Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết cải tạo Tập thể Ngọc Khánh thành phố Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết cải tạo Tập thể Ngọc Khánh thành phố Hà Nội 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết cải tạo Tập thể Ngọc Khánh và khu vực lân cận, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
4.1. Yêu cầu về đánh giá hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân cư; hạ tầng xã hội; các công trình kiến trúc, cảnh quan; hạ tầng kỹ thuật; thực trạng triển khai dự án đầu tư...trong khu vực nghiên cứu quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng các công trình nhà ở chung cư cũ, công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
- Rà soát, xem xét khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, các dự án đầu tư đã và đang triển khai xây dựng trong khu vực, các quy hoạch ngành, mạng lưới liên quan, các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc...để đề xuất cập nhật, hoặc điều chỉnh phù hợp, đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực.
4.2. Yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định cụ thể chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất (về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình) và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất phù hợp Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy hoạch liên quan và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư. Cải thiện điều kiện sống tốt hơn cho một bộ phận dân cư đô thị (nâng cao tiện nghi, diện tích căn hộ ở, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường...), giải quyết được nhu cầu tái định cư tại chỗ cho các hộ dân đang sống trong các nhà chung cư cũ, giảm mật độ xây dựng.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa khu vực cải tạo và khu dân cư hiện có chỉnh trang. Xác định các vị trí công trình điểm nhấn kiến trúc ở các vị trí có tầm nhìn và không gian lớn tại các tuyến đường chính trong khu vực, tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại, phù hợp với cảnh quan chung theo quy hoạch tại khu vực. Tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Đề xuất các hạng mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng, định hướng xác định nguồn lực và cơ chế để thực hiện.
4.3. Yêu cầu về thiết kế đô thị:
- Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 và Thông tư 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về nội dung Thiết kế đô thị.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất. Cụ thể hóa các công trình điểm nhấn được xác định từ Quy hoạch phân khu, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc công trình cao tầng khu vực nội đô lịch sử Thành phố. Định hình thiết kế kiến trúc công trình phù hợp với tính chất sử dụng.
- Xác định chiều cao công trình trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực.
- Xác định cụ thể khoảng lùi đối với công trình kiến trúc trên từng đường phố, nút giao thông; đề xuất các giải pháp khả thi để sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị hiện hữu.
- Đối với hình khối kiến trúc:
+ Đề xuất giải pháp thiết kế về tổ chức không gian cảnh quan, tạo lập hình ảnh kiến trúc khu vực; Xác định khối tích các công trình; Đề xuất giải pháp cho các kiến trúc mang tính biểu tượng, điêu khắc.
- Đối với hình thức kiến trúc chủ đạo:
+ Đề xuất hình thức kiến trúc chủ đạo mang đặc trưng kiến trúc hiện đại và phù hợp với cảnh quan khu vực; Đề xuất các quy định bắt buộc đối với các kiến trúc nhỏ khác về: kích cỡ, hình thức các biển quảng cáo gắn với công trình; Màu sắc chủ đạo của công trình kiến trúc, vật liệu trang trí...phải phù hợp với cảnh quan đô thị tại khu vực trung tâm Thành phố.
- Đối với hệ thống cây xanh:
+ Thiết kế hệ thống cây xanh sử dụng chủng loại cây xanh đô thị, đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khu vực.
+ Xác định hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa, công viên.
4.4. Yêu cầu về quy hoạch không gian ngầm đô thị:
- Xác định vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình ngầm (nếu có): công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, v.v...
- Nghiên cứu chi tiết đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian các công trình ngầm đô thị trong khu vực và kết nối với hệ thống chung theo quy hoạch của Thành phố.
- Các công trình xây dựng cao tầng, trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng...phải xây dựng tối thiểu 03 tầng hầm để bố trí chỗ đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng đảm bảo phục vụ cho bản thân công trình, khu vực và Thành phố.
4.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
- Quy hoạch bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất, mạng lưới đường nội bộ. Khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi lập quy hoạch và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của Thành phố và Quy hoạch phân khu đô thị H1-2 tỷ lệ 1/2000.
- Giao thông:
Xác định mạng lưới giao thông (đến cấp đường nội bộ), mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, các điểm dừng đỗ xe buýt v..v..;
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất, cao độ đường giao thông;
+ Xác định hệ thống đường cống thoát nước mặt.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô trạm bơm; mạng lưới cấp nước đến mạng ống cấp III (ống dịch vụ), họng cứu hỏa,...
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm biến áp (nếu có); mạng lưới đường dây điện cao thế, trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc đến tủ cáp thuê bao.
- Xác định khối lượng nước thải, CTR; mạng lưới thoát nước thải; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải.
4.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội).
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi quy hoạch được thực hiện.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
4.7. Đề xuất quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết:
Thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
4.1. Yêu cầu về đánh giá hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân cư; hạ tầng xã hội; các công trình kiến trúc, cảnh quan; hạ tầng kỹ thuật; thực trạng triển khai dự án đầu tư...trong khu vực nghiên cứu quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng các công trình nhà ở chung cư cũ, công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
- Rà soát, xem xét khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, các dự án đầu tư đã và đang triển khai xây dựng trong khu vực, các quy hoạch ngành, mạng lưới liên quan, các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc...để đề xuất cập nhật, hoặc điều chỉnh phù hợp, đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực.
4.2. Yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định cụ thể chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất (về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình) và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất phù hợp Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy hoạch liên quan và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư. Cải thiện điều kiện sống tốt hơn cho một bộ phận dân cư đô thị (nâng cao tiện nghi, diện tích căn hộ ở, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường...), giải quyết được nhu cầu tái định cư tại chỗ cho các hộ dân đang sống trong các nhà chung cư cũ, giảm mật độ xây dựng.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa khu vực cải tạo và khu dân cư hiện có chỉnh trang. Xác định các vị trí công trình điểm nhấn kiến trúc ở các vị trí có tầm nhìn và không gian lớn tại các tuyến đường chính trong khu vực, tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại, phù hợp với cảnh quan chung theo quy hoạch tại khu vực. Tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Đề xuất các hạng mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng, định hướng xác định nguồn lực và cơ chế để thực hiện.
4.3. Yêu cầu về thiết kế đô thị:
- Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 và Thông tư 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về nội dung Thiết kế đô thị.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất. Cụ thể hóa các công trình điểm nhấn được xác định từ Quy hoạch phân khu, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc công trình cao tầng khu vực nội đô lịch sử Thành phố. Định hình thiết kế kiến trúc công trình phù hợp với tính chất sử dụng.
- Xác định chiều cao công trình trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực.
- Xác định cụ thể khoảng lùi đối với công trình kiến trúc trên từng đường phố, nút giao thông; đề xuất các giải pháp khả thi để sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị hiện hữu.
- Đối với hình khối kiến trúc:
+ Đề xuất giải pháp thiết kế về tổ chức không gian cảnh quan, tạo lập hình ảnh kiến trúc khu vực; Xác định khối tích các công trình; Đề xuất giải pháp cho các kiến trúc mang tính biểu tượng, điêu khắc.
- Đối với hình thức kiến trúc chủ đạo:
+ Đề xuất hình thức kiến trúc chủ đạo mang đặc trưng kiến trúc hiện đại và phù hợp với cảnh quan khu vực; Đề xuất các quy định bắt buộc đối với các kiến trúc nhỏ khác về: kích cỡ, hình thức các biển quảng cáo gắn với công trình; Màu sắc chủ đạo của công trình kiến trúc, vật liệu trang trí...phải phù hợp với cảnh quan đô thị tại khu vực trung tâm Thành phố.
- Đối với hệ thống cây xanh:
+ Thiết kế hệ thống cây xanh sử dụng chủng loại cây xanh đô thị, đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khu vực.
+ Xác định hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa, công viên.
4.Yêu cầu về quy hoạch không gian ngầm đô thị:
- Xác định vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình ngầm (nếu có): công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, v.v...
- Nghiên cứu chi tiết đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian các công trình ngầm đô thị trong khu vực và kết nối với hệ thống chung theo quy hoạch của Thành phố.
- Các công trình xây dựng cao tầng, trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng...phải xây dựng tối thiểu 03 tầng hầm để bố trí chỗ đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng đảm bảo phục vụ cho bản thân công trình, khu vực và Thành phố.
4.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
- Quy hoạch bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất, mạng lưới đường nội bộ. Khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi lập quy hoạch và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của Thành phố và Quy hoạch phân khu đô thị H1-2 tỷ lệ 1/2000.
- Giao thông:
Xác định mạng lưới giao thông (đến cấp đường nội bộ), mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, các điểm dừng đỗ xe buýt v..v..;
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất, cao độ đường giao thông;
+ Xác định hệ thống đường cống thoát nước mặt.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô trạm bơm; mạng lưới cấp nước đến mạng ống cấp III (ống dịch vụ), họng cứu hỏa,...
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm biến áp (nếu có); mạng lưới đường dây điện cao thế, trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc đến tủ cáp thuê bao.
- Xác định khối lượng nước thải, CTR; mạng lưới thoát nước thải; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải.
4.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội).
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi quy hoạch được thực hiện.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
4.7. Đề xuất quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết:
Thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.