Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 36/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 36/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung sau:
...
5. Công nghiệp công nghệ thông tin
Định hướng phát triển
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin dựa trên các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, Internet vạn vật...; tăng cường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội để hình thành công nghiệp công nghệ số. Ngành công nghiệp công nghệ số phát triển nhanh và bền vững với trọng tâm là chuyển dịch từ lắp ráp, gia công sáng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin Make in Viet Nam, góp phần tạo không gian phát triển mới của đất nước (Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số) và tham gia sâu vào những công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ số thế giới;
- Hình thành hệ thống các khu công nghệ thông tin tập trung với quy mô hợp lý về diện tích mặt bằng, phân bổ hợp lý về lĩnh vực chuyên môn, vị trí địa lý để bảo đảm hiệu quả đầu tư.
- Quy hoạch các khu công nghệ thông tin tập trung để hình thành các cụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, hiệu quả cao và theo lợi thế của các địa phương, vùng, địa bàn trọng điểm, bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời bảo đảm việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, đúng mục tiêu.
Yêu cầu phát triển đến năm 2025
- Hình thành và triển khai đề án, dự án 12 - 14 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm tại các địa phương trên cả nước, tạo ra các cụm khu công nghệ thông tin tập trung tại một số vùng bảo đảm sự liên kết trong nghiên cứu, làm chủ công nghệ với sản xuất các sản phẩm công nghệ số đáp ứng được yêu cầu cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm nguồn vốn để triển khai xây dựng hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung (từ nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và ngân sách nhà nước địa phương), đã có các dự án đầu tư phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin có quy mô lớn.
- Ưu tiên triển khai các khu công nghệ thông tin tập trung có các dự án thành lập trung tâm nghiên cứu - phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam phục vụ cho chuyển đổi số quốc gia.
Yêu cầu phát triển đến năm 2030
Hình thành 16-20 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm. Thu hút đầu tư, phát triển mạnh các khu công nghệ thông tin tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ và một số vùng có sự phát triển mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin. Nâng cấp, mở rộng kết nối các khu công nghệ thông tin tập trung tại một số địa phương trong vùng trở thành các khu công nghệ thông tin tập trung lớn của khu vực, trong đó có các trung tâm nghiên cứu - phát triển của các tập đoàn công nghệ lớn quốc tế.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm (i) tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới; (ii) xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; (iii) bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng; (iv) hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
1. Mạng bưu chính
Mạng bưu chính gồm: Mạng bưu chính công cộng và Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1).
a) Mạng bưu chính công cộng
Quy hoạch mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và các Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy hoạch mạng bưu chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% xã có điểm phục vụ có người phục vụ.
- Trung tâm Bưu chính khu vực
Định hướng phân bổ không gian
+ Quy hoạch các Trung tâm Bưu chính khu vực có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng đường trục điểm đến điểm, khoảng cách từ vị trí đặt Trung tâm Bưu chính khu vực tới tỉnh trung tâm (là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng phục vụ của Trung tâm Bưu chính khu vực) không quá 15 km, khoảng cách đến sân bay, cảng biển dưới 100 km, bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển với các Trung tâm Bưu chính vùng.
+ Quy hoạch Trung tâm Bưu chính khu vực tại 3 miền Bắc, Trung và Nam.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực đóng vai trò trung tâm chia chọn, trung chuyển và kết nối để vận chuyển bưu gửi liên vùng, cho phép kết nối theo tuyến đường trục, điểm đến điểm giữa các Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa giữa Trung tâm Bưu chính khu vực đến Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Bắc có quy mô tối thiểu 30 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung có quy mô tối thiểu 14 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Nam có quy mô tối thiểu 56 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính khu vực phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính khu vực bao gồm: xếp dỡ hàng tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính khu vực được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
- Trung tâm Bưu chính vùng
Định hướng phân bổ không gian
Quy hoạch Trung tâm Bưu chính vùng có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh trong vùng và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Vị trí đặt Trung tâm Bưu chính vùng bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển tới các Trung tâm Bưu chính tỉnh và các bưu cục, điểm phục vụ.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính vùng thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của Trung tâm Bưu chính vùng
+ Trung tâm Bưu chính vùng đóng vai trò kết nối trực tiếp với Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính tỉnh và các Trung tâm Bưu chính vùng khác.
+ Các chức năng chủ yếu bao gồm
. Chia chọn, kết nối xử lý hàng hóa, trung chuyển hàng hóa nội vùng và ngoại vùng.
. Xử lý đơn hàng thương mại điện tử (Fulfillment).
. Kho ngoại quan cho hàng thương mại điện tử xuyên biên giới.
. Kho phân phối cho thị trường hàng hóa bán lẻ (Retail).
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính vùng 1 (Đặt tại Phú Thọ, phục vụ các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 2 (Đặt tại Sơn La, phục vụ các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 3 (Đặt tại Thái Nguyên, phục vụ các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 4 (Đặt tại Hải Dương, phục vụ các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương): trên 8 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 5 (Đặt tại Bắc Giang, phục vụ các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 6 (Đặt tại Hải Phòng, phục vụ các thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 7 (Đặt tại Nam Định, phục vụ các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 8 (Đặt tại Nghệ An, phục vụ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 9 (Đặt tại Khánh Hòa, phục vụ các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 10 (Đặt tại Đắk Lắk, phục vụ các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk): trên 7 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 11 (Đặt tại Bình Dương, phục vụ các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đắc Nông, Tây Ninh): trên 19 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 12 (Đặt tại Đồng Nai, phục vụ các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Vũng Tàu): trên 23 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 13 (Đặt tại Tiền Giang, phục vụ các tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 14 (Đặt tại thành phố Cần Thơ, phục vụ thành phố Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp): trên 26 ha;
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung (Đặt tại thành phố Đà Nẵng, phục vụ các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi): trên 14 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính vùng phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính vùng được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính vùng bao gồm: xếp dỡ tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính vùng được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
Nguyên tắc lựa chọn
+ Nếu địa điểm trùng nhau thuộc cùng một địa phương: thực hiện nâng cấp, mở rộng trung tâm hiện tại cho phù hợp với quy hoạch, bảo đảm chức năng kết nối liên vùng tương ứng với sản lượng dự phóng.
+ Tận dụng và nâng cấp 07 Trung tâm Bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng hiện có: Trung tâm tại Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Nghệ An nếu còn quỹ đất để phát triển. Trung tâm Bưu chính tại Vùng 9 được quy hoạch mới tại Khánh Hòa, đóng vai trò trung tâm Vùng 9.
+ Nếu địa điểm không trùng nhau: thực hiện xây dựng mới, và thiết kế tuyến kết nối với các trung tâm hiện có theo mô hình nan hoa.

Content:
Mạng bưu chính công cộng
Quy hoạch mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và các Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy hoạch mạng bưu chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% xã có điểm phục vụ có người phục vụ.
- Trung tâm Bưu chính khu vực
Định hướng phân bổ không gian
+ Quy hoạch các Trung tâm Bưu chính khu vực có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng đường trục điểm đến điểm, khoảng cách từ vị trí đặt Trung tâm Bưu chính khu vực tới tỉnh trung tâm (là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng phục vụ của Trung tâm Bưu chính khu vực) không quá 15 km, khoảng cách đến sân bay, cảng biển dưới 100 km, bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển với các Trung tâm Bưu chính vùng.
+ Quy hoạch Trung tâm Bưu chính khu vực tại 3 miền Bắc, Trung và Nam.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực đóng vai trò trung tâm chia chọn, trung chuyển và kết nối để vận chuyển bưu gửi liên vùng, cho phép kết nối theo tuyến đường trục, điểm đến điểm giữa các Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa giữa Trung tâm Bưu chính khu vực đến Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Bắc có quy mô tối thiểu 30 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung có quy mô tối thiểu 14 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Nam có quy mô tối thiểu 56 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính khu vực phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính khu vực bao gồm: xếp dỡ hàng tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính khu vực được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
- Trung tâm Bưu chính vùng
Định hướng phân bổ không gian
Quy hoạch Trung tâm Bưu chính vùng có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh trong vùng và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Vị trí đặt Trung tâm Bưu chính vùng bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển tới các Trung tâm Bưu chính tỉnh và các bưu cục, điểm phục vụ.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính vùng thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của Trung tâm Bưu chính vùng
+ Trung tâm Bưu chính vùng đóng vai trò kết nối trực tiếp với Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính tỉnh và các Trung tâm Bưu chính vùng khác.
+ Các chức năng chủ yếu bao gồm
. Chia chọn, kết nối xử lý hàng hóa, trung chuyển hàng hóa nội vùng và ngoại vùng.
. Xử lý đơn hàng thương mại điện tử (Fulfillment).
. Kho ngoại quan cho hàng thương mại điện tử xuyên biên giới.
. Kho phân phối cho thị trường hàng hóa bán lẻ (Retail).
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính vùng 1 (Đặt tại Phú Thọ, phục vụ các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 2 (Đặt tại Sơn La, phục vụ các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 3 (Đặt tại Thái Nguyên, phục vụ các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 4 (Đặt tại Hải Dương, phục vụ các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương): trên 8 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 5 (Đặt tại Bắc Giang, phục vụ các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 6 (Đặt tại Hải Phòng, phục vụ các thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 7 (Đặt tại Nam Định, phục vụ các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 8 (Đặt tại Nghệ An, phục vụ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 9 (Đặt tại Khánh Hòa, phục vụ các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 10 (Đặt tại Đắk Lắk, phục vụ các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk): trên 7 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 11 (Đặt tại Bình Dương, phục vụ các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đắc Nông, Tây Ninh): trên 19 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 12 (Đặt tại Đồng Nai, phục vụ các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Vũng Tàu): trên 23 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 13 (Đặt tại Tiền Giang, phục vụ các tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 14 (Đặt tại thành phố Cần Thơ, phục vụ thành phố Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp): trên 26 ha;
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung (Đặt tại thành phố Đà Nẵng, phục vụ các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi): trên 14 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính vùng phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính vùng được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính vùng bao gồm: xếp dỡ tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính vùng được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
Nguyên tắc lựa chọn
+ Nếu địa điểm trùng nhau thuộc cùng một địa phương: thực hiện nâng cấp, mở rộng trung tâm hiện tại cho phù hợp với quy hoạch, bảo đảm chức năng kết nối liên vùng tương ứng với sản lượng dự phóng.
+ Tận dụng và nâng cấp 07 Trung tâm Bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng hiện có: Trung tâm tại Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Nghệ An nếu còn quỹ đất để phát triển. Trung tâm Bưu chính tại Vùng 9 được quy hoạch mới tại Khánh Hòa, đóng vai trò trung tâm Vùng 9.
+ Nếu địa điểm không trùng nhau: thực hiện xây dựng mới, và thiết kế tuyến kết nối với các trung tâm hiện có theo mô hình nan hoa.