Document: Điều 2 Quyết định 1799/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1799/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện Chương trình.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, quản lý việc thực hiện Chương trình này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình. Đề xuất các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động SHTT; Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
b) Hàng năm, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, phối hợp Sở Tài chính để trình UBND tỉnh phê duyệt triển khai thực hiện. Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Trung ương theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ trì phối hợp với Sở KH&CN đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển TSTT cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù gắn với Chương trình OCOP tỉnh Bến Tre; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; Lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để triển khai thực hiện Chương trình có hiệu quả.
3. Sở Công Thương, phối hợp với Sở KH&CN đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển TSTT cho các sản phẩm công nghiệp; quan tâm công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về SHTT trên địa bàn tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua các Chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại...
4. Sở Tài chính, chủ trì, phối hợp Sở KH&CN căn cứ khả năng ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện các quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia, các kế hoạch phát triển doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Hướng dẫn các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và hệ thống truyền thanh cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình; Luật SHTT; quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT của tỉnh.
b) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền SHTT đối với các sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi, Cổng Thông tin điện tử, tổ chức tuyên truyền các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm về SHTT, chuyển giao TSTT, tôn vinh quảng bá các thương hiệu mạnh đã được bảo hộ và các sản phẩm đặc thù nổi tiếng của địa phương.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh, phối hợp với Sở KH&CN, hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình theo chức năng, trách nhiệm của ngành.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tuyên truyền, phổ biến Chương trình đến doanh nghiệp và người dân trên địa bàn; hướng dẫn và hỗ trợ họ tham gia xác lập quyền SHTT theo nội dung Chương trình; Chủ động đề xuất nhiệm vụ hỗ trợ phát triển TSTT cho các sản phẩm, dịch vụ của địa phương (Mỗi năm thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ phát triển TSTT).
Định kỳ trước ngày 20/11 hàng năm, yêu cầu các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện hiện Chương trình này về Sở KH&CN để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Trung ương theo quy định.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện Chương trình.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, quản lý việc thực hiện Chương trình này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình. Đề xuất các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động SHTT; Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
b) Hàng năm, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, phối hợp Sở Tài chính để trình UBND tỉnh phê duyệt triển khai thực hiện. Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Trung ương theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ trì phối hợp với Sở KH&CN đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển TSTT cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù gắn với Chương trình OCOP tỉnh Bến Tre; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; Lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để triển khai thực hiện Chương trình có hiệu quả.
3. Sở Công Thương, phối hợp với Sở KH&CN đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển TSTT cho các sản phẩm công nghiệp; quan tâm công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về SHTT trên địa bàn tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua các Chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại...
4. Sở Tài chính, chủ trì, phối hợp Sở KH&CN căn cứ khả năng ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện các quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia, các kế hoạch phát triển doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Hướng dẫn các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và hệ thống truyền thanh cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình; Luật SHTT; quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT của tỉnh.
b) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền SHTT đối với các sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi, Cổng Thông tin điện tử, tổ chức tuyên truyền các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm về SHTT, chuyển giao TSTT, tôn vinh quảng bá các thương hiệu mạnh đã được bảo hộ và các sản phẩm đặc thù nổi tiếng của địa phương.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh, phối hợp với Sở KH&CN, hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình theo chức năng, trách nhiệm của ngành.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tuyên truyền, phổ biến Chương trình đến doanh nghiệp và người dân trên địa bàn; hướng dẫn và hỗ trợ họ tham gia xác lập quyền SHTT theo nội dung Chương trình; Chủ động đề xuất nhiệm vụ hỗ trợ phát triển TSTT cho các sản phẩm, dịch vụ của địa phương (Mỗi năm thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ phát triển TSTT).
Định kỳ trước ngày 20/11 hàng năm, yêu cầu các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện hiện Chương trình này về Sở KH&CN để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Trung ương theo quy định.