Document: Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu và phạm vi quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; gắn với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành có khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác để phát triển bền vững; phục vụ, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh;
- Quy hoạch bảo đảm tính toàn diện giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, hướng đến phát triển bền vững; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực;
2. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản; Bảo đảm công bằng và hợp lý giữa đối tượng khai thác, sử dụng nước, giữa các địa phương; Bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước;
- Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh;
- Làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các ngành có hoạt động khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Phân bổ, chia sẻ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước chính như: nước phục vụ cho sinh hoạt; công nghiệp; nông nghiệp; du lịch, dịch vụ; thủy sản theo các giai đoạn đến năm 2020, năm 2025 và 2030;
- Xác định lượng nước dự phòng trong trường hợp biến động nhu cầu sử dụng nước cho các địa phương, địa bàn trọng điểm (Hạ Long, Móng Cái, Quảng Yên, Vân Đồn, Hải Hà) là 10% nhu cầu dùng nước, các địa phương khác là 5%.
3. Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch toàn bộ phần diện tích đất liền trên địa bàn Tỉnh và các đảo có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh, đảo dân sinh, đảo có điều kiện phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh như: Cô Tô, Đảo Trần, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Quan Lạn, Bản Sen.
II. Nội dung chính của quy hoạch
1. Lượng nước có thể phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng dựa trên hiện trạng nguồn nước và năng lực của các công trình phát triển tài nguyên nước, công trình khai thác, sử dụng nước hiện có cụ thể:
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh là 9,98 tỷ m3 trong đó, nước mặt 8,35 tỷ m3, nước dưới đất 1,63 tỷ m3;
- Lượng nước có thể khai thác, sử dụng là 8,52 tỷ m3;
- Lượng nước có thể phân bổ là 7,56 tỷ m3.
2. Quy định chức năng nguồn nước cho 14 sông, suối có vai trò quan trọng trong phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh, bảo tồn thủy sinh và bảo vệ môi trường (Phụ lục số 01);
3. Dự báo nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế - xã hội
- Giai đoạn đến năm 2020 tổng nhu cầu dùng nước là 1,01 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2025 là tổng nhu cầu dùng nước là 1,27 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2030 là tổng nhu cầu dùng nước 1,58 tỷ m3/năm.
4. Các nội dung chính của phân bổ nguồn nước
a) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.
b) Các chỉ tiêu phân bổ nguồn nước trong kỳ quy hoạch
+ Đến năm 2020: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 100,57 triệu m3/năm, công nghiệp là 135,85 triệu m3/năm, du lịch, dịch vụ là 105,28 triệu m3/năm, nông nghiệp là 350,75 triệu m3/năm;
+ Đến năm 2025: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 111,78 triệu m3/năm, công nghiệp là 269,41 triệu m3/năm, du lịch, dịch vụ là 159,57 triệu m3/năm, nông nghiệp là 338,28 triệu m3/năm;
+ Đến năm 2030: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 139,68 triệu m3/năm, công nghiệp là 433,00 triệu m3/năm, du lịch, dịch vụ là 234,06 triệu m3/năm, nông nghiệp là 324,96 triệu m3/năm.
c) Xác định lượng nước phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 75%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu cụ thể:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt bảo đảm cấp đủ 100% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho công nghiệp bảo đảm 90% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho du lịch, dịch vụ bảo đảm 85% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho nông nghiệp bảo đảm 80% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho thủy sản bảo đảm 75% nhu cầu.
(Phụ lục số 02).
5. Các nội dung chính của bảo vệ tài nguyên nước
a) Đối với yêu cầu mục tiêu chất lượng nước duy trì theo giá trị quy định cột B1, QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT yêu cầu chất lượng thải sinh hoạt tập trung, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước thải khác xử lý trước đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả vào nguồn nước nước, cụ thể:
- Nước thải sinh hoạt xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT;
- Nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT;
- Nước thải y tế yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT;
- Nước thải khác, yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN tương ứng.
b) Đối với yêu cầu mục tiêu chất lượng nước duy trì theo các giá trị cột A2, QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT yêu cầu chất lượng thải sinh hoạt tập trung, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước thải khác xử lý trước đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả vào nguồn nước nước, cụ thể:
- Nước thải sinh hoạt xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT;
- Nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT;
- Nước thải y tế yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT;
- Nước thải khác, yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN tương ứng.
(Phụ lục số 03)
b) Xác định độ hạ thấp mực nước, ngưỡng giới hạn khai thác theo từng địa phương cho hai tầng chứa nước chính là đệ tứ và khe nứt (Phụ lục số 04).
6. Các nội dung chính của phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại của lũ quét trên các sông suối nhỏ thuộc các huyện Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông tại một số khu vực Bình Liêu, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả. Phòng, chống sụt, lún đất do hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra. Phòng chống bục nước các khu vực khai thác than;
- Phòng, chống và giảm thiểu các thiệt hại ngập úng, lũ lụt, ngập úng nhân tạo cho khu vực hạ lưu sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên tập trung chủ yếu cho khu vực đồng bằng hạ lưu ven biển trong đó có thị trấn Ba Chẽ, Tiên Yên;
- Phòng, chống và giảm thiểu các thiệt hại của hạn hán cho các diện tích trồng lúa và hoa màu có nguy cơ cao bị hạn hán tại Đông Triều, Quảng Yên. Đảm bảo dòng chảy môi trường để phòng, chống xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước, nguồn nước mặt.
7. Mạng giám sát tài nguyên nước
a) Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 10 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt và 20 vị trí giám sát tài nguyên nước dưới đất;
b) Mạng giám chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước tại 72 vị trí.
(Phụ lục số 05)
II. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của Tỉnh;
- Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương;
- Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra;
- Rà soát, lập danh mục và tăng cường quản lý nguồn thải từ 200m3/ngày đêm trở lên mà có nguy cơ gây sự cố môi trường biển và ô nhiễm các lưu vực sông;
- Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ nguồn nước
- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải;
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước đối với ngành than, các khu công nghiệp có nhu cầu sử dụng nước lớn như Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà; Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc.
- Tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước ở các nhà máy nhiệt điện;
- Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung.
3. Nhóm giải pháp bảo vệ an toàn, an ninh nguồn nước
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
- Duy trì và phát triển diện tích rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn sinh thủy quan trọng; bổ sung nhân tạo nước dưới đất thích hợp đối với từng vùng, đặc biệt là các đảo;
- Đảm bảo việc quan trắc giám sát chất lượng nước theo mạng điểm được phê duyệt; các Khu công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định;
- Ngành than: xây dựng các trạm xử lý nước thải cho những khu vực chưa có hoặc mở rộng các trạm đã có nhằm xử lý nước thải mỏ đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường; xử lý nâng cao nước thải mỏ; có giải pháp xử lý nước chảy tràn bề mặt theo hướng thu gom, xử lý nước thải theo lưu vực.
4. Nhóm giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước;
- Bố trí, sắp xếp dân cư, di dời các hộ dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao về sạt lở, bờ sông, sụt lún đất;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng, không cấp phép xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra;
- Kiểm soát hoạt động khai thác than, khoáng sản, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về an toàn trong khai thác cũng như cải tạo, phục hồi môi trường các khu mỏ sau khi kết thúc khai thác;
- Kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước dưới đất phòng tránh xâm nhập mặn, sụt, lún do khai thác nước dưới đất quá mức.
Ngành than: cải thiện môi trường sông suối, xây kè chống sạt lở lòng suối khu vực Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, chống sạt lở bờ sông suối, đảm bảo tiêu thoát nước, ngăn chặn bồi lắng hạ lưu.
5. Giải pháp đầu tư các dự án
a) Các dự án ưu tiên:
Tăng cường đầu tư các dự án phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và triển khai hiệu quả quy hoạch đề xuất 05 dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch với tổng kinh phí là 47 tỷ đồng (Phụ lục số 06), trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2020: 08 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2020-2025: 20 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2025-2030: 19 tỷ đồng
b) Giải pháp huy động nguồn vốn
Nguồn thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách nhà nước từ các hoạt động tài nguyên nước theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Tài nguyên nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu và phạm vi quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; gắn với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành có khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác để phát triển bền vững; phục vụ, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh;
- Quy hoạch bảo đảm tính toàn diện giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, hướng đến phát triển bền vững; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực;
2. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản; Bảo đảm công bằng và hợp lý giữa đối tượng khai thác, sử dụng nước, giữa các địa phương; Bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước;
- Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh;
- Làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các ngành có hoạt động khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Phân bổ, chia sẻ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước chính như: nước phục vụ cho sinh hoạt; công nghiệp; nông nghiệp; du lịch, dịch vụ; thủy sản theo các giai đoạn đến năm 2020, năm 2025 và 2030;
- Xác định lượng nước dự phòng trong trường hợp biến động nhu cầu sử dụng nước cho các địa phương, địa bàn trọng điểm (Hạ Long, Móng Cái, Quảng Yên, Vân Đồn, Hải Hà) là 10% nhu cầu dùng nước, các địa phương khác là 5%.
3. Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch toàn bộ phần diện tích đất liền trên địa bàn Tỉnh và các đảo có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh, đảo dân sinh, đảo có điều kiện phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh như: Cô Tô, Đảo Trần, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Quan Lạn, Bản Sen.
II. Nội dung chính của quy hoạch
1. Lượng nước có thể phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng dựa trên hiện trạng nguồn nước và năng lực của các công trình phát triển tài nguyên nước, công trình khai thác, sử dụng nước hiện có cụ thể:
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh là 9,98 tỷ m3 trong đó, nước mặt 8,35 tỷ m3, nước dưới đất 1,63 tỷ m3;
- Lượng nước có thể khai thác, sử dụng là 8,52 tỷ m3;
- Lượng nước có thể phân bổ là 7,56 tỷ m3.
2. Quy định chức năng nguồn nước cho 14 sông, suối có vai trò quan trọng trong phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh, bảo tồn thủy sinh và bảo vệ môi trường (Phụ lục số 01);
3. Dự báo nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế - xã hội
- Giai đoạn đến năm 2020 tổng nhu cầu dùng nước là 1,01 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2025 là tổng nhu cầu dùng nước là 1,27 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2030 là tổng nhu cầu dùng nước 1,58 tỷ m3/năm.
4. Các nội dung chính của phân bổ nguồn nước
a) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.
b) Các chỉ tiêu phân bổ nguồn nước trong kỳ quy hoạch
+ Đến năm 2020: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 100,57 triệu m3/năm, công nghiệp là 135,85 triệu m3/năm, du lịch, dịch vụ là 105,28 triệu m3/năm, nông nghiệp là 350,75 triệu m3/năm;
+ Đến năm 2025: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 111,78 triệu m3/năm, công nghiệp là 269,41 triệu m3/năm, du lịch, dịch vụ là 159,57 triệu m3/năm, nông nghiệp là 338,28 triệu m3/năm;
+ Đến năm 2030: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 139,68 triệu m3/năm, công nghiệp là 433,00 triệu m3/năm, du lịch, dịch vụ là 234,06 triệu m3/năm, nông nghiệp là 324,96 triệu m3/năm.
c) Xác định lượng nước phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 75%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu cụ thể:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt bảo đảm cấp đủ 100% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho công nghiệp bảo đảm 90% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho du lịch, dịch vụ bảo đảm 85% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho nông nghiệp bảo đảm 80% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho thủy sản bảo đảm 75% nhu cầu.
(Phụ lục số 02).
5. Các nội dung chính của bảo vệ tài nguyên nước
a) Đối với yêu cầu mục tiêu chất lượng nước duy trì theo giá trị quy định cột B1, QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT yêu cầu chất lượng thải sinh hoạt tập trung, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước thải khác xử lý trước đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả vào nguồn nước nước, cụ thể:
- Nước thải sinh hoạt xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT;
- Nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT;
- Nước thải y tế yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT;
- Nước thải khác, yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột B quy định tại QCVN tương ứng.
b) Đối với yêu cầu mục tiêu chất lượng nước duy trì theo các giá trị cột A2, QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT yêu cầu chất lượng thải sinh hoạt tập trung, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước thải khác xử lý trước đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả vào nguồn nước nước, cụ thể:
- Nước thải sinh hoạt xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT;
- Nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT;
- Nước thải y tế yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT;
- Nước thải khác, yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A quy định tại QCVN tương ứng.
