Document: Điều 1 Quyết định 3013/QĐ-UBND thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ than bùn Hà Tĩnh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3013/QĐ-UBND thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ than bùn Hà Tĩnh 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc xây dựng Quy hoạch
- Phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản của tỉnh.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Mục tiêu xây dựng Quy hoạch
Lập quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (ilmenit, sắt limonit, sericit, kaolin) và than bùn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tạo cơ sở thực hiện công tác quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản đúng quy định và định hướng kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực hoạt động khoáng sản.
3. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
Quy hoạch 16 khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn có tổng diện tích 130,58 ha (diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo), cụ thể:
3.1. Khoáng sản ilmenit
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Các khu vực đã được đánh giá trữ lượng, chất lượng quặng ilmenit trên diện tích: khu vực 1 (xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân) 9,18 ha; khu vực 2 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân) 11,81 ha; khu vực 3 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân) 20,33 ha.
b) Hiện trạng: Các khu vực trên đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh cấp phép khai thác cho Tổng Công ty Khoáng sản và Thương Mại Hà Tĩnh - CTCP tại Giấy phép khai thác khoáng sản số 2706/GP-UBND ngày 14/7/2015 (diện tích cấp phép 15,88 ha).
c) Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 15,88 ha, trữ lượng cấp 122: 17,8 ngàn tấn.
- Khu vực 1 (xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân): Diện tích 5,19 ha, trữ lượng cấp 122: 5,4 ngàn tấn.
- Khu vực 2 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 8,30 ha, trữ lượng cấp 122: 7,2 ngàn tấn.
- Khu vực 3 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 2,39 ha, trữ lượng cấp 122: 5,2 ngàn tấn.
3.2. Khoáng sản sắt limonit
a) Cơ sở địa chất khoáng sản; Các khu vực đã được đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:5.000, tổng tài nguyên cấp 333 trên các khu vực cụ thể như sau: khu vực Xuân Mai (xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn): 653 ngàn tấn; khu vực Hòn Bàn (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 403 ngàn tấn; khu vực Hói Trươi (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 292 ngàn tấn.
b) Hiện trạng:
- Khu vực Xuân Mai: Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản (HĐKS), khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 53 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất.
- Khu vực Hòn Bàn: Không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 35,4 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất và có một số nhà dân.
- Khu vực Hói Trươi: Trong tổng số diện tích 54,7 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ có 26,4 ha thuộc khu vực cấm HĐKS, 28,3 ha thuộc đất rừng sản xuất và một số nhà dân.
c) Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 69,3 ha, tài nguyên cấp 333 là 1.077 ngàn tấn, gồm:
- Khu vực Xuân Mai: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 14,3 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 362 ngàn tấn sắt, trong đó quặng eluvi - deluvi là 199,0 ngàn tấn sắt.
+ Khu vực 2: Diện tích 8,4 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 124,0 ngàn tấn sắt.
- Khu vực Hòn Bàn: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 19,9 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 267,0 ngàn tấn sắt, trong đó quặng sắt eluvi - deluvi là 223,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 3,6 ha, tài nguyên cấp 334a dự báo: 28,0 ngàn tấn;
- Khu vực Hói Trươi: Diện tích quy hoạch chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 5,0 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 67,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 18,1 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 229,0 ngàn tấn.
3.3. Khoáng sản kaolin
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Công ty Cổ phần Hà Hải Dũng phối hợp với Liên đoàn Intergeo đã thăm dò, đánh giá tiềm năng khoáng sản sét kaolin và được Tổng cục Địa chất và Khoáng sản phê duyệt “Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản điểm sét kaolin Kỳ Sơn, Kỳ Anh” tại Quyết định số 813/QĐ-ĐCKS ngày 30/12/2013.
b) Hiện trạng: Phần lớn diện tích phân bố trong đất rừng sản xuất thuộc địa phận xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh.
c) Quy hoạch: Diện tích lựa chọn quy hoạch: 14,6 ha, tài nguyên cấp 333: 37.500 tấn.
3.4. Khoáng sản than bùn
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Các khu vực khoáng sản than bùn lựa chọn khoanh định đã được điều tra, đánh giá sơ bộ về quy mô, chất lượng đảm bảo làm phân vi sinh. Tất cả các khu vực đều không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS.
b) Hiện trạng:
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 11,5 ha, trong đó đầm lầy chiếm 1/3 diện tích, còn lại là đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 4,7 ha là đất trồng lúa 01 vụ đã được giao cho nhân dân.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích 4,1 ha, trong đó 2/3 diện tích chứa than bùn là đất trồng lúa 01 vụ, còn lại là đầm lầy.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích 7,1 ha thuộc đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 6, xã Đức Lập và thôn 1, xã Đức Đồng (huyện Đức Thọ): Diện tích 2,3 ha, phần lớn đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 2, xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 1,1 ha, đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
c) Quy hoạch: Tổng điện tích khoanh định 30,8 ha, tài nguyên dự báo 262,7 ngàn m3.
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 11,5 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 108,9 ngàn m3.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 4,7 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 57,3 ngàn m3.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 4,1 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 20,3 ngàn m3.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 7,1 ha; tài nguyên còn lại cấp 333 khoảng 37,4 ngàn m3.
- Than bùn thôn 6 xã Đức Lập và thôn 1 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 2,3 ha, tài nguyên dự báo khoảng 25,6 ngàn m3.
- Than bùn thôn 2 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ; Diện tích quy hoạch 1,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 13,2 ngàn m3.
(Diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo)
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Công tác quản lý nhà nước
- Tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý tài nguyên khoáng sản cấp tỉnh, huyện. Tăng cường công tác thanh kiểm tra hoạt động khoáng sản; rà soát, đánh giá các doanh nghiệp đã được cấp phép nhưng chậm triển khai hoặc quá trình hoạt động vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản, để kịp thời chấn chỉnh hoặc thu hồi giấy phép.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và người dân nơi có hoạt động khoáng sản nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về các quy định của Luật Khoáng sản năm 2010 và các văn bản pháp luật khác có liên quan, nhất là quy định về thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Chính quyền các cấp hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng và giúp doanh nghiệp chuyển đổi một số khu vực từ đất trồng lúa 1 vụ sang đất hoạt động khoáng sản để nhanh chóng đi vào sản xuất đóng góp phát triển công nghiệp hóa của địa phương.
b) Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tăng cường thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực về tài chính, công nghệ... tham gia đầu tư lâu dài vào khai thác, chế biến khoáng sản. Huy động tối đa nguồn vốn của địa phương và thu hút nguồn vốn trong nước; khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến chế biến khoáng sản tạo ra sản phẩm có giá trị cao.
c) Phát triển vùng nguyên liệu
- Để có nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy xây dựng trên địa bàn tỉnh thì công tác thăm dò phải đi trước một bước. Những khu vực đã thăm dò tạo điều kiện cho doanh nghiệp lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp phép khai thác (để tránh thiệt hại về đầu tư bắt buộc các khu vực quy hoạch mới điều tra phải thăm dò, làm cơ sở để lập dự án khai thác mỏ theo quy định của pháp luật); thời hạn khai thác tùy thuộc vào trữ lượng mỏ.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đủ năng lực chủ động tự thăm dò hoặc kết hợp với các đơn vị tư vấn có năng lực để thăm dò trên diện tích cấp phép, kết quả thăm dò doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và báo cáo cấp có thẩm quyền để quản lý.
- Sản phẩm khai thác phải chế biến, ưu tiên phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh; không xuất khẩu khoáng sản thô (trường hợp các sản phẩm khoáng sản không tiêu thụ được trong tỉnh, do trong tỉnh chưa có nhu cầu sử dụng thì tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đã tuyển cho các nhà máy trong nước hoặc xuất khẩu để doanh nghiệp có kinh phí đầu tư tái sản xuất, tránh tồn đọng sản phẩm lâu dài).
d) Giải pháp về công nghệ và nguồn nhân lực
- Lựa chọn công nghệ phù hợp, kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại, khuyến khích chuyển giao công nghệ mới tránh công nghệ lạc hậu, ưu tiên công nghệ sử dụng vật tư trong nước. Bảo đảm công tác vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong khai thác mỏ.
- Nhân lực là yếu tố quyết định thành công của quá trình công nghiệp hóa, các doanh nghiệp cần có chế độ ưu đãi để thu hút người tài, thu hút kỹ sư trẻ đã được đào tạo bài bản vào lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.
e) Giải pháp về bảo vệ môi trường
Áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến nhằm thu hồi tối đa khoáng sản; kiên quyết loại bỏ dây chuyền sản xuất lạc hậu ảnh hưởng đến môi trường; xây dựng các trạm quan trắc môi trường tại các nhà máy khai thác, chế biến khoáng sản; các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thực hiện đầy đủ các biện pháp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc xây dựng Quy hoạch
- Phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản của tỉnh.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Mục tiêu xây dựng Quy hoạch
Lập quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (ilmenit, sắt limonit, sericit, kaolin) và than bùn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tạo cơ sở thực hiện công tác quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản đúng quy định và định hướng kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực hoạt động khoáng sản.
3. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
Quy hoạch 16 khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn có tổng diện tích 130,58 ha (diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo), cụ thể:
3.1. Khoáng sản ilmenit
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Các khu vực đã được đánh giá trữ lượng, chất lượng quặng ilmenit trên diện tích: khu vực 1 (xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân) 9,18 ha; khu vực 2 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân) 11,81 ha; khu vực 3 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân) 20,33 ha.
b) Hiện trạng: Các khu vực trên đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh cấp phép khai thác cho Tổng Công ty Khoáng sản và Thương Mại Hà Tĩnh - CTCP tại Giấy phép khai thác khoáng sản số 2706/GP-UBND ngày 14/7/2015 (diện tích cấp phép 15,88 ha).
c) Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 15,88 ha, trữ lượng cấp 122: 17,8 ngàn tấn.
- Khu vực 1 (xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân): Diện tích 5,19 ha, trữ lượng cấp 122: 5,4 ngàn tấn.
- Khu vực 2 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 8,30 ha, trữ lượng cấp 122: 7,2 ngàn tấn.
- Khu vực 3 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 2,39 ha, trữ lượng cấp 122: 5,2 ngàn tấn.
3.2. Khoáng sản sắt limonit
a) Cơ sở địa chất khoáng sản; Các khu vực đã được đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:5.000, tổng tài nguyên cấp 333 trên các khu vực cụ thể như sau: khu vực Xuân Mai (xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn): 653 ngàn tấn; khu vực Hòn Bàn (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 403 ngàn tấn; khu vực Hói Trươi (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 292 ngàn tấn.
b) Hiện trạng:
- Khu vực Xuân Mai: Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản (HĐKS), khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 53 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất.
- Khu vực Hòn Bàn: Không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 35,4 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất và có một số nhà dân.
- Khu vực Hói Trươi: Trong tổng số diện tích 54,7 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ có 26,4 ha thuộc khu vực cấm HĐKS, 28,3 ha thuộc đất rừng sản xuất và một số nhà dân.
c) Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 69,3 ha, tài nguyên cấp 333 là 1.077 ngàn tấn, gồm:
- Khu vực Xuân Mai: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 14,3 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 362 ngàn tấn sắt, trong đó quặng eluvi - deluvi là 199,0 ngàn tấn sắt.
+ Khu vực 2: Diện tích 8,4 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 124,0 ngàn tấn sắt.
- Khu vực Hòn Bàn: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 19,9 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 267,0 ngàn tấn sắt, trong đó quặng sắt eluvi - deluvi là 223,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 3,6 ha, tài nguyên cấp 334a dự báo: 28,0 ngàn tấn;
- Khu vực Hói Trươi: Diện tích quy hoạch chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 5,0 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 67,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 18,1 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 229,0 ngàn tấn.
3.3. Khoáng sản kaolin
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Công ty Cổ phần Hà Hải Dũng phối hợp với Liên đoàn Intergeo đã thăm dò, đánh giá tiềm năng khoáng sản sét kaolin và được Tổng cục Địa chất và Khoáng sản phê duyệt “Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản điểm sét kaolin Kỳ Sơn, Kỳ Anh” tại Quyết định số 813/QĐ-ĐCKS ngày 30/12/2013.
b) Hiện trạng: Phần lớn diện tích phân bố trong đất rừng sản xuất thuộc địa phận xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh.
c) Quy hoạch: Diện tích lựa chọn quy hoạch: 14,6 ha, tài nguyên cấp 333: 37.500 tấn.
3.4. Khoáng sản than bùn
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Các khu vực khoáng sản than bùn lựa chọn khoanh định đã được điều tra, đánh giá sơ bộ về quy mô, chất lượng đảm bảo làm phân vi sinh. Tất cả các khu vực đều không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS.
b) Hiện trạng:
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 11,5 ha, trong đó đầm lầy chiếm 1/3 diện tích, còn lại là đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 4,7 ha là đất trồng lúa 01 vụ đã được giao cho nhân dân.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích 4,1 ha, trong đó 2/3 diện tích chứa than bùn là đất trồng lúa 01 vụ, còn lại là đầm lầy.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích 7,1 ha thuộc đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 6, xã Đức Lập và thôn 1, xã Đức Đồng (huyện Đức Thọ): Diện tích 2,3 ha, phần lớn đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 2, xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 1,1 ha, đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
c) Quy hoạch: Tổng điện tích khoanh định 30,8 ha, tài nguyên dự báo 262,7 ngàn m3.
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 11,5 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 108,9 ngàn m3.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 4,7 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 57,3 ngàn m3.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 4,1 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 20,3 ngàn m3.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 7,1 ha; tài nguyên còn lại cấp 333 khoảng 37,4 ngàn m3.
- Than bùn thôn 6 xã Đức Lập và thôn 1 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 2,3 ha, tài nguyên dự báo khoảng 25,6 ngàn m3.
- Than bùn thôn 2 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ; Diện tích quy hoạch 1,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 13,2 ngàn m3.
(Diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo)
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Công tác quản lý nhà nước
- Tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý tài nguyên khoáng sản cấp tỉnh, huyện. Tăng cường công tác thanh kiểm tra hoạt động khoáng sản; rà soát, đánh giá các doanh nghiệp đã được cấp phép nhưng chậm triển khai hoặc quá trình hoạt động vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản, để kịp thời chấn chỉnh hoặc thu hồi giấy phép.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và người dân nơi có hoạt động khoáng sản nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về các quy định của Luật Khoáng sản năm 2010 và các văn bản pháp luật khác có liên quan, nhất là quy định về thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Chính quyền các cấp hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng và giúp doanh nghiệp chuyển đổi một số khu vực từ đất trồng lúa 1 vụ sang đất hoạt động khoáng sản để nhanh chóng đi vào sản xuất đóng góp phát triển công nghiệp hóa của địa phương.
b) Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tăng cường thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực về tài chính, công nghệ... tham gia đầu tư lâu dài vào khai thác, chế biến khoáng sản. Huy động tối đa nguồn vốn của địa phương và thu hút nguồn vốn trong nước; khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến chế biến khoáng sản tạo ra sản phẩm có giá trị cao.
c) Phát triển vùng nguyên liệu
- Để có nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy xây dựng trên địa bàn tỉnh thì công tác thăm dò phải đi trước một bước. Những khu vực đã thăm dò tạo điều kiện cho doanh nghiệp lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp phép khai thác (để tránh thiệt hại về đầu tư bắt buộc các khu vực quy hoạch mới điều tra phải thăm dò, làm cơ sở để lập dự án khai thác mỏ theo quy định của pháp luật); thời hạn khai thác tùy thuộc vào trữ lượng mỏ.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đủ năng lực chủ động tự thăm dò hoặc kết hợp với các đơn vị tư vấn có năng lực để thăm dò trên diện tích cấp phép, kết quả thăm dò doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và báo cáo cấp có thẩm quyền để quản lý.
- Sản phẩm khai thác phải chế biến, ưu tiên phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh; không xuất khẩu khoáng sản thô (trường hợp các sản phẩm khoáng sản không tiêu thụ được trong tỉnh, do trong tỉnh chưa có nhu cầu sử dụng thì tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đã tuyển cho các nhà máy trong nước hoặc xuất khẩu để doanh nghiệp có kinh phí đầu tư tái sản xuất, tránh tồn đọng sản phẩm lâu dài).
d) Giải pháp về công nghệ và nguồn nhân lực
- Lựa chọn công nghệ phù hợp, kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại, khuyến khích chuyển giao công nghệ mới tránh công nghệ lạc hậu, ưu tiên công nghệ sử dụng vật tư trong nước. Bảo đảm công tác vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong khai thác mỏ.
- Nhân lực là yếu tố quyết định thành công của quá trình công nghiệp hóa, các doanh nghiệp cần có chế độ ưu đãi để thu hút người tài, thu hút kỹ sư trẻ đã được đào tạo bài bản vào lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.
e) Giải pháp về bảo vệ môi trường
Áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến nhằm thu hồi tối đa khoáng sản; kiên quyết loại bỏ dây chuyền sản xuất lạc hậu ảnh hưởng đến môi trường; xây dựng các trạm quan trắc môi trường tại các nhà máy khai thác, chế biến khoáng sản; các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thực hiện đầy đủ các biện pháp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.