Document: Điều 1 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng Sở Ban ngành Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/06/2018", "sign_number": "05/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/06/2018", "sign_number": "05/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/06/2018", "sign_number": "05/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/06/2018", "sign_number": "05/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/06/2018", "sign_number": "05/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng Sở Ban ngành Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, c, và d khoản 1”
“a) Tốt nghiệp đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên.
Đối với công chức sinh sau năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu phải tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ chính quy và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín, có triển vọng phát triển tốt thì do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ có liên quan.”
“c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.”
“d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.”
2. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, c và d khoản 1”
“a) Tốt nghiệp đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên.
Đối với công chức sinh sau năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu phải tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ chính quy và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín, có triển vọng phát triển tốt thì do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ có liên quan.”
“c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.”
“d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, c, và d khoản 1”
“a) Tốt nghiệp đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên.
Đối với công chức sinh sau năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu phải tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ chính quy và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín, có triển vọng phát triển tốt thì do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ có liên quan.”
“c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.”
“d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.”
2. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, c và d khoản 1”
“a) Tốt nghiệp đại học chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên.
Đối với công chức sinh sau năm 1975 trở đi khi bổ nhiệm lần đầu phải tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ chính quy và trung cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên môn hệ không chính quy nhưng có trình độ sau đại học và có năng lực thực tiễn, có uy tín, có triển vọng phát triển tốt thì do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ có liên quan.”
“c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.”
“d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.”