Document: Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2012 mạng lưới cửa hàng xăng dầu kho xăng dầu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2012 mạng lưới cửa hàng xăng dầu kho xăng dầu An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 và ban hành kèm theo Quyết định này Đề án quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1. Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch mạng lưới xăng dầu) là một trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang, các Quy hoạch vùng, Quy hoạch ngành liên quan và đặc thù mặt hàng xăng dầu; Đảm bảo phân bố hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về mặt hàng kinh doanh có điều kiện; Đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông và công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
- Quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu (CHXD) trên địa bàn tỉnh An Giang phải đảm bảo tính hợp lý giữa phát triển số lượng và qui mô các điểm kinh doanh xăng dầu. Phát triển mạng lưới CHXD nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, địa bàn trọng điểm; theo hệ thống mở, có tính liên kết vùng và kết nối với hệ thống mạng lưới xăng dầu của các tỉnh lân cận và toàn quốc, đồng thời phù hợp với sự gia tăng của các phương tiện vận tải qua tỉnh thời kỳ từ nay đến năm 2020.
- Quy hoạch mạng lưới xăng dầu cần chú trọng đến yêu cầu đảm bảo tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh của các cơ sở kinh doanh xăng dầu. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong kiến trúc, xây dựng và các giải pháp công nghệ, kỹ thuật, an toàn phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường phải ứng dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến trong ngành, khu vực đáp ứng được các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, an toàn môi trường, mỹ quan công nghiệp, các quy định, quy chuẩn - tiêu chuẩn hiện hành. Việc quy hoạch mạng lưới xăng dầu phải tính đến yếu tố hội nhập của Việt Nam vào thị trường thế giới và khu vực. Vì vậy, hệ thống kho chứa, mạng lưới các CHXD và các yếu tố vật chất khác phải hiện đại và đảm bảo văn minh thương mại, tuân thủ các nội dung quy hoạch đã đề ra như vị trí, diện tích xây dựng, khoảng cách của các điểm kinh doanh xăng dầu.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang một mạng lưới CHXD khang trang, hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng xăng dầu của các phương tiện giao thông và các nhu cầu tiêu thụ khác của địa phương. Hiện đại hóa và tăng tính tiện ích của các dịch vụ tổng hợp trong kinh doanh bán lẻ xăng dầu.
- Xác định đủ số lượng và phân bố hợp lý cửa hàng xăng dầu trên địa bàn. Không phát triển mới các xà lan (ponton) kinh doanh xăng dầu trên mặt nước.
- Khắc phục những tồn tại về mất cân đối trong phân bố cửa hàng, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường của các cửa hàng hiện có, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh quốc phòng.
- Phát huy được nội lực hiện có, đặc biệt là huy động được nguồn vốn của các thành phần kinh tế tham gia xây dựng phát triển mạng lưới CHXD trên địa bàn. Hỗ trợ các doanh nghiệp chủ động về kế hoạch đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các CHXD.
b) Mục tiêu cụ thể
- Quy mô tiêu thụ bình quân trên 01 CHXD trên địa bàn tỉnh An Giang tăng dần, đến năm 2015 tăng thêm 25% và đến 2020 tăng thêm 52% so với hiện nay (2011).
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh xăng dầu; 100% lao động được đào tạo nghiệp vụ; 100% điểm kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Đến năm 2020, giảm bán kính phục vụ của một cửa hàng kinh doanh xăng dầu từ 1,5 km xuống còn khoảng 1,2 - 1,3 km. Theo đó, số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 134 CHXD, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 76 CHXD, nâng tổng số CHXD trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 707 CHXD, mật độ CHXD bình quân trên địa bàn một xã, phường, thị trấn vào khoảng 4,5 CH. Bên cạnh đó, trong giai đoạn 2011 - 2015 cũng sẽ tiến hành nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 08 CHXD, xóa bỏ 01 CHXD; giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục di dời 03 CHXD, xóa bỏ 03 CHXD.
- Đến năm 2020, xây mới thêm 08 kho trung chuyển xăng dầu, nâng số kho trung chuyển xăng dầu trên địa bàn tỉnh lên 11 kho. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 03 kho xăng dầu, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 05 kho xăng dầu.
Như vậy, định hướng quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2015 là 635 CHXD, đến năm 2020 là 707 CHXD: trên cơ sở giữ nguyên 428 CHXD, nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 11 CHXD, xóa bỏ 04 CHXD và phát triển xây dựng mới 210 CHXD trên mặt đất (trong đó: 134 CHXD giai đoạn 2011-2015 và 76 CHXD giai đoạn 2016-2020).
II. Định hướng Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu đến năm 2020:
1. Định hướng chung:
Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu theo địa bàn của tỉnh An Giang là: Nâng cấp, cải tạo (NCCT), mở rộng đối với các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo TCVN 4530:2011 , nếu không thể tiến hành NCCT, mở rộng thì phải tiến hành di chuyển đến địa điểm mới hoặc xóa bỏ; tiến hành phát triển mới một số cửa hàng ở các trục đường giao thông mới, ở các khu đô thị mới cũng như ở một số khu vực dân cư chưa có cửa hàng xăng dầu.
Đối với các xà lan kinh doanh xăng dầu trên mặt nước, hiện chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định riêng cho hình thức kinh doanh này, đồng thời để tránh các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu,... nên trong thời kỳ quy hoạch sẽ không phát triển mới mà tập trung cải tạo, nâng cấp số lượng hiện có đồng thời xóa bỏ một số ponton quá cố, kinh doanh không hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Riêng các CHXD trên tuyến đường Hồ Chí Minh hiện nay đã được quy hoạch và phê duyệt tại Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương, theo đó đoạn đường chạy qua địa bàn tỉnh sẽ tiến hành xây mới 06 CHXD, bao gồm: 02 CHXD cấp I (01 tại xã Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên và 01 tại Thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, đều xây mới trong giai đoạn 2016­-2020); 04 CHXD cấp III (2 CH sẽ xây mới trong giai đoạn 2011-2015, 2 CH giai đoạn 2016-2020) thuộc đoạn tuyến còn lại trên địa bàn tỉnh. Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư của các cửa hàng này được xác định theo Quyết định 3708/QĐ-BCT .
Về nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư: Với các CHXD xây mới thì nhu cầu sử dụng đất bình quân đối với CHXD cấp I là 2.400 m2/CH, đối với CHXD cấp II là 1.200 m2/CH, đối với CHXD cấp III là 600 m2/CH, các CHXD cần phải mở rộng, thì tùy trường hợp cụ thể mà bố trí diện tích đất phù hợp. Quy mô vốn đầu tư của các CH phát triển mới được xác định mức bình quân: Cửa hàng cấp I: 5 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp II: 3 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp III: 1,5 tỷ đồng/CH; Các trường hợp cần nâng cấp cải tạo hay mở rộng thì nhu cầu vốn bình quân là 700 triệu đồng/CH nâng cấp toàn bộ và 300-500 triệu đồng/CH nâng cấp một phần.
Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư bình quân của các Kho trung chuyển xăng dầu xây mới được xác định là 1 ha và 40 tỷ đồng mỗi kho.
2. Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 trên từng địa bàn:
2.1. Thành phố Long Xuyên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có 66 CHXD (54 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 36 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 CH, di chuyển sang địa điểm mới 01 cửa hàng, xây mới 19 CHXD trên mặt đất (6 CH giai đoạn 2011-2015, 13 CH giai đoạn 2016-2020).
2.2. Thị xã Châu Đốc
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 34 cửa hàng KDXD (32 CH trên mặt đất và 02 ponton), trong đó giữ nguyên 12 CHXD, 01 CHXD cần hoàn thiện các hồ sơ xây dựng (CHXD Hòa Bình 4), xóa bỏ 01 CHXD (Trương Văn Bảo) do nằm trong quy hoạch khu trung tâm thương mại phường Vĩnh Mỹ, phát triển mới 21 CHXD trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 10 CH giai đoạn 2016-2020).
2.3. Thị xã Tân Châu
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 47 cửa hàng KDXD (39 CH trên mặt đất và 08 ponton), trong đó giữ nguyên 28 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 04 cửa hàng, di dời 03 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-2020).
2.4. Huyện An Phú
Quy hoạch đến năm 2020, huyện An Phú có 71 cửa hàng KDXD (40 CH trên mặt đất và 31 ponton), trong đó giữ nguyên 49 cửa hàng hiện có và phát triển mới 22 cửa hàng trên mặt đất (16 CH giai đoạn 2011-2015, 06 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.5. Huyện Phú Tân
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 78 cửa hàng KDXD (64 CH trên mặt đất và 14 ponton), trong đó giữ nguyên 46 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 02 cửa hàng, di dời 02 cửa hàng, xây mới 28 cửa hàng trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 17 CH giai đoạn 2016-2020).
2.6. Huyện Châu Phú
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 73 cửa hàng KDXD (61 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 45 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 cửa hàng, xóa bỏ 02 cửa hàng do diện tích hẹp không thể mở rộng, xây mới 18 cửa hàng (giai đoạn 2011-2015).
2.7. Huyện Tịnh Biên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 40 cửa hàng KDXD (34 CH trên mặt đất và 06 ponton), trong đó giữ nguyên 27 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.8. Huyện Tri Tôn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 63 cửa hàng (60 CH trên mặt đất và 03 ponton), trong đó giữ nguyên 35 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (16 CH giai đoạn 2011-2015, 11 CH giai đoạn 2016-2020).
2.9. Huyện Châu Thành
Quy hoạch đến năm 2020, toàn huyện sẽ có 71 CHXD (49 CH trên mặt đất và 22 ponton), trong đó giữ nguyên 43 cửa hàng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo 18 cửa hàng, xóa bỏ 01 cửa hàng, xây mới 10 cửa hàng trên mặt đất (08 CH giai đoạn 2011-2015, 02 CH giai đoạn 2016-2020).
2.10. Huyện Chợ Mới
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện sẽ có tổng cộng 96 CHXD (71 cửa hàng KDXD trên mặt đất và 25 ponton), trong đó giữ nguyên 60 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 08 cửa hàng, di dời 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (20 CH giai đoạn 2011-2015, 07 CH giai đoạn 2016-2020).
2.11. Huyện Thoại Sơn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện Thoại Sơn sẽ có 68 cửa hàng (45 CHXD trên mặt đất và 23 ponton), trong đó giữ nguyên 47 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 03 cửa hàng, di dời 4 cửa hàng, xây dựng mới 14 cửa hàng (06 CH giai đoạn 2011-2015, 08 CH giai đoạn 2016-2020).
3. Quy hoạch mạng lưới kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020:
Do đặc điểm địa lý, cũng như điều kiện phát triển kinh tế của An Giang, nên từ nay đến 2020 sẽ phát triển thêm một số kho xăng dầu, có vai trò là kho trung chuyển, có nhiệm vụ tiếp nhận xăng dầu từ Tổng kho miền Tây ở Cần Thơ và kho Bến Nghé ở thành phố Hồ Chí Minh để cung ứng cho các cửa hàng xăng dầu, đại lý xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của 3 kho hiện có như: Cải tạo đường giao thông, hoàn thiện các biện pháp nghiệp vụ, phòng cháy chữa cháy,... Đồng thời sẽ phát triển thêm một số kho trung chuyển mới tại các địa bàn mang tính đặc thù của tiểu vùng như Tri Tôn, Tân Châu, An Phú, Phú Tân, Thoại Sơn, Châu Thành. Quy mô, địa điểm và giai đoạn đầu tư dự kiến của các kho được bố trí như sau:
- Thị xã Tân Châu: xây dựng mới 01 kho trung chuyển xăng dầu tại xã Vĩnh Hòa ngay trong giai đoạn 2011-2015, với quy mô diện tích 1 ha và nhu cầu vốn khoảng 40 tỷ đồng.
- Huyện An Phú: Dự kiến xây dựng 02 kho trung chuyển tại xã Khánh An (2011-2015) và xã Đa Phước (2016-2020) với quy mô mỗi kho là 1 ha, nhu cầu vốn 40 tỷ đồng/kho.
- Huyện Phú Tân: Trong giai đoạn 2016-2020 sẽ đầu tư xây dựng một kho trung chuyển (quy mô 1 ha).
- Huyện Tri Tôn: Xây dựng mới 2 kho trung chuyển tại thị trấn Tri Tôn (2011-2015) và tại xã Vĩnh Gia (2016-2020) với quy mô mỗi kho là 1 ha, vốn đầu tư 40 tỷ đồng/kho.
- Huyện Thoại Sơn: Xây dựng mới 01 kho trung chuyển trên địa bàn, dung tích 1.500 m3, quy mô chiếm đất 1 ha, giai đoạn 2016-2020.
- Huyện Châu Thành: Giai đoạn 2016-2020 sẽ xây dựng 01 kho trung chuyển tại xã An Hòa với quy mô 1 ha, tổng dung tích 1.500 m3.
4. Những yêu cầu về quy hoạch không gian kiến trúc, kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho, cửa hàng xăng dầu, xà lan xăng dầu. (theo nội dung đề án Quy hoạch kèm)
III. Các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch:
1. Các giải pháp về chính sách nguồn lực và vốn đầu tư phát triển mạng lưới cửa hàng và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng mặt bằng kinh doanh phù hợp với xu hướng gia tăng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu đảm bảo hiệu quả kinh doanh và các điều kiện về phòng cháy, bảo vệ môi trường
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp các cửa hàng, kho chứa và mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải xăng dầu, phù hợp với xu hướng gia tăng qui mô kinh doanh, nâng cao trình độ phục vụ khách hàng và đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, bảo vệ môi trường
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng khả năng tích lũy và huy động vốn cổ phần để đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
2. Các chính sách, giải pháp phát triển mạng lưới cửa hàng và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh từ phía các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hợp tác để nâng qui mô và mở rộng mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng tích lũy và tái đầu tư của doanh nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong doanh nghiệp có đủ kiến thức kinh doanh, đặc biệt là kiến thức về an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của người lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc khu vực kinh tế tư nhân và nhà nước tìm kiếm các đối tác liên doanh muốn mở đại lý bán lẻ xăng dầu.
3. Các giải pháp về nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước và quản lý của các đơn vị kinh doanh xăng dầu:
- Củng cố, tăng cường vai trò quản lý của các ngành, các cấp đảm bảo thực hiện các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn.
- Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh xăng dầu
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu.
- Thường xuyên thực hiện công tác chống gian lận trong kinh doanh xăng dầu
- Thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục cấp phép kinh doanh
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh và bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
4. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
4.1. Về phòng cháy, chữa cháy
- Các cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo về giao thông thuận lợi, thông tin liên lạc, cũng như khoảng cách an toàn đến những nơi có nguồn nhiệt gây cháy, nơi đông người,…
- Nhân viên cửa hàng được học tập nắm vững các kiến thức cơ bản về PCCC.
- Xây dựng phương án chữa cháy tại chỗ phù hợp với thực tế của cửa hàng.
4.2. Về xử lý nước thải và bảo vệ môi trường
Một là, việc thực hiện quy hoạch cần được tiến hành trên cơ sở phù hợp với quá trình thực hiện quy hoạch các hệ thống kết cấu hạ tầng chung, nhất là quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị và quy hoạch các khu, cụm dân cư nông thôn...
Hai là, việc thực hiện quy hoạch phải gắn với yêu cầu nâng cao trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề môi trường của các cơ quan có thẩm quyền.
Ba là, việc thực hiện quy hoạch phải gắn với việc nâng cao trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng của mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
5. Giải pháp xử lý các xà lan xăng dầu kéo cò bơm lên bờ bơm rót nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới đường bộ:
Việc kinh doanh cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới đường bộ đã có các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất đảm nhiệm, đảm bảo theo đúng theo tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế cửa hàng kinh doanh xăng dầu theo quy định. Các xà lan xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là nhằm nhu cầu cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện đường thủy.
Vì vậy, nghiêm cấm các xà lan kinh doanh xăng dầu kéo dây lên cặp bến trên bờ để bơm rót nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới đường bộ dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của các thiết bị đo lường chất lượng, về an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường... các hành vi vi phạm sẽ được xử lý nghiêm theo quy định, bao gồm việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xà lan xăng dầu trên mặt nước nếu có nguyện vọng di dời cửa hàng xăng dầu lên mặt đất do điều kiện kinh doanh dưới nước không hiệu quả sẽ được ưu tiên, tạo điều kiện xem xét chấp thuận địa điểm xây dựng CHXD trên bộ nếu có quỹ đất theo đúng quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 và ban hành kèm theo Quyết định này Đề án quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1. Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch mạng lưới xăng dầu) là một trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang, các Quy hoạch vùng, Quy hoạch ngành liên quan và đặc thù mặt hàng xăng dầu; Đảm bảo phân bố hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về mặt hàng kinh doanh có điều kiện; Đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông và công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
- Quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu (CHXD) trên địa bàn tỉnh An Giang phải đảm bảo tính hợp lý giữa phát triển số lượng và qui mô các điểm kinh doanh xăng dầu. Phát triển mạng lưới CHXD nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, địa bàn trọng điểm; theo hệ thống mở, có tính liên kết vùng và kết nối với hệ thống mạng lưới xăng dầu của các tỉnh lân cận và toàn quốc, đồng thời phù hợp với sự gia tăng của các phương tiện vận tải qua tỉnh thời kỳ từ nay đến năm 2020.
- Quy hoạch mạng lưới xăng dầu cần chú trọng đến yêu cầu đảm bảo tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh của các cơ sở kinh doanh xăng dầu. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong kiến trúc, xây dựng và các giải pháp công nghệ, kỹ thuật, an toàn phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường phải ứng dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến trong ngành, khu vực đáp ứng được các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, an toàn môi trường, mỹ quan công nghiệp, các quy định, quy chuẩn - tiêu chuẩn hiện hành. Việc quy hoạch mạng lưới xăng dầu phải tính đến yếu tố hội nhập của Việt Nam vào thị trường thế giới và khu vực. Vì vậy, hệ thống kho chứa, mạng lưới các CHXD và các yếu tố vật chất khác phải hiện đại và đảm bảo văn minh thương mại, tuân thủ các nội dung quy hoạch đã đề ra như vị trí, diện tích xây dựng, khoảng cách của các điểm kinh doanh xăng dầu.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang một mạng lưới CHXD khang trang, hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng xăng dầu của các phương tiện giao thông và các nhu cầu tiêu thụ khác của địa phương. Hiện đại hóa và tăng tính tiện ích của các dịch vụ tổng hợp trong kinh doanh bán lẻ xăng dầu.
- Xác định đủ số lượng và phân bố hợp lý cửa hàng xăng dầu trên địa bàn. Không phát triển mới các xà lan (ponton) kinh doanh xăng dầu trên mặt nước.
- Khắc phục những tồn tại về mất cân đối trong phân bố cửa hàng, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường của các cửa hàng hiện có, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh quốc phòng.
- Phát huy được nội lực hiện có, đặc biệt là huy động được nguồn vốn của các thành phần kinh tế tham gia xây dựng phát triển mạng lưới CHXD trên địa bàn. Hỗ trợ các doanh nghiệp chủ động về kế hoạch đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các CHXD.
b) Mục tiêu cụ thể
- Quy mô tiêu thụ bình quân trên 01 CHXD trên địa bàn tỉnh An Giang tăng dần, đến năm 2015 tăng thêm 25% và đến 2020 tăng thêm 52% so với hiện nay (2011).
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các điểm kinh doanh xăng dầu; 100% lao động được đào tạo nghiệp vụ; 100% điểm kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Đến năm 2020, giảm bán kính phục vụ của một cửa hàng kinh doanh xăng dầu từ 1,5 km xuống còn khoảng 1,2 - 1,3 km. Theo đó, số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 134 CHXD, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 76 CHXD, nâng tổng số CHXD trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 707 CHXD, mật độ CHXD bình quân trên địa bàn một xã, phường, thị trấn vào khoảng 4,5 CH. Bên cạnh đó, trong giai đoạn 2011 - 2015 cũng sẽ tiến hành nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 08 CHXD, xóa bỏ 01 CHXD; giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục di dời 03 CHXD, xóa bỏ 03 CHXD.
- Đến năm 2020, xây mới thêm 08 kho trung chuyển xăng dầu, nâng số kho trung chuyển xăng dầu trên địa bàn tỉnh lên 11 kho. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tăng thêm 03 kho xăng dầu, giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 05 kho xăng dầu.
Như vậy, định hướng quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2015 là 635 CHXD, đến năm 2020 là 707 CHXD: trên cơ sở giữ nguyên 428 CHXD, nâng cấp cải tạo 58 CHXD, di dời 11 CHXD, xóa bỏ 04 CHXD và phát triển xây dựng mới 210 CHXD trên mặt đất (trong đó: 134 CHXD giai đoạn 2011-2015 và 76 CHXD giai đoạn 2016-2020).
II. Định hướng Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu đến năm 2020:
1. Định hướng chung:
Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu theo địa bàn của tỉnh An Giang là: Nâng cấp, cải tạo (NCCT), mở rộng đối với các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo TCVN 4530:2011 , nếu không thể tiến hành NCCT, mở rộng thì phải tiến hành di chuyển đến địa điểm mới hoặc xóa bỏ; tiến hành phát triển mới một số cửa hàng ở các trục đường giao thông mới, ở các khu đô thị mới cũng như ở một số khu vực dân cư chưa có cửa hàng xăng dầu.
Đối với các xà lan kinh doanh xăng dầu trên mặt nước, hiện chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định riêng cho hình thức kinh doanh này, đồng thời để tránh các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu,... nên trong thời kỳ quy hoạch sẽ không phát triển mới mà tập trung cải tạo, nâng cấp số lượng hiện có đồng thời xóa bỏ một số ponton quá cố, kinh doanh không hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Riêng các CHXD trên tuyến đường Hồ Chí Minh hiện nay đã được quy hoạch và phê duyệt tại Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương, theo đó đoạn đường chạy qua địa bàn tỉnh sẽ tiến hành xây mới 06 CHXD, bao gồm: 02 CHXD cấp I (01 tại xã Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên và 01 tại Thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, đều xây mới trong giai đoạn 2016­-2020); 04 CHXD cấp III (2 CH sẽ xây mới trong giai đoạn 2011-2015, 2 CH giai đoạn 2016-2020) thuộc đoạn tuyến còn lại trên địa bàn tỉnh. Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư của các cửa hàng này được xác định theo Quyết định 3708/QĐ-BCT .
Về nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư: Với các CHXD xây mới thì nhu cầu sử dụng đất bình quân đối với CHXD cấp I là 2.400 m2/CH, đối với CHXD cấp II là 1.200 m2/CH, đối với CHXD cấp III là 600 m2/CH, các CHXD cần phải mở rộng, thì tùy trường hợp cụ thể mà bố trí diện tích đất phù hợp. Quy mô vốn đầu tư của các CH phát triển mới được xác định mức bình quân: Cửa hàng cấp I: 5 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp II: 3 tỷ đồng/CH; cửa hàng cấp III: 1,5 tỷ đồng/CH; Các trường hợp cần nâng cấp cải tạo hay mở rộng thì nhu cầu vốn bình quân là 700 triệu đồng/CH nâng cấp toàn bộ và 300-500 triệu đồng/CH nâng cấp một phần.
Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư bình quân của các Kho trung chuyển xăng dầu xây mới được xác định là 1 ha và 40 tỷ đồng mỗi kho.
2. Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 trên từng địa bàn:
2.1. Thành phố Long Xuyên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có 66 CHXD (54 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 36 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 CH, di chuyển sang địa điểm mới 01 cửa hàng, xây mới 19 CHXD trên mặt đất (6 CH giai đoạn 2011-2015, 13 CH giai đoạn 2016-2020).
2.2. Thị xã Châu Đốc
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 34 cửa hàng KDXD (32 CH trên mặt đất và 02 ponton), trong đó giữ nguyên 12 CHXD, 01 CHXD cần hoàn thiện các hồ sơ xây dựng (CHXD Hòa Bình 4), xóa bỏ 01 CHXD (Trương Văn Bảo) do nằm trong quy hoạch khu trung tâm thương mại phường Vĩnh Mỹ, phát triển mới 21 CHXD trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 10 CH giai đoạn 2016-2020).
2.3. Thị xã Tân Châu
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 47 cửa hàng KDXD (39 CH trên mặt đất và 08 ponton), trong đó giữ nguyên 28 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 04 cửa hàng, di dời 03 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-2020).
2.4. Huyện An Phú
Quy hoạch đến năm 2020, huyện An Phú có 71 cửa hàng KDXD (40 CH trên mặt đất và 31 ponton), trong đó giữ nguyên 49 cửa hàng hiện có và phát triển mới 22 cửa hàng trên mặt đất (16 CH giai đoạn 2011-2015, 06 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.5. Huyện Phú Tân
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 78 cửa hàng KDXD (64 CH trên mặt đất và 14 ponton), trong đó giữ nguyên 46 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 02 cửa hàng, di dời 02 cửa hàng, xây mới 28 cửa hàng trên mặt đất (11 CH giai đoạn 2011-2015, 17 CH giai đoạn 2016-2020).
2.6. Huyện Châu Phú
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 73 cửa hàng KDXD (61 CH trên mặt đất và 12 ponton), trong đó giữ nguyên 45 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 10 cửa hàng, xóa bỏ 02 cửa hàng do diện tích hẹp không thể mở rộng, xây mới 18 cửa hàng (giai đoạn 2011-2015).
2.7. Huyện Tịnh Biên
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 40 cửa hàng KDXD (34 CH trên mặt đất và 06 ponton), trong đó giữ nguyên 27 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 12 cửa hàng (11 CH giai đoạn 2011-2015, 01 CH giai đoạn 2016-­2020).
2.8. Huyện Tri Tôn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn có 63 cửa hàng (60 CH trên mặt đất và 03 ponton), trong đó giữ nguyên 35 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (16 CH giai đoạn 2011-2015, 11 CH giai đoạn 2016-2020).
2.9. Huyện Châu Thành
Quy hoạch đến năm 2020, toàn huyện sẽ có 71 CHXD (49 CH trên mặt đất và 22 ponton), trong đó giữ nguyên 43 cửa hàng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo 18 cửa hàng, xóa bỏ 01 cửa hàng, xây mới 10 cửa hàng trên mặt đất (08 CH giai đoạn 2011-2015, 02 CH giai đoạn 2016-2020).
2.10. Huyện Chợ Mới
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện sẽ có tổng cộng 96 CHXD (71 cửa hàng KDXD trên mặt đất và 25 ponton), trong đó giữ nguyên 60 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 08 cửa hàng, di dời 01 cửa hàng, xây mới 27 cửa hàng (20 CH giai đoạn 2011-2015, 07 CH giai đoạn 2016-2020).
2.11. Huyện Thoại Sơn
Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện Thoại Sơn sẽ có 68 cửa hàng (45 CHXD trên mặt đất và 23 ponton), trong đó giữ nguyên 47 cửa hàng, nâng cấp cải tạo 03 cửa hàng, di dời 4 cửa hàng, xây dựng mới 14 cửa hàng (06 CH giai đoạn 2011-2015, 08 CH giai đoạn 2016-2020).
3. Quy hoạch mạng lưới kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020:
Do đặc điểm địa lý, cũng như điều kiện phát triển kinh tế của An Giang, nên từ nay đến 2020 sẽ phát triển thêm một số kho xăng dầu, có vai trò là kho trung chuyển, có nhiệm vụ tiếp nhận xăng dầu từ Tổng kho miền Tây ở Cần Thơ và kho Bến Nghé ở thành phố Hồ Chí Minh để cung ứng cho các cửa hàng xăng dầu, đại lý xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của 3 kho hiện có như: Cải tạo đường giao thông, hoàn thiện các biện pháp nghiệp vụ, phòng cháy chữa cháy,... Đồng thời sẽ phát triển thêm một số kho trung chuyển mới tại các địa bàn mang tính đặc thù của tiểu vùng như Tri Tôn, Tân Châu, An Phú, Phú Tân, Thoại Sơn, Châu Thành. Quy mô, địa điểm và giai đoạn đầu tư dự kiến của các kho được bố trí như sau:
- Thị xã Tân Châu: xây dựng mới 01 kho trung chuyển xăng dầu tại xã Vĩnh Hòa ngay trong giai đoạn 2011-2015, với quy mô diện tích 1 ha và nhu cầu vốn khoảng 40 tỷ đồng.
- Huyện An Phú: Dự kiến xây dựng 02 kho trung chuyển tại xã Khánh An (2011-2015) và xã Đa Phước (2016-2020) với quy mô mỗi kho là 1 ha, nhu cầu vốn 40 tỷ đồng/kho.
- Huyện Phú Tân: Trong giai đoạn 2016-2020 sẽ đầu tư xây dựng một kho trung chuyển (quy mô 1 ha).
- Huyện Tri Tôn: Xây dựng mới 2 kho trung chuyển tại thị trấn Tri Tôn (2011-2015) và tại xã Vĩnh Gia (2016-2020) với quy mô mỗi kho là 1 ha, vốn đầu tư 40 tỷ đồng/kho.
- Huyện Thoại Sơn: Xây dựng mới 01 kho trung chuyển trên địa bàn, dung tích 1.500 m3, quy mô chiếm đất 1 ha, giai đoạn 2016-2020.
- Huyện Châu Thành: Giai đoạn 2016-2020 sẽ xây dựng 01 kho trung chuyển tại xã An Hòa với quy mô 1 ha, tổng dung tích 1.500 m3.
4. Những yêu cầu về quy hoạch không gian kiến trúc, kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho, cửa hàng xăng dầu, xà lan xăng dầu. (theo nội dung đề án Quy hoạch kèm)
III. Các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch:
1. Các giải pháp về chính sách nguồn lực và vốn đầu tư phát triển mạng lưới cửa hàng và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng mặt bằng kinh doanh phù hợp với xu hướng gia tăng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu đảm bảo hiệu quả kinh doanh và các điều kiện về phòng cháy, bảo vệ môi trường
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp các cửa hàng, kho chứa và mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải xăng dầu, phù hợp với xu hướng gia tăng qui mô kinh doanh, nâng cao trình độ phục vụ khách hàng và đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, bảo vệ môi trường
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng khả năng tích lũy và huy động vốn cổ phần để đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
2. Các chính sách, giải pháp phát triển mạng lưới cửa hàng và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh từ phía các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hợp tác để nâng qui mô và mở rộng mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng tích lũy và tái đầu tư của doanh nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong doanh nghiệp có đủ kiến thức kinh doanh, đặc biệt là kiến thức về an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của người lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc khu vực kinh tế tư nhân và nhà nước tìm kiếm các đối tác liên doanh muốn mở đại lý bán lẻ xăng dầu.
3. Các giải pháp về nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước và quản lý của các đơn vị kinh doanh xăng dầu:
- Củng cố, tăng cường vai trò quản lý của các ngành, các cấp đảm bảo thực hiện các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn.
- Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh xăng dầu
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu.
- Thường xuyên thực hiện công tác chống gian lận trong kinh doanh xăng dầu
- Thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục cấp phép kinh doanh
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh và bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
4. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
4.1. Về phòng cháy, chữa cháy
- Các cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo về giao thông thuận lợi, thông tin liên lạc, cũng như khoảng cách an toàn đến những nơi có nguồn nhiệt gây cháy, nơi đông người,…
- Nhân viên cửa hàng được học tập nắm vững các kiến thức cơ bản về PCCC.
- Xây dựng phương án chữa cháy tại chỗ phù hợp với thực tế của cửa hàng.
4.2. Về xử lý nước thải và bảo vệ môi trường
Một là, việc thực hiện quy hoạch cần được tiến hành trên cơ sở phù hợp với quá trình thực hiện quy hoạch các hệ thống kết cấu hạ tầng chung, nhất là quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị và quy hoạch các khu, cụm dân cư nông thôn...
Hai là, việc thực hiện quy hoạch phải gắn với yêu cầu nâng cao trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề môi trường của các cơ quan có thẩm quyền.
Ba là, việc thực hiện quy hoạch phải gắn với việc nâng cao trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng của mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
5. Giải pháp xử lý các xà lan xăng dầu kéo cò bơm lên bờ bơm rót nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới đường bộ:
Việc kinh doanh cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới đường bộ đã có các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất đảm nhiệm, đảm bảo theo đúng theo tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế cửa hàng kinh doanh xăng dầu theo quy định. Các xà lan xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là nhằm nhu cầu cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện đường thủy.
Vì vậy, nghiêm cấm các xà lan kinh doanh xăng dầu kéo dây lên cặp bến trên bờ để bơm rót nhiên liệu cho các phương tiện cơ giới đường bộ dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của các thiết bị đo lường chất lượng, về an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường... các hành vi vi phạm sẽ được xử lý nghiêm theo quy định, bao gồm việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xà lan xăng dầu trên mặt nước nếu có nguyện vọng di dời cửa hàng xăng dầu lên mặt đất do điều kiện kinh doanh dưới nước không hiệu quả sẽ được ưu tiên, tạo điều kiện xem xét chấp thuận địa điểm xây dựng CHXD trên bộ nếu có quỹ đất theo đúng quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu của tỉnh.