Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "01/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "01/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "01/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "01/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "27/03/2019", "sign_number": "01/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
...
2.000-4.000

5

Hàng hóa từ 50kg trở lên

Đồng/50kg/lượt

4.000-6.000

b) Khung giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng khung giá từ 3.000-5.000đ/km/người và từ 3.000-5.000đ/km/50kg hàng hóa (áp dụng cho hàng hóa đến 50kg, nếu trên 50kg tính mức tiếp theo).
2. Tại bến được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá nhưng tối đa không quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 1 Điều này.

Content:
2.000-4.000

5

Hàng hóa từ 50kg trở lên

Đồng/50kg/lượt

4.000-6.000

b) Khung giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng khung giá từ 3.000-5.000đ/km/người và từ 3.000-5.000đ/km/50kg hàng hóa (áp dụng cho hàng hóa đến 50kg, nếu trên 50kg tính mức tiếp theo).
Tại bến được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá nhưng tối đa không quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 1 Điều này.