Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 465/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ trẻ em đến 2015 Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "465/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "465/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "465/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "465/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "465/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 465/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ trẻ em đến 2015 Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em đến năm 2015 của tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu mỗi năm giảm dần từ 5% đến 7% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt so với tổng số trẻ em thuộc diện này tại thời điểm phê duyệt Kế hoạch.
- 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ bị tổn thương được can thiệp kịp thời để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- 50% huyện, thành phố xây dựng được hệ thống bảo vệ trẻ em và đưa hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng chính
- Trẻ em dưới 16 tuổi, ưu tiên nhóm trẻ em có nguy cơ cao (trong đó có trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số sống ở các xã đặc biệt khó khăn và các huyện nghèo); nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; nhóm trẻ em bị tổn hại (bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực, bóc lột). Đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và bị tổn hại có thể gồm từ 16 đến dưới 18 tuổi.
- Người chăm sóc trẻ; người trực tiếp làm việc với trẻ em, gia đình có trẻ em có nguy cơ cao, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn hại.
- Các cộng đồng có nguy cơ cao (thôn, xóm nghèo; nghiện ma túy, cờ bạc; nghiện rượu, trộm cắp, mại dâm...).
2. Phạm vi

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu mỗi năm giảm dần từ 5% đến 7% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt so với tổng số trẻ em thuộc diện này tại thời điểm phê duyệt Kế hoạch.
- 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ bị tổn thương được can thiệp kịp thời để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- 50% huyện, thành phố xây dựng được hệ thống bảo vệ trẻ em và đưa hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng chính
- Trẻ em dưới 16 tuổi, ưu tiên nhóm trẻ em có nguy cơ cao (trong đó có trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số sống ở các xã đặc biệt khó khăn và các huyện nghèo); nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; nhóm trẻ em bị tổn hại (bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực, bóc lột). Đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và bị tổn hại có thể gồm từ 16 đến dưới 18 tuổi.
- Người chăm sóc trẻ; người trực tiếp làm việc với trẻ em, gia đình có trẻ em có nguy cơ cao, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn hại.
- Các cộng đồng có nguy cơ cao (thôn, xóm nghèo; nghiện ma túy, cờ bạc; nghiện rượu, trộm cắp, mại dâm...).
Phạm vi