Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2339/QĐ-BGTVT Hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2339/QĐ-BGTVT Hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu Hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
7. Giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và quy phạm kỹ thuật:
Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn hệ thống CNS/ATM, tài liệu hướng dẫn khai thác, sổ tay hướng dẫn, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng tăng cường, tập trung vào công tác giám sát, quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động trong lĩnh vực quản lý hoạt động bay.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ kiểm soát viên không lưu đáp ứng nhu cầu tăng trưởng lưu lượng bay và việc lập mới các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; Lập kế hoạch tăng cường nguồn nhân lực cho công tác khai thác, duy trì hệ thống CNS/ATM mới.
- Đa dạng hóa các hình thức, phương thức đào tạo, huấn luyện; ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước, đào tạo ngoài nước.
- Tập trung đào tạo mũi nhọn cho các đối tượng là giáo viên, huấn luyện viên, cán bộ tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện các hệ thống CNS/ATM mới.
- Đào tạo thông thạo Anh ngữ Hàng không: Đào tạo, huấn luyện cho các đối tượng có liên quan và thực hiện theo thời gian áp dụng của ICAO.
c) Hoàn thiện công tác bảo dưỡng:
Triển khai Sổ tay và Tiêu chuẩn bảo dưỡng; Thực hiện kế hoạch thay thế thiết bị và bảo dưỡng phòng ngừa; Đảm bảo ngân sách hoạt động cho công tác bảo dưỡng; Thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn theo khuyến cáo của ICAO.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và quy phạm kỹ thuật:
Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn hệ thống CNS/ATM, tài liệu hướng dẫn khai thác, sổ tay hướng dẫn, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng tăng cường, tập trung vào công tác giám sát, quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động trong lĩnh vực quản lý hoạt động bay.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ kiểm soát viên không lưu đáp ứng nhu cầu tăng trưởng lưu lượng bay và việc lập mới các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; Lập kế hoạch tăng cường nguồn nhân lực cho công tác khai thác, duy trì hệ thống CNS/ATM mới.
- Đa dạng hóa các hình thức, phương thức đào tạo, huấn luyện; ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước, đào tạo ngoài nước.
- Tập trung đào tạo mũi nhọn cho các đối tượng là giáo viên, huấn luyện viên, cán bộ tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện các hệ thống CNS/ATM mới.
- Đào tạo thông thạo Anh ngữ Hàng không: Đào tạo, huấn luyện cho các đối tượng có liên quan và thực hiện theo thời gian áp dụng của ICAO.
c) Hoàn thiện công tác bảo dưỡng:
Triển khai Sổ tay và Tiêu chuẩn bảo dưỡng; Thực hiện kế hoạch thay thế thiết bị và bảo dưỡng phòng ngừa; Đảm bảo ngân sách hoạt động cho công tác bảo dưỡng; Thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn theo khuyến cáo của ICAO.