Document: Điều 1 Quyết định 749/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ phát triển đàn bò nâng cao sản lượng sản xuất Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 749/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ phát triển đàn bò nâng cao sản lượng sản xuất Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Hỗ trợ phát triển đàn bò theo hướng nâng cao năng suất, sản lượng để sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025, với các nội dung chính sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông hộ nhằm tăng cường việc ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật vào chăn nuôi bò theo hướng tập trung, thâm canh trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển chăn nuôi các giống bò lai chuyên thịt có định hướng để nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò, tăng sản lượng và chất lượng thịt bò đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời tạo đàn cái nền có khả năng sinh sản tốt để phát triển chăn nuôi bò bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật nuôi bò cái sinh sản, kỹ thuật chăn nuôi bò thịt theo hướng tập trung, thâm canh, an toàn dịch bệnh cho 5.420 lượt nông dân;
- Đào tạo mới 20 kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò có tay nghề đảm bảo nhằm tăng số lượng dẫn tinh viên hoạt động phối giống bò và kiện toàn hệ thống mạng lưới dẫn tinh viên trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng mô hình nuôi bò cái sinh sản với qui mô 420 con, tuổi phối giống có chửa lần đầu ≤ 20 tháng, khối lượng bê sơ sinh ≥ 26 kg/con, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa > 98%, năng suất và hiệu quả kinh tế tăng 5-10% so với ngoài mô hình.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, thông tin tuyên truyền...
II. Nội dung thực hiện
1. Quy mô, địa điểm
a) Địa điểm: Thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức.
b) Quy mô
- Đào tạo tập huấn: Đào tạo mới 20 kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò bằng tinh cộng rạ; tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi bò cho 5.000 nông dân chủ chốt tại 100 xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng mô hình: Xây dựng 14 mô hình chăn nuôi bò cái sinh sản theo hướng tập trung, thâm canh với tổng qui mô 420 con.
- Hội nghị, thông tin tuyên truyền: Tổ chức 02 hội nghị, in ấn 3.985 tờ rơi, xây dựng 01 đĩa phim tư liệu.
2. Nội dung hỗ trợ
- Đào tạo kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò (01 lớp, 20 người), tập huấn cho nông dân chủ chốt (100 lớp, 50 người/lớp).
- Xây dựng 14 mô hình chăn nuôi bò sinh sản:
+ Hỗ trợ con giống (trọng lượng 220 kg/con) và các vật tư thiết yếu (thức ăn tinh hỗn hợp cho bò có chửa, tảng đá liếm, vắc xin và thuốc sát trùng).
+ Các hoạt động triển khai (tập huấn cho các hộ mô hình, tham quan tổng kết, thuê cán bộ chỉ đạo, bảng tên mô hình).
- Kinh phí tổ chức hội nghị, thông tin tuyên truyền, chi phí quản lý dự án cho cơ quan thực hiện và các đơn vị phối hợp.
3. Phương thức hỗ trợ
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ không thu hồi, các nội dung hỗ trợ từ vốn ngân sách tỉnh bao gồm:
+ Hỗ trợ 100% đối với hoạt động đào tạo, tập huấn, hội nghị, tham quan, thông tin tuyên truyền, cán bộ chỉ đạo mô hình và chi phí quản lý.
+ Hỗ trợ 50% đối với con giống, vật tư (thức ăn tinh hỗn hợp cho bò có chửa, tảng đá liếm, vắc xin và thuốc sát trùng) trong xây dựng mô hình chăn nuôi bò cái sinh sản.
- Các nông hộ tham gia mô hình hỗ trợ các chi phí chăn nuôi liên quan và hưởng lợi từ sản phẩm tạo ra.
4. Nhu cầu, cơ cấu vốn
a) Kinh phí và nguồn vốn

- Tổng kinh phí:

25.297.660.000 đồng

Trong đó:

+ Vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

+ Vốn dân (chưa kể lao động, chi phối giống,...):

15.297.660.000 đồng

- Nguồn vốn ngân sách: Vốn ngân sách tỉnh.

b) Các nội dung vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

- Đào tạo dẫn tinh viên, tập huấn nông dân:

1.415.650.000 đồng

- Hỗ trợ xây dựng mô hình nuôi bò sinh sản:

7.733.740.000 đồng

- Hội nghị, thông tin tuyên truyền:

109.895.000 đồng

- Quản lý dự án:

740.715.000 đồng

c) Phân kỳ vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

- Năm 2022

1.589.800.000 đồng

- Năm 2023

3.616.580.000 đồng

- Năm 2024

4.203.210.000 đồng

- Năm 2025

590.410.000 đồng

(Bảng tổng hợp kinh phí và dự toán kinh phí kèm theo)
III. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp nguồn kinh phí tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
3. UBND thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện ở địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Hỗ trợ phát triển đàn bò theo hướng nâng cao năng suất, sản lượng để sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025, với các nội dung chính sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông hộ nhằm tăng cường việc ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật vào chăn nuôi bò theo hướng tập trung, thâm canh trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển chăn nuôi các giống bò lai chuyên thịt có định hướng để nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò, tăng sản lượng và chất lượng thịt bò đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời tạo đàn cái nền có khả năng sinh sản tốt để phát triển chăn nuôi bò bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật nuôi bò cái sinh sản, kỹ thuật chăn nuôi bò thịt theo hướng tập trung, thâm canh, an toàn dịch bệnh cho 5.420 lượt nông dân;
- Đào tạo mới 20 kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò có tay nghề đảm bảo nhằm tăng số lượng dẫn tinh viên hoạt động phối giống bò và kiện toàn hệ thống mạng lưới dẫn tinh viên trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng mô hình nuôi bò cái sinh sản với qui mô 420 con, tuổi phối giống có chửa lần đầu ≤ 20 tháng, khối lượng bê sơ sinh ≥ 26 kg/con, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa > 98%, năng suất và hiệu quả kinh tế tăng 5-10% so với ngoài mô hình.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, thông tin tuyên truyền...
II. Nội dung thực hiện
1. Quy mô, địa điểm
a) Địa điểm: Thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức.
b) Quy mô
- Đào tạo tập huấn: Đào tạo mới 20 kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò bằng tinh cộng rạ; tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi bò cho 5.000 nông dân chủ chốt tại 100 xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng mô hình: Xây dựng 14 mô hình chăn nuôi bò cái sinh sản theo hướng tập trung, thâm canh với tổng qui mô 420 con.
- Hội nghị, thông tin tuyên truyền: Tổ chức 02 hội nghị, in ấn 3.985 tờ rơi, xây dựng 01 đĩa phim tư liệu.
2. Nội dung hỗ trợ
- Đào tạo kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò (01 lớp, 20 người), tập huấn cho nông dân chủ chốt (100 lớp, 50 người/lớp).
- Xây dựng 14 mô hình chăn nuôi bò sinh sản:
+ Hỗ trợ con giống (trọng lượng 220 kg/con) và các vật tư thiết yếu (thức ăn tinh hỗn hợp cho bò có chửa, tảng đá liếm, vắc xin và thuốc sát trùng).
+ Các hoạt động triển khai (tập huấn cho các hộ mô hình, tham quan tổng kết, thuê cán bộ chỉ đạo, bảng tên mô hình).
- Kinh phí tổ chức hội nghị, thông tin tuyên truyền, chi phí quản lý dự án cho cơ quan thực hiện và các đơn vị phối hợp.
3. Phương thức hỗ trợ
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ không thu hồi, các nội dung hỗ trợ từ vốn ngân sách tỉnh bao gồm:
+ Hỗ trợ 100% đối với hoạt động đào tạo, tập huấn, hội nghị, tham quan, thông tin tuyên truyền, cán bộ chỉ đạo mô hình và chi phí quản lý.
+ Hỗ trợ 50% đối với con giống, vật tư (thức ăn tinh hỗn hợp cho bò có chửa, tảng đá liếm, vắc xin và thuốc sát trùng) trong xây dựng mô hình chăn nuôi bò cái sinh sản.
- Các nông hộ tham gia mô hình hỗ trợ các chi phí chăn nuôi liên quan và hưởng lợi từ sản phẩm tạo ra.
4. Nhu cầu, cơ cấu vốn
a) Kinh phí và nguồn vốn

- Tổng kinh phí:

25.297.660.000 đồng

Trong đó:

+ Vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

+ Vốn dân (chưa kể lao động, chi phối giống,...):

15.297.660.000 đồng

- Nguồn vốn ngân sách: Vốn ngân sách tỉnh.

b) Các nội dung vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

- Đào tạo dẫn tinh viên, tập huấn nông dân:

1.415.650.000 đồng

- Hỗ trợ xây dựng mô hình nuôi bò sinh sản:

7.733.740.000 đồng

- Hội nghị, thông tin tuyên truyền:

109.895.000 đồng

- Quản lý dự án:

740.715.000 đồng

c) Phân kỳ vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

- Năm 2022

1.589.800.000 đồng

- Năm 2023

3.616.580.000 đồng

- Năm 2024

4.203.210.000 đồng

- Năm 2025

590.410.000 đồng

(Bảng tổng hợp kinh phí và dự toán kinh phí kèm theo)
III. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp nguồn kinh phí tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
3. UBND thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện ở địa phương.