Document: Điều 1 Quyết định 4089/QĐ-UBND năm 2010 ứng dụng CNTT trong CQNN Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4089/QĐ-UBND năm 2010 ứng dụng CNTT trong CQNN Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động.
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, dịch vụ công trực tuyến với mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được kết nối mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh. Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức có máy tính nối mạng làm việc đạt từ 80% đến 90% .
- 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được cài đặt và sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng.
- Nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp 100% các dịch vụ hành chính công được đưa lên cổng thông tin điện tử ở mức độ 2; trong đó có tối thiểu 05 dịch vụ hành chính công được cung cấp mức độ 3 trở lên; tích hợp và xây dựng Website thành phần đạt 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho các cuộc họp trên môi trường mạng của UBND tỉnh, các sở, ngành với UBND cấp huyện và các Bộ, ngành Trung ương.
- Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin cho bộ phận một cửa của UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và tổ chức.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp.
II. Nội dung kế hoạch
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Phối hợp với Bưu điện Trung ương tiếp nhận và hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức kết nối từ Trung ương tới UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Đầu tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, máy trạm, mạng máy tính, hệ thống bảo mật, an ninh mạng, phần mềm bản quyền...) bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, gồm:
+ Đảm bảo khoảng 80% UBND cấp xã được đầu tư xây dựng mạng LAN và kết nối thông suốt với mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh.
+ Nâng cấp, mở rộng mạng LAN cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo cán bộ, công chức có máy tính nối mạng để làm việc.
- Đầu tư trang thiết bị tại bộ phận một cửa, bảng điện tử cho UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm an ninh mạng của tỉnh đảm bảo tổ chức kết nối và an ninh cho mạng Tin học diện rộng của tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
a) Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cấp
Trên cơ sở kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin theo hướng tăng cường chức năng chỉ đạo, điều hành, quản lý nội dung tổng thể, mở rộng sự kết nối liên thông giữa các cấp với hệ thống quy mô quốc gia, bao gồm các nội dung sau:
- Duy trì và nâng cấp hệ thống thư điện tử theo tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước, đảm bảo cho cán bộ, công chức từ cấp xã đến cấp tỉnh có hộp thư điện tử phục vụ cho công việc.
- Tiếp tục triển khai phần mềm Quản lý văn bản và điều hành đến tất cả các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và khoảng 80% UBND cấp xã.
- Từng bước đưa các ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được các yêu cầu trong hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của các cơ quan nhà nước.
- Triển khai mở rộng hệ thống tổ chức hội nghị, giao ban điện tử đa phương tiện đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của mỗi đơn vị.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã chủ động cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin. Đồng thời trên cơ sở kết quả ứng dụng thuộc các chương trình, dự án đã được tỉnh, ngành, trung ương triển khai tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án mở rộng, đảm bảo công tác ứng dụng đạt hiệu quả cao nhất, tập trung vào các lĩnh vực:
- Tiếp nhận và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lĩnh vực tài chính - kế toán: Thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) trên địa bàn tỉnh thuộc dự án Cải cách Quản lý tài chính công; dự án hiện đại hoá thu nộp NSNN; phần mềm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; phần mềm quản lý tài sản công.
- Tiếp nhận và hoàn thiện các bộ phần mềm ứng dụng, hệ thống CSDL hỗ trợ hoạt động ngành Tài nguyên và Môi trường, quản lý khoa học công nghệ, y tế, văn hoá...
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: hệ thống thông tin báo cáo tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống thông tin quản lý công tác thuỷ lợi; thông tin dự báo sâu bệnh các loại cây trồng nông, lâm, nghiệp; thông tin quản lý tàu cá...
- Tiếp nhận và triển khai phần mềm quản lý nhà trường của Bộ GD&ĐT được triển khai sử dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục và tại sở phục vụ quản lý giáo dục. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý văn bằng chứng chỉ, thi đua khen thưởng, sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng trang thông tin điện tử cho các trường THPT, trong đó tích hợp các phần mềm thích hợp để điều hành các hoạt động của cơ quan sở cũng như của ngành, cung cấp đến người dân các dịch vụ như kiểm tra kết quả học tập tu dưỡng của con, em cũng như liên hệ với nhà trường, giáo viên thông qua môi trường mạng.
- Xây dựng CSDL công báo điện tử, cập nhật dữ liệu qua các năm, liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh.
3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin điện tử tỉnh, đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo, điều hành, công khai các hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời là kênh thông tin chính thống về tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh trên Internet; xây dựng các Website thành phần cho các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo triển khai cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cung cấp được các dịch vụ hành chính công trực tuyến cơ bản mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai ứng dụng CNTT hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành theo hướng: Bảo đảm khả năng kết nối hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet, bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục hành chính.
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống thông tin về dân cư, đất đai, nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, giáo dục, lao động thương binh và xã hội,...
III. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 dự kiến là: 151.359 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt tỷ ba trăm năm mươi chín triệu đồng).
Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: 110.219 triệu đồng
- Nguồn vốn sự nghiệp: 41.140 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp cấp tỉnh: 26.190 triệu đồng
+ Vốn sự nghiệp cấp huyện: 14.950 triệu đồng
2. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa cơ bản là nguồn ngân sách tỉnh.
- Kinh phí chi sự nghiệp cho hoạt động ứng dụng CNTT của UBND cấp huyện do ngân sách cấp huyện đảm bảo.
- Xin Trung ương hỗ trợ phần kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (theo Điểm II Mục C Điều 1 Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ).
- Các sở, ban, ngành chủ động đấu mối với các bộ, ngành Trung ương để tiếp nhận dự án và xin hỗ trợ kinh phí thực hiện ứng dụng CNTT theo đặc trưng của ngành.
- Huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp.
IV. Danh mục các nhiệm vụ, dự án: Theo phụ lục đính kèm.
V. Giải pháp thực hiện
1. Tổ chức, điều hành
- Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh trong việc triển khai công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước.
- Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
- Kết hợp chặt chẽ với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước của tỉnh Thanh Hóa có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Bảo đảm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ nhưng phải tiết kiệm và hiệu quả.
Những nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT mang tính chất trọng tâm, diện rộng, sử dụng nguồn kinh phí lớn thì lựa chọn triển khai thí điểm, sau đó đánh giá hiệu quả ứng dụng rồi mới nhân rộng mô hình cho các đơn vị còn lại.
3. Giám sát, đánh giá
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức.
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
5. Bảo đảm môi trường pháp lý
Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.
Xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo nguồn kinh phí ứng dụng CNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động.
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, dịch vụ công trực tuyến với mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được kết nối mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh. Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức có máy tính nối mạng làm việc đạt từ 80% đến 90% .
- 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được cài đặt và sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng.
- Nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp 100% các dịch vụ hành chính công được đưa lên cổng thông tin điện tử ở mức độ 2; trong đó có tối thiểu 05 dịch vụ hành chính công được cung cấp mức độ 3 trở lên; tích hợp và xây dựng Website thành phần đạt 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho các cuộc họp trên môi trường mạng của UBND tỉnh, các sở, ngành với UBND cấp huyện và các Bộ, ngành Trung ương.
- Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin cho bộ phận một cửa của UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và tổ chức.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp.
II. Nội dung kế hoạch
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Phối hợp với Bưu điện Trung ương tiếp nhận và hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức kết nối từ Trung ương tới UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Đầu tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, máy trạm, mạng máy tính, hệ thống bảo mật, an ninh mạng, phần mềm bản quyền...) bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, gồm:
+ Đảm bảo khoảng 80% UBND cấp xã được đầu tư xây dựng mạng LAN và kết nối thông suốt với mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh.
+ Nâng cấp, mở rộng mạng LAN cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo cán bộ, công chức có máy tính nối mạng để làm việc.
- Đầu tư trang thiết bị tại bộ phận một cửa, bảng điện tử cho UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm an ninh mạng của tỉnh đảm bảo tổ chức kết nối và an ninh cho mạng Tin học diện rộng của tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
a) Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cấp
Trên cơ sở kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin theo hướng tăng cường chức năng chỉ đạo, điều hành, quản lý nội dung tổng thể, mở rộng sự kết nối liên thông giữa các cấp với hệ thống quy mô quốc gia, bao gồm các nội dung sau:
- Duy trì và nâng cấp hệ thống thư điện tử theo tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước, đảm bảo cho cán bộ, công chức từ cấp xã đến cấp tỉnh có hộp thư điện tử phục vụ cho công việc.
- Tiếp tục triển khai phần mềm Quản lý văn bản và điều hành đến tất cả các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và khoảng 80% UBND cấp xã.
- Từng bước đưa các ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được các yêu cầu trong hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của các cơ quan nhà nước.
- Triển khai mở rộng hệ thống tổ chức hội nghị, giao ban điện tử đa phương tiện đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của mỗi đơn vị.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã chủ động cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin. Đồng thời trên cơ sở kết quả ứng dụng thuộc các chương trình, dự án đã được tỉnh, ngành, trung ương triển khai tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án mở rộng, đảm bảo công tác ứng dụng đạt hiệu quả cao nhất, tập trung vào các lĩnh vực:
- Tiếp nhận và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lĩnh vực tài chính - kế toán: Thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) trên địa bàn tỉnh thuộc dự án Cải cách Quản lý tài chính công; dự án hiện đại hoá thu nộp NSNN; phần mềm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; phần mềm quản lý tài sản công.
- Tiếp nhận và hoàn thiện các bộ phần mềm ứng dụng, hệ thống CSDL hỗ trợ hoạt động ngành Tài nguyên và Môi trường, quản lý khoa học công nghệ, y tế, văn hoá...
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: hệ thống thông tin báo cáo tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống thông tin quản lý công tác thuỷ lợi; thông tin dự báo sâu bệnh các loại cây trồng nông, lâm, nghiệp; thông tin quản lý tàu cá...
- Tiếp nhận và triển khai phần mềm quản lý nhà trường của Bộ GD&ĐT được triển khai sử dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục và tại sở phục vụ quản lý giáo dục. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý văn bằng chứng chỉ, thi đua khen thưởng, sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng trang thông tin điện tử cho các trường THPT, trong đó tích hợp các phần mềm thích hợp để điều hành các hoạt động của cơ quan sở cũng như của ngành, cung cấp đến người dân các dịch vụ như kiểm tra kết quả học tập tu dưỡng của con, em cũng như liên hệ với nhà trường, giáo viên thông qua môi trường mạng.
- Xây dựng CSDL công báo điện tử, cập nhật dữ liệu qua các năm, liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh.
3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin điện tử tỉnh, đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo, điều hành, công khai các hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời là kênh thông tin chính thống về tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh trên Internet; xây dựng các Website thành phần cho các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo triển khai cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cung cấp được các dịch vụ hành chính công trực tuyến cơ bản mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai ứng dụng CNTT hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành theo hướng: Bảo đảm khả năng kết nối hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet, bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục hành chính.
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống thông tin về dân cư, đất đai, nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, giáo dục, lao động thương binh và xã hội,...
III. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 dự kiến là: 151.359 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt tỷ ba trăm năm mươi chín triệu đồng).
Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: 110.219 triệu đồng
- Nguồn vốn sự nghiệp: 41.140 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp cấp tỉnh: 26.190 triệu đồng
+ Vốn sự nghiệp cấp huyện: 14.950 triệu đồng
2. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa cơ bản là nguồn ngân sách tỉnh.
- Kinh phí chi sự nghiệp cho hoạt động ứng dụng CNTT của UBND cấp huyện do ngân sách cấp huyện đảm bảo.
- Xin Trung ương hỗ trợ phần kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (theo Điểm II Mục C Điều 1 Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ).
- Các sở, ban, ngành chủ động đấu mối với các bộ, ngành Trung ương để tiếp nhận dự án và xin hỗ trợ kinh phí thực hiện ứng dụng CNTT theo đặc trưng của ngành.
- Huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp.
IV. Danh mục các nhiệm vụ, dự án: Theo phụ lục đính kèm.
V. Giải pháp thực hiện
1. Tổ chức, điều hành
- Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh trong việc triển khai công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước.
- Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
- Kết hợp chặt chẽ với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước của tỉnh Thanh Hóa có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Bảo đảm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ nhưng phải tiết kiệm và hiệu quả.
Những nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT mang tính chất trọng tâm, diện rộng, sử dụng nguồn kinh phí lớn thì lựa chọn triển khai thí điểm, sau đó đánh giá hiệu quả ứng dụng rồi mới nhân rộng mô hình cho các đơn vị còn lại.
3. Giám sát, đánh giá
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức.
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
5. Bảo đảm môi trường pháp lý
Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.
Xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo nguồn kinh phí ứng dụng CNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước.