Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND năm 2013 phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND năm 2013 phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
a. Định hướng phát triển loại cột ăng ten
* Cột ăng ten không cồng kềnh (A1)
Cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình đã xây dựng nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng và cảnh quan môi trường xung quanh, bao gồm:
Cột ăng ten loại A1a:
- Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng có chiều cao của cột (không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3m. Quy hoạch ưu tiên phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và khu vực thị trấn các huyện.
Cột ăng ten loại A1b:
- Cột và ăng ten thân thiện với môi trường: cột và ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A1b tại các khu vực:
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích (khu du lịch Núi Sam…).
+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm thành phố, …).
+ Khu vực đô thị (trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn..).
* Cột ăng ten cồng kềnh (A2)
Cột ăng ten loại A2a:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1. Quy hoạch từng bước chuyển đổi hệ thống hạ tầng cột ăng ten loại A2a hiện trạng sang cột ăng ten loại A1.
Cột ăng ten loại A2b:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A2b tại các khu vực:
+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện).
+ Khu vực có địa hình khó khăn: đồi núi (Tri Tôn, Tịnh Biên).
+ Khu vực biên giới.
b. Định hướng phát triển hạ tầng mạng
Hạ tầng dùng chung:
Giai đoạn đến 2020, quy hoạch phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông.
+ Giai đoạn đến 2015: 460 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 240 vị trí trạm thu phát sóng.
Hạ tầng dùng riêng:
Quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động nhằm tạo điều kiện chủ động cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng cho doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới….
Kế hoạch phát triển hạ tầng dùng riêng giai đoạn 2013 - 2020:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 120 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 60 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 90 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 160 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường:
Dành cho các doanh nghiệp được cấp phép sau khi quy hoạch đã được ban hành. Quỹ vị trí trạm dự phòng dành cho 2 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 80 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 40 vị trí trạm thu phát sóng.

Content:
Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
a. Định hướng phát triển loại cột ăng ten
* Cột ăng ten không cồng kềnh (A1)
Cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình đã xây dựng nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng và cảnh quan môi trường xung quanh, bao gồm:
Cột ăng ten loại A1a:
- Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng có chiều cao của cột (không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3m. Quy hoạch ưu tiên phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và khu vực thị trấn các huyện.
Cột ăng ten loại A1b:
- Cột và ăng ten thân thiện với môi trường: cột và ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A1b tại các khu vực:
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích (khu du lịch Núi Sam…).
+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm thành phố, …).
+ Khu vực đô thị (trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn..).
* Cột ăng ten cồng kềnh (A2)
Cột ăng ten loại A2a:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1. Quy hoạch từng bước chuyển đổi hệ thống hạ tầng cột ăng ten loại A2a hiện trạng sang cột ăng ten loại A1.
Cột ăng ten loại A2b:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A2b tại các khu vực:
+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện).
+ Khu vực có địa hình khó khăn: đồi núi (Tri Tôn, Tịnh Biên).
+ Khu vực biên giới.
b. Định hướng phát triển hạ tầng mạng
Hạ tầng dùng chung:
Giai đoạn đến 2020, quy hoạch phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông.
+ Giai đoạn đến 2015: 460 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 240 vị trí trạm thu phát sóng.
Hạ tầng dùng riêng:
Quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động nhằm tạo điều kiện chủ động cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng cho doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới….
Kế hoạch phát triển hạ tầng dùng riêng giai đoạn 2013 - 2020:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 120 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 60 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 90 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 160 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường:
Dành cho các doanh nghiệp được cấp phép sau khi quy hoạch đã được ban hành. Quỹ vị trí trạm dự phòng dành cho 2 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 80 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 40 vị trí trạm thu phát sóng.