Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 99/QĐ-UBND phê duyệt quy họach bảo vệ phát triển rừng Đồng Nai 2011 2020 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 99/QĐ-UBND phê duyệt quy họach bảo vệ phát triển rừng Đồng Nai 2011 2020 2013

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về tổ chức
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức công bố quy hoạch được duyệt theo quy định, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; đưa các nội dung quy hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương.
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng
Tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật, đặc biệt là pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học… nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp các ngành, các chủ rừng, mỗi người dân và toàn xã hội trong bảo vệ và phát triển rừng đi đôi với tăng cường quản lý Nhà nước về lâm nghiệp.
Triển khai quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Quản lý chặt chẽ rừng và đất lâm nghiệp: Lập hồ sơ quản lý đất đai chi tiết gắn với chủ sử dụng cụ thể; xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý rừng và đất lâm nghiệp trong từng địa phương, đơn vị chủ rừng và thống nhất toàn tỉnh. Rà soát hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trong đó có diện tích đã giao khoán để xử lý chấn chỉnh kịp thời, đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất phù hợp quy hoạch theo quy định của pháp luật.
Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của các đơn vị chủ rừng trong việc trực tiếp quản lý sử dụng đất được giao và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chấn chỉnh, củng cố tổ chức, nâng cao hiệu lực hiệu quả của lực lượng Kiểm lâm; bổ sung biên chế, tăng cường trang bị để lực lượng kiểm lâm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.
Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm về quản lý bảo vệ và phát triển rừng của chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, các địa phương, lực lượng công an, quân đội, các tổ chức đoàn thể quần chúng với các chủ rừng trong quản lý bảo vệ rừng.
c) Giải pháp về vốn đầu tư
Xây dựng cơ chế đảm bảo cho tất cả các thành phần tham gia sản xuất lâm nghiệp được tiếp cận và vay vốn dài hạn phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp từ các nguồn vốn đầu tư và tín dụng.
Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn, huy động vốn, xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn có hiệu quả từ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn khác xác định trong kỳ quy hoạch. Tạo môi trường, chính sách thuận lợi để khuyến khích đầu tư phát triển rừng sản xuất.
d) Giải pháp khoa học công nghệ
Nghiên cứu và tuyển chọn các loài cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân. Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại trên phạm vi toàn tỉnh; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh như cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng; nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu; đầu tư trang thiết bị máy móc và quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến trong công nghiệp chế biến lâm sản.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách
Nghiên cứu các giải pháp, chính sách đối với diện tích đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng đã giao khoán trước đây, nhằm thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, từng bước ổn định đời sống người nhận khoán. Triển khai vận hành Quỹ bảo vệ và phát triển rừng để tăng nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng. Nghiên cứu chính sách ưu đãi, chính sách phụ cấp cho lực lượng bảo vệ rừng của các đơn vị sự nghiệp.
Chủ động nghiên cứu đề xuất với Nhà nước điều chỉnh bổ sung, thay thế những chính sách đã ban hành không còn phù hợp, ban hành chính sách mới, đặc biệt là chính sách đối với lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng, chính sách thu hút và tạo động lực cho các đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia sản xuất lâm nghiệp.
f) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp và các đơn vị chủ rừng. Chú trọng công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng hợp lý cán bộ; triển khai kế hoạch đào tạo, tuyển dụng lao động là con em cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các đơn vị lâm nghiệp, hộ gia đình tại địa phương nơi có rừng; khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về tổ chức
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức công bố quy hoạch được duyệt theo quy định, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; đưa các nội dung quy hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương.
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng
Tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật, đặc biệt là pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học… nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp các ngành, các chủ rừng, mỗi người dân và toàn xã hội trong bảo vệ và phát triển rừng đi đôi với tăng cường quản lý Nhà nước về lâm nghiệp.
Triển khai quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Quản lý chặt chẽ rừng và đất lâm nghiệp: Lập hồ sơ quản lý đất đai chi tiết gắn với chủ sử dụng cụ thể; xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý rừng và đất lâm nghiệp trong từng địa phương, đơn vị chủ rừng và thống nhất toàn tỉnh. Rà soát hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trong đó có diện tích đã giao khoán để xử lý chấn chỉnh kịp thời, đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất phù hợp quy hoạch theo quy định của pháp luật.
Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của các đơn vị chủ rừng trong việc trực tiếp quản lý sử dụng đất được giao và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chấn chỉnh, củng cố tổ chức, nâng cao hiệu lực hiệu quả của lực lượng Kiểm lâm; bổ sung biên chế, tăng cường trang bị để lực lượng kiểm lâm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.
Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm về quản lý bảo vệ và phát triển rừng của chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, các địa phương, lực lượng công an, quân đội, các tổ chức đoàn thể quần chúng với các chủ rừng trong quản lý bảo vệ rừng.
c) Giải pháp về vốn đầu tư
Xây dựng cơ chế đảm bảo cho tất cả các thành phần tham gia sản xuất lâm nghiệp được tiếp cận và vay vốn dài hạn phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp từ các nguồn vốn đầu tư và tín dụng.
Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn, huy động vốn, xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn có hiệu quả từ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn khác xác định trong kỳ quy hoạch. Tạo môi trường, chính sách thuận lợi để khuyến khích đầu tư phát triển rừng sản xuất.
d) Giải pháp khoa học công nghệ
Nghiên cứu và tuyển chọn các loài cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân. Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại trên phạm vi toàn tỉnh; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh như cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng; nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu; đầu tư trang thiết bị máy móc và quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến trong công nghiệp chế biến lâm sản.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách
Nghiên cứu các giải pháp, chính sách đối với diện tích đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng đã giao khoán trước đây, nhằm thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, từng bước ổn định đời sống người nhận khoán. Triển khai vận hành Quỹ bảo vệ và phát triển rừng để tăng nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng. Nghiên cứu chính sách ưu đãi, chính sách phụ cấp cho lực lượng bảo vệ rừng của các đơn vị sự nghiệp.
Chủ động nghiên cứu đề xuất với Nhà nước điều chỉnh bổ sung, thay thế những chính sách đã ban hành không còn phù hợp, ban hành chính sách mới, đặc biệt là chính sách đối với lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng, chính sách thu hút và tạo động lực cho các đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia sản xuất lâm nghiệp.
f) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp và các đơn vị chủ rừng. Chú trọng công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng hợp lý cán bộ; triển khai kế hoạch đào tạo, tuyển dụng lao động là con em cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các đơn vị lâm nghiệp, hộ gia đình tại địa phương nơi có rừng; khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.