Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 91/2014/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "91/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "91/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "91/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "91/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "91/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 91/2014/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
...
6. Xây dựng và trình các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện:
a) Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT đã được phê duyệt;
b) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển KKT, KCN trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền;
d) Xây dựng khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại KKT trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Xây dựng và trình các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện:
a) Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT đã được phê duyệt;
b) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển KKT, KCN trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền;
d) Xây dựng khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại KKT trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.