Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển giao thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "11/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "11/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "11/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "11/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "11/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển giao thông

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường sông tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020” , với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính:
Việc xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính căn cứ vào lượng hàng vận chuyển trên từng tuyến, loại phương tiện hoạt động trên tuyến và tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt Nam (TCVN 5664 – 2009)
2.1 Xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính:
Hiện tại trong tổng số 422,8km đường sông, kênh, rạch có khả năng khai thác vận tải, mới chỉ có 88 km (sông Vàm Cỏ Đông đoạn từ Bến Sỏi đến ranh giới hai tỉnh Tây Ninh và Long An) đã được Cục Đường thủy nội địa VN phân cấp quản lý đúng theo tiêu chuẩn đường thủy nội địa (cấp III- ĐTNĐ); còn 335,1km đang được khai thác mà chưa được phân cấp quản lý.
Do phương thức vận tải đường sông chủ yếu được khai thác dựa vào điều kiện tự nhiên của dòng sông để tổ chức vận tải, bốc xếp đạt được giá thành rẻ nhất, nên việc chọn tuyến vận tải đầu tư cần phải nạo vét ít và đạt hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được. Việc phân cấp kỹ thuật từng tuyến sông, kênh, rạch cần tính toán và đề nghị cho từng yếu tố (bề rộng luồng, độ sâu luồng, tĩnh không cầu,…) của luồng và chủng loại phương tiện sông hoạt động trên tuyến cùng lượng hàng vận chuyển trên tuyến và theo yêu cầu sử dụng riêng của tỉnh Tây Ninh. Còn cấp kỹ thuật chính thức cuối cùng của từng tuyến sông sẽ do các cơ quan quản lý nhà nước quyết định sau khi tổng hợp các yêu cầu phân cấp này của tỉnh cùng các yêu cầu của các tỉnh khác có sử dụng cùng chung một tuyến sông. (chi tiết nêu tại báo cáo quy hoạch)
2.2 Xác định vị trí, quy mô trạm quản lý đường sông:
Căn cứ vào chiều dài tuyến sông, rạch được phân cấp quản lý và mô hình tổ chức quản lý, cùng chức năng, nhiệm vụ của trạm quản lý đường sông. Dự kiến xây dựng thêm một trạm quản lý đường sông ở xã Nam Bến Sỏi, Thành Long, huyện Châu Thành (thuộc tỉnh quản lý) với quy mô và trang thiết bị như sau:
Diện tích đất xây dựng 0,15 ha. Trong đó: Diện tích nhà làm việc 100m2, diện tích nhà xưởng 200m2 và kho 100m2.
Thiết bị nhà xưởng gồm: Máy hàn, may cắt tôn, máy dập tôn, máy phun sơn, thiết bị kiểm tra đường hàn và các máy móc thiết bị khác.
Phương tiện vận tải gồm: Tàu thả phao trên có đặt cần cẩu sức nâng ³ 5 tấn, ca nô tuần tra (50 ÷ 75)CV
Thiết bị đo đạc gồm: Máy toàn đạc, đo sâu hồi âm, thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định, trạm phát và bộ đàm), thiết bị văn phòng.
Tổng kinh phí đầu tư xây dựng và mua máy móc thiết bị cho trạm quản lý đường sông dự tính khoảng 07 tỷ đồng.
2.3 Xác định vị trí, qui mô và công suất nhà máy đóng mới và sửa chữa phương tiện đường sông của tỉnh:
Hiện tại các cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện sông của tỉnh còn nhỏ bé, chưa được hiện đại và phân tán (chỉ sửa chữa và đóng mới được các phương tiện nhỏ, phương tiện đến 1.500 T còn rất ít). Để đáp ứng nhu cầu về số phương tiện vận tải đường sông cần đến năm 2020 là 10.400TPT/năm và năm 2020 là 30.600 TPT/năm thì cần phải quy hoạch và đầu tư xây dựng một khu công nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu sông có quy mô có thể đóng mới tàu 300T, 500T, sà lan trọng tải đến 1.500T. Khu công nghiệp này dự tính đặt ở Gò Dầu. Tổng kinh phí đầu tư dự tính là 80 tỷ đồng.
2.4 Xác định kinh phí nạo vét và trang thiết bị báo hiệu đường thủy trên các tuyến sông kênh, rạch:
II. Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng sông tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.
1. Mục tiêu cần đạt được của hệ thống cảng:
Thỏa mãn nhu cầu bốc xếp hàng hóa với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, đảm bảo nhanh chóng, an toàn và tiện lợi.
Ngoài mục tiêu phải đáp ứng như trên hệ thống cảng còn phải đáp ứng hai yêu cầu:
- Tốc độ vận chuyển bình quân.
- Năng suất phương tiện.
2. Quy hoạch hệ thống cảng:
Hệ thống cảng, bến được quy hoạch bố trí thành 21 cảng, cụm cảng và các khu cảng dành cho du lịch.
Các khu vực địa chất không bảo đảm, điều kiện diện tích hạn hẹp, khu vực xung yếu bảo vệ quốc lộ (ảnh hưởng đến hành lang an toàn đường bộ và đường sông)… sẽ không được phép xây dựng cảng bến.
Trường hợp bến gia dụng của các hộ dân đã sống lâu đời ven sông, khu vực không quy hoạch sẽ được xem xét duy trì (quy mô hộ gia đình) tùy tình hình cụ thể của các huyện, thị và phải tuân thủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông thủy bộ (gia cố bờ, không tập kết hàng hóa quá tải sát bờ sông rạch, hành lang bảo vệ quốc lộ, chiều dài tuyến bến đủ cho phương tiện neo đậu cập mạn…)
(chi tiết nêu tại báo cáo quy hoạch)
III. Quy hoạch chi tiết hệ thống bến phà, bến đò ngang, đò dọc, bến hành khách và du lịch.
Các tuyến đò dọc trên sông gồm tuyến: TT Gò Dầu - Phước Chỉ, Cẩm Giang – Rạch Bảo, các tuyến trên hồ Dầu Tiếng gồm: Suối Đá, Dương Minh Châu – Suối Nhím, Tân Châu – Suối Nhím. Ngoài ra, còn có các bến đò ngang như: Bến An Hòa (rạch Trảng Bàng), bến Ninh Điền (sông Vàm Cỏ Đông), bến Băng Dung (rạch Nàng Dình), bến đò Cửu Long (qua suối Ngô nối Tân Thành và Tân Hòa, huyện Tân Biên).
Cho đến nay Tây Ninh chủ yếu chỉ có đò ngang và phà phục vụ trên những tuyến rất cần thiết cho người dân địa phương. Các tuyến vận chuyển hành khách đi đường dài liên tỉnh về Long An, TPHCM,… chưa hấp dẫn được người dân, do hệ thống đường bộ dọc theo các sông này khá phát triển.
Vì thế đến 2020 tỉnh chưa cần thiết phát triển vận tải hành khách bằng tàu thủy.
Để việc phục vụ hành khách đường sông đi phà, đò ngang, đò dọc, ngày càng tốt hơn cần thiết phải đầu tư nâng cấp và xây dựng mới một số bến bãi, trang bị thêm một số phương tiện vận tải có đầy đủ thiết bị cứu sinh, cứu hộ, đảm bảo an toàn cho khách qua sông.
Các bến khách khu vực lòng hồ Dầu Tiếng cần tuân thủ chặt chẻ thêm các quy định về khai thác công trình thủy lợi, ngoài các quy định của ngành giao thông nhằm đảm bảo an toàn lưu thông, an toàn công trình, bảo đảm môi trường. Cần lưu ý thêm các điều kiện bất lợi khi khai thác giao thông ở vùng hồ có mặt nước rộng ( dể tai nạn khi có dông lốc, gió lớn, sóng mạnh..)
1. Quy hoạch bến đò dọc:

Huyện

Tuyến bến

Ghi chú

Bến đầu

Bến cuối

Gò Dầu
Trảng Bàng

- TT Gò Dầu
- Cẩm Giang

- Phước Chỉ
- Rạch Bảo

Toàn bộ các bến đã có sẵn chỉ cần cải tạo nâng cấp
- Bến TT Gò Dầu được kết hợp để phục vụ du lịch.
- Trong hồ Dầu Tiếng các bến đò chủ yếu phục vụ du lịch quanh hồ.
- Không cần phải đầu tư kinh phí cho 02 bến này vì hiện tại đã có sẵn bến, thuyền.

Hồ Dầu Tiếng

- Dương Minh Châu
- Tân Châu

TỔNG CỘNG (I)

2. Quy hoạch bến đò ngang và du lịch:

Huyện

Tên bến

Ghi chú

Tân Châu –Dương Minh Châu

Bến đò ngang Tân Hưng (nâng cấp )-bến du lịch Đảo Nhím

Trên tuyến hồ Dầu Tiếng

Châu Thành

Bến đò ngang + du lịch Ninh Điền

Trên tuyến sông Vàm Cỏ Đông

Châu Thành

Bến đò ngang Băng Dung

Trên tuyến rạch Nàng Đình

Trảng Bàng

Bến đò ngang + du lịch An Hòa

Trên tuyến rạch Trảng Bàng

Trảng Bàng

Bến đò ngang + du lịch Bùng Binh

Trên tuyến sông Sài Gòn

Content:
Xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính:
Việc xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính căn cứ vào lượng hàng vận chuyển trên từng tuyến, loại phương tiện hoạt động trên tuyến và tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt Nam (TCVN 5664 – 2009)
2.1 Xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính:
Hiện tại trong tổng số 422,8km đường sông, kênh, rạch có khả năng khai thác vận tải, mới chỉ có 88 km (sông Vàm Cỏ Đông đoạn từ Bến Sỏi đến ranh giới hai tỉnh Tây Ninh và Long An) đã được Cục Đường thủy nội địa VN phân cấp quản lý đúng theo tiêu chuẩn đường thủy nội địa (cấp III- ĐTNĐ); còn 335,1km đang được khai thác mà chưa được phân cấp quản lý.
Do phương thức vận tải đường sông chủ yếu được khai thác dựa vào điều kiện tự nhiên của dòng sông để tổ chức vận tải, bốc xếp đạt được giá thành rẻ nhất, nên việc chọn tuyến vận tải đầu tư cần phải nạo vét ít và đạt hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được. Việc phân cấp kỹ thuật từng tuyến sông, kênh, rạch cần tính toán và đề nghị cho từng yếu tố (bề rộng luồng, độ sâu luồng, tĩnh không cầu,…) của luồng và chủng loại phương tiện sông hoạt động trên tuyến cùng lượng hàng vận chuyển trên tuyến và theo yêu cầu sử dụng riêng của tỉnh Tây Ninh. Còn cấp kỹ thuật chính thức cuối cùng của từng tuyến sông sẽ do các cơ quan quản lý nhà nước quyết định sau khi tổng hợp các yêu cầu phân cấp này của tỉnh cùng các yêu cầu của các tỉnh khác có sử dụng cùng chung một tuyến sông. (chi tiết nêu tại báo cáo quy hoạch)
2.2 Xác định vị trí, quy mô trạm quản lý đường sông:
Căn cứ vào chiều dài tuyến sông, rạch được phân cấp quản lý và mô hình tổ chức quản lý, cùng chức năng, nhiệm vụ của trạm quản lý đường sông. Dự kiến xây dựng thêm một trạm quản lý đường sông ở xã Nam Bến Sỏi, Thành Long, huyện Châu Thành (thuộc tỉnh quản lý) với quy mô và trang thiết bị như sau:
Diện tích đất xây dựng 0,15 ha. Trong đó: Diện tích nhà làm việc 100m2, diện tích nhà xưởng 200m2 và kho 100m2.
Thiết bị nhà xưởng gồm: Máy hàn, may cắt tôn, máy dập tôn, máy phun sơn, thiết bị kiểm tra đường hàn và các máy móc thiết bị khác.
Phương tiện vận tải gồm: Tàu thả phao trên có đặt cần cẩu sức nâng ³ 5 tấn, ca nô tuần tra (50 ÷ 75)CV
Thiết bị đo đạc gồm: Máy toàn đạc, đo sâu hồi âm, thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định, trạm phát và bộ đàm), thiết bị văn phòng.
Tổng kinh phí đầu tư xây dựng và mua máy móc thiết bị cho trạm quản lý đường sông dự tính khoảng 07 tỷ đồng.
2.3 Xác định vị trí, qui mô và công suất nhà máy đóng mới và sửa chữa phương tiện đường sông của tỉnh:
Hiện tại các cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện sông của tỉnh còn nhỏ bé, chưa được hiện đại và phân tán (chỉ sửa chữa và đóng mới được các phương tiện nhỏ, phương tiện đến 1.500 T còn rất ít). Để đáp ứng nhu cầu về số phương tiện vận tải đường sông cần đến năm 2020 là 10.400TPT/năm và năm 2020 là 30.600 TPT/năm thì cần phải quy hoạch và đầu tư xây dựng một khu công nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu sông có quy mô có thể đóng mới tàu 300T, 500T, sà lan trọng tải đến 1.500T. Khu công nghiệp này dự tính đặt ở Gò Dầu. Tổng kinh phí đầu tư dự tính là 80 tỷ đồng.
2.4 Xác định kinh phí nạo vét và trang thiết bị báo hiệu đường thủy trên các tuyến sông kênh, rạch:
II. Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng sông tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.
1. Mục tiêu cần đạt được của hệ thống cảng:
Thỏa mãn nhu cầu bốc xếp hàng hóa với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, đảm bảo nhanh chóng, an toàn và tiện lợi.
Ngoài mục tiêu phải đáp ứng như trên hệ thống cảng còn phải đáp ứng hai yêu cầu:
- Tốc độ vận chuyển bình quân.
- Năng suất phương tiện.
Quy hoạch hệ thống cảng:
Hệ thống cảng, bến được quy hoạch bố trí thành 21 cảng, cụm cảng và các khu cảng dành cho du lịch.
Các khu vực địa chất không bảo đảm, điều kiện diện tích hạn hẹp, khu vực xung yếu bảo vệ quốc lộ (ảnh hưởng đến hành lang an toàn đường bộ và đường sông)… sẽ không được phép xây dựng cảng bến.
Trường hợp bến gia dụng của các hộ dân đã sống lâu đời ven sông, khu vực không quy hoạch sẽ được xem xét duy trì (quy mô hộ gia đình) tùy tình hình cụ thể của các huyện, thị và phải tuân thủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông thủy bộ (gia cố bờ, không tập kết hàng hóa quá tải sát bờ sông rạch, hành lang bảo vệ quốc lộ, chiều dài tuyến bến đủ cho phương tiện neo đậu cập mạn…)
(chi tiết nêu tại báo cáo quy hoạch)
III. Quy hoạch chi tiết hệ thống bến phà, bến đò ngang, đò dọc, bến hành khách và du lịch.
Các tuyến đò dọc trên sông gồm tuyến: TT Gò Dầu - Phước Chỉ, Cẩm Giang – Rạch Bảo, các tuyến trên hồ Dầu Tiếng gồm: Suối Đá, Dương Minh Châu – Suối Nhím, Tân Châu – Suối Nhím. Ngoài ra, còn có các bến đò ngang như: Bến An Hòa (rạch Trảng Bàng), bến Ninh Điền (sông Vàm Cỏ Đông), bến Băng Dung (rạch Nàng Dình), bến đò Cửu Long (qua suối Ngô nối Tân Thành và Tân Hòa, huyện Tân Biên).
Cho đến nay Tây Ninh chủ yếu chỉ có đò ngang và phà phục vụ trên những tuyến rất cần thiết cho người dân địa phương. Các tuyến vận chuyển hành khách đi đường dài liên tỉnh về Long An, TPHCM,… chưa hấp dẫn được người dân, do hệ thống đường bộ dọc theo các sông này khá phát triển.
Vì thế đến 2020 tỉnh chưa cần thiết phát triển vận tải hành khách bằng tàu thủy.
Để việc phục vụ hành khách đường sông đi phà, đò ngang, đò dọc, ngày càng tốt hơn cần thiết phải đầu tư nâng cấp và xây dựng mới một số bến bãi, trang bị thêm một số phương tiện vận tải có đầy đủ thiết bị cứu sinh, cứu hộ, đảm bảo an toàn cho khách qua sông.
Các bến khách khu vực lòng hồ Dầu Tiếng cần tuân thủ chặt chẻ thêm các quy định về khai thác công trình thủy lợi, ngoài các quy định của ngành giao thông nhằm đảm bảo an toàn lưu thông, an toàn công trình, bảo đảm môi trường. Cần lưu ý thêm các điều kiện bất lợi khi khai thác giao thông ở vùng hồ có mặt nước rộng ( dể tai nạn khi có dông lốc, gió lớn, sóng mạnh..)
1. Quy hoạch bến đò dọc:

