Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1391/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Phú Lương Hà Nội 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/02/2017", "sign_number": "1391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/02/2017", "sign_number": "1391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/02/2017", "sign_number": "1391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/02/2017", "sign_number": "1391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/02/2017", "sign_number": "1391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1391/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Phú Lương Hà Nội 2017

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương tại các ô đất quy hoạch ký hiệu LK-01, LK-03, LK-04, LK-05, LK-20, LK-40, BT-01, BT-02, BT-06, BT-08, BT-14, BT-15, BT-17, CT, CX-27, tỷ lệ 1/500 do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình duyệt với các nội dung chính như sau:
...
8.131

50

3

1,6

20

80

3

Đất nhà ở thấp tầng

TT

3.015

1.206

6.633

40

5

2,2

3

12

3.1

Đất nhà ở thấp tầng

TT-01

1.519

608

3.342

40

5

2,2

1

4

3.2

Đất nhà ở thấp tầng

TT-02

1.496

598

3.291

40

5

2,2

2

8

4

Đất nhà ở cao tầng

CT

14.983

4.495

96.555

30

30

6,4

-

1.876

II

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX

3460

1

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-27

124

-

2

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-28

1.304

-

3

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-29

1.067

-

4

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-30

965

-

TỔNG

58.338

32.692

218.847

56,0

3÷30

3,8

328

3.188

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà ở liên kế mặt phố: Tầng 1 có thể sử dụng cho các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng, các tầng trên để ở. Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở thấp tầng, biệt thự, liên kế là 04 người/lô đất.
- Nhà ở cao tầng: Bình quân 30m2 sàn sử dụng của căn hộ/người. Có thể bố trí chỗ đỗ xe, dịch vụ thương mại, phòng gửi trẻ và các tiện ích công cộng khác tại khối đế của công trình. Công trình bố trí tối thiểu 03 tầng hầm.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc, cảnh quan:
- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình...), đảm bảo nguyên tắc bố trí diện tích có cây xanh xen kẽ và các yêu cầu đã khống chế tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Không gian trong đô thị được quản lý theo quy hoạch, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
- Xây dựng khu đô thị hiện đại có đặc trưng kiến trúc riêng, cải thiện môi trường đô thị, đảm bảo tính liên hệ, kết nối chặt chẽ về không gian, cảnh quan trong đô thị, hài hòa cảnh quan kiến trúc chung của khu vực và Thành phố.
- Các khu nhà thấp tầng gồm nhà biệt thự, liên kế bố trí bên trong khu đô thị đảm bảo sự hài hòa về không gian, chiều cao trong khu đô thị và các khu vực đã xây dựng tại các khu đô thị xung quanh.
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố.
- Yêu cầu về công trình: Hình thức kiến trúc các công trình nhà ở, công cộng được thiết kế hài hòa theo phong cách thống nhất và có bản sắc kiến trúc Việt Nam, phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới.
+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chức không gian công trình nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, vị trí cảnh quan, tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình.
+ Các công trình nhà ở nghiên cứu đa dạng về hình thức song cần thống nhất xác định một số kiểu mẫu; có tầng cao, mái và màu sắc thống nhất trong một dãy nhà, cùng với hình thức kiến trúc chủ đạo, ánh sáng, vật liệu hoàn thiện phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình, kết hợp giải pháp thiết kế kiến trúc công trình phù hợp khí hậu, tiết kiệm năng lượng, ... tạo không gian thân thiện và gắn kết với cảnh quan xung quanh. Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công, ô văng và gờ, chỉ, phào... phải đảm bảo tính đơn giản thống nhất và tỷ lệ tương quan với các công trình lân cận, phù hợp với dãy nhà đã xây dựng để tạo sự thống nhất của ô phố, hài hòa tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực.
+ Công trình sử dụng vật liệu ngoại thất hoàn thiện có chất lượng cao tạo được sự hài hòa, sáng sủa cũng như sự tương phản về màu sắc, chất liệu, các mảng đặc, rỗng; phù hợp điều kiện khí hậu.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước: Giữ nguyên nội dung thiết kế về nguồn cấp, mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều chỉnh tăng nhu cầu dùng nước trung bình của khu quy hoạch từ 1787m3/ngđ thành 1800m3/ngđ.
- Cấp điện: Giữ nguyên nội dung thiết kế về nguồn cấp, nhu cầu công suất, mạng lưới cáp ngầm trung thế 22KV, hạ thế và chiếu sáng 0,4KV theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều chỉnh tăng công suất trạm biến áp ký hiệu N3 từ 1000+560KVA lên thành 1000+630KVA để đảm bảo cấp nguồn cho các phụ tải tiêu thụ trong phân vùng của trạm biến áp.
- Thông tin liên lạc: Giữ nguyên nội dung thiết kế về nguồn cấp, mạng lưới cáp quang theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều chỉnh tăng dung lượng tủ cáp TC3 từ 500 số lên thành 550 số đế đảm bảo cấp thuê bao cho các hộ tiêu thụ.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Giữ nguyên nội dung thiết kế về hệ thống xử lý nước thải (công suất, diện tích trạm xử lý nước thải cục bộ, mạng lưới cống...), về việc bố trí nhà vệ sinh công cộng và điểm tập kết rác phục vụ khu quy hoạch theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014.
4.4. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:
- Dọc theo các trục đường giao thông bố trí tuyến, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc...
- Có thể xây dựng tầng hầm để xe tại các công trình nhà ở thấp tầng, biệt thự, liên kế nếu có nhu cầu.
4.5. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Các ô đất cây xanh nhóm nhà ở; Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, cấp điện... đảm bảo tính đồng bộ của khu vực.
4.6. Các nội dung khác:
Ngoài nội dung điều chỉnh các ô đất quy hoạch như nêu trên, các nội dung khác giữ nguyên theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014.

Content:
8.131

50

3

1,6

20

80

3

Đất nhà ở thấp tầng

TT

3.015

1.206

6.633

40

5

2,2

3

12

3.1

Đất nhà ở thấp tầng

TT-01

1.519

608

3.342

40

5

2,2

1

4

3.2

Đất nhà ở thấp tầng

TT-02

1.496

598

3.291

40

5

2,2

2

8

4

Đất nhà ở cao tầng

CT

14.983

4.495

96.555

30

30

6,4

-

1.876

II

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX

3460

1

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-27

124

-

2

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-28

1.304

-

3

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-29

1.067

-

4

Đất cây xanh nhóm nhà ở

CX-30

965

-

TỔNG

58.338

32.692

218.847

56,0

3÷30

3,8

328

3.188

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà ở liên kế mặt phố: Tầng 1 có thể sử dụng cho các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng, các tầng trên để ở. Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở thấp tầng, biệt thự, liên kế là 04 người/lô đất.
- Nhà ở cao tầng: Bình quân 30m2 sàn sử dụng của căn hộ/người. Có thể bố trí chỗ đỗ xe, dịch vụ thương mại, phòng gửi trẻ và các tiện ích công cộng khác tại khối đế của công trình. Công trình bố trí tối thiểu 03 tầng hầm.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc, cảnh quan:
- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình...), đảm bảo nguyên tắc bố trí diện tích có cây xanh xen kẽ và các yêu cầu đã khống chế tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Không gian trong đô thị được quản lý theo quy hoạch, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
- Xây dựng khu đô thị hiện đại có đặc trưng kiến trúc riêng, cải thiện môi trường đô thị, đảm bảo tính liên hệ, kết nối chặt chẽ về không gian, cảnh quan trong đô thị, hài hòa cảnh quan kiến trúc chung của khu vực và Thành phố.
- Các khu nhà thấp tầng gồm nhà biệt thự, liên kế bố trí bên trong khu đô thị đảm bảo sự hài hòa về không gian, chiều cao trong khu đô thị và các khu vực đã xây dựng tại các khu đô thị xung quanh.
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố.
- Yêu cầu về công trình: Hình thức kiến trúc các công trình nhà ở, công cộng được thiết kế hài hòa theo phong cách thống nhất và có bản sắc kiến trúc Việt Nam, phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới.
+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chức không gian công trình nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, vị trí cảnh quan, tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình.
+ Các công trình nhà ở nghiên cứu đa dạng về hình thức song cần thống nhất xác định một số kiểu mẫu; có tầng cao, mái và màu sắc thống nhất trong một dãy nhà, cùng với hình thức kiến trúc chủ đạo, ánh sáng, vật liệu hoàn thiện phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình, kết hợp giải pháp thiết kế kiến trúc công trình phù hợp khí hậu, tiết kiệm năng lượng, ... tạo không gian thân thiện và gắn kết với cảnh quan xung quanh. Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công, ô văng và gờ, chỉ, phào... phải đảm bảo tính đơn giản thống nhất và tỷ lệ tương quan với các công trình lân cận, phù hợp với dãy nhà đã xây dựng để tạo sự thống nhất của ô phố, hài hòa tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực.
+ Công trình sử dụng vật liệu ngoại thất hoàn thiện có chất lượng cao tạo được sự hài hòa, sáng sủa cũng như sự tương phản về màu sắc, chất liệu, các mảng đặc, rỗng; phù hợp điều kiện khí hậu.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước: Giữ nguyên nội dung thiết kế về nguồn cấp, mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều chỉnh tăng nhu cầu dùng nước trung bình của khu quy hoạch từ 1787m3/ngđ thành 1800m3/ngđ.
- Cấp điện: Giữ nguyên nội dung thiết kế về nguồn cấp, nhu cầu công suất, mạng lưới cáp ngầm trung thế 22KV, hạ thế và chiếu sáng 0,4KV theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều chỉnh tăng công suất trạm biến áp ký hiệu N3 từ 1000+560KVA lên thành 1000+630KVA để đảm bảo cấp nguồn cho các phụ tải tiêu thụ trong phân vùng của trạm biến áp.
- Thông tin liên lạc: Giữ nguyên nội dung thiết kế về nguồn cấp, mạng lưới cáp quang theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014. Điều chỉnh tăng dung lượng tủ cáp TC3 từ 500 số lên thành 550 số đế đảm bảo cấp thuê bao cho các hộ tiêu thụ.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Giữ nguyên nội dung thiết kế về hệ thống xử lý nước thải (công suất, diện tích trạm xử lý nước thải cục bộ, mạng lưới cống...), về việc bố trí nhà vệ sinh công cộng và điểm tập kết rác phục vụ khu quy hoạch theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014.
4.4. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:
- Dọc theo các trục đường giao thông bố trí tuyến, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc...
- Có thể xây dựng tầng hầm để xe tại các công trình nhà ở thấp tầng, biệt thự, liên kế nếu có nhu cầu.
4.5. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Các ô đất cây xanh nhóm nhà ở; Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, cấp điện... đảm bảo tính đồng bộ của khu vực.
4.6. Các nội dung khác:
Ngoài nội dung điều chỉnh các ô đất quy hoạch như nêu trên, các nội dung khác giữ nguyên theo Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Phú Lương, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6035/QĐ-UBND ngày 18/11/2014.