Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND duyệt Thiết kế đô thị riêng 1 500 Khu vực nút giao thông Vành đai 2 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND duyệt Thiết kế đô thị riêng 1 500 Khu vực nút giao thông Vành đai 2 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ “Thiết kế đô thị riêng tỷ lệ 1/500 Khu vực nút giao thông Vành đai 2 - Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây”, với nội dung như sau:
...
6. Thành phần hồ sơ:

TT

Tên hồ sơ sản phẩm

Số lượng (hoặc tỷ lệ)

A

Hồ sơ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.

17 bộ

1

Thuyết minh nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.

2

Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu trích từ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.

1/5.000-1/10.000

3

Bản đồ ranh giới và phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị riêng

1/2000-1/5.000

B

Hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng

17 bộ

1

Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị:
- Sơ đồ vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực)

1/2000 - 1/5.000

2

Các bản vẽ phân tích đánh giá hiện trạng:
- Phân tích đánh giá thể hiện dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng.
- Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực (vẽ mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng, sơ đồ, bảng biểu thể hiện cảnh quan hiện trạng, các tuyến phố chính, các không gian mở, không gian công cộng trong khu vực).
- Phân tích chức năng sử dụng đất, giao thông,... trên nền các đồ án quy hoạch phân khu liên quan đã được duyệt.

1/200-1/1000

3

Các bản vẽ chi tiết (mặt cắt không gian, mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh họa) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100:
- Sơ đồ cơ cấu thiết kế đô thị, bản vẽ quy hoạch sử dụng đất đề xuất (phương án chọn - thể hiện tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và hệ thống điểm nhấn; tổ chức hệ thống không gian mở và những vùng cảnh quan đặc thù).
- Sơ đồ thiết kế đô thị khung (thể hiện cấu trúc khu vực, điểm nhấn, điểm nhìn, tầm nhìn, các không gian công cộng, các quảng trường lớn, các không gian cây xanh, mặt nước, hệ thống giao thông, vỉa hè và tiện ích hạ tầng cơ sở và hình thái phát triển không gian cao theo lô và theo tuyến trục.
- Bản vẽ các khu vực chính cần phải khống chế, tuân thủ về cảnh quan.
- Các bản vẽ quy định chiều cao, khoảng lùi và mật độ xây dựng.
- Bản vẽ minh họa về bảo tồn và xây dựng mới bao gồm quy định chiều cao công trình và chiều cao tầng một của công trình; quy định hình khối kiến trúc, mặt đứng, mái, mái hiên, ô văng, ban công, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc, và những quy định khống chế như chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền công trình, chiều cao khống chế công trình theo tuyến phố, lô phố.
- Các bản vẽ minh họa triển khai chi tiết (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt không gian thể hiện mối quan hệ giữa công trình với không gian đường phố; bản đồ tổ chức không gian 3 chiều cho các khu trung tâm, quảng trường chính, các tuyến phố, lô phố trong khu vực).

1/100-1/500 (nếu có)

4

Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các quy định về chiếu sáng, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500.

1/200-1/500

5

Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

6

Thuyết minh tổng hợp (phù hợp với nội dung trong thiết kế đô thị riêng và các bản vẽ).

7

Phần mô hình: mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500, vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng Thiết kế đô thị. Trường hợp cần thiết phải làm rõ những khu vực có công trình, điểm nhấn, ý tưởng chính của đồ án thì mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200.

1/200-1/500

8

Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ.

Content:
Thành phần hồ sơ:

TT

Tên hồ sơ sản phẩm

Số lượng (hoặc tỷ lệ)

A

Hồ sơ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.

17 bộ

1

Thuyết minh nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.

2

Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu trích từ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.

1/5.000-1/10.000

3

Bản đồ ranh giới và phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị riêng

1/2000-1/5.000

B

Hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng

17 bộ

1

Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị:
- Sơ đồ vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực)

1/2000 - 1/5.000

2

Các bản vẽ phân tích đánh giá hiện trạng:
- Phân tích đánh giá thể hiện dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng.
- Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực (vẽ mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng, sơ đồ, bảng biểu thể hiện cảnh quan hiện trạng, các tuyến phố chính, các không gian mở, không gian công cộng trong khu vực).
- Phân tích chức năng sử dụng đất, giao thông,... trên nền các đồ án quy hoạch phân khu liên quan đã được duyệt.

1/200-1/1000

3

Các bản vẽ chi tiết (mặt cắt không gian, mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh họa) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100:
- Sơ đồ cơ cấu thiết kế đô thị, bản vẽ quy hoạch sử dụng đất đề xuất (phương án chọn - thể hiện tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và hệ thống điểm nhấn; tổ chức hệ thống không gian mở và những vùng cảnh quan đặc thù).
- Sơ đồ thiết kế đô thị khung (thể hiện cấu trúc khu vực, điểm nhấn, điểm nhìn, tầm nhìn, các không gian công cộng, các quảng trường lớn, các không gian cây xanh, mặt nước, hệ thống giao thông, vỉa hè và tiện ích hạ tầng cơ sở và hình thái phát triển không gian cao theo lô và theo tuyến trục.
- Bản vẽ các khu vực chính cần phải khống chế, tuân thủ về cảnh quan.
- Các bản vẽ quy định chiều cao, khoảng lùi và mật độ xây dựng.
- Bản vẽ minh họa về bảo tồn và xây dựng mới bao gồm quy định chiều cao công trình và chiều cao tầng một của công trình; quy định hình khối kiến trúc, mặt đứng, mái, mái hiên, ô văng, ban công, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc, và những quy định khống chế như chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền công trình, chiều cao khống chế công trình theo tuyến phố, lô phố.
- Các bản vẽ minh họa triển khai chi tiết (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt không gian thể hiện mối quan hệ giữa công trình với không gian đường phố; bản đồ tổ chức không gian 3 chiều cho các khu trung tâm, quảng trường chính, các tuyến phố, lô phố trong khu vực).

1/100-1/500 (nếu có)

4

Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các quy định về chiếu sáng, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500.

1/200-1/500

5

Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

6

Thuyết minh tổng hợp (phù hợp với nội dung trong thiết kế đô thị riêng và các bản vẽ).

7

Phần mô hình: mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500, vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng Thiết kế đô thị. Trường hợp cần thiết phải làm rõ những khu vực có công trình, điểm nhấn, ý tưởng chính của đồ án thì mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200.

1/200-1/500

8

Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ.