Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2109/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2109/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến 2020:
a. Mục tiêu 1: Cấp nước:
- Tỷ lệ cấp nước đối với thành phố, thị trấn đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước là 150 lít/người/ngày đêm.
- Đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp với mức cấp:
+ Đối với các khu công nghiệp sản xuất rượu, bia, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45 m3/ngày/ha xây dựng.
+ Đối với ngành công nghiệp khác: 22 m3/ngày/ha xây dựng.
- Cấp đủ nguồn nước để tưới 78.528,75 ha đất canh tác hàng năm (riêng đất lúa 71.508,25 ha), tiến tới bảo đảm tưới chủ động cho 100% diện tích lúa 2 vụ (110.000 ha), nâng tần suất đảm bảo tưới lên 85% vùng đồng bằng và 75% vùng miền núi.
- Đảm bảo tưới, tiêu nước chủ động phục vụ phát triển vùng cây ăn quả 15.001 ha, nuôi trồng thuỷ sản 4.135 ha.
b. Mục tiêu 2: Tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường nước:
- Chủ động và nâng cao tần suất đảm bảo tiêu nước cho thành phố Bắc Giang, vùng ngập úng như khu vực Song Mai, Đa Mai, khu vực trạm bơm Văn Sơn, Châu Xuyên I,II, Cống Bún, khu vực Cống Đầm, cống Rụt... có tính đến tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường khả năng tiêu thoát ra các sông chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát nước ở những vùng đồng bằng, vùng thấp trũng phục vụ phát triển dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác với tần suất đảm bảo 10%, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Vùng đồng bằng thuộc huyện Yên Dũng, Việt Yên, thành phố Bắc Giang…: Đảm bảo tiêu cho các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp: tăng cường khả năng thoát lũ cho các vùng dân cư, tiêu cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu và đầu vụ Đông Xuân.
- Đảm bảo môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi đạt tiêu chuẩn nước tưới, tiêu.
c. Mục tiêu 3: Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai:
- Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, bão lũ, lụt, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất, bảo vệ an toàn cho dân cư.
- Có giải pháp công trình phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ 66.715 ha lúa, đảm bảo ổn định và phát triển sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Từng bước nâng cao khả năng chống lũ của các hệ thống đê sông.
- Đảm bảo an toàn công trình hồ chứa, đê, kè, cống, ổn định bờ sông.
d. Mục tiêu 4: Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi để đảm bảo phát huy trên 90% năng lực thiết kế.
2.2. Mục tiêu đến 2030:
a. Mục tiêu 1: Cấp nước.
- Tỷ lệ cấp nước đối với thành phố, thị trấn đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước là 200 lít/người/ngày đêm.
- Tiếp tục đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp với mức cấp:
+ Đối với các khu công nghiệp sản xuất rượu, bia, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45 m3/ngày/ha xây dựng.
+ Đối với ngành công nghiệp khác: 22 m3/ngày/ha xây dựng.
- Tiếp tục cấp đủ nguồn nước để 72.653 ha đất canh tác hàng năm (riêng đất lúa 66.716 ha), tiến tới bảo đảm tưới chủ động cho 100% diện tích lúa 2 vụ (110.080 ha), nâng tần suất đảm bảo tưới lên 90% vùng đồng bằng và 80% vùng miền núi.
- Tiếp tục đảm bảo tưới, tiêu nước chủ động phục vụ phát triển vùng cây ăn quả trên 15.000 ha, nuôi trồng thuỷ sản 6.500 ha
b. Mục tiêu 2: Tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường nước.
- Tiếp tục chủ động và nâng cao tần suất đảm bảo tiêu nước cho thành phố Bắc Giang, vùng ngập úng như khu vực Ngòi Yên Ninh, Ngòi Mân, ngòi Chản… do tác động của biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục tăng cường khả năng tiêu thoát ra các sông chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát nước ở những vùng đồng bằng, vùng thấp trũng phục vụ phát triển dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác với tần suất đảm bảo 10%, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Vùng đồng bằng thuộc huyện Yên Dũng, Việt Yên, thành phố Bắc Giang…: Tiếp tục đảm bảo tiêu cho các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp; tăng cường khả năng thoát lũ cho các vùng dân cư, tiêu cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu và đầu vụ Đông Xuân.
- Đảm bảo môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi đạt tiêu chuẩn nước tưới, tiêu.
c. Mục tiêu 3: Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Tiếp tục nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, bão lũ, lụt, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất, bảo vệ an toàn cho dân cư.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp công trình và phi công trình để phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ 64.563 ha lúa, đảm bảo ổn định và phát triển sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Tiếp tục thực hiện nâng cao khả năng chống lũ của các hệ thống đê sông, đảm bảo an toàn công trình hồ chứa, đê, kè, cống, ổn định bờ sông.
d. Mục tiêu 4: Tiếp tục thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi để đảm bảo phát huy trên 95% năng lực thiết kế.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch công trình cấp nước tưới cho lúa, hoa màu và cây ăn quả
- Quy hoạch đề xuất cải tạo nâng cấp 271 công trình, xây dựng mới 47 công trình. Diện tích tưới bằng công trình sau quy hoạch là:
+ Vụ đông xuân: Lúa: 53.757 ha, màu 12.294 ha.
+ Vụ mùa: Lúa: 57.067 ha, màu 12.173 ha.
+ Cây vụ đông: 27.585 ha, cây ăn quả 15.001 ha.
- Tưới lúa tăng: 3.507 ha, màu đông tăng: 2.956 ha, Cây ăn quả tăng: 8.891 ha so với hiện nay.
2. Quy hoạch cấp nước cho thủy sản
Công trình thủy lợi cấp nước cho 4.135 ha nuôi trồng thủy sản thâm canh và bán thâm canh, với các vùng nuôi trồng tập trung 2.063 ha của các huyện Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, thành phố Bắc Giang, Yên Dũng và Lục Nam, được cấp nước từ 24 công trình hồ đập và trạm bơm trong khu vực. Những vùng nuôi thủy sản phân tán 2.072 ha được cấp bằng hệ thống kênh Thác Huống, Cầu Sơn và các công trình nhỏ do địa phương quản lý (diện tích cấp nước tăng thêm 2.035 ha so với hiện nay).

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến 2020:
a. Mục tiêu 1: Cấp nước:
- Tỷ lệ cấp nước đối với thành phố, thị trấn đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước là 150 lít/người/ngày đêm.
- Đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp với mức cấp:
+ Đối với các khu công nghiệp sản xuất rượu, bia, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45 m3/ngày/ha xây dựng.
+ Đối với ngành công nghiệp khác: 22 m3/ngày/ha xây dựng.
- Cấp đủ nguồn nước để tưới 78.528,75 ha đất canh tác hàng năm (riêng đất lúa 71.508,25 ha), tiến tới bảo đảm tưới chủ động cho 100% diện tích lúa 2 vụ (110.000 ha), nâng tần suất đảm bảo tưới lên 85% vùng đồng bằng và 75% vùng miền núi.
- Đảm bảo tưới, tiêu nước chủ động phục vụ phát triển vùng cây ăn quả 15.001 ha, nuôi trồng thuỷ sản 4.135 ha.
b. Mục tiêu 2: Tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường nước:
- Chủ động và nâng cao tần suất đảm bảo tiêu nước cho thành phố Bắc Giang, vùng ngập úng như khu vực Song Mai, Đa Mai, khu vực trạm bơm Văn Sơn, Châu Xuyên I,II, Cống Bún, khu vực Cống Đầm, cống Rụt... có tính đến tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường khả năng tiêu thoát ra các sông chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát nước ở những vùng đồng bằng, vùng thấp trũng phục vụ phát triển dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác với tần suất đảm bảo 10%, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Vùng đồng bằng thuộc huyện Yên Dũng, Việt Yên, thành phố Bắc Giang…: Đảm bảo tiêu cho các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp: tăng cường khả năng thoát lũ cho các vùng dân cư, tiêu cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu và đầu vụ Đông Xuân.
- Đảm bảo môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi đạt tiêu chuẩn nước tưới, tiêu.
c. Mục tiêu 3: Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai:
- Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, bão lũ, lụt, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất, bảo vệ an toàn cho dân cư.
- Có giải pháp công trình phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ 66.715 ha lúa, đảm bảo ổn định và phát triển sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Từng bước nâng cao khả năng chống lũ của các hệ thống đê sông.
- Đảm bảo an toàn công trình hồ chứa, đê, kè, cống, ổn định bờ sông.
d. Mục tiêu 4: Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi để đảm bảo phát huy trên 90% năng lực thiết kế.
2.Mục tiêu đến 2030:
a. Mục tiêu 1: Cấp nước.
- Tỷ lệ cấp nước đối với thành phố, thị trấn đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước là 200 lít/người/ngày đêm.
- Tiếp tục đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp với mức cấp:
+ Đối với các khu công nghiệp sản xuất rượu, bia, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45 m3/ngày/ha xây dựng.
+ Đối với ngành công nghiệp khác: 22 m3/ngày/ha xây dựng.
- Tiếp tục cấp đủ nguồn nước để 72.653 ha đất canh tác hàng năm (riêng đất lúa 66.716 ha), tiến tới bảo đảm tưới chủ động cho 100% diện tích lúa 2 vụ (110.080 ha), nâng tần suất đảm bảo tưới lên 90% vùng đồng bằng và 80% vùng miền núi.
- Tiếp tục đảm bảo tưới, tiêu nước chủ động phục vụ phát triển vùng cây ăn quả trên 15.000 ha, nuôi trồng thuỷ sản 6.500 ha
b. Mục tiêu 2: Tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường nước.
- Tiếp tục chủ động và nâng cao tần suất đảm bảo tiêu nước cho thành phố Bắc Giang, vùng ngập úng như khu vực Ngòi Yên Ninh, Ngòi Mân, ngòi Chản… do tác động của biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục tăng cường khả năng tiêu thoát ra các sông chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát nước ở những vùng đồng bằng, vùng thấp trũng phục vụ phát triển dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác với tần suất đảm bảo 10%, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Vùng đồng bằng thuộc huyện Yên Dũng, Việt Yên, thành phố Bắc Giang…: Tiếp tục đảm bảo tiêu cho các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp; tăng cường khả năng thoát lũ cho các vùng dân cư, tiêu cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu và đầu vụ Đông Xuân.
- Đảm bảo môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi đạt tiêu chuẩn nước tưới, tiêu.
c. Mục tiêu 3: Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Tiếp tục nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, bão lũ, lụt, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất, bảo vệ an toàn cho dân cư.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp công trình và phi công trình để phòng, chống lụt, bão đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ 64.563 ha lúa, đảm bảo ổn định và phát triển sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Tiếp tục thực hiện nâng cao khả năng chống lũ của các hệ thống đê sông, đảm bảo an toàn công trình hồ chứa, đê, kè, cống, ổn định bờ sông.
d. Mục tiêu 4: Tiếp tục thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi để đảm bảo phát huy trên 95% năng lực thiết kế.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch công trình cấp nước tưới cho lúa, hoa màu và cây ăn quả
- Quy hoạch đề xuất cải tạo nâng cấp 271 công trình, xây dựng mới 47 công trình. Diện tích tưới bằng công trình sau quy hoạch là:
+ Vụ đông xuân: Lúa: 53.757 ha, màu 12.294 ha.
+ Vụ mùa: Lúa: 57.067 ha, màu 12.173 ha.
+ Cây vụ đông: 27.585 ha, cây ăn quả 15.001 ha.
- Tưới lúa tăng: 3.507 ha, màu đông tăng: 2.956 ha, Cây ăn quả tăng: 8.891 ha so với hiện nay.
Quy hoạch cấp nước cho thủy sản
Công trình thủy lợi cấp nước cho 4.135 ha nuôi trồng thủy sản thâm canh và bán thâm canh, với các vùng nuôi trồng tập trung 2.063 ha của các huyện Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, thành phố Bắc Giang, Yên Dũng và Lục Nam, được cấp nước từ 24 công trình hồ đập và trạm bơm trong khu vực. Những vùng nuôi thủy sản phân tán 2.072 ha được cấp bằng hệ thống kênh Thác Huống, Cầu Sơn và các công trình nhỏ do địa phương quản lý (diện tích cấp nước tăng thêm 2.035 ha so với hiện nay).