Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1886/QĐ-UBND 2012 quy hoạch chung xây dựng đô thị Nam Tân Uyên Bình Dương 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1886/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1886/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1886/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1886/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "1886/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1886/QĐ-UBND 2012 quy hoạch chung xây dựng đô thị Nam Tân Uyên Bình Dương 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Nam Tân Uyên tới năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
a. Hệ thống đường giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- ĐT742, ĐT746, ĐT747A, ĐT747B (mặt cắt 3-3): lộ giới rộng 42m. Trong đó: nền đường rộng 2x12m, dãi phân cách rộng 2m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ là 21m (tính từ tim đường).
- Đường Vành đai 4 (mặt cắt 1-1): lộ giới rộng 74,5m. Trong đó: dãi phân cách giữa rộng 3m, nền đường chính rộng 2x18,75m, đường gom rộng 2x8m, dãi phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 2x2 m, vỉa hè rộng 2x7m. Chỉ giới đường đỏ rộng 37,25m (tính từ tim đường).
- Đại lộ Nam Tân Uyên, Đại lộ Thủ Dầu Một - Uyên Hưng - Biên Hòa, (mặt cắt 2-2): lộ giới rộng 74m. Trong đó: dãi phân cách giữa rộng 8m (để có thể bố trí đường sắt đô thị), nền đường chính rộng 2x15m, đường gom rộng 2x8m, dãi phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 2x2 m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ rộng 37m (tính từ tim đường).
- Bến xe khách:
+ Bến xe khách tại Uyên Hưng và Thái Hòa: quy mô diện tích 1,5-2 ha.
+ Bến xe khách tại Hội nghĩa: quy mô 2 ha.
- Bến xe tải: Các khu - cụm công nghiệp phải dành quỹ đất để bố trí bãi đậu xe tải với tỷ lệ 1ha/100ha đất của toàn khu - cụm công nghiệp.
* Đường sắt:
Đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh đi ngang qua đô thị Nam Tân Uyên ở phía Đông của Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương, giao cắt khác cote với các đường ngang của đô thị.
Trạm khách: trạm Tân Vĩnh Hiệp và trạm Hòa Lợi.
* Đường thủy:
- Cảng Thạnh Phước: quy mô 64ha, gồm 16 cầu cảng có khả năng tiếp nhận tàu và xà lan từ 1000 - 2000 tấn. Công suất bốc dỡ của cảng bình quân đạt 5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng các bến thủy chở khách tại cù lao Thạnh Hội và cù lao Bạch Đằng để phục vụ nhu cầu giao thông đi lại và du lịch.
b. Hệ thống giao thông đô thị:
* Đường trục chính đô thị:
- Đại lộ Nam Tân Uyên, Đại lộ Thủ Dầu Một - Uyên Hưng - Biên Hòa, ĐT742, ĐT746, ĐT747A và ĐT747B cũng là các đường trục chính đô thị Nam Tân Uyên.
- Đường từ Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương đi cảng Thạnh Phước (mặt cắt 2-2): lộ giới rộng 74m. Trong đó: Dãi phân cách giữa rộng 8m (để có thể bố trí đường sắt đô thị), nền đường chính rộng 2x15m, đường gom rộng 2x8m, dãi phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 2x2 m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ rộng 37m (tính từ tim đường).
* Đường trục đô thị (đường TĐT, mặt cắt 4-4), bao gồm đường TĐT số 1, đường TĐT số 2, đường TĐT số 3, đường TĐT số 4, đường TĐT số 4B, đường TĐT số 5, đường TĐT số 6, đường TĐT số 7, đường TĐT số 8: lộ giới rộng 41m. Trong đó: dãi phân cách rộng 3m, nền đường rộng 2x11m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ rộng 20,5m (tính từ tim đường).
* Đường liên khu vực (mặt cắt 5-5): lộ giới rộng 33m. Trong đó: dãi phân cách rộng 2m, nền đường rộng 2x8,5m, vỉa hè rộng 2x7m. Chỉ giới đường đỏ rộng 16,5m (tính từ tim đường).
* Đường chính khu vực (mặt cắt 6-6): lộ giới rộng 33m. Trong đó: nền đường rộng 14m, vỉa hè rộng 7m. Chỉ giới đường đỏ rộng 14m (tính từ tim đường).
* Bãi đậu xe:
Bố trí bãi đậu xe trong các khu đô thị, đơn vị ở, nhóm nhà ở, khu - cụm công nghiệp, với chỉ tiêu diện tích giao thông tĩnh khoảng 3,5m2/người.
* Nút giao thông:
Tất cả các nút giao thông giữa: các đường đối ngoại, trục chính đô thị, đường vành đai phải là nút giao thông khác cote.
* Các cầu lớn bắt qua sông Đồng Nai:
- Cầu Bạch Đằng hiện hữu.
- Cầu Thạnh Hội hiện hữu.
- Cầu Bạch Đằng 2 dự kiến nối liền với đường dẫn cầu Bạch Đằng hiện hữu, vượt sông Đồng Nai tại khu vực bến đò từ cù lao Bạch Đằng - Biên Hòa ở giữa cù lao Bạch Đằng, nối với huyện Vĩnh Cửu, theo đường ĐT768 kết nối với đường Đồng Khởi để vào trung tâm TP. Biên Hòa.
- Cầu Thạnh Hội 2 vượt sông Đồng Nai tại đoạn giữa cù lao Thạnh Hội, nối với thành phố Biên Hòa.
- Cầu Thái Hòa vượt sông Đồng Nai nối giữa ĐT747A với ĐT768 (Biên Hòa).
* Hệ thống giao thông công cộng:
- Hệ thống xe buýt.
- Hệ thống đường sắt đô thị:
+ Tuyến thứ 1: kết hợp với tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh.
+ Tuyến thứ 2: đi theo đại lộ Thủ Dầu Một - Uyên Hưng - Biên Hòa.
+ Tuyến thứ 3: đi theo đại lộ Nam Tân Uyên.
+ Tuyến thứ 4: đi theo đường từ Khu liên hợp CN-DV-ĐT Bình Dương đi cảng Thạnh Phước.
6.2. Quy hoạch san nền: Cao độ địa hình đô thị Nam Tân Uyên biến thiên từ +2m đến + 39m. Định hướng san nền như sau:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên, chỉ đào đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng:
+ Khu vực phía đất cao giữa theo địa hình tự nhiên, san lấp cục bộ, tạo hướng dốc xuống các sông, suối hiện hữu.
+ Khu vực có cao độ thấp, trũng (ven sông Đồng Nai): đắp nền để đảm bảo không bị ngập úng.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng công suất tiêu thụ của đô thị bao gồm công nghiệp và dân dụng đến năm 2020 khoảng 487 MW, đến năm 2030 khoảng 727 MW.
Nguồn điện lưới quốc gia qua các đường điện cao thế 500KV, 220KV, 22KV; các trạm cao thế 220/110KV-2x250MW, 110/22KV.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
* Tổng nhu cầu cấp nước cho toàn đô thị đến năm 2020 khoảng 98.200 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 khoảng 134.700m3/ngày.đêm.
* Nguồn cấp nước từ các nhà máy nước Dĩ An, Uyên Hưng, Nam Tân Uyên, Tân Hiệp.
* Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Hệ thống cấp nước trong các khu-cụm công nghiệp: do chủ đầu tư khu-cụm công nghiệp xây dựng theo thiết kế riêng.
- Hệ thống cấp nước đô thị: thiết kế theo các vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có.
+ Xây mới các tuyến ống cấp nước kết nối với các nhà máy nước.
+ Xây mới các tuyến ống cấp nước trên các đường liên khu vực, đường tỉnh ĐT, đường huyện ĐH với các tuyến ống cấp nước Æ200 ¸ Æ600, cấp nước cho khu vực phía bắc.
+ Các tuyến ống cấp nước hiện hữu tại các thị trấn chuyển thành hệ thống phân phối.
6.5. Quy hoạch thoát nước mưa:
* Đô thị Nam Tân Uyên chia ra làm 5 lưu vực thoát nước mưa:
- Lưu vực số 1 (từ ĐT746, ĐT747 đến đường Thủ Biên - Bố Lá): được xây dựng mới kết hợp với các tuyến cống và mương hiện hữu của thị trấn Uyên Hưng, hướng thoát nước xuống suối cầu Ông Hựu và sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 2 (từ ĐT747B đến suối Bà Phó): được xây dựng mới bằng cống tròn bê tông cốt thép; hướng thoát nước xuống suối Bà Phó, suối Ông Đông để thoát ra suối Cái trước khi đổ ra sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 3 (từ suối Bà Phó đến suối Cái): được xây dựng mới bằng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép, hướng thoát nước xuống suối Bà Phó và suối Cái trước khi thoát ra sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 4 (khu vực xã Khánh Bình): kết hợp xây dựng mới bằng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép với hệ thống cống thoát nước hiện hữu của Khu công nghiệp Nam Tân Uyên; hướng thoát nước xuống suối Ông Đông, suối Giữa, rạch Tổng Bảng trước khi thoát ra sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 5 (khu vực thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa): kết hợp xây dựng mới bằng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép với hệ thống cống thoát nước hiện hữu; hướng thoát nước xuống suối Con, suối Giữa, suối Hố Đá, suối Cái trước khi thoát ra sông Đồng Nai.
* Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị.
6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải: Lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 72.300 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 khoảng 96.200m3/ ngày.đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để; xây dựng hệ thống cống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt.
* Xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
* Nghĩa trang: Định hướng lâu dài, nghĩa trang hiện hữu sẽ được di dời về các huyện phía bắc.
6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
* Số thuê bao cố định dự kiến đến năm 2030 khoảng 74.116 máy. Số máy điện thoại cố định là 75.000 máy, điện thoại di động là 300.000 máy.
* Hệ thống truyền dẫn: sử dụng song song 2 phương thức truyền bằng cáp quang (sử dụng chính) và truyền bằng viba (dự phòng).

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
a. Hệ thống đường giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- ĐT742, ĐT746, ĐT747A, ĐT747B (mặt cắt 3-3): lộ giới rộng 42m. Trong đó: nền đường rộng 2x12m, dãi phân cách rộng 2m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ là 21m (tính từ tim đường).
- Đường Vành đai 4 (mặt cắt 1-1): lộ giới rộng 74,5m. Trong đó: dãi phân cách giữa rộng 3m, nền đường chính rộng 2x18,75m, đường gom rộng 2x8m, dãi phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 2x2 m, vỉa hè rộng 2x7m. Chỉ giới đường đỏ rộng 37,25m (tính từ tim đường).
- Đại lộ Nam Tân Uyên, Đại lộ Thủ Dầu Một - Uyên Hưng - Biên Hòa, (mặt cắt 2-2): lộ giới rộng 74m. Trong đó: dãi phân cách giữa rộng 8m (để có thể bố trí đường sắt đô thị), nền đường chính rộng 2x15m, đường gom rộng 2x8m, dãi phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 2x2 m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ rộng 37m (tính từ tim đường).
- Bến xe khách:
+ Bến xe khách tại Uyên Hưng và Thái Hòa: quy mô diện tích 1,5-2 ha.
+ Bến xe khách tại Hội nghĩa: quy mô 2 ha.
- Bến xe tải: Các khu - cụm công nghiệp phải dành quỹ đất để bố trí bãi đậu xe tải với tỷ lệ 1ha/100ha đất của toàn khu - cụm công nghiệp.
* Đường sắt:
Đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh đi ngang qua đô thị Nam Tân Uyên ở phía Đông của Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương, giao cắt khác cote với các đường ngang của đô thị.
Trạm khách: trạm Tân Vĩnh Hiệp và trạm Hòa Lợi.
* Đường thủy:
- Cảng Thạnh Phước: quy mô 64ha, gồm 16 cầu cảng có khả năng tiếp nhận tàu và xà lan từ 1000 - 2000 tấn. Công suất bốc dỡ của cảng bình quân đạt 5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng các bến thủy chở khách tại cù lao Thạnh Hội và cù lao Bạch Đằng để phục vụ nhu cầu giao thông đi lại và du lịch.
b. Hệ thống giao thông đô thị:
* Đường trục chính đô thị:
- Đại lộ Nam Tân Uyên, Đại lộ Thủ Dầu Một - Uyên Hưng - Biên Hòa, ĐT742, ĐT746, ĐT747A và ĐT747B cũng là các đường trục chính đô thị Nam Tân Uyên.
- Đường từ Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương đi cảng Thạnh Phước (mặt cắt 2-2): lộ giới rộng 74m. Trong đó: Dãi phân cách giữa rộng 8m (để có thể bố trí đường sắt đô thị), nền đường chính rộng 2x15m, đường gom rộng 2x8m, dãi phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 2x2 m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ rộng 37m (tính từ tim đường).
* Đường trục đô thị (đường TĐT, mặt cắt 4-4), bao gồm đường TĐT số 1, đường TĐT số 2, đường TĐT số 3, đường TĐT số 4, đường TĐT số 4B, đường TĐT số 5, đường TĐT số 6, đường TĐT số 7, đường TĐT số 8: lộ giới rộng 41m. Trong đó: dãi phân cách rộng 3m, nền đường rộng 2x11m, vỉa hè rộng 2x8m. Chỉ giới đường đỏ rộng 20,5m (tính từ tim đường).
* Đường liên khu vực (mặt cắt 5-5): lộ giới rộng 33m. Trong đó: dãi phân cách rộng 2m, nền đường rộng 2x8,5m, vỉa hè rộng 2x7m. Chỉ giới đường đỏ rộng 16,5m (tính từ tim đường).
* Đường chính khu vực (mặt cắt 6-6): lộ giới rộng 33m. Trong đó: nền đường rộng 14m, vỉa hè rộng 7m. Chỉ giới đường đỏ rộng 14m (tính từ tim đường).
* Bãi đậu xe:
Bố trí bãi đậu xe trong các khu đô thị, đơn vị ở, nhóm nhà ở, khu - cụm công nghiệp, với chỉ tiêu diện tích giao thông tĩnh khoảng 3,5m2/người.
* Nút giao thông:
Tất cả các nút giao thông giữa: các đường đối ngoại, trục chính đô thị, đường vành đai phải là nút giao thông khác cote.
* Các cầu lớn bắt qua sông Đồng Nai:
- Cầu Bạch Đằng hiện hữu.
- Cầu Thạnh Hội hiện hữu.
- Cầu Bạch Đằng 2 dự kiến nối liền với đường dẫn cầu Bạch Đằng hiện hữu, vượt sông Đồng Nai tại khu vực bến đò từ cù lao Bạch Đằng - Biên Hòa ở giữa cù lao Bạch Đằng, nối với huyện Vĩnh Cửu, theo đường ĐT768 kết nối với đường Đồng Khởi để vào trung tâm TP. Biên Hòa.
- Cầu Thạnh Hội 2 vượt sông Đồng Nai tại đoạn giữa cù lao Thạnh Hội, nối với thành phố Biên Hòa.
- Cầu Thái Hòa vượt sông Đồng Nai nối giữa ĐT747A với ĐT768 (Biên Hòa).
* Hệ thống giao thông công cộng:
- Hệ thống xe buýt.
- Hệ thống đường sắt đô thị:
+ Tuyến thứ 1: kết hợp với tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh.
+ Tuyến thứ 2: đi theo đại lộ Thủ Dầu Một - Uyên Hưng - Biên Hòa.
+ Tuyến thứ 3: đi theo đại lộ Nam Tân Uyên.
+ Tuyến thứ 4: đi theo đường từ Khu liên hợp CN-DV-ĐT Bình Dương đi cảng Thạnh Phước.
6.2. Quy hoạch san nền: Cao độ địa hình đô thị Nam Tân Uyên biến thiên từ +2m đến + 39m. Định hướng san nền như sau:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên, chỉ đào đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng:
+ Khu vực phía đất cao giữa theo địa hình tự nhiên, san lấp cục bộ, tạo hướng dốc xuống các sông, suối hiện hữu.
+ Khu vực có cao độ thấp, trũng (ven sông Đồng Nai): đắp nền để đảm bảo không bị ngập úng.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
Tổng công suất tiêu thụ của đô thị bao gồm công nghiệp và dân dụng đến năm 2020 khoảng 487 MW, đến năm 2030 khoảng 727 MW.
Nguồn điện lưới quốc gia qua các đường điện cao thế 500KV, 220KV, 22KV; các trạm cao thế 220/110KV-2x250MW, 110/22KV.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
* Tổng nhu cầu cấp nước cho toàn đô thị đến năm 2020 khoảng 98.200 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 khoảng 134.700m3/ngày.đêm.
* Nguồn cấp nước từ các nhà máy nước Dĩ An, Uyên Hưng, Nam Tân Uyên, Tân Hiệp.
* Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Hệ thống cấp nước trong các khu-cụm công nghiệp: do chủ đầu tư khu-cụm công nghiệp xây dựng theo thiết kế riêng.
- Hệ thống cấp nước đô thị: thiết kế theo các vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có.
+ Xây mới các tuyến ống cấp nước kết nối với các nhà máy nước.
+ Xây mới các tuyến ống cấp nước trên các đường liên khu vực, đường tỉnh ĐT, đường huyện ĐH với các tuyến ống cấp nước Æ200 ¸ Æ600, cấp nước cho khu vực phía bắc.
+ Các tuyến ống cấp nước hiện hữu tại các thị trấn chuyển thành hệ thống phân phối.
6.5. Quy hoạch thoát nước mưa:
* Đô thị Nam Tân Uyên chia ra làm 5 lưu vực thoát nước mưa:
- Lưu vực số 1 (từ ĐT746, ĐT747 đến đường Thủ Biên - Bố Lá): được xây dựng mới kết hợp với các tuyến cống và mương hiện hữu của thị trấn Uyên Hưng, hướng thoát nước xuống suối cầu Ông Hựu và sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 2 (từ ĐT747B đến suối Bà Phó): được xây dựng mới bằng cống tròn bê tông cốt thép; hướng thoát nước xuống suối Bà Phó, suối Ông Đông để thoát ra suối Cái trước khi đổ ra sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 3 (từ suối Bà Phó đến suối Cái): được xây dựng mới bằng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép, hướng thoát nước xuống suối Bà Phó và suối Cái trước khi thoát ra sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 4 (khu vực xã Khánh Bình): kết hợp xây dựng mới bằng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép với hệ thống cống thoát nước hiện hữu của Khu công nghiệp Nam Tân Uyên; hướng thoát nước xuống suối Ông Đông, suối Giữa, rạch Tổng Bảng trước khi thoát ra sông Đồng Nai.
- Lưu vực số 5 (khu vực thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa): kết hợp xây dựng mới bằng cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép với hệ thống cống thoát nước hiện hữu; hướng thoát nước xuống suối Con, suối Giữa, suối Hố Đá, suối Cái trước khi thoát ra sông Đồng Nai.
* Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị.
6.Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải: Lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 72.300 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 khoảng 96.200m3/ ngày.đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để; xây dựng hệ thống cống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt.
* Xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
* Nghĩa trang: Định hướng lâu dài, nghĩa trang hiện hữu sẽ được di dời về các huyện phía bắc.
6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
* Số thuê bao cố định dự kiến đến năm 2030 khoảng 74.116 máy. Số máy điện thoại cố định là 75.000 máy, điện thoại di động là 300.000 máy.
* Hệ thống truyền dẫn: sử dụng song song 2 phương thức truyền bằng cáp quang (sử dụng chính) và truyền bằng viba (dự phòng).