Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 333/QĐ-UBND 2023 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2023", "sign_number": "333/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2023", "sign_number": "333/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2023", "sign_number": "333/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2023", "sign_number": "333/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "21/02/2023", "sign_number": "333/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 333/QĐ-UBND 2023 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nam Định

Điều 1. Phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư năm 2023 tỉnh Nam Định với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế. Hoàn thành hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn các huyện đến năm 2030. Tập trung đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch: Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo các quy hoạch chung đã được phê duyệt; Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Hải Hậu - Giao Thủy, vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh và vùng liên huyện Nghĩa Hưng - Ý Yên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên Đại lộ Thiên Trường,...
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách và vốn xã hội hóa đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: Xây dựng tuyến đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình (Giai đoạn II); xây dựng cầu qua sông Đào; đường trục phía Nam thành phố Nam Định (đoạn từ đường Vũ Hữu Lợi đến Quốc lộ 21B); xây dựng tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển; tiếp tục phối hợp, hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án: cầu vượt sông Đáy, cầu Bến Mới, cầu Đống Cao, cầu Ninh Cường. Phối hợp với tỉnh Thái Bình triển khai thủ tục thực hiện dự án đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình và tổ chức giải phóng mặt bằng đoạn qua tỉnh Nam Định.
Tăng cường nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng thành phố Nam Định và vùng kinh tế biển. Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp mạng lưới điện, thông tin, viễn thông theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu của nhân dân.
Tập trung huy động các nguồn lực, nhất là nguồn lực xã hội hóa, để đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng một số khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào sản xuất kinh doanh như: Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông; Khu công nghiệp Mỹ Thuận; KCN Bảo Minh mở rộng; CCN Yên Bằng, huyện Ý Yên; CCN Thanh Côi, huyện Vụ Bản; mở rộng CCN Đồng Côi, huyện Nam Trực,... Hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát và hoàn thiện thủ tục đầu tư KCN Hồng Tiến, KCN Trung Thành, huyện Ý Yên và cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư thứ cấp. Tập trung hoàn thiện thủ tục đầu tư các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch.
3.2. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch và hiện đại
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, hạng mục xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, ban hành và triển khai thực hiện Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức tỉnh Nam Định; Kế hoạch thực hiện đề án lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025; Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021- 2025 và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2023; Bộ chỉ số chấm điểm chỉ số cải cách hành chính đối với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC); thực hiện tốt cơ chế một cửa tại các cơ quan đơn vị; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác CCHC, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện công tác CCHC. Triển khai thực hiện tốt Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công khai, minh bạch, lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
Các cấp, các ngành tiếp tục phát huy tốt việc gửi, nhận văn bản điện tử có ký số trên trục liên thông văn bản quốc gia. Đẩy mạnh họp trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh ở mức độ 3, 4 cho người dân, doanh nghiệp.
3.3. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh xúc tiến và thu hút đầu tư
Thực hiện tốt những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện nghiêm các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Chủ động, tích cực tăng cường mối liên kết, kết nối với các địa phương lân cận và các địa phương là động lực phát triển kinh tế của các vùng trong cả nước trong các hoạt động xúc tiến đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiêm túc thực hiện Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về thực hiện CCHC trên địa bàn tỉnh Nam Định, quyết liệt chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021, Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 16/7/2021 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025. Kết hợp thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ, Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 18/01/2023 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023 của tỉnh Nam Định; Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 20/8/2021 về Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025 với yêu cầu bám sát thực tiễn, hiệu quả trong phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định nhằm giúp nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai, thực hiện thủ tục đầu tư dự án.
Triển khai nhanh các biện pháp để khuyến khích đầu tư (nhất là lĩnh vực xã hội hóa), lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất theo các hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chấp thuận chủ trương đầu tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đứng theo quy định của pháp luật.
Nâng cao chất lượng và giảm thời gian công tác thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhất là các dự án có quy mô diện tích lớn; chú trọng xem xét đánh giá năng lực tài chính, công nghệ và biện pháp bảo vệ môi trường của nhà đầu tư.
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, khác biệt, lợi thế cạnh tranh, cơ chế chính sách của tỉnh. Tăng cường liên kết các hoạt động xúc tiến đầu tư với các hoạt động thương mại, du lịch và tuyên truyền đối ngoại, đẩy mạnh xúc tiến và thu hút đầu tư tại chỗ.
