Document: Điều 1 Quyết định 764/QĐ-UBND 2019 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 764/QĐ-UBND 2019 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các chủ đầu tư để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,2% trở lên.

+ Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng

5,36%.

+ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng

10,12%.

+ Ngành dịch vụ tăng

9,02%.

+ Thuế sản phẩm tăng

10%.

(2) Cơ cấu kinh tế

+ Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản:

36,44%.

+ Ngành công nghiệp - Xây dựng:

28,95%

+ Ngành dịch vụ:

34,61%.

(3) GRDP bình quân đầu người: 54.8 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 9 xã (lũy kế 81 xã).
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 630 triệu USD, tăng 26%.
(6) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.200 tỷ đồng trở lên.
(7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 30.000 tỷ đồng trở lên.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: 80.000 tỷ đồng.
(9) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%.
(10) Số lao động được tạo việc làm mới: 25.500 người.
(11) Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động: 55%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 4,5% (theo chuẩn nghèo đa chiều).
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2,54% (theo chuẩn nghèo đa chiều).
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 6,25%.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo: 7,2%.
(13) Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 89%.
(14) Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi Trung học cơ sở: 91,5%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 50%.
(16) Số giường bệnh/vạn dân: 27,4.
(17) Số bác sỹ/vạn dân: 8 bác sỹ.
(18) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới 2011 -2020): 90%.
(19) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,05%.
(20) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 46,7%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 5.000 ha.
(21) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 95%.
(22) Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: >99%.
(23) Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 95%.
(24) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia: 100%.

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các chủ đầu tư để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,2% trở lên.

+ Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng

5,36%.

+ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng

10,12%.

+ Ngành dịch vụ tăng

9,02%.

+ Thuế sản phẩm tăng

10%.

(2) Cơ cấu kinh tế

+ Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản:

36,44%.

+ Ngành công nghiệp - Xây dựng:

28,95%

+ Ngành dịch vụ:

34,61%.

(3) GRDP bình quân đầu người: 54.8 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 9 xã (lũy kế 81 xã).
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 630 triệu USD, tăng 26%.
(6) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.200 tỷ đồng trở lên.
(7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 30.000 tỷ đồng trở lên.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: 80.000 tỷ đồng.
(9) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%.
(10) Số lao động được tạo việc làm mới: 25.500 người.
(11) Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động: 55%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 4,5% (theo chuẩn nghèo đa chiều).
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2,54% (theo chuẩn nghèo đa chiều).
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 6,25%.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo: 7,2%.
(13) Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 89%.
(14) Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi Trung học cơ sở: 91,5%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 50%.
(16) Số giường bệnh/vạn dân: 27,4.
(17) Số bác sỹ/vạn dân: 8 bác sỹ.
(18) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới 2011 -2020): 90%.
(19) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,05%.
(20) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 46,7%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 5.000 ha.
(21) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 95%.
(22) Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: >99%.
(23) Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 95%.
(24) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia: 100%.