Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/07/2023", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/07/2023", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/07/2023", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/07/2023", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/07/2023", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan Khánh Hòa

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
c) Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp huyện: Gồm 10 nhóm chỉ số thành phần: Nhận thức số; Thể chế số; Hạ tầng số, dữ liệu số; Nhân lực số; An toàn, an ninh mạng; Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về chuyển đổi số; Chính quyền số; Kinh tế số; Xã hội số; Chi ngân sách cho chuyển đổi số. Mỗi nhóm chỉ số thành phần có các tiêu chí và tiêu chí con.
(Chi tiết chỉ số chuyển đổi số cấp huyện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm, phương pháp, trình tự, thời gian đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
- Đối với các sở, ban, ngành: Điểm đánh giá được tính như sau:
D = (A+B) * T/ (T + C)
Trong đó:
A: Kết quả chấm điểm của các sở, ban, ngành;
B: Kết quả chấm điểm từ lĩnh vực ưu tiên của các sở, ngành (nếu có);
T: Điểm tối đa Bộ chỉ số cấp sở;
C: Tổng điểm tối đa lĩnh vực ưu tiên.
- Đối với các huyện: Điểm đánh giá là tổng điểm các chỉ tiêu đạt được.
- Xếp hạng các cơ quan, địa phương được theo thứ tự từ cao đến thấp.
b) Phương pháp đánh giá
- Căn cứ thang điểm chuẩn của từng chỉ số, các cơ quan đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi chỉ số là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của chỉ số đó và giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ.
- Việc tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan bắt buộc phải có các tài liệu kiểm chứng kèm theo để xác định mức độ tin cậy của việc đánh giá, chấm điểm. Đối với các chỉ số, chỉ số thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, cơ quan phải có giải thích cụ thể bằng văn bản về cách thức đánh giá, tính điểm.
c) Trình tự, thời gian đánh giá
- Tự đánh giá của các cơ quan
+ Quý IV hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản hướng dẫn việc đánh giá Bộ chỉ số chuyển đổi số tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
+ Trên cơ sở văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, địa phương tự tiến hành đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số ban hành tại Quyết định này. Số liệu đánh giá được tính theo thời điểm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá.
- Đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông, Tổ giúp việc, Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Tổ giúp việc sẽ thực hiện đánh giá sơ bộ điểm tự đánh giá của các cơ quan. Các thành viên Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh thực hiện thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh kết quả đánh giá của các cơ quan.
- Công bố kết quả đánh giá Chỉ số chuyển đổi số
+ Việc công bố kết quả đánh giá do Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và tham mưu cho Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh công bố trong quý I của năm liền kề sau năm đánh giá.
+ Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh bao gồm: Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông làm Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo Sở Tài chính, Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lãnh đạo Sở Nội vụ...
+ Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập, bao gồm thành viên của các cơ quan liên quan và thành viên thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số chính xác theo đúng mẫu và thời gian quy định.
b) Tạo điều kiện để Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc và Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình thẩm định số liệu do cơ quan cung cấp.
c) Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo ban hành tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số tại địa phương; tổ chức thực hiện công tác đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để tổng hợp vào kết quả chung của huyện.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn việc đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương định kỳ hàng năm; theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định công bố kết quả đánh giá.
c) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này đưa vào kế hoạch ngân sách chi hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

Content:
Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp huyện: Gồm 10 nhóm chỉ số thành phần: Nhận thức số; Thể chế số; Hạ tầng số, dữ liệu số; Nhân lực số; An toàn, an ninh mạng; Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về chuyển đổi số; Chính quyền số; Kinh tế số; Xã hội số; Chi ngân sách cho chuyển đổi số. Mỗi nhóm chỉ số thành phần có các tiêu chí và tiêu chí con.
(Chi tiết chỉ số chuyển đổi số cấp huyện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm, phương pháp, trình tự, thời gian đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
- Đối với các sở, ban, ngành: Điểm đánh giá được tính như sau:
D = (A+B) * T/ (T + C)
Trong đó:
A: Kết quả chấm điểm của các sở, ban, ngành;
B: Kết quả chấm điểm từ lĩnh vực ưu tiên của các sở, ngành (nếu có);
T: Điểm tối đa Bộ chỉ số cấp sở;
C: Tổng điểm tối đa lĩnh vực ưu tiên.
- Đối với các huyện: Điểm đánh giá là tổng điểm các chỉ tiêu đạt được.
- Xếp hạng các cơ quan, địa phương được theo thứ tự từ cao đến thấp.
b) Phương pháp đánh giá
- Căn cứ thang điểm chuẩn của từng chỉ số, các cơ quan đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi chỉ số là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của chỉ số đó và giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ.
- Việc tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan bắt buộc phải có các tài liệu kiểm chứng kèm theo để xác định mức độ tin cậy của việc đánh giá, chấm điểm. Đối với các chỉ số, chỉ số thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, cơ quan phải có giải thích cụ thể bằng văn bản về cách thức đánh giá, tính điểm.
Trình tự, thời gian đánh giá
- Tự đánh giá của các cơ quan
+ Quý IV hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản hướng dẫn việc đánh giá Bộ chỉ số chuyển đổi số tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
+ Trên cơ sở văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, địa phương tự tiến hành đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số ban hành tại Quyết định này. Số liệu đánh giá được tính theo thời điểm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá.
- Đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông, Tổ giúp việc, Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Tổ giúp việc sẽ thực hiện đánh giá sơ bộ điểm tự đánh giá của các cơ quan. Các thành viên Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh thực hiện thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh kết quả đánh giá của các cơ quan.
- Công bố kết quả đánh giá Chỉ số chuyển đổi số
+ Việc công bố kết quả đánh giá do Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và tham mưu cho Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh công bố trong quý I của năm liền kề sau năm đánh giá.
+ Hội đồng thẩm định kết quả chuyển đổi số tỉnh bao gồm: Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông làm Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo Sở Tài chính, Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lãnh đạo Sở Nội vụ...
+ Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập, bao gồm thành viên của các cơ quan liên quan và thành viên thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số chính xác theo đúng mẫu và thời gian quy định.
b) Tạo điều kiện để Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc và Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình thẩm định số liệu do cơ quan cung cấp.
Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo ban hành tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số tại địa phương; tổ chức thực hiện công tác đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để tổng hợp vào kết quả chung của huyện.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn việc đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương định kỳ hàng năm; theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định công bố kết quả đánh giá.
Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này đưa vào kế hoạch ngân sách chi hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.