Document: Điều 4 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính có nội dung như sau:

Điều 4. Quản lý, sử dụng và phân bổ lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp
1. Đối với lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm:
a) Mức lệ phí chi trả bằng 0,78% tổng số chi trả các chế độ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định (trừ khoản chi đóng bảo hiểm y tế).
b) Hàng tháng, Bộ Tài chính cấp lệ phí chi trả cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng với cấp kinh phí chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Đối với lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, quỹ bảo hiểm thất nghiệp bảo đảm được bố trí trong dự toán chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
a) Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo đảm bằng 0,78% tổng số chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ các quỹ thành phần: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (trừ khoản chi đóng bảo hiểm y tế).
b) Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện bảo đảm bằng 0,78% tổng số chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện (trừ khoản chi đóng bảo hiểm y tế).
c) Lệ phí chi trả trợ cấp thất nghiệp bằng 0,78% tổng số chi trả chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ lệ phí chi trả do Bộ Tài chính cấp và lệ phí chi trả bố trí trong dự toán chi quản lý bộ máy được giao, công khai phân bổ cho các đơn vị phù hợp với đặc thù của từng địa phương và cấp cùng chi phí quản lý cho các đơn vị liên quan sử dụng cho việc chi trả, cụ thể:
a) Đối với các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
b) Đối với Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

Content:
Điều 4. Quản lý, sử dụng và phân bổ lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp
1. Đối với lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm:
a) Mức lệ phí chi trả bằng 0,78% tổng số chi trả các chế độ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định (trừ khoản chi đóng bảo hiểm y tế).
b) Hàng tháng, Bộ Tài chính cấp lệ phí chi trả cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng với cấp kinh phí chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Đối với lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, quỹ bảo hiểm thất nghiệp bảo đảm được bố trí trong dự toán chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
a) Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo đảm bằng 0,78% tổng số chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ các quỹ thành phần: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (trừ khoản chi đóng bảo hiểm y tế).
b) Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện bảo đảm bằng 0,78% tổng số chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện (trừ khoản chi đóng bảo hiểm y tế).
c) Lệ phí chi trả trợ cấp thất nghiệp bằng 0,78% tổng số chi trả chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ lệ phí chi trả do Bộ Tài chính cấp và lệ phí chi trả bố trí trong dự toán chi quản lý bộ máy được giao, công khai phân bổ cho các đơn vị phù hợp với đặc thù của từng địa phương và cấp cùng chi phí quản lý cho các đơn vị liên quan sử dụng cho việc chi trả, cụ thể:
a) Đối với các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
b) Đối với Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Thông tư này.