Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2018/QĐ-UBND thi đua khen thưởng Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "09/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2018/QĐ-UBND thi đua khen thưởng Kon Tum

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum):
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 25 như sau:
“1. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng:
a) Đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của cơ quan, tổ chức, địa phương: hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (hình thức Bằng khen, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”) trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm; hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh” trình trong tuần thứ tư của tháng Năm hằng năm. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích năm học trình trước ngày 05 tháng 8 hằng năm đối với hình thức bằng khen, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm đối với danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”;
b) Đối với tập thể lãnh đạo quản lý và cá nhân lãnh đạo quản lý thuộc diện đánh giá xếp loại của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”; việc trình khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (hình thức Bằng khen, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”) cho tập thể, cá nhân này thực hiện chậm nhất trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định (thông báo; kết luận) của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá xếp loại đối với tập thể, cá nhân đó;
c) Đối với cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức: hồ sơ đề nghị khen thưởng theo năm công tác (danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” và Bằng khen) trình trong tuần thứ 2 của tháng Hai hằng năm; hồ sơ đề nghị khen thưởng theo năm học đối với khối thi đua thuộc ngành giáo dục và đào tạo, trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm.
2. Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước:
b) Hồ sơ đề nghị Chính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” trình trong tuần thứ 2 của tháng Hai hằng năm; riêng khối thi đua thuộc ngành giáo dục và đào tạo, trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng) trình trong tuần thứ nhất của tháng Năm hằng năm (trừ trường hợp khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến và khen thưởng đối ngoại). Riêng đối với hệ thống giáo dục và đào tạo trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm;”

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 25 như sau:
“1. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng:
a) Đối với tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của cơ quan, tổ chức, địa phương: hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (hình thức Bằng khen, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”) trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm; hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh” trình trong tuần thứ tư của tháng Năm hằng năm. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích năm học trình trước ngày 05 tháng 8 hằng năm đối với hình thức bằng khen, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm đối với danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”;
b) Đối với tập thể lãnh đạo quản lý và cá nhân lãnh đạo quản lý thuộc diện đánh giá xếp loại của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”; việc trình khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (hình thức Bằng khen, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”) cho tập thể, cá nhân này thực hiện chậm nhất trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định (thông báo; kết luận) của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá xếp loại đối với tập thể, cá nhân đó;
c) Đối với cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức: hồ sơ đề nghị khen thưởng theo năm công tác (danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” và Bằng khen) trình trong tuần thứ 2 của tháng Hai hằng năm; hồ sơ đề nghị khen thưởng theo năm học đối với khối thi đua thuộc ngành giáo dục và đào tạo, trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm.
2. Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước:
b) Hồ sơ đề nghị Chính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” trình trong tuần thứ 2 của tháng Hai hằng năm; riêng khối thi đua thuộc ngành giáo dục và đào tạo, trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng) trình trong tuần thứ nhất của tháng Năm hằng năm (trừ trường hợp khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến và khen thưởng đối ngoại). Riêng đối với hệ thống giáo dục và đào tạo trình trong tuần thứ nhất của tháng Tám hằng năm;”