Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 929/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ Kon Tum 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 929/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ Kon Tum 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các nội dung chủ yếu quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
...
b) Dự báo về các chỉ tiêu sự nghiệp văn thư, lưu trữ
- Về công tác văn thư
Đến năm 2020 đảm bảo đạt một số chỉ tiêu cơ bản:
+ 100% các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến theo quy định và cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc đối với tài liệu truyền thống;
+ 100% các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 50% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin;
+ 80% cán bộ, công chức, viên chức tại các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, 50% UBND cấp xã sử dụng thư điện tử cho công việc;
+ 80% sở, ban ngành, UBND cấp huyện, 50% UBND cấp xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến và điều hành lập hồ sơ công việc trong môi trường mạng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và giải quyết công việc, cải cách hành chính và lề lối làm việc của cơ quan, tổ chức;
Đến năm 2030, 90% sở, ban ngành, UBND cấp huyện, 70% Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng.
- Về công tác lưu trữ
Đến hết năm 2020, hoàn thành việc chỉnh lý tài liệu tồn đọng theo Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum đối với các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh, dự kiến khoảng hơn 2.500 mét giá, trong đó 20.000 trang tài liệu được số hóa tại kho Lưu trữ lịch sử tỉnh; 10% hồ sơ lưu trữ khai thác sử dụng, 30% hồ sơ tài liệu công bố, triển lãm giới thiệu công chúng, bình quân phục vụ 600 lượt người/năm đến khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ.
Đến năm 2030, số lượng tài liệu bảo quản tại kho Lưu trữ lịch sử tỉnh dự kiến khoảng 4.000 mét giá, trong đó 40.000 trang tài liệu được số hóa. 50% hồ sơ lưu trữ khai thác sử dụng, 50% hồ sơ tài liệu công bố, triển lãm giới thiệu công chúng, bình quân phục vụ 900 lượt người/năm đến khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, trong đó 20% thông tin (cấp II) tài liệu lưu trữ được cung cấp trên mạng của ngành Văn thư, Lưu trữ để phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng.
Hoàn thiện hệ thống công cụ tra tìm tài liệu truyền thống và đẩy mạnh việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác sử dụng tài liệu trong toàn ngành.

Content:
Dự báo về các chỉ tiêu sự nghiệp văn thư, lưu trữ
- Về công tác văn thư
Đến năm 2020 đảm bảo đạt một số chỉ tiêu cơ bản:
+ 100% các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến theo quy định và cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc đối với tài liệu truyền thống;
+ 100% các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 50% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin;
+ 80% cán bộ, công chức, viên chức tại các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, 50% UBND cấp xã sử dụng thư điện tử cho công việc;
+ 80% sở, ban ngành, UBND cấp huyện, 50% UBND cấp xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến và điều hành lập hồ sơ công việc trong môi trường mạng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và giải quyết công việc, cải cách hành chính và lề lối làm việc của cơ quan, tổ chức;
Đến năm 2030, 90% sở, ban ngành, UBND cấp huyện, 70% Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng.
- Về công tác lưu trữ
Đến hết năm 2020, hoàn thành việc chỉnh lý tài liệu tồn đọng theo Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum đối với các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh, dự kiến khoảng hơn 2.500 mét giá, trong đó 20.000 trang tài liệu được số hóa tại kho Lưu trữ lịch sử tỉnh; 10% hồ sơ lưu trữ khai thác sử dụng, 30% hồ sơ tài liệu công bố, triển lãm giới thiệu công chúng, bình quân phục vụ 600 lượt người/năm đến khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ.
Đến năm 2030, số lượng tài liệu bảo quản tại kho Lưu trữ lịch sử tỉnh dự kiến khoảng 4.000 mét giá, trong đó 40.000 trang tài liệu được số hóa. 50% hồ sơ lưu trữ khai thác sử dụng, 50% hồ sơ tài liệu công bố, triển lãm giới thiệu công chúng, bình quân phục vụ 900 lượt người/năm đến khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, trong đó 20% thông tin (cấp II) tài liệu lưu trữ được cung cấp trên mạng của ngành Văn thư, Lưu trữ để phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng.
Hoàn thiện hệ thống công cụ tra tìm tài liệu truyền thống và đẩy mạnh việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác sử dụng tài liệu trong toàn ngành.