Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Đề án liên kết khu công nghệ cao Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Đề án liên kết khu công nghệ cao Đà Nẵng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình liên kết khu công nghệ cao Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế khu vực Miền Trung giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tại KCNC Đà Nẵng và các KCN, KKT
...
g) Kết quả dự kiến: Xây dựng phần mềm quản lý thông tin dữ liệu doanh nghiệp và hình thành bộ cơ sở dữ liệu doanh nghiệp trong KCNC và các KCN, KKT vừa phục vụ cho công tác quản lý, triển khai chính sách vừa phục vụ cho việc thiết kế các kế hoạch và nội dung cụ thể của các chương trình liên kết phù hợp với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
IV. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách về liên kết phát triển nhằm tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng liên kết với các doanh nghiệp khác;
b) Xây dựng và ban hành cơ chế phối hợp, liên kết giữa Ban Quản lý KCNC và các KCN với các doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu liên kết từ phía doanh nghiệp và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý. Đồng thời, việc triển khai cơ chế nên quy định rõ các chế tài hay khen thưởng cho các doanh nghiệp;
c) Xây dựng và ban hành cơ chế phối hợp, liên kết giữa Ban Quản lý các KCN, KKT tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, trước mắt tập trung triển khai đối với 5 tỉnh/thành phố thuộc vùng KTTĐMT;
d) Ban hành và triển khai các chính sách quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp một cách nhất quán và minh bạch, tập trung các chính sách hỗ trợ liên kết doanh nghiệp trong hoạt động đổi mới công nghệ và tăng cường ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
2. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Triển khai hoạt động tuyên truyền về các chương trình liên kết phát triển nhằm nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh liên kết phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
b) Tăng cường các hoạt động phổ biến, tuyên truyền các chương trình, chính sách hỗ trợ liên kết cho các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận các chính sách, chương trình hỗ trợ một cách hiệu quả nhất;
c) Đối với mỗi chương trình liên kết cần thiết kế và phát hành các tờ rơi để tuyên truyền các nội dung và lợi ích của việc liên kết đến doanh nghiệp, đặc biệt là trong hoạt động đổi mới công nghệ sản xuất, tăng cường ứng dụng và chuyển giao công nghệ;
d) Thường xuyên tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp trong việc cung cấp chia sẻ thông tin phục vụ cho công tác quản lý và triển khai các chương trình liên kết phát triển;
đ) Tạo ra các cơ chế, diễn đàn để các doanh nghiệp cùng ngành nghề có cơ hội tương tác, hỗ trợ nhau và liên kết trong tìm kiếm thông tin mở rộng thị trường.
3. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các chủ thể
Hình thành cơ chế tăng cường sự liên kết giữa nhà nước, nhà trường/viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, trong đó xác định vai trò của các chủ thể:
- Nhà nước giữ vai trò tạo cơ chế và môi trường liên kết cho các chủ thể trong các hoạt động liên kết, hợp tác, phối hợp giữa các doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với nhà trường/viện nghiên cứu;
- Nhà trường/viện nghiên cứu hình thành các ý tưởng về đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cung cấp theo nhu cầu của doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp liên kết với các nhà trường/viện nghiên cứu hỗ trợ, tài trợ cho việc triển khai các ý tưởng đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cũng như liên kết thúc đẩy đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ triển khai chương trình
a) Đầu tư nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý thông tin dữ liệu doanh nghiệp trong KCNC và các KCN, KKT;
b) Xây dựng cơ chế phối hợp, liên kết, chia sẻ thông tin dữ liệu giữa Ban Quản lý với các doanh nghiệp và giữa các Ban quản lý KCNC, KCN, KKT;
c) Nghiên cứu hình thành các trang tin điện tử liên tục cập nhật các cơ sở dữ liệu các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao, hoạt động ươm tạo v.v... để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, kết nối, liên kết trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, ứng dụng và chuyển giao công nghệ;
d) Đầu tư kinh phí nâng cấp phần mềm quản lý chuyên ngành của Ban Quản lý KCNC và các KCN theo hướng đồng bộ, kết nối được với các cơ sở dữ liệu hiện có để vừa phục vụ cho công tác quản lý.
5. Huy động các nguồn lực xã hội
a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực xã hội từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình đảm bảo theo đúng quy định;
b) Tập trung huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp trong KCNC, các KCN, KKT và các nhà đầu tư tiềm năng trong việc hỗ trợ kinh phí cho việc triển khai các chương trình liên kết;
c) Tổ chức các tọa đàm, hội nghị để thu hút sự quan tâm của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, qua đó nắm bắt, nhận diện những ích lợi khi tham gia tài trợ cho việc triển khai các chương trình liên kết.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố
Chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của Chương trình;
Chi các hoạt động chung và nhiệm vụ thường xuyên;
Tổng kinh phí dự kiến sẽ được đề xuất cụ thể trên cơ sở các nhiệm vụ thực hiện trong quá trình triển khai các nội dung của chương trình đảm bảo theo đúng quy định.
2. Nguồn kinh phí khác
Kinh phí đầu tư và phát triển của thành phố (phân bổ theo các dự án riêng);
Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;
Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Kinh phí lồng ghép của các cơ quan, đơn vị, nguồn khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Đề án sau khi được phê duyệt; Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án;
b) Chủ trì, xây dựng nội dung, kinh phí thực hiện các chương trình liên kết KCNC với các doanh nghiệp KCN, KKT, trình các cơ quan liên quan thẩm định, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt theo quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố kiến nghị Chính phủ, bộ, ban ngành các giải pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết phát triển KCNC Đà Nẵng với các KCN, KKT;
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tiến độ triển khai Đề án; Đánh giá, đề xuất việc giải quyết những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp lồng ghép các nội dung triển khai Đề án vào chiến lược phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
b) Phối hợp lồng ghép các nội dung của Chương trình liên kết vào xây dựng định hướng và chiến lược thu hút đầu tư phát triển KCNC và các KCN, KKT;
c) Phối hợp tham mưu UBND thành phố về tăng cường bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai các Chương trình liên kết KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, căn cứ chủ trương phê duyệt của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở đề nghị của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi thường xuyên) tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các sở ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình liên kết.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp kết nối, tư vấn xây dựng và triển khai Chương trình liên kết đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực ươm tạo - khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong KCNC và các KCN thành phố Đà Nẵng.
b) Phối hợp triển khai Chương trình liên kết, hợp tác về khoa học công nghệ với các đối tác trong nước và quốc tế.
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư
a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các sở ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình liên kết;
b) Phối hợp thu hút các dự án đầu tư đảm bảo tiêu chí vào KCNC, hỗ trợ liên kết mở rộng thị trường theo các thị trường tiềm năng, các đối tượng, lĩnh vực ưu tiên thu hút.

Content:
Kết quả dự kiến: Xây dựng phần mềm quản lý thông tin dữ liệu doanh nghiệp và hình thành bộ cơ sở dữ liệu doanh nghiệp trong KCNC và các KCN, KKT vừa phục vụ cho công tác quản lý, triển khai chính sách vừa phục vụ cho việc thiết kế các kế hoạch và nội dung cụ thể của các chương trình liên kết phù hợp với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
IV. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách về liên kết phát triển nhằm tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng liên kết với các doanh nghiệp khác;
b) Xây dựng và ban hành cơ chế phối hợp, liên kết giữa Ban Quản lý KCNC và các KCN với các doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu liên kết từ phía doanh nghiệp và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý. Đồng thời, việc triển khai cơ chế nên quy định rõ các chế tài hay khen thưởng cho các doanh nghiệp;
c) Xây dựng và ban hành cơ chế phối hợp, liên kết giữa Ban Quản lý các KCN, KKT tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, trước mắt tập trung triển khai đối với 5 tỉnh/thành phố thuộc vùng KTTĐMT;
d) Ban hành và triển khai các chính sách quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp một cách nhất quán và minh bạch, tập trung các chính sách hỗ trợ liên kết doanh nghiệp trong hoạt động đổi mới công nghệ và tăng cường ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
2. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Triển khai hoạt động tuyên truyền về các chương trình liên kết phát triển nhằm nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh liên kết phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
b) Tăng cường các hoạt động phổ biến, tuyên truyền các chương trình, chính sách hỗ trợ liên kết cho các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận các chính sách, chương trình hỗ trợ một cách hiệu quả nhất;
c) Đối với mỗi chương trình liên kết cần thiết kế và phát hành các tờ rơi để tuyên truyền các nội dung và lợi ích của việc liên kết đến doanh nghiệp, đặc biệt là trong hoạt động đổi mới công nghệ sản xuất, tăng cường ứng dụng và chuyển giao công nghệ;
d) Thường xuyên tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp trong việc cung cấp chia sẻ thông tin phục vụ cho công tác quản lý và triển khai các chương trình liên kết phát triển;
đ) Tạo ra các cơ chế, diễn đàn để các doanh nghiệp cùng ngành nghề có cơ hội tương tác, hỗ trợ nhau và liên kết trong tìm kiếm thông tin mở rộng thị trường.
3. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các chủ thể
Hình thành cơ chế tăng cường sự liên kết giữa nhà nước, nhà trường/viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, trong đó xác định vai trò của các chủ thể:
- Nhà nước giữ vai trò tạo cơ chế và môi trường liên kết cho các chủ thể trong các hoạt động liên kết, hợp tác, phối hợp giữa các doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với nhà trường/viện nghiên cứu;
- Nhà trường/viện nghiên cứu hình thành các ý tưởng về đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cung cấp theo nhu cầu của doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp liên kết với các nhà trường/viện nghiên cứu hỗ trợ, tài trợ cho việc triển khai các ý tưởng đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cũng như liên kết thúc đẩy đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ triển khai chương trình
a) Đầu tư nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý thông tin dữ liệu doanh nghiệp trong KCNC và các KCN, KKT;
b) Xây dựng cơ chế phối hợp, liên kết, chia sẻ thông tin dữ liệu giữa Ban Quản lý với các doanh nghiệp và giữa các Ban quản lý KCNC, KCN, KKT;
c) Nghiên cứu hình thành các trang tin điện tử liên tục cập nhật các cơ sở dữ liệu các sản phẩm công nghệ mới, công nghệ cao, hoạt động ươm tạo v.v... để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, kết nối, liên kết trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, ứng dụng và chuyển giao công nghệ;
d) Đầu tư kinh phí nâng cấp phần mềm quản lý chuyên ngành của Ban Quản lý KCNC và các KCN theo hướng đồng bộ, kết nối được với các cơ sở dữ liệu hiện có để vừa phục vụ cho công tác quản lý.
5. Huy động các nguồn lực xã hội
a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực xã hội từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình đảm bảo theo đúng quy định;
b) Tập trung huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp trong KCNC, các KCN, KKT và các nhà đầu tư tiềm năng trong việc hỗ trợ kinh phí cho việc triển khai các chương trình liên kết;
c) Tổ chức các tọa đàm, hội nghị để thu hút sự quan tâm của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, qua đó nắm bắt, nhận diện những ích lợi khi tham gia tài trợ cho việc triển khai các chương trình liên kết.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố
Chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của Chương trình;
Chi các hoạt động chung và nhiệm vụ thường xuyên;
Tổng kinh phí dự kiến sẽ được đề xuất cụ thể trên cơ sở các nhiệm vụ thực hiện trong quá trình triển khai các nội dung của chương trình đảm bảo theo đúng quy định.
2. Nguồn kinh phí khác
Kinh phí đầu tư và phát triển của thành phố (phân bổ theo các dự án riêng);
Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;
Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Kinh phí lồng ghép của các cơ quan, đơn vị, nguồn khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Đề án sau khi được phê duyệt; Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án;
b) Chủ trì, xây dựng nội dung, kinh phí thực hiện các chương trình liên kết KCNC với các doanh nghiệp KCN, KKT, trình các cơ quan liên quan thẩm định, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt theo quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố kiến nghị Chính phủ, bộ, ban ngành các giải pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết phát triển KCNC Đà Nẵng với các KCN, KKT;
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tiến độ triển khai Đề án; Đánh giá, đề xuất việc giải quyết những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp lồng ghép các nội dung triển khai Đề án vào chiến lược phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
b) Phối hợp lồng ghép các nội dung của Chương trình liên kết vào xây dựng định hướng và chiến lược thu hút đầu tư phát triển KCNC và các KCN, KKT;
c) Phối hợp tham mưu UBND thành phố về tăng cường bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai các Chương trình liên kết KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, căn cứ chủ trương phê duyệt của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở đề nghị của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi thường xuyên) tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các sở ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình liên kết.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp kết nối, tư vấn xây dựng và triển khai Chương trình liên kết đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực ươm tạo - khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong KCNC và các KCN thành phố Đà Nẵng.
b) Phối hợp triển khai Chương trình liên kết, hợp tác về khoa học công nghệ với các đối tác trong nước và quốc tế.
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư
a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và các sở ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình liên kết;
b) Phối hợp thu hút các dự án đầu tư đảm bảo tiêu chí vào KCNC, hỗ trợ liên kết mở rộng thị trường theo các thị trường tiềm năng, các đối tượng, lĩnh vực ưu tiên thu hút.