Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3523/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị Thịnh Lộc huyện Hoằng Hoá Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3523/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị Thịnh Lộc huyện Hoằng Hoá Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Thịnh Lộc, huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
...
d) Bãi đỗ xe: Bố trí 15 bãi đỗ xe tập trung cho đô thị với tổng diện tích khoảng 10,0 ha đạt chỉ tiêu khoảng 2,5 m2/người. Ưu tiên dành quỹ đất bãi đỗ xe để phục vụ cho các khu vực hiện trạng và các khu vực công cộng tập trung đông người, đối với các khu vực phát triển mới khi lập các QHCT 1/500 khuyến khích bố trí thêm bãi đỗ xe cho nhóm nhà ở đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định hướng tới tăng chỉ tiêu toàn đô thị lên 4,0 m2/người trong tương lai khi hình thành thị xã Hoằng Hoá.
8.3. Quy hoạch cấp điện
Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho đô thị Thịnh Lộc được lấy từ TBA 110KV Hoằng Hoá.
- Mạng lưới cấp điện:
- Mạng lưới trung áp: Lưới 35 kV hiện có được di chuyển vào hành lang các tuyến giao thông theo quy hoạch, Lưới 35 kV, 22 kV mới được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông, khuyến khích đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất để đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể ở các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.4. Quy hoạch cấp nước
Nguồn cấp nước lấy từ nhà máy nước Hoằng Vinh tại thị trấn Bút Sơn và nhà máy nước Hoằng Hoá tại xã Hoằng Đồng.
- Mạng lưới đường ống.
+ Quy hoạch mạng lưới cấp nước cho toàn bộ khu vực đô thị Thịnh Lộc.
+ Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt.
+ Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150 m/trụ.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Trạm xử lý nước thải: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải
+ Trạm xử lý nước thải số 1: Công suất 5.000 m3/ng.đ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Thái, Hoằng Thịnh, Hoằng Đồng).
+ Trạm xử lý nước thải số 2: Công suất 4.000 m3/ngđ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Nam đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Lộc, Hoằng Thành).
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của thị trấn về trạm xử lý.
b) Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom về điểm tập kết theo quy hoạch, sau đó vận chuyển tới khu xử lý của huyện Hoằng Hoá tại xã Hoằng Xuân theo quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch tỉnh.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Phát triển các trạm thu phát di động và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
- Giữ nguyên các trạm truy nhập hiện có tại các xã.
- Trạm viễn thông: Đến năm 2030, nhu cầu số trạm viễn thông khoảng 11 trạm trong đó 06 trạm hiện có và 05 trạm xây mới. Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quy định đảm bảo bán kính phục vụ.
- Mạng lưới cáp thông tin sẽ được cải tạo và di chuyển theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Đến năm 2030, toàn bộ cáp viễn thông được hạ ngầm.
8.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, các mặt nước tự nhiên, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
Bãi đỗ xe: Bố trí 15 bãi đỗ xe tập trung cho đô thị với tổng diện tích khoảng 10,0 ha đạt chỉ tiêu khoảng 2,5 m2/người. Ưu tiên dành quỹ đất bãi đỗ xe để phục vụ cho các khu vực hiện trạng và các khu vực công cộng tập trung đông người, đối với các khu vực phát triển mới khi lập các QHCT 1/500 khuyến khích bố trí thêm bãi đỗ xe cho nhóm nhà ở đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định hướng tới tăng chỉ tiêu toàn đô thị lên 4,0 m2/người trong tương lai khi hình thành thị xã Hoằng Hoá.
8.3. Quy hoạch cấp điện
Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho đô thị Thịnh Lộc được lấy từ TBA 110KV Hoằng Hoá.
- Mạng lưới cấp điện:
- Mạng lưới trung áp: Lưới 35 kV hiện có được di chuyển vào hành lang các tuyến giao thông theo quy hoạch, Lưới 35 kV, 22 kV mới được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông, khuyến khích đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất để đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể ở các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.4. Quy hoạch cấp nước
Nguồn cấp nước lấy từ nhà máy nước Hoằng Vinh tại thị trấn Bút Sơn và nhà máy nước Hoằng Hoá tại xã Hoằng Đồng.
- Mạng lưới đường ống.
+ Quy hoạch mạng lưới cấp nước cho toàn bộ khu vực đô thị Thịnh Lộc.
+ Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt.
+ Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150 m/trụ.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Trạm xử lý nước thải: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải
+ Trạm xử lý nước thải số 1: Công suất 5.000 m3/ng.đ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Thái, Hoằng Thịnh, Hoằng Đồng).
+ Trạm xử lý nước thải số 2: Công suất 4.000 m3/ngđ, thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Nam đường Thịnh Đông (gồm các xã Hoằng Lộc, Hoằng Thành).
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của thị trấn về trạm xử lý.
b) Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom về điểm tập kết theo quy hoạch, sau đó vận chuyển tới khu xử lý của huyện Hoằng Hoá tại xã Hoằng Xuân theo quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch tỉnh.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
- Phát triển các trạm thu phát di động và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
- Giữ nguyên các trạm truy nhập hiện có tại các xã.
- Trạm viễn thông: Đến năm 2030, nhu cầu số trạm viễn thông khoảng 11 trạm trong đó 06 trạm hiện có và 05 trạm xây mới. Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quy định đảm bảo bán kính phục vụ.
- Mạng lưới cáp thông tin sẽ được cải tạo và di chuyển theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Đến năm 2030, toàn bộ cáp viễn thông được hạ ngầm.
8.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, các mặt nước tự nhiên, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.