Document: Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2012/TT-BYT sửa đổi Thông tư 31/2011/TT-BYT hướng dẫn danh mục thuốc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "10/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "10/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "10/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "10/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "10/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2012/TT-BYT sửa đổi Thông tư 31/2011/TT-BYT hướng dẫn danh mục thuốc

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT như sau:
1. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau:
a) Hiệu chỉnh tên thuốc:
Hiệu chỉnh tên hoạt chất “acid glycerophosphic” trong thành phần của thuốc số thứ tự 1116 trong Danh mục thuốc tân dược thành “acid glycerophosphoric”.
b) Điều chỉnh tuyến sử dụng đối với một số thuốc:
- Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng II: Milrinon, dạng tiêm (số thứ tự 553, cột 2); Desoxycorton acetat, dạng tiêm (số thứ tự 580, cột 2);
- Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng III và hạng IV:
+ Dimedron, dạng tiêm (số thứ tự 87, cột 2);
+ Hydroxyzin, dạng uống (số thứ tự 93, cột 2);
+ Kali clorid, dạng pha tiêm truyền tĩnh mạch (số thứ tự 583, cột 2);
+ Idoxuridin, dạng thuốc nhỏ mắt (số thứ tự 923, cột 2);
+ Phloroglucinol + trimethylphloroglucinol dạng tiêm (số thứ tự 992, cột 2).
- Thuốc được sử dụng đến Phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác:
+ Lidocain (hydroclorid), dạng dùng ngoài (số thứ tự 12, cột 2);
+ Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan, dạng uống (số thứ tự 1076, cột 2).

Content:
Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau:
a) Hiệu chỉnh tên thuốc:
Hiệu chỉnh tên hoạt chất “acid glycerophosphic” trong thành phần của thuốc số thứ tự 1116 trong Danh mục thuốc tân dược thành “acid glycerophosphoric”.
b) Điều chỉnh tuyến sử dụng đối với một số thuốc:
- Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng II: Milrinon, dạng tiêm (số thứ tự 553, cột 2); Desoxycorton acetat, dạng tiêm (số thứ tự 580, cột 2);
- Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng III và hạng IV:
+ Dimedron, dạng tiêm (số thứ tự 87, cột 2);
+ Hydroxyzin, dạng uống (số thứ tự 93, cột 2);
+ Kali clorid, dạng pha tiêm truyền tĩnh mạch (số thứ tự 583, cột 2);
+ Idoxuridin, dạng thuốc nhỏ mắt (số thứ tự 923, cột 2);
+ Phloroglucinol + trimethylphloroglucinol dạng tiêm (số thứ tự 992, cột 2).
- Thuốc được sử dụng đến Phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác:
+ Lidocain (hydroclorid), dạng dùng ngoài (số thứ tự 12, cột 2);
+ Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan, dạng uống (số thứ tự 1076, cột 2).