Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chế biến nông lâm sản Lào Cai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chế biến nông lâm sản Lào Cai 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chế biến nông, lâm sản tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
3. Nội dung chủ yếu
3.1. Chế biến chè
a) Quy hoạch cơ sở chế biến
Đến năm 2020, sản lượng chè tươi các loại ước đạt trên 40.000 tấn/năm. Tổng số cơ sở chế biến chè toàn tỉnh 16 cơ sở quy mô doanh nghiệp, đối với chế biến chè quy mô hộ gia đình không khuyến khích phát triển, lực lượng lao động trong các hộ này sẽ chuyển vào các doanh nghiệp chế biến hoặc tham gia vào các ngành nghề khác, đáp ứng nhu cầu chế biến nguyên liệu chè búp tươi với công suất 39.420 tấn/năm, gắn với vùng nguyên liệu với các nhà máy chế biến:
Vùng chè huyện Mường Khương: Do Công ty TNHH MTV chè Thanh Bình quản lý và thu mua nguyên liệu. Công ty TNHH Mường Hoa tham gia liên kết đầu tư sản xuất và quản lý vùng nguyên liệu chè chất lượng cao tại xã Cao Sơn và xã La Pan Tẩn.
Vùng chè huyện Bảo Thắng: Do Công ty TNHH MTV chè Phong Hải, quản lý và thu mua nguyên liệu.
Vùng chè huyện Bắc Hà: Do Công ty Đầu tư và Phát triển Bắc Hà; Công ty TNHH liên kết sinh thái quản lý và thu mua nguyên liệu.
Vùng chè huyện Bát Xát: Do Công ty CP chè Mường Hum; Công ty TNHH MTV Nam Anh quản lý và thu mua nguyên liệu.
Vùng chè huyện Bảo Yên: Do Công ty TNHH MTV chè Đại Hưng tổ chức thu mua tại các xã trồng chè của huyện và các vùng lân cận.
Vùng chè thành phố Lào Cai: Do Tổng Công ty cổ phần chè Linh Dương; Công ty TNHH MTV chè Thanh Bình tổ chức thu mua.

Content:
Quy hoạch cơ sở chế biến
Đến năm 2020, sản lượng chè tươi các loại ước đạt trên 40.000 tấn/năm. Tổng số cơ sở chế biến chè toàn tỉnh 16 cơ sở quy mô doanh nghiệp, đối với chế biến chè quy mô hộ gia đình không khuyến khích phát triển, lực lượng lao động trong các hộ này sẽ chuyển vào các doanh nghiệp chế biến hoặc tham gia vào các ngành nghề khác, đáp ứng nhu cầu chế biến nguyên liệu chè búp tươi với công suất 39.420 tấn/năm, gắn với vùng nguyên liệu với các nhà máy chế biến:
Vùng chè huyện Mường Khương: Do Công ty TNHH MTV chè Thanh Bình quản lý và thu mua nguyên liệu. Công ty TNHH Mường Hoa tham gia liên kết đầu tư sản xuất và quản lý vùng nguyên liệu chè chất lượng cao tại xã Cao Sơn và xã La Pan Tẩn.
Vùng chè huyện Bảo Thắng: Do Công ty TNHH MTV chè Phong Hải, quản lý và thu mua nguyên liệu.
Vùng chè huyện Bắc Hà: Do Công ty Đầu tư và Phát triển Bắc Hà; Công ty TNHH liên kết sinh thái quản lý và thu mua nguyên liệu.
Vùng chè huyện Bát Xát: Do Công ty CP chè Mường Hum; Công ty TNHH MTV Nam Anh quản lý và thu mua nguyên liệu.
Vùng chè huyện Bảo Yên: Do Công ty TNHH MTV chè Đại Hưng tổ chức thu mua tại các xã trồng chè của huyện và các vùng lân cận.
Vùng chè thành phố Lào Cai: Do Tổng Công ty cổ phần chè Linh Dương; Công ty TNHH MTV chè Thanh Bình tổ chức thu mua.