Document: Khoản 17 Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2023 đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 17 Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2023 đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bạc Liêu

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
17. Đơn vị thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chịu trách nhiệm:
a) Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn, giải quyết.
b) Tăng cường ứng dụng thiết bị (camera, GPS...), phần mềm chuyên dụng trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và công bố rộng rãi cho các hộ dân trên địa bàn biết và thực hiện.
d) Phải sử dụng thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng các quy định và yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, nâng cấp, sửa chữa.
đ) Các đơn vị thu gom, vận chuyển có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn sinh hoạt khác theo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường 2020.
e) Phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động, thực hiện chương trình giám sát môi trường (nếu có), phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
g) Kinh phí đầu tư, vận hành công trình bảo vệ môi trường, quan trắc, giám sát môi trường (nếu có), ứng phó sự cố môi trường phải được hạch toán và công khai trên hệ thống kế toán của cơ sở và báo cáo theo quy định của pháp luật.
h) Rà soát chuyển đổi mô hình hoạt động các đơn vị thu gom, vận chuyển sang thành các doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp nhân để thuận lợi cho việc vay vốn chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển đáp ứng quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải thống nhất màu sơn tương ứng với loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo quy định.
i) Tăng cường đầu tư công nghệ phân loại, tái chế, xử lý chất thải nhựa kết hợp thu hồi năng lượng để giảm khối lượng chôn lấp chất thải nhựa.
k) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc phân phối bao bì chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại phát sinh từ các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân.
l) Các cơ sở xử lý chất thải phải đảm bảo có các hạng mục tái chế chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại hoặc tiêu hủy chất thải sau khi phân loại, các loại chất thải không còn giá trị. Khuyến khích đầu tư các lò đốt có công nghệ hiện đại có tận thu nhiệt, phát điện tại các cơ sở xử lý chất thải đang hoạt động hiện hữu theo quy hoạch đã được duyệt.
m) Thực hiện đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động, thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường về thời gian đóng bãi chôn để giám sát; bàn giao mặt bằng cho Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi hoàn thành đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời thực hiện đầu tư tái sử dụng bãi chôn lấp theo đúng quy định.
n) Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được trang bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định và phải được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để giám sát kiểm tra.

Content:
Đơn vị thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chịu trách nhiệm:
a) Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn, giải quyết.
b) Tăng cường ứng dụng thiết bị (camera, GPS...), phần mềm chuyên dụng trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và công bố rộng rãi cho các hộ dân trên địa bàn biết và thực hiện.
d) Phải sử dụng thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng các quy định và yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, nâng cấp, sửa chữa.
đ) Các đơn vị thu gom, vận chuyển có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn sinh hoạt khác theo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường 2020.
e) Phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động, thực hiện chương trình giám sát môi trường (nếu có), phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
g) Kinh phí đầu tư, vận hành công trình bảo vệ môi trường, quan trắc, giám sát môi trường (nếu có), ứng phó sự cố môi trường phải được hạch toán và công khai trên hệ thống kế toán của cơ sở và báo cáo theo quy định của pháp luật.
h) Rà soát chuyển đổi mô hình hoạt động các đơn vị thu gom, vận chuyển sang thành các doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp nhân để thuận lợi cho việc vay vốn chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển đáp ứng quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải thống nhất màu sơn tương ứng với loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo quy định.
i) Tăng cường đầu tư công nghệ phân loại, tái chế, xử lý chất thải nhựa kết hợp thu hồi năng lượng để giảm khối lượng chôn lấp chất thải nhựa.
k) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc phân phối bao bì chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại phát sinh từ các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân.
l) Các cơ sở xử lý chất thải phải đảm bảo có các hạng mục tái chế chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại hoặc tiêu hủy chất thải sau khi phân loại, các loại chất thải không còn giá trị. Khuyến khích đầu tư các lò đốt có công nghệ hiện đại có tận thu nhiệt, phát điện tại các cơ sở xử lý chất thải đang hoạt động hiện hữu theo quy hoạch đã được duyệt.
m) Thực hiện đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động, thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường về thời gian đóng bãi chôn để giám sát; bàn giao mặt bằng cho Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi hoàn thành đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời thực hiện đầu tư tái sử dụng bãi chôn lấp theo đúng quy định.
n) Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được trang bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định và phải được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để giám sát kiểm tra.