Document: Điều 18 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Tài khoản 313- Vật liệu
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại vật liệu của TCTCVM. Vật liệu là những đối tượng lao động dùng cho hoạt động kinh doanh của TCTCVM như giấy tờ in, văn phòng phẩm và các vật rẻ tiền mau hỏng khác;
b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên Tài khoản 313 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định trong chuẩn mực “hàng tồn kho”:
Giá gốc của vật liệu mua vào được xác định là giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến vật liệu mua vào (nếu có). Việc tính giá xuất kho trong kỳ được thực hiện theo phương pháp giá thực tế đích danh hoặc Phương pháp bình quân gia quyền. TCTCVM lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán;
c) Không phản ánh vào tài khoản này đối với vật liệu không thuộc quyền sở hữu của TCTCVM như vật liệu nhận giữ hộ,...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 313:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho.
- Trị giá vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào kinh doanh.
- Trị giá vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua.
- Chiết khấu thương mại vật liệu khi mua được hưởng.
- Trị giá vật liệu thiếu mất phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng nhóm hoặc từng loại vật liệu.

Content:
Điều 18. Tài khoản 313- Vật liệu
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại vật liệu của TCTCVM. Vật liệu là những đối tượng lao động dùng cho hoạt động kinh doanh của TCTCVM như giấy tờ in, văn phòng phẩm và các vật rẻ tiền mau hỏng khác;
b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên Tài khoản 313 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định trong chuẩn mực “hàng tồn kho”:
Giá gốc của vật liệu mua vào được xác định là giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến vật liệu mua vào (nếu có). Việc tính giá xuất kho trong kỳ được thực hiện theo phương pháp giá thực tế đích danh hoặc Phương pháp bình quân gia quyền. TCTCVM lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán;
c) Không phản ánh vào tài khoản này đối với vật liệu không thuộc quyền sở hữu của TCTCVM như vật liệu nhận giữ hộ,...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 313:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho.
- Trị giá vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào kinh doanh.
- Trị giá vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua.
- Chiết khấu thương mại vật liệu khi mua được hưởng.
- Trị giá vật liệu thiếu mất phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng nhóm hoặc từng loại vật liệu.