Document: Điều 3 Quyết định 309/2009/QĐ-UBND mức thu chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đo đạc bản đồ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/10/2009", "sign_number": "309/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/10/2009", "sign_number": "309/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/10/2009", "sign_number": "309/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/10/2009", "sign_number": "309/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/10/2009", "sign_number": "309/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 309/2009/QĐ-UBND mức thu chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đo đạc bản đồ có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
1. Chế độ thu:
- Cơ quan thu: là các đơn vị sự nghiệp được phép hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai, đo đạc bản đồ theo quy định của pháp luật;
- Phương thức thu: thu tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản (bằng tiền Việt Nam đồng);
- Chứng từ thu:
+ Đối với phí đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính: sử dụng biên lai thu tiền phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Người sử dụng đất phải nộp các khoản phí theo từng nội dung công việc.
+ Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.
2. Chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí:
Bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Cụ thể như sau:
- Đối với phí đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính: số tiền phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 20%, tổ chức thu được trích lại 80% trên số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính;
- Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu, tổ chức thu được giữ lại 100% và thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Tổ chức thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
1. Chế độ thu:
- Cơ quan thu: là các đơn vị sự nghiệp được phép hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai, đo đạc bản đồ theo quy định của pháp luật;
- Phương thức thu: thu tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản (bằng tiền Việt Nam đồng);
- Chứng từ thu:
+ Đối với phí đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính: sử dụng biên lai thu tiền phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Người sử dụng đất phải nộp các khoản phí theo từng nội dung công việc.
+ Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.
2. Chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí:
Bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Cụ thể như sau:
- Đối với phí đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính: số tiền phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 20%, tổ chức thu được trích lại 80% trên số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính;
- Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu, tổ chức thu được giữ lại 100% và thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Tổ chức thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.