Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 44/2008/QĐ-BYT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "44/2008/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 44/2008/QĐ-BYT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Y tế

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
8. Về công tác thống kê y tế:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về thống kê y tế toàn ngành. Xây dựng và quản lý thống nhất các chỉ số thống kê y tế, phương pháp thu thập, ghi chép, quy trình thực hiện, quy chế cung cấp và sử dụng số liệu, hệ thống biểu mẫu thống kờ thống nhất trong toàn ngành y tế;
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của ngành y tế phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và hoạch định chính sách. Tổng hợp và phân tích số liệu thống kê định kỳ: hàng năm, 5 năm, 10 năm. Biên soạn và xuất bản Niên giám thống kê y tế hàng năm; làm đơn vị đầu mối trong việc cung cấp số liệu thống kê y tế để công bố chính thức trong và ngoài nước;
c) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ thống kê cho các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, y tế địa phương, y tế các Bộ, ngành. Tổ chức và quản lý các cuộcđiều tra, đánh giá các hoạt động của ngành Y tế cũng như các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ nhân dân;
d) Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về công tác thống kê y tế. Giám sát việc triển khai công tác thống kê tại các đơn vị trực thuộc Bộ, y tế địa phương và y tế các bộ, ngành;
e) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực thống kế y tế.

Content:
Về công tác thống kê y tế:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về thống kê y tế toàn ngành. Xây dựng và quản lý thống nhất các chỉ số thống kê y tế, phương pháp thu thập, ghi chép, quy trình thực hiện, quy chế cung cấp và sử dụng số liệu, hệ thống biểu mẫu thống kờ thống nhất trong toàn ngành y tế;
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của ngành y tế phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và hoạch định chính sách. Tổng hợp và phân tích số liệu thống kê định kỳ: hàng năm, 5 năm, 10 năm. Biên soạn và xuất bản Niên giám thống kê y tế hàng năm; làm đơn vị đầu mối trong việc cung cấp số liệu thống kê y tế để công bố chính thức trong và ngoài nước;
c) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ thống kê cho các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, y tế địa phương, y tế các Bộ, ngành. Tổ chức và quản lý các cuộcđiều tra, đánh giá các hoạt động của ngành Y tế cũng như các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ nhân dân;
d) Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về công tác thống kê y tế. Giám sát việc triển khai công tác thống kê tại các đơn vị trực thuộc Bộ, y tế địa phương và y tế các bộ, ngành;
e) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực thống kế y tế.