Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Quy hoạch địa điểm xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại trung tâm các huyện, thành phố, khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại có nguy cơ cháy, nổ cao và rừng trên địa bàn tỉnh; bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy và đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ của Nhân dân. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các bệnh viện tư nhân hiện đại và cơ sở y tế ngoài công lập.
- Xây mới 07 cơ sở, đơn vị y tế công lập; nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại các bệnh viện, cơ quan, đơn vị y tế tuyến tỉnh và 09 Trung tâm Y tế huyện/thành phố phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Rà soát, điều chỉnh và đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mạng lưới các cơ sở giáo dục các cấp theo hướng hiện đại, đạt chuẩn; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu thực tế và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh.
- Nâng cấp 09 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện, phối hợp với các cơ sở đào tạo thực hiện giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp.
- Thành lập Trường Đại học Tây Nam bộ trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở nâng cấp Phân hiệu Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre.
(Chi tiết tại Phụ lục XV và Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa lĩnh vực văn hóa, thể thao. Bảo đảm quỹ đất và không gian cho việc mở rộng diện tích và xây dựng mới hạ tầng văn hóa, thể thao.
- Giữ gìn, bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa của tỉnh. Bảo tồn, đầu tư, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ưu tiên các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng khó khăn và địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và phát triển thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh.
- Phát triển hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân. Xây mới Thư viện tỉnh, Trung tâm thể thao, khu phức hợp thể dục thể thao; thu hút đầu tư xây dựng sân golf phục vụ thể thao và du lịch tại huyện Bình Đại, đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất nguồn lực đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
4. Phương án phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ
- Xây dựng hệ thống hạ tầng khoa học và công nghệ đồng bộ, hiện đại. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực.
- Thành lập Khu Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số tỉnh; đầu tư, phát triển Trung tâm Khoa học và Công nghệ, nâng cao năng lực tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến, đồng thời chuyển giao công nghệ và hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
5. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
- Tổ chức sắp xếp lại, đầu tư xây mới, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa chăm lo cho người có công, bảo trợ xã hội. Nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chênh lệch phát triển giữa các vùng, địa phương trong tỉnh, bảo đảm giảm nghèo bền vững. Thực hiện bình đẳng giới; bảo đảm các quyền trẻ em; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn, người khuyết tật, tâm thần. Đẩy mạnh phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia. Việc bố trí sử dụng đất đai hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bến Tre là 237.970 ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 173.446 ha; diện tích đất phi nông nghiệp là 64.122 ha; đất chưa sử dụng là 402 ha.
Việc triển khai các dự án sau khi quy hoạch này được phê duyệt, phải bảo đảm chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Bến Tre theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN, LIÊN HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng liên huyện phía Bắc sông Hàm Luông: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Giồng Trôm là vùng trọng điểm, động lực chính, tận dụng các đặc trưng về điều kiện tự nhiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với hệ thống giao thông đường thủy và đường bộ; phát triển du lịch bền vững dựa trên những lợi thế về văn hóa - lịch sử, cảnh quan thiên nhiên sông Hàm Luông, sông Tiền, gắn với hành lang động lực của tỉnh là quốc lộ 60, đường cao tốc CT33.
- Vùng liên huyện phía Nam sông Hàm Luông: Bao gồm huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách là khu vực phát triển theo hướng tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp gắn với hành lang động lực của tỉnh là quốc lộ 60, đường cao tốc CT33 và quốc lộ 57.
- Vùng liên huyện ven biển: Bao gồm huyện Thạnh Phú, huyện Ba Tri và huyện Bình Đại là khu vực phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng ven biển tỉnh Bến Tre theo hướng tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp gắn với hành lang động lực của tỉnh là quốc lộ 57, quốc lộ 57B, quốc lộ 57C và hành lang kinh tế dọc theo tuyến đường ven biển. Khu kinh tế biển thuộc ba huyện Bình Đại - Ba Tri - Thạnh Phú. Khai thác lợi thế của vị trí để phát triển ngành du lịch (du lịch biển) và vận tải biển quốc tế.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
- Vùng huyện Châu Thành là vùng phát triển nông nghiệp cây ăn trái; phát triển công nghiệp gắn với sản xuất và chế biến nông sản; phát triển trung tâm rau màu của vùng đồng bằng sông Cửu Long; phát triển khu đô thị nông nghiệp thông minh, công nghiệp sạch và dịch vụ du lịch tổng hợp.
- Vùng huyện Giồng Trôm phát triển liên kết với thành phố Bến Tre và đô thị Ba Tri về thương mại - dịch vụ gắn phát triển với đô thị và công nghiệp; phát triển nông nghiệp gắn công nghiệp chế biến.
- Vùng huyện Chợ Lách là vùng trọng điểm, đầu mối giao thương phía Đông Bắc tỉnh Bến Tre, tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, phát triển nông nghiệp chất lượng cao, cây giống - hoa kiểng, cây ăn trái.
- Vùng huyện Thạnh Phú là vùng trọng điểm phía Nam tỉnh Bến Tre, vùng trọng tâm về phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái và năng lượng.
- Vùng huyện Mỏ Cày Bắc là vùng phát triển nông nghiệp cây ăn trái lớn của tỉnh Bến Tre, phát triển công nghiệp gắn với hoạt động chế biến, sản xuất nông nghiệp.
- Vùng huyện Ba Tri, vùng huyện Bình Đại, vùng huyện Mỏ Cày Nam là các vùng động lực, tập trung phát triển các đô thị dịch vụ tổng hợp hướng đến thành lập các đơn vị hành chính đô thị cấp huyện (thành lập thị xã) tại các huyện: Ba Tri, Mỏ Cày Nam, Bình Đại, giai đoạn đến năm 2030.
IX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; BẢO VỆ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN; PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
...
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo tồn hiệu quả các loài đặc hữu, có giá trị về mặt khoa học và kinh tế của tỉnh; diện tích các khu rừng tự nhiên, đất ngập nước sẽ được xem xét đưa vào chiến lược khai thác và bảo tồn ở các cấp độ khác nhau.
- Nghiên cứu xác lập di sản thiên nhiên cho các khu bảo tồn theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh; cơ sở bảo tồn giống, gen cây Dừa tỉnh Bến Tre.
- Xây dựng và phát triển một số khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn các loài động, thực vật quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; xây dựng các mô hình bảo vệ và quản lý đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng, có phương án ổn định cuộc sống cho người dân trong khu bảo tồn và phương án di dân tái định cư; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, tham quan; đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư sản xuất tại các vùng đệm.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)

Content:
Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo tồn hiệu quả các loài đặc hữu, có giá trị về mặt khoa học và kinh tế của tỉnh; diện tích các khu rừng tự nhiên, đất ngập nước sẽ được xem xét đưa vào chiến lược khai thác và bảo tồn ở các cấp độ khác nhau.
- Nghiên cứu xác lập di sản thiên nhiên cho các khu bảo tồn theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh; cơ sở bảo tồn giống, gen cây Dừa tỉnh Bến Tre.
- Xây dựng và phát triển một số khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn các loài động, thực vật quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; xây dựng các mô hình bảo vệ và quản lý đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng, có phương án ổn định cuộc sống cho người dân trong khu bảo tồn và phương án di dân tái định cư; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, tham quan; đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư sản xuất tại các vùng đệm.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)