Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5386/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 19 21 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5386/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5386/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 19 21 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 19-21, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Về giao thông đường bộ:
Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hô Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn và tuyến đường để đảm bảo giao thông kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: đường Điện Biên Phủ (lộ giới đường 120m), đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Cảnh (lộ giới 50m). Tổng diện tích giao thông đối ngoại 7,13 ha.
- Về giao thông đối nội: quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt. Tổng diện tích giao thông đối nội 11,57 ha.
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 9.497 m. Trong đó:
+ Đường chính đối ngoại dài 2.296 m (gồm đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Hữu Cảnh và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).
+ Đường khu vực và đường nội bộ dài 7.201 m (gồm 22 tuyến đường).
- Chiều rộng lòng đường bình quân 16,13 m.
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 120m.
- Tại các giao lộ với bán kính bó vỉa tối thiểu 12m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng

Từ...

Đến...

Lề trái (mét)

Mặt đường (mét)

Lề phải (mét)

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ngô Tất Tố

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 2

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Mê Linh

15

2

9

4

3

Đường số 3

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Mê Linh

14,5

4,5

7

3

4

Đường số 4

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 5

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

6

Đường số 6

Đường Điện Biên Phủ

Đường số 10

12

3

6

3

7

Đường số 7

Đường số 1

Đường số 6

12

3

6

3

8

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

16

4,5

8

3,5

9

Đường Mê Linh

Đường Phạm Viết Chánh

Đường số 3

14

3,5

7

3,5

10

Hẻm 62/61 Huỳnh Tịnh Của

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

11

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

14

3,5

7

3,5

12

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Huỳnh TỊnh Của

20

4,5

11

4,5

13

Đường Nguyễn Hữu Thoại

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Phan Văn Hân

14

3,5

7

3,5

14

Đường Phạm Viết Chánh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường số 5

20

4,5

11

4,5

15

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Nguyễn Văn Lạc

16

4

8

4

16

Đường Huỳnh Tịnh Của

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Hẻm 62/61 Huỳnh TỊnh Của

14

3,5

7

3,5

17

Đường Ngô Tất Tố

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Rạch Văn Thánh

25

5

15

5

18

Đường Nguyễn Văn Lạc

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

20

4,5

11

4,5

19

Hẻm 64 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

20

Hẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

21

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

22

Đường NB7

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hẻm 294/22 Xô Viết Nghệ Tĩnh

14

3,5

7

3,5

B

Giao thông đối ngoại

1

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Thị Nghè

30

6

18

6

2

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Cầu Văn Thánh 2

Cầu Thị Nghè 2

50

5

40

5

3

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Văn Thánh 2

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

120

6

108

6

b) Giao thông đường sắt: tại khu vực quy hoạch có tuyến đường trên cao số 1 dự kiến xây dựng đi theo trục đường Ngô Tất Tố kéo dài đến đường Điện Biên Phủ. Về tuyến đường sắt đô thị dự kiến xây dựng tuyến xe điện ngầm số 3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe điện ngầm số 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.

Content:
Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Về giao thông đường bộ:
Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hô Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn và tuyến đường để đảm bảo giao thông kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: đường Điện Biên Phủ (lộ giới đường 120m), đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Cảnh (lộ giới 50m). Tổng diện tích giao thông đối ngoại 7,13 ha.
- Về giao thông đối nội: quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt. Tổng diện tích giao thông đối nội 11,57 ha.
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 9.497 m. Trong đó:
+ Đường chính đối ngoại dài 2.296 m (gồm đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Hữu Cảnh và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).
+ Đường khu vực và đường nội bộ dài 7.201 m (gồm 22 tuyến đường).
- Chiều rộng lòng đường bình quân 16,13 m.
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 120m.
- Tại các giao lộ với bán kính bó vỉa tối thiểu 12m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng

Từ...

Đến...

Lề trái (mét)

Mặt đường (mét)

Lề phải (mét)

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ngô Tất Tố

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 2

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Mê Linh

15

2

9

4

3

Đường số 3

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Mê Linh

14,5

4,5

7

3

4

Đường số 4

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 5

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

6

Đường số 6

Đường Điện Biên Phủ

Đường số 10

12

3

6

3

7

Đường số 7

Đường số 1

Đường số 6

12

3

6

3

8

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

16

4,5

8

3,5

9

Đường Mê Linh

Đường Phạm Viết Chánh

Đường số 3

14

3,5

7

3,5

10

Hẻm 62/61 Huỳnh Tịnh Của

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

12

3

6

3

11

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Ngô Tất Tố

Đường Phạm Viết Chánh

14

3,5

7

3,5

12

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Huỳnh TỊnh Của

20

4,5

11

4,5

13

Đường Nguyễn Hữu Thoại

Đường Nguyễn Ngọc Phương

Đường Phan Văn Hân

14

3,5

7

3,5

14

Đường Phạm Viết Chánh

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Đường số 5

20

4,5

11

4,5

15

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Nguyễn Văn Lạc

16

4

8

4

16

Đường Huỳnh Tịnh Của

Đường Huỳnh Mẫn Đạt

Hẻm 62/61 Huỳnh TỊnh Của

14

3,5

7

3,5

17

Đường Ngô Tất Tố

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Rạch Văn Thánh

25

5

15

5

18

Đường Nguyễn Văn Lạc

Đường Phan Văn Hân

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

20

4,5

11

4,5

19

Hẻm 64 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

20

Hẻm 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

21

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường số 1

14

3,5

7

3,5

22

Đường NB7

Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hẻm 294/22 Xô Viết Nghệ Tĩnh

14

3,5

7

3,5

B

Giao thông đối ngoại

1

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Thị Nghè

30

6

18

6

2

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

Cầu Văn Thánh 2

Cầu Thị Nghè 2

50

5

40

5

3

Đường Điện Biên Phủ

Cầu Văn Thánh 2

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

120

6

108

6

b) Giao thông đường sắt: tại khu vực quy hoạch có tuyến đường trên cao số 1 dự kiến xây dựng đi theo trục đường Ngô Tất Tố kéo dài đến đường Điện Biên Phủ. Về tuyến đường sắt đô thị dự kiến xây dựng tuyến xe điện ngầm số 3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe điện ngầm số 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.