Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/06/2023", "sign_number": "1194/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/06/2023", "sign_number": "1194/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/06/2023", "sign_number": "1194/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/06/2023", "sign_number": "1194/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/06/2023", "sign_number": "1194/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2040, với nội dung như sau:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường cao tốc: Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, dài khoảng 44km (đoạn qua phía Bắc thành phố Bảo Lộc).
+ Đường sắt: Tuyến đường sắt nối tỉnh Đăk Nông với tỉnh Bình Thuận (đoạn qua phía Tây thành phố Bảo Lộc).
+ Quốc lộ 20: Là tuyến giao thông quan trọng nối với thành phố Đà Lạt và các tỉnh miền Đông Nam bộ.
+ Quốc lộ 55: Là tuyến giao thông kết nối thành phố Bảo Lộc với các đô thị phía Nam (chức năng đường chính đô thị).
+ Đường vành đai phía Nam (đoạn tránh Quốc lộ 20 qua thành phố Bảo Lộc); đường tránh phía Tây thành phố Bảo Lộc.
+ Bến xe khách: Mở rộng bến xe Đức Long Bảo Lộc; một số bến xe hiện có chuyển đổi thành bãi đỗ xe và bến xe bus.
- Giao thông đô thị: Mạng lưới đường đô thị thành phố Bảo Lộc được quy hoạch theo tuyến vành đai xanh, các trục chính đô thị hướng Bắc Nam và Đông Tây, các tuyến chính đô thị, liên khu vực, tuyến chính khu vực tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng không gian đô thị hiện tại và tương lai.
- Tuyến trục chính đô thị:
+ Đường vành đai xanh: Phân chia phạm vi nội thị với ngoại thị, chiều dài khoảng 43km, với hành lang xanh mỗi bên.
+ Đường trục chính đô thị (Quốc lộ 20 đoạn qua nội thị) trở thành đường trục chính đô thị Đông Tây (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nghĩa trang Liệt Sỹ; đoạn từ cầu Minh Rồng đến đường Trần Hưng Đạo); quy hoạch 02 đường trục chính đô thị Bắc Nam (trục đường 1, trên cơ sở các tuyến đường: Đinh Tiên Hoàng, 28/3, Trần Quốc Toản; trục đường 2, trên cơ sở các tuyến đường: Lý Thường Kiệt, Phạm Ngọc Thạch, Chi Lăng).
+ Quy hoạch các tuyến đường liên khu vực theo đúng chức năng, phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị.
b) Định hướng quy hoạch san nền:
Địa hình tự nhiên tại các khu vực phát triển đô thị cao trung bình từ 750 - 890m, địa hình thay đổi nhiều, không bị ảnh hưởng ngập lụt; do đó cao độ khống chế cốt xây dựng của các đô thị trong khu vực bám sát theo địa hình tự nhiên để hạn chế đào đắp, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường; cụ thể:
- Đối với các khu vực đô thị hiện hữu xây dựng với mật độ cao (khu trung tâm thành phố Bảo Lộc) trong quá trình cải tạo, chỉnh trang đô thị chủ yếu san lấp cục bộ để tạo hướng thoát nước cho các khu vực cải tạo (giữ nguyên cao độ nền hiện hữu trong các khu vực).
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới với mật độ thấp, phương án san nền là giữ nguyên địa hình tự nhiên và chỉ san lấp cục bộ cho từng công trình, hạn chế tối đa đào đắp.
- Đối với khu vực địa hình có độ dốc cao (khu vực không thuận lợi cho việc xây dựng), mật độ xây dựng thấp và các công trình kiến trúc có thiết kế gắn kết với địa hình, hạn chế thấp nhất san lấp, tạo mặt bằng.
c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Đối với khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt bằng hệ thống cống hộp và mương nắp đan thoát trực tiếp ra hồ, sông, suối theo hướng ngắn nhất.
- Đối với các khu vực dân cư nông thôn, mật độ ở thấp có thể cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung nhưng nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại hoặc hồ sinh học trước khi thoát nước vào hệ thống thoát nước chung và xả ra sông, hồ.
d) Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2035 khoảng 64.000m3/ngđ; đến năm 2040 khoảng 100.000m3/ngđ.
- Nguồn nước cung cấp cho đô thị được quy hoạch là hồ Lộc Thắng sẽ được xây dựng đường ven hồ có hệ thống cống thu gom nước thải tạo thành hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước của hồ. Ngoài ra, quy hoạch 01 nhà máy nước dự phòng tại vị trí sông Đại Nga (thuộc lưu vực sông Draiam, phụ lưu sông La Ngà thuộc sông Đồng Nai và sông Đại Nga).
đ) Định hướng cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2035 khoảng 110.805Kwh; đến năm 2040 khoảng 189.724Kwh.
- Từ trạm 110/22Kv xuất tuyến mạch kép chạy dọc theo đường trục chính và kết nối qua các khu đô thị theo từng giai đoạn xây dựng. Lưới phân phối 22Kv được thiết kế mạch vòng vận hành hở với dự phòng 100% hoàn chỉnh trong từng khu đô thị.
- Chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được thiết kế, bố trí cùng cột với lưới điện hạ thế; khu vực trung tâm, khu du lịch sử dụng cáp ngầm. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
e) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Giải pháp quy hoạch thoát nước thải sinh hoạt: Công suất nước thải trong khu vực nghiên cứu khoảng 44.200m3/ngày, được thu gom bằng các hệ thống cống tự chảy D300-D600 và các trạm bơm chuyển tiếp dẫn nước thải về các trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực thoát nước.
- Giải pháp thoát nước thải công nghiệp: Nước thải các Nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy; sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn B theo QCVN trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Giải pháp thoát nước thải y tế: Thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung và khử trùng trước khi thoát ra hệ thống thoát ngoài đô thị. Nước thải y tế thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
- Giải pháp thu gom và xử lý chất thải rắn: Toàn bộ chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn; chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại thu gom vận chuyển riêng về khu xử lý chất thải rắn của thành phố để xử lý đảm bảo; chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý ở các bệnh viện theo công nghệ hiện đại.
- Quy hoạch nhà tang lễ (diện tích 01ha) gắn với đất trung tâm y tế của thành phố; Nghĩa trang tập trung bố trí tại xã Đại Lào, quy mô khoảng 55ha và tại xã Lộc Thanh, quy mô khoảng 30ha.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Xây dựng và phát triển hạ tầng Viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp phạm vi lập quy hoạch, tốc độ và chất lượng cao; phổ cập các dịch vụ Viễn thông cơ bản và Internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường cao tốc: Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, dài khoảng 44km (đoạn qua phía Bắc thành phố Bảo Lộc).
+ Đường sắt: Tuyến đường sắt nối tỉnh Đăk Nông với tỉnh Bình Thuận (đoạn qua phía Tây thành phố Bảo Lộc).
+ Quốc lộ 20: Là tuyến giao thông quan trọng nối với thành phố Đà Lạt và các tỉnh miền Đông Nam bộ.
+ Quốc lộ 55: Là tuyến giao thông kết nối thành phố Bảo Lộc với các đô thị phía Nam (chức năng đường chính đô thị).
+ Đường vành đai phía Nam (đoạn tránh Quốc lộ 20 qua thành phố Bảo Lộc); đường tránh phía Tây thành phố Bảo Lộc.
+ Bến xe khách: Mở rộng bến xe Đức Long Bảo Lộc; một số bến xe hiện có chuyển đổi thành bãi đỗ xe và bến xe bus.
- Giao thông đô thị: Mạng lưới đường đô thị thành phố Bảo Lộc được quy hoạch theo tuyến vành đai xanh, các trục chính đô thị hướng Bắc Nam và Đông Tây, các tuyến chính đô thị, liên khu vực, tuyến chính khu vực tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng không gian đô thị hiện tại và tương lai.
- Tuyến trục chính đô thị:
+ Đường vành đai xanh: Phân chia phạm vi nội thị với ngoại thị, chiều dài khoảng 43km, với hành lang xanh mỗi bên.
+ Đường trục chính đô thị (Quốc lộ 20 đoạn qua nội thị) trở thành đường trục chính đô thị Đông Tây (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nghĩa trang Liệt Sỹ; đoạn từ cầu Minh Rồng đến đường Trần Hưng Đạo); quy hoạch 02 đường trục chính đô thị Bắc Nam (trục đường 1, trên cơ sở các tuyến đường: Đinh Tiên Hoàng, 28/3, Trần Quốc Toản; trục đường 2, trên cơ sở các tuyến đường: Lý Thường Kiệt, Phạm Ngọc Thạch, Chi Lăng).
+ Quy hoạch các tuyến đường liên khu vực theo đúng chức năng, phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị.
b) Định hướng quy hoạch san nền:
Địa hình tự nhiên tại các khu vực phát triển đô thị cao trung bình từ 750 - 890m, địa hình thay đổi nhiều, không bị ảnh hưởng ngập lụt; do đó cao độ khống chế cốt xây dựng của các đô thị trong khu vực bám sát theo địa hình tự nhiên để hạn chế đào đắp, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường; cụ thể:
- Đối với các khu vực đô thị hiện hữu xây dựng với mật độ cao (khu trung tâm thành phố Bảo Lộc) trong quá trình cải tạo, chỉnh trang đô thị chủ yếu san lấp cục bộ để tạo hướng thoát nước cho các khu vực cải tạo (giữ nguyên cao độ nền hiện hữu trong các khu vực).
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới với mật độ thấp, phương án san nền là giữ nguyên địa hình tự nhiên và chỉ san lấp cục bộ cho từng công trình, hạn chế tối đa đào đắp.
- Đối với khu vực địa hình có độ dốc cao (khu vực không thuận lợi cho việc xây dựng), mật độ xây dựng thấp và các công trình kiến trúc có thiết kế gắn kết với địa hình, hạn chế thấp nhất san lấp, tạo mặt bằng.
c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Đối với khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt bằng hệ thống cống hộp và mương nắp đan thoát trực tiếp ra hồ, sông, suối theo hướng ngắn nhất.
- Đối với các khu vực dân cư nông thôn, mật độ ở thấp có thể cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung nhưng nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại hoặc hồ sinh học trước khi thoát nước vào hệ thống thoát nước chung và xả ra sông, hồ.
d) Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2035 khoảng 64.000m3/ngđ; đến năm 2040 khoảng 100.000m3/ngđ.
- Nguồn nước cung cấp cho đô thị được quy hoạch là hồ Lộc Thắng sẽ được xây dựng đường ven hồ có hệ thống cống thu gom nước thải tạo thành hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước của hồ. Ngoài ra, quy hoạch 01 nhà máy nước dự phòng tại vị trí sông Đại Nga (thuộc lưu vực sông Draiam, phụ lưu sông La Ngà thuộc sông Đồng Nai và sông Đại Nga).
đ) Định hướng cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2035 khoảng 110.805Kwh; đến năm 2040 khoảng 189.724Kwh.
- Từ trạm 110/22Kv xuất tuyến mạch kép chạy dọc theo đường trục chính và kết nối qua các khu đô thị theo từng giai đoạn xây dựng. Lưới phân phối 22Kv được thiết kế mạch vòng vận hành hở với dự phòng 100% hoàn chỉnh trong từng khu đô thị.
- Chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được thiết kế, bố trí cùng cột với lưới điện hạ thế; khu vực trung tâm, khu du lịch sử dụng cáp ngầm. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
e) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Giải pháp quy hoạch thoát nước thải sinh hoạt: Công suất nước thải trong khu vực nghiên cứu khoảng 44.200m3/ngày, được thu gom bằng các hệ thống cống tự chảy D300-D600 và các trạm bơm chuyển tiếp dẫn nước thải về các trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực thoát nước.
- Giải pháp thoát nước thải công nghiệp: Nước thải các Nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy; sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn B theo QCVN trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Giải pháp thoát nước thải y tế: Thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung và khử trùng trước khi thoát ra hệ thống thoát ngoài đô thị. Nước thải y tế thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
- Giải pháp thu gom và xử lý chất thải rắn: Toàn bộ chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn; chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại thu gom vận chuyển riêng về khu xử lý chất thải rắn của thành phố để xử lý đảm bảo; chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý ở các bệnh viện theo công nghệ hiện đại.
- Quy hoạch nhà tang lễ (diện tích 01ha) gắn với đất trung tâm y tế của thành phố; Nghĩa trang tập trung bố trí tại xã Đại Lào, quy mô khoảng 55ha và tại xã Lộc Thanh, quy mô khoảng 30ha.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Xây dựng và phát triển hạ tầng Viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp phạm vi lập quy hoạch, tốc độ và chất lượng cao; phổ cập các dịch vụ Viễn thông cơ bản và Internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.