Document: Điều 5 Quyết định 2505/QĐ-UBND 2013 thành lập Quỹ bảo trì đường bộ Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "2505/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "2505/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "2505/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "2505/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "2505/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 2505/QĐ-UBND 2013 thành lập Quỹ bảo trì đường bộ Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 5. Nguồn tài chính và Quản lý sử dụng Quỹ
1. Nguồn hình thành Quỹ
a) Phí sử dụng đường bộ thu được hàng năm đối với xe mô tô (sau khi đã trích trừ cho các đơn vị quản lý thu theo quy định);
b) Nguồn cấp từ Quỹ Trung ương thu được đối với xe ô tô phân chia cho các địa phương theo quy định;
c) Ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm;
d) Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,...).
2. Nội dung chi của Quỹ
a) Chi bảo dưỡng thường xuyên;
b) Chi sửa chữa định kỳ đường bộ (gồm: sửa chữa lớn, sửa chữa vừa);
c) Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông);
d) Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện;
đ) Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm);
e) Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động;
g) Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ, bao gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Văn phòng Quỹ;
h) Các khoản chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý tài chính Quỹ
a) Hàng năm, căn cứ số thu của quỹ và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bổ sung, Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản lý Quỹ lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố, thị xã và Kho bạc Nhà nước theo quy định;
b) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thu, nộp phí vào Quỹ theo quy định;
c) Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí từ Quỹ có trách nhiệm triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ như các khoản chi từ ngân sách Nhà nước;
d) Việc quyết toán thu, chi Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Cuối năm, nguồn kinh phí chi không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện;
đ) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước theo quy định.

Content:
Điều 5. Nguồn tài chính và Quản lý sử dụng Quỹ
1. Nguồn hình thành Quỹ
a) Phí sử dụng đường bộ thu được hàng năm đối với xe mô tô (sau khi đã trích trừ cho các đơn vị quản lý thu theo quy định);
b) Nguồn cấp từ Quỹ Trung ương thu được đối với xe ô tô phân chia cho các địa phương theo quy định;
c) Ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm;
d) Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,...).
2. Nội dung chi của Quỹ
a) Chi bảo dưỡng thường xuyên;
b) Chi sửa chữa định kỳ đường bộ (gồm: sửa chữa lớn, sửa chữa vừa);
c) Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông);
d) Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện;
đ) Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm);
e) Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động;
g) Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ, bao gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Văn phòng Quỹ;
h) Các khoản chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý tài chính Quỹ
a) Hàng năm, căn cứ số thu của quỹ và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bổ sung, Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản lý Quỹ lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố, thị xã và Kho bạc Nhà nước theo quy định;
b) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thu, nộp phí vào Quỹ theo quy định;
c) Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí từ Quỹ có trách nhiệm triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ như các khoản chi từ ngân sách Nhà nước;
d) Việc quyết toán thu, chi Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Cuối năm, nguồn kinh phí chi không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện;
đ) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước theo quy định.