Document: Điều 2 Thông tư 06/UB-QLKT quy định trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 06/UB-QLKT quy định trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Đối với các dự án đầu tư nói tại khoản 1 của Điều 1 trên đây, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước nhận, xem xét hồ sơ xin ưu đãi đầu tư, tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
2. Đối với các dự án đầu tư nói tại các khoản 2 và 4 của Điều 1 trên đây, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh nhận, xem xét hồ sơ xin ưu đãi đầu tư, tham khảo ý kiến của Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấp chứng nhận ưu đãi đầu tư.
3. Đối với các dự án đầu tư nói tại khoản 3 của Điều 1 trên đây, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh nhận, xem xét hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp, trong đó có đơn xin ưu đãi đầu tư, tham khảo ý kiến của Sở quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Content:
Điều 2. 1. Đối với các dự án đầu tư nói tại khoản 1 của Điều 1 trên đây, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước nhận, xem xét hồ sơ xin ưu đãi đầu tư, tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
2. Đối với các dự án đầu tư nói tại các khoản 2 và 4 của Điều 1 trên đây, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh nhận, xem xét hồ sơ xin ưu đãi đầu tư, tham khảo ý kiến của Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấp chứng nhận ưu đãi đầu tư.
3. Đối với các dự án đầu tư nói tại khoản 3 của Điều 1 trên đây, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh nhận, xem xét hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp, trong đó có đơn xin ưu đãi đầu tư, tham khảo ý kiến của Sở quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.