Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2298/QĐ-UBND hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2298/QĐ-UBND hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn đến năm 2010 và khối lượng chất thải rắn đến năm 2020:
a) Nguồn phát thải: Phát sinh từ các hoạt động của đô thị và hoạt động sản xuất công nghiệp, bao gồm chất thải khu dân cư, nơi công cộng, chất thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải do hoạt động xây dựng.
b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:
- Chỉ tiêu tính toán:
+ Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: đô thị đặc biệt, loại I là 1,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom là 100%; đô thị loại II là 1,0 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 95%; đô thị loại III, IV là 0,9 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 90%; đô thị loại V là 0,8 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 85%. Lượng rác sinh hoạt giả thiết tăng 2%/năm. + Lượng chất thải rắn do khách du lịch: tính tương đương như dân địa phương.
+ Lượng chất thải rắn bệnh viện: đến năm 2010 là 2 kg/giường/ngày; đến năm 2020 là 2,5 kg/giường/ngày; trong đó, chất thải rắn bệnh viện nguy hại tính bằng 25% chất thải rắn bệnh viện.
+ Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 20% lượng chất thải rắn công nghiệp.
+ Chất thải rắn xây dựng: tính bằng 20% chất thải rắn sinh hoạt.
- Tổng lượng chất thải rắn ước tính:

Loại chất thải

Đến năm 2010
(tấn/ngày)

Đến năm 2020
(tấn/ngày)

- Chất thải rắn thông thường

631

2203

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

27

253

- Chất thải rắn nguy hại bệnh viện

2

4

Tổng

660

2460

(Xem phụ lục I kèm theo)
4.2. Quy hoạch hệ thống địa điểm xử lý, chôn lấp chất thải rắn:
a) Quy định về lựa chọn địa điểm:
- Quỹ đất đủ lớn hoặc có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Có khoảng cách phù hợp tới các nguồn phát sinh chất thải. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn chung cho các đô thị, các khu công nghiệp gần nhau. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần có khu xử lý liên tỉnh.
- Có khoảng cách ly an toàn tới các điểm dân cư, khu đô thị, khu du lịch, giải trí, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan sinh thái và các điểm, công trình nhạy cảm khác.
- Điều kiện tự nhiên phù hợp; tránh xa vùng các - xtơ, các vết đứt gãy, vùng đất ngập nước, trượt lở; xa nguồn nước mặt, nước ngầm, cuối hướng gió.
- Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng.
b) Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn đô thị: áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.
- Chất thải rắn công nghiệp: cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.
c) Mô hình cơ sở xử lý chất thải rắn:
- Khu liên hợp xử lý chôn lấp chất thải rắn: áp dụng cho bãi chôn lấp rác phía Bắc và phía Nam thành phố Huế.
- Bãi chôn lấp chìm: áp dụng cho vùng gò đồi ở các huyện Phong Điền, A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Thủy.
- Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: áp dụng cho vùng đồng bằng ven biển ở các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, và khu đô thị Chân Mây - Lăng Cô.
d) Xác định vị trí, quy mô hệ thống cơ sở xử lý chất thải rắn: Ngoài các khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn đang vận hành như Thủy Phương (huyện Hương Thủy), Phong Thu 1 (huyện Phong Điền) và đang xây dựng như Tứ Hạ (huyện Hương Trà), Lộc Thủy (huyện Phú Lộc), Hồng Thượng (huyện A Lưới); quy hoạch xác định thêm 07 địa điểm cơ sở xử lý chất thải rắn: Phong Thu 2 (huyện Phong Điền), Quảng Lợi (huyện Quảng Điền), Hương Văn (huyện Hương Trà), Phú Xuân (huyện Phú Vang), Cầu Bảng (huyện Phú Lộc), Hương Phú (huyện Nam Đông), Phú Sơn - Phú Bài (huyện Hương Thủy); đồng thời, xác định địa điểm chôn lấp cho 6 trung tâm tiểu vùng: Điền Hải (huyện Phong Điền), Vinh Hưng, La Sơn (huyện Phú Lộc), Bình Điền (huyện Hương Trà), Hương Giang (huyện Nam Đông), Hương Lâm (huyện A Lưới).
(Xem phụ lục II kèm theo)
4.3. Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn:
a) Nguyên tắc:
- Phải đơn giản, hiệu quả, đảm bảo thu gom và vận chuyển an toàn chất thải rắn đến nơi tập kết và xử lý.
- Thu gom chất thải rắn ở mức độ tối đa nhưng vẫn bảo đảm tiết kiệm về nhân lực, kinh phí đầu tư.
- Tổ chức hệ thống thu gom phù hợp trên cơ sở sử dụng chung các khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn đối với các đô thị, khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp nằm gần nhau về địa lý.
- Chất thải rắn sinh hoạt tiến tới phân loại tại gia đình. Đối với chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý riêng.
b) Mô hình hệ thống thu gom chất thải rắn:
- Hệ thống thu gom quy mô nhỏ: áp dụng cho các trung tâm tiểu vùng, khu dân cư tập trung với ít phương tiện cơ giới, dùng xe thô sơ là chủ yếu, số lượng công nhân nhỏ.
- Hệ thống thu gom quy mô vừa: áp dụng cho các thị xã và thị trấn có quy mô dân số > 4.000 dân. Đơn vị tổ chức thu gom là các công ty với phương tiện cơ giới và nhân lực vừa phải.
- Hệ thống thu gom lớn: áp dụng cho các đô thị có quy mô dân số >100.000 dân. Đơn vị tổ chức thu gom do các công ty với nhân lực lớn, phương tiện cơ giới trang bị đầy đủ.
c) Quy hoạch hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn:
- Đối với đô thị và vùng phụ cận, các điểm dân cư tập trung:
+ Các trung tâm tiểu vùng và điểm dân cư tập trung: tổ chức thu gom rác hàng ngày bằng xe đẩy tay, rồi dùng xe tải nhỏ chuyên chở đến nơi quy định. Tại điểm trung chuyển bố trí 01 container chứa chất thải rắn. Có thể định kỳ 2ngày/lần, sau 20h xe chuyên dụng đến vận chuyển chất thải rắn từ các thùng chứa ở các điểm trung chuyển vào bãi chôn lấp được quy hoạch. Cự ly vận chuyển tại các khu vực này từ nơi xa nhất đến bãi chôn lấp vào khoảng 10 km - 12 km.
+ Thị xã và các thị trấn: tổ chức thu gom hàng ngày bằng xe đẩy tay. Dọc các trục đường phố bố trí các thùng rác loại 200 - 250 lít. Một số điểm dân cư ven quốc lộ, dọc tuyến giao thông chính, sẽ đặt một số thùng rác công cộng để người dân tự đổ rác. Tại các chợ chính đặt container. Cần thiết bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn để ôtô vận chuyển về bãi chôn lấp theo quy hoạch trong ngày. Tổ chức vận chuyển sau 20h. Cự ly vận chuyển ở các khu vực này từ nơi xa nhất đến bãi chôn lấp khoảng 18 km.
+ Đô thị Chân Mây - Lăng Cô: tổ chức thu gom hằng ngày bằng xe đẩy tay. Bố trí các thùng rác loại 200 - 250 lít, khoảng cách trung bình 250m ở các đường phố. Tại các vị trí thích hợp xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn. Ở các chợ, trung tâm thương mại lớn đặt các container. Rác ở trên bãi biển được thu gom chuyển về thùng chứa. Từ sau 20h hàng ngày xe chuyên dụng thu gom chuyển về bãi chôn lấp ở Lộc Thủy. Cự ly vận chuyển từ điểm xa nhất đến khu xử lý khoảng 18 - 20 km.
+ Thành phố Huế: ở các khu dân cư tổ chức thu gom hàng ngày bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập trung. Bố trí các thùng chứa rác dung tích 250 lít và 650 lít dọc các đường phố. Chất thải rắn từ các trường học lớn, cơ quan hành chính, khách sạn được thu gom bằng xe chuyên dụng theo dạng hợp đồng. Có thể định kỳ 1 tuần/lần, thu gom chất thải rắn trên sông Hương và các thủy vực trong thành phố bằng các thuyền chuyên dụng. Từ sau 20h hàng ngày, xe chuyên dụng sẽ thu gom hết chất thải chuyển về các khu xử lý chất thải rắn phía Bắc và phía Nam thành phố Huế. Cự ly vận chuyển từ nơi xa nhất đến khu xử lý khoảng 15 - 18 km.
+ Về lâu dài tiếp tục tối ưu hóa việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Đối với bệnh viện: Phân loại chất thải từ cơ sở, lưu kho. Chất thải rắn bệnh viện nguy hại được thiêu đốt hoặc xử lý đặc biệt; lượng chất thải rắn bệnh viện thông thường tiến hành thu gom và chôn lấp cùng chất thải rắn đô thị tại các khu xử lý phía Bắc và Nam thành phố Huế theo quy hoạch.
- Đối với các khu công nghiệp:
+ Phân loại chất thải rắn công nghiệp tại nguồn. Tách chất thải rắn công nghiệp nguy hại ra khỏi chất thải rắn thông thường do xí nghiệp, nhà máy tự đảm nhận; đóng gói, lưu kho, bảo quản chất thải rắn công nghiệp nguy hại chờ đưa đi xử lý tại khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tập trung của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường xử lý theo quy trình đối với chất thải rắn đô thị chuyển về các khu xử lý chất thải rắn phía Bắc và Nam thành phố Huế theo quy hoạch.
- Phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý (Xem phụ lục II kèm theo).

Content:
Nội dung quy hoạch:
4.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn đến năm 2010 và khối lượng chất thải rắn đến năm 2020:
a) Nguồn phát thải: Phát sinh từ các hoạt động của đô thị và hoạt động sản xuất công nghiệp, bao gồm chất thải khu dân cư, nơi công cộng, chất thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải do hoạt động xây dựng.
b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:
- Chỉ tiêu tính toán:
+ Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: đô thị đặc biệt, loại I là 1,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom là 100%; đô thị loại II là 1,0 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 95%; đô thị loại III, IV là 0,9 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 90%; đô thị loại V là 0,8 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 85%. Lượng rác sinh hoạt giả thiết tăng 2%/năm. + Lượng chất thải rắn do khách du lịch: tính tương đương như dân địa phương.
+ Lượng chất thải rắn bệnh viện: đến năm 2010 là 2 kg/giường/ngày; đến năm 2020 là 2,5 kg/giường/ngày; trong đó, chất thải rắn bệnh viện nguy hại tính bằng 25% chất thải rắn bệnh viện.
+ Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 20% lượng chất thải rắn công nghiệp.
+ Chất thải rắn xây dựng: tính bằng 20% chất thải rắn sinh hoạt.
- Tổng lượng chất thải rắn ước tính:

Loại chất thải

Đến năm 2010
(tấn/ngày)

Đến năm 2020
(tấn/ngày)

- Chất thải rắn thông thường

631

2203

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

27

253

- Chất thải rắn nguy hại bệnh viện

2

4

Tổng

660

2460

(Xem phụ lục I kèm theo)
4.2. Quy hoạch hệ thống địa điểm xử lý, chôn lấp chất thải rắn:
a) Quy định về lựa chọn địa điểm:
- Quỹ đất đủ lớn hoặc có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Có khoảng cách phù hợp tới các nguồn phát sinh chất thải. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn chung cho các đô thị, các khu công nghiệp gần nhau. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần có khu xử lý liên tỉnh.
- Có khoảng cách ly an toàn tới các điểm dân cư, khu đô thị, khu du lịch, giải trí, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan sinh thái và các điểm, công trình nhạy cảm khác.
- Điều kiện tự nhiên phù hợp; tránh xa vùng các - xtơ, các vết đứt gãy, vùng đất ngập nước, trượt lở; xa nguồn nước mặt, nước ngầm, cuối hướng gió.
- Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng.
b) Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn đô thị: áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.
- Chất thải rắn công nghiệp: cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.
c) Mô hình cơ sở xử lý chất thải rắn:
- Khu liên hợp xử lý chôn lấp chất thải rắn: áp dụng cho bãi chôn lấp rác phía Bắc và phía Nam thành phố Huế.
- Bãi chôn lấp chìm: áp dụng cho vùng gò đồi ở các huyện Phong Điền, A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Thủy.
- Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: áp dụng cho vùng đồng bằng ven biển ở các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, và khu đô thị Chân Mây - Lăng Cô.
d) Xác định vị trí, quy mô hệ thống cơ sở xử lý chất thải rắn: Ngoài các khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn đang vận hành như Thủy Phương (huyện Hương Thủy), Phong Thu 1 (huyện Phong Điền) và đang xây dựng như Tứ Hạ (huyện Hương Trà), Lộc Thủy (huyện Phú Lộc), Hồng Thượng (huyện A Lưới); quy hoạch xác định thêm 07 địa điểm cơ sở xử lý chất thải rắn: Phong Thu 2 (huyện Phong Điền), Quảng Lợi (huyện Quảng Điền), Hương Văn (huyện Hương Trà), Phú Xuân (huyện Phú Vang), Cầu Bảng (huyện Phú Lộc), Hương Phú (huyện Nam Đông), Phú Sơn - Phú Bài (huyện Hương Thủy); đồng thời, xác định địa điểm chôn lấp cho 6 trung tâm tiểu vùng: Điền Hải (huyện Phong Điền), Vinh Hưng, La Sơn (huyện Phú Lộc), Bình Điền (huyện Hương Trà), Hương Giang (huyện Nam Đông), Hương Lâm (huyện A Lưới).
(Xem phụ lục II kèm theo)
4.3. Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn:
a) Nguyên tắc:
- Phải đơn giản, hiệu quả, đảm bảo thu gom và vận chuyển an toàn chất thải rắn đến nơi tập kết và xử lý.
- Thu gom chất thải rắn ở mức độ tối đa nhưng vẫn bảo đảm tiết kiệm về nhân lực, kinh phí đầu tư.
- Tổ chức hệ thống thu gom phù hợp trên cơ sở sử dụng chung các khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn đối với các đô thị, khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp nằm gần nhau về địa lý.
- Chất thải rắn sinh hoạt tiến tới phân loại tại gia đình. Đối với chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý riêng.
b) Mô hình hệ thống thu gom chất thải rắn:
- Hệ thống thu gom quy mô nhỏ: áp dụng cho các trung tâm tiểu vùng, khu dân cư tập trung với ít phương tiện cơ giới, dùng xe thô sơ là chủ yếu, số lượng công nhân nhỏ.
- Hệ thống thu gom quy mô vừa: áp dụng cho các thị xã và thị trấn có quy mô dân số > 4.000 dân. Đơn vị tổ chức thu gom là các công ty với phương tiện cơ giới và nhân lực vừa phải.
- Hệ thống thu gom lớn: áp dụng cho các đô thị có quy mô dân số >100.000 dân. Đơn vị tổ chức thu gom do các công ty với nhân lực lớn, phương tiện cơ giới trang bị đầy đủ.
c) Quy hoạch hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn:
- Đối với đô thị và vùng phụ cận, các điểm dân cư tập trung:
+ Các trung tâm tiểu vùng và điểm dân cư tập trung: tổ chức thu gom rác hàng ngày bằng xe đẩy tay, rồi dùng xe tải nhỏ chuyên chở đến nơi quy định. Tại điểm trung chuyển bố trí 01 container chứa chất thải rắn. Có thể định kỳ 2ngày/lần, sau 20h xe chuyên dụng đến vận chuyển chất thải rắn từ các thùng chứa ở các điểm trung chuyển vào bãi chôn lấp được quy hoạch. Cự ly vận chuyển tại các khu vực này từ nơi xa nhất đến bãi chôn lấp vào khoảng 10 km - 12 km.
+ Thị xã và các thị trấn: tổ chức thu gom hàng ngày bằng xe đẩy tay. Dọc các trục đường phố bố trí các thùng rác loại 200 - 250 lít. Một số điểm dân cư ven quốc lộ, dọc tuyến giao thông chính, sẽ đặt một số thùng rác công cộng để người dân tự đổ rác. Tại các chợ chính đặt container. Cần thiết bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn để ôtô vận chuyển về bãi chôn lấp theo quy hoạch trong ngày. Tổ chức vận chuyển sau 20h. Cự ly vận chuyển ở các khu vực này từ nơi xa nhất đến bãi chôn lấp khoảng 18 km.
+ Đô thị Chân Mây - Lăng Cô: tổ chức thu gom hằng ngày bằng xe đẩy tay. Bố trí các thùng rác loại 200 - 250 lít, khoảng cách trung bình 250m ở các đường phố. Tại các vị trí thích hợp xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn. Ở các chợ, trung tâm thương mại lớn đặt các container. Rác ở trên bãi biển được thu gom chuyển về thùng chứa. Từ sau 20h hàng ngày xe chuyên dụng thu gom chuyển về bãi chôn lấp ở Lộc Thủy. Cự ly vận chuyển từ điểm xa nhất đến khu xử lý khoảng 18 - 20 km.
+ Thành phố Huế: ở các khu dân cư tổ chức thu gom hàng ngày bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập trung. Bố trí các thùng chứa rác dung tích 250 lít và 650 lít dọc các đường phố. Chất thải rắn từ các trường học lớn, cơ quan hành chính, khách sạn được thu gom bằng xe chuyên dụng theo dạng hợp đồng. Có thể định kỳ 1 tuần/lần, thu gom chất thải rắn trên sông Hương và các thủy vực trong thành phố bằng các thuyền chuyên dụng. Từ sau 20h hàng ngày, xe chuyên dụng sẽ thu gom hết chất thải chuyển về các khu xử lý chất thải rắn phía Bắc và phía Nam thành phố Huế. Cự ly vận chuyển từ nơi xa nhất đến khu xử lý khoảng 15 - 18 km.
+ Về lâu dài tiếp tục tối ưu hóa việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Đối với bệnh viện: Phân loại chất thải từ cơ sở, lưu kho. Chất thải rắn bệnh viện nguy hại được thiêu đốt hoặc xử lý đặc biệt; lượng chất thải rắn bệnh viện thông thường tiến hành thu gom và chôn lấp cùng chất thải rắn đô thị tại các khu xử lý phía Bắc và Nam thành phố Huế theo quy hoạch.
- Đối với các khu công nghiệp:
+ Phân loại chất thải rắn công nghiệp tại nguồn. Tách chất thải rắn công nghiệp nguy hại ra khỏi chất thải rắn thông thường do xí nghiệp, nhà máy tự đảm nhận; đóng gói, lưu kho, bảo quản chất thải rắn công nghiệp nguy hại chờ đưa đi xử lý tại khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tập trung của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường xử lý theo quy trình đối với chất thải rắn đô thị chuyển về các khu xử lý chất thải rắn phía Bắc và Nam thành phố Huế theo quy hoạch.
- Phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý (Xem phụ lục II kèm theo).