Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND 2020 quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND 2020 quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2020-2030, với nội dung chính như sau:
...
7. Hiệu quả của phương án
- Hiệu quả về kinh tế: Ban Quản lý rừng phòng hộ sẽ từng bước chủ động được một phần nguồn kinh phí chi thường xuyên thông qua nguồn thu từ các hoạt động: dịch vụ du lịch sinh thái, cho thuê môi trường rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng, phấn đấu đến năm 2030 sẽ tự chủ được 40% kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước; Tạo nguồn thu nhập cho khoảng 1.200 hộ gia đình được giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng (300.000 đồng/ha), khoảng 1.000 hộ gia đình tham gia cung cấp các dịch vụ về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Hiệu quả về xã hội: Tạo việc làm cho khoảng 1.200 hộ gia đình hợp đồng giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng; 1.000 hộ gia đình tham gia cung cấp các dịch vụ du lịch sinh thái. Thu hút nguồn lao động trong vùng tham gia vào các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng, thông qua đó cải thiện thu nhập cho người dân góp phần ổn định an ninh, trật tự và xã hội.
- Hiệu quả về môi trường: Toàn bộ rừng và đất lâm nghiệp do BQL rừng phòng hộ quản lý được quản lý, bảo vệ tốt diện tích là 10.966,3 ha, trong đó rừng phòng hộ là 9.850,3 ha và rừng ngoài 3 loại rừng là 1.116,0 ha, bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; Thông qua các hoạt động phát triển rừng nhằm nâng cao độ che phủ của rừng (độ che phủ của rừng năm 2019 là 63,20%), phấn đấu đến năm 2030 là 73,02%; góp phần nâng cao chức năng phòng hộ của rừng (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển) bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.

Content:
Hiệu quả của phương án
- Hiệu quả về kinh tế: Ban Quản lý rừng phòng hộ sẽ từng bước chủ động được một phần nguồn kinh phí chi thường xuyên thông qua nguồn thu từ các hoạt động: dịch vụ du lịch sinh thái, cho thuê môi trường rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng, phấn đấu đến năm 2030 sẽ tự chủ được 40% kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước; Tạo nguồn thu nhập cho khoảng 1.200 hộ gia đình được giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng (300.000 đồng/ha), khoảng 1.000 hộ gia đình tham gia cung cấp các dịch vụ về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Hiệu quả về xã hội: Tạo việc làm cho khoảng 1.200 hộ gia đình hợp đồng giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng; 1.000 hộ gia đình tham gia cung cấp các dịch vụ du lịch sinh thái. Thu hút nguồn lao động trong vùng tham gia vào các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng, thông qua đó cải thiện thu nhập cho người dân góp phần ổn định an ninh, trật tự và xã hội.
- Hiệu quả về môi trường: Toàn bộ rừng và đất lâm nghiệp do BQL rừng phòng hộ quản lý được quản lý, bảo vệ tốt diện tích là 10.966,3 ha, trong đó rừng phòng hộ là 9.850,3 ha và rừng ngoài 3 loại rừng là 1.116,0 ha, bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; Thông qua các hoạt động phát triển rừng nhằm nâng cao độ che phủ của rừng (độ che phủ của rừng năm 2019 là 63,20%), phấn đấu đến năm 2030 là 73,02%; góp phần nâng cao chức năng phòng hộ của rừng (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển) bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.