Document: Điều 3 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND mức chi đóng góp người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tự nguyện Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND mức chi đóng góp người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tự nguyện Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và đăng công báo tỉnh và thay thế quyết định 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại Trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng và quyết định 09/2013/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại Trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.
3. Chánh văn phòng Ủy ban dân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và đăng công báo tỉnh và thay thế quyết định 20/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại Trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng và quyết định 09/2013/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại Trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.
3. Chánh văn phòng Ủy ban dân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này