Document: Điều 1 Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch cấp nước đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch cấp nước đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên 5.033,2 km2 với dân số khoảng 1.088 nghìn người (tổng điều tra dân số năm 2009), bao gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện: Nam Đông, A Lưới, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Vang và Phú Lộc.
b) Phạm vi lập quy hoạch: các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực nông thôn có thể kết hợp với cấp nước đô thị thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quan điểm quy hoạch:
a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp các lưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.
b) Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
c) Bảo đảm khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm.
d) Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cấp nước.
3. Phương án quy hoạch sử dụng đất:
a) Đối với cụm đầu mối: Bao gồm các nhà máy cấp nước, trạm bơm cấp I, trạm bơm tăng áp, các chi nhánh cấp nước, khu bảo tàng nước, kho bãi,... trên địa bàn toàn tỉnh, phương án quy hoạch sử dụng đất là thu hồi và giao cấp đất lâu dài cho chủ đầu tư để phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước với diện tích dự kiến đến năm 2030 là: 35,32 ha (Bảng cơ cấu sử dụng đất tại Phụ lục I đính kèm).
b) Đối với xây dựng hệ thống các đường ống cấp nước: Với phương án quy hoạch, việc sử dụng diện tích đất để xây dựng hệ thống đường ống chủ yếu nằm trong hành lang kỹ thuật của các tuyến giao thông; chỉ có một số tuyến trong trường hợp đặc biệt là phải thu hồi đất theo quy định.
4. Chỉ tiêu và nhu cầu nước đến năm 2015, 2020, tầm nhìn đến 2030:
a) Chỉ tiêu cấp nước:
- Cấp nước cho sinh hoạt:
+ Thành phố Huế: Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 165 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 180 lít/người.ngày đêm.
+ Đối với Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (theo quy hoạch đến năm 2015 là đô thị loại 3 và đến năm 2020 phát triển thành đô thị loại 2): Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 120 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 150 lít/người.ngày đêm.
+ Đối với các đô thị loại IV, V và vùng ven đô thị: Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 100 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 120 lít/người. ngày đêm.
+ Đối với vùng dân cư nông thôn: Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 65 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 80 lít/người.ngày đêm.
- Cấp nước cho công nghiệp: Tiêu chuẩn cấp nước cho các khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung là 20m3/ha.ngày đêm cho 60% diện tích theo quy hoạch.
- Chỉ tiêu dùng nước thương mại và dịch vụ công cộng:
+ Đối với thành phố Huế và Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô: 20% nhu cầu nước sinh hoạt.
+ Đối với các đô thị khác: 15% nhu cầu dùng nước sinh hoạt.
- Chỉ tiêu thất thoát (nước không doanh thu): 15% lượng nước sản xuất.
b) Tổng nhu cầu cấp nước toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: 322.595 m3/ngày đêm.
- Đến năm 2020: 476.266 m3/ngày đêm.
- Đến năm 2030: 668.628 m3/ngày đêm.
(Xem Bảng dự báo nhu cầu cấp nuớc cho các giai đoạn theo các đơn vị hành chính của tỉnh tại Phụ Lục 2 kèm theo Quyết định này).
5. Giải pháp quy hoạch nguồn cấp nước (theo các đơn vị hành chính):
a) Đối với các khu vực tập trung dân cư: Được chia thành 9 khu vực cấp nước tập trung theo địa giới hành chính:
- Thành phố Huế:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 147.857 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 173.292 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 239.945 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Đóng cửa nhà máy xử lý nước Dã Viên (công suất 12.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 (công suất 40.000 m3/ngày đêm); tiếp tục sử dụng nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (công suất 82.500 m3/ngày đêm); xây dựng mới nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 có công suất 90.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 149.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 172.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Nâng công suất nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 từ 90.000 m3/ngày đêm lên 180.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 173.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Xây dựng lại nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 có công suất 55.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 cung cấp cho thành phố Huế là 240.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Thị xã Hương Thủy:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 26.232 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 42.568 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 78.701 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (đã có, công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 16.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Huyện A Lưới:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 5.237 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 15.580 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 22.974 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm; cải tạo và nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
* Đến năm 2020: xây dựng mới nhà máy xử lý nước A Đớt công suất 9.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ và Hồng Trung).
* Đến năm 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 4.000 m3/ngày đêm lên 6.000 m3/ngày đêm, nhà máy xử lý nước A Đớt từ 9.000 m3/ngày đêm lên 13.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
- Huyện Nam Đông:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 1.900 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 2.916 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 4.874 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng tiếp tục nhà máy xử lý nước Khe Tre công suất 2.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy xử lý nước Thượng Long công suất 2.000 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020 hoặc 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước Thượng Long từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm tại thời điểm phù hợp (để đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển nhà máy xi măng Nam Đông).
- Huyện Phú Lộc:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 62.645 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 103.677 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 142.495 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (xây dựng mới, công suất 8.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (được nâng công suất từ 6.000 m3/ngày đêm lên 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 18.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 4.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 13.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 6.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (đã nâng công suất lên 3.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng hoàn chỉnh công suất 110.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Vinh Hiền công suất 250 m3/ngày đêm.
- Huyện Phú Vang:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 24.363 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 32.876 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 57.189 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2,3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 10.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2,3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Thuận An (2.000 m3/ngày đêm) và Thanh Hà (250 m3/ngày đêm).
- Huyện Hương Trà:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 16.672 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 24.407 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 40.506 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 15.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm) và 1.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 5.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm) và 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (công suất 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Hương Vinh (1.500 m3/ngày đêm).
- Huyện Quảng Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 7.634 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 12.761 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 21.307 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: sử dụng 5.430 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: sử dụng 13.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Sịa (1.500 m3/ngày đêm) và Quảng An (1.000 m3/ngày đêm).
- Huyện Phong Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 22.096 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 39.913 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 60.636 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (đã có, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 9.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 32.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Đồng Lâm (1.000 m3/ngày đêm), Vân Trình (1.000 m3/ngày đêm) và Điền Hải (250 m3/ngày đêm).
b) Đối với các cụm dân cư nhỏ ở vùng bị địa hình chia cắt: Các cụm dân cư nhỏ ở vùng bị địa hình chia cắt khó tiếp cận được với hệ thống cấp nước tập trung, hoặc nếu có thể tiếp cận được thì chi phí để nối mạng, làm hệ thống tăng áp là rất lớn và không kinh tế. Hiện tại, có một số khu vực đã được đầu tư hệ thống cấp nước nông thôn có công suất khoảng từ 50-500 m3/ngày đêm từ chương trình nước sạch nông thôn, và các hệ thống này do địa phương quản lý. Do hạn chế về trình độ chuyên môn, kinh phí, năng lực quản lý vận hành nên các hệ thống cấp nước nông thôn do địa phương quản lý hiện tại đã xuống cấp trầm trọng và không phát huy được hiệu quả, nguồn nước cấp thường xuyên bị gián đoạn và chất lượng không được đảm bảo.
- Phương án cấp nước đối với khu vực có trạm cấp nước nông thôn: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước tỉnh (HUEWACO) sẽ tiếp nhận lại các công trình cấp nước nông thôn, cải tạo và nâng cấp hệ thống để cấp nước ổn định đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước an toàn theo quy định.
- Phương án cấp nước đối với khu vực chưa có hệ thống cấp nước: Tiếp tục sử dụng các nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có chất lượng tốt, bể thu nước mưa và các nguồn nước hợp vệ sinh khác đạt các tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước tỉnh (HUEWACO) sẽ lắp đặt các trạm xử lý quy mô nhỏ sử dụng thiết bị lọc áp lực hoặc thiết bị lọc màng và khử trùng bằng thiết bị châm Clo tự động để cung cấp nước sạch dùng cho các nhu cầu thiết yếu như ăn uống.
6. Quy hoạch hệ thống cấp nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
a) Quy hoạch đầu tư xây dựng các nhà máy cấp nước và các trạm tăng áp qua các giai đoạn:
- Trên cơ sở hệ thống cấp nước hiện trạng, nhu cầu cấp nước của từng khu vực và nguồn nước, xây dựng phương án quy hoạch đầu tư xây dựng (cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới) các nhà máy xử lý nước và các trạm tăng áp giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Danh mục các nhà máy xử lý nước và các trạm tăng áp với công suất dự kiến qua từng giai đoạn được thể hiện tại các Phụ lục 3 và 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống trên địa bàn toàn tỉnh được phân thành 11 khu vực chính như sau:
- Khu vực Hòa Bình Chương: Đầu tư khoảng 25 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN250 và 50 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 29.300 dân.
- Khu vực Phong Điền: Đầu tư khoảng 30 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN400 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 37.300 dân.
- Khu vực Tứ Hạ: Đầu tư khoảng 45 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN150-DN300 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 88.500 dân và khu công nghiệp Tứ Hạ.
- Khu vực thành phố Huế và phụ cận:
Đầu tư khoảng 65 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN150-DN1.200 và 120 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN100 để cấp nước an toàn cho khoảng 565.400 dân và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp trên địa bàn thành phố và vùng phụ cận.
- Khu vực Bình Điền:
Đầu tư khoảng 15 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN125-DN200 và 15 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 6.800 dân tại khu vực thị trấn Bình Điền và vùng phụ cận.
- Khu vực Lộc Bổn: Đầu tư khoảng 65 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN150-DN500 và 60 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 93.300 dân và các khu công nghiệp Phú Bài, La Sơn.
- Khu vực Lộc An: Đầu tư khoảng 55 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN 150-DN500 và 60 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 59.600 dân.
- Khu vực Lộc Trì: Đầu tư khoảng 15 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN250 và 20 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 19.100 dân tại thị trấn Phú Lộc và các vùng phụ cận.
- Khu vực Chân Mây: Đầu tư khoảng 116 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN800 và 80 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50 - DN80 đảm bảo cấp nước an toàn cho toàn bộ Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô theo quy hoạch.
- Khu vực Nam Đông: Đầu tư khoảng 35 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN200 và 50 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 14.000 dân trong thị trấn Khe Tre, các vùng phụ cận và nhà máy xi măng Nam Đông.
- Khu vực A Lưới: Đầu tư khoảng 50 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN300 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho thị trấn A Lưới, Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt và các vùng phụ cận.
7. Phân kỳ đầu tư:
Tổng mức đầu tư dự kiến để thực hiện quy hoạch: 4.947,9 tỷ đồng.
Trong đó: - Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2011- 2020: 3.339,7 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2021- 2030: 1.608,2 tỷ đồng.
Bảng tính toán khối lượng các hạng mục công trình và khái toán tổng mức đầu tư các giai đoạn được thể hiện ở Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
8. Nguồn vốn: Kinh phí để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo quy hoạch tương đối lớn; vì vậy, cần phải huy động từ nhiều nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài, vốn từ nguồn khấu hao cơ bản, vốn do nhân dân đóng góp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên 5.033,2 km2 với dân số khoảng 1.088 nghìn người (tổng điều tra dân số năm 2009), bao gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện: Nam Đông, A Lưới, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Vang và Phú Lộc.
b) Phạm vi lập quy hoạch: các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực nông thôn có thể kết hợp với cấp nước đô thị thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quan điểm quy hoạch:
a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp các lưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.
b) Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
c) Bảo đảm khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm.
d) Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cấp nước.
3. Phương án quy hoạch sử dụng đất:
a) Đối với cụm đầu mối: Bao gồm các nhà máy cấp nước, trạm bơm cấp I, trạm bơm tăng áp, các chi nhánh cấp nước, khu bảo tàng nước, kho bãi,... trên địa bàn toàn tỉnh, phương án quy hoạch sử dụng đất là thu hồi và giao cấp đất lâu dài cho chủ đầu tư để phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước với diện tích dự kiến đến năm 2030 là: 35,32 ha (Bảng cơ cấu sử dụng đất tại Phụ lục I đính kèm).
b) Đối với xây dựng hệ thống các đường ống cấp nước: Với phương án quy hoạch, việc sử dụng diện tích đất để xây dựng hệ thống đường ống chủ yếu nằm trong hành lang kỹ thuật của các tuyến giao thông; chỉ có một số tuyến trong trường hợp đặc biệt là phải thu hồi đất theo quy định.
4. Chỉ tiêu và nhu cầu nước đến năm 2015, 2020, tầm nhìn đến 2030:
a) Chỉ tiêu cấp nước:
- Cấp nước cho sinh hoạt:
+ Thành phố Huế: Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 165 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 180 lít/người.ngày đêm.
+ Đối với Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (theo quy hoạch đến năm 2015 là đô thị loại 3 và đến năm 2020 phát triển thành đô thị loại 2): Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 120 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 150 lít/người.ngày đêm.
+ Đối với các đô thị loại IV, V và vùng ven đô thị: Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 100 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 120 lít/người. ngày đêm.
+ Đối với vùng dân cư nông thôn: Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 65 lít/người.ngày đêm và đến năm 2020 là 80 lít/người.ngày đêm.
- Cấp nước cho công nghiệp: Tiêu chuẩn cấp nước cho các khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung là 20m3/ha.ngày đêm cho 60% diện tích theo quy hoạch.
- Chỉ tiêu dùng nước thương mại và dịch vụ công cộng:
+ Đối với thành phố Huế và Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô: 20% nhu cầu nước sinh hoạt.
+ Đối với các đô thị khác: 15% nhu cầu dùng nước sinh hoạt.
- Chỉ tiêu thất thoát (nước không doanh thu): 15% lượng nước sản xuất.
b) Tổng nhu cầu cấp nước toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: 322.595 m3/ngày đêm.
- Đến năm 2020: 476.266 m3/ngày đêm.
- Đến năm 2030: 668.628 m3/ngày đêm.
(Xem Bảng dự báo nhu cầu cấp nuớc cho các giai đoạn theo các đơn vị hành chính của tỉnh tại Phụ Lục 2 kèm theo Quyết định này).
5. Giải pháp quy hoạch nguồn cấp nước (theo các đơn vị hành chính):
a) Đối với các khu vực tập trung dân cư: Được chia thành 9 khu vực cấp nước tập trung theo địa giới hành chính:
- Thành phố Huế:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 147.857 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 173.292 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 239.945 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Đóng cửa nhà máy xử lý nước Dã Viên (công suất 12.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 (công suất 40.000 m3/ngày đêm); tiếp tục sử dụng nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (công suất 82.500 m3/ngày đêm); xây dựng mới nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 có công suất 90.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 149.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 172.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Nâng công suất nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 từ 90.000 m3/ngày đêm lên 180.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 173.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Xây dựng lại nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 có công suất 55.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 cung cấp cho thành phố Huế là 240.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Thị xã Hương Thủy:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 26.232 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 42.568 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 78.701 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (đã có, công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 16.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Huyện A Lưới:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 5.237 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 15.580 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 22.974 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm; cải tạo và nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
* Đến năm 2020: xây dựng mới nhà máy xử lý nước A Đớt công suất 9.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ và Hồng Trung).
* Đến năm 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 4.000 m3/ngày đêm lên 6.000 m3/ngày đêm, nhà máy xử lý nước A Đớt từ 9.000 m3/ngày đêm lên 13.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
- Huyện Nam Đông:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 1.900 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 2.916 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 4.874 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng tiếp tục nhà máy xử lý nước Khe Tre công suất 2.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy xử lý nước Thượng Long công suất 2.000 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020 hoặc 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước Thượng Long từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm tại thời điểm phù hợp (để đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển nhà máy xi măng Nam Đông).
- Huyện Phú Lộc:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 62.645 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 103.677 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 142.495 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (xây dựng mới, công suất 8.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (được nâng công suất từ 6.000 m3/ngày đêm lên 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 18.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 4.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 13.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 6.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (đã nâng công suất lên 3.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng hoàn chỉnh công suất 110.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Vinh Hiền công suất 250 m3/ngày đêm.
- Huyện Phú Vang:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 24.363 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 32.876 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 57.189 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2,3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 10.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2,3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Thuận An (2.000 m3/ngày đêm) và Thanh Hà (250 m3/ngày đêm).
- Huyện Hương Trà:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 16.672 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 24.407 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 40.506 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 15.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm) và 1.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 5.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm) và 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (công suất 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Hương Vinh (1.500 m3/ngày đêm).
- Huyện Quảng Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 7.634 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 12.761 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 21.307 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: sử dụng 5.430 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: sử dụng 13.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Sịa (1.500 m3/ngày đêm) và Quảng An (1.000 m3/ngày đêm).
- Huyện Phong Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 22.096 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 39.913 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 60.636 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (đã có, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 9.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 32.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Đồng Lâm (1.000 m3/ngày đêm), Vân Trình (1.000 m3/ngày đêm) và Điền Hải (250 m3/ngày đêm).
b) Đối với các cụm dân cư nhỏ ở vùng bị địa hình chia cắt: Các cụm dân cư nhỏ ở vùng bị địa hình chia cắt khó tiếp cận được với hệ thống cấp nước tập trung, hoặc nếu có thể tiếp cận được thì chi phí để nối mạng, làm hệ thống tăng áp là rất lớn và không kinh tế. Hiện tại, có một số khu vực đã được đầu tư hệ thống cấp nước nông thôn có công suất khoảng từ 50-500 m3/ngày đêm từ chương trình nước sạch nông thôn, và các hệ thống này do địa phương quản lý. Do hạn chế về trình độ chuyên môn, kinh phí, năng lực quản lý vận hành nên các hệ thống cấp nước nông thôn do địa phương quản lý hiện tại đã xuống cấp trầm trọng và không phát huy được hiệu quả, nguồn nước cấp thường xuyên bị gián đoạn và chất lượng không được đảm bảo.
- Phương án cấp nước đối với khu vực có trạm cấp nước nông thôn: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước tỉnh (HUEWACO) sẽ tiếp nhận lại các công trình cấp nước nông thôn, cải tạo và nâng cấp hệ thống để cấp nước ổn định đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước an toàn theo quy định.
- Phương án cấp nước đối với khu vực chưa có hệ thống cấp nước: Tiếp tục sử dụng các nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có chất lượng tốt, bể thu nước mưa và các nguồn nước hợp vệ sinh khác đạt các tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước tỉnh (HUEWACO) sẽ lắp đặt các trạm xử lý quy mô nhỏ sử dụng thiết bị lọc áp lực hoặc thiết bị lọc màng và khử trùng bằng thiết bị châm Clo tự động để cung cấp nước sạch dùng cho các nhu cầu thiết yếu như ăn uống.
6. Quy hoạch hệ thống cấp nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
a) Quy hoạch đầu tư xây dựng các nhà máy cấp nước và các trạm tăng áp qua các giai đoạn:
- Trên cơ sở hệ thống cấp nước hiện trạng, nhu cầu cấp nước của từng khu vực và nguồn nước, xây dựng phương án quy hoạch đầu tư xây dựng (cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới) các nhà máy xử lý nước và các trạm tăng áp giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Danh mục các nhà máy xử lý nước và các trạm tăng áp với công suất dự kiến qua từng giai đoạn được thể hiện tại các Phụ lục 3 và 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống trên địa bàn toàn tỉnh được phân thành 11 khu vực chính như sau:
- Khu vực Hòa Bình Chương: Đầu tư khoảng 25 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN250 và 50 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 29.300 dân.
- Khu vực Phong Điền: Đầu tư khoảng 30 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN400 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 37.300 dân.
- Khu vực Tứ Hạ: Đầu tư khoảng 45 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN150-DN300 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 88.500 dân và khu công nghiệp Tứ Hạ.
- Khu vực thành phố Huế và phụ cận:
Đầu tư khoảng 65 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN150-DN1.200 và 120 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN100 để cấp nước an toàn cho khoảng 565.400 dân và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp trên địa bàn thành phố và vùng phụ cận.
- Khu vực Bình Điền:
Đầu tư khoảng 15 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN125-DN200 và 15 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 6.800 dân tại khu vực thị trấn Bình Điền và vùng phụ cận.
- Khu vực Lộc Bổn: Đầu tư khoảng 65 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN150-DN500 và 60 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 93.300 dân và các khu công nghiệp Phú Bài, La Sơn.
- Khu vực Lộc An: Đầu tư khoảng 55 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN 150-DN500 và 60 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 59.600 dân.
- Khu vực Lộc Trì: Đầu tư khoảng 15 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN250 và 20 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 19.100 dân tại thị trấn Phú Lộc và các vùng phụ cận.
- Khu vực Chân Mây: Đầu tư khoảng 116 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN800 và 80 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50 - DN80 đảm bảo cấp nước an toàn cho toàn bộ Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô theo quy hoạch.
- Khu vực Nam Đông: Đầu tư khoảng 35 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN200 và 50 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho khoảng 14.000 dân trong thị trấn Khe Tre, các vùng phụ cận và nhà máy xi măng Nam Đông.
- Khu vực A Lưới: Đầu tư khoảng 50 km đường ống truyền tải có đường kính từ DN100-DN300 và 90 km đường ống phân phối có đường kính từ DN50-DN80 để cấp nước an toàn cho thị trấn A Lưới, Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt và các vùng phụ cận.
7. Phân kỳ đầu tư:
Tổng mức đầu tư dự kiến để thực hiện quy hoạch: 4.947,9 tỷ đồng.
Trong đó: - Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2011- 2020: 3.339,7 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2021- 2030: 1.608,2 tỷ đồng.
Bảng tính toán khối lượng các hạng mục công trình và khái toán tổng mức đầu tư các giai đoạn được thể hiện ở Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
8. Nguồn vốn: Kinh phí để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo quy hoạch tương đối lớn; vì vậy, cần phải huy động từ nhiều nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài, vốn từ nguồn khấu hao cơ bản, vốn do nhân dân đóng góp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.