Document: Điều 1 Quyết định 2009/QĐ-UBND 2017 đánh giá môi trường Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/07/2017", "sign_number": "2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/07/2017", "sign_number": "2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/07/2017", "sign_number": "2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/07/2017", "sign_number": "2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/07/2017", "sign_number": "2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2009/QĐ-UBND 2017 đánh giá môi trường Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng (diện tích 29.840,6 m2) (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bất động sản Nghỉ dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận (sau đây gọi là Chủ dự án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi, quy mô của Dự án:
1.1. Địa điểm Dự án: Thôn Kê Gà, xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
1.2. Quy mô Dự án:
- Tổng diện tích đất của Dự án: 29.840,6 m2; trong đó:
+ Đất xây dựng: 5.375 m2;
+ Đất giao thông, nội bộ, bãi xe: 15.180,79 m2;
+ Đất cây xanh: 9.284,81 m2.
- Các hạng mục công trình:
+ 07 khu villa song lập 3 phòng nghỉ (02 tầng): 42 phòng nghỉ;
+ 10 khu bungalow 2 phòng nghỉ (01 tầng): 20 phòng nghỉ;
+ 03 khối dịch vụ căn hộ A (05 tầng, 04 căn hộ/tầng, 02 phòng nghỉ/căn hộ): 120 phòng nghỉ;
+ 01 khối dịch vụ căn hộ B (05 tầng, 06 căn hộ/tầng, 02 phòng nghỉ/căn hộ): 60 phòng nghỉ;
+ 01 khối khách sạn (03 lầu, 33 phòng nghỉ/lầu): 99 phòng nghỉ;
- Các công trình khác: Cổng chính, Khu trung tâm, Khu tắm rửa, Khu biểu diễn sân khấu ngoài trời, Khu nhà nghỉ nhân viên, Hạ tầng kỹ thuật.
- Quy mô phòng nghỉ: 341 phòng (dự kiến phục vụ tối đa 1.482 khách/ngày).
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với Dự án:
2.1. Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn:
Trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, phải áp dụng đầy đủ các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn, mùi hôi, độ rung như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường, không để ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
2.2. Đối với nước thải:
- Thu gom, xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động đảm bảo đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về môi trường trước khi thải ra môi trường, không gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và nước biển khu vực dự án.
- Phải thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án; thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom, xử lý nước thải.
- Thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung trước khi đưa dự án vào hoạt động; đảm bảo thu gom, xử lý triệt để nước thải phát sinh đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (K = 1,0) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là nước biển ven bờ.
- Áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động môi trường nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này.
2.3. Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Tiến hành thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các yêu cầu về môi trường và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
2.4. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố trong giai đoạn xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường.
3. Các điều kiện kèm theo:
3.1. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong quá trình triển khai Dự án.
3.2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông trong khu vực cho cán bộ, công nhân tại Dự án.
3.3. Đối với phần diện tích 12.550,6 m2 không thuộc Điểm c Khoản 1 Điều 79 Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo, yêu cầu Chủ dự án giữ nguyên hiện trạng, không đầu tư, xây dựng mới công trình kiên cố trong phạm vi 100 m từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm (đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017) về phía đất liền trong phạm vi khu đất của dự án.
3.4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu có xảy ra sự cố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng, phải dừng ngay các hoạt động của Dự án; tổ chức ứng cứu, khắc phục sự cố, thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, địa phương liên quan để được chỉ đạo và phối hợp xử lý.
3.5. Đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động của Dự án. Thực hiện giám sát chất lượng môi trường theo các chỉ tiêu và tần suất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ theo đúng tần suất quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu dịch vụ du lịch Biển Đá Vàng (diện tích 29.840,6 m2) (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bất động sản Nghỉ dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận (sau đây gọi là Chủ dự án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi, quy mô của Dự án:
1.1. Địa điểm Dự án: Thôn Kê Gà, xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
1.2. Quy mô Dự án:
- Tổng diện tích đất của Dự án: 29.840,6 m2; trong đó:
+ Đất xây dựng: 5.375 m2;
+ Đất giao thông, nội bộ, bãi xe: 15.180,79 m2;
+ Đất cây xanh: 9.284,81 m2.
- Các hạng mục công trình:
+ 07 khu villa song lập 3 phòng nghỉ (02 tầng): 42 phòng nghỉ;
+ 10 khu bungalow 2 phòng nghỉ (01 tầng): 20 phòng nghỉ;
+ 03 khối dịch vụ căn hộ A (05 tầng, 04 căn hộ/tầng, 02 phòng nghỉ/căn hộ): 120 phòng nghỉ;
+ 01 khối dịch vụ căn hộ B (05 tầng, 06 căn hộ/tầng, 02 phòng nghỉ/căn hộ): 60 phòng nghỉ;
+ 01 khối khách sạn (03 lầu, 33 phòng nghỉ/lầu): 99 phòng nghỉ;
- Các công trình khác: Cổng chính, Khu trung tâm, Khu tắm rửa, Khu biểu diễn sân khấu ngoài trời, Khu nhà nghỉ nhân viên, Hạ tầng kỹ thuật.
- Quy mô phòng nghỉ: 341 phòng (dự kiến phục vụ tối đa 1.482 khách/ngày).
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với Dự án:
2.1. Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn:
Trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, phải áp dụng đầy đủ các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn, mùi hôi, độ rung như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường, không để ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
2.2. Đối với nước thải:
- Thu gom, xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động đảm bảo đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về môi trường trước khi thải ra môi trường, không gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và nước biển khu vực dự án.
- Phải thu gom, xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án; thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom, xử lý nước thải.
- Thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung trước khi đưa dự án vào hoạt động; đảm bảo thu gom, xử lý triệt để nước thải phát sinh đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (K = 1,0) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là nước biển ven bờ.
- Áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động môi trường nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này.
2.3. Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Tiến hành thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định này; đảm bảo các yêu cầu về môi trường và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
2.4. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố trong giai đoạn xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường.
3. Các điều kiện kèm theo:
3.1. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong quá trình triển khai Dự án.
3.2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông trong khu vực cho cán bộ, công nhân tại Dự án.
3.3. Đối với phần diện tích 12.550,6 m2 không thuộc Điểm c Khoản 1 Điều 79 Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo, yêu cầu Chủ dự án giữ nguyên hiện trạng, không đầu tư, xây dựng mới công trình kiên cố trong phạm vi 100 m từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm (đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017) về phía đất liền trong phạm vi khu đất của dự án.
3.4. Trong quá trình thực hiện Dự án, nếu có xảy ra sự cố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng, phải dừng ngay các hoạt động của Dự án; tổ chức ứng cứu, khắc phục sự cố, thông báo khẩn cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, địa phương liên quan để được chỉ đạo và phối hợp xử lý.
3.5. Đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động của Dự án. Thực hiện giám sát chất lượng môi trường theo các chỉ tiêu và tần suất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ theo đúng tần suất quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát.