Document: Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND học phí giáo dục mầm non phổ thông công lập lệ phí tuyển sinh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND học phí giáo dục mầm non phổ thông công lập lệ phí tuyển sinh Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015-2016, cụ thể như sau:
I. HỌC PHÍ
1. Đối với thành phố Phủ Lý:
1.1. Phân chia khu vực:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố;
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1.2. Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 100 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT) :
- Khu vực thành thị: 95 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên học chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT trong các Trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 115 000 đ/ tháng/học sinh.
2. Đối với các huyện:
2.1. Phân chia khu vực:
- Khu vực thành thị Gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê;
- Khu vực nông thôn : Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
2.2. Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông :
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên học chương trình GDTX cấp THPT trong các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Thực hiện theo Quyết định số: 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Thời gian thu:
- Đối với cơ sở giáo dục Mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/ năm.
II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH
1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:
- Môn chuyên: 60. 000 đồng/ môn thi
- Môn không chuyên (đại trà): 40. 000 đồng/ môn thi
2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn.
3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh
4. Lệ phí xét tuyển phổ thông (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.

Content:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015-2016, cụ thể như sau:
I. HỌC PHÍ
1. Đối với thành phố Phủ Lý:
1.1. Phân chia khu vực:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố;
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1.2. Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 100 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT) :
- Khu vực thành thị: 95 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên học chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT trong các Trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 115 000 đ/ tháng/học sinh.
2. Đối với các huyện:
2.1. Phân chia khu vực:
- Khu vực thành thị Gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê;
- Khu vực nông thôn : Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
2.2. Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông :
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên học chương trình GDTX cấp THPT trong các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Thực hiện theo Quyết định số: 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Thời gian thu:
- Đối với cơ sở giáo dục Mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/ năm.
II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH
1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:
- Môn chuyên: 60. 000 đồng/ môn thi
- Môn không chuyên (đại trà): 40. 000 đồng/ môn thi
2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn.
3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh
4. Lệ phí xét tuyển phổ thông (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.