Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn Trà Vinh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn Trà Vinh 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2020:
- Có 6.420 ha đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn, chiếm khoảng 3,66% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt tham gia cánh đồng lớn đạt bình quân 130 triệu đồng, cao hơn 1,2 lần so với sản xuất ngoài cánh đồng lớn.
- Hiệu quả kinh tế của dự án cánh đồng lớn là giảm chi phí sản xuất khoảng 10%, thu nhập tăng 10 - 15% so với phương thức sản xuất theo tập quán truyền thống.
- 50% sản phẩm trong cánh đồng lớn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.
- 50% cánh đồng lớn có tổ hợp tác/hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên.
- 70% sản lượng trong cánh đồng lớn được doanh nghiệp đầu tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm, 30% còn lại là do tổ chức đại diện nông dân và nông dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
* Đến năm 2025:
- Có 11.651 ha đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn, chiếm khoảng 7% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt tham gia cánh đồng lớn đạt bình quân 170 triệu đồng, cao hơn 1,3 lần so với sản xuất ngoài cánh đồng lớn.
- Hiệu quả kinh tế của dự án cánh đồng lớn là giảm chi phí sản xuất khoảng 10%, thu nhập tăng 10 - 15% so với năm 2020.
- 80% sản phẩm trong cánh đồng lớn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.
- 70% cánh đồng lớn có tổ hợp tác/hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên.
- 90% sản lượng trong cánh đồng lớn được doanh nghiệp đầu tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm, 10% còn lại là do tổ chức đại diện nông dân và nông dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2020:
- Có 6.420 ha đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn, chiếm khoảng 3,66% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt tham gia cánh đồng lớn đạt bình quân 130 triệu đồng, cao hơn 1,2 lần so với sản xuất ngoài cánh đồng lớn.
- Hiệu quả kinh tế của dự án cánh đồng lớn là giảm chi phí sản xuất khoảng 10%, thu nhập tăng 10 - 15% so với phương thức sản xuất theo tập quán truyền thống.
- 50% sản phẩm trong cánh đồng lớn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.
- 50% cánh đồng lớn có tổ hợp tác/hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên.
- 70% sản lượng trong cánh đồng lớn được doanh nghiệp đầu tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm, 30% còn lại là do tổ chức đại diện nông dân và nông dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
* Đến năm 2025:
- Có 11.651 ha đất nông nghiệp tham gia cánh đồng lớn, chiếm khoảng 7% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt tham gia cánh đồng lớn đạt bình quân 170 triệu đồng, cao hơn 1,3 lần so với sản xuất ngoài cánh đồng lớn.
- Hiệu quả kinh tế của dự án cánh đồng lớn là giảm chi phí sản xuất khoảng 10%, thu nhập tăng 10 - 15% so với năm 2020.
- 80% sản phẩm trong cánh đồng lớn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.
- 70% cánh đồng lớn có tổ hợp tác/hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên.
- 90% sản lượng trong cánh đồng lớn được doanh nghiệp đầu tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm, 10% còn lại là do tổ chức đại diện nông dân và nông dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ.