Document: Điều 11 Nghị định 70/2003/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trong thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "70/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "70/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "70/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "70/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "70/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 70/2003/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trong thuỷ sản có nội dung như sau:

Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý tàu cá
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi:
a) Không thực hiện quy định của Bộ Thuỷ sản về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên tàu cá;
b) Không trang bị đầy đủ hoặc không bảo đảm chất lượng các trang thiết bị về bảo đảm an toàn cho người và phương tiện theo quy định;
c) Người hành nghề khai thác thuỷ sản khi đi trên tàu, thuyền mà không có đủ giấy tờ theo quy định;
d) Không viết số đăng ký đã được cấp hoặc viết số đăng ký trên tàu cá không đúng quy định hoặc để số đăng ký mờ;
e) Không có Sổ danh bạ thuyền viên đối với loại tàu quy định phải có Sổ danh bạ thuyền viên.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định khi điều khiển tàu, thuyền ra, vào luồng lạch hoặc khi neo đậu tại các cảng, bến đậu;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về trang bị tín hiệu và sử dụng tín hiệu khi tàu, thuyền đang khai thác thuỷ sản hoặc đang hành trình.
3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người điều khiển tàu, thuyền, vận hành máy tàu không có bằng cấp chuyên môn theo quy định;
b) Sử dụng tàu cá mà Sổ chứng nhận khả năng hoạt động tàu cá đã quá hạn sử dụng hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu thuyền chưa đăng ký, đăng kiểm vào hoạt động nghề cá.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả về đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ phương tiện cải hoán tàu cá mà không có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (đối với cỡ, loại tàu cá Bộ Thuỷ sản quy định phải có thiết kế).
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ phương tiện đóng mới tàu cá mà không có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (đối với cỡ, loại tàu cá Bộ Thuỷ sản quy định phải có thiết kế).
8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu các loại giấy tờ giả, giấy tờ bị xoá, sửa chữa, quá hạn sử dụng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5 Điều này;
b) Buộc thực hiện các quy định của Bộ Thuỷ sản đối với các hành vi tại khoản 1, điểm b khoản 2; các quy định về cải hoán, đóng mới tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản đối với hành vi quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này.

Content:
Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý tàu cá
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi:
a) Không thực hiện quy định của Bộ Thuỷ sản về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên tàu cá;
b) Không trang bị đầy đủ hoặc không bảo đảm chất lượng các trang thiết bị về bảo đảm an toàn cho người và phương tiện theo quy định;
c) Người hành nghề khai thác thuỷ sản khi đi trên tàu, thuyền mà không có đủ giấy tờ theo quy định;
d) Không viết số đăng ký đã được cấp hoặc viết số đăng ký trên tàu cá không đúng quy định hoặc để số đăng ký mờ;
e) Không có Sổ danh bạ thuyền viên đối với loại tàu quy định phải có Sổ danh bạ thuyền viên.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định khi điều khiển tàu, thuyền ra, vào luồng lạch hoặc khi neo đậu tại các cảng, bến đậu;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về trang bị tín hiệu và sử dụng tín hiệu khi tàu, thuyền đang khai thác thuỷ sản hoặc đang hành trình.
3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người điều khiển tàu, thuyền, vận hành máy tàu không có bằng cấp chuyên môn theo quy định;
b) Sử dụng tàu cá mà Sổ chứng nhận khả năng hoạt động tàu cá đã quá hạn sử dụng hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu thuyền chưa đăng ký, đăng kiểm vào hoạt động nghề cá.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả về đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ phương tiện cải hoán tàu cá mà không có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (đối với cỡ, loại tàu cá Bộ Thuỷ sản quy định phải có thiết kế).
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ phương tiện đóng mới tàu cá mà không có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (đối với cỡ, loại tàu cá Bộ Thuỷ sản quy định phải có thiết kế).
8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu các loại giấy tờ giả, giấy tờ bị xoá, sửa chữa, quá hạn sử dụng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5 Điều này;
b) Buộc thực hiện các quy định của Bộ Thuỷ sản đối với các hành vi tại khoản 1, điểm b khoản 2; các quy định về cải hoán, đóng mới tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản đối với hành vi quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này.