Document: Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND chế độ thù lao lãnh đạo Ban đại diện Hội Người cao tuổi Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND chế độ thù lao lãnh đạo Ban đại diện Hội Người cao tuổi Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội Người cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố như sau:
1. Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh:
a) Trưởng ban: 2,5 mức lương cơ sở;
b) Phó Trưởng ban: 1,5 mức lương cơ sở.
2. Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp huyện:
a) Trưởng ban: 1,5 mức lương cơ sở;
b) Phó Trưởng ban: 1,0 mức lương cơ sở.
3. Hội Người cao tuổi cấp xã:
a) Chủ tịch Hội: 0,9 mức lương cơ sở;
b) Phó Chủ tịch Hội: 0,4 mức lương cơ sở.
4. Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi thôn, khu phố:
a) Thôn, khu phố loại 1: 0,35 mức lương cơ sở;
b) Thôn, khu phố loại 2: 0,30 mức lương cơ sở;
c) Thôn, khu phố loại 3 và thôn, khu phố có từ 02 chi hội trở lên: 0,25 mức lương cơ sở.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội Người cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố như sau:
1. Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh:
a) Trưởng ban: 2,5 mức lương cơ sở;
b) Phó Trưởng ban: 1,5 mức lương cơ sở.
2. Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp huyện:
a) Trưởng ban: 1,5 mức lương cơ sở;
b) Phó Trưởng ban: 1,0 mức lương cơ sở.
3. Hội Người cao tuổi cấp xã:
a) Chủ tịch Hội: 0,9 mức lương cơ sở;
b) Phó Chủ tịch Hội: 0,4 mức lương cơ sở.
4. Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi thôn, khu phố:
a) Thôn, khu phố loại 1: 0,35 mức lương cơ sở;
b) Thôn, khu phố loại 2: 0,30 mức lương cơ sở;
c) Thôn, khu phố loại 3 và thôn, khu phố có từ 02 chi hội trở lên: 0,25 mức lương cơ sở.