Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5132/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5132/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh Thủ Đức Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
10.400

-

-

40

3

5 (***)

2

2.2. Đất cây xanh mặt nước

-

-

-

-

-

-

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh.

40.300

-

-

-

-

-

-

- Mặt nước.

234.700

-

-

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

-

-

-

-

-

-

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên, đường trên cao).

170.100

12,82 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

-

-

-

-

2.4. Đất tôn giáo

II.45

8.300

-

-

30

3

5

1

Chú thích:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 04 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 3 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- (***) Đối với trường trung học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Cơ cấu đất

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (m2)

Tỷ lệ (tối thiểu) các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

I-33

Đất nhóm nhà ở (có thương mại dịch vụ)

4410

70

(6300 m2)

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1890

30

I-34

Đất nhóm nhà ở (có thương mại dịch vụ)

9550

50

(19100 m2)

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2865

15

Trường tiểu học

6685

35

II.28

Đất nhóm nhà ở (có thương mại dịch vụ)

4050

50

(8100 m2)

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2430

30

Trường mầm non

1620

20

II.29

Đất nhóm nhà ở (có thương mại dịch vụ)

5600

70

(8000 m2)

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2400

30

II.30

Đất nhóm nhà ở (có thương mại dịch vụ)

17850

70

(25500 m2)

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7650

30

II.31

Đất nhóm nhà ở (có thương mại dịch vụ)

23140

65

(35600 m2)

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8900

25

Trường mầm non

3560

10

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: Bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 25 tầng, khu hỗn hợp 1-25 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các QCVN và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Mật độ xây dựng toàn khu: khoảng 35%, đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 40% - 45%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: đường Phạm Văn Đồng - Kha Vạn Cân (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài) lộ giới 65m; đường số 23 (lộ giới 30 m) là các tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Chiều rộng (mét)

Lộ giới

Từ...

Đến...

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

(mét)

A

Đường đối ngoại

1

Đường Phạm Van Đồng - Kha Vạn Cân (đường lần Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài)

Đường số 17

Đường số 10 nối dài

5

6,5(6)
16(3)1
6(1)6,
5

5

65

2

Đường số 23

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

6

18

6

30

B

Đường nội bộ

1

Đường số 12 nối dài

Đường số 19

Đường số 10 nối dài

4

12

4

20

2

Đường số 10 nối dài

Đường số 17

Đường Phạm Văn Đồng

4

8

4

16

3

Đường số 17

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

4

8

4

16

4

Đường số 18

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

4,5

11

4,5

20

5

Đường số 19

Đường số 10

Đường N1

4

8

4

16

6

Đường số 20

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

4,5

11

4,5

20

7

Đường số 13

Đường số 10

Đường số 2

4

12

4

20

8

Đường số 25

Đường số 2

Đường Phạm Văn Đồng

4,5

11

4,5

20

9

Đường số 2

Đường số 13

Đường số 25

4,5

11

4,5

20

10

Đường số 26

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

4,5

11

4,5

20

11

Đường số 27

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

4,5

11

4,5

20

12

Đường D1

Đường số 10

Đường Phạm Văn Đồng

4

12

4

20

13

Đường D2

Đường số 10

Đường số 12

4

8

4

16

14

Đường N1

Đường số 18

Đường số 20

4

8

4

16

15

Đường khác (lộ giới 12m)

-

-

3

6

3

12

Tổng cộng

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại

Content:
Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại