Document: Điều 1 Quyết định 119/1999/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Xây dựng giao thông thuỷ lợi 333 thành Công ty cổ phần Xây dựng Quyết Thắng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/08/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/08/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/08/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/08/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/08/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 119/1999/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Xây dựng giao thông thuỷ lợi 333 thành Công ty cổ phần Xây dựng Quyết Thắng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng giao thông thuỷ lợi 333 (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1. Giá trị thực tế của Công ty tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-1999 là: 1.687.743.171 đồng (một tỷ, sáu trăm tám bảy triệu, bảy trăm bốn ba nghìn, một trăm bảy mốt đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Công ty là: 568.825.282 đồng (năm trăm sáu tám triệu, tám trăm hai năm nghìn, hai trăm tám hai đồng).
1.2. Vốn Điều lệ của công ty cổ phần là: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Tổng số vốn này được chia thành 10.000 cổ phần, cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: 7.000 cổ phần, bằng 70 % vốn Điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Công ty: 3.000 cổ phần, bằng 30 % vốn Điều lệ.
1.3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Công ty 3.792 cổ phần (ba nghìn, bảy trăm chín hai cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là: 113.760.000 đồng (một trăm mười ba triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Công ty trả dần: 758 cổ phần (bảy trăm năm tám cổ phần). Giá trị trả dần là: 53.060.000 đồng (năm ba triệu, sáu mươi ngàn đồng).
1.4. Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá được sử dụng số tiền bán cổ phần như sau:
- Trợ cấp cho người lao động dôi dư: 38.730.830 đồng (ba tám triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, tám trăm ba mươi đồng).
- Đào tạo và đào tạo lại cho người lao động:24.000.000 (hai bốn triệu đồng).
Quản lý tiền bán cổ phần và khi sử dụng số tiền trên đây, Doanh nghiệp phải tuân thủ những quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng giao thông thuỷ lợi 333 (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1. Giá trị thực tế của Công ty tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-1999 là: 1.687.743.171 đồng (một tỷ, sáu trăm tám bảy triệu, bảy trăm bốn ba nghìn, một trăm bảy mốt đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Công ty là: 568.825.282 đồng (năm trăm sáu tám triệu, tám trăm hai năm nghìn, hai trăm tám hai đồng).
1.2. Vốn Điều lệ của công ty cổ phần là: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Tổng số vốn này được chia thành 10.000 cổ phần, cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: 7.000 cổ phần, bằng 70 % vốn Điều lệ;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Công ty: 3.000 cổ phần, bằng 30 % vốn Điều lệ.
1.3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Công ty 3.792 cổ phần (ba nghìn, bảy trăm chín hai cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là: 113.760.000 đồng (một trăm mười ba triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Công ty trả dần: 758 cổ phần (bảy trăm năm tám cổ phần). Giá trị trả dần là: 53.060.000 đồng (năm ba triệu, sáu mươi ngàn đồng).
1.4. Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá được sử dụng số tiền bán cổ phần như sau:
- Trợ cấp cho người lao động dôi dư: 38.730.830 đồng (ba tám triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, tám trăm ba mươi đồng).
- Đào tạo và đào tạo lại cho người lao động:24.000.000 (hai bốn triệu đồng).
Quản lý tiền bán cổ phần và khi sử dụng số tiền trên đây, Doanh nghiệp phải tuân thủ những quy định hiện hành của Bộ Tài chính.