Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 588/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 588/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn Quảng Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 với các nội dung chính sau:
...
4. Danh mục dự án ưu tiên theo từng giai đoạn:
- Danh mục các dự án tại thuyết minh tổng hợp Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030 và phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030.
- Đối với các dự án khác, căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng, kế hoạch thực hiện quy hoạch, đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để lựa chọn, đề xuất cụ thể theo nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn và huy động được nguồn lực, vốn đầu tư của từng thời kỳ.
4.1 Danh mục các chương trình, quy hoạch: Triển khai lập điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế Vân Đồn; Quy hoạch tổng thể di tích quốc gia đặc biệt quần thể thương cảng Vân Đồn; lập Quy hoạch phân khu điều chỉnh các quy hoạch phân khu; Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Vân Đồn; Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại III; Đề án thành lập thành phố Vân Đồn, Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại II (giai đoạn đến 2030).
4.2 Danh mục công trình hạ tầng nhà ở và công trình công cộng; công trình giáo dục, đào tạo; công trình văn hóa - thể dục thể thao; công trình y tế; công trình thương mại dịch vụ; hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng nuôi trồng thủy sản: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục I kèm theo.
4.3 Danh mục hạ tầng kỹ thuật khung - Giao thông, cấp nước, cấp điện, viễn thông, môi trường; công viên, cây xanh, không gian công cộng: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo.
4.4. Các dự án bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các khu di tích lịch sử: Triển khai thực hiện các dự án bảo tồn, tôn tạo, các khu di tích lịch sử huyện Vân Đồn; các dự án ưu tiên thuộc đề án Đề án quy hoạch tổng thể di tích quần thể thương cảng Vân Đồn.
4.5. Nguồn lực thực hiện:
- Ngân sách nhà nước: Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển theo nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh và hỗ trợ của tỉnh; vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương.
- Xã hội hóa các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân.
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương và các nguồn khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.

Content:
Danh mục dự án ưu tiên theo từng giai đoạn:
- Danh mục các dự án tại thuyết minh tổng hợp Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030 và phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030.
- Đối với các dự án khác, căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng, kế hoạch thực hiện quy hoạch, đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để lựa chọn, đề xuất cụ thể theo nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn và huy động được nguồn lực, vốn đầu tư của từng thời kỳ.
4.1 Danh mục các chương trình, quy hoạch: Triển khai lập điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế Vân Đồn; Quy hoạch tổng thể di tích quốc gia đặc biệt quần thể thương cảng Vân Đồn; lập Quy hoạch phân khu điều chỉnh các quy hoạch phân khu; Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Vân Đồn; Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại III; Đề án thành lập thành phố Vân Đồn, Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại II (giai đoạn đến 2030).
4.2 Danh mục công trình hạ tầng nhà ở và công trình công cộng; công trình giáo dục, đào tạo; công trình văn hóa - thể dục thể thao; công trình y tế; công trình thương mại dịch vụ; hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng nuôi trồng thủy sản: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục I kèm theo.
4.3 Danh mục hạ tầng kỹ thuật khung - Giao thông, cấp nước, cấp điện, viễn thông, môi trường; công viên, cây xanh, không gian công cộng: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo.
4.Các dự án bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các khu di tích lịch sử: Triển khai thực hiện các dự án bảo tồn, tôn tạo, các khu di tích lịch sử huyện Vân Đồn; các dự án ưu tiên thuộc đề án Đề án quy hoạch tổng thể di tích quần thể thương cảng Vân Đồn.
4.5. Nguồn lực thực hiện:
- Ngân sách nhà nước: Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển theo nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh và hỗ trợ của tỉnh; vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương.
- Xã hội hóa các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân.
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương và các nguồn khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.