Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 851/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "851/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "851/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "851/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "851/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "851/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 851/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông: Hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông khu vực phải phù hợp với các quy hoạch ngành giao thông vận tải đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Hệ thống các cảng biển, cảng sông: Bao gồm cảng tổng hợp, các cảng chuyên dùng, cảng cá được nghiên cứu, xây dựng phù hợp với quy hoạch cảng của Bộ Giao thông vận tải và của Tỉnh;
+ Đường bộ và đường sắt quốc gia;
+ Bố trí nút giao cắt đấu nối đường cao tốc Bắc Nam;
+ Xây dựng đường nối Tiến Châu Văn Hóa với trục chính Khu kinh tế.
- Giao thông khu vực:
+ Hệ thống đường sắt, đường trong cảng, khu công nghiệp đảm bảo kết nối tốt và phù hợp cho phát triển;
+ Mạng lưới giao thông đô thị mới Hòn La;
+ Xây dựng trục chính Đông - Tây, Bắc Nam và đường ven biển phù hợp với Khu kinh tế.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Nền: Cao độ nền khống chế cho các khu vực xây dựng mới lớn hơn +2,75m. Cao độ nền các khu vực dân cư hiện trạng gắn kết với cao độ nền các công trình hiện trạng, khoảng từ +2,25m -÷ +3,0m, tuỳ theo từng vị trí. Cao độ nền khu vực ven sông lấy bằng cao độ đường và dân cư hiện trạng, bảo đảm thoát lũ. Các khu vực ruộng phải đắp có cốt nền lớn hơn +2,75m, tuỳ theo từng vị trí.
- Hướng thoát nước:
+ Hướng thoát chính: Thoát ra Khe Bầu Giấy, Khe cạn, Kênh Xuân Hưng và một số kênh mương nhỏ khác;
+ Các lưu vực hẹp, cục bộ: Theo từng lưu vực nhỏ, nước mưa được thu vào hệ thống cống trên các đường phố sau đó nối vào hệ thống cống chính để ra các trục tiêu chính;
+ Hệ thống mạng thoát nước: Xây dựng hệ thống cống hỗn hợp. Khu vực dân cư cũ xây dựng hệ thống cống nửa riêng, các khu vực xây dựng mới xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn.
c) Cấp nước
- Nguồn cấp nước:
+ Đến năm 2020: Khai thác nguồn nước từ hồ sông Thai với công suất 8000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước ngầm tại khu vực cụm công nghiệp phía Bắc với công suất 4000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước từ hồ Vực Tròn với công suất 14.000 m3/ngày đêm;
+ Đến năm 2030: Nâng công suất khai thác nước tại hồ Vực Tròn lên 28000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Sử dụng ống nhựa cốt sợi thuỷ tinh hoặc ống gang. Nước phục vụ công nghiệp: Đường ống cấp nước thô từ trạm bơm cao áp vào khu công nghiệp có đường kính D = 500mm. Nước phục vụ sinh hoạt: đường ống chính cấp 1 chạy dọc theo các trục đường chính có đường kính D = 300 - 400 mm.
- Tiêu chuẩn dùng nước: 150 lít/người ngày đêm cho khu đô thị, khu phi thuế quan và 100 lít/người ngày đêm cho khu vực ngoài đô thị, khu công nghiệp là 22m3/ha ngày đêm.
d) Cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho Khu kinh tế lấy từ trạm Ba Đồn (nâng công suất trạm 110 KV Ba Đồn thành 110/35/22 KV-1x25MVA+110/22 KV- 1x40MVA) và trạm 110/22 KV - 63MVA Khu công nghiệp cảng biển Hòn La.
- Lưới điện:
+ Lưới điện 500 KV: Đấu nối tuyến đường dây 500 KV từ Trung tâm nhiệt điện Quảng Trạch tới tuyến đường dây 500 KV quốc gia;
+ Lưới điện 35/22 KV: Loại bỏ tuyến 35 KV hiện trạng và xây dựng mới các lộ (tuyến) đường dây 22 KV theo quy hoạch cấp điện cho toàn khu vực;
+ Lưới hạ áp 0,4 KV: Dự kiến đến năm 2020 thì 100% hộ dân có điện lưới hạ thế quốc gia. Bố trí các trạm lưới và tuyến 0,4 KV cấp điện cho các phụ tải từng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ của lưới hạ thế < 400m. Các tuyến 0,4 KV đảm bảo đường trục chính có tiết diện >120 mm2, đường rẽ nhánh > 70 mm2. Dùng cáp vặn xoắn ba pha bốn dây hoặc dây bọc nhựa cách điện PVC theo quy chuẩn.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Điện năng sinh hoạt nông thôn: 450 KWh/người/năm;
+ Điện năng sinh hoạt đô thị: 1.000 KWh/người/năm;
+ Điện năng phục vụ sản xuất: 150 - 400 KW/ha đất công nghiệp.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trưòng
- Thoát nước bẩn:
+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Xây dựng một trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10.300 m3/ngày đêm đặt ở phía Nam;
+ Nước thải công nghiệp: Tại mỗi khu công nghiệp tập trung tại Hòn La sẽ xây dựng một trạm xử lý nước thải cho cụm công nghiệp đó. Nước thải tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải được xử lý theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn tập trung tạí khu vực xã Quang Tiến;
+ Nghĩa trang: Nghĩa trang nhân dân của khu vực Bắc sông Roòn bố trí tại xã Quảng Đông, phía Tây quốc lộ 1A. Tại các xã phía Nam sông Roòn, cải tạo mở rộng nghĩa trang hiện có tại những khu vực xa dân cư, đảm bảo môi trường.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông: Hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông khu vực phải phù hợp với các quy hoạch ngành giao thông vận tải đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Hệ thống các cảng biển, cảng sông: Bao gồm cảng tổng hợp, các cảng chuyên dùng, cảng cá được nghiên cứu, xây dựng phù hợp với quy hoạch cảng của Bộ Giao thông vận tải và của Tỉnh;
+ Đường bộ và đường sắt quốc gia;
+ Bố trí nút giao cắt đấu nối đường cao tốc Bắc Nam;
+ Xây dựng đường nối Tiến Châu Văn Hóa với trục chính Khu kinh tế.
- Giao thông khu vực:
+ Hệ thống đường sắt, đường trong cảng, khu công nghiệp đảm bảo kết nối tốt và phù hợp cho phát triển;
+ Mạng lưới giao thông đô thị mới Hòn La;
+ Xây dựng trục chính Đông - Tây, Bắc Nam và đường ven biển phù hợp với Khu kinh tế.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Nền: Cao độ nền khống chế cho các khu vực xây dựng mới lớn hơn +2,75m. Cao độ nền các khu vực dân cư hiện trạng gắn kết với cao độ nền các công trình hiện trạng, khoảng từ +2,25m -÷ +3,0m, tuỳ theo từng vị trí. Cao độ nền khu vực ven sông lấy bằng cao độ đường và dân cư hiện trạng, bảo đảm thoát lũ. Các khu vực ruộng phải đắp có cốt nền lớn hơn +2,75m, tuỳ theo từng vị trí.
- Hướng thoát nước:
+ Hướng thoát chính: Thoát ra Khe Bầu Giấy, Khe cạn, Kênh Xuân Hưng và một số kênh mương nhỏ khác;
+ Các lưu vực hẹp, cục bộ: Theo từng lưu vực nhỏ, nước mưa được thu vào hệ thống cống trên các đường phố sau đó nối vào hệ thống cống chính để ra các trục tiêu chính;
+ Hệ thống mạng thoát nước: Xây dựng hệ thống cống hỗn hợp. Khu vực dân cư cũ xây dựng hệ thống cống nửa riêng, các khu vực xây dựng mới xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn.
c) Cấp nước
- Nguồn cấp nước:
+ Đến năm 2020: Khai thác nguồn nước từ hồ sông Thai với công suất 8000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước ngầm tại khu vực cụm công nghiệp phía Bắc với công suất 4000 m3/ngày đêm; khai thác nguồn nước từ hồ Vực Tròn với công suất 14.000 m3/ngày đêm;
+ Đến năm 2030: Nâng công suất khai thác nước tại hồ Vực Tròn lên 28000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Sử dụng ống nhựa cốt sợi thuỷ tinh hoặc ống gang. Nước phục vụ công nghiệp: Đường ống cấp nước thô từ trạm bơm cao áp vào khu công nghiệp có đường kính D = 500mm. Nước phục vụ sinh hoạt: đường ống chính cấp 1 chạy dọc theo các trục đường chính có đường kính D = 300 - 400 mm.
- Tiêu chuẩn dùng nước: 150 lít/người ngày đêm cho khu đô thị, khu phi thuế quan và 100 lít/người ngày đêm cho khu vực ngoài đô thị, khu công nghiệp là 22m3/ha ngày đêm.
d) Cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho Khu kinh tế lấy từ trạm Ba Đồn (nâng công suất trạm 110 KV Ba Đồn thành 110/35/22 KV-1x25MVA+110/22 KV- 1x40MVA) và trạm 110/22 KV - 63MVA Khu công nghiệp cảng biển Hòn La.
- Lưới điện:
+ Lưới điện 500 KV: Đấu nối tuyến đường dây 500 KV từ Trung tâm nhiệt điện Quảng Trạch tới tuyến đường dây 500 KV quốc gia;
+ Lưới điện 35/22 KV: Loại bỏ tuyến 35 KV hiện trạng và xây dựng mới các lộ (tuyến) đường dây 22 KV theo quy hoạch cấp điện cho toàn khu vực;
+ Lưới hạ áp 0,4 KV: Dự kiến đến năm 2020 thì 100% hộ dân có điện lưới hạ thế quốc gia. Bố trí các trạm lưới và tuyến 0,4 KV cấp điện cho các phụ tải từng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ của lưới hạ thế < 400m. Các tuyến 0,4 KV đảm bảo đường trục chính có tiết diện >120 mm2, đường rẽ nhánh > 70 mm2. Dùng cáp vặn xoắn ba pha bốn dây hoặc dây bọc nhựa cách điện PVC theo quy chuẩn.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Điện năng sinh hoạt nông thôn: 450 KWh/người/năm;
+ Điện năng sinh hoạt đô thị: 1.000 KWh/người/năm;
+ Điện năng phục vụ sản xuất: 150 - 400 KW/ha đất công nghiệp.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trưòng
- Thoát nước bẩn:
+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Xây dựng một trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10.300 m3/ngày đêm đặt ở phía Nam;
+ Nước thải công nghiệp: Tại mỗi khu công nghiệp tập trung tại Hòn La sẽ xây dựng một trạm xử lý nước thải cho cụm công nghiệp đó. Nước thải tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải được xử lý theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn tập trung tạí khu vực xã Quang Tiến;
+ Nghĩa trang: Nghĩa trang nhân dân của khu vực Bắc sông Roòn bố trí tại xã Quảng Đông, phía Tây quốc lộ 1A. Tại các xã phía Nam sông Roòn, cải tạo mở rộng nghĩa trang hiện có tại những khu vực xa dân cư, đảm bảo môi trường.