Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây;
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nhân lực bảo đảm đủ về số lượng, có cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn, có phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có tính chủ động, sáng tạo phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; phấn đấu từng bước trở thành một trong những trung tâm đào tạo và cung cấp nhân lực chất lượng trong một số lĩnh vực, ngành nghề cho khu vực Tam giác phát triển của ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, có 45% lao động qua đào tạo, 33% lao động qua đào tạo nghề.
- Phấn đấu tăng số người xuất khẩu tao động giai đoạn 2011-2015 đạt 1.250 người, trong đó có 30% lao động qua đào tạo,
- Nhân lực trình độ cao: Đào tạo mới 190 thạc sĩ, 10 tiến sĩ và tương đương phục vụ cho các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, quản lý, khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, thu hút 100 sinh viên tốt nghiệp hạng khá, giỏi và người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương về Tỉnh công tác.
- Nhân lực đặc thù: Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức; cán bộ quản lý doanh nghiệp; cán bộ, công chức phường, xã, nhất là người dân tộc thiểu số. Phấn đấu 80% cán bộ chủ chốt và công chức cấp xã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn; 80% cán bộ thôn, làng được tham gia các lớp đào tạo trung, ngắn hạn và được cấp chứng chỉ. Đào tạo nghề cho 26.500 lao động theo các chương trình của trung ương và địa phương (trung bình 5.300 người/năm).
b) Đến năm 2020
- Đáp ứng một phần cơ bản nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh; có 55- 60% lao động qua đào tạo, trong đó trên 40% lao động qua đào tạo nghề.
- Phấn đấu tăng số người xuất khẩu lao động giai đoạn 2016-2020 đạt 2.000 người, trong đó có 40% lao động qua đào tạo.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 280 thạc sĩ và 20 tiến sĩ phục vụ cho các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, quản lý, khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Hình thành được 3-4 chuyên gia đầu ngành có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển cho một số các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội quan trọng của tỉnh như nông - lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, phát triển kinh tế,... Tiếp tục thu hút sinh viên tốt nghiệp hạng khá, giỏi và người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương về Tỉnh công tác.
- Nhân lực đặc thù: Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức; cán bộ quản lý doanh nghiệp; cán bộ, công chức phường, xã. Phấn đấu 100% cán bộ chủ chốt và công chức cấp xã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn; 100% cán bộ thôn, làng được tham gia các lớp đào tạo trung, ngắn hạn và được cấp chứng chỉ. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo 33.000 lao động theo các chương trình của trung ương và địa phương.
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2020.
1. Dự báo cung - cầu lao động đến năm 2020
1.1. Dự báo cung lao động giai đoạn 2011-2020
Đến năm 2020, tổng dân số của tỉnh Kon Tum khoảng 600.000 người, tỷ lệ phát triển dân số chung thời kỳ 2011-2020 khoảng 3,08%/năm. Quy mô dân số này tính đến khả năng tiếp nhận dân kinh tế mới đến tỉnh và việc thu hút dân cư đến lập nghiệp dọc theo các quốc lộ, các tuyến đường mới mở; các khu, cụm công nghiệp; các trung tâm huyện lỵ mới thành lập... nhằm khai thác các tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh.

Chỉ tiêu

2010

2011

2015

2020

Dân số (người)

442.715

455.969

509.998

599.986

Tỷ lệ lao động / dân số (%)

56,79

57,39

59,79

62,79

Tổng cung lao động (người).

251.417

261.681

304.927

376.731

- Nam

126.463

131.625

153.378

189.496

- Nữ

124.954

130.055

151.549

187.235

1.2. Dự báo cầu lao động giai đoạn 2011-2020
...
b) Dự báo cầu lao động theo nhóm ngành
ĐVT: Người

Năm

Lao động theo ngành (Người)

Tỷ lệ
NN-CN-DV

NN

CN-XD

DV

2010

163.727

25.185

56.016

66,85-10,28-22,87

2011

164.154

28.180

56.379

66,00-11,33-22,67

2015

175.353

50.058

75.795.

58,22-16,62-25,16

2020

178.260

89.254

104.833

47,87-23,97-28,15

Content:
Dự báo cầu lao động theo nhóm ngành
ĐVT: Người

Năm

Lao động theo ngành (Người)

Tỷ lệ
NN-CN-DV

NN

CN-XD

DV

2010

163.727

25.185

56.016

66,85-10,28-22,87

2011

164.154

28.180

56.379

66,00-11,33-22,67

2015

175.353

50.058

75.795.

58,22-16,62-25,16

2020

178.260

89.254

104.833

47,87-23,97-28,15