Huyện

Tuyến bến

Ghi chú

Bến đầu

Bến cuối

Gò Dầu
Trảng Bàng

- TT Gò Dầu
- Cẩm Giang

- Phước Chỉ
- Rạch Bảo

Toàn bộ các bến đã có sẵn chỉ cần cải tạo nâng cấp
- Bến TT Gò Dầu được kết hợp để phục vụ du lịch.
- Trong hồ Dầu Tiếng các bến đò chủ yếu phục vụ du lịch quanh hồ.
- Không cần phải đầu tư kinh phí cho 02 bến này vì hiện tại đã có sẵn bến, thuyền.

Hồ Dầu Tiếng

- Dương Minh Châu
- Tân Châu

TỔNG CỘNG (I)

Quy hoạch bến đò ngang và du lịch:

Huyện

Tên bến

Ghi chú

Tân Châu –Dương Minh Châu

Bến đò ngang Tân Hưng (nâng cấp )-bến du lịch Đảo Nhím

Trên tuyến hồ Dầu Tiếng

Châu Thành

Bến đò ngang + du lịch Ninh Điền

Trên tuyến sông Vàm Cỏ Đông

Châu Thành

Bến đò ngang Băng Dung

Trên tuyến rạch Nàng Đình

Trảng Bàng

Bến đò ngang + du lịch An Hòa

Trên tuyến rạch Trảng Bàng

Trảng Bàng

Bến đò ngang + du lịch Bùng Binh

Trên tuyến sông Sài Gòn