Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định  34/2009/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định  34/2009/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các lĩnh vực xã hội
a) Về giáo dục đào tạo: phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa nhằm nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực trong vành đai kinh tế. Hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010, tiến tới phổ cập trung học phổ thông trong toàn vùng vào năm 2020. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường học, phấn đấu tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với giáo viên ở các vùng núi, vùng khó khăn và hải đảo, ưu tiên đào tạo giáo viên là người đồng bào tại chỗ;
Mở rộng quy mô đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề cho các lĩnh vực có ưu thế như khai khoáng, công nghiệp điện, đóng tầu, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, du lịch, xây dựng, thủy sản, kỹ thuật điện, điện tử... Mở rộng liên kết với các trường đại học, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để xây dựng nhanh lực lượng lao động chất lượng cao cho ngành công nghiệp đóng tầu, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới. Phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề ở từng địa phương. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trường Du lịch Hải Phòng góp phần đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho vành đai kinh tế. Ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các cơ sở đào tạo chất lượng cao trên địa bàn. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tham gia phát triển đào tạo nghề cho người lao động ở địa phương. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong vành đai kinh tế lên trên 50% năm 2010 và trên 70% năm 2020.
b) Về y tế: phát triển đồng bộ mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở, phấn đấu đến năm 2010 có hơn 80% số xã trong vành đai kinh tế đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt 100% trước năm 2015. Xây dựng hoàn chỉnh các bệnh viện cấp tỉnh; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế cho các bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực. Phát triển đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và khám, chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm y học biển Hải Phòng. Triển khai xây dựng, hoàn chỉnh cơ sở 2 bệnh viện Việt - Tiệp đáp ứng chức năng bệnh viện đa khoa vùng và một số bệnh viện đa khoa tại thành phố Hải Phòng và Hạ Long với cán bộ y tế trình độ cao, trang thiết bị hiện đại, đủ khả năng khám, chữa bệnh cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn và khách du lịch quốc tế;
c) Về văn hóa, thể thao: tiếp tục thực hiện mục tiêu “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Đầu tư xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao, thông tin cơ sở theo quy hoạch chung của toàn ngành. Ưu tiên đầu tư các thiết chế phục vụ sinh hoạt văn hóa cộng đồng như: trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa, công viên, khu vui chơi giải trí... Đến năm 2010 có 100% số hộ trong vùng được nghe đài phát thanh, 85 - 90% số hộ được xem truyền hình. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin, tuyên truyền sách báo tới các xã vùng sâu, vùng xa và các hải đảo;
d) Các lĩnh vực xã hội khác: tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia việc làm, chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, hải đảo và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. Xây dựng các kế hoạch cụ thể về giải quyết việc làm, thực hiện xoá đói giảm nghèo phù hợp với điều kiện của từng địa phương, ưu tiên đầu tư cho các vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa và hải đảo... Lồng ghép có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo với các chương trình, dự án khác trên địa bàn. Thực hiện tốt chính sách xã hội đối với các gia đình thương binh liệt sĩ, những người có công và các đối tượng xã hội khác.

Content:
Các lĩnh vực xã hội
a) Về giáo dục đào tạo: phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa nhằm nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực trong vành đai kinh tế. Hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010, tiến tới phổ cập trung học phổ thông trong toàn vùng vào năm 2020. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường học, phấn đấu tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với giáo viên ở các vùng núi, vùng khó khăn và hải đảo, ưu tiên đào tạo giáo viên là người đồng bào tại chỗ;
Mở rộng quy mô đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề cho các lĩnh vực có ưu thế như khai khoáng, công nghiệp điện, đóng tầu, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, du lịch, xây dựng, thủy sản, kỹ thuật điện, điện tử... Mở rộng liên kết với các trường đại học, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để xây dựng nhanh lực lượng lao động chất lượng cao cho ngành công nghiệp đóng tầu, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới. Phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề ở từng địa phương. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trường Du lịch Hải Phòng góp phần đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho vành đai kinh tế. Ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các cơ sở đào tạo chất lượng cao trên địa bàn. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tham gia phát triển đào tạo nghề cho người lao động ở địa phương. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong vành đai kinh tế lên trên 50% năm 2010 và trên 70% năm 2020.
b) Về y tế: phát triển đồng bộ mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở, phấn đấu đến năm 2010 có hơn 80% số xã trong vành đai kinh tế đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt 100% trước năm 2015. Xây dựng hoàn chỉnh các bệnh viện cấp tỉnh; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế cho các bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực. Phát triển đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và khám, chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm y học biển Hải Phòng. Triển khai xây dựng, hoàn chỉnh cơ sở 2 bệnh viện Việt - Tiệp đáp ứng chức năng bệnh viện đa khoa vùng và một số bệnh viện đa khoa tại thành phố Hải Phòng và Hạ Long với cán bộ y tế trình độ cao, trang thiết bị hiện đại, đủ khả năng khám, chữa bệnh cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn và khách du lịch quốc tế;
c) Về văn hóa, thể thao: tiếp tục thực hiện mục tiêu “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Đầu tư xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao, thông tin cơ sở theo quy hoạch chung của toàn ngành. Ưu tiên đầu tư các thiết chế phục vụ sinh hoạt văn hóa cộng đồng như: trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa, công viên, khu vui chơi giải trí... Đến năm 2010 có 100% số hộ trong vùng được nghe đài phát thanh, 85 - 90% số hộ được xem truyền hình. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin, tuyên truyền sách báo tới các xã vùng sâu, vùng xa và các hải đảo;
d) Các lĩnh vực xã hội khác: tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia việc làm, chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, hải đảo và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. Xây dựng các kế hoạch cụ thể về giải quyết việc làm, thực hiện xoá đói giảm nghèo phù hợp với điều kiện của từng địa phương, ưu tiên đầu tư cho các vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa và hải đảo... Lồng ghép có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo với các chương trình, dự án khác trên địa bàn. Thực hiện tốt chính sách xã hội đối với các gia đình thương binh liệt sĩ, những người có công và các đối tượng xã hội khác.