Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2007/QĐ-BBCVT Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin truyền thông vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2007/QĐ-BBCVT Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin truyền thông vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu và định hướng phát triển
a) Phát triển viễn thông
- Mục tiêu đến năm 2010
Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, dung lượng và tốc độ lớn, độ tin cậy cao. Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, phục vụ hàng hải, quản lý an toàn cứu nạn theo phân vùng trách nhiệm quốc tế; xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động có hiệu quả của miền Trung và của cả nước.
Duy trì tốc độ tăng trưởng toàn vùng cao hơn so với bình quân cả nước, đạt từ 20 - 30%. Đẩy mạnh việc mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động tại các vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các tỉnh, thành phố trong vùng. Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là các xã vùng biên giới. Đến năm 2010 đạt 100% số xã có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng; 50% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng; 100% số huyện và hầu hết các xã trong vùng được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng; mật độ điện thoại toàn vùng đạt 40 - 45 máy/100 dân (điện thoại cố định: 16 - 18 máy và điện thoại di động: 24 - 27 máy); tỷ lệ dân số sử dụng Internet là 28% - 32% (Chỉ tiêu phát triển viễn thông đến năm 2010 của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương vùng KTTĐ miền Trung tại Phụ lục 1).
- Định hướng đến năm 2020
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Đến năm 2020, mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông tại nông thôn ngang bằng với thành thị.
b) Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Mục tiêu đến năm 2010
Từng bước xây dựng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng KTTĐ miền Trung theo hướng chú trọng xuất khẩu, hợp tác đào tạo, chuyển giao công nghệ, gia công sản phẩm với các công ty nước ngoài. Công nghiệp công nghệ thông tin có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 32% - 33%/năm. Đến năm 2010, tổng giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin đạt khoảng 400 - 500 triệu USD chiếm khoảng 0,5%-1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng.
- Định hướng đến năm 2020
Phấn đấu trước năm 2015 công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của vùng với tốc độ tăng trưởng cao, phát triển bền vững, ổn định, định hướng vào xuất khẩu đồng thời là hạt nhân thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của vùng và các vùng lân cận. Đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin chiếm khoảng 10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn vùng. Phát triển vùng KTTĐ miền Trung trở thành một trung tâm về sản xuất phần mềm và thiết bị điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, điện tử gia dụng.
c) Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu đến năm 2010
Hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời trong các cơ quan nhà nước làm công cụ hữu ích cho cải cách hành chính. Tin học hóa các hoạt động nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước. Xây dựng và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin, trang thông tin điện tử phục vụ việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan và tổ chức, cá nhân. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trong công việc.
Hình thành và thúc đẩy phát triển giao dịch điện tử và thương mại điện tử cùng với việc đi vào hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố phải cung cấp và cập nhật đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm công, các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan, các thông tin thu hút đầu tư qua mạng. Người dân và các doanh nghiệp có thể truy nhập và sử dụng thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng. Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp. Trung bình 50% doanh nghiệp lớn tại các tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo, thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp phép kinh doanh, nhận chứng chỉ qua mạng. Trên 50% doanh nghiệp khai báo, đăng ký và thực hiện các thủ tục hải quan qua mạng. Khoảng 60% các doanh nghiệp lớn nắm vững kỹ năng kinh doanh trên mạng và tiến hành các giao dịch điện tử, 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận thức được lợi ích của thương mại điện tử và có những ứng dụng nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định hướng đến năm 2020
Trước năm 2020 hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn về kết cấu hạ tầng thông tin để gắn kết vùng KTTĐ miền Trung với các vùng lân cận đặc biệt là vùng cực Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, hành lang Đông - Tây của tiểu vùng Mê Kông mở rộng và với khu tam giác biên giới ba nước Việt Nam, Lào, Căm pu chia. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và tri thức trong tất cả các ngành. Xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch điện tử.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phát triển viễn thông
Phát triển mạng chuyển mạch trong vùng, đặc biệt là khu vực các thành phố lớn, các khu đô thị mới, các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật.
Phát triển mạng trục truyền dẫn Bắc - Nam đi qua khu vực miền Trung bảo đảm an toàn mạng lưới, kết nối liên vùng và cả nước, để bảo đảm thông tin liên lạc trong mọi tình huống. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến cáp quang biển.
Phát triển mạng truyền dẫn đón đầu sự phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, sân bay, bến cảng, các khu đô thị mới, các điểm du lịch. Đối với khu vực biên giới phải bảo đảm an toàn thông tin, liên lạc thông suốt và độ phủ đến tất cả các xã, các đồn biên phòng. Thực hiện cáp quang hoá toàn vùng với công nghệ hiện đại. Sử dụng các công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, mang truyền dẫn nội tỉnh, nội hạt. Xây dựng mạng theo cấu trúc mạch vòng để bảo đảm an toàn thông tin. Tập trung ưu tiên các tuyến: tuyến theo quốc lộ 49: Huế - A Lưới; quốc lộ 14B - 14D: cảng Tiên Sa - biên giới Việt Lào; quốc lộ 14E từ Thăng Bình đến Khâm Đức; Quảng Ngãi - Kom Tum. Khai thác, sử dụng vệ tinh để bảo đảm thông tin liên lạc tới vùng xa, hải đảo. Phát triển mạng ngoại vi theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hoá. Đến năm 2010 hoàn thành ngầm hóa mạng nội hạt tại các thành phố, thị xã. Từng bước xây dựng mạng truy nhập quang, đặc biệt là tại các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao.
Phát triển thông tin di động theo hướng mở rộng vùng phủ sóng đến tất cả các xã bám theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ, nâng cao chất lượng phủ sóng. Phát triển mạnh cung cấp dịch vụ Internet băng rộng. Đẩy mạnh phổ cập Internet đến các thôn trong vùng, chú trọng phát triển Internet đến các trường học, đưa Internet băng rộng về các điểm Bưu điện văn hoá xã.
Phát triển hệ thống thông tin duyên hải theo hướng tăng cường phối hợp với mạng viễn thông công cộng. Trang bị bổ sung và hiện đại hoá các đài thông tin duyên hải. Đẩy mạnh triển khai phủ sóng các mạng di động mặt đất công cộng trên biển. Xây dựng mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác quản lý, điều hành trên biển.
Phát triển thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet cùng hợp tác và phát triển. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.
2. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng tại các khu công nghiệp trong vùng và các khu công nghiệp trong các khu kinh tế Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Bình Định), Chân Mây-Lăng Cô (Thừa Thiên-Huế). Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin của vùng. Các sản phẩm công nghiệp phần cứng chủ yếu của vùng là máy vi tính, thiết bị điện tử viễn thông, điện tử gia dụng, điện tử công nghiệp, linh kiện, phụ kiện điện tử. Từng bước tiếp nhận, làm chủ công nghệ hiện đại, chuyển từ lắp ráp sang sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông phục vụ các ngành công nghiệp nặng trong vùng như đóng tàu, lọc dầu và các ngành công nghiệp khác. Phát triển công nghiệp phụ trợ, sản xuất linh kiện, vật liệu điện tử thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn.
Triển khai đưa các khu công nghiệp phần mềm tập trung tại Đà Nẵng và Thừa Thiên - Huế đi vào hoạt động hiệu quả; xây dựng trung tâm công nghiệp phần mềm tỉnh Quảng Nam trong khu kinh tế mở Chu Lai, trung tâm công nghiệp phần mềm tỉnh Bình Định tại khu công nghệ cao trong khu kinh tế Nhơn Hội. Phát triển 2 đến 3 doanh nghiệp mạnh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, nội dung thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin. Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm nội dung thông tin số phục vụ sự phát triển của các ngành kinh tế khác, đặc biệt là du lịch. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, với các thành phố Đà Nẵng, Huế và Quy Nhơn là các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực đa cấp học (công nhân kỹ thuật, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học) đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung.

Content:
Mục tiêu và định hướng phát triển
a) Phát triển viễn thông
- Mục tiêu đến năm 2010
Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, dung lượng và tốc độ lớn, độ tin cậy cao. Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, phục vụ hàng hải, quản lý an toàn cứu nạn theo phân vùng trách nhiệm quốc tế; xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động có hiệu quả của miền Trung và của cả nước.
Duy trì tốc độ tăng trưởng toàn vùng cao hơn so với bình quân cả nước, đạt từ 20 - 30%. Đẩy mạnh việc mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động tại các vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các tỉnh, thành phố trong vùng. Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là các xã vùng biên giới. Đến năm 2010 đạt 100% số xã có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng; 50% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng; 100% số huyện và hầu hết các xã trong vùng được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng; mật độ điện thoại toàn vùng đạt 40 - 45 máy/100 dân (điện thoại cố định: 16 - 18 máy và điện thoại di động: 24 - 27 máy); tỷ lệ dân số sử dụng Internet là 28% - 32% (Chỉ tiêu phát triển viễn thông đến năm 2010 của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương vùng KTTĐ miền Trung tại Phụ lục 1).
- Định hướng đến năm 2020
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Đến năm 2020, mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông tại nông thôn ngang bằng với thành thị.
b) Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Mục tiêu đến năm 2010
Từng bước xây dựng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng KTTĐ miền Trung theo hướng chú trọng xuất khẩu, hợp tác đào tạo, chuyển giao công nghệ, gia công sản phẩm với các công ty nước ngoài. Công nghiệp công nghệ thông tin có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 32% - 33%/năm. Đến năm 2010, tổng giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin đạt khoảng 400 - 500 triệu USD chiếm khoảng 0,5%-1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng.
- Định hướng đến năm 2020
Phấn đấu trước năm 2015 công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của vùng với tốc độ tăng trưởng cao, phát triển bền vững, ổn định, định hướng vào xuất khẩu đồng thời là hạt nhân thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của vùng và các vùng lân cận. Đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin chiếm khoảng 10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn vùng. Phát triển vùng KTTĐ miền Trung trở thành một trung tâm về sản xuất phần mềm và thiết bị điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, điện tử gia dụng.
c) Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu đến năm 2010
Hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời trong các cơ quan nhà nước làm công cụ hữu ích cho cải cách hành chính. Tin học hóa các hoạt động nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước. Xây dựng và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin, trang thông tin điện tử phục vụ việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan và tổ chức, cá nhân. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trong công việc.
Hình thành và thúc đẩy phát triển giao dịch điện tử và thương mại điện tử cùng với việc đi vào hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố phải cung cấp và cập nhật đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm công, các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan, các thông tin thu hút đầu tư qua mạng. Người dân và các doanh nghiệp có thể truy nhập và sử dụng thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng. Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp. Trung bình 50% doanh nghiệp lớn tại các tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo, thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp phép kinh doanh, nhận chứng chỉ qua mạng. Trên 50% doanh nghiệp khai báo, đăng ký và thực hiện các thủ tục hải quan qua mạng. Khoảng 60% các doanh nghiệp lớn nắm vững kỹ năng kinh doanh trên mạng và tiến hành các giao dịch điện tử, 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận thức được lợi ích của thương mại điện tử và có những ứng dụng nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định hướng đến năm 2020
Trước năm 2020 hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn về kết cấu hạ tầng thông tin để gắn kết vùng KTTĐ miền Trung với các vùng lân cận đặc biệt là vùng cực Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, hành lang Đông - Tây của tiểu vùng Mê Kông mở rộng và với khu tam giác biên giới ba nước Việt Nam, Lào, Căm pu chia. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và tri thức trong tất cả các ngành. Xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch điện tử.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phát triển viễn thông
Phát triển mạng chuyển mạch trong vùng, đặc biệt là khu vực các thành phố lớn, các khu đô thị mới, các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật.
Phát triển mạng trục truyền dẫn Bắc - Nam đi qua khu vực miền Trung bảo đảm an toàn mạng lưới, kết nối liên vùng và cả nước, để bảo đảm thông tin liên lạc trong mọi tình huống. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến cáp quang biển.
Phát triển mạng truyền dẫn đón đầu sự phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, sân bay, bến cảng, các khu đô thị mới, các điểm du lịch. Đối với khu vực biên giới phải bảo đảm an toàn thông tin, liên lạc thông suốt và độ phủ đến tất cả các xã, các đồn biên phòng. Thực hiện cáp quang hoá toàn vùng với công nghệ hiện đại. Sử dụng các công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, mang truyền dẫn nội tỉnh, nội hạt. Xây dựng mạng theo cấu trúc mạch vòng để bảo đảm an toàn thông tin. Tập trung ưu tiên các tuyến: tuyến theo quốc lộ 49: Huế - A Lưới; quốc lộ 14B - 14D: cảng Tiên Sa - biên giới Việt Lào; quốc lộ 14E từ Thăng Bình đến Khâm Đức; Quảng Ngãi - Kom Tum. Khai thác, sử dụng vệ tinh để bảo đảm thông tin liên lạc tới vùng xa, hải đảo. Phát triển mạng ngoại vi theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hoá. Đến năm 2010 hoàn thành ngầm hóa mạng nội hạt tại các thành phố, thị xã. Từng bước xây dựng mạng truy nhập quang, đặc biệt là tại các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao.
Phát triển thông tin di động theo hướng mở rộng vùng phủ sóng đến tất cả các xã bám theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ, nâng cao chất lượng phủ sóng. Phát triển mạnh cung cấp dịch vụ Internet băng rộng. Đẩy mạnh phổ cập Internet đến các thôn trong vùng, chú trọng phát triển Internet đến các trường học, đưa Internet băng rộng về các điểm Bưu điện văn hoá xã.
Phát triển hệ thống thông tin duyên hải theo hướng tăng cường phối hợp với mạng viễn thông công cộng. Trang bị bổ sung và hiện đại hoá các đài thông tin duyên hải. Đẩy mạnh triển khai phủ sóng các mạng di động mặt đất công cộng trên biển. Xây dựng mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác quản lý, điều hành trên biển.
Phát triển thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet cùng hợp tác và phát triển. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng tại các khu công nghiệp trong vùng và các khu công nghiệp trong các khu kinh tế Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Bình Định), Chân Mây-Lăng Cô (Thừa Thiên-Huế). Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin của vùng. Các sản phẩm công nghiệp phần cứng chủ yếu của vùng là máy vi tính, thiết bị điện tử viễn thông, điện tử gia dụng, điện tử công nghiệp, linh kiện, phụ kiện điện tử. Từng bước tiếp nhận, làm chủ công nghệ hiện đại, chuyển từ lắp ráp sang sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông phục vụ các ngành công nghiệp nặng trong vùng như đóng tàu, lọc dầu và các ngành công nghiệp khác. Phát triển công nghiệp phụ trợ, sản xuất linh kiện, vật liệu điện tử thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn.
Triển khai đưa các khu công nghiệp phần mềm tập trung tại Đà Nẵng và Thừa Thiên - Huế đi vào hoạt động hiệu quả; xây dựng trung tâm công nghiệp phần mềm tỉnh Quảng Nam trong khu kinh tế mở Chu Lai, trung tâm công nghiệp phần mềm tỉnh Bình Định tại khu công nghệ cao trong khu kinh tế Nhơn Hội. Phát triển 2 đến 3 doanh nghiệp mạnh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, nội dung thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin. Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm nội dung thông tin số phục vụ sự phát triển của các ngành kinh tế khác, đặc biệt là du lịch. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, với các thành phố Đà Nẵng, Huế và Quy Nhơn là các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực đa cấp học (công nhân kỹ thuật, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học) đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung.