Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 241/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Diên Khánh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 241/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Diên Khánh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Diên Khánh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
...
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021-2025 đạt 12,29%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt 11,41%/năm. Trong đó, tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 đạt 2,5%, giai đoạn 2026-2030 đạt 2%/năm. Tương tự theo các thời kỳ trên, tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng là 11,5% và 10,5%, tăng trưởng ngành dịch vụ là 15% và 13,5%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản xuống còn 7%, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ 36,5%, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng 56,5%. Đến năm 2030 tỷ trọng các ngành như sau: Nông lâm, thủy sản 3%, dịch vụ 42% và công nghiệp 55%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 95 triệu đồng, đến năm 2030 đạt 150 triệu đồng, tăng bình quân 9 - 10%/năm.
- Thu ngân sách hàng năm tăng bình quân trên 12%/năm.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 khoảng 17.258 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 33.045 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 45 - 50%/năm.
- Đến năm 2025 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.
2.Về văn hóa - xã hội
a) Giai đoạn 2016-2020
- Đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo chuẩn đa chiều).
- Số lao động được giải quyết việc làm mới hằng năm khoảng 3.500 người. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, dịch vụ đạt trên 75%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 25%.
- Đến năm 2020, có trên 80% các trường học trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia.
- Y tế:
+ Duy trì 19/19 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ suất sinh hàng năm khoảng 0,1‰, tốc độ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 đạt dưới 0,7%, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em duy trì dưới 5%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm vắc - xin trên 99%.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 60%.
- Đến năm 2020, 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 92% hộ gia đình và 70% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.
- Đến năm 2020, xây dựng 100% xã, thị trấn vững mạnh về an ninh - quốc phòng, trong đó 80% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030
- Duy trì tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo chuẩn đa chiều).
- Số lao động được giải quyết việc làm mới hằng năm khoảng 4.000 - 4.500 người. Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, dịch vụ đến năm 2025 đạt trên 80%, đến năm 2030 đạt trên 85%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 80%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 70%, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 30%. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 90%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 80%, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 35%.
- Đến năm 2025, có trên 85% các trường học trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia.
- Y tế:
+ Duy trì 19/19 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tốc độ tăng dân số tự nhiên đến năm 2025 đạt dưới 0,6%, đến năm 2030 đạt dưới 0,5%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em đến năm 2025 duy trì dưới 5%, đến năm 2030 đạt dưới 3%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm vắc - xin đến năm 2025 đạt 100%.
+ Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2025 đạt 60,5%; đến năm 2030 đạt 61%.
- Đến năm 2025, có 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 95% hộ gia đình và 75% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa. Đến năm 2030, có 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 97% hộ gia đình và trên 80% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.
- Duy trì 100% xã, thị trấn vững mạnh về an ninh - quốc phòng, trong đó 90% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện.
2.3. Mục tiêu về môi trường
a) Giai đoạn 2016-2020
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 32%.
- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt trên 95% vào năm 2020.
- Có 95% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, trong đó cơ sở sản xuất kinh doanh mới đạt 100%.
b) Định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 32%.
- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt trên 100% vào năm 2020.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Nông, lâm, thủy sản
Định hướng phát triển nông nghiệp của huyện nhằm phục vụ du lịch; theo đó, cần xây dựng các vùng chuyên canh cây gia vị (ớt, tỏi, hành, rau thơm, cà chua...), hoa tươi (hoa hồng, hoa phong lan nhiệt đới đã trồng thử nghiệm tại Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao Suối Dầu...) cung cấp cho các nhà hàng, khách sạn trái cây cao cấp phục vụ cho nhu cầu khách du lịch tại huyện và thành phố Nha Trang.
Từng bước chuyển biến về chất nền sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, gia tăng giá trị, đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.
a) Lĩnh vực trồng trọt
Phát triển nhóm cây lương thực - thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực và đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi toàn huyện, cụ thể:
- Phát triển ổn định diện tích đất trồng lúa khoảng 3.900 ha (trong đó diện tích chuyên trồng lúa nước từ 2 - 3 vụ khoảng 3.600 ha), diện tích gieo trồng đạt 7.500 ha vào năm 2030, sản lượng ước đạt 53.550 tấn và ổn định diện tích này, tập trung ở các xã: Diên Lâm, Diên Điền, Diên Sơn, Diên Lộc, Diên Phú, Diên Hòa, Suối Hiệp, Diên Bình, Diên Thọ, Diên Lạc, Suối Tiên...
- Phát triển diện tích trồng bắp khoảng 400 ha vào năm 2020, đến năm 2030 diện tích trồng bắp giảm xuống còn 200 ha, phấn đấu năng suất bình quân đạt trên 45 tạ/ha vào năm 2020 và đạt 60 tạ/ha vào năm 2030.
- Cây sắn: Từ nay đến năm 2030 ổn định diện tích giao trồng khoảng 250 - 300 ha, phấn đấu năng suất đạt bình quân trên 30 - 35 tấn/ha.
- Cây rau màu, thực phẩm, hoa kiểng: Xây dựng vành đai rau xanh hoa kiểng quanh thị trấn Diên Khánh, các bãi bồi dọc sông Cái. Phát triển diện tích gieo trồng khoảng 350 - 500 ha vào năm 2030.
b) Lĩnh vực chăn nuôi
Tập trung đầu tư, phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại quy mô lớn gắn với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng chuồng trại, phát triển các cơ sở dịch vụ cung cấp con giống, thú y... coi trọng phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hóa, trong đó phát triển đồng cỏ, chủ yếu trên đất vườn, đất ruộng, đất bãi bồi ven sông Cái. Chú trọng cải tạo con giống, tạo bước đột phá về số lượng và chất lượng, cụ thể:
- Chăn nuôi bò: Dự kiến đến năm 2020 tổng số đàn bò có khoảng 4,72 ngàn con, đến năm 2025 có 5,08 ngàn con và đến năm 2030 có khoảng 5,35 ngàn con (trong đó tỷ lệ bò lai đạt 100%), tăng trưởng bình quân 1 - 1,5%/năm.
- Chăn nuôi heo: Phát triển nuôi trong các hộ gia đình theo hướng nạc hóa, tăng khả năng sản xuất thịt. Chuyển đổi hình thức chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi công nghiệp tập trung, có chuồng trại, phòng trừ dịch bệnh. Quy mô đàn năm 2020 đạt 20,45 ngàn con, đến năm 2025 đạt trên 23 ngàn con và đến năm 2030 đạt khoảng 25 ngàn con.
- Phát triển đàn gia cầm: Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung; phổ cập một số giống mới theo hướng thịt như: Gà Plymouth, Lương Phượng, Tam Hoàng,... hoặc theo hướng trứng: Gà Hylie, Hybro, vịt Khambell,... cho bà con nông dân. Quy mô đến năm 2020 khoảng 555 ngàn con, năm 2030 có khoảng 630 ngàn con.
Các vùng chăn nuôi tập trung được xác định tại địa bàn các xã: Diên Tân, Diên Đồng, Diên Xuân, Diên Lâm và Diên Sơn.

Content:
Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021-2025 đạt 12,29%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt 11,41%/năm. Trong đó, tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 đạt 2,5%, giai đoạn 2026-2030 đạt 2%/năm. Tương tự theo các thời kỳ trên, tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng là 11,5% và 10,5%, tăng trưởng ngành dịch vụ là 15% và 13,5%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản xuống còn 7%, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ 36,5%, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng 56,5%. Đến năm 2030 tỷ trọng các ngành như sau: Nông lâm, thủy sản 3%, dịch vụ 42% và công nghiệp 55%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 95 triệu đồng, đến năm 2030 đạt 150 triệu đồng, tăng bình quân 9 - 10%/năm.
- Thu ngân sách hàng năm tăng bình quân trên 12%/năm.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 khoảng 17.258 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 33.045 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 45 - 50%/năm.
- Đến năm 2025 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.
2.Về văn hóa - xã hội
a) Giai đoạn 2016-2020
- Đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo chuẩn đa chiều).
- Số lao động được giải quyết việc làm mới hằng năm khoảng 3.500 người. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, dịch vụ đạt trên 75%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 25%.
- Đến năm 2020, có trên 80% các trường học trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia.
- Y tế:
+ Duy trì 19/19 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ suất sinh hàng năm khoảng 0,1‰, tốc độ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 đạt dưới 0,7%, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em duy trì dưới 5%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm vắc - xin trên 99%.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 60%.
- Đến năm 2020, 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 92% hộ gia đình và 70% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.
- Đến năm 2020, xây dựng 100% xã, thị trấn vững mạnh về an ninh - quốc phòng, trong đó 80% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện.
Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030
- Duy trì tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo chuẩn đa chiều).
- Số lao động được giải quyết việc làm mới hằng năm khoảng 4.000 - 4.500 người. Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, dịch vụ đến năm 2025 đạt trên 80%, đến năm 2030 đạt trên 85%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 80%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 70%, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 30%. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 90%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 80%, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 35%.
- Đến năm 2025, có trên 85% các trường học trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia.
- Y tế:
+ Duy trì 19/19 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tốc độ tăng dân số tự nhiên đến năm 2025 đạt dưới 0,6%, đến năm 2030 đạt dưới 0,5%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em đến năm 2025 duy trì dưới 5%, đến năm 2030 đạt dưới 3%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm vắc - xin đến năm 2025 đạt 100%.
+ Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2025 đạt 60,5%; đến năm 2030 đạt 61%.
- Đến năm 2025, có 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 95% hộ gia đình và 75% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa. Đến năm 2030, có 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 97% hộ gia đình và trên 80% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.
- Duy trì 100% xã, thị trấn vững mạnh về an ninh - quốc phòng, trong đó 90% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện.
2.3. Mục tiêu về môi trường
a) Giai đoạn 2016-2020
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 32%.
- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt trên 95% vào năm 2020.
- Có 95% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, trong đó cơ sở sản xuất kinh doanh mới đạt 100%.
Định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 32%.
- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt trên 100% vào năm 2020.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Nông, lâm, thủy sản
Định hướng phát triển nông nghiệp của huyện nhằm phục vụ du lịch; theo đó, cần xây dựng các vùng chuyên canh cây gia vị (ớt, tỏi, hành, rau thơm, cà chua...), hoa tươi (hoa hồng, hoa phong lan nhiệt đới đã trồng thử nghiệm tại Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao Suối Dầu...) cung cấp cho các nhà hàng, khách sạn trái cây cao cấp phục vụ cho nhu cầu khách du lịch tại huyện và thành phố Nha Trang.
Từng bước chuyển biến về chất nền sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, gia tăng giá trị, đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.
a) Lĩnh vực trồng trọt
Phát triển nhóm cây lương thực - thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực và đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi toàn huyện, cụ thể:
- Phát triển ổn định diện tích đất trồng lúa khoảng 3.900 ha (trong đó diện tích chuyên trồng lúa nước từ 2 - 3 vụ khoảng 3.600 ha), diện tích gieo trồng đạt 7.500 ha vào năm 2030, sản lượng ước đạt 53.550 tấn và ổn định diện tích này, tập trung ở các xã: Diên Lâm, Diên Điền, Diên Sơn, Diên Lộc, Diên Phú, Diên Hòa, Suối Hiệp, Diên Bình, Diên Thọ, Diên Lạc, Suối Tiên...
- Phát triển diện tích trồng bắp khoảng 400 ha vào năm 2020, đến năm 2030 diện tích trồng bắp giảm xuống còn 200 ha, phấn đấu năng suất bình quân đạt trên 45 tạ/ha vào năm 2020 và đạt 60 tạ/ha vào năm 2030.
- Cây sắn: Từ nay đến năm 2030 ổn định diện tích giao trồng khoảng 250 - 300 ha, phấn đấu năng suất đạt bình quân trên 30 - 35 tấn/ha.
- Cây rau màu, thực phẩm, hoa kiểng: Xây dựng vành đai rau xanh hoa kiểng quanh thị trấn Diên Khánh, các bãi bồi dọc sông Cái. Phát triển diện tích gieo trồng khoảng 350 - 500 ha vào năm 2030.
Lĩnh vực chăn nuôi
Tập trung đầu tư, phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại quy mô lớn gắn với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng chuồng trại, phát triển các cơ sở dịch vụ cung cấp con giống, thú y... coi trọng phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hóa, trong đó phát triển đồng cỏ, chủ yếu trên đất vườn, đất ruộng, đất bãi bồi ven sông Cái. Chú trọng cải tạo con giống, tạo bước đột phá về số lượng và chất lượng, cụ thể:
- Chăn nuôi bò: Dự kiến đến năm 2020 tổng số đàn bò có khoảng 4,72 ngàn con, đến năm 2025 có 5,08 ngàn con và đến năm 2030 có khoảng 5,35 ngàn con (trong đó tỷ lệ bò lai đạt 100%), tăng trưởng bình quân 1 - 1,5%/năm.
- Chăn nuôi heo: Phát triển nuôi trong các hộ gia đình theo hướng nạc hóa, tăng khả năng sản xuất thịt. Chuyển đổi hình thức chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi công nghiệp tập trung, có chuồng trại, phòng trừ dịch bệnh. Quy mô đàn năm 2020 đạt 20,45 ngàn con, đến năm 2025 đạt trên 23 ngàn con và đến năm 2030 đạt khoảng 25 ngàn con.
- Phát triển đàn gia cầm: Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung; phổ cập một số giống mới theo hướng thịt như: Gà Plymouth, Lương Phượng, Tam Hoàng,... hoặc theo hướng trứng: Gà Hylie, Hybro, vịt Khambell,... cho bà con nông dân. Quy mô đến năm 2020 khoảng 555 ngàn con, năm 2030 có khoảng 630 ngàn con.
Các vùng chăn nuôi tập trung được xác định tại địa bàn các xã: Diên Tân, Diên Đồng, Diên Xuân, Diên Lâm và Diên Sơn.