Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2010 Đề cương Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/02/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/02/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/02/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/02/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/02/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2010 Đề cương Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề cương điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung của đề cương điều chỉnh quy hoạch:
5.1. Phạm vi quy hoạch: Bao gồm 10 huyện, thành phố tỉnh Hưng Yên
5.2. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
5.2.1. Mục tiêu: Xây dựng quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên phù hợp với định hướng chung về phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và vùng Đồng bằng Sông Hồng với tốc độ tăng trưởng, phát triển bền vững, khai thác tốt tiềm năng, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất gắn chế biến tiêu thụ, trồng trọt gắn với phát triển chăn nuôi, bố trí các vùng sản xuất cây, con theo lợi thế và tiềm năng thế mạnh của từng vùng sinh thái góp phần từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển bền vững trên cơ sở phát huy các lợi thế của tỉnh, kết hợp cả những dự án mang tính cấp bách với chương trình có ý nghĩa chiến lược.
5.2.2. Nhiệm vụ:
- Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000-2009:
+ Đánh giá vai trò, vị trí, nhiệm vụ của nông nghiệp đối với kinh tế xã hội của tỉnh;
+ Tình hình quản lý, cơ cấu và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; thực trạng tích tụ đất nông nghiệp, những thách thức trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện tại. Xu hướng và giải pháp thúc đẩy việc tích tụ đất nông nghiệp;
+ Điều tra, đánh giá tình hình phát triển nông thôn, tình hình phát triển công nghiệp chế biến; tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, dịch vụ nông nghiệp và tình hình tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp, nông thôn;
+ Đánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng; tình hình đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất; cơ chế chính sách và sự tác động của cơ chế chính sách đến sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua.
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020:
+ Quan điểm phát triển giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020;
+ Quy hoạch phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại. dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn; chăn nuôi; trồng trọt;
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn quy hoạch lại dân cư;
+ Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các sản phẩm dịch vụ nông nghiệp, nông thôn về tích tụ ruộng đất trong nông nghiệp; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất;
+ Đề xuất xây dựng những dự án, chương trình nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, công nghiệp nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
5.3. Một số giải pháp thực hiện:
- Sử dụng giống có phẩm cấp cao;
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các sản phẩm dịch vụ nông thôn;
- Giải pháp về chính sách; xử lý về ô nhiễm môi trường ở nông thôn; tổ chức sản xuất; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về vốn đầu tư và huy động nguồn vốn.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện.
5.4. Sản phẩm của quy hoạch:
- Báo cáo tổng hợp bổ sung Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020: 10 quyển (đĩa CD báo cáo tổng hợp và các loại bản đồ).
- Báo cáo tóm tắt: 10 quyển.
- Số hóa bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 tỷ lệ 1/50.000: 1 bộ.
5.5. Kết luận và kiến nghị:

Content:
Nội dung của đề cương điều chỉnh quy hoạch:
5.1. Phạm vi quy hoạch: Bao gồm 10 huyện, thành phố tỉnh Hưng Yên
5.2. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
5.2.1. Mục tiêu: Xây dựng quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên phù hợp với định hướng chung về phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và vùng Đồng bằng Sông Hồng với tốc độ tăng trưởng, phát triển bền vững, khai thác tốt tiềm năng, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất gắn chế biến tiêu thụ, trồng trọt gắn với phát triển chăn nuôi, bố trí các vùng sản xuất cây, con theo lợi thế và tiềm năng thế mạnh của từng vùng sinh thái góp phần từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển bền vững trên cơ sở phát huy các lợi thế của tỉnh, kết hợp cả những dự án mang tính cấp bách với chương trình có ý nghĩa chiến lược.
5.2.2. Nhiệm vụ:
- Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000-2009:
+ Đánh giá vai trò, vị trí, nhiệm vụ của nông nghiệp đối với kinh tế xã hội của tỉnh;
+ Tình hình quản lý, cơ cấu và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; thực trạng tích tụ đất nông nghiệp, những thách thức trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện tại. Xu hướng và giải pháp thúc đẩy việc tích tụ đất nông nghiệp;
+ Điều tra, đánh giá tình hình phát triển nông thôn, tình hình phát triển công nghiệp chế biến; tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, dịch vụ nông nghiệp và tình hình tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp, nông thôn;
+ Đánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng; tình hình đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất; cơ chế chính sách và sự tác động của cơ chế chính sách đến sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua.
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020:
+ Quan điểm phát triển giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020;
+ Quy hoạch phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại. dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn; chăn nuôi; trồng trọt;
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn quy hoạch lại dân cư;
+ Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các sản phẩm dịch vụ nông nghiệp, nông thôn về tích tụ ruộng đất trong nông nghiệp; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất;
+ Đề xuất xây dựng những dự án, chương trình nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, công nghiệp nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
5.3. Một số giải pháp thực hiện:
- Sử dụng giống có phẩm cấp cao;
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các sản phẩm dịch vụ nông thôn;
- Giải pháp về chính sách; xử lý về ô nhiễm môi trường ở nông thôn; tổ chức sản xuất; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về vốn đầu tư và huy động nguồn vốn.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện.
5.4. Sản phẩm của quy hoạch:
- Báo cáo tổng hợp bổ sung Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020: 10 quyển (đĩa CD báo cáo tổng hợp và các loại bản đồ).
- Báo cáo tóm tắt: 10 quyển.
- Số hóa bản đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 tỷ lệ 1/50.000: 1 bộ.
5.Kết luận và kiến nghị: