Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện Đề án
4.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Triển khai thực hiện đồng bộ Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Ninh Bình và các Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được UBND tỉnh phê duyệt đến năm 2020.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,…trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của từng địa phương, gắn mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu vào trong quy hoạch.
- Lập quy hoạch các vùng sản xuất phù hợp với thế mạnh của vùng, miền; đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất, trong đó chú trọng đến quy hoạch các vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Lập quy hoạch và quản lý vùng nuôi thủy sản an toàn môi trường, an toàn thực phẩm.
- Nâng cao chất lượng quy hoạch xã nông thôn mới; quy hoạch phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý, thích ứng với điều kiện của từng vùng, từng địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; tăng cường tính công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.
- Rà soát các quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa hướng tới hình thành 3 vùng sản xuất:
+ Vùng diện tích sản xuất lúa hàng hóa: Tập trung tại các huyện có truyền thống canh tác lúa tốt, mang lại chất lượng và năng suất lúa cao như Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, …
+ Vùng ruộng trũng 1 lúa 1 cá tại Nho Quan, Gia Viễn; vùng thủy sản nước mặn, lợ tại Kim Sơn.
+ Vùng rau màu, hoa quả và dược liệu: Tập trung trồng các loại cây theo đơn đặt hàng mang lại giá trị kinh tế cao có thể thay thế dần cây lúa tại Yên Khánh, Nho Quan và Thành phố Ninh Bình.
4.2. Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống
- Đối với giống cây trồng: Tiếp tục duy trì và mở rộng vùng sản xuất giống lúa chất lượng cao tại huyện Yên Khánh để cung ứng giống trên địa bàn tỉnh và các tỉnh bạn. Rà soát xác định vùng đất chuyên trồng lúa nước cần được bảo vệ và đầu tư hạ tầng đồng bộ, từ đó xác định cơ cấu giống phù hợp với nhu cầu thị trường. Khảo nghiệm lựa chọn các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt theo nhu cầu của thị trường, từ đó mở rộng diện tích, nhất là các cây trồng phù hợp với vùng đất màu, màu đồi…; Khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh giống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn.
- Đối với giống cây trồng lâm nghiệp: Xác định tập đoàn cây trồng có giá trị đưa vào sản xuất theo vùng tập trung, ưu tiên phát triển cây trồng gỗ lớn có giá trị cao, cây lấy gỗ kết hợp cho thu lâm sản phụ như: cây Mắcca, Trám, Xoan Đào, Keo lai, Thông.
- Đối với giống vật nuôi: Đầu tư hoàn thiện hệ thống giống. Trước mắt, cần duy trì các cơ sở giống ông bà hiện có, hàng năm tiến hành bình tuyển, giám định đàn giống để thay thế, bổ sung đàn, khuyến khích các cơ sở nhập ngoại các giống gia súc, gia cầm có năng suất cao, chất lượng thịt tốt từ các nước có nền công nghiệp chăn nuôi phát triển.
4.3. Giải pháp về đất đai
- Áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến, hiện đại để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên về đất đai; kiểm soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất đặc biệt đối với đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất quy hoạch cho phát triển các lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản.
- Đẩy nhanh quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa, khuyến khích tích tụ tập trung đất đai để phát triển sản xuất quy mô lớn để có thể áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung dưới hình thức cánh đồng mẫu lớn; xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Có chính sách khuyến khích nông dân góp cổ phần cùng với các doanh nghiệp nông nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động.
4.4. Giải pháp về đầu tư
Ưu tiên các chương trình, dự án phát triển giống cây, con năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu với sâu bệnh, biến đổi khí hậu; đầu tư các dự án giám sát, phòng ngừa và kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; tăng cường hỗ trợ đầu tư khâu bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản tập trung, hỗ trợ đầu tư nâng cấp hệ thống vườn ươm đảm bảo cung cấp đủ cây giống phục vụ trồng rừng và cây phân tán trên địa bàn; đầu tư nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; đầu tư thủy lợi theo hướng đa chức năng để phục vụ nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp nước cho dân sinh; ưu tiên phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư các công trình thủy lợi đầu mối…
4.5. Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư thực hiện tái cơ cầu ngành nông nghiệp.
- Nguồn vốn nhà nước tập trung cho đầu tư vào các chương trình mục tiêu, hỗ trợ đầu tư các dự án trọng điểm.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (thủy lợi, đê điều, hệ thống bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm...) tạo động lực thúc đẩy sản xuất.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Huy động sự đóng góp của nhân dân cho nhu cầu đầu tư phát triển, kể cả vốn và công lao động.
- Tiếp tục vận động, thu hút đầu tư từ ngân sách, từ các nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, phục vụ cho sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu; trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho các dự án: Phát triển giống cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản; các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, khu nông nghiệp công nghệ cao; hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản tập trung. Công trình thuỷ lợi đa mục tiêu phục vụ tưới, tiêu, nuôi thuỷ sản, cung cấp nước cho dân sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; công trình thuỷ lợi đầu mối, thuỷ lợi gắn với giao thông nội đồng tạo điều kiện đưa cơ giới hoá vào sản xuất; công trình nâng cấp đê sông, đê biển; dự án tưới nước tiết kiệm, tưới cây vùng đồi; Ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa.
4.6. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hoá cụ thể như: các loại rau, nấm, cây ăn quả, sản phẩm gia cầm, thịt hơi, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản như: Gà Cúc Phương, Dê bản địa...
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGap, ISO, HACCP,…
4.7. Giải pháp về chính sách
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đang áp dụng; thực hiện lồng ghép các chính sách, chương trình dự án đầu tư trong nông nghiệp nông thôn.
- Xây dựng mới các chính sách về lĩnh vực chăn nuôi; có các chính sách cụ thể cho từng đối tượng nuôi chủ lực.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi diện tích ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; chính sách cho vùng lưu giữ giống, cá thương phẩm; chính sách hỗ trợ sản xuất giống thủy sản tại địa phương (chính sách về đất đai, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, khảo nghiệm giống…) để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất giống thủy sản.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ mở rộng diện tích cây ăn quả; chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại; chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và chế biến nông sản.
4.8. Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn
- Tập trung thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Khuyến khích phát triển sản xuất theo hướng liên kết hợp tác (hộ với hộ, hộ với doanh nghiệp, tổ hợp tác với doanh nghiệp...) bên cạnh đó cần tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, các tổ chức đoàn thể ở địa phương...) trong quá trình hợp tác, liên kết.
- Phát triển kinh tế hợp tác, chú trọng phát triển các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động sản xuất gắn với cung ứng dịch vụ nông nghiệp tổng hợp theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào đến chế biến và phát triển thị trường. Phát triển các hợp tác xã, tổ đội sản xuất, khai thác thủy sản; khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ,…
- Đẩy mạnh phát triển các loại hình kinh tế trang trại, gia trại theo hướng sản xuất hàng hoá theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu của thị trường lớn. Tạo sự liên kết giữa các trang trại với trang trại, giữa trang trại với HTX hoặc doanh nghiệp từ cung ứng vật tư đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm.
- Hình thành các mô hình HTX hoạt động và cung ứng dịch vụ theo chuyên ngành.
4.9. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề
- Tiếp tục nghiên cứu khảo nghiệm, thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao để đưa vào sản xuất;
- Tăng cường công tác chuyển giao khoa học công nghệ; hình thành các trung tâm nghiên cứu khoa học tại các vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ nông dân tiếp cận với các dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tiếp tục áp dụng các ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất; đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch và chế biến.
4.10. Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Thực hiện lồng ghép các Chương trình, dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trong nội dung tái cơ cấu vào các chương trình MTQG, trong đó tập trung đối với chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục đẩy mạnh, đổi mới phương pháp tuyên truyền nhằm tạo động lực, quyết tâm của các cấp ngành trong xây dựng nông thôn mới.
- Khuyến khích và huy động nguồn lực xã hội trong xây dựng nông thôn mới, coi trọng nguồn lực tại chỗ, với quan điểm: Nguồn lực từ cộng đồng, trách nhiệm người dân là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức và xã hội là quan trọng, hỗ trợ từ ngân sách là cần thiết tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực trong dân.
- Chú trọng phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; phát triển các làng nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, tăng cường tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, tạo tiền đề và nội lực vững chắc để xây dựng thành công nông thôn mới.
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, ... nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn.
4.11. Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ tỉnh tới cơ sở, đảm bảo đủ năng lực quản lý ở các cấp.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước ở các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y đến cấp xã, thôn.
- Tăng cường năng lực cho hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời tổ chức phòng, chống, dập dịch, đảm bảo an toàn cho sản xuất.

