Document: Điều 1 Quyết định 587/QĐ-LĐTBXH năm 2012 tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "587/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "587/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "587/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "587/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "587/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 587/QĐ-LĐTBXH năm 2012 tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 như sau:
1. Là xã có vị trí ở vùng bãi ngang ven biển và hải đảo có đường ranh giới sát bờ biển hoặc xã cồn bãi, cù lao, đầm phá, bán đảo, hải đảo; có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, luôn chịu ảnh hưởng của triều cường, hạn hán, đất khô cằn, bạc màu, canh tác khó khăn.
2. Đáp ứng được các tiêu chí sau:
a. Có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tổng điều tra hộ nghèo năm 2010 trên 25% (trong đó tỷ lệ nghèo từ 15% trở lên) hoặc xã có tỷ lệ nghèo từ 18% trở lên theo tiêu chí quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 1 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cần nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.
b. Dưới 70% số hộ được dùng nước sạch;
c. Dưới 60% số hộ dùng điện sinh hoạt an toàn;
d. Thiếu (hoặc chưa đủ) từ 3/6 công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu:
+ Chưa có hoặc chưa được đầu tư trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân của xã; từ 50% số thôn trở lên chưa có nhà sinh hoạt thôn.
+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 90%; tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 70% (riêng Đồng bằng sông Cửu Long dưới 50%).
+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện dưới 40% (đối với Đồng bằng sông Cửu Long dưới 30%); Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa dưới 70% (riêng Đồng bằng sông Cửu Long dưới 40%).
+ Cơ sở vật chất trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia dưới 60%; từ 30% số thôn trở lên chưa có phòng học kiên cố cho nhà trẻ, lớp mẫu giáo;
+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế;
+ Chưa có hoặc có chợ ở trung tâm xã đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
e. Thiếu hoặc chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất như: bờ bao, kè, trạm bơm cho nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, đường ra bến cá…

Content:
Điều 1. Ban hành tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 như sau:
1. Là xã có vị trí ở vùng bãi ngang ven biển và hải đảo có đường ranh giới sát bờ biển hoặc xã cồn bãi, cù lao, đầm phá, bán đảo, hải đảo; có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, luôn chịu ảnh hưởng của triều cường, hạn hán, đất khô cằn, bạc màu, canh tác khó khăn.
2. Đáp ứng được các tiêu chí sau:
a. Có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tổng điều tra hộ nghèo năm 2010 trên 25% (trong đó tỷ lệ nghèo từ 15% trở lên) hoặc xã có tỷ lệ nghèo từ 18% trở lên theo tiêu chí quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 1 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cần nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.
b. Dưới 70% số hộ được dùng nước sạch;
c. Dưới 60% số hộ dùng điện sinh hoạt an toàn;
d. Thiếu (hoặc chưa đủ) từ 3/6 công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu:
+ Chưa có hoặc chưa được đầu tư trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân của xã; từ 50% số thôn trở lên chưa có nhà sinh hoạt thôn.
+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 90%; tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 70% (riêng Đồng bằng sông Cửu Long dưới 50%).
+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện dưới 40% (đối với Đồng bằng sông Cửu Long dưới 30%); Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa dưới 70% (riêng Đồng bằng sông Cửu Long dưới 40%).
+ Cơ sở vật chất trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia dưới 60%; từ 30% số thôn trở lên chưa có phòng học kiên cố cho nhà trẻ, lớp mẫu giáo;
+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế;
+ Chưa có hoặc có chợ ở trung tâm xã đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
e. Thiếu hoặc chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất như: bờ bao, kè, trạm bơm cho nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, đường ra bến cá…