Document: Điều 2 Quyết định 215/QĐ-TTg 2016 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 215/QĐ-TTg 2016 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Quyết định các nội dung quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 1 Quyết định này.
b) Chỉ đạo Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa, tiếp tục xử lý những tồn tại về tài chính liên quan đến giá trị doanh nghiệp, đất đai, lao động và thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam thành Công ty cổ phần.
c) Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần.
2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam cho đến khi bàn giao toàn bộ: Tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam đang sử dụng:
- Rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với nhiệm vụ, phương án sản xuất kinh doanh của Tổng công ty sau sắp xếp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương; đo đạc, xác định ranh giới, ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉ đạo đơn vị thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, khi thay đổi mục đích sử dụng đất phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch được duyệt của tỉnh và quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận và xây dựng phương án quản lý đất đối với diện tích đất Tổng công ty không có nhu cầu sử dụng bàn giao lại; xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng đất không đúng quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp và các quy định của pháp luật về đất đai.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Quyết định các nội dung quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 1 Quyết định này.
b) Chỉ đạo Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa, tiếp tục xử lý những tồn tại về tài chính liên quan đến giá trị doanh nghiệp, đất đai, lao động và thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam thành Công ty cổ phần.
c) Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần.
2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam cho đến khi bàn giao toàn bộ: Tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam đang sử dụng:
- Rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với nhiệm vụ, phương án sản xuất kinh doanh của Tổng công ty sau sắp xếp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương; đo đạc, xác định ranh giới, ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉ đạo đơn vị thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, khi thay đổi mục đích sử dụng đất phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch được duyệt của tỉnh và quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận và xây dựng phương án quản lý đất đối với diện tích đất Tổng công ty không có nhu cầu sử dụng bàn giao lại; xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng đất không đúng quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp và các quy định của pháp luật về đất đai.