Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1893/QĐ-UBND 2017 vùng làng nghề nuôi chim yến Phú Yên 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "1893/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "1893/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "1893/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "1893/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "1893/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1893/QĐ-UBND 2017 vùng làng nghề nuôi chim yến Phú Yên 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng, làng nghề nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
...
8. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
Kinh phí thực hiện quy hoạch: Huy động nguồn vốn xã hội hóa, tổ chức, doanh nghiệp,…
Giai đoạn 2017-2030: 54 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2017-2020: 25 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2030: 29 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về bảo tồn, phát triển quần thể chim yến
Tổ chức bảo vệ các nhà yến có số lượng bầy đàn lớn khỏi các nguy cơ về thiên địch, bệnh dịch trên đàn chim yến để bảo tồn và phát triển quần đàn chim yến cho các vùng, làng nghề nuôi chim yến.
Sử dụng phương pháp ấp nở nhân tạo và nuôi chim con qua các giai đoạn phát triển đến khi chim tập bay ghép đàn, gây nuôi vào nhà yến cần bổ sung giống chim yến; phương pháp di đàn chim yến trưởng thành từ nhà yến có số lượng quần đàn chim ổn định sang nhà yến mới; phương pháp dẫn dụ chim yến (về âm thanh, tạo mùi dẫn dụ, tạo môi trường sống lý tưởng cho chim yến trong nhà) để thu hút và dẫn dụ chim yến về sinh sống và làm tổ.
2. Giải pháp phát triển nguồn thức ăn và môi trường sinh thái
Duy trì giữ ổn định diện tích đất nông nghiệp, vùng trồng lúa, cây nông nghiệp, hoa màu và tăng độ che phủ rừng.
Khuyến khích các hộ đầu tư theo kiểu mô hình trang trại với mật độ cây xanh ít nhất từ 40% trở lên, xa khu vực dân cư tập trung trong các vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
Tạo thức ăn nhân tạo tại nhà nuôi yến hoặc xung quanh nhà nuôi yến, bằng cách trồng các loại cây như táo nhơn, chuối, cây sung, xoài, thảm cỏ,…
3. Giải pháp về chính sách đầu tư, thuế và huy động vốn
Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ gia đình đầu tư xây dựng các cơ sở nuôi chim yến trong các vùng nuôi đã quy hoạch, phát triển cơ sở nuôi yến tập trung theo mô hình làng nghề là chủ đạo và kết hợp nuôi yến theo quy mô hộ gia đình để khai thác lợi thể, nguồn lực trong dân cư tại chỗ.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh tổ yến, các sản phẩm từ tổ yến và các vật tư phục vụ cho nghề nuôi chim yến.
Chính sách ưu đãi đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu tư xây dựng làng nghề, giải quyết công ăn việc làm và góp phần phát triển kinh tế địa phương; hỗ trợ cho hộ nông dân lao động và có đất làm nhà yến tại vùng, làng nghề quy hoạch được vay vốn từ các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn,...Các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nghề nuôi chim yến trong nhà được hưởng các ưu đãi về thuế theo các quy định hiện hành.
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các vùng, làng nghề chim yến tập trung; nghiên cứu khoa học, tiếp nhận công nghệ dẫn dụ chim yến, công nghệ mới về ấp nuôi nhân tạo chim con; đào tạo nguồn nhân lực, khuyến nông và tuyên truyền phát triển nghề nuôi yến. Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài thông qua các dự án được đầu tư vào phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ nghề nuôi chim yến.
4. Giải pháp về đất đai
Diện tích quy hoạch vùng, làng nghề nuôi chim yến tập trung vào quy hoạch sử dụng đất. Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp sang đất xây dựng trang trại nuôi chim yến lấy tổ mà không cần chuyển đổi sang đất xây dựng nhà ở hoặc đất phi nông nghiệp.
Xem các công trình nhà nuôi yến là dạng nông trại chăn nuôi gia cầm, nên cần cấp phép xây dựng nhà yến chuyên dụng xây trên đất nông nghiệp (vận dụng Điều 10, khoản 1, điểm h của Luật đất đai năm 2013).
5. Giải pháp về môi trường
Quy định các nhà yến phát âm thanh dẫn dụ trong khoảng thời gian từ 6h - 11h và từ 14h - đến 19h, cường độ âm thanh không vượt quá 70dBA, đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường.
Các nhà nuôi yến phải dọn vệ sinh phân, xử lý và rắc vôi, phun thuốc sát trùng xung quanh nhà yến định kỳ 2 tuần/lần nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến sinh hoạt của các hộ dân xung quanh. Cơ sở nuôi yến phải có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Phối hợp các đơn vị chuyên ngành có kinh nghiệm về nghề nuôi chim yến để tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới như ấp nở nhân tạo, di đàn, nhân đàn, công nghệ tạo nguồn thức ăn, công nghệ bảo quản và chế biến các sản phẩm sau thu hoạch từ tổ yến... để phát triển nghề nuôi yến tại Phú Yên.
Xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong nuôi chim yến gắn với bảo vệ môi trường, mô hình làng nghề nuôi chim yến trình diễn để chuyển giao công nghệ và nhân rộng tại địa phương.
Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật nhà nuôi chim yến, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tổ yến.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả của các đơn vị, cá nhân về thành quả nghiên cứu khoa học, các bí quyết ngành nghề.
7. Giải pháp về thị trường
Tổ chức giới thiệu, quảng bá thị trường tiêu thụ sản phẩm yến sào qua các hội chợ thương mại trong nước hàng năm.
Các cơ sở nuôi khai thác yến sào trên địa bàn tỉnh cần đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm, truy xuất nguồn gốc để tạo độ tin cậy và uy tín cao.
Tạo dựng thương hiệu để hướng đến xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Ma Cao, Mỹ,…
Đa dạng hóa sản phẩm từ tổ yến, nâng cao sức cạnh tranh bền vững của thương hiệu yến sào Việt Nam.
8. Giải pháp về đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, lao động kỹ thuật
Tăng cường về năng lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các đơn vị thực hiện công tác quản lý nghề nuôi chim yến.
Phối hợp với các đơn vị chuyên môn đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu, quản lý và kỹ thuật... để phát triển nghề nuôi chim yến tại Phú Yên.

Content:
Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
Kinh phí thực hiện quy hoạch: Huy động nguồn vốn xã hội hóa, tổ chức, doanh nghiệp,…
Giai đoạn 2017-2030: 54 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2017-2020: 25 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2030: 29 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về bảo tồn, phát triển quần thể chim yến
Tổ chức bảo vệ các nhà yến có số lượng bầy đàn lớn khỏi các nguy cơ về thiên địch, bệnh dịch trên đàn chim yến để bảo tồn và phát triển quần đàn chim yến cho các vùng, làng nghề nuôi chim yến.
Sử dụng phương pháp ấp nở nhân tạo và nuôi chim con qua các giai đoạn phát triển đến khi chim tập bay ghép đàn, gây nuôi vào nhà yến cần bổ sung giống chim yến; phương pháp di đàn chim yến trưởng thành từ nhà yến có số lượng quần đàn chim ổn định sang nhà yến mới; phương pháp dẫn dụ chim yến (về âm thanh, tạo mùi dẫn dụ, tạo môi trường sống lý tưởng cho chim yến trong nhà) để thu hút và dẫn dụ chim yến về sinh sống và làm tổ.
2. Giải pháp phát triển nguồn thức ăn và môi trường sinh thái
Duy trì giữ ổn định diện tích đất nông nghiệp, vùng trồng lúa, cây nông nghiệp, hoa màu và tăng độ che phủ rừng.
Khuyến khích các hộ đầu tư theo kiểu mô hình trang trại với mật độ cây xanh ít nhất từ 40% trở lên, xa khu vực dân cư tập trung trong các vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
Tạo thức ăn nhân tạo tại nhà nuôi yến hoặc xung quanh nhà nuôi yến, bằng cách trồng các loại cây như táo nhơn, chuối, cây sung, xoài, thảm cỏ,…
3. Giải pháp về chính sách đầu tư, thuế và huy động vốn
Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ gia đình đầu tư xây dựng các cơ sở nuôi chim yến trong các vùng nuôi đã quy hoạch, phát triển cơ sở nuôi yến tập trung theo mô hình làng nghề là chủ đạo và kết hợp nuôi yến theo quy mô hộ gia đình để khai thác lợi thể, nguồn lực trong dân cư tại chỗ.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh tổ yến, các sản phẩm từ tổ yến và các vật tư phục vụ cho nghề nuôi chim yến.
Chính sách ưu đãi đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu tư xây dựng làng nghề, giải quyết công ăn việc làm và góp phần phát triển kinh tế địa phương; hỗ trợ cho hộ nông dân lao động và có đất làm nhà yến tại vùng, làng nghề quy hoạch được vay vốn từ các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn,...Các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nghề nuôi chim yến trong nhà được hưởng các ưu đãi về thuế theo các quy định hiện hành.
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các vùng, làng nghề chim yến tập trung; nghiên cứu khoa học, tiếp nhận công nghệ dẫn dụ chim yến, công nghệ mới về ấp nuôi nhân tạo chim con; đào tạo nguồn nhân lực, khuyến nông và tuyên truyền phát triển nghề nuôi yến. Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài thông qua các dự án được đầu tư vào phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ nghề nuôi chim yến.
4. Giải pháp về đất đai
Diện tích quy hoạch vùng, làng nghề nuôi chim yến tập trung vào quy hoạch sử dụng đất. Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp sang đất xây dựng trang trại nuôi chim yến lấy tổ mà không cần chuyển đổi sang đất xây dựng nhà ở hoặc đất phi nông nghiệp.
Xem các công trình nhà nuôi yến là dạng nông trại chăn nuôi gia cầm, nên cần cấp phép xây dựng nhà yến chuyên dụng xây trên đất nông nghiệp (vận dụng Điều 10, khoản 1, điểm h của Luật đất đai năm 2013).
5. Giải pháp về môi trường
Quy định các nhà yến phát âm thanh dẫn dụ trong khoảng thời gian từ 6h - 11h và từ 14h - đến 19h, cường độ âm thanh không vượt quá 70dBA, đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường.
Các nhà nuôi yến phải dọn vệ sinh phân, xử lý và rắc vôi, phun thuốc sát trùng xung quanh nhà yến định kỳ 2 tuần/lần nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến sinh hoạt của các hộ dân xung quanh. Cơ sở nuôi yến phải có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Phối hợp các đơn vị chuyên ngành có kinh nghiệm về nghề nuôi chim yến để tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới như ấp nở nhân tạo, di đàn, nhân đàn, công nghệ tạo nguồn thức ăn, công nghệ bảo quản và chế biến các sản phẩm sau thu hoạch từ tổ yến... để phát triển nghề nuôi yến tại Phú Yên.
Xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong nuôi chim yến gắn với bảo vệ môi trường, mô hình làng nghề nuôi chim yến trình diễn để chuyển giao công nghệ và nhân rộng tại địa phương.
Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật nhà nuôi chim yến, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tổ yến.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả của các đơn vị, cá nhân về thành quả nghiên cứu khoa học, các bí quyết ngành nghề.
7. Giải pháp về thị trường
Tổ chức giới thiệu, quảng bá thị trường tiêu thụ sản phẩm yến sào qua các hội chợ thương mại trong nước hàng năm.
Các cơ sở nuôi khai thác yến sào trên địa bàn tỉnh cần đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm, truy xuất nguồn gốc để tạo độ tin cậy và uy tín cao.
Tạo dựng thương hiệu để hướng đến xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Ma Cao, Mỹ,…
Đa dạng hóa sản phẩm từ tổ yến, nâng cao sức cạnh tranh bền vững của thương hiệu yến sào Việt Nam.
Giải pháp về đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, lao động kỹ thuật
Tăng cường về năng lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các đơn vị thực hiện công tác quản lý nghề nuôi chim yến.
Phối hợp với các đơn vị chuyên môn đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu, quản lý và kỹ thuật... để phát triển nghề nuôi chim yến tại Phú Yên.