Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-TTg phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-TTg phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
4. Giải pháp về tài nguyên viễn thông
a) Quy hoạch, phân bổ tài nguyên viễn thông phù hợp với nhu cầu phát triển hạ tầng mạng và dịch vụ viễn thông băng rộng;
b) Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách cho phép thực hiện tái sử dụng một phần hoặc toàn bộ băng tần (850MHz/900MHz/1800MHz) hiện có để triển khai các hệ thống thông tin di động IMT đáp ứng nhu cầu sử dụng và chất lượng dịch vụ băng rộng di động;
c) Tổ chức triển khai đấu giá quyền sử dụng băng tần 2300 - 2400 MHz, băng tần 2500 -2570 MHz và băng tần 2620 - 2690 MHz cho hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT;
d) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch các băng tần đã giải phóng 694 - 806 MHz phục vụ triển khai hệ thống thông tin di động IMT và cung cấp dịch vụ băng rộng di động;
đ) Tổ chức cho phép các doanh nghiệp triển khai thử nghiệm công nghệ và cung cấp dịch vụ băng rộng di động ở các băng tần trên 6 GHz, trên cơ sở đó nghiên cứu quy hoạch chi tiết các băng tần này phục vụ triển khai băng rộng di động thế hệ tiếp theo;
e) Đẩy mạnh triển khai các công nghệ truy nhập vô tuyến có hiệu quả sử dụng phổ tần cao, nghiên cứu triển khai các công nghệ cho phép tích gộp các băng tần khác nhau bao gồm tích gộp các băng tần cấp phép và băng tần miễn cấp phép;
g) Đẩy mạnh quản lý và triển khai hệ thống truy nhập vô tuyến WiFi trên phạm vi rộng, cho phép chuyển tải lưu lượng linh hoạt giữa hệ thống WiFi và hệ thống băng rộng di động 3G/4G;
h) Quy hoạch chi tiết các băng tần cho các công nghệ vô tuyến sóng ngắn (bước sóng mi-li-mét) để triển khai các hệ thống băng rộng di động, hệ thống truyền tải vô tuyến điểm-điểm, điểm-đa điểm dung lượng cao, tăng tính linh hoạt triển khai hạ tầng truyền dẫn cung cấp dịch vụ băng rộng tại các thành phố lớn, mật độ dân cư cao;
i) Quy hoạch các băng tần cho triển khai các ứng dụng viễn thông cho người khuyết tật, an ninh công cộng, và trong trường hợp khẩn cấp trên cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng di động, cố định;
k) Thúc đẩy triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6, phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet Ipv6
l) Tổ chức thực hiện quản lý, phân bổ, thu hồi mã, số viễn thông theo các quy hoạch và quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông. Ưu tiên phân bổ tài nguyên viễn thông cho đầu tư phát triển hạ tầng băng rộng hiện đại, công nghệ tiên tiến.

Content:
Giải pháp về tài nguyên viễn thông
a) Quy hoạch, phân bổ tài nguyên viễn thông phù hợp với nhu cầu phát triển hạ tầng mạng và dịch vụ viễn thông băng rộng;
b) Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách cho phép thực hiện tái sử dụng một phần hoặc toàn bộ băng tần (850MHz/900MHz/1800MHz) hiện có để triển khai các hệ thống thông tin di động IMT đáp ứng nhu cầu sử dụng và chất lượng dịch vụ băng rộng di động;
c) Tổ chức triển khai đấu giá quyền sử dụng băng tần 2300 - 2400 MHz, băng tần 2500 -2570 MHz và băng tần 2620 - 2690 MHz cho hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT;
d) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch các băng tần đã giải phóng 694 - 806 MHz phục vụ triển khai hệ thống thông tin di động IMT và cung cấp dịch vụ băng rộng di động;
đ) Tổ chức cho phép các doanh nghiệp triển khai thử nghiệm công nghệ và cung cấp dịch vụ băng rộng di động ở các băng tần trên 6 GHz, trên cơ sở đó nghiên cứu quy hoạch chi tiết các băng tần này phục vụ triển khai băng rộng di động thế hệ tiếp theo;
e) Đẩy mạnh triển khai các công nghệ truy nhập vô tuyến có hiệu quả sử dụng phổ tần cao, nghiên cứu triển khai các công nghệ cho phép tích gộp các băng tần khác nhau bao gồm tích gộp các băng tần cấp phép và băng tần miễn cấp phép;
g) Đẩy mạnh quản lý và triển khai hệ thống truy nhập vô tuyến WiFi trên phạm vi rộng, cho phép chuyển tải lưu lượng linh hoạt giữa hệ thống WiFi và hệ thống băng rộng di động 3G/4G;
h) Quy hoạch chi tiết các băng tần cho các công nghệ vô tuyến sóng ngắn (bước sóng mi-li-mét) để triển khai các hệ thống băng rộng di động, hệ thống truyền tải vô tuyến điểm-điểm, điểm-đa điểm dung lượng cao, tăng tính linh hoạt triển khai hạ tầng truyền dẫn cung cấp dịch vụ băng rộng tại các thành phố lớn, mật độ dân cư cao;
i) Quy hoạch các băng tần cho triển khai các ứng dụng viễn thông cho người khuyết tật, an ninh công cộng, và trong trường hợp khẩn cấp trên cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng di động, cố định;
k) Thúc đẩy triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6, phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet Ipv6
l) Tổ chức thực hiện quản lý, phân bổ, thu hồi mã, số viễn thông theo các quy hoạch và quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông. Ưu tiên phân bổ tài nguyên viễn thông cho đầu tư phát triển hạ tầng băng rộng hiện đại, công nghệ tiên tiến.