Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2011 lợi nhuận định mức dự án nhà ở cho người thu nhập thấp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2011 lợi nhuận định mức dự án nhà ở cho người thu nhập thấp Khánh Hòa

Điều 1. Lợi nhuận định mức của dự án xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được xác định như sau:
...
2. Lợi nhuận định mức của dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp được xác định theo công thức sau:

PDA: Lợi nhuận định mức của dự án do UBND tỉnh phê duyệt.
PMAX: Lợi nhuận định mức tối đa do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg: 10%;
PMIN: Lợi nhuận định mức tối thiểu: 3%.
MDA: Tổng cộng điểm bị giảm trừ do không đạt các tiêu chí đánh giá sau đây:
2.1. Mức độ đáp ứng tiến độ triển khai dự án (trừ tối đa 30 điểm):
Tiến độ thực hiện được thể hiện thành một mục riêng trong văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền để làm cơ sở tính điểm giảm trừ, cụ thể:
- Dự án đúng tiến độ: không trừ;
- Dự án chậm tiến độ từ 06 tháng trở xuống trừ 05 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 06 tháng đến 12 tháng trừ 10 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 12 tháng đến 18 tháng trừ 15 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 18 tháng đến 24 tháng trừ 20 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 24 tháng đến 30 tháng trừ 25 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 30 tháng trừ 30 điểm.
2.2. Mức độ hưởng thuận lợi do ưu đãi vay vốn (trừ tối đa 15 điểm):

Điểm trừ = 15 điểm x

1 -

Lãi suất vay ưu đãi

x

Số vốn vay ưu đãi

Lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố

Tổng mức đầu tư

2.3. Mức độ huy động vốn từ tiền ứng trước của người mua nhà (trừ tối đa 30 điểm):

Điểm trừ =

Vốn huy động

x 30 điểm

Tổng mức đầu tư

2.4. Tỷ lệ căn hộ cho thuê, cho thuê mua trong tổng số căn hộ bán, cho thuê, cho thuê mua (trừ tối đa 20 điểm):

Điểm trừ =

1-

Số lượng căn hộ cho thuê, cho thuê mua

x 20 điểm

Tổng số căn hộ

2.5. Tỷ lệ diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại trong tổng diện tích sàn các căn hộ (trừ tối đa 05 điểm):
Tỷ lệ diện tích sàn chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại so với tổng diện tích sàn căn hộ của dự án nhà ở từ 10% trở xuống: không trừ điểm; nếu tỷ lệ này trên 10%: trừ 5 điểm.

Content:
Lợi nhuận định mức của dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp được xác định theo công thức sau:

PDA: Lợi nhuận định mức của dự án do UBND tỉnh phê duyệt.
PMAX: Lợi nhuận định mức tối đa do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg: 10%;
PMIN: Lợi nhuận định mức tối thiểu: 3%.
MDA: Tổng cộng điểm bị giảm trừ do không đạt các tiêu chí đánh giá sau đây:
2.1. Mức độ đáp ứng tiến độ triển khai dự án (trừ tối đa 30 điểm):
Tiến độ thực hiện được thể hiện thành một mục riêng trong văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền để làm cơ sở tính điểm giảm trừ, cụ thể:
- Dự án đúng tiến độ: không trừ;
- Dự án chậm tiến độ từ 06 tháng trở xuống trừ 05 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 06 tháng đến 12 tháng trừ 10 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 12 tháng đến 18 tháng trừ 15 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 18 tháng đến 24 tháng trừ 20 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 24 tháng đến 30 tháng trừ 25 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 30 tháng trừ 30 điểm.
2.Mức độ hưởng thuận lợi do ưu đãi vay vốn (trừ tối đa 15 điểm):

Điểm trừ = 15 điểm x

1 -

Lãi suất vay ưu đãi

x

Số vốn vay ưu đãi

Lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố

Tổng mức đầu tư

2.3. Mức độ huy động vốn từ tiền ứng trước của người mua nhà (trừ tối đa 30 điểm):

Điểm trừ =

Vốn huy động

x 30 điểm

Tổng mức đầu tư

2.4. Tỷ lệ căn hộ cho thuê, cho thuê mua trong tổng số căn hộ bán, cho thuê, cho thuê mua (trừ tối đa 20 điểm):

Điểm trừ =

1-

Số lượng căn hộ cho thuê, cho thuê mua

x 20 điểm

Tổng số căn hộ

2.5. Tỷ lệ diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại trong tổng diện tích sàn các căn hộ (trừ tối đa 05 điểm):
Tỷ lệ diện tích sàn chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại so với tổng diện tích sàn căn hộ của dự án nhà ở từ 10% trở xuống: không trừ điểm; nếu tỷ lệ này trên 10%: trừ 5 điểm.