Document: Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính tổ chức tài chính vi mô

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "06/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "06/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "06/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "06/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "06/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính tổ chức tài chính vi mô có nội dung như sau:

Điều 5. Quản lý doanh thu
1. Doanh thu của tổ chức tài chính vi mô bao gồm các khoản thu quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể:
a) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ gồm:
- Thu từ hoạt động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng, thu khác từ hoạt động tín dụng.
- Thu từ hoạt động dịch vụ bao gồm: thu từ dịch vụ nhận uỷ thác cho vay vốn, thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô, thu từ dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực hoạt động tài chính vi mô, thu từ đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
- Thu từ chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thu từ hoạt hoạt động kinh doanh khác, gồm: thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt động kinh doanh khác theo giấy phép hoạt động.
b) Thu khác gồm:
- Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu từ các khoản cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xoá nay thu hồi được).
- Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập.
- Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
- Thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại.
- Thu hoàn nhập dự phòng đối với các khoản trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro.
- Thu từ tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Các khoản thu khác.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
a) Thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng: tổ chức tài chính vi mô hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì không phải hạch toán thu nhập, tổ chức tài chính vi mô theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh.
b) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.
c) Thu từ nhận tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô: là số tiền thực thu tại thời điểm nhận tài trợ.
d) Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, dịch vụ và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
đ) Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tài chính vi mô hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh.
3. Các khoản thu của tổ chức tài chính vi mô phát sinh trong kỳ phải có hoá đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu.

Content:
Điều 5. Quản lý doanh thu
1. Doanh thu của tổ chức tài chính vi mô bao gồm các khoản thu quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể:
a) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ gồm:
- Thu từ hoạt động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng, thu khác từ hoạt động tín dụng.
- Thu từ hoạt động dịch vụ bao gồm: thu từ dịch vụ nhận uỷ thác cho vay vốn, thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô, thu từ dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực hoạt động tài chính vi mô, thu từ đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
- Thu từ chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thu từ hoạt hoạt động kinh doanh khác, gồm: thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt động kinh doanh khác theo giấy phép hoạt động.
b) Thu khác gồm:
- Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu từ các khoản cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xoá nay thu hồi được).
- Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập.
- Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
- Thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại.
- Thu hoàn nhập dự phòng đối với các khoản trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro.
- Thu từ tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Các khoản thu khác.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
a) Thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng: tổ chức tài chính vi mô hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì không phải hạch toán thu nhập, tổ chức tài chính vi mô theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh.
b) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.
c) Thu từ nhận tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô: là số tiền thực thu tại thời điểm nhận tài trợ.
d) Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, dịch vụ và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
đ) Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tài chính vi mô hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh.
3. Các khoản thu của tổ chức tài chính vi mô phát sinh trong kỳ phải có hoá đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu.