Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 112/2002/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết tuyến đường phố Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 112/2002/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết tuyến đường phố Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến đường phố Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500 do Công ty Tư vấn phát triển Đô thị - Nông thôn lập và hoàn thành tháng 2/2002, với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
3.466

0,37%

9.4

- Đất cx ven sông Tô lịch

3.190

0,34%

10

Đất giao thông

238.439

25,27%

11

Bãi đỗ xe

11.239

1,19%

Tổng cộng

943.710

100.00%

2.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Các công trình xây dựng mới 2 bên đường chủ yếu là công trình cao tầng (tối thiểu 10 tầng). Công trình làm điểm nhấn cho cả tuyến được tổ chức tại góc phía Đông Bắc của tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân giao cắt với đường Nguyễn Trãi - Yên Hòa có chiều cao khoảng 30 tầng.
- Các khu đất phía sau tuyến đường bố trí các nhà thấp tầng, trường học nhà trẻ, sân vườn và khu vực nhà ở dân cư làng xóm.
- Các công trình cao tầng được xây dựng đảm bảo khoảng lùi theo quy chuẩn xây dựng ở Việt Nam.
2.4. Quy hoạch giao thông.
2.4.1. Tuyến đường chính (Láng Hạ - Thanh Xuân):
Là tuyến đường khu vực, có mặt cắt ngang rộng từ 40m đến 53m với các thành phần: 2 lòng đường, mỗi lòng đường rộng 11,25m; vỉa hè hai bên đường mỗi vỉa hè rộng từ 7,25m đến 15,25m; dải phân cách trung tâm rộng từ 3 đến 8m, được chia thành 4 đoạn như sau:
- Đoạn 1: (từ đường vành đai 3 đến đường Nguyễn Tuân kéo dài) có mặt cắt ngang rộng 43÷45m.
- Đoạn 2: (từ đường Nguyễn Tuân kéo dài đến đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài) có mặt cắt ngang rộng 53m.
- Đoạn 3: (từ đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài đến đường vào Sư đoàn 361) có mặt cắt ngang rộng 45m.
- Đoạn 4: (từ đường vào Sư đoàn 361 đến đường vành đai 2) có mặt cắt ngang rộng 40m.
2.4.2. Mạng đường hai bên tuyến đường chính:
...
b) Các đường liên khu vực và khu vực cắt qua tuyến đường
- Đường liên khu vực: đường vành đai 2 có mặt cắt ngang rộng 53,5 - 57,5m; đường vành đai 3 có mặt cắt ngang rộng 68,0m.
- Đường khu vực: tuyến đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài có mặt cắt ngang rộng 40m.
- Đường phân khu vực: đường Nguyễn Tuân có lòng đường rộng 15m; mặt cắt ngang phía Tây Bắc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân rộng 30m; phóa Đông Nam tuyến đường Láng Hạ Thanh Xuân rộng 21m.
- Tuyến đường dọc bờ sông Tô Lịch có mặt cắt ngang rộng 17,5m.
2.4.Đối với các nút giao thông:
Hai đầu tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân tiếp nối với đường vành đai 2 và vành đai 3 là hai nút giao thông quan trọng sẽ được xác định theo dự án riêng.
2.4.4. Cầu qua sông Tô Lịch
Đảm bảo yêu cầu giao thông và mỹ quan đô thị, xây dựng theo dự án riêng.
2.5. Quy hoạch thoát nước mưa và san nền:
2.5.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa (được thiết kế tách riêng khỏi hệ thống thoát nước bẩn): Xây dựng tuyến cống hộp với lưu lượng tính toán 20m3/giây ở phía Nam tuyến đường. Tuyến cống hộp này sẽ được đấu nối với tuyến mương hiện có chạy song song với đường vành đai 3 để đưa về trạm bơm Phú Đô. Miệng xả phía đông của tuyến cống thoát ra sông Tô Lịch được bố trí ở phần hạ lưu cầu Cống Mọc mới sẽ được xây dựng.
- Đối với khu vực dân cư hiện có 2 bên tuyến đường: xây dựng rãnh, đậy nắp tấm đan, đảm bảo độ dốc thủy lực để tự chảy.
2.5.2. San nền:
- Cao độ nền thiết kế Hmax = 6,55 ÷ 6,60m, Hmin = 6,10 ÷ 6,15m; hướng dốc nền thoải dần về hai bên tuyến đường.
- Độ dốc nền (đảm bảo tự thoát) i nền = 0,004.
- San nền sơ bộ nhằm tạo mặt bằng xây dựng và dùng phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh cao ∆h=0,05.
2.6. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Nhà máy nước Hạ Đình (công suất 25000m3/ngày đêm) và Nhà máy nước Mai Dịch (công suất 60000m3/ngày đêm). Ngoài ra tiếp tục duy trì và khai thác một số trạm cấp nước cục bộ hiện có như: trạm cấp nước Thanh Xuân công suất 2000m3/ngày đêm, trạm cấp nước sư đoàn 361 công suất 900m3/ngày đêm.
+ Hệ thống đường ống:
Được thiết kế dạng mạch vòng có kết hợp với các nhánh cụt, cấp nước đến từng ô đất. Cấp nước cho khu vực quy hoạch được lấy từ:
- Các tuyến ống truyền dẫn có D600mm hiện có trên đường Láng.
- Tuyến ống D400mm dự kiến kéo từ nhà máy nước Mai Dịch.
- Các tuyến ống phân phối chính có đường kính D110 đến D160 đặt dọc hai bên tuyến đường và dọc các đường khu vực, phân khu vực cắt ngang qua tuyến đường Láng Hạ-Thanh Xuân.
- Đối với mạng phân phối: được thiết kế riêng cho hai loại công trình: với công trình cao tầng sẽ sử dụng trạm bơm bể chứa để đảm bảo cấp nước ổn định; với công trình thấp tầng sẽ được cấp nước trực tiếp từ các đường ống phân phối. Các đường ống phân phối có đường kính D50mm đến D90mm.
+ Cấp nước cứu hỏa:
Các họng cứu hỏa được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính có đường kính từ 110mm đến 160mm tại các ngã ba, ngã tư hoặc trên tuyến đường lớn; khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150m.
2.7. Qui hoạch thoát nước bẩn và VSMT:
2.7.1. Thoát nước bẩn:
- Khu vực làng xóm thuộc các phường Trung Hòa, Nhân Chính: nước thải được sử lý sơ bộ thông qua các bể bán tự hoại, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước trong phường và đưa về đường cống thoát nước chung của Thành phố.
- Khu vực mới xây dựng: Nước thải được thu gom qua hệ thống cống riêng rồi tự chảy về các trạm bơm trong khu vực và bơm về các trạm xử lý của Thành phố (phía Bắc tuyến đường bơm về trạm Phú Đô, phía Nam tuyến đường bơm về trạm xử lý Yên Xá).
- Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế theo nguyên tắc: phải tiếp cận đến từng ô đất xây dựng công trình. Tại các khu vực chỉnh trang và cải tạo theo qui hoạch: nước thải sau khi xử lý qua bể bán tự hoại sẽ tự chảy theo đường cống về trạm bơm. Bố trí các giếng thăm tại vị trí các đường cống giao nhau và trên các đoạn cống quá dài.
2.7.2. Thu gom rác:
- Rác thải được tổ chức thu gom theo hình thức tập kết rác tại các vị trí được bố trí trong khu vực, sau đó được các đơn vị có chức năng về công tác vệ sinh, thu gom, vận chuyển về nơi xử lý rác của Thành phố.
- Đối với các khu vực nhà thấp và các khu vực làng xóm: đặt các thùng chứa rác trong khu vực và thu gom rác theo giờ, các hộ dân đổ trực tiếp vào xe chở.
- Đối với các cơ quan: rác được thu gom, vận chuyển thông qua hợp đồng với doanh nghiệp làm công tác vệ sinh môi trường.
2.8. Cấp điện - thông tin:
2.8.1. Cấp điện:
Nguồn cấp điện: Được lấy từ hai trạm 110KV là:
Trạm Thượng Đình có công suất 3x40MVA
Trạm Thanh Xuân có công suất 2x40MVA
Trạm biến thế: Vị trí các trạm biến thế được bố trí theo nguyên tắc gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ khoảng 300m, gần đường giao thông để tiện thi công và quản lý.
2.8.2. Thông tin:
Các thuê bao điện thoại cố định trong khu vực quy hoạch được lấy từ tổng đài Thượng Đình trên đường Nguyễn Trãi. Từ tổng đài sẽ có các tuyến cáp nối đến các tủ cáp. Mạng lưới cáp nhánh từ các tủ cáp đến các thuê bao sẽ được thiết kế ở các giai đoạn thiết kế sau.

Content:
Các đường liên khu vực và khu vực cắt qua tuyến đường
- Đường liên khu vực: đường vành đai 2 có mặt cắt ngang rộng 53,5 - 57,5m; đường vành đai 3 có mặt cắt ngang rộng 68,0m.
- Đường khu vực: tuyến đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài có mặt cắt ngang rộng 40m.
- Đường phân khu vực: đường Nguyễn Tuân có lòng đường rộng 15m; mặt cắt ngang phía Tây Bắc tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân rộng 30m; phóa Đông Nam tuyến đường Láng Hạ Thanh Xuân rộng 21m.
- Tuyến đường dọc bờ sông Tô Lịch có mặt cắt ngang rộng 17,5m.
2.4.Đối với các nút giao thông:
Hai đầu tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân tiếp nối với đường vành đai 2 và vành đai 3 là hai nút giao thông quan trọng sẽ được xác định theo dự án riêng.
2.4.4. Cầu qua sông Tô Lịch
Đảm bảo yêu cầu giao thông và mỹ quan đô thị, xây dựng theo dự án riêng.
2.5. Quy hoạch thoát nước mưa và san nền:
2.5.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa (được thiết kế tách riêng khỏi hệ thống thoát nước bẩn): Xây dựng tuyến cống hộp với lưu lượng tính toán 20m3/giây ở phía Nam tuyến đường. Tuyến cống hộp này sẽ được đấu nối với tuyến mương hiện có chạy song song với đường vành đai 3 để đưa về trạm bơm Phú Đô. Miệng xả phía đông của tuyến cống thoát ra sông Tô Lịch được bố trí ở phần hạ lưu cầu Cống Mọc mới sẽ được xây dựng.
- Đối với khu vực dân cư hiện có 2 bên tuyến đường: xây dựng rãnh, đậy nắp tấm đan, đảm bảo độ dốc thủy lực để tự chảy.
2.5.2. San nền:
- Cao độ nền thiết kế Hmax = 6,55 ÷ 6,60m, Hmin = 6,10 ÷ 6,15m; hướng dốc nền thoải dần về hai bên tuyến đường.
- Độ dốc nền (đảm bảo tự thoát) i nền = 0,004.
- San nền sơ bộ nhằm tạo mặt bằng xây dựng và dùng phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh cao ∆h=0,05.
2.6. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Nhà máy nước Hạ Đình (công suất 25000m3/ngày đêm) và Nhà máy nước Mai Dịch (công suất 60000m3/ngày đêm). Ngoài ra tiếp tục duy trì và khai thác một số trạm cấp nước cục bộ hiện có như: trạm cấp nước Thanh Xuân công suất 2000m3/ngày đêm, trạm cấp nước sư đoàn 361 công suất 900m3/ngày đêm.
+ Hệ thống đường ống:
Được thiết kế dạng mạch vòng có kết hợp với các nhánh cụt, cấp nước đến từng ô đất. Cấp nước cho khu vực quy hoạch được lấy từ:
- Các tuyến ống truyền dẫn có D600mm hiện có trên đường Láng.
- Tuyến ống D400mm dự kiến kéo từ nhà máy nước Mai Dịch.
- Các tuyến ống phân phối chính có đường kính D110 đến D160 đặt dọc hai bên tuyến đường và dọc các đường khu vực, phân khu vực cắt ngang qua tuyến đường Láng Hạ-Thanh Xuân.
- Đối với mạng phân phối: được thiết kế riêng cho hai loại công trình: với công trình cao tầng sẽ sử dụng trạm bơm bể chứa để đảm bảo cấp nước ổn định; với công trình thấp tầng sẽ được cấp nước trực tiếp từ các đường ống phân phối. Các đường ống phân phối có đường kính D50mm đến D90mm.
+ Cấp nước cứu hỏa:
Các họng cứu hỏa được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính có đường kính từ 110mm đến 160mm tại các ngã ba, ngã tư hoặc trên tuyến đường lớn; khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150m.
2.7. Qui hoạch thoát nước bẩn và VSMT:
2.7.1. Thoát nước bẩn:
- Khu vực làng xóm thuộc các phường Trung Hòa, Nhân Chính: nước thải được sử lý sơ bộ thông qua các bể bán tự hoại, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước trong phường và đưa về đường cống thoát nước chung của Thành phố.
- Khu vực mới xây dựng: Nước thải được thu gom qua hệ thống cống riêng rồi tự chảy về các trạm bơm trong khu vực và bơm về các trạm xử lý của Thành phố (phía Bắc tuyến đường bơm về trạm Phú Đô, phía Nam tuyến đường bơm về trạm xử lý Yên Xá).
- Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế theo nguyên tắc: phải tiếp cận đến từng ô đất xây dựng công trình. Tại các khu vực chỉnh trang và cải tạo theo qui hoạch: nước thải sau khi xử lý qua bể bán tự hoại sẽ tự chảy theo đường cống về trạm bơm. Bố trí các giếng thăm tại vị trí các đường cống giao nhau và trên các đoạn cống quá dài.
2.7.2. Thu gom rác:
- Rác thải được tổ chức thu gom theo hình thức tập kết rác tại các vị trí được bố trí trong khu vực, sau đó được các đơn vị có chức năng về công tác vệ sinh, thu gom, vận chuyển về nơi xử lý rác của Thành phố.
- Đối với các khu vực nhà thấp và các khu vực làng xóm: đặt các thùng chứa rác trong khu vực và thu gom rác theo giờ, các hộ dân đổ trực tiếp vào xe chở.
- Đối với các cơ quan: rác được thu gom, vận chuyển thông qua hợp đồng với doanh nghiệp làm công tác vệ sinh môi trường.
2.8. Cấp điện - thông tin:
2.8.1. Cấp điện:
Nguồn cấp điện: Được lấy từ hai trạm 110KV là:
Trạm Thượng Đình có công suất 3x40MVA
Trạm Thanh Xuân có công suất 2x40MVA
Trạm biến thế: Vị trí các trạm biến thế được bố trí theo nguyên tắc gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ khoảng 300m, gần đường giao thông để tiện thi công và quản lý.
2.8.2. Thông tin:
Các thuê bao điện thoại cố định trong khu vực quy hoạch được lấy từ tổng đài Thượng Đình trên đường Nguyễn Trãi. Từ tổng đài sẽ có các tuyến cáp nối đến các tủ cáp. Mạng lưới cáp nhánh từ các tủ cáp đến các thuê bao sẽ được thiết kế ở các giai đoạn thiết kế sau.