Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3093/QĐ-UBND 2021 bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3093/QĐ-UBND 2021 bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nhằm gìn giữ, phát huy các giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh nguồn nước khu vực đầu nguồn sông Chu, sông Khao. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; tăng giá trị các hoạt động sản xuất lâm nghiệp và dịch vụ môi trường rừng; góp phần hài hòa giữa lợi ích bảo tồn, bảo vệ môi trường với lợi ích kinh tế, quốc phòng, an ninh địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về môi trường
- Bảo vệ hiệu quả 24.728,6 ha đất rừng hiện có; duy trì và tăng độ che phủ rừng trên 97%; nâng cao khả năng giá trị phòng hộ đầu nguồn và cung cấp nguồn sinh thủy cho hồ thủy điện Cửa Đạt, Xuân Minh, Bái Thượng và Dốc Cáy; đảm bảo nguồn nước tưới cho 86.000 ha đất nông nghiệp, cung cấp nước sạch sinh hoạt cho vùng hạ lưu tỉnh Thanh Hóa.
- Bảo tồn được giá trị đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ môi trường rừng; bảo tồn và phát triển 56 loài thực vật, 94 loài động vật đặc hữu, quý hiếm có tên trong Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ, Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới, điển hình như các loài: Pơmu, Sa mu dầu, Bách xanh, Vượn đen má trắng, Voọc xám, các loài Mang...
- Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, thông qua các biện pháp lâm sinh như: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng, nhằm phát huy tối đa các chức năng của rừng (hạn chế xói mòn đất, chống suy thoái tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm...)
b) Mục tiêu về xã hội
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thông qua giao khoán bảo vệ, phát triển rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác.
- Từng bước nâng cao nhận thức chủ rừng, người dân chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo tồn các giá trị văn hóa, kiến thức bản địa của địa phương.
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, theo chuỗi giá trị.
c) Mục tiêu về kinh tế
- Khai thác, phát huy tối đa tiềm năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (đảm bảo kinh phí thu được hàng năm đạt trên 5 tỷ đồng), dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, thuê dịch vụ môi trường, cung ứng dịch vụ các bon rừng và các dịch vụ khác theo quy định.
- Triển khai, thực hiện hiệu quả, tạo đột phá trong phát triển du lịch du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 6, Điều 14 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 và Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh.

Content:
Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nhằm gìn giữ, phát huy các giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh nguồn nước khu vực đầu nguồn sông Chu, sông Khao. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; tăng giá trị các hoạt động sản xuất lâm nghiệp và dịch vụ môi trường rừng; góp phần hài hòa giữa lợi ích bảo tồn, bảo vệ môi trường với lợi ích kinh tế, quốc phòng, an ninh địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về môi trường
- Bảo vệ hiệu quả 24.728,6 ha đất rừng hiện có; duy trì và tăng độ che phủ rừng trên 97%; nâng cao khả năng giá trị phòng hộ đầu nguồn và cung cấp nguồn sinh thủy cho hồ thủy điện Cửa Đạt, Xuân Minh, Bái Thượng và Dốc Cáy; đảm bảo nguồn nước tưới cho 86.000 ha đất nông nghiệp, cung cấp nước sạch sinh hoạt cho vùng hạ lưu tỉnh Thanh Hóa.
- Bảo tồn được giá trị đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ môi trường rừng; bảo tồn và phát triển 56 loài thực vật, 94 loài động vật đặc hữu, quý hiếm có tên trong Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ, Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới, điển hình như các loài: Pơmu, Sa mu dầu, Bách xanh, Vượn đen má trắng, Voọc xám, các loài Mang...
- Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, thông qua các biện pháp lâm sinh như: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng, nhằm phát huy tối đa các chức năng của rừng (hạn chế xói mòn đất, chống suy thoái tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm...)
b) Mục tiêu về xã hội
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thông qua giao khoán bảo vệ, phát triển rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác.
- Từng bước nâng cao nhận thức chủ rừng, người dân chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo tồn các giá trị văn hóa, kiến thức bản địa của địa phương.
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, theo chuỗi giá trị.
c) Mục tiêu về kinh tế
- Khai thác, phát huy tối đa tiềm năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (đảm bảo kinh phí thu được hàng năm đạt trên 5 tỷ đồng), dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, thuê dịch vụ môi trường, cung ứng dịch vụ các bon rừng và các dịch vụ khác theo quy định.
- Triển khai, thực hiện hiệu quả, tạo đột phá trong phát triển du lịch du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 6, Điều 14 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 và Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh.