Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến 2020

Điều 1. Phê duyệt dự án "Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch phân bố công nghiệp trên địa bàn
-Tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng điền đầy các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp đã hình thành.
-Bổ sung các cụm và điểm công nghiệp, phát triển CN-TTCN ở các huyện có điều kiện về nguồn nguyên liệu, đưa công nghiệp từng bước chuyển dịch gần với vùng nguyên liệu, tạo thêm việc làm cho các huyện và từng bước giảm dần khoảng cách chênh lệch về thu nhập và mức sống dân cư giữa thành thị và nông thôn. Đầu tư nhà máy sản xuất nước sạch tại các huyện lỵ và khu công nghiệp.
-Sau năm 2010, đầu tư chiều sâu - mở rộng, hình thành các tổ hợp công - nông nghiệp - khoa học trên cơ sở liên kết kinh tế nhiều chiều, tạo bước phát triển đột biến về giá trị gia tăng trong sản xuất.
a. Thị xã Tây Ninh:
-Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu: hàng may, giầy dép và các sản phẩm da, giả da.
-Công nghiệp nước giải khát, chế biến thực phẩm.
-Mở rộng các ngành nghề cơ khí sửa chữa, cơ khí sản xuất hàng tiêu dùng, dụng cụ gia đình.
-Các nghề thủ công mỹ nghệ.
-Phát triển công nghiệp phần mềm, lắp ráp và sửa chữa thiết bị điện tử tin học.
-Sản xuất vật liệu cho xây dựng như khung cửa nhôm, ống nước...
-Sản xuất nước sạch.
-Phát triển cụm công nghiệp Tân Bình. Triển khai các cụm công nghiệp Thạnh Tân và Bình Minh, kết hợp di dời các cơ sở gây tác động xấu tới môi trường để thực hiện xử lý ô nhiễm.
b. Huyện Tân Châu:
-Công nghiệp khai thác đá vôi.
-Công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng.
-Chế biến sản phẩm từ mía, củ mì, cao su.
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các cụm công nghiệp Cơ khí Xi măng, Tân Phú và Tân Hội, cụm (điểm) công nghiệp Suối Ngô, Tân Đông.
c. Huyện Tân Biên:
-Chế biến sản phẩm từ mía, củ mì, cao su.
-Cơ khí sửa chữa các phương tiện giao thông bộ, máy nông nghiệp.
-Gia công hàng xuất khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
-Phát triển các nghề truyền thống (đan lát).
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các cụm công nghiệp Suối Cạn và Thanh Xuân.
d. Huyện Dương Minh Châu:
-Chế biến cao su qui mô công nghiệp và tiểu điền.
-Cơ khí sửa chữa và đóng tàu thuyền đánh cá nhỏ.
-Cơ khí phục vụ nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
-Chế biến nông sản (đậu phộng, bắp).
-Khai thác và sản xuất VLXD (đá, cát, sạn...).
-Sản xuất nước sạch.
-Triển khai và mở rộng cụm công nghiệp Chà Là.
-Đầu tư bổ sung cụm công nghiệp Bến Củi.
đ. Huyện Hoà Thành:
-Nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống: mộc gia dụng, se nhang, mây tre đan, tương, chao, tàu hũ…
-Chế biến hoa quả.
-Điện tử lắp ráp.
-Sản xuất nước sạch.
-Phát triển và mở rộng cụm công nghiệp Bến Kéo, cụm công nghiệp Trường Hòa.
e. Huyện Châu Thành:
-Sản xuất phân vi sinh từ than bùn.
-Sản xuất thức ăn cho chăn nuôi gia súc.
-Cơ khí sửa chữa và đóng mới tầu thuyền đánh cá.
-Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói).
-Chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống (nước khoáng).
-Sản xuất nước sạch.
-Phát triển và mở rộng cụm công nghiệp Thanh Điền, đầu tư bổ sung cụm (điểm) công nghiệp Thành Long, Đồng Khởi, Ninh Điền, Phước Vinh và Hòa Hội.
g. Huyện Bến Cầu:
-Gia công hàng xuất khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
-Chế biến thuỷ sản và thức ăn chăn nuôi gia súc.
-Chế biến lương thực, thực phẩm.
-Khai thác than bùn cho các cơ sở sản xuất phân vi sinh trên địa bàn.
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các cụm công nghiệp: Long Chữ, Tiên Thuận.
h. Huyện Gò Dầu:
-Cơ khí lắp ráp ô tô, xe máy.
-Công nghiệp nhẹ và gia công hàng xuất khẩu.
-Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
-Khai thác vật liệu xây dựng ( phún, cát..).
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các khu công nghiệp Phước Đông, Thạnh Đức, Hiệp Thạnh, cụm công nghiệp Bàu Đồn.
i. Huyện Trảng Bàng:
-Chế biến nông, lâm sản ( chế biến thực phẩm rau quả, đậu phộng…).
-Công nghiệp nhẹ và gia công hàng xuất khẩu.
-Dịch vụ công nghiệp.
-Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng.
-Nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống: bánh tráng phơi sương, bánh canh, làm giường nghế mây, tre, trúc…
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các khu công nghiệp Bời Lời, Gia Bình, cụm công nghiệp Bàu Hai Năm, Bàu Rông.
k. Nhu cầu đất để phát triển công nghiệp tập trung:
Nhu cầu đất để phát triển công nghiệp giai đoạn đến năm 2020 là 6.923,49 ha, (đất công nghiệp khoảng 4.493 ha). Đất dự phòng cho phát triển khu, cụm công nghiệp tập trung là 1000 ha (danh mục chi tiết xem phần Phụ lục).

Content:
Quy hoạch phân bố công nghiệp trên địa bàn
-Tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng điền đầy các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp đã hình thành.
-Bổ sung các cụm và điểm công nghiệp, phát triển CN-TTCN ở các huyện có điều kiện về nguồn nguyên liệu, đưa công nghiệp từng bước chuyển dịch gần với vùng nguyên liệu, tạo thêm việc làm cho các huyện và từng bước giảm dần khoảng cách chênh lệch về thu nhập và mức sống dân cư giữa thành thị và nông thôn. Đầu tư nhà máy sản xuất nước sạch tại các huyện lỵ và khu công nghiệp.
-Sau năm 2010, đầu tư chiều sâu - mở rộng, hình thành các tổ hợp công - nông nghiệp - khoa học trên cơ sở liên kết kinh tế nhiều chiều, tạo bước phát triển đột biến về giá trị gia tăng trong sản xuất.
a. Thị xã Tây Ninh:
-Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu: hàng may, giầy dép và các sản phẩm da, giả da.
-Công nghiệp nước giải khát, chế biến thực phẩm.
-Mở rộng các ngành nghề cơ khí sửa chữa, cơ khí sản xuất hàng tiêu dùng, dụng cụ gia đình.
-Các nghề thủ công mỹ nghệ.
-Phát triển công nghiệp phần mềm, lắp ráp và sửa chữa thiết bị điện tử tin học.
-Sản xuất vật liệu cho xây dựng như khung cửa nhôm, ống nước...
-Sản xuất nước sạch.
-Phát triển cụm công nghiệp Tân Bình. Triển khai các cụm công nghiệp Thạnh Tân và Bình Minh, kết hợp di dời các cơ sở gây tác động xấu tới môi trường để thực hiện xử lý ô nhiễm.
b. Huyện Tân Châu:
-Công nghiệp khai thác đá vôi.
-Công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng.
-Chế biến sản phẩm từ mía, củ mì, cao su.
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các cụm công nghiệp Cơ khí Xi măng, Tân Phú và Tân Hội, cụm (điểm) công nghiệp Suối Ngô, Tân Đông.
c. Huyện Tân Biên:
-Chế biến sản phẩm từ mía, củ mì, cao su.
-Cơ khí sửa chữa các phương tiện giao thông bộ, máy nông nghiệp.
-Gia công hàng xuất khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
-Phát triển các nghề truyền thống (đan lát).
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các cụm công nghiệp Suối Cạn và Thanh Xuân.
d. Huyện Dương Minh Châu:
-Chế biến cao su qui mô công nghiệp và tiểu điền.
-Cơ khí sửa chữa và đóng tàu thuyền đánh cá nhỏ.
-Cơ khí phục vụ nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
-Chế biến nông sản (đậu phộng, bắp).
-Khai thác và sản xuất VLXD (đá, cát, sạn...).
-Sản xuất nước sạch.
-Triển khai và mở rộng cụm công nghiệp Chà Là.
-Đầu tư bổ sung cụm công nghiệp Bến Củi.
đ. Huyện Hoà Thành:
-Nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống: mộc gia dụng, se nhang, mây tre đan, tương, chao, tàu hũ…
-Chế biến hoa quả.
-Điện tử lắp ráp.
-Sản xuất nước sạch.
-Phát triển và mở rộng cụm công nghiệp Bến Kéo, cụm công nghiệp Trường Hòa.
e. Huyện Châu Thành:
-Sản xuất phân vi sinh từ than bùn.
-Sản xuất thức ăn cho chăn nuôi gia súc.
-Cơ khí sửa chữa và đóng mới tầu thuyền đánh cá.
-Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói).
-Chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống (nước khoáng).
-Sản xuất nước sạch.
-Phát triển và mở rộng cụm công nghiệp Thanh Điền, đầu tư bổ sung cụm (điểm) công nghiệp Thành Long, Đồng Khởi, Ninh Điền, Phước Vinh và Hòa Hội.
g. Huyện Bến Cầu:
-Gia công hàng xuất khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
-Chế biến thuỷ sản và thức ăn chăn nuôi gia súc.
-Chế biến lương thực, thực phẩm.
-Khai thác than bùn cho các cơ sở sản xuất phân vi sinh trên địa bàn.
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các cụm công nghiệp: Long Chữ, Tiên Thuận.
h. Huyện Gò Dầu:
-Cơ khí lắp ráp ô tô, xe máy.
-Công nghiệp nhẹ và gia công hàng xuất khẩu.
-Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
-Khai thác vật liệu xây dựng ( phún, cát..).
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các khu công nghiệp Phước Đông, Thạnh Đức, Hiệp Thạnh, cụm công nghiệp Bàu Đồn.
i. Huyện Trảng Bàng:
-Chế biến nông, lâm sản ( chế biến thực phẩm rau quả, đậu phộng…).
-Công nghiệp nhẹ và gia công hàng xuất khẩu.
-Dịch vụ công nghiệp.
-Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng.
-Nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống: bánh tráng phơi sương, bánh canh, làm giường nghế mây, tre, trúc…
-Sản xuất nước sạch.
-Đầu tư bổ sung các khu công nghiệp Bời Lời, Gia Bình, cụm công nghiệp Bàu Hai Năm, Bàu Rông.
k. Nhu cầu đất để phát triển công nghiệp tập trung:
Nhu cầu đất để phát triển công nghiệp giai đoạn đến năm 2020 là 6.923,49 ha, (đất công nghiệp khoảng 4.493 ha). Đất dự phòng cho phát triển khu, cụm công nghiệp tập trung là 1000 ha (danh mục chi tiết xem phần Phụ lục).