Document: Điều 2 Quyết định 144/QĐ-UBND 2020 phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 144/QĐ-UBND 2020 phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ phổ biến triển khai danh mục phân cấp quản lý các công trình thủy lợi đến các đơn vị, tổ chức được phân cấp để thực hiện:
- Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi quản lý 235 công trình. Trong đó: Có 19 tuyến kênh cấp I, 07 tuyến kênh ranh tỉnh, 12 tuyến kênh ranh huyện, 16 tuyến kênh liên huyện, 09 tuyến kênh cấp II lớn, 05 hồ chứa, 119 công trình cống hở (khẩu độ từ 1,7 ÷ 22m), 05 cống hộp (khẩu độ từ 2 ÷ 3m) và 10 cống ngầm (đường kính từ 1Ø100 ÷ 2Ø100).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý tổng số 10.715 công trình bao gồm (224 tuyến kênh cấp II nội huyện, 85 tuyến kênh cấp III liên xã, 755 tuyến kênh cấp III nội xã, 1.953 tuyến kênh nội đồng; 2.655 tuyến đê bao; 470 công trình cống hở (khẩu độ từ 1,2 ÷ 7,5m), 27 cống hộp (khẩu độ từ 1,5 ÷ 4m), 2.176 cống ngầm (đường kính 1Ø100-2Ø150), 94 cống ngầm (đường kính 1Ø60÷2Ø80); 115 công trình kè bờ sông, bờ kênh, rạch; 11 công trình hồ có dung tích nhỏ hơn 500.000m3; 2.114 trạm bơm điện và 36 trạm bơm dầu.
2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện cho các đơn vị chuyên môn thuộc cấp huyện quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, để quy hoạch, đầu tư sửa chữa nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, quản lý vận hành khai thác các công trình có hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ phổ biến triển khai danh mục phân cấp quản lý các công trình thủy lợi đến các đơn vị, tổ chức được phân cấp để thực hiện:
- Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi quản lý 235 công trình. Trong đó: Có 19 tuyến kênh cấp I, 07 tuyến kênh ranh tỉnh, 12 tuyến kênh ranh huyện, 16 tuyến kênh liên huyện, 09 tuyến kênh cấp II lớn, 05 hồ chứa, 119 công trình cống hở (khẩu độ từ 1,7 ÷ 22m), 05 cống hộp (khẩu độ từ 2 ÷ 3m) và 10 cống ngầm (đường kính từ 1Ø100 ÷ 2Ø100).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý tổng số 10.715 công trình bao gồm (224 tuyến kênh cấp II nội huyện, 85 tuyến kênh cấp III liên xã, 755 tuyến kênh cấp III nội xã, 1.953 tuyến kênh nội đồng; 2.655 tuyến đê bao; 470 công trình cống hở (khẩu độ từ 1,2 ÷ 7,5m), 27 cống hộp (khẩu độ từ 1,5 ÷ 4m), 2.176 cống ngầm (đường kính 1Ø100-2Ø150), 94 cống ngầm (đường kính 1Ø60÷2Ø80); 115 công trình kè bờ sông, bờ kênh, rạch; 11 công trình hồ có dung tích nhỏ hơn 500.000m3; 2.114 trạm bơm điện và 36 trạm bơm dầu.
2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện cho các đơn vị chuyên môn thuộc cấp huyện quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, để quy hoạch, đầu tư sửa chữa nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, quản lý vận hành khai thác các công trình có hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.