Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2020 Thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2020 Thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với nội dung như sau:
...
8. Nội dung chính của Chương trình
8.1. Vị trí quan trắc:
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, bắt đầu
thực hiện từ năm 2020 với quy mô 163 điểm quan trắc, cụ thể như sau:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn: 40 điểm
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 46 điểm
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 31 điểm
+ Quan trắc môi trường đất: 26 điểm
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 20 điểm
(Danh mục các điểm quan trắc tại Phụ lục kèm theo).
8.2. Thông số quan trắc:
Thực hiện quan trắc môi trường với các thông số như sau:
- Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, NO2, SO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP).
- Quan trắc tiếng ồn: Ồn tương đương.
- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: DO, COD, BOD5, Amoni (NH4 +), NO3 -, PO4 3-, Coliform.
- Quan trắc môi trường nước dưới đất: NO3-, Amoni (NH4+), Cu, Mn, Fe.
- Quan trắc môi trường đất: As, Pb, Zn.
- Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): As, Pb, Zn.
8.3. Tần suất quan trắc:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc tiếng ồn: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường đất: 01 lần/năm;
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 02 lần/năm (06 tháng/lần).
8.4. Thời gian thực hiện các đợt quan trắc trong năm
Thực hiện 02 đợt quan trắc trong 1 năm, cụ thể như sau:
- Đợt I (Thực hiện từ tháng 4 - tháng 7): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất, môi trường đất và trầm tích (nước ngọt); Phân tích, tổng hợp số liệu; báo cáo đợt I.
- Đợt II (Thực hiện từ tháng 9 - tháng 12): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất và trầm tích (nước ngọt). Phân tích, tổng hợp số liệu; xây dựng báo cáo đợt II và cả năm.

Content:
Nội dung chính của Chương trình
8.1. Vị trí quan trắc:
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, bắt đầu
thực hiện từ năm 2020 với quy mô 163 điểm quan trắc, cụ thể như sau:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn: 40 điểm
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 46 điểm
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 31 điểm
+ Quan trắc môi trường đất: 26 điểm
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 20 điểm
(Danh mục các điểm quan trắc tại Phụ lục kèm theo).
8.2. Thông số quan trắc:
Thực hiện quan trắc môi trường với các thông số như sau:
- Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, NO2, SO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP).
- Quan trắc tiếng ồn: Ồn tương đương.
- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: DO, COD, BOD5, Amoni (NH4 +), NO3 -, PO4 3-, Coliform.
- Quan trắc môi trường nước dưới đất: NO3-, Amoni (NH4+), Cu, Mn, Fe.
- Quan trắc môi trường đất: As, Pb, Zn.
- Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): As, Pb, Zn.
8.3. Tần suất quan trắc:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc tiếng ồn: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường đất: 01 lần/năm;
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 02 lần/năm (06 tháng/lần).
8.4. Thời gian thực hiện các đợt quan trắc trong năm
Thực hiện 02 đợt quan trắc trong 1 năm, cụ thể như sau:
- Đợt I (Thực hiện từ tháng 4 - tháng 7): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất, môi trường đất và trầm tích (nước ngọt); Phân tích, tổng hợp số liệu; báo cáo đợt I.
- Đợt II (Thực hiện từ tháng 9 - tháng 12): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất và trầm tích (nước ngọt). Phân tích, tổng hợp số liệu; xây dựng báo cáo đợt II và cả năm.