Document: Điều 1 Quyết định 194/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "194/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "194/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "194/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "194/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "194/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 194/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2021, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2021.
2. Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
3. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực hiện tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Đối tượng tiêm phòng

Tỷ lệ và địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc

- Trâu, bò, từ: 04 tuần tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng.

- Đợt 1: Tháng 4/2021
- Đợt 2: Từ tháng 10/2021
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho trâu bò chưa tiêm và trâu bò nuôi mới

2

Bệnh cúm gia cầm

- Gia cầm từ 2 tuần trở lên.

- 7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 50 con trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
- 5 huyện miền núi: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 100 con trở lên trên địa bàn huyện.

- Đợt 1: Từ tháng 3/2021
- Đợt 2: Từ tháng 9/2021
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho gà, vịt chưa tiêm và gà, vịt nuôi mới.

3

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Trâu, bò từ 6 tháng tuổi trở lên.

Tiêm đạt 80% tổng đàn trâu bò và lợn

Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 4/2021; Tiêm bổ sung hàng tháng cho trâu bò nuôi mới, chưa tiêm.

4

Bệnh Dịch tả lợn cổ điển

Lợn từ 5 tuần tuổi trở lên

- Đợt 1: Tiêm đại trà trong tháng 4/2021.
- Đợt 2: Tiêm đại trà trong tháng 10/2021.
- Tiêm bổ sung cho lợn nuôi mới và chưa tiêm phòng.

5

Bệnh dại động vật

Chó, mèo từ 2 tháng tuổi trở lên

13 huyện, thị xã, thành phố

- Tiêm đại trà vào tháng 5/2021; tiêm bổ sung hàng tháng cho chó, mèo nuôi mới.

6

Bệnh tai xanh

Lợn nái, đực giống

13 huyện, thị xã, thành phố

Khi có dịch xảy ra

4. Vắc xin sử dụng tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Loại vắc xin

Liều lượng

1

Bệnh cúm gia cầm

Theo Công văn chỉ đạo của Cục Thú y và Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bệnh LMLM gia súc

3

Bệnh THT trâu bò

4

Bệnh Dịch tả lợn

5

Bệnh dại động vật

6

Bệnh tai xanh

5. Nhu cầu và nguồn vắc xin tiêm phòng năm 2021
a) Vắc xin bệnh LMLM cho trâu bò:
a1) Tổng nhu cầu vắc xin: 574.900 liều.
a2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách tỉnh (7 huyện, TP đồng bằng): 235.000 liều.
Vắc xin type O mua năm 2021: 190.000 liều.
Vắc xin LMLM năm 2020 chuyển sang: 45.000 liều.
(Dự phòng tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh chống dịch 45.000 liều)
- Mua từ ngân sách Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững (CT MTQG GNBV): 149.900 liều.
Vắc xin type O, A mua năm 2021: 149.900 liều.
- Mua từ ngân sách huyện năm 2021: 190.000 liều.
* Ghi chú:
- Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
- Nguồn vắc xin mua từ ngân sách tỉnh (7 huyện, TP đồng bằng): Thực hiện theo Công văn số 37/TY-DT ngày 10/01/2020 và Công văn số 2116/TY-DT ngày 01/12/2020 của Cục Thú y như sau:
+ Vắc xin type O: Tiêm phòng cho trâu bò 7 huyện, thị xã, thành phố: Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP. Quảng Ngãi; Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức và thị xã Đức Phổ. Vì trong những năm gần đây chưa phát hiện trâu bò bị bệnh LMLM type A.
+ Khi có dịch LMLM do type A xảy ra: Sử dụng vắc xin LMLM nhị type O, A để tiêm phòng bao vây ổ dịch.
b) Vắc xin bệnh cúm gia cầm:
b1) Tổng nhu cầu vắc xin: 2.132.000 liều.
- Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cho gà: 1.078.300 liều.
- Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cho vịt: 1.053.700 liều.
b2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 519.000 liều.
- Mua từ ngân sách tỉnh năm 2020 tồn chuyển sang: 1.563.000 liều.
- Mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021: 50.000 liều.
* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
c) Vắc xin bệnh dịch tả lợn cổ điển:
c1) Tổng nhu cầu vắc xin: 301.690 liều.
c2) Nguồn vắc xin:
- Ngân sách CT MTQG GNBV: 95.850 liều.
- Mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021: 88.450 liều.
- Vắc xin tồn năm 2020 chuyển sang: 7.400 liều.
- Mua từ ngân sách huyện năm 2021: 205.840 liều.
* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
d) Vắc xin bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò:
d1) Tổng nhu cầu vắc xin THT trâu bò năm 2021: 208.705 liều.
d2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV: 74.100 liều.
- Mua từ ngân sách huyện: 134.605 liều.
* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
e) Vắc xin bệnh Tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
Cụ thể nhu cầu và nguồn vắc xin các bệnh như sau:

TT

Loại vắc xin tiêm phòng

ĐVT

Nhu cầu vắc xin cả năm

Trong đó

Ngân sách tỉnh

CT MTQGGNBV

Ngân sách huyện

Năm 2021

Tồn năm 2020 chuyển sang

Năm 2021

Tồn năm 2020 chuyển sang

1

LMLM gia súc

Liều

574.900

190.000

45.000

149.900

190.000

2

Cúm gia cầm

Liều

2.132.000

519.000

1.563.000

50.000

3

Dịch tả lợn

Liều

301.690

88.450

7.400

205.840

4

THT trâu bò

Liều

208.705

74.100

134.605

5

Tai xanh lợn

Thực hiện tiêm bao vây khi có dịch xảy ra

* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
6. Nhu cầu và loại hóa chất khử trùng môi trường chăn nuôi
a) Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn:
+ Khử trùng định kỳ: 2 đợt/năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
+ Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
+ Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 7.300 lít
- Tiêu độc khử trùng vi rút LMLM ở các vết thương ở móng:
+ Hóa chất khử trùng: Hỗn hợp Xanh Metylen +thuốc kháng khuẩn.
+ Dạng bào chế: Xịt từ xa (Spray)
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 1.446 chai.
b) Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản:
+ Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
+ Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 0 kg (Sử dụng từ các nguồn hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
7. Phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
+ Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
+ Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 5.313 lít
8. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các vắc xin cho gia súc, gia cầm
a1) Mua vắc xin tiêm phòng:

TT

Loại vắc xin

Phân cấp Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện (huyện, thành phố)

1

Cúm gia Cầm

NS tỉnh 100%

7 huyện, thị xã thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn.

NS CT MTQGGNBV 100%

Huyện Sơn Hà

2

Lở mồm long móng

NS tỉnh và huyện

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng

NS CT MTQGGNBV 100%

- 5 huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.

3

Vắc xin tai xanh

NS tỉnh 100%

Các địa phương thực hiện tiêm phòng bao vây chống dịch khi có dịch xảy ra

4

Vắc xin dại

Người chăn nuôi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

5

Tụ huyết trùng trâu, bò

NS CT MTQGGNBV 100%

- 5 huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.

NS huyện 100%

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn.

6

Vắc xin Dịch tả lợn

NS CT MTQGGNBV 100%

- 5 huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.

NS huyện 100%

6 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn (trừ huyện Bình Sơn).

* Ghi chú:
- Đối với vắc xin tai xanh sẽ lập kế hoạch mua khi xảy ra dịch.
- Huyện Bình Sơn không tổ chức tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn.
a2) Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng

TT

Loại vắc xin

Phân cấp nguồn kinh phí

Đơn vị
(huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

Người chăn nuôi chi trả

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

NS huyện: 100 %

Huyện Sơn Hà, huyện đảo lý sơn

2

Lở mồm long móng

NS huyện: 100 %

12 huyện, thị xã, thành phố có tiêm phòng vắc xin theo kế hoạch

3

Dại

Người chăn nuôi chi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

4

Bệnh tai xanh

NS tỉnh: 100 %

Các địa phương thực hiện tiêm phòng bao vây chống dịch

5

Tụ huyết trùng trâu, bò

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

Sơn Tịnh, TP.QNgãi, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành và Lý Sơn

6

Vắc xin Dịch tả lợn

NS huyện: 100 %

12 huyện, thành phố.

a3) Bồi dưỡng cán bộ tỉnh, huyện, xã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công chỉ đạo tiêm phòng và những chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng vắc xin.
b) Giám sát
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
Sau tiêm phòng lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá sự đáp ứng miễn dịch; chủ động lấy mẫu để đánh giá sự lưu hành mầm bệnh và khi dịch xảy ra, lấy mẫu gửi xét nghiệm xác định nguyên nhân gây bệnh để hướng dẫn biện pháp xử lý ổ dịch.
- UBND cấp huyện: Tổ chức giám sát công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc và dịch bệnh tại địa phương
c) Thông tin tuyên truyền
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh: Tập huấn phòng chống bệnh DTLCP - Biện pháp chăn nuôi, tái đàn an toàn dịch bệnh và các bệnh mới như bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trên trâu bò; in ấn tờ rơi và tuyên truyền bằng xe lưu động.
- UBND cấp huyện: Tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng vắc xin và phòng chống dịch bệnh cho thú y viên và người chăn nuôi từ nguồn ngân sách cấp huyện.
d) Kiểm tra công tác phòng, chống dịch
Các cấp, ngành tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch theo Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Phương án Quản lý thuốc thú y phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
e) Chống dịch khi có dịch xảy ra:
- Tùy loại dịch bệnh xảy ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh phối hợp với UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch chống dịch gửi Sở Tài chính thẩm định, cùng phối hợp tham mưu UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách cấp mình để chi phục vụ công tác chống dịch trên địa bàn; kết thúc chống dịch, tổng hợp kinh phí thực hiện theo thực tế và chế độ tài chính qui định hiện hành gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (phần kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ).
- Những đàn gia súc, gia cầm thuộc đối tượng tiêm phòng không chấp hành tiêm phòng theo Kế hoạch của ngành Thú y và động vật thủy sản không thực hiện đúng các hướng dẫn của ngành chức năng như không kiểm dịch con giống, không nuôi đúng lịch thời vụ,... để xảy ra dịch bệnh buộc phải tiêu hủy thì chủ chăn nuôi sẽ không được hỗ trợ thiệt hại.
9. Phân cấp chi ngân sách
a) Ngân sách CT MTQGGNBV:
Mua vắc xin phục vụ công tác tiêm phòng các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn, cúm gia cầm cho 5 huyện miền núi theo quy định tại Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30/7/2020 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch Tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023. Tuy nhiên hiện nay chưa có, khi Trung ương bổ sung nguồn kinh phí thì tổ chức theo quy định.
b) Ngân sách tỉnh:
- Mua vắc xin, hóa chất, vật tư, thiết bị, bảo quản vắc xin, in ấn.
- Giám sát chủ động, bị động, sau tiêm phòng.
- Tập huấn, thông tin tuyên truyền
- Tham gia chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác tiêm phòng, tiêu độc khử trùng môi trường, xử lý ổ dịch, phòng chống dịch ở gia súc, gia cầm và động vật thủy sản.
- Tham gia chỉ đạo, kiểm tra công tác chống dịch khi dịch xảy ra
- Hỗ trợ cho chủ vật nuôi có gia súc, gia cầm bị chết do dịch bệnh, thiên tai và phản ứng vắc xin khi tiêm phòng theo quy định tại Quyết định số 1989/QĐ-UBND của UBND tỉnh, chi phí tiêu hủy và tiền công tiêm phòng bao vây ổ dịch, tiêu độc khử trùng môi trường khi chống dịch (huyện dùng ngân sách dự phòng để chi và cuối năm tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm tra và trình UBND tỉnh cấp bù ngân sách cho huyện, thành phố).
c) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
- Bồi dưỡng cán bộ cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch.
- Bồi dưỡng công tiêm phòng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng.
- Mua vắc xin, hóa chất dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác phòng, chống dịch bằng ngân sách cấp huyện sau khi khấu trừ phần ngân sách tỉnh cấp.
+ Đối với vắc xin lở mồm long móng (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), ngoài số lượng vắc xin tỉnh mua, giao UBND các huyện, thị xã, thành phố bắt buộc phải sử dụng ngân sách cấp huyện mua số lượng vắc xin còn thiếu để đủ vắc xin tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng theo Quyết định số 1632/QĐ-TTg ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đối với vắc xin tiêm phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), giao UBND các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối kinh phí của cấp mình để quyết định mua số lượng vắc xin so với nhu cầu.
- Hội nghị phòng chống bệnh bệnh dại, quản lý đàn chó, giám sát dịch tễ, xử lý ổ dịch.
- Tập huấn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh.
- Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin từ tỉnh đến cấp huyện, xã.
- Thông tin tuyên truyền, sơ kết, tổng kết tại cấp huyện, xã.
- Tiền công tiêu độc khử trùng môi trường sau tiêm phòng và tiêu độc khử trùng môi trường định kỳ khi có chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.
- Tiền hóa chất, vật tư, nhân công, thuê dụng cụ, phương tiện,... chống dịch.
10. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí (Phụ lục 1): 21.910.005.000 đồng.
Trong đó:
+ Phòng bệnh cúm gia cầm (Phụ lục 2): 898.733.000 đồng;
+ Phòng bệnh LMLM gia súc (Phụ lục 3): 10.571.607.000 đồng;
+ Tiêm phòng dại chó, mèo (Phụ lục 4): 710.240.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh thủy sản (Phụ lục 5): 93.665.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh tai xanh (Phụ lục 6): 93.230.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh THT trâu bò + DT heo cổ điển (Phụ lục 7): 3.935.579.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh Dịch tả lợn châu phi (Phụ lục 8): 1.947.865.000 đồng;
+ Khử trùng tiêu độc (Phụ lục 9): 3.586.069.000 đồng;
+ Viêm da nổi cục ở trâu bò (Phụ lục 10): 73.017.000 đồng;
b) Nguồn kinh phí
ĐVT: 1.000 đồng

Bệnh

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2021, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2021.
2. Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
3. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực hiện tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Đối tượng tiêm phòng

Tỷ lệ và địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc

- Trâu, bò, từ: 04 tuần tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng.

- Đợt 1: Tháng 4/2021
- Đợt 2: Từ tháng 10/2021
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho trâu bò chưa tiêm và trâu bò nuôi mới

2

Bệnh cúm gia cầm

- Gia cầm từ 2 tuần trở lên.

- 7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 50 con trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
- 5 huyện miền núi: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 100 con trở lên trên địa bàn huyện.

- Đợt 1: Từ tháng 3/2021
- Đợt 2: Từ tháng 9/2021
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho gà, vịt chưa tiêm và gà, vịt nuôi mới.

3

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Trâu, bò từ 6 tháng tuổi trở lên.

Tiêm đạt 80% tổng đàn trâu bò và lợn

Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 4/2021; Tiêm bổ sung hàng tháng cho trâu bò nuôi mới, chưa tiêm.

4

Bệnh Dịch tả lợn cổ điển

Lợn từ 5 tuần tuổi trở lên

- Đợt 1: Tiêm đại trà trong tháng 4/2021.
- Đợt 2: Tiêm đại trà trong tháng 10/2021.
- Tiêm bổ sung cho lợn nuôi mới và chưa tiêm phòng.

5

Bệnh dại động vật

Chó, mèo từ 2 tháng tuổi trở lên

13 huyện, thị xã, thành phố

- Tiêm đại trà vào tháng 5/2021; tiêm bổ sung hàng tháng cho chó, mèo nuôi mới.

6

Bệnh tai xanh

Lợn nái, đực giống

13 huyện, thị xã, thành phố

Khi có dịch xảy ra

4. Vắc xin sử dụng tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Loại vắc xin

Liều lượng

1

Bệnh cúm gia cầm

Theo Công văn chỉ đạo của Cục Thú y và Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bệnh LMLM gia súc

3

Bệnh THT trâu bò

4

Bệnh Dịch tả lợn

5

Bệnh dại động vật

6

Bệnh tai xanh

5. Nhu cầu và nguồn vắc xin tiêm phòng năm 2021
a) Vắc xin bệnh LMLM cho trâu bò:
a1) Tổng nhu cầu vắc xin: 574.900 liều.
a2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách tỉnh (7 huyện, TP đồng bằng): 235.000 liều.
Vắc xin type O mua năm 2021: 190.000 liều.
Vắc xin LMLM năm 2020 chuyển sang: 45.000 liều.
(Dự phòng tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh chống dịch 45.000 liều)
- Mua từ ngân sách Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững (CT MTQG GNBV): 149.900 liều.
Vắc xin type O, A mua năm 2021: 149.900 liều.
- Mua từ ngân sách huyện năm 2021: 190.000 liều.
* Ghi chú:
- Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
- Nguồn vắc xin mua từ ngân sách tỉnh (7 huyện, TP đồng bằng): Thực hiện theo Công văn số 37/TY-DT ngày 10/01/2020 và Công văn số 2116/TY-DT ngày 01/12/2020 của Cục Thú y như sau:
+ Vắc xin type O: Tiêm phòng cho trâu bò 7 huyện, thị xã, thành phố: Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP. Quảng Ngãi; Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức và thị xã Đức Phổ. Vì trong những năm gần đây chưa phát hiện trâu bò bị bệnh LMLM type A.
+ Khi có dịch LMLM do type A xảy ra: Sử dụng vắc xin LMLM nhị type O, A để tiêm phòng bao vây ổ dịch.
b) Vắc xin bệnh cúm gia cầm:
b1) Tổng nhu cầu vắc xin: 2.132.000 liều.
- Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cho gà: 1.078.300 liều.
- Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cho vịt: 1.053.700 liều.
b2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 519.000 liều.
- Mua từ ngân sách tỉnh năm 2020 tồn chuyển sang: 1.563.000 liều.
- Mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021: 50.000 liều.
* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
c) Vắc xin bệnh dịch tả lợn cổ điển:
c1) Tổng nhu cầu vắc xin: 301.690 liều.
c2) Nguồn vắc xin:
- Ngân sách CT MTQG GNBV: 95.850 liều.
- Mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021: 88.450 liều.
- Vắc xin tồn năm 2020 chuyển sang: 7.400 liều.
- Mua từ ngân sách huyện năm 2021: 205.840 liều.
* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQG GNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
d) Vắc xin bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò:
d1) Tổng nhu cầu vắc xin THT trâu bò năm 2021: 208.705 liều.
d2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV: 74.100 liều.
- Mua từ ngân sách huyện: 134.605 liều.
* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
e) Vắc xin bệnh Tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
Cụ thể nhu cầu và nguồn vắc xin các bệnh như sau:

TT

Loại vắc xin tiêm phòng

ĐVT

Nhu cầu vắc xin cả năm

Trong đó

Ngân sách tỉnh

CT MTQGGNBV

Ngân sách huyện

Năm 2021

Tồn năm 2020 chuyển sang

Năm 2021

Tồn năm 2020 chuyển sang

1

LMLM gia súc

Liều

574.900

190.000

45.000

149.900

190.000

2

Cúm gia cầm

Liều

2.132.000

519.000

1.563.000

50.000

3

Dịch tả lợn

Liều

301.690

88.450

7.400

205.840

4

THT trâu bò

Liều

208.705

74.100

134.605

5

Tai xanh lợn

Thực hiện tiêm bao vây khi có dịch xảy ra

* Ghi chú: Nguồn vắc xin mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2021 hiện nay chưa có, khi nào Trung ương bổ sung nguồn kinh phí này thì thực hiện theo quy định.
6. Nhu cầu và loại hóa chất khử trùng môi trường chăn nuôi
a) Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn:
+ Khử trùng định kỳ: 2 đợt/năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
+ Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
+ Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 7.300 lít
- Tiêu độc khử trùng vi rút LMLM ở các vết thương ở móng:
+ Hóa chất khử trùng: Hỗn hợp Xanh Metylen +thuốc kháng khuẩn.
+ Dạng bào chế: Xịt từ xa (Spray)
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 1.446 chai.
b) Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản:
+ Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
+ Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 0 kg (Sử dụng từ các nguồn hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
7. Phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
+ Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
+ Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2021: 5.313 lít
8. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các vắc xin cho gia súc, gia cầm
a1) Mua vắc xin tiêm phòng:

TT

Loại vắc xin

Phân cấp Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện (huyện, thành phố)

1

Cúm gia Cầm

NS tỉnh 100%

7 huyện, thị xã thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn.

NS CT MTQGGNBV 100%

Huyện Sơn Hà

2

Lở mồm long móng

NS tỉnh và huyện

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng

NS CT MTQGGNBV 100%

- 5 huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.

3

Vắc xin tai xanh

NS tỉnh 100%

Các địa phương thực hiện tiêm phòng bao vây chống dịch khi có dịch xảy ra

4

Vắc xin dại

Người chăn nuôi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

5

Tụ huyết trùng trâu, bò

NS CT MTQGGNBV 100%

- 5 huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.

NS huyện 100%

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn.

6

Vắc xin Dịch tả lợn

NS CT MTQGGNBV 100%

- 5 huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.

NS huyện 100%

6 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng và huyện Lý Sơn (trừ huyện Bình Sơn).

* Ghi chú:
- Đối với vắc xin tai xanh sẽ lập kế hoạch mua khi xảy ra dịch.
- Huyện Bình Sơn không tổ chức tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn.
a2) Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng

TT

Loại vắc xin

Phân cấp nguồn kinh phí

Đơn vị
(huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

Người chăn nuôi chi trả

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

NS huyện: 100 %

Huyện Sơn Hà, huyện đảo lý sơn

2

Lở mồm long móng

NS huyện: 100 %

12 huyện, thị xã, thành phố có tiêm phòng vắc xin theo kế hoạch

3

Dại

Người chăn nuôi chi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

4

Bệnh tai xanh

NS tỉnh: 100 %

Các địa phương thực hiện tiêm phòng bao vây chống dịch

5

Tụ huyết trùng trâu, bò

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

Sơn Tịnh, TP.QNgãi, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành và Lý Sơn

6

Vắc xin Dịch tả lợn

NS huyện: 100 %

12 huyện, thành phố.

a3) Bồi dưỡng cán bộ tỉnh, huyện, xã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công chỉ đạo tiêm phòng và những chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng vắc xin.
b) Giám sát
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
Sau tiêm phòng lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá sự đáp ứng miễn dịch; chủ động lấy mẫu để đánh giá sự lưu hành mầm bệnh và khi dịch xảy ra, lấy mẫu gửi xét nghiệm xác định nguyên nhân gây bệnh để hướng dẫn biện pháp xử lý ổ dịch.
- UBND cấp huyện: Tổ chức giám sát công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc và dịch bệnh tại địa phương
c) Thông tin tuyên truyền
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh: Tập huấn phòng chống bệnh DTLCP - Biện pháp chăn nuôi, tái đàn an toàn dịch bệnh và các bệnh mới như bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trên trâu bò; in ấn tờ rơi và tuyên truyền bằng xe lưu động.
- UBND cấp huyện: Tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng vắc xin và phòng chống dịch bệnh cho thú y viên và người chăn nuôi từ nguồn ngân sách cấp huyện.
d) Kiểm tra công tác phòng, chống dịch
Các cấp, ngành tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch theo Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Phương án Quản lý thuốc thú y phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
e) Chống dịch khi có dịch xảy ra:
- Tùy loại dịch bệnh xảy ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh phối hợp với UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch chống dịch gửi Sở Tài chính thẩm định, cùng phối hợp tham mưu UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách cấp mình để chi phục vụ công tác chống dịch trên địa bàn; kết thúc chống dịch, tổng hợp kinh phí thực hiện theo thực tế và chế độ tài chính qui định hiện hành gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (phần kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ).
- Những đàn gia súc, gia cầm thuộc đối tượng tiêm phòng không chấp hành tiêm phòng theo Kế hoạch của ngành Thú y và động vật thủy sản không thực hiện đúng các hướng dẫn của ngành chức năng như không kiểm dịch con giống, không nuôi đúng lịch thời vụ,... để xảy ra dịch bệnh buộc phải tiêu hủy thì chủ chăn nuôi sẽ không được hỗ trợ thiệt hại.
9. Phân cấp chi ngân sách
a) Ngân sách CT MTQGGNBV:
Mua vắc xin phục vụ công tác tiêm phòng các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn, cúm gia cầm cho 5 huyện miền núi theo quy định tại Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30/7/2020 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch Tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023. Tuy nhiên hiện nay chưa có, khi Trung ương bổ sung nguồn kinh phí thì tổ chức theo quy định.
b) Ngân sách tỉnh:
- Mua vắc xin, hóa chất, vật tư, thiết bị, bảo quản vắc xin, in ấn.
- Giám sát chủ động, bị động, sau tiêm phòng.
- Tập huấn, thông tin tuyên truyền
- Tham gia chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác tiêm phòng, tiêu độc khử trùng môi trường, xử lý ổ dịch, phòng chống dịch ở gia súc, gia cầm và động vật thủy sản.
- Tham gia chỉ đạo, kiểm tra công tác chống dịch khi dịch xảy ra
- Hỗ trợ cho chủ vật nuôi có gia súc, gia cầm bị chết do dịch bệnh, thiên tai và phản ứng vắc xin khi tiêm phòng theo quy định tại Quyết định số 1989/QĐ-UBND của UBND tỉnh, chi phí tiêu hủy và tiền công tiêm phòng bao vây ổ dịch, tiêu độc khử trùng môi trường khi chống dịch (huyện dùng ngân sách dự phòng để chi và cuối năm tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm tra và trình UBND tỉnh cấp bù ngân sách cho huyện, thành phố).
c) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
- Bồi dưỡng cán bộ cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch.
- Bồi dưỡng công tiêm phòng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng.
- Mua vắc xin, hóa chất dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác phòng, chống dịch bằng ngân sách cấp huyện sau khi khấu trừ phần ngân sách tỉnh cấp.
+ Đối với vắc xin lở mồm long móng (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), ngoài số lượng vắc xin tỉnh mua, giao UBND các huyện, thị xã, thành phố bắt buộc phải sử dụng ngân sách cấp huyện mua số lượng vắc xin còn thiếu để đủ vắc xin tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng theo Quyết định số 1632/QĐ-TTg ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đối với vắc xin tiêm phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), giao UBND các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối kinh phí của cấp mình để quyết định mua số lượng vắc xin so với nhu cầu.
- Hội nghị phòng chống bệnh bệnh dại, quản lý đàn chó, giám sát dịch tễ, xử lý ổ dịch.
- Tập huấn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh.
- Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin từ tỉnh đến cấp huyện, xã.
- Thông tin tuyên truyền, sơ kết, tổng kết tại cấp huyện, xã.
- Tiền công tiêu độc khử trùng môi trường sau tiêm phòng và tiêu độc khử trùng môi trường định kỳ khi có chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.
- Tiền hóa chất, vật tư, nhân công, thuê dụng cụ, phương tiện,... chống dịch.
10. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí (Phụ lục 1): 21.910.005.000 đồng.
Trong đó:
+ Phòng bệnh cúm gia cầm (Phụ lục 2): 898.733.000 đồng;
+ Phòng bệnh LMLM gia súc (Phụ lục 3): 10.571.607.000 đồng;
+ Tiêm phòng dại chó, mèo (Phụ lục 4): 710.240.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh thủy sản (Phụ lục 5): 93.665.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh tai xanh (Phụ lục 6): 93.230.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh THT trâu bò + DT heo cổ điển (Phụ lục 7): 3.935.579.000 đồng;
+ Phòng chống bệnh Dịch tả lợn châu phi (Phụ lục 8): 1.947.865.000 đồng;
+ Khử trùng tiêu độc (Phụ lục 9): 3.586.069.000 đồng;
+ Viêm da nổi cục ở trâu bò (Phụ lục 10): 73.017.000 đồng;
b) Nguồn kinh phí
ĐVT: 1.000 đồng

Bệnh

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện