Document: Khoản 7 Điều 12 Thông tư 27/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 12 Thông tư 27/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn

Điều 12. Phê duyệt quyết toán kinh phí sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định
...
7. Biên bản thẩm tra
Kết thúc thẩm tra, tổ thẩm tra lập Biên bản kết quả thẩm tra quyết toán. Biên bản phải thể hiện đầy đủ những nội dung đã được thẩm tra theo qui định tại khoản 2 Mục VI Thông tư 33/2007/TT-BTC và Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Căn cứ và cơ sở để tiến hành thẩm tra;
- Số liệu được chấp nhận quyết toán;
- Số liệu không chấp nhận quyết toán, nêu rõ nguyên nhân, cơ sở tính toán và đồng thời xác định lại số liệu đúng.
- Nhận xét về thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư và báo cáo quyết toán; nội dung thẩm tra và số liệu đề nghị Bộ phê duyệt; đánh giá, kiến nghị.
- Phụ lục phải thể hiện các chỉ tiêu cơ bản (chi tiết theo từng hạng mục hoặc gói thầu, nội dung chi khác): Tổng mức đầu tư được duyệt; tổng dự toán; giá trị trúng thầu, bổ sung giá thầu (nếu có) và dự toán được duyệt (trường hợp hạng mục, công việc công trình không phải đấu thầu và các nội dung chi khác); giá trị được cấp phát vốn; giá trị kiểm toán (nếu công trình được kiểm toán), thanh tra (nếu có); số đề nghị duyệt quyết toán của đơn vị; giá trị chấp nhận quyết toán; giá trị chênh lệch không chấp nhận quyết toán.
- Các thành viên trong tổ tham gia thẩm tra quyết toán phải ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác, thành viên đó được quyền bảo lưu bằng văn bản giải trình của mình và kèm theo những chứng cứ chứng minh cho việc giải trình để trình Bộ.

Content:
Biên bản thẩm tra
Kết thúc thẩm tra, tổ thẩm tra lập Biên bản kết quả thẩm tra quyết toán. Biên bản phải thể hiện đầy đủ những nội dung đã được thẩm tra theo qui định tại khoản 2 Mục VI Thông tư 33/2007/TT-BTC và Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Căn cứ và cơ sở để tiến hành thẩm tra;
- Số liệu được chấp nhận quyết toán;
- Số liệu không chấp nhận quyết toán, nêu rõ nguyên nhân, cơ sở tính toán và đồng thời xác định lại số liệu đúng.
- Nhận xét về thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư và báo cáo quyết toán; nội dung thẩm tra và số liệu đề nghị Bộ phê duyệt; đánh giá, kiến nghị.
- Phụ lục phải thể hiện các chỉ tiêu cơ bản (chi tiết theo từng hạng mục hoặc gói thầu, nội dung chi khác): Tổng mức đầu tư được duyệt; tổng dự toán; giá trị trúng thầu, bổ sung giá thầu (nếu có) và dự toán được duyệt (trường hợp hạng mục, công việc công trình không phải đấu thầu và các nội dung chi khác); giá trị được cấp phát vốn; giá trị kiểm toán (nếu công trình được kiểm toán), thanh tra (nếu có); số đề nghị duyệt quyết toán của đơn vị; giá trị chấp nhận quyết toán; giá trị chênh lệch không chấp nhận quyết toán.
- Các thành viên trong tổ tham gia thẩm tra quyết toán phải ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác, thành viên đó được quyền bảo lưu bằng văn bản giải trình của mình và kèm theo những chứng cứ chứng minh cho việc giải trình để trình Bộ.