Document: Điều 1 Quyết định 911/QĐ-UBND.HC ban hành đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "911/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "911/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "911/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "911/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "911/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 911/QĐ-UBND.HC ban hành đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm.
- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xã được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần để định hướng phát triển và phát huy sự đóng góp của cộng đồng.
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; khơi dậy tinh thần đoàn kết, tự chủ, tự lực tự cường, ý thức vươn lên của người dân; người nông dân đóng vai trò chủ thể và quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn ổn định, bền vững và phát triển.
- Nâng cao khả năng thích ứng của người nông dân trong nền kinh tế thị trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Phạm vi, nguyên tắc thực hiện.
2.1) Phạm vi.
- Đề án triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, cấp xã là đơn vị thực hiện.
- Thời gian thực hiện từ năm 2010 đến năm 2020.
2.2) Nguyên tắc.
- Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ tiêu chí nông thôn mới của Tỉnh.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng.
- Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ.
- Kế thừa và lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu.
3.1) Mục tiêu.
a) Mục tiêu tổng quát.
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao.
- Phát triển nông thôn theo quy hoạch, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
- Hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, bản sắc văn hoá được bảo tồn, dân trí được nâng cao.
- Môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
b) Mục tiêu cụ thể.
- Đến năm 2015: Xây dựng 30/119 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đạt tỷ lệ 25,2%.
- Đến năm 2020: Xây dựng 60/119 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đạt tỷ lệ 50,4%.
3.2) Chỉ tiêu.
Các xã đạt chuẩn nông thôn mới phải đạt chỉ tiêu của 19 tiêu chí trong Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháo đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định 484/QĐ-UBND.HC ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
4. Giải pháp thực hiện.
4.1) Giải pháp về quản lý nhà nước.
a) Xây dựng hệ thống chỉ đạo điều hành chương trình.
- Xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch hoạt động 5 năm và hàng năm cho Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới của Tỉnh.
- Thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới của Tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các sở, ngành Tỉnh có liên quan phải xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm, hàng năm.
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 ở cấp huyện, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã, ban hành quy chế và kế hoạch hoạt động cho các ban.
b) Lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, tổ chức quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch dân cư cấp xã.
- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn mới ở toàn bộ 119 xã của tỉnh, lập Đề án xây dựng nông thôn mới ở từng xã để xác định lộ trình xây dựng nông thôn mới trong từng giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 (số tiêu chí nông thôn mới đạt được trong từng giai đoạn, danh mục các công trình cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư). Các xã cần lựa chọn các tiêu chí để ưu tiên thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hoàn thành sớm các tiêu chí có điều kiện thuận lợi để thực hiện.
- Tập trung thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường, quy hoạch về xây dựng dân cư nông thôn.
4.2) Giải pháp tuyên truyền vận động.
- Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, thường xuyên nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho cả hệ thống chính trị và xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới. Phải làm cho người dân hiểu rõ: Mục tiêu chính của Chương trình xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, người dân giữ vai trò chủ động, tích cực trong thực hiện chương trình này.
- Thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các đoàn thể phát động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng gia đình văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”.
- Phát huy vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới thông qua việc quyết định các vấn đề quan trọng (công tác quy hoạch, xây dựng danh mục đầu tư, góp vốn đầu tư,…).
4.3) Giải pháp về vốn.
Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện chương trình này, trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: gồm vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này. Vốn Trung ương đầu tư 100% cho công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ khóm, ấp, cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ một phần để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, khóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; công trình thể thao khóm, ấp; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): Huy động tối đa nguồn lực của địa phương để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định tăng tỷ lệ nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% nguồn thu để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
- Nguồn vốn dân: người dân đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng nhà ở, tham gia đầu tư các công trình công ích (thuỷ lợi, giao thông,…), tham gia hoạt động y tế, giáo dục, môi trường. Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua.
- Nguồn vốn từ doanh nghiệp, các Hợp tác xã: các doanh nghiệp, Hợp tác xã được tạo điều kiện tham gia đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh doanh, dịch vụ khu vực nông thôn; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Nguồn vốn vay: hướng dẫn, tạo điều kiện thành lập các doanh nghiệp, các Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được vay các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, của các ngân hàng thương mại.
- Các nguồn vốn khác: Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
4.4) Giải pháp về tập huấn đào tạo.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới ở tất cả các cấp để triển khai chương trình đồng bộ và hiệu quả.
- Đào tạo, tập huấn lưc lượng cán bộ văn hoá, khoa học kỹ thuật (y tế, giáo dục, nông nghiệp, môi trường,…), cán bộ quản lý nhà nước, lực lượng lao động nông thôn, tạo nguồn lực cần thiết để thực hiện các chương trình phát triển nông thôn mới.
5. Nhu cấu vốn thực hiện Đề án.
Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án là khoảng 32.303,5 tỷ đồng.
6. Tổ chức thực hiện.
6.1) Các sở, ngành Tỉnh.
- Các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Ngân hàng Nhà nước, Lao động - Thương binh và xã hội, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Nội vụ, Y tế, Thông tin và Truyền thông căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nội dung của đề án, phổ biến các cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án (hoặc kế hoạch ngành) trong giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 để cụ thể hoá nội dung đề án; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở địa phương.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo

Content:
Điều 1. Ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm.
- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xã được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần để định hướng phát triển và phát huy sự đóng góp của cộng đồng.
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; khơi dậy tinh thần đoàn kết, tự chủ, tự lực tự cường, ý thức vươn lên của người dân; người nông dân đóng vai trò chủ thể và quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn ổn định, bền vững và phát triển.
- Nâng cao khả năng thích ứng của người nông dân trong nền kinh tế thị trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Phạm vi, nguyên tắc thực hiện.
2.1) Phạm vi.
- Đề án triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, cấp xã là đơn vị thực hiện.
- Thời gian thực hiện từ năm 2010 đến năm 2020.
2.2) Nguyên tắc.
- Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ tiêu chí nông thôn mới của Tỉnh.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng.
- Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ.
- Kế thừa và lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu.
3.1) Mục tiêu.
a) Mục tiêu tổng quát.
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao.
- Phát triển nông thôn theo quy hoạch, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
- Hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, bản sắc văn hoá được bảo tồn, dân trí được nâng cao.
- Môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
b) Mục tiêu cụ thể.
- Đến năm 2015: Xây dựng 30/119 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đạt tỷ lệ 25,2%.
- Đến năm 2020: Xây dựng 60/119 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đạt tỷ lệ 50,4%.
3.2) Chỉ tiêu.
Các xã đạt chuẩn nông thôn mới phải đạt chỉ tiêu của 19 tiêu chí trong Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháo đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định 484/QĐ-UBND.HC ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
4. Giải pháp thực hiện.
4.1) Giải pháp về quản lý nhà nước.
a) Xây dựng hệ thống chỉ đạo điều hành chương trình.
- Xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch hoạt động 5 năm và hàng năm cho Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới của Tỉnh.
- Thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới của Tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các sở, ngành Tỉnh có liên quan phải xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm, hàng năm.
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 ở cấp huyện, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã, ban hành quy chế và kế hoạch hoạt động cho các ban.
b) Lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, tổ chức quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch dân cư cấp xã.
- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn mới ở toàn bộ 119 xã của tỉnh, lập Đề án xây dựng nông thôn mới ở từng xã để xác định lộ trình xây dựng nông thôn mới trong từng giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 (số tiêu chí nông thôn mới đạt được trong từng giai đoạn, danh mục các công trình cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư). Các xã cần lựa chọn các tiêu chí để ưu tiên thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hoàn thành sớm các tiêu chí có điều kiện thuận lợi để thực hiện.
- Tập trung thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường, quy hoạch về xây dựng dân cư nông thôn.
4.2) Giải pháp tuyên truyền vận động.
- Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, thường xuyên nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho cả hệ thống chính trị và xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới. Phải làm cho người dân hiểu rõ: Mục tiêu chính của Chương trình xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, người dân giữ vai trò chủ động, tích cực trong thực hiện chương trình này.
- Thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các đoàn thể phát động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng gia đình văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”.
- Phát huy vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới thông qua việc quyết định các vấn đề quan trọng (công tác quy hoạch, xây dựng danh mục đầu tư, góp vốn đầu tư,…).
4.3) Giải pháp về vốn.
Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện chương trình này, trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: gồm vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này. Vốn Trung ương đầu tư 100% cho công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ khóm, ấp, cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ một phần để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, khóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; công trình thể thao khóm, ấp; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): Huy động tối đa nguồn lực của địa phương để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định tăng tỷ lệ nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% nguồn thu để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
- Nguồn vốn dân: người dân đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng nhà ở, tham gia đầu tư các công trình công ích (thuỷ lợi, giao thông,…), tham gia hoạt động y tế, giáo dục, môi trường. Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua.
- Nguồn vốn từ doanh nghiệp, các Hợp tác xã: các doanh nghiệp, Hợp tác xã được tạo điều kiện tham gia đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh doanh, dịch vụ khu vực nông thôn; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Nguồn vốn vay: hướng dẫn, tạo điều kiện thành lập các doanh nghiệp, các Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được vay các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, của các ngân hàng thương mại.
- Các nguồn vốn khác: Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
4.4) Giải pháp về tập huấn đào tạo.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới ở tất cả các cấp để triển khai chương trình đồng bộ và hiệu quả.
- Đào tạo, tập huấn lưc lượng cán bộ văn hoá, khoa học kỹ thuật (y tế, giáo dục, nông nghiệp, môi trường,…), cán bộ quản lý nhà nước, lực lượng lao động nông thôn, tạo nguồn lực cần thiết để thực hiện các chương trình phát triển nông thôn mới.
5. Nhu cấu vốn thực hiện Đề án.
Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án là khoảng 32.303,5 tỷ đồng.
6. Tổ chức thực hiện.
6.1) Các sở, ngành Tỉnh.
- Các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Ngân hàng Nhà nước, Lao động - Thương binh và xã hội, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Nội vụ, Y tế, Thông tin và Truyền thông căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nội dung của đề án, phổ biến các cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án (hoặc kế hoạch ngành) trong giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 để cụ thể hoá nội dung đề án; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở địa phương.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo