Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung như sau:
...
5. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch đa phần là khu đô thị hiện trạng hoàn chỉnh với nhiều khu dân cư, khu công nghiệp và các khu nghỉ dưỡng du lịch ven biển. Cao độ thiết kế nền xây dựng giữ nguyên theo nền hiện trạng cơ bản đảm bảo tần suất thiết kế P = 5%, cụ thể:
+ Khu vực quận Hải Châu có cao độ nền từ 1,75m ÷ 5,99m.
+ Khu vực quận Thanh Khê có cao độ nền từ 2,20m ÷
5,90m
+ Khu vực quận Cẩm Lệ có cao độ nền từ 3,20m ÷ 7,09m.
+ Khu vực quận Ngũ Hành Sơn có cao độ nền từ 3,45m ÷ 11,35m.
+ Khu vực quận Sơn Trà có cao độ nền từ 2,04m ÷ 8,40m
- Về lâu dài cần có giải pháp xây dựng, cải tạo nâng cao độ nền hoặc xây dựng nâng cao độ các đỉnh kè hiện trạng dọc sông, ven biển lên đến cao độ mực nước khống chế tối thiểu ứng với tần suất P=1%, cộng thêm 0,25m xét đến biến đổi khí hậu và kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm + hồ điều tiết đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và quy hoạch chung đã phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2021.
- Nguồn tiếp nhận nước mưa của khu vực là hệ thống sông, hồ điều tiết và biển Đông, vịnh Đà Nẵng. Toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu được chia thành 05 lưu vực chính:
+ Lưu vực quận Hải Châu: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát ra sông Hàn, hồ điều tiết trong khu vực thông qua các hệ thống cửa xả, các tuyến cống thoát nước chính của khu vực có khẩu độ thay đổi từ (1,2x1,3)m đến 4(3,0x2,36)m. Ngoài ra, trong khu vực này có các trạm bơm chống ngập để xử lý các khu vực có cao độ chưa phù hợp, cụ thể: Trạm bơm chống ngập Ông Ích Khiêm, trạm bơm Thuận Phước, trạm bơm Trần Thị Lý, trạm bơm Trương Chí Cương.
+ Lưu vực quận Thanh Khê: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát vào hồ Thạc Gián và hồ công viên 29-3 và các tuyến cống chính, sau đó thoát ra Vịnh Đà Nẵng thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ (2,2x1,2)m đến 3(3,8x2,2)m.
+ Lưu vực quận Cẩm Lệ: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường, một phần lưu vực phía Đông sân bay thoát vào hồ Khuê Trung thông qua các cửa xả có khẩu độ từ (2,0x2,0)m đến 4(2,8x2,0)m, phần lưu vực còn lại có hướng thoát chính ra sông Cẩm Lệ, Vĩnh Điện thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1200 đến B5000.
+ Lưu vực quận Ngũ Hành Sơn: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(2,5x2,5). Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Cổ Cò, sông Hàn và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(2,5x2,5)m.
+ Lưu vực quận Sơn Trà: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(3,0x1,5)m. Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Hàn, Vịnh Mân Quang và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(3,0x1,5)m.
- Khẩu độ tính toán thoát nước tuân thủ Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành.
b) Giao thông:
Quy hoạch hệ thống giao thông trong phân khu cơ bản đảm bảo tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đảm bảo kết nối thuận tiện ngoại, nội vùng; liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa các khu chức năng; đảm bảo mỹ quan đô thị khu vực.
Đây là khu vực đô thị cũ, thiết kế quy hoạch mạng lưới giao thông trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai và khu dân cư hiện trạng đang sinh sống ổn định.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo Nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt và phù hợp với Quy chuẩn quy hoạch QCVN01:2021/BXD.
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Đường quốc lộ: Quốc lộ 14B, đoạn qua phân khu, từ cảng Tiên Sa đến ngã tư Cách mạng tháng 8 - Nguyễn Hữu Thọ, (Trục Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn - Cầu Tuyên Sơn - Cách Mạng Tháng 8) cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng.
+ Tuyến đường sắt Bắc Nam: Hiện trạng chạy qua khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Vị trí ga ở trong phân khu, thuận lợi kết nối giao thông và dễ tiếp cận cho hành khách. Tuy nhiên, vị trí ga Đà Nẵng theo quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được di dời ra ngoài phân khu. Vị trí ga mới tại khu vực phía Bắc nút giao giữa đường Bà Nà - Suối Mơ với đường bộ cao tốc thuộc khu vực xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.
+ Cảng biển: Trong phân khu có 2 khu bến gồm Tiên Sa và Thọ Quang. Hiện 2 cảng này đều thiếu kho bãi lưu trữ hàng hóa dẫn đến giải phóng hàng hóa chậm, khó điều tiết thời gian xe xuất nhập hàng đến cảng.
Hiện trạng quá tải hạ tầng giao thông đường bộ kết nối cảng, toàn bộ lượng hàng qua cảng Tiên Sa phải đi qua trung tâm thành phố (Quốc lộ 14B khoảng 19km) từ nút giao Hòa Cầm, qua đường trục chính Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn. Đây cũng là tuyến Trục chính đô thị, nên vào giờ cao điểm thường bị ùn ứ, đặc biệt, là tại các điểm giao cắt, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông rất lớn. Quy hoạch định hướng cảng Tiên Sa sẽ chuyển đổi dần thành cảng du lịch, cảng hàng hóa chuyển về cảng Liên Chiểu, nên lưu lượng xe container trên tuyến đường này sẽ giảm dần.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2021 (gọi tắt là Quy hoạch hệ thống cảng biển sau 2020). Cảng Tiên Sa có chức năng phục vụ liên vùng và tiếp chuyển hàng cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Đông Bắc Vương quốc Thái Lan; có các bến Container, tổng hợp, hàng rời, bến cảng khách quốc tế. Sau năm 2030 sẽ từng bước chuyển đổi công năng thành bến cảng du lịch phù hợp với tiến trình đầu tư khai thác khu bến Liên Chiểu. Cỡ tàu container trọng tải đến 4.000 TEU (50.000 tấn); tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn; tàu khách đến 225.000 GT.
