Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 133/2017/QĐ-UBND sửa đổi giám sát dự án đầu tư xử lý sau giám sát đầu tư Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 133/2017/QĐ-UBND sửa đổi giám sát dự án đầu tư xử lý sau giám sát đầu tư Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác giám sát dự án đầu tư và xử lý sau giám sát dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9:
“Điều 9. Xử lý sau giám sát
1. Giãn tiến độ đầu tư:
a) Các trường hợp chậm tiến độ được xem xét giãn tiến độ đầu tư:
- Dự án chậm tiến độ nhưng do nguyên nhân khách quan trong thực hiện các thủ tục đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hỏa hoạn...;
- Dự án đã triển khai thi công xây dựng nhưng chậm tiến độ hoàn thành đưa vào hoạt động do nguyên nhân chủ quan từ chủ đầu tư.
b) Hồ sơ đề nghị giãn tiến độ đầu tư:
- Văn bản đề xuất giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư (mẫu số 06);
- Văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;
- Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;
- Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ hoàn tất thủ tục pháp lý để đủ điều kiện khởi công xây dựng (thời gian hoàn thành thủ tục đất đai, xây dựng,..., thời gian khởi công dự án); tiến độ xây dựng cơ bản (chi tiết thời gian hoàn thành các hạng mục công trình, thời gian hoàn thành xây dựng và đưa toàn bộ dự án vào hoạt động);
- Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã nêu trên. Nếu vi phạm tiến độ thực hiện dự án theo từng thời điểm cụ thể đã cam kết mà không có lý do chính đáng được Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, Nhà đầu tư chấp thuận việc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án theo quy định của Luật đầu tư. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm các nội dung liên quan đến dự án.
c) Trình tự, xử lý giãn tiến độ đầu tư:
Căn cứ Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kết quả giám sát dự án đầu tư của Cơ quan đăng ký đầu tư, hồ sơ đề nghị giãn tiến độ của Nhà đầu tư; Cơ quan đăng ký đầu tư chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của nhà đầu tư, trách nhiệm của các Cơ quan liên quan (nếu có), lập biên bản xác nhận vi phạm, xử phạt hành chính (nếu có) theo quy định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương, làm cơ sở để Cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến giãn tiến độ đầu tư theo quy định tại Điều 46 Luật đầu tư.
2. Các trường hợp vi phạm thuộc diện xử lý chấm dứt hoạt động dự án:
a) Nhà đầu tư không thực hiện đúng các nội dung của Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm và không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật đầu tư.
b) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với Nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư.
c) Sau 12 tháng mà Nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ quy định tại Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng và quy định pháp luật có liên quan được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải xử lý chấm dứt hoạt động dự án, các Sở ngành và địa phương thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư để xử lý theo quy định.
4. Nhà đầu tư vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư sẽ bị xem xét xử lý hành vi vi phạm hành chính theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 9:
“Điều 9. Xử lý sau giám sát
1. Giãn tiến độ đầu tư:
a) Các trường hợp chậm tiến độ được xem xét giãn tiến độ đầu tư:
- Dự án chậm tiến độ nhưng do nguyên nhân khách quan trong thực hiện các thủ tục đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hỏa hoạn...;
- Dự án đã triển khai thi công xây dựng nhưng chậm tiến độ hoàn thành đưa vào hoạt động do nguyên nhân chủ quan từ chủ đầu tư.
b) Hồ sơ đề nghị giãn tiến độ đầu tư:
- Văn bản đề xuất giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư (mẫu số 06);
- Văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;
- Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;
- Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ hoàn tất thủ tục pháp lý để đủ điều kiện khởi công xây dựng (thời gian hoàn thành thủ tục đất đai, xây dựng,..., thời gian khởi công dự án); tiến độ xây dựng cơ bản (chi tiết thời gian hoàn thành các hạng mục công trình, thời gian hoàn thành xây dựng và đưa toàn bộ dự án vào hoạt động);
- Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã nêu trên. Nếu vi phạm tiến độ thực hiện dự án theo từng thời điểm cụ thể đã cam kết mà không có lý do chính đáng được Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, Nhà đầu tư chấp thuận việc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án theo quy định của Luật đầu tư. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm các nội dung liên quan đến dự án.
c) Trình tự, xử lý giãn tiến độ đầu tư:
Căn cứ Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kết quả giám sát dự án đầu tư của Cơ quan đăng ký đầu tư, hồ sơ đề nghị giãn tiến độ của Nhà đầu tư; Cơ quan đăng ký đầu tư chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của nhà đầu tư, trách nhiệm của các Cơ quan liên quan (nếu có), lập biên bản xác nhận vi phạm, xử phạt hành chính (nếu có) theo quy định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương, làm cơ sở để Cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến giãn tiến độ đầu tư theo quy định tại Điều 46 Luật đầu tư.
2. Các trường hợp vi phạm thuộc diện xử lý chấm dứt hoạt động dự án:
a) Nhà đầu tư không thực hiện đúng các nội dung của Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm và không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật đầu tư.
b) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với Nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư.
c) Sau 12 tháng mà Nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ quy định tại Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng và quy định pháp luật có liên quan được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải xử lý chấm dứt hoạt động dự án, các Sở ngành và địa phương thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư để xử lý theo quy định.
4. Nhà đầu tư vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư sẽ bị xem xét xử lý hành vi vi phạm hành chính theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư”.