Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1510/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1510/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020”, cụ thể như sau:
...
5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị
- Đến năm 2020, có 23/23 xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật; tiếp tục thực hiện tốt công tác cán bộ cho 20 xã chưa đạt chuẩn về đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tăng cường điều động, luân chuyển, thu hút tri thức trẻ; tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ đương chức, cán bộ nguồn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh, quốc phòng, biên giới riêng cho cán bộ công chức cấp xã tại các đơn vị biên giới. Tăng cường cán bộ Bộ đội biên phòng cho các xã biên giới, đặc biệt các xã trọng điểm, tham mưu cho địa phương củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Về tiêu chí Quốc phòng và an ninh: Hàng năm hỗ trợ kinh phí tổ chức hội đàm, trao đổi, kết nghĩa giữa các Đồn - Trạm, các thôn bản giáp biên giới của 2 quốc gia. Chú trọng xây dựng, củng cố lực lượng dân quân tự vệ và đội ngũ an ninh xã, thôn (bản), phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Trọng tâm là đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá chính quyền, khối đại đoàn kết dân tộc, các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy, mua bán người, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm do nguyên nhân xã hội,... nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề an ninh trật tự. Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc vùng biên giới được đào tạo tại các trường quân sự, công an và bố trí tại các xã vùng biên giới; tăng cường quản lý thương mại giữa các xã biên giới của Việt Nam và Trung Quốc.
Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới", gắn với Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.
III. Giải pháp
1. Tuyên truyền
- Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân. Trong đó, tập trung cao nội dung tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điểm hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới.
2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy hoạch còn thiếu trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội.
3. Cơ chế, chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững, nhất là các chính sách thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, và của tỉnh đã ban hành.
- Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ một phần và tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển để cấp huyện, cấp xã quy hoạch, xây dựng các dự án tạo mặt bằng,và hạ tầng thiết yếu nhằm bán đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới: Để lại tối thiểu 80% số thu được (sau khi trừ chi phí đầu tư) cho xã, triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành “Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020” và hướng dẫn tại Văn bản số 450/UBND-TH ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện, của lực lượng vũ trang (Bộ đội Biên phòng tỉnh) về làm cán bộ chủ chốt các xã biên giới trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm đồng thời hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
- Có cơ chế, chính sách cho các địa phương có đường biên giới giáp với Trung Quốc trong việc giao thương, trao đổi hàng hóa; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tổ chức ký các hiệp định khung giữa tỉnh Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để thực hiện thí điểm xuất khẩu lao động theo mùa vụ; có cơ chế cho các xã có cửa khẩu, lối mở thành lập các tổ, đội bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
4. Tổ chức sản xuất
- Tăng cường hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất nông nghiệp, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa;
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân (kể cả các doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư trên địa bàn), trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tiêu thụ hoặc góp đất, công lao động; mỗi xã lựa chọn 2-3 cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển liên kết vùng để đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh.
- Hỗ trợ kinh phí để tư vấn thành lập mới các Hợp tác xã, Tổ hợp tác (mỗi xã thành lập mới tối thiểu 1-2 Hợp tác xã; các thôn bản đều có Tổ hợp tác).
- Thống nhất quy chế phối hợp với Trung Quốc trong việc giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, đồng thời hợp thức hóa cho lao động các xã đi làm thuê tại Trung Quốc để quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.
5. Nguồn lực
- Nguồn nhân lực: Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tập trung đào tạo cho khoảng trên 10 nghìn lao động. Ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp; đào tạo các nghề phi nông nghiệp, dịch vụ cho các xã có cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cửa khẩu, lối mở; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu.
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho Đề án từ Trung ương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã, cộng đồng dân cư).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Huy động hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn xã.
- Huy động đóng góp của dân: Đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua. Hình thức đóng góp của người dân bằng ngày công lao động, hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho các công trình đầu tư,...
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước để kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông, xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án của Trung ương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư trong vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của vùng Đề án nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
IV. Kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2016 - 2020: 2.680 tỷ đồng, trong đó:
1. Chia theo tính chất sử dụng:
Vốn đầu tư phát triển: 1.824 tỷ đồng;
Vốn sự nghiệp: 856 tỷ đồng.
2. Chia theo nguồn vốn đầu tư
2.1. Vốn ngân sách Nhà nước: 1.650 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương: 799 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện 2 Chương trình MTQG theo tiêu chí, định mức (dự kiến kế hoạch trung hạn): 419 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện các chương trình mục tiêu theo tiêu chí, định mức, kể cả vốn ODA, trái phiếu Chính phủ (dự kiến kế hoạch trung hạn): 130 tỷ đồng
+ Đề nghị Trung ương tăng cường bố trí thêm vốn thực hiện các Chương trình MTQG, các chương trình mục tiêu do các bộ ngành, quản lý: 250 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 851 tỷ đồng
2.2. Vốn vay, vốn của các nhà đầu tư và huy động cộng đồng: 1.030 tỷ đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Content:
Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị
- Đến năm 2020, có 23/23 xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật; tiếp tục thực hiện tốt công tác cán bộ cho 20 xã chưa đạt chuẩn về đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tăng cường điều động, luân chuyển, thu hút tri thức trẻ; tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ đương chức, cán bộ nguồn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh, quốc phòng, biên giới riêng cho cán bộ công chức cấp xã tại các đơn vị biên giới. Tăng cường cán bộ Bộ đội biên phòng cho các xã biên giới, đặc biệt các xã trọng điểm, tham mưu cho địa phương củng cố, kiện toàn nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Về tiêu chí Quốc phòng và an ninh: Hàng năm hỗ trợ kinh phí tổ chức hội đàm, trao đổi, kết nghĩa giữa các Đồn - Trạm, các thôn bản giáp biên giới của 2 quốc gia. Chú trọng xây dựng, củng cố lực lượng dân quân tự vệ và đội ngũ an ninh xã, thôn (bản), phát huy vai trò nòng cốt trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Trọng tâm là đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá chính quyền, khối đại đoàn kết dân tộc, các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy, mua bán người, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm do nguyên nhân xã hội,... nâng cao hiệu quả giải quyết các vấn đề an ninh trật tự. Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc vùng biên giới được đào tạo tại các trường quân sự, công an và bố trí tại các xã vùng biên giới; tăng cường quản lý thương mại giữa các xã biên giới của Việt Nam và Trung Quốc.
Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới", gắn với Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.
III. Giải pháp
1. Tuyên truyền
- Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân. Trong đó, tập trung cao nội dung tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điểm hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới.
2. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy hoạch còn thiếu trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội.
3. Cơ chế, chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện chương trình Xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững, nhất là các chính sách thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, và của tỉnh đã ban hành.
- Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ một phần và tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển để cấp huyện, cấp xã quy hoạch, xây dựng các dự án tạo mặt bằng,và hạ tầng thiết yếu nhằm bán đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới: Để lại tối thiểu 80% số thu được (sau khi trừ chi phí đầu tư) cho xã, triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành “Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020” và hướng dẫn tại Văn bản số 450/UBND-TH ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lào Cai
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện, của lực lượng vũ trang (Bộ đội Biên phòng tỉnh) về làm cán bộ chủ chốt các xã biên giới trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm đồng thời hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
- Có cơ chế, chính sách cho các địa phương có đường biên giới giáp với Trung Quốc trong việc giao thương, trao đổi hàng hóa; liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; tổ chức ký các hiệp định khung giữa tỉnh Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để thực hiện thí điểm xuất khẩu lao động theo mùa vụ; có cơ chế cho các xã có cửa khẩu, lối mở thành lập các tổ, đội bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
4. Tổ chức sản xuất
- Tăng cường hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất nông nghiệp, để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa;
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân (kể cả các doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư trên địa bàn), trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tiêu thụ hoặc góp đất, công lao động; mỗi xã lựa chọn 2-3 cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển liên kết vùng để đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh.
- Hỗ trợ kinh phí để tư vấn thành lập mới các Hợp tác xã, Tổ hợp tác (mỗi xã thành lập mới tối thiểu 1-2 Hợp tác xã; các thôn bản đều có Tổ hợp tác).
- Thống nhất quy chế phối hợp với Trung Quốc trong việc giao lưu kết nghĩa các xã vùng biên, đồng thời hợp thức hóa cho lao động các xã đi làm thuê tại Trung Quốc để quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.
Nguồn lực
- Nguồn nhân lực: Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tập trung đào tạo cho khoảng trên 10 nghìn lao động. Ưu tiên đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp; đào tạo các nghề phi nông nghiệp, dịch vụ cho các xã có cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cửa khẩu, lối mở; khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu.
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho Đề án từ Trung ương cho Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã, cộng đồng dân cư).
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp: Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Huy động hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn xã.
- Huy động đóng góp của dân: Đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua. Hình thức đóng góp của người dân bằng ngày công lao động, hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho các công trình đầu tư,...
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước để kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông, xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án của Trung ương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách và tạo những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư trong vùng Đề án; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của vùng Đề án nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
IV. Kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2016 - 2020: 2.680 tỷ đồng, trong đó:
1. Chia theo tính chất sử dụng:
Vốn đầu tư phát triển: 1.824 tỷ đồng;
Vốn sự nghiệp: 856 tỷ đồng.
2. Chia theo nguồn vốn đầu tư
2.1. Vốn ngân sách Nhà nước: 1.650 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương: 799 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện 2 Chương trình MTQG theo tiêu chí, định mức (dự kiến kế hoạch trung hạn): 419 tỷ đồng.
+ Trung ương bố trí thực hiện các chương trình mục tiêu theo tiêu chí, định mức, kể cả vốn ODA, trái phiếu Chính phủ (dự kiến kế hoạch trung hạn): 130 tỷ đồng
+ Đề nghị Trung ương tăng cường bố trí thêm vốn thực hiện các Chương trình MTQG, các chương trình mục tiêu do các bộ ngành, quản lý: 250 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 851 tỷ đồng
2.2. Vốn vay, vốn của các nhà đầu tư và huy động cộng đồng: 1.030 tỷ đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)