Document: Điều 1 Quyết định 126/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "126/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "126/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "126/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "126/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "126/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 126/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm và Mục tiêu phát triển
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển nhân lực nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015;
- Con người có trình độ và khả năng lao động cao là nguồn lực quý nhất, là trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;
- Phát triển nhân lực một cách toàn diện đó là sự gắn kết chặt chẽ giữa các khâu từ nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo sức khỏe, giáo dục - đào tạo, dạy nghề đến tạo việc làm, quản lý và sử dụng nhân lực;
- Phát triển nhân lực phải thực hiện song song 2 nhiệm vụ cơ bản là xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao, đi đôi với sử dụng lao động, tạo việc làm;
- Phát triển nhân lực phải đặt trong mối quan hệ gắn kết hữu cơ với phát triển thị trường lao động;
- Phát triển nhân lực là sự nghiệp vì dân, do dân, cần coi trọng và thu hút sự tham gia của cả cộng đồng;
- Phát triển nhân lực đi đôi với tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế.
2. Mục tiêu phát triển nhân lực
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao tính khả thi và hiệu quả của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020;
Đưa nhân lực trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Trên cả ba yếu tố cơ bản: sức khỏe, kỹ năng nghề, đạo đức và cơ cấu hợp lý đáp ứng cho nhu cầu phát triển KT-XH của một tỉnh công nghiệp và thành Thành phố trực thuộc Trung ương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nâng cao thể lực, tầm vóc của nhân lực; nâng cao trí tuệ, ý chí, đạo đức, tính năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp; có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo thế chủ động trong môi trường sống và làm việc của thời đại mới.
Từng bước nâng cao chất lượng nguồn lao động, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo 60%; giải quyết việc làm bình quân hàng năm từ 26.000 - 27.000 lao động, trong đó 50% là lao động nữ. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, lao động nông nghiệp còn 33,3 %; lao động công nghiệp xây dựng 40,3%; lao động dịch vụ 25,8%. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo 75%; lao động nông nghiệp còn 20,2%; lao động công nghiệp xây dựng 47,6%; lao động dịch vụ 32,2%. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các trường (các hệ giáo dục đào tạo và dạy nghề) trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực cho nhu cầu phát triển.
II. Phương hướng phát triển nhân lực thời kỳ 2011 - 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Nâng cao số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ, chú ý nguồn nhân lực chất lượng cao cung ứng cho các ngành kinh tế mũi nhọn (điện tử, chế tạo cơ khí…). Tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 ước tính khoảng 382,1 nghìn người, trong đó: số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề khoảng 229,6 nghìn người, qua hệ thống giáo dục đào tạo khoảng 152,84 nghìn người. Đến năm 2020, tổng số nhân lực qua đào tạo khoảng 504,4 nghìn người, trong đó: số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề khoảng 267,3 nghìn người, qua hệ thống giáo dục đào tạo khoảng 237,1 nghìn người. Năm 2015 số nhân lực có trình độ sơ cấp nghề khoảng 213,9 nghìn người (56%), qua trung cấp khoảng 87,9 nghìn người (23%); bậc cao đẳng khoảng 34,6 nghìn người (9%); bậc Đại học hơn 42,2 nghìn người (11%) và trên đại học khoảng 3,4 nghìn người (0,9%). Năm 2020 các con số tương ứng là 257,2 nghìn người (51%); 131,1 nghìn người (26%); 50,9 nghìn người (>10%); 60,4 nghìn người (12%) và 4,6 nghìn người (0,9%).
2. Xây dựng mối quan hệ, gắn kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công các đào tạo nghề, đồng thời phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
3. Thúc đẩy xây dựng mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động qua thị trường lao động bằng cách, nâng cao chất lượng lao động của Sàn giao dịch việc làm và hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm trong tỉnh.
III. Những giải pháp phát triển nhân lực
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về phát triển nhân lực: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về phát triển nhân lực, chú ý làm tốt công tác tuyên truyền hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Từng cấp, ngành có kế hoạch, chương trình cụ thể để có giải pháp cụ thể, tích cực phát triển nhân lực.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
3. Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Nâng cao thể lực và tầm vóc của nhân lực. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong hệ thống trường phổ thông. Đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng lao động.
4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực, bao gồm:
Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực, huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực.
Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động. Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội; đãi ngộ và thu hút nhân tài.
5. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực: Sự phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương; với các tỉnh, thành phố. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
6. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
6.1. Dự báo nhu cầu vốn: Căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân lực, dự báo nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
Tổng vốn cho phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020 là 3.760.460 triệu đồng, trong đó, đào tạo nhân lực 2.077.910 triệu đồng; giai đoạn 2011- 2015, nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực là 1.671.430 triệu đồng, trong đó đào tạo nhân lực 923.630 triệu đồng (năm 2011: 142.247 triệu đồng; 2012: 160.329 triệu đồng; 2013: 180.536 triệu đồng; 2014: 205.545 triệu đồng; 2015: 234.973 triệu đồng); nhu cầu vốn từ 2016 - 2020 là 2.089.030 triệu đồng, trong đó đào tạo nhân lực 1.154.280 triệu đồng.
6.2. Khả năng huy động các nguồn vốn
Dự tính, Ngân sách Trung ương sẽ chi khoảng 40%, ngân sách địa phương huy động 20%, các chương trình, dự án hỗ trợ 20%; các doanh nghiệp dự kiến đóng góp 10%; người lao động đóng góp 5%, còn lại là các nguồn huy động khác.
7. Các chương trình dự án ưu tiên
Triển khai thực hiện dự án hợp phần “Chương trình đào tạo nghề năm 2008” (vốn ODA của CHLB Đức) 2011 - 2013 của trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Ninh.
Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-LĐTBXH ngày 07/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt nghề trọng điểm của Trường Cao đẳng nghề KTKT Bắc Ninh với 3 cấp độ: Quốc gia (kỹ thuật lắp đặt và điều khiển trong công nghiệp); khu vực ASEAN (cắt gọt kim loại, hàn); Quốc tế (Lắp đặt thiết bị cơ khí) và nghề trọng điểm cấp quốc gia của Trường Trung cấp nghề KTKT và TCMNTT Thuận Thành là: đúc, dát đồng mỹ nghệ; cơ điện nông thôn; kỹ thuật điêu khắc gỗ.
Từ 51 cơ sở dạy nghề hiện có, tiếp tục đầu tư, mở rộng cho phù hợp với yêu cầu thực tế; đồng thời tiến hành thành lập thêm một số cơ sở dạy nghề, dự kiến năm 2015 sẽ có 62 cơ sở và đến năm 2020 là 65 cơ sở.
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ- UBND ngày 04/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020”. Mục tiêu dạy nghề cho 120.000 lao động (trung bình 12.000 lao động/năm), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo 80 - 85%. Đào tạo cán bộ công chức cấp xã 3.000 người (trung bình 300 người/năm) có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước 84.400 lượt người (trung bình 8.440 người/năm).
Tổ chức đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng lao động.
Thu hút chuyên gia trình độ cao và nhân tài.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nhân lực.
Hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực.
Ðiều 2. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 có hiệu quả, các ngành, các cấp cần tổ chức làm tốt những việc sau đây:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch này; chủ trì, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh và đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của mình;
- Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính cân đối ngân sách của địa phương, ngân sách trung ương và các chương trình mục tiêu cho các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các ngành, địa phương tổ chức triển khai theo Quy hoạch;
- Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện đề án “quy hoạch mạng lưới dạy nghề”;
- Tiếp tục thực hiện đề án “Xã hội hoá công tác dạy nghề”;
- Thực hiện tốt đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 - 2020;
- Tiếp tục thực hiện đề án “Xuất khẩu lao động”.
- Điều tra, khảo sát và xây dựng đề án “Giải quyết việc làm cho lao động ở các khu vực phải thu hồi đất” để xây dựng các khu, cụm công nghiệp và đô thị hoá;
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và việc thực hiện các dự án đầu tư đã phê duyệt trên địa bàn. Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch.
- Rà soát lại năng lực đào tạo của ngành, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng và số lượng thiếu hụt cần bổ sung, đào tạo từ bên ngoài. Căn cứ từ nguồn nhân lực của tỉnh, chủ động mở rộng các hình thức liên kết đào tạo với các trung tâm đào tạo lớn ở ngoài tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Xây dựng và thực hiện các đề án: Phát triển chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ sản, nông sản tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyển đồng trồng sang nuôi trồng thuỷ sản; Chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
5. Sở Công thương
Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường. Tiếp tục hoàn thiện đề án “Nhân cấy nghề mới”; đề án “Khôi phục và phát triển các làng nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển thương mại, du lịch.
- Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại và siêu thị kinh doanh bán lẻ, các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Khuyến khích phát triển HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện để cung cấp dịch vụ, vật tư kỹ thuật; hàng công nghiệp, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản.
6. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo cấp đủ kinh phí thực hiện Quy hoạch.
- Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
7. Các Sở, ban, ngành khác trên cơ sở Quy hoạch Phát triển nhân lực của tỉnh và theo Quy hoạch của các Bộ, ngành Trung ương tổ chức triển khai và xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của mình cho phù hợp với Quy hoạch Phát triển nhân lực của tỉnh và yêu cầu phát triển của ngành.
8. UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của mình, bổ sung cho phù hợp với thực tế; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quy hoạch phát triển nhân lực với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khẩn trương xây dựng hoàn thiện hạ tầng cơ sở các cụm công nghiệp đã được phê duyệt.
9. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chỉ đạo các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên tham gia thực hiện Quy hoạch này.
Định kỳ hàng năm các Sở, ban, ngành, địa phương đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (Thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị cần thường xuyên tiến hành xem xét, bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm và Mục tiêu phát triển
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển nhân lực nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015;
- Con người có trình độ và khả năng lao động cao là nguồn lực quý nhất, là trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;
- Phát triển nhân lực một cách toàn diện đó là sự gắn kết chặt chẽ giữa các khâu từ nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo sức khỏe, giáo dục - đào tạo, dạy nghề đến tạo việc làm, quản lý và sử dụng nhân lực;
- Phát triển nhân lực phải thực hiện song song 2 nhiệm vụ cơ bản là xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao, đi đôi với sử dụng lao động, tạo việc làm;
- Phát triển nhân lực phải đặt trong mối quan hệ gắn kết hữu cơ với phát triển thị trường lao động;
- Phát triển nhân lực là sự nghiệp vì dân, do dân, cần coi trọng và thu hút sự tham gia của cả cộng đồng;
- Phát triển nhân lực đi đôi với tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế.
2. Mục tiêu phát triển nhân lực
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao tính khả thi và hiệu quả của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020;
Đưa nhân lực trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Trên cả ba yếu tố cơ bản: sức khỏe, kỹ năng nghề, đạo đức và cơ cấu hợp lý đáp ứng cho nhu cầu phát triển KT-XH của một tỉnh công nghiệp và thành Thành phố trực thuộc Trung ương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nâng cao thể lực, tầm vóc của nhân lực; nâng cao trí tuệ, ý chí, đạo đức, tính năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp; có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo thế chủ động trong môi trường sống và làm việc của thời đại mới.
Từng bước nâng cao chất lượng nguồn lao động, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo 60%; giải quyết việc làm bình quân hàng năm từ 26.000 - 27.000 lao động, trong đó 50% là lao động nữ. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, lao động nông nghiệp còn 33,3 %; lao động công nghiệp xây dựng 40,3%; lao động dịch vụ 25,8%. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo 75%; lao động nông nghiệp còn 20,2%; lao động công nghiệp xây dựng 47,6%; lao động dịch vụ 32,2%. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các trường (các hệ giáo dục đào tạo và dạy nghề) trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực cho nhu cầu phát triển.
II. Phương hướng phát triển nhân lực thời kỳ 2011 - 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Nâng cao số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ, chú ý nguồn nhân lực chất lượng cao cung ứng cho các ngành kinh tế mũi nhọn (điện tử, chế tạo cơ khí…). Tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý.
Trong tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 ước tính khoảng 382,1 nghìn người, trong đó: số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề khoảng 229,6 nghìn người, qua hệ thống giáo dục đào tạo khoảng 152,84 nghìn người. Đến năm 2020, tổng số nhân lực qua đào tạo khoảng 504,4 nghìn người, trong đó: số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề khoảng 267,3 nghìn người, qua hệ thống giáo dục đào tạo khoảng 237,1 nghìn người. Năm 2015 số nhân lực có trình độ sơ cấp nghề khoảng 213,9 nghìn người (56%), qua trung cấp khoảng 87,9 nghìn người (23%); bậc cao đẳng khoảng 34,6 nghìn người (9%); bậc Đại học hơn 42,2 nghìn người (11%) và trên đại học khoảng 3,4 nghìn người (0,9%). Năm 2020 các con số tương ứng là 257,2 nghìn người (51%); 131,1 nghìn người (26%); 50,9 nghìn người (>10%); 60,4 nghìn người (12%) và 4,6 nghìn người (0,9%).
2. Xây dựng mối quan hệ, gắn kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công các đào tạo nghề, đồng thời phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
3. Thúc đẩy xây dựng mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động qua thị trường lao động bằng cách, nâng cao chất lượng lao động của Sàn giao dịch việc làm và hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm trong tỉnh.
III. Những giải pháp phát triển nhân lực
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về phát triển nhân lực: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về phát triển nhân lực, chú ý làm tốt công tác tuyên truyền hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Từng cấp, ngành có kế hoạch, chương trình cụ thể để có giải pháp cụ thể, tích cực phát triển nhân lực.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
3. Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Nâng cao thể lực và tầm vóc của nhân lực. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong hệ thống trường phổ thông. Đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng lao động.
4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực, bao gồm:
Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực, huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực.
Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động. Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội; đãi ngộ và thu hút nhân tài.
5. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực: Sự phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương; với các tỉnh, thành phố. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
6. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
6.1. Dự báo nhu cầu vốn: Căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân lực, dự báo nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
Tổng vốn cho phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020 là 3.760.460 triệu đồng, trong đó, đào tạo nhân lực 2.077.910 triệu đồng; giai đoạn 2011- 2015, nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực là 1.671.430 triệu đồng, trong đó đào tạo nhân lực 923.630 triệu đồng (năm 2011: 142.247 triệu đồng; 2012: 160.329 triệu đồng; 2013: 180.536 triệu đồng; 2014: 205.545 triệu đồng; 2015: 234.973 triệu đồng); nhu cầu vốn từ 2016 - 2020 là 2.089.030 triệu đồng, trong đó đào tạo nhân lực 1.154.280 triệu đồng.
6.2. Khả năng huy động các nguồn vốn
Dự tính, Ngân sách Trung ương sẽ chi khoảng 40%, ngân sách địa phương huy động 20%, các chương trình, dự án hỗ trợ 20%; các doanh nghiệp dự kiến đóng góp 10%; người lao động đóng góp 5%, còn lại là các nguồn huy động khác.
7. Các chương trình dự án ưu tiên
Triển khai thực hiện dự án hợp phần “Chương trình đào tạo nghề năm 2008” (vốn ODA của CHLB Đức) 2011 - 2013 của trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Ninh.
Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-LĐTBXH ngày 07/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt nghề trọng điểm của Trường Cao đẳng nghề KTKT Bắc Ninh với 3 cấp độ: Quốc gia (kỹ thuật lắp đặt và điều khiển trong công nghiệp); khu vực ASEAN (cắt gọt kim loại, hàn); Quốc tế (Lắp đặt thiết bị cơ khí) và nghề trọng điểm cấp quốc gia của Trường Trung cấp nghề KTKT và TCMNTT Thuận Thành là: đúc, dát đồng mỹ nghệ; cơ điện nông thôn; kỹ thuật điêu khắc gỗ.
Từ 51 cơ sở dạy nghề hiện có, tiếp tục đầu tư, mở rộng cho phù hợp với yêu cầu thực tế; đồng thời tiến hành thành lập thêm một số cơ sở dạy nghề, dự kiến năm 2015 sẽ có 62 cơ sở và đến năm 2020 là 65 cơ sở.
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ- UBND ngày 04/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020”. Mục tiêu dạy nghề cho 120.000 lao động (trung bình 12.000 lao động/năm), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo 80 - 85%. Đào tạo cán bộ công chức cấp xã 3.000 người (trung bình 300 người/năm) có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước 84.400 lượt người (trung bình 8.440 người/năm).
Tổ chức đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng lao động.
Thu hút chuyên gia trình độ cao và nhân tài.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nhân lực.
Hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực.
Ðiều 2. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 có hiệu quả, các ngành, các cấp cần tổ chức làm tốt những việc sau đây:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch này; chủ trì, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh và đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của mình;
- Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính cân đối ngân sách của địa phương, ngân sách trung ương và các chương trình mục tiêu cho các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các ngành, địa phương tổ chức triển khai theo Quy hoạch;
- Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện đề án “quy hoạch mạng lưới dạy nghề”;
- Tiếp tục thực hiện đề án “Xã hội hoá công tác dạy nghề”;
- Thực hiện tốt đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 - 2020;
- Tiếp tục thực hiện đề án “Xuất khẩu lao động”.
- Điều tra, khảo sát và xây dựng đề án “Giải quyết việc làm cho lao động ở các khu vực phải thu hồi đất” để xây dựng các khu, cụm công nghiệp và đô thị hoá;
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và việc thực hiện các dự án đầu tư đã phê duyệt trên địa bàn. Định kỳ đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch.
- Rà soát lại năng lực đào tạo của ngành, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng và số lượng thiếu hụt cần bổ sung, đào tạo từ bên ngoài. Căn cứ từ nguồn nhân lực của tỉnh, chủ động mở rộng các hình thức liên kết đào tạo với các trung tâm đào tạo lớn ở ngoài tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Xây dựng và thực hiện các đề án: Phát triển chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ sản, nông sản tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyển đồng trồng sang nuôi trồng thuỷ sản; Chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
5. Sở Công thương
Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường. Tiếp tục hoàn thiện đề án “Nhân cấy nghề mới”; đề án “Khôi phục và phát triển các làng nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển thương mại, du lịch.
- Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại và siêu thị kinh doanh bán lẻ, các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Khuyến khích phát triển HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện để cung cấp dịch vụ, vật tư kỹ thuật; hàng công nghiệp, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản.
6. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư và các cơ quan liên quan đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo cấp đủ kinh phí thực hiện Quy hoạch.
- Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
7. Các Sở, ban, ngành khác trên cơ sở Quy hoạch Phát triển nhân lực của tỉnh và theo Quy hoạch của các Bộ, ngành Trung ương tổ chức triển khai và xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của mình cho phù hợp với Quy hoạch Phát triển nhân lực của tỉnh và yêu cầu phát triển của ngành.
8. UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của mình, bổ sung cho phù hợp với thực tế; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quy hoạch phát triển nhân lực với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khẩn trương xây dựng hoàn thiện hạ tầng cơ sở các cụm công nghiệp đã được phê duyệt.
9. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chỉ đạo các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên tham gia thực hiện Quy hoạch này.
Định kỳ hàng năm các Sở, ban, ngành, địa phương đánh giá và tổ chức sơ, tổng kết theo quy định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (Thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị cần thường xuyên tiến hành xem xét, bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành