Document: Điều 1 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2021/QĐ-UBND Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/06/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/06/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/06/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/06/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/06/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2021/QĐ-UBND Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của UBND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014, Quyết định số 38/2018/QĐ- UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Yên
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Bổ sung Điều 5a như sau:
Điều 5a: Hạn mức giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị và quy hoạch khu biệt thự.
Hạn mức giao đất ở thông qua đấu giá tại khu vực quy hoạch các khu dân cư nông thôn, khu đô thị (lô đất, nhà ở liền kề), khu biệt thự được xác định diện tích các lô đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt hoặc theo hiện trạng sử dụng đất mà khu đất không thực hiện được phân lô, quy hoạch chi tiết xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt.”
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Sửa đổi Điều 4, như sau:
Điều 4. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Điều kiện tách thửa đất:
a) Thửa đất được tách thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp tách thửa đất đồng thời thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, trường hợp nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt. Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt không phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt;
c) Đối với thửa đất tiếp giáp kênh, mương nước (không có bờ vùng, bờ thửa, bờ đê) thì phải có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền quản lý kênh, mương về kết nối đường đi (cầu dẫn qua kênh) và đảm bảo diện tích đất theo Điều 8 quy định này, kích thước cạnh thửa đất (chiều ngang và chiều dài) ≥ 5m.
2. Điều kiện hợp thửa đất:
a) Thửa đất hợp thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Thửa đất hợp thửa phải cùng mục đích sử dụng đất, liền kề (trừ trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền đất ở thì được hợp thửa đất).
c) Thửa đất ở tại các dự án phát triển nhà ở được hợp thửa đất nhưng không làm thay đổi kiến trúc được quản lý theo quy hoạch được phê duyệt;
d) Các thửa đất không thuộc các trường hợp sau: Đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền; có đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết; đang thực hiện xử lý theo bản án, thi hành án có hiệu lực.”
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 2, như sau:
“4. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 3, 4, 5 Điều 10 như sau:
1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất đối với đất nông nghiệp theo Điều 8 quy định này và thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, điểm o khoản 2 Điều 19 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 6, khoản 15 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Việc xác định thửa đất là đất nông nghiệp trong khu dân cư khi thực hiện tách thửa đất do cơ quan tiếp nhận giải quyết hồ sơ phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch và các cơ quan khác có liên quan thực hiện theo quy định.
5. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Yên.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của UBND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014, Quyết định số 38/2018/QĐ- UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Yên
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Bổ sung Điều 5a như sau:
Điều 5a: Hạn mức giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị và quy hoạch khu biệt thự.
Hạn mức giao đất ở thông qua đấu giá tại khu vực quy hoạch các khu dân cư nông thôn, khu đô thị (lô đất, nhà ở liền kề), khu biệt thự được xác định diện tích các lô đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt hoặc theo hiện trạng sử dụng đất mà khu đất không thực hiện được phân lô, quy hoạch chi tiết xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt.”
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Sửa đổi Điều 4, như sau:
Điều 4. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Điều kiện tách thửa đất:
a) Thửa đất được tách thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp tách thửa đất đồng thời thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, trường hợp nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt. Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt không phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt;
c) Đối với thửa đất tiếp giáp kênh, mương nước (không có bờ vùng, bờ thửa, bờ đê) thì phải có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền quản lý kênh, mương về kết nối đường đi (cầu dẫn qua kênh) và đảm bảo diện tích đất theo Điều 8 quy định này, kích thước cạnh thửa đất (chiều ngang và chiều dài) ≥ 5m.
2. Điều kiện hợp thửa đất:
a) Thửa đất hợp thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Thửa đất hợp thửa phải cùng mục đích sử dụng đất, liền kề (trừ trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền đất ở thì được hợp thửa đất).
c) Thửa đất ở tại các dự án phát triển nhà ở được hợp thửa đất nhưng không làm thay đổi kiến trúc được quản lý theo quy hoạch được phê duyệt;
d) Các thửa đất không thuộc các trường hợp sau: Đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền; có đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết; đang thực hiện xử lý theo bản án, thi hành án có hiệu lực.”
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 2, như sau:
“4. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 3, 4, 5 Điều 10 như sau:
1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất đối với đất nông nghiệp theo Điều 8 quy định này và thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, điểm o khoản 2 Điều 19 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 6, khoản 15 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Việc xác định thửa đất là đất nông nghiệp trong khu dân cư khi thực hiện tách thửa đất do cơ quan tiếp nhận giải quyết hồ sơ phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch và các cơ quan khác có liên quan thực hiện theo quy định.
5. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Yên.”