Document: Điểm c Khoản 3 Điều 2 Quyết định 1099/QĐ-UBND 2023 chính sách đề nghị hỗ trợ sản xuất lựa chọn đơn vị đặt hàng Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 2 Quyết định 1099/QĐ-UBND 2023 chính sách đề nghị hỗ trợ sản xuất lựa chọn đơn vị đặt hàng Vĩnh Long

Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
3. Thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên và các dự án, kế hoạch do các đơn vị cấp tỉnh được giao vốn để triển khai thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai thuộc địa bàn quản lý.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do lựa chọn
+ Quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
+ Các quy định trên viện dẫn các quy định đã được ban hành, đang có hiệu lực thực hiện.
2. Chính sách 2: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (Điều 4)
- Mục tiêu của chính sách:
Quy định các nội dung hỗ trợ theo Điều 21, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung của chính sách:
1. Nội dung hỗ trợ:
...
c) Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .
2. Mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn dự án, phương án sản xuất:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT- BLĐTBXH.
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .
c) Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ; việc chọn lựa phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên và các dự án, kế hoạch do các đơn vị cấp tỉnh được giao vốn để triển khai thực hiện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai thuộc địa bàn quản lý.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do lựa chọn
+ Quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
+ Các quy định trên viện dẫn các quy định đã được ban hành, đang có hiệu lực thực hiện.
Chính sách 3: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Điều 5)
- Mục tiêu của chính sách:
Quy định các nội dung hỗ trợ theo Điều 21, Điều 22 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung của chính sách:
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ; khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
2. Mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn dự án, phương án sản xuất:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ; khoản 3 Điều 21 Nghị định 27/2022/NĐ-CP .
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ; khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
Thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên và các dự án, kế hoạch do các đơn vị cấp tỉnh được giao vốn để triển khai thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai thuộc địa bàn quản lý.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do lựa chọn
+ Quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
+ Các quy định trên viện dẫn các quy định đã được ban hành, đang có hiệu lực thực hiện.
IV. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SAU KHI ĐƯỢC THÔNG QUA
1. Nguồn lực về tổ chức, con người
- Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các chính sách hỗ trợ trên địa bàn toàn tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập kế hoạch hỗ trợ, thực hiện chính sách hỗ trợ thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp.
2. Nguồn lực về tài chính
- Nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia phân bổ theo quy định.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ khác của các tổ chức, cá nhân (nếu có).
V. THỜI GIAN DỰ KIẾN TRÌNH THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT
Thời gian dự kiến trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết tại kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn tất hồ sơ, thủ tục cần thiết để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án , kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Content:
Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .
2. Mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn dự án, phương án sản xuất:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT- BLĐTBXH.
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .
Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ; việc chọn lựa phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên và các dự án, kế hoạch do các đơn vị cấp tỉnh được giao vốn để triển khai thực hiện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai thuộc địa bàn quản lý.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do lựa chọn
+ Quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
+ Các quy định trên viện dẫn các quy định đã được ban hành, đang có hiệu lực thực hiện.
Chính sách 3: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Điều 5)
- Mục tiêu của chính sách:
Quy định các nội dung hỗ trợ theo Điều 21, Điều 22 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung của chính sách:
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ; khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
2. Mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn dự án, phương án sản xuất:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ; khoản 3 Điều 21 Nghị định 27/2022/NĐ-CP .
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ; khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
Thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên và các dự án, kế hoạch do các đơn vị cấp tỉnh được giao vốn để triển khai thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án, kế hoạch có phạm vi triển khai thuộc địa bàn quản lý.
- Giải pháp thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do lựa chọn
+ Quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
+ Các quy định trên viện dẫn các quy định đã được ban hành, đang có hiệu lực thực hiện.
IV. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SAU KHI ĐƯỢC THÔNG QUA
1. Nguồn lực về tổ chức, con người
- Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các chính sách hỗ trợ trên địa bàn toàn tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập kế hoạch hỗ trợ, thực hiện chính sách hỗ trợ thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp.
2. Nguồn lực về tài chính
- Nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia phân bổ theo quy định.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và nguồn tài trợ, hỗ trợ khác của các tổ chức, cá nhân (nếu có).
V. THỜI GIAN DỰ KIẾN TRÌNH THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT
Thời gian dự kiến trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết tại kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn tất hồ sơ, thủ tục cần thiết để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án , kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.