Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Quốc lộ 13 có hướng tuyến và lộ giới theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009. Riêng đối với đoạn qua Khu kinh tế từ ngã ba Lộc Thái đến khu vực bệnh viện hiện hữu và từ ngã ba đi cửa khẩu phụ Chiu Riu đến cửa khẩu Hoa Lư, mở rộng mặt cắt với lộ giới 48 m;
+ Tỉnh lộ 748 có quy mô 4 làn xe;
+ Tuyến đường sắt Xuyên Á qua khu vực thị trấn Lộc Ninh và khu vực cửa khẩu nằm ở phía Tây quốc lộ 13 hiện hữu và song hành với quốc lộ 13 tại vị trí cửa khẩu.
Sau năm 2020, theo nhu cầu vận chuyển, nghiên cứu hình thành tuyến đường bộ cao tốc từ Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư đi Chơn Thành.
- Giao thông đối nội
+ Đường chính Khu kinh tế và đường đô thị:
. Đường chính phía Đông Khu kinh tế từ điểm giao cắt với tỉnh lộ 748 đến Khu phi thuế quan có lộ giới 70 m;
. Đường chính từ cửa khẩu phụ Chiu Riu đến điểm giao cắt với quốc lộ 13 có lộ giới 45 m;
. Đường chính đô thị từ khu vực bệnh viện hiện hữu đến ngã ba đi cửa khẩu phụ Chiu Riu có lộ giới 48 m;
. Đường chính đô thị từ điểm giao cắt với đường sắt Xuyên Á đến điểm giao cắt với đường chính phía Đông Khu kinh tế có lộ giới 48 m.
+ Các đường liên khu vực gắn kết các khu chức năng có lộ giới từ 26m – 31m, bề rộng vỉa hè tối thiểu mỗi bên rộng 8m;
+ Các đường khu vực có lộ giới từ 21m – 26,5m, bề rộng vỉa hè tối thiểu mỗi bên rộng 6m.
- Bố trí 2 bến xe khách tại khu vực phía Nam thị trấn Lộc Ninh ven quốc lộ 13 và tại khu vực ga đường sắt. Quy mô bến xe rộng khoảng 2 ha.
Tại khu vực cửa khẩu và chợ đường biên bố trí các bãi đậu xe.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch chiều cao
Cao độ nền khu vực đô thị cửa khẩu chủ yếu bám sát cao độ tự nhiên, nhằm giảm khối lượng đào đắp, bảo vệ mặt phủ tự nhiên, tránh xói lở nền đất. Trong quá trình san đắp cần lưu ý việc xây dựng kè, gia cố mái dốc taluy để tránh sạt lở.
- Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa Khu kinh tế cửa khẩu được xây dựng tách riêng với nước thải sản xuất và sinh hoạt. Các tuyến thoát nước mưa sẽ thiết kế bằng cống hoặc mương hở, bố trí dọc các trục đường, thu nước mưa từ các khu vực xây dựng và xả trực tiếp ra sông, suối gần nhất;
Đối với các dòng suối trong khu vực được cải tạo, nạo vét để tăng khả năng thoát nước kết hợp xây dựng một số đập giữ nước, tạo hồ điều hòa kết hợp với công viên xây xanh, tạo cảnh quan đô thị và cải thiện điều kiện vi khí hậu cho đô thị. Các ao, hồ được cải tạo, nạo vét tạo thành hồ chứa nước cho đô thị.
c) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: tổng nhu cầu dùng nước: 32.000 m3/ngày cho năm 2015 và 70.000 m3/ngày cho năm 2025;
- Nguồn nước: xây dựng 3 nhà máy nước (NMN): 1 NMN tại xã Lộc Hòa, khai thác nước Hồ Suối Nuy, công suất NMN 15.000 m3/ngày; NMN thứ 2 tại xã Lộc Tấn, khai thác nước Hồ Lộc Thạnh, công suất NMN 15.000 m3/ngày; NMN thứ 3 tại xã Lộc Hiệp, lấy nước Sông Bé, nghiên cứu làm đập ngăn nước hoặc xây dựng hồ chứa nước đủ xây dựng NMN công suất 45.000 m3/ngày;
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: bố trí họng lấy nước chữa cháy Ø100 đặt cách nhau 150 m theo hệ thống cấp nước chính của khu vực quy hoạch. Trong đô thị cửa khẩu và khu thương mại công nghiệp bố trí trạm phòng chống chữa cháy riêng.
d) Cấp điện
– Chỉ tiêu cấp điện và phụ tải điện
Nhu cầu điện năm 2015 là 37,5 triệu KWh/năm và năm 2025 là 150,0 triệu KWh/năm.
Tổng phụ tải điện tính toán bao gồm điện sinh hoạt dân dụng, công cộng và dịch vụ, công nghiệp v.v... vào năm 2015 là 355.800 KW, vào năm 2025 là 538.500 KW.
- Nguồn cấp điện
+ Nguồn cấp điện cho khu vực trong giai đoạn đầu là trạm biến thế 110/22 KV Lộc Ninh; trong tương lai sẽ nâng công suất từ 2x25 MVA lên 2x40 MVA;
+ Xây dựng thêm hai trạm 110/22 KV cấp điện cho khu vực. Hai trạm này được đặt cạnh khu thương mại – công nghiệp tập trung ở phía Bắc. Trạm số 1 có dung lượng 4 x 63 MVA, trạm số 2 có dung lượng 4 x 63 MVA, các trạm nhận điện lưới quốc gia qua tuyến 110 KV Lộc Ninh – Thác Mơ.
- Mạng lưới điện
+ Từ các trạm 110 KV hiện hữu và dự kiến, kết nối với các tuyến trung thế 22 KV cấp điện cho khu vực
+ Một số tuyến chính 22 KV hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.
+ Các tuyến 22 KV xây dựng mới đều đi cáp ngầm.
+ Các trạm hạ thế 22/0,4 KV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà. Hạn chế sử dụng các loại trạm treo hoặc trạm ngoài trời.
đ) Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn
+ Lưu lượng nước thải đô thị năm 2015 là 4.000 m3/ngày; năm 2025 là 10.560 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2015 là 18.000 m3/ngày, năm 2025 là 36.000 m3/ngày.
+ Xây dựng 2 hệ thống thoát nước riêng: nước mưa chảy thẳng ra sông và nước thải chảy về khu xử lý, làm sạch trước khi thoát ra sông. Hệ thống thoát nước thải như sau:
+ Đối với khu thương mại – công nghiệp: phải xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong khu thương mại – công nghiệp, làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005. Tổng công suất 36.000 m3/ngày, nước thải sau khi làm sạch đạt tiêu chuẩn thoát ra sông, suối.
+ Đối với nước thải sinh hoạt đô thị:
. Khu vực đô thị mới và cửa khẩu phía Bắc: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 1, lưu lượng Q = 8.500 m3ngày, vị trí đặt tại phía Tây khu đô thị;
. Đối với khu đô thị hiện hữu: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 2, lưu lượng Q = 2.000 m3ngày, vị trí đặt tại phía Nam khu đô thị; độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đáy cống) là 1,2 m. Sử dụng cống bê tông cốt thép;
. Nước thải sinh hoạt từ các công trình nhà ở và công trình công cộng trong đô thị được làm lắng sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thoát nước thải để làm sạch hoàn toàn tại trạm xử lý.
- Tất cả các công trình nhà ở và công trình công cộng đều phải có bể tự hoại xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, để lắng sơ bộ nước thải khi thoát vào cống chung. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp sau khi được xử lý tại trạm xử lý phải đạt các tiêu chuẩn cho phép theo quy định.
e) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Xây dựng khu chôn rác và xử lý rác quy mô 50 ha cho khu đô thị cửa khẩu.
+ Dự báo khối lượng rác: rác sinh hoạt trung bình 1kg/người/ngày, dự kiến đến năm 2015 khoảng 50 tấn/ngày và năm 2025 khoảng 100 tấn/ngày.
- Nghĩa trang: xây dựng 1 công viên nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 50 ha, vị trí đặt tại phía Tây khu đô thị cửa khẩu.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Quốc lộ 13 có hướng tuyến và lộ giới theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009. Riêng đối với đoạn qua Khu kinh tế từ ngã ba Lộc Thái đến khu vực bệnh viện hiện hữu và từ ngã ba đi cửa khẩu phụ Chiu Riu đến cửa khẩu Hoa Lư, mở rộng mặt cắt với lộ giới 48 m;
+ Tỉnh lộ 748 có quy mô 4 làn xe;
+ Tuyến đường sắt Xuyên Á qua khu vực thị trấn Lộc Ninh và khu vực cửa khẩu nằm ở phía Tây quốc lộ 13 hiện hữu và song hành với quốc lộ 13 tại vị trí cửa khẩu.
Sau năm 2020, theo nhu cầu vận chuyển, nghiên cứu hình thành tuyến đường bộ cao tốc từ Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư đi Chơn Thành.
- Giao thông đối nội
+ Đường chính Khu kinh tế và đường đô thị:
. Đường chính phía Đông Khu kinh tế từ điểm giao cắt với tỉnh lộ 748 đến Khu phi thuế quan có lộ giới 70 m;
. Đường chính từ cửa khẩu phụ Chiu Riu đến điểm giao cắt với quốc lộ 13 có lộ giới 45 m;
. Đường chính đô thị từ khu vực bệnh viện hiện hữu đến ngã ba đi cửa khẩu phụ Chiu Riu có lộ giới 48 m;
. Đường chính đô thị từ điểm giao cắt với đường sắt Xuyên Á đến điểm giao cắt với đường chính phía Đông Khu kinh tế có lộ giới 48 m.
+ Các đường liên khu vực gắn kết các khu chức năng có lộ giới từ 26m – 31m, bề rộng vỉa hè tối thiểu mỗi bên rộng 8m;
+ Các đường khu vực có lộ giới từ 21m – 26,5m, bề rộng vỉa hè tối thiểu mỗi bên rộng 6m.
- Bố trí 2 bến xe khách tại khu vực phía Nam thị trấn Lộc Ninh ven quốc lộ 13 và tại khu vực ga đường sắt. Quy mô bến xe rộng khoảng 2 ha.
Tại khu vực cửa khẩu và chợ đường biên bố trí các bãi đậu xe.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch chiều cao
Cao độ nền khu vực đô thị cửa khẩu chủ yếu bám sát cao độ tự nhiên, nhằm giảm khối lượng đào đắp, bảo vệ mặt phủ tự nhiên, tránh xói lở nền đất. Trong quá trình san đắp cần lưu ý việc xây dựng kè, gia cố mái dốc taluy để tránh sạt lở.
- Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa Khu kinh tế cửa khẩu được xây dựng tách riêng với nước thải sản xuất và sinh hoạt. Các tuyến thoát nước mưa sẽ thiết kế bằng cống hoặc mương hở, bố trí dọc các trục đường, thu nước mưa từ các khu vực xây dựng và xả trực tiếp ra sông, suối gần nhất;
Đối với các dòng suối trong khu vực được cải tạo, nạo vét để tăng khả năng thoát nước kết hợp xây dựng một số đập giữ nước, tạo hồ điều hòa kết hợp với công viên xây xanh, tạo cảnh quan đô thị và cải thiện điều kiện vi khí hậu cho đô thị. Các ao, hồ được cải tạo, nạo vét tạo thành hồ chứa nước cho đô thị.
c) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: tổng nhu cầu dùng nước: 32.000 m3/ngày cho năm 2015 và 70.000 m3/ngày cho năm 2025;
- Nguồn nước: xây dựng 3 nhà máy nước (NMN): 1 NMN tại xã Lộc Hòa, khai thác nước Hồ Suối Nuy, công suất NMN 15.000 m3/ngày; NMN thứ 2 tại xã Lộc Tấn, khai thác nước Hồ Lộc Thạnh, công suất NMN 15.000 m3/ngày; NMN thứ 3 tại xã Lộc Hiệp, lấy nước Sông Bé, nghiên cứu làm đập ngăn nước hoặc xây dựng hồ chứa nước đủ xây dựng NMN công suất 45.000 m3/ngày;
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: bố trí họng lấy nước chữa cháy Ø100 đặt cách nhau 150 m theo hệ thống cấp nước chính của khu vực quy hoạch. Trong đô thị cửa khẩu và khu thương mại công nghiệp bố trí trạm phòng chống chữa cháy riêng.
d) Cấp điện
– Chỉ tiêu cấp điện và phụ tải điện
Nhu cầu điện năm 2015 là 37,5 triệu KWh/năm và năm 2025 là 150,0 triệu KWh/năm.
Tổng phụ tải điện tính toán bao gồm điện sinh hoạt dân dụng, công cộng và dịch vụ, công nghiệp v.v... vào năm 2015 là 355.800 KW, vào năm 2025 là 538.500 KW.
- Nguồn cấp điện
+ Nguồn cấp điện cho khu vực trong giai đoạn đầu là trạm biến thế 110/22 KV Lộc Ninh; trong tương lai sẽ nâng công suất từ 2x25 MVA lên 2x40 MVA;
+ Xây dựng thêm hai trạm 110/22 KV cấp điện cho khu vực. Hai trạm này được đặt cạnh khu thương mại – công nghiệp tập trung ở phía Bắc. Trạm số 1 có dung lượng 4 x 63 MVA, trạm số 2 có dung lượng 4 x 63 MVA, các trạm nhận điện lưới quốc gia qua tuyến 110 KV Lộc Ninh – Thác Mơ.
- Mạng lưới điện
+ Từ các trạm 110 KV hiện hữu và dự kiến, kết nối với các tuyến trung thế 22 KV cấp điện cho khu vực
+ Một số tuyến chính 22 KV hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.
+ Các tuyến 22 KV xây dựng mới đều đi cáp ngầm.
+ Các trạm hạ thế 22/0,4 KV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà. Hạn chế sử dụng các loại trạm treo hoặc trạm ngoài trời.
đ) Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn
+ Lưu lượng nước thải đô thị năm 2015 là 4.000 m3/ngày; năm 2025 là 10.560 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2015 là 18.000 m3/ngày, năm 2025 là 36.000 m3/ngày.
+ Xây dựng 2 hệ thống thoát nước riêng: nước mưa chảy thẳng ra sông và nước thải chảy về khu xử lý, làm sạch trước khi thoát ra sông. Hệ thống thoát nước thải như sau:
+ Đối với khu thương mại – công nghiệp: phải xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong khu thương mại – công nghiệp, làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005. Tổng công suất 36.000 m3/ngày, nước thải sau khi làm sạch đạt tiêu chuẩn thoát ra sông, suối.
+ Đối với nước thải sinh hoạt đô thị:
. Khu vực đô thị mới và cửa khẩu phía Bắc: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 1, lưu lượng Q = 8.500 m3ngày, vị trí đặt tại phía Tây khu đô thị;
. Đối với khu đô thị hiện hữu: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 2, lưu lượng Q = 2.000 m3ngày, vị trí đặt tại phía Nam khu đô thị; độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đáy cống) là 1,2 m. Sử dụng cống bê tông cốt thép;
. Nước thải sinh hoạt từ các công trình nhà ở và công trình công cộng trong đô thị được làm lắng sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thoát nước thải để làm sạch hoàn toàn tại trạm xử lý.
- Tất cả các công trình nhà ở và công trình công cộng đều phải có bể tự hoại xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, để lắng sơ bộ nước thải khi thoát vào cống chung. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp sau khi được xử lý tại trạm xử lý phải đạt các tiêu chuẩn cho phép theo quy định.
e) Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Xây dựng khu chôn rác và xử lý rác quy mô 50 ha cho khu đô thị cửa khẩu.
+ Dự báo khối lượng rác: rác sinh hoạt trung bình 1kg/người/ngày, dự kiến đến năm 2015 khoảng 50 tấn/ngày và năm 2025 khoảng 100 tấn/ngày.
- Nghĩa trang: xây dựng 1 công viên nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 50 ha, vị trí đặt tại phía Tây khu đô thị cửa khẩu.