3.4. Tăng cường thu hút đầu tư từ các đối tác chiến lược, các quốc gia có trình độ phát triển cao
Duy trì, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác, tăng cường kết nối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư giữa với các nước Liên minh châu Âu, tận dụng hiệu quả lợi thế từ Hiệp định EVFTA đón đầu các cơ hội mới trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, phân phối, logistics và đầu tư. Trong đó có xây dựng chuỗi liên kết ngành hàng ngao Nam Định - Tập đoàn quốc tế Lenger Seafoods,... Tiếp tục duy trì quan hệ hữu nghị với tỉnh U Đôm Xay (Nước CHDC Nhân dân Lào); tỉnh Miyazaki và Trường đại học Minami Kyushu - Nhật Bản; tỉnh Ibaraki - Nhật Bản. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ các đối tác chiến lược, đó là các nhà đầu tư, tập đoàn lớn trong nước; các quốc gia có công nghệ nguồn, công nghệ tiên tiến hiện đại (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU...); các quốc gia là thành viên Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)... Phối hợp với Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc, Ủy ban công tác Đài Loan (Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) tiếp xúc, làm việc với các doanh nghiệp của Đài Loan để xúc tiến, thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, bán dẫn.
3.5. Đẩy mạnh khai thác tiềm năng, thế mạnh vùng kinh tế biển để trở thành vùng kinh tế động lực, là cực tăng trưởng phía Nam của tỉnh
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và thu hút đầu tư vào KCN dệt may Rạng Đông huyện Nghĩa Hưng để trở thành trung tâm sản xuất đồng bộ từ dệt vải, nhuộm, phụ kiện và may mặc có công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Tập trung hỗ trợ Tập đoàn Xuân Thiện triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng. Xây dựng Đề án thành lập Khu Kinh tế Ninh Cơ, khi hoàn thành sẽ là trung tâm lớn trong giao thương quốc tế về công nghiệp, thương mại, du lịch và cảng biển của vùng Nam đồng bằng sông Hồng; tạo động lực trong phát triển kinh tế - xã hội của các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu.
Tích cực phát triển hệ thống cảng, dịch vụ vận tải biển, công nghiệp chế biến thủy, hải sản. Khai thác hiệu quả khu vực cửa biển Lạch Giang đã được đầu tư nâng cấp. Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục để sớm đưa vào hoạt động Dự án Tổng kho và cảng xuất - nhập xăng dầu, Khu trung tâm thương mại dịch vụ...
Chú trọng nguồn lực xã hội hóa để đẩy mạnh xây dựng đô thị Thịnh Long, Quất Lâm, Đại Đồng, Giao Phong. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các khu du lịch biển hiện có và Vườn quốc gia Xuân Thủy; đồng thời mở rộng không gian du lịch tại khu vực bãi bồi Rạng Đông trở thành một trong những trọng điểm du lịch của tỉnh và là điểm Ramsar thứ hai sau Vườn quốc gia Xuân Thủy. Thu hút mạnh mọi nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, khai thác tài nguyên biển một cách bền vững, nâng cao đời sống nhân dân vùng biển.
3.6. Đẩy mạnh xây dựng đô thị thông minh và phát triển trung tâm công nghiệp, dịch vụ thành phố Nam Định
Tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phân khu phía Nam sông Đào. Khai thác có hiệu quả quỹ đất hai bên Đại lộ Thiên Trường, tuyến đường dẫn cầu Tân Phong và đường trục phía Nam sông Đào. Phát triển đặc trưng và bản sắc của thành phố Nam Định như: Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Trần, chùa Phổ Minh, truyền thống đất học, không gian khu phố cổ, nhà máy Dệt cũ, làng trồng hoa, cây cảnh...
Tăng cường kết nối giữa các khu vực trong thành phố, đặc biệt là kết nối khu vực hai bên sông Đào; kết nối linh hoạt giữa các khu vực trong và ngoài tuyến đường vành đai.
Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư lớn như: Sungroup, Vingroup,... vào đầu tư các công trình trên địa bàn thành phố theo quy hoạch địa giới hành chính được mở rộng.
3.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Mở rộng các hình thức giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm, dự báo thị trường lao động và kết nối cung - cầu lao động. Tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực trong nhân dân, khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tích cực tham gia vào công tác an sinh xã hội.
Mở rộng quy mô đào tạo, dự báo thị trường lao động, xây dựng và quy định các chuẩn kiến thức và tay nghề, đổi mới cơ chế quản lý về tài chính, tăng cường xã hội hóa, trao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo để hợp tác với doanh nghiệp.
3.8. Tăng cường công tác quản lý và hỗ trợ sau cấp phép đầu tư
Hỗ trợ các doanh nghiệp sau khi cấp phép sẽ thúc đẩy tình hình thực hiện vốn đầu tư, giúp nhà đầu tư triển khai nhanh chóng dự án, rút ngắn thời gian xây dựng cơ sở sản xuất, giảm chi phí cho nhà đầu tư.
Hỗ trợ các nhà đầu tư sau cấp phép đầu tư bao gồm một số hoạt động như hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan đến việc triển khai dự án, tuyển dụng và đào tạo lao động.

Content:
Giải pháp thực hiện
3.1. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế. Hoàn thành hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn các huyện đến năm 2030. Tập trung đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch: Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo các quy hoạch chung đã được phê duyệt; Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Hải Hậu - Giao Thủy, vùng liên huyện Nam Trực - Trực Ninh và vùng liên huyện Nghĩa Hưng - Ý Yên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên Đại lộ Thiên Trường,...
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách và vốn xã hội hóa đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: Xây dựng tuyến đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình (Giai đoạn II); xây dựng cầu qua sông Đào; đường trục phía Nam thành phố Nam Định (đoạn từ đường Vũ Hữu Lợi đến Quốc lộ 21B); xây dựng tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển; tiếp tục phối hợp, hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án: cầu vượt sông Đáy, cầu Bến Mới, cầu Đống Cao, cầu Ninh Cường. Phối hợp với tỉnh Thái Bình triển khai thủ tục thực hiện dự án đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình và tổ chức giải phóng mặt bằng đoạn qua tỉnh Nam Định.
Tăng cường nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng thành phố Nam Định và vùng kinh tế biển. Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp mạng lưới điện, thông tin, viễn thông theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu của nhân dân.
Tập trung huy động các nguồn lực, nhất là nguồn lực xã hội hóa, để đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng một số khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào sản xuất kinh doanh như: Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông; Khu công nghiệp Mỹ Thuận; KCN Bảo Minh mở rộng; CCN Yên Bằng, huyện Ý Yên; CCN Thanh Côi, huyện Vụ Bản; mở rộng CCN Đồng Côi, huyện Nam Trực,... Hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát và hoàn thiện thủ tục đầu tư KCN Hồng Tiến, KCN Trung Thành, huyện Ý Yên và cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư thứ cấp. Tập trung hoàn thiện thủ tục đầu tư các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch.
3.2. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch và hiện đại
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, hạng mục xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, ban hành và triển khai thực hiện Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức tỉnh Nam Định; Kế hoạch thực hiện đề án lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025; Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021- 2025 và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2023; Bộ chỉ số chấm điểm chỉ số cải cách hành chính đối với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC); thực hiện tốt cơ chế một cửa tại các cơ quan đơn vị; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác CCHC, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện công tác CCHC. Triển khai thực hiện tốt Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công khai, minh bạch, lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
Các cấp, các ngành tiếp tục phát huy tốt việc gửi, nhận văn bản điện tử có ký số trên trục liên thông văn bản quốc gia. Đẩy mạnh họp trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh ở mức độ 3, 4 cho người dân, doanh nghiệp.
3.Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh xúc tiến và thu hút đầu tư
Thực hiện tốt những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện nghiêm các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Chủ động, tích cực tăng cường mối liên kết, kết nối với các địa phương lân cận và các địa phương là động lực phát triển kinh tế của các vùng trong cả nước trong các hoạt động xúc tiến đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiêm túc thực hiện Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về thực hiện CCHC trên địa bàn tỉnh Nam Định, quyết liệt chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021, Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 16/7/2021 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025. Kết hợp thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ, Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 18/01/2023 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023 của tỉnh Nam Định; Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 20/8/2021 về Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025 với yêu cầu bám sát thực tiễn, hiệu quả trong phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định nhằm giúp nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai, thực hiện thủ tục đầu tư dự án.
Triển khai nhanh các biện pháp để khuyến khích đầu tư (nhất là lĩnh vực xã hội hóa), lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất theo các hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chấp thuận chủ trương đầu tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đứng theo quy định của pháp luật.
Nâng cao chất lượng và giảm thời gian công tác thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhất là các dự án có quy mô diện tích lớn; chú trọng xem xét đánh giá năng lực tài chính, công nghệ và biện pháp bảo vệ môi trường của nhà đầu tư.
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, khác biệt, lợi thế cạnh tranh, cơ chế chính sách của tỉnh. Tăng cường liên kết các hoạt động xúc tiến đầu tư với các hoạt động thương mại, du lịch và tuyên truyền đối ngoại, đẩy mạnh xúc tiến và thu hút đầu tư tại chỗ.
3.4. Tăng cường thu hút đầu tư từ các đối tác chiến lược, các quốc gia có trình độ phát triển cao
Duy trì, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác, tăng cường kết nối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư giữa với các nước Liên minh châu Âu, tận dụng hiệu quả lợi thế từ Hiệp định EVFTA đón đầu các cơ hội mới trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, phân phối, logistics và đầu tư. Trong đó có xây dựng chuỗi liên kết ngành hàng ngao Nam Định - Tập đoàn quốc tế Lenger Seafoods,... Tiếp tục duy trì quan hệ hữu nghị với tỉnh U Đôm Xay (Nước CHDC Nhân dân Lào); tỉnh Miyazaki và Trường đại học Minami Kyushu - Nhật Bản; tỉnh Ibaraki - Nhật Bản. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ các đối tác chiến lược, đó là các nhà đầu tư, tập đoàn lớn trong nước; các quốc gia có công nghệ nguồn, công nghệ tiên tiến hiện đại (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU...); các quốc gia là thành viên Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)... Phối hợp với Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc, Ủy ban công tác Đài Loan (Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) tiếp xúc, làm việc với các doanh nghiệp của Đài Loan để xúc tiến, thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, bán dẫn.
3.5. Đẩy mạnh khai thác tiềm năng, thế mạnh vùng kinh tế biển để trở thành vùng kinh tế động lực, là cực tăng trưởng phía Nam của tỉnh
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và thu hút đầu tư vào KCN dệt may Rạng Đông huyện Nghĩa Hưng để trở thành trung tâm sản xuất đồng bộ từ dệt vải, nhuộm, phụ kiện và may mặc có công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Tập trung hỗ trợ Tập đoàn Xuân Thiện triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng. Xây dựng Đề án thành lập Khu Kinh tế Ninh Cơ, khi hoàn thành sẽ là trung tâm lớn trong giao thương quốc tế về công nghiệp, thương mại, du lịch và cảng biển của vùng Nam đồng bằng sông Hồng; tạo động lực trong phát triển kinh tế - xã hội của các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu.
Tích cực phát triển hệ thống cảng, dịch vụ vận tải biển, công nghiệp chế biến thủy, hải sản. Khai thác hiệu quả khu vực cửa biển Lạch Giang đã được đầu tư nâng cấp. Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục để sớm đưa vào hoạt động Dự án Tổng kho và cảng xuất - nhập xăng dầu, Khu trung tâm thương mại dịch vụ...
Chú trọng nguồn lực xã hội hóa để đẩy mạnh xây dựng đô thị Thịnh Long, Quất Lâm, Đại Đồng, Giao Phong. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các khu du lịch biển hiện có và Vườn quốc gia Xuân Thủy; đồng thời mở rộng không gian du lịch tại khu vực bãi bồi Rạng Đông trở thành một trong những trọng điểm du lịch của tỉnh và là điểm Ramsar thứ hai sau Vườn quốc gia Xuân Thủy. Thu hút mạnh mọi nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, khai thác tài nguyên biển một cách bền vững, nâng cao đời sống nhân dân vùng biển.
3.6. Đẩy mạnh xây dựng đô thị thông minh và phát triển trung tâm công nghiệp, dịch vụ thành phố Nam Định
Tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phân khu phía Nam sông Đào. Khai thác có hiệu quả quỹ đất hai bên Đại lộ Thiên Trường, tuyến đường dẫn cầu Tân Phong và đường trục phía Nam sông Đào. Phát triển đặc trưng và bản sắc của thành phố Nam Định như: Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Trần, chùa Phổ Minh, truyền thống đất học, không gian khu phố cổ, nhà máy Dệt cũ, làng trồng hoa, cây cảnh...
Tăng cường kết nối giữa các khu vực trong thành phố, đặc biệt là kết nối khu vực hai bên sông Đào; kết nối linh hoạt giữa các khu vực trong và ngoài tuyến đường vành đai.
Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư lớn như: Sungroup, Vingroup,... vào đầu tư các công trình trên địa bàn thành phố theo quy hoạch địa giới hành chính được mở rộng.
3.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Mở rộng các hình thức giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm, dự báo thị trường lao động và kết nối cung - cầu lao động. Tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực trong nhân dân, khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tích cực tham gia vào công tác an sinh xã hội.
Mở rộng quy mô đào tạo, dự báo thị trường lao động, xây dựng và quy định các chuẩn kiến thức và tay nghề, đổi mới cơ chế quản lý về tài chính, tăng cường xã hội hóa, trao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo để hợp tác với doanh nghiệp.
3.8. Tăng cường công tác quản lý và hỗ trợ sau cấp phép đầu tư
Hỗ trợ các doanh nghiệp sau khi cấp phép sẽ thúc đẩy tình hình thực hiện vốn đầu tư, giúp nhà đầu tư triển khai nhanh chóng dự án, rút ngắn thời gian xây dựng cơ sở sản xuất, giảm chi phí cho nhà đầu tư.
Hỗ trợ các nhà đầu tư sau cấp phép đầu tư bao gồm một số hoạt động như hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan đến việc triển khai dự án, tuyển dụng và đào tạo lao động.