Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3132/QĐ-UBND năm 2008 phát triển công nghệ thông tin Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3132/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3132/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3132/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3132/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3132/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3132/QĐ-UBND năm 2008 phát triển công nghệ thông tin Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Dự án: Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Cao Bằng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2010:
+ 100% công chức tại các cơ quan Đảng, Nhà nước từ cấp huyện trở lên sử dụng thư điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc, trao đổi văn bản trên môi trường mạng nhằm giảm giấy tờ, 30% lượng văn bản lưu chuyển trên mạng.
+ Trang thông tin điện tử của tỉnh hoạt động có hiệu quả và được nâng cấp thành cổng thông tin điện tử, cung cấp từ 3 - 5 dịch vụ hành chính công mức độ 2 (cung cấp các mẫu đơn, hồ sơ) phục vụ người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.
+ 15% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, 10% doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp, quản lý bán hàng, điều khiển sản xuất.
+ 25% số cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên được trang bị máy tính (hiện có khoảng 2000 máy tính/11.000 cán bộ, công chức).
+ 100% các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở được trang bị đủ phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao; mỗi trường có từ 1 - 2 phòng máy; trong đó trung học phổ thông mỗi phòng 50 máy tính, trung học cơ sở mỗi phòng 15 máy tính.
+ Triển khai thí điểm tại 20% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao.
+ 100% các bệnh viện đa khoa, 20% các cơ sở y tế trên toàn tỉnh được đầu tư phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao.
+ Xây dựng và nâng cấp 06 hệ thống cơ sở dữ liệu.
+ Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp nhằm phát triển thêm một số đơn vị cung cấp thiết bị phần cứng và dịch vụ.
- Đến năm 2015:
+ Trên 60% văn bản thuộc các cơ quan các cấp được lưu chuyển trên mạng; hầu hết cán bộ, công chức tại các cơ quan Đảng, Nhà nước khai thác thành thạo các thông tin trên mạng phục vụ công việc.
+ Cung cấp từ 6 - 8 dịch vụ hành chính công mức độ 2 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
+ 20% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, 15% doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp, quản lý bán hàng, điều khiển sản xuất.
+ 60% số xã, phường, thị trấn được kết nối mạng diện rộng.
+ Xây dựng và nâng cấp 10 hệ thống cơ sở dữ liệu.
+ 30% số cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên được trang bị máy tính, 10% cán bộ cấp xã được trang bị máy tính.
+ 100% các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở được trang bị đủ phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao. Trung học phổ thông từ 2 - 3 phòng, mỗi phòng 60 máy; trong học cơ sở 1 - 2 phòng, mỗi phòng 25 máy.
+ 30% trường tiểu học được trang bị đủ phòng máy, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao; mỗi trường một phòng 50 máy.
+ Mở rộng quy mô và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, sẵn sàng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp CNTT.
III. Định hướng phát triển
(Chi tiết như trong báo cáo Quy hoạch).
Bao gồm 04 định hướng chính:
- Định hướng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020;
- Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng CNTT đến năm 2020;
- Định hướng phát triển công nghiệp CNTT đến năm 2020;
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020;
IV. Giải pháp thực hiện
(Chi tiết như trong báo cáo Quy hoạch).
Bao gồm các nhóm giải pháp chính sau:
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT giai đoạn 2009 - 2010 dự kiến khoảng 108, 5 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 162 tỷ đồng (chi tiết các dự án và nhu cầu vốn như phụ lục kèm theo). Bao gồm:
- Huy động nguồn vốn trong nước: Huy động tổng hợp từ các nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn từ các doanh nghiệp và huy động nguồn vốn trong dân.
- Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý Nhà nước.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2010:
+ 100% công chức tại các cơ quan Đảng, Nhà nước từ cấp huyện trở lên sử dụng thư điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc, trao đổi văn bản trên môi trường mạng nhằm giảm giấy tờ, 30% lượng văn bản lưu chuyển trên mạng.
+ Trang thông tin điện tử của tỉnh hoạt động có hiệu quả và được nâng cấp thành cổng thông tin điện tử, cung cấp từ 3 - 5 dịch vụ hành chính công mức độ 2 (cung cấp các mẫu đơn, hồ sơ) phục vụ người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.
+ 15% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, 10% doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp, quản lý bán hàng, điều khiển sản xuất.
+ 25% số cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên được trang bị máy tính (hiện có khoảng 2000 máy tính/11.000 cán bộ, công chức).
+ 100% các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở được trang bị đủ phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao; mỗi trường có từ 1 - 2 phòng máy; trong đó trung học phổ thông mỗi phòng 50 máy tính, trung học cơ sở mỗi phòng 15 máy tính.
+ Triển khai thí điểm tại 20% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao.
+ 100% các bệnh viện đa khoa, 20% các cơ sở y tế trên toàn tỉnh được đầu tư phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao.
+ Xây dựng và nâng cấp 06 hệ thống cơ sở dữ liệu.
+ Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp nhằm phát triển thêm một số đơn vị cung cấp thiết bị phần cứng và dịch vụ.
- Đến năm 2015:
+ Trên 60% văn bản thuộc các cơ quan các cấp được lưu chuyển trên mạng; hầu hết cán bộ, công chức tại các cơ quan Đảng, Nhà nước khai thác thành thạo các thông tin trên mạng phục vụ công việc.
+ Cung cấp từ 6 - 8 dịch vụ hành chính công mức độ 2 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
+ 20% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, 15% doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp, quản lý bán hàng, điều khiển sản xuất.
+ 60% số xã, phường, thị trấn được kết nối mạng diện rộng.
+ Xây dựng và nâng cấp 10 hệ thống cơ sở dữ liệu.
+ 30% số cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên được trang bị máy tính, 10% cán bộ cấp xã được trang bị máy tính.
+ 100% các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở được trang bị đủ phòng máy tính, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao. Trung học phổ thông từ 2 - 3 phòng, mỗi phòng 60 máy; trong học cơ sở 1 - 2 phòng, mỗi phòng 25 máy.
+ 30% trường tiểu học được trang bị đủ phòng máy, kết nối mạng Lan và internet tốc độ cao; mỗi trường một phòng 50 máy.
+ Mở rộng quy mô và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, sẵn sàng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp CNTT.
III. Định hướng phát triển
(Chi tiết như trong báo cáo Quy hoạch).
Bao gồm 04 định hướng chính:
- Định hướng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020;
- Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng CNTT đến năm 2020;
- Định hướng phát triển công nghiệp CNTT đến năm 2020;
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020;
IV. Giải pháp thực hiện
(Chi tiết như trong báo cáo Quy hoạch).
Bao gồm các nhóm giải pháp chính sau:
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT giai đoạn 2009 - 2010 dự kiến khoảng 108, 5 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 162 tỷ đồng (chi tiết các dự án và nhu cầu vốn như phụ lục kèm theo). Bao gồm:
- Huy động nguồn vốn trong nước: Huy động tổng hợp từ các nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn từ các doanh nghiệp và huy động nguồn vốn trong dân.
- Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý Nhà nước.