Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1721/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1721/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1721/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1721/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1721/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "1721/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1721/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Cần Thơ với các nội dung chính sau:
...
5. Tiêu, thay nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Theo quy mô công nghiệp: Hệ thống ao nuôi sẽ được bố trí theo kiểu liên hoàn: Ao xử lý sơ bộ, ao nuôi chính và ao chứa nước thải. Giải pháp tiêu chủ yếu là sử dụng các trạm bơm.
- Nuôi thuỷ sản trên ruộng: Giải pháp tiêu là tự chảy, kết hợp bơm. Hệ thống kênh lấy nước, kênh tiêu nước phải bố trí riêng biệt có các cống kiểm soát, điều tiết.
IV. Kinh phí và trình tự thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2015
1.1. Phần đô thị
Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình vùng nội ô, trung tâm thành phố Cần Thơ với tổng diện tích là 17.700 ha, bao gồm các hạng mục sau:
- Xây dựng 24 cống tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 259m, vốn đầu tư 428 tỷ đồng.
- Xây dựng 2 âu thuyền tại sông Trà Nóc, Bình Thủy với khẩu độ 10m một âu, vốn đầu tư 72 tỷ đồng.
- Nạo vét 109 km kênh trục, kênh cấp I, vốn đầu tư 360 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 133,5 km đê bao cấp I, vốn đầu tư 163 tỷ đồng.
- Xây dựng mới 6 trạm bơm tiêu, với 15 tổ máy (loại 10.800m3/h), vốn đầu tư 180 tỷ đồng.
- Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kênh và bờ bao cấp II, vốn đầu tư 95,5 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung kênh nội đồng, vốn đầu tư 45 tỷ đồng.
- Đền bù giải phóng mặt bằng (khoảng 96ha), vốn đầu tư: 810 tỷ đồng.
1.2. Phần ngoài đô thị
Đầu tư nạo vét 175km các kênh trục và kênh cấp I để tăng cường khả năng tiêu thoát, tổng vốn đầu tư 288,5 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư đến năm 2015 là: 2.442 tỷ đồng.
(Chi tiết xem phụ lục I)
2. Giai đoạn sau năm 2015
2.1. Phần đô thị
Đầu tư cho phần đô thị còn lại của thành phố Cần Thơ, bao gồm các hạng mục công trình sau:
- Xây dựng 152 cống tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 555m, vốn đầu tư 899 tỷ đồng.
- Nạo vét 129 km kênh trục, kênh cấp I, vốn đầu tư 215 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 156 km đê bao cấp I, vốn đầu tư 114 tỷ đồng.
- Xây dựng mới 29 trạm bơm tiêu, với 93 tổ máy (loại 10.800m3/h), vốn đầu tư 1.116 tỷ đồng.
- Nâng cấp, làm mới hệ thống kênh cấp II, vốn đầu tư 119 tỷ đồng;
- Nâng cấp, bổ sung kênh nội đồng, vốn đầu tư 85 tỷ đồng.
- Đền bù giải phóng mặt bằng (khoảng 243ha), vốn đầu tư: 1.213 tỷ đồng.
2.2. Phần ngoài đô thị
- Nạo vét 205 km kênh trục, kênh cấp I, vốn đầu tư 146 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 614 km đê bao cấp I, vốn đầu tư 510 tỷ đồng.
- Nâng cấp, làm mới hệ thống kênh cấp II, cống tiêu, vốn đầu tư 208 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung kênh nội đồng, bờ bao cấp II, cầu giao thông, vốn đầu tư 357 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn sau năm 2015 là: 4.982 tỷ đồng.
(Chi tiết xem phụ lục II)
3. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch khoảng 7.424 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA.

Content:
Tiêu, thay nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Theo quy mô công nghiệp: Hệ thống ao nuôi sẽ được bố trí theo kiểu liên hoàn: Ao xử lý sơ bộ, ao nuôi chính và ao chứa nước thải. Giải pháp tiêu chủ yếu là sử dụng các trạm bơm.
- Nuôi thuỷ sản trên ruộng: Giải pháp tiêu là tự chảy, kết hợp bơm. Hệ thống kênh lấy nước, kênh tiêu nước phải bố trí riêng biệt có các cống kiểm soát, điều tiết.
IV. Kinh phí và trình tự thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2015
1.1. Phần đô thị
Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình vùng nội ô, trung tâm thành phố Cần Thơ với tổng diện tích là 17.700 ha, bao gồm các hạng mục sau:
- Xây dựng 24 cống tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 259m, vốn đầu tư 428 tỷ đồng.
- Xây dựng 2 âu thuyền tại sông Trà Nóc, Bình Thủy với khẩu độ 10m một âu, vốn đầu tư 72 tỷ đồng.
- Nạo vét 109 km kênh trục, kênh cấp I, vốn đầu tư 360 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 133,5 km đê bao cấp I, vốn đầu tư 163 tỷ đồng.
- Xây dựng mới 6 trạm bơm tiêu, với 15 tổ máy (loại 10.800m3/h), vốn đầu tư 180 tỷ đồng.
- Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kênh và bờ bao cấp II, vốn đầu tư 95,5 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung kênh nội đồng, vốn đầu tư 45 tỷ đồng.
- Đền bù giải phóng mặt bằng (khoảng 96ha), vốn đầu tư: 810 tỷ đồng.
1.2. Phần ngoài đô thị
Đầu tư nạo vét 175km các kênh trục và kênh cấp I để tăng cường khả năng tiêu thoát, tổng vốn đầu tư 288,5 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư đến năm 2015 là: 2.442 tỷ đồng.
(Chi tiết xem phụ lục I)
2. Giai đoạn sau năm 2015
2.1. Phần đô thị
Đầu tư cho phần đô thị còn lại của thành phố Cần Thơ, bao gồm các hạng mục công trình sau:
- Xây dựng 152 cống tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 555m, vốn đầu tư 899 tỷ đồng.
- Nạo vét 129 km kênh trục, kênh cấp I, vốn đầu tư 215 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 156 km đê bao cấp I, vốn đầu tư 114 tỷ đồng.
- Xây dựng mới 29 trạm bơm tiêu, với 93 tổ máy (loại 10.800m3/h), vốn đầu tư 1.116 tỷ đồng.
- Nâng cấp, làm mới hệ thống kênh cấp II, vốn đầu tư 119 tỷ đồng;
- Nâng cấp, bổ sung kênh nội đồng, vốn đầu tư 85 tỷ đồng.
- Đền bù giải phóng mặt bằng (khoảng 243ha), vốn đầu tư: 1.213 tỷ đồng.
2.2. Phần ngoài đô thị
- Nạo vét 205 km kênh trục, kênh cấp I, vốn đầu tư 146 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 614 km đê bao cấp I, vốn đầu tư 510 tỷ đồng.
- Nâng cấp, làm mới hệ thống kênh cấp II, cống tiêu, vốn đầu tư 208 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung kênh nội đồng, bờ bao cấp II, cầu giao thông, vốn đầu tư 357 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn sau năm 2015 là: 4.982 tỷ đồng.
(Chi tiết xem phụ lục II)
3. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch khoảng 7.424 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA.