Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 974/QĐ-UBND quy hoạch chung 1 10000 phức hợp đô thị công nghiệp Uông Bí Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 974/QĐ-UBND quy hoạch chung 1 10000 phức hợp đô thị công nghiệp Uông Bí Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Khu phức hợp đô thị, công nghiệp, công nghệ cao tại thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2035 với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Lựa chọn cao độ khống chế: Đối với khu vực thuộc thành phố Uông Bí cao độ khống chế Hxd = 3,00m; đối với khu vực thuộc thị xã Quảng Yên cao độ khống chế Hxd = 2,80m.
- Giải pháp san nền:
+ Khu vực đã xây dựng ổn định, khi cải tạo hoặc xây mới xen kẽ phải giữ nguyên cao độ nền hiện trạng không làm ảnh hưởng đến thoát nước chung của khu vực; các khu dân cư ven các trục đường chính hiện có (quốc lộ 10, tỉnh lộ 338, 331...).
+ Các khu vực xây dựng mới (các khu vực công nghiệp mới, dân cư mới tập trung với mật độ lớn ....) lựa chọn giải pháp tôn nền; cao độ nền đảm bảo lớn hơn cao độ khống chế.
- Hoàn thiện, nâng cấp các tuyến đê; kè trục tiêu chính tại các sông, trục tiêu qua khu công nghiệp..., tránh lấn chiếm dòng chảy, ổn định bờ sông; cải tạo các hồ thành hồ cảnh quan, kết hợp điều tiết nước mặt; cải tạo vi khí hậu, môi trường sinh thái; xây dựng ta-luy, tường chắn tại các thềm có độ chênh cao >1,5m, giữ ổn định nền, tránh trượt lở; thiết kế tiêu năng các tuyến cống có độ dốc dọc >5%.
6.2. Thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng; chia thành 03 lưu vực thoát nước chính, trong mỗi lưu vực lại chia thành các lưu vực nhỏ hơn:
+ Lưu vực 1 giới hạn từ quốc lộ 10 đến sông Cồn Khoai; hướng thoát chính về sông Bạch Đằng, sông Cồn Khoai...và các sông suối gần đó.
+ Lưu vực 2 giới hạn từ sông Cồn Khoai đến tỉnh lộ 331; hướng thoát chính về sông Cồn Khoai, sông Bạch Đằng, sông Tàu Quốc...và các sông suối gần đó.
+ Lưu vực 3 giới hạn từ tỉnh lộ 331 đến hết khu vực nghiên cứu về phía Đông; hướng thoát chính của khu vực này là thoát theo phía Nam về sông Bình Hương, sông Hòn Dấu...và các sông suối gần đó.
- Hướng tuyến, tiết diện các tuyến cống thoát nước mưa, vị trí các cửa xả được xác định cụ thể tại bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
6.3. Quy hoạch giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Kép Phả Lại - Hạ Long đang được nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2 khổ 1435mm; tuyến đường sắt chuyên dụng Vàng Danh - Uông Bí - Điền Công dần được chuyển đổi thành Tuyến băng tải ống để nâng cao năng lực khai thác, vận chuyển và giảm thiểu tối đa những tác động xấu đến môi trường.
- Đường thủy: Cảng Điền Công; Cảng Bạch Thái Bưởi; Cảng Hiệp Hòa.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 18A, Quốc lộ 10 (mặt cắt 3A- 3A; mặt cắt 3B- 3B) và tuyến đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng (mặt cắt 1-1) là các tuyến giao thông chủ đạo kết nối với các khu đô thị và các tỉnh thành trong khu vực.
+ Tỉnh lộ 338 (mặt cắt 5-5), Tỉnh lộ 331 (mặt cắt 7- 7) là tuyến giao thông quan trọng kết nối khu vực nghiên cứu với khu vực Đầm Nhà Mạc và cảng Tiền Phong .
+ Đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí (Mặt cắt 4-4) là tuyến giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng không gian đô thị.
b. Giao thông đối nội:
- Trục chính đô thị có quy mô mặt cắt ngang rộng từ 36÷100m;
- Các đường khu vực và phân khu vực có mặt cắt rộng từ 20,5÷30m, gồm các tuyến đường trong mỗi khu nhà ở, khu công nghiệp hoặc các khu chức năng cấp khu vực.
- Đường nội bộ có mặt cắt ngang đường <20m, bề rộng vỉa hè lớn hơn 3m để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, phục vụ các cụm dân cư, nội bộ các khu vực chức năng đô thị.
- Đường liên khu vực nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng cấp đô thị lại với nhau, gồm các tuyến:
+ Tuyến 1 (Tuyến nối quốc lộ 10 với đường Hải Phòng- Hạ Long): Mặt cắt ngang dự kiến rộng 60m, dải cây xanh cách ly mỗi bên rộng 20m (mặt cắt 6-6).
+ Tuyến 2 (tuyến nối quốc lộ 18 với tuyến số 1): Mặt cắt ngang dự kiến rộng 60m, dải cây xanh cách ly mỗi bên rộng 20m (mặt cắt 6-6).
+ Tuyến quốc lộ 10: Đoạn từ nút giao với đường tránh phía Nam Uông Bí đến hết khu vực nghiên cứu tuyến đóng vai trò vừa là trục giao thông đối ngoại vừa là trục chính khu kinh tế. Mặt cắt ngang dự kiến rộng 76m (mặt cắt 3B- 3B).
+ Tuyến tỉnh lộ 338: Đoạn chạy qua khu vực nghiên cứu tuyến đóng vai trò vừa là trục giao thông đối ngoại vừa là trục chính khu kinh tế. Để phân tách dòng giao thông đối nội với dòng giao thông đối ngoại cần thiết phải xây dựng tuyến đường trên cao, mặt cắt ngang dự kiến rộng 60m, đối với đường trên cao mặt đường rộng 17,5m (mặt cắt 3B- 3B).
+ Tuyến tỉnh lộ 331: Đoạn chạy qua khu vực nghiên cứu tuyến đóng vai trò vừa là trục giao thông đối ngoại vừa là trục chính khu kinh tế. Mặt cắt ngang dự kiến rộng 30m (mặt cắt 7-7).
- Đường chính khu vực: Gồm các tuyến song song và vuông góc (bám sát với điều kiện địa hình tự nhiên) với các tuyến đường chính và đường liên khu vực dựa trên cơ sở gắn kết hợp lý với lưới đường khu vực. Trong đó mặt cắt ngang các tuyến đường chính khu vực dự kiến rộng từ 21,0÷36,0m (mặt cắt 8-8, 9A-9A, 9B-9B, 9C-9C).
- Đường khu vực, đường nội bộ: Gồm các tuyến song song và vuông góc (bám sát với điều kiện địa hình tự nhiên) với các tuyến đường khu vực dựa trên cơ sở gắn kết hợp lý với lưới đường khu vực, lưới đường từ 50÷250m. Trong đó mặt cắt ngang các tuyến đường chính khu vực dự kiến rộng từ 13,5÷15m (mặt cắt 10-10, 10A-10A).
- Tổ chức giao thông công cộng: Bố trí xe buýt đi theo các đường trục chính, đường liên khu vực; trạm đầu, cuối của tuyến có thể kết hợp với Bến xe đối ngoại, đầu mối giao thông đối ngoại hoặc tận dụng một phần quỹ đất khu vực cây xanh, công viên và thể dục thể thao.
c. Bến, bãi đỗ xe.
- Bến xe phía Tây dự kiến tại phường Phương Nam thành phố Uông Bí; diện tích khoảng 2ha.
- Bến xe Quảng Yên dự kiến tại vị trí giao nhau giữa hai tuyến đường trục chính đô thị (nằm trên tỉnh lộ 338), cách trung tâm thị xã với bán kính 2km; diện tích khoảng 2ha.
- Bãi đỗ xe công cộng bố trí tại các địa điểm tập trung lượng giao thông lớn bất định.
d. Cầu, hầm: Trên các đường trục chính, quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc..vượt qua các sông lớn, tại vị trí giao nhau trực thông giữa đường cao tốc với các tuyến đường khu vực xây dựng cầu, cầu vượt.
e. Nút giao thông, quảng trường
- Nút giao liên thông giữa đường trục chính khu phức hợp và đường cao Hải Phòng - Hạ Long.
- Nút giao thông cùng mức hoàn chỉnh đối với giao cắt các tuyến trục chính, có lưu lượng giao thông lớn.
- Tại các vị trí cổng vào của khu công nghiệp cần thiết kế mở rộng thành các quảng trường giao thông để giảm thiểu ùn tắc và an toàn giao thông.
- Bố trí hành lang an toàn và bảo vệ kết cấu tuyến đường.
6.4. Cấp nước:
a. Nhu cầu dùng nước đến 2020 khoảng 58.000m3/ngđ; đến 2030 khoảng 233.000m3/ngđ.
b. Nguồn nước:
- Giai đoạn đến 2020: Xây dựng 01 nhà máy nước và trạm bơm cấp 1 dẫn nước từ hồ Yên Lập để cấp cho khu vực với công suất là 31.000m3/ngđ;
- Giai đoạn đến 2030-2035: Nâng công suất của nhà máy nước sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập lên 180.000m3/ngđ.
c. Công trình đầu mối:
- Giai đoạn đến 2020
+ Trạm bơm 1: Xây dựng một trạm bơm lấy nước từ hồ Yên Lập với công suất khai thác 31.000m3/ngđ.
+ Khu xử lý: Xây dựng một trạm xử lý nước mặt với công suất khai thác 31.000m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030
+ Trạm bơm 1: Nâng công suất trạm bơm 1 lên 100.000m3/ngđ.
+ Khu xử lý: Nâng công suất trạm xử lý nước mặt sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập lên 100.000m3/ngđ.
- Giai đoạn đến 2035
+ Trạm bơm 1: Nâng công suất trạm bơm 1 lên 180.000m3/ngđ.
+ Khu xử lý: Nâng công suất trạm xử lý nước mặt sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập lên 180.000m3/ngđ.
d. Mạng lưới đường ống
- Mạng lưới cấp nước thiết kế mạng vòng có đường kính D100÷D500mm.
- Khu vực điểm dân cư phân tán nhỏ lẻ, quá xa mạng lưới cấp nước chính sẽ được cấp từ trạm cấp nước nhỏ tập trung.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy được thiết kế chung với hệ thống cấp nước sinh hoạt; họng cứu hỏa đặt trên hệ thống đường ống cấp nước chính có D ≥100mm, gần các nút giao thông, khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120÷150m.
- Hướng tuyến, tiết diện các tuyến đường ống cấp nước được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch cấp nước.
6.5. Cấp điện:
a. Dự báo nhu cầu sử dụng điện năng: Đến năm 2020 khoảng 239,5MW; đến năm 2030 khoảng 727,6MW; đến năm 2035 khoảng 1138MW.
b. Nguồn điện
- Trạm nguồn 220kV:
+ Nâng cấp trạm 220kV Uông Bí lên 250MVA cấp điện cho phụ tải sinh hoạt, công cộng và khu công nghiệp Phương Nam và cảng Điền Công.
+ Xây mới trạm 220kV Quảng Yên công suất 3x250MVA.
+ Khu công nghiệp phía Tây được cấp từ trạm 220kV Tràng Bạch với công suất được nâng cấp lên 2x250MVA.
+ Một phần khu công nghiệp Đông Mai và khu đô thị, công nghiệp công nghệ cao được cấp từ trạm 220kV Quảng Yên xây mới công suất 3x250MVA.
- Trạm nguồn 110kV:
+ Giai đoạn đến 2020: Nâng công suất trạm 110kV Uông Bí lên 2x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Cầu sến lên 2x40MVA; xây dựng mới trạm 110kV Phương Nam công suất 2x63MVA; xây mới trạm 110kV KCN 1 công suất 2x50MVA; xây dựng mới trạm 110kV KCN 2 công suất 2x63MVA.
+ Giai đoạn đến 2030: Xây mới trạm 110kV khu đô thị công suất 40MVA; xây mới trạm 110kV KCN 3 công suất 3x63MVA; xây mới trạm 110kV KCN 4 công suất 2x63MVA.
+ Giai đoạn đến 2035: Xây mới trạm 110kV KCN 5 công suất 2x63MVA.
c. Lưới điện:
- Đường dây 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220kV hiện có và đầu tư xây mới tuyến đường dây 220kV từ nhiệt điện Uông Bí đi trạm 220kV Quảng Yên; đấu nối đường dây Uông Bí - Yên Hưng với đường dây Tràng Bạch - Hoành Bồ.
- Đường dây 110kV: Đầu tư xây mới các tuyến đường dây 110kV từ trạm 220kV Quảng Yên đến các trạm khu công nghiệp đô thị công nghệ cao.
- Hướng tuyến, tiết diện đường dây cấp điện, vị trí các trạm biến áp được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch cấp điện.
6.6. Thoát nước thải, quản lý CTR
a. Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đến 2020 khoảng 20.212m3/ngày.đêm; đến 2030 khoảng 81.378m3/ngày.đêm; đến 2035 khoảng 124.898m3/ngày.đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa; hướng thoát nước và độ dốc cống chủ yếu phụ thuộc vào độ dốc của các tuyến đường theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đa điều kiện địa hình.
- Xây dựng 08 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 1.000÷3.000m3/ngđ.
- Xây dựng 06 trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung công suất 11.000÷31.000m3/ngđ.
- Trên mạng lưới đường đặt các tuyến cống thoát nước thải riêng, đường kính 300÷900mm; đường ống áp lực dùng ống gang.
- Hướng tuyến, tiết diện các tuyến cống thoát nước thải, vị trí các trạm xử lý được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch thoát nước thải.
b. Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:
- Tổng lượng chất thải rắn đến 2020 khoảng 106,35tấn/ngày; đến 2030 khoảng 420,6tấn/ngày; đến 2035 khoảng 624,64tấn/ngày.
- Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp được phân thác, thu gom đưa về khu xử lý của khu vực (Khe Giang - Uông Bí); chất thải rắn nguy hại vận chuyển tới khu xử lý CTR nguy hại của tỉnh.
6.7. Thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu sử dụng mạng viễn thông 43.222 lines.
- Kiến nghị lựa chọn xây dựng mạng truyền thông theo công nghệ định hướng NGN.
- Mạng di động phát triển theo 2 phương thức qua mạng hữu tuyến và mạng vô tuyến; xây dựng 2 trạm thu phát sóng BTS cho cả khu vực trong giai đoạn đầu tư (do nhà cung cấp đầu tư để phát triển mạng di động)
- Thực hiện cáp quang hóa toàn Khu phức hợp, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập. Thực hiện xây dựng tuyến cáp quang dọc trục chính Khu phức hợp đảm bảo dung lượng 10000 Mbps, vòng Ring chính quy hoạch dung lượng 10Gbps.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Lựa chọn cao độ khống chế: Đối với khu vực thuộc thành phố Uông Bí cao độ khống chế Hxd = 3,00m; đối với khu vực thuộc thị xã Quảng Yên cao độ khống chế Hxd = 2,80m.
- Giải pháp san nền:
+ Khu vực đã xây dựng ổn định, khi cải tạo hoặc xây mới xen kẽ phải giữ nguyên cao độ nền hiện trạng không làm ảnh hưởng đến thoát nước chung của khu vực; các khu dân cư ven các trục đường chính hiện có (quốc lộ 10, tỉnh lộ 338, 331...).
+ Các khu vực xây dựng mới (các khu vực công nghiệp mới, dân cư mới tập trung với mật độ lớn ....) lựa chọn giải pháp tôn nền; cao độ nền đảm bảo lớn hơn cao độ khống chế.
- Hoàn thiện, nâng cấp các tuyến đê; kè trục tiêu chính tại các sông, trục tiêu qua khu công nghiệp..., tránh lấn chiếm dòng chảy, ổn định bờ sông; cải tạo các hồ thành hồ cảnh quan, kết hợp điều tiết nước mặt; cải tạo vi khí hậu, môi trường sinh thái; xây dựng ta-luy, tường chắn tại các thềm có độ chênh cao >1,5m, giữ ổn định nền, tránh trượt lở; thiết kế tiêu năng các tuyến cống có độ dốc dọc >5%.
6.2. Thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng; chia thành 03 lưu vực thoát nước chính, trong mỗi lưu vực lại chia thành các lưu vực nhỏ hơn:
+ Lưu vực 1 giới hạn từ quốc lộ 10 đến sông Cồn Khoai; hướng thoát chính về sông Bạch Đằng, sông Cồn Khoai...và các sông suối gần đó.
+ Lưu vực 2 giới hạn từ sông Cồn Khoai đến tỉnh lộ 331; hướng thoát chính về sông Cồn Khoai, sông Bạch Đằng, sông Tàu Quốc...và các sông suối gần đó.
+ Lưu vực 3 giới hạn từ tỉnh lộ 331 đến hết khu vực nghiên cứu về phía Đông; hướng thoát chính của khu vực này là thoát theo phía Nam về sông Bình Hương, sông Hòn Dấu...và các sông suối gần đó.
- Hướng tuyến, tiết diện các tuyến cống thoát nước mưa, vị trí các cửa xả được xác định cụ thể tại bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
6.3. Quy hoạch giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Kép Phả Lại - Hạ Long đang được nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2 khổ 1435mm; tuyến đường sắt chuyên dụng Vàng Danh - Uông Bí - Điền Công dần được chuyển đổi thành Tuyến băng tải ống để nâng cao năng lực khai thác, vận chuyển và giảm thiểu tối đa những tác động xấu đến môi trường.
- Đường thủy: Cảng Điền Công; Cảng Bạch Thái Bưởi; Cảng Hiệp Hòa.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 18A, Quốc lộ 10 (mặt cắt 3A- 3A; mặt cắt 3B- 3B) và tuyến đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng (mặt cắt 1-1) là các tuyến giao thông chủ đạo kết nối với các khu đô thị và các tỉnh thành trong khu vực.
+ Tỉnh lộ 338 (mặt cắt 5-5), Tỉnh lộ 331 (mặt cắt 7- 7) là tuyến giao thông quan trọng kết nối khu vực nghiên cứu với khu vực Đầm Nhà Mạc và cảng Tiền Phong .
+ Đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí (Mặt cắt 4-4) là tuyến giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng không gian đô thị.
b. Giao thông đối nội:
- Trục chính đô thị có quy mô mặt cắt ngang rộng từ 36÷100m;
- Các đường khu vực và phân khu vực có mặt cắt rộng từ 20,5÷30m, gồm các tuyến đường trong mỗi khu nhà ở, khu công nghiệp hoặc các khu chức năng cấp khu vực.
- Đường nội bộ có mặt cắt ngang đường <20m, bề rộng vỉa hè lớn hơn 3m để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, phục vụ các cụm dân cư, nội bộ các khu vực chức năng đô thị.
- Đường liên khu vực nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng cấp đô thị lại với nhau, gồm các tuyến:
+ Tuyến 1 (Tuyến nối quốc lộ 10 với đường Hải Phòng- Hạ Long): Mặt cắt ngang dự kiến rộng 60m, dải cây xanh cách ly mỗi bên rộng 20m (mặt cắt 6-6).
+ Tuyến 2 (tuyến nối quốc lộ 18 với tuyến số 1): Mặt cắt ngang dự kiến rộng 60m, dải cây xanh cách ly mỗi bên rộng 20m (mặt cắt 6-6).
+ Tuyến quốc lộ 10: Đoạn từ nút giao với đường tránh phía Nam Uông Bí đến hết khu vực nghiên cứu tuyến đóng vai trò vừa là trục giao thông đối ngoại vừa là trục chính khu kinh tế. Mặt cắt ngang dự kiến rộng 76m (mặt cắt 3B- 3B).
+ Tuyến tỉnh lộ 338: Đoạn chạy qua khu vực nghiên cứu tuyến đóng vai trò vừa là trục giao thông đối ngoại vừa là trục chính khu kinh tế. Để phân tách dòng giao thông đối nội với dòng giao thông đối ngoại cần thiết phải xây dựng tuyến đường trên cao, mặt cắt ngang dự kiến rộng 60m, đối với đường trên cao mặt đường rộng 17,5m (mặt cắt 3B- 3B).
+ Tuyến tỉnh lộ 331: Đoạn chạy qua khu vực nghiên cứu tuyến đóng vai trò vừa là trục giao thông đối ngoại vừa là trục chính khu kinh tế. Mặt cắt ngang dự kiến rộng 30m (mặt cắt 7-7).
- Đường chính khu vực: Gồm các tuyến song song và vuông góc (bám sát với điều kiện địa hình tự nhiên) với các tuyến đường chính và đường liên khu vực dựa trên cơ sở gắn kết hợp lý với lưới đường khu vực. Trong đó mặt cắt ngang các tuyến đường chính khu vực dự kiến rộng từ 21,0÷36,0m (mặt cắt 8-8, 9A-9A, 9B-9B, 9C-9C).
- Đường khu vực, đường nội bộ: Gồm các tuyến song song và vuông góc (bám sát với điều kiện địa hình tự nhiên) với các tuyến đường khu vực dựa trên cơ sở gắn kết hợp lý với lưới đường khu vực, lưới đường từ 50÷250m. Trong đó mặt cắt ngang các tuyến đường chính khu vực dự kiến rộng từ 13,5÷15m (mặt cắt 10-10, 10A-10A).
- Tổ chức giao thông công cộng: Bố trí xe buýt đi theo các đường trục chính, đường liên khu vực; trạm đầu, cuối của tuyến có thể kết hợp với Bến xe đối ngoại, đầu mối giao thông đối ngoại hoặc tận dụng một phần quỹ đất khu vực cây xanh, công viên và thể dục thể thao.
c. Bến, bãi đỗ xe.
- Bến xe phía Tây dự kiến tại phường Phương Nam thành phố Uông Bí; diện tích khoảng 2ha.
- Bến xe Quảng Yên dự kiến tại vị trí giao nhau giữa hai tuyến đường trục chính đô thị (nằm trên tỉnh lộ 338), cách trung tâm thị xã với bán kính 2km; diện tích khoảng 2ha.
- Bãi đỗ xe công cộng bố trí tại các địa điểm tập trung lượng giao thông lớn bất định.
d. Cầu, hầm: Trên các đường trục chính, quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc..vượt qua các sông lớn, tại vị trí giao nhau trực thông giữa đường cao tốc với các tuyến đường khu vực xây dựng cầu, cầu vượt.
e. Nút giao thông, quảng trường
- Nút giao liên thông giữa đường trục chính khu phức hợp và đường cao Hải Phòng - Hạ Long.
- Nút giao thông cùng mức hoàn chỉnh đối với giao cắt các tuyến trục chính, có lưu lượng giao thông lớn.
- Tại các vị trí cổng vào của khu công nghiệp cần thiết kế mở rộng thành các quảng trường giao thông để giảm thiểu ùn tắc và an toàn giao thông.
- Bố trí hành lang an toàn và bảo vệ kết cấu tuyến đường.
6.4. Cấp nước:
a. Nhu cầu dùng nước đến 2020 khoảng 58.000m3/ngđ; đến 2030 khoảng 233.000m3/ngđ.
b. Nguồn nước:
- Giai đoạn đến 2020: Xây dựng 01 nhà máy nước và trạm bơm cấp 1 dẫn nước từ hồ Yên Lập để cấp cho khu vực với công suất là 31.000m3/ngđ;
- Giai đoạn đến 2030-2035: Nâng công suất của nhà máy nước sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập lên 180.000m3/ngđ.
c. Công trình đầu mối:
- Giai đoạn đến 2020
+ Trạm bơm 1: Xây dựng một trạm bơm lấy nước từ hồ Yên Lập với công suất khai thác 31.000m3/ngđ.
+ Khu xử lý: Xây dựng một trạm xử lý nước mặt với công suất khai thác 31.000m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030
+ Trạm bơm 1: Nâng công suất trạm bơm 1 lên 100.000m3/ngđ.
+ Khu xử lý: Nâng công suất trạm xử lý nước mặt sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập lên 100.000m3/ngđ.
- Giai đoạn đến 2035
+ Trạm bơm 1: Nâng công suất trạm bơm 1 lên 180.000m3/ngđ.
+ Khu xử lý: Nâng công suất trạm xử lý nước mặt sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập lên 180.000m3/ngđ.
d. Mạng lưới đường ống
- Mạng lưới cấp nước thiết kế mạng vòng có đường kính D100÷D500mm.
- Khu vực điểm dân cư phân tán nhỏ lẻ, quá xa mạng lưới cấp nước chính sẽ được cấp từ trạm cấp nước nhỏ tập trung.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy được thiết kế chung với hệ thống cấp nước sinh hoạt; họng cứu hỏa đặt trên hệ thống đường ống cấp nước chính có D ≥100mm, gần các nút giao thông, khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120÷150m.
- Hướng tuyến, tiết diện các tuyến đường ống cấp nước được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch cấp nước.
6.5. Cấp điện:
a. Dự báo nhu cầu sử dụng điện năng: Đến năm 2020 khoảng 239,5MW; đến năm 2030 khoảng 727,6MW; đến năm 2035 khoảng 1138MW.
b. Nguồn điện
- Trạm nguồn 220kV:
+ Nâng cấp trạm 220kV Uông Bí lên 250MVA cấp điện cho phụ tải sinh hoạt, công cộng và khu công nghiệp Phương Nam và cảng Điền Công.
+ Xây mới trạm 220kV Quảng Yên công suất 3x250MVA.
+ Khu công nghiệp phía Tây được cấp từ trạm 220kV Tràng Bạch với công suất được nâng cấp lên 2x250MVA.
+ Một phần khu công nghiệp Đông Mai và khu đô thị, công nghiệp công nghệ cao được cấp từ trạm 220kV Quảng Yên xây mới công suất 3x250MVA.
- Trạm nguồn 110kV:
+ Giai đoạn đến 2020: Nâng công suất trạm 110kV Uông Bí lên 2x63MVA; nâng công suất trạm 110kV Cầu sến lên 2x40MVA; xây dựng mới trạm 110kV Phương Nam công suất 2x63MVA; xây mới trạm 110kV KCN 1 công suất 2x50MVA; xây dựng mới trạm 110kV KCN 2 công suất 2x63MVA.
+ Giai đoạn đến 2030: Xây mới trạm 110kV khu đô thị công suất 40MVA; xây mới trạm 110kV KCN 3 công suất 3x63MVA; xây mới trạm 110kV KCN 4 công suất 2x63MVA.
+ Giai đoạn đến 2035: Xây mới trạm 110kV KCN 5 công suất 2x63MVA.
c. Lưới điện:
- Đường dây 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220kV hiện có và đầu tư xây mới tuyến đường dây 220kV từ nhiệt điện Uông Bí đi trạm 220kV Quảng Yên; đấu nối đường dây Uông Bí - Yên Hưng với đường dây Tràng Bạch - Hoành Bồ.
- Đường dây 110kV: Đầu tư xây mới các tuyến đường dây 110kV từ trạm 220kV Quảng Yên đến các trạm khu công nghiệp đô thị công nghệ cao.
- Hướng tuyến, tiết diện đường dây cấp điện, vị trí các trạm biến áp được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch cấp điện.
6.Thoát nước thải, quản lý CTR
a. Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đến 2020 khoảng 20.212m3/ngày.đêm; đến 2030 khoảng 81.378m3/ngày.đêm; đến 2035 khoảng 124.898m3/ngày.đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa; hướng thoát nước và độ dốc cống chủ yếu phụ thuộc vào độ dốc của các tuyến đường theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đa điều kiện địa hình.
- Xây dựng 08 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 1.000÷3.000m3/ngđ.
- Xây dựng 06 trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung công suất 11.000÷31.000m3/ngđ.
- Trên mạng lưới đường đặt các tuyến cống thoát nước thải riêng, đường kính 300÷900mm; đường ống áp lực dùng ống gang.
- Hướng tuyến, tiết diện các tuyến cống thoát nước thải, vị trí các trạm xử lý được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch thoát nước thải.
b. Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:
- Tổng lượng chất thải rắn đến 2020 khoảng 106,35tấn/ngày; đến 2030 khoảng 420,6tấn/ngày; đến 2035 khoảng 624,64tấn/ngày.
- Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp được phân thác, thu gom đưa về khu xử lý của khu vực (Khe Giang - Uông Bí); chất thải rắn nguy hại vận chuyển tới khu xử lý CTR nguy hại của tỉnh.
6.7. Thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu sử dụng mạng viễn thông 43.222 lines.
- Kiến nghị lựa chọn xây dựng mạng truyền thông theo công nghệ định hướng NGN.
- Mạng di động phát triển theo 2 phương thức qua mạng hữu tuyến và mạng vô tuyến; xây dựng 2 trạm thu phát sóng BTS cho cả khu vực trong giai đoạn đầu tư (do nhà cung cấp đầu tư để phát triển mạng di động)
- Thực hiện cáp quang hóa toàn Khu phức hợp, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập. Thực hiện xây dựng tuyến cáp quang dọc trục chính Khu phức hợp đảm bảo dung lượng 10000 Mbps, vòng Ring chính quy hoạch dung lượng 10Gbps.