Document: Điều 1 Quyết định 2878/QĐ-UBND năm 2013 giá tính phí trước bạ ô tô xe hai bánh phương tiện thủy Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2878/QĐ-UBND năm 2013 giá tính phí trước bạ ô tô xe hai bánh phương tiện thủy Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, các phương tiện thủy nội địa, động cơ (gọi tắc là phương tiện) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
- Đối với các loại xe ô tô (theo phụ lục số 1)
- Đối với xe hai bánh gắn máy (theo phụ lục số 2)
- Đối với phương tiện thủy nội địa, động cơ (theo phụ lục số 3)
1. Đối với những loại phương tiện mới 100% nhưng hóa đơn mua hàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hóa đơn mua hàng thì áp dụng theo bảng giá quy định tại quyết định này.
2. Đối với những loại phương tiện mới 100% không có trong bảng giá quy định tại Quyết định này, nhưng có cùng nước sản xuất, cùng dung tích xi lanh và mẫu mã gần giống với các loại phương tiện đã được quy định tại Quyết định này thì áp giá theo loại phương tiện tương đương đã được quy định tại Quyết định này.
3. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại (%) so với phương tiện mới 100% cùng chủng loại tại Quyết định này để tính lệ phí trước bạ cụ thể như sau:
* Thời gian đã sử dụng:
- Trong thời gian 01 năm: tỷ lệ 90%
- Từ trên 01 năm đến 03 năm: tỷ lệ 80%
- Từ trên 03 năm đến 05 năm: tỷ lệ 70%
- Từ trên 05 năm đến 07 năm: tỷ lệ 60%
- Từ trên 07 năm đến 09 năm: tỷ lệ 50%
- Từ trên 09 năm đến 10 năm: tỷ lệ 40%
- Từ trên 10 năm: tỷ lệ 20%
(Căn cứ năm sử dụng trong sổ Kiểm định hoặc Giấy đăng ký phương tiện)
4. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bán thanh lý, bán đấu giá thì căn cứ kết quả thanh lý, bán đấu giá để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ. (có Hóa đơn bán tài sản thanh lý, tịch thu do Bộ Tài chính quy định).
5. Khi giá phương tiện tại thị trường Thừa Thiên Huế có biến động tăng, giảm trên 10% thì giao trách nhiệm cho Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính tham mưu điều chỉnh, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

Content:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, các phương tiện thủy nội địa, động cơ (gọi tắc là phương tiện) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
- Đối với các loại xe ô tô (theo phụ lục số 1)
- Đối với xe hai bánh gắn máy (theo phụ lục số 2)
- Đối với phương tiện thủy nội địa, động cơ (theo phụ lục số 3)
1. Đối với những loại phương tiện mới 100% nhưng hóa đơn mua hàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hóa đơn mua hàng thì áp dụng theo bảng giá quy định tại quyết định này.
2. Đối với những loại phương tiện mới 100% không có trong bảng giá quy định tại Quyết định này, nhưng có cùng nước sản xuất, cùng dung tích xi lanh và mẫu mã gần giống với các loại phương tiện đã được quy định tại Quyết định này thì áp giá theo loại phương tiện tương đương đã được quy định tại Quyết định này.
3. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại (%) so với phương tiện mới 100% cùng chủng loại tại Quyết định này để tính lệ phí trước bạ cụ thể như sau:
* Thời gian đã sử dụng:
- Trong thời gian 01 năm: tỷ lệ 90%
- Từ trên 01 năm đến 03 năm: tỷ lệ 80%
- Từ trên 03 năm đến 05 năm: tỷ lệ 70%
- Từ trên 05 năm đến 07 năm: tỷ lệ 60%
- Từ trên 07 năm đến 09 năm: tỷ lệ 50%
- Từ trên 09 năm đến 10 năm: tỷ lệ 40%
- Từ trên 10 năm: tỷ lệ 20%
(Căn cứ năm sử dụng trong sổ Kiểm định hoặc Giấy đăng ký phương tiện)
4. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bán thanh lý, bán đấu giá thì căn cứ kết quả thanh lý, bán đấu giá để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ. (có Hóa đơn bán tài sản thanh lý, tịch thu do Bộ Tài chính quy định).
5. Khi giá phương tiện tại thị trường Thừa Thiên Huế có biến động tăng, giảm trên 10% thì giao trách nhiệm cho Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính tham mưu điều chỉnh, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.