Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2527/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2527/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế và tiềm năng để phát triển khai thác, nuôi trồng, chế biến và cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá góp phần vào việc ổn định kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và chủ quyền Tổ quốc.
- Phát triển thuỷ sản toàn diện, bền vững, trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn theo hướng hiện đại hoá, có cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu uy tín và khả năng cạnh tranh cao, có sản phẩm đa dạng phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch; góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao thu nhập và mức sống của ngư dân. Phân chia mặt nước và phân cấp quản lý để nâng cao trách nhiệm và ý thức tự chủ của từng cấp quản lý.
2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành thủy sản thời kỳ 2015 - 2030 là 5,2%/năm. Trong đó:
- Khai thác thủy sản tăng bình quân 2,4%/năm thời kỳ 2015 - 2030.
- Nuôi trồng thủy sản tăng bình quân 5,4%/năm thời kỳ 2015 - 2030.
- Chế biến thủy sản tăng bình quân 7,1%/năm thời kỳ 2015 - 2030.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao, phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức lại sản xuất trên biển nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng khai thác ổn định và bền vững, coi trọng chất lượng tăng trưởng, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng sản phẩm khai thác, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu.
Phát triển khai thác hiệu quả đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tăng cường chỉ đạo khai thác theo ngư trường, mùa vụ và tập trung sản xuất theo tổ đội, theo nghề. Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho ngư dân bằng việc tăng cường tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật, thường xuyên thả bổ sung giống thủy sản về với tự nhiên nhằm phục hồi và tái tạo nguồn lợi.
Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, tổ/đội, hợp tác xã, liên kết chuỗi trong khai thác thuỷ sản. Từng bước phát triển đội tàu dịch vụ, thu mua, bảo quản và sơ chế sản phẩm trên biển để tiết kiệm thời gian và giảm chi phí cho các đội tàu đánh bắt.
Phát triển chế biến, tiêu thụ thuỷ sản trong mối liên kết chuỗi sản xuất nuôi trồng, khai thác, chế biến, thương mại thuỷ sản để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngư dân.
Phát triển nghề chế biến nước mắm truyền thống trên cơ sở nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã, bao bì, xây dựng thương hiệu, làng nghề.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt 10.930 ha, gồm: (i) diện tích nuôi nước lợ, mặn 3.630 ha, trong đó: diện tích nuôi ao, đìa: 1.919ha (kể cả 07ha nuôi tôm công nghệ cao tại xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa); diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm, cá biển 1.650 ha (vịnh Xuân Đài 747ha, đầm Cù Mông 253ha, vùng biển Tuy An 650ha); diện tích sản xuất giống 61ha; (ii) Diện tích nuôi nước ngọt: 7.300ha, trong đó có 7.000ha nuôi bằng hình thức thả bù giống, khai thác tỉa ở các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.
- Tổng diện tích đến năm 2025 đạt 10.972 ha, gồm: (i) diện tích nuôi nước lợ, mặn: 3.672 ha, trong đó: diện tích nuôi ao, đìa: 1.891ha (kể cả 07ha nuôi tôm công nghệ cao tại xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa); diện tích sản xuất giống 61ha; diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm, cá biển 1.650 ha; diện tích nuôi tôm hùm trên bờ công nghệ cao 70ha, gồm: Thị xã Sông Cầu 60ha tại các khu đất nuôi trồng thủy sản của Công ty TNHH thủy sản Đắc Lộc, xã Xuân Hải, khu sản xuất giống thủy sản xã Xuân Hòa, một phần diện tích dự án điện mặt trời và một số vị trí khác phù hợp, đảm bảo không chồng lấn, mâu thuẫn với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và du lịch; huyện Tuy An 10ha, tại khu đất 26 ha của 03 Doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản và khu đất 08ha của Trung tâm sản xuất giống thủy sản nước mặn tỉnh Phú Yên thuộc xã An Hải, huyện Tuy An); (ii) diện tích nuôi nước ngọt: 7.300ha.
- Tổng diện tích đến năm 2030 diện tích nuôi đạt 10.962 ha, gồm: (i) diện tích nuôi nước lợ, mặn: 3.662 ha, trong đó: diện tích nuôi ao, đìa: 1.881ha (kể cả 07ha nuôi tôm công nghệ cao tại xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa); diện tích sản xuất giống 61ha; diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm, cá biển 1.650 ha và diện tích nuôi tôm hùm trên bờ công nghệ cao 70ha; (ii) nuôi nước ngọt: 7.300ha.
Tổng sản lượng đến năm 2020 đạt 14.307 tấn, trong đó: Sản lượng nuôi nước mặn, lợ: 13.500 tấn; năm 2025 đạt 16.680 tấn, trong đó: Sản lượng nuôi nước mặn, lợ: 15.700 tấn và năm 2030 đạt 19.360 tấn, trong đó: Sản lượng nuôi nước mặn, lợ: 18.200 tấn; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2015 - 2030 đạt 5,3%/năm.
2. Quy hoạch khai thác thủy sản
Số lượng tàu thuyền đến năm 2020 khoảng 4.150 chiếc, công suất 290.000 CV; năm 2025 là 4.100 chiếc, công suất 335.000 CV; năm 2030 khoảng 4.000 chiếc, công suất 350.000 CV.
Sản lượng khai thác thủy sản các loại đến năm 2020 là 55.000 tấn; năm 2025 là 56.000 tấn; năm 2030 đạt 56.000 tấn.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế và tiềm năng để phát triển khai thác, nuôi trồng, chế biến và cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá góp phần vào việc ổn định kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và chủ quyền Tổ quốc.
- Phát triển thuỷ sản toàn diện, bền vững, trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn theo hướng hiện đại hoá, có cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu uy tín và khả năng cạnh tranh cao, có sản phẩm đa dạng phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch; góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao thu nhập và mức sống của ngư dân. Phân chia mặt nước và phân cấp quản lý để nâng cao trách nhiệm và ý thức tự chủ của từng cấp quản lý.
2.Một số chỉ tiêu chủ yếu:
Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành thủy sản thời kỳ 2015 - 2030 là 5,2%/năm. Trong đó:
- Khai thác thủy sản tăng bình quân 2,4%/năm thời kỳ 2015 - 2030.
- Nuôi trồng thủy sản tăng bình quân 5,4%/năm thời kỳ 2015 - 2030.
- Chế biến thủy sản tăng bình quân 7,1%/năm thời kỳ 2015 - 2030.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao, phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức lại sản xuất trên biển nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng khai thác ổn định và bền vững, coi trọng chất lượng tăng trưởng, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng sản phẩm khai thác, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu.
Phát triển khai thác hiệu quả đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tăng cường chỉ đạo khai thác theo ngư trường, mùa vụ và tập trung sản xuất theo tổ đội, theo nghề. Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho ngư dân bằng việc tăng cường tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật, thường xuyên thả bổ sung giống thủy sản về với tự nhiên nhằm phục hồi và tái tạo nguồn lợi.
Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, tổ/đội, hợp tác xã, liên kết chuỗi trong khai thác thuỷ sản. Từng bước phát triển đội tàu dịch vụ, thu mua, bảo quản và sơ chế sản phẩm trên biển để tiết kiệm thời gian và giảm chi phí cho các đội tàu đánh bắt.
Phát triển chế biến, tiêu thụ thuỷ sản trong mối liên kết chuỗi sản xuất nuôi trồng, khai thác, chế biến, thương mại thuỷ sản để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngư dân.
Phát triển nghề chế biến nước mắm truyền thống trên cơ sở nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã, bao bì, xây dựng thương hiệu, làng nghề.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt 10.930 ha, gồm: (i) diện tích nuôi nước lợ, mặn 3.630 ha, trong đó: diện tích nuôi ao, đìa: 1.919ha (kể cả 07ha nuôi tôm công nghệ cao tại xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa); diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm, cá biển 1.650 ha (vịnh Xuân Đài 747ha, đầm Cù Mông 253ha, vùng biển Tuy An 650ha); diện tích sản xuất giống 61ha; (ii) Diện tích nuôi nước ngọt: 7.300ha, trong đó có 7.000ha nuôi bằng hình thức thả bù giống, khai thác tỉa ở các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.
- Tổng diện tích đến năm 2025 đạt 10.972 ha, gồm: (i) diện tích nuôi nước lợ, mặn: 3.672 ha, trong đó: diện tích nuôi ao, đìa: 1.891ha (kể cả 07ha nuôi tôm công nghệ cao tại xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa); diện tích sản xuất giống 61ha; diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm, cá biển 1.650 ha; diện tích nuôi tôm hùm trên bờ công nghệ cao 70ha, gồm: Thị xã Sông Cầu 60ha tại các khu đất nuôi trồng thủy sản của Công ty TNHH thủy sản Đắc Lộc, xã Xuân Hải, khu sản xuất giống thủy sản xã Xuân Hòa, một phần diện tích dự án điện mặt trời và một số vị trí khác phù hợp, đảm bảo không chồng lấn, mâu thuẫn với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và du lịch; huyện Tuy An 10ha, tại khu đất 26 ha của 03 Doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản và khu đất 08ha của Trung tâm sản xuất giống thủy sản nước mặn tỉnh Phú Yên thuộc xã An Hải, huyện Tuy An); (ii) diện tích nuôi nước ngọt: 7.300ha.
- Tổng diện tích đến năm 2030 diện tích nuôi đạt 10.962 ha, gồm: (i) diện tích nuôi nước lợ, mặn: 3.662 ha, trong đó: diện tích nuôi ao, đìa: 1.881ha (kể cả 07ha nuôi tôm công nghệ cao tại xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa); diện tích sản xuất giống 61ha; diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm, cá biển 1.650 ha và diện tích nuôi tôm hùm trên bờ công nghệ cao 70ha; (ii) nuôi nước ngọt: 7.300ha.
Tổng sản lượng đến năm 2020 đạt 14.307 tấn, trong đó: Sản lượng nuôi nước mặn, lợ: 13.500 tấn; năm 2025 đạt 16.680 tấn, trong đó: Sản lượng nuôi nước mặn, lợ: 15.700 tấn và năm 2030 đạt 19.360 tấn, trong đó: Sản lượng nuôi nước mặn, lợ: 18.200 tấn; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2015 - 2030 đạt 5,3%/năm.
Quy hoạch khai thác thủy sản
Số lượng tàu thuyền đến năm 2020 khoảng 4.150 chiếc, công suất 290.000 CV; năm 2025 là 4.100 chiếc, công suất 335.000 CV; năm 2030 khoảng 4.000 chiếc, công suất 350.000 CV.
Sản lượng khai thác thủy sản các loại đến năm 2020 là 55.000 tấn; năm 2025 là 56.000 tấn; năm 2030 đạt 56.000 tấn.