Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1729/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1729/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
...
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng GRDP bình quân giai đoạn 2021-2030 khoảng 9,5%/năm;
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đến năm 2030, tỷ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 12%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 50%; dịch vụ chiếm khoảng 38%.
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 160-180 triệu đồng.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng hàng năm khoảng 16% trở lên.
+ Kim ngạnh xuất khẩu năm 2030 đạt trên 7 tỷ USD.
+ Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn năm 2030 đạt trên 18.000 tỷ đồng.
+ Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đến năm 2030 đạt khoảng 50%. Kinh tế số chiếm khoảng 30% trong GRDP. Kinh tế biển, ven biển trở thành động lực phát triển của tỉnh.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Phấn đấu tuổi thọ bình quân đạt trên 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu trên 70 năm.
+ Đến năm 2030 không còn hộ nghèo (trừ những hộ nghèo không có khả năng lao động).
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 45 - 50%.
+ Có 100% số xã đạt chuẩn NTM nâng cao, 80% số huyện đạt chuẩn NTM nâng cao; có 35% số xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu và phấn đấu có 03 huyện đạt chuẩn NTM kiểu mẫu.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 85%; trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 56%.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt 90,2%, tiểu học đạt 97,8%, trung học cơ sở đạt 98,2%, trung học phổ thông đạt 98%.
+ Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân là 12 người.
+ Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là 32 giường.
+ Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 98%.
+ Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Về môi trường:
+ Duy trì ổn định tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 2,0%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%.
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%.
+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý đạt 55-60%.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới có trạm xử lý nước thải theo tiêu chuẩn quy định.
- Về quốc phòng, an ninh:
Đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh. Số xã, phường, thị trấn mạnh về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt > 95%.

Content:
Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng GRDP bình quân giai đoạn 2021-2030 khoảng 9,5%/năm;
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đến năm 2030, tỷ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 12%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 50%; dịch vụ chiếm khoảng 38%.
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 160-180 triệu đồng.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng hàng năm khoảng 16% trở lên.
+ Kim ngạnh xuất khẩu năm 2030 đạt trên 7 tỷ USD.
+ Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn năm 2030 đạt trên 18.000 tỷ đồng.
+ Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đến năm 2030 đạt khoảng 50%. Kinh tế số chiếm khoảng 30% trong GRDP. Kinh tế biển, ven biển trở thành động lực phát triển của tỉnh.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Phấn đấu tuổi thọ bình quân đạt trên 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu trên 70 năm.
+ Đến năm 2030 không còn hộ nghèo (trừ những hộ nghèo không có khả năng lao động).
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 45 - 50%.
+ Có 100% số xã đạt chuẩn NTM nâng cao, 80% số huyện đạt chuẩn NTM nâng cao; có 35% số xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu và phấn đấu có 03 huyện đạt chuẩn NTM kiểu mẫu.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 85%; trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 56%.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt 90,2%, tiểu học đạt 97,8%, trung học cơ sở đạt 98,2%, trung học phổ thông đạt 98%.
+ Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân là 12 người.
+ Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là 32 giường.
+ Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 98%.
+ Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Về môi trường:
+ Duy trì ổn định tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 2,0%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%.
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%.
+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô thị được thu gom và xử lý đạt 55-60%.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới có trạm xử lý nước thải theo tiêu chuẩn quy định.
- Về quốc phòng, an ninh:
Đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh. Số xã, phường, thị trấn mạnh về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt > 95%.