Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1160/QĐ-UBND 2014 khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1160/QĐ-UBND 2014 khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung cơ bản sau đây:
...
3. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
3.1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 với mục tiêu thăm dò 21 khu vực, diện tích 488,7 ha, trữ lượng 42,392 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.074 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 mục tiêu thăm dò 11 khu vực, diện tích 205,7 ha, trữ lượng 12,092 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 9.328 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 mục tiêu thăm dò 10 khu vực, diện tích 283,0 ha, trữ lượng 30,300 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 4.746 triệu đồng;
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu thăm dò với diện tích 433,1 ha, trữ lượng 37.600 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.000 triệu đồng.
Chi tiết các khu vực thăm dò thể hiện tại Phụ lục 1: Danh mục các khu vực đầu tư thăm dò giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực thăm dò thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Quy hoạch khai thác khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 28 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 105.467 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 650.139 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 23 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 39.133 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 600.509 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 duy trì 117 khu vực khai thác, đầu tư mới 05 khu vực khai thác, mục tiêu công suất khai thác với 67.334 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 49.630 triệu đồng.
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu khai thác với công suất 67.311 nghìn m3.
Chi tiết các dự án duy trì cải tạo và dự án đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục 2: Danh mục các khu vực đầu tư khai thác các loại khoáng sản giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.3. Quy hoạch sử dụng khoáng sản:
- Đối với sét gạch ngói: Tất cả các khu vực khai thác sét gạch ngói gắn liền với các cơ sở chế biến sử dụng. Sét khai thác được chuyển về kho, bãi để chế biến làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói, các sản phẩm từ đất sét nung của cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với đá xây dựng: Các khu vực khai thác được phép khai thác đá để làm vật liệu xây dựng thông thường. Đá sau khai thác được chuyển về cơ sở nghiền sàng của đơn vị để chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát sỏi cuội tảng: sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát san lấp: khai thác gắn liền với các dự án đã được phê duyệt có nhu cầu để san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh. Không xuất khẩu cát san lấp.
- Đối với các khoáng sản phân tán nhỏ lẻ:
Không xuất khẩu khoáng sản thô.
Quặng Antimon sau tuyển loại tại cơ sở khai thác được chế biến sâu tại Nhà máy kim loại màu Quảng Ninh (Mông Dương, Cẩm Phả).
Quặng Pyrophilit, than được chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Công thương.
Quặng Silic làm phụ gia xi măng cung cấp cho các Nhà máy xi măng trên địa bàn.
Đá Granit được dùng để sản xuất đá ốp lát, vật liệu xây dựng tại địa bàn.

Content:
Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
3.1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 với mục tiêu thăm dò 21 khu vực, diện tích 488,7 ha, trữ lượng 42,392 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.074 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 mục tiêu thăm dò 11 khu vực, diện tích 205,7 ha, trữ lượng 12,092 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 9.328 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 mục tiêu thăm dò 10 khu vực, diện tích 283,0 ha, trữ lượng 30,300 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 4.746 triệu đồng;
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu thăm dò với diện tích 433,1 ha, trữ lượng 37.600 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.000 triệu đồng.
Chi tiết các khu vực thăm dò thể hiện tại Phụ lục 1: Danh mục các khu vực đầu tư thăm dò giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực thăm dò thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Quy hoạch khai thác khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 28 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 105.467 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 650.139 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 23 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 39.133 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 600.509 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 duy trì 117 khu vực khai thác, đầu tư mới 05 khu vực khai thác, mục tiêu công suất khai thác với 67.334 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 49.630 triệu đồng.
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu khai thác với công suất 67.311 nghìn m3.
Chi tiết các dự án duy trì cải tạo và dự án đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục 2: Danh mục các khu vực đầu tư khai thác các loại khoáng sản giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.Quy hoạch sử dụng khoáng sản:
- Đối với sét gạch ngói: Tất cả các khu vực khai thác sét gạch ngói gắn liền với các cơ sở chế biến sử dụng. Sét khai thác được chuyển về kho, bãi để chế biến làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói, các sản phẩm từ đất sét nung của cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với đá xây dựng: Các khu vực khai thác được phép khai thác đá để làm vật liệu xây dựng thông thường. Đá sau khai thác được chuyển về cơ sở nghiền sàng của đơn vị để chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát sỏi cuội tảng: sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát san lấp: khai thác gắn liền với các dự án đã được phê duyệt có nhu cầu để san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh. Không xuất khẩu cát san lấp.
- Đối với các khoáng sản phân tán nhỏ lẻ:
Không xuất khẩu khoáng sản thô.
Quặng Antimon sau tuyển loại tại cơ sở khai thác được chế biến sâu tại Nhà máy kim loại màu Quảng Ninh (Mông Dương, Cẩm Phả).
Quặng Pyrophilit, than được chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Công thương.
Quặng Silic làm phụ gia xi măng cung cấp cho các Nhà máy xi măng trên địa bàn.
Đá Granit được dùng để sản xuất đá ốp lát, vật liệu xây dựng tại địa bàn.