Document: Điều 3 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội thực hiện cơ cấu tổ chức theo Điều 65, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, cụ thể như sau:
1. Lãnh đạo Ban Quản lý:
a) Lãnh đạo Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo trước HĐND Thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu HĐND Thành phố;
Trưởng ban quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Ban Quản lý theo phân cấp của UBND Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do UBND Thành phố ban hành;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, UBND Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Nguyên tắc khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế trở lên, gồm các phòng: Văn phòng; Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý doanh nghiệp; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng; Văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp.
b) Số lượng cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 07 đến 09 biên chế được bố trí và không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 10 biên chế trở lên.
c) Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định phù hợp với Khoản 4, Điều 65, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội thực hiện cơ cấu tổ chức theo Điều 65, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, cụ thể như sau:
1. Lãnh đạo Ban Quản lý:
a) Lãnh đạo Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo trước HĐND Thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu HĐND Thành phố;
Trưởng ban quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Ban Quản lý theo phân cấp của UBND Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do UBND Thành phố ban hành;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, UBND Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Nguyên tắc khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế trở lên, gồm các phòng: Văn phòng; Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý doanh nghiệp; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng; Văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp.
b) Số lượng cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 07 đến 09 biên chế được bố trí và không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 10 biên chế trở lên.
c) Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định phù hợp với Khoản 4, Điều 65, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.