Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "239/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "239/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "239/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "239/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "239/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2010 – 2012
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến Đề án, để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ nhằm huy động từ 90% đến 93% trẻ em năm tuổi ở mọi vùng miền đến nhằm thực hiện phổ cập;
- Tập trung vào đối tượng trẻ em dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng nông thôn, bảo đảm 90% trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn được học 2 buổi ngày; huy động 92% số trẻ em mầm non năm tuổi vùng nông thôn để thực hiện phổ cập;
- Thực hiện phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm 100% kinh phí cho trẻ em tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập; thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường theo quy định;
- Xây dựng mới 7.300 phòng học (nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp trẻ em năm tuổi các xã khó khăn, các xã biên giới, hải đảo, các xã có đồng bào dân tộc thiểu số và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều bảo đảm tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học;
- Chuyển các trường, lớp bán công, sang loại hình theo quy định; thành lập thêm các trường tư thục ở thành phố, thị xã, vùng thuận lợi;
- Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới cho khoảng 37.200 lớp mầm non năm tuổi. Trong đó thành phố, thị xã có 11.600 lớp; nông thôn đồng bằng 15.800 lớp và miền núi, vùng sâu, vùng dân tộc 9.800 lớp;
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 37.200 lớp mầm non năm tuổi thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, cung cấp 5.300 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện;
- Bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn cho 8.900 giáo viên sơ cấp lên trình độ chuẩn, và đào tạo bổ sung 6.400 giáo viên, bao gồm cả giáo viên người dân tộc thiểu số được cử tuyển từ học sinh trường dân tộc nội trú;
- Bổ sung chính sách, chế độ để giáo viên mầm non ngoài công lập được trả lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non;
- Tạo điều kiện cho cộng đồng và doanh nghiệp đóng góp thêm nguồn lực để nâng cao chất lượng; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
b) Giai đoạn 2013 – 2015
- Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 95% số trẻ em mầm non năm tuổi thực hiện phổ cập;
- Phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;
- Thực hiện xây mới 4.250 phòng học còn thiếu và 2.200 phòng học tăng thêm giai đoạn II;
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 2.400 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đào tạo mới, bổ sung 4.600 giáo viên; cung cấp tiếp 550 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện;
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 2.200 lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình mới;
- Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý;
- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Content:
Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2010 – 2012
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến Đề án, để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ nhằm huy động từ 90% đến 93% trẻ em năm tuổi ở mọi vùng miền đến nhằm thực hiện phổ cập;
- Tập trung vào đối tượng trẻ em dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng nông thôn, bảo đảm 90% trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn được học 2 buổi ngày; huy động 92% số trẻ em mầm non năm tuổi vùng nông thôn để thực hiện phổ cập;
- Thực hiện phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm 100% kinh phí cho trẻ em tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập; thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường theo quy định;
- Xây dựng mới 7.300 phòng học (nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp trẻ em năm tuổi các xã khó khăn, các xã biên giới, hải đảo, các xã có đồng bào dân tộc thiểu số và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều bảo đảm tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học;
- Chuyển các trường, lớp bán công, sang loại hình theo quy định; thành lập thêm các trường tư thục ở thành phố, thị xã, vùng thuận lợi;
- Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới cho khoảng 37.200 lớp mầm non năm tuổi. Trong đó thành phố, thị xã có 11.600 lớp; nông thôn đồng bằng 15.800 lớp và miền núi, vùng sâu, vùng dân tộc 9.800 lớp;
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 37.200 lớp mầm non năm tuổi thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, cung cấp 5.300 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện;
- Bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn cho 8.900 giáo viên sơ cấp lên trình độ chuẩn, và đào tạo bổ sung 6.400 giáo viên, bao gồm cả giáo viên người dân tộc thiểu số được cử tuyển từ học sinh trường dân tộc nội trú;
- Bổ sung chính sách, chế độ để giáo viên mầm non ngoài công lập được trả lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non;
- Tạo điều kiện cho cộng đồng và doanh nghiệp đóng góp thêm nguồn lực để nâng cao chất lượng; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
b) Giai đoạn 2013 – 2015
- Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 95% số trẻ em mầm non năm tuổi thực hiện phổ cập;
- Phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;
- Thực hiện xây mới 4.250 phòng học còn thiếu và 2.200 phòng học tăng thêm giai đoạn II;
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 2.400 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đào tạo mới, bổ sung 4.600 giáo viên; cung cấp tiếp 550 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện;
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 2.200 lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình mới;
- Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý;
- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.