Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chủ động hội nhập và hợp tác phát triển, nắm bắt những lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Yên trở thành một thị xã công nghiệp - dịch vụ có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao của tỉnh, đạt tiêu chí đô thị loại III, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo quốc phòng an ninh. Phấn đấu đến năm 2030, thị xã Quảng Yên trở thành đô thị văn minh, hiện đại (đạt tiêu chí đô thị loại II) theo hướng phát triển đô thị xanh, hài hòa với thiên nhiên.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) giai đoạn 2013-2020 đạt 14,2-16,1%/năm, trong đó: giai đoạn 2013-2015 đạt 12,7-14,3%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 15,7-17,9%; giai đoạn 2021-2030 đạt 12,2-16,4%.
- Cơ cấu kinh tế: năm 2015, công nghiệp - xây dựng chiếm 53,0%; dịch vụ chiếm 30,5%; nông nghiệp chiếm 16,5%. Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 61,5%; dịch vụ chiếm 29,9%; nông nghiệp chiếm 8,6%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 64,7%; dịch vụ chiếm 32,8%; nông nghiệp chiếm 2,5%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2015 đạt khoảng 3.200 USD; năm 2020 đạt khoảng 8.350 USD; năm 2030 đạt khoảng 26.000 USD.
- Thu ngân sách: Phấn đấu mức thu ngân sách từ phát triển kinh tế trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 bình quân tăng 10-13%, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân từ 15-21% và giai đoạn 2020-2030 tăng bình quân từ 20-25%.

Content:
Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) giai đoạn 2013-2020 đạt 14,2-16,1%/năm, trong đó: giai đoạn 2013-2015 đạt 12,7-14,3%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 15,7-17,9%; giai đoạn 2021-2030 đạt 12,2-16,4%.
- Cơ cấu kinh tế: năm 2015, công nghiệp - xây dựng chiếm 53,0%; dịch vụ chiếm 30,5%; nông nghiệp chiếm 16,5%. Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 61,5%; dịch vụ chiếm 29,9%; nông nghiệp chiếm 8,6%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 64,7%; dịch vụ chiếm 32,8%; nông nghiệp chiếm 2,5%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2015 đạt khoảng 3.200 USD; năm 2020 đạt khoảng 8.350 USD; năm 2030 đạt khoảng 26.000 USD.
- Thu ngân sách: Phấn đấu mức thu ngân sách từ phát triển kinh tế trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 bình quân tăng 10-13%, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân từ 15-21% và giai đoạn 2020-2030 tăng bình quân từ 20-25%.