Document: Điều 17 Thông tư 13/2009/TT-NHNN trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 13/2009/TT-NHNN trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam có nội dung như sau:

Điều 17. Quy trình soạn thảo thông tư của Ngân hàng Nhà nước
1. Căn cứ Chương trình xây dựng thông tư đã được Thống đốc phê duyệt hàng năm, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm xây dựng dự thảo thông tư và tờ trình về việc ban hành thông tư.
Nội dung tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tài liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và các tài liệu có liên quan đến dự thảo.
3. Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể huy động sự tham gia của viện nghiên cứu, trường đại học, hội, hiệp hội, tổ chức khác có liên quan hoặc các chuyên gia, nhà khoa học có đủ điều kiện và năng lực vào việc tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, điều tra xã hội học; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến nội dung dự thảo; tập hợp, nghiên cứu, so sánh tài liệu, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo.
4. Việc lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo thông tư được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 24 và Điều 19 Thông tư này.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Thống đốc ký ban hành.

Content:
Điều 17. Quy trình soạn thảo thông tư của Ngân hàng Nhà nước
1. Căn cứ Chương trình xây dựng thông tư đã được Thống đốc phê duyệt hàng năm, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm xây dựng dự thảo thông tư và tờ trình về việc ban hành thông tư.
Nội dung tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tài liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và các tài liệu có liên quan đến dự thảo.
3. Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể huy động sự tham gia của viện nghiên cứu, trường đại học, hội, hiệp hội, tổ chức khác có liên quan hoặc các chuyên gia, nhà khoa học có đủ điều kiện và năng lực vào việc tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, điều tra xã hội học; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến nội dung dự thảo; tập hợp, nghiên cứu, so sánh tài liệu, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo.
4. Việc lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo thông tư được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 24 và Điều 19 Thông tư này.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Thống đốc ký ban hành.