Document: Điều 2 Thông tư 14/2011/TT-BTC  lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2011", "sign_number": "14/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 14/2011/TT-BTC  lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chi
Kinh phí phục vụ cho bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 được sử dụng chi cho các nội dung sau:
1. Chi tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử:
- Chi in ấn thẻ cử tri, phiếu bầu, nội quy nơi bầu cử, viết thẻ cử tri, danh sách cử tri, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử, biên bản bầu cử; hồ sơ người ứng cử, các biểu mẫu, tiểu sử, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử, biên bản bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại giấy tờ khác phục vụ cho công tác bầu cử;
- Chi soạn thảo, in ấn tài liệu phục vụ, hướng dẫn công tác bầu cử;
- Chi về tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các ấn phẩm phục vụ cho cuộc bầu cử.
2. Chi cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chi phí hành chính cho công tác bầu cử:
- Chi tuyên truyền, hướng dẫn, vận động bầu cử;
- Chi văn phòng phẩm, chi phí hành chính trong đợt bầu cử;
- Chi thông tin liên lạc phục vụ bầu cử;
- Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu;
- Chi về trang trí, loa đài, bảo vệ tại tổ bầu cử;
- Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử;
- Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử;
- Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử.
3. Chi tổ chức hội nghị:
- Chi hội nghị hiệp thương, tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử;
- Hội nghị tập huấn, hội nghị triển khai, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết, khen thưởng.
4. Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử:
- Chi phương tiện đi lại, công tác phí;
- Chi kiểm phiếu và vận chuyển phiếu bầu;
- Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử.
5. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử.
Trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ và tình hình thực tế, các đơn vị và tổ chức được giao sử dụng kinh phí thực hiện bố trí kinh phí chi tiêu theo các nội dung trên đây cho phù hợp và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Nội dung chi
Kinh phí phục vụ cho bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 được sử dụng chi cho các nội dung sau:
1. Chi tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử:
- Chi in ấn thẻ cử tri, phiếu bầu, nội quy nơi bầu cử, viết thẻ cử tri, danh sách cử tri, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử, biên bản bầu cử; hồ sơ người ứng cử, các biểu mẫu, tiểu sử, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử, biên bản bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại giấy tờ khác phục vụ cho công tác bầu cử;
- Chi soạn thảo, in ấn tài liệu phục vụ, hướng dẫn công tác bầu cử;
- Chi về tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các ấn phẩm phục vụ cho cuộc bầu cử.
2. Chi cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chi phí hành chính cho công tác bầu cử:
- Chi tuyên truyền, hướng dẫn, vận động bầu cử;
- Chi văn phòng phẩm, chi phí hành chính trong đợt bầu cử;
- Chi thông tin liên lạc phục vụ bầu cử;
- Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu;
- Chi về trang trí, loa đài, bảo vệ tại tổ bầu cử;
- Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử;
- Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử;
- Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử.
3. Chi tổ chức hội nghị:
- Chi hội nghị hiệp thương, tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử;
- Hội nghị tập huấn, hội nghị triển khai, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết, khen thưởng.
4. Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử:
- Chi phương tiện đi lại, công tác phí;
- Chi kiểm phiếu và vận chuyển phiếu bầu;
- Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử.
5. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử.
Trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ và tình hình thực tế, các đơn vị và tổ chức được giao sử dụng kinh phí thực hiện bố trí kinh phí chi tiêu theo các nội dung trên đây cho phù hợp và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành.