Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; giữ vững quốc phòng an ninh; chú trọng công tác bảo vệ môi trường sinh thái.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát.
Xây dựng Bắc Ninh trở thành tỉnh phát triển bền vững, hài hòa giữa khu vực đô thị và nông thôn, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trong đó đô thị lõi Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại I; các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo phát triển toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, môi trường sinh thái, an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Phấn đấu đến năm 2015, Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết về hạ tầng kỹ thuật để tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của thế kỷ 21.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về môi trường:
- Bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và các không gian đô thị, văn hóa, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp sinh thái theo hướng phát triển bền vững, xanh, sạch, đẹp; giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề, hình thành các vành đai xanh, nhất là khu vực đô thị.
- Đến năm 2020: 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí), đảm bảo 100% đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp bền vững với tốc độ nhanh làm động lực phát triển kinh tế của tỉnh; phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 11,9%; giai đoạn 2021 - 2030 là 6,8%.
- Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn theo hướng công nghệ cao, sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, hạn chế các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp, các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực nhằm tạo ra chuỗi giá trị gia tăng cao cho các sản phẩm công nghiệp nội tỉnh. Từng bước tiến đến hình thành cụm công nghiệp liên kết (cluster) trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tinh cung ứng.
- Xây dựng kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông; công nghệ sinh học; công nghiệp vật liệu mới; công nghệ tự động hóa. Triển khai dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao song song với đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tư theo hướng có chọn lọc, nâng cao hiệu quả trên 1 ha diện tích công nghiệp, tạo ảnh hưởng lan tỏa đến phát triển kinh tế của tỉnh.
- Rà soát, điều chỉnh các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp làng nghề gắn với việc bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái.
2. Phát triển dịch vụ, du lịch.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,8%; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 13,5%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đến năm 2020 đạt 90.000 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14,8%/năm.
- Dịch vụ: Đẩy mạnh xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tiếp tục duy trì các sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh; nâng dần tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu qua chế biến sâu, các sản phẩm có hàm lượng công nghê cao, gắn với các loại hình dịch vụ hỗ trợ như logistic, tài chính, ngân hàng...; hình thành chuỗi các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như điện tử, viễn thông, sản phẩm chế tác; giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống, đồng thời đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và mặt hàng xuất khẩu. Khuyến khích nhập khẩu công nghệ phục vụ cho quá trình phát triển các ngành công nghệ chế biến, các ngành công nghiệp phụ trợ. Tạo điều kiện thuận lợi, thu hút và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ công nghệ, viễn thông, điện lực, du lịch, vui chơi giải trí, đào tạo, chăm sóc sức khỏe....
- Du lịch: Phát triển gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử, di sản văn hóa, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thực hiện liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và miền núi Bắc bộ. Xây dựng Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.
3. Phát triển ngành nông lâm nghiệp và thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, tăng giá trị kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích đất, xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Vùng trồng lúa năng suất cao, vùng trồng rau, vùng cây công nghiệp ngắn ngày, vùng hoa, cây cảnh, vùng nuôi cá....
- Phát triển chăn nuôi gia trại lợn theo hướng công nghiệp ngoài khu dân cư, tạo thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Phát triển các vùng chăn nuôi đàn bò thịt ở những xã có điều kiện, duy trì chăn nuôi gia cầm tập trung tại một số địa phương trong tỉnh.
- Ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp khoảng 625 ha với kết cấu rừng bền vững, nhiều tầng tán; đẩy mạnh trồng cây phân tán trong các khu công nghiệp, khu đô thị, khu vực nông thôn, cơ quan, công sở...
Các lĩnh vực xã hội, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Giáo dục - đào tạo
- Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là nguồn nhân lực cho các lĩnh vực mũi nhọn.
- Củng cố và phát triển mạng lưới trường học hiện có; nâng cấp và xây dựng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường cao đẳng, đại học. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ, đồng bộ, đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng một xã hội học tập.
- Hoàn thiện hệ thống mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu chuyển đổi mô hình đào tạo một số trường trung học phổ thông thành trung học phổ thông kỹ thuật, cao đẳng sư phạm thành trường đại học đa ngành của tỉnh. Hoàn thành trung tâm nghiên cứu khoa học và làng đại học để thu hút, tiếp nhận các trường di dời từ thủ đô Hà Nội; đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao của vùng, đặc biệt phát huy nhân tố con người phù hợp với trình độ của giai đoạn phát triển mới.
b) Y tế
- Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế đến tận cơ sở; từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn dịch vụ và y đức cho đội ngũ cán bộ y tế; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao sức khỏe, thể lực, tăng tuổi thọ. Phấn đấu đạt mục tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và các chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số.
- Phát triển mạng lưới các bệnh viện tuyến tỉnh cả về quy mô giường bệnh và chất lượng dịch vụ. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh hiện đại với bệnh viện đa khoa 1.000 giường; Bệnh viện sản - nhi; Trung tâm ung bướu, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến huyện; kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền.
- Xây dựng mạng lưới y tế dự phòng từng bước hoàn chỉnh, hiện đại; 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng trong lĩnh vực y tế, tạo điều kiện và khuyến khích phát triển các bệnh viện đa khoa tư nhân, các phòng khám đa khoa tư nhân và các trung tâm tư vấn sức khỏe. Khuyến khích các công ty dược nghiên cứu, sản xuất thuốc, nuôi trồng, chế biến thuốc nam.
- Chú trọng hình thành xã hội khỏe mạnh, tăng cường chất lượng hệ thống y tế dự phòng, xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho người dân; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
c) Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo ra nhiều sản phẩm văn hóa, chất lượng cao và đặc thù của địa phương - văn hóa kinh bắc. Phấn đấu 90% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa, hoàn thành đầu tư nhà bảo tàng, thư viện tỉnh; đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa các cấp.
- Xây dựng kế hoạch triển khai các dự án bảo tồn và phát huy giá trị dân ca quan họ kinh Bắc; nghiên cứu đầu tư Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh, sân khấu thực cảnh tại đồi Lim và hạ tầng cho các làng Quan họ; hoàn thành tổng kiểm kê di tích và các loại hình di sản văn hóa phi vật thể; đề nghị xếp hạng di tích đạt 40% trên tổng số di tích toàn tỉnh.

Content:
Về môi trường:
- Bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và các không gian đô thị, văn hóa, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp sinh thái theo hướng phát triển bền vững, xanh, sạch, đẹp; giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề, hình thành các vành đai xanh, nhất là khu vực đô thị.
- Đến năm 2020: 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí), đảm bảo 100% đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp bền vững với tốc độ nhanh làm động lực phát triển kinh tế của tỉnh; phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 11,9%; giai đoạn 2021 - 2030 là 6,8%.
- Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn theo hướng công nghệ cao, sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, hạn chế các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp, các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực nhằm tạo ra chuỗi giá trị gia tăng cao cho các sản phẩm công nghiệp nội tỉnh. Từng bước tiến đến hình thành cụm công nghiệp liên kết (cluster) trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tinh cung ứng.
- Xây dựng kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông; công nghệ sinh học; công nghiệp vật liệu mới; công nghệ tự động hóa. Triển khai dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao song song với đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tư theo hướng có chọn lọc, nâng cao hiệu quả trên 1 ha diện tích công nghiệp, tạo ảnh hưởng lan tỏa đến phát triển kinh tế của tỉnh.
- Rà soát, điều chỉnh các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp làng nghề gắn với việc bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái.
2. Phát triển dịch vụ, du lịch.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,8%; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 13,5%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đến năm 2020 đạt 90.000 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14,8%/năm.
- Dịch vụ: Đẩy mạnh xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tiếp tục duy trì các sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh; nâng dần tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu qua chế biến sâu, các sản phẩm có hàm lượng công nghê cao, gắn với các loại hình dịch vụ hỗ trợ như logistic, tài chính, ngân hàng...; hình thành chuỗi các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như điện tử, viễn thông, sản phẩm chế tác; giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống, đồng thời đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và mặt hàng xuất khẩu. Khuyến khích nhập khẩu công nghệ phục vụ cho quá trình phát triển các ngành công nghệ chế biến, các ngành công nghiệp phụ trợ. Tạo điều kiện thuận lợi, thu hút và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ công nghệ, viễn thông, điện lực, du lịch, vui chơi giải trí, đào tạo, chăm sóc sức khỏe....
- Du lịch: Phát triển gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử, di sản văn hóa, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thực hiện liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và miền núi Bắc bộ. Xây dựng Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.
3. Phát triển ngành nông lâm nghiệp và thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, tăng giá trị kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích đất, xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Vùng trồng lúa năng suất cao, vùng trồng rau, vùng cây công nghiệp ngắn ngày, vùng hoa, cây cảnh, vùng nuôi cá....
- Phát triển chăn nuôi gia trại lợn theo hướng công nghiệp ngoài khu dân cư, tạo thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Phát triển các vùng chăn nuôi đàn bò thịt ở những xã có điều kiện, duy trì chăn nuôi gia cầm tập trung tại một số địa phương trong tỉnh.
- Ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp khoảng 625 ha với kết cấu rừng bền vững, nhiều tầng tán; đẩy mạnh trồng cây phân tán trong các khu công nghiệp, khu đô thị, khu vực nông thôn, cơ quan, công sở...
Các lĩnh vực xã hội, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Giáo dục - đào tạo
- Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là nguồn nhân lực cho các lĩnh vực mũi nhọn.
- Củng cố và phát triển mạng lưới trường học hiện có; nâng cấp và xây dựng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường cao đẳng, đại học. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ, đồng bộ, đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng một xã hội học tập.
- Hoàn thiện hệ thống mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu chuyển đổi mô hình đào tạo một số trường trung học phổ thông thành trung học phổ thông kỹ thuật, cao đẳng sư phạm thành trường đại học đa ngành của tỉnh. Hoàn thành trung tâm nghiên cứu khoa học và làng đại học để thu hút, tiếp nhận các trường di dời từ thủ đô Hà Nội; đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao của vùng, đặc biệt phát huy nhân tố con người phù hợp với trình độ của giai đoạn phát triển mới.
b) Y tế
- Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế đến tận cơ sở; từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn dịch vụ và y đức cho đội ngũ cán bộ y tế; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao sức khỏe, thể lực, tăng tuổi thọ. Phấn đấu đạt mục tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và các chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số.
- Phát triển mạng lưới các bệnh viện tuyến tỉnh cả về quy mô giường bệnh và chất lượng dịch vụ. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh hiện đại với bệnh viện đa khoa 1.000 giường; Bệnh viện sản - nhi; Trung tâm ung bướu, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến huyện; kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền.
- Xây dựng mạng lưới y tế dự phòng từng bước hoàn chỉnh, hiện đại; 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng trong lĩnh vực y tế, tạo điều kiện và khuyến khích phát triển các bệnh viện đa khoa tư nhân, các phòng khám đa khoa tư nhân và các trung tâm tư vấn sức khỏe. Khuyến khích các công ty dược nghiên cứu, sản xuất thuốc, nuôi trồng, chế biến thuốc nam.
- Chú trọng hình thành xã hội khỏe mạnh, tăng cường chất lượng hệ thống y tế dự phòng, xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho người dân; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo ra nhiều sản phẩm văn hóa, chất lượng cao và đặc thù của địa phương - văn hóa kinh bắc. Phấn đấu 90% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa, hoàn thành đầu tư nhà bảo tàng, thư viện tỉnh; đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa các cấp.
- Xây dựng kế hoạch triển khai các dự án bảo tồn và phát huy giá trị dân ca quan họ kinh Bắc; nghiên cứu đầu tư Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh, sân khấu thực cảnh tại đồi Lim và hạ tầng cho các làng Quan họ; hoàn thành tổng kiểm kê di tích và các loại hình di sản văn hóa phi vật thể; đề nghị xếp hạng di tích đạt 40% trên tổng số di tích toàn tỉnh.