Document: Điều 1 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ủy quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ủy quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) quyết định một số nội dung
1. Phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường hợp sau:
a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với các thửa đất ở tại nông thôn thuộc các huyện, thành phố; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở tại đô thị, đất ở bám Quốc lộ, đường tỉnh mà diện tích khu đất nhỏ hơn 1,0 ha (một hécta) theo dự án được phê duyệt;
b) Giá đất thuộc các trường hợp theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013; giá đất để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
c) Giá đất để tính tiền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
d) Giá đất cụ thể tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.

Content:
Điều 1. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) quyết định một số nội dung
1. Phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường hợp sau:
a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với các thửa đất ở tại nông thôn thuộc các huyện, thành phố; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở tại đô thị, đất ở bám Quốc lộ, đường tỉnh mà diện tích khu đất nhỏ hơn 1,0 ha (một hécta) theo dự án được phê duyệt;
b) Giá đất thuộc các trường hợp theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013; giá đất để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
c) Giá đất để tính tiền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
d) Giá đất cụ thể tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.