Document: Điều 48 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 48 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước có nội dung như sau:

Điều 48. - Máy chính (gồm cước thuê giây, tu bổ giây, thuê máy, tu bổ máy, pile). Mỗi máy một tháng:
Trong mạng lưới từ 1 đến 50 thuê bao 13.000 đ
Trong mạng lưới từ 51 đến 200 thuê bao 15.000 đ
Trong mạng lưới từ 201 đến 500 thuê bao 18.500 đ
Trong mạng lưới trên 500 thuê bao 23.500 đ
Những thuê bao nào đã ở trong khu vực kinh doanh mạng lưới nội hạt bưu điện đã trả 100% chi phí khi đặt giây thì được trừ tiền thuê giây mỗi tháng 3500 đ kể từ ngày áp dụng cước phí mới cho đến khi xây dựng lại mới mạng lưới nội hạt, hoặc không quá 3 năm kể từ ngày có nghị định cước phí mới.

Content:
Điều 48. - Máy chính (gồm cước thuê giây, tu bổ giây, thuê máy, tu bổ máy, pile). Mỗi máy một tháng:
Trong mạng lưới từ 1 đến 50 thuê bao 13.000 đ
Trong mạng lưới từ 51 đến 200 thuê bao 15.000 đ
Trong mạng lưới từ 201 đến 500 thuê bao 18.500 đ
Trong mạng lưới trên 500 thuê bao 23.500 đ
Những thuê bao nào đã ở trong khu vực kinh doanh mạng lưới nội hạt bưu điện đã trả 100% chi phí khi đặt giây thì được trừ tiền thuê giây mỗi tháng 3500 đ kể từ ngày áp dụng cước phí mới cho đến khi xây dựng lại mới mạng lưới nội hạt, hoặc không quá 3 năm kể từ ngày có nghị định cước phí mới.