Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Phân kỳ và nhu cầu vốn đầu tư; các chương trình ưu tiên đầu tư
4.1. Phân kỳ và dự báo nhu cầu vốn đầu tư:
Trong thời gian tới cần có các biện pháp huy động từ nhiều nguồn vốn tập trung để phục vụ cho nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo.
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo Sơn La đến năm 2020, dự kiến khoảng 13.955,197 triệu đồng, gồm:
- Chi thường xuyên cho giáo dục 10.555,681 triệu đồng :
Giai đoạn 2007 - 2010: 3.154,681 triệu đồng;
Giai đoạn 2011 - 2015: 3.500,500 triệu đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 3.900,500 triệu đồng;
- Chi cho đào tạo giáo viên 184,300 triệu đồng:
Giai đoạn 2007 - 2010: 54,300 triệu đồng; trung bình 9,500 triệu/năm;
Giai đoạn 2011 - 2015: 60,000 triệu đồng; trung bình 12,000 triệu/năm;
Giai đoạn 2016 - 2020: 70,000 triệu đồng; trung bình 14,000 triệu/năm;
- Chi xây dựng cơ bản 1.975,800 triệu đồng:
Giai đoạn 2007 - 2010: 1.131,305 triệu đồng;
Giai đoạn 2011 - 2015: 344,500 triệu đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 241,900 triệu đồng;
- Chương trình mục tiêu cho giáo dục: 1.239,416 triệu đồng.
b) Nguồn vốn huy động gồm:
- Vốn nhà nước: 80 - 85%;
- Vốn huy động từ sự đóng góp của nhân dân và sự ủng hộ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước: 5 - 10%;
- Vốn đầu tư nước ngoài qua các Đề án, Dự án, các chương trình hợp tác hỗ trợ thông qua Nhà nước và Bộ Giáo dục - Đào tạo: 10 - 15%.
4.2. Các chương trình ưu tiên đầu tư:
a) Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;
b) Chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học;
c) Chương trình hiện đại hoá cơ sở vật chất trường học;
d) Chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
e) Chương trình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và trường sư phạm;
g) Chương trình phát triển xã hội hoá giáo dục;
h) Các công trình ưu tiên đầu tư xây dựng cơ bản.
4.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Thực hiện quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2008 - 2020 đã và đang mở ra cơ hội mới, đó là:
a) Tạo ra bước phát triển mới cả về quy mô và chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; tạo ra động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội;
b) Khắc phục những bất cập, yếu kém, đồng thời tạo ra bước phát triển mới về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế;
c) Giáo dục Sơn La góp phần xây dựng con người có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; lao động sáng tạo, có tinh thần khắc phục khó khăn, vươn lên chiến thắng đói nghèo lạc hậu, tích cực tham gia giải quyết các vấn đề xã hội;
d) Giáo dục Sơn La góp phần xây dựng con người có trình độ văn hoá cao, trình độ chuyên môn giỏi, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; tích cực tiếp cận với nền kinh tế tri thức và tham gia hội nhập thế giới;
e) Giáo dục Sơn La góp phần xây dựng xã hội học tập và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XII và Chiến lược phát triển bền vững của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến 2020 là: Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ công bằng xã hội, giảm bớt chênh lệch về mức sống, trình độ dân trí giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng trong tỉnh…Kết hợp chặt chẽ các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội với công tác bảo vệ môi trường…

Content:
Phân kỳ và nhu cầu vốn đầu tư; các chương trình ưu tiên đầu tư
4.1. Phân kỳ và dự báo nhu cầu vốn đầu tư:
Trong thời gian tới cần có các biện pháp huy động từ nhiều nguồn vốn tập trung để phục vụ cho nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo.
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo Sơn La đến năm 2020, dự kiến khoảng 13.955,197 triệu đồng, gồm:
- Chi thường xuyên cho giáo dục 10.555,681 triệu đồng :
Giai đoạn 2007 - 2010: 3.154,681 triệu đồng;
Giai đoạn 2011 - 2015: 3.500,500 triệu đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 3.900,500 triệu đồng;
- Chi cho đào tạo giáo viên 184,300 triệu đồng:
Giai đoạn 2007 - 2010: 54,300 triệu đồng; trung bình 9,500 triệu/năm;
Giai đoạn 2011 - 2015: 60,000 triệu đồng; trung bình 12,000 triệu/năm;
Giai đoạn 2016 - 2020: 70,000 triệu đồng; trung bình 14,000 triệu/năm;
- Chi xây dựng cơ bản 1.975,800 triệu đồng:
Giai đoạn 2007 - 2010: 1.131,305 triệu đồng;
Giai đoạn 2011 - 2015: 344,500 triệu đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 241,900 triệu đồng;
- Chương trình mục tiêu cho giáo dục: 1.239,416 triệu đồng.
b) Nguồn vốn huy động gồm:
- Vốn nhà nước: 80 - 85%;
- Vốn huy động từ sự đóng góp của nhân dân và sự ủng hộ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước: 5 - 10%;
- Vốn đầu tư nước ngoài qua các Đề án, Dự án, các chương trình hợp tác hỗ trợ thông qua Nhà nước và Bộ Giáo dục - Đào tạo: 10 - 15%.
4.2. Các chương trình ưu tiên đầu tư:
a) Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;
b) Chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học;
c) Chương trình hiện đại hoá cơ sở vật chất trường học;
d) Chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
e) Chương trình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và trường sư phạm;
g) Chương trình phát triển xã hội hoá giáo dục;
h) Các công trình ưu tiên đầu tư xây dựng cơ bản.
4.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Thực hiện quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2008 - 2020 đã và đang mở ra cơ hội mới, đó là:
a) Tạo ra bước phát triển mới cả về quy mô và chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; tạo ra động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội;
b) Khắc phục những bất cập, yếu kém, đồng thời tạo ra bước phát triển mới về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế;
c) Giáo dục Sơn La góp phần xây dựng con người có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; lao động sáng tạo, có tinh thần khắc phục khó khăn, vươn lên chiến thắng đói nghèo lạc hậu, tích cực tham gia giải quyết các vấn đề xã hội;
d) Giáo dục Sơn La góp phần xây dựng con người có trình độ văn hoá cao, trình độ chuyên môn giỏi, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; tích cực tiếp cận với nền kinh tế tri thức và tham gia hội nhập thế giới;
e) Giáo dục Sơn La góp phần xây dựng xã hội học tập và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XII và Chiến lược phát triển bền vững của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến 2020 là: Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ công bằng xã hội, giảm bớt chênh lệch về mức sống, trình độ dân trí giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng trong tỉnh…Kết hợp chặt chẽ các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội với công tác bảo vệ môi trường…