Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển.
...
b) Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020 (giá so sánh 2010) đạt bình quân 8,8%/năm; GDP bình quân/người đến năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng.
- Tổng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 2,5%/năm; công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 13,8%/năm (công nghiệp tăng 13,5%/năm; xây dựng tăng 14,9%/năm); dịch vụ tăng bình quân 8,9%/năm.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 25% - 40% - 35%; trong đó lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản giảm xuống còn khoảng 351 nghìn người.
- Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 33% - 43% - 24%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2016-2020) khoảng 166.500 tỷ đồng, gấp 1,6 lần giai đoạn 2011-2015. Đến năm 2020, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 2.090 triệu USD.
- Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 32 nghìn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó đào tạo nghề đạt 56,5% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) giảm bình quân 1%/năm trở lên.

Content:
Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020 (giá so sánh 2010) đạt bình quân 8,8%/năm; GDP bình quân/người đến năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng.
- Tổng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 2,5%/năm; công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 13,8%/năm (công nghiệp tăng 13,5%/năm; xây dựng tăng 14,9%/năm); dịch vụ tăng bình quân 8,9%/năm.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 25% - 40% - 35%; trong đó lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản giảm xuống còn khoảng 351 nghìn người.
- Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 33% - 43% - 24%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2016-2020) khoảng 166.500 tỷ đồng, gấp 1,6 lần giai đoạn 2011-2015. Đến năm 2020, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 2.090 triệu USD.
- Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 32 nghìn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó đào tạo nghề đạt 56,5% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) giảm bình quân 1%/năm trở lên.