Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu phát triển
Giao thông vận tải Việt Nam phải phát triển đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp giao thông vận tải theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo thành mạng lưới giao thông vận tải hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao lưu thông suốt, nhanh chóng, an toàn và thuận lợi trên phạm vi cả nước với trình độ tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực.
...
c) Về công nghiệp giao thông vận tải:
Công nghiệp đóng tàu: đóng mới tàu biển trọng tải tới 100.000 DWT; sửa chữa tàu biển trọng tải tới 400.000 DWT; từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước và có sản phẩm xuất khẩu; phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa lên 70%.
Công nghiệp ô tô, xe máy thi công: hình thành được ngành công nghiệp ô tô, xe máy thi công; tăng nhanh tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 60%. Công nghiệp ô tô Việt Nam sẽ phát triển theo hướng các dòng xe: loại xe phổ thông đáp ứng khoảng 80% nhu cầu, xe chuyên dùng, xe cao cấp đáp ứng 60%. Có sản phẩm xuất khẩu.
Công nghiệp đầu máy - toa xe: đóng mới các loại toa xe khách và hàng hiện đại, đủ tiện nghi và đa dạng về chủng loại để sử dụng trong nước và xuất khẩu. Chế tạo một số phụ tùng, linh kiện và lắp ráp được các loại đầu máy hiện đại.
Công nghiệp hàng không: đảm nhận việc bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các loại máy bay hiện đang khai thác. Đại tu được một số loại máy bay, động cơ và các thiết bị trên máy bay. Sản xuất được một số phụ tùng máy bay thay thế nhập khẩu.
II. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
1. Chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có kết hợp với xây dựng mới các công trình quan trọng khác, ưu tiên các công trình thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm và các khu đầu mối giao thông để hình thành mạng lưới giao thông vận tải hiện đại, liên hoàn, liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và khai thác vận tải.
a) Trên trục dọc Bắc - Nam:
Hoàn thành nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A từ Hữu Nghị Quan đến Năm Căn; nối thông và nâng cấp toàn tuyến đường Hồ Chí Minh từ Cao Bằng đến Đất Mũi (Cà Mau); xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam từ Lạng Sơn đến Cà Mau; hoàn thành nâng cấp đường sắt Thống Nhất đạt cấp tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và khu vực, xây dựng thêm một đường để thành đường đôi và điện khí hóa các tuyến Hà Nội - Vinh, Sài Gòn - Nha Trang. Nghiên cứu và từng bước xây dựng đường sắt cao tốc Bắc - Nam.
b) Khu vực phía Bắc:
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu vực phía Bắc với trọng tâm là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Xây dựng mới đường bộ cao tốc: Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, Hà Nội - Việt Trì - Yên Bái - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Lạng Sơn - Hà Nội - Vinh (nằm trong tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam), Láng - Hòa Lạc - Trung Hà, Hoà Lạc - Tân Kỳ, vành đai III, vành đai IV và vành đai V Hà Nội; hoàn thành nâng cấp các tuyến quốc lộ trong vùng kinh tế trọng điểm: quốc lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 18, quốc lộ 12B, quốc lộ 21, quốc lộ 21B; nâng cấp các quốc lộ: quốc lộ 1B, quốc lộ 39, quốc lộ 38; nâng cấp các trục đường bộ nan quạt từ Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, các cửa khẩu biên giới bao gồm quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 6, quốc lộ 32, quốc lộ 70. Nối thông và nâng cấp toàn bộ các quốc lộ thuộc hệ thống vành đai phía Bắc: vành đai I (quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E, 4G, 34), vành đai II (quốc lộ 279, 12) và vành đai III (quốc lộ 37); nghiên cứu xây dựng tuyến vành đai biên giới; xây dựng mới các đoạn tránh ngập khi xây dựng thủy điện Sơn La.
Xây dựng mới đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Đồng Đăng; cải tạo và nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn, Lưu Xá - Kép - Hạ Long; xây dựng mới các đoạn tuyến: Thái Nguyên - Yên Bái, Yên Viên - Phả Lại và Hạ Long - Cái Lân.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tàu 24/24h các tuyến đường thủy quan trọng: Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch Giang - Hà Nội, Hà Nội - Việt Trì, Hải Phòng - Ninh Bình, Hải Phòng - Hà Nội qua sông Đuống, Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình qua sông Luộc, Quảng Ninh - Phả Lại qua sông Chanh, Đá Bạch, Kinh Thầy, Việt Trì - Tuyên Quang, Hà Nội - Lào Cai. Nâng cấp và xây dựng mới một số cảng, đặc biệt tại cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương, Ninh Bình - Ninh Phúc, Việt Trì, Hòa Bình.
Mở rộng, nâng cấp các cảng Hải Phòng, Cái Lân; xây dựng các bến container và các bãi container nội địa; xây dựng cảng cửa ngõ nước sâu Lạch Huyện ở khu vực phía Bắc tiếp nhận tàu trọng tải 50.000 - 80.000 DWT.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Nội Bài thành điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa có sức cạnh tranh trong khu vực, đạt tiêu chuẩn quốc tế; nâng cấp và xây dựng các sân bay nội địa Cát Bi, Điện Biên, Nà Sản, Gia Lâm, Cao Bằng, Lào Cai đạt tiêu chuẩn quốc tế đối với sân bay nội địa.
c) Khu vực miền Trung:
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu vực miền Trung với trọng tâm là khu kinh tế trọng điểm miền Trung, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Xây dựng các đoạn đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Đà Nẵng - Huế - Quảng Trị (thuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam) và đường bộ cao tốc Tây Nguyên đoạn Ngọc Hồi - Chơn Thành. Nâng cấp, xây dựng các đường thuộc hành lang Đông - Tây và các đường ngang nối vùng duyên hải với các tỉnh Tây Nguyên, nối các cảng biển Việt Nam với các nước láng giềng như Lào, Thái Lan và Campuchia bao gồm: quốc lộ 45, quốc lộ 46, quốc lộ 48, quốc lộ 7, quốc lộ 8A, quốc lộ 12A, quốc lộ 9, quốc lộ 217, quốc lộ 49, quốc lộ 14D, quốc lộ 14E, quốc lộ 24, quốc lộ 19, quốc lộ 25, quốc lộ 26, quốc lộ 27, quốc lộ 27B, quốc lộ 28, quốc lộ 40; tuyến dọc biên giới Việt - Lào - Campuchia: quốc lộ 14C; kiên cố hóa các đoạn bị ngập lụt, đảm bảo khai thác thường xuyên. Xây dựng đường phía Tây các tỉnh miền Trung từ Thanh Hoá, Nghệ An đến Quảng Nam. Xây dựng đường Trường Sơn Đông từ Đà Nẵng đến Lâm Đồng.
Nghiên cứu xây dựng đoạn đường sắt Vũng áng - Biên giới Việt - Lào là tuyến nhánh của Đường sắt xuyên á Singapore - Côn Minh.
Xây dựng, nâng cấp và mở rộng các cảng: Cửa Lò, Nghi Sơn, Vũng áng, Chân Mây, cụm cảng Đà Nẵng (Tiên Sa, Liên Chiểu), Quy Nhơn, Ba Ngòi, Nha Trang, Dung Quất; xây dựng cảng Kỳ Hà phục vụ cho khu kinh tế mở Chu Lai; nghiên cứu xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Văn Phong cho tàu container sức chở 4.000 - 6.000 TEU và tàu dầu trọng tải đến 240.000 DWT.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Đà Nẵng; khôi phục và nâng cấp sân bay Chu Lai thành sân bay dự bị quốc tế và là sân bay trung chuyển hàng hoá của khu vực; nâng cấp và xây dựng các sân bay nội địa Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Phù Cát, Cam Ranh, Nha Trang, Đông Tác, Liên Khương, Pleiku, Buôn Ma Thuột, ái Tử và Kon Tum đạt tiêu chuẩn quốc tế đối với sân bay nội địa.

Content:
Về công nghiệp giao thông vận tải:
Công nghiệp đóng tàu: đóng mới tàu biển trọng tải tới 100.000 DWT; sửa chữa tàu biển trọng tải tới 400.000 DWT; từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước và có sản phẩm xuất khẩu; phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa lên 70%.
Công nghiệp ô tô, xe máy thi công: hình thành được ngành công nghiệp ô tô, xe máy thi công; tăng nhanh tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 60%. Công nghiệp ô tô Việt Nam sẽ phát triển theo hướng các dòng xe: loại xe phổ thông đáp ứng khoảng 80% nhu cầu, xe chuyên dùng, xe cao cấp đáp ứng 60%. Có sản phẩm xuất khẩu.
Công nghiệp đầu máy - toa xe: đóng mới các loại toa xe khách và hàng hiện đại, đủ tiện nghi và đa dạng về chủng loại để sử dụng trong nước và xuất khẩu. Chế tạo một số phụ tùng, linh kiện và lắp ráp được các loại đầu máy hiện đại.
Công nghiệp hàng không: đảm nhận việc bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các loại máy bay hiện đang khai thác. Đại tu được một số loại máy bay, động cơ và các thiết bị trên máy bay. Sản xuất được một số phụ tùng máy bay thay thế nhập khẩu.
II. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
1. Chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có kết hợp với xây dựng mới các công trình quan trọng khác, ưu tiên các công trình thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm và các khu đầu mối giao thông để hình thành mạng lưới giao thông vận tải hiện đại, liên hoàn, liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và khai thác vận tải.
a) Trên trục dọc Bắc - Nam:
Hoàn thành nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A từ Hữu Nghị Quan đến Năm Căn; nối thông và nâng cấp toàn tuyến đường Hồ Chí Minh từ Cao Bằng đến Đất Mũi (Cà Mau); xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam từ Lạng Sơn đến Cà Mau; hoàn thành nâng cấp đường sắt Thống Nhất đạt cấp tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và khu vực, xây dựng thêm một đường để thành đường đôi và điện khí hóa các tuyến Hà Nội - Vinh, Sài Gòn - Nha Trang. Nghiên cứu và từng bước xây dựng đường sắt cao tốc Bắc - Nam.
b) Khu vực phía Bắc:
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu vực phía Bắc với trọng tâm là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Xây dựng mới đường bộ cao tốc: Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, Hà Nội - Việt Trì - Yên Bái - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Lạng Sơn - Hà Nội - Vinh (nằm trong tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam), Láng - Hòa Lạc - Trung Hà, Hoà Lạc - Tân Kỳ, vành đai III, vành đai IV và vành đai V Hà Nội; hoàn thành nâng cấp các tuyến quốc lộ trong vùng kinh tế trọng điểm: quốc lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 18, quốc lộ 12B, quốc lộ 21, quốc lộ 21B; nâng cấp các quốc lộ: quốc lộ 1B, quốc lộ 39, quốc lộ 38; nâng cấp các trục đường bộ nan quạt từ Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, các cửa khẩu biên giới bao gồm quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 6, quốc lộ 32, quốc lộ 70. Nối thông và nâng cấp toàn bộ các quốc lộ thuộc hệ thống vành đai phía Bắc: vành đai I (quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E, 4G, 34), vành đai II (quốc lộ 279, 12) và vành đai III (quốc lộ 37); nghiên cứu xây dựng tuyến vành đai biên giới; xây dựng mới các đoạn tránh ngập khi xây dựng thủy điện Sơn La.
Xây dựng mới đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Đồng Đăng; cải tạo và nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn, Lưu Xá - Kép - Hạ Long; xây dựng mới các đoạn tuyến: Thái Nguyên - Yên Bái, Yên Viên - Phả Lại và Hạ Long - Cái Lân.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tàu 24/24h các tuyến đường thủy quan trọng: Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch Giang - Hà Nội, Hà Nội - Việt Trì, Hải Phòng - Ninh Bình, Hải Phòng - Hà Nội qua sông Đuống, Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình qua sông Luộc, Quảng Ninh - Phả Lại qua sông Chanh, Đá Bạch, Kinh Thầy, Việt Trì - Tuyên Quang, Hà Nội - Lào Cai. Nâng cấp và xây dựng mới một số cảng, đặc biệt tại cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương, Ninh Bình - Ninh Phúc, Việt Trì, Hòa Bình.
Mở rộng, nâng cấp các cảng Hải Phòng, Cái Lân; xây dựng các bến container và các bãi container nội địa; xây dựng cảng cửa ngõ nước sâu Lạch Huyện ở khu vực phía Bắc tiếp nhận tàu trọng tải 50.000 - 80.000 DWT.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Nội Bài thành điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa có sức cạnh tranh trong khu vực, đạt tiêu chuẩn quốc tế; nâng cấp và xây dựng các sân bay nội địa Cát Bi, Điện Biên, Nà Sản, Gia Lâm, Cao Bằng, Lào Cai đạt tiêu chuẩn quốc tế đối với sân bay nội địa.
Khu vực miền Trung:
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu vực miền Trung với trọng tâm là khu kinh tế trọng điểm miền Trung, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Xây dựng các đoạn đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Đà Nẵng - Huế - Quảng Trị (thuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam) và đường bộ cao tốc Tây Nguyên đoạn Ngọc Hồi - Chơn Thành. Nâng cấp, xây dựng các đường thuộc hành lang Đông - Tây và các đường ngang nối vùng duyên hải với các tỉnh Tây Nguyên, nối các cảng biển Việt Nam với các nước láng giềng như Lào, Thái Lan và Campuchia bao gồm: quốc lộ 45, quốc lộ 46, quốc lộ 48, quốc lộ 7, quốc lộ 8A, quốc lộ 12A, quốc lộ 9, quốc lộ 217, quốc lộ 49, quốc lộ 14D, quốc lộ 14E, quốc lộ 24, quốc lộ 19, quốc lộ 25, quốc lộ 26, quốc lộ 27, quốc lộ 27B, quốc lộ 28, quốc lộ 40; tuyến dọc biên giới Việt - Lào - Campuchia: quốc lộ 14C; kiên cố hóa các đoạn bị ngập lụt, đảm bảo khai thác thường xuyên. Xây dựng đường phía Tây các tỉnh miền Trung từ Thanh Hoá, Nghệ An đến Quảng Nam. Xây dựng đường Trường Sơn Đông từ Đà Nẵng đến Lâm Đồng.
Nghiên cứu xây dựng đoạn đường sắt Vũng áng - Biên giới Việt - Lào là tuyến nhánh của Đường sắt xuyên á Singapore - Côn Minh.
Xây dựng, nâng cấp và mở rộng các cảng: Cửa Lò, Nghi Sơn, Vũng áng, Chân Mây, cụm cảng Đà Nẵng (Tiên Sa, Liên Chiểu), Quy Nhơn, Ba Ngòi, Nha Trang, Dung Quất; xây dựng cảng Kỳ Hà phục vụ cho khu kinh tế mở Chu Lai; nghiên cứu xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Văn Phong cho tàu container sức chở 4.000 - 6.000 TEU và tàu dầu trọng tải đến 240.000 DWT.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Đà Nẵng; khôi phục và nâng cấp sân bay Chu Lai thành sân bay dự bị quốc tế và là sân bay trung chuyển hàng hoá của khu vực; nâng cấp và xây dựng các sân bay nội địa Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Phù Cát, Cam Ranh, Nha Trang, Đông Tác, Liên Khương, Pleiku, Buôn Ma Thuột, ái Tử và Kon Tum đạt tiêu chuẩn quốc tế đối với sân bay nội địa.