Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống các cộng đồng dân tộc; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
Điều chỉnh mục tiêu phát triển đến năm 2020 như sau;
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm kinh tế của vùng và cả nước về công nghiệp khai thác và chế biến sâu các loại khoáng sản, xuất nhập khẩu hàng hóa trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, dịch vụ cửa khẩu, du lịch, bước đầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; là địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); duy trì và phát huy được nét đẹp của văn hóa đa sắc tộc; bền vững về môi trường tự nhiên; chính trị ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia được bảo đảm.
Phấn đấu đến năm 2020, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng Tây Bắc. Đến năm 2030, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về môi trường:
- Phấn đấu tỷ lệ che phủ của rừng đạt 56%.
- Cơ bản dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; trên 95% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, phấn đấu 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; chất thải rắn được thu gom và xử lý.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
- Đến năm 2030, Lào Cai là tỉnh kinh tế dịch vụ - công nghiệp hiện đại, sản xuất nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, là một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam và Đông Nam Á. Phát triển bền vững các lĩnh vực từ dịch vụ đến sản xuất, khai thác khoáng sản cũng như phát triển đô thị; các dịch vụ xã hội được cung cấp hiệu quả trong mọi lĩnh vực như y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực dân cư, các điều kiện trật tự, an toàn xã hội và an sinh xã hội được đảm bảo tốt; an ninh được giữ vững.
- Về môi trường: Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững. Đến năm 2030, cơ bản các chất thải đều được xử lý.
- Một số chỉ tiêu chủ yếu: Phấn đấu tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 9 - 10%/năm. Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 6.500 - 7.000 USD; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn dưới 1%/năm; cơ bản lao động được đào tạo (trong đó đào tạo nghề đạt trên 80%); hàng năm tạo việc làm mới trên 6.000 người; 100% dân số trong tỉnh được dễ dàng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở chất lượng cao.
2. Định hướng phát triển
- Các ngành dịch vụ sẽ đóng góp trên 50% vào tổng GRDP với động lực chính là du lịch, chuyển dịch dần sang các phân khúc khách hàng cao cấp với những dịch vụ phụ trợ như bán buôn, bán lẻ, dịch vụ tài chính và giáo dục.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển theo hướng chế biến sâu hình thành những cụm (cluster) công nghiệp với giá trị gia tăng cao, phát triển sạch và công nghệ cao.
- Khai thác khoáng sản phát triển theo hướng sạch và bền vững hơn.
3. Đô thị hóa và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Đô thị hóa:
- Đối với khu vực nông thôn: Áp dụng các mô hình nông thôn mới theo hướng bảo đảm phát triển bền vững có hệ thống hạ tầng giao thông thuận tiện và hạ tầng thông tin phát triển; thu hẹp dần khoảng cách về mức sống theo các tiêu chí về thu nhập, giáo dục và y tế chăm sóc sức khỏe giữa đô thị và nông thôn.
- Đối với khu vực đô thị: Cơ bản hình thành và ổn định mạng lưới đô thị. Hệ thống các đô thị ở Lào Cai được phát triển theo hướng kết hợp giữa hiện đại và thân thiện môi trường, tôn trọng bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống về kiến trúc. Khu vực ngoài các đô thị có kết cấu hạ tầng phát triển, đảm bảo văn minh đô thị với sự phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản ở trình độ cao, chất lượng cao.
b) Phát triển kết cấu hạ tầng:
- Cơ bản hoàn thành kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối thuận tiện giữa các trung tâm phát triển của tỉnh và các vùng, lãnh thổ các điểm dân cư trong tỉnh, đảm bảo kết nối dễ dàng với các vùng miền trong cả nước (đặc biệt là các tỉnh biên giới Đông Bắc và Tây Bắc) và quốc tế. Hệ thống hạ tầng thông tin bảo đảm phủ sóng trên toàn lãnh thổ và tiếp cận tới các vùng, miền, quốc tế với chất lượng dịch vụ cao và ổn định. Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, khoa học công nghệ hiện đại phục vụ xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiệu quả.
