Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 46/2013/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường hỗ trợ tái định cư thu hồi đất Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 46/2013/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường hỗ trợ tái định cư thu hồi đất Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Sau đây gọi tắt là Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND) như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5. Bố trí tái định cư
Điều 5. Bố trí tái định cư.
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở có nhà ở mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư):
...
d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở có nhà ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
e) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi hết đất ở có nhà ở, phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, nhưng diện tích đất ở bị thu hồi không đủ diện tích một lô tái định cư thì được bố trí một lô tái định cư.
2. Giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư được áp dụng theo mặt bằng giá đất tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường, cụ thể như sau:
a) Trường hợp giá đất tính bồi thường bằng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất áp dụng theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trường hợp giá đất tính bồi thường là giá đất khảo sát, cao hơn bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường, thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất khảo sát.
Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi, giải tỏa không thuộc đối tượng được bố trí tái định cư, không còn nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu giao đất ở) thì được xem xét giao đất ở mới. Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp trên áp dụng theo mặt bằng giá đất tại thời điểm giao đất, cụ thể như sau:
a) Trường hợp giá đất tính bồi thường bằng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất = giá đất theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh nhân (x) với Hệ số k.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tái định cư của cùng một dự án trong trường hợp áp dụng giá đất khảo sát để tính thu tiền sử dụng đất.
b) Trường hợp giá đất tính bồi thường là giá đất khảo sát, cao hơn bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất = giá đất khảo sát.
Trong đó: Hệ số k là hệ số điều chỉnh theo quy định tại quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, giao đất tái định cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Content:
Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở có nhà ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
e) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi hết đất ở có nhà ở, phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, nhưng diện tích đất ở bị thu hồi không đủ diện tích một lô tái định cư thì được bố trí một lô tái định cư.
2. Giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư được áp dụng theo mặt bằng giá đất tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường, cụ thể như sau:
a) Trường hợp giá đất tính bồi thường bằng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất áp dụng theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trường hợp giá đất tính bồi thường là giá đất khảo sát, cao hơn bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường, thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất khảo sát.
Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi, giải tỏa không thuộc đối tượng được bố trí tái định cư, không còn nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu giao đất ở) thì được xem xét giao đất ở mới. Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp trên áp dụng theo mặt bằng giá đất tại thời điểm giao đất, cụ thể như sau:
a) Trường hợp giá đất tính bồi thường bằng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất = giá đất theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh nhân (x) với Hệ số k.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tái định cư của cùng một dự án trong trường hợp áp dụng giá đất khảo sát để tính thu tiền sử dụng đất.
b) Trường hợp giá đất tính bồi thường là giá đất khảo sát, cao hơn bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt kinh phí bồi thường:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất = giá đất khảo sát.
Trong đó: Hệ số k là hệ số điều chỉnh theo quy định tại quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, giao đất tái định cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.