Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1532/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1532/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
- Lập quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm cụ thể hóa chiến lược của Đảng; phù hợp với xu hướng chung của thế giới và điều kiện cụ thể của Việt Nam; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch ngành quốc gia có liên quan đến hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm tính thống nhất, liên kết có hệ thống giữa các đối tượng của quy hoạch.
- Lập quy hoạch theo hướng phát triển bền vững, hợp lý và hài hòa giữa phát triển các vấn đề về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các bên liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện và giám sát quy hoạch; trong đó bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.
- Có tính kế thừa, bảo đảm tính khoa học; ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
- Có tính đến yếu tố ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng, miền khu vực kinh tế kém phát triển, tạo động lực và đà phát triển cho các khu vực này, dần thu hẹp khoảng cách số về cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông giữa các vùng, miền, khu vực địa lý trên cả nước.
- Quy hoạch cần được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh bổ sung (nếu có) nhằm đảm bảo sự phù hợp quy hoạch tại mỗi thời kỳ, giai đoạn phát triển.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia đồng thời bảo đảm khả năng thông suốt về hạ tầng thông tin và truyền thông trong hội nhập quốc tế.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh lãnh thổ của quốc gia, tạo dựng sự phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng và địa phương, giảm sự bất bình đẳng giữa các vùng, miền; bảo đảm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương và lợi ích do hội nhập quốc tế mang lại.
- Góp phần tạo ra nhiều việc làm, ổn định sinh kế, hạn chế bất bình đẳng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số.
- Là công cụ hiệu quả để chính quyền các cấp trong cả nước lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện và thống nhất quản lý; sử dụng trong việc hoạch định chính sách và kiến tạo động lực phát triển; là cơ sở để triển khai kế hoạch đầu tư công, đảm bảo tính khách quan, khoa học trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
- Thiết lập mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông bền vững, đẩy mạnh công tác quản lý, thúc đẩy phát triển các hạ tầng trọng yếu quốc gia, góp phần phát triển ngành thông tin và truyền thông.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
- Bền vững và dài hạn: Bảo đảm lập quy hoạch dựa trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường cho một thời gian dài, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bảo đảm tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực của quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 và khả năng huy động nguồn lực trong tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng phương hướng, định hướng phát triển phù hợp với xu thế phát triển và vận động của bối cảnh trong và ngoài nước.
- Bảo đảm tính kế thừa và tính mở để tiếp cận các phương pháp quy hoạch hiện đại; nội dung quy hoạch sẽ chọn lọc, kế thừa các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước cũng như các quy hoạch cấp quốc gia trước đó.
- Bảo đảm tính liên kết không gian, thời gian trong hoạt động quy hoạch. Nội dung quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
- Bảo đảm an toàn thông tin mạng và tính dự phòng trong quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng các nguồn lực để có thể thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của các sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; kết hợp an ninh, quốc phòng với phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân; sẵn sàng huy động nhân lực, cơ sở hạ tầng viễn thông bổ sung cho lực lượng thông tin liên lạc thường trực của quân đội và phục vụ công tác nghiệp vụ của lực lượng vũ trang.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia - doanh nghiệp và người dân, giữa lợi ích quốc gia và lợi ích chung của cộng đồng quốc tế, trong đó lợi ích quốc gia là trên hết.
- Phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên thế giới, đồng thời có xem xét đến điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.

Content:
Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
- Lập quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm cụ thể hóa chiến lược của Đảng; phù hợp với xu hướng chung của thế giới và điều kiện cụ thể của Việt Nam; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch ngành quốc gia có liên quan đến hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm tính thống nhất, liên kết có hệ thống giữa các đối tượng của quy hoạch.
- Lập quy hoạch theo hướng phát triển bền vững, hợp lý và hài hòa giữa phát triển các vấn đề về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các bên liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện và giám sát quy hoạch; trong đó bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.
- Có tính kế thừa, bảo đảm tính khoa học; ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
- Có tính đến yếu tố ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng, miền khu vực kinh tế kém phát triển, tạo động lực và đà phát triển cho các khu vực này, dần thu hẹp khoảng cách số về cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông giữa các vùng, miền, khu vực địa lý trên cả nước.
- Quy hoạch cần được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh bổ sung (nếu có) nhằm đảm bảo sự phù hợp quy hoạch tại mỗi thời kỳ, giai đoạn phát triển.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia đồng thời bảo đảm khả năng thông suốt về hạ tầng thông tin và truyền thông trong hội nhập quốc tế.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh lãnh thổ của quốc gia, tạo dựng sự phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng và địa phương, giảm sự bất bình đẳng giữa các vùng, miền; bảo đảm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương và lợi ích do hội nhập quốc tế mang lại.
- Góp phần tạo ra nhiều việc làm, ổn định sinh kế, hạn chế bất bình đẳng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số.
- Là công cụ hiệu quả để chính quyền các cấp trong cả nước lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện và thống nhất quản lý; sử dụng trong việc hoạch định chính sách và kiến tạo động lực phát triển; là cơ sở để triển khai kế hoạch đầu tư công, đảm bảo tính khách quan, khoa học trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
- Thiết lập mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông bền vững, đẩy mạnh công tác quản lý, thúc đẩy phát triển các hạ tầng trọng yếu quốc gia, góp phần phát triển ngành thông tin và truyền thông.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
- Bền vững và dài hạn: Bảo đảm lập quy hoạch dựa trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường cho một thời gian dài, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bảo đảm tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực của quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 và khả năng huy động nguồn lực trong tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng phương hướng, định hướng phát triển phù hợp với xu thế phát triển và vận động của bối cảnh trong và ngoài nước.
- Bảo đảm tính kế thừa và tính mở để tiếp cận các phương pháp quy hoạch hiện đại; nội dung quy hoạch sẽ chọn lọc, kế thừa các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước cũng như các quy hoạch cấp quốc gia trước đó.
- Bảo đảm tính liên kết không gian, thời gian trong hoạt động quy hoạch. Nội dung quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
- Bảo đảm an toàn thông tin mạng và tính dự phòng trong quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng các nguồn lực để có thể thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của các sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; kết hợp an ninh, quốc phòng với phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân; sẵn sàng huy động nhân lực, cơ sở hạ tầng viễn thông bổ sung cho lực lượng thông tin liên lạc thường trực của quân đội và phục vụ công tác nghiệp vụ của lực lượng vũ trang.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia - doanh nghiệp và người dân, giữa lợi ích quốc gia và lợi ích chung của cộng đồng quốc tế, trong đó lợi ích quốc gia là trên hết.
- Phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên thế giới, đồng thời có xem xét đến điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.