Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 916/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 916/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với nội dung như sau:
...
6. Vốn đầu tư phát triển nhân lực
Tổng vốn đầu tư phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 khoảng 20.332,1 tỷ đồng, chia ra: giai đoạn 2011-2015 khoảng 10.897,3 tỷ đồng, giai đoạn 2016- 2020 khoảng 9.434,8 tỷ đồng.
Cơ cấu đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
...
b) Vốn đầu tư cơ sở vật chất: khoảng 5.984 tỷ đồng, trong đó 20% từ ngân sách nhà nước, 40% huy động từ nhà đầu tư, nguồn vốn từ người được đào tạo chiếm khoảng 25%; 15% từ các nguồn vốn khác.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức và đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: đổi mới và nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; vận động các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực. Hoàn thiện bộ máy và đổi mới phương pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý về phát triển nhân lực. Phân công cụ thể trong thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh để bảo đảm cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực
a) Chính sách đầu tư đào tạo nghề
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, người sử dụng lao động thực hiện đào tạo, đào tạo lại cho người lao động, thực hiện chính sách tuyển dụng theo đơn đặt hàng đào tạo.
- Đầu tư mạnh cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chú trọng giáo dục phổ thông cơ sở tạo nền tảng vững chắc cho đào tạo nghề.
- Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các cơ sở đào tạo phù hợp với điều kiện nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề, các cơ sở giáo dục ở huyện nghèo, huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; khuyến khích mở rộng đào tạo các ngành nghề theo ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
b) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, vay vốn học nghề, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, ưu tiên cho lao động đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chính sách không thu học phí đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề cho các đối tượng ưu tiên là con liệt sỹ, con thương binh, gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo.
- Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đào tạo nghề như miễn tiền thuê đất, miễn thuế, hỗ trợ tín dụng,...
- Hàng năm cân đối bố trí khoảng 1-1,5% trong tổng chi thường xuyên ngân sách của tỉnh, kết hợp với huy động các nguồn lực của xã hội, doanh nghiệp để thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực.

Content:
Vốn đầu tư cơ sở vật chất: khoảng 5.984 tỷ đồng, trong đó 20% từ ngân sách nhà nước, 40% huy động từ nhà đầu tư, nguồn vốn từ người được đào tạo chiếm khoảng 25%; 15% từ các nguồn vốn khác.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức và đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: đổi mới và nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; vận động các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực. Hoàn thiện bộ máy và đổi mới phương pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý về phát triển nhân lực. Phân công cụ thể trong thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh để bảo đảm cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực
a) Chính sách đầu tư đào tạo nghề
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, người sử dụng lao động thực hiện đào tạo, đào tạo lại cho người lao động, thực hiện chính sách tuyển dụng theo đơn đặt hàng đào tạo.
- Đầu tư mạnh cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chú trọng giáo dục phổ thông cơ sở tạo nền tảng vững chắc cho đào tạo nghề.
- Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các cơ sở đào tạo phù hợp với điều kiện nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề, các cơ sở giáo dục ở huyện nghèo, huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; khuyến khích mở rộng đào tạo các ngành nghề theo ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, vay vốn học nghề, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, ưu tiên cho lao động đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chính sách không thu học phí đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề cho các đối tượng ưu tiên là con liệt sỹ, con thương binh, gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo.
- Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đào tạo nghề như miễn tiền thuê đất, miễn thuế, hỗ trợ tín dụng,...
- Hàng năm cân đối bố trí khoảng 1-1,5% trong tổng chi thường xuyên ngân sách của tỉnh, kết hợp với huy động các nguồn lực của xã hội, doanh nghiệp để thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực.