Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-BNN-TCLN 2017 phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi loài cây trồng rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-BNN-TCLN 2017 phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi loài cây trồng rừng

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch chuyển đổi loài cây trồng rừng phục vụ Đề án Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp”, với những nội dung chính sau:
...
3. Nội dung
3.1. Quy hoạch loài cây trồng rừng
Giai đoạn từ nay đến năm 2030, định hướng loài cây trồng rừng ở 8 vùng sinh thái lâm nghiệp trên phạm vi cả nước gồm 43 loài. Trong đó: cây trồng lấy gỗ 24 loài; cây lâm sản ngoài gỗ và các mục đích khác 19 loài.
(Chi tiết theo phụ biểu 02 đính kèm)
3.2. Quy hoạch diện tích trồng rừng tập trung.
- Giai đoạn 2016-2020: trồng rừng tập trung 439.000 ha, bình quân 87.800 ha/năm. Trong đó:
+ Phân theo nhóm loài cây trồng: Loài sinh trưởng nhanh 244.000 ha, loài sinh trưởng chậm là 195.000 ha;
+ Phân theo mục đích kinh doanh: Trồng rừng gỗ lớn 439.000 ha.
- Giai đoạn 2021-2025: Trồng rừng tập trung 550.000 ha. Trong đó:
+ Phân theo nhóm loài cây trồng: Các loài sinh trưởng nhanh 350.500 ha, loài sinh trưởng chậm là 199.500 ha;
+ Phân theo mục đích kinh doanh: Trồng rừng gỗ lớn 455.500 ha; trồng rừng gỗ nhỏ 94.500 ha.
- Giai đoạn 2026-2030: Trồng rừng tập trung 571.000 ha, trong đó:
+ Phân theo nhóm loài cây trồng: Loài sinh trưởng nhanh 371.500 ha, loài sinh trưởng chậm là 199.500 ha;
+ Phân theo mục đích kinh doanh: Trồng rừng gỗ lớn 455.500 ha; trồng rừng gỗ nhỏ 115.500 ha.
3.3. Quy hoạch chuyển hóa rừng trồng sản xuất kinh doanh gỗ nhỏ hiện có sang kinh rừng gỗ lớn
Giai đoạn 2016-2020 là 200.000 ha, bình quân 40.000 ha/năm. Diện tích theo loài cây chuyển hóa như sau:
- Keo tai tượng (Acacia mangium Willd): 79.430 ha;
- Keo lai (A.mangium Willd và A.auriculiformis A.Cunn. ex Benth): 67.480 ha;
- Bạch đàn Urô (Eucalyptus urophylla S.T.Blake): 22.920 ha;
- Bạch đàn lai (E.urophylla S.T.Blake x E.camaldulensis Dehnh): 4.900 ha;
- Keo lá Tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth): 5.840 ha;
- Mỡ (Manglietia conifera Dandy): 10.150 ha;
- Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L): 9.280 ha.
(Chi tiết theo phụ biểu 03 đính kèm)

Content:
Nội dung
3.1. Quy hoạch loài cây trồng rừng
Giai đoạn từ nay đến năm 2030, định hướng loài cây trồng rừng ở 8 vùng sinh thái lâm nghiệp trên phạm vi cả nước gồm 43 loài. Trong đó: cây trồng lấy gỗ 24 loài; cây lâm sản ngoài gỗ và các mục đích khác 19 loài.
(Chi tiết theo phụ biểu 02 đính kèm)
3.2. Quy hoạch diện tích trồng rừng tập trung.
- Giai đoạn 2016-2020: trồng rừng tập trung 439.000 ha, bình quân 87.800 ha/năm. Trong đó:
+ Phân theo nhóm loài cây trồng: Loài sinh trưởng nhanh 244.000 ha, loài sinh trưởng chậm là 195.000 ha;
+ Phân theo mục đích kinh doanh: Trồng rừng gỗ lớn 439.000 ha.
- Giai đoạn 2021-2025: Trồng rừng tập trung 550.000 ha. Trong đó:
+ Phân theo nhóm loài cây trồng: Các loài sinh trưởng nhanh 350.500 ha, loài sinh trưởng chậm là 199.500 ha;
+ Phân theo mục đích kinh doanh: Trồng rừng gỗ lớn 455.500 ha; trồng rừng gỗ nhỏ 94.500 ha.
- Giai đoạn 2026-2030: Trồng rừng tập trung 571.000 ha, trong đó:
+ Phân theo nhóm loài cây trồng: Loài sinh trưởng nhanh 371.500 ha, loài sinh trưởng chậm là 199.500 ha;
+ Phân theo mục đích kinh doanh: Trồng rừng gỗ lớn 455.500 ha; trồng rừng gỗ nhỏ 115.500 ha.
3.Quy hoạch chuyển hóa rừng trồng sản xuất kinh doanh gỗ nhỏ hiện có sang kinh rừng gỗ lớn
Giai đoạn 2016-2020 là 200.000 ha, bình quân 40.000 ha/năm. Diện tích theo loài cây chuyển hóa như sau:
- Keo tai tượng (Acacia mangium Willd): 79.430 ha;
- Keo lai (A.mangium Willd và A.auriculiformis A.Cunn. ex Benth): 67.480 ha;
- Bạch đàn Urô (Eucalyptus urophylla S.T.Blake): 22.920 ha;
- Bạch đàn lai (E.urophylla S.T.Blake x E.camaldulensis Dehnh): 4.900 ha;
- Keo lá Tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth): 5.840 ha;
- Mỡ (Manglietia conifera Dandy): 10.150 ha;
- Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L): 9.280 ha.
(Chi tiết theo phụ biểu 03 đính kèm)