- Hạ tầng đô thị lớn trong tỉnh được đầu tư với các công trình hiện đại; hệ thống cấp nước đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở tiêu chuẩn cao theo tiêu chuẩn quốc tế, cấp điện đủ với chất lượng cao ổn định và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Sa Pa, Bắc Hà với quy mô trên 500 ha, Trung tâm sản xuất giống (lúa, khoai tây, rau, hoa, cây ăn quả ôn đới, dược liệu...) và các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao cung cấp cho cả nước; gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, hướng tới phát triển sản xuất hàng hóa theo các chuỗi sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển và bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn, đặc biệt là Vườn quốc gia Hoàng Liên. Bảo tồn và phát triển các loài cây lâm sản ngoài gỗ có khả năng phát triển thành vùng hàng hóa. Coi việc bảo vệ, phát triển vốn rừng là hoạt động kinh tế mang lại giá trị cao, đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động, nâng cao mức sống và trách nhiệm trong việc bảo vệ và phát triển vốn rừng. Sắp xếp dân cư nội địa, dân cư biên giới đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế và giữ vững biên giới.
- Phát triển và đa dạng sản phẩm hàng hóa một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế và có sức tiêu thụ cao trên thị trường như nuôi cá nước ngọt phù hợp với điều kiện khí hậu của tỉnh.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt trên 75 triệu đồng.
2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển công nghiệp tập trung theo hướng hình thành các cụm liên kết công nghiệp; nghiên cứu thành lập khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai với diện tích khoảng 500 ha; tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp hiện có.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu sử dụng nguyên liệu là tài nguyên khoáng sản, tập trung vào các ngành khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện, phân bón, hóa chất. Tiếp tục duy trì năng lực khai thác và chế biến các mỏ đang hoạt động.
- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến: Hoàn thành đầu tư xây dựng Nhà máy bột giấy Bảo Yên với công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm; Nhà máy sản xuất giấy để xuất khẩu tại xã Bản Vược - huyện Bát Xát, công suất 3.000 tấn sản phẩm/năm; Nhà máy chế biến gỗ đồ mộc dân dụng kết hợp ván ghép thanh, ván dăm MDF tại thị trấn Phong Hải - Bảo Thắng công suất 30.000 m3 sản phẩm/năm; Nhà máy chế biến gỗ đồ mộc dân dụng và xuất khẩu tại thành phố Lào Cai với công suất 10.000 m3 sản phẩm/năm. Tăng cường đầu tư nâng cấp, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến đáp ứng yêu cầu xuất khẩu: Nhà máy chế biến chè tại Công ty chè Phong Hải và Công ty chè Thanh Bình...; nhà máy bia, chế biến thức ăn gia súc, chế biến dược liệu...
- Phát triển nghề và làng nghề tiểu, thủ công nghiệp như nghề dệt may và thêu thổ cẩm tại các huyện Văn Bàn, Sa Pa, Si Ma Cai và Bắc Hà; nghề sản xuất mây tre đan tại các huyện: Sa Pa, Bảo Yên, Văn Bàn; mở rộng sản xuất và đầu tư mới các cơ sở chế biến rượu đặc sản như: Sin San, Nậm Pung, Thanh Kim, Cốc Ngù, Làng Mới...
3. Phát triển dịch vụ, du lịch
- Tập trung phát triển khu kinh tế cửa khẩu và hệ thống cửa khẩu biên giới, trọng tâm là Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành, Bản Vược; nghiên cứu hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới để thực hiện tốt vai trò “cầu nối” giữa Việt Nam và các nước ASEAN với thị trường Tây Nam Trung Quốc về phía Bát Xát. Mở rộng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tập trung nâng cao chất lượng các dịch vụ cửa khẩu.
- Tiếp tục phát triển các dịch vụ vận tải, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và bưu chính, viễn thông.
- Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với các sản phẩm du lịch nghỉ mát, văn hóa dân tộc, lễ hội truyền thống, sinh thái...chất lượng cao. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch tại Sa Pa, thành phố Lào Cai, Bắc Hà. Nghiên cứu bổ sung quy hoạch để đầu tư sân golf tại huyện Bát Xát, huyện Bảo Thắng nhằm thu hút khách du lịch. Ưu tiên hợp tác phát triển du lịch với Vân Nam - Trung Quốc; đẩy mạnh công tác quảng bá, thu hút khách du lịch qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Hoàn thiện hệ thống y tế đồng bộ từ cấp tỉnh, huyện, xã, nâng cao chất lượng phục vụ. Nâng cấp, mở rộng quy mô Bệnh viện đa khoa tỉnh đồng bộ, hiện đại, đảm bảo quy mô bệnh viện hạng II (quy mô 1.000 giường bệnh); thành lập Trung tâm Ung bướu trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh. Xây dựng mới Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Nội tiết tỉnh, Bệnh viện Lao phổi, Bệnh viện Tâm thần kinh, Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng cơ sở 2 tại Sa Pa và Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng cơ sở 3 tại Bắc Hà, Bệnh viện đa khoa Mường Khương, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cấp các bệnh viện đa khoa huyện, đa khoa khu vực để đáp ứng quy mô của bệnh viện hạng III; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các bệnh viện chuyên khoa sản - nhi, nội tiết, y học cổ truyền.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và tư nhân phát triển bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các phòng khám.
b) Giáo dục và đào tạo:
- Tiếp tục thực hiện và hoàn thành Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên trước năm 2017; triển khai mô hình trường học dân tộc bán trú liên thông để huy động, duy trì tỷ lệ học sinh đi học.
- Phát triển đa dạng các loại hình trường lớp và các loại hình đào tạo. Huy động mọi nguồn vốn để mở rộng phát triển giáo dục - đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn II.
- Xây dựng mạng lưới các cơ sở đào tạo nhân lực theo hướng hiện đại. Trước mắt thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai, tiến tới thành lập trường Đại học Phan Xi Păng (Đại học Lào Cai) trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại một số cơ sở đào tạo, nghiên cứu trên địa bàn. Thực hiện kết hợp giữa giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học công nghệ hướng vào phát triển các ngành nông nghiệp công nghệ cao nhằm khai thác các cơ sở nghiên cứu và nguồn nhân lực, hình thành mô hình mới trong kết hợp đào tạo, nghiên cứu khoa học và hoạt động sản xuất kinh doanh; áp dụng một số cơ chế ưu đãi đối với lực lượng cán bộ, giảng viên tại trường đại học nhằm đảm bảo phát triển có hiệu quả trường đại học.
c) Văn hóa, thể thao
- Đầu tư nâng cấp các thiết chế văn hóa tại trung tâm tỉnh và các huyện, thành phố như: Bảo tàng, nhà văn hóa trung tâm, sân vận động... đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại Sa Pa.
- Tăng cường tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở, tăng cường vận động, tuyên truyền, hướng dẫn xây dựng các đội văn nghệ mang bản sắc dân tộc và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ giàu bản sắc dân tộc tại cơ sở. Xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm đào tạo vận động viên chất lượng cao quốc gia.

Content:
Về môi trường:
- Phấn đấu tỷ lệ che phủ của rừng đạt 56%.
- Cơ bản dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; trên 95% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, phấn đấu 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; chất thải rắn được thu gom và xử lý.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
- Đến năm 2030, Lào Cai là tỉnh kinh tế dịch vụ - công nghiệp hiện đại, sản xuất nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, là một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam và Đông Nam Á. Phát triển bền vững các lĩnh vực từ dịch vụ đến sản xuất, khai thác khoáng sản cũng như phát triển đô thị; các dịch vụ xã hội được cung cấp hiệu quả trong mọi lĩnh vực như y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực dân cư, các điều kiện trật tự, an toàn xã hội và an sinh xã hội được đảm bảo tốt; an ninh được giữ vững.
- Về môi trường: Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững. Đến năm 2030, cơ bản các chất thải đều được xử lý.
- Một số chỉ tiêu chủ yếu: Phấn đấu tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 9 - 10%/năm. Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 6.500 - 7.000 USD; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn dưới 1%/năm; cơ bản lao động được đào tạo (trong đó đào tạo nghề đạt trên 80%); hàng năm tạo việc làm mới trên 6.000 người; 100% dân số trong tỉnh được dễ dàng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở chất lượng cao.
2. Định hướng phát triển
- Các ngành dịch vụ sẽ đóng góp trên 50% vào tổng GRDP với động lực chính là du lịch, chuyển dịch dần sang các phân khúc khách hàng cao cấp với những dịch vụ phụ trợ như bán buôn, bán lẻ, dịch vụ tài chính và giáo dục.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển theo hướng chế biến sâu hình thành những cụm (cluster) công nghiệp với giá trị gia tăng cao, phát triển sạch và công nghệ cao.
- Khai thác khoáng sản phát triển theo hướng sạch và bền vững hơn.
