Document: Điều 11 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 11. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong những hành vi:

a) Có sự thay đổi điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nhưng không kịp thời khai báo theo quy định;

b) Không có biển báo xác định giới hạn khu vực bốc dỡ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Không có biển báo, ký hiệu vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;

b) Làm hư hỏng, nhàu nát giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không bóc gỡ các loại biển báo, ký hiệu vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp gắn trên phương tiện vận chuyển khi vật liệu nổ công nghiệp đã được bốc xếp khỏi phương tiện vận chuyển;

d) Trả giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thể hiện đầy đủ nội dung khai báo, xác nhận theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Không có hoặc thiếu nhân viên áp tải theo quy định;

b) Nhân viên áp tải và người điều khiển phương tiện chưa đủ điều kiện theo quy định;

c) Điều khiển phương tiện vận tải chạy quá tốc độ quy định trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cùng với các loại hàng hoá không được phép vận chuyển theo quy định;

b) Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không tổ chức bảo vệ canh gác khi tiến hành bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển khối lượng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá mức quy định trong giấy phép;

b) Vận chuyển không đúng chủng loại vật liệu nổ công nghiệp quy định trong giấy phép vận chuyển;

c) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm không được phép cùng vận chuyển theo quy định trên một phương tiện vận chuyển;

d) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên các phương tiện chưa đủ điều kiện theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;

b) Dừng đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở những nơi không được phép theo quy định;

c) Bốc xếp, chuyển hàng đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được sự cho phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

d) Bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm không bảo đảm các điều kiện theo quy định.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân làm mất vật liệu nổ công nghiệp.

8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu phần tang vật vi phạm vượt quá khối lượng cho phép vận chuyển đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, khoản 8 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển phương tiện có thời hạn đến 01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều này.

10. Áp dụng các biện pháp khác: buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4; c,d khoản 5.

Content:
Điều 11. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong những hành vi:

a) Có sự thay đổi điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nhưng không kịp thời khai báo theo quy định;

b) Không có biển báo xác định giới hạn khu vực bốc dỡ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Không có biển báo, ký hiệu vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;

b) Làm hư hỏng, nhàu nát giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không bóc gỡ các loại biển báo, ký hiệu vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp gắn trên phương tiện vận chuyển khi vật liệu nổ công nghiệp đã được bốc xếp khỏi phương tiện vận chuyển;

d) Trả giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thể hiện đầy đủ nội dung khai báo, xác nhận theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Không có hoặc thiếu nhân viên áp tải theo quy định;

b) Nhân viên áp tải và người điều khiển phương tiện chưa đủ điều kiện theo quy định;

c) Điều khiển phương tiện vận tải chạy quá tốc độ quy định trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cùng với các loại hàng hoá không được phép vận chuyển theo quy định;

b) Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không tổ chức bảo vệ canh gác khi tiến hành bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển khối lượng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá mức quy định trong giấy phép;

b) Vận chuyển không đúng chủng loại vật liệu nổ công nghiệp quy định trong giấy phép vận chuyển;

c) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm không được phép cùng vận chuyển theo quy định trên một phương tiện vận chuyển;

d) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên các phương tiện chưa đủ điều kiện theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;

b) Dừng đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở những nơi không được phép theo quy định;

c) Bốc xếp, chuyển hàng đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được sự cho phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

d) Bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm không bảo đảm các điều kiện theo quy định.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân làm mất vật liệu nổ công nghiệp.

8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu phần tang vật vi phạm vượt quá khối lượng cho phép vận chuyển đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, khoản 8 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển phương tiện có thời hạn đến 01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều này.

10. Áp dụng các biện pháp khác: buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4; c,d khoản 5.