Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1522/QĐ-BKH phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "1522/QĐ-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1522/QĐ-BKH phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2020
a) Phát triển các ngành dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế tri thức
- Phát triển đa dạng các loại hình du lịch biển và vui chơi giải trí chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, du lịch văn hóa, lịch sử và nghỉ dưỡng. Phát triển khu du lịch Bãi Rạng, khu du lịch Tam Hòa, khu du lịch Tam Tiến, khu du lịch Tam Thanh, khu du lịch hồ Thái Xuân và khu du lịch văn hóa lịch sử Núi Thành. Đầu tư phát triển khu du lịch Tam Hải trở thành khu du lịch phức hợp với nhiều loại hình du lịch cao cấp theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Xúc tiến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển kinh doanh dịch vụ: trung tâm giao dịch, dịch vụ công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm; trung tâm thương mại, xuất nhập khẩu, hội chợ và triển lãm quốc tế; trung tâm sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu; trung tâm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa quốc tế.
- Xây dựng và kêu gọi đầu tư phát triển theo quy hoạch các lĩnh vực của khu phi thuế quan, trọng tâm là khu thương mại tự do theo Quyết định số 185/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Khu thương mại tự do Chu Lai.
- Hình thành các trung tâm thương mại, xuất nhập khẩu, hội chợ và triển lãm quốc tế; trung tâm sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu; trung tâm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa quốc tế; trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, lô-gi-stic trong khu thương mại tự do.
- Phát triển dịch vụ cảng và vận tải biển, vận tải đường bộ như vận chuyển hàng hóa, hành khách, dịch vụ bốc dỡ, kho bãi, dịch vụ sửa chữa, lai dắt, cứu hộ …; dịch vụ vận tải hàng không với các loại hình vận tải hàng hóa, hành khách trong nước và quốc tế xuất, nhập khẩu hàng hóa; kho bãi, chuyển phát, sửa chữa máy bay.
- Phát triển các dịch vụ giáo dục và đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao, … dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; dịch vụ về nhà ở, sinh hoạt văn hóa và các dịch vụ khác có liên quan đến đời sống của cư dân và khách vãng lai.
- Ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế tri thức như: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ công nghệ thông tin; dịch vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ tài chính, ngân hàng và dịch vụ bảo hiểm.
b) Phát triển công nghiệp và hình thành khu công nghiệp
- Phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp sử dụng công nghệ cao, đồng thời thu hút phát triển một số ngành công nghiệp ưu tiên để giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, phục vụ tiêu dùng và phục vụ các khu công nghiệp, khu du lịch …
- Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển là cơ khí chế tạo; thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin; sản phẩm từ công nghệ mới; sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp.
- Hình thành và phát triển khu công nghệ cao và các khu công nghiệp:
+ Đến năm 2020 lấp đầy diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê và cao tầng hóa các cơ sở công nghiệp trong khu công nghiệp để tiết kiệm đất, hình thành cơ bản khu công nghệ cao.
+ Hình thành và phát triển các khu công nghiệp chủ yếu trong Khu kinh tế mở Chu Lai như: khu công nghiệp Bắc Chu Lai có diện tích 630 ha, trong đó khu công nghiệp cơ khí ôtô Trường Hải 243 ha; khu công nghiệp Tam Anh 1.915 ha; khu công nghiệp Tam Hiệp và hậu cần cảng Tam Hiệp 710 ha.
+ Xây dựng và phát triển khu công nghệ cao Tam Thăng 300 ha trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
c) Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững chắc với chế biến, tái định cư khu vực nông nghiệp, gắn với cải tạo, quy hoạch sử dụng đất. Chú trọng phát triển và hình thành các khu chuyên ngành, với các ngành sản xuất hướng vào cung cấp nguyên liệu, rau quả, thực phẩm chất lượng cao. Đầu tư và áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến để thay đổi cơ cấu cây trồng, chăn nuôi tập trung để tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Nghiên cứu sản xuất gắn với việc xây dựng Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới cho dân tái định cư. Kết hợp các ngành nghề truyền thống với phát triển dịch vụ và du lịch.
- Phát triển ngành thủy sản đảm bảo cho việc duy trì nghề nghiệp đối với nhân dân tại các xã Tam Hải, Tam Quang, Tam Giang sau khi di dời đến nơi ở mới.
d) Phát triển một số lĩnh vực xã hội:
- Đến năm 2020, quy mô dân số khoảng 650 nghìn người. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 45% năm 2020.
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 35% - 40% so với tổng số lao động của Khu kinh tế mở Chu Lai và phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ từ 60% -65%.
- Tạo điều kiện giải quyết việc làm và nâng cao đời sống các hộ dân cư, các hộ tái định cư trong Khu kinh tế mở Chu Lai bằng cách đào tạo kỹ thuật, nâng cao tay nghề cho lao động nông nghiệp, ưu tiên sử dụng lao động của vùng đã qua đào tạo vào làm trong các lĩnh vực công nghiệp tại Khu kinh tế mở Chu Lai; đồng thời, từng bước mở rộng các ngành, các lĩnh vực dịch vụ để góp phần chuyển đổi mạnh ngành nghề cho dân cư trong vùng.
- Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực: đa dạng hóa các loại hình đào tạo; từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất ngành giáo dục. Quy hoạch xây dựng Trung tâm đào tạo, dạy nghề có quy mô 295 ha ở Tam Phú. Xây dựng trường phổ thông quốc tế Chu Lai, Trường Đại học dân lập tại Tam Phú (Tam Kỳ), Trường dạy nghề chất lượng cao.
- Xây dựng Bệnh viện đa khoa Trung ương tại Quảng Nam. Đầu tư xây dựng phòng khám, điều trị chất lượng cao tại khu vực Chu Lai, Kỳ Hà.
- Xây dựng Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng, đây vừa là công trình văn hóa trong Khu kinh tế mở Chu Lai. Xây dựng trung tâm văn hóa thể thao ở đô thị Núi Thành, đô thị Tam Hòa, Tam Phú, Tam Anh.
- Xây dựng các công trình tiện ích xã hội như: Trung tâm phòng cháy – chữa cháy, các công viên văn hóa và các công trình xã hội, văn hóa khác.
đ) Phát triển nhà ở và các công trình công cộng
- Xây dựng nhà ở đồng bộ với phát triển các công trình công cộng, dịch vụ chung như nhà trẻ, trường học, bệnh viện và các công trình tiện ích khác. Chú trọng và ưu tiên đối với các đối tượng dân cư sống và làm việc trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Hình thành phát triển khu đô thị Tam Phú (2.000 ha), khu đô thị Tam Hòa (1.640 ha) khu đô thị Tam Hiệp (215 ha), đầu tư nâng cấp khu đô thị Núi Thành trở thành đô thị loại III và phát triển các khu đô thị khác theo quy hoạch được duyệt.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh các khu tái định cư dở dang để phục vụ yêu cầu giải phóng mặt bằng xây dựng công trình: khu tái định cư ở Tam Quang (86 ha), khu tái định cư Tam Hiệp (12 ha), khu tái định cư Chợ Trạm (23 ha), khu tái định cư phía Tây đường An Hà – Quảng Phú (27ha), khu tái định cư ĐT 617 (63 ha) và các khu, điểm tái định cư tại Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Anh, Tam Thăng.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư mới các khu tái định cư ở phía Tây đường thanh niên ven biển (110 ha); phía Tây sông Trường Giang (185 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu du lịch Tam Hải (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu thương mại tự do (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Tam Anh (110 ha) và các khu nghĩa trang tại Núi Thành và Tam Kỳ (40 ha).
e. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Đầu tư phát triển sân bay quốc tế Chu Lai theo quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Chu Lai đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2008, tiêu chuẩn sân bay cấp 4F (theo mã chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp I, đến năm 2015 tổng lượng hành khách tiếp nhận là 2,2 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa thông qua cảng 1,5 triệu tấn/năm, đến năm 2025, tổng lượng hành khách tiếp nhận là 4,1 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa qua cảng 5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng tuyến đường sắt xuyên Việt mới khổ 1.435 km chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây Nam. Có kế hoạch di dời ga Núi Thành ra khỏi trung tâm thị trấn Núi Thành, xây dựng mới về hướng Tây Nam để đảm bảo yêu cầu giao thông và phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
+ Xây dựng tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây (phía Đông của hồ Phú Ninh), song song với tuyến đường sắt xuyên Việt.
+ Xây dựng cầu vượt Quốc lộ 1A đảm bảo liên kết giao thông đường trục chính ra cảng Tam Hiệp kết nối với các mạng lưới trục giao thông chính trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Hình thành tuyến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai (đường trục trung tâm nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A) gắn với đường du lịch ven biển quốc gia và đường nối Khu kinh tế Dung Quất, dài 17 km.
+ Xây dựng các tuyến đường ngang nối từ đường cao tốc và Quốc lộ 1A đến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai và đường du lịch ven biển, dài 80 km.
+ Xây dựng các tuyến giao thông trong các khu đô thị, khu công nghiệp theo quy hoạch.
- Phát triển cảng biển
+ Quy hoạch và xây dựng cảng Kỳ Hà đáp ứng cho tàu 30.000 tấn (gồm có cả khu vực bến cảng và khu hậu cần cảng Tam Hiệp) đi liền với nghiên cứu tác động của phù sa bồi đắp ảnh hưởng đến sự vận hành của cảng để đảm bảo chức năng của cảng phục vụ vận tải và du lịch của Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Xây dựng thêm cầu cảng và bến bãi để đảm bảo công suất cảng đạt khoảng 1,9 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt khoảng 4,5 triệu tấn/năm.
- Phát triển đường thủy nội địa:
+ Cải tạo sông Trường Giang thành tuyến giao thông thủy liên đô thị phục vụ du lịch, vận tải hàng hóa và hành khách.
+ Xây dựng hệ thống bến tàu thuyền khách; hệ thống bến, cảng cá phục vụ cho ngư dân đánh bắt và chế biến hải sản.
- Phát triển hệ thống cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai lấy từ lưới điện quốc gia dẫn đến trạm giảm áp chính trong khu vực 220/110KV; từ các trạm này, điện 110 KV được dẫn đến các trạm 110/22 KV để cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Phát triển hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn:
+ Cấp nước:
Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi của tỉnh, nghiên cứu bổ sung 2 hồ Phú Ninh và Thái Xuân đảm bảo chức năng chính là cấp nước cho các mục đích phục vụ nông nghiệp, thủy lợi đồng thời cân đối nguồn để cấp nước cho Khu kinh tế mở Chu Lai và thành phố Tam Kỳ. Lập dự án xây dựng các đập, hồ chứa trong vùng để đảm bảo nhiệm vụ tưới cho đất canh tác nông nghiệp hỗ trợ một phần công suất tưới cho hồ Phú Ninh và Thái Xuân.
Điều tra khảo sát để khai thác nước dưới đất, tạo nguồn cấp nước bổ sung (khoảng 100.000 m3/ngày) cho nhu cầu dùng nước các đô thị trong vùng. Quy hoạch trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối nước, các công trình đầu mối.
Phấn đấu đến năm 2020 có 95% dân số được cấp nước sạch với 150 lít/người, ngày đêm.
+ Thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn: xây dựng hệ thống thoát nước thải theo 4 lưu vực chính là: lưu vực chính thoát vào sông Tam Kỳ, sông Trường Giang, sông Tân An, vịnh Kỳ Hà và vịnh Thuế Quan. Nước thải được quy hoạch tách riêng nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp để xử lý. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra sông, biển. Quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn phải bảo đảm tiêu chuẩn về giữ gìn vệ sinh môi trường.
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Khu kinh tế mở Chu Lai có quy mô 30 ha, bao gồm: nhà máy xử lý chất thải rắn chế biến phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ cho nông nghiệp; bãi chôn lấp chất thải rắn hữu cơ (bộ phận không sử dụng làm phân được), chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp nguy hại (không xử lý được bằng phương pháp đốt); lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại, khu xử lý nước rác và các công trình phụ trợ khác.
Khu nghĩa địa bố trí theo hướng phân tán ở phía Tây thuộc khu vực các xã Tam Hiệp, Tam Nghĩa, …
- Thông tin và truyền thông
+ Nâng cao năng lực mạng vận chuyển, khai thác bưu chính trong nước và quốc tế, tự động hóa các khâu chia chọn và khai thác bưu chính, tăng cường giá trị của dịch vụ cộng thêm và dịch vụ mới.
+ Xây dựng mạng truy nhập quang đến các khu công nghiệp, sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, khu công nghệ cao, các khu du lịch. Mạng nội hạt được ngầm hóa triệt để nhằm đảm bảo mỹ quan môi trường đô thị.
+ Phát triển mới các điểm phục vụ, các đại lý đa dịch vụ. Xây dựng trung tâm giao dịch, chuyển phát tại khu vực cảng Kỳ Hà.
+ Xây dựng mạng chuyển mạch và tuyến cáp quang: Núi Thành – Tam Hòa, Núi Thành – Tam Giang.
g) Bảo vệ môi trường và phát triển công nghệ.
- Quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, môi trường, ….) trong Khu kinh tế mở Chu Lai đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện và sớm hoàn thành dự án kè Cửa Lở, các dự án đầu tư bảo vệ môi trường của thành phố Tam Kỳ; dự án cấp nước.
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên. Nhanh chóng triển khai thực hiện các dự án cấp nước tại các địa bàn trọng điểm. Lập dự án kêu gọi đầu tư vào các công trình cấp nước tại KKTM.
- Giải quyết triệt để vấn đề thu gom và xử lý nước thải. Trong KKTM phải có các trạm xử lý nước thải, tiến tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn tiên tiến, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam. Thực hiện có hệ thống công tác thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; nhanh chóng tìm ra biện pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Thường xuyên tiến hành phân tích, giám sát chất lượng môi trường nhằm đảm bảo xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.

Content:
Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2020
a) Phát triển các ngành dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế tri thức
- Phát triển đa dạng các loại hình du lịch biển và vui chơi giải trí chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, du lịch văn hóa, lịch sử và nghỉ dưỡng. Phát triển khu du lịch Bãi Rạng, khu du lịch Tam Hòa, khu du lịch Tam Tiến, khu du lịch Tam Thanh, khu du lịch hồ Thái Xuân và khu du lịch văn hóa lịch sử Núi Thành. Đầu tư phát triển khu du lịch Tam Hải trở thành khu du lịch phức hợp với nhiều loại hình du lịch cao cấp theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Xúc tiến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển kinh doanh dịch vụ: trung tâm giao dịch, dịch vụ công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm; trung tâm thương mại, xuất nhập khẩu, hội chợ và triển lãm quốc tế; trung tâm sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu; trung tâm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa quốc tế.
- Xây dựng và kêu gọi đầu tư phát triển theo quy hoạch các lĩnh vực của khu phi thuế quan, trọng tâm là khu thương mại tự do theo Quyết định số 185/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Khu thương mại tự do Chu Lai.
- Hình thành các trung tâm thương mại, xuất nhập khẩu, hội chợ và triển lãm quốc tế; trung tâm sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu; trung tâm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa quốc tế; trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, lô-gi-stic trong khu thương mại tự do.
- Phát triển dịch vụ cảng và vận tải biển, vận tải đường bộ như vận chuyển hàng hóa, hành khách, dịch vụ bốc dỡ, kho bãi, dịch vụ sửa chữa, lai dắt, cứu hộ …; dịch vụ vận tải hàng không với các loại hình vận tải hàng hóa, hành khách trong nước và quốc tế xuất, nhập khẩu hàng hóa; kho bãi, chuyển phát, sửa chữa máy bay.
- Phát triển các dịch vụ giáo dục và đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao, … dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; dịch vụ về nhà ở, sinh hoạt văn hóa và các dịch vụ khác có liên quan đến đời sống của cư dân và khách vãng lai.
- Ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế tri thức như: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ công nghệ thông tin; dịch vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ tài chính, ngân hàng và dịch vụ bảo hiểm.
b) Phát triển công nghiệp và hình thành khu công nghiệp
- Phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp sử dụng công nghệ cao, đồng thời thu hút phát triển một số ngành công nghiệp ưu tiên để giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, phục vụ tiêu dùng và phục vụ các khu công nghiệp, khu du lịch …
- Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển là cơ khí chế tạo; thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin; sản phẩm từ công nghệ mới; sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp.
- Hình thành và phát triển khu công nghệ cao và các khu công nghiệp:
+ Đến năm 2020 lấp đầy diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê và cao tầng hóa các cơ sở công nghiệp trong khu công nghiệp để tiết kiệm đất, hình thành cơ bản khu công nghệ cao.
+ Hình thành và phát triển các khu công nghiệp chủ yếu trong Khu kinh tế mở Chu Lai như: khu công nghiệp Bắc Chu Lai có diện tích 630 ha, trong đó khu công nghiệp cơ khí ôtô Trường Hải 243 ha; khu công nghiệp Tam Anh 1.915 ha; khu công nghiệp Tam Hiệp và hậu cần cảng Tam Hiệp 710 ha.
+ Xây dựng và phát triển khu công nghệ cao Tam Thăng 300 ha trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
c) Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững chắc với chế biến, tái định cư khu vực nông nghiệp, gắn với cải tạo, quy hoạch sử dụng đất. Chú trọng phát triển và hình thành các khu chuyên ngành, với các ngành sản xuất hướng vào cung cấp nguyên liệu, rau quả, thực phẩm chất lượng cao. Đầu tư và áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến để thay đổi cơ cấu cây trồng, chăn nuôi tập trung để tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Nghiên cứu sản xuất gắn với việc xây dựng Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới cho dân tái định cư. Kết hợp các ngành nghề truyền thống với phát triển dịch vụ và du lịch.
- Phát triển ngành thủy sản đảm bảo cho việc duy trì nghề nghiệp đối với nhân dân tại các xã Tam Hải, Tam Quang, Tam Giang sau khi di dời đến nơi ở mới.
d) Phát triển một số lĩnh vực xã hội:
- Đến năm 2020, quy mô dân số khoảng 650 nghìn người. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 45% năm 2020.
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 35% - 40% so với tổng số lao động của Khu kinh tế mở Chu Lai và phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ từ 60% -65%.
- Tạo điều kiện giải quyết việc làm và nâng cao đời sống các hộ dân cư, các hộ tái định cư trong Khu kinh tế mở Chu Lai bằng cách đào tạo kỹ thuật, nâng cao tay nghề cho lao động nông nghiệp, ưu tiên sử dụng lao động của vùng đã qua đào tạo vào làm trong các lĩnh vực công nghiệp tại Khu kinh tế mở Chu Lai; đồng thời, từng bước mở rộng các ngành, các lĩnh vực dịch vụ để góp phần chuyển đổi mạnh ngành nghề cho dân cư trong vùng.
- Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực: đa dạng hóa các loại hình đào tạo; từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất ngành giáo dục. Quy hoạch xây dựng Trung tâm đào tạo, dạy nghề có quy mô 295 ha ở Tam Phú. Xây dựng trường phổ thông quốc tế Chu Lai, Trường Đại học dân lập tại Tam Phú (Tam Kỳ), Trường dạy nghề chất lượng cao.
- Xây dựng Bệnh viện đa khoa Trung ương tại Quảng Nam. Đầu tư xây dựng phòng khám, điều trị chất lượng cao tại khu vực Chu Lai, Kỳ Hà.
- Xây dựng Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng, đây vừa là công trình văn hóa trong Khu kinh tế mở Chu Lai. Xây dựng trung tâm văn hóa thể thao ở đô thị Núi Thành, đô thị Tam Hòa, Tam Phú, Tam Anh.
- Xây dựng các công trình tiện ích xã hội như: Trung tâm phòng cháy – chữa cháy, các công viên văn hóa và các công trình xã hội, văn hóa khác.
đ) Phát triển nhà ở và các công trình công cộng
- Xây dựng nhà ở đồng bộ với phát triển các công trình công cộng, dịch vụ chung như nhà trẻ, trường học, bệnh viện và các công trình tiện ích khác. Chú trọng và ưu tiên đối với các đối tượng dân cư sống và làm việc trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Hình thành phát triển khu đô thị Tam Phú (2.000 ha), khu đô thị Tam Hòa (1.640 ha) khu đô thị Tam Hiệp (215 ha), đầu tư nâng cấp khu đô thị Núi Thành trở thành đô thị loại III và phát triển các khu đô thị khác theo quy hoạch được duyệt.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh các khu tái định cư dở dang để phục vụ yêu cầu giải phóng mặt bằng xây dựng công trình: khu tái định cư ở Tam Quang (86 ha), khu tái định cư Tam Hiệp (12 ha), khu tái định cư Chợ Trạm (23 ha), khu tái định cư phía Tây đường An Hà – Quảng Phú (27ha), khu tái định cư ĐT 617 (63 ha) và các khu, điểm tái định cư tại Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Anh, Tam Thăng.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư mới các khu tái định cư ở phía Tây đường thanh niên ven biển (110 ha); phía Tây sông Trường Giang (185 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu du lịch Tam Hải (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu thương mại tự do (200 ha); khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Tam Anh (110 ha) và các khu nghĩa trang tại Núi Thành và Tam Kỳ (40 ha).
e. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Đầu tư phát triển sân bay quốc tế Chu Lai theo quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Chu Lai đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2008, tiêu chuẩn sân bay cấp 4F (theo mã chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp I, đến năm 2015 tổng lượng hành khách tiếp nhận là 2,2 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa thông qua cảng 1,5 triệu tấn/năm, đến năm 2025, tổng lượng hành khách tiếp nhận là 4,1 triệu lượt/năm, lượng hàng hóa qua cảng 5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng tuyến đường sắt xuyên Việt mới khổ 1.435 km chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây Nam. Có kế hoạch di dời ga Núi Thành ra khỏi trung tâm thị trấn Núi Thành, xây dựng mới về hướng Tây Nam để đảm bảo yêu cầu giao thông và phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
+ Xây dựng tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất chạy qua Khu kinh tế mở Chu Lai về phía Tây (phía Đông của hồ Phú Ninh), song song với tuyến đường sắt xuyên Việt.
+ Xây dựng cầu vượt Quốc lộ 1A đảm bảo liên kết giao thông đường trục chính ra cảng Tam Hiệp kết nối với các mạng lưới trục giao thông chính trong Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Hình thành tuyến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai (đường trục trung tâm nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A) gắn với đường du lịch ven biển quốc gia và đường nối Khu kinh tế Dung Quất, dài 17 km.
+ Xây dựng các tuyến đường ngang nối từ đường cao tốc và Quốc lộ 1A đến trục dọc Khu kinh tế mở Chu Lai và đường du lịch ven biển, dài 80 km.
+ Xây dựng các tuyến giao thông trong các khu đô thị, khu công nghiệp theo quy hoạch.
- Phát triển cảng biển
+ Quy hoạch và xây dựng cảng Kỳ Hà đáp ứng cho tàu 30.000 tấn (gồm có cả khu vực bến cảng và khu hậu cần cảng Tam Hiệp) đi liền với nghiên cứu tác động của phù sa bồi đắp ảnh hưởng đến sự vận hành của cảng để đảm bảo chức năng của cảng phục vụ vận tải và du lịch của Khu kinh tế mở Chu Lai.
+ Xây dựng thêm cầu cảng và bến bãi để đảm bảo công suất cảng đạt khoảng 1,9 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt khoảng 4,5 triệu tấn/năm.
- Phát triển đường thủy nội địa:
+ Cải tạo sông Trường Giang thành tuyến giao thông thủy liên đô thị phục vụ du lịch, vận tải hàng hóa và hành khách.
+ Xây dựng hệ thống bến tàu thuyền khách; hệ thống bến, cảng cá phục vụ cho ngư dân đánh bắt và chế biến hải sản.
- Phát triển hệ thống cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai lấy từ lưới điện quốc gia dẫn đến trạm giảm áp chính trong khu vực 220/110KV; từ các trạm này, điện 110 KV được dẫn đến các trạm 110/22 KV để cấp điện cho Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Phát triển hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn:
+ Cấp nước:
Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi của tỉnh, nghiên cứu bổ sung 2 hồ Phú Ninh và Thái Xuân đảm bảo chức năng chính là cấp nước cho các mục đích phục vụ nông nghiệp, thủy lợi đồng thời cân đối nguồn để cấp nước cho Khu kinh tế mở Chu Lai và thành phố Tam Kỳ. Lập dự án xây dựng các đập, hồ chứa trong vùng để đảm bảo nhiệm vụ tưới cho đất canh tác nông nghiệp hỗ trợ một phần công suất tưới cho hồ Phú Ninh và Thái Xuân.
Điều tra khảo sát để khai thác nước dưới đất, tạo nguồn cấp nước bổ sung (khoảng 100.000 m3/ngày) cho nhu cầu dùng nước các đô thị trong vùng. Quy hoạch trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối nước, các công trình đầu mối.
Phấn đấu đến năm 2020 có 95% dân số được cấp nước sạch với 150 lít/người, ngày đêm.
+ Thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn: xây dựng hệ thống thoát nước thải theo 4 lưu vực chính là: lưu vực chính thoát vào sông Tam Kỳ, sông Trường Giang, sông Tân An, vịnh Kỳ Hà và vịnh Thuế Quan. Nước thải được quy hoạch tách riêng nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp để xử lý. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra sông, biển. Quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn phải bảo đảm tiêu chuẩn về giữ gìn vệ sinh môi trường.
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Khu kinh tế mở Chu Lai có quy mô 30 ha, bao gồm: nhà máy xử lý chất thải rắn chế biến phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ cho nông nghiệp; bãi chôn lấp chất thải rắn hữu cơ (bộ phận không sử dụng làm phân được), chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp nguy hại (không xử lý được bằng phương pháp đốt); lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại, khu xử lý nước rác và các công trình phụ trợ khác.
Khu nghĩa địa bố trí theo hướng phân tán ở phía Tây thuộc khu vực các xã Tam Hiệp, Tam Nghĩa, …
- Thông tin và truyền thông
+ Nâng cao năng lực mạng vận chuyển, khai thác bưu chính trong nước và quốc tế, tự động hóa các khâu chia chọn và khai thác bưu chính, tăng cường giá trị của dịch vụ cộng thêm và dịch vụ mới.
+ Xây dựng mạng truy nhập quang đến các khu công nghiệp, sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, khu công nghệ cao, các khu du lịch. Mạng nội hạt được ngầm hóa triệt để nhằm đảm bảo mỹ quan môi trường đô thị.
+ Phát triển mới các điểm phục vụ, các đại lý đa dịch vụ. Xây dựng trung tâm giao dịch, chuyển phát tại khu vực cảng Kỳ Hà.
+ Xây dựng mạng chuyển mạch và tuyến cáp quang: Núi Thành – Tam Hòa, Núi Thành – Tam Giang.
g) Bảo vệ môi trường và phát triển công nghệ.
- Quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, môi trường, ….) trong Khu kinh tế mở Chu Lai đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện và sớm hoàn thành dự án kè Cửa Lở, các dự án đầu tư bảo vệ môi trường của thành phố Tam Kỳ; dự án cấp nước.
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên. Nhanh chóng triển khai thực hiện các dự án cấp nước tại các địa bàn trọng điểm. Lập dự án kêu gọi đầu tư vào các công trình cấp nước tại KKTM.
- Giải quyết triệt để vấn đề thu gom và xử lý nước thải. Trong KKTM phải có các trạm xử lý nước thải, tiến tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn tiên tiến, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam. Thực hiện có hệ thống công tác thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; nhanh chóng tìm ra biện pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Thường xuyên tiến hành phân tích, giám sát chất lượng môi trường nhằm đảm bảo xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.