Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 204/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch cấp nước vùng Đồng Nai đến 2020 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 204/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch cấp nước vùng Đồng Nai đến 2020 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Duyệt quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
8. Phương án cấp nước giai đoạn 2020
a) Duy trì công suất và phạm vi cấp nước của các hệ thống cấp nước sau:
- Hệ thống cấp nước Biên Hòa, công suất 36.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Long Bình, công suất 30.000m3/ngày.
- Hệ thống nước thô Hóa An, công suất 6.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Nhơn Trạch, công suất 25.920m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm công ty Phát triển đô thị, công suất 15.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Vedan, công suất 24.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Việt Thăng Long, công suất 25.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Formosa, công suất 30.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Donabochang, công suất 2.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Phú Mỹ, công suất 6.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Đại Phước, công suất 2.880m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Bàu Hàm, công suất 300m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Long Khánh, công suất 10.600m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Tân Phú, công suất 2.500m3/ngày.
b) Nâng công suất các hệ thống cấp nước sau:
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Nhơn Trạch 1 từ 100.000m3/ngày lên 200.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Thiện Tân giai đoạn 01 từ 100.000m3/ngày lên 200.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Định Quán từ 4.200m3/ngày lên 21.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Vĩnh An từ 2.000m3/ngày lên 12.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Gia Ray từ 2.400m3/ngày lên 4.800m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Tâm Hưng Hòa từ 3.000m3/ngày lên 15.000 m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống nước ngầm Sông Ray từ 240m3/ngày lên 2.200m3/ngày.
c) Xây dựng mới các hệ thống cấp nước sau:
- Hệ thống cấp nước Thiện Tân 3, công suất 200.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Vĩnh Cửu, công suất 10.000m3/ngày.
- Nhà máy xử lý nước Hóa An, công suất 15.000m3/ngày.
- Nhà máy xử lý nước Bửu Hòa, công suất 15.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Trảng Bom, công suất 2.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Gia Tân, công suất 100.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Hồ Cầu Mới, công suất 90.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp Định Quán công suất 6.000m3/ngày và 03 xã lân cận (Ngọc Định, Phú Ngọc và La Ngà).
- Hệ thống cấp nước đô thị Phú Lý, công suất 1.200m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Xuân Đông, công suất 2.200m3/ngày.

Content:
Phương án cấp nước giai đoạn 2020
a) Duy trì công suất và phạm vi cấp nước của các hệ thống cấp nước sau:
- Hệ thống cấp nước Biên Hòa, công suất 36.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Long Bình, công suất 30.000m3/ngày.
- Hệ thống nước thô Hóa An, công suất 6.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Nhơn Trạch, công suất 25.920m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm công ty Phát triển đô thị, công suất 15.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Vedan, công suất 24.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Việt Thăng Long, công suất 25.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Formosa, công suất 30.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Donabochang, công suất 2.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Phú Mỹ, công suất 6.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Đại Phước, công suất 2.880m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Bàu Hàm, công suất 300m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Long Khánh, công suất 10.600m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Tân Phú, công suất 2.500m3/ngày.
b) Nâng công suất các hệ thống cấp nước sau:
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Nhơn Trạch 1 từ 100.000m3/ngày lên 200.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Thiện Tân giai đoạn 01 từ 100.000m3/ngày lên 200.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Định Quán từ 4.200m3/ngày lên 21.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Vĩnh An từ 2.000m3/ngày lên 12.000m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Gia Ray từ 2.400m3/ngày lên 4.800m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống cấp nước Tâm Hưng Hòa từ 3.000m3/ngày lên 15.000 m3/ngày.
- Nâng công suất hệ thống nước ngầm Sông Ray từ 240m3/ngày lên 2.200m3/ngày.
c) Xây dựng mới các hệ thống cấp nước sau:
- Hệ thống cấp nước Thiện Tân 3, công suất 200.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Vĩnh Cửu, công suất 10.000m3/ngày.
- Nhà máy xử lý nước Hóa An, công suất 15.000m3/ngày.
- Nhà máy xử lý nước Bửu Hòa, công suất 15.000m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Trảng Bom, công suất 2.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Gia Tân, công suất 100.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước Hồ Cầu Mới, công suất 90.000m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp Định Quán công suất 6.000m3/ngày và 03 xã lân cận (Ngọc Định, Phú Ngọc và La Ngà).
- Hệ thống cấp nước đô thị Phú Lý, công suất 1.200m3/ngày.
- Hệ thống nước ngầm Xuân Đông, công suất 2.200m3/ngày.