Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2856/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chỉnh trang khu dân cư phường Phước Long B Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2856/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chỉnh trang khu dân cư phường Phước Long B Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư hiện hữu khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, phường Phước Long B, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: quy hoạch các tuyến đường trục chính như: Vành đai phía Đông, đường Đỗ Xuân Hợp, Xa lộ Hà Nội, đường Dương Đình Hội, đường Tăng Nhơn Phú kết nối đến các khu chức năng khác của khu vực.
- Về giao thông đối nội:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Ký hiệu mặt cắt

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Vành đai phía Đông

67

1-1

5

57

5

2

Đường Đỗ Xuân Hợp

30

2-2

7

16

7

3

Đường Tăng Nhơn Phú

30

2-2

7

16

7

4

Đường Dương Đình Hội

30

2-2

7

16

7

5

Đường số 61

Đoạn lộ giới 25m

25

3-3

4,5

7+(2)+7

4,5

Đoạn lộ giới 16m

16

5-5

4

8

4

6

Đường số 79

16

5-5

4

8

4

7

Đường số 22

14

6-6

3

8

3

8

Đường số 297

14

6-6

3

8

3

9

Đường số 339

Đoạn lộ giới 14m

14

6-6

3

8

3

Đoạn lộ giới 12m

12

7-7

3

6

3

10

Đường dự phóng

16

5-5

4

8

4

11

Đường dự phóng

14

6-6

3

8

3

12

Đường dự phóng

12

7-7

3

6

3

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2000x1600 trên đường vành đai ngoài, cống 2000x1600 trên đường Đỗ Xuân Hợp.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía Đông khu đất hoặc phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1200mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.800 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến hiện hữu: 0450 trên đường Đỗ Xuân Hợp, 0450 trên Xa lộ Hà Nội, 0150 trên đường Tăng Nhơn Phú, đường Dương Đình Hội.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7.793,75 - 9.352,5 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng các tuyến ống cấp nước hiện hữu, xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước mới, tạo thành các mạng vòng kết hợp nhánh cụt đảm bảo cấp nước liên tục.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
8.5.1 Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được xử lý tại nguồn bằng bể tự hoại.
+ Đến năm 2015: xây dựng các trạm cục bộ tại các dự án đầu tư khu dân cư mới.
+ Đến năm 2020: nước thải được tập trung về trạm xử lý nước thải thành phố.
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 5.940 - 7.128 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Tuyến cống thu nước thải được thiết kế tự chảy, với tuyến cống chính được xây dựng có kích thước từ D300 đến D500. Các tuyến cống thoát nước nhánh sẽ đi vuông góc với tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
8.5.2. Xử lý Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 32,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 9) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2000x1600 trên đường vành đai ngoài, cống 2000x1600 trên đường Đỗ Xuân Hợp.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất, về phía Đông khu đất hoặc phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1200mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.800 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến hiện hữu: 0450 trên đường Đỗ Xuân Hợp, 0450 trên Xa lộ Hà Nội, 0150 trên đường Tăng Nhơn Phú, đường Dương Đình Hội.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7.793,75 - 9.352,5 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng các tuyến ống cấp nước hiện hữu, xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước mới, tạo thành các mạng vòng kết hợp nhánh cụt đảm bảo cấp nước liên tục.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
8.5.1 Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được xử lý tại nguồn bằng bể tự hoại.
+ Đến năm 2015: xây dựng các trạm cục bộ tại các dự án đầu tư khu dân cư mới.
+ Đến năm 2020: nước thải được tập trung về trạm xử lý nước thải thành phố.
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 5.940 - 7.128 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Tuyến cống thu nước thải được thiết kế tự chảy, với tuyến cống chính được xây dựng có kích thước từ D300 đến D500. Các tuyến cống thoát nước nhánh sẽ đi vuông góc với tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
8.5.2. Xử lý Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 32,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 9) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.