Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND 2020 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu phiên bản 2.0

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND 2020 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu phiên bản 2.0

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Lai Châu, phiên bản 2.0 với những nội dung chính sau:
...
3. Mô hình Kiến trúc CQĐT tỉnh Lai Châu
Trên cơ sở hướng dẫn Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 2323/QĐ-BTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, sơ đồ tổng thể CQĐT phiên bản 2.0 tỉnh Lai Châu được mô tả như sau:

Sơ đồ này thể hiện thành phần, phân lớp, cung cấp cái nhìn tổng quan cho nhiều đối tượng khác nhau (Lãnh đạo tỉnh; lãnh đạo các Sở, ban, ngành; chủ sở hữu nghiệp vụ, cán bộ lập kế hoạch, người thiết kế hệ thống, người triển khai hệ thống...) về các thành phần cơ bản trong kiến trúc CQĐT của tỉnh Lai Châu,
phiên bản 2.0.
- Mô tả các thành phần sơ đồ tổng quát

Tên thành phần

Mô tả thành phần

Người sử dụng

Có 2 nhóm người sử dụng chính:
...
b) Nhóm cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; các nghiệp vụ nội bộ của tỉnh (tài chính, nhân sự) và các công việc được giao khác.

Kênh giao tiếp

Cung cấp các kênh giao tiếp như sau để phục vụ người sử dụng nêu trên:
a) Qua môi trường Internet: Cổng DVC trực tuyến; Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Hệ thống xử lý nghiệp vụ; HTTT một cửa điện tử thông qua các thiết bị như: Máy tính; thiết bị di động; KIOS tại các trung tâm hành chính.
b) Ngoài môi trường Internet: Các kênh thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận một cửa.

Kỹ thuật - công nghệ

Gồm có:
a) Phần cứng: máy tính, thiết bị lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, mạng TSLCD, trung tâm dữ liệu tỉnh;
b) Công nghệ nền tảng có: ảo hóa, dữ liệu lớn, LGSP;

Content:
Nhóm cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; các nghiệp vụ nội bộ của tỉnh (tài chính, nhân sự) và các công việc được giao khác.

Kênh giao tiếp

Cung cấp các kênh giao tiếp như sau để phục vụ người sử dụng nêu trên:
a) Qua môi trường Internet: Cổng DVC trực tuyến; Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Hệ thống xử lý nghiệp vụ; HTTT một cửa điện tử thông qua các thiết bị như: Máy tính; thiết bị di động; KIOS tại các trung tâm hành chính.
Ngoài môi trường Internet: Các kênh thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận một cửa.

Kỹ thuật - công nghệ

Gồm có:
a) Phần cứng: máy tính, thiết bị lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, mạng TSLCD, trung tâm dữ liệu tỉnh;
Công nghệ nền tảng có: ảo hóa, dữ liệu lớn, LGSP;