Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 phát triển vùng mía nguyên liệu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "732/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2009 phát triển vùng mía nguyên liệu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020, gồm những nội dung sau:
...
3. Quy hoạch phát triển:
3.1. Phương án sử dụng đất:
- Tổng diện tích mía đứng đến 3/2008 là 31.300 ha, trong đó sẽ chuyển đổi cho các mục đích sử dụng khác 1.500ha (Quỳ Châu 695 ha, Nghĩa Đàn 643ha, TX Thái Hoà 132 ha, Quỳnh Lưu 30 ha,). Diện tích mía đứng còn lại 29.834 ha (1).
- Diện tích sẽ chuyển đổi sang trồng mía là 3.210 ha (2):Quế Phong 77 haQ, Quỳ Châu 208 ha, Yên Thành 1.155 ha, Quỳnh Lưu 760 ha, Đô Lương 190 ha, Tân Kỳ 600 ha, Anh Sơn 215 ha, Con Cuông 5 ha.
Tổng quỹ đất nghiên cứu quy hoạch diện tích mía đứng đến 2015 là ((1) + (2)) = 33.044 ha. Trong đó: Trùng với đất đã quy hoạch cây trồng khác 1.088 ha, đang trồng trên quỹ đất phát triển cây lâu 5.135 ha (có 800 ha đất Bazan). Phương án sử dụng quỹ đất này như sau:
Từ 2015 không trồng mía trên đất Bazan tầng dàyT, đất đã quy hoạch cây trồng khác đã được UBND tỉnh phê duyệt (1.888 ha): Diện tích mía đứng quy hoạch khoảng 30.390 ha (năm 2015) và 29.210 ha (năm 2020), quỹ đất còn lại 1.946 ha trên đất đồi cao chuyển dần sang trồng cao su. Sản lượng mía thu hoạch 2.127.300 tấn (năm 2015) và 2.324.400 tấn (năm 2020), đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy với tổng công suất 15.250 tấn /ngày (năm 2015) và 17.250 tấn /ngày (năm 2020):
3.2. Phương án công nghệ chế biến: Căn cứ kết quả sản xuất, chế biến và phương án sử dụng quỹ đất được chọn trên, với thời gian thực ép dự kiến 120- 130 ngày, dự kiến quy hoạch công suất chế biến các nhà máy đường thời kỳ 2010- 2015 và định hướng đến 2020 như sau:

Nội dung

T. hiện 2008

Q.h 2010- 2015

Đ.hướng 2020

- Công suất CB (tấn/ngày)

11.150

15.250

17.250

- Nguyên liệu (1000Tấn)

1.475

1.980

2.240

- Sản lượng mía (1000Tấn)

2.127,3

2.324,4

Ghi chú: Cân đối mía thu hoạch với mía nguyên liệu trên cơ sở ước tính tỷ lệ mía giống khoảng 3% và thất thoát do nhiều nguyên nhân mà các nhà máy không thu mua được khoảng 5- 10% tổng sản lượng mía thu hoạch .
3.3. Phương án năng suất: Thực hiện đầu tư thâm canh ngay từ đầu, kết hợp giảm dần diện tích mía trên đất đồi nhằm đạt được mục tiêu năng suất 600- 650 tạ/ha năm 2010, 700 - 750 tạ/ha năm 2015 và 800 tạ/ha năm 2020 .
3.4. Quy hoạch đất trồng mía:
- Những diện tích đất đang trồng mía nhưng có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thực hiện thay thế dần theo tiến độ xây dựng của các dự án.
- Với các phương án công nghệ, thời gian ép thực tế và năng suất mía nguyên liệu được chọn trên và thực hiện luân canh 1 tơ+ 3 gốc, yêu cầu cân đối quỹ đất mía thu hoạch cho các vùng nguyên lịêu như sau:

TT

Địa điểm

TH 2008 (Mía đứng)

PAQH 2015 (Mía đứng)

PAQH 2020 (Mía đứng)

Toàn tỉnh

31.334

30.390

29.210

I

Vùng NM NAT & L

25.400

23.500

23.500

1

Quế Phong

91

150

150

2

Quỳ Châu

1.150

650

650

3

Quỳ Hợp

10.171

10.000

10.000

4

Nghĩa Đàn

10.975

10.100

10.100

5

Thái Hoà

1.228

1.000

1.000

6

Quỳnh Lưu

1.658

1.600

1.600

7

Yên Thành

127

II

Vùng NM Sông Con

Content:
Quy hoạch phát triển:
3.1. Phương án sử dụng đất:
- Tổng diện tích mía đứng đến 3/2008 là 31.300 ha, trong đó sẽ chuyển đổi cho các mục đích sử dụng khác 1.500ha (Quỳ Châu 695 ha, Nghĩa Đàn 643ha, TX Thái Hoà 132 ha, Quỳnh Lưu 30 ha,). Diện tích mía đứng còn lại 29.834 ha (1).
- Diện tích sẽ chuyển đổi sang trồng mía là 3.210 ha (2):Quế Phong 77 haQ, Quỳ Châu 208 ha, Yên Thành 1.155 ha, Quỳnh Lưu 760 ha, Đô Lương 190 ha, Tân Kỳ 600 ha, Anh Sơn 215 ha, Con Cuông 5 ha.
Tổng quỹ đất nghiên cứu quy hoạch diện tích mía đứng đến 2015 là ((1) + (2)) = 33.044 ha. Trong đó: Trùng với đất đã quy hoạch cây trồng khác 1.088 ha, đang trồng trên quỹ đất phát triển cây lâu 5.135 ha (có 800 ha đất Bazan). Phương án sử dụng quỹ đất này như sau:
Từ 2015 không trồng mía trên đất Bazan tầng dàyT, đất đã quy hoạch cây trồng khác đã được UBND tỉnh phê duyệt (1.888 ha): Diện tích mía đứng quy hoạch khoảng 30.390 ha (năm 2015) và 29.210 ha (năm 2020), quỹ đất còn lại 1.946 ha trên đất đồi cao chuyển dần sang trồng cao su. Sản lượng mía thu hoạch 2.127.300 tấn (năm 2015) và 2.324.400 tấn (năm 2020), đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy với tổng công suất 15.250 tấn /ngày (năm 2015) và 17.250 tấn /ngày (năm 2020):
3.2. Phương án công nghệ chế biến: Căn cứ kết quả sản xuất, chế biến và phương án sử dụng quỹ đất được chọn trên, với thời gian thực ép dự kiến 120- 130 ngày, dự kiến quy hoạch công suất chế biến các nhà máy đường thời kỳ 2010- 2015 và định hướng đến 2020 như sau:

Nội dung

T. hiện 2008

Q.h 2010- 2015

Đ.hướng 2020

- Công suất CB (tấn/ngày)

11.150

15.250

17.250

- Nguyên liệu (1000Tấn)

1.475

1.980

2.240

- Sản lượng mía (1000Tấn)

2.127,3

2.324,4

Ghi chú: Cân đối mía thu hoạch với mía nguyên liệu trên cơ sở ước tính tỷ lệ mía giống khoảng 3% và thất thoát do nhiều nguyên nhân mà các nhà máy không thu mua được khoảng 5- 10% tổng sản lượng mía thu hoạch .
3.Phương án năng suất: Thực hiện đầu tư thâm canh ngay từ đầu, kết hợp giảm dần diện tích mía trên đất đồi nhằm đạt được mục tiêu năng suất 600- 650 tạ/ha năm 2010, 700 - 750 tạ/ha năm 2015 và 800 tạ/ha năm 2020 .
3.4. Quy hoạch đất trồng mía:
- Những diện tích đất đang trồng mía nhưng có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thực hiện thay thế dần theo tiến độ xây dựng của các dự án.
- Với các phương án công nghệ, thời gian ép thực tế và năng suất mía nguyên liệu được chọn trên và thực hiện luân canh 1 tơ+ 3 gốc, yêu cầu cân đối quỹ đất mía thu hoạch cho các vùng nguyên lịêu như sau:

TT

Địa điểm

TH 2008 (Mía đứng)

PAQH 2015 (Mía đứng)

PAQH 2020 (Mía đứng)

Toàn tỉnh

31.334

30.390

29.210

I

Vùng NM NAT & L

25.400

23.500

23.500

1

Quế Phong

91

150

150

2

Quỳ Châu

1.150

650

650

3

Quỳ Hợp

10.171

10.000

10.000

4

Nghĩa Đàn

10.975

10.100

10.100

5

Thái Hoà

1.228

1.000

1.000

6

Quỳnh Lưu

1.658

1.600

1.600

7

Yên Thành

127

II

Vùng NM Sông Con