Document: Điều 13 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 13. - Đối với các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nhà nước, từng bước chuyển dần việc cấp kinh phí về lương và chi phí bộ máy từ ngân sách Nhà nước theo tổ chức và biên chế sang chế độ cấp phát theo chương trình, đề tài, đề án thông qua hợp đồng đặt hàng.

Content:
Điều 13. - Đối với các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nhà nước, từng bước chuyển dần việc cấp kinh phí về lương và chi phí bộ máy từ ngân sách Nhà nước theo tổ chức và biên chế sang chế độ cấp phát theo chương trình, đề tài, đề án thông qua hợp đồng đặt hàng.