Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Tuyên Quang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Thực hiện xác định đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
1. Việc xác định các điểm đấu nối bao gồm: Xác định vị trí, hình thức giao cắt để lập phương án tổ chức giao thông và xây dựng nút giao nhằm bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và bảo vệ công trình đường bộ.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm lập các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị theo địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh gửi Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan cho ý kiến trước khi phê duyệt.
3. Trình tự thực hiện xác định các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
a) Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp kỹ thuật theo quy hoạch của đường tỉnh cần đấu nối.
b) Khảo sát, thống kê
Các đường nhánh hiện có; xác định các điểm đấu nối đường nhánh đã được và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; các vị trí điểm đấu nối phù hợp với quy định về nút giao thông c ủa tiêu chuẩn hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô;
Các đoạn tuyến trong đô thị (phường, thị trấn), ngoài đô thị; tổng hợp các đoạn tuyến không đủ quỹ đất để xây dựng đường gom, các công trình và điều kiện địa hình cản trở việc xây dựng đường gom liên tục theo chiều dài đoạn tuyến;
Các đường nhánh có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mét chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ đã đấu nối tự phát trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có hiệu lực.
c) Lấy ý kiến của các cơ quan chức năng địa phương về sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan và quỹ đất đất xây dựng đường gom.
4. Nội dung hồ sơ đấu nối bao gồm:
a) Thuyết minh
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường tỉnh có điểm đấu nối; các thông tin về quy hoạch của tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh có điểm đấu nối; tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an toàn giao thông trên đoạn tuyến;
Hiện trạng của tuyến, đoạn tuyến có điểm đề nghị đấu nối: cấp đường hiện hữu, điểm đầu, điểm cuối, khu vực nội thành, nội thị; đặc điểm địa hình có điểm đấu nối (vực sâu, núi cao, sông, suối; bán kính cong, tầm nhìn, nhà cửa, vật kiến trúc; các chướng ngại vật không thể di dời, khả năng xây dựng đường gom; các công trình lân cận điểm đấu nối như cầu, hầm đường bộ, điểm giao cắt với đường sắt); khả năng bố trí quỹ đất để thiết kế đảm bảo các yếu tố hình học của nút giao, bố trí làn dừng xe chờ rẽ trái, làn chuyển tốc nếu cần thiết. Sơ họa bình đồ tuyến đường trong phạm vi từ điểm đề nghị đấu nối về hai phía.
Các quy hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến điểm đấu nối (nếu có);
Quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các đô thị có tuyến đường đi qua (nếu có);
Ý kiến của các ngành chức năng đối với nội dung các điểm đấu nối; về sự phù hợp theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đối với vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nối;
b) Tổng hợp điểm đấu nối
Bảng tổng hợp điểm đấu nối gồm một số nội dung cơ bản về hiện trạng và xác định vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nối; về hiện trạng và xác định vị trí, quy mô của đường gom;
Bình đồ thể hiện các nội dung của bảng tổng hợp.”.

Content:
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Thực hiện xác định đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
1. Việc xác định các điểm đấu nối bao gồm: Xác định vị trí, hình thức giao cắt để lập phương án tổ chức giao thông và xây dựng nút giao nhằm bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và bảo vệ công trình đường bộ.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm lập các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị theo địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh gửi Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan cho ý kiến trước khi phê duyệt.
3. Trình tự thực hiện xác định các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
a) Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp kỹ thuật theo quy hoạch của đường tỉnh cần đấu nối.
b) Khảo sát, thống kê
Các đường nhánh hiện có; xác định các điểm đấu nối đường nhánh đã được và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; các vị trí điểm đấu nối phù hợp với quy định về nút giao thông c ủa tiêu chuẩn hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô;
Các đoạn tuyến trong đô thị (phường, thị trấn), ngoài đô thị; tổng hợp các đoạn tuyến không đủ quỹ đất để xây dựng đường gom, các công trình và điều kiện địa hình cản trở việc xây dựng đường gom liên tục theo chiều dài đoạn tuyến;
Các đường nhánh có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mét chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ đã đấu nối tự phát trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có hiệu lực.
c) Lấy ý kiến của các cơ quan chức năng địa phương về sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan và quỹ đất đất xây dựng đường gom.
4. Nội dung hồ sơ đấu nối bao gồm:
a) Thuyết minh
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường tỉnh có điểm đấu nối; các thông tin về quy hoạch của tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh có điểm đấu nối; tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an toàn giao thông trên đoạn tuyến;
Hiện trạng của tuyến, đoạn tuyến có điểm đề nghị đấu nối: cấp đường hiện hữu, điểm đầu, điểm cuối, khu vực nội thành, nội thị; đặc điểm địa hình có điểm đấu nối (vực sâu, núi cao, sông, suối; bán kính cong, tầm nhìn, nhà cửa, vật kiến trúc; các chướng ngại vật không thể di dời, khả năng xây dựng đường gom; các công trình lân cận điểm đấu nối như cầu, hầm đường bộ, điểm giao cắt với đường sắt); khả năng bố trí quỹ đất để thiết kế đảm bảo các yếu tố hình học của nút giao, bố trí làn dừng xe chờ rẽ trái, làn chuyển tốc nếu cần thiết. Sơ họa bình đồ tuyến đường trong phạm vi từ điểm đề nghị đấu nối về hai phía.
Các quy hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến điểm đấu nối (nếu có);
Quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các đô thị có tuyến đường đi qua (nếu có);
Ý kiến của các ngành chức năng đối với nội dung các điểm đấu nối; về sự phù hợp theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đối với vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nối;
b) Tổng hợp điểm đấu nối
Bảng tổng hợp điểm đấu nối gồm một số nội dung cơ bản về hiện trạng và xác định vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nối; về hiện trạng và xác định vị trí, quy mô của đường gom;
Bình đồ thể hiện các nội dung của bảng tổng hợp.”.