Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4333/QĐ-UBND 2022 thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4333/QĐ-UBND 2022 thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu mía đường giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung chính như sau:
...
10. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
- Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án.
- Tăng cường giám sát việc thực hiện các hợp đồng liên kết giữa các nhà máy đường với các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân để đảm bảo các bên thực hiện đúng các nội dung đã cam kết, kiên quyết xử lý đối với những trường hợp tranh mua, tranh bán gây bất ổn cho vùng nguyên liệu.
- Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nông dân trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn.
IV. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án Thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu mía đường giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 là: 458.950 triệu đồng (Bốn trăm năm mươi tám tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng).
2. Nguồn vốn thực hiện
2.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 392.425 triệu đồng, bao gồm:
- Ngân sách trung ương: 375.725 triệu đồng, gồm:
+ Nguồn vốn đầu tư công trung hạn do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
+ Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp; nguồn vốn từ Chương trình Khuyến nông trung ương; vốn lồng ghép thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020, Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và các nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đầu tư khác theo quy định.
- Ngân sách địa phương: 16.700 triệu đồng, bố trí hàng năm thực hiện:
+ Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025.
+ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2.2. Vốn đối ứng trực tiếp của doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân để thực hiện các hạng mục đầu tư: 66.525 triệu đồng.
(Chi tiết có các phụ lục kèm theo)
V. Tổ chức thực hiện
1. Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cân đối, bố trí nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Khuyến nông trung ương, vốn lồng ghép thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (Quyết định số 1804/QĐ-TTg ; Quyết định số 167/QĐ-TTg) và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện Đề án.
- Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026 - 2030 do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý để hỗ trợ các nội dung xây dựng hệ thống giao thông vùng nguyên liệu, thủy lợi theo Đề án này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn)
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan: Xây dựng kế hoạch, tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Khuyến nông trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện các nội dung của Đề án này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Đề án. Tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án và kiến nghị các giải pháp, chính sách để nhân rộng.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất điều chỉnh các mục tiêu, các nội dung và cơ chế hỗ trợ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện Đề án (nếu có).
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan tham mưu bố trí nguồn vốn thực hiện Đề án thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn; vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững), từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương kêu gọi, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực mía đường nhằm thực hiện Đề án hiệu quả.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện các nội dung tại Đề án này trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện Đề án; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) để thực hiện Đề án có hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các hợp tác xã lập hồ sơ thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án xây dựng.
6. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan thực hiện các chính sách hỗ trợ các nhà máy đường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
- Phối hợp với Cục Quản lý thị trường và các đơn vị tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng đường cát nhập khẩu trên thị trường góp phần ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong ngành mía đường.
7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ các và cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã. Vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
- Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn hợp tác xã hoạt động đảm bảo phù hợp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn; nhân rộng các mô hình hợp tác xã làm ăn hiệu quả; tích cực tư vấn, hỗ trợ thành lập, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu.
8. UBND các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số vùng nguyên liệu mía đường gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo chuỗi, ứng dụng quy trình sản xuất điện tử; tổ chức các lớp tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn; tham gia giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo UBND các xã, các hợp tác xã vùng nguyên liệu bố trí giải phóng mặt bằng để thực hiện các nội dung về xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi; lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện các nội dung của Đề án và tạo điều kiện về đất đai để các hợp tác xã xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thực hiện tốt công tác vận động tuyên truyền thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu và mở rộng thành viên các hợp tác xã đã có, thực hiện các mô hình khuyến nông, công tác đào tạo, tập huấn.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư, kết nối liên kết và tiêu thụ nông sản.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đối với các công trình, dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cơ sở thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai theo quy định.
- Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ để phát triển sản xuất mía nguyên liệu với cơ quan thường trực và cơ quan chủ trì thực hiện Đề án để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
9. Các doanh nghiệp chế biến mía đường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Bố trí nguồn vốn đối ứng, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện và các đơn vị liên quan để thực hiện các hạng mục đầu tư theo quy định.
- Ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu với các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất mía trong vùng nguyên liệu. Nghiêm túc thực hiện đúng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ. Chịu trách nhiệm về các hoạt động và tính pháp lý của các hợp đồng liên kết tiêu thụ đã ký.
- Chủ động đề xuất giải pháp, biện pháp, chiến lược để duy trì và phát triển bền vững chuỗi liên kết tiêu thụ mía nguyên liệu.
- Hỗ trợ các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu mở rộng diện tích sản xuất, mở rộng quy mô thành viên, hộ liên kết và tập huấn các tiêu chuẩn, quy trình sản xuất mía chất lượng cao.
- Phối hợp thường xuyên cùng Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, UBND các xã liên quan và cơ quan chức năng trong thực hiện chuỗi liên kết và các nội dung thuộc Đề án này có liên quan đến đơn vị
- Thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng về những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng liên kết và đề xuất phương án xử lý tại chỗ; kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
10. Các hợp tác xã tham gia
- Bố trí nguồn vốn đối ứng, mặt bằng để thực hiện các hạng mục đầu tư theo quy định, triển khai thực hiện theo đúng tiến độ và các hoạt động khác theo Đề án được duyệt. Sử dụng máy móc, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích, đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất nhằm hỗ trợ thành viên trong sản xuất mía nguyên liệu. Báo cáo, phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ động kết nối với doanh nghiệp tham gia liên kết, đồng thời vận động thành viên và nông dân sản xuất đồng loạt, áp dụng hình thức mua chung bán chung tạo hiệu quả kinh tế, từng bước mở rộng chuỗi liên kết. Vận động tuyên truyền triển khai Đề án đến các hộ thành viên hợp tác xã, tập trung tổ chức sản xuất đúng quy hoạch, mùa vụ, giám sát kỹ thuật canh tác theo hướng an toàn, đạt chuẩn để phát triển vùng sản xuất mía nguyên liệu bền vững.
- Tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ số vào sản xuất.

Content:
Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
- Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án.
- Tăng cường giám sát việc thực hiện các hợp đồng liên kết giữa các nhà máy đường với các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân để đảm bảo các bên thực hiện đúng các nội dung đã cam kết, kiên quyết xử lý đối với những trường hợp tranh mua, tranh bán gây bất ổn cho vùng nguyên liệu.
- Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nông dân trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn.
IV. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án Thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu mía đường giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 là: 458.950 triệu đồng (Bốn trăm năm mươi tám tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng).
2. Nguồn vốn thực hiện
2.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 392.425 triệu đồng, bao gồm:
- Ngân sách trung ương: 375.725 triệu đồng, gồm:
+ Nguồn vốn đầu tư công trung hạn do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
+ Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp; nguồn vốn từ Chương trình Khuyến nông trung ương; vốn lồng ghép thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020, Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và các nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đầu tư khác theo quy định.
- Ngân sách địa phương: 16.700 triệu đồng, bố trí hàng năm thực hiện:
+ Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025.
+ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2.2. Vốn đối ứng trực tiếp của doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân để thực hiện các hạng mục đầu tư: 66.525 triệu đồng.
(Chi tiết có các phụ lục kèm theo)
V. Tổ chức thực hiện
1. Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cân đối, bố trí nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Khuyến nông trung ương, vốn lồng ghép thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (Quyết định số 1804/QĐ-TTg ; Quyết định số 167/QĐ-TTg) và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện Đề án.
- Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026 - 2030 do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý để hỗ trợ các nội dung xây dựng hệ thống giao thông vùng nguyên liệu, thủy lợi theo Đề án này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn)
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan: Xây dựng kế hoạch, tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Khuyến nông trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện các nội dung của Đề án này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Đề án. Tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án và kiến nghị các giải pháp, chính sách để nhân rộng.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất điều chỉnh các mục tiêu, các nội dung và cơ chế hỗ trợ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện Đề án (nếu có).
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan tham mưu bố trí nguồn vốn thực hiện Đề án thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn; vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững), từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương kêu gọi, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực mía đường nhằm thực hiện Đề án hiệu quả.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện các nội dung tại Đề án này trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện Đề án; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) để thực hiện Đề án có hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các hợp tác xã lập hồ sơ thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án xây dựng.
6. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan thực hiện các chính sách hỗ trợ các nhà máy đường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
- Phối hợp với Cục Quản lý thị trường và các đơn vị tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng đường cát nhập khẩu trên thị trường góp phần ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong ngành mía đường.
7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ các và cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã. Vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
- Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn hợp tác xã hoạt động đảm bảo phù hợp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn; nhân rộng các mô hình hợp tác xã làm ăn hiệu quả; tích cực tư vấn, hỗ trợ thành lập, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu.
8. UBND các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số vùng nguyên liệu mía đường gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo chuỗi, ứng dụng quy trình sản xuất điện tử; tổ chức các lớp tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn; tham gia giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo UBND các xã, các hợp tác xã vùng nguyên liệu bố trí giải phóng mặt bằng để thực hiện các nội dung về xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi; lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện các nội dung của Đề án và tạo điều kiện về đất đai để các hợp tác xã xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thực hiện tốt công tác vận động tuyên truyền thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu và mở rộng thành viên các hợp tác xã đã có, thực hiện các mô hình khuyến nông, công tác đào tạo, tập huấn.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư, kết nối liên kết và tiêu thụ nông sản.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đối với các công trình, dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cơ sở thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai theo quy định.
- Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ để phát triển sản xuất mía nguyên liệu với cơ quan thường trực và cơ quan chủ trì thực hiện Đề án để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
9. Các doanh nghiệp chế biến mía đường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Bố trí nguồn vốn đối ứng, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện và các đơn vị liên quan để thực hiện các hạng mục đầu tư theo quy định.
- Ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu với các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất mía trong vùng nguyên liệu. Nghiêm túc thực hiện đúng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ. Chịu trách nhiệm về các hoạt động và tính pháp lý của các hợp đồng liên kết tiêu thụ đã ký.
- Chủ động đề xuất giải pháp, biện pháp, chiến lược để duy trì và phát triển bền vững chuỗi liên kết tiêu thụ mía nguyên liệu.
- Hỗ trợ các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu mở rộng diện tích sản xuất, mở rộng quy mô thành viên, hộ liên kết và tập huấn các tiêu chuẩn, quy trình sản xuất mía chất lượng cao.
- Phối hợp thường xuyên cùng Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, UBND các xã liên quan và cơ quan chức năng trong thực hiện chuỗi liên kết và các nội dung thuộc Đề án này có liên quan đến đơn vị
- Thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng về những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng liên kết và đề xuất phương án xử lý tại chỗ; kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
Các hợp tác xã tham gia
- Bố trí nguồn vốn đối ứng, mặt bằng để thực hiện các hạng mục đầu tư theo quy định, triển khai thực hiện theo đúng tiến độ và các hoạt động khác theo Đề án được duyệt. Sử dụng máy móc, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích, đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất nhằm hỗ trợ thành viên trong sản xuất mía nguyên liệu. Báo cáo, phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ động kết nối với doanh nghiệp tham gia liên kết, đồng thời vận động thành viên và nông dân sản xuất đồng loạt, áp dụng hình thức mua chung bán chung tạo hiệu quả kinh tế, từng bước mở rộng chuỗi liên kết. Vận động tuyên truyền triển khai Đề án đến các hộ thành viên hợp tác xã, tập trung tổ chức sản xuất đúng quy hoạch, mùa vụ, giám sát kỹ thuật canh tác theo hướng an toàn, đạt chuẩn để phát triển vùng sản xuất mía nguyên liệu bền vững.
- Tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ số vào sản xuất.