Document: Điều 12 Thông tư 15/2019/TT-BQP quy trình tuần tra kiểm tra kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 15/2019/TT-BQP quy trình tuần tra kiểm tra kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch và công tác chuẩn bị tuần tra, kiểm tra, kiểm soát
1. Cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển Việt Nam được giao thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển xây dựng kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
2. Kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Dự báo, đánh giá tình hình;
b) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ;
c) Xác định tuyến, khu vực tuần tra, kiểm tra, kiểm soát;
d) Xác định biện pháp, tổ chức lực lượng và đội hình tàu, xuồng;
đ) Tổ chức chỉ huy, hiệp đồng với các lực lượng phối hợp thực hiện nhiệm vụ;
e) Dự kiến tình huống và biện pháp xử lý tình huống.
3. Phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát
a) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;
b) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển;
c) Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Nghiệp vụ và Pháp luật.
4. Tổ chức giao nhiệm vụ cho lực lượng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển.
5. Tổ chức huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan theo yêu cầu nhiệm vụ.
6. Chuẩn bị tài liệu, mẫu biểu và trang bị nghiệp vụ.
7. Kiểm tra toàn diện công tác chuẩn bị cho hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát.

Content:
Điều 12. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch và công tác chuẩn bị tuần tra, kiểm tra, kiểm soát
1. Cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển Việt Nam được giao thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển xây dựng kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
2. Kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Dự báo, đánh giá tình hình;
b) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ;
c) Xác định tuyến, khu vực tuần tra, kiểm tra, kiểm soát;
d) Xác định biện pháp, tổ chức lực lượng và đội hình tàu, xuồng;
đ) Tổ chức chỉ huy, hiệp đồng với các lực lượng phối hợp thực hiện nhiệm vụ;
e) Dự kiến tình huống và biện pháp xử lý tình huống.
3. Phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát
a) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;
b) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển;
c) Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Nghiệp vụ và Pháp luật.
4. Tổ chức giao nhiệm vụ cho lực lượng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển.
5. Tổ chức huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan theo yêu cầu nhiệm vụ.
6. Chuẩn bị tài liệu, mẫu biểu và trang bị nghiệp vụ.
7. Kiểm tra toàn diện công tác chuẩn bị cho hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát.