Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
a. Đến năm 2020:
- Phát triển công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đi đầu trong cả nước, hướng tới xây dựng xã hội thông tin:
- Xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. 100% sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã được kết nối mạng diện rộng của Thành phố, Chính phủ và Internet băng thông rộng.
- Xây dựng và phát triển Thành phố điện tử với công dân điện tử, chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Ứng dụng rộng rãi và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước; trong các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục, y tế và các ngành kinh tế trọng điểm của Thủ đô. Khai thác hiệu quả thông tin trong các ngành. Công dân được sử dụng cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố, được cung cấp thông tin minh bạch, thuận lợi, kịp thời và các dịch vụ trên mạng ở các cấp độ khác nhau.
- Phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin của cả nước với các khu công nghệ thông tin tập trung, các doanh nghiệp công nghệ thông tin hiện đại, có sức cạnh tranh cao. Ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế chủ lực, trong đó công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Thành phố. Chú trọng đào tạo kỹ năng ứng dụng, sử dụng, khai thác hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ Đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước của Thành phố.
b. Đến năm 2030:
Thành phố Hà Nội tiếp tục đi đầu cả nước về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin trên cơ sở hạ tầng đô thị “thông minh”. Hà Nội trở thành một trong những thành phố phát triển về chính quyền điện tử, trung tâm mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin trong khu vực.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Đến năm 2020:
a. Hạ tầng công nghệ thông tin:
- 100% cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước (đến cấp xã) được trang bị máy tính; 100% sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và 80% - 90% các UBND xã, phường, thị trấn được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Lãnh đạo UBND Thành phố với các đơn vị trực thuộc được thực hiện trên môi trường mạng.

- Xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng của Thành phố.
- Mật độ điện thoại 80-90 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet đạt 50-60 thuê bao/100 hộ dân (trong đó 70% là thuê bao băng rộng); mật độ bình quân máy tính cá nhân đạt trên 60 máy/100 hộ dân.

b. Ứng dụng công nghệ thông tin:
* Xây dựng và phát triển công dân điện tử:
- Trên 70% dân số, trên 80% thanh niên và 100% học sinh trung học cơ sở có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet.
- 100% cơ sở giáo dục sử dụng phần mềm, học liệu điện tử dùng chung, khai thác dữ liệu từ kho dữ liệu điện tử của ngành. 100% các cơ sở giáo dục có máy tính cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn nghiệp vụ.
- Trên 80% số bệnh viện phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử. Trên 70% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
* Xây dựng và phát triển chính phủ điện tử:
- Trên 90% các văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng điện tử.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã có cổng/trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định. Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và 50% dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. Hầu hết các cơ sở dữ liệu trọng điểm được tích hợp tại Trung tâm dữ liệu Thành phố.
- 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố được quản lý chung trên mạng.
- 100% sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã hoàn thành xây dựng “cơ quan điện tử”.
- 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia. Khoảng 40% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng.
* Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:
- Trên 90% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được thực hiện qua mạng. Trên 60% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép lái xe của người dân và doanh nghiệp được thực hiện qua mạng.
* Phát triển giao dịch và thương mại điện tử:
- Hình thành và thúc đẩy phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử. Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng giá trị gia tăng, hệ thống quản lý dây truyền cung ứng. Đảm bảo 25-30% tổng số giao dịch của các ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch và thương mại điện tử.
c. Công nghiệp công nghệ thông tin:
- Quy hoạch và xây dựng khoảng 05 khu công nghiệp phần mềm và nội dung số, 2 phân khu công nghiệp phần cứng. Hình thành một số khu phố, tòa nhà công nghệ thông tin là cơ sở để hình thành các khu hành lang công nghệ thông tin đa phương tiện hiện đại của Thành phố.
- Công nghiệp phần mềm tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ phần mềm và dịch vụ phần mềm đến năm 2015 đạt khoảng 1,1 tỷ USD/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 3 tỷ USD/năm. Hà Nội nằm trong số 3 Thành phố dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số.
- Công nghiệp nội dung số tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp nội dung số đến năm 2015 đạt khoảng 900 triệu USD/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 2,5 tỷ USD/năm.
- Công nghiệp phần cứng tăng trưởng đạt khoảng 10%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp phần cứng đến năm 2015 đạt khoảng 3 tỷ USD và đến năm 2020 đạt khoảng 5,5 tỷ USD.
d. Phát triển nguồn nhân lực:
- 100% lãnh đạo sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và cấp xã được đào tạo kiến thức, kỹ năng khai thác sử dụng các ứng dụng CNTT. 70% sở, ban, ngành, quận, huyện và thị xã có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên.
2.2.2. Đến năm 2030:
a. Hạ tầng:
- Tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo bảo 100% các cơ quan nhà nước của Thành phố được kết nối với mạng diện rộng.
- Mật độ điện thoại 100 máy/100 dân; mật độ bình quân máy tính cá nhân đạt trên 80 máy/100 hộ dân.
- Tiếp tục duy trì, vận hành Trung tâm dữ liệu, Trung tâm dữ liệu dự phòng của Thành phố đảm bảo các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các phần mềm dùng chung của Thành phố hoạt động ổn định, an toàn, an ninh thông tin.
b. Ứng dụng:
- 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- Tiếp tục duy trì, cập nhật đảm bảo 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố được quản lý chung trên mạng.
- Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã cung cấp 75% các dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- 100% hồ sơ khai thuế doanh nghiệp được nộp qua mạng.
- 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 80% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng;
- Trên 80% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép lái xe của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng;
- Trên 90% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thị trấn có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và khai thác Internet;
- Phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử đến trên 90% số bệnh viện trên toàn quốc. Phổ cập sử dụng tin học cho trên 80% cán bộ y tế.
c. Công nghiệp công nghệ thông tin:
Xây dựng và đưa vào hoạt động khoảng 5 khu công nghiệp phần mềm và nội dung số, 2 phân khu công nghiệp phần cứng có quy mô đủ lớn, cơ sở hạ tầng thuận lợi, hiện đại. Phát triển một số khu phố, tòa nhà công nghệ thông tin, hình thành các khu hành lang công nghệ thông tin đa phương tiện hiện đại của Thành phố.
- Công nghiệp phần mềm: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ phần mềm và dịch vụ phần mềm đạt khoảng 25 tỷ USD/năm.
- Công nghiệp nội dung số: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp nội dung số đạt khoảng 20 tỷ USD/năm;
- Công nghiệp phần cứng: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 10%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp phần cứng đạt khoảng 14 tỷ USD.
d. Phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục đào tạo, cập nhật kiến thức đảm bảo 100% lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn được đào tạo kiến thức và các kỹ năng khai thác sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
a. Đến năm 2020:
- Phát triển công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đi đầu trong cả nước, hướng tới xây dựng xã hội thông tin:
- Xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. 100% sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã được kết nối mạng diện rộng của Thành phố, Chính phủ và Internet băng thông rộng.
- Xây dựng và phát triển Thành phố điện tử với công dân điện tử, chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Ứng dụng rộng rãi và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước; trong các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục, y tế và các ngành kinh tế trọng điểm của Thủ đô. Khai thác hiệu quả thông tin trong các ngành. Công dân được sử dụng cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố, được cung cấp thông tin minh bạch, thuận lợi, kịp thời và các dịch vụ trên mạng ở các cấp độ khác nhau.
- Phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin của cả nước với các khu công nghệ thông tin tập trung, các doanh nghiệp công nghệ thông tin hiện đại, có sức cạnh tranh cao. Ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế chủ lực, trong đó công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Thành phố. Chú trọng đào tạo kỹ năng ứng dụng, sử dụng, khai thác hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ Đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước của Thành phố.
b. Đến năm 2030:
Thành phố Hà Nội tiếp tục đi đầu cả nước về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin trên cơ sở hạ tầng đô thị “thông minh”. Hà Nội trở thành một trong những thành phố phát triển về chính quyền điện tử, trung tâm mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin trong khu vực.
2.Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Đến năm 2020:
a. Hạ tầng công nghệ thông tin:
- 100% cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước (đến cấp xã) được trang bị máy tính; 100% sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và 80% - 90% các UBND xã, phường, thị trấn được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Lãnh đạo UBND Thành phố với các đơn vị trực thuộc được thực hiện trên môi trường mạng.

- Xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng của Thành phố.
- Mật độ điện thoại 80-90 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet đạt 50-60 thuê bao/100 hộ dân (trong đó 70% là thuê bao băng rộng); mật độ bình quân máy tính cá nhân đạt trên 60 máy/100 hộ dân.

b. Ứng dụng công nghệ thông tin:
* Xây dựng và phát triển công dân điện tử:
- Trên 70% dân số, trên 80% thanh niên và 100% học sinh trung học cơ sở có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet.
- 100% cơ sở giáo dục sử dụng phần mềm, học liệu điện tử dùng chung, khai thác dữ liệu từ kho dữ liệu điện tử của ngành. 100% các cơ sở giáo dục có máy tính cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn nghiệp vụ.
- Trên 80% số bệnh viện phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử. Trên 70% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
* Xây dựng và phát triển chính phủ điện tử:
- Trên 90% các văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng điện tử.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã có cổng/trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định. Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và 50% dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. Hầu hết các cơ sở dữ liệu trọng điểm được tích hợp tại Trung tâm dữ liệu Thành phố.
- 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố được quản lý chung trên mạng.
- 100% sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã hoàn thành xây dựng “cơ quan điện tử”.
- 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia. Khoảng 40% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng.
* Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:
- Trên 90% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được thực hiện qua mạng. Trên 60% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép lái xe của người dân và doanh nghiệp được thực hiện qua mạng.
* Phát triển giao dịch và thương mại điện tử:
- Hình thành và thúc đẩy phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử. Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng giá trị gia tăng, hệ thống quản lý dây truyền cung ứng. Đảm bảo 25-30% tổng số giao dịch của các ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch và thương mại điện tử.
c. Công nghiệp công nghệ thông tin:
- Quy hoạch và xây dựng khoảng 05 khu công nghiệp phần mềm và nội dung số, 2 phân khu công nghiệp phần cứng. Hình thành một số khu phố, tòa nhà công nghệ thông tin là cơ sở để hình thành các khu hành lang công nghệ thông tin đa phương tiện hiện đại của Thành phố.
- Công nghiệp phần mềm tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ phần mềm và dịch vụ phần mềm đến năm 2015 đạt khoảng 1,1 tỷ USD/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 3 tỷ USD/năm. Hà Nội nằm trong số 3 Thành phố dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số.
- Công nghiệp nội dung số tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp nội dung số đến năm 2015 đạt khoảng 900 triệu USD/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 2,5 tỷ USD/năm.
- Công nghiệp phần cứng tăng trưởng đạt khoảng 10%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp phần cứng đến năm 2015 đạt khoảng 3 tỷ USD và đến năm 2020 đạt khoảng 5,5 tỷ USD.
d. Phát triển nguồn nhân lực:
- 100% lãnh đạo sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và cấp xã được đào tạo kiến thức, kỹ năng khai thác sử dụng các ứng dụng CNTT. 70% sở, ban, ngành, quận, huyện và thị xã có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên.
2.2.Đến năm 2030:
a. Hạ tầng:
- Tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo bảo 100% các cơ quan nhà nước của Thành phố được kết nối với mạng diện rộng.
- Mật độ điện thoại 100 máy/100 dân; mật độ bình quân máy tính cá nhân đạt trên 80 máy/100 hộ dân.
- Tiếp tục duy trì, vận hành Trung tâm dữ liệu, Trung tâm dữ liệu dự phòng của Thành phố đảm bảo các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các phần mềm dùng chung của Thành phố hoạt động ổn định, an toàn, an ninh thông tin.
b. Ứng dụng:
- 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- Tiếp tục duy trì, cập nhật đảm bảo 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố được quản lý chung trên mạng.
- Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã cung cấp 75% các dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- 100% hồ sơ khai thuế doanh nghiệp được nộp qua mạng.
- 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 80% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng;
- Trên 80% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép lái xe của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng;
- Trên 90% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thị trấn có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và khai thác Internet;
- Phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử đến trên 90% số bệnh viện trên toàn quốc. Phổ cập sử dụng tin học cho trên 80% cán bộ y tế.
c. Công nghiệp công nghệ thông tin:
Xây dựng và đưa vào hoạt động khoảng 5 khu công nghiệp phần mềm và nội dung số, 2 phân khu công nghiệp phần cứng có quy mô đủ lớn, cơ sở hạ tầng thuận lợi, hiện đại. Phát triển một số khu phố, tòa nhà công nghệ thông tin, hình thành các khu hành lang công nghệ thông tin đa phương tiện hiện đại của Thành phố.
- Công nghiệp phần mềm: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ phần mềm và dịch vụ phần mềm đạt khoảng 25 tỷ USD/năm.
- Công nghiệp nội dung số: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 25%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp nội dung số đạt khoảng 20 tỷ USD/năm;
- Công nghiệp phần cứng: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 10%/năm. Tổng doanh thu từ công nghiệp phần cứng đạt khoảng 14 tỷ USD.
d. Phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục đào tạo, cập nhật kiến thức đảm bảo 100% lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn được đào tạo kiến thức và các kỹ năng khai thác sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.