Document: Điều 2 Quyết định 630/QĐ-BNV  Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu bằng giấy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2006", "sign_number": "630/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2006", "sign_number": "630/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2006", "sign_number": "630/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2006", "sign_number": "630/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2006", "sign_number": "630/QĐ-BNV", "signer": "Đỗ Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 630/QĐ-BNV  Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu bằng giấy có nội dung như sau:

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 1 được áp dụng tại các tổ chức lưu trữ nhà nước Trung ương và địa phương, để làm căn cứ giao khoán công việc trong chỉnh lý và là cơ sở để xác định mức chi cho chỉnh lý tài liệu lưu trữ bằng giấy.

Content:
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 1 được áp dụng tại các tổ chức lưu trữ nhà nước Trung ương và địa phương, để làm căn cứ giao khoán công việc trong chỉnh lý và là cơ sở để xác định mức chi cho chỉnh lý tài liệu lưu trữ bằng giấy.