Document: Điều 2 Quyết định 93/2021/QĐ-UBND hỗ trợ cơ sở giáo dục giáo viên mầm non khu công nghiệp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "93/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "93/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "93/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "93/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "93/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 93/2021/QĐ-UBND hỗ trợ cơ sở giáo dục giáo viên mầm non khu công nghiệp Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ để trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20 (hai mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2. Đối với trẻ em
a) Trẻ em được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi ngàn đồng/trẻ/tháng).
b) Thời gian hỗ trợ theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Đối với giáo viên
a) Giáo viên mầm non đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (tám trăm ngàn đồng/01 tháng). Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
b) Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp dạy dưới 15 ngày trong 01 tháng thì được tính ½ tháng; trường hợp, từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.

Content:
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ để trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20 (hai mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2. Đối với trẻ em
a) Trẻ em được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi ngàn đồng/trẻ/tháng).
b) Thời gian hỗ trợ theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Đối với giáo viên
a) Giáo viên mầm non đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (tám trăm ngàn đồng/01 tháng). Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
b) Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp dạy dưới 15 ngày trong 01 tháng thì được tính ½ tháng; trường hợp, từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.