Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1224/QĐ-UBND 2020 ban hành Bộ Chỉ số cải cách hành chính Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "1224/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1224/QĐ-UBND 2020 ban hành Bộ Chỉ số cải cách hành chính Hòa Bình

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:
...
2. Yêu cầu
2.1. Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ, Kế hoạch CCHC của tỉnh theo từng giai đoạn; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
2.2. Việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng và tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được.
2.3. Kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được công khai, minh bạch và lưu giữ trên hệ thống phần mềm theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, Ngành), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
III. BỘ CHỈ SỐ CCHC, THẨM QUYỀN, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Bộ Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1.1. Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 31 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 09 tiêu chí (trong đó có 01 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của cơ quan).
1.2. Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 38 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 09 tiêu chí (trong đó có 01 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của đơn vị).
1.3. Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 06 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 36 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 10 tiêu chí (trong đó có 01 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của đơn vị).
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách tính điểm được quy định trong các biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thẩm quyền đánh giá
2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
2.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.

Content:
Yêu cầu
2.1. Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ, Kế hoạch CCHC của tỉnh theo từng giai đoạn; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
2.Việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng và tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được.
2.3. Kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được công khai, minh bạch và lưu giữ trên hệ thống phần mềm theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, Ngành), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
III. BỘ CHỈ SỐ CCHC, THẨM QUYỀN, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Bộ Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1.1. Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 31 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 09 tiêu chí (trong đó có 01 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của cơ quan).
1.Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 38 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 09 tiêu chí (trong đó có 01 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của đơn vị).
1.3. Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 06 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 36 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 10 tiêu chí (trong đó có 01 tiêu chí đánh giá về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của đơn vị).
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách tính điểm được quy định trong các biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
Thẩm quyền đánh giá
2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.