Document: Điều 1 Quyết định 1207/QĐ-UBND chức danh chế độ cán bộ không chuyên trách xã thô tổ dân phố Hà Nam 2005

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1207/QĐ-UBND chức danh chế độ cán bộ không chuyên trách xã thô tổ dân phố Hà Nam 2005 có nội dung như sau:

Điều 1. I. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
1. Về số lượng: Mỗi chức danh chỉ có một người, riêng Đài Truyền thanh cơ sở có Trưởng đài và 1-2 nhân viên.
2. Về mức phụ cấp:
2.1. Trưởng ban Tổ chức Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.2. Chủ nhiệm UBKT Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.3. Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.5. Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000 đ).
2.6. Cán bộ LĐ-TB&XH: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000đ).
2.7. Phó trưởng Công an thứ 2: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000đ).
(ở những xã có trên 10.000 dân):
2.8. Cán bộ Đài truyền thanh:
- Trưởng đài: 0,8 mức lương tối thiểu (232.000đ).
- Nhân viên: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.9. Cán bộ Thủ quỹ-Văn thư-Lưu trữ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.10. Cán bộ Dân số-GĐ-TE: 0,6 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.11. Phó Chủ tịch UBMTTQ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.12. Phó Chủ tịch Hội CCB: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.13. Phó Chủ tịch Hội ND: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.14. Phó Chủ tịch Hội PN: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.15. Phó Bí thư Đoàn TN: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.14. Chủ tịch Hội CTĐ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
II. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ
1. Số lượng:
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có dưới 1.500 khẩu có Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có từ 1.500 khẩu đến 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 01 Phó thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có trên 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 02 Phó thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có số dân từ 1.500 khẩu trở xuống có 01 Công an viên, có trên 1.500 khẩu được bố trí 02 Công an viên.
- Mỗ tổ dân phố ở phường có Bí thư Chi bộ và 01 Tổ trưởng.
2. Mức phụ cấp:
2.1. Bí thư Chi bộ thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ).
2.2. Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ).
2.3. Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.4. Tổ trưởng tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.5. Phó thôn và Tổ phó tổ dân phố ở TT: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).
2.6. Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.7. Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).
2.8. Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).

Content:
Điều 1. I. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
1. Về số lượng: Mỗi chức danh chỉ có một người, riêng Đài Truyền thanh cơ sở có Trưởng đài và 1-2 nhân viên.
2. Về mức phụ cấp:
2.1. Trưởng ban Tổ chức Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.2. Chủ nhiệm UBKT Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.3. Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.5. Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000 đ).
2.6. Cán bộ LĐ-TB&XH: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000đ).
2.7. Phó trưởng Công an thứ 2: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000đ).
(ở những xã có trên 10.000 dân):
2.8. Cán bộ Đài truyền thanh:
- Trưởng đài: 0,8 mức lương tối thiểu (232.000đ).
- Nhân viên: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.9. Cán bộ Thủ quỹ-Văn thư-Lưu trữ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.10. Cán bộ Dân số-GĐ-TE: 0,6 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.11. Phó Chủ tịch UBMTTQ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.12. Phó Chủ tịch Hội CCB: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.13. Phó Chủ tịch Hội ND: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.14. Phó Chủ tịch Hội PN: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.15. Phó Bí thư Đoàn TN: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
2.14. Chủ tịch Hội CTĐ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).
II. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ
1. Số lượng:
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có dưới 1.500 khẩu có Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có từ 1.500 khẩu đến 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 01 Phó thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có trên 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 02 Phó thôn.
- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có số dân từ 1.500 khẩu trở xuống có 01 Công an viên, có trên 1.500 khẩu được bố trí 02 Công an viên.
- Mỗ tổ dân phố ở phường có Bí thư Chi bộ và 01 Tổ trưởng.
2. Mức phụ cấp:
2.1. Bí thư Chi bộ thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ).
2.2. Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ).
2.3. Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.4. Tổ trưởng tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.5. Phó thôn và Tổ phó tổ dân phố ở TT: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).
2.6. Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).
2.7. Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).
2.8. Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).