Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND mức hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/08/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND mức hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức hỗ trợ trong việc áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh:
...
4. Sản phẩm lâm nghiệp:
- Trồng trọt: Cây ươi (lấy quả).
- Chăn nuôi: Cá sấu, nai, rắn ráo trâu."
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện đối với người sản xuất được hỗ trợ kinh phí
1. Có sản phẩm đăng ký thực hiện áp dụng VietGAP trong Danh mục quy định tại Điều 2 quy định này; đồng thời cam kết thực hiện, duy trì việc sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản VietGAP kể cả khi kết thúc hỗ trợ. Trong trồng trọt, lâm nghiệp hỗ trợ cho các loại cây trồng trong giai đoạn có sản phẩm thu hoạch.
2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, trang trại sản xuất được hỗ trợ khi:
...
b) Các điều kiện khác
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại đang sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp có quy mô, công suất phù hợp quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản phải có quyền sử dụng đất/mặt nước hoặc có hợp đồng thuê đất/mặt nước lâu dài để nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành. Nơi nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương (hoặc có xác nhận của địa phương chứng minh nơi tổ chức, cá nhân đang diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản là vùng được địa phương cho phép nuôi).
- Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại tham gia hoạt động chăn nuôi:
+ Đối với trang trại chăn nuôi: Các trang trại chăn nuôi nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi và các trang trại chăn nuôi đảm bảo khoảng cách đến khu dân cư, trường học, bệnh viện, ... theo QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học; QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học) có đăng ký chăn nuôi (được cấp mã số chăn nuôi theo quy định), ghi chép đầy đủ thông tin trong sổ theo dõi chăn nuôi, báo cáo chăn nuôi theo đúng quy định tại Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh.
+ Đối với nông hộ: Được hỗ trợ khi là thành viên của hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi và có quy mô sản xuất phù hợp với quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này.
3. Quy mô
a) Quy mô cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt được hỗ trợ: Căn cứ theo Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh quy định sản phẩm, quy mô công suất tối thiểu của các cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được hỗ trợ theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai.

STT

Hạng mục

Quy mô

Ghi chú

Cơ sở sản xuất

Cơ sở sơ chế

1

Trồng rau, cây dược liệu

Từ 03 ha trở lên

Liền kề

2

Rau mầm

20 tấn/năm

3

Trồng nấm ăn và nấm dược liệu

50 tấn/năm

4

Trồng lúa, bắp

Từ 50 ha trở lên

Quy mô diện tích trong vùng sản xuất tập trung

5

Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp

Từ 20 ha trở lên

6

Sơ chế sản phẩm rau, nấm, cây dược liệu

Từ 700 tấn sản phẩm/năm trở lên

7

Sơ chế sản phẩm cây ăn quả

Từ 1.200 tấn sản phẩm/năm trở lên

8

Sơ chế sản phẩm cây công nghiệp

Từ 1.600 tấn sản phẩm/năm trở lên

b) Quy mô cơ sở nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ

STT

Hạng mục

Quy mô

Ghi chú

1

Nuôi thủy sản trong ao theo hình thức thâm canh (các loài thủy sản được hỗ trợ đã quy định ở trên, trừ nuôi tôm)

Diện tích nuôi từ 10 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

Vùng nuôi trồng thủy sản là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi, sử dụng chung nguồn nước cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật nuôi thủy sản.

2

Nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh

Diện tích nuôi từ 05 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

3

Nuôi thủy sản theo hình thức bán thâm canh (các loài thủy sản được hỗ trợ đã quy định ở trên, trừ nuôi tôm)

Diện tích nuôi từ 20 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

4

Nuôi thủy sản trong bè (thâm canh, bán thâm canh)

Diện tích nuôi từ 600 m3 trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

Content:
Các điều kiện khác
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại đang sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp có quy mô, công suất phù hợp quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản phải có quyền sử dụng đất/mặt nước hoặc có hợp đồng thuê đất/mặt nước lâu dài để nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành. Nơi nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương (hoặc có xác nhận của địa phương chứng minh nơi tổ chức, cá nhân đang diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản là vùng được địa phương cho phép nuôi).
- Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại tham gia hoạt động chăn nuôi:
+ Đối với trang trại chăn nuôi: Các trang trại chăn nuôi nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi và các trang trại chăn nuôi đảm bảo khoảng cách đến khu dân cư, trường học, bệnh viện, ... theo QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học; QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học) có đăng ký chăn nuôi (được cấp mã số chăn nuôi theo quy định), ghi chép đầy đủ thông tin trong sổ theo dõi chăn nuôi, báo cáo chăn nuôi theo đúng quy định tại Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh.
+ Đối với nông hộ: Được hỗ trợ khi là thành viên của hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi và có quy mô sản xuất phù hợp với quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này.
3. Quy mô
a) Quy mô cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt được hỗ trợ: Căn cứ theo Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh quy định sản phẩm, quy mô công suất tối thiểu của các cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được hỗ trợ theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai.

STT

Hạng mục

Quy mô

Ghi chú

Cơ sở sản xuất

Cơ sở sơ chế

1

Trồng rau, cây dược liệu

Từ 03 ha trở lên

Liền kề

2

Rau mầm

20 tấn/năm

3

Trồng nấm ăn và nấm dược liệu

50 tấn/năm

4

Trồng lúa, bắp

Từ 50 ha trở lên

Quy mô diện tích trong vùng sản xuất tập trung

5

Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp

Từ 20 ha trở lên

6

Sơ chế sản phẩm rau, nấm, cây dược liệu

Từ 700 tấn sản phẩm/năm trở lên

7

Sơ chế sản phẩm cây ăn quả

Từ 1.200 tấn sản phẩm/năm trở lên

8

Sơ chế sản phẩm cây công nghiệp

Từ 1.600 tấn sản phẩm/năm trở lên

Quy mô cơ sở nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ

STT

Hạng mục

Quy mô

Ghi chú

1

Nuôi thủy sản trong ao theo hình thức thâm canh (các loài thủy sản được hỗ trợ đã quy định ở trên, trừ nuôi tôm)

Diện tích nuôi từ 10 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

Vùng nuôi trồng thủy sản là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi, sử dụng chung nguồn nước cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật nuôi thủy sản.

2

Nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh

Diện tích nuôi từ 05 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

3

Nuôi thủy sản theo hình thức bán thâm canh (các loài thủy sản được hỗ trợ đã quy định ở trên, trừ nuôi tôm)

Diện tích nuôi từ 20 ha trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.

4

Nuôi thủy sản trong bè (thâm canh, bán thâm canh)

Diện tích nuôi từ 600 m3 trở lên/cơ sở sản xuất hoặc vùng nuôi.