Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4055/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường 16 Quận 8 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4055/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường 16 Quận 8 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 16, quận 8, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mở rộng và nâng cấp các tuyến chính như đường An Dương Vương lộ giới 40m; đường Phú Định lộ giới 20m; thực hiện dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dọc rạch Ruột Ngựa lộ giới 16 - 20m; đường Vành Đai Trong lộ giới 60m.
- Thực hiện dự án đầu tư xây dựng cầu Ba Tơ - Hồ Học Lãm kết nối khu vực với phường 7 quận 8 đi về khu vực Nam Sài Gòn, huyện Bình Chánh, tăng khả năng lưu thông của khu vực.
- Tại các giao lộ, bán kính bó vỉa được thiết kế phù hợp quy chuẩn xây dựng tạo cảm giác an toàn và êm thuận khi qua giao lộ.
- Mặt đường được thiết kế bê tông nhựa nhằm thoát nước mặt một cách nhanh nhất, tránh gây mất vệ sinh môi trường vào mùa nắng cũng như mùa mưa.
- Tại các giao lộ, công trình được vạt góc để bảo đảm tầm nhìn an toàn cho lái xe và khách bộ hành.
- Để tạo các không gian xanh đô thị, đồng thời là diện tích để xe, tụ tập người của các nhà công cộng ta có khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ.
- Hệ thống kênh rạch đã được nạo vét thông thoáng nhằm tạo cảnh quan cho khu quy hoạch và tạo sự lưu thông thủy trên kênh Tàu Hũ, kênh Lò Gốm, rạch Ruột Ngựa.

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới

Chiều rộng

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

(mét)

(mét)

(mét)

(mét)

1

Phú Định

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

Hồ Học Lãm

20

4,5

11

4,5

2

Lê Hữu Phước (nối dài)

Hồ Học Lãm

Phú Định

20

4,5

11

4,5

3

Hòa Lục

Đường số 41

Phú Định

20

4,5

11

4,5

4

Trương Đình Hội

An Dương Vương

Phú Định

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 41

Phú Định

An Dương Vương

20

4,5

11

4,5

6

Nguyễn Ngọc Cung

Phú Định

Vành đai trong

16

4

8

4

7

Đường số 1

Phú Định

Vành đai trong

20

4,5

11

4,5

8

Đường số 1A

Đường số 1

Nguyễn Ngọc Cung

16

4

8

4

9

Đường số 2

An Dương Vương

Đường số 5

12

2,5

7

2,5

10

Đường số 2A

Đường số 7

Phú Định

16

4

8

4

11

Đường số 3

Đường số 41

Phú Định

16

4

8

4

12

Đường số 4

Phú Định

Đường số 9

20

4,5

11

4,5

13

Đường số 5

Đường số 2A

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

20

4,5

11

4,5

14

Đường số 5A

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

Đường số 10

20

4,5

11

4,5

15

Đường số 6

An Dương Vương

Phú Định

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 7

Đường số 2

Lê Hữu Phước (nối dài)

16

4

8

4

17

Đường số 7A

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

Đường số 10

16

4

8

4

18

Đường số 8

Đường số 5

Phú Định

25

5

15

5

19

Đường số 9

Đường số 41

Trương Đình Hội

20

4,5

11

4,5

20

Đường số 10

Đường số 5A

An Dương Vương

20

4,5

11

4,5

21

Đường số 11

Hồ Học Lãm

Rạch nước lên

20

4,5

11

4,5

8.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp tôn nền đạt cao độ thiết kế đối với những khu vực xây dựng mới. Với khu vực hiện hữu chỉnh trang khuyến cáo cải tạo nâng dần nền hiện hữu đến cao độ quy định.
- Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống thoát nước chung nước bẩn và mưa có hệ thống cống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn trước khi thoát xả ra sông rạch thoát nước.
- Với các tuyến cống hiện trạng đang đảm nhận thoát nước cho khu vực: giữ lại và cải tạo, nạo vét để nâng cao hiệu quả thoát nước.
- Các tuyến cống chính trên các trục đường Lưu Hữu Phước, đường Nguyễn Nhược Thị, đường Võ Văn Kiệt...: tổ chức theo thiết kế được duyệt của Dự án Cải tạo Môi trường nước.
- Tổ chức các tuyến cống xây dựng mới theo hướng từ trung tâm khu đất về phía các rạch chính, kênh Đôi và kênh Lò Gốm - Tàu Hũ.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát xả ra kênh Lò Gốm - Tàu Hũ, kênh Đôi, rạch Lào và hệ thống các kênh ngang.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Ø 600 đến Ø1000.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc
≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
* Lưu ý:
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
- Riêng các tuyến cống thuộc Dự án Môi trường nước đang triển khai trong khu vực đề nghị quản lý theo các số liệu cụ thể đã được duyệt của dự án.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1.500 - 2.500 KWh/người/năm.
- Tổng phụ tải tính toán: 60MW.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Phú Định.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 9.790 KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400 KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính: đường Bến Phú Định, đường An Dương Vương,... đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø800 trên đường Hồ Học Lãm và đường An Dương Vương thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp về. Ngoài ra, tuyến ống Ø2000 dự kiến sẽ được xây dựng trên đường Võ Văn Kiệt và tuyến ống Ø600 dự kiến sẽ được xây dựng trên đường Vành đai trong.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax= 32.256 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 30 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống hiện hữu và dự kiến quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 100 - 150m. Đồng thời, bố trí thêm các điểm lấy nước mặt chữa cháy trên rạch Ruột Ngựa - Kênh Đôi.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 24.960 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Ở giai đoạn đầu: toàn bộ nước thải của khu quy hoạch được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ đặt tại rạch Ruột Ngựa. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được xả ra rạch Ruột Ngựa.
+ Ở giai đoạn dài hạn: nước thải được thu gom và đưa vào cống thu nước thải chuyển tải để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt - Bình Chánh.
- Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt là 80,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 22 thuê bao/100người.
+ Nhu cầu thuê bao: 17.600 thuê bao.
+ Nhu cầu sử dụng internet: 57%.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Þ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mở rộng và nâng cấp các tuyến chính như đường An Dương Vương lộ giới 40m; đường Phú Định lộ giới 20m; thực hiện dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dọc rạch Ruột Ngựa lộ giới 16 - 20m; đường Vành Đai Trong lộ giới 60m.
- Thực hiện dự án đầu tư xây dựng cầu Ba Tơ - Hồ Học Lãm kết nối khu vực với phường 7 quận 8 đi về khu vực Nam Sài Gòn, huyện Bình Chánh, tăng khả năng lưu thông của khu vực.
- Tại các giao lộ, bán kính bó vỉa được thiết kế phù hợp quy chuẩn xây dựng tạo cảm giác an toàn và êm thuận khi qua giao lộ.
- Mặt đường được thiết kế bê tông nhựa nhằm thoát nước mặt một cách nhanh nhất, tránh gây mất vệ sinh môi trường vào mùa nắng cũng như mùa mưa.
- Tại các giao lộ, công trình được vạt góc để bảo đảm tầm nhìn an toàn cho lái xe và khách bộ hành.
- Để tạo các không gian xanh đô thị, đồng thời là diện tích để xe, tụ tập người của các nhà công cộng ta có khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ.
- Hệ thống kênh rạch đã được nạo vét thông thoáng nhằm tạo cảnh quan cho khu quy hoạch và tạo sự lưu thông thủy trên kênh Tàu Hũ, kênh Lò Gốm, rạch Ruột Ngựa.

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới

Chiều rộng

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

(mét)

(mét)

(mét)

(mét)

1

Phú Định

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

Hồ Học Lãm

20

4,5

11

4,5

2

Lê Hữu Phước (nối dài)

Hồ Học Lãm

Phú Định

20

4,5

11

4,5

3

Hòa Lục

Đường số 41

Phú Định

20

4,5

11

4,5

4

Trương Đình Hội

An Dương Vương

Phú Định

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 41

Phú Định

An Dương Vương

20

4,5

11

4,5

6

Nguyễn Ngọc Cung

Phú Định

Vành đai trong

16

4

8

4

7

Đường số 1

Phú Định

Vành đai trong

20

4,5

11

4,5

8

Đường số 1A

Đường số 1

Nguyễn Ngọc Cung

16

4

8

4

9

Đường số 2

An Dương Vương

Đường số 5

12

2,5

7

2,5

10

Đường số 2A

Đường số 7

Phú Định

16

4

8

4

11

Đường số 3

Đường số 41

Phú Định

16

4

8

4

12

Đường số 4

Phú Định

Đường số 9

20

4,5

11

4,5

13

Đường số 5

Đường số 2A

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

20

4,5

11

4,5

14

Đường số 5A

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

Đường số 10

20

4,5

11

4,5

15

Đường số 6

An Dương Vương

Phú Định

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 7

Đường số 2

Lê Hữu Phước (nối dài)

16

4

8

4

17

Đường số 7A

Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ

Đường số 10

16

4

8

4

18

Đường số 8

Đường số 5

Phú Định

25

5

15

5

19

Đường số 9

Đường số 41

Trương Đình Hội

20

4,5

11

4,5

20

Đường số 10

Đường số 5A

An Dương Vương

20

4,5

11

4,5

21

Đường số 11

Hồ Học Lãm

Rạch nước lên

20

4,5

11

4,5

8.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp tôn nền đạt cao độ thiết kế đối với những khu vực xây dựng mới. Với khu vực hiện hữu chỉnh trang khuyến cáo cải tạo nâng dần nền hiện hữu đến cao độ quy định.
- Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống thoát nước chung nước bẩn và mưa có hệ thống cống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn trước khi thoát xả ra sông rạch thoát nước.
- Với các tuyến cống hiện trạng đang đảm nhận thoát nước cho khu vực: giữ lại và cải tạo, nạo vét để nâng cao hiệu quả thoát nước.
- Các tuyến cống chính trên các trục đường Lưu Hữu Phước, đường Nguyễn Nhược Thị, đường Võ Văn Kiệt...: tổ chức theo thiết kế được duyệt của Dự án Cải tạo Môi trường nước.
- Tổ chức các tuyến cống xây dựng mới theo hướng từ trung tâm khu đất về phía các rạch chính, kênh Đôi và kênh Lò Gốm - Tàu Hũ.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát xả ra kênh Lò Gốm - Tàu Hũ, kênh Đôi, rạch Lào và hệ thống các kênh ngang.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Ø 600 đến Ø1000.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc
≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
* Lưu ý:
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
- Riêng các tuyến cống thuộc Dự án Môi trường nước đang triển khai trong khu vực đề nghị quản lý theo các số liệu cụ thể đã được duyệt của dự án.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1.500 - 2.500 KWh/người/năm.
- Tổng phụ tải tính toán: 60MW.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Phú Định.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 9.790 KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400 KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính: đường Bến Phú Định, đường An Dương Vương,... đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø800 trên đường Hồ Học Lãm và đường An Dương Vương thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp về. Ngoài ra, tuyến ống Ø2000 dự kiến sẽ được xây dựng trên đường Võ Văn Kiệt và tuyến ống Ø600 dự kiến sẽ được xây dựng trên đường Vành đai trong.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax= 32.256 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 30 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống hiện hữu và dự kiến quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 100 - 150m. Đồng thời, bố trí thêm các điểm lấy nước mặt chữa cháy trên rạch Ruột Ngựa - Kênh Đôi.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 24.960 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Ở giai đoạn đầu: toàn bộ nước thải của khu quy hoạch được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ đặt tại rạch Ruột Ngựa. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được xả ra rạch Ruột Ngựa.
+ Ở giai đoạn dài hạn: nước thải được thu gom và đưa vào cống thu nước thải chuyển tải để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt - Bình Chánh.
- Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt là 80,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 22 thuê bao/100người.
+ Nhu cầu thuê bao: 17.600 thuê bao.
+ Nhu cầu sử dụng internet: 57%.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện Quận 8 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Þ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.