Document: Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND năm 2011 hỗ trợ đào tạo nghề lao động nông thôn Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND năm 2011 hỗ trợ đào tạo nghề lao động nông thôn Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn tỉnh Hải Dương cụ thể như sau:
1. Danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ đào tạo cho từng nghề:

Stt

Nghề đào tạo

Mức hỗ trợ cho 1 người học/ 1 tháng (Đv tính: đồng)

I

Nhóm 1:

1

Nghề hàn

500.000

2

Điện dân dụng

500.000

3

Điện công nghiệp

500.000

4

Sửa chữa máy nông cụ

500.000

5

Kỹ thuật SC thiết bị máy lạnh - Điều hòa không khí

500.000

II

Nhóm 2:

1

Tin học ứng dụng

450.000

2

Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

450.000

3

May công nghiệp

450.000

4

Dệt

450.000

5

Thêu ren, nơ hoa, chế tác đá quí

450.000

6

Mộc mỹ nghệ

450.000

7

Gốm sứ

450.000

8

Quản trị máy tính

450.000

9

Lắp ráp điện tử

450.000

III

Nhóm 3:

1

Kế toán doanh nghiệp

400.000

2

Thư ký - Nghiệp vụ văn phòng

400.000

3

Kế toán thuế

400.000

4

Nấu ăn

400.000

5

Khách sạn, nhà hàng

400.000

6

Kỹ thuật trồng trọt, Bảo vệ thực vật

400.000

7

Kỹ thuật chăn nuôi thú y

400.000

8

Nuôi thuỷ sản nước ngọt

400.000

9

Làm vườn, cây cảnh

400.000

IV

Nhóm nghề khác

Những nghề mới phát sinh áp dụng mức hỗ trợ của nhóm nghề cùng loại nêu trên

2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho từng khoá học như sau:
- Đối với đào tạo nghề sơ cấp:
+ Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 1 tối đa là: 1.500.000 đồng/1 học viên/ khóa.
+ Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 2 tối đa là: 1.350.000 đồng/1 học viên/ khóa.
+ Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 3 tối đa là: 1.200.000 đồng/1 học viên/ khóa.
- Đối với dạy nghề dưới 3 tháng, mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian thực tế của khóa học.
3. Mức hỗ trợ trên được áp dụng cho cả kinh phí trung ương và kinh phí địa phương.
4. Nội dung chi kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề và các nội dung khác được thực hiện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn tỉnh Hải Dương cụ thể như sau:
1. Danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ đào tạo cho từng nghề:

Stt

Nghề đào tạo

Mức hỗ trợ cho 1 người học/ 1 tháng (Đv tính: đồng)

I

Nhóm 1:

1

Nghề hàn

500.000

2

Điện dân dụng

500.000

3

Điện công nghiệp

500.000

4

Sửa chữa máy nông cụ

500.000

5

Kỹ thuật SC thiết bị máy lạnh - Điều hòa không khí

500.000

II

Nhóm 2:

1

Tin học ứng dụng

450.000

2

Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

450.000

3

May công nghiệp

450.000

4

Dệt

450.000

5

Thêu ren, nơ hoa, chế tác đá quí

450.000

6

Mộc mỹ nghệ

450.000

7

Gốm sứ

450.000

8

Quản trị máy tính

450.000

9

Lắp ráp điện tử

450.000

III

Nhóm 3:

1

Kế toán doanh nghiệp

400.000

2

Thư ký - Nghiệp vụ văn phòng

400.000

3

Kế toán thuế

400.000

4

Nấu ăn

400.000

5

Khách sạn, nhà hàng

400.000

6

Kỹ thuật trồng trọt, Bảo vệ thực vật

400.000

7

Kỹ thuật chăn nuôi thú y

400.000

8

Nuôi thuỷ sản nước ngọt

400.000

9

Làm vườn, cây cảnh

400.000

IV

Nhóm nghề khác

Những nghề mới phát sinh áp dụng mức hỗ trợ của nhóm nghề cùng loại nêu trên

2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho từng khoá học như sau:
- Đối với đào tạo nghề sơ cấp:
+ Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 1 tối đa là: 1.500.000 đồng/1 học viên/ khóa.
+ Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 2 tối đa là: 1.350.000 đồng/1 học viên/ khóa.
+ Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 3 tối đa là: 1.200.000 đồng/1 học viên/ khóa.
- Đối với dạy nghề dưới 3 tháng, mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian thực tế của khóa học.
3. Mức hỗ trợ trên được áp dụng cho cả kinh phí trung ương và kinh phí địa phương.
4. Nội dung chi kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề và các nội dung khác được thực hiện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH.