Document: Điều 9 Thông tư 10/2018/TT-NHNN trình tự thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "10/2018/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "10/2018/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "10/2018/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "10/2018/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "10/2018/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 10/2018/TT-NHNN trình tự thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Thay đổi mức vốn Điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng mức vốn Điều lệ, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Mức vốn Điều lệ được quy định trong Giấy phép;
(ii) Mức vốn Điều lệ dự kiến tăng;
(iii) Lý do và sự cần thiết của việc tăng mức vốn Điều lệ;
(iv) Nguồn sử dụng để tăng vốn Điều lệ;
(v) Phương án và thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn Điều lệ;
(vi) Tỷ lệ Phần vốn góp của các thành viên góp vốn (trường hợp thay đổi mức vốn Điều lệ dẫn đến thay đổi tỷ lệ Phần vốn góp của các thành viên góp vốn);
(vii) Dự kiến kế hoạch sử dụng vốn Điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh; khả năng quản trị, Điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn Điều lệ mới;
b) Quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc tăng mức vốn Điều lệ;
c) Quyết định của chủ sở hữu hoặc văn bản của thành viên góp vốn thông qua việc tăng mức vốn Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
d) Đối với trường hợp tăng vốn Điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm, ngoài các thành Phần hồ sơ quy định tại điểm a, b và c Khoản này, tổ chức tài chính vi mô bổ sung các tài liệu sau đây:
(i) Văn bản của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp để cấp vốn hoặc góp thêm vốn theo phương án tăng vốn Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Văn bản xác nhận của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về số vốn Điều lệ tăng thêm đã gửi vào tài Khoản phong tỏa;
đ) Đối với trường hợp tăng vốn Điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các thành Phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này, tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tài chính vi mô như hồ sơ đối với thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối của tổ chức tài chính vi mô; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Content:
Điều 9. Thay đổi mức vốn Điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng mức vốn Điều lệ, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Mức vốn Điều lệ được quy định trong Giấy phép;
(ii) Mức vốn Điều lệ dự kiến tăng;
(iii) Lý do và sự cần thiết của việc tăng mức vốn Điều lệ;
(iv) Nguồn sử dụng để tăng vốn Điều lệ;
(v) Phương án và thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn Điều lệ;
(vi) Tỷ lệ Phần vốn góp của các thành viên góp vốn (trường hợp thay đổi mức vốn Điều lệ dẫn đến thay đổi tỷ lệ Phần vốn góp của các thành viên góp vốn);
(vii) Dự kiến kế hoạch sử dụng vốn Điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh; khả năng quản trị, Điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn Điều lệ mới;
b) Quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc tăng mức vốn Điều lệ;
c) Quyết định của chủ sở hữu hoặc văn bản của thành viên góp vốn thông qua việc tăng mức vốn Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
d) Đối với trường hợp tăng vốn Điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm, ngoài các thành Phần hồ sơ quy định tại điểm a, b và c Khoản này, tổ chức tài chính vi mô bổ sung các tài liệu sau đây:
(i) Văn bản của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp để cấp vốn hoặc góp thêm vốn theo phương án tăng vốn Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Văn bản xác nhận của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về số vốn Điều lệ tăng thêm đã gửi vào tài Khoản phong tỏa;
đ) Đối với trường hợp tăng vốn Điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các thành Phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này, tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tài chính vi mô như hồ sơ đối với thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối của tổ chức tài chính vi mô; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.