Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND 2015 phát triển nghề truyền thống Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/01/2015", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND 2015 phát triển nghề truyền thống Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề truyền thống và làng nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo tồn và phát triển các nghề và làng nghề truyền thống; đồng thời du nhập phát triển làng nghề mới gắn với phát triển du lịch, dịch vụ.
- Nâng tỷ trọng kinh tế nghề truyền thống và làng nghề đến năm 2020 đạt 20 - 30% và đến năm 2025 đạt 30 - 35% trong cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Tổng giá trị sản xuất nghề, làng nghề đến năm 2020 đạt 1.300 - 1.400 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 1.600 - 1.700 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân của giai đoạn đạt 17%/năm. Đóng góp cho xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 200 tỷ đồng.
- Đến năm 2020 tạo việc làm cho trên 15.000 lao động nông thôn, tỷ lệ lao động qua đào tạo phấn đấu đạt 70%; tương ứng đến năm 2025 tạo việc làm khoảng 20.000 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%.
- Đẩy mạnh sử dụng máy móc, ứng dụng công nghệ vào sản xuất, ưu tiên sử dụng máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại; phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ cơ giới hóa đạt 30 - 40% và năm 2025 đạt 50%.
- Xử lý cơ bản ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, cơ sở sản xuất: 100% các cơ sở, cụm - điểm công nghiệp làng nghề có hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt chuẩn (đặc biệt là các ngành nghề chế biến nông lâm thủy sản và thực phẩm).
- Đến năm 2020 có 15 - 25 nghề và làng nghề, năm 2025 có 25 - 30 nghề và làng nghề được công nhận nghề, làng nghề và làng nghề truyền thống.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÀ LÀNG NGHỀ
1. Quy hoạch bảo tồn, khôi phục và phát triển theo Quyết định 2636/QĐ-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Bảo tồn và Phát triển làng nghề và theo các nhóm nghề, ngành nghề truyền thống gồm:
...
b) Khôi phục để phát triển một số nghề và làng nghề phát triển cầm chừng, không ổn định sản xuất
Nhóm ngành nghề chế biến nông, lâm, thủy sản
- Nghề chế biến tương măng.
Nhóm nghề và làng nghề thủ công mỹ nghệ
- Nghề hoa giấy Thanh Tiên.
- Nghề Đệm bàng Phò Trạch.
- Nghề Nón lá.
- Nghề may áo dài Huế.
- Nghề Sơn mài, Khảm trai, Khảm xương.
Nhóm nghề khác
- Nghề đan lưới.
- Nghề làm chổi đót, tăm hương.

Content:
Khôi phục để phát triển một số nghề và làng nghề phát triển cầm chừng, không ổn định sản xuất
Nhóm ngành nghề chế biến nông, lâm, thủy sản
- Nghề chế biến tương măng.
Nhóm nghề và làng nghề thủ công mỹ nghệ
- Nghề hoa giấy Thanh Tiên.
- Nghề Đệm bàng Phò Trạch.
- Nghề Nón lá.
- Nghề may áo dài Huế.
- Nghề Sơn mài, Khảm trai, Khảm xương.
Nhóm nghề khác
- Nghề đan lưới.
- Nghề làm chổi đót, tăm hương.