Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 17/2022/QĐ-UBND nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "17/2022/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "17/2022/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "17/2022/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "17/2022/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "17/2022/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 17/2022/QĐ-UBND nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Gia Lai

Điều 2. Nội dung chi và mức chi
...
2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
Cứu trợ khẩn cấp về lương thực để trợ giúp thành viên trong các hộ gia đình thiếu đói trong các đợt thiên tai: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt thiên tai.
Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, tối đa 300.000 đồng/người/đợt thiên tai.
Chi hỗ trợ sách vở, phương tiện học tập cho học sinh: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, tối đa 200.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai:
Hỗ trợ tu sửa nhà ở: Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà chính bị thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/20215 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra: Tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ; các đối tượng hộ gia đình khác hưởng 50% mức quy định này.
Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: Tối đa 50.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư công trình được tu sửa.
Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp tối đa 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng.
c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/20217 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
d) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 lần tháo bỏ.
đ) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở (các công trình giao thông không nằm trong các Kế hoạch bảo trì đường bộ theo quy định của Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình về đường bộ): các vị trí trên tuyến đường giao thông không thể lưu thông hoàn toàn do bị sụt trượt, sạt lở; các vị trí trên các tuyến đường giao thông bị ách tắc quá 24 giờ liên tục do ảnh hưởng của thiên tai trong các tuyến đường độc đạo, đường liên xã trở lên.
Mức hỗ trợ tối đa 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
e) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.

Content:
Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
Cứu trợ khẩn cấp về lương thực để trợ giúp thành viên trong các hộ gia đình thiếu đói trong các đợt thiên tai: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt thiên tai.
Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, tối đa 300.000 đồng/người/đợt thiên tai.
Chi hỗ trợ sách vở, phương tiện học tập cho học sinh: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, tối đa 200.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai:
Hỗ trợ tu sửa nhà ở: Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà chính bị thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/20215 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra: Tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ; các đối tượng hộ gia đình khác hưởng 50% mức quy định này.
Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: Tối đa 50.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư công trình được tu sửa.
Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp tối đa 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng.
c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/20217 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
d) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 lần tháo bỏ.
đ) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở (các công trình giao thông không nằm trong các Kế hoạch bảo trì đường bộ theo quy định của Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình về đường bộ): các vị trí trên tuyến đường giao thông không thể lưu thông hoàn toàn do bị sụt trượt, sạt lở; các vị trí trên các tuyến đường giao thông bị ách tắc quá 24 giờ liên tục do ảnh hưởng của thiên tai trong các tuyến đường độc đạo, đường liên xã trở lên.
Mức hỗ trợ tối đa 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
e) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.