Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND đối tượng mức thu quản lý phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND đối tượng mức thu quản lý phí bảo vệ môi trường

Điều 4. Quy định chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
1. Công ty TNHH MTV cấp nước Nghệ An, các cơ sở cung cấp nước sạch khác sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị mình để tổ chức thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sử dụng nước sạch của đơn vị. Công ty TNHH MTV cấp nước Nghệ An, các cơ sở cung cấp nước sạch khác được để lại 10% số phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí; 90% số phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

Content:
Công ty TNHH MTV cấp nước Nghệ An, các cơ sở cung cấp nước sạch khác sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị mình để tổ chức thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sử dụng nước sạch của đơn vị. Công ty TNHH MTV cấp nước Nghệ An, các cơ sở cung cấp nước sạch khác được để lại 10% số phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí; 90% số phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước.