Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2713/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Trị 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2713/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Trị 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5.489

30.444

19.213

4.4. Tổng nhu cầu vốn: 757.895 triệu đồng, trong đó:
- Nâng cấp, sửa chữa công trình cấp nước tập trung: 105.873 triệu đồng;
- Xây dựng mới công trình cấp nước tập trung: 135.505 triệu đồng;
- Xây dựng mới giếng khoan/giếng đào: 108.384 triệu đồng;
- Xây dựng mới cấp nước và nhà tiêu cơ sở công cộng: 7.950 triệu đồng;
- Xây dựng mới nhà tiêu hộ gia đình: 314.526 triệu đồng;
- Xây dựng mới chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình: 49.657 triệu đồng;
- Truyền thông, đào tạo, tập huấn: 36.000 triệu đồng.
4.5. Các giải pháp thực hiện:
- Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông: Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác truyền thông, phát triển đa dạng và hiệu quả các hoạt động truyền thông. Công tác truyền thông tập trung vào các lĩnh vực: giáo dục sức khỏe; tuyên truyền, vận động các hộ gia đình sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới các công trình cấp nước, nhà tiêu, chuồng trại, hầm biogas; cung cấp các thông tin về điều kiện và thủ tục tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ và vốn vay; Phát triển các hình thức, tài liệu truyền thông có hiệu quả;
- Giải pháp về vốn: Huy động đa dạng các nguồn vốn từ Trung ương đến địa phương, từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ quốc tế, đầu tư của các tổ chức kinh tế và đóng góp của cộng đồng dân cư.
- Các giải pháp về chính sách:
+ Chính sách đào tạo: Nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá cho cán bộ; nâng cao năng lực về kỹ thuật xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh tại cộng đồng; nâng cao kỹ năng tư vấn và truyền thông; nâng cao việc giám sát và đánh giá toàn diện các dự án, các kỹ năng về quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình cấp nước tập trung;
+ Chính sách bảo vệ nguồn nước và vệ sinh môi trường nông thôn: Tuyên truyền về pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng các chính sách, biện pháp khai thác, phát triển, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước hợp lý; đưa nội dung quản lý và trách nhiệm của nhân dân trong việc thực hiện cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn vào hương ước, quy ước thôn bản.
- Giải pháp công nghệ:
+ Công nghệ cấp nước: Từng bước mở rộng mô hình cấp nước tập trung với những cải tiến về công nghệ cung cấp và xử lý nước, nhân rộng công nghệ lọc áp lực đối với công trình cấp nước tự chảy thích hợp, lắp đặt các hệ thống khử trùng tại các trạm cấp nước, lắp đặt tất cả đồng hồ đo nước cho các hộ sử dụng;
+ Công nghệ vệ sinh môi trường nông thôn: Triển khai nghiên cứu và hỗ trợ sản xuất các cấu kiện vệ sinh bằng nhiều vật liệu phù hợp, đồng thời xây dựng các công trình vệ sinh công cộng đảm bảo đúng kỹ thuật và mục đích sử dụng.
- Giải pháp quản lý các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn:
+ Công trình cấp nước tập trung: Xây dựng các giải pháp và lựa chọn các mô hình quản lý phù hợp trong việc quản lý các công trình do nguồn vốn nhà nước hoặc do dân đầu tư, đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế;
+ Công trình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình: Do chủ sở hữu công trình tự tổ chức xây dựng và quản lý.
5. Tổ chức thực hiện quy hoạch
Quá trình thực hiện Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh cần có sự phối hợp chặt chẽ và phân công rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh.
5.1. Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình duyệt các chương trình, dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Huy động nguồn kinh phí trong nước và vốn nước ngoài để đầu tư cho chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Ban hành, hoàn thiện các chính sách liên quan đến quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5.2. Các Sở, ngành có liên quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Tổ chức công bố Quy hoạch đến các địa phương và người dân trong tỉnh; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong việc triển khai thực hiện quy hoạch; tham mưu, đề xuất với tỉnh ban hành, sửa đổi các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện quy hoạch;
+ Phối hợp với UBND các huyện, thị xã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách có liên quan đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn;
+ Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung trong quy hoạch được duyệt theo từng giai đoạn: hàng năm và 5 năm; xem xét lựa chọn các giải pháp, nội dung được ưu tiên cho phù hợp với từng giai đoạn nhằm đạt tính khả thi và hiệu quả; xây dựng kế hoạch phối hợp, gắn kết với quy hoạch phát triển Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn với việc triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới;
+ Chủ trì triển khai các dự án đầu tư thuộc quy hoạch và quản lý Nhà nước trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Căn cứ quy hoạch, chương trình dự án đầu tư, cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh bố trí, cân đối nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách bố trí cho chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đúng mục đích, đúng đối tượng;
- Các Sở, Ban ngành, đơn vị có liên quan theo theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, tạo điều kiện thực hiện quy hoạch, góp phần thúc đẩy chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh phù hợp với định hướng quy hoạch chung.
5.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
- Xây dựng các kế hoạch cụ thể và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương, xây dựng kế hoạch chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn hàng năm và giai đoạn 5 năm;
- Triển khai đồng bộ các chương trình dự án có liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là các dự án liên quan đến chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Chỉ đạo các Phòng, Ban liên quan; UBND các xã tiến hành khảo sát, lựa chọn, phê duyệt địa điểm xây dựng các dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân ở cấp xã đủ năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành các công trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn;
- Tăng cường tuyên truyền vận động và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch theo quy định.

Content:
5.489

30.444

19.213

4.4. Tổng nhu cầu vốn: 757.895 triệu đồng, trong đó:
- Nâng cấp, sửa chữa công trình cấp nước tập trung: 105.873 triệu đồng;
- Xây dựng mới công trình cấp nước tập trung: 135.505 triệu đồng;
- Xây dựng mới giếng khoan/giếng đào: 108.384 triệu đồng;
- Xây dựng mới cấp nước và nhà tiêu cơ sở công cộng: 7.950 triệu đồng;
- Xây dựng mới nhà tiêu hộ gia đình: 314.526 triệu đồng;
- Xây dựng mới chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình: 49.657 triệu đồng;
- Truyền thông, đào tạo, tập huấn: 36.000 triệu đồng.
4.Các giải pháp thực hiện:
- Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông: Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác truyền thông, phát triển đa dạng và hiệu quả các hoạt động truyền thông. Công tác truyền thông tập trung vào các lĩnh vực: giáo dục sức khỏe; tuyên truyền, vận động các hộ gia đình sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới các công trình cấp nước, nhà tiêu, chuồng trại, hầm biogas; cung cấp các thông tin về điều kiện và thủ tục tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ và vốn vay; Phát triển các hình thức, tài liệu truyền thông có hiệu quả;
- Giải pháp về vốn: Huy động đa dạng các nguồn vốn từ Trung ương đến địa phương, từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ quốc tế, đầu tư của các tổ chức kinh tế và đóng góp của cộng đồng dân cư.
- Các giải pháp về chính sách:
+ Chính sách đào tạo: Nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá cho cán bộ; nâng cao năng lực về kỹ thuật xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh tại cộng đồng; nâng cao kỹ năng tư vấn và truyền thông; nâng cao việc giám sát và đánh giá toàn diện các dự án, các kỹ năng về quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình cấp nước tập trung;
+ Chính sách bảo vệ nguồn nước và vệ sinh môi trường nông thôn: Tuyên truyền về pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng các chính sách, biện pháp khai thác, phát triển, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước hợp lý; đưa nội dung quản lý và trách nhiệm của nhân dân trong việc thực hiện cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn vào hương ước, quy ước thôn bản.
- Giải pháp công nghệ:
+ Công nghệ cấp nước: Từng bước mở rộng mô hình cấp nước tập trung với những cải tiến về công nghệ cung cấp và xử lý nước, nhân rộng công nghệ lọc áp lực đối với công trình cấp nước tự chảy thích hợp, lắp đặt các hệ thống khử trùng tại các trạm cấp nước, lắp đặt tất cả đồng hồ đo nước cho các hộ sử dụng;
+ Công nghệ vệ sinh môi trường nông thôn: Triển khai nghiên cứu và hỗ trợ sản xuất các cấu kiện vệ sinh bằng nhiều vật liệu phù hợp, đồng thời xây dựng các công trình vệ sinh công cộng đảm bảo đúng kỹ thuật và mục đích sử dụng.
- Giải pháp quản lý các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn:
+ Công trình cấp nước tập trung: Xây dựng các giải pháp và lựa chọn các mô hình quản lý phù hợp trong việc quản lý các công trình do nguồn vốn nhà nước hoặc do dân đầu tư, đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế;
+ Công trình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình: Do chủ sở hữu công trình tự tổ chức xây dựng và quản lý.
Tổ chức thực hiện quy hoạch
Quá trình thực hiện Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh cần có sự phối hợp chặt chẽ và phân công rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh.
5.1. Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình duyệt các chương trình, dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Huy động nguồn kinh phí trong nước và vốn nước ngoài để đầu tư cho chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Ban hành, hoàn thiện các chính sách liên quan đến quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5.2. Các Sở, ngành có liên quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Tổ chức công bố Quy hoạch đến các địa phương và người dân trong tỉnh; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong việc triển khai thực hiện quy hoạch; tham mưu, đề xuất với tỉnh ban hành, sửa đổi các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện quy hoạch;
+ Phối hợp với UBND các huyện, thị xã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách có liên quan đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn;
+ Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung trong quy hoạch được duyệt theo từng giai đoạn: hàng năm và 5 năm; xem xét lựa chọn các giải pháp, nội dung được ưu tiên cho phù hợp với từng giai đoạn nhằm đạt tính khả thi và hiệu quả; xây dựng kế hoạch phối hợp, gắn kết với quy hoạch phát triển Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn với việc triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới;
+ Chủ trì triển khai các dự án đầu tư thuộc quy hoạch và quản lý Nhà nước trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Căn cứ quy hoạch, chương trình dự án đầu tư, cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh bố trí, cân đối nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách bố trí cho chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đúng mục đích, đúng đối tượng;
- Các Sở, Ban ngành, đơn vị có liên quan theo theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, tạo điều kiện thực hiện quy hoạch, góp phần thúc đẩy chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh phù hợp với định hướng quy hoạch chung.
5.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
- Xây dựng các kế hoạch cụ thể và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương, xây dựng kế hoạch chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn hàng năm và giai đoạn 5 năm;
- Triển khai đồng bộ các chương trình dự án có liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là các dự án liên quan đến chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Chỉ đạo các Phòng, Ban liên quan; UBND các xã tiến hành khảo sát, lựa chọn, phê duyệt địa điểm xây dựng các dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân ở cấp xã đủ năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành các công trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn;
- Tăng cường tuyên truyền vận động và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch theo quy định.