Document: Điều 1 Quyết định 981/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Kế hoạch phát triển khoa học công nghệ Quảng Ngãi 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/06/2023", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/06/2023", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/06/2023", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/06/2023", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/06/2023", "sign_number": "981/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 981/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Kế hoạch phát triển khoa học công nghệ Quảng Ngãi 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.
1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3, 5, 6 khoản 2 Mục I:
“- Thực hiện hỗ trợ từ 9-12 dự án từ chương trình KH&CN hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ; đào tạo tập huấn áp dụng kỹ thuật công nghệ mới cho công nhân; hỗ trợ 15-18 lượt doanh nghiệp tham gia hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm thành tựu về khoa học và công nghệ.”
“- Tập trung xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo. Phấn đấu từ nay đến năm 2025, hình thành và phát triển 12 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ 18 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có sản phẩm kinh doanh; thu hút hơn 60 ý tưởng, dự án tham gia Hội thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến từ các trường đại học, cao đẳng và phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh.”
“-Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phấn đấu đến năm 2025, triển khai thực hiện từ 5 đến 10 nhiệm vụ KH&CN, có 30 lượt doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và 500 lượt người được tham gia đào tạo, tập huấn chuyên môn ”.
2. Bổ sung nội dung khoản 2 Mục I:
“ - Chuyển đổi số các quy trình quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sẵn sàng tiến tới quản lý, tác nghiệp 100% trên môi trường mạng”.
3. Bổ sung khoản 10 Mục II:
“10. Hoạt động khoa học và công nghệ góp phần củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nâng cao tiềm lực quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Ưu tiên đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. ”
4. Bổ sung nội dung khoản 2 Mục IV:
“-Số hóa hoạt động quản lý, điều hành hoạt động nghiên cứu khoa học để nắm chắc các nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Sử dụng công nghệ số để kết nối, hỗ trợ mạng lưới các nhà quản lý, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.”
5. Bổ sung nội dung khoản 5 Mục IV:
“- Xây dựng và phát huy các phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các tầng lớp nhân dân, người lao động trong các lĩnh vực để xây dựng, phát huy nguồn nhân lực có khả năng nghiên cứu, cải tiến, sáng tạo từ thực tiễn lao động sản xuất.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.
1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3, 5, 6 khoản 2 Mục I:
“- Thực hiện hỗ trợ từ 9-12 dự án từ chương trình KH&CN hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ; đào tạo tập huấn áp dụng kỹ thuật công nghệ mới cho công nhân; hỗ trợ 15-18 lượt doanh nghiệp tham gia hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm thành tựu về khoa học và công nghệ.”
“- Tập trung xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo. Phấn đấu từ nay đến năm 2025, hình thành và phát triển 12 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ 18 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có sản phẩm kinh doanh; thu hút hơn 60 ý tưởng, dự án tham gia Hội thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến từ các trường đại học, cao đẳng và phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh.”
“-Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phấn đấu đến năm 2025, triển khai thực hiện từ 5 đến 10 nhiệm vụ KH&CN, có 30 lượt doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và 500 lượt người được tham gia đào tạo, tập huấn chuyên môn ”.
2. Bổ sung nội dung khoản 2 Mục I:
“ - Chuyển đổi số các quy trình quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sẵn sàng tiến tới quản lý, tác nghiệp 100% trên môi trường mạng”.
3. Bổ sung khoản 10 Mục II:
“10. Hoạt động khoa học và công nghệ góp phần củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nâng cao tiềm lực quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Ưu tiên đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. ”
4. Bổ sung nội dung khoản 2 Mục IV:
“-Số hóa hoạt động quản lý, điều hành hoạt động nghiên cứu khoa học để nắm chắc các nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Sử dụng công nghệ số để kết nối, hỗ trợ mạng lưới các nhà quản lý, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.”
5. Bổ sung nội dung khoản 5 Mục IV:
“- Xây dựng và phát huy các phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các tầng lớp nhân dân, người lao động trong các lĩnh vực để xây dựng, phát huy nguồn nhân lực có khả năng nghiên cứu, cải tiến, sáng tạo từ thực tiễn lao động sản xuất.”