Document: Khoản 3 Điều 9 Thông tư 44/2019/TT-BGTVT chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "44/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "44/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "44/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "44/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/11/2019", "sign_number": "44/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 44/2019/TT-BGTVT chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước mới nhất

Điều 9. Công bố danh mục báo cáo định kỳ
...
3. Văn phòng Bộ rà soát, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ ký Quyết định công bố. Thời hạn công bố chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành.

Content:
Văn phòng Bộ rà soát, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ ký Quyết định công bố. Thời hạn công bố chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành.