Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBND 2013 quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBND 2013 quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, do Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Sen Vàng (nay là Công ty TNHH MTV Tư vấn Golden Lotus) lập với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Thiết lập một hệ thống đồng bộ các lĩnh vực về cơ cấu tổ chức, quy hoạch thu gom, các trạm trung chuyển và các khu xử lý CTR, các giải pháp công nghệ,… nhằm quản lý có hiệu quả các loại CTR phát sinh tại các khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, di tích lịch sử văn hoá, du lịch trên địa bàn tỉnh theo định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng hướng đến phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát, đánh giá thực trạng quản lý CTR hiện nay trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất chương trình kế hoạch và nguồn lực xử lý triệt để CTR.
- Cải thiện và phát triển hệ thống thu gom, phân loại và vận chuyển CTR; tăng cường khả năng xử lý CTR góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường trên toàn tỉnh.
- Xây dựng các khu xử lý và chôn lấp CTR, áp dụng công nghệ xử lý CTR phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Nâng cao nhận thức và tự giác tham gia của cộng đồng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, xã hội tham gia vào công tác quản lý CTR.
2.3. Các chỉ tiêu cụ thể:
* Chỉ tiêu đến năm 2015:
- Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR sinh hoạt đô thị đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (TCMT) tại thành phố Vĩnh Long đạt 100%, 85% đối với các đô thị khác, trong đó có 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 40% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn và 50% tại các làng nghề phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 80% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó 70% được tái chế, tái sử dụng.
- 60% tổng lượng CTR công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 85% tổng lượng CTR y tế không nguy hại và 70% nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 50% các đô thị có công trình tái chế CTR thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
- 10% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 40% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2011.
- 100% bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý.
* Chỉ tiêu đến năm 2020:
- 90% tổng lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó có 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 70% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 80% tổng lượng CTR xây dựng, thương mại - dịch vụ, công cộng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái chế sử dụng hoặc tái chế.
- 90% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng.
- 70% tổng lượng CTR công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 100% tổng lượng CTR y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 80% các đô thị có công trình tái chế CTR thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
- 30% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 65% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2011.
* Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 100% tổng lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó có 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 90% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 100% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng;
- 90% tổng lượng CTR xây dựng, thương mại - dịch vụ, công cộng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái chế sử dụng hoặc tái chế.
- 100% các đô thị có công trình tái chế CTR thực hiện phân loại tại nguồn.
- 50% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 85% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2011.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Thiết lập một hệ thống đồng bộ các lĩnh vực về cơ cấu tổ chức, quy hoạch thu gom, các trạm trung chuyển và các khu xử lý CTR, các giải pháp công nghệ,… nhằm quản lý có hiệu quả các loại CTR phát sinh tại các khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, di tích lịch sử văn hoá, du lịch trên địa bàn tỉnh theo định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng hướng đến phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Long.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát, đánh giá thực trạng quản lý CTR hiện nay trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất chương trình kế hoạch và nguồn lực xử lý triệt để CTR.
- Cải thiện và phát triển hệ thống thu gom, phân loại và vận chuyển CTR; tăng cường khả năng xử lý CTR góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường trên toàn tỉnh.
- Xây dựng các khu xử lý và chôn lấp CTR, áp dụng công nghệ xử lý CTR phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Nâng cao nhận thức và tự giác tham gia của cộng đồng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, xã hội tham gia vào công tác quản lý CTR.
2.3. Các chỉ tiêu cụ thể:
* Chỉ tiêu đến năm 2015:
- Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR sinh hoạt đô thị đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (TCMT) tại thành phố Vĩnh Long đạt 100%, 85% đối với các đô thị khác, trong đó có 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 40% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn và 50% tại các làng nghề phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 80% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó 70% được tái chế, tái sử dụng.
- 60% tổng lượng CTR công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 85% tổng lượng CTR y tế không nguy hại và 70% nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 50% các đô thị có công trình tái chế CTR thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
- 10% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 40% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2011.
- 100% bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý.
* Chỉ tiêu đến năm 2020:
- 90% tổng lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó có 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 70% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 80% tổng lượng CTR xây dựng, thương mại - dịch vụ, công cộng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái chế sử dụng hoặc tái chế.
- 90% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng.
- 70% tổng lượng CTR công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 100% tổng lượng CTR y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 80% các đô thị có công trình tái chế CTR thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
- 30% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 65% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2011.
* Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 100% tổng lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó có 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 90% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT.
- 100% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo TCMT, trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng;
- 90% tổng lượng CTR xây dựng, thương mại - dịch vụ, công cộng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái chế sử dụng hoặc tái chế.
- 100% các đô thị có công trình tái chế CTR thực hiện phân loại tại nguồn.
- 50% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 85% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2011.