Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tập trung phát triển chăn nuôi tại 07 huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Duyên Hải và Cầu Ngang. Hạn chế chăn nuôi tại thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh, các khu trung tâm huyện, xã, cụm đô thị, công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất chăn nuôi nhằm tăng năng suất, chất lượng, an toàn dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ lợi ích của người sản xuất và sức khỏe cộng đồng.
- Phát triển chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y trên cơ sở phát triển mạnh chăn nuôi trang trại, gia trại, công nghiệp tại các khu phát triển chăn nuôi tập trung, giảm chăn nuôi phân tán, loại bỏ chăn nuôi trong khu đô thị, điểm dân cư.
- Phát triển chăn nuôi theo tiêu chí sản xuất sản phẩm chăn nuôi sạch hơn, chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, không dư lượng chất kháng sinh và hóa chất khác.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (theo giá cố định 2010) trên 10%/năm giai đoạn 2021-2030, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp lên khoảng 25%.
- Đẩy mạnh chăn nuôi trang trại trong các vùng phát triển chăn nuôi tập trung: Tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại khoảng 70%; tỷ lệ đàn gà nuôi trang trại chiếm 80%, tỷ lệ đàn bò nuôi trang trại từ 47%, tỷ lệ đàn dê khoảng 50%.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy mô phát triển đàn vật nuôi
Trong giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tập trung phát triển 4 nhóm đối tượng vật nuôi chính, gồm: Heo, bò, dê phát triển theo hướng thịt, gia cầm phát triển theo hướng thịt và hướng trứng, về quy mô đàn vật nuôi cụ thể như sau:
- Đến năm 2020: Đàn heo 483.150 con, đàn bò 244.500 con, đàn dê 22.000 con, đàn gia cầm 6,685 triệu con (trong đó: Đàn gà 4,0 triệu con, đàn vịt 2,685 triệu con); sản lượng thịt hơi các loại là 105.070 tấn, sản lượng trứng 160 triệu quả.
- Đến năm 2030: Đàn heo 700.000 con, đàn bò 350.000 con, đàn dê 28.000 con, đàn gia cầm 8,195 triệu con (trong đó: Đàn gà 5,196 triệu con, đàn vịt 2,999 triệu con); sản lượng thịt hơi các loại là 165.050 tấn, sản lượng trứng 200 triệu quả.
(Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm)
2. Quy mô phát triển chăn nuôi tập trung
Ưu tiên phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, công nghiệp tập trung, các đối tượng chính là bò, dê, heo, gà tại 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải. Quy mô đàn chăn nuôi tập trung như sau:
- Đến năm 2020: Đàn heo 250.000 con, đàn bò 73.600 con, đàn dê 7.380 con, đàn gà 1,163 triệu con.
- Đến năm 2030: Đàn heo 486.850 con, đàn bò 224.000 con, đàn dê 14.980 con, đàn gà 3,603 triệu con.
(Chi tiết Phụ lục 02 đính kèm)
3. Quy hoạch các khu phát triển chăn nuôi tập trung
Tổng số khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và năm 2030 là 36 khu, với diện tích 1.068 ha. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn từng huyện như sau:
3.1. Huyện Càng Long
Có tổng số 07 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 140 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Huyền Hội

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Tân Bình

Diện tích: 20 ha;

Khu 3: Xã Nhị Long Phú

Diện tích: 20 ha;

Khu 4: Xã Đại Phước

Diện tích: 20 ha;

Khu 5: Xã Nhị Long

Diện tích: 20 ha;

Khu 6: Xã Đại Phúc

Diện tích: 20 ha;

Khu 7: Xã Phương Thạnh

Diện tích: 20 ha;

3.2. Huyện Châu Thành
Có tổng số 07 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 170 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Mỹ Chánh

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Lương Hòa A

Diện tích: 30 ha;

Khu 3: Xã Đa Lộc

Diện tích: 20 ha;

Khu 4: Xã Hưng Mỹ

Diện tích: 40 ha;

Khu 5: Xã Hòa Lợi

Diện tích: 20 ha;

Khu 6: Xã Hòa Thuận

Diện tích: 20 ha;

Khu 7: Xã Lương Hòa

Diện tích: 20 ha;

3.3. Huyện Cầu Kè
Có tổng số 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 228 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Châu Điền

Diện tích: 68 ha;

Khu 2: Xã Phong Phú

Diện tích: 60 ha;

Khu 3: Xã Tam Ngãi

Diện tích: 50 ha;

Khu 4: Xã Thạnh Phú

Diện tích: 50 ha;

3.Huyện Tiểu Cần
Có tổng số 09 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 325,49 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Tập Ngãi

Diện tích: 35,25 ha;

Khu 2: Xã Hùng Hòa

Diện tích: 36,89 ha;

Khu 3: Xã Tân Hùng

Diện tích: 31,91 ha;

Khu 4: Xã Hiếu Tử

Diện tích: 35,19 ha;

Khu 5: Xã Hiếu Trung

Diện tích: 63,68 ha;

Khu 6: Xã Phú Cần

Diện tích: 29,00 ha;

Khu 7: Xã Long Thới

Diện tích: 31,11 ha;

Khu 8: Xã Tân Hòa

Diện tích: 32,44 ha;

Khu 9: Xã Ngãi Hùng

Diện tích: 30,02 ha;

3.5. Huyện Cầu Ngang
Có tổng số 02 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 60 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Long Sơn

Diện tích: 30 ha;

Khu 2: Xã Nhị Trường

Diện tích: 30 ha;

3.6. Huyện Trà Cú
Có tổng số 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 80 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Ngọc Biên

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Tân Hiệp

Diện tích: 20 ha;

Khu 3: Xã Phước Hưng

Diện tích: 30 ha;

Khu 4: Xã Hàm Giang

Diện tích: 10 ha;

3.7. Huyện Duyên Hải
Có tổng số 03 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 65 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Ngũ Lạc

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Đôn Xuân

Diện tích: 20 ha;

Khu 3: Xã Đôn Châu

Diện tích: 25 ha;

Quy hoạch các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Tổng số khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh là 26 khu, với công suất giết mổ 400 gia súc/ngày đêm và 4.000 gia cầm/ngày đêm. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:

Hạng mục

Quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030

Số khu

Địa điểm

Công suất

1. Thành phố Trà Vinh

2

Khu 1: Xã Long Đức
Khu 2: Phường 8

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

2. Huyện Càng Long

5

Khu 1: Xã Tân An
Khu 2: Xã Phương Thạnh
Khu 3: Xã Nhị Long
Khu 4: Xã Đại Phước
Khu 5: Xã An Trường A

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

3. Huyện Châu Thành

5

Khu 1: Xã Lương Hòa A
Khu 2: Xã Phước Hảo
Khu 3: Xã Hòa Lợi
Khu 4: Xã Mỹ Chánh
Khu 5: Xã Hòa Minh

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

Huyện Cầu Kè

2

Khu 1: Thị trấn Cầu Kè
Khu 2: Xã Phong Phú

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

Content:
Đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (theo giá cố định 2010) trên 10%/năm giai đoạn 2021-2030, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp lên khoảng 25%.
- Đẩy mạnh chăn nuôi trang trại trong các vùng phát triển chăn nuôi tập trung: Tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại khoảng 70%; tỷ lệ đàn gà nuôi trang trại chiếm 80%, tỷ lệ đàn bò nuôi trang trại từ 47%, tỷ lệ đàn dê khoảng 50%.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy mô phát triển đàn vật nuôi
Trong giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tập trung phát triển 4 nhóm đối tượng vật nuôi chính, gồm: Heo, bò, dê phát triển theo hướng thịt, gia cầm phát triển theo hướng thịt và hướng trứng, về quy mô đàn vật nuôi cụ thể như sau:
- Đến năm 2020: Đàn heo 483.150 con, đàn bò 244.500 con, đàn dê 22.000 con, đàn gia cầm 6,685 triệu con (trong đó: Đàn gà 4,0 triệu con, đàn vịt 2,685 triệu con); sản lượng thịt hơi các loại là 105.070 tấn, sản lượng trứng 160 triệu quả.
- Đến năm 2030: Đàn heo 700.000 con, đàn bò 350.000 con, đàn dê 28.000 con, đàn gia cầm 8,195 triệu con (trong đó: Đàn gà 5,196 triệu con, đàn vịt 2,999 triệu con); sản lượng thịt hơi các loại là 165.050 tấn, sản lượng trứng 200 triệu quả.
(Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm)
2. Quy mô phát triển chăn nuôi tập trung
Ưu tiên phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, công nghiệp tập trung, các đối tượng chính là bò, dê, heo, gà tại 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải. Quy mô đàn chăn nuôi tập trung như sau:
- Đến năm 2020: Đàn heo 250.000 con, đàn bò 73.600 con, đàn dê 7.380 con, đàn gà 1,163 triệu con.
- Đến năm 2030: Đàn heo 486.850 con, đàn bò 224.000 con, đàn dê 14.980 con, đàn gà 3,603 triệu con.
(Chi tiết Phụ lục 02 đính kèm)
3. Quy hoạch các khu phát triển chăn nuôi tập trung
Tổng số khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và năm 2030 là 36 khu, với diện tích 1.068 ha. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn từng huyện như sau:
3.1. Huyện Càng Long
Có tổng số 07 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 140 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Huyền Hội

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Tân Bình

Diện tích: 20 ha;

Khu 3: Xã Nhị Long Phú

Diện tích: 20 ha;

Khu 4: Xã Đại Phước

Diện tích: 20 ha;

Khu 5: Xã Nhị Long

Diện tích: 20 ha;

Khu 6: Xã Đại Phúc

Diện tích: 20 ha;

Khu 7: Xã Phương Thạnh

Diện tích: 20 ha;

3.2. Huyện Châu Thành
Có tổng số 07 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 170 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Mỹ Chánh

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Lương Hòa A

Diện tích: 30 ha;

Khu 3: Xã Đa Lộc

Diện tích: 20 ha;

Khu 4: Xã Hưng Mỹ

Diện tích: 40 ha;

Khu 5: Xã Hòa Lợi

Diện tích: 20 ha;

Khu 6: Xã Hòa Thuận

Diện tích: 20 ha;

Khu 7: Xã Lương Hòa

Diện tích: 20 ha;

3.3. Huyện Cầu Kè
Có tổng số 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 228 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Châu Điền

Diện tích: 68 ha;

Khu 2: Xã Phong Phú

Diện tích: 60 ha;

Khu 3: Xã Tam Ngãi

Diện tích: 50 ha;

Khu 4: Xã Thạnh Phú

Diện tích: 50 ha;

3.Huyện Tiểu Cần
Có tổng số 09 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 325,49 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Tập Ngãi

Diện tích: 35,25 ha;

Khu 2: Xã Hùng Hòa

Diện tích: 36,89 ha;

Khu 3: Xã Tân Hùng

Diện tích: 31,91 ha;

Khu 4: Xã Hiếu Tử

Diện tích: 35,19 ha;

Khu 5: Xã Hiếu Trung

Diện tích: 63,68 ha;

Khu 6: Xã Phú Cần

Diện tích: 29,00 ha;

Khu 7: Xã Long Thới

Diện tích: 31,11 ha;

Khu 8: Xã Tân Hòa

Diện tích: 32,44 ha;

Khu 9: Xã Ngãi Hùng

Diện tích: 30,02 ha;

3.5. Huyện Cầu Ngang
Có tổng số 02 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 60 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Long Sơn

Diện tích: 30 ha;

Khu 2: Xã Nhị Trường

Diện tích: 30 ha;

3.6. Huyện Trà Cú
Có tổng số 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 80 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Ngọc Biên

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Tân Hiệp

Diện tích: 20 ha;

Khu 3: Xã Phước Hưng

Diện tích: 30 ha;

Khu 4: Xã Hàm Giang

Diện tích: 10 ha;

3.7. Huyện Duyên Hải
Có tổng số 03 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với diện tích 65 ha, cụ thể:

Khu 1: Xã Ngũ Lạc

Diện tích: 20 ha;

Khu 2: Xã Đôn Xuân

Diện tích: 20 ha;

Khu 3: Xã Đôn Châu

Diện tích: 25 ha;

Quy hoạch các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Tổng số khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh là 26 khu, với công suất giết mổ 400 gia súc/ngày đêm và 4.000 gia cầm/ngày đêm. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:

Hạng mục

Quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030

Số khu

Địa điểm

Công suất

1. Thành phố Trà Vinh

2

Khu 1: Xã Long Đức
Khu 2: Phường 8

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

2. Huyện Càng Long

5

Khu 1: Xã Tân An
Khu 2: Xã Phương Thạnh
Khu 3: Xã Nhị Long
Khu 4: Xã Đại Phước
Khu 5: Xã An Trường A

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

3. Huyện Châu Thành

5

Khu 1: Xã Lương Hòa A
Khu 2: Xã Phước Hảo
Khu 3: Xã Hòa Lợi
Khu 4: Xã Mỹ Chánh
Khu 5: Xã Hòa Minh

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm

Huyện Cầu Kè

2

Khu 1: Thị trấn Cầu Kè
Khu 2: Xã Phong Phú

≥ 400 GS/ngày đêm,
≥ 4.000 GC/ngày đêm