Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum

Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
...
4. Phân bổ số thu phí:
a. Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 10%; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số tiền thu phí.
b. Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã) được nộp vào ngân sách địa phương, cụ thể:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu nộp 100% vào ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch thu nộp 100% vào ngân sách huyện, thành phố.
Nguồn thu này được sử dụng chi cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

Content:
Phân bổ số thu phí:
a. Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 10%; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số tiền thu phí.
b. Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã) được nộp vào ngân sách địa phương, cụ thể:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu nộp 100% vào ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch thu nộp 100% vào ngân sách huyện, thành phố.
Nguồn thu này được sử dụng chi cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.