Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển rau hoa cây cảnh Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển rau hoa cây cảnh Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển rau, hoa, cây cảnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
12. Tổng thu nhập

Tỷ đồng

189,744

Ghi chú GTSL: giá trị sản lượng
2.1. Quy mô vùng sản xuất hoa, cây cảnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 cụ thể như sau:

STT

Hạng mục

Kế hoạch 2015

Quy hoạch 2020

Diện tích canh tác (ha)

Diện tích canh tác theo nhóm hoa cây cảnh (ha)

Diện tích canh tác (ha)

Diện tích canh tác theo nhóm hoa cây cảnh

Hoa ngắn ngày

Hoa lan

Cây cảnh, cây xanh đô thị

Hoa ngắn ngày

Hoa lan

Cây cảnh, cây xanh đô thị

TOÀN TỈNH

211,0

89,6

18,8

102,7

300,0

120,0

40,0

140,0

1

TP. Vũng Tàu

13,7

2

1,8

9,9

16

2,0

4,0

10,0

Cụm 1:

13,7

2

1,8

9,9

16

2,0

4,0

10,0

Phường 10, 11, 12

5,7

0,8

4,9

7,0

2,0

5,0

Phường Thắng Nhất,

4,9

2,0

0,4

2,5

5,0

2,0

0,5

2,5

Phường Rạch Dừa

3,1

0,6

2,5

4,0

1,5

2,5

2

TP. Bà Rịa

44,8

30

2,3

12,5

57

36,0

5,0

16,0

Cụm 2:

44,8

30

2,3

12,5

57

36,0

5,0

16,0

Phường Kim Dinh

23,6

20

0,6

3

29,0

25,0

1,0

3,0

Phường Long Hương

6,0

4,0

0,5

1,5

7,0

5,0

1,0

1,0

Phường Phước Hưng

2,7

2,0

0,2

0,5

1,5

0,5

1,0

Xã Tân Hưng

5,7

4,0

0,2

1,5

8,5

6,0

0,5

2,0

Xã Hòa Long

4,5

0,5

4,0

7,0

1,0

6,0

Xã Long Phước

2,3

0,3

2,0

4,0

1,0

3,0

3

Huyện Tân Thành

66,6

39,2

2,7

24,7

89

47,0

6,0

36,0

Cụm 3:

27,2

15,2

0,9

11,1

40

22,0

2,0

16,0

TT. Phú Mỹ

1,5

1,5

2,0

2,0

Xã Mỹ Xuân

2,0

2,0

3,0

3,0

Xã Tân Phước

3,0

3,0

4,0

4,0

Xã Phước Hòa

13,7

11,2

0,5

2,0

20,0

16,0

1,0

3,0

Xã Tân Hòa

1,1

0,5

0,6

2,0

1,0

1,0

Xã Tân Hải

6,0

4,0

2,0

9,0

6,0

3,0

Cụm 4:

39,4

24,0

1,8

13,6

49,0

25,0

4,0

20,0

Xã Châu Pha

30,5

24,0

0,9

5,6

35,0

25,0

2,0

8,0

Xã Tóc Tiên

5,5

0,5

5,0

8,0

1,0

7,0

Xã Hắc Dịch

3,4

0,4

3,0

6,0

1,0

5,0

4

Huyện Châu Đức

30,8

7,0

0,8

23,0

51,0

15,0

1,0

35,0

Cụm 5:

30,8

7,0

0,8

23,0

51,0

15,0

1,0

35,0

TT. Ngãi Giao

4,3

0,3

4,0

4,4

0,4

4,0

Xã Suối Nghệ

9,3

4,0

0,3

5,0

17,3

9,0

0,3

8,0

Xã Nghĩa Thành

7,2

3,0

0,2

4,0

12,2

6,0

0,2

6,0

Xã Đá Bạc

4,0

4,0

6,0

6,0

Xã Bàu Chinh

3,0

3,0

5,0

5,0

Xã Kim Long

3,1

0,1

3,0

6,1

0,1

6,0

5

Huyện Long Điền

24,2

6,0

4,1

14,1

37,0

8,0

8,0

21,0

Cụm 6:

10,5

4,0

6,5

15,0

6,0

9,0

TT.Long Điền

4,0

2,0

2,0

6,0

3,0

3,0

Xã An Ngãi

3,5

2,0

1,5

5,0

3,0

2,0

Xã An Nhứt

3,0

3,0

4,0

4,0

Cụm 7:

13,7

2,0

4,1

7,6

22,0

2,0

8,0

12,0

TT. Long Hải

4,3

1,1

3,2

7,0

3,0

4,0

TT. Phước Hải

2,2

1,0

1,2

4,0

2,0

2,0

Xã Phước Hưng

3,6

1,0

1,0

1,6

5,5

1,0

1,5

3,0

Xã Tam Phước

3,6

1,0

1,0

1,6

5,5

1,0

1,5

3,0

6

Huyện Đất Đỏ

18,9

4,0

4,9

10,0

30,0

9,0

11,0

10,0

Cụm 8:

18,9

4,0

4,9

10,0

30,0

9,0

11,0

10,0

TT.Đất Đỏ

4,5

1,5

3,0

6,0

3,0

3,0

Xã Phước Long Thọ

3,5

2,0

0,5

1,0

5,0

3,0

1,0

1,0

Xã Phước Hội

4,0

1,0

1,0

2,0

7,0

3,0

2,0

2,0

Xã Long Mỹ

4,5

1,0

1,5

2,0

8,0

3,0

3,0

2,0

Xã Lộc An

2,4

0,4

2,0

4,0

2,0

2,0

7

Huyện Xuyên Mộc

12,1

1,4

2,3

8,5

20

3,0

5,0

12,0

Cụm 9:

12,1

1,4

2,3

8,5

20

3,0

5,0

12,0

TT. Phước Bửu

5,0

1,0

4,0

6,0

2,0

4,0

Xã Phước Thuận

4,35

1,35

1,0

2,0

9,0

3,0

2,0

4,0

Xã Xuyên Mộc

2,75

0,25

2,5

5,0

1,0

4,0

2.2. Dự kiến sản lượng các loại hoa, cây cảnh đến năm 2020
Dự kiến sản lượng các loại hoa, cây cảnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 theo từng cụm như sau:

Hạng mục

Kế hoạch 2015

Quy hoạch 2020

Hoa ngắn ngày (tấn)

Hoa Lan (1000 cành)

Cây cảnh, Cây xanh đô thị (1000 SP)

Hoa ngắn ngày (tấn)

Hoa Lan (1000 cành)

Cây cảnh, Cây xanh đô thị (1000 SP)

TOÀN TỈNH

5.552,1

12.375,00

349,18

9.240,00

32.000,00

560,00

TP. Vũng Tàu

124,00

1.188,00

33,66

154,00

3.200,00

40,00

Cụm 1

124,00

1.188,00

33,66

154,00

3.200,00

40,00

TP. Bà Rịa

1.860,00

1.485,00

42,50

2.772,00

4.000,00

64,00

Cụm 2

1.860,00

1.485,00

42,50

2.772,00

4.000,00

64,00

H.Tân Thành

2.430,40

1.782,00

83,98

3.619,00

4.800,00

144,00

Cụm 3

942,40

594,00

37,74

1.694,00

1.600,00

64,00

Cụm 4

1.488,00

1.188,00

46,24

1.925,00

3.200,00

80,00

H. Châu Đức

434,00

528,00

78,20

1.155,00

800,00

140,00

Cụm 5

434,00

528,00

78,20

1.155,00

800,00

140,00

H. Long Điền

372,00

2.673,00

47,94

616,00

6.400,00

84,00

Cụm 6

248,00

-

22,10

462,00

-

36,00

Cụm 7

124,00

2.673,00

25,84

154,00

6.400,00

48,00

H. Đất Đỏ

248,00

3.234,00

34,00

693,00

8.800,00

40,00

Cụm 8

248,00

3.234,00

34,00

693,00

8.800,00

40,00

H. Xuyên Mộc

83,70

1.485,00

28,90

231,00

4.000,00

48,00

Cụm 9

83,70

1.485,00

28,90

231,00

4.000,00

48,00

3. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
3.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau, hoa, cây cảnh:
- Xây dựng giao thông nội đồng, thủy lợi nội đồng, điện phục vụ sản xuất, sơ chế bảo quản rau.
- Xây dựng nhà mát sơ chế, bảo quản rau, trang thiết bị kiểm tra nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng mới nhà lưới, mô hình trồng nấm và xây dựng hoàn chỉnh đồng ruộng, với mô hình tưới tiết kiệm nước cho rau, hoa cây cảnh.
- Xây dựng khu trưng bày, giới thiệu, buôn bán hoa cây cảnh.
3.2. Ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật mới sản xuất rau, hoa, cây cảnh.
- Luân, xen canh rau.
- Xử lý đất, vệ sinh ruộng vườn trồng rau.
- Giống rau: chọn giống rau sạch bệnh, đảm bảo chất lượng.
- Bón phân: sử dụng phân bón đúng chủng loại, liều lượng, thời gian và cách bón theo quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn.
- Phòng trừ sâu bệnh hại đối với rau an toàn: áp dụng quy trình kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau, từng bước áp dụng sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt.
- Trồng rau trong nhà lưới, nhà màng.
- Thu hoạch và bảo quản rau: thu hoạch rau theo quy trình kỹ thuật, đúng thời điểm đạt năng suất và chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; Bảo quản rau sau khi thu hoạch đúng kỹ thuật với các biện pháp thích hợp với từng loại rau để tránh dập nát hoặc làm thay đổi hình thái và chất lượng sản phẩm rau.
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau, hoa, cây cảnh.
3.3. Đào tạo nguồn nhân lực và công tác khuyến nông chuyển giao kỹ thuật phục vụ sản xuất rau, hoa, cây cảnh.
- Đào tạo nguồn nhân lực: đào tạo lao động trực tiếp sản xuất tại các nông hộ, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp; Đào tạo chủ trang trại cả về kỹ thuật và quản lý; đào tạo các thành viên Ban Quản lý HTX về nghiệp vụ quản lý, điều hành HTX; đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ đại học và sau đại học có năng lực chuyên môn sâu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái đô thị, nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cao (VietGAP, Global GAP...)
- Công tác khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật: mở các lớp huấn luyện và chuyển giao kỹ thuật cho 100% lao động chính tại các hộ thuộc vùng sản xuất tập trung rau an toàn; Đào tạo kiến thức chuyên môn kỹ thuật sâu về sản xuất sơ chế bảo quản rau an toàn cho mạng lưới khuyến nông cơ sở và câu lạc bộ sản xuất rau an toàn; Phối hợp với Viện, trường mở các lớp huấn luyện kỹ thuật, tổ chức hội thảo chuyên đề về rau an toàn, hoa, cây cảnh.
3.4. Xây dựng nhãn hiệu hàng hóa hoặc đăng ký nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ rau.
- Đối với mô hình kinh tế hợp tác (tổ hợp tác, HTX) nên chủ động xây dựng tiêu chuẩn nhãn hàng hóa rau an toàn.
- Xây dựng các kênh phân phối - tiêu thụ rau an toàn:
+ Đưa rau an toàn đến các hộ sử dụng theo đúng đơn đặt hàng từng ngày hoặc tuần với hợp đồng kinh tế đã ký.
+ Thiết lập chuỗi các cửa hàng bán rau an toàn tại chợ đầu mối, khu dân cư tập trung hoặc đưa vào các cửa hàng tự chọn, siêu thị thông qua hợp tác liên kết, ký gửi hoặc đầu tư.
+ Xây dựng chuỗi liên kết theo chu trình từ sản xuất, sơ chế - thu mua vận chuyển - phân phối rau an toàn một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
+ Tạo điều kiện thuận lợi và mời gọi các thương lái, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến tham gia thu mua, tiêu thụ rau an toàn.
3.5. Chính sách khuyến khích sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (kể cả nấm), hoa, cây cảnh:
- Chính sách hỗ trợ phát triển rau an toàn sản xuất theo quy trình VietGAP.
- Hỗ trợ xây dựng một số phòng nuôi cấy mô sản xuất meo nấm, giống hoa lan, cây cảnh. Để chủ động nguồn giống lan trong nước cần có sự hỗ trợ cho các hộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống lan từ công nghệ nuôi cấy mô. Nhà nước hỗ trợ các khâu: hỗ trợ lãi suất vốn vay xây dựng cơ sở, hỗ trợ đào tạo nhân lực, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, ưu đãi về thuế...
3.6. Tổ chức sản xuất, tiêu thụ rau, hoa, cây cảnh:
Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã hiện có và thành lập mới các Hợp tác xã sản xuất kinh doanh rau, hoa, cây cảnh; tuyên truyền vận động các hộ trồng rau tự nguyện thành lập các tổ hợp tác, câu lạc bộ sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh.
3.7. Đề xuất, một số dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn tiểu vùng 1 (xã Long Phước, TP. Bà Rịa).
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn tiểu vùng 2 (xã Tân Hải, huyện Tân Thành).

Content:
Tổng thu nhập

Tỷ đồng

189,744

Ghi chú GTSL: giá trị sản lượng
2.1. Quy mô vùng sản xuất hoa, cây cảnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 cụ thể như sau:

STT

Hạng mục

Kế hoạch 2015

Quy hoạch 2020

Diện tích canh tác (ha)

Diện tích canh tác theo nhóm hoa cây cảnh (ha)

Diện tích canh tác (ha)

Diện tích canh tác theo nhóm hoa cây cảnh

Hoa ngắn ngày

Hoa lan

Cây cảnh, cây xanh đô thị

Hoa ngắn ngày

Hoa lan

Cây cảnh, cây xanh đô thị

TOÀN TỈNH

211,0

89,6

18,8

102,7

300,0

120,0

40,0

140,0

1

TP. Vũng Tàu

13,7

2

1,8

9,9

16

2,0

4,0

10,0

Cụm 1:

13,7

2

1,8

9,9

16

2,0

4,0

10,0

Phường 10, 11, 12

5,7

0,8

4,9

7,0

2,0

5,0

Phường Thắng Nhất,

4,9

2,0

0,4

2,5

5,0

2,0

0,5

2,5

Phường Rạch Dừa

3,1

0,6

2,5

4,0

1,5

2,5

2

TP. Bà Rịa

44,8

30

2,3

12,5

57

36,0

5,0

16,0

Cụm 2:

44,8

30

2,3

12,5

57

36,0

5,0

16,0

Phường Kim Dinh

23,6

20

0,6

3

29,0

25,0

1,0

3,0

Phường Long Hương

6,0

4,0

0,5

1,5

7,0

5,0

1,0

1,0

Phường Phước Hưng

2,7

2,0

0,2

0,5

1,5

0,5

1,0

Xã Tân Hưng

5,7

4,0

0,2

1,5

8,5

6,0

0,5

2,0

Xã Hòa Long

4,5

0,5

4,0

7,0

1,0

6,0

Xã Long Phước

2,3

0,3

2,0

4,0

1,0

3,0

3

Huyện Tân Thành

66,6

39,2

2,7

24,7

89

47,0

6,0

36,0

Cụm 3:

27,2

15,2

0,9

11,1

40

22,0

2,0

16,0

TT. Phú Mỹ

1,5

1,5

2,0

2,0

Xã Mỹ Xuân

2,0

2,0

3,0

3,0

Xã Tân Phước

3,0

3,0

4,0

4,0

Xã Phước Hòa

13,7

11,2

0,5

2,0

20,0

16,0

1,0

3,0

Xã Tân Hòa

1,1

0,5

0,6

2,0

1,0

1,0

Xã Tân Hải

6,0

4,0

2,0

9,0

6,0

3,0

Cụm 4:

39,4

24,0

1,8

13,6

49,0

25,0

4,0

20,0

Xã Châu Pha

30,5

24,0

0,9

5,6

35,0

25,0

2,0

8,0

Xã Tóc Tiên

5,5

0,5

5,0

8,0

1,0

7,0

Xã Hắc Dịch

3,4

0,4

3,0

6,0

1,0

5,0

4

Huyện Châu Đức

30,8

7,0

0,8

23,0

51,0

15,0

1,0

35,0

Cụm 5:

30,8

7,0

0,8

23,0

51,0

15,0

1,0

35,0

TT. Ngãi Giao

4,3

0,3

4,0

4,4

0,4

4,0

Xã Suối Nghệ

9,3

4,0

0,3

5,0

17,3

9,0

0,3

8,0

Xã Nghĩa Thành

7,2

3,0

0,2

4,0

12,2

6,0

0,2

6,0

Xã Đá Bạc

4,0

4,0

6,0

6,0

Xã Bàu Chinh

3,0

3,0

5,0

5,0

Xã Kim Long

3,1

0,1

3,0

6,1

0,1

6,0

5

Huyện Long Điền

24,2

6,0

4,1

14,1

37,0

8,0

8,0

21,0

Cụm 6:

10,5

4,0

6,5

15,0

6,0

9,0

TT.Long Điền

4,0

2,0

2,0

6,0

3,0

3,0

Xã An Ngãi

3,5

2,0

1,5

5,0

3,0

2,0

Xã An Nhứt

3,0

3,0

4,0

4,0

Cụm 7:

13,7

2,0

4,1

7,6

22,0

2,0

8,0

12,0

TT. Long Hải

4,3

1,1

3,2

7,0

3,0

4,0

TT. Phước Hải

2,2

1,0

1,2

4,0

2,0

2,0

Xã Phước Hưng

3,6

1,0

1,0

1,6

5,5

1,0

1,5

3,0

Xã Tam Phước

3,6

1,0

1,0

1,6

5,5

1,0

1,5

3,0

6

Huyện Đất Đỏ

18,9

4,0

4,9

10,0

30,0

9,0

11,0

10,0

Cụm 8:

18,9

4,0

4,9

10,0

30,0

9,0

11,0

10,0

TT.Đất Đỏ

4,5

1,5

3,0

6,0

3,0

3,0

Xã Phước Long Thọ

3,5

2,0

0,5

1,0

5,0

3,0

1,0

1,0

Xã Phước Hội

4,0

1,0

1,0

2,0

7,0

3,0

2,0

2,0

Xã Long Mỹ

4,5

1,0

1,5

2,0

8,0

3,0

3,0

2,0

Xã Lộc An

2,4

0,4

2,0

4,0

2,0

2,0

7

Huyện Xuyên Mộc

12,1

1,4

2,3

8,5

20

3,0

5,0

12,0

Cụm 9:

12,1

1,4

2,3

8,5

20

3,0

5,0

12,0

TT. Phước Bửu

5,0

1,0

4,0

6,0

2,0

4,0

Xã Phước Thuận

4,35

1,35

1,0

2,0

9,0

3,0

2,0

4,0

Xã Xuyên Mộc

2,75

0,25

2,5

5,0

1,0

4,0

2.2. Dự kiến sản lượng các loại hoa, cây cảnh đến năm 2020
Dự kiến sản lượng các loại hoa, cây cảnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 theo từng cụm như sau:

Hạng mục

Kế hoạch 2015

Quy hoạch 2020

Hoa ngắn ngày (tấn)

Hoa Lan (1000 cành)

Cây cảnh, Cây xanh đô thị (1000 SP)

Hoa ngắn ngày (tấn)

Hoa Lan (1000 cành)

Cây cảnh, Cây xanh đô thị (1000 SP)

TOÀN TỈNH

5.552,1

12.375,00

349,18

9.240,00

32.000,00

560,00

TP. Vũng Tàu

124,00

1.188,00

33,66

154,00

3.200,00

40,00

Cụm 1

124,00

1.188,00

33,66

154,00

3.200,00

40,00

TP. Bà Rịa

1.860,00

1.485,00

42,50

2.772,00

4.000,00

64,00

Cụm 2

1.860,00

1.485,00

42,50

2.772,00

4.000,00

64,00

H.Tân Thành

2.430,40

1.782,00

83,98

3.619,00

4.800,00

144,00

Cụm 3

942,40

594,00

37,74

1.694,00

1.600,00

64,00

Cụm 4

1.488,00

1.188,00

46,24

1.925,00

3.200,00

80,00

H. Châu Đức

434,00

528,00

78,20

1.155,00

800,00

140,00

Cụm 5

434,00

528,00

78,20

1.155,00

800,00

140,00

H. Long Điền

372,00

2.673,00

47,94

616,00

6.400,00

84,00

Cụm 6

248,00

-

22,10

462,00

-

36,00

Cụm 7

124,00

2.673,00

25,84

154,00

6.400,00

48,00

H. Đất Đỏ

248,00

3.234,00

34,00

693,00

8.800,00

40,00

Cụm 8

248,00

3.234,00

34,00

693,00

8.800,00

40,00

H. Xuyên Mộc

83,70

1.485,00

28,90

231,00

4.000,00

48,00

Cụm 9

83,70

1.485,00

28,90

231,00

4.000,00

48,00

3. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
3.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau, hoa, cây cảnh:
- Xây dựng giao thông nội đồng, thủy lợi nội đồng, điện phục vụ sản xuất, sơ chế bảo quản rau.
- Xây dựng nhà mát sơ chế, bảo quản rau, trang thiết bị kiểm tra nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng mới nhà lưới, mô hình trồng nấm và xây dựng hoàn chỉnh đồng ruộng, với mô hình tưới tiết kiệm nước cho rau, hoa cây cảnh.
- Xây dựng khu trưng bày, giới thiệu, buôn bán hoa cây cảnh.
3.2. Ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật mới sản xuất rau, hoa, cây cảnh.
- Luân, xen canh rau.
- Xử lý đất, vệ sinh ruộng vườn trồng rau.
- Giống rau: chọn giống rau sạch bệnh, đảm bảo chất lượng.
- Bón phân: sử dụng phân bón đúng chủng loại, liều lượng, thời gian và cách bón theo quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn.
- Phòng trừ sâu bệnh hại đối với rau an toàn: áp dụng quy trình kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau, từng bước áp dụng sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt.
- Trồng rau trong nhà lưới, nhà màng.
- Thu hoạch và bảo quản rau: thu hoạch rau theo quy trình kỹ thuật, đúng thời điểm đạt năng suất và chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; Bảo quản rau sau khi thu hoạch đúng kỹ thuật với các biện pháp thích hợp với từng loại rau để tránh dập nát hoặc làm thay đổi hình thái và chất lượng sản phẩm rau.
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau, hoa, cây cảnh.
3.3. Đào tạo nguồn nhân lực và công tác khuyến nông chuyển giao kỹ thuật phục vụ sản xuất rau, hoa, cây cảnh.
- Đào tạo nguồn nhân lực: đào tạo lao động trực tiếp sản xuất tại các nông hộ, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp; Đào tạo chủ trang trại cả về kỹ thuật và quản lý; đào tạo các thành viên Ban Quản lý HTX về nghiệp vụ quản lý, điều hành HTX; đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ đại học và sau đại học có năng lực chuyên môn sâu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái đô thị, nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cao (VietGAP, Global GAP...)
- Công tác khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật: mở các lớp huấn luyện và chuyển giao kỹ thuật cho 100% lao động chính tại các hộ thuộc vùng sản xuất tập trung rau an toàn; Đào tạo kiến thức chuyên môn kỹ thuật sâu về sản xuất sơ chế bảo quản rau an toàn cho mạng lưới khuyến nông cơ sở và câu lạc bộ sản xuất rau an toàn; Phối hợp với Viện, trường mở các lớp huấn luyện kỹ thuật, tổ chức hội thảo chuyên đề về rau an toàn, hoa, cây cảnh.
3.4. Xây dựng nhãn hiệu hàng hóa hoặc đăng ký nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ rau.
- Đối với mô hình kinh tế hợp tác (tổ hợp tác, HTX) nên chủ động xây dựng tiêu chuẩn nhãn hàng hóa rau an toàn.
- Xây dựng các kênh phân phối - tiêu thụ rau an toàn:
+ Đưa rau an toàn đến các hộ sử dụng theo đúng đơn đặt hàng từng ngày hoặc tuần với hợp đồng kinh tế đã ký.
+ Thiết lập chuỗi các cửa hàng bán rau an toàn tại chợ đầu mối, khu dân cư tập trung hoặc đưa vào các cửa hàng tự chọn, siêu thị thông qua hợp tác liên kết, ký gửi hoặc đầu tư.
+ Xây dựng chuỗi liên kết theo chu trình từ sản xuất, sơ chế - thu mua vận chuyển - phân phối rau an toàn một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
+ Tạo điều kiện thuận lợi và mời gọi các thương lái, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến tham gia thu mua, tiêu thụ rau an toàn.
3.5. Chính sách khuyến khích sản xuất, tiêu thụ rau an toàn (kể cả nấm), hoa, cây cảnh:
- Chính sách hỗ trợ phát triển rau an toàn sản xuất theo quy trình VietGAP.
- Hỗ trợ xây dựng một số phòng nuôi cấy mô sản xuất meo nấm, giống hoa lan, cây cảnh. Để chủ động nguồn giống lan trong nước cần có sự hỗ trợ cho các hộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống lan từ công nghệ nuôi cấy mô. Nhà nước hỗ trợ các khâu: hỗ trợ lãi suất vốn vay xây dựng cơ sở, hỗ trợ đào tạo nhân lực, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, ưu đãi về thuế...
3.6. Tổ chức sản xuất, tiêu thụ rau, hoa, cây cảnh:
Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã hiện có và thành lập mới các Hợp tác xã sản xuất kinh doanh rau, hoa, cây cảnh; tuyên truyền vận động các hộ trồng rau tự nguyện thành lập các tổ hợp tác, câu lạc bộ sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh.
3.7. Đề xuất, một số dự án ưu tiên đầu tư:
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn tiểu vùng 1 (xã Long Phước, TP. Bà Rịa).
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn tiểu vùng 2 (xã Tân Hải, huyện Tân Thành).