Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc thành phố Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng tổ chức phát triển không gian:
a) Mô hình phát triển đô thị của Hòa Lạc:
Đô thị Hòa Lạc có mô hình phát triển gồm 02 vùng đặc trưng:
- Vùng lõi đô thị (dự kiến là khu vực nội thị) phát triển xây dựng theo mô hình đô thị, tập hợp các khu chức năng và khu đô thị mới, với các trung tâm cấp vùng và khu vực, bao gồm: Khu công nghệ cao, Khu Đại học Quốc gia Hà Nội (theo các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt) và các khu đô thị mới; hệ thống trung tâm công cộng, trung tâm y tế cấp vùng và các khu chức năng đô thị được đan xen, kết nối bởi hành lang xanh sinh thái (theo điều kiện địa hình, đường tụ thủy, thoát nước tự nhiên từ dãy núi Viên Nam đến sông Tích) tích hợp với khu nhà ở thấp tầng, nhà biệt thự sinh thái có mật độ xây dựng thấp, kết nối giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và bảo vệ, tôn tạo một số làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo; mô hình các trung tâm TOD gắn kết các trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ và hệ thống giao thông đô thị hiện đại (bao gồm mạng lưới các tuyến đường vành đai và đường chính đô thị, được gắn kết bởi mạng lưới giao thông công cộng là chủ yếu, với các làn riêng cho City Bus, BRT, Metro, Xe đạp và các phương tiện thân thiện với môi trường khác.
- Vùng vành đai xanh bao quanh đô thị (dự kiến là khu vực ngoại thị) phát triển xây dựng theo mô hình nông thôn mới, bao gồm: Khu vực nông nghiệp phía Tây sông Tích; khu sinh thái rừng núi Viên Nam; vùng đệm xanh xung quanh sân bay Hòa Lạc kết nối với hồ Đồng Mô, rừng quốc gia Ba Vì và các khu chức năng đặc thù; sân bay Hòa Lạc; hạn chế phát triển nhóm nhà ở riêng lẻ không đảm bảo đồng bộ, chỉ xem xét bố trí các dự án phát triển khu nhà ở có quy mô ≥ 20 ha với các chức năng kết nối hạ tầng đồng bộ, đảm bảo mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng.
b) Phân khu chức năng:
Đô thị Hòa Lạc được phân thành 07 khu vực chức năng chính như sau:
- Khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội (khu HL1):
+ Định hướng phát triển không gian và sử dụng đất được thực hiện theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.
+ Phát triển Khu Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) phải theo hướng "mở" và gắn với tổng thể toàn đô thị, đặc biệt là về giao thông để đảm bảo kết nối êm thuận với mạng lưới giao thông toàn đô thị, phục vụ cho khu đại học. Bố trí tuyến "giao thông xanh" kết nối khu đô thị đại học với các khu chức năng còn lại của đô thị Hòa Lạc.
+ Các chức năng sử dụng đất trong phạm vi Khu ĐHQGHN sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên cơ sở đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo định hướng của Quy hoạch chung Hòa Lạc được phê duyệt.
- Khu vực Khu Công nghệ cao (khu HL2):
+ Khu vực này bao gồm một số khu dân cư hiện có và Khu Công nghệ cao (CNC), đã được Thủ tướng Chính phủ giao Ban quản lý khu CNC Hòa Lạc quản lý theo quy hoạch được duyệt. Định hướng phát triển không gian được thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch chung Khu CNC Hòa Lạc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Phát triển khu CNC phải theo hướng "mở" và gắn với tổng thể toàn đô thị, đặc biệt là về giao thông để đảm bảo kết nối êm thuận với mạng lưới giao thông toàn đô thị. Bố trí tuyến "giao thông xanh" kết nối khu CNC với các khu chức năng còn lại của đô thị Hòa Lạc.
+ Các chức năng sử dụng đất trong phạm vi Khu CNC sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên cơ sở đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo định hướng của Quy hoạch chung Hòa Lạc được phê duyệt.
- Khu vực Đô thị sinh thái (khu HL3, HL4, HL5):
+ Bố trí trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế, thương mại của đô thị Hòa Lạc tại nút giao giữa Đại lộ Thăng Long và đường 21 (hiện có), kề cận với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và Khu Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết hợp với các tổ hợp công trình công cộng phục vụ đô thị xung quanh như trung tâm thương mại, thể dục thể thao, quảng trường, triển lãm,... nơi tổ chức sự kiện.
+ Một phần của Trung tâm thể dục thể thao có tổng quy mô khoảng 28,67 ha (chưa bao gồm mặt nước phục vụ các hoạt động thể thao dưới nước) bố trí hai bên đường 21 (chuyển đổi doanh trại của trung đoàn 102); sử dụng trung tâm thể thao trong Khu Đại học Quốc gia Hà Nội để kết hợp phục vụ cho các hoạt động thể thao của đô thị. Ngoài ra đất công cộng nằm giữa trung tâm thể dục thể thao đô thị và đường 21, xem xét nghiên cứu xây dựng các công trình phục vụ thể thao như khách sạn, làng vận động viên, các trung tâm huấn luyện, nhà thi đấu đa năng,...
+ Làng xóm hiện có đô thị hóa: Giữ gìn không gian xanh hiện hữu, tránh tăng mật độ xây dựng.
+ Công trình nhà ở mới: Theo hướng sinh thái, chủ yếu là công trình thấp tầng. Một số vị trí tiếp giáp các đầu mối giao thông, các khu Vực quan trọng, có nhiều lợi thế về giao thông (dọc đường 21, tuyến "giao thông xanh",...) xem xét nghiên cứu bố trí công trình cao tầng nhưng phải đảm bảo không phá vỡ cảnh quan tự nhiên xung quanh.
+ Các công trình hạ tầng xã hội được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
+ Bố trí quỹ đất cho trung tâm y tế cấp vùng phân tán theo cơ cấu đã được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Khuyến khích nghiên cứu các hình thức kiến trúc thân thiện môi trường, gần gũi thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng.
+ Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang: Thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích các công trình xây mới theo hướng thấp tầng, mật độ thấp, tăng tỷ lệ cây xanh.
- Khu vực đô thị Phú Cát - Hòa Thạch (khu HL6):
+ Phần thuộc ranh giới Khu công nghiệp Bắc Phú Cát trước đây, nay thuộc Khu CNC và các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo các quy hoạch được duyệt.
+ Bố trí trung tâm y tế vùng theo cơ cấu quy hoạch.
+ Phần phía Nam của khu vực, phát triển đô thị theo hướng hiện đại, tạo điểm nhấn cho khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Hòa Lạc. Phát triển đô thị mật độ cao, khuyến khích áp dụng hệ số sử dụng đất cao hơn các khu vực khác.
- Khu vực sân bay Hòa Lạc (khu NN1):
+ Là khu vực sân bay Hòa Lạc và vùng đệm xung quanh sân bay, gắn với không gian xanh, khu du lịch hồ Đồng Mô, Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam và rừng quốc gia Ba Vì.
+ Bố trí trung tâm bán buôn quy mô lớn, các mô hình chợ, thương mại mới (đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cửa hàng outlet), trạm cuối tuyến đường sắt đô thị và tuyến đường sắt nội vùng theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Công trình xây dựng tuân thủ quy định tĩnh không sân bay.
+ Sân bay Hòa Lạc phục vụ mục đích quân sự.
- Khu vực nông nghiệp (thuộc vành đai xanh xung quanh vùng nội đô) (khu NN2, NN3, NN4, NN5):
+ Tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nông nghiệp sạch, công nghệ cao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo vành đai rau an toàn, cây cảnh (có thể kết hợp du lịch sinh thái, trang trại giáo dục nông nghiệp) tạo ra sản phẩm về chăn nuôi gia súc, gia cầm và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản phục vụ cho đô thị.
+ Làng xóm hiện hữu phát triển theo mô hình nông thôn mới, lập điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới. Cải tạo và nâng cấp mạng lưới giao thông, cải thiện môi trường sông nông thôn. Tăng cường khả năng tiếp cận của dân cư nông thôn với các dịch vụ đô thị.
+ Khoanh vùng ranh giới các cụm làng, cung cấp tốt hạ tầng cho các cụm, chống phát triển tự phát theo tuyến.
- Khu vực Viên Nam (thuộc vành đai xanh xung quanh vùng nội đô) (khu ST):
+ Tiếp tục duy trì rừng trồng và bảo vệ rừng, đảm bảo điều kiện phòng chống lũ và các thiên tai khác bảo vệ cho đô thị.
+ Chuyển đổi cây trồng theo hướng khai thác các loài cây có giá trị kinh tế cao, phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu. Tổ chức lập quy hoạch rừng sản xuất và bảo vệ rừng theo hướng duy trì thảm thực vật nhiều tầng, nhiều lớp quanh năm, không khai thác rừng sản xuất tập trung một thời điểm làm ảnh hưởng đến khả năng chống lũ, gây ngập úng. Phát triển kết hợp với hoạt động du lịch sinh thái, dã ngoại.
+ Không gian chủ đạo là rừng, đất nông nghiệp (cây công nghiệp, cây ăn quả...) và du lịch sinh thái xây dựng mật độ thấp, không phá vỡ cấu trúc nền địa hình và cảnh quan của khu vực.
Bảng cân bằng đất đai

TT

Khu quy hoạch

Diện tích

Giao thông

Tổng cộng

Tỷ lệ

Dân số

Chức năng chính

(ha)

(ha)

(ha)

(%)

(người)

A

Vùng nội đô

6.910,18

539,9

7.450,08

43,1

510.000

Phát triển đô thị

1

Khu HL1

1.136,96

63.000

Trung tâm đào tạo

2

Khu HL2

1.350,31

100.000

Trung tâm KHCN, phát triển nhân lực chất lượng cao

3

Khu HL3

666,86

43.000

Đô thị sinh thái

4

Khu HL4

1.753,53

145.000

Đô thị, đô thị sinh thái

5

Khu HL5

1.031,87

75.000

6

Khu HL6

970,65

84.000

Công nghiệp công nghệ cao, đô thị mật độ cao

B

Vùng vành đai

9.557,83

266,09

9.823,92

56,9

90.000

Vành đai nông nghiệp, rừng, sinh thái

1

Khu NN1

1.270,06

6.500

Đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất quân đội

2

Khu NN2

936,96

10.000

Nông thôn mới, nông nghiệp phục vụ đô thị

3

Khu NN3

1.465,64

30.000

4

Khu NN4

1.809,79

25.000

5

Khu NN5

643,42

3.500

Đất quân đội, đất dự trữ

6

Khu ST

3.431,96

15.000

Rừng và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, điều dưỡng

Tổng công (A+B)

16.468,01

805,99

17.274

100

600.000

* Yêu cầu trong quá trình triển khai:
- Các chỉ tiêu sử dụng đất của đô thị Hòa Lạc được xác định cho giai đoạn dài hạn (khi quy mô dân số tính toán đạt tới 600.000 người) và tính toán phân bổ về dân số, đất đai trong quá trình cụ thể hóa Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc (nghiên cứu lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến trúc, ...).
- Ranh giới, quy mô diện tích các chức năng sử dụng đất định hướng trong Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên nguyên tắc phù hợp với định hướng phát triển, chỉ tiêu sử dụng đất lâu dài của đô thị Hòa Lạc.
- Đối với loại đất công cộng hỗn hợp trong đồ án Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc (bao gồm cả đất chuyển đổi từ quỹ đất quốc phòng hiện có), định hướng ưu tiên cho các chức năng: thương mại dịch vụ, văn phòng, các cơ quan hành chính của đô thị, tiện ích công cộng đô thị, giáo dục đào tạo và quốc phòng - an ninh (hạn chế bố trí nhà ở); các chức năng khác sẽ do cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
- Khi cần sử dụng quỹ đất dự trữ phát triển, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
c) Định hướng kiến trúc cảnh quan:
- Hành lang xanh sinh thái (từ dãy núi Viên Nam đến sông Tích) được cải tạo, mở rộng đảm bảo tiêu thoát nước và cảnh quan khu vực, được tích hợp với khu nhà ở thấp tầng, nhà biệt thự sinh thái có mật độ xây dựng thấp, kết nối giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và bảo vệ, tôn tạo một số làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo, có mật độ xây dựng thấp, tạo nên lớp đệm giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo; bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa và cấu trúc không gian truyền thống có giá trị; mô hình các trung tâm TOD gắn kết các trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ và hệ thống giao thông đô thị; hình thành các đơn vị hành chính mới tại khu vực đô thị theo hướng phát triển hiện đại, hài hòa với tự nhiên và bền vững; hệ thống giao thông đô thị hiện đại (bao gồm mạng lưới các tuyến đường vành đai và đường chính đô thị, được gắn kết bởi mạng lưới giao thông công cộng là chủ yếu, với các làn riêng cho City Bus, BRT, Metro, Xe đạp và các phương tiện thân thiện với môi trường khác; hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng đô thị và các khu nhà ở đồng bộ, hiện đại.
- Hình thành các hành lang xanh sinh thái trên cơ sở các tuyến sông, suối hiện có, không làm thay đổi đặc điểm tự nhiên của khu vực. Đảm bảo bề rộng của hành lang xanh (với mặt nước và cây xanh) tối thiểu 100 m và phạm vi ranh giới đất rừng; phần còn lại được phép phát triển các khu nhà thấp tầng kiểu biệt thự, mật độ xây dựng thấp; hoặc duy trì, cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện có. Trong các giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phải xác định rõ quy mô mặt cắt ngang các tuyến thoát nước, các hành lang cách ly, cấm xây dựng, phạm vi ranh giới đất rừng,... để có giải pháp bảo vệ theo đúng quy định pháp luật và định hướng quy hoạch.
- Đối với các khu vực đồi núi tự nhiên, các tuyến thoát nước chính: Bảo vệ môi trường sinh thái và không gian cảnh quan tự nhiên, bảo vệ cây xanh theo quy định; hạn chế tối đa việc khai thác, san gạt nền địa hình; tăng cường trồng rừng, trồng cây xanh cảnh quan. Rừng trong khu vực đô thị được bảo vệ, chăm sóc, chuyển đổi một phần sang chức năng công viên - rừng,... tuân thủ quy trình, quy định pháp luật về bảo vệ rừng, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Chấm dứt các dự án khai thác vật liệu xây dựng và tài nguyên trái quy hoạch.
- Nạo vét các tuyến sông, suối, đảm bảo yêu cầu phòng chống lũ lụt, kết hợp với tạo cảnh quan sinh thái, khai thác phục vụ du lịch, tuân thủ quy định pháp luật về đê điều và phòng chống lũ lụt.
- Duy trì, bảo vệ diện tích mặt nước các hồ hiện có, độ cao mực nước, đảm bảo an toàn hồ đập, phòng ngừa các tai biến bất thường về thiên tai. Bổ sung thêm các hồ, kênh, lạch nước mới tại các khu vực thấp trũng và chân núi Viên Nam để hỗ trợ điều hòa tiêu thoát nước.
- Bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị lịch sử, văn hóa phía Tây Thủ đô; bổ sung nghiên cứu bảo tồn, khai thác không gian văn hóa, làng xóm lâu đời hai bên dòng sông Tích và các di tích lịch sử, tôn giáo... văn hóa làng xóm khu vực núi Ba Vì và Viên Nam.
d) Thiết kế đô thị:
- Phân vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị Hòa Lạc gồm 02 vùng chính là vùng phát triển đô thị (lõi đô thị), có quy mô diện tích khoảng: 7450,08 ha (chiếm 43,1%) và vùng vành đai xung quanh đô thị (là phần còn lại trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc), có quy mô diện tích khoảng: 9823,92 ha (chiếm khoảng 56,9%).
- Định hướng thiết kế đô thị là tôn trọng các yếu tố tự nhiên của khu vực để phát triển đô thị bền vững, giảm thiểu nguy cơ về lũ lụt khi hình thành đô thị, hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường và ứng phó tốt với biến đổi khí hậu, hướng tới một đô thị hiện đại, đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng.
- Phát triển cao tầng có kiểm soát ở một số khu vực trọng tâm, làm điểm nhấn đô thị, phát triển nhà thấp tầng ở các khu vực kề cận nguồn nước, nhà trung tầng các khu vực giáp núi. Phân bố tầng cao tại các khu vực trọng tâm theo nguyên tắc duy trì cảnh quan tự nhiên (đồi, núi, sông, suối), đảm bảo cảnh quan nhân tạo không phá vỡ hình ảnh của cảnh quan tự nhiên (nhất là các tại các tuyến cho phép xây dựng cao tầng như đường Hồ Chí Minh, hai bên tuyến đường 21). Tại một số vị trí điểm nhấn có thể nghiên cứu xây dựng công trình có tầng cao đặc biệt khi được cấp thẩm quyền cho phép.
- Khu vực vành đai xanh xung quanh đô thị phát triển theo mô hình nông thôn mới.
- Trong quá trình triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phải nghiên cứu tổ chức không gian các khu vực trung tâm, khu vực điểm nhấn, các cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính phù hợp với định hướng của đồ án quy hoạch chung.

Content:
Định hướng tổ chức phát triển không gian:
a) Mô hình phát triển đô thị của Hòa Lạc:
Đô thị Hòa Lạc có mô hình phát triển gồm 02 vùng đặc trưng:
- Vùng lõi đô thị (dự kiến là khu vực nội thị) phát triển xây dựng theo mô hình đô thị, tập hợp các khu chức năng và khu đô thị mới, với các trung tâm cấp vùng và khu vực, bao gồm: Khu công nghệ cao, Khu Đại học Quốc gia Hà Nội (theo các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt) và các khu đô thị mới; hệ thống trung tâm công cộng, trung tâm y tế cấp vùng và các khu chức năng đô thị được đan xen, kết nối bởi hành lang xanh sinh thái (theo điều kiện địa hình, đường tụ thủy, thoát nước tự nhiên từ dãy núi Viên Nam đến sông Tích) tích hợp với khu nhà ở thấp tầng, nhà biệt thự sinh thái có mật độ xây dựng thấp, kết nối giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và bảo vệ, tôn tạo một số làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo; mô hình các trung tâm TOD gắn kết các trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ và hệ thống giao thông đô thị hiện đại (bao gồm mạng lưới các tuyến đường vành đai và đường chính đô thị, được gắn kết bởi mạng lưới giao thông công cộng là chủ yếu, với các làn riêng cho City Bus, BRT, Metro, Xe đạp và các phương tiện thân thiện với môi trường khác.
- Vùng vành đai xanh bao quanh đô thị (dự kiến là khu vực ngoại thị) phát triển xây dựng theo mô hình nông thôn mới, bao gồm: Khu vực nông nghiệp phía Tây sông Tích; khu sinh thái rừng núi Viên Nam; vùng đệm xanh xung quanh sân bay Hòa Lạc kết nối với hồ Đồng Mô, rừng quốc gia Ba Vì và các khu chức năng đặc thù; sân bay Hòa Lạc; hạn chế phát triển nhóm nhà ở riêng lẻ không đảm bảo đồng bộ, chỉ xem xét bố trí các dự án phát triển khu nhà ở có quy mô ≥ 20 ha với các chức năng kết nối hạ tầng đồng bộ, đảm bảo mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng.
b) Phân khu chức năng:
Đô thị Hòa Lạc được phân thành 07 khu vực chức năng chính như sau:
- Khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội (khu HL1):
+ Định hướng phát triển không gian và sử dụng đất được thực hiện theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.
+ Phát triển Khu Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) phải theo hướng "mở" và gắn với tổng thể toàn đô thị, đặc biệt là về giao thông để đảm bảo kết nối êm thuận với mạng lưới giao thông toàn đô thị, phục vụ cho khu đại học. Bố trí tuyến "giao thông xanh" kết nối khu đô thị đại học với các khu chức năng còn lại của đô thị Hòa Lạc.
+ Các chức năng sử dụng đất trong phạm vi Khu ĐHQGHN sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên cơ sở đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo định hướng của Quy hoạch chung Hòa Lạc được phê duyệt.
- Khu vực Khu Công nghệ cao (khu HL2):
+ Khu vực này bao gồm một số khu dân cư hiện có và Khu Công nghệ cao (CNC), đã được Thủ tướng Chính phủ giao Ban quản lý khu CNC Hòa Lạc quản lý theo quy hoạch được duyệt. Định hướng phát triển không gian được thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch chung Khu CNC Hòa Lạc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Phát triển khu CNC phải theo hướng "mở" và gắn với tổng thể toàn đô thị, đặc biệt là về giao thông để đảm bảo kết nối êm thuận với mạng lưới giao thông toàn đô thị. Bố trí tuyến "giao thông xanh" kết nối khu CNC với các khu chức năng còn lại của đô thị Hòa Lạc.
+ Các chức năng sử dụng đất trong phạm vi Khu CNC sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên cơ sở đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo định hướng của Quy hoạch chung Hòa Lạc được phê duyệt.
- Khu vực Đô thị sinh thái (khu HL3, HL4, HL5):
+ Bố trí trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế, thương mại của đô thị Hòa Lạc tại nút giao giữa Đại lộ Thăng Long và đường 21 (hiện có), kề cận với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và Khu Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết hợp với các tổ hợp công trình công cộng phục vụ đô thị xung quanh như trung tâm thương mại, thể dục thể thao, quảng trường, triển lãm,... nơi tổ chức sự kiện.
+ Một phần của Trung tâm thể dục thể thao có tổng quy mô khoảng 28,67 ha (chưa bao gồm mặt nước phục vụ các hoạt động thể thao dưới nước) bố trí hai bên đường 21 (chuyển đổi doanh trại của trung đoàn 102); sử dụng trung tâm thể thao trong Khu Đại học Quốc gia Hà Nội để kết hợp phục vụ cho các hoạt động thể thao của đô thị. Ngoài ra đất công cộng nằm giữa trung tâm thể dục thể thao đô thị và đường 21, xem xét nghiên cứu xây dựng các công trình phục vụ thể thao như khách sạn, làng vận động viên, các trung tâm huấn luyện, nhà thi đấu đa năng,...
+ Làng xóm hiện có đô thị hóa: Giữ gìn không gian xanh hiện hữu, tránh tăng mật độ xây dựng.
+ Công trình nhà ở mới: Theo hướng sinh thái, chủ yếu là công trình thấp tầng. Một số vị trí tiếp giáp các đầu mối giao thông, các khu Vực quan trọng, có nhiều lợi thế về giao thông (dọc đường 21, tuyến "giao thông xanh",...) xem xét nghiên cứu bố trí công trình cao tầng nhưng phải đảm bảo không phá vỡ cảnh quan tự nhiên xung quanh.
+ Các công trình hạ tầng xã hội được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
+ Bố trí quỹ đất cho trung tâm y tế cấp vùng phân tán theo cơ cấu đã được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Khuyến khích nghiên cứu các hình thức kiến trúc thân thiện môi trường, gần gũi thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng.
+ Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang: Thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích các công trình xây mới theo hướng thấp tầng, mật độ thấp, tăng tỷ lệ cây xanh.
- Khu vực đô thị Phú Cát - Hòa Thạch (khu HL6):
+ Phần thuộc ranh giới Khu công nghiệp Bắc Phú Cát trước đây, nay thuộc Khu CNC và các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo các quy hoạch được duyệt.
+ Bố trí trung tâm y tế vùng theo cơ cấu quy hoạch.
+ Phần phía Nam của khu vực, phát triển đô thị theo hướng hiện đại, tạo điểm nhấn cho khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Hòa Lạc. Phát triển đô thị mật độ cao, khuyến khích áp dụng hệ số sử dụng đất cao hơn các khu vực khác.
- Khu vực sân bay Hòa Lạc (khu NN1):
+ Là khu vực sân bay Hòa Lạc và vùng đệm xung quanh sân bay, gắn với không gian xanh, khu du lịch hồ Đồng Mô, Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam và rừng quốc gia Ba Vì.
+ Bố trí trung tâm bán buôn quy mô lớn, các mô hình chợ, thương mại mới (đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cửa hàng outlet), trạm cuối tuyến đường sắt đô thị và tuyến đường sắt nội vùng theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Công trình xây dựng tuân thủ quy định tĩnh không sân bay.
+ Sân bay Hòa Lạc phục vụ mục đích quân sự.
- Khu vực nông nghiệp (thuộc vành đai xanh xung quanh vùng nội đô) (khu NN2, NN3, NN4, NN5):
+ Tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nông nghiệp sạch, công nghệ cao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo vành đai rau an toàn, cây cảnh (có thể kết hợp du lịch sinh thái, trang trại giáo dục nông nghiệp) tạo ra sản phẩm về chăn nuôi gia súc, gia cầm và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản phục vụ cho đô thị.
+ Làng xóm hiện hữu phát triển theo mô hình nông thôn mới, lập điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới. Cải tạo và nâng cấp mạng lưới giao thông, cải thiện môi trường sông nông thôn. Tăng cường khả năng tiếp cận của dân cư nông thôn với các dịch vụ đô thị.
+ Khoanh vùng ranh giới các cụm làng, cung cấp tốt hạ tầng cho các cụm, chống phát triển tự phát theo tuyến.
- Khu vực Viên Nam (thuộc vành đai xanh xung quanh vùng nội đô) (khu ST):
+ Tiếp tục duy trì rừng trồng và bảo vệ rừng, đảm bảo điều kiện phòng chống lũ và các thiên tai khác bảo vệ cho đô thị.
+ Chuyển đổi cây trồng theo hướng khai thác các loài cây có giá trị kinh tế cao, phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu. Tổ chức lập quy hoạch rừng sản xuất và bảo vệ rừng theo hướng duy trì thảm thực vật nhiều tầng, nhiều lớp quanh năm, không khai thác rừng sản xuất tập trung một thời điểm làm ảnh hưởng đến khả năng chống lũ, gây ngập úng. Phát triển kết hợp với hoạt động du lịch sinh thái, dã ngoại.
+ Không gian chủ đạo là rừng, đất nông nghiệp (cây công nghiệp, cây ăn quả...) và du lịch sinh thái xây dựng mật độ thấp, không phá vỡ cấu trúc nền địa hình và cảnh quan của khu vực.
Bảng cân bằng đất đai

TT

Khu quy hoạch

Diện tích

Giao thông

Tổng cộng

Tỷ lệ

Dân số

Chức năng chính

(ha)

(ha)

(ha)

(%)

(người)

A

Vùng nội đô

6.910,18

539,9

7.450,08

43,1

510.000

Phát triển đô thị

1

Khu HL1

1.136,96

63.000

Trung tâm đào tạo

2

Khu HL2

1.350,31

100.000

Trung tâm KHCN, phát triển nhân lực chất lượng cao

3

Khu HL3

666,86

43.000

Đô thị sinh thái

4

Khu HL4

1.753,53

145.000

Đô thị, đô thị sinh thái

5

Khu HL5

1.031,87

75.000

6

Khu HL6

970,65

84.000

Công nghiệp công nghệ cao, đô thị mật độ cao

B

Vùng vành đai

9.557,83

266,09

9.823,92

56,9

90.000

Vành đai nông nghiệp, rừng, sinh thái

1

Khu NN1

1.270,06

6.500

Đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất quân đội

2

Khu NN2

936,96

10.000

Nông thôn mới, nông nghiệp phục vụ đô thị

3

Khu NN3

1.465,64

30.000

4

Khu NN4

1.809,79

25.000

5

Khu NN5

643,42

3.500

Đất quân đội, đất dự trữ

6

Khu ST

3.431,96

15.000

Rừng và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, điều dưỡng

Tổng công (A+B)

16.468,01

805,99

17.274

100

600.000

* Yêu cầu trong quá trình triển khai:
- Các chỉ tiêu sử dụng đất của đô thị Hòa Lạc được xác định cho giai đoạn dài hạn (khi quy mô dân số tính toán đạt tới 600.000 người) và tính toán phân bổ về dân số, đất đai trong quá trình cụ thể hóa Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc (nghiên cứu lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến trúc, ...).
- Ranh giới, quy mô diện tích các chức năng sử dụng đất định hướng trong Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên nguyên tắc phù hợp với định hướng phát triển, chỉ tiêu sử dụng đất lâu dài của đô thị Hòa Lạc.
- Đối với loại đất công cộng hỗn hợp trong đồ án Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc (bao gồm cả đất chuyển đổi từ quỹ đất quốc phòng hiện có), định hướng ưu tiên cho các chức năng: thương mại dịch vụ, văn phòng, các cơ quan hành chính của đô thị, tiện ích công cộng đô thị, giáo dục đào tạo và quốc phòng - an ninh (hạn chế bố trí nhà ở); các chức năng khác sẽ do cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
- Khi cần sử dụng quỹ đất dự trữ phát triển, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
c) Định hướng kiến trúc cảnh quan:
- Hành lang xanh sinh thái (từ dãy núi Viên Nam đến sông Tích) được cải tạo, mở rộng đảm bảo tiêu thoát nước và cảnh quan khu vực, được tích hợp với khu nhà ở thấp tầng, nhà biệt thự sinh thái có mật độ xây dựng thấp, kết nối giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và bảo vệ, tôn tạo một số làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo, có mật độ xây dựng thấp, tạo nên lớp đệm giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo; bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa và cấu trúc không gian truyền thống có giá trị; mô hình các trung tâm TOD gắn kết các trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ và hệ thống giao thông đô thị; hình thành các đơn vị hành chính mới tại khu vực đô thị theo hướng phát triển hiện đại, hài hòa với tự nhiên và bền vững; hệ thống giao thông đô thị hiện đại (bao gồm mạng lưới các tuyến đường vành đai và đường chính đô thị, được gắn kết bởi mạng lưới giao thông công cộng là chủ yếu, với các làn riêng cho City Bus, BRT, Metro, Xe đạp và các phương tiện thân thiện với môi trường khác; hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng đô thị và các khu nhà ở đồng bộ, hiện đại.
- Hình thành các hành lang xanh sinh thái trên cơ sở các tuyến sông, suối hiện có, không làm thay đổi đặc điểm tự nhiên của khu vực. Đảm bảo bề rộng của hành lang xanh (với mặt nước và cây xanh) tối thiểu 100 m và phạm vi ranh giới đất rừng; phần còn lại được phép phát triển các khu nhà thấp tầng kiểu biệt thự, mật độ xây dựng thấp; hoặc duy trì, cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện có. Trong các giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phải xác định rõ quy mô mặt cắt ngang các tuyến thoát nước, các hành lang cách ly, cấm xây dựng, phạm vi ranh giới đất rừng,... để có giải pháp bảo vệ theo đúng quy định pháp luật và định hướng quy hoạch.
- Đối với các khu vực đồi núi tự nhiên, các tuyến thoát nước chính: Bảo vệ môi trường sinh thái và không gian cảnh quan tự nhiên, bảo vệ cây xanh theo quy định; hạn chế tối đa việc khai thác, san gạt nền địa hình; tăng cường trồng rừng, trồng cây xanh cảnh quan. Rừng trong khu vực đô thị được bảo vệ, chăm sóc, chuyển đổi một phần sang chức năng công viên - rừng,... tuân thủ quy trình, quy định pháp luật về bảo vệ rừng, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Chấm dứt các dự án khai thác vật liệu xây dựng và tài nguyên trái quy hoạch.
- Nạo vét các tuyến sông, suối, đảm bảo yêu cầu phòng chống lũ lụt, kết hợp với tạo cảnh quan sinh thái, khai thác phục vụ du lịch, tuân thủ quy định pháp luật về đê điều và phòng chống lũ lụt.
- Duy trì, bảo vệ diện tích mặt nước các hồ hiện có, độ cao mực nước, đảm bảo an toàn hồ đập, phòng ngừa các tai biến bất thường về thiên tai. Bổ sung thêm các hồ, kênh, lạch nước mới tại các khu vực thấp trũng và chân núi Viên Nam để hỗ trợ điều hòa tiêu thoát nước.
- Bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị lịch sử, văn hóa phía Tây Thủ đô; bổ sung nghiên cứu bảo tồn, khai thác không gian văn hóa, làng xóm lâu đời hai bên dòng sông Tích và các di tích lịch sử, tôn giáo... văn hóa làng xóm khu vực núi Ba Vì và Viên Nam.
d) Thiết kế đô thị:
- Phân vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị Hòa Lạc gồm 02 vùng chính là vùng phát triển đô thị (lõi đô thị), có quy mô diện tích khoảng: 7450,08 ha (chiếm 43,1%) và vùng vành đai xung quanh đô thị (là phần còn lại trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc), có quy mô diện tích khoảng: 9823,92 ha (chiếm khoảng 56,9%).
- Định hướng thiết kế đô thị là tôn trọng các yếu tố tự nhiên của khu vực để phát triển đô thị bền vững, giảm thiểu nguy cơ về lũ lụt khi hình thành đô thị, hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường và ứng phó tốt với biến đổi khí hậu, hướng tới một đô thị hiện đại, đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng.
- Phát triển cao tầng có kiểm soát ở một số khu vực trọng tâm, làm điểm nhấn đô thị, phát triển nhà thấp tầng ở các khu vực kề cận nguồn nước, nhà trung tầng các khu vực giáp núi. Phân bố tầng cao tại các khu vực trọng tâm theo nguyên tắc duy trì cảnh quan tự nhiên (đồi, núi, sông, suối), đảm bảo cảnh quan nhân tạo không phá vỡ hình ảnh của cảnh quan tự nhiên (nhất là các tại các tuyến cho phép xây dựng cao tầng như đường Hồ Chí Minh, hai bên tuyến đường 21). Tại một số vị trí điểm nhấn có thể nghiên cứu xây dựng công trình có tầng cao đặc biệt khi được cấp thẩm quyền cho phép.
- Khu vực vành đai xanh xung quanh đô thị phát triển theo mô hình nông thôn mới.
- Trong quá trình triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phải nghiên cứu tổ chức không gian các khu vực trung tâm, khu vực điểm nhấn, các cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính phù hợp với định hướng của đồ án quy hoạch chung.