Document: Điều 3 Quyết định 44/2023/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "44/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 44/2023/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 3. Thời gian và phương thức hỗ trợ lãi suất
1. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:
a) Tối đa 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
b) Hỗ trợ 08 năm đối với dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập;
c) Tối đa 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
d) Tối đa 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
đ) Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì thời gian hỗ trợ lãi suất tương ứng với chu kỳ sản xuất của sản phẩm.
2. Phương thức hỗ trợ:
a) Ngân sách tỉnh cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chênh lệch lãi suất vay mà doanh nghiệp được hỗ trợ và được thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng đã ký.
b) Không thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.

Content:
Điều 3. Thời gian và phương thức hỗ trợ lãi suất
1. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:
a) Tối đa 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
b) Hỗ trợ 08 năm đối với dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập;
c) Tối đa 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
d) Tối đa 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
đ) Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì thời gian hỗ trợ lãi suất tương ứng với chu kỳ sản xuất của sản phẩm.
2. Phương thức hỗ trợ:
a) Ngân sách tỉnh cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chênh lệch lãi suất vay mà doanh nghiệp được hỗ trợ và được thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng đã ký.
b) Không thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.