Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1309/QĐ-UBND 2008 xây dựng phát triển khoa học công nghệ Cần Thơ đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1309/QĐ-UBND 2008 xây dựng phát triển khoa học công nghệ Cần Thơ đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển khoa học công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các nhiệm vụ cụ thể phục vụ các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010:
- Xây dựng hệ thống các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai, phát triển công nghệ - kỹ thuật cao, thẩm định và chuyển giao công nghệ đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đồng thời, đáp ứng một số nhiệm vụ liên tỉnh tiến đến cấp vùng;
- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ như: cơ sở nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo các cấp, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ, kiện toàn tổ chức cấp quản lý nhà nước và hiệp hội, phát triển vườn ươm doanh nghiệp công nghệ, phát triển khoa học công nghệ cấp cơ sở, cải thiện trình độ công nghệ doanh nghiệp chủ lực, hỗ trợ phát triển các tổ chức và doanh nghiệp khoa học - công nghệ, đa dạng hóa nguồn đầu tư khoa học công nghệ;
- Phát triển đa dạng các hoạt động khoa học công nghệ như: dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ và kỹ thuật với quy mô hoạt động cấp vùng, các hoạt động gia công, đại lý, sản xuất, cung ứng một số sản phẩm công nghệ cao chủ lực cho thành phố và vùng;
- Tham gia xây dựng một số định chế công nghệ - kỹ thuật cao như: hình thành và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao (trước năm 2010); xây dựng khu công nghệ cao và tổ hợp viện, trường hỗ trợ cho khu (sau năm 2010);
- Hình thành mô hình đạo tạo nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và kỹ thuật các cấp;
- Hình thành và phát triển mạnh các phiên chợ công nghệ (trước năm 2010), hình thành và phát triển sàn giao dịch công nghệ (sau năm 2010);
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp có liên quan đến môi trường, khai thác tài nguyên tự nhiên, sử dụng năng lượng, phòng chống thiên tai và sự cố môi trường, dự báo và giải quyết các vấn đề môi trường xã hội,... nhằm bảo đảm phát triển bền vững;
- Nghiên cứu mục tiêu, định hướng phát triển các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp hỗ trợ về khoa học, công nghệ phù hợp;
- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thường kỳ của ngành.

Content:
Các nhiệm vụ cụ thể phục vụ các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010:
- Xây dựng hệ thống các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai, phát triển công nghệ - kỹ thuật cao, thẩm định và chuyển giao công nghệ đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đồng thời, đáp ứng một số nhiệm vụ liên tỉnh tiến đến cấp vùng;
- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ như: cơ sở nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo các cấp, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ, kiện toàn tổ chức cấp quản lý nhà nước và hiệp hội, phát triển vườn ươm doanh nghiệp công nghệ, phát triển khoa học công nghệ cấp cơ sở, cải thiện trình độ công nghệ doanh nghiệp chủ lực, hỗ trợ phát triển các tổ chức và doanh nghiệp khoa học - công nghệ, đa dạng hóa nguồn đầu tư khoa học công nghệ;
- Phát triển đa dạng các hoạt động khoa học công nghệ như: dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ và kỹ thuật với quy mô hoạt động cấp vùng, các hoạt động gia công, đại lý, sản xuất, cung ứng một số sản phẩm công nghệ cao chủ lực cho thành phố và vùng;
- Tham gia xây dựng một số định chế công nghệ - kỹ thuật cao như: hình thành và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao (trước năm 2010); xây dựng khu công nghệ cao và tổ hợp viện, trường hỗ trợ cho khu (sau năm 2010);
- Hình thành mô hình đạo tạo nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và kỹ thuật các cấp;
- Hình thành và phát triển mạnh các phiên chợ công nghệ (trước năm 2010), hình thành và phát triển sàn giao dịch công nghệ (sau năm 2010);
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp có liên quan đến môi trường, khai thác tài nguyên tự nhiên, sử dụng năng lượng, phòng chống thiên tai và sự cố môi trường, dự báo và giải quyết các vấn đề môi trường xã hội,... nhằm bảo đảm phát triển bền vững;
- Nghiên cứu mục tiêu, định hướng phát triển các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp hỗ trợ về khoa học, công nghệ phù hợp;
- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thường kỳ của ngành.