Document: Khoản 3 Điều 19 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 19 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 19. Bổ sung tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Cuối kỳ, kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ:
Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
b) Kế toán trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
b1) Cuối tháng hoặc quý, căn cứ vào tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính tạm trích một phần từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí hoạt động của BHTG Việt Nam vào thu hoạt động tài chính. Phần thu nhập từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại hạch toán vào quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
b2) Cuối năm, căn cứ vào số tiền thu được từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, BHTG Việt Nam xác định số được trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ của cả năm sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động của BHTG Việt Nam vào thu hoạt động tài chính:
- Nếu số được trích Quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích hàng tháng hoặc quý trong năm, thì số chênh lệch ghi tăng quỹ, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Nếu số được trích Quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích hàng tháng hoặc quý trong năm, thì số chênh lệch ghi giảm quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
c) Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản (nếu có) theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
d) Trường hợp Chi nhánh thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Khi Trụ sở chính nhận được thông báo của Chi nhánh về số đã thu thanh lý tài sản, ghi:
Nợ TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
đ) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ số tiền chi trả BH không có người nhận, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh:
+ Nếu Trụ sở chính đã chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi:
Nợ TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu Trụ sở chính chưa chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, kế toán ghi giảm số phải trả Chi nhánh về tiền chi trả BH ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
e) Khi được bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ từ chênh lệch, thu hoạt động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam theo quy định, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
g) Ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền do tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng đối tượng được chi trả tiền BH).
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH.
h) Ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước, ghi:
- Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
- Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.

Content:
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Cuối kỳ, kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ:
Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
b) Kế toán trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
b1) Cuối tháng hoặc quý, căn cứ vào tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính tạm trích một phần từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí hoạt động của BHTG Việt Nam vào thu hoạt động tài chính. Phần thu nhập từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại hạch toán vào quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
b2) Cuối năm, căn cứ vào số tiền thu được từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, BHTG Việt Nam xác định số được trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ của cả năm sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động của BHTG Việt Nam vào thu hoạt động tài chính:
- Nếu số được trích Quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích hàng tháng hoặc quý trong năm, thì số chênh lệch ghi tăng quỹ, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Nếu số được trích Quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích hàng tháng hoặc quý trong năm, thì số chênh lệch ghi giảm quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
c) Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản (nếu có) theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
d) Trường hợp Chi nhánh thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Khi Trụ sở chính nhận được thông báo của Chi nhánh về số đã thu thanh lý tài sản, ghi:
Nợ TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
đ) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ số tiền chi trả BH không có người nhận, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh:
+ Nếu Trụ sở chính đã chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi:
Nợ TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu Trụ sở chính chưa chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, kế toán ghi giảm số phải trả Chi nhánh về tiền chi trả BH ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
e) Khi được bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ từ chênh lệch, thu hoạt động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam theo quy định, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
g) Ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền do tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng đối tượng được chi trả tiền BH).
- Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH.
h) Ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước, ghi:
- Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
- Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.