Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2019 Xây dựng chuỗi liên kết phát triển sản xuất và tiêu thụ Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2019 Xây dựng chuỗi liên kết phát triển sản xuất và tiêu thụ Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh” thuộc đề án: “Xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phương án xây dựng mô hình thí điểm
2.1. Chủ thể tham gia mô hình
a) Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp được lựa chọn là Công ty cổ phần rau củ quả Nhật Việt có trụ sở tại số 31 đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh.
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
+ Dựa vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm, Công ty chủ động lên phương án phối hợp với hộ kinh doanh, hộ nông dân xác định quy mô sản xuất và sản lượng rau, củ, quả để xúc tiến ký kết hợp đồng sản xuất. Đồng thời, thông báo cho nông dân biết về nhu cầu thu mua sản phẩm để ký kết hợp đồng tiêu thụ rau, củ, quả và cam kết thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng.
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục triển khai, mở rộng các dự án sản xuất ra màu theo tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP đến các hộ nông dân.
+ Giữ vững các thị trường tiêu thụ hiện tại, mở rộng và khai thác thêm một số thị trường tiềm năng thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh và Bộ Công Thương tổ chức hàng năm. Đầu tư trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật để sơ chế, đóng gói hàng hóa theo tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng cũng như sức cạnh tranh của sản phẩm.
+ Hợp tác với các công ty sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp có uy tín để cung cấp cho nông dân phân bón có chất lượng cao với giá cả hợp lý, ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật trong việc sử dụng phân bón và canh tác sản xuất sản phẩm rau, củ, quả cho nông dân.
+ Định kỳ trao đổi thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước dưới dạng báo cáo để cập nhật tình hình triển khai thực hiện mô hình, những khó khăn vướng mắc và kiến nghị cần giải quyết,...
b) Hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh được lựa chọn là Hộ kinh doanh Trần Trung Kiên, tại Đội 4 Tân Khai, xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
- Nhiệm vụ của Hộ kinh doanh: Vai trò của hộ kinh doanh trong mô hình được thể hiện là nhân tố trung gian, giúp kết nối người nông dân với doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả, thông qua hoạt động thu gom sản phẩm của người sản xuất, tập trung theo khối lượng đủ lớn và cung cấp cho doanh nghiệp. Do đó, nhiệm vụ của hộ kinh doanh bao gồm:
+ Phối hợp với doanh nghiệp và hộ sản xuất lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ rau, củ, quả, thống nhất cùng với các hộ nông dân về thời gian cung ứng sản phẩm rau trong các đợt giao hàng theo thời vụ và nhu cầu của doanh nghiệp.
+ Phối hợp với các hộ nông dân về thương thảo giá sàn, giá bán. Chịu trách nhiệm phối hợp cùng với các hộ nông dân trong việc thu hoạch, phân loại sơ bộ các sản phẩm rau, củ, quả trước khi vận chuyển và bàn giao cho doanh nghiệp.
+ Hợp tác với các doanh nghiệp để thực hiện cung ứng các loại vật tư, thuốc bảo vệ thực vật cho nông hộ theo giá hợp lý, ưu đãi.
c) Hộ nông dân
- Các hộ nông dân tại xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Dựa vào cơ sở vật chất sẵn có của mình, nhiệm vụ của các hộ nông dân là đăng ký diện tích sản xuất rau, củ, quả, tương ứng với đó là năng suất dự kiến đạt được, cùng với phương án sản xuất kinh doanh để tham gia ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp với doanh nghiệp; cam kết thực hiện đúng theo các điều khoản của hợp đồng. Thực hiện đúng quy trình sản xuất từ chọn giống đến chăm sóc, canh tác, thu hoạch nhằm đảm bảo sản phẩm chất lượng, không vi phạm các điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Không sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thuộc loại thuốc cấm và ngoài danh mục trong quá trình sản xuất.
- Tham gia các hội thảo, diễn đàn, lớp tập huấn về kỹ thuật trồng, phương án chăm sóc, thu hoạch sản phẩm rau, củ, quả nhằm tăng năng suất, tạo sản phẩm chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, phục vụ tốt nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP.
- Cung ứng các sản phẩm rau, củ, quả theo hợp đồng ký kết. Thực hiện việc tham vấn trong thương thảo giá trong quá trình cung ứng.
- Định kỳ hàng tháng, các hộ nông dân tổ chức họp để cùng nhau đánh giá quá trình sản xuất và kịp thời phản ánh các vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất để cùng với hộ kinh doanh, doanh nghiệp và các ngành chức năng có hướng giải quyết.
2.2. Điều kiện để mô hình hoạt động hiệu quả, bền vững
- Các chủ thể tham gia mô hình xác định rõ trách nhiệm của mình khi tham gia mô hình về tổ chức hoạt động sản xuất, cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ rau, củ, quả theo đúng các hợp đồng đã ký kết giữa Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân.
- Nông dân: Sản xuất theo kế hoạch và chuyên môn hóa sản xuất, đảm bảo chất lượng, đồng thời phải chấp hành tốt các cam kết đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Các hộ nông dân tham mô hình có trách nhiệm gieo trồng đúng chủng loại rau, củ, quả với quy mô về diện tích canh tác đã thỏa thuận. Tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quyền lợi gắn và với trách nhiệm của các bên theo tinh thần cùng có lợi và cùng chia sẻ rủi ro theo định hướng sản xuất và kinh doanh trong xu thế mới.
- Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh: Xây dựng phương án sản xuất dài hạn, có tính khả thi cao và nên thực hiện ký với nông dân theo hướng cung ứng đầy đủ đầu vào và thỏa thuận đầu ra (từ vốn, vật tư, giống, khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm) theo hướng gắn bó về lợi ích với người nông dân trên mảnh đất của họ, từ đó đảm bảo sự liên kết bền vững.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh:
+ Thực hiện việc lồng ghép các nguồn vốn từ dự án thí điểm, chương trình khuyến nông, kết hợp với vốn tự có của nông dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh để triển khai hoạt động của mô hình. Phối hợp, tổ chức tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất, bảo quản sản phẩm, hỗ trợ kiểm soát phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, nhất là với rau, củ, quả. Khuyến cáo việc thực hiện quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm hạn chế rào cản kỹ thuật về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Phối hợp cung cấp các thông tin về thị trường giá cả mặt hàng rau, củ, quả và các mặt hàng vật tư nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá thương hiệu hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Tổ chức hội thảo đầu bờ, học tập kinh nghiệm các mô hình thí điểm thành công ở các tỉnh, thành phố khác.
+ Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, phổ biến trách nhiệm của các bên tham gia ký kết hợp đồng, thực hiện giám sát quá trình triển khai dự án mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân về tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn; có trách nhiệm hướng dẫn, hòa giải khi có tranh chấp giữa các chủ thể tham gia dự án.
+ Tổ chức theo dõi dự án, kịp thời phát hiện, phối hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án nhằm đạt được mục tiêu. Đánh giá và báo cáo việc triển khai dự án cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương, đề xuất các phương án nhằm kiến nghị nhân rộng mô hình sau khi đánh giá dự án mô hình hiệu quả.
+ Hội Nông dân: Là trung tâm cầu nối trong quan hệ giữa nông dân với các chủ thể khác tham gia mô hình, nhân tố quan trọng trong các chương trình quảng bá, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ nông dân khi ký kết và thực hiện hợp đồng. Đồng thời hướng dẫn, tư vấn cho nông dân và vận động nông dân thực hiện đúng hợp đồng đã ký với các doanh nghiệp.
2.3. Phương thức liên kết, cơ chế hoạt động của mô hình
a) Phương thức liên kết
- Nguyên tắc hoạt động của mô hình: Để tạo ra mối liên kết bền vững giữa các hộ sản xuất, hộ kinh doanh với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả cũng như cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, cần phải có sự ràng buộc trách nhiệm với nhau. Trong hợp đồng được ký kết giữa các bên cần có điều khoản quy định rõ ràng về chia sẻ lợi ích và rủi ro đối với sự biến đổi giá cả hàng hóa trên thị trường cũng như các điều khoản về vi phạm hợp đồng. Khi có tranh chấp về hợp đồng, các bên có quyền khiếu kiện với các cơ quan chức năng để được giải quyết theo đúng quy định hiện hành.
- Hình thức liên kết của mô hình: Liên kết từ khâu cung ứng vật tư nông nghiệp, các dịch vụ đầu vào, kiểm tra giám sát trong tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả.
- Thời gian liên kết thí điểm: Các chủ thể tham gia mô hình thí điểm chủ động cập nhật thông tin về hoạt động của mô hình và gửi báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước để tổng hợp theo tháng; cơ quan nhà nước tổ chức sơ kết theo quý và tổng kết đánh giá về hiệu quả hoạt động của mô hình thí điểm vào cuối năm 2020. Báo cáo tổng kết phải làm rõ được những hiệu quả mà mô hình mang lại, không chỉ đối với các chủ thể tham gia mô hình, mà còn đối với sản xuất nông nghiệp, cùng với đó là những khó khăn hạn chế cần giải quyết và một số kiến nghị. Trên cơ sở đó, xem xét và quyết định việc nhân rộng mô hình.
b) Quy trình vận hành của mô hình:
Bước 1: Các hộ nông dân bàn bạc và cử ra “đại diện hộ sản xuất” có thể gồm một hay nhiều người, trong đó bao gồm cả hộ kinh doanh để cùng với doanh nghiệp tiến hành khảo sát, trao đổi, đàm phán và đi đến thống nhất, ký kết hợp đồng chung về liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả và cung ứng vật tư nông nghiệp. Nội dung của hợp đồng bao gồm toàn bộ phương án, kế hoạch triển khai hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả cho người dân, số lượng và giá cả theo thời vụ; các bên cam kết và đảm bảo thực hiện cam kết trên cơ sở chia sẻ lợi ích và rủi ro trong quá trình liên kết.
Bước 2: Đại diện hộ sản xuất đàm phán với doanh nghiệp về “Hợp đồng cung ứng vật tư nông nghiệp” để các hộ dân và doanh nghiệp trực tiếp ký kết.
Trên cơ sở hợp đồng chung, nội dung của hợp đồng cung ứng vật tư nông nghiệp cụ thể hóa cam kết của hai bên trong hoạt động cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, theo đó doanh nghiệp cam kết sẽ cung cấp toàn bộ nguyên liệu đầu vào của sản xuất và bao tiêu sản phẩm đầu ra cho người dân và ngược lại, người dân cũng cam kết sẽ sử dụng nguyên liệu đầu vào do doanh nghiệp cung ứng và bán sản phẩm đầu ra cho doanh nghiệp. Nguyên liệu đầu vào bao gồm cả giống, trang thiết bị (hệ thống tưới tiêu, máy móc, dụng cụ,...), kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ thu hoạch và bảo quản,... Doanh nghiệp có trách nhiệm đàm phán và làm việc với các công ty cung ứng vật tư nông nghiệp trên thị trường, cam kết đảm bảo về chất lượng của vật tư cung ứng.
Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp ứng trước toàn bộ hoặc một phần chi phí vật tư nông nghiệp, sau này trừ vào giá trị sản phẩm thu mua từ người dân.
Bước 3: Tiến hành sản xuất
Sau khi các hợp đồng được ký kết, các chủ thể tham gia mô hình căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong chuỗi và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, thực hiện các công việc đã thỏa thuận.
- Hộ nông dân và hộ kinh doanh: Nhận giống và phân bón từ doanh nghiệp, tiến hành cải tạo đất, xuống giống và chăm sóc theo đúng quy trình. Đại diện hộ sản xuất thường xuyên báo cho doanh nghiệp nắm bắt thông tin về tiến độ xuống giống, thu hoạch, tình hình sâu bệnh trên các sản phẩm rau, củ, quả. Đại diện hộ sản xuất mở sổ ghi chép theo dõi xuống giống, chăm sóc, thu hoạch,... theo hướng dẫn của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp: Cung cấp giống và vật tư cho người dân, giám sát và hỗ trợ người dân thực hiện các quy trình kỹ thuật liên quan. Trong quá trình xuống giống, doanh nghiệp cử cán bộ chuyên môn xuống trực tiếp hướng dẫn cho người dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch.
Bước 4: Đại diện hộ sản xuất đàm phán với doanh nghiệp về hợp đồng rau, củ, quả để các hộ dân và doanh nghiệp trực tiếp ký kết.
Trên cơ sở hợp đồng chung, nội dung của hợp đồng rau, củ, quả cụ thể hóa cam kết của hai bên về hoạt động thu mua sản phẩm, theo đó doanh nghiệp cam kết sẽ thu mua toàn bộ sản phẩm rau, củ, quả do các hộ dân sản xuất ra theo giá thị trường (hoặc giá thỏa thuận từ trước) và ngược lại, người dân cũng cam kết sẽ bán sản phẩm do mình làm ra cho doanh nghiệp theo thỏa thuận.
Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp tạm ứng theo nhiều lần hoặc thanh toán một lần sau khi chi toàn bộ hoặc một phần, sau này trừ vào giá trị sản phẩm thu mua từ người dân.
Bước 5: Thu hoạch
Khi đến ngày thu hoạch, nông dân thông báo tới doanh nghiệp thông qua đại diện hộ sản xuất; hộ kinh doanh hỗ trợ nông dân tổ chức thu hoạch sản phẩm để giao hàng cho doanh nghiệp.
Bước 6: Vận chuyển
Doanh nghiệp đánh giá chất lượng sản phẩm, cùng với các bên thống nhất các số liệu về sản lượng hàng hóa. Vận chuyển về nhà kho của doanh nghiệp.
Bước 7: Thanh toán tiền mua hàng
Trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng đã ký. Doanh nghiệp thanh toán tiền cho hộ nông dân sau khi cân đối và trừ đi chi phí đối với vật tư nông nghiệp đầu vào đã cung ứng.
Bước 8: Đưa sản phẩm vào sơ chế
Doanh nghiệp tiến hành sơ chế, phân loại và đóng gói hàng hóa, dán nhãn mác trước khi chuyển đi tiêu thụ. Các khâu này được tiến hành tại nhà kho, nhà xưởng của doanh nghiệp.
Bước 9: Tiêu thụ
Sau khi đóng gói hàng hóa với đầy đủ nhãn mác, doanh nghiệp tổ chức phân phối hàng đi tiêu thụ trên thị trường thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa rau, củ, quả với các doanh nghiệp bán lẻ.

Content:
Phương án xây dựng mô hình thí điểm
2.1. Chủ thể tham gia mô hình
a) Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp được lựa chọn là Công ty cổ phần rau củ quả Nhật Việt có trụ sở tại số 31 đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh.
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
+ Dựa vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm, Công ty chủ động lên phương án phối hợp với hộ kinh doanh, hộ nông dân xác định quy mô sản xuất và sản lượng rau, củ, quả để xúc tiến ký kết hợp đồng sản xuất. Đồng thời, thông báo cho nông dân biết về nhu cầu thu mua sản phẩm để ký kết hợp đồng tiêu thụ rau, củ, quả và cam kết thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng.
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục triển khai, mở rộng các dự án sản xuất ra màu theo tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP đến các hộ nông dân.
+ Giữ vững các thị trường tiêu thụ hiện tại, mở rộng và khai thác thêm một số thị trường tiềm năng thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh và Bộ Công Thương tổ chức hàng năm. Đầu tư trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật để sơ chế, đóng gói hàng hóa theo tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng cũng như sức cạnh tranh của sản phẩm.
+ Hợp tác với các công ty sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp có uy tín để cung cấp cho nông dân phân bón có chất lượng cao với giá cả hợp lý, ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật trong việc sử dụng phân bón và canh tác sản xuất sản phẩm rau, củ, quả cho nông dân.
+ Định kỳ trao đổi thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước dưới dạng báo cáo để cập nhật tình hình triển khai thực hiện mô hình, những khó khăn vướng mắc và kiến nghị cần giải quyết,...
b) Hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh được lựa chọn là Hộ kinh doanh Trần Trung Kiên, tại Đội 4 Tân Khai, xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
- Nhiệm vụ của Hộ kinh doanh: Vai trò của hộ kinh doanh trong mô hình được thể hiện là nhân tố trung gian, giúp kết nối người nông dân với doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả, thông qua hoạt động thu gom sản phẩm của người sản xuất, tập trung theo khối lượng đủ lớn và cung cấp cho doanh nghiệp. Do đó, nhiệm vụ của hộ kinh doanh bao gồm:
+ Phối hợp với doanh nghiệp và hộ sản xuất lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ rau, củ, quả, thống nhất cùng với các hộ nông dân về thời gian cung ứng sản phẩm rau trong các đợt giao hàng theo thời vụ và nhu cầu của doanh nghiệp.
+ Phối hợp với các hộ nông dân về thương thảo giá sàn, giá bán. Chịu trách nhiệm phối hợp cùng với các hộ nông dân trong việc thu hoạch, phân loại sơ bộ các sản phẩm rau, củ, quả trước khi vận chuyển và bàn giao cho doanh nghiệp.
+ Hợp tác với các doanh nghiệp để thực hiện cung ứng các loại vật tư, thuốc bảo vệ thực vật cho nông hộ theo giá hợp lý, ưu đãi.
c) Hộ nông dân
- Các hộ nông dân tại xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Dựa vào cơ sở vật chất sẵn có của mình, nhiệm vụ của các hộ nông dân là đăng ký diện tích sản xuất rau, củ, quả, tương ứng với đó là năng suất dự kiến đạt được, cùng với phương án sản xuất kinh doanh để tham gia ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp với doanh nghiệp; cam kết thực hiện đúng theo các điều khoản của hợp đồng. Thực hiện đúng quy trình sản xuất từ chọn giống đến chăm sóc, canh tác, thu hoạch nhằm đảm bảo sản phẩm chất lượng, không vi phạm các điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Không sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thuộc loại thuốc cấm và ngoài danh mục trong quá trình sản xuất.
- Tham gia các hội thảo, diễn đàn, lớp tập huấn về kỹ thuật trồng, phương án chăm sóc, thu hoạch sản phẩm rau, củ, quả nhằm tăng năng suất, tạo sản phẩm chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, phục vụ tốt nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP.
- Cung ứng các sản phẩm rau, củ, quả theo hợp đồng ký kết. Thực hiện việc tham vấn trong thương thảo giá trong quá trình cung ứng.
- Định kỳ hàng tháng, các hộ nông dân tổ chức họp để cùng nhau đánh giá quá trình sản xuất và kịp thời phản ánh các vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất để cùng với hộ kinh doanh, doanh nghiệp và các ngành chức năng có hướng giải quyết.
2.Điều kiện để mô hình hoạt động hiệu quả, bền vững
- Các chủ thể tham gia mô hình xác định rõ trách nhiệm của mình khi tham gia mô hình về tổ chức hoạt động sản xuất, cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ rau, củ, quả theo đúng các hợp đồng đã ký kết giữa Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân.
- Nông dân: Sản xuất theo kế hoạch và chuyên môn hóa sản xuất, đảm bảo chất lượng, đồng thời phải chấp hành tốt các cam kết đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Các hộ nông dân tham mô hình có trách nhiệm gieo trồng đúng chủng loại rau, củ, quả với quy mô về diện tích canh tác đã thỏa thuận. Tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quyền lợi gắn và với trách nhiệm của các bên theo tinh thần cùng có lợi và cùng chia sẻ rủi ro theo định hướng sản xuất và kinh doanh trong xu thế mới.
- Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh: Xây dựng phương án sản xuất dài hạn, có tính khả thi cao và nên thực hiện ký với nông dân theo hướng cung ứng đầy đủ đầu vào và thỏa thuận đầu ra (từ vốn, vật tư, giống, khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm) theo hướng gắn bó về lợi ích với người nông dân trên mảnh đất của họ, từ đó đảm bảo sự liên kết bền vững.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh:
+ Thực hiện việc lồng ghép các nguồn vốn từ dự án thí điểm, chương trình khuyến nông, kết hợp với vốn tự có của nông dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh để triển khai hoạt động của mô hình. Phối hợp, tổ chức tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất, bảo quản sản phẩm, hỗ trợ kiểm soát phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, nhất là với rau, củ, quả. Khuyến cáo việc thực hiện quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm hạn chế rào cản kỹ thuật về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Phối hợp cung cấp các thông tin về thị trường giá cả mặt hàng rau, củ, quả và các mặt hàng vật tư nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá thương hiệu hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Tổ chức hội thảo đầu bờ, học tập kinh nghiệm các mô hình thí điểm thành công ở các tỉnh, thành phố khác.
+ Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, phổ biến trách nhiệm của các bên tham gia ký kết hợp đồng, thực hiện giám sát quá trình triển khai dự án mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân về tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn; có trách nhiệm hướng dẫn, hòa giải khi có tranh chấp giữa các chủ thể tham gia dự án.
+ Tổ chức theo dõi dự án, kịp thời phát hiện, phối hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án nhằm đạt được mục tiêu. Đánh giá và báo cáo việc triển khai dự án cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương, đề xuất các phương án nhằm kiến nghị nhân rộng mô hình sau khi đánh giá dự án mô hình hiệu quả.
+ Hội Nông dân: Là trung tâm cầu nối trong quan hệ giữa nông dân với các chủ thể khác tham gia mô hình, nhân tố quan trọng trong các chương trình quảng bá, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ nông dân khi ký kết và thực hiện hợp đồng. Đồng thời hướng dẫn, tư vấn cho nông dân và vận động nông dân thực hiện đúng hợp đồng đã ký với các doanh nghiệp.
2.3. Phương thức liên kết, cơ chế hoạt động của mô hình
a) Phương thức liên kết
- Nguyên tắc hoạt động của mô hình: Để tạo ra mối liên kết bền vững giữa các hộ sản xuất, hộ kinh doanh với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả cũng như cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, cần phải có sự ràng buộc trách nhiệm với nhau. Trong hợp đồng được ký kết giữa các bên cần có điều khoản quy định rõ ràng về chia sẻ lợi ích và rủi ro đối với sự biến đổi giá cả hàng hóa trên thị trường cũng như các điều khoản về vi phạm hợp đồng. Khi có tranh chấp về hợp đồng, các bên có quyền khiếu kiện với các cơ quan chức năng để được giải quyết theo đúng quy định hiện hành.
- Hình thức liên kết của mô hình: Liên kết từ khâu cung ứng vật tư nông nghiệp, các dịch vụ đầu vào, kiểm tra giám sát trong tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả.
- Thời gian liên kết thí điểm: Các chủ thể tham gia mô hình thí điểm chủ động cập nhật thông tin về hoạt động của mô hình và gửi báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước để tổng hợp theo tháng; cơ quan nhà nước tổ chức sơ kết theo quý và tổng kết đánh giá về hiệu quả hoạt động của mô hình thí điểm vào cuối năm 2020. Báo cáo tổng kết phải làm rõ được những hiệu quả mà mô hình mang lại, không chỉ đối với các chủ thể tham gia mô hình, mà còn đối với sản xuất nông nghiệp, cùng với đó là những khó khăn hạn chế cần giải quyết và một số kiến nghị. Trên cơ sở đó, xem xét và quyết định việc nhân rộng mô hình.
b) Quy trình vận hành của mô hình:
Bước 1: Các hộ nông dân bàn bạc và cử ra “đại diện hộ sản xuất” có thể gồm một hay nhiều người, trong đó bao gồm cả hộ kinh doanh để cùng với doanh nghiệp tiến hành khảo sát, trao đổi, đàm phán và đi đến thống nhất, ký kết hợp đồng chung về liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả và cung ứng vật tư nông nghiệp. Nội dung của hợp đồng bao gồm toàn bộ phương án, kế hoạch triển khai hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả cho người dân, số lượng và giá cả theo thời vụ; các bên cam kết và đảm bảo thực hiện cam kết trên cơ sở chia sẻ lợi ích và rủi ro trong quá trình liên kết.
Bước 2: Đại diện hộ sản xuất đàm phán với doanh nghiệp về “Hợp đồng cung ứng vật tư nông nghiệp” để các hộ dân và doanh nghiệp trực tiếp ký kết.
Trên cơ sở hợp đồng chung, nội dung của hợp đồng cung ứng vật tư nông nghiệp cụ thể hóa cam kết của hai bên trong hoạt động cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, theo đó doanh nghiệp cam kết sẽ cung cấp toàn bộ nguyên liệu đầu vào của sản xuất và bao tiêu sản phẩm đầu ra cho người dân và ngược lại, người dân cũng cam kết sẽ sử dụng nguyên liệu đầu vào do doanh nghiệp cung ứng và bán sản phẩm đầu ra cho doanh nghiệp. Nguyên liệu đầu vào bao gồm cả giống, trang thiết bị (hệ thống tưới tiêu, máy móc, dụng cụ,...), kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ thu hoạch và bảo quản,... Doanh nghiệp có trách nhiệm đàm phán và làm việc với các công ty cung ứng vật tư nông nghiệp trên thị trường, cam kết đảm bảo về chất lượng của vật tư cung ứng.
Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp ứng trước toàn bộ hoặc một phần chi phí vật tư nông nghiệp, sau này trừ vào giá trị sản phẩm thu mua từ người dân.
Bước 3: Tiến hành sản xuất
Sau khi các hợp đồng được ký kết, các chủ thể tham gia mô hình căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong chuỗi và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, thực hiện các công việc đã thỏa thuận.
- Hộ nông dân và hộ kinh doanh: Nhận giống và phân bón từ doanh nghiệp, tiến hành cải tạo đất, xuống giống và chăm sóc theo đúng quy trình. Đại diện hộ sản xuất thường xuyên báo cho doanh nghiệp nắm bắt thông tin về tiến độ xuống giống, thu hoạch, tình hình sâu bệnh trên các sản phẩm rau, củ, quả. Đại diện hộ sản xuất mở sổ ghi chép theo dõi xuống giống, chăm sóc, thu hoạch,... theo hướng dẫn của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp: Cung cấp giống và vật tư cho người dân, giám sát và hỗ trợ người dân thực hiện các quy trình kỹ thuật liên quan. Trong quá trình xuống giống, doanh nghiệp cử cán bộ chuyên môn xuống trực tiếp hướng dẫn cho người dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch.
Bước 4: Đại diện hộ sản xuất đàm phán với doanh nghiệp về hợp đồng rau, củ, quả để các hộ dân và doanh nghiệp trực tiếp ký kết.
Trên cơ sở hợp đồng chung, nội dung của hợp đồng rau, củ, quả cụ thể hóa cam kết của hai bên về hoạt động thu mua sản phẩm, theo đó doanh nghiệp cam kết sẽ thu mua toàn bộ sản phẩm rau, củ, quả do các hộ dân sản xuất ra theo giá thị trường (hoặc giá thỏa thuận từ trước) và ngược lại, người dân cũng cam kết sẽ bán sản phẩm do mình làm ra cho doanh nghiệp theo thỏa thuận.
Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp tạm ứng theo nhiều lần hoặc thanh toán một lần sau khi chi toàn bộ hoặc một phần, sau này trừ vào giá trị sản phẩm thu mua từ người dân.
Bước 5: Thu hoạch
Khi đến ngày thu hoạch, nông dân thông báo tới doanh nghiệp thông qua đại diện hộ sản xuất; hộ kinh doanh hỗ trợ nông dân tổ chức thu hoạch sản phẩm để giao hàng cho doanh nghiệp.
Bước 6: Vận chuyển
Doanh nghiệp đánh giá chất lượng sản phẩm, cùng với các bên thống nhất các số liệu về sản lượng hàng hóa. Vận chuyển về nhà kho của doanh nghiệp.
Bước 7: Thanh toán tiền mua hàng
Trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng đã ký. Doanh nghiệp thanh toán tiền cho hộ nông dân sau khi cân đối và trừ đi chi phí đối với vật tư nông nghiệp đầu vào đã cung ứng.
Bước 8: Đưa sản phẩm vào sơ chế
Doanh nghiệp tiến hành sơ chế, phân loại và đóng gói hàng hóa, dán nhãn mác trước khi chuyển đi tiêu thụ. Các khâu này được tiến hành tại nhà kho, nhà xưởng của doanh nghiệp.
Bước 9: Tiêu thụ
Sau khi đóng gói hàng hóa với đầy đủ nhãn mác, doanh nghiệp tổ chức phân phối hàng đi tiêu thụ trên thị trường thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa rau, củ, quả với các doanh nghiệp bán lẻ.