Document: Điều 2 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bì

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bì có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thị xã, thành phố, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường. Trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này thì báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh.
3. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng thẩm định làm cơ sở ấn định sản lượng tài nguyên khai thác chịu thuế đối với đá 0x4, đá 1x2, đá 4x6, đá mi, đá bụi.

Content:
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thị xã, thành phố, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường. Trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này thì báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh.
3. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng thẩm định làm cơ sở ấn định sản lượng tài nguyên khai thác chịu thuế đối với đá 0x4, đá 1x2, đá 4x6, đá mi, đá bụi.