Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển vùng nguyên liệu tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển vùng nguyên liệu tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tạo điều kiện cho việc phát triển vùng nguyên liệu dược liệu, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên bản địa, các đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức khoa học đóng vai trò chủ đạo và quyết định trong việc phát triển nguồn nguyên liệu và các sản phẩm từ dược liệu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
...
c) Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên dược liệu trên địa bàn tỉnh phục vụ cho mục tiêu phát triển y tế và kinh tế; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp để đầu tư phát triển, bảo tồn và thương mại hóa sản phẩm dược liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi liên kết 5 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà quản lý và ngân hàng thương mại); chú trọng bảo hộ, bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu quý, có giá trị; giữ gìn, phát huy và tăng cường bảo hộ vốn tri thức bản địa về sử dụng cây thuốc của cộng đồng các dân tộc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên
- Bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu bản địa, đặc hữu, quý hiếm có giá trị và có nguy cơ tuyệt chủng. Tăng cường bảo tồn nguyên vị các loài cây dược liệu quý tại Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền và Khu Bảo tồn Sao La. Xây dựng các khu vực bảo tồn chuyển vị một số cây thuốc tự nhiên đặc hữu, quý hiếm tại vùng đệm của Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn và các Ban Quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo tồn ít nhất 27 loài dược liệu quý hiếm phù hợp với điều kiện tự nhiên tại Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền và Khu bảo tồn Sao La. Định hướng đến năm 2030 bảo tồn được 50% tổng số loài dược liệu của tỉnh với hai vườn bảo tồn và phát triển nguồn giống cây thuốc quý hiếm phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tại hai huyện trọng điểm Phong Điền và A Lưới. Phát triển bền vững các loài dược liệu có trữ lượng lớn từ tự nhiên trên địa bàn các huyện Phong Điền, A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc.
b) Đầu tư phát triển diện tích trồng dược liệu
- Bố trí diện tích phù hợp để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung và trồng các loài dược liệu dưới tán rừng, nhất là các loài dược liệu thế mạnh của tỉnh đảm bảo phù hợp với từng vùng sinh thái, có quy mô đáp ứng nhu cầu thị trường và tuân thủ nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP-WHO, gắn liền với chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm để bảo vệ quyền lợi của người trồng dược liệu.
+ Giai đoạn 2020-2025: Tập trung đầu tư phát triển 200 ha đối với 12 loài dược liệu ưu tiên đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, trong đó có 2-3 sản phẩm dược liệu được tạo ra gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Phát triển nguồn giống dược liệu đảm bảo tiêu chuẩn, nguồn gốc cung cấp đủ giống dược liệu cho nhu cầu trồng và phát triển dược liệu ở quy mô vừa và lớn; cung ứng được 100% nhu cầu giống thực hiện đề án, 80% nhu cầu giống trên địa bàn tỉnh.
+ Giai đoạn 2026-2030: Phát triển diện tích trồng 1.000 ha để phát triển vùng nguyên liệu, sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu sử dụng dược liệu trong tỉnh, trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới.
- Phát triển vùng trồng cây dược liệu tại 6 tiểu vùng sinh thái gồm vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng, đất phù sa ven sông, đô thị, vùng cát nội đồng, vùng đất ven biển và đất ngập nước nhằm khai thác bền vững và phát triển tiềm năng nguồn dược liệu.
- Tập trung đầu tư các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ để nghiên cứu chọn, tạo giống dược liệu mới có năng suất và chất lượng cao, đặc tính tốt, phù hợp với từng vùng sinh thái của tỉnh phục vụ sản xuất rộng rãi nguồn giống dược liệu phổ biến trong khám chữa bệnh, có chất lượng, giá trị kinh tế cao.
c) Huy động doanh nghiệp phát triển các sản phẩm từ cây dược liệu theo tiêu chí của Chương trình OCOP
- Kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến dược liệu trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh trong, ngoài tỉnh và nhu cầu khác.
- Huy động doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị nghiên cứu sản xuất giống cây dược liệu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đến năm 2025 cung ứng được 80% và đến năm 2030 là 100% nguồn giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao. Huy động doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm, chiết xuất dược liệu các cây dược liệu được đưa vào trồng. Ngoài ra cần tạo lập thị trường thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm từ dược liệu đạt theo tiêu chí của Chương trình OCOP.
- Các doanh nghiệp và các bệnh viện có trách nhiệm mua các sản phẩm của nông dân nuôi trồng cây thuốc có chất lượng tốt, đúng theo tiêu chuẩn qui định, không mua các dược liệu trôi nổi, không rõ nguồn gốc và chất lượng. Đồng thời, có hướng dẫn, theo dõi đánh giá quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai khác và bảo quản cho các chủ rừng, nhằm hạn chế rủi ro.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH OCOP
1. Quy hoạch phát triển vùng dược liệu và lựa chọn loài dược liệu ưu tiên
a) Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
- Bảo tồn và phát triển tài nguyên dược liệu là một trong những định hướng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung. Nguồn tài nguyên cây thuốc đã và đang ngày càng khan hiếm do quá trình khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt (Sói rừng, Ba kích, Bảy lá một hoa…). Mặt khác, nhu cầu thị trường về nguồn dược liệu ngày càng cao, thể hiện qua các chương trình và mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), kinh tế xanh và quan tâm nhiều đến tài nguyên thiên nhiên. Nhiều hoạt động trồng và kinh doanh cây thuốc đang được tổ chức trên địa bàn tỉnh do các doanh nghiệp đầu tư, hoặc do các sáng kiến cộng đồng được hỗ trợ bởi các tổ chức dân sự (Thiên niên kiện, Ba kích, Cà gai leo, Đẳng sâm). Tuy nhiên, hầu hết các chương trình phục hồi tài nguyên cây thuốc tự nhiên hoặc trồng mới kinh doanh đều dựa trên kinh nghiệm nhỏ lẻ ở vài địa phương và do vậy chưa tạo được các vùng nguyên liệu đủ lớn, hỗ trợ đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược liệu. Việc lựa chọn các loài dược liệu gây trồng dựa trên các nghiên cứu và cơ sở thực tiễn đầu tư phát triển các loài dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
- Nhằm góp phần giải quyết ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp chế biến,… và vấn đề quy hoạch và phát triển tài nguyên dược liệu theo các tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thừa Thiên Huế cần phải được nghiên cứu một cách khoa học, cần có phương án quy hoạch vùng phân bố thích nghi các nhóm loài cây thuốc; phương án quy hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển các nhóm cây thuốc có giá trị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm bản đồ sử dụng đất trồng cây dược liệu đến năm 2030).
b) Lựa chọn các loài dược liệu tiềm năng cho Thừa Thiên Huế
Việc lựa chọn các loài dược liệu gây trồng dựa trên các nghiên cứu và cơ sở thực tiễn đầu tư phát triển các loài dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh dựa vào 4 tiêu chí sau:
- Phù hợp với chủ trương của Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1976/QĐ- TTg ngày 30/10/2013) và Danh mục 100 dược liệu có giá trị y tế và kinh tế cao để tập trung phát triển giai đoạn 2020-2030 của Bộ Y tế (Quyết định số 3657/QĐ-BYT ngày 20/8/2019).
- Các loài dược liệu phải phù hợp với vùng sinh thái của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các loài dược liệu phát triển được theo chuỗi giá trị và xây dựng các mô hình liên kết bền vững.
- Phù hợp với cơ sở khoa học và thực tiễn về việc khai thác, gây trồng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh và trong cả nước.
Trên cơ sở phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và các huyện của Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020 và kết quả khảo sát, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, đất đai, khí hậu và đa dạng hệ thực vật, có thể chọn làm vùng phát triển nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với khai thác tài nguyên bản địa, mỗi xã một sản phẩm ở một số địa phương tại địa bàn huyện Phú Lộc, huyện Nam Đông, huyện A Lưới và huyện Phong Điền, 12 loài cây dược liệu phù hợp được lựa chọn:
(1) Ba kích (Morinda officinalis), có tên gọi khác là Dây ruột gà, ba kích thiên, liên châu ba kích.
(2) Thiên niên kiện (Homalomena amoraticae), có tên gọi khác là củ ráy rừng, Sơn Thục, củ quành.
(3) Sa nhân tím (Amomum longiligulare) có tên gọi khác Súc sa mật
(4). Đinh lăng (Polyscias fruticosa) có tên gọi khác Cây Gỏi cá, Nam dương lâm.
(5) Sâm cau (Curculigo orchioides), có tên gọi khác: Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao.
(6) Thổ phục linh (Smilax glabra), có tên gọi khác là Dây chắt, Dây khum, Cậm cù, Rau tập tàng, Khúc khắc nhẵn
(7) Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria)
(8) Cà gai leo (Solanum Procumbens) có tên gọi khác Cà gai dây, Cà vạnh, Quánh, Cà quạnh, Cà quýnh, Cà bò, Cà vạnh, Cà gai dây, Cà hải nam, Cà cưỡng.
(9) Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria) có tên gọi khác Chó đẻ răng cưa, Cam kiềm, Rút đất.
(10) Đảng sâm (Codonopsis Javanica) có tên gọi khác Sâm leo, dùi gà.
(11) Tràm gió (Melaleuca leucadendra L.) có tên gọi khác Chè cay, Chè đồng.
(12) Bạc hà (Mentha arvensis L.) có tên gọi khác Bạc hà nam.
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu trên địa bàn tỉnh
a) Xác định ngành dược liệu là một ngành ưu tiên trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nền y học, một trung tâm y tế của tỉnh.
b) Xây dựng và ban hành các cơ chế đặc thù cho từng địa phương nhằm khuyến khích phát triển dược liệu; tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh.
c) Khuyến khích sử dụng dược liệu trong nước, dược liệu có chất lượng phục vụ nhu cầu thị trường và cả nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành nhằm quản lý việc khai thác, sử dụng và chất lượng dược liệu.

Content:
Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên dược liệu trên địa bàn tỉnh phục vụ cho mục tiêu phát triển y tế và kinh tế; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp để đầu tư phát triển, bảo tồn và thương mại hóa sản phẩm dược liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi liên kết 5 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà quản lý và ngân hàng thương mại); chú trọng bảo hộ, bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu quý, có giá trị; giữ gìn, phát huy và tăng cường bảo hộ vốn tri thức bản địa về sử dụng cây thuốc của cộng đồng các dân tộc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên
- Bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu bản địa, đặc hữu, quý hiếm có giá trị và có nguy cơ tuyệt chủng. Tăng cường bảo tồn nguyên vị các loài cây dược liệu quý tại Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền và Khu Bảo tồn Sao La. Xây dựng các khu vực bảo tồn chuyển vị một số cây thuốc tự nhiên đặc hữu, quý hiếm tại vùng đệm của Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn và các Ban Quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo tồn ít nhất 27 loài dược liệu quý hiếm phù hợp với điều kiện tự nhiên tại Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền và Khu bảo tồn Sao La. Định hướng đến năm 2030 bảo tồn được 50% tổng số loài dược liệu của tỉnh với hai vườn bảo tồn và phát triển nguồn giống cây thuốc quý hiếm phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tại hai huyện trọng điểm Phong Điền và A Lưới. Phát triển bền vững các loài dược liệu có trữ lượng lớn từ tự nhiên trên địa bàn các huyện Phong Điền, A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc.
b) Đầu tư phát triển diện tích trồng dược liệu
- Bố trí diện tích phù hợp để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung và trồng các loài dược liệu dưới tán rừng, nhất là các loài dược liệu thế mạnh của tỉnh đảm bảo phù hợp với từng vùng sinh thái, có quy mô đáp ứng nhu cầu thị trường và tuân thủ nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP-WHO, gắn liền với chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm để bảo vệ quyền lợi của người trồng dược liệu.
+ Giai đoạn 2020-2025: Tập trung đầu tư phát triển 200 ha đối với 12 loài dược liệu ưu tiên đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, trong đó có 2-3 sản phẩm dược liệu được tạo ra gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Phát triển nguồn giống dược liệu đảm bảo tiêu chuẩn, nguồn gốc cung cấp đủ giống dược liệu cho nhu cầu trồng và phát triển dược liệu ở quy mô vừa và lớn; cung ứng được 100% nhu cầu giống thực hiện đề án, 80% nhu cầu giống trên địa bàn tỉnh.
+ Giai đoạn 2026-2030: Phát triển diện tích trồng 1.000 ha để phát triển vùng nguyên liệu, sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu sử dụng dược liệu trong tỉnh, trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới.
- Phát triển vùng trồng cây dược liệu tại 6 tiểu vùng sinh thái gồm vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng, đất phù sa ven sông, đô thị, vùng cát nội đồng, vùng đất ven biển và đất ngập nước nhằm khai thác bền vững và phát triển tiềm năng nguồn dược liệu.
- Tập trung đầu tư các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ để nghiên cứu chọn, tạo giống dược liệu mới có năng suất và chất lượng cao, đặc tính tốt, phù hợp với từng vùng sinh thái của tỉnh phục vụ sản xuất rộng rãi nguồn giống dược liệu phổ biến trong khám chữa bệnh, có chất lượng, giá trị kinh tế cao.
Huy động doanh nghiệp phát triển các sản phẩm từ cây dược liệu theo tiêu chí của Chương trình OCOP
- Kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến dược liệu trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh trong, ngoài tỉnh và nhu cầu khác.
- Huy động doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị nghiên cứu sản xuất giống cây dược liệu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đến năm 2025 cung ứng được 80% và đến năm 2030 là 100% nguồn giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao. Huy động doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm, chiết xuất dược liệu các cây dược liệu được đưa vào trồng. Ngoài ra cần tạo lập thị trường thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm từ dược liệu đạt theo tiêu chí của Chương trình OCOP.
- Các doanh nghiệp và các bệnh viện có trách nhiệm mua các sản phẩm của nông dân nuôi trồng cây thuốc có chất lượng tốt, đúng theo tiêu chuẩn qui định, không mua các dược liệu trôi nổi, không rõ nguồn gốc và chất lượng. Đồng thời, có hướng dẫn, theo dõi đánh giá quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai khác và bảo quản cho các chủ rừng, nhằm hạn chế rủi ro.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH OCOP
1. Quy hoạch phát triển vùng dược liệu và lựa chọn loài dược liệu ưu tiên
a) Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
- Bảo tồn và phát triển tài nguyên dược liệu là một trong những định hướng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung. Nguồn tài nguyên cây thuốc đã và đang ngày càng khan hiếm do quá trình khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt (Sói rừng, Ba kích, Bảy lá một hoa…). Mặt khác, nhu cầu thị trường về nguồn dược liệu ngày càng cao, thể hiện qua các chương trình và mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), kinh tế xanh và quan tâm nhiều đến tài nguyên thiên nhiên. Nhiều hoạt động trồng và kinh doanh cây thuốc đang được tổ chức trên địa bàn tỉnh do các doanh nghiệp đầu tư, hoặc do các sáng kiến cộng đồng được hỗ trợ bởi các tổ chức dân sự (Thiên niên kiện, Ba kích, Cà gai leo, Đẳng sâm). Tuy nhiên, hầu hết các chương trình phục hồi tài nguyên cây thuốc tự nhiên hoặc trồng mới kinh doanh đều dựa trên kinh nghiệm nhỏ lẻ ở vài địa phương và do vậy chưa tạo được các vùng nguyên liệu đủ lớn, hỗ trợ đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược liệu. Việc lựa chọn các loài dược liệu gây trồng dựa trên các nghiên cứu và cơ sở thực tiễn đầu tư phát triển các loài dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
- Nhằm góp phần giải quyết ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp chế biến,… và vấn đề quy hoạch và phát triển tài nguyên dược liệu theo các tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thừa Thiên Huế cần phải được nghiên cứu một cách khoa học, cần có phương án quy hoạch vùng phân bố thích nghi các nhóm loài cây thuốc; phương án quy hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển các nhóm cây thuốc có giá trị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm bản đồ sử dụng đất trồng cây dược liệu đến năm 2030).
b) Lựa chọn các loài dược liệu tiềm năng cho Thừa Thiên Huế
Việc lựa chọn các loài dược liệu gây trồng dựa trên các nghiên cứu và cơ sở thực tiễn đầu tư phát triển các loài dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh dựa vào 4 tiêu chí sau:
- Phù hợp với chủ trương của Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1976/QĐ- TTg ngày 30/10/2013) và Danh mục 100 dược liệu có giá trị y tế và kinh tế cao để tập trung phát triển giai đoạn 2020-2030 của Bộ Y tế (Quyết định số 3657/QĐ-BYT ngày 20/8/2019).
- Các loài dược liệu phải phù hợp với vùng sinh thái của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các loài dược liệu phát triển được theo chuỗi giá trị và xây dựng các mô hình liên kết bền vững.
- Phù hợp với cơ sở khoa học và thực tiễn về việc khai thác, gây trồng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh và trong cả nước.
Trên cơ sở phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và các huyện của Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020 và kết quả khảo sát, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, đất đai, khí hậu và đa dạng hệ thực vật, có thể chọn làm vùng phát triển nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với khai thác tài nguyên bản địa, mỗi xã một sản phẩm ở một số địa phương tại địa bàn huyện Phú Lộc, huyện Nam Đông, huyện A Lưới và huyện Phong Điền, 12 loài cây dược liệu phù hợp được lựa chọn:
(1) Ba kích (Morinda officinalis), có tên gọi khác là Dây ruột gà, ba kích thiên, liên châu ba kích.
(2) Thiên niên kiện (Homalomena amoraticae), có tên gọi khác là củ ráy rừng, Sơn Thục, củ quành.
(3) Sa nhân tím (Amomum longiligulare) có tên gọi khác Súc sa mật
(4). Đinh lăng (Polyscias fruticosa) có tên gọi khác Cây Gỏi cá, Nam dương lâm.
(5) Sâm cau (Curculigo orchioides), có tên gọi khác: Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao.
(6) Thổ phục linh (Smilax glabra), có tên gọi khác là Dây chắt, Dây khum, Cậm cù, Rau tập tàng, Khúc khắc nhẵn
(7) Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria)
(8) Cà gai leo (Solanum Procumbens) có tên gọi khác Cà gai dây, Cà vạnh, Quánh, Cà quạnh, Cà quýnh, Cà bò, Cà vạnh, Cà gai dây, Cà hải nam, Cà cưỡng.
(9) Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria) có tên gọi khác Chó đẻ răng cưa, Cam kiềm, Rút đất.
(10) Đảng sâm (Codonopsis Javanica) có tên gọi khác Sâm leo, dùi gà.
(11) Tràm gió (Melaleuca leucadendra L.) có tên gọi khác Chè cay, Chè đồng.
(12) Bạc hà (Mentha arvensis L.) có tên gọi khác Bạc hà nam.
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu trên địa bàn tỉnh
a) Xác định ngành dược liệu là một ngành ưu tiên trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển nền y học, một trung tâm y tế của tỉnh.
b) Xây dựng và ban hành các cơ chế đặc thù cho từng địa phương nhằm khuyến khích phát triển dược liệu; tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh.
Khuyến khích sử dụng dược liệu trong nước, dược liệu có chất lượng phục vụ nhu cầu thị trường và cả nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành nhằm quản lý việc khai thác, sử dụng và chất lượng dược liệu.