Document: Điều 1 Quyết định số 3025/QĐ-UBND bổ sung 2009/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất đầu tư Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/11/2013", "sign_number": "3025/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 3025/QĐ-UBND bổ sung 2009/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất đầu tư Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015, cụ thể như sau:
1- Điều chỉnh, bổ sung khoản 2, Điều 3 về các nội dung đầu tư được hỗ trợ lãi suất vay vốn, cụ thể như sau:
a- Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa;
b- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thuộc chương trình phát triển thương hiệu nông lâm, thủy sản tỉnh Quảng Ninh;
c- Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
d- Đầu tư tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa thông qua hợp đồng;
e- Đầu tư các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;
f- Kinh doanh, cung ứng máy móc, vật tư ngành nông, lâm, ngư nghiệp; Đầu tư các ngành nghề nông thôn, dịch vụ du lịch sinh thái trên địa bàn nông thôn có sử dụng lao động nông thôn;
2- Thay thế các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bằng phụ lục kèm theo Quyết định này.
3- Điều chỉnh khoản 2. Điều 4 như sau:
“Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế. Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định”.
4- Xử lý chuyển tiếp: Các đối tượng được bổ sung hỗ trợ lãi suất theo Quyết định này chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Chậm nhất sau 02 tháng (60 ngày), kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, các phương án kinh doanh có dư nợ từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực, do điều chỉnh chính sách tại Quyết định này mà thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất phải làm thủ tục hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định này.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015, cụ thể như sau:
1- Điều chỉnh, bổ sung khoản 2, Điều 3 về các nội dung đầu tư được hỗ trợ lãi suất vay vốn, cụ thể như sau:
a- Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa;
b- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thuộc chương trình phát triển thương hiệu nông lâm, thủy sản tỉnh Quảng Ninh;
c- Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
d- Đầu tư tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa thông qua hợp đồng;
e- Đầu tư các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;
f- Kinh doanh, cung ứng máy móc, vật tư ngành nông, lâm, ngư nghiệp; Đầu tư các ngành nghề nông thôn, dịch vụ du lịch sinh thái trên địa bàn nông thôn có sử dụng lao động nông thôn;
2- Thay thế các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bằng phụ lục kèm theo Quyết định này.
3- Điều chỉnh khoản 2. Điều 4 như sau:
“Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế. Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định”.
4- Xử lý chuyển tiếp: Các đối tượng được bổ sung hỗ trợ lãi suất theo Quyết định này chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Chậm nhất sau 02 tháng (60 ngày), kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, các phương án kinh doanh có dư nợ từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực, do điều chỉnh chính sách tại Quyết định này mà thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất phải làm thủ tục hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định này.”