Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 880/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 880/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát trển kinh tế - xã hội ( KT - XH ) huyện Bá Thước thời kỳ đến năm 2020; với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Đánh giá tổng hợp nguồn lực phát triển.
B. Đánh gía hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện đến 2006, điểm xuất phát thời kỳ quy hoạch:
1. Phân tích, đánh giá tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tổng hợp ( thời kỳ 1996 - 2005, 2006 ):
- Tăng trưởng kinh tế: Tổng giá trị sản xuất; nhịp độ tăng trưởng; thu nhập bình quân đầu người.
- Thu, chi ngân sách trên địa bàn.
- Gía trị xuất khẩu đạt được trên địa bàn.
- Giải quyết việc làm, mức sống dân cư.
- Thực hiện các chỉ tiêu về văn hoá - xã hội: đánh giá tổng kết những thành tựu đạt được, những mặt tốt tích cực và những mặt chưa tốt, những vấn đề còn tồn tại chính.
2. Đánh giá kết quả đầu tư trên địa bàn huyện thời kỳ 1996 - 2005:
- Kết quả huy động và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn.
- Đánh giá kết thu hút đầu tư và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ( gắn với tăng chất lượng sản phẩm, năng suất lao động ).
3. Đánh giá hiện trạng phát triển phân bố các ngành, các lĩnh vực:
3.1. Hiện trạng phát triển và phân bố các ngành sản xuất, các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn huyện:
- Hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
- Hiện trạng phát triển và phân bố ngành Lâm nghiệp, kết quả thực hiện các dự án phát triển rừng trên địa bàn huyện, diện tích các loại rừng được phát triển, phục hồi, chăm nuôi tái sinh, trồng mới ( 1996 - 2005; 2006 ); tăng độ che phủ trên địa bàn huyện; hình thành các vùng nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến lâm sản,...
- Hiện trạng phát triển ngành thuỷ sản: kết quả khai thác diện tích mặt nước trên địa bàn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
- Những kết quả đạt được trong áp dụng các chương trình dự án, mô hình sản xuất mới trên địa bàn; kết quả phát triển mô hình sản xuất trang trại trên địa bàn, những bài học kinh nghiệm.
- Hiện trạng phát triển và phân bố ngành Công nghiệp - TTCN, các sản phẩm chủ yếu; tỷ trọng sản xuất công nghiệp - TCN trong kinh tế huyện; phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển công nghiệp; những bất lợi cần khắc phục trong thời kỳ phát triển tới; Hiện trạng phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, khu công nghiệp làng nghề, thủ công nghiệp trong nông nghiệp trên địa bàn huyện,.... Những đóng góp của công nghiệp trong phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện.
- Hiện trạng phát triển và phân bố khối ngành dịch vụ: Thương mại, tài chính, ngân hàng,.... dịch vụ du lịch,...
3.2. Hiện trạng phát triển, những kết quả đạt được trong phát triển các ngành, lĩnh vực xã hội: dân số - kế hoạch hoá gia đình, lao động, giải quyết việc làm, giáo dục - đào tạo, y tế, TDTT, văn hoá, phát thanh - truyền hình, xóa đói, giảm nghèo,...
3.3. Hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng:
- Đánh giá năng lực hệ thống giao thông, mạng lưới đường xá; các công trình thuỷ lợi; điện; bưu chính viễn thông,...
- Hệ thống trường học, trường dạy nghề, bệnh viện, trạm xá, sân vận động, nhà hát,...
- Hệ thống các trạm, trại nghiên cứu cây trồng, vật nuôi, khuyến nông, khuyến lâm.
- Trung tâm thương mại, chợ, các trung tâm cụm xã,.. mạng lưới đô thị.
3.4. Hiện trạng phát triển theo lãnh thổ:
- Mức độ hình thành các tiểu vùng kinh tế, vùng chuyên canh; tình hình phát triển các tiểu vùng.
- Phát triển các trung tâm kinh tế gắn với phát triển mạng lưới đô thị, khu, cụm công nghiệp.
3.5. Đánh giá những biến động về môi trường trên địa bàn trong thời kỳ phát triển: Môi trường nước, không khí, rừng và cây xanh; hiện trạng môi trường và những vấn đề đặt ra cần khắc phục trong thời kỳ tới.
3.6. Vấn đề quốc phòng - an ninh trong sự nghiệp phát triển kinh tế.
3.7. Nhận định chung về tình hình phát triển và điểm xuất phát kinh tế huyện, các vấn đề xã hội; những nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
C. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Bá Thước thời kỳ đến 2020.
1. Phân tích, đánh gía các yếu tố bên ngoài tác động đến phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ quy hoạch:
...
b) Tác động của tình hình và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng Miền núi, cả nước đến phát triển kinh tế xã hội huyện:
- Vị trí, vai trò của huyện trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của vùng Miền núi, cả tỉnh; khả năng hợp tác phát triển với các huyện, tỉnh bạn trong kỳ quy hoạch.
- Các mục tiêu chiến lược của cả tỉnh, vùng Miền núi đặt ra đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phân tích và đánh giá về triển vọng trao đổi hàng hoá và các nguồn lực ( nguyên liệu, thiết bị, công nghệ, hàng tiêu dùng, nguồn lao động,.. ). khả năng hợp tác phát triển với các huyện bạn trong tỉnh và cả nước.
- Dự báo lợi thế và khả năng thâm nhập, cạnh tranh của các mặt hàng sản xuất từ huyện vào thị trường cả tỉnh, cả nước và tham gia xuất khẩu.
- Dự báo khả năng hợp tác, thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài vào huyện.

Content:
Tác động của tình hình và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng Miền núi, cả nước đến phát triển kinh tế xã hội huyện:
- Vị trí, vai trò của huyện trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của vùng Miền núi, cả tỉnh; khả năng hợp tác phát triển với các huyện, tỉnh bạn trong kỳ quy hoạch.
- Các mục tiêu chiến lược của cả tỉnh, vùng Miền núi đặt ra đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phân tích và đánh giá về triển vọng trao đổi hàng hoá và các nguồn lực ( nguyên liệu, thiết bị, công nghệ, hàng tiêu dùng, nguồn lao động,.. ). khả năng hợp tác phát triển với các huyện bạn trong tỉnh và cả nước.
- Dự báo lợi thế và khả năng thâm nhập, cạnh tranh của các mặt hàng sản xuất từ huyện vào thị trường cả tỉnh, cả nước và tham gia xuất khẩu.
- Dự báo khả năng hợp tác, thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài vào huyện.