Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3447/QĐ-BCT phát triển công nghiệp thương mại Bắc Trung bộ Duyên hải miền Trung 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3447/QĐ-BCT phát triển công nghiệp thương mại Bắc Trung bộ Duyên hải miền Trung 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 gồm những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Đến năm 2025
+ Về cơ khí
- Từng bước trang bị lại và hiện đại hóa các trang thiết bị hiện có; Đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ cao trong khâu thiết kế, chế tạo.
- Phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp, chế biến hải sản, cơ khí xây dựng.
- Đầu tư công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao năng lượng cho các cơ sở cơ khí đóng tàu ở thành phố Thanh Hóa, thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Đà Nẵng và Quảng Ngãi để có khả năng đóng được tàu cá cỡ lớn, phục vụ đánh bắt xa bờ.
- Chú trọng phát triển đóng mới đội tàu container, vận tải dầu khí.
- Triển khai đầu tư mở rộng một số nhà máy công nghiệp nặng có quy mô lớn gắn với cảng biển nước sâu Dung Quất, Nghi Sơn để sản xuất thiết bị năng lượng, thiết bị siêu trường, siêu trọng.
- Từng bước hình thành các cơ sở công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho nhu cầu phát triển của ngành.
+ Về luyện kim
Đầu tư mới cơ sở sản xuất phôi thép, thép tấm với công nghệ hiện đại; Ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ ngành cơ khí chế tạo.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để đến năm 2035 có thể sản xuất được các chi Tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ công nghiệp cơ khí của khu vực và toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới công nghiệp vật liệu hỗ trợ ngành cơ khí.
- Ứng dụng phát triển các công nghệ chế tạo mới, hiện đại. Đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở những cơ sở đã có nhằm hoàn thiện các công nghệ chế tạo, sản xuất linh kiện, phụ tùng; Phát triển sản xuất xanh, sạch quy mô lớn.
b) Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
Đến năm 2025
- Phát triển các nhóm sản phẩm được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm màn hình độ phân giải cao, máy tính và thiết bị điện tử chuyên dụng, máy in, máy ảnh, máy giặt, Điều hòa, tủ lạnh, điện tử viễn thông.
- Khai thác tiềm năng sản xuất sản phẩm điện tử và thiết bị điện mà Vùng có nhiều lợi thế. Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện.
- Đầu tư phát triển công nghiệp phần mềm tại các thành phố lớn như: Vinh, Huế, Đà Nẵng và Nha Trang, nơi tập trung nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu, đào tạo của Vùng.
Tầm nhìn đến năm 2035
Đầu tư vào lĩnh vực tạo giá trị gia tăng cao và có tiềm năng, triển vọng phát triển như sản phẩm phần mềm các loại, sản phẩm điện tử dân dụng và chuyên dụng với công nghệ hiện đại, Tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.
c) Công nghiệp lọc - hóa dầu, công nghiệp hóa chất
Đến năm 2025
- Triển khai xây dựng một số nhà máy hóa dầu, hóa chất để hình thành khu liên hợp lọc - hóa dầu. Tiếp tục phát huy hiệu quả nhà máy lọc dầu Dung Quất; sớm đưa dự án lọc - hóa dầu Nghi Sơn vào hoạt động, phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành trung tâm công nghiệp lọc hóa dầu gắn với cảng biển nước sâu; nghiên cứu triển khai các dự án về lọc và hóa dầu ở Vũng Rô và Khu công nghiệp lọc dầu Hòa Tâm (Phú Yên).
- Mở rộng công suất sản xuất săm lốp ô tô tại Đà Nẵng, xây dựng nhà máy sản xuất săm lốp ô tô tại Khu kinh tế mở Chu Lai; Xây dựng các nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản ở Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ để duy trì sản xuất một số sản phẩm có chất lượng nhằm cung cấp cho thị trường đang có nhu cầu như các loại hóa chất tẩy rửa dạng lỏng là mặt hàng có tiềm năng thị trường tương đối lớn; Trên cơ sở phát triển hóa chất và hóa dầu, tăng cường các cơ sở sản xuất hóa chất trung gian cho công nghiệp dược, sản xuất thuốc thú y, chất Điều hòa sinh trưởng và các phụ gia cho thực phẩm, mỹ phẩm.
d) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
Đến năm 2025
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm, đồ uống theo hướng sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu nông nghiệp, tạo thành các tổ hợp công - nông nghiệp hoặc nông - công nghiệp trên cơ sở cùng chia sẻ hợp lý lợi ích kinh doanh và thị trường giữa nhà chế biến công nghiệp và người sản xuất nguyên liệu nông nghiệp.
- Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn; Đa dạng hóa quy mô và loại hình sản xuất; Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và kinh tế hộ gia đình.
- Đầu tư các nhà máy chế biến hoa quả chất lượng cao tại Nghệ An, Quảng Trị, Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh có nguồn nguyên liệu dồi dào; Mở rộng hoặc xây dựng mới các nhà máy bia tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, Ninh Thuận, Phú Yên; Xây dựng các nhà máy sản xuất đồ gỗ cao cấp ở Quảng Nam, Bình Định, Thừa -Thiên Huế.
Tầm nhìn đến năm 2035
Đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế về các chủng loại cũng như chất lượng, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2025
- Đầu tư cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có theo hướng nâng cao năng lực công nghệ, tăng năng suất, chú trọng đầu tư cho hệ thống thiết bị đo kiểm đảm bảo chất lượng sản phẩm và yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Các dự án xây dựng các nhà máy mới và mở rộng công suất cần bố trí ở vùng có sẵn nguồn nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển.
- Các dự án sản xuất xi măng các loại và trạm nghiền clanhke tập trung ở các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định; Đầu tư xây dựng mới và mở rộng các nhà máy sản xuất sứ vệ sinh hiện có ở Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Bình; Đầu tư các nhà máy gốm sứ kỹ thuật cao cấp, gốm mỹ nghệ xuất khẩu tại Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm gốm sứ kỹ thuật cao cấp, gốm mỹ nghệ xuất khẩu, các chủng loại vật liệu trang trí và hoàn thiện, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu.
g) Công nghiệp dệt may-da giầy
Đến năm 2025
- Tăng cường đầu tư sản xuất nguyên, phụ liệu ngành dệt may, da giầy. Đặc biệt chú trọng đầu tư sản xuất sơ, sợi, vải, nguyên phụ liệu da. Chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm, đảm bảo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu.
- Hiện đại hóa các dây chuyền sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và ngoài nước.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất sợi tại Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi; các dự án khu liên hợp sợi - dệt - nhuộm, may tại Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định; các dự án xây dựng nhà máy sản xuất nguyên phụ kiện may mặc tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam; dự án đầu tư nhà máy sản xuất giầy thể thao tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận.
Tầm nhìn đến năm 2035
Hình thành chuỗi liên kết cung ứng giữa các doanh nghiệp xe sợi, dệt, may, thiết kế và doanh nghiệp sản xuất để nâng cao giá trị sử dụng nguyên liệu trong nước; Đối với ngành da giầy tập trung vào mẫu mã thời trang, nghiên cứu nhu cầu thị trường; Đầu tư phát triển ngành công nghiệp thời trang, hình thành trung tâm thiết kế mẫu mốt ngành dệt may và da giầy.
h) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đến năm 2025
- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công nghệ khai thác chế biến khoáng sản đối với các mỏ có tiềm năng nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh của ngành khai thác chế biến khoáng sản trong Vùng.
- Tập trung thăm dò, tìm kiếm, khai thác khoáng sản ngoài biển, chế biến sâu các khoáng sản titan.
- Coi trọng các Điều kiện phát triển bền vững, bảo vệ tốt môi trường; quản lý tốt nguồn tài nguyên.
- Đầu tư các dự án khai thác titan, xỉ titan tại Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bình Thuận; các nhà máy chế biến ilmenit tại Quảng Trị, Bình Định, Quảng Nam; nhà máy chế biến sâu Rutil nhân tạo tại Quảng Bình, Bình Thuận.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Đầu tư thăm dò trữ lượng tài nguyên nhằm đảm bảo độ tin cậy các dự án khai thác khoáng sản trong Vùng.
- Tập trung khai thác và chế biến sâu khoáng sản thích hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ trong nước.
i) Công nghiệp điện năng
Đến năm 2025
- Phát triển điện lực Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo của các tỉnh cũng như của cả vùng, phù hợp với chiến lược phát triển ngành, phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển điện lực của các địa phương.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Vùng và của từng địa phương trong Vùng, phát triển đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Đa dạng các loại nguồn cung cấp điện khác nhau, có hướng ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, mặt trời, sóng biển.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Tiếp tục đầu tư các dự án phát triển nguồn điện đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, tiên tiến, tiêu tốn ít nhiên liệu, hiệu suất cao.
- Đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện và theo yêu cầu phụ tải.
4.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại
a) Hệ thống chợ
Đến năm 2025
-Tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ hiện có trên địa bàn các huyện, tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh.
- Xây dựng mới các chợ hạng I và II để thay thế các chợ hiện có do phải di dời để đảm bảo cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường hoặc do quá tải và không có khả năng mở rộng.
- Xây dựng một số chợ đầu mối mới để phục vụ cho sự phát triển của các đô thị lớn, các khu kinh tế, khu công nghiệp trong tỉnh, trong vùng.
- Triển khai thực hiện Quyết định số 6481/QĐ-BCT ngày 26 tháng 06 năm 2015 về Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 (Chợ đầu mối: giữ nguyên 3 chợ, cải tạo nâng cấp 1 chợ, xây mới trên nền cũ 2 chợ, di dời xây mới 1 chợ, chuyển đổi công năng 1 chợ và phát triển thêm mới 18 chợ. Chợ hạng I: giữ nguyên 18 chợ, nâng cấp, cải tạo 23 chợ, xây mới trên nền cũ 17 chợ, di dời xây mới 2 chợ và phát triển thêm mới 17 chợ).
Tầm nhìn đến năm 2035
Tập trung nâng cấp hệ thống chợ hiện có trong vùng, bao gồm cả nâng hạng chợ và tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật chợ đảm bảo các Điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và nâng cao trình độ văn minh thương mại. Xem xét chuyển đổi các chợ tại các trung tâm đô thị lớn thành Trung tâm thương mại, siêu thị.
b) Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại
Đến năm 2025
Bổ sung và đa dạng hóa các loại hình bán lẻ. Xây dựng không gian thương mại tập trung theo mô hình “khu đô thị thương mại” tại thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế. Phát triển mới các loại hình bán lẻ hiện đại tại các đô thị loại II và III (Đến năm 2020 toàn Vùng có 472 siêu thị, 120 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm, tăng thêm 10 siêu thị hạng I, 55 siêu thị hạng II, 7 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng I, 15 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng II. Đến năm 2025, toàn Vùng có 657 siêu thị, 182 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm, tăng thêm 15 siêu thị hạng I, 68 siêu thị hạng II, 05 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng I, 17 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng II).
Tầm nhìn đến năm 2035
Đẩy mạnh phát triển mới các loại hình các siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị gắn với phát triển các khu công nghiệp. Từng bước thay thế các cơ sở bán lẻ truyền thống tại tất cả các đô thị có quy mô loại III trở lên.
c) Hệ thống trung tâm logistics
Đến năm 2025
- Phát triển các loại hình kho hàng hóa, kho ngoại quan và trung tâm phân phối, logistics tại các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu.
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (01 trung tâm logistics hạng I và 01 trung tâm logistics chuyên dụng hàng không tại khu vực thành phố Đà Nẵng, 01 trung tâm logistics trên tuyến hành lang kinh tế đường 8, đường 12A và duyên hải Bắc Trung bộ, 01 trung tâm logistic hạng II trên hành lang kinh tế đường 9, 01 trung tâm logistics hạng II trên hành lang kinh tế đường 14B, 01 trung tâm logistics trên hành lang kinh tế đường 19 và duyên hải Nam Trung bộ).
Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hệ thống kho, bãi hàng hóa xuất nhập khẩu, kho ngoại quan, trung tâm logistics đã được quy hoạch trong các khu thuế quan, khu phi thuế quan và khu bảo thuế của các khu kinh tế ven biển, cửa khẩu.
d) Hệ thống trung tâm hội chợ triển lãm
Đến năm 2025
- Củng cố, nâng cấp và tiếp tục phát huy công năng của trung tâm hội chợ triển lãm hiện có tại thành phố Đà Nẵng tương xứng với trung tâm nhóm A (cấp quốc gia), xây dựng 02 trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) tại thành phố Đà Nẵng.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) tại thành phố Vinh với tổng diện tích 50 ha, phạm vi phục vụ chủ yếu là các tỉnh trong vùng, tiểu vùng kinh tế Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế).
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) tại thành phố Quy Nhơn với tổng diện tích 70 ha, phạm vi phục vụ chủ yếu là các tỉnh trong vùng, tiểu vùng kinh tế Duyên hải miền Trung (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận).
Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các trung tâm hội chợ triển lãm tại các trung tâm kinh tế, thương mại lớn, có tầm ảnh hưởng và sức lan tỏa mạnh, đầu mối giao thông thuận tiện theo nhu cầu phát triển thực tế.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Đến năm 2025
+ Về cơ khí
- Từng bước trang bị lại và hiện đại hóa các trang thiết bị hiện có; Đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ cao trong khâu thiết kế, chế tạo.
- Phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp, chế biến hải sản, cơ khí xây dựng.
- Đầu tư công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao năng lượng cho các cơ sở cơ khí đóng tàu ở thành phố Thanh Hóa, thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Đà Nẵng và Quảng Ngãi để có khả năng đóng được tàu cá cỡ lớn, phục vụ đánh bắt xa bờ.
- Chú trọng phát triển đóng mới đội tàu container, vận tải dầu khí.
- Triển khai đầu tư mở rộng một số nhà máy công nghiệp nặng có quy mô lớn gắn với cảng biển nước sâu Dung Quất, Nghi Sơn để sản xuất thiết bị năng lượng, thiết bị siêu trường, siêu trọng.
- Từng bước hình thành các cơ sở công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho nhu cầu phát triển của ngành.
+ Về luyện kim
Đầu tư mới cơ sở sản xuất phôi thép, thép tấm với công nghệ hiện đại; Ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ ngành cơ khí chế tạo.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để đến năm 2035 có thể sản xuất được các chi Tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ công nghiệp cơ khí của khu vực và toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới công nghiệp vật liệu hỗ trợ ngành cơ khí.
- Ứng dụng phát triển các công nghệ chế tạo mới, hiện đại. Đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở những cơ sở đã có nhằm hoàn thiện các công nghệ chế tạo, sản xuất linh kiện, phụ tùng; Phát triển sản xuất xanh, sạch quy mô lớn.
b) Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
Đến năm 2025
- Phát triển các nhóm sản phẩm được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm màn hình độ phân giải cao, máy tính và thiết bị điện tử chuyên dụng, máy in, máy ảnh, máy giặt, Điều hòa, tủ lạnh, điện tử viễn thông.
- Khai thác tiềm năng sản xuất sản phẩm điện tử và thiết bị điện mà Vùng có nhiều lợi thế. Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện.
- Đầu tư phát triển công nghiệp phần mềm tại các thành phố lớn như: Vinh, Huế, Đà Nẵng và Nha Trang, nơi tập trung nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu, đào tạo của Vùng.
Tầm nhìn đến năm 2035
Đầu tư vào lĩnh vực tạo giá trị gia tăng cao và có tiềm năng, triển vọng phát triển như sản phẩm phần mềm các loại, sản phẩm điện tử dân dụng và chuyên dụng với công nghệ hiện đại, Tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.
c) Công nghiệp lọc - hóa dầu, công nghiệp hóa chất
Đến năm 2025
- Triển khai xây dựng một số nhà máy hóa dầu, hóa chất để hình thành khu liên hợp lọc - hóa dầu. Tiếp tục phát huy hiệu quả nhà máy lọc dầu Dung Quất; sớm đưa dự án lọc - hóa dầu Nghi Sơn vào hoạt động, phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành trung tâm công nghiệp lọc hóa dầu gắn với cảng biển nước sâu; nghiên cứu triển khai các dự án về lọc và hóa dầu ở Vũng Rô và Khu công nghiệp lọc dầu Hòa Tâm (Phú Yên).
- Mở rộng công suất sản xuất săm lốp ô tô tại Đà Nẵng, xây dựng nhà máy sản xuất săm lốp ô tô tại Khu kinh tế mở Chu Lai; Xây dựng các nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản ở Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ để duy trì sản xuất một số sản phẩm có chất lượng nhằm cung cấp cho thị trường đang có nhu cầu như các loại hóa chất tẩy rửa dạng lỏng là mặt hàng có tiềm năng thị trường tương đối lớn; Trên cơ sở phát triển hóa chất và hóa dầu, tăng cường các cơ sở sản xuất hóa chất trung gian cho công nghiệp dược, sản xuất thuốc thú y, chất Điều hòa sinh trưởng và các phụ gia cho thực phẩm, mỹ phẩm.
d) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
Đến năm 2025
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm, đồ uống theo hướng sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu nông nghiệp, tạo thành các tổ hợp công - nông nghiệp hoặc nông - công nghiệp trên cơ sở cùng chia sẻ hợp lý lợi ích kinh doanh và thị trường giữa nhà chế biến công nghiệp và người sản xuất nguyên liệu nông nghiệp.
- Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn; Đa dạng hóa quy mô và loại hình sản xuất; Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và kinh tế hộ gia đình.
- Đầu tư các nhà máy chế biến hoa quả chất lượng cao tại Nghệ An, Quảng Trị, Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh có nguồn nguyên liệu dồi dào; Mở rộng hoặc xây dựng mới các nhà máy bia tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, Ninh Thuận, Phú Yên; Xây dựng các nhà máy sản xuất đồ gỗ cao cấp ở Quảng Nam, Bình Định, Thừa -Thiên Huế.
Tầm nhìn đến năm 2035
Đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế về các chủng loại cũng như chất lượng, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2025
- Đầu tư cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có theo hướng nâng cao năng lực công nghệ, tăng năng suất, chú trọng đầu tư cho hệ thống thiết bị đo kiểm đảm bảo chất lượng sản phẩm và yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Các dự án xây dựng các nhà máy mới và mở rộng công suất cần bố trí ở vùng có sẵn nguồn nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển.
- Các dự án sản xuất xi măng các loại và trạm nghiền clanhke tập trung ở các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định; Đầu tư xây dựng mới và mở rộng các nhà máy sản xuất sứ vệ sinh hiện có ở Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Bình; Đầu tư các nhà máy gốm sứ kỹ thuật cao cấp, gốm mỹ nghệ xuất khẩu tại Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm gốm sứ kỹ thuật cao cấp, gốm mỹ nghệ xuất khẩu, các chủng loại vật liệu trang trí và hoàn thiện, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu.
g) Công nghiệp dệt may-da giầy
Đến năm 2025
- Tăng cường đầu tư sản xuất nguyên, phụ liệu ngành dệt may, da giầy. Đặc biệt chú trọng đầu tư sản xuất sơ, sợi, vải, nguyên phụ liệu da. Chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm, đảm bảo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu.
- Hiện đại hóa các dây chuyền sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và ngoài nước.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất sợi tại Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi; các dự án khu liên hợp sợi - dệt - nhuộm, may tại Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định; các dự án xây dựng nhà máy sản xuất nguyên phụ kiện may mặc tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam; dự án đầu tư nhà máy sản xuất giầy thể thao tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận.
Tầm nhìn đến năm 2035
Hình thành chuỗi liên kết cung ứng giữa các doanh nghiệp xe sợi, dệt, may, thiết kế và doanh nghiệp sản xuất để nâng cao giá trị sử dụng nguyên liệu trong nước; Đối với ngành da giầy tập trung vào mẫu mã thời trang, nghiên cứu nhu cầu thị trường; Đầu tư phát triển ngành công nghiệp thời trang, hình thành trung tâm thiết kế mẫu mốt ngành dệt may và da giầy.
h) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đến năm 2025
- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công nghệ khai thác chế biến khoáng sản đối với các mỏ có tiềm năng nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh của ngành khai thác chế biến khoáng sản trong Vùng.
- Tập trung thăm dò, tìm kiếm, khai thác khoáng sản ngoài biển, chế biến sâu các khoáng sản titan.
- Coi trọng các Điều kiện phát triển bền vững, bảo vệ tốt môi trường; quản lý tốt nguồn tài nguyên.
- Đầu tư các dự án khai thác titan, xỉ titan tại Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bình Thuận; các nhà máy chế biến ilmenit tại Quảng Trị, Bình Định, Quảng Nam; nhà máy chế biến sâu Rutil nhân tạo tại Quảng Bình, Bình Thuận.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Đầu tư thăm dò trữ lượng tài nguyên nhằm đảm bảo độ tin cậy các dự án khai thác khoáng sản trong Vùng.
- Tập trung khai thác và chế biến sâu khoáng sản thích hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ trong nước.
i) Công nghiệp điện năng
Đến năm 2025
- Phát triển điện lực Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo của các tỉnh cũng như của cả vùng, phù hợp với chiến lược phát triển ngành, phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển điện lực của các địa phương.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Vùng và của từng địa phương trong Vùng, phát triển đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Đa dạng các loại nguồn cung cấp điện khác nhau, có hướng ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, mặt trời, sóng biển.
Tầm nhìn đến năm 2035
- Tiếp tục đầu tư các dự án phát triển nguồn điện đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, tiên tiến, tiêu tốn ít nhiên liệu, hiệu suất cao.
- Đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện và theo yêu cầu phụ tải.
4.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại
a) Hệ thống chợ
Đến năm 2025
-Tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ hiện có trên địa bàn các huyện, tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh.
- Xây dựng mới các chợ hạng I và II để thay thế các chợ hiện có do phải di dời để đảm bảo cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường hoặc do quá tải và không có khả năng mở rộng.
- Xây dựng một số chợ đầu mối mới để phục vụ cho sự phát triển của các đô thị lớn, các khu kinh tế, khu công nghiệp trong tỉnh, trong vùng.
- Triển khai thực hiện Quyết định số 6481/QĐ-BCT ngày 26 tháng 06 năm 2015 về Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 (Chợ đầu mối: giữ nguyên 3 chợ, cải tạo nâng cấp 1 chợ, xây mới trên nền cũ 2 chợ, di dời xây mới 1 chợ, chuyển đổi công năng 1 chợ và phát triển thêm mới 18 chợ. Chợ hạng I: giữ nguyên 18 chợ, nâng cấp, cải tạo 23 chợ, xây mới trên nền cũ 17 chợ, di dời xây mới 2 chợ và phát triển thêm mới 17 chợ).
Tầm nhìn đến năm 2035
Tập trung nâng cấp hệ thống chợ hiện có trong vùng, bao gồm cả nâng hạng chợ và tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật chợ đảm bảo các Điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và nâng cao trình độ văn minh thương mại. Xem xét chuyển đổi các chợ tại các trung tâm đô thị lớn thành Trung tâm thương mại, siêu thị.
b) Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại
Đến năm 2025
Bổ sung và đa dạng hóa các loại hình bán lẻ. Xây dựng không gian thương mại tập trung theo mô hình “khu đô thị thương mại” tại thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế. Phát triển mới các loại hình bán lẻ hiện đại tại các đô thị loại II và III (Đến năm 2020 toàn Vùng có 472 siêu thị, 120 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm, tăng thêm 10 siêu thị hạng I, 55 siêu thị hạng II, 7 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng I, 15 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng II. Đến năm 2025, toàn Vùng có 657 siêu thị, 182 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm, tăng thêm 15 siêu thị hạng I, 68 siêu thị hạng II, 05 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng I, 17 Trung tâm thương mại/Trung tâm mua sắm hạng II).
Tầm nhìn đến năm 2035
Đẩy mạnh phát triển mới các loại hình các siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị gắn với phát triển các khu công nghiệp. Từng bước thay thế các cơ sở bán lẻ truyền thống tại tất cả các đô thị có quy mô loại III trở lên.
c) Hệ thống trung tâm logistics
Đến năm 2025
- Phát triển các loại hình kho hàng hóa, kho ngoại quan và trung tâm phân phối, logistics tại các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu.
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (01 trung tâm logistics hạng I và 01 trung tâm logistics chuyên dụng hàng không tại khu vực thành phố Đà Nẵng, 01 trung tâm logistics trên tuyến hành lang kinh tế đường 8, đường 12A và duyên hải Bắc Trung bộ, 01 trung tâm logistic hạng II trên hành lang kinh tế đường 9, 01 trung tâm logistics hạng II trên hành lang kinh tế đường 14B, 01 trung tâm logistics trên hành lang kinh tế đường 19 và duyên hải Nam Trung bộ).
Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hệ thống kho, bãi hàng hóa xuất nhập khẩu, kho ngoại quan, trung tâm logistics đã được quy hoạch trong các khu thuế quan, khu phi thuế quan và khu bảo thuế của các khu kinh tế ven biển, cửa khẩu.
d) Hệ thống trung tâm hội chợ triển lãm
Đến năm 2025
- Củng cố, nâng cấp và tiếp tục phát huy công năng của trung tâm hội chợ triển lãm hiện có tại thành phố Đà Nẵng tương xứng với trung tâm nhóm A (cấp quốc gia), xây dựng 02 trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) tại thành phố Đà Nẵng.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) tại thành phố Vinh với tổng diện tích 50 ha, phạm vi phục vụ chủ yếu là các tỉnh trong vùng, tiểu vùng kinh tế Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế).
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) tại thành phố Quy Nhơn với tổng diện tích 70 ha, phạm vi phục vụ chủ yếu là các tỉnh trong vùng, tiểu vùng kinh tế Duyên hải miền Trung (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận).
Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các trung tâm hội chợ triển lãm tại các trung tâm kinh tế, thương mại lớn, có tầm ảnh hưởng và sức lan tỏa mạnh, đầu mối giao thông thuận tiện theo nhu cầu phát triển thực tế.