Document: Điều 1 Quyết định 310/QĐ-UBND 2021 đối tượng gặp khó khăn do dịch Covid 19 tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/07/2021", "sign_number": "310/QĐ-UBND", "signer": "Cao Xuân Thu Vân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/07/2021", "sign_number": "310/QĐ-UBND", "signer": "Cao Xuân Thu Vân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/07/2021", "sign_number": "310/QĐ-UBND", "signer": "Cao Xuân Thu Vân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/07/2021", "sign_number": "310/QĐ-UBND", "signer": "Cao Xuân Thu Vân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/07/2021", "sign_number": "310/QĐ-UBND", "signer": "Cao Xuân Thu Vân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 310/QĐ-UBND 2021 đối tượng gặp khó khăn do dịch Covid 19 tỉnh Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định về đối tượng, mức chi đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, điều kiên hỗ trợ:
a. Đối tượng hỗ trợ:
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu làm một trong các loại công việc sau: Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 02 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (massage, xoa bóp y học, châm cứu); công nhật lột tôm, công nhật chặt đầu cá, đi ghe lưới, kéo tôm; thợ hồ, phụ hồ; hớt tóc, làm tóc, làm móng tay, chân; tài xế, lơ xe; chạy đò chở khách, giúp việc nhà, bảo vệ, tiếp thị, phụ bán hàng (không phải mặt hàng thiết yếu); lao động làm việc tại các cơ sở nghề truyền thống đan đát, rèn, sản xuất bánh kẹo, nước uống.
b. Điều kiện hỗ trợ:
Đối tượng được hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Nơi làm việc bị tạm dừng hoạt động hoặc nơi cư trú thuộc địa bàn bị phong tỏa, địa bàn thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ từ 10 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.
- Bị mất việc làm, không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo của quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (1.500.000 đồng/tháng).
- Cư trú hợp pháp tại địa phương.
2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả:
- Thời gian nghỉ việc, mất việc làm từ 10 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng thì mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người/ngày (Năm mươi nghìn đồng/người/ngày).
- Thời gian nghỉ việc, mất việc làm từ 01 tháng trở lên thì mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/người/lần (Một triệu năm trăm nghìn đồng/người/lần).
- Đối tượng đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người/lần; đối tượng đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em/lần chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.
- Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ. Người lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền (trừ các đối tượng hưởng chính sách bổ sung quy định tại điểm 7, điểm 8, mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ) chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện:
a. Hồ sơ:
- Đối tượng được hưởng chính sách mang bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế đến Trụ sở khóm, ấp và điền thông tin vào ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
- Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không cùng một địa bàn cấp xã, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng chính sách này.
- Đối với đối tượng đang mang thai; đối tượng đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi cần bổ sung thêm: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
b. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Trường khóm, ấp phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng Công an trên địa bàn (nếu cần thiết) để rà soát, xác nhận cho đối tượng hưởng chính sách. Thực hiện tổng hợp danh sách người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ và niêm yết, công khai với danh sách trong 02 ngày làm việc; tổng hợp Danh sách đối tượng lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thẩm định (trong 03 ngày làm việc).
- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, Danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; thực hiện chi trả hỗ trợ theo quy định (trong 05 ngày làm việc). Đồng thời, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp chung trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Nguồn kinh phí:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ.
- Nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định về đối tượng, mức chi đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, điều kiên hỗ trợ:
a. Đối tượng hỗ trợ:
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu làm một trong các loại công việc sau: Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 02 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (massage, xoa bóp y học, châm cứu); công nhật lột tôm, công nhật chặt đầu cá, đi ghe lưới, kéo tôm; thợ hồ, phụ hồ; hớt tóc, làm tóc, làm móng tay, chân; tài xế, lơ xe; chạy đò chở khách, giúp việc nhà, bảo vệ, tiếp thị, phụ bán hàng (không phải mặt hàng thiết yếu); lao động làm việc tại các cơ sở nghề truyền thống đan đát, rèn, sản xuất bánh kẹo, nước uống.
b. Điều kiện hỗ trợ:
Đối tượng được hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Nơi làm việc bị tạm dừng hoạt động hoặc nơi cư trú thuộc địa bàn bị phong tỏa, địa bàn thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ từ 10 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.
- Bị mất việc làm, không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo của quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (1.500.000 đồng/tháng).
- Cư trú hợp pháp tại địa phương.
2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả:
- Thời gian nghỉ việc, mất việc làm từ 10 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng thì mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người/ngày (Năm mươi nghìn đồng/người/ngày).
- Thời gian nghỉ việc, mất việc làm từ 01 tháng trở lên thì mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/người/lần (Một triệu năm trăm nghìn đồng/người/lần).
- Đối tượng đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người/lần; đối tượng đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em/lần chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.
- Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ. Người lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền (trừ các đối tượng hưởng chính sách bổ sung quy định tại điểm 7, điểm 8, mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ) chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện:
a. Hồ sơ:
- Đối tượng được hưởng chính sách mang bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế đến Trụ sở khóm, ấp và điền thông tin vào ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
- Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không cùng một địa bàn cấp xã, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng chính sách này.
- Đối với đối tượng đang mang thai; đối tượng đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi cần bổ sung thêm: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
b. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Trường khóm, ấp phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng Công an trên địa bàn (nếu cần thiết) để rà soát, xác nhận cho đối tượng hưởng chính sách. Thực hiện tổng hợp danh sách người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ và niêm yết, công khai với danh sách trong 02 ngày làm việc; tổng hợp Danh sách đối tượng lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thẩm định (trong 03 ngày làm việc).
- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, Danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; thực hiện chi trả hỗ trợ theo quy định (trong 05 ngày làm việc). Đồng thời, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp chung trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Nguồn kinh phí:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ.
- Nguồn vốn hợp pháp khác.