Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển thị trường vận tải có cơ cấu hợp lý và phát triển bền vững, tăng thị phần vận tải đường biển và đường thủy nội địa, đường sắt, đặc biệt trên các hành lang vận tải chính;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận tải và đảm bảo an toàn, an ninh và môi trường;
- Phát triển vận tải đa phương thức, logistics và kết nối hiệu quả các phương thức vận tải với vận tải đường biển.
b) Mục tiêu cụ thể
- Phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả; chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dụng có trọng tải lớn. Đến năm 2015, tổng trọng tải đội tàu đạt khoảng từ 4,7 đến 5,2 triệu DWT và khoảng từ 6,8 đến 7,5 triệu DWT vào năm 2020;
- Tái cơ cấu vận tải biển theo hướng chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, tuyến quốc tế, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc dầu, ga, khí hóa lỏng, xi măng…;
- Nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu lên 25 - 30%. Phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa là 21,25%, vận tải hành khách là 0,07% so với khối lượng vận tải toàn ngành giao thông vận tải;
- Phát triển thị trường vận tải biển bảo đảm khả năng hỗ trợ cho vận tải đường bộ, đường sắt và đường hàng không; nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 giảm 15-20% chi phí hiện tại;
- Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ logistics;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đội tàu biển.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển ngành và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
a) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục hoàn thiện Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 và trình Quốc hội thông qua trong năm 2015;
- Lập kế hoạch, tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Bộ luật, thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục I);
- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân liên quan;
- Chú trọng công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng đối với người làm công tác pháp chế chuyên ngành hàng hải, vận tải biển.
b) Nâng cao chất lượng, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch, chính sách, chiến lược phát triển
- Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hàng hải, vận tải biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam và yêu cầu tái cơ cấu;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch đảm bảo tính công khai minh bạch và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;
- Tổ chức các lớp tập huấn về lập, quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch cảng và các lớp đào tạo chuyên môn về quy hoạch, đặc biệt chú trọng đến công tác dự báo để nâng cao chất lượng quy hoạch cảng biển;
- Xây dựng, ban hành định mức đơn giá cho công tác lập quy hoạch cảng biển phù hợp với thực tế và đặc thù từng chuyên ngành, đảm bảo khuyến khích được đội ngũ chuyên gia có kiến thức tham gia xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, tạo những đột phá trong tư duy quy hoạch;
- Tăng cường hơn nữa việc phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương trong việc lập và quản lý hiệu quả quy hoạch cảng biển, đặc biệt việc hoạch định các Khu kinh tế, Khu công nghiệp cần tập trung và gắn liền với cảng biển nhằm giảm chi phí vận tải đến cảng;
- Nghiên cứu tổng thể giải pháp vận tải thích hợp đến các cảng biển, trên cơ sở siết chặt việc thực hiện nghiêm quy định tải trọng chuyên chở của xe ô tô, nhằm thiết lập lại sơ đồ vận tải, giảm chi phí và giảm áp lực vận tải trên hệ thống đường bộ.
c) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, vận tải biển thông qua các biện pháp sau:
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; thống nhất nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính, bao gồm việc giảm thời gian; giảm, bãi bỏ hoặc thay thế các loại giấy tờ phải nộp trong hồ sơ; gộp, bãi bỏ các thủ tục hành chính;
- Triển khai sử dụng chữ ký số cho lãnh đạo cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện phần mềm dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 4 đối với 15 thủ tục về nhóm cấp chứng chỉ thuyền viên;
- Tiếp tục làm việc với các cơ quan liên quan để sớm hoàn thiện Quy chế vận hành Cổng thông tin điện tử quốc gia, thúc đẩy việc sớm đưa Cổng thông tin điện tử quốc gia vào sử dụng và kết nối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực, bảo đảm thực hiện "một cửa điện tử" trong giải quyết thủ tục cho tàu thuyền tại cảng biển;
- Định kỳ hàng quý tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
2. Phát triển vận tải biển và dịch vụ hàng hải; tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và logistics
a) Giải pháp về vận tải biển và dịch vụ hàng hải
- Xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dùng (tàu công-te-nơ, hàng lỏng...) và tàu trọng tải lớn. Đến năm 2020, tổng trọng tải đội tàu là 6,8 - 7,5 triệu DWT, trong đó tàu chở hàng khô là 4,34 - 4,79 triệu DWT, tàu chở hàng lỏng là 1,44 - 1,58 triệu DWT, tàu chở container là 1,02 - 1,13 triệu DWT. Từng bước trẻ hóa đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 đạt độ tuổi bình quân 12 năm;
- Tiếp tục triển khai Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển tạo điều kiện và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải;
- Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ nhằm nâng dần thị phần vận chuyển hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của đội tàu biển Việt Nam; hỗ trợ đầu tư ban đầu, cho vay tín dụng ưu đãi trong mua hoặc đóng mới tàu biển chuyên dùng trọng tải lớn, hiện đại; chính sách về thuế trong mua bán tàu biển;
- Tổng kết, đánh giá hoạt động của tuyến vận tải ven biển nhằm nâng cao hiệu quả tàu, an toàn đối với các tàu biển và phương tiện thủy dưới công ước (non-convention ships) theo đúng các quy định, thông lệ quốc tế bảo đảm kết nối tuyến vận tải ven biển giữa các nước ASEAN; Nghiên cứu, khảo sát mở các tuyến vận tải ro-ro Bắc Nam bằng tàu biển;
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và quản lý các dịch vụ hỗ trợ kết nối các phương thức nhằm xây dựng và quản lý hoạt động của các sàn giao dịch vận tải hàng hóa và các hoạt động tích hợp, bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hàng hóa, hành khách, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác đội tàu;
- Bổ sung các tiêu chí bảo đảm điều kiện kết nối các phương thức vận tải trong các bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và khai thác các công trình đầu mối vận tải hành khách và hàng hóa;
- Điều chỉnh quy hoạch kết nối các công trình kết cấu hạ tầng đầu mối nhằm tăng cường hiệu quả kết nối giữa các phương thức vận tải; Nâng cấp kết cấu hạ tầng đường bộ kết nối và hiện đại hóa bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các nhà ga, đảm bảo kết nối giữa các cảng biển và tuyến đường sắt quốc gia dọc hành lang; hiện đại hóa hệ thống xếp dỡ hàng hóa, bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các ga đường sắt chính.
b) Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách, xây dựng khung pháp lý minh bạch, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn, rào cản để khuyến khích hình thành và phát triển các đơn vị vận tải đa phương thức, logistics có quy mô lớn để giảm tỷ lệ đảm nhận của vận tải đường bộ trên các tuyến đường dài đối với các loại hàng hóa không yêu cầu thời gian vận chuyển nhanh;
- Hoàn thiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của dịch vụ logistics; các cơ chế, chính sách tài chính bao gồm cả cơ chế, chính sách về thuế, nguồn vốn, lãi suất... khuyến khích đầu tư và quản lý có hiệu quả trung tâm phân phối hàng hóa để hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics;
- Tổ chức đào tạo bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn sâu về logistics, có khả năng quản lý điều hành mang tính toàn cầu;
- Triển khai hệ thống EDI và hệ thống giao dịch điện tử tại cảng biển; cải cách hành chính và minh bạch trong các dịch vụ công.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển thị trường vận tải có cơ cấu hợp lý và phát triển bền vững, tăng thị phần vận tải đường biển và đường thủy nội địa, đường sắt, đặc biệt trên các hành lang vận tải chính;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận tải và đảm bảo an toàn, an ninh và môi trường;
- Phát triển vận tải đa phương thức, logistics và kết nối hiệu quả các phương thức vận tải với vận tải đường biển.
b) Mục tiêu cụ thể
- Phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả; chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dụng có trọng tải lớn. Đến năm 2015, tổng trọng tải đội tàu đạt khoảng từ 4,7 đến 5,2 triệu DWT và khoảng từ 6,8 đến 7,5 triệu DWT vào năm 2020;
- Tái cơ cấu vận tải biển theo hướng chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, tuyến quốc tế, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc dầu, ga, khí hóa lỏng, xi măng…;
- Nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu lên 25 - 30%. Phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa là 21,25%, vận tải hành khách là 0,07% so với khối lượng vận tải toàn ngành giao thông vận tải;
- Phát triển thị trường vận tải biển bảo đảm khả năng hỗ trợ cho vận tải đường bộ, đường sắt và đường hàng không; nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 giảm 15-20% chi phí hiện tại;
- Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ logistics;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đội tàu biển.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển ngành và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
a) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục hoàn thiện Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 và trình Quốc hội thông qua trong năm 2015;
- Lập kế hoạch, tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Bộ luật, thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục I);
- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân liên quan;
- Chú trọng công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng đối với người làm công tác pháp chế chuyên ngành hàng hải, vận tải biển.
b) Nâng cao chất lượng, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch, chính sách, chiến lược phát triển
- Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hàng hải, vận tải biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam và yêu cầu tái cơ cấu;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch đảm bảo tính công khai minh bạch và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;
- Tổ chức các lớp tập huấn về lập, quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch cảng và các lớp đào tạo chuyên môn về quy hoạch, đặc biệt chú trọng đến công tác dự báo để nâng cao chất lượng quy hoạch cảng biển;
- Xây dựng, ban hành định mức đơn giá cho công tác lập quy hoạch cảng biển phù hợp với thực tế và đặc thù từng chuyên ngành, đảm bảo khuyến khích được đội ngũ chuyên gia có kiến thức tham gia xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, tạo những đột phá trong tư duy quy hoạch;
- Tăng cường hơn nữa việc phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương trong việc lập và quản lý hiệu quả quy hoạch cảng biển, đặc biệt việc hoạch định các Khu kinh tế, Khu công nghiệp cần tập trung và gắn liền với cảng biển nhằm giảm chi phí vận tải đến cảng;
- Nghiên cứu tổng thể giải pháp vận tải thích hợp đến các cảng biển, trên cơ sở siết chặt việc thực hiện nghiêm quy định tải trọng chuyên chở của xe ô tô, nhằm thiết lập lại sơ đồ vận tải, giảm chi phí và giảm áp lực vận tải trên hệ thống đường bộ.
c) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, vận tải biển thông qua các biện pháp sau:
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; thống nhất nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính, bao gồm việc giảm thời gian; giảm, bãi bỏ hoặc thay thế các loại giấy tờ phải nộp trong hồ sơ; gộp, bãi bỏ các thủ tục hành chính;
- Triển khai sử dụng chữ ký số cho lãnh đạo cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện phần mềm dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 4 đối với 15 thủ tục về nhóm cấp chứng chỉ thuyền viên;
- Tiếp tục làm việc với các cơ quan liên quan để sớm hoàn thiện Quy chế vận hành Cổng thông tin điện tử quốc gia, thúc đẩy việc sớm đưa Cổng thông tin điện tử quốc gia vào sử dụng và kết nối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực, bảo đảm thực hiện "một cửa điện tử" trong giải quyết thủ tục cho tàu thuyền tại cảng biển;
- Định kỳ hàng quý tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Phát triển vận tải biển và dịch vụ hàng hải; tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và logistics
a) Giải pháp về vận tải biển và dịch vụ hàng hải
- Xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dùng (tàu công-te-nơ, hàng lỏng...) và tàu trọng tải lớn. Đến năm 2020, tổng trọng tải đội tàu là 6,8 - 7,5 triệu DWT, trong đó tàu chở hàng khô là 4,34 - 4,79 triệu DWT, tàu chở hàng lỏng là 1,44 - 1,58 triệu DWT, tàu chở container là 1,02 - 1,13 triệu DWT. Từng bước trẻ hóa đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 đạt độ tuổi bình quân 12 năm;
- Tiếp tục triển khai Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển tạo điều kiện và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải;
- Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ nhằm nâng dần thị phần vận chuyển hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của đội tàu biển Việt Nam; hỗ trợ đầu tư ban đầu, cho vay tín dụng ưu đãi trong mua hoặc đóng mới tàu biển chuyên dùng trọng tải lớn, hiện đại; chính sách về thuế trong mua bán tàu biển;
- Tổng kết, đánh giá hoạt động của tuyến vận tải ven biển nhằm nâng cao hiệu quả tàu, an toàn đối với các tàu biển và phương tiện thủy dưới công ước (non-convention ships) theo đúng các quy định, thông lệ quốc tế bảo đảm kết nối tuyến vận tải ven biển giữa các nước ASEAN; Nghiên cứu, khảo sát mở các tuyến vận tải ro-ro Bắc Nam bằng tàu biển;
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và quản lý các dịch vụ hỗ trợ kết nối các phương thức nhằm xây dựng và quản lý hoạt động của các sàn giao dịch vận tải hàng hóa và các hoạt động tích hợp, bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hàng hóa, hành khách, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác đội tàu;
- Bổ sung các tiêu chí bảo đảm điều kiện kết nối các phương thức vận tải trong các bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và khai thác các công trình đầu mối vận tải hành khách và hàng hóa;
- Điều chỉnh quy hoạch kết nối các công trình kết cấu hạ tầng đầu mối nhằm tăng cường hiệu quả kết nối giữa các phương thức vận tải; Nâng cấp kết cấu hạ tầng đường bộ kết nối và hiện đại hóa bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các nhà ga, đảm bảo kết nối giữa các cảng biển và tuyến đường sắt quốc gia dọc hành lang; hiện đại hóa hệ thống xếp dỡ hàng hóa, bảo đảm năng lực xếp dỡ công-ten-nơ tại các ga đường sắt chính.
b) Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách, xây dựng khung pháp lý minh bạch, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn, rào cản để khuyến khích hình thành và phát triển các đơn vị vận tải đa phương thức, logistics có quy mô lớn để giảm tỷ lệ đảm nhận của vận tải đường bộ trên các tuyến đường dài đối với các loại hàng hóa không yêu cầu thời gian vận chuyển nhanh;
- Hoàn thiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của dịch vụ logistics; các cơ chế, chính sách tài chính bao gồm cả cơ chế, chính sách về thuế, nguồn vốn, lãi suất... khuyến khích đầu tư và quản lý có hiệu quả trung tâm phân phối hàng hóa để hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics;
- Tổ chức đào tạo bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn sâu về logistics, có khả năng quản lý điều hành mang tính toàn cầu;
- Triển khai hệ thống EDI và hệ thống giao dịch điện tử tại cảng biển; cải cách hành chính và minh bạch trong các dịch vụ công.