Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2585/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2585/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định 2015, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ khoa học và công nghệ:
- Hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng: triển khai các Đề án: hỗ trợ doanh nghiệp (DN) áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) tiên tiến; hỗ trợ DN đánh giá, cải tiến và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn ISO; hỗ trợ DN tìm hiểu và tuân thủ các hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); hỗ trợ các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO;
- Hoạt động sở hữu trí tuệ: đầu tư trang bị phương tiện tra cứu, cung cấp thông tin và tổ chức dịch vụ tra cứu thông tin về SHTT; triển khai các Đề án: hỗ trợ DN xây dựng thương hiệu và bảo hộ quyền SHTT; tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật trong toàn tỉnh;
- Thông tin KH-CN: xây dựng cơ sở dữ liệu các thông tin trong lĩnh vực điều tra cơ bản và dữ liệu thông tin KH-CN trên địa bàn tỉnh; hoàn chỉnh trang thông tin KH-CN trên website của tỉnh; số hóa các đề tài nghiên cứu khoa học do Sở KH&CN quản lý; tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức KH-CN trên địa bàn tỉnh; bổ sung sách báo tư liệu trung bình hàng năm thành lập thư viện KH-CN;
- Phân tích kiểm nghiệm: đầu tư nâng cấp Phòng Phân tích - Thử nghiệm thành Trung tâm Phân tích kiểm nghiệm của tỉnh, phục vụ cho kiểm mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực III công nhận, với kinh phí đầu tư (nêu trên là 9.000 triệu đồng).

Content:
Phát triển các dịch vụ hỗ trợ khoa học và công nghệ:
- Hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng: triển khai các Đề án: hỗ trợ doanh nghiệp (DN) áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) tiên tiến; hỗ trợ DN đánh giá, cải tiến và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn ISO; hỗ trợ DN tìm hiểu và tuân thủ các hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); hỗ trợ các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO;
- Hoạt động sở hữu trí tuệ: đầu tư trang bị phương tiện tra cứu, cung cấp thông tin và tổ chức dịch vụ tra cứu thông tin về SHTT; triển khai các Đề án: hỗ trợ DN xây dựng thương hiệu và bảo hộ quyền SHTT; tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật trong toàn tỉnh;
- Thông tin KH-CN: xây dựng cơ sở dữ liệu các thông tin trong lĩnh vực điều tra cơ bản và dữ liệu thông tin KH-CN trên địa bàn tỉnh; hoàn chỉnh trang thông tin KH-CN trên website của tỉnh; số hóa các đề tài nghiên cứu khoa học do Sở KH&CN quản lý; tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức KH-CN trên địa bàn tỉnh; bổ sung sách báo tư liệu trung bình hàng năm thành lập thư viện KH-CN;
- Phân tích kiểm nghiệm: đầu tư nâng cấp Phòng Phân tích - Thử nghiệm thành Trung tâm Phân tích kiểm nghiệm của tỉnh, phục vụ cho kiểm mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực III công nhận, với kinh phí đầu tư (nêu trên là 9.000 triệu đồng).