Document: Điểm b Khoản 4 Điều 4 Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "14/2018/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "14/2018/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "14/2018/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "14/2018/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "14/2018/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 4 Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng mới nhất

Điều 4. Phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
...
4. Giá dịch vụ hỏa táng thi hài hoặc hài cốt được xác định theo công thức sau:
GHT = ZTB + (ZTB x P) (1)
Trong đó:
- GHT: là giá dịch vụ hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt. Đơn vị: đồng.
- ZTB: là giá thành toàn bộ để hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt. Đơn vị: đồng.
- P là tỷ suất lợi nhuận dự kiến (%): không quá 5%.
Giá thành toàn bộ để hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt (ZTB): được xác định theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
- ZTB: là giá thành toàn bộ hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt. Đơn vị: đồng.
- CT: là tổng chi phí hợp lý, hợp lệ để thực hiện hỏa táng. Đơn vị: đồng.
- Q: là số lượng thi hài hoặc hài cốt đưa vào hỏa táng.
Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ để thực hiện hỏa táng (CT): được xác định theo bảng tổng hợp sau:

TT

Nội dung chi phí

Ký hiệu

1

Chi phí vật tư trực tiếp

CVT

2

Chi phí nhân công trực tiếp

CNC

3

Chi phí máy, thiết bị trực tiếp

CM

4

Chi phí sản xuất chung

CSXC ≤ 18% (CVT + CNC + CM)

Tổng chi phí sản xuất

Cp = CVT + CNC + CM + CSXC

5

Chi phí quản lý cơ sở hỏa táng

Cq ≤ 5% x Cp

Tổng chi phí

CT = Cp+ Cq

...
b) Chi phí nhân công trực tiếp (CNC), bao gồm: các khoản chi phí tính bằng tiền mà các cơ sở hỏa táng phải trả cho người lao động trực tiếp như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác theo quy định đối với công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng. Trong đó:
Chi phí tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở số lượng ngày công theo định mức hao phí nhân công trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng. Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Trường hợp chưa có định mức hao phí nhân công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định hao phí nhân công hợp lý làm cơ sở để xác định chi phí nhân công trực tiếp khi lập phương án giá dịch vụ hỏa táng.
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng theo quy định hiện hành của pháp luật (bao gồm cả khoản do doanh nghiệp chi trả).

Content:
Chi phí nhân công trực tiếp (CNC), bao gồm: các khoản chi phí tính bằng tiền mà các cơ sở hỏa táng phải trả cho người lao động trực tiếp như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác theo quy định đối với công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng. Trong đó:
Chi phí tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở số lượng ngày công theo định mức hao phí nhân công trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng. Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Trường hợp chưa có định mức hao phí nhân công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định hao phí nhân công hợp lý làm cơ sở để xác định chi phí nhân công trực tiếp khi lập phương án giá dịch vụ hỏa táng.
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng theo quy định hiện hành của pháp luật (bao gồm cả khoản do doanh nghiệp chi trả).