Document: Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
a. Quan điểm:
- Phát triển đô thị tỉnh Bến Tre phù hợp với lộ trình Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020, định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phát triển đô thị đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
- Phát triển đô thị đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng và bền vững trong phát triển; hỗ trợ và thúc đẩy phát triển các đô thị ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu.
b. Mục tiêu:
- Xây dựng và phát triển đô thị phù hợp với định hướng phát triển đô thị quốc gia; từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn phát triển trên cơ sở Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và các quy hoạch ngành đã được phê duyệt; đảm bảo theo các tiêu chí về phân loại đô thị;
- Cải thiện môi trường sống và thực trạng cảnh quan, khắc phục những hạn chế của hạ tầng đô thị hiện hữu; phòng ngừa hiểm họa cho cộng đồng.
- Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và giữ gìn những giá trị, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị, đảm bảo hài hòa lợi ích của dân cư đô thị;
- Làm cơ sở triển khai đầu tư và quản lý phát triển đô thị có trọng tâm, trọng điểm, tạo động lực phát triển cho các khu vực đô thị nói riêng và toàn tỉnh Bến Tre nói chung theo hướng bền vững, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Tạo ra cơ sở pháp lý để quản lý và điều hành việc phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bến Tre chủ động, thống nhất.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn:
a. Hệ thống đô thị:
Đến năm 2020: toàn tỉnh có 22 đô thị gồm:
- 01 đô thị nâng loại II (thành phố Bến Tre);
- 02 đô thị loại IV hiện hữu (thị trấn: Ba Tri, Bình Đại);
- 01 đô thị nâng loại IV (thị trấn Mỏ Cày);
- 10 đô thị loại V hiện hữu: Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Thạnh Phú (huyện Thạnh Phú); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện Chợ Lách); Châu Thành, Tiên Thủy (huyện Châu Thành); Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc), An Thủy - Tiệm Tôm (huyện Ba Tri), Hương Mỹ (huyện Mỏ Cày Nam).
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
Đến năm 2025: toàn tỉnh có 29 đô thị gồm:
- 01 đô thị loại II hiện hữu (thành phố Bến Tre);
- 03 đô thị loại IV hiện hữu (Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày);
- 18 đô thị loại V hiện hữu: An Thủy -Tiệm Tôm (huyện Ba Tri); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện chợ Lách); Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Châu Thành, Tiên Thủy, Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Hương Mỹ, An Thạnh (Mỏ Cày Nam); Thạnh Phú, Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
- 07 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Thới Thuận, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Tân Phú (huyện Châu Thành); Phước Long (huyện Giồng Trôm); Phú Phụng (huyện Chợ Lách); An Định (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
Đến năm 2030: có 37 đô thị gồm:
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện 29 đô thị hiện hữu (riêng thị trấn Chợ Lách nâng lên loại IV năm 2030);
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: An Hiệp, Phú Túc, An Hóa (huyện Châu Thành); Châu Hòa (huyện Giồng Trôm); Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam); Tân Thành Bình, Thanh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh (huyện Ba Tri).
b. Các chỉ tiêu chính về chất lượng đô thị cần đạt trong giai đoạn đầu (2017-2020):
- Diện tích sàn nhà ở đến năm 2020 bình quân đạt khoảng 29 m2/người;
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; các đô thị còn lại đạt từ 20% trở lên;
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đô thị loại II đạt từ 10 -15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị loại II đạt 150 lít/người/ngđ; các đô thị loại IV 120 lít/người/ngđ; các đô thị loại V 100 lít/người/ngđ;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch của đô thị loại II khoảng 99%, đô thị loại IV, V khoảng 90%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%;
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường;
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đối với đô thị loại II đạt 100%; đô thị loại IV, V đạt trên 90%;
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt trên 85%; đô thị loại IV, V đạt trên 70%;
- Chỉ tiêu cây xanh đô thị loại II đảm bảo ≥10 m2/người; đô thị IV đảm bảo ≥ 7m2/người; đô thị loại V đảm bảo 5 m2/ người; Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 4 - 6 m2/người;
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh:
Đến năm 2020: Nâng loại 2 đô thị, hình thành mới 08 đô thị loại V.
- Nâng Thành phố Bến Tre lên đô thị loại II; thị trấn Mỏ Cày lên loại IV;
- Phát triển 08 Trung tâm xã thành đô thị loại V: Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
Đến năm 2025: hình thành mới 07 đô thị loại V.
- Phát triển 07 trung tâm xã thành đô thị loại V: Thới Thuận, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Tân Phú (huyện Châu Thành); Phước Long (huyện Giồng Trôm); Phú Phụng (huyện Chợ Lách); An Định (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
Đến năm 2030: Nâng loại 1 đô thị, hình thành mới 08 đô thị loại V.
- Nâng thị trấn Chợ Lách lên loại IV;
- Phát triển 08 trung tâm xã thành đô thị loại V: An Hiệp, Phú Túc, An Hóa (huyện Châu Thành); Châu Hòa (huyện Giồng Trôm); Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam); Tân Thành Bình, Thanh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh (huyện Ba Tri).

