Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề; tạo điều kiện cho lao động nông thôn được tham gia học nghề với sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất là khu vực nông thôn.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các cấp trình độ nhằm tạo việc làm, tăng năng suất lao động và nâng cao thu nhập của lao động nông thôn; góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế để từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thúc đẩy tiến trình xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ, góp phần xây dựng nông thôn mới và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
...
c) Giai đoạn 2016-2020:
- Đào tạo nghề cho 177.000 người ở 3 cấp trình độ, gồm: trình độ cao đẳng nghề 15.000 người, trung cấp nghề 50.000 người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 112.000 người. Trong đó:
Đào tạo nghề cho 46.000 lao động nông thôn, gồm: 5.000 người được đào tạo trình độ cao đẳng nghề; 8.000 người trình độ trung cấp nghề; 33.000 người được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng và được hỗ trợ chi phí đào tạo từ nguồn kinh phí của Đề án theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trong đó: 16.000 người học nghề nông nghiệp, 17.000 người học nghề phi nông nghiệp). Giới thiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tạo việc làm cho 80% người học nghề có nhu cầu việc làm.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho 11.680 lượt cán bộ, công chức xã gồm: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 3.200 lượt người; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho 660 lượt người; bồi dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước cho 2.900 lượt người; bồi dưỡng tin học văn phòng và tin học nâng cao cho 1.380 lượt người; đào tạo tiếng dân tộc cho 610 lượt người; bồi dưỡng chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND và HĐND cho 510 lượt người; bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho 2.420 lượt người.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN:
1. Dạy nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp:
1.1. Lĩnh vực dạy nghề:
a) Lĩnh vực dạy nghề nông nghiệp:
- Đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp gồm các nhóm nghề: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thú y. Danh mục đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng thuộc lĩnh vực nông nghiệp gồm các nghề: trồng cây lương thực, thực phẩm; trồng rau; trồng cây công nghiệp; trồng cây ăn quả; bảo vệ thực vật; khuyến nông, lâm, ngư; chọn và nhân giống cây trồng; lâm sinh; làm vườn, cây cảnh; chăn nuôi gia súc, gia cầm; thú y; quản lý trang trại; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy sản nước mặn; nuôi trồng thủy sản nước lợ; phòng và chữa bệnh Thủy sản; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý hợp tác xã; dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác. Tùy theo nội dung, mức độ kỹ năng nghề mà có các nghề chuyên sâu, cụ thể phù hợp với thị trường lao động của tỉnh.
- Các nghề nông nghiệp giúp cho lao động nông thôn có kiến thức và kỹ năng, làm việc có năng suất, hiệu quả, nâng cao thu nhập.
b) Lĩnh vực dạy nghề phi nông nghiệp:
- Đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp gồm các nhóm nghề: máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, khách sạn, du lịch, dịch vụ vận tải, môi trường và dịch vụ môi trường và các nghề khác. Danh mục đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp gồm các nghề: kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; tin học văn phòng; xử lý dữ liệu; quản trị mạng máy tính; thiết kế trang Web; cốp pha-giàn giáo; cốt thép-hàn; cấp, thoát nước; nề-hoàn thiện; kỹ thuật xây dựng; kỹ thuật xây dựng mỏ; gò; hàn; nguội lắp ráp cơ khí; lắp ráp máy nông nghiệp; công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy; công nghệ ô tô; sửa chữa, lắp ráp xe máy; sửa chữa thiết bị chế biến gỗ; sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò; sửa chữa cơ máy mỏ; vận hành máy xây dựng; điện dân dụng; điện công nghiệp; sửa chữa điện máy mỏ; lắp đặt thiết bị điện; cơ điện lạnh thủy sản; kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò; cơ điện nông thôn; điện tử dân dụng; điện tử công nghiệp; sản xuất gốm xây dựng; trắc địa công trình; kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò; khoan nổ mìn; chế biến lương thực; chế biến rau quả; mộc xây dựng và trang trí nội thất; mộc dân dụng; điều dưỡng; hướng dẫn viên du lịch; nghiệp vụ lễ tân; nghiệp vụ nhà hàng; kỹ thuật chế biến món ăn; lái xe ô tô; bảo vệ môi trường; bảo vệ v.v...Tùy theo nội dung, mức độ kỹ năng nghề mà có các nghề chuyên sâu, cụ thể phù hợp với thị trường lao động của tỉnh.
- Dạy các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, xuất khẩu lao động.
- Xây dựng mô hình liên kết đào tạo, đặt hàng dạy nghề đối với các doanh nghiệp để sau khi dạy nghề sẽ nhận lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp trong tỉnh hoặc đưa lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố khác hoặc xuất khẩu lao động.
1.Trình độ dạy nghề: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng.
1.3. Đối tượng: lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
1.4. Phương thức dạy nghề:
- Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn/bản; dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, doanh nghiệp, làng nghề; kết hợp dạy lý thuyết tại các cơ sở dạy nghề với thực hành tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Đối với trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; kết hợp dạy lý thuyết tại các địa phương với thực hành tại các trường nghề hoặc thực hành nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…Xây dựng và nhân rộng mô hình vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề, đặt hàng dạy nghề thông qua hợp đồng giữa các bên có liên quan.
1.5. Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở dạy nghề thuộc trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh gồm cả công lập và ngoài công lập (trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên; trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, khuyến công, Thủy sản, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ...) có đăng ký hoạt động dạy nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
2.1. Lĩnh vực đào tạo: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầu công tác; kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý Nhà nước, quản lý xã hội; kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương cấp xã; kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế; kiến thức về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; kiến thức về quản lý kinh tế nông nghiệp; kiến thức và kỹ năng quản lý, tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm; kiến thức về xây dựng Dự án và quản lý, tổ chức thực hiện Dự án; kiến thức và kỹ năng tổ chức nhân dân phòng chống và khắc phục các hiểm họa thiên tai, dịch bệnh; kiến thức và kỹ năng tổ chức thực hiện các vấn đề về an sinh xã hội, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội vùng nông thôn.
2.Đối tượng đào tạo: cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị- xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
2.3. Phương thức đào tạo: Kết hợp loại hình đào tạo chính quy, tập trung với đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tại chỗ, theo đợt. Áp dụng các phương pháp giảng dạy mới; đồng thời tăng cường trang, thiết bị giảng dạy và áp dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
2.4. Cơ sở đào tạo: Trung tâm bồi dưỡng chính trị các địa phương, trường Chính trị tỉnh, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành; gắn kết và mở rộng sự liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của công tác đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn:
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền các địa phương trong tỉnh tổ chức quán triệt, phổ biến Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh “V/v tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Đề án của tỉnh tới cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất với cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp có Chỉ thị, Nghị quyết về đào tạo nghề cho lao động nông thôn để chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đề án của tỉnh và Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện để xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn quản lý theo từng giai đoạn đến năm 2020 và từng năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tới các đoàn viên, hội viên và thành viên của tổ chức; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên, hội viên tham gia học nghề.
- Các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ và nhận thức đúng về học nghề và chủ động lựa chọn loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề:
2.1. Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002-2010 theo Quyết định số 3447/QĐ-UB ngày 30/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh để tiếp tục bổ sung, xây dựng Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn theo nghề và cấp trình độ đào tạo đủ mạnh về số lượng và chất lượng đào tạo:
- Đối với cơ sở dạy nghề công lập do tỉnh quản lý:
+ Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển về quy mô và chất lượng đào tạo cho các cơ sở dạy nghề công lập hiện có đảm bảo cho các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện theo quy định để thực hiện nhiệm vụ công tác đào tạo nghề.
+ Hoàn thành việc đầu tư xây dựng Trường cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh (nguồn vốn ODA tài trợ) để thành lập cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng và các cấp trình độ khác đối với những nghề trọng điểm chất lượng cao đáp ứng theo nhu cầu của thị trường lao động.
+ Thành lập mới trung tâm dạy nghề huyện Đông Triều, trung tâm dạy nghề huyện Vân Đồn và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các trung tâm này vào năm 2013.
+ Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy nghề cho các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên ở các địa phương chưa có trung tâm dạy nghề cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn và hoàn thành việc đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm này vào năm 2013.
- Tạo điều kiện và hỗ trợ hoạt động dạy nghề của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề do các Bộ, ngành Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội quản lý đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để tiếp tục tăng quy mô, ngành nghề và năng lực đào tạo công nhân kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu của ngành, đơn vị quản lý và nhu cầu học nghề của người lao động địa phương.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hợp tác xã và các làng nghề; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
2.Hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường Chính trị của tỉnh theo dự án đầu tư được duyệt; nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; đồng thời huy động các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).

Content:
Giai đoạn 2016-2020:
- Đào tạo nghề cho 177.000 người ở 3 cấp trình độ, gồm: trình độ cao đẳng nghề 15.000 người, trung cấp nghề 50.000 người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 112.000 người. Trong đó:
Đào tạo nghề cho 46.000 lao động nông thôn, gồm: 5.000 người được đào tạo trình độ cao đẳng nghề; 8.000 người trình độ trung cấp nghề; 33.000 người được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng và được hỗ trợ chi phí đào tạo từ nguồn kinh phí của Đề án theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trong đó: 16.000 người học nghề nông nghiệp, 17.000 người học nghề phi nông nghiệp). Giới thiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tạo việc làm cho 80% người học nghề có nhu cầu việc làm.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho 11.680 lượt cán bộ, công chức xã gồm: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 3.200 lượt người; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho 660 lượt người; bồi dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước cho 2.900 lượt người; bồi dưỡng tin học văn phòng và tin học nâng cao cho 1.380 lượt người; đào tạo tiếng dân tộc cho 610 lượt người; bồi dưỡng chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND và HĐND cho 510 lượt người; bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho 2.420 lượt người.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN:
1. Dạy nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp:
1.1. Lĩnh vực dạy nghề:
a) Lĩnh vực dạy nghề nông nghiệp:
- Đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp gồm các nhóm nghề: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thú y. Danh mục đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng thuộc lĩnh vực nông nghiệp gồm các nghề: trồng cây lương thực, thực phẩm; trồng rau; trồng cây công nghiệp; trồng cây ăn quả; bảo vệ thực vật; khuyến nông, lâm, ngư; chọn và nhân giống cây trồng; lâm sinh; làm vườn, cây cảnh; chăn nuôi gia súc, gia cầm; thú y; quản lý trang trại; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy sản nước mặn; nuôi trồng thủy sản nước lợ; phòng và chữa bệnh Thủy sản; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý hợp tác xã; dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác. Tùy theo nội dung, mức độ kỹ năng nghề mà có các nghề chuyên sâu, cụ thể phù hợp với thị trường lao động của tỉnh.
- Các nghề nông nghiệp giúp cho lao động nông thôn có kiến thức và kỹ năng, làm việc có năng suất, hiệu quả, nâng cao thu nhập.
b) Lĩnh vực dạy nghề phi nông nghiệp:
- Đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp gồm các nhóm nghề: máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, khách sạn, du lịch, dịch vụ vận tải, môi trường và dịch vụ môi trường và các nghề khác. Danh mục đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp gồm các nghề: kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; tin học văn phòng; xử lý dữ liệu; quản trị mạng máy tính; thiết kế trang Web; cốp pha-giàn giáo; cốt thép-hàn; cấp, thoát nước; nề-hoàn thiện; kỹ thuật xây dựng; kỹ thuật xây dựng mỏ; gò; hàn; nguội lắp ráp cơ khí; lắp ráp máy nông nghiệp; công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy; công nghệ ô tô; sửa chữa, lắp ráp xe máy; sửa chữa thiết bị chế biến gỗ; sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò; sửa chữa cơ máy mỏ; vận hành máy xây dựng; điện dân dụng; điện công nghiệp; sửa chữa điện máy mỏ; lắp đặt thiết bị điện; cơ điện lạnh thủy sản; kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò; cơ điện nông thôn; điện tử dân dụng; điện tử công nghiệp; sản xuất gốm xây dựng; trắc địa công trình; kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò; khoan nổ mìn; chế biến lương thực; chế biến rau quả; mộc xây dựng và trang trí nội thất; mộc dân dụng; điều dưỡng; hướng dẫn viên du lịch; nghiệp vụ lễ tân; nghiệp vụ nhà hàng; kỹ thuật chế biến món ăn; lái xe ô tô; bảo vệ môi trường; bảo vệ v.v...Tùy theo nội dung, mức độ kỹ năng nghề mà có các nghề chuyên sâu, cụ thể phù hợp với thị trường lao động của tỉnh.
- Dạy các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, xuất khẩu lao động.
- Xây dựng mô hình liên kết đào tạo, đặt hàng dạy nghề đối với các doanh nghiệp để sau khi dạy nghề sẽ nhận lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp trong tỉnh hoặc đưa lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố khác hoặc xuất khẩu lao động.
1.Trình độ dạy nghề: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng.
1.3. Đối tượng: lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
1.4. Phương thức dạy nghề:
- Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn/bản; dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, doanh nghiệp, làng nghề; kết hợp dạy lý thuyết tại các cơ sở dạy nghề với thực hành tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Đối với trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; kết hợp dạy lý thuyết tại các địa phương với thực hành tại các trường nghề hoặc thực hành nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…Xây dựng và nhân rộng mô hình vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề, đặt hàng dạy nghề thông qua hợp đồng giữa các bên có liên quan.
1.5. Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở dạy nghề thuộc trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh gồm cả công lập và ngoài công lập (trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên; trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, khuyến công, Thủy sản, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ...) có đăng ký hoạt động dạy nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
2.1. Lĩnh vực đào tạo: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầu công tác; kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý Nhà nước, quản lý xã hội; kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương cấp xã; kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế; kiến thức về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; kiến thức về quản lý kinh tế nông nghiệp; kiến thức và kỹ năng quản lý, tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm; kiến thức về xây dựng Dự án và quản lý, tổ chức thực hiện Dự án; kiến thức và kỹ năng tổ chức nhân dân phòng chống và khắc phục các hiểm họa thiên tai, dịch bệnh; kiến thức và kỹ năng tổ chức thực hiện các vấn đề về an sinh xã hội, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội vùng nông thôn.
2.Đối tượng đào tạo: cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị- xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
2.3. Phương thức đào tạo: Kết hợp loại hình đào tạo chính quy, tập trung với đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tại chỗ, theo đợt. Áp dụng các phương pháp giảng dạy mới; đồng thời tăng cường trang, thiết bị giảng dạy và áp dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
2.4. Cơ sở đào tạo: Trung tâm bồi dưỡng chính trị các địa phương, trường Chính trị tỉnh, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành; gắn kết và mở rộng sự liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của công tác đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn:
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền các địa phương trong tỉnh tổ chức quán triệt, phổ biến Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh “V/v tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Đề án của tỉnh tới cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất với cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp có Chỉ thị, Nghị quyết về đào tạo nghề cho lao động nông thôn để chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đề án của tỉnh và Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện để xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn quản lý theo từng giai đoạn đến năm 2020 và từng năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tới các đoàn viên, hội viên và thành viên của tổ chức; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên, hội viên tham gia học nghề.
- Các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ và nhận thức đúng về học nghề và chủ động lựa chọn loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề:
2.1. Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002-2010 theo Quyết định số 3447/QĐ-UB ngày 30/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh để tiếp tục bổ sung, xây dựng Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn theo nghề và cấp trình độ đào tạo đủ mạnh về số lượng và chất lượng đào tạo:
- Đối với cơ sở dạy nghề công lập do tỉnh quản lý:
+ Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển về quy mô và chất lượng đào tạo cho các cơ sở dạy nghề công lập hiện có đảm bảo cho các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện theo quy định để thực hiện nhiệm vụ công tác đào tạo nghề.
+ Hoàn thành việc đầu tư xây dựng Trường cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh (nguồn vốn ODA tài trợ) để thành lập cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng và các cấp trình độ khác đối với những nghề trọng điểm chất lượng cao đáp ứng theo nhu cầu của thị trường lao động.
+ Thành lập mới trung tâm dạy nghề huyện Đông Triều, trung tâm dạy nghề huyện Vân Đồn và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các trung tâm này vào năm 2013.
+ Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy nghề cho các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên ở các địa phương chưa có trung tâm dạy nghề cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn và hoàn thành việc đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm này vào năm 2013.
- Tạo điều kiện và hỗ trợ hoạt động dạy nghề của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề do các Bộ, ngành Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội quản lý đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để tiếp tục tăng quy mô, ngành nghề và năng lực đào tạo công nhân kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu của ngành, đơn vị quản lý và nhu cầu học nghề của người lao động địa phương.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hợp tác xã và các làng nghề; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
2.Hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường Chính trị của tỉnh theo dự án đầu tư được duyệt; nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; đồng thời huy động các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).