Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 5413/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Quỳ Châu Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 5413/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Quỳ Châu Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
5.1. Giao thông
+ Đường bộ
Xây dựng mới quốc lộ 48 tuyến Châu Hạnh - Châu Hội, dài 16 km, cấp V miền núi;
Nâng cấp, mở rộng tuyến QL48 đi tỉnh lộ 532, dài 20 km, cấp VI miền núi; XD cầu treo Hoa Hải, cứng hoá cầu treo Châu Hội;
Nâng cấp, mở rộng, làm mới khoảng 138 km đường huyện đảm bảo nhựa hoá theo tiêu chuẩn đường cấp V - VI miền núi.
Nâng cấp, mở rộng, làm mới khoảng 120 km đường xã, liên xã.
Xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội thị, dài khoảng 17,9 km, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng.
+ Bến xe
Đầu tư xây dựng các bến xe mới theo quy hoạch.
+ Đường thủy:
Bố trí một bến chính ở Kẻ Nính trên sông Hiếu xã Châu Hạnh để tập kết hàng hoá.
Xây dựng các bến đò đưa khách sang sông theo tiêu chuẩn quy định, bổ sung hệ thống phao tiêu, biển báo để các phương tiện hoạt động an toàn.
5.2. Thuỷ lợi
Xây dựng công trình thuỷ lợi thuộc hồ thuỷ lợi Bản Mồng; khôi phục, nâng cấp và xây mới 26 công trình thuỷ lợi trên toàn huyện, tiếp tục thực hiện kiên cố hoá kênh mương nâng cao hiệu quả tưới, tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và nước cho sinh hoạt của nhân dân.
5.3. Hệ thống truyền tải và phân phối điện
Đầu tư nâng cấp và làm mới hệ thống đường dây 35 KV khoảng 62km; đường dây hạ thế 0,4 KV khoảng 95,4 km và xây dựng các trạm biến áp trên địa bàn huyện. Đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt; phát triển mạng lưới cấp điện tại gia, hệ thống chiếu sáng đô thị và những nơi cần thiết khác.
5.4. Cấp, thoát nước
Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn lên 2.000-2.500 m3/ngày đêm; xây dựng các nhà máy nước tại các trung tâm cụm xã. Tu sửa, nâng cấp và làm mới các công trình nước sinh hoạt trên toàn huyện đảm bảo nhu cầu về nước sinh hoạt của nhân dân.
Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mọi khu vực, chấm dứt thải nước sinh hoạt bằng tự thấm; đảm bảo nước thải trước khi ra sông phải được xử lý không làm ô nhiễm môi trường.
5.5. Viễn thông và Thông tin
Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong hệ thống lãnh đạo và quản lý. Nâng cấp tổng đài và cáp quang hoá toàn bộ hệ thống truyền dẫn; phủ sóng di động toàn huyện; Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
5.6. Hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi công cộng
Xây dựng Trung tâm văn hóa thông tin thị trấn mở rộng, diện tích 5,88 ha tại bản Hạnh Khai xã Châu Hạnh;
Xây dựng thiết chế văn hoá và thông tin, thể dục thể thao các xã.
Tu bổ tôn tạo di tích mộ Lang Văn Thiết - Đốc Thiết (Châu Hội), đền Bà Hương án (thị trấn),…
Nâng cấp giai đoạn 2 bảo tàng văn hoá các dân tộc huyện Quỳ Châu.
Xây dựng sân vận động huyện diện tích 1,86 ha, nhà thi đấu thể thao đa chức năng diện tích 1,48 ha.
Xây dựng bệnh viện đa khoa huyện; trung tâm y tế dự phòng huyện; phòng khám đa khoa khu vực cụm xã Châu Phong, Châu Tiến, trạm y tế xã Châu Bình, Châu Hội, Châu Tiến, Châu Thắng, Châu Hoàn.
Kiên cố hoá toàn bộ trường, lớp học theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia; xây dựng nhà nội trú giáo viên đạt 100% vào năm 2015.
Xây dựng mới trụ sở làm việc 2 tầng cho các xã Châu Hạnh, Châu Bình, Hồng Chân, Châu Tiến và thị trấn.
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển đô thị, các khu cụm công nghiệp và các điểm dân cư tập trung
Mở rộng thị trấn Quỳ Châu 548 ha là đô thị trung tâm của huyện, quy hoạch phát triển 5 thị tứ: Châu Bình, Châu Hội, Châu Tiến, Châu Bính, Châu Phong là các đô thị trung tâm của các tiểu vùng. Dự kiến tốc độ đô thị hoá trung bình 12,6%/năm, đến năm 2020 dân số đô thị khoảng 2,5-2,6 vạn người.
Nghiên cứu quy hoạch phát triển một số khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện; quy hoạch chi tiết và kêu gọi đầu tư phát triển các khu công nghiệp nhỏ: thị trấn Quỳ Châu, Tân Hương để đẩy mạnh phát triển công nghiệp dịch vụ.
2. Phát triển nông thôn và các tiểu vùng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất. Phát triển mạnh TTCN và làng nghề, nhất là những sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Quan tâm phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, tạo việc làm và cơ hội tìm việc cho nông dân; Thực hiện tốt công tác quy hoạch sản xuất và đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng.
Vùng 1: gồm 4 xã Châu Tiến, Châu Bính, Châu Thuận, Châu Thắng. Diện tích tự nhiên 24.714,36 ha, dân số 17.300 người. Là vùng trọng điểm lúa của huyện, phát triển chăn nuôi đàn vịt bầu đặc sản; phát triển du lịch văn hoá, tập trung là lễ hội Thẳm Bua và tiểu thủ công nghiệp. Trung tâm vùng là thị tứ Châu Tiến.
Vùng 2: gồm thị trấn Quỳ Châu và xã Châu Hạnh, diện tích tự nhiên 12.772,32 ha, dân số 13.100 người; là trung tâm của huyện, phát triển cụm công nghiệp nhỏ thị trấn Quỳ Châu, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ.
Vùng 3: gồm 3 xã Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga, diện tích tự nhiên 33.098,33 ha, dân số 19.100 người. Là vùng phát triển cây công nghiệp, cây lâu năm, rừng và khai thác khoáng sản. Trung tâm vùng là thị tứ Châu Bình.
Vùng 4: gồm 4 xã núi cao Châu Phong, Hồng Chân, Châu Hoàn, Diên Lãm, diện tích tự nhiên 35.160,62 ha, dân số 12.400 người. Là vùng phát triển lâm nghiệp (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ), chăn nuôi trâu, bò, dê. Trung tâm vùng là thị tứ Châu Phong.
3. Phát triển vùng An toàn khu - tỉnh Nghệ An
Gồm 4 xã Châu Hội, Châu Nga, Châu Bính, Châu Thuận, diện tích tự nhiên 39.104,7 ha, dân số khoảng 22.000 người. Đây là vùng có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều khe suối, đồi núi có độ cao trên 200 m; được tỉnh chọn xây dựng căn cứ an toàn khu, phát triển kinh tế -xã hội theo quy hoạch vùng CT229.
VI. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
Thực hiện tốt công tác quy hoạch sử dụng đất, ưu tiên quỹ đất phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của huyện. Chú trọng khai thác và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và khoa học đảm bảo phát triển bền vững.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ.
(Xem phụ lục kèm theo)
VIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động và sử dụng vốn đầu tư
Khai thác triệt để các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài và coi đây là động lực quan trọng để phát triển. Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
2. Đào tạo nguồn nhân lực
Đa dạng hoá hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế -xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Quan tâm hơn và có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động vùng nông thôn bị thu hồi đất.
Đẩy mạnh xã hội hoá và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức.
Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về hợp tác phát triển
Tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lý vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ.
Hợp tác chặt chẽ với các địa phương trong tỉnh và vùng trong đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thương mại, du lịch và đầu tư để phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tiến hành công bố rộng rãi, tuyên truyền, quảng bá, thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để huy động tham gia thực hiện Quy hoạch.
Triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan trên địa bàn huyện.
Xây dựng chương trình hành động và phân công thực hiện đối với các Phòng, Ban, từ huyện đến xã. Triển khai thực hiện Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch. Trong quá trình thực hiện, Quy hoạch cần được thường xuyên rà soát, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Chủ động hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, trong đó giao thông phải đi trước một bước.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
5.1. Giao thông
+ Đường bộ
Xây dựng mới quốc lộ 48 tuyến Châu Hạnh - Châu Hội, dài 16 km, cấp V miền núi;
Nâng cấp, mở rộng tuyến QL48 đi tỉnh lộ 532, dài 20 km, cấp VI miền núi; XD cầu treo Hoa Hải, cứng hoá cầu treo Châu Hội;
Nâng cấp, mở rộng, làm mới khoảng 138 km đường huyện đảm bảo nhựa hoá theo tiêu chuẩn đường cấp V - VI miền núi.
Nâng cấp, mở rộng, làm mới khoảng 120 km đường xã, liên xã.
Xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội thị, dài khoảng 17,9 km, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng.
+ Bến xe
Đầu tư xây dựng các bến xe mới theo quy hoạch.
+ Đường thủy:
Bố trí một bến chính ở Kẻ Nính trên sông Hiếu xã Châu Hạnh để tập kết hàng hoá.
Xây dựng các bến đò đưa khách sang sông theo tiêu chuẩn quy định, bổ sung hệ thống phao tiêu, biển báo để các phương tiện hoạt động an toàn.
5.2. Thuỷ lợi
Xây dựng công trình thuỷ lợi thuộc hồ thuỷ lợi Bản Mồng; khôi phục, nâng cấp và xây mới 26 công trình thuỷ lợi trên toàn huyện, tiếp tục thực hiện kiên cố hoá kênh mương nâng cao hiệu quả tưới, tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và nước cho sinh hoạt của nhân dân.
5.3. Hệ thống truyền tải và phân phối điện
Đầu tư nâng cấp và làm mới hệ thống đường dây 35 KV khoảng 62km; đường dây hạ thế 0,4 KV khoảng 95,4 km và xây dựng các trạm biến áp trên địa bàn huyện. Đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt; phát triển mạng lưới cấp điện tại gia, hệ thống chiếu sáng đô thị và những nơi cần thiết khác.
5.4. Cấp, thoát nước
Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn lên 2.000-2.500 m3/ngày đêm; xây dựng các nhà máy nước tại các trung tâm cụm xã. Tu sửa, nâng cấp và làm mới các công trình nước sinh hoạt trên toàn huyện đảm bảo nhu cầu về nước sinh hoạt của nhân dân.
Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mọi khu vực, chấm dứt thải nước sinh hoạt bằng tự thấm; đảm bảo nước thải trước khi ra sông phải được xử lý không làm ô nhiễm môi trường.
5.Viễn thông và Thông tin
Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong hệ thống lãnh đạo và quản lý. Nâng cấp tổng đài và cáp quang hoá toàn bộ hệ thống truyền dẫn; phủ sóng di động toàn huyện; Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
5.6. Hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi công cộng
Xây dựng Trung tâm văn hóa thông tin thị trấn mở rộng, diện tích 5,88 ha tại bản Hạnh Khai xã Châu Hạnh;
Xây dựng thiết chế văn hoá và thông tin, thể dục thể thao các xã.
Tu bổ tôn tạo di tích mộ Lang Văn Thiết - Đốc Thiết (Châu Hội), đền Bà Hương án (thị trấn),…
Nâng cấp giai đoạn 2 bảo tàng văn hoá các dân tộc huyện Quỳ Châu.
Xây dựng sân vận động huyện diện tích 1,86 ha, nhà thi đấu thể thao đa chức năng diện tích 1,48 ha.
Xây dựng bệnh viện đa khoa huyện; trung tâm y tế dự phòng huyện; phòng khám đa khoa khu vực cụm xã Châu Phong, Châu Tiến, trạm y tế xã Châu Bình, Châu Hội, Châu Tiến, Châu Thắng, Châu Hoàn.
Kiên cố hoá toàn bộ trường, lớp học theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia; xây dựng nhà nội trú giáo viên đạt 100% vào năm 2015.
Xây dựng mới trụ sở làm việc 2 tầng cho các xã Châu Hạnh, Châu Bình, Hồng Chân, Châu Tiến và thị trấn.
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển đô thị, các khu cụm công nghiệp và các điểm dân cư tập trung
Mở rộng thị trấn Quỳ Châu 548 ha là đô thị trung tâm của huyện, quy hoạch phát triển 5 thị tứ: Châu Bình, Châu Hội, Châu Tiến, Châu Bính, Châu Phong là các đô thị trung tâm của các tiểu vùng. Dự kiến tốc độ đô thị hoá trung bình 12,6%/năm, đến năm 2020 dân số đô thị khoảng 2,5-2,6 vạn người.
Nghiên cứu quy hoạch phát triển một số khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện; quy hoạch chi tiết và kêu gọi đầu tư phát triển các khu công nghiệp nhỏ: thị trấn Quỳ Châu, Tân Hương để đẩy mạnh phát triển công nghiệp dịch vụ.
2. Phát triển nông thôn và các tiểu vùng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất. Phát triển mạnh TTCN và làng nghề, nhất là những sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Quan tâm phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, tạo việc làm và cơ hội tìm việc cho nông dân; Thực hiện tốt công tác quy hoạch sản xuất và đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng.
Vùng 1: gồm 4 xã Châu Tiến, Châu Bính, Châu Thuận, Châu Thắng. Diện tích tự nhiên 24.714,36 ha, dân số 17.300 người. Là vùng trọng điểm lúa của huyện, phát triển chăn nuôi đàn vịt bầu đặc sản; phát triển du lịch văn hoá, tập trung là lễ hội Thẳm Bua và tiểu thủ công nghiệp. Trung tâm vùng là thị tứ Châu Tiến.
Vùng 2: gồm thị trấn Quỳ Châu và xã Châu Hạnh, diện tích tự nhiên 12.772,32 ha, dân số 13.100 người; là trung tâm của huyện, phát triển cụm công nghiệp nhỏ thị trấn Quỳ Châu, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ.
Vùng 3: gồm 3 xã Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga, diện tích tự nhiên 33.098,33 ha, dân số 19.100 người. Là vùng phát triển cây công nghiệp, cây lâu năm, rừng và khai thác khoáng sản. Trung tâm vùng là thị tứ Châu Bình.
Vùng 4: gồm 4 xã núi cao Châu Phong, Hồng Chân, Châu Hoàn, Diên Lãm, diện tích tự nhiên 35.160,62 ha, dân số 12.400 người. Là vùng phát triển lâm nghiệp (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ), chăn nuôi trâu, bò, dê. Trung tâm vùng là thị tứ Châu Phong.
3. Phát triển vùng An toàn khu - tỉnh Nghệ An
Gồm 4 xã Châu Hội, Châu Nga, Châu Bính, Châu Thuận, diện tích tự nhiên 39.104,7 ha, dân số khoảng 22.000 người. Đây là vùng có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều khe suối, đồi núi có độ cao trên 200 m; được tỉnh chọn xây dựng căn cứ an toàn khu, phát triển kinh tế -xã hội theo quy hoạch vùng CT229.
VI. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
Thực hiện tốt công tác quy hoạch sử dụng đất, ưu tiên quỹ đất phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của huyện. Chú trọng khai thác và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và khoa học đảm bảo phát triển bền vững.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ.
(Xem phụ lục kèm theo)
VIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động và sử dụng vốn đầu tư
Khai thác triệt để các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài và coi đây là động lực quan trọng để phát triển. Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
2. Đào tạo nguồn nhân lực
Đa dạng hoá hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế -xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Quan tâm hơn và có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động vùng nông thôn bị thu hồi đất.
Đẩy mạnh xã hội hoá và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức.
Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về hợp tác phát triển
Tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lý vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ.
Hợp tác chặt chẽ với các địa phương trong tỉnh và vùng trong đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thương mại, du lịch và đầu tư để phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tiến hành công bố rộng rãi, tuyên truyền, quảng bá, thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để huy động tham gia thực hiện Quy hoạch.
Triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan trên địa bàn huyện.
Xây dựng chương trình hành động và phân công thực hiện đối với các Phòng, Ban, từ huyện đến xã. Triển khai thực hiện Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch. Trong quá trình thực hiện, Quy hoạch cần được thường xuyên rà soát, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Chủ động hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, trong đó giao thông phải đi trước một bước.