Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 609/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới La Vang huyện Hải Lăng Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 609/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới La Vang huyện Hải Lăng Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới La Vang, huyện Hải Lăng đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam; đường sắt cao tốc Bắc - Nam; đường sắt cao tốc Lao Bảo - Mỹ Thủy.
+ Giao thông đường bộ: Đường Quốc lộ 1 có mặt cắt lộ giới là 23,5m; đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông (Võ Thị Sáu) có mặt cắt lộ giới là 23,5m; đường Quốc lộ 1 tránh phía Tây có mặt cắt lộ giới là 26,0m; đường Tỉnh lộ 588a (Phú Lệ B) tại khu vực trung tâm có mặt cắt lộ giới là 3 7,0m, khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m; đường Phú Lệ A ở khu vực trung tâm có mặt cắt lộ giới là 32,0m, khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m; đường Hùng Vương nối dài có mặt cắt lộ giới là 37,0m; đường Phú - Quy ở khu vực trung tâm có mặt cắt lộ giới là 32,0m, khu vực còn lại mặt cắt lộ giới là 20,5m; đường ĐH 49A mặt cắt lộ giới là 20,5m;
- Giao thông đối nội: Đường trục chính đô thị có mặt cắt lộ giới là 32,0m; đường chính đô thị có mặt cắt lộ giới 20,5m; đường liên khu vực và đường chính khu vực có mặt cắt lộ giới 15,5m.
- Bãi đổ xe: Xây dựng 03 bãi đổ xe phục vụ nhu cầu tại các kỳ hành hương tại Trung tâm Hành hương Đức mẹ La Vang, gồm: Bãi đổ xe số 1 nằm trên đường Phú Lệ B; Bãi đổ xe số 2 nằm khu vực Đá Bạc; Bãi đổ xe số 3 nằm trên đường Hùng Vương nối dài.
b. Cao độ nền:
- Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm là 10 năm; Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu cây xanh cách ly, thể dục thể thao là 2 năm.
- Cao độ nền: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ + 5,0m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ + 5,0m; Khu vực cây xanh, công viên là Hxd ≥ + 4,5 m.
c. Cấp điện:
- Nguồn điện: Trạm 110/22kV-2x25MVA Diên Sanh.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2045 là 5.050 KVA.
- Lưới điện trung thế (22kV): Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 23.200m.
- Trạm hạ thế: Cải tạo nâng công suất các trạm hạ thế 22/0,4kV hiện có cho phù hợp với nhu cầu phụ tải. Bổ sung xây dựng mới các trạm hạ thế 22/0,4kV cho các khu vực phát triển phụ tải mới. Sử dụng hình thức trạm hạ thế kiểu Kios hoặc trạm một cột cho khu vực trung tâm và các khu phát triển đô thị mới.
d. Điện chiếu sáng:
- Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
- Tuyến điện chiếu sáng đi ngầm dùng đèn LED 100 - 200W gắn trên cột thép tròn côn cao 8,0m kết hợp với cần đèn cao 2,0m. Hệ thống dùng cáp ngầm 0,4KV luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực, ống thép đặt cách mặt đất 0,7m. Cột đèn chiếu sáng đặt cách bó vỉa 0,5 - 0,7m.
- Tủ điện điều khiển đóng cắt các tuyến điện chiếu sáng được treo và đấu nối tại cột đường dây cấp điện.
e. Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nước từ NMN thị xã Quảng Trị, công suất hiện tại 5.500 m3/ngày.đêm, nguồn cấp nước tại hồ Tích Tường; định hướng sau 2030, bổ sung nguồn nước từ Nhà máy nước đập Trấm công suất thiết kế 90.000 m3/ngày.đêm, nguồn nước tại hồ Đập Trấm.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 1.700 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.400 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ, đường ống sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính từ D160/150, D110/100.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.
f. Thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước: Toàn đô thị được chia làm 05 lưu vực chính, mỗi lưu vực sẽ thu nước riêng biệt.
+ Lưu vực 1: Có diện tích lưu vực 224 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc Quốc lộ 1, khu vực này thấp và thường bị ngập lụt vào mùa mưa lũ. Hướng thoát nước chính về hướng Bắc theo các kênh, mương thủy lợi rồi chảy ra sông Nhùng. Thiết kế bố trí 3 vị trí kênh tiêu chính ra sông Nhùng.
+ Lưu vực 2: Có diện tích lưu vực 110 ha. Nằm giữa Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam, khu vực này thường bị ngập úng cục bộ vào mùa mưa lũ. Thiết kế bố trí 3 cống hộp qua đường Quốc lộ, thông qua 3 kênh thoát nước tại Lưu vực 1 để thoát nước ra sông Nhùng.
+ Lưu vực 3: Có diện tích lưu vực 599 ha. Là khu vực không bị ngập úng. Hướng nước thoát chính tập trung dọc theo Kênh thủy lợi N2A, khu vực Trằm Nãy, Lườn và Cửa Miệu đổ ra khe Phường Sắn chảy về sông Nhùng.
+ Lưu vực 4: Có diện tích lưu vực 160 ha. Là khu vực không bị ngập úng. Hướng nước chính tập trung vào khu vực An Lạc thoát về Tiền Hồ trên đổ ra khe Phường Sắn chảy về sông Nhùng.
+ Lưu vực 5: Có diện tích lưu vực 646 ha. Là khu vực vùng đồi núi. Hướng nước chính tập trung vào khe Khế, khe Phường Sắn chảy về sông Nhùng.
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn, bao gồm: Rãnh - hố thu - hố ga - đường cống - cửa xả; Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D600, D800, D1.000, D1.200; Cống xả thoát nước có đường kính D1.500 và cửa xả ra các đoạn sông, kênh, mương, ao hồ.
g. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng thoát nước thải giai đoạn ngắn hạn là 1.400 m3/ngày; dài hạn đến năm 2045 là 2.800 m3/ngày.đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 2.800 m3/ngày.đêm, giai đoạn ngắn hạn có công suất 1.400 m3/ngày.đêm nằm ở phía Bắc, thuộc thôn Long Hưng; Xây dựng mới trạm bơm nước thải số 1, với công suất giai đoạn ngắn hạn 500 m3/ngày.đêm, công suất giai đoạn dài hạn 1.000 m3/ngày.đêm; Xây dựng mới trạm bơm nước thải số 2, với công suất giai đoạn ngắn hạn 900 m3/ngày.đêm, công suất giai đoạn dài hạn 1.800 m3/ngày.đêm.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế riêng hoàn toàn, sử dụng đường ống nhựa cứng có đường kính D200÷D500 để truyền dẫn và thu gom nước thải.
h. Xử lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
- Vị trí khu xử lý chất thải rắn: Theo Quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị thì CTR khu vực xã Hải Phú sẽ được chôn lấp tại Bãi chôn lấp CTR thị xã Quảng Trị, vị trí tại xã Hải Lệ.
- Nghĩa trang: Quy hoạch mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại thôn Long Hưng với diện tích 2,66ha, quy hoạch mới nghĩa trang thôn Phú Hưng ở phía Tây hồ Miệu Duệ với diện tích 13,44ha.
i. Thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống viễn thông đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác có quy mô:
- Cáp: Xây dựng tuyến cáp quang đi ngầm (đường ống + hố ga cáp); Các đường cáp được chôn ngầm đi trong hệ thống cống bể để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan.
- Tuyến cống bể: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cống bể trong khu vực, các tuyến cống bể có dung lượng là 2 ống D50 được đi một hoặc hai bên hè đường tùy theo nhu cầu; Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 120m; Sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính phù hợp với mạng lưới cáp quang. Các tuyến cống bể sẽ được đi ngầm dưới độ sâu ≥0,7m đối với lòng đường và ≥0,5m đối với dưới vỉa hè hoặc giải đất phân cách đường.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam; đường sắt cao tốc Bắc - Nam; đường sắt cao tốc Lao Bảo - Mỹ Thủy.
+ Giao thông đường bộ: Đường Quốc lộ 1 có mặt cắt lộ giới là 23,5m; đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông (Võ Thị Sáu) có mặt cắt lộ giới là 23,5m; đường Quốc lộ 1 tránh phía Tây có mặt cắt lộ giới là 26,0m; đường Tỉnh lộ 588a (Phú Lệ B) tại khu vực trung tâm có mặt cắt lộ giới là 3 7,0m, khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m; đường Phú Lệ A ở khu vực trung tâm có mặt cắt lộ giới là 32,0m, khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m; đường Hùng Vương nối dài có mặt cắt lộ giới là 37,0m; đường Phú - Quy ở khu vực trung tâm có mặt cắt lộ giới là 32,0m, khu vực còn lại mặt cắt lộ giới là 20,5m; đường ĐH 49A mặt cắt lộ giới là 20,5m;
- Giao thông đối nội: Đường trục chính đô thị có mặt cắt lộ giới là 32,0m; đường chính đô thị có mặt cắt lộ giới 20,5m; đường liên khu vực và đường chính khu vực có mặt cắt lộ giới 15,5m.
- Bãi đổ xe: Xây dựng 03 bãi đổ xe phục vụ nhu cầu tại các kỳ hành hương tại Trung tâm Hành hương Đức mẹ La Vang, gồm: Bãi đổ xe số 1 nằm trên đường Phú Lệ B; Bãi đổ xe số 2 nằm khu vực Đá Bạc; Bãi đổ xe số 3 nằm trên đường Hùng Vương nối dài.
b. Cao độ nền:
- Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm là 10 năm; Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu cây xanh cách ly, thể dục thể thao là 2 năm.
- Cao độ nền: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ + 5,0m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ + 5,0m; Khu vực cây xanh, công viên là Hxd ≥ + 4,5 m.
c. Cấp điện:
- Nguồn điện: Trạm 110/22kV-2x25MVA Diên Sanh.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2045 là 5.050 KVA.
- Lưới điện trung thế (22kV): Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 23.200m.
- Trạm hạ thế: Cải tạo nâng công suất các trạm hạ thế 22/0,4kV hiện có cho phù hợp với nhu cầu phụ tải. Bổ sung xây dựng mới các trạm hạ thế 22/0,4kV cho các khu vực phát triển phụ tải mới. Sử dụng hình thức trạm hạ thế kiểu Kios hoặc trạm một cột cho khu vực trung tâm và các khu phát triển đô thị mới.
d. Điện chiếu sáng:
- Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
- Tuyến điện chiếu sáng đi ngầm dùng đèn LED 100 - 200W gắn trên cột thép tròn côn cao 8,0m kết hợp với cần đèn cao 2,0m. Hệ thống dùng cáp ngầm 0,4KV luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực, ống thép đặt cách mặt đất 0,7m. Cột đèn chiếu sáng đặt cách bó vỉa 0,5 - 0,7m.
- Tủ điện điều khiển đóng cắt các tuyến điện chiếu sáng được treo và đấu nối tại cột đường dây cấp điện.
e. Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nước từ NMN thị xã Quảng Trị, công suất hiện tại 5.500 m3/ngày.đêm, nguồn cấp nước tại hồ Tích Tường; định hướng sau 2030, bổ sung nguồn nước từ Nhà máy nước đập Trấm công suất thiết kế 90.000 m3/ngày.đêm, nguồn nước tại hồ Đập Trấm.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 1.700 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.400 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ, đường ống sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính từ D160/150, D110/100.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.
f. Thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước: Toàn đô thị được chia làm 05 lưu vực chính, mỗi lưu vực sẽ thu nước riêng biệt.
+ Lưu vực 1: Có diện tích lưu vực 224 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc Quốc lộ 1, khu vực này thấp và thường bị ngập lụt vào mùa mưa lũ. Hướng thoát nước chính về hướng Bắc theo các kênh, mương thủy lợi rồi chảy ra sông Nhùng. Thiết kế bố trí 3 vị trí kênh tiêu chính ra sông Nhùng.
+ Lưu vực 2: Có diện tích lưu vực 110 ha. Nằm giữa Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam, khu vực này thường bị ngập úng cục bộ vào mùa mưa lũ. Thiết kế bố trí 3 cống hộp qua đường Quốc lộ, thông qua 3 kênh thoát nước tại Lưu vực 1 để thoát nước ra sông Nhùng.
+ Lưu vực 3: Có diện tích lưu vực 599 ha. Là khu vực không bị ngập úng. Hướng nước thoát chính tập trung dọc theo Kênh thủy lợi N2A, khu vực Trằm Nãy, Lườn và Cửa Miệu đổ ra khe Phường Sắn chảy về sông Nhùng.
+ Lưu vực 4: Có diện tích lưu vực 160 ha. Là khu vực không bị ngập úng. Hướng nước chính tập trung vào khu vực An Lạc thoát về Tiền Hồ trên đổ ra khe Phường Sắn chảy về sông Nhùng.
+ Lưu vực 5: Có diện tích lưu vực 646 ha. Là khu vực vùng đồi núi. Hướng nước chính tập trung vào khe Khế, khe Phường Sắn chảy về sông Nhùng.
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn, bao gồm: Rãnh - hố thu - hố ga - đường cống - cửa xả; Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D600, D800, D1.000, D1.200; Cống xả thoát nước có đường kính D1.500 và cửa xả ra các đoạn sông, kênh, mương, ao hồ.
g. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng thoát nước thải giai đoạn ngắn hạn là 1.400 m3/ngày; dài hạn đến năm 2045 là 2.800 m3/ngày.đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 2.800 m3/ngày.đêm, giai đoạn ngắn hạn có công suất 1.400 m3/ngày.đêm nằm ở phía Bắc, thuộc thôn Long Hưng; Xây dựng mới trạm bơm nước thải số 1, với công suất giai đoạn ngắn hạn 500 m3/ngày.đêm, công suất giai đoạn dài hạn 1.000 m3/ngày.đêm; Xây dựng mới trạm bơm nước thải số 2, với công suất giai đoạn ngắn hạn 900 m3/ngày.đêm, công suất giai đoạn dài hạn 1.800 m3/ngày.đêm.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế riêng hoàn toàn, sử dụng đường ống nhựa cứng có đường kính D200÷D500 để truyền dẫn và thu gom nước thải.
h. Xử lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
- Vị trí khu xử lý chất thải rắn: Theo Quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị thì CTR khu vực xã Hải Phú sẽ được chôn lấp tại Bãi chôn lấp CTR thị xã Quảng Trị, vị trí tại xã Hải Lệ.
- Nghĩa trang: Quy hoạch mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại thôn Long Hưng với diện tích 2,66ha, quy hoạch mới nghĩa trang thôn Phú Hưng ở phía Tây hồ Miệu Duệ với diện tích 13,44ha.
i. Thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống viễn thông đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác có quy mô:
- Cáp: Xây dựng tuyến cáp quang đi ngầm (đường ống + hố ga cáp); Các đường cáp được chôn ngầm đi trong hệ thống cống bể để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan.
- Tuyến cống bể: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cống bể trong khu vực, các tuyến cống bể có dung lượng là 2 ống D50 được đi một hoặc hai bên hè đường tùy theo nhu cầu; Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 120m; Sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính phù hợp với mạng lưới cáp quang. Các tuyến cống bể sẽ được đi ngầm dưới độ sâu ≥0,7m đối với lòng đường và ≥0,5m đối với dưới vỉa hè hoặc giải đất phân cách đường.