Document: Điều 2 Quyết định 2148/QĐ-UBND 2023 sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Quảng Nam 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2148/QĐ-UBND 2023 sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Quảng Nam 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này.
b) Định kỳ và đột xuất (tùy theo tình hình cụ thể) tổng hợp tình hình báo cáo và tham mưu UBND tỉnh sơ kết đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và thực hiện tốt hơn trong thời gian tiếp theo.
c) Ưu tiên lồng ghép việc hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình khuyến công theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện: trồng rừng, cây dược liệu, nuôi cá lồng bè tại các lòng hồ thủy điện, chăn nuôi, du lịch trên hồ thủy điện, ...
b) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện lựa chọn hỗ trợ 01 mô hình về phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện để làm mô hình điểm; đánh giá, xem xét nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
c) Lồng ghép việc hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành; chủ động đề xuất hỗ trợ kỹ thuật, giống, tài chính để người dân có điều kiện phát triển sinh kế.
d) Chủ động rà soát các quy hoạch ngành; xem xét tham mưu điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch ngành các nội dung liên quan đến sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khảo sát các lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch; quảng bá xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch, hình thành tour, tuyến du lịch thu hút khách; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người dân tại các điểm du lịch lòng hồ thủy điện.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác kêu gọi thu hút đầu tư phát huy tiềm năng du lịch của vùng lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với UBND các huyện và Chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện phục vụ cho phát triển sinh kế của người dân.
b) Phối hợp với UBND các huyện giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc sử dụng diện tích đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện cho phát triển sinh kế của người dân theo đúng quy định của pháp luật.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp hạch toán chi phí được trừ đối với khoản đóng góp, tài trợ vào Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 tại các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách về miễn, giảm thuế đối với các chi phí khi thực hiện hỗ trợ theo Chương trình sinh kế của các tổ chức, cá nhân.
6. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 theo đúng quy định của pháp luật; tiếp tục chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các quyết định của UBND tỉnh về triển khai các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh, chủ động lồng ghép các nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện Chương trình sinh kế đạt hiệu quả cao.
7. UBND các huyện có đập, hồ chứa thủy điện
a) Thường xuyên tổ chức vận động, tuyên truyền người dân về ý thức, tinh thần và trách nhiệm về phát triển kinh tế gia đình, chuyển đổi mô hình kinh tế hộ gia đình, đảm bảo sinh kế bền vững, lâu dài.
b) Chủ trì, phối hợp với Chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện và các Sở, ngành liên quan rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện.
c) Tham mưu đề xuất khả năng sử dụng diện tích đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện cho phát triển sinh kế của người dân.
d) Rà soát, tổng hợp các hộ dân thuộc lưu vực các hồ chứa thủy điện và tình hình, nhu cầu của người dân phát triển các loại hình sinh kế trong phạm vi đập, hồ chứa thủy điện; đề xuất các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện; bước đầu tập trung các mô hình, các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình của Chính phủ triển khai trên địa bàn tỉnh có sử dụng, được phép huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, trên các địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, từ đó phát triển, nhân rộng.
e) Chủ động định hướng và phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương và các chủ hồ, đập thủy điện xây dựng kế hoạch thực hiện các mô hình phát triển sinh kế bền vững cho người dân đảm bảo hiệu quả và sát với nhu cầu thực tế, điều kiện cụ thể của địa phương mình.
f) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị và các địa phương liên quan của huyện tổ chức triển khai hiệu quả các mô hình phát triển sinh kế bền vững cho người dân phù hợp với đặc thù địa hình, tập quán của địa phương; tham khảo, vận dụng triển khai các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện đảm bảo thiết thực, hiệu quả; theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
g) Nghiên cứu xây dựng và đề xuất Đề án phát triển du lịch sinh thái khu vực lòng hồ, gắn với du lịch cộng đồng, văn hoá, lịch sử, làng nghề truyền thống.
h) Lồng ghép việc hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; hỗ trợ kỹ thuật, giống, tài chính để người dân có điều kiện phát triển sinh kế.
i) Tổ chức, thành lập hoặc chỉ định cơ quan làm đầu mối tiếp nhận nguồn kinh phí xã hội hóa, các khoản đóng góp, tài trợ hợp pháp cho chương trình sinh kế; xác nhận khoản đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
8. Chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện
a) Phối hợp với UBND các huyện và các Sở, ngành liên quan rà soát, xác định lưu vực thủy điện và các hộ dân thuộc lưu vực của từng đơn vị; hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện.
b) Chủ trì, tăng cường phối hợp hơn nữa với chính quyền địa phương (thôn, bản, xã, huyện) tổ chức triển khai hiệu quả các mô hình phát triển sinh kế bền vững cho người dân phù hợp với đặc thù địa hình, tập quán của địa phương; tham khảo, vận dụng triển khai các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
c) Chủ động, thường xuyên phối hợp với các địa phương theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
d) Tiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, ổn định đời sống của người dân trên địa bàn; quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thủy điện: hỗ trợ xây dựng nhà ở; hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, các dụng cụ sinh hoạt, học tập và các nhu yếu phẩm hằng ngày cho bà con, học sinh; hỗ trợ trang thiết bị cho các cơ quan, trạm y tế, trường học, ....
e) Hàng năm tăng cường hỗ trợ, bố trí nguồn vốn, lồng ghép các nguồn kinh phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho chương trình sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này.
b) Định kỳ và đột xuất (tùy theo tình hình cụ thể) tổng hợp tình hình báo cáo và tham mưu UBND tỉnh sơ kết đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và thực hiện tốt hơn trong thời gian tiếp theo.
c) Ưu tiên lồng ghép việc hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình khuyến công theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện: trồng rừng, cây dược liệu, nuôi cá lồng bè tại các lòng hồ thủy điện, chăn nuôi, du lịch trên hồ thủy điện, ...
b) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện lựa chọn hỗ trợ 01 mô hình về phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện để làm mô hình điểm; đánh giá, xem xét nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
c) Lồng ghép việc hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành; chủ động đề xuất hỗ trợ kỹ thuật, giống, tài chính để người dân có điều kiện phát triển sinh kế.
d) Chủ động rà soát các quy hoạch ngành; xem xét tham mưu điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch ngành các nội dung liên quan đến sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khảo sát các lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch; quảng bá xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch, hình thành tour, tuyến du lịch thu hút khách; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người dân tại các điểm du lịch lòng hồ thủy điện.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác kêu gọi thu hút đầu tư phát huy tiềm năng du lịch của vùng lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với UBND các huyện và Chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện phục vụ cho phát triển sinh kế của người dân.
b) Phối hợp với UBND các huyện giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc sử dụng diện tích đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện cho phát triển sinh kế của người dân theo đúng quy định của pháp luật.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp hạch toán chi phí được trừ đối với khoản đóng góp, tài trợ vào Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 tại các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách về miễn, giảm thuế đối với các chi phí khi thực hiện hỗ trợ theo Chương trình sinh kế của các tổ chức, cá nhân.
6. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 theo đúng quy định của pháp luật; tiếp tục chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các quyết định của UBND tỉnh về triển khai các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh, chủ động lồng ghép các nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện Chương trình sinh kế đạt hiệu quả cao.
7. UBND các huyện có đập, hồ chứa thủy điện
a) Thường xuyên tổ chức vận động, tuyên truyền người dân về ý thức, tinh thần và trách nhiệm về phát triển kinh tế gia đình, chuyển đổi mô hình kinh tế hộ gia đình, đảm bảo sinh kế bền vững, lâu dài.
b) Chủ trì, phối hợp với Chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện và các Sở, ngành liên quan rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện.
c) Tham mưu đề xuất khả năng sử dụng diện tích đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện cho phát triển sinh kế của người dân.
d) Rà soát, tổng hợp các hộ dân thuộc lưu vực các hồ chứa thủy điện và tình hình, nhu cầu của người dân phát triển các loại hình sinh kế trong phạm vi đập, hồ chứa thủy điện; đề xuất các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện; bước đầu tập trung các mô hình, các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình của Chính phủ triển khai trên địa bàn tỉnh có sử dụng, được phép huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, trên các địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, từ đó phát triển, nhân rộng.
e) Chủ động định hướng và phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương và các chủ hồ, đập thủy điện xây dựng kế hoạch thực hiện các mô hình phát triển sinh kế bền vững cho người dân đảm bảo hiệu quả và sát với nhu cầu thực tế, điều kiện cụ thể của địa phương mình.
f) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị và các địa phương liên quan của huyện tổ chức triển khai hiệu quả các mô hình phát triển sinh kế bền vững cho người dân phù hợp với đặc thù địa hình, tập quán của địa phương; tham khảo, vận dụng triển khai các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện đảm bảo thiết thực, hiệu quả; theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
g) Nghiên cứu xây dựng và đề xuất Đề án phát triển du lịch sinh thái khu vực lòng hồ, gắn với du lịch cộng đồng, văn hoá, lịch sử, làng nghề truyền thống.
h) Lồng ghép việc hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; hỗ trợ kỹ thuật, giống, tài chính để người dân có điều kiện phát triển sinh kế.
i) Tổ chức, thành lập hoặc chỉ định cơ quan làm đầu mối tiếp nhận nguồn kinh phí xã hội hóa, các khoản đóng góp, tài trợ hợp pháp cho chương trình sinh kế; xác nhận khoản đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
8. Chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện
a) Phối hợp với UBND các huyện và các Sở, ngành liên quan rà soát, xác định lưu vực thủy điện và các hộ dân thuộc lưu vực của từng đơn vị; hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện.
b) Chủ trì, tăng cường phối hợp hơn nữa với chính quyền địa phương (thôn, bản, xã, huyện) tổ chức triển khai hiệu quả các mô hình phát triển sinh kế bền vững cho người dân phù hợp với đặc thù địa hình, tập quán của địa phương; tham khảo, vận dụng triển khai các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
c) Chủ động, thường xuyên phối hợp với các địa phương theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
d) Tiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, ổn định đời sống của người dân trên địa bàn; quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thủy điện: hỗ trợ xây dựng nhà ở; hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, các dụng cụ sinh hoạt, học tập và các nhu yếu phẩm hằng ngày cho bà con, học sinh; hỗ trợ trang thiết bị cho các cơ quan, trạm y tế, trường học, ....
e) Hàng năm tăng cường hỗ trợ, bố trí nguồn vốn, lồng ghép các nguồn kinh phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho chương trình sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện.