Document: Điều 17 Thông tư 55/2013/TT-BTNMT thành lập bản đồ địa chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 55/2013/TT-BTNMT thành lập bản đồ địa chính có nội dung như sau:

Điều 17. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính
1. Việc chỉnh lý, bổ sung nội dung bản đồ địa chính phải được tiến hành thường xuyên trong các trường hợp:
1.1. Đo vẽ bổ sung khu vực chưa đo vẽ thuộc phạm vi mảnh bản đồ hiện có.
1.2. Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất).
1.3. Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất).
1.4. Thay đổi diện tích thửa đất.
1.5. Thay đổi mục đích sử dụng đất.
1.6. Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất.
1.7. Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp.
1.8. Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia.
1.9. Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình.
1.10. Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.
2. Cơ sở để quyết định thực hiện chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính
2.1. Các thay đổi về ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp: có quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, bản án của Tòa án nhân dân các cấp về việc giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế có liên quan đến thay đổi ranh giới, mục đích sử dụng đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; có thay đổi ranh giới thửa đất do sạt lở, sụt đất tự nhiên; người sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai các cấp phát hiện có sai sót trong đo vẽ bản đồ địa chính.
2.2. Mốc giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp có quyết định thay đổi địa giới hành chính, thành lập đơn vị hành chính mới, đã lập hồ sơ địa giới, cắm mốc địa giới trên thực địa.
2.3. Mốc tọa độ, mốc quy hoạch, hành lang an toàn công trình trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp mốc giới mới được cắm trên thực địa và có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.4. Việc chỉnh lý, bổ sung thông tin về địa danh, địa vật định hướng và các thông tin thuộc tính khác do cơ quan quản lý đất đai các cấp tự quyết định khi phát hiện có thay đổi.
3. Khi chỉnh lý các thay đổi về ranh giới thửa đất thì việc thể hiện nội dung và lưu thông tin chỉnh lý thực hiện như sau:
3.1. Cạnh cũ của thửa đất được xóa bỏ trên bản đồ địa chính dạng số, gạch bỏ trên bản đồ địa chính dạng giấy; thể hiện cạnh mới của thửa đất trên bản đồ địa chính bằng màu đỏ (cả bản đồ địa chính dạng giấy và bản đồ địa chính dạng số).
3.2. Trong hồ sơ theo dõi biến động, ngoài các văn bản pháp lý liên quan phải thể hiện đủ thông tin về tọa độ của các đỉnh thửa đất có thay đổi, diện tích các thửa đất có liên quan trước và sau khi chỉnh lý.
3.3. Các nội dung trên Sổ mục kê và các tài liệu có liên quan phải được chỉnh lý, bổ sung đồng bộ với bản đồ địa chính.
3.4. Trên file bản đồ địa chính dạng số tận dụng thêm các Level chưa sử dụng để thể hiện thông tin chỉnh lý thửa đất.
4. Khi đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính được phép sử dụng các điểm khởi tính là:
4.1. Các điểm tọa độ từ lưới khống chế đo vẽ, lưới điểm trạm đo cũ trở lên.
4.2. Các điểm góc thửa đất, góc công trình xây dựng chính có trên bản đồ và hiện còn tồn tại ở thực địa.
5. Mảnh bản đồ địa chính được biên tập để in lại trong các trường hợp sau:
5.1. Thay đổi đường địa giới hành chính liên quan đến mảnh bản đồ.
5.2. Số lượng thửa đất có biến động do đo vẽ bổ sung, chỉnh lý biến động trên bản đồ về ranh giới, số hiệu thửa, loại đất, diện tích chiếm trên 40% số lượng thửa đất trên mảnh bản đồ in trước đó.

Content:
Điều 17. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính
1. Việc chỉnh lý, bổ sung nội dung bản đồ địa chính phải được tiến hành thường xuyên trong các trường hợp:
1.1. Đo vẽ bổ sung khu vực chưa đo vẽ thuộc phạm vi mảnh bản đồ hiện có.
1.2. Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất).
1.3. Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất).
1.4. Thay đổi diện tích thửa đất.
1.5. Thay đổi mục đích sử dụng đất.
1.6. Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất.
1.7. Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp.
1.8. Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia.
1.9. Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình.
1.10. Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.
2. Cơ sở để quyết định thực hiện chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính
2.1. Các thay đổi về ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp: có quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, bản án của Tòa án nhân dân các cấp về việc giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế có liên quan đến thay đổi ranh giới, mục đích sử dụng đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; có thay đổi ranh giới thửa đất do sạt lở, sụt đất tự nhiên; người sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai các cấp phát hiện có sai sót trong đo vẽ bản đồ địa chính.
2.2. Mốc giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp có quyết định thay đổi địa giới hành chính, thành lập đơn vị hành chính mới, đã lập hồ sơ địa giới, cắm mốc địa giới trên thực địa.
2.3. Mốc tọa độ, mốc quy hoạch, hành lang an toàn công trình trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp mốc giới mới được cắm trên thực địa và có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.4. Việc chỉnh lý, bổ sung thông tin về địa danh, địa vật định hướng và các thông tin thuộc tính khác do cơ quan quản lý đất đai các cấp tự quyết định khi phát hiện có thay đổi.
3. Khi chỉnh lý các thay đổi về ranh giới thửa đất thì việc thể hiện nội dung và lưu thông tin chỉnh lý thực hiện như sau:
3.1. Cạnh cũ của thửa đất được xóa bỏ trên bản đồ địa chính dạng số, gạch bỏ trên bản đồ địa chính dạng giấy; thể hiện cạnh mới của thửa đất trên bản đồ địa chính bằng màu đỏ (cả bản đồ địa chính dạng giấy và bản đồ địa chính dạng số).
3.2. Trong hồ sơ theo dõi biến động, ngoài các văn bản pháp lý liên quan phải thể hiện đủ thông tin về tọa độ của các đỉnh thửa đất có thay đổi, diện tích các thửa đất có liên quan trước và sau khi chỉnh lý.
3.3. Các nội dung trên Sổ mục kê và các tài liệu có liên quan phải được chỉnh lý, bổ sung đồng bộ với bản đồ địa chính.
3.4. Trên file bản đồ địa chính dạng số tận dụng thêm các Level chưa sử dụng để thể hiện thông tin chỉnh lý thửa đất.
4. Khi đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính được phép sử dụng các điểm khởi tính là:
4.1. Các điểm tọa độ từ lưới khống chế đo vẽ, lưới điểm trạm đo cũ trở lên.
4.2. Các điểm góc thửa đất, góc công trình xây dựng chính có trên bản đồ và hiện còn tồn tại ở thực địa.
5. Mảnh bản đồ địa chính được biên tập để in lại trong các trường hợp sau:
5.1. Thay đổi đường địa giới hành chính liên quan đến mảnh bản đồ.
5.2. Số lượng thửa đất có biến động do đo vẽ bổ sung, chỉnh lý biến động trên bản đồ về ranh giới, số hiệu thửa, loại đất, diện tích chiếm trên 40% số lượng thửa đất trên mảnh bản đồ in trước đó.