Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Thuận 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Thuận 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo thuyết minh Chương trình) với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nguồn vốn thực hiện đến năm 2025
a) Tổng nguồn vốn: Khoảng 9.878,89 tỷ đồng. Trong đó:
- Nhà ở riêng lẻ: Khoảng 7.749,95 tỷ đồng.
- Nhà ở công vụ: Khoảng 37,76 tỷ đồng.
- Nhà ở cho người có công: Khoảng 44,72 tỷ đồng.
- Nhà ở cho hộ nghèo: Khoảng 290,72 tỷ đồng.
- Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: Khoảng 709,14 tỷ đồng.
- Nhà ở công nhân: Khoảng 221,76 tỷ đồng.
- Nhà ở thương mại: Khoảng 824,84 tỷ đồng. b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Nguồn vốn Trung ương: Khoảng 124,67 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: Khoảng 37,76 tỷ đồng.
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội: Khoảng 210,77 tỷ đồng.
- Vốn khác (tổ chức, thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, vay ngân hàng): Khoảng 9.505,69 tỷ đồng.

Content:
Nguồn vốn thực hiện đến năm 2025
a) Tổng nguồn vốn: Khoảng 9.878,89 tỷ đồng. Trong đó:
- Nhà ở riêng lẻ: Khoảng 7.749,95 tỷ đồng.
- Nhà ở công vụ: Khoảng 37,76 tỷ đồng.
- Nhà ở cho người có công: Khoảng 44,72 tỷ đồng.
- Nhà ở cho hộ nghèo: Khoảng 290,72 tỷ đồng.
- Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: Khoảng 709,14 tỷ đồng.
- Nhà ở công nhân: Khoảng 221,76 tỷ đồng.
- Nhà ở thương mại: Khoảng 824,84 tỷ đồng. b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Nguồn vốn Trung ương: Khoảng 124,67 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: Khoảng 37,76 tỷ đồng.
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội: Khoảng 210,77 tỷ đồng.
- Vốn khác (tổ chức, thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, vay ngân hàng): Khoảng 9.505,69 tỷ đồng.