Document: Điều 1 Quyết định 1896/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/07/2021", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/07/2021", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/07/2021", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/07/2021", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/07/2021", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1896/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức hỗ trợ cho người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ, như sau:
a) Đối tượng lao động tự do được hỗ trợ:
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bị mất việc làm, không có việc làm do yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch Covid-19 tỉnh để phòng chống dịch hoặc bị tác động trực tiếp của dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh bị mất việc, bao gồm:
- Buôn bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;
- Bán lẻ vé số lưu động;
- Thu gom rác, thu mua phế liệu;
- Bốc xếp, vận chuyển hàng hóa;
- Lái xe ôm, xe xích lô, xe ba gác; lái xe chở khách, chở hàng thuê;
- Tự làm hoặc làm việc cho cá nhân, làm việc trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, du lịch, vận tải, sản xuất không có hợp đồng lao động.
b) Mức hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ tháng đầu tiên (đủ 30 ngày liên tục): 1.500.000 đồng/người.
Trong trường hợp mất việc không đủ 01 tháng hoặc không liên tục trong tháng, mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày.
- Nếu người lao động mất việc trên 01 tháng, cứ mất việc làm 01 tháng (đủ 30 ngày) hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ không quá 03 tháng, mức hỗ trợ tối đa không quá 3.500.000 đồng/người.
Riêng với đối tượng là người bán vé số đã được hỗ trợ 750.000 đồng/người theo văn bản 8310/UBND-VP ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ do mất việc làm tại Quyết định này sẽ thực hiện từ ngày thứ 16 mất việc làm trở đi.
Thời gian thực hiện hỗ trợ:
- Thời gian người lao động bị mất việc được hưởng hỗ trợ áp dụng từ ngày 01/5/2021 đến 31/12/2021.
- Thời gian thực hiện hỗ trợ (thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ) từ ngày ban hành Quyết định này đến hết ngày 31/01/2022.
c) Hồ sơ và thủ tục hỗ trợ:
- Hồ sơ bao gồm:
+ Đề nghị hỗ trợ của người lao động (theo mẫu kèm theo) có xác nhận của khu phố, thôn, ấp nơi cư trú hợp pháp (thường trú, tạm trú) của người đề nghị hoặc nơi làm việc bị mất việc của người lao động (trường hợp nơi làm việc và nơi ở của người lao động khác nhau).
+ Văn bản của UBND huyện, thị xã, thành phố đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ kèm danh sách tổng hợp người lao động đề nghị hỗ trợ (theo mẫu kèm theo).
+ Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kèm theo danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ.
- Trình tự, thủ tục giải quyết hỗ trợ như sau:
+ Trong vòng 30 ngày tính từ ngày trở lại làm việc nhưng không quá ngày 31/01/2022, người lao động tự do có nhu cầu hỗ trợ làm đề nghị hỗ trợ gửi UBND xã, phường, thị trấn. Đề nghị hỗ trợ phải có xác nhận của khu phố, thôn, ấp. Trường hợp người lao động đã được nhận hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ chưa quá 3 tháng mà sau đó lại bị mất việc trở lại thì vẫn được làm đơn đề nghị trong thời gian nêu trên.
+ Trưởng Ban điều hành khu phố, trưởng thôn, ấp hoặc người quản lý lao động (nơi cơ sở sản xuất kinh doanh người lao động làm việc) có trách nhiệm xác nhận đơn của người lao động trong vòng 01 ngày làm việc; trường hợp không đồng ý cũng phải có nhận xét trong đơn.
+ UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đơn của người lao động phải rà soát, tổng hợp, niêm yết công khai tại UBND xã, phường, thị trấn và sau đó gửi danh sách cùng đơn của người lao động về UBND huyện, thị xã, thành phố.
+ UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và gửi danh sách và đề nghị hỗ trợ của người lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong vòng 02 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ.
+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách người lao động được hỗ trợ không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp không đồng ý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản trả lời UBND huyện, thị xã, thành phố.
+ UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động trong vòng 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định đối tượng, mức hỗ trợ cho người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ, như sau:
a) Đối tượng lao động tự do được hỗ trợ:
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bị mất việc làm, không có việc làm do yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch Covid-19 tỉnh để phòng chống dịch hoặc bị tác động trực tiếp của dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh bị mất việc, bao gồm:
- Buôn bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;
- Bán lẻ vé số lưu động;
- Thu gom rác, thu mua phế liệu;
- Bốc xếp, vận chuyển hàng hóa;
- Lái xe ôm, xe xích lô, xe ba gác; lái xe chở khách, chở hàng thuê;
- Tự làm hoặc làm việc cho cá nhân, làm việc trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, du lịch, vận tải, sản xuất không có hợp đồng lao động.
b) Mức hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ tháng đầu tiên (đủ 30 ngày liên tục): 1.500.000 đồng/người.
Trong trường hợp mất việc không đủ 01 tháng hoặc không liên tục trong tháng, mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày.
- Nếu người lao động mất việc trên 01 tháng, cứ mất việc làm 01 tháng (đủ 30 ngày) hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ không quá 03 tháng, mức hỗ trợ tối đa không quá 3.500.000 đồng/người.
Riêng với đối tượng là người bán vé số đã được hỗ trợ 750.000 đồng/người theo văn bản 8310/UBND-VP ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ do mất việc làm tại Quyết định này sẽ thực hiện từ ngày thứ 16 mất việc làm trở đi.
Thời gian thực hiện hỗ trợ:
- Thời gian người lao động bị mất việc được hưởng hỗ trợ áp dụng từ ngày 01/5/2021 đến 31/12/2021.
- Thời gian thực hiện hỗ trợ (thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ) từ ngày ban hành Quyết định này đến hết ngày 31/01/2022.
c) Hồ sơ và thủ tục hỗ trợ:
- Hồ sơ bao gồm:
+ Đề nghị hỗ trợ của người lao động (theo mẫu kèm theo) có xác nhận của khu phố, thôn, ấp nơi cư trú hợp pháp (thường trú, tạm trú) của người đề nghị hoặc nơi làm việc bị mất việc của người lao động (trường hợp nơi làm việc và nơi ở của người lao động khác nhau).
+ Văn bản của UBND huyện, thị xã, thành phố đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ kèm danh sách tổng hợp người lao động đề nghị hỗ trợ (theo mẫu kèm theo).
+ Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kèm theo danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ.
- Trình tự, thủ tục giải quyết hỗ trợ như sau:
+ Trong vòng 30 ngày tính từ ngày trở lại làm việc nhưng không quá ngày 31/01/2022, người lao động tự do có nhu cầu hỗ trợ làm đề nghị hỗ trợ gửi UBND xã, phường, thị trấn. Đề nghị hỗ trợ phải có xác nhận của khu phố, thôn, ấp. Trường hợp người lao động đã được nhận hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ chưa quá 3 tháng mà sau đó lại bị mất việc trở lại thì vẫn được làm đơn đề nghị trong thời gian nêu trên.
+ Trưởng Ban điều hành khu phố, trưởng thôn, ấp hoặc người quản lý lao động (nơi cơ sở sản xuất kinh doanh người lao động làm việc) có trách nhiệm xác nhận đơn của người lao động trong vòng 01 ngày làm việc; trường hợp không đồng ý cũng phải có nhận xét trong đơn.
+ UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đơn của người lao động phải rà soát, tổng hợp, niêm yết công khai tại UBND xã, phường, thị trấn và sau đó gửi danh sách cùng đơn của người lao động về UBND huyện, thị xã, thành phố.
+ UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và gửi danh sách và đề nghị hỗ trợ của người lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong vòng 02 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ.
+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách người lao động được hỗ trợ không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp không đồng ý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản trả lời UBND huyện, thị xã, thành phố.
+ UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động trong vòng 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.