Document: Điều 8 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình 135 cho xã thôn bản đặc biệt khó khăn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình 135 cho xã thôn bản đặc biệt khó khăn Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 8. Tổ chức thực hiện
UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lài Cai, giao cho các cơ quan, đơn vị chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình, cụ thể:
1. Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực Chương trình 135 tỉnh chủ trì phối hợp các cơ Sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh quản lý Chương trình và có nhiệm vụ:
a) Thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn huyện lập kế hoạch đầu tư cho cả giai đoạn và hàng năm; tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Uỷ ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan;
b) Tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện các dự án thuộc Chương trình 135 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn;
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất kế hoạch điều chỉnh các dự án các huyện đề nghị;
d) Chủ trì phối hợp các ngành tổ chức kiểm tra, thanh tra kết quả thực hiện chương trình, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Uỷ ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan;
đ) Lập kế hoạch đề nghị bố trí kinh phí quản lý Chương trình 135 gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định để thực hiện cho các hoạt động như: tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết, công tác kiểm tra, chi phí mua sắm thiết bị, văn phòng phẩm...
e) Hàng năm tổng hợp kết quả rà soát thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III trình UBND tỉnh xem xét báo cáo Uỷ ban Dân tộc phê duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III trước ngày 01/7.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Là cơ quan thường trực chủ trì dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn, chỉ đạo một số mô hình điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung. Thống nhất với UBND các huyện, thành phố về kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện việc tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện dự án gửi cơ quan thường trực chương trình; UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
3. Sở Kế hoạch Đầu tư
a) Phối hợp với Ban Dân tộc để tham mưu UBND tỉnh phân bổ kế hoạch đầu tư hỗ trợ hàng năm cho các huyện, thành phố thực hiện;
b) Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh thống nhất kế hoạch điều chỉnh các dự án khi các huyện đề nghị;
c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn vốn và lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện các chương trình có hiệu quả.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn do Sở Tài chính quản lý;
b) Chủ trì dự định dự toán kinh phí quản lý thực hiện chương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
c) Phối hợp tham gia ý kiến Phương án phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình hàng năm theo quyết định;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng đơn giá giống cây trồng, vật nuôi trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở cho việc thanh, quyết toán các dự án đầu tư;
đ) Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình.
5. Sở Xây dựng: Sở Xây dựng căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực liên quan trong công tác quản lý nhà nước của ngành xây dựng.
7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện)
a) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn; trực tiếp làm chủ đầu tư các công trình đầu tư có tính liên hoàn, sử dụng trên địa bàn liên xã hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực chung Chương trình 135 của huyện; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan Thường trực dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Giao kế hoạch chi tiết cho UBND các xã thuộc huyện đầu tư của chương trình 135 theo hệ số phân bổ vốn (K)
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án cho các xã; UBND cấp huyện trước khi ra Quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã và các chủ đầu tư có văn bản thống nhất kế hoạch của Sở Nông nghiệp và PTNT về các nội dung hỗ trợ.
c) Chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các dự án trên địa bàn, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT);
d) UBND cấp huyện cử cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn của huyện giúp xã triển khai thực hiện Chương trình 135 hiệu quả;
đ) Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư chương trình cả giai đoạn và hàng năm; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
e) Tổng hợp đề nghị UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư) điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ (CSHT) phù hợp với thực tế và theo đề nghị của chủ đầu tư;
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND cấp huyện xem xét ra Quyết định điều chỉnh các nội dung, hạng mục trong tổng hạn mức kế hoạch đã được UBND tỉnh giao hàng năm theo đề nghị của UBND xã và chủ đầu tư.
g) Hàng năm UBND cấp huyện căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ tổ chức rà soát các xã, thôn ĐBKK, lập hồ sơ đề nghị xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn hoặc bổ sung xã, thôn vào diện ĐBKK gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) trước ngày 15/6 để tổng hợp báo cáo Uỷ ban Dân tộc xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Về quy trình rà soát, bổ sung (tăng, giảm) thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III và hồ sơ: Thực hiện theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012 của Ủy ban Dân tộc về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
8. Uỷ ban nhân dân các xã: Chủ đầu tư các dự án
a) Uỷ ban nhân dân xã là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn, chịu trách nhiệm về kết quả dự án trên địa bàn;
b) Chịu trách nhiệm, hướng dẫn các thôn lập kế hoạch thực hiện năm, kế hoạch thực hiện giai đoạn (2014-2015), tổ chức hội nghị duyệt kế hoạch năm, kế hoạch cả giai đoạn trình UBND cấp huyện phê duyệt;
c) Đề nghị cấp trên điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ cho phù hợp với thực tế (nếu có);
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trên địa bàn. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND huyện (qua phòng Dân tộc, phòng Kinh tế/phòng Nông nghiệp và PTNT).

Content:
Điều 8. Tổ chức thực hiện
UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lài Cai, giao cho các cơ quan, đơn vị chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình, cụ thể:
1. Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực Chương trình 135 tỉnh chủ trì phối hợp các cơ Sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh quản lý Chương trình và có nhiệm vụ:
a) Thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn huyện lập kế hoạch đầu tư cho cả giai đoạn và hàng năm; tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Uỷ ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan;
b) Tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện các dự án thuộc Chương trình 135 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn;
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất kế hoạch điều chỉnh các dự án các huyện đề nghị;
d) Chủ trì phối hợp các ngành tổ chức kiểm tra, thanh tra kết quả thực hiện chương trình, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Uỷ ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan;
đ) Lập kế hoạch đề nghị bố trí kinh phí quản lý Chương trình 135 gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định để thực hiện cho các hoạt động như: tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết, công tác kiểm tra, chi phí mua sắm thiết bị, văn phòng phẩm...
e) Hàng năm tổng hợp kết quả rà soát thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III trình UBND tỉnh xem xét báo cáo Uỷ ban Dân tộc phê duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III trước ngày 01/7.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Là cơ quan thường trực chủ trì dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn, chỉ đạo một số mô hình điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung. Thống nhất với UBND các huyện, thành phố về kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện việc tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện dự án gửi cơ quan thường trực chương trình; UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
3. Sở Kế hoạch Đầu tư
a) Phối hợp với Ban Dân tộc để tham mưu UBND tỉnh phân bổ kế hoạch đầu tư hỗ trợ hàng năm cho các huyện, thành phố thực hiện;
b) Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh thống nhất kế hoạch điều chỉnh các dự án khi các huyện đề nghị;
c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn vốn và lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện các chương trình có hiệu quả.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn do Sở Tài chính quản lý;
b) Chủ trì dự định dự toán kinh phí quản lý thực hiện chương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
c) Phối hợp tham gia ý kiến Phương án phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình hàng năm theo quyết định;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng đơn giá giống cây trồng, vật nuôi trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở cho việc thanh, quyết toán các dự án đầu tư;
đ) Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình.
5. Sở Xây dựng: Sở Xây dựng căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực liên quan trong công tác quản lý nhà nước của ngành xây dựng.
7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện)
a) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn; trực tiếp làm chủ đầu tư các công trình đầu tư có tính liên hoàn, sử dụng trên địa bàn liên xã hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực chung Chương trình 135 của huyện; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan Thường trực dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Giao kế hoạch chi tiết cho UBND các xã thuộc huyện đầu tư của chương trình 135 theo hệ số phân bổ vốn (K)
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án cho các xã; UBND cấp huyện trước khi ra Quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã và các chủ đầu tư có văn bản thống nhất kế hoạch của Sở Nông nghiệp và PTNT về các nội dung hỗ trợ.
c) Chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các dự án trên địa bàn, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT);
d) UBND cấp huyện cử cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn của huyện giúp xã triển khai thực hiện Chương trình 135 hiệu quả;
đ) Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư chương trình cả giai đoạn và hàng năm; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
e) Tổng hợp đề nghị UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư) điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ (CSHT) phù hợp với thực tế và theo đề nghị của chủ đầu tư;
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND cấp huyện xem xét ra Quyết định điều chỉnh các nội dung, hạng mục trong tổng hạn mức kế hoạch đã được UBND tỉnh giao hàng năm theo đề nghị của UBND xã và chủ đầu tư.
g) Hàng năm UBND cấp huyện căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ tổ chức rà soát các xã, thôn ĐBKK, lập hồ sơ đề nghị xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn hoặc bổ sung xã, thôn vào diện ĐBKK gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) trước ngày 15/6 để tổng hợp báo cáo Uỷ ban Dân tộc xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Về quy trình rà soát, bổ sung (tăng, giảm) thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III và hồ sơ: Thực hiện theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012 của Ủy ban Dân tộc về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
8. Uỷ ban nhân dân các xã: Chủ đầu tư các dự án
a) Uỷ ban nhân dân xã là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn, chịu trách nhiệm về kết quả dự án trên địa bàn;
b) Chịu trách nhiệm, hướng dẫn các thôn lập kế hoạch thực hiện năm, kế hoạch thực hiện giai đoạn (2014-2015), tổ chức hội nghị duyệt kế hoạch năm, kế hoạch cả giai đoạn trình UBND cấp huyện phê duyệt;
c) Đề nghị cấp trên điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ cho phù hợp với thực tế (nếu có);
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trên địa bàn. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND huyện (qua phòng Dân tộc, phòng Kinh tế/phòng Nông nghiệp và PTNT).