Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 127/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 127/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Chuẩn bị kỹ thuật
Đô thị loại 2: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 3: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 4: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 5: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=10%; cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=50%;
Đối với khu dân cư nông thôn: Đối với các khu vực dân dụng > Hmax hàng năm; công trình công cộng > Hmax hàng năm + 0,3 m;
Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: San giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
Những khu vực xây dựng gần hồ chứa, đê đập phải tuân thủ quy định của luật đê điều.
b) Quy hoạch giao thông
- Đường bộ
+ Trục dọc Bắc - Nam:
. Đường cao tốc Bắc Nam - xây dựng mới: Chiều dài đoạn tuyến đi qua vùng khoảng 120 km, lộ giới tuyến giai đoạn định hình là 100 - 120 m.
. Quốc lộ 1A - nâng cấp cải tạo: Tuyến quốc lộ 1A qua các đô thị Tu Bông, Vạn Giã, Ninh Hòa được nắn tuyến ra khỏi đô thị, đoạn qua đô thị Hòa Vinh (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên) không nắn tuyến sẽ xây dựng đường gom hai bên để đảm bảo an toàn giao thông. Dự kiến quốc lộ 1A đoạn qua vùng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Tuyến đường cao tốc Bắc Nam sẽ gặp tuyến quốc lộ 1A tại phía Tây Bắc của Biển Hồ và đi chung hầm đường bộ đèo Cả.
. Trục dọc phía Tây - xây dựng mới và nâng cấp cải tạo: Hình thành trục dọc phía Tây (nối 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Đắc Lắc) xây dựng trên cơ sở các tuyến đường tỉnh lộ 638, 641, 642, 643, 646, 649, 693 và một số đoạn tuyến xây dựng mới, đi qua vùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa khoảng 130 km, đường được xây dựng theo cấp IV, khu vực khó khăn cấp V và khu vực thuận lợi, lưu lượng giao thông lớn đạt cấp III.
. Trục dọc ven biển - đường kinh tế ven biển: Toàn tuyến được xây dựng theo cấp IV và III (kiến nghị dự phòng hành lang có thể nâng cấp đường trong tương lai). Một số đoạn qua khu kinh tế Nam Phú Yên, đô thị Tu Bông - Vạn Giã được xây dựng theo quy hoạch chung như đường Hùng Vương (Phú Yên), đường tỉnh lộ ĐT 651B ven biển Vạn Ninh - Ninh Hòa (Khánh Hòa).
. Hành lang an ninh quốc phòng: Đường Đông Trường Sơn (đường Z114 - Bộ Quốc phòng) từ Thạnh Mỹ đến thành phố Đà Lạt, đoạn nằm trong vùng có chiều dài 20 km thuộc tỉnh Phú Yên sẽ được xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp V - IV tùy theo khu vực:
+ Trục ngang Đông - Tây:
. Trục ngang hiện có nâng cấp cải tạo: Quốc lộ 25 nối Tuy Hòa với Gia Lai. Toàn tuyến được nâng cấp đạt đường cấp IV (dài hạn đạt đường cấp III), chiều dài qua vùng 70,18 km. Quốc lộ 26: Chiều dài toàn tuyến là 165 km, đoạn qua vùng là 32 km. Dự kiến cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 26 qua vùng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III đồng bằng. Đường nối Quốc lộ 1A đi cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong có lộ giới 100 m bao gồm đường vận tải, đường sắt chuyên dùng. Nâng cấp quốc lộ 26B, từ quốc lộ 1 đến nhà máy tàu biển Hyunđai Vinashin đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; nối quốc lộ 26B với quốc lộ 26 theo quy hoạch chung thị trấn Ninh Hòa đã được phê duyệt.
. Trục ngang kiến nghị mới: Quốc lộ 29 được nâng cấp từ đường tỉnh 645, chiều dài toàn tuyến khoảng 280,28 km, đoạn trong vùng dài 109,79 km/280,28 km toàn tuyến, kiến nghị xây dựng với tiêu chuẩn cấp III, đoạn khó khăn là cấp IV. 05 tuyến đường Đông - Tây khu kinh tế Nam Phú Yên và tuyến đường Bắc Ninh Hòa là các trục Đông - Tây quan trọng cho việc phát triển kinh tế Vùng.
+ Hệ thống giao thông nội vùng:
. Các tuyến đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV.
. Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015: 100% các xã có đường giao thông đến trung tâm, tỷ lệ rải mặt đạt 40 - 50%, đến năm 2025 hầu hết các tuyến đạt tiêu chuẩn đường loại A hoặc B, tỷ lệ rải mặt đạt 80%.
. Đường sắt: Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam. Nâng cấp các ga địa phương trong vùng ga Vạn Giã, Ninh Hòa, Hảo Sơn…
Xây dựng các tuyến đường sắt đi cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và khu phi thuế quan Nam Phú Yên.
- Đường hàng không: Cảng hàng không Tuy Hòa quy hoạch đạt cấp 4C theo tiêu chuẩn ICAO, quy mô 700 ha. Quy hoạch sân bay phục vụ huấn luyện quốc phòng tại xã Ninh Trung, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Đường thủy:
+ Đường biển:
Các tuyến vận tải quốc tế và vận tải biển nội địa: Đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng cảng biển; nâng cấp hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển (bao gồm các hoạt động hàng hải, du lịch, thủy sản, thăm dò khai thác dầu khí,…).
Nâng cấp cải tạo cảng Vũng Rô, Hòn Khói, cảng nhà máy đóng tàu Hyundai - Vinashin, xây dựng mới cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, cảng Bãi Gốc, đưa vào hoạt động cảng và kho xăng dầu ngoại quan Mỹ Giang.
+ Đường thủy nội địa: Xây dựng cảng hành khách tại vị trí giữa Hòn Ông và tiếp giáp núi Khải Lương. Cảng công vụ Sơn Đừng đến năm 2020 sẽ chuyển thành cảng du lịch; xây dựng các cảng hành khách tại khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa, Khu kinh tế Nam Phú Yên, khu đô thị Tu Bông, Vạn Giã; nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa, tập trung các tuyến chính trên sông Ba, Đà Rằng, Bàn Thạch, sông Cái.
- Giao thông đô thị
Hoàn thiện toàn bộ mạng lưới theo hệ thống, có tính chất hỗ trợ nhau, kết hợp tốt với mạng lưới giao thông quốc gia, các loại hình giao thông khác như: Đường thủy, đường sắt, đường không và giao thông tại khu đô thị, khu công nghiệp.
Bến xe: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện. Các bến xe đối ngoại này bố trí tại các đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của vùng. Quy mô dự kiến 2,5 - 4,5 ha cho một bến; hệ thống bến xe liên, nội tỉnh: Bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giao thông lớn của các huyện. Quy mô dự kiến khoảng 1 - 1,5 ha cho một bến.
c) Quy hoạch cấp nước
Nhu cầu và nguồn nước:
Tổng nhu cầu dùng nước vùng Nam Phú Yên đến năm 2015 là 140.200 m3/ngày đêm, đến năm 2025 là 169.520 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước mặt sông Bàn Thạch và nước ngầm ven sông Đà Rằng, sông Hinh, sông Con.
Tổng nhu cầu dùng nước vùng Bắc Khánh Hòa đến năm 2015 là 128.400 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước mặt các hồ Đồng Điền, hồ Đá Bàn, hồ Hoa Sơn, hồ Suối Sim. Nhu cầu đến năm 2025 là 174.500 m3/ngày đêm, theo Quy hoạch thủy lợi tỉnh Khánh Hòa, khả năng khai thác tối đa của các hồ chứa vùng Bắc Khánh Hòa cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp với tổng trữ lượng khoảng 215.000 m3/ngày đêm.
+ Phương án 1: Với nhu cầu tính toán 174.500 m3/ngày đêm, nguồn nước khu vực Bắc Khánh Hòa đủ cung cấp nếu liên hồ Đồng Điền Bắc và Nam hoàn thành và sớm đưa vào sử dụng.
+ Phương án 2: Trường hợp mới chỉ có hồ Đồng Điền Nam hoàn thành, khi đó tổng trữ lượng các hồ là 105.000 m3/ngày đêm, so với nhu cầu vùng Bắc Khánh Hòa còn thiếu 70.000 m3/ngày đêm, dự kiến nguồn cung cấp nước là sông Bàn Thạch - tỉnh Phú Yên.
Công trình đầu mối vùng:
- Đợt đầu đến năm 2015: Dự kiến xây mới nhà máy nước Nam Phú Yên phục vụ khu kinh tế và một phần huyện Đông Hòa, công suất 125.000 m3/ngày đêm, nguồn nước sông Bàn Thạch, diện tích khoảng 5 - 7 ha. (Có tính đến diện tích mở rộng nâng công suất nhà máy nước cấp cho khu kinh tế Vân Phong - Khánh Hòa).
- Dài hạn đến năm 2025: Dự kiến nâng công suất nhà máy nước Nam Phú Yên lên thành 150.000 m3/ngày đêm. Giai đoạn này nếu cấp nước bổ sung cho khu kinh tế Vân Phong - Khánh Hòa, nâng công suất nhà máy nước Nam Phú Yên lên thành 220.000 m3/ngày đêm.
d) Định hướng cung cấp điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ có các nhà máy thủy điện: Sông Hinh (70 MW), Sông Ba Hạ (220 MW), Krong H’Nang (64 MW), Ea Krong Rou (28 MW), Trung tâm nhiệt điện Vân Phong công suất 2.640 MW cung cấp điện cho lưới điện khu vực quy hoạch.
- Lưới điện cao áp 500 kV, 200 kV: Khu vực Phú Yên - Khánh Hòa sẽ được xây dựng tuyến 500 kV từ Dốc Sỏi về Nha Trang để hoàn thiện kết cấu lưới điện 500 kV quốc gia đoạn Nam miền Trung. Các tuyến điện 500 kV, 220 kV đấu nối trung tâm nhiệt điện Vân Phong. Xây mới tuyến 220 kV từ Quy Nhơn - Nha Trang, xây mới các nhánh rẽ 220 kV cấp điện cho các trạm Vân Phong (2 x 125 MVA), Ninh Hòa (1 x 125 MVA).
- Lưới 110 kV: Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV trong khu vực; xây mới nâng cấp các trạm 110 kV đảm bảo cấp điện an toàn tin cậy cho phụ tải.
- Lưới trung thế: Kết cấu lưới trung thế trong từng khu phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Trong chế độ làm việc bình thường, khả năng tải không vượt quá 70% công suất để đảm bảo dự phòng vận hành.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt tại các thành phố và thị xã, thị trấn được thu gom xử lý trước khi xảy ra nguồn. Tại các thị tứ và các cụm dân cư nông thôn xử lý bằng phương pháp tự làm sạch; khuyến khích người dân sử dụng hố xí tự hoại và xí thấm.
Đối với các đô thị mới dùng hệ thống thoát nước riêng, khu cải tạo dùng hệ thống thoát nước nửa riêng. Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn:
+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn thành phố Tuy Hòa tại xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa có quy mô 30 ha; phục vụ cho khu vực Tây Hòa, Đông Hòa (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên) và thành phố Tuy Hòa.
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn Đông Hòa tại xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa có quy mô diện tích 15 ha; tổng công suất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ khu vực Đông Hòa (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên).
+ Bãi chất thải rắn huyện Sông Hinh tại thị trấn Hai Riêng có quy mô 10 ha; tổng công suất chôn lấp 1,5 triệu m3, phục vụ cho thị trấn Hai Riêng và vùng phụ cận.
+ Bãi chất thải rắn huyện Vạn Ninh tại xã Tân Dân, phục vụ đô thị Tu Bông - Đầm Môn - Vạn Giã và vịnh Vân Phong.
+ Bãi chất thải rắn huyện Ninh Hòa tại xã Ninh An, có quy mô 20 ha; tổng công suất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ cho Khu đô thị Ninh Hòa.
- Công nghệ áp dụng cho từng trường hợp được chọn lựa tùy theo loại hình chất thải rắn, môi trường nơi đặt khu vực xử lý và điều kiện đầu tư áp dụng công nghệ mới. Dự kiến trong khu vực quy hoạch sẽ lựa chọn các loại hình công nghệ xử lý chủ yếu sau: Công nghệ tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh, công nghệ ép kín, công nghệ lò đốt…
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Quy mô sử dụng đất nghĩa trang được dự báo trên cơ sở dự báo về dân số. Diện tích nghĩa trang cho khu vực quy hoạch giai đoạn 2015 là khoảng 40 ha, giai đoạn 2025 là 46 ha. Xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang phục vụ các đô thị, thị xã, thị trấn trong vùng với quy mô từ 5 - 20 ha; tùy thuộc mức độ phục vụ. Công nghệ sử dụng: Địa táng, thời hạn sử dụng từ 30 - 50 năm.
+ Tại các khu vực dân cư nông thôn: Mỗi xã xây dựng 1 nghĩa trang tập trung quy mô 1 ha/xã. Công nghệ sử dụng: Địa táng. Thời hạn sử dụng: 20 năm.
e) Định hướng về bảo vệ môi trường:
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và các vùng lân cận khác. Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển. Bảo vệ đa dạng sinh học: Hệ sinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển. Có kế hoạch và biện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường.
- Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trồng, đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông chính.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Chuẩn bị kỹ thuật
Đô thị loại 2: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 3: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 4: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 5: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=10%; cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=50%;
Đối với khu dân cư nông thôn: Đối với các khu vực dân dụng > Hmax hàng năm; công trình công cộng > Hmax hàng năm + 0,3 m;
Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: San giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
Những khu vực xây dựng gần hồ chứa, đê đập phải tuân thủ quy định của luật đê điều.
b) Quy hoạch giao thông
- Đường bộ
+ Trục dọc Bắc - Nam:
. Đường cao tốc Bắc Nam - xây dựng mới: Chiều dài đoạn tuyến đi qua vùng khoảng 120 km, lộ giới tuyến giai đoạn định hình là 100 - 120 m.
. Quốc lộ 1A - nâng cấp cải tạo: Tuyến quốc lộ 1A qua các đô thị Tu Bông, Vạn Giã, Ninh Hòa được nắn tuyến ra khỏi đô thị, đoạn qua đô thị Hòa Vinh (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên) không nắn tuyến sẽ xây dựng đường gom hai bên để đảm bảo an toàn giao thông. Dự kiến quốc lộ 1A đoạn qua vùng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Tuyến đường cao tốc Bắc Nam sẽ gặp tuyến quốc lộ 1A tại phía Tây Bắc của Biển Hồ và đi chung hầm đường bộ đèo Cả.
. Trục dọc phía Tây - xây dựng mới và nâng cấp cải tạo: Hình thành trục dọc phía Tây (nối 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Đắc Lắc) xây dựng trên cơ sở các tuyến đường tỉnh lộ 638, 641, 642, 643, 646, 649, 693 và một số đoạn tuyến xây dựng mới, đi qua vùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa khoảng 130 km, đường được xây dựng theo cấp IV, khu vực khó khăn cấp V và khu vực thuận lợi, lưu lượng giao thông lớn đạt cấp III.
. Trục dọc ven biển - đường kinh tế ven biển: Toàn tuyến được xây dựng theo cấp IV và III (kiến nghị dự phòng hành lang có thể nâng cấp đường trong tương lai). Một số đoạn qua khu kinh tế Nam Phú Yên, đô thị Tu Bông - Vạn Giã được xây dựng theo quy hoạch chung như đường Hùng Vương (Phú Yên), đường tỉnh lộ ĐT 651B ven biển Vạn Ninh - Ninh Hòa (Khánh Hòa).
. Hành lang an ninh quốc phòng: Đường Đông Trường Sơn (đường Z114 - Bộ Quốc phòng) từ Thạnh Mỹ đến thành phố Đà Lạt, đoạn nằm trong vùng có chiều dài 20 km thuộc tỉnh Phú Yên sẽ được xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp V - IV tùy theo khu vực:
+ Trục ngang Đông - Tây:
. Trục ngang hiện có nâng cấp cải tạo: Quốc lộ 25 nối Tuy Hòa với Gia Lai. Toàn tuyến được nâng cấp đạt đường cấp IV (dài hạn đạt đường cấp III), chiều dài qua vùng 70,18 km. Quốc lộ 26: Chiều dài toàn tuyến là 165 km, đoạn qua vùng là 32 km. Dự kiến cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 26 qua vùng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III đồng bằng. Đường nối Quốc lộ 1A đi cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong có lộ giới 100 m bao gồm đường vận tải, đường sắt chuyên dùng. Nâng cấp quốc lộ 26B, từ quốc lộ 1 đến nhà máy tàu biển Hyunđai Vinashin đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; nối quốc lộ 26B với quốc lộ 26 theo quy hoạch chung thị trấn Ninh Hòa đã được phê duyệt.
. Trục ngang kiến nghị mới: Quốc lộ 29 được nâng cấp từ đường tỉnh 645, chiều dài toàn tuyến khoảng 280,28 km, đoạn trong vùng dài 109,79 km/280,28 km toàn tuyến, kiến nghị xây dựng với tiêu chuẩn cấp III, đoạn khó khăn là cấp IV. 05 tuyến đường Đông - Tây khu kinh tế Nam Phú Yên và tuyến đường Bắc Ninh Hòa là các trục Đông - Tây quan trọng cho việc phát triển kinh tế Vùng.
+ Hệ thống giao thông nội vùng:
. Các tuyến đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV.
. Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015: 100% các xã có đường giao thông đến trung tâm, tỷ lệ rải mặt đạt 40 - 50%, đến năm 2025 hầu hết các tuyến đạt tiêu chuẩn đường loại A hoặc B, tỷ lệ rải mặt đạt 80%.
. Đường sắt: Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam. Nâng cấp các ga địa phương trong vùng ga Vạn Giã, Ninh Hòa, Hảo Sơn…
Xây dựng các tuyến đường sắt đi cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và khu phi thuế quan Nam Phú Yên.
- Đường hàng không: Cảng hàng không Tuy Hòa quy hoạch đạt cấp 4C theo tiêu chuẩn ICAO, quy mô 700 ha. Quy hoạch sân bay phục vụ huấn luyện quốc phòng tại xã Ninh Trung, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Đường thủy:
+ Đường biển:
Các tuyến vận tải quốc tế và vận tải biển nội địa: Đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng cảng biển; nâng cấp hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển (bao gồm các hoạt động hàng hải, du lịch, thủy sản, thăm dò khai thác dầu khí,…).
Nâng cấp cải tạo cảng Vũng Rô, Hòn Khói, cảng nhà máy đóng tàu Hyundai - Vinashin, xây dựng mới cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, cảng Bãi Gốc, đưa vào hoạt động cảng và kho xăng dầu ngoại quan Mỹ Giang.
+ Đường thủy nội địa: Xây dựng cảng hành khách tại vị trí giữa Hòn Ông và tiếp giáp núi Khải Lương. Cảng công vụ Sơn Đừng đến năm 2020 sẽ chuyển thành cảng du lịch; xây dựng các cảng hành khách tại khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa, Khu kinh tế Nam Phú Yên, khu đô thị Tu Bông, Vạn Giã; nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa, tập trung các tuyến chính trên sông Ba, Đà Rằng, Bàn Thạch, sông Cái.
- Giao thông đô thị
Hoàn thiện toàn bộ mạng lưới theo hệ thống, có tính chất hỗ trợ nhau, kết hợp tốt với mạng lưới giao thông quốc gia, các loại hình giao thông khác như: Đường thủy, đường sắt, đường không và giao thông tại khu đô thị, khu công nghiệp.
Bến xe: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện. Các bến xe đối ngoại này bố trí tại các đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của vùng. Quy mô dự kiến 2,5 - 4,5 ha cho một bến; hệ thống bến xe liên, nội tỉnh: Bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giao thông lớn của các huyện. Quy mô dự kiến khoảng 1 - 1,5 ha cho một bến.
c) Quy hoạch cấp nước
Nhu cầu và nguồn nước:
Tổng nhu cầu dùng nước vùng Nam Phú Yên đến năm 2015 là 140.200 m3/ngày đêm, đến năm 2025 là 169.520 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước mặt sông Bàn Thạch và nước ngầm ven sông Đà Rằng, sông Hinh, sông Con.
Tổng nhu cầu dùng nước vùng Bắc Khánh Hòa đến năm 2015 là 128.400 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước mặt các hồ Đồng Điền, hồ Đá Bàn, hồ Hoa Sơn, hồ Suối Sim. Nhu cầu đến năm 2025 là 174.500 m3/ngày đêm, theo Quy hoạch thủy lợi tỉnh Khánh Hòa, khả năng khai thác tối đa của các hồ chứa vùng Bắc Khánh Hòa cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp với tổng trữ lượng khoảng 215.000 m3/ngày đêm.
+ Phương án 1: Với nhu cầu tính toán 174.500 m3/ngày đêm, nguồn nước khu vực Bắc Khánh Hòa đủ cung cấp nếu liên hồ Đồng Điền Bắc và Nam hoàn thành và sớm đưa vào sử dụng.
+ Phương án 2: Trường hợp mới chỉ có hồ Đồng Điền Nam hoàn thành, khi đó tổng trữ lượng các hồ là 105.000 m3/ngày đêm, so với nhu cầu vùng Bắc Khánh Hòa còn thiếu 70.000 m3/ngày đêm, dự kiến nguồn cung cấp nước là sông Bàn Thạch - tỉnh Phú Yên.
Công trình đầu mối vùng:
- Đợt đầu đến năm 2015: Dự kiến xây mới nhà máy nước Nam Phú Yên phục vụ khu kinh tế và một phần huyện Đông Hòa, công suất 125.000 m3/ngày đêm, nguồn nước sông Bàn Thạch, diện tích khoảng 5 - 7 ha. (Có tính đến diện tích mở rộng nâng công suất nhà máy nước cấp cho khu kinh tế Vân Phong - Khánh Hòa).
- Dài hạn đến năm 2025: Dự kiến nâng công suất nhà máy nước Nam Phú Yên lên thành 150.000 m3/ngày đêm. Giai đoạn này nếu cấp nước bổ sung cho khu kinh tế Vân Phong - Khánh Hòa, nâng công suất nhà máy nước Nam Phú Yên lên thành 220.000 m3/ngày đêm.
d) Định hướng cung cấp điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ có các nhà máy thủy điện: Sông Hinh (70 MW), Sông Ba Hạ (220 MW), Krong H’Nang (64 MW), Ea Krong Rou (28 MW), Trung tâm nhiệt điện Vân Phong công suất 2.640 MW cung cấp điện cho lưới điện khu vực quy hoạch.
- Lưới điện cao áp 500 kV, 200 kV: Khu vực Phú Yên - Khánh Hòa sẽ được xây dựng tuyến 500 kV từ Dốc Sỏi về Nha Trang để hoàn thiện kết cấu lưới điện 500 kV quốc gia đoạn Nam miền Trung. Các tuyến điện 500 kV, 220 kV đấu nối trung tâm nhiệt điện Vân Phong. Xây mới tuyến 220 kV từ Quy Nhơn - Nha Trang, xây mới các nhánh rẽ 220 kV cấp điện cho các trạm Vân Phong (2 x 125 MVA), Ninh Hòa (1 x 125 MVA).
- Lưới 110 kV: Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV trong khu vực; xây mới nâng cấp các trạm 110 kV đảm bảo cấp điện an toàn tin cậy cho phụ tải.
- Lưới trung thế: Kết cấu lưới trung thế trong từng khu phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Trong chế độ làm việc bình thường, khả năng tải không vượt quá 70% công suất để đảm bảo dự phòng vận hành.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt tại các thành phố và thị xã, thị trấn được thu gom xử lý trước khi xảy ra nguồn. Tại các thị tứ và các cụm dân cư nông thôn xử lý bằng phương pháp tự làm sạch; khuyến khích người dân sử dụng hố xí tự hoại và xí thấm.
Đối với các đô thị mới dùng hệ thống thoát nước riêng, khu cải tạo dùng hệ thống thoát nước nửa riêng. Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn:
+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn thành phố Tuy Hòa tại xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa có quy mô 30 ha; phục vụ cho khu vực Tây Hòa, Đông Hòa (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên) và thành phố Tuy Hòa.
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn Đông Hòa tại xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa có quy mô diện tích 15 ha; tổng công suất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ khu vực Đông Hòa (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên).
+ Bãi chất thải rắn huyện Sông Hinh tại thị trấn Hai Riêng có quy mô 10 ha; tổng công suất chôn lấp 1,5 triệu m3, phục vụ cho thị trấn Hai Riêng và vùng phụ cận.
+ Bãi chất thải rắn huyện Vạn Ninh tại xã Tân Dân, phục vụ đô thị Tu Bông - Đầm Môn - Vạn Giã và vịnh Vân Phong.
+ Bãi chất thải rắn huyện Ninh Hòa tại xã Ninh An, có quy mô 20 ha; tổng công suất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ cho Khu đô thị Ninh Hòa.
- Công nghệ áp dụng cho từng trường hợp được chọn lựa tùy theo loại hình chất thải rắn, môi trường nơi đặt khu vực xử lý và điều kiện đầu tư áp dụng công nghệ mới. Dự kiến trong khu vực quy hoạch sẽ lựa chọn các loại hình công nghệ xử lý chủ yếu sau: Công nghệ tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh, công nghệ ép kín, công nghệ lò đốt…
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Quy mô sử dụng đất nghĩa trang được dự báo trên cơ sở dự báo về dân số. Diện tích nghĩa trang cho khu vực quy hoạch giai đoạn 2015 là khoảng 40 ha, giai đoạn 2025 là 46 ha. Xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang phục vụ các đô thị, thị xã, thị trấn trong vùng với quy mô từ 5 - 20 ha; tùy thuộc mức độ phục vụ. Công nghệ sử dụng: Địa táng, thời hạn sử dụng từ 30 - 50 năm.
+ Tại các khu vực dân cư nông thôn: Mỗi xã xây dựng 1 nghĩa trang tập trung quy mô 1 ha/xã. Công nghệ sử dụng: Địa táng. Thời hạn sử dụng: 20 năm.
e) Định hướng về bảo vệ môi trường:
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và các vùng lân cận khác. Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển. Bảo vệ đa dạng sinh học: Hệ sinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển. Có kế hoạch và biện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường.
- Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trồng, đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông chính.