Document: Điều 6 Thông tư 02/2000/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "02/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "02/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "02/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "02/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "02/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 02/2000/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người có nội dung như sau:

Điều 6. Phạm vi kinh doanh của các cơ sở bán lẻ:
1. Chỉ được phép tổ chức bán lẻ thuốc sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành dược phẩm và Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh thuốc (bán lẻ thuốc) do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Việc bán lẻ thuốc kê đơn phải tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế.
3. Đại lý bán lẻ thuốc: chỉ được phép bán lẻ các thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc đã được thoả thuận với doanh nghiệp trong hợp đồng mở đại lý. Doanh nghiệp mở đại lý và chủ đại lý phải ký thoả thuận khi thay đổi danh mục thuốc.
4. Nghiêm cấm các cơ sở bán lẻ:
- Bán buôn thuốc
- Mua bán nguyên liệu làm thuốc, hoá chất xét nghiệm.
- Mua bán thuốc gây nghiện (trừ các cơ sở thuộc các doanh nghiệp nhà nước được chỉ định cụ thể tại Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999).
- Bán các thuốc:
+ Thuốc thuộc danh mục cấm nhập khẩu
+ Thuốc pha chế theo đơn (trừ các cơ sở có chức năng pha chế theo đơn).
+ Thuốc viện trợ.
+ Thuốc chưa có giấy phép đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.
+ Thuốc nước ngoài chưa đăng ký mà không có giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế.
+ Thuốc đã hết hạn dùng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
+ Thuốc kê đơn khi không có đơn của bác sĩ.
+ Thuốc không rõ nguồn gốc.
+ Thuốc thú y.

Content:
Điều 6. Phạm vi kinh doanh của các cơ sở bán lẻ:
1. Chỉ được phép tổ chức bán lẻ thuốc sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành dược phẩm và Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh thuốc (bán lẻ thuốc) do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Việc bán lẻ thuốc kê đơn phải tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế.
3. Đại lý bán lẻ thuốc: chỉ được phép bán lẻ các thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc đã được thoả thuận với doanh nghiệp trong hợp đồng mở đại lý. Doanh nghiệp mở đại lý và chủ đại lý phải ký thoả thuận khi thay đổi danh mục thuốc.
4. Nghiêm cấm các cơ sở bán lẻ:
- Bán buôn thuốc
- Mua bán nguyên liệu làm thuốc, hoá chất xét nghiệm.
- Mua bán thuốc gây nghiện (trừ các cơ sở thuộc các doanh nghiệp nhà nước được chỉ định cụ thể tại Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999).
- Bán các thuốc:
+ Thuốc thuộc danh mục cấm nhập khẩu
+ Thuốc pha chế theo đơn (trừ các cơ sở có chức năng pha chế theo đơn).
+ Thuốc viện trợ.
+ Thuốc chưa có giấy phép đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.
+ Thuốc nước ngoài chưa đăng ký mà không có giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế.
+ Thuốc đã hết hạn dùng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
+ Thuốc kê đơn khi không có đơn của bác sĩ.
+ Thuốc không rõ nguồn gốc.
+ Thuốc thú y.