Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2972/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "2972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "2972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "2972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "2972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "2972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2972/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát sóng quảng bá kênh truyền hình Hưng Yên trên vệ tinh giai đoạn 2018-2023, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện Đề án là 5 năm (Từ tháng 12/2018 đến tháng 12/2023).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nội dung chương trình
- Tăng thời lượng tuyên truyền phục vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương; tăng cường các chuyên đề đi sâu vào chuyên ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội;
- Thực hiện tường thuật trực tiếp các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh;
- Tổ chức xây dựng và thực hiện thường xuyên các buổi truyền hình trực tiếp, đối ngoại trực tiếp trên truyền hình; tăng cường thực hiện các chuyên mục, chuyên đề (tọa đàm; đối thoại; phỏng vấn trường quay,...), các chương trình khoa giáo;
- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam và Đài các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện một số chương trình cầu truyền hình;
- Xây dựng các game show (trò chơi, sân chơi), live show giải trí, thu hút khán giả tham gia; kết hợp xúc tiến thương mại, quảng cáo thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp;
- Hợp tác sản xuất hoặc tự sản xuất một số phim truyền hình, ký sự truyền hình một hoặc nhiều kỳ; các phim bảo tồn, gìn giữ thuần phong mỹ tục, phim về mảnh đất, con người Hưng Yên, về các giai đoạn lịch sử, địa danh lịch sử mang đậm dấu ấn Hưng Yên.
2. Nguồn nhân lực
- Kiện toàn, sắp xếp hợp lý tổ chức bộ máy; xây dựng và triển khai mạnh mẽ, đồng bộ kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn lành nghề, có đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và khả năng tổ chức thực hiện, từng bước đáp ứng yêu cầu của phát thanh, truyền hình hiện đại;
- Đảm bảo số lượng, chất lượng nhân lực cho Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên nhân lực cho các nhiệm vụ trực tiếp phụ trách nội dung, phụ trách kỹ thuật của Đài.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập, quay phim; đổi mới phong cách làm việc, phương pháp xử lý thông tin, hình thức thể hiện tin, bài của phóng viên; nâng cao trách nhiệm trong quản lý, điều hành, kiểm duyệt chương trình và định hướng tuyên truyền của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, biên tập viên.
- Có chế độ nhuận bút và khen thưởng thỏa đáng cho các tác phẩm báo chí có tính phát hiện và chất lượng tốt theo Nghị định 61 của Chính phủ.
- Phát triển đội ngũ cộng tác viên truyền hình ở các cơ quan, đơn vị, Đài Truyền thanh huyện thành phố, thị xã.
3. Trang thiết bị và công nghệ
a) Trang thiết bị
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các điều kiện để khai thác tốt nhất các hạng mục được đầu tư theo đúng định hướng và xu hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ truyền hình;
- Tận dụng thiết bị hiện có và đầu tư thiết bị mới cho đầu vào bao gồm các camera lưu động, camera trường quay để thực hiện các chương trình phù hợp với tiêu chí kênh như talkshow, giải trí ngắn, dẫn văn nghệ,...thiết bị dựng hậu kỳ, thiết bị tổng khống chế, thiết bị truyền dẫn phát sóng tự động cho chương trình truyền hình Hưng Yên.
b) Lựa chọn công nghệ thiết bị đầu tư
- Lựa chọn công nghệ số hóa, kết nối mạng sản xuất, mạng Gigabit và mạng Video băng rộng SAN (Storage Area Network: mạng được thiết kế cho việc mở rộng các thiết bị lưu trữ một các dễ dàng), NAS (Network Attached Storage: Công nghệ lưu trữ, các thiết bị lưu trữ được gắn trực tiếp vào mạng IP và sử dụng các giao thức chia sẻ file để cho phép các thiết bị mạng IP truy cập vào)... thuận lợi trong sản xuất và kinh trong đầu tư. Kết nối dữ liệu từ tiền kỳ đến hậu kỳ, đảm bảo chất lượng tín hiệu ít bị suy giảm. Sử dụng các phần mềm dựng đáp ứng khả năng đa dạng hóa khâu sản xuất hậu kỳ, cho phép nhiều đối tượng cùng tham gia và sản xuất hậu kỳ tại cùng một thời điểm;
- Ứng dụng công nghệ ghi tín hiệu số trên thẻ từ, ổ cứng, ổ quang với các ưu điểm gọn nhẹ, độ trung thực cao, bền, giá thành hợp lý;
- Thông qua mạng Internet kết hợp dựng Off-line tại hiện trường và Online tại Studio nhằm cập nhật thông tin và rút ngắn thời gian sản xuất.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quảng bá hình ảnh của Hưng Yên, cung cấp dịch vụ truyền hình để thu hút các nguồn vốn
- Thu hút các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước và đẩy mạnh công tác xã hội hóa để triển khai xây dựng mạng lưới phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiệu quả;
- Nâng cao chất lượng, nội dung các chương trình truyền hình có tính thu hút cao, tăng cường quảng bá hình ảnh của Hưng Yên; tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình lên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
Kinh phí thực hiện/năm: 2.795 triệu đồng/năm, gồm:
- Chi phí thuê dịch vụ phát sóng kênh Truyền hình Hưng Yên lên vệ tinh Vinasat: 2.300 triệu đồng/năm;
- Chi phí thuê thiết bị đầu cuối và đường truyền tín hiệu từ Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đến Trạm phát lên vệ tinh uplink: 495 triệu đồng/năm.
2. Nguồn kinh phí
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí phát sóng vệ tinh trong những năm đầu, sau đó, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình lên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí.

Content:
Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện Đề án là 5 năm (Từ tháng 12/2018 đến tháng 12/2023).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nội dung chương trình
- Tăng thời lượng tuyên truyền phục vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương; tăng cường các chuyên đề đi sâu vào chuyên ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội;
- Thực hiện tường thuật trực tiếp các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh;
- Tổ chức xây dựng và thực hiện thường xuyên các buổi truyền hình trực tiếp, đối ngoại trực tiếp trên truyền hình; tăng cường thực hiện các chuyên mục, chuyên đề (tọa đàm; đối thoại; phỏng vấn trường quay,...), các chương trình khoa giáo;
- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam và Đài các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện một số chương trình cầu truyền hình;
- Xây dựng các game show (trò chơi, sân chơi), live show giải trí, thu hút khán giả tham gia; kết hợp xúc tiến thương mại, quảng cáo thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp;
- Hợp tác sản xuất hoặc tự sản xuất một số phim truyền hình, ký sự truyền hình một hoặc nhiều kỳ; các phim bảo tồn, gìn giữ thuần phong mỹ tục, phim về mảnh đất, con người Hưng Yên, về các giai đoạn lịch sử, địa danh lịch sử mang đậm dấu ấn Hưng Yên.
2. Nguồn nhân lực
- Kiện toàn, sắp xếp hợp lý tổ chức bộ máy; xây dựng và triển khai mạnh mẽ, đồng bộ kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn lành nghề, có đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và khả năng tổ chức thực hiện, từng bước đáp ứng yêu cầu của phát thanh, truyền hình hiện đại;
- Đảm bảo số lượng, chất lượng nhân lực cho Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên nhân lực cho các nhiệm vụ trực tiếp phụ trách nội dung, phụ trách kỹ thuật của Đài.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập, quay phim; đổi mới phong cách làm việc, phương pháp xử lý thông tin, hình thức thể hiện tin, bài của phóng viên; nâng cao trách nhiệm trong quản lý, điều hành, kiểm duyệt chương trình và định hướng tuyên truyền của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, biên tập viên.
- Có chế độ nhuận bút và khen thưởng thỏa đáng cho các tác phẩm báo chí có tính phát hiện và chất lượng tốt theo Nghị định 61 của Chính phủ.
- Phát triển đội ngũ cộng tác viên truyền hình ở các cơ quan, đơn vị, Đài Truyền thanh huyện thành phố, thị xã.
3. Trang thiết bị và công nghệ
a) Trang thiết bị
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các điều kiện để khai thác tốt nhất các hạng mục được đầu tư theo đúng định hướng và xu hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ truyền hình;
- Tận dụng thiết bị hiện có và đầu tư thiết bị mới cho đầu vào bao gồm các camera lưu động, camera trường quay để thực hiện các chương trình phù hợp với tiêu chí kênh như talkshow, giải trí ngắn, dẫn văn nghệ,...thiết bị dựng hậu kỳ, thiết bị tổng khống chế, thiết bị truyền dẫn phát sóng tự động cho chương trình truyền hình Hưng Yên.
b) Lựa chọn công nghệ thiết bị đầu tư
- Lựa chọn công nghệ số hóa, kết nối mạng sản xuất, mạng Gigabit và mạng Video băng rộng SAN (Storage Area Network: mạng được thiết kế cho việc mở rộng các thiết bị lưu trữ một các dễ dàng), NAS (Network Attached Storage: Công nghệ lưu trữ, các thiết bị lưu trữ được gắn trực tiếp vào mạng IP và sử dụng các giao thức chia sẻ file để cho phép các thiết bị mạng IP truy cập vào)... thuận lợi trong sản xuất và kinh trong đầu tư. Kết nối dữ liệu từ tiền kỳ đến hậu kỳ, đảm bảo chất lượng tín hiệu ít bị suy giảm. Sử dụng các phần mềm dựng đáp ứng khả năng đa dạng hóa khâu sản xuất hậu kỳ, cho phép nhiều đối tượng cùng tham gia và sản xuất hậu kỳ tại cùng một thời điểm;
- Ứng dụng công nghệ ghi tín hiệu số trên thẻ từ, ổ cứng, ổ quang với các ưu điểm gọn nhẹ, độ trung thực cao, bền, giá thành hợp lý;
- Thông qua mạng Internet kết hợp dựng Off-line tại hiện trường và Online tại Studio nhằm cập nhật thông tin và rút ngắn thời gian sản xuất.
Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quảng bá hình ảnh của Hưng Yên, cung cấp dịch vụ truyền hình để thu hút các nguồn vốn
- Thu hút các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước và đẩy mạnh công tác xã hội hóa để triển khai xây dựng mạng lưới phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiệu quả;
- Nâng cao chất lượng, nội dung các chương trình truyền hình có tính thu hút cao, tăng cường quảng bá hình ảnh của Hưng Yên; tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình lên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
Kinh phí thực hiện/năm: 2.795 triệu đồng/năm, gồm:
- Chi phí thuê dịch vụ phát sóng kênh Truyền hình Hưng Yên lên vệ tinh Vinasat: 2.300 triệu đồng/năm;
- Chi phí thuê thiết bị đầu cuối và đường truyền tín hiệu từ Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên đến Trạm phát lên vệ tinh uplink: 495 triệu đồng/năm.
2. Nguồn kinh phí
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí phát sóng vệ tinh trong những năm đầu, sau đó, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường nguồn thu từ các dịch vụ khi phát sóng truyền hình lên vệ tinh để bù đắp và tự chủ một phần kinh phí, tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí.