Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2228/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc Thái Nguyên 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2228/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc Thái Nguyên 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên (sau đây viết tắt là Khu DLQG Hồ Núi Cốc) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
- Khách du lịch quốc tế: Củng cố và phát triển thị trường khách du lịch truyền thống. Tập trung khai thác có hiệu quả phân khúc thị trường khách du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch thể thao và khách thương mại gắn liền với đặc sản trà, văn hóa Trà Thái Nguyên.
- Khách du lịch nội địa: Ưu tiên phát triển thị trường khách du lịch nội vùng, thị trường khách mục tiêu đến từ Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận; mở rộng thị trường từ các trung tâm phân phối khách lớn từ các thành phố lớn trong cả nước. Tập trung khai thác thị trường khách du lịch tại các khu công nghiệp trên địa bàn, du lịch hội nghị hội thảo, trao đổi thương mại gắn liền với văn hóa trà.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Sản phẩm du lịch chính: Du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, hoạt động thể thao gắn liền với tài nguyên hồ, đảo trên hồ; du lịch cộng đồng gắn liền với văn hóa trà; du lịch sinh thái gắn liền với tài nguyên rừng VQG Tam Đảo (khu vực xã Quân Chu), hệ sinh thái hồ, hệ sinh thái chè.
- Các sản phẩm du lịch bổ trợ, như: du lịch văn hóa - tâm linh, cắm trại, dã ngoại, nghỉ dưỡng cuối tuần; dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao cao cấp; mua sắm; văn hóa ẩm thực...
c) Tổ chức không gian phát triển du lịch
- Tổ chức không gian phát triển du lịch trên nguyên tắc: Khai thác hợp lý lợi thế tài nguyên du lịch tự nhiên trên bờ và không gian mặt nước hồ; hình thành mối liên hệ giữa các khu, phân khu chức năng, giữa các điểm du lịch trong khu vực nhằm tạo không gian kiến trúc, cảnh quan hấp dẫn; liên kết với vùng lân cận; hạn chế tối đa tác động đến môi trường nước hồ Núi Cốc, chuyển đổi đất nông nghiệp, đất rừng và di chuyển dân trong khu du lịch.
- Tập trung phát triển vùng lõi Khu DLQG với các khu chức năng chính:
+ Khu Trung tâm (khu vực đất ven hồ thuộc các xã: Tân Thái, Phúc Trìu và Phúc Tân), quy mô khoảng 700 ha: là khu vực đón tiếp và phân phối khách cho Khu DLQG Hồ Núi Cốc. Định hướng đầu tư xây dựng các hạng mục gồm: Khu dịch vụ đón tiếp; khu dịch vụ khách sạn, nhà hàng, mua sắm; khu dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí tổng hợp và khu dịch vụ văn hóa; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch gắn với cơ sở lưu trú chất lượng cao; du lịch hội nghị, hội thảo và tổ chức sự kiện; dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao tổng hợp.
+ Phân khu văn hóa - tâm linh trên bán đảo đền Bà Chúa Thượng Ngàn (xã Vạn Thọ và xã Phúc Tân), quy mô khoảng 200 ha: Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa - tâm linh.
+ Phân khu sinh thái, nghỉ dưỡng trên đảo Kim Bằng, đảo Long Hội và bán đảo Tò Vò (xã Phúc Tân và xã Phúc Trìu), quy mô khoảng 300 ha: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
- Phát triển theo lộ trình các khu chức năng phụ trợ, bao gồm: Khu dịch vụ thể thao giải trí cao cấp trên địa bàn xã Lục Ba, quy mô khoảng 300 ha; Khu không gian văn hóa Trà Thái Nguyên trên địa bàn các xã: Phúc Tân, Phúc Trìu và Tân Cương, quy mô khoảng 200 ha và Khu dịch vụ thể thao và sinh thái núi phía Tây thuộc xã Quân Chu và thị trấn Quân Chu, quy mô khoảng 75 ha để đa dạng hóa sản phẩm du lịch cho Khu DLQG, phát huy hết tiềm năng du lịch của khu vực phụ cận.
- Điểm du lịch: Phát triển các điểm du lịch sinh thái trên các đảo nhỏ trong lòng hồ Núi Cốc; điểm du lịch sinh thái núi Tam Đảo; điểm du lịch tâm linh gắn liền với đền Bà Chúa Thượng Ngàn, chùa Tây Thiên Trúc; các điểm di tích lịch sử Núi Văn, Núi Võ và đền Lưu Nhân Chú.
d) Các tuyến du lịch chủ yếu
- Tuyến du lịch nội khu: Hình thành các tuyến du lịch chính kết nối các điểm tham quan vòng quanh hồ, kết nối đến vùng chè Tân Cương và các điểm văn hóa - tâm linh, di tích trong khu vực và tuyến du lịch đường thủy nối các đảo trong lòng hồ. Từng bước khai thác các tuyến du lịch bổ trợ kết hợp tham quan công trình đập thủy lợi, tuyến du lịch đi bộ khám phá hệ sinh thái rừng.
- Tuyến du lịch nội tỉnh: kết nối từ Khu DLQG đến các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như: Đền Đuồm (huyện Phú Lương), khu di tích lịch sử ATK (huyện Định Hóa), chùa Hang, hang Dơi (huyện Đồng Hỷ), hang Phượng Hoàng, di chỉ khảo cổ học Thần Sa (huyện Võ Nhai); các tuyến du lịch kết nối đến các di tích trên địa bàn huyện Đại Từ, thị xã Phổ Yên theo tỉnh lộ 270, 261...
- Tuyến du lịch liên tỉnh và quốc tế:
+ Tuyến du lịch đường bộ cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng); quốc lộ 1B (kết nối với thị trấn Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn); quốc lộ 3 (kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Nam)...;
+ Tuyến du lịch đường sắt đến các tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Quảng Ninh và kết nối với Trung Quốc;
+ Tuyến du lịch đường thủy kết nối đến Hải Phòng và các tỉnh vùng Duyên hải Đông Bắc.
đ) Định hướng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Về cơ sở lưu trú: Phát triển đủ số lượng buồng lưu trú cho khách du lịch theo từng giai đoạn; đồng thời nâng cấp chất lượng cơ sở lưu trú hiện có tại Khu trung tâm. Nhu cầu buồng lưu trú đến năm 2025 khoảng 1.000 buồng, trong đó trên 350 buồng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Định hướng đến năm 2030 có khoảng 2.000 buồng, trong đó trên 500 buồng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Ưu tiên phát triển loại hình lưu trú tại nhà dân (homestay) tại các xã có hệ sinh thái chè.
- Cơ sở vui chơi giải trí: Ưu tiên phát triển các cơ sở vui chơi giải trí thể thao, vui chơi giải trí tổng hợp tại Khu trung tâm, Khu sinh thái, nghỉ dưỡng, Khu dịch vụ thể thao giải trí cao cấp, Khu dịch vụ thể thao và sinh thái núi phía Tây.
- Cơ sở thương mại: Phát triển các cửa hàng lưu niệm, chợ truyền thống tại các xã, đặc biệt là các sản phẩm gắn liền với đặc sản chè, lương thực thực phẩm trong vùng.
- Cơ sở ăn uống: Nâng cấp chất lượng các nhà hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách du lịch, đồng thời chú trọng phát triển văn hóa ẩm thực truyền thống gắn liền với nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc trong khu vực.
e) Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
- Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
+ Tuyến giao thông đối ngoại là các đường tỉnh lộ 270, đường Quang Trung - tỉnh lộ 267, tỉnh lộ 261 và tuyến đường Đán - Hồ Núi Cốc; đầu tư tuyến mới từ thành phố Thái Nguyên vào Khu DLQG Hồ Núi Cốc và kết nối với di tích lịch sử ATK Định Hóa.
+ Đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông nội bộ kết nối các khu chức năng trong khu DLQG; hệ thống giao thông động và tĩnh trong từng phân khu chức năng; hoàn thiện tuyến đường ven hồ thành một trong số các đường giao thông nội bộ quan trọng nhất kết nối khu chức năng.
- Cải tạo và nâng cấp các bến thuyền hiện có; xây dựng mới một số bến thuyền tại khu vực phía Nam (xã Phúc Tân), phía Tây (xã Vạn Thọ); nâng cấp và xây dựng mới bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch tại một số điểm du lịch quan trọng.
- Duy trì ổn định mực nước hồ bảo đảm phục vụ hoạt động du lịch: Cải tạo hồ Núi Tấn, hồ Kẹm, hồ Hàm Long (huyện Đại Từ) và hồ Nghinh Tường (huyện Võ Nhai) để cấp nước bổ sung cho hồ Núi Cốc trong mùa cạn; nâng cấp công trình đập chính xả lũ, xây dựng kênh mương dẫn nước từ sông Cầu vào hồ Núi Cốc và xây dựng hệ thống công trình thoát lũ hạ du hồ Núi Cốc trên sông Công.
g) Định hướng đầu tư
Huy động hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển Khu DLQG Hồ Núi Cốc, bao gồm: vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và các nguồn huy động hợp pháp khác. Trong đó ưu tiên thu hút các nguồn đầu tư vào các khu chức năng theo quy hoạch để phát triển sản phẩm du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
Căn cứ vào khả năng cân đối vốn hàng năm, ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật; hỗ trợ một phần cho công tác xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu Khu DLQG; phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ tài nguyên môi trường, trong đó chú trọng bảo vệ tài nguyên nước, phát huy giá trị văn hóa Trà Thái Nguyên, văn hóa truyền thống của cộng đồng trong Khu DLQG.

Content:
Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
- Khách du lịch quốc tế: Củng cố và phát triển thị trường khách du lịch truyền thống. Tập trung khai thác có hiệu quả phân khúc thị trường khách du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch thể thao và khách thương mại gắn liền với đặc sản trà, văn hóa Trà Thái Nguyên.
- Khách du lịch nội địa: Ưu tiên phát triển thị trường khách du lịch nội vùng, thị trường khách mục tiêu đến từ Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận; mở rộng thị trường từ các trung tâm phân phối khách lớn từ các thành phố lớn trong cả nước. Tập trung khai thác thị trường khách du lịch tại các khu công nghiệp trên địa bàn, du lịch hội nghị hội thảo, trao đổi thương mại gắn liền với văn hóa trà.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Sản phẩm du lịch chính: Du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, hoạt động thể thao gắn liền với tài nguyên hồ, đảo trên hồ; du lịch cộng đồng gắn liền với văn hóa trà; du lịch sinh thái gắn liền với tài nguyên rừng VQG Tam Đảo (khu vực xã Quân Chu), hệ sinh thái hồ, hệ sinh thái chè.
- Các sản phẩm du lịch bổ trợ, như: du lịch văn hóa - tâm linh, cắm trại, dã ngoại, nghỉ dưỡng cuối tuần; dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao cao cấp; mua sắm; văn hóa ẩm thực...
c) Tổ chức không gian phát triển du lịch
- Tổ chức không gian phát triển du lịch trên nguyên tắc: Khai thác hợp lý lợi thế tài nguyên du lịch tự nhiên trên bờ và không gian mặt nước hồ; hình thành mối liên hệ giữa các khu, phân khu chức năng, giữa các điểm du lịch trong khu vực nhằm tạo không gian kiến trúc, cảnh quan hấp dẫn; liên kết với vùng lân cận; hạn chế tối đa tác động đến môi trường nước hồ Núi Cốc, chuyển đổi đất nông nghiệp, đất rừng và di chuyển dân trong khu du lịch.
- Tập trung phát triển vùng lõi Khu DLQG với các khu chức năng chính:
+ Khu Trung tâm (khu vực đất ven hồ thuộc các xã: Tân Thái, Phúc Trìu và Phúc Tân), quy mô khoảng 700 ha: là khu vực đón tiếp và phân phối khách cho Khu DLQG Hồ Núi Cốc. Định hướng đầu tư xây dựng các hạng mục gồm: Khu dịch vụ đón tiếp; khu dịch vụ khách sạn, nhà hàng, mua sắm; khu dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí tổng hợp và khu dịch vụ văn hóa; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch gắn với cơ sở lưu trú chất lượng cao; du lịch hội nghị, hội thảo và tổ chức sự kiện; dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao tổng hợp.
+ Phân khu văn hóa - tâm linh trên bán đảo đền Bà Chúa Thượng Ngàn (xã Vạn Thọ và xã Phúc Tân), quy mô khoảng 200 ha: Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa - tâm linh.
+ Phân khu sinh thái, nghỉ dưỡng trên đảo Kim Bằng, đảo Long Hội và bán đảo Tò Vò (xã Phúc Tân và xã Phúc Trìu), quy mô khoảng 300 ha: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
- Phát triển theo lộ trình các khu chức năng phụ trợ, bao gồm: Khu dịch vụ thể thao giải trí cao cấp trên địa bàn xã Lục Ba, quy mô khoảng 300 ha; Khu không gian văn hóa Trà Thái Nguyên trên địa bàn các xã: Phúc Tân, Phúc Trìu và Tân Cương, quy mô khoảng 200 ha và Khu dịch vụ thể thao và sinh thái núi phía Tây thuộc xã Quân Chu và thị trấn Quân Chu, quy mô khoảng 75 ha để đa dạng hóa sản phẩm du lịch cho Khu DLQG, phát huy hết tiềm năng du lịch của khu vực phụ cận.
- Điểm du lịch: Phát triển các điểm du lịch sinh thái trên các đảo nhỏ trong lòng hồ Núi Cốc; điểm du lịch sinh thái núi Tam Đảo; điểm du lịch tâm linh gắn liền với đền Bà Chúa Thượng Ngàn, chùa Tây Thiên Trúc; các điểm di tích lịch sử Núi Văn, Núi Võ và đền Lưu Nhân Chú.
d) Các tuyến du lịch chủ yếu
- Tuyến du lịch nội khu: Hình thành các tuyến du lịch chính kết nối các điểm tham quan vòng quanh hồ, kết nối đến vùng chè Tân Cương và các điểm văn hóa - tâm linh, di tích trong khu vực và tuyến du lịch đường thủy nối các đảo trong lòng hồ. Từng bước khai thác các tuyến du lịch bổ trợ kết hợp tham quan công trình đập thủy lợi, tuyến du lịch đi bộ khám phá hệ sinh thái rừng.
- Tuyến du lịch nội tỉnh: kết nối từ Khu DLQG đến các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như: Đền Đuồm (huyện Phú Lương), khu di tích lịch sử ATK (huyện Định Hóa), chùa Hang, hang Dơi (huyện Đồng Hỷ), hang Phượng Hoàng, di chỉ khảo cổ học Thần Sa (huyện Võ Nhai); các tuyến du lịch kết nối đến các di tích trên địa bàn huyện Đại Từ, thị xã Phổ Yên theo tỉnh lộ 270, 261...
- Tuyến du lịch liên tỉnh và quốc tế:
+ Tuyến du lịch đường bộ cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng); quốc lộ 1B (kết nối với thị trấn Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn); quốc lộ 3 (kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Nam)...;
+ Tuyến du lịch đường sắt đến các tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Quảng Ninh và kết nối với Trung Quốc;
+ Tuyến du lịch đường thủy kết nối đến Hải Phòng và các tỉnh vùng Duyên hải Đông Bắc.
đ) Định hướng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Về cơ sở lưu trú: Phát triển đủ số lượng buồng lưu trú cho khách du lịch theo từng giai đoạn; đồng thời nâng cấp chất lượng cơ sở lưu trú hiện có tại Khu trung tâm. Nhu cầu buồng lưu trú đến năm 2025 khoảng 1.000 buồng, trong đó trên 350 buồng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Định hướng đến năm 2030 có khoảng 2.000 buồng, trong đó trên 500 buồng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Ưu tiên phát triển loại hình lưu trú tại nhà dân (homestay) tại các xã có hệ sinh thái chè.
- Cơ sở vui chơi giải trí: Ưu tiên phát triển các cơ sở vui chơi giải trí thể thao, vui chơi giải trí tổng hợp tại Khu trung tâm, Khu sinh thái, nghỉ dưỡng, Khu dịch vụ thể thao giải trí cao cấp, Khu dịch vụ thể thao và sinh thái núi phía Tây.
- Cơ sở thương mại: Phát triển các cửa hàng lưu niệm, chợ truyền thống tại các xã, đặc biệt là các sản phẩm gắn liền với đặc sản chè, lương thực thực phẩm trong vùng.
- Cơ sở ăn uống: Nâng cấp chất lượng các nhà hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách du lịch, đồng thời chú trọng phát triển văn hóa ẩm thực truyền thống gắn liền với nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc trong khu vực.
e) Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
- Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
+ Tuyến giao thông đối ngoại là các đường tỉnh lộ 270, đường Quang Trung - tỉnh lộ 267, tỉnh lộ 261 và tuyến đường Đán - Hồ Núi Cốc; đầu tư tuyến mới từ thành phố Thái Nguyên vào Khu DLQG Hồ Núi Cốc và kết nối với di tích lịch sử ATK Định Hóa.
+ Đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông nội bộ kết nối các khu chức năng trong khu DLQG; hệ thống giao thông động và tĩnh trong từng phân khu chức năng; hoàn thiện tuyến đường ven hồ thành một trong số các đường giao thông nội bộ quan trọng nhất kết nối khu chức năng.
- Cải tạo và nâng cấp các bến thuyền hiện có; xây dựng mới một số bến thuyền tại khu vực phía Nam (xã Phúc Tân), phía Tây (xã Vạn Thọ); nâng cấp và xây dựng mới bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch tại một số điểm du lịch quan trọng.
- Duy trì ổn định mực nước hồ bảo đảm phục vụ hoạt động du lịch: Cải tạo hồ Núi Tấn, hồ Kẹm, hồ Hàm Long (huyện Đại Từ) và hồ Nghinh Tường (huyện Võ Nhai) để cấp nước bổ sung cho hồ Núi Cốc trong mùa cạn; nâng cấp công trình đập chính xả lũ, xây dựng kênh mương dẫn nước từ sông Cầu vào hồ Núi Cốc và xây dựng hệ thống công trình thoát lũ hạ du hồ Núi Cốc trên sông Công.
g) Định hướng đầu tư
Huy động hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển Khu DLQG Hồ Núi Cốc, bao gồm: vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và các nguồn huy động hợp pháp khác. Trong đó ưu tiên thu hút các nguồn đầu tư vào các khu chức năng theo quy hoạch để phát triển sản phẩm du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
Căn cứ vào khả năng cân đối vốn hàng năm, ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật; hỗ trợ một phần cho công tác xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu Khu DLQG; phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ tài nguyên môi trường, trong đó chú trọng bảo vệ tài nguyên nước, phát huy giá trị văn hóa Trà Thái Nguyên, văn hóa truyền thống của cộng đồng trong Khu DLQG.