Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4390/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Tân Phú Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4390/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Tân Phú Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu trung tâm và dân cư tại phường Tân Phú, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
11.228

217

5

50 -70

2,50

3

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

15.073

291

5

50 -70

2,50

4

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

17.331

334

5

50 -70

2,50

5

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

8.070

156

4

50

2,00

6

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

2.419

47

4

50

2,00

7

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

16.176

312

4

50

2,00

8

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

27.158

524

4

50

2,00

9

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

18.613

359

4

50

2,00

10

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

30.166

582

4

50

2,00

11

Đất sử dụng hỗn hợp

4.665

327

9

22

1,90

12

Trường mầm non xây mới

4.000

0

2

40

0,80

13

Trường tiểu học xây mới

8.016

0

3

40

1,20

14

Đất y tế xây mới

3.972

0

3

40

1,20

15

Đất thể dục thể thao (sân tập luyện)

6.118

0

1

5

0,05

16

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.715

0

1

5

0,05

17

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

5.536

0

1

5

0,05

18

Đất cây xanh cách ly sông rạch

8.341

0

0

0

0,00

19

Sông rạch

1.496

0

0

0

0,00

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Dựa vào bố cục các tuyến giao thông hiện hữu và dự kiến của khu vực, đơn vị ở có thể phân chia thành hai khu dân cư, bao gồm như sau:
- Khu dân cư số 1: (đơn vị ở 1) giới hạn phía Tây Bắc là Xa lộ Hà Nội; phía Bắc là đường D400 hiện hữu; phía Đông là đường Hoàng Hữu Nam; phía Tây Nam là khu du lịch Suối Tiên. Khu vực đơn vị ở 1 (quy mô diện tích 108,1771 ha); bao gồm các nhóm nhà ở hiện hữu, dự án khu nhà ở thấp tầng và cụm đất sử dụng hỗn hợp đa chức năng, số dân khoảng 10.000 người, mật độ xây dựng khoảng 30 - 70%, tầng cao là 1,0 - 15 tầng.
- Khu dân cư số 2: (đơn vị ở 2) giới hạn phía Bắc là đường số 245 và khu du lịch Suối Tiên; phía Tây là khu du lịch Suối Tiên, phía Tây Nam là đường Vành đai 3; phía Đông là Hoàng Hữu Nam; phía Nam là đường Cầu Xây. Khu đơn vị ở 2 có quy mô diện tích là 29,5214 ha, bao gồm khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, khu dân cư xây dựng mới thấp tầng, cụm đất sử dụng hỗn hợp đa chức năng, số dân khoảng 4.000 người, mật độ xây dựng 30 - 70%, tầng cao là 1,0-09 tầng.
Tổ chức không gian các khu vực trung tâm, giải pháp tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và các điểm nhấn trong khu vực, hệ thống không gian mở:
- Các công trình công cộng bố trí tại trung tâm các khu vực với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú.
- Các khoảng công viên và khu tập luyện thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Khu vực có vị trí và địa hình đặc trưng: tuyến Xa lộ Hà Nội, Vành đai 3 và phía Đông khu du lịch Suối Tiên. Do khu vực xung quanh các tuyến đường kể trên tập trung đông dân cư và không có điều kiện thuận lợi về quỹ đất nên chỉ phát triển nhu cầu chỉnh trang, nhằm bảo đảm ổn định cuộc sống cho người dân địa phương. Các nhóm nhà ở cao tầng bên trong khu vực, từ quỹ đất chuyển đổi sẽ là các điểm nhấn đô thị.
+ Khu nhà ở thấp tầng riêng lẻ xây dựng mới là dạng nhà liên kế vườn có khuôn viên < 100 m2 và nhà biệt thự vườn có khuôn viên đất > 250 m2, được bố cục theo từng nhóm. Khu nhà chung cư bố trí chủng loại chung cư cao tầng (1,0 - 15 tầng) tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đối ngoại:
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp cận, kết nối với đường Xa lộ Hà Nội (ở phía Tây Bắc) là tuyến đường trục chính đô thị lộ giới 113,5m gồm 8 làn xe cơ giới, làn dừng xe, 2 đường song hành rộng 12 m mỗi bên, hành lang đường sắt và hành lang hạ tầng kỹ thuật khác.
- Việc kết nối với giao thông khu vực cũng được thuận lợi thông qua các tuyến đường khu vực như đường Hoàng Hữu Nam, đường D400 có lộ giới 30m và đường Cầu Xây 1 lộ giới 20m nối thẳng ra đường nối Vành đai 3 lộ giới 107m.
- Giao thông công cộng: quy hoạch các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên đường xa lộ Hà Nội, đường Hoàng Hữu Nam và đường D400; quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên.
b. Giao thông đối nội:
- Khu đất có tổng diện tích 137.6985 ha chia làm 2 đơn vị ở, trong đó đơn vị ở 1 có diện tích là 74,7100 ha với diện tích đất giao thông tính đến đường cấp phân khu vực là 13,1970ha (chiếm 17,66%); đơn vị ở 2 có diện tích là 27,8264 ha với diện tích đất giao thông tính đến đường cấp phân khu vực là 5,1872 ha (chiếm 18.64%) phù hợp theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008.
- Mật độ đường: tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 12.465 km; do đó mật độ đường là 12.465/1.025364 = 12.16 km/km2.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường, quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các tuyến đường liên khu vực, các tuyến chính cho khu vực và cả một số tuyến đường phân khu vực phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, các tuyến đường nội bộ và chi tiết các nhánh đường nhỏ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500.
- Tổng hợp mạng lưới đường trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Hoàng Hữu Nam

