Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2021/QĐ-UBND Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2021/QĐ-UBND Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2021/QĐ- UBND ngày 09/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:
"3. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 25,0m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 29,0m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 22,2 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2025 là 10m2 sàn/người.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 98,5%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
- Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 đạt khoảng 16.034.770m2 sàn (tăng thêm khoảng 3.577.346m2 sàn), cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: khoảng 89.926m2 sàn;
+ Nhà ở thương mại: khoảng 704.368m2 sàn;
+ Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 2.221.422m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng: 24.615m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 533.700m2 sàn;
+ Nhà công vụ: khoảng 3.315m2 sàn.
- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ ban hành.
b) Đến năm 2030
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 30,0m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 33,4m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 26,7m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2030 là 12 m2 sàn/người.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 99,5%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt 80%, không để phát sinh nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là khu vực đô thị.
- Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2030 là 12m2 sàn/người.
- Phấn đấu tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 21.473.240m2 sàn (tăng thêm khoảng 5.438.471m2 sàn), cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: khoảng 183.871m2 sàn;
+ Nhà ở thương mại: khoảng 1.139.858m² sàn;
+ Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 3.852.631m² sàn;
+ Nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng: 23.490m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 238.185m2 sàn;
+ Nhà công vụ: khoảng 3.315m² sàn.
- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ ban hành.
4. Nguồn vốn thực hiện
a) Đến năm 2025
Tổng nguồn vốn khoảng 29.026,47 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: 90,04 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 36,73 tỷ đồng.
- Vốn khác (vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ, cá nhân…): 28.899,70 tỷ đồng.
b) Đến năm 2030
Tổng nguồn vốn khoảng 44.128,49 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: 49,04 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 10,40 tỷ đồng.
- Vốn khác (vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ, cá nhân…): 44.069,05 tỷ đồng”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:
"3. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 25,0m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 29,0m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 22,2 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2025 là 10m2 sàn/người.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 98,5%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
- Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 đạt khoảng 16.034.770m2 sàn (tăng thêm khoảng 3.577.346m2 sàn), cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: khoảng 89.926m2 sàn;
+ Nhà ở thương mại: khoảng 704.368m2 sàn;
+ Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 2.221.422m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng: 24.615m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 533.700m2 sàn;
+ Nhà công vụ: khoảng 3.315m2 sàn.
- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ ban hành.
Đến năm 2030
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 30,0m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 33,4m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 26,7m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2030 là 12 m2 sàn/người.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 99,5%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt 80%, không để phát sinh nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là khu vực đô thị.
- Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2030 là 12m2 sàn/người.
- Phấn đấu tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 21.473.240m2 sàn (tăng thêm khoảng 5.438.471m2 sàn), cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: khoảng 183.871m2 sàn;
+ Nhà ở thương mại: khoảng 1.139.858m² sàn;
+ Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 3.852.631m² sàn;
+ Nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng: 23.490m2 sàn;
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 238.185m2 sàn;
+ Nhà công vụ: khoảng 3.315m² sàn.
- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ ban hành.
4. Nguồn vốn thực hiện
a) Đến năm 2025
Tổng nguồn vốn khoảng 29.026,47 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: 90,04 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 36,73 tỷ đồng.
- Vốn khác (vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ, cá nhân…): 28.899,70 tỷ đồng.
Đến năm 2030
Tổng nguồn vốn khoảng 44.128,49 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: 49,04 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 10,40 tỷ đồng.
- Vốn khác (vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ, cá nhân…): 44.069,05 tỷ đồng”.