Document: Điều 1 Quyết định 90/2006/QĐ-UBND mức thu quản lý phí xây dựng Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "90/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "90/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "90/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "90/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "90/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 90/2006/QĐ-UBND mức thu quản lý phí xây dựng Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đối tượng nộp phí và mức thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng nộp phí xây dựng: Các Chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc đối tượng nộp phí xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí: được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt). Cụ thể như sau:
a) Các công trình thuộc nhóm A: mức thu được tính bằng 0,3% giá trị công trình;
b) Các công trình thuộc nhóm B: mức thu được tính bằng 0,5% giá trị công trình;
c) Các công trình xây dựng thuộc nhóm C:
- Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các công trình xây dựng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của đơn vị sản xuất kinh doanh và các công trình xây dựng vừa để ở, vừa để kinh doanh, mức thu được tính bằng 1% giá trị công trình.
- Các công trình xây dựng nhà để ở:
+ Đối với nhà ở xây dựng tại các đô thị: thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và đô thị của các huyện còn lại: mức thu tính bằng 0,2% giá trị công trình;
+ Đối với nhà ở xây dựng tại các địa phương còn lại: mức thu được tính bằng 0,1% giá trị công trình. (Phân loại công trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).
3. Chưa thu phí xây dựng đối với:
- Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các công trình thuộc tín ngưỡng, tôn giáo; các trường hợp thuộc Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình hỗ trợ làm nhà ở cho người nghèo, người hưởng chính sách trợ cấp thường xuyên của Nhà nước;
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn miền núi thuộc khu vực 3 hoặc các xã được hưởng chương trình 135, 134 của Chính phủ;
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội không nhằm mục đích kinh doanh.
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình, dự án vào các khu Công nghiệp và các công trình dự án theo danh mục kêu gọi đầu tư của tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định đối tượng nộp phí và mức thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng nộp phí xây dựng: Các Chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc đối tượng nộp phí xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí: được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt). Cụ thể như sau:
a) Các công trình thuộc nhóm A: mức thu được tính bằng 0,3% giá trị công trình;
b) Các công trình thuộc nhóm B: mức thu được tính bằng 0,5% giá trị công trình;
c) Các công trình xây dựng thuộc nhóm C:
- Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các công trình xây dựng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của đơn vị sản xuất kinh doanh và các công trình xây dựng vừa để ở, vừa để kinh doanh, mức thu được tính bằng 1% giá trị công trình.
- Các công trình xây dựng nhà để ở:
+ Đối với nhà ở xây dựng tại các đô thị: thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và đô thị của các huyện còn lại: mức thu tính bằng 0,2% giá trị công trình;
+ Đối với nhà ở xây dựng tại các địa phương còn lại: mức thu được tính bằng 0,1% giá trị công trình. (Phân loại công trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).
3. Chưa thu phí xây dựng đối với:
- Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các công trình thuộc tín ngưỡng, tôn giáo; các trường hợp thuộc Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình hỗ trợ làm nhà ở cho người nghèo, người hưởng chính sách trợ cấp thường xuyên của Nhà nước;
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn miền núi thuộc khu vực 3 hoặc các xã được hưởng chương trình 135, 134 của Chính phủ;
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội không nhằm mục đích kinh doanh.
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình, dự án vào các khu Công nghiệp và các công trình dự án theo danh mục kêu gọi đầu tư của tỉnh.