Document: Điều 2 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND phân công, ủy quyền giải quyết thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/04/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/04/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/04/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/04/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/04/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND phân công, ủy quyền giải quyết thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. Phân công cho Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết một số thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Xem xét, ký cấp mới, cấp thay đổi và thu hồi:
a) Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy phép đầu tư đối với dự án dưới 300 tỷ đồng Việt Nam thuộc loại đăng ký được quy định tại Điều 42, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy phép đầu tư đối với dự án dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và mục tiêu hoạt động thuộc ngành công nghệ thông tin thuộc loại thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (không phải dự án đầu tư) cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xem xét, cấp thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (ngoài các dự án đã được đề cập tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này) trong những trường hợp sau:
a) Thay đổi các nội dung thông tin liên quan đến nhà đầu tư (không phải thay đổi nhà đầu tư), bao gồm những nội dung thay đổi sau:
- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: thay đổi tên nhà đầu tư do đổi tên mới, loại hình doanh nghiệp, số giấy chứng nhận thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trụ sở chính, người đại diện và các thông tin liên quan đến người đại diện;
- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: thay đổi địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác.
b) Thay đổi tên doanh nghiệp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (chỉ đối với trụ sở văn phòng, không phải địa điểm thực hiện dự án đầu tư) trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh;
c) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án có mục tiêu hoạt động dịch vụ (trừ mục tiêu dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, thương mại) trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh;
d) Thành lập, thay đổi địa điểm kinh doanh (không phải dự án đầu tư) của doanh nghiệp;
đ) Bổ sung, điều chỉnh các thay đổi liên quan đến địa chỉ văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp trong nội dung Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư.

Content:
Điều 2. Phân công cho Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết một số thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Xem xét, ký cấp mới, cấp thay đổi và thu hồi:
a) Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy phép đầu tư đối với dự án dưới 300 tỷ đồng Việt Nam thuộc loại đăng ký được quy định tại Điều 42, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy phép đầu tư đối với dự án dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và mục tiêu hoạt động thuộc ngành công nghệ thông tin thuộc loại thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (không phải dự án đầu tư) cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xem xét, cấp thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (ngoài các dự án đã được đề cập tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này) trong những trường hợp sau:
a) Thay đổi các nội dung thông tin liên quan đến nhà đầu tư (không phải thay đổi nhà đầu tư), bao gồm những nội dung thay đổi sau:
- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: thay đổi tên nhà đầu tư do đổi tên mới, loại hình doanh nghiệp, số giấy chứng nhận thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trụ sở chính, người đại diện và các thông tin liên quan đến người đại diện;
- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: thay đổi địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác.
b) Thay đổi tên doanh nghiệp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (chỉ đối với trụ sở văn phòng, không phải địa điểm thực hiện dự án đầu tư) trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh;
c) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án có mục tiêu hoạt động dịch vụ (trừ mục tiêu dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, thương mại) trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh;
d) Thành lập, thay đổi địa điểm kinh doanh (không phải dự án đầu tư) của doanh nghiệp;
đ) Bổ sung, điều chỉnh các thay đổi liên quan đến địa chỉ văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp trong nội dung Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư.