Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Lương đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Xây dựng kết cấu hạ tầng
6.1. Thủy lợi
...
c) Quy hoạch cảng, bến xe, bến tàu:
- Bến xe: Hoàn thiện bến xe khách Kiên Lương đạt tiêu chuẩn bến xe loại III, xây dựng bến xe Bình An và các bãi đỗ xe.
- Bến tàu khách: Xây dựng, nâng cấp các bến tàu ở Ba Hòn, Hòn Chông, các đảo Hòn Nghệ, Hòn Heo…
- Cảng biển: Nâng cấp xây dựng cảng Hòn Chông thành cảng nước sâu, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.500DWT, diện tích chiếm đất 5,2ha. Cảng xi măng Bình Trị, khả năng bốc dỡ cho tàu 8.500 DWT, diện tích chiếm đất 2ha.
- Cảng chuyên dùng: Cảng công ty xi măng Hà Tiên 2, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng trung chuyển đá có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng than do Trung tâm nhiệt điện đảm nhiệm.
6.3. Điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ cải tạo và xây dựng các trạm biến thế 110kV sau:
 Trạm Kiên Lương 1: Nâng công suất từ 2 x 30MVA lên 3 x 30MVA
 Trạm Kiên Lương 2: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm Holcim: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm dự kiến số 1: Nâng công suất từ 2x30MVA lên 3x30MVA
 Xây dựng trạm dự kiến số 1: 110/22Kv - 2 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 2: 110/22Kv - 3 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 3: 110/22Kv - 2 x 25MVA trong khu đô thị du lịch ở phía nam.
- Lưới điện:
+ Xây dựng thêm 2 tuyến phục vụ nhu cầu tải điện của nhà máy điện Kiên Lương ra bên ngoài là tuyến 110KV Kiên Lương - Hà Tiên và tuyến 500kV từ nhà máy điện Kiên Lương đấu nối vào lưới điện quốc gia.
+ Xây dựng thêm 2 tuyến 110kV từ trạm 220kV Kiên Lương đến trạm 110kV dự kiến số 1 và số 2, từ trạm 110kV Holcim đến trạm 110kV dự kiến số 3.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu quy hoạch đô thị mới.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu nuôi tôm công nghiệp, các tuyến 3 pha phục vụ trạm bơm điện, các tuyến trung thế cặp các tuyến đường trục mới mở đi vào các khu dân cư mới; chiều dài khoảng 75-85km.
6.4. Cấp nước
a) Cấp nước đô thị và công nghiệp: Hệ thống cấp nước được chia thành 3 khu vực:
- Hệ thống cấp nước Kiên Lương (Khu A và Khu B): Nguồn nước: Nâng cấp nhà máy nước Kiên Lương (của nhà máy xi măng) hiện nay từ 4.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Tổng chiều dài hệ thống cấp nước chính lắp đặt mới 60.000 m.
- Hệ thống cấp nước Hòn Chông (khu 2 và các cụm du lịch): Nguồn nước: Hồ chứa Bình An (đã có) dung tích 300.000m3 với công suất 2.000m3/ngày vẫn đủ cung cấp. Ngoài sử dụng hệ thống đường ống đã có, sẽ lắp đặt thêm các tuyến ống chính với tổng chiều dài (lắp mới) 10.200m.
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp: Kết hợp dự án khu công nghiệp - nhà máy điện - cảng biển tổng hợp dịch vụ do Tập đoàn Tân Tạo đầu tư đã được duyệt. Đào hồ chứa nước tại khu công nghiệp theo dự án (nguồn nước được bổ sung từ hồ chứa nước khu vực Phú Mỹ). Xây dựng nhà máy nước công suất 72.000m3/ngày. Hệ thống cấp nước được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
b) Cấp nước nông thôn: Trước mắt tiếp tục hỗ trợ người dân mua sắm dụng cụ trữ nước, xây dựng các trạm cấp nước tập trung nhỏ; về lâu dài cần mở rộng phạm vi phục vụ của các trạm cấp nước đô thị vào các khu vực nông thôn thuộc xã Bình Trị, khu vực nông thôn ven Quốc lộ 80 của Kiên Bình và Hoà Điền. Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các tuyến dân cư tập trung như ven kênh T3, T5...
6.5. Hệ thống thoát nước
- Khu vực nông thôn thoát nước theo hệ thống thủy lợi đã được xác định trong quy hoạch thủy lợi. Xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước thải riêng cho khu công nghiệp và nước thải sinh hoạt đô thị.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị Kiên Lương - Ba Hòn:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 2.500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính: 21.100m, bao gồm: D300: 7.600m; D400: 6.200m; D500: 7.300m.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu vực Hòn Chông:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính (D400): 7.0000m.
- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 35.000m3/ngày (sẽ nâng lên 57.000m3/ngày).
+ Hệ thống thoát nước sẽ được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
IV. Giải pháp tổ chức thực hiện
1. Vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 51.613 tỷ đồng, tương đương 2,5 tỷ USD, trong đó cho phát triển kinh tế huyện là 26.690 tỷ đồng, tương đương khoảng 1,2-1,3 tỷ USD. Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18.175 tỷ đồng, chiếm 35,2%; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 33.439 tỷ đồng, chiếm 64,8% tổng nhu cầu vốn.
2. Tăng cường công tác đào tạo và thu hút lao động: Quan tâm công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân có trình độ, tay nghề cao cho các lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Mặt khác, cần có chính sách ưu đãi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xem đây là vấn đề quan trọng cho yêu cầu phát triển của huyện. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ vào các ngành kinh tế và lĩnh vực xã hội. Kiến nghị tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để khuyến khích đầu tư khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm; hạn chế khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản không tái tạo và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường. Từng bước đưa nội dung ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thành một nhiệm vụ không thể thiếu đối với các chuyên ngành khi xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng, ưu tiên kinh phí để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động là điều kiện hết sức quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụng trên địa bàn.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Hoàn thành lộ trình sắp xếp, cổ phần hóa, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Tích cực đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, kiên quyết sắp xếp đối với các công ty cổ phần vốn nhà nước chi phối hoạt động kém hiệu quả.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế phát triển thương mại trên địa bàn huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng lên nhận thức và tạo sự nhất trí, quyết tâm phát triển kinh tế tập thể. Vận dụng có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Phát triển đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và ngư dân.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai thác các tiềm năng của huyện về phát triển nông - thủy sản, công nghiệp, du lịch, thương mại...
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn, nhất là phù hợp với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên địa bàn huyện.
5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường, tổ chức xúc tiến thương mại một cách có hiệu quả với nhiệm vụ tư vấn kinh doanh đối với các doanh nghiệp về thị trường trong và ngoài nước, tổ chức tập huấn, giao lưu cho doanh nhân, các chủ nhiệm hợp tác xã giúp họ cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản trị, ưu tiên xây dựng đội ngũ doanh nhân có bản lĩnh, kinh nghiệm và kiến thức đáp ứng yêu cầu trong tiến trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, mạng lưới đại lý và chợ nông thôn nhằm tạo môi trường thương mại - dịch vụ thông thoáng, đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn.

Content:
Quy hoạch cảng, bến xe, bến tàu:
- Bến xe: Hoàn thiện bến xe khách Kiên Lương đạt tiêu chuẩn bến xe loại III, xây dựng bến xe Bình An và các bãi đỗ xe.
- Bến tàu khách: Xây dựng, nâng cấp các bến tàu ở Ba Hòn, Hòn Chông, các đảo Hòn Nghệ, Hòn Heo…
- Cảng biển: Nâng cấp xây dựng cảng Hòn Chông thành cảng nước sâu, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.500DWT, diện tích chiếm đất 5,2ha. Cảng xi măng Bình Trị, khả năng bốc dỡ cho tàu 8.500 DWT, diện tích chiếm đất 2ha.
- Cảng chuyên dùng: Cảng công ty xi măng Hà Tiên 2, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng trung chuyển đá có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng than do Trung tâm nhiệt điện đảm nhiệm.
6.3. Điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ cải tạo và xây dựng các trạm biến thế 110kV sau:
 Trạm Kiên Lương 1: Nâng công suất từ 2 x 30MVA lên 3 x 30MVA
 Trạm Kiên Lương 2: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm Holcim: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm dự kiến số 1: Nâng công suất từ 2x30MVA lên 3x30MVA
 Xây dựng trạm dự kiến số 1: 110/22Kv - 2 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 2: 110/22Kv - 3 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 3: 110/22Kv - 2 x 25MVA trong khu đô thị du lịch ở phía nam.
- Lưới điện:
+ Xây dựng thêm 2 tuyến phục vụ nhu cầu tải điện của nhà máy điện Kiên Lương ra bên ngoài là tuyến 110KV Kiên Lương - Hà Tiên và tuyến 500kV từ nhà máy điện Kiên Lương đấu nối vào lưới điện quốc gia.
+ Xây dựng thêm 2 tuyến 110kV từ trạm 220kV Kiên Lương đến trạm 110kV dự kiến số 1 và số 2, từ trạm 110kV Holcim đến trạm 110kV dự kiến số 3.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu quy hoạch đô thị mới.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu nuôi tôm công nghiệp, các tuyến 3 pha phục vụ trạm bơm điện, các tuyến trung thế cặp các tuyến đường trục mới mở đi vào các khu dân cư mới; chiều dài khoảng 75-85km.
6.4. Cấp nước
a) Cấp nước đô thị và công nghiệp: Hệ thống cấp nước được chia thành 3 khu vực:
- Hệ thống cấp nước Kiên Lương (Khu A và Khu B): Nguồn nước: Nâng cấp nhà máy nước Kiên Lương (của nhà máy xi măng) hiện nay từ 4.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Tổng chiều dài hệ thống cấp nước chính lắp đặt mới 60.000 m.
- Hệ thống cấp nước Hòn Chông (khu 2 và các cụm du lịch): Nguồn nước: Hồ chứa Bình An (đã có) dung tích 300.000m3 với công suất 2.000m3/ngày vẫn đủ cung cấp. Ngoài sử dụng hệ thống đường ống đã có, sẽ lắp đặt thêm các tuyến ống chính với tổng chiều dài (lắp mới) 10.200m.
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp: Kết hợp dự án khu công nghiệp - nhà máy điện - cảng biển tổng hợp dịch vụ do Tập đoàn Tân Tạo đầu tư đã được duyệt. Đào hồ chứa nước tại khu công nghiệp theo dự án (nguồn nước được bổ sung từ hồ chứa nước khu vực Phú Mỹ). Xây dựng nhà máy nước công suất 72.000m3/ngày. Hệ thống cấp nước được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
b) Cấp nước nông thôn: Trước mắt tiếp tục hỗ trợ người dân mua sắm dụng cụ trữ nước, xây dựng các trạm cấp nước tập trung nhỏ; về lâu dài cần mở rộng phạm vi phục vụ của các trạm cấp nước đô thị vào các khu vực nông thôn thuộc xã Bình Trị, khu vực nông thôn ven Quốc lộ 80 của Kiên Bình và Hoà Điền. Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các tuyến dân cư tập trung như ven kênh T3, T5...
6.5. Hệ thống thoát nước
- Khu vực nông thôn thoát nước theo hệ thống thủy lợi đã được xác định trong quy hoạch thủy lợi. Xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước thải riêng cho khu công nghiệp và nước thải sinh hoạt đô thị.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị Kiên Lương - Ba Hòn:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 2.500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính: 21.100m, bao gồm: D300: 7.600m; D400: 6.200m; D500: 7.300m.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu vực Hòn Chông:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính (D400): 7.0000m.
- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 35.000m3/ngày (sẽ nâng lên 57.000m3/ngày).
+ Hệ thống thoát nước sẽ được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
IV. Giải pháp tổ chức thực hiện
1. Vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 51.613 tỷ đồng, tương đương 2,5 tỷ USD, trong đó cho phát triển kinh tế huyện là 26.690 tỷ đồng, tương đương khoảng 1,2-1,3 tỷ USD. Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18.175 tỷ đồng, chiếm 35,2%; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 33.439 tỷ đồng, chiếm 64,8% tổng nhu cầu vốn.
2. Tăng cường công tác đào tạo và thu hút lao động: Quan tâm công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân có trình độ, tay nghề cao cho các lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Mặt khác, cần có chính sách ưu đãi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xem đây là vấn đề quan trọng cho yêu cầu phát triển của huyện. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ vào các ngành kinh tế và lĩnh vực xã hội. Kiến nghị tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để khuyến khích đầu tư khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm; hạn chế khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản không tái tạo và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường. Từng bước đưa nội dung ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thành một nhiệm vụ không thể thiếu đối với các chuyên ngành khi xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng, ưu tiên kinh phí để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động là điều kiện hết sức quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụng trên địa bàn.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Hoàn thành lộ trình sắp xếp, cổ phần hóa, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Tích cực đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, kiên quyết sắp xếp đối với các công ty cổ phần vốn nhà nước chi phối hoạt động kém hiệu quả.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế phát triển thương mại trên địa bàn huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng lên nhận thức và tạo sự nhất trí, quyết tâm phát triển kinh tế tập thể. Vận dụng có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Phát triển đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và ngư dân.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai thác các tiềm năng của huyện về phát triển nông - thủy sản, công nghiệp, du lịch, thương mại...
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn, nhất là phù hợp với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên địa bàn huyện.
5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường, tổ chức xúc tiến thương mại một cách có hiệu quả với nhiệm vụ tư vấn kinh doanh đối với các doanh nghiệp về thị trường trong và ngoài nước, tổ chức tập huấn, giao lưu cho doanh nhân, các chủ nhiệm hợp tác xã giúp họ cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản trị, ưu tiên xây dựng đội ngũ doanh nhân có bản lĩnh, kinh nghiệm và kiến thức đáp ứng yêu cầu trong tiến trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, mạng lưới đại lý và chợ nông thôn nhằm tạo môi trường thương mại - dịch vụ thông thoáng, đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn.