Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND sửa đổi 70/2013/QĐ-UBND giải quyết thủ tục hành chính một cửa Sở Tư pháp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND sửa đổi 70/2013/QĐ-UBND giải quyết thủ tục hành chính một cửa Sở Tư pháp Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
3.1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 1, Mục VI, cụ thể như sau:
...
b) Tại phần đối tượng áp dụng, sửa đổi bổ sung:
- Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ, con của liệt sĩ;
- Người khuyết tật (theo Luật Người khuyết tật).
- Người già là người đủ 60 tuổi trở lên, sống cô đơn, không có nơi nương tựa.
- Các đối tượng theo Thông tư số 11/2014/TT-BTP ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tư pháp là: người mẹ, trẻ em gái, nạn nhân của bạo lực gia đình, tội mua bán người, tội xâm phạm tình dục.
* Đối với người già cô đơn không nơi nương tựa phải xuất trình một trong các giấy tờ sau đây (sống cô đơn, không nơi nương tựa là người già từ đủ 60 tuổi, sống một mình, mặc dù có con cái, chồng hoặc vợ nhưng bị tất cả người thân bỏ rơi, không quan tâm, chăm sóc);
3.2. Bổ sung căn cứ pháp lý tại thủ tục 2, Mục VI, cụ thể như sau:
- Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 11/2014/TT-BTP ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý;
3.Sửa đổi, bổ sung thủ tục 3, Mục VI, cụ thể như sau:
a) Căn cứ pháp lý: bổ sung Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
b) Thời gian và quy trình giải quyết: sửa đổi dòng “Phòng Nghiệp vụ xử lý…” thành: Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm Trợ giúp pháp lý: 02 (hai) ngày làm việc;
3.4. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 4, Mục VI, cụ thể như sau:
a) Căn cứ pháp lý: bổ sung Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
b) Thời gian và quy trình giải quyết: sửa đổi dòng “Phòng Nghiệp vụ xử lý…” thành: Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm Trợ giúp pháp lý: 01 (một) ngày làm việc;
3.5. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 5, Mục VI, cụ thể như sau:
a) Căn cứ pháp lý: bổ sung các văn bản sau:
- Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước.
b) Thời gian và quy trình giải quyết: sửa đổi dòng “Phòng Nghiệp vụ kiểm tra, xử lý…” thành: Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm Trợ giúp pháp lý: 04 (bốn) ngày làm việc.

Content:
Tại phần đối tượng áp dụng, sửa đổi bổ sung:
- Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ, con của liệt sĩ;
- Người khuyết tật (theo Luật Người khuyết tật).
- Người già là người đủ 60 tuổi trở lên, sống cô đơn, không có nơi nương tựa.
- Các đối tượng theo Thông tư số 11/2014/TT-BTP ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tư pháp là: người mẹ, trẻ em gái, nạn nhân của bạo lực gia đình, tội mua bán người, tội xâm phạm tình dục.
* Đối với người già cô đơn không nơi nương tựa phải xuất trình một trong các giấy tờ sau đây (sống cô đơn, không nơi nương tựa là người già từ đủ 60 tuổi, sống một mình, mặc dù có con cái, chồng hoặc vợ nhưng bị tất cả người thân bỏ rơi, không quan tâm, chăm sóc);
3.2. Bổ sung căn cứ pháp lý tại thủ tục 2, Mục VI, cụ thể như sau:
- Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 11/2014/TT-BTP ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý;
3.Sửa đổi, bổ sung thủ tục 3, Mục VI, cụ thể như sau:
a) Căn cứ pháp lý: bổ sung Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
Thời gian và quy trình giải quyết: sửa đổi dòng “Phòng Nghiệp vụ xử lý…” thành: Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm Trợ giúp pháp lý: 02 (hai) ngày làm việc;
3.4. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 4, Mục VI, cụ thể như sau:
a) Căn cứ pháp lý: bổ sung Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
Thời gian và quy trình giải quyết: sửa đổi dòng “Phòng Nghiệp vụ xử lý…” thành: Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm Trợ giúp pháp lý: 01 (một) ngày làm việc;
3.5. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 5, Mục VI, cụ thể như sau:
a) Căn cứ pháp lý: bổ sung các văn bản sau:
- Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước.
Thời gian và quy trình giải quyết: sửa đổi dòng “Phòng Nghiệp vụ kiểm tra, xử lý…” thành: Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm Trợ giúp pháp lý: 04 (bốn) ngày làm việc.