Document: Khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2020/TT-BTNMT kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2020/TT-BTNMT kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia mới nhất

Điều 13. Tính toán, bình sai mạng lưới trọng lực quốc gia
...
2. Tính toán hiệu gia tốc lực trọng trường của điểm trọng lực hạng I, hạng II khi đo bằng phương pháp trọng lực tương đối:
a) Chuyển số đọc của phương tiện đo trọng lực về đơn vị mGal theo công thức (4):
R'=r.C (4)
Trong đó:
R' là số đọc của phương tiện đo trọng lực tại điểm đo đã chuyển về mGal;
r là số đọc trên phương tiện đo trọng lực tại điểm đo;
C là hằng số của phương tiện đo trọng lực tương đối.
b) Tính số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A theo công thức (5):

Trong đó: δg2 là số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của triều trái đất tại điểm đo.
c) Tính các số hiệu chỉnh Honcasalo (δghoncasalo) của phương pháp đo tương đối được tính theo công thức (6):

Trong đó: BA, BB - là các vĩ độ địa lý tại điểm A và B; k=1,2.
d) Tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B khi đo theo đồ hình A - B - A hoặc A - B - C...C - B - A theo công thức (7):

Trong đó: RA, RB là số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A và điểm B đã được chuyển về đơn vị mGal; δgxd là số hiệu chỉnh do sự dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực, được xác định theo công thức (8):

Trong đó: RA1, RA2, là số đọc của phương tiện đo trọng lực lúc bắt đầu và lúc kết thúc tại điểm A vào thời điểm TA1,TA2; T là thời điểm đo tại điểm B.
Bảng tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Sau khi tính toán giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường của các cạnh thì đưa vào bình sai mạng lưới. Mạng lưới trọng lực hạng I, hạng II khi đo bằng phương pháp tương đối phải được bình sai theo phương pháp bình phương tối thiểu dưới đây:
Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng I được tính theo công thức (9):

Trong đó: n là tổng số cạnh trong đa giác kín.
Sai số trung phương xác định giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 điểm của mạng lưới trọng lực hạng I ≤ ± 0,020 mGal đối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.
Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng II được tính theo công thức (10):

Trong đó: n là tổng số cạnh trong đa giác kín.
Sai số trung phương xác định giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 điểm của mạng lưới trọng lực hạng II ≤ ± 0,040 mGal đối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.
e) Tổng hợp kết quả tính toán đo bằng phương pháp tương đối theo bảng 2a và 2b, Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Tính toán hiệu gia tốc lực trọng trường của điểm trọng lực hạng I, hạng II khi đo bằng phương pháp trọng lực tương đối:
a) Chuyển số đọc của phương tiện đo trọng lực về đơn vị mGal theo công thức (4):
R'=r.C (4)
Trong đó:
R' là số đọc của phương tiện đo trọng lực tại điểm đo đã chuyển về mGal;
r là số đọc trên phương tiện đo trọng lực tại điểm đo;
C là hằng số của phương tiện đo trọng lực tương đối.
b) Tính số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A theo công thức (5):

Trong đó: δg2 là số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của triều trái đất tại điểm đo.
c) Tính các số hiệu chỉnh Honcasalo (δghoncasalo) của phương pháp đo tương đối được tính theo công thức (6):

Trong đó: BA, BB - là các vĩ độ địa lý tại điểm A và B; k=1,2.
d) Tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B khi đo theo đồ hình A - B - A hoặc A - B - C...C - B - A theo công thức (7):

Trong đó: RA, RB là số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A và điểm B đã được chuyển về đơn vị mGal; δgxd là số hiệu chỉnh do sự dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực, được xác định theo công thức (8):

Trong đó: RA1, RA2, là số đọc của phương tiện đo trọng lực lúc bắt đầu và lúc kết thúc tại điểm A vào thời điểm TA1,TA2; T là thời điểm đo tại điểm B.
Bảng tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Sau khi tính toán giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường của các cạnh thì đưa vào bình sai mạng lưới. Mạng lưới trọng lực hạng I, hạng II khi đo bằng phương pháp tương đối phải được bình sai theo phương pháp bình phương tối thiểu dưới đây:
Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng I được tính theo công thức (9):

Trong đó: n là tổng số cạnh trong đa giác kín.
Sai số trung phương xác định giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 điểm của mạng lưới trọng lực hạng I ≤ ± 0,020 mGal đối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.
Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng II được tính theo công thức (10):

Trong đó: n là tổng số cạnh trong đa giác kín.
Sai số trung phương xác định giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 điểm của mạng lưới trọng lực hạng II ≤ ± 0,040 mGal đối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.
e) Tổng hợp kết quả tính toán đo bằng phương pháp tương đối theo bảng 2a và 2b, Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.