Document: Điều 1 Quyết định 2330/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2330/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn tỉnh;
- Phát triển vận tải hành khách công cộng nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, phát triển bền vững hệ thống vận tải đô thị nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội;
- Mạng lưới vận tải hành khách công cộng phải đảm bảo kết nối thuận lợi trong thành phố và giữa trung tâm thành phố với các huyện trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch;
- Phát triển phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; ứng dụng giao thông thông minh trong quản lý và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng; nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh với chi phí hợp lý đặc biệt đối với các loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tuyến cố định nội tỉnh phải bố trí chỗ ưu tiên dành cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai;
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng (điểm đầu cuối, bãi tập kết, điểm dừng đỗ đón trả khách...); tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động vận tải hành khách công cộng.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy mạnh phát triển VTHKCC bằng xe buýt, phát triển hợp lý loại hình vận tải taxi nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển KT - XH của tỉnh giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
- Phát triển mạng lưới VTHKCC đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ với mục tiêu nâng cao an toàn giao thông, giảm ùn tắc, giảm ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững.
Xây dựng mạng lưới tuyến, điểm đỗ, bãi đỗ và định hướng phát triển số lượng phương tiện hợp lý, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa các tuyến vận tải, các loại hình vận tải (xe buýt, xe khách tuyến cố định, xe taxi...) và các đầu mối giao thông (nhà ga, bến xe khách, khu công nghiệp, khu du lịch...).
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2018-2020, khối lượng vận chuyển hành khách đạt 9,9 triệu lượt HK/năm, đáp ứng khoảng 3,3% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của từng loại hình vận tải hành khách như sau: vận tải xe buýt 1%, vận tải taxi 0,8%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 1%, vận tải xe hợp đồng và khác 0,5%.
- Giai đoạn 2021-2025, khối lượng vận chuyển hành khách đạt 14,7 triệu lượt HK/năm, đáp ứng khoảng 4,6% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của từng loại hình vận tải hành khách như sau: vận tải xe buýt 1,9%, vận tải taxi 1,2%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,8%, vận tải xe hợp đồng và khác 0,7%.
- Giai đoạn 2026-2035, khối lượng vận chuyển hành khách đạt 30,9 triệu lượt HK/năm, đáp ứng khoảng 8% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của từng loại hình vận tải hành khách như sau: vận tải xe buýt 3,5%, vận tải taxi 2,5%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,6%, vận tải xe hợp đồng và khác 1,4%.
3. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
3.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Quy hoạch 17 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm thành phố gồm có 02 tuyến hiện trạng là 03, 04 và mở mới 03 tuyến, 11 tuyến nội tỉnh, 01 tuyến liền kề.
b) Giai đoạn 2021-2025: Quy hoạch 29 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến buýt liền kề kết nối với Hà Giang và Lai Châu, 22 tuyến buýt nội tỉnh và 05 tuyến buýt trung tâm thành phố duy trì.
c) Giai đoạn 2026-2035: Quy hoạch 35 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm Thành phố, 28 tuyến nội tỉnh và 02 tuyến liền kề kết nối với tỉnh Lai Châu và Hà Giang
(Chi tiết quy hoạch mạng lưới tuyến buýt tại Phụ lục số 01).
3.2. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt: Quy hoạch một phần diện tích các bãi đỗ xe buýt tại các đầu mối giao thông như: bến xe khách liên tỉnh, bến xe khách nội tỉnh, nhà ga làm bãi đỗ xe kết hợp với gara và điểm đầu cuối tuyến. Ngoài ra sử dụng bãi đỗ xe, gara tại các doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối tuyến: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 15 điểm, đến năm 2025 có 27 điểm, đến năm 2035 có 31 điểm
(Chi tiết quy hoạch bãi đỗ xe, ga ra và điểm đầu cuối tại Phụ lục 02).
c) Điểm dừng đỗ: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 359 điểm dừng đỗ, 79 nhà chờ; đến năm 2025 có 685 điểm dừng đỗ, 127 nhà chờ; đến năm 2035 có 812 điểm dừng đỗ, 162 nhà chờ.
3.3. Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 91 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 56 xe, loại 60 chỗ là 12 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 166 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 119 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
c) Giai đoạn 2026-2035: Nhu cầu phương tiện đến năm 2035 là 214 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 167 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
3.4. Đối với phương tiện dành cho người khuyết tật và phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG...):
- Đến năm 2025, số phương tiện dành cho người khuyết tật 1-3% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 5-7% tổng số phương tiện.
- Đến năm 2035, số phương tiện dành cho người khuyết tật 3-5% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 7-10% tổng số phương tiện.
4. Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe taxi tỉnh Lào Cai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
4.1. Quy hoạch phát triển phương tiện xe taxi
- Giai đoạn 2018-2020: Bình quân số lượng phương tiện taxi tăng từ 13,7% ÷ 23,1%/năm, đến năm 2020 số lượng phương tiện taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai dự tính khoảng 1.000÷1.200 phương tiện;
- Giai đoạn 2021-2025: Bình quân số lượng phương tiện taxi tăng từ 20% - 25%/năm, đến năm 2025 số lượng phương tiện taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai dự tính khoảng 1.800 ÷ 2.000 phương tiện;
- Giai đoạn 2026-2035: Bình quân số lượng phương tiện taxi tăng từ 6,2% - 5,6%/năm, đến năm 2035 số lượng phương tiện taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai dự tính khoảng 2.800 ÷ 3.000 phương tiện.
4.2. Quy hoạch phát triển doanh nghiệp taxi
- Khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng đoàn phương tiện của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi;
- Bảo đảm các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
4.3. Kết cấu hạ tầng công cộng phục vụ vận tải
Điểm dừng đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai được bố trí như sau:
(Chi tiết điểm dừng, đỗ taxi tại Phụ lục số 03)
- Ngoài ra, tận dụng các bãi đỗ xe tĩnh, các khu vực công cộng để làm vị trí điểm dừng, đỗ xe taxi.
- Tại các bến xe, công trình đầu mối giao thông, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, bệnh viện,... khi quy hoạch phải bố trí bãi đỗ riêng dành cho taxi, tùy theo diện tích để bố trí số lượng ô đỗ xe taxi.
- Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải đảm bảo diện tích bãi đỗ xe theo đúng phương án kinh doanh đã được phê duyệt.
- Bố trí bãi đỗ xe qua đêm do doanh nghiệp tự giải quyết thông qua hợp đồng ký với các tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân có diện tích đất phù hợp cho việc đỗ xe của doanh nghiệp.
5. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh:
5.1. Quy hoạch phát triển tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:
- Giai đoạn 2018-2020: Duy trì và bổ sung một số tuyến cố định nội tỉnh có nhu cầu đi lại cao tại một số khu vực mà xe buýt khó tiếp cận (Chi tiết các tuyến tại Phụ lục 04).
- Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục duy trì và điều chỉnh một số tuyến trong quy hoạch đang khai thác trong giai đoạn này (Chi tiết các tuyến tại Phụ lục 05).
- Giai đoạn 2026-2035: Tiếp tục duy trì và điều chỉnh một số tuyến trong quy hoạch đang khai thác trong giai đoạn này (Chi tiết các tuyến tại Phụ lục 06).
5.2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh
Quy hoạch phát triển hệ thống điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

TT

Địa phương

Số vị trí

Quốc lộ

Tỉnh lộ

1

Thành phố Lào Cai

18

02

2

Huyện Bắc Hà

06

28

3

Huyện Bảo Thắng

28

16

4

Huyện Bảo Yên

21

06

5

Huyện Bát Xát

04

42

6

Huyện Mường Khương

25

14

7

Huyện Sa Pa

12

16

8

Huyện Si Ma Cai

13

04

9

Huyện Văn Bàn

18

28

(Chi tiết các điểm đón, trả khách tại Phụ lục số 07)
6. Định hướng phát triển các loại hình vận tải khác
6.1. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe bốn bánh gắn động cơ hoạt động trong phạm vi hạn chế
Định hướng phát triển số lượng xe điện đến năm 2020 khoảng 200 phương tiện, đến năm 2025 khoảng 350 phương tiện, đến năm 2035 khoảng 550 phương tiện.
6.2. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe hợp đồng
Tiếp tục phát triển loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe hợp đồng, hợp đồng điện tử theo nhu cầu thực tế, đảm bảo đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải.
6.3. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng tàu hỏa leo núi, cáp treo
Đối với loại hình vận tải hành khách công cộng bằng tàu hỏa leo núi, cáp treo hoạt động trong phạm vi hạn chế tại một số khu du lịch như Sa Pa, Bắc Hà... đảm bảo đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.
6.4. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị
Phát triển vận tải hành khách trên 02 tuyến đường sắt đô thị:
- Tuyến thứ nhất: Đường sắt đô thị trục Bắc - Nam để vận chuyển hành khách, hàng hóa từ khu vực cửa khẩu Kim Thành về bến xe phía Nam thành phố và kết nối với các địa phương khác;
- Tuyến thứ 2: Đường sắt đô thị từ thành phố Lào Cai đi Bảo Thắng và Cảng Hàng Không Sa Pa (tại Cam Cọn) theo đúng quy hoạch được duyệt, đảm bảo đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo đúng quy định của pháp luật.
7. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư
7.1. Nhu cầu quỹ đất
Nhu cầu quỹ đất phục vụ phát triển vận tải hành khách công cộng tập trung chủ yếu cho loại hình vận tải xe buýt. Đối với quỹ đất phát triển các loại hình vận tải hành khách khác (xe taxi, tuyến cố định nội tỉnh, xe điện,...) sử dụng cùng với quỹ đất của hệ thống điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng, Bến xe khách và tại các doanh nghiệp vận tải.
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối) trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 10.000m2, đến năm 2025 là 15.100m2, đến năm 2035 là 20.350m2.
7.2. Nhu cầu vốn đầu tư cho vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe taxi)
Tập trung tính toán nhu cầu vốn phát triển cho 02 loại hình vận tải hành khách công cộng chủ yếu là: vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi.
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2018-2020 là 291,613 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 109,513 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 101,205 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 8,308 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 182,100 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 182 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,1 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 403,348 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 201,292 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 187,365 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 13,927 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 202,056 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 202 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,056 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2035 là 832,462 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 258,592 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 241,125 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 17,467 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 573,870 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 573,75 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,12 tỷ đồng).
8. Các giải pháp thực hiện (gồm 04 nhóm giải pháp chính):
8.1. Giải pháp về tổ chức quản lý nhà nước
8.2. Giải pháp thu hút hành khách tham gia vận tải
8.3. Giải pháp nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng
8.4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
(Chi tiết các giải pháp trong nội dung Quy hoạch)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn tỉnh;
- Phát triển vận tải hành khách công cộng nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, phát triển bền vững hệ thống vận tải đô thị nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội;
- Mạng lưới vận tải hành khách công cộng phải đảm bảo kết nối thuận lợi trong thành phố và giữa trung tâm thành phố với các huyện trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch;
- Phát triển phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; ứng dụng giao thông thông minh trong quản lý và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng; nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh với chi phí hợp lý đặc biệt đối với các loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tuyến cố định nội tỉnh phải bố trí chỗ ưu tiên dành cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai;
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng (điểm đầu cuối, bãi tập kết, điểm dừng đỗ đón trả khách...); tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động vận tải hành khách công cộng.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy mạnh phát triển VTHKCC bằng xe buýt, phát triển hợp lý loại hình vận tải taxi nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển KT - XH của tỉnh giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
- Phát triển mạng lưới VTHKCC đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ với mục tiêu nâng cao an toàn giao thông, giảm ùn tắc, giảm ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững.
Xây dựng mạng lưới tuyến, điểm đỗ, bãi đỗ và định hướng phát triển số lượng phương tiện hợp lý, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa các tuyến vận tải, các loại hình vận tải (xe buýt, xe khách tuyến cố định, xe taxi...) và các đầu mối giao thông (nhà ga, bến xe khách, khu công nghiệp, khu du lịch...).
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2018-2020, khối lượng vận chuyển hành khách đạt 9,9 triệu lượt HK/năm, đáp ứng khoảng 3,3% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của từng loại hình vận tải hành khách như sau: vận tải xe buýt 1%, vận tải taxi 0,8%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 1%, vận tải xe hợp đồng và khác 0,5%.
- Giai đoạn 2021-2025, khối lượng vận chuyển hành khách đạt 14,7 triệu lượt HK/năm, đáp ứng khoảng 4,6% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của từng loại hình vận tải hành khách như sau: vận tải xe buýt 1,9%, vận tải taxi 1,2%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,8%, vận tải xe hợp đồng và khác 0,7%.
- Giai đoạn 2026-2035, khối lượng vận chuyển hành khách đạt 30,9 triệu lượt HK/năm, đáp ứng khoảng 8% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của từng loại hình vận tải hành khách như sau: vận tải xe buýt 3,5%, vận tải taxi 2,5%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,6%, vận tải xe hợp đồng và khác 1,4%.
3. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
3.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Quy hoạch 17 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm thành phố gồm có 02 tuyến hiện trạng là 03, 04 và mở mới 03 tuyến, 11 tuyến nội tỉnh, 01 tuyến liền kề.
b) Giai đoạn 2021-2025: Quy hoạch 29 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến buýt liền kề kết nối với Hà Giang và Lai Châu, 22 tuyến buýt nội tỉnh và 05 tuyến buýt trung tâm thành phố duy trì.
c) Giai đoạn 2026-2035: Quy hoạch 35 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm Thành phố, 28 tuyến nội tỉnh và 02 tuyến liền kề kết nối với tỉnh Lai Châu và Hà Giang
(Chi tiết quy hoạch mạng lưới tuyến buýt tại Phụ lục số 01).
3.2. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt: Quy hoạch một phần diện tích các bãi đỗ xe buýt tại các đầu mối giao thông như: bến xe khách liên tỉnh, bến xe khách nội tỉnh, nhà ga làm bãi đỗ xe kết hợp với gara và điểm đầu cuối tuyến. Ngoài ra sử dụng bãi đỗ xe, gara tại các doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối tuyến: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 15 điểm, đến năm 2025 có 27 điểm, đến năm 2035 có 31 điểm
(Chi tiết quy hoạch bãi đỗ xe, ga ra và điểm đầu cuối tại Phụ lục 02).
c) Điểm dừng đỗ: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 359 điểm dừng đỗ, 79 nhà chờ; đến năm 2025 có 685 điểm dừng đỗ, 127 nhà chờ; đến năm 2035 có 812 điểm dừng đỗ, 162 nhà chờ.
3.3. Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 91 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 56 xe, loại 60 chỗ là 12 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 166 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 119 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
c) Giai đoạn 2026-2035: Nhu cầu phương tiện đến năm 2035 là 214 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 167 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
3.4. Đối với phương tiện dành cho người khuyết tật và phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG...):
- Đến năm 2025, số phương tiện dành cho người khuyết tật 1-3% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 5-7% tổng số phương tiện.
- Đến năm 2035, số phương tiện dành cho người khuyết tật 3-5% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 7-10% tổng số phương tiện.
4. Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe taxi tỉnh Lào Cai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
4.1. Quy hoạch phát triển phương tiện xe taxi
- Giai đoạn 2018-2020: Bình quân số lượng phương tiện taxi tăng từ 13,7% ÷ 23,1%/năm, đến năm 2020 số lượng phương tiện taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai dự tính khoảng 1.000÷1.200 phương tiện;
- Giai đoạn 2021-2025: Bình quân số lượng phương tiện taxi tăng từ 20% - 25%/năm, đến năm 2025 số lượng phương tiện taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai dự tính khoảng 1.800 ÷ 2.000 phương tiện;
- Giai đoạn 2026-2035: Bình quân số lượng phương tiện taxi tăng từ 6,2% - 5,6%/năm, đến năm 2035 số lượng phương tiện taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai dự tính khoảng 2.800 ÷ 3.000 phương tiện.
4.2. Quy hoạch phát triển doanh nghiệp taxi
- Khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng đoàn phương tiện của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi;
- Bảo đảm các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
4.3. Kết cấu hạ tầng công cộng phục vụ vận tải
Điểm dừng đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Lào Cai được bố trí như sau:
(Chi tiết điểm dừng, đỗ taxi tại Phụ lục số 03)
- Ngoài ra, tận dụng các bãi đỗ xe tĩnh, các khu vực công cộng để làm vị trí điểm dừng, đỗ xe taxi.
- Tại các bến xe, công trình đầu mối giao thông, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, bệnh viện,... khi quy hoạch phải bố trí bãi đỗ riêng dành cho taxi, tùy theo diện tích để bố trí số lượng ô đỗ xe taxi.
- Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải đảm bảo diện tích bãi đỗ xe theo đúng phương án kinh doanh đã được phê duyệt.
- Bố trí bãi đỗ xe qua đêm do doanh nghiệp tự giải quyết thông qua hợp đồng ký với các tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân có diện tích đất phù hợp cho việc đỗ xe của doanh nghiệp.
5. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh:
5.1. Quy hoạch phát triển tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:
- Giai đoạn 2018-2020: Duy trì và bổ sung một số tuyến cố định nội tỉnh có nhu cầu đi lại cao tại một số khu vực mà xe buýt khó tiếp cận (Chi tiết các tuyến tại Phụ lục 04).
- Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục duy trì và điều chỉnh một số tuyến trong quy hoạch đang khai thác trong giai đoạn này (Chi tiết các tuyến tại Phụ lục 05).
- Giai đoạn 2026-2035: Tiếp tục duy trì và điều chỉnh một số tuyến trong quy hoạch đang khai thác trong giai đoạn này (Chi tiết các tuyến tại Phụ lục 06).
5.2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh
Quy hoạch phát triển hệ thống điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

TT

Địa phương

Số vị trí

Quốc lộ

Tỉnh lộ

1

Thành phố Lào Cai

18

02

2

Huyện Bắc Hà

06

28

3

Huyện Bảo Thắng

28

16

4

Huyện Bảo Yên

21

06

5

Huyện Bát Xát

04

42

6

Huyện Mường Khương

25

14

7

Huyện Sa Pa

12

16

8

Huyện Si Ma Cai

13

04

9

Huyện Văn Bàn

18

28

(Chi tiết các điểm đón, trả khách tại Phụ lục số 07)
6. Định hướng phát triển các loại hình vận tải khác
6.1. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe bốn bánh gắn động cơ hoạt động trong phạm vi hạn chế
Định hướng phát triển số lượng xe điện đến năm 2020 khoảng 200 phương tiện, đến năm 2025 khoảng 350 phương tiện, đến năm 2035 khoảng 550 phương tiện.
6.2. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe hợp đồng
Tiếp tục phát triển loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe hợp đồng, hợp đồng điện tử theo nhu cầu thực tế, đảm bảo đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải.
6.3. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng tàu hỏa leo núi, cáp treo
Đối với loại hình vận tải hành khách công cộng bằng tàu hỏa leo núi, cáp treo hoạt động trong phạm vi hạn chế tại một số khu du lịch như Sa Pa, Bắc Hà... đảm bảo đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.
6.4. Loại hình vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị
Phát triển vận tải hành khách trên 02 tuyến đường sắt đô thị:
- Tuyến thứ nhất: Đường sắt đô thị trục Bắc - Nam để vận chuyển hành khách, hàng hóa từ khu vực cửa khẩu Kim Thành về bến xe phía Nam thành phố và kết nối với các địa phương khác;
- Tuyến thứ 2: Đường sắt đô thị từ thành phố Lào Cai đi Bảo Thắng và Cảng Hàng Không Sa Pa (tại Cam Cọn) theo đúng quy hoạch được duyệt, đảm bảo đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải theo đúng quy định của pháp luật.
7. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư
7.1. Nhu cầu quỹ đất
Nhu cầu quỹ đất phục vụ phát triển vận tải hành khách công cộng tập trung chủ yếu cho loại hình vận tải xe buýt. Đối với quỹ đất phát triển các loại hình vận tải hành khách khác (xe taxi, tuyến cố định nội tỉnh, xe điện,...) sử dụng cùng với quỹ đất của hệ thống điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng, Bến xe khách và tại các doanh nghiệp vận tải.
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối) trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 10.000m2, đến năm 2025 là 15.100m2, đến năm 2035 là 20.350m2.
7.2. Nhu cầu vốn đầu tư cho vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe taxi)
Tập trung tính toán nhu cầu vốn phát triển cho 02 loại hình vận tải hành khách công cộng chủ yếu là: vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi.
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2018-2020 là 291,613 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 109,513 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 101,205 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 8,308 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 182,100 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 182 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,1 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 403,348 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 201,292 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 187,365 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 13,927 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 202,056 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 202 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,056 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2035 là 832,462 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 258,592 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 241,125 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 17,467 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 573,870 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 573,75 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,12 tỷ đồng).
8. Các giải pháp thực hiện (gồm 04 nhóm giải pháp chính):
8.1. Giải pháp về tổ chức quản lý nhà nước
8.2. Giải pháp thu hút hành khách tham gia vận tải
8.3. Giải pháp nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng
8.4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
(Chi tiết các giải pháp trong nội dung Quy hoạch)