Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1079/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1079/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các dự báo phát triển vùng:
4.1. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:
- Đến năm 2025: ngành nông, lâm, thủy chiếm 41,8%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 28,1% và ngành dịch vụ chiếm 30,1%;
- Đến năm 2035: ngành nông, lâm, thủy chiếm 37,9%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 27,6% và ngành dịch vụ chiếm 34,5%;
- Đến năm 2050: ngành nông, lâm, thủy chiếm 34,0%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 29,7% và ngành dịch vụ chiếm 36,3%.
4.2. Dự báo dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Đến năm 2025: dân số toàn huyện khoảng 40.100 người (dân số đô thị khoảng 19.800 người, dân số nông thôn khoảng 21.300 người); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 49,3%; gồm 02 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại IV (thị trấn Mađaguôi) và 01 đô thị loại V (thị trấn Đạ Mri);
- Đến năm 2035: dân số toàn huyện khoảng 47.800 người (dân số đô thị khoảng 26.900 người, dân số nông thôn khoảng 20.900 người); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 52,9%; gồm 02 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại IV (thị trấn Mađaguôi) và 01 đô thị loại V (thị trấn Đạ Mri);
- Đến năm 2050: dân số toàn huyện khoảng 59.000 người (dân số đô thị khoảng 37.000 người, dân số nông thôn khoảng 22.000 người); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 56,3%; gồm 02 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại IV (thị trấn Mađaguôi) và 01 đô thị loại V (thị trấn Đạ Mri).
4.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Đất xây dựng đô thị: đến năm 2025, khoảng 325 ha; đến năm 2035, khoảng 400 ha; đến năm 2050 khoảng 539 ha;
- Đất xây dựng nông thôn: đến năm 2025, khoảng 328 ha (trong đó đất ở khoảng 165 ha); đến năm 2035, khoảng 340 ha (trong đó đất ở khoảng 175 ha); đến năm 2050 khoảng 363 ha (trong đó đất ở khoảng 194 ha).

Content:
Các dự báo phát triển vùng:
4.1. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:
- Đến năm 2025: ngành nông, lâm, thủy chiếm 41,8%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 28,1% và ngành dịch vụ chiếm 30,1%;
- Đến năm 2035: ngành nông, lâm, thủy chiếm 37,9%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 27,6% và ngành dịch vụ chiếm 34,5%;
- Đến năm 2050: ngành nông, lâm, thủy chiếm 34,0%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 29,7% và ngành dịch vụ chiếm 36,3%.
4.2. Dự báo dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Đến năm 2025: dân số toàn huyện khoảng 40.100 người (dân số đô thị khoảng 19.800 người, dân số nông thôn khoảng 21.300 người); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 49,3%; gồm 02 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại IV (thị trấn Mađaguôi) và 01 đô thị loại V (thị trấn Đạ Mri);
- Đến năm 2035: dân số toàn huyện khoảng 47.800 người (dân số đô thị khoảng 26.900 người, dân số nông thôn khoảng 20.900 người); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 52,9%; gồm 02 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại IV (thị trấn Mađaguôi) và 01 đô thị loại V (thị trấn Đạ Mri);
- Đến năm 2050: dân số toàn huyện khoảng 59.000 người (dân số đô thị khoảng 37.000 người, dân số nông thôn khoảng 22.000 người); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 56,3%; gồm 02 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại IV (thị trấn Mađaguôi) và 01 đô thị loại V (thị trấn Đạ Mri).
4.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Đất xây dựng đô thị: đến năm 2025, khoảng 325 ha; đến năm 2035, khoảng 400 ha; đến năm 2050 khoảng 539 ha;
- Đất xây dựng nông thôn: đến năm 2025, khoảng 328 ha (trong đó đất ở khoảng 165 ha); đến năm 2035, khoảng 340 ha (trong đó đất ở khoảng 175 ha); đến năm 2050 khoảng 363 ha (trong đó đất ở khoảng 194 ha).