Document: Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung.
+ Quy hoạch 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: (1) Trạm xử lý Ninh Phong, công suất 42.200 m3/ngày đêm; (2) Trạm xử lý Bạch Cừ, công suất 15.000 m3/ngày đêm; (3) Trạm xử lý Ninh Vân, công suất 6.000 m3/ngày đêm; (4) Trạm xử lý Bái Đính 1, công suất 2.000 m3/ngày đêm; (5) Trạm xử lý Bái Đính 2 công suất 1.600 m3/ngày đêm; (6) Trạm xử lý Trường Yên, công suất 1.400 m3/ngày đêm. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải công nghiệp: (7) Trạm xử lý khu công nghiệp Khánh Phú, công suất 12.000 m3/ngày đêm và (8) Trạm xử lý Phúc Sơn 4.000 m3/ngày đêm.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Đến năm 2030 lượng chất thải khoảng 785,0 tấn/ngày, trong đó, rác thải công nghiệp khoảng 190 tấn/ngày, rác thải sinh hoạt khoảng 590 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về 3 khu xử lý, gồm: Khu xử lý chất thải rắn thị xã Tam Điệp, quy mô 30 ha. công suất xử lý 250 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan, quy mô 50 ha và công suất 230 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Gia Hòa, huyện Gia Viễn quy mô 50 ha và công suất 500 tấn/ngày đêm.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 02 trạm trung chuyển chất thải rắn, nằm ở phía Bắc (khu vực Thiên Tôn) và phía Nam (khu vực Khánh Phú). Khu vực nông thôn: Theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Khu vực nội thị: Các nghĩa trang hiện có tiếp tục chôn cất đến khi lấp đầy. Khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình. Khu vực ngoại thị: Chôn cất vào các nghĩa trang theo quy hoạch nông thôn mới. Đến năm 2030, bố trí 01 nhà tang lễ ở khu vực đô thị mở rộng tại phía Bắc.

Content:
Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung.
+ Quy hoạch 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: (1) Trạm xử lý Ninh Phong, công suất 42.200 m3/ngày đêm; (2) Trạm xử lý Bạch Cừ, công suất 15.000 m3/ngày đêm; (3) Trạm xử lý Ninh Vân, công suất 6.000 m3/ngày đêm; (4) Trạm xử lý Bái Đính 1, công suất 2.000 m3/ngày đêm; (5) Trạm xử lý Bái Đính 2 công suất 1.600 m3/ngày đêm; (6) Trạm xử lý Trường Yên, công suất 1.400 m3/ngày đêm. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải công nghiệp: (7) Trạm xử lý khu công nghiệp Khánh Phú, công suất 12.000 m3/ngày đêm và (8) Trạm xử lý Phúc Sơn 4.000 m3/ngày đêm.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Đến năm 2030 lượng chất thải khoảng 785,0 tấn/ngày, trong đó, rác thải công nghiệp khoảng 190 tấn/ngày, rác thải sinh hoạt khoảng 590 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về 3 khu xử lý, gồm: Khu xử lý chất thải rắn thị xã Tam Điệp, quy mô 30 ha. công suất xử lý 250 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan, quy mô 50 ha và công suất 230 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Gia Hòa, huyện Gia Viễn quy mô 50 ha và công suất 500 tấn/ngày đêm.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 02 trạm trung chuyển chất thải rắn, nằm ở phía Bắc (khu vực Thiên Tôn) và phía Nam (khu vực Khánh Phú). Khu vực nông thôn: Theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Khu vực nội thị: Các nghĩa trang hiện có tiếp tục chôn cất đến khi lấp đầy. Khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình. Khu vực ngoại thị: Chôn cất vào các nghĩa trang theo quy hoạch nông thôn mới. Đến năm 2030, bố trí 01 nhà tang lễ ở khu vực đô thị mở rộng tại phía Bắc.