Document: Điều 1 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn (Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND) như sau.
1. Sửa đổi cụm từ “dịch vụ công ích đô thị” thành “sản phẩm, dịch vụ công”.
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 7 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“2. Đặt hàng
Đối với dịch vụ sự nghiệp công (dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ duy trì cây xanh, dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng...): Thực hiện theo quy định tại mục 2, chương II, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Đối với sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước...): Thực hiện theo quy định tại mục 1, chương III, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.”.
3. Sửa đổi Điều 8, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“1. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công tổ chức ký hợp đồng với đơn vị cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công đã được lựa chọn tại Điều 7 quy định này.
2. Căn cứ Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đã được ký kết, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công đảm bảo đúng quy trình và yêu cầu theo quy định.
3. Khi kết thúc các nhiệm vụ theo hợp đồng, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu các sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân theo quy định”.
4. Sửa đổi khoản 4, Điều 12 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“4. Giao nhiệm vụ cho Sở Xây dựng thực hiện thẩm định dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công; dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh.”.
5. Sửa đổi tiêu đề Điều 11, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“Điều 11. Xây dựng dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công; ủy quyền phê duyệt dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công”.
6. Bổ sung khoản 4, Điều 11, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“4. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phê duyệt dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công. Thời gian ủy quyền là từ khi quyết định này có hiệu lực đến khi Bộ Xây dựng có hướng dẫn khác về việc ủy quyền phê duyệt các dự toán trên.”
7. Sửa đổi Điều 15 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“Điều 15. UBND các huyện, thành phố; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
1. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý.
2. Trình cấp có thẩm quyền giao dự toán thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công có sử dụng nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Tổ chức lập dự toán và lựa chọn phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trình cơ quan quản lý nhà nước thẩm định.
4. Phê duyệt quyết toán thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
5. Tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện sản phẩm, dịch vụ công với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
6. Quản lý, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn được giao quản lý.
7. UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về chấp hành và thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, các quy định của địa phương về vệ sinh môi trường đô thị.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn (Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND) như sau.
1. Sửa đổi cụm từ “dịch vụ công ích đô thị” thành “sản phẩm, dịch vụ công”.
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 7 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“2. Đặt hàng
Đối với dịch vụ sự nghiệp công (dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ duy trì cây xanh, dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng...): Thực hiện theo quy định tại mục 2, chương II, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Đối với sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước...): Thực hiện theo quy định tại mục 1, chương III, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.”.
3. Sửa đổi Điều 8, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“1. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công tổ chức ký hợp đồng với đơn vị cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công đã được lựa chọn tại Điều 7 quy định này.
2. Căn cứ Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đã được ký kết, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công đảm bảo đúng quy trình và yêu cầu theo quy định.
3. Khi kết thúc các nhiệm vụ theo hợp đồng, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu các sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân theo quy định”.
4. Sửa đổi khoản 4, Điều 12 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“4. Giao nhiệm vụ cho Sở Xây dựng thực hiện thẩm định dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công; dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh.”.
5. Sửa đổi tiêu đề Điều 11, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“Điều 11. Xây dựng dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công; ủy quyền phê duyệt dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công”.
6. Bổ sung khoản 4, Điều 11, quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“4. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phê duyệt dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công. Thời gian ủy quyền là từ khi quyết định này có hiệu lực đến khi Bộ Xây dựng có hướng dẫn khác về việc ủy quyền phê duyệt các dự toán trên.”
7. Sửa đổi Điều 15 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND như sau:
“Điều 15. UBND các huyện, thành phố; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
1. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý.
2. Trình cấp có thẩm quyền giao dự toán thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công có sử dụng nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Tổ chức lập dự toán và lựa chọn phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trình cơ quan quản lý nhà nước thẩm định.
4. Phê duyệt quyết toán thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
5. Tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện sản phẩm, dịch vụ công với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
6. Quản lý, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn được giao quản lý.
7. UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về chấp hành và thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, các quy định của địa phương về vệ sinh môi trường đô thị.”