Document: Điều 13 Nghị định 49-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 49-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông.
1. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển các loại xe ô tô không đi đúng phần đường, tuyến đường thời gian quy định.
b. Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc rẽ trái không đúng quy định.
c. Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ sáng khi có xe đối diện;
d. Biển số xe bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số xe theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định;
đ. Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió.
2. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe.
b. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại;
c. Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính;
d. Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của cảnh sát, của nhân viên hướng dẫn giao thông.
đ. Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp đảm bảo an toàn;
e. Không chở người bị tai nạn đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn;
g. Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định.
3. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không nhường đường cho xe ưu tiên;
b. Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định.
c. Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép.
d. Chở tre, nứa, sắt, thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp bảo đảm an toàn.
đ. Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định.
e. Không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, sự chỉ dẫn của Cảnh sát hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm;
g. Cho mượn, cho thuê giấy phép lái xe.
4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia, hoặc các chất kích thích khác quá nồng độ quy định.
b. Người tập lái xe mà không có giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển tập lái theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép, xe chạy sai tuyến đường phạm vi quy định;
c. Xe chở hàng hoá, đồ vật vượt quá trọng tải cho phép.
5. Phạt tiền 2.000.000 đồng với người điều khiển ô tô vi phạm mà chống người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Người điều khiển xe không có giấy phép lái xe hoặc giấy lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển, không có giấy phép lưu hành hoặc giấy phép đã hết thời hạn; xe không đăng ký hợp lệ, không chuyển vùng hoặc không có giấy phép hoạt động của xe theo quy định.
b. Tẩy xoá, sửa chữa giấy chứng nhận đăng ký, giấy phép lưu hành và các loại giấy phép khác.
c. Gắn biển số giả, sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành, giấy chứng nhận sở hữu giả.
7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Gây tai nạn rồi chạy trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b. Mượn hoặc thuê tổng thành, linh kiện của xe khác để trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
8. Phạt tiền 10.000.000 đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ không theo quy định hoặc đỗ, dừng xe này ở chỗ đông người.
9. Phạt 20.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.
Trong trường hợp đua xe ô tô trái phép mà chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước giấy phép lái xe.
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn buộc phải:
a. Vi phạm điểm a khoản 4, khoản 7, khoản 8, thì bị tước giấy phép lái xe trong thời hạn 90 ngày.
b. Vi phạm điểm c khoản 4 phải hạ tải ngay và chịu mọi chi phí do hạ tải;
c. Vi phạm điểm a khoản 7, thì phải bồi thường thiệt hại.

Content:
Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông.
1. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển các loại xe ô tô không đi đúng phần đường, tuyến đường thời gian quy định.
b. Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc rẽ trái không đúng quy định.
c. Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ sáng khi có xe đối diện;
d. Biển số xe bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số xe theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định;
đ. Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió.
2. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe.
b. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại;
c. Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính;
d. Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của cảnh sát, của nhân viên hướng dẫn giao thông.
đ. Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp đảm bảo an toàn;
e. Không chở người bị tai nạn đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn;
g. Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định.
3. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không nhường đường cho xe ưu tiên;
b. Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định.
c. Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép.
d. Chở tre, nứa, sắt, thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp bảo đảm an toàn.
đ. Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định.
e. Không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, sự chỉ dẫn của Cảnh sát hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm;
g. Cho mượn, cho thuê giấy phép lái xe.
4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia, hoặc các chất kích thích khác quá nồng độ quy định.
b. Người tập lái xe mà không có giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển tập lái theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép, xe chạy sai tuyến đường phạm vi quy định;
c. Xe chở hàng hoá, đồ vật vượt quá trọng tải cho phép.
5. Phạt tiền 2.000.000 đồng với người điều khiển ô tô vi phạm mà chống người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Người điều khiển xe không có giấy phép lái xe hoặc giấy lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển, không có giấy phép lưu hành hoặc giấy phép đã hết thời hạn; xe không đăng ký hợp lệ, không chuyển vùng hoặc không có giấy phép hoạt động của xe theo quy định.
b. Tẩy xoá, sửa chữa giấy chứng nhận đăng ký, giấy phép lưu hành và các loại giấy phép khác.
c. Gắn biển số giả, sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành, giấy chứng nhận sở hữu giả.
7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Gây tai nạn rồi chạy trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b. Mượn hoặc thuê tổng thành, linh kiện của xe khác để trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
8. Phạt tiền 10.000.000 đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ không theo quy định hoặc đỗ, dừng xe này ở chỗ đông người.
9. Phạt 20.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.
Trong trường hợp đua xe ô tô trái phép mà chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước giấy phép lái xe.
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn buộc phải:
a. Vi phạm điểm a khoản 4, khoản 7, khoản 8, thì bị tước giấy phép lái xe trong thời hạn 90 ngày.
b. Vi phạm điểm c khoản 4 phải hạ tải ngay và chịu mọi chi phí do hạ tải;
c. Vi phạm điểm a khoản 7, thì phải bồi thường thiệt hại.