Document: Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UB năm 1997 cho phép Sở Địa chính thu dịch vụ địa chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/10/1997", "sign_number": "1690/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/10/1997", "sign_number": "1690/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/10/1997", "sign_number": "1690/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/10/1997", "sign_number": "1690/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/10/1997", "sign_number": "1690/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UB năm 1997 cho phép Sở Địa chính thu dịch vụ địa chính có nội dung như sau:

Điều 1. Nay chấp thuận cho Sở Địa chính được thực hiện các loại dịch vụ địa chính theo yêu cầu của người sử dụng như sau:
1. Các loại dịch vụ và mức thu:
a) Đo đạc công trình, đo đạc xác định ranh giới:
ĐVT: đồng

Diện tích
Phương tiện

1 ha

3000 - 5000m2

1000 - 3000m2

200 - 1000m2

Dưới 200m2

- Bằng máy quang học

+ Tỷ lệ 1/500

1.650.500

1150.500

825.500

552.500

270.000

+ Tỷ lệ 1/l000

402.500

250.500

210.500

185.500

175.500

+ Tỷ lệ 1/2000

270.500

200.500

145.500

140.500

135.500

- Bằng thủ công

+ Tỷ lệ 1/500

150.500

147.500

105.500

97.500

85.500

+ Tỷ lệ 1/1000

115.500

139.500

97.500

87.500

80.500

+ Tỷ lệ 1/2000

105.500

102.500

88.500

81.500

75.500

+ Tỷ lệ 1/5000

100.500

96.500

81.500

78.500

165.500

b) Lập bản đồ chuyên ngành (đồng/bộ)

Tỷ lệ
Loại

1/100.000

1/50.000

1/25.000

1/500, 1/5.000

- Bản đồ hành chính (bộ)

270.000

525.500

995.500

- Bản đồ hiện trạng (bộ)

850.000

1.350.000

- Bản đồ quy hoạch (bộ)

850.000

1.350.000

- Bản đồ địa chính (bộ)

185.000

c) Sao lục hoạ đồ thửa: Tỷ lệ 1/500 - 1/5000
- Mỗi thửa 10.000đ từ thửa thứ hai trở đi mỗi thửa thêm được tính 3.000đ/thửa.
d) Cắm mốc ranh giới:
- Mốc beton 0,1 x 0,1 x 1m: 35.000đ/mốc (mốc sắt phi 06, đầu mốc có nụ sắt mác 200).
Mốc beton 0,10 x 0,10 x 1,5m: 40.000đ/mốc
2. Về quản lý tài chính: sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, phần còn lại trích 55% mua sắm vật tư, biểu mẫu dùng cho khen thưởng, phúc lợi cho cơ quan.
Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng theo yêu cầu của người sử dụng, đúng với các qui tính chuyên ngành địa chính và mở sổ sách theo dõi thu, chi đầy đủ, hàng tháng, quí phải báo cáo quyết toán với Sở Tài chính và cơ quan thuế đúng theo qui định hiện hành.
Sở Tài chính vật giá, Cục thuế có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn cụ thể để Sở Địa chính thực hiện tốt, đúng yêu cầu.

Content:
Điều 1. Nay chấp thuận cho Sở Địa chính được thực hiện các loại dịch vụ địa chính theo yêu cầu của người sử dụng như sau:
1. Các loại dịch vụ và mức thu:
a) Đo đạc công trình, đo đạc xác định ranh giới:
ĐVT: đồng

Diện tích
Phương tiện

1 ha

3000 - 5000m2

1000 - 3000m2

200 - 1000m2

Dưới 200m2

- Bằng máy quang học

+ Tỷ lệ 1/500

1.650.500

1150.500

825.500

552.500

270.000

+ Tỷ lệ 1/l000

402.500

250.500

210.500

185.500

175.500

+ Tỷ lệ 1/2000

270.500

200.500

145.500

140.500

135.500

- Bằng thủ công

+ Tỷ lệ 1/500

150.500

147.500

105.500

97.500

85.500

+ Tỷ lệ 1/1000

115.500

139.500

97.500

87.500

80.500

+ Tỷ lệ 1/2000

105.500

102.500

88.500

81.500

75.500

+ Tỷ lệ 1/5000

100.500

96.500

81.500

78.500

165.500

b) Lập bản đồ chuyên ngành (đồng/bộ)

Tỷ lệ
Loại

1/100.000

1/50.000

1/25.000

1/500, 1/5.000

- Bản đồ hành chính (bộ)

270.000

525.500

995.500

- Bản đồ hiện trạng (bộ)

850.000

1.350.000

- Bản đồ quy hoạch (bộ)

850.000

1.350.000

- Bản đồ địa chính (bộ)

185.000

c) Sao lục hoạ đồ thửa: Tỷ lệ 1/500 - 1/5000
- Mỗi thửa 10.000đ từ thửa thứ hai trở đi mỗi thửa thêm được tính 3.000đ/thửa.
d) Cắm mốc ranh giới:
- Mốc beton 0,1 x 0,1 x 1m: 35.000đ/mốc (mốc sắt phi 06, đầu mốc có nụ sắt mác 200).
Mốc beton 0,10 x 0,10 x 1,5m: 40.000đ/mốc
2. Về quản lý tài chính: sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, phần còn lại trích 55% mua sắm vật tư, biểu mẫu dùng cho khen thưởng, phúc lợi cho cơ quan.
Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng theo yêu cầu của người sử dụng, đúng với các qui tính chuyên ngành địa chính và mở sổ sách theo dõi thu, chi đầy đủ, hàng tháng, quí phải báo cáo quyết toán với Sở Tài chính và cơ quan thuế đúng theo qui định hiện hành.
Sở Tài chính vật giá, Cục thuế có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn cụ thể để Sở Địa chính thực hiện tốt, đúng yêu cầu.