Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch Quản lý chất thải rắn Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch Quản lý chất thải rắn Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
a) Dự báo khối lượng chất thải rắn (CTR) đến năm 2030 và đến năm 2050:
* Nguồn phát sinh CTR: từ các hộ gia đình; từ các hoạt động dịch vụ thương mại (chợ, dịch vụ ăn uống, thương mại, công cộng,...); từ các công sở, trường học, viện nghiên cứu; từ đường phố, các bến xe, nhà ga, sân bay; từ bệnh viện và các khu công nghiệp, khu kinh tế.
* Dự báo tổng lượng chất thải rắn:
- Nguyên tắc dự báo:
+ Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR y tế nguy hại được dự báo thông qua tăng trưởng dân số;
+ Khối lượng CTR nông nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR xây dựng được dự báo với giả định là tăng cùng với tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng chất thải bình quân đầu người;
+ Tỷ lệ phân bùn phát sinh cơ sở bằng 0,05m3/năm/người;
+ Khối lượng bùn thải, thoát nước thông qua tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng bùn thải thu gom tại thành phố Huế và các khu vực lân cận.
- Chỉ tiêu quy hoạch:

Loại CTR

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2050

CTR sinh hoạt

CTR phát sinh (tấn/ngày)

422

502

586

677

1.093

CTR thu gom (tấn/ngày)

406

492

580

677

1.093

CTR được xử lý (tấn/ngày)

406

483

561

643

1.038

CTR nguy hại

CTR công nghiệp nguy hại (tấn/năm)

506

773

1.039

1.306

2.372

CTR y tế nguy hại (tấn/năm)

394

414

433

453

531

CTR nông nghiệp nguy hại (tấn/năm)

11

17

23

29

52

CTR khác

CTR xây dựng (tấn/ngày)

207

216

224

232

265

Phân bùn bể tự hoại (tấn/ngày)

215

225

236

246

289

Bùn thải thoát nước (tấn/ngày)

