Document: Điều 12 Thông tư 341/2016/TT-BTC tiêu chuẩn chế độ quản lý sử dụng máy móc Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 341/2016/TT-BTC tiêu chuẩn chế độ quản lý sử dụng máy móc Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 12. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
1. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này và trên cơ sở việc đăng ký tự nguyện khoán của cán bộ, công chức, viên chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
2. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến áp dụng trong các trường hợp:
a) Các chức danh có tiêu chuẩn, định mức nhưng chưa được trang bị máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức;
b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến hiện có đã hư hỏng, không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng đủ Điều kiện thanh lý.
3. Căn cứ loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và thực tế Điều kiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho các chức danh của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo an ninh bảo mật thông tin và việc khoán kinh phí đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm hơn việc trang bị.
4. Việc khoán kinh phí để thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức được xác định theo từng tháng và trên các cơ sở sau:
a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Thời gian sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
5. Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được xác định theo công thức sau:

Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến/tháng

=

Giá mua mới máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trên thị trường

:
(chia)

Thời gian sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định (năm)

:
(chia)

12 tháng

Trong đó:
- Giá mua mới máy móc, thiết bị là giá phổ biến trên thị trường (giá đã được các nhà cung cấp niêm yết, thông báo tại nước sở tại hoặc từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố theo pháp Luật của nước sở tại được khai thác qua mạng Internet đối với máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn kỹ thuật) hoặc tham khảo giá mua của các kỳ trước, đảm bảo không cao hơn mức giá trần theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
- Thời gian sử dụng máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
6. Cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có trách nhiệm tự trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác.
7. Kinh phí khoán sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được bố trí từ nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp Luật.

Content:
Điều 12. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
1. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này và trên cơ sở việc đăng ký tự nguyện khoán của cán bộ, công chức, viên chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
2. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến áp dụng trong các trường hợp:
a) Các chức danh có tiêu chuẩn, định mức nhưng chưa được trang bị máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức;
b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến hiện có đã hư hỏng, không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng đủ Điều kiện thanh lý.
3. Căn cứ loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và thực tế Điều kiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho các chức danh của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo an ninh bảo mật thông tin và việc khoán kinh phí đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm hơn việc trang bị.
4. Việc khoán kinh phí để thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức được xác định theo từng tháng và trên các cơ sở sau:
a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Thời gian sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
5. Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được xác định theo công thức sau:

Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến/tháng

=

Giá mua mới máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trên thị trường

:
(chia)

Thời gian sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định (năm)

:
(chia)

12 tháng

Trong đó:
- Giá mua mới máy móc, thiết bị là giá phổ biến trên thị trường (giá đã được các nhà cung cấp niêm yết, thông báo tại nước sở tại hoặc từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố theo pháp Luật của nước sở tại được khai thác qua mạng Internet đối với máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn kỹ thuật) hoặc tham khảo giá mua của các kỳ trước, đảm bảo không cao hơn mức giá trần theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
- Thời gian sử dụng máy móc, thiết bị được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
6. Cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có trách nhiệm tự trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác.
7. Kinh phí khoán sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được bố trí từ nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp Luật.