Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển cây Quế Yên Bái 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển cây Quế Yên Bái 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây Quế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, với nội dung cụ thể như sau:
...
3. Nội dung của Đề án
3.1. Phạm vi, quy mô
Tổng quy mô diện tích Quế đến năm 2020 là: 76.000 ha, trong đó trồng mới là: 19.500 ha tập trung chủ yếu tại 5 huyện: Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và Văn Chấn, cụ thể như sau:
- Huyện Trấn Yên: Phát triển 15.266 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 10.266 ha, trồng mới: 5.000 ha tại 19 xã, gồm: Tân Đồng, Báo Đáp, Đào Thịnh, Việt Thành, Hòa Cuông, Minh Quán, Cường Thịnh, Minh Quân, Bảo Hưng, Việt Cường, Vân Hội, Việt Hồng, Lương Thịnh, Hưng Thịnh, Hưng Khánh, Minh Tiến, Y Can, Quy Mông, Kiên Thành.
- Huyện Văn Yên: Phát triển 47.715 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 40.015 ha, trồng mới: 7.700 ha tại 27 xã, thị trấn: An Bình, An Thịnh, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đại Phác, Đại Sơn, Đông An, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Lâm Giang, Lang Thíp, Mậu Đông, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Ngòi A, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Quang Minh, Tân Hợp, thị trấn Mậu A, Viễn Sơn, Xuân Ái, Xuân Tầm, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú, Yên Thái.
- Huyện Yên Bình: Phát triển 1.419 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 369 ha, trồng mới: 1.050 ha tại 5 xã: Đại Đồng, Tân Hương, Cảm Ân, Tân Nguyên, Bảo Ái.
- Huyện Lục Yên: Phát triển 4.540 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có 1.290 ha, trồng mới: 3.250 ha tại 23 xã, thị trấn: Thị trấn Yên Thế, Tân Phượng, Lâm Thượng, Khánh Thiện, Minh Chuẩn, Khai Trung, Mường Lai, An Lạc, Minh Xuân, Tô Mậu, Tân Lĩnh, Khánh Hòa, Vĩnh Lạc, Động Quan, Tân Lập, Minh Tiến, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Phan Thanh, An Phú, Mai Sơn, Yên Thắng, Trung Tâm.
- Huyện Văn Chấn: Phát triển 7.060 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 4.560 ha, trồng mới: 2.500 ha trên địa bàn 24 xã, thị trấn gồm: An Lương, Bình Thuận, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, thị trấn nông trường Liên Sơn, Minh An, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa Tâm, Phù Nham, Sơn A, Sơn Lương, Sơn Thịnh, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thượng Bằng La, thị trấn nông trường Trần Phú.
3.2. Đối tượng của Đề án: Hộ gia đình có diện tích trồng mới Quế từ 0,5 ha trở lên trong phạm vi thực hiện Đề án.
3.3. Nhiệm vụ của Đề án
- Đầu tư phát triển để duy trì và hình thành vùng nguyên liệu với tổng diện tích là: 76.000 ha Quế, gồm:
+ Trồng mới: 19.500 ha Quế;
+ Chăm sóc diện tích hiện có: 56.500 ha Quế.
- Kế hoạch trồng mới tại các huyện như sau:

Số TT

Địa phương (huyện)

Diện tích trồng mới theo năm (ha)

Cộng

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng cộng

19.500

Content:
Nội dung của Đề án
3.1. Phạm vi, quy mô
Tổng quy mô diện tích Quế đến năm 2020 là: 76.000 ha, trong đó trồng mới là: 19.500 ha tập trung chủ yếu tại 5 huyện: Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và Văn Chấn, cụ thể như sau:
- Huyện Trấn Yên: Phát triển 15.266 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 10.266 ha, trồng mới: 5.000 ha tại 19 xã, gồm: Tân Đồng, Báo Đáp, Đào Thịnh, Việt Thành, Hòa Cuông, Minh Quán, Cường Thịnh, Minh Quân, Bảo Hưng, Việt Cường, Vân Hội, Việt Hồng, Lương Thịnh, Hưng Thịnh, Hưng Khánh, Minh Tiến, Y Can, Quy Mông, Kiên Thành.
- Huyện Văn Yên: Phát triển 47.715 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 40.015 ha, trồng mới: 7.700 ha tại 27 xã, thị trấn: An Bình, An Thịnh, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đại Phác, Đại Sơn, Đông An, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Lâm Giang, Lang Thíp, Mậu Đông, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Ngòi A, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Quang Minh, Tân Hợp, thị trấn Mậu A, Viễn Sơn, Xuân Ái, Xuân Tầm, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú, Yên Thái.
- Huyện Yên Bình: Phát triển 1.419 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 369 ha, trồng mới: 1.050 ha tại 5 xã: Đại Đồng, Tân Hương, Cảm Ân, Tân Nguyên, Bảo Ái.
- Huyện Lục Yên: Phát triển 4.540 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có 1.290 ha, trồng mới: 3.250 ha tại 23 xã, thị trấn: Thị trấn Yên Thế, Tân Phượng, Lâm Thượng, Khánh Thiện, Minh Chuẩn, Khai Trung, Mường Lai, An Lạc, Minh Xuân, Tô Mậu, Tân Lĩnh, Khánh Hòa, Vĩnh Lạc, Động Quan, Tân Lập, Minh Tiến, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Phan Thanh, An Phú, Mai Sơn, Yên Thắng, Trung Tâm.
- Huyện Văn Chấn: Phát triển 7.060 ha, trong đó duy trì diện tích hiện có: 4.560 ha, trồng mới: 2.500 ha trên địa bàn 24 xã, thị trấn gồm: An Lương, Bình Thuận, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, thị trấn nông trường Liên Sơn, Minh An, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa Tâm, Phù Nham, Sơn A, Sơn Lương, Sơn Thịnh, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thượng Bằng La, thị trấn nông trường Trần Phú.
3.2. Đối tượng của Đề án: Hộ gia đình có diện tích trồng mới Quế từ 0,5 ha trở lên trong phạm vi thực hiện Đề án.
3.Nhiệm vụ của Đề án
- Đầu tư phát triển để duy trì và hình thành vùng nguyên liệu với tổng diện tích là: 76.000 ha Quế, gồm:
+ Trồng mới: 19.500 ha Quế;
+ Chăm sóc diện tích hiện có: 56.500 ha Quế.
- Kế hoạch trồng mới tại các huyện như sau:

Số TT

Địa phương (huyện)

Diện tích trồng mới theo năm (ha)

Cộng

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng cộng

19.500