Document: Điều 1 Quyết định 157/2004/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500 huyện Từ Liêm, Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2004", "sign_number": "157/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2004", "sign_number": "157/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2004", "sign_number": "157/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2004", "sign_number": "157/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/10/2004", "sign_number": "157/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 157/2004/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500 huyện Từ Liêm, Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8 năm 2004 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô:
1.1 Vị trí: Khu đô thị mới Cổ Nhuế nằm phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm..
1.2 Ranh giới:
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp khu dân cư xã Cổ Nhuế
+ Phía Tây giáp đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3).
+ Phía Nam giáp đường quy hoạch phân khu vực và khu dân cư phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy.
1.3 Quy mô:
Tổng diện tích đất khu đô thị khoảng: 17,6016 Ha.
Tổng số dân dự kiến khoảng: 1900 người.
2. Mục tiêu:
- Lập quy hoạch chi tiết sử dụng đất với các chức năng phù hợp Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm và Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Hồ Tây.
- Quy hoạch một khu đô thị mới khang trang, hiện đại, đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan, môi trường. Giải quyết kịp thời nhu cầu về hạ tầng xã hội trong khu vực, đồng thời tạo điều kiện và môi trường sống ổn định cho khu vực dân cư hiện có.
- Xác định chỉ giới mở đường, bao gồm các tuyến đường khu vực và đường nhánh trong phạm vi khu đô thị mới Cổ Nhuế.
- Đề xuất giải pháp tối ưu về tổ chức không gian kiến trúc trong khu vực, đảm bảo hài hòa kiến trúc và môi trường sống.
- Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị mới theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch chung khu vực.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư và xây dựng trong khu đô thị mới Cổ Nhuế.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TOÀN KHU

Tổng diện tích đất khu đô thị mới Cổ Nhuế:

176016

m2

100,00

%

Bao gồm:

1/

Đất hỗn hợp

5016

m2

2,85

%

2/

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

36019

m2

20,46

%

3/

Đất đường ngoài đơn vị ở

33923

m2

19,27

%

4/

Đất cây xanh cách ly tuyến điện cao thế

3215

m2

1,83

%

5/

Đất đường đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)

23987

m2

13,63

%

6/

Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

27496

m2

15,62

%

7/

Đất cây xanh, thể dục thể thao

4353

m2

2,47

%

8/

Đất ở

42007

m2

23,87

%

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG DIỆN TÍCH ĐẤT Ở

Hạng mục

Đơn vị tính

Nhà ở cao tầng

Nhà ở thấp tầng

Tổng cộng

chỉ tiêu

tỷ lệ

chỉ tiêu

tỷ lệ

chỉ tiêu

tỷ lệ

Diện tích đất nhà ở

m2

22650

53,92%

19357

46,08%

42007

100%

Diện tích xây dựng

m2

6353

53,59%

5501

46,41%

11854

100%

Diện tích sàn

m2

67949

78,44%

18680

21,56%

86629

100%

Mật độ xây dựng

%

28,05

28,42

26,05

Hệ số sử dụng đất

lần

3,00

0,97

1,96

Tầng cao bình quân

tầng

10,70

3,40

7,50

Số ngư­ời dự kiến

ng­ười

1462

392

1629

BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TỪNG Ô ĐẤT

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Các chỉ tiêu sử dụng đât

D.T đất

Tỉ lệ

DTXD

DT SÀN

MĐXD

HS SDĐ

TCBQ

m2

%

%

m2

m2

%

lần

A

Đất hỗn hợp

HH

5016

2.85

2476

10496

49.36

2.09

4.24

B

Đất cơ quan, viện n/cứu, trường đào tạo

CQ

36019

20.46

15588

67499

43.28

1.87

4.33

CQ1

8067

6375

24760

79.03

3.07

3.88

CQ2

3636

1797

4403

34.68

0.85

2.45

CQ3

5181

6398

28344

33.46

1.48

4.43

CQ4

19135

C

Đất đường ngoài đơn vị ở

33923

19.27

Đất đường Phạm Văn Đồng (đ­­ường vành đai 3)

GTTP

13619

Đất đường có mặt cắt ngang 25m (phía Nam RGNC)

13244

Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 25m

7060

D

Đất cây xanh cách ly tuyến điện cao thế

CL

3213

1.83

E

Đất đường đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)

23987

13.63

Đư­­ờng giao thông có mặt cắt ngang 17,5m

11176

Đ­­ường giao thông có mặt cắt ngang 13,5m - 15,5m

12367

Đất bãi đỗ xe

P

444

G

Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

TH,NT

27496

15.62

5983

16317

21.76

0.59

2.73

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT

3000

605

1210

20.17

0.4

2

Đất trường tiểu học

TH2

12529

2680

7545

21.39

0.6

2.82

Đất trường trung học cơ sở

TH1

11967

2698

7562

22.55

0.63

2.8

H

Đất cây xanh, thể dục thể thao

CX

4353

2.47

435

435

10

0.1

1

K

Đất ở

CT, TT

42007

23.87

11854

86629

28.22

2.06

7.31

Đất ở thấp tầng

TT

19357

46.08

5501

18680

28.42

97

3.4

Dành cho quỹ nhà ở của thành phố

TT1

5187

2177

8708

41.97

1.68

4

Biệt thự

TT2

5048

1254

3762

24.84

0.75

3

Biệt thự

TT3

3430

627

1881

18.28

0.55

3

Biệt thự

TT4

5692

1443

4329

25.35

76

3

Đất ở cao tầng

CT

22650

53.92

6353

67949

28.05

3

10.7

Đất ở cao tầng

CT1

2736

844

8004

30.85

2.93

9.48

Dành cho quỹ nhà ở của thành phố

CT2

7276

2186

21178

30.04

2.91

9.69

Đất ở cao tầng

CT3

12638

3323

38767

26.29

3.07

11.67

Tổng cộng

176016

100

36336

181376

20.64

1.03

4.99

Trong đó phải dành 20% quỹ đất ở giao lại cho Thành phố để thực hiện Quyết định số 123/2001/ QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố tại các ô đất có ký hiệu TT1 và CT2.
3.2. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
Các công trình cao tầng cơ quan, trụ sở văn phòng hỗn hợp bố trí dọc tuyến đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3) và tuyến đường phân khu vực phía Nam ranh giới để tạo bộ mặt kiến trúc đô thị.
Các công trình thấp tầng bố trí gần không gian cây xanh, trường học, nhà trẻ để hài hòa với không gian khu vực làng xóm hiện có ở lân cận.
Các công trình cao tầng nhà ở và hỗn hợp được xây dựng hợp khối có hình thức kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan xung quanh và các công trình đã được phê duyệt để tạo thành quần thể kiến trúc khang trang, hiện đại.
3. 3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
- Đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3) và đường phân khu vực được thực hiện theo dự án riêng.
- Mạng đường nhánh gồm :
+ Đường có mặt cắt ngang B= 17,5m có bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
+ Đường có mặt cắt ngang B = 15,5 m có bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa hè rộng mỗi bên 4m.
- Bãi đỗ xe:
Bố trí 1 bãi đỗ xe tập trung có ký hiệu P với diện tích 444 m2.
Trong khuôn viên của từng công trình phải bố trí đủ chỗ đỗ xe phục vụ các hoạt động trong công trình đó.
b. San nền, thoát nước mưa :
* San nền
- Cao độ khống chế từ 6,80m ¸ 7,40m, với độ dốc nền i ³ 0,004 phải đảm bảo yêu cầu thoát nước cho từng ô đất xây dựng công trình.
* Thoát nước mưa :
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa trong ô đất xây dựng công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước mưa xây dựng dọc các trục đường xung quanh ô đất, rồi chảy vào tuyến cống thoát nước mưa ở phía Tây để chảy ra mương Cổ Nhuế.
c. Quy hoạch cấp nước :
* Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu dự án được cấp từ nhà máy nước Cáo Đỉnh và nhà máy nước Mai Dịch thông qua tuyến ống cấp nước phân phối D160 bố trí dọc đường Phạm Văn Đồng.
* Mạng lưới cấp nước :
- Mạng lưới cấp nước là mạng vòng kết hợp mạng cụt, cấp nước trực tiếp từ mạng phân phối và cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa, đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Đối với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính.
- Đối với các công trình cao tầng, được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa (Được thiết kế riêng cho từng công trình).
* Cấp nước chữa cháy :
Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước phân phối và được bố trí ở những vị trí thuận lợi về giao thông với khoảng cách từ 100m đến 150m.
d. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
* Thoát nước bẩn:
Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng với hệ thống nưóc mưa và được thiết kế đến từng ô đất xây dựng công trình. Các cống thu gom nước thải là cống bê tông cốt thép D300mm, có bố trí các giếng thăm chờ với khoảng cách theo quy chuẩn.
Đối với các ô đất xây dựng nhà ở thấp tầng, biệt thự, nhà vườn, các cống thu gom nước thải được bố trí trên hè, phải đảm bảo khoảng cách đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác.
Đối với các ô đất xây dựng nhà cao tầng, hệ thống cống được thiết kế cụ thể theo quy mô công trình.
* Vệ sinh môi trường:
Phải bố trí hệ thống thu gom rác thải văn minh, thuận tiện cho mọi công trình. Rác thải phải được vận chuyển an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường, đến nơi quy định của Thành phố.
e. Quy hoạch cấp điện:
*Nguồn cấp điện:
Nguồn điện cấp cho khu đô thị được lấy từ trạm 110/22KV Nghĩa Đô thông qua tuyến cáp 22KV xây dựng trên trục đường quy hoạch phía Nam. Trong khi chưa xây dựng được tuyến cáp này, nguồn được lấy từ đường dây 10KV ở phía Nam (từ trạm 110/22KV Nghĩa Đô tới). Sau khi trạm 110/22KV-HNT1 công suất 2x63MVA được xây dựng thì sẽ lấy nguồn trung thế từ trạm này.
* Trạm biến thế:
Vị trí các trạm biến thế phải đặt gần trung tâm phụ tải (với bán kính phục vụ khoảng 300 mét), gần đường giao thông để tiện thi công và quản lý.
* Hướng tuyến cao thế:
Tuyến điện cao thế dẫn vào các trạm biến thế được thiết kế đi bằng cáp ngầm, dọc theo các đường quy hoạch.
Nguồn trung thế 22KV cấp cho các trạm biến thế, khi thiết kế chi tiết có thể được vi chỉnh kết hợp với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác cho phù hợp.
* Chiếu sáng đường:
Chiếu sáng trên các trục đường phố và đường nội bộ bằng đèn thuỷ ngân cao áp. Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm hạ thế trong khu vực.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin:
Các thuê bao thuộc khu đô thị mới Cổ Nhuế được phục vụ từ tổng đài điều khiển 20.000 số (Tổng đài Nam Thăng Long 1). Từ tổng đài này bố trí các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt trong khu đô thị.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8 năm 2004 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô:
1.1 Vị trí: Khu đô thị mới Cổ Nhuế nằm phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm..
1.2 Ranh giới:
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp khu dân cư xã Cổ Nhuế
+ Phía Tây giáp đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3).
+ Phía Nam giáp đường quy hoạch phân khu vực và khu dân cư phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy.
1.3 Quy mô:
Tổng diện tích đất khu đô thị khoảng: 17,6016 Ha.
Tổng số dân dự kiến khoảng: 1900 người.
2. Mục tiêu:
- Lập quy hoạch chi tiết sử dụng đất với các chức năng phù hợp Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm và Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Hồ Tây.
- Quy hoạch một khu đô thị mới khang trang, hiện đại, đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan, môi trường. Giải quyết kịp thời nhu cầu về hạ tầng xã hội trong khu vực, đồng thời tạo điều kiện và môi trường sống ổn định cho khu vực dân cư hiện có.
- Xác định chỉ giới mở đường, bao gồm các tuyến đường khu vực và đường nhánh trong phạm vi khu đô thị mới Cổ Nhuế.
- Đề xuất giải pháp tối ưu về tổ chức không gian kiến trúc trong khu vực, đảm bảo hài hòa kiến trúc và môi trường sống.
- Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị mới theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch chung khu vực.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư và xây dựng trong khu đô thị mới Cổ Nhuế.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TOÀN KHU

Tổng diện tích đất khu đô thị mới Cổ Nhuế:

176016

m2

100,00

%

Bao gồm:

1/

Đất hỗn hợp

5016

m2

2,85

%

2/

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

36019

m2

20,46

%

3/

Đất đường ngoài đơn vị ở

33923

m2

19,27

%

4/

Đất cây xanh cách ly tuyến điện cao thế

3215

m2

1,83

%

5/

Đất đường đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)

23987

m2

13,63

%

6/

Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

27496

m2

15,62

%

7/

Đất cây xanh, thể dục thể thao

4353

m2

2,47

%

8/

Đất ở

42007

m2

23,87

%

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG DIỆN TÍCH ĐẤT Ở

Hạng mục

Đơn vị tính

Nhà ở cao tầng

Nhà ở thấp tầng

Tổng cộng

chỉ tiêu

tỷ lệ

chỉ tiêu

tỷ lệ

chỉ tiêu

tỷ lệ

Diện tích đất nhà ở

m2

22650

53,92%

19357

46,08%

42007

100%

Diện tích xây dựng

m2

6353

53,59%

5501

46,41%

11854

100%

Diện tích sàn

m2

67949

78,44%

18680

21,56%

86629

100%

Mật độ xây dựng

%

28,05

28,42

26,05

Hệ số sử dụng đất

lần

3,00

0,97

1,96

Tầng cao bình quân

tầng

10,70

3,40

7,50

Số ngư­ời dự kiến

ng­ười

1462

392

1629

BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TỪNG Ô ĐẤT

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Các chỉ tiêu sử dụng đât

D.T đất

Tỉ lệ

DTXD

DT SÀN

MĐXD

HS SDĐ

TCBQ

m2

%

%

m2

m2

%

lần

A

Đất hỗn hợp

HH

5016

2.85

2476

10496

49.36

2.09

4.24

B

Đất cơ quan, viện n/cứu, trường đào tạo

CQ

36019

20.46

15588

67499

43.28

1.87

4.33

CQ1

8067

6375

24760

79.03

3.07

3.88

CQ2

3636

1797

4403

34.68

0.85

2.45

CQ3

5181

6398

28344

33.46

1.48

4.43

CQ4

19135

C

Đất đường ngoài đơn vị ở

33923

19.27

Đất đường Phạm Văn Đồng (đ­­ường vành đai 3)

GTTP

13619

Đất đường có mặt cắt ngang 25m (phía Nam RGNC)

13244

Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 25m

7060

D

Đất cây xanh cách ly tuyến điện cao thế

CL

3213

1.83

E

Đất đường đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)

23987

13.63

Đư­­ờng giao thông có mặt cắt ngang 17,5m

11176

Đ­­ường giao thông có mặt cắt ngang 13,5m - 15,5m

12367

Đất bãi đỗ xe

P

444

G

Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

TH,NT

27496

15.62

5983

16317

21.76

0.59

2.73

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT

3000

605

1210

20.17

0.4

2

Đất trường tiểu học

TH2

12529

2680

7545

21.39

0.6

2.82

Đất trường trung học cơ sở

TH1

11967

2698

7562

22.55

0.63

2.8

H

Đất cây xanh, thể dục thể thao

CX

4353

2.47

435

435

10

0.1

1

K

Đất ở

CT, TT

42007

23.87

11854

86629

28.22

2.06

7.31

Đất ở thấp tầng

TT

19357

46.08

5501

18680

28.42

97

3.4

Dành cho quỹ nhà ở của thành phố

TT1

5187

2177

8708

41.97

1.68

4

Biệt thự

TT2

5048

1254

3762

24.84

0.75

3

Biệt thự

TT3

3430

627

1881

18.28

0.55

3

Biệt thự

TT4

5692

1443

4329

25.35

76

3

Đất ở cao tầng

CT

22650

53.92

6353

67949

28.05

3

10.7

Đất ở cao tầng

CT1

2736

844

8004

30.85

2.93

9.48

Dành cho quỹ nhà ở của thành phố

CT2

7276

2186

21178

30.04

2.91

9.69

Đất ở cao tầng

CT3

12638

3323

38767

26.29

3.07

11.67

Tổng cộng

176016

100

36336

181376

20.64

1.03

4.99

Trong đó phải dành 20% quỹ đất ở giao lại cho Thành phố để thực hiện Quyết định số 123/2001/ QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố tại các ô đất có ký hiệu TT1 và CT2.
3.2. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
Các công trình cao tầng cơ quan, trụ sở văn phòng hỗn hợp bố trí dọc tuyến đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3) và tuyến đường phân khu vực phía Nam ranh giới để tạo bộ mặt kiến trúc đô thị.
Các công trình thấp tầng bố trí gần không gian cây xanh, trường học, nhà trẻ để hài hòa với không gian khu vực làng xóm hiện có ở lân cận.
Các công trình cao tầng nhà ở và hỗn hợp được xây dựng hợp khối có hình thức kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan xung quanh và các công trình đã được phê duyệt để tạo thành quần thể kiến trúc khang trang, hiện đại.
3. 3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
- Đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3) và đường phân khu vực được thực hiện theo dự án riêng.
- Mạng đường nhánh gồm :
+ Đường có mặt cắt ngang B= 17,5m có bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
+ Đường có mặt cắt ngang B = 15,5 m có bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa hè rộng mỗi bên 4m.
- Bãi đỗ xe:
Bố trí 1 bãi đỗ xe tập trung có ký hiệu P với diện tích 444 m2.
Trong khuôn viên của từng công trình phải bố trí đủ chỗ đỗ xe phục vụ các hoạt động trong công trình đó.
b. San nền, thoát nước mưa :
* San nền
- Cao độ khống chế từ 6,80m ¸ 7,40m, với độ dốc nền i ³ 0,004 phải đảm bảo yêu cầu thoát nước cho từng ô đất xây dựng công trình.
* Thoát nước mưa :
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa trong ô đất xây dựng công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước mưa xây dựng dọc các trục đường xung quanh ô đất, rồi chảy vào tuyến cống thoát nước mưa ở phía Tây để chảy ra mương Cổ Nhuế.
c. Quy hoạch cấp nước :
* Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu dự án được cấp từ nhà máy nước Cáo Đỉnh và nhà máy nước Mai Dịch thông qua tuyến ống cấp nước phân phối D160 bố trí dọc đường Phạm Văn Đồng.
* Mạng lưới cấp nước :
- Mạng lưới cấp nước là mạng vòng kết hợp mạng cụt, cấp nước trực tiếp từ mạng phân phối và cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa, đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Đối với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính.
- Đối với các công trình cao tầng, được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa (Được thiết kế riêng cho từng công trình).
* Cấp nước chữa cháy :
Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước phân phối và được bố trí ở những vị trí thuận lợi về giao thông với khoảng cách từ 100m đến 150m.
d. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
* Thoát nước bẩn:
Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng với hệ thống nưóc mưa và được thiết kế đến từng ô đất xây dựng công trình. Các cống thu gom nước thải là cống bê tông cốt thép D300mm, có bố trí các giếng thăm chờ với khoảng cách theo quy chuẩn.
Đối với các ô đất xây dựng nhà ở thấp tầng, biệt thự, nhà vườn, các cống thu gom nước thải được bố trí trên hè, phải đảm bảo khoảng cách đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác.
Đối với các ô đất xây dựng nhà cao tầng, hệ thống cống được thiết kế cụ thể theo quy mô công trình.
* Vệ sinh môi trường:
Phải bố trí hệ thống thu gom rác thải văn minh, thuận tiện cho mọi công trình. Rác thải phải được vận chuyển an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường, đến nơi quy định của Thành phố.
e. Quy hoạch cấp điện:
*Nguồn cấp điện:
Nguồn điện cấp cho khu đô thị được lấy từ trạm 110/22KV Nghĩa Đô thông qua tuyến cáp 22KV xây dựng trên trục đường quy hoạch phía Nam. Trong khi chưa xây dựng được tuyến cáp này, nguồn được lấy từ đường dây 10KV ở phía Nam (từ trạm 110/22KV Nghĩa Đô tới). Sau khi trạm 110/22KV-HNT1 công suất 2x63MVA được xây dựng thì sẽ lấy nguồn trung thế từ trạm này.
* Trạm biến thế:
Vị trí các trạm biến thế phải đặt gần trung tâm phụ tải (với bán kính phục vụ khoảng 300 mét), gần đường giao thông để tiện thi công và quản lý.
* Hướng tuyến cao thế:
Tuyến điện cao thế dẫn vào các trạm biến thế được thiết kế đi bằng cáp ngầm, dọc theo các đường quy hoạch.
Nguồn trung thế 22KV cấp cho các trạm biến thế, khi thiết kế chi tiết có thể được vi chỉnh kết hợp với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác cho phù hợp.
* Chiếu sáng đường:
Chiếu sáng trên các trục đường phố và đường nội bộ bằng đèn thuỷ ngân cao áp. Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm hạ thế trong khu vực.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin:
Các thuê bao thuộc khu đô thị mới Cổ Nhuế được phục vụ từ tổng đài điều khiển 20.000 số (Tổng đài Nam Thăng Long 1). Từ tổng đài này bố trí các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt trong khu đô thị.