Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Thành phố Hạ Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "1959/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Thành phố Hạ Long

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040 với những nội dung chính sau:
...
7. Các yêu cầu chính về nội dung hồ sơ quy hoạch
...
b) Đánh giá hiện trạng:
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch thành phố Hạ Long và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển thành phố Hạ Long. Đánh giá cụ thể về điều kiện quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng, khả năng khai thác quỹ đất khu vực phía Bắc vịnh Cửa Lục và yêu cầu bảo vệ quỹ đất, hạn chế khai thác tại các khu vực bảo tồn, khu vực đồi núi, khu vực dọc các lưu vực tiêu thoát nước mặt và khu vực bảo vệ sự đa dạng sinh thái.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: du lịch, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp... Phân tích các ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đối với ngành dịch vụ du lịch và thương mại để có biện pháp ứng phó phù hợp. Xác định cơ hội phát triển các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ logistics và yêu cầu chuyển đổi các lĩnh vực sản xuất hiện có để đảm bảo điều kiện về môi trường, hiệu quả về sử dụng đất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác sử dụng.
- Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động; phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bổ dân cư (đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa... làm cơ sở dự báo về phát triển kinh tế, dân số, lao động và nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội, khả năng tăng trưởng dân số cho đô thị hóa mở rộng đô thị và khả năng đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế của Hạ Long.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch (đặc biệt là đất xây dựng đô thị, đất rừng; khu vực khai thác khoáng sản, vùng ngập nước có khả năng khai thác sử dụng), đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực ven vịnh Hạ Long (Hòn Gai, Bãi Cháy, Tuần Châu) và khu vực ven vịnh Cửa Lục (phía Tây, phía Đông, phía Bắc) để có phương án tái phát triển, chuyển đổi cho mục tiêu phát triển đô thị trong giai đoạn mới. Đánh giá hiệu quả sử dụng tại các dự án đang triển khai để nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng,
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội (bao gồm nhà ở, công nghiệp, thương mại, du lịch, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao): Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là điều kiện hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị hiện trạng, khu vực nông thôn đang đô thị hóa để có biện pháp xây dựng bổ sung đáp ứng các điều kiện chất lượng của đô thị loại I.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông (đánh giá hoạt động giao thông công cộng, giao thông chuyên ngành như: than, xăng dầu...), cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang.... Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I như giải pháp về hạ tầng khung, mạng lưới giao thông đối ngoại, chất lượng mạng lưới giao thông đô thị, vấn đề úng ngập tại các khu vực ven biển như: Cao Xanh - Hà Khánh, Hòn Gai, Bãi Cháy; hoặc vấn đề sạt lở tại các khu vực đồi núi, khu vực san gạt địa hỉnh; các vấn đề về nguồn cấp nước, cấp điện.
- Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển đô thị (trong đó cần rà soát các chỉ tiêu đô thị loại 1 sau khi sát nhập huyện Hoành Bồ), các quy hoạch, dự án phát triển đô thị và du lịch, các khu vực khoáng sản... Đánh giá các quy hoạch ngành, lĩnh vực quốc gia và các định hướng mới của tỉnh, các mối quan hệ liên vùng (kinh tế, du lịch, bảo tồn di sản, hạ tầng giao thông...) tác động đến quy hoạch phát triển thành phố Hạ Long. Thực hiện tong rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung năm 2019 đến nay. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án vi phạm các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của thành phố Hạ Long trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị và kinh tế - xã hội.

Content:
Đánh giá hiện trạng:
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch thành phố Hạ Long và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển thành phố Hạ Long. Đánh giá cụ thể về điều kiện quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng, khả năng khai thác quỹ đất khu vực phía Bắc vịnh Cửa Lục và yêu cầu bảo vệ quỹ đất, hạn chế khai thác tại các khu vực bảo tồn, khu vực đồi núi, khu vực dọc các lưu vực tiêu thoát nước mặt và khu vực bảo vệ sự đa dạng sinh thái.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: du lịch, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp... Phân tích các ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đối với ngành dịch vụ du lịch và thương mại để có biện pháp ứng phó phù hợp. Xác định cơ hội phát triển các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ logistics và yêu cầu chuyển đổi các lĩnh vực sản xuất hiện có để đảm bảo điều kiện về môi trường, hiệu quả về sử dụng đất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác sử dụng.
- Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động; phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bổ dân cư (đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa... làm cơ sở dự báo về phát triển kinh tế, dân số, lao động và nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội, khả năng tăng trưởng dân số cho đô thị hóa mở rộng đô thị và khả năng đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế của Hạ Long.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch (đặc biệt là đất xây dựng đô thị, đất rừng; khu vực khai thác khoáng sản, vùng ngập nước có khả năng khai thác sử dụng), đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực ven vịnh Hạ Long (Hòn Gai, Bãi Cháy, Tuần Châu) và khu vực ven vịnh Cửa Lục (phía Tây, phía Đông, phía Bắc) để có phương án tái phát triển, chuyển đổi cho mục tiêu phát triển đô thị trong giai đoạn mới. Đánh giá hiệu quả sử dụng tại các dự án đang triển khai để nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng,
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội (bao gồm nhà ở, công nghiệp, thương mại, du lịch, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao): Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là điều kiện hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị hiện trạng, khu vực nông thôn đang đô thị hóa để có biện pháp xây dựng bổ sung đáp ứng các điều kiện chất lượng của đô thị loại I.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông (đánh giá hoạt động giao thông công cộng, giao thông chuyên ngành như: than, xăng dầu...), cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang.... Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I như giải pháp về hạ tầng khung, mạng lưới giao thông đối ngoại, chất lượng mạng lưới giao thông đô thị, vấn đề úng ngập tại các khu vực ven biển như: Cao Xanh - Hà Khánh, Hòn Gai, Bãi Cháy; hoặc vấn đề sạt lở tại các khu vực đồi núi, khu vực san gạt địa hỉnh; các vấn đề về nguồn cấp nước, cấp điện.
- Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển đô thị (trong đó cần rà soát các chỉ tiêu đô thị loại 1 sau khi sát nhập huyện Hoành Bồ), các quy hoạch, dự án phát triển đô thị và du lịch, các khu vực khoáng sản... Đánh giá các quy hoạch ngành, lĩnh vực quốc gia và các định hướng mới của tỉnh, các mối quan hệ liên vùng (kinh tế, du lịch, bảo tồn di sản, hạ tầng giao thông...) tác động đến quy hoạch phát triển thành phố Hạ Long. Thực hiện tong rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung năm 2019 đến nay. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án vi phạm các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của thành phố Hạ Long trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị và kinh tế - xã hội.