Document: Điều 2 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ di chuyển
Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ (hai mươi triệu đồng) đối với hộ di chuyển nội vùng dự án; 23 triệu đồng/hộ (hai mươi ba triệu đồng) đối với hộ di chuyển trong tỉnh nhưng ngoài vùng dự án; 25 triệu đồng/hộ (hai mươi lăm triệu đồng) đối với hộ di chuyển ngoài tỉnh; 10 triệu đồng/hộ (mười triệu đồng) đối với hộ di cư tự do được bố trí vào vùng quy hoạch khu tái định cư.
2. Hỗ trợ lương thực
Hỗ trợ thêm 12 tháng (mười hai tháng) lương thực cho hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do thiên tai theo mức tương đương 30kg gạo/người/tháng (ba mươi kg).
3. Hỗ trợ khai hoang
Trường hợp các hộ di chuyển đến nơi ở mới phải khai hoang đồng ruộng, được hỗ trợ 15 triệu đồng/ha (mười lăm triệu đồng).
4. Hỗ trợ về nhà ở
Đối với hộ ở vùng có nguy cơ thiên tai, nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ mức hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ (mười triệu đồng) để sửa chữa, nâng cấp nhà ở.
5. Hỗ trợ về nước sinh hoạt
Đối với hộ di chuyển đến nơi ở mới chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, được hỗ trợ nước sinh hoạt mỗi người 03m3/tháng (ba mét khối) và không quá 12 tháng (mười hai tháng) theo mức giá quy định của địa phương tại thời điểm hỗ trợ.

Content:
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ di chuyển
Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ (hai mươi triệu đồng) đối với hộ di chuyển nội vùng dự án; 23 triệu đồng/hộ (hai mươi ba triệu đồng) đối với hộ di chuyển trong tỉnh nhưng ngoài vùng dự án; 25 triệu đồng/hộ (hai mươi lăm triệu đồng) đối với hộ di chuyển ngoài tỉnh; 10 triệu đồng/hộ (mười triệu đồng) đối với hộ di cư tự do được bố trí vào vùng quy hoạch khu tái định cư.
2. Hỗ trợ lương thực
Hỗ trợ thêm 12 tháng (mười hai tháng) lương thực cho hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do thiên tai theo mức tương đương 30kg gạo/người/tháng (ba mươi kg).
3. Hỗ trợ khai hoang
Trường hợp các hộ di chuyển đến nơi ở mới phải khai hoang đồng ruộng, được hỗ trợ 15 triệu đồng/ha (mười lăm triệu đồng).
4. Hỗ trợ về nhà ở
Đối với hộ ở vùng có nguy cơ thiên tai, nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ mức hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ (mười triệu đồng) để sửa chữa, nâng cấp nhà ở.
5. Hỗ trợ về nước sinh hoạt
Đối với hộ di chuyển đến nơi ở mới chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, được hỗ trợ nước sinh hoạt mỗi người 03m3/tháng (ba mét khối) và không quá 12 tháng (mười hai tháng) theo mức giá quy định của địa phương tại thời điểm hỗ trợ.