Document: Điều 7 Quyết định 408/QĐ-TCT năm 2012 phân cấp ủy quyền tổ chức thực hiện Tổng cục thuế

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "408/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "408/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "408/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "408/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "408/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 408/QĐ-TCT năm 2012 phân cấp ủy quyền tổ chức thực hiện Tổng cục thuế có nội dung như sau:

Điều 7. Về lĩnh vực quản lý ứng dụng công nghệ thông tin:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
1.1. Thực hiện ủy quyền của Bộ trưởng quyết định đầu tư đối với các dự án ứng dụng CNTT nhóm B, nhóm C trong phạm vi ngành Thuế, phù hợp với chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
1.2. Phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin cấp ngành Thuế và cơ quan Tổng cục Thuế.
1.3. Phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại mục 1.1 Điều này. Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thẩm tra trình Tổng cục trưởng xem xét quyết định.
2. Cục trưởng Cục Thuế:
Thực hiện ủy quyền của Tổng cục trưởng phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi thuộc, trực thuộc Cục Thuế.
3. Chủ đầu tư dự án công nghệ thông tin:
Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế là chủ đầu tư đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định đầu tư theo ủy quyền.
Trường hợp Cục Công nghệ thông tin không đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực hoặc do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của dự án và các điều kiện cần thiết khác thì Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác thuộc Tổng cục Thuế làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư dự án không được đồng thời là đơn vị đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm định dự án. Trường hợp không xác định được chủ đầu tư thì Tổng cục trưởng có thể ủy thác cho đơn vị, tổ chức khác không thuộc Tổng cục Thuế có đủ điều kiện là chủ đầu tư.

Content:
Điều 7. Về lĩnh vực quản lý ứng dụng công nghệ thông tin:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
1.1. Thực hiện ủy quyền của Bộ trưởng quyết định đầu tư đối với các dự án ứng dụng CNTT nhóm B, nhóm C trong phạm vi ngành Thuế, phù hợp với chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
1.2. Phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin cấp ngành Thuế và cơ quan Tổng cục Thuế.
1.3. Phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại mục 1.1 Điều này. Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thẩm tra trình Tổng cục trưởng xem xét quyết định.
2. Cục trưởng Cục Thuế:
Thực hiện ủy quyền của Tổng cục trưởng phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi thuộc, trực thuộc Cục Thuế.
3. Chủ đầu tư dự án công nghệ thông tin:
Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế là chủ đầu tư đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định đầu tư theo ủy quyền.
Trường hợp Cục Công nghệ thông tin không đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực hoặc do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của dự án và các điều kiện cần thiết khác thì Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác thuộc Tổng cục Thuế làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư dự án không được đồng thời là đơn vị đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm định dự án. Trường hợp không xác định được chủ đầu tư thì Tổng cục trưởng có thể ủy thác cho đơn vị, tổ chức khác không thuộc Tổng cục Thuế có đủ điều kiện là chủ đầu tư.