STT

Đô thị

Hiện trạng 2016

Giai đoạn nâng loại dự kiến

2017

2018

2019

2020

2021-2025

2026-2030

THÀNH PHỐ BẾN TRE

1

Thành phố Bến Tre

III

II

HUYỆN BÌNH ĐẠI

2

Thị trấn Bình Đại

IV

3

Đô thị Lộc Thuận

V

4

Đô thị Châu Hưng

V

5

Đô thị Thới Thuận

V

HUYỆN CHÂU THÀNH

6

Thị trấn Châu Thành

V

7

Đô thị Tiên Thủy

V

8

Đô thị Tân Thạch

V

9

Đô thị Tân Phú

V

10

Đô thị Giao Long

V

11

Đô thị An Hóa

V

12

Đô thị An Hiệp

V

13

Đô thị Phú Túc

V

HUYỆN GIỒNG TRÔM

14

Thị trấn Giồng Trôm

V

15

Đô thị Mỹ Thạnh

V

16

Đô thị Phước Long

V

17

Đô thị Châu Hòa

V

HUYỆN BA TRI

18

Thị trấn Ba Tri

IV

19

Đô thị Tiệm Tôm

V

20

Đô thị An Ngãi Trung

V

21

Đô thị Tân Xuân

V

22

Đô thị Mỹ Chánh

V

HUYỆN CHỢ LÁCH

23

Thị trấn Chợ Lách

V

IV

24

Đô thị Vĩnh Thành

V

25

Đô thị Phú Phụng

V

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

26

Đô thị Phước Mỹ Trung

V

27

Đô thị Nhuận Phú Tân

V

28

Đô thị Tân Thành Bình

V

29

Đô thị Thanh Tân

V

HUYỆN MỎ CÀY NAM

30

Thị trấn Mỏ Cày

V

IV

31

Đô thị Hương Mỹ

V

32

Đô thị An Thạnh

V

33

Đô thị An Định

V

34

Đô thị Định Thủy

V

HUYỆN THẠNH PHÚ

35

Thị trấn Thạnh Phú

V

36

Đô thị Giao Thạnh

V

37

Đô thị Tân Phong

V

4. Danh mục các dự án ưu đầu tư hạ tầng khung, công trình đầu mối kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
a. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư:
Giai đoạn 2017 - 2020:
- Giao thông: ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối các vùng trên địa bàn tỉnh và các đô thị lớn làm động lực phát triển, trong đó dự kiến một số dự án trọng điểm như: đường dọc bờ Nam sông Bến Tre, đường Đông Tây số 1 (từ vòng xoáy ngã 5 đến cầu Gò Đàng), đường vành đai thành phố Bến Tre, nâng cấp Quốc lộ 57, xây dựng cầu Tân Phú và cầu Đình Khao nối với tỉnh Vĩnh Long, đường huyện 41 huyện Mỏ Cày Bắc, đường huyện 11 huyện Giồng Trôm, đường huyện 19 huyện Thạnh Phú, xây dựng tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông...
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: kè chống sạt lở sông An Hóa và sông Bến Tre,
- Cấp nước: xây dựng trạm bơm nước thô lấy nước sông Tiền;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: hoàn thiện hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, bệnh viện, các trung tâm y tế; xây dựng nhà máy xử lý rác thải Bến Tre công suất 200 tấn/ ngày; xây dựng nhà Tang lễ;
- Cấp điện: đưa vào vận hành 4 công tình lưới điện 110kV, hoàn thiện các trạm 110kV và đường dây đấu nối Giống Trôm, Giao Long...
Giai đoạn 2021 - 2025:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp một số tuyến giao thông chính: Quốc lộ 60, Quốc lộ 57 và các đường giao thông chính trong các đô thị, các tuyến đường nối các vùng theo định hướng quy hoạch đã phê duyệt. Phát triển vận tải hành khách công cộng và xây dựng các đầu mối giao thông. Xây dựng cảng mới tại thành phố Bến Tre.
- Cấp nước: nâng cấp công suất trạm bơm Cái Cỏ lên 72.000 m3/ngày đêm, kết hợp nâng công suất nhà máy nước An Hiệp lên 40.000 m3/ngày đêm, đầu tư bổ sung trục chuyển tải nước Cái Cỏ - An Hiệp - Sơn Đông; hoàn chỉnh mạng lưới phân phối nước thành phố Bến Tre, các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc; dự án cụm xử lý nước sạch Ba Lai;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn: từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các đô thị chính: thành phố Bến Tre; các thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam, xây dựng khu xử lý liên hợp tập trung tại xã Hữu Định- huyện Châu Thành; khu xử lý tập trung tại xã Hưng Khánh Trung B - huyện Chợ Lách...
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông chính, hình thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng.
- Cấp nước: nâng cấp công suất các nhà máy Lương Phú, Thành Thới A, Ngãi Đăng, Tân Thanh Tây,...; xây dựng nhà máy nước Bình Đại; hoàn thiện dự án hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam - Mỏ Cày Bắc,...
- Hệ thống xử lý chất thải rắn: xây dựng khu xử lý rác thải tập trung tại xã Bảo Thạnh - huyện Ba Tri, xã Hòa Lợi - huyện Thạnh Phú...
(Danh mục dự án được thể hiện trong phụ lục kèm theo của nội dung Chương trình, tùy theo tình hình phân bổ nguồn lực thực hiện, khi triển khai sẽ được rà soát bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương)
b. Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BT, BTO...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về phê duyệt kế hoạch đầu tư công để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
a. Quan điểm:
- Phát triển đô thị tỉnh Bến Tre phù hợp với lộ trình Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020, định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phát triển đô thị đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
- Phát triển đô thị đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng và bền vững trong phát triển; hỗ trợ và thúc đẩy phát triển các đô thị ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu.
b. Mục tiêu:
- Xây dựng và phát triển đô thị phù hợp với định hướng phát triển đô thị quốc gia; từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn phát triển trên cơ sở Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và các quy hoạch ngành đã được phê duyệt; đảm bảo theo các tiêu chí về phân loại đô thị;
- Cải thiện môi trường sống và thực trạng cảnh quan, khắc phục những hạn chế của hạ tầng đô thị hiện hữu; phòng ngừa hiểm họa cho cộng đồng.
- Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và giữ gìn những giá trị, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị, đảm bảo hài hòa lợi ích của dân cư đô thị;
- Làm cơ sở triển khai đầu tư và quản lý phát triển đô thị có trọng tâm, trọng điểm, tạo động lực phát triển cho các khu vực đô thị nói riêng và toàn tỉnh Bến Tre nói chung theo hướng bền vững, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Tạo ra cơ sở pháp lý để quản lý và điều hành việc phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bến Tre chủ động, thống nhất.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn:
a. Hệ thống đô thị:
Đến năm 2020: toàn tỉnh có 22 đô thị gồm:
- 01 đô thị nâng loại II (thành phố Bến Tre);
- 02 đô thị loại IV hiện hữu (thị trấn: Ba Tri, Bình Đại);
- 01 đô thị nâng loại IV (thị trấn Mỏ Cày);
- 10 đô thị loại V hiện hữu: Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Thạnh Phú (huyện Thạnh Phú); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện Chợ Lách); Châu Thành, Tiên Thủy (huyện Châu Thành); Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc), An Thủy - Tiệm Tôm (huyện Ba Tri), Hương Mỹ (huyện Mỏ Cày Nam).
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
Đến năm 2025: toàn tỉnh có 29 đô thị gồm:
- 01 đô thị loại II hiện hữu (thành phố Bến Tre);
- 03 đô thị loại IV hiện hữu (Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày);
- 18 đô thị loại V hiện hữu: An Thủy -Tiệm Tôm (huyện Ba Tri); Chợ Lách, Vĩnh Thành (huyện chợ Lách); Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Châu Thành, Tiên Thủy, Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Giồng Trôm, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Hương Mỹ, An Thạnh (Mỏ Cày Nam); Thạnh Phú, Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
- 07 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: Thới Thuận, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Tân Phú (huyện Châu Thành); Phước Long (huyện Giồng Trôm); Phú Phụng (huyện Chợ Lách); An Định (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
Đến năm 2030: có 37 đô thị gồm:
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện 29 đô thị hiện hữu (riêng thị trấn Chợ Lách nâng lên loại IV năm 2030);
- 08 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã: An Hiệp, Phú Túc, An Hóa (huyện Châu Thành); Châu Hòa (huyện Giồng Trôm); Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam); Tân Thành Bình, Thanh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh (huyện Ba Tri).
b. Các chỉ tiêu chính về chất lượng đô thị cần đạt trong giai đoạn đầu (2017-2020):
- Diện tích sàn nhà ở đến năm 2020 bình quân đạt khoảng 29 m2/người;
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; các đô thị còn lại đạt từ 20% trở lên;
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đô thị loại II đạt từ 10 -15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị loại II đạt 150 lít/người/ngđ; các đô thị loại IV 120 lít/người/ngđ; các đô thị loại V 100 lít/người/ngđ;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch của đô thị loại II khoảng 99%, đô thị loại IV, V khoảng 90%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%;
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường;
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đối với đô thị loại II đạt 100%; đô thị loại IV, V đạt trên 90%;
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt trên 85%; đô thị loại IV, V đạt trên 70%;
- Chỉ tiêu cây xanh đô thị loại II đảm bảo ≥10 m2/người; đô thị IV đảm bảo ≥ 7m2/người; đô thị loại V đảm bảo 5 m2/ người; Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 4 - 6 m2/người;
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh:
Đến năm 2020: Nâng loại 2 đô thị, hình thành mới 08 đô thị loại V.
- Nâng Thành phố Bến Tre lên đô thị loại II; thị trấn Mỏ Cày lên loại IV;
- Phát triển 08 Trung tâm xã thành đô thị loại V: Lộc Thuận (huyện Bình Đại); Tân Thạch, Giao Long (huyện Châu Thành); Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Trung, Tân Xuân (huyện Ba Tri).
Đến năm 2025: hình thành mới 07 đô thị loại V.
- Phát triển 07 trung tâm xã thành đô thị loại V: Thới Thuận, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Tân Phú (huyện Châu Thành); Phước Long (huyện Giồng Trôm); Phú Phụng (huyện Chợ Lách); An Định (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Phong (huyện Thạnh Phú).
Đến năm 2030: Nâng loại 1 đô thị, hình thành mới 08 đô thị loại V.
- Nâng thị trấn Chợ Lách lên loại IV;
- Phát triển 08 trung tâm xã thành đô thị loại V: An Hiệp, Phú Túc, An Hóa (huyện Châu Thành); Châu Hòa (huyện Giồng Trôm); Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam); Tân Thành Bình, Thanh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh (huyện Ba Tri).

STT

Đô thị

Hiện trạng 2016

Giai đoạn nâng loại dự kiến

2017

2018

2019

2020

2021-2025

2026-2030

THÀNH PHỐ BẾN TRE

1

Thành phố Bến Tre

III

II

HUYỆN BÌNH ĐẠI

2

Thị trấn Bình Đại

IV

3

Đô thị Lộc Thuận

V

4

Đô thị Châu Hưng

V

5

Đô thị Thới Thuận

V

HUYỆN CHÂU THÀNH

6

Thị trấn Châu Thành

V

7

Đô thị Tiên Thủy

V

8

Đô thị Tân Thạch

V

9

Đô thị Tân Phú

V

10

Đô thị Giao Long

V

11

Đô thị An Hóa

V

12

Đô thị An Hiệp

V

13

Đô thị Phú Túc

V

HUYỆN GIỒNG TRÔM

14

Thị trấn Giồng Trôm

V

15

Đô thị Mỹ Thạnh

V

16

Đô thị Phước Long

V

17

Đô thị Châu Hòa

V

HUYỆN BA TRI

18

Thị trấn Ba Tri

IV

19

Đô thị Tiệm Tôm

V

20

Đô thị An Ngãi Trung

V

21

Đô thị Tân Xuân

V

22

Đô thị Mỹ Chánh

V

HUYỆN CHỢ LÁCH

23

Thị trấn Chợ Lách

V

IV

24

Đô thị Vĩnh Thành

V

25

Đô thị Phú Phụng

V

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

26

Đô thị Phước Mỹ Trung

V

27

Đô thị Nhuận Phú Tân

V

28

Đô thị Tân Thành Bình

V

29

Đô thị Thanh Tân

V

HUYỆN MỎ CÀY NAM

30

Thị trấn Mỏ Cày

V

IV

31

Đô thị Hương Mỹ

V

32

Đô thị An Thạnh

V

33

Đô thị An Định

V

34

Đô thị Định Thủy

V

HUYỆN THẠNH PHÚ

35

Thị trấn Thạnh Phú

V

36

Đô thị Giao Thạnh

V

37

Đô thị Tân Phong

V

4. Danh mục các dự án ưu đầu tư hạ tầng khung, công trình đầu mối kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
a. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư:
Giai đoạn 2017 - 2020:
- Giao thông: ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối các vùng trên địa bàn tỉnh và các đô thị lớn làm động lực phát triển, trong đó dự kiến một số dự án trọng điểm như: đường dọc bờ Nam sông Bến Tre, đường Đông Tây số 1 (từ vòng xoáy ngã 5 đến cầu Gò Đàng), đường vành đai thành phố Bến Tre, nâng cấp Quốc lộ 57, xây dựng cầu Tân Phú và cầu Đình Khao nối với tỉnh Vĩnh Long, đường huyện 41 huyện Mỏ Cày Bắc, đường huyện 11 huyện Giồng Trôm, đường huyện 19 huyện Thạnh Phú, xây dựng tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông...
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: kè chống sạt lở sông An Hóa và sông Bến Tre,
- Cấp nước: xây dựng trạm bơm nước thô lấy nước sông Tiền;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: hoàn thiện hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, bệnh viện, các trung tâm y tế; xây dựng nhà máy xử lý rác thải Bến Tre công suất 200 tấn/ ngày; xây dựng nhà Tang lễ;
- Cấp điện: đưa vào vận hành 4 công tình lưới điện 110kV, hoàn thiện các trạm 110kV và đường dây đấu nối Giống Trôm, Giao Long...
Giai đoạn 2021 - 2025:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp một số tuyến giao thông chính: Quốc lộ 60, Quốc lộ 57 và các đường giao thông chính trong các đô thị, các tuyến đường nối các vùng theo định hướng quy hoạch đã phê duyệt. Phát triển vận tải hành khách công cộng và xây dựng các đầu mối giao thông. Xây dựng cảng mới tại thành phố Bến Tre.
- Cấp nước: nâng cấp công suất trạm bơm Cái Cỏ lên 72.000 m3/ngày đêm, kết hợp nâng công suất nhà máy nước An Hiệp lên 40.000 m3/ngày đêm, đầu tư bổ sung trục chuyển tải nước Cái Cỏ - An Hiệp - Sơn Đông; hoàn chỉnh mạng lưới phân phối nước thành phố Bến Tre, các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc; dự án cụm xử lý nước sạch Ba Lai;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn: từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các đô thị chính: thành phố Bến Tre; các thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam, xây dựng khu xử lý liên hợp tập trung tại xã Hữu Định- huyện Châu Thành; khu xử lý tập trung tại xã Hưng Khánh Trung B - huyện Chợ Lách...
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông chính, hình thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng.
- Cấp nước: nâng cấp công suất các nhà máy Lương Phú, Thành Thới A, Ngãi Đăng, Tân Thanh Tây,...; xây dựng nhà máy nước Bình Đại; hoàn thiện dự án hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam - Mỏ Cày Bắc,...
- Hệ thống xử lý chất thải rắn: xây dựng khu xử lý rác thải tập trung tại xã Bảo Thạnh - huyện Ba Tri, xã Hòa Lợi - huyện Thạnh Phú...
(Danh mục dự án được thể hiện trong phụ lục kèm theo của nội dung Chương trình, tùy theo tình hình phân bổ nguồn lực thực hiện, khi triển khai sẽ được rà soát bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương)
b. Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BT, BTO...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về phê duyệt kế hoạch đầu tư công để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.