Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2150/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2150/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.168

12.467

2

Nguồn vốn ngoài Nhà nước

10.398

4.572

5.826

VII. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016 - 2020:
Tập trung ưu tiên nâng cấp cải tạo các tuyến đường giao thông quan trọng có vai trò quyết định trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (như: hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, cứng hóa đường đến trung tâm xã, các công trình thiết yếu phục vụ nhu cầu cấp bách của nhân dân).
1. Giao thông đường bộ
...
d) Đường giao thông nông thôn: Tập trung nguồn lực cải tạo nâng cấp, nhựa hóa hoặc bê tông xi măng đường đến trung tâm các xã đảm bảo đi được 4 mùa; xây dựng hệ thống giao thông nông thôn các xã đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (có 85 xã = 45,2% tổng số xã đạt tiêu chí về giao thông). Cải tạo nâng cấp, kéo dài các tuyến đường hiện có, mở mới các đoạn xung yếu các tuyến mới theo quy mô đã duyệt.
e) Hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải: Cơ bản cải tạo hoàn chỉnh các bến xe khách tại trung tâm huyện, thành phố, xây dựng cơ sở vật chất cần thiết đối với các bến xe khách tại các trung tâm cụm xã và trung tâm xã đã mở tuyến vận tải khách, dành quỹ đất và xây dựng một số bãi đỗ xe tĩnh có vai trò trọng yếu; đầu tư hoàn thành xây dựng trạm dừng nghỉ tại Mộc Châu.
2. Giao thông đường thủy: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở đào tạo thuyền viên để cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng, thuyền trưởng hạng III. Đầu tư xây dựng một số bến khách ngang sông có lưu lượng tập trung lớn, phục vụ giao lưu phát triển kinh tế tại các trung tâm cụm xã và phát triển thương mại và du lịch dọc sông; mở các tuyến vận tải hành khách, hàng hóa và các tuyến vận tải phục vụ du lịch trên lòng hồ.
3. Giao thông đường không: Tiếp tục kêu gọi các Nhà đầu tư để đầu tư nâng cấp cảng hàng không Nà Sản theo quy hoạch.
4. Đào tạo, đăng kiểm giao thông vận tải: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh trung tâm đăng kiểm cơ giới thủy bộ tại thành phố Sơn La; nâng cấp cơ sở đào tạo cấp GPLX đảm bảo đào tạo tất cả các hạng tại thành phố Sơn La. Đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo tại huyện Vân Hồ.
VIII. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp, chính sách quản lý nhà nước
- Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức và trách nhiệm hơn nữa của các cấp chính quyền, tạo sự đồng thuận trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch, giải phóng mặt bằng xây dựng các dự án hạ tầng theo quy hoạch.
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La sau khi được thẩm định, phê duyệt và công bố theo quy định, tiến hành lập kế hoạch để thực hiện quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở để triển khai thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về đầu tư, xây dựng.
- Song song với việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch kết cấu hạ tầng, cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đảm bảo đúng quy định. Đặc biệt, coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm về quy hoạch.
2. Giải pháp, chính sách về thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
- Tập trung thu hút đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn ngoài ngân sách, như nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn của dân và vốn đầu tư nước ngoài dựa trên tính chất, quy mô công trình, năng lực các nhà đầu tư để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường đường bộ, đặc biệt là hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải (như bến xe, bãi đỗ xe tĩnh...) và giao thông đường thủy nội địa. Ngân sách tỉnh tập trung ưu tiên thực hiện việc đầu tư các tuyến đường giao thông nông thôn đến xã.
- Kiến nghị tăng mức vốn được phân bổ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn chương trình mục tiêu hàng năm và trong trung hạn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các dự án kém hấp dẫn về mặt tài chính nhưng đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.
- Nghiên cứu đề xuất, xây dựng các dự án đảm bảo các tiêu chuẩn, nhằm khai thác quỹ đất để tạo vốn đầu tư phát triển giao thông đường bộ theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ về Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Trong đó, khuyến khích áp dụng cơ chế nhà nước giao các tổ chức, cá nhân ứng vốn đầu tư thực hiện các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng mới, mở rộng đường bộ theo quy hoạch phát triển khu đô thị, khu dân cư nông thôn.
- Chủ động, phối hợp có hiệu quả với các cấp, ngành có liên quan trong công tác vận động các Nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA (WB, ADB, JICA, các nguồn vốn phi Chính phủ khác...) để tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là các công trình lớn, có sức lan tỏa, tạo được đột phá về phát triển kinh tế - xã hội của khu vực công trình đi qua.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đặc biệt quan trọng, dự án đặc thù, tạo đột phá vùng như: Ưu tiên khai thác các dịch vụ hỗ trợ vận tải dọc tuyến đường bộ (trạm xăng, trạm dừng nghỉ, trạm cân xe, kinh doanh dịch vụ quảng cáo...); các chính sách hỗ trợ về tài chính, thuế, phí, lệ phí, nhượng quyền khai thác... để tăng tính thương mại của các dự án giao thông, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, Nhà đầu tư và Nhân dân.
- Vận dụng, phát huy sáng tạo Nghị quyết 115/2015/NQ-HĐND ngày 10/9/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020, để thực hiện đầu tư cứng hóa hệ thống đường GTNT (đường huyện, đường xã, đường trục bản, ngõ xóm, trục chính nội đồng) theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”; cụ thể hóa chỉ tiêu của Tiêu chí số 2 (giao thông) để phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng nguồn lực của Tỉnh trong từng giai đoạn.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hàng năm, nhằm tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng có trọng tâm, trọng điểm giải quyết các vấn đề mang tính nút thắt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Đồng thời, rà soát cắt giảm các hạng mục công trình chưa cần thật sự cần thiết; siết chặt công tác quản lý vốn, tiến độ, chất lượng... nhằm tiết kiệm vốn đầu tư nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án.
- Đẩy mạnh việc sử dụng các nguồn vốn nhà nước thu lại được từ quá trình cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước... trên địa bàn để đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
3. Giải pháp, chính sách bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
- Xây dựng, quản lý và cập nhật thường xuyên hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường năng lực công tác lập kế hoạch bảo trì (như áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý...); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bảo trì mới (như gia cố mái dốc taluy; cào bóc, tái chế...); xây dựng thể chế và phát triển nguồn nhân lực cho công tác bảo trì.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho địa phương (cấp xã) thực hiện công tác tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng và duy tu các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng giao khoán cho xã, phường, tổ, bản... nhằm gắn trách nhiệm trong quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
4. Giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp giao thông vận tải:
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa.
Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự an toàn giao thông
- Đẩy nhanh việc đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, đảm bảo hành lang an toàn, xử lý điểm đen trên tuyến... nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, phấn đấu giảm số người chết vì tai nạn giao thông hàng năm.
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông; tăng cường xây dựng các trạm kiểm soát tải trọng xe và tiến dần đến xử phạt thông qua hình ảnh. Bên cạnh đó, coi trọng công tác kiểm tra, giám sát, chống tiêu cực trong các lực lượng thi hành công vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện giao thông; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông; nâng cao chất lượng kiểm định, quản lý các phương tiện đã hết hạn sử dụng.

Content:
Đường giao thông nông thôn: Tập trung nguồn lực cải tạo nâng cấp, nhựa hóa hoặc bê tông xi măng đường đến trung tâm các xã đảm bảo đi được 4 mùa; xây dựng hệ thống giao thông nông thôn các xã đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (có 85 xã = 45,2% tổng số xã đạt tiêu chí về giao thông). Cải tạo nâng cấp, kéo dài các tuyến đường hiện có, mở mới các đoạn xung yếu các tuyến mới theo quy mô đã duyệt.
e) Hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải: Cơ bản cải tạo hoàn chỉnh các bến xe khách tại trung tâm huyện, thành phố, xây dựng cơ sở vật chất cần thiết đối với các bến xe khách tại các trung tâm cụm xã và trung tâm xã đã mở tuyến vận tải khách, dành quỹ đất và xây dựng một số bãi đỗ xe tĩnh có vai trò trọng yếu; đầu tư hoàn thành xây dựng trạm dừng nghỉ tại Mộc Châu.
2. Giao thông đường thủy: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở đào tạo thuyền viên để cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng, thuyền trưởng hạng III. Đầu tư xây dựng một số bến khách ngang sông có lưu lượng tập trung lớn, phục vụ giao lưu phát triển kinh tế tại các trung tâm cụm xã và phát triển thương mại và du lịch dọc sông; mở các tuyến vận tải hành khách, hàng hóa và các tuyến vận tải phục vụ du lịch trên lòng hồ.
3. Giao thông đường không: Tiếp tục kêu gọi các Nhà đầu tư để đầu tư nâng cấp cảng hàng không Nà Sản theo quy hoạch.
4. Đào tạo, đăng kiểm giao thông vận tải: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh trung tâm đăng kiểm cơ giới thủy bộ tại thành phố Sơn La; nâng cấp cơ sở đào tạo cấp GPLX đảm bảo đào tạo tất cả các hạng tại thành phố Sơn La. Đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo tại huyện Vân Hồ.
VIII. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp, chính sách quản lý nhà nước
- Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức và trách nhiệm hơn nữa của các cấp chính quyền, tạo sự đồng thuận trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch, giải phóng mặt bằng xây dựng các dự án hạ tầng theo quy hoạch.
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La sau khi được thẩm định, phê duyệt và công bố theo quy định, tiến hành lập kế hoạch để thực hiện quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở để triển khai thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về đầu tư, xây dựng.
- Song song với việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch kết cấu hạ tầng, cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đảm bảo đúng quy định. Đặc biệt, coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm về quy hoạch.
2. Giải pháp, chính sách về thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
- Tập trung thu hút đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn ngoài ngân sách, như nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn của dân và vốn đầu tư nước ngoài dựa trên tính chất, quy mô công trình, năng lực các nhà đầu tư để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường đường bộ, đặc biệt là hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải (như bến xe, bãi đỗ xe tĩnh...) và giao thông đường thủy nội địa. Ngân sách tỉnh tập trung ưu tiên thực hiện việc đầu tư các tuyến đường giao thông nông thôn đến xã.
- Kiến nghị tăng mức vốn được phân bổ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn chương trình mục tiêu hàng năm và trong trung hạn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các dự án kém hấp dẫn về mặt tài chính nhưng đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.
- Nghiên cứu đề xuất, xây dựng các dự án đảm bảo các tiêu chuẩn, nhằm khai thác quỹ đất để tạo vốn đầu tư phát triển giao thông đường bộ theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ về Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Trong đó, khuyến khích áp dụng cơ chế nhà nước giao các tổ chức, cá nhân ứng vốn đầu tư thực hiện các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng mới, mở rộng đường bộ theo quy hoạch phát triển khu đô thị, khu dân cư nông thôn.
- Chủ động, phối hợp có hiệu quả với các cấp, ngành có liên quan trong công tác vận động các Nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA (WB, ADB, JICA, các nguồn vốn phi Chính phủ khác...) để tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là các công trình lớn, có sức lan tỏa, tạo được đột phá về phát triển kinh tế - xã hội của khu vực công trình đi qua.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đặc biệt quan trọng, dự án đặc thù, tạo đột phá vùng như: Ưu tiên khai thác các dịch vụ hỗ trợ vận tải dọc tuyến đường bộ (trạm xăng, trạm dừng nghỉ, trạm cân xe, kinh doanh dịch vụ quảng cáo...); các chính sách hỗ trợ về tài chính, thuế, phí, lệ phí, nhượng quyền khai thác... để tăng tính thương mại của các dự án giao thông, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, Nhà đầu tư và Nhân dân.
- Vận dụng, phát huy sáng tạo Nghị quyết 115/2015/NQ-HĐND ngày 10/9/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020, để thực hiện đầu tư cứng hóa hệ thống đường GTNT (đường huyện, đường xã, đường trục bản, ngõ xóm, trục chính nội đồng) theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”; cụ thể hóa chỉ tiêu của Tiêu chí số 2 (giao thông) để phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng nguồn lực của Tỉnh trong từng giai đoạn.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hàng năm, nhằm tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng có trọng tâm, trọng điểm giải quyết các vấn đề mang tính nút thắt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Đồng thời, rà soát cắt giảm các hạng mục công trình chưa cần thật sự cần thiết; siết chặt công tác quản lý vốn, tiến độ, chất lượng... nhằm tiết kiệm vốn đầu tư nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án.
- Đẩy mạnh việc sử dụng các nguồn vốn nhà nước thu lại được từ quá trình cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước... trên địa bàn để đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
3. Giải pháp, chính sách bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
- Xây dựng, quản lý và cập nhật thường xuyên hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường năng lực công tác lập kế hoạch bảo trì (như áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý...); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bảo trì mới (như gia cố mái dốc taluy; cào bóc, tái chế...); xây dựng thể chế và phát triển nguồn nhân lực cho công tác bảo trì.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho địa phương (cấp xã) thực hiện công tác tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng và duy tu các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng giao khoán cho xã, phường, tổ, bản... nhằm gắn trách nhiệm trong quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
4. Giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp giao thông vận tải:
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa.
Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự an toàn giao thông
- Đẩy nhanh việc đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, đảm bảo hành lang an toàn, xử lý điểm đen trên tuyến... nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, phấn đấu giảm số người chết vì tai nạn giao thông hàng năm.
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông; tăng cường xây dựng các trạm kiểm soát tải trọng xe và tiến dần đến xử phạt thông qua hình ảnh. Bên cạnh đó, coi trọng công tác kiểm tra, giám sát, chống tiêu cực trong các lực lượng thi hành công vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện giao thông; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông; nâng cao chất lượng kiểm định, quản lý các phương tiện đã hết hạn sử dụng.