Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 455/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch đơn vị công lập thuộc Sở Nông nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 455/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch đơn vị công lập thuộc Sở Nông nghiệp Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động trên cơ sở đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
a) Bố trí hợp lý ngân sách nhà nước dành cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất giữa các lĩnh vực; tạo đột phá trong quản lý, từng bước xóa bỏ sự can thiệp và bao cấp của Nhà nước đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về tài nguyên và môi trường.
b) Tăng cường phân cấp, thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững.
c) Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo phù hợp với danh mục dịch vụ sự nghiệp công của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, đảm bảo tinh gọn, đồng bộ, thống nhất; thực hiện tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công.
b) Về thực hiện cơ chế tự chủ:
Các đơn vị tăng dần mức độ tự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công.
- Giai đoạn 2017-2020: Có 03 đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; 03 đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên; 01 đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
- Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Có 04 đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; 02 đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên; 01 đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
III. Nội dung quy hoạch
1. Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Giai đoạn 2017 - 2020: Giữ nguyên 07 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm:
- Trung tâm Khuyến nông tỉnh;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình;
- Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp;
- Trung tâm Thủy sản;
- Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Giữ ổn định các đơn vị như giai đoạn 2017 - 2020. Tiếp tục củng cố tổ chức và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về thực hiện cơ chế hoạt động tài chính
Căn cứ vào kết quả tình hình tài chính, tài sản của các đơn vị và điều kiện thực tế tại địa phương, định hướng cho các năm tiếp theo. Giao cho các đơn vị quyền tự chủ theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ để có cơ chế hoạt động cho phù hợp:
- Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
a) Giai đoạn 2017 -2020, thực hiện như sau:
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên (03 đơn vị), gồm:
+ Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp;
+ Trung tâm Thủy sản;
+ Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (03 đơn vị), gồm:
+ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang;
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình;
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
b) Định hướng đến giai đoạn 2021- 2025:
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên (04 đơn vị), gồm:
+ Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp;
+ Trung tâm Thủy sản;
+ Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
+ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (02 đơn vị), gồm:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang;
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình;
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
IV. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về thực hiện các cơ chế chính sách
a) Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị cùng phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của nhà nước.
b) Gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp; của tập thể và cá nhân người đứng đầu đơn vị; phân cấp về nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tổ chức, nhân sự, tài chính và đảm bảo các điều kiện vật chất khác. Trao đầy đủ quyền tự chủ và trách nhiệm; đảm bảo các quyền sở hữu trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị sự nghiệp công lập; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện thẩm quyền.
d) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công việc quản lý của các cấp; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong việc giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về tổ chức, hoạt động của các đơn vị
a) Tiếp tục duy trì các đơn vị sự nghiệp phù hợp, tinh gọn, hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ công cho tổ chức và công dân trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Quyết liệt thực hiện đổi mới mô hình hoạt động từ mô hình hiện nay sang mô hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa.
c) Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Về nhân lực
a) Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt.
b) Phát triển đội ngũ công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có đủ năng lực trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng chuyển giao kỹ thuật, cụ thể:
- Liên kết với các đối tác có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ để triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đẩy mạnh việc xây dựng, hợp tác và thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thu hút người có trình độ cao, giỏi tay nghề về tỉnh công tác.
4. Về tài chính, cơ sở vật chất
a) Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào một số lĩnh vực Nhà nước cho phép; hỗ trợ các đơn vị trong việc tìm nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp tài nguyên và môi trường.
b) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp liên kết với doanh nghiệp, cá nhân, với các đơn vị sự nghiệp khác trong các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn.
c) Đẩy nhanh tiến trình thực hiện tự chủ và thực hiện xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo quy định; thay đổi cơ bản phương thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, bằng nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cấp dịch vụ sự nghiệp công; xây dựng lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gắn với kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập.

Content:
Đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động trên cơ sở đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
a) Bố trí hợp lý ngân sách nhà nước dành cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất giữa các lĩnh vực; tạo đột phá trong quản lý, từng bước xóa bỏ sự can thiệp và bao cấp của Nhà nước đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về tài nguyên và môi trường.
b) Tăng cường phân cấp, thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững.
c) Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo phù hợp với danh mục dịch vụ sự nghiệp công của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, đảm bảo tinh gọn, đồng bộ, thống nhất; thực hiện tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công.
b) Về thực hiện cơ chế tự chủ:
Các đơn vị tăng dần mức độ tự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công.
- Giai đoạn 2017-2020: Có 03 đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; 03 đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên; 01 đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
- Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Có 04 đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; 02 đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên; 01 đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
III. Nội dung quy hoạch
1. Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Giai đoạn 2017 - 2020: Giữ nguyên 07 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm:
- Trung tâm Khuyến nông tỉnh;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình;
- Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp;
- Trung tâm Thủy sản;
- Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Giữ ổn định các đơn vị như giai đoạn 2017 - 2020. Tiếp tục củng cố tổ chức và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về thực hiện cơ chế hoạt động tài chính
Căn cứ vào kết quả tình hình tài chính, tài sản của các đơn vị và điều kiện thực tế tại địa phương, định hướng cho các năm tiếp theo. Giao cho các đơn vị quyền tự chủ theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ để có cơ chế hoạt động cho phù hợp:
- Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
a) Giai đoạn 2017 -2020, thực hiện như sau:
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên (03 đơn vị), gồm:
+ Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp;
+ Trung tâm Thủy sản;
+ Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (03 đơn vị), gồm:
+ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang;
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình;
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
b) Định hướng đến giai đoạn 2021- 2025:
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên (04 đơn vị), gồm:
+ Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp;
+ Trung tâm Thủy sản;
+ Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang.
+ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (02 đơn vị), gồm:
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang;
+ Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình;
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
IV. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về thực hiện các cơ chế chính sách
a) Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị cùng phát triển ổn định, bền vững; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của nhà nước.
b) Gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp; của tập thể và cá nhân người đứng đầu đơn vị; phân cấp về nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tổ chức, nhân sự, tài chính và đảm bảo các điều kiện vật chất khác. Trao đầy đủ quyền tự chủ và trách nhiệm; đảm bảo các quyền sở hữu trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị sự nghiệp công lập; quy định và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện thẩm quyền.
d) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công việc quản lý của các cấp; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong việc giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về tổ chức, hoạt động của các đơn vị
a) Tiếp tục duy trì các đơn vị sự nghiệp phù hợp, tinh gọn, hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ công cho tổ chức và công dân trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Quyết liệt thực hiện đổi mới mô hình hoạt động từ mô hình hiện nay sang mô hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa.
c) Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Về nhân lực
a) Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt.
b) Phát triển đội ngũ công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có đủ năng lực trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng chuyển giao kỹ thuật, cụ thể:
- Liên kết với các đối tác có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ để triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đẩy mạnh việc xây dựng, hợp tác và thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thu hút người có trình độ cao, giỏi tay nghề về tỉnh công tác.
4. Về tài chính, cơ sở vật chất
a) Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào một số lĩnh vực Nhà nước cho phép; hỗ trợ các đơn vị trong việc tìm nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp tài nguyên và môi trường.
b) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp liên kết với doanh nghiệp, cá nhân, với các đơn vị sự nghiệp khác trong các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn.
c) Đẩy nhanh tiến trình thực hiện tự chủ và thực hiện xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo quy định; thay đổi cơ bản phương thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, bằng nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cấp dịch vụ sự nghiệp công; xây dựng lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gắn với kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập.