Document: Điều 15 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;
c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống thiết bị; tên, vị trí, tọa độ, độ cao so với mực nước biển và địa thế của sân bay, độ cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; toạ độ và cao độ của vị trí kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay;
đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay; kế hoạch khẩn nguy sân bay;
e) Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt;
b) Nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, kiểm tra, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.

Content:
Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;
c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống thiết bị; tên, vị trí, tọa độ, độ cao so với mực nước biển và địa thế của sân bay, độ cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; toạ độ và cao độ của vị trí kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay;
đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay; kế hoạch khẩn nguy sân bay;
e) Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt;
b) Nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, kiểm tra, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.