Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 277/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "277/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "277/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "277/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "277/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/2005", "sign_number": "277/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 277/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường sắt: chuyển đoạn tuyến đường sắt từ Bạch Hạc đến Đền Hùng về phía Tây Nam, xây dựng mới ga Việt Trì (khoảng 10 ha) và ga Thuỵ Vân (khoảng 15 ha);
+ Đường thủy: cải tạo nâng cấp cảng Việt Trì, cảng Dữu Lâu; xây dựng bến tàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụ tuyến đường sông đi Hà Nội, Hòa Bình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hội Đền Hùng;
+ Đường bộ: tuyến đường xuyên Á chạy phía Bắc thành phố, nhập với quốc lộ 2 tại khu vực ngã ba Hàng, phục vụ giao thông quá cảnh; nâng cấp quốc lộ 2 với quy mô 4 – làn xe, tiêu chuẩn cao tốc; xây dựng bến xe khách tại khu vực đầu mối giao thông nối kết với đường xuyên Á (phía Tây Bắc thành phố), bến xe tại khu vực ngã 3 quốc lộ 2 với trục Nguyễn Tất Thành (phía Đông Nam thành phố) và bến xe tải tại khu vực ga Thụy Vân;
- Giao thông nội thị:
+ Cải tạo nâng cấp hệ thống đường đã có, kết hợp xây dựng mới tạo thành mạng lưới đường liên hoàn;
+ Xây dựng mới một số tuyến đường song song với đường Hùng Vương và Nguễyn Tất Thành hiện có, kết hợp với các trục ngang tạo thành mạng đường liên kết các khu chức năng của thành phố;
+ Hệ thống điểm đỗ xe: diện tích đất bãi đỗ xe bằng 2,5% đất xây dựng đô thị;
+ Cải tạo nâng cấp cầu Việt Trì hiện nay; xây dựng mới cầu qua sông Lô (phía Tây Bắc thành phố nằm trên tuyến đường xuyên Á).
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: chọn cao độ nền xây dựng như sau:
+ Khu vực trong đê: tại các phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Sông Lô và phần phía Nam xã Thuỵ Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 13,5m, tại khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ chọn cao độ nền lớn hơn bằng 18 – 25m;
+ Tại khu công nghiệp phía Bắc xã Thuỵ Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 18 – 25m;
+ Tại khu vực Đền Hùng chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 18 – 25m;
+ Khu vực ngoài đê: chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 15m; khu công nghiệp chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 17,5m; phía Bắc phường Bạch Hạc chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 16,5m; tại xã Sông Lô chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 16,5m;
+ Khu vực ven đồi: san nền cục bộ, tránh đào đắp lớn gây sạt lở.
- Thoát nước mưa
+ Chọn hệ thống nước mưa riêng, hướng thoát nước chính dựa theo địa hình thoát ra ao, hồ sau đó thoát ra sông Lô và sông Hồng bằng các cống qua đê. Khi có lũ, cống qua đê đóng lại, sử dụng các trạm bơm Dữu Lâu, Minh Nông, Hạ Giáp, Tân Xuôi để bơm nước ra sông.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2010 khoảng 60.000 m3/nđ; đến năm 2020 khoảng 105.000 m3/nđ.
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt sông Lô. Tổng công suất các nhà máy nước đến năm 2020 là 109.000 m3/nđ, gồm:
+ Nhà máy nước Việt Trì: công suất 100.000 m3/nđ; theo đường ống 2Æ600 mm hiện có và xây dựng mới một đường ống Æ700 mm, cấp cho thành phố Việt Trì;
+ Nhà máy nước Bạch Hạc: công suất 9.000 m3/nđ, cấp cho phường Bạch Hạc;
- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh.
d) Cấp điện
- Tổng công suất tiêu thụ điện đến năm 2010 khoảng 97.913 KW; đến năm 2020 khoảng 187.726 KW.
- Nguồn điện: trạm 500/220 KV Việt Trì; nguồn lưới điện quốc gia 500 KV dẫn trực tiếp từ thuỷ điện Sơn La về và nối trực tiếp với trạm 500 KV Sóc Sơn. Từ trạm 500 KV Việt Trì có các đường dây 220 KV nối với các trạm 220 KV Việt Trì và Yên Bái.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Tổng cộng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2010 khoảng 45.200 m3/nđ; đến năm 2020 khoảng 73200 m3/nđ.
- Các khu xử lý chất thải:
+ Chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý tại 2 địa điểm: Khu xử lý hiện có tại xã Vân Phú - Phượng Lâu và Khu xử lý xây mới tại xã Phù Ninh;
+ Chất thải rắn công nghiệp được thu gom và xử lý riêng tại xã Trạm Thản, huyện Phù ninh theo dự án được phê duyệt.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang hiện có ở xã Vân Phú chỉ để cát táng;
+ Nghĩa trang xây dựng mới tại vùng đồi xã Phù Ninh (17 ha), để hung táng, cát táng và điện táng.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường sắt: chuyển đoạn tuyến đường sắt từ Bạch Hạc đến Đền Hùng về phía Tây Nam, xây dựng mới ga Việt Trì (khoảng 10 ha) và ga Thuỵ Vân (khoảng 15 ha);
+ Đường thủy: cải tạo nâng cấp cảng Việt Trì, cảng Dữu Lâu; xây dựng bến tàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụ tuyến đường sông đi Hà Nội, Hòa Bình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hội Đền Hùng;
+ Đường bộ: tuyến đường xuyên Á chạy phía Bắc thành phố, nhập với quốc lộ 2 tại khu vực ngã ba Hàng, phục vụ giao thông quá cảnh; nâng cấp quốc lộ 2 với quy mô 4 – làn xe, tiêu chuẩn cao tốc; xây dựng bến xe khách tại khu vực đầu mối giao thông nối kết với đường xuyên Á (phía Tây Bắc thành phố), bến xe tại khu vực ngã 3 quốc lộ 2 với trục Nguyễn Tất Thành (phía Đông Nam thành phố) và bến xe tải tại khu vực ga Thụy Vân;
- Giao thông nội thị:
+ Cải tạo nâng cấp hệ thống đường đã có, kết hợp xây dựng mới tạo thành mạng lưới đường liên hoàn;
+ Xây dựng mới một số tuyến đường song song với đường Hùng Vương và Nguễyn Tất Thành hiện có, kết hợp với các trục ngang tạo thành mạng đường liên kết các khu chức năng của thành phố;
+ Hệ thống điểm đỗ xe: diện tích đất bãi đỗ xe bằng 2,5% đất xây dựng đô thị;
+ Cải tạo nâng cấp cầu Việt Trì hiện nay; xây dựng mới cầu qua sông Lô (phía Tây Bắc thành phố nằm trên tuyến đường xuyên Á).
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: chọn cao độ nền xây dựng như sau:
+ Khu vực trong đê: tại các phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Sông Lô và phần phía Nam xã Thuỵ Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 13,5m, tại khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ chọn cao độ nền lớn hơn bằng 18 – 25m;
+ Tại khu công nghiệp phía Bắc xã Thuỵ Vân chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 18 – 25m;
+ Tại khu vực Đền Hùng chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 18 – 25m;
+ Khu vực ngoài đê: chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 15m; khu công nghiệp chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 17,5m; phía Bắc phường Bạch Hạc chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 16,5m; tại xã Sông Lô chọn cao độ nền lớn hơn hoặc bằng 16,5m;
+ Khu vực ven đồi: san nền cục bộ, tránh đào đắp lớn gây sạt lở.
- Thoát nước mưa
+ Chọn hệ thống nước mưa riêng, hướng thoát nước chính dựa theo địa hình thoát ra ao, hồ sau đó thoát ra sông Lô và sông Hồng bằng các cống qua đê. Khi có lũ, cống qua đê đóng lại, sử dụng các trạm bơm Dữu Lâu, Minh Nông, Hạ Giáp, Tân Xuôi để bơm nước ra sông.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2010 khoảng 60.000 m3/nđ; đến năm 2020 khoảng 105.000 m3/nđ.
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt sông Lô. Tổng công suất các nhà máy nước đến năm 2020 là 109.000 m3/nđ, gồm:
+ Nhà máy nước Việt Trì: công suất 100.000 m3/nđ; theo đường ống 2Æ600 mm hiện có và xây dựng mới một đường ống Æ700 mm, cấp cho thành phố Việt Trì;
+ Nhà máy nước Bạch Hạc: công suất 9.000 m3/nđ, cấp cho phường Bạch Hạc;
- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh.
d) Cấp điện
- Tổng công suất tiêu thụ điện đến năm 2010 khoảng 97.913 KW; đến năm 2020 khoảng 187.726 KW.
- Nguồn điện: trạm 500/220 KV Việt Trì; nguồn lưới điện quốc gia 500 KV dẫn trực tiếp từ thuỷ điện Sơn La về và nối trực tiếp với trạm 500 KV Sóc Sơn. Từ trạm 500 KV Việt Trì có các đường dây 220 KV nối với các trạm 220 KV Việt Trì và Yên Bái.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Tổng cộng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2010 khoảng 45.200 m3/nđ; đến năm 2020 khoảng 73200 m3/nđ.
- Các khu xử lý chất thải:
+ Chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý tại 2 địa điểm: Khu xử lý hiện có tại xã Vân Phú - Phượng Lâu và Khu xử lý xây mới tại xã Phù Ninh;
+ Chất thải rắn công nghiệp được thu gom và xử lý riêng tại xã Trạm Thản, huyện Phù ninh theo dự án được phê duyệt.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang hiện có ở xã Vân Phú chỉ để cát táng;
+ Nghĩa trang xây dựng mới tại vùng đồi xã Phù Ninh (17 ha), để hung táng, cát táng và điện táng.