Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1742/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1742/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ (Nhóm 2) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển một cách cân đối và hài hòa với sự phát triển về kinh tế, xã hội của khu vực, trọng tâm là các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Chức năng, vai trò, quy mô của từng cảng hợp lý, phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, quy hoạch giao thông khu vực và quy hoạch kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chú trọng sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và các hành lang thông thương với Lào để đảm bảo chức năng phục vụ của nhóm cảng. Phát triển các bến cảng tổng hợp tại cảng Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng là các cảng đầu mối đáp ứng nhu cầu vận tải biển biển gần và trung và là các cảng vệ tinh đối với cảng cửa ngõ quốc tế, trung chuyển quốc tế; các cảng Đông Hồi, Sơn Dương là các cảng chuyên dùng có bến tổng hợp; kết nối với các trục hành lang Đông - Tây, góp phần giảm áp lực lưu lượng hàng hóa trên trục đường bộ Bắc - Nam.
- Đầu tư chiều sâu năng lực thiết bị, công nghệ bốc dỡ, quản lý khai thác cảng đảm bảo hiệu quả đầu tư, khai thác kết cấu hạ tầng cảng hiện có, nâng cao năng lực thông qua hàng hóa của cảng.
- Kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo về quốc phòng - an ninh.
b) Mục tiêu, định hướng phát triển
- Mục tiêu chung: Phát triển cảng biển Bắc Trung Bộ (Nhóm 2) đồng bộ, hài hòa giữa các bến tổng hợp và các bến cảng chuyên dùng để kịp thời đáp ứng cho sự hình thành và phát triển của các khu kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp tập trung ngành điện, khai khoáng, lọc hóa dầu trong khu vực như Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Khu công nghiệp Đông Hồi, Khu kinh tế Vũng Áng; kết hợp thu hút và đáp ứng nhu cầu vận tải biển của Lào.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng các giai đoạn quy hoạch như sau:
. 68 ÷ 91 triệu T/năm vào năm 2015;
. 129 ÷ 186 triệu T/năm vào năm 2020;
. 263 triệu T/năm vào năm 2030.
+ Chú trọng phát triển ba cảng chính là cảng Nghi Sơn, cảng Cửa Lò, cảng Sơn Dương - Vũng Áng, tạo động lực phát triển các khu kinh tế ven biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

Content:
Quan điểm và mục tiêu phát triển
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển một cách cân đối và hài hòa với sự phát triển về kinh tế, xã hội của khu vực, trọng tâm là các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Chức năng, vai trò, quy mô của từng cảng hợp lý, phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, quy hoạch giao thông khu vực và quy hoạch kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chú trọng sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và các hành lang thông thương với Lào để đảm bảo chức năng phục vụ của nhóm cảng. Phát triển các bến cảng tổng hợp tại cảng Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng là các cảng đầu mối đáp ứng nhu cầu vận tải biển biển gần và trung và là các cảng vệ tinh đối với cảng cửa ngõ quốc tế, trung chuyển quốc tế; các cảng Đông Hồi, Sơn Dương là các cảng chuyên dùng có bến tổng hợp; kết nối với các trục hành lang Đông - Tây, góp phần giảm áp lực lưu lượng hàng hóa trên trục đường bộ Bắc - Nam.
- Đầu tư chiều sâu năng lực thiết bị, công nghệ bốc dỡ, quản lý khai thác cảng đảm bảo hiệu quả đầu tư, khai thác kết cấu hạ tầng cảng hiện có, nâng cao năng lực thông qua hàng hóa của cảng.
- Kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo về quốc phòng - an ninh.
b) Mục tiêu, định hướng phát triển
- Mục tiêu chung: Phát triển cảng biển Bắc Trung Bộ (Nhóm 2) đồng bộ, hài hòa giữa các bến tổng hợp và các bến cảng chuyên dùng để kịp thời đáp ứng cho sự hình thành và phát triển của các khu kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp tập trung ngành điện, khai khoáng, lọc hóa dầu trong khu vực như Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Khu công nghiệp Đông Hồi, Khu kinh tế Vũng Áng; kết hợp thu hút và đáp ứng nhu cầu vận tải biển của Lào.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng các giai đoạn quy hoạch như sau:
. 68 ÷ 91 triệu T/năm vào năm 2015;
. 129 ÷ 186 triệu T/năm vào năm 2020;
. 263 triệu T/năm vào năm 2030.
+ Chú trọng phát triển ba cảng chính là cảng Nghi Sơn, cảng Cửa Lò, cảng Sơn Dương - Vũng Áng, tạo động lực phát triển các khu kinh tế ven biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.