Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 409/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 409/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung như sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất:
- Khu các khoa hoặc trường thành viên (gồm các ô có ký hiệu HT1 - HT11): Diện tích 180,20 ha (chiếm 28,0% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 25%; tầng cao là 3 - 8 tầng, tầng cao tối đa 15 tầng. Quỹ đất dự trữ phát triển khoảng 30% tại các trường thành viên được sử dụng làm sân bãi và công viên cây xanh gắn với các không gian xanh chung của toàn khu Đại học.
- Khu các trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (gồm các ô có ký hiệu ĐH; CC1 - CC4): Diện tích đất 54,21 ha (chiếm 8,4% diện tích toàn khu đại học); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao công trình tối đa 30 tầng.
- Khu viện nghiên cứu và khu công nghệ phần mềm (gồm các ô có ký hiệu NC1 - NC3; PM1 - PM2): Diện tích đắt 53,97 ha (chiếm 8,4% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao công trình tối đa là 25 tầng. Đối với các phòng thí nghiệm đặc thù sẽ có kiểm soát xây dựng riêng biệt.
- Trung tâm Thể dục thể thao (ký hiệu TDTT): Diện tích đất 29,50 ha (chiếm 4,6% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 10%; tầng cao tối đa 4 tầng với khu tổ hợp công trình thi đấu trong nhà, sân vận động trung tâm và các sân thi đấu ngoài trời.
- Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên: Diện tích đất 17,54 ha (chiếm 2,7% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa khoảng 30%; tầng cao tối đa 5 tầng, phục vụ nhu cầu học tập, rèn luyện và ở tại chỗ.
- Khu ký túc xá sinh viên (bao gồm Khu ký túc xá A, B và các khu vực mở rộng): Diện tích đất 50,77 ha (chiếm 7,9% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao 5 - 12 tầng cho những công trình xây dựng giai đoạn 1 (khu Ký túc xá A) và 12 - 16 tầng cho những công trình xây dựng giai đoạn 2 ( Ký túc xá A mở rộng và Khu ký túc xá B). Bổ sung các công trình dịch vụ công cộng trong các khu ở sinh viên để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt đặc thù của sinh viên.
- Khu nhà công vụ (có ký hiệu NCV): Diện tích 8,00 ha (chiếm 1,2% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao tối đa 15 tầng.
- Đất cây xanh - mặt nước tập trung (gồm các ô có ký hiệu CX1 - CX5): diện tích đất 125,36 ha (chiếm 19,47% diện tích tự nhiên; bao gồm 78,0 ha hồ đá); xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, hạ tầng kỹ thuật với mật độ xây dựng tối đa 10%; tầng cao tối đa 3 tầng. Đất công viên cây xanh kết hợp với các khu vực dự trữ phát triển tại các đơn vị thành viên và hệ thống công viên cây xanh trong các khu chức năng tạo nên hệ thống không gian xanh của toàn khu đại học.
- Đất giao thông chung và hạ tầng đầu mối với diện tích 101,59 ha (chiếm 15,8% diện tích tự nhiên). Quỹ đất này chủ yếu là hệ thống hạ tầng khung của toàn khu đại học, tại các khu vực chức năng còn quỹ đất bố trí cho giao thông nội bộ và sân bãi theo từng dự án thành phần.
- Đất dự trữ phát triển có diện tích 22,56 ha (chiếm 3,5% diện tích đất toàn khu). Quỹ đất này kết hợp với các quỹ đất dự trữ phát triển tại các khu vực đất chức năng khác như: Các trường hoặc khoa trực thuộc, các trung tâm và viện nghiên cứu,... sẽ được sử dụng khi có nhu cầu phát sinh.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất:

TT

Chức năng

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Mật độ xây dựng
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

Các trường thành viên và khoa trực thuộc

180,20

28,2

25

5 - 15

0,6 - 0,8

2

Các trung tâm, viện nghiên cứu

155,22

24,3

20 - 25

0,4 - 0,6

- Khu trung tâm điều hành, DVCC

54,21

8,3

15 - 25

3 - 30

0,3 - 0,8

- Khu viện nghiên cứu

34,70

5,7

25

9 - 15

0,4 - 0,6

- Khu công nghệ phần mềm

19,27

3,0

25

16 - 27

0,5 - 0,6

- Trung tâm TDTT

29,50

4,6

20

4

0,3 - 0,4

- Trung tâm GDQP

17,54

2,7

25

5

0,4 - 0,5

3

Khu ký túc xá

50,77

7,9

30

5 - 16

1,0 - 1,2

4

Khu nhà công vụ

8,00

1,2

30

5 - 15

0,4 - 0,6

5

Cây xanh, mặt nước

125,36

10,5

10

1 - 3

0,1 - 0,2

6

Giao thông, HTKT đầu mối

101,59

15,0

7

Dự trữ phát triển

22,56

3,5

Tổng cộng

643,7

100,0

Content:
Quy hoạch sử dụng đất:
- Khu các khoa hoặc trường thành viên (gồm các ô có ký hiệu HT1 - HT11): Diện tích 180,20 ha (chiếm 28,0% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 25%; tầng cao là 3 - 8 tầng, tầng cao tối đa 15 tầng. Quỹ đất dự trữ phát triển khoảng 30% tại các trường thành viên được sử dụng làm sân bãi và công viên cây xanh gắn với các không gian xanh chung của toàn khu Đại học.
- Khu các trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (gồm các ô có ký hiệu ĐH; CC1 - CC4): Diện tích đất 54,21 ha (chiếm 8,4% diện tích toàn khu đại học); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao công trình tối đa 30 tầng.
- Khu viện nghiên cứu và khu công nghệ phần mềm (gồm các ô có ký hiệu NC1 - NC3; PM1 - PM2): Diện tích đắt 53,97 ha (chiếm 8,4% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao công trình tối đa là 25 tầng. Đối với các phòng thí nghiệm đặc thù sẽ có kiểm soát xây dựng riêng biệt.
- Trung tâm Thể dục thể thao (ký hiệu TDTT): Diện tích đất 29,50 ha (chiếm 4,6% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 10%; tầng cao tối đa 4 tầng với khu tổ hợp công trình thi đấu trong nhà, sân vận động trung tâm và các sân thi đấu ngoài trời.
- Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên: Diện tích đất 17,54 ha (chiếm 2,7% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa khoảng 30%; tầng cao tối đa 5 tầng, phục vụ nhu cầu học tập, rèn luyện và ở tại chỗ.
- Khu ký túc xá sinh viên (bao gồm Khu ký túc xá A, B và các khu vực mở rộng): Diện tích đất 50,77 ha (chiếm 7,9% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao 5 - 12 tầng cho những công trình xây dựng giai đoạn 1 (khu Ký túc xá A) và 12 - 16 tầng cho những công trình xây dựng giai đoạn 2 ( Ký túc xá A mở rộng và Khu ký túc xá B). Bổ sung các công trình dịch vụ công cộng trong các khu ở sinh viên để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt đặc thù của sinh viên.
- Khu nhà công vụ (có ký hiệu NCV): Diện tích 8,00 ha (chiếm 1,2% diện tích tự nhiên); mật độ xây dựng tối đa 30%; tầng cao tối đa 15 tầng.
- Đất cây xanh - mặt nước tập trung (gồm các ô có ký hiệu CX1 - CX5): diện tích đất 125,36 ha (chiếm 19,47% diện tích tự nhiên; bao gồm 78,0 ha hồ đá); xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, hạ tầng kỹ thuật với mật độ xây dựng tối đa 10%; tầng cao tối đa 3 tầng. Đất công viên cây xanh kết hợp với các khu vực dự trữ phát triển tại các đơn vị thành viên và hệ thống công viên cây xanh trong các khu chức năng tạo nên hệ thống không gian xanh của toàn khu đại học.
- Đất giao thông chung và hạ tầng đầu mối với diện tích 101,59 ha (chiếm 15,8% diện tích tự nhiên). Quỹ đất này chủ yếu là hệ thống hạ tầng khung của toàn khu đại học, tại các khu vực chức năng còn quỹ đất bố trí cho giao thông nội bộ và sân bãi theo từng dự án thành phần.
- Đất dự trữ phát triển có diện tích 22,56 ha (chiếm 3,5% diện tích đất toàn khu). Quỹ đất này kết hợp với các quỹ đất dự trữ phát triển tại các khu vực đất chức năng khác như: Các trường hoặc khoa trực thuộc, các trung tâm và viện nghiên cứu,... sẽ được sử dụng khi có nhu cầu phát sinh.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất:

TT

Chức năng

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Mật độ xây dựng
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

Các trường thành viên và khoa trực thuộc

180,20

28,2

25

5 - 15

0,6 - 0,8

2

Các trung tâm, viện nghiên cứu

155,22

24,3

20 - 25

0,4 - 0,6

- Khu trung tâm điều hành, DVCC

54,21

8,3

15 - 25

3 - 30

0,3 - 0,8

- Khu viện nghiên cứu

34,70

5,7

25

9 - 15

0,4 - 0,6

- Khu công nghệ phần mềm

19,27

3,0

25

16 - 27

0,5 - 0,6

- Trung tâm TDTT

29,50

4,6

20

4

0,3 - 0,4

- Trung tâm GDQP

17,54

2,7

25

5

0,4 - 0,5

3

Khu ký túc xá

50,77

7,9

30

5 - 16

1,0 - 1,2

4

Khu nhà công vụ

8,00

1,2

30

5 - 15

0,4 - 0,6

5

Cây xanh, mặt nước

125,36

10,5

10

1 - 3

0,1 - 0,2

6

Giao thông, HTKT đầu mối

101,59

15,0

7

Dự trữ phát triển

22,56

3,5

Tổng cộng

643,7

100,0