Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tập thể

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tập thể

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 (dưới đây viết tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Khơi dậy ý thức tự vươn lên của các tổ chức KTTT, đồng thời có sự hỗ trợ của Nhà nước tạo điều kiện cho khu vực kinh tế này phát triển đích thực, có hiệu quả.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển kinh tế tập thể với tốc độ tăng trưởng hợp lý và bền vững; phấn đấu cùng với kinh tế nhà nước giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế của tỉnh.
- Phát triển số lượng, coi trọng củng cố nâng cao hiệu quả, mở rộng hoạt động của KTTT theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tạo việc làm và tăng thu nhập ổn định cho xã viên.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 4,5 - 5%; tỷ trọng GDP khu vực kinh tế tập thể (bao gồm cả kinh tế của các thành viên) chiếm khoảng 13,8% GDP của tỉnh; thu nhập bình quân của người lao động đến năm 2010 tăng gấp đôi so với năm 2005.
- Số lượng HTX tăng bình quân 7,2%/năm; số lượng tổ hợp tác tăng bình quân 3,2%/năm; thành lập 2-3 Liên hiệp HTX; đến năm 2010 có 70% HTX đạt loại khá.
- Lao động tăng bình quân hàng năm trong khu vực HTX 1%, tổ hợp tác 7%.
- Đến năm 2010, tỷ lệ cán bộ quản lý HTX có trình độ đại học đạt 15%; trình độ trung cấp đạt 40%. Đến năm 2008, 100% kế toán trưởng HTX có bằng trung cấp trở lên.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển theo ngành
a. Trong lĩnh vực dịch vụ:
- Củng cố và phát triển các HTX thương mại, du lịch, dịch vụ; phát triển mạng lưới siêu thị, các trung tâm giới thiệu sản phẩm của HTX, HTX thương mại ở các trung tâm cụm xã.
- Phát triển mô hình HTX đầu tư, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; HTX vệ sinh môi trường; tổ hợp tác, HTX giáo dục, y tế, văn hóa...
- Khuyến khích HTX tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX vận tải và quỹ tín dụng nhân dân. Thành lập mới các quỹ tín dụng nhân dân ở những nơi có nhu cầu.
b. Trong lĩnh vực xây dựng và tiểu thủ công nghiệp:
- Kiện toàn và nâng cao năng lực các HTX khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, thi công xây lắp;
- Phát triển loại hình HTX dịch vụ - công nghiệp;
- Gắn đổi mới phát triển các cơ sở KTTT với các chương trình khuyến công, công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, làm hạt nhân phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các cụm công nghiệp, làng nghề.
- Chú trọng thúc đẩy phát triển HTX hoạt động theo hướng đa dạng hóa sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ.
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật, năng lực tài chính, đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ.
c. Trong nông, lâm, ngư, nghiệp:
- Tiếp tục xây dựng, phát triển các tổ hợp tác, HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành; sử dụng đất đai theo hướng hiệu quả thông qua chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Khuyến khích và tạo điều kiện liên kết hợp nhất các HTX theo ngành hoặc địa bàn có quy mô, năng lực hoạt động cao hơn.
- Xây dựng mô hình HTX liên kết giữa đánh bắt với chế biến, cung cấp dịch vụ thủy sản. Quan tâm phát triển các tổ hợp tác, HTX nuôi trồng thủy sản, HTX dịch vụ nuôi trồng, HTX chế biến thủy sản.
2. Định hướng phát triển theo vùng
a. Đối với khu vực nông thôn:
- Phát triển các ngành nghề truyền thống và những ngành nghề mới để giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay trong nội bộ vùng.
- Phát triển các tổ hợp tác, HTX dịch vụ nông nghiệp tổng hợp, kinh tế trang trại và HTX kinh doanh tổng hợp, quỹ tín dụng nhân dân, HTX xây dựng, kinh doanh khai thác và quản lý chợ nông thôn theo hướng liên kết giữa sản xuất với thị trường.
b. Trên địa bàn thành phố, thị trấn:
- Chú trọng xây dựng các HTX thương mại, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và dịch vụ đa dạng của các tầng lớp dân cư khác nhau.
- Phát triển các HTX theo hướng quy mô lớn hoặc liên hiệp HTX, sử dụng công nghệ hiện đại và sản xuất tập trung; các HTX cung ứng sản phẩm đầu vào cho các khu, cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÉU
1. Giải pháp về vốn:
Thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, hạ tầng phát triển làng nghề, phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản, các chương trình mục tiêu của tỉnh và chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xóa đói giảm nghèo, khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho sản xuất, đào tạo nghề, các chương trình xã hội nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện và tiền đề cho KTTT phát triển.
Trong những năm tới cần tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn đầu tư (cả trong nước và nước ngoài); bố trí một phần vốn ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và tuyên truyền, vận động phát triển KTTT (khoảng 600 triệu đồng/năm).
2. Quản lý nhà nước về KTTT:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về KTTT, rà soát phân công nhiệm vụ giữa các sở, ngành và các địa phương; nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong nhiệm vụ quản lý KTTT. Ở các Sở có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách, ở các huyện có từ 1- 2 cán bộ theo dõi về KTTT. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch xây dựng Chi cục phát triển HTX đủ mạnh để hỗ trợ cho HTX nông nghiệp phát triển.
- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp; các quy định về quản lý, chế độ thông tin và tiêu chí đánh giá KTTT.
- Đưa chỉ tiêu phát triển KTTT vào kế hoạch kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển ngành.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thay đổi nhận thức:
- Phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện Luật HTX năm 2003, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật nhằm tạo chuyển biến về nhận thức đối với các vấn đề liên quan đến phát triển KTTT.
- Các phương tiện thông tin đại chúng tăng thời lượng và nội dung tuyên truyền các mô hình thành công, các HTX làm ăn có hiệu quả; phổ biến những kiến thức cơ bản và tình hình phát triển KTTT trên địa bàn.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến các nội dung, kế hoạch phát triển KTTT; tổ chức hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu các mô hình hợp tác hiệu quả để nhân rộng.

Content:
Khơi dậy ý thức tự vươn lên của các tổ chức KTTT, đồng thời có sự hỗ trợ của Nhà nước tạo điều kiện cho khu vực kinh tế này phát triển đích thực, có hiệu quả.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển kinh tế tập thể với tốc độ tăng trưởng hợp lý và bền vững; phấn đấu cùng với kinh tế nhà nước giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế của tỉnh.
- Phát triển số lượng, coi trọng củng cố nâng cao hiệu quả, mở rộng hoạt động của KTTT theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tạo việc làm và tăng thu nhập ổn định cho xã viên.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 4,5 - 5%; tỷ trọng GDP khu vực kinh tế tập thể (bao gồm cả kinh tế của các thành viên) chiếm khoảng 13,8% GDP của tỉnh; thu nhập bình quân của người lao động đến năm 2010 tăng gấp đôi so với năm 2005.
- Số lượng HTX tăng bình quân 7,2%/năm; số lượng tổ hợp tác tăng bình quân 3,2%/năm; thành lập 2-3 Liên hiệp HTX; đến năm 2010 có 70% HTX đạt loại khá.
- Lao động tăng bình quân hàng năm trong khu vực HTX 1%, tổ hợp tác 7%.
- Đến năm 2010, tỷ lệ cán bộ quản lý HTX có trình độ đại học đạt 15%; trình độ trung cấp đạt 40%. Đến năm 2008, 100% kế toán trưởng HTX có bằng trung cấp trở lên.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển theo ngành
a. Trong lĩnh vực dịch vụ:
- Củng cố và phát triển các HTX thương mại, du lịch, dịch vụ; phát triển mạng lưới siêu thị, các trung tâm giới thiệu sản phẩm của HTX, HTX thương mại ở các trung tâm cụm xã.
- Phát triển mô hình HTX đầu tư, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; HTX vệ sinh môi trường; tổ hợp tác, HTX giáo dục, y tế, văn hóa...
- Khuyến khích HTX tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX vận tải và quỹ tín dụng nhân dân. Thành lập mới các quỹ tín dụng nhân dân ở những nơi có nhu cầu.
b. Trong lĩnh vực xây dựng và tiểu thủ công nghiệp:
- Kiện toàn và nâng cao năng lực các HTX khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, thi công xây lắp;
- Phát triển loại hình HTX dịch vụ - công nghiệp;
- Gắn đổi mới phát triển các cơ sở KTTT với các chương trình khuyến công, công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, làm hạt nhân phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các cụm công nghiệp, làng nghề.
- Chú trọng thúc đẩy phát triển HTX hoạt động theo hướng đa dạng hóa sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ.
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật, năng lực tài chính, đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ.
c. Trong nông, lâm, ngư, nghiệp:
- Tiếp tục xây dựng, phát triển các tổ hợp tác, HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành; sử dụng đất đai theo hướng hiệu quả thông qua chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Khuyến khích và tạo điều kiện liên kết hợp nhất các HTX theo ngành hoặc địa bàn có quy mô, năng lực hoạt động cao hơn.
- Xây dựng mô hình HTX liên kết giữa đánh bắt với chế biến, cung cấp dịch vụ thủy sản. Quan tâm phát triển các tổ hợp tác, HTX nuôi trồng thủy sản, HTX dịch vụ nuôi trồng, HTX chế biến thủy sản.
2. Định hướng phát triển theo vùng
a. Đối với khu vực nông thôn:
- Phát triển các ngành nghề truyền thống và những ngành nghề mới để giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay trong nội bộ vùng.
- Phát triển các tổ hợp tác, HTX dịch vụ nông nghiệp tổng hợp, kinh tế trang trại và HTX kinh doanh tổng hợp, quỹ tín dụng nhân dân, HTX xây dựng, kinh doanh khai thác và quản lý chợ nông thôn theo hướng liên kết giữa sản xuất với thị trường.
b. Trên địa bàn thành phố, thị trấn:
- Chú trọng xây dựng các HTX thương mại, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và dịch vụ đa dạng của các tầng lớp dân cư khác nhau.
- Phát triển các HTX theo hướng quy mô lớn hoặc liên hiệp HTX, sử dụng công nghệ hiện đại và sản xuất tập trung; các HTX cung ứng sản phẩm đầu vào cho các khu, cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÉU
1. Giải pháp về vốn:
Thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, hạ tầng phát triển làng nghề, phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản, các chương trình mục tiêu của tỉnh và chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xóa đói giảm nghèo, khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho sản xuất, đào tạo nghề, các chương trình xã hội nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện và tiền đề cho KTTT phát triển.
Trong những năm tới cần tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn đầu tư (cả trong nước và nước ngoài); bố trí một phần vốn ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và tuyên truyền, vận động phát triển KTTT (khoảng 600 triệu đồng/năm).
2. Quản lý nhà nước về KTTT:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về KTTT, rà soát phân công nhiệm vụ giữa các sở, ngành và các địa phương; nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong nhiệm vụ quản lý KTTT. Ở các Sở có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách, ở các huyện có từ 1- 2 cán bộ theo dõi về KTTT. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch xây dựng Chi cục phát triển HTX đủ mạnh để hỗ trợ cho HTX nông nghiệp phát triển.
- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp; các quy định về quản lý, chế độ thông tin và tiêu chí đánh giá KTTT.
- Đưa chỉ tiêu phát triển KTTT vào kế hoạch kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển ngành.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thay đổi nhận thức:
- Phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện Luật HTX năm 2003, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật nhằm tạo chuyển biến về nhận thức đối với các vấn đề liên quan đến phát triển KTTT.
- Các phương tiện thông tin đại chúng tăng thời lượng và nội dung tuyên truyền các mô hình thành công, các HTX làm ăn có hiệu quả; phổ biến những kiến thức cơ bản và tình hình phát triển KTTT trên địa bàn.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến các nội dung, kế hoạch phát triển KTTT; tổ chức hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu các mô hình hợp tác hiệu quả để nhân rộng.