Document: Điều 3 Quyết định 99/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Văn phòng Uỷ ban nhân dân Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 99/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Văn phòng Uỷ ban nhân dân Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Văn phòng
a) Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng. Số lượng Phó Chánh Văn phòng vượt quá quy định nêu trên (tính đến ngày 15/12/2015) thì được giữ nguyên nhằm đảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sung Phó Chánh Văn phòng khi số lượng ít hơn theo quy định nêu trên.
b) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.
d) Việc bổ nhiệm Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Văn phòng Chính phủ ban hành trên cơ sở các quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng gồm:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Kinh tế 1;
c) Phòng Kinh tế 2;
d) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
đ) Phòng Nội chính;
e) Phòng Ngoại vụ;
g) Phòng Hành chính - Tổ chức;
h) Phòng Quản trị - Tài vụ.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2.2. Tổ chức hành chính nhà nước trực thuộc Văn phòng: Ban Tiếp công dân tỉnh (là tổ chức trực thuộc, có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật).
2.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:
a) Trung tâm Tin học - Công báo;
b) Trung tâm Hội nghị tỉnh.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)
a) Biên chế công chức trong các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Văn phòng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Chánh Văn phòng có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, kế hoạch biên chế công chức trong các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; cơ cấu ngạch công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Văn phòng
a) Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng. Số lượng Phó Chánh Văn phòng vượt quá quy định nêu trên (tính đến ngày 15/12/2015) thì được giữ nguyên nhằm đảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sung Phó Chánh Văn phòng khi số lượng ít hơn theo quy định nêu trên.
b) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.
d) Việc bổ nhiệm Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Văn phòng Chính phủ ban hành trên cơ sở các quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng gồm:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Kinh tế 1;
c) Phòng Kinh tế 2;
d) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
đ) Phòng Nội chính;
e) Phòng Ngoại vụ;
g) Phòng Hành chính - Tổ chức;
h) Phòng Quản trị - Tài vụ.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2.2. Tổ chức hành chính nhà nước trực thuộc Văn phòng: Ban Tiếp công dân tỉnh (là tổ chức trực thuộc, có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật).
2.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:
a) Trung tâm Tin học - Công báo;
b) Trung tâm Hội nghị tỉnh.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)
a) Biên chế công chức trong các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Văn phòng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Chánh Văn phòng có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, kế hoạch biên chế công chức trong các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; cơ cấu ngạch công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.