Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế:
. Thời kỳ 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 15,5%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 25,8%/năm, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,4%, dịch vụ tăng 18%/năm.
. Thời kỳ 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 16 - 17%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 22 - 23%/năm, nông, lâm ngư nghiệp tăng 4-5%/năm, dịch vụ tăng 15 - 16%/năm.
+ Cơ cấu kinh tế:
. Đến năm 2015, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 39,57%, dịch vụ đạt 26,7%, nông nghiệp giảm xuống còn khoảng 33,73%.
. Đến năm 2020, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 45,7%, khu vực dịch vụ đạt 37,6%, khu vực nông nghiệp giảm xuống còn khoảng 16,5%.
+ GDP bình quân đầu người: Đến năm 2015 đạt 27 triệu đồng, năm 2020 đạt gần 66 triệu đồng. Rút ngắn dần khoảng cách so với cả nước về GDP/người, từ 66% so cả nước vào năm 2010 lên 76% vào năm 2020.
+ Kim ngạch xuất khẩu: Đến năm 2015 đạt 550 triệu USD tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 16,17%/năm, năm 2020 đạt khoảng 1.500 triệu USD tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 22,2%/năm.
- Mục tiêu xã hội:
+ Dân số: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,3% giai đoạn 2011 - 2015, và đạt 1,1% giai đoạn 2016-2020. Dân số tỉnh đến năm 2015 là 670 ngàn người, năm 2020 là 830 ngàn người. Tỉ lệ đô thị hóa đạt 20% năm 2015 và 30% năm 2020.
+ Nguồn nhân lực: Đào tạo nghề cho khoảng 24 ngàn người giai đoạn 2011 - 2015, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 16 ngàn người; giải quyết việc làm cho 17 - 18 ngàn lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35% năm 2015, 45% năm 2020. Phấn đấu giảm bình quân hàng năm 5 - 7% số hộ nghèo để đến năm 2020 bằng mức bình quân cả nước.
+ Về y tế: Đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 20%; 90% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 6,2 bác sĩ trên một vạn dân. Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 10%; trên 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 8,5 bác sĩ trên một vạn dân.
+ Về giáo dục: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục phổ thông; mở rộng quy mô giáo dục trung học phổ thông, phấn đấu 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đến năm 2020 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ cao đẳng trở lên, 100% giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên,
+ Về văn hóa: Đến năm 2015 có 85% gia đình; 65% thôn bản; 95% cơ quan, đơn vị và 20% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có 95% gia đình; 70% thôn, bản; 100% cơ quan, đơn vị và 40% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa.
+ Công tác Đảng: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức Đảng. Phấn đấu có trên 80% tổ chức cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và trên 80% các tổ chức chính quyền, mặt trận, đoàn thể đạt tiêu chuẩn vững mạnh.
+ Quốc phòng - An ninh: Hoàn chỉnh hệ thống phòng thủ, tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và đề cao pháp chế xã hội chủ nghĩa, phòng chống biểu tình, bạo loạn và vượt biên trái phép.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế:
. Thời kỳ 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 15,5%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 25,8%/năm, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,4%, dịch vụ tăng 18%/năm.
. Thời kỳ 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 16 - 17%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 22 - 23%/năm, nông, lâm ngư nghiệp tăng 4-5%/năm, dịch vụ tăng 15 - 16%/năm.
+ Cơ cấu kinh tế:
. Đến năm 2015, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 39,57%, dịch vụ đạt 26,7%, nông nghiệp giảm xuống còn khoảng 33,73%.
. Đến năm 2020, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 45,7%, khu vực dịch vụ đạt 37,6%, khu vực nông nghiệp giảm xuống còn khoảng 16,5%.
+ GDP bình quân đầu người: Đến năm 2015 đạt 27 triệu đồng, năm 2020 đạt gần 66 triệu đồng. Rút ngắn dần khoảng cách so với cả nước về GDP/người, từ 66% so cả nước vào năm 2010 lên 76% vào năm 2020.
+ Kim ngạch xuất khẩu: Đến năm 2015 đạt 550 triệu USD tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 16,17%/năm, năm 2020 đạt khoảng 1.500 triệu USD tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 22,2%/năm.
- Mục tiêu xã hội:
+ Dân số: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,3% giai đoạn 2011 - 2015, và đạt 1,1% giai đoạn 2016-2020. Dân số tỉnh đến năm 2015 là 670 ngàn người, năm 2020 là 830 ngàn người. Tỉ lệ đô thị hóa đạt 20% năm 2015 và 30% năm 2020.
+ Nguồn nhân lực: Đào tạo nghề cho khoảng 24 ngàn người giai đoạn 2011 - 2015, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 16 ngàn người; giải quyết việc làm cho 17 - 18 ngàn lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35% năm 2015, 45% năm 2020. Phấn đấu giảm bình quân hàng năm 5 - 7% số hộ nghèo để đến năm 2020 bằng mức bình quân cả nước.
+ Về y tế: Đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 20%; 90% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 6,2 bác sĩ trên một vạn dân. Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 10%; trên 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 8,5 bác sĩ trên một vạn dân.
+ Về giáo dục: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục phổ thông; mở rộng quy mô giáo dục trung học phổ thông, phấn đấu 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đến năm 2020 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ cao đẳng trở lên, 100% giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên,
+ Về văn hóa: Đến năm 2015 có 85% gia đình; 65% thôn bản; 95% cơ quan, đơn vị và 20% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có 95% gia đình; 70% thôn, bản; 100% cơ quan, đơn vị và 40% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa.
+ Công tác Đảng: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức Đảng. Phấn đấu có trên 80% tổ chức cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và trên 80% các tổ chức chính quyền, mặt trận, đoàn thể đạt tiêu chuẩn vững mạnh.
+ Quốc phòng - An ninh: Hoàn chỉnh hệ thống phòng thủ, tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và đề cao pháp chế xã hội chủ nghĩa, phòng chống biểu tình, bạo loạn và vượt biên trái phép.