Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1597/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đề án phát triển nuôi cá lồng trên sông Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1597/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đề án phát triển nuôi cá lồng trên sông Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi cá lồng trên sông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Năm 2025:
- Số lượng lồng nuôi là 3.000 lồng;
- Sản lượng: 9.072 tấn (tương đương với 2.268 ha cố định nuôi trong nội đồng);
- Giá trị sản lượng: 252.202 triệu đồng (giá cố định năm 2010);
- Giải quyết lao động: 3.000 người;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt 15%/năm.
III. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ LỒNG TRÊN SÔNG
1. Giải pháp thông tin tuyên truyền
- Nội dung thông tin:
+ Công khai quy hoạch;
+ Công khai chủ trương chính sách;
+ Các quy định về nuôi cá lồng.
- Hình thức: Phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn, tờ rơi...
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức họp bàn với nhân dân trước khi thực hiện cho thuê đất mặt nước khu vực phát triển nuôi cá lồng.
2. Giải pháp quy hoạch phát triển nuôi cá lồng
- Lồng ghép nhiệm vụ quy hoạch chi tiết của các huyện vào quy hoạch tổng thể của tỉnh; xác định tọa độ, phạm vi, vị trí đất mặt nước từng khu vực, từng vùng phát triển nuôi cá lồng để giao cho các huyện, các xã triển khai thực hiện và quản lý phát triển.
- Thực hiện tốt quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển nuôi cá lồng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư), mỗi khu vực, mỗi vùng nuôi phải đảm bảo yêu cầu các thông số kỹ thuật và không chồng chéo với các quy hoạch của các lĩnh vực khác và các cơ chế chính sách được lồng ghép trong quy hoạch.

Content:
Năm 2025:
- Số lượng lồng nuôi là 3.000 lồng;
- Sản lượng: 9.072 tấn (tương đương với 2.268 ha cố định nuôi trong nội đồng);
- Giá trị sản lượng: 252.202 triệu đồng (giá cố định năm 2010);
- Giải quyết lao động: 3.000 người;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt 15%/năm.
III. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ LỒNG TRÊN SÔNG
1. Giải pháp thông tin tuyên truyền
- Nội dung thông tin:
+ Công khai quy hoạch;
+ Công khai chủ trương chính sách;
+ Các quy định về nuôi cá lồng.
- Hình thức: Phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn, tờ rơi...
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức họp bàn với nhân dân trước khi thực hiện cho thuê đất mặt nước khu vực phát triển nuôi cá lồng.
Giải pháp quy hoạch phát triển nuôi cá lồng
- Lồng ghép nhiệm vụ quy hoạch chi tiết của các huyện vào quy hoạch tổng thể của tỉnh; xác định tọa độ, phạm vi, vị trí đất mặt nước từng khu vực, từng vùng phát triển nuôi cá lồng để giao cho các huyện, các xã triển khai thực hiện và quản lý phát triển.
- Thực hiện tốt quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển nuôi cá lồng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư), mỗi khu vực, mỗi vùng nuôi phải đảm bảo yêu cầu các thông số kỹ thuật và không chồng chéo với các quy hoạch của các lĩnh vực khác và các cơ chế chính sách được lồng ghép trong quy hoạch.