Document: Điều 1 Quyết định 2961/QĐ-UBND kết quả công tác theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Kiên Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2961/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2961/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2961/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2961/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2961/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2961/QĐ-UBND kết quả công tác theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Kiên Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2015, với các chỉ số như sau:
Chỉ số 1:
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) chiếm 88,4%;
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm 68,1%.
Chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN 02 chiếm 33,8%.
Chỉ số 3:
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 92,9%;
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 46,7%;
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 23,6%;
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm 8.165 cái.
Chỉ số 4:
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 97,62%;
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh chiếm 97,94%;
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 98,26%.
Chỉ số 5:
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100%;
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh chiếm 100%;
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100%.
Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS chiếm 43,1%.
Chỉ số 7:
- Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 20.000 người;
- Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (tính đến thời điểm tháng 10/2015): 10.546 người.
Chỉ số 8:
- Chỉ số 8A: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững chiếm 68,0%;
- Chỉ số 8B: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung hoạt động bình thường chiếm 21,7%;
- Chỉ số 8C: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung hoạt động kém hiệu quả chiếm 0%;
- Chỉ số 8D: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung không hoạt động chiếm 10,3%.

Content:
Điều 1. Công bố Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2015, với các chỉ số như sau:
Chỉ số 1:
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) chiếm 88,4%;
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm 68,1%.
Chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN 02 chiếm 33,8%.
Chỉ số 3:
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 92,9%;
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 46,7%;
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 23,6%;
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm 8.165 cái.
Chỉ số 4:
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 97,62%;
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh chiếm 97,94%;
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 98,26%.
Chỉ số 5:
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100%;
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh chiếm 100%;
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100%.
Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS chiếm 43,1%.
Chỉ số 7:
- Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 20.000 người;
- Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (tính đến thời điểm tháng 10/2015): 10.546 người.
Chỉ số 8:
- Chỉ số 8A: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững chiếm 68,0%;
- Chỉ số 8B: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung hoạt động bình thường chiếm 21,7%;
- Chỉ số 8C: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung hoạt động kém hiệu quả chiếm 0%;
- Chỉ số 8D: Tỷ lệ số công trình cấp nước tập trung không hoạt động chiếm 10,3%.