Document: Điều 2 Nghị định 32-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục du lịch Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/1979", "sign_number": "32-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/1979", "sign_number": "32-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/1979", "sign_number": "32-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/1979", "sign_number": "32-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/01/1979", "sign_number": "32-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 32-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục du lịch Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. - Tổng cục du lịch Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1. Nghiên cứu và xây dựng chính sách, chế độ, thể lệ về công tác du lịch trình Hội đồng chính phủ ban hành, hoặc do Tổng cục ban hành trong phạm vi được Hội đồng Chính phủ uỷ nhiệm, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở của ngành du lịch thi hành đúng các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước, xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về kinh doanh du lịch về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của ngành du lịch và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
3.Chỉ đạo các cơ sở kinh doanh du lịch (bao gồm các cơ sở do Tổng cục trực tiếp quản lý và các cơ sở do địa phương quản lý) Nhằm khai thác có hiệu quả các tổ chức, phương tiện hiện có và tạo điều kiện để mở rộng từng bước vững chắc ngành du lịch theo quy hoạch và kế hoạch.
4.Nghiên cứu thị trường, giá cả kinh doanh du lịch quốc tế, các hình thức hoạt động và nghiệp vụ kinh doanh, các tiến bộ về kỹ thuật của ngành du lịch nước ngoài; vận dụng những kinh nghiệm quốc tế vào điều kiện cụ thể của ngành du lịch Việt Nam, phát huy những thuận lợi và thế mạnh của Việt Nam nhằm bảo đảm kinh doanh du lịch ngày càng phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao.
5.Căn cứ kế hoạch kinh doanh, phương hướng phát triển của ngành du lịch, đề xuất với các ngành kinh tế và văn hoá có liên quan xây dựng một số cơ sở chuyên phục vụ khách du lịch để có nguồn hàng bảo đảm cung cấp theo yêu cầu của ngành du lịch.
6.Giới thiệu về đất nước và nhân dân Việt Nam, về sự nghiệp cách mạng của Việt Nam, nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị giữa nhân dân ta và nhân dân thế giới.
7.Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhân viên nghiệp vụ về công tác du lịch, xây dựng một đội ngũ cán bộ, công nhân và nhân viên có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ giỏi.
8.Tổng cục du lịch phối hợp với Tổng công đoàn và các ngành có liên quan để tổ chức phục vụ công nhân, cán bộ và nhân dân đi du lịch trong nước đồng thời để sử dụng hợp lý các cơ sở kinh doanh du lịch.
9.Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động của ngành du lịch theo đúng chính sách và chế độ của Nhà nước.

Content:
Điều 2. - Tổng cục du lịch Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1. Nghiên cứu và xây dựng chính sách, chế độ, thể lệ về công tác du lịch trình Hội đồng chính phủ ban hành, hoặc do Tổng cục ban hành trong phạm vi được Hội đồng Chính phủ uỷ nhiệm, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở của ngành du lịch thi hành đúng các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước, xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về kinh doanh du lịch về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của ngành du lịch và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
3.Chỉ đạo các cơ sở kinh doanh du lịch (bao gồm các cơ sở do Tổng cục trực tiếp quản lý và các cơ sở do địa phương quản lý) Nhằm khai thác có hiệu quả các tổ chức, phương tiện hiện có và tạo điều kiện để mở rộng từng bước vững chắc ngành du lịch theo quy hoạch và kế hoạch.
4.Nghiên cứu thị trường, giá cả kinh doanh du lịch quốc tế, các hình thức hoạt động và nghiệp vụ kinh doanh, các tiến bộ về kỹ thuật của ngành du lịch nước ngoài; vận dụng những kinh nghiệm quốc tế vào điều kiện cụ thể của ngành du lịch Việt Nam, phát huy những thuận lợi và thế mạnh của Việt Nam nhằm bảo đảm kinh doanh du lịch ngày càng phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao.
5.Căn cứ kế hoạch kinh doanh, phương hướng phát triển của ngành du lịch, đề xuất với các ngành kinh tế và văn hoá có liên quan xây dựng một số cơ sở chuyên phục vụ khách du lịch để có nguồn hàng bảo đảm cung cấp theo yêu cầu của ngành du lịch.
6.Giới thiệu về đất nước và nhân dân Việt Nam, về sự nghiệp cách mạng của Việt Nam, nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị giữa nhân dân ta và nhân dân thế giới.
7.Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhân viên nghiệp vụ về công tác du lịch, xây dựng một đội ngũ cán bộ, công nhân và nhân viên có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ giỏi.
8.Tổng cục du lịch phối hợp với Tổng công đoàn và các ngành có liên quan để tổ chức phục vụ công nhân, cán bộ và nhân dân đi du lịch trong nước đồng thời để sử dụng hợp lý các cơ sở kinh doanh du lịch.
9.Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động của ngành du lịch theo đúng chính sách và chế độ của Nhà nước.