Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1683/2007/QĐ-UBND chế độ trợ giúp đối tượng bảo trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "1683/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "1683/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "1683/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "1683/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "1683/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1683/2007/QĐ-UBND chế độ trợ giúp đối tượng bảo trợ

Điều 1. Quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:
1. Chế độ trợ giúp thường xuyên:
a) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 1 (kèm theo).
b) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 2 (kèm theo).
c) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 3 (kèm theo).
d) Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và trẻ em được các gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định còn được:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc được khám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
- Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí; được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
- Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người.
đ) Các đối tượng sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Content:
Chế độ trợ giúp thường xuyên:
a) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 1 (kèm theo).
b) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 2 (kèm theo).
c) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như phụ lục 3 (kèm theo).
d) Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và trẻ em được các gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định còn được:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc được khám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
- Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí; được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
- Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người.
đ) Các đối tượng sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.