Document: Điều 2 Quyết định 538/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 538/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của EVN để đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại EVN.
b) Theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển của EVN, kịp thời chỉ đạo, đôn đốc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng, ban hành cơ chế chính sách để tạo điều kiện cho EVN phát triển bền vững.
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho EVN trong quá trình sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, góp phần đảm bảo an ninh cung cấp điện cho đất nước.
2. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách trong đầu tư phát triển nguồn và lưới điện, đảm bảo các dự án đầu tư được đưa vào vận hành đúng tiến độ.
b) Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách và cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhập khẩu năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện, đặc biệt là than, khí.
c) Chủ trì triển khai các điều kiện cần thiết cho hoạt động và phát triển của thị trường điện lực, đảm bảo thị trường điện hoạt động thực chất và có hiệu quả, tạo tín hiệu thu hút đầu tư phát triển hệ thống điện.
d) Chủ trì xây dựng chính sách quản lý nhu cầu tiêu thụ điện của khách hàng.
đ) Chủ trì xây dựng hệ thống khung pháp lý, tiêu chuẩn để hạn chế những công nghệ lạc hậu, khuyến khích sử dụng công nghệ hiện đại, hiệu suất cao, đặc biệt trong các ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều điện như luyện kim, xi măng.
3. Bộ Tài chính:
Phối hợp Bộ Công Thương xây dựng các chính sách về giá điện theo cơ chế thị trường.
4. Các bộ, ngành, cơ quan liên quan: có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt các quan điểm, mục tiêu và các nội dung của Đề án Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong toàn Tập đoàn nhằm tạo sự đồng thuận, nhất trí cao từ EVN đến các đơn vị thành viên, từ cán bộ lãnh đạo các đơn vị đến người lao động trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm phù hợp để thực hiện có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tình hình thực hiện Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
6. Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam:
a) Thực hiện đầu tư và đưa các dự án điện vào vận hành đúng tiến độ.
b) Đảm bảo sản lượng và chất lượng than cung cấp cho các nhà máy điện theo hợp đồng và kế hoạch đã thống nhất.
7. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam:
a) Thực hiện đầu tư và đưa các dự án điện vào vận hành đúng tiến độ.
b) Đảm bảo sản lượng và chất lượng dầu, khí cung cấp cho các nhà máy điện theo hợp đồng và kế hoạch đã thống nhất.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Ưu tiên đảm bảo đủ quỹ đất cho các công trình điện đã được duyệt trong quy hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư cho các dự án điện.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của EVN để đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại EVN.
b) Theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển của EVN, kịp thời chỉ đạo, đôn đốc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng, ban hành cơ chế chính sách để tạo điều kiện cho EVN phát triển bền vững.
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho EVN trong quá trình sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, góp phần đảm bảo an ninh cung cấp điện cho đất nước.
2. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách trong đầu tư phát triển nguồn và lưới điện, đảm bảo các dự án đầu tư được đưa vào vận hành đúng tiến độ.
b) Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách và cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhập khẩu năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện, đặc biệt là than, khí.
c) Chủ trì triển khai các điều kiện cần thiết cho hoạt động và phát triển của thị trường điện lực, đảm bảo thị trường điện hoạt động thực chất và có hiệu quả, tạo tín hiệu thu hút đầu tư phát triển hệ thống điện.
d) Chủ trì xây dựng chính sách quản lý nhu cầu tiêu thụ điện của khách hàng.
đ) Chủ trì xây dựng hệ thống khung pháp lý, tiêu chuẩn để hạn chế những công nghệ lạc hậu, khuyến khích sử dụng công nghệ hiện đại, hiệu suất cao, đặc biệt trong các ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều điện như luyện kim, xi măng.
3. Bộ Tài chính:
Phối hợp Bộ Công Thương xây dựng các chính sách về giá điện theo cơ chế thị trường.
4. Các bộ, ngành, cơ quan liên quan: có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt các quan điểm, mục tiêu và các nội dung của Đề án Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong toàn Tập đoàn nhằm tạo sự đồng thuận, nhất trí cao từ EVN đến các đơn vị thành viên, từ cán bộ lãnh đạo các đơn vị đến người lao động trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm phù hợp để thực hiện có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tình hình thực hiện Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
6. Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam:
a) Thực hiện đầu tư và đưa các dự án điện vào vận hành đúng tiến độ.
b) Đảm bảo sản lượng và chất lượng than cung cấp cho các nhà máy điện theo hợp đồng và kế hoạch đã thống nhất.
7. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam:
a) Thực hiện đầu tư và đưa các dự án điện vào vận hành đúng tiến độ.
b) Đảm bảo sản lượng và chất lượng dầu, khí cung cấp cho các nhà máy điện theo hợp đồng và kế hoạch đã thống nhất.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Ưu tiên đảm bảo đủ quỹ đất cho các công trình điện đã được duyệt trong quy hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư cho các dự án điện.