Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Phổ Yên Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Phổ Yên Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ phát triển kinh tế ước tính theo GDP tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 trên địa bàn dự kiến đạt theo thứ tự là 20,2% và 18,6%. (Cơ cấu GDP các ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 ước tính là 56,7% -24,6% - 18,7%; đến năm 2015 là 63,5% - 25,0% - 11,5% và năm 2020 là 64,6% - 29,0% - 6,4%).
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 tương ứng là 68,7% -16,5% - 14,8%; đến năm 2015 là 74,2% - 18,0% - 7,8% và năm 2020 là 74,0% - 21,5% - 4,5%.
- GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 66,9 triệu đồng năm 2015 và 218,7 triệu đồng năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 5% sau năm 2015.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 là 0,9-0,8%; giai đoạn 2016-2020 dưới 0,8%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 8% vào năm 2020.
- Bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng trên toàn địa bàn.
- Hoàn thành việc xây dựng 3 thị trấn đạt đô thị loại V, trong đó có thị trấn Nam Phổ Yên và thị trấn Ba Hàng là đô thị loại IV. Phát triển thêm 6 thị trấn mới là đô thị loại V ở: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
III.1. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1. Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tính trên địa bàn dự kiến giai đoạn 2011-2015 là 21,3% và giai đoạn 2016-2020 là 17,5%/năm. Tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 tương ứng tăng 23,5%/năm và 18,8%/năm.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Sản xuất gạch ceramic ở khu công nghiệp Nam Phổ Yên; khai thác, chế biến đá, cát, sỏi, sản xuất gạch đất nung theo công nghệ mới... ở các khu vực, các xã có nguồn nguyên liệu. Trong thời kỳ quy hoạch ngành công nghiệp này đạt mức tăng trưởng 25-30%/năm.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Công nghiệp chế biến thực phẩm (gạo, ngô xay xát, bánh kẹo); chế biến đồ uống (chè, nước uống) và và chế biến lâm sản (các cây dược liệu, trồng nấm, chế biến gỗ, giấy,...). Tiếp tục tăng trưởng ổn định do nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương tăng lên.
- Công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô - thiết bị ô tô: Giai đoạn 2011-2015 ngành công nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm ra thị trường, với mức tăng trong 5 năm đầu từ 25-30%/năm.
Các ngành nghề TTCN: Tập trung đầu tư phát triển làng nghề mây tre đan ở xã Tiên Phong theo hướng nâng cao tỷ trọng hàng xuất khẩu, từng bước mở rộng sang các xã lân cận và các xã vùng III của huyện có nhiều tiềm năng về lao động và đất cho trồng cây nguyên liệu.
2. Các ngành dịch vụ
Tăng trưởng ngành dịch vụ giai đoạn 2011-2015 đạt 21,7%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 22,0%/năm.
- Kinh doanh dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp và đô thị: tập trung vào khu công nghiệp Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên và Tổ hợp khu công nghiệp - nông nghiệp - đô thị dịch vụ Yên Bình.
- Thương mại: mức tăng trưởng thương mại trên địa bàn trong 2 giai đoạn 2011-2015 và 2015-2020 là 35% và 28%.
- Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng: mức tăng trưởng khoảng 25-30%/năm.
- Vận tải, kho tàng bến bãi: đẩy mạnh hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ hiện có và mở rộng mạng lưới dịch vụ vận tải. Dịch vụ vận tải sẽ tăng trưởng 20-25%/năm và đến 2020 chiếm tỷ trọng 4,5-5% cơ cấu ngành dịch vụ trên địa bàn.
- Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: phát triển hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và người dân. Tăng trưởng giá trị dịch vụ bưu chính viễn thông đạt từ 30% trở lên trong thời kỳ quy hoạch.
- Tài chính, ngân hàng: mức tăng trưởng khoảng 20-25%.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ phát triển kinh tế ước tính theo GDP tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 trên địa bàn dự kiến đạt theo thứ tự là 20,2% và 18,6%. (Cơ cấu GDP các ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 ước tính là 56,7% -24,6% - 18,7%; đến năm 2015 là 63,5% - 25,0% - 11,5% và năm 2020 là 64,6% - 29,0% - 6,4%).
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 tương ứng là 68,7% -16,5% - 14,8%; đến năm 2015 là 74,2% - 18,0% - 7,8% và năm 2020 là 74,0% - 21,5% - 4,5%.
- GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 66,9 triệu đồng năm 2015 và 218,7 triệu đồng năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 5% sau năm 2015.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 là 0,9-0,8%; giai đoạn 2016-2020 dưới 0,8%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 8% vào năm 2020.
- Bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng trên toàn địa bàn.
- Hoàn thành việc xây dựng 3 thị trấn đạt đô thị loại V, trong đó có thị trấn Nam Phổ Yên và thị trấn Ba Hàng là đô thị loại IV. Phát triển thêm 6 thị trấn mới là đô thị loại V ở: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
III.1. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1. Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tính trên địa bàn dự kiến giai đoạn 2011-2015 là 21,3% và giai đoạn 2016-2020 là 17,5%/năm. Tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 tương ứng tăng 23,5%/năm và 18,8%/năm.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Sản xuất gạch ceramic ở khu công nghiệp Nam Phổ Yên; khai thác, chế biến đá, cát, sỏi, sản xuất gạch đất nung theo công nghệ mới... ở các khu vực, các xã có nguồn nguyên liệu. Trong thời kỳ quy hoạch ngành công nghiệp này đạt mức tăng trưởng 25-30%/năm.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Công nghiệp chế biến thực phẩm (gạo, ngô xay xát, bánh kẹo); chế biến đồ uống (chè, nước uống) và và chế biến lâm sản (các cây dược liệu, trồng nấm, chế biến gỗ, giấy,...). Tiếp tục tăng trưởng ổn định do nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương tăng lên.
- Công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô - thiết bị ô tô: Giai đoạn 2011-2015 ngành công nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm ra thị trường, với mức tăng trong 5 năm đầu từ 25-30%/năm.
Các ngành nghề TTCN: Tập trung đầu tư phát triển làng nghề mây tre đan ở xã Tiên Phong theo hướng nâng cao tỷ trọng hàng xuất khẩu, từng bước mở rộng sang các xã lân cận và các xã vùng III của huyện có nhiều tiềm năng về lao động và đất cho trồng cây nguyên liệu.
Các ngành dịch vụ
Tăng trưởng ngành dịch vụ giai đoạn 2011-2015 đạt 21,7%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 22,0%/năm.
- Kinh doanh dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp và đô thị: tập trung vào khu công nghiệp Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên và Tổ hợp khu công nghiệp - nông nghiệp - đô thị dịch vụ Yên Bình.
- Thương mại: mức tăng trưởng thương mại trên địa bàn trong 2 giai đoạn 2011-2015 và 2015-2020 là 35% và 28%.
- Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng: mức tăng trưởng khoảng 25-30%/năm.
- Vận tải, kho tàng bến bãi: đẩy mạnh hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ hiện có và mở rộng mạng lưới dịch vụ vận tải. Dịch vụ vận tải sẽ tăng trưởng 20-25%/năm và đến 2020 chiếm tỷ trọng 4,5-5% cơ cấu ngành dịch vụ trên địa bàn.
- Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: phát triển hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và người dân. Tăng trưởng giá trị dịch vụ bưu chính viễn thông đạt từ 30% trở lên trong thời kỳ quy hoạch.
- Tài chính, ngân hàng: mức tăng trưởng khoảng 20-25%.