Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung cụ thể sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Các giải pháp, cơ chế và chính sách chủ yếu.
...
c) Giải pháp về môi trường đầu tư, thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong tỉnh về Cụm công nghiệp phù hợp với thực tiễn ở địa phương bảo đảm đạt hiệu quả cao. Triển khai nhanh chóng thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động đầu tư và kinh doanh trong Cụm. Nghiên cứu điều chỉnh kịp thời chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư trong các Cụm công nghiệp. Theo đó, đầu tư vào Cụm công nghiệp được xếp vào nhóm cùng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Khu nông nghiệp công nghệ cao; được hưởng cùng mức độ ưu đãi khuyến khích đầu tư về:
+ Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất.
+ Áp dụng cơ chế giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất công của tỉnh.
+ Áp dụng cơ chế khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất.
+ Áp dụng cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, chú trọng hình thức đối tác công tư PPP.
+ Áp dụng các ưu đãi chung khác của Chính phủ theo quy định và các ưu đãi khác từ những chương trình, đề án hỗ trợ chung của tỉnh.
- Năng lực thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động, cần thực hiện đồng bộ, liên tục; có sự phối hợp chặt chẽ, tích cực của các ngành, các cấp và mối liên kết giữa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư; đồng thời, phải thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư hấp dẫn về thuế, thuê đất, thuê hạ tầng, áp dụng công nghệ, tín dụng, xúc tiến thương mại và đầu tư...thông thoáng, minh bạch; và có sự nhất quán, ổn định; trong đó, ưu đãi theo nhóm ngành được quan tâm định hướng đầu tư để tạo sự đột phá.
- Thu hút các nhà đầu tư vào các dự án đầu tư có chọn lọc, phát huy được thế mạnh của địa phương; liên kết và bổ trợ giữa các doanh nghiệp trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; sử dụng tối đa nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương. Khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, đầu tư nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại để tăng năng lực cạnh tranh.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, tác phong công nghiệp, kỹ thuật, tay nghề chuyên môn là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp và khả năng thu hút đầu tư. Hợp tác giữa các doanh nghiệp, tăng cường năng lực cho các trường nghề, tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của ngành công nghiệp. Thiết kế các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ cho chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất, cán bộ quản lý của các cơ quan, đơn vị; chú trọng kinh nghiệm, kiến thức về xúc tiến thương mại và đầu tư, phòng tránh rủi ro trong giao thương quốc tế...
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về pháp luật quốc tế và hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia.
- Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); nâng cao hiệu quả điều hành, quản lý hành chính nhà nước ở các cấp hành chính địa phương. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; chú trọng phát triển nhóm ngành chủ lực, mũi nhọn của tỉnh, ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Thúc đẩy việc kết nối giữa các doanh nghiệp trong khu vực FDI với các doanh nghiệp địa phương và giữa các doanh nghiệp địa phương với nhau. Đặc biệt, khai thác thông tin nhu cầu nguyên liệu đầu vào trong khu vực FDI để làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong cụm phát triển sản xuất, cung ứng nguyên liệu và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tổ chức tập huấn, trang bị các kỹ năng trong việc đàm phán các hợp đồng kinh tế, chuẩn bị các mẫu hợp đồng kinh tế cho các doanh nghiệp địa phương để thích ứng và chủ động trong việc kết nối giao thương với các doanh nghiệp trong khu vực FDI.
- Nâng cao năng lực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh; đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc, trang thiết bị, mô hình sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng đầu vào; tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến và doanh nghiệp phân phối, bán buôn, bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ... trong và ngoài tỉnh để tạo lưu lượng lớn đầu ra cho sản phẩm.
- Xác định các mã sản phẩm, linh kiện, vật tư trong nhóm công nghiệp hỗ trợ đang phụ thuộc vào nhập khẩu và có nhu cầu sử dụng lán trên địa bàn tỉnh để đưa vào danh mục xúc tiến kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Tập trung phát triển thị trường mới cho các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh lớn, có giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch lớn; giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống; phổ biến công khai thông tin về thị trường và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư hàng năm của trung ương và địa phương; kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư trong và ngoài nước.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và vận hành có hiệu quả các website nhằm quảng bá thương hiệu, sản phẩm, ngành hàng gắn với ứng dụng giao dịch thương mại điện tử; đa dạng hóa các hình thức quảng bá để tìm kiếm thị trường xuất khẩu; giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm, doanh nghiệp, ngành hàng trên website chuyên về xúc tiến đầu tư và thương mại của tỉnh, trung ương, nhằm giúp doanh nghiệp cơ hội giao thương đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh công nghiệp sơ chế và bảo quản nông sản sau thu hoạch trên địa bàn, từng bước hướng nhu cầu đầu tư chế biến nông sản sâu vào các cụm công nghiệp.

Content:
Giải pháp về môi trường đầu tư, thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong tỉnh về Cụm công nghiệp phù hợp với thực tiễn ở địa phương bảo đảm đạt hiệu quả cao. Triển khai nhanh chóng thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động đầu tư và kinh doanh trong Cụm. Nghiên cứu điều chỉnh kịp thời chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư trong các Cụm công nghiệp. Theo đó, đầu tư vào Cụm công nghiệp được xếp vào nhóm cùng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Khu nông nghiệp công nghệ cao; được hưởng cùng mức độ ưu đãi khuyến khích đầu tư về:
+ Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất.
+ Áp dụng cơ chế giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất công của tỉnh.
+ Áp dụng cơ chế khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất.
+ Áp dụng cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, chú trọng hình thức đối tác công tư PPP.
+ Áp dụng các ưu đãi chung khác của Chính phủ theo quy định và các ưu đãi khác từ những chương trình, đề án hỗ trợ chung của tỉnh.
- Năng lực thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động, cần thực hiện đồng bộ, liên tục; có sự phối hợp chặt chẽ, tích cực của các ngành, các cấp và mối liên kết giữa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư; đồng thời, phải thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư hấp dẫn về thuế, thuê đất, thuê hạ tầng, áp dụng công nghệ, tín dụng, xúc tiến thương mại và đầu tư...thông thoáng, minh bạch; và có sự nhất quán, ổn định; trong đó, ưu đãi theo nhóm ngành được quan tâm định hướng đầu tư để tạo sự đột phá.
- Thu hút các nhà đầu tư vào các dự án đầu tư có chọn lọc, phát huy được thế mạnh của địa phương; liên kết và bổ trợ giữa các doanh nghiệp trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; sử dụng tối đa nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương. Khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, đầu tư nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại để tăng năng lực cạnh tranh.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, tác phong công nghiệp, kỹ thuật, tay nghề chuyên môn là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp và khả năng thu hút đầu tư. Hợp tác giữa các doanh nghiệp, tăng cường năng lực cho các trường nghề, tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của ngành công nghiệp. Thiết kế các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ cho chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất, cán bộ quản lý của các cơ quan, đơn vị; chú trọng kinh nghiệm, kiến thức về xúc tiến thương mại và đầu tư, phòng tránh rủi ro trong giao thương quốc tế...
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về pháp luật quốc tế và hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia.
- Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); nâng cao hiệu quả điều hành, quản lý hành chính nhà nước ở các cấp hành chính địa phương. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; chú trọng phát triển nhóm ngành chủ lực, mũi nhọn của tỉnh, ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Thúc đẩy việc kết nối giữa các doanh nghiệp trong khu vực FDI với các doanh nghiệp địa phương và giữa các doanh nghiệp địa phương với nhau. Đặc biệt, khai thác thông tin nhu cầu nguyên liệu đầu vào trong khu vực FDI để làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong cụm phát triển sản xuất, cung ứng nguyên liệu và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tổ chức tập huấn, trang bị các kỹ năng trong việc đàm phán các hợp đồng kinh tế, chuẩn bị các mẫu hợp đồng kinh tế cho các doanh nghiệp địa phương để thích ứng và chủ động trong việc kết nối giao thương với các doanh nghiệp trong khu vực FDI.
- Nâng cao năng lực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh; đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc, trang thiết bị, mô hình sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng đầu vào; tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến và doanh nghiệp phân phối, bán buôn, bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ... trong và ngoài tỉnh để tạo lưu lượng lớn đầu ra cho sản phẩm.
- Xác định các mã sản phẩm, linh kiện, vật tư trong nhóm công nghiệp hỗ trợ đang phụ thuộc vào nhập khẩu và có nhu cầu sử dụng lán trên địa bàn tỉnh để đưa vào danh mục xúc tiến kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Tập trung phát triển thị trường mới cho các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh lớn, có giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch lớn; giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống; phổ biến công khai thông tin về thị trường và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư hàng năm của trung ương và địa phương; kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư trong và ngoài nước.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và vận hành có hiệu quả các website nhằm quảng bá thương hiệu, sản phẩm, ngành hàng gắn với ứng dụng giao dịch thương mại điện tử; đa dạng hóa các hình thức quảng bá để tìm kiếm thị trường xuất khẩu; giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm, doanh nghiệp, ngành hàng trên website chuyên về xúc tiến đầu tư và thương mại của tỉnh, trung ương, nhằm giúp doanh nghiệp cơ hội giao thương đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh công nghiệp sơ chế và bảo quản nông sản sau thu hoạch trên địa bàn, từng bước hướng nhu cầu đầu tư chế biến nông sản sâu vào các cụm công nghiệp.