Document: Điều 20 Nghị định 101-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 20 Nghị định 101-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân có nội dung như sau:

Điều 20. - Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân các cấp; cùng với thủ trưởng các ngành có liên quan quy định cụ thể các chế độ trang bị và sử dụng vũ khí, phụ cấp thâm niên, chế độ cung cấp lương thực, thực phẩm… cho lực lượng kiểm lâm nhân dân.

Content:
Điều 20. - Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân các cấp; cùng với thủ trưởng các ngành có liên quan quy định cụ thể các chế độ trang bị và sử dụng vũ khí, phụ cấp thâm niên, chế độ cung cấp lương thực, thực phẩm… cho lực lượng kiểm lâm nhân dân.