Document: Điều 1 Quyết định 1094/QĐ-UBND 2008 hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "12/06/2008", "sign_number": "1094/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "12/06/2008", "sign_number": "1094/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "12/06/2008", "sign_number": "1094/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "12/06/2008", "sign_number": "1094/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "12/06/2008", "sign_number": "1094/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1094/QĐ-UBND 2008 hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hội nhập tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008 - 2010 và đến 2015” với những nội dung như sau:
1. Tên Đề án: Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hội nhập tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008 - 2010 và đến 2015.
2. Thời gian thực hiện: từ tháng 5 năm 2008 đến tháng 12 năm 2015.
3. Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho cán bộ các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong việc hoạch định kế hoạch, quản lý, triển khai các giải pháp về nâng cao năng suất - chất lượng và hội nhập của tỉnh Bến Tre. Đào tạo 10 chuyên gia tư vấn có đủ kinh nghiệm và trình độ để làm hạt nhân triển khai chương trình năng suất - chất lượng.
- Hỗ trợ quản trị chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Mỗi năm trên 3 doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO-9000, GMP…), đến năm 2010 trên 60% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực và sản phẩm xuất khẩu được xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Đến năm 2015, 100% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu được xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn.
- Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới thiết bị công nghệ, phát triển sản phẩm mới. Phấn đấu mỗi năm có 3 - 5 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được hỗ trợ đổi mới công nghệ, để đến 2010 có khoảng 15 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được hỗ trợ đổi mới công nghệ và 50% doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến được tiếp cận và áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng. Đến 2015 có khoảng 40 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được hỗ trợ đổi mới công nghệ và 100% doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến được tiếp cận và áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng.
- Hỗ trợ xác lập, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ. Mỗi năm có trên 30 doanh nghiệp bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, đến năm 2010 có 70% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực được bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, 60% sản phẩm đặc sản nổi tiếng của địa phương được xây dựng nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý. Đến năm 2015, 100% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực được bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và trên 80% sản phẩm đặc sản nổi tiếng của địa phương được xây dựng nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý.
4. Tổng kinh phí khái toán:
a) Tổng kinh phí: 34.700.000.000 đồng.
(Ba mươi bốn tỷ bảy trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Sự nghiệp khoa học công nghệ của TW: 1.000.000.000 đồng.
- Sự nghiệp khoa học công nghệ của địa phương: 13.150.000.000 đồng.
- Vốn khác (doanh nghiệp, tín dụng…): 20.550.000.000 đồng.
b) Phương thức duyệt và cấp vốn thực hiện.
Các chương trình, dự án hợp phần được xem xét thẩm định có quyết định phê duyệt riêng theo nội dung, kinh phí tiến độ thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hội nhập tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008 - 2010 và đến 2015” với những nội dung như sau:
1. Tên Đề án: Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hội nhập tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008 - 2010 và đến 2015.
2. Thời gian thực hiện: từ tháng 5 năm 2008 đến tháng 12 năm 2015.
3. Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho cán bộ các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong việc hoạch định kế hoạch, quản lý, triển khai các giải pháp về nâng cao năng suất - chất lượng và hội nhập của tỉnh Bến Tre. Đào tạo 10 chuyên gia tư vấn có đủ kinh nghiệm và trình độ để làm hạt nhân triển khai chương trình năng suất - chất lượng.
- Hỗ trợ quản trị chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Mỗi năm trên 3 doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO-9000, GMP…), đến năm 2010 trên 60% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực và sản phẩm xuất khẩu được xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Đến năm 2015, 100% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu được xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn.
- Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới thiết bị công nghệ, phát triển sản phẩm mới. Phấn đấu mỗi năm có 3 - 5 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được hỗ trợ đổi mới công nghệ, để đến 2010 có khoảng 15 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được hỗ trợ đổi mới công nghệ và 50% doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến được tiếp cận và áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng. Đến 2015 có khoảng 40 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được hỗ trợ đổi mới công nghệ và 100% doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến được tiếp cận và áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng.
- Hỗ trợ xác lập, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ. Mỗi năm có trên 30 doanh nghiệp bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, đến năm 2010 có 70% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực được bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, 60% sản phẩm đặc sản nổi tiếng của địa phương được xây dựng nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý. Đến năm 2015, 100% doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực được bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và trên 80% sản phẩm đặc sản nổi tiếng của địa phương được xây dựng nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý.
4. Tổng kinh phí khái toán:
a) Tổng kinh phí: 34.700.000.000 đồng.
(Ba mươi bốn tỷ bảy trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Sự nghiệp khoa học công nghệ của TW: 1.000.000.000 đồng.
- Sự nghiệp khoa học công nghệ của địa phương: 13.150.000.000 đồng.
- Vốn khác (doanh nghiệp, tín dụng…): 20.550.000.000 đồng.
b) Phương thức duyệt và cấp vốn thực hiện.
Các chương trình, dự án hợp phần được xem xét thẩm định có quyết định phê duyệt riêng theo nội dung, kinh phí tiến độ thực hiện.