Document: Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND 2011 cho phép khai thác mỏ thu tiền cấp quyền Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND 2011 cho phép khai thác mỏ thu tiền cấp quyền Thanh Hoá có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Cho phép các đơn vị đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác mỏ hết hạn trước ngày 30/4/2011 được tiếp tục quyền khai thác mỏ đến thời điểm được UBND tỉnh phê duyệt giá cấp quyền khai thác. Trữ lượng, công suất khai thác hàng năm được thực hiện theo giấy phép đã cấp và không phải nộp lệ phí cấp phép (Danh sách theo Phụ lục 1 ).
2. Các giấy phép khai thác mỏ đang còn hiệu lực sau ngày 30/4/2011 nếu hết hạn được tiếp tục thực hiện theo giấy phép đã cấp và sẽ được xác định trữ lượng, xác định giá thu tiền để cấp quyền khai thác tiếp theo (Danh sách theo Phụ lục 2 ).
3. Các đơn vị tiếp tục được quyền khai thác theo phụ lục 1 và 2 phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hình thức tạm thu giao sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt ( Mức tiền và địa điểm nộp), thời điểm tạm thu từ 1/7/2011.
4. Các giấy phép được cấp theo Khoản 4 Điều 16 Quy chế đấu giá phục vụ các dự án vùng đặc biệt khó khăn, các công trình phúc lợi xã hội (Danh sách theo phụ lục 3) sau khi hết hạn, sở Tài nguyên và Môi trường sẽ phối hợp với các ngành, UBND các huyện có mỏ kiểm tra, xem xét và báo cáo UBND tỉnh quyết định.
5. Tạm đình chỉ 30 ngày đối với 22 giấy phép ( theo phụ lục 4) và chưa gia hạn đối với 5 giấy phép ( theo phụ lục 5), do chưa đảm bảo an toàn lao động trong khai thác theo đề nghị của Sở Xây dựng. Sau thời gian trên, Sở Xây dựng và các ngành liên quan kiểm tra, có văn bản đề xuất, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định.

Content:
Điều 1. 1. Cho phép các đơn vị đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác mỏ hết hạn trước ngày 30/4/2011 được tiếp tục quyền khai thác mỏ đến thời điểm được UBND tỉnh phê duyệt giá cấp quyền khai thác. Trữ lượng, công suất khai thác hàng năm được thực hiện theo giấy phép đã cấp và không phải nộp lệ phí cấp phép (Danh sách theo Phụ lục 1 ).
2. Các giấy phép khai thác mỏ đang còn hiệu lực sau ngày 30/4/2011 nếu hết hạn được tiếp tục thực hiện theo giấy phép đã cấp và sẽ được xác định trữ lượng, xác định giá thu tiền để cấp quyền khai thác tiếp theo (Danh sách theo Phụ lục 2 ).
3. Các đơn vị tiếp tục được quyền khai thác theo phụ lục 1 và 2 phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hình thức tạm thu giao sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt ( Mức tiền và địa điểm nộp), thời điểm tạm thu từ 1/7/2011.
4. Các giấy phép được cấp theo Khoản 4 Điều 16 Quy chế đấu giá phục vụ các dự án vùng đặc biệt khó khăn, các công trình phúc lợi xã hội (Danh sách theo phụ lục 3) sau khi hết hạn, sở Tài nguyên và Môi trường sẽ phối hợp với các ngành, UBND các huyện có mỏ kiểm tra, xem xét và báo cáo UBND tỉnh quyết định.
5. Tạm đình chỉ 30 ngày đối với 22 giấy phép ( theo phụ lục 4) và chưa gia hạn đối với 5 giấy phép ( theo phụ lục 5), do chưa đảm bảo an toàn lao động trong khai thác theo đề nghị của Sở Xây dựng. Sau thời gian trên, Sở Xây dựng và các ngành liên quan kiểm tra, có văn bản đề xuất, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định.