Document: Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
g) Quy hoạch thu gom xử lý nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 300.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (có hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý), khuyến khích xây dựng hệ thống thoát nước riêng; các khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Khu Đông Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Xuân, công suất dài hạn khoảng 15.000 m3/ngày đêm.
+ Khu Tây Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Yên, công suất dài hạn khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
+ Khu đô thị dịch vụ tích hợp: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Hải Yên, Ninh Dương, Vạn Ninh phía Nam đường cao tốc. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Trà Cổ: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại phường Trà Cổ và Bình Ngọc với tổng công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Vĩnh Trung - Vĩnh Thực: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại xã Vĩnh Thực và xã Vĩnh Trung với tổng công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Tây sông Hà Cối thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Hà Cối và Tây sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 1.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 12.000 m3/ngày đêm.
+ Các xã miền núi, các xã xa khu vực trung tâm xây dựng hệ thống thoát nước phân tán theo từng cụm.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 14:2015-MT/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Tái sử dụng tối đa nước thải sau xử lý phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, giảm áp lực cung cấp nước sạch.
Áp dụng công nghệ hiện đại đối với các trạm xử lý nước thải tập trung để tiết kiệm quỹ đất và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.
- Nước thải sản xuất: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 40:2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.

Content:
Quy hoạch thu gom xử lý nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 300.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (có hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý), khuyến khích xây dựng hệ thống thoát nước riêng; các khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Khu Đông Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Xuân, công suất dài hạn khoảng 15.000 m3/ngày đêm.
+ Khu Tây Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Yên, công suất dài hạn khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
+ Khu đô thị dịch vụ tích hợp: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Hải Yên, Ninh Dương, Vạn Ninh phía Nam đường cao tốc. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Trà Cổ: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại phường Trà Cổ và Bình Ngọc với tổng công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Vĩnh Trung - Vĩnh Thực: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại xã Vĩnh Thực và xã Vĩnh Trung với tổng công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Tây sông Hà Cối thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Hà Cối và Tây sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 1.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 12.000 m3/ngày đêm.
+ Các xã miền núi, các xã xa khu vực trung tâm xây dựng hệ thống thoát nước phân tán theo từng cụm.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 14:2015-MT/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Tái sử dụng tối đa nước thải sau xử lý phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, giảm áp lực cung cấp nước sạch.
Áp dụng công nghệ hiện đại đối với các trạm xử lý nước thải tập trung để tiết kiệm quỹ đất và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.
- Nước thải sản xuất: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 40:2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.