Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 492/QĐHC-CTUBND ứng dụng khoa học phát triển sản xuất vùng biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 492/QĐHC-CTUBND ứng dụng khoa học phát triển sản xuất vùng biển

Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển sản xuất vùng biển, ven biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Giải pháp thực hiện:
- Lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
+ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính chất cơ bản; cơ sở: cần tiến hành ngay nhằm cung cấp cơ sở khoa học ban đầu cho các đề tài? dự án có tính chất triển khai ứng dụng, sản xuất thử, xây dựng và nhân rộng mô hình.
+ Các đề tài có tính chất kế thừa các đề án cấp Bộ, cấp tỉnh: cần tiến hành đồng bộ hai kênh nghiên cứu này.
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2020, chi tiết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đính kèm Quyết định này.
- Các giải pháp về nguồn nhân lực:
+ Lồng ghép vào Chương trình đào tạo sau đại học và các chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ của tỉnh, kết hợp, các ngành Giáo dục - Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phát triển nguồn nhân lực, có kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm cho vùng biển từ 3 - 6 cán bộ, tập trung vào các ngành thế mạnh như công nghệ sinh học, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, công nghệ thông tin,... Chú trọng nâng cao năng lực các tổ chức sự nghiệp, các Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trạm Bảo vệ thực vật nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ.
+ Việc đào tạo thông qua các kênh từ các Viện, Trường Đại học, Trường dạy nghề; các đề tài, dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
- Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
+ Củng cố, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ đến các huyện vùng biển theo hướng linh hoạt và hiệu quả.
+ Thực hiện cơ chế liên kết giữa quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả vào ứng dụng thực tiễn.
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học, công nghệ thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình, dự án cụ thể. Các lĩnh vực được hỗ trợ như nghiên cứu đổi mới công nghệ và thiết bị; kiểm toán năng lượng, giải pháp và mô hình tiết kiệm năng lượng; phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
+ Tăng cường quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, tranh thủ sự hỗ trợ của các tỉnh, thành phố như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tổ chức Trung ương trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ.

Content:
Giải pháp thực hiện:
- Lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
+ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính chất cơ bản; cơ sở: cần tiến hành ngay nhằm cung cấp cơ sở khoa học ban đầu cho các đề tài? dự án có tính chất triển khai ứng dụng, sản xuất thử, xây dựng và nhân rộng mô hình.
+ Các đề tài có tính chất kế thừa các đề án cấp Bộ, cấp tỉnh: cần tiến hành đồng bộ hai kênh nghiên cứu này.
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2020, chi tiết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đính kèm Quyết định này.
- Các giải pháp về nguồn nhân lực:
+ Lồng ghép vào Chương trình đào tạo sau đại học và các chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ của tỉnh, kết hợp, các ngành Giáo dục - Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phát triển nguồn nhân lực, có kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm cho vùng biển từ 3 - 6 cán bộ, tập trung vào các ngành thế mạnh như công nghệ sinh học, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, công nghệ thông tin,... Chú trọng nâng cao năng lực các tổ chức sự nghiệp, các Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trạm Bảo vệ thực vật nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ.
+ Việc đào tạo thông qua các kênh từ các Viện, Trường Đại học, Trường dạy nghề; các đề tài, dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
- Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
+ Củng cố, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ đến các huyện vùng biển theo hướng linh hoạt và hiệu quả.
+ Thực hiện cơ chế liên kết giữa quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả vào ứng dụng thực tiễn.
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học, công nghệ thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình, dự án cụ thể. Các lĩnh vực được hỗ trợ như nghiên cứu đổi mới công nghệ và thiết bị; kiểm toán năng lượng, giải pháp và mô hình tiết kiệm năng lượng; phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
+ Tăng cường quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, tranh thủ sự hỗ trợ của các tỉnh, thành phố như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tổ chức Trung ương trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ.