Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển chăn nuôi Hải Phòng 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển chăn nuôi Hải Phòng 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tăng cường nghiên cứu khoa học, thích nghi và ứng dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ trong nước và thế giới, chú trọng ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm nâng cao sức cạnh tranh ngành chăn nuôi.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tập trung khai thác và phát huy lợi thế phát triển chăn nuôi của thành phố theo hướng giảm dần chăn nuôi quy mô nông hộ, phân tán sang chăn nuôi quy mô trang trại áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
- Tiếp tục huy động và đa dạng hóa các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Hướng tới xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, góp phần giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trung bình giai đoạn 2021-2025 đạt 1,3%/năm; cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm 50% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Đến năm 2025: tổng đàn lợn 250 nghìn con, tổng đàn gia cầm đạt 9,2 triệu con, tổng đàn trâu 3,5 nghìn con, tổng đàn đàn bò 8,37 nghìn con. Phấn đấu tổng sản lượng thịt hơi các loại 120 nghìn tấn.
- Tăng quy mô và tỷ trọng chăn nuôi quy mô trang trại đạt 50-55%.
- 100% trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn đạt cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Tỷ trọng sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố được giết mổ tập trung đạt 50-60%. 100% cơ sở giết mổ áp dụng dây chuyền bán công nghiệp, công nghiệp.
2.2. Đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trung bình giai đoạn 2026-2030 đạt 1,05%/năm; cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm trên 55% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Đến năm 2030: tổng đàn lợn 318 nghìn con, tổng đàn gia cầm đạt 9,3 triệu con, tổng đàn trâu 2,8 nghìn con, tổng đàn đàn bò 7,8 nghìn con. Phấn đấu tổng sản lượng thịt hơi các loại 133 nghìn tấn.
- Tăng quy mô và tỷ trọng chăn nuôi quy mô trang trại đạt 60-65%.
- Tỷ lệ chăn nuôi an toàn dịch bệnh: 50% trang trại chăn nuôi đạt cơ sở an toàn dịch bệnh, 40% vùng chăn nuôi tập trung đạt vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
-Tỷ trọng sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố được giết mổ tập trung 70% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố được giết mổ tập trung, áp dụng công nghệ giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp.
3. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
3.1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030
a. Đối với chăn nuôi lợn
- Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng chăn nuôi quy mô trang trại, sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gắn với bảo vệ môi trường; khuyến khích hình thành cơ sở chăn nuôi lợn quy mô trang trại theo chuỗi liên kết chăn nuôi - chế biến - tiêu thụ sản phẩm.
- Mở rộng quy mô đàn lợn cao sản có năng suất cao, phẩm chất tốt, áp dụng tiến bộ về giống, thức ăn, chuồng trại theo hướng chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp. Nâng cao chất lượng đàn lợn thịt, tăng năng suất sinh sản đàn lợn nái.
- Chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, từng bước thực hiện quy trình chăn nuôi tốt nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm. Phát triển chăn nuôi quy mô trang trại liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi quy mô nông hộ hướng tới chăn nuôi an toàn sinh học và đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
b. Đối với chăn nuôi gia cầm
- Phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm tập trung theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
- Ứng dụng con lai thương phẩm có năng suất cao, chuyển đổi cơ cấu giống theo hướng nâng cao tỷ trọng gà lông màu; phát triển giống vịt chuyên thịt có năng suất chất lượng cao. Tập trung phát triển chăn nuôi gia cầm công nghiệp, ứng dụng chế phẩm vi sinh.
c. Đối với chăn nuôi trâu, bò
Phát triển trâu, bò theo hướng hướng Zebu hóa và bò lai hướng thịt có năng suất và chất lượng thịt cao; phát triển chăn nuôi bò thịt thâm canh tại những vùng có lợi thế. Chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cỏ, kết hợp sử dụng các loại phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi bò.
d. Đối với chăn nuôi các vật nuôi khác
Duy trì và phát triển các đối tượng nuôi đặc sản, có giá trị cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, theo lợi thế của từng địa phương; kết nối thị trường tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định để kích thích sản xuất nhằm đa dạng hóa cơ cấu giống vật nuôi, nâng cao giá trị ngành chăn nuôi, phù hợp với từng vùng sinh thái và nhu cầu của thị trường.
đ. Về việc phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi
- Thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành chăn nuôi, theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển chăn nuôi bền vững. Khuyến khích cơ sở nâng cấp chuồng trại, mở rộng quy mô, đáp ứng yêu cầu từng giai đoạn phát triển chăn nuôi trên địa bàn thành phố. Từng bước chuyển dịch chăn nuôi quy mô nông hộ, nhỏ lẻ sang chăn nuôi quy mô trang trại theo hướng công nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, lấy doanh nghiệp là trung tâm, giữ vai trò chính, định hướng về quy mô sản xuất, chất lượng và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Vùng chăn nuôi tập trung phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư sản xuất giống gia súc, gia cầm chất lượng cao tại các khu chăn nuôi tập trung, đảm bảo nhu cầu giống trên địa bàn thành phố và góp phần bảo vệ môi trường.
- Phát triển các loại hình tổ chức sản xuất; hình thành và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất; hình thành lực lượng lao động mới có tư duy phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với thị trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị.
e. Về việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và chăn nuôi hữu cơ
- Khuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo hướng công nghiệp, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong quá trình sản xuất (vệ sinh chuồng trại, chế biến và phân phối thức ăn, nước uống), ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử tự động, viễn thông vào quá trình sản xuất và tiêu thụ.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi hữu cơ; ưu tiên các hợp tác xã, tổ, đội liên kết chăn nuôi hữu cơ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm hữu cơ cho thị trường trong nước và hướng tới các thị trường xuất khẩu tiềm năng. Xây dựng mô hình điểm trong chăn nuôi hữu cơ đối với sản phẩm chăn nuôi chủ lực.
f. Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
- Nâng cấp, xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ tập trung theo hướng hiện đại đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường gắn với vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa. Từng bước xóa bỏ các điểm giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố.
- Phát triển công nghiệp chế biến và chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi làm tăng sức mua trong nước và đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu xuất khẩu.
g. Về việc kiểm soát dịch bệnh, xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh đảm bảo phát triển chăn nuôi bền vững
- Nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh, nhất là việc khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất khẩu. Hướng tới xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức để người chăn nuôi hiểu rõ tầm quan trọng và hiệu quả thiết thực của an toàn dịch bệnh đối với sản xuất chăn nuôi; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích cơ sở chăn nuôi xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh động vật, tiến tới xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; ưu tiên các vùng chăn nuôi tập trung theo quy hoạch.
- Xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, đẩy mạnh việc liên kết trong chăn nuôi gia cầm, khuyến khích chăn nuôi gia cầm theo tiêu chuẩn VietGahp.
h) Đối với sản xuất thức ăn chăn nuôi
Khuyến khích phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu, thức ăn bổ sung, nhất là công nghệ sinh học nhằm đáp ứng đủ các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất dùng trong chăn nuôi và tận thu, nâng cao giá trị dinh dưỡng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp như: bã men bia, bã sắn, tiết và phụ phẩm lò mổ, vỏ đầu tôm,...
i) Về việc kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm
Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, nhất là vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm.
m) Về việc kiểm soát môi trường trong chăn nuôi
Nâng cao năng lực kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi có giải pháp kiểm soát môi trường phù hợp, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, năng lượng tái tạo...
3.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, trình độ và năng lực sản xuất ngành chăn nuôi thành phố Hải Phòng thuộc nhóm đầu của các nước khu vực Đông Nam Á, trở thành ngành sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp từ sản xuất, giết mổ, chế biến, bảo quản đến kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và các bệnh từ vật nuôi lây nhiễm sang người.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Giải pháp về chính sách
a) Chính sách đất đai
Bố trí quỹ đất phát triển chăn nuôi đáp ứng các quy định theo Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, gắn với giết mổ, phù hợp quy hoạch chung của thành phố, bảo đảm yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên giao đất, thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung, công nghiệp đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá vật nuôi.

Content:
Chính sách đất đai
Bố trí quỹ đất phát triển chăn nuôi đáp ứng các quy định theo Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, gắn với giết mổ, phù hợp quy hoạch chung của thành phố, bảo đảm yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên giao đất, thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung, công nghiệp đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá vật nuôi.