Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 907/QĐ-UBND.HC 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "907/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "907/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "907/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "907/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "907/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 907/QĐ-UBND.HC 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011- 2020; với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55,5% năm 2015 và 69% năm 2020, trong đó, qua đào tạo nghề là 40% và 50% (so với lực lượng lao động của Tỉnh).
- Tỷ lệ sinh viên/1 vạn dân đạt 250 sinh viên năm 2015 và 300 sinh viên năm 2020.
- Các thành phố, thị xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông năm 2015 và toàn Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông sau năm 2015.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên các trường cao đẳng, đại học, giáo viên các trường nghề đạt chuẩn theo quy định.
- Đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức, viên chức đạt tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020.
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo:
Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo trong nền kinh tế của Tỉnh theo lộ trình hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 vào khoảng 525.470 người, chiếm 55,5% lực lượng lao động của Tỉnh và năm 2020 khoảng 669.570 người, chiếm 69% lực lượng lao động của Tỉnh. Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực qua hệ thống đào tạo nghề năm 2015 khoảng 387.700 người và năm 2020 khoảng 485.200 người.
Về cơ cấu bậc đào tạo:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo mới 164.250 người, theo cấp đào tạo: dạy nghề 125.250 người (ngắn hạn 42.250 người, sơ cấp nghề 38.000 người, trung cấp nghề 22.000 người, cao đẳng nghề 23.000 người), trung cấp chuyên nghiệp 9.300 người, cao đẳng 11.000 người, đại học 17.900 người, trên đại học 800 người.
- Giai đoạn 2016 -2020: đào tạo mới 144.750 người, theo cấp đào tạo: dạy nghề 100.250 người (ngắn hạn 31.000 người, sơ cấp nghề 26.250 người, trung cấp nghề 20.000 người, cao đẳng nghề 23.000 người), trung cấp chuyên nghiệp 10.000 người, cao đẳng 13.500 người, đại học 20.000 người, trên đại học 1.000 người.
Phát triển nhân lực theo ngành chủ yếu:
a) Ngành nông nghiệp:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo 410 cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý trong ngành và 7.000 lao động kỹ thuật ngành nông nghiệp, theo cấp đào tạo trung cấp, đại h ọc và trên đại học, phù hợp nhu cầu phát triển của ngành.
- Giai đoạn 2015 -2020: đào tạo 160 cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý trong ngành và 9.000 lao động kỹ thuật ngành nông nghiệp, theo cấp đào tạo trung cấp, đại học và trên đại học, phù hợp nhu cầu phát triển của ngành.
* Đối với đào tạo nghề lao động nông thôn:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo nghề 95.000 lao động nông thôn (có 18.000 người được đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề); ưu tiên đào tạo lao động cho 30 xã điểm nông thôn mới.
- Giai đoạn 2016 -2020: đào tạo nghề 85.000 lao động nông thôn (có 22.000 người được đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề).
b) Ngành công nghiệp:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo 57.680 người, theo cấp đào tạo: dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học cho nhu cầu ngành công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước. Trong đó, đào tạo lao động cho các khu, cụm công nghiệp khoảng 35.500 người.
- Giai đoạn 2016 -2020: đào tạo 53.230 người, theo cấp đào tạo : dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học cho nhu cầu ngành công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước. Trong đó, đào tạo lao động cho các khu, cụm công nghiệp khoảng 37.150 người.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55,5% năm 2015 và 69% năm 2020, trong đó, qua đào tạo nghề là 40% và 50% (so với lực lượng lao động của Tỉnh).
- Tỷ lệ sinh viên/1 vạn dân đạt 250 sinh viên năm 2015 và 300 sinh viên năm 2020.
- Các thành phố, thị xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông năm 2015 và toàn Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông sau năm 2015.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên các trường cao đẳng, đại học, giáo viên các trường nghề đạt chuẩn theo quy định.
- Đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức, viên chức đạt tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020.
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo:
Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo trong nền kinh tế của Tỉnh theo lộ trình hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 vào khoảng 525.470 người, chiếm 55,5% lực lượng lao động của Tỉnh và năm 2020 khoảng 669.570 người, chiếm 69% lực lượng lao động của Tỉnh. Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực qua hệ thống đào tạo nghề năm 2015 khoảng 387.700 người và năm 2020 khoảng 485.200 người.
Về cơ cấu bậc đào tạo:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo mới 164.250 người, theo cấp đào tạo: dạy nghề 125.250 người (ngắn hạn 42.250 người, sơ cấp nghề 38.000 người, trung cấp nghề 22.000 người, cao đẳng nghề 23.000 người), trung cấp chuyên nghiệp 9.300 người, cao đẳng 11.000 người, đại học 17.900 người, trên đại học 800 người.
- Giai đoạn 2016 -2020: đào tạo mới 144.750 người, theo cấp đào tạo: dạy nghề 100.250 người (ngắn hạn 31.000 người, sơ cấp nghề 26.250 người, trung cấp nghề 20.000 người, cao đẳng nghề 23.000 người), trung cấp chuyên nghiệp 10.000 người, cao đẳng 13.500 người, đại học 20.000 người, trên đại học 1.000 người.
Phát triển nhân lực theo ngành chủ yếu:
a) Ngành nông nghiệp:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo 410 cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý trong ngành và 7.000 lao động kỹ thuật ngành nông nghiệp, theo cấp đào tạo trung cấp, đại h ọc và trên đại học, phù hợp nhu cầu phát triển của ngành.
- Giai đoạn 2015 -2020: đào tạo 160 cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý trong ngành và 9.000 lao động kỹ thuật ngành nông nghiệp, theo cấp đào tạo trung cấp, đại học và trên đại học, phù hợp nhu cầu phát triển của ngành.
* Đối với đào tạo nghề lao động nông thôn:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo nghề 95.000 lao động nông thôn (có 18.000 người được đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề); ưu tiên đào tạo lao động cho 30 xã điểm nông thôn mới.
- Giai đoạn 2016 -2020: đào tạo nghề 85.000 lao động nông thôn (có 22.000 người được đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề).
Ngành công nghiệp:
- Giai đoạn 2011 -2015: đào tạo 57.680 người, theo cấp đào tạo: dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học cho nhu cầu ngành công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước. Trong đó, đào tạo lao động cho các khu, cụm công nghiệp khoảng 35.500 người.
- Giai đoạn 2016 -2020: đào tạo 53.230 người, theo cấp đào tạo : dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học cho nhu cầu ngành công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước. Trong đó, đào tạo lao động cho các khu, cụm công nghiệp khoảng 37.150 người.