Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 121/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực Tuyên Quang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/05/2012", "sign_number": "121/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 121/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực Tuyên Quang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
4. Nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển.
4.1 Nhân lực quản lý nhà nước
- Đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015 trên 20.900 người (trong đó có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ trên 56,4%). Đến năm 2020 trên 22.800 người (trong đó số công chức, viên chức có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, trên 62,6%).
- Tỷ lệ công chức, viên chức cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thời kỳ 2011-2015 khoảng 4,5%, thời kỳ 2016-2020 khoảng 5% tổng số công chức, viên chức.
4.2. Đội ngũ doanh nhân.
- Dự báo đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 1.600 doanh nhân (trong đó số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ chiếm 26,2%).
- Dự báo đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 2.500 doanh nhân trong đó số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ chiếm 27,4%).
4.3. Đào tạo nhân lực để đi lao động ở nước ngoài.
Để nâng cao hiệu quả của việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, cần tập trung đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề, chuyên môn sâu, đa lĩnh vực… Tổng số nhân lực được đào tạo đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2011-2015 trên 3.000 người, giai đoạn 2016-2020 trên 4.500 người với các bậc đào tạo khác nhau, trong đó phần lớn là sơ cấp và trung cấp nghề.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Các cấp, các ngành, tổ chức và cá nhân cần nhận thức sâu rộng về phát triển nhân lực cho tương lai để phục vụ cho quá trình phát triển, xác định con người là nhân tố quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nhiệm vụ phát triển nhân lực là trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và của cả hệ thống chính trị, của người sử dụng lao động và toàn xã hội. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển dạy nghề, đào tạo nhân lực, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội, sự tham gia của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội cho phát triển nhân lực và dạy nghề.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp về công tác giáo dục - đào tạo và dạy nghề.
2. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực.
- Đổi mới và thực hiện tốt các chính sách, cơ chế, công cụ để phát triển nhân lực, trong đó bao gồm các nội dung về môi trường làm việc, cơ chế chung về chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư ...; đồng thời đặc biệt chú ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng cao, đào tạo nhân tài.
3. Đổi mới đào tạo và dạy nghề theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện của tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế
3.1- Đổi mới quản lý nhà nước về đào tạo và dạy nghề từ tỉnh đến cơ sở
- Tổ chức hợp lý hệ thống cấp bậc đào tạo.
- Quy hoạch lại mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
+ Đối với mạng lưới các trường trong cấp chuyên nghiệp và cao đẳng chuyên nghiệp, việc phát triển dựa trên nguyên tắc phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Đối với mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề): Giai đoạn 2011-2015 cần phát triển rộng khắp các huyện trong tỉnh, đáp ứng nhu cầu của xã hội về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề phục vụ kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu học nghề, nhất là nhân lực nông thôn, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật. Phát triển cơ sở dạy nghề theo hướng xã hội hóa; khuyến khích mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề.
3.2- Đổi mới tiếp cận xây dựng nền giáo dục, đào tạo phục vụ nhu cầu xã hội
- Thực hiện đúng yêu cầu học để làm việc chứ không phải học để biết.
- Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh việc đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các huyện, thành phố và mỗi cơ sở đào tạo.
- Xây dựng cơ sở đào tạo theo hướng gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với việc đào tạo nhân lực để sử dụng.
- Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với điều kiện của quốc gia và của tỉnh.
4. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
4.1- Dự báo nhu cầu vốn
Căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân lực nói chung, quy mô đào tạo và dạy nghề nói riêng, sơ bộ dự báo nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực (bao gồm cả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và các chi phí khác dành cho phát triển nhân lực) cả giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 4.400 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.171 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 2.229 tỷ đồng.
4.2- Huy động các nguồn vốn đảm bảo cho yêu cầu phát triển nhân lực
- Tăng ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực: Về cơ bản ngân sách nhà nước vẫn là nguồn lực chủ yếu đóng góp vào công cuộc phát triển nhân lực đến năm 2020 bên cạnh một số nguồn lực khác.
+ Tăng đầu tư phát triển cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội để hiện đại hóa có trọng tâm, trọng điểm hệ thống đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
+ Xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung chi để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án đào tạo nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và bình đẳng xã hội (hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, đối tượng chính sách và các nhóm dân cư dễ bị tổn thương).
- Đẩy mạnh xã hội hóa để tăng cường nguồn vốn cho phát triển nhân lực:
+ Đối với việc huy động vốn từ người dân: Nhà nước có cơ chế, chính sách mạnh để tăng cường huy động các nguồn vốn của người dân đầu tư và đóng góp cho phát triển nhân lực bằng các hình thức: trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển đào tạo nhân lực, cơ sở khám chữa bệnh..., góp vốn, hình thành các quỹ khuyến học của cộng đồng.
+ Đối với việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và tổ chức: Pháp lý hóa trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sự phát triển của nhân lực, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và có cơ chế, chính sách mạnh để khuyến khích các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế, tăng đầu tư kinh phí để xây dựng, phát triển hệ thống đào tạo trong doanh nghiệp nhằm trực tiếp đào tạo nhân lực phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp hoặc tăng nguồn kinh phí của doanh nghiệp cho đào tạo nhân lực. Mở rộng hình thức đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
+ Đối với việc huy động các nguồn vốn nước ngoài: Tăng cường thu hút các nguồn vốn nước ngoài và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, FDI, viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để phát triển nhân lực. Tập trung các nguồn vốn ODA, FDI để xây dựng các cơ sở đào tạo trọng điểm (trường Đại học Tân Trào, trường Cao đẳng nghề kỹ thuật - công nghệ Tuyên Quang, Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật, Trường Cao đẳng Y tế…).

Content:
Nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển.
4.1 Nhân lực quản lý nhà nước
- Đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015 trên 20.900 người (trong đó có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ trên 56,4%). Đến năm 2020 trên 22.800 người (trong đó số công chức, viên chức có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, trên 62,6%).
- Tỷ lệ công chức, viên chức cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thời kỳ 2011-2015 khoảng 4,5%, thời kỳ 2016-2020 khoảng 5% tổng số công chức, viên chức.
4.2. Đội ngũ doanh nhân.
- Dự báo đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 1.600 doanh nhân (trong đó số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ chiếm 26,2%).
- Dự báo đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 2.500 doanh nhân trong đó số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ chiếm 27,4%).
4.3. Đào tạo nhân lực để đi lao động ở nước ngoài.
Để nâng cao hiệu quả của việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, cần tập trung đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề, chuyên môn sâu, đa lĩnh vực… Tổng số nhân lực được đào tạo đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2011-2015 trên 3.000 người, giai đoạn 2016-2020 trên 4.500 người với các bậc đào tạo khác nhau, trong đó phần lớn là sơ cấp và trung cấp nghề.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Các cấp, các ngành, tổ chức và cá nhân cần nhận thức sâu rộng về phát triển nhân lực cho tương lai để phục vụ cho quá trình phát triển, xác định con người là nhân tố quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nhiệm vụ phát triển nhân lực là trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và của cả hệ thống chính trị, của người sử dụng lao động và toàn xã hội. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển dạy nghề, đào tạo nhân lực, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội, sự tham gia của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội cho phát triển nhân lực và dạy nghề.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp về công tác giáo dục - đào tạo và dạy nghề.
2. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực.
- Đổi mới và thực hiện tốt các chính sách, cơ chế, công cụ để phát triển nhân lực, trong đó bao gồm các nội dung về môi trường làm việc, cơ chế chung về chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư ...; đồng thời đặc biệt chú ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng cao, đào tạo nhân tài.
3. Đổi mới đào tạo và dạy nghề theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện của tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế
3.1- Đổi mới quản lý nhà nước về đào tạo và dạy nghề từ tỉnh đến cơ sở
- Tổ chức hợp lý hệ thống cấp bậc đào tạo.
- Quy hoạch lại mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
+ Đối với mạng lưới các trường trong cấp chuyên nghiệp và cao đẳng chuyên nghiệp, việc phát triển dựa trên nguyên tắc phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Đối với mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề): Giai đoạn 2011-2015 cần phát triển rộng khắp các huyện trong tỉnh, đáp ứng nhu cầu của xã hội về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề phục vụ kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu học nghề, nhất là nhân lực nông thôn, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật. Phát triển cơ sở dạy nghề theo hướng xã hội hóa; khuyến khích mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề.
3.2- Đổi mới tiếp cận xây dựng nền giáo dục, đào tạo phục vụ nhu cầu xã hội
- Thực hiện đúng yêu cầu học để làm việc chứ không phải học để biết.
- Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh việc đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các huyện, thành phố và mỗi cơ sở đào tạo.
- Xây dựng cơ sở đào tạo theo hướng gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với việc đào tạo nhân lực để sử dụng.
- Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với điều kiện của quốc gia và của tỉnh.
Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
4.1- Dự báo nhu cầu vốn
Căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân lực nói chung, quy mô đào tạo và dạy nghề nói riêng, sơ bộ dự báo nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực (bao gồm cả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và các chi phí khác dành cho phát triển nhân lực) cả giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 4.400 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.171 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 2.229 tỷ đồng.
4.2- Huy động các nguồn vốn đảm bảo cho yêu cầu phát triển nhân lực
- Tăng ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực: Về cơ bản ngân sách nhà nước vẫn là nguồn lực chủ yếu đóng góp vào công cuộc phát triển nhân lực đến năm 2020 bên cạnh một số nguồn lực khác.
+ Tăng đầu tư phát triển cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội để hiện đại hóa có trọng tâm, trọng điểm hệ thống đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
+ Xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung chi để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án đào tạo nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và bình đẳng xã hội (hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, đối tượng chính sách và các nhóm dân cư dễ bị tổn thương).
- Đẩy mạnh xã hội hóa để tăng cường nguồn vốn cho phát triển nhân lực:
+ Đối với việc huy động vốn từ người dân: Nhà nước có cơ chế, chính sách mạnh để tăng cường huy động các nguồn vốn của người dân đầu tư và đóng góp cho phát triển nhân lực bằng các hình thức: trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển đào tạo nhân lực, cơ sở khám chữa bệnh..., góp vốn, hình thành các quỹ khuyến học của cộng đồng.
+ Đối với việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và tổ chức: Pháp lý hóa trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sự phát triển của nhân lực, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và có cơ chế, chính sách mạnh để khuyến khích các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế, tăng đầu tư kinh phí để xây dựng, phát triển hệ thống đào tạo trong doanh nghiệp nhằm trực tiếp đào tạo nhân lực phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp hoặc tăng nguồn kinh phí của doanh nghiệp cho đào tạo nhân lực. Mở rộng hình thức đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
+ Đối với việc huy động các nguồn vốn nước ngoài: Tăng cường thu hút các nguồn vốn nước ngoài và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, FDI, viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để phát triển nhân lực. Tập trung các nguồn vốn ODA, FDI để xây dựng các cơ sở đào tạo trọng điểm (trường Đại học Tân Trào, trường Cao đẳng nghề kỹ thuật - công nghệ Tuyên Quang, Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật, Trường Cao đẳng Y tế…).