Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2390/QĐ-UBND 2009 quy hoạch KCN Đồng Xoài II Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2390/QĐ-UBND 2009 quy hoạch KCN Đồng Xoài II Bình Phước

Điều 1. phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đồng Xoài II, xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, do Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế công nghiệp dân dụng thiết lập. Cụ thể với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
- Đường chính trong khu công nghiệp:
+ Đường có ký hiệu N2 có lộ giới 22,5 m (mặt cắt 1 - 1). Trong đó mặt đường rộng: 10,5 m; vĩa hè mỗi bên rộng 6m.
+ Đường chính có ký hiệu nối với Khu công nghiệp Tân Thành và với các khu chức năng khác của thị xã Đồng Xoài, có lộ giới 50m (mặt cắt 4 - 4). Trong đó mặt đường rộng: 30m; vĩa hè mỗi bên rộng 10m.
+ Đường chính có ký hiệu, nối từ đường N2 đến đường N8, có lộ giới 44 m (mặt cắt 7 - 7). Trong đó mặt đường rộng: 30 m; vĩa hè mỗi bên rộng 7m.
+ Đường có ký hiệu N9, có lộ giới 84m (mặt cắt 8 - 8). Trong đó mặt đường rộng: 27m; vĩa hè mỗi bên rộng 28,5m.
- Đường nội bộ trong khu công nghiệp:
+ Đường có ký hiệu N3 nối từ QL14 đến đường N6, có lộ giới 29m (mặt cắt 6 - 6). Trong đó mặt đường rộng: 7,5m x 2; giải phân cách: 2m và vĩa hè mỗi bên rộng 6m.
+ Đường nội bộ: Gồm các tuyến đường còn lại N1, N6, N12, có lộ giới 17m, trong đó mặt đường rộng 7m và vĩa hè mỗi bên rộng 5m (mặt cắt 3 - 3). Đường N4 có lộ giới 31m, trong đó mặt đường 10,5m và vĩa hè mỗi bên rộng 6m (mặt cắt 2 - 2).
7.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a) San nền: Do địa hình khu đất có hướng dốc từ Bắc xuống Nam, một vài lô đất có địa hình thấp. Do đó, đối với các lô đất thấp trũng cần đắp nền và san phẵng tạo hướng dốc chung cho các lô đất để thoát nước theo mạng lưới cống toàn khu. Các khu vực khác còn lại san ủi tại chổ để đảm bảo hướng dốc chung cho toàn khu công nghiệp từ Bắc xuống Nam.
b) Thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D600 - D1000 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu công nghiệp để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp thoát ra Suối Dinh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước cho toàn khu: 2.500 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp: 40m3/ha/ngày.
b) Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, giai đoạn sau sử dụng nguồn nước từ nguồn cấp nước của tỉnh chay dọc theo QL.14.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính D100 - D300 và được nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cấp nước cho toàn khu công nghiệp.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu công nghiệp, với khoảng cách từ 150m - 200m/01trụ.
7.4. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Tổng lượng nước thải (công nghiệp và sinh hoạt): 2.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp được xử lý cục bộ tại nơi sản xuất tập trung đạt tiêu chuẩn cấp A của TCVN 5945-2005, sau đó thu gom qua hệ thống cống có đường kính từ D300 - D600 đưa về trạm xử lý nước thải với công suất 2.000 m3/ngày. Nước thải sau khi làm sạch đạt tiêu chuẩn cấp A của TCVN 5945-2005 mới được thoát ra Suối Dinh.
- Nước thải sinh hoạt và dịch vụ công cộng phải được thu gom xử lý cục bộ bằng hệ thống hầm tự hoại, trước khi thoát ra hệ thống chung và đưa về trạm xử lý chung của toàn khu.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải, công suất khoảng 2.000 m3/ngày, tại vị trí thấp về phía Nam khu đất quy hoạch.
b) Vệ sinh môi trường:
- Rác sinh hoạt: Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa rồi chuyển đến bãi trung chuyển và ép rác cạnh trạm xử lý nước thải, sau đó đưa đến bãi rác chung.
- Rác công nghiệp: Rác công nghiệp không độc hại thu gom và xử lý chung với rác sinh hoạt. Rác công nghiệp độc hại thu gom, vận chuyển và chôn lấp tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
a) Phụ tải:
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng: 47,334 triệu Kwh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng: 15.773,8 KW.
b) Nguồn và lưới điện:
- Nguồn điện sử dụng tuyến điện lưới Quốc gia 22 KV dọc theo QL.14.
- Nhằm đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải điện và đảm bảo được sự an toàn trong cung cấp điện, tại khu vực này phải có một trạm biến thế trung gian 110/22KV để cung cấp điện cho toàn khu công nghiệp. Ngoài ra tại các nhà máy lắp đặt các trạm phát diezen (theo tính chất phụ tải của từng nhà máy).
- Xây dựng các tuyến trung thế dạng mạch vòng, mạch hở dùng dây bọc cách điện. Để cung cấp cho các trạm biến áp của các phụ tải từng nhà máy thuộc khu vực.
- Điện chiếu sáng:
+ Lắp đặt 06 trạm biến áp độc lập 22/0,4KV (kiểu trạm giàn) để cung cấp điện chiếu sáng công cộng trong khu vực.
+ Các tuyến đường có tuyến trung thế 22KV thì đèn chiếu sáng được gắn vào trụ BTLT, đồng thời đi kép cáp nổi bọc cách điện theo các trụ BTLT.
+ Các tuyến đường không có tuyến 22KV thì đèn chiếu sáng được lắp đặt trên trụ thép côn tròn, cáp bọc cách điện chôn ngầm.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
- Đường chính trong khu công nghiệp:
+ Đường có ký hiệu N2 có lộ giới 22,5 m (mặt cắt 1 - 1). Trong đó mặt đường rộng: 10,5 m; vĩa hè mỗi bên rộng 6m.
+ Đường chính có ký hiệu nối với Khu công nghiệp Tân Thành và với các khu chức năng khác của thị xã Đồng Xoài, có lộ giới 50m (mặt cắt 4 - 4). Trong đó mặt đường rộng: 30m; vĩa hè mỗi bên rộng 10m.
+ Đường chính có ký hiệu, nối từ đường N2 đến đường N8, có lộ giới 44 m (mặt cắt 7 - 7). Trong đó mặt đường rộng: 30 m; vĩa hè mỗi bên rộng 7m.
+ Đường có ký hiệu N9, có lộ giới 84m (mặt cắt 8 - 8). Trong đó mặt đường rộng: 27m; vĩa hè mỗi bên rộng 28,5m.
- Đường nội bộ trong khu công nghiệp:
+ Đường có ký hiệu N3 nối từ QL14 đến đường N6, có lộ giới 29m (mặt cắt 6 - 6). Trong đó mặt đường rộng: 7,5m x 2; giải phân cách: 2m và vĩa hè mỗi bên rộng 6m.
+ Đường nội bộ: Gồm các tuyến đường còn lại N1, N6, N12, có lộ giới 17m, trong đó mặt đường rộng 7m và vĩa hè mỗi bên rộng 5m (mặt cắt 3 - 3). Đường N4 có lộ giới 31m, trong đó mặt đường 10,5m và vĩa hè mỗi bên rộng 6m (mặt cắt 2 - 2).
7.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a) San nền: Do địa hình khu đất có hướng dốc từ Bắc xuống Nam, một vài lô đất có địa hình thấp. Do đó, đối với các lô đất thấp trũng cần đắp nền và san phẵng tạo hướng dốc chung cho các lô đất để thoát nước theo mạng lưới cống toàn khu. Các khu vực khác còn lại san ủi tại chổ để đảm bảo hướng dốc chung cho toàn khu công nghiệp từ Bắc xuống Nam.
b) Thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D600 - D1000 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu công nghiệp để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp thoát ra Suối Dinh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước cho toàn khu: 2.500 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp: 40m3/ha/ngày.
b) Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, giai đoạn sau sử dụng nguồn nước từ nguồn cấp nước của tỉnh chay dọc theo QL.14.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính D100 - D300 và được nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cấp nước cho toàn khu công nghiệp.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu công nghiệp, với khoảng cách từ 150m - 200m/01trụ.
7.4. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Tổng lượng nước thải (công nghiệp và sinh hoạt): 2.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp được xử lý cục bộ tại nơi sản xuất tập trung đạt tiêu chuẩn cấp A của TCVN 5945-2005, sau đó thu gom qua hệ thống cống có đường kính từ D300 - D600 đưa về trạm xử lý nước thải với công suất 2.000 m3/ngày. Nước thải sau khi làm sạch đạt tiêu chuẩn cấp A của TCVN 5945-2005 mới được thoát ra Suối Dinh.
- Nước thải sinh hoạt và dịch vụ công cộng phải được thu gom xử lý cục bộ bằng hệ thống hầm tự hoại, trước khi thoát ra hệ thống chung và đưa về trạm xử lý chung của toàn khu.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải, công suất khoảng 2.000 m3/ngày, tại vị trí thấp về phía Nam khu đất quy hoạch.
b) Vệ sinh môi trường:
- Rác sinh hoạt: Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa rồi chuyển đến bãi trung chuyển và ép rác cạnh trạm xử lý nước thải, sau đó đưa đến bãi rác chung.
- Rác công nghiệp: Rác công nghiệp không độc hại thu gom và xử lý chung với rác sinh hoạt. Rác công nghiệp độc hại thu gom, vận chuyển và chôn lấp tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
a) Phụ tải:
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng: 47,334 triệu Kwh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng: 15.773,8 KW.
b) Nguồn và lưới điện:
- Nguồn điện sử dụng tuyến điện lưới Quốc gia 22 KV dọc theo QL.14.
- Nhằm đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải điện và đảm bảo được sự an toàn trong cung cấp điện, tại khu vực này phải có một trạm biến thế trung gian 110/22KV để cung cấp điện cho toàn khu công nghiệp. Ngoài ra tại các nhà máy lắp đặt các trạm phát diezen (theo tính chất phụ tải của từng nhà máy).
- Xây dựng các tuyến trung thế dạng mạch vòng, mạch hở dùng dây bọc cách điện. Để cung cấp cho các trạm biến áp của các phụ tải từng nhà máy thuộc khu vực.
- Điện chiếu sáng:
+ Lắp đặt 06 trạm biến áp độc lập 22/0,4KV (kiểu trạm giàn) để cung cấp điện chiếu sáng công cộng trong khu vực.
+ Các tuyến đường có tuyến trung thế 22KV thì đèn chiếu sáng được gắn vào trụ BTLT, đồng thời đi kép cáp nổi bọc cách điện theo các trụ BTLT.
+ Các tuyến đường không có tuyến 22KV thì đèn chiếu sáng được lắp đặt trên trụ thép côn tròn, cáp bọc cách điện chôn ngầm.