Document: Điều 1 Quyết định 2499/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài Vĩnh long 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2499/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài Vĩnh long 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Thông qua chính sách cho vay vốn hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020 với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Long với thời gian từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên tính đến thời điểm hỗ trợ, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Hình thức vay vốn, mức vay và lãi suất vay
a) Hình thức vay: Tín chấp.
b) Mức vay
- Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ:
+ Trường hợp đối tượng được hỗ trợ vay vốn từ nguồn trung ương: mức vay tối đa theo chính sách này là phần chênh lệch giữa chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động và phần được vay từ nguồn trung ương.
+ Trường hợp đối tượng không được hỗ trợ vay vốn từ nguồn trung ương: mức vay tối đa bằng 100% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
- Đối với các đối lượng còn lại được vay tối đa 80% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
c) Về lãi suất cho vay
- Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đối với các đối tượng còn lại: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
3. Kinh phí và cơ chế thực hiện
Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí để chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Content:
Điều 1. Thông qua chính sách cho vay vốn hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020 với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Long với thời gian từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên tính đến thời điểm hỗ trợ, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Hình thức vay vốn, mức vay và lãi suất vay
a) Hình thức vay: Tín chấp.
b) Mức vay
- Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ:
+ Trường hợp đối tượng được hỗ trợ vay vốn từ nguồn trung ương: mức vay tối đa theo chính sách này là phần chênh lệch giữa chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động và phần được vay từ nguồn trung ương.
+ Trường hợp đối tượng không được hỗ trợ vay vốn từ nguồn trung ương: mức vay tối đa bằng 100% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
- Đối với các đối lượng còn lại được vay tối đa 80% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
c) Về lãi suất cho vay
- Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đối với các đối tượng còn lại: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
3. Kinh phí và cơ chế thực hiện
Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí để chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.