Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2784/QĐ-UBND 2014 phát triển giao thông vận tải 2020 định hướng 2030 Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2784/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2784/QĐ-UBND 2014 phát triển giao thông vận tải 2020 định hướng 2030 Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Kiên Giang theo quy hoạch là 18.430,3ha, chiếm 2,9% diện tích tự nhiên (không tính đến giao thông đô thị).
IV. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
1. Giải pháp, chính sách về quản lý nhà nước:
- Phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang theo chiến lược quy hoạch và kế hoạch được duyệt; dựa vào quy hoạch được duyệt các ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn mình quản lý.
- Tăng cường năng lực quản lý kết cấu hạ tầng giao thông từ tỉnh đến địa phương, đặc biệt là cấp huyện, cấp xã; nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã cả về kiến thức và kỹ thuật.
2. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển đa phương thức để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Có chính sách ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng đô thị, vận tải khối lượng lớn. Tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải, đặc biệt là tại khu vực thành phố Rạch Giá, huyện Phú Quốc và thị xã Hà Tiên.
3. Các giải pháp, chính sách về nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
- Giai đoạn đến năm 2020, tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông để tăng cường khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông như: Các vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ; từ các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia; đóng góp của nhân dân, cộng đồng xã hội,…
- Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Content:
Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Kiên Giang theo quy hoạch là 18.430,3ha, chiếm 2,9% diện tích tự nhiên (không tính đến giao thông đô thị).
IV. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
1. Giải pháp, chính sách về quản lý nhà nước:
- Phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang theo chiến lược quy hoạch và kế hoạch được duyệt; dựa vào quy hoạch được duyệt các ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn mình quản lý.
- Tăng cường năng lực quản lý kết cấu hạ tầng giao thông từ tỉnh đến địa phương, đặc biệt là cấp huyện, cấp xã; nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã cả về kiến thức và kỹ thuật.
2. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển đa phương thức để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Có chính sách ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng đô thị, vận tải khối lượng lớn. Tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải, đặc biệt là tại khu vực thành phố Rạch Giá, huyện Phú Quốc và thị xã Hà Tiên.
Các giải pháp, chính sách về nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
- Giai đoạn đến năm 2020, tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông để tăng cường khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông như: Các vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ; từ các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia; đóng góp của nhân dân, cộng đồng xã hội,…
- Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.