Document: Điều 1 Quyết định 1558/QĐ-UBND kinh phí chống hạn phục vụ sản xuất Bắc Ninh 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1558/QĐ-UBND kinh phí chống hạn phục vụ sản xuất Bắc Ninh 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án và cấp kinh phí chống hạn khẩn cấp phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2011 (có phụ lục chi tiết đính kèm) như sau:
1. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống làm chủ đầu tư các hạng mục công trình, gồm.
1.1. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại xã Tri Phương, gồm 14 tổ máy bơm chìm lấy nước từ sông Đuống cung cấp cho nguồn cho trạm bơm Tri Phương, Nội Duệ và các trạm bơm cục bộ.
Nguồn máy bơm: Sử dụng 14 máy bơm chìm đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010.
1.2. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm Yên Hậu, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong 20 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h lấy nước sông Cà Lồ, tiếp nước cho kênh Bắc Trịnh Xá và sông Ngũ Huyện Khê:
Nguồn máy bơm: Sử dụng 14 máy cũ hiện có và mua mới 6 máy.
1.3. Xây dựng trạm bơm cục bộ Xuân Hội tại xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du.
- Mua mới và lắp đặt 2 tổ máy bơm loại 1.000m3/h.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 1.000m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
1.4. Xây dựng đường dây điện DDK 10KV, dài 1.000m và trạm biến áp 180kva-10(22)/0,4KV cấp điện TB Xuân Thủy, huyện Quế Võ.
1.5. Nạo vét tạo nguồn, đắp đập tạm và tôn cao bờ kênh tưới, gồm:
- Nạo vét kênh tiếp nước từ kênh Bắc Trịnh Xá qua Cầu Vịt, cầu Tây tiếp nước cho sông Ngũ Huyện Khê.
- Nạo vét một số đoạn ách tắc gầm cầu trên kênh dẫn Long Tửu.
- Nạo vét kênh tiêu đường 38 đoạn cầu Chằm đến TB Vân Hương và từ TB Vân Hương đến kênh tiêu Đồng Trạc Tư xã Lạc Vệ.
- Nạo vét kênh tiêu Kim Đôi 1 đoạn từ K33+777 đến K5+950 và đoạn từ trạm bơm Vũ Ninh đến TB Ngọc Đạo.
- Nạo vét kênh tiếp nước từ cống Đại Chu, cống cây Si về cống Trung Nghĩa tiếp nước sông Ngũ Huyện Khê.
- Nạo vét kênh tiêu TB Phú Lâm.
- Nạo vét tuyến kênh hạ lưu cầu Chằm đến La Miệt.
- Đắp đập tạm trên sông Ngũ Huyện Khê tại Phú Lâm.
- Đắp đập tạm trên kênh tiêu Hiền Lương tại cầu Chì.
- Tôn cao bờ kênh Thái Hòa từ K0-Kc.
- Tôn cao bờ kênh Kim Đôi từ K0-Kc.
- Tôn cao bờ kênh Nam Trịnh Xá từ K18-K24.
2. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống làm chủ đầu tư các hạng mục công trình, gồm.
2.1. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại cống Phú Mỹ, gồm 30 tổ máy bơm điện loại lưu lượng 1.000m3/h lấy nước từ sông Đuống gồm các nội dung chính như sau:
Nguồn máy bơm: Mua mới 30 máy.
2.2. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại trạm bơm Môn Quảng 20 máy bơm dầu loại loại 700 m3/h lấy nước từ sông Đuống.
- Nguồn máy bơm: Sử dụng 20 máy bơm dầu đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010.
2.3. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại cống qua đê Ngăm Mạc, gồm 03 máy bơm dầu loại 320 m3/h lấy nước từ sông Đuống.
Nguồn máy bơm: Sử dụng 03 máy bơm dầu đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010.
2.4. Xây dựng trạm bơm cục bộ tại thôn Cửu Yên, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành.
- Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 300m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
2.5. Xây dựng trạm bơm cục bộ thôn Doãn Thượng xã Xuân Lâm.
- Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 300m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
2.6. Xây dựng trạm bơm cục Đại Lai, huyện Gia Bình.
- Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại HL600-5, động cơ 22Kw.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 700m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
3. Chi cục thủy lợi làm chủ đầu tư các hạng mục, gồm.
Nạo vét kênh tiêu TB Phả Lại (đoạn từ TB Châu Cầu đến TB Phả Lại và đoạn từ Châu Phong đến TB Phả lại), tổng chiều dài là 5.520m, khối lượng đất đào đắp là 14.500m3.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước từ nguồn dự phòng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án và cấp kinh phí chống hạn khẩn cấp phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2011 (có phụ lục chi tiết đính kèm) như sau:
1. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống làm chủ đầu tư các hạng mục công trình, gồm.
1.1. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại xã Tri Phương, gồm 14 tổ máy bơm chìm lấy nước từ sông Đuống cung cấp cho nguồn cho trạm bơm Tri Phương, Nội Duệ và các trạm bơm cục bộ.
Nguồn máy bơm: Sử dụng 14 máy bơm chìm đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010.
1.2. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm Yên Hậu, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong 20 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h lấy nước sông Cà Lồ, tiếp nước cho kênh Bắc Trịnh Xá và sông Ngũ Huyện Khê:
Nguồn máy bơm: Sử dụng 14 máy cũ hiện có và mua mới 6 máy.
1.3. Xây dựng trạm bơm cục bộ Xuân Hội tại xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du.
- Mua mới và lắp đặt 2 tổ máy bơm loại 1.000m3/h.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 1.000m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
1.4. Xây dựng đường dây điện DDK 10KV, dài 1.000m và trạm biến áp 180kva-10(22)/0,4KV cấp điện TB Xuân Thủy, huyện Quế Võ.
1.5. Nạo vét tạo nguồn, đắp đập tạm và tôn cao bờ kênh tưới, gồm:
- Nạo vét kênh tiếp nước từ kênh Bắc Trịnh Xá qua Cầu Vịt, cầu Tây tiếp nước cho sông Ngũ Huyện Khê.
- Nạo vét một số đoạn ách tắc gầm cầu trên kênh dẫn Long Tửu.
- Nạo vét kênh tiêu đường 38 đoạn cầu Chằm đến TB Vân Hương và từ TB Vân Hương đến kênh tiêu Đồng Trạc Tư xã Lạc Vệ.
- Nạo vét kênh tiêu Kim Đôi 1 đoạn từ K33+777 đến K5+950 và đoạn từ trạm bơm Vũ Ninh đến TB Ngọc Đạo.
- Nạo vét kênh tiếp nước từ cống Đại Chu, cống cây Si về cống Trung Nghĩa tiếp nước sông Ngũ Huyện Khê.
- Nạo vét kênh tiêu TB Phú Lâm.
- Nạo vét tuyến kênh hạ lưu cầu Chằm đến La Miệt.
- Đắp đập tạm trên sông Ngũ Huyện Khê tại Phú Lâm.
- Đắp đập tạm trên kênh tiêu Hiền Lương tại cầu Chì.
- Tôn cao bờ kênh Thái Hòa từ K0-Kc.
- Tôn cao bờ kênh Kim Đôi từ K0-Kc.
- Tôn cao bờ kênh Nam Trịnh Xá từ K18-K24.
2. Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống làm chủ đầu tư các hạng mục công trình, gồm.
2.1. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại cống Phú Mỹ, gồm 30 tổ máy bơm điện loại lưu lượng 1.000m3/h lấy nước từ sông Đuống gồm các nội dung chính như sau:
Nguồn máy bơm: Mua mới 30 máy.
2.2. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại trạm bơm Môn Quảng 20 máy bơm dầu loại loại 700 m3/h lấy nước từ sông Đuống.
- Nguồn máy bơm: Sử dụng 20 máy bơm dầu đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010.
2.3. Xây dựng và lắp đặt trạm bơm tạm tại cống qua đê Ngăm Mạc, gồm 03 máy bơm dầu loại 320 m3/h lấy nước từ sông Đuống.
Nguồn máy bơm: Sử dụng 03 máy bơm dầu đã phục vụ chống hạn vụ Xuân năm 2010.
2.4. Xây dựng trạm bơm cục bộ tại thôn Cửu Yên, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành.
- Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 300m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
2.5. Xây dựng trạm bơm cục bộ thôn Doãn Thượng xã Xuân Lâm.
- Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại 1.000m3/h.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 300m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
2.6. Xây dựng trạm bơm cục Đại Lai, huyện Gia Bình.
- Mua mới và lắp đặt 01 tổ máy bơm điện loại HL600-5, động cơ 22Kw.
- Xây dựng mới đường điện dài khoảng 700m.
- Xây dựng nhà trạm và các công trình phụ trợ.
3. Chi cục thủy lợi làm chủ đầu tư các hạng mục, gồm.
Nạo vét kênh tiêu TB Phả Lại (đoạn từ TB Châu Cầu đến TB Phả Lại và đoạn từ Châu Phong đến TB Phả lại), tổng chiều dài là 5.520m, khối lượng đất đào đắp là 14.500m3.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước từ nguồn dự phòng.