Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1393/QĐ-UBND năm 2014 quản lý chất thải rắn Bạc Liêu đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1393/QĐ-UBND năm 2014 quản lý chất thải rắn Bạc Liêu đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Công nghệ xử lý chất thải rắn:
4.1. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Giai đoạn 2012 - 2015: Trong giai đoạn này sẽ tiếp tục sử dụng các bãi rác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, sử dụng các chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh bãi rác.
- Giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2030:
+ Phương án 1: Xây dựng khu xử lý tập trung cho toàn tỉnh tại ấp 14, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình với diện tích là 22,8ha.
+ Phương án 2: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng quy mô các bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại từng huyện; riêng huyện Đông Hải sẽ sử dụng chung bãi chôn lấp với huyện Giá Rai.
+ Phương án 3: Mở rộng quy mô khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi đáp ứng xử lý chất thải cho toàn tỉnh Bạc Liêu.
- Công nghệ xử lý: Chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp sản xuất phân compost.
4.2. Chất thải rắn y tế:
Trong giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 rác thải rắn y tế nguy hại của tỉnh Bạc Liêu sẽ được xử lý theo các hình thức sau:
- Đối với các trạm y tế, trung tâm cơ sở y tế cấp xã, huyện có lượng chất thải rắn y tế ít sẽ áp dụng xử lý tại chỗ bằng lò đốt mini công suất 03 - 08 kg/giờ.
- Đối với các bệnh viện đa khoa các huyện và bệnh viện đa khoa tỉnh, các chất thải rắn y tế nguy hại sẽ được xử lý bằng lò đốt công suất cao, khu vực xử lý chất thải y tế nguy hại sẽ được xây dựng trong khuôn viên của các bệnh viện đa khoa huyện và tỉnh.
4.3. Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
- Giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020: Các loại bùn khác nhau sẽ có hình thức xử lý riêng biệt, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Bùn nạo vét từ kênh rạch: Sau khi được phơi khô có thể dùng để san lấp mặt bằng.
+ Bùn xây dựng: Đổ chung trong bãi đổ bùn dành cho bùn kênh rạch.
+ Bùn hầm cầu, cống rãnh: Thu gom vận chuyển về các bãi chôn lấp rác của từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu để xử lý.
+ Bùn thải công nghiệp và bùn thải y tế: Lượng bùn thải này sau quá trình xử lý nước thải sẽ chuyển sang bãi phơi bùn để phơi khô; các bãi phơi bùn sẽ nằm trong hệ thống các khu xử lý nước của các khu công nghiệp và cơ sở y tế; sau khi bùn được phơi khô sẽ được vận chuyển về bãi chôn lấp.
+ Bùn thải từ các ao nuôi thủy sản: Có thể được sử dụng để làm phân bón sau khi qua quá trình ủ với chế phẩm sinh học.
+ Bùn từ nhà máy xử lý nước cấp: Sẽ được phơi khô và chuyển về các bãi đổ bùn kênh rạch.
+ Chất thải rắn nông nghiệp: Phế phẩm hữu cơ trong nông nghiệp và bùn thải từ ao nuôi thủy sản có thể được sử dụng để làm phân bón sau khi qua quá trình ủ với chế phẩm sinh học; các chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật sẽ được lưu trữ, thu gom xử lý chung với chất thải nguy hại khác.
- Giai đoạn định hướng đến 2030: Cần xây dựng trạm xử lý bùn thải các loại với quy mô tập trung để giải quyết các loại bùn phát sinh.
4.4. Các chất thải rắn nguy hại:
- Giai đoạn 2012 - 2015: Thu gom và vận chuyển về xử lý tại lò đốt chất thải nguy hại của Công ty Việt Khải tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2030:
+ Phương án 1 (phương án lâu dài): Xây dựng khu xử lý chất thải nguy hại của tỉnh Bạc Liêu tại ấp 14, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình nằm trong khu xử lý tập trung của toàn tỉnh, với tổng diện tích khu xử lý là 22,8ha.
