Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1224/QĐ-UBND khuyến nông ngư hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững Phong Thổ Lai Châu 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1224/QĐ-UBND khuyến nông ngư hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững Phong Thổ Lai Châu 2011

Điều 1. Phê duyệt Đề án Khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Phong Thổ giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng cường cán bộ khuyến nông xã, thôn bản trên địa bàn toàn huyện.
- Xây dựng 35 dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư.
- Số lao động được tập huấn, đào tạo 3.320 người.
- Tỷ lệ lao động được giải quyết việc làm 8,8%.
b. Giai đoạn 2015 - 2020
- Xây dựng 15 dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư.
- Số lao động được tập huấn, đào tạo 2.445 người.
- Tỷ lệ lao động được giải quyết việc làm 2,6%.
II. ĐỐI TƯƠNG, PHẠM VI
1. Đối tượng:
Các cá nhân, các hộ gia đình đang sinh sống và tham gia sản xuất nông nghiệp tại địa bàn các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phong Thổ.
2. Phạm vi:
Phạm vi triển khai thực hiện Đề án tại 18/18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phong Thổ.
III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung và kinh phí thực hiện
Được xác định tại phụ lục kèm theo Quyết định.
2. Tổng nhu cầu và nguồn kinh phí
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020 là: 18.546.868.000 đồng. Trong đó:
+ Kinh phí xây dựng các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư: 14.403.268.000đồng.
+ Kinh phí đào tạo, tập huấn: 4.143.600.000 đồng.
- Nguồn kinh phí: Từ nguồn thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ và các nguồn vốn khác cấp hàng năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng cường cán bộ khuyến nông xã, thôn bản trên địa bàn toàn huyện.
- Xây dựng 35 dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư.
- Số lao động được tập huấn, đào tạo 3.320 người.
- Tỷ lệ lao động được giải quyết việc làm 8,8%.
b. Giai đoạn 2015 - 2020
- Xây dựng 15 dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư.
- Số lao động được tập huấn, đào tạo 2.445 người.
- Tỷ lệ lao động được giải quyết việc làm 2,6%.
II. ĐỐI TƯƠNG, PHẠM VI
1. Đối tượng:
Các cá nhân, các hộ gia đình đang sinh sống và tham gia sản xuất nông nghiệp tại địa bàn các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phong Thổ.
Phạm vi:
Phạm vi triển khai thực hiện Đề án tại 18/18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phong Thổ.
III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung và kinh phí thực hiện
Được xác định tại phụ lục kèm theo Quyết định.
Tổng nhu cầu và nguồn kinh phí
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020 là: 18.546.868.000 đồng. Trong đó:
+ Kinh phí xây dựng các dự án, mô hình khuyến nông, khuyến ngư: 14.403.268.000đồng.
+ Kinh phí đào tạo, tập huấn: 4.143.600.000 đồng.
- Nguồn kinh phí: Từ nguồn thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ và các nguồn vốn khác cấp hàng năm.