Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5689/QĐ-UBND năm 2007 phát triển thương mại Bình Dương đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "5689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "5689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "5689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "5689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "5689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5689/QĐ-UBND năm 2007 phát triển thương mại Bình Dương đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh gắn với việc xây dựng nền thương mại văn minh, hiện đại trong bối cảnh đất nước hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Phát triển thương mại trong tỉnh một cách bền vững với cấu trúc thị trường đa thành phần, đa phương thức kinh doanh. Định hình tổ chức các kênh phân phối với nhiều thành phần kinh tế tham gia kinh doanh.
Khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng kinh doanh, đổi mới phương thức hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất, trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phát triển nền thương mại của tỉnh ngày càng văn minh hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất và tiêu dùng của nhân dân, góp phần phát triển xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng tưởng kinh tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng thương mại trong tỉnh hàng năm giai đoạn đến 2010 là 18%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 là 15%/năm. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ năm 2010 đạt 21.000 tỷ đồng, năm 2020 đạt 85.000 tỷ đồng.
- Hình thành mạng lưới kinh doanh thương mại với nhiều loại hình kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu tiêu dùng ở từng địa phương trong tỉnh.
- Xây dựng kết cấu hạng tầng thương mại văn minh hiện đại ở các khu đô thị, khu công nghiệp; hoàn thành việc xây dựng và nâng cấp hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực thương mại có kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp thương mại nhằm định hình các kênh phân phối.
- Đổi mới hoạt động và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tạo điều kiện thuận lợi phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều quy mô khác nhau từ nhỏ đến lớn, tăng về số lượng, đổi mới về phương thức hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu đòi hỏi của thị trường. Khuyến khích và tạo điều kiện cho thương nhân thành lập doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật, với các hình thức sau đây:
- Loại hình công ty thương mại tổng hợp:
Xây dựng chính sách ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân vay vốn đầu tư cơ sở vật chất, thành lập công ty thương mại kinh doanh tổng hợp vừa tổ chức bán buôn vừa tổ chức hệ thống cửa hàng bán lẻ.
- Loại hình công ty phân phối (bán lẻ).
Các công ty này có mạng lưới bán lẻ bao gồm các siêu thị, quầy hàng ở các chợ, cửa hàng tiện lợi ở các thị trấn, xã, phường. Đây là loại hình công ty chuyên làm nhiệm vụ tổng đại lý tiêu thụ cho các nhà sản xuất, các nhà phân phối đa quốc gia, tập đoàn đa ngành nghề.
- Các hộ kinh doanh.
Các hộ kinh doanh cá thể tuy có quy mô nhỏ nhưng luôn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn về số lượng và giá trị trong cơ cấu tổng mức hàng hoá bán lẻ của tỉnh. Nhà nước cần quy định những tiêu chí tối thiểu (diện tích, trang thiết bị, chế độ hạch toán, công cụ quản lý…) đối với các cửa hàng kinh doanh độc lập của các hộ kinh doanh, thực hiện nếp sống văn minh thương mại, hướng các hộ kinh doanh gắn trách nhiệm với người sản xuất, người tiêu dùng và nghĩa vụ với Nhà nước.
- Công ty kinh doanh dịch vụ logistic: Là loại hình công ty tổ chức hoạt động các dịch vụ hậu cần thương mại một cách chuyên nghiệp. Loại hình công ty dịch vụ logistic có thể hoạt động độc lập và cũng có thể là công ty thành viên thực hiện dịch vụ cho tổng công ty, tập đoàn…
- Công ty quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Cần nhanh chóng chuyển đổi mô hình Ban quản lý chợ sang loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo tinh thần Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ… Riêng đối với các chợ nông thôn, vùng sâu nếu đủ điều kiện thì chuyển đổi; nếu chưa hội đủ điều kiện thì thực hiện theo cơ chế tài chính quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
- Hợp tác xã thương mại và dịch vụ nông thôn đảm nhận các dịch vụ cung ứng “đầu vào” cho sản xuất nông nghiệp như: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, thú y, vật tư nông nghiệp… và tổ chức “đầu ra” cho các hộ nông dân như: Thu mua, tổ chức tiêu thụ các loại nông sản cho nông dân theo cơ chế giá thị trường góp phần ổn định thị trường, giá cả trên địa bàn nông thôn.
2. Phát triển đa dạng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên từng địa bàn.
- Trung tâm thương mại, siêu thị: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi các doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị ở thị xã, thị trấn, khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp.
- Trung tâm logistic, tổng kho: Quy hoạch phát triển trung tâm logistic và tổng kho tại các khu công nghiệp và vùng sản xuất nông sản tập trung.
- Các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp: Khuyến khích các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh xây dựng các cửa hàng chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp tại các khu dân cư, các tụ điểm thương mại.
- Chợ các loại: hình thành hệ thống chợ nông thôn, nâng cấp các chợ đô thị đạt tiêu chuẩn.
3. Phát triển các kênh phân phối trên thị trường nội địa.
3.1. Kênh thu mua tiêu thụ hàng nông sản, thực phẩm:
Hình thành và phát triển mối liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản thực phẩm với các hộ nông dân, trang trại, các hợp tác xã thương mại – dịch vụ, các cơ sở giết mổ, chế biến… một cách lâu dài và ổn định. Từ đó tạo ra các kênh liên kết dọc cho từng sản phẩm từ khi bắt đầu sản xuất cho đến khi kết thúc vòng đời sản phẩm. Trong sự liên kết này doanh nghiệp thương mại dự báo nhu cầu của thị trường, định hướng đầu tư cho nhà sản xuất về quy mô, chất lượng và thời vụ của từng loại sản phẩm cụ thể, đồng thời cung ứng giống, vật tư kỹ thuật theo yêu cầu để tạo ra sản phẩm thích ứng với đòi hỏi của thị trường nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Ngoài việc tổ chức chợ trung tâm xã để tiêu thụ sản phẩm tại chỗ, cần chú trọng xây dựng chợ đầu mối nông sản nhằm thu gom hàng nông sản để tổ chức phát luồng hoặc cung ứng cho các trung tâm logistics tổ chức tiêu thụ trên thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.
3.2. Tổ chức phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng:
Căn cứ vào nhu cầu tiêu dùng, tính chất của hàng hoá và trình độ của sản xuất, thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất với nhà phân phối theo mối quan hệ dọc (nhà sản xuất, nhập khẩu – bán buôn – bán lẻ – người tiêu dùng) hoặc liên kết ngang (giữa các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu, bán buôn và bán lẻ).
Thiết lập các kênh phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng thông qua mối quan hệ dọc giữa các đại lý với tổng đại lý, giữa các cửa hàng độc lập với công ty thương mại hoặc giữa công ty bán buôn với các trung tâm thương mại, siêu thị, chuỗi siêu thị của công ty hoặc tổng công ty.
IV. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRONG TỈNH
1. Đổi mới phương thức kinh doanh, tổ chức các kênh phân phối, cung ứng và tiêu thụ hàng hoá
...
d) Thiết lập các kênh lưu thông hàng hoá theo địa bàn
- Các huyện Tân Uyên, Bến Cát, Dầu Tiếng, Phú Giáo: Tại các vùng sản xuất nông sản tập trung thành lập các hợp tác xã thương mại dịch vụ. Mỗi xã có một chợ dân sinh, có ít nhất 01 cửa hàng vật tư nông nghiệp, 01 cửa hàng thu mua nông sản. Tại các thị trấn huyện thành lập các doanh nghiệp thương mại kinh doanh tổng hợp.
- Các huyện Thuận An, Dĩ An: Tại các thị trấn, huyện lỵ khuyến khích thương nhân thành lập doanh nghiệp thương mại chuyên doanh hàng nông sản, thực phẩm; cung ứng hàng hoá cho các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng với các chuỗi cửa hàng tổng hợp ở các chợ và cụm dân cư.
Tại các xã xây dựng mỗi xã 01 chợ trung tâm và các chợ vệ tinh tại các cụm dân cư công nghiệp. Hệ thống cửa hàng tổng hợp, đại lý tiêu thụ, cửa hàng chuyên doanh tại các khu dân cư đô thị mới.
- Tại địa bàn thị xã Thủ Dầu Một: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân thành lập các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản, thực phẩm tươi sống để khai thác nguồn hàng trong và ngoài tỉnh, tạo hệ thống phân phối hàng thực phẩm tươi sống cho các chợ, siêu thị trong thị xã, phát luồng cho các chợ trung tâm và siêu thị ở các huyện;
Có chính sách ưu đãi khuyến khích thương nhân thành lập công ty chuyên doanh lương thực; hình thành kênh phân phối theo quan hệ dọc tỉnh, huyện, xã nhằm đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh.
Sở Thương mại và Du lịch phối hợp với UBND thị xã Thủ Dầu Một xây dựng quy hoạch phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn thị xã, trong đó cần chú ý quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, các dãy phố chuyên doanh, các cụm, tụ điểm thương mại nhằm định hướng và đưa hoạt động thương mại của thị xã từng bước đi vào nề nếp.
Xây dựng trung tâm thông tin thương mại; hội chợ, triển lãm; trung tâm đấu giá hàng hoá; sàn giao dịch điện tử, buôn bán hàng hoá qua mạng.
- Tại các khu công nghiệp:
Mô hình công ty kinh doanh dịch vụ logistics được thành lập tùy thuộc khả năng và điều kiện cụ thể, có thể là công ty thành viên làm dịch vụ cho các công ty của tổng công ty, tập đoàn, công ty mẹ – con và cũng có thể được tổ chức theo dạng công ty độc lập làm dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã…
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dịch vụ đầu tư sản xuất chế biến suất ăn công nghiệp, phục vụ cho các khu công nghiệp để kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng dinh dưỡng nhằm bảo đảm sức khỏe cho công nhân.
- Tại các trung tâm thương mại, chợ đầu mối: Cần tạo điều kiện và khuyến khích các ngân hàng mở loại hình dịch vụ tín dụng, chuyển tiền, thanh toán nhằm giúp thương nhân hoàn thành nhanh các thủ tục thanh toán; mua, bán hàng hoá.
2. Xây dựng các dự án, chương trình phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn tỉnh
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ: Xây dựng 14 siêu thị, 16 trung tâm thương mại, nâng cấp và xây mới 52 chợ các loại, 6 - 9 trung tâm logistic.
- Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và phổ cập kiến thức pháp luật, kinh doanh cho thương nhân.
- Chương trình xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng (ISO): Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO).
- Chương trình xây dựng nếp sống văn hoá, văn minh thương mại.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thương mại trên địa bàn tỉnh: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở vật chất thương mại, mở rộng quy mô kinh doanh và địa bàn hoạt động, quan tâm đầu tư xây dựng chợ nông thôn.

Content:
Thiết lập các kênh lưu thông hàng hoá theo địa bàn
- Các huyện Tân Uyên, Bến Cát, Dầu Tiếng, Phú Giáo: Tại các vùng sản xuất nông sản tập trung thành lập các hợp tác xã thương mại dịch vụ. Mỗi xã có một chợ dân sinh, có ít nhất 01 cửa hàng vật tư nông nghiệp, 01 cửa hàng thu mua nông sản. Tại các thị trấn huyện thành lập các doanh nghiệp thương mại kinh doanh tổng hợp.
- Các huyện Thuận An, Dĩ An: Tại các thị trấn, huyện lỵ khuyến khích thương nhân thành lập doanh nghiệp thương mại chuyên doanh hàng nông sản, thực phẩm; cung ứng hàng hoá cho các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng với các chuỗi cửa hàng tổng hợp ở các chợ và cụm dân cư.
Tại các xã xây dựng mỗi xã 01 chợ trung tâm và các chợ vệ tinh tại các cụm dân cư công nghiệp. Hệ thống cửa hàng tổng hợp, đại lý tiêu thụ, cửa hàng chuyên doanh tại các khu dân cư đô thị mới.
- Tại địa bàn thị xã Thủ Dầu Một: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân thành lập các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản, thực phẩm tươi sống để khai thác nguồn hàng trong và ngoài tỉnh, tạo hệ thống phân phối hàng thực phẩm tươi sống cho các chợ, siêu thị trong thị xã, phát luồng cho các chợ trung tâm và siêu thị ở các huyện;
Có chính sách ưu đãi khuyến khích thương nhân thành lập công ty chuyên doanh lương thực; hình thành kênh phân phối theo quan hệ dọc tỉnh, huyện, xã nhằm đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh.
Sở Thương mại và Du lịch phối hợp với UBND thị xã Thủ Dầu Một xây dựng quy hoạch phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn thị xã, trong đó cần chú ý quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, các dãy phố chuyên doanh, các cụm, tụ điểm thương mại nhằm định hướng và đưa hoạt động thương mại của thị xã từng bước đi vào nề nếp.
Xây dựng trung tâm thông tin thương mại; hội chợ, triển lãm; trung tâm đấu giá hàng hoá; sàn giao dịch điện tử, buôn bán hàng hoá qua mạng.
- Tại các khu công nghiệp:
Mô hình công ty kinh doanh dịch vụ logistics được thành lập tùy thuộc khả năng và điều kiện cụ thể, có thể là công ty thành viên làm dịch vụ cho các công ty của tổng công ty, tập đoàn, công ty mẹ – con và cũng có thể được tổ chức theo dạng công ty độc lập làm dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã…
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dịch vụ đầu tư sản xuất chế biến suất ăn công nghiệp, phục vụ cho các khu công nghiệp để kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng dinh dưỡng nhằm bảo đảm sức khỏe cho công nhân.
- Tại các trung tâm thương mại, chợ đầu mối: Cần tạo điều kiện và khuyến khích các ngân hàng mở loại hình dịch vụ tín dụng, chuyển tiền, thanh toán nhằm giúp thương nhân hoàn thành nhanh các thủ tục thanh toán; mua, bán hàng hoá.
2. Xây dựng các dự án, chương trình phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn tỉnh
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ: Xây dựng 14 siêu thị, 16 trung tâm thương mại, nâng cấp và xây mới 52 chợ các loại, 6 - 9 trung tâm logistic.
- Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và phổ cập kiến thức pháp luật, kinh doanh cho thương nhân.
- Chương trình xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng (ISO): Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO).
- Chương trình xây dựng nếp sống văn hoá, văn minh thương mại.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thương mại trên địa bàn tỉnh: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở vật chất thương mại, mở rộng quy mô kinh doanh và địa bàn hoạt động, quan tâm đầu tư xây dựng chợ nông thôn.