Document: Điều 3 Nghị định 133/2004/NĐ-CP thành lập chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,cơ cấu tổ chức, biên chế  Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố thuộc TW

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2004", "sign_number": "133/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2004", "sign_number": "133/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2004", "sign_number": "133/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2004", "sign_number": "133/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2004", "sign_number": "133/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 133/2004/NĐ-CP thành lập chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,cơ cấu tổ chức, biên chế  Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố thuộc TW có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Chánh Văn phòng, 1 - 2 Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tương đương với chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm có:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Hành chính - Quản trị.
3. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân trong tổng số biên chế quản lý nhà nước của địa phương và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao theo phân cấp quản lý biên chế, cụ thể như sau:
Tỉnh có 50 đến 65 đại biểu Hội đồng nhân dân có 10 biên chế;
Tỉnh có trên 65 đến 75 đại biểu Hội đồng nhân dân có 11 biên chế;
Tỉnh có trên 75 đến 85 đại biểu Hội đồng nhân dân có 12 biên chế;
Tỉnh có trên 85 đến 95 đại biểu Hội đồng nhân dân có 13 biên chế.
Đối với tỉnh có Ban Dân tộc thì được bổ sung thêm 01 biên chế.
Số biên chế trên đây không bao gồm các chức danh của Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Chánh Văn phòng, 1 - 2 Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tương đương với chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm có:
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Hành chính - Quản trị.
3. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân trong tổng số biên chế quản lý nhà nước của địa phương và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao theo phân cấp quản lý biên chế, cụ thể như sau:
Tỉnh có 50 đến 65 đại biểu Hội đồng nhân dân có 10 biên chế;
Tỉnh có trên 65 đến 75 đại biểu Hội đồng nhân dân có 11 biên chế;
Tỉnh có trên 75 đến 85 đại biểu Hội đồng nhân dân có 12 biên chế;
Tỉnh có trên 85 đến 95 đại biểu Hội đồng nhân dân có 13 biên chế.
Đối với tỉnh có Ban Dân tộc thì được bổ sung thêm 01 biên chế.
Số biên chế trên đây không bao gồm các chức danh của Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.