Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1889/QĐ-UBND 2020 Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Sơn Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1889/QĐ-UBND 2020 Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Sơn Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung chủ yếu sau:
...
13.88

B

ĐẤT NGOÀI RANH GIỚI QUY HOẠCH

261.000

261.000

I

Đất đồi núi

256.237

256.237

II

Đất khác

4.764

4.764

C

TỔNG DIỆN TÍCH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

800.000

800.00

4.2. Giải pháp tổ chức không gian và xác định cụ thể hệ thống các khu chức năng:
4.2.1 Các khu trung tâm và công trình công cộng đô thị:
Khu trung tâm của thị trấn được bố trí tập trung và tận dụng tuyến Quốc lộ 2 hiện có, phát triển giai đoạn đầu trên quỹ đất xây dựng của hồ Trầm Ân và khu UBND xã Tứ Quận, ngoài ra các trung tâm công cộng phục vụ đơn vị ở phân bố đều trong các khu ở.
4.2.2 Khu trung tâm hành chính:
Khu trung tâm hành chính cấp huyện được bố trí tập trung tại vị trí trung tâm của thị trấn, thuận lợi cho việc kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Được bố trí nằm trong khu vực lõi của thị trấn, xung quanh là các khu chức năng vệ tinh đảm bảo tiện nghi, an ninh và mỹ quan đô thị.
4.2.3 Khu trung tâm thương mại - dịch vụ:
Bố trí các khu trung tâm thương mại - dịch vụ xen kẽ giữa các khu chức năng khác, đặc biệt là các khu ở, khu công cộng, khu công viên cây xanh...với các khối nhà có tầng cao trung bình từ 3 - 5 tầng, bố trí dọc theo các tuyến đường khu vực trung tâm, tạo điểm nhấn cảnh quan cho đô thị và thu hút đầu tư thương mại, dịch vụ.
4.2.4 Khu trung tâm cây xanh - Thể dục thể thao - Quảng trường:
- Vị trí khu Quảng trường được tận dụng từ vị trí có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho công tác san nền và giải phóng mặt bằng. Xây dựng Quảng trường là điểm trung tâm của thị trấn cũng như làm cơ sở cho việc bố trí các công trình hành chính chính trị cấp cao của huyện.
- Trung tâm thể dục thể thao: Khu vực cây xanh phía Tây khu trung tâm là nơi sẽ xây dựng công viên văn hoá. Sân thể thao trung tâm của khu vực được bố trí về phía Đông của khu trung tâm.
- Trung tâm cây xanh: khu cây xanh phía Đồi Trầm Ân và Hồ Trầm Ân kết hợp với dải cây xanh canh tác chè.
- Khu cây xanh đô thị được bố trí phân tán đều, đảm bảo bán kính phục vụ. Ngoài công viên văn hoá với chức năng trung tâm văn hoá, còn các khu vực cây xanh khác bố trí xen kẽ trong khu trung tâm và các khu ở.
- Ngoài ra, tại các khu vực dân cư sẽ bố trí các trung tâm thể dục thể thao, văn hoá cho từng khu vực.
4.2.5 Khu ở:
- Kế thừa quy hoạch chung cũ và các quy hoạch đã được phê duyệt, phát triển các khu vực đất trống hoặc dân cư thưa thớt thành các nhóm ở.
- Khu vực quy hoạch thị trấn huyện lỵ Yên Sơn bao gồm hai khu vực ở bố trí về hai phía Bắc, Nam. Các khu vực ở được bố trí với các nhóm ở linh hoạt, xen kẽ với các khu đất chức năng khác của đô thị như công cộng, dịch vụ thương mại, giáo dục, cây xanh...
4.2.6 Khu du lịch sinh thái:
- Được bố trí tập trung tại phía Đông Nam của đô thị, lợi thế về điề kiện địa hình tự nhiên và vị trí cửa ngõ của đô thị, ưu tiên đẩy mạnh phát triển khu du lịch sinh thái với hệ thống cây xanh tạo cảnh quan cho khu vực, kết hợp hình thành dải xanh ven các khu vực có địa hình mặt nước, các con suối cắt ngang qua đô thị để xuyên suốt và liền mạch với hàng lang bảo vệ nguồn nước đồng thời mang tính chất vùng đệm chuyển tiếp không gian, điều tiết khí hậu giữa các khu vực dân cư.
- Tận dụng các khoảng đất trống, khó xây dựng, những vùng đất ven suối, đồi cao sẽ được trồng cây xanh, vừa cách ly bảo vệ nguồn nước, vừa tạo thành những dải cây xanh liền mạch, chuyển tiếp không gian giữa các vùng và điều hòa khí hậu cho khu vực.
- Ngoài ra là những vùng sinh thái lâm nghiệp cùng hệ thống cây xanh cách ly tạo vùng đệm sinh thái và bảo vệ nguồn nước dọc theo các nhánh suối chính của khu vực.
5. Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1 Định hướng phát triển giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Dự kiến xây dựng mới tuyến đường tránh đô thị kéo dài đi ven theo núi phía Đông khu quy hoạch (mặt cắt 1B-1B) trùng với đường cứu hộ cứu nạn có chỉ giới đường đỏ rộng 21,0m; lòng đường hai bên rộng 6,0m mỗi bên; dải phân cách rộng 2,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 3,5m.
- Tuyến Quốc lộ 2 hiện có chuyển thành trục chính đô thị ở khu vực phía Nam dự kiến nâng cấp cải tạo và mở rộng có chỉ giới đường đỏ rộng từ 25m - 27m; lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng từ 5m - 6m.
- Hệ thống đường liên xã (mặt cắt 3 - 3) có chỉ giới đường đỏ rộng 25,0m; lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 5,0m;
b. Giao thông trong khu vực quy hoạch xây dựng:
+ Tuyến Quốc lộ 2 (mặt cắt 1A - 1A) có chỉ giới đường đỏ rộng từ 25m - 27m; lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng từ 5m - 6m.
+ Tuyến giao thông chính đô thị chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đi qua khu trung tâm thị trấn (mặt cắt 2 - 2) có chỉ giới đường đỏ rộng 38,0m; lòng đường rộng hai bên, mỗi bên 11,0m; dải phân cách rộng 4,0n; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 6,0m;
+ Tuyến đường khu vực, đường nhánh (mặt cắt 4 - 4), có chỉ giới đường đỏ rộng 20,5m; lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m;
+ Tuyến đường công nghiệp phía Tây thị trấn (mặt cắt 5 - 5), có chỉ giới đường đỏ rộng 17,5m; lòng đường rộng 7,5m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 5,0m;
+ Tuyến đường (mặt cắt 6 - 6), có chỉ giới đường đỏ rộng 13,5m; lòng đường rộng 7,5m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 3,0m.
5.2 Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a. Quy hoạch san nền:
- San nền tạo mặt bằng và độ dốc thích hợp để xây dựng công trình. Đảm bảo hướng thoát nước mặt từ trong lô đất ra các đường xung quanh.
- Đảm bảo cao độ nền xây dựng cho các khu vực xây dựng, tránh phá vỡ địa hình cảnh quan khu vực.
- Các công trình và các khu dân cư đã có giữ cốt nền hiện trạng. Khi cải tạo các công trình trong khu vực đã có mật độ xây dựng lớn, phải xem xét sao cho phù hợp với cao độ xung quanh, tránh phá vỡ cảnh quan chung và không thoát nước vào các khu vực đã có công trìnhhiện trạng.
- Hướng dốc san nền theo hướng dốc chung của địa hình từ Bắc xuống Nam.
- Cao độ nền xây dựng được phân cấp theo từng khu vực địa hình.
+ Khu vực phía Nam: Cao độ nền xây dựng từ 32m đến 38m.
+ Khu vực trung tâm thị trấn: cao độ nền dự kiến từ 40m đến 46m.
+ Khu vực phía Bắc: cao độ nền từ 40m đến 50m.
- Các khu đồi thấp: khi xây dựng cần san giật cấp để giảm khối lượng đào nền, tránh phá vỡ địa hình. Các khu vực sườn dốc cần có biện pháp gia cố mái ta luy, đề phòng biến dạng địa chất, hiện tượng trượt lở đất để đảm bảo an toàn và ổn định nền xây dựng.
- Trong từng khu vực san nền cục bộ theo địa hình khu đất, hạn chế tối đa việc đào đắp, chỉ san nền sơ bộ đến độ dốc cho phép tạo mặt bằng xây dựng, tránh phá vỡ địa hình và cảnh quan thiên nhiên.
- Tính toán khối lượng đào đắp nền cho từng ô đất quy hoạch theo phương pháp cao độ thi công trung bình. Cao độ thi công được khống chế tại các nút giao thông của khu vực.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Nước thải từ các công trình công cộng, các khu chức năng, khu dân cư sau khi qua bể xử lý sơ bộ trong từng công trình sẽ thoát ra mạng lưới cống thu gom bên ngoài công trình..
- Toàn bộ nước thải trong khu vực quy hoạch được thu gom và tập trung về trạm xử lý nước thải. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu cho phép sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Mạng lưới nước thải được thiết kế theo kiểu hỗn hợp. Nước thải sinh hoạt từ các công trình công cộng, khu chức năng, khu dân cư được thoát chung vào mạng lưới thu gom tiểu khu bằng các rãnh xây nắp đan sau đó tập trung thoát ra mạng lưới thu gom chính khu vực.
- Tại các điểm đấu nối với mạng lưới thu gom chính xây dựng các giếng tách nước và hệ thống cống bao thu nước thải dẫn về các khu xử lý . Mạng lưới thu gom nước thải được xây dựng trên cơ sở hướng dốc và từng lưu vực địa hình. Trên toàn bộ mạng lưới các tuyến cống chính tại các điểm có độ sâu chôn cống đảm bảo theo quy định, cần xây dựng các trạm bơm chuyển bậc dẫn nước lên các đoạn ống chính tiếp theo tập trung về khu xử lý theo quy hoạch.
- Tuyến cống chính sử dụng cống tròn BTCT D300mm - D500mm, các tuyến cống thu gom tiểu khu sử dụng rãnh xây nắp đan kích thước B400 - B600mm.
5.3 Quy hoạch thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước thải. Nước mưa được thu gom bằng hệ thống các tuyến cống tiểu khu trong các khu vực xây dựng sau đó tập trung ra các tuyến cống chính xây dựng dọc theo các trục giao thông chính từ đó thoát ra các hồ ao và suối hiện có trong các khu.
- Mạng lưới thoát nước mưa xây dựng theo kiểu phân tán thành từng lưu vực nhỏ theo địa hình để đảm bảo thoát nước mặt nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực xây dựng.
- Các khu vực ven sườn dốc cần xây dựng hệ thống rãnh hở đón đảm bảo không làm ảnh hưởng đến nền xây dựng cho các khu vực xung quanh.
- Xây dựng mới tuyến mương tiêu dọc theo dải cây xanh cách ly giữa đường QL 2C kéo dài và đường gom. Tuyến mương tiêu có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho toàn bộ diện tích lưu vực phía Đông trục đường QL 2 cải tạo.
- Cải tạo và mở rộng mặt cắt ngang hệ thống mương tiêu hiện có để tăng khả năng thoát nước trong các khu vực.
- Cống thoát nước sử dụng rãnh nắp đan và cống hộp BTCT kích thước BxH=0,4x0,6m đến BxH=1,0x1,0m xây dựng dọc theo vỉa hè đường giao thông theo quy hoạch.
- Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ: Tuyến cống, giếng thu nước, giếng thăm và cửa xả.
5.4 Quy hoạch cấp nước:
- Mạng lưới đường ống dẫn và phân phối nước sử dụng ống gang và được tổ chức theo hệ thống mạng vòng kết hợp nhánh, đảm bảo phân bố đến toàn bộ khu dân cư và vùng dự kiến phát triển cũng như dự kiến xây dựng khu công nghiệp sau này. Phân bổ lưu lượng nút tính toán theo sự phân bố dân cư khu vực trung tâm và toàn bộ thị trấn cũng như các công trình chức năng.
