Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp Phú Yên 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp Phú Yên 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
5. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp ước khoảng 6.354.315 triệu đồng; trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2015 là: 294.756 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020 là: 2.705.439 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021-2030 là: 3.354.120 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Phát triển cụm công nghiệp phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt
a) Đối với các cụm công nghiệp đã hình thành:
- Đối với cụm công nghiệp đang phát huy hiệu quả đầu tư, vẫn giữ nguyên quy hoạch để tiếp tục kêu gọi đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, củng cố bộ máy và tăng cường công tác quản lý Nhà nước, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Trong điều kiện còn quỹ đất thì nghiên cứu lập thủ tục mở rộng cụm công nghiệp.
- Đối với cụm công nghiệp chậm đi vào hoạt động hoặc hoạt động chưa hiệu quả: Xác định rõ nguyên nhân và tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; đảm bảo các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa cụm công nghiệp vào hoạt động, tập trung thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp.
b) Đối với các cụm công nghiệp dự kiến thành lập mới:
Cụm công nghiệp dự kiến thành lập mới phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập cụm công nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Thành lập mới một cách có chọn lọc các cụm công nghiệp, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các sản phẩm công nghiệp ở địa phương có tiềm năng, lợi thế.
c) Đối với cụm công nghiệp dự kiến mở rộng:
Cụm công nghiệp dự kiến mở rộng phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Trong đó, cần đảm bảo chỉ tiêu đất công nghiệp tại địa bàn, có khả năng tạo điều kiện doanh nghiệp hiện có mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc thu hút thêm doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, có điều kiện hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào, hệ thống xử lý nước thải tập trung đáp ứng điều kiện quy định.
2. Cơ chế chính sách để xây dựng và vận hành các cụm công nghiệp, chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng cụm công nghiệp
a) Về nguồn vốn đầu tư cụm công nghiệp:
- Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được ngân sách Tỉnh cấp theo từng dự án được duyệt. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp với nhiều hình thức và quy mô thích hợp.
- Trong trường hợp cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng để đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất, Tỉnh cấp ngân sách để lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và khuyến khích các nhà đầu tư ứng trước vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên phần diện tích được thuê để xây dựng cơ sở sản xuất. Nhà đầu tư sẽ được hoàn lại vốn đã ứng và được hưởng thêm các chính sách khuyến khích theo quy định của Tỉnh.
b) Về kế hoạch hóa vốn đầu tư:
- Căn cứ vào dự toán đầu tư của từng cụm công nghiệp đã được phê duyệt, kế hoạch đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp hàng năm, UBND Tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư cụm công nghiệp cho từng huyện, thị xã.
- Trên cơ sở kế hoạch vốn được giao, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân bổ vốn cho từng danh mục đầu tư cụ thể của từng cụm công nghiệp trên địa bàn.
c) Về cho thuê và sử dụng đất trong cụm công nghiệp:
- UBND Tỉnh giao tổng quỹ đất từng cụm công nghiệp cho Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp cấp huyện hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (gọi chung là đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp) để quản lý và thực hiện đầu tư.
- Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp giải quyết cho thuê đất theo quy định.
- Nhà đầu tư có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích.
- Nhà đầu tư sẽ bị thu hồi đất nếu quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê đất có hiệu lực mà không triển khai thực hiện dự án hoặc sẽ bị đình chỉ sản xuất nếu không thực hiện đúng cam kết chấp hành các nội quy, quy định và bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp.
d) Về đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật bên ngoài cụm công nghiệp: Xây dựng cụm công nghiệp phải gắn liền với việc đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư các công trình này, cần có những cơ chế, chính sách thích hợp để thu hút các nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp.
e) Xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng cụm công nghiệp:
- Trong quá trình xây dựng và phát triển cụm công nghiệp cần phải xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở, các công trình công cộng...
- Ngoài việc sử dụng một phần vốn từ ngân sách Nhà nước, cần huy động các nguồn lực khác của xã hội bằng những cơ chế khuyến khích, ưu đãi thích hợp.
3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp
- Công bố Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Tỉnh sau khi được phê duyệt. Sớm triển khai lập và công bố quy hoạch chi tiết của từng cụm công nghiệp để tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu trước khi quyết định đầu tư.
- Ban hành và giới thiệu danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư, ngành nghề sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ưu tiên đầu tư cho từng cụm công nghiệp trong từng thời kỳ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư và thực hiện kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách ưu đãi của Nhà nước, của Tỉnh.
- Hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có triển khai tốt các dự án đã đăng ký đầu tư. Vì biện pháp xúc tiến đầu tư hữu hiệu nhất chính là những nhà đầu tư hiện có trực tiếp kêu gọi các nhà đầu tư cho chúng ta.
4. Các giải pháp tạo nguồn vốn
- Sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào cụm công nghiệp: Tranh thủ các nguồn vốn khuyến công của Trung ương và ngân sách của địa phương, vốn vay Nhà nước với lãi suất ưu đãi.
- Các doanh nghiệp trúng thầu đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp ứng trước vốn đầu tư và sẽ được ngân sách thanh toán lại sau một thời gian nhất định.
- Khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp ứng trước tiền thuê đất hoặc trả trước tiền thuê đất 01 lần để đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch trên phần diện tích được thuê và sẽ được hoàn trả sau một thời gian nhất định.
- Huy động các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ điện, nước, bưu chính viễn thông… đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để làm căn cứ pháp lý kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư vào lĩnh vực xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp của Tỉnh.
5. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng cho xây dựng cụm công nghiệp
- Thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo đúng các quy định của pháp luật để thành lập các cụm công nghiệp, sau đó giao lại đất sạch cho đơn vị đầu tư kinh doanh hạ tầng đầu tư, quản lý, khai thác.
- Thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về chính sách đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất để đầu tư cụm công nghiệp.
- Ban hành và áp dụng bộ đơn giá quyền sử dụng đất; cơ chế chính sách về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất... trong cụm công nghiệp ổn định trong một thời gian (ít nhất là 10 năm) để nhà đầu tư yên tâm đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
- Công tác xây dựng các khu tái định cư cần được thực hiện trước một bước so với công tác giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp.

Content:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp ước khoảng 6.354.315 triệu đồng; trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2015 là: 294.756 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020 là: 2.705.439 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021-2030 là: 3.354.120 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Phát triển cụm công nghiệp phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt
a) Đối với các cụm công nghiệp đã hình thành:
- Đối với cụm công nghiệp đang phát huy hiệu quả đầu tư, vẫn giữ nguyên quy hoạch để tiếp tục kêu gọi đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, củng cố bộ máy và tăng cường công tác quản lý Nhà nước, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Trong điều kiện còn quỹ đất thì nghiên cứu lập thủ tục mở rộng cụm công nghiệp.
- Đối với cụm công nghiệp chậm đi vào hoạt động hoặc hoạt động chưa hiệu quả: Xác định rõ nguyên nhân và tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; đảm bảo các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa cụm công nghiệp vào hoạt động, tập trung thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp.
b) Đối với các cụm công nghiệp dự kiến thành lập mới:
Cụm công nghiệp dự kiến thành lập mới phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập cụm công nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Thành lập mới một cách có chọn lọc các cụm công nghiệp, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các sản phẩm công nghiệp ở địa phương có tiềm năng, lợi thế.
c) Đối với cụm công nghiệp dự kiến mở rộng:
Cụm công nghiệp dự kiến mở rộng phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Trong đó, cần đảm bảo chỉ tiêu đất công nghiệp tại địa bàn, có khả năng tạo điều kiện doanh nghiệp hiện có mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc thu hút thêm doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, có điều kiện hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào, hệ thống xử lý nước thải tập trung đáp ứng điều kiện quy định.
2. Cơ chế chính sách để xây dựng và vận hành các cụm công nghiệp, chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng cụm công nghiệp
a) Về nguồn vốn đầu tư cụm công nghiệp:
- Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được ngân sách Tỉnh cấp theo từng dự án được duyệt. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp với nhiều hình thức và quy mô thích hợp.
- Trong trường hợp cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng để đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất, Tỉnh cấp ngân sách để lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và khuyến khích các nhà đầu tư ứng trước vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên phần diện tích được thuê để xây dựng cơ sở sản xuất. Nhà đầu tư sẽ được hoàn lại vốn đã ứng và được hưởng thêm các chính sách khuyến khích theo quy định của Tỉnh.
b) Về kế hoạch hóa vốn đầu tư:
- Căn cứ vào dự toán đầu tư của từng cụm công nghiệp đã được phê duyệt, kế hoạch đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp hàng năm, UBND Tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư cụm công nghiệp cho từng huyện, thị xã.
- Trên cơ sở kế hoạch vốn được giao, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân bổ vốn cho từng danh mục đầu tư cụ thể của từng cụm công nghiệp trên địa bàn.
c) Về cho thuê và sử dụng đất trong cụm công nghiệp:
- UBND Tỉnh giao tổng quỹ đất từng cụm công nghiệp cho Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp cấp huyện hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (gọi chung là đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp) để quản lý và thực hiện đầu tư.
- Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp giải quyết cho thuê đất theo quy định.
- Nhà đầu tư có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích.
- Nhà đầu tư sẽ bị thu hồi đất nếu quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê đất có hiệu lực mà không triển khai thực hiện dự án hoặc sẽ bị đình chỉ sản xuất nếu không thực hiện đúng cam kết chấp hành các nội quy, quy định và bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp.
d) Về đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật bên ngoài cụm công nghiệp: Xây dựng cụm công nghiệp phải gắn liền với việc đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư các công trình này, cần có những cơ chế, chính sách thích hợp để thu hút các nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp.
e) Xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng cụm công nghiệp:
- Trong quá trình xây dựng và phát triển cụm công nghiệp cần phải xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở, các công trình công cộng...
- Ngoài việc sử dụng một phần vốn từ ngân sách Nhà nước, cần huy động các nguồn lực khác của xã hội bằng những cơ chế khuyến khích, ưu đãi thích hợp.
3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp
- Công bố Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Tỉnh sau khi được phê duyệt. Sớm triển khai lập và công bố quy hoạch chi tiết của từng cụm công nghiệp để tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu trước khi quyết định đầu tư.
- Ban hành và giới thiệu danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư, ngành nghề sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ưu tiên đầu tư cho từng cụm công nghiệp trong từng thời kỳ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư và thực hiện kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách ưu đãi của Nhà nước, của Tỉnh.
- Hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có triển khai tốt các dự án đã đăng ký đầu tư. Vì biện pháp xúc tiến đầu tư hữu hiệu nhất chính là những nhà đầu tư hiện có trực tiếp kêu gọi các nhà đầu tư cho chúng ta.
4. Các giải pháp tạo nguồn vốn
- Sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào cụm công nghiệp: Tranh thủ các nguồn vốn khuyến công của Trung ương và ngân sách của địa phương, vốn vay Nhà nước với lãi suất ưu đãi.
- Các doanh nghiệp trúng thầu đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp ứng trước vốn đầu tư và sẽ được ngân sách thanh toán lại sau một thời gian nhất định.
- Khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp ứng trước tiền thuê đất hoặc trả trước tiền thuê đất 01 lần để đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch trên phần diện tích được thuê và sẽ được hoàn trả sau một thời gian nhất định.
- Huy động các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ điện, nước, bưu chính viễn thông… đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để làm căn cứ pháp lý kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư vào lĩnh vực xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp của Tỉnh.
Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng cho xây dựng cụm công nghiệp
- Thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo đúng các quy định của pháp luật để thành lập các cụm công nghiệp, sau đó giao lại đất sạch cho đơn vị đầu tư kinh doanh hạ tầng đầu tư, quản lý, khai thác.
- Thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về chính sách đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất để đầu tư cụm công nghiệp.
- Ban hành và áp dụng bộ đơn giá quyền sử dụng đất; cơ chế chính sách về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất... trong cụm công nghiệp ổn định trong một thời gian (ít nhất là 10 năm) để nhà đầu tư yên tâm đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
- Công tác xây dựng các khu tái định cư cần được thực hiện trước một bước so với công tác giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp.