Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học (ĐDSH) tỉnh Điện Biên đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung cụ thể sau:
1. Quan điểm, nguyên tắc quy hoạch
1.1. Quan điểm
- Phù hợp với với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai và các quy hoạch ngành có liên quan
- Mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái, loài, nguồn gen, các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn đặc thù; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng sức chứa của hệ sinh thái; ưu tiên chú trọng các hệ sinh thái đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, đã bị suy thoái hoặc có nguy cơ suy thoái
- Quy hoạch được xây dựng một cách khoa học, khách quan, tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên, kết hợp các phương pháp hiện đại và truyền thống. Khuyến khích áp dụng tri thức bản địa nhằm sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên sinh học
- Đảm bảo thích ứng được với biến đổi khí hậu toàn cầu
- Có sự gắn kết hòa nhập với bảo tồn đa dạng sinh học trong phạm vi cả nước, với các tỉnh có chung ranh giới và quốc tế với các quốc gia có chung đường biên giới
- Dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò của cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cần phải hướng đến mục tiêu “vì con người”, đặt con người vào vị trí trung tâm của bảo tồn đa dạng sinh học. Chỉ ra mối liên quan giữa lợi ích của việc bảo tồn đa dạng sinh học với lợi ích của con người và xã hội
- Áp dụng các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp. Kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
- Thiết thực, khả thi trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng đa dạng sinh học và các sản phẩm của đa dạng sinh học, kể cả nhu cầu trên phạm vi cả nước và nước ngoài, đồng thời có thể thích nghi với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường
- Đảm bảo quyền lợi quốc gia, đồng thời chú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành, các địa phương, đặc biệt là lợi ích cộng đồng và người dân bản địa
1.2. Nguyên tắc quy hoạch
- Đảm bảo ba mục tiêu: bảo tồn, sử dụng bền vững và chia sẻ công bằng (về trách nhiệm và lợi ích) đối với nguồn tài nguyên đa dạng sinh học
- Bảo tồn tại chỗ là chính, song cần mở rộng việc bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học vượt ra ngoài ranh giới các khu bảo tồn thiên nhiên
- Chú trọng đến việc đảm bảo dịch vụ hệ sinh thái, cần phải bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái để chúng tiếp tục cung cấp các lợi ích lâu dài
- Đạt được sự hài hòa các mục tiêu bảo tồn với mục tiêu phát triển khác của xã hội, đảm bảo huy động tối đa sự tham gia của các bên liên quan

Content:
Quan điểm, nguyên tắc quy hoạch
1.Quan điểm
- Phù hợp với với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai và các quy hoạch ngành có liên quan
- Mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái, loài, nguồn gen, các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn đặc thù; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng sức chứa của hệ sinh thái; ưu tiên chú trọng các hệ sinh thái đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, đã bị suy thoái hoặc có nguy cơ suy thoái
- Quy hoạch được xây dựng một cách khoa học, khách quan, tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên, kết hợp các phương pháp hiện đại và truyền thống. Khuyến khích áp dụng tri thức bản địa nhằm sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên sinh học
- Đảm bảo thích ứng được với biến đổi khí hậu toàn cầu
- Có sự gắn kết hòa nhập với bảo tồn đa dạng sinh học trong phạm vi cả nước, với các tỉnh có chung ranh giới và quốc tế với các quốc gia có chung đường biên giới
- Dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò của cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cần phải hướng đến mục tiêu “vì con người”, đặt con người vào vị trí trung tâm của bảo tồn đa dạng sinh học. Chỉ ra mối liên quan giữa lợi ích của việc bảo tồn đa dạng sinh học với lợi ích của con người và xã hội
- Áp dụng các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp. Kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
- Thiết thực, khả thi trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng đa dạng sinh học và các sản phẩm của đa dạng sinh học, kể cả nhu cầu trên phạm vi cả nước và nước ngoài, đồng thời có thể thích nghi với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường
- Đảm bảo quyền lợi quốc gia, đồng thời chú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành, các địa phương, đặc biệt là lợi ích cộng đồng và người dân bản địa
1.2. Nguyên tắc quy hoạch
- Đảm bảo ba mục tiêu: bảo tồn, sử dụng bền vững và chia sẻ công bằng (về trách nhiệm và lợi ích) đối với nguồn tài nguyên đa dạng sinh học
- Bảo tồn tại chỗ là chính, song cần mở rộng việc bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học vượt ra ngoài ranh giới các khu bảo tồn thiên nhiên
- Chú trọng đến việc đảm bảo dịch vụ hệ sinh thái, cần phải bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái để chúng tiếp tục cung cấp các lợi ích lâu dài
- Đạt được sự hài hòa các mục tiêu bảo tồn với mục tiêu phát triển khác của xã hội, đảm bảo huy động tối đa sự tham gia của các bên liên quan