Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1108/QĐ-BGTVT năm 2013 Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1108/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1108/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1108/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1108/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1108/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1108/QĐ-BGTVT năm 2013 Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy nội địa (ĐTNĐ) khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.500

16

Cảng khách Năm Căn

Cà Mau

100

1.500

100

2.300

17

Cảng khách Ông Đốc

Cà Mau

100

1.500

100

2.100

Tổng cộng

29.000

42.550

c) Cảng chuyên dùng
Hệ thống cảng chuyên dùng bao gồm các cảng phục vụ các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất... Năng lực thông qua đến năm 2020 đạt khoảng 40,05 triệu tấn, cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Cỡ tàu lớn nhất (Tấn)

Công suất (Ngàn tấn/năm)

1

Cảng xi măng Sài Gòn

TP HCM

1.000

200

2

Cảng nhà máy xi măng Hà Tiên

TP HCM

1.000

1.700

3

Cảng kho xăng dầu 30/4

TP HCM

650

300

4

Cảng nhà máy điện Thủ Đức

TP HCM

700

100

5

Cảng Quân Đoàn 4

TP HCM

1.000

300

6

Cảng Hoàng Long

Đồng Nai

300

200

7

Cảng xăng dầu Long Bình Tân

Đồng Nai

300

700

8

Cảng nhà máy khí điện Nhơn Trạch 2

Đồng Nai

1.200

700

9

Cảng AJINOMOTO

Đồng Nai

3.00

300

10

Cảng vận tải SONADEZI

Đồng Nai

1.000

300

11

Cảng nhà máy điện Nhơn Trạch 1

Đồng Nai

1.000

700

12

Cảng nhà máy phân lân Long Thành

Đồng Nai

1.500

200

13

Cảng SUPEWACO

Đồng Nai

600

300

14

Cảng kho xăng dầu 18 - Biên Hòa

Đồng Nai

700

300

15

Cảng Bến Cát

Bình Dương

500

300

16

Cảng An Tây (dự kiến)

Bình Dương

1.000

700

17

Cảng kho xăng dầu Chánh Mỹ

Bình Dương

1.200

400

18

Cảng kho xăng dầu Phú Cường

Bình Dương

500

300

19

Cảng kho xăng dầu LPG Tây Ninh

Tây Ninh

1.000

750

20

Cảng FICO Tây Ninh

Tây Ninh

1.000

2.000

21

Cảng trung chuyển chuyên dùng khu công nghiệp Đại An Sài Gòn

Tây Ninh

1.000

300

22

Cảng GREENFEED

Long An

1500

500

23

Cảng MT Gas

Long An

5.000

300

24

Cảng nhà máy đường Hiệp Hòa

Long An

100

300

25

Cảng phân bón Bình Điền

Long An

600

200

26

Cảng phân bón Năm Sao

Long An

500

350

27

Cảng Long An - Công ty thực phẩm An Long

Long An

3.000

500

28

Cảng Cẩm Nguyên, Công ty Cẩm Nguyên

Long An

5.000

550

29

Cảng xi măng Hà Tiên 2 - Long An

Long An

1.000

800

30

Cảng hóa dầu Long Hưng

Long An

2.000

2.000

31

Cảng Việt Hóa

Long An

2.000

300

32

Cảng Nam Việt Thuận

Long An

2.000

300

33

Cảng TNĐ Petechland

Long An

1.000

300

34

Cảng Việt Hóa Nông

Long An

1.000

300

35

Cảng Tân Kim

Long An

1.000

300

36

Cảng nhà máy đường Nagarjuna-VN

Long An

500

200

37

Cảng Tiền Phong

Long An

2.000

300

38

Cảng Phú An

Long An

2.000

300

39

Cảng kho xăng dầu Bến Lức

Long An

300

250

40

Cảng kho xăng dầu Tân An- Petecland

Long An

2.000

700

41

Cảng Proconco Cần Thơ

Cần Thơ

2.000

500

42

Cảng xi măng Miền Tây

Cần Thơ

2.000

600

43

Công ty phân bón hóa chất Cần Thơ

Cần Thơ

2.000

200

44

Cảng nhà máy thủy sản Bình An

Cần Thơ

1.000

200

45

Cảng công ty TNHH nhiệt điện Cần Thơ

Cần Thơ

500

300

46

Cảng kho xăng dầu K34 - Trà Nóc

Cần Thơ

1.000

250

47

Cảng kho xăng đầu - Công ty 99

Cần Thơ

750

350

48

Cảng DNTN xăng dầu T18

Cần Thơ

350

250

49

Cảng kho xăng dầu Tân Phú Thạch

Cần Thơ

1.000

400

50

Cảng công ty xi măng Hà Tiên 2

Kiên Giang

1.500

5.000

51

Cảng công ty xi Măng Hà Tiên

Kiên Giang

1.500

400

52

Cảng kho xăng dầu Kiên Giang

Kiên Giang

300

250

53

Cảng xăng dầu trung chuyển Kiên Giang

Kiên Giang

500

300

54

Cảng kho xăng dầu Mông Thọ (mở rộng)

Kiên Giang

500

600

55

Cảng kho xăng dầu Phú Quốc

Kiên Giang

400

250

56

Cảng nhà máy đường Phụng Hiệp

Hậu Giang

300

600

57

Cảng công ty mía đường Cần Thơ

Hậu Giang

1.000

500

58

Cảng kho xăng dầu Hậu Giang - DNTN Chín Giang

Hậu Giang

100

150

59

Cảng kho xăng dầu Hậu Giang - DNTN Đặng Hồng Quang

Hậu Giang

100

150

60

Cảng kho xăng dầu Phụng Hoàng

Hậu Giang

300

250

61

Cảng kho xăng dầu Tân Hòa

Hậu Giang

200

200

62

Cảng nhà máy xi măng An Giang

An Giang

1.000

500

63

Cảng xăng dầu Vịnh Tre

An Giang

300

250

64

Cảng công ty CP bê tông ly tâm An Giang

An Giang

1.000

200

65

Cảng Tân Phú

An Giang

2.000

300

66

Cảng kho xăng dầu Long Xuyên

An Giang

300

250

67

Cảng kho xăng dầu Lam Sơn

An Giang

100

150

68

Cảng kho xăng dầu Mỹ Thới

An Giang

100

150

69

Cảng kho xăng dầu An Giang

An Giang

500

300

70

Cảng Ngư Long

Đồng Tháp

2.000

300

71

Cảng kho xăng dầu Bình Thành

Đồng Tháp

300

250

72

Cảng kho xăng dầu Trường Xuân

Đồng Tháp

400

250

73

Cảng nhà máy thức ăn thủy sản Việt Đan

Vĩnh Long

2.000

100

74

Cảng kho xăng dầu Vĩnh Long (PetroMekong)

Vĩnh Long

800

300

75

Cảng kho xăng dầu Vĩnh Long (xây mới)

Vĩnh Long

300

300

76

Cảng kho xăng dầu Vĩnh Thái

Vĩnh Long

500

1.100

77

Cảng kho xăng dầu Trường Sơn

Vĩnh Long

1.000

350

78

Cảng nhà máy mía đường Sóc Trăng

Sóc Trăng

500

79

Cảng kho xăng dầu Sóc Trăng

Sóc Trăng

300

250

80

Cảng kho xăng dầu Sóc Trăng - PVOIL

Sóc Trăng

300

250

81

Cảng kho xăng dầu Sóc Trăng - Công ty Thương mại dầu khí Đồng Tháp

Sóc Trăng

400

250

82

Cảng kho xăng dầu Sóc Trăng - Công ty TM Sóc Trăng

Sóc Trăng

100

150

83

Cảng kho xăng dầu Tân Thạnh

Sóc Trăng

100

150

84

Cảng kho xăng dầu Sóc Trăng-PetroMekong

Sóc Trăng

500

300

85

Cảng nhà máy thức ăn thủy sản Bến Tre

Bến Tre

1.000

300

86

Cảng kho xăng dầu Rạch Vông

Bến Tre

300

250

87

Cảng kho xăng dầu Hội Yên

Bến Tre

200

250

88

Cảng kho xăng dầu Ba Tri

Bến Tre

1.000

400

89

Cảng khí điện đạm Cà Mau

Cà Mau

800

200

90

Cảng kho xăng dầu Tắc Vân

Cà Mau

300

250

Tổng cộng

40.050

2. Quy hoạch chi tiết các cảng hàng hóa chính
a) Vùng Đông Nam Bộ
Cảng Long Bình
- Vị trí: Nằm bên bờ phải sông Đồng Nai, hạ lưu cầu Đồng Nai 900m, thuộc phường Long Bình, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
- Chức năng: Phục vụ hoạt động kinh tế khu vực Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Biên Hòa, Bình Dương;
- Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất 18,3ha; gồm 3 bến cho tàu đến 600 tấn dài 132 m và 1 bến cho tàu đến 5.000 tấn dài 70 m. Diện tích kho hàng 1800 m2. Diện tích bãi hàng 15.360 m2. Công suất thiết kế 1,0 triệu tấn/năm;
- Quy hoạch chi tiết.
Công suất đến năm 2020 là 2,0 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện, container và khu làm hàng rời. 4 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 178 m, với 8 tuyến làm hàng; 2 bến cho tàu đến 5.000 tấn dài 158m, với 4 tuyến làm hàng, có 2 tuyến làm hàng container;
- Định hướng phát triển đến năm 2030: Mở rộng quy mô kho, nâng cấp bãi mềm thành bãi cứng, nâng cấp chất lượng thiết bị. Công suất dự kiến 2,5 triệu tấn/năm.
Cảng Phú Định
- Vị trí: Nằm tại ngã 3 sông cần Giuộc - Chợ Đệm, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh;
- Chức năng: Là cảng hàng hóa tiếp nhận luồng hàng đi/đến thành phố Hồ Chí Minh từ hướng Tây Nam bộ;
- Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất của dự án khoảng 40,85 ha. Quy mô (giai đoạn 1) như sau: công suất thiết kế 1,0 triệu tấn/năm; gồm 10 bến sà lan 300 tấn dài 315 m, 1 bến cho sà lan 2.000 tấn dài 63 m (tổ hợp bến để neo đậu); diện tích kho hàng 4.680 m2; diện tích bãi hàng 9.360 m2;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 1,5 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 7 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 213 m với 7 tuyến làm hàng; 5 bến cho tàu đến 3.000 tấn, dài 410 m với 10 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô, với 10 bến cho tàu đến 500 tấn và 6 bến cho tàu đến 3.000 tấn, mở rộng kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị. Công suất dự kiến 2,5 triệu tấn/năm.
Cảng Nhơn Đức
- Vị trí: Nằm gần ngã 3 rạch Bà Lào với rạch Đồng Điền, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh;
- Chức năng: Là cảng phục vụ hoạt động kinh tế khu vực phía Nam thành phố Hồ Chí Minh;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 0,7 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 3 bến cho tàu 300 tấn - 500 tấn, dài 90 m, với 3 tuyến làm hàng; 2 bến cho tàu đến 3.000 tấn dài 120 m với 4 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô cảng lên 11 bến; với 8 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 240 m, 8 tuyến làm hàng và 3 bến cho tàu đến 3.000 tấn, dài 180 m, với 6 tuyến làm hàng; mở rộng kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.
Cảng Bến Súc
- Vị trí: Nằm trên sông Sài Gòn, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương;
- Chức năng: Là cảng hàng hóa phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Bình Dương;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 1,0 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 5 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 200 m, với 10 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị của các tuyến làm hàng, công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.
Cảng Bến Kéo
- Vị trí: Nằm bên bờ trái sông Vàm Cỏ Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh;
- Chức năng: Là cảng hàng hóa phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Tây Ninh;
- Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất của dự án khoảng 2,0 ha. Công suất khoảng 0,2 triệu tấn/năm; gồm 1 bến sà lan 300 tấn dài 8 m, 1 bến sà lan 1.000 tấn dài 80,6 m; diện tích kho hàng 2.000 m2; diện tích bãi hàng 17.000 m2;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 1,0 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 5 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 240 m, với 10 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô và nâng cấp kho bãi, nâng cấp thiết bị của các tuyến làm hàng. Công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.

Content:
Vùng Đông Nam Bộ
Cảng Long Bình
- Vị trí: Nằm bên bờ phải sông Đồng Nai, hạ lưu cầu Đồng Nai 900m, thuộc phường Long Bình, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
- Chức năng: Phục vụ hoạt động kinh tế khu vực Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Biên Hòa, Bình Dương;
- Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất 18,3ha; gồm 3 bến cho tàu đến 600 tấn dài 132 m và 1 bến cho tàu đến 5.000 tấn dài 70 m. Diện tích kho hàng 1800 m2. Diện tích bãi hàng 15.360 m2. Công suất thiết kế 1,0 triệu tấn/năm;
- Quy hoạch chi tiết.
Công suất đến năm 2020 là 2,0 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện, container và khu làm hàng rời. 4 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 178 m, với 8 tuyến làm hàng; 2 bến cho tàu đến 5.000 tấn dài 158m, với 4 tuyến làm hàng, có 2 tuyến làm hàng container;
- Định hướng phát triển đến năm 2030: Mở rộng quy mô kho, nâng cấp bãi mềm thành bãi cứng, nâng cấp chất lượng thiết bị. Công suất dự kiến 2,5 triệu tấn/năm.
Cảng Phú Định
- Vị trí: Nằm tại ngã 3 sông cần Giuộc - Chợ Đệm, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh;
- Chức năng: Là cảng hàng hóa tiếp nhận luồng hàng đi/đến thành phố Hồ Chí Minh từ hướng Tây Nam bộ;
- Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất của dự án khoảng 40,85 ha. Quy mô (giai đoạn 1) như sau: công suất thiết kế 1,0 triệu tấn/năm; gồm 10 bến sà lan 300 tấn dài 315 m, 1 bến cho sà lan 2.000 tấn dài 63 m (tổ hợp bến để neo đậu); diện tích kho hàng 4.680 m2; diện tích bãi hàng 9.360 m2;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 1,5 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 7 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 213 m với 7 tuyến làm hàng; 5 bến cho tàu đến 3.000 tấn, dài 410 m với 10 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô, với 10 bến cho tàu đến 500 tấn và 6 bến cho tàu đến 3.000 tấn, mở rộng kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị. Công suất dự kiến 2,5 triệu tấn/năm.
Cảng Nhơn Đức
- Vị trí: Nằm gần ngã 3 rạch Bà Lào với rạch Đồng Điền, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh;
- Chức năng: Là cảng phục vụ hoạt động kinh tế khu vực phía Nam thành phố Hồ Chí Minh;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 0,7 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 3 bến cho tàu 300 tấn - 500 tấn, dài 90 m, với 3 tuyến làm hàng; 2 bến cho tàu đến 3.000 tấn dài 120 m với 4 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô cảng lên 11 bến; với 8 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 240 m, 8 tuyến làm hàng và 3 bến cho tàu đến 3.000 tấn, dài 180 m, với 6 tuyến làm hàng; mở rộng kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.
Cảng Bến Súc
- Vị trí: Nằm trên sông Sài Gòn, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương;
- Chức năng: Là cảng hàng hóa phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Bình Dương;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 1,0 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 5 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 200 m, với 10 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị của các tuyến làm hàng, công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.
Cảng Bến Kéo
- Vị trí: Nằm bên bờ trái sông Vàm Cỏ Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh;
- Chức năng: Là cảng hàng hóa phục vụ hoạt động kinh tế của tỉnh Tây Ninh;
- Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất của dự án khoảng 2,0 ha. Công suất khoảng 0,2 triệu tấn/năm; gồm 1 bến sà lan 300 tấn dài 8 m, 1 bến sà lan 1.000 tấn dài 80,6 m; diện tích kho hàng 2.000 m2; diện tích bãi hàng 17.000 m2;
- Quy hoạch chi tiết
Công suất đến năm 2020 là 1,0 triệu tấn/năm;
Gồm 2 khu: khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 5 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 240 m, với 10 tuyến làm hàng;
- Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô và nâng cấp kho bãi, nâng cấp thiết bị của các tuyến làm hàng. Công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.