Document: Điều 1 Quyết định 276/2004/QĐ-UBND số lượng, chức danh mức phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 276/2004/QĐ-UBND số lượng, chức danh mức phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:
a) Ở cấp xã, phường, thị trấn:
1- Xã, phường, thị trấn có dưới 10.000 dân bố trí tối đa không quá 15 người.
2- Xã, phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên bố trí tối đa không quá 16 người.
3- Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Quảng Ngãi và các huyện ở đồng bằng, nếu có nguồn thu ngân sách hàng năm ổn định, vượt kế hoạch được giao và tự cân đối đảm bảo được kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách, công chức xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (tỉnh không cân đối hỗ trợ) thì có thể xem xét bố trí đủ số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách (19 người) theo qui định tại khoản 3, Điều 2, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21-10-2003 của Chính phủ;
- Riêng đối với các xã, thị trấn ở miền núi, vùng cao, vùng xa, tuy không có nguồn thu ổn định nhưng do địa hình phức tạp, đi lại khó khăn thì có thể xem xét bố trí tối đa không quá 17 cán bộ không chuyên trách làm công tác ở xã, thị trấn.
4. Việc bố trí kiêm nhiệm cán bộ không chuyên trách làm công tác ở xã, phường, thị trấn theo qui định tại khoản 1, 2, 3 điểm a, Điều 1 nói trên do UBND huyện, thị xã qui định cụ thể cho phù hợp với nhu cầu, tính chất nội dung công việc ở cơ sở, theo hướng:
- Đối với xã, phường, thị trấn có 15 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 12 chức danh cán bộ có chức vụ xuống còn 11 người (giảm 01 người: Trưởng ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng ban Tuyên giáo kiêm nhiệm còn 2 người). Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 04 người (giảm 03 người: Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, kiêm nhiệm vụ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội, kiêm nhiệm vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em; Cán bộ Đài Truyền thanh kiêm nhiệm vụ quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và dân tộc).
- Đối với xã, phường, thị trấn có 16 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 04 người (giảm 03 người) như xã, phường, thị trấn có 15 người.
- Đối với xã, phường, thị trấn có 17 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 05 người (giảm 02 người: Cán bộ Văn phòng Đảng ủy kiêm nhiệm vụ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cán bộ Đài Truyền thanh kiêm nhiệm vụ Dân dố, gia đình và trẻ em).
b) Ở thôn và tổ dân phố:
1. Mỗi thôn: 03 người (gồm Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Công an viên ở thôn).
2. Mỗi tổ dân phố: 02 người (gồm Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố).

Content:
Điều 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:
a) Ở cấp xã, phường, thị trấn:
1- Xã, phường, thị trấn có dưới 10.000 dân bố trí tối đa không quá 15 người.
2- Xã, phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên bố trí tối đa không quá 16 người.
3- Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Quảng Ngãi và các huyện ở đồng bằng, nếu có nguồn thu ngân sách hàng năm ổn định, vượt kế hoạch được giao và tự cân đối đảm bảo được kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách, công chức xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (tỉnh không cân đối hỗ trợ) thì có thể xem xét bố trí đủ số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách (19 người) theo qui định tại khoản 3, Điều 2, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21-10-2003 của Chính phủ;
- Riêng đối với các xã, thị trấn ở miền núi, vùng cao, vùng xa, tuy không có nguồn thu ổn định nhưng do địa hình phức tạp, đi lại khó khăn thì có thể xem xét bố trí tối đa không quá 17 cán bộ không chuyên trách làm công tác ở xã, thị trấn.
4. Việc bố trí kiêm nhiệm cán bộ không chuyên trách làm công tác ở xã, phường, thị trấn theo qui định tại khoản 1, 2, 3 điểm a, Điều 1 nói trên do UBND huyện, thị xã qui định cụ thể cho phù hợp với nhu cầu, tính chất nội dung công việc ở cơ sở, theo hướng:
- Đối với xã, phường, thị trấn có 15 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 12 chức danh cán bộ có chức vụ xuống còn 11 người (giảm 01 người: Trưởng ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng ban Tuyên giáo kiêm nhiệm còn 2 người). Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 04 người (giảm 03 người: Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, kiêm nhiệm vụ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội, kiêm nhiệm vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em; Cán bộ Đài Truyền thanh kiêm nhiệm vụ quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và dân tộc).
- Đối với xã, phường, thị trấn có 16 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 04 người (giảm 03 người) như xã, phường, thị trấn có 15 người.
- Đối với xã, phường, thị trấn có 17 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 05 người (giảm 02 người: Cán bộ Văn phòng Đảng ủy kiêm nhiệm vụ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cán bộ Đài Truyền thanh kiêm nhiệm vụ Dân dố, gia đình và trẻ em).
b) Ở thôn và tổ dân phố:
1. Mỗi thôn: 03 người (gồm Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Công an viên ở thôn).
2. Mỗi tổ dân phố: 02 người (gồm Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố).