Document: Khoản 2 Điều 26 Nghị định 99/2007/NĐ-CP quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2007", "sign_number": "99/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2007", "sign_number": "99/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2007", "sign_number": "99/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2007", "sign_number": "99/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2007", "sign_number": "99/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 26 Nghị định 99/2007/NĐ-CP quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Điều 26. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
...
2. Đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo giá hợp đồng trọn gói : biên bản xác nhận khối lượng tại điểm a) khoản 1 Điều này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế (không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết).

Content:
Đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo giá hợp đồng trọn gói : biên bản xác nhận khối lượng tại điểm a) khoản 1 Điều này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế (không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết).