Document: Điều 44 Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác hàng xuất nhập khẩu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "174/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "174/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "174/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "174/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "174/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 44 Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác hàng xuất nhập khẩu mới nhất có nội dung như sau:

Điều 44. Tài khoản 712- Số thu phí, lệ phí hải quan
1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu phí, lệ phí hải quan, việc phân phối số phí, lệ phí hải quan thu được; số phí, lệ phí hải quan đã thu chưa chuyển đơn vị cấp trên, số phí, lệ phí hải quan đã thu chuyển đơn vị dự toán.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 712- số thu phí, lệ phí hải quan
Bên Nợ: Kết chuyển số phí, lệ phí hải quan thu được đã chuyển cho đơn vị dự toán.
Bên Có: Số thu phí, lệ phí hải quan phải thu trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 712 - Số thu phí, lệ phí hải quan có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 71201- Lệ phí làm thủ tục hải quan
- Tài khoản 71203- Lệ phí quá cảnh
- Tài khoản 71299- Phí, lệ phí khác.

Content:
Điều 44. Tài khoản 712- Số thu phí, lệ phí hải quan
1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu phí, lệ phí hải quan, việc phân phối số phí, lệ phí hải quan thu được; số phí, lệ phí hải quan đã thu chưa chuyển đơn vị cấp trên, số phí, lệ phí hải quan đã thu chuyển đơn vị dự toán.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 712- số thu phí, lệ phí hải quan
Bên Nợ: Kết chuyển số phí, lệ phí hải quan thu được đã chuyển cho đơn vị dự toán.
Bên Có: Số thu phí, lệ phí hải quan phải thu trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 712 - Số thu phí, lệ phí hải quan có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 71201- Lệ phí làm thủ tục hải quan
- Tài khoản 71203- Lệ phí quá cảnh
- Tài khoản 71299- Phí, lệ phí khác.