Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 112/QĐ-BNN-QLCL Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "112/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 112/QĐ-BNN-QLCL Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản 2015

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản đến năm 2015” gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia kết hợp xã hội hóa công tác xét nghiệm kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận của bên thứ Ba phục vụ công tác quản l‎ý.
II. MỤC TIÊU
1. Hoàn thiện khung pháp l‎ý:
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Chất lượng đối với vật tư nông nghiệp, Luật an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nông lâm thủy sản được ban hành.
- Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP cho các nhóm thực phẩm nông lâm thủy sản được ban hành.
2. Hệ thống tổ chức, năng lực quản lý Nhà nước được hoàn thiện từ trung ương đến địa phương:
- Các đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc các Cục quản lý chuyên ngành được thành lập. 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chi cục Quản lý Chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản. Các đơn vị đảm trách công tác quản lý chất lượng, ATVSTP từ cấp huyện đến cấp xã/ phường được xác định, giao nhiệm vụ.
- Hệ thống phòng kiểm chứng chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm sản được thiết lập. Mạng lưới các phòng xét nghiệm, kiểm nghiệm công lập và ngoài công lập được hình thành đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quản lý và của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Nguồn nhân lực được bổ sung đáp ứng yêu cầu công việc; 100% cán bộ chuyên môn được đào tạo cơ bản, 70% được đào tạo nâng cao.
Cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù các Cục quản lý chuyên ngành về chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản được ban hành.
- 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (thuốc BVTV, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, phân bón, giống), cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản được thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất; kịp thời phát hiện và xử l‎ý hiệu quả các vi phạm về chất lượng, ATVSTP.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện khung pháp l‎ý, cơ chế chính sách:
1.1. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng và sớm trình Quốc hội, Chính phủ ban hành Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật về chất lượng và ATVSTP; các văn bản hướng dẫn nhằm phân rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp hỗ trợ giữa các Bộ, ngành trong quá trình quản l‎ý chất lượng, ATVSTP tránh chồng chéo, bỏ sót.
1.2. Phối hợp Bộ Y tế xây dựng trình Chính phủ ban hành chiến lược đảm bảo ATVSTP nông lâm thủy sản đến 2015, tầm nhìn 2020.
1.3. Xây dựng các văn bản phân công, phân cấp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành trong Ngành nông nghiệp về chất lượng vật tư nông nghiệp và VSATTP nông lâm thủy sản.
1.4. Rà soát và tổ chức xây dựng mới/chuyển đổi để hình thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo phủ kín toàn bộ chuỗi quản lý theo phân công, đảm bảo hài hoà với các qui định quốc tế và phù hợp với thực tế sản xuất của Việt Nam.
1.5. Rà soát, bổ sung, sửa đổi chế tài xử lý các vi phạm chất lượng, ATVSTP đủ mạnh, đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm. Có biện pháp chế tài xử lý nghiêm khắc (phạt tiền, đình chỉ sản xuất, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm) đối với các hình thức sản xuất không đảm bảo ATVSTP, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng.
1.6. Nghiên cứu, đề nghị cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù của các Cục quản lý chuyên ngành; hoàn thiện trình ban hành biểu mức thu phí kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản.
1.7. Xây dựng quy định truy xuất các lô hàng vật tư nông nghiệp không đảm bảo chất lượng; thực phẩm nông, lâm, thủy sản không đảm bảo ATVSTP.
1.8. Xây dựng tiêu chuẩn và thủ tục đánh giá chỉ định/ công nhận phòng kiểm chứng, phòng kiểm nghiệm.
2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra:
2.1. Phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ Ngành liên quan nghiên cứu trình Chính phủ, Quốc hội đề án tổ chức lại hệ thống cơ quan quản lý chất lượng, ATVSTP của Việt Nam.
2.2. Các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng đề án điều chỉnh hệ thống tổ chức của từng đơn vị nhằm triển khai được đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ Bộ giao về quản l‎ý, thanh tra chuyên ngành chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.3. Thành lập đầu mối chịu trách nhiệm về công tác chất lượng vật tư nông nghiệp, ATVSTP với nguồn lực phù hợp tại mỗi đơn vị.
2.4. Có kế hoạch quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp; ATVSTP nông lâm thủy sản từ trung ương đến các địa phương.
2.5. Nhanh chóng kiện toàn, hình thành và ổn định tổ chức thanh tra chuyên ngành tại các đơn vị; bổ sung trang thiết bị và tập trung đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn thanh tra viên, kiểm tra viên..
2.6. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, ATVSTP nông lâm thủy sản; Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm.
3. Nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống phòng kiểm nghiệm:
3.1. Nâng cấp cơ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kiểm tra, thanh tra; bổ sung trang thiết bị cho các phòng kiểm nghiệm hiện tại đáp ứng yêu cầu trở thành các phòng kiểm chứng cấp quốc gia.
3.2. Xây dựng cơ chế gắn kết các phòng kiểm nghiệm trong ngành; tận dụng trang thiết bị, tay nghề kiểm nghiệm viên, hiệu quả sử dụng thiết bị, máy móc… của các phòng kiểm nghiệm của các Cục quản lý kỹ thuật chuyên ngành.
4. Huy động nguồn lực từ bên ngoài tham gia quản lý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản:
4.1. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm; đánh giá, chỉ định/ công nhận các phòng kiểm nghiệm trong và ngoài ngành có đủ điều kiện; tham gia kiểm nghiệm chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản.
4.2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản xây dựng và vận hành hệ thống tự kiểm tra và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
4.3. Tăng cường huy động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi để đầu tư nâng câp cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực quản lý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản.
5. Về khoa học, công nghệ:
5.1. Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nông lâm thủy sản (hệ thống đơn vị quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp; cơ sở dữ liệu về các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản; các mặt hàng sản xuất, xuất nhập khẩu chủ yếu; thị trường chính; phòng kiểm nghiệm…).
5.2. Áp dụng tiến bộ khoa học trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (nghiên cứu chuyển giao giống tốt, sản phẩm mới, kỹ thuật mới phục vụ trong trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…)

Content:
Xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia kết hợp xã hội hóa công tác xét nghiệm kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận của bên thứ Ba phục vụ công tác quản l‎ý.
II. MỤC TIÊU
1. Hoàn thiện khung pháp l‎ý:
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Chất lượng đối với vật tư nông nghiệp, Luật an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nông lâm thủy sản được ban hành.
- Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP cho các nhóm thực phẩm nông lâm thủy sản được ban hành.
2. Hệ thống tổ chức, năng lực quản lý Nhà nước được hoàn thiện từ trung ương đến địa phương:
- Các đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc các Cục quản lý chuyên ngành được thành lập. 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chi cục Quản lý Chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản. Các đơn vị đảm trách công tác quản lý chất lượng, ATVSTP từ cấp huyện đến cấp xã/ phường được xác định, giao nhiệm vụ.
- Hệ thống phòng kiểm chứng chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm sản được thiết lập. Mạng lưới các phòng xét nghiệm, kiểm nghiệm công lập và ngoài công lập được hình thành đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quản lý và của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Nguồn nhân lực được bổ sung đáp ứng yêu cầu công việc; 100% cán bộ chuyên môn được đào tạo cơ bản, 70% được đào tạo nâng cao.
Cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù các Cục quản lý chuyên ngành về chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP nông lâm thủy sản được ban hành.
- 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (thuốc BVTV, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, phân bón, giống), cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản được thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất; kịp thời phát hiện và xử l‎ý hiệu quả các vi phạm về chất lượng, ATVSTP.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện khung pháp l‎ý, cơ chế chính sách:
1.1. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng và sớm trình Quốc hội, Chính phủ ban hành Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật về chất lượng và ATVSTP; các văn bản hướng dẫn nhằm phân rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp hỗ trợ giữa các Bộ, ngành trong quá trình quản l‎ý chất lượng, ATVSTP tránh chồng chéo, bỏ sót.
1.2. Phối hợp Bộ Y tế xây dựng trình Chính phủ ban hành chiến lược đảm bảo ATVSTP nông lâm thủy sản đến 2015, tầm nhìn 2020.
1.3. Xây dựng các văn bản phân công, phân cấp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành trong Ngành nông nghiệp về chất lượng vật tư nông nghiệp và VSATTP nông lâm thủy sản.
1.4. Rà soát và tổ chức xây dựng mới/chuyển đổi để hình thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo phủ kín toàn bộ chuỗi quản lý theo phân công, đảm bảo hài hoà với các qui định quốc tế và phù hợp với thực tế sản xuất của Việt Nam.
1.Rà soát, bổ sung, sửa đổi chế tài xử lý các vi phạm chất lượng, ATVSTP đủ mạnh, đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm. Có biện pháp chế tài xử lý nghiêm khắc (phạt tiền, đình chỉ sản xuất, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm) đối với các hình thức sản xuất không đảm bảo ATVSTP, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng.
1.6. Nghiên cứu, đề nghị cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù của các Cục quản lý chuyên ngành; hoàn thiện trình ban hành biểu mức thu phí kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản.
1.7. Xây dựng quy định truy xuất các lô hàng vật tư nông nghiệp không đảm bảo chất lượng; thực phẩm nông, lâm, thủy sản không đảm bảo ATVSTP.
1.8. Xây dựng tiêu chuẩn và thủ tục đánh giá chỉ định/ công nhận phòng kiểm chứng, phòng kiểm nghiệm.
2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra:
2.1. Phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ Ngành liên quan nghiên cứu trình Chính phủ, Quốc hội đề án tổ chức lại hệ thống cơ quan quản lý chất lượng, ATVSTP của Việt Nam.
2.2. Các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng đề án điều chỉnh hệ thống tổ chức của từng đơn vị nhằm triển khai được đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ Bộ giao về quản l‎ý, thanh tra chuyên ngành chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.3. Thành lập đầu mối chịu trách nhiệm về công tác chất lượng vật tư nông nghiệp, ATVSTP với nguồn lực phù hợp tại mỗi đơn vị.
2.4. Có kế hoạch quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp; ATVSTP nông lâm thủy sản từ trung ương đến các địa phương.
2.Nhanh chóng kiện toàn, hình thành và ổn định tổ chức thanh tra chuyên ngành tại các đơn vị; bổ sung trang thiết bị và tập trung đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn thanh tra viên, kiểm tra viên..
2.6. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, ATVSTP nông lâm thủy sản; Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm.
3. Nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống phòng kiểm nghiệm:
3.1. Nâng cấp cơ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kiểm tra, thanh tra; bổ sung trang thiết bị cho các phòng kiểm nghiệm hiện tại đáp ứng yêu cầu trở thành các phòng kiểm chứng cấp quốc gia.
3.2. Xây dựng cơ chế gắn kết các phòng kiểm nghiệm trong ngành; tận dụng trang thiết bị, tay nghề kiểm nghiệm viên, hiệu quả sử dụng thiết bị, máy móc… của các phòng kiểm nghiệm của các Cục quản lý kỹ thuật chuyên ngành.
4. Huy động nguồn lực từ bên ngoài tham gia quản lý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản:
4.1. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm; đánh giá, chỉ định/ công nhận các phòng kiểm nghiệm trong và ngoài ngành có đủ điều kiện; tham gia kiểm nghiệm chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản.
4.2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản xây dựng và vận hành hệ thống tự kiểm tra và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
4.3. Tăng cường huy động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi để đầu tư nâng câp cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực quản lý chất lượng, ATVSTP nông lâm thủy sản.
Về khoa học, công nghệ:
5.1. Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nông lâm thủy sản (hệ thống đơn vị quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp; cơ sở dữ liệu về các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản; các mặt hàng sản xuất, xuất nhập khẩu chủ yếu; thị trường chính; phòng kiểm nghiệm…).
5.2. Áp dụng tiến bộ khoa học trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (nghiên cứu chuyển giao giống tốt, sản phẩm mới, kỹ thuật mới phục vụ trong trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…)