Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4069/QĐ-UBND sửa đổi đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "4069/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "4069/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "4069/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "4069/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "4069/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4069/QĐ-UBND sửa đổi đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quảng Ninh 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” với các nội dung sau:
...
10. Bổ sung Điểm 3 Khoản V Điều 1 như sau:
“3. Cơ chế tài chính:
- Việc sử dụng kinh phí để tổ chức hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Việc phân bổ kinh phí cho các địa phương trên cơ sở quy mô lao động nông thôn, nhu cầu thực tế về đào tạo nghề, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã của các địa phương; Ưu tiên các địa phương có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng kinh tế khó khăn của tỉnh và địa phương tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn đạt hiệu quả cao (tỷ lệ lao động sau đào tạo có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ có năng suất, thu nhập cao hơn đạt từ 85% trở lên)
- Các chính sách, chương trình, dự án, đề án khác có hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn sử dụng ngân sách nhà nước, cơ quan chủ trì thực hiện chính sách, chương trình, dự án, đề án phải báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg tỉnh Quảng Ninh về kế hoạch, kinh phí và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.”
12. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điểm 3 Khoản VI Điều 1 như sau:
“3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn:
+ Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn hằng năm và giai đoạn;
+ Tổng hợp kế hoạch, nhu cầu kinh phí hằng năm và giai đoạn về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp chung;
+ Hướng dẫn nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp hằng năm và giai đoạn cho các địa phương, đảm bảo cân đối chung theo định hướng phát triển của ngành nông nghiệp và nhu cầu đào tạo lao động theo ngành, nghề của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
- Chỉ đạo, hướng dẫn gắn kết các hoạt động khuyến nông với hoạt động đào tạo nghề và tổ chức nhân rộng mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp các định hướng sản xuất, thông tin thị trường hàng hoá, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến cấp xã;
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo thực hiện nguồn vốn đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hướng dẫn xây dựng danh mục nghề, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp."
12. Bổ sung nội dung Điểm 6 Khoản VI Điều 1 như sau:
“6. Sở Công Thương:
- Chỉ đạo, hướng dẫn gắn kết các hoạt động khuyến công với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tổ chức nhân rộng mô hình đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn theo nhu cầu của doanh nghiệp.”
13. Bổ sung Điểm 8a Khoản VI Điều 1 như sau:
“8a. Ban Xây dựng nông thôn mới:
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn hằng năm phù hợp với Chương trình Xây dựng nông thôn mới và Chương trình Mỗi xã, phường một sản phẩm.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hoá, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã.
- Báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg tỉnh Quảng Ninh về kế hoạch, kinh phí và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Chương trình Xây dựng nông thôn mới (Báo cáo gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp chung).
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương triển khai hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo Chương trình xây dựng nông thôn mới; kiểm tra giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương.”
14. Bổ sung Điểm 8b Khoản VI Điều 1 như sau:
“8b. Ban Dân tộc tỉnh:
- Tham mưu thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn của tỉnh theo chính sách hiện hành gắn với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các địa bàn.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp nhu cầu, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đào tạo nghề đối với người dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nội dung trong Đề án này liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.”
15. Bổ sung nội dung Điểm 9 Khoản VI Điều 1 như sau:
“9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Lồng ghép các nguồn lực, các hoạt động của Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn với các chương trình, đề án khác có liên quan nhằm tránh sự chồng chéo và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chỉ tổ chức học nghề khi đã xác định được nơi làm việc sau khi học nghề hoặc người lao động vẫn làm nghề cũ nhưng có thu nhập cao hơn.
- Tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật và Đề án 25 của tỉnh; Xây dựng thương hiệu hàng hóa và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho lao động nông thôn.”
16. Thay thế một số cụm từ trong Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
a) Thay cụm từ “giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề” và cụm từ “cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề” bằng cụm từ “giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp”; cụm từ “trung tâm dạy nghề công lập, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục nghề nghiệp”; cụm từ “cơ sở dạy nghề công lập” bằng cụm từ “cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập”; cụm từ “trung tâm giới thiệu việc làm” bằng cụm từ “trung tâm Dịch vụ việc làm”; cụm từ “các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên” bằng cụm từ “các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp”; cụm từ “tham gia dạy nghề” bằng cụm từ “tham gia đào tạo nghề”; cụm từ “công tác dạy nghề” bằng cụm từ “công tác giáo dục nghề nghiệp” tại Điểm 3 khoản III và Điểm 1 khoản IV Điều 1.

Content:
Thay cụm từ “giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề” và cụm từ “cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề” bằng cụm từ “giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp”; cụm từ “trung tâm dạy nghề công lập, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục nghề nghiệp”; cụm từ “cơ sở dạy nghề công lập” bằng cụm từ “cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập”; cụm từ “trung tâm giới thiệu việc làm” bằng cụm từ “trung tâm Dịch vụ việc làm”; cụm từ “các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên” bằng cụm từ “các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp”; cụm từ “tham gia dạy nghề” bằng cụm từ “tham gia đào tạo nghề”; cụm từ “công tác dạy nghề” bằng cụm từ “công tác giáo dục nghề nghiệp” tại Điểm 3 khoản III và Điểm 1 khoản IV Điều 1.