Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4601/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển Giáo dục mầm non thành phố Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "4601/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "4601/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "4601/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "4601/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "4601/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4601/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển Giáo dục mầm non thành phố Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 theo Quyết định số 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Việc chăm lo phát triển GDMN, bảo đảm mọi trẻ em được tiếp cận GDMN có chất lượng, công bằng và bình đẳng là trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, mỗi gia đình và toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp mầm non, đầu tư bổ sung các trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương đồng thời đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ. Thực hiện công bằng trong GDMN, đa dạng hóa các phương thức nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ hướng tới đạt chuẩn chất lượng GDMN trong khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; phát triển bền vững giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2019- 2020
- Về quy mô mạng lưới trường, lớp
Mạng lưới trường lớp được củng cố mở rộng, đủ năng lực huy động trẻ em đến trường nhất là trẻ dưới 18 tháng tuổi, phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập bền vững ổn định theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non công lập và 40% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non tư thục, 97% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường; tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập từ 50% trở lên.
- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 99% nhóm, lớp mầm non được tổ chức bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế.
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 90%;
- Về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và trường đạt chuẩn quốc gia
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 42% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá, trong đó có ít nhất 45% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập GDMN
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến năm 2025, huy động được ít nhất 40% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non công lập và 45% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non tư thục, 99% trẻ em độ tuổi mẫu, trong đó 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập từ 60% trở lên.
- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, có 100% nhóm, lớp mầm non được tổ chức bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, đủ số lượng GVMN theo quy định, 90% GVMN đạt trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.
- Về cơ sở vật chất, trường lớp
Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%, có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 60% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập GDMN
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
a) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của GDMN thành phố trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong sự phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện phát triển GDMN trên địa bàn thành phố.
b) Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông, biên soạn và cung cấp tài liệu để phổ biến kiến thức và kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non cho các bậc cha mẹ, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN.
c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị trình độ trung cấp, chứng chỉ quản lý nhà nước, quản lý giáo dục cho 100% CBQL trong các trường mầm non, trong đó quan tâm đến CBQL trường mầm non ngoài công lập.
d) Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể tại các trường mầm non trong đó khuyến khích phát triển đảng và thành lập chi bộ đảng tại các trường mầm non ngoài công lập. Thường xuyên thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới CBQL, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở GDMN và bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
e) Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đặc biệt là những tấm gương nhà giáo có nhiều khó khăn, vượt lên hoàn cảnh, tâm huyết với nghề, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các cơ sở GDMN và quận, huyện đi đầu trong đổi mới, phát triển GDMN.
2. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho GDMN
a) Tiếp tục phát triển mạng lưới trường lớp với cơ cấu hợp lí giữa các ngành học, bậc học theo Đề án quy hoạch tổng thể ngành đến năm 2030.
b) Điều chỉnh tiêu chuẩn thiết kế một số trường mầm non trong khu vực nội thành trung tâm của thành phố: cho phép nâng tầng, tăng thêm số phòng học, phòng chức năng, bố trí trẻ mầm non học ở các tầng thấp, tầng cao bố trí phòng hiệu bộ và phòng chức năng, nhà bếp và thay thế các trang thiết bị và vật liệu xây dựng thông thường bằng chất liệu tiên tiến, hiện đại. Quan tâm đầu tư đạt các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong các trường mầm non đặc biệt các nhóm, trẻ lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
c) Đẩy mạnh các giải pháp phát triển trường, lớp mầm non KCN-KCX và khu đông dân cư, thực hiện rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp mầm non theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-TW và đảm bảo các quy định của Luật Giáo dục, phù hợp thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi đưa trẻ đến trường, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ con công nhân, người lao động trên địa bàn.
d) UBND quận, huyện hằng năm bố trí nguồn kinh phí, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng xây mới trường, bổ sung trang thiết bị hiện đại các phòng chức năng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia. Bên cạnh đó, yêu cầu chủ đầu tư trường mầm non tư thục lập kế hoạch theo giai đoạn, cải tạo, nâng cấp bổ sung hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại bên trong nhóm, lớp và các phòng hiệu bộ phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
e) Tăng cường cung cấp thiết bị, đồ chơi phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN. Cung cấp chương trình trò chơi và bộ đồ chơi làm quen với tin học và ngoại ngữ, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.
g) Ưu tiên thực hiện kiên cố hóa trường, lớp có công trình vệ sinh và nước sạch đảm bảo đạt chuẩn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương.
h) Đa dạng hóa các loại hình cơ sở GDMN; đẩy mạnh phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập.
i) Ưu tiên tỷ trọng chi cho GDMN trong ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục, tăng cường đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi hiện đại, tiên tiến. 100% các trường mầm non đảm bảo các điều kiện thực hiện có chất lượng chương trình GDMN cấp quốc gia.

Content:
Việc chăm lo phát triển GDMN, bảo đảm mọi trẻ em được tiếp cận GDMN có chất lượng, công bằng và bình đẳng là trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, mỗi gia đình và toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp mầm non, đầu tư bổ sung các trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương đồng thời đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ. Thực hiện công bằng trong GDMN, đa dạng hóa các phương thức nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ hướng tới đạt chuẩn chất lượng GDMN trong khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; phát triển bền vững giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2019- 2020
- Về quy mô mạng lưới trường, lớp
Mạng lưới trường lớp được củng cố mở rộng, đủ năng lực huy động trẻ em đến trường nhất là trẻ dưới 18 tháng tuổi, phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập bền vững ổn định theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non công lập và 40% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non tư thục, 97% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường; tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập từ 50% trở lên.
- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 99% nhóm, lớp mầm non được tổ chức bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế.
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 90%;
- Về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và trường đạt chuẩn quốc gia
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 42% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá, trong đó có ít nhất 45% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập GDMN
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến năm 2025, huy động được ít nhất 40% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non công lập và 45% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non tư thục, 99% trẻ em độ tuổi mẫu, trong đó 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập từ 60% trở lên.
- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, có 100% nhóm, lớp mầm non được tổ chức bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, đủ số lượng GVMN theo quy định, 90% GVMN đạt trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.
- Về cơ sở vật chất, trường lớp
Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%, có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 60% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập GDMN
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
a) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của GDMN thành phố trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong sự phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện phát triển GDMN trên địa bàn thành phố.
b) Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông, biên soạn và cung cấp tài liệu để phổ biến kiến thức và kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non cho các bậc cha mẹ, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN.
c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị trình độ trung cấp, chứng chỉ quản lý nhà nước, quản lý giáo dục cho 100% CBQL trong các trường mầm non, trong đó quan tâm đến CBQL trường mầm non ngoài công lập.
d) Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể tại các trường mầm non trong đó khuyến khích phát triển đảng và thành lập chi bộ đảng tại các trường mầm non ngoài công lập. Thường xuyên thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới CBQL, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở GDMN và bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
e) Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đặc biệt là những tấm gương nhà giáo có nhiều khó khăn, vượt lên hoàn cảnh, tâm huyết với nghề, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các cơ sở GDMN và quận, huyện đi đầu trong đổi mới, phát triển GDMN.
Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho GDMN
a) Tiếp tục phát triển mạng lưới trường lớp với cơ cấu hợp lí giữa các ngành học, bậc học theo Đề án quy hoạch tổng thể ngành đến năm 2030.
b) Điều chỉnh tiêu chuẩn thiết kế một số trường mầm non trong khu vực nội thành trung tâm của thành phố: cho phép nâng tầng, tăng thêm số phòng học, phòng chức năng, bố trí trẻ mầm non học ở các tầng thấp, tầng cao bố trí phòng hiệu bộ và phòng chức năng, nhà bếp và thay thế các trang thiết bị và vật liệu xây dựng thông thường bằng chất liệu tiên tiến, hiện đại. Quan tâm đầu tư đạt các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong các trường mầm non đặc biệt các nhóm, trẻ lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
c) Đẩy mạnh các giải pháp phát triển trường, lớp mầm non KCN-KCX và khu đông dân cư, thực hiện rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp mầm non theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-TW và đảm bảo các quy định của Luật Giáo dục, phù hợp thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi đưa trẻ đến trường, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ con công nhân, người lao động trên địa bàn.
d) UBND quận, huyện hằng năm bố trí nguồn kinh phí, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng xây mới trường, bổ sung trang thiết bị hiện đại các phòng chức năng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia. Bên cạnh đó, yêu cầu chủ đầu tư trường mầm non tư thục lập kế hoạch theo giai đoạn, cải tạo, nâng cấp bổ sung hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại bên trong nhóm, lớp và các phòng hiệu bộ phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
e) Tăng cường cung cấp thiết bị, đồ chơi phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN. Cung cấp chương trình trò chơi và bộ đồ chơi làm quen với tin học và ngoại ngữ, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.
g) Ưu tiên thực hiện kiên cố hóa trường, lớp có công trình vệ sinh và nước sạch đảm bảo đạt chuẩn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương.
h) Đa dạng hóa các loại hình cơ sở GDMN; đẩy mạnh phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập.
i) Ưu tiên tỷ trọng chi cho GDMN trong ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục, tăng cường đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi hiện đại, tiên tiến. 100% các trường mầm non đảm bảo các điều kiện thực hiện có chất lượng chương trình GDMN cấp quốc gia.