Document: Điều 1 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm chi phí khoán quản lý sử dụng chi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm chi phí khoán quản lý sử dụng chi phí có nội dung như sau:

Điều 1. : Ban hành qui định tỷ lệ phần trăm (%) chi phí khoán, quản lý và sử dụng chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quĩ nhà nước do vi phạm hành chính của Hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu, trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quĩ nhà nước do vi phạm hành chính của hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu là: 3,5% trên giá trị tài sản bán được theo phân cấp quản lý về ngân sách nhà nước và được áp dụng chung cho tất cả các cuộc bán đấu giá, nhưng không vượt quá mức phí bán đấu giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định.
2. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng kinh phí được khoán để chi cho các nội dung theo qui định tại Thông tư 137/2010/TT-BTC và không được vượt quá mức khoán qui định nêu trên.
3. Cuối năm ngân sách, Hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quĩ nhà nước trong năm theo qui định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch xử lý như sau:
a) Đối với hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện nộp ngân sách nhà nước.
b) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Sở Tài chính, phòng Tài chính các huyện, thành phố quản lý tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc nhà nước có trách nhiệm quyết toán khoản chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quĩ nhà nước do vi phạm hành chính trong năm của Hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu theo đúng qui định tại khoản 3 điều 1 Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. : Ban hành qui định tỷ lệ phần trăm (%) chi phí khoán, quản lý và sử dụng chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quĩ nhà nước do vi phạm hành chính của Hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu, trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quĩ nhà nước do vi phạm hành chính của hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu là: 3,5% trên giá trị tài sản bán được theo phân cấp quản lý về ngân sách nhà nước và được áp dụng chung cho tất cả các cuộc bán đấu giá, nhưng không vượt quá mức phí bán đấu giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định.
2. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng kinh phí được khoán để chi cho các nội dung theo qui định tại Thông tư 137/2010/TT-BTC và không được vượt quá mức khoán qui định nêu trên.
3. Cuối năm ngân sách, Hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quĩ nhà nước trong năm theo qui định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch xử lý như sau:
a) Đối với hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện nộp ngân sách nhà nước.
b) Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Sở Tài chính, phòng Tài chính các huyện, thành phố quản lý tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc nhà nước có trách nhiệm quyết toán khoản chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quĩ nhà nước do vi phạm hành chính trong năm của Hội đồng bán đấu giá cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu theo đúng qui định tại khoản 3 điều 1 Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính.