Document: Điều 1 Quyết định 1725/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em Trà Vinh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1725/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em Trà Vinh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để tất cả trẻ em đều được bảo vệ, giảm nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5% trên tổng số trẻ em.
- 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 98% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và có nguy cơ bị xâm hại được phát hiện và có biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.
- Tiếp tục xây dựng và kiện toàn hệ thống bảo vệ trẻ em ở 09 huyện, thành phố và xây dựng thí điểm ở 50 xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
- 97% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- 100% cán bộ cấp tỉnh, huyện làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; từ 90% trở lên cán bộ cấp xã và cộng tác viên, tình nguyện viên ấp, khóm, khu dân cư được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em.
2. Đối tượng và phạm vi của Chương trình:
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng đông đồng bào Khmer, trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Nội dung chính của Chương trình:
3.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho các cấp chính quyền, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và bản thân trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về bảo vệ trẻ em nhằm thu hút sự tham gia và nâng cao nhận thức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em.
- Hợp đồng sản xuất, in ấn, phát hành các sản phẩm truyền thông về bảo vệ trẻ em nhằm thay đổi hành vi của gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em về bảo vệ trẻ em.
- Mở rộng các hình thức tư vấn, truyền thông, giáo dục về bảo vệ trẻ em phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư. Tổ chức các hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trong trường học về kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và bản thân trẻ em.
3.2. Củng cố hệ thống tổ chức, nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em:
- Củng cố, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo, ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ em, nhóm trẻ em nòng cốt ở tỉnh, huyện, xã; củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, đặc biệt là cấp xã; phát triển đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở đáp ứng nhu cầu của công tác bảo vệ trẻ em.
- Tham gia các khóa đào tạo giảng viên nguồn, đào tạo cán bộ sử dụng phần mềm chuyên dùng về quản lý cơ sở dữ liệu bảo vệ, chăm sóc trẻ em,…do Trung ương tổ chức.
- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức trong hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thành viên của các ban chỉ đạo, ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ em các cấp, đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Tổ chức trao đổi, chia sẻ, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về xây dựng hệ thống bảo vệ trẻ em, mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
3.3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em chuyên nghiệp, có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu cần sự bảo vệ của mọi trẻ em.
- Xây dựng các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức tiếp nhận và quản lý trường hợp đối với trẻ em cần sự can thiệp, trợ giúp để đáp ứng kịp thời việc cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em hiệu quả.
3.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình.
- Tiếp cận, quản lý phần mềm theo dõi thông tin về bảo vệ trẻ em tích hợp với hệ thống thống kê dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai.
- Hướng dẫn, tổ chức thu thập thông tin và quản lý cơ sở dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Thống kê, can thiệp, trợ giúp và quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em cần bảo vệ khẩn cấp, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu ở các địa phương triển khai thí điểm hệ thống bảo vệ trẻ em; khảo sát đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ về kết quả thực hiện Chương trình.
3.5. Nâng cao năng lực, hoàn thiện thể chế về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
- Phối hợp tổ chức tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp làm việc với trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
- Nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em có liên quan đến quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính, chú trọng các biện pháp xử lý không chính thức; xây dựng mô hình phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật tại cộng đồng.
4. Các giải pháp thực hiện Chương trình:
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Nâng cao hiệu quả hoạt động và điều hành của ban chỉ đạo, ban điều hành bảo vệ trẻ em các cấp; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em của chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em.
- Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bảo vệ trẻ em.
- Huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định về công tác bảo vệ trẻ em.
5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình:
Ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương hàng năm; các nguồn huy động hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để tất cả trẻ em đều được bảo vệ, giảm nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5% trên tổng số trẻ em.
- 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 98% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và có nguy cơ bị xâm hại được phát hiện và có biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.
- Tiếp tục xây dựng và kiện toàn hệ thống bảo vệ trẻ em ở 09 huyện, thành phố và xây dựng thí điểm ở 50 xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
- 97% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- 100% cán bộ cấp tỉnh, huyện làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; từ 90% trở lên cán bộ cấp xã và cộng tác viên, tình nguyện viên ấp, khóm, khu dân cư được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em.
2. Đối tượng và phạm vi của Chương trình:
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng đông đồng bào Khmer, trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Nội dung chính của Chương trình:
3.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho các cấp chính quyền, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và bản thân trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về bảo vệ trẻ em nhằm thu hút sự tham gia và nâng cao nhận thức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em.
- Hợp đồng sản xuất, in ấn, phát hành các sản phẩm truyền thông về bảo vệ trẻ em nhằm thay đổi hành vi của gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em về bảo vệ trẻ em.
- Mở rộng các hình thức tư vấn, truyền thông, giáo dục về bảo vệ trẻ em phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư. Tổ chức các hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trong trường học về kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và bản thân trẻ em.
3.2. Củng cố hệ thống tổ chức, nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em:
- Củng cố, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo, ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ em, nhóm trẻ em nòng cốt ở tỉnh, huyện, xã; củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, đặc biệt là cấp xã; phát triển đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở đáp ứng nhu cầu của công tác bảo vệ trẻ em.
- Tham gia các khóa đào tạo giảng viên nguồn, đào tạo cán bộ sử dụng phần mềm chuyên dùng về quản lý cơ sở dữ liệu bảo vệ, chăm sóc trẻ em,…do Trung ương tổ chức.
- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức trong hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thành viên của các ban chỉ đạo, ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ em các cấp, đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Tổ chức trao đổi, chia sẻ, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về xây dựng hệ thống bảo vệ trẻ em, mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
3.3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em chuyên nghiệp, có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu cần sự bảo vệ của mọi trẻ em.
- Xây dựng các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức tiếp nhận và quản lý trường hợp đối với trẻ em cần sự can thiệp, trợ giúp để đáp ứng kịp thời việc cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em hiệu quả.
3.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình.
- Tiếp cận, quản lý phần mềm theo dõi thông tin về bảo vệ trẻ em tích hợp với hệ thống thống kê dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai.
- Hướng dẫn, tổ chức thu thập thông tin và quản lý cơ sở dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Thống kê, can thiệp, trợ giúp và quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em cần bảo vệ khẩn cấp, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu ở các địa phương triển khai thí điểm hệ thống bảo vệ trẻ em; khảo sát đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ về kết quả thực hiện Chương trình.
3.5. Nâng cao năng lực, hoàn thiện thể chế về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
- Phối hợp tổ chức tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp làm việc với trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
- Nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em có liên quan đến quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính, chú trọng các biện pháp xử lý không chính thức; xây dựng mô hình phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật tại cộng đồng.
4. Các giải pháp thực hiện Chương trình:
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Nâng cao hiệu quả hoạt động và điều hành của ban chỉ đạo, ban điều hành bảo vệ trẻ em các cấp; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em của chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em.
- Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bảo vệ trẻ em.
- Huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định về công tác bảo vệ trẻ em.
5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình:
Ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương hàng năm; các nguồn huy động hợp pháp khác.