Document: Điều 1 Quyết định 50/1999/QĐ-TTG phê duyệt kế hoạch đào tạo nghề 1999-2000

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1999", "sign_number": "50/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1999", "sign_number": "50/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1999", "sign_number": "50/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1999", "sign_number": "50/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1999", "sign_number": "50/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/1999/QĐ-TTG phê duyệt kế hoạch đào tạo nghề 1999-2000 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 1999 - 2000 (kèm theo Quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 1999 - 2000.
2. Cơ quan quản lý Kế hoạch: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Mục tiêu của Kế hoạch:
Năm 1999 đào tạo nghề cho 670.000 người, trong đó 120.000 người được đào tạo nghề dài hạn và 550.000 người được đào tạo nghề ngắn hạn.
Năm 2000 đào tạo nghề cho 780.000 người, trong đó 150.000 người được đào tạo nghề dài hạn và 630.000 người được đào tạo nghề ngắn hạn.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 13,4% để thực hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 22% vào cuối năm 2000.
4. Một số quan điểm chỉ đạo phát triển đào tạo nghề:
Đào tạo nghề là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển nguồn nhân lực và gắn với giải quyết nhu cầu việc làm của người lao động.
Có chính sách và cơ chế đẩy mạnh xã hội hoá đào tạo nghề để phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho các hoạt động đào tạo nghề, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dạy nghề ngắn hạn (nhằm tạo cơ hội cho người lao động tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm) và đào tạo nghề dài hạn (nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động).
Nhà nước quản lý thống nhất về mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo nghề, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống các Trường và Trung tâm dạy nghề.
Ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư có trọng điểm để hình thành những cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao.
5. Nhiệm vụ đào tạo nghề giai đoạn 1999-2000:
a) Quy hoạch hệ thống mạng lưới cơ sở đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng địa phương.
b) Củng cố và phát triển các trường dạy nghề trọng điểm, đồng thời mở rộng quy mô đào tạo nghề ngắn hạn.
c) Tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên dạy nghề.
d) Đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu lao động; từng bước đào tạo nghề phổ cập cho người lao động, trong đó ưu tiên đào tạo, phổ cập nghề cho lao động nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá nông thôn và đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ.
đ) Hoàn thiện các chính sách cơ bản:
- Chính sách phân luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Chính sách khuyến khích hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề.
- Chính sách đối với cán bộ, giáo viên dạy nghề.
- Chính sách đối với học sinh học nghề.
- Chính sách sử dụng những người có trình độ nghề cao.
e) Tăng ngân sách cho đào tạo nghề và đổi mới cơ chế cấp phát, quản lý và sử dụng ngân sách cho đào tạo nghề.
g) Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nghề.
6. Kinh phí của Kế hoạch:
a) Nguồn kinh phí đầu tư:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương).
- Nguồn đóng góp của học viên.
- Nguồn vốn viện trợ và tín dụng.
- Các nguồn vốn khác.
b) Kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch sẽ được cụ thể hoá và bố trí cho từng nội dung hoạt động của Kế hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 1999 - 2000 (kèm theo Quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 1999 - 2000.
2. Cơ quan quản lý Kế hoạch: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Mục tiêu của Kế hoạch:
Năm 1999 đào tạo nghề cho 670.000 người, trong đó 120.000 người được đào tạo nghề dài hạn và 550.000 người được đào tạo nghề ngắn hạn.
Năm 2000 đào tạo nghề cho 780.000 người, trong đó 150.000 người được đào tạo nghề dài hạn và 630.000 người được đào tạo nghề ngắn hạn.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 13,4% để thực hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 22% vào cuối năm 2000.
4. Một số quan điểm chỉ đạo phát triển đào tạo nghề:
Đào tạo nghề là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển nguồn nhân lực và gắn với giải quyết nhu cầu việc làm của người lao động.
Có chính sách và cơ chế đẩy mạnh xã hội hoá đào tạo nghề để phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho các hoạt động đào tạo nghề, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dạy nghề ngắn hạn (nhằm tạo cơ hội cho người lao động tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm) và đào tạo nghề dài hạn (nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động).
Nhà nước quản lý thống nhất về mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo nghề, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống các Trường và Trung tâm dạy nghề.
Ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư có trọng điểm để hình thành những cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao.
5. Nhiệm vụ đào tạo nghề giai đoạn 1999-2000:
a) Quy hoạch hệ thống mạng lưới cơ sở đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng địa phương.
b) Củng cố và phát triển các trường dạy nghề trọng điểm, đồng thời mở rộng quy mô đào tạo nghề ngắn hạn.
c) Tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên dạy nghề.
d) Đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu lao động; từng bước đào tạo nghề phổ cập cho người lao động, trong đó ưu tiên đào tạo, phổ cập nghề cho lao động nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá nông thôn và đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ.
đ) Hoàn thiện các chính sách cơ bản:
- Chính sách phân luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Chính sách khuyến khích hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề.
- Chính sách đối với cán bộ, giáo viên dạy nghề.
- Chính sách đối với học sinh học nghề.
- Chính sách sử dụng những người có trình độ nghề cao.
e) Tăng ngân sách cho đào tạo nghề và đổi mới cơ chế cấp phát, quản lý và sử dụng ngân sách cho đào tạo nghề.
g) Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nghề.
6. Kinh phí của Kế hoạch:
a) Nguồn kinh phí đầu tư:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương).
- Nguồn đóng góp của học viên.
- Nguồn vốn viện trợ và tín dụng.
- Các nguồn vốn khác.
b) Kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch sẽ được cụ thể hoá và bố trí cho từng nội dung hoạt động của Kế hoạch.