Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3905/QĐ-UBND định giá tài sản, tỷ lệ phần trăm (%)

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3905/QĐ-UBND định giá tài sản, tỷ lệ phần trăm (%)

Điều 1. Quy định giá tài sản, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính Lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
...
2. Đối với tài sản là súng săn, súng thể thao, tàu thuỷ, thuyền, xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh:
2.1. Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định đối với tài sản mới (100%), trên cơ sở biên bản xác định của liên ngành và thông báo giá của các Tổ chức sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô, xe máy và giá trên thị trường Vĩnh Phúc từng thời điểm;
2.2. Đối với tài sản đã qua sử dụng:
Tính theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 01 năm) theo tỷ lệ (%) của giá trị tài sản mới:
- Thời gian đã qua sử dụng trong năm (01 năm): 85%;
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%;
- Thời gian đã sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%;
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%;
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%;

Content:
Đối với tài sản là súng săn, súng thể thao, tàu thuỷ, thuyền, xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh:
2.1. Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định đối với tài sản mới (100%), trên cơ sở biên bản xác định của liên ngành và thông báo giá của các Tổ chức sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô, xe máy và giá trên thị trường Vĩnh Phúc từng thời điểm;
2.Đối với tài sản đã qua sử dụng:
Tính theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 01 năm) theo tỷ lệ (%) của giá trị tài sản mới:
- Thời gian đã qua sử dụng trong năm (01 năm): 85%;
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%;
- Thời gian đã sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%;
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%;
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%;