Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4674/QĐ-UBND 2016 thực hiện Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4674/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4674/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4674/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4674/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4674/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4674/QĐ-UBND 2016 thực hiện Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND Đồng Nai

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu Quốc tế; được phong đẳng cấp vận động viên thể thao Quốc gia, Quốc tế, cụ thể như sau:
...
3. Chế độ hỗ trợ đạt thành tích huy chương Quốc tế
a) Đối với vận động viên
- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao Quốc tế được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao trẻ Quốc tế theo lứa tuổi:
+ Dưới 12 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Từ 12 đến dưới 16 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
- Từ 16 đến dưới 18 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Từ 18 đến dưới 21 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với các môn thi đấu tập thể, số lượng vận động viên được hỗ trợ khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức hỗ trợ chung bằng số lượng người được hỗ trợ nhân với mức hỗ trợ tương ứng của vận động viên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được hỗ trợ khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức hỗ trợ chung bằng số lượng vận động viên được hỗ trợ nhân với 50% mức hỗ trợ tương ứng của vận động viên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với huấn luyện viên:
Số lượng huấn luyện viên được xét hỗ trợ, mức hỗ trợ theo thành tích của vận động viên đạt huy chương được xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư Liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Đối với huấn luyện viên, vận động viên Người khuyết tật: Lập thành tích tại các giải thể thao dành cho Người khuyết tật Quốc tế được hưởng mức chế độ hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Điểm a và b, Khoản 3 Điều này.

Content:
Chế độ hỗ trợ đạt thành tích huy chương Quốc tế
a) Đối với vận động viên
- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao Quốc tế được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao trẻ Quốc tế theo lứa tuổi:
+ Dưới 12 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Từ 12 đến dưới 16 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
- Từ 16 đến dưới 18 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Từ 18 đến dưới 21 tuổi được hưởng mức hỗ trợ theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với các môn thi đấu tập thể, số lượng vận động viên được hỗ trợ khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức hỗ trợ chung bằng số lượng người được hỗ trợ nhân với mức hỗ trợ tương ứng của vận động viên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được hỗ trợ khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức hỗ trợ chung bằng số lượng vận động viên được hỗ trợ nhân với 50% mức hỗ trợ tương ứng của vận động viên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với huấn luyện viên:
Số lượng huấn luyện viên được xét hỗ trợ, mức hỗ trợ theo thành tích của vận động viên đạt huy chương được xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư Liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Đối với huấn luyện viên, vận động viên Người khuyết tật: Lập thành tích tại các giải thể thao dành cho Người khuyết tật Quốc tế được hưởng mức chế độ hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Điểm a và b, Khoản 3 Điều này.