Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2009/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí, tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "32/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "32/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "32/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "32/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "32/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2009/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí, tiền nước

Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
1.1 Mức thu thủy lợi phí: Mức thu thủy lợi phí quy định dưới đây được tính ở vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
a) Đối với diện tích trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
ĐVT: đồng/ha/vụ

TT

Biện pháp tưới

Mức thuỷ lợi phí

Các huyện miền núi

Các huyện trung du, đồng bằng

1

Tưới, tiêu bằng động lực (bơm điện).

670.000

939.000

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng , ao nước nhỉ...).

566.000

824.000

3

Tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ.

635.000

866.000

Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới chủ động.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 20% của mức thu tưới chủ động.
b) Đối với diện tích gieo mạ, trồng rau, trồng màu, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây lâm nghiệp, mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thu đối với đất trồng lúa.
c) Mức thu thủy lợi phí áp dụng đối với đất sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
1. 2. Tiền nước.

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức thu theo các biện pháp công trình

Động lực

Trọng lực

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt

đồng/m3

-

300

3

Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/ha

Tính bằng 40% mức thu đối với cây lúa

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m2

250

5

- Nuôi thuỷ sản tại công trình hồ chứa nước
- Nuôi cá bè trong lòng hồ

% giá trị sản lượng

8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

6.000
1.500

7

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

8

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casio, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Content:
Đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
1.1 Mức thu thủy lợi phí: Mức thu thủy lợi phí quy định dưới đây được tính ở vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
a) Đối với diện tích trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
ĐVT: đồng/ha/vụ

TT

Biện pháp tưới

Mức thuỷ lợi phí

Các huyện miền núi

Các huyện trung du, đồng bằng

1

Tưới, tiêu bằng động lực (bơm điện).

670.000

939.000

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng , ao nước nhỉ...).

566.000

824.000

3

Tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ.

635.000

866.000

Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới chủ động.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 20% của mức thu tưới chủ động.
b) Đối với diện tích gieo mạ, trồng rau, trồng màu, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây lâm nghiệp, mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thu đối với đất trồng lúa.
c) Mức thu thủy lợi phí áp dụng đối với đất sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
2. Tiền nước.

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức thu theo các biện pháp công trình

Động lực

Trọng lực

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt

đồng/m3

-

300

3

Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/ha

Tính bằng 40% mức thu đối với cây lúa

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m2

250

5

- Nuôi thuỷ sản tại công trình hồ chứa nước
- Nuôi cá bè trong lòng hồ

% giá trị sản lượng

8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

6.000
1.500

7

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

8

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casio, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%