Document: Điều 7 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
b) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
c) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo VietGAP; tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đặc thù của tỉnh khi các sản phẩm đó có Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt để người sản xuất áp dụng và được hỗ trợ theo Quyết định này.
d) Tiếp nhận hồ sơ các dự án đăng ký hỗ trợ áp dụng VietGAP; tổ chức chủ trì thực hiện xét duyệt đối tượng đăng ký hỗ trợ và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
đ) Kiểm tra, thanh tra, giám sát người sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng (giao thông, kênh mương tưới tiêu, điện hạ thế) cho vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn, như: vốn Đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương để thực hiện chính sách nông nghiệp hàng năm.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ cho người sản xuất đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng quy trình VietGAP trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan căn cứ dự toán và khả năng ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm.
5. Sở Công Thương căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện hướng dẫn các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai trong việc áp dụng VietGAP vào sản xuất nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên giải quyết nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất, sơ chế sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
8. Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh cập nhật truyền thông các thông tin về sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh.
9. Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh phối hợp với các cơ quan tổ chức vận động, tuyên truyền người sản xuất, sơ chế áp dụng VietGAP, người kinh doanh tiêu thụ sản phẩm an toàn.
10. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản tập trung trên địa bàn quản lý; đồng thời, tuyên truyền, phổ biến triển khai phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn quản lý.
b) Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ người sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
b) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
c) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo VietGAP; tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đặc thù của tỉnh khi các sản phẩm đó có Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt để người sản xuất áp dụng và được hỗ trợ theo Quyết định này.
d) Tiếp nhận hồ sơ các dự án đăng ký hỗ trợ áp dụng VietGAP; tổ chức chủ trì thực hiện xét duyệt đối tượng đăng ký hỗ trợ và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
đ) Kiểm tra, thanh tra, giám sát người sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng (giao thông, kênh mương tưới tiêu, điện hạ thế) cho vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn, như: vốn Đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương để thực hiện chính sách nông nghiệp hàng năm.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ cho người sản xuất đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng quy trình VietGAP trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan căn cứ dự toán và khả năng ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm.
5. Sở Công Thương căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện hướng dẫn các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai trong việc áp dụng VietGAP vào sản xuất nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên giải quyết nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất, sơ chế sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
8. Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh cập nhật truyền thông các thông tin về sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh.
9. Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh phối hợp với các cơ quan tổ chức vận động, tuyên truyền người sản xuất, sơ chế áp dụng VietGAP, người kinh doanh tiêu thụ sản phẩm an toàn.
10. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản tập trung trên địa bàn quản lý; đồng thời, tuyên truyền, phổ biến triển khai phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn quản lý.
b) Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ người sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.