Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy chế đánh giá kiểm soát viên tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/09/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/09/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/09/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/09/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/09/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy chế đánh giá kiểm soát viên tỉnh Lào Cai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá Kiểm soát viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Quỹ Đầu tư phát triển thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể:
...
15. Trường hợp cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện có hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của Kiểm soát viên từ các năm trước thì sẽ trừ vào số điểm chấm đánh giá Kiểm soát viên vào năm mà cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán với số điểm trừ tương ứng với các tiêu chí.”
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“1. Việc đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Kiểm soát việc được chia làm 3 mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ
2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Kiểm soát viên đạt tổng số điểm bình quân của các nội dung đánh giá trên 90 Điểm trong đó, tổng số điểm tiêu chí I đạt trên 63 điểm trở lên; tổng điểm tiêu chí II, IV, V phải đạt điểm tối đa, không có chỉ tiêu nào bị chấm điểm 0.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Kiểm soát viên đạt tổng số điểm bình quân của các nội dung đánh giá từ 70 Đến 90 Điểm trở lên trong đó: Tổng điểm tiêu chí I đạt từ 49 đến 63 điểm; tổng điểm tiêu chí IV, V đạt điểm tối đa; tiêu chí II, VI không bị chấm điểm 0.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Kiểm soát viên đạt tổng số điểm bình quân của các nội dung đánh dưới 70 Điểm, trong đó: Tổng điểm tiêu chí I đạt dưới 49 điểm, có từ 02 tiêu chí có điểm 0.”
5. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 01: Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Trường hợp cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện có hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của Kiểm soát viên từ các năm trước thì sẽ trừ vào số điểm chấm đánh giá Kiểm soát viên vào năm mà cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán với số điểm trừ tương ứng với các tiêu chí.”
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“1. Việc đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Kiểm soát việc được chia làm 3 mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ
2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Kiểm soát viên đạt tổng số điểm bình quân của các nội dung đánh giá trên 90 Điểm trong đó, tổng số điểm tiêu chí I đạt trên 63 điểm trở lên; tổng điểm tiêu chí II, IV, V phải đạt điểm tối đa, không có chỉ tiêu nào bị chấm điểm 0.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Kiểm soát viên đạt tổng số điểm bình quân của các nội dung đánh giá từ 70 Đến 90 Điểm trở lên trong đó: Tổng điểm tiêu chí I đạt từ 49 đến 63 điểm; tổng điểm tiêu chí IV, V đạt điểm tối đa; tiêu chí II, VI không bị chấm điểm 0.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Kiểm soát viên đạt tổng số điểm bình quân của các nội dung đánh dưới 70 Điểm, trong đó: Tổng điểm tiêu chí I đạt dưới 49 điểm, có từ 02 tiêu chí có điểm 0.”
5. Sửa đổi, bổ sung mẫu số 01: Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.