(Phụ lục số 03)
b) Xác định độ hạ thấp mực nước, ngưỡng giới hạn khai thác theo từng địa phương cho hai tầng chứa nước chính là đệ tứ và khe nứt (Phụ lục số 04).
6. Các nội dung chính của phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại của lũ quét trên các sông suối nhỏ thuộc các huyện Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông tại một số khu vực Bình Liêu, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả. Phòng, chống sụt, lún đất do hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra. Phòng chống bục nước các khu vực khai thác than;
- Phòng, chống và giảm thiểu các thiệt hại ngập úng, lũ lụt, ngập úng nhân tạo cho khu vực hạ lưu sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên tập trung chủ yếu cho khu vực đồng bằng hạ lưu ven biển trong đó có thị trấn Ba Chẽ, Tiên Yên;
- Phòng, chống và giảm thiểu các thiệt hại của hạn hán cho các diện tích trồng lúa và hoa màu có nguy cơ cao bị hạn hán tại Đông Triều, Quảng Yên. Đảm bảo dòng chảy môi trường để phòng, chống xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước, nguồn nước mặt.
7. Mạng giám sát tài nguyên nước
a) Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 10 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt và 20 vị trí giám sát tài nguyên nước dưới đất;
b) Mạng giám chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước tại 72 vị trí.
(Phụ lục số 05)
II. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của Tỉnh;
- Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương;
- Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra;
- Rà soát, lập danh mục và tăng cường quản lý nguồn thải từ 200m3/ngày đêm trở lên mà có nguy cơ gây sự cố môi trường biển và ô nhiễm các lưu vực sông;
- Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ nguồn nước
- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải;
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước đối với ngành than, các khu công nghiệp có nhu cầu sử dụng nước lớn như Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà; Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc.
- Tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước ở các nhà máy nhiệt điện;
- Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung.
3. Nhóm giải pháp bảo vệ an toàn, an ninh nguồn nước
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
- Duy trì và phát triển diện tích rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn sinh thủy quan trọng; bổ sung nhân tạo nước dưới đất thích hợp đối với từng vùng, đặc biệt là các đảo;
- Đảm bảo việc quan trắc giám sát chất lượng nước theo mạng điểm được phê duyệt; các Khu công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định;
- Ngành than: xây dựng các trạm xử lý nước thải cho những khu vực chưa có hoặc mở rộng các trạm đã có nhằm xử lý nước thải mỏ đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường; xử lý nâng cao nước thải mỏ; có giải pháp xử lý nước chảy tràn bề mặt theo hướng thu gom, xử lý nước thải theo lưu vực.
4. Nhóm giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước;
- Bố trí, sắp xếp dân cư, di dời các hộ dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao về sạt lở, bờ sông, sụt lún đất;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng, không cấp phép xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra;
- Kiểm soát hoạt động khai thác than, khoáng sản, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về an toàn trong khai thác cũng như cải tạo, phục hồi môi trường các khu mỏ sau khi kết thúc khai thác;
- Kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước dưới đất phòng tránh xâm nhập mặn, sụt, lún do khai thác nước dưới đất quá mức.
Ngành than: cải thiện môi trường sông suối, xây kè chống sạt lở lòng suối khu vực Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, chống sạt lở bờ sông suối, đảm bảo tiêu thoát nước, ngăn chặn bồi lắng hạ lưu.
5. Giải pháp đầu tư các dự án
a) Các dự án ưu tiên:
Tăng cường đầu tư các dự án phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và triển khai hiệu quả quy hoạch đề xuất 05 dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch với tổng kinh phí là 47 tỷ đồng (Phụ lục số 06), trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2020: 08 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2020-2025: 20 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2025-2030: 19 tỷ đồng
b) Giải pháp huy động nguồn vốn
Nguồn thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách nhà nước từ các hoạt động tài nguyên nước theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Tài nguyên nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.