Document: Điều 1 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "07/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "07/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "07/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "07/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "07/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Tổ chức, cá nhân có rác thải ra, được thu gom, vận chuyển và xử lý thì phải nộp phí vệ sinh theo biểu mức thu phí vệ sinh đã được quy định và ban hành, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý rác thải trên địa bàn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Mức thu phí vệ sinh được thực hiện theo Biểu số 01 và Biểu số 02 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thu, nộp phí vệ sinh:
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và bảo vệ môi trường; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí:
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; hình thức xử phạt; mức phạt; thẩm quyền, thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định tại Chương II, III của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Tổ chức, cá nhân có rác thải ra, được thu gom, vận chuyển và xử lý thì phải nộp phí vệ sinh theo biểu mức thu phí vệ sinh đã được quy định và ban hành, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý rác thải trên địa bàn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Mức thu phí vệ sinh được thực hiện theo Biểu số 01 và Biểu số 02 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thu, nộp phí vệ sinh:
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và bảo vệ môi trường; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí:
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; hình thức xử phạt; mức phạt; thẩm quyền, thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định tại Chương II, III của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.