách huyện hưởng 100% phần do UBND huyện thu.
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100% phần do xã, phường, thị trấn thu.
- Chi phí phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí kể cả thưởng được ngân sách cấp theo dự toán được duyệt, mức tối đa không quá 10% tổng số thu.

Content:
Điều 1. Nay quy định thu lệ phí chứng thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Đối tượng nộp: Công dân Việt Nam có yêu cầu chứng thực các việc do pháp luật quy định theo Điều 19, 20 Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ.
2. Mức thu:
- Cấp giấy khai sinh: Bản chính: 5.000 đ/bản
Bản sao: 1.000 đ/bản
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác: 1.000 đ/trang
- Chứng thực di chúc: 10.000 đ/lần
- Cấp giấy chứng nhận kết hôn: 10.000 đ/lần
- Các nhận đơn ly hôn: 10.000 đ/lần
- Giấy chứng nhận (người Việt Nam) nuôi con nuôi: 5.000 đ/lần.
- Xác nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản:
+ Đối với xe máy: 10.000đ/trường hợp.
+ Đối với nhà: 0,2% giá trị tài sản
- Xác nhận đơn xin phép xây dựng nhà ở của công dân: 5.000đ/lần
- Xác nhận văn bản thế chấp tài sản, văn bản cầm cố, bảo lãnh trong hợp đồng vay mượn (áp dụng đối với hợp đồng có giá trị từ 05 triệu đồng trở xuống): 0,2% giá trị tài sản.
3. Cơ quan tổ chức thu:
- UBND các huyện, thị xã
- UBND các xã, phường, thị trấn.
- Các cơ quan tổ chức theo quy định tại Điều 20 Nghị định 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ.
4. Quản lý và sử dụng:
- Khi thu lệ phí chứng thư, cơ quan thu phải sử dụng chứng từ thu do ngành thuế phát hành, phải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ hiện hành.
- Nguồn thu từ phí và lệ phí chứng thư nộp 100% vào ngân sách:
+ Ngân sách tỉnh hưởng 100% phần do các cơ quan tổ chức cấp tỉnh thu.
+ Ngân sách huyện hưởng 100% phần do UBND huyện thu.
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100% phần do xã, phường, thị trấn thu.
- Chi phí phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí kể cả thưởng được ngân sách cấp theo dự toán được duyệt, mức tối đa không quá 10% tổng số thu.