Document: Điều 21 Thông tư 26/2015/TT-BCT quy định chi tiết thi hành công tác thi đua khen thưởng ngành Công Thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "26/2015/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "26/2015/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "26/2015/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "26/2015/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "26/2015/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 26/2015/TT-BCT quy định chi tiết thi hành công tác thi đua khen thưởng ngành Công Thương có nội dung như sau:

Điều 21. Thời gian nhận hồ sơ
1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Bộ
a) Đối với khen thưởng hàng năm cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
b) Đối với khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, chậm nhất ngày 20 tháng 02 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
c) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, thời hạn nhận hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.
d) Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”, 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
2. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 17 Thông tư này thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định thời gian nhận hồ sơ.
3. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, hồ sơ được gửi chậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc sau khi kết thúc chuyên đề công tác.

Content:
Điều 21. Thời gian nhận hồ sơ
1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Bộ
a) Đối với khen thưởng hàng năm cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
b) Đối với khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, chậm nhất ngày 20 tháng 02 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);
c) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, thời hạn nhận hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.
d) Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”, 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
2. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 17 Thông tư này thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định thời gian nhận hồ sơ.
3. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, hồ sơ được gửi chậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc sau khi kết thúc chuyên đề công tác.