Document: Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2018 quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2018 quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Kiên Giang 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính như sau:
I. Quan điểm quy hoạch
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch chuyên ngành: Nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, đô thị,... Đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh. Phù hợp với định hướng phát triển thủy lợi đã được phê duyệt trong quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong điều kiện biến đổi khí hậu - nước biển dâng và các quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt. Tận dụng và phát huy hiệu quả các hệ thống thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Sử dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực thủy lợi có liên quan đến tỉnh Kiên Giang.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh, kết hợp chủ động phòng chống thiên tai.
- Chủ động quản lý nguồn nước ngọt và mặn.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động kiểm soát, đảm bảo cung cấp đủ nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, trong đó phục vụ cho sản xuất lúa là chủ yếu;
- Chủ động cung cấp nước mặn cho nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm công nghiệp, quảng canh, tôm - lúa);
- Góp phần phát triển giao thông nông thôn;
- Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, nước) để phát triển, bố trí dân cư;
- Góp phần tạo nguồn nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và các ngành khác;
- Xác định hướng đi, phân kỳ thời gian để phát triển bền vững.
III. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1. Định hướng phát triển thủy lợi tỉnh Kiên Giang
a) Giai đoạn đến năm 2020:
* Vùng Tứ giác Long Xuyên:
- Giải quyết vấn đề xâm nhập mặn cho vùng, đặc biệt là những công trình còn thiếu khu vực thành phố Rạch Giá và vấn đề mặn xâm nhập lên vùng sản xuất ngọt của huyện Kiên Lương, Giang Thành.
- Hoàn thiện các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển (Dự án thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn).
- Giải quyết vấn đề cấp nước cho vùng, xem xét nạo vét một số tuyến kênh lấy nước từ Sông Hậu bị bồi lắng nhiều. Các kênh này sẽ bao gồm cả nhiệm vụ tiêu thoát lũ cho vùng.
- Đầu tư thủy lợi nội đồng hoàn thiện theo các ô bao để phục vụ sản xuất.
* Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
- Kiểm soát mặn cho vùng U Minh Thượng và vùng ven sông Cái Lớn - Cái Bé, bảo đảm có nguồn mặn ổn định phục vụ nuôi tôm trong mùa khô.
- Hỗ trợ một phần nguồn nước ngọt cho khu vực ven biển An Minh, An Biên trong mùa mưa (vụ sản xuất lúa trên đất tôm - lúa).
- Điều tiết mực nước lớn nhất ở khu vực U Minh Thượng và một phần vùng Tây Sông Hậu để giảm bớt cao trình bờ bao cần nâng cấp.
- Hoàn thiện hệ thống cống trên đê biển Tây thuộc huyện An Minh, An Biên để tăng cường khả năng kiểm soát mặn.
- Tăng cường hệ thống cống trên đê biển Tây thuộc huyện An Minh, An Biên, hoàn thiện từng bước hệ thống thủy lợi nội đồng để chủ động sản xuất.
b) Giai đoạn đến năm 2030:
* Vùng Tứ giác Long Xuyên:
Định hướng phát triển thủy lợi tỉnh Kiên Giang cơ bản đảm bảo phù hợp với định hướng mà Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL đến năm 2020 định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng (Quyết định số 1397/QĐ-TTg); Quy hoạch lũ ĐBSCL...
- Các khu vực được quy hoạch sản xuất 3 vụ theo quy hoạch nông nghiệp đã được phê duyệt: Củng cố hệ thống bờ bao, bảo đảm an toàn khi lũ theo tần suất thiết kế xảy ra.
- Các khu vực kiểm soát lũ theo thời gian (chống lũ tháng VIII): Không nâng cấp bờ bao, bố trí lịch thời vụ tránh đỉnh lũ để đảm bảo sản xuất ăn chắc hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tại các khu vực đã được quy hoạch.
- Tiếp tục nạo vét các trục kênh thoát lũ từ Sông Hậu (chưa nạo vét giai đoạn trước).
- Xem xét việc đầu tư hệ thống cống đầu các kênh phía Sông Hậu (giáp tỉnh An Giang) để tăng cường khả năng kiểm soát lũ.
- Các khu vực được bố trí là khoảng không gian thoát lũ: Đặc biệt không cho xây dựng, tôn cao đê bao, gây cản trở lũ.
* Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
- Vùng Tây Sông Hậu: Là vùng lũ ngập nông được kiểm soát lũ cả năm để chủ động bảo vệ hoàn toàn các khu vực dân cư và khu vực sản xuất nhằm phát triển kinh tế xã hội toàn vùng theo hướng hiện đại và toàn diện.
Xây dựng hệ thống đê bao bảo đảm vượt lũ thiết kế theo các kênh cấp II (quy mô ô bao khoảng 200-500ha). Có cơ chế vận hành để lấy phù sa từ lũ vào cho đồng ruộng.
Nạo vét các trục kênh lấy nước từ Sông Hậu về sông Cái Lớn - Cái Bé để tăng cường khả năng cấp nước.
Xem xét việc đầu tư 10 cống ở đầu các kênh phía Sông Hậu (giáp thành phố Cần Thơ) để hỗ trợ cấp nước cho vùng.
- Vùng U Minh Thượng:
Đầu tư các hệ thống thủy lợi để chủ động kiểm soát nguồn nước mặn phục vụ phát triển thủy sản nước mặn khu vực ven biển và ven sông Cái Lớn - Cái Bé.
Chủ động tích trữ nước trong mùa lũ để phục vụ sản xuất trong mùa khô.
Hoàn thiện các công trình bảo vệ và phòng chống cháy rừng cho khu vực rừng quốc gia U Minh Thượng.
2. Tổng hợp giải pháp về thủy lợi của tỉnh Kiên Giang
a) Giải pháp phi công trình
- Áp dụng hình thức tưới tiết kiệm nước vào trong canh tác;
- Áp dụng các giống lúa chịu mặn, chịu hạn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện từng vùng, từng mùa...;
- Bố trí thời vụ, rải vụ thích hợp, nhằm hạn chế sử dụng nước vào thời kỳ thiếu nước, cũng như lợi dụng nguồn nước tích trữ trên đồng;
- Ra các văn bản, quy định để thực hiện tốt việc sản xuất đúng quy hoạch sử dụng đất, xây dựng công trình đúng quy hoạch, đúng kỹ thuật, chống tham ô lãng phí làm thất thoát vốn và quản lý hệ thống công trình tốt;
- Đưa ra quy trình vận hành hệ thống công trình mang tính liên vùng để kết hợp toàn diện các nhiệm vụ tổng hợp của các công trình kiểm soát lũ, mặn, cấp và tiêu thoát nước;
- Tuyên truyền giáo dục nhân dân có thêm hiểu biết về phòng chống lũ, bảo vệ môi trường... tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, đặc biệt là các kỹ thuật canh tác, kỹ thuật nuôi tôm, kiến thức về thị trường, khả năng tiếp thị...;
- Khuyến khích bà con nông dân tham gia thực hiện quy hoạch, đầu tư sản xuất...
b) Giải pháp công trình cho từng vùng
* Giải pháp cho vùng Tứ giác Long Xuyên:
- Giải pháp kiểm soát lũ: Tiếp tục thực hiện từng bước để hoàn thiện các cụm công trình kiểm soát lũ như đã nêu ra trong nghiên cứu tiền khả thi vùng Tứ giác Long Xuyên (TGLX) gồm: Cụm công trình kiểm soát lũ dọc kênh Vĩnh Tế; cụm công trình kiểm soát lũ dọc Sông Hậu; các kênh nối Sông Hậu với kênh Rạch Giá - Hà Tiên, cùng với cụm công trình ven biển Tây. Tuy nhiên cần thay đổi về số lượng, quy mô, kích thước và hình thức một số công trình để phù hợp với diễn biến lũ mới (tính theo mức lũ năm 2000) và tình hình chuyển đổi sản xuất, đặc biệt là khu vực ven biển.
- Giải pháp thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản xuất: Tăng cường khả năng kiểm soát lũ tháng VIII để bảo vệ lúa Hè Thu; tăng cường lấy phù sa và rửa phèn, rút ngắn thời gian ngập lũ cuối vụ, giảm tối đa xâm nhập mặn để chủ động sản xuất 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu an toàn. Đối với vùng ven biển, bổ sung các công trình lấy nước mặn và tăng cường thủy lợi nội đồng để phục vụ nuôi tôm hoặc tôm lúa, tạo môi trường thông thoáng và độc lập với vùng sản xuất nông lâm nghiệp. Mặt khác, lợi dụng hệ thống các bờ bao, tiến hành trữ nước vào cuối mùa lũ, cấp nước cho thời gian mùa kiệt.
* Giải pháp cho vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
Tăng cường hệ thống thủy lợi đồng bộ có khả năng kiểm soát lũ (ngăn lũ lớn, dẫn lũ nhỏ), kiểm soát mặn xâm nhập phía biển Tây, tiêu nước, cấp nước tưới chủ động và linh hoạt để phục vụ phát triển vùng thành khu vực sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản hàng hóa đa dạng và hiệu quả cao. Trong đó các giải pháp về kiểm soát lũ, tiêu úng, ngăn mặn và tưới mùa kiệt, tăng cường thủy lợi nội đồng là vấn đề trọng tâm.
3. Phương án bố trí công trình thủy lợi tỉnh Kiên Giang
a) Vùng Tứ giác Long Xuyên:
- Vùng kiểm soát lũ cả năm (sản xuất 3 vụ) theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp (từ kênh Tri Tôn đến kênh Cái Sắn).
- Khu vực ven biển (phía tây Quốc lộ 80) phát triển nuôi trồng thủy sản (tôm - lúa): Cải tạo, nạo vét các kênh lấy nước mặn xen kẽ với các kênh thoát lũ, nâng cấp hệ thống bờ bao các ô sản xuất để tránh nước tràn.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện Kiên Lương, Giang Thành và thị xã Hà Tiên vẫn giữ nguyên theo quy hoạch.
- Các cống phân ranh mặn - ngọt thuộc của hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn: Thiết kế dạng cống xà lan để có thể linh hoạt trong di chuyển vị trí, phục vụ việc bố trí lại sản xuất;
- Nạo vét Kênh Ranh tỉnh (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến kênh kênh Tám Ngàn) để điều hòa lượng nước lũ từ biên giới và từ Sông Hậu về Kiên Giang ra cho các trục kênh của Kiên Giang, tăng cường khả năng thoát lũ. Vào mùa kiệt cũng cải thiện khả năng cấp nước cho vùng Tứ giác Long Xuyên.
- Nạo vét, mở rộng hệ thống kênh trục vùng Tứ giác Long Xuyên (22 tuyến).
- Nạo vét, mở rộng các kênh thoát lũ từ kênh Rạch Giá - Hà Tiên ra biển (23 tuyến).
- Cải tạo, nâng cấp bờ bao 2 bên kênh thoát lũ từ Quốc lộ 80 ra biển.
- Xây dựng các tuyến bờ bao chống lũ tháng VIII theo quy mô kênh cấp 2.
- Hoàn chỉnh các cống ngăn mặn khu vực thành phố Rạch Giá.
- Tiếp tục đầu tư Dự án thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn.
- Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng lấy nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản.
b) Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
- Xây dựng hệ thống đê bao, cống nội đồng theo các ô bao để điều tiết nước phục vụ sản xuất.
- Vận hành hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé: Đóng cống đến hết tháng 2 để ngăn mặn, tháng 3 sẽ mở để lấy nước mặn phục vụ diện tích sản xuất tôm - lúa.
- Các kênh lấy mặn của khu vực ven biển An Minh - An Biên: Tiến hành nạo vét để bảo đảm khả năng lấy mặn.
- Hoàn thiện hệ thống cống dưới đê biển Tây và nâng cấp tuyến đê này.
- Nâng cấp các tuyến đê sông Cái Lớn, Cái Bé và dọc các kênh trục.
- Nạo vét, mở rộng hệ thống kênh trục, cấp 1 nối Sông Hậu với sông Cái Lớn, Cái Bé.
- Nạo vét, mở rộng hệ thống kênh trục và cấp 1 lấy nước vào vùng U Minh Thượng.
- Xây dựng các tuyến đê, bờ bao phòng chống thiên tai và bảo vệ sản xuất.
- Đắp bờ bao kiểm soát lũ của vùng Tây Sông Hậu theo quy mô kênh cấp 2, các ô bao quy mô 300-500ha.
- Đầu tư các cống còn thiếu trên tuyến đê bao rừng quốc gia U Minh Thượng.
- Tăng cường xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng kết hợp giao thông nông thôn.
4. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện các công trình trong quy hoạch là 19.534,24 tỷ đồng.
* Phân bổ các nguồn vốn đầu tư như sau:
- Ngân sách Nhà nước, vốn ODA, các chương trình của quốc gia, vùng: Đầu tư các công trình lớn, công trình có tính chất liên vùng. Vốn đầu tư 8.187,13 tỷ đồng.
- Ngân sách tỉnh: Chủ yếu tập trung vào các công trình nạo vét kênh, các công trình nhỏ trong nội tỉnh. Vốn đầu tư 3.050,18 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp và các tổ hợp tác: Kêu gọi đầu tư vào hệ thống trạm bơm điện (khoảng 50% số trạm), phần còn lại do ngân sách tỉnh phân bổ. Vốn đầu tư 1.243,41 tỷ đồng.
- Tư nhân: Đầu tư các công trình thủy lợi nội đồng. Vốn đầu tư 7.025,91tỷ đồng.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về cơ chế, chính sách phát triển thủy lợi và tăng cường công tác quản lý
Chính quyền các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc địa phương cần triển khai đồng bộ, kịp thời các cơ chế, chính sách do Chính phủ ban hành. Quan tâm hơn nữa đối với công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các cấp chính quyền cơ sở và người dân. Giáo dục, vận động người dân tăng cường ý thức sử dụng điện, nước tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí (đắp bờ vùng, bờ thửa, lấy nước theo lịch cấp nước...).
Ngoài việc quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay nước ngoài; cần có cơ chế ưu đãi để khuyến khích và huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân và của người dân vùng hưởng lợi theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội.
Để có thêm nguồn vốn tu bổ nâng cấp hệ thống thủy lợi cần có quy định thu thủy lợi phí về việc tiêu thoát cho các khu công nghiệp, đô thị (tiêu nước phi nông nghiệp), bởi vì hầu hết việc tiêu thoát nước cho các khu vực này đều chảy qua hệ thống công trình thủy lợi.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Có chính sách thu hút nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển và bảo vệ nguồn nước, phân bố hợp lý theo nhu cầu của các huyện, thị xã, thành phố.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cán bộ quản lý vận hành hệ thống thủy lợi.
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và quản lý.
- Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để từng bước nâng cao năng lực và ý thức của cộng đồng trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Khoa học công nghệ
Tích cực áp dụng khoa học công nghệ thủy lợi vào xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi, cụ thể là:
- Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, chủ động phòng chống, giảm nhẹ thiên tai;
- Xây dựng chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Mạnh dạn ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng công trình thủy lợi;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ tiên tiến phục vụ công tác, thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các hệ thống thủy lợi theo hướng hiện đại hóa, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
4. Vốn thực hiện quy hoạch
Tổng mức đầu tư thực hiện quy hoạch là rất lớn, do vậy cần huy động nhiều nguồn vốn để thực hiện như:
- Vốn trái phiếu Chính phủ.
- Tranh thủ các nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn vay của các tổ chức tài chính thế giới, vốn vay ODA...
- Lồng ghép việc đầu tư phát triển thủy lợi với các chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình xây dựng nông thôn mới; Chương trình cấp nước sạch nông thôn; Hiện đại hóa giao thông nông thôn...
- Huy động nguồn vốn của nhân dân và nguồn xã hội hóa.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính như sau:
I. Quan điểm quy hoạch
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch chuyên ngành: Nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, đô thị,... Đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh. Phù hợp với định hướng phát triển thủy lợi đã được phê duyệt trong quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong điều kiện biến đổi khí hậu - nước biển dâng và các quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt. Tận dụng và phát huy hiệu quả các hệ thống thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Sử dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực thủy lợi có liên quan đến tỉnh Kiên Giang.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh, kết hợp chủ động phòng chống thiên tai.
- Chủ động quản lý nguồn nước ngọt và mặn.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động kiểm soát, đảm bảo cung cấp đủ nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, trong đó phục vụ cho sản xuất lúa là chủ yếu;
- Chủ động cung cấp nước mặn cho nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm công nghiệp, quảng canh, tôm - lúa);
- Góp phần phát triển giao thông nông thôn;
- Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, nước) để phát triển, bố trí dân cư;
- Góp phần tạo nguồn nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và các ngành khác;
- Xác định hướng đi, phân kỳ thời gian để phát triển bền vững.
III. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1. Định hướng phát triển thủy lợi tỉnh Kiên Giang
a) Giai đoạn đến năm 2020:
* Vùng Tứ giác Long Xuyên:
- Giải quyết vấn đề xâm nhập mặn cho vùng, đặc biệt là những công trình còn thiếu khu vực thành phố Rạch Giá và vấn đề mặn xâm nhập lên vùng sản xuất ngọt của huyện Kiên Lương, Giang Thành.
- Hoàn thiện các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển (Dự án thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn).
- Giải quyết vấn đề cấp nước cho vùng, xem xét nạo vét một số tuyến kênh lấy nước từ Sông Hậu bị bồi lắng nhiều. Các kênh này sẽ bao gồm cả nhiệm vụ tiêu thoát lũ cho vùng.
- Đầu tư thủy lợi nội đồng hoàn thiện theo các ô bao để phục vụ sản xuất.
* Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
- Kiểm soát mặn cho vùng U Minh Thượng và vùng ven sông Cái Lớn - Cái Bé, bảo đảm có nguồn mặn ổn định phục vụ nuôi tôm trong mùa khô.
- Hỗ trợ một phần nguồn nước ngọt cho khu vực ven biển An Minh, An Biên trong mùa mưa (vụ sản xuất lúa trên đất tôm - lúa).
- Điều tiết mực nước lớn nhất ở khu vực U Minh Thượng và một phần vùng Tây Sông Hậu để giảm bớt cao trình bờ bao cần nâng cấp.
- Hoàn thiện hệ thống cống trên đê biển Tây thuộc huyện An Minh, An Biên để tăng cường khả năng kiểm soát mặn.
- Tăng cường hệ thống cống trên đê biển Tây thuộc huyện An Minh, An Biên, hoàn thiện từng bước hệ thống thủy lợi nội đồng để chủ động sản xuất.
b) Giai đoạn đến năm 2030:
* Vùng Tứ giác Long Xuyên:
Định hướng phát triển thủy lợi tỉnh Kiên Giang cơ bản đảm bảo phù hợp với định hướng mà Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL đến năm 2020 định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng (Quyết định số 1397/QĐ-TTg); Quy hoạch lũ ĐBSCL...
- Các khu vực được quy hoạch sản xuất 3 vụ theo quy hoạch nông nghiệp đã được phê duyệt: Củng cố hệ thống bờ bao, bảo đảm an toàn khi lũ theo tần suất thiết kế xảy ra.
- Các khu vực kiểm soát lũ theo thời gian (chống lũ tháng VIII): Không nâng cấp bờ bao, bố trí lịch thời vụ tránh đỉnh lũ để đảm bảo sản xuất ăn chắc hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tại các khu vực đã được quy hoạch.
- Tiếp tục nạo vét các trục kênh thoát lũ từ Sông Hậu (chưa nạo vét giai đoạn trước).
- Xem xét việc đầu tư hệ thống cống đầu các kênh phía Sông Hậu (giáp tỉnh An Giang) để tăng cường khả năng kiểm soát lũ.
- Các khu vực được bố trí là khoảng không gian thoát lũ: Đặc biệt không cho xây dựng, tôn cao đê bao, gây cản trở lũ.
* Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
- Vùng Tây Sông Hậu: Là vùng lũ ngập nông được kiểm soát lũ cả năm để chủ động bảo vệ hoàn toàn các khu vực dân cư và khu vực sản xuất nhằm phát triển kinh tế xã hội toàn vùng theo hướng hiện đại và toàn diện.
Xây dựng hệ thống đê bao bảo đảm vượt lũ thiết kế theo các kênh cấp II (quy mô ô bao khoảng 200-500ha). Có cơ chế vận hành để lấy phù sa từ lũ vào cho đồng ruộng.
Nạo vét các trục kênh lấy nước từ Sông Hậu về sông Cái Lớn - Cái Bé để tăng cường khả năng cấp nước.
Xem xét việc đầu tư 10 cống ở đầu các kênh phía Sông Hậu (giáp thành phố Cần Thơ) để hỗ trợ cấp nước cho vùng.
- Vùng U Minh Thượng:
Đầu tư các hệ thống thủy lợi để chủ động kiểm soát nguồn nước mặn phục vụ phát triển thủy sản nước mặn khu vực ven biển và ven sông Cái Lớn - Cái Bé.
Chủ động tích trữ nước trong mùa lũ để phục vụ sản xuất trong mùa khô.
Hoàn thiện các công trình bảo vệ và phòng chống cháy rừng cho khu vực rừng quốc gia U Minh Thượng.
2. Tổng hợp giải pháp về thủy lợi của tỉnh Kiên Giang
a) Giải pháp phi công trình
- Áp dụng hình thức tưới tiết kiệm nước vào trong canh tác;
- Áp dụng các giống lúa chịu mặn, chịu hạn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện từng vùng, từng mùa...;
- Bố trí thời vụ, rải vụ thích hợp, nhằm hạn chế sử dụng nước vào thời kỳ thiếu nước, cũng như lợi dụng nguồn nước tích trữ trên đồng;
- Ra các văn bản, quy định để thực hiện tốt việc sản xuất đúng quy hoạch sử dụng đất, xây dựng công trình đúng quy hoạch, đúng kỹ thuật, chống tham ô lãng phí làm thất thoát vốn và quản lý hệ thống công trình tốt;
- Đưa ra quy trình vận hành hệ thống công trình mang tính liên vùng để kết hợp toàn diện các nhiệm vụ tổng hợp của các công trình kiểm soát lũ, mặn, cấp và tiêu thoát nước;
- Tuyên truyền giáo dục nhân dân có thêm hiểu biết về phòng chống lũ, bảo vệ môi trường... tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, đặc biệt là các kỹ thuật canh tác, kỹ thuật nuôi tôm, kiến thức về thị trường, khả năng tiếp thị...;
- Khuyến khích bà con nông dân tham gia thực hiện quy hoạch, đầu tư sản xuất...
b) Giải pháp công trình cho từng vùng
* Giải pháp cho vùng Tứ giác Long Xuyên:
- Giải pháp kiểm soát lũ: Tiếp tục thực hiện từng bước để hoàn thiện các cụm công trình kiểm soát lũ như đã nêu ra trong nghiên cứu tiền khả thi vùng Tứ giác Long Xuyên (TGLX) gồm: Cụm công trình kiểm soát lũ dọc kênh Vĩnh Tế; cụm công trình kiểm soát lũ dọc Sông Hậu; các kênh nối Sông Hậu với kênh Rạch Giá - Hà Tiên, cùng với cụm công trình ven biển Tây. Tuy nhiên cần thay đổi về số lượng, quy mô, kích thước và hình thức một số công trình để phù hợp với diễn biến lũ mới (tính theo mức lũ năm 2000) và tình hình chuyển đổi sản xuất, đặc biệt là khu vực ven biển.
- Giải pháp thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản xuất: Tăng cường khả năng kiểm soát lũ tháng VIII để bảo vệ lúa Hè Thu; tăng cường lấy phù sa và rửa phèn, rút ngắn thời gian ngập lũ cuối vụ, giảm tối đa xâm nhập mặn để chủ động sản xuất 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu an toàn. Đối với vùng ven biển, bổ sung các công trình lấy nước mặn và tăng cường thủy lợi nội đồng để phục vụ nuôi tôm hoặc tôm lúa, tạo môi trường thông thoáng và độc lập với vùng sản xuất nông lâm nghiệp. Mặt khác, lợi dụng hệ thống các bờ bao, tiến hành trữ nước vào cuối mùa lũ, cấp nước cho thời gian mùa kiệt.
* Giải pháp cho vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
Tăng cường hệ thống thủy lợi đồng bộ có khả năng kiểm soát lũ (ngăn lũ lớn, dẫn lũ nhỏ), kiểm soát mặn xâm nhập phía biển Tây, tiêu nước, cấp nước tưới chủ động và linh hoạt để phục vụ phát triển vùng thành khu vực sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản hàng hóa đa dạng và hiệu quả cao. Trong đó các giải pháp về kiểm soát lũ, tiêu úng, ngăn mặn và tưới mùa kiệt, tăng cường thủy lợi nội đồng là vấn đề trọng tâm.
3. Phương án bố trí công trình thủy lợi tỉnh Kiên Giang
a) Vùng Tứ giác Long Xuyên:
- Vùng kiểm soát lũ cả năm (sản xuất 3 vụ) theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp (từ kênh Tri Tôn đến kênh Cái Sắn).
- Khu vực ven biển (phía tây Quốc lộ 80) phát triển nuôi trồng thủy sản (tôm - lúa): Cải tạo, nạo vét các kênh lấy nước mặn xen kẽ với các kênh thoát lũ, nâng cấp hệ thống bờ bao các ô sản xuất để tránh nước tràn.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện Kiên Lương, Giang Thành và thị xã Hà Tiên vẫn giữ nguyên theo quy hoạch.
- Các cống phân ranh mặn - ngọt thuộc của hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn: Thiết kế dạng cống xà lan để có thể linh hoạt trong di chuyển vị trí, phục vụ việc bố trí lại sản xuất;
- Nạo vét Kênh Ranh tỉnh (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến kênh kênh Tám Ngàn) để điều hòa lượng nước lũ từ biên giới và từ Sông Hậu về Kiên Giang ra cho các trục kênh của Kiên Giang, tăng cường khả năng thoát lũ. Vào mùa kiệt cũng cải thiện khả năng cấp nước cho vùng Tứ giác Long Xuyên.
- Nạo vét, mở rộng hệ thống kênh trục vùng Tứ giác Long Xuyên (22 tuyến).
- Nạo vét, mở rộng các kênh thoát lũ từ kênh Rạch Giá - Hà Tiên ra biển (23 tuyến).
- Cải tạo, nâng cấp bờ bao 2 bên kênh thoát lũ từ Quốc lộ 80 ra biển.
- Xây dựng các tuyến bờ bao chống lũ tháng VIII theo quy mô kênh cấp 2.
- Hoàn chỉnh các cống ngăn mặn khu vực thành phố Rạch Giá.
- Tiếp tục đầu tư Dự án thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn.
- Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng lấy nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản.
b) Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng:
- Xây dựng hệ thống đê bao, cống nội đồng theo các ô bao để điều tiết nước phục vụ sản xuất.
- Vận hành hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé: Đóng cống đến hết tháng 2 để ngăn mặn, tháng 3 sẽ mở để lấy nước mặn phục vụ diện tích sản xuất tôm - lúa.
- Các kênh lấy mặn của khu vực ven biển An Minh - An Biên: Tiến hành nạo vét để bảo đảm khả năng lấy mặn.
- Hoàn thiện hệ thống cống dưới đê biển Tây và nâng cấp tuyến đê này.
- Nâng cấp các tuyến đê sông Cái Lớn, Cái Bé và dọc các kênh trục.
- Nạo vét, mở rộng hệ thống kênh trục, cấp 1 nối Sông Hậu với sông Cái Lớn, Cái Bé.
- Nạo vét, mở rộng hệ thống kênh trục và cấp 1 lấy nước vào vùng U Minh Thượng.
- Xây dựng các tuyến đê, bờ bao phòng chống thiên tai và bảo vệ sản xuất.
- Đắp bờ bao kiểm soát lũ của vùng Tây Sông Hậu theo quy mô kênh cấp 2, các ô bao quy mô 300-500ha.
- Đầu tư các cống còn thiếu trên tuyến đê bao rừng quốc gia U Minh Thượng.
- Tăng cường xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng kết hợp giao thông nông thôn.
4. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện các công trình trong quy hoạch là 19.534,24 tỷ đồng.
* Phân bổ các nguồn vốn đầu tư như sau:
- Ngân sách Nhà nước, vốn ODA, các chương trình của quốc gia, vùng: Đầu tư các công trình lớn, công trình có tính chất liên vùng. Vốn đầu tư 8.187,13 tỷ đồng.
- Ngân sách tỉnh: Chủ yếu tập trung vào các công trình nạo vét kênh, các công trình nhỏ trong nội tỉnh. Vốn đầu tư 3.050,18 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp và các tổ hợp tác: Kêu gọi đầu tư vào hệ thống trạm bơm điện (khoảng 50% số trạm), phần còn lại do ngân sách tỉnh phân bổ. Vốn đầu tư 1.243,41 tỷ đồng.
- Tư nhân: Đầu tư các công trình thủy lợi nội đồng. Vốn đầu tư 7.025,91tỷ đồng.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về cơ chế, chính sách phát triển thủy lợi và tăng cường công tác quản lý
Chính quyền các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc địa phương cần triển khai đồng bộ, kịp thời các cơ chế, chính sách do Chính phủ ban hành. Quan tâm hơn nữa đối với công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các cấp chính quyền cơ sở và người dân. Giáo dục, vận động người dân tăng cường ý thức sử dụng điện, nước tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí (đắp bờ vùng, bờ thửa, lấy nước theo lịch cấp nước...).
Ngoài việc quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay nước ngoài; cần có cơ chế ưu đãi để khuyến khích và huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân và của người dân vùng hưởng lợi theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội.
Để có thêm nguồn vốn tu bổ nâng cấp hệ thống thủy lợi cần có quy định thu thủy lợi phí về việc tiêu thoát cho các khu công nghiệp, đô thị (tiêu nước phi nông nghiệp), bởi vì hầu hết việc tiêu thoát nước cho các khu vực này đều chảy qua hệ thống công trình thủy lợi.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Có chính sách thu hút nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển và bảo vệ nguồn nước, phân bố hợp lý theo nhu cầu của các huyện, thị xã, thành phố.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cán bộ quản lý vận hành hệ thống thủy lợi.
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và quản lý.
- Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để từng bước nâng cao năng lực và ý thức của cộng đồng trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Khoa học công nghệ
Tích cực áp dụng khoa học công nghệ thủy lợi vào xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi, cụ thể là:
- Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, chủ động phòng chống, giảm nhẹ thiên tai;
- Xây dựng chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Mạnh dạn ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng công trình thủy lợi;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ tiên tiến phục vụ công tác, thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các hệ thống thủy lợi theo hướng hiện đại hóa, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
4. Vốn thực hiện quy hoạch
Tổng mức đầu tư thực hiện quy hoạch là rất lớn, do vậy cần huy động nhiều nguồn vốn để thực hiện như:
- Vốn trái phiếu Chính phủ.
- Tranh thủ các nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn vay của các tổ chức tài chính thế giới, vốn vay ODA...
- Lồng ghép việc đầu tư phát triển thủy lợi với các chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình xây dựng nông thôn mới; Chương trình cấp nước sạch nông thôn; Hiện đại hóa giao thông nông thôn...
- Huy động nguồn vốn của nhân dân và nguồn xã hội hóa.