Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4269/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao chất lượng học tiếng Anh mầm non Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4269/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao chất lượng học tiếng Anh mầm non Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện dạy và học tiếng Anh theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đảm bảo đúng lộ trình; tạo bước đột phá về chất lượng dạy và học tiếng Anh trong các cấp học; xây dựng môi trường dạy học và sử dụng tiếng Anh trên địa bàn toàn tỉnh; từng bước nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông theo chuẩn quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.1.1. Đến năm 2025
...
d) Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn tiếng Anh
- Đầu tư xây dựng 434 phòng học tiếng Anh, mua sắm 433 bộ thiết bị dạy học tối thiểu của bộ môn tiếng Anh cho các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá, phát triển nguồn học liệu mở, tài liệu tiếng Anh tham khảo chất lượng cao theo chuẩn quốc tế cho giáo viên và học sinh.
2.1.Định hướng đến năm 2030
a) Triển khai Chương trình tiếng Anh
- Đối với giáo dục mầm non: Có trên 50% tổng số trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh.
- Đối với giáo dục phổ thông:
+ Tiếp tục duy trì 100% học sinh lớp 1, lớp 2 trong các trường tiểu học được học chương trình môn tiếng Anh tự chọn;
+ Tiếp tục duy trì 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 12 trong các cơ sở giáo dục phổ thông được học chương trình tiếng Anh mới.
- Triển khai dạy môn Toán và một số môn học khác bằng tiếng Anh:
+ Có từ 50% trở lên giáo viên môn Toán của trường trung học phổ thông Chuyên (mỗi giáo viên 50% số tiết của chương trình cơ bản/năm học) và phấn đấu 30% giáo viên môn Toán các trường trung học phổ thông còn lại (mỗi giáo viên 20% số tiết của chương trình cơ bản/năm học), 5% giáo viên môn Toán các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh dạy môn Toán bằng tiếng Anh;
+ Phấn đấu 50% trở lên giáo viên trường trung học phổ thông Chuyên và khuyến khích giáo viên các trường trung học phổ thông còn lại, các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh dạy các môn khoa học tự nhiên như Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học bằng tiếng Anh.
b) Nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh
- Chất lượng đại trà: Phấn đấu 80% học sinh kết thúc các cấp học phổ thông đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ theo khung 6 bậc dành cho Việt Nam.
- Chất lượng mũi nhọn:
+ Phấn đấu số lượng và chất lượng giải học sinh giỏi quốc gia môn tiếng Anh tăng lên so với giai đoạn 2021 - 2025, hằng năm có ít nhất 60% học sinh tham gia dự thi đạt giải;
+ Phấn đấu có từ 20% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 4.0 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.
c) Phát triển đội ngũ giáo viên
- Về số lượng và chất lượng: Đảm bảo đủ số lượng và từng bước nâng cao chất lượng giáo viên để giảng dạy chương trình tiếng Anh.
- Về bồi dưỡng: Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực, phương pháp giảng dạy ngoại ngữ cho 100% giáo viên tiếng Anh, trong đó khoảng 5% giáo viên tiếng Anh được tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ ở nước ngoài; tổ chức các lớp bồi dưỡng tiếng Anh cho giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên dạy môn Toán và giáo viên các môn khoa học khác.
d) Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học tiếng Anh
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, phòng học bộ môn tiếng Anh, trang thiết bị dạy học môn tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa và hiện đại.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; kiểm tra, đánh giá, phát triển nguồn học liệu mở, tài liệu tiếng Anh tham khảo chất lượng cao theo chuẩn quốc tế cho giáo viên và học sinh, đáp ứng với chương trình chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo.

Content:
Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn tiếng Anh
- Đầu tư xây dựng 434 phòng học tiếng Anh, mua sắm 433 bộ thiết bị dạy học tối thiểu của bộ môn tiếng Anh cho các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá, phát triển nguồn học liệu mở, tài liệu tiếng Anh tham khảo chất lượng cao theo chuẩn quốc tế cho giáo viên và học sinh.
2.1.Định hướng đến năm 2030
a) Triển khai Chương trình tiếng Anh
- Đối với giáo dục mầm non: Có trên 50% tổng số trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh.
- Đối với giáo dục phổ thông:
+ Tiếp tục duy trì 100% học sinh lớp 1, lớp 2 trong các trường tiểu học được học chương trình môn tiếng Anh tự chọn;
+ Tiếp tục duy trì 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 12 trong các cơ sở giáo dục phổ thông được học chương trình tiếng Anh mới.
- Triển khai dạy môn Toán và một số môn học khác bằng tiếng Anh:
+ Có từ 50% trở lên giáo viên môn Toán của trường trung học phổ thông Chuyên (mỗi giáo viên 50% số tiết của chương trình cơ bản/năm học) và phấn đấu 30% giáo viên môn Toán các trường trung học phổ thông còn lại (mỗi giáo viên 20% số tiết của chương trình cơ bản/năm học), 5% giáo viên môn Toán các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh dạy môn Toán bằng tiếng Anh;
+ Phấn đấu 50% trở lên giáo viên trường trung học phổ thông Chuyên và khuyến khích giáo viên các trường trung học phổ thông còn lại, các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh dạy các môn khoa học tự nhiên như Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học bằng tiếng Anh.
b) Nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh
- Chất lượng đại trà: Phấn đấu 80% học sinh kết thúc các cấp học phổ thông đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ theo khung 6 bậc dành cho Việt Nam.
- Chất lượng mũi nhọn:
+ Phấn đấu số lượng và chất lượng giải học sinh giỏi quốc gia môn tiếng Anh tăng lên so với giai đoạn 2021 - 2025, hằng năm có ít nhất 60% học sinh tham gia dự thi đạt giải;
+ Phấn đấu có từ 20% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 4.0 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.
c) Phát triển đội ngũ giáo viên
- Về số lượng và chất lượng: Đảm bảo đủ số lượng và từng bước nâng cao chất lượng giáo viên để giảng dạy chương trình tiếng Anh.
- Về bồi dưỡng: Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực, phương pháp giảng dạy ngoại ngữ cho 100% giáo viên tiếng Anh, trong đó khoảng 5% giáo viên tiếng Anh được tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ ở nước ngoài; tổ chức các lớp bồi dưỡng tiếng Anh cho giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên dạy môn Toán và giáo viên các môn khoa học khác.
Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học tiếng Anh
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, phòng học bộ môn tiếng Anh, trang thiết bị dạy học môn tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa và hiện đại.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; kiểm tra, đánh giá, phát triển nguồn học liệu mở, tài liệu tiếng Anh tham khảo chất lượng cao theo chuẩn quốc tế cho giáo viên và học sinh, đáp ứng với chương trình chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo.