Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 417/QĐ-TTg 2021 phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 417/QĐ-TTg 2021 phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 - 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
c) Đẩy mạnh chế biến các sản phẩm rau quả chủ lực, sản phẩm có giá trị gia tăng cao
Đẩy mạnh chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm từ nguyên liệu rau quả và từ phế phụ phẩm sau chế biến; phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân trên 10%/năm.
- Tập trung chế biến các nhóm sản phẩm chủ lực: (i) Rau quả đóng hộp; (ii) Rau quả đông lạnh; (iii) Nước ép và pure rau quả; (iv) Rau quả sấy, snack và rau quả muối.
- Chế biến đa dạng hóa sản phẩm những mặt hàng rau quả còn nhiều dư địa về thị trường mà Việt Nam có lợi thế về sản xuất và tỷ lệ đưa vào chế biến còn thấp (thanh long, bơ, vải, nhãn, mít, xoài, chuối, quả có múi, dưa hấu và các loại rau cải, su hào, cà chua, dưa chuột, cà rốt, rau gia vị...).
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ sản phẩm thô sang sản phẩm chế biến tinh; chế biến sâu, chế biến tổng hợp để tạo ra giá trị gia tăng cao (thực phẩm ăn liền, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm...).
- Phát triển chế biến rau quả đặc sản địa phương, vùng miền và sản phẩm OCOP (mỗi xã, phường một sản phẩm) nhằm ổn định, nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và kéo dài thời gian sử dụng.
- Khuyến khích chế biến phế phụ phẩm trong sản xuất, chế biến rau quả để tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường (thức ăn chăn nuôi, phân bón...); hình thành các mô hình doanh nghiệp kinh tế tuần hoàn trong ngành chế biến rau quả.

Content:
Đẩy mạnh chế biến các sản phẩm rau quả chủ lực, sản phẩm có giá trị gia tăng cao
Đẩy mạnh chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm từ nguyên liệu rau quả và từ phế phụ phẩm sau chế biến; phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân trên 10%/năm.
- Tập trung chế biến các nhóm sản phẩm chủ lực: (i) Rau quả đóng hộp; (ii) Rau quả đông lạnh; (iii) Nước ép và pure rau quả; (iv) Rau quả sấy, snack và rau quả muối.
- Chế biến đa dạng hóa sản phẩm những mặt hàng rau quả còn nhiều dư địa về thị trường mà Việt Nam có lợi thế về sản xuất và tỷ lệ đưa vào chế biến còn thấp (thanh long, bơ, vải, nhãn, mít, xoài, chuối, quả có múi, dưa hấu và các loại rau cải, su hào, cà chua, dưa chuột, cà rốt, rau gia vị...).
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ sản phẩm thô sang sản phẩm chế biến tinh; chế biến sâu, chế biến tổng hợp để tạo ra giá trị gia tăng cao (thực phẩm ăn liền, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm...).
- Phát triển chế biến rau quả đặc sản địa phương, vùng miền và sản phẩm OCOP (mỗi xã, phường một sản phẩm) nhằm ổn định, nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và kéo dài thời gian sử dụng.
- Khuyến khích chế biến phế phụ phẩm trong sản xuất, chế biến rau quả để tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường (thức ăn chăn nuôi, phân bón...); hình thành các mô hình doanh nghiệp kinh tế tuần hoàn trong ngành chế biến rau quả.