Document: Khoản 3 Điều 5 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Điều 5. Kế hoạch trồng thuốc lá hàng năm
...
3. Những doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá phải ký hợp đồng trực tiếp và hỗ trợ nông dân hoặc hợp tác xã trồng cây thuốc lá theo quy hoạch và kế hoạch.

Content:
Những doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá phải ký hợp đồng trực tiếp và hỗ trợ nông dân hoặc hợp tác xã trồng cây thuốc lá theo quy hoạch và kế hoạch.