Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015:
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 26% năm 2010 lên 34% năm 2015. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 12,12% lên 15,53%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 3,756% lên 5,6%; dịch vụ tăng từ 12,12% lên 12,87%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011-2015 đào tạo khoảng 24.298 lao động cho các ngành kinh tế.
Tạo việc làm mới giai đoạn 2011-2015 bình quân cho khoảng 11.000 người/năm.
- Đến năm 2020:
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 34% năm 2015 lên 50% năm 2020.
Trong đó: Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 15,53% lên 21%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 5,6% lên 9%; dịch vụ tăng từ 12,87% lên 20%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011-2015 đào tạo khoảng 36.570 lao động cho các ngành kinh tế.
Tạo việc làm mới giai đoạn 2011-2015 bình quân cho khoảng 13.000 người/năm.
III. Dự báo cung - cầu lao động
1. Dự báo cung lao động
- Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2015 là 531.088 người; dân số dưới độ tuổi lao động 124.598 người chiếm 23,46%, dân số trong độ tuổi lao động 357.329 người chiếm 67,28%, dân số ngoài độ tuổi lao động 49.161 người chiếm 9,26%.
- Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 là 553.154 người; dân số dưới độ tuổi lao động 127.780 người chiếm 23,1%, dân số trong độ tuổi lao động 365.699 người chiếm 66,1%, dân số ngoài độ tuổi lao động 59.675 người chiếm 10,8%.
2. Dự báo cầu lao động
Đến năm 2020, dự báo nhu cầu lao động tham gia trong các ngành kinh tế là 345.875 người. Cơ cấu lao động tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, cụ thể:
- Năm 2011: Tổng cầu lao động là 320.822 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 257.464 người, chiếm 80,25%; lao động ngành công nghiệp - xây dựng: 22.670 người, chiếm 7,07%; lao động ngành dịch vụ: 43.720 người, chiếm 13,63%, trong đó: đối với cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống chính trị: 23.318 người, tăng 1,08%/năm.
- Đến năm 2015: Tổng cầu lao động là 333.216 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 259.908 người, chiếm 78%; lao động ngành công nghiệp - xây dựng : 24.992 người, chiếm 7,5%; lao động ngành dịch vụ: 48.316 người, chiếm 14,5 %, trong đó: đối với cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống chính trị: 24.325 người, tăng 1,08%/năm.
- Đến năm 2020: Tổng cầu lao động là 345.875 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 260.400 người, chiếm 75,29 %; lao động ngành công nghiệp - xây dựng: 30.129 người, chiếm 8,7%; lao động ngành dịch vụ: 55.346 người, chiếm 16%, trong đó: đối với cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống chính trị: 25.785 người, tăng 1,2%/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015:
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 26% năm 2010 lên 34% năm 2015. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 12,12% lên 15,53%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 3,756% lên 5,6%; dịch vụ tăng từ 12,12% lên 12,87%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011-2015 đào tạo khoảng 24.298 lao động cho các ngành kinh tế.
Tạo việc làm mới giai đoạn 2011-2015 bình quân cho khoảng 11.000 người/năm.
- Đến năm 2020:
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 34% năm 2015 lên 50% năm 2020.
Trong đó: Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 15,53% lên 21%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 5,6% lên 9%; dịch vụ tăng từ 12,87% lên 20%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011-2015 đào tạo khoảng 36.570 lao động cho các ngành kinh tế.
Tạo việc làm mới giai đoạn 2011-2015 bình quân cho khoảng 13.000 người/năm.
III. Dự báo cung - cầu lao động
1. Dự báo cung lao động
- Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2015 là 531.088 người; dân số dưới độ tuổi lao động 124.598 người chiếm 23,46%, dân số trong độ tuổi lao động 357.329 người chiếm 67,28%, dân số ngoài độ tuổi lao động 49.161 người chiếm 9,26%.
- Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 là 553.154 người; dân số dưới độ tuổi lao động 127.780 người chiếm 23,1%, dân số trong độ tuổi lao động 365.699 người chiếm 66,1%, dân số ngoài độ tuổi lao động 59.675 người chiếm 10,8%.
Dự báo cầu lao động
Đến năm 2020, dự báo nhu cầu lao động tham gia trong các ngành kinh tế là 345.875 người. Cơ cấu lao động tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, cụ thể:
- Năm 2011: Tổng cầu lao động là 320.822 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 257.464 người, chiếm 80,25%; lao động ngành công nghiệp - xây dựng: 22.670 người, chiếm 7,07%; lao động ngành dịch vụ: 43.720 người, chiếm 13,63%, trong đó: đối với cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống chính trị: 23.318 người, tăng 1,08%/năm.
- Đến năm 2015: Tổng cầu lao động là 333.216 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 259.908 người, chiếm 78%; lao động ngành công nghiệp - xây dựng : 24.992 người, chiếm 7,5%; lao động ngành dịch vụ: 48.316 người, chiếm 14,5 %, trong đó: đối với cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống chính trị: 24.325 người, tăng 1,08%/năm.
- Đến năm 2020: Tổng cầu lao động là 345.875 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 260.400 người, chiếm 75,29 %; lao động ngành công nghiệp - xây dựng: 30.129 người, chiếm 8,7%; lao động ngành dịch vụ: 55.346 người, chiếm 16%, trong đó: đối với cán bộ công chức, viên chức trong hệ thống chính trị: 25.785 người, tăng 1,2%/năm.