Document: Điều 1 Quyết định 1223/QĐ-UBND khuyến nông ngư hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững Than Uyên Lai Châu 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1223/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1223/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1223/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1223/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1223/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1223/QĐ-UBND khuyến nông ngư hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững Than Uyên Lai Châu 2011 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Than Uyên giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người dân các dân tộc trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020 góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%; bình quân mỗi năm giảm từ 3-5%; thu nhập bình quân đầu người tăng 14,5%/năm. Tỷ lệ lao động được đào tạo tập huấn thông qua các chương trình dự án đạt 18,9% dân số, góp phần giải quyết việc làm cho trên 3.000 lao động nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể của đề án
a. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng cường cán bộ khuyến nông xã, cán bộ khuyến nông thôn bản trên địa bàn toàn huyện.
- Xây dựng 5 mô hình, dự án khuyến nông.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho 4.850 lao động, góp phần giải quyết việc làm cho trên 1.000 lao động nông thôn, đạt 2% tổng số dân toàn huyện.
- Tổ chức 4 hoạt động thông tin tuyên truyền.
b. Giai đoạn 2016 - 2020
- Duy trì hoạt động của cán bộ khuyến nông xã, khuyến nông thôn bản trên địa bàn huyện.
- Xây dựng 4 mô hình, dự án khuyến nông.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho 6.010 lao động, góp phần giải quyết việc làm cho trên 2.000 lao động nông thôn.
- Tổ chức 5 hoạt động thông tin tuyên truyền.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng: Các cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống và tham gia sản xuất nông nghiệp tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện Than Uyên.
2. Phạm vi: Triển khai tại tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyên Than Uyên, bao gồm: Pha Mu, Tà Hừa, Mường Mít, Phúc Than, Mường Than, Thị trấn Than Uyên, Mường Cang, Hua Nà, Mường Kim, Tà Mung, Ta Gia, Khoen On.
III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung và kinh phí thực hiện
Được xác định tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
2. Tổng nhu cầu và nguồn kinh phí
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020 là: 19.607.579.720 đồng. Trong đó:
+ Kinh phí cho các dự án, mô hình khuyến nông: 15.319.117.860 đồng.
+ Kinh phí đào tạo, tập huấn: 3.838.461.860 đồng.
+ Kinh phí thông tin tuyên truyền: 450.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách bổ sung thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ hàng năm.
3. Kế hoạch vốn giai đoạn 2011 - 2015
- Tổng nguồn vốn: 9.356.301.000 đồng. Trong đó:
+ Các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư: 7.336.919.000 đồng.
+ Tập huấn kỹ thuật KN - KL cho đội ngũ CB KN - KL cơ sở và nông dân: 1.819.382.000 đồng.
+ Thông tin tuyên truyền: 200.000.000 đồng
4. Kế hoạch vốn giai đoạn 2016 - 2020
- Tổng nguồn vốn: 10.251.279.160 đồng. Trong đó:
+ Các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư: 7.982.199.000 đồng.
+ Tập huấn kỹ thuật KN - KL cho đội ngũ CB KN - KL cơ sở và nông dân: 2.019.080.160 đồng.
+ Thông tin tuyên truyền: 250.000.000 đồng
5. Thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần
Căn cứ vào nội dung đề án được duyệt, nguồn kinh phí được giao hàng năm và thực tế tình hình địa phương, UBND huyện chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án lập kế hoạch (nội dung, dự toán chi tiết), phòng Nông nghiệp và PTNT tổng hợp xin ý kiến sở Nông nghiệp và PTNT (Trung tâm Khuyến nông), báo cáo UBND huyện xem xét phê duyệt.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho nông dân tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến ngư.
- Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10.000đ/ngày/người.
- Hỗ trợ cho cán bộ khuyến nông huyện, xã, thôn, bản; Tờ tin Khuyến nông - Khuyến ngư Việt Nam.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
2. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Từ nguồn vốn của chương trình Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ được phân bổ đầu tư cho từng năm và từng dự án đã được duyệt, đảm bảo đúng thời gian, tiến độ triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Ngoài ra còn lồng ghép từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, nguồn vốn từ sự nghiệp kinh tế và chương trình khác.
- Sử dụng vốn đầu tư xây dựng các dự án đảm bảo các loại giống cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế và thương phẩm cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
3. Giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cán bộ
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ hệ thống Khuyến nông từ trạm tới cơ sở xã và khuyến nông thôn bản về kỹ thuật, kỹ năng khuyến nông, các kiến thức kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp và Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ thực vật, Pháp lệnh Giống cây trồng vật nuôi... Phổ biến các quy định của chính phủ về quản lý phân bón, thức ăn chăn nuôi.
- Đầu tư nghiên cứu, thông tin dự báo thị trường giá cả tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình dự án nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
- Tăng cường tuyên truyền mục đích của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ tới người dân bằng cách lồng ghép với việc mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để từng bước nâng cao nhận thức về công cuộc xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn toàn huyện.
4. Chuyển giao về khoa học kỹ thuật
- Các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư UBND huyện phải gửi Sở Nông nghiệp và PTNT (Trung tâm khuyến nông tỉnh) có ý kiến bằng văn bản trước khi phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Tài liệu tập huấn của các chương trình, dự án phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) có ý kiến bằng văn bản trước khi tổ chức triển khai thực hiện.
- Các giống cây trồng, vật nuôi thực hiện mô hình phải là những giống đã được ngành công nhận, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành và nằm trong cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi của tỉnh.
- Tổ chức tập huấn ngay từ đầu vụ theo nhu cầu của các hộ tham gia mô hình; tổ chức tham quan học tập, đánh giá hội thảo, tổng kết trước khi thu hoạch hoặc kết thúc mô hình.
5. Các giải pháp khác
- Khuyến khích thành lập các câu lạc bộ khuyến nông; các nhóm sở thích... trong các cộng đồng dân cư để được tư vấn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất.
- Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến ngư. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của huyện trong tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường, tham gia các hội chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi...
- Quan tâm đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng làm thay đổi nhận thức của người dân, của các chủ cơ sở sản xuất, cán bộ, công chức và chính quyền các cấp về môi trường nhằm tạo sự gắn kết đồng bộ giữa phát triển kinh tế xã hội và môi trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân huyện là chủ đầu tư, chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh chỉ đạo Trạm Khuyến nông huyện và các phòng, ban chuyên môn của huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Than Uyên giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người dân các dân tộc trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020 góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%; bình quân mỗi năm giảm từ 3-5%; thu nhập bình quân đầu người tăng 14,5%/năm. Tỷ lệ lao động được đào tạo tập huấn thông qua các chương trình dự án đạt 18,9% dân số, góp phần giải quyết việc làm cho trên 3.000 lao động nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể của đề án
a. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng cường cán bộ khuyến nông xã, cán bộ khuyến nông thôn bản trên địa bàn toàn huyện.
- Xây dựng 5 mô hình, dự án khuyến nông.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho 4.850 lao động, góp phần giải quyết việc làm cho trên 1.000 lao động nông thôn, đạt 2% tổng số dân toàn huyện.
- Tổ chức 4 hoạt động thông tin tuyên truyền.
b. Giai đoạn 2016 - 2020
- Duy trì hoạt động của cán bộ khuyến nông xã, khuyến nông thôn bản trên địa bàn huyện.
- Xây dựng 4 mô hình, dự án khuyến nông.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho 6.010 lao động, góp phần giải quyết việc làm cho trên 2.000 lao động nông thôn.
- Tổ chức 5 hoạt động thông tin tuyên truyền.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng: Các cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống và tham gia sản xuất nông nghiệp tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện Than Uyên.
2. Phạm vi: Triển khai tại tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyên Than Uyên, bao gồm: Pha Mu, Tà Hừa, Mường Mít, Phúc Than, Mường Than, Thị trấn Than Uyên, Mường Cang, Hua Nà, Mường Kim, Tà Mung, Ta Gia, Khoen On.
III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung và kinh phí thực hiện
Được xác định tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
2. Tổng nhu cầu và nguồn kinh phí
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020 là: 19.607.579.720 đồng. Trong đó:
+ Kinh phí cho các dự án, mô hình khuyến nông: 15.319.117.860 đồng.
+ Kinh phí đào tạo, tập huấn: 3.838.461.860 đồng.
+ Kinh phí thông tin tuyên truyền: 450.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách bổ sung thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ hàng năm.
3. Kế hoạch vốn giai đoạn 2011 - 2015
- Tổng nguồn vốn: 9.356.301.000 đồng. Trong đó:
+ Các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư: 7.336.919.000 đồng.
+ Tập huấn kỹ thuật KN - KL cho đội ngũ CB KN - KL cơ sở và nông dân: 1.819.382.000 đồng.
+ Thông tin tuyên truyền: 200.000.000 đồng
4. Kế hoạch vốn giai đoạn 2016 - 2020
- Tổng nguồn vốn: 10.251.279.160 đồng. Trong đó:
+ Các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư: 7.982.199.000 đồng.
+ Tập huấn kỹ thuật KN - KL cho đội ngũ CB KN - KL cơ sở và nông dân: 2.019.080.160 đồng.
+ Thông tin tuyên truyền: 250.000.000 đồng
5. Thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần
Căn cứ vào nội dung đề án được duyệt, nguồn kinh phí được giao hàng năm và thực tế tình hình địa phương, UBND huyện chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án lập kế hoạch (nội dung, dự toán chi tiết), phòng Nông nghiệp và PTNT tổng hợp xin ý kiến sở Nông nghiệp và PTNT (Trung tâm Khuyến nông), báo cáo UBND huyện xem xét phê duyệt.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho nông dân tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến ngư.
- Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10.000đ/ngày/người.
- Hỗ trợ cho cán bộ khuyến nông huyện, xã, thôn, bản; Tờ tin Khuyến nông - Khuyến ngư Việt Nam.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
2. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Từ nguồn vốn của chương trình Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ được phân bổ đầu tư cho từng năm và từng dự án đã được duyệt, đảm bảo đúng thời gian, tiến độ triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Ngoài ra còn lồng ghép từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, nguồn vốn từ sự nghiệp kinh tế và chương trình khác.
- Sử dụng vốn đầu tư xây dựng các dự án đảm bảo các loại giống cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế và thương phẩm cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
3. Giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cán bộ
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ hệ thống Khuyến nông từ trạm tới cơ sở xã và khuyến nông thôn bản về kỹ thuật, kỹ năng khuyến nông, các kiến thức kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp và Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ thực vật, Pháp lệnh Giống cây trồng vật nuôi... Phổ biến các quy định của chính phủ về quản lý phân bón, thức ăn chăn nuôi.
- Đầu tư nghiên cứu, thông tin dự báo thị trường giá cả tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình dự án nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
- Tăng cường tuyên truyền mục đích của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ tới người dân bằng cách lồng ghép với việc mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để từng bước nâng cao nhận thức về công cuộc xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn toàn huyện.
4. Chuyển giao về khoa học kỹ thuật
- Các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư UBND huyện phải gửi Sở Nông nghiệp và PTNT (Trung tâm khuyến nông tỉnh) có ý kiến bằng văn bản trước khi phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Tài liệu tập huấn của các chương trình, dự án phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) có ý kiến bằng văn bản trước khi tổ chức triển khai thực hiện.
- Các giống cây trồng, vật nuôi thực hiện mô hình phải là những giống đã được ngành công nhận, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành và nằm trong cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi của tỉnh.
- Tổ chức tập huấn ngay từ đầu vụ theo nhu cầu của các hộ tham gia mô hình; tổ chức tham quan học tập, đánh giá hội thảo, tổng kết trước khi thu hoạch hoặc kết thúc mô hình.
5. Các giải pháp khác
- Khuyến khích thành lập các câu lạc bộ khuyến nông; các nhóm sở thích... trong các cộng đồng dân cư để được tư vấn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất.
- Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến ngư. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của huyện trong tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường, tham gia các hội chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi...
- Quan tâm đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng làm thay đổi nhận thức của người dân, của các chủ cơ sở sản xuất, cán bộ, công chức và chính quyền các cấp về môi trường nhằm tạo sự gắn kết đồng bộ giữa phát triển kinh tế xã hội và môi trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân huyện là chủ đầu tư, chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh chỉ đạo Trạm Khuyến nông huyện và các phòng, ban chuyên môn của huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) theo quy định.