Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 280/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/02/2009", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/02/2009", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/02/2009", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/02/2009", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/02/2009", "sign_number": "280/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 280/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây.
...
6.200

24.970

b) Các dự án trọng điểm về viễn thông:

Dự án

Nguồn vốn (triệu đồng)

Phân kỳ đầu tư (triệu đồng)

Tổng cộng

2007 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

1. Phát triển mạng ngoại vi

Các doanh nghiệp

570.232

377.371

131.790

1.079.393

2. Đầu tư thiết bị chuyển mạch

99.416

0

0

99.416

3. Đầu tư mới hạ tầng mạng Internet

4.289

0

0

4.289

4. Đầu tư mới hạ tầng mạng phục vụ thuê bao NGN

485.270

488.016

127.192

1.100.478

5. Phát triển hạ tầng mạng điện thoại di động

308.510

137.295

42.381

488.186

6. Mạng truyền dẫn, cáp quang

37.871

44.221

28.514

110.606

Tổng đầu tư

2.882.368

1.505.588

1.046.903

329.877

2.882.368

4. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Về cơ chế chính sách: Hoàn thiện, cụ thể hoá cơ chế chính sách; tăng cường hơn nữa hiệu quả quản lý; phối hợp tốt hơn nữa việc dùng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, đầu tư phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông nhanh chóng, đồng bộ; đảm bảo hoạt động bưu chính viễn thông an toàn, thông suốt; hiệu quả cao.
b) Về công nghệ: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại nhất, hiệu quả nhất, phù hợp nhất để theo kịp đà phát triển chung cả nước và quốc tế. Đảm bảo khả năng nâng cấp, phát triển, kết nối với các nước trên thế giới.
c) Về vốn đầu tư: Hết sức tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông nhanh chóng đầu tư các công trình trọng điểm theo quy hoạch. Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách cho các công trình bưu chính, viễn thông công ích.
d) Về nhân lực và đào tạo: Nâng cao hơn nữa nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của hoạt động bưu chính viễn thông trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội. Có kế hoạch đào tạo, thu hút để phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho phát triển bưu chính viễn thông qua đào tạo tại chỗ, tu nghiệp nước ngoài, mời chuyên gia,.. tạo cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc tốt để thu hút nhân tài.
đ) Về phát triển thị trường: Khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, đại lý nhằm nhanh chóng mở rộng, hiện đại hoá các điểm phục vụ, tăng cường hơn nữa chất lượng và số lượng các dịch vụ phục vụ, tăng cường hơn nữa việc kiểm tra chất lượng cung cấp dịch vụ.
e) Về ưu đãi, thu hút đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục, mặt bằng, môi trường cạnh tranh lành mạnh để các doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư, phát triển quy mô, hoạt động kinh doanh hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu của cộng đồng.
g) Về phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý của các cơ quan Đảng, đoàn thể, Nhà nước: Tổ chức tốt việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bảo mật, an toàn mạng cho các cơ quan Đảng, đoàn thể, Nhà nước. Nhanh chóng phát triển hạ tầng cho Chính phủ điện tử; đảm bảo thông tin liên lạc trong công tác an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai.
5. Vốn đầu tư dự kiến:
Tổng kinh phí đầu tư cho giai đoạn 2007 - 2020 là 2.907,338 tỷ đồng (hai ngàn chín trăm lẻ bảy tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu đồng), phân theo các nguồn như sau:
- Ngân sách địa phương: 0,445 tỷ đồng.
- Các thành phần kinh tế khác: 2.906,893 tỷ đồng.

Content:
6.200

24.970

b) Các dự án trọng điểm về viễn thông:

Dự án

Nguồn vốn (triệu đồng)

Phân kỳ đầu tư (triệu đồng)

Tổng cộng

2007 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

1. Phát triển mạng ngoại vi

Các doanh nghiệp

570.232

377.371

131.790

1.079.393

2. Đầu tư thiết bị chuyển mạch

99.416

0

0

99.416

3. Đầu tư mới hạ tầng mạng Internet

4.289

0

0

4.289

4. Đầu tư mới hạ tầng mạng phục vụ thuê bao NGN

485.270

488.016

127.192

1.100.478

5. Phát triển hạ tầng mạng điện thoại di động

308.510

137.295

42.381

488.186

Mạng truyền dẫn, cáp quang

37.871

44.221

28.514

110.606

Tổng đầu tư

2.882.368

1.505.588

1.046.903

329.877

2.882.368

4. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Về cơ chế chính sách: Hoàn thiện, cụ thể hoá cơ chế chính sách; tăng cường hơn nữa hiệu quả quản lý; phối hợp tốt hơn nữa việc dùng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, đầu tư phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông nhanh chóng, đồng bộ; đảm bảo hoạt động bưu chính viễn thông an toàn, thông suốt; hiệu quả cao.
b) Về công nghệ: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại nhất, hiệu quả nhất, phù hợp nhất để theo kịp đà phát triển chung cả nước và quốc tế. Đảm bảo khả năng nâng cấp, phát triển, kết nối với các nước trên thế giới.
c) Về vốn đầu tư: Hết sức tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông nhanh chóng đầu tư các công trình trọng điểm theo quy hoạch. Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách cho các công trình bưu chính, viễn thông công ích.
d) Về nhân lực và đào tạo: Nâng cao hơn nữa nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của hoạt động bưu chính viễn thông trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội. Có kế hoạch đào tạo, thu hút để phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho phát triển bưu chính viễn thông qua đào tạo tại chỗ, tu nghiệp nước ngoài, mời chuyên gia,.. tạo cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc tốt để thu hút nhân tài.
đ) Về phát triển thị trường: Khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, đại lý nhằm nhanh chóng mở rộng, hiện đại hoá các điểm phục vụ, tăng cường hơn nữa chất lượng và số lượng các dịch vụ phục vụ, tăng cường hơn nữa việc kiểm tra chất lượng cung cấp dịch vụ.
e) Về ưu đãi, thu hút đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục, mặt bằng, môi trường cạnh tranh lành mạnh để các doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư, phát triển quy mô, hoạt động kinh doanh hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu của cộng đồng.
g) Về phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý của các cơ quan Đảng, đoàn thể, Nhà nước: Tổ chức tốt việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bảo mật, an toàn mạng cho các cơ quan Đảng, đoàn thể, Nhà nước. Nhanh chóng phát triển hạ tầng cho Chính phủ điện tử; đảm bảo thông tin liên lạc trong công tác an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai.
5. Vốn đầu tư dự kiến:
Tổng kinh phí đầu tư cho giai đoạn 2007 - 2020 là 2.907,338 tỷ đồng (hai ngàn chín trăm lẻ bảy tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu đồng), phân theo các nguồn như sau:
- Ngân sách địa phương: 0,445 tỷ đồng.
- Các thành phần kinh tế khác: 2.906,893 tỷ đồng.