Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-TTg  quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2066/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-TTg  quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
7.700

12.800

TP. Rạch Giá

03

03

24.000

33.000

01

02

2.240

11.200

TP. Cà Mau

03

03

30.000

34.500

04

04

13.600

18.120

Tổng cộng

13

13

143.500

188.000

14

17

88.140

239.720

5. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án thoát nước tại các tỉnh trong vùng phù hợp với Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.
+ Tập trung đầu tư hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên.
+ Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, đảm bảo nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Giai đoạn từ 2015 – 2020:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, kết hợp tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại các đô thị bảo đảm tính ổn định và bền vững bảo đảm xóa bỏ tình trạng ngập úng do mưa.
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên, các khu công nghiệp.
+ Lập các dự án và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị loại V.
6. Nguồn vốn đầu tư:
. Vốn ngân sách nhà nước.
. Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài.
. Vốn tín dụng đầu tư.
. Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước.
. Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác.
7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch:
+ Trong quá trình xây dựng nhà máy xử lý nước thải và các tuyến ống chuyển tải có thể gây ra ách tắc giao thông và gây ồn, ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt ở dọc các tuyến đường quốc lộ.
+ Trong giai đoạn quản lý vận hành:
. Có thể xảy ra các sự cố trong quá trình thu gom và chuyển tải nước thải đến nhà máy xử lý gây ô nhiễm môi trường khu vực (tắc, vỡ ống thoát nước, hư hỏng trạm bơm nước thải …)
. Chất thải (bùn cặn từ nhà máy xử lý, đường ống thoát nước …) ảnh hưởng tới môi trường.
. Chất lượng nước thải từ các cơ sở dịch vụ, sản xuất vượt quá quy định cho phép trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước thải sau xử lý.
. Chất lượng nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường dòng chảy mặt.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường:
+ Trong giai đoạn xây dựng:
. Xây dựng biện pháp thi công hợp lý, các giải pháp hạn chế thấp nhất các tác động đến môi trường.
. Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, không khí, tiếng ồn đối với các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới trên công trường và dọc tuyến đường vận chuyển.
. Các biện pháp phòng, chống sự cố trong quá trình xây dựng.
+ Trong giai đoạn quản lý vận hành:
. Nâng cao năng lực quản lý và vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải.
. Biện pháp bảo dưỡng, nạo vét bùn cặn hệ thống cống thoát nước.
. Xây dựng và thực hiện các quy định về thu gom, xử lý chất thải từ nhà máy xử lý nước thải, hệ thống thoát nước.
. Xây dựng các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi xảy ra các sự cố trên hệ thống thu gom và chuyển tải nước thải về nhà máy xử lý.
. Biện pháp giám sát và kiểm tra chất lượng nước thải trước và sau xử lý; có giải pháp khắc phục sự cố đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
+ Các biện pháp hỗ trợ khác.

Content:
7.700

12.800

TP. Rạch Giá

03

03

24.000

33.000

01

02

2.240

11.200

TP. Cà Mau

03

03

30.000

34.500

04

04

13.600

18.120

Tổng cộng

13

13

143.500

188.000

14

17

88.140

239.720

5. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án thoát nước tại các tỉnh trong vùng phù hợp với Quy hoạch thoát nước Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.
+ Tập trung đầu tư hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên.
+ Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, đảm bảo nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Giai đoạn từ 2015 – 2020:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, kết hợp tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại các đô thị bảo đảm tính ổn định và bền vững bảo đảm xóa bỏ tình trạng ngập úng do mưa.
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên, các khu công nghiệp.
+ Lập các dự án và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị loại V.
6. Nguồn vốn đầu tư:
. Vốn ngân sách nhà nước.
. Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài.
. Vốn tín dụng đầu tư.
. Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước.
. Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác.
Đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch:
+ Trong quá trình xây dựng nhà máy xử lý nước thải và các tuyến ống chuyển tải có thể gây ra ách tắc giao thông và gây ồn, ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt ở dọc các tuyến đường quốc lộ.
+ Trong giai đoạn quản lý vận hành:
. Có thể xảy ra các sự cố trong quá trình thu gom và chuyển tải nước thải đến nhà máy xử lý gây ô nhiễm môi trường khu vực (tắc, vỡ ống thoát nước, hư hỏng trạm bơm nước thải …)
. Chất thải (bùn cặn từ nhà máy xử lý, đường ống thoát nước …) ảnh hưởng tới môi trường.
. Chất lượng nước thải từ các cơ sở dịch vụ, sản xuất vượt quá quy định cho phép trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước thải sau xử lý.
. Chất lượng nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường dòng chảy mặt.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường:
+ Trong giai đoạn xây dựng:
. Xây dựng biện pháp thi công hợp lý, các giải pháp hạn chế thấp nhất các tác động đến môi trường.
. Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, không khí, tiếng ồn đối với các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới trên công trường và dọc tuyến đường vận chuyển.
. Các biện pháp phòng, chống sự cố trong quá trình xây dựng.
+ Trong giai đoạn quản lý vận hành:
. Nâng cao năng lực quản lý và vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải.
. Biện pháp bảo dưỡng, nạo vét bùn cặn hệ thống cống thoát nước.
. Xây dựng và thực hiện các quy định về thu gom, xử lý chất thải từ nhà máy xử lý nước thải, hệ thống thoát nước.
. Xây dựng các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi xảy ra các sự cố trên hệ thống thu gom và chuyển tải nước thải về nhà máy xử lý.
. Biện pháp giám sát và kiểm tra chất lượng nước thải trước và sau xử lý; có giải pháp khắc phục sự cố đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
+ Các biện pháp hỗ trợ khác.