Document: Điều 1 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2021/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2021/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND ngày 4/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4 như sau:
“1. Phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở là phần diện tích đất không đủ điều kiện chia, tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc có hình thể, vị trí phức tạp, được chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn về xây dựng xác nhận là không đảm bảo điều kiện để xây nhà ở”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Để xác định phần diện tích đất còn lại sau thu hồi, không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Thông tư 09/2021/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cơ quan chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra, xác minh, nếu không đảm bảo điều kiện tiếp tục sử dụng theo đánh giá của cơ quan chuyên ngành thì đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, Khoản 2, Điều 11 như sau:
“ a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; chủ đầu tư dự án phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành, đơn vị đang được giao quản lý tài sản và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình kiểm tra, xác định hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật đang sử dụng phải di chuyển (Biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất và của đơn vị quản lý, sử dụng, khai thác công trình), thống nhất phương án, cách thức bồi thường, hỗ trợ.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc chủ đầu tư dự án lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập thiết kế dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, gửi cơ quan chuyên ngành thẩm định trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 12 như sau:
“Đối với mộ không hỏa táng chôn dưới 36 tháng hoặc chôn vĩnh viễn (thiên thu), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xác định chi phí thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể để đảm bảo phù hợp với tập quán của địa phương.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 18 như sau:
“b) Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 ; Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 ; Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ nay thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, nguyên nhân do việc giao đất tại thực địa hoặc đo đạc, kê khai đăng ký trước đây không chính xác, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định từ thời điểm giao đất đến thời điểm thu hồi (ổn định về mốc giới, hình thể của thửa đất không thay đổi; không bị lấn chiếm; không bị thu hồi hay chuyển quyền sử dụng đất một phần) thì phần diện tích chênh lệch thiếu được tính hỗ trợ tương đương với mức bồi thường, hỗ trợ diện tích thu hồi thực tế.
Trường hợp không thu hồi hết thửa đất thì diện tích chênh lệch thiếu để tính hỗ trợ theo công thức sau:

Diện tích chênh lệch thiếu tính hỗ trợ

=

Diện tích trong chỉ giới thu hồi

x

Diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

-

Diện tích trong chỉ giới thu hồi

Diện tích đo đạc thực tế của thửa đất

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 23 như sau:
“b) Xem xét, quyết định: Giá tài sản trên đất; các mức hỗ trợ thuộc thẩm quyền làm cơ sở để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 7, Điều 24 như sau:
“a) Thuê đơn vị tư vấn xác định giá tài sản trên đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng dự án”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 7, Điều 24 như sau:
“d) Phối hợp với chủ đầu tư của dự án lập kế hoạch, dự toán việc di chuyển, hoàn trả các công trình hạng mục xây dựng trên phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 25 như sau:
“4. Tổ chức lập kế hoạch, dự án công trình xây dựng khu đất tái định cư, khu nghĩa trang, phê duyệt hướng tuyến, địa điểm hoàn trả các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND ngày 4/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4 như sau:
“1. Phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở là phần diện tích đất không đủ điều kiện chia, tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc có hình thể, vị trí phức tạp, được chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn về xây dựng xác nhận là không đảm bảo điều kiện để xây nhà ở”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Để xác định phần diện tích đất còn lại sau thu hồi, không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Thông tư 09/2021/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cơ quan chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra, xác minh, nếu không đảm bảo điều kiện tiếp tục sử dụng theo đánh giá của cơ quan chuyên ngành thì đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, Khoản 2, Điều 11 như sau:
“ a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; chủ đầu tư dự án phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành, đơn vị đang được giao quản lý tài sản và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình kiểm tra, xác định hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật đang sử dụng phải di chuyển (Biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất và của đơn vị quản lý, sử dụng, khai thác công trình), thống nhất phương án, cách thức bồi thường, hỗ trợ.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc chủ đầu tư dự án lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập thiết kế dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, gửi cơ quan chuyên ngành thẩm định trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 12 như sau:
“Đối với mộ không hỏa táng chôn dưới 36 tháng hoặc chôn vĩnh viễn (thiên thu), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xác định chi phí thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể để đảm bảo phù hợp với tập quán của địa phương.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 18 như sau:
“b) Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 ; Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 ; Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ nay thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, nguyên nhân do việc giao đất tại thực địa hoặc đo đạc, kê khai đăng ký trước đây không chính xác, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định từ thời điểm giao đất đến thời điểm thu hồi (ổn định về mốc giới, hình thể của thửa đất không thay đổi; không bị lấn chiếm; không bị thu hồi hay chuyển quyền sử dụng đất một phần) thì phần diện tích chênh lệch thiếu được tính hỗ trợ tương đương với mức bồi thường, hỗ trợ diện tích thu hồi thực tế.
Trường hợp không thu hồi hết thửa đất thì diện tích chênh lệch thiếu để tính hỗ trợ theo công thức sau:

Diện tích chênh lệch thiếu tính hỗ trợ

=

Diện tích trong chỉ giới thu hồi

x

Diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

-

Diện tích trong chỉ giới thu hồi

Diện tích đo đạc thực tế của thửa đất

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 23 như sau:
“b) Xem xét, quyết định: Giá tài sản trên đất; các mức hỗ trợ thuộc thẩm quyền làm cơ sở để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 7, Điều 24 như sau:
“a) Thuê đơn vị tư vấn xác định giá tài sản trên đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng dự án”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 7, Điều 24 như sau:
“d) Phối hợp với chủ đầu tư của dự án lập kế hoạch, dự toán việc di chuyển, hoàn trả các công trình hạng mục xây dựng trên phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 25 như sau:
“4. Tổ chức lập kế hoạch, dự án công trình xây dựng khu đất tái định cư, khu nghĩa trang, phê duyệt hướng tuyến, địa điểm hoàn trả các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.”