Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1823/QĐ-UBND 2012 bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác tiếp công dân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "1823/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "1823/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "1823/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "1823/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "1823/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1823/QĐ-UBND 2012 bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác tiếp công dân Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng áp dụng theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/ 2012/TTLT-BTC-TTCP gồm:
1.1. Cấp tỉnh:
a) Bí thư hoặc Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất.
b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp dân của tỉnh.
c) Cán bộ, công chức Phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh; cán bộ tiếp dân thường xuyên của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; cán bộ tiếp dân thường xuyên của Văn phòng Tỉnh ủy.
d) Lãnh đạo Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban HĐND tỉnh; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, lãnh đạo đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất.
đ) Cán bộ, công chức “Bộ phận tiếp công dân” của cơ quan Thanh tra tỉnh (02 người).
e) Cán bộ làm công tác tiếp dân thường xuyên tại các Sở, Ban, ngành (mỗi đơn vị 01 người).
1.2. Cấp huyện:
a) Bí thư hoặc Phó Bí thư, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên trực HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban HĐND huyện, thị xã, thành phố tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất.
b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp dân của huyện.
c) Cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp dân thường xuyên tại huyện (01 người).
1.3. Cấp xã:
a) Lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.
b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ tại UBND xã, phường, thị trấn.
c) Công chức chuyên môn được giao làm công tác tiếp dân thường xuyên tại UBND xã, phường, thị trấn.

Content:
Đối tượng áp dụng theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/ 2012/TTLT-BTC-TTCP gồm:
1.Cấp tỉnh:
a) Bí thư hoặc Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất.
b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp dân của tỉnh.
c) Cán bộ, công chức Phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh; cán bộ tiếp dân thường xuyên của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; cán bộ tiếp dân thường xuyên của Văn phòng Tỉnh ủy.
d) Lãnh đạo Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban HĐND tỉnh; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, lãnh đạo đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất.
đ) Cán bộ, công chức “Bộ phận tiếp công dân” của cơ quan Thanh tra tỉnh (02 người).
e) Cán bộ làm công tác tiếp dân thường xuyên tại các Sở, Ban, ngành (mỗi đơn vị 01 người).
1.2. Cấp huyện:
a) Bí thư hoặc Phó Bí thư, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên trực HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban HĐND huyện, thị xã, thành phố tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất.
b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp dân của huyện.
c) Cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp dân thường xuyên tại huyện (01 người).
1.3. Cấp xã:
a) Lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.
b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ tại UBND xã, phường, thị trấn.
c) Công chức chuyên môn được giao làm công tác tiếp dân thường xuyên tại UBND xã, phường, thị trấn.