Document: Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-BCA điều chỉnh mức trợ cấp theo 53/2010/QĐ-TTg và 62/2011/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "14/2022/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "14/2022/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "14/2022/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "14/2022/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "14/2022/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-BCA điều chỉnh mức trợ cấp theo 53/2010/QĐ-TTg và 62/2011/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh tăng thêm hằng tháng
Kể từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2022

=

Mức hưởng trợ cấp tháng 12/2021

x

1,074

Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A thuộc đối t­ượng đư­ợc hư­ởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC. Đồng chí A có thời gian công tác đ­ược tính hư­ởng chế độ là 18 năm 06 tháng; tháng 12/2021 đồng chí A hưởng mức trợ cấp 2.145.998 đồng.
Từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hằng tháng của đồng chí Nguyễn Văn A là:
2.145.998 đồng x 1,074 = 2.304.802 đồng.
Ví dụ 2: Đồng chí Phạm Văn B thuộc đối t­ượng hư­ởng trợ cấp hằng tháng theo qui định tại Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC. Đồng chí B có thời gian công tác đ­ược tính hư­ởng chế độ là 16 năm 10 tháng; tháng 12/2021 đồng chí B hưởng mức trợ cấp 1.975.450 đồng.
Từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hằng tháng của đồng chí Phạm Văn B là:
1.975.450 đồng x 1,074 = 2.121.633 đồng.

Content:
Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh tăng thêm hằng tháng
Kể từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2022

=

Mức hưởng trợ cấp tháng 12/2021

x

1,074

Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A thuộc đối t­ượng đư­ợc hư­ởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC. Đồng chí A có thời gian công tác đ­ược tính hư­ởng chế độ là 18 năm 06 tháng; tháng 12/2021 đồng chí A hưởng mức trợ cấp 2.145.998 đồng.
Từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hằng tháng của đồng chí Nguyễn Văn A là:
2.145.998 đồng x 1,074 = 2.304.802 đồng.
Ví dụ 2: Đồng chí Phạm Văn B thuộc đối t­ượng hư­ởng trợ cấp hằng tháng theo qui định tại Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC. Đồng chí B có thời gian công tác đ­ược tính hư­ởng chế độ là 16 năm 10 tháng; tháng 12/2021 đồng chí B hưởng mức trợ cấp 1.975.450 đồng.
Từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hằng tháng của đồng chí Phạm Văn B là:
1.975.450 đồng x 1,074 = 2.121.633 đồng.