Content:
Giải pháp thực hiện Đề án
4.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Triển khai thực hiện đồng bộ Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Ninh Bình và các Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được UBND tỉnh phê duyệt đến năm 2020.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,…trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của từng địa phương, gắn mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu vào trong quy hoạch.
- Lập quy hoạch các vùng sản xuất phù hợp với thế mạnh của vùng, miền; đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất, trong đó chú trọng đến quy hoạch các vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Lập quy hoạch và quản lý vùng nuôi thủy sản an toàn môi trường, an toàn thực phẩm.
- Nâng cao chất lượng quy hoạch xã nông thôn mới; quy hoạch phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý, thích ứng với điều kiện của từng vùng, từng địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; tăng cường tính công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.
- Rà soát các quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa hướng tới hình thành 3 vùng sản xuất:
+ Vùng diện tích sản xuất lúa hàng hóa: Tập trung tại các huyện có truyền thống canh tác lúa tốt, mang lại chất lượng và năng suất lúa cao như Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, …
+ Vùng ruộng trũng 1 lúa 1 cá tại Nho Quan, Gia Viễn; vùng thủy sản nước mặn, lợ tại Kim Sơn.
+ Vùng rau màu, hoa quả và dược liệu: Tập trung trồng các loại cây theo đơn đặt hàng mang lại giá trị kinh tế cao có thể thay thế dần cây lúa tại Yên Khánh, Nho Quan và Thành phố Ninh Bình.
4.2. Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống
- Đối với giống cây trồng: Tiếp tục duy trì và mở rộng vùng sản xuất giống lúa chất lượng cao tại huyện Yên Khánh để cung ứng giống trên địa bàn tỉnh và các tỉnh bạn. Rà soát xác định vùng đất chuyên trồng lúa nước cần được bảo vệ và đầu tư hạ tầng đồng bộ, từ đó xác định cơ cấu giống phù hợp với nhu cầu thị trường. Khảo nghiệm lựa chọn các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt theo nhu cầu của thị trường, từ đó mở rộng diện tích, nhất là các cây trồng phù hợp với vùng đất màu, màu đồi…; Khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh giống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn.
- Đối với giống cây trồng lâm nghiệp: Xác định tập đoàn cây trồng có giá trị đưa vào sản xuất theo vùng tập trung, ưu tiên phát triển cây trồng gỗ lớn có giá trị cao, cây lấy gỗ kết hợp cho thu lâm sản phụ như: cây Mắcca, Trám, Xoan Đào, Keo lai, Thông.
- Đối với giống vật nuôi: Đầu tư hoàn thiện hệ thống giống. Trước mắt, cần duy trì các cơ sở giống ông bà hiện có, hàng năm tiến hành bình tuyển, giám định đàn giống để thay thế, bổ sung đàn, khuyến khích các cơ sở nhập ngoại các giống gia súc, gia cầm có năng suất cao, chất lượng thịt tốt từ các nước có nền công nghiệp chăn nuôi phát triển.
4.3. Giải pháp về đất đai
- Áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến, hiện đại để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên về đất đai; kiểm soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất đặc biệt đối với đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất quy hoạch cho phát triển các lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản.
- Đẩy nhanh quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa, khuyến khích tích tụ tập trung đất đai để phát triển sản xuất quy mô lớn để có thể áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung dưới hình thức cánh đồng mẫu lớn; xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Có chính sách khuyến khích nông dân góp cổ phần cùng với các doanh nghiệp nông nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động.
4.Giải pháp về đầu tư
Ưu tiên các chương trình, dự án phát triển giống cây, con năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu với sâu bệnh, biến đổi khí hậu; đầu tư các dự án giám sát, phòng ngừa và kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; tăng cường hỗ trợ đầu tư khâu bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản tập trung, hỗ trợ đầu tư nâng cấp hệ thống vườn ươm đảm bảo cung cấp đủ cây giống phục vụ trồng rừng và cây phân tán trên địa bàn; đầu tư nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; đầu tư thủy lợi theo hướng đa chức năng để phục vụ nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp nước cho dân sinh; ưu tiên phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư các công trình thủy lợi đầu mối…
4.5. Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư thực hiện tái cơ cầu ngành nông nghiệp.
- Nguồn vốn nhà nước tập trung cho đầu tư vào các chương trình mục tiêu, hỗ trợ đầu tư các dự án trọng điểm.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (thủy lợi, đê điều, hệ thống bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm...) tạo động lực thúc đẩy sản xuất.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Huy động sự đóng góp của nhân dân cho nhu cầu đầu tư phát triển, kể cả vốn và công lao động.
- Tiếp tục vận động, thu hút đầu tư từ ngân sách, từ các nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, phục vụ cho sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu; trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho các dự án: Phát triển giống cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản; các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, khu nông nghiệp công nghệ cao; hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản tập trung. Công trình thuỷ lợi đa mục tiêu phục vụ tưới, tiêu, nuôi thuỷ sản, cung cấp nước cho dân sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; công trình thuỷ lợi đầu mối, thuỷ lợi gắn với giao thông nội đồng tạo điều kiện đưa cơ giới hoá vào sản xuất; công trình nâng cấp đê sông, đê biển; dự án tưới nước tiết kiệm, tưới cây vùng đồi; Ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa.
4.6. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hoá cụ thể như: các loại rau, nấm, cây ăn quả, sản phẩm gia cầm, thịt hơi, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản như: Gà Cúc Phương, Dê bản địa...
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGap, ISO, HACCP,…
4.7. Giải pháp về chính sách
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đang áp dụng; thực hiện lồng ghép các chính sách, chương trình dự án đầu tư trong nông nghiệp nông thôn.
- Xây dựng mới các chính sách về lĩnh vực chăn nuôi; có các chính sách cụ thể cho từng đối tượng nuôi chủ lực.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi diện tích ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; chính sách cho vùng lưu giữ giống, cá thương phẩm; chính sách hỗ trợ sản xuất giống thủy sản tại địa phương (chính sách về đất đai, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, khảo nghiệm giống…) để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất giống thủy sản.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ mở rộng diện tích cây ăn quả; chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại; chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và chế biến nông sản.
4.8. Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn
- Tập trung thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Khuyến khích phát triển sản xuất theo hướng liên kết hợp tác (hộ với hộ, hộ với doanh nghiệp, tổ hợp tác với doanh nghiệp...) bên cạnh đó cần tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, các tổ chức đoàn thể ở địa phương...) trong quá trình hợp tác, liên kết.
- Phát triển kinh tế hợp tác, chú trọng phát triển các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động sản xuất gắn với cung ứng dịch vụ nông nghiệp tổng hợp theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào đến chế biến và phát triển thị trường. Phát triển các hợp tác xã, tổ đội sản xuất, khai thác thủy sản; khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ,…
- Đẩy mạnh phát triển các loại hình kinh tế trang trại, gia trại theo hướng sản xuất hàng hoá theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu của thị trường lớn. Tạo sự liên kết giữa các trang trại với trang trại, giữa trang trại với HTX hoặc doanh nghiệp từ cung ứng vật tư đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm.
- Hình thành các mô hình HTX hoạt động và cung ứng dịch vụ theo chuyên ngành.
4.9. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề
- Tiếp tục nghiên cứu khảo nghiệm, thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao để đưa vào sản xuất;
- Tăng cường công tác chuyển giao khoa học công nghệ; hình thành các trung tâm nghiên cứu khoa học tại các vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ nông dân tiếp cận với các dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tiếp tục áp dụng các ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất; đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch và chế biến.
4.10. Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Thực hiện lồng ghép các Chương trình, dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trong nội dung tái cơ cấu vào các chương trình MTQG, trong đó tập trung đối với chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục đẩy mạnh, đổi mới phương pháp tuyên truyền nhằm tạo động lực, quyết tâm của các cấp ngành trong xây dựng nông thôn mới.
- Khuyến khích và huy động nguồn lực xã hội trong xây dựng nông thôn mới, coi trọng nguồn lực tại chỗ, với quan điểm: Nguồn lực từ cộng đồng, trách nhiệm người dân là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức và xã hội là quan trọng, hỗ trợ từ ngân sách là cần thiết tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực trong dân.
- Chú trọng phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; phát triển các làng nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, tăng cường tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, tạo tiền đề và nội lực vững chắc để xây dựng thành công nông thôn mới.
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, ... nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn.
4.11. Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ tỉnh tới cơ sở, đảm bảo đủ năng lực quản lý ở các cấp.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước ở các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y đến cấp xã, thôn.
- Tăng cường năng lực cho hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời tổ chức phòng, chống, dập dịch, đảm bảo an toàn cho sản xuất.