Document: Khoản 1 Điều 36 Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng Hệ thống

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "08/2013/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "08/2013/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "08/2013/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "08/2013/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "08/2013/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 36 Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng Hệ thống

Điều 36. Mã ngành kinh tế
1. Mã ngành kinh tế
1.1. Nguyên tắc hạch toán mã ngành kinh tế
a) Mã ngành kinh tế dùng để hạch toán chi NSNN theo tính chất hoạt động kinh tế (theo Khoản của mục lục Ngân sách nhà nước) nhằm phục vụ yêu cầu lập dự toán, phân bổ, quản lý, kế toán, quyết toán NSNN cũng như cung cấp thông tin thống kê chi tiêu của Chính phủ theo ngành kinh tế và theo chức năng quản lý Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức quốc tế.
Mã hạch toán khác cho mã ngành kinh tế để đảm bảo hạch toán trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế cần hạch toán chưa xác định được giá trị mã ngành cụ thể. Khi xác định đoạn giá trị mã ngành kinh tế cụ thể, kế toán thực hiện kết chuyển sang giá trị tương ứng.
b) Mã số ngành kinh tế gồm 3 ký tự được quy định là: N1N2N3.
1.2. Danh mục mã ngành kinh tế
a) Mã ngành kinh tế, kế toán hạch toán theo các mã số của các khoản được cấp tương ứng theo danh mục quy định trong Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống MLNSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
b) Danh mục các mã hạch toán khác cho mã ngành kinh tế được quy định trong Phụ lục III “Danh mục một số đoạn mã hạch toán” kèm theo Thông tư này.
1.3. Trong quá trình vận hành TABMIS, Vụ trưởng Vụ NSNN chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các nội dung bổ sung, sửa đổi danh mục mã ngành kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ của TABMIS.

Content:
Mã ngành kinh tế
1.Nguyên tắc hạch toán mã ngành kinh tế
a) Mã ngành kinh tế dùng để hạch toán chi NSNN theo tính chất hoạt động kinh tế (theo Khoản của mục lục Ngân sách nhà nước) nhằm phục vụ yêu cầu lập dự toán, phân bổ, quản lý, kế toán, quyết toán NSNN cũng như cung cấp thông tin thống kê chi tiêu của Chính phủ theo ngành kinh tế và theo chức năng quản lý Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức quốc tế.
Mã hạch toán khác cho mã ngành kinh tế để đảm bảo hạch toán trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế cần hạch toán chưa xác định được giá trị mã ngành cụ thể. Khi xác định đoạn giá trị mã ngành kinh tế cụ thể, kế toán thực hiện kết chuyển sang giá trị tương ứng.
b) Mã số ngành kinh tế gồm 3 ký tự được quy định là: N1N2N3.
1.2. Danh mục mã ngành kinh tế
a) Mã ngành kinh tế, kế toán hạch toán theo các mã số của các khoản được cấp tương ứng theo danh mục quy định trong Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống MLNSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
b) Danh mục các mã hạch toán khác cho mã ngành kinh tế được quy định trong Phụ lục III “Danh mục một số đoạn mã hạch toán” kèm theo Thông tư này.
1.3. Trong quá trình vận hành TABMIS, Vụ trưởng Vụ NSNN chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các nội dung bổ sung, sửa đổi danh mục mã ngành kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ của TABMIS.