+ Cảng cá Thọ Quang có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận; có bến tổng hợp, container, hàng lỏng/khí, bên công vụ và các bến phục vụ quốc phòng - an ninh. Cỡ tàu trọng tải đến 20.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 công suất cảng khoảng 3,5 triệu tấn/ năm. Khu neo neo đậu chuyển tải, tránh trú bão tại Thọ Quang cho tàu trọng tải đến
3.000 tấn.
+ Sân bay Nước Mặn:
Đây là sân bay quân sự, ngoài chức năng phục vụ các mục đích quân sự, kiến nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng đến năm 2045 nghiên cứu phát triển sân bay Nước Mặn trở thành sân bay khai thác lưỡng dụng (phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng), phục vụ các loại hình dịch vụ du lịch như ngắm cảnh bằng trực thăng, skydiving.
- Đường thủy nội địa, liên hệ vùng:
Trên địa bàn phân khu đang khai thác 02 tuyến đường thủy nội địa gồm sông Hàn, sông Cẩm Lệ để phục vụ du lịch (Do sông ngòi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngắn, dốc, mực nước thay đổi mạnh theo mùa nên không phù hợp để phát triển vận tải hàng hóa).
Nhằm khai thác hết tiềm năng du lịch sông nước, đặc biệt vận tải hành khách du lịch bằng đường thủy nội địa và du lịch kết nối Hội An, Huế thông qua chuỗi du lịch đường sông, định hướng quy hoạch bổ sung một số tuyến vào giai đoạn sau năm 2030:
+ Tuyến số 1: từ Cảng sông Hàn đến chân cầu Tiên Sơn.
+ Tuyến số 2 (bổ sung mới): từ Cảng sông Hàn đi khu du lịch Làng Vân, điểm cuối tại hòn Sơn Chà.
+ Tuyến số 3 (bổ sung mới): quanh bán đảo Sơn Trà, từ Cảng Tiên Sa đi các khu nghỉ dưỡng trên bán đảo Sơn Trà.
+ Tuyến số 4 (Bổ sung mới): Cảng sông Hàn - cảng Tiên Sa - Lăng Cô.
- Hệ thống giao thông đối nội (Hệ thống đường giao thông đô thị):
+ Đường cấp đô thị: khoảng 109,2 km.
+ Đường trục chính đô thị: khoảng 25 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa; Trục Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Hữu Thọ - Võ Chí Công; Trục Lê Duẩn - Cầu sông Hàn; Trục hầm sân bay (từ Vành đai Tây 2) - Duy Tân - Trần Thị Lý;...
++ Đường chính đô thị: khoảng 28 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa; Trục Nguyễn Tất Thành - cầu Thuận Phước - Lê Đức Thọ; Trịnh Đình Thảo; Xuân Thủy; 30 Tháng 4;...
++ Đường liên khu vực: khoảng 56,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Vành Đai Tây 1 - Cầu Bờ Quan - Minh Mạng; Trục 3 tháng 2 - Bạch Đằng - Trần Phú - 2 tháng 9; Trục Lê Văn Duyệt - Trần Hưng Đạo - Chương Dương - Phạm Hữu Nhật; Trục Nguyễn Văn Linh - Cầu Rồng - Võ Văn Kiệt; Trục Lê Thanh Nghị (từ Xô Viết Nghệ Tĩnh) - Cầu Hòa Xuân - Nguyễn Phước Lan; Trục Lê Đình Lý - Hàm Nghi - Hoàng Hoa Thám; Trục Trần Thánh Tông - Vương Thừa Vũ; Trục 29 tháng 3 - Bùi Tá Hán; Trục Đống Đa - Hầm qua sông Hàn - Vân Đồn; Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, An Nông, Võ Quí Huân, Lê Độ, Tôn Thất Đạm, Phạm Văn Đồng , Nguyễn Văn Thoại, Hồ Xuân Hương, ....
+ Đường cấp khu vực: khoảng 113,2 km.
++ Đường chính khu vực: khoảng 21,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Nguyễn Sáng - Hồ Nghinh - Trần Bạch Đằng; Trục Chu Huy Mân - Nguyễn Huy Chương; Trục Trần Nhân Tông - Nguyễn Thị Định; Đường Trần Hữu Dực, Nguyễn Khắc Viện, Trần Quốc Hoàn, Trần Hoành, Hồ Nghinh ( đoạn từ Võ Văn Kiệt đến Lê Văn Thứ), Trần Nhân Tông - (từ Đỗ Anh Hàn đến Mân Quang 8); Đường Hồ Hán Thương, Nguyễn Khắc Viện, An Dương Vương, Vũ Văn Dũng, Phan Đăng Lưu, Như Nguyệt, Diên Hồng, Nguyễn Văn Nguyễn, Phan Hành Sơn,...
++ Đường khu vực: khoảng 92 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Trần Văn Đán - Đoàn Khuê; Trục Nguyễn Thế Lạc - Đông Kinh Nghĩa Thục; Trục Chính Hữu - Đặng Vũ Hỷ - Trần Duy Chiến - Lê Tấn Trung - Trần Quang Khải; Trục Bùi Quốc Hưng - Nguyễn Phan Vinh; Trục Dương Khuê - Đỗ Bá; Đường Nguyễn Công Trứ, Đinh Công Trứ, Phan Tứ, Lê Thanh Nghị (đoạn Tiểu La - Xô Viết Nghệ Tĩnh), Nguyễn Thị Định, Trần Nhân Tông - (từ Mân Quang 8 đến Bùi Quốc Hưng), Khúc Hạo, Nguyễn Sáng (đoạn từ Lê Văn Thứ đến Trương Định), Mai Thúc Lân, Trương Định, Trần Bạch Đằng, Hồ Nghinh (đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Võ Văn Kiệt ), Hòa Hải, Tân Lưu, Tân Trà, Trần Hữu Dục (đoạn dọc sông Cổ Cò), Nguyễn Duy Trinh, Núi Thành, Tiểu La, Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Hữu Dật (nối ra Duy Tân), Trưng Nữ Vương (từ Trần Phú đến Duy Tân), Nguyễn Tri Phương cũ và đoạn kết nối Lê Đình Lý - 2 Tháng 9, Hoàng Diệu, Ông Ích Khiêm, Quang Trung, Trần Thủ Độ, Lý Thái Tổ - Hùng Vương, Lê Lợi, Phan Châu Trinh, Bạch Đằng nối dài, Trần Huấn, Thăng Long, Nguyễn Văn Thông, Mai Chí Thọ, Lê Sỹ, Bùi Trang Chước, Nguyễn Thức Đường, Huyền Trân Công Chúa, Nghiêm Xuân Yêm, Phạm Tuấn Tài, Trần Trọng Khiêm, Lê Văn Hưu - Bà Huyện Thanh Quan, Huyền Quang, Đỗ Anh Hàn, Dương Vân Nga, Phạm Huy Thông, Lý Nhật Quang, Xuân Diệu, Hải Phòng, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Tự Trọng, Trần Quý Cáp, Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt, Yên bái, Trần Quốc Toản, Lê Hồng Phong, Chi Lăng, Triệu nữ vương, Châu Thị Vĩnh Tế, Hồ Thấu, Loseby,...
+ Đường cấp nội bộ: khoảng 49 km.
++ Đường Phân khu vực (khoảng 49 km): Lê Quảng Chí, Đặng Thái Thân, Thái Văn Lung, Tôn Thất Dương Kỵ, Quách Thị Trang, Nguyễn Đình Thi, Đặng
Vũ Hỷ, Cao Thắng, Thanh Thủy, Phan Thanh, Nguyễn Hoàng, Tố Hữu, Nguyễn Phong Sắc, Lương Nhữ Học, Lê Nổ, Dương Bích Khê, Vũ Đình liên, Nguyễn Hiền Lê, Nguyễn Ân, Huỳnh Văn Gấm, Chế Viết Tấn, Việt Bắc, Phan Tòng, Hoàng Bình Chính, Mộc Sơn 3, Non nước, Hải Triều, Mạc Cửu, Nguyễn Lữ, Trần Hữu Độ, Chế Lan Viên, Phạm Kiệt, Trần Văn Dư, Dương Thị Xuân Quý, Ngô Thì Sỹ, Hoàng Kế Viêm, Hoài Thanh - An Tư Công Chúa, Hàm Tử, Phạm Hữu Kính, Lê Quang Đạo, Phan Bá Phiến, Võ Duy Ninh - Hồ Ngọc Lãm, Lê Chân - Phạm Văn Xảo, Nguyễn Chí Diễu - Lý Đạo Thành, Nguyễn Trung Trực, Trần Đình Đàn, Lý Văn Tố, Hoàng Bích Sơn, Nguyễn Đình, Morison, Lê Văn Quý, Huy Du, Dương Đình Nghệ, Hoàng Sa đoạn lên núi Sơn Trà, ....
+ Giao thông công cộng: Nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển đường sắt đô thị (các tuyến MRT, LRT, các điểm Depot, ...), mạng lưới xe buýt nội thị đảm bảo mức độ bao phủ và bán kính phục vụ cần thiết, kết nối thuận lợi và phục vụ thu gom cho các tuyến MRT, LRT tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó, nghiên cứu định hướng phát triển cho phù hợp với tình hình phát triển, nhu cầu giao thông thực tế tại từng khu vực, thời điểm và phù hợp đồng bộ với định hướng quy hoạch phát triển các phân khu lân cận.
Giao thông tĩnh:
+ Bãi đỗ tập trung ngắn hạn chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai.
+ Bãi đỗ xe tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, ... yêu cầu trong quá trình thiết kế đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân và khách vãng lai của các công trình; Riêng các nhóm nhà ở phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm và thời gian dài.
+ Để hạn chế diện tích chiếm đất bố trí bãi đỗ xe khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi).
- Đánh giá kết quả các chỉ tiêu kỹ thuật:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) tính đến đường phân khu vực so với đất xây dựng đô thị là: 15,02% (Đạt so với nhiệm vụ phân khu được phê duyệt tại Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 28/3/2022. Do đây là khu vực đô thị hiện hữu, trong tương lai, khi tái thiết đô thị, cần mở rộng mặt cắt một số tuyến đường nội bộ cũng như tăng cường giao thông nhiều tầng để tiệm cận đạt tỷ lệ theo quy chuẩn là 18%).
+ Chỉ tiêu diện tích tính toán đất bãi đỗ xe toàn đô thị: Hiện nay diện tích bãi đỗ xe, tính theo dân số 614.000 người là 0,22 m2/người (theo QCVN-01 là 4 m2/người). Tuy nhiên, do đây là đô thị hiện hữu nên quỹ đất cho bãi đậu xe sẽ được quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của các khu vực phát triển mới cụ thể: Sử dụng không gian ngầm các công trình công cộng, công viên, bãi đỗ xe thông minh, đối với các công trình xây dựng cao tầng ≥ 9 tầng phải đảm bảo diện tích đỗ xe tăng thêm 10% - 20% so với yêu cầu của QCVN 01:2021/BXD... nhằm bổ sung diện tích bãi đậu xe theo quy định.
c) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước được xác định, tính toán đảm bảo cho tất cả các đối tượng dùng nước của đô thị theo quy định.
- Nguồn nước sạch được cung cấp từ hệ thống cấp nước thành phố Đà Nẵng; nguồn nước chính từ NMN Cầu Đỏ, NMN Hòa Liên, Sơn Trà. Mạng lưới cấp nước được cung cấp nước thông qua các tuyến ống truyền tải dẫn đến phạm vi phân khu, hiện tại có các tuyến ống có đường kính lớn D1200, D1000÷D800, D900÷D700 đến từ NMN Cầu Đỏ. Đối với NMN Hòa Liên dự kiến đầu tư tuyến ống D900 nhằm đảm bảo về nguồn cấp nước cho đô thị.
- Mạng lưới đường ống quy hoạch hoàn chỉnh các tuyến ống cấp 1 cấp 2 có cấu tạo mạng vòng và bao phủ toàn khu vực đảm bảo an toàn trong cấp nước. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất ≥10 m. Các tuyến ống quy hoạch định hướng cơ bản tuân thủ và phù hợp theo quy hoạch chuyên ngành cấp nước thành phố Đà Nẵng và quy hoạch Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Cấp nước chữa cháy: Lưu lượng được tính toán phù hợp với quy mô phân khu theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD. Hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, áp lực nước tối thiểu tại trụ cứu hoả là 10m. Nước cấp cho xe cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả dọc đường đảm bảo khoảng cách tối đa giữa các trụ cứu hoả là 150m. Tận dụng nước sông, kênh, hồ để cấp nước chữa cháy.
d) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải phát sinh được xác định theo 100% chỉ tiêu cấp nước của đối tượng tương ứng, tỷ lệ thu gom 80%÷100% (tùy theo khu vực cũ và mới);
- Mạng lưới: Các khu vực xây dựng mới quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng; các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống mạng lưới bao gồm: các tuyến cống bao kết hợp các giếng tách nước thải từ hệ thống thoát nước chung, tuyến ống thu gom nước thải riêng, cùng hệ thống các trạm bơm vận chuyển toàn bộ nước thải sinh hoạt thu gom về các trạm XLNT tập trung của thành phố.
- Phân lưu vực thoát nước: Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc, Tây Bắc VS1 dẫn về trạm XLNT Phú Lộc; Lưu vực 2: phần còn lại của VS1 và toàn khu VS2 tập trung về trạm XLNT Hòa Xuân; Lưu vực 3: khu VS3 và một phần khu VS4 tập trung về trạm XLNT Sơn Trà; Lưu vực 4: phần còn lại của khu VS4, khu VS5 và một phần VS6 về trạm Ngũ Hành Sơn và kết hợp bơm về trạm XLNT Hòa Xuân.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý đúng quy định tại các trạm XLNT tập trung: Phú Lộc, Hòa Xuân, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, và Hòa Xuân trước khi xả ra nguồn tiếp nhận: sông Phú Lộc, Sông Cẩm Lệ, Sông Hàn, sông Cổ Cò; hoặc tái sử dụng tuần hoàn, tưới cây.
- Nước thải y tế, khu công nghiệp, làng nghề phải được xử lý riêng đảm bảo đúng quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
e) Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn được thu gom 100%, sau khi phân lại vận chuyển đến bãi rác Khánh Sơn xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.
g) Cấp điện:
- Nguồn cung cấp: Lấy từ trạm 110kV Quận Ba (Ngũ Hành Sơn) (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV An Đồn (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn (40+63)MVA, trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa (1x40)MVA và một phần lấy nguồn từ trạm biến áp 110kV Chi Lăng (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Liên Trì (2x63 )MVA. Trong giai đoạn quy hoạch, nâng cấp công suất trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn lên (2x63)MVA và trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa lên (2x63)MVA quy hoạch mới trạm biến áp 110kV An Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 220kV Hải Châu (2x250kVA).
- Lưới điện:
+ Quy hoạch lưới 110kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 110kV An Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước (2x63)MVA, lưới 220kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 220kV Tiên Sa và đường dây 110kV đấu nối sau trạm.
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện cao thế (220kV, 110kV) và trung thế (22kV) nổi hiện trạng trong khu vực dự án theo từng giai đoạn.
+ Lưới điện trung thế quy hoạch ngầm đối với tất cả các tuyến đường giao thông xây dựng mới.
+ Tủ điện trung thế (RMU): Bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng hoặc vỉa hè với kiểu tủ RMU có kích thước phù hợp đảm bảo khoảng cách với hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Trạm biến áp phân phối: Cải tạo và quy hoạch trạm biến áp phân phối, sử dụng kiểu: “trạm ngồi 1 cột, trạm KIOS hoặc các loại trạm biến áp đảm bảo mỹ quan đô thị”, bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng.
- Lưới chiếu sáng: Chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội.
+ Chiếu sáng giao thông đô thị.
+ Hệ thống lưới điện chiếu sáng quy hoạch bố trí ngầm đồng bộ với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Kết hợp với các hạ tầng kỹ thuật khác hạ ngầm hệ thống lưới điện chiếu sáng nổi hiện trạng theo từng giai đoạn.
+ Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, hồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc.
+ Chiếu sáng mặt ngoài các công trình trong đô thị: Tùy theo chức năng, quy mô, đặc điểm kiến trúc, độ cao và yêu cầu thẩm mỹ, việc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải tạo nên những điểm nhấn, hình ảnh đặc trưng của công trình, đồng thời đảm bảo hài hòa với chiếu sáng các công trình giao thông; không gian công cộng và các công trình xung quanh.
+ Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội: Bảo đảm an toàn, tính thẩm mỹ đô thị, chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và các hoạt động khác của đô thị.
+ Hệ thống điện chiếu sáng sử dụng các thiết bị hiện đại, hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và kết nối điều khiển đồng bộ từ Trung tâm điều khiển giám sát chiếu sáng của thành phố.
h) Thông tin liên lạc
- Nguồn cấp thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của quốc gia.
- Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về khu vực nghiên cứu.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông hiện trạng như cáp quang, bể cáp, trạm BTS, hệ thống điện thoại và mạng lưới internet để nâng cao tốc độ, chất lượng dịch vụ và độ phủ sóng.
- Đa dạng hóa nhà cung cấp dịch vụ viễn thông: khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau tham gia để người dùng có nhiều lựa chọn hơn và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường an ninh thông tin.
- Xây dựng trạm BTS theo hướng chia sẻ, thân thiện môi trường kết hợp điểm thông tin đa năng và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật của nhau. Trạm BTS mới có thể sử dụng công nghệ định vị GPS để xác định vị trí chính xác và tốt hơn. Sử dụng công nghệ tầm nhìn AI để theo dõi và giám sát môi trường xung quanh trạm. Sử dụng công nghệ điều khiển tự động để tự động hoá quản lý và bảo trì trạm.
- Áp dụng nền tảng truyền dẫn dữ liệu không dây: cho phép truyền dẫn dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng không cần cáp, mở rộng hệ thống mạng không dây công cộng để bảo đảm khả năng sử dụng Internet tốc độ cao đến người dân, du khách tại các điểm công cộng.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn, an ninh cho Trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế (tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn). Ưu tiên bố trí vùng không gian (đất
và mặt nước) bảo vệ an toàn cho hoạt động của Trạm và tuyến cáp quang biển ở vùng cập bờ.
- Tháo dỡ cáp viễn thông không dùng và đề xuất quy định về quản lý, sắp xếp việc ngầm hóa cáp viễn thông các tuyến đường chính, sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Xây dựng mạng camera giám sát có tích hợp các công nghệ AI để nhận dạng khuôn mặt, biển số xe, chụp hình 4K, khả năng quan sát 360 độ...
- Phát triển bưu chính theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa.

Content:
Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch đa phần là khu đô thị hiện trạng hoàn chỉnh với nhiều khu dân cư, khu công nghiệp và các khu nghỉ dưỡng du lịch ven biển. Cao độ thiết kế nền xây dựng giữ nguyên theo nền hiện trạng cơ bản đảm bảo tần suất thiết kế P = 5%, cụ thể:
+ Khu vực quận Hải Châu có cao độ nền từ 1,75m ÷ 5,99m.
+ Khu vực quận Thanh Khê có cao độ nền từ 2,20m ÷
5,90m
+ Khu vực quận Cẩm Lệ có cao độ nền từ 3,20m ÷ 7,09m.
+ Khu vực quận Ngũ Hành Sơn có cao độ nền từ 3,45m ÷ 11,35m.
+ Khu vực quận Sơn Trà có cao độ nền từ 2,04m ÷ 8,40m
- Về lâu dài cần có giải pháp xây dựng, cải tạo nâng cao độ nền hoặc xây dựng nâng cao độ các đỉnh kè hiện trạng dọc sông, ven biển lên đến cao độ mực nước khống chế tối thiểu ứng với tần suất P=1%, cộng thêm 0,25m xét đến biến đổi khí hậu và kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm + hồ điều tiết đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và quy hoạch chung đã phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2021.
- Nguồn tiếp nhận nước mưa của khu vực là hệ thống sông, hồ điều tiết và biển Đông, vịnh Đà Nẵng. Toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu được chia thành 05 lưu vực chính:
+ Lưu vực quận Hải Châu: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát ra sông Hàn, hồ điều tiết trong khu vực thông qua các hệ thống cửa xả, các tuyến cống thoát nước chính của khu vực có khẩu độ thay đổi từ (1,2x1,3)m đến 4(3,0x2,36)m. Ngoài ra, trong khu vực này có các trạm bơm chống ngập để xử lý các khu vực có cao độ chưa phù hợp, cụ thể: Trạm bơm chống ngập Ông Ích Khiêm, trạm bơm Thuận Phước, trạm bơm Trần Thị Lý, trạm bơm Trương Chí Cương.
+ Lưu vực quận Thanh Khê: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường rồi thoát vào hồ Thạc Gián và hồ công viên 29-3 và các tuyến cống chính, sau đó thoát ra Vịnh Đà Nẵng thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ (2,2x1,2)m đến 3(3,8x2,2)m.
+ Lưu vực quận Cẩm Lệ: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường, một phần lưu vực phía Đông sân bay thoát vào hồ Khuê Trung thông qua các cửa xả có khẩu độ từ (2,0x2,0)m đến 4(2,8x2,0)m, phần lưu vực còn lại có hướng thoát chính ra sông Cẩm Lệ, Vĩnh Điện thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1200 đến B5000.
+ Lưu vực quận Ngũ Hành Sơn: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(2,5x2,5). Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Cổ Cò, sông Hàn và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(2,5x2,5)m.
+ Lưu vực quận Sơn Trà: Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường với các khẩu độ thay đổi từ B400 đến 3(3,0x1,5)m. Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Hàn, Vịnh Mân Quang và biển Đông thông qua các tuyến cống chính có khẩu độ từ D1500 đến 3(3,0x1,5)m.
- Khẩu độ tính toán thoát nước tuân thủ Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành.
b) Giao thông:
Quy hoạch hệ thống giao thông trong phân khu cơ bản đảm bảo tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đảm bảo kết nối thuận tiện ngoại, nội vùng; liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa các khu chức năng; đảm bảo mỹ quan đô thị khu vực.
Đây là khu vực đô thị cũ, thiết kế quy hoạch mạng lưới giao thông trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai và khu dân cư hiện trạng đang sinh sống ổn định.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo Nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt và phù hợp với Quy chuẩn quy hoạch QCVN01:2021/BXD.
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Đường quốc lộ: Quốc lộ 14B, đoạn qua phân khu, từ cảng Tiên Sa đến ngã tư Cách mạng tháng 8 - Nguyễn Hữu Thọ, (Trục Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn - Cầu Tuyên Sơn - Cách Mạng Tháng 8) cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng.
+ Tuyến đường sắt Bắc Nam: Hiện trạng chạy qua khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Vị trí ga ở trong phân khu, thuận lợi kết nối giao thông và dễ tiếp cận cho hành khách. Tuy nhiên, vị trí ga Đà Nẵng theo quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được di dời ra ngoài phân khu. Vị trí ga mới tại khu vực phía Bắc nút giao giữa đường Bà Nà - Suối Mơ với đường bộ cao tốc thuộc khu vực xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.
+ Cảng biển: Trong phân khu có 2 khu bến gồm Tiên Sa và Thọ Quang. Hiện 2 cảng này đều thiếu kho bãi lưu trữ hàng hóa dẫn đến giải phóng hàng hóa chậm, khó điều tiết thời gian xe xuất nhập hàng đến cảng.
Hiện trạng quá tải hạ tầng giao thông đường bộ kết nối cảng, toàn bộ lượng hàng qua cảng Tiên Sa phải đi qua trung tâm thành phố (Quốc lộ 14B khoảng 19km) từ nút giao Hòa Cầm, qua đường trục chính Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn. Đây cũng là tuyến Trục chính đô thị, nên vào giờ cao điểm thường bị ùn ứ, đặc biệt, là tại các điểm giao cắt, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông rất lớn. Quy hoạch định hướng cảng Tiên Sa sẽ chuyển đổi dần thành cảng du lịch, cảng hàng hóa chuyển về cảng Liên Chiểu, nên lưu lượng xe container trên tuyến đường này sẽ giảm dần.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2021 (gọi tắt là Quy hoạch hệ thống cảng biển sau 2020). Cảng Tiên Sa có chức năng phục vụ liên vùng và tiếp chuyển hàng cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Đông Bắc Vương quốc Thái Lan; có các bến Container, tổng hợp, hàng rời, bến cảng khách quốc tế. Sau năm 2030 sẽ từng bước chuyển đổi công năng thành bến cảng du lịch phù hợp với tiến trình đầu tư khai thác khu bến Liên Chiểu. Cỡ tàu container trọng tải đến 4.000 TEU (50.000 tấn); tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn; tàu khách đến 225.000 GT.
+ Cảng cá Thọ Quang có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận; có bến tổng hợp, container, hàng lỏng/khí, bên công vụ và các bến phục vụ quốc phòng - an ninh. Cỡ tàu trọng tải đến 20.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 công suất cảng khoảng 3,5 triệu tấn/ năm. Khu neo neo đậu chuyển tải, tránh trú bão tại Thọ Quang cho tàu trọng tải đến
3.000 tấn.
+ Sân bay Nước Mặn:
Đây là sân bay quân sự, ngoài chức năng phục vụ các mục đích quân sự, kiến nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng đến năm 2045 nghiên cứu phát triển sân bay Nước Mặn trở thành sân bay khai thác lưỡng dụng (phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng), phục vụ các loại hình dịch vụ du lịch như ngắm cảnh bằng trực thăng, skydiving.
- Đường thủy nội địa, liên hệ vùng:
Trên địa bàn phân khu đang khai thác 02 tuyến đường thủy nội địa gồm sông Hàn, sông Cẩm Lệ để phục vụ du lịch (Do sông ngòi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngắn, dốc, mực nước thay đổi mạnh theo mùa nên không phù hợp để phát triển vận tải hàng hóa).
Nhằm khai thác hết tiềm năng du lịch sông nước, đặc biệt vận tải hành khách du lịch bằng đường thủy nội địa và du lịch kết nối Hội An, Huế thông qua chuỗi du lịch đường sông, định hướng quy hoạch bổ sung một số tuyến vào giai đoạn sau năm 2030:
+ Tuyến số 1: từ Cảng sông Hàn đến chân cầu Tiên Sơn.
+ Tuyến số 2 (bổ sung mới): từ Cảng sông Hàn đi khu du lịch Làng Vân, điểm cuối tại hòn Sơn Chà.
+ Tuyến số 3 (bổ sung mới): quanh bán đảo Sơn Trà, từ Cảng Tiên Sa đi các khu nghỉ dưỡng trên bán đảo Sơn Trà.
+ Tuyến số 4 (Bổ sung mới): Cảng sông Hàn - cảng Tiên Sa - Lăng Cô.
- Hệ thống giao thông đối nội (Hệ thống đường giao thông đô thị):
+ Đường cấp đô thị: khoảng 109,2 km.
+ Đường trục chính đô thị: khoảng 25 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa; Trục Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Hữu Thọ - Võ Chí Công; Trục Lê Duẩn - Cầu sông Hàn; Trục hầm sân bay (từ Vành đai Tây 2) - Duy Tân - Trần Thị Lý;...
++ Đường chính đô thị: khoảng 28 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa; Trục Nguyễn Tất Thành - cầu Thuận Phước - Lê Đức Thọ; Trịnh Đình Thảo; Xuân Thủy; 30 Tháng 4;...
++ Đường liên khu vực: khoảng 56,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Vành Đai Tây 1 - Cầu Bờ Quan - Minh Mạng; Trục 3 tháng 2 - Bạch Đằng - Trần Phú - 2 tháng 9; Trục Lê Văn Duyệt - Trần Hưng Đạo - Chương Dương - Phạm Hữu Nhật; Trục Nguyễn Văn Linh - Cầu Rồng - Võ Văn Kiệt; Trục Lê Thanh Nghị (từ Xô Viết Nghệ Tĩnh) - Cầu Hòa Xuân - Nguyễn Phước Lan; Trục Lê Đình Lý - Hàm Nghi - Hoàng Hoa Thám; Trục Trần Thánh Tông - Vương Thừa Vũ; Trục 29 tháng 3 - Bùi Tá Hán; Trục Đống Đa - Hầm qua sông Hàn - Vân Đồn; Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, An Nông, Võ Quí Huân, Lê Độ, Tôn Thất Đạm, Phạm Văn Đồng , Nguyễn Văn Thoại, Hồ Xuân Hương, ....
+ Đường cấp khu vực: khoảng 113,2 km.
++ Đường chính khu vực: khoảng 21,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Nguyễn Sáng - Hồ Nghinh - Trần Bạch Đằng; Trục Chu Huy Mân - Nguyễn Huy Chương; Trục Trần Nhân Tông - Nguyễn Thị Định; Đường Trần Hữu Dực, Nguyễn Khắc Viện, Trần Quốc Hoàn, Trần Hoành, Hồ Nghinh ( đoạn từ Võ Văn Kiệt đến Lê Văn Thứ), Trần Nhân Tông - (từ Đỗ Anh Hàn đến Mân Quang 8); Đường Hồ Hán Thương, Nguyễn Khắc Viện, An Dương Vương, Vũ Văn Dũng, Phan Đăng Lưu, Như Nguyệt, Diên Hồng, Nguyễn Văn Nguyễn, Phan Hành Sơn,...
++ Đường khu vực: khoảng 92 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Trần Văn Đán - Đoàn Khuê; Trục Nguyễn Thế Lạc - Đông Kinh Nghĩa Thục; Trục Chính Hữu - Đặng Vũ Hỷ - Trần Duy Chiến - Lê Tấn Trung - Trần Quang Khải; Trục Bùi Quốc Hưng - Nguyễn Phan Vinh; Trục Dương Khuê - Đỗ Bá; Đường Nguyễn Công Trứ, Đinh Công Trứ, Phan Tứ, Lê Thanh Nghị (đoạn Tiểu La - Xô Viết Nghệ Tĩnh), Nguyễn Thị Định, Trần Nhân Tông - (từ Mân Quang 8 đến Bùi Quốc Hưng), Khúc Hạo, Nguyễn Sáng (đoạn từ Lê Văn Thứ đến Trương Định), Mai Thúc Lân, Trương Định, Trần Bạch Đằng, Hồ Nghinh (đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Võ Văn Kiệt ), Hòa Hải, Tân Lưu, Tân Trà, Trần Hữu Dục (đoạn dọc sông Cổ Cò), Nguyễn Duy Trinh, Núi Thành, Tiểu La, Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Hữu Dật (nối ra Duy Tân), Trưng Nữ Vương (từ Trần Phú đến Duy Tân), Nguyễn Tri Phương cũ và đoạn kết nối Lê Đình Lý - 2 Tháng 9, Hoàng Diệu, Ông Ích Khiêm, Quang Trung, Trần Thủ Độ, Lý Thái Tổ - Hùng Vương, Lê Lợi, Phan Châu Trinh, Bạch Đằng nối dài, Trần Huấn, Thăng Long, Nguyễn Văn Thông, Mai Chí Thọ, Lê Sỹ, Bùi Trang Chước, Nguyễn Thức Đường, Huyền Trân Công Chúa, Nghiêm Xuân Yêm, Phạm Tuấn Tài, Trần Trọng Khiêm, Lê Văn Hưu - Bà Huyện Thanh Quan, Huyền Quang, Đỗ Anh Hàn, Dương Vân Nga, Phạm Huy Thông, Lý Nhật Quang, Xuân Diệu, Hải Phòng, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Tự Trọng, Trần Quý Cáp, Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt, Yên bái, Trần Quốc Toản, Lê Hồng Phong, Chi Lăng, Triệu nữ vương, Châu Thị Vĩnh Tế, Hồ Thấu, Loseby,...
+ Đường cấp nội bộ: khoảng 49 km.
++ Đường Phân khu vực (khoảng 49 km): Lê Quảng Chí, Đặng Thái Thân, Thái Văn Lung, Tôn Thất Dương Kỵ, Quách Thị Trang, Nguyễn Đình Thi, Đặng
Vũ Hỷ, Cao Thắng, Thanh Thủy, Phan Thanh, Nguyễn Hoàng, Tố Hữu, Nguyễn Phong Sắc, Lương Nhữ Học, Lê Nổ, Dương Bích Khê, Vũ Đình liên, Nguyễn Hiền Lê, Nguyễn Ân, Huỳnh Văn Gấm, Chế Viết Tấn, Việt Bắc, Phan Tòng, Hoàng Bình Chính, Mộc Sơn 3, Non nước, Hải Triều, Mạc Cửu, Nguyễn Lữ, Trần Hữu Độ, Chế Lan Viên, Phạm Kiệt, Trần Văn Dư, Dương Thị Xuân Quý, Ngô Thì Sỹ, Hoàng Kế Viêm, Hoài Thanh - An Tư Công Chúa, Hàm Tử, Phạm Hữu Kính, Lê Quang Đạo, Phan Bá Phiến, Võ Duy Ninh - Hồ Ngọc Lãm, Lê Chân - Phạm Văn Xảo, Nguyễn Chí Diễu - Lý Đạo Thành, Nguyễn Trung Trực, Trần Đình Đàn, Lý Văn Tố, Hoàng Bích Sơn, Nguyễn Đình, Morison, Lê Văn Quý, Huy Du, Dương Đình Nghệ, Hoàng Sa đoạn lên núi Sơn Trà, ....
+ Giao thông công cộng: Nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển đường sắt đô thị (các tuyến MRT, LRT, các điểm Depot, ...), mạng lưới xe buýt nội thị đảm bảo mức độ bao phủ và bán kính phục vụ cần thiết, kết nối thuận lợi và phục vụ thu gom cho các tuyến MRT, LRT tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó, nghiên cứu định hướng phát triển cho phù hợp với tình hình phát triển, nhu cầu giao thông thực tế tại từng khu vực, thời điểm và phù hợp đồng bộ với định hướng quy hoạch phát triển các phân khu lân cận.
Giao thông tĩnh:
+ Bãi đỗ tập trung ngắn hạn chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai.
+ Bãi đỗ xe tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, ... yêu cầu trong quá trình thiết kế đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân và khách vãng lai của các công trình; Riêng các nhóm nhà ở phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm và thời gian dài.
+ Để hạn chế diện tích chiếm đất bố trí bãi đỗ xe khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi).
- Đánh giá kết quả các chỉ tiêu kỹ thuật:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) tính đến đường phân khu vực so với đất xây dựng đô thị là: 15,02% (Đạt so với nhiệm vụ phân khu được phê duyệt tại Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 28/3/2022. Do đây là khu vực đô thị hiện hữu, trong tương lai, khi tái thiết đô thị, cần mở rộng mặt cắt một số tuyến đường nội bộ cũng như tăng cường giao thông nhiều tầng để tiệm cận đạt tỷ lệ theo quy chuẩn là 18%).
+ Chỉ tiêu diện tích tính toán đất bãi đỗ xe toàn đô thị: Hiện nay diện tích bãi đỗ xe, tính theo dân số 614.000 người là 0,22 m2/người (theo QCVN-01 là 4 m2/người). Tuy nhiên, do đây là đô thị hiện hữu nên quỹ đất cho bãi đậu xe sẽ được quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của các khu vực phát triển mới cụ thể: Sử dụng không gian ngầm các công trình công cộng, công viên, bãi đỗ xe thông minh, đối với các công trình xây dựng cao tầng ≥ 9 tầng phải đảm bảo diện tích đỗ xe tăng thêm 10% - 20% so với yêu cầu của QCVN 01:2021/BXD... nhằm bổ sung diện tích bãi đậu xe theo quy định.
c) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước được xác định, tính toán đảm bảo cho tất cả các đối tượng dùng nước của đô thị theo quy định.
- Nguồn nước sạch được cung cấp từ hệ thống cấp nước thành phố Đà Nẵng; nguồn nước chính từ NMN Cầu Đỏ, NMN Hòa Liên, Sơn Trà. Mạng lưới cấp nước được cung cấp nước thông qua các tuyến ống truyền tải dẫn đến phạm vi phân khu, hiện tại có các tuyến ống có đường kính lớn D1200, D1000÷D800, D900÷D700 đến từ NMN Cầu Đỏ. Đối với NMN Hòa Liên dự kiến đầu tư tuyến ống D900 nhằm đảm bảo về nguồn cấp nước cho đô thị.
- Mạng lưới đường ống quy hoạch hoàn chỉnh các tuyến ống cấp 1 cấp 2 có cấu tạo mạng vòng và bao phủ toàn khu vực đảm bảo an toàn trong cấp nước. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất ≥10 m. Các tuyến ống quy hoạch định hướng cơ bản tuân thủ và phù hợp theo quy hoạch chuyên ngành cấp nước thành phố Đà Nẵng và quy hoạch Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Cấp nước chữa cháy: Lưu lượng được tính toán phù hợp với quy mô phân khu theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD. Hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, áp lực nước tối thiểu tại trụ cứu hoả là 10m. Nước cấp cho xe cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả dọc đường đảm bảo khoảng cách tối đa giữa các trụ cứu hoả là 150m. Tận dụng nước sông, kênh, hồ để cấp nước chữa cháy.
d) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải phát sinh được xác định theo 100% chỉ tiêu cấp nước của đối tượng tương ứng, tỷ lệ thu gom 80%÷100% (tùy theo khu vực cũ và mới);
- Mạng lưới: Các khu vực xây dựng mới quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng; các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống mạng lưới bao gồm: các tuyến cống bao kết hợp các giếng tách nước thải từ hệ thống thoát nước chung, tuyến ống thu gom nước thải riêng, cùng hệ thống các trạm bơm vận chuyển toàn bộ nước thải sinh hoạt thu gom về các trạm XLNT tập trung của thành phố.
- Phân lưu vực thoát nước: Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc, Tây Bắc VS1 dẫn về trạm XLNT Phú Lộc; Lưu vực 2: phần còn lại của VS1 và toàn khu VS2 tập trung về trạm XLNT Hòa Xuân; Lưu vực 3: khu VS3 và một phần khu VS4 tập trung về trạm XLNT Sơn Trà; Lưu vực 4: phần còn lại của khu VS4, khu VS5 và một phần VS6 về trạm Ngũ Hành Sơn và kết hợp bơm về trạm XLNT Hòa Xuân.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý đúng quy định tại các trạm XLNT tập trung: Phú Lộc, Hòa Xuân, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, và Hòa Xuân trước khi xả ra nguồn tiếp nhận: sông Phú Lộc, Sông Cẩm Lệ, Sông Hàn, sông Cổ Cò; hoặc tái sử dụng tuần hoàn, tưới cây.
- Nước thải y tế, khu công nghiệp, làng nghề phải được xử lý riêng đảm bảo đúng quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
e) Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn được thu gom 100%, sau khi phân lại vận chuyển đến bãi rác Khánh Sơn xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.
g) Cấp điện:
- Nguồn cung cấp: Lấy từ trạm 110kV Quận Ba (Ngũ Hành Sơn) (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV An Đồn (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn (40+63)MVA, trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa (1x40)MVA và một phần lấy nguồn từ trạm biến áp 110kV Chi Lăng (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Liên Trì (2x63 )MVA. Trong giai đoạn quy hoạch, nâng cấp công suất trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn lên (2x63)MVA và trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa lên (2x63)MVA quy hoạch mới trạm biến áp 110kV An Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 220kV Hải Châu (2x250kVA).
- Lưới điện:
+ Quy hoạch lưới 110kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 110kV An Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước (2x63)MVA, lưới 220kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 220kV Tiên Sa và đường dây 110kV đấu nối sau trạm.
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện cao thế (220kV, 110kV) và trung thế (22kV) nổi hiện trạng trong khu vực dự án theo từng giai đoạn.
+ Lưới điện trung thế quy hoạch ngầm đối với tất cả các tuyến đường giao thông xây dựng mới.
+ Tủ điện trung thế (RMU): Bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng hoặc vỉa hè với kiểu tủ RMU có kích thước phù hợp đảm bảo khoảng cách với hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Trạm biến áp phân phối: Cải tạo và quy hoạch trạm biến áp phân phối, sử dụng kiểu: “trạm ngồi 1 cột, trạm KIOS hoặc các loại trạm biến áp đảm bảo mỹ quan đô thị”, bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng.
- Lưới chiếu sáng: Chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội.
+ Chiếu sáng giao thông đô thị.
+ Hệ thống lưới điện chiếu sáng quy hoạch bố trí ngầm đồng bộ với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Kết hợp với các hạ tầng kỹ thuật khác hạ ngầm hệ thống lưới điện chiếu sáng nổi hiện trạng theo từng giai đoạn.
+ Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, hồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc.
+ Chiếu sáng mặt ngoài các công trình trong đô thị: Tùy theo chức năng, quy mô, đặc điểm kiến trúc, độ cao và yêu cầu thẩm mỹ, việc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải tạo nên những điểm nhấn, hình ảnh đặc trưng của công trình, đồng thời đảm bảo hài hòa với chiếu sáng các công trình giao thông; không gian công cộng và các công trình xung quanh.
+ Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội: Bảo đảm an toàn, tính thẩm mỹ đô thị, chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và các hoạt động khác của đô thị.
+ Hệ thống điện chiếu sáng sử dụng các thiết bị hiện đại, hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và kết nối điều khiển đồng bộ từ Trung tâm điều khiển giám sát chiếu sáng của thành phố.
h) Thông tin liên lạc
- Nguồn cấp thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của quốc gia.
- Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về khu vực nghiên cứu.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông hiện trạng như cáp quang, bể cáp, trạm BTS, hệ thống điện thoại và mạng lưới internet để nâng cao tốc độ, chất lượng dịch vụ và độ phủ sóng.
- Đa dạng hóa nhà cung cấp dịch vụ viễn thông: khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau tham gia để người dùng có nhiều lựa chọn hơn và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường an ninh thông tin.
- Xây dựng trạm BTS theo hướng chia sẻ, thân thiện môi trường kết hợp điểm thông tin đa năng và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật của nhau. Trạm BTS mới có thể sử dụng công nghệ định vị GPS để xác định vị trí chính xác và tốt hơn. Sử dụng công nghệ tầm nhìn AI để theo dõi và giám sát môi trường xung quanh trạm. Sử dụng công nghệ điều khiển tự động để tự động hoá quản lý và bảo trì trạm.
- Áp dụng nền tảng truyền dẫn dữ liệu không dây: cho phép truyền dẫn dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng không cần cáp, mở rộng hệ thống mạng không dây công cộng để bảo đảm khả năng sử dụng Internet tốc độ cao đến người dân, du khách tại các điểm công cộng.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn, an ninh cho Trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế (tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn). Ưu tiên bố trí vùng không gian (đất
và mặt nước) bảo vệ an toàn cho hoạt động của Trạm và tuyến cáp quang biển ở vùng cập bờ.
- Tháo dỡ cáp viễn thông không dùng và đề xuất quy định về quản lý, sắp xếp việc ngầm hóa cáp viễn thông các tuyến đường chính, sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Xây dựng mạng camera giám sát có tích hợp các công nghệ AI để nhận dạng khuôn mặt, biển số xe, chụp hình 4K, khả năng quan sát 360 độ...
- Phát triển bưu chính theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa.