Document: Điều 1 Quyết định 82/2003/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể bảo tồn tôn tạo khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư  tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "82/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "82/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "82/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "82/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "82/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 82/2003/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể bảo tồn tôn tạo khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư  tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình" với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Xác định các căn cứ có tính pháp lý trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị quần thể di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư theo Luật Di sản văn hoá.
b) Bảo vệ, phát hiện, làm sáng tỏ và phong phú thêm các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của khu di tích, tạo tiền đề để đề nghị công nhận Cố đô Hoa Lư là di sản văn hoá thế giới.
c) Làm căn cứ cho việc lập các quy hoạch chi tiết, các dự án, các chương trình bảo tồn, tôn tạo và phát huy hợp lý và có hiệu quả giá trị của khu di tích, làm cơ sở tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt các dự án và lập kế hoạch thực hiện, kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn.
d) Phối hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch đô thị trên địa bàn Tỉnh, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực.
2. Phạm vi quy hoạch và phân vùng:
Bao gồm các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể khu di tích Cố đô Hoa Lư, các di tích có liên quan trực tiếp đến khu di tích được phân vùng như sau :
a) Vùng bảo vệ đặc biệt có diện tích 300 ha gồm :
- Toàn bộ khu vực thành nội, thành ngoại;
- Các di tích lịch sử : Đền thờ và Lăng Vua Đinh, Vua Lê, đền thờ Công chúa Phất Kim, chùa Nhất Trụ, bia Câu Dền, chùa Ngần, hang Bim, các đoạn tường thành, nền cung điện nằm dưới lòng đất, núi Mã Yên, núi Phi Vân, núi Cột Cờ, sông Sào Khê, Khu hang động Tràng An.
b) Vùng đệm có diện tích 1087 ha, bao gồm : Động Am Tiên, hang Quàn, hang Muối, hang Luồn, động Liên Hoa, chùa Bàn Long, toàn thể cảnh quan hai bên sông Sào Khê, khu dân cư các thôn: Yên Hạ, Vàng Ngọc; các di tích liên quan trực tiếp đã được xếp hạng.
3. Đối tượng:

Đối tượng bảo tồn chủ yếu của quy hoạch là "Khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư" bao gồm các núi đá, hang động, sông, rừng, đền, chùa, các công trình kiến trúc cổ, hệ động vật trên núi, dưới nước, văn hoá, văn nghệ dân gian, lễ hội truyền thống, nghề thủ công truyền thống.
4. Giải pháp thực hiện:
a) Lập các dự án khả thi cụ thể và theo thứ tự ưu tiên, thực hiện theo qui định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
b) Xây dựng điều lệ quản lý các hoạt động trong khu di tích Cố đô Hoa Lư.
5. Thời gian thực hiện: Từ 10 đến 15 năm, bắt đầu từ năm 2003.
6. Nguồn vốn:
a) Vốn từ ngân sách Trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm;
b) Vốn từ ngân sách địa phương;
c) Vốn huy động sự đóng góp, đầu tư từ xã hội;
d) Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình" với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Xác định các căn cứ có tính pháp lý trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị quần thể di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư theo Luật Di sản văn hoá.
b) Bảo vệ, phát hiện, làm sáng tỏ và phong phú thêm các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của khu di tích, tạo tiền đề để đề nghị công nhận Cố đô Hoa Lư là di sản văn hoá thế giới.
c) Làm căn cứ cho việc lập các quy hoạch chi tiết, các dự án, các chương trình bảo tồn, tôn tạo và phát huy hợp lý và có hiệu quả giá trị của khu di tích, làm cơ sở tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt các dự án và lập kế hoạch thực hiện, kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn.
d) Phối hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch đô thị trên địa bàn Tỉnh, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực.
2. Phạm vi quy hoạch và phân vùng:
Bao gồm các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể khu di tích Cố đô Hoa Lư, các di tích có liên quan trực tiếp đến khu di tích được phân vùng như sau :
a) Vùng bảo vệ đặc biệt có diện tích 300 ha gồm :
- Toàn bộ khu vực thành nội, thành ngoại;
- Các di tích lịch sử : Đền thờ và Lăng Vua Đinh, Vua Lê, đền thờ Công chúa Phất Kim, chùa Nhất Trụ, bia Câu Dền, chùa Ngần, hang Bim, các đoạn tường thành, nền cung điện nằm dưới lòng đất, núi Mã Yên, núi Phi Vân, núi Cột Cờ, sông Sào Khê, Khu hang động Tràng An.
b) Vùng đệm có diện tích 1087 ha, bao gồm : Động Am Tiên, hang Quàn, hang Muối, hang Luồn, động Liên Hoa, chùa Bàn Long, toàn thể cảnh quan hai bên sông Sào Khê, khu dân cư các thôn: Yên Hạ, Vàng Ngọc; các di tích liên quan trực tiếp đã được xếp hạng.
3. Đối tượng:

Đối tượng bảo tồn chủ yếu của quy hoạch là "Khu di tích lịch sử - văn hoá Cố đô Hoa Lư" bao gồm các núi đá, hang động, sông, rừng, đền, chùa, các công trình kiến trúc cổ, hệ động vật trên núi, dưới nước, văn hoá, văn nghệ dân gian, lễ hội truyền thống, nghề thủ công truyền thống.
4. Giải pháp thực hiện:
a) Lập các dự án khả thi cụ thể và theo thứ tự ưu tiên, thực hiện theo qui định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
b) Xây dựng điều lệ quản lý các hoạt động trong khu di tích Cố đô Hoa Lư.
5. Thời gian thực hiện: Từ 10 đến 15 năm, bắt đầu từ năm 2003.
6. Nguồn vốn:
a) Vốn từ ngân sách Trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm;
b) Vốn từ ngân sách địa phương;
c) Vốn huy động sự đóng góp, đầu tư từ xã hội;
d) Các nguồn vốn hợp pháp khác.