Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Đường bộ cao tốc:
- Đường bộ cao tốc Bắc - Nam: Đoạn qua huyện Triệu Sơn khoảng 4,2km; quy mô 6 làn xe.
b) Quốc lộ (QL):
- Quốc lộ 47: Chiều dài khoảng 16km; thuộc nhóm Quốc lộ chính yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; Quy mô quy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 47C: Chiều dài khoảng: 20,21km; thuộc nhóm Quốc lộ thứ yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; Quy mô quy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.
c) Đường tỉnh (ĐT):
- Đường từ Trung tâm TP. Thanh Hóa nối với đường từ CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn đoạn qua huyện Triệu Sơn dài khoảng 5,8km; 6 làn xe. Trong tương lai dự kiến xây dựng một tuyến đường bộ cao tốc trên cao trong phạm vi giải phân cách giữa 18m nối từ Trung tâm TP.Thanh Hóa đi CHK Thọ Xuân. Đến năm 2025 đạt quy mô đường cấp I (Chỉ giới xây dựng từ 65-80m); đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc.
- ĐT.514; ĐT.514B; ĐT.515C; ĐT.517, ĐT519, ĐT.520: Nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV trở lên.
- Tuyến đường từ Nam Sầm Sơn đi CHK Thọ Xuân: Điểm đầu từ điểm giao với đường huyện tại xã Tiến Nông; điểm cuối giao với QL 47 (xã Thọ Ngọc) dài 21,5km, quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
- Tuyến đường nối ĐT 515C đi ĐT 514: từ ĐT 514 (Hợp Thành) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Thọ Vực), dài 8,75km, quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
- Tuyến đường nối 3 QL 45-47-217 kéo dài: Từ xã Thọ Ngọc đến ĐT 506 (xã Thọ Sơn), dài 7,0km quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
- Tuyến tránh QL47C: Từ ĐT506 (xã Nông Trường) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Chợ Hào - Thọ Phú), dài 10,8km quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
d) Đường huyện (ĐH):
Gồm các tuyến:
- Tuyến ĐH1 (Thọ Dân - Thọ Bình): 6,5km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH2 (Dân Quyền - Đồng Thắng): 12,1km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH3 (Thọ Sơn -Bình Sơn): 7,9km - quy quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH4 ( Thọ Bình-Bình Sơn): 8,6km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH5 ( Thọ Phú- Thọ Tân): 7,1km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH6 ( Cầu Trắng - Đồng Lợi): 8,4km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH7 ( Vân Sơn - Xuân Du): 4,1km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH8 ( Hợp Tiến - Bồng Sa): 3,2km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH9 ( Thọ Ngọc - Dân Lý): 20,0km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH10 ( Thọ Phú - Thọ Ngọc): 7,8km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH11 ( Thọ Tân - Thọ Sơn): 8,3km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH12( Đồng Lợi - Đồng Tiến): 4,3km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH13 ( Thái Hoà - thị trấn Nưa): 4,4km, quy mô đường cấp V.
Nhằm phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, phát triển kinh tế, dân sinh; các tuyến đường huyện tiếp tục được đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
đ) Về định hướng phát triển hệ thống giao thông nông thôn:
Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.
e) Về định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống đường gom:
Hệ thống đường gom được tổ chức tại các vị trí xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và các công trình tập trung lưu lượng giao thông vận tải lớn để kết nối với Quốc lộ tại các điểm đấu nối được duyệt. Vị trí kết nối trực tiếp vào hệ thống quốc lộ phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đường bộ chấp thuận trước khi triển khai thực hiện.
* Nút giao thông:
- Dự kiến có 1 Nút giao tại xã Đồng Thắng (theo văn bản số 8143/BGTVT- CQLXD ngày 19/8/2020). là nút giao liên thông giữa tuyến đường Trung tâm TP. Thanh Hóa nối với đường từ CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn và tuyến cao tốc.
- Nút giao cùng mức: Tại tất cả các vị trí giao nhau giữa trục giao thông đối ngoại với trục chính đô thị xây dựng các nút có đảo tự điều chỉnh.
f) Giao thông công cộng:
Quy hoạch trên địa bàn huyện có 4 bến xe loại IV; trong đó: Bến xe thị trấn Triệu Sơn - bến trung tâm, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 5.000m2; các bến còn lại (bến xe Huyên Hồng, bến xe Nưa, bến xe Sim) mỗi bến đỗ tối thiểu 3.000m2.
Hệ thống bãi đỗ xe , điểm dừng, đỗ trên các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, liên tỉnh được xây dựng kết hợp với các khu vực chức năng của đô thị như khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại dịch vụ… tùy theo nhu cầu cụ thể.
Về giao thông công cộng, tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến đường tỉnh quy hoạch, tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như TP. Thanh Hóa, Sầm Sơn, CHK Thọ Xuân, Nghi Sơn...
7.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch cao độ nền
- Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Triệu Sơn cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
- Khu vực thị trấn Triệu Sơn, Thị trấn Nưa và các đô thị mới cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +2,5m. Cao độ mặt đê Hxd ≥ +4,6m, đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ thiết kế, phòng chống thiên tai.
- Đối với khu vực làng xóm hiện trạng: Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định, khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp, tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Quy hoạch thủy lợi.
Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Hoằng và sông Nhơm. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên kết hợp với nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính và hệ thống kênh tiêu nội đồng, nâng cấp các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới, đặc biệt là tiêu cho vùng trũng các xã Đồng Thắng, Đồng Tiến, Đồng Lợi.
7.3. Định hướng cấp nước
* Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2045 khoảng 54.800 m3/ngđ.
* Nguồn cấp nước thô:
- Hệ thống Bái Thượng là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Triệu Sơn.
- Giai đoạn đầu, dùng nguồn nước thô từ kênh Nam cấp cho các nhà máy nước sạch trên địa bàn huyện Triệu Sơn.
- Giai đoạn sau năm 2025, nguồn nước thô được lấy từ “hệ thống cấp nước thô chuỗi đô thị dọc quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận” theo Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
* Quy hoạch hệ thống nhà máy cấp nước (NMN):
- Định hướng đến năm 2030: Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn lên 8.000m3/ngđ; máy nước Thọ Ngọc lên: 11.000m3/ngđ; nhà máy nước tại thị trấn Nưa lên: 15.000m3/ngđ.
- Định hướng đến năm 2045: Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn lên: 14.500m3/ngđ; nhà máy nước Thọ Ngọc lên: 19.000m3/ngđ; nhà máy nước tại thị trấn Nưa lên: 21.500m3/ngđ.
Các nhà máy nước và phạm vi cấp nước được quy định cụ thể như sau:

TT

Nhà Máy Nước

Công Suất (m3/ng.đ)

Phạm vi cấp

Hiện Trạng

Năm 2030

Năm 2045

1

NMN thị trấn Triệu Sơn

3.600

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Đường bộ cao tốc:
- Đường bộ cao tốc Bắc - Nam: Đoạn qua huyện Triệu Sơn khoảng 4,2km; quy mô 6 làn xe.
b) Quốc lộ (QL):
- Quốc lộ 47: Chiều dài khoảng 16km; thuộc nhóm Quốc lộ chính yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; Quy mô quy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 47C: Chiều dài khoảng: 20,21km; thuộc nhóm Quốc lộ thứ yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; Quy mô quy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.
c) Đường tỉnh (ĐT):
- Đường từ Trung tâm TP. Thanh Hóa nối với đường từ CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn đoạn qua huyện Triệu Sơn dài khoảng 5,8km; 6 làn xe. Trong tương lai dự kiến xây dựng một tuyến đường bộ cao tốc trên cao trong phạm vi giải phân cách giữa 18m nối từ Trung tâm TP.Thanh Hóa đi CHK Thọ Xuân. Đến năm 2025 đạt quy mô đường cấp I (Chỉ giới xây dựng từ 65-80m); đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc.
- ĐT.514; ĐT.514B; ĐT.515C; ĐT.517, ĐT519, ĐT.520: Nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV trở lên.
- Tuyến đường từ Nam Sầm Sơn đi CHK Thọ Xuân: Điểm đầu từ điểm giao với đường huyện tại xã Tiến Nông; điểm cuối giao với QL 47 (xã Thọ Ngọc) dài 21,5km, quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
- Tuyến đường nối ĐT 515C đi ĐT 514: từ ĐT 514 (Hợp Thành) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Thọ Vực), dài 8,75km, quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
- Tuyến đường nối 3 QL 45-47-217 kéo dài: Từ xã Thọ Ngọc đến ĐT 506 (xã Thọ Sơn), dài 7,0km quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
- Tuyến tránh QL47C: Từ ĐT506 (xã Nông Trường) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Chợ Hào - Thọ Phú), dài 10,8km quy mô đường cấp III, 04 làn xe cơ giới.
d) Đường huyện (ĐH):
Gồm các tuyến:
- Tuyến ĐH1 (Thọ Dân - Thọ Bình): 6,5km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH2 (Dân Quyền - Đồng Thắng): 12,1km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH3 (Thọ Sơn -Bình Sơn): 7,9km - quy quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH4 ( Thọ Bình-Bình Sơn): 8,6km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH5 ( Thọ Phú- Thọ Tân): 7,1km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH6 ( Cầu Trắng - Đồng Lợi): 8,4km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH7 ( Vân Sơn - Xuân Du): 4,1km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH8 ( Hợp Tiến - Bồng Sa): 3,2km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH9 ( Thọ Ngọc - Dân Lý): 20,0km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH10 ( Thọ Phú - Thọ Ngọc): 7,8km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH11 ( Thọ Tân - Thọ Sơn): 8,3km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH12( Đồng Lợi - Đồng Tiến): 4,3km, quy mô đường cấp V;
- Tuyến ĐH13 ( Thái Hoà - thị trấn Nưa): 4,4km, quy mô đường cấp V.
Nhằm phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, phát triển kinh tế, dân sinh; các tuyến đường huyện tiếp tục được đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
đ) Về định hướng phát triển hệ thống giao thông nông thôn:
Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.
e) Về định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống đường gom:
Hệ thống đường gom được tổ chức tại các vị trí xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và các công trình tập trung lưu lượng giao thông vận tải lớn để kết nối với Quốc lộ tại các điểm đấu nối được duyệt. Vị trí kết nối trực tiếp vào hệ thống quốc lộ phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đường bộ chấp thuận trước khi triển khai thực hiện.
* Nút giao thông:
- Dự kiến có 1 Nút giao tại xã Đồng Thắng (theo văn bản số 8143/BGTVT- CQLXD ngày 19/8/2020). là nút giao liên thông giữa tuyến đường Trung tâm TP. Thanh Hóa nối với đường từ CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn và tuyến cao tốc.
- Nút giao cùng mức: Tại tất cả các vị trí giao nhau giữa trục giao thông đối ngoại với trục chính đô thị xây dựng các nút có đảo tự điều chỉnh.
f) Giao thông công cộng:
Quy hoạch trên địa bàn huyện có 4 bến xe loại IV; trong đó: Bến xe thị trấn Triệu Sơn - bến trung tâm, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 5.000m2; các bến còn lại (bến xe Huyên Hồng, bến xe Nưa, bến xe Sim) mỗi bến đỗ tối thiểu 3.000m2.
Hệ thống bãi đỗ xe , điểm dừng, đỗ trên các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, liên tỉnh được xây dựng kết hợp với các khu vực chức năng của đô thị như khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại dịch vụ… tùy theo nhu cầu cụ thể.
Về giao thông công cộng, tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến đường tỉnh quy hoạch, tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như TP. Thanh Hóa, Sầm Sơn, CHK Thọ Xuân, Nghi Sơn...
7.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch cao độ nền
- Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Triệu Sơn cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
- Khu vực thị trấn Triệu Sơn, Thị trấn Nưa và các đô thị mới cần tôn nền tại các vùng trũng thấp, đảm bảo cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +2,5m. Cao độ mặt đê Hxd ≥ +4,6m, đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ thiết kế, phòng chống thiên tai.
- Đối với khu vực làng xóm hiện trạng: Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định, khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp, tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Quy hoạch thủy lợi.
Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Hoằng và sông Nhơm. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên kết hợp với nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính và hệ thống kênh tiêu nội đồng, nâng cấp các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới, đặc biệt là tiêu cho vùng trũng các xã Đồng Thắng, Đồng Tiến, Đồng Lợi.
7.3. Định hướng cấp nước
* Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2045 khoảng 54.800 m3/ngđ.
* Nguồn cấp nước thô:
- Hệ thống Bái Thượng là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Triệu Sơn.
- Giai đoạn đầu, dùng nguồn nước thô từ kênh Nam cấp cho các nhà máy nước sạch trên địa bàn huyện Triệu Sơn.
- Giai đoạn sau năm 2025, nguồn nước thô được lấy từ “hệ thống cấp nước thô chuỗi đô thị dọc quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận” theo Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
* Quy hoạch hệ thống nhà máy cấp nước (NMN):
- Định hướng đến năm 2030: Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn lên 8.000m3/ngđ; máy nước Thọ Ngọc lên: 11.000m3/ngđ; nhà máy nước tại thị trấn Nưa lên: 15.000m3/ngđ.
- Định hướng đến năm 2045: Nâng cấp công suất nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn lên: 14.500m3/ngđ; nhà máy nước Thọ Ngọc lên: 19.000m3/ngđ; nhà máy nước tại thị trấn Nưa lên: 21.500m3/ngđ.
Các nhà máy nước và phạm vi cấp nước được quy định cụ thể như sau:

TT

Nhà Máy Nước

Công Suất (m3/ng.đ)

Phạm vi cấp

Hiện Trạng

Năm 2030

Năm 2045

1

NMN thị trấn Triệu Sơn

3.600