Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1699/QĐ-TTg 2018 mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1699/QĐ-TTg 2018 mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Nâng cấp, mở rộng: Tuyến đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; đường Nghi Sơn - Bãi Trành; đường 525; đường 512; đường 529; xây dựng mới: Cao tốc Bắc Nam; tuyến đường bộ ven biển; đường nối Quốc lộ 1A với đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; bố trí các nút giao thông và các tuyến đường gom đảm bảo theo quy định;
+ Đường sắt: Xây dựng mới ga trung chuyển tại xã Trường Lâm thay thế ga Khoa Trường và ga Trường Lâm kết hợp cảng cạn Depot-ICD và trung tâm logistics; nâng cấp, mở rộng ga Văn Trai (tại xã Hải Nhân) hiện tại thành ga hành khách chính nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách cho Khu kinh tế Nghi Sơn; xây dựng tuyến đường sắt nối từ ga hàng hóa tại Cảng Nghi Sơn ra ga trung chuyển tại xã Trường Lâm qua hầm chui núi Bằng Me, núi Thung; xây dựng ga đường sắt tại cảng biển tiếp giáp với Khu bến cảng container số 2; xây dựng ga hành khách đường sắt cao tốc Bắc Nam tại xã Phú Lâm;
+ Đường thủy: Mở rộng khu bến cảng container 2 về phía Đông và phía Nam hết vùng nước tỉnh Thanh Hóa; mở rộng thêm cảng biển từ phía Bắc nhà máy Lọc hóa dầu đến giáp đường Đông Tây 2; xây dựng khu phát triển dịch vụ Logistics; nạo vét luồng cảng và nâng cấp cầu cảng Nghi Sơn đáp ứng cỡ tàu từ 70.000DWT - 100.000DWT. Nâng cấp cảng Lạch Bạng kết hợp với âu tàu tránh trú bão; nạo vét luồng lạch sông Yên đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép; nạo vét luồng lạch sông Bạng, xây dựng kè dọc 2 bên sông khai thác du lịch cảnh quan ven sông Bạng; quy hoạch các tuyến du lịch trên biển và các bến thuyền du lịch tại xã Hải Thanh và khu vực đảo Biện Sơn;
+ Hàng không: Sử dụng sân bay tại huyện Thọ Xuân, khoảng cách đến Khu kinh tế Nghi Sơn khoảng 65 km.
- Giao thông đối nội
+ Đường chính đô thị có chỉ giới đường đỏ từ 27.0 m ÷ 66.0 m, gồm: Tuyến đường từ Quốc lộ 1A đi cảng Nghi Sơn; đường Đông Tây 1; đường Hải Hòa - Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; đường Bắc Nam 2; đường Tân Trường - Thanh Tân; đường Vành đai khu công nghiệp Tân Trường; ...
+ Đường liên khu vực có chỉ giới đường đỏ từ 17.5 m ÷ 96.0 m, gồm: Trục chủ đạo trung tâm đô thị; trục cảnh quan Định Hải - Hải Lĩnh; trục trung tâm phía Bắc Khu kinh tế Nghi Sơn, nối khu công nghiệp phía Bắc với khu sinh thái biển phía Đông Bắc; đường Hải Ninh - Hùng Sơn; đường Anh Sơn - Yên Mỹ; tuyến Yên Lạc 1; đường Đông đường sắt Bắc Nam; đường phía Tây đường sắt Bắc Nam; đường Hải Nhân - Xuân Lâm; đường Ninh Hải - Bình Minh; đường Hải Châu - Ngọc Lĩnh; đường Anh Sơn - Ninh Hải; đường phía Đông đường sắt cao tốc Bắc Nam; ...
+ Đường chính khu vực có chỉ giới đường đỏ từ 17.5 m ÷ 60.0 m, gồm: đường Bắc Nam 3; đường Bắc Nam 4; đường Đông Tây 2; đường Tĩnh Hải - Cảng cá; đường Hải Hòa - Bình Minh, Tân Dân - Hải Ninh; đường Bình Minh - Nguyên Bình; đường Hải Lĩnh - Bình Minh; đường Hải Châu - Hải An; Tân Dân - Hải Ninh; đường Yên Lạc 2; Hùng Sơn - Thanh Thủy; đường Triêu Dương - Hải Ninh, Hải An - Tân Dân, Các Sơn - Định Hải, Yên Mỹ 1, 2, 3; các tuyến đường chính thuộc các khu công nghiệp;...
b) San nền thoát nước
- Giải pháp san nền: Độ dốc nền thoát nước đảm bảo thoát nước mặt tốt; San lấp cục bộ, cân bằng đào đắp đối với khu vực theo nguyên tắc xử lý cục bộ tại chỗ, cân bằng đào đắp trong từng công trình. Các khu vực không tổ chức xây dựng sẽ giữ nguyên địa hình tự nhiên. Đối với các khu dân cư hiện trạng đã tương đối ổn định, khi phát triển xen cấy bổ sung xây dựng thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần quản lý cao độ nền. Nền xây dựng phải đảm bảo phối kết hài hòa với khu vực xung quanh, không ảnh hưởng tới hướng thoát nước chung của khu vực;
- Thoát nước mưa: Dùng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, thiết kế cống tự chảy và thoát ra nguồn tiếp nhận gần nhất; mạng lưới thoát nước trải đều theo mạng lưới đường.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước của Khu kinh tế Nghi Sơn: 385.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu đến năm 2025 nhu cầu dùng nước 284.000 m3/ngày đêm, sẽ lấy nước từ hồ Sông Mực, Yên Mỹ, Đồng Chùa, Hao Hao và hồ Cửa Đạt. Giai đoạn dài hạn đến năm 2035, nhu cầu dùng nước 385.000 m3/ngày đêm, lấy từ nguồn nước hồ Bái Thượng, Sông Mực, Yên Mỹ, Đồng Chùa, Hao Hao;
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Nâng công suất nhà máy nước sạch hiện có tại hồ Đồng Chùa từ 60.000 m3/ngày đêm lên thành 90.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước sạch tại hồ Quế Sơn công suất 60.000 m3/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước tại hồ Hao Hao công suất 105.000 m3/ngày đêm; xây dựng Nhà máy nước Tân Dân công suất 20.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống (nằm ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn) công suất từ 15.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm;
+ Giai đoạn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050: Nâng cấp Nhà máy nước tại hồ Hao Hao công suất từ 105.000 m3/ngày đêm lên thành 125.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống công suất từ 40.000 m3/ngày đêm lên thành 80.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Tân Dân công suất từ 20.000 m3/ngày đêm lên thành 30.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống: Đầu tư xây dựng thêm hệ thống công trình lấy, dẫn và chứa nước từ hồ Cửa Đạt về Khu kinh tế Nghi Sơn.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của Khu kinh tế Nghi Sơn giai đoạn đầu đến năm 2025: Công suất 1.303,3 MVA; dài hạn đến năm 2035, tầm nhìn đến 2050: Công suất 2.737,1 MVA;
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống điện Quốc gia khu vực miền Trung, thông qua lưới điện 500kV và 220kV;
- Lưới điện cao thế (220kV và 110kV):
+ Lưới 220kV: Xây dựng mới trạm 220 kV Nông Cống, công suất 2 x 250 MVA; Trạm 220 kV Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô công suất 2 x 250 MVA, giai đoạn 2016 - 2020 lắp 01 máy 250 MVA; giai đoạn 2021 - 2025 lắp thêm 01 máy 250 MVA; xây dựng mới đường dây 220kV từ trạm 500 kV Nghi Sơn đi trạm 220 kV Khu kinh tế Nghi Sơn, dây dẫn AC-2x330;
+ Lưới 110 kV: Được lấy nguồn từ các trạm 220 kV của Khu kinh tế Nghi Sơn phân vùng phụ tải qua các trạm trung gian 110 kV theo từng giai đoạn triển khai của khu kinh tế.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Tổng lượng nước thải đến năm 2025: 231.000 m3/ngày đêm; Tổng lượng thải đến năm 2035: 328.000 m3/ngày đêm. Mạng lưới thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt đô thị, cụm dân cư độc lập và khu du lịch sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào môi trường;
+ Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Mở rộng Khu xử lý chất thải tại xã Trường Lâm quy mô từ 60 ha lên 108,7 ha với công suất 2.500 tấn/ngày đêm phục vụ nhu cầu xử lý chất thải rắn cho toàn bộ Khu kinh tế Nghi Sơn;
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Mở rộng nghĩa trang Khu kinh tế Nghi Sơn tại khu vực sườn núi Lâm Động xã Xuân Lâm và xã Nguyên Bình khoảng 70 ha; xây dựng mới Nghĩa trang núi Bợm, quy mô khoảng 30 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Xây dựng phát triển hệ thống thông tin liên lạc của Khu kinh tế Nghi Sơn phải đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác. Hệ thống công nghệ, hạ tầng, mật độ thuê bao,... phù hợp với sự phát triển chung của cả nước;
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và một số các đơn vị khác;
- Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng, phục vụ tốt các hoạt động kinh tế - xã hội.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Nâng cấp, mở rộng: Tuyến đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; đường Nghi Sơn - Bãi Trành; đường 525; đường 512; đường 529; xây dựng mới: Cao tốc Bắc Nam; tuyến đường bộ ven biển; đường nối Quốc lộ 1A với đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; bố trí các nút giao thông và các tuyến đường gom đảm bảo theo quy định;
+ Đường sắt: Xây dựng mới ga trung chuyển tại xã Trường Lâm thay thế ga Khoa Trường và ga Trường Lâm kết hợp cảng cạn Depot-ICD và trung tâm logistics; nâng cấp, mở rộng ga Văn Trai (tại xã Hải Nhân) hiện tại thành ga hành khách chính nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách cho Khu kinh tế Nghi Sơn; xây dựng tuyến đường sắt nối từ ga hàng hóa tại Cảng Nghi Sơn ra ga trung chuyển tại xã Trường Lâm qua hầm chui núi Bằng Me, núi Thung; xây dựng ga đường sắt tại cảng biển tiếp giáp với Khu bến cảng container số 2; xây dựng ga hành khách đường sắt cao tốc Bắc Nam tại xã Phú Lâm;
+ Đường thủy: Mở rộng khu bến cảng container 2 về phía Đông và phía Nam hết vùng nước tỉnh Thanh Hóa; mở rộng thêm cảng biển từ phía Bắc nhà máy Lọc hóa dầu đến giáp đường Đông Tây 2; xây dựng khu phát triển dịch vụ Logistics; nạo vét luồng cảng và nâng cấp cầu cảng Nghi Sơn đáp ứng cỡ tàu từ 70.000DWT - 100.000DWT. Nâng cấp cảng Lạch Bạng kết hợp với âu tàu tránh trú bão; nạo vét luồng lạch sông Yên đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép; nạo vét luồng lạch sông Bạng, xây dựng kè dọc 2 bên sông khai thác du lịch cảnh quan ven sông Bạng; quy hoạch các tuyến du lịch trên biển và các bến thuyền du lịch tại xã Hải Thanh và khu vực đảo Biện Sơn;
+ Hàng không: Sử dụng sân bay tại huyện Thọ Xuân, khoảng cách đến Khu kinh tế Nghi Sơn khoảng 65 km.
- Giao thông đối nội
+ Đường chính đô thị có chỉ giới đường đỏ từ 27.0 m ÷ 66.0 m, gồm: Tuyến đường từ Quốc lộ 1A đi cảng Nghi Sơn; đường Đông Tây 1; đường Hải Hòa - Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; đường Bắc Nam 2; đường Tân Trường - Thanh Tân; đường Vành đai khu công nghiệp Tân Trường; ...
+ Đường liên khu vực có chỉ giới đường đỏ từ 17.5 m ÷ 96.0 m, gồm: Trục chủ đạo trung tâm đô thị; trục cảnh quan Định Hải - Hải Lĩnh; trục trung tâm phía Bắc Khu kinh tế Nghi Sơn, nối khu công nghiệp phía Bắc với khu sinh thái biển phía Đông Bắc; đường Hải Ninh - Hùng Sơn; đường Anh Sơn - Yên Mỹ; tuyến Yên Lạc 1; đường Đông đường sắt Bắc Nam; đường phía Tây đường sắt Bắc Nam; đường Hải Nhân - Xuân Lâm; đường Ninh Hải - Bình Minh; đường Hải Châu - Ngọc Lĩnh; đường Anh Sơn - Ninh Hải; đường phía Đông đường sắt cao tốc Bắc Nam; ...
+ Đường chính khu vực có chỉ giới đường đỏ từ 17.5 m ÷ 60.0 m, gồm: đường Bắc Nam 3; đường Bắc Nam 4; đường Đông Tây 2; đường Tĩnh Hải - Cảng cá; đường Hải Hòa - Bình Minh, Tân Dân - Hải Ninh; đường Bình Minh - Nguyên Bình; đường Hải Lĩnh - Bình Minh; đường Hải Châu - Hải An; Tân Dân - Hải Ninh; đường Yên Lạc 2; Hùng Sơn - Thanh Thủy; đường Triêu Dương - Hải Ninh, Hải An - Tân Dân, Các Sơn - Định Hải, Yên Mỹ 1, 2, 3; các tuyến đường chính thuộc các khu công nghiệp;...
b) San nền thoát nước
- Giải pháp san nền: Độ dốc nền thoát nước đảm bảo thoát nước mặt tốt; San lấp cục bộ, cân bằng đào đắp đối với khu vực theo nguyên tắc xử lý cục bộ tại chỗ, cân bằng đào đắp trong từng công trình. Các khu vực không tổ chức xây dựng sẽ giữ nguyên địa hình tự nhiên. Đối với các khu dân cư hiện trạng đã tương đối ổn định, khi phát triển xen cấy bổ sung xây dựng thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần quản lý cao độ nền. Nền xây dựng phải đảm bảo phối kết hài hòa với khu vực xung quanh, không ảnh hưởng tới hướng thoát nước chung của khu vực;
- Thoát nước mưa: Dùng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, thiết kế cống tự chảy và thoát ra nguồn tiếp nhận gần nhất; mạng lưới thoát nước trải đều theo mạng lưới đường.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước của Khu kinh tế Nghi Sơn: 385.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu đến năm 2025 nhu cầu dùng nước 284.000 m3/ngày đêm, sẽ lấy nước từ hồ Sông Mực, Yên Mỹ, Đồng Chùa, Hao Hao và hồ Cửa Đạt. Giai đoạn dài hạn đến năm 2035, nhu cầu dùng nước 385.000 m3/ngày đêm, lấy từ nguồn nước hồ Bái Thượng, Sông Mực, Yên Mỹ, Đồng Chùa, Hao Hao;
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Nâng công suất nhà máy nước sạch hiện có tại hồ Đồng Chùa từ 60.000 m3/ngày đêm lên thành 90.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước sạch tại hồ Quế Sơn công suất 60.000 m3/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước tại hồ Hao Hao công suất 105.000 m3/ngày đêm; xây dựng Nhà máy nước Tân Dân công suất 20.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống (nằm ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn) công suất từ 15.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm;
+ Giai đoạn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050: Nâng cấp Nhà máy nước tại hồ Hao Hao công suất từ 105.000 m3/ngày đêm lên thành 125.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống công suất từ 40.000 m3/ngày đêm lên thành 80.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Tân Dân công suất từ 20.000 m3/ngày đêm lên thành 30.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống: Đầu tư xây dựng thêm hệ thống công trình lấy, dẫn và chứa nước từ hồ Cửa Đạt về Khu kinh tế Nghi Sơn.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của Khu kinh tế Nghi Sơn giai đoạn đầu đến năm 2025: Công suất 1.303,3 MVA; dài hạn đến năm 2035, tầm nhìn đến 2050: Công suất 2.737,1 MVA;
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống điện Quốc gia khu vực miền Trung, thông qua lưới điện 500kV và 220kV;
- Lưới điện cao thế (220kV và 110kV):
+ Lưới 220kV: Xây dựng mới trạm 220 kV Nông Cống, công suất 2 x 250 MVA; Trạm 220 kV Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô công suất 2 x 250 MVA, giai đoạn 2016 - 2020 lắp 01 máy 250 MVA; giai đoạn 2021 - 2025 lắp thêm 01 máy 250 MVA; xây dựng mới đường dây 220kV từ trạm 500 kV Nghi Sơn đi trạm 220 kV Khu kinh tế Nghi Sơn, dây dẫn AC-2x330;
+ Lưới 110 kV: Được lấy nguồn từ các trạm 220 kV của Khu kinh tế Nghi Sơn phân vùng phụ tải qua các trạm trung gian 110 kV theo từng giai đoạn triển khai của khu kinh tế.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Tổng lượng nước thải đến năm 2025: 231.000 m3/ngày đêm; Tổng lượng thải đến năm 2035: 328.000 m3/ngày đêm. Mạng lưới thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt đô thị, cụm dân cư độc lập và khu du lịch sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào môi trường;
+ Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Mở rộng Khu xử lý chất thải tại xã Trường Lâm quy mô từ 60 ha lên 108,7 ha với công suất 2.500 tấn/ngày đêm phục vụ nhu cầu xử lý chất thải rắn cho toàn bộ Khu kinh tế Nghi Sơn;
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Mở rộng nghĩa trang Khu kinh tế Nghi Sơn tại khu vực sườn núi Lâm Động xã Xuân Lâm và xã Nguyên Bình khoảng 70 ha; xây dựng mới Nghĩa trang núi Bợm, quy mô khoảng 30 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Xây dựng phát triển hệ thống thông tin liên lạc của Khu kinh tế Nghi Sơn phải đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác. Hệ thống công nghệ, hạ tầng, mật độ thuê bao,... phù hợp với sự phát triển chung của cả nước;
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và một số các đơn vị khác;
- Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng, phục vụ tốt các hoạt động kinh tế - xã hội.