Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 966/QĐ-TTg 2022 nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 966/QĐ-TTg 2022 nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh đến năm 2045 với nội dung chính như sau:
...
6. Những yêu cầu trọng tâm nghiên cứu trong nội dung quy hoạch
Trên cơ sở rà soát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1849/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2009, đánh giá về mô hình, cấu trúc không gian của quy hoạch chung Khu kinh tế trong thời gian qua; rà soát, phân tích đánh giá các định hướng chiến lược của quốc gia, của vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của tỉnh Tây Ninh đối với Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài để đề xuất các khu chức năng.
Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài được nghiên cứu trên cơ sở bản đồ địa hình theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng và quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ có liên quan.
Nội dung nghiên cứu yêu cầu thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và làm rõ các nội dung sau đây:
...
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Về quy hoạch giao thông:
Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa theo giai đoạn quy hoạch. Xác định mối liên kết với hệ thống giao thông của quốc gia, vùng Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và vùng tỉnh Tây Ninh; đề xuất các giải pháp kết nối với quốc lộ 22, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, bến đường thủy nội địa,.... Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của khu kinh tế. Giao thông đường sắt, đường thủy nội địa: Nghiên cứu, đề xuất các công trình giao thông sắt, đường thủy gắn với không gian các khu vực chức năng.
- Về chuẩn bị kỹ thuật:
Phân lưu vực tiêu thoát nước chính, hướng thoát nước. Rà soát, điều chỉnh cao độ khống chế cho các khu chức năng, tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Đề xuất, lựa chọn mô hình hệ thống thoát nước mưa, xác định vị trí, quy mô, mạng lưới hệ thống tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng.
- Về quy hoạch cấp nước:
Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm và nước mặt của khu vực để đề xuất điều chỉnh các giải pháp cấp nước (lựa chọn nguồn nước) và bảo vệ nguồn nước; định hướng phát triển đảm bảo nguồn cấp nước theo định hướng cấp nước vùng Đông Nam Bộ. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật theo từng giai đoạn.
- Về quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
Xác định chi tiêu, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp điều chỉnh thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo thân thiện môi trường.
- Về quy hoạch thông tin liên lạc:
Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại khu kinh tế.
- Về quy hoạch thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang:
Xác định chỉ tiêu và dự báo khối lượng thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và nhà tang lễ.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Về quy hoạch giao thông:
Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa theo giai đoạn quy hoạch. Xác định mối liên kết với hệ thống giao thông của quốc gia, vùng Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và vùng tỉnh Tây Ninh; đề xuất các giải pháp kết nối với quốc lộ 22, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, bến đường thủy nội địa,.... Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của khu kinh tế. Giao thông đường sắt, đường thủy nội địa: Nghiên cứu, đề xuất các công trình giao thông sắt, đường thủy gắn với không gian các khu vực chức năng.
- Về chuẩn bị kỹ thuật:
Phân lưu vực tiêu thoát nước chính, hướng thoát nước. Rà soát, điều chỉnh cao độ khống chế cho các khu chức năng, tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Đề xuất, lựa chọn mô hình hệ thống thoát nước mưa, xác định vị trí, quy mô, mạng lưới hệ thống tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng.
- Về quy hoạch cấp nước:
Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm và nước mặt của khu vực để đề xuất điều chỉnh các giải pháp cấp nước (lựa chọn nguồn nước) và bảo vệ nguồn nước; định hướng phát triển đảm bảo nguồn cấp nước theo định hướng cấp nước vùng Đông Nam Bộ. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật theo từng giai đoạn.
- Về quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
Xác định chi tiêu, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp điều chỉnh thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo thân thiện môi trường.
- Về quy hoạch thông tin liên lạc:
Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại khu kinh tế.
- Về quy hoạch thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang:
Xác định chỉ tiêu và dự báo khối lượng thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và nhà tang lễ.