Document: Điều 10 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ công tác của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc Tổng cục theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt của Tổng cục trưởng, trên cơ sở chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của Bộ Công an.

2. Giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Tổng cục; xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại và việc xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Tổng cục.
5. Giúp Tổng cục trưởng quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra cho Thủ trưởng và cán bộ Thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các đơn vị thuộc Tổng cục.
6. Tổng kết, nghiên cứu khoa học; trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác thanh tra theo quy định của pháp luật.
7. Tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng và Chánh Thanh tra Bộ về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng hoặc Chánh Thanh tra Bộ giao theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ công tác của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc Tổng cục theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt của Tổng cục trưởng, trên cơ sở chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của Bộ Công an.

2. Giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Tổng cục; xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại và việc xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Tổng cục.
5. Giúp Tổng cục trưởng quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra cho Thủ trưởng và cán bộ Thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các đơn vị thuộc Tổng cục.
6. Tổng kết, nghiên cứu khoa học; trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác thanh tra theo quy định của pháp luật.
7. Tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng và Chánh Thanh tra Bộ về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng hoặc Chánh Thanh tra Bộ giao theo quy định của pháp luật.