Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND 2017 giải pháp đưa xã thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND 2017 giải pháp đưa xã thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn (ĐBKK), hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có Đề án kèm theo) với các nội dung sau:
...
4. Kinh phí thực hiện:

4.1. Tổng kinh phí:

1.342,439 tỷ đồng,

4.2. Cơ cấu nguồn vốn:

- Ngân sách Trung ương:

67,422 tỷ đồng;

- Ngân sách tỉnh:

968,475 tỷ đồng;

- Ngân sách huyện, xã:

93,024 tỷ đồng;

- Vốn tín dụng:

42,875 tỷ đồng;

- Vốn doanh nghiệp đầu tư:

40,650 tỷ đồng;

- Vốn xã hội hóa:

106,256 tỷ đồng;

- Vốn lồng ghép khác:

23,737 tỷ đồng.

4.3. Phân kỳ đầu tư, hỗ trợ:

a) Năm 2017 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

452,938 tỷ đồng,

trong đó:
- Vốn Ngân sách tỉnh: Tổng kinh phí theo nhu cầu 326,641 tỷ đồng (Đã bố trí vốn Kế hoạch năm 2017 theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 là 200,0 tỷ đồng)

- Vốn huy động, xã hội hóa:

49,614 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

76,683 tỷ đồng

b) Năm 2018 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

403,141 tỷ đồng,

trong đó:

- Vốn Ngân sách tỉnh:

290,715 tỷ đồng

- Vốn huy động, xã hội hóa:

44,165 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

68,261 tỷ đồng

c) Năm 2019 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

339,739 tỷ đồng,

trong đó:

- Vốn Ngân sách tỉnh:

245,159 tỷ đồng

- Vốn huy động, xã hội hóa:

37,154 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

57,426 tỷ đồng

d) Năm 2020 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

146,621 tỷ đồng,

trong đó:

- Vốn Ngân sách tỉnh:

105,960 tỷ đồng

- Vốn huy động, xã hội hóa:

15,973 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

24,688 tỷ đồng

Content:
Kinh phí thực hiện:

4.1. Tổng kinh phí:

1.342,439 tỷ đồng,

4.2. Cơ cấu nguồn vốn:

- Ngân sách Trung ương:

67,422 tỷ đồng;

- Ngân sách tỉnh:

968,475 tỷ đồng;

- Ngân sách huyện, xã:

93,024 tỷ đồng;

- Vốn tín dụng:

42,875 tỷ đồng;

- Vốn doanh nghiệp đầu tư:

40,650 tỷ đồng;

- Vốn xã hội hóa:

106,256 tỷ đồng;

- Vốn lồng ghép khác:

23,737 tỷ đồng.

4.3. Phân kỳ đầu tư, hỗ trợ:

a) Năm 2017 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

452,938 tỷ đồng,

trong đó:
- Vốn Ngân sách tỉnh: Tổng kinh phí theo nhu cầu 326,641 tỷ đồng (Đã bố trí vốn Kế hoạch năm 2017 theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 là 200,0 tỷ đồng)

- Vốn huy động, xã hội hóa:

49,614 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

76,683 tỷ đồng

b) Năm 2018 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

403,141 tỷ đồng,

trong đó:

- Vốn Ngân sách tỉnh:

290,715 tỷ đồng

- Vốn huy động, xã hội hóa:

44,165 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

68,261 tỷ đồng

c) Năm 2019 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

339,739 tỷ đồng,

trong đó:

- Vốn Ngân sách tỉnh:

245,159 tỷ đồng

- Vốn huy động, xã hội hóa:

37,154 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

57,426 tỷ đồng

d) Năm 2020 tổng vốn đầu tư, hỗ trợ:

146,621 tỷ đồng,

trong đó:

- Vốn Ngân sách tỉnh:

105,960 tỷ đồng

- Vốn huy động, xã hội hóa:

15,973 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép khác:

24,688 tỷ đồng