Document: Điều 4 Nghị định 86/1999/NĐ-CP quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 86/1999/NĐ-CP quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 4. Dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý theo nguyên tắc:
1. Bảo toàn dự trữ;
2. Bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh toán, đáp ứng các nhu cầu ngoại hối khi cần thiết;
3. Sinh lời thông qua các nghiệp vụ đầu tư quy định tại Điều 7, Điều 16 của Nghị định này.

Content:
Điều 4. Dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý theo nguyên tắc:
1. Bảo toàn dự trữ;
2. Bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh toán, đáp ứng các nhu cầu ngoại hối khi cần thiết;
3. Sinh lời thông qua các nghiệp vụ đầu tư quy định tại Điều 7, Điều 16 của Nghị định này.