Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nông nghiệp thủy sản Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nông nghiệp thủy sản Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Dịch vụ thủy sản
4.1. Dịch vụ nuôi trồng thủy sản
* Dịch vụ giống thủy sản:
- Giống mặn lợ: Đầu tư, nâng cấp vùng giống mặn lợ tại Đức Trạch (Bố Trạch) với diện tích 50 ha, công suất 100 triệu con/năm. Từ năm 2015 trở đi quy hoạch các vùng giống Ngư Thuỷ Bắc (Lệ Thủy) và Hải Ninh (Quảng Ninh) với diện tích 100 ha, công suất 500 triệu con giống/năm.
- Giống ngọt: Phát triển Trại cá giống nước ngọt Đại Phương thành trại giống nước ngọt cấp I chủ lực của tỉnh với khối lượng sản xuất hàng năm 50 triệu cá bột; 8 - 10 triệu cá hương, giống. Nâng cấp các trại cá giống hiện có, đặc biệt quan tâm đầu tư nâng cấp trại cá giống ở Tân Thủy và Cam Liên (Lệ Thủy) để phục vụ tốt cho nhu cầu cá lúa ở huyện Lệ Thủy, phấn đấu đến năm 2020 sản xuất đạt 40 triệu cá bột; 10 - 12 triệu cá hương/năm. Mở rộng vùng ương cá hương, giống hiện có của các hộ gia đình thuộc các xã Gia Ninh, Hồng Thủy (huyện Quảng Ninh) thành một số trại sản xuất cá bột để đến năm 2020 sản xuất khoảng 20 triệu cá bột/năm. Đầu tư xây dựng trại sản xuất cá giống tại các xã Quảng Liên, Quảng Trường (huyện Quảng Trạch) để đến năm 2020 sản xuất 20 triệu cá bột.
* Dịch vụ thức ăn:
- Thức ăn công nghiệp: Xây dựng 01 nhà máy chế biến thức ăn nuôi trồng thủy sản công suất 10.000 tấn/năm.
- Thức ăn tổng hợp chế biến từ các loại cá tạp, giá trị thấp, các loại sản phẩm và phụ phẩm của nông nghiệp, chăn nuôi hay chế biến thực phẩm sẽ được cung cấp qua hai nguồn: Tự chế tại các hộ gia đình và dịch vụ thức ăn gia súc.
* Dịch vụ thú y thủy sản:
- Nâng cao năng lực kiểm dịch của Chi cục Thú y đối với các loại bệnh thủy sản. Tất cả các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải được cơ quan chức năng kiểm dịch trước khi xuất bán.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tiến hành kiểm dịch, kiểm tra chất lượng 80 - 100% số giống mặn lợ thả nuôi.
4.2. Dịch vụ khai thác thủy sản
- Dịch vụ hậu cần nghề cá: Xây dựng 01 nhà máy đóng tàu công suất 3.000 tấn (vốn doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài), 01 nhà máy sản xuất nội thất tàu và sửa chữa tàu (vốn doanh nghiệp) ở huyện Quảng Trạch.
- Dịch vụ cung cấp nước đá: Giảm số lượng các cơ sở sản xuất nước đá nhỏ, tăng các cơ sở sản xuất nước đá quy mô lớn, có kho cấp đá dự trữ. Tổng khối lượng nước đá cung cấp cho việc bảo quản các sản phẩm khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 150.000 tấn/năm. Xây dựng thêm các kho chứa đá dự trữ tại các khu sản xuất để cung cấp kịp thời cho khai thác xa bờ.
- Dịch vụ cung cấp xăng dầu: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kho cung cấp xăng dầu tại các cảng cá Sông Gianh và Nhật Lệ.

Content:
Dịch vụ thủy sản
4.1. Dịch vụ nuôi trồng thủy sản
* Dịch vụ giống thủy sản:
- Giống mặn lợ: Đầu tư, nâng cấp vùng giống mặn lợ tại Đức Trạch (Bố Trạch) với diện tích 50 ha, công suất 100 triệu con/năm. Từ năm 2015 trở đi quy hoạch các vùng giống Ngư Thuỷ Bắc (Lệ Thủy) và Hải Ninh (Quảng Ninh) với diện tích 100 ha, công suất 500 triệu con giống/năm.
- Giống ngọt: Phát triển Trại cá giống nước ngọt Đại Phương thành trại giống nước ngọt cấp I chủ lực của tỉnh với khối lượng sản xuất hàng năm 50 triệu cá bột; 8 - 10 triệu cá hương, giống. Nâng cấp các trại cá giống hiện có, đặc biệt quan tâm đầu tư nâng cấp trại cá giống ở Tân Thủy và Cam Liên (Lệ Thủy) để phục vụ tốt cho nhu cầu cá lúa ở huyện Lệ Thủy, phấn đấu đến năm 2020 sản xuất đạt 40 triệu cá bột; 10 - 12 triệu cá hương/năm. Mở rộng vùng ương cá hương, giống hiện có của các hộ gia đình thuộc các xã Gia Ninh, Hồng Thủy (huyện Quảng Ninh) thành một số trại sản xuất cá bột để đến năm 2020 sản xuất khoảng 20 triệu cá bột/năm. Đầu tư xây dựng trại sản xuất cá giống tại các xã Quảng Liên, Quảng Trường (huyện Quảng Trạch) để đến năm 2020 sản xuất 20 triệu cá bột.
* Dịch vụ thức ăn:
- Thức ăn công nghiệp: Xây dựng 01 nhà máy chế biến thức ăn nuôi trồng thủy sản công suất 10.000 tấn/năm.
- Thức ăn tổng hợp chế biến từ các loại cá tạp, giá trị thấp, các loại sản phẩm và phụ phẩm của nông nghiệp, chăn nuôi hay chế biến thực phẩm sẽ được cung cấp qua hai nguồn: Tự chế tại các hộ gia đình và dịch vụ thức ăn gia súc.
* Dịch vụ thú y thủy sản:
- Nâng cao năng lực kiểm dịch của Chi cục Thú y đối với các loại bệnh thủy sản. Tất cả các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải được cơ quan chức năng kiểm dịch trước khi xuất bán.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tiến hành kiểm dịch, kiểm tra chất lượng 80 - 100% số giống mặn lợ thả nuôi.
4.2. Dịch vụ khai thác thủy sản
- Dịch vụ hậu cần nghề cá: Xây dựng 01 nhà máy đóng tàu công suất 3.000 tấn (vốn doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài), 01 nhà máy sản xuất nội thất tàu và sửa chữa tàu (vốn doanh nghiệp) ở huyện Quảng Trạch.
- Dịch vụ cung cấp nước đá: Giảm số lượng các cơ sở sản xuất nước đá nhỏ, tăng các cơ sở sản xuất nước đá quy mô lớn, có kho cấp đá dự trữ. Tổng khối lượng nước đá cung cấp cho việc bảo quản các sản phẩm khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 150.000 tấn/năm. Xây dựng thêm các kho chứa đá dự trữ tại các khu sản xuất để cung cấp kịp thời cho khai thác xa bờ.
- Dịch vụ cung cấp xăng dầu: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kho cung cấp xăng dầu tại các cảng cá Sông Gianh và Nhật Lệ.