Document: Điều 2 Quyết định 03/2005/QĐ-UB biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2005", "sign_number": "03/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2005", "sign_number": "03/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2005", "sign_number": "03/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2005", "sign_number": "03/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2005", "sign_number": "03/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2005/QĐ-UB biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô có nội dung như sau:

Điều 2. Cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô quy định tại điều 1 là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Căn cứ vào điều kiện khai thác và chi phí vận tải thực tế từng địa bàn trong từng thời kỳ mà các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xác định mức cước vận chuyển hợp lý nhưng không được cao hơn mức cước quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 2. Cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô quy định tại điều 1 là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Căn cứ vào điều kiện khai thác và chi phí vận tải thực tế từng địa bàn trong từng thời kỳ mà các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xác định mức cước vận chuyển hợp lý nhưng không được cao hơn mức cước quy định tại Điều 1 Quyết định này.