Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức Ban Dân tộc Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "17/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "17/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "17/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "17/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "17/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức Ban Dân tộc Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Tuyên Quang:
...
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ và UBND tỉnh giao.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A- Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Ban:
Ban Dân tộc và Tôn giáo có Trưởng ban và một (01) Phó Trưởng ban.
- Trưởng Ban là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc, Trưởng Ban Tôn giáo Chính phủ, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh.
- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Ban.
2. Các tổ chức giúp việc Trưởng ban:
2.1. Văn phòng, gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên giúp việc thuộc các ngạch: Kế toán; Văn thư, lưu trữ, phục vụ; Lái xe.
2.2. Thanh tra: 01 Chánh thanh tra.
2.3. Phòng Chính sách dân tộc, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.4. Phòng Tôn giáo, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 06 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ và UBND tỉnh giao.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A- Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Ban:
Ban Dân tộc và Tôn giáo có Trưởng ban và một (01) Phó Trưởng ban.
- Trưởng Ban là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc, Trưởng Ban Tôn giáo Chính phủ, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh.
- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Ban.
2. Các tổ chức giúp việc Trưởng ban:
2.1. Văn phòng, gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên giúp việc thuộc các ngạch: Kế toán; Văn thư, lưu trữ, phục vụ; Lái xe.
2.2. Thanh tra: 01 Chánh thanh tra.
2.3. Phòng Chính sách dân tộc, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.4. Phòng Tôn giáo, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 06 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt.