Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thanh Liêm Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thanh Liêm Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thanh Liêm đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Gồm các tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và các tuyến QL1A, QL21, Tuyến đường T3 (nối chùa Ba Sao và chùa Bái Đính), Đường QL1A tuyến tránh.
- Giao thông đường sắt: phù hợp với quy hoạch giao thông đường sắt Quốc gia.
- Giao thông đường thủy: Khai thác tuyến giao thông trên sông Đáy với Cụm cảng dự kiến đã được xác định (Quy hoạch cảng hàng hóa sông Đáy, sông Hồng tỉnh Hà Nam) và phát triển các vị trí khác trong thời gian tiếp theo, phù hợp với định hướng Quy hoạch chung toàn tỉnh. Dự kiến quy hoạch các bến khách ngang sông theo Quy hoạch hệ thống bến khách thủy nội địa tỉnh Hà Nam thực hiện năm 2016.
- Giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo sự liên thông và kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông đối ngoại. Các tuyến đường tỉnh, đường huyện thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống đường hiện trạng, đảm bảo quy mô đường cấp IV, cấp V đồng bằng. Đường trục chính đô thị, khu vực công nghiệp đảm bảo kết nối các khu vực đô thị và công nghiệp với khung giao thông chính của huyện.
- Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng nút giao thông khác mức hoàn chỉnh Liêm Sơn (giao giữa đường cao tốc và đường ĐT495B), nhằm phục vụ vận tải công nghiệp; nâng cấp nút giao cầu vượt trực thông Chằm Thị (giao đường cao tốc và T1) nhằm phục vụ dân sinh.
- Bến bãi đỗ xe: Xây dựng 3 bến xe cấp huyện tại các khu vực: Phía Nam thị trấn Phố Cà; phía Bắc nút giao Chằm Thị tại thị trấn huyện lỵ; phía Bắc QL21 (phía Đông sông Đáy) tại thị trấn Kiện Khê.
10.2. Nền xây dựng:
- Vùng 1 (Khu vực đồi núi bán sơn địa phía Tây sông Đáy): San lấp cải tạo nền dựa trên cơ sở nên địa hình tự nhiên. Biện pháp san nền tạo mặt bằng xây dựng được áp dụng rộng rãi là san lấp cục bộ và cải tạo nền tại chỗ. Các khu vực khai thác vật liệu xây dựng, khống chế cao độ khai thác phù hợp, tạo mặt bằng sau khai thác phục vụ công nghiệp hậu xi măng.
- Vùng 2 (khu vực đồng bằng thấp trũng phía Đông sông Đáy): Khu vực vùng đồng bằng cao: Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,5-1,8m; Khu vực vùng đồng bằng thấp: Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,8-2,5m.
10.3. Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Trước mắt sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy là chính, về lâu dài, sẽ sử dụng nguồn nước từ Nhà Máy nước Phủ Lý (khi Nhà máy nước sông Hồng đưa vào vận hành sẽ liên thông với Nhà máy nước Phủ Lý).
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt toàn huyện đến 2025 khoảng 13.500 m3/ngày đêm, đến 2035 khoảng 28.500 m3/ngày đêm ((Nước cấp cho đô thị khoảng 6.000 m3/ngày đêm (năm 2025) và 17.500m3/ngày đêm (năm 2035); Nước cấp cho dân cư nông thôn khoảng 7.400 m3/ngày đêm (năm 2025) và 10.900 m3/ngày đêm (năm 2035)).
- Tổng nhu cầu dùng nước sản xuất công nghiệp toàn huyện đến năm 2025 khoảng 36.000 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 84.000 m3/ngày đêm.
10.4. Thoát nước mưa:
- Phân vùng theo 02 lưu vực tiêu thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 7860 ha ở phía tây QL1A của khu vực nghiên cứu, thuộc lưu vực sông Đáy. Thoát nước ra trục tiêu chính sông Đáy.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 9130 ha phía Đông QL1A của khu vực nghiên cứu, thuộc lưu vực sông sắt - Nam Châu Giang. Nước mặt chảy theo bề mặt địa hình tập trung vào các kênh nội đồng rồi đổ vào các kênh tiêu chính trong khu vực.
- Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đồng bộ, đảm bảo thoát nước tốt. Nước mưa chủ yếu chảy về các kênh tiêu chính rồi thoát ra sông Đáy.
10.5. Thủy lợi: Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm tiêu thoát nước, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời tránh ngập lụt cho đô thị; Nâng cấp, cải tạo đê và cống qua đê, kè đê tả Đáy; Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu nước chính khu vực. Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn. Hạn chế tối đa không xây dựng nhà ven sông, ven các sườn dốc, tránh sạt lở, lũ quét...
10.6. Hệ thống thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
...
b) Hệ thống xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Đối với đô thị Kiện Khê, đô thị Phố Cà, Khu đô thị hành chính trung tâm huyện lỵ: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, có các trạm xử lý nước thải riêng biệt.
- Khu công nghiệp tập trung huyện Thanh Liêm: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 25.000 m3/ngày đêm (năm 2025) và công suất 50.000 m3/ ngày đêm (năm 2035); Các nhà máy sản xuất công nghiệp và cụm công nghiệp không tập trung sẽ có hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải riêng.

Content:
Hệ thống xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Đối với đô thị Kiện Khê, đô thị Phố Cà, Khu đô thị hành chính trung tâm huyện lỵ: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, có các trạm xử lý nước thải riêng biệt.
- Khu công nghiệp tập trung huyện Thanh Liêm: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 25.000 m3/ngày đêm (năm 2025) và công suất 50.000 m3/ ngày đêm (năm 2035); Các nhà máy sản xuất công nghiệp và cụm công nghiệp không tập trung sẽ có hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải riêng.