Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể một số trường hợp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể một số trường hợp Bắc Giang

Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt giá đất cụ thể trong một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1. Các trường hợp ủy quyền quyết định phê duyệt giá đất cụ thể như sau:
a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với các thửa đất ở nông thôn thuộc các huyện, thành phố không bám Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ trường hợp xác định giá đất các Khu đô thị nằm trong địa giới hành chính các xã).
b) Giá đất thuộc các trường hợp theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013; giá đất để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
c) Giá đất để tính tiền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
d) Giá đất cụ thể tính bồi thường giải phóng mặt bằng đối với đất nông nghiệp (trừ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở không được công nhận là đất ở) trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất giá đất phổ biến trên thị trường bằng giá đất Bảng giá đất giai đoạn 2015- 2019 của tỉnh (hệ số điều chỉnh giá đất K=1,0).

Content:
Các trường hợp ủy quyền quyết định phê duyệt giá đất cụ thể như sau:
a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với các thửa đất ở nông thôn thuộc các huyện, thành phố không bám Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ trường hợp xác định giá đất các Khu đô thị nằm trong địa giới hành chính các xã).
b) Giá đất thuộc các trường hợp theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013; giá đất để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
c) Giá đất để tính tiền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
d) Giá đất cụ thể tính bồi thường giải phóng mặt bằng đối với đất nông nghiệp (trừ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở không được công nhận là đất ở) trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất giá đất phổ biến trên thị trường bằng giá đất Bảng giá đất giai đoạn 2015- 2019 của tỉnh (hệ số điều chỉnh giá đất K=1,0).