Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 47/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 47/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
a) Hướng dẫn các chủ rừng rà soát, lập hồ sơ đề xuất bổ sung diện tích rừng tự nhiên trong các lưu vực thuỷ điện nhưng chưa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng theo dịch vụ môi trường rừng.
b) Sử dụng cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng để xác định diện tích, kinh phí dịch vụ môi trường rừng trong năm và xây dựng kế hoạch cho năm sau trình cấp thẩm quyền phê duyệt đảm bảo theo quy định.
c) Theo dõi, hướng dẫn chủ rừng sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng đảm bảo theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và theo Nghị quyết số 38/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh.
d) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
e) Bố trí kinh phí dịch vụ môi trường rừng đảm bảo theo kế hoạch được phê duyệt và theo quy định hiện hành.

Content:
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
a) Hướng dẫn các chủ rừng rà soát, lập hồ sơ đề xuất bổ sung diện tích rừng tự nhiên trong các lưu vực thuỷ điện nhưng chưa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng theo dịch vụ môi trường rừng.
b) Sử dụng cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng để xác định diện tích, kinh phí dịch vụ môi trường rừng trong năm và xây dựng kế hoạch cho năm sau trình cấp thẩm quyền phê duyệt đảm bảo theo quy định.
c) Theo dõi, hướng dẫn chủ rừng sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng đảm bảo theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và theo Nghị quyết số 38/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh.
d) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
e) Bố trí kinh phí dịch vụ môi trường rừng đảm bảo theo kế hoạch được phê duyệt và theo quy định hiện hành.