Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6706/QĐ-UBND 2012 đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6706/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6706/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6706/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6706/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6706/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6706/QĐ-UBND 2012 đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Tổ chức giao thông đường bộ theo hướng cải tạo mở rộng theo đúng lộ giới quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Về giao thông đường sắt quốc gia: quy hoạch tuyến đường sắt quốc gia từ ga Dĩ An Sóng Thần đi qua địa bàn quận 12 đến ga Tân Thới Hiệp (quận 12) và đi tiếp về đến ga Tân Kiên (huyện Bình Chánh) theo Quy hoạch Phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007.
- Về giao thông đường sắt đô thị: quy hoạch tuyến đường sắt đô thị số 2, số 4 và tuyến xe điện số 3 (dự kiến monoray) đi qua địa bàn quận. Ngoài ra, đi qua địa bàn quận 12 còn có tuyến đường sắt nhẹ Tân Thới Hiệp - Trảng Bàng đi từ ga Tân Thới Hiệp qua huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi dọc theo hành lang đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài.
- Về ga, depot: quy hoạch xây dựng mới các ga, depot như sau:
+ Ga Tân Chánh Hiệp (Tân Thới Hiệp), diện tích khoảng 14,6 ha.
+ Ga, depot Thạnh Xuân, diện tích khoảng 28,4 ha.
+ Ga, depot Tân Thới Nhất, diện tích khoảng 25,3 ha.
- Về quy hoạch bến bãi xe: quy hoạch xây dựng mới các bến bãi xe và nâng cấp 1 bến xe với tổng quy mô diện tích dự kiến 57,2 ha phù hợp với quy hoạch bến bãi theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận 12 có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,0m (hệ VN2000).
- Khu vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
- Khu vực thấp dưới 2,0m:
+ Khu hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dân cao độ theo cao độ xây dựng chọn khi có điều kiện.
+ Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tận dụng hệ thống kênh rạch hiện hữu, cải tạo nạo vét đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát (tuyến cấp 1).
- Hướng thoát: về phía rạch Tham Lương, sông Bến Cát, sông Vàm Thuật, sông Sài Gòn và các rạch nhánh theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về thủy lực.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cổng cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 - 2500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - TTCN: 350 - 400 KW/ha.
+ Nguồn cấp điện cho quận 12 sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hóc Môn, Vĩnh Lộc, Tân Bình 1. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Tham Lương, Tân Thới Hiệp, An Phú Đông (Gò Vấp 2), Thạnh Lộc, Thới An.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước:
+ Tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø800 trên Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1.
+ Các tuyến ống cấp nước mới xây dựng: Ø2000 trên đường Quốc lộ 22, Ø800 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ, Ø600 trên đường Nguyễn Oanh.
+ Các tuyến ống dự kiến xây dựng sau năm 2020: Ø2.000 trên đường Quốc lộ 1A, Ø1500 trên đường Tô Ngọc Vân, đường vòng cung Tây Bắc thuộc nhà máy nước Thủ Đức giai đoạn III-IV, nhà máy nước quận 9.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 80 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2015: 151.930 - 181.350 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 177.785 - 211.755 m3/ngày.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
5.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải cho khu quy hoạch, chủ yếu là nước thải sinh hoạt (bao gồm nước thải từ hộ gia đình, thương mại, hành chính) và nước thải sản xuất từ các cơ sở sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư, đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố theo 3 lưu vực chính: rạch Cầu Dừa, Tham Lương - Bến Cát, Tây Sài Gòn. Khu vực nằm ngoài 3 lưu vực thoát nước này sẽ về trạm xử lý khu vực (Tân Hiệp) tại huyện Hóc Môn.
+ Nước thải công nghiệp tập trung, không nằm trong lưu vực thoát nước thải, sẽ được thu gom, xử lý riêng.
- Tiêu chuẩn thoát nước
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt:
+ Đến năm 2015: 118.390 -153.907 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 130.145 - 169.189 m3/ngày.
- Tổng lượng nước thải khu công nghiệp:
+ Đến năm 2015: 7.979 - 9.575 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 5.174 - 6.208 m3/ngày.
5.5.2. Vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: 1-1,2 kg/người/ngày.
+ Rác thải công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng lượng rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt:
* Đến 2015: 405 tấn/ngày.
* Đến 2020: 540 tấn/ngày.
+ Rác thải công nghiệp;
* Đến 2015: 100 tấn/ngày.
* Đến 2020: 65 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Xây dựng 5 trạm ép rác kín, để thu gom. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
- Nghĩa trang: khu vực quận 12 sử dụng nghĩa trang trên địa bàn huyện Củ Chi.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết; phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định từng ngành, lĩnh vực riêng biệt.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Tổ chức giao thông đường bộ theo hướng cải tạo mở rộng theo đúng lộ giới quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Về giao thông đường sắt quốc gia: quy hoạch tuyến đường sắt quốc gia từ ga Dĩ An Sóng Thần đi qua địa bàn quận 12 đến ga Tân Thới Hiệp (quận 12) và đi tiếp về đến ga Tân Kiên (huyện Bình Chánh) theo Quy hoạch Phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007.
- Về giao thông đường sắt đô thị: quy hoạch tuyến đường sắt đô thị số 2, số 4 và tuyến xe điện số 3 (dự kiến monoray) đi qua địa bàn quận. Ngoài ra, đi qua địa bàn quận 12 còn có tuyến đường sắt nhẹ Tân Thới Hiệp - Trảng Bàng đi từ ga Tân Thới Hiệp qua huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi dọc theo hành lang đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài.
- Về ga, depot: quy hoạch xây dựng mới các ga, depot như sau:
+ Ga Tân Chánh Hiệp (Tân Thới Hiệp), diện tích khoảng 14,6 ha.
+ Ga, depot Thạnh Xuân, diện tích khoảng 28,4 ha.
+ Ga, depot Tân Thới Nhất, diện tích khoảng 25,3 ha.
- Về quy hoạch bến bãi xe: quy hoạch xây dựng mới các bến bãi xe và nâng cấp 1 bến xe với tổng quy mô diện tích dự kiến 57,2 ha phù hợp với quy hoạch bến bãi theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận 12 có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,0m (hệ VN2000).
- Khu vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
- Khu vực thấp dưới 2,0m:
+ Khu hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dân cao độ theo cao độ xây dựng chọn khi có điều kiện.
+ Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tận dụng hệ thống kênh rạch hiện hữu, cải tạo nạo vét đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát (tuyến cấp 1).
- Hướng thoát: về phía rạch Tham Lương, sông Bến Cát, sông Vàm Thuật, sông Sài Gòn và các rạch nhánh theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về thủy lực.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cổng cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 - 2500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - TTCN: 350 - 400 KW/ha.
+ Nguồn cấp điện cho quận 12 sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hóc Môn, Vĩnh Lộc, Tân Bình 1. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Tham Lương, Tân Thới Hiệp, An Phú Đông (Gò Vấp 2), Thạnh Lộc, Thới An.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước:
+ Tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø800 trên Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1.
+ Các tuyến ống cấp nước mới xây dựng: Ø2000 trên đường Quốc lộ 22, Ø800 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ, Ø600 trên đường Nguyễn Oanh.
+ Các tuyến ống dự kiến xây dựng sau năm 2020: Ø2.000 trên đường Quốc lộ 1A, Ø1500 trên đường Tô Ngọc Vân, đường vòng cung Tây Bắc thuộc nhà máy nước Thủ Đức giai đoạn III-IV, nhà máy nước quận 9.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 80 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2015: 151.930 - 181.350 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 177.785 - 211.755 m3/ngày.
5.Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
5.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải cho khu quy hoạch, chủ yếu là nước thải sinh hoạt (bao gồm nước thải từ hộ gia đình, thương mại, hành chính) và nước thải sản xuất từ các cơ sở sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư, đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố theo 3 lưu vực chính: rạch Cầu Dừa, Tham Lương - Bến Cát, Tây Sài Gòn. Khu vực nằm ngoài 3 lưu vực thoát nước này sẽ về trạm xử lý khu vực (Tân Hiệp) tại huyện Hóc Môn.
+ Nước thải công nghiệp tập trung, không nằm trong lưu vực thoát nước thải, sẽ được thu gom, xử lý riêng.
- Tiêu chuẩn thoát nước
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt:
+ Đến năm 2015: 118.390 -153.907 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 130.145 - 169.189 m3/ngày.
- Tổng lượng nước thải khu công nghiệp:
+ Đến năm 2015: 7.979 - 9.575 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 5.174 - 6.208 m3/ngày.
5.5.2. Vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: 1-1,2 kg/người/ngày.
+ Rác thải công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng lượng rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt:
* Đến 2015: 405 tấn/ngày.
* Đến 2020: 540 tấn/ngày.
+ Rác thải công nghiệp;
* Đến 2015: 100 tấn/ngày.
* Đến 2020: 65 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Xây dựng 5 trạm ép rác kín, để thu gom. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
- Nghĩa trang: khu vực quận 12 sử dụng nghĩa trang trên địa bàn huyện Củ Chi.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết; phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định từng ngành, lĩnh vực riêng biệt.