14

14

15

16

18

CTR từ mưa lũ

98 tấn trong một vài ngày sau mưa lớn, với lượng mưa > 120mm/ngày

* Nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở cần xây dựng:
- Cơ sở xử lý CTR sinh hoạt (ngoại trừ CTR xây dựng):
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Phú Sơn, thị xã Hương Thủy: khoảng 40ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình, thị xã Hương Trà: khoảng 40ha;
+ Khu chôn lấp phía Tây Nam xã A Roàng, huyện A Lưới: khoảng 02ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn Đông Sơn, huyện A Lưới: khoảng 15 - 20ha;
+ Khu xử lý rác Hương Phú, huyện Nam Đông: khoảng 7ha.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng: khoảng 9ha.
b) Quy hoạch phân vùng xử lý chất thải rắn
* Nguyên tắc phân vùng:
- Hình thành các khu xử lý tập trung có quy mô phù hợp đáp ứng phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài;
- Cự ly vận chuyển và tuyến vận chuyển hợp lý;
- Phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Nội dung phân vùng:
- Chất thải rắn sinh hoạt (SH):
+ Vùng 1SH: Khu vực phía Nam, bao gồm: các huyện Phú Vang, Phú Lộc, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế;
+ Vùng 2SH: Khu vực phía Bắc, bao gồm các huyện Phong Điền, Quảng Điền, thị xã Hương Trà;
+ Vùng 3SH: Khu vực miền núi: gồm huyện Nam Đông, huyện A Lưới: quản lý chất thải độc lập.
- Chất thải rắn y tế nguy hại (NH):
+ Vùng 1NH: thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy;
+ Vùng 2NH: các huyện Phong Điền, Quảng Điền;
+ Vùng 3NH: các huyện Phú Vang, Phú Lộc;
+ Vùng 4NH: huyện A Lưới;
+ Vùng 5NH: huyện Nam Đông.
c) Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn
* Phân loại:
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn theo 3 phương án:
+ Phương án 1: Phân loại CTR hữu cơ;
+ Phương án 2: Phân loại CTR hữu cơ và nhựa;
+ Phương án 3: Phân loại CTR tái chế.
Trong đó phương án 01 và 02 sẽ áp dụng trong tương lai. Hiện tại, chỉ xây dựng năng lực thu hút sự tham gia của cộng đồng thông qua phương án 03.
- CTR công nghiệp, y tế, nông nghiệp được phân thành 02 loại (CTR công nghiệp, y tế, nông nghiệp thông thường và CTR công nghiệp, y tế, nông nghiệp nguy hại).
* Thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế, công nghiệp, nông nghiệp thông thường được thu gom mở rộng ra toàn bộ tỉnh Thừa Thiên Huế theo các tần suất sau:
+ Các phường có mật độ dân số cao (trên 2.500 người/km2) tại thành phố Huế: thu gom hàng ngày;
+ Các phường có mật độ dân số thấp (dưới 2.500 người/km2) tại thành phố Huế: tối thiểu thu gom 2-3 lần/tuần;
+ Các phường của thị xã hoặc huyện: tối thiểu thu gom 2 lần/1 tuần;
+ Các xã của thị xã hoặc huyện: tối thiểu 01 lần/01 tuần.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn y tế thông thường được thu gom từ nơi phát sinh đến điểm trung chuyển (xuồng) hoặc thu gom và vận chuyển trực tiếp về các khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của từng vùng.
- Chất thải rắn thông thường ở nông thôn, được thu gom vận chuyển theo tần suất nêu trên đến các khu xử lý (các bãi chôn lấp chất thải rắn bị ô nhiễm sẽ được xử lý đóng cửa hoặc cải tạo nâng cấp và về lâu dài toàn bộ sẽ đóng cửa khi các khu xử lý tập trung theo quy hoạch đi vào hoạt động).
- Chất thải rắn xây dựng: Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng cung ứng dịch vụ thực hiện việc thu gom, vận chuyển đến các bãi xử lý chất thải xây dựng bảo đảm an toàn vệ sinh, môi trường.
- Phân bùn bể phốt được đơn vị chuyên trách thu gom từ nơi phát sinh vận chuyển về các khu xử lý chất thải rắn.
- Chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh môi trường và theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại. Chủ nguồn thải có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng hành nghề thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại và được xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn nguy hại.
d) Lò đốt
Các lò đốt chất thải rắn (công nghiệp, y tế, sinh hoạt) phải tuân thủ theo các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành. Riêng các lò đốt đang hoạt động trên địa bàn tỉnh đã gây ô nhiễm môi trường hoặc có công suất nhỏ hơn quy định thì từng bước đóng cửa để phù hợp với lộ trình đầu tư xây dựng các khu xử lý tập trung.
đ) Các trạm trung chuyển chất thải rắn
Thực hiện vận chuyển trực tiếp từ nơi thu gom đến cơ sở xử lý chất thải rắn, không xây dựng trạm trung chuyển trên địa bàn toàn tỉnh.
e) Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
* Vùng 1SH: Khu xử lý tập trung Phú Sơn (xây mới):
- Vị trí: tại xã Phú Sơn, thị xã Hương Thủy;
- Phạm vi phục vụ: các huyện Phú Lộc, Phú Vang, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế;
- Công nghệ chủ yếu: xử lý chất thải rắn thành phân hữu cơ; đốt; chôn lấp hợp vệ sinh;
- Diện tích toàn bộ khu xử lý khoảng 40 ha;
- Bãi chôn lấp: sức chứa 447.000m3;
- Cơ sở sản xuất phân hữu cơ và đốt: công suất 360 tấn/ngày.
* Vùng 2SH: Khu xử lý tập trung Hương Bình (xây mới):
- Vị trí: tại xã Hương Bình, thị xã Hương Trà;
- Phạm vi phục vụ: các huyện Phong Điền, Quảng Điền, thị xã Hương Trà và một số phường của thành phố Huế (có vị trí địa lý tiếp giáp với thị xã Hương Trà);
- Công nghệ chủ yếu: Xử lý chất thải rắn thành phân hữu cơ; đốt; chôn lấp hợp vệ sinh;
- Diện tích toàn bộ khu xử lý khoảng 40 ha, có thể mở rộng trong tương lai;
- Bãi chôn lấp: sức chứa 228.000m3;
- Cơ sở sản xuất phân hữu cơ và đốt: công suất 360 tấn/ngày.
* Vùng 3SH:
- Khu chôn lấp phía Tây Nam xã A Roàng, huyện A Lưới: khoảng 02ha;
- Khu xử lý chất thải rắn Đông Sơn, huyện A Lưới quy mô khoảng 15 - 20ha;
- Phạm vi phục vụ: toàn huyện A Lưới;
- Công nghệ chủ yếu: chôn lấp hợp vệ sinh;
- Sức chứa bãi chôn lấp: 136.000m3.
- Hương Phú Nam Đông: khoảng 7ha;
- Phạm vi phục vụ: toàn huyện Nam Đông;
- Công nghệ chủ yếu: chôn lấp hợp vệ sinh;
- Sức chứa bãi chôn lấp: 82.000m3.
* Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng: khoảng 9ha (mỗi đơn vị cấp huyện có 01 bãi xử lý CTR xây dựng khoảng 01ha).
g) Một số công việc ưu tiên triển khai đến năm 2020
- Thúc đẩy sản xuất phân hữu cơ tại cộng đồng;
- Thúc đẩy 3R thông qua các hoạt động phối hợp với các cơ sở kinh doanh;
- Thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn;
- Phát triển cơ sở xử lý tại xã Phú Sơn và Hương Bình;
- Phối hợp nhà máy xi măng trong việc sử dụng rác thải làm chất đốt tại các lò đốt và chuyển tro xỉ từ các lò đốt chất thải rắn đến các nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng “Sách trắng”;
- Áp dụng hệ thống tài chính toàn diện.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Dự báo khối lượng chất thải rắn (CTR) đến năm 2030 và đến năm 2050:
* Nguồn phát sinh CTR: từ các hộ gia đình; từ các hoạt động dịch vụ thương mại (chợ, dịch vụ ăn uống, thương mại, công cộng,...); từ các công sở, trường học, viện nghiên cứu; từ đường phố, các bến xe, nhà ga, sân bay; từ bệnh viện và các khu công nghiệp, khu kinh tế.
* Dự báo tổng lượng chất thải rắn:
- Nguyên tắc dự báo:
+ Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR y tế nguy hại được dự báo thông qua tăng trưởng dân số;
+ Khối lượng CTR nông nghiệp nguy hại được dự báo với giả định là khối lượng sẽ tăng theo tăng trưởng GDP;
+ Khối lượng CTR xây dựng được dự báo với giả định là tăng cùng với tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng chất thải bình quân đầu người;
+ Tỷ lệ phân bùn phát sinh cơ sở bằng 0,05m3/năm/người;
+ Khối lượng bùn thải, thoát nước thông qua tăng trưởng dân số và dựa vào khối lượng bùn thải thu gom tại thành phố Huế và các khu vực lân cận.
- Chỉ tiêu quy hoạch:

Loại CTR

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2050

CTR sinh hoạt

CTR phát sinh (tấn/ngày)

422

502

586

677

1.093

CTR thu gom (tấn/ngày)

406

492

580

677

1.093

CTR được xử lý (tấn/ngày)

406

483

561

643

1.038

CTR nguy hại

CTR công nghiệp nguy hại (tấn/năm)

506

773

1.039

1.306

2.372

CTR y tế nguy hại (tấn/năm)

394

414

433

453

531

CTR nông nghiệp nguy hại (tấn/năm)

11

17

23

29

52

CTR khác

CTR xây dựng (tấn/ngày)

207

216

224

232

265

Phân bùn bể tự hoại (tấn/ngày)

215

225

236

246

289

Bùn thải thoát nước (tấn/ngày)

14

14

15

16

18

CTR từ mưa lũ

98 tấn trong một vài ngày sau mưa lớn, với lượng mưa > 120mm/ngày

* Nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở cần xây dựng:
- Cơ sở xử lý CTR sinh hoạt (ngoại trừ CTR xây dựng):
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Phú Sơn, thị xã Hương Thủy: khoảng 40ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình, thị xã Hương Trà: khoảng 40ha;
+ Khu chôn lấp phía Tây Nam xã A Roàng, huyện A Lưới: khoảng 02ha;
+ Khu xử lý chất thải rắn Đông Sơn, huyện A Lưới: khoảng 15 - 20ha;
+ Khu xử lý rác Hương Phú, huyện Nam Đông: khoảng 7ha.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng: khoảng 9ha.
b) Quy hoạch phân vùng xử lý chất thải rắn
* Nguyên tắc phân vùng:
- Hình thành các khu xử lý tập trung có quy mô phù hợp đáp ứng phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài;
- Cự ly vận chuyển và tuyến vận chuyển hợp lý;
- Phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Nội dung phân vùng:
- Chất thải rắn sinh hoạt (SH):
+ Vùng 1SH: Khu vực phía Nam, bao gồm: các huyện Phú Vang, Phú Lộc, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế;
+ Vùng 2SH: Khu vực phía Bắc, bao gồm các huyện Phong Điền, Quảng Điền, thị xã Hương Trà;
+ Vùng 3SH: Khu vực miền núi: gồm huyện Nam Đông, huyện A Lưới: quản lý chất thải độc lập.
- Chất thải rắn y tế nguy hại (NH):
+ Vùng 1NH: thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy;
+ Vùng 2NH: các huyện Phong Điền, Quảng Điền;
+ Vùng 3NH: các huyện Phú Vang, Phú Lộc;
+ Vùng 4NH: huyện A Lưới;
+ Vùng 5NH: huyện Nam Đông.
c) Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn
* Phân loại:
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn theo 3 phương án:
+ Phương án 1: Phân loại CTR hữu cơ;
+ Phương án 2: Phân loại CTR hữu cơ và nhựa;
+ Phương án 3: Phân loại CTR tái chế.
Trong đó phương án 01 và 02 sẽ áp dụng trong tương lai. Hiện tại, chỉ xây dựng năng lực thu hút sự tham gia của cộng đồng thông qua phương án 03.
- CTR công nghiệp, y tế, nông nghiệp được phân thành 02 loại (CTR công nghiệp, y tế, nông nghiệp thông thường và CTR công nghiệp, y tế, nông nghiệp nguy hại).
* Thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế, công nghiệp, nông nghiệp thông thường được thu gom mở rộng ra toàn bộ tỉnh Thừa Thiên Huế theo các tần suất sau:
+ Các phường có mật độ dân số cao (trên 2.500 người/km2) tại thành phố Huế: thu gom hàng ngày;
+ Các phường có mật độ dân số thấp (dưới 2.500 người/km2) tại thành phố Huế: tối thiểu thu gom 2-3 lần/tuần;
+ Các phường của thị xã hoặc huyện: tối thiểu thu gom 2 lần/1 tuần;
+ Các xã của thị xã hoặc huyện: tối thiểu 01 lần/01 tuần.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn y tế thông thường được thu gom từ nơi phát sinh đến điểm trung chuyển (xuồng) hoặc thu gom và vận chuyển trực tiếp về các khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của từng vùng.
- Chất thải rắn thông thường ở nông thôn, được thu gom vận chuyển theo tần suất nêu trên đến các khu xử lý (các bãi chôn lấp chất thải rắn bị ô nhiễm sẽ được xử lý đóng cửa hoặc cải tạo nâng cấp và về lâu dài toàn bộ sẽ đóng cửa khi các khu xử lý tập trung theo quy hoạch đi vào hoạt động).
- Chất thải rắn xây dựng: Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng cung ứng dịch vụ thực hiện việc thu gom, vận chuyển đến các bãi xử lý chất thải xây dựng bảo đảm an toàn vệ sinh, môi trường.
- Phân bùn bể phốt được đơn vị chuyên trách thu gom từ nơi phát sinh vận chuyển về các khu xử lý chất thải rắn.
- Chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh môi trường và theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại. Chủ nguồn thải có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng hành nghề thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại và được xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn nguy hại.
d) Lò đốt
Các lò đốt chất thải rắn (công nghiệp, y tế, sinh hoạt) phải tuân thủ theo các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành. Riêng các lò đốt đang hoạt động trên địa bàn tỉnh đã gây ô nhiễm môi trường hoặc có công suất nhỏ hơn quy định thì từng bước đóng cửa để phù hợp với lộ trình đầu tư xây dựng các khu xử lý tập trung.
đ) Các trạm trung chuyển chất thải rắn
Thực hiện vận chuyển trực tiếp từ nơi thu gom đến cơ sở xử lý chất thải rắn, không xây dựng trạm trung chuyển trên địa bàn toàn tỉnh.
e) Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
* Vùng 1SH: Khu xử lý tập trung Phú Sơn (xây mới):
- Vị trí: tại xã Phú Sơn, thị xã Hương Thủy;
- Phạm vi phục vụ: các huyện Phú Lộc, Phú Vang, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế;
- Công nghệ chủ yếu: xử lý chất thải rắn thành phân hữu cơ; đốt; chôn lấp hợp vệ sinh;
- Diện tích toàn bộ khu xử lý khoảng 40 ha;
- Bãi chôn lấp: sức chứa 447.000m3;
- Cơ sở sản xuất phân hữu cơ và đốt: công suất 360 tấn/ngày.
* Vùng 2SH: Khu xử lý tập trung Hương Bình (xây mới):
- Vị trí: tại xã Hương Bình, thị xã Hương Trà;
- Phạm vi phục vụ: các huyện Phong Điền, Quảng Điền, thị xã Hương Trà và một số phường của thành phố Huế (có vị trí địa lý tiếp giáp với thị xã Hương Trà);
- Công nghệ chủ yếu: Xử lý chất thải rắn thành phân hữu cơ; đốt; chôn lấp hợp vệ sinh;
- Diện tích toàn bộ khu xử lý khoảng 40 ha, có thể mở rộng trong tương lai;
- Bãi chôn lấp: sức chứa 228.000m3;
- Cơ sở sản xuất phân hữu cơ và đốt: công suất 360 tấn/ngày.
* Vùng 3SH:
- Khu chôn lấp phía Tây Nam xã A Roàng, huyện A Lưới: khoảng 02ha;
- Khu xử lý chất thải rắn Đông Sơn, huyện A Lưới quy mô khoảng 15 - 20ha;
- Phạm vi phục vụ: toàn huyện A Lưới;
- Công nghệ chủ yếu: chôn lấp hợp vệ sinh;
- Sức chứa bãi chôn lấp: 136.000m3.
- Hương Phú Nam Đông: khoảng 7ha;
- Phạm vi phục vụ: toàn huyện Nam Đông;
- Công nghệ chủ yếu: chôn lấp hợp vệ sinh;
- Sức chứa bãi chôn lấp: 82.000m3.
* Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng: khoảng 9ha (mỗi đơn vị cấp huyện có 01 bãi xử lý CTR xây dựng khoảng 01ha).
g) Một số công việc ưu tiên triển khai đến năm 2020
- Thúc đẩy sản xuất phân hữu cơ tại cộng đồng;
- Thúc đẩy 3R thông qua các hoạt động phối hợp với các cơ sở kinh doanh;
- Thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn;
- Phát triển cơ sở xử lý tại xã Phú Sơn và Hương Bình;
- Phối hợp nhà máy xi măng trong việc sử dụng rác thải làm chất đốt tại các lò đốt và chuyển tro xỉ từ các lò đốt chất thải rắn đến các nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng “Sách trắng”;
- Áp dụng hệ thống tài chính toàn diện.