Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2894/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2894/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
7.1. Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích và trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn đa dạng sinh học đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.
7.2. Giải pháp về vốn: Huy động các nguồn lực tài chính để triển khai các chương trình dự án bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Nam Định, bao gồm ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
7.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Đảm bảo đủ số lượng, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý của đội ngũ làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học từ các cấp, các ngành của địa phương.
7.4. Giải pháp về khoa học công nghệ: Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách: Nghiên cứu, điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn đa dạng sinh học.
7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước, hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Kêu gọi vốn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế như: IUCN, WWF, vốn ODA,...
7.7. Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong vùng đệm các khu bảo tồn
- Tổ chức nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy và các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh như: Trồng nấm, nuôi ong, nuôi giun quế,...
- Giải pháp phát triển du lịch sinh thái, du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại một số khu du lịch sinh thái tiềm năng của tỉnh; huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư thực hiện các dịch vụ du lịch và quản lý bảo vệ cảnh quan sinh thái khu vực du lịch.
- Nghiên cứu triển khai Mô hình đồng quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng.
7.8. Giải pháp quản lý và sử dụng đất đai trong khu bảo tồn
Quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các vi phạm sau:
(1) Săn bắt, đánh bắt, khai thác loài hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ việc vì mục đích nghiên cứu khoa học.
(2) Lấn chiếm đất đai, phá hoại cảnh quan, hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên, nuôi trồng các loài ngoại lai xâm hại trong khu bảo tồn.
(3) Xây dựng công trình, nhà ở trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xây dựng công trình, nhà ở trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.
(4) Điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản khi chưa được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.
(5) Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại, nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp.
(6) Cư trú trái phép, gây ô nhiễm môi trường trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.
(7) Chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn.
(8) Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
7.1. Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích và trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn đa dạng sinh học đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.
7.2. Giải pháp về vốn: Huy động các nguồn lực tài chính để triển khai các chương trình dự án bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Nam Định, bao gồm ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
7.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Đảm bảo đủ số lượng, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý của đội ngũ làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học từ các cấp, các ngành của địa phương.
7.4. Giải pháp về khoa học công nghệ: Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách: Nghiên cứu, điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn đa dạng sinh học.
7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước, hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Kêu gọi vốn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế như: IUCN, WWF, vốn ODA,...
7.Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong vùng đệm các khu bảo tồn
- Tổ chức nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy và các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh như: Trồng nấm, nuôi ong, nuôi giun quế,...
- Giải pháp phát triển du lịch sinh thái, du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại một số khu du lịch sinh thái tiềm năng của tỉnh; huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư thực hiện các dịch vụ du lịch và quản lý bảo vệ cảnh quan sinh thái khu vực du lịch.
- Nghiên cứu triển khai Mô hình đồng quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng.
7.8. Giải pháp quản lý và sử dụng đất đai trong khu bảo tồn
Quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các vi phạm sau:
(1) Săn bắt, đánh bắt, khai thác loài hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ việc vì mục đích nghiên cứu khoa học.
(2) Lấn chiếm đất đai, phá hoại cảnh quan, hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên, nuôi trồng các loài ngoại lai xâm hại trong khu bảo tồn.
(3) Xây dựng công trình, nhà ở trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xây dựng công trình, nhà ở trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.
(4) Điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản khi chưa được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.
(5) Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại, nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp.
(6) Cư trú trái phép, gây ô nhiễm môi trường trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.
(7) Chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn.
(8) Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật.