Document: Điều 1 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính (hoặc Hội đồng thẩm định giá đất cấp tỉnh) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bảng giá các loại đất; bảng giá đất điều chỉnh; giá đất cụ thể; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) trên 10 tỷ đồng;
b) Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
c) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
d) Giá tối đa đối với: Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do tỉnh quản lý;
c) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:
“d) Giá dịch vụ công ích đối với dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay, dịch vụ chiếu sáng đô thị; giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính (hoặc Hội đồng thẩm định giá đất cấp tỉnh) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bảng giá các loại đất; bảng giá đất điều chỉnh; giá đất cụ thể; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) trên 10 tỷ đồng;
b) Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
c) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
d) Giá tối đa đối với: Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do tỉnh quản lý;
c) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:
“d) Giá dịch vụ công ích đối với dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay, dịch vụ chiếu sáng đô thị; giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh”.