Document: Điều 1 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2020", "sign_number": "02/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, nguồn vốn thu hồi từ dự án Chương trình Hạnh phúc) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (NHCSXH tỉnh), Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố, thị xã (NHCSXN cấp huyện) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.
- Ý thứ 3 Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“- Các đối tượng chính sách khác của địa phương được vay vốn tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn thu hồi dự án Chương trình Hạnh phúc ủy thác do địa phương quy định”.
2. Bổ sung Khoản 2a vào Điều 2 như sau:
“2a. Nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hỗ trợ nhằm xúc tiến, triển khai dự án nâng cao thu nhập và chuyển giao cho ngân sách tỉnh Quảng Trị quản lý ủy thác qua NHCSXH để hỗ trợ cho vay đối với các dự án nâng cao thu nhập cho người dân”.
3. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Đối với nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc thu hồi năm 2019 - 2020 chuyên vào tài khoản chuyên dùng của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để hỗ trợ cho vay các dự án nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn tỉnh.
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả thu hồi hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tỉnh để xác định nguồn vốn thu hồi hàng năm và ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 4 Quy chế”.
4. Điều 6 được sửa đổi; bổ sung như sau:
a. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“c. Đối lượng được hỗ trợ cho vay là hộ nông dân có phương án với mục đích sản xuất, gia công, chế biến, lưu thông các mặt hàng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc”.
b. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“Mục đích sử dụng vốn vay theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và tình hình đối tượng, nhu cầu sử dụng vốn vay thực tế của địa phương để quy định”.
5. Điểm b Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:
Phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh, cho Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức trích trả phí quản lý tối đa không quá 130% mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ (Mức phí quản lý thực hiện theo Công văn số 798/BTC-TCNH ngày 15/7/2019 của Bộ Tài chính).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, nguồn vốn thu hồi từ dự án Chương trình Hạnh phúc) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (NHCSXH tỉnh), Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố, thị xã (NHCSXN cấp huyện) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.
- Ý thứ 3 Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“- Các đối tượng chính sách khác của địa phương được vay vốn tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn thu hồi dự án Chương trình Hạnh phúc ủy thác do địa phương quy định”.
2. Bổ sung Khoản 2a vào Điều 2 như sau:
“2a. Nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hỗ trợ nhằm xúc tiến, triển khai dự án nâng cao thu nhập và chuyển giao cho ngân sách tỉnh Quảng Trị quản lý ủy thác qua NHCSXH để hỗ trợ cho vay đối với các dự án nâng cao thu nhập cho người dân”.
3. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Đối với nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc thu hồi năm 2019 - 2020 chuyên vào tài khoản chuyên dùng của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để hỗ trợ cho vay các dự án nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn tỉnh.
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả thu hồi hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tỉnh để xác định nguồn vốn thu hồi hàng năm và ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 4 Quy chế”.
4. Điều 6 được sửa đổi; bổ sung như sau:
a. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“c. Đối lượng được hỗ trợ cho vay là hộ nông dân có phương án với mục đích sản xuất, gia công, chế biến, lưu thông các mặt hàng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc”.
b. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“Mục đích sử dụng vốn vay theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và tình hình đối tượng, nhu cầu sử dụng vốn vay thực tế của địa phương để quy định”.
5. Điểm b Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:
Phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh, cho Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức trích trả phí quản lý tối đa không quá 130% mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ (Mức phí quản lý thực hiện theo Công văn số 798/BTC-TCNH ngày 15/7/2019 của Bộ Tài chính).