Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND năm 2013 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Y tế Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND năm 2013 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Y tế Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế tỉnh Nghệ An” giai đoạn 2013 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Lộ trình thực hiện.
Việc thực hiện Đề án là hết sức cần thiết, tuy nhiên với các hạng mục dự án nhiều và kinh phí tương đối lớn vì vậy để Đề án được triển khai hiệu quả và thành công, đề án xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể theo từng năm như sau:
...
c) Năm 2015: Triển khai các hạng mục tại các đơn vị sau:

STT

Hạng mục, Đơn vị triển khai

Tổng mức đầu tư

1

BVĐK Nam Đàn

1,218,020,000

2

BVĐK Yên Thành

1,192,520,000

3

BVĐK Nghi Lộc

1,116,020,000

4

BV ĐKKV Tây Nam

1,404,020,000

5

BVĐK Hưng Nguyên

1,129,520,000

6

BVĐK Kỳ Sơn

1,554,440,000

7

BVĐK Tương Dương

1,569,440,000

8

Bệnh viện Mắt

1,573,940,000

9

BV Chấn thương chỉnh hình

1,573,940,000

Tổng đầu tư giai đoạn 2015

12,331,860,000

5.2. Phân công trách nhiệm
1. Sở Y tế
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện có hiệu quả đề án được phê duyệt.
- Định kỳ, hàng quý tổ chức kiểm tra, giám sát báo cáo UBND tỉnh về kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đề án.
- Nghiên cứu đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề án.
- Tổng hợp kinh phí thực hiện đề án gửi Sở Tài chính thẩm định
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai các dự án cụ thể trong phạm vi đề án.
+ Chịu trách nhiệm huy động và cân đối các nguồn lực đầu tư. Bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo kịp tiến độ thực hiện đề án.
+ Chỉ đạo các Chủ đầu tư có liên quan rà soát lại các hạng mục đầu tư đã được phê duyệt thực hiện từ năm 2011 trở đi để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung nếu thấy cần thiết.
3. Sở Tài chính:
+ Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở trực thuộc sở y tế thực hiện các chế độ chính sách về tài chính.
+ Hàng năm, trên cơ sở dự kiến kinh phí thực hiện Đề án, dự toán kinh phí sự nghiệp y tế do Sở Y tế lập, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đặc thù (mua sắm, đào tạo...) báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt.
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kinh phí của chủ đầu tư trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt.
4. Sở Thông Tin và Truyền Thông
+ Hỗ trợ việc tích hợp, kết nối với cổng thông tin điện tử của tỉnh.
+ Hỗ trợ Sở Y tế trong việc xây dựng các dự án cụ thể.
+ Căn cứ lộ trình triển khai đề án để bổ sung vào kế hoạch phát triển CNTT hàng năm của tỉnh.
Các Sở, Ngành liên quan
Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tạo điều kiện cho đầu tư phát triển và thực hiện đề án.

Content:
Năm 2015: Triển khai các hạng mục tại các đơn vị sau:

STT

Hạng mục, Đơn vị triển khai

Tổng mức đầu tư

1

BVĐK Nam Đàn

1,218,020,000

2

BVĐK Yên Thành

1,192,520,000

3

BVĐK Nghi Lộc

1,116,020,000

4

BV ĐKKV Tây Nam

1,404,020,000

5

BVĐK Hưng Nguyên

1,129,520,000

6

BVĐK Kỳ Sơn

1,554,440,000

7

BVĐK Tương Dương

1,569,440,000

8

Bệnh viện Mắt

1,573,940,000

9

BV Chấn thương chỉnh hình

1,573,940,000

Tổng đầu tư giai đoạn 2015

12,331,860,000

5.2. Phân công trách nhiệm
1. Sở Y tế
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện có hiệu quả đề án được phê duyệt.
- Định kỳ, hàng quý tổ chức kiểm tra, giám sát báo cáo UBND tỉnh về kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đề án.
- Nghiên cứu đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề án.
- Tổng hợp kinh phí thực hiện đề án gửi Sở Tài chính thẩm định
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai các dự án cụ thể trong phạm vi đề án.
+ Chịu trách nhiệm huy động và cân đối các nguồn lực đầu tư. Bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo kịp tiến độ thực hiện đề án.
+ Chỉ đạo các Chủ đầu tư có liên quan rà soát lại các hạng mục đầu tư đã được phê duyệt thực hiện từ năm 2011 trở đi để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung nếu thấy cần thiết.
3. Sở Tài chính:
+ Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở trực thuộc sở y tế thực hiện các chế độ chính sách về tài chính.
+ Hàng năm, trên cơ sở dự kiến kinh phí thực hiện Đề án, dự toán kinh phí sự nghiệp y tế do Sở Y tế lập, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đặc thù (mua sắm, đào tạo...) báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt.
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kinh phí của chủ đầu tư trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt.
4. Sở Thông Tin và Truyền Thông
+ Hỗ trợ việc tích hợp, kết nối với cổng thông tin điện tử của tỉnh.
+ Hỗ trợ Sở Y tế trong việc xây dựng các dự án cụ thể.
+ Căn cứ lộ trình triển khai đề án để bổ sung vào kế hoạch phát triển CNTT hàng năm của tỉnh.
Các Sở, Ngành liên quan
Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tạo điều kiện cho đầu tư phát triển và thực hiện đề án.