Document: Điều 19 Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 19. Hồ sơ xét tặng Huân chương các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng
Hồ sơ trình Bộ đối với Huân chương các loại gồm 04 bộ (bản chính), Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bộ (bản chính), Bằng khen của Bộ trưởng 01 bộ (bản chính), gồm có:
1. Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu số 1, phụ lục 2 của Thông tư này).
2. Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị (theo mẫu số 2 phụ lục 2 của Thông tư này).
3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 3 và mẫu số 4 của phụ lục 2 Thông tư này). Báo cáo thành tích của cá nhân phải nêu rõ tên, nội dung, tác dụng, hiệu quả của giải pháp, sáng kiến trong công tác đã được Hội đồng xét duyệt sáng kiến của đơn vị công nhận; và phải gửi kèm quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của đơn vị trong 02 năm.
4. Xác nhận của Cục thuế cấp tỉnh, thành phố đối với đơn vị, thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc). Số năm xác nhận thuế tương ứng với số năm trong báo cáo thành tích.

Content:
Điều 19. Hồ sơ xét tặng Huân chương các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng
Hồ sơ trình Bộ đối với Huân chương các loại gồm 04 bộ (bản chính), Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bộ (bản chính), Bằng khen của Bộ trưởng 01 bộ (bản chính), gồm có:
1. Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu số 1, phụ lục 2 của Thông tư này).
2. Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị (theo mẫu số 2 phụ lục 2 của Thông tư này).
3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 3 và mẫu số 4 của phụ lục 2 Thông tư này). Báo cáo thành tích của cá nhân phải nêu rõ tên, nội dung, tác dụng, hiệu quả của giải pháp, sáng kiến trong công tác đã được Hội đồng xét duyệt sáng kiến của đơn vị công nhận; và phải gửi kèm quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của đơn vị trong 02 năm.
4. Xác nhận của Cục thuế cấp tỉnh, thành phố đối với đơn vị, thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc). Số năm xác nhận thuế tương ứng với số năm trong báo cáo thành tích.