Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2021 phát triển lâm nghiệp bền vững Tuyên Quang giai đoạn 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2021 phát triển lâm nghiệp bền vững Tuyên Quang giai đoạn 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035. Với nội dung chủ yếu sau:
...
10. Công tác giao đất, giao rừng
- Khuyến khích việc dồn đổi tích tụ tập trung đất lâm nghiệp để có điều kiện đầu tư thâm canh và cơ giới hóa trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
- Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê môi trường rừng, gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp ; thực hiện giao rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư, phát triển quản lý rừng cộng đồng để người dân hưởng lợi từ rừng, tạo sinh kế cho người dân sống gần rừng. Đến năm 2025, bảo đảm tất cả diện tích rừng và đất được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh phải được giao đến những chủ rừng thực sự, đảm bảo đủ điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng; tập trung rà soát những diện tích rừng và đất rừng chưa giao hoặc cho thuê (Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý), trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả theo quy định của Luật Lâm nghiệp , Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
- Nghiên cứu chuyển đổi một phần diện tích đất lâm nghiệp sang mục đích khác theo quy định, tạo quỹ đất phát triển du lịch tại huyện Lâm Bình, Na Hang và các điểm có tiềm năng phát triển du lịch khác.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn 2021-2025:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 2.036.385 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 250.749 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 279.720 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng: 1.400.000 triệu đồng.
- Vốn ODA: 105.916 triệu đồng.
(Chi tiết có Biểu 02 kèm theo)
2. Giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 là: 3.596.697 triệu đồng.
3. Giai đoạn 2031 - 2035: Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2031 - 2035 là: 5.395.045 triệu đồng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án để chỉ đạo triển khai thực hiện, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu triển khai tổ chức thực hiện đề án; xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án; xây dựng các dự án, chương trình cụ thể để thực hiện các nội dung của đề án; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách liên quan để huy động nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án phục vụ Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí vốn đầu tư và lồng ghép Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035 vào các chương trình, dự án thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh Tuyên Quang.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu bố trí kinh phí cho các hoạt động của Đề án; hướng dẫn thực hiện giải ngân, sử dụng các nguồn kinh phí trong thực hiện Đề án bảo đảm các quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
- Tham mưu, đề xuất ưu tiên nguồn vốn và đảm bảo các chính sách tài chính cho việc thực hiện Đề án này.
4. Ban Dân tộc tỉnh
Bố trí lồng ghép nguồn vốn từ Đề án thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 để hoàn thành các mục tiêu của Đề án này.
5. Sở Văn hóa - Thể thao và du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các dự án phát triển các loại hình du lịch gắn với phát triển lâm nghiệp bền vững theo nội dung của Đề án.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đề xuất các dự án xây dựng mô hình ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, trong đó chú trọng công nghệ cao phục vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp; hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, xây dựng mã số, mã vạch cho các sản phẩm thuộc lĩnh vực lâm nghiệp .
- Tham mưu ban hành chính sách thu hút, nhận chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế, để mở rộng trồng rừng tập trung trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, bền vững.
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ, công nghệ cao vào sản xuất lâm nghiệp.
- Chủ động mời gọi các nhà khoa học, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp liên kết nghiên cứu, thực hiện các đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ để phát triển sản xuất lâm nghiệp hàng hóa năng suất, chất lượng cao.
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương điều tra đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất, bảo quản, chế biến hàng hóa lâm sản trên địa bàn tỉnh; triển khai Chương trình ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực và đặc sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025.
7. Sở Công Thương
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường, công tác quảng bá và xúc tiến thương mại sản phẩm lâm nghiệp; phối hợp thực hiện các hoạt động về dịch vụ môi trường rừng.
- Tiếp tục phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Tuyên Quang; tham mưu chương trình thu hút phát triển công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ sản phẩm lâm nghiệp (gỗ và lâm sản ngoài gỗ...).
- Chủ trì, phối hợp với các ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (Khóa XVII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu đề xuất tiêu chí, điều kiện, lập kế hoạch thu hút các nhà đầu tư, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến lâm sản công nghệ cao tại Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan lựa chọn sản phẩm đồ gỗ có chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC của tỉnh Tuyên Quang để hỗ trợ đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 1320/QĐ-TTg ngày 08/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với các cơ quan liên quan, rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính về đất đai đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh để bổ sung, hoặc điều chỉnh các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; hướng dẫn các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định, làm căn cứ hoàn thành thủ tục, hồ sơ về đất đai để thực hiện các dự án sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, quy mô lớn.
9. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lâm nghiệp; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành nông, lâm nghiệp nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các sở, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Content:
Công tác giao đất, giao rừng
- Khuyến khích việc dồn đổi tích tụ tập trung đất lâm nghiệp để có điều kiện đầu tư thâm canh và cơ giới hóa trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
- Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê môi trường rừng, gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp ; thực hiện giao rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư, phát triển quản lý rừng cộng đồng để người dân hưởng lợi từ rừng, tạo sinh kế cho người dân sống gần rừng. Đến năm 2025, bảo đảm tất cả diện tích rừng và đất được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh phải được giao đến những chủ rừng thực sự, đảm bảo đủ điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng; tập trung rà soát những diện tích rừng và đất rừng chưa giao hoặc cho thuê (Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý), trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả theo quy định của Luật Lâm nghiệp , Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
- Nghiên cứu chuyển đổi một phần diện tích đất lâm nghiệp sang mục đích khác theo quy định, tạo quỹ đất phát triển du lịch tại huyện Lâm Bình, Na Hang và các điểm có tiềm năng phát triển du lịch khác.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn 2021-2025:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 2.036.385 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 250.749 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 279.720 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng: 1.400.000 triệu đồng.
- Vốn ODA: 105.916 triệu đồng.
(Chi tiết có Biểu 02 kèm theo)
2. Giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 là: 3.596.697 triệu đồng.
3. Giai đoạn 2031 - 2035: Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2031 - 2035 là: 5.395.045 triệu đồng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án để chỉ đạo triển khai thực hiện, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu triển khai tổ chức thực hiện đề án; xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án; xây dựng các dự án, chương trình cụ thể để thực hiện các nội dung của đề án; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách liên quan để huy động nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án phục vụ Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí vốn đầu tư và lồng ghép Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035 vào các chương trình, dự án thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh Tuyên Quang.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu bố trí kinh phí cho các hoạt động của Đề án; hướng dẫn thực hiện giải ngân, sử dụng các nguồn kinh phí trong thực hiện Đề án bảo đảm các quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
- Tham mưu, đề xuất ưu tiên nguồn vốn và đảm bảo các chính sách tài chính cho việc thực hiện Đề án này.
4. Ban Dân tộc tỉnh
Bố trí lồng ghép nguồn vốn từ Đề án thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 để hoàn thành các mục tiêu của Đề án này.
5. Sở Văn hóa - Thể thao và du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các dự án phát triển các loại hình du lịch gắn với phát triển lâm nghiệp bền vững theo nội dung của Đề án.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đề xuất các dự án xây dựng mô hình ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, trong đó chú trọng công nghệ cao phục vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp; hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, xây dựng mã số, mã vạch cho các sản phẩm thuộc lĩnh vực lâm nghiệp .
- Tham mưu ban hành chính sách thu hút, nhận chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế, để mở rộng trồng rừng tập trung trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, bền vững.
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ, công nghệ cao vào sản xuất lâm nghiệp.
- Chủ động mời gọi các nhà khoa học, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp liên kết nghiên cứu, thực hiện các đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ để phát triển sản xuất lâm nghiệp hàng hóa năng suất, chất lượng cao.
- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương điều tra đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất, bảo quản, chế biến hàng hóa lâm sản trên địa bàn tỉnh; triển khai Chương trình ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực và đặc sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025.
7. Sở Công Thương
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường, công tác quảng bá và xúc tiến thương mại sản phẩm lâm nghiệp; phối hợp thực hiện các hoạt động về dịch vụ môi trường rừng.
- Tiếp tục phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Tuyên Quang; tham mưu chương trình thu hút phát triển công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ sản phẩm lâm nghiệp (gỗ và lâm sản ngoài gỗ...).
- Chủ trì, phối hợp với các ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (Khóa XVII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu đề xuất tiêu chí, điều kiện, lập kế hoạch thu hút các nhà đầu tư, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến lâm sản công nghệ cao tại Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan lựa chọn sản phẩm đồ gỗ có chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC của tỉnh Tuyên Quang để hỗ trợ đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 1320/QĐ-TTg ngày 08/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với các cơ quan liên quan, rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính về đất đai đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh để bổ sung, hoặc điều chỉnh các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; hướng dẫn các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định, làm căn cứ hoàn thành thủ tục, hồ sơ về đất đai để thực hiện các dự án sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, quy mô lớn.
9. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lâm nghiệp; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành nông, lâm nghiệp nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các sở, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.