Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1708/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phúc Sơn Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "1708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1708/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phúc Sơn Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Phúc Sơn, gồm những nội dung sau:
...
2. Nội dung điều chỉnh chi tiết
- Cập nhật nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phúc Sơn (khu vực nhà ở công nhân, nhà ở thương mại thành phố Ninh Bình) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1352/QĐ-UBND ngày 18/10/2016.
- Điều chỉnh vị trí tuyến đường T24 để bám sát ranh giới các lô công nghiệp đã được cấp đất.
- Điều chỉnh mạng lưới kênh mương, đường giao thông bám sát ranh giới mới, giảm bề rộng đường do chức năng chủ yếu là đường phục vụ hạ tầng kỹ thuật.
- Cập nhật ranh giới các dự án nhà xưởng, điều chỉnh mạng đường giao thông cho phù hợp.
- Bố trí thêm khu HTKT (trạm xử lý nước thải).
- Giữ lại công trình tôn giáo hiện trạng và mở rộng dải cây xanh cảnh quan.
III. Phạm vi, ranh giới và quy mô diện tích đất lập điều chỉnh quy hoạch
1. Phạm vi, ranh giới
Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa bàn phường Ninh Sơn và xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất khu dân cư và đường vành đai phía Đông thành phố Ninh Bình (đường Trần Nhân Tông);
- Phía Nam: Giáp với đường đê sông Vạc;
- Phía Đông: Giáp đất dân cư xã Ninh Phúc;
- Phía Tây: Giáp đường vành đai phía Đông thành phố Ninh Bình (đường Trần Nhân Tông).
2. Quy mô diện tích nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch: 130,11 ha.
IV. Tính chất khu công nghiệp
Khu công nghiệp Phúc Sơn là khu công nghiệp đa ngành, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, bao gồm các loại hình: Công nghiệp điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí; công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, dệt may, da giày; công nghiệp vật liệu xây dựng cao cấp; công nghiệp sản xuất bao bì, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp nhẹ và các ngành công nghiệp khác... có công nghệ hiện đại, tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường.
V. Nội dung quy hoạch điều chỉnh
1. Cơ cấu sử dụng đất

Stt

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch

130,11

A

Đất ngoài khu công nghiệp

0,45

Đất tôn giáo (đền Phúc Hạ)

0,31

Đất giao thông đối ngoại

0,14

B

Đất quy hoạch khu công nghiệp

129,66

100,00

I

Đất khu điều hành và dịch vụ công cộng

0,49

0,37

II

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

107,50

82,91

III

Đất hạ tầng kỹ thuật

1,80

1,39

IV

Đất cây xanh, kênh mương, mặt nước

8,92

6,88

1

Đất cây xanh

6,23

4,8

2

Đất kênh mương

2,69

2,07

VI

Đất giao thông

10,96

8,45

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Khu nhà xưởng công nghiệp
Bao gồm các lô đất có kí hiệu CN-01, CN-02, CN-03, CN-04, CN-05, CN-06, CN-07, CN-08; diện tích từ 60.964 m2 đến 174.263 m2; mật độ xây dựng tối đa 70%; tỷ lệ đất cây xanh trong các lô đất tối thiểu 5%; tầng cao xây dựng công trình 4 tầng.
2.2. Khu điều hành và dịch vụ công cộng
Khu nhà điều hành và dịch vụ công cộng bố trí ở lô đất có ký hiệu TTĐH có diện tích 4.889 m2. Khu đất có mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao công trình tối đa 5 tầng. Khu nhà điều hành và dịch vụ công cộng, bao gồm văn phòng làm việc của Ban Quản lý khu công nghiệp, văn phòng đại diện các công ty, các công trình dịch vụ, giao dịch thương mại, phòng cháy chữa cháy, bãi đỗ xe, sân thể thao và cây xanh sân vườn.
2.3. Khu vực hạ tầng kỹ thuật đầu mối
Khu đất bố trí công trình hạ tầng bao gồm các lô đất có kí hiệu HTKT-01 có diện tích là 10.248 m2 để bố trí trạm điện 110kV, lô đất có kí hiệu HTKT-02 có diện tích 7.725 m2 để bố trí trạm xử lý nước thải. Các khu đất hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa 70%, tầng cao công trình tối đa 3 tầng.
2.4. Khu cây xanh, mặt nước trong khu công nghiệp
Khu vực cây xanh mặt nước bám sát dọc theo ranh giới về phía Đông khu đất, kết hợp với cây xanh dọc các tuyến đường và cây xanh hành lang cách ly xung quanh tạo nên các mảng xanh cảnh quan cho khu công nghiệp, hạn chế giảm thiếu các vấn đề gây ô nhiễm môi trường, cách ly giữa khu công nghiệp và các khu dân cư lân cận.

Content:
Nội dung điều chỉnh chi tiết
- Cập nhật nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phúc Sơn (khu vực nhà ở công nhân, nhà ở thương mại thành phố Ninh Bình) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1352/QĐ-UBND ngày 18/10/2016.
- Điều chỉnh vị trí tuyến đường T24 để bám sát ranh giới các lô công nghiệp đã được cấp đất.
- Điều chỉnh mạng lưới kênh mương, đường giao thông bám sát ranh giới mới, giảm bề rộng đường do chức năng chủ yếu là đường phục vụ hạ tầng kỹ thuật.
- Cập nhật ranh giới các dự án nhà xưởng, điều chỉnh mạng đường giao thông cho phù hợp.
- Bố trí thêm khu HTKT (trạm xử lý nước thải).
- Giữ lại công trình tôn giáo hiện trạng và mở rộng dải cây xanh cảnh quan.
III. Phạm vi, ranh giới và quy mô diện tích đất lập điều chỉnh quy hoạch
1. Phạm vi, ranh giới
Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa bàn phường Ninh Sơn và xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất khu dân cư và đường vành đai phía Đông thành phố Ninh Bình (đường Trần Nhân Tông);
- Phía Nam: Giáp với đường đê sông Vạc;
- Phía Đông: Giáp đất dân cư xã Ninh Phúc;
- Phía Tây: Giáp đường vành đai phía Đông thành phố Ninh Bình (đường Trần Nhân Tông).
Quy mô diện tích nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch: 130,11 ha.
IV. Tính chất khu công nghiệp
Khu công nghiệp Phúc Sơn là khu công nghiệp đa ngành, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, bao gồm các loại hình: Công nghiệp điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí; công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, dệt may, da giày; công nghiệp vật liệu xây dựng cao cấp; công nghiệp sản xuất bao bì, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp nhẹ và các ngành công nghiệp khác... có công nghệ hiện đại, tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường.
V. Nội dung quy hoạch điều chỉnh
1. Cơ cấu sử dụng đất

Stt

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch

130,11

A

Đất ngoài khu công nghiệp

0,45

Đất tôn giáo (đền Phúc Hạ)

0,31

Đất giao thông đối ngoại

0,14

B

Đất quy hoạch khu công nghiệp

129,66

100,00

I

Đất khu điều hành và dịch vụ công cộng

0,49

0,37

II

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

107,50

82,91

III

Đất hạ tầng kỹ thuật

1,80

1,39

IV

Đất cây xanh, kênh mương, mặt nước

8,92

6,88

1

Đất cây xanh

6,23

4,8

2

Đất kênh mương

2,69

2,07

VI

Đất giao thông

10,96

8,45

Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Khu nhà xưởng công nghiệp
Bao gồm các lô đất có kí hiệu CN-01, CN-02, CN-03, CN-04, CN-05, CN-06, CN-07, CN-08; diện tích từ 60.964 m2 đến 174.263 m2; mật độ xây dựng tối đa 70%; tỷ lệ đất cây xanh trong các lô đất tối thiểu 5%; tầng cao xây dựng công trình 4 tầng.
2.Khu điều hành và dịch vụ công cộng
Khu nhà điều hành và dịch vụ công cộng bố trí ở lô đất có ký hiệu TTĐH có diện tích 4.889 mKhu đất có mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao công trình tối đa 5 tầng. Khu nhà điều hành và dịch vụ công cộng, bao gồm văn phòng làm việc của Ban Quản lý khu công nghiệp, văn phòng đại diện các công ty, các công trình dịch vụ, giao dịch thương mại, phòng cháy chữa cháy, bãi đỗ xe, sân thể thao và cây xanh sân vườn.
2.3. Khu vực hạ tầng kỹ thuật đầu mối
Khu đất bố trí công trình hạ tầng bao gồm các lô đất có kí hiệu HTKT-01 có diện tích là 10.248 m2 để bố trí trạm điện 110kV, lô đất có kí hiệu HTKT-02 có diện tích 7.725 m2 để bố trí trạm xử lý nước thải. Các khu đất hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa 70%, tầng cao công trình tối đa 3 tầng.
2.4. Khu cây xanh, mặt nước trong khu công nghiệp
Khu vực cây xanh mặt nước bám sát dọc theo ranh giới về phía Đông khu đất, kết hợp với cây xanh dọc các tuyến đường và cây xanh hành lang cách ly xung quanh tạo nên các mảng xanh cảnh quan cho khu công nghiệp, hạn chế giảm thiếu các vấn đề gây ô nhiễm môi trường, cách ly giữa khu công nghiệp và các khu dân cư lân cận.