+ Phương án 2 (phương án hiện tại): Vận chuyển chất thải nguy hại về khu xử lý hiện hữu tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi.

Content:
Công nghệ xử lý chất thải rắn:
4.1. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Giai đoạn 2012 - 2015: Trong giai đoạn này sẽ tiếp tục sử dụng các bãi rác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, sử dụng các chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh bãi rác.
- Giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2030:
+ Phương án 1: Xây dựng khu xử lý tập trung cho toàn tỉnh tại ấp 14, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình với diện tích là 22,8ha.
+ Phương án 2: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng quy mô các bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại từng huyện; riêng huyện Đông Hải sẽ sử dụng chung bãi chôn lấp với huyện Giá Rai.
+ Phương án 3: Mở rộng quy mô khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi đáp ứng xử lý chất thải cho toàn tỉnh Bạc Liêu.
- Công nghệ xử lý: Chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp sản xuất phân compost.
4.2. Chất thải rắn y tế:
Trong giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 rác thải rắn y tế nguy hại của tỉnh Bạc Liêu sẽ được xử lý theo các hình thức sau:
- Đối với các trạm y tế, trung tâm cơ sở y tế cấp xã, huyện có lượng chất thải rắn y tế ít sẽ áp dụng xử lý tại chỗ bằng lò đốt mini công suất 03 - 08 kg/giờ.
- Đối với các bệnh viện đa khoa các huyện và bệnh viện đa khoa tỉnh, các chất thải rắn y tế nguy hại sẽ được xử lý bằng lò đốt công suất cao, khu vực xử lý chất thải y tế nguy hại sẽ được xây dựng trong khuôn viên của các bệnh viện đa khoa huyện và tỉnh.
4.3. Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
- Giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020: Các loại bùn khác nhau sẽ có hình thức xử lý riêng biệt, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Bùn nạo vét từ kênh rạch: Sau khi được phơi khô có thể dùng để san lấp mặt bằng.
+ Bùn xây dựng: Đổ chung trong bãi đổ bùn dành cho bùn kênh rạch.
+ Bùn hầm cầu, cống rãnh: Thu gom vận chuyển về các bãi chôn lấp rác của từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu để xử lý.
+ Bùn thải công nghiệp và bùn thải y tế: Lượng bùn thải này sau quá trình xử lý nước thải sẽ chuyển sang bãi phơi bùn để phơi khô; các bãi phơi bùn sẽ nằm trong hệ thống các khu xử lý nước của các khu công nghiệp và cơ sở y tế; sau khi bùn được phơi khô sẽ được vận chuyển về bãi chôn lấp.
+ Bùn thải từ các ao nuôi thủy sản: Có thể được sử dụng để làm phân bón sau khi qua quá trình ủ với chế phẩm sinh học.
+ Bùn từ nhà máy xử lý nước cấp: Sẽ được phơi khô và chuyển về các bãi đổ bùn kênh rạch.
+ Chất thải rắn nông nghiệp: Phế phẩm hữu cơ trong nông nghiệp và bùn thải từ ao nuôi thủy sản có thể được sử dụng để làm phân bón sau khi qua quá trình ủ với chế phẩm sinh học; các chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật sẽ được lưu trữ, thu gom xử lý chung với chất thải nguy hại khác.
- Giai đoạn định hướng đến 2030: Cần xây dựng trạm xử lý bùn thải các loại với quy mô tập trung để giải quyết các loại bùn phát sinh.
4.Các chất thải rắn nguy hại:
- Giai đoạn 2012 - 2015: Thu gom và vận chuyển về xử lý tại lò đốt chất thải nguy hại của Công ty Việt Khải tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2030:
+ Phương án 1 (phương án lâu dài): Xây dựng khu xử lý chất thải nguy hại của tỉnh Bạc Liêu tại ấp 14, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình nằm trong khu xử lý tập trung của toàn tỉnh, với tổng diện tích khu xử lý là 22,8ha.
+ Phương án 2 (phương án hiện tại): Vận chuyển chất thải nguy hại về khu xử lý hiện hữu tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi.