Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
6. Một số nhóm giải pháp cơ bản
6.1. Về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đây là giải pháp cấp bách và lâu dài đối với tỉnh để đáp ứng được các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới.
...
d) Hợp tác liên kết với trung tâm đào tạo, dạy nghề Trung ương và một số tỉnh bạn để mở rộng các ngành nghề đào tạo cho lực lượng lao động. Trước mắt là phối hợp và liên kết với Trường Đại học Tây Bắc xây dựng kế hoạch đào tạo để đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn cho cán bộ các ngành nghề và giáo viên cho tỉnh. Chú trọng đào tạo trình độ đại học đối với con em dân tộc thiểu số ít người, nữ cán bộ dân tộc. Khuyến khích các tổ chức các các nhân mở các lớp đào tạo nghề cho người lao động;
e) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển trường chuyên nghiệp đào tạo nghề; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; ưu tiên phát triển tài năng trong giáo dục; có cơ chế chính sách ưu đãi đào tạo nghề cho cán bộ dân tộc thiểu số, thanh niên nông thôn, các đối tượng phải di chuyển dân cư phục vụ cho Thuỷ điện Sơn La; cơ chế chính sách thu hút cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân có tay nghề cao về tỉnh công tác;
g) Về tăng cường đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số:
- Rà soát, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ các dân tộc các cấp hiện có theo, từng ngành, từng huyện, từng xã để quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc ở các cấp, các ngành các địa phương; gắn đào tạo với sử dụng, đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu, ngành nghề, trình độ, chức danh đáp ứng nhu cầu công tác;
- Xây dựng kế hoạch hàng năm huy động học sinh đến trường lớp học;
- Tăng quy mô, tăng chỉ tiêu vào các trường phổ thông dân tộc Nội trú tỉnh và huyện nhằm tuyển chọn đủ số học sinh thuộc các dân tộc thiểu số được học tập hết cấp trung học phổ thông;
- Hoàn thiện các điều kiện cho các trường đặc biệt là nhà bán trú và thực hiện chế độ chính sách cho học sinh vùng đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc diện học tại trường phổ thông dân tộc Nội trú học tại các trường phổ thông công lập của tỉnh để thu hút học sinh dân tộc thiểu số tham gia học hết các cấp phổ thông;
- Tăng cường chỉ tiêu cử tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của tỉnh và Trung ương theo các ngành nghề quy hoạch và sử dụng số học sinh cử tuyển tốt nghiệp ra trường theo địa chỉ. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo phù hợp với đối tượng;
- Thực hiện tốt chính sách cho học sinh, sinh viên vay vốn để học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
6.2. Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền; phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể và tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về giáo dục và đào tạo trong tình hình mới
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền các địa phương đối với giáo dục và đào tạo. Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, các đoàn thể trong nhà trường ngày càng vững mạnh. Phát huy hiệu lực, hiệu quả của Hội đồng giáo dục các cấp, Hội Khuyến học và phát huy vai trò của các ngành, các đoàn thể, tổ chức xã hội đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động trong các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân về vai trò "quốc sách hàng đầu" của giáo dục và đào tạo trong quá trình phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo; chú trọng tuyên truyền về xã hội hoá giáo dục để các cấp, các ngành và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục.
6.3. Công tác quản lý giáo dục
Tiếp tục đổi mới cơ chế và phương thức quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục. Bộ máy quản lý giáo dục phải được chuẩn hoá, tiếp tục nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong giai đoạn mới;
Tổ chức rút kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề để làm rõ chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở có trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, các sở chuyên ngành và chính quyền địa phương;
Tiếp tục rà soát, đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, thực hiện các quyết định của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các chính sách của nhà nước hiện hành. Bổ sung biên chế theo yêu cầu chất lượng và định biên của Thông tư số 35/2006/TTLT- BGDĐT- NV ngày 23/8/2006 của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện tốt chế độ chính sách với cán bộ, giáo viên; tiếp tục luân chuyển, sắp xếp, bố trí cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng việc nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn;
Thực hiện tốt các quy định về chuyên môn nghiệp vụ; tăng cường công tác thanh tra giáo dục, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Tiếp tục chấn chỉnh nề nếp, kỷ cương, theo nội dung cuộc vận động “Dân chủ - kỷ cương - tình thương - trách nhiệm”; tổ chức thực hiện cuộc vận động "Hai không": nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và chống ngồi nhầm lớp, một cách thiết thực hiệu quả. Tiếp tục cải tiến công tác thi cử, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, hiệu quả nghiêm túc, thiết thực;
Tiếp tục thực hiện thi đua “Hai tốt”; đẩy mạnh các hoạt động thi đua - khen thưởng, cụ thể hoá các tiêu chuẩn thi đua phù hợp với từng địa phương; động viên tạo điều kiện cho giáo dục các xã đặc biệt khó khăn vươn lên đạt các chỉ tiêu trong các hoạt động giáo dục. Tôn vinh các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành có nhiều đóng góp phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong các hoạt động giáo dục và đào tạo; tích cực ngăn ngừa, đẩy lùi ma tuý và các tệ nạn xã hội thâm nhập vào trường học và các cơ quan quản lý giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh không có ma tuý, không có tai nạn giao thông...
Tăng cường bồi dưỡng năng lực cho cán bộ làm công tác kế hoạch trong ngành; tăng cường công tác dự báo về quy mô, cơ cấu, giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu và mục tiêu phát triển. Tiếp tục xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án để triển khai thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo theo từng giai đoạn đến 2020 cho từng cấp học, ngành học và từng địa phương.
6.4. Về cơ sở vật chất và vốn đầu tư, huy động vốn
a) Về vốn đầu tư, huy động vốn:
Nguồn ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp:
- Hàng năm tăng ngân sách cho giáo dục và đào tạo đảm bảo đủ chi cho các hoạt động giáo dục và đào tạo gắn với đổi mới cơ chế quản lý tài chính, ưu tiên ngân sách cho công tác phổ cập giáo dục; thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; giáo dục đại học; đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao; các đối tượng chính sách; giáo dục vùng đặc biệt khó khăn;
- Huy động tối đa, lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau, từ sự đóng góp, tài trợ của mọi cá nhân, tổ chức để hoàn thiện cơ sở vật chất tại các địa phương; tăng cường cho Quỹ khuyến học. Có các hình thức tuyên truyền, phổ biến; phối hợp để huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước cho giáo dục - đào tạo.
b) Tăng cường đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất trường học; nhà ở cho học sinh nội trú dân nuôi; nhà ở công vụ cho giáo viên. Đầu tư trang thiết bị dạy và học theo hướng hiện đại; đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học. Ưu tiên nguồn vốn của nhà nước đầu tư, vốn từ các dự án, chương trình mục tiêu giáo dục cho vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
c) Công tác quy hoạch và cấp đất cho các đơn vị giáo dục:
Quy hoạch, giao đất cho các trường học đảm bảo diện tích cho xây dựng phòng học, phòng bộ môn, nhà ở giáo viên, nhà bán trú cho học sinh, sân chơi, bãi tập, vườn trường, xưởng trường, các công trình nước sạch, nhà vệ sinh, tường rào… theo quy định của trường đạt chuẩn quốc gia ở từng cấp học, phù hợp với từng giai đoạn phát triển;
Đảm bảo diện tích đất và hoàn thiện cơ sở vật chất cho các điểm trường tại các bản và trung tâm cụm bản và trường lớp mới mở cho học sinh khu tái định cư phục vụ Thuỷ điện Sơn La;
Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục, các nhà trường trong việc sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả.
6.5. Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Đẩy mạnh phong trào học tập tiếp thu, ứng dụng và làm chủ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và các hoạt động giáo dục và đào tạo trong giảng dạy nghiên cứu khoa học, trong quản lý giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục;
Coi trọng nghiên cứu, áp dụng các công trình khoa học phục vụ cho giáo dục nhất là phần nội dung giảng dạy về lịch sử, địa lý tỉnh Sơn La. Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho cán bộ, giáo viên và các đối tượng xã hội. Trong đó, tăng cường dạy môn tin học và ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm phổ cập kiến thức tin học, tạo cơ sở cho đào tạo nguồn nhân lực, hướng tới nền kinh tế trí thức và tham gia hội nhập quốc tế;
Áp dụng các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất để có năng suất lao động cao, nhất là phổ biến và áp dụng các tiến bộ khoa học vào các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, chế biến và bảo vệ thực phẩm, cải tạo đàn gia súc gia cầm, bảo vệ môi trường sinh thái...
6.Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
- Liên kết với các trường đại học, các học viện, các tỉnh bạn, các nước bạn (đặc biệt là nước bạn Lào) và các tổ chức Quốc tế để đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn lực. Thực hiện và hoàn thành tốt chương trình liên kết đào tạo với các tỉnh phía bắc Lào;
- Thực hiện tốt các các dự án quốc tế về tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học theo chương trình giáo dục xuyên quốc gia và tăng cường các hoạt động giáo dục về Hội nhập WTO theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân ngoài nước có uy tín, có kinh nghiệm và tiềm lực đầu tư vào các cơ sở đào tạo của tỉnh để nâng cao trình độ, tay nghề theo quy định của pháp luật. Tạo điều kiện, khuyến khích học sinh có điều kiện đi học các trường đạt tiêu chuẩn Quốc tế trong và ngoài nước.
6.7. Đẩy mạnh phát triển xã hội hoá giáo dục và đào tạo
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục và đào tạo để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội;
Tuyên truyền sâu rộng Luật Giáo dục năm 2005 và các chủ trương chính sách về xã hội hoá giáo dục để các cấp, các ngành cùng toàn dân hiểu và thực hiện;
Tổ chức các hình thức trao đổi, hội thảo, hội nghị rút kinh nghiệm về các hoạt động xã hội hoá từ trước đến nay, về trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trong việc thực hiện xã hội hoá giáo dục. Hàng năm các cấp quản lý giáo dục cần tích cực tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương tổ chức Đại hội giáo dục trong đó nội dung chủ yếu là bàn và ban hành nghị quyết, tìm giải pháp về thực hiện xã hội hoá để phát triển giáo dục tại địa phương.
b) Triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách của Trung ương, xây dựng các chính sách của tỉnh về phát triển xã hội hoá giáo dục và đào tạo:
Đổi mới cơ chế phân bổ nguồn vốn theo hướng tập trung có trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên phân bổ nguồn vốn cho vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; tiếp tục thực hiện chính sách cho người nghèo, gia đình người có công với cách mạng. Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ các tập thể, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm và các tổ chức ngoài nước;
Triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương, xây dựng và ban hành một số cơ chế chính sách của tỉnh như sau:
- Hỗ trợ ban đầu cho các trường công lập chuyển sang các loại hình trường ngoài công lập;
- Chính sách ưu tiên thuế, vay vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ của Nhà nước;
- Chính sách sử dụng và phát triển Quỹ Khuyến học các cấp và chính sách thi đua khen thưởng;
Quy hoạch quỹ đất cho các trường học; ưu tiên dành tỷ lệ thích đáng diện tích đất cho thuê đối với các trường ngoài công lập;
Đổi mới cơ bản về chế độ học phí: Điều chỉnh lại chính sách thu học phí với mục đích học phí phải đảm bảo trang trải cần thiết cho dạy và học, bù đắp cho chi thường xuyên, để tích luỹ đầu tư và phát triển, tiến tới thực hiện chỉ một khoản thu là học phí.
c) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể và tăng cường quản lý nhà nước trong các hoạt động xã hội hoá giáo dục và đào tạo;
Tăng cường sự lãnh đạo và quản lý của các cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND; phát huy vai trò của các tổ chức Công đoàn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội khuyến học và các đoàn thể, các tổ chức xã hội khác, huy động các nguồn lực toàn xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục;
Đổi mới quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính; tạo điều kiện cho giáo dục công lập và ngoài công lập được ổn định và bình đẳng trong việc thực hiện nhiệm vụ. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn;
Thực hiện cải cách hành chính; tạo điều kiện thuận lợi khi làm các thủ tục, cấp phép cho các hoạt động giáo dục ngoài công lập;
Thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo một cách hợp lý. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trường học và sử lý sau kết luận thanh tra trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
d) Tăng cường huy động mọi nguồn lực để thực hiện xã hội hóa các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
Tập trung tăng đầu tư trong cơ cấu ngân sách, xây dựng phát triển giáo dục cho vùng khó khăn, cho các đối tượng chính sách, người nghèo… để thụ hưởng thành quả ngày càng cao của giáo dục và đào tạo;
Đối với vùng thuận lợi có cơ chế thu hút đầu tư từ các tổ chức cá nhân và toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

Content:
Hợp tác liên kết với trung tâm đào tạo, dạy nghề Trung ương và một số tỉnh bạn để mở rộng các ngành nghề đào tạo cho lực lượng lao động. Trước mắt là phối hợp và liên kết với Trường Đại học Tây Bắc xây dựng kế hoạch đào tạo để đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn cho cán bộ các ngành nghề và giáo viên cho tỉnh. Chú trọng đào tạo trình độ đại học đối với con em dân tộc thiểu số ít người, nữ cán bộ dân tộc. Khuyến khích các tổ chức các các nhân mở các lớp đào tạo nghề cho người lao động;
e) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển trường chuyên nghiệp đào tạo nghề; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; ưu tiên phát triển tài năng trong giáo dục; có cơ chế chính sách ưu đãi đào tạo nghề cho cán bộ dân tộc thiểu số, thanh niên nông thôn, các đối tượng phải di chuyển dân cư phục vụ cho Thuỷ điện Sơn La; cơ chế chính sách thu hút cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân có tay nghề cao về tỉnh công tác;
g) Về tăng cường đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số:
- Rà soát, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ các dân tộc các cấp hiện có theo, từng ngành, từng huyện, từng xã để quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc ở các cấp, các ngành các địa phương; gắn đào tạo với sử dụng, đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu, ngành nghề, trình độ, chức danh đáp ứng nhu cầu công tác;
- Xây dựng kế hoạch hàng năm huy động học sinh đến trường lớp học;
- Tăng quy mô, tăng chỉ tiêu vào các trường phổ thông dân tộc Nội trú tỉnh và huyện nhằm tuyển chọn đủ số học sinh thuộc các dân tộc thiểu số được học tập hết cấp trung học phổ thông;
- Hoàn thiện các điều kiện cho các trường đặc biệt là nhà bán trú và thực hiện chế độ chính sách cho học sinh vùng đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc diện học tại trường phổ thông dân tộc Nội trú học tại các trường phổ thông công lập của tỉnh để thu hút học sinh dân tộc thiểu số tham gia học hết các cấp phổ thông;
- Tăng cường chỉ tiêu cử tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của tỉnh và Trung ương theo các ngành nghề quy hoạch và sử dụng số học sinh cử tuyển tốt nghiệp ra trường theo địa chỉ. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo phù hợp với đối tượng;
- Thực hiện tốt chính sách cho học sinh, sinh viên vay vốn để học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
6.2. Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền; phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể và tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về giáo dục và đào tạo trong tình hình mới
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền các địa phương đối với giáo dục và đào tạo. Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, các đoàn thể trong nhà trường ngày càng vững mạnh. Phát huy hiệu lực, hiệu quả của Hội đồng giáo dục các cấp, Hội Khuyến học và phát huy vai trò của các ngành, các đoàn thể, tổ chức xã hội đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động trong các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân về vai trò "quốc sách hàng đầu" của giáo dục và đào tạo trong quá trình phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo; chú trọng tuyên truyền về xã hội hoá giáo dục để các cấp, các ngành và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục.
6.3. Công tác quản lý giáo dục
Tiếp tục đổi mới cơ chế và phương thức quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục. Bộ máy quản lý giáo dục phải được chuẩn hoá, tiếp tục nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong giai đoạn mới;
Tổ chức rút kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề để làm rõ chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở có trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, các sở chuyên ngành và chính quyền địa phương;
Tiếp tục rà soát, đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, thực hiện các quyết định của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các chính sách của nhà nước hiện hành. Bổ sung biên chế theo yêu cầu chất lượng và định biên của Thông tư số 35/2006/TTLT- BGDĐT- NV ngày 23/8/2006 của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện tốt chế độ chính sách với cán bộ, giáo viên; tiếp tục luân chuyển, sắp xếp, bố trí cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng việc nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn;
Thực hiện tốt các quy định về chuyên môn nghiệp vụ; tăng cường công tác thanh tra giáo dục, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Tiếp tục chấn chỉnh nề nếp, kỷ cương, theo nội dung cuộc vận động “Dân chủ - kỷ cương - tình thương - trách nhiệm”; tổ chức thực hiện cuộc vận động "Hai không": nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và chống ngồi nhầm lớp, một cách thiết thực hiệu quả. Tiếp tục cải tiến công tác thi cử, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, hiệu quả nghiêm túc, thiết thực;
Tiếp tục thực hiện thi đua “Hai tốt”; đẩy mạnh các hoạt động thi đua - khen thưởng, cụ thể hoá các tiêu chuẩn thi đua phù hợp với từng địa phương; động viên tạo điều kiện cho giáo dục các xã đặc biệt khó khăn vươn lên đạt các chỉ tiêu trong các hoạt động giáo dục. Tôn vinh các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành có nhiều đóng góp phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong các hoạt động giáo dục và đào tạo; tích cực ngăn ngừa, đẩy lùi ma tuý và các tệ nạn xã hội thâm nhập vào trường học và các cơ quan quản lý giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh không có ma tuý, không có tai nạn giao thông...
Tăng cường bồi dưỡng năng lực cho cán bộ làm công tác kế hoạch trong ngành; tăng cường công tác dự báo về quy mô, cơ cấu, giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu và mục tiêu phát triển. Tiếp tục xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án để triển khai thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo theo từng giai đoạn đến 2020 cho từng cấp học, ngành học và từng địa phương.
6.4. Về cơ sở vật chất và vốn đầu tư, huy động vốn
a) Về vốn đầu tư, huy động vốn:
Nguồn ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp:
- Hàng năm tăng ngân sách cho giáo dục và đào tạo đảm bảo đủ chi cho các hoạt động giáo dục và đào tạo gắn với đổi mới cơ chế quản lý tài chính, ưu tiên ngân sách cho công tác phổ cập giáo dục; thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; giáo dục đại học; đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao; các đối tượng chính sách; giáo dục vùng đặc biệt khó khăn;
- Huy động tối đa, lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau, từ sự đóng góp, tài trợ của mọi cá nhân, tổ chức để hoàn thiện cơ sở vật chất tại các địa phương; tăng cường cho Quỹ khuyến học. Có các hình thức tuyên truyền, phổ biến; phối hợp để huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước cho giáo dục - đào tạo.
b) Tăng cường đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất trường học; nhà ở cho học sinh nội trú dân nuôi; nhà ở công vụ cho giáo viên. Đầu tư trang thiết bị dạy và học theo hướng hiện đại; đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học. Ưu tiên nguồn vốn của nhà nước đầu tư, vốn từ các dự án, chương trình mục tiêu giáo dục cho vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
c) Công tác quy hoạch và cấp đất cho các đơn vị giáo dục:
Quy hoạch, giao đất cho các trường học đảm bảo diện tích cho xây dựng phòng học, phòng bộ môn, nhà ở giáo viên, nhà bán trú cho học sinh, sân chơi, bãi tập, vườn trường, xưởng trường, các công trình nước sạch, nhà vệ sinh, tường rào… theo quy định của trường đạt chuẩn quốc gia ở từng cấp học, phù hợp với từng giai đoạn phát triển;
Đảm bảo diện tích đất và hoàn thiện cơ sở vật chất cho các điểm trường tại các bản và trung tâm cụm bản và trường lớp mới mở cho học sinh khu tái định cư phục vụ Thuỷ điện Sơn La;
Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục, các nhà trường trong việc sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả.
6.5. Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Đẩy mạnh phong trào học tập tiếp thu, ứng dụng và làm chủ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và các hoạt động giáo dục và đào tạo trong giảng dạy nghiên cứu khoa học, trong quản lý giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục;
Coi trọng nghiên cứu, áp dụng các công trình khoa học phục vụ cho giáo dục nhất là phần nội dung giảng dạy về lịch sử, địa lý tỉnh Sơn La. Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho cán bộ, giáo viên và các đối tượng xã hội. Trong đó, tăng cường dạy môn tin học và ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm phổ cập kiến thức tin học, tạo cơ sở cho đào tạo nguồn nhân lực, hướng tới nền kinh tế trí thức và tham gia hội nhập quốc tế;
Áp dụng các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất để có năng suất lao động cao, nhất là phổ biến và áp dụng các tiến bộ khoa học vào các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, chế biến và bảo vệ thực phẩm, cải tạo đàn gia súc gia cầm, bảo vệ môi trường sinh thái...
6.Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
- Liên kết với các trường đại học, các học viện, các tỉnh bạn, các nước bạn (đặc biệt là nước bạn Lào) và các tổ chức Quốc tế để đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn lực. Thực hiện và hoàn thành tốt chương trình liên kết đào tạo với các tỉnh phía bắc Lào;
- Thực hiện tốt các các dự án quốc tế về tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học theo chương trình giáo dục xuyên quốc gia và tăng cường các hoạt động giáo dục về Hội nhập WTO theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân ngoài nước có uy tín, có kinh nghiệm và tiềm lực đầu tư vào các cơ sở đào tạo của tỉnh để nâng cao trình độ, tay nghề theo quy định của pháp luật. Tạo điều kiện, khuyến khích học sinh có điều kiện đi học các trường đạt tiêu chuẩn Quốc tế trong và ngoài nước.
6.7. Đẩy mạnh phát triển xã hội hoá giáo dục và đào tạo
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục và đào tạo để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội;
Tuyên truyền sâu rộng Luật Giáo dục năm 2005 và các chủ trương chính sách về xã hội hoá giáo dục để các cấp, các ngành cùng toàn dân hiểu và thực hiện;
Tổ chức các hình thức trao đổi, hội thảo, hội nghị rút kinh nghiệm về các hoạt động xã hội hoá từ trước đến nay, về trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trong việc thực hiện xã hội hoá giáo dục. Hàng năm các cấp quản lý giáo dục cần tích cực tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương tổ chức Đại hội giáo dục trong đó nội dung chủ yếu là bàn và ban hành nghị quyết, tìm giải pháp về thực hiện xã hội hoá để phát triển giáo dục tại địa phương.
b) Triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách của Trung ương, xây dựng các chính sách của tỉnh về phát triển xã hội hoá giáo dục và đào tạo:
Đổi mới cơ chế phân bổ nguồn vốn theo hướng tập trung có trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên phân bổ nguồn vốn cho vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; tiếp tục thực hiện chính sách cho người nghèo, gia đình người có công với cách mạng. Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ các tập thể, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm và các tổ chức ngoài nước;
Triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương, xây dựng và ban hành một số cơ chế chính sách của tỉnh như sau:
- Hỗ trợ ban đầu cho các trường công lập chuyển sang các loại hình trường ngoài công lập;
- Chính sách ưu tiên thuế, vay vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ của Nhà nước;
- Chính sách sử dụng và phát triển Quỹ Khuyến học các cấp và chính sách thi đua khen thưởng;
Quy hoạch quỹ đất cho các trường học; ưu tiên dành tỷ lệ thích đáng diện tích đất cho thuê đối với các trường ngoài công lập;
Đổi mới cơ bản về chế độ học phí: Điều chỉnh lại chính sách thu học phí với mục đích học phí phải đảm bảo trang trải cần thiết cho dạy và học, bù đắp cho chi thường xuyên, để tích luỹ đầu tư và phát triển, tiến tới thực hiện chỉ một khoản thu là học phí.
c) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể và tăng cường quản lý nhà nước trong các hoạt động xã hội hoá giáo dục và đào tạo;
Tăng cường sự lãnh đạo và quản lý của các cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND; phát huy vai trò của các tổ chức Công đoàn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội khuyến học và các đoàn thể, các tổ chức xã hội khác, huy động các nguồn lực toàn xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục;
Đổi mới quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính; tạo điều kiện cho giáo dục công lập và ngoài công lập được ổn định và bình đẳng trong việc thực hiện nhiệm vụ. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn;
Thực hiện cải cách hành chính; tạo điều kiện thuận lợi khi làm các thủ tục, cấp phép cho các hoạt động giáo dục ngoài công lập;
Thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo một cách hợp lý. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trường học và sử lý sau kết luận thanh tra trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Tăng cường huy động mọi nguồn lực để thực hiện xã hội hóa các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
Tập trung tăng đầu tư trong cơ cấu ngân sách, xây dựng phát triển giáo dục cho vùng khó khăn, cho các đối tượng chính sách, người nghèo… để thụ hưởng thành quả ngày càng cao của giáo dục và đào tạo;
Đối với vùng thuận lợi có cơ chế thu hút đầu tư từ các tổ chức cá nhân và toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.