Document: Điều 1 Quyết định 163/2002/QĐ-UB phương án giải quyết đất đai đồng bào dân tộc thiểu số Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/11/2002", "sign_number": "163/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/11/2002", "sign_number": "163/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/11/2002", "sign_number": "163/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/11/2002", "sign_number": "163/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/11/2002", "sign_number": "163/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 163/2002/QĐ-UB phương án giải quyết đất đai đồng bào dân tộc thiểu số Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt phương án giải quyết đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu sau đây:
1/ Khai hoang mở rộng diện tích để bố trí đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng:
Khai hoang 17.647 ha đất lâm nghiệp được quy hoạch phân định cho nông nghiệp. Quỹ đất này đã được giao cho chính quyền địa phương quản lý để bố trí cho 16.865 hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thiếu đất sản xuất, đất ở, trong đó:
Bố trí đất và đất XDCB: 597 ha.
Bố trí đất sản xuất nông nghiệp: 17.050 ha (gồm 5.348 ha đất không có rừng và 11.702 ha đất có rừng nghèo kiệt, rừng lồ ô le tép, rừng gỗ tái sinh sau nương rẫy- chưa có trữ lượng hoặc trữ lượng thấp), hiện trạng phân theo các loại rừng như sau:
Diện tích đất rừng sản xuất 10.009 ha
Diện tích đất rừng phòng hộ ít xung yếu 6.001 ha
Diện tích đất rừng đặc dụng 1.040 ha.
Toàn bộ diện tích đất này nằm trong quy hoạch khu dân cư nông thôn theo chỉ thị 393/TTg ngày 10/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ, quỹ đất còn rừng được xử lý theo Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển rừng.
(Chi tiết diện tích khai hoang và vốn Nhà nước đầu tư mở rộng đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ của các Chính phủ có biểu chi tiết đính kèm).
2/ Vốn đầu tư:
2.1. Tổng vốn đầu tư phương án: 97.851 triệu đồng.
Trong đó:
Ngân sách Trung ương đầu tư 79.620 triệu đồng
Nhân dân đóng góp bằng công lao động 17.647 triệu đồng
Ngân sách địa phương quản lý (quản lý dự án 6.6) 584 triệu đồng.
Chi tiết vốn đầu tư khai hoang (diện tích 17.647 ha): 88.235 triệu đồng.
Trong đó:
Ngân sách Trung ương đầu tư
(17.647 ha x 5 triệu/ha)= 70.588 triệu đồng
Nhân dân đóng góp bằng công lao động
(17.647 ha x 1 triệu/ha)= 17.647 triệu đồng.
Vốn đầu tư Trung ương hỗ trợ di dời: 9.032 triệu đồng.
2.2. Phân kỳ vốn ngân sách Trung ương đầu tư:
Năm 2002: 15.000 triệu đồng
Năm 2003: 36.000 triệu đồng
Năm 2004: 28.232 triệu đồng.
3/ Đối tượng hộ dân được giải quyết đất đai là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, chưa có đất hoặc chưa có đủ đất sản xuất đến mức quy định và chưa có đất ở. Định mức giao đất, nguyên tắc giải quyết đất đai thực hiện theo quy định tại quyết định số 132/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và theo phương án được duyệt của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng, quỹ đất giải quyết chủ yếu là khai hoang đất lâm nghiệp không có rừng hoặc rừng nghèo kiệt được quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng cho phát triển nông nghiệp.
4/ Nhà nước thực hiện thiết kế chi tiết; khai hoang bằng cơ giới ở những địa bàn có điều kiện có diện tích tập trung xét thấy cần thiết, sau đó phân lô cắm mốc bàn giao cho từng hộ để từng hộ tổ chức khai hoang theo quy định, ở những địa bàn rải tác thi công bằng cơ giới gặp khó khăn, hoặc không có hiệu quả, người dân có yêu cầu tự khai hoang thì sau khi thiết kế, phân lô cắm mốc bàn giao; căn cứ vào quy hoạch từng hộ tự tổ chức khai hoang theo quy định và được Nhà nước thanh toán kinh phí khai hoang theo quy định tại quyết định 132/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đối với những địa bàn có diện tích tập trung, có thể tổ chức khai hoang bằng cơ giới thì Nhà nước đứng ra tổ chức thi công và phân lô cắm mốc bàn giao cho nhân dân.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt phương án giải quyết đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu sau đây:
1/ Khai hoang mở rộng diện tích để bố trí đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng:
Khai hoang 17.647 ha đất lâm nghiệp được quy hoạch phân định cho nông nghiệp. Quỹ đất này đã được giao cho chính quyền địa phương quản lý để bố trí cho 16.865 hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thiếu đất sản xuất, đất ở, trong đó:
Bố trí đất và đất XDCB: 597 ha.
Bố trí đất sản xuất nông nghiệp: 17.050 ha (gồm 5.348 ha đất không có rừng và 11.702 ha đất có rừng nghèo kiệt, rừng lồ ô le tép, rừng gỗ tái sinh sau nương rẫy- chưa có trữ lượng hoặc trữ lượng thấp), hiện trạng phân theo các loại rừng như sau:
Diện tích đất rừng sản xuất 10.009 ha
Diện tích đất rừng phòng hộ ít xung yếu 6.001 ha
Diện tích đất rừng đặc dụng 1.040 ha.
Toàn bộ diện tích đất này nằm trong quy hoạch khu dân cư nông thôn theo chỉ thị 393/TTg ngày 10/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ, quỹ đất còn rừng được xử lý theo Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển rừng.
(Chi tiết diện tích khai hoang và vốn Nhà nước đầu tư mở rộng đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ của các Chính phủ có biểu chi tiết đính kèm).
2/ Vốn đầu tư:
2.1. Tổng vốn đầu tư phương án: 97.851 triệu đồng.
Trong đó:
Ngân sách Trung ương đầu tư 79.620 triệu đồng
Nhân dân đóng góp bằng công lao động 17.647 triệu đồng
Ngân sách địa phương quản lý (quản lý dự án 6.6) 584 triệu đồng.
Chi tiết vốn đầu tư khai hoang (diện tích 17.647 ha): 88.235 triệu đồng.
Trong đó:
Ngân sách Trung ương đầu tư
(17.647 ha x 5 triệu/ha)= 70.588 triệu đồng
Nhân dân đóng góp bằng công lao động
(17.647 ha x 1 triệu/ha)= 17.647 triệu đồng.
Vốn đầu tư Trung ương hỗ trợ di dời: 9.032 triệu đồng.
2.2. Phân kỳ vốn ngân sách Trung ương đầu tư:
Năm 2002: 15.000 triệu đồng
Năm 2003: 36.000 triệu đồng
Năm 2004: 28.232 triệu đồng.
3/ Đối tượng hộ dân được giải quyết đất đai là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, chưa có đất hoặc chưa có đủ đất sản xuất đến mức quy định và chưa có đất ở. Định mức giao đất, nguyên tắc giải quyết đất đai thực hiện theo quy định tại quyết định số 132/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và theo phương án được duyệt của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng, quỹ đất giải quyết chủ yếu là khai hoang đất lâm nghiệp không có rừng hoặc rừng nghèo kiệt được quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng cho phát triển nông nghiệp.
4/ Nhà nước thực hiện thiết kế chi tiết; khai hoang bằng cơ giới ở những địa bàn có điều kiện có diện tích tập trung xét thấy cần thiết, sau đó phân lô cắm mốc bàn giao cho từng hộ để từng hộ tổ chức khai hoang theo quy định, ở những địa bàn rải tác thi công bằng cơ giới gặp khó khăn, hoặc không có hiệu quả, người dân có yêu cầu tự khai hoang thì sau khi thiết kế, phân lô cắm mốc bàn giao; căn cứ vào quy hoạch từng hộ tự tổ chức khai hoang theo quy định và được Nhà nước thanh toán kinh phí khai hoang theo quy định tại quyết định 132/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đối với những địa bàn có diện tích tập trung, có thể tổ chức khai hoang bằng cơ giới thì Nhà nước đứng ra tổ chức thi công và phân lô cắm mốc bàn giao cho nhân dân.