Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2384/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Lộc Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2384/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Lộc Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghi Lộc đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo điều kiện cho phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn. Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, các đơn thư, khiếu nại, tố cáo kéo dài. Tiếp tục giải toả hành lang an toàn giao thông, kiên quyết trong xử lý vi phạm ATGT. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ và thực hiện có hiệu quả đề án "Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn". Tăng cường hoạt động đối thoại, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn tranh chấp trong nội bộ nhân dân, tranh chấp đất đai, địa giới hành chính và các hoạt động tôn giáo, không để xảy ra điểm nóng. Đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tệ nạn ma tuý, kìm chế gia tăng tội phạm, giảm thiểu tai nạn giao thông.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Không gian phát triển đô thị
Từ nay đến năm 2020 bên cạnh việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng thị trấn Quán Hành - đô thị loại V, dự kiến sẽ thành lập, xây dựng thị trấn Chợ Thượng - trở thành trung tâm huyện lỵ trong tương lai, thị trấn Cầu Cấm, thị trấn Mai Trang và hệ thống thị tứ như Chợ Sơn, khu Đại học, Nghi Văn, Nghi Lâm, Nghi Công, Nghi Vạn, Nghi Phương.
* Thị trấn Quán Hành: Xây dựng đô thị trung tâm Quán Hành xứng tầm với đô thị loại 5, là trung tâm kinh tế, hành chính và văn hoá của huyện, đồng thời cũng là một điểm dịch vụ du lịch cho toàn huyện và phía bắc thành phố Vinh. Dự báo quy mô dân số của thị trấn Quán Hành đến năm 2020 khoảng 22.800 người, diện tích tự nhiên là 374,55 ha;
* Thị trấn Chợ Thượng: Trong tương lai khi tách huyện, phần phía đông của huyện nhập về thành phố Vinh, phần phía tây và 9 xã còn lại sẽ trở thành huyện Nghi Lộc mới. Quy hoạch thị trấn Chợ Thượng thành đô thị loại V, có vị trí nằm trên tỉnh lộ 534, thuộc một phần địa phận của xã Nghi Mỹ, Nghi Lâm và Nghi Phương, với quy mô diện tích khoảng 635,35 ha, dân số khoảng 4000 người.
* Thị trấn Cầu Cấm: Trong thời gian tới khi khu đô thị số 3, khu đô thị số 4 của Khu kinh tế Đông Nam được hình thành sẽ là cơ sở để định hướng quy hoạch thị trấn Cầu Cấm, dự kiến quy mô khoảng 144 ha với chức năng thị trấn khu vực, dịch vụ và công nghiệp.
* Thị trấn Mai Trang: Xây dựng thị trấn đô thị loại V, dự kiến quy mô khoảng 90 ha với chức năng thị trấn khu vực, dịch vụ.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế.
Căn cứ vào địa hình, đặc điểm sinh thái và tiềm năng phát triển kinh tế, trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020. Định hướng sau khi chia tách một số xã để nhập về thành phố Vinh, nên việc phân chia các tiểu vùng như trước đây không còn phù hợp, cần phải tổ chức lại và dự kiến phân làm 3 tiểu vùng như sau:
...
c) Tiểu vùng 3
Vùng Đông Bắc gồm 10 xã nằm trong khu kinh tế Đông Nam: Nghi Hợp, Quang, Xá, Thiết, Tiến, Yên, Long, Thuận, Hưng, Đồng: Tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, đóng tàu thuyền, du lịch biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản, phát triển loại hình dịch vụ phục vụ khu công nghiệp và nông nghiệp hàng hóa phục vụ khu kinh tế.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình, đề án
- Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới;
- Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao;
- Chương trình phòng chống biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai;
- Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu;
- Đề án phát triển cây con hàng hoá chủ yếu, tạo vùng nguyên liệu chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đến 2020;
- Đề án thực hiện giảm nghèo và nâng cao mức sống của nhân dân vùng ven biển;
- Đề án bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu và các giá trị văn hoá truyền thống, gắn với phát triển du lịch;
2. Danh mục các dự án ưu tiên theo ngành và lĩnh vực đến năm 2020 (có phụ biểu kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 khoảng 25.119 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ cần phải làm là:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hoá, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
- Khuyến khích, hỗ trợ xã hội hóa đầu tư (kể cả kết hợp công - tư) trong các ngành lĩnh vực (y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch, dịch vụ, kho bãi, chợ,...), phát triển quỹ nhà ở đô thị, xã hội hoá đầu tư hạ tầng... phù hợp với từng lĩnh vực và địa bàn trong huyện. Có cơ chế ưu đãi xúc tiến dự án đầu tư hạ tầng theo các hình thức đầu tư hợp tác Nhà nước và tư nhân (PPP), BOT.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Một là, tiếp tục đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề cho công nhân, người lao động ở khu kinh tế, KCN, CCN và lao động nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện có hiệu quả các chính sách đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; chính sách thu hút cán bộ trình độ đại học trở lên về công tác xã, thị trấn.
Hai là, thực hiện cơ chế hỗ trợ, phối hợp, liên doanh, liên kết để đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng ngang tầm với phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các cấp học.
Ba là, có chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo nâng cao phát triển đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, giáo dục- đào tạo, y tế chuyên sâu, đội ngũ chuyên gia đầu ngành về quản lý nhà nước, ưu tiên đào tạo nhân lực có trình độ CMKT cao phát triển các lĩnh vực mũi nhọn như kinh tế biển, du lịch,… nông nghiệp công nghệ cao.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; tăng sức cạnh tranh hội nhập của doanh nghiệp địa phương thông qua hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, cải tiến mẫu mã, tiêu chuẩn hóa sản phẩm giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm qua đó khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, hình thành phát triển sản phẩm mới.
- Rà soát chính sách hỗ trợ nông dân về đào tạo, khuyến nông, thông tin thị trường, hỗ trợ một phần hoặc 100% kinh phí tập huấn, đào tạo nông dân bao gồm cả xây dựng mô hình trình diễn.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp-TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhất là công nghiệp cơ khí, điện tử, sản xuất VLXD, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể.
- Xã hội hoá xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về liên kết, hợp tác với bên ngoài
- Phối hợp, liên kết trong phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, mở rộng xây dựng mới các tuyến đường kết nối Nghi Lộc với thành phố Vinh; nối Nghi Lộc với Nghi Xuân, Hà Tĩnh và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch nối các điểm du lịch của Nghi Lộc với các điểm du lịch trong và ngoài vùng: Cửa Lò, Đảo Ngư, Nghi Xuân, Khu di tích Kim Liên, Đền Cờn...
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: Xây dựng trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tăng cường phối hợp các huyện, thị lân cận như: Diễn Châu, Hưng Nguyên, thành phố Vinh, Cửa Lò,... cùng hợp tác phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của vùng kinh tế Đông Nam.

Content:
Tiểu vùng 3
Vùng Đông Bắc gồm 10 xã nằm trong khu kinh tế Đông Nam: Nghi Hợp, Quang, Xá, Thiết, Tiến, Yên, Long, Thuận, Hưng, Đồng: Tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, đóng tàu thuyền, du lịch biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản, phát triển loại hình dịch vụ phục vụ khu công nghiệp và nông nghiệp hàng hóa phục vụ khu kinh tế.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình, đề án
- Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới;
- Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao;
- Chương trình phòng chống biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai;
- Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu;
- Đề án phát triển cây con hàng hoá chủ yếu, tạo vùng nguyên liệu chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đến 2020;
- Đề án thực hiện giảm nghèo và nâng cao mức sống của nhân dân vùng ven biển;
- Đề án bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu và các giá trị văn hoá truyền thống, gắn với phát triển du lịch;
2. Danh mục các dự án ưu tiên theo ngành và lĩnh vực đến năm 2020 (có phụ biểu kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 khoảng 25.119 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ cần phải làm là:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hoá, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
- Khuyến khích, hỗ trợ xã hội hóa đầu tư (kể cả kết hợp công - tư) trong các ngành lĩnh vực (y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch, dịch vụ, kho bãi, chợ,...), phát triển quỹ nhà ở đô thị, xã hội hoá đầu tư hạ tầng... phù hợp với từng lĩnh vực và địa bàn trong huyện. Có cơ chế ưu đãi xúc tiến dự án đầu tư hạ tầng theo các hình thức đầu tư hợp tác Nhà nước và tư nhân (PPP), BOT.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Một là, tiếp tục đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề cho công nhân, người lao động ở khu kinh tế, KCN, CCN và lao động nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện có hiệu quả các chính sách đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; chính sách thu hút cán bộ trình độ đại học trở lên về công tác xã, thị trấn.
Hai là, thực hiện cơ chế hỗ trợ, phối hợp, liên doanh, liên kết để đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng ngang tầm với phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các cấp học.
Ba là, có chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo nâng cao phát triển đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, giáo dục- đào tạo, y tế chuyên sâu, đội ngũ chuyên gia đầu ngành về quản lý nhà nước, ưu tiên đào tạo nhân lực có trình độ CMKT cao phát triển các lĩnh vực mũi nhọn như kinh tế biển, du lịch,… nông nghiệp công nghệ cao.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; tăng sức cạnh tranh hội nhập của doanh nghiệp địa phương thông qua hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, cải tiến mẫu mã, tiêu chuẩn hóa sản phẩm giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm qua đó khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, hình thành phát triển sản phẩm mới.
- Rà soát chính sách hỗ trợ nông dân về đào tạo, khuyến nông, thông tin thị trường, hỗ trợ một phần hoặc 100% kinh phí tập huấn, đào tạo nông dân bao gồm cả xây dựng mô hình trình diễn.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp-TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhất là công nghiệp cơ khí, điện tử, sản xuất VLXD, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể.
- Xã hội hoá xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về liên kết, hợp tác với bên ngoài
- Phối hợp, liên kết trong phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, mở rộng xây dựng mới các tuyến đường kết nối Nghi Lộc với thành phố Vinh; nối Nghi Lộc với Nghi Xuân, Hà Tĩnh và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch nối các điểm du lịch của Nghi Lộc với các điểm du lịch trong và ngoài vùng: Cửa Lò, Đảo Ngư, Nghi Xuân, Khu di tích Kim Liên, Đền Cờn...
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: Xây dựng trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tăng cường phối hợp các huyện, thị lân cận như: Diễn Châu, Hưng Nguyên, thành phố Vinh, Cửa Lò,... cùng hợp tác phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của vùng kinh tế Đông Nam.