Document: Điều 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994 35-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/06/1994", "sign_number": "35-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994 35-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 2. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Content:
Điều 2. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.