Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 7158/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu An Phú Đông Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "7158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "7158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "7158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "7158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "7158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 7158/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu An Phú Đông Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 4 - phía Nam phường An Phú Đông, Quận 12 (phần hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Nguồn thoát nước: về phía sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật và các rạch nhánh trong khu vực.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2000x2000mm trên đường T2; cống 1500x1500mm trên đường T4.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø400mm đến 2000x2000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2100 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống hiện trạng Ø600 trên Quốc lộ 1A và Ø200 trên đường Vườn Lài thuộc nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước Quận 9.
- Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy: 15 l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7.150(m3/ngày)
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế tuyến ống Þ100 đến Þ200 đi trên các trục đường tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm an toàn và liên tục cho toàn mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước chính thiết kế các ống nhánh cấp nước đến các đối tượng sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. toàn bộ nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải lưu vực Tham Lương-Bến Cát nằm tại khu phía Nam, công suất 250.000m3/ngày, sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 .
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.620m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ600 theo độ dốc địa hình hướng về nhà máy xử lý nước thải tập trung. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b. Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 26,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc
+ Nhu cầu điện thoại cố định: 29 ÷ 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm An Phú Đông) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a. Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo 100% nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng.
- Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị.
b. Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Quy hoạch diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly sông rạch, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại trạm xử lý tập trung khu vực Tham Lương-Bến Cát, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn 7222-2002 trước khi xả ra môi trường.
- Bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn trong khu quy hoạch nhằm thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý theo đúng quy định.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT .
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường khu vực quy hoạch.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Nguồn thoát nước: về phía sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật và các rạch nhánh trong khu vực.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2000x2000mm trên đường T2; cống 1500x1500mm trên đường T4.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø400mm đến 2000x2000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2100 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống hiện trạng Ø600 trên Quốc lộ 1A và Ø200 trên đường Vườn Lài thuộc nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước Quận 9.
- Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy: 15 l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7.150(m3/ngày)
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế tuyến ống Þ100 đến Þ200 đi trên các trục đường tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm an toàn và liên tục cho toàn mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước chính thiết kế các ống nhánh cấp nước đến các đối tượng sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. toàn bộ nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải lưu vực Tham Lương-Bến Cát nằm tại khu phía Nam, công suất 250.000m3/ngày, sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 .
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.620m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ600 theo độ dốc địa hình hướng về nhà máy xử lý nước thải tập trung. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b. Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 26,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc
+ Nhu cầu điện thoại cố định: 29 ÷ 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm An Phú Đông) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a. Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo 100% nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng.
- Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị.
b. Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Quy hoạch diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly sông rạch, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại trạm xử lý tập trung khu vực Tham Lương-Bến Cát, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn 7222-2002 trước khi xả ra môi trường.
- Bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn trong khu quy hoạch nhằm thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý theo đúng quy định.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT .
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường khu vực quy hoạch.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.