Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1082/QĐ-UBND 2018 phát triển Thể dục thể thao Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1082/QĐ-UBND 2018 phát triển Thể dục thể thao Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Thể dục, thể thao tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Quy hoạch nguồn đầu tư tài chính
9.1. Tổ chức các hoạt động kinh doanh sản phẩm vật chất TDTT: Xây dựng công trình TDTT với các quy mô khác nhau. Kinh doanh dụng cụ tập luyện TDTT (cho từng môn thể thao, dụng cụ trò chơi vận động, dụng cụ TDTT trường học...). Kinh doanh trang phục, giầy, mũ thể thao. Kinh doanh thực phẩm chức năng, nước uống cho người tập TDTT; đồ ăn uống cho du lịch thể thao. Xuất bản ấn phẩm, DVD trò chơi thể thao; sản xuất đồ lưu niệm thể thao.
9.2. Dịch vụ buôn bán, xuất nhập khẩu hàng hóa, đồ dùng TDTT
9.2.1. Tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ TDTT: Dịch vụ marketing (khuyến mãi, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm...); dịch vụ tập luyện thể thao giải trí - sức khỏe (chi phí hướng dẫn tập luyện, sân bãi, phòng tập...); dịch vụ khai thác công trình kiến trúc TDTT (cho thuê, hợp đồng sử dụng...); dịch vụ tư vấn và tư pháp TDTT (tư vấn phát triển cơ thể, phương pháp tập, địa điểm tập, thuê mướn hướng dẫn viên, biên soạn hợp đồng, thuê luật sư...); dịch vụ tài trợ và quảng cáo (tài trợ cho thể thao thành tích cao và quảng cáo, tài trợ cho thi đấu TDTT quần chúng...); dịch vụ truyền thông thể thao; dịch vụ du lịch thể thao (hoạt động du lịch kết hợp với hoạt động thể thao).
9.2.2. Luận chứng cơ cấu nguồn vốn: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương phân bổ nguồn kinh phí được cấp hàng năm và dự tính mức kinh phí có tính đến yếu tố nâng lương, trượt giá và lạm phát (nếu có), do đó lấy mức tăng 10% làm cơ sở xây dựng nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao đến năm 2030.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Hoàn thiện thể chế
- Đẩy mạnh chuyển biến trong quản lý TDTT; tăng cường quản lý vĩ mô trong các lĩnh vực hoạt động TDTT; xây dựng hệ thống tổ chức quản lý nhà nước trên cơ sở phân biệt rõ về quản lý nhà nước và quản lý ngành TDTT.
- Ban hành cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực phát triển TDTT, chuyên gia, huấn luyện viên giỏi chuyên môn; xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực TDTT của tỉnh; thúc đẩy sự chuyển biến về cơ chế chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, nhà khoa học.v.v.
- Tăng cường quản lý và giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển TDTT ở cấp tỉnh và cấp huyện. Các đơn vị cần nghiêm túc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT trong từng cấp; xây dựng cơ chế giám sát, chế độ thống kê để quản lý việc thực hiện quy hoạch một cách hiệu quả, bảo đảm tiến trình thực hiện quy hoạch.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao đến các địa phương trong toàn tỉnh Cà Mau.
- Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực thể dục, thể thao; tăng cường xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể dục, thể thao.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển nguồn nhân lực TDTT; đào tạo cán bộ, chuyên gia đầu ngành, chuyên môn sâu ở các lứa tuổi có tính kế cận; tăng cường nghiên cứu để ứng dụng phù hợp trong việc giáo dục chính trị tư tưởng cho các loại nguồn nhân lực TDTT theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia
- Tiến hành xây dựng quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, đến năm 2030.
- Rà soát những công trình TDTT để xây dựng đề án nâng cấp, mở rộng, điều chỉnh, sắp xếp lại theo quy hoạch; quy định về trách nhiệm quản lý chặt chẽ diện tích đất đai dành cho công trình TDTT và các quy định nghiêm cấm việc lấn chiếm, sử dụng đất dành cho TDTT vào việc khác.
- Có chính sách khuyến khích nguồn lực xã hội tham gia phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT ở tỉnh, huyện với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động phục vụ của các công trình TDTT.
- Phát triển việc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoài nước để đầu tư cho những công trình TDTT mang tính đón đầu trong tương lai và nhu cầu tập luyện của nhân dân.
- Đẩy mạnh việc đầu tư các công trình TDTT phục vụ cho huấn luyện, đào tạo từng môn thể thao từ các Hiệp hội, Liên đoàn thể thao.
- Rà soát, đánh giá, xác định danh mục các cơ sở vật chất TDTT đang trong tình trạng xuống cấp, sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng và không hết công năng hoặc diện tích nhỏ, không đảm bảo điều kiện tập luyện... để xem xét hoán đổi hoặc chuyển mục đích sử dụng nhằm tạo kinh phí, tập trung đầu tư phát triển các công trình trọng điểm.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát lại và nghiêm túc thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất thể thao bền vững, đáp ứng nhu cầu tập luyện thể thao của người dân.
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, phục vụ phát triển phong trào TDTT quần chúng trong tỉnh và công tác đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu.
- Tăng cường huy động vốn đầu tư từ hình thức đầu tư PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng.
- Đẩy mạnh thu hút vốn thông qua phát hành thuế nhà đất; hình thành, mở rộng các quỹ phát triển đô thị, quỹ phát triển hạ tầng đô thị, quỹ phát triển nhà ở đô thị.
4. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh thông tin, truyền thông
- Tăng cường công tác quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động TDTT; nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng và chính quyền trong công tác phát triển sự nghiệp TDTT.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác thông tin, truyền thông về vai trò, tác dụng của TDTT, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, phát huy mặt tích cực của dư luận xã hội trong việc tuyên truyền, quảng bá các giá trị xã hội của TDTT.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức thông tin về TDTT, phục vụ có hiệu quả việc tìm kiếm, khai thác, chia sẻ và phổ biến thông tin về TDTT giữa cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan, tổ chức, địa phương và các cá nhân trong xã hội.
5. Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực trọng điểm gắn với các môn thể thao nhằm nâng cao thành tích.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong y học thể thao các cơ sở y học TDTT, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị, hồi phục chấn thương, nhất là đối với thể thao thành tích cao.
- Xây dựng hệ thống điều kiện đảm bảo phục vụ khoa học công nghệ, y học TDTT; tăng cường đầu tư xây dựng các điều kiện nghiên cứu khoa học, kiểm tra y học, phòng thí nghiệm...
6. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao, trong đó chú trọng đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Hiện nay các khu kinh tế, khu công nghiệp có rất đông công nhân lao động nhưng chưa có khu sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ công nhân sau giờ làm việc. Vì vậy, cần thực hiện xã hội hóa đối với Dự án đầu tư một số khu thể thao phục vụ công nhân tại những khu vực có đông công nhân lao động như các Khu công nghiệp: Khánh An, Hòa Trung, Sông Đốc...
- Tăng cường phát triển kinh tế thể thao, xác định rõ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh TDTT, thúc đẩy mọi hoạt động kinh doanh TDTT chuyên nghiệp, khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác giữa Nhà nước, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong phát triển kinh doanh TDTT ở trong và ngoài nước, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong hoạt động TDTT cho các liên đoàn, hội thể thao thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nghiên cứu lý luận, nâng cao nhận thức về xã hội hóa:
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt trong cán bộ và nhân dân, nhằm khẳng định xã hội hóa là chủ trương đúng đắn, là Nhà nước và nhân dân cùng làm, tránh cả hai quan niệm cực đoan chỉ đòi hỏi Nhà nước bao cấp, không huy động sự đóng góp hợp lý của nhân dân hoặc giảm sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước.
+ Tuyên truyền, vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người tập luyện TDTT, góp phần nâng cao tầm vóc và thể chất con người Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về hoạt động TDTT, cũng như phát hiện và bồi dưỡng các tài năng TDTT của đất nước.
7. Nhu cầu nguồn vốn thực hiện quy hoạch
- Nguồn kinh phí vốn thực hiện Quy hoạch 1.861 tỷ đồng trong đó: Ngân sách địa phương là 1.341 tỷ đồng và xã hội hóa là 520 tỷ đồng:
+ Nguồn kinh phí cấp hoạt động sự nghiệp TDTT của tỉnh Cà Mau: 861 tỷ đồng (trong đó: Giai đoạn đến năm 2020 là 121 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 là 280 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 là 480 tỷ đồng).
+ Nguồn kinh phí xây dựng các công trình phục vụ hoạt động sự nghiệp TDTT: 1.000 tỷ đồng (trong đó: Giai đoạn đến năm 2020, đến năm 2025 là 400 tỷ đồng gồm ngân sách địa phương 60% = 240 tỷ đồng và xã hội hóa 40% = 160 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 là 600 tỷ đồng gồm ngân sách địa phương 40% = 240 tỷ đồng và xã hội hóa 60% = 360 tỷ đồng).
- Giải pháp huy động nguồn vốn thực hiện:
+ Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, mạnh thường quân, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ TDTT và tổ chức các hoạt động TDTT phục vụ nhu cầu tham gia tập luyện và thi đấu TDTT của người dân
+ Tăng cường công tác xây dựng cơ sở vật chất phục vụ TDTT cơ sở do Nhà nước và nhân dân cùng làm.
+ Ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao tương xứng với nhiệm vụ, phát triển theo từng năm, từng giai đoạn theo quy định phù hợp với xu thế phát triển KTXH của tỉnh.
+ Quy định chặt chẽ, rõ ràng và đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo sự thuận tiện, nhanh chóng trong việc cấp giấy phép, đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia vào các lĩnh vực hoạt động TDTT.
+ Tiến hành nghiên cứu, phân tích mức độ liên quan của các hoạt động kinh doanh TDTT, từ đó xác định kế hoạch hợp nhất và liên hoàn giữa kinh doanh TDTT và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan để từng bước phát triển công nghiệp thể thao ở tỉnh Cà Mau.
+ Khuyến khích, tạo điều kiện để phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh TDTT; từng bước mở rộng thị trường thể thao. Hoàn thiện tiêu chuẩn dịch vụ thể thao; thực hiện các chế độ kiểm định chất lượng dịch vụ thể thao. Đẩy mạnh các hoạt động tài trợ, quảng cáo, thương quyền... trong các lĩnh vực TDTT.
+ Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích huy động, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT, tham gia quản lý, giám sát tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ TDTT. Phát huy thực hiện xã hội hóa các hoạt động TDTT; trên địa bàn tỉnh có chính sách khuyến khích đầu tư các công trình TDTT để mọi thành phần kinh tế có thể tham gia.

Content:
Quy hoạch nguồn đầu tư tài chính
9.1. Tổ chức các hoạt động kinh doanh sản phẩm vật chất TDTT: Xây dựng công trình TDTT với các quy mô khác nhau. Kinh doanh dụng cụ tập luyện TDTT (cho từng môn thể thao, dụng cụ trò chơi vận động, dụng cụ TDTT trường học...). Kinh doanh trang phục, giầy, mũ thể thao. Kinh doanh thực phẩm chức năng, nước uống cho người tập TDTT; đồ ăn uống cho du lịch thể thao. Xuất bản ấn phẩm, DVD trò chơi thể thao; sản xuất đồ lưu niệm thể thao.
9.2. Dịch vụ buôn bán, xuất nhập khẩu hàng hóa, đồ dùng TDTT
9.2.1. Tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ TDTT: Dịch vụ marketing (khuyến mãi, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm...); dịch vụ tập luyện thể thao giải trí - sức khỏe (chi phí hướng dẫn tập luyện, sân bãi, phòng tập...); dịch vụ khai thác công trình kiến trúc TDTT (cho thuê, hợp đồng sử dụng...); dịch vụ tư vấn và tư pháp TDTT (tư vấn phát triển cơ thể, phương pháp tập, địa điểm tập, thuê mướn hướng dẫn viên, biên soạn hợp đồng, thuê luật sư...); dịch vụ tài trợ và quảng cáo (tài trợ cho thể thao thành tích cao và quảng cáo, tài trợ cho thi đấu TDTT quần chúng...); dịch vụ truyền thông thể thao; dịch vụ du lịch thể thao (hoạt động du lịch kết hợp với hoạt động thể thao).
9.2.2. Luận chứng cơ cấu nguồn vốn: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương phân bổ nguồn kinh phí được cấp hàng năm và dự tính mức kinh phí có tính đến yếu tố nâng lương, trượt giá và lạm phát (nếu có), do đó lấy mức tăng 10% làm cơ sở xây dựng nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao đến năm 2030.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Hoàn thiện thể chế
- Đẩy mạnh chuyển biến trong quản lý TDTT; tăng cường quản lý vĩ mô trong các lĩnh vực hoạt động TDTT; xây dựng hệ thống tổ chức quản lý nhà nước trên cơ sở phân biệt rõ về quản lý nhà nước và quản lý ngành TDTT.
- Ban hành cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực phát triển TDTT, chuyên gia, huấn luyện viên giỏi chuyên môn; xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực TDTT của tỉnh; thúc đẩy sự chuyển biến về cơ chế chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, nhà khoa học.v.v.
- Tăng cường quản lý và giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển TDTT ở cấp tỉnh và cấp huyện. Các đơn vị cần nghiêm túc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT trong từng cấp; xây dựng cơ chế giám sát, chế độ thống kê để quản lý việc thực hiện quy hoạch một cách hiệu quả, bảo đảm tiến trình thực hiện quy hoạch.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao đến các địa phương trong toàn tỉnh Cà Mau.
- Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực thể dục, thể thao; tăng cường xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể dục, thể thao.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển nguồn nhân lực TDTT; đào tạo cán bộ, chuyên gia đầu ngành, chuyên môn sâu ở các lứa tuổi có tính kế cận; tăng cường nghiên cứu để ứng dụng phù hợp trong việc giáo dục chính trị tư tưởng cho các loại nguồn nhân lực TDTT theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia
- Tiến hành xây dựng quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, đến năm 2030.
- Rà soát những công trình TDTT để xây dựng đề án nâng cấp, mở rộng, điều chỉnh, sắp xếp lại theo quy hoạch; quy định về trách nhiệm quản lý chặt chẽ diện tích đất đai dành cho công trình TDTT và các quy định nghiêm cấm việc lấn chiếm, sử dụng đất dành cho TDTT vào việc khác.
- Có chính sách khuyến khích nguồn lực xã hội tham gia phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT ở tỉnh, huyện với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động phục vụ của các công trình TDTT.
- Phát triển việc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoài nước để đầu tư cho những công trình TDTT mang tính đón đầu trong tương lai và nhu cầu tập luyện của nhân dân.
- Đẩy mạnh việc đầu tư các công trình TDTT phục vụ cho huấn luyện, đào tạo từng môn thể thao từ các Hiệp hội, Liên đoàn thể thao.
- Rà soát, đánh giá, xác định danh mục các cơ sở vật chất TDTT đang trong tình trạng xuống cấp, sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng và không hết công năng hoặc diện tích nhỏ, không đảm bảo điều kiện tập luyện... để xem xét hoán đổi hoặc chuyển mục đích sử dụng nhằm tạo kinh phí, tập trung đầu tư phát triển các công trình trọng điểm.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát lại và nghiêm túc thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất thể thao bền vững, đáp ứng nhu cầu tập luyện thể thao của người dân.
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, phục vụ phát triển phong trào TDTT quần chúng trong tỉnh và công tác đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu.
- Tăng cường huy động vốn đầu tư từ hình thức đầu tư PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng.
- Đẩy mạnh thu hút vốn thông qua phát hành thuế nhà đất; hình thành, mở rộng các quỹ phát triển đô thị, quỹ phát triển hạ tầng đô thị, quỹ phát triển nhà ở đô thị.
4. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh thông tin, truyền thông
- Tăng cường công tác quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động TDTT; nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng và chính quyền trong công tác phát triển sự nghiệp TDTT.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác thông tin, truyền thông về vai trò, tác dụng của TDTT, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, phát huy mặt tích cực của dư luận xã hội trong việc tuyên truyền, quảng bá các giá trị xã hội của TDTT.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức thông tin về TDTT, phục vụ có hiệu quả việc tìm kiếm, khai thác, chia sẻ và phổ biến thông tin về TDTT giữa cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan, tổ chức, địa phương và các cá nhân trong xã hội.
5. Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực trọng điểm gắn với các môn thể thao nhằm nâng cao thành tích.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong y học thể thao các cơ sở y học TDTT, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị, hồi phục chấn thương, nhất là đối với thể thao thành tích cao.
- Xây dựng hệ thống điều kiện đảm bảo phục vụ khoa học công nghệ, y học TDTT; tăng cường đầu tư xây dựng các điều kiện nghiên cứu khoa học, kiểm tra y học, phòng thí nghiệm...
6. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao, trong đó chú trọng đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Hiện nay các khu kinh tế, khu công nghiệp có rất đông công nhân lao động nhưng chưa có khu sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ công nhân sau giờ làm việc. Vì vậy, cần thực hiện xã hội hóa đối với Dự án đầu tư một số khu thể thao phục vụ công nhân tại những khu vực có đông công nhân lao động như các Khu công nghiệp: Khánh An, Hòa Trung, Sông Đốc...
- Tăng cường phát triển kinh tế thể thao, xác định rõ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh TDTT, thúc đẩy mọi hoạt động kinh doanh TDTT chuyên nghiệp, khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác giữa Nhà nước, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong phát triển kinh doanh TDTT ở trong và ngoài nước, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong hoạt động TDTT cho các liên đoàn, hội thể thao thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nghiên cứu lý luận, nâng cao nhận thức về xã hội hóa:
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt trong cán bộ và nhân dân, nhằm khẳng định xã hội hóa là chủ trương đúng đắn, là Nhà nước và nhân dân cùng làm, tránh cả hai quan niệm cực đoan chỉ đòi hỏi Nhà nước bao cấp, không huy động sự đóng góp hợp lý của nhân dân hoặc giảm sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước.
+ Tuyên truyền, vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người tập luyện TDTT, góp phần nâng cao tầm vóc và thể chất con người Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về hoạt động TDTT, cũng như phát hiện và bồi dưỡng các tài năng TDTT của đất nước.
7. Nhu cầu nguồn vốn thực hiện quy hoạch
- Nguồn kinh phí vốn thực hiện Quy hoạch 1.861 tỷ đồng trong đó: Ngân sách địa phương là 1.341 tỷ đồng và xã hội hóa là 520 tỷ đồng:
+ Nguồn kinh phí cấp hoạt động sự nghiệp TDTT của tỉnh Cà Mau: 861 tỷ đồng (trong đó: Giai đoạn đến năm 2020 là 121 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 là 280 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 là 480 tỷ đồng).
+ Nguồn kinh phí xây dựng các công trình phục vụ hoạt động sự nghiệp TDTT: 1.000 tỷ đồng (trong đó: Giai đoạn đến năm 2020, đến năm 2025 là 400 tỷ đồng gồm ngân sách địa phương 60% = 240 tỷ đồng và xã hội hóa 40% = 160 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 là 600 tỷ đồng gồm ngân sách địa phương 40% = 240 tỷ đồng và xã hội hóa 60% = 360 tỷ đồng).
- Giải pháp huy động nguồn vốn thực hiện:
+ Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, mạnh thường quân, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ TDTT và tổ chức các hoạt động TDTT phục vụ nhu cầu tham gia tập luyện và thi đấu TDTT của người dân
+ Tăng cường công tác xây dựng cơ sở vật chất phục vụ TDTT cơ sở do Nhà nước và nhân dân cùng làm.
+ Ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao tương xứng với nhiệm vụ, phát triển theo từng năm, từng giai đoạn theo quy định phù hợp với xu thế phát triển KTXH của tỉnh.
+ Quy định chặt chẽ, rõ ràng và đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo sự thuận tiện, nhanh chóng trong việc cấp giấy phép, đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia vào các lĩnh vực hoạt động TDTT.
+ Tiến hành nghiên cứu, phân tích mức độ liên quan của các hoạt động kinh doanh TDTT, từ đó xác định kế hoạch hợp nhất và liên hoàn giữa kinh doanh TDTT và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan để từng bước phát triển công nghiệp thể thao ở tỉnh Cà Mau.
+ Khuyến khích, tạo điều kiện để phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh TDTT; từng bước mở rộng thị trường thể thao. Hoàn thiện tiêu chuẩn dịch vụ thể thao; thực hiện các chế độ kiểm định chất lượng dịch vụ thể thao. Đẩy mạnh các hoạt động tài trợ, quảng cáo, thương quyền... trong các lĩnh vực TDTT.
+ Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích huy động, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT, tham gia quản lý, giám sát tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ TDTT. Phát huy thực hiện xã hội hóa các hoạt động TDTT; trên địa bàn tỉnh có chính sách khuyến khích đầu tư các công trình TDTT để mọi thành phần kinh tế có thể tham gia.