Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2013 đề án quản lý sử dụng phát triển rừng sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2013 đề án quản lý sử dụng phát triển rừng sản xuất

Điều 1. Phê duyệt đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung thực hiện:
a) Khai thác rừng:
- Khai thác 6.720 ha (bình quân 840 ha/năm) thuộc đối tượng rừng thông rải rác, rừng thông thành thục.
- Tổng sản lượng gỗ 1.173.100 m3, bình quân 146.638 m3/năm.
- Tổng sản lượng nhựa thông tận dụng 1.212 ha/năm/1.147 ha/năm.
- Tiến độ khai thác: Theo Phụ lục I kèm theo.
- Hàng năm, chỉ tổ chức thiết kế khai thác khi đã xác định cụ thể địa chỉ, khả năng chế biến tinh của các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí được ưu tiên mua gỗ nguyên liệu theo qui định của UBND tỉnh;
Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch sản xuất của các doanh nghiệp chế biến gỗ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu thiết kế khai thác gỗ; sau đó hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế khai thác, thẩm định và cấp phép khai thác thành 02 đợt cho các đơn vị chủ rừng; phối hợp Sở Công thương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ưu tiên bán gỗ (cây đứng) cho các doanh nghiệp theo từng đợt để chủ động tổ chức khai thác, chế biến theo hướng: Doanh nghiệp có cơ sở chế biến gỗ ở địa phương nào thì được chỉ định mua gỗ tại đơn vị chủ rừng ở địa phương đó hoặc địa phương lân cận gắn với việc thuê đất đầu tư trồng rừng phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ ổn định lâu dài, nhằm thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển, chế biến, đầu tư trồng rừng, bảo vệ rừng và giảm chi phí đầu tư của doanh nghiệp.
b) Trồng lại rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý, bảo vệ rừng:
- Tổ chức trồng lại rừng 6.720 ha (trồng lại rừng trong vòng 1 năm trên diện tích rừng sau khai thác bằng chính loài thông 3 lá), bình quân 840 ha/năm (khoảng 2.100.000-2.500.000 cây/năm).
- Trồng, chăm sóc rừng 5 năm; sau đó đưa vào nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ và phòng cháy, chống cháy rừng theo đúng qui trình kỹ thuật.
- Tiến độ trồng rừng: Theo Phụ lục II kèm theo.
c) Chế biến gỗ:
- Giai đoạn 2013-2015:
+ Đưa toàn bộ 407.900 m3 gỗ tròn khai thác được, bình quân 136.000 m3/năm vào chế biến tinh để chế biến ra các sản phẩm: Hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh, tỷ lệ các sản phẩm qua chế biến tinh chiếm từ 75% trở lên;
+ Giá trị sản phẩm chế biến đạt 2.975 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Đưa toàn bộ 765.000 m3 gỗ tròn khai thác được, bình quân 153.000 m3/năm vào chế biến tinh để chế biến ra các sản phẩm: Hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh, tỷ lệ các sản phẩm qua chế biến tinh chiếm từ 85% trở lên;
+ Giá trị sản phẩm chế biến đạt 6.500 tỷ đồng.

Content:
Nội dung thực hiện:
a) Khai thác rừng:
- Khai thác 6.720 ha (bình quân 840 ha/năm) thuộc đối tượng rừng thông rải rác, rừng thông thành thục.
- Tổng sản lượng gỗ 1.173.100 m3, bình quân 146.638 m3/năm.
- Tổng sản lượng nhựa thông tận dụng 1.212 ha/năm/1.147 ha/năm.
- Tiến độ khai thác: Theo Phụ lục I kèm theo.
- Hàng năm, chỉ tổ chức thiết kế khai thác khi đã xác định cụ thể địa chỉ, khả năng chế biến tinh của các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí được ưu tiên mua gỗ nguyên liệu theo qui định của UBND tỉnh;
Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch sản xuất của các doanh nghiệp chế biến gỗ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu thiết kế khai thác gỗ; sau đó hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế khai thác, thẩm định và cấp phép khai thác thành 02 đợt cho các đơn vị chủ rừng; phối hợp Sở Công thương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ưu tiên bán gỗ (cây đứng) cho các doanh nghiệp theo từng đợt để chủ động tổ chức khai thác, chế biến theo hướng: Doanh nghiệp có cơ sở chế biến gỗ ở địa phương nào thì được chỉ định mua gỗ tại đơn vị chủ rừng ở địa phương đó hoặc địa phương lân cận gắn với việc thuê đất đầu tư trồng rừng phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ ổn định lâu dài, nhằm thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển, chế biến, đầu tư trồng rừng, bảo vệ rừng và giảm chi phí đầu tư của doanh nghiệp.
b) Trồng lại rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý, bảo vệ rừng:
- Tổ chức trồng lại rừng 6.720 ha (trồng lại rừng trong vòng 1 năm trên diện tích rừng sau khai thác bằng chính loài thông 3 lá), bình quân 840 ha/năm (khoảng 2.100.000-2.500.000 cây/năm).
- Trồng, chăm sóc rừng 5 năm; sau đó đưa vào nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ và phòng cháy, chống cháy rừng theo đúng qui trình kỹ thuật.
- Tiến độ trồng rừng: Theo Phụ lục II kèm theo.
c) Chế biến gỗ:
- Giai đoạn 2013-2015:
+ Đưa toàn bộ 407.900 m3 gỗ tròn khai thác được, bình quân 136.000 m3/năm vào chế biến tinh để chế biến ra các sản phẩm: Hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh, tỷ lệ các sản phẩm qua chế biến tinh chiếm từ 75% trở lên;
+ Giá trị sản phẩm chế biến đạt 2.975 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Đưa toàn bộ 765.000 m3 gỗ tròn khai thác được, bình quân 153.000 m3/năm vào chế biến tinh để chế biến ra các sản phẩm: Hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh, tỷ lệ các sản phẩm qua chế biến tinh chiếm từ 85% trở lên;
+ Giá trị sản phẩm chế biến đạt 6.500 tỷ đồng.