Document: Điều 2 Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN trạng thái ngoại tệ tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "07/10/2002", "sign_number": "1081/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "07/10/2002", "sign_number": "1081/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "07/10/2002", "sign_number": "1081/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "07/10/2002", "sign_number": "1081/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "07/10/2002", "sign_number": "1081/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN trạng thái ngoại tệ tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối có nội dung như sau:

Điều 2. :
Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- Ngoại tệ là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung.
2- Trạng thái nguyên tệ của một ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản Có và tổng tài sản Nợ bằng ngoại tệ này, bao gồm cả các tài khoản mua bán ngoại tệ ngoại bảng tương ứng.
Ngoại tệ có trạng thái dương khi tổng tài sản Có lớn hơn tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "longposition").
Ngoại tệ có trạng thái âm khi tổng tài sản Có nhỏ hơn tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng anh là "Shortposition").
Ngoại tệ có trạng thái cân bằng khi tổng tài sản Có bằng tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "squarephsition").
3- Tỷ giá quy đổi trạng thái của một ngoại tệ là tỷ giá bán giao ngay chuyển khoản giữa ngoại tệ đó với đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng vào cuối ngày làm việc.
4- Tổng trạng thái ngoại tệ dương là tổng trạng thái các ngoại tệ có trạng thái dương (sau khi đã quy đổi sang đồng Việt Nam bằng tỷ giá quy đổi trạng thái).
5- Tổng trạng thái ngoại tệ âm là tổng trạng thái các ngoại tệ có trạng thái âm (sau khi đã quy đổi sang đồng Việt Nam bằng tỷ giá quy đổi trạng thái).
6- Vốn tự có của các tổ chức tín dụng áp dụng theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

Content:
Điều 2. :
Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- Ngoại tệ là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung.
2- Trạng thái nguyên tệ của một ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản Có và tổng tài sản Nợ bằng ngoại tệ này, bao gồm cả các tài khoản mua bán ngoại tệ ngoại bảng tương ứng.
Ngoại tệ có trạng thái dương khi tổng tài sản Có lớn hơn tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "longposition").
Ngoại tệ có trạng thái âm khi tổng tài sản Có nhỏ hơn tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng anh là "Shortposition").
Ngoại tệ có trạng thái cân bằng khi tổng tài sản Có bằng tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "squarephsition").
3- Tỷ giá quy đổi trạng thái của một ngoại tệ là tỷ giá bán giao ngay chuyển khoản giữa ngoại tệ đó với đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng vào cuối ngày làm việc.
4- Tổng trạng thái ngoại tệ dương là tổng trạng thái các ngoại tệ có trạng thái dương (sau khi đã quy đổi sang đồng Việt Nam bằng tỷ giá quy đổi trạng thái).
5- Tổng trạng thái ngoại tệ âm là tổng trạng thái các ngoại tệ có trạng thái âm (sau khi đã quy đổi sang đồng Việt Nam bằng tỷ giá quy đổi trạng thái).
6- Vốn tự có của các tổ chức tín dụng áp dụng theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.