Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015”, với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2011 – 2015, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trí sản xuất công nghiệp (GTSXCN) đạt 17,2%/năm, GTSXCN tăng gấp 2,2 lần năm 2010; tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp đạt 14%/năm. Cụ thể:
- Đối với nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn
+ Ngành điện – điện tử: Giai đoạn 2011-2015, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GTSXCN, tăng bình quân 23-24%/năm, nâng tỷ trọng từ 9,6% năm 2010 lên 12,2% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành cơ khí: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 23-25%/năm, nâng tỷ trọng từ 13,8% năm 2010 lên 18,3% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành hoá chất, cao su, plastic: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 19-20%/năm, nâng tỷ trọng từ 12,6% năm 2010 lên 13,9% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
- Đối với nhóm ngành công nghiệp ưu tiên phát triển
+ Ngành chế biến nông sản thực phẩm: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 15-16%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 25% năm 2010 xuống còn 22,8% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành dệt, may, giày dép: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 11-12%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 24% năm 2010 xuống còn 19,2% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành chế biến gỗ: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 15-16%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 6,4% năm 2010 xuống còn 5,9% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành khai thác và SXVLXD: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 17-18%/năm, duy trì tỷ trọng 5,4% từ năm 2010 đến năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành giấy, sp từ giấy: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 11-12%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 2,3% năm 2010 xuống còn 1,8% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành sản xuất, phân phối điện - nước: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân tăng 3,5-4%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 0,8% năm 2010 xuống còn 0,4% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2011 – 2015, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trí sản xuất công nghiệp (GTSXCN) đạt 17,2%/năm, GTSXCN tăng gấp 2,2 lần năm 2010; tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp đạt 14%/năm. Cụ thể:
- Đối với nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn
+ Ngành điện – điện tử: Giai đoạn 2011-2015, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GTSXCN, tăng bình quân 23-24%/năm, nâng tỷ trọng từ 9,6% năm 2010 lên 12,2% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành cơ khí: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 23-25%/năm, nâng tỷ trọng từ 13,8% năm 2010 lên 18,3% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành hoá chất, cao su, plastic: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 19-20%/năm, nâng tỷ trọng từ 12,6% năm 2010 lên 13,9% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
- Đối với nhóm ngành công nghiệp ưu tiên phát triển
+ Ngành chế biến nông sản thực phẩm: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 15-16%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 25% năm 2010 xuống còn 22,8% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành dệt, may, giày dép: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 11-12%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 24% năm 2010 xuống còn 19,2% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành chế biến gỗ: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 15-16%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 6,4% năm 2010 xuống còn 5,9% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành khai thác và SXVLXD: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 17-18%/năm, duy trì tỷ trọng 5,4% từ năm 2010 đến năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành giấy, sp từ giấy: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân 11-12%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 2,3% năm 2010 xuống còn 1,8% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Ngành sản xuất, phân phối điện - nước: Phấn đấu tăng trưởng GTSXCN bình quân tăng 3,5-4%/năm, giảm dần tỷ trọng từ 0,8% năm 2010 xuống còn 0,4% năm 2015 trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.