Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4239/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "4239/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "4239/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "4239/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "4239/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "4239/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4239/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hoạt động xúc tiến đầu tư được xây dựng trên cơ sở định hướng của Trung ương, đồng bộ và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chủ động thực hiện sáng tạo, hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư trong tình hình mới, đặc biệt là hoạt động thu hút doanh nghiệp lớn trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Về ngành, lĩnh vực ưu tiên
Tập trung xúc tiến đầu tư và ưu tiên lựa chọn các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực: công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, tiên tiến, thân thiện với môi trường; công nghiệp phụ trợ; năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất thiết bị y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe; giáo dục và đào tạo; du lịch chất lượng cao; dịch vụ tài chính, logistics và các dịch vụ hiện đại khác; sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, sinh thái; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị hiện đại; đặc biệt là các ngành nghề mới trên nền tảng công nghiệp 4.0.
2. Về thị trường và đối tác
2.1. Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: tiếp tục coi trọng các địa bàn, thị trường, đối tác truyền thống hiện tại như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Cô-oét, Đài Loan...; đa phương hóa, đa dạng hóa, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các quốc gia và đối tác tiềm năng mới như Nga, Hoa Kỳ, châu Âu…; khai thác hiệu quả mối quan hệ với các đối tác chiến lược, chú trọng vận động và thu hút đầu tư từ các tập đoàn lớn tại các nước phát triển (G7, G8, OECD).
2.2. Đối với đầu tư trong nước: tập trung thu hút đầu tư từ các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu trong nước như: Vingroup, Sun Group, FLC, Flamingo, T&T, Long Sơn, Đại Dương,… Khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính, công nghệ và sự hỗ trợ, kết nối từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả xúc tiến đầu tư; tập trung thu hút các tập đoàn lớn, nhà đầu tư có năng lực về tài chính, khoa học công nghệ, thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nhanh, bền vững và bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp cận, xúc tiến từ 3 - 6 công ty sở hữu công nghệ gốc, nằm trong Top 500 công ty xuyên quốc gia trên thế giới đầu tư vào tỉnh Thanh Hóa.
- Phấn đấu vận động, xúc tiến thành công các dự án đầu tư trực tiếp (FDI, DDI) với tổng mức đầu tư dự kiến đạt từ 30 tỷ USD (tương đương 690.000 tỷ đồng) trở lên, cụ thể:
+ Trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp: thu hút đầu tư mới đạt 27 tỷ USD trở lên (trong đó, khoảng 17 tỷ USD đầu tư nước ngoài và 250.000 tỷ đồng đầu tư trong nước).
+ Ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp: thu hút đầu tư mới đạt 3 tỷ USD trở lên.
- Phấn đấu kêu gọi, xúc tiến thành công các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư với tổng mức đầu tư dự kiến đạt từ 36.373 tỷ đồng trở lên.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình trọng tâm, các khâu đột phá theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã đề ra
1.1. Cải thiện mạnh mẽ năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong công tác cải cách hành chính; cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch hành động để tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình trọng tâm, các khâu đột phá theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa; tận dụng ưu thế vượt trội của tỉnh trên một số lĩnh vực như tài chính, đất đai, quy hoạch... để tổ chức giới thiệu, quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh Thanh Hóa đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
1.2. Xây dựng bộ máy chính quyền thân thiện, kỷ cương, trách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả, thân thiện, đồng hành cùng doanh nghiệp, hành động vì doanh nghiệp; thường xuyên đối thoại và nhanh chóng xử lý, giải quyết triệt để các kiến nghị của doanh nghiệp; chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, nắm bắt, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và số hóa 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Ban hành quy định về việc cập nhật, cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch, phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
1.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Tập trung nâng cao thứ hạng chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), phấn đấu các chỉ số đứng trong Top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
1.4. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập tổ công tác tại các đơn vị để giải quyết nhanh các khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý. Người đứng đầu các đơn vị, địa phương hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh nếu để xảy ra “điểm nóng” và các vấn đề liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.
2. Đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt và thực hiện có hiệu quả các quy hoạch; tăng cường quản lý trật tự quy hoạch và xây dựng, lấn chiếm đất đai trên địa bàn, công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư
2.1. Phối hợp với các Ban, Bộ, ngành Trung ương sớm thẩm định và trình Thủ tướng phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để triển khai thực hiện; tập trung lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các khu vực trọng điểm như: Khu kinh tế Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, dọc các tuyến đường giao thông chính,.... Công khai, minh bạch các quy hoạch, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà đầu tư, doanh nghiệp tiếp cận bình đẳng các nguồn lực trong quá trình hoạt động tại địa phương.
2.2. Thúc đẩy triển khai nhanh và quản lý chặt chẽ các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; xác định rõ các dự án trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo thực hiện, đề xuất giải pháp cụ thể cho từng nhóm dự án; thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình triển khai các dự án đã được cấp phép đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai, chậm đầu tư, tạo quỹ đất sạch và cơ hội cho nhà đầu tư mới có năng lực đến tìm hiểu đầu tư, tránh lãng phí tài nguyên đất đai. Xây dựng phần mềm dữ liệu quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh trên nền tảng thiết bị thông minh.
2.3. Tổ chức tốt việc quản lý quy hoạch và thực hiện đầu tư theo quy hoạch; phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và địa phương trong việc tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch, quản lý đất đai, trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Tăng cường công tác kiểm tra, ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép, vi phạm quy hoạch và tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm trong quản lý dẫn đến sai phạm.
3. Tập trung nguồn lực giải phóng mặt bằng, đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo nhiều quỹ đất sạch để xúc tiến đầu tư
- Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm để đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn chỉnh một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn trong nước và quốc tế với diện tích lớn, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, áp dụng ưu đãi về giá cho thuê đất, cơ chế, chính sách... để thu hút các dự án đầu tư lớn, công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao; khuyến khích áp dụng cơ chế huy động các nguồn lực giải phóng mặt bằng, tạo nhiều quỹ đất sạch trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết nhằm nắm bắt thời cơ đón đầu làn sóng dịch chuyển đầu tư sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát.
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, khu du lịch và các khu vực trọng điểm khác. Phấn đấu đến năm 2025, tổng số khu công nghiệp ngoài khu kinh tế đạt 19 khu công nghiệp với tổng diện tích đất công nghiệp là 5.921 ha; đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng đạt 4.000 ha trở lên (trong đó, các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn đạt 2.000 ha trở lên, các khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế đạt 2.000 ha trở lên).
- Tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút và triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 80 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 3.132 ha, tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập đạt 61%.

Content:
Hoạt động xúc tiến đầu tư được xây dựng trên cơ sở định hướng của Trung ương, đồng bộ và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chủ động thực hiện sáng tạo, hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư trong tình hình mới, đặc biệt là hoạt động thu hút doanh nghiệp lớn trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Về ngành, lĩnh vực ưu tiên
Tập trung xúc tiến đầu tư và ưu tiên lựa chọn các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực: công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, tiên tiến, thân thiện với môi trường; công nghiệp phụ trợ; năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất thiết bị y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe; giáo dục và đào tạo; du lịch chất lượng cao; dịch vụ tài chính, logistics và các dịch vụ hiện đại khác; sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, sinh thái; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị hiện đại; đặc biệt là các ngành nghề mới trên nền tảng công nghiệp 4.0.
2. Về thị trường và đối tác
2.1. Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: tiếp tục coi trọng các địa bàn, thị trường, đối tác truyền thống hiện tại như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Cô-oét, Đài Loan...; đa phương hóa, đa dạng hóa, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các quốc gia và đối tác tiềm năng mới như Nga, Hoa Kỳ, châu Âu…; khai thác hiệu quả mối quan hệ với các đối tác chiến lược, chú trọng vận động và thu hút đầu tư từ các tập đoàn lớn tại các nước phát triển (G7, G8, OECD).
2.2. Đối với đầu tư trong nước: tập trung thu hút đầu tư từ các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu trong nước như: Vingroup, Sun Group, FLC, Flamingo, T&T, Long Sơn, Đại Dương,… Khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính, công nghệ và sự hỗ trợ, kết nối từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả xúc tiến đầu tư; tập trung thu hút các tập đoàn lớn, nhà đầu tư có năng lực về tài chính, khoa học công nghệ, thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nhanh, bền vững và bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp cận, xúc tiến từ 3 - 6 công ty sở hữu công nghệ gốc, nằm trong Top 500 công ty xuyên quốc gia trên thế giới đầu tư vào tỉnh Thanh Hóa.
- Phấn đấu vận động, xúc tiến thành công các dự án đầu tư trực tiếp (FDI, DDI) với tổng mức đầu tư dự kiến đạt từ 30 tỷ USD (tương đương 690.000 tỷ đồng) trở lên, cụ thể:
+ Trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp: thu hút đầu tư mới đạt 27 tỷ USD trở lên (trong đó, khoảng 17 tỷ USD đầu tư nước ngoài và 250.000 tỷ đồng đầu tư trong nước).
+ Ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp: thu hút đầu tư mới đạt 3 tỷ USD trở lên.
- Phấn đấu kêu gọi, xúc tiến thành công các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư với tổng mức đầu tư dự kiến đạt từ 36.373 tỷ đồng trở lên.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình trọng tâm, các khâu đột phá theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã đề ra
1.1. Cải thiện mạnh mẽ năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong công tác cải cách hành chính; cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch hành động để tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình trọng tâm, các khâu đột phá theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa; tận dụng ưu thế vượt trội của tỉnh trên một số lĩnh vực như tài chính, đất đai, quy hoạch... để tổ chức giới thiệu, quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh Thanh Hóa đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
1.2. Xây dựng bộ máy chính quyền thân thiện, kỷ cương, trách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả, thân thiện, đồng hành cùng doanh nghiệp, hành động vì doanh nghiệp; thường xuyên đối thoại và nhanh chóng xử lý, giải quyết triệt để các kiến nghị của doanh nghiệp; chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, nắm bắt, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và số hóa 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Ban hành quy định về việc cập nhật, cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch, phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
1.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Tập trung nâng cao thứ hạng chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), phấn đấu các chỉ số đứng trong Top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
1.4. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập tổ công tác tại các đơn vị để giải quyết nhanh các khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý. Người đứng đầu các đơn vị, địa phương hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh nếu để xảy ra “điểm nóng” và các vấn đề liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.
2. Đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt và thực hiện có hiệu quả các quy hoạch; tăng cường quản lý trật tự quy hoạch và xây dựng, lấn chiếm đất đai trên địa bàn, công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư
2.1. Phối hợp với các Ban, Bộ, ngành Trung ương sớm thẩm định và trình Thủ tướng phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để triển khai thực hiện; tập trung lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các khu vực trọng điểm như: Khu kinh tế Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, dọc các tuyến đường giao thông chính,.... Công khai, minh bạch các quy hoạch, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà đầu tư, doanh nghiệp tiếp cận bình đẳng các nguồn lực trong quá trình hoạt động tại địa phương.
2.2. Thúc đẩy triển khai nhanh và quản lý chặt chẽ các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; xác định rõ các dự án trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo thực hiện, đề xuất giải pháp cụ thể cho từng nhóm dự án; thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình triển khai các dự án đã được cấp phép đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai, chậm đầu tư, tạo quỹ đất sạch và cơ hội cho nhà đầu tư mới có năng lực đến tìm hiểu đầu tư, tránh lãng phí tài nguyên đất đai. Xây dựng phần mềm dữ liệu quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh trên nền tảng thiết bị thông minh.
2.Tổ chức tốt việc quản lý quy hoạch và thực hiện đầu tư theo quy hoạch; phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và địa phương trong việc tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch, quản lý đất đai, trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Tăng cường công tác kiểm tra, ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép, vi phạm quy hoạch và tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm trong quản lý dẫn đến sai phạm.
Tập trung nguồn lực giải phóng mặt bằng, đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo nhiều quỹ đất sạch để xúc tiến đầu tư
- Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm để đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn chỉnh một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn trong nước và quốc tế với diện tích lớn, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, áp dụng ưu đãi về giá cho thuê đất, cơ chế, chính sách... để thu hút các dự án đầu tư lớn, công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao; khuyến khích áp dụng cơ chế huy động các nguồn lực giải phóng mặt bằng, tạo nhiều quỹ đất sạch trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết nhằm nắm bắt thời cơ đón đầu làn sóng dịch chuyển đầu tư sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát.
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, khu du lịch và các khu vực trọng điểm khác. Phấn đấu đến năm 2025, tổng số khu công nghiệp ngoài khu kinh tế đạt 19 khu công nghiệp với tổng diện tích đất công nghiệp là 5.921 ha; đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng đạt 4.000 ha trở lên (trong đó, các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn đạt 2.000 ha trở lên, các khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế đạt 2.000 ha trở lên).
- Tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút và triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 80 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 3.132 ha, tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập đạt 61%.