Document: Điều 2 Quyết định 384/QĐ-UBDT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra Ủy ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/12/2008", "sign_number": "384/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/12/2008", "sign_number": "384/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/12/2008", "sign_number": "384/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/12/2008", "sign_number": "384/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/12/2008", "sign_number": "384/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 384/QĐ-UBDT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra Ủy ban Dân tộc có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Hằng năm trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra (bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành), quyết định thanh tra đột xuất. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra và quyết định thanh tra đột xuất của Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo quy định.
2. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các quy chế về công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng và các văn bản quy phạm pháp luật khác khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công.
3. Tham mưu, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật về công tác thanh tra.
4. Thực hiện thanh tra hành chính trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của các Vụ, đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban Dân tộc theo quy định, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cơ quan Ủy ban Dân tộc.
5. Thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với việc chấp hành các quy định về lĩnh vực công tác dân tộc; về thực hiện các chính sách dân tộc tại các Bộ, ngành và địa phương; về thực hiện các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật và đề xuất cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
6. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc cho thanh tra các Ban Dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện qui định của pháp luật về thanh tra.
7. Thường trực công tác tiếp dân; tổ chức tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban Dân tộc; giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm xác minh, kết luận, giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc theo quy định.
8. Thường trực công tác phòng, chống tham nhũng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; tổ chức thanh tra, kiểm tra đề xuất với Bộ trưởng, Chủ nhiệm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các tập thể, cá nhân có hành vi tham nhũng theo quy định.
Lập kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra các Vụ, đợn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc việc thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định.
9. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ủy ban Dân tộc. Tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định.
10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Thanh tra; quản lý tài sản được Ủy ban giao cho đơn vị. Đề xuất việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Thanh tra, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Hằng năm trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra (bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành), quyết định thanh tra đột xuất. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra và quyết định thanh tra đột xuất của Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo quy định.
2. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các quy chế về công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng và các văn bản quy phạm pháp luật khác khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công.
3. Tham mưu, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật về công tác thanh tra.
4. Thực hiện thanh tra hành chính trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của các Vụ, đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban Dân tộc theo quy định, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cơ quan Ủy ban Dân tộc.
5. Thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với việc chấp hành các quy định về lĩnh vực công tác dân tộc; về thực hiện các chính sách dân tộc tại các Bộ, ngành và địa phương; về thực hiện các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật và đề xuất cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
6. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc cho thanh tra các Ban Dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện qui định của pháp luật về thanh tra.
7. Thường trực công tác tiếp dân; tổ chức tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban Dân tộc; giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm xác minh, kết luận, giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc theo quy định.
8. Thường trực công tác phòng, chống tham nhũng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; tổ chức thanh tra, kiểm tra đề xuất với Bộ trưởng, Chủ nhiệm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các tập thể, cá nhân có hành vi tham nhũng theo quy định.
Lập kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra các Vụ, đợn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc việc thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định.
9. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ủy ban Dân tộc. Tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định.
10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Thanh tra; quản lý tài sản được Ủy ban giao cho đơn vị. Đề xuất việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Thanh tra, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.