Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Dự báo nhu cầu lao động được đào tạo lại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020
* Năm 2011: Tổng nhu cầu đào tạo lại: 12.289 người, chiếm 3,83% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 5.109 người, chiếm 1,6%; hệ đào tạo 7.108 người, chiếm 2,21 %.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên đào tạo lại cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 4.962 người, chiếm 1,93% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 3.117 người, chiếm 1,21%, hệ đào tạo: 1.845 người, chiếm 0,72%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 1.504 người, chiếm 6,63% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 920 người, chiếm 0,28%.
Hệ đào tạo 584 người, chiếm 0,17%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 284 người, chiếm 1,25%.
Công nghiệp chế biến: 548 người, chiếm 2,42%.
Xây dựng: 538 người, chiếm 2,4%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: đào tạo lại các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 5.823 người, chiếm 12,05% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.072 người, chiếm 0,32%.
Hệ đào tạo 4.751 người, chiếm 1,42%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 1.327 người, chiếm 2,75%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 878 người, chiếm 1,82%.
Giáo dục và đào tạo: 1.588 người, chiếm 3,3%­
* Năm 2015: Tổng nhu cầu đào tạo lại: 15.191 người, chiếm 4,56% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 6789 người, chiếm 2,04%; hệ đào tạo 8.402 người, chiếm 2,52%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên đào tạo lại cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 6.577 người, chiếm 2,53% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 4.209 người, chiếm 1,62%, hệ đào tạo: 2.368 người, chiếm 0,91%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 2.217 người, chiếm 8,87% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.358 người, chiếm 0,41%.
Hệ đào tạo 859 người, chiếm 0,26%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 339 người, chiếm 1,36%.
Công nghiệp chế biến: 809 người, chiếm 3,24%.
Xây dựng: 802 người, chiếm 3,21%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: đào tạo lại các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 6.397 người, chiếm 13,24% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.222 người, chiếm 0,37%.
Hệ đào tạo 5.175 người, chiếm 1,55%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 1.459 người, chiếm 3,02%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 967 người, chiếm 2%.
Giáo dục và đào tạo: 2.315 người, chiếm 4,8%.
* Năm 2020: Tổng nhu cầu đào tạo lại: 18.497 người, chiếm 5,35% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 11.702 người, chiếm 3,38%; hệ đào tạo 6795 người, chiếm 1,96%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên đào tạo lại cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 9.982 người, chiếm 3,83% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 7.255 người, chiếm 2,79%, hệ đào tạo: 2.697 người, chiếm 1,03%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 3.482 người, chiếm 12,75% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 2.341 người, chiếm 0,68%.
Hệ đào tạo 1.501 người, chiếm 0,43%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 690 người, chiếm 2,3%.
Công nghiệp chế biến: 1.421 người, chiếm 4,71%.
Xây dựng: 1.401 người, chiếm 4,65%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: đào tạo lại các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 4.673 người, chiếm 8,44% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.709 người, chiếm 0,49%.
Hệ đào tạo 1.982 người, chiếm 0,57%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 1.354 người, chiếm 2,45%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 710 người, chiếm 1,28%.
Giáo dục và đào tạo: 1.727 người, chiếm 3,12%.

Content:
Dự báo nhu cầu lao động được đào tạo lại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020
* Năm 2011: Tổng nhu cầu đào tạo lại: 12.289 người, chiếm 3,83% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 5.109 người, chiếm 1,6%; hệ đào tạo 7.108 người, chiếm 2,21 %.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên đào tạo lại cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 4.962 người, chiếm 1,93% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 3.117 người, chiếm 1,21%, hệ đào tạo: 1.845 người, chiếm 0,72%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 1.504 người, chiếm 6,63% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 920 người, chiếm 0,28%.
Hệ đào tạo 584 người, chiếm 0,17%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 284 người, chiếm 1,25%.
Công nghiệp chế biến: 548 người, chiếm 2,42%.
Xây dựng: 538 người, chiếm 2,4%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: đào tạo lại các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 5.823 người, chiếm 12,05% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.072 người, chiếm 0,32%.
Hệ đào tạo 4.751 người, chiếm 1,42%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 1.327 người, chiếm 2,75%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 878 người, chiếm 1,82%.
Giáo dục và đào tạo: 1.588 người, chiếm 3,3%­
* Năm 2015: Tổng nhu cầu đào tạo lại: 15.191 người, chiếm 4,56% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 6789 người, chiếm 2,04%; hệ đào tạo 8.402 người, chiếm 2,52%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên đào tạo lại cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 6.577 người, chiếm 2,53% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 4.209 người, chiếm 1,62%, hệ đào tạo: 2.368 người, chiếm 0,91%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 2.217 người, chiếm 8,87% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.358 người, chiếm 0,41%.
Hệ đào tạo 859 người, chiếm 0,26%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 339 người, chiếm 1,36%.
Công nghiệp chế biến: 809 người, chiếm 3,24%.
Xây dựng: 802 người, chiếm 3,21%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: đào tạo lại các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 6.397 người, chiếm 13,24% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.222 người, chiếm 0,37%.
Hệ đào tạo 5.175 người, chiếm 1,55%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 1.459 người, chiếm 3,02%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 967 người, chiếm 2%.
Giáo dục và đào tạo: 2.315 người, chiếm 4,8%.
* Năm 2020: Tổng nhu cầu đào tạo lại: 18.497 người, chiếm 5,35% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 11.702 người, chiếm 3,38%; hệ đào tạo 6795 người, chiếm 1,96%.
- Lĩnh vực Nông - lâm thủy sản: ưu tiên đào tạo lại cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 9.982 người, chiếm 3,83% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 7.255 người, chiếm 2,79%, hệ đào tạo: 2.697 người, chiếm 1,03%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các ngành, công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 3.482 người, chiếm 12,75% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 2.341 người, chiếm 0,68%.
Hệ đào tạo 1.501 người, chiếm 0,43%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 690 người, chiếm 2,3%.
Công nghiệp chế biến: 1.421 người, chiếm 4,71%.
Xây dựng: 1.401 người, chiếm 4,65%.
- Lĩnh vực Dịch vụ: đào tạo lại các ngành Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo. Nhu cầu lao động qua đào tạo lại là 4.673 người, chiếm 8,44% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó: Số lao động đào tạo của từng ngành như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.709 người, chiếm 0,49%.
Hệ đào tạo 1.982 người, chiếm 0,57%.
+ Chia theo ngành đào tạo. (%, so sánh với tổng số lao động của ngành)
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình: 1.354 người, chiếm 2,45%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 710 người, chiếm 1,28%.
Giáo dục và đào tạo: 1.727 người, chiếm 3,12%.