Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3503/QĐ-UBND.VX năm 2007 phê duyệt phát triển hệ thống Y tế tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3503/QĐ-UBND.VX năm 2007 phê duyệt phát triển hệ thống Y tế tỉnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu cụ thể:
...
b) Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh theo hướng:
- Sắp xếp và củng cố mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư; các đơn vị chuyên môn y tế được quản lý theo ngành, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại các tuyến.
- Bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
- Các bệnh viện xây dựng mới phải phù hợp với quy hoạch chung; bảo đảm đủ điều kiện xử lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn tại các bệnh viện để các hoạt động khám chữa bệnh không ảnh hưởng đến người dân và môi trường sống.
- Phấn đấu đến năm 2010 và 2020, số giường bệnh /vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 16 giường (năm 2010) và 20, 5 giường (năm 2020), trong đó số giường của bệnh viện tư nhân từ 1 - 2 giường.
- Duy trì, củng cố và hiện đại hoá Bệnh viện Y học cổ truyền để đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, phát triển thêm các khoa y dược học cổ truyền ở những bệnh viện đa khoa huyện đang còn ở dạng Tổ Đông y, đồng thời làm cơ sở thực hành về Y dược học cổ truyền cho đào tạo chuyên ngành.

Content:
Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh theo hướng:
- Sắp xếp và củng cố mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư; các đơn vị chuyên môn y tế được quản lý theo ngành, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại các tuyến.
- Bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
- Các bệnh viện xây dựng mới phải phù hợp với quy hoạch chung; bảo đảm đủ điều kiện xử lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn tại các bệnh viện để các hoạt động khám chữa bệnh không ảnh hưởng đến người dân và môi trường sống.
- Phấn đấu đến năm 2010 và 2020, số giường bệnh /vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 16 giường (năm 2010) và 20, 5 giường (năm 2020), trong đó số giường của bệnh viện tư nhân từ 1 - 2 giường.
- Duy trì, củng cố và hiện đại hoá Bệnh viện Y học cổ truyền để đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, phát triển thêm các khoa y dược học cổ truyền ở những bệnh viện đa khoa huyện đang còn ở dạng Tổ Đông y, đồng thời làm cơ sở thực hành về Y dược học cổ truyền cho đào tạo chuyên ngành.