Document: Điều 1 Quyết định 62/2005/QĐ-UBND bảng giá đất địa bàn 23 xã của huyện Quỳnh Lưu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "62/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "62/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "62/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "62/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "62/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2005/QĐ-UBND bảng giá đất địa bàn 23 xã của huyện Quỳnh Lưu có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chi tiết các loại đất của 23 xã: Quỳnh Hậu, Quỳnh Liên, Quỳnh Đôi, Quỳnh Xuân, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Thiện, Quỳnh Văn, Quỳnh Yên, Quỳnh Phương, Quỳnh Mỹ, Quỳng Long, Quỳnh Trang, Quỳnh Thạch, Quỳnh Châu, Quỳnh Lâm, Quỳnh Lập, Sơn Hải, Tân Thắng, Tiến Thủy, Ngọc Sơn - huyện Quỳnh Lưu, bao gồm: Bảng giá đất phi nông nghiệp; Bảng giá đất trồng cây lâu năm; Bảng giá đất nông nghiệp.
Bảng giá đất này dùng để:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
3. Tính giá giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chi tiết các loại đất của 23 xã: Quỳnh Hậu, Quỳnh Liên, Quỳnh Đôi, Quỳnh Xuân, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Thiện, Quỳnh Văn, Quỳnh Yên, Quỳnh Phương, Quỳnh Mỹ, Quỳng Long, Quỳnh Trang, Quỳnh Thạch, Quỳnh Châu, Quỳnh Lâm, Quỳnh Lập, Sơn Hải, Tân Thắng, Tiến Thủy, Ngọc Sơn - huyện Quỳnh Lưu, bao gồm: Bảng giá đất phi nông nghiệp; Bảng giá đất trồng cây lâu năm; Bảng giá đất nông nghiệp.
Bảng giá đất này dùng để:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
3. Tính giá giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.