Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 401/QĐ-UBND 2020 Quản lý sắp xếp ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 401/QĐ-UBND 2020 Quản lý sắp xếp ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp
4.1. Giải pháp về chính sách
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách của UBND tỉnh về triển khai đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”;
- Ban hành các tiêu chí phù hợp để triển khai đề án, tạo sự đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, các cơ sở nuôi cá lồng bè, các doanh nghiệp và chính quyền địa phương về sự cần thiết phải thực hiện đề án.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động các cơ sở đang nuôi cá lồng bè thực hiện tốt các quy định trong đề án.
- Tăng cường công tác quản lý khi triển khai thực hiện đề án, ngăn chặn việc phát triển sản xuất tự phát. Ban hành các biện pháp chế tài cần thiết để xử lý vi phạm so với đề án đã phê duyệt nhằm hạn chế tác động xấu đến sản xuất.
- Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở di dời về vùng nuôi cá bè mới, nhất là giao thông và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Xây dựng cơ chế và chính sách hỗ trợ cho công tác sắp xếp, di dời và giải tỏa lồng bè dôi dư khi thực hiện đề án.
- Có chủ trương hỗ trợ việc thực hiện nghiên cứu thí điểm bảo hiểm cho nuôi cá lồng bè, và qua đó sẽ đề xuất chính sách bảo hiểm nuôi trồng thủy sản cho các đối tượng liên quan đến nuôi lồng bè trên hồ Trị An.
- Hiện thực hóa và triển khai thực hiện các Nghị định, Quyết định của Chính phủ liên quan đến cơ chế chính sách về tín dụng cho phát triển sản xuất.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ và công tác khuyến nông
- Cần tổ chức tập huấn, hội thảo phổ biến quy trình kỹ thuật nuôi ứng dụng công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện nuôi cá lồng bè hồ Trị An.
- Thực hiện các lớp đào tạo cho công tác viên, cán bộ địa phương theo phương pháp tập huấn ToT (Training for Trainers).
- Thực hiện các lớp học hiện trường áp dụng phương pháp FFS (Fish Farm School) cho vùng nuôi.
- Triển khai thử nghiệm các mô hình nuôi cá lồng bè theo tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản có chứng nhận như quy phạm thực hành nuôi tốt VietGAP hoặc tiêu chuẩn khác có liên quan để nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm; hạn chế rủi ro do môi trường và thời tiết để tiến tới duy trì vùng nuôi cá bè hồ Trị An ổn định và hiệu quả.
- Giới thiệu và hướng dẫn để hộ nuôi áp dụng một số phương pháp tăng cường hàm lượng oxy và dòng chảy cho lồng bè nuôi cá như: Ứng dụng hệ thống sục khí tăng cường oxy (hệ thống đĩa thổi khí, sục khí bằng công nghệ bọt khí siêu nhỏ Micro-nano Bubble Oxygen), ứng dụng máy airlift pumd để tạo dòng chảy và cung cấp oxy.
- Tuyên truyền và hướng dẫn để hộ nuôi thực hiện sản xuất theo quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT.
4.3. Giải pháp về phát triển nguồn giống, thức ăn và thuốc thú y thủy sản
Giải pháp về thức ăn:
+ Sử dụng thức ăn cần tuân thủ các quy định QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT. Sử dụng thức ăn công nghiệp cần được áp dụng chính cho nuôi cá lồng bè do hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
+ Phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường, các Công ty để thử nghiệm và sản xuất các loại thức tổng hợp phù hợp cho từng đối tượng nuôi, giá thành phù hợp với sức mua của dân và đạt yêu cầu dinh dưỡng theo quy định.
Giải pháp về con giống:
+ Lựa chọn cá giống thả nuôi cũng cần tuân thủ các quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT.
+ Cơ quan quản lý Nhà nước về giống có trách nhiệm quản lý chất lượng giống khi đưa vào sản xuất trên địa bàn tỉnh theo qui định của Nhà nước.
+ Tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm dịch con giống; đồng thời tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất giống, nguồn giống nhập từ bên ngoài vào và cấp giấy chứng nhận cho những cơ sở sản xuất giống đạt yêu cầu chất lượng theo quy định.
- Dịch vụ cung ứng thuốc, hóa chất:
+ Thực hiện tốt các văn bản liên quan đến việc quản lý và sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
+ Giám sát chặt chẽ trong khâu nhập thuốc, hóa chất và thuốc thú y thủy sản sử dụng trong nuôi cá theo quy định của nhà nước.
4.4. Giải pháp về tổ chức sản xuất và quản lý
- Rà soát đánh giá lại điều kiện cơ sở nuôi cá lồng bè của tất cả các hộ nuôi theo quy định Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ và Thông tư số 16/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/4/2019 ban hành QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT). Qua đó, thực hiện việc phân loại đánh giá và cấp giấy phép cơ sở đủ điều kiện nuôi cá lồng bè, công việc này cần được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ.
- Tuyên truyền và phổ biến đến các cơ sở nuôi cá lồng bè các quy định khi triển khai đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”.
- Tiến hành sắp xếp lại vùng nuôi cá theo phương án đề xuất, có giải pháp hỗ trợ về tài chính cho công tác sắp xếp, di dời và giải tỏa.
- Tổ chức lại sản xuất các mô hình nuôi cá bè theo chuỗi giá trị, quan tâm cả hình thức “liên kết ngang” và “liên kết dọc”. Dựa trên cách tiếp cận đồng quản lý để tạo được sự đồng thuận của cộng đồng người dân và các bên liên quan và tăng hiệu quả sản xuất chuỗi giá trị. Trước mắt cần thực hiện:
+ Thí điểm thành lập các THT, HTX nuôi cá bè theo từng khu vực nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và phổ biến kinh nghiệm kỹ thuật nuôi và quản lý lồng bè.
+ Thí điểm xây dựng các mối liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa THT, HTX với đơn vị thu mua và tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện việc giao mặt nước, đăng ký hoạt động lồng bè để hướng đến các cơ sở nuôi cá bè được ổn định và lâu dài. Xây dựng các mức thu phí thuê mặt nước; nghiên cứu xây dựng cơ chế thu phí môi trường liên quan đến sử dụng mặt nước và dùng mức phí này để điều chỉnh số lượng lồng bè theo kết quả quan trắc chất lượng nước hàng năm của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hướng tới phát triển mô hình sản xuất theo hướng an toàn môi trường, hạn chế rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế cho vùng nuôi cá lồng bè.
4.5. Giải pháp về vốn
- Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở nuôi cá bè thuộc diện phải sắp xếp, di dời theo đề án tiếp cận các nguồn vốn để di chuyển lồng bè nuôi và tiếp tục sản xuất.
- Chính quyền địa phương cần xem xét bố trí một gói tín dụng ưu đãi 3 - 5 năm cho các cơ sở nuôi cá lồng bè thuộc diện sắp xếp lại và di dời vay để phục vụ công tác xây dựng và di dời đến nơi mới, ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất.
- Triển khai thực hiện các Nghị định, Quyết định của Chính phủ liên quan đến cơ chế chính sách về tín dụng cho phát triển sản xuất, qua đó sẽ tạo thêm nguồn vốn phù hợp cho các hộ nuôi cá trong diện sắp xếp lại và di dời được vay vốn để ổn định sản xuất.
4.6. Giải pháp về thị trường
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành liên quan đến khuyến khích phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ, giảm tổn thất sau thu hoạch trong nuôi cá bè; khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo hướng tập trung, quy mô lớn gắn với áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng; áp dụng chính sách phát triển vùng sản xuất gắn với liên kết chuỗi.
- Có chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho các cơ sở nuôi cá lồng bè, nhất là các cơ sở trong diện phải di dời sắp xếp lồng bè theo đề án.
- Xây dựng và phát triển mối liên kết giữa người nuôi cá với người tiêu thụ thông qua các hợp đồng kinh tế. Hạn chế tình trạng nậu vựa thu mua ứng vốn cho người nuôi sau đó ép giá, hạ loại sản phẩm gây thiệt hại cho người nuôi.
- Các bên có liên quan trong mối liên kết sản xuất cần đứng ra xây dựng quy chế điều phối, hoạt động cho các bên, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong chuỗi sản xuất về quyền lợi và trách nhiệm của các bên.
4.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường ở một số vùng nuôi cá bè tập trung (nhất là khu vực đầu nguồn sông La Ngà) để kiểm tra chất lượng môi trường nước từ đầu nguồn đưa vào các vùng nuôi cá bè. Ngoài ra, cần thiết lập mạng lưới thu nhận thông tin từ các trung tâm cảnh báo môi trường ở khu vực nhằm thông tin kịp thời cho người nuôi có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại xảy ra.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi cá lồng bè đối với cộng đồng.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho cộng đồng của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh tế khác, nhất là các khu vực đầu nguồn đưa nước vào các vùng nuôi cá bè.
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm soát nguồn thải và xử lý vi phạm các Công ty, Doanh nghiệp, Cơ sở sản xuất dịch vụ liên quan quanh khu vực ảnh hưởng đến nguồn nước hồ Trị An.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, phối hợp liên ngành ngăn chặn và xử lý các vi phạm về môi trường kịp thời để hạn chế thiệt hại xảy ra cho vùng nuôi cá bè.
- Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường từ hoạt động nuôi cá bè, thì người dân cần tuân thủ theo các quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT. Việc nuôi cá lồng bè trên lòng hồ Trị An khuyến cáo nên dùng thức ăn công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra hoạt động nuôi lồng bè và xử lý vi phạm trong việc sử dụng thuốc, hóa chất và thức ăn tươi sống.
- Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm tại cộng đồng nuôi cá lồng bè.
- Những vùng nuôi áp dụng các hình thức sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản, áp dụng thực hành nuôi thủy sản tốt (VietGAP), thực hành quản lý tốt (BMP), nuôi có trách nhiệm CoC để hướng tới một ngành thủy sản “phát triển xanh”.

Content:
Các giải pháp
4.1. Giải pháp về chính sách
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách của UBND tỉnh về triển khai đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”;
- Ban hành các tiêu chí phù hợp để triển khai đề án, tạo sự đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, các cơ sở nuôi cá lồng bè, các doanh nghiệp và chính quyền địa phương về sự cần thiết phải thực hiện đề án.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động các cơ sở đang nuôi cá lồng bè thực hiện tốt các quy định trong đề án.
- Tăng cường công tác quản lý khi triển khai thực hiện đề án, ngăn chặn việc phát triển sản xuất tự phát. Ban hành các biện pháp chế tài cần thiết để xử lý vi phạm so với đề án đã phê duyệt nhằm hạn chế tác động xấu đến sản xuất.
- Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở di dời về vùng nuôi cá bè mới, nhất là giao thông và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Xây dựng cơ chế và chính sách hỗ trợ cho công tác sắp xếp, di dời và giải tỏa lồng bè dôi dư khi thực hiện đề án.
- Có chủ trương hỗ trợ việc thực hiện nghiên cứu thí điểm bảo hiểm cho nuôi cá lồng bè, và qua đó sẽ đề xuất chính sách bảo hiểm nuôi trồng thủy sản cho các đối tượng liên quan đến nuôi lồng bè trên hồ Trị An.
- Hiện thực hóa và triển khai thực hiện các Nghị định, Quyết định của Chính phủ liên quan đến cơ chế chính sách về tín dụng cho phát triển sản xuất.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ và công tác khuyến nông
- Cần tổ chức tập huấn, hội thảo phổ biến quy trình kỹ thuật nuôi ứng dụng công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện nuôi cá lồng bè hồ Trị An.
- Thực hiện các lớp đào tạo cho công tác viên, cán bộ địa phương theo phương pháp tập huấn ToT (Training for Trainers).
- Thực hiện các lớp học hiện trường áp dụng phương pháp FFS (Fish Farm School) cho vùng nuôi.
- Triển khai thử nghiệm các mô hình nuôi cá lồng bè theo tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản có chứng nhận như quy phạm thực hành nuôi tốt VietGAP hoặc tiêu chuẩn khác có liên quan để nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm; hạn chế rủi ro do môi trường và thời tiết để tiến tới duy trì vùng nuôi cá bè hồ Trị An ổn định và hiệu quả.
- Giới thiệu và hướng dẫn để hộ nuôi áp dụng một số phương pháp tăng cường hàm lượng oxy và dòng chảy cho lồng bè nuôi cá như: Ứng dụng hệ thống sục khí tăng cường oxy (hệ thống đĩa thổi khí, sục khí bằng công nghệ bọt khí siêu nhỏ Micro-nano Bubble Oxygen), ứng dụng máy airlift pumd để tạo dòng chảy và cung cấp oxy.
- Tuyên truyền và hướng dẫn để hộ nuôi thực hiện sản xuất theo quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT.
4.3. Giải pháp về phát triển nguồn giống, thức ăn và thuốc thú y thủy sản
Giải pháp về thức ăn:
+ Sử dụng thức ăn cần tuân thủ các quy định QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT. Sử dụng thức ăn công nghiệp cần được áp dụng chính cho nuôi cá lồng bè do hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
+ Phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường, các Công ty để thử nghiệm và sản xuất các loại thức tổng hợp phù hợp cho từng đối tượng nuôi, giá thành phù hợp với sức mua của dân và đạt yêu cầu dinh dưỡng theo quy định.
Giải pháp về con giống:
+ Lựa chọn cá giống thả nuôi cũng cần tuân thủ các quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT.
+ Cơ quan quản lý Nhà nước về giống có trách nhiệm quản lý chất lượng giống khi đưa vào sản xuất trên địa bàn tỉnh theo qui định của Nhà nước.
+ Tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm dịch con giống; đồng thời tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất giống, nguồn giống nhập từ bên ngoài vào và cấp giấy chứng nhận cho những cơ sở sản xuất giống đạt yêu cầu chất lượng theo quy định.
- Dịch vụ cung ứng thuốc, hóa chất:
+ Thực hiện tốt các văn bản liên quan đến việc quản lý và sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
+ Giám sát chặt chẽ trong khâu nhập thuốc, hóa chất và thuốc thú y thủy sản sử dụng trong nuôi cá theo quy định của nhà nước.
4.Giải pháp về tổ chức sản xuất và quản lý
- Rà soát đánh giá lại điều kiện cơ sở nuôi cá lồng bè của tất cả các hộ nuôi theo quy định Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ và Thông tư số 16/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/4/2019 ban hành QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT). Qua đó, thực hiện việc phân loại đánh giá và cấp giấy phép cơ sở đủ điều kiện nuôi cá lồng bè, công việc này cần được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ.
- Tuyên truyền và phổ biến đến các cơ sở nuôi cá lồng bè các quy định khi triển khai đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”.
- Tiến hành sắp xếp lại vùng nuôi cá theo phương án đề xuất, có giải pháp hỗ trợ về tài chính cho công tác sắp xếp, di dời và giải tỏa.
- Tổ chức lại sản xuất các mô hình nuôi cá bè theo chuỗi giá trị, quan tâm cả hình thức “liên kết ngang” và “liên kết dọc”. Dựa trên cách tiếp cận đồng quản lý để tạo được sự đồng thuận của cộng đồng người dân và các bên liên quan và tăng hiệu quả sản xuất chuỗi giá trị. Trước mắt cần thực hiện:
+ Thí điểm thành lập các THT, HTX nuôi cá bè theo từng khu vực nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và phổ biến kinh nghiệm kỹ thuật nuôi và quản lý lồng bè.
+ Thí điểm xây dựng các mối liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa THT, HTX với đơn vị thu mua và tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện việc giao mặt nước, đăng ký hoạt động lồng bè để hướng đến các cơ sở nuôi cá bè được ổn định và lâu dài. Xây dựng các mức thu phí thuê mặt nước; nghiên cứu xây dựng cơ chế thu phí môi trường liên quan đến sử dụng mặt nước và dùng mức phí này để điều chỉnh số lượng lồng bè theo kết quả quan trắc chất lượng nước hàng năm của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hướng tới phát triển mô hình sản xuất theo hướng an toàn môi trường, hạn chế rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế cho vùng nuôi cá lồng bè.
4.5. Giải pháp về vốn
- Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở nuôi cá bè thuộc diện phải sắp xếp, di dời theo đề án tiếp cận các nguồn vốn để di chuyển lồng bè nuôi và tiếp tục sản xuất.
- Chính quyền địa phương cần xem xét bố trí một gói tín dụng ưu đãi 3 - 5 năm cho các cơ sở nuôi cá lồng bè thuộc diện sắp xếp lại và di dời vay để phục vụ công tác xây dựng và di dời đến nơi mới, ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất.
- Triển khai thực hiện các Nghị định, Quyết định của Chính phủ liên quan đến cơ chế chính sách về tín dụng cho phát triển sản xuất, qua đó sẽ tạo thêm nguồn vốn phù hợp cho các hộ nuôi cá trong diện sắp xếp lại và di dời được vay vốn để ổn định sản xuất.
4.6. Giải pháp về thị trường
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành liên quan đến khuyến khích phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ, giảm tổn thất sau thu hoạch trong nuôi cá bè; khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo hướng tập trung, quy mô lớn gắn với áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng; áp dụng chính sách phát triển vùng sản xuất gắn với liên kết chuỗi.
- Có chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho các cơ sở nuôi cá lồng bè, nhất là các cơ sở trong diện phải di dời sắp xếp lồng bè theo đề án.
- Xây dựng và phát triển mối liên kết giữa người nuôi cá với người tiêu thụ thông qua các hợp đồng kinh tế. Hạn chế tình trạng nậu vựa thu mua ứng vốn cho người nuôi sau đó ép giá, hạ loại sản phẩm gây thiệt hại cho người nuôi.
- Các bên có liên quan trong mối liên kết sản xuất cần đứng ra xây dựng quy chế điều phối, hoạt động cho các bên, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong chuỗi sản xuất về quyền lợi và trách nhiệm của các bên.
4.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường ở một số vùng nuôi cá bè tập trung (nhất là khu vực đầu nguồn sông La Ngà) để kiểm tra chất lượng môi trường nước từ đầu nguồn đưa vào các vùng nuôi cá bè. Ngoài ra, cần thiết lập mạng lưới thu nhận thông tin từ các trung tâm cảnh báo môi trường ở khu vực nhằm thông tin kịp thời cho người nuôi có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại xảy ra.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi cá lồng bè đối với cộng đồng.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho cộng đồng của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh tế khác, nhất là các khu vực đầu nguồn đưa nước vào các vùng nuôi cá bè.
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm soát nguồn thải và xử lý vi phạm các Công ty, Doanh nghiệp, Cơ sở sản xuất dịch vụ liên quan quanh khu vực ảnh hưởng đến nguồn nước hồ Trị An.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, phối hợp liên ngành ngăn chặn và xử lý các vi phạm về môi trường kịp thời để hạn chế thiệt hại xảy ra cho vùng nuôi cá bè.
- Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường từ hoạt động nuôi cá bè, thì người dân cần tuân thủ theo các quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT. Việc nuôi cá lồng bè trên lòng hồ Trị An khuyến cáo nên dùng thức ăn công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra hoạt động nuôi lồng bè và xử lý vi phạm trong việc sử dụng thuốc, hóa chất và thức ăn tươi sống.
- Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm tại cộng đồng nuôi cá lồng bè.
- Những vùng nuôi áp dụng các hình thức sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản, áp dụng thực hành nuôi thủy sản tốt (VietGAP), thực hành quản lý tốt (BMP), nuôi có trách nhiệm CoC để hướng tới một ngành thủy sản “phát triển xanh”.