Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 587/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/03/2021", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/03/2021", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/03/2021", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/03/2021", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/03/2021", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 587/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 (bao gồm kế hoạch vốn năm 2020 được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2021) của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công năm 2021
Để thực hiện mục tiêu giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 và kế hoạch vốn đầu tư năm 2020 kéo dài, các Sở, Ban, ngành, địa phương và chủ đầu tư cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:
3.1. Các ngành, địa phương cần quyết liệt trong chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh thực hiện giải ngân vốn đầu tư công; chủ động rà soát và báo cáo các vướng mắc trong quá trình triển khai, đảm bảo đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ được phê duyệt.
Các dự án hoàn thành năm 2021: tập trung tối đa nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thiện các hạng mục công trình, hoàn thành công tác nghiệm thu, thanh toán và giải ngân vốn cho nhà thầu; khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình phê duyệt theo thẩm quyền.
Các dự án chuyển tiếp: tăng cường đôn đốc nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, đặc biệt là các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành, bàn giao trong năm 2021 nhằm phát huy hiệu quả đầu tư; tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân cho nhà thầu.
Các dự án khởi công mới: đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư đúng quy định để đảm bảo thời gian giải ngân kế hoạch vốn và tiến độ thực hiện dự án.
Các dự án ODA: khẩn trương thực hiện các thủ tục đầu tư với Nhà tài trợ; nhanh chóng hoàn thành các thủ tục điều chỉnh, bổ sung dự án; rà soát lại nhu cầu kế hoạch vốn nước ngoài năm 2021 để đẩy nhanh tiến độ giải ngân theo đúng thời gian quy định và theo cam kết với nhà tài trợ.
3.2. Kiên quyết cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính đẩy mạnh rà soát, tham mưu UBND tỉnh cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn nước ngoài) của các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp, các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch vốn được giao trong năm 2021 sang các dự án có khả năng giải ngân cao, có nhu cầu bổ sung vốn, cụ thể như sau:
Thường xuyên rà soát, chủ động tham mưu cắt giảm, điều chỉnh đối với các dự án do các đơn vị chủ động báo cáo đề nghị cắt giảm hoặc bổ sung vốn.
Trước ngày 31/07/2021, căn cứ vào tình hình giải ngân các nguồn vốn đến hết Quý II (hết ngày 30/6/2021), tiến hành tham mưu cắt giảm, điều chuyển các dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 70% kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài; các dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn năm 2021 nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh được giao từ đầu năm (bao gồm vốn nước ngoài ngân sách trung ương cấp phát và tỉnh vay lại).
Trước ngày 15/11/2021, căn cứ tình hình giải ngân các nguồn vốn đến hết Quý III (hết ngày 30/9/2021), rà soát, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh kiên quyết thực hiện cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài, cụ thể như sau:
- Đối với kế hoạch vốn ngân sách tỉnh năm 2020 kéo dài: cắt giảm, điều chuyển đối với các dự án không giải ngân hết 100% kế hoạch vốn.
- Đối với kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2021: cắt giảm, điều chuyển các dự án được giao kế hoạch vốn từ đầu năm tại Quyết định số 3567/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 có tỷ lệ giải ngân dưới 80% và các dự án được giao kế hoạch vốn trong năm giải ngân dưới 60% cho các dự án khác có khả năng giải ngân ngay sau khi bổ sung kế hoạch vốn hoặc nộp trả về ngân sách Trung ương theo quy định.
- Đối với kế hoạch vốn năm 2021 ngân sách tỉnh: cắt giảm, điều chuyển các dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 tại Quyết định số 3567/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 giải ngân dưới 70% kế hoạch vốn sang cho các dự án khác.
Ghi chú: Căn cứ theo tình hình thực tế trong năm 2021, quy định về thời hạn giải ngân sẽ thay đổi khi có văn bản quy định mới của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hoặc của UBND tỉnh.
b) Trường hợp đến ngày 31/01/2022, các ngành, địa phương không giải ngân hết kế hoạch đầu tư công 2021 được giao, không có lý do bất khả kháng được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022 theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cắt giảm kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh tương ứng với số vốn không giải ngân hết, không được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân và bị hủy dự toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 44 Nghị định 40/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
c) Định kỳ hằng tháng Kho bạc Nhà nước tỉnh báo cáo số liệu giải ngân vốn đầu tư công cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ rà soát, tham mưu điều chuyển kế hoạch vốn.
d) Các ngành, địa phương và các chủ đầu tư chủ động rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài của các dự án chậm tiến độ sang các dự án khác có tỷ lệ giải ngân cao và có nhu cầu bổ sung vốn. Đồng thời xây dựng, đăng ký kế hoạch giải ngân chi tiết theo từng tháng đối với từng dự án, công trình, hạng mục công trình do đơn vị, địa phương làm chủ đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp nhằm tăng cường đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
3.3. Tập trung thực hiện công tác hoàn thiện hồ sơ thanh toán
a) Chủ đầu tư các dự án khẩn trương hoàn thiện hồ sơ tạm ứng, thanh toán; trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày có khối lượng được nghiệm thu, làm thủ tục thanh toán ngay với Kho bạc Nhà nước, không để dồn khối lượng thanh toán vào cuối năm. Trường hợp các chủ đầu tư, Ban quản lý không thực hiện nghiêm chỉ đạo về nghiệm thu theo tiến độ hợp đồng, nhật ký công trình về lập hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước sau 04 ngày nghiệm thu từ 02 lần trở lên thì Kho bạc Nhà nước tỉnh theo dõi, thông báo tạm dừng thanh toán chi phí Ban quản lý dự án (trừ các khoản chi lương và phụ cấp) và báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý.
Các chủ đầu tư phải thực hiện đúng biểu mẫu, nội dung hợp đồng quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng và Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình. Trong đó lưu ý các chi tiết: các bên thoả thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán; mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận vụ thể trong hợp đồng.
b) Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kịp thời cập nhật dự toán chi đầu tư phát triển (bao gồm phần điều chỉnh, bổ sung trong năm) trên hệ thống Tabmis theo quy định; đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện thủ tục quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
c) Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo các phòng nghiệp vụ trực thuộc và Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện thanh toán vốn đầu tư công theo đúng quy định hiện hành; giải quyết thanh toán ngay cho các dự án khi có đủ điều kiện giải ngân trong thời hạn đúng quy định tại Khoản 12 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư xử lý các vướng mắc phát sinh, rút ngắn thời gian kiểm soát chi.
3.4. Chủ động tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
a) Các Sở quản lý xây dựng công trình chuyên ngành tỉnh (Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục đầu tư thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế - dự toán công trình cấp tỉnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng, chất lượng công trình theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền trong công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế dự toán công trình cho cấp huyện. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền trong công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư công theo đúng quy định. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết kịp thời các trường hợp vượt thẩm quyền.
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục đầu tư (thẩm định, phê duyệt) của dự án theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các ngành liên quan về những vướng mắc trong giải quyết các thủ tục đầu tư để kịp thời tháo gỡ; phối hợp chặt chẽ các chủ đầu tư tập trung triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư công trên địa bàn.
d) Trên cơ sở quy chế làm việc và phân công công tác của UBND tỉnh, các đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh được giao theo dõi, chỉ đạo Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình trọng điểm được giao trực tiếp theo dõi và các lĩnh vực phụ trách để thúc đẩy giải ngân đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2021.
3.5. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, giám sát tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư công 2021
a) Các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 2021 và kế hoạch vốn 2020 kéo dài theo đúng biểu mẫu quy định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong đó, đối với các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp, phải nêu rõ nguyên nhân, đề xuất hướng xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; trường hợp không đảm bảo tiến độ giải ngân phải đề xuất điều chuyển kế hoạch vốn ngay cho các dự án khác có nhu cầu. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2021 theo quy định tại Điểm C Khoản 1 Điều 45 Nghị định 40/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Trước ngày 15 hằng tháng, báo cáo kết quả tình hình giải ngân tháng trước và ước tình hình giải ngân cả tháng báo cáo.
- Trước ngày 10 tháng đầu các quý, báo cáo chi tiết kết quả giải ngân quý trước.
- Trước ngày 10/7/2021, báo cáo chi tiết lũy kế giải ngân của trong 6 tháng đầu năm 2021.
- Trước ngày 28/02/2022, báo cáo chi tiết số thực tế giải ngân của các dự án của cả năm kế hoạch và số vốn của dự án được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau năm kế hoạch (đối với trường hợp bất khả kháng đã được Thủ tướng Chính phủ và HĐND tỉnh quyết định).
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính định kỳ 01 tháng/01 lần tổng hợp kết quả giải ngân, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Định kỳ hằng tháng công khai số liệu về tỷ lệ giải ngân tổng vốn đầu tư công năm 2021 của từng Sở, Ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư trên Cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
c) Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo kịp thời số liệu giải ngân hằng tháng, quý cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
3.6. Thực hiện nghiêm quy định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư
a) Các chủ đầu tư thực hiện nghiêm quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng, báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của từng dự án theo đúng quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT- BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính.
b) Đối với các hợp đồng có bảo lãnh tiền tạm ứng: Trước khi bảo lãnh tạm ứng hết hiệu lực, chủ đầu tư có văn bản gửi nhà thầu đề nghị gia hạn bảo lãnh tạm ứng.
c) Kho bạc Nhà nước các cấp trên địa bàn thực hiện nghiêm chế độ quản lý, kiểm soát, báo cáo tình hình tạm ứng vốn đầu tư theo quy định; kịp thời báo cáo UBND các cấp để chỉ đạo, xử lý đối với các chủ đầu tư, các dự án vi phạm chế độ tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư.
3.7. Gắn công tác thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công với công tác thi đua khen thưởng và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương và theo dõi, tổng hợp các tồn tại, vướng mắc, báo cáo tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền, đặc biệt tham mưu xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân gây chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công. Gửi danh sách các đơn vị, địa phương, chủ đầu tư chậm trễ trong việc giao vốn, giải ngân kế hoạch vốn không đảm bảo tiến độ, thẩm định hồ sơ không đảm bảo chất lượng, không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định,... cho Sở Nội vụ, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh để làm căn cứ đánh giá cán bộ, tập thể, bình xét thi đua khen thưởng.
b) Kho bạc Nhà nước tỉnh: Rà soát, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xử lý các chủ đầu tư chậm thực hiện thủ tục giải ngân, thanh toán kế hoạch vốn và xử lý thu hồi số dư nợ tạm ứng quá hạn theo quy định
c) Sở Nội vụ, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh: Căn cứ danh sách các đơn vị, địa phương, chủ đầu tư vi phạm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh cung cấp để xem xét trong việc đánh giá, không đề xuất xem xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân hằng năm và đột xuất; trong đó, lưu ý kết quả giải ngân dự án đầu tư công và số dư tạm ứng vốn đầu tư quá hạn là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2021 của tổ chức, cá nhân được phân công theo dõi.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công năm 2021
Để thực hiện mục tiêu giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 và kế hoạch vốn đầu tư năm 2020 kéo dài, các Sở, Ban, ngành, địa phương và chủ đầu tư cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:
3.1. Các ngành, địa phương cần quyết liệt trong chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh thực hiện giải ngân vốn đầu tư công; chủ động rà soát và báo cáo các vướng mắc trong quá trình triển khai, đảm bảo đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ được phê duyệt.
Các dự án hoàn thành năm 2021: tập trung tối đa nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thiện các hạng mục công trình, hoàn thành công tác nghiệm thu, thanh toán và giải ngân vốn cho nhà thầu; khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình phê duyệt theo thẩm quyền.
Các dự án chuyển tiếp: tăng cường đôn đốc nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, đặc biệt là các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành, bàn giao trong năm 2021 nhằm phát huy hiệu quả đầu tư; tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để giải ngân cho nhà thầu.
Các dự án khởi công mới: đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư đúng quy định để đảm bảo thời gian giải ngân kế hoạch vốn và tiến độ thực hiện dự án.
Các dự án ODA: khẩn trương thực hiện các thủ tục đầu tư với Nhà tài trợ; nhanh chóng hoàn thành các thủ tục điều chỉnh, bổ sung dự án; rà soát lại nhu cầu kế hoạch vốn nước ngoài năm 2021 để đẩy nhanh tiến độ giải ngân theo đúng thời gian quy định và theo cam kết với nhà tài trợ.
3.2. Kiên quyết cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính đẩy mạnh rà soát, tham mưu UBND tỉnh cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn nước ngoài) của các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp, các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch vốn được giao trong năm 2021 sang các dự án có khả năng giải ngân cao, có nhu cầu bổ sung vốn, cụ thể như sau:
Thường xuyên rà soát, chủ động tham mưu cắt giảm, điều chỉnh đối với các dự án do các đơn vị chủ động báo cáo đề nghị cắt giảm hoặc bổ sung vốn.
Trước ngày 31/07/2021, căn cứ vào tình hình giải ngân các nguồn vốn đến hết Quý II (hết ngày 30/6/2021), tiến hành tham mưu cắt giảm, điều chuyển các dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 70% kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài; các dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn năm 2021 nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh được giao từ đầu năm (bao gồm vốn nước ngoài ngân sách trung ương cấp phát và tỉnh vay lại).
Trước ngày 15/11/2021, căn cứ tình hình giải ngân các nguồn vốn đến hết Quý III (hết ngày 30/9/2021), rà soát, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh kiên quyết thực hiện cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài, cụ thể như sau:
- Đối với kế hoạch vốn ngân sách tỉnh năm 2020 kéo dài: cắt giảm, điều chuyển đối với các dự án không giải ngân hết 100% kế hoạch vốn.
- Đối với kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2021: cắt giảm, điều chuyển các dự án được giao kế hoạch vốn từ đầu năm tại Quyết định số 3567/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 có tỷ lệ giải ngân dưới 80% và các dự án được giao kế hoạch vốn trong năm giải ngân dưới 60% cho các dự án khác có khả năng giải ngân ngay sau khi bổ sung kế hoạch vốn hoặc nộp trả về ngân sách Trung ương theo quy định.
- Đối với kế hoạch vốn năm 2021 ngân sách tỉnh: cắt giảm, điều chuyển các dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 tại Quyết định số 3567/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 giải ngân dưới 70% kế hoạch vốn sang cho các dự án khác.
Ghi chú: Căn cứ theo tình hình thực tế trong năm 2021, quy định về thời hạn giải ngân sẽ thay đổi khi có văn bản quy định mới của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hoặc của UBND tỉnh.
b) Trường hợp đến ngày 31/01/2022, các ngành, địa phương không giải ngân hết kế hoạch đầu tư công 2021 được giao, không có lý do bất khả kháng được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022 theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cắt giảm kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh tương ứng với số vốn không giải ngân hết, không được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân và bị hủy dự toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 44 Nghị định 40/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
c) Định kỳ hằng tháng Kho bạc Nhà nước tỉnh báo cáo số liệu giải ngân vốn đầu tư công cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ rà soát, tham mưu điều chuyển kế hoạch vốn.
d) Các ngành, địa phương và các chủ đầu tư chủ động rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2021 và kế hoạch vốn năm 2020 kéo dài của các dự án chậm tiến độ sang các dự án khác có tỷ lệ giải ngân cao và có nhu cầu bổ sung vốn. Đồng thời xây dựng, đăng ký kế hoạch giải ngân chi tiết theo từng tháng đối với từng dự án, công trình, hạng mục công trình do đơn vị, địa phương làm chủ đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp nhằm tăng cường đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
3.Tập trung thực hiện công tác hoàn thiện hồ sơ thanh toán
a) Chủ đầu tư các dự án khẩn trương hoàn thiện hồ sơ tạm ứng, thanh toán; trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày có khối lượng được nghiệm thu, làm thủ tục thanh toán ngay với Kho bạc Nhà nước, không để dồn khối lượng thanh toán vào cuối năm. Trường hợp các chủ đầu tư, Ban quản lý không thực hiện nghiêm chỉ đạo về nghiệm thu theo tiến độ hợp đồng, nhật ký công trình về lập hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước sau 04 ngày nghiệm thu từ 02 lần trở lên thì Kho bạc Nhà nước tỉnh theo dõi, thông báo tạm dừng thanh toán chi phí Ban quản lý dự án (trừ các khoản chi lương và phụ cấp) và báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý.
Các chủ đầu tư phải thực hiện đúng biểu mẫu, nội dung hợp đồng quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng và Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình. Trong đó lưu ý các chi tiết: các bên thoả thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán; mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận vụ thể trong hợp đồng.
b) Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kịp thời cập nhật dự toán chi đầu tư phát triển (bao gồm phần điều chỉnh, bổ sung trong năm) trên hệ thống Tabmis theo quy định; đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện thủ tục quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
c) Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo các phòng nghiệp vụ trực thuộc và Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện thanh toán vốn đầu tư công theo đúng quy định hiện hành; giải quyết thanh toán ngay cho các dự án khi có đủ điều kiện giải ngân trong thời hạn đúng quy định tại Khoản 12 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư xử lý các vướng mắc phát sinh, rút ngắn thời gian kiểm soát chi.
3.4. Chủ động tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
a) Các Sở quản lý xây dựng công trình chuyên ngành tỉnh (Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục đầu tư thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế - dự toán công trình cấp tỉnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng, chất lượng công trình theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền trong công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế dự toán công trình cho cấp huyện. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền trong công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư công theo đúng quy định. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết kịp thời các trường hợp vượt thẩm quyền.
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục đầu tư (thẩm định, phê duyệt) của dự án theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các ngành liên quan về những vướng mắc trong giải quyết các thủ tục đầu tư để kịp thời tháo gỡ; phối hợp chặt chẽ các chủ đầu tư tập trung triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư công trên địa bàn.
d) Trên cơ sở quy chế làm việc và phân công công tác của UBND tỉnh, các đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh được giao theo dõi, chỉ đạo Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình trọng điểm được giao trực tiếp theo dõi và các lĩnh vực phụ trách để thúc đẩy giải ngân đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2021.
3.5. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, giám sát tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư công 2021
a) Các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 2021 và kế hoạch vốn 2020 kéo dài theo đúng biểu mẫu quy định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong đó, đối với các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp, phải nêu rõ nguyên nhân, đề xuất hướng xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; trường hợp không đảm bảo tiến độ giải ngân phải đề xuất điều chuyển kế hoạch vốn ngay cho các dự án khác có nhu cầu. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2021 theo quy định tại Điểm C Khoản 1 Điều 45 Nghị định 40/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Trước ngày 15 hằng tháng, báo cáo kết quả tình hình giải ngân tháng trước và ước tình hình giải ngân cả tháng báo cáo.
- Trước ngày 10 tháng đầu các quý, báo cáo chi tiết kết quả giải ngân quý trước.
- Trước ngày 10/7/2021, báo cáo chi tiết lũy kế giải ngân của trong 6 tháng đầu năm 2021.
- Trước ngày 28/02/2022, báo cáo chi tiết số thực tế giải ngân của các dự án của cả năm kế hoạch và số vốn của dự án được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau năm kế hoạch (đối với trường hợp bất khả kháng đã được Thủ tướng Chính phủ và HĐND tỉnh quyết định).
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính định kỳ 01 tháng/01 lần tổng hợp kết quả giải ngân, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Định kỳ hằng tháng công khai số liệu về tỷ lệ giải ngân tổng vốn đầu tư công năm 2021 của từng Sở, Ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư trên Cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
c) Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo kịp thời số liệu giải ngân hằng tháng, quý cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
3.6. Thực hiện nghiêm quy định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư
a) Các chủ đầu tư thực hiện nghiêm quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng, báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của từng dự án theo đúng quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT- BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính.
b) Đối với các hợp đồng có bảo lãnh tiền tạm ứng: Trước khi bảo lãnh tạm ứng hết hiệu lực, chủ đầu tư có văn bản gửi nhà thầu đề nghị gia hạn bảo lãnh tạm ứng.
c) Kho bạc Nhà nước các cấp trên địa bàn thực hiện nghiêm chế độ quản lý, kiểm soát, báo cáo tình hình tạm ứng vốn đầu tư theo quy định; kịp thời báo cáo UBND các cấp để chỉ đạo, xử lý đối với các chủ đầu tư, các dự án vi phạm chế độ tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư.
3.7. Gắn công tác thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công với công tác thi đua khen thưởng và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương và theo dõi, tổng hợp các tồn tại, vướng mắc, báo cáo tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền, đặc biệt tham mưu xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân gây chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công. Gửi danh sách các đơn vị, địa phương, chủ đầu tư chậm trễ trong việc giao vốn, giải ngân kế hoạch vốn không đảm bảo tiến độ, thẩm định hồ sơ không đảm bảo chất lượng, không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định,... cho Sở Nội vụ, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh để làm căn cứ đánh giá cán bộ, tập thể, bình xét thi đua khen thưởng.
b) Kho bạc Nhà nước tỉnh: Rà soát, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xử lý các chủ đầu tư chậm thực hiện thủ tục giải ngân, thanh toán kế hoạch vốn và xử lý thu hồi số dư nợ tạm ứng quá hạn theo quy định
c) Sở Nội vụ, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh: Căn cứ danh sách các đơn vị, địa phương, chủ đầu tư vi phạm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh cung cấp để xem xét trong việc đánh giá, không đề xuất xem xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân hằng năm và đột xuất; trong đó, lưu ý kết quả giải ngân dự án đầu tư công và số dư tạm ứng vốn đầu tư quá hạn là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2021 của tổ chức, cá nhân được phân công theo dõi.