Document: Điều 12 Thông tư 78/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 84/2011/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "78/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "78/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "78/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "78/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "78/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 78/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 84/2011/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành có nội dung như sau:

Điều 12. Hành vi tăng giá quá mức
1. Hành vi tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu giải trình mức giá đăng ký hoặc kê khai hoặc có văn bản yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và thực hiện đăng ký lại, kê khai lại mức giá quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP, bao gồm:
a) Tiếp tục thực hiện tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hết thời hạn giải trình về giá đã đăng ký hoặc kê khai nhưng vẫn không có công văn giải trình theo yêu cầu giải trình bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn giải trình được quy định tại Quyết định của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình đăng ký giá, kê khai giá. Thời hạn giải trình được tính theo dấu bưu điện đến của văn bản giải trình hoặc theo ngày ghi trên công văn yêu cầu giải trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không có dáu bưu điện.
b) Tiếp tục thực hiện tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mặc dù cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới hoặc yêu cầu đăng ký lại, kê khai lại mức giá.
2. Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá quá mức làm căn cứ áp dụng mức xử phạt được tính bằng tích số của mức giá bán thực tế của đơn vị có hành vi tăng giá theo giá đã đăng ký giá, kê khai giá nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đưa vào áp dụng nhân (x) với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ đã bán tăng giá tính tới thời điểm xử phạt hành vi vi phạm này.
3. Mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:
a) Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình thiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 500.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 1.000.000 đồng.
b) Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 1.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 3.000.000 đồng.
c) Phạt tiền 4.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 3, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 3.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 5.000.000 đồng.
d) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 4, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 5.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 7.000.000 đồng.
đ) Phạt tiền 8.500.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 5, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 7.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 10.000.000 đồng.
e) Phạt tiền 12.500.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 6, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 10.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 15.000.000 đồng.
g) Phạt tiền 17.500.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 7, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 15.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 20.000.000 đồng.
4. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngoài việc phạt tiền theo quy định còn bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung sau:
a) Tước quyền sử dụng 12 (mười hai) tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về tăng giá quá mức ba lần hoặc tái phạm, đồng thời có thêm tình tiết tăng nặng, trừ tình tiết tăng nặng quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
b) Tước quyền sử dụng không có thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp đối với tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm về tăng giá quá mức từ bốn lần trở lên và có thêm tình tiết tăng nặng, trừ tình tiết tăng nặng quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngoài việc phạt tiền theo quy định còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính. Việc thu nộp tiền phạt được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
Số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP là hiệu số giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá quá mức và tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán theo giá đã đăng ký, kê khai và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đưa vào áp dụng trước đó.

Content:
Điều 12. Hành vi tăng giá quá mức
1. Hành vi tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu giải trình mức giá đăng ký hoặc kê khai hoặc có văn bản yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và thực hiện đăng ký lại, kê khai lại mức giá quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP, bao gồm:
a) Tiếp tục thực hiện tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hết thời hạn giải trình về giá đã đăng ký hoặc kê khai nhưng vẫn không có công văn giải trình theo yêu cầu giải trình bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn giải trình được quy định tại Quyết định của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình đăng ký giá, kê khai giá. Thời hạn giải trình được tính theo dấu bưu điện đến của văn bản giải trình hoặc theo ngày ghi trên công văn yêu cầu giải trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không có dáu bưu điện.
b) Tiếp tục thực hiện tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mặc dù cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới hoặc yêu cầu đăng ký lại, kê khai lại mức giá.
2. Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá quá mức làm căn cứ áp dụng mức xử phạt được tính bằng tích số của mức giá bán thực tế của đơn vị có hành vi tăng giá theo giá đã đăng ký giá, kê khai giá nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đưa vào áp dụng nhân (x) với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ đã bán tăng giá tính tới thời điểm xử phạt hành vi vi phạm này.
3. Mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:
a) Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình thiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 500.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 1.000.000 đồng.
b) Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 1.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 3.000.000 đồng.
c) Phạt tiền 4.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 3, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 3.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 5.000.000 đồng.
d) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 4, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 5.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 7.000.000 đồng.
đ) Phạt tiền 8.500.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 5, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 7.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 10.000.000 đồng.
e) Phạt tiền 12.500.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 6, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 10.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 15.000.000 đồng.
g) Phạt tiền 17.500.000 đồng đối với hành vi tăng giá quy định tại Khoản 7, Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, mức xử phạt như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt là: 15.000.000 đồng;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt là: 20.000.000 đồng.
4. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngoài việc phạt tiền theo quy định còn bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung sau:
a) Tước quyền sử dụng 12 (mười hai) tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về tăng giá quá mức ba lần hoặc tái phạm, đồng thời có thêm tình tiết tăng nặng, trừ tình tiết tăng nặng quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
b) Tước quyền sử dụng không có thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp đối với tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm về tăng giá quá mức từ bốn lần trở lên và có thêm tình tiết tăng nặng, trừ tình tiết tăng nặng quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngoài việc phạt tiền theo quy định còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính. Việc thu nộp tiền phạt được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
Số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2011/NĐ-CP là hiệu số giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá quá mức và tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán theo giá đã đăng ký, kê khai và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đưa vào áp dụng trước đó.