Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Krông Trai Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Krông Trai Phú Yên

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Krông Trai đến năm 2020, gồm các nội dung sau:
...
11. Giải pháp về tổ chức và thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tổ chức:
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai đến 2020. Tổng số nhân sự là 27 người gồm lãnh đạo và bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
- Lãnh đạo Ban: Biên chế 03 người, gồm 01 Trưởng ban, kiêm hạt trưởng Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng; 02 Phó trưởng ban, 01 phó ban kiêm phó hạt trưởng kiểm lâm, 01 phó trưởng ban phụ trách QLBVR và Bảo tồn thiên nhiên;
- Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: Biên chế 09 biên chế, gồm các bộ phận hành chính, tổng hợp; quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; thanh tra, pháp chế; sử dụng và phát triển rừng; tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng.
- Các tổ chức trực thuộc Ban quản lý:
+ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Krông Trai thuộc Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai; Hạt Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật và sử dụng trụ sở của Ban quản lý để hoạt động (Biên chế của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai đồng thời cũng là biên chế của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng);
+ Trạm kiểm lâm gồm 03 Trạm 15 biên chế: Trạm Kiểm lâm Thống Nhất, Trạm Kiểm lâm Krông Pa và Trạm Kiểm lâm Ea Chà Rang. Trạm Kiểm trực thuộc Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Krông Trai có 01 Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng, các công chức kiểm lâm và lao động hợp đồng giúp việc.
b) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách: Ngân sách Trung ương được sử dụng cho công tác giao khoán quản lý, bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng rừng và xây dựng các công trình phục vụ cho quản lý và bảo vệ rừng; ngân sách địa phương được sử dụng cho xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng dự án quy hoạch, công tác quản lý, tập huấn tuyên truyền...
- Vốn từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng: Nguồn kinh phí thu từ dịch vụ môi trường rừng lưu vực Nhà máy thuỷ điện sông Ba Hạ, sử dụng theo quy định hiện hành, chủ yếu tập trung cho công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần làm giảm đầu tư của nhà nước; ngoài ra, cần đẩy mạnh xúc tiến thử nghiệm và đưa vào hoạt động các loại dịch vụ môi trường rừng khác như dịch vụ tồn trữ lượng các bon rừng, dịch vụ bảo vệ đất hay dịch vụ du lịch sinh thái, khoa học rừng;
- Vốn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế: Kêu gọi và thu hút các nguồn vốn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế trực tiếp đầu tư vào các hạng mục mang ý nghĩa chung toàn nhân loại như nghiên cứu điều tra, giám sát các loài quý hiếm như các loài linh trưởng, nhân giống các loài cây quý, cây thuốc...
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ:
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học mà trong quy hoạch đã đề ra;
- Tăng cường huấn luyện, đào tạo chuyên sâu cán bộ khoa học của Ban để tự thực hiện được các nhiệm vụ có tính chất chuyên sâu, công nghệ cao như theo dõi diễn biến tài nguyên rừng từ ảnh vệ tinh, cập nhật diện biến rừng bằng máy tính bảng; điều tra, giám sát đa dạng sinh học,…
- Liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, trao đổi để thu hút thêm các nhà nghiên cứu và dịch vụ khoa học về đa dạng sinh học;
- Kêu gọi các quỹ tài nguyên rừng như WWF, IUCN, …để thu hút sự quan tâm và đầu tư nguồn lực tài chính chi công tác nghiên cứu, giám sát đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học.
d) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Sắp xếp và bố trí đủ số lượng cán bộ của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai để đi vào hoạt động, điều hành cũng như tổ chức thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra;
- Tổ chức, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ của Ban quản lý nhất là về công tác bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đặc biệt, khi lựa chọn, đào tạo và luân chuyển cán bộ kiểm lâm cần sàng lọc những cán bộ chuyên sâu về công tác bảo tồn, tránh tình trạng được đào tạo công tác bảo tồn nhưng lại luân chuyển đi công tác khác.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Thực hiện kịp thời và đầy đủ các chính sách của nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp như: Giao, khoán quản lý bảo vệ rừng cho các cộng đồng dân cư; chính sách hưởng lợi từ rừng; chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020; chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp...
- Ban hành các chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển lâm sản ngoài gỗ, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái;
- Tranh thủ mọi nguồn vốn từ các dự án, chương trình hỗ trợ vốn và kỹ thuật để xây dựng các mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ, xây dựng mô hình vườn ao chuồng, chuyển giao và nhân rộng mô hình đến người dân trên địa bàn;
- Tranh thủ mọi nguồn vốn hợp tác quốc tế (WB), vay tín dụng, tài trợ, hỗ trợ không hoàn lại, hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo, góp phần sớm ổn định cuộc cho người dân, an cư lập nghiệp.
g) Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
- Đảm bảo công tác đầu tư cho xây dựng, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, nhằm tạo điều kiện cải thiện điều kiện sinh hoạt, làm việc cơ bản của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai;
- Các dự án đầu tư về phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cần tập trung và ưu tiên vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình thiết yếu phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế để ổn định đời sống cho người dân lao động, điều đó để góp phần vào việc quản lý, bảo vệ khu rừng đặc dụng.

Content:
Giải pháp về tổ chức và thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tổ chức:
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai đến 2020. Tổng số nhân sự là 27 người gồm lãnh đạo và bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
- Lãnh đạo Ban: Biên chế 03 người, gồm 01 Trưởng ban, kiêm hạt trưởng Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng; 02 Phó trưởng ban, 01 phó ban kiêm phó hạt trưởng kiểm lâm, 01 phó trưởng ban phụ trách QLBVR và Bảo tồn thiên nhiên;
- Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: Biên chế 09 biên chế, gồm các bộ phận hành chính, tổng hợp; quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; thanh tra, pháp chế; sử dụng và phát triển rừng; tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng.
- Các tổ chức trực thuộc Ban quản lý:
+ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Krông Trai thuộc Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai; Hạt Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật và sử dụng trụ sở của Ban quản lý để hoạt động (Biên chế của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai đồng thời cũng là biên chế của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng);
+ Trạm kiểm lâm gồm 03 Trạm 15 biên chế: Trạm Kiểm lâm Thống Nhất, Trạm Kiểm lâm Krông Pa và Trạm Kiểm lâm Ea Chà Rang. Trạm Kiểm trực thuộc Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Krông Trai có 01 Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng, các công chức kiểm lâm và lao động hợp đồng giúp việc.
b) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách: Ngân sách Trung ương được sử dụng cho công tác giao khoán quản lý, bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng rừng và xây dựng các công trình phục vụ cho quản lý và bảo vệ rừng; ngân sách địa phương được sử dụng cho xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng dự án quy hoạch, công tác quản lý, tập huấn tuyên truyền...
- Vốn từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng: Nguồn kinh phí thu từ dịch vụ môi trường rừng lưu vực Nhà máy thuỷ điện sông Ba Hạ, sử dụng theo quy định hiện hành, chủ yếu tập trung cho công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần làm giảm đầu tư của nhà nước; ngoài ra, cần đẩy mạnh xúc tiến thử nghiệm và đưa vào hoạt động các loại dịch vụ môi trường rừng khác như dịch vụ tồn trữ lượng các bon rừng, dịch vụ bảo vệ đất hay dịch vụ du lịch sinh thái, khoa học rừng;
- Vốn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế: Kêu gọi và thu hút các nguồn vốn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế trực tiếp đầu tư vào các hạng mục mang ý nghĩa chung toàn nhân loại như nghiên cứu điều tra, giám sát các loài quý hiếm như các loài linh trưởng, nhân giống các loài cây quý, cây thuốc...
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ:
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học mà trong quy hoạch đã đề ra;
- Tăng cường huấn luyện, đào tạo chuyên sâu cán bộ khoa học của Ban để tự thực hiện được các nhiệm vụ có tính chất chuyên sâu, công nghệ cao như theo dõi diễn biến tài nguyên rừng từ ảnh vệ tinh, cập nhật diện biến rừng bằng máy tính bảng; điều tra, giám sát đa dạng sinh học,…
- Liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, trao đổi để thu hút thêm các nhà nghiên cứu và dịch vụ khoa học về đa dạng sinh học;
- Kêu gọi các quỹ tài nguyên rừng như WWF, IUCN, …để thu hút sự quan tâm và đầu tư nguồn lực tài chính chi công tác nghiên cứu, giám sát đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học.
d) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Sắp xếp và bố trí đủ số lượng cán bộ của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai để đi vào hoạt động, điều hành cũng như tổ chức thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra;
- Tổ chức, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ của Ban quản lý nhất là về công tác bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đặc biệt, khi lựa chọn, đào tạo và luân chuyển cán bộ kiểm lâm cần sàng lọc những cán bộ chuyên sâu về công tác bảo tồn, tránh tình trạng được đào tạo công tác bảo tồn nhưng lại luân chuyển đi công tác khác.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Thực hiện kịp thời và đầy đủ các chính sách của nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp như: Giao, khoán quản lý bảo vệ rừng cho các cộng đồng dân cư; chính sách hưởng lợi từ rừng; chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020; chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp...
- Ban hành các chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển lâm sản ngoài gỗ, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái;
- Tranh thủ mọi nguồn vốn từ các dự án, chương trình hỗ trợ vốn và kỹ thuật để xây dựng các mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ, xây dựng mô hình vườn ao chuồng, chuyển giao và nhân rộng mô hình đến người dân trên địa bàn;
- Tranh thủ mọi nguồn vốn hợp tác quốc tế (WB), vay tín dụng, tài trợ, hỗ trợ không hoàn lại, hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo, góp phần sớm ổn định cuộc cho người dân, an cư lập nghiệp.
g) Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
- Đảm bảo công tác đầu tư cho xây dựng, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, nhằm tạo điều kiện cải thiện điều kiện sinh hoạt, làm việc cơ bản của Ban quản lý rừng đặc dụng Krông Trai;
- Các dự án đầu tư về phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cần tập trung và ưu tiên vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình thiết yếu phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế để ổn định đời sống cho người dân lao động, điều đó để góp phần vào việc quản lý, bảo vệ khu rừng đặc dụng.