Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển TDTT tỉnh Thanh Hóa trở thành trung tâm mạnh hàng đầu cả nước vào năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
...
d) Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT:
Tập trung hoàn thành quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT Thanh Hóa đến năm 2020 và những năm tiếp theo; rà soát, đánh giá xác định danh mục các công trình TDTT còn thiếu, đang trong tình trạng xuống cấp, sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo điều kiện tập luyện, để xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, quản lý phục vụ sự nghiệp TDTT, Thực hiện chính sách mở cửa các công trình TDTT để phục vụ việc tập luyện thường xuyên của quần chúng nhân dân; ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng các công trình thể thao ở cấp tỉnh, huyện, thị trấn, xã, phường và các khu công nghiệp để tổ chức tập luyện, thi đấu và các hoạt động văn hóa xã hội khác.
- Cấp tỉnh: Giai đoạn 2017 - 2018, tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình TDTT hiện có, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng để phục vụ tốt công tác tập luyện, thi đấu và ăn ở tập trung cho lực lượng VĐV TTTTC của tỉnh gồm: Nhà thi đấu tỉnh (tại TTHL&TĐTDTT) và nhà 11 tầng, bể bơi nước nóng (25m x 10m), trường bắn súng 21 bệ, nhà tập luyện (tại Trường Cao đẳng TDTT sau khi tiếp quản). Giai đoạn 2019 - 2020, 2021 - 2025 tăng cường thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư để hoàn thành các công trình tập luyện, thi đấu và sinh hoạt cho VĐV tại Khu liên hợp TDTT tỉnh.
- Cấp huyện: Tăng cường đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình thể thao trong quần thể trung tâm TDTT, TTVHTDTT cấp huyện (gồm 3 công trình chính theo tiêu chuẩn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi và một số sân thể thao ngoài trời). Đến năm 2020, hoàn thành xây dựng 3/8 cụm trung tâm TDTT: Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, Ngọc Lặc; đến năm 2025 hoàn thành 5/8 cụm trung tâm còn lại: Bỉm Sơn, Hoằng Hoá, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia. Đến năm 2020, 60% các huyện có đủ 3 công trình chính như: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi; đến năm 2025 đạt 75%.
- Cấp xã: Đến năm 2020 có 75% xã, phường, thị trấn có sân tập luyện thể thao (bóng đá, điền kinh, đồng diễn); 1 - 2 phòng tập đơn giản; 10 - 15 sân tập từng môn kích thước vừa và nhỏ (bóng chuyền, đá cầu, cầu lông...); đến năm 2025 đạt 85%.
e) Huy động nguồn lực phát triển TDTT:
- Các cấp, các ngành phải tuyên truyền sâu rộng để nhân dân nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí quan trọng của TDTT và có hành động thiết thực vừa duy trì, phát huy những giá trị truyền thống vừa không ngừng nỗ lực sáng tạo để phát triển TDTT.
- Triển khai thực hiện các chiến lược, chính sách về TDTT của Đảng, Nhà nước, xây dựng kế hoạch phát triển TDTT hàng năm và 5 năm; xây dựng các thiết chế TDTT thiết thực, đáp ứng hoạt động và khuyến khích năng lực sáng tạo của cán bộ TDTT và quần chúng nhân dân.
- Bố trí ngân sách tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT trong từng thời kỳ; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình TDTT ở cấp huyện, trường học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động TDTT. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách xã hội hóa nhằm khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, phát triển hoạt động TDTT cho mọi người, phát triển thể thao giải trí, thể thao dân tộc, gắn với hoạt động văn hóa, du lịch; kinh doanh hoạt động TDTT thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác trong hoạt động thể thao quần chúng, thể thao giải trí, TTTTC và TTCN; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT cấp tỉnh tại Khu liên hợp TDTT, 08 trung tâm TDTT cụm huyện, thị theo quy hoạch đến năm 2020 đã được phê duyệt và tại các khu công nghiệp cấp tỉnh, huyện.
- Phát triển đa dạng mô hình các tổ chức xã hội về TDTT như: Liên đoàn, hội, hiệp hội, liên hiệp hội, câu lạc bộ nâng cao vai trò và chuyển dần hoạt động tác nghiệp TDTT cho các tổ chức xã hội trong công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện VĐV, tổ chức và tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, quốc gia, quốc tế.
Nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT cho mọi người:
a) Đối với TDTT quần chúng:
- Đẩy mạnh và thực hiện thường xuyên cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", tuyên truyền, khuyến khích mọi người dân tham gia tập luyện TDTT với khẩu hiệu "Khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc".
- Xây dựng, bồi dưỡng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên TDTT tại cơ sở, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động TDTT của cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các khu công nghiệp; tạo cơ hội cho mọi người, không phân biệt lứa tuổi, giới tính, người khuyết tật- được thực hiện quyền hoạt động TDTT để rèn luyện sức khỏe, vui chơi giải trí và nâng cao đời sống tinh thần.
- Tăng cường giao lưu, biểu diễn thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian trong các lễ hội; lựa chọn 1 số đơn vị có phong trào TDTT tốt để đầu tư thí điểm phát triển phong trào tập luyện và thi đấu TDTT tại cơ sở.
- Mở rộng, đa dạng hóa hoạt động thi đấu thể thao quần chúng ở các cấp độ, quy mô, loại hình khác nhau kết hợp với các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội truyền thống, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá, khen thưởng hoạt động TDTT quần chúng, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các quy định để nâng cao chất lượng hoạt động thể thao quần chúng.
b) Giáo dục thể chất và thể thao học đường:
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, TDTT, các cấp, các ngành, nhà trường, gia đình và xã hội. Tăng cường lồng ghép, nâng cao hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển TDTT trường học của Trung ương và của tỉnh.
- Phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam cho học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học; xây dựng các loại hình câu lạc bộ từng môn, hoặc nhóm các môn thể thao tại các trường học để học sinh tham gia ngoại khóa; xây dựng hệ thống thi đấu TDTT trong nhà trường, đổi mới nội dung và hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp, hội thi thể thao, giao lưu thể thao văn hóa phù hợp với các điều kiện cụ thể của từng trường, từng địa phương.
- Xây dựng các câu lạc bộ thể thao tại các trường học, từng bước đầu tư xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao trong hệ thống giáo dục phổ thông nhằm phát hiện, đào tạo các tài năng thể thao tuyến III, IV.
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động TDTT trong nhà trường các cấp theo quy định, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT cho các trường vùng sâu, miền núi khó khăn.
- Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và xã hội đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT trường học để tổ chức thi đấu TDTT và tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
c) TDTT trong lực lượng vũ trang:
* Đối với lực lượng Quân đội:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo các tiêu chuẩn quy định; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách cấp trung đoàn, sư đoàn và tương đương.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thể lực của bộ đội theo tiêu chuẩn RLTT. Tập trung nghiên cứu các nội dung TDTT mang tính đặc thù của các binh chủng, quân chủng, phát triển các môn thể thao, nội dung thể thao quân sự: Chạy 3000m vũ trang, chiến sĩ khỏe, vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng, balo bao gói trang bị, võ thuật chiến đấu; tổ chức các cuộc hội thao quốc phòng và thi đấu TDTT quần chúng; phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ và võ thuật...
* Đối với lực lượng Công an nhân dân:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác TDTT trong lực lượng; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Tổ chức nghiên cứu hoạt động TDTT mang tính đặc thù để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành; tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, rèn luyện thể lực của chiến sĩ công an; phát triển các môn thể thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ, võ thuật... để các cán bộ chiến sĩ có điều kiện tập luyện TDTT. Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia hội thao của ngành Công an.

Content:
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT:
Tập trung hoàn thành quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT Thanh Hóa đến năm 2020 và những năm tiếp theo; rà soát, đánh giá xác định danh mục các công trình TDTT còn thiếu, đang trong tình trạng xuống cấp, sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo điều kiện tập luyện, để xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, quản lý phục vụ sự nghiệp TDTT, Thực hiện chính sách mở cửa các công trình TDTT để phục vụ việc tập luyện thường xuyên của quần chúng nhân dân; ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng các công trình thể thao ở cấp tỉnh, huyện, thị trấn, xã, phường và các khu công nghiệp để tổ chức tập luyện, thi đấu và các hoạt động văn hóa xã hội khác.
- Cấp tỉnh: Giai đoạn 2017 - 2018, tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình TDTT hiện có, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng để phục vụ tốt công tác tập luyện, thi đấu và ăn ở tập trung cho lực lượng VĐV TTTTC của tỉnh gồm: Nhà thi đấu tỉnh (tại TTHL&TĐTDTT) và nhà 11 tầng, bể bơi nước nóng (25m x 10m), trường bắn súng 21 bệ, nhà tập luyện (tại Trường Cao đẳng TDTT sau khi tiếp quản). Giai đoạn 2019 - 2020, 2021 - 2025 tăng cường thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư để hoàn thành các công trình tập luyện, thi đấu và sinh hoạt cho VĐV tại Khu liên hợp TDTT tỉnh.
- Cấp huyện: Tăng cường đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình thể thao trong quần thể trung tâm TDTT, TTVHTDTT cấp huyện (gồm 3 công trình chính theo tiêu chuẩn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi và một số sân thể thao ngoài trời). Đến năm 2020, hoàn thành xây dựng 3/8 cụm trung tâm TDTT: Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, Ngọc Lặc; đến năm 2025 hoàn thành 5/8 cụm trung tâm còn lại: Bỉm Sơn, Hoằng Hoá, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia. Đến năm 2020, 60% các huyện có đủ 3 công trình chính như: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi; đến năm 2025 đạt 75%.
- Cấp xã: Đến năm 2020 có 75% xã, phường, thị trấn có sân tập luyện thể thao (bóng đá, điền kinh, đồng diễn); 1 - 2 phòng tập đơn giản; 10 - 15 sân tập từng môn kích thước vừa và nhỏ (bóng chuyền, đá cầu, cầu lông...); đến năm 2025 đạt 85%.
e) Huy động nguồn lực phát triển TDTT:
- Các cấp, các ngành phải tuyên truyền sâu rộng để nhân dân nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí quan trọng của TDTT và có hành động thiết thực vừa duy trì, phát huy những giá trị truyền thống vừa không ngừng nỗ lực sáng tạo để phát triển TDTT.
- Triển khai thực hiện các chiến lược, chính sách về TDTT của Đảng, Nhà nước, xây dựng kế hoạch phát triển TDTT hàng năm và 5 năm; xây dựng các thiết chế TDTT thiết thực, đáp ứng hoạt động và khuyến khích năng lực sáng tạo của cán bộ TDTT và quần chúng nhân dân.
- Bố trí ngân sách tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT trong từng thời kỳ; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình TDTT ở cấp huyện, trường học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động TDTT. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách xã hội hóa nhằm khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, phát triển hoạt động TDTT cho mọi người, phát triển thể thao giải trí, thể thao dân tộc, gắn với hoạt động văn hóa, du lịch; kinh doanh hoạt động TDTT thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác trong hoạt động thể thao quần chúng, thể thao giải trí, TTTTC và TTCN; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT cấp tỉnh tại Khu liên hợp TDTT, 08 trung tâm TDTT cụm huyện, thị theo quy hoạch đến năm 2020 đã được phê duyệt và tại các khu công nghiệp cấp tỉnh, huyện.
- Phát triển đa dạng mô hình các tổ chức xã hội về TDTT như: Liên đoàn, hội, hiệp hội, liên hiệp hội, câu lạc bộ nâng cao vai trò và chuyển dần hoạt động tác nghiệp TDTT cho các tổ chức xã hội trong công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện VĐV, tổ chức và tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, quốc gia, quốc tế.
Nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT cho mọi người:
a) Đối với TDTT quần chúng:
- Đẩy mạnh và thực hiện thường xuyên cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", tuyên truyền, khuyến khích mọi người dân tham gia tập luyện TDTT với khẩu hiệu "Khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc".
- Xây dựng, bồi dưỡng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên TDTT tại cơ sở, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động TDTT của cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các khu công nghiệp; tạo cơ hội cho mọi người, không phân biệt lứa tuổi, giới tính, người khuyết tật- được thực hiện quyền hoạt động TDTT để rèn luyện sức khỏe, vui chơi giải trí và nâng cao đời sống tinh thần.
- Tăng cường giao lưu, biểu diễn thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian trong các lễ hội; lựa chọn 1 số đơn vị có phong trào TDTT tốt để đầu tư thí điểm phát triển phong trào tập luyện và thi đấu TDTT tại cơ sở.
- Mở rộng, đa dạng hóa hoạt động thi đấu thể thao quần chúng ở các cấp độ, quy mô, loại hình khác nhau kết hợp với các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội truyền thống, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá, khen thưởng hoạt động TDTT quần chúng, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các quy định để nâng cao chất lượng hoạt động thể thao quần chúng.
b) Giáo dục thể chất và thể thao học đường:
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, TDTT, các cấp, các ngành, nhà trường, gia đình và xã hội. Tăng cường lồng ghép, nâng cao hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển TDTT trường học của Trung ương và của tỉnh.
- Phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam cho học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học; xây dựng các loại hình câu lạc bộ từng môn, hoặc nhóm các môn thể thao tại các trường học để học sinh tham gia ngoại khóa; xây dựng hệ thống thi đấu TDTT trong nhà trường, đổi mới nội dung và hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp, hội thi thể thao, giao lưu thể thao văn hóa phù hợp với các điều kiện cụ thể của từng trường, từng địa phương.
- Xây dựng các câu lạc bộ thể thao tại các trường học, từng bước đầu tư xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao trong hệ thống giáo dục phổ thông nhằm phát hiện, đào tạo các tài năng thể thao tuyến III, IV.
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động TDTT trong nhà trường các cấp theo quy định, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT cho các trường vùng sâu, miền núi khó khăn.
- Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và xã hội đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT trường học để tổ chức thi đấu TDTT và tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
c) TDTT trong lực lượng vũ trang:
* Đối với lực lượng Quân đội:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo các tiêu chuẩn quy định; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách cấp trung đoàn, sư đoàn và tương đương.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thể lực của bộ đội theo tiêu chuẩn RLTT. Tập trung nghiên cứu các nội dung TDTT mang tính đặc thù của các binh chủng, quân chủng, phát triển các môn thể thao, nội dung thể thao quân sự: Chạy 3000m vũ trang, chiến sĩ khỏe, vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng, balo bao gói trang bị, võ thuật chiến đấu; tổ chức các cuộc hội thao quốc phòng và thi đấu TDTT quần chúng; phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ và võ thuật...
* Đối với lực lượng Công an nhân dân:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác TDTT trong lực lượng; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Tổ chức nghiên cứu hoạt động TDTT mang tính đặc thù để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành; tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, rèn luyện thể lực của chiến sĩ công an; phát triển các môn thể thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ, võ thuật... để các cán bộ chiến sĩ có điều kiện tập luyện TDTT. Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia hội thao của ngành Công an.