Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND điều chỉnh thủy lợi phí tiền nước 35/2010/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND điều chỉnh thủy lợi phí tiền nước 35/2010/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 07/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc - (theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP và thay thế Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính) - về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thành các quy định mới, cụ thể như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí.
1.1. Đối với đất trồng lúa.
(Bảng 1)

Số TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu
(Đồng/ha/vụ)

1

Khu vực các xã miền núi

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

2

Khu vực các xã vùng đồng bằng

- Tưới tiêu bằng động lực

1.646.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399.000

(Các xã miền núi được áp dụng theo Quyết định của Ủy ban dân tộc miền núi, còn lại là các xã đồng bằng)
1.1.1. Mức thu thủy lợi phí ở bảng 1 là trường hợp tưới, tiêu chủ động
1.1.2. Mức thu trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
1.1.3. Mức thu trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ thì thu bằng 45% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
1.1.4. Trường hợp phải tạo nguồn bơm từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a. Mức thu tạo nguồn tưới, tiêu:
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ thì thu bằng 45% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
b. Mức thu bơm từ bậc 2 trở lên:
- Khu vực các xã miền núi: 1.268.000 đồng/ha/vụ;
- Khu vực đồng bằng: 1.152.000 đồng/ha/vụ;
1.1.5. Tạo nguồn tưới, tiêu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thì mức thu tính như mức quy định trên thông qua hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý tưới, tiêu.
1.1.6. Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích (kể cả diện tích do các Công ty thủy lợi tỉnh ngoài phục vụ) thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức phí trên.
1.1.7. Đối với trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá thu bằng mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa tương ứng.
1.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

Content:
Mức thu thủy lợi phí.
1.Đối với đất trồng lúa.
(Bảng 1)

Số TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu
(Đồng/ha/vụ)

1

Khu vực các xã miền núi

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

2

Khu vực các xã vùng đồng bằng

- Tưới tiêu bằng động lực

1.646.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399.000

(Các xã miền núi được áp dụng theo Quyết định của Ủy ban dân tộc miền núi, còn lại là các xã đồng bằng)
1.1.Mức thu thủy lợi phí ở bảng 1 là trường hợp tưới, tiêu chủ động
1.1.2. Mức thu trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
1.1.3. Mức thu trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ thì thu bằng 45% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
1.1.4. Trường hợp phải tạo nguồn bơm từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a. Mức thu tạo nguồn tưới, tiêu:
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ thì thu bằng 45% mức thu của trường hợp tưới, tiêu chủ động.
b. Mức thu bơm từ bậc 2 trở lên:
- Khu vực các xã miền núi: 1.268.000 đồng/ha/vụ;
- Khu vực đồng bằng: 1.152.000 đồng/ha/vụ;
1.1.5. Tạo nguồn tưới, tiêu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thì mức thu tính như mức quy định trên thông qua hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý tưới, tiêu.
1.1.6. Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích (kể cả diện tích do các Công ty thủy lợi tỉnh ngoài phục vụ) thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức phí trên.
1.1.7. Đối với trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá thu bằng mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa tương ứng.
1.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.