Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 994/QĐ-UBND 2018 Xây dựng mô hình điểm nuôi cá công nghệ Sông trong ao Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 994/QĐ-UBND 2018 Xây dựng mô hình điểm nuôi cá công nghệ Sông trong ao Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng mô hình điểm nuôi cá ứng dụng công nghệ cao “Sông trong ao” sản xuất theo chuỗi liên kết năm 2018-2019, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Xây dựng mô hình:
...
b) Quy mô, phương thức sản xuất của mô hình:
Xây dựng các mô hình nuôi cá ứng dụng công nghệ cao “Sông trong ao”, liên kết sản xuất từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm với quy mô như sau:
- Diện tích ao nuôi tối thiểu từ 01 ha trở lên, có độ sâu mực nước từ 2 - 3 m. Mô hình chia làm 02 phần: Phần thứ nhất xây dựng 02 bể có thể tích khoảng 250m3/bể (kích thước 25 x 5 x 2 m) để nuôi cá theo công nghệ “Sông trong ao” nhằm tạo ra môi trường nước trong sạch và dòng chảy liên tục trong ao bằng hệ thống máng (bể) nuôi với thiết bị thổi khí nén, thiết bị đảo nước tạo oxy... để nuôi cá (Đối với diện tích ao lớn hơn 01 ha, các Hợp tác xã (HTX), hộ gia đình, cá nhân có thể xây dựng thêm các bể nuôi cá). Phần diện tích ao còn lại dùng để chứa nước và xử lý nước trước khi cấp tuần hoàn cho các bể nuôi. Sử dụng chế phẩm sinh học EM, chất cải tạo môi trường và một số loại cá ăn lọc làm sạch nước.
- Đối tượng nuôi chủ yếu: cá trắm cỏ, cá chép lai, cá rô phi Đường Nghiệp hoặc cá Diêu Hồng. Mật độ nuôi: cá trắm cỏ 10.000 con/bể; cá chép lai 12.000 con/bể; cá rô phi Đường Nghiệp, cá Diêu Hồng: 18.000-20.000 con/bể. Năng suất dự kiến khoảng 15-20 tấn cá thương phẩm/bể, tương đương khoảng 30-45 tấn/vụ nuôi.

Content:
Quy mô, phương thức sản xuất của mô hình:
Xây dựng các mô hình nuôi cá ứng dụng công nghệ cao “Sông trong ao”, liên kết sản xuất từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm với quy mô như sau:
- Diện tích ao nuôi tối thiểu từ 01 ha trở lên, có độ sâu mực nước từ 2 - 3 m. Mô hình chia làm 02 phần: Phần thứ nhất xây dựng 02 bể có thể tích khoảng 250m3/bể (kích thước 25 x 5 x 2 m) để nuôi cá theo công nghệ “Sông trong ao” nhằm tạo ra môi trường nước trong sạch và dòng chảy liên tục trong ao bằng hệ thống máng (bể) nuôi với thiết bị thổi khí nén, thiết bị đảo nước tạo oxy... để nuôi cá (Đối với diện tích ao lớn hơn 01 ha, các Hợp tác xã (HTX), hộ gia đình, cá nhân có thể xây dựng thêm các bể nuôi cá). Phần diện tích ao còn lại dùng để chứa nước và xử lý nước trước khi cấp tuần hoàn cho các bể nuôi. Sử dụng chế phẩm sinh học EM, chất cải tạo môi trường và một số loại cá ăn lọc làm sạch nước.
- Đối tượng nuôi chủ yếu: cá trắm cỏ, cá chép lai, cá rô phi Đường Nghiệp hoặc cá Diêu Hồng. Mật độ nuôi: cá trắm cỏ 10.000 con/bể; cá chép lai 12.000 con/bể; cá rô phi Đường Nghiệp, cá Diêu Hồng: 18.000-20.000 con/bể. Năng suất dự kiến khoảng 15-20 tấn cá thương phẩm/bể, tương đương khoảng 30-45 tấn/vụ nuôi.