Document: Khoản 17 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 17 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững đến năm 2030 của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính như sau:
...
17. Các giải pháp thực hiện phương án
a) Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực:
- Giải pháp về quản lý, tổ chức: Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý. Sắp xếp, bố trí viên chức người lao động phù hợp với các chức danh nghề nghiệp và khung năng lực vị trí việc làm được duyệt.
- Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho bộ phận chuyên môn nhất là về cây rừng, công nghệ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đánh giá các chỉ tiêu quản lý rừng bền vững...; đào tạo, tập huấn kỹ thuật theo các quy trình, sổ tay quản lý chất lượng cho lực lượng lao động địa phương, các hộ nhận khoán tham gia vào các hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ, khai thác và chế biến lâm sản bằng các buổi tập huấn, hội nghị đầu bờ, cầm tay chỉ việc...
b) Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan:
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh với Chi cục Kiểm lâm; giữa các Trạm Quản lý bảo vệ rừng với Hạt kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã. Phối hợp trong công tác tuần tra, kiểm tra, truy quét trong rừng; phối hợp trong chốt chặn kiểm soát lâm sản để giám sát, kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ra vào rừng nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.
- Tăng cường phối hợp với các hội đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư; Đồng thời, tổ chức lực lượng nhận khoán bảo vệ rừng thành từng nhóm; hướng dẫn các nhóm xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể để triển khai công tác bảo vệ rừng, với định hướng cùng phối kết hợp luân phiên đi kiểm tra rừng để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng hiệu quả nhất; gắn với thực hiện chính sách thù lao, khen thưởng cho người dân tham gia công tác phát hiện các vụ việc vi phạm trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chữa cháy rừng.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ:
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng. Xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng, thiết lập hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy phòng chống cháy rừng; gắn liền với ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lâm nghiệp để đạt được mục tiêu phương án quản lý rừng bền vững đề ra; đặc biệt là ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong điều tra rừng, quản lý tài nguyên rừng để đánh giá đúng diễn biến rừng, quản lý đất đai, tài nguyên động, thực vật rừng,...
- Tiếp tục phối hợp nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong các hoạt động tạo giống, trồng rừng, chăm sóc, khai thác, xây dựng, đánh giá các mô hình thực nghiệm để nhân rộng; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật làm giàu rừng, nâng cao chất lượng rừng, trồng bằng các loại cây bản địa, loài cây có giá trị nguồn gen, kinh tế, môi trường cao; chọn lọc loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với mỗi điều kiện lập địa khác nhau, để phát triển dưới tán rừng trên diện tích thuộc lâm phần quản lý.
- Tăng cường thông tin tuyên truyền các chính sách, khoa học công nghệ và chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học, xây dựng mô hình phát triển rừng, khuyến nông, khuyến lâm nhằm tăng năng suất cây trồng, giá trị trên một đơn vị diện tích đất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động sống bằng nghề rừng.
d) Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư:
- Thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững; lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng, khuyến lâm, đào tạo nghề lâm nghiệp, cụ thể: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025, 2026-2030; kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 và các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch liên quan khác (nếu có).
- Khai thác tối đa các dịch vụ môi trường từ rừng: Dịch vụ cung ứng môi trường rừng cho các công trình thủy điện, các công trình sản xuất nước sinh hoạt, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tín chỉ các-bon trong cơ chế phát triển sạch... để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ, vốn vay của các tổ chức quốc tế đã và đang triển khai trên địa bàn như KfW, JICA... và các nguồn vốn hợp pháp khác để đảm bảo nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ.
- Nguồn vốn vay, tín dụng, nguồn vốn của các doanh nghiệp, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tập trung cho phát triển lâm sản ngoài gỗ, thực hiện các đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng... Các hoạt động mang tính chất sản xuất kinh doanh rừng.
e) Các giải pháp khác:
- Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện Phương án, bao gồm Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh; các cộng đồng dân cư, hộ nhận khoán bảo vệ rừng; các trưởng thôn, tổ dân phố; chính quyền địa phương cấp huyện và xã; trách nhiệm các sở, ban ngành liên quan; các cơ quan đơn vị có liên quan.
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ: Xây dựng chiến lược quảng bá sản phẩm, đăng ký thương hiệu lâm sản ngoài gỗ. Liên kết với các đơn vị, tổ chức thu mua, phân phối để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý, ổn định và nâng cao giá trị gia tăng, đặc biệt đối với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Hỗ trợ các nguồn thông tin cho người dân trong việc mua bán các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ, tạo môi trường cạnh tranh công khai, ổn định và bền vững.
- Giải pháp về quản lý, sử dụng diện tích đất người dân đang canh tác trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Rà soát, đo đạc xác định diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ nhưng người dân đang sử dụng trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh (dự án rà soát, đo đạc) nhằm xác định cụ thể về chủ thể, diện tích, hiện trạng sử dụng đến từng thửa. Trên cơ sở kết quả dự án rà soát, đo đạc, tiếp tục đề xuất giải pháp, biện pháp theo quy định để tổ chức thực hiện.
- Trong quá trình quản lý, bảo vệ rừng, nếu có diện tích rừng thuộc đối tượng thanh lý thì chủ rừng tiến hành lập các thủ tục thanh lý rừng theo quy định hiện hành.

Content:
Các giải pháp thực hiện phương án
a) Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực:
- Giải pháp về quản lý, tổ chức: Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý. Sắp xếp, bố trí viên chức người lao động phù hợp với các chức danh nghề nghiệp và khung năng lực vị trí việc làm được duyệt.
- Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho bộ phận chuyên môn nhất là về cây rừng, công nghệ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đánh giá các chỉ tiêu quản lý rừng bền vững...; đào tạo, tập huấn kỹ thuật theo các quy trình, sổ tay quản lý chất lượng cho lực lượng lao động địa phương, các hộ nhận khoán tham gia vào các hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ, khai thác và chế biến lâm sản bằng các buổi tập huấn, hội nghị đầu bờ, cầm tay chỉ việc...
b) Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan:
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh với Chi cục Kiểm lâm; giữa các Trạm Quản lý bảo vệ rừng với Hạt kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã. Phối hợp trong công tác tuần tra, kiểm tra, truy quét trong rừng; phối hợp trong chốt chặn kiểm soát lâm sản để giám sát, kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ra vào rừng nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.
- Tăng cường phối hợp với các hội đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư; Đồng thời, tổ chức lực lượng nhận khoán bảo vệ rừng thành từng nhóm; hướng dẫn các nhóm xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể để triển khai công tác bảo vệ rừng, với định hướng cùng phối kết hợp luân phiên đi kiểm tra rừng để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng hiệu quả nhất; gắn với thực hiện chính sách thù lao, khen thưởng cho người dân tham gia công tác phát hiện các vụ việc vi phạm trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chữa cháy rừng.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ:
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng. Xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng, thiết lập hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy phòng chống cháy rừng; gắn liền với ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lâm nghiệp để đạt được mục tiêu phương án quản lý rừng bền vững đề ra; đặc biệt là ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong điều tra rừng, quản lý tài nguyên rừng để đánh giá đúng diễn biến rừng, quản lý đất đai, tài nguyên động, thực vật rừng,...
- Tiếp tục phối hợp nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong các hoạt động tạo giống, trồng rừng, chăm sóc, khai thác, xây dựng, đánh giá các mô hình thực nghiệm để nhân rộng; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật làm giàu rừng, nâng cao chất lượng rừng, trồng bằng các loại cây bản địa, loài cây có giá trị nguồn gen, kinh tế, môi trường cao; chọn lọc loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với mỗi điều kiện lập địa khác nhau, để phát triển dưới tán rừng trên diện tích thuộc lâm phần quản lý.
- Tăng cường thông tin tuyên truyền các chính sách, khoa học công nghệ và chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học, xây dựng mô hình phát triển rừng, khuyến nông, khuyến lâm nhằm tăng năng suất cây trồng, giá trị trên một đơn vị diện tích đất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động sống bằng nghề rừng.
d) Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư:
- Thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững; lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng, khuyến lâm, đào tạo nghề lâm nghiệp, cụ thể: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025, 2026-2030; kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 và các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch liên quan khác (nếu có).
- Khai thác tối đa các dịch vụ môi trường từ rừng: Dịch vụ cung ứng môi trường rừng cho các công trình thủy điện, các công trình sản xuất nước sinh hoạt, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tín chỉ các-bon trong cơ chế phát triển sạch... để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ, vốn vay của các tổ chức quốc tế đã và đang triển khai trên địa bàn như KfW, JICA... và các nguồn vốn hợp pháp khác để đảm bảo nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ.
- Nguồn vốn vay, tín dụng, nguồn vốn của các doanh nghiệp, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tập trung cho phát triển lâm sản ngoài gỗ, thực hiện các đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng... Các hoạt động mang tính chất sản xuất kinh doanh rừng.
e) Các giải pháp khác:
- Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện Phương án, bao gồm Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh; các cộng đồng dân cư, hộ nhận khoán bảo vệ rừng; các trưởng thôn, tổ dân phố; chính quyền địa phương cấp huyện và xã; trách nhiệm các sở, ban ngành liên quan; các cơ quan đơn vị có liên quan.
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ: Xây dựng chiến lược quảng bá sản phẩm, đăng ký thương hiệu lâm sản ngoài gỗ. Liên kết với các đơn vị, tổ chức thu mua, phân phối để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý, ổn định và nâng cao giá trị gia tăng, đặc biệt đối với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Hỗ trợ các nguồn thông tin cho người dân trong việc mua bán các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ, tạo môi trường cạnh tranh công khai, ổn định và bền vững.
- Giải pháp về quản lý, sử dụng diện tích đất người dân đang canh tác trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Rà soát, đo đạc xác định diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ nhưng người dân đang sử dụng trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh (dự án rà soát, đo đạc) nhằm xác định cụ thể về chủ thể, diện tích, hiện trạng sử dụng đến từng thửa. Trên cơ sở kết quả dự án rà soát, đo đạc, tiếp tục đề xuất giải pháp, biện pháp theo quy định để tổ chức thực hiện.
- Trong quá trình quản lý, bảo vệ rừng, nếu có diện tích rừng thuộc đối tượng thanh lý thì chủ rừng tiến hành lập các thủ tục thanh lý rừng theo quy định hiện hành.