Document: Điều 9 Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2017/NĐ-CP cơ chế Khu Công nghệ cao Hòa Lạc mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2017/NĐ-CP cơ chế Khu Công nghệ cao Hòa Lạc mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất
Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Đối với trường hợp nhà đầu tư đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định cho thuê đất và chưa nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP.
a) Ban Quản lý xác định tiền thuê đất, miễn, giảm tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất. Thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm tiền thuê đất là thời điểm nhà đầu tư được bàn giao đất trên thực địa;
b) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng không hưởng ưu đãi thì nộp tiền thuê đất theo quy định.
2. Đối với trường hợp chủ đầu tư hạ tầng được Ban Quản lý cho thuê đất trước ngày 74/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất.
a) Ban Quản lý xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo đơn giá thuê đất hàng năm quy định tại văn bản 2703/UBND-KT ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây;
b) Số tiền chậm nộp tính từ thời điểm cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.

Content:
Điều 9. Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất
Quy định chuyển tiếp về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Đối với trường hợp nhà đầu tư đã sử dụng đất trước ngày Nghị định số 74/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định cho thuê đất và chưa nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP.
a) Ban Quản lý xác định tiền thuê đất, miễn, giảm tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất. Thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm tiền thuê đất là thời điểm nhà đầu tư được bàn giao đất trên thực địa;
b) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng không hưởng ưu đãi thì nộp tiền thuê đất theo quy định.
2. Đối với trường hợp chủ đầu tư hạ tầng được Ban Quản lý cho thuê đất trước ngày 74/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất.
a) Ban Quản lý xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo đơn giá thuê đất hàng năm quy định tại văn bản 2703/UBND-KT ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây;
b) Số tiền chậm nộp tính từ thời điểm cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.