Document: Khoản 8 Điều 1 Nghị định 40/2011/NĐ-CP sửa đổi xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "40/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "40/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "40/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "40/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "40/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Nghị định 40/2011/NĐ-CP sửa đổi xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giáo dục

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau:
...
8. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc hủy bỏ các quyết định sai do hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
b) Buộc trả lại các khoản tiền đã thu của người học và chịu mọi chi phí cho việc trả lại đối với hành vi quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.”
6. Khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi đánh tráo bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài thi của người dự thi.
c) Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm; không đúng quy trình.”
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập của người học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, chấm bài, đánh giá, xếp loại kết quả học tập gây ảnh hưởng đến kết quả môn học, học kỳ, năm học của người học theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục phổ thông.
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc khôi phục kết quả kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập đúng thực tế của người học đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”
8. Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hoặc không đầy đủ hồ sơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ.
b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho người không đủ tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về quản lý, cấp phát chứng chỉ theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc xác nhận tính hợp pháp của chứng chỉ.
b) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định cấp chứng chỉ trái phép.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về quản lý, cấp phát văn bằng theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định cấp văn bằng không đúng quy định.”

Content:
Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc hủy bỏ các quyết định sai do hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
b) Buộc trả lại các khoản tiền đã thu của người học và chịu mọi chi phí cho việc trả lại đối với hành vi quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.”
6. Khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi đánh tráo bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài thi của người dự thi.
c) Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm; không đúng quy trình.”
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập của người học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, chấm bài, đánh giá, xếp loại kết quả học tập gây ảnh hưởng đến kết quả môn học, học kỳ, năm học của người học theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục phổ thông.
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc khôi phục kết quả kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập đúng thực tế của người học đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”
Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hoặc không đầy đủ hồ sơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ.
b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho người không đủ tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về quản lý, cấp phát chứng chỉ theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc xác nhận tính hợp pháp của chứng chỉ.
b) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định cấp chứng chỉ trái phép.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về quản lý, cấp phát văn bằng theo các mức phạt cụ thể sau đây:
a) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định cấp văn bằng không đúng quy định.”