Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1436/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề án Phát triển trồng cây lâm nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/09/2012", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1436/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề án Phát triển trồng cây lâm nghiệp

Điều 1. Phê duyệt đề án Phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 - 2020, cụ thể như sau:
...
3. Nhiệm vụ
Giai đoạn 2012-2020, tập trung trồng mới 7,746 triệu cây phân tán các loại.
3.1. Giai đoạn 2012 - 2015
Trồng mới 3,721 triệu cây phân tán, trên diện tích 3.018,0 ha; trung bình 0,93 triệu cây/năm.
Trong đó trồng trên diện tích đất thuộc:
- Bờ kênh trục, bờ mương, bờ kênh cấp 1,2, ven đê: 0,222 triệu cây;
- Hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện), khu di tích lịch sử văn hóa: 0,666 triệu cây;
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: 0,444 triệu cây;
- Đất khác (đất bằng chưa sử dụng, khu dân cư đô thị nông thôn..): 2,389 triệu cây.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Trồng mới khoảng 4,025 triệu cây phân tán trên diện tích khoảng 3.147,3 ha; trung bình 0,805 triệu cây/năm.
Trong đó trồng trên diện tích đất thuộc:
- Bờ kênh trục, bờ mương, bờ kênh cấp 1,2, ven đê: 0,278 triệu cây;
- Hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện): 0,834 triệu cây;
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: 0,556 triệu cây;
- Đất khác (đất bằng chưa sử dụng, khu dân cư đô thị nông thôn..): 2,357 triệu cây.
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Chính sách đất đai
Diện tích đất đai thuộc các đối tượng trồng cây phân tán phải có chủ quản lý, cụ thể:
- Diện tích đất có khả năng trồng các loài cây phân tán thuộc các tổ chức và các hộ gia đình, thì các tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm quản lý và có kế hoạch cụ thể để trồng cây.
- Giao, khoán, cho thuê diện tích đất công (các công trình công cộng, đường giao thông, bờ kênh mương thủy lợi....) cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức; trong đó ưu tiên cho các đoàn thể quần chúng đăng ký, trồng cây phân tán và quản lý khai thác (nếu có).
5.2. Cơ chế chính sách
- Nhà nước hỗ trợ giống cây trồng phân tán, khảo sát thiết kế lập dự toán trồng cây phân tán hàng năm, khuyến lâm và quản lý cây trồng phân tán ở khu vực đất công ven đường giao thông, bờ kênh, bờ mương, các công trình văn hoá thực hiện theo kế hoạch được duyệt.
- Kinh phí giống cây trồng phân tán trên diện tích đất của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố do các tổ chức, đơn vị chi trả.
- Kinh phí đầu tư trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trồng phân tán do người trồng tự đảm bảo; các tổ chức, cá nhân trồng cây phân tán được hưởng toàn bộ sản phẩm khai thác. Tuỳ theo sự tham gia bảo vệ cây trồng của cộng đồng dân cư, các địa phương có thể quy định mức hưởng lợi giữa tổ chức, cá nhân trồng cây với cộng đồng dân cư địa phương. Sau khi khai thác phải có trách nhiệm trồng lại để phát huy được hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái.
5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Về giống:
Sử dụng giống cây trồng có chất lượng đảm bảo được sản xuất từ các nguồn gốc giống đã được công nhận. Thực hiện đúng Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp đã ban hành ngày 29/12/2005 tại Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Về kỹ thuật lâm sinh:
Kích thước cây trồng đạt tiêu chuẩn cây trồng phân tán, chăm sóc cây trồng theo quy trình trồng cây xanh đô thị và áp dụng thâm canh cao đế rút ngắn chu kỳ kinh doanh.
Về khuyến lâm:
Thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò và lợi ích của trồng cây phân tán.
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng cây phân tán, lựa chọn loài cây phù hợp.
Xây dựng một số mô hình trình diễn, trồng cây phân tán.
5.4. Nguồn lực thực hiện
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện đề án giai đoạn 2012-2020 dự kiến là 176.159,6 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách thành phố và các địa phương: 94.500,0 triệu đồng (53,64%);
+ Vốn thu hút từ các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế: 81.659,6 triệu đồng (46,36%).
- Phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012-2015: 78.293,2 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách là 42.000,0 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020: 97.866,4 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách là 52.500,0 triệu đồng.
- Cơ chế thực hiện:
+ Ngân sách thành phố hỗ trợ cây giống, khảo sát thiết kế lập dự toán trồng cây phân tán ở khu vực đất thuộc bờ kênh trục, bờ mương, bờ kênh cấp 1,2, ven đê, hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện) và được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách của các quận, huyện theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; lồng ghép với Chương trình trồng cây Tết đầu xuân hàng năm, Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng. Công trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trồng phân tán do tổ chức, đơn vị, hộ gia đình được giao quản lý tự đảm bảo.
+ Kinh phí cây giống, trồng và chăm sóc của tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố do các tổ chức chi trả.
+ Kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, quản lý, giám sát ...trách nhiệm địa phương, đơn vị, tổ chức tham gia, hộ gia đình chi trả.

Content:
Nhiệm vụ
Giai đoạn 2012-2020, tập trung trồng mới 7,746 triệu cây phân tán các loại.
3.1. Giai đoạn 2012 - 2015
Trồng mới 3,721 triệu cây phân tán, trên diện tích 3.018,0 ha; trung bình 0,93 triệu cây/năm.
Trong đó trồng trên diện tích đất thuộc:
- Bờ kênh trục, bờ mương, bờ kênh cấp 1,2, ven đê: 0,222 triệu cây;
- Hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện), khu di tích lịch sử văn hóa: 0,666 triệu cây;
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: 0,444 triệu cây;
- Đất khác (đất bằng chưa sử dụng, khu dân cư đô thị nông thôn..): 2,389 triệu cây.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Trồng mới khoảng 4,025 triệu cây phân tán trên diện tích khoảng 3.147,3 ha; trung bình 0,805 triệu cây/năm.
Trong đó trồng trên diện tích đất thuộc:
- Bờ kênh trục, bờ mương, bờ kênh cấp 1,2, ven đê: 0,278 triệu cây;
- Hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện): 0,834 triệu cây;
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: 0,556 triệu cây;
- Đất khác (đất bằng chưa sử dụng, khu dân cư đô thị nông thôn..): 2,357 triệu cây.
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Chính sách đất đai
Diện tích đất đai thuộc các đối tượng trồng cây phân tán phải có chủ quản lý, cụ thể:
- Diện tích đất có khả năng trồng các loài cây phân tán thuộc các tổ chức và các hộ gia đình, thì các tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm quản lý và có kế hoạch cụ thể để trồng cây.
- Giao, khoán, cho thuê diện tích đất công (các công trình công cộng, đường giao thông, bờ kênh mương thủy lợi....) cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức; trong đó ưu tiên cho các đoàn thể quần chúng đăng ký, trồng cây phân tán và quản lý khai thác (nếu có).
5.2. Cơ chế chính sách
- Nhà nước hỗ trợ giống cây trồng phân tán, khảo sát thiết kế lập dự toán trồng cây phân tán hàng năm, khuyến lâm và quản lý cây trồng phân tán ở khu vực đất công ven đường giao thông, bờ kênh, bờ mương, các công trình văn hoá thực hiện theo kế hoạch được duyệt.
- Kinh phí giống cây trồng phân tán trên diện tích đất của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố do các tổ chức, đơn vị chi trả.
- Kinh phí đầu tư trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trồng phân tán do người trồng tự đảm bảo; các tổ chức, cá nhân trồng cây phân tán được hưởng toàn bộ sản phẩm khai thác. Tuỳ theo sự tham gia bảo vệ cây trồng của cộng đồng dân cư, các địa phương có thể quy định mức hưởng lợi giữa tổ chức, cá nhân trồng cây với cộng đồng dân cư địa phương. Sau khi khai thác phải có trách nhiệm trồng lại để phát huy được hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái.
5.Giải pháp về khoa học công nghệ
Về giống:
Sử dụng giống cây trồng có chất lượng đảm bảo được sản xuất từ các nguồn gốc giống đã được công nhận. Thực hiện đúng Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp đã ban hành ngày 29/12/2005 tại Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Về kỹ thuật lâm sinh:
Kích thước cây trồng đạt tiêu chuẩn cây trồng phân tán, chăm sóc cây trồng theo quy trình trồng cây xanh đô thị và áp dụng thâm canh cao đế rút ngắn chu kỳ kinh doanh.
Về khuyến lâm:
Thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò và lợi ích của trồng cây phân tán.
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng cây phân tán, lựa chọn loài cây phù hợp.
Xây dựng một số mô hình trình diễn, trồng cây phân tán.
5.4. Nguồn lực thực hiện
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện đề án giai đoạn 2012-2020 dự kiến là 176.159,6 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách thành phố và các địa phương: 94.500,0 triệu đồng (53,64%);
+ Vốn thu hút từ các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế: 81.659,6 triệu đồng (46,36%).
- Phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012-2015: 78.293,2 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách là 42.000,0 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020: 97.866,4 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách là 52.500,0 triệu đồng.
- Cơ chế thực hiện:
+ Ngân sách thành phố hỗ trợ cây giống, khảo sát thiết kế lập dự toán trồng cây phân tán ở khu vực đất thuộc bờ kênh trục, bờ mương, bờ kênh cấp 1,2, ven đê, hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện) và được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách của các quận, huyện theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; lồng ghép với Chương trình trồng cây Tết đầu xuân hàng năm, Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng. Công trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trồng phân tán do tổ chức, đơn vị, hộ gia đình được giao quản lý tự đảm bảo.
+ Kinh phí cây giống, trồng và chăm sóc của tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố do các tổ chức chi trả.
+ Kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, quản lý, giám sát ...trách nhiệm địa phương, đơn vị, tổ chức tham gia, hộ gia đình chi trả.