Document: Điều 1 Quyết định 1171/QĐ-UBND 2018 Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1171/QĐ-UBND 2018 Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Mục tiêu
- Tạo sự thống nhất và quyết tâm cao trong hệ thống chính trị về công tác cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính (viết tắt là TTHC); xây dựng bộ máy chính quyền "kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân"; xây dựng công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm trong tiếp nhận và giải quyết các TTHC cho tổ chức, cá nhân;
- Xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, trách nhiệm người đứng đầu, trách nhiệm của công chức khi giải quyết TTHC đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện, công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định.
2. Yêu cầu
- Việc thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện trên cơ sở tổ chức lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; đồng bộ, liên thông với cấp tỉnh, cấp xã;
- Đảm bảo hầu hết các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện kể cả của các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng tại địa phương (Công an, Thuế, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc ...) được đưa vào thực hiện Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện. Ngoài ra, một số thủ tục của các cơ quan, đơn vị như cấp điện lực, cấp nước, Bưu điện.. có thể xem xét đưa vào thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện.
3. Nguyên tắc thực hiện giải quyết các TTHC tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
- Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo đánh giá chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức và cơ quan có thẩm quyền;
- Việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất;
- Giải quyết TTHC kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền. Quá trình giải quyết TTHC được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân
- Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;
- Cơ quan có thẩm quyền và công chức liên quan thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết TTHC theo quy định.
II. TÊN GỌI, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA BỘ PHẬN
1. Tên gọi: Bộ phận Phục vụ hành chính công huyện, thị xã, thành phố.
2. Vị trí, chức năng:
- Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện là Bộ phận trực thuộc Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện (gọi tắt là Văn phòng); Văn phòng quản lý trụ sở, trang thiết bị, máy móc, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng.
- Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện là đầu mối thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
3.1. Nhiệm vụ
a) Công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục TTHC được thực hiện tại Bộ phận; các nội dung TTHC được công khai theo quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC; hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cận TTHC được công khai bằng phương tiện điện tử;
b) Hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết TTHC; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có);
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các TTHC được giao hoặc ủy quyền cho công chức tại Bộ phận; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
d) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan khác có liên quan tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
đ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với công chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
e) Bố trí trang thiết bị tại Bộ phận theo quy định, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán phí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài liệu, các dịch vụ khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật.
3.2. Quyền hạn
a) Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;
b) Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thông tin về tiếp nhận và tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý kịp thời hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
c) Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức do các cơ quan có thẩm quyền cử đến công tác tại Bộ phận về chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
d) Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; làm tốt thông tin, tuyên truyền về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
đ) Quản lý, đề xuất nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và Phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống;
e) Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức
Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện trực thuộc Văn phòng, có lãnh đạo bộ phận (Trưởng bộ phận và 01 Phó Trưởng Bộ phận); Các công chức làm việc tại bộ phận gồm công chức chuyên trách thuộc biên chế của Văn phòng và công chức của các cơ quan, đơn vị cử đến làm việc tại bộ phận, cụ thể:
4.1. Về lãnh đạo bộ phận:
- Trưởng bộ phận là Phó Chánh Văn phòng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
- 01 Phó Trưởng bộ phận là công chức thuộc biên chế của Văn phòng làm việc chuyên trách.
4.2. Về công chức:
4.2.1. Số lượng, vị trí việc làm của công chức chuyên trách
a) Về số lượng công chức chuyên trách: Trên cơ sở quy mô, tần suất giao dịch các TTHC của các huyện, số lượng công chức chuyên trách của các huyện từ 3 đến 5 người, thuộc biên chế của Văn phòng, trong đó thành phố Yên Bái bố trí 5 biên chế chuyên trách; huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, thị xã Nghĩa Lộ bố trí 3 biên chế chuyên trách; các huyện còn lại bố trí 4 biên chế chuyên trách.
b) Vị trí việc làm công chức chuyên trách:
- Đối với thành phố Yên Bái bố trí 5 biên chế chuyên trách như sau:
+ 01 Phó Trưởng bộ phận giúp Trưởng Bộ phận phụ trách các hoạt động của Bộ phận và trực tiếp đôn đốc việc giải quyết các TTHC.
+ 01 biên chế phụ trách trả kết quả và thu phí;
+ 02 biên chế hướng dẫn việc giải quyết TTHC và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị không cử công chức làm việc tại Bộ phận;
+ 01 biên chế theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC và công nghệ thông tin;
- Đối với các huyện bố trí 4 biên chế chuyên trách (gồm: Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Văn Yên, huyện Lục Yên).
+ 01 Phó Trưởng bộ phận giúp Trưởng Bộ phận phụ trách các hoạt động của Bộ phận và hướng dẫn, đôn đốc việc giải quyết các TTHC.
+ 01 biên chế phụ trách trả kết quả, thu phí;
+ 01 biên chế tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị không cử công chức làm việc tại Bộ phận;
+ 01 biên chế theo dõi, giám sát, đánh giá và công nghệ thông tin;
- Đối với địa phương bố trí 3 biên chế chuyên trách (gồm: Mù Cang Chải, Trạm Tấu và thị xã Nghĩa Lộ).
+ 01 Phó Trưởng bộ phận giúp Trưởng Bộ phận phụ trách các hoạt động của Bộ phận, trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc giải quyết TTHC;
- 01 biên chế phụ trách trả kết quả, thu phí, tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị không cử công chức làm việc tại Bộ phận;
- 01 biên chế theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC và công nghệ thông tin;
4.2.2. Về công chức của các phòng, ban chuyên môn, các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương và các đơn vị cử đến làm việc tại bộ phận.
Căn cứ vào danh mục TTHC và tần suất giao dịch các TTHC của từng huyện, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng tại địa phương như Công an, thuế, Bảo hiểm xã hội, kho bạc cử công chức đến làm việc tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện. Số lượng công chức của các cơ quan, đơn vị cử đến làm việc tại Bộ phận từ 9 đến 12 người (chưa kể số lượng công chức chuyên trách), của các phòng, ban, lĩnh vực sau: Tài nguyên Môi trường (từ 01 đến 02 người); Tư pháp; Lao động Thương binh xã hội; Xây dựng - đô thị; Tài chính - Kế hoạch; Kinh tế; Công an (từ 01 đến 02 người); Thuế; Bảo hiểm và một số phòng, ban khác theo tình hình thực tế của từng huyện. Ngoài ra, các đơn vị như cấp điện, cấp nước, Bưu điện bố trí nhân viên tiếp nhận và giải quyết các thủ tục liên quan đến tổ chức, cá nhân.
4.2.3. Ngoài số lượng công chức nêu trên, UBND các huyện có thể bố trí thêm công chức của cơ quan Kiểm tra - Thanh tra huyện phối hợp với công chức chuyên trách của bộ phận tiến hành giám sát việc giải quyết các TTHC của công chức làm việc tại bộ phận và của các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác, kịp thời giải quyết các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, UBND cấp huyện bố trí, phân công lãnh đạo UBND trực giải quyết các công việc của Bộ phận PVHCC một cách kịp thời.
5. Trách nhiệm của Trưởng Bộ phận, Phó Trưởng Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
5.1. Trách nhiệm của Trưởng Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
a) Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của Bộ phận.
Được ký các văn bản và sử dụng con dấu của Văn phòng để đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan đến giải quyết TTHC để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết TTHC không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định.
b) Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có TTHC được tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC của các cơ quan chuyên môn tại Bộ phận.
c) Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công việc, thái độ, tác phong, cư xử của công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận; hàng tháng thông báo cho cơ quan cử công chức biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ quan cử người thay công chức vi phạm kỷ luật lao động, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy chế văn hóa công sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.
d) Giao nhiệm vụ cho Phó Trưởng bộ phận, công chức, người lao động phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định.
e) Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử công chức xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức và công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của công chức được biết.
g) Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cử công chức đến Bộ phận để kịp thời tăng, giảm công chức khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hoặc trường hợp công chức vắng mặt, được nghỉ theo quy định.
h) Công khai tại trụ sở và trên trang tin điện tử của Bộ phận họ, tên, chức danh, số điện thoại của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ phận; họ, tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số điện thoại của công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận.
i) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, công chức xảy ra tại Bộ phận.
k) Tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, an toàn cho công chức, người lao động, tổ chức, cá nhân tại Bộ phận.
l) Quản lý, trình cấp có thẩm quyền về việc mua sắm, thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật tại Bộ phận theo đúng quy định của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết TTHC, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC.
5.2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
a) Phó Trưởng bộ phận là người giúp việc cho Trưởng bộ phận thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng bộ phận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng bộ phận về lĩnh vực được phân công phụ trách.
b) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bộ phận theo sự phân công, ủy quyền của Trưởng bộ phận.
c) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác theo sự phân công của Trưởng bộ phận.
d) Được Trưởng bộ phận ủy quyền điều hành hoạt động của bộ phận khi Trưởng bộ phận đi vắng và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
III. PHẠM VI TIẾP NHẬN, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC
1. Phạm vi tiếp nhận giải quyết TTHC
Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của UBND cấp huyện, một số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp xã được giao tiếp nhận tại cấp huyện. Ngoài ra, một số thủ tục của các đơn vị như cấp điện, cấp nước được đưa vào thực hiện tại Bộ phận.
2. Hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện TTHC
2.1. Công chức tại Bộ phận hướng dẫn tổ chức, cá nhân về các hồ sơ, giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi giải quyết TTHC; Quy trình, thời hạn giải quyết TTHC; Mức và cách thức nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có); Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện TTHC khi tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định pháp luật. Nội dung hướng dẫn phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, cụ thể theo văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, quyết định công bố TTHC của cơ quan có thẩm quyền công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và công khai tại Bộ phận.
2.2. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thông qua hướng dẫn trực tiếp tại Bộ phận; Hướng dẫn qua hệ thống tổng đài hoặc số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai; Hướng dẫn trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép; Bằng văn bản được gửi qua dịch vụ bưu chính; Qua các bộ hồ sơ điền mẫu, qua các video hướng dẫn mẫu dựng sẵn hoặc bằng các cách thức khác.
2.3. Trường hợp danh mục tài liệu trong hồ sơ giải quyết TTHC còn thiếu so với danh mục tài liệu được công bố công khai hoặc tài liệu chưa cung cấp đầy đủ thông tin theo biểu mẫu hướng dẫn thì người tiếp nhận hồ sơ TTHC hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung một lần đầy đủ, chính xác.
3. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC trực tiếp tại Bộ phận; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
4. Tiếp nhận hồ sơ TTHC
4.1. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận hoặc thông qua dịch vụ công ích, công chức tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
4.2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, công chức tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới người dân của Cổng Dịch vụ công của tỉnh;
- Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.
4.3. Mỗi hồ sơ TTHC sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
4.4. Trường hợp TTHC có quy định phải trả kết quả giải quyết ngay khi sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, công chức tiếp nhận không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, nhưng phải cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định; trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì công chức cung cấp cho người nộp hồ sơ.
4.5. Trường hợp công chức được cơ quan có thẩm quyền phân công, ủy quyền giải quyết thì thực hiện theo quy định và cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
5. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:
5.1. Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua kết nối giữa Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
5.2. Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15h00’ hàng ngày.
5.3. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền khác, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử cho công chức tại bộ phận của cơ quan có thẩm quyền đó trong ngày làm việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15h00’ hàng ngày để xử lý. Việc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các dịch vụ khác bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu.
6. Giải quyết TTHC
1. Sau khi nhận hồ sơ TTHC, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công công chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết TTHC.
2. Trường hợp TTHC không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử; trả kết quả giải quyết TTHC.
3. Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, hồ sơ phải lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan, hồ sơ thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
4. Các hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết TTHC trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận. Thông báo được nhập vào Mục trả kết quả của Hệ thống thông tin một cửa điện tử. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
5. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần. Đồng thời, phải làm báo cáo giải trình gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn, Bộ phận điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).
6. Hàng ngày, UBND cấp huyện bố trí, phân công lãnh đạo UBND trực giải quyết các công việc của Bộ phận PVHCC một cách kịp thời.
7. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
7.1. Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC.
7.2. Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc đã tiếp nhận để sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì cơ quan có thẩm quyền phải chuyển trả bản chính hoặc bản gốc đó cho tổ chức, cá nhân; thời điểm trả theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
7.3. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng Dịch vụ công.
7.4. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định. Việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định phải được thông báo cho tổ chức, cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại, qua mạng xã hội hoặc các hình thức khác được cấp có thẩm quyền cho phép.
7.5. Kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống thông tin một cửa điện tử để phục vụ việc sử dụng, tra cứu thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
8.1. Trường hợp xảy ra sai sót trong kết quả giải quyết TTHC, nếu lỗi thuộc về công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền thì công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc đính chính sai sót và phải chịu mọi chi phí liên quan đến sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc đính chính.
8.2. Trường hợp hồ sơ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng trong quá trình giải quyết TTHC thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy tờ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc phục; xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ để quy trách nhiệm chi trả mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ sơ, giấy tờ, các trách nhiệm khác có liên quan và xin lỗi tổ chức, cá nhân. Trường hợp làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
8.3. Hồ sơ kết quả giải quyết TTHC trả qua dịch vụ bưu chính công ích bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng được xử lý theo quy định.
9. Phương thức nộp phí, lệ phí
9.1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết TTHC đã được quy định (nếu có) có thể nộp trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền; Trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến; Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
9.2. Trong trường hợp không nộp trực tiếp thì chứng từ nộp tiền, chuyển khoản tiền phí, lệ phí giải quyết TTHC hoặc biên lai thu phí, lệ phí giải quyết TTHC (nếu có) được gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC.
10. Đánh giá việc giải quyết TTHC
10.1. Định kỳ hoặc đột xuất Bộ phận tiến hành đánh giá và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành đánh giá việc giải quyết TTHC tại Bộ phận theo đúng quy định.
10.2. Đánh giá nội bộ việc giải quyết TTHC của Bộ phận:
a) Đánh giá nội bộ việc giải quyết TTHC được thực hiện bằng Phần mềm nhằm đánh giá tính phù hợp pháp luật của quá trình giải quyết đã được thực hiện.
b) Tiêu chí đánh giá nội bộ bao gồm: Quá trình luân chuyển hồ sơ theo quy định; chất lượng giải quyết qua từng bộ phận liên quan đến thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền công chức, viên chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân; tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC đúng hạn trên tổng số hồ sơ tiếp nhận theo quy định.
10.3. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết TTHC:
Việc giải quyết TTHC tại Bộ phận được đánh giá thông qua ý kiến đánh giá của các tổ chức, cá nhân theo các nội dung: thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ; số lần phải liên hệ với cơ quan tiếp nhận để hoàn thiện hồ sơ; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; thái độ ứng xử của công chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền, công chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân.
10.4. Xử lý kết quả đánh giá:
a) Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC được công khai tại Bộ phận và trên hệ thống phần mềm Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC.
b) Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ Bộ phận, của cơ quan có thẩm quyền, của công chức hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật theo quy định.
IV. VỀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ XÂY DỰNG BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN
1. Về trụ sở làm việc của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Trụ sở làm việc của Bộ phận PVHCC cấp huyện, được đặt tại vị trí thuận tiện, rộng rãi, phù hợp cho tổ chức, cá nhân đến thực hiện giao dịch các TTHC. Tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có của các huyện, thị xã, thành phố (không xây dựng mới) để làm trụ sở làm việc của Bộ phận. Khu vực làm việc được bố trí thành các khu vực chức năng như khu vực quản lý, điều hành chung; Khu vực lắp đặt các trang thiết bị công nghệ thông tin, kiểm tra, giám sát; Khu vực lắp đặt máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứu thông tin, tra cứu kết quả giải quyết TTHC, tiếp nhận và trả kết quả; Khu vực ngồi chờ có bàn để tổ chức, cá nhân kê khai hồ sơ; Khu vực nhà vệ sinh, khu vực để xe cho công chức và tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Dự kiến kinh phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc của các huyện là 6,5 tỷ đồng.
2. Về máy móc, trang thiết bị làm việc
Tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện máy móc, trang thiết bị làm việc được trang bị đầy đủ, bố trí khoa học đáp ứng yêu cầu công việc cụ thể:
- Hệ thống máy tính cá nhân, hệ thống mạng: trang bị máy tính cấu hình cao cho các công chức, lắp đặt mạng LAN, kết nối internet, mạng WAN tới Trung tâm Hành chính công tỉnh để tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Kiốt tra cứu thông tin: có chức năng niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các TTHC tại Quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh theo quy định;
- Màn hình hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về tình hình giải quyết hồ sơ, hồ sơ đúng hạn, quá hạn, thông tin số thứ tự đang giải quyết tại từng quầy và các thông tin khác;
- Hệ thống camera giám sát: Kiểm tra, giám sát hoạt động Bộ phận PVHCC cấp huyện; giám sát toàn bộ quá trình giải quyết TTHC, việc thực hiện nhiệm vụ của công chức và của tổ chức, cá nhân đến thực hiện các giao dịch tại Bộ phận bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng quy định;
- Hệ thống xếp hàng tự động: Gồm các trang thiết bị, phần mềm giúp tổ chức, cá nhân tự động hóa trình tự giao dịch với cán bộ Bộ phận PVHCC;
- Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng đối với công chức thực hiện TTHC.
Dự kiến kinh phí mua sắm máy móc, trang thiết bị là 16,642 tỷ đồng.
3. Hệ thống phần mềm dùng chung
Sử dụng hình thức thuê dịch vụ Công nghệ thông tin đối với Cổng dịch vụ hành chính công trực tuyến cấp tỉnh của các đơn vị tham gia cung cấp các loại hình, dịch vụ cho thuê sản phẩm CNTT trong đó triển khai tại Bộ phận PVHCC cấp huyện, cấp xã và sẽ tích hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo Quyết định số 80/QĐ-TTg, ngày 30/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy định thí điểm thuê dịch vụ Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
a) Hình thức thực hiện: Hàng năm, ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến (bao gồm Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh) triển khai 100% cấp huyện, cấp xã và kết nối với phần mềm quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các phần mềm dịch vụ công của các cơ quan ngành dọc, Trung ương đóng tại địa phương bằng trục kết nối liên thông cấp tỉnh. Các thông tin sau khi kết nối sẽ hợp nhất đưa lên Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh và Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
b) Về chi phí, giá thuê: Dự kiến giá thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến là 130 triệu đồng/tháng, lũy kế là 1,560 tỷ đồng/năm (chưa tính thuế), tính cả thuế là 1,7 tỷ/năm, (chi phí trên là chi phí thuê trọn gói sản phẩm gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, bảo mật, lưu trữ, chi phí duy trì, nâng cấp, quản lý hệ thống phần mềm).
4. Về kinh phí và nguồn kinh phí
a) Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Đối với bộ phận chuyên trách: Văn phòng chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Đối với bộ phận được cử ra làm việc tại Bộ phận: Công chức thuộc biên chế của đơn vị nào thì lương và chế độ chính sách của công chức do cơ quan, đơn vị đó chi trả. Ngoài ra, công chức làm việc tại Trung tâm được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.
b) Kinh phí hoạt động của bộ phận: Được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.
c) Kinh phí thực hiện đề án: Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án thành lập Bộ phận PVHCC cấp huyện là 26,2 tỷ đồng (không tính chi phí chi hoạt động thường xuyên như may quần áo đồng phục, hỗ trợ cho công chức hàng tháng do ngân sách huyện đảm bảo), trong đó:
- Chi phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc: 6,5 tỷ đồng;
- Chi phí đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị: 17 tỷ đồng.
- Chi phí xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung: 1,7 tỷ đồng.
- Chi phí đào tạo, tập huấn, chi phí khác: 500 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 500 triệu đồng.
d. Nguồn kinh phí thực hiện đề án: Ngân sách tỉnh xem xét đầu tư 100% kinh phí triển khai thực hiện đề án để đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
5. Về tiến độ thực hiện
Tháng 12/2018 sẽ tiến hành vận hành thử, đầu tháng 01/2019 sẽ chính thức đưa Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện đi vào hoạt động theo đúng chỉ đạo của Tỉnh ủy (có biểu tiến độ thực hiện kèm theo).
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án của tỉnh.
- Thẩm định Phương án của các huyện, thị xã, thành phố về thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện về bộ máy, khung năng lực, vị trí việc làm, biên chế. Hướng dẫn các huyện, thị xã thành phố ban hành Quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, triển khai các công việc có liên quan về đưa Bộ phận Phục vụ hành chính công chính thức đi vào hoạt động.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát hiện trạng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, xây dựng phương án tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đề án, dự án để đầu tư trang thiết bị, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo đồng bộ, liên thông với cấp huyện, cấp tỉnh và trung ương.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư:
Tổng hợp nhu cầu kinh phí mua sắm máy móc, trang thiết bị, phần mềm, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã để tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh bố trí kế hoạch, nguồn kinh phí.
3. Sở Xây dựng:
Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện đảm bảo đúng quy định, đúng tiến độ theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, sử dụng sau đầu tư.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định việc ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến đảm bảo đồng bộ, liên thông, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trong việc giải quyết các TTHC.
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Hàng năm ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến để sử dụng chung từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định.
6. Các cơ quan đơn vị theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp huyện rà soát, đưa các TTHC vào thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện; bố trí công chức có trình độ chuyên môn đến làm việc để giải quyết các TTHC theo quyết định. Phối hợp với Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình giải quyết các TTHC.
7. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm theo dõi, giúp đỡ, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho các huyện, thị xã, thành phố. Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục TTHC đưa vào thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện cho phù hợp, đúng quy định.
8. Các cơ quan thông tấn, báo chí: Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai thực hiện Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện Đề án của tỉnh và xây dựng, hoàn thiện, phê duyệt phương án của huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo đúng quy định.
- Rà soát cơ sở vật chất, tính toán địa điểm, phối hợp với Sở xây dựng triển khai sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, lắp đặt máy móc, trang thiết bị. Chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận, may đo trang phục, chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết liên quan đến việc thành lập và đưa Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện chính thức đi vào hoạt động. Tiếp nhận, xây dựng, phê duyệt phương án quản lý, sử dụng tài sản của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đã được đầu tư theo đúng quy định.
- Ban hành các Quyết định thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công của địa phương; rà soát bộ máy, biên chế để cử công chức ra làm việc tại Bộ phận; Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ngành có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức của Bộ phận Phục vụ hành chính công và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện nhiệm vụ giải quyết TTHC tại Bộ phận.
- Phối hợp với các Sở Nội vụ, Sở Xây dựng tiến hành rà soát hiện trạng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, xây dựng phương án và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đề án, dự án để triển khai xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo đồng bộ, liên thông với cấp huyện, cấp tỉnh và trung ương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Mục tiêu
- Tạo sự thống nhất và quyết tâm cao trong hệ thống chính trị về công tác cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính (viết tắt là TTHC); xây dựng bộ máy chính quyền "kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân"; xây dựng công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm trong tiếp nhận và giải quyết các TTHC cho tổ chức, cá nhân;
- Xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, trách nhiệm người đứng đầu, trách nhiệm của công chức khi giải quyết TTHC đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện, công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định.
2. Yêu cầu
- Việc thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện trên cơ sở tổ chức lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; đồng bộ, liên thông với cấp tỉnh, cấp xã;
- Đảm bảo hầu hết các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện kể cả của các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng tại địa phương (Công an, Thuế, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc ...) được đưa vào thực hiện Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện. Ngoài ra, một số thủ tục của các cơ quan, đơn vị như cấp điện lực, cấp nước, Bưu điện.. có thể xem xét đưa vào thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện.
3. Nguyên tắc thực hiện giải quyết các TTHC tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
- Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo đánh giá chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức và cơ quan có thẩm quyền;
- Việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất;
- Giải quyết TTHC kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền. Quá trình giải quyết TTHC được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân
- Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;
- Cơ quan có thẩm quyền và công chức liên quan thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết TTHC theo quy định.
II. TÊN GỌI, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA BỘ PHẬN
1. Tên gọi: Bộ phận Phục vụ hành chính công huyện, thị xã, thành phố.
2. Vị trí, chức năng:
- Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện là Bộ phận trực thuộc Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện (gọi tắt là Văn phòng); Văn phòng quản lý trụ sở, trang thiết bị, máy móc, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng.
- Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện là đầu mối thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
3.1. Nhiệm vụ
a) Công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản danh mục TTHC được thực hiện tại Bộ phận; các nội dung TTHC được công khai theo quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC; hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cận TTHC được công khai bằng phương tiện điện tử;
b) Hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết TTHC; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có);
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các TTHC được giao hoặc ủy quyền cho công chức tại Bộ phận; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
d) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan khác có liên quan tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
đ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với công chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
e) Bố trí trang thiết bị tại Bộ phận theo quy định, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán phí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài liệu, các dịch vụ khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật.
3.2. Quyền hạn
a) Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;
b) Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thông tin về tiếp nhận và tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý kịp thời hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
c) Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức do các cơ quan có thẩm quyền cử đến công tác tại Bộ phận về chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
d) Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; làm tốt thông tin, tuyên truyền về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
đ) Quản lý, đề xuất nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và Phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống;
e) Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức
Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện trực thuộc Văn phòng, có lãnh đạo bộ phận (Trưởng bộ phận và 01 Phó Trưởng Bộ phận); Các công chức làm việc tại bộ phận gồm công chức chuyên trách thuộc biên chế của Văn phòng và công chức của các cơ quan, đơn vị cử đến làm việc tại bộ phận, cụ thể:
4.1. Về lãnh đạo bộ phận:
- Trưởng bộ phận là Phó Chánh Văn phòng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
- 01 Phó Trưởng bộ phận là công chức thuộc biên chế của Văn phòng làm việc chuyên trách.
4.2. Về công chức:
4.2.1. Số lượng, vị trí việc làm của công chức chuyên trách
a) Về số lượng công chức chuyên trách: Trên cơ sở quy mô, tần suất giao dịch các TTHC của các huyện, số lượng công chức chuyên trách của các huyện từ 3 đến 5 người, thuộc biên chế của Văn phòng, trong đó thành phố Yên Bái bố trí 5 biên chế chuyên trách; huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, thị xã Nghĩa Lộ bố trí 3 biên chế chuyên trách; các huyện còn lại bố trí 4 biên chế chuyên trách.
b) Vị trí việc làm công chức chuyên trách:
- Đối với thành phố Yên Bái bố trí 5 biên chế chuyên trách như sau:
+ 01 Phó Trưởng bộ phận giúp Trưởng Bộ phận phụ trách các hoạt động của Bộ phận và trực tiếp đôn đốc việc giải quyết các TTHC.
+ 01 biên chế phụ trách trả kết quả và thu phí;
+ 02 biên chế hướng dẫn việc giải quyết TTHC và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị không cử công chức làm việc tại Bộ phận;
+ 01 biên chế theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC và công nghệ thông tin;
- Đối với các huyện bố trí 4 biên chế chuyên trách (gồm: Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Văn Yên, huyện Lục Yên).
+ 01 Phó Trưởng bộ phận giúp Trưởng Bộ phận phụ trách các hoạt động của Bộ phận và hướng dẫn, đôn đốc việc giải quyết các TTHC.
+ 01 biên chế phụ trách trả kết quả, thu phí;
+ 01 biên chế tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị không cử công chức làm việc tại Bộ phận;
+ 01 biên chế theo dõi, giám sát, đánh giá và công nghệ thông tin;
- Đối với địa phương bố trí 3 biên chế chuyên trách (gồm: Mù Cang Chải, Trạm Tấu và thị xã Nghĩa Lộ).
+ 01 Phó Trưởng bộ phận giúp Trưởng Bộ phận phụ trách các hoạt động của Bộ phận, trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc giải quyết TTHC;
- 01 biên chế phụ trách trả kết quả, thu phí, tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị không cử công chức làm việc tại Bộ phận;
- 01 biên chế theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC và công nghệ thông tin;
4.2.2. Về công chức của các phòng, ban chuyên môn, các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương và các đơn vị cử đến làm việc tại bộ phận.
Căn cứ vào danh mục TTHC và tần suất giao dịch các TTHC của từng huyện, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng tại địa phương như Công an, thuế, Bảo hiểm xã hội, kho bạc cử công chức đến làm việc tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện. Số lượng công chức của các cơ quan, đơn vị cử đến làm việc tại Bộ phận từ 9 đến 12 người (chưa kể số lượng công chức chuyên trách), của các phòng, ban, lĩnh vực sau: Tài nguyên Môi trường (từ 01 đến 02 người); Tư pháp; Lao động Thương binh xã hội; Xây dựng - đô thị; Tài chính - Kế hoạch; Kinh tế; Công an (từ 01 đến 02 người); Thuế; Bảo hiểm và một số phòng, ban khác theo tình hình thực tế của từng huyện. Ngoài ra, các đơn vị như cấp điện, cấp nước, Bưu điện bố trí nhân viên tiếp nhận và giải quyết các thủ tục liên quan đến tổ chức, cá nhân.
4.2.3. Ngoài số lượng công chức nêu trên, UBND các huyện có thể bố trí thêm công chức của cơ quan Kiểm tra - Thanh tra huyện phối hợp với công chức chuyên trách của bộ phận tiến hành giám sát việc giải quyết các TTHC của công chức làm việc tại bộ phận và của các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác, kịp thời giải quyết các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, UBND cấp huyện bố trí, phân công lãnh đạo UBND trực giải quyết các công việc của Bộ phận PVHCC một cách kịp thời.
5. Trách nhiệm của Trưởng Bộ phận, Phó Trưởng Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
5.1. Trách nhiệm của Trưởng Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
a) Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của Bộ phận.
Được ký các văn bản và sử dụng con dấu của Văn phòng để đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan đến giải quyết TTHC để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết TTHC không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định.
b) Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có TTHC được tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC của các cơ quan chuyên môn tại Bộ phận.
c) Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công việc, thái độ, tác phong, cư xử của công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận; hàng tháng thông báo cho cơ quan cử công chức biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ quan cử người thay công chức vi phạm kỷ luật lao động, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy chế văn hóa công sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.
d) Giao nhiệm vụ cho Phó Trưởng bộ phận, công chức, người lao động phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định.
e) Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử công chức xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức và công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của công chức được biết.
g) Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cử công chức đến Bộ phận để kịp thời tăng, giảm công chức khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hoặc trường hợp công chức vắng mặt, được nghỉ theo quy định.
h) Công khai tại trụ sở và trên trang tin điện tử của Bộ phận họ, tên, chức danh, số điện thoại của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ phận; họ, tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số điện thoại của công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận.
i) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, công chức xảy ra tại Bộ phận.
k) Tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, an toàn cho công chức, người lao động, tổ chức, cá nhân tại Bộ phận.
l) Quản lý, trình cấp có thẩm quyền về việc mua sắm, thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật tại Bộ phận theo đúng quy định của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết TTHC, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC.
5.2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
a) Phó Trưởng bộ phận là người giúp việc cho Trưởng bộ phận thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng bộ phận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng bộ phận về lĩnh vực được phân công phụ trách.
b) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bộ phận theo sự phân công, ủy quyền của Trưởng bộ phận.
c) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác theo sự phân công của Trưởng bộ phận.
d) Được Trưởng bộ phận ủy quyền điều hành hoạt động của bộ phận khi Trưởng bộ phận đi vắng và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
III. PHẠM VI TIẾP NHẬN, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC
1. Phạm vi tiếp nhận giải quyết TTHC
Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của UBND cấp huyện, một số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp xã được giao tiếp nhận tại cấp huyện. Ngoài ra, một số thủ tục của các đơn vị như cấp điện, cấp nước được đưa vào thực hiện tại Bộ phận.
2. Hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện TTHC
2.1. Công chức tại Bộ phận hướng dẫn tổ chức, cá nhân về các hồ sơ, giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi giải quyết TTHC; Quy trình, thời hạn giải quyết TTHC; Mức và cách thức nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có); Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện TTHC khi tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định pháp luật. Nội dung hướng dẫn phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, cụ thể theo văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, quyết định công bố TTHC của cơ quan có thẩm quyền công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và công khai tại Bộ phận.
2.2. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thông qua hướng dẫn trực tiếp tại Bộ phận; Hướng dẫn qua hệ thống tổng đài hoặc số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai; Hướng dẫn trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép; Bằng văn bản được gửi qua dịch vụ bưu chính; Qua các bộ hồ sơ điền mẫu, qua các video hướng dẫn mẫu dựng sẵn hoặc bằng các cách thức khác.
2.3. Trường hợp danh mục tài liệu trong hồ sơ giải quyết TTHC còn thiếu so với danh mục tài liệu được công bố công khai hoặc tài liệu chưa cung cấp đầy đủ thông tin theo biểu mẫu hướng dẫn thì người tiếp nhận hồ sơ TTHC hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung một lần đầy đủ, chính xác.
3. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC trực tiếp tại Bộ phận; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
4. Tiếp nhận hồ sơ TTHC
4.1. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận hoặc thông qua dịch vụ công ích, công chức tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
4.2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, công chức tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới người dân của Cổng Dịch vụ công của tỉnh;
- Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.
4.3. Mỗi hồ sơ TTHC sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
4.4. Trường hợp TTHC có quy định phải trả kết quả giải quyết ngay khi sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, công chức tiếp nhận không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, nhưng phải cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định; trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì công chức cung cấp cho người nộp hồ sơ.
4.5. Trường hợp công chức được cơ quan có thẩm quyền phân công, ủy quyền giải quyết thì thực hiện theo quy định và cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
5. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:
5.1. Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua kết nối giữa Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
5.2. Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15h00’ hàng ngày.
5.3. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền khác, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử cho công chức tại bộ phận của cơ quan có thẩm quyền đó trong ngày làm việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15h00’ hàng ngày để xử lý. Việc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các dịch vụ khác bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu.
6. Giải quyết TTHC
1. Sau khi nhận hồ sơ TTHC, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công công chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết TTHC.
2. Trường hợp TTHC không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử; trả kết quả giải quyết TTHC.
3. Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, hồ sơ phải lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan, hồ sơ thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
4. Các hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết TTHC trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận. Thông báo được nhập vào Mục trả kết quả của Hệ thống thông tin một cửa điện tử. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
5. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần. Đồng thời, phải làm báo cáo giải trình gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn, Bộ phận điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).
6. Hàng ngày, UBND cấp huyện bố trí, phân công lãnh đạo UBND trực giải quyết các công việc của Bộ phận PVHCC một cách kịp thời.
7. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
7.1. Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC.
7.2. Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc đã tiếp nhận để sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì cơ quan có thẩm quyền phải chuyển trả bản chính hoặc bản gốc đó cho tổ chức, cá nhân; thời điểm trả theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
7.3. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng Dịch vụ công.
7.4. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định. Việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định phải được thông báo cho tổ chức, cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại, qua mạng xã hội hoặc các hình thức khác được cấp có thẩm quyền cho phép.
7.5. Kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống thông tin một cửa điện tử để phục vụ việc sử dụng, tra cứu thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
8.1. Trường hợp xảy ra sai sót trong kết quả giải quyết TTHC, nếu lỗi thuộc về công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền thì công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc đính chính sai sót và phải chịu mọi chi phí liên quan đến sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc đính chính.
8.2. Trường hợp hồ sơ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng trong quá trình giải quyết TTHC thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy tờ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc phục; xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ để quy trách nhiệm chi trả mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ sơ, giấy tờ, các trách nhiệm khác có liên quan và xin lỗi tổ chức, cá nhân. Trường hợp làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
8.3. Hồ sơ kết quả giải quyết TTHC trả qua dịch vụ bưu chính công ích bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng được xử lý theo quy định.
9. Phương thức nộp phí, lệ phí
9.1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết TTHC đã được quy định (nếu có) có thể nộp trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền; Trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến; Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa điện tử.
9.2. Trong trường hợp không nộp trực tiếp thì chứng từ nộp tiền, chuyển khoản tiền phí, lệ phí giải quyết TTHC hoặc biên lai thu phí, lệ phí giải quyết TTHC (nếu có) được gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC.
10. Đánh giá việc giải quyết TTHC
10.1. Định kỳ hoặc đột xuất Bộ phận tiến hành đánh giá và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành đánh giá việc giải quyết TTHC tại Bộ phận theo đúng quy định.
10.2. Đánh giá nội bộ việc giải quyết TTHC của Bộ phận:
a) Đánh giá nội bộ việc giải quyết TTHC được thực hiện bằng Phần mềm nhằm đánh giá tính phù hợp pháp luật của quá trình giải quyết đã được thực hiện.
b) Tiêu chí đánh giá nội bộ bao gồm: Quá trình luân chuyển hồ sơ theo quy định; chất lượng giải quyết qua từng bộ phận liên quan đến thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền công chức, viên chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân; tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC đúng hạn trên tổng số hồ sơ tiếp nhận theo quy định.
10.3. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết TTHC:
Việc giải quyết TTHC tại Bộ phận được đánh giá thông qua ý kiến đánh giá của các tổ chức, cá nhân theo các nội dung: thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ TTHC so với quy định hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải liên hệ để hoàn thiện hồ sơ; số lần phải liên hệ với cơ quan tiếp nhận để hoàn thiện hồ sơ; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin TTHC được công khai so với quy định; thái độ ứng xử của công chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC; sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết TTHC và chi phí thực hiện TTHC; các chi phí phát sinh ngoài quy định khi thực hiện các TTHC; thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền, công chức đối với các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị; các nội dung khác theo đánh giá của tổ chức, cá nhân.
10.4. Xử lý kết quả đánh giá:
a) Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC được công khai tại Bộ phận và trên hệ thống phần mềm Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC.
b) Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ Bộ phận, của cơ quan có thẩm quyền, của công chức hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật theo quy định.
IV. VỀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ XÂY DỰNG BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN
1. Về trụ sở làm việc của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Trụ sở làm việc của Bộ phận PVHCC cấp huyện, được đặt tại vị trí thuận tiện, rộng rãi, phù hợp cho tổ chức, cá nhân đến thực hiện giao dịch các TTHC. Tiến hành cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có của các huyện, thị xã, thành phố (không xây dựng mới) để làm trụ sở làm việc của Bộ phận. Khu vực làm việc được bố trí thành các khu vực chức năng như khu vực quản lý, điều hành chung; Khu vực lắp đặt các trang thiết bị công nghệ thông tin, kiểm tra, giám sát; Khu vực lắp đặt máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứu thông tin, tra cứu kết quả giải quyết TTHC, tiếp nhận và trả kết quả; Khu vực ngồi chờ có bàn để tổ chức, cá nhân kê khai hồ sơ; Khu vực nhà vệ sinh, khu vực để xe cho công chức và tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Dự kiến kinh phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc của các huyện là 6,5 tỷ đồng.
2. Về máy móc, trang thiết bị làm việc
Tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện máy móc, trang thiết bị làm việc được trang bị đầy đủ, bố trí khoa học đáp ứng yêu cầu công việc cụ thể:
- Hệ thống máy tính cá nhân, hệ thống mạng: trang bị máy tính cấu hình cao cho các công chức, lắp đặt mạng LAN, kết nối internet, mạng WAN tới Trung tâm Hành chính công tỉnh để tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Kiốt tra cứu thông tin: có chức năng niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các TTHC tại Quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh theo quy định;
- Màn hình hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về tình hình giải quyết hồ sơ, hồ sơ đúng hạn, quá hạn, thông tin số thứ tự đang giải quyết tại từng quầy và các thông tin khác;
- Hệ thống camera giám sát: Kiểm tra, giám sát hoạt động Bộ phận PVHCC cấp huyện; giám sát toàn bộ quá trình giải quyết TTHC, việc thực hiện nhiệm vụ của công chức và của tổ chức, cá nhân đến thực hiện các giao dịch tại Bộ phận bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng quy định;
- Hệ thống xếp hàng tự động: Gồm các trang thiết bị, phần mềm giúp tổ chức, cá nhân tự động hóa trình tự giao dịch với cán bộ Bộ phận PVHCC;
- Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng đối với công chức thực hiện TTHC.
Dự kiến kinh phí mua sắm máy móc, trang thiết bị là 16,642 tỷ đồng.
3. Hệ thống phần mềm dùng chung
Sử dụng hình thức thuê dịch vụ Công nghệ thông tin đối với Cổng dịch vụ hành chính công trực tuyến cấp tỉnh của các đơn vị tham gia cung cấp các loại hình, dịch vụ cho thuê sản phẩm CNTT trong đó triển khai tại Bộ phận PVHCC cấp huyện, cấp xã và sẽ tích hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo Quyết định số 80/QĐ-TTg, ngày 30/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy định thí điểm thuê dịch vụ Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
a) Hình thức thực hiện: Hàng năm, ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến (bao gồm Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh) triển khai 100% cấp huyện, cấp xã và kết nối với phần mềm quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các phần mềm dịch vụ công của các cơ quan ngành dọc, Trung ương đóng tại địa phương bằng trục kết nối liên thông cấp tỉnh. Các thông tin sau khi kết nối sẽ hợp nhất đưa lên Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh và Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
b) Về chi phí, giá thuê: Dự kiến giá thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến là 130 triệu đồng/tháng, lũy kế là 1,560 tỷ đồng/năm (chưa tính thuế), tính cả thuế là 1,7 tỷ/năm, (chi phí trên là chi phí thuê trọn gói sản phẩm gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, bảo mật, lưu trữ, chi phí duy trì, nâng cấp, quản lý hệ thống phần mềm).
4. Về kinh phí và nguồn kinh phí
a) Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện
Đối với bộ phận chuyên trách: Văn phòng chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Đối với bộ phận được cử ra làm việc tại Bộ phận: Công chức thuộc biên chế của đơn vị nào thì lương và chế độ chính sách của công chức do cơ quan, đơn vị đó chi trả. Ngoài ra, công chức làm việc tại Trung tâm được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.
b) Kinh phí hoạt động của bộ phận: Được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.
c) Kinh phí thực hiện đề án: Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án thành lập Bộ phận PVHCC cấp huyện là 26,2 tỷ đồng (không tính chi phí chi hoạt động thường xuyên như may quần áo đồng phục, hỗ trợ cho công chức hàng tháng do ngân sách huyện đảm bảo), trong đó:
- Chi phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc: 6,5 tỷ đồng;
- Chi phí đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị: 17 tỷ đồng.
- Chi phí xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung: 1,7 tỷ đồng.
- Chi phí đào tạo, tập huấn, chi phí khác: 500 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 500 triệu đồng.
d. Nguồn kinh phí thực hiện đề án: Ngân sách tỉnh xem xét đầu tư 100% kinh phí triển khai thực hiện đề án để đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
5. Về tiến độ thực hiện
Tháng 12/2018 sẽ tiến hành vận hành thử, đầu tháng 01/2019 sẽ chính thức đưa Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện đi vào hoạt động theo đúng chỉ đạo của Tỉnh ủy (có biểu tiến độ thực hiện kèm theo).
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án của tỉnh.
- Thẩm định Phương án của các huyện, thị xã, thành phố về thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện về bộ máy, khung năng lực, vị trí việc làm, biên chế. Hướng dẫn các huyện, thị xã thành phố ban hành Quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, triển khai các công việc có liên quan về đưa Bộ phận Phục vụ hành chính công chính thức đi vào hoạt động.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát hiện trạng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, xây dựng phương án tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đề án, dự án để đầu tư trang thiết bị, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo đồng bộ, liên thông với cấp huyện, cấp tỉnh và trung ương.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư:
Tổng hợp nhu cầu kinh phí mua sắm máy móc, trang thiết bị, phần mềm, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã để tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh bố trí kế hoạch, nguồn kinh phí.
3. Sở Xây dựng:
Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện đảm bảo đúng quy định, đúng tiến độ theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, sử dụng sau đầu tư.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định việc ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến đảm bảo đồng bộ, liên thông, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trong việc giải quyết các TTHC.
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Hàng năm ký hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đối với phần mềm Cổng dịch vụ HCC trực tuyến để sử dụng chung từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định.
6. Các cơ quan đơn vị theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp huyện rà soát, đưa các TTHC vào thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện; bố trí công chức có trình độ chuyên môn đến làm việc để giải quyết các TTHC theo quyết định. Phối hợp với Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình giải quyết các TTHC.
7. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm theo dõi, giúp đỡ, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho các huyện, thị xã, thành phố. Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục TTHC đưa vào thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện cho phù hợp, đúng quy định.
8. Các cơ quan thông tấn, báo chí: Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai thực hiện Đề án thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện Đề án của tỉnh và xây dựng, hoàn thiện, phê duyệt phương án của huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo đúng quy định.
- Rà soát cơ sở vật chất, tính toán địa điểm, phối hợp với Sở xây dựng triển khai sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, lắp đặt máy móc, trang thiết bị. Chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận, may đo trang phục, chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết liên quan đến việc thành lập và đưa Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện chính thức đi vào hoạt động. Tiếp nhận, xây dựng, phê duyệt phương án quản lý, sử dụng tài sản của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đã được đầu tư theo đúng quy định.
- Ban hành các Quyết định thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công của địa phương; rà soát bộ máy, biên chế để cử công chức ra làm việc tại Bộ phận; Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ngành có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức của Bộ phận Phục vụ hành chính công và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện nhiệm vụ giải quyết TTHC tại Bộ phận.
- Phối hợp với các Sở Nội vụ, Sở Xây dựng tiến hành rà soát hiện trạng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, xây dựng phương án và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đề án, dự án để triển khai xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo đồng bộ, liên thông với cấp huyện, cấp tỉnh và trung ương.