Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2016 Kiến trúc Chính quyền điện tử Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2016 Kiến trúc Chính quyền điện tử Đồng Nai

Điều 1. Ban hành “Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai - Phiên bản 1.0” (gọi tắt là Kiến trúc) do Trung tâm Chính phủ điện tử thuộc Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông là đơn vị tư vấn và Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư. Tài liệu Kiến trúc được đăng tải tại Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai tại địa chỉ: https://www.dongnai.gov.vn và Trang Thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông, địa chỉ: http://stttt.dongnai.gov.vn với những nội dung chính như sau:
...
2. Phạm vi áp dụng
Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm toàn bộ các sở và cơ quan tương đương Sở);
d) Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện;
đ) Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã,
Để làm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT tỉnh trong thời gian sắp tới. Các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Kiến trúc phân tích chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước của tỉnh Đồng Nai tuân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 để xây dựng sơ đồ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai. Các quy định về phối hợp, phối hợp xử lý giữa các cơ quan nhà nước này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn, phân tích các thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về thông tin, quy trình nghiệp vụ cũng như xây dựng mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu trong quá trình xây dựng Kiến trúc.
2. Kiến trúc phân tích các mối quan hệ hiện tại giữa người sử dụng và hệ thống: G2G (Chính phủ với chính phủ), G2B (Chính phủ với doanh nghiệp), G2C (Chính phủ với công dân), G2E (Chính phủ với công chức, viên chức) để có cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Đồng Nai. Phân tích các kênh truy cập, dịch vụ nghiệp vụ, các ứng dụng, dịch vụ nền tảng, hạ tầng kỹ thuật của tỉnh để xác định mức độ sẵn sàng cho việc phát triển Chính quyền điện tử.
III. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
Kiến trúc phân tích các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như định hướng kỹ thuật Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.
Để hiện thực hóa định hướng và tầm nhìn của tỉnh về Chính quyền điện tử, định hướng và tầm nhìn của Kiến trúc cung cấp một mô tả tổng thể kiến trúc dưới hình thức các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc ở nhiều khía cạnh khác nhau, như là: người dùng, nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ. Các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc này được phát triển để đảm bảo các thuộc tính sau được đề cập trong mọi khía cạnh của thiết kế và cài đặt kiến trúc của chính quyền điện tử:
- Tính tương tác, liên thông (Interoperability)
- Tính tiêu chuẩn mở (Open Standards)
- Tính linh hoạt (Flexibility)
- Tính cộng tác/hợp tác (Collaboration)
- Tính công nghệ (Technology)
- Tính bảo mật, an toàn an ninh thông tin
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh phải đảm bảo dòng chảy liên tục và liền mạch của thông tin, cải thiện sự gắn kết của các hệ thống thông tin của tỉnh, và hỗ trợ dễ dàng tích hợp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ/Bộ, Tỉnh.
1. Định hướng thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông
Kiến trúc thực hiện lựa chọn danh sách các nghiệp vụ liên thông đưa vào xây dựng kiến trúc phiên bản 1.0, xây dựng định hướng tin học hóa và các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh. Qua việc phân tích thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về quy trình và thông tin, có thể rút ra một số đặc điểm chung đối với các TTHC liên thông như sau:
a) Các TTHC liên thông về thông tin sẽ được thực hiện gồm 06 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang bước 3, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ chuyển hồ sơ lại cho người dân/doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc Cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện sẽ xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 4: Bộ phận lưu hồ sơ thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong.
- Bước 5: Bộ phận trả kết quả thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân theo hẹn.
- Bước 6: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
b) Các TTHC chỉ liên thông về quy trình sẽ được thực hiện bao gồm 10 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ xem xét xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp, đồng thời gửi sang Cơ quan được yêu cầu phối hợp để thực hiện quy trình liên thông.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan nhà nước phối hợp sẽ tiếp nhận thông tin về hồ sơ của người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang thực hiện bước 5, nếu không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho cơ quan trực tiếp thực hiện để yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan phối hợp sẽ xử lý hồ sơ người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện.
- Bước 6: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan phối hợp sẽ lưu hồ sơ người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong và chuyển kết quả thực hiện cho cơ quan trực tiếp thực hiện
- Bước 7: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ nhận kết quả xử lý từ cơ quan phối hợp, tiếp tục xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp
- Bước 8: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong
- Bước 9: Bộ phận trả kết quả thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân/doanh nghiệp theo hẹn
- Bước 10: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
2. Định hướng tin học hóa các TTHC liên thông về quy trình
Hiện tại, tỉnh Đồng Nai cung cấp khá nhiều dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4. Tuy nhiên, các dịch vụ công trực tuyến mức 3 hầu hết chỉ mới tin học hóa khâu tiếp nhận hồ sơ, nghĩa là người dân/doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách điền eform không tương tác (điền đầy đủ thông tin như mẫu đơn bản giấy) và đính kèm bản scan các thành phần hồ sơ yêu cầu; dịch vụ công trực tuyến mức 4 tin học hóa khâu tiếp nhận và trả kết quả, còn việc xử lý nghiệp vụ của các TTHC vẫn bằng văn bản giấy, chưa có sự liên thông hoặc dùng chung CSDL để giảm thiểu thành phần hồ sơ cho người dân thực hiện TTHC. Do vậy, mặc dù tỉnh Đồng Nai đã triển khai khá nhiều dịch vụ công mức 3,4 nhưng vẫn chưa đơn giản hóa được các bước thực hiện cho người dân, việc trao đổi giữa các cơ quan liên quan trong việc xử lý TTHC vẫn phải bằng văn bản giấy. Vì vậy, đề xuất sẽ tin học hóa toàn bộ 10 bước thực hiện TTHC liên thông quy trình trong Kiến trúc CQĐT tỉnh Đồng Nai.

Content:
Phạm vi áp dụng
Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm toàn bộ các sở và cơ quan tương đương Sở);
d) Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện;
đ) Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã,
Để làm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT tỉnh trong thời gian sắp tới. Các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Kiến trúc phân tích chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước của tỉnh Đồng Nai tuân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 để xây dựng sơ đồ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai. Các quy định về phối hợp, phối hợp xử lý giữa các cơ quan nhà nước này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn, phân tích các thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về thông tin, quy trình nghiệp vụ cũng như xây dựng mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu trong quá trình xây dựng Kiến trúc.
Kiến trúc phân tích các mối quan hệ hiện tại giữa người sử dụng và hệ thống: G2G (Chính phủ với chính phủ), G2B (Chính phủ với doanh nghiệp), G2C (Chính phủ với công dân), G2E (Chính phủ với công chức, viên chức) để có cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Đồng Nai. Phân tích các kênh truy cập, dịch vụ nghiệp vụ, các ứng dụng, dịch vụ nền tảng, hạ tầng kỹ thuật của tỉnh để xác định mức độ sẵn sàng cho việc phát triển Chính quyền điện tử.
III. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
Kiến trúc phân tích các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như định hướng kỹ thuật Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.
Để hiện thực hóa định hướng và tầm nhìn của tỉnh về Chính quyền điện tử, định hướng và tầm nhìn của Kiến trúc cung cấp một mô tả tổng thể kiến trúc dưới hình thức các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc ở nhiều khía cạnh khác nhau, như là: người dùng, nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ. Các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc này được phát triển để đảm bảo các thuộc tính sau được đề cập trong mọi khía cạnh của thiết kế và cài đặt kiến trúc của chính quyền điện tử:
- Tính tương tác, liên thông (Interoperability)
- Tính tiêu chuẩn mở (Open Standards)
- Tính linh hoạt (Flexibility)
- Tính cộng tác/hợp tác (Collaboration)
- Tính công nghệ (Technology)
- Tính bảo mật, an toàn an ninh thông tin
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh phải đảm bảo dòng chảy liên tục và liền mạch của thông tin, cải thiện sự gắn kết của các hệ thống thông tin của tỉnh, và hỗ trợ dễ dàng tích hợp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ/Bộ, Tỉnh.
1. Định hướng thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông
Kiến trúc thực hiện lựa chọn danh sách các nghiệp vụ liên thông đưa vào xây dựng kiến trúc phiên bản 1.0, xây dựng định hướng tin học hóa và các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh. Qua việc phân tích thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về quy trình và thông tin, có thể rút ra một số đặc điểm chung đối với các TTHC liên thông như sau:
a) Các TTHC liên thông về thông tin sẽ được thực hiện gồm 06 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang bước 3, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ chuyển hồ sơ lại cho người dân/doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc Cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện sẽ xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 4: Bộ phận lưu hồ sơ thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong.
- Bước 5: Bộ phận trả kết quả thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân theo hẹn.
- Bước 6: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
b) Các TTHC chỉ liên thông về quy trình sẽ được thực hiện bao gồm 10 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ xem xét xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp, đồng thời gửi sang Cơ quan được yêu cầu phối hợp để thực hiện quy trình liên thông.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan nhà nước phối hợp sẽ tiếp nhận thông tin về hồ sơ của người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang thực hiện bước 5, nếu không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho cơ quan trực tiếp thực hiện để yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan phối hợp sẽ xử lý hồ sơ người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện.
- Bước 6: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan phối hợp sẽ lưu hồ sơ người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong và chuyển kết quả thực hiện cho cơ quan trực tiếp thực hiện
- Bước 7: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ nhận kết quả xử lý từ cơ quan phối hợp, tiếp tục xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp
- Bước 8: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong
- Bước 9: Bộ phận trả kết quả thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân/doanh nghiệp theo hẹn
- Bước 10: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
Định hướng tin học hóa các TTHC liên thông về quy trình
Hiện tại, tỉnh Đồng Nai cung cấp khá nhiều dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4. Tuy nhiên, các dịch vụ công trực tuyến mức 3 hầu hết chỉ mới tin học hóa khâu tiếp nhận hồ sơ, nghĩa là người dân/doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách điền eform không tương tác (điền đầy đủ thông tin như mẫu đơn bản giấy) và đính kèm bản scan các thành phần hồ sơ yêu cầu; dịch vụ công trực tuyến mức 4 tin học hóa khâu tiếp nhận và trả kết quả, còn việc xử lý nghiệp vụ của các TTHC vẫn bằng văn bản giấy, chưa có sự liên thông hoặc dùng chung CSDL để giảm thiểu thành phần hồ sơ cho người dân thực hiện TTHC. Do vậy, mặc dù tỉnh Đồng Nai đã triển khai khá nhiều dịch vụ công mức 3,4 nhưng vẫn chưa đơn giản hóa được các bước thực hiện cho người dân, việc trao đổi giữa các cơ quan liên quan trong việc xử lý TTHC vẫn phải bằng văn bản giấy. Vì vậy, đề xuất sẽ tin học hóa toàn bộ 10 bước thực hiện TTHC liên thông quy trình trong Kiến trúc CQĐT tỉnh Đồng Nai.