Document: Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2019 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2019 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
...
9. Lộ trình sử dụng các khu xử lý được quy hoạch tới năm 2030, định hướng tới năm 2050.
- Tổng diện tích quỹ đất quy hoạch điều chỉnh: Khoảng 75ha.
- Tổng nhu cầu diện tích đất sử dụng cho thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý CTR bằng công nghệ đốt và các Nhà máy tái chế tới năm 2030: Khoảng 58ha.
- Tổng diện tích quỹ đất dự trữ sử dụng từ sau năm 2030 đến năm 2050: Tối thiểu khoảng 17ha.
Cụ thể lộ trình sử dụng như sau:
9.1. Giai đoạn từ năm 2018 tới năm 2020:
...
đ) Thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý bằng công nghệ đốt tập trung tại các khu: Quèn Khó, Quảng Lạc, Phú Long, Khánh Trung để tiếp nhận xử lý CTR trong giai đoạn sau năm 2020.
9.2. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025:
a) Thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý bằng công nghệ đốt tập trung tại các khu xử lý còn lại.
b) Thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy tái chế chất thải rắn tại các khu xử lý: Quàn Khó, Quảng Lạc, Phú Long, Ninh Vân.
c) Đến năm 2025 hoàn thiện các Nhà máy xử lý chất thải rắn đáp ứng nhu cầu và khối lượng phát thải chất thải rắn toàn tỉnh tính toán dự báo cho tới năm 2030 đồng thời dành quỹ đất dự trữ cho nhu cầu từ 2030 đến năm 2050.
9.3. Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
a) Hoàn thiện các Nhà máy xử lý đốt tập trung và và tái chế.
b) Bắt đầu tiếp nhận CTR sinh hoạt đã được phân loại đầu nguồn để xử lý tái chế.
9.4. Chỉ tiêu diện tích quy hoạch xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn và Nhà máy tái chế
a) Để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường mỗi khu xử lý được phê duyệt quy hoạch chỉ được phép đầu tư xây dựng 01 Nhà máy xử lý chất thải rắn và từ 01 đến 02 Nhà máy tái chế; đồng thời để dành quỹ đất cho xử lý đến năm 2050.
b) Quy mô diện tích bình quân từ (5 ÷ 8) ha cho 01 nhà máy xử lý bằng công nghệ đốt có công suất từ 150 tấn/ngày đêm đến 200 tấn/ngày đêm.
Quy mô diện tích này dựa trên tính toán nhu cầu diện tích theo Tiêu chuẩn - Quy chuẩn Việt Nam và có tham khảo thêm từ các Nhà máy xử lý rác Nghĩa Đàn, Nhà máy xử lý rác Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Content:
Thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý bằng công nghệ đốt tập trung tại các khu: Quèn Khó, Quảng Lạc, Phú Long, Khánh Trung để tiếp nhận xử lý CTR trong giai đoạn sau năm 2020.
9.2. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025:
a) Thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý bằng công nghệ đốt tập trung tại các khu xử lý còn lại.
b) Thu hút đầu tư xây dựng các Nhà máy tái chế chất thải rắn tại các khu xử lý: Quàn Khó, Quảng Lạc, Phú Long, Ninh Vân.
c) Đến năm 2025 hoàn thiện các Nhà máy xử lý chất thải rắn đáp ứng nhu cầu và khối lượng phát thải chất thải rắn toàn tỉnh tính toán dự báo cho tới năm 2030 đồng thời dành quỹ đất dự trữ cho nhu cầu từ 2030 đến năm 2050.
9.3. Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
a) Hoàn thiện các Nhà máy xử lý đốt tập trung và và tái chế.
b) Bắt đầu tiếp nhận CTR sinh hoạt đã được phân loại đầu nguồn để xử lý tái chế.
9.4. Chỉ tiêu diện tích quy hoạch xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn và Nhà máy tái chế
a) Để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường mỗi khu xử lý được phê duyệt quy hoạch chỉ được phép đầu tư xây dựng 01 Nhà máy xử lý chất thải rắn và từ 01 đến 02 Nhà máy tái chế; đồng thời để dành quỹ đất cho xử lý đến năm 2050.
b) Quy mô diện tích bình quân từ (5 ÷ 8) ha cho 01 nhà máy xử lý bằng công nghệ đốt có công suất từ 150 tấn/ngày đêm đến 200 tấn/ngày đêm.
Quy mô diện tích này dựa trên tính toán nhu cầu diện tích theo Tiêu chuẩn - Quy chuẩn Việt Nam và có tham khảo thêm từ các Nhà máy xử lý rác Nghĩa Đàn, Nhà máy xử lý rác Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.