Document: Điều 2 Quyết định 1758/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ phát triển hệ thống ao hồ nhỏ xây dựng nông thôn mới Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1758/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ phát triển hệ thống ao hồ nhỏ xây dựng nông thôn mới Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực và điều phối thực hiện Đề án, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:
a) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án.
b) Tổ chức tập huấn cho các địa phương về xác định quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật, quản lý bảo trì đối với hệ thống ao, hồ nhỏ; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ theo hướng đơn giản hóa, bao gồm: Hướng dẫn hồ sơ đào ao, hồ, dự toán ca máy đào, tờ trình thẩm định, quyết định phê duyệt dự toán, hồ sơ nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
c) Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; chủ động đề xuất điều chỉnh cơ cấu đầu tư, các cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp điều kiện thực tiễn.
d) Định kỳ 06 tháng và trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện; đồng thời tham mưu UBND tỉnh thực hiện sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Đề án
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án.
b) Tham mưu UBND tỉnh lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính: Hướng dẫn các địa phương lập thủ tục thanh toán, quyết toán đối với việc thi công công trình theo quy định.
4. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong hội viên nông dân về chủ trương, chính sách này; tích cực vận động và giúp nông dân hợp tác cùng tham gia xây dựng ao hồ nhỏ theo cơ chế nêu trên; phát động phong trào thi đua nông dân hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
5. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh.
6. UBND cấp huyện:
a) Chỉ đạo UBND các xã tiến hành rà soát, tổng hợp nhu cầu đào ao, hồ nhỏ, lập danh mục đầu tư công trình và tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án tại địa phương.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn, hỗ trợ UBND các xã trong quá trình tổ chức thực hiện.
c) Chủ động lồng ghép, bố trí vốn từ ngân sách huyện và các chương trình, dự án khác tại địa phương để thực hiện Đề án;
d) Huy động vốn đầu tư từ cộng đồng, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nguồn vốn hợp pháp từ nước ngoài tham gia thực hiện Đề án.
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát, có hình thức động viên khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham gia phát triển ao, hồ nhỏ tại địa phương.
e) Báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện Đề án thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng thời phản ánh, kiến nghị, đề xuất những khó khăn, vướng mắc, bất cập (nếu có) để chỉ đạo giải quyết kịp thời.
7. UBND cấp xã:
a) Lập kế hoạch, tổng hợp số lượng đào ao, hồ nhỏ hàng năm tại xã, triển khai lấy ý kiến của cộng đồng dân cư để báo cáo UBND cấp huyện.
b) Phê duyệt dự toán đối với đào ao, hồ nhỏ thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình, nhà nước hỗ trợ ca máy”.
c) Chỉ đạo Ban quản lý cấp xã, kiểm tra, giám sát quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng, sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng đào ao, hồ nhỏ.
d) Hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng hương ước, quy ước của thôn xóm để thống nhất vận động nhân dân vùng hưởng lợi tự thực hiện việc giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình, hiến đất hoặc đóng góp đất khi đầu tư xây dựng công trình.
đ) Định kỳ công khai kế hoạch huy động, tổ chức thực hiện và kết quả đầu tư phát triển đào ao, hồ nhỏ trên địa bàn để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia quản lý, giám sát.
8. Cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi: Đề xuất nhu cầu, thỏa thuận phương án triển khai thực hiện, thực hiện giám sát cộng đồng; thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, vận hành và khai thác công trình đạt hiệu quả.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực và điều phối thực hiện Đề án, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương:
a) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án.
b) Tổ chức tập huấn cho các địa phương về xác định quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật, quản lý bảo trì đối với hệ thống ao, hồ nhỏ; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ theo hướng đơn giản hóa, bao gồm: Hướng dẫn hồ sơ đào ao, hồ, dự toán ca máy đào, tờ trình thẩm định, quyết định phê duyệt dự toán, hồ sơ nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
c) Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; chủ động đề xuất điều chỉnh cơ cấu đầu tư, các cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp điều kiện thực tiễn.
d) Định kỳ 06 tháng và trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện; đồng thời tham mưu UBND tỉnh thực hiện sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Đề án
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án.
b) Tham mưu UBND tỉnh lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính: Hướng dẫn các địa phương lập thủ tục thanh toán, quyết toán đối với việc thi công công trình theo quy định.
4. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong hội viên nông dân về chủ trương, chính sách này; tích cực vận động và giúp nông dân hợp tác cùng tham gia xây dựng ao hồ nhỏ theo cơ chế nêu trên; phát động phong trào thi đua nông dân hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
5. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh.
6. UBND cấp huyện:
a) Chỉ đạo UBND các xã tiến hành rà soát, tổng hợp nhu cầu đào ao, hồ nhỏ, lập danh mục đầu tư công trình và tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án tại địa phương.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn, hỗ trợ UBND các xã trong quá trình tổ chức thực hiện.
c) Chủ động lồng ghép, bố trí vốn từ ngân sách huyện và các chương trình, dự án khác tại địa phương để thực hiện Đề án;
d) Huy động vốn đầu tư từ cộng đồng, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nguồn vốn hợp pháp từ nước ngoài tham gia thực hiện Đề án.
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát, có hình thức động viên khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham gia phát triển ao, hồ nhỏ tại địa phương.
e) Báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện Đề án thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng thời phản ánh, kiến nghị, đề xuất những khó khăn, vướng mắc, bất cập (nếu có) để chỉ đạo giải quyết kịp thời.
7. UBND cấp xã:
a) Lập kế hoạch, tổng hợp số lượng đào ao, hồ nhỏ hàng năm tại xã, triển khai lấy ý kiến của cộng đồng dân cư để báo cáo UBND cấp huyện.
b) Phê duyệt dự toán đối với đào ao, hồ nhỏ thực hiện theo phương thức “nhân dân làm công trình, nhà nước hỗ trợ ca máy”.
c) Chỉ đạo Ban quản lý cấp xã, kiểm tra, giám sát quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng, sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng đào ao, hồ nhỏ.
d) Hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng hương ước, quy ước của thôn xóm để thống nhất vận động nhân dân vùng hưởng lợi tự thực hiện việc giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình, hiến đất hoặc đóng góp đất khi đầu tư xây dựng công trình.
đ) Định kỳ công khai kế hoạch huy động, tổ chức thực hiện và kết quả đầu tư phát triển đào ao, hồ nhỏ trên địa bàn để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia quản lý, giám sát.
8. Cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi: Đề xuất nhu cầu, thỏa thuận phương án triển khai thực hiện, thực hiện giám sát cộng đồng; thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, vận hành và khai thác công trình đạt hiệu quả.