3. Đô thị hóa và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Đô thị hóa:
- Đối với khu vực nông thôn: Áp dụng các mô hình nông thôn mới theo hướng bảo đảm phát triển bền vững có hệ thống hạ tầng giao thông thuận tiện và hạ tầng thông tin phát triển; thu hẹp dần khoảng cách về mức sống theo các tiêu chí về thu nhập, giáo dục và y tế chăm sóc sức khỏe giữa đô thị và nông thôn.
- Đối với khu vực đô thị: Cơ bản hình thành và ổn định mạng lưới đô thị. Hệ thống các đô thị ở Lào Cai được phát triển theo hướng kết hợp giữa hiện đại và thân thiện môi trường, tôn trọng bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống về kiến trúc. Khu vực ngoài các đô thị có kết cấu hạ tầng phát triển, đảm bảo văn minh đô thị với sự phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản ở trình độ cao, chất lượng cao.
b) Phát triển kết cấu hạ tầng:
- Cơ bản hoàn thành kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối thuận tiện giữa các trung tâm phát triển của tỉnh và các vùng, lãnh thổ các điểm dân cư trong tỉnh, đảm bảo kết nối dễ dàng với các vùng miền trong cả nước (đặc biệt là các tỉnh biên giới Đông Bắc và Tây Bắvà quốc tế. Hệ thống hạ tầng thông tin bảo đảm phủ sóng trên toàn lãnh thổ và tiếp cận tới các vùng, miền, quốc tế với chất lượng dịch vụ cao và ổn định. Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, khoa học công nghệ hiện đại phục vụ xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiệu quả.
- Hạ tầng đô thị lớn trong tỉnh được đầu tư với các công trình hiện đại; hệ thống cấp nước đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở tiêu chuẩn cao theo tiêu chuẩn quốc tế, cấp điện đủ với chất lượng cao ổn định và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Sa Pa, Bắc Hà với quy mô trên 500 ha, Trung tâm sản xuất giống (lúa, khoai tây, rau, hoa, cây ăn quả ôn đới, dược liệu...) và các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao cung cấp cho cả nước; gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, hướng tới phát triển sản xuất hàng hóa theo các chuỗi sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển và bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn, đặc biệt là Vườn quốc gia Hoàng Liên. Bảo tồn và phát triển các loài cây lâm sản ngoài gỗ có khả năng phát triển thành vùng hàng hóa. Coi việc bảo vệ, phát triển vốn rừng là hoạt động kinh tế mang lại giá trị cao, đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động, nâng cao mức sống và trách nhiệm trong việc bảo vệ và phát triển vốn rừng. Sắp xếp dân cư nội địa, dân cư biên giới đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế và giữ vững biên giới.
- Phát triển và đa dạng sản phẩm hàng hóa một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế và có sức tiêu thụ cao trên thị trường như nuôi cá nước ngọt phù hợp với điều kiện khí hậu của tỉnh.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt trên 75 triệu đồng.
2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển công nghiệp tập trung theo hướng hình thành các cụm liên kết công nghiệp; nghiên cứu thành lập khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai với diện tích khoảng 500 ha; tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp hiện có.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu sử dụng nguyên liệu là tài nguyên khoáng sản, tập trung vào các ngành khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện, phân bón, hóa chất. Tiếp tục duy trì năng lực khai thác và chế biến các mỏ đang hoạt động.
- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến: Hoàn thành đầu tư xây dựng Nhà máy bột giấy Bảo Yên với công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm; Nhà máy sản xuất giấy để xuất khẩu tại xã Bản Vược - huyện Bát Xát, công suất 3.000 tấn sản phẩm/năm; Nhà máy chế biến gỗ đồ mộc dân dụng kết hợp ván ghép thanh, ván dăm MDF tại thị trấn Phong Hải - Bảo Thắng công suất 30.000 m3 sản phẩm/năm; Nhà máy chế biến gỗ đồ mộc dân dụng và xuất khẩu tại thành phố Lào Cai với công suất 10.000 m3 sản phẩm/năm. Tăng cường đầu tư nâng cấp, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến đáp ứng yêu cầu xuất khẩu: Nhà máy chế biến chè tại Công ty chè Phong Hải và Công ty chè Thanh Bình...; nhà máy bia, chế biến thức ăn gia súc, chế biến dược liệu...
- Phát triển nghề và làng nghề tiểu, thủ công nghiệp như nghề dệt may và thêu thổ cẩm tại các huyện Văn Bàn, Sa Pa, Si Ma Cai và Bắc Hà; nghề sản xuất mây tre đan tại các huyện: Sa Pa, Bảo Yên, Văn Bàn; mở rộng sản xuất và đầu tư mới các cơ sở chế biến rượu đặc sản như: Sin San, Nậm Pung, Thanh Kim, Cốc Ngù, Làng Mới...
3. Phát triển dịch vụ, du lịch
- Tập trung phát triển khu kinh tế cửa khẩu và hệ thống cửa khẩu biên giới, trọng tâm là Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành, Bản Vược; nghiên cứu hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới để thực hiện tốt vai trò “cầu nối” giữa Việt Nam và các nước ASEAN với thị trường Tây Nam Trung Quốc về phía Bát Xát. Mở rộng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tập trung nâng cao chất lượng các dịch vụ cửa khẩu.
- Tiếp tục phát triển các dịch vụ vận tải, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và bưu chính, viễn thông.
- Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với các sản phẩm du lịch nghỉ mát, văn hóa dân tộc, lễ hội truyền thống, sinh thái...chất lượng cao. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch tại Sa Pa, thành phố Lào Cai, Bắc Hà. Nghiên cứu bổ sung quy hoạch để đầu tư sân golf tại huyện Bát Xát, huyện Bảo Thắng nhằm thu hút khách du lịch. Ưu tiên hợp tác phát triển du lịch với Vân Nam - Trung Quốc; đẩy mạnh công tác quảng bá, thu hút khách du lịch qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Hoàn thiện hệ thống y tế đồng bộ từ cấp tỉnh, huyện, xã, nâng cao chất lượng phục vụ. Nâng cấp, mở rộng quy mô Bệnh viện đa khoa tỉnh đồng bộ, hiện đại, đảm bảo quy mô bệnh viện hạng II (quy mô 1.000 giường bệnh); thành lập Trung tâm Ung bướu trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh. Xây dựng mới Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Nội tiết tỉnh, Bệnh viện Lao phổi, Bệnh viện Tâm thần kinh, Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng cơ sở 2 tại Sa Pa và Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng cơ sở 3 tại Bắc Hà, Bệnh viện đa khoa Mường Khương, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cấp các bệnh viện đa khoa huyện, đa khoa khu vực để đáp ứng quy mô của bệnh viện hạng III; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các bệnh viện chuyên khoa sản - nhi, nội tiết, y học cổ truyền.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và tư nhân phát triển bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các phòng khám.
b) Giáo dục và đào tạo:
- Tiếp tục thực hiện và hoàn thành Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên trước năm 2017; triển khai mô hình trường học dân tộc bán trú liên thông để huy động, duy trì tỷ lệ học sinh đi học.
- Phát triển đa dạng các loại hình trường lớp và các loại hình đào tạo. Huy động mọi nguồn vốn để mở rộng phát triển giáo dục - đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn II.
- Xây dựng mạng lưới các cơ sở đào tạo nhân lực theo hướng hiện đại. Trước mắt thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai, tiến tới thành lập trường Đại học Phan Xi Păng (Đại học Lào Cai) trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại một số cơ sở đào tạo, nghiên cứu trên địa bàn. Thực hiện kết hợp giữa giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học công nghệ hướng vào phát triển các ngành nông nghiệp công nghệ cao nhằm khai thác các cơ sở nghiên cứu và nguồn nhân lực, hình thành mô hình mới trong kết hợp đào tạo, nghiên cứu khoa học và hoạt động sản xuất kinh doanh; áp dụng một số cơ chế ưu đãi đối với lực lượng cán bộ, giảng viên tại trường đại học nhằm đảm bảo phát triển có hiệu quả trường đại học.
Văn hóa, thể thao
- Đầu tư nâng cấp các thiết chế văn hóa tại trung tâm tỉnh và các huyện, thành phố như: Bảo tàng, nhà văn hóa trung tâm, sân vận động... đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại Sa Pa.
- Tăng cường tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở, tăng cường vận động, tuyên truyền, hướng dẫn xây dựng các đội văn nghệ mang bản sắc dân tộc và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ giàu bản sắc dân tộc tại cơ sở. Xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm đào tạo vận động viên chất lượng cao quốc gia.