Document: Điều 2 Quyết định 1105/QĐ-UBND năm 2009 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Y tế Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "1105/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "1105/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "1105/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "1105/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "1105/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1105/QĐ-UBND năm 2009 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Y tế Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ cấu tổ chức, biên chế và kinh phí hoạt động của Sở Y tế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:
- Văn phòng
- Thanh tra
- Phòng Nghiệp vụ Y
- Phòng Nghiệp vụ Dược
- Phòng Kế hoạch - Tài chính
- Phòng Tổ chức cán bộ
- Tổ chức được thành lập theo đặc thù: phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân.
b) Chi cục trực thuộc Sở:
- Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình;
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Các Chi cục nêu trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập Trung tâm đặt tại huyện.
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
* Tuyến tỉnh:
1. Trung tâm Y tế dự phòng;
2. Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS;
3. Trung tâm Phòng, chống Sốt rét- Ký sinh trùng - Côn trùng;
4. Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế;
5. Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản;
6. Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm;
7. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ;
8. Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;
9. Trung tâm Giám định Y khoa;
10. Trung tâm Pháp y;
11. Bệnh viện Đa khoa trung tâm
12. Bệnh viện y dược cổ truyền;
13. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi;
14. Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng
15. Trường Cao đẳng y tế.
* Tuyến huyện:
1. Trung tâm Y tế huyện Cao Lộc;
2. Trung tâm Y tế huyện Lộc Bình;
3. Trung tâm Y tế huyện Văn Quan;
4. Trung tâm Y tế huyện Văn Lãng;
5. Trung tâm Y tế huyện Chi Lăng;
6. Trung tâm Y tế huyện Đình Lập;
7. Trung tâm Y tế huyện Bắc Sơn;
8. Trung tâm Y tế huyện Bình Gia;
9. Trung tâm Y tế huyện Hữu Lũng;
10. Trung tâm Y tế huyện Tràng Định;
11. Trung tâm Y tế thành phố Lạng Sơn.
Trung tâm Y tế huyện, thành phố thực hiện hai chức năng: y tế dự phòng và khám, chữa bệnh.
Trạm y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
Các đơn vị sự nghiệp trên có trụ sở làm việc, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với ngành y tế của tỉnh, Giám đốc Sở Y tế chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc khác theo quy định.
3. Biên chế và kinh phí hoạt động
a) Biên chế lãnh đạo Sở và các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở là biên chế hành chính do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;
b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật;
c) Việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Content:
Điều 2. Cơ cấu tổ chức, biên chế và kinh phí hoạt động của Sở Y tế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:
- Văn phòng
- Thanh tra
- Phòng Nghiệp vụ Y
- Phòng Nghiệp vụ Dược
- Phòng Kế hoạch - Tài chính
- Phòng Tổ chức cán bộ
- Tổ chức được thành lập theo đặc thù: phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân.
b) Chi cục trực thuộc Sở:
- Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình;
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Các Chi cục nêu trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập Trung tâm đặt tại huyện.
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
* Tuyến tỉnh:
1. Trung tâm Y tế dự phòng;
2. Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS;
3. Trung tâm Phòng, chống Sốt rét- Ký sinh trùng - Côn trùng;
4. Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế;
5. Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản;
6. Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm;
7. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ;
8. Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;
9. Trung tâm Giám định Y khoa;
10. Trung tâm Pháp y;
11. Bệnh viện Đa khoa trung tâm
12. Bệnh viện y dược cổ truyền;
13. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi;
14. Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng
15. Trường Cao đẳng y tế.
* Tuyến huyện:
1. Trung tâm Y tế huyện Cao Lộc;
2. Trung tâm Y tế huyện Lộc Bình;
3. Trung tâm Y tế huyện Văn Quan;
4. Trung tâm Y tế huyện Văn Lãng;
5. Trung tâm Y tế huyện Chi Lăng;
6. Trung tâm Y tế huyện Đình Lập;
7. Trung tâm Y tế huyện Bắc Sơn;
8. Trung tâm Y tế huyện Bình Gia;
9. Trung tâm Y tế huyện Hữu Lũng;
10. Trung tâm Y tế huyện Tràng Định;
11. Trung tâm Y tế thành phố Lạng Sơn.
Trung tâm Y tế huyện, thành phố thực hiện hai chức năng: y tế dự phòng và khám, chữa bệnh.
Trạm y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
Các đơn vị sự nghiệp trên có trụ sở làm việc, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với ngành y tế của tỉnh, Giám đốc Sở Y tế chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc khác theo quy định.
3. Biên chế và kinh phí hoạt động
a) Biên chế lãnh đạo Sở và các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở là biên chế hành chính do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;
b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật;
c) Việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thực hiện.