Document: Điều 1 Quyết định 49/2000/QĐ-UB-VX thực hiện khoản thu, chi học phí, tiền cơ sở vật chất và thu khác ngành Giáo dục Đào tạo thành phố năm 2000-2001

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB-VX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB-VX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB-VX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB-VX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB-VX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 49/2000/QĐ-UB-VX thực hiện khoản thu, chi học phí, tiền cơ sở vật chất và thu khác ngành Giáo dục Đào tạo thành phố năm 2000-2001 có nội dung như sau:

Điều 1. Nay cho phép ngành Giáo dục - Đào tạo thành phố được thực hiện các khoản thu chi học phí, tiền cơ sở vật chất và các khoản thu khác kể từ năm học 2000 - 2001 như sau :
1. Học phí :
a) Đối với các Trường Mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên : Mức thu học phí, chế độ miễn giảm học phí và sử dụng học phí được giữ nguyên như năm học 1999 - 2000.
b) Đối với Trường Mầm non, phổ thông bán công :
+ Trung học phổ thông : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
+ Trung học cơ sở :
· Nội thành : 75.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
+ Tiểu học : Trước mắt trong năm học 2000 - 2001, chỉ áp dụng đối với 2 trường tiểu học bán công đã có ở quận 3 (Trường Mê Linh) và quận 4 (Trường Đoàn Thị Điểm)
· Nội thành : 60.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : 50.000 đ/HS/tháng.
+ Nhà trẻ :
· Nội thành : 250.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : 200.000 đ/HS/tháng.
+ Mẫu giáo :
· Nội thành : 200.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : 150.000 đ/HS/tháng.
2. Cơ sở vật chất :
a) Đối với Trường Mầm non, phổ thông công lập :
· Nội thành : 30.000 đ/HS/năm.
· Ngoại thành : 20.000 đ/HS/năm.
b) Đối với Trường Mầm non, phổ thông bán công :
+ Nhà trẻ : 600.000 đ/cháu/năm.
+ Mẫu giáo : 500.000 đ/cháu/năm.
+ Tiểu học : 45.000 đ/HS/năm.
+ THCS, THPT : Như năm học 1999 - 2000.
3. Các khoản thu khác :
a) Học phí học 2 buổi/ngày :
- Tiểu học : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
- Trung học cơ sở : 30.000 đ - 40.000 đ/HS/tháng.
- Trung học phổ thông : 40.000 đ - 50.000 đ/HS/tháng.
b) Học phí tăng cường Tiếng Anh - Tiếng Hoa - Tiếng Pháp :
- Tiểu học (8 tiết/tuần) : 40.000 đ - 50.000 đ/HS/tháng.
- Trung học cơ sở (8 tiết/tuần) : 50.000 đ - 60.000 đ/HS/tháng.
- Trung học phổ thông : 60.000 đ - 70.000 đ/HS/tháng.
c) Tiền in đề và giấy thi kiểm tra định kỳ :
- Tiểu học : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
- THCS, THPT, BTCS, BTPT : 5.000 đ/HS/năm.
d) Tiền vệ sinh; cơ sở vật chất, phục vụ và quản lý bán trú; xây dựng trung tâm chất lượng cao; đồ dùng dạy học và học phẩm học cụ (cho Mầm non) :
- Trường Mầm non công lập và tiểu học : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
- Trung học cơ sở bán trú, Trung học phổ thông bán trú : Thực hiện như Tiểu học bán trú năm học 1999 - 2000.
e) Giữ cháu ngày Thứ Bảy (đối với Trường Mầm non và Tiểu học bán trú) : Giao cho Chủ tịch ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định mức thu phù hợp với thực tế từng địa phương.
4. Điều tiết học phí : Mức 1% (một phần trăm) từ “Các khoản chi khác” quy định tại Thông tư số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 23/5/2000 đối với các trường, lớp bán công ở các ngành học; trường ngoại ngữ, tin học, trung tâm văn hóa ngoài giờ để chi hỗ trợ cho giáo viên được điều động về công tác tại các Phòng Giáo dục - Đào tạo quận, huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo (tương đương mức phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 973/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và chi hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp của ngành Giáo dục - Đào tạo thành phố.

Content:
Điều 1. Nay cho phép ngành Giáo dục - Đào tạo thành phố được thực hiện các khoản thu chi học phí, tiền cơ sở vật chất và các khoản thu khác kể từ năm học 2000 - 2001 như sau :
1. Học phí :
a) Đối với các Trường Mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên : Mức thu học phí, chế độ miễn giảm học phí và sử dụng học phí được giữ nguyên như năm học 1999 - 2000.
b) Đối với Trường Mầm non, phổ thông bán công :
+ Trung học phổ thông : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
+ Trung học cơ sở :
· Nội thành : 75.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
+ Tiểu học : Trước mắt trong năm học 2000 - 2001, chỉ áp dụng đối với 2 trường tiểu học bán công đã có ở quận 3 (Trường Mê Linh) và quận 4 (Trường Đoàn Thị Điểm)
· Nội thành : 60.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : 50.000 đ/HS/tháng.
+ Nhà trẻ :
· Nội thành : 250.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : 200.000 đ/HS/tháng.
+ Mẫu giáo :
· Nội thành : 200.000 đ/HS/tháng.
· Ngoại thành : 150.000 đ/HS/tháng.
2. Cơ sở vật chất :
a) Đối với Trường Mầm non, phổ thông công lập :
· Nội thành : 30.000 đ/HS/năm.
· Ngoại thành : 20.000 đ/HS/năm.
b) Đối với Trường Mầm non, phổ thông bán công :
+ Nhà trẻ : 600.000 đ/cháu/năm.
+ Mẫu giáo : 500.000 đ/cháu/năm.
+ Tiểu học : 45.000 đ/HS/năm.
+ THCS, THPT : Như năm học 1999 - 2000.
3. Các khoản thu khác :
a) Học phí học 2 buổi/ngày :
- Tiểu học : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
- Trung học cơ sở : 30.000 đ - 40.000 đ/HS/tháng.
- Trung học phổ thông : 40.000 đ - 50.000 đ/HS/tháng.
b) Học phí tăng cường Tiếng Anh - Tiếng Hoa - Tiếng Pháp :
- Tiểu học (8 tiết/tuần) : 40.000 đ - 50.000 đ/HS/tháng.
- Trung học cơ sở (8 tiết/tuần) : 50.000 đ - 60.000 đ/HS/tháng.
- Trung học phổ thông : 60.000 đ - 70.000 đ/HS/tháng.
c) Tiền in đề và giấy thi kiểm tra định kỳ :
- Tiểu học : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
- THCS, THPT, BTCS, BTPT : 5.000 đ/HS/năm.
d) Tiền vệ sinh; cơ sở vật chất, phục vụ và quản lý bán trú; xây dựng trung tâm chất lượng cao; đồ dùng dạy học và học phẩm học cụ (cho Mầm non) :
- Trường Mầm non công lập và tiểu học : Thực hiện như năm học 1999 - 2000.
- Trung học cơ sở bán trú, Trung học phổ thông bán trú : Thực hiện như Tiểu học bán trú năm học 1999 - 2000.
e) Giữ cháu ngày Thứ Bảy (đối với Trường Mầm non và Tiểu học bán trú) : Giao cho Chủ tịch ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định mức thu phù hợp với thực tế từng địa phương.
4. Điều tiết học phí : Mức 1% (một phần trăm) từ “Các khoản chi khác” quy định tại Thông tư số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 23/5/2000 đối với các trường, lớp bán công ở các ngành học; trường ngoại ngữ, tin học, trung tâm văn hóa ngoài giờ để chi hỗ trợ cho giáo viên được điều động về công tác tại các Phòng Giáo dục - Đào tạo quận, huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo (tương đương mức phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 973/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và chi hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp của ngành Giáo dục - Đào tạo thành phố.