Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1375/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1375/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung như sau:
...
3. Mục tiêu
a) Giai đoạn 2018-2020:
Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 21,4m2/người (trong đó: tại khu vực đô thị là 28,0m2/người; tại khu vực nông thôn là 19,5m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 10m2 sàn/người. Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 1.625.621m2 sàn, trong đó:
- Nhà ở thương mại: 5.000m2 sàn.
- Nhà ở xã hội: 162.598m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở công nhân: 5.000m2 sàn;
+ Nhà ở theo chương trình mục tiêu: 152.080 m2 sàn, trong đó: Nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ: 32.880m2 sàn; Nhà ở cho người có công theo chương trình khác: 12.200m2 sàn; Nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: 111.480m2 sàn.
+ Nhà ở cho học sinh các trường nội trú, bán trú: 5.518 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: 2.744m2 sàn;
- Nhà ở của hộ gia đình: 1.455.279m2 sàn;
Đến năm 2020: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 47%, tỷ lệ nhà ở bán kiên cố 38%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố 10% và tỷ lệ nhà ở đơn sơ 5%.

Content:
Giai đoạn 2018-2020:
Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 21,4m2/người (trong đó: tại khu vực đô thị là 28,0m2/người; tại khu vực nông thôn là 19,5m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 10m2 sàn/người. Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 1.625.621m2 sàn, trong đó:
- Nhà ở thương mại: 5.000m2 sàn.
- Nhà ở xã hội: 162.598m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở công nhân: 5.000m2 sàn;
+ Nhà ở theo chương trình mục tiêu: 152.080 m2 sàn, trong đó: Nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ: 32.880m2 sàn; Nhà ở cho người có công theo chương trình khác: 12.200m2 sàn; Nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: 111.480m2 sàn.
+ Nhà ở cho học sinh các trường nội trú, bán trú: 5.518 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: 2.744m2 sàn;
- Nhà ở của hộ gia đình: 1.455.279m2 sàn;
Đến năm 2020: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 47%, tỷ lệ nhà ở bán kiên cố 38%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố 10% và tỷ lệ nhà ở đơn sơ 5%.