Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3492/QĐ-UBND Quy hoạch thủy lợi Bình Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3492/QĐ-UBND Quy hoạch thủy lợi Bình Định 2015

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
...
2. Phương án quy hoạch
2.1. Vùng lưu vực sông Lại Giang
a. Cấp nước cho nông nghiệp:
Phương án toàn vùng có 212 công trình thủy lợi các loại gồm 62 hồ chứa với tổng dung tích 176 triệu m3 nước, 82 đập dâng, 68 trạm bơm với tổng năng lực tưới 18.362 ha canh tác; cấp nước cho nuôi trồng thủy sản 120 ha; đảm bảo đủ nguồn cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch trong vùng. Trong đó:
- Đã được đầu tư xây dựng 180 công trình thủy lợi lớn nhỏ các loại, gồm 46 hồ chứa với tổng dung tích 70 triệu m3 nước, 69 đập dâng và 65 trạm bơm. Đồng thời đã đầu tư xây dựng được 862 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa 198 km, đạt 23% tổng chiều dài kênh. Tổng năng lực tưới 15.348 ha canh tác và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
- Quy hoạch mới 32 công trình các loại, gồm 16 hồ chứa với tổng dung tích của các hồ là 106 triệu m3 nước, 13 đập dâng và 3 trạm bơm. Tổng năng lực tưới của các công trình mới là 3.014 ha canh tác và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
b.
Cấp nước cho thủy sản:
- Vùng NTTS Tam Quan: Sử dụng nguồn nước hồ Cẩn Hậu xả xuống đập Ông Khéo và nguồn nước kênh Lại Giang.
- Vùng NTTS Hoài Mỹ, Hoài Hải: Sử dụng nguồn nước sông Lại Giang tại trạm bơm Đồng Soi (Hoài Mỹ). Xây dựng mới trạm bơm nước mặn trực tiếp từ biển và hệ thống đường ống đưa nước mặn đến các ao nuôi tôm.
c. Về cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Cấp nước sinh hoạt: Sửa chữa, nâng cấp 70 công trình cấp nước sinh hoạt hiện có đạt công suất thiết kế cấp cho 55.313 người. Xây dựng mới 01 công trình cấp nước tập trung (cấp nước cho các xã Tây Bắc huyện Hoài Nhơn); kết hợp với các công trình nhỏ lẻ, giếng khoan, giếng đào để cấp nước cho 100% dân số trong vùng.
- Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ: Các công trình thủy lợi đảm bảo tạo nguồn cấp đủ nước cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ trong vùng. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc huyện An Lão nhận nguồn nước từ sông An Lão, thuộc huyện Hoài Ân nhận nguồn nước từ sông Kim Sơn, thuộc huyện Hoài Nhơn nhận nguồn nước tại đập Lại Giang và kênh Lại Giang.
d. Về tiêu úng, thoát lũ:
- Đầu tư mở rộng kênh tiêu kết hợp với chuyển đổi sang nuôi cá nước ngọt hoặc mô hình lúa - cá tại các khu vực úng cục bộ khu vực ven sông An Lão thuộc xã An Hòa, An Tân (huyện An Lão); khu vực Đồng Bàu, Khoa Trường, Phước Bình, Ân Thường 1, Thế Thạnh 1 và Hà Đông (huyện Hoài Ân); khu vực Bàu Súng, An Quý, dọc sông Xưởng, khu Trường Xuân (huyện Hoài Nhơn), nhằm đảm bảo tiêu thoát nước lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn để đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống.
- Đầu tư, kiên cố những đoạn đê sông thường bị lũ chính vụ tràn qua và gia cố những đoạn đê sông bị xói lở nghiêm trọng trên các trục sông chính An Lão, Kim Sơn, Lại Giang.
e. Phòng chống xâm nhập mặn:
Đầu tư nâng cấp các tuyến đê ngăn mặn và đê biển Tam Quan - Chương Hòa; tuyến đê Hoài Hương - Hoài Mỹ, đê biển Hoài Hải và các tuyến đê cửa sông hạ lưu đập Ông Khéo, vv... để đảm bảo ngăn mặn bảo vệ cho sản xuất xuất nông nghiệp. Xây dựng các kênh tiêu cách ly xung quanh các vùng nuôi tôm nước mặn ở Tam Quan, Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam, Hoài Mỹ, Hoài Hải.
2.2. Vùng Đầm Trà Ổ
a. Cấp nước cho nông nghiệp:
Xác định trong toàn vùng có 42 công trình các loại gồm 20 hồ chứa với tổng dung tích 21 triệu m3 nước; 15 đập dâng; 07 trạm bơm với tổng năng lực tưới là 4.145 ha canh tác (các công trình đã xây dựng tưới 3.915 ha canh tác và các công trình chưa xây dựng tưới 230 ha); cấp nước cho nuôi trồng thủy sản 285 ha; đảm bảo đủ nguồn nước cho nhu cầu công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ du lịch trong vùng. Trong đó:
- Đã được đầu tư xây dựng 39 công trình thủy lợi lớn nhỏ các loại, gồm: 19 hồ chứa với tổng dung tích 20,3 triệu m3 nước; 15 đập dâng và 05 trạm bơm. Đã đầu tư xây dựng được 123 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa được 45 km, chiếm khoảng 37% tổng chiều dài kênh. Tổng năng lực tưới của các công trình là 3.915 ha canh tác (nhưng thực tế đảm bảo tưới ổn định cho 2.964 ha, còn lại khoảng 951 ha thường bị thiếu nước do nguồn nước đầm Trà Ổ không đủ cấp).
- Quy hoạch mới 03 công trình các loại, gồm: hồ chứa nước Vạn Định Hạ (Mỹ Lộc) tưới 60 ha; trạm bơm Thôn Tư (Mỹ Thắng) tưới 120 ha và trạm bơm Vũng Bà Năm (Mỹ Thắng) 50 ha. Tổng năng lực tưới của các công trình mới là 230 ha canh tác và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, dịch vụ và du lịch.
Để giải quyết lượng nước còn thiếu khoảng 12 triệu m3/năm (tương ứng khoảng 951 ha canh tác hàng năm thiếu nguồn nước tưới) sẽ sử dụng nguồn nước bổ sung từ hồ Đồng Mít; tại đập Lại Giang, xây dựng kênh chuyển nước đến chân đèo Phú Cũ, xây dựng trạm bơm tại Bắc chân đèo Phú Cũ kết hợp đào đường hầm tuy nen đưa nước qua đèo về Mỹ Châu để kết nối với hệ thống kênh trong khu đầm Trà Ổ cung cấp nước cho khu vực.
b.
Cấp nước cho thủy sản:
- Vùng NTTS ven đầm Trà Ổ sử dụng nguồn nước đầm Trà Ổ.
- Vùng NTTS trên cát Mỹ An, Mỹ Thắng và các cơ sở sản xuất tôm giống Mỹ An: Sử dụng nguồn nước ngọt từ hồ Phú Hà và xây dựng trạm bơm trực tiếp nước biển ven bờ.
c. Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Cấp nước sinh hoạt: Sửa chữa, nâng cấp 5 công trình cấp nước sinh hoạt hiện có đạt công suất thiết kế cấp cho 20.414 người. Xây dựng mới 1 công trình cấp nước tập trung (các xã ven biển huyện Phù Mỹ) kết hợp với các công trình nhỏ lẻ, giếng khoan, giếng đào cấp nước cho 100% dân số trong vùng.
- Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ: Các công trình thủy lợi đảm bảo tạo nguồn cấp đủ nước cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ. Do khó khăn nguồn nước đề nghị không bố trí các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nước trong khu vực này (chế biến tinh bột sắn, công nghiệp giấy, đồ uống, nước giải khát, công nghiệp hóa chất, nhiệt điện...)
d. Tiêu úng, thoát lũ:
- Đầu tư mở rộng kênh tiêu kết hợp trạm bơm tiêu úng các khu vực úng ngập cục bộ khu vực Bàu Sen, Thanh Thủy (xã Mỹ Thắng) nhằm đảm bảo tiêu thoát nước lũ muộn trong tháng 12 hàng năm để sản xuất kịp thời vụ đông xuân.
- Đầu tư nạo vét mở rộng các trục thoát lũ từ các lưu vực suối về đầm Trà Ổ, cải tạo mở cửa Hà Ra để tăng khả năng thoát lũ và kết hợp nơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
e. Phòng chống xâm nhập mặn:
Đầu tư cải tạo đập ngăn mặn Trà Ổ, nhất là các cửa xả để đảm bảo không cho xâm nhập mặn vào đầm và giữ ngọt đầm Trà Ổ phục vụ các trạm bơm tưới quanh đầm. Xây dựng các tuyến đê biển Phú Hà (Mỹ Đức), Xuân Thạnh (Mỹ An), Tân Phụng (Mỹ Thọ) chống xói lở bờ biển bảo vệ dân cư.
2.3. Vùng Nam Bình Định
a. Cấp nước cho nông nghiệp:
Vùng Nam Bình Định có 278 công trình các loại gồm: 109 hồ chứa với tổng dung tích 552 triệu m3 nước; 104 đập dâng và 65 trạm bơm với tổng năng lực tưới là 58.772 ha canh tác (các công trình đã xây dựng tưới 49.492 ha và các công trình chưa xây dựng tưới 9.280 ha). Đồng thời đảm bảo đủ nguồn nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản (1.650 ha) trong vùng và đảm bảo nguồn nước cấp cho dự án nhà máy lọc hóa dầu Nhơn Hội với nhu cầu dự kiến 100.000 m3/ngày đêm lấy tại vị trí đập Thạnh Hòa hoặc đập Văn Mối. Trong đó:
- Đã được đầu tư xây dựng 260 công trình thủy lợi lớn nhỏ các loại gồm: 97 hồ chứa có tổng dung tích 507 triệu m3 nước, 99 đập dâng, 64 trạm bơm. Đã đầu tư xây dựng được 1.959 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa được 664 km, chiếm khoảng 34% tổng chiều dài kênh. Đang xây dựng hệ thống kênh Văn Phong tưới 10.125 ha, hệ thống kênh tưới Thượng Sơn nhận nước từ sau nhà máy thủy điện An Khê tưới cho 3.500 ha. Tổng nhiệm vụ tưới của các công trình là 49.492 ha đất canh tác cây hàng năm và đảm bảo đủ nguồn nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và sinh hoạt.
- Quy hoạch mới 18 công trình: gồm 12 hồ chứa (Hồ Thuận Phong, Phú Dõng - huyện Phù Cát; hồ Đá Mài, Suối Chình, Suối Chiếp, Suối Lớn, Suối Bụt, Canh Thành, Suối Lâu, Ba Cây - huyện Vân Canh; Long Mỹ 1 - TP. Quy Nhơn; Núi Tháp - huyện Tây Sơn) có tổng dung tích 44 triệu m3 nước, 05 đập dâng và 01 trạm bơm, với tổng năng lực tưới 9.280 ha canh tác đất cây hàng năm và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
b.
Cấp nước cho thủy sản:
- Vùng NTTS ven đầm Đề Gi: Sử dụng nguồn nước sông La Tinh thông qua hệ thống kênh đập dâng Cây Ké. Khi xây dựng hồ Phú Dõng (Nhà Thờ) sẽ đảm nhận nhiệm vụ cấp nước cho diện tích NTTS các xã Cát Khánh và khu quy hoạch NTTS công nghệ cao Cát Thành, Cát Hải. Nguồn nước mặn khai thác trực tiếp từ biển và nước lợ trong đầm Đề Gi.
- Vùng NTTS công nghệ cao Mỹ Thành: Nguồn nước mặn khai thác trực tiếp từ biển.
- Vùng NTTS ven biển xã Cát Hải: Sử dụng nguồn nước ngọt hồ Tân Thắng. Nguồn nước mặn khai thác trực tiếp từ biển bằng trạm bơm.
- Vùng NTTS ven đầm Thị Nại: Sử dụng nguồn nước ngọt từ hệ thống kênh đập dâng Thạnh Hòa và đập dâng Văn Mối. Nguồn nước mặn khai thác từ đầm Thị Nại.
c. Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Cấp nước sinh hoạt: Sửa chữa, nâng cấp 65 công trình cấp nước sinh hoạt hiện có đạt công suất thiết kế cấp cho 694.993 người. Xây dựng mới 17 công trình cấp nước tập trung gồm: Xã Mỹ Chánh Tây, các xã phía Tây huyện Phù Mỹ, xã Cát Sơn - Cát Lâm - Cát Hiệp, xã Cát Hải, xã Cát Tài, xã Cát Tường, xã Bình Thành - Bình Hòa, xã Bình Tân (giai đoạn 2), xã Bình Nghi, xã Bình Thuận, xã Nhơn Khánh, xã Nhơn Phúc, xã Phước Thành - Phước An - Phước Lộc, các xã Tây Bắc Tuy Phước; kết hợp với các công trình nhỏ lẻ, giếng khoan, giếng đào cấp nước cho 100% dân số trong vùng.
- Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ: Các công trình thủy lợi đảm bảo tạo nguồn cấp đủ nước cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ trong vùng. Khu công nghiệp Nhơn Hội và Nhà máy lọc hóa dầu sử dụng nguồn nước sông Kôn tại đập Thạnh Hòa hoặc đập Văn Mối với công suất 185.000 m3/ngày đêm. Khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ sử dụng nguồn nước sông Kôn tại đập Thạnh Hòa. Khu công nghiệp Nhơn Hòa, Nhơn Tân, Bình Nghi sử dụng nguồn nước hồ Núi Một. Khu công nghiệp Cát Trinh, Hòa Hội sử dụng nguồn nước kênh Văn Phong.
d. Tiêu úng, thoát lũ:
- Đầu tư mở rộng kênh tiêu các khu vực úng cục bộ: Đồng Bàu Đá, An Xuyên, Đồng Trinh, Long Khánh thuộc huyện Phù Mỹ; khu vực Phú Hòa, Bình Nghi 1, Dõng Hòa, Mỹ Thuận thuộc huyện Tây Sơn; khu Rộc Thịnh, Cầu Chùa thuộc thị xã An Nhơn; khu vực Lạc Điền, Kim Trì, Kim Đông, Gò Tròn, Lộc Thượng, Bàu Chợ Lẫm, Thiện Trượng thuộc huyện Tuy Phước; khu Chợ Dinh, Lương Nông, cầu Số 7, Đồng Chồi, Mã Lâm, Phú Hòa thuộc thành phố Quy Nhơn nhằm đảm bảo tiêu thoát nước lũ sớm, lũ muộn và lũ tiểu mãn để đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh, kiên cố hệ thống đê sông thuộc hệ thống đê sông La Tinh, sông Kôn, sông Hà Thanh để giải quyết thoát lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống. Xây dựng các công trình phòng chống và kiểm soát lũ chính vụ để giảm thiểu thiệt hại, ưu tiên cho các công trình tiêu thoát lũ bảo vệ khu vực thành phố Quy Nhơn và các khu dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp.
- Lập quy hoạch đê điều và tiêu thoát lũ cho các tuyến sông chính và các khu vực quan trọng cần bảo vệ.
e. Phòng chống xâm nhập mặn:
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đê Đông và nâng cấp các đập ngăn mặn để đảm bảo tiêu thoát lũ và chống xâm nhập mặn vùng hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh thuộc khu Đông Nam huyện Phù Cát, khu Đông huyện Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn. Đầu tư nâng các các tuyến đê bao ngăn mặn và các đập cửa sông vùng hạ lưu sông La Tinh ven đầm Đề Gi để giải quyết chống xâm nhập mặn và tăng khả năng thoát lũ.
- Đầu tư xây dựng các tuyến đê kè biển Vĩnh Lợi (Mỹ Thành), Dốc Gành - Cầu Ngòi (Cát Khánh), Trung Lương (Cát Tiến), kè biển Nhơn Lý, Nhơn Hải, Hải Giang, Hải Minh, Quy Hòa (KV1, KV2 phường Gềnh Ráng), kè bảo vệ đảo Nhơn Châu...

Content:
Phương án quy hoạch
2.1. Vùng lưu vực sông Lại Giang
a. Cấp nước cho nông nghiệp:
Phương án toàn vùng có 212 công trình thủy lợi các loại gồm 62 hồ chứa với tổng dung tích 176 triệu m3 nước, 82 đập dâng, 68 trạm bơm với tổng năng lực tưới 18.362 ha canh tác; cấp nước cho nuôi trồng thủy sản 120 ha; đảm bảo đủ nguồn cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch trong vùng. Trong đó:
- Đã được đầu tư xây dựng 180 công trình thủy lợi lớn nhỏ các loại, gồm 46 hồ chứa với tổng dung tích 70 triệu m3 nước, 69 đập dâng và 65 trạm bơm. Đồng thời đã đầu tư xây dựng được 862 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa 198 km, đạt 23% tổng chiều dài kênh. Tổng năng lực tưới 15.348 ha canh tác và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
- Quy hoạch mới 32 công trình các loại, gồm 16 hồ chứa với tổng dung tích của các hồ là 106 triệu m3 nước, 13 đập dâng và 3 trạm bơm. Tổng năng lực tưới của các công trình mới là 3.014 ha canh tác và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
b.
Cấp nước cho thủy sản:
- Vùng NTTS Tam Quan: Sử dụng nguồn nước hồ Cẩn Hậu xả xuống đập Ông Khéo và nguồn nước kênh Lại Giang.
- Vùng NTTS Hoài Mỹ, Hoài Hải: Sử dụng nguồn nước sông Lại Giang tại trạm bơm Đồng Soi (Hoài Mỹ). Xây dựng mới trạm bơm nước mặn trực tiếp từ biển và hệ thống đường ống đưa nước mặn đến các ao nuôi tôm.
c. Về cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Cấp nước sinh hoạt: Sửa chữa, nâng cấp 70 công trình cấp nước sinh hoạt hiện có đạt công suất thiết kế cấp cho 55.313 người. Xây dựng mới 01 công trình cấp nước tập trung (cấp nước cho các xã Tây Bắc huyện Hoài Nhơn); kết hợp với các công trình nhỏ lẻ, giếng khoan, giếng đào để cấp nước cho 100% dân số trong vùng.
- Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ: Các công trình thủy lợi đảm bảo tạo nguồn cấp đủ nước cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ trong vùng. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc huyện An Lão nhận nguồn nước từ sông An Lão, thuộc huyện Hoài Ân nhận nguồn nước từ sông Kim Sơn, thuộc huyện Hoài Nhơn nhận nguồn nước tại đập Lại Giang và kênh Lại Giang.
d. Về tiêu úng, thoát lũ:
- Đầu tư mở rộng kênh tiêu kết hợp với chuyển đổi sang nuôi cá nước ngọt hoặc mô hình lúa - cá tại các khu vực úng cục bộ khu vực ven sông An Lão thuộc xã An Hòa, An Tân (huyện An Lão); khu vực Đồng Bàu, Khoa Trường, Phước Bình, Ân Thường 1, Thế Thạnh 1 và Hà Đông (huyện Hoài Ân); khu vực Bàu Súng, An Quý, dọc sông Xưởng, khu Trường Xuân (huyện Hoài Nhơn), nhằm đảm bảo tiêu thoát nước lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn để đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống.
- Đầu tư, kiên cố những đoạn đê sông thường bị lũ chính vụ tràn qua và gia cố những đoạn đê sông bị xói lở nghiêm trọng trên các trục sông chính An Lão, Kim Sơn, Lại Giang.
e. Phòng chống xâm nhập mặn:
Đầu tư nâng cấp các tuyến đê ngăn mặn và đê biển Tam Quan - Chương Hòa; tuyến đê Hoài Hương - Hoài Mỹ, đê biển Hoài Hải và các tuyến đê cửa sông hạ lưu đập Ông Khéo, vv... để đảm bảo ngăn mặn bảo vệ cho sản xuất xuất nông nghiệp. Xây dựng các kênh tiêu cách ly xung quanh các vùng nuôi tôm nước mặn ở Tam Quan, Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam, Hoài Mỹ, Hoài Hải.
2.Vùng Đầm Trà Ổ
a. Cấp nước cho nông nghiệp:
Xác định trong toàn vùng có 42 công trình các loại gồm 20 hồ chứa với tổng dung tích 21 triệu m3 nước; 15 đập dâng; 07 trạm bơm với tổng năng lực tưới là 4.145 ha canh tác (các công trình đã xây dựng tưới 3.915 ha canh tác và các công trình chưa xây dựng tưới 230 ha); cấp nước cho nuôi trồng thủy sản 285 ha; đảm bảo đủ nguồn nước cho nhu cầu công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ du lịch trong vùng. Trong đó:
- Đã được đầu tư xây dựng 39 công trình thủy lợi lớn nhỏ các loại, gồm: 19 hồ chứa với tổng dung tích 20,3 triệu m3 nước; 15 đập dâng và 05 trạm bơm. Đã đầu tư xây dựng được 123 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa được 45 km, chiếm khoảng 37% tổng chiều dài kênh. Tổng năng lực tưới của các công trình là 3.915 ha canh tác (nhưng thực tế đảm bảo tưới ổn định cho 2.964 ha, còn lại khoảng 951 ha thường bị thiếu nước do nguồn nước đầm Trà Ổ không đủ cấp).
- Quy hoạch mới 03 công trình các loại, gồm: hồ chứa nước Vạn Định Hạ (Mỹ Lộc) tưới 60 ha; trạm bơm Thôn Tư (Mỹ Thắng) tưới 120 ha và trạm bơm Vũng Bà Năm (Mỹ Thắng) 50 ha. Tổng năng lực tưới của các công trình mới là 230 ha canh tác và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, dịch vụ và du lịch.
Để giải quyết lượng nước còn thiếu khoảng 12 triệu m3/năm (tương ứng khoảng 951 ha canh tác hàng năm thiếu nguồn nước tưới) sẽ sử dụng nguồn nước bổ sung từ hồ Đồng Mít; tại đập Lại Giang, xây dựng kênh chuyển nước đến chân đèo Phú Cũ, xây dựng trạm bơm tại Bắc chân đèo Phú Cũ kết hợp đào đường hầm tuy nen đưa nước qua đèo về Mỹ Châu để kết nối với hệ thống kênh trong khu đầm Trà Ổ cung cấp nước cho khu vực.
b.
Cấp nước cho thủy sản:
- Vùng NTTS ven đầm Trà Ổ sử dụng nguồn nước đầm Trà Ổ.
- Vùng NTTS trên cát Mỹ An, Mỹ Thắng và các cơ sở sản xuất tôm giống Mỹ An: Sử dụng nguồn nước ngọt từ hồ Phú Hà và xây dựng trạm bơm trực tiếp nước biển ven bờ.
c. Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Cấp nước sinh hoạt: Sửa chữa, nâng cấp 5 công trình cấp nước sinh hoạt hiện có đạt công suất thiết kế cấp cho 20.414 người. Xây dựng mới 1 công trình cấp nước tập trung (các xã ven biển huyện Phù Mỹ) kết hợp với các công trình nhỏ lẻ, giếng khoan, giếng đào cấp nước cho 100% dân số trong vùng.
- Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ: Các công trình thủy lợi đảm bảo tạo nguồn cấp đủ nước cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ. Do khó khăn nguồn nước đề nghị không bố trí các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nước trong khu vực này (chế biến tinh bột sắn, công nghiệp giấy, đồ uống, nước giải khát, công nghiệp hóa chất, nhiệt điện...)
d. Tiêu úng, thoát lũ:
- Đầu tư mở rộng kênh tiêu kết hợp trạm bơm tiêu úng các khu vực úng ngập cục bộ khu vực Bàu Sen, Thanh Thủy (xã Mỹ Thắng) nhằm đảm bảo tiêu thoát nước lũ muộn trong tháng 12 hàng năm để sản xuất kịp thời vụ đông xuân.
- Đầu tư nạo vét mở rộng các trục thoát lũ từ các lưu vực suối về đầm Trà Ổ, cải tạo mở cửa Hà Ra để tăng khả năng thoát lũ và kết hợp nơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
e. Phòng chống xâm nhập mặn:
Đầu tư cải tạo đập ngăn mặn Trà Ổ, nhất là các cửa xả để đảm bảo không cho xâm nhập mặn vào đầm và giữ ngọt đầm Trà Ổ phục vụ các trạm bơm tưới quanh đầm. Xây dựng các tuyến đê biển Phú Hà (Mỹ Đức), Xuân Thạnh (Mỹ An), Tân Phụng (Mỹ Thọ) chống xói lở bờ biển bảo vệ dân cư.
2.3. Vùng Nam Bình Định
a. Cấp nước cho nông nghiệp:
Vùng Nam Bình Định có 278 công trình các loại gồm: 109 hồ chứa với tổng dung tích 552 triệu m3 nước; 104 đập dâng và 65 trạm bơm với tổng năng lực tưới là 58.772 ha canh tác (các công trình đã xây dựng tưới 49.492 ha và các công trình chưa xây dựng tưới 9.280 ha). Đồng thời đảm bảo đủ nguồn nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản (1.650 ha) trong vùng và đảm bảo nguồn nước cấp cho dự án nhà máy lọc hóa dầu Nhơn Hội với nhu cầu dự kiến 100.000 m3/ngày đêm lấy tại vị trí đập Thạnh Hòa hoặc đập Văn Mối. Trong đó:
- Đã được đầu tư xây dựng 260 công trình thủy lợi lớn nhỏ các loại gồm: 97 hồ chứa có tổng dung tích 507 triệu m3 nước, 99 đập dâng, 64 trạm bơm. Đã đầu tư xây dựng được 1.959 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa được 664 km, chiếm khoảng 34% tổng chiều dài kênh. Đang xây dựng hệ thống kênh Văn Phong tưới 10.125 ha, hệ thống kênh tưới Thượng Sơn nhận nước từ sau nhà máy thủy điện An Khê tưới cho 3.500 ha. Tổng nhiệm vụ tưới của các công trình là 49.492 ha đất canh tác cây hàng năm và đảm bảo đủ nguồn nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và sinh hoạt.
- Quy hoạch mới 18 công trình: gồm 12 hồ chứa (Hồ Thuận Phong, Phú Dõng - huyện Phù Cát; hồ Đá Mài, Suối Chình, Suối Chiếp, Suối Lớn, Suối Bụt, Canh Thành, Suối Lâu, Ba Cây - huyện Vân Canh; Long Mỹ 1 - TP. Quy Nhơn; Núi Tháp - huyện Tây Sơn) có tổng dung tích 44 triệu m3 nước, 05 đập dâng và 01 trạm bơm, với tổng năng lực tưới 9.280 ha canh tác đất cây hàng năm và tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
b.
Cấp nước cho thủy sản:
- Vùng NTTS ven đầm Đề Gi: Sử dụng nguồn nước sông La Tinh thông qua hệ thống kênh đập dâng Cây Ké. Khi xây dựng hồ Phú Dõng (Nhà Thờ) sẽ đảm nhận nhiệm vụ cấp nước cho diện tích NTTS các xã Cát Khánh và khu quy hoạch NTTS công nghệ cao Cát Thành, Cát Hải. Nguồn nước mặn khai thác trực tiếp từ biển và nước lợ trong đầm Đề Gi.
- Vùng NTTS công nghệ cao Mỹ Thành: Nguồn nước mặn khai thác trực tiếp từ biển.
- Vùng NTTS ven biển xã Cát Hải: Sử dụng nguồn nước ngọt hồ Tân Thắng. Nguồn nước mặn khai thác trực tiếp từ biển bằng trạm bơm.
