Document: Điều 1 Quyết định 3540/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3540/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3540/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3540/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3540/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3540/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3540/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quyết tâm bức phá hơn nữa về điểm số và thứ hạng PCI của tỉnh Quảng Nam để tiếp tục xếp vào nhóm tỉnh, thành phố có chất lượng điều hành kinh tế tốt nhất cả nước; tạo môi trường kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch, năng động và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh nhằm thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển kinh tế -xã hội bền vững của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
- Tạo được sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của cán bộ công chức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chỉ số PCI; về trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương trong việc nâng cao thứ bậc xếp hạng PCI của tỉnh, hướng tới sự hài lòng của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu tổng điểm PCI năm 2021 đạt từ 70,5 điểm trở lên và thứ hạng tiếp tục nằm trong top 10 tỉnh, thành phố cả nước, trong đó:
- 04/10 chỉ số thành phần nằm trong top 5, bao gồm chỉ số Thiết chế Pháp lý và An ninh trật tự, Tính năng động, Tiếp cận đất đai và Tính minh bạch:
+ Chỉ số Thiết chế Pháp lý và An ninh trật tự đạt từ 7,83 điểm trở lên.
+ Chỉ số Tính năng động đạt từ 7,78 điểm trở lên.
+ Chỉ số Tiếp cận đất đai đạt từ 7,56 điểm trở lên.
+ Chỉ số Tinh minh bạch đạt từ 7,22 điểm trở lên.
- 03/10 chỉ số thành phần nằm trong top 10, bao gồm chỉ số Gia nhập thị trường, Chi phí không chính thức và Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp:
+ Chỉ số Gia nhập thị trường đạt từ 8,25 điểm trở lên.
+ Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đạt từ 7,05 điểm trở lên.
+ Chỉ số Chi phí không chính thức đạt từ 6,63 điểm trở lên.
- 03/10 chỉ số thành phần nằm trong top 15, bao gồm chỉ số Chi phí thời gian, Cạnh tranh bình đẳng và Đào tạo lao động:
+ Chỉ số Chi phí thời gian đạt từ 7,25 điểm.
+ Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt từ 6,70 điểm.
+ Chỉ số Đào tạo lao động đạt từ 6,77 điểm.
b) Định hướng đến năm 2025, phấn đấu tổng điểm PCI đạt từ 72 điểm trở lên và thứ hạng nằm trong top 5 tỉnh, thành phố cả nước, trong đó 10 chỉ số thành phần sẽ tăng so với năm trước đó và phấn đấu:
- 06/10 chỉ số thành phần nằm trong top 5, bao gồm chỉ số Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Chi phí không chính thức, Tính năng động, Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự.
- 04/10 chỉ số thành phần nằm trong top 10, bao gồm chỉ số Chi phí thời gian, Cạnh tranh bình đẳng, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và Đào tạo lao động.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
1. Cải thiện các chỉ số thành phần trong PCI Quảng Nam
- Yêu cầu các Sở, Ban, ngành và địa phương căn cứ các nhiệm về cải thiện, nâng cao chỉ số PCI tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tại Phụ lục kèm khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện để cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc đơn vị phụ trách (trong đó phân công rõ bộ phận đầu mối theo dõi, giám sát và bộ phận/đơn vị thực hiện) đảm bảo đạt mục tiêu của các chỉ số thành phần giai đoạn 2021-2025 và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả cuối cùng của các chỉ số thành phần do đơn vị phụ trách.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt để cán bộ, công chức, viên chức trong toàn hệ thống chính trị nhận thức rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của việc cải thiện 10 chỉ số thành phần trong PCI.
2. Cải cách thủ tục hành chính
- Các Sở, Ban, ngành và địa phương theo dõi, tập trung triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, hỗ trợ khởi nghiệp, cải cách thủ tục hành chính…; và khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển theo Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 24/8/2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp phải liên hệ làm thủ tục nhiều lần, khắc phục tình trạng quá hạn trong giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện hiệu quả nguyên tắc “4 tại chỗ” tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện; cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp huyện, cấp xã.
- Đảm bảo thực thi đúng, đầy đủ những quy định về điều kiện kinh doanh đã được đơn giản hóa; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh dưới mọi hình thức. Tiếp tục rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, thường xuyên rà soát để cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm các thủ tục hành chính không cần thiết và gây phiền hà, nhất là các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh như đăng lý thành lập doanh nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư, giao đất, cho thuê đất, cấp phép xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, tiếp cận nguồn vốn, điện năng, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm....
- Xây dựng các bộ cơ sở dữ liệu dùng chung (giấy tờ công dân, tổ chức) để đơn giản hóa, cắt giảm thành phần thủ tục hành chính, giảm hồ sơ phải nộp khi tham gia giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Đổi mới các hình thức công khai thủ tục hành chính, nghiên cứu hình thức sơ đồ hóa quy trình các bước thực hiện thủ tục hành chính để doanh nghiệp dễ hiểu, dễ tiếp cận.
- Chú trọng trao đổi thông tin giữa các Sở, Ban, ngành và địa phương; giữa các phòng, đơn vị trực thuộc trong nội bộ cơ quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quá trình quản lý của bộ máy hành chính nhà nước.
3. Vai trò người đứng đầu
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo chặt chẽ và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để cán bộ, công chức, viên chức cấp dưới thuộc đơn vị có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan.
- Người đứng đầu các ngành, các cấp phải năng động, tiên phong trong thực hiện vai trò trách nhiệm hỗ trợ, đồng hành cùng với doanh nghiệp; linh hoạt, sáng tạo trong giải quyết công việc; duy trì gặp gỡ, đối thoại trực tiếp để nắm bắt, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Quán triệt, chỉ đạo cấp dưới thực hiện nghiêm công tác phối hợp trong giải quyết thủ tục, kiến nghị của nhà đầu tư và doanh nghiệp nhằm tạo môi trường kinh doanh năng động, minh bạch để các nhà đầu tư và doanh nghiệp yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành và địa phương
- Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong thực thi công vụ, trong đó xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, đặc biệt có biện pháp chế tài cụ thể đối với những trường hợp, những cơ quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp được giao, nhằm hạn chế tình trạng ì ạch, chờ đợi, đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau.
- Sở Nội vụ triển khai cách thức đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đối với cấp quản lý và chuyên viên tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp.
5. Nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin
Thực hiện công khai, minh bạch và công bố rộng rãi, đầy đủ, kịp thời thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng mới, các chính sách ưu đãi, kêu gọi đầu tư của tỉnh… để doanh nghiệp tra cứu và tìm hiểu thông tin. Các biểu mẫu hướng dẫn phải đúng quy định, đầy đủ, dễ thực hiện và thường xuyên được cập nhật. Tiến tới doanh nghiệp chỉ phải thực hiện những nội dung mà các đơn vị đã công khai.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra
Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chủ trì xây dựng Kế hoạch thanh tra liên ngành hằng năm nhằm tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bảo đảm mỗi doanh nghiệp chỉ được thanh tra, kiểm tra 01 lần/năm theo đúng tinh thần Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 17/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo Đề án “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025”, trọng tâm là hoàn thiện kết nối liên thông trong toàn tỉnh và thực hiện kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, đảm bảo đến năm 2025 tích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thúc đẩy toàn diện việc xử lý hồ sơ, công việc trên môi trường mạng hướng tới các cơ quan nhà nước “không giấy tờ”. Khuyến khích tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và có giải pháp chuyển dần việc nộp hồ sơ trực tiếp, tiếp xúc với công chức sang nộp hồ sơ thông qua môi trường mạng. Phấn đấu năm 2021 có trên 35% hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, mục tiêu năm 2025 đạt trên 50% hồ sơ.
8. Cán bộ, công chức, viên chức
- Cán bộ, công chức, viên chức cần tập trung nghiên cứu sâu và hiểu rõ từng nội dung chi tiết của từng chỉ số thành phần PCI để tham mưu đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực, phù hợp với thực tiễn, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh tại địa phương, đơn vị; từng cơ quan đưa nhiệm vụ tham mưu công tác về cải thiện chỉ số PCI là một trong những tiêu chí để hằng năm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực thi công vụ và xem xét đề xuất thi đua, khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có đóng góp tích cực về cải thiện chỉ số PCI của tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng hướng dẫn hồ sơ/thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo theo đúng quy định; trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi giải quyết các công việc liên quan đến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
- Tự bồi dưỡng, học hỏi và rèn luyện kỹ năng chuyên môn, nhất là trong công tác tham mưu cần phải kịp thời và chủ động hơn nữa để đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của công việc.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quyết tâm bức phá hơn nữa về điểm số và thứ hạng PCI của tỉnh Quảng Nam để tiếp tục xếp vào nhóm tỉnh, thành phố có chất lượng điều hành kinh tế tốt nhất cả nước; tạo môi trường kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch, năng động và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh nhằm thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển kinh tế -xã hội bền vững của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
- Tạo được sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của cán bộ công chức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chỉ số PCI; về trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương trong việc nâng cao thứ bậc xếp hạng PCI của tỉnh, hướng tới sự hài lòng của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu tổng điểm PCI năm 2021 đạt từ 70,5 điểm trở lên và thứ hạng tiếp tục nằm trong top 10 tỉnh, thành phố cả nước, trong đó:
- 04/10 chỉ số thành phần nằm trong top 5, bao gồm chỉ số Thiết chế Pháp lý và An ninh trật tự, Tính năng động, Tiếp cận đất đai và Tính minh bạch:
+ Chỉ số Thiết chế Pháp lý và An ninh trật tự đạt từ 7,83 điểm trở lên.
+ Chỉ số Tính năng động đạt từ 7,78 điểm trở lên.
+ Chỉ số Tiếp cận đất đai đạt từ 7,56 điểm trở lên.
+ Chỉ số Tinh minh bạch đạt từ 7,22 điểm trở lên.
- 03/10 chỉ số thành phần nằm trong top 10, bao gồm chỉ số Gia nhập thị trường, Chi phí không chính thức và Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp:
+ Chỉ số Gia nhập thị trường đạt từ 8,25 điểm trở lên.
+ Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đạt từ 7,05 điểm trở lên.
+ Chỉ số Chi phí không chính thức đạt từ 6,63 điểm trở lên.
- 03/10 chỉ số thành phần nằm trong top 15, bao gồm chỉ số Chi phí thời gian, Cạnh tranh bình đẳng và Đào tạo lao động:
+ Chỉ số Chi phí thời gian đạt từ 7,25 điểm.
+ Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt từ 6,70 điểm.
+ Chỉ số Đào tạo lao động đạt từ 6,77 điểm.
b) Định hướng đến năm 2025, phấn đấu tổng điểm PCI đạt từ 72 điểm trở lên và thứ hạng nằm trong top 5 tỉnh, thành phố cả nước, trong đó 10 chỉ số thành phần sẽ tăng so với năm trước đó và phấn đấu:
- 06/10 chỉ số thành phần nằm trong top 5, bao gồm chỉ số Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Chi phí không chính thức, Tính năng động, Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự.
- 04/10 chỉ số thành phần nằm trong top 10, bao gồm chỉ số Chi phí thời gian, Cạnh tranh bình đẳng, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và Đào tạo lao động.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
1. Cải thiện các chỉ số thành phần trong PCI Quảng Nam
- Yêu cầu các Sở, Ban, ngành và địa phương căn cứ các nhiệm về cải thiện, nâng cao chỉ số PCI tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tại Phụ lục kèm khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện để cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc đơn vị phụ trách (trong đó phân công rõ bộ phận đầu mối theo dõi, giám sát và bộ phận/đơn vị thực hiện) đảm bảo đạt mục tiêu của các chỉ số thành phần giai đoạn 2021-2025 và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả cuối cùng của các chỉ số thành phần do đơn vị phụ trách.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt để cán bộ, công chức, viên chức trong toàn hệ thống chính trị nhận thức rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của việc cải thiện 10 chỉ số thành phần trong PCI.
2. Cải cách thủ tục hành chính
- Các Sở, Ban, ngành và địa phương theo dõi, tập trung triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, hỗ trợ khởi nghiệp, cải cách thủ tục hành chính…; và khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển theo Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 24/8/2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp phải liên hệ làm thủ tục nhiều lần, khắc phục tình trạng quá hạn trong giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện hiệu quả nguyên tắc “4 tại chỗ” tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện; cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp huyện, cấp xã.
- Đảm bảo thực thi đúng, đầy đủ những quy định về điều kiện kinh doanh đã được đơn giản hóa; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh dưới mọi hình thức. Tiếp tục rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, thường xuyên rà soát để cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm các thủ tục hành chính không cần thiết và gây phiền hà, nhất là các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh như đăng lý thành lập doanh nghiệp, chấp thuận chủ trương đầu tư, giao đất, cho thuê đất, cấp phép xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, tiếp cận nguồn vốn, điện năng, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm....
- Xây dựng các bộ cơ sở dữ liệu dùng chung (giấy tờ công dân, tổ chức) để đơn giản hóa, cắt giảm thành phần thủ tục hành chính, giảm hồ sơ phải nộp khi tham gia giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Đổi mới các hình thức công khai thủ tục hành chính, nghiên cứu hình thức sơ đồ hóa quy trình các bước thực hiện thủ tục hành chính để doanh nghiệp dễ hiểu, dễ tiếp cận.
- Chú trọng trao đổi thông tin giữa các Sở, Ban, ngành và địa phương; giữa các phòng, đơn vị trực thuộc trong nội bộ cơ quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quá trình quản lý của bộ máy hành chính nhà nước.
3. Vai trò người đứng đầu
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo chặt chẽ và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để cán bộ, công chức, viên chức cấp dưới thuộc đơn vị có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan.
- Người đứng đầu các ngành, các cấp phải năng động, tiên phong trong thực hiện vai trò trách nhiệm hỗ trợ, đồng hành cùng với doanh nghiệp; linh hoạt, sáng tạo trong giải quyết công việc; duy trì gặp gỡ, đối thoại trực tiếp để nắm bắt, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Quán triệt, chỉ đạo cấp dưới thực hiện nghiêm công tác phối hợp trong giải quyết thủ tục, kiến nghị của nhà đầu tư và doanh nghiệp nhằm tạo môi trường kinh doanh năng động, minh bạch để các nhà đầu tư và doanh nghiệp yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành và địa phương
- Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong thực thi công vụ, trong đó xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, đặc biệt có biện pháp chế tài cụ thể đối với những trường hợp, những cơ quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp được giao, nhằm hạn chế tình trạng ì ạch, chờ đợi, đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau.
- Sở Nội vụ triển khai cách thức đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đối với cấp quản lý và chuyên viên tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp.
5. Nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin
Thực hiện công khai, minh bạch và công bố rộng rãi, đầy đủ, kịp thời thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng mới, các chính sách ưu đãi, kêu gọi đầu tư của tỉnh… để doanh nghiệp tra cứu và tìm hiểu thông tin. Các biểu mẫu hướng dẫn phải đúng quy định, đầy đủ, dễ thực hiện và thường xuyên được cập nhật. Tiến tới doanh nghiệp chỉ phải thực hiện những nội dung mà các đơn vị đã công khai.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra
Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chủ trì xây dựng Kế hoạch thanh tra liên ngành hằng năm nhằm tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bảo đảm mỗi doanh nghiệp chỉ được thanh tra, kiểm tra 01 lần/năm theo đúng tinh thần Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 17/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo Đề án “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025”, trọng tâm là hoàn thiện kết nối liên thông trong toàn tỉnh và thực hiện kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, đảm bảo đến năm 2025 tích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thúc đẩy toàn diện việc xử lý hồ sơ, công việc trên môi trường mạng hướng tới các cơ quan nhà nước “không giấy tờ”. Khuyến khích tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và có giải pháp chuyển dần việc nộp hồ sơ trực tiếp, tiếp xúc với công chức sang nộp hồ sơ thông qua môi trường mạng. Phấn đấu năm 2021 có trên 35% hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, mục tiêu năm 2025 đạt trên 50% hồ sơ.
8. Cán bộ, công chức, viên chức
- Cán bộ, công chức, viên chức cần tập trung nghiên cứu sâu và hiểu rõ từng nội dung chi tiết của từng chỉ số thành phần PCI để tham mưu đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực, phù hợp với thực tiễn, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh tại địa phương, đơn vị; từng cơ quan đưa nhiệm vụ tham mưu công tác về cải thiện chỉ số PCI là một trong những tiêu chí để hằng năm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực thi công vụ và xem xét đề xuất thi đua, khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có đóng góp tích cực về cải thiện chỉ số PCI của tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng hướng dẫn hồ sơ/thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo theo đúng quy định; trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi giải quyết các công việc liên quan đến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
- Tự bồi dưỡng, học hỏi và rèn luyện kỹ năng chuyên môn, nhất là trong công tác tham mưu cần phải kịp thời và chủ động hơn nữa để đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của công việc.