Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND sửa đổi chỉ số đánh giá xếp hạng kết quả cải cách hành chính Bà Rịa Vũng Tàu 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND sửa đổi chỉ số đánh giá xếp hạng kết quả cải cách hành chính Bà Rịa Vũng Tàu 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 2638/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể:
...
3. Sửa đổi các tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng số 02 áp dụng đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Tiêu chí thành phần 7.3.3 về “thực hiện các giải pháp để khuyến khích tổ chức, công dân nộp hồ sơ qua môi trường trực tuyến hoặc thực hiện các quy trình/thủ tục trực tuyến” được sửa đổi thành:
“Số lượng hồ sơ tiếp nhận qua môi trường trực tuyến trong năm so với tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm:
- Đạt từ 60% trở lên: 02 điểm
- Đạt từ 30% đến dưới 60%: 01 điểm
- Đạt từ 10% đến dưới 30%: 0,5 điểm
- Dưới 10%: 0 điểm”
b) Bổ sung tiêu chí thành phần 7.3.4 về “giải pháp để khuyến khích tổ chức, công dân nộp hồ sơ qua môi trường trực tuyến:
- Có thực hiện: 01 điểm
- Không thực hiện: 0 điểm”.
c) Tiêu chí thành phần 8.1.2 về “Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm” từ hình thức xác định qua điều tra khảo sát (ĐTKS) thành đánh giá trên tài liệu kiểm chứng.
d) Tiêu chí 1.7 về điểm thưởng: “có thực hiện bổ nhiệm chức danh lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thông qua thi tuyển” được sửa đổi thành:
“Trong năm có thực hiện tinh giảm biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.”

Content:
Sửa đổi các tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng số 02 áp dụng đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Tiêu chí thành phần 7.3.3 về “thực hiện các giải pháp để khuyến khích tổ chức, công dân nộp hồ sơ qua môi trường trực tuyến hoặc thực hiện các quy trình/thủ tục trực tuyến” được sửa đổi thành:
“Số lượng hồ sơ tiếp nhận qua môi trường trực tuyến trong năm so với tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm:
- Đạt từ 60% trở lên: 02 điểm
- Đạt từ 30% đến dưới 60%: 01 điểm
- Đạt từ 10% đến dưới 30%: 0,5 điểm
- Dưới 10%: 0 điểm”
b) Bổ sung tiêu chí thành phần 7.3.4 về “giải pháp để khuyến khích tổ chức, công dân nộp hồ sơ qua môi trường trực tuyến:
- Có thực hiện: 01 điểm
- Không thực hiện: 0 điểm”.
c) Tiêu chí thành phần 8.1.2 về “Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm” từ hình thức xác định qua điều tra khảo sát (ĐTKS) thành đánh giá trên tài liệu kiểm chứng.
d) Tiêu chí 1.7 về điểm thưởng: “có thực hiện bổ nhiệm chức danh lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thông qua thi tuyển” được sửa đổi thành:
“Trong năm có thực hiện tinh giảm biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.”