- Vùng NTTS ven đầm Thị Nại: Sử dụng nguồn nước ngọt từ hệ thống kênh đập dâng Thạnh Hòa và đập dâng Văn Mối. Nguồn nước mặn khai thác từ đầm Thị Nại.
c. Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp:
- Cấp nước sinh hoạt: Sửa chữa, nâng cấp 65 công trình cấp nước sinh hoạt hiện có đạt công suất thiết kế cấp cho 694.993 người. Xây dựng mới 17 công trình cấp nước tập trung gồm: Xã Mỹ Chánh Tây, các xã phía Tây huyện Phù Mỹ, xã Cát Sơn - Cát Lâm - Cát Hiệp, xã Cát Hải, xã Cát Tài, xã Cát Tường, xã Bình Thành - Bình Hòa, xã Bình Tân (giai đoạn 2), xã Bình Nghi, xã Bình Thuận, xã Nhơn Khánh, xã Nhơn Phúc, xã Phước Thành - Phước An - Phước Lộc, các xã Tây Bắc Tuy Phước; kết hợp với các công trình nhỏ lẻ, giếng khoan, giếng đào cấp nước cho 100% dân số trong vùng.
- Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ: Các công trình thủy lợi đảm bảo tạo nguồn cấp đủ nước cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ trong vùng. Khu công nghiệp Nhơn Hội và Nhà máy lọc hóa dầu sử dụng nguồn nước sông Kôn tại đập Thạnh Hòa hoặc đập Văn Mối với công suất 185.000 m3/ngày đêm. Khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ sử dụng nguồn nước sông Kôn tại đập Thạnh Hòa. Khu công nghiệp Nhơn Hòa, Nhơn Tân, Bình Nghi sử dụng nguồn nước hồ Núi Một. Khu công nghiệp Cát Trinh, Hòa Hội sử dụng nguồn nước kênh Văn Phong.
d. Tiêu úng, thoát lũ:
- Đầu tư mở rộng kênh tiêu các khu vực úng cục bộ: Đồng Bàu Đá, An Xuyên, Đồng Trinh, Long Khánh thuộc huyện Phù Mỹ; khu vực Phú Hòa, Bình Nghi 1, Dõng Hòa, Mỹ Thuận thuộc huyện Tây Sơn; khu Rộc Thịnh, Cầu Chùa thuộc thị xã An Nhơn; khu vực Lạc Điền, Kim Trì, Kim Đông, Gò Tròn, Lộc Thượng, Bàu Chợ Lẫm, Thiện Trượng thuộc huyện Tuy Phước; khu Chợ Dinh, Lương Nông, cầu Số 7, Đồng Chồi, Mã Lâm, Phú Hòa thuộc thành phố Quy Nhơn nhằm đảm bảo tiêu thoát nước lũ sớm, lũ muộn và lũ tiểu mãn để đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh, kiên cố hệ thống đê sông thuộc hệ thống đê sông La Tinh, sông Kôn, sông Hà Thanh để giải quyết thoát lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống. Xây dựng các công trình phòng chống và kiểm soát lũ chính vụ để giảm thiểu thiệt hại, ưu tiên cho các công trình tiêu thoát lũ bảo vệ khu vực thành phố Quy Nhơn và các khu dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp.
- Lập quy hoạch đê điều và tiêu thoát lũ cho các tuyến sông chính và các khu vực quan trọng cần bảo vệ.
e. Phòng chống xâm nhập mặn:
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đê Đông và nâng cấp các đập ngăn mặn để đảm bảo tiêu thoát lũ và chống xâm nhập mặn vùng hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh thuộc khu Đông Nam huyện Phù Cát, khu Đông huyện Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn. Đầu tư nâng các các tuyến đê bao ngăn mặn và các đập cửa sông vùng hạ lưu sông La Tinh ven đầm Đề Gi để giải quyết chống xâm nhập mặn và tăng khả năng thoát lũ.
- Đầu tư xây dựng các tuyến đê kè biển Vĩnh Lợi (Mỹ Thành), Dốc Gành - Cầu Ngòi (Cát Khánh), Trung Lương (Cát Tiến), kè biển Nhơn Lý, Nhơn Hải, Hải Giang, Hải Minh, Quy Hòa (KV1, KV2 phường Gềnh Ráng), kè bảo vệ đảo Nhơn Châu...