Document: Điều 11 Thông tư 43/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ quản lý tài chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "43/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 43/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ quản lý tài chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Về quyết toán nhiệm vụ KHCN và xử lý số dư cuối năm
1. Việc quyết toán nhiệm vụ KHCN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 93, văn bản hướng dẫn quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn quản lý đề tài, dự án KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Đối với công lao động: Hồ sơ quyết toán là Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng giao khoán; phải có đầy đủ thông tin cá nhân của người hợp đồng do chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN ký và được Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN xác nhận; trường hợp cá nhân thực hiện Hợp đồng không thuộc tổ chức pháp nhân nào thì phải ghi rõ họ và tên, giới tính, chứng minh thư nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp) điện thoại, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, mã số thuế (nếu có) và phải có xác nhận của chính quyền địa phương Xã, Phường;
b) Đối với “chuyên đề”: Hồ sơ quyết toán bao gồm: hợp đồng (hoặc bản giao nhiệm vụ) kèm theo đề cương, dự toán của chuyên đề, chứng từ chi trả cho người thực hiện chuyên đề (mức khoán gọn), nghiệm thu hoặc xác nhận kết quả hoàn thành chuyên đề của chủ nhiệm đề tài, dự án (hoặc của Thủ trưởng đơn vị thực hiện đề tài, dự án) và thanh lý hợp đồng; các tài liệu trong hồ sơ phải có xác nhận của tổ chức thực hiện đề tài, dự án.
2. Nhiệm vụ KHCN phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm. Điều kiện để được quyết toán gồm:
a) Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền về kết quả thực hiện các nội dung;
b) Đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 93 và văn bản hướng dẫn quyết toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức KHCN công lập có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra và xét duyệt quyết toán của Chủ nhiệm nhiệm vụ để tổng hợp vào báo cáo quyết toán của đơn vị gửi cơ quan chủ quản để thẩm định theo quy định tại Thông tư 93.
4. Số dư (dự toán, tạm ứng) của các đề tài, dự án đang trong thời gian thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt, được chuyển sang năm sau thực hiện tiếp, thủ tục chi tiết quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư 108). Đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN phải xác nhận đủ các biểu mẫu 02/DVDT và 03/DVDT (hướng dẫn tại Thông tư 108) với KBNN nơi giao dịch.
5. Đối với nhiệm vụ kết thúc trong năm:
a) Trường hợp thời hạn kết thúc trước ngày 30 tháng 9, phải nghiệm thu và quyết toán trước ngày 31 tháng 12 cùng năm; trường hợp đặc biệt có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn và được xử lý cho phép chuyển nội dung và kinh phí chưa thực hiện sang năm sau;
b) Trường hợp thời hạn kết thúc sau 30 tháng 9 đến trước ngày 31 tháng 12 của năm, thời gian hoàn thành việc nghiệm thu ở cấp quản lý trực tiếp xong trước ngày 31 tháng 12 và phải quyết toán trước ngày 25 tháng 01 năm sau để đảm bảo thời hạn xử lý số dư theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 108.

Content:
Điều 11. Về quyết toán nhiệm vụ KHCN và xử lý số dư cuối năm
1. Việc quyết toán nhiệm vụ KHCN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 93, văn bản hướng dẫn quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn quản lý đề tài, dự án KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Đối với công lao động: Hồ sơ quyết toán là Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng giao khoán; phải có đầy đủ thông tin cá nhân của người hợp đồng do chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN ký và được Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN xác nhận; trường hợp cá nhân thực hiện Hợp đồng không thuộc tổ chức pháp nhân nào thì phải ghi rõ họ và tên, giới tính, chứng minh thư nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp) điện thoại, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, mã số thuế (nếu có) và phải có xác nhận của chính quyền địa phương Xã, Phường;
b) Đối với “chuyên đề”: Hồ sơ quyết toán bao gồm: hợp đồng (hoặc bản giao nhiệm vụ) kèm theo đề cương, dự toán của chuyên đề, chứng từ chi trả cho người thực hiện chuyên đề (mức khoán gọn), nghiệm thu hoặc xác nhận kết quả hoàn thành chuyên đề của chủ nhiệm đề tài, dự án (hoặc của Thủ trưởng đơn vị thực hiện đề tài, dự án) và thanh lý hợp đồng; các tài liệu trong hồ sơ phải có xác nhận của tổ chức thực hiện đề tài, dự án.
2. Nhiệm vụ KHCN phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm. Điều kiện để được quyết toán gồm:
a) Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền về kết quả thực hiện các nội dung;
b) Đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 93 và văn bản hướng dẫn quyết toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức KHCN công lập có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra và xét duyệt quyết toán của Chủ nhiệm nhiệm vụ để tổng hợp vào báo cáo quyết toán của đơn vị gửi cơ quan chủ quản để thẩm định theo quy định tại Thông tư 93.
4. Số dư (dự toán, tạm ứng) của các đề tài, dự án đang trong thời gian thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt, được chuyển sang năm sau thực hiện tiếp, thủ tục chi tiết quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư 108). Đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN phải xác nhận đủ các biểu mẫu 02/DVDT và 03/DVDT (hướng dẫn tại Thông tư 108) với KBNN nơi giao dịch.
5. Đối với nhiệm vụ kết thúc trong năm:
a) Trường hợp thời hạn kết thúc trước ngày 30 tháng 9, phải nghiệm thu và quyết toán trước ngày 31 tháng 12 cùng năm; trường hợp đặc biệt có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn và được xử lý cho phép chuyển nội dung và kinh phí chưa thực hiện sang năm sau;
b) Trường hợp thời hạn kết thúc sau 30 tháng 9 đến trước ngày 31 tháng 12 của năm, thời gian hoàn thành việc nghiệm thu ở cấp quản lý trực tiếp xong trước ngày 31 tháng 12 và phải quyết toán trước ngày 25 tháng 01 năm sau để đảm bảo thời hạn xử lý số dư theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 108.