- Xây dựng hệ thống đường ống truyền dẫn từ trạm cấp nước phân bố tới các khu quy hoạch trong toàn thị trấn. Các tuyến ống truyền dẫn D110-D250mm chạy dọc theo các trục giao thông chính (mặt cắt 1A-1A và mặt cắt 2-2) nối với nhau thành các vòng chính cho toàn khu quy hoạch đảm bảo cấp nước đến các khu vực tiêu thụ nước.
- Áp lực cấp nước cho các điểm tiêu thụ được điều hoà bằng áp lực của trạm bơm cấp 2 theo thời gian dùng nước trong ngày.
- Các tuyến ống cấp nước phân phối chính đường kính D110mm - D150mm được thiết kế dạng hỗn hợp để đảm bảo cấp nước đến chân công trình chức năng trong toàn thị trấn.
- Xây dựng hệ thống van, khoá kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật và tại các nút giao cắt và điểm đấu nối trên mạng lưới các tuyến ống cấp nước chính.
- Các tuyến ống dịch vụ được cấp cho các nhóm ở, và cấp đến chân các công trình chức năng sẽ được tính toán và thiết kế cụ thể ở giai đoạn sau.
- Xây dựng bổ sung các tuyến ống dịch vụ cấp nước đến các khu dân cư hiện có dọc theo các đường ngõ xóm cải tạo.
*Cấp nước cứu hoả:
- Hệ thống cấp nước cứu hoả xây dựng kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hoả đặt trên các tuyến ống chính D110-150mm. khoảng cách các họng từ 100-150m đặt tại các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho sử dụng và sửa chữa khi có sự cố.
5.5 Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp chính: từ hệ thống cấp điện của khu vực.
- Mạng lưới trung áp trong giai đoạn đầu dự kiến sử dụng ở 2 cấp điện áp 10KV và 35KV.
- Các tuyến cáp trung áp đi trong khu vực đô thị đi trên cột bê tông li tâm, dọc theo đường quy hoạch và có hành lang cách ly theo quy định. Khu vực trung tâm và các khu công cộng có thể đi ngầm để đảm bảo cảnh quan đô thị và an toàn. Các khu vực ngoài đô thị cho phép đi nổi trên cột và có hành lang cách ly theo quy định.
- Các trạm biến áp đang sử dụng cấp cho các khu dân cư hiện có vẫn giữ nguyên công suất và hướng cấp cho các khu dân cư. Trong giai đoạn sau khi các khu dân cư được hình thành theo quy hoạch cần thay thế bằng các trạm kios để đảm bảo mỹ quan và an toàn.
- Các trạm biến áp xây mới sử dụng loại trạm trụ, trạm kios. Dung lượng trạm từ 150KVA-560KVA. Vị trí trạm là trung tâm các phụ tải tiêu thụ, gần đường giao thông để thuận tiện cho quản lý và sửa chữa.
5.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Hệ thống mạng thông tin và các dịch vụ của khu vực quy hoạch được đấu nối với mạng lưới thông tin chung của toàn tỉnh.
- Xây dưng mở rộng đài trạm, bưu cục, điểm văn hoá xã mới đến các khu vực dân cư để đảm bảo yêu cầu phát triển hệ thống thông tin liên lạc và các loại hình dịch vụ cho tương lai.
5.7 Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tương lai, giai đoạn sau 2025 khi đô thị hình thành và phát triển cần tính đến phương án xây dựng nhà máy xử lý và chế biến rác quy mô nhỏ đáp ứng cho yêu cầu xử lý rác đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Từng khu dân cư, khu công cộng xây dựng các điểm tập kết rác trong ngày. Cuối ngày sẽ có xe thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp rác theo quy định
- Đề xuất ngay từ giai đoạn thu gom cần tiến hành phân loại rác thành 2 loại: chất thải rắn vô cơ và hữu cơ để có các biện pháp xử lý trước khi chôn lấp.

Content:
13.88

B

ĐẤT NGOÀI RANH GIỚI QUY HOẠCH

261.000

261.000

I

Đất đồi núi

256.237

256.237

II

Đất khác

4.764

4.764

C

TỔNG DIỆN TÍCH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

800.000

800.00

4.2. Giải pháp tổ chức không gian và xác định cụ thể hệ thống các khu chức năng:
4.2.1 Các khu trung tâm và công trình công cộng đô thị:
Khu trung tâm của thị trấn được bố trí tập trung và tận dụng tuyến Quốc lộ 2 hiện có, phát triển giai đoạn đầu trên quỹ đất xây dựng của hồ Trầm Ân và khu UBND xã Tứ Quận, ngoài ra các trung tâm công cộng phục vụ đơn vị ở phân bố đều trong các khu ở.
4.2.2 Khu trung tâm hành chính:
Khu trung tâm hành chính cấp huyện được bố trí tập trung tại vị trí trung tâm của thị trấn, thuận lợi cho việc kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Được bố trí nằm trong khu vực lõi của thị trấn, xung quanh là các khu chức năng vệ tinh đảm bảo tiện nghi, an ninh và mỹ quan đô thị.
4.2.3 Khu trung tâm thương mại - dịch vụ:
Bố trí các khu trung tâm thương mại - dịch vụ xen kẽ giữa các khu chức năng khác, đặc biệt là các khu ở, khu công cộng, khu công viên cây xanh...với các khối nhà có tầng cao trung bình từ 3 - 5 tầng, bố trí dọc theo các tuyến đường khu vực trung tâm, tạo điểm nhấn cảnh quan cho đô thị và thu hút đầu tư thương mại, dịch vụ.
4.2.4 Khu trung tâm cây xanh - Thể dục thể thao - Quảng trường:
- Vị trí khu Quảng trường được tận dụng từ vị trí có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho công tác san nền và giải phóng mặt bằng. Xây dựng Quảng trường là điểm trung tâm của thị trấn cũng như làm cơ sở cho việc bố trí các công trình hành chính chính trị cấp cao của huyện.
- Trung tâm thể dục thể thao: Khu vực cây xanh phía Tây khu trung tâm là nơi sẽ xây dựng công viên văn hoá. Sân thể thao trung tâm của khu vực được bố trí về phía Đông của khu trung tâm.
- Trung tâm cây xanh: khu cây xanh phía Đồi Trầm Ân và Hồ Trầm Ân kết hợp với dải cây xanh canh tác chè.
- Khu cây xanh đô thị được bố trí phân tán đều, đảm bảo bán kính phục vụ. Ngoài công viên văn hoá với chức năng trung tâm văn hoá, còn các khu vực cây xanh khác bố trí xen kẽ trong khu trung tâm và các khu ở.
- Ngoài ra, tại các khu vực dân cư sẽ bố trí các trung tâm thể dục thể thao, văn hoá cho từng khu vực.
4.2.5 Khu ở:
- Kế thừa quy hoạch chung cũ và các quy hoạch đã được phê duyệt, phát triển các khu vực đất trống hoặc dân cư thưa thớt thành các nhóm ở.
- Khu vực quy hoạch thị trấn huyện lỵ Yên Sơn bao gồm hai khu vực ở bố trí về hai phía Bắc, Nam. Các khu vực ở được bố trí với các nhóm ở linh hoạt, xen kẽ với các khu đất chức năng khác của đô thị như công cộng, dịch vụ thương mại, giáo dục, cây xanh...
4.2.6 Khu du lịch sinh thái:
- Được bố trí tập trung tại phía Đông Nam của đô thị, lợi thế về điề kiện địa hình tự nhiên và vị trí cửa ngõ của đô thị, ưu tiên đẩy mạnh phát triển khu du lịch sinh thái với hệ thống cây xanh tạo cảnh quan cho khu vực, kết hợp hình thành dải xanh ven các khu vực có địa hình mặt nước, các con suối cắt ngang qua đô thị để xuyên suốt và liền mạch với hàng lang bảo vệ nguồn nước đồng thời mang tính chất vùng đệm chuyển tiếp không gian, điều tiết khí hậu giữa các khu vực dân cư.
- Tận dụng các khoảng đất trống, khó xây dựng, những vùng đất ven suối, đồi cao sẽ được trồng cây xanh, vừa cách ly bảo vệ nguồn nước, vừa tạo thành những dải cây xanh liền mạch, chuyển tiếp không gian giữa các vùng và điều hòa khí hậu cho khu vực.
- Ngoài ra là những vùng sinh thái lâm nghiệp cùng hệ thống cây xanh cách ly tạo vùng đệm sinh thái và bảo vệ nguồn nước dọc theo các nhánh suối chính của khu vực.
5. Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1 Định hướng phát triển giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Dự kiến xây dựng mới tuyến đường tránh đô thị kéo dài đi ven theo núi phía Đông khu quy hoạch (mặt cắt 1B-1B) trùng với đường cứu hộ cứu nạn có chỉ giới đường đỏ rộng 21,0m; lòng đường hai bên rộng 6,0m mỗi bên; dải phân cách rộng 2,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 3,5m.
- Tuyến Quốc lộ 2 hiện có chuyển thành trục chính đô thị ở khu vực phía Nam dự kiến nâng cấp cải tạo và mở rộng có chỉ giới đường đỏ rộng từ 25m - 27m; lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng từ 5m - 6m.
- Hệ thống đường liên xã (mặt cắt 3 - 3) có chỉ giới đường đỏ rộng 25,0m; lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 5,0m;
b. Giao thông trong khu vực quy hoạch xây dựng:
+ Tuyến Quốc lộ 2 (mặt cắt 1A - 1A) có chỉ giới đường đỏ rộng từ 25m - 27m; lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng từ 5m - 6m.
+ Tuyến giao thông chính đô thị chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đi qua khu trung tâm thị trấn (mặt cắt 2 - 2) có chỉ giới đường đỏ rộng 38,0m; lòng đường rộng hai bên, mỗi bên 11,0m; dải phân cách rộng 4,0n; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 6,0m;
+ Tuyến đường khu vực, đường nhánh (mặt cắt 4 - 4), có chỉ giới đường đỏ rộng 20,5m; lòng đường rộng 10,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m;
+ Tuyến đường công nghiệp phía Tây thị trấn (mặt cắt 5 - 5), có chỉ giới đường đỏ rộng 17,5m; lòng đường rộng 7,5m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 5,0m;
+ Tuyến đường (mặt cắt 6 - 6), có chỉ giới đường đỏ rộng 13,5m; lòng đường rộng 7,5m; vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 3,0m.
5.2 Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a. Quy hoạch san nền:
- San nền tạo mặt bằng và độ dốc thích hợp để xây dựng công trình. Đảm bảo hướng thoát nước mặt từ trong lô đất ra các đường xung quanh.
- Đảm bảo cao độ nền xây dựng cho các khu vực xây dựng, tránh phá vỡ địa hình cảnh quan khu vực.
- Các công trình và các khu dân cư đã có giữ cốt nền hiện trạng. Khi cải tạo các công trình trong khu vực đã có mật độ xây dựng lớn, phải xem xét sao cho phù hợp với cao độ xung quanh, tránh phá vỡ cảnh quan chung và không thoát nước vào các khu vực đã có công trìnhhiện trạng.
- Hướng dốc san nền theo hướng dốc chung của địa hình từ Bắc xuống Nam.
- Cao độ nền xây dựng được phân cấp theo từng khu vực địa hình.
+ Khu vực phía Nam: Cao độ nền xây dựng từ 32m đến 38m.
+ Khu vực trung tâm thị trấn: cao độ nền dự kiến từ 40m đến 46m.
+ Khu vực phía Bắc: cao độ nền từ 40m đến 50m.
- Các khu đồi thấp: khi xây dựng cần san giật cấp để giảm khối lượng đào nền, tránh phá vỡ địa hình. Các khu vực sườn dốc cần có biện pháp gia cố mái ta luy, đề phòng biến dạng địa chất, hiện tượng trượt lở đất để đảm bảo an toàn và ổn định nền xây dựng.
- Trong từng khu vực san nền cục bộ theo địa hình khu đất, hạn chế tối đa việc đào đắp, chỉ san nền sơ bộ đến độ dốc cho phép tạo mặt bằng xây dựng, tránh phá vỡ địa hình và cảnh quan thiên nhiên.
- Tính toán khối lượng đào đắp nền cho từng ô đất quy hoạch theo phương pháp cao độ thi công trung bình. Cao độ thi công được khống chế tại các nút giao thông của khu vực.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Nước thải từ các công trình công cộng, các khu chức năng, khu dân cư sau khi qua bể xử lý sơ bộ trong từng công trình sẽ thoát ra mạng lưới cống thu gom bên ngoài công trình..
- Toàn bộ nước thải trong khu vực quy hoạch được thu gom và tập trung về trạm xử lý nước thải. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu cho phép sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Mạng lưới nước thải được thiết kế theo kiểu hỗn hợp. Nước thải sinh hoạt từ các công trình công cộng, khu chức năng, khu dân cư được thoát chung vào mạng lưới thu gom tiểu khu bằng các rãnh xây nắp đan sau đó tập trung thoát ra mạng lưới thu gom chính khu vực.
- Tại các điểm đấu nối với mạng lưới thu gom chính xây dựng các giếng tách nước và hệ thống cống bao thu nước thải dẫn về các khu xử lý . Mạng lưới thu gom nước thải được xây dựng trên cơ sở hướng dốc và từng lưu vực địa hình. Trên toàn bộ mạng lưới các tuyến cống chính tại các điểm có độ sâu chôn cống đảm bảo theo quy định, cần xây dựng các trạm bơm chuyển bậc dẫn nước lên các đoạn ống chính tiếp theo tập trung về khu xử lý theo quy hoạch.
- Tuyến cống chính sử dụng cống tròn BTCT D300mm - D500mm, các tuyến cống thu gom tiểu khu sử dụng rãnh xây nắp đan kích thước B400 - B600mm.
5.3 Quy hoạch thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước thải. Nước mưa được thu gom bằng hệ thống các tuyến cống tiểu khu trong các khu vực xây dựng sau đó tập trung ra các tuyến cống chính xây dựng dọc theo các trục giao thông chính từ đó thoát ra các hồ ao và suối hiện có trong các khu.
- Mạng lưới thoát nước mưa xây dựng theo kiểu phân tán thành từng lưu vực nhỏ theo địa hình để đảm bảo thoát nước mặt nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực xây dựng.
- Các khu vực ven sườn dốc cần xây dựng hệ thống rãnh hở đón đảm bảo không làm ảnh hưởng đến nền xây dựng cho các khu vực xung quanh.
- Xây dựng mới tuyến mương tiêu dọc theo dải cây xanh cách ly giữa đường QL 2C kéo dài và đường gom. Tuyến mương tiêu có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho toàn bộ diện tích lưu vực phía Đông trục đường QL 2 cải tạo.
- Cải tạo và mở rộng mặt cắt ngang hệ thống mương tiêu hiện có để tăng khả năng thoát nước trong các khu vực.
- Cống thoát nước sử dụng rãnh nắp đan và cống hộp BTCT kích thước BxH=0,4x0,6m đến BxH=1,0x1,0m xây dựng dọc theo vỉa hè đường giao thông theo quy hoạch.
- Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ: Tuyến cống, giếng thu nước, giếng thăm và cửa xả.
5.4 Quy hoạch cấp nước:
- Mạng lưới đường ống dẫn và phân phối nước sử dụng ống gang và được tổ chức theo hệ thống mạng vòng kết hợp nhánh, đảm bảo phân bố đến toàn bộ khu dân cư và vùng dự kiến phát triển cũng như dự kiến xây dựng khu công nghiệp sau này. Phân bổ lưu lượng nút tính toán theo sự phân bố dân cư khu vực trung tâm và toàn bộ thị trấn cũng như các công trình chức năng.
- Xây dựng hệ thống đường ống truyền dẫn từ trạm cấp nước phân bố tới các khu quy hoạch trong toàn thị trấn. Các tuyến ống truyền dẫn D110-D250mm chạy dọc theo các trục giao thông chính (mặt cắt 1A-1A và mặt cắt 2-2) nối với nhau thành các vòng chính cho toàn khu quy hoạch đảm bảo cấp nước đến các khu vực tiêu thụ nước.
- Áp lực cấp nước cho các điểm tiêu thụ được điều hoà bằng áp lực của trạm bơm cấp 2 theo thời gian dùng nước trong ngày.
- Các tuyến ống cấp nước phân phối chính đường kính D110mm - D150mm được thiết kế dạng hỗn hợp để đảm bảo cấp nước đến chân công trình chức năng trong toàn thị trấn.
- Xây dựng hệ thống van, khoá kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật và tại các nút giao cắt và điểm đấu nối trên mạng lưới các tuyến ống cấp nước chính.
- Các tuyến ống dịch vụ được cấp cho các nhóm ở, và cấp đến chân các công trình chức năng sẽ được tính toán và thiết kế cụ thể ở giai đoạn sau.
- Xây dựng bổ sung các tuyến ống dịch vụ cấp nước đến các khu dân cư hiện có dọc theo các đường ngõ xóm cải tạo.
*Cấp nước cứu hoả:
- Hệ thống cấp nước cứu hoả xây dựng kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hoả đặt trên các tuyến ống chính D110-150mm. khoảng cách các họng từ 100-150m đặt tại các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho sử dụng và sửa chữa khi có sự cố.
5.5 Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp chính: từ hệ thống cấp điện của khu vực.
- Mạng lưới trung áp trong giai đoạn đầu dự kiến sử dụng ở 2 cấp điện áp 10KV và 35KV.
- Các tuyến cáp trung áp đi trong khu vực đô thị đi trên cột bê tông li tâm, dọc theo đường quy hoạch và có hành lang cách ly theo quy định. Khu vực trung tâm và các khu công cộng có thể đi ngầm để đảm bảo cảnh quan đô thị và an toàn. Các khu vực ngoài đô thị cho phép đi nổi trên cột và có hành lang cách ly theo quy định.
- Các trạm biến áp đang sử dụng cấp cho các khu dân cư hiện có vẫn giữ nguyên công suất và hướng cấp cho các khu dân cư. Trong giai đoạn sau khi các khu dân cư được hình thành theo quy hoạch cần thay thế bằng các trạm kios để đảm bảo mỹ quan và an toàn.
- Các trạm biến áp xây mới sử dụng loại trạm trụ, trạm kios. Dung lượng trạm từ 150KVA-560KVA. Vị trí trạm là trung tâm các phụ tải tiêu thụ, gần đường giao thông để thuận tiện cho quản lý và sửa chữa.
5.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Hệ thống mạng thông tin và các dịch vụ của khu vực quy hoạch được đấu nối với mạng lưới thông tin chung của toàn tỉnh.
- Xây dưng mở rộng đài trạm, bưu cục, điểm văn hoá xã mới đến các khu vực dân cư để đảm bảo yêu cầu phát triển hệ thống thông tin liên lạc và các loại hình dịch vụ cho tương lai.
5.7 Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tương lai, giai đoạn sau 2025 khi đô thị hình thành và phát triển cần tính đến phương án xây dựng nhà máy xử lý và chế biến rác quy mô nhỏ đáp ứng cho yêu cầu xử lý rác đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Từng khu dân cư, khu công cộng xây dựng các điểm tập kết rác trong ngày. Cuối ngày sẽ có xe thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp rác theo quy định
- Đề xuất ngay từ giai đoạn thu gom cần tiến hành phân loại rác thành 2 loại: chất thải rắn vô cơ và hữu cơ để có các biện pháp xử lý trước khi chôn lấp.