Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hưng Nguyên đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- GTTT (VA- giá SS) đến năm 2020 đạt 2.941.266 triệu đồng; theo giá HH 5.319.149 triệu đồng; bình quân VA (giá HH)/người đạt khoảng 70 - 72 triệu đồng, tương ứng khoảng 3.350 USD.
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,35%. Trong đó: Nông - lâm - thủy sản: 3,0%; Công nghiệp - xây dựng: 16,04%; Dịch vụ: 14,99%.
- Cơ cấu nông - lâm - thủy sản 18,22%, công nghiệp- xây dựng 42,11% và dịch vụ - thương mại 39,67%.
- Có 16 - 17 xã (77%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 17.600 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng trên 17% hàng năm.
2.2. Mục tiêu về xã hội:
- Tỷ lệ phát triển dân số 0,42%, dân số khoảng 115.200 người.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 11%.
- Hạ tỷ lệ hộ nghèo giảm mỗi năm 2 - 2,5%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 77%.
- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 85,5 - 87%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia 73,9 %.
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chuyên môn 65%.
- Số lao động được tạo việc làm thêm hàng năm 3.300 - 3.500 người (trong đã xuất khẩu lao động 1.300 - 1.500 người)
- 98% tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, 100% dân cư đô thị được dùng nước sạch..
- Số giường bệnh/1 vạn dân: 9,5. Tỷ lệ trạm y tế xã, thị có bác sỹ 91,3%, bình quân có 4,5 bác sỹ/vạn dân; Tỷ lệ xã, thị đạt chuẩn quốc gia về y tế 87%; Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 75% trở lên.
- Tỷ lệ làng, khối xóm cơ quan văn hóa 62%.
- Tỷ lệ dân số đô thị 25%.
- Có 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt huyện nông thôn mới.
2.3. Mục tiêu về môi trường:
- Cơ bản phủ xanh đất trống đồi trọc trên những diện tích có thể khai thác để trồng rừng, giữ vững độ che phủ rừng 8,7%
- Phấn đấu 95% rác thải được thu gom để xử lý.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC:
1. Công nghiệp - xây dựng:
1.1. Mục tiêu phát triển:
- GTTT (giá SS) ngành công nghiệp - xây dựng huyện Hưng Nguyên đến năm 2020 đạt 1.321.399 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 16,04%. Trong đó công nghiệp 662.577 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 10,82%; xây dựng 658.822 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 23,27%
- GTTT (giá HH) đạt 2.239.622 triệu đồng; trong đó công nghiệp 1.128.575 triệu đồng, xây dựng 1.111.047 triệu đồng.
- Cơ cấu nội ngành: công nghiệp 50,4%, xây dựng 49,6%.
1.2. Phát triển các phân ngành:
a- Về Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
- Ưu tiên triển khai Dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An, quy mô 750 ha.
- Đầu tư nâng công suất nhà máy bia Sài Gòn - Sông Lam lên 150 triệu lít năm, ước vốn đầu tư 450 tỷ đồng.
- Xây dựng mới nhà máy sản xuất gạch không nung công suất khoảng 10 - 15 triệu viên/năm dự kiến tại cụm công nghiệp Hưng Tây.
- Xem xét, nghiên cứu để sau năm 2020 có thể chuyển nhà máy gạch Hưng Nguyên hiện nay sang địa điểm mới ở Hưng Tây hoặc Hưng Yên Nam do sự phát triển mạnh của đô thị thành phố Vinh lên phía tây.
- Xây dựng các trạm điện mới, công trình cấp nước mới theo nhu cầu của Dự án VSIP - Nghệ An. Nâng cấp nhà máy nước Nam Giang, Hưng Tây.
b. Công nghiệp xây dựng:
- Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp, hạ tầng đô thị, hạ tầng kỹ thuật theo Dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An.
- Xúc tiến đầu tư hệ thống điện chiếu sáng Vinh - Di tích Xứ ủy Trung Kỳ và Phạm Hồng Thái; đầu tư xây dựng Nhà máy nước sạch tại Hưng Thông, Hưng Trung.
- Xây dựng mới trạm biến áp 35/0,4 kV (trạm treo) 21,43 km đường dây trung áp, 43,719 km đường dây hạ áp. Xúc tiến hoàn thành và nâng cao chất lượng hệ thống điện để năm 2015 kịp bàn giao cho ngành điện quản lý.
- Tập trung đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, xã hội; trọng tâm là hệ thống giao thông, thủy lợi, chợ nông thôn, công viên, các di tích lịch sử, văn hóa... và thực hiện tốt mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
1.3. Giải pháp:
- Phát triển và phân bố công nghiệp phải trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường. Kết hợp chặt chẽ quy mô, loại hình sản xuất, hài hòa giữa các qui mô phù hợp với điều kiện của huyện. Phát triển công nghiệp phải gắn với phát triển nông nghiệp, dịch vụ và bảo vệ môi trường.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề phải có mối quan hệ mật thiết với sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác và phát huy hiệu quả kinh tế tối đa. Khôi phục và phát triển các làng nghề TTCN truyền thống, làng nghề mới nhằm tạo việc làm mới và tăng thu nhập cho dân nông thôn và tăng xuất khẩu.
- Tập trung cao cho việc thu hút dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An, xác định đây là dự án lớn, quan trọng mang tính đột phá nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, của huyện trong giai đoạn tới. Ngoài ra tiếp tục phát huy hiệu quả 5 làng nghề đã được công nhận, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương như rượu Hưng Châu, Hưng Tân, Kẹo lạc, bánh đa Hưng Châu, ngoài ra phấn đấu có thêm 1 số làng nghề mới như cơ khí, gò hàn, mộc cao cấp,... Du nhập một số ngành nghề mới phù hợp với lợi thế, địa bàn là huyện phụ cận sát thành phố Vinh;
- Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch các khu, cụm công nghiệp phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời, nhất là trong quản lý đất đai. Phát triển các cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển CN - TTCN, thu hút đầu tư từ mọi nguồn lực và để đảm bảo môi trường phát triển bền vững;
- Tập trung khai thác các lợi thế về công nghiệp vật liệu xây dựng, nhà hàng, nghỉ dưỡng kết hợp sinh thái kêu gọi đầu tư vào sản xuất, kinh doanh các loại hình trên;
- Phát triển TTCN - làng nghề phải gắn liền với xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng mô hình nông thôn mới; củng cố các làng nghề hiện có, như: kẹo lạc Hưng Châu, bún bánh Hưng Xá, đan lát Hưng Nhân, bún bánh Hưng Lam...
2. Dịch vụ:
2.1. Mục tiêu phát triển:
- GTTT (giá SS) đạt 1.045.179 triệu đồng.
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 đạt 14.99%.
- Tổng mức luân chuyển hàng hóa và dịch vụ (giá HH): 3.125.690 triệu đồng.
- Vận tải kho bãi: 320.488 triệu đồng;
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống: 126.000 triệu đồng;
- Dịch vụ thông tin và truyền thông: 70.000 triệu đồng;
- Dịch vụ khác: 2.387.907 triệu đồng.
2.2. Phát triển các phân ngành:
a- Thương mại:
- Hình thành các trung tâm dịch vụ thương mại gắn với thị trấn và các thị tứ như Hưng Xá, Hưng Châu, Hưng Đạo, Hưng Yên Bắc, Hưng Tây.
- Nghiên cứu, tổ chức xây dựng các hình thức dịch vụ thương mại tiên tiến tại thị trấn phù hợp với điều kiện địa phương như dịch vụ mang hàng đến nhà, dịch vụ mua bán hàng qua điện thoại… Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bán buôn và bán lẻ, nâng cấp, củng cố các chợ xã, chợ khu vực (chợ Hến Hưng Yên Bắc, chợ Hưng Phúc, Hưng Thắng...) gắn liền với trung tâm thương mại;
b- Phát triển ngành dịch vụ du lịch:
Mở rộng nhiều hình thức du lịch: du lịch văn hóa (thăm quan, hành hương, hoài niệm, nghiên cứu), du lịch sinh thái, du lịch công vụ, lễ hội... nhằm thu hút ngày càng đa dạng hơn khách du lịch đến huyện. Khôi phục và tổ chức chu đáo các Lễ hội truyền thống, làm tốt hơn việc giới thiệu với du khách tại các điểm di tích lịch sử và tổ chức các điểm trình diễn văn nghệ, ca múa nhạc dân tộc. Trong đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh...
c. Dịch vụ bưu chính- viễn thông:
Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới chất lượng thiết bị đạt công nghệ tốc độ cao, an toàn, đảm bảo thông tin được liên tục, không bị gián đoạn, thực hiện hạ dần giá cước, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Đổi mới dịch vụ công: Tiến hành cải cách hành chính dịch vụ công thông qua đề án Công nghệ thông tin, nhằm giảm bớt phiền hà cho nhân dân khi làm các thủ tục hành chính, tăng cường tiếp cận với dân qua mạng Internet.
d. Dịch vụ kho bãi, vận tải:
Khai thác triệt để lợi thế có vị trí phụ cận thành phố Vinh, lại nằm trên các tuyến đường giao thông chính, như đường trách quốc lộ 1A, đường quốc lộ 46 A, 46 B, đường 72 m... Cần xúc tiến xây dựng các bến bãi theo quy hoạch; đồng thời đầu tư nâng cấp các loại phương tiện vận chuyển, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
e. Phát triển các dịch vụ khác:
Phát triển nhanh, có chọn lọc; phát triển lành mạnh dịch vụ tư vấn, khoa học, công nghệ, kinh doanh tài sản, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, của các nhà đầu tư và khách du lịch.
2.3. Giải pháp:
- Lấy quy hoạch phát triển không gian đô thị thành phố Vinh về phía tây để làm định hướng; Tập trung đầu tư hệ thống thương mại, dịch vụ dọc các tuyến đường 72m Vinh - Hưng Nguyên, đường quốc lộ tránh thành phố Vinh, Đường QL46 nối đường tránh thành phố Vinh, đường 8B từ thành phố Vinh - Cầu Yên Xuân và hệ thống dịch vụ vệ tinh phục vụ tổ hợp dự án công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An. Tiếp tục đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn và các thị tứ, hoàn chỉnh mạng lưới chợ nông thôn và các chợ đầu mối Hưng Thịnh, Hưng Tây nhằm mở rộng thị trường cung cấp, tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa...
- Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh gắn với các Khu di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh địa bàn huyện và liên kết các huyện bạn như: Đền Hoàng Mười, di tích Lam Thành, khu di tích Tổng Bí thư Lê Hồng Phong và Di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh. Khuyến khích đầu tư các nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi gắn với du lịch sinh thái, giải trí, ẩm thực, nghỉ dưỡng nhằm thu hút khách từ Thành phố Vinh và các vùng phụ cận.
- Tổ chức lại thị trường trong huyện, coi thị trường huyện làm cơ sở, coi thị trường tỉnh là mũi nhọn. Gắn chặt dịch vụ thương mại với sản xuất, thực hiện tốt văn minh thương mại.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện một số cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển các dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao và ăn uống.
- Quan tâm phát triển dịch vụ lao động, nhất là lao động nước ngoài, lao động cho thành phố Vinh và Dự án VSIP - Nghệ An.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- GTTT (VA- giá SS) đến năm 2020 đạt 2.941.266 triệu đồng; theo giá HH 5.319.149 triệu đồng; bình quân VA (giá HH)/người đạt khoảng 70 - 72 triệu đồng, tương ứng khoảng 3.350 USD.
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,35%. Trong đó: Nông - lâm - thủy sản: 3,0%; Công nghiệp - xây dựng: 16,04%; Dịch vụ: 14,99%.
- Cơ cấu nông - lâm - thủy sản 18,22%, công nghiệp- xây dựng 42,11% và dịch vụ - thương mại 39,67%.
- Có 16 - 17 xã (77%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 17.600 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng trên 17% hàng năm.
2.Mục tiêu về xã hội:
- Tỷ lệ phát triển dân số 0,42%, dân số khoảng 115.200 người.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 11%.
- Hạ tỷ lệ hộ nghèo giảm mỗi năm 2 - 2,5%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 77%.
- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 85,5 - 87%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia 73,9 %.
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chuyên môn 65%.
- Số lao động được tạo việc làm thêm hàng năm 3.300 - 3.500 người (trong đã xuất khẩu lao động 1.300 - 1.500 người)
- 98% tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, 100% dân cư đô thị được dùng nước sạch..
- Số giường bệnh/1 vạn dân: 9,5. Tỷ lệ trạm y tế xã, thị có bác sỹ 91,3%, bình quân có 4,5 bác sỹ/vạn dân; Tỷ lệ xã, thị đạt chuẩn quốc gia về y tế 87%; Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 75% trở lên.
- Tỷ lệ làng, khối xóm cơ quan văn hóa 62%.
- Tỷ lệ dân số đô thị 25%.
- Có 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt huyện nông thôn mới.
2.3. Mục tiêu về môi trường:
- Cơ bản phủ xanh đất trống đồi trọc trên những diện tích có thể khai thác để trồng rừng, giữ vững độ che phủ rừng 8,7%
- Phấn đấu 95% rác thải được thu gom để xử lý.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC:
1. Công nghiệp - xây dựng:
1.1. Mục tiêu phát triển:
- GTTT (giá SS) ngành công nghiệp - xây dựng huyện Hưng Nguyên đến năm 2020 đạt 1.321.399 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 16,04%. Trong đó công nghiệp 662.577 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 10,82%; xây dựng 658.822 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 23,27%
- GTTT (giá HH) đạt 2.239.622 triệu đồng; trong đó công nghiệp 1.128.575 triệu đồng, xây dựng 1.111.047 triệu đồng.
- Cơ cấu nội ngành: công nghiệp 50,4%, xây dựng 49,6%.
1.Phát triển các phân ngành:
a- Về Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
- Ưu tiên triển khai Dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An, quy mô 750 ha.
- Đầu tư nâng công suất nhà máy bia Sài Gòn - Sông Lam lên 150 triệu lít năm, ước vốn đầu tư 450 tỷ đồng.
- Xây dựng mới nhà máy sản xuất gạch không nung công suất khoảng 10 - 15 triệu viên/năm dự kiến tại cụm công nghiệp Hưng Tây.
- Xem xét, nghiên cứu để sau năm 2020 có thể chuyển nhà máy gạch Hưng Nguyên hiện nay sang địa điểm mới ở Hưng Tây hoặc Hưng Yên Nam do sự phát triển mạnh của đô thị thành phố Vinh lên phía tây.
- Xây dựng các trạm điện mới, công trình cấp nước mới theo nhu cầu của Dự án VSIP - Nghệ An. Nâng cấp nhà máy nước Nam Giang, Hưng Tây.
b. Công nghiệp xây dựng:
- Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp, hạ tầng đô thị, hạ tầng kỹ thuật theo Dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An.
- Xúc tiến đầu tư hệ thống điện chiếu sáng Vinh - Di tích Xứ ủy Trung Kỳ và Phạm Hồng Thái; đầu tư xây dựng Nhà máy nước sạch tại Hưng Thông, Hưng Trung.
- Xây dựng mới trạm biến áp 35/0,4 kV (trạm treo) 21,43 km đường dây trung áp, 43,719 km đường dây hạ áp. Xúc tiến hoàn thành và nâng cao chất lượng hệ thống điện để năm 2015 kịp bàn giao cho ngành điện quản lý.
- Tập trung đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, xã hội; trọng tâm là hệ thống giao thông, thủy lợi, chợ nông thôn, công viên, các di tích lịch sử, văn hóa... và thực hiện tốt mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
1.3. Giải pháp:
- Phát triển và phân bố công nghiệp phải trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường. Kết hợp chặt chẽ quy mô, loại hình sản xuất, hài hòa giữa các qui mô phù hợp với điều kiện của huyện. Phát triển công nghiệp phải gắn với phát triển nông nghiệp, dịch vụ và bảo vệ môi trường.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề phải có mối quan hệ mật thiết với sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác và phát huy hiệu quả kinh tế tối đa. Khôi phục và phát triển các làng nghề TTCN truyền thống, làng nghề mới nhằm tạo việc làm mới và tăng thu nhập cho dân nông thôn và tăng xuất khẩu.
- Tập trung cao cho việc thu hút dự án tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An, xác định đây là dự án lớn, quan trọng mang tính đột phá nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, của huyện trong giai đoạn tới. Ngoài ra tiếp tục phát huy hiệu quả 5 làng nghề đã được công nhận, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương như rượu Hưng Châu, Hưng Tân, Kẹo lạc, bánh đa Hưng Châu, ngoài ra phấn đấu có thêm 1 số làng nghề mới như cơ khí, gò hàn, mộc cao cấp,... Du nhập một số ngành nghề mới phù hợp với lợi thế, địa bàn là huyện phụ cận sát thành phố Vinh;
- Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch các khu, cụm công nghiệp phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời, nhất là trong quản lý đất đai. Phát triển các cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển CN - TTCN, thu hút đầu tư từ mọi nguồn lực và để đảm bảo môi trường phát triển bền vững;
- Tập trung khai thác các lợi thế về công nghiệp vật liệu xây dựng, nhà hàng, nghỉ dưỡng kết hợp sinh thái kêu gọi đầu tư vào sản xuất, kinh doanh các loại hình trên;
- Phát triển TTCN - làng nghề phải gắn liền với xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng mô hình nông thôn mới; củng cố các làng nghề hiện có, như: kẹo lạc Hưng Châu, bún bánh Hưng Xá, đan lát Hưng Nhân, bún bánh Hưng Lam...
Dịch vụ:
2.1. Mục tiêu phát triển:
- GTTT (giá SS) đạt 1.045.179 triệu đồng.
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 đạt 14.99%.
- Tổng mức luân chuyển hàng hóa và dịch vụ (giá HH): 3.125.690 triệu đồng.
- Vận tải kho bãi: 320.488 triệu đồng;
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống: 126.000 triệu đồng;
- Dịch vụ thông tin và truyền thông: 70.000 triệu đồng;
- Dịch vụ khác: 2.387.907 triệu đồng.
2.Phát triển các phân ngành:
a- Thương mại:
- Hình thành các trung tâm dịch vụ thương mại gắn với thị trấn và các thị tứ như Hưng Xá, Hưng Châu, Hưng Đạo, Hưng Yên Bắc, Hưng Tây.
- Nghiên cứu, tổ chức xây dựng các hình thức dịch vụ thương mại tiên tiến tại thị trấn phù hợp với điều kiện địa phương như dịch vụ mang hàng đến nhà, dịch vụ mua bán hàng qua điện thoại… Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bán buôn và bán lẻ, nâng cấp, củng cố các chợ xã, chợ khu vực (chợ Hến Hưng Yên Bắc, chợ Hưng Phúc, Hưng Thắng...) gắn liền với trung tâm thương mại;
b- Phát triển ngành dịch vụ du lịch:
Mở rộng nhiều hình thức du lịch: du lịch văn hóa (thăm quan, hành hương, hoài niệm, nghiên cứu), du lịch sinh thái, du lịch công vụ, lễ hội... nhằm thu hút ngày càng đa dạng hơn khách du lịch đến huyện. Khôi phục và tổ chức chu đáo các Lễ hội truyền thống, làm tốt hơn việc giới thiệu với du khách tại các điểm di tích lịch sử và tổ chức các điểm trình diễn văn nghệ, ca múa nhạc dân tộc. Trong đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh...
c. Dịch vụ bưu chính- viễn thông:
Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới chất lượng thiết bị đạt công nghệ tốc độ cao, an toàn, đảm bảo thông tin được liên tục, không bị gián đoạn, thực hiện hạ dần giá cước, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Đổi mới dịch vụ công: Tiến hành cải cách hành chính dịch vụ công thông qua đề án Công nghệ thông tin, nhằm giảm bớt phiền hà cho nhân dân khi làm các thủ tục hành chính, tăng cường tiếp cận với dân qua mạng Internet.
d. Dịch vụ kho bãi, vận tải:
Khai thác triệt để lợi thế có vị trí phụ cận thành phố Vinh, lại nằm trên các tuyến đường giao thông chính, như đường trách quốc lộ 1A, đường quốc lộ 46 A, 46 B, đường 72 m... Cần xúc tiến xây dựng các bến bãi theo quy hoạch; đồng thời đầu tư nâng cấp các loại phương tiện vận chuyển, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
e. Phát triển các dịch vụ khác:
Phát triển nhanh, có chọn lọc; phát triển lành mạnh dịch vụ tư vấn, khoa học, công nghệ, kinh doanh tài sản, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, của các nhà đầu tư và khách du lịch.
2.3. Giải pháp:
- Lấy quy hoạch phát triển không gian đô thị thành phố Vinh về phía tây để làm định hướng; Tập trung đầu tư hệ thống thương mại, dịch vụ dọc các tuyến đường 72m Vinh - Hưng Nguyên, đường quốc lộ tránh thành phố Vinh, Đường QL46 nối đường tránh thành phố Vinh, đường 8B từ thành phố Vinh - Cầu Yên Xuân và hệ thống dịch vụ vệ tinh phục vụ tổ hợp dự án công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP - Nghệ An. Tiếp tục đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn và các thị tứ, hoàn chỉnh mạng lưới chợ nông thôn và các chợ đầu mối Hưng Thịnh, Hưng Tây nhằm mở rộng thị trường cung cấp, tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa...
- Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh gắn với các Khu di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh địa bàn huyện và liên kết các huyện bạn như: Đền Hoàng Mười, di tích Lam Thành, khu di tích Tổng Bí thư Lê Hồng Phong và Di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh. Khuyến khích đầu tư các nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi gắn với du lịch sinh thái, giải trí, ẩm thực, nghỉ dưỡng nhằm thu hút khách từ Thành phố Vinh và các vùng phụ cận.
- Tổ chức lại thị trường trong huyện, coi thị trường huyện làm cơ sở, coi thị trường tỉnh là mũi nhọn. Gắn chặt dịch vụ thương mại với sản xuất, thực hiện tốt văn minh thương mại.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện một số cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển các dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao và ăn uống.
- Quan tâm phát triển dịch vụ lao động, nhất là lao động nước ngoài, lao động cho thành phố Vinh và Dự án VSIP - Nghệ An.