Document: Điều 1 Quyết định 515/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "515/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "515/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "515/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "515/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "515/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 515/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Đầu tư xây dựng mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1027 - Km1045+780 tại các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp và thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, như sau:
* Đối với đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước thuộc vị trí 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất trồng lúa nước thuộc vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm thuộc vị trí 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm thuộc vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
* Đối với đất ở tại đô thị (thị trấn Châu Ổ):
- Đất ở thuộc vị trí 4, đường loại 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 4, đường loại 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
* Đối với đất ở tại nông thôn (các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp):
- Đất ở thuộc vị trí 1, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 2, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 3, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 6, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 8, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
* Đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp):
- Đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 1, khu vực 1 (được xác định bằng 70% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 2, khu vực 1 (được xác định bằng 70% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
* Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp):
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 2, khu vực 1 (được xác định bằng 50% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 6, khu vực 1 (được xác định bằng 50% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
* Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: Áp dụng theo giá đất ở tại vị trí liền kề

Content:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Đầu tư xây dựng mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1027 - Km1045+780 tại các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp và thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, như sau:
* Đối với đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước thuộc vị trí 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất trồng lúa nước thuộc vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm thuộc vị trí 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm thuộc vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
* Đối với đất ở tại đô thị (thị trấn Châu Ổ):
- Đất ở thuộc vị trí 4, đường loại 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 4, đường loại 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
* Đối với đất ở tại nông thôn (các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp):
- Đất ở thuộc vị trí 1, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 2, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 3, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 6, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
- Đất ở thuộc vị trí 8, khu vực 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
* Đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp):
- Đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 1, khu vực 1 (được xác định bằng 70% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 2, khu vực 1 (được xác định bằng 70% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
* Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (các xã Bình Trung, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp):
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 2, khu vực 1 (được xác định bằng 50% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1 lần;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc vị trí 6, khu vực 1 (được xác định bằng 50% giá đất ở theo thời hạn sử dụng đất, thời hạn thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê còn lại): Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần;
* Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: Áp dụng theo giá đất ở tại vị trí liền kề