Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1626/QĐ-BNN-HTQT 2022 Dự án hỗ trợ kỹ thuật Bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "1626/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "1626/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "1626/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "1626/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "1626/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1626/QĐ-BNN-HTQT 2022 Dự án hỗ trợ kỹ thuật Bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp

Điều 1. Phê duyệt văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp” (văn kiện dự án kèm theo) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ, với các nội dung chính như sau:
...
5. Mục tiêu, hoạt động và kết quả:
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát:
Huy động sự tham gia, phối hợp và điều phối có hiệu quả của các bên có liên quan để nâng cao nhận thức, vai trò lãnh đạo, quản lý nhằm hỗ trợ việc thúc đẩy các hoạt động bảo vệ động vật hoang dã (ĐVHD) và kiểm soát và ngăn chặn tình trạng buôn bán bất hợp pháp ĐVHD; giảm nhu cầu và tiêu thụ bất hợp pháp sản phẩm ĐVHD.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Huy động sự tham gia của các cơ quan chức năng, cam kết của các nhà quản lý, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp và người dân trong đấu tranh chống buôn bán, sử dụng bất hợp pháp ĐVHD.
+ Nâng cao năng lực cho các bên có liên quan về thực thi pháp luật bảo vệ, bảo tồn và chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
+ Giảm nhu cầu tiêu thụ bất hợp pháp các loài ĐVHD và sản phẩm ĐVHD.
b) Hoạt động:
Hợp phần 1: Huy động sự tham gia của các cơ quan chức năng, cam kết của các nhà lãnh đạo các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp và người dân trong đấu tranh chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- Phân tích tình huống về mục đích, khó khăn của các bên liên quan đến vấn đề tội phạm buôn bán và tiêu thụ ĐVHD.
- Phân tích tác động kinh tế xã hội của việc loại bỏ hoặc quy định quản lý chặt chẽ việc nuôi ĐVHD bất hợp pháp;
- Đánh giá rủi ro lan truyền dịch bệnh từ động vật hoang dã sang người;
- Rà soát chính sách chống buôn bán ĐVHD và các bất cập;
- Làm rõ mục đích và các rào cản đối với các bên liên quan (cơ quan thực thi pháp luật, nhà chính trị, doanh nghiệp, người buôn bán bất hợp pháp và người tiêu dùng).
- Thiết lập được các mối quan hệ đối tác, tiếp cận rộng rãi các lĩnh vực liên quan đến kiểm soát hoạt động buôn bán bất hợp pháp ĐVHD (như du lịch, y học cổ truyền, thương mại điện tử,…)
Hợp phần 2: Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các bên có liên quan về quản lý, thực thi pháp luật bảo vệ, bảo tồn và chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- Xây dựng được các chương trình giảng dạy, tài liệu học tập liên quan đến thực thi pháp luật ĐVHD cho các đơn vị Cảnh sát Môi trường cấp tỉnh.
- Nâng cao năng lực cho các bên liên quan và thúc đẩy hợp tác liên ngành
- Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn và tổ chức thực hiện theo chương trình, tài liệu và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng học là kiểm lâm, hải quan, kiểm sát và các đơn vị thực thi pháp luật khác để phù hợp với phần mô tả dự án.
Hợp phần 3: Giảm nhu cầu tiêu thụ bất hợp pháp ĐVHD và các sản phẩm ĐVHD
- Xác định các hành vi ưu tiên cần thay đổi và phân khúc nhóm người tiêu dùng mục tiêu cho triển khai các sáng kiến của SBC. Áp dụng thay đổi hành vi (BC), vận động xã hội và vận động để thuyết phục để áp dụng trong chống buôn bán ĐVHD.
c) Kết quả:
Hợp phần 1:
- 25 Cơ quan quản lý về động vật hoang dã cấp trung ương và địa phương ban hành văn bản chỉ đạo hoặc kế hoạch hành động bảo vệ ĐVHD và đấu tranh chống tội phạm ĐVHD trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
- 50 doanh nghiệp tư nhân hành nghề về kinh doanh, buôn bán, nhà hàng, gây nuôi động vật hoang dã có các quy định nội bộ cụ thể thực hiện đúng pháp luật về bảo vệ ĐVHD và tham gia phòng ngừa, đấu tranh, tố giác hành vi buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 25 tổ chức xã hội cấp trung ương và địa phương nhận được hỗ trợ về nâng cao năng lực vận động và huy động cộng đồng tham gia giám sát, báo cáo về chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 50 tin bài được đăng tải trên các phương tiện thông tin (báo viết, báo nói, báo hình, tập san, tạp chí, bản tin phát hành đại chúng) có nội dung về bảo tồn ĐVHD hoặc về đấu tranh chống tội phạm ĐVHD.
Hợp phần 2:
- 2.500 lượt cán bộ từ các cơ quan thực thi, hệ thống tư pháp hình sự và các cơ quan truyền thông được đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực để áp dụng các giải pháp cải cách liên quan đến chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- 05 thỏa thuận phối hợp /cơ chế liên ngành và/hoặc hợp tác quốc tế được hỗ trợ để thực hiện các giải pháp chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 05 khung chính sách, văn bản/quy định, hướng dẫn (chỉ thị, quy định, hướng dẫn, quy trình) được rà soát/ điều chỉnh, bổ sung hoặc hỗ trợ để xây dựng liên quan đến chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 04 Mô hình ứng dụng công nghệ 4.0 thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý trại nuôi ĐVHD hợp pháp và an toàn dịch bệnh tại một số Chi cục Kiểm lâm.
- 04 Chuyến tham gia các diễn đàn đối thoại, hội thảo, tập huấn do cơ chế hợp tác khu vực và quốc tế như: INTERPOL, ASEANPOL, WCO, ASEAN- WEN, AIPA tổ chức.
Hợp phần 3:
- Ít nhất 30% người tham gia vào các hoạt động huy động xã hội hóa của dự án được khảo sát phản hồi rằng họ sẽ áp dụng và ít nhất 25% số người đã trực tiếp tham gia và các hoạt động vận động về chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- Giảm ít nhất 30% số cá nhân có ý định tiêu thụ các sản phẩm ĐVHD bất hợp pháp.
- Ít nhất 30% khách du lịch (trong nước và quốc tế) được khảo sát tại các khu vực tham gia thực hiện dự án cho rằng Việt Nam đã thực thi tốt pháp luật liên quan đến việc mua bán và tiêu thụ các sản phẩm ĐVHD bất hợp pháp.

Content:
Mục tiêu, hoạt động và kết quả:
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát:
Huy động sự tham gia, phối hợp và điều phối có hiệu quả của các bên có liên quan để nâng cao nhận thức, vai trò lãnh đạo, quản lý nhằm hỗ trợ việc thúc đẩy các hoạt động bảo vệ động vật hoang dã (ĐVHD) và kiểm soát và ngăn chặn tình trạng buôn bán bất hợp pháp ĐVHD; giảm nhu cầu và tiêu thụ bất hợp pháp sản phẩm ĐVHD.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Huy động sự tham gia của các cơ quan chức năng, cam kết của các nhà quản lý, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp và người dân trong đấu tranh chống buôn bán, sử dụng bất hợp pháp ĐVHD.
+ Nâng cao năng lực cho các bên có liên quan về thực thi pháp luật bảo vệ, bảo tồn và chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
+ Giảm nhu cầu tiêu thụ bất hợp pháp các loài ĐVHD và sản phẩm ĐVHD.
b) Hoạt động:
Hợp phần 1: Huy động sự tham gia của các cơ quan chức năng, cam kết của các nhà lãnh đạo các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp và người dân trong đấu tranh chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- Phân tích tình huống về mục đích, khó khăn của các bên liên quan đến vấn đề tội phạm buôn bán và tiêu thụ ĐVHD.
- Phân tích tác động kinh tế xã hội của việc loại bỏ hoặc quy định quản lý chặt chẽ việc nuôi ĐVHD bất hợp pháp;
- Đánh giá rủi ro lan truyền dịch bệnh từ động vật hoang dã sang người;
- Rà soát chính sách chống buôn bán ĐVHD và các bất cập;
- Làm rõ mục đích và các rào cản đối với các bên liên quan (cơ quan thực thi pháp luật, nhà chính trị, doanh nghiệp, người buôn bán bất hợp pháp và người tiêu dùng).
- Thiết lập được các mối quan hệ đối tác, tiếp cận rộng rãi các lĩnh vực liên quan đến kiểm soát hoạt động buôn bán bất hợp pháp ĐVHD (như du lịch, y học cổ truyền, thương mại điện tử,…)
Hợp phần 2: Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các bên có liên quan về quản lý, thực thi pháp luật bảo vệ, bảo tồn và chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- Xây dựng được các chương trình giảng dạy, tài liệu học tập liên quan đến thực thi pháp luật ĐVHD cho các đơn vị Cảnh sát Môi trường cấp tỉnh.
- Nâng cao năng lực cho các bên liên quan và thúc đẩy hợp tác liên ngành
- Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn và tổ chức thực hiện theo chương trình, tài liệu và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng học là kiểm lâm, hải quan, kiểm sát và các đơn vị thực thi pháp luật khác để phù hợp với phần mô tả dự án.
Hợp phần 3: Giảm nhu cầu tiêu thụ bất hợp pháp ĐVHD và các sản phẩm ĐVHD
- Xác định các hành vi ưu tiên cần thay đổi và phân khúc nhóm người tiêu dùng mục tiêu cho triển khai các sáng kiến của SBC. Áp dụng thay đổi hành vi (BC), vận động xã hội và vận động để thuyết phục để áp dụng trong chống buôn bán ĐVHD.
c) Kết quả:
Hợp phần 1:
- 25 Cơ quan quản lý về động vật hoang dã cấp trung ương và địa phương ban hành văn bản chỉ đạo hoặc kế hoạch hành động bảo vệ ĐVHD và đấu tranh chống tội phạm ĐVHD trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
- 50 doanh nghiệp tư nhân hành nghề về kinh doanh, buôn bán, nhà hàng, gây nuôi động vật hoang dã có các quy định nội bộ cụ thể thực hiện đúng pháp luật về bảo vệ ĐVHD và tham gia phòng ngừa, đấu tranh, tố giác hành vi buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 25 tổ chức xã hội cấp trung ương và địa phương nhận được hỗ trợ về nâng cao năng lực vận động và huy động cộng đồng tham gia giám sát, báo cáo về chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 50 tin bài được đăng tải trên các phương tiện thông tin (báo viết, báo nói, báo hình, tập san, tạp chí, bản tin phát hành đại chúng) có nội dung về bảo tồn ĐVHD hoặc về đấu tranh chống tội phạm ĐVHD.
Hợp phần 2:
- 2.500 lượt cán bộ từ các cơ quan thực thi, hệ thống tư pháp hình sự và các cơ quan truyền thông được đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực để áp dụng các giải pháp cải cách liên quan đến chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- 05 thỏa thuận phối hợp /cơ chế liên ngành và/hoặc hợp tác quốc tế được hỗ trợ để thực hiện các giải pháp chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 05 khung chính sách, văn bản/quy định, hướng dẫn (chỉ thị, quy định, hướng dẫn, quy trình) được rà soát/ điều chỉnh, bổ sung hoặc hỗ trợ để xây dựng liên quan đến chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- 04 Mô hình ứng dụng công nghệ 4.0 thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý trại nuôi ĐVHD hợp pháp và an toàn dịch bệnh tại một số Chi cục Kiểm lâm.
- 04 Chuyến tham gia các diễn đàn đối thoại, hội thảo, tập huấn do cơ chế hợp tác khu vực và quốc tế như: INTERPOL, ASEANPOL, WCO, ASEAN- WEN, AIPA tổ chức.
Hợp phần 3:
- Ít nhất 30% người tham gia vào các hoạt động huy động xã hội hóa của dự án được khảo sát phản hồi rằng họ sẽ áp dụng và ít nhất 25% số người đã trực tiếp tham gia và các hoạt động vận động về chống buôn bán bất hợp pháp ĐVHD.
- Giảm ít nhất 30% số cá nhân có ý định tiêu thụ các sản phẩm ĐVHD bất hợp pháp.
- Ít nhất 30% khách du lịch (trong nước và quốc tế) được khảo sát tại các khu vực tham gia thực hiện dự án cho rằng Việt Nam đã thực thi tốt pháp luật liên quan đến việc mua bán và tiêu thụ các sản phẩm ĐVHD bất hợp pháp.