Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng giao thông:
a. Đường bộ.
- Cao tốc: Tuyến Tiên Yên - Lạng Sơn: nằm ngoài ranh giới phía Đông Bắc huyện, kết nối với huyện thông qua nút giao khác mức với tuyến TL 342.
- Quốc lộ: Quốc lộ 18, 4B: nằm ngoài ranh giới phía Đông, Đông Nam huyện, là 2 tuyến Quốc lộ quan trọng kết nối các đô thị trong tỉnh Quảng Ninh và với tỉnh Lạng Sơn.
- Tỉnh lộ:
+ Xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối từ các tuyến Quốc lộ đến các khu vực trọng điểm của huyện; kết nối đến các tuyến đường khu, cụm công nghiệp; các đô thị mới, liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa đô thị với nông thôn.
+ Đường tỉnh 329: điểm đầu giao với Quốc lộ 18A, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả đến khu 6 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, Chiều dài 30km, đoạn qua huyện 14,6km, cải tạo, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.
+ Đường tỉnh 330: điểm đầu giao với Quốc lộ 18A, xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên đến đèo Kiếm, xã Lương Mông, huyện Ba Chẽ giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, chiều dài 63,1km, đoạn qua huyện dài 59,7, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.
+ Đường tỉnh 330B: điểm đầu giao với Quốc lộ 18A, xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên đến xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ, chiều dài 10km, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.
+ Đường tỉnh 342: điểm đầu giao với Đường tỉnh 326 tại xã Sơn Dương, Thành phố Hạ Long đến điểm cuối khu Đèo Líu xã Thanh Lâm, huyện Ba Chẽ giáp xã Bắc Lãng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, đoạn qua địa phận Ba Chẽ dài 22,6km, nâng cấp đạt quy mô cấp III miền núi.
+ Đường tỉnh 343: Điểm đầu giao với Đường tỉnh 342 khu vực Hạ Long, qua trung tâm huyện Ba Chẽ đến giao Quốc lộ 4B khu vực Tiên Yên, đoạn qua địa phận Ba Chẽ dài 20km, tuyến đạt quy mô cấp III miền núi.
+ Nghiên cứu các tuyến mới nhằm tăng khả năng kết nối vùng thúc đẩy giao thương, phát triển du lịch (đường Khe Hố, xã Nam Sơn - Ba Chẽ đi xã Yên Than - Tiên Yên; đường Lang Cang - Làng Cổng xã Đồn Đạc,...).
- Giao thông nông thôn: Bao gồm hệ thống đường huyện và đường xã, liên xã (được cụ thể hóa tại các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã). Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo tiêu chí giao thông trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Mở thêm các tuyến GTNT ở các khu vực có mật độ giao thông cao, cải tạo nâng cấp các tuyến hiện có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống đường huyện tối thiểu đạt cấp IV, quy mô 2 làn xe. Đường xã, liên xã tối thiểu đạt cấp VI.
- Giao thông đô thị: Đầu tư phát triển, từng bước đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị của tỉnh và quy hoạch các đô thị trong huyện đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy mô, tính chất đô thị.
b. Đường thủy
- Luồng đường thủy: Trong khu vực có luồng sông Ba Chẽ, chiều dài luồng 23km, cấp kỹ thuật cấp 4.
- Cảng: Cụm cảng Khu công Nghiệp Nam Sơn, phục vụ vận chuyển hàng hóa của khu công nghiệp và khu vực huyện.
- Bố trí cảng thủy nội địa tại thôn Cái Gian phục vụ vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu...
- Bố trí các bến thuyền trên sông Ba Chẽ tại thị trấn Ba Chẽ phục vụ du lịch đường thủy.
9.2. Định hướng quy hoạch san nền:
- Phân vùng 1 và 2: Khu vực có nền địa hình đồi núi cao, dốc; cao độ xây dựng công trình xác định theo chế độ thủy văn các sông, suối giáp ranh; cao độ khống chế tại mỗi vị trí sẽ khác nhau dao động từ 50m÷150m. Khuyến khích các giải pháp xây dựng bám địa hình, có khoảng cách ly đối với khe suối.
- Phân vùng 3: Khu vực phía Bắc thuộc trung tâm thị trấn Ba Chẽ cao độ xây dựng từ 6,7m÷50m đảm bảo an toàn khỏi lũ sông Ba Chẽ đoạn đi qua. Khu vực xã Nam Sơn chịu ảnh hưởng lũ sông và triều cường kết hợp cao độ xây dựng công trình mới Hxd≥ + 3,5m.
(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính toán cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết)
9.3. Định hướng quy hoạch nước:
Chia thành 02 vùng thoát nước chính: (1) Vùng thoát nước phía Bắc sông Ba Chẽ, diện tích lưu vực khoảng 28.000ha; (2) Vùng thoát nước phía Nam sông Ba Chẽ, diện tích lưu vực khoảng 32.600 ha.
- Đối với khu vực đô thị hiện trạng tại Phân vùng 3: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Khu vực phát triển xây dựng đô thị: thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.
- Khu vực nông thôn tại phân vùng 1, 2 sử dụng hệ thống thoát nước chung.
9.4. Định hướng quy hoạch cấp nước:
...
c) Định hướng xây dựng nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ tại huyện Ba Chẽ cấp nước bổ sung cho thành phố Cẩm Phả và Khu kinh tế Vân Đồn. Dự kiến công suất nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ 2 đến năm 2040 là 50.000m3/ngđ từ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.
- Các khu vực nông thôn xa các nhà máy nước tập trung sử dụng nguồn nước tại chỗ từ các đập dâng, khe suối.
9.5. Định hướng cấp điện, năng lượng
a) Cấp điện chiếu sáng.
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng 80MW; đến năm 2040 khoảng 120 MW tương đương với 130MW. Nguồn điện chính cấp điện cho huyện Ba Chẽ là nguồn điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110KV Ba Chẽ dự kiến xây dựng mới.
- Lưới điện cao áp: Xây dựng mới các tuyến 110KV mạch kép rẽ nhánh từ đường dây 110KV từ Mông Dương đi theo đường tỉnh 329 để cấp điện cho trạm 110KV Ba Chẽ đường dây dự kiến dài khoảng 30km.
- Lưới điện trung thế: Tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp 35KV cho các xã vùng sâu và vùng xa, trung tâm thị trấn Ba Chẽ và khu vực khu công nghiệp Nam Sơn sử dụng cấp điện áp 22KV. Khu vực trung tâm thị trấn Ba Chẽ đề xuất hạ ngầm các tuyến điện trung thế và hạ thế.
- Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới ở trung tâm thị trấn Ba Chẽ; cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
- Quy hoạch năng lượng: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng từ nguồn chất thải rắn, năng lượng khí sinh học, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy điện tại các khu xử lý rác thải.
9.6. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
- Tổng lượng thải phát sinh trên địa bàn toàn huyện làm tròn khoảng: 8.000m3/ngđ (đến năm 2030) và 14.500 m3/ngđ (đến năm 2040);
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải ứng với từng phân vùng, đảm bảo thu gom xử lý nước thải triệt để cho khu vực nghiên cứu. Vị trí các trạm xử nước thải được phân chia theo ranh giới hành chính, các trục giao thông chính, địa hình sông suối tự nhiên và sẽ được cụ thể hóa trong giai đoạn quy hoạch sau, cụ thể:
+ Vùng 01: Bao gồm các xã Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 2.500m3/ngđ;
+ Vùng 02: Bao gồm các xã Đồn Đạc, Thanh Sơn, Thanh Lâm. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.500m3/ngđ;
+ Vùng 03: Bao gồm thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.00 m3/ngđ;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn ở các đô thị và các CCN; hệ thống thoát nước nửa riêng ở các khu dân cư xã, khu dân cư hiện hữu.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Tại các đô thị và các cụm công nghiệp được quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thuận lợi.
- Vị trí, quy mô công suất và hệ thống mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng chung xã được phê duyệt.
9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn trên địa bàn toàn huyện khoảng: 107 tấn/ngđ (đến năm 2030) và 184 tấn/ngđ (đến năm 2040). Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại nguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt, CTR nguy hại phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường. Mỗi điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng 06 khu xử lý CTR tập trung theo định hướng của Huyện (05 khu đang vận hành tại thôn Khe Hố xã Nam Sơn, các xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc; và 01 khu đang đầu tư xây dựng dự kiến đi vào vận hành giai đoạn năm 2022 tại xã Thanh Sơn)
- Dài hạn để đáp ứng nhu cầu xử lý CTR, lựa chọn công nghệ hiện đại, nâng cấp thành khu xử lý cấp vùng huyện cho 03 khu xử lý rác tập trung bao gồm:
+ KXL xã Lương Mông, phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 01, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;
+ KXL xã Thanh Sơn, phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 02, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;
+ KXL thôn Khe Hố, xã Nam Sơn định hướng di chuyển đến vị trí phù hợp để phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 03, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha.
+ Các KXL rác hiện có khác khoanh vùng, hoàn nguyên môi trường phần diện tích không sử dụng, chuyển đổi thành các trạm trung chuyển rác của các xã.
9.8. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn: Quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; tổ chức rà soát lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nghĩa trang để quản lý, khai thác và tạo cảnh quan môi trường, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình cho phù hợp.
- Về dài hạn: Sử dụng nghĩa trang tập trung của thị trấn Ba Chẽ theo quy hoạch tỉnh đã xác định, cụ thể: Bố trí quỹ đất cho nghĩa trang nhân dân thị trấn, quy mô khoảng 5 - 10 ha và 01 nhà tang lễ trong phạm vi nghĩa trang.
9.Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 50.000 thuê bao; đến năm 2040: khoảng 75.000 thuê bao. Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ bưu chính, viễn thông hiện hữu, nâng cao chất lượng phục vụ.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh.
9.10. Định hướng quy hoạch phòng chống thiên tai
- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê sông Ba Chẽ, các cống tiêu dưới đê đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ, xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo các trạm bơm đảm bảo tưới và tiêu. Thực hiện từng bước kiên cố hóa hệ thống kênh mương.
- Không xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (trừ những công trình được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều, Luật Thủy lợi). Việc sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng phải tuân thủ theo Điều 26 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
9.11. Đánh giá môi trường chiến lược
- Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường: Sử dụng, khai thác nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả thải trực tiếp ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia cộng đồng trong các vấn đề môi trường.
- Phân vùng và kiểm soát - bảo vệ môi trường:
+ Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt; môi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến xả thải, khu công viên, các điểm tập trung CTR; các vực nước lớn trong phạm vi quy hoạch các đô thị của huyện Ba Chẽ.
+ Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp. Xây dựng khu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải cho huyện Ba Chẽ.
+ Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước, xóa bỏ các điểm ao tù đọng. Bảo vệ, phát triển các khu vực có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật, diện tích đất nông nghiệp. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước.
+ Đến năm 2040 phấn đấu 100% dân cư được dùng nước sạch, 99% chất thải sinh hoạt và dịch vụ đô thị được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
9.12. Kinh tế xây dựng
- Giai đoạn 2022-2025: Ưu tiên triển khai các dự án động lực; tập trung hoàn thiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng chiến lược đã và đang triển khai; thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Nam Sơn; hoàn thiện và phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ, quy hoạch các CCN Nam Sơn 2, Đạp Thanh, Thanh Lâm, khu du lịch, cơ sở thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng khung cho các khu vực này. Triển khai các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục hoàn thiện các dự án phát triển du lịch; thu hút đầu tư vào CCN Nam Sơn 2, CCN Đạp Thanh, CCN Thanh Lâm. Hoàn thiện các chương trình phát triển nông lâm nghiệp theo hướng chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Giai đoạn 2030-2040: Mở rộng theo các chiến lược phát triển mới, khai thác vùng dự trữ mở rộng và chuyển đổi chức năng các khu vực theo hướng khai thác sử dụng đất hiệu quả.
(Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục kèm theo).

Content:
Định hướng xây dựng nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ tại huyện Ba Chẽ cấp nước bổ sung cho thành phố Cẩm Phả và Khu kinh tế Vân Đồn. Dự kiến công suất nhà máy nước liên vùng Ba Chẽ 2 đến năm 2040 là 50.000m3/ngđ từ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.
- Các khu vực nông thôn xa các nhà máy nước tập trung sử dụng nguồn nước tại chỗ từ các đập dâng, khe suối.
9.5. Định hướng cấp điện, năng lượng
a) Cấp điện chiếu sáng.
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng 80MW; đến năm 2040 khoảng 120 MW tương đương với 130MW. Nguồn điện chính cấp điện cho huyện Ba Chẽ là nguồn điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110KV Ba Chẽ dự kiến xây dựng mới.
- Lưới điện cao áp: Xây dựng mới các tuyến 110KV mạch kép rẽ nhánh từ đường dây 110KV từ Mông Dương đi theo đường tỉnh 329 để cấp điện cho trạm 110KV Ba Chẽ đường dây dự kiến dài khoảng 30km.
- Lưới điện trung thế: Tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp 35KV cho các xã vùng sâu và vùng xa, trung tâm thị trấn Ba Chẽ và khu vực khu công nghiệp Nam Sơn sử dụng cấp điện áp 22KV. Khu vực trung tâm thị trấn Ba Chẽ đề xuất hạ ngầm các tuyến điện trung thế và hạ thế.
- Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới ở trung tâm thị trấn Ba Chẽ; cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
- Quy hoạch năng lượng: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng từ nguồn chất thải rắn, năng lượng khí sinh học, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy điện tại các khu xử lý rác thải.
9.6. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
- Tổng lượng thải phát sinh trên địa bàn toàn huyện làm tròn khoảng: 8.000m3/ngđ (đến năm 2030) và 14.500 m3/ngđ (đến năm 2040);
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải ứng với từng phân vùng, đảm bảo thu gom xử lý nước thải triệt để cho khu vực nghiên cứu. Vị trí các trạm xử nước thải được phân chia theo ranh giới hành chính, các trục giao thông chính, địa hình sông suối tự nhiên và sẽ được cụ thể hóa trong giai đoạn quy hoạch sau, cụ thể:
+ Vùng 01: Bao gồm các xã Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 2.500m3/ngđ;
+ Vùng 02: Bao gồm các xã Đồn Đạc, Thanh Sơn, Thanh Lâm. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.500m3/ngđ;
+ Vùng 03: Bao gồm thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn. Nhu cầu thu gom xử lý nước thải tập trung khoảng 5.00 m3/ngđ;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn ở các đô thị và các CCN; hệ thống thoát nước nửa riêng ở các khu dân cư xã, khu dân cư hiện hữu.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Tại các đô thị và các cụm công nghiệp được quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thuận lợi.
- Vị trí, quy mô công suất và hệ thống mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng chung xã được phê duyệt.
9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn trên địa bàn toàn huyện khoảng: 107 tấn/ngđ (đến năm 2030) và 184 tấn/ngđ (đến năm 2040). Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại nguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt, CTR nguy hại phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường. Mỗi điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng 06 khu xử lý CTR tập trung theo định hướng của Huyện (05 khu đang vận hành tại thôn Khe Hố xã Nam Sơn, các xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc; và 01 khu đang đầu tư xây dựng dự kiến đi vào vận hành giai đoạn năm 2022 tại xã Thanh Sơn)
- Dài hạn để đáp ứng nhu cầu xử lý CTR, lựa chọn công nghệ hiện đại, nâng cấp thành khu xử lý cấp vùng huyện cho 03 khu xử lý rác tập trung bao gồm:
+ KXL xã Lương Mông, phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 01, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;
+ KXL xã Thanh Sơn, phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 02, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha;
+ KXL thôn Khe Hố, xã Nam Sơn định hướng di chuyển đến vị trí phù hợp để phục vụ cho các xã thuộc tiểu vùng 03, quy mô dự kiến khoảng 3-5 ha.
+ Các KXL rác hiện có khác khoanh vùng, hoàn nguyên môi trường phần diện tích không sử dụng, chuyển đổi thành các trạm trung chuyển rác của các xã.
9.8. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn: Quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; tổ chức rà soát lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nghĩa trang để quản lý, khai thác và tạo cảnh quan môi trường, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình cho phù hợp.
- Về dài hạn: Sử dụng nghĩa trang tập trung của thị trấn Ba Chẽ theo quy hoạch tỉnh đã xác định, cụ thể: Bố trí quỹ đất cho nghĩa trang nhân dân thị trấn, quy mô khoảng 5 - 10 ha và 01 nhà tang lễ trong phạm vi nghĩa trang.
9.Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 50.000 thuê bao; đến năm 2040: khoảng 75.000 thuê bao. Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ bưu chính, viễn thông hiện hữu, nâng cao chất lượng phục vụ.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh.
9.10. Định hướng quy hoạch phòng chống thiên tai
- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê sông Ba Chẽ, các cống tiêu dưới đê đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ, xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo các trạm bơm đảm bảo tưới và tiêu. Thực hiện từng bước kiên cố hóa hệ thống kênh mương.
- Không xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ và phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (trừ những công trình được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều, Luật Thủy lợi). Việc sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng phải tuân thủ theo Điều 26 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
9.11. Đánh giá môi trường chiến lược
- Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường: Sử dụng, khai thác nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả thải trực tiếp ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia cộng đồng trong các vấn đề môi trường.
- Phân vùng và kiểm soát - bảo vệ môi trường:
+ Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt; môi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến xả thải, khu công viên, các điểm tập trung CTR; các vực nước lớn trong phạm vi quy hoạch các đô thị của huyện Ba Chẽ.
+ Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp. Xây dựng khu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải cho huyện Ba Chẽ.
+ Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước, xóa bỏ các điểm ao tù đọng. Bảo vệ, phát triển các khu vực có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật, diện tích đất nông nghiệp. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước.
+ Đến năm 2040 phấn đấu 100% dân cư được dùng nước sạch, 99% chất thải sinh hoạt và dịch vụ đô thị được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
9.12. Kinh tế xây dựng
- Giai đoạn 2022-2025: Ưu tiên triển khai các dự án động lực; tập trung hoàn thiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng chiến lược đã và đang triển khai; thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Nam Sơn; hoàn thiện và phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ, quy hoạch các CCN Nam Sơn 2, Đạp Thanh, Thanh Lâm, khu du lịch, cơ sở thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng khung cho các khu vực này. Triển khai các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục hoàn thiện các dự án phát triển du lịch; thu hút đầu tư vào CCN Nam Sơn 2, CCN Đạp Thanh, CCN Thanh Lâm. Hoàn thiện các chương trình phát triển nông lâm nghiệp theo hướng chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Giai đoạn 2030-2040: Mở rộng theo các chiến lược phát triển mới, khai thác vùng dự trữ mở rộng và chuyển đổi chức năng các khu vực theo hướng khai thác sử dụng đất hiệu quả.
(Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục kèm theo).