Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều về Quy chế qản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ
1. Khoản 2.4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2.4. Trình tự, thủ tục cải tạo rừng.
a) Việc cải tạo rừng: Đối với tổ chức phải lập dự án; đối với hộ gia đình và cá nhân phải có đơn đề nghị cải tạo rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ rừng là các tổ chức: đối với chủ rừng là các vườn quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhu cầu cải tạo rừng gửi 01 bộ hồ sơ về Tổng cục Lâm nghiệp thẩm định, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định; Đối với chủ rừng là các tổ chức khác có nhu cầu cải tạo rừng gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cho phép cải tạo rừng của chủ rừng (Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này); Dự án cải tạo rừng do chủ rừng lập (Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Lâm nghiệp, Sở NN và PTNT phải thông báo cho tổ chức để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Lâm nghiệp phải có báo cáo thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định, Sở NN và PTNT có báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh ra quyết định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp tỉnh phải ra quyết định cho phép cải tạo rừng.
c) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cải tạo rừng, gửi 01 đơn đề nghị cải tạo rừng (Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này) về Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã xem xét, quyết định, trong đơn nêu rõ phương án cải tạo rừng, thời hạn hoàn thành, có xác nhận của kiểm lâm địa bàn và UBND xã nơi có diện tích rừng đề nghị cải tạo. Nếu diện tích rừng cải tạo từ 5 hecta trở lên thì Uỷ ban nhân dân huyện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi quyết định phê duyệt.
Ngay trong ngày nhận được đơn đề nghị cải tạo rừng của hộ gia đình, cá nhân UBND huyện phải thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nếu đơn chưa hợp lệ để hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện. Nếu đơn đã hợp lệ UBND huyện cấp giấy biên nhận đã nộp đơn cho hộ gia đình, cá nhân và gửi đơn về sở NN và PTNT để thẩm định đối với diện tích rừng rừng cải tạo trên 05 ha.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của UBND huyện gửi đến, Sở NN và PTNT phải có văn bản thẩm định gửi về UBND huyện để ra quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của hộ gia đình hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở NN và PTNT, UBND huyện phải ra quyết định cho phép cải tạo rừng”.

Content:
Khoản 2.4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2.4. Trình tự, thủ tục cải tạo rừng.
a) Việc cải tạo rừng: Đối với tổ chức phải lập dự án; đối với hộ gia đình và cá nhân phải có đơn đề nghị cải tạo rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ rừng là các tổ chức: đối với chủ rừng là các vườn quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhu cầu cải tạo rừng gửi 01 bộ hồ sơ về Tổng cục Lâm nghiệp thẩm định, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định; Đối với chủ rừng là các tổ chức khác có nhu cầu cải tạo rừng gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cho phép cải tạo rừng của chủ rừng (Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này); Dự án cải tạo rừng do chủ rừng lập (Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Lâm nghiệp, Sở NN và PTNT phải thông báo cho tổ chức để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Lâm nghiệp phải có báo cáo thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định, Sở NN và PTNT có báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh ra quyết định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp tỉnh phải ra quyết định cho phép cải tạo rừng.
c) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cải tạo rừng, gửi 01 đơn đề nghị cải tạo rừng (Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này) về Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã xem xét, quyết định, trong đơn nêu rõ phương án cải tạo rừng, thời hạn hoàn thành, có xác nhận của kiểm lâm địa bàn và UBND xã nơi có diện tích rừng đề nghị cải tạo. Nếu diện tích rừng cải tạo từ 5 hecta trở lên thì Uỷ ban nhân dân huyện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi quyết định phê duyệt.
Ngay trong ngày nhận được đơn đề nghị cải tạo rừng của hộ gia đình, cá nhân UBND huyện phải thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nếu đơn chưa hợp lệ để hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện. Nếu đơn đã hợp lệ UBND huyện cấp giấy biên nhận đã nộp đơn cho hộ gia đình, cá nhân và gửi đơn về sở NN và PTNT để thẩm định đối với diện tích rừng rừng cải tạo trên 05 ha.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của UBND huyện gửi đến, Sở NN và PTNT phải có văn bản thẩm định gửi về UBND huyện để ra quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của hộ gia đình hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở NN và PTNT, UBND huyện phải ra quyết định cho phép cải tạo rừng”.