Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3093/QĐ-UBND 2021 bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3093/QĐ-UBND 2021 bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Sử dụng hiệu quả 25.601,98 ha đất được giao theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Đến năm 2030, phương án sử dụng đất theo hướng:
...
b) Sử dụng đất theo phân khu.
Tiếp tục sử dụng hiệu quả, bền vững đất đai rừng đặc dụng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 12/7/2013: Chi tiết quy hoạch sử dụng đất cho từng phân khu có Phụ biểu số I kèm theo.
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
- Khoán ổn định: Tiếp tục giao khoán 836,54 ha đất rừng sản xuất cho các đối tượng nhận khoán để bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, trồng rừng... theo đúng quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ: Giao khoán bảo vệ rừng trên diện tích 23.285,4ha rừng đặc dụng và 75,83ha rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn để bảo vệ rừng theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng của pháp luật khác liên quan.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Kế hoạch bảo vệ rừng: Giai đoạn 2021-2030 tập trung thực hiện các hoạt động để bảo vệ an toàn 24.148,88 ha rừng, được chia ra:
- Rừng đặc dụng: 23.285,40 ha (rừng tự nhiên 23.190,05 ha; rừng trồng 95,35 ha)
- Rừng sản xuất: 863,48 ha (rừng tự nhiên 744,12 ha; rừng trồng 119,36 ha).
4.3.2. Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng
- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo giai đoạn và hàng năm; trọng tâm là xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao (diện tích thảm thực bì dễ cháy, diện tích rừng nứa vầu thuần loài và rừng hỗn giao nứa, vầu - gỗ...) làm cơ sở xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện các biện pháp lâm sinh làm giảm vật liệu cháy hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác PCCCR; 10 cuộc diễn tập phối hợp lực lượng tham gia chữa cháy rừng; 12 mô hình mô hình bảo vệ rừng, PCCCR cộng đồng thôn, bản.
- Xây dựng mới 20 km đường băng xanh; 05 chòi canh lửa rừng và đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tiếp tục áp dụng, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng.
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là các nhiệm vụ: khu hệ động vật là các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta), các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình vùng núi đất thấp...
- Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án Kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Nghệ An, tỉnh Hủa Phăn (Lào) để mở rộng vùng sinh cảnh sống của các loài linh trưởng; trồng rừng, phục hồi rừng nhất là những loài cây làm thức ăn cho các loài linh trưởng.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát hệ sinh thái của khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng định vị toàn cầu (GPS), công nghệ ảnh viễn thám, GIS...
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; xây dựng 01 khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại nhà bảo tàng của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên phục vụ nghiên cứu, giáo dục, học tập cộng đồng gắn với thăm quan, du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Quy mô: 270,58 ha
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
b) Làm giàu rừng
- Quy mô: 550 ha, trong đó: rừng sản xuất 200 ha; rừng đặc dụng 350 ha (tại phân khu phục hồi sinh thái: 200 ha; tại phân khu dịch vụ hành chính: 150 ha).
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)

Content:
Sử dụng đất theo phân khu.
Tiếp tục sử dụng hiệu quả, bền vững đất đai rừng đặc dụng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 12/7/2013: Chi tiết quy hoạch sử dụng đất cho từng phân khu có Phụ biểu số I kèm theo.
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
- Khoán ổn định: Tiếp tục giao khoán 836,54 ha đất rừng sản xuất cho các đối tượng nhận khoán để bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, trồng rừng... theo đúng quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ: Giao khoán bảo vệ rừng trên diện tích 23.285,4ha rừng đặc dụng và 75,83ha rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn để bảo vệ rừng theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng của pháp luật khác liên quan.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Kế hoạch bảo vệ rừng: Giai đoạn 2021-2030 tập trung thực hiện các hoạt động để bảo vệ an toàn 24.148,88 ha rừng, được chia ra:
- Rừng đặc dụng: 23.285,40 ha (rừng tự nhiên 23.190,05 ha; rừng trồng 95,35 ha)
- Rừng sản xuất: 863,48 ha (rừng tự nhiên 744,12 ha; rừng trồng 119,36 ha).
4.3.2. Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng
- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo giai đoạn và hàng năm; trọng tâm là xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao (diện tích thảm thực bì dễ cháy, diện tích rừng nứa vầu thuần loài và rừng hỗn giao nứa, vầu - gỗ...) làm cơ sở xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện các biện pháp lâm sinh làm giảm vật liệu cháy hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác PCCCR; 10 cuộc diễn tập phối hợp lực lượng tham gia chữa cháy rừng; 12 mô hình mô hình bảo vệ rừng, PCCCR cộng đồng thôn, bản.
- Xây dựng mới 20 km đường băng xanh; 05 chòi canh lửa rừng và đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tiếp tục áp dụng, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng.
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là các nhiệm vụ: khu hệ động vật là các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta), các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình vùng núi đất thấp...
- Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án Kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Nghệ An, tỉnh Hủa Phăn (Lào) để mở rộng vùng sinh cảnh sống của các loài linh trưởng; trồng rừng, phục hồi rừng nhất là những loài cây làm thức ăn cho các loài linh trưởng.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát hệ sinh thái của khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng định vị toàn cầu (GPS), công nghệ ảnh viễn thám, GIS...
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; xây dựng 01 khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại nhà bảo tàng của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên phục vụ nghiên cứu, giáo dục, học tập cộng đồng gắn với thăm quan, du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Quy mô: 270,58 ha
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
Làm giàu rừng
- Quy mô: 550 ha, trong đó: rừng sản xuất 200 ha; rừng đặc dụng 350 ha (tại phân khu phục hồi sinh thái: 200 ha; tại phân khu dịch vụ hành chính: 150 ha).
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)