Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, với nội dung như sau:
1. Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng (Giá so sánh 2010): 5-6%.
* Tổng sản phẩm không tính sản phẩm lọc hóa dầu tăng: 9-10%.
(2) GRDP bình quân đầu người: 2.653 USD/người/năm (57,83 triệu đồng/người/năm)
(3) Cơ cấu kinh tế:
- Công nghiệp - xây dựng: 60 - 61%
- Dịch vụ: 24 - 25%
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 14 - 15%
(4) Tốc độ tăng giá trị sản xuất:
- Công nghiệp - xây dựng: 2,1%
- Dịch vụ: 12,5%
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 4,6%
(5) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 16.620 tỷ đồng.
(6) Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng: 42.175 tỷ đồng.
(7) Kim ngạch xuất khẩu: 410 triệu USD.
(8) Kim ngạch nhập khẩu: 372 triệu USD.
(9) Phấn đấu trong năm có thêm 12 xã đạt các tiêu chí về nông thôn mới.
(10) Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng: 171.276 tấn.
(11) Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn: 22.361,60 tỷ đồng.
(12) Tổng chi ngân sách địa phương: 9.469,02 tỷ đồng.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt: 17,2%.

Content:
Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng (Giá so sánh 2010): 5-6%.
* Tổng sản phẩm không tính sản phẩm lọc hóa dầu tăng: 9-10%.
(2) GRDP bình quân đầu người: 2.653 USD/người/năm (57,83 triệu đồng/người/năm)
(3) Cơ cấu kinh tế:
- Công nghiệp - xây dựng: 60 - 61%
- Dịch vụ: 24 - 25%
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 14 - 15%
(4) Tốc độ tăng giá trị sản xuất:
- Công nghiệp - xây dựng: 2,1%
- Dịch vụ: 12,5%
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 4,6%
(5) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 16.620 tỷ đồng.
(6) Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng: 42.175 tỷ đồng.
(7) Kim ngạch xuất khẩu: 410 triệu USD.
(8) Kim ngạch nhập khẩu: 372 triệu USD.
(9) Phấn đấu trong năm có thêm 12 xã đạt các tiêu chí về nông thôn mới.
(10) Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng: 171.276 tấn.
(11) Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn: 22.361,60 tỷ đồng.
(12) Tổng chi ngân sách địa phương: 9.469,02 tỷ đồng.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt: 17,2%.