Document: Điều 3 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND phân cấp xử lý tài sản kết thúc nhiệm vụ khoa học Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND phân cấp xử lý tài sản kết thúc nhiệm vụ khoa học Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 3. Quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:
1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức ghi tăng tài sản và giá trị tài sản cho tổ chức chủ trì là cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định giao tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương cho tổ chức chủ trì có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định giao tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở cho tổ chức chủ trì có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, bán tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định bán tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
3. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; tài sản điều chuyển giữa các đơn vị cấp tỉnh, giữa các đơn vị cấp huyện, giữa đơn vị cấp tỉnh và đơn vị cấp huyện; trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
4. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại; tài sản là máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thanh lý tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
5. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định tiêu hủy đối với tài sản trang bị nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định tiêu hủy đối với tài sản trang bị nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).

Content:
Điều 3. Quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:
1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức ghi tăng tài sản và giá trị tài sản cho tổ chức chủ trì là cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định giao tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương cho tổ chức chủ trì có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định giao tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở cho tổ chức chủ trì có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, bán tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định bán tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
3. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; tài sản điều chuyển giữa các đơn vị cấp tỉnh, giữa các đơn vị cấp huyện, giữa đơn vị cấp tỉnh và đơn vị cấp huyện; trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
4. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là: Nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện đi lại; tài sản là máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thanh lý tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản trang bị đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
5. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định tiêu hủy đối với tài sản trang bị nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tương đương có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định tiêu hủy đối với tài sản trang bị nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan).