Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4054/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4054/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân Quy (thị trấn Tân Quy), huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m; Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m và đường Hồ Văn Tắng lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 8

Ranh phía Đông Nam

35

4,5

10,5+(5)+10,5

4,5

2

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Đông

40

6,5

11+(5)+11

6,5

3

Hồ Văn Tắng

Ranh phía Tây Nam

Tỉnh lộ 15

40

6,5

11+(5)+11

6,5

4

Đường N2

Ranh phía Nam

Đường D3

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường N5

đường D6

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường D3

Đường N2

Ranh phía Đông

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường D6

Đường N5

Ranh phía Đông

20

4,5

11,0

4,5

8

Đường N1

Tỉnh lộ 15

Đường D1

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường N3

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường N4

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N5A

Tỉnh lộ 15

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường D1

Khu đất thương mại dịch vụ (Siêu thị)

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường D2

Đường Hồ Văn Tắng

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường D2A

Đường N2

Ranh phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường D4

Đường N3

Đường N4

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường D5

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

- Các tuyến đường giao cắt với nhau được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m. Riêng tại nút giao tại Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15, bố trí tiểu đảo tạo thuận lợi cho các dòng xe rẽ trái và rẽ phải
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +7,80m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và từ phía Tây Nam về phía Đông Bắc.

Content:
Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +7,80m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và từ phía Tây Nam về phía Đông Bắc.