Document: Điều 6 Thông tư 30/2018/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 30/2018/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng có nội dung như sau:

Điều 6. Vị trí đặt trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Trạm khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghiệp:
a) Phải thông thoáng, không bị các vật che chắn;
b) Đại diện cho khu vực quan trắc, kết quả quan trắc khách quan, chính xác.
2. Trạm khí tượng trên cao và ra đa thời tiết:
a) Phải thông thoáng, không bị các vật che chắn;
b) Không có vật cản đối diện một góc quá 60° tại điểm thả bóng thám không;
c) Các tia quét từ ra đa không bị chặn bởi địa hình; không có chướng ngại vật xuất hiện ở những góc quét lớn hơn nửa búp sóng phía trên đường chân trời.
3. Trạm thủy văn:
a) Vị trí quan trắc mực nước: bảo đảm tính đại diện cho khu vực quan trắc; quan trắc được mực nước từ thấp nhất đến cao nhất;
b) Vị trí quan trắc lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng: hạn chế ảnh hưởng của sóng, gió, chảy quẩn, chảy vật và các vật trôi nổi; lòng sông không có hoặc ít chướng ngại vật; bờ sông ổn định, mặt cắt đơn, không có bãi tràn, kiểm soát (khống chế) được lượng nước trong lưu vực.
4. Trạm hải văn:
a) Vị trí quan trắc gió phải thông thoáng, không bị các vật che chắn, đảm bảo đặc trưng yếu tố gió tại khu vực quan trắc;
b) Vị trí quan trắc mực nước, sóng bảo đảm tính đại diện cho khu vực quan trắc, thông thoáng về phía biển, quan trắc được mực nước từ thấp nhất đến cao nhất.

Content:
Điều 6. Vị trí đặt trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Trạm khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghiệp:
a) Phải thông thoáng, không bị các vật che chắn;
b) Đại diện cho khu vực quan trắc, kết quả quan trắc khách quan, chính xác.
2. Trạm khí tượng trên cao và ra đa thời tiết:
a) Phải thông thoáng, không bị các vật che chắn;
b) Không có vật cản đối diện một góc quá 60° tại điểm thả bóng thám không;
c) Các tia quét từ ra đa không bị chặn bởi địa hình; không có chướng ngại vật xuất hiện ở những góc quét lớn hơn nửa búp sóng phía trên đường chân trời.
3. Trạm thủy văn:
a) Vị trí quan trắc mực nước: bảo đảm tính đại diện cho khu vực quan trắc; quan trắc được mực nước từ thấp nhất đến cao nhất;
b) Vị trí quan trắc lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng: hạn chế ảnh hưởng của sóng, gió, chảy quẩn, chảy vật và các vật trôi nổi; lòng sông không có hoặc ít chướng ngại vật; bờ sông ổn định, mặt cắt đơn, không có bãi tràn, kiểm soát (khống chế) được lượng nước trong lưu vực.
4. Trạm hải văn:
a) Vị trí quan trắc gió phải thông thoáng, không bị các vật che chắn, đảm bảo đặc trưng yếu tố gió tại khu vực quan trắc;
b) Vị trí quan trắc mực nước, sóng bảo đảm tính đại diện cho khu vực quan trắc, thông thoáng về phía biển, quan trắc được mực nước từ thấp nhất đến cao nhất.