Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn (CTR) tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
...
5. Căn cứ lập quy hoạch
- Hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước về công tác lập quy hoạch quản lý chất thải rắn và định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm hiện hành của Việt Nam.
III. Các nội dung của quy hoạch
1. Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý CTR:
1.1. Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn:
...
d) Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt:
- Khu vực đô thị:
+ Phần lớn CTR sinh hoạt đô thị phát sinh tại các khu vực đô thị trên địa bàn các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp và thành phố Ninh Bình được thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của tỉnh đặt tại thung Quèn Khó, xã Đông Sơn, thị xã Tam Điệp (diện tích khoảng 6,5ha).
+ Huyện Nho Quan tổ chức thu gom xử lý tại bãi chôn lấp Thung Châu xã Kỳ Phú, diện tích khoảng 5 ha, công suất xử lý lên 70 tấn/ngày; công nghệ sử dụng là đổ đống, đốt và chôn lấp.
+ Huyện Gia Viễn tổ chức thu gom xử lý tại các bãi chôn lấp đặt tại các xã: Gia Thanh (3.000m2), Gia Phương (1.200m2), Gia Hòa (6.000m2), thị trấn Me (4.000m2), có tổng diện tích khoảng 1,42ha; công nghệ sử dụng hiện tại là đổ đống lộ thiên và đốt tại chỗ để tiêu hủy rác khi đầy.
- Khu vực nông thôn: CTR sinh hoạt tại các cụm dân cư nông thôn được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp kết hợp với đốt thủ công.
1.2. Hiện trạng quản lý CTR xây dựng và bùn thải: CTR xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa được phân loại, phần lớn CTR xây dựng được tận dụng để san lấp mặt bằng, phần còn lại được thu gom chung với chất thải sinh hoạt và đưa đến các bãi chôn lấp CTR sinh hoạt.
1.3. Hiện trạng quản lý CTR công nghiệp: CTR phát sinh được các đơn vị tự thu gom, phân loại, một phần được tái chế và một phần được ký hợp đồng với các công ty môi trường đô thị vận chuyển, xử lý. Các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện chưa phát sinh CTR công nghiệp nguy hại.
1.4. Hiện trạng quản lý CTR y tế:
a) Phân loại, thu gom và vận chuyển CTR y tế:
- CTR phát sinh trong y tế bao gồm CTR thông thường (CTR sinh hoạt hàng ngày) và CTR y tế (chất thải nguy hại).
- Tất cả các loại CTR sinh hoạt được thu gom và tập trung về khu tập kết rác của bệnh viện và được công ty môi trường đô thị vận chuyển đi xử lý. CTR y tế (nguy hại) ở các phòng bệnh được thu gom đốt định kỳ. Tro sau khi đốt được thu gom cùng CTR sinh hoạt.
b) Hiện trạng xử lý CTR y tế:
- Chất thải y tế nguy hại: Hiện tại, có Bệnh viện Quân y 5 - Quân khu III, 2 bệnh viện tuyến tỉnh và 7 trung tâm y tế huyện được trang bị hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo công nghệ đốt. Các cơ sở y tế không có hệ thống xử lý CTR y tế thì ký hợp đồng với các cơ sở y tế có lò đốt để xử lý thiêu hủy.
- Chất thải y tế không nguy hại: Tại các trạm y tế được xử lý tại đơn vị theo phương pháp đốt; tại các phòng khám, trung tâm y tế, bệnh viện hợp đồng với tổ thu gom rác địa phương, các công ty môi trường đô thị vận chuyển đi xử lý tại các bãi chôn lấp tập trung.
1.Chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại được thu gom đưa vào thùng chứa chuyển về nơi tập kết và xử lý khu vực Bắc Bộ.
2. Dự báo các nguồn phát thải và thành phần, tính chất, tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại đến năm 2030:
2.1. Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: Theo Phụ lục số 02 đính kèm.
2.2. Dự báo phát sinh và tỷ lệ thu gom:
- CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn: Theo các Phụ lục số 03, 04, 05 và 06 đính kèm.
- CTR xây dựng và bùn thải: Theo các Phụ lục số 07 và 08 đính kèm, tỷ lệ thu gom sẽ được nâng dần lên theo các năm, đến năm 2020 đạt 50% và đến 2030 mục tiêu thu gom CTR xây dựng phải đạt được 100%.
- CTR công nghiệp: Theo các Phụ lục số 09 và 10 đính kèm
- CTR y tế: Cùng với quy mô và xu thế phát triển của các cơ sở y tế, trong những năm sắp tới, tổng lượng CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ngày càng tăng. Theo dự báo đến năm 2020, tổng lượng CTR y tế phát sinh trên toàn tỉnh là 9,2 tấn/ngày, đến năm 2030 là 10,4 tấn/ngày; trong đó, lượng CTR phát sinh lớn nhất tại tại Ninh Bình, nơi tập trung chủ yếu các bệnh viện có quy mô lớn. Tại các huyện, lượng CTR y tế phát sinh ít và dự báo đến năm 2030 khối lượng CTR y tế tăng không nhiều do quy mô giường bệnh tại một số bệnh viện ít thay đổi. (chi tiết theo Phụ lục số 11 đính kèm).
3. Khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn phát sinh từ đô thị, sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ:
3.1. Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn:
Hiện tại trên địa bàn tỉnh chưa áp dụng phân loại CTR tại nguồn. Việc áp dụng phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn cho các đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện trên các cơ sở sau: Lộ trình phân loại chất thải rắn tại nguồn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của mỗi đô thị; hệ thống cơ chế chính sách phù hợp; trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTR sau phân loại phù hợp.
Lộ trình thực hiện phân loại CTR tại nguồn cho các đô thị theo Phụ lục 12 đính kèm.
3.2. Khả năng ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR:
Việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sẽ góp phần làm giảm (80÷90)% tổng lượng chất thải rắn thu gom tập trung. Tỷ lệ và thành phần CTR:
- Tỷ lệ thành phần chất thải rắn có khả năng tái chế (giấy, nhựa, thủy tinh, vỏ hộp,…) tại các đô thị trong tỉnh là (10÷20)%.
- Tỷ lệ CTR hữu cơ trên 60%.
Với tỷ lệ thành phần chất thải rắn như trên tạo thuận lợi cho việc ngăn ngừa, tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế lượng chất thải cần chôn lấp. Tỷ lệ CTR hữu cơ cao thuận lợi cho sản xuất phân vi sinh sử dụng trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Thành phần CTR có khả năng tái chế cao sẽ làm giảm đáng kể lượng CTR cần chôn lấp.
- Các công nghệ xử lý CTR hạn chế chôn lấp đã được xây dựng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái chế, tái sử dụng CTR.
4. Thu gom, vận chuyển CTR:
Quy hoạch đến năm 2030, toàn tỉnh có 19 đô thị; trong đó có 1 đô thị loại I, 1 đô thị loại II, 2 đô thị loại IV và 15 đô thị loại V. Việc thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt cho các đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện theo 2 phương án sau:
- Hệ thống vận chuyển trực tiếp: Áp dụng cho các đô thị loại 4, 5 và các điểm dân cư nông thôn có lượng CTR sinh hoạt phát sinh nhỏ. Hệ thống vận chuyển này sử dụng các phương tiện thu gom cỡ nhỏ; CTR phát sinh từ các khu vực sẽ thu gom trực tiếp bằng các phương tiện này và vận chuyển thẳng đến địa điểm đổ thải cuối cùng.
- Hệ thống vận chuyển trung chuyển: Thường áp dụng cho các đô thị lớn với lượng CTR phát sinh nhiều. Hệ thống vận chuyển này sử dụng nhiều loại phương tiện thu gom (xe đẩy tay, cotainer, xe ép rác,…); phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển, rồi được chuyển vào các công-ten-nơ và được vận chuyển đến địa điểm đổ thải cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
Lựa chọn công nghệ xử lý CTR:
5.1. Đối với đô thị và các điểm dân cư nông thôn CTR được xử lý tập trung:
a) Căn cứ lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
- Thành phần, đặc tính và khối lượng CTR.
- Khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn.
- Có diện tích đất đai đáp ứng cho nơi xử lý.
- Yêu cầu mức độ kỹ thuật, vệ sinh môi trường.
- Trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cán bộ, nhân công
- Nhu cầu của thị trường về sử dụng các sản phẩm từ việc xử lý CTR.
- Khả năng tài chính của địa phương.
- Độ tin cậy của công nghệ trong quá trình hoạt động.
b) Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
- Căn cứ vào khối lượng, thành phần, tính chất CTR.
- Ưu tiên lựa chọn các công nghệ tái chế, thu hồi chất thải tạo ra nguyên liệu và năng lượng, các công nghệ hạn chế chôn lấp, tiết kiệm quĩ đất xây dựng.
- Hạn chế và xử lý triệt để các yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
- Lựa chọn các công nghệ đã được áp dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cấp giấy phép hoạt động.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế và khả thi về kỹ thuật.
c) Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt: Khi lựa chọn công nghệ xử lý CTR cần phải đánh giá sự phù hợp của công nghệ đó với các tiêu chí, gồm 4 nhóm tiêu chí cơ bản sau:
- Sự thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương (khối lượng, thành phần, tính chất CTR, điều kiện tự nhiên, tài chính, đặc điểm kinh tế - xã hội và trình độ khoa học kỹ thuật, nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm, ...).
- Tiêu chí môi trường: Mức độ và hiệu quả giải quyết nhiệm vụ vệ sinh môi trường của công nghệ (dựa theo tiêu chí môi trường và đánh giá nhanh tác động môi trường).
- Tiêu chí kinh tế: Ý nghĩa thiết thực của việc lựa chọn công nghệ xử lý trong nền kinh tế quốc dân và riêng của địa phương, bao gồm: Vốn đầu tư ban đầu; chi phí vận hành, bảo dưỡng; hiệu quả và thời gian hoàn vốn của công trình xử lý.
- Các tiêu chí kỹ thuật của công nghệ xử lý bao gồm: Số lượng việc làm được tạo ra; mức tiêu thụ năng lượng điện, nước; thời gian xây dựng và hoạt động; công suất xử lý ở mức cao nhất và trung bình; nhân công và mức độ cơ giới hóa sản xuất.
d) Định hướng công nghệ xử lý CTR: Các công nghệ được đề xuất để đánh giá tính khả thi khi áp dụng trong thực tế bao gồm:
- Công nghệ xử lý chất thải rắn MBT-CD08
- Công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp đốt thu hồi năng lượng.
- Sản xuất phân hữu cơ.
- Chôn lấp hợp vệ sinh.
- Công nghệ lên men Metan kết hợp phát điện.
- Công nghệ nhiệt phân.
- Công nghệ Hyđromex.
5.2. Đối các điểm dân cư nông thôn được xử lý phân tán: Sử dụng các công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
- Sản xuất phân Compost quy mô phân tán
- Chôn lấp chất thải rắn.

Content:
Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt:
- Khu vực đô thị:
+ Phần lớn CTR sinh hoạt đô thị phát sinh tại các khu vực đô thị trên địa bàn các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp và thành phố Ninh Bình được thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của tỉnh đặt tại thung Quèn Khó, xã Đông Sơn, thị xã Tam Điệp (diện tích khoảng 6,5ha).
+ Huyện Nho Quan tổ chức thu gom xử lý tại bãi chôn lấp Thung Châu xã Kỳ Phú, diện tích khoảng 5 ha, công suất xử lý lên 70 tấn/ngày; công nghệ sử dụng là đổ đống, đốt và chôn lấp.
+ Huyện Gia Viễn tổ chức thu gom xử lý tại các bãi chôn lấp đặt tại các xã: Gia Thanh (3.000m2), Gia Phương (1.200m2), Gia Hòa (6.000m2), thị trấn Me (4.000m2), có tổng diện tích khoảng 1,42ha; công nghệ sử dụng hiện tại là đổ đống lộ thiên và đốt tại chỗ để tiêu hủy rác khi đầy.
- Khu vực nông thôn: CTR sinh hoạt tại các cụm dân cư nông thôn được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp kết hợp với đốt thủ công.
1.2. Hiện trạng quản lý CTR xây dựng và bùn thải: CTR xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa được phân loại, phần lớn CTR xây dựng được tận dụng để san lấp mặt bằng, phần còn lại được thu gom chung với chất thải sinh hoạt và đưa đến các bãi chôn lấp CTR sinh hoạt.
1.3. Hiện trạng quản lý CTR công nghiệp: CTR phát sinh được các đơn vị tự thu gom, phân loại, một phần được tái chế và một phần được ký hợp đồng với các công ty môi trường đô thị vận chuyển, xử lý. Các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện chưa phát sinh CTR công nghiệp nguy hại.
1.4. Hiện trạng quản lý CTR y tế:
a) Phân loại, thu gom và vận chuyển CTR y tế:
- CTR phát sinh trong y tế bao gồm CTR thông thường (CTR sinh hoạt hàng ngày) và CTR y tế (chất thải nguy hại).
- Tất cả các loại CTR sinh hoạt được thu gom và tập trung về khu tập kết rác của bệnh viện và được công ty môi trường đô thị vận chuyển đi xử lý. CTR y tế (nguy hại) ở các phòng bệnh được thu gom đốt định kỳ. Tro sau khi đốt được thu gom cùng CTR sinh hoạt.
b) Hiện trạng xử lý CTR y tế:
- Chất thải y tế nguy hại: Hiện tại, có Bệnh viện Quân y 5 - Quân khu III, 2 bệnh viện tuyến tỉnh và 7 trung tâm y tế huyện được trang bị hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo công nghệ đốt. Các cơ sở y tế không có hệ thống xử lý CTR y tế thì ký hợp đồng với các cơ sở y tế có lò đốt để xử lý thiêu hủy.
- Chất thải y tế không nguy hại: Tại các trạm y tế được xử lý tại đơn vị theo phương pháp đốt; tại các phòng khám, trung tâm y tế, bệnh viện hợp đồng với tổ thu gom rác địa phương, các công ty môi trường đô thị vận chuyển đi xử lý tại các bãi chôn lấp tập trung.
1.Chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại được thu gom đưa vào thùng chứa chuyển về nơi tập kết và xử lý khu vực Bắc Bộ.
2. Dự báo các nguồn phát thải và thành phần, tính chất, tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại đến năm 2030:
2.1. Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: Theo Phụ lục số 02 đính kèm.
2.2. Dự báo phát sinh và tỷ lệ thu gom:
- CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn: Theo các Phụ lục số 03, 04, 05 và 06 đính kèm.
- CTR xây dựng và bùn thải: Theo các Phụ lục số 07 và 08 đính kèm, tỷ lệ thu gom sẽ được nâng dần lên theo các năm, đến năm 2020 đạt 50% và đến 2030 mục tiêu thu gom CTR xây dựng phải đạt được 100%.
- CTR công nghiệp: Theo các Phụ lục số 09 và 10 đính kèm
- CTR y tế: Cùng với quy mô và xu thế phát triển của các cơ sở y tế, trong những năm sắp tới, tổng lượng CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ngày càng tăng. Theo dự báo đến năm 2020, tổng lượng CTR y tế phát sinh trên toàn tỉnh là 9,2 tấn/ngày, đến năm 2030 là 10,4 tấn/ngày; trong đó, lượng CTR phát sinh lớn nhất tại tại Ninh Bình, nơi tập trung chủ yếu các bệnh viện có quy mô lớn. Tại các huyện, lượng CTR y tế phát sinh ít và dự báo đến năm 2030 khối lượng CTR y tế tăng không nhiều do quy mô giường bệnh tại một số bệnh viện ít thay đổi. (chi tiết theo Phụ lục số 11 đính kèm).
3. Khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn phát sinh từ đô thị, sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ:
3.1. Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn:
Hiện tại trên địa bàn tỉnh chưa áp dụng phân loại CTR tại nguồn. Việc áp dụng phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn cho các đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện trên các cơ sở sau: Lộ trình phân loại chất thải rắn tại nguồn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của mỗi đô thị; hệ thống cơ chế chính sách phù hợp; trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTR sau phân loại phù hợp.
Lộ trình thực hiện phân loại CTR tại nguồn cho các đô thị theo Phụ lục 12 đính kèm.
3.2. Khả năng ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR:
Việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sẽ góp phần làm giảm (80÷90)% tổng lượng chất thải rắn thu gom tập trung. Tỷ lệ và thành phần CTR:
- Tỷ lệ thành phần chất thải rắn có khả năng tái chế (giấy, nhựa, thủy tinh, vỏ hộp,…) tại các đô thị trong tỉnh là (10÷20)%.
- Tỷ lệ CTR hữu cơ trên 60%.
Với tỷ lệ thành phần chất thải rắn như trên tạo thuận lợi cho việc ngăn ngừa, tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế lượng chất thải cần chôn lấp. Tỷ lệ CTR hữu cơ cao thuận lợi cho sản xuất phân vi sinh sử dụng trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Thành phần CTR có khả năng tái chế cao sẽ làm giảm đáng kể lượng CTR cần chôn lấp.
- Các công nghệ xử lý CTR hạn chế chôn lấp đã được xây dựng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái chế, tái sử dụng CTR.
4. Thu gom, vận chuyển CTR:
Quy hoạch đến năm 2030, toàn tỉnh có 19 đô thị; trong đó có 1 đô thị loại I, 1 đô thị loại II, 2 đô thị loại IV và 15 đô thị loại V. Việc thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt cho các đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện theo 2 phương án sau:
- Hệ thống vận chuyển trực tiếp: Áp dụng cho các đô thị loại 4, 5 và các điểm dân cư nông thôn có lượng CTR sinh hoạt phát sinh nhỏ. Hệ thống vận chuyển này sử dụng các phương tiện thu gom cỡ nhỏ; CTR phát sinh từ các khu vực sẽ thu gom trực tiếp bằng các phương tiện này và vận chuyển thẳng đến địa điểm đổ thải cuối cùng.
- Hệ thống vận chuyển trung chuyển: Thường áp dụng cho các đô thị lớn với lượng CTR phát sinh nhiều. Hệ thống vận chuyển này sử dụng nhiều loại phương tiện thu gom (xe đẩy tay, cotainer, xe ép rác,…); phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển, rồi được chuyển vào các công-ten-nơ và được vận chuyển đến địa điểm đổ thải cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
Lựa chọn công nghệ xử lý CTR:
5.1. Đối với đô thị và các điểm dân cư nông thôn CTR được xử lý tập trung:
a) Căn cứ lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
- Thành phần, đặc tính và khối lượng CTR.
- Khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn.
- Có diện tích đất đai đáp ứng cho nơi xử lý.
- Yêu cầu mức độ kỹ thuật, vệ sinh môi trường.
- Trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cán bộ, nhân công
- Nhu cầu của thị trường về sử dụng các sản phẩm từ việc xử lý CTR.
- Khả năng tài chính của địa phương.
- Độ tin cậy của công nghệ trong quá trình hoạt động.
b) Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
- Căn cứ vào khối lượng, thành phần, tính chất CTR.
- Ưu tiên lựa chọn các công nghệ tái chế, thu hồi chất thải tạo ra nguyên liệu và năng lượng, các công nghệ hạn chế chôn lấp, tiết kiệm quĩ đất xây dựng.
- Hạn chế và xử lý triệt để các yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
- Lựa chọn các công nghệ đã được áp dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cấp giấy phép hoạt động.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế và khả thi về kỹ thuật.
c) Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt: Khi lựa chọn công nghệ xử lý CTR cần phải đánh giá sự phù hợp của công nghệ đó với các tiêu chí, gồm 4 nhóm tiêu chí cơ bản sau:
- Sự thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương (khối lượng, thành phần, tính chất CTR, điều kiện tự nhiên, tài chính, đặc điểm kinh tế - xã hội và trình độ khoa học kỹ thuật, nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm, ...).
- Tiêu chí môi trường: Mức độ và hiệu quả giải quyết nhiệm vụ vệ sinh môi trường của công nghệ (dựa theo tiêu chí môi trường và đánh giá nhanh tác động môi trường).
- Tiêu chí kinh tế: Ý nghĩa thiết thực của việc lựa chọn công nghệ xử lý trong nền kinh tế quốc dân và riêng của địa phương, bao gồm: Vốn đầu tư ban đầu; chi phí vận hành, bảo dưỡng; hiệu quả và thời gian hoàn vốn của công trình xử lý.
- Các tiêu chí kỹ thuật của công nghệ xử lý bao gồm: Số lượng việc làm được tạo ra; mức tiêu thụ năng lượng điện, nước; thời gian xây dựng và hoạt động; công suất xử lý ở mức cao nhất và trung bình; nhân công và mức độ cơ giới hóa sản xuất.
Định hướng công nghệ xử lý CTR: Các công nghệ được đề xuất để đánh giá tính khả thi khi áp dụng trong thực tế bao gồm:
- Công nghệ xử lý chất thải rắn MBT-CD08
- Công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp đốt thu hồi năng lượng.
- Sản xuất phân hữu cơ.
- Chôn lấp hợp vệ sinh.
- Công nghệ lên men Metan kết hợp phát điện.
- Công nghệ nhiệt phân.
- Công nghệ Hyđromex.
5.2. Đối các điểm dân cư nông thôn được xử lý phân tán: Sử dụng các công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
- Sản xuất phân Compost quy mô phân tán
- Chôn lấp chất thải rắn.