Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 938/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội U Minh Thượng Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/04/2022", "sign_number": "938/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/04/2022", "sign_number": "938/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/04/2022", "sign_number": "938/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/04/2022", "sign_number": "938/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/04/2022", "sign_number": "938/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 938/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội U Minh Thượng Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện U Minh Thượng năm 2022 với các nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
(1) Giá trị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (theo giá so sánh 2010) đạt 5.924 tỷ đồng, tăng 8,18% so với cùng kỳ 2021, cụ thể:
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 4.737 tỷ đồng, tăng 1,91% so với cùng kỳ 2021.
- Giá trị sản xuất công nghiệp 128 tỷ đồng, tăng 39,13% so với cùng kỳ 2021.
- Giá trị sản xuất xây dựng 1.059 tỷ đồng, tăng 43,89% so với cùng kỳ 2021.
(2) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống (giá hiện hành) đạt 4.940 tỷ đồng, tăng 31,77% so với cùng kỳ 2021.
(3) Sản lượng lúa cả năm 122.967 tấn, tăng 5,03% so với cùng kỳ 2021. Trong đó, lúa chất lượng cao chiếm 95%.
(4) Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 6.212 tấn, tăng 1,2% so với cùng kỳ 2021; trong đó, sản lượng nuôi trồng 5.868 tấn, tăng 0,34% so với cùng kỳ 2021.
(5) Tổng thu ngân sách trên địa bàn 24,5 tỷ đồng, tăng 21,19% so với cùng kỳ 2021[1].
(6) Tổng chi ngân sách 316,793 tỷ đồng, giảm 29,85% so với cùng kỳ 2021.
(7) Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 900 tỷ đồng, tăng 39,32% so với cùng kỳ 2021.
(8) Giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đã đạt (Vĩnh Hòa, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Hòa Chánh). Phấn đấu xã Minh Thuận, An Minh Bắc đạt thêm từ 02 tiêu chí trở lên. Xây dựng mới 01 hợp tác xã, củng cố và nâng cao chất lượng các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có.
(9) Xây dựng mới 20,6 km đường giao thông nông thôn.
(10) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 38%.
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 10‰. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 9,31%. Duy trì 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
(12) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%.
(13) Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 99%; tỷ lệ trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt 99%; tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; xây dựng thêm 01 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
(14) Hộ gia đình văn hóa đạt 90%; ấp, khu phố văn hóa đạt 95%; cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa 98%; 6/6 xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới.
(15) Giải quyết việc làm trong năm 1.800 lượt lao động[2], tăng 5% so với cùng kỳ 2021; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 41,38% trở lên, tăng 4% so cùng kỳ 2021, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 19,81%, tăng 4% so cùng kỳ 2021.
(16) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1-1,5% trở lên.
(17) Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 99%.
(18) Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%, trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 65%.
(19) Công tác tuyển quân đạt 100%.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu
(1) Giá trị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (theo giá so sánh 2010) đạt 5.924 tỷ đồng, tăng 8,18% so với cùng kỳ 2021, cụ thể:
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 4.737 tỷ đồng, tăng 1,91% so với cùng kỳ 2021.
- Giá trị sản xuất công nghiệp 128 tỷ đồng, tăng 39,13% so với cùng kỳ 2021.
- Giá trị sản xuất xây dựng 1.059 tỷ đồng, tăng 43,89% so với cùng kỳ 2021.
(2) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống (giá hiện hành) đạt 4.940 tỷ đồng, tăng 31,77% so với cùng kỳ 2021.
(3) Sản lượng lúa cả năm 122.967 tấn, tăng 5,03% so với cùng kỳ 202Trong đó, lúa chất lượng cao chiếm 95%.
(4) Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 6.212 tấn, tăng 1,2% so với cùng kỳ 2021; trong đó, sản lượng nuôi trồng 5.868 tấn, tăng 0,34% so với cùng kỳ 2021.
(5) Tổng thu ngân sách trên địa bàn 24,5 tỷ đồng, tăng 21,19% so với cùng kỳ 2021[1].
(6) Tổng chi ngân sách 316,793 tỷ đồng, giảm 29,85% so với cùng kỳ 2021.
(7) Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 900 tỷ đồng, tăng 39,32% so với cùng kỳ 2021.
(8) Giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đã đạt (Vĩnh Hòa, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Hòa Chánh). Phấn đấu xã Minh Thuận, An Minh Bắc đạt thêm từ 02 tiêu chí trở lên. Xây dựng mới 01 hợp tác xã, củng cố và nâng cao chất lượng các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có.
(9) Xây dựng mới 20,6 km đường giao thông nông thôn.
(10) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 38%.
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 10‰. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 9,31%. Duy trì 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
(12) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%.
(13) Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 99%; tỷ lệ trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt 99%; tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; xây dựng thêm 01 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
(14) Hộ gia đình văn hóa đạt 90%; ấp, khu phố văn hóa đạt 95%; cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa 98%; 6/6 xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới.
(15) Giải quyết việc làm trong năm 1.800 lượt lao động[2], tăng 5% so với cùng kỳ 2021; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 41,38% trở lên, tăng 4% so cùng kỳ 2021, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 19,81%, tăng 4% so cùng kỳ 2021.
(16) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1-1,5% trở lên.
(17) Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 99%.
(18) Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%, trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 65%.
(19) Công tác tuyển quân đạt 100%.