Document: Điều 2 Quyết định 3158/QĐ-BNN-TCLN công bố hiện trạng rừng 2015 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "3158/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "3158/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "3158/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "3158/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "3158/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3158/QĐ-BNN-TCLN công bố hiện trạng rừng 2015 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm quản lý, tổ chức bảo vệ và phát triển rừng sau khi công bố hiện trạng rừng:
1. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Ngay sau khi hoàn thành Tổng Điều tra, kiểm kê rừng theo Quyết định 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt dự án "Tổng Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016", tổ chức thiết lập dữ liệu tài nguyên rừng quốc gia đúng quy định tại Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp.
b) Hướng dẫn các địa phương, tổ chức cập nhật diễn biến rừng; quản lý khác thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc và của địa phương.
c) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan cập nhật theo dõi diễn biến rừng hàng năm; tổng hợp kết quả trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Giao Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã), chủ rừng thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Sử dụng kết quả kiểm kê rừng làm cơ sở để khởi tạo dữ liệu ban đầu và cập nhật diễn biến rừng hàng năm.
c) Tổ chức rà soát quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, trong đó tập trung rà soát diện tích rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng theo quy định hiện hành.
d) Đối với các địa phương có diện tích rừng tự nhiên giảm trong năm 2015, làm rõ nguyên nhân, xem xét trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm quản lý, tổ chức bảo vệ và phát triển rừng sau khi công bố hiện trạng rừng:
1. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Ngay sau khi hoàn thành Tổng Điều tra, kiểm kê rừng theo Quyết định 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt dự án "Tổng Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016", tổ chức thiết lập dữ liệu tài nguyên rừng quốc gia đúng quy định tại Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp.
b) Hướng dẫn các địa phương, tổ chức cập nhật diễn biến rừng; quản lý khác thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc và của địa phương.
c) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan cập nhật theo dõi diễn biến rừng hàng năm; tổng hợp kết quả trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Giao Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã), chủ rừng thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Sử dụng kết quả kiểm kê rừng làm cơ sở để khởi tạo dữ liệu ban đầu và cập nhật diễn biến rừng hàng năm.
c) Tổ chức rà soát quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, trong đó tập trung rà soát diện tích rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng theo quy định hiện hành.
d) Đối với các địa phương có diện tích rừng tự nhiên giảm trong năm 2015, làm rõ nguyên nhân, xem xét trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định.