Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND nội dung chi mức chi Quỹ Phòng chống thiên tai Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND nội dung chi mức chi Quỹ Phòng chống thiên tai Kiên Giang

Điều 2. Nội dung chi và mức chi
...
2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: 15 kg gạo/người/tháng.
- Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: 100.000 đồng/người/đợt.
- Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập: 100.000 đồng/người/đợt.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ.
- Hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: Tối đa không quá 10.000.000 đồng/hộ.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị tốc mái, hư hỏng do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: tối đa không quá 7.000.000 đồng/hộ.
- Hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị tốc mái, hư hỏng do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ.
c) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kiên Giang.
d) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
đ) Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kiên Giang.
e) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở: theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kiên Giang.
g) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.

Content:
Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: 15 kg gạo/người/tháng.
- Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: 100.000 đồng/người/đợt.
- Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập: 100.000 đồng/người/đợt.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ.
- Hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: Tối đa không quá 10.000.000 đồng/hộ.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị tốc mái, hư hỏng do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: tối đa không quá 7.000.000 đồng/hộ.
- Hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị tốc mái, hư hỏng do thiên tai mà không ở được, tùy mức độ thiệt hại, quy mô, loại nhà thì được hỗ trợ: tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ.
c) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kiên Giang.
d) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
đ) Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kiên Giang.
e) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở: theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kiên Giang.
g) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.