Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1352/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sìn Hồ Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1352/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sìn Hồ Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
9.14

14.0

7,57

4,8

10,19

4,1

4

Dịch vụ, du lịch

0.00

100,00

174,43

5

Trung tâm y tế

1.80

3,00

3,00

6

Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao

0.35

3,02

3,31

7

Cây xanh sử dụng hạn chế

0.00

0,00

0,00

8

Cây xanh chuyên dùng

0.00

40,00

87,87

9

Di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

0.00

2,00

2,00

10

Đất dự trữ phát triển

0.00

0,00

30,23

11

An ninh

1.77

2,72

2,96

12

Quốc Phòng

5.04

5,04

8,12

13

Giao thông đối ngoại

9.03

13.8

18,37

5,6

11,7

18,37

3,5

7,3

14

Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

0.00

0,00

0,00

B

Khu nông nghiệp và chức năng khác

1,862.39

1.648,67

1.447,95

1

Sản xuất nông nghiệp

334.36

445,65

405,65

1.1

Đất sản xuất tập trung

408,06

368,06

1.2

Đất sản xuất xen kẹp trong khu ở

37,58

37,58

2

Rừng sản xuất

26.27

44,44

68,80

3

Rừng phòng hộ

457.69

456,59

456,59

4

Nuôi trồng thủy sản

0

0

0

5

Chưa sử dụng

982.85

640,40

454,42

6

Hồ, ao, đầm

53.17

54,37

54,37

7

Sông, suối, kênh, rạch

8.05

7,22

8,12

6.5. Thiết kế đô thị
Vùng kiến trúc cảnh quan của đô thị được hình thành và phân chia theo cơ cấu các khu chức năng của thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận bao gồm:
- Khu vực hiện hữu: Gồm trung tâm hành chính cũ, trung tâm y tế, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ, các khu dân cư hiện trạng, khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp ... Không gian kiến trúc của các trung tâm hành chính, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ là các tổ hợp công trình đã được xây dựng ổn định và tương đối tập trung tại vị trí trung tâm thị trấn. Khu vực phụ cận công trình phân tán, mật độ thấp. Các công trình phục vụ cho đô thị và toàn huyện chủ yếu bám dọc tỉnh lộ 128, tỉnh lộ 129.
- Khu vực dự kiến phát triển mới: Khu trung tâm hành chính mới, trung tâm văn hóa thể dục thể thao mới, các khu du lịch, trung tâm thương mại mới, khu vực cửa ngõ, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp chế biến nông sản, dược liệu, các khu vực dân cư mới gắn với các khu chức năng hiện hữu của đô thị ... Các khu vực xây mới gắn kết với khu ở hiện hữu cải tạo nâng cấp, xen cấy công trình ở mức độ cho phép đối với các chỉ tiêu về các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đô thị loại V ở giai đoạn đến năm 2025 và theo tiêu chuẩn đô thị loại IV ở giai đoạn đến năm 2030, năm 2035.
- Khu vực cảnh quan thiên nhiên: Bao gồm rừng tự nhiên, rừng sản xuất, đồi núi, hồ, suối, khu vực đất sản xuất nông nghiệp. Cảnh quan thiên nhiên khu vực Sìn Hồ và vùng phụ cận rất đa dạng, là điều kiện thuận lợi để tạo lập hình ảnh đô thị du lịch, sinh thái, trải nghiệm khám phá ...
- Khu vực cảnh quan nhân tạo: Được hình thành phát triển suốt chiều dài lịch sử của vùng đất Sìn Hồ đến nay có được là tất cả các công trình trên địa bàn như trụ sở cơ quan, trường học, y tế, văn hóa, các điểm dân cư, khu vui chơi giải trí…
- Khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù: Bao gồm hệ thống suối, nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất, hồ cảnh quan, công trình an ninh quốc phòng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ... Yêu cầu khi xây dựng, phát triển các công trình và khu chức năng mới cho đô thị, phải đảm bảo an ninh quốc phòng, ứng phó với biến đổi khí hậu, không được làm ảnh hưởng đến nguồn nước, khả năng thoát nước mặt, cấp nước sản xuất của các khu vực hiện hữu, gây ngập úng, trượt, sạt lở đất .... Các khu vực sản xuất TTCN phải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của các đối tượng gây ô nhiễm.
- Khu vực hạn chế, cấm xây dựng: Cấm các hoạt động xây dựng trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất an ninh, quốc phòng, khu vực phòng thủ, hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ nguồn tài nguyên nước, khu vực ven các suối và hồ cảnh quan, khu vực có nguy cơ sạt lở không ổn định nền đất để bảo vệ sự đa dạng sinh học, môi trường sinh thái.
6.6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.6.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa a) Giải pháp san nền:
- Cao độ nền khống chế cho toàn đô thị Hxd ≥ +1.515,0m.
Khu vực xây dựng cải tạo hiện trạng: Đối với những khu vực đã có mật độ xây dựng tương đối cao, có cốt nền tương đối ổn định, công tác quy hoạch chiều cao về cơ bản sẽ được giữ nguyên theo cao độ hiện có. Chỉ san gạt cục bộ tại những khu vực đất thấp và đồi cao để đáp ứng yêu cầu và phù hợp giữa nền khu vực hiện trạng với khu vực phát triển mới, kết nối tốt hạ tầng kỹ thuật khu hiện trạng và khu xây mới, phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước, hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập úng.
Khu vực xây dựng mới: Triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên, sử dụng tối đa những mặt tốt của điều kiện tự nhiên. Tận dụng địa hình sẵn có, giữ lại những vùng cây xanh và những lớp đất màu để đạt hiệu quả cao về mặt kiến trúc cảnh quan kinh tế, tôn nền đảm bảo tuân thủ cao độ nền khống chế và kết nối hạ tầng tốt với khu vực hiện trạng, không xảy ra ngập úng.
b) Giải pháp thoát nước mưa
Mạng lưới thoát nước của các khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý.
Các khu xây dựng mới dùng hệ thống thoát riêng hoàn toàn.
Giai đoạn đến năm 2030, tập trung cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải khu vực đã xây dựng hiện hữu; xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng đối với khu vực xây dựng mới ở khu vực trung tâm thị trấn.
Giai đoạn đến năm 2035, hoàn thiện toàn bộ hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Khu vực nghiên cứu được chia ra làm 2 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Lưu vực phía Bắc khu vực quy hoạch. Diện tích lưu vực trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.025,77ha. Trục thoát nước chính là suối Hoàng Hồ.
+ Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam khu vực quy hoạch. Diện tích lưu vực khoảng 950,51ha. Trục chính thoát nước là hồ Thủy lợi Sà Dề Phìn.
6.6.2. Quy hoạch giao thông
...
c) Bến xe: Bến xe khách huyện đã được xây dựng tại trung tâm thị trấn, quy mô diện tích 6.486,6m2.
6.6.3. Quy hoạch cấp điện và năng lượng
a) Nguồn điện:
Dự kiến trạm 110KV Sìn Hồ xây được mới (nằm ngoài ranh giới quy hoạch) công suất giai đoạn đến năm 2030: 25MVA, công suất giai đoạn đến năm 2035: 2x25MVA. Sau khi trạm được xây dựng, đưa vào vận hành sẽ là nguồn điện cung cấp cho khu vực quy hoạch.
b) Quy hoạch các giai đoạn:
* Lưới điện trung thế:
- Giai đoạn đầu (đến năm 2030):
+ Các tuyến 22 kV xây mới đi ngầm theo tiêu chuẩn đường dây 22kV từ trạm 110KV Sìn Hồ. Dây dẫn lưới điện 22kV xây mới sử dụng dây XLPE.
+ Lưới 35kV hiện có: Cải tạo lưới 35KV hiện có theo tiêu chuẩn đường dây 22KV. Tuyến không cắt qua khu dân cư có thể đi nổi.
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Cải tạo, chuyển lưới điện 35kV về vận hành lưới 22kV đi ngầm. Tuyến không cắt qua khu dân cư có thể đi nổi.
+ Xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới, dây dẫn của lưới điện 22kV sử dụng dây XLPE với tiết diện 185 mm2.
* Lưới điện hạ thế 0,4kV:
- Lưới điện hạ thế đi ngầm, sử dụng dây dẫn XLPE đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn XLPE với khu vực hiện trạng cải tạo. Trạm hạ thế đặt ở trung tâm của các phụ tải điện.
- Lưới 0,4 kV tổ chức theo mạng hình tia dùng cáp đi ngầm
+ Đường trục: Dùng dây XLPE (4x70) đến dây XLPE (4x120)
+ Đường nhánh: Dùng dây XLPE (4x50) đến dây XLPE (4x70)
+ Các tuyến đường dây 0,4 KV trục chính không dài quá 400m.
* Lưới điện chiếu sáng:
- Toàn bộ các đường có mặt cắt ≥3,5 m đều được chiếu sáng. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt ≥10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách.
- Chiếu sáng trục đường trung tâm dùng đèn chùm hai bên hè đường và điều khiển tự động.
* Trạm hạ áp 35(22)/0,4kV:
- Cải tạo, nâng công suất các trạm hạ áp hiện có, chuyển đổi dần các trạm 35/0,4kV về vận hành 22/0,4kV.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của trong khu vực nghiên cứu các trạm lưới 35(22)/0,4kV và 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Máy biến áp dùng loại 3 pha đặt trên cột hoặc trạm kios có công suất từ 100kVA đến 560kVA. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo ≤ 500 m.
6.6.4. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, hạ tầng viễn thông thụ động
a) Giai đoạn đến năm 2030:
* Bưu chính:
Duy trì hoạt động của bưu cục cấp II (Bưu điện huyện Sìn Hồ) hiện có, tiếp tục phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai, mở rộng mạng lưới điểm phục vụ bằng các điểm đại lý bưu điện, kiot bưu điện tại các điểm dân cư.
Duy trì tuyến thứ cấp III từ thành phố Lai Châu - Bưu điện huyện Sìn Hồ - Bưu điện huyện Phong Thổ, tần suất 1 chuyến/ngày.
Dịch vụ bưu chính: phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính.
* Viễn thông:
Hệ thống chuyển mạch: Cần 01 tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access dung lượng 8.000 thuê bao (lines), kết nối với HOST nằm tại Bưu điện huyện Sìn Hồ hiện có (HOST đặt trong khu vực nghiên cứu). Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp quang chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST. Sử dụng cáp quang 24 FO tốc độ truyền dẫn STM - 4 (622 Mbps).
Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện có.
Mạng truyền thanh: Hiện khu vực đã có 1 đài truyền thanh tiếp sóng của đài phát thanh tỉnh Lai Châu.
Mạng ngoại vi: Phát triển mạng ngoại vi phải đồng bộ với quy hoạch chung của khu vực. Việc phát triển tuyến cáp ngoại vi của các doanh nghiệp phải đồng bộ và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật.
b) Giai đoạn đến năm 2035:
- Bưu chính: Giữ nguyên mạng lưới phục vụ đã có, tăng cường khả năng phục vụ dịch vụ bưu chính để đáp ứng nhu cầu tăng cao của người dân.
- Viễn thông: Nâng cấp dung lượng tổng đài lên 20.000 thuê bao (lines), hoàn thành mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
6.6.5. Quy hoạch cấp nước
Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sìn Hồ đến năm 2030 là 2.000m3/ng.đ; đến năm 2035 là 4.000m3/ng.đ.
a) Nguồn nước
Thị trấn Sìn Hồ sử dụng nguồn nước mặt từ các suối, hồ Hoàng Hồ hiện đang khai thác và nước hồ Xà Dề Phìn được khai thác trong tương lai.
b) Nhà máy cấp nước
Trước mắt, thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận sẽ tiếp tục sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nước thị trấn Sìn Hồ hiện có. Trong tương lai, các khu dân cư thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận được cấp nước từ nhà máy nước công suất 4.000 m3/ngđ xây mới, khai thác nguồn nước hồ Xà Dề Phìn. Từ nhà máy xử lý nước Xà Dề Phìn, nước sạch được dẫn tự chảy về thị trấn Sìn Hồ theo tuyến ống D200 lắp đặt mới trên đường QL128. Trạm xử lý nước sạch ở cao độ 1.580 m, sau xử lý nước sạch tự chảy vào mạng lưới đường ống.
c) Mạng lưới đường ống
Mạng đường ống xây dựng mới có kích thước từ Φ110 - Φ200 đưa nước sạch đến các khu dân cư và công trình công cộng.
Dự kiến sẽ xây dựng mạng lưới đường ống chính Φ200-Φ110 và nối các ống có đường kính từ Φ90 - Φ48 vào các khu dân cư.
Đảm bảo áp lực nước tại điểm bất lợi nhất trên đường ống là Hmin= 14,00m.
Lắp đặt các trụ cứu hỏa cấp nước chữa cháy trên các tuyến ống có đường kính trên 110mm. Sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa là 150m.
6.6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải
Tổng lượng nước thải sinh hoạt thị trấn Sìn Hồ giai đoạn đến năm 2030 là 1.600m3/ng.ngđ, giai đoạn đến năm 2035 là 3.500m3/ng.ngđ.
Đối với các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo: Xây dựng mạng thoát nước nửa riêng với các giếng tách nước thải và các tuyến cống bao đưa nước bẩn về các trạm bơm chuyển bậc khu vực.
Đối với các khu vực dân cư quy hoạch mới: Xây dựng mạng lưới thoát nước riêng, nước thải được thu gom độc lập với cống thoát nước mưa.
Nước thải từ các cơ sở sản xuất, từ các hộ dân được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước đô thị.
Xây dựng các tuyến cống thu gom nước thải và các trạm bơm chuyển bậc đưa nước bẩn về các trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
Xây dựng trạm xử lý nước thải số 1 trong khu xây dựng tập trung của đô thị, trạm xử lý nước thải số 2 cho vùng phụ cận, tổng công suất 1.600m3/ng.đ (2030); 3.500m3/ng.đ (2035).
+ Trạm XLNT số 1: 1.000m3/ng.đ (2030); 2.500m3/ng.đ (2035).
+ Trạm XLNT số 2: 600m3/ng.đ (2030); 1.000m3/ng.đ (2035).
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo quy định của QCVN 14:2008/BTNMT được xả ra suối Hoàng Hồ.
b) Xử lý chất thải rắn
Vận động các hộ gia đình tự phân loại CTR tại chỗ trước khi ra các điểm tập kết.
Bố trí thùng rác thể tích 60 lít dọc các tuyến đường với khoảng cách giữa các thùng 300m. Bố trí thùng rác thể tích 240 lít tại các công trình công cộng.
Trang bị xe thu dọn rác vận chuyển từ các khu dân cư đến điểm tập kết; xe ép rác và xe chuyên dùng vận chuyển rác về khu xử lý tập trung.
Chất thải rắn được tập trung đến các điểm tập kết và theo xe chuyên dùng của Đội vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của huyện tại xã Phăng Sô Lin.
Toàn bộ CTRCN nguy hại phát sinh trên địa bàn đưa về cơ sở xử lý CTRCN vùng liên tỉnh đặt tại cơ sở xử lý thành phố Lai Châu theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lai Châu.
Xây dựng nhà vệ sinh công cộng phục vụ nhu cầu của đô thị.
c) Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Quy hoạch mở rộng Nghĩa trang nhân dân thị trấn Sìn Hồ lên 3,75 ha (hiện tại 2,25 ha; mở rộng 1,5 ha)
Quy hoạch mở rộng nghĩa trang nhân dân xã Xà Dề Phìn lên 0,75 ha (hiện tại 0,35 ha; mở rộng 0,4 ha)
Vận động các hộ gia đình không chôn cất rải rác. Các điểm nghĩa địa phân tán, nhỏ lẻ tại các bản sẽ không chôn cất. Vận động nhân dân di chuyển mộ phần đến nghĩa trang nhân dân thị trấn Sìn Hồ.
Trang bị xe tang và xe đưa tang phục vụ tang lễ toàn đô thị. Xây dựng nhà tang lễ cho đô thị.
6.6.7. Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường: Các tác động đến môi trường kinh tế xã hội; các tác động đến môi trường nước; dự báo tác động tới môi trường khí; quản lý chất thải rắn.
- Quản lý chất thải rắn
+ Tổ chức mạng lưới thu gom rác cho các khu dân cư và các cơ quan hành chính, các công trình công cộng. Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác. Hàng ngày chuyển đến bãi chôn CTR của tỉnh để xử lý.
+ Các công trình công cộng đều có thùng đựng rác riêng, lượng rác hàng ngày sẽ được thu gom và chuyên chở đến bãi rác theo quy định.
+ Sử dụng các phương tiện vận chuyển rác hợp vệ sinh tới điểm xử lý rác tập trung.
+ Với việc bố trí các công trình theo quy hoạch trên đây mức độ ảnh hưởng của CTR tới môi trường đô thị là không đáng kể.
- Giải pháp đối với các vấn đề môi trường: Gồm các giải pháp về kỹ thuật; các giải pháp quản lý môi trường; phương án giải quyết vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động kinh tế xã hội.
6.6.8. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Quy hoạch đô thị 2009.
6.6.Đề xuất quy hoạch xây dựng đợt đầu
- Ranh giới, quy mô phân đợt xây dựng đến năm 2030: Tổng diện tích lập quy hoạch thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận là 1.976 ha. Trong đó, diện tích đất xây dựng đô thị quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 là 327,33 ha được phân chia như sau:
+ Đất dân dụng: 137,78 ha.
+ Đất ngoài dân dụng: 189,55 ha.
- Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu:
+ Xây dựng mới khu trung tâm hành chính huyện, nâng cấp cải tạo, bổ sung, hoàn thiện các khu chức năng hiện hữu, giáo dục, y tế, cây xanh thể dục thể thao. Xây dựng mới các khu chức năng dịch vụ thương mại, du lịch dọc đường tỉnh lộ 129, 128. Khi có điều kiện, chuyển đổi các công trình cơ quan sang đất thương mại, dịch vụ tại khu vực trung tâm thị trấn nhằm thúc đẩy phát triển du lịch; tập trung cải tạo chỉnh trang các khu ở hiện có đồng thời phát triển đất ở mới, gắn kết với các khu chức năng và dân cư hiện trạng, đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và đô thị hóa, tận dụng tối đa quỹ đất phát triển đô thị. Với các khu khác chức năng của đô thị đã được đầu tư xây dựng ổn định ở trong giai đoạn trước, giữ nguyên vị trí, cải tạo nâng cấp các công trình đảm bảo chỉ tiêu đối với các lô đất đã được quy định theo định hướng chung của đô thị. Các khu chức năng mới nghiên cứu xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ, ưu tiên phát triển hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ thương mại và du lịch.
+ Tăng cường các kết nối giữa khu trung tâm thị trấn với các khu chức năng của đô thị và khu trung tâm bằng các trục giao thông kết nối với tỉnh lộ 128, 129.
7. Các bản vẽ kèm theo:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng, tỷ lệ thích hợp: 01 bản (01 A0).
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng giao thông., tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng Bản đồ hiện trạng thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng cấp nước, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp điện và cung cấp năng lượng, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản vẽ thiết kế đô thị, tỷ lệ thích hợp: 02 bản (01 A0).
- Thuyết minh tổng hợp kèm bản vẽ A3: 01 quyển; Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: 01 quyển
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.

Content:
Bến xe: Bến xe khách huyện đã được xây dựng tại trung tâm thị trấn, quy mô diện tích 6.486,6m2.
6.6.3. Quy hoạch cấp điện và năng lượng
a) Nguồn điện:
Dự kiến trạm 110KV Sìn Hồ xây được mới (nằm ngoài ranh giới quy hoạch) công suất giai đoạn đến năm 2030: 25MVA, công suất giai đoạn đến năm 2035: 2x25MVA. Sau khi trạm được xây dựng, đưa vào vận hành sẽ là nguồn điện cung cấp cho khu vực quy hoạch.
b) Quy hoạch các giai đoạn:
* Lưới điện trung thế:
- Giai đoạn đầu (đến năm 2030):
+ Các tuyến 22 kV xây mới đi ngầm theo tiêu chuẩn đường dây 22kV từ trạm 110KV Sìn Hồ. Dây dẫn lưới điện 22kV xây mới sử dụng dây XLPE.
+ Lưới 35kV hiện có: Cải tạo lưới 35KV hiện có theo tiêu chuẩn đường dây 22KV. Tuyến không cắt qua khu dân cư có thể đi nổi.
- Giai đoạn đến năm 2035:
+ Cải tạo, chuyển lưới điện 35kV về vận hành lưới 22kV đi ngầm. Tuyến không cắt qua khu dân cư có thể đi nổi.
+ Xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới, dây dẫn của lưới điện 22kV sử dụng dây XLPE với tiết diện 185 mm2.
* Lưới điện hạ thế 0,4kV:
- Lưới điện hạ thế đi ngầm, sử dụng dây dẫn XLPE đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn XLPE với khu vực hiện trạng cải tạo. Trạm hạ thế đặt ở trung tâm của các phụ tải điện.
- Lưới 0,4 kV tổ chức theo mạng hình tia dùng cáp đi ngầm
+ Đường trục: Dùng dây XLPE (4x70) đến dây XLPE (4x120)
+ Đường nhánh: Dùng dây XLPE (4x50) đến dây XLPE (4x70)
+ Các tuyến đường dây 0,4 KV trục chính không dài quá 400m.
* Lưới điện chiếu sáng:
- Toàn bộ các đường có mặt cắt ≥3,5 m đều được chiếu sáng. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt ≥10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách.
- Chiếu sáng trục đường trung tâm dùng đèn chùm hai bên hè đường và điều khiển tự động.
* Trạm hạ áp 35(22)/0,4kV:
- Cải tạo, nâng công suất các trạm hạ áp hiện có, chuyển đổi dần các trạm 35/0,4kV về vận hành 22/0,4kV.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của trong khu vực nghiên cứu các trạm lưới 35(22)/0,4kV và 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Máy biến áp dùng loại 3 pha đặt trên cột hoặc trạm kios có công suất từ 100kVA đến 560kVA. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo ≤ 500 m.
6.6.4. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, hạ tầng viễn thông thụ động
a) Giai đoạn đến năm 2030:
* Bưu chính:
Duy trì hoạt động của bưu cục cấp II (Bưu điện huyện Sìn Hồ) hiện có, tiếp tục phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai, mở rộng mạng lưới điểm phục vụ bằng các điểm đại lý bưu điện, kiot bưu điện tại các điểm dân cư.
Duy trì tuyến thứ cấp III từ thành phố Lai Châu - Bưu điện huyện Sìn Hồ - Bưu điện huyện Phong Thổ, tần suất 1 chuyến/ngày.
Dịch vụ bưu chính: phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính.
* Viễn thông:
Hệ thống chuyển mạch: Cần 01 tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access dung lượng 8.000 thuê bao (lines), kết nối với HOST nằm tại Bưu điện huyện Sìn Hồ hiện có (HOST đặt trong khu vực nghiên cứu). Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp quang chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST. Sử dụng cáp quang 24 FO tốc độ truyền dẫn STM - 4 (622 Mbps).
Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện có.
Mạng truyền thanh: Hiện khu vực đã có 1 đài truyền thanh tiếp sóng của đài phát thanh tỉnh Lai Châu.
Mạng ngoại vi: Phát triển mạng ngoại vi phải đồng bộ với quy hoạch chung của khu vực. Việc phát triển tuyến cáp ngoại vi của các doanh nghiệp phải đồng bộ và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật.
b) Giai đoạn đến năm 2035:
- Bưu chính: Giữ nguyên mạng lưới phục vụ đã có, tăng cường khả năng phục vụ dịch vụ bưu chính để đáp ứng nhu cầu tăng cao của người dân.
- Viễn thông: Nâng cấp dung lượng tổng đài lên 20.000 thuê bao (lines), hoàn thành mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
6.6.5. Quy hoạch cấp nước
Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sìn Hồ đến năm 2030 là 2.000m3/ng.đ; đến năm 2035 là 4.000m3/ng.đ.
a) Nguồn nước
Thị trấn Sìn Hồ sử dụng nguồn nước mặt từ các suối, hồ Hoàng Hồ hiện đang khai thác và nước hồ Xà Dề Phìn được khai thác trong tương lai.
b) Nhà máy cấp nước
Trước mắt, thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận sẽ tiếp tục sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nước thị trấn Sìn Hồ hiện có. Trong tương lai, các khu dân cư thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận được cấp nước từ nhà máy nước công suất 4.000 m3/ngđ xây mới, khai thác nguồn nước hồ Xà Dề Phìn. Từ nhà máy xử lý nước Xà Dề Phìn, nước sạch được dẫn tự chảy về thị trấn Sìn Hồ theo tuyến ống D200 lắp đặt mới trên đường QL128. Trạm xử lý nước sạch ở cao độ 1.580 m, sau xử lý nước sạch tự chảy vào mạng lưới đường ống.
Mạng lưới đường ống
Mạng đường ống xây dựng mới có kích thước từ Φ110 - Φ200 đưa nước sạch đến các khu dân cư và công trình công cộng.
Dự kiến sẽ xây dựng mạng lưới đường ống chính Φ200-Φ110 và nối các ống có đường kính từ Φ90 - Φ48 vào các khu dân cư.
Đảm bảo áp lực nước tại điểm bất lợi nhất trên đường ống là Hmin= 14,00m.
Lắp đặt các trụ cứu hỏa cấp nước chữa cháy trên các tuyến ống có đường kính trên 110mm. Sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa là 150m.
6.6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải
Tổng lượng nước thải sinh hoạt thị trấn Sìn Hồ giai đoạn đến năm 2030 là 1.600m3/ng.ngđ, giai đoạn đến năm 2035 là 3.500m3/ng.ngđ.
Đối với các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo: Xây dựng mạng thoát nước nửa riêng với các giếng tách nước thải và các tuyến cống bao đưa nước bẩn về các trạm bơm chuyển bậc khu vực.
Đối với các khu vực dân cư quy hoạch mới: Xây dựng mạng lưới thoát nước riêng, nước thải được thu gom độc lập với cống thoát nước mưa.
Nước thải từ các cơ sở sản xuất, từ các hộ dân được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước đô thị.
Xây dựng các tuyến cống thu gom nước thải và các trạm bơm chuyển bậc đưa nước bẩn về các trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
Xây dựng trạm xử lý nước thải số 1 trong khu xây dựng tập trung của đô thị, trạm xử lý nước thải số 2 cho vùng phụ cận, tổng công suất 1.600m3/ng.đ (2030); 3.500m3/ng.đ (2035).
+ Trạm XLNT số 1: 1.000m3/ng.đ (2030); 2.500m3/ng.đ (2035).
+ Trạm XLNT số 2: 600m3/ng.đ (2030); 1.000m3/ng.đ (2035).
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo quy định của QCVN 14:2008/BTNMT được xả ra suối Hoàng Hồ.
b) Xử lý chất thải rắn
Vận động các hộ gia đình tự phân loại CTR tại chỗ trước khi ra các điểm tập kết.
Bố trí thùng rác thể tích 60 lít dọc các tuyến đường với khoảng cách giữa các thùng 300m. Bố trí thùng rác thể tích 240 lít tại các công trình công cộng.
Trang bị xe thu dọn rác vận chuyển từ các khu dân cư đến điểm tập kết; xe ép rác và xe chuyên dùng vận chuyển rác về khu xử lý tập trung.
Chất thải rắn được tập trung đến các điểm tập kết và theo xe chuyên dùng của Đội vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của huyện tại xã Phăng Sô Lin.
Toàn bộ CTRCN nguy hại phát sinh trên địa bàn đưa về cơ sở xử lý CTRCN vùng liên tỉnh đặt tại cơ sở xử lý thành phố Lai Châu theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lai Châu.
Xây dựng nhà vệ sinh công cộng phục vụ nhu cầu của đô thị.
Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Quy hoạch mở rộng Nghĩa trang nhân dân thị trấn Sìn Hồ lên 3,75 ha (hiện tại 2,25 ha; mở rộng 1,5 ha)
Quy hoạch mở rộng nghĩa trang nhân dân xã Xà Dề Phìn lên 0,75 ha (hiện tại 0,35 ha; mở rộng 0,4 ha)
Vận động các hộ gia đình không chôn cất rải rác. Các điểm nghĩa địa phân tán, nhỏ lẻ tại các bản sẽ không chôn cất. Vận động nhân dân di chuyển mộ phần đến nghĩa trang nhân dân thị trấn Sìn Hồ.
Trang bị xe tang và xe đưa tang phục vụ tang lễ toàn đô thị. Xây dựng nhà tang lễ cho đô thị.
6.6.7. Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường: Các tác động đến môi trường kinh tế xã hội; các tác động đến môi trường nước; dự báo tác động tới môi trường khí; quản lý chất thải rắn.
- Quản lý chất thải rắn
+ Tổ chức mạng lưới thu gom rác cho các khu dân cư và các cơ quan hành chính, các công trình công cộng. Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác. Hàng ngày chuyển đến bãi chôn CTR của tỉnh để xử lý.
+ Các công trình công cộng đều có thùng đựng rác riêng, lượng rác hàng ngày sẽ được thu gom và chuyên chở đến bãi rác theo quy định.
+ Sử dụng các phương tiện vận chuyển rác hợp vệ sinh tới điểm xử lý rác tập trung.
+ Với việc bố trí các công trình theo quy hoạch trên đây mức độ ảnh hưởng của CTR tới môi trường đô thị là không đáng kể.
- Giải pháp đối với các vấn đề môi trường: Gồm các giải pháp về kỹ thuật; các giải pháp quản lý môi trường; phương án giải quyết vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động kinh tế xã hội.
6.6.8. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Quy hoạch đô thị 2009.
6.6.Đề xuất quy hoạch xây dựng đợt đầu
- Ranh giới, quy mô phân đợt xây dựng đến năm 2030: Tổng diện tích lập quy hoạch thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận là 1.976 ha. Trong đó, diện tích đất xây dựng đô thị quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 là 327,33 ha được phân chia như sau:
+ Đất dân dụng: 137,78 ha.
+ Đất ngoài dân dụng: 189,55 ha.
- Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu:
+ Xây dựng mới khu trung tâm hành chính huyện, nâng cấp cải tạo, bổ sung, hoàn thiện các khu chức năng hiện hữu, giáo dục, y tế, cây xanh thể dục thể thao. Xây dựng mới các khu chức năng dịch vụ thương mại, du lịch dọc đường tỉnh lộ 129, 128. Khi có điều kiện, chuyển đổi các công trình cơ quan sang đất thương mại, dịch vụ tại khu vực trung tâm thị trấn nhằm thúc đẩy phát triển du lịch; tập trung cải tạo chỉnh trang các khu ở hiện có đồng thời phát triển đất ở mới, gắn kết với các khu chức năng và dân cư hiện trạng, đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và đô thị hóa, tận dụng tối đa quỹ đất phát triển đô thị. Với các khu khác chức năng của đô thị đã được đầu tư xây dựng ổn định ở trong giai đoạn trước, giữ nguyên vị trí, cải tạo nâng cấp các công trình đảm bảo chỉ tiêu đối với các lô đất đã được quy định theo định hướng chung của đô thị. Các khu chức năng mới nghiên cứu xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ, ưu tiên phát triển hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ thương mại và du lịch.
+ Tăng cường các kết nối giữa khu trung tâm thị trấn với các khu chức năng của đô thị và khu trung tâm bằng các trục giao thông kết nối với tỉnh lộ 128, 129.
7. Các bản vẽ kèm theo:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng, tỷ lệ thích hợp: 01 bản (01 A0).
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng giao thông., tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng Bản đồ hiện trạng thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng cấp nước, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ hiện trạng quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp điện và cung cấp năng lượng, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, tỷ lệ 1/5.000: 01 bản (02 A0 +01 A1).
- Bản vẽ thiết kế đô thị, tỷ lệ thích hợp: 02 bản (01 A0).
- Thuyết minh tổng hợp kèm bản vẽ A3: 01 quyển; Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: 01 quyển
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.