Document: Điều 1 Quyết định 2862/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Cơ giới 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2862/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2862/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2862/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2862/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2862/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2862/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Cơ giới 2013 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi giai đoạn 2013-2020 với các nội dung chính sau đây:
1. Sứ mệnh
Là cơ sở dạy nghề, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ công nghệ chất lượng cao và hội nhập quốc tế nhằm góp phần phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là đào tạo nhân lực và nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ lĩnh vực cơ giới, cơ khí, điện, thủy lợi.
2. Tầm nhìn
Đến giai đoạn 2015-2020, trở thành trường cao đẳng nghề chất lượng cao (theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội); đào tạo nhiều nghề đạt chất lượng cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia; có thương hiệu về đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ rộng rãi trong cả nước; thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước mang lại lợi ích cho người học và đóng góp tích cực vào sự phát triển nhân lực cho Ngành, cho đất nước.
3. Mục tiêu chiến lược
a) Mục tiêu chung
Đổi mới căn bản và toàn diện đảm bảo mang lại điều kiện làm việc thuận lợi và phát huy trí tuệ, năng lực của cán bộ, giảng viên nhà trường; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên để không ngừng nâng cao chất lượng học tập nhằm đạt được kỹ năng, kiến thức nghề giỏi, phẩm chất tốt để tiến thân lập nghiệp; phấn đấu thực hiện thành công nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội giao: trở thành trường cao đẳng nghề chất lượng cao, đào tạo nhiều nghề đạt chất lượng quốc tế vào giai đoạn 2015-2020; thực hiện tốt công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; phát triển thương hiệu của trường rộng rãi trong cả nước; phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
b) Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến năm 2020 đạt được các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Đào tạo tối thiểu 4 nghề đạt chất lượng cấp độ quốc tế, 2 nghề đạt cấp độ quốc gia (phấn đấu có từ 5-7 nghề đạt cấp độ quốc gia), có nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp Bộ, có học sinh đạt giải quốc gia và khu vực;
- Phát triển đội ngũ đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý: tỷ lệ 1 giảng viên/20 học sinh, sinh viên (quy đổi); cán bộ quản lý, phục vụ chiếm 20% tổng số cán bộ, giảng viên; 100% giảng viên đạt chuẩn giảng viên dạy nghề theo tiêu chuẩn quốc gia, trong đó có tối thiểu 40% thạc sĩ, tiến sĩ; 100% dạy được cả lý thuyết và thực hành, 100% đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề theo quy định; 10% sử dụng thành thạo một ngoại ngữ trong chuyên môn; có nhiều người đạt giải giảng viên dạy nghề giỏi cấp toàn quốc; đội ngũ cán bộ quản lý, phục vụ tinh thông nghiệp vụ, làm việc có tính chuyên nghiệp cao;
- Hoàn thành nhiệm vụ tuyển sinh Bộ giao hàng năm; giữ ổn định các nghề đào tạo truyền thống; đến năm 2015 mở mới tối thiểu 1 nghề trình độ cao đẳng, 1 nghề trình độ trung cấp; đến năm 2020 mở mới tối thiểu 7 nghề trình độ cao đẳng, 3 nghề trình độ trung cấp; đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo theo hướng tiếp cận với tiêu chuẩn của các nước tiên tiến và đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất trong nước;
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại đạt chuẩn quốc gia cho 100% nghề đào tạo và đạt chuẩn quốc tế cho 4 nghề trọng điểm cấp độ quốc tế được giao xây dựng;
- Tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết trong đào tạo, chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục ... ở trong và ngoài nước.
- Phát triển dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất, đảm bảo nguồn thu hàng năm từ các hoạt động này đạt tối thiểu 2-3% nguồn kinh phí chi thường xuyên;
- Từng bước thực hiện tự chủ theo quy định, phấn đấu hàng năm tăng kinh phí chi thường xuyên tối thiểu 10%;
- Kiểm định chất lượng trường: kiểm định chất lượng trường cấp độ 3 vào năm 2015; kiểm định nghề vào 2016; kiểm định đánh giá chất lượng đào tạo cấp độ quốc tế theo hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Từng bước tăng thu nhập ngoài lương (23%/năm) và quan tâm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giảng viên.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Nâng cao chất lượng đào tạo
- Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, đảm bảo cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng làm việc, khả năng ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, khả năng tìm và tự tạo việc làm, hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng được mục tiêu đào tạo, yêu cầu phát triển nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nhu cầu học nghề của nhân dân;
- Thực hiện kiểm định chất lượng trường, chất lượng nghề, chất lượng đào tạo nghề theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Đến năm 2020 có tối thiểu 4 nghề đào tạo trọng điểm đạt chất lượng cấp độ quốc tế (có đánh giá của tổ chức quốc tế) gồm: Vận hành máy thi công nền, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, cắt gọt kim loại và 2 nghề đạt tiêu chuẩn quốc gia: Vận hành cần cẩu, cần trục, xếp dỡ cơ giới tổng hợp;
- Hàng năm có từ 80-90% học sinh, sinh viên tốt nghiệp được xã hội chấp nhận và có việc làm ngay.
b) Phát triển quy mô đào tạo
Phát triển quy mô đào tạo (dài hạn) theo các giai đoạn như sau:
- Đến năm 2015: 4.300 - 4.500 HS, SV.
- Đến năm 2020: 4.500 - 4.750 HS, SV.
c) Tăng cường năng lực đào tạo
- Xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu quả và đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, phục vụ đảm bảo chất lượng, số lượng và cơ cấu hợp lý;
- Phát triển nghề, chương trình đào tạo theo hướng đào tạo đa cấp, đa nghề, trong đó lấy đào tạo nhân lực cơ giới, cơ khí, điện, thủy lợi làm trọng tâm; đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm;
- Hiện đại hóa hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy, thư viện, trang thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường theo tiêu chuẩn Việt Nam, phấn đấu từng bước theo tiêu chuẩn quốc tế đối với các nghề đào tạo trọng điểm cấp độ quốc tế được giao thực hiện;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, dịch vụ sản xuất;
- Làm tốt công tác quản lý, giáo dục và thực hiện đúng chính sách của Nhà nước đối với học sinh, sinh viên;
- Tăng cường hợp tác trong nước, hội nhập quốc tế;
- Từng bước thực hiện tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Phát triển trường bền vững và cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống cán bộ, giảng viên.
d) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn (quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ) theo phân công nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và yêu cầu của địa phương.
5. Nguồn tài chính thực hiện Chiến lược
- Nguồn kinh phí tự chủ của trường;
- Ngân sách của nhà nước (nếu có);
- Nguồn kinh phí huy động từ hợp tác quốc tế, từ các dự án, chương trình và xã hội hóa giáo dục đào tạo;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi giai đoạn 2013-2020 với các nội dung chính sau đây:
1. Sứ mệnh
Là cơ sở dạy nghề, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ công nghệ chất lượng cao và hội nhập quốc tế nhằm góp phần phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là đào tạo nhân lực và nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ lĩnh vực cơ giới, cơ khí, điện, thủy lợi.
2. Tầm nhìn
Đến giai đoạn 2015-2020, trở thành trường cao đẳng nghề chất lượng cao (theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội); đào tạo nhiều nghề đạt chất lượng cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia; có thương hiệu về đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ rộng rãi trong cả nước; thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước mang lại lợi ích cho người học và đóng góp tích cực vào sự phát triển nhân lực cho Ngành, cho đất nước.
3. Mục tiêu chiến lược
a) Mục tiêu chung
Đổi mới căn bản và toàn diện đảm bảo mang lại điều kiện làm việc thuận lợi và phát huy trí tuệ, năng lực của cán bộ, giảng viên nhà trường; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên để không ngừng nâng cao chất lượng học tập nhằm đạt được kỹ năng, kiến thức nghề giỏi, phẩm chất tốt để tiến thân lập nghiệp; phấn đấu thực hiện thành công nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội giao: trở thành trường cao đẳng nghề chất lượng cao, đào tạo nhiều nghề đạt chất lượng quốc tế vào giai đoạn 2015-2020; thực hiện tốt công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; phát triển thương hiệu của trường rộng rãi trong cả nước; phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
b) Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến năm 2020 đạt được các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Đào tạo tối thiểu 4 nghề đạt chất lượng cấp độ quốc tế, 2 nghề đạt cấp độ quốc gia (phấn đấu có từ 5-7 nghề đạt cấp độ quốc gia), có nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp Bộ, có học sinh đạt giải quốc gia và khu vực;
- Phát triển đội ngũ đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý: tỷ lệ 1 giảng viên/20 học sinh, sinh viên (quy đổi); cán bộ quản lý, phục vụ chiếm 20% tổng số cán bộ, giảng viên; 100% giảng viên đạt chuẩn giảng viên dạy nghề theo tiêu chuẩn quốc gia, trong đó có tối thiểu 40% thạc sĩ, tiến sĩ; 100% dạy được cả lý thuyết và thực hành, 100% đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề theo quy định; 10% sử dụng thành thạo một ngoại ngữ trong chuyên môn; có nhiều người đạt giải giảng viên dạy nghề giỏi cấp toàn quốc; đội ngũ cán bộ quản lý, phục vụ tinh thông nghiệp vụ, làm việc có tính chuyên nghiệp cao;
- Hoàn thành nhiệm vụ tuyển sinh Bộ giao hàng năm; giữ ổn định các nghề đào tạo truyền thống; đến năm 2015 mở mới tối thiểu 1 nghề trình độ cao đẳng, 1 nghề trình độ trung cấp; đến năm 2020 mở mới tối thiểu 7 nghề trình độ cao đẳng, 3 nghề trình độ trung cấp; đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo theo hướng tiếp cận với tiêu chuẩn của các nước tiên tiến và đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất trong nước;
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại đạt chuẩn quốc gia cho 100% nghề đào tạo và đạt chuẩn quốc tế cho 4 nghề trọng điểm cấp độ quốc tế được giao xây dựng;
- Tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết trong đào tạo, chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục ... ở trong và ngoài nước.
- Phát triển dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất, đảm bảo nguồn thu hàng năm từ các hoạt động này đạt tối thiểu 2-3% nguồn kinh phí chi thường xuyên;
- Từng bước thực hiện tự chủ theo quy định, phấn đấu hàng năm tăng kinh phí chi thường xuyên tối thiểu 10%;
- Kiểm định chất lượng trường: kiểm định chất lượng trường cấp độ 3 vào năm 2015; kiểm định nghề vào 2016; kiểm định đánh giá chất lượng đào tạo cấp độ quốc tế theo hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Từng bước tăng thu nhập ngoài lương (23%/năm) và quan tâm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giảng viên.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Nâng cao chất lượng đào tạo
- Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, đảm bảo cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng làm việc, khả năng ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, khả năng tìm và tự tạo việc làm, hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng được mục tiêu đào tạo, yêu cầu phát triển nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nhu cầu học nghề của nhân dân;
- Thực hiện kiểm định chất lượng trường, chất lượng nghề, chất lượng đào tạo nghề theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Đến năm 2020 có tối thiểu 4 nghề đào tạo trọng điểm đạt chất lượng cấp độ quốc tế (có đánh giá của tổ chức quốc tế) gồm: Vận hành máy thi công nền, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, cắt gọt kim loại và 2 nghề đạt tiêu chuẩn quốc gia: Vận hành cần cẩu, cần trục, xếp dỡ cơ giới tổng hợp;
- Hàng năm có từ 80-90% học sinh, sinh viên tốt nghiệp được xã hội chấp nhận và có việc làm ngay.
b) Phát triển quy mô đào tạo
Phát triển quy mô đào tạo (dài hạn) theo các giai đoạn như sau:
- Đến năm 2015: 4.300 - 4.500 HS, SV.
- Đến năm 2020: 4.500 - 4.750 HS, SV.
c) Tăng cường năng lực đào tạo
- Xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu quả và đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, phục vụ đảm bảo chất lượng, số lượng và cơ cấu hợp lý;
- Phát triển nghề, chương trình đào tạo theo hướng đào tạo đa cấp, đa nghề, trong đó lấy đào tạo nhân lực cơ giới, cơ khí, điện, thủy lợi làm trọng tâm; đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm;
- Hiện đại hóa hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy, thư viện, trang thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường theo tiêu chuẩn Việt Nam, phấn đấu từng bước theo tiêu chuẩn quốc tế đối với các nghề đào tạo trọng điểm cấp độ quốc tế được giao thực hiện;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, dịch vụ sản xuất;
- Làm tốt công tác quản lý, giáo dục và thực hiện đúng chính sách của Nhà nước đối với học sinh, sinh viên;
- Tăng cường hợp tác trong nước, hội nhập quốc tế;
- Từng bước thực hiện tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Phát triển trường bền vững và cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống cán bộ, giảng viên.
d) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn (quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ) theo phân công nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và yêu cầu của địa phương.
5. Nguồn tài chính thực hiện Chiến lược
- Nguồn kinh phí tự chủ của trường;
- Ngân sách của nhà nước (nếu có);
- Nguồn kinh phí huy động từ hợp tác quốc tế, từ các dự án, chương trình và xã hội hóa giáo dục đào tạo;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.