Document: Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND quy định tạm thời mức học phí cơ sở giáo dục công lập Điện Biên 2015 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND quy định tạm thời mức học phí cơ sở giáo dục công lập Điện Biên 2015 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên với các nội dung cụ thể sau:
I. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
II. Nguyên tắc xác định học phí
1. Mức học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân.
2. Mức học phí được xác định theo từng cấp học: Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và từng ngành nghề đào tạo đối với giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở cân đối giữa sự hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, giảm dần sự bao cấp của Nhà nước.
3. Mức học phí được xác định theo địa bàn cư trú của gia đình học sinh (khu vực I, II, III) là cơ sở để thực hiện thu và ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục. Danh sách xã thuộc khu vực I, II, III quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2014 - 2015 và các Quyết định thay thế, bổ sung;
III. Mức học phí
1. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh

STT

Cấp học

học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực I

học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực II

học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực III

1

Mầm non

40.000

30.000

25.000

2

Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở

25.000

15.000

10.000

3

Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông

35.000

25.000

15.000

2. Mức học phí đối với giáo dục nghề nghiệp (trừ dạy nghề)
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành nghề

Trung cấp

Cao đẳng

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

385

440

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

455

520

3. Y dược

560

640

3. Mức học phí đối với dạy nghề
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành nghề

Trung cấp

Cao đẳng

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

150

170

2. Toán và thống kê

160

175

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

170

180

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

185

215

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

210

230

6. Nghệ thuật

240

260

7. Sức khỏe

240

265

8. Thú y

260

280

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

265

290

10. An ninh, quốc phòng

290

310

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

300

335

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

310

340

13. Khoa học tự nhiên

320

350

14. Khác

330

360

15. Dịch vụ vận tải

360

400

IV. Cơ chế thực hiện
Ngoài quy định nêu trên, các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên với các nội dung cụ thể sau:
I. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
II. Nguyên tắc xác định học phí
1. Mức học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân.
2. Mức học phí được xác định theo từng cấp học: Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và từng ngành nghề đào tạo đối với giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở cân đối giữa sự hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, giảm dần sự bao cấp của Nhà nước.
3. Mức học phí được xác định theo địa bàn cư trú của gia đình học sinh (khu vực I, II, III) là cơ sở để thực hiện thu và ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục. Danh sách xã thuộc khu vực I, II, III quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2014 - 2015 và các Quyết định thay thế, bổ sung;
III. Mức học phí
1. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh

STT

Cấp học

học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực I

học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực II

học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực III

1

Mầm non

40.000

30.000

25.000

2

Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở

25.000

15.000

10.000

3

Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông

35.000

25.000

15.000

2. Mức học phí đối với giáo dục nghề nghiệp (trừ dạy nghề)
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành nghề

Trung cấp

Cao đẳng

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

385

440

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

455

520

3. Y dược

560

640

3. Mức học phí đối với dạy nghề
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành nghề

Trung cấp

Cao đẳng

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

150

170

2. Toán và thống kê

160

175

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

170

180

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

185

215

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

210

230

6. Nghệ thuật

240

260

7. Sức khỏe

240

265

8. Thú y

260

280

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

265

290

10. An ninh, quốc phòng

290

310

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

300

335

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

310

340

13. Khoa học tự nhiên

320

350

14. Khác

330

360

15. Dịch vụ vận tải

360

400

IV. Cơ chế thực hiện
Ngoài quy định nêu trên, các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.