Document: Điều 1 Quyết định 5339/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5339/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: Khu VIII - Khu đô thị Tây Bắc thành phố.
+ Phía Tây giáp: Khu VI - Khu đô thị Tây Bắc thành phố.
+ Phía Nam giáp: Khu I - khu đô thị Tây Bắc thành phố.
+ Phía Bắc giáp: Quốc lộ 22.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 512,22 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu thương mại dịch vụ và trung tâm tài chính của khu đô thị Tây Bắc thành phố. Khu vực này sẽ cung cấp các không gian kết hợp giữa kỹ thuật và cụm trường đại học trong khu đô thị Tây Bắc, với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng:
+ Hệ thống sông nước.
+ Các không gian mở.
+ Sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án.
+ Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng.
+ Môi trường chất lượng.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị Tây Bắc thành phố.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:
- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 24.516 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

208,93

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

82,48

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

24,93

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng (bình quân trên dân số của các nhóm nhà ở thấp tầng)

m2/người

45,58

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng (bình quân trên dân số của các nhóm nhà ở cao tầng)

m2/người

15,34

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,42

Trong đó, đất giáo dục

m2/người

4,78

+ Trường mẫu giáo

m2/học sinh

38,5

+ Trường tiểu học

m2/học sinh

22,5

+ Trường trung học cơ sở

m2/học sinh

21,6

Đất y tế

m2/người

1,47

Đất thương mại, dịch vụ

m2/người

1,16

- Đất cây xanh sân luyện tập

m2/người

2,42

+ Đất cây xanh

m2/người

1,95

+ Đất sân luyện tập

m2/người

0,47

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực)

km/km2

7,96

%

29,15

- Đất hỗn hợp

-

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000-2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0-1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤ 40

Hệ số sử dụng đất

1,70

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở, 01 khu công trình công cộng cấp khu vực được xác định như sau:
6.1.1. Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở I: giới hạn bởi kênh số 8 ở phía Tây, khu công trình công cộng ở phía Đông Bắc và kênh Đông ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,63 ha.
+ Quy mô dân số: 13.483 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,3 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Đơn vị ở được phân thành 2 nhóm ở theo 2 phía đường N2:
+ Nhóm ở 1: phía Bắc đường N2, phần tiếp giáp đường N2 và đường dọc kênh 8 là các khu chung cư cao tầng, các nhóm nhà ở thấp tầng nằm ở lớp trong kết hợp với công viên cây xanh, trường mầm non.
+ Nhóm ở 2: phía Nam đường N2, các công trình dịch vụ đơn vị ở (trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế) kết hợp với khu chung cư cao tầng tạo thành lớp ngoài bao bọc các nhóm nhà ở thấp tầng bên cạnh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở II: giới hạn bởi đường N3 ở phía Bắc, đơn vị ở 1 ở phía Tây Bắc, đường dọc kênh 8 ở phía Tây Nam, khu I - khu đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam qua đường khu vực, đơn vị ở III ở phía Đông qua đường N4.
+ Diện tích: 67,87 ha.
+ Quy mô dân số: 3.123 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 115,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: được phân thành 2 nhóm ở chính:
+ Nhóm ở 1: phía Tây đường dọc kênh 7 bao gồm các nhóm nhà ở thấp tầng nằm giữa các công trình dịch vụ đơn vị ở và khu cây xanh cấp đô thị.
+ Nhóm ở 2: phía Đông đường dọc kênh 7 bao gồm 3 lô nhà ở thấp tầng bao quanh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở III: giới hạn bởi đường dọc kênh 5 ở phía Đông, đường N3 ở phía Bắc, đường N4 ở phía Tây, khu I - khu Đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,41 ha.
+ Quy mô dân số: 7.910 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: các nhóm nhà ở cao tầng, công trình thương mại dịch vụ, khu công trình công cộng cấp khu vực được bố trí dọc trục đường N3 và đường dọc kênh 5. Các lô nhà ở thấp tầng được bố trí gần khu cây xanh cấp đô thị, khu công viên cây xanh, trường mầm non, y tế được đặt ở giữa.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở), bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích 202,21 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 61,11 ha. Trong đó:
- Các khu ở xây dựng mới: tổng diện tích 61,11 ha.
+ Các nhóm nhà ở thấp tầng: tổng diện tích 35,44 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: tổng diện tích 25,68 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 18,18 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 11,72 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,72 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: 3,58 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 3,42 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 3,61 ha.
- Khu chức năng dịch vụ-thương mại, chợ xây dựng mới: tổng diện tích 2,85 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 4,78 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh Thể dục thể thao: tổng diện tích 1,15 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 32,77 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 56,91 ha:
b.1. Khu dịch vụ cấp đô thị: diện tích 5,06 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 28,11 ha.
b.3. Mặt nước và kênh cảnh quan: diện tích 12,19 ha.
b.4. Khu công viên nhà nguyên Thủ Tướng: diện tích 6,26 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 5,28 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở:
- Khu trung tâm công cộng cấp khu vực (xây dựng mới): tổng diện tích 253,10 ha. Trong đó:
+ Khu giáo dục đào tạo: diện tích 52,29 ha.
+ Khu cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: diện tích 67,23 ha.
+ Kênh cảnh quan: diện tích 20,79 ha.
+ Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 27,05 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

202,23

39,48

1

Đất nhóm nhà ở

61,11

11,93

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

35,44

6,92

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

25,68

5,01

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

18,18

3,55

- Đất giáo dục

11,72

2,29

+ Trường mầm non

4,72

+ Trường Tiểu học

3,58

+ Trường Trung học cơ sở

3,42

- Đất y tế

3,61

- Đất thương mại dịch vụ

2,85

0,56

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng phức hợp)

4,78

0,93

4

Đất cây xanh - thể dục thể thao

1,16

0,23

5

Đất giao thông

116,98

22,84

- Đường giao thông cấp phân khu vực

88,33

17,24

- Đất quảng trường giao thông

28,65

5,59

B

Đất ngoài đơn vị ở

310,00

60,52

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

90,80

17,73

Đất giáo dục và đào tạo

52,29

10,21

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

95,33

18,61

Mặt nước và Kênh cảnh quan

32,99

6,44

- Kênh Đông

5,89

- Kênh cảnh quan

27,10

Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

1,22

Đất giao thông đối ngoại

32,33

6,31

Tổng cộng

512,22

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (Diện tích: 53,63 ha; dự báo quy mô dân số: 13.483 người)

1. Đất đơn vị ở

51,63

38,3

01

10

1.1 Đất nhóm nhà ở

29,82

22,1

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

14,67

10,9

50

03

04

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

15,15

11,2

40

09

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

6,04

4,5

40

01

04

1,0

- Đất giáo dục

4,80

3,6

40

01

03

1,0

+ Trường mầm non

1,75

1,3

35

01

02

0,35

+ Trường tiểu học

1,80

1,3

40

01

02

0,8

+ Trường trung học cơ sở

1,25

0,9

40

01

03

1,2

- Đất y tế

1,24

0,9

40

01

02

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,47

1,8

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,21

0,2

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

13,09

9,7

2. Đất ngoài đơn vị ở

2,00

1,5

2.1. Đất cây xanh mặt nước

0,48

- Kênh cảnh quan

0,48

2.2. Đất giao thông đối ngoại

1,52

Đơn vị ở II (diện tích: 67,87ha; dự báo quy mô dân số: 3.123 người)

1. Đất đơn vị ở

36,03

115,4

01

03

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,62

50,0

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

15,62

50,0

50

01

03

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,00

22,4

- Đất giáo dục

5,81

18,6

+ Trường mầm non

1,86

6,0

35

01

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,78

5,7

40

01

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở

2,17

7,0

40

01

3

1,2

- Đất y tế

1,18

3,8

40

01

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,59

5,1

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,95

3,0

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

10,88

34,8

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,93

7,0

- Đất quảng trường giao thông

1,95

6,2

2. Đất ngoài đơn vị ở

31,84

102,0

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

29,75

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

20,85

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

5,50

- Kênh Đông

3,40

2.2. Đất giao thông đối ngoại

2,09

Đơn vị ở 3 (diện tích: 53,41 ha; dự báo quy mô dân số: 7.910 người)

1. Đất đơn vị ở

30,35

38,4

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,68

19,8

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

5,15

6,5

50

3

4

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

10,53

13,3

40

9

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,14

6,5

- Đất giáo dục

1,11

1,4

+ Trường mầm non

1,11

1,4

35

01

02

0,35

- Đất y tế

1,19

1,5

40

02

04

0,8

- Đất Thương mại dịch vụ

2,85

3,6

60

02

04

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,72

0,9

05

-

01

0,05

1.4. Đất giao thông, quảng trường giao thông

8,81

11,1

2. Đất ngoài đơn vị ở

23,06

29,2

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

5,06

40

9

15

6,0

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

10,07

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

7,26

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

0,33

- Kênh Đông

2,48

2.3. Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

40

01

04

1,6

2.4. Đất giao thông đối ngoại

1,67

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc đã được phê duyệt; nhằm tạo ra một môi trường sinh thái chất lượng cao.
+ Tạo nên một khu vực đặc trưng với không gian mở liên kết bởi hệ thống cây xanh, mặt nước, đồng thời mang lại hiệu quả lưu giữ nước tự nhiên cho khu vực. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng chung của khu vực, đặc biệt là khu dân cư phía Bắc Quốc lộ 22.
+ Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch: Bố cục không gian kiến trúc toàn khu thấp dần từ Bắc xuống Nam. Khu vực gần trục giao thông chính tổ chức hình khối kiến trúc thương mại dịch vụ, công trình công cộng cấp khu vực cao tầng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kinh tế cũng như bố cục không gian kiến trúc cảnh quan. Khu trung tâm giáo dục được xem là khu vực quan trọng khu quy hoạch. Khu vực phía Nam là các đơn vị ở.
+ Các khu vực phát triển xây dựng mới: công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và yêu cầu về môi trường cũng như các vấn đề về an toàn giao thông: thương mại dịch vụ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trạm y tế.
- Các công trình trung tâm công cộng cấp khu vực- tầng cao trung bình 15 tầng - tạo điểm nhấn dọc trục Quốc lộ 22, dọc đường kênh 5, có kết nối không gian ra hệ thống quảng trường, cây xanh, kênh cảnh quan trung tâm Khu VII, tạo cảnh quan đặc trưng là dịch vụ thương mại ở khối đế công trình kết hợp các hoạt động thương mại ngoài trời và khi đi bộ dọc kênh trung tâm này. Khu vực giáo dục và đào tạo được bố trí trung tâm khu vực quy hoạch, tạo môi trường phù hợp đầu tư và khai thác.
- Hình thức phát triển không gian (theo ô phố hoặc tuyến):
+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường N2, đường N3 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu vực cảnh quan chính: Khu công trình công cộng cấp khu vực, khu giáo dục đào tạo, và các đơn vị ở.
+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2 bên) kết nối không gian các khu chức năng, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu tố tự nhiên.
+ Khu công trình công cộng cấp khu vực, khu giáo dục - đào tạo được xem như là khu vực trọng tâm khu quy hoạch. Các công trình công cộng với tầng cao 15 tầng tạo thành điểm nhấn cho toàn Khu đô thị Tây Bắc.
- Giải pháp xác định tầng cao: tầng cao công trình được bố trí từ cao xuống thấp theo hướng Bắc Nam, các công trình cao 15 tầng bố trí dọc theo Quốc lộ 22, đường dọc kênh 8, các công trình cao 10 tầng bố trí dọc theo đường dọc kênh 5. Khu giáo dục bố trí dọc theo đường N3 tầng cao 10 tầng. Các khu chức năng ở thấp tầng và dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở tầng cao từ 1 - 3 tầng;
- Về khoảng lùi các công trình:
+ Các công trình cao tầng: ≥ 7m so với lộ giới đường; khoảng cách giữa các công trình theo QCXDVN 01:2008/BXD.
+ Các công trình nhà ở: ≥ 5m so với lộ giới đường.
+ Các công trình dịch vụ đô thị các cấp: ≥ 6m so với lộ giới đường và theo các yêu cầu riêng của từng công trình;
+ Tùy theo từng trường hợp cụ thể khoảng lùi công trình trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể trong Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (nếu có).
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 22: lộ giới 60 - 120m, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với các nước: Campuchia và Thái Lan.
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50m.
+ Đường dọc kênh 7: lộ giới 40m.
+ Đường dọc kênh 8: lộ giới 40m.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối nội: Xem bảng thống kê đường:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường

Chiều dài (mét)

Diện tích

Lộ giới (mét)

Lề trái (mét)

Lòng đường (mét)

Lề phải (mét)

Lòng đường (m2)

Lề đường (m2)

Diện tích (ha)

A

Giao thông đối nội

32.056

533.069

335.448

88,34

I.1

Đường N2

40

5

30

5

3.621

108.630

36.210

14,48

I.2

Đường N2-01

25

5

15

5

871

13.065

8.710

2,18

I.3

Đường N2-02

25

7

11

7

668

7.348

9.352

1,67

I.4

Đường N2-03

25

7

11

7

520

5.720

7.280

1,30

I.5

Đường N2-04

25

7

11

7

520

5.720

7.280

1,30

I.6

Đường N2-05

25

7

11

7

547

6.017

7.658

1,37

I.7

Đường N2-06

25

5

15

5

546

8.190

5.460

1,37

I.8

Đường N2-07

25

7

11

7

335

3.685

4.690

0,84

I.9

Đường N2-08

25

7

11

7

984

10.824

13.776

2,46

I.10

Đường N2-09

25

7

11

7

681

7.491

9.534

1,70

I.11

Đường N2-10

25

5

15

5

500

7.500

5.000

1,25

I.12

Đường N2-11

25

5

15

5

637

9.555

6.370

1,59

I.13

Đường N2-12

25

7

11

7

377

4.147

5.278

0,94

I.14

Đường N2-13

25

7

11

7

96

1.056

1.344

0,24

I.15

Đường 2-14

25

7

11

7

687

7.557

9.618

1,72

I.16

Đường N2-15

25

7

11

7

1.146

12.606

16.044

2,87

I.17

Đường N2-16

20

4,5

11

4,5

3.526

38.786

31.734

7,05

I.18

Đường N2-17

20

4,5

11

4,5

260

2.860

2.340

0,52

I.19

Đường N2-18

20

4,5

11

4,5

214

2.354

1.926

0,43

I.20

Đường N2-19

16

4

8

4

400

3.200

3.200

0,64

I.21

Đường N3

40

5

30

5

2.957

88.710

29.570

11,83

I.22

Đường N3-01

25

5

15

5

310

4.650

3.100

0,78

I.23

Đường N3-02

25

5

15

5

1.409

21.135

14.090

3,52

I.24

Đường 3-03

25

5

15

5

452

6.780

4.520

1,13

I.25

Đường N3-04

25

5

15

5

1.013

15.195

10.130

2,53

I.26

Đường N3-05

25

5

15

5

237

3.555

2.370

0,59

I.27

Đường N3-06

25

5

15

5

634

9.510

6.340

1,59

I.28

Đường N3-07

25

5

15

5

421

6.315

4.210

1,05

I.29

Đường N3-08

25

5

15

5

428

6.420

4.280

1,07

I.30

Đường N3-09

20

4,5

11

4,5

372

4.092

3.348

0,74

I.31

Đường N3-10

16

4

8

4

1.150

9.200

9.200

1,84

I.32

Đường N3-11

16

4

8

4

341

2.728

2.728

0,55

I.33

Đường -12

16

4

8

4

589

4 712

4.712

0,94

I.34

Đường N3-13

16

4

8

4

215

1.720

1.720

0,34

I.35

Đường N3-14

16

4

8

4

340

2.720

2.720

0,54

I.36

Đường N3-15

16

4

8

4

457

3.656

3.656

0,73

I.37

Đường N4

40

5

30

5

1.449

43.470

14.490

5,80

I.38

Đường N4-01

25

5

15

5

643

9.645

6.430

1,61

I.39

Đường N4-02

25

5

15

5

521

7.815

5.210

1,30

I.40

Đường N4-03

25

5

15

5

439

6.585

4.390

1,10

I.41

Đường N4-04

25

5

15

5

543

8.145

5.430

1,36

B

Đất giao thông đối ngoại

8.718

237.983

74.013

32,33

II.1

Quốc lộ 22

60

10

40

10

1.604

32.080

16.040

4,81

II.2

Quốc lộ 22

120

10

100

10

2.086

104.300

20.860

12,52

II.3

Đường dọc kênh 5

50

7,5

35

7,5

1.947

34.073

14.603

4,87

II.4

Đường dọc kênh 7

40

5

30

5

1.421

42.630

14.210

5,68

II.5

Đường dọc kênh 8

40

5

30

5

1.660

24.900

8.300

3,32

- Về các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 8 có diện tích thuộc ranh khoảng 12.314,6 m2, hình thức nút giao thông khác cốt.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 7 (bán kính 150m) hình thức nút giao thông cùng cốt.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 5 có diện tích thuộc ranh khoảng 17.442,5 m2, hình thức nút giao thông khác cốt.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường giao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các công trình công cộng, các công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: Khu VIII - Khu đô thị Tây Bắc thành phố.
+ Phía Tây giáp: Khu VI - Khu đô thị Tây Bắc thành phố.
+ Phía Nam giáp: Khu I - khu đô thị Tây Bắc thành phố.
+ Phía Bắc giáp: Quốc lộ 22.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 512,22 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu thương mại dịch vụ và trung tâm tài chính của khu đô thị Tây Bắc thành phố. Khu vực này sẽ cung cấp các không gian kết hợp giữa kỹ thuật và cụm trường đại học trong khu đô thị Tây Bắc, với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng:
+ Hệ thống sông nước.
+ Các không gian mở.
+ Sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án.
+ Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng.
+ Môi trường chất lượng.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị Tây Bắc thành phố.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:
- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 24.516 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

208,93

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

82,48

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

24,93

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng (bình quân trên dân số của các nhóm nhà ở thấp tầng)

m2/người

45,58

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng (bình quân trên dân số của các nhóm nhà ở cao tầng)

m2/người

15,34

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,42

Trong đó, đất giáo dục

m2/người

4,78

+ Trường mẫu giáo

m2/học sinh

38,5

+ Trường tiểu học

m2/học sinh

22,5

+ Trường trung học cơ sở

m2/học sinh

21,6

Đất y tế

m2/người

1,47

Đất thương mại, dịch vụ

m2/người

1,16

- Đất cây xanh sân luyện tập

m2/người

2,42

+ Đất cây xanh

m2/người

1,95

+ Đất sân luyện tập

m2/người

0,47

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực)

km/km2

7,96

%

29,15

- Đất hỗn hợp

-

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000-2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0-1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤ 40

Hệ số sử dụng đất

1,70

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở, 01 khu công trình công cộng cấp khu vực được xác định như sau:
6.1.1. Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở I: giới hạn bởi kênh số 8 ở phía Tây, khu công trình công cộng ở phía Đông Bắc và kênh Đông ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,63 ha.
+ Quy mô dân số: 13.483 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,3 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Đơn vị ở được phân thành 2 nhóm ở theo 2 phía đường N2:
+ Nhóm ở 1: phía Bắc đường N2, phần tiếp giáp đường N2 và đường dọc kênh 8 là các khu chung cư cao tầng, các nhóm nhà ở thấp tầng nằm ở lớp trong kết hợp với công viên cây xanh, trường mầm non.
+ Nhóm ở 2: phía Nam đường N2, các công trình dịch vụ đơn vị ở (trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế) kết hợp với khu chung cư cao tầng tạo thành lớp ngoài bao bọc các nhóm nhà ở thấp tầng bên cạnh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở II: giới hạn bởi đường N3 ở phía Bắc, đơn vị ở 1 ở phía Tây Bắc, đường dọc kênh 8 ở phía Tây Nam, khu I - khu đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam qua đường khu vực, đơn vị ở III ở phía Đông qua đường N4.
+ Diện tích: 67,87 ha.
+ Quy mô dân số: 3.123 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 115,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: được phân thành 2 nhóm ở chính:
+ Nhóm ở 1: phía Tây đường dọc kênh 7 bao gồm các nhóm nhà ở thấp tầng nằm giữa các công trình dịch vụ đơn vị ở và khu cây xanh cấp đô thị.
+ Nhóm ở 2: phía Đông đường dọc kênh 7 bao gồm 3 lô nhà ở thấp tầng bao quanh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở III: giới hạn bởi đường dọc kênh 5 ở phía Đông, đường N3 ở phía Bắc, đường N4 ở phía Tây, khu I - khu Đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,41 ha.
+ Quy mô dân số: 7.910 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: các nhóm nhà ở cao tầng, công trình thương mại dịch vụ, khu công trình công cộng cấp khu vực được bố trí dọc trục đường N3 và đường dọc kênh 5. Các lô nhà ở thấp tầng được bố trí gần khu cây xanh cấp đô thị, khu công viên cây xanh, trường mầm non, y tế được đặt ở giữa.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở), bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích 202,21 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 61,11 ha. Trong đó:
- Các khu ở xây dựng mới: tổng diện tích 61,11 ha.
+ Các nhóm nhà ở thấp tầng: tổng diện tích 35,44 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: tổng diện tích 25,68 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 18,18 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 11,72 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,72 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: 3,58 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 3,42 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 3,61 ha.
- Khu chức năng dịch vụ-thương mại, chợ xây dựng mới: tổng diện tích 2,85 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 4,78 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh Thể dục thể thao: tổng diện tích 1,15 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 32,77 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 56,91 ha:
b.1. Khu dịch vụ cấp đô thị: diện tích 5,06 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 28,11 ha.
b.3. Mặt nước và kênh cảnh quan: diện tích 12,19 ha.
b.4. Khu công viên nhà nguyên Thủ Tướng: diện tích 6,26 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 5,28 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở:
- Khu trung tâm công cộng cấp khu vực (xây dựng mới): tổng diện tích 253,10 ha. Trong đó:
+ Khu giáo dục đào tạo: diện tích 52,29 ha.
+ Khu cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: diện tích 67,23 ha.
+ Kênh cảnh quan: diện tích 20,79 ha.
+ Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 27,05 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

202,23

39,48

1

Đất nhóm nhà ở

61,11

11,93

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

35,44

6,92

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

25,68

5,01

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

18,18

3,55

- Đất giáo dục

11,72

2,29

+ Trường mầm non

4,72

+ Trường Tiểu học

3,58

+ Trường Trung học cơ sở

3,42

- Đất y tế

3,61

- Đất thương mại dịch vụ

2,85

0,56

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng phức hợp)

4,78

0,93

4

Đất cây xanh - thể dục thể thao

1,16

0,23

5

Đất giao thông

116,98

22,84

- Đường giao thông cấp phân khu vực

88,33

17,24

- Đất quảng trường giao thông

28,65

5,59

B

Đất ngoài đơn vị ở

310,00

60,52

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

90,80

17,73

Đất giáo dục và đào tạo

52,29

10,21

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

95,33

18,61

Mặt nước và Kênh cảnh quan

32,99

6,44

- Kênh Đông

5,89

- Kênh cảnh quan

27,10

Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

1,22

Đất giao thông đối ngoại

32,33

6,31

Tổng cộng

512,22

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (Diện tích: 53,63 ha; dự báo quy mô dân số: 13.483 người)

1. Đất đơn vị ở

51,63

38,3

01

10

1.1 Đất nhóm nhà ở

29,82

22,1

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

14,67

10,9

50

03

04

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

15,15

11,2

40

09

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

6,04

4,5

40

01

04

1,0

- Đất giáo dục

4,80

3,6

40

01

03

1,0

+ Trường mầm non

1,75

1,3

35

01

02

0,35

+ Trường tiểu học

1,80

1,3

40

01

02

0,8

+ Trường trung học cơ sở

1,25

0,9

40

01

03

1,2

- Đất y tế

1,24

0,9

40

01

02

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,47

1,8

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,21

0,2

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

13,09

9,7

2. Đất ngoài đơn vị ở

2,00

1,5

2.1. Đất cây xanh mặt nước

0,48

- Kênh cảnh quan

0,48

2.2. Đất giao thông đối ngoại

1,52

Đơn vị ở II (diện tích: 67,87ha; dự báo quy mô dân số: 3.123 người)

1. Đất đơn vị ở

36,03

115,4

01

03

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,62

50,0

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

15,62

50,0

50

01

03

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,00

22,4

- Đất giáo dục

5,81

18,6

+ Trường mầm non

1,86

6,0

35

01

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,78

5,7

40

01

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở

2,17

7,0

40

01

3

1,2

- Đất y tế

1,18

3,8

40

01

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,59

5,1

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,95

3,0

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

10,88

34,8

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,93

7,0

- Đất quảng trường giao thông

1,95

6,2

2. Đất ngoài đơn vị ở

31,84

102,0

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

29,75

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

20,85

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

5,50

- Kênh Đông

3,40

2.2. Đất giao thông đối ngoại

2,09

Đơn vị ở 3 (diện tích: 53,41 ha; dự báo quy mô dân số: 7.910 người)

1. Đất đơn vị ở

30,35

38,4

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,68

19,8

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

5,15

6,5

50

3

4

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

10,53

13,3

40

9

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,14

6,5

- Đất giáo dục

1,11

1,4

+ Trường mầm non

1,11

1,4

35

01

02

0,35

- Đất y tế

1,19

1,5

40

02

04

0,8

- Đất Thương mại dịch vụ

2,85

3,6

60

02

04

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,72

0,9

05

-

01

0,05

1.4. Đất giao thông, quảng trường giao thông

8,81

11,1

2. Đất ngoài đơn vị ở

23,06

29,2

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

5,06

40

9

15

6,0

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

10,07

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

7,26

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

0,33

- Kênh Đông

2,48

2.3. Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

40

01

04

1,6

2.4. Đất giao thông đối ngoại

1,67

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc đã được phê duyệt; nhằm tạo ra một môi trường sinh thái chất lượng cao.
+ Tạo nên một khu vực đặc trưng với không gian mở liên kết bởi hệ thống cây xanh, mặt nước, đồng thời mang lại hiệu quả lưu giữ nước tự nhiên cho khu vực. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng chung của khu vực, đặc biệt là khu dân cư phía Bắc Quốc lộ 22.
+ Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch: Bố cục không gian kiến trúc toàn khu thấp dần từ Bắc xuống Nam. Khu vực gần trục giao thông chính tổ chức hình khối kiến trúc thương mại dịch vụ, công trình công cộng cấp khu vực cao tầng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kinh tế cũng như bố cục không gian kiến trúc cảnh quan. Khu trung tâm giáo dục được xem là khu vực quan trọng khu quy hoạch. Khu vực phía Nam là các đơn vị ở.
+ Các khu vực phát triển xây dựng mới: công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và yêu cầu về môi trường cũng như các vấn đề về an toàn giao thông: thương mại dịch vụ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trạm y tế.
- Các công trình trung tâm công cộng cấp khu vực- tầng cao trung bình 15 tầng - tạo điểm nhấn dọc trục Quốc lộ 22, dọc đường kênh 5, có kết nối không gian ra hệ thống quảng trường, cây xanh, kênh cảnh quan trung tâm Khu VII, tạo cảnh quan đặc trưng là dịch vụ thương mại ở khối đế công trình kết hợp các hoạt động thương mại ngoài trời và khi đi bộ dọc kênh trung tâm này. Khu vực giáo dục và đào tạo được bố trí trung tâm khu vực quy hoạch, tạo môi trường phù hợp đầu tư và khai thác.
- Hình thức phát triển không gian (theo ô phố hoặc tuyến):
+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường N2, đường N3 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu vực cảnh quan chính: Khu công trình công cộng cấp khu vực, khu giáo dục đào tạo, và các đơn vị ở.
+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2 bên) kết nối không gian các khu chức năng, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu tố tự nhiên.
+ Khu công trình công cộng cấp khu vực, khu giáo dục - đào tạo được xem như là khu vực trọng tâm khu quy hoạch. Các công trình công cộng với tầng cao 15 tầng tạo thành điểm nhấn cho toàn Khu đô thị Tây Bắc.
- Giải pháp xác định tầng cao: tầng cao công trình được bố trí từ cao xuống thấp theo hướng Bắc Nam, các công trình cao 15 tầng bố trí dọc theo Quốc lộ 22, đường dọc kênh 8, các công trình cao 10 tầng bố trí dọc theo đường dọc kênh 5. Khu giáo dục bố trí dọc theo đường N3 tầng cao 10 tầng. Các khu chức năng ở thấp tầng và dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở tầng cao từ 1 - 3 tầng;
- Về khoảng lùi các công trình:
+ Các công trình cao tầng: ≥ 7m so với lộ giới đường; khoảng cách giữa các công trình theo QCXDVN 01:2008/BXD.
+ Các công trình nhà ở: ≥ 5m so với lộ giới đường.
+ Các công trình dịch vụ đô thị các cấp: ≥ 6m so với lộ giới đường và theo các yêu cầu riêng của từng công trình;
+ Tùy theo từng trường hợp cụ thể khoảng lùi công trình trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể trong Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (nếu có).
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 22: lộ giới 60 - 120m, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với các nước: Campuchia và Thái Lan.
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 50m.
+ Đường dọc kênh 7: lộ giới 40m.
+ Đường dọc kênh 8: lộ giới 40m.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối nội: Xem bảng thống kê đường:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường

Chiều dài (mét)

Diện tích

Lộ giới (mét)

Lề trái (mét)

Lòng đường (mét)

Lề phải (mét)

Lòng đường (m2)

Lề đường (m2)

Diện tích (ha)

A

Giao thông đối nội

32.056

533.069

335.448

88,34

I.1

Đường N2

40

5

30

5

3.621

108.630

36.210

14,48

I.2

Đường N2-01

25

5

15

5

871

13.065

8.710

2,18

I.3

Đường N2-02

25

7

11

7

668

7.348

9.352

1,67

I.4

Đường N2-03

25

7

11

7

520

5.720

7.280

1,30

I.5

Đường N2-04

25

7

11

7

520

5.720

7.280

1,30

I.6

Đường N2-05

25

7

11

7

547

6.017

7.658

1,37

I.7

Đường N2-06

25

5

15

5

546

8.190

5.460

1,37

I.8

Đường N2-07

25

7

11

7

335

3.685

4.690

0,84

I.9

Đường N2-08

25

7

11

7

984

10.824

13.776

2,46

I.10

Đường N2-09

25

7

11

7

681

7.491

9.534

1,70

I.11

Đường N2-10

25

5

15

5

500

7.500

5.000

1,25

I.12

Đường N2-11

25

5

15

5

637

9.555

6.370

1,59

I.13

Đường N2-12

25

7

11

7

377

4.147

5.278

0,94

I.14

Đường N2-13

25

7

11

7

96

1.056

1.344

0,24

I.15

Đường 2-14

25

7

11

7

687

7.557

9.618

1,72

I.16

Đường N2-15

25

7

11

7

1.146

12.606

16.044

2,87

I.17

Đường N2-16

20

4,5

11

4,5

3.526

38.786

31.734

7,05

I.18

Đường N2-17

20

4,5

11

4,5

260

2.860

2.340

0,52

I.19

Đường N2-18

20

4,5

11

4,5

214

2.354

1.926

0,43

I.20

Đường N2-19

16

4

8

4

400

3.200

3.200

0,64

I.21

Đường N3

40

5

30

5

2.957

88.710

29.570

11,83

I.22

Đường N3-01

25

5

15

5

310

4.650

3.100

0,78

I.23

Đường N3-02

25

5

15

5

1.409

21.135

14.090

3,52

I.24

Đường 3-03

25

5

15

5

452

6.780

4.520

1,13

I.25

Đường N3-04

25

5

15

5

1.013

15.195

10.130

2,53

I.26

Đường N3-05

25

5

15

5

237

3.555

2.370

0,59

I.27

Đường N3-06

25

5

15

5

634

9.510

6.340

1,59

I.28

Đường N3-07

25

5

15

5

421

6.315

4.210

1,05

I.29

Đường N3-08

25

5

15

5

428

6.420

4.280

1,07

I.30

Đường N3-09

20

4,5

11

4,5

372

4.092

3.348

0,74

I.31

Đường N3-10

16

4

8

4

1.150

9.200

9.200

1,84

I.32

Đường N3-11

16

4

8

4

341

2.728

2.728

0,55

I.33

Đường -12

16

4

8

4

589

4 712

4.712

0,94

I.34

Đường N3-13

16

4

8

4

215

1.720

1.720

0,34

I.35

Đường N3-14

16

4

8

4

340

2.720

2.720

0,54

I.36

Đường N3-15

16

4

8

4

457

3.656

3.656

0,73

I.37

Đường N4

40

5

30

5

1.449

43.470

14.490

5,80

I.38

Đường N4-01

25

5

15

5

643

9.645

6.430

1,61

I.39

Đường N4-02

25

5

15

5

521

7.815

5.210

1,30

I.40

Đường N4-03

25

5

15

5

439

6.585

4.390

1,10

I.41

Đường N4-04

25

5

15

5

543

8.145

5.430

1,36

B

Đất giao thông đối ngoại

8.718

237.983

74.013

32,33

II.1

Quốc lộ 22

60

10

40

10

1.604

32.080

16.040

4,81

II.2

Quốc lộ 22

120

10

100

10

2.086

104.300

20.860

12,52

II.3

Đường dọc kênh 5

50

7,5

35

7,5

1.947

34.073

14.603

4,87

II.4

Đường dọc kênh 7

40

5

30

5

1.421

42.630

14.210

5,68

II.5

Đường dọc kênh 8

40

5

30

5

1.660

24.900

8.300

3,32

- Về các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 8 có diện tích thuộc ranh khoảng 12.314,6 m2, hình thức nút giao thông khác cốt.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 7 (bán kính 150m) hình thức nút giao thông cùng cốt.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 5 có diện tích thuộc ranh khoảng 17.442,5 m2, hình thức nút giao thông khác cốt.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường giao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các công trình công cộng, các công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.