Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1537/QĐ-UBND 2016 vùng và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1537/QĐ-UBND 2016 vùng và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể vùng và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Xã hội hóa tối đa đầu tư xây dựng các khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ, thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài. Tạo mối liên kết sản xuất, gắn với quy hoạch cánh đồng mẫu lớn và xây dựng nông thôn mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Góp phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng cơ sở pháp lý, mô hình tổ chức, nguồn nhân lực phục vụ quản lý và điều hành các hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng được một số giải pháp, chính sách để thực hiện quy hoạch và phát triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu Chương trình quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
- Xây dựng 02 khu nông nghiệp ứng dụng CNC cấp tỉnh tại huyện Bắc Hà và huyện Sa Pa.
- Hình thành 6 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các loại cây trồng, vật nuôi (rau, hoa, chè, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi lợn, gia cầm, gia súc) có thế mạnh và phù hợp với điều kiện của từng khu vực.
b) Định hướng đến năm 2030:
- Xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng CNC cấp quốc gia tại huyện Sa Pa.
- Phát triển ổn định 6 vùng ứng dụng công nghệ cao.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các quy định tại Điều 32 Luật Công nghệ cao và các quy định sau đây:
a) Tiêu chí, chức năng và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là “hạt nhân công nghệ” của tỉnh và của khu vực.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tiếp nhận các công nghệ tiên tiến trong sản xuất của trong nước, của thế giới đưa vào trình diễn, nhân rộng.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tồn tại và phát triển phải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của khu vực.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải phù hợp với các đặc trưng về điều kiện sản xuất và có tính khả thi cao.
b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm các phân khu chức năng chủ yếu:
- Khu trung tâm hành chính;
- Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Khu xử lý chất thải.
c) Hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Hoạt động khoa học và công nghệ:
+ Tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao: Đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Hoạt động sản xuất, dịch vụ:
+ Sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
+ Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Thực hiện dịch vụ tư vấn công nghệ cao trong nông nghiệp; dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm.
2. Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các quy định sau đây:
a) Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
b) Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc cần đáp ứng các quy định:
- Có điều kiện tự nhiên thích hợp, thuộc vùng chuyên canh sản xuất tập trung một hoặc một số sản phẩm hàng hóa; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành, sản phẩm của tỉnh;
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện; thuận lợi cho các doanh nghiệp, trang trại, hộ nông dân tổ chức sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao;
- Sản phẩm sản xuất trong vùng là sản phẩm có lợi thế của vùng, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao;
- Có các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
3. Quy hoạch, xây dựng vùng và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
3.1. Giai đoạn 2016-2020:
a) Quy hoạch xây dựng 02 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cấp tỉnh:
+ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Bắc Hà: Diện tích 93,4 ha, địa điểm thôn Tà Chải, xã Lùng Phình, lĩnh vực ứng dụng: rau, quả ôn đới, hoa, cây dược liệu).
+ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Sa Pa: Diện tích 500 ha, địa điểm Séo Mý Tỷ, xã Tả Van, huyện Sa Pa, lĩnh vực ứng dụng: Rau, hoa ôn đới các loại.
b) Quy hoạch 6 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
(1) Vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 700 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 220 ha, Bát Xát 65 ha, Bắc Hà 130 ha, Mường Khương 50 ha, Bảo Thắng 80 ha, Văn Bàn 50 ha, Bảo Yên 50 ha, thành phố Lào Cai 55 ha.
(2) Vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 200 ha; bố trí trên địa bàn huyện: Sa Pa 150 ha, Bắc Hà 50 ha.
(3) Vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 1.000 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Bảo Thắng 255 ha, Bảo Yên 240 ha, Mường Khương 180 ha, Bát Xát 205 ha, Bắc Hà 70 ha, Sa Pa 50 ha.
(4) Vùng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao:
- Cây ăn quả ôn đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 250 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 80 ha, Bát Xát 50 ha, Bắc Hà 75 ha, Văn Bàn 30 ha và thành phố Lào Cai 15 ha.
- Cây ăn quả nhiệt đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 2.000 ha, bao gồm: Mường Khương 800 ha, Bát Xát 600 ha, Bảo Thắng 450 ha, Bảo Yên 100 ha và thành phố Lào Cai 50 ha.
+ Cây Chuối: Diện tích 1.500 ha, bố trí trên địa bàn các huyện: Mường Khương, Bát Xát, Bảo Thắng, thành phố Lào Cai.
+ Cây ăn quả nhiệt đới các loại: Diện tích 500 ha, bố trí tại các huyện: Bảo Thắng 220 ha, Mường Khương 200 ha, Bảo Yên 80 ha.
(5) Vùng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 350 ha, bố trí trên địa bàn các huyện: Bát Xát 80 ha, Sa Pa 65 ha, Mường Khương 65 ha, Bắc Hà 50 ha, Si Ma Cai 45 ha, Văn Bàn 45 ha.
(6) Vùng chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao: Phát triển vùng chăn nuôi gia cầm, lợn tập trung tại huyện Bảo Thắng (Xuân Quang, Gia Phú, Xuân Giao, Phú Nhuận, Sơn Hải, Sơn Hà), Mường Khương (Bản Lầu, Bản Xen), Bắc Hà (Bảo Nhai, Thị trấn), Văn Bàn (Tân Thượng, Làng Giàng); gia súc tại huyện Bảo Yên (tập trung ở xã Cam Cọn, Kim Sơn, Bảo Hà).
3.2. Định hướng đến năm 2030:
a) Quy hoạch xây dựng 01 khu nông nghiệp ứng dụng CNC cấp Quốc gia với diện tích 200 ha, vị trí trên địa bàn thôn Cửa Cải, xã Tả Giang Phình, huyện Sa Pa.
b) Quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Tiếp tục phát triển ổn định 6 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tầm nhìn đến năm 2030 với quy mô như sau:
(1) Vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 1.150 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 400 ha, Bắc Hà 150 ha, Bảo Yên 100 ha, Bát Xát 100 ha, Mường Khương 100 ha, Bảo Thắng 100 ha, Văn Bàn 100 ha và thành phố Lào Cai 100 ha.
(2) Vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 400 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 150 ha, Bắc Hà 50 ha, Bảo Yên 50 ha, Bảo Thắng 50 ha, Mường Khương 50 ha và thành phố Lào Cai 50 ha.
(3) Vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 3.700 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Mường Khương 2.000 ha, Bảo Yên 500 ha, Bắc Hà 400 ha, Bát Xát 400 ha, Bảo Thắng 300 ha, Sa Pa 100 ha.
(4) Vùng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao:
- Cây ăn quả ôn đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 1.600 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Bắc Hà 500 ha, Sa Pa 300 ha, Bát Xát 300 ha, Mường Khương 150 ha, Si Ma Cai 150 ha, Văn Bàn 100 ha và thành phố Lào Cai 100 ha.
- Cây ăn quả nhiệt đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 2.550 ha, bao gồm:
+ Cây Chuối: Diện tích 1.550 ha, bố trí trên địa bàn các huyện: Mường Khương 600 ha, Bát Xát 600 ha, Bảo Thắng 300 ha và thành phố Lào Cai 50 ha.
+ Cây ăn quả nhiệt đới các loại: Diện tích 1.000 ha, bố trí tại các huyện: Mường Khương 400 ha, Bảo Yên 300 ha, Bảo Thắng 300 ha.
(5) Vùng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 700 ha bố trí trên địa bàn các huyện: Bát Xát 200 ha, Sa Pa 150 ha, Bắc Hà 150 ha, Mường Khương 100 ha, Si Ma Cai 100 ha.
(6) Vùng chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao: Phát triển vùng chăn nuôi lợn, gia cầm, lợn tập trung tại huyện Bảo Thắng, Bảo Yên và một số xã thuộc Bắc Hà, Văn Bàn, Bát Xát và TP Lào Cai; gia súc tập trung tại huyện Bảo Yên, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà và các địa phương có điều kiện sinh thái và quỹ đất phù hợp.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về quy hoạch, sử dụng đất đai
a) Các địa phương trong quy hoạch: Dành đất cho xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 33 Luật Công nghệ cao.
b) Xây dựng quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng miền, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất.
2. Giải pháp về chính sách
Vận dụng các chính sách của nhà nước, của tỉnh đã ban hành; nghiên cứu các chính sách hỗ trợ đầu tư, khuyến khích đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn.
3. Giải pháp về nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực
Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực để đủ sức triển khai nhiệm vụ xây dựng quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Content:
Xã hội hóa tối đa đầu tư xây dựng các khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ, thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài. Tạo mối liên kết sản xuất, gắn với quy hoạch cánh đồng mẫu lớn và xây dựng nông thôn mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Góp phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng cơ sở pháp lý, mô hình tổ chức, nguồn nhân lực phục vụ quản lý và điều hành các hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng được một số giải pháp, chính sách để thực hiện quy hoạch và phát triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu Chương trình quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
- Xây dựng 02 khu nông nghiệp ứng dụng CNC cấp tỉnh tại huyện Bắc Hà và huyện Sa Pa.
- Hình thành 6 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các loại cây trồng, vật nuôi (rau, hoa, chè, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi lợn, gia cầm, gia súc) có thế mạnh và phù hợp với điều kiện của từng khu vực.
b) Định hướng đến năm 2030:
- Xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng CNC cấp quốc gia tại huyện Sa Pa.
- Phát triển ổn định 6 vùng ứng dụng công nghệ cao.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các quy định tại Điều 32 Luật Công nghệ cao và các quy định sau đây:
a) Tiêu chí, chức năng và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là “hạt nhân công nghệ” của tỉnh và của khu vực.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tiếp nhận các công nghệ tiên tiến trong sản xuất của trong nước, của thế giới đưa vào trình diễn, nhân rộng.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tồn tại và phát triển phải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của khu vực.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải phù hợp với các đặc trưng về điều kiện sản xuất và có tính khả thi cao.
b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm các phân khu chức năng chủ yếu:
- Khu trung tâm hành chính;
- Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Khu xử lý chất thải.
c) Hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Hoạt động khoa học và công nghệ:
+ Tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao: Đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Hoạt động sản xuất, dịch vụ:
+ Sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
+ Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Thực hiện dịch vụ tư vấn công nghệ cao trong nông nghiệp; dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm.
2. Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các quy định sau đây:
a) Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
b) Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc cần đáp ứng các quy định:
- Có điều kiện tự nhiên thích hợp, thuộc vùng chuyên canh sản xuất tập trung một hoặc một số sản phẩm hàng hóa; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành, sản phẩm của tỉnh;
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện; thuận lợi cho các doanh nghiệp, trang trại, hộ nông dân tổ chức sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao;
- Sản phẩm sản xuất trong vùng là sản phẩm có lợi thế của vùng, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao;
- Có các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
Quy hoạch, xây dựng vùng và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
3.1. Giai đoạn 2016-2020:
a) Quy hoạch xây dựng 02 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cấp tỉnh:
+ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Bắc Hà: Diện tích 93,4 ha, địa điểm thôn Tà Chải, xã Lùng Phình, lĩnh vực ứng dụng: rau, quả ôn đới, hoa, cây dược liệu).
+ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Sa Pa: Diện tích 500 ha, địa điểm Séo Mý Tỷ, xã Tả Van, huyện Sa Pa, lĩnh vực ứng dụng: Rau, hoa ôn đới các loại.
b) Quy hoạch 6 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
(1) Vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 700 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 220 ha, Bát Xát 65 ha, Bắc Hà 130 ha, Mường Khương 50 ha, Bảo Thắng 80 ha, Văn Bàn 50 ha, Bảo Yên 50 ha, thành phố Lào Cai 55 ha.
(2) Vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 200 ha; bố trí trên địa bàn huyện: Sa Pa 150 ha, Bắc Hà 50 ha.
(3) Vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 1.000 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Bảo Thắng 255 ha, Bảo Yên 240 ha, Mường Khương 180 ha, Bát Xát 205 ha, Bắc Hà 70 ha, Sa Pa 50 ha.
(4) Vùng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao:
- Cây ăn quả ôn đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 250 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 80 ha, Bát Xát 50 ha, Bắc Hà 75 ha, Văn Bàn 30 ha và thành phố Lào Cai 15 ha.
- Cây ăn quả nhiệt đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 2.000 ha, bao gồm: Mường Khương 800 ha, Bát Xát 600 ha, Bảo Thắng 450 ha, Bảo Yên 100 ha và thành phố Lào Cai 50 ha.
+ Cây Chuối: Diện tích 1.500 ha, bố trí trên địa bàn các huyện: Mường Khương, Bát Xát, Bảo Thắng, thành phố Lào Cai.
+ Cây ăn quả nhiệt đới các loại: Diện tích 500 ha, bố trí tại các huyện: Bảo Thắng 220 ha, Mường Khương 200 ha, Bảo Yên 80 ha.
(5) Vùng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 350 ha, bố trí trên địa bàn các huyện: Bát Xát 80 ha, Sa Pa 65 ha, Mường Khương 65 ha, Bắc Hà 50 ha, Si Ma Cai 45 ha, Văn Bàn 45 ha.
(6) Vùng chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao: Phát triển vùng chăn nuôi gia cầm, lợn tập trung tại huyện Bảo Thắng (Xuân Quang, Gia Phú, Xuân Giao, Phú Nhuận, Sơn Hải, Sơn Hà), Mường Khương (Bản Lầu, Bản Xen), Bắc Hà (Bảo Nhai, Thị trấn), Văn Bàn (Tân Thượng, Làng Giàng); gia súc tại huyện Bảo Yên (tập trung ở xã Cam Cọn, Kim Sơn, Bảo Hà).
3.2. Định hướng đến năm 2030:
a) Quy hoạch xây dựng 01 khu nông nghiệp ứng dụng CNC cấp Quốc gia với diện tích 200 ha, vị trí trên địa bàn thôn Cửa Cải, xã Tả Giang Phình, huyện Sa Pa.
b) Quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Tiếp tục phát triển ổn định 6 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tầm nhìn đến năm 2030 với quy mô như sau:
(1) Vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 1.150 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 400 ha, Bắc Hà 150 ha, Bảo Yên 100 ha, Bát Xát 100 ha, Mường Khương 100 ha, Bảo Thắng 100 ha, Văn Bàn 100 ha và thành phố Lào Cai 100 ha.
(2) Vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 400 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Sa Pa 150 ha, Bắc Hà 50 ha, Bảo Yên 50 ha, Bảo Thắng 50 ha, Mường Khương 50 ha và thành phố Lào Cai 50 ha.
(3) Vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 3.700 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Mường Khương 2.000 ha, Bảo Yên 500 ha, Bắc Hà 400 ha, Bát Xát 400 ha, Bảo Thắng 300 ha, Sa Pa 100 ha.
(4) Vùng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao:
- Cây ăn quả ôn đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 1.600 ha; bố trí trên địa bàn các huyện: Bắc Hà 500 ha, Sa Pa 300 ha, Bát Xát 300 ha, Mường Khương 150 ha, Si Ma Cai 150 ha, Văn Bàn 100 ha và thành phố Lào Cai 100 ha.
- Cây ăn quả nhiệt đới ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 2.550 ha, bao gồm:
+ Cây Chuối: Diện tích 1.550 ha, bố trí trên địa bàn các huyện: Mường Khương 600 ha, Bát Xát 600 ha, Bảo Thắng 300 ha và thành phố Lào Cai 50 ha.
+ Cây ăn quả nhiệt đới các loại: Diện tích 1.000 ha, bố trí tại các huyện: Mường Khương 400 ha, Bảo Yên 300 ha, Bảo Thắng 300 ha.
(5) Vùng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao: Diện tích 700 ha bố trí trên địa bàn các huyện: Bát Xát 200 ha, Sa Pa 150 ha, Bắc Hà 150 ha, Mường Khương 100 ha, Si Ma Cai 100 ha.
(6) Vùng chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao: Phát triển vùng chăn nuôi lợn, gia cầm, lợn tập trung tại huyện Bảo Thắng, Bảo Yên và một số xã thuộc Bắc Hà, Văn Bàn, Bát Xát và TP Lào Cai; gia súc tập trung tại huyện Bảo Yên, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà và các địa phương có điều kiện sinh thái và quỹ đất phù hợp.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về quy hoạch, sử dụng đất đai
a) Các địa phương trong quy hoạch: Dành đất cho xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 33 Luật Công nghệ cao.
b) Xây dựng quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng miền, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất.
2. Giải pháp về chính sách
Vận dụng các chính sách của nhà nước, của tỉnh đã ban hành; nghiên cứu các chính sách hỗ trợ đầu tư, khuyến khích đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn.
Giải pháp về nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực
Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực để đủ sức triển khai nhiệm vụ xây dựng quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.