Document: Điều 10 Nghị định 53-HĐBT chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 53-HĐBT chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 10. - Hàng tháng cơ quan quân sự các ngành ở trung ương và địa phương phải thống kê sĩ quan dự bị thuộc ngành mình báo cho cơ quan quân sự huyện, quận, thị xã, địa phương nơi sĩ quan dự bị cư trú để thống nhất quản lý.

Content:
Điều 10. - Hàng tháng cơ quan quân sự các ngành ở trung ương và địa phương phải thống kê sĩ quan dự bị thuộc ngành mình báo cho cơ quan quân sự huyện, quận, thị xã, địa phương nơi sĩ quan dự bị cư trú để thống nhất quản lý.