Document: Điều 1 Quyết định 56/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” gồm các nội dung chính sau:
A. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án.
I. Mục tiêu.
1. Mục tiêu chung:
Nhằm tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011-2020 nâng cao nhận thức, năng lực cạnh tranh của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh Ninh Thuận về đổi mới, chuyển giao công nghệ và áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất, tạo sản phẩm mới để chiếm lĩnh thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường khu vực và thế giới, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Trong giai đoạn 2011-2015, có ít nhất 50 doanh nghiệp tham gia thực hiện và đến năm 2020 có khoảng 85 doanh nghiệp vừa và nhỏ, kể cả doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa phương ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng cụ thể như sau:
- Số lượng doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ:
+ Giai đoạn 2011 -2015:
* Ít nhất 10 doanh nghiệp áp dụng thành tựu khoa học, đổi mới công nghệ và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng sản xuất sạch hơn...
* Ít nhất 15 doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT).
* Từ 07-08 doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, đào tạo cán bộ quản lý năng lượng.
+ Giai đoạn 2016-2020: Ít nhất 20 doanh nghiệp áp dụng thành tựu khoa học, đổi mới công nghệ và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng sản xuất sạch hơn; ít nhất 20 doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT); có 15 doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, đào tạo cán bộ quản lý năng lượng.
- Số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng:
+ Giai đoạn 2011-2015:
* Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: ISO, HACCP, SA 8000…: 15 doanh nghiệp.
* Áp dụng công cụ cải tiến như: Kaizen, 5S, TQM, TPM...: 05 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn 2016-2020:
* Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: ISO, HACCP, SA 8000…: 20 doanh nghiệp.
* Áp dụng công cụ cải tiến như: Kaizen, 5S, TQM, TPM...: 10 doanh nghiệp.
b) Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng của sản phẩm, nhóm sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn hoặc đạt trình độ chất lượng tương đương với sản phẩm, hàng hóa cùng loại của nước ngoài. Cụ thể như sau:
- Trong giai đoạn 2011-2015, để đạt được những mục tiêu đề ra về quy mô, tốc độ tăng trưởng và tăng khả năng đóng góp kim ngạch của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh gồm: Nhân điều, thủy sản, tinh bột mì, đá granite, sản phẩm may mặc và nước yến;
- Đến năm 2020, trình độ chất lượng tương đương với các sản phẩm, hàng hóa cùng loại trên thế giới gồm: Nhân điều, thủy sản, tinh bột mì, khoáng sản (xỉ titan, pigment, đá granite), sản phẩm may mặc, nước yến, muối tinh và vang nho.
c) Chỉ tiêu về sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN), doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia, giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á-Thái Bình Dương.
- Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN):
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 05 sản phẩm;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 05 sản phẩm.
- Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN):
+ Giai đoạn 2011-2015: 05 sản phẩm;
+ Giai đoạn 2016-2020: 05 sản phẩm.
- Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia, giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á-Thái Bình Dương:
- Giai đoạn 2011 -2015:
+ Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Vàng): 01 doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Bạc): 05 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn 2016-2020:
* Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Vàng): Từ 01-02 doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Bạc): 10 doanh nghiệp.
d) Chỉ tiêu về đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng suất và chất lượng; tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại ngành, địa phương: Có ít nhất từ 06-07 chuyên gia tư vấn về năng suất và chất lượng. Cụ thể: Ngành Khoa học và Công nghệ: 03 chuyên gia; Ngành Công Thương: 02 chuyên gia và Ngành Nông nghiệp: 02 chuyên gia.
đ) Chỉ tiêu về phát triển các tổ chức đánh giá sự phù hợp; đầu tư năng lực phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế:
- Chỉ tiêu về phát triển các tổ chức đánh giá sự phù hợp: Ở địa phương chưa thực hiện được, Trung ương hỗ trợ để thực hiện.
- Đầu tư năng lực phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế: Phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa (ISO 17025:2005): 05 Phòng thử nghiệm và Phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa (LAS Xây dựng): 10 Phòng thử nghiệm.
e) Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh Ninh Thuận hiện nay đang từng bước ổn định và phát triển, nhất là các sản phẩm, hàng hóa như: đường RS, muối tinh và sản phẩm sau muối, thủy sản, đá Granite. Đây là những sản phẩm có lợi thế của tỉnh về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn nhân lực đáp ứng, chi phí sản xuất thấp... làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
f) Mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng trưởng: (Tham khảo theo Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước giai đoạn 2011-2020):
- Giai đoạn 2011-2015: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 30%;
- Giai đoạn 2016-2020: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 35%.
II. Nhiệm vụ
1. Xác định, lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh:
Lựa chọn doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực có tính mới, ứng dụng công nghệ cao, phải là sản phẩm chủ lực của địa phương, có uy tín trên thị trường; giải quyết nhiều việc làm cho người lao động; sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; sản phẩm, hàng hóa qua chế biến để nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu cũng như chế biến các sản phẩm sau thu hoạch; xử lý môi trường, cải thiện và bảo vệ môi trường. Cụ thể như:
- Giai đoạn 2011-2015: Lựa chọn từ 07-08 doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng;
- Đến năm 2020: Có từ 17-18 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh.
2. Các doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng cần phải phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý chất lượng; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu.
3. Xây dựng và thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp đáp ứng với nhu cầu phát triển về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với đặc thù của ngành tại địa phương, tận dụng những lợi thế của tỉnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
4. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng: Tuyên truyền, phổ biến cách tiếp cận mới về năng suất và vai trò của cải tiến năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp; tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp về hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ cải tiến chất lượng; vận động, hình thành phong trào năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp; hỗ trợ việc xây dựng chương trình năng suất và chất lượng, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ góp phần tăng năng suất và chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, cải thiện và bảo vệ môi trường: xử lý ô nhiễm, tái chế, tái sử dụng chất thải; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và phát triển công nghệ “sản xuất sạch”, thân thiện với môi trường; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng cho các doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh.
6. Tổ chức áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng ưu tiên cho một số doanh nghiệp có những sản phẩm lợi thế của địa phương về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn nhân lực dồi dào, chi phí sản xuất thấp nhằm tăng khả năng cạnh tranh những sản phẩm, hàng hóa cùng loại với quốc tế.
7. Xây dựng một đội ngũ chuyên gia tại địa phương phối hợp với các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, thực hiện đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh.
8. Xây dựng 05 phòng thử nghiệm đạt trình độ ISO 17025:2005 và 10 phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa (LAS Xây dựng), thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế đáp ứng yêu cầu đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa phương.
9. Đánh giá trình độ chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; đo lường năng suất của ngành, địa phương: Trong quá trình hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các công cụ cải tiến về năng suất chất lượng, áp dụng các mô hình quản lý chất lượng tiên tiến thì tình hình chất lượng sản phẩm hàng hóa được nâng lên, đảm bảo phù hợp theo TCVN, QCVN hoặc Tiêu chuẩn nước ngoài.
10. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia thực hiện thuộc phạm vi điều chỉnh của dự án; định kỳ hàng năm tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện dự án.
B. Phạm vi, đối tượng, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp.
I. Phạm vi, đối tượng của dự án:
Dự án này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương tham gia thực hiện dự án.
II. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
III. Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
IV. Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan.
C. Các giải pháp thực hiện.
I. Về tổ chức: Thành lập Ban quản lý dự án để điều phối quá trình thực hiện.
II. Về tài chính:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu để xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ...;
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các hoạt động sau: Hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho các cơ quan thuộc chương trình (đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng, chuyên gia đánh giá, hình thành các tổ chức chứng nhận, nâng cao năng lực đo lường thử nghiệm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng các sản phẩm hàng hóa chủ lực...);
- Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện là 206.250.000.000 đồng, trong đó: Vốn ngân sách (vốn sự nghiệp khoa học và đầu tư phát triển khoa học công nghệ 18.610.000.000 đồng; vốn của các doanh nghiệp 187.640.000.000 đồng.
(Nội dung chi, chế độ chi, các hạng mục chi được thực hiện theo quy định nhà nước hiện hành).
III. Trách nhiệm thực hiện dự án:
Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan và các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia dự án.
IV. Hiệu quả của dự án:
- Nâng cao được nhận thức của nhiều doanh nghiệp tại tỉnh về tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp trong khai thác, sơ chế, bảo quản, chế biến bao gồm cả ngành nông-lâm sản; ứng dụng sở hữu công nghiệp vào thực tế sản xuất, kinh doanh và đặc biệt là nhận thức mới về năng suất chất lượng áp dụng trong doanh nghiệp;
- Đảm bảo nâng cao được năng suất và chất lượng trung bình đối với các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng các công cụ năng suất chất lượng so với trước khi áp dụng ít nhất là 20% (kết quả đo lường được cụ thể góp phần vào tăng trưởng GDP của tỉnh)
(Nội dung chi tiết của dự án được phê duyệt kèm theo Quyết định này).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” gồm các nội dung chính sau:
A. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án.
I. Mục tiêu.
1. Mục tiêu chung:
Nhằm tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011-2020 nâng cao nhận thức, năng lực cạnh tranh của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh Ninh Thuận về đổi mới, chuyển giao công nghệ và áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất, tạo sản phẩm mới để chiếm lĩnh thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường khu vực và thế giới, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Trong giai đoạn 2011-2015, có ít nhất 50 doanh nghiệp tham gia thực hiện và đến năm 2020 có khoảng 85 doanh nghiệp vừa và nhỏ, kể cả doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa phương ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng cụ thể như sau:
- Số lượng doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ:
+ Giai đoạn 2011 -2015:
* Ít nhất 10 doanh nghiệp áp dụng thành tựu khoa học, đổi mới công nghệ và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng sản xuất sạch hơn...
* Ít nhất 15 doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT).
* Từ 07-08 doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, đào tạo cán bộ quản lý năng lượng.
+ Giai đoạn 2016-2020: Ít nhất 20 doanh nghiệp áp dụng thành tựu khoa học, đổi mới công nghệ và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng sản xuất sạch hơn; ít nhất 20 doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT); có 15 doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, đào tạo cán bộ quản lý năng lượng.
- Số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng:
+ Giai đoạn 2011-2015:
* Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: ISO, HACCP, SA 8000…: 15 doanh nghiệp.
* Áp dụng công cụ cải tiến như: Kaizen, 5S, TQM, TPM...: 05 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn 2016-2020:
* Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: ISO, HACCP, SA 8000…: 20 doanh nghiệp.
* Áp dụng công cụ cải tiến như: Kaizen, 5S, TQM, TPM...: 10 doanh nghiệp.
b) Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng của sản phẩm, nhóm sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn hoặc đạt trình độ chất lượng tương đương với sản phẩm, hàng hóa cùng loại của nước ngoài. Cụ thể như sau:
- Trong giai đoạn 2011-2015, để đạt được những mục tiêu đề ra về quy mô, tốc độ tăng trưởng và tăng khả năng đóng góp kim ngạch của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh gồm: Nhân điều, thủy sản, tinh bột mì, đá granite, sản phẩm may mặc và nước yến;
- Đến năm 2020, trình độ chất lượng tương đương với các sản phẩm, hàng hóa cùng loại trên thế giới gồm: Nhân điều, thủy sản, tinh bột mì, khoáng sản (xỉ titan, pigment, đá granite), sản phẩm may mặc, nước yến, muối tinh và vang nho.
c) Chỉ tiêu về sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN), doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia, giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á-Thái Bình Dương.
- Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN):
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 05 sản phẩm;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 05 sản phẩm.
- Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN):
+ Giai đoạn 2011-2015: 05 sản phẩm;
+ Giai đoạn 2016-2020: 05 sản phẩm.
- Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia, giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á-Thái Bình Dương:
- Giai đoạn 2011 -2015:
+ Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Vàng): 01 doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Bạc): 05 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn 2016-2020:
* Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Vàng): Từ 01-02 doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng chất lượng Quốc gia (giải Bạc): 10 doanh nghiệp.
d) Chỉ tiêu về đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng suất và chất lượng; tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại ngành, địa phương: Có ít nhất từ 06-07 chuyên gia tư vấn về năng suất và chất lượng. Cụ thể: Ngành Khoa học và Công nghệ: 03 chuyên gia; Ngành Công Thương: 02 chuyên gia và Ngành Nông nghiệp: 02 chuyên gia.
đ) Chỉ tiêu về phát triển các tổ chức đánh giá sự phù hợp; đầu tư năng lực phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế:
- Chỉ tiêu về phát triển các tổ chức đánh giá sự phù hợp: Ở địa phương chưa thực hiện được, Trung ương hỗ trợ để thực hiện.
- Đầu tư năng lực phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế: Phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa (ISO 17025:2005): 05 Phòng thử nghiệm và Phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa (LAS Xây dựng): 10 Phòng thử nghiệm.
e) Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh Ninh Thuận hiện nay đang từng bước ổn định và phát triển, nhất là các sản phẩm, hàng hóa như: đường RS, muối tinh và sản phẩm sau muối, thủy sản, đá Granite. Đây là những sản phẩm có lợi thế của tỉnh về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn nhân lực đáp ứng, chi phí sản xuất thấp... làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
f) Mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng trưởng: (Tham khảo theo Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước giai đoạn 2011-2020):
- Giai đoạn 2011-2015: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 30%;
- Giai đoạn 2016-2020: Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 35%.
II. Nhiệm vụ
1. Xác định, lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh:
Lựa chọn doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực có tính mới, ứng dụng công nghệ cao, phải là sản phẩm chủ lực của địa phương, có uy tín trên thị trường; giải quyết nhiều việc làm cho người lao động; sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; sản phẩm, hàng hóa qua chế biến để nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu cũng như chế biến các sản phẩm sau thu hoạch; xử lý môi trường, cải thiện và bảo vệ môi trường. Cụ thể như:
- Giai đoạn 2011-2015: Lựa chọn từ 07-08 doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng;
- Đến năm 2020: Có từ 17-18 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh.
2. Các doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng cần phải phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý chất lượng; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu.
3. Xây dựng và thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp đáp ứng với nhu cầu phát triển về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với đặc thù của ngành tại địa phương, tận dụng những lợi thế của tỉnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
4. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng: Tuyên truyền, phổ biến cách tiếp cận mới về năng suất và vai trò của cải tiến năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp; tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp về hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ cải tiến chất lượng; vận động, hình thành phong trào năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp; hỗ trợ việc xây dựng chương trình năng suất và chất lượng, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ góp phần tăng năng suất và chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, cải thiện và bảo vệ môi trường: xử lý ô nhiễm, tái chế, tái sử dụng chất thải; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và phát triển công nghệ “sản xuất sạch”, thân thiện với môi trường; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng cho các doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của tỉnh.
6. Tổ chức áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng ưu tiên cho một số doanh nghiệp có những sản phẩm lợi thế của địa phương về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn nhân lực dồi dào, chi phí sản xuất thấp nhằm tăng khả năng cạnh tranh những sản phẩm, hàng hóa cùng loại với quốc tế.
7. Xây dựng một đội ngũ chuyên gia tại địa phương phối hợp với các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, thực hiện đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh.
8. Xây dựng 05 phòng thử nghiệm đạt trình độ ISO 17025:2005 và 10 phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa (LAS Xây dựng), thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế đáp ứng yêu cầu đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa phương.
9. Đánh giá trình độ chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; đo lường năng suất của ngành, địa phương: Trong quá trình hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các công cụ cải tiến về năng suất chất lượng, áp dụng các mô hình quản lý chất lượng tiên tiến thì tình hình chất lượng sản phẩm hàng hóa được nâng lên, đảm bảo phù hợp theo TCVN, QCVN hoặc Tiêu chuẩn nước ngoài.
10. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia thực hiện thuộc phạm vi điều chỉnh của dự án; định kỳ hàng năm tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện dự án.
B. Phạm vi, đối tượng, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp.
I. Phạm vi, đối tượng của dự án:
Dự án này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương tham gia thực hiện dự án.
II. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
III. Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
IV. Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan.
C. Các giải pháp thực hiện.
I. Về tổ chức: Thành lập Ban quản lý dự án để điều phối quá trình thực hiện.
II. Về tài chính:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu để xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ...;
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các hoạt động sau: Hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho các cơ quan thuộc chương trình (đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng, chuyên gia đánh giá, hình thành các tổ chức chứng nhận, nâng cao năng lực đo lường thử nghiệm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng các sản phẩm hàng hóa chủ lực...);
- Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện là 206.250.000.000 đồng, trong đó: Vốn ngân sách (vốn sự nghiệp khoa học và đầu tư phát triển khoa học công nghệ 18.610.000.000 đồng; vốn của các doanh nghiệp 187.640.000.000 đồng.
(Nội dung chi, chế độ chi, các hạng mục chi được thực hiện theo quy định nhà nước hiện hành).
III. Trách nhiệm thực hiện dự án:
Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan và các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia dự án.
IV. Hiệu quả của dự án:
- Nâng cao được nhận thức của nhiều doanh nghiệp tại tỉnh về tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp trong khai thác, sơ chế, bảo quản, chế biến bao gồm cả ngành nông-lâm sản; ứng dụng sở hữu công nghiệp vào thực tế sản xuất, kinh doanh và đặc biệt là nhận thức mới về năng suất chất lượng áp dụng trong doanh nghiệp;
- Đảm bảo nâng cao được năng suất và chất lượng trung bình đối với các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng các công cụ năng suất chất lượng so với trước khi áp dụng ít nhất là 20% (kết quả đo lường được cụ thể góp phần vào tăng trưởng GDP của tỉnh)
(Nội dung chi tiết của dự án được phê duyệt kèm theo Quyết định này).