Document: Điều 10 Nghị định 182-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/05/1992", "sign_number": "182-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/05/1992", "sign_number": "182-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/05/1992", "sign_number": "182-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/05/1992", "sign_number": "182-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/05/1992", "sign_number": "182-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 182-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có nội dung như sau:

Điều 10. 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sao lục điều ước quốc tế gửi các cơ quan hữu quan để theo dõi hoặc thi hành trong vòng 3 tuần lễ sau khi điều ước quốc tế có hiệu lực.
2. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế căn cứ vào nội dung và tình hình cụ thể, có thể kiến nghị Hội đồng Nhà nước hoặc Hội đồng Bộ trưởng thông qua các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc thi hành các cam kết quốc tế của Việt Nam.
3. Trong trường hợp việc thực hiện điều ước quốc tế đòi hỏi phải bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành văn bản pháp luật mới, cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp trình Hội đồng Bộ trưởng hoặc báo cáo Hội đồng Bộ trưởng trình Hội đồng Nhà nước xem xét, quyết định.
4. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế phải báo cáo việc thực hiện điều ước quốc tế đã ký lên Hội đồng Bộ trưởng hoặc Hội đồng Nhà nước (nếu là điều ước ký kết với danh nghĩa Nhà nước), đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao theo định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu.
Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi việc thực hiện cam kết quốc tế đối với Việt Nam của các bên ký kết khác và kịp thời kiến nghị những biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của Việt Nam khi các bên ký kết các vi phạm.

Content:
Điều 10. 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sao lục điều ước quốc tế gửi các cơ quan hữu quan để theo dõi hoặc thi hành trong vòng 3 tuần lễ sau khi điều ước quốc tế có hiệu lực.
2. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế căn cứ vào nội dung và tình hình cụ thể, có thể kiến nghị Hội đồng Nhà nước hoặc Hội đồng Bộ trưởng thông qua các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc thi hành các cam kết quốc tế của Việt Nam.
3. Trong trường hợp việc thực hiện điều ước quốc tế đòi hỏi phải bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành văn bản pháp luật mới, cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp trình Hội đồng Bộ trưởng hoặc báo cáo Hội đồng Bộ trưởng trình Hội đồng Nhà nước xem xét, quyết định.
4. Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế phải báo cáo việc thực hiện điều ước quốc tế đã ký lên Hội đồng Bộ trưởng hoặc Hội đồng Nhà nước (nếu là điều ước ký kết với danh nghĩa Nhà nước), đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao theo định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu.
Cơ quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi việc thực hiện cam kết quốc tế đối với Việt Nam của các bên ký kết khác và kịp thời kiến nghị những biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của Việt Nam khi các bên ký kết các vi phạm.