Document: Điều 5 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tổ chức quản lý hội nghị hội thảo quốc tế Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "35/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tổ chức quản lý hội nghị hội thảo quốc tế Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 5. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ
1. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Ngoại vụ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Quyết định này, hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với tổ chức nước ngoài, hồ sơ phải có thêm văn bản thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
b) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nêu tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này, hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Ít nhất là 08 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép.
b) Ít nhất là 12 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Số lượng hồ sơ:
a) 01 bộ đối với trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép.
b) 02 bộ đối với trường hợp do Chủ tịch UBND tỉnh cho phép.
c) 03 bộ đối với trường hợp do Thủ tướng Chính phủ cho phép.
4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với hồ sơ do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 08 ngày làm việc.
b) Đối với hồ sơ do Chủ tịch UBND tỉnh cho phép: Sở Ngoại vụ thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 08 ngày làm việc. Căn cứ hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Ngoại vụ nhận hồ sơ.
c) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 5. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ
1. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Ngoại vụ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Quyết định này, hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với tổ chức nước ngoài, hồ sơ phải có thêm văn bản thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
b) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nêu tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này, hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Ít nhất là 08 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép.
b) Ít nhất là 12 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Số lượng hồ sơ:
a) 01 bộ đối với trường hợp do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép.
b) 02 bộ đối với trường hợp do Chủ tịch UBND tỉnh cho phép.
c) 03 bộ đối với trường hợp do Thủ tướng Chính phủ cho phép.
4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với hồ sơ do Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 08 ngày làm việc.
b) Đối với hồ sơ do Chủ tịch UBND tỉnh cho phép: Sở Ngoại vụ thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 08 ngày làm việc. Căn cứ hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Ngoại vụ nhận hồ sơ.
c) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.