Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2740/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch phân khu IV phía Tây Nam Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2740/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2740/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2740/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2740/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2740/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2740/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch phân khu IV phía Tây Nam Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu III (phía Tây) trên địa bàn thành phố Nam Định, với nội dung sau:
...
5. Quy hoạch sử dụng đất
- Kế thừa những định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 và dựa trên cơ sở tổ chức không gian đô thị, thực trạng về quản lý hành chính hiện hữu, đồng thời tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Đất xây dựng tại khu vực quy hoạch trung bình khoảng 45÷100m2/người. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: Khoảng 15÷28m2/người;
+ Đất cây xanh đơn vị ở: ≥2 m2/người.
- Toàn bộ khu vực nghiên cứu được phân thành 03 tiểu khu, tương ứng với 3 đơn vị ở cấp phường hiện trạng như sau:
5.1. Khu 1: Khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang phía Bắc
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Văn Miếu.
- Quy mô: Diện tích 43,39 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 12.397 người.
- Tính chất: Là khu đô thị hiện hữu mật độ cao, cải tạo chỉnh trang bổ sung các chức năng công cộng y tế, giáo dục, chợ, cây xanh, bãi đỗ xe,... chỉnh trang tuyến phố, chuyển đổi vị trí đất cơ quan, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ.
- Định hướng phát triển: Tổ chức vị trí trung tâm hành chính phường về phía Tây trên trục đường Nguyễn Tri Phương, đầu tư xây dựng hình thành trung tâm hành chính mới.
- Xây dựng mở rộng chợ Văn Miếu về phía trạm y tế hiện hữu. Xây dựng công viên cây xanh mặt nước phục vụ vui chơi giải trí, thể dục thể thao cho cộng đồng. Xây dựng bãi đỗ xe công cộng tại vị trí trung tâm hành chính mới.
5.2. Khu 2: Khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang ven sông Đào.
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Trần Quang Khải.
- Quy mô: Diện tích 91,97 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 9.260 người.
- Tính chất: Là khu đô thị hiện hữu mật độ cao, cải tạo chỉnh trang xen cấy khu ở mới, bổ sung các chức năng công cộng cấp đơn vị ở (giáo dục, công viên cây xanh, bãi đỗ xe,...) chuyển đổi chức năng sử dụng đất một số khu vực trên địa bàn phù hợp với thực tiễn hiện trạng quản lý.
- Định hướng phát triển: Di rời một số khu vực nhà máy xí nghiệp ô nhiễm môi trường khu vực đê sông Đào. Tạo dựng hình ảnh công viên sinh thái, vui chơi giải trí kết hợp bảo vệ đê tại khu vực cửa ngõ cầu vượt Song Hào.
- Hình thành không gian mở, công viên cây xanh mặt nước điều hòa thoát nước cho đô thị hiện hữu. Chỉnh trang tuyến phố chính, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ.
5.3. Khu 3: Khu đô thị mới kết hợp dịch vụ cửa ngõ QL.10
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính xã Lộc An.
- Quy mô: Diện tích 332,33 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 25.643 người.
- Tính chất: Là trung tâm thương mại dịch vụ (cửa ngõ cầu vượt Lộc An) gắn với đô thị mới thông minh, đồng bộ hạ tầng dọc QL.10 - Văn Cao.
- Định hướng phát triển: Tạo dựng hình ảnh đô thị có tính đặc trưng riêng của khu vực cửa ngõ đô thị, tổ chức Trung tâm thương mại, công cộng, dịch vụ, khu dân cư, công viên cây xanh và khu vực phát triển công nghiệp, với công trình điểm nhấn chính cao tầng (khoảng 25÷30 tầng). Đầu tư xây dựng khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật bổ trợ cho khu vực hiện hữu.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

STT

Chức năng đất

Tổng diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất nhóm nhà ở

189,72

40,56

-

Đất nhóm nhà ở hiện trạng - cải tạo

131,47

28,11

-

Đất nhóm nhà ở mới

58,25

12,46

2

Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ

14,46

3,09

3

Đất y tế

0,70

0,15

4

Đất văn hóa

2,99

0,64

5

Đất thể dục thể thao

4,27

0,91

6

Đất trường trung học phổ thông

0,87

0,19

7

Đất giáo dục

7,86

1,68

8

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

3,15

0,67

9

Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

13,56

2,90

10

Đất cây xanh chuyên dụng

29,96

6,41

11

Đất giao thông

91,17

19,49

12

Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi

37,52

8,02

13

Đất trung đào tạo, nghiên cứu

4,24

0,91

14

Đất cơ quan, trụ sở

1,83

0,39

15

Đất khu dịch vụ

34,48

7,37

16

Đất di tích, tôn giáo

2,17

0,46

17

Đất an ninh

0,77

0,16

18

Đất quốc phòng

1,00

0,21

19

Đất giao thông đối ngoại

8,02

1,72

20

Đất nghĩa trang

6,32

1,35

21

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

0,33

0,07

22

Mặt nước (sông, suối, kênh rạch)

12,30

2,63

Tổng diện tích

467,69

100,00

Content:
Quy hoạch sử dụng đất
- Kế thừa những định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 và dựa trên cơ sở tổ chức không gian đô thị, thực trạng về quản lý hành chính hiện hữu, đồng thời tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Đất xây dựng tại khu vực quy hoạch trung bình khoảng 45÷100m2/người. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: Khoảng 15÷28m2/người;
+ Đất cây xanh đơn vị ở: ≥2 m2/người.
- Toàn bộ khu vực nghiên cứu được phân thành 03 tiểu khu, tương ứng với 3 đơn vị ở cấp phường hiện trạng như sau:
5.1. Khu 1: Khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang phía Bắc
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Văn Miếu.
- Quy mô: Diện tích 43,39 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 12.397 người.
- Tính chất: Là khu đô thị hiện hữu mật độ cao, cải tạo chỉnh trang bổ sung các chức năng công cộng y tế, giáo dục, chợ, cây xanh, bãi đỗ xe,... chỉnh trang tuyến phố, chuyển đổi vị trí đất cơ quan, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ.
- Định hướng phát triển: Tổ chức vị trí trung tâm hành chính phường về phía Tây trên trục đường Nguyễn Tri Phương, đầu tư xây dựng hình thành trung tâm hành chính mới.
- Xây dựng mở rộng chợ Văn Miếu về phía trạm y tế hiện hữu. Xây dựng công viên cây xanh mặt nước phục vụ vui chơi giải trí, thể dục thể thao cho cộng đồng. Xây dựng bãi đỗ xe công cộng tại vị trí trung tâm hành chính mới.
5.2. Khu 2: Khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang ven sông Đào.
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Trần Quang Khải.
- Quy mô: Diện tích 91,97 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 9.260 người.
- Tính chất: Là khu đô thị hiện hữu mật độ cao, cải tạo chỉnh trang xen cấy khu ở mới, bổ sung các chức năng công cộng cấp đơn vị ở (giáo dục, công viên cây xanh, bãi đỗ xe,...) chuyển đổi chức năng sử dụng đất một số khu vực trên địa bàn phù hợp với thực tiễn hiện trạng quản lý.
- Định hướng phát triển: Di rời một số khu vực nhà máy xí nghiệp ô nhiễm môi trường khu vực đê sông Đào. Tạo dựng hình ảnh công viên sinh thái, vui chơi giải trí kết hợp bảo vệ đê tại khu vực cửa ngõ cầu vượt Song Hào.
- Hình thành không gian mở, công viên cây xanh mặt nước điều hòa thoát nước cho đô thị hiện hữu. Chỉnh trang tuyến phố chính, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ.
5.3. Khu 3: Khu đô thị mới kết hợp dịch vụ cửa ngõ QL.10
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính xã Lộc An.
- Quy mô: Diện tích 332,33 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 25.643 người.
- Tính chất: Là trung tâm thương mại dịch vụ (cửa ngõ cầu vượt Lộc An) gắn với đô thị mới thông minh, đồng bộ hạ tầng dọc QL.10 - Văn Cao.
- Định hướng phát triển: Tạo dựng hình ảnh đô thị có tính đặc trưng riêng của khu vực cửa ngõ đô thị, tổ chức Trung tâm thương mại, công cộng, dịch vụ, khu dân cư, công viên cây xanh và khu vực phát triển công nghiệp, với công trình điểm nhấn chính cao tầng (khoảng 25÷30 tầng). Đầu tư xây dựng khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật bổ trợ cho khu vực hiện hữu.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

STT

Chức năng đất

Tổng diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất nhóm nhà ở

189,72

40,56

-

Đất nhóm nhà ở hiện trạng - cải tạo

131,47

28,11

-

Đất nhóm nhà ở mới

58,25

12,46

2

Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ

14,46

3,09

3

Đất y tế

0,70

0,15

4

Đất văn hóa

2,99

0,64

5

Đất thể dục thể thao

4,27

0,91

6

Đất trường trung học phổ thông

0,87

0,19

7

Đất giáo dục

7,86

1,68

8

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

3,15

0,67

9

Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

13,56

2,90

10

Đất cây xanh chuyên dụng

29,96

6,41

11

Đất giao thông

91,17

19,49

12

Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi

37,52

8,02

13

Đất trung đào tạo, nghiên cứu

4,24

0,91

14

Đất cơ quan, trụ sở

1,83

0,39

15

Đất khu dịch vụ

34,48

7,37

16

Đất di tích, tôn giáo

2,17

0,46

17

Đất an ninh

0,77

0,16

18

Đất quốc phòng

1,00

0,21

19

Đất giao thông đối ngoại

8,02

1,72

20

Đất nghĩa trang

6,32

1,35

21

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

0,33

0,07

22

Mặt nước (sông, suối, kênh rạch)

12,30

2,63

Tổng diện tích

467,69

100,00