Đường D400

Đường Cầu Xây

30

6

18

6

1.587

2

Đường D400

Xa lộ Hà Nội

Hoàng Hữu Nam

30

4,5

21

4,5

643

3

Đường số 154

Xa lộ Hà Nội

Đường số 138

20

4,5

11

4,5

817

4

Đường số 138

Hoàng Hữu Nam

16

4

8

4

302

5

Đường số 295

Đường số 154

Hoàng Hữu Nam

16

4

8

4

398

6

Đường số 138 (138ND)

Đường số 154

Đường Cầu Xây

20

4,5

11

4,5

1.069

7

Đường số 144

Đường dự phóng B

12

3

6

3

496

8

Đường dự phóng A

Đường số 154

Đường dự phóng B

16

4

8

4

675

9

Đường dự phóng B

Đường số 120

Đường số 138

16

4

8

4

597

10

Đường số 120

Xa lộ Hà Nội

Đường dự phóng B

16

4

8

4

667

11

Đường số 1

Đường D400

Đường dự phóng B

16

4

8

4

1.119

12

Đường số 2

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138

16

4

8

4

354

13

Đường số 197

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138 nối dài

16

4

8

4

270

14

Đường số 179

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138 nối dài

13

3

7

3

246

15

Đường Cầu Xây

Hoàng Hữu Nam

Đường nối vành đai 3

20

4,5

11

4,5

911

16

Đường dự phóng C

Đường số 197

Đường nối vành đai 3

16

4

8

4

819

17

Đường số 245

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138 nối dài

13

3

7

3

287

18

Đường phân khu vực lộ giới 13m

13

3

7

3

901

19

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

1.894

Tổng cộng

14.052

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai công bố quy hoạch
- Cắm mốc các tuyến giao thông trọng điểm, hành lang an toàn sông rạch.
- Xác định mốc vị trí các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục và y tế.
+ Trường mẫu giáo: Số lượng: 2, với tổng diện tích 1,2237 ha.
+ Trường tiểu học: Số lượng: 2, với diện tích 2,3392 ha.
+ Trường trung học cơ sở: Số lượng: 1, với diện tích 1,2211 ha.
+ Xây dựng mới toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
11.228

217

5

50 -70

2,50

3

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

15.073

291

5

50 -70

2,50

4

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

17.331

334

5

50 -70

2,50

5

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

8.070

156

4

50

2,00

6

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

2.419

47

4

50

2,00

7

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

16.176

312

4

50

2,00

8

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

27.158

524

4

50

2,00

9

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

18.613

359

4

50

2,00

10

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

30.166

582

4

50

2,00

11

Đất sử dụng hỗn hợp

4.665

327

9

22

1,90

12

Trường mầm non xây mới

4.000

0

2

40

0,80

13

Trường tiểu học xây mới

8.016

0

3

40

1,20

14

Đất y tế xây mới

3.972

0

3

40

1,20

15

Đất thể dục thể thao (sân tập luyện)

6.118

0

1

5

0,05

16

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.715

0

1

5

0,05

17

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

5.536

0

1

5

0,05

18

Đất cây xanh cách ly sông rạch

8.341

0

0

0

0,00

19

Sông rạch

1.496

0

0

0

0,00

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Dựa vào bố cục các tuyến giao thông hiện hữu và dự kiến của khu vực, đơn vị ở có thể phân chia thành hai khu dân cư, bao gồm như sau:
- Khu dân cư số 1: (đơn vị ở 1) giới hạn phía Tây Bắc là Xa lộ Hà Nội; phía Bắc là đường D400 hiện hữu; phía Đông là đường Hoàng Hữu Nam; phía Tây Nam là khu du lịch Suối Tiên. Khu vực đơn vị ở 1 (quy mô diện tích 108,1771 ha); bao gồm các nhóm nhà ở hiện hữu, dự án khu nhà ở thấp tầng và cụm đất sử dụng hỗn hợp đa chức năng, số dân khoảng 10.000 người, mật độ xây dựng khoảng 30 - 70%, tầng cao là 1,0 - 15 tầng.
- Khu dân cư số 2: (đơn vị ở 2) giới hạn phía Bắc là đường số 245 và khu du lịch Suối Tiên; phía Tây là khu du lịch Suối Tiên, phía Tây Nam là đường Vành đai 3; phía Đông là Hoàng Hữu Nam; phía Nam là đường Cầu Xây. Khu đơn vị ở 2 có quy mô diện tích là 29,5214 ha, bao gồm khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, khu dân cư xây dựng mới thấp tầng, cụm đất sử dụng hỗn hợp đa chức năng, số dân khoảng 4.000 người, mật độ xây dựng 30 - 70%, tầng cao là 1,0-09 tầng.
Tổ chức không gian các khu vực trung tâm, giải pháp tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và các điểm nhấn trong khu vực, hệ thống không gian mở:
- Các công trình công cộng bố trí tại trung tâm các khu vực với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú.
- Các khoảng công viên và khu tập luyện thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Khu vực có vị trí và địa hình đặc trưng: tuyến Xa lộ Hà Nội, Vành đai 3 và phía Đông khu du lịch Suối Tiên. Do khu vực xung quanh các tuyến đường kể trên tập trung đông dân cư và không có điều kiện thuận lợi về quỹ đất nên chỉ phát triển nhu cầu chỉnh trang, nhằm bảo đảm ổn định cuộc sống cho người dân địa phương. Các nhóm nhà ở cao tầng bên trong khu vực, từ quỹ đất chuyển đổi sẽ là các điểm nhấn đô thị.
+ Khu nhà ở thấp tầng riêng lẻ xây dựng mới là dạng nhà liên kế vườn có khuôn viên < 100 m2 và nhà biệt thự vườn có khuôn viên đất > 250 m2, được bố cục theo từng nhóm. Khu nhà chung cư bố trí chủng loại chung cư cao tầng (1,0 - 15 tầng) tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đối ngoại:
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp cận, kết nối với đường Xa lộ Hà Nội (ở phía Tây Bắc) là tuyến đường trục chính đô thị lộ giới 113,5m gồm 8 làn xe cơ giới, làn dừng xe, 2 đường song hành rộng 12 m mỗi bên, hành lang đường sắt và hành lang hạ tầng kỹ thuật khác.
- Việc kết nối với giao thông khu vực cũng được thuận lợi thông qua các tuyến đường khu vực như đường Hoàng Hữu Nam, đường D400 có lộ giới 30m và đường Cầu Xây 1 lộ giới 20m nối thẳng ra đường nối Vành đai 3 lộ giới 107m.
- Giao thông công cộng: quy hoạch các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên đường xa lộ Hà Nội, đường Hoàng Hữu Nam và đường D400; quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên.
b. Giao thông đối nội:
- Khu đất có tổng diện tích 137.6985 ha chia làm 2 đơn vị ở, trong đó đơn vị ở 1 có diện tích là 74,7100 ha với diện tích đất giao thông tính đến đường cấp phân khu vực là 13,1970ha (chiếm 17,66%); đơn vị ở 2 có diện tích là 27,8264 ha với diện tích đất giao thông tính đến đường cấp phân khu vực là 5,1872 ha (chiếm 18.64%) phù hợp theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008.
- Mật độ đường: tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 12.465 km; do đó mật độ đường là 12.465/1.025364 = 12.16 km/km2.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường, quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các tuyến đường liên khu vực, các tuyến chính cho khu vực và cả một số tuyến đường phân khu vực phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, các tuyến đường nội bộ và chi tiết các nhánh đường nhỏ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500.
- Tổng hợp mạng lưới đường trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Hoàng Hữu Nam

Đường D400

Đường Cầu Xây

30

6

18

6

1.587

2

Đường D400

Xa lộ Hà Nội

Hoàng Hữu Nam

30

4,5

21

4,5

643

3

Đường số 154

Xa lộ Hà Nội

Đường số 138

20

4,5

11

4,5

817

4

Đường số 138

Hoàng Hữu Nam

16

4

8

4

302

5

Đường số 295

Đường số 154

Hoàng Hữu Nam

16

4

8

4

398

6

Đường số 138 (138ND)

Đường số 154

Đường Cầu Xây

20

4,5

11

4,5

1.069

7

Đường số 144

Đường dự phóng B

12

3

6

3

496

8

Đường dự phóng A

Đường số 154

Đường dự phóng B

16

4

8

4

675

9

Đường dự phóng B

Đường số 120

Đường số 138

16

4

8

4

597

10

Đường số 120

Xa lộ Hà Nội

Đường dự phóng B

16

4

8

4

667

11

Đường số 1

Đường D400

Đường dự phóng B

16

4

8

4

1.119

12

Đường số 2

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138

16

4

8

4

354

13

Đường số 197

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138 nối dài

16

4

8

4

270

14

Đường số 179

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138 nối dài

13

3

7

3

246

15

Đường Cầu Xây

Hoàng Hữu Nam

Đường nối vành đai 3

20

4,5

11

4,5

911

16

Đường dự phóng C

Đường số 197

Đường nối vành đai 3

16

4

8

4

819

17

Đường số 245

Hoàng Hữu Nam

Đường số 138 nối dài

13

3

7

3

287

18

Đường phân khu vực lộ giới 13m

13

3

7

3

901

19

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

1.894

Tổng cộng

14.052

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai công bố quy hoạch
- Cắm mốc các tuyến giao thông trọng điểm, hành lang an toàn sông rạch.
- Xác định mốc vị trí các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục và y tế.
+ Trường mẫu giáo: Số lượng: 2, với tổng diện tích 1,2237 ha.
+ Trường tiểu học: Số lượng: 2, với diện tích 2,3392 ha.
+ Trường trung học cơ sở: Số lượng: 1, với diện tích 1,2211 ha.
+ Xây dựng mới toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.