Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 218/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 218/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
7. Phương án xác định khu quân sự, an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
- Giao thông đường bộ: Có 02 tuyến đường cao tốc; 08 tuyến đường quốc lộ và tuyến đường bộ ven biển chạy qua; có 28 tuyến đường tỉnh và 08 tuyến đường kết nối và hệ thống các bến xe, bến bãi.
- Giao thông đường sắt: Có tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh; đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam chạy qua; 03 tuyến đường sắt chuyên dụng; 05 ga đường sắt.
- Giao thông đường thủy:
+ Các tuyến đường thủy trung ương quản lý và cảng cạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Các tuyến đường thủy nội địa địa phương: Có 15 tuyến đường thủy nội địa địa phương với quy mô từ cấp VI-II.
+ Cảng và bến thủy nội địa trên các tuyến sông: Xây dựng các cảng hàng hóa tổng hợp, cảng chuyên dùng, cảng hành khách, bến thủy hàng hóa, bến hành khách và các cảng, bến thủy khác trên các tuyến sông của tỉnh đảm bảo đồng bộ, tuân thủ quy định của pháp luật.
- Cảng biển: Xây dựng cảng tổng hợp tại khu vực huyện Kim Sơn phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa.
- Dự trữ quỹ đất phát triển 01 sân bay chuyên dùng tại huyện Yên Khánh và 01 sân bay chuyên dùng phục vụ phát triển du lịch tại huyện Nho Quan.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Phát triển nguồn điện, bao gồm nguồn năng lượng tái tạo, phù hợp với Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia, Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) nhằm khai thác tốt tiềm năng về năng lượng của tỉnh Ninh Bình. Tích cực thu hút đầu tư khai thác tiềm năng điện khí linh hoạt phù hợp với kế hoạch phát triển chung của quốc gia.
- Xây dựng và nâng cấp mạng lưới điện đảm bảo năng lực cấp điện, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới điện truyền tải.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số, xây dựng mạng thông tin di động 5G phủ sóng tại 100% các khu dân cư của tỉnh. Đảm bảo hoạt động của các tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh và nội tỉnh với dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, đặc biệt là các vùng trung tâm kinh tế - chính trị, vùng động lực, ưu tiên xây dựng đô thị thông minh, hiện đại. Từng bước đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông; phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của tỉnh. Phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Triển khai an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp; vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin (SOC) của tỉnh kết nối hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn thông tin phục vụ Chính quyền số.
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử; chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Chuyển đổi số hạ tầng các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện. Phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
...
c) Phương án phát triển mạng lưới thoát nước
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo mạng lưới thoát nước đô thị và khu chức năng (khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, di tích...) bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và quy hoạch được duyệt; xây dựng các trạm bơm tiêu, thoát nước phục vụ chống ngập úng tại các đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, các khu, cụm công nghiệp. Toàn bộ nước thải cơ sở y tế và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào cống chung của đô thị, khu chức năng hoặc xả ra môi trường.
- Nâng cấp cải tạo các công trình thoát nước hiện có xuống cấp, xây dựng bổ sung công trình thoát nước mới để hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo quy hoạch.
Việc thực hiện thoát nước đô thị và khu chức năng đặt trong mối quan hệ tổng thể của việc quản lý tiêu thoát lũ sông, suối có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu, đảm bảo thoát nước triệt để và hạn chế tối đa các thiệt hại do lũ, lụt.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo hướng tập trung. Giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa khối lượng chất thải phải chôn lấp, đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh theo từng giai đoạn. Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp thông thường được thu gom và đưa về các khu thu gom, xử lý chất thải từng đơn vị cấp huyện; chất thải rắn nguy hại, y tế được đưa về các cơ sở có chức năng xử lý theo phân vùng. Ưu tiên xây dựng các nhà máy xử lý chất thải có thu hồi năng lượng và phát điện, hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp.
- Ưu tiên đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải của các khu vực đô thị như thành phố Ninh Bình, Tam Điệp,… và các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, cơ sở y tế và các đô thị trung tâm huyện khác.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
b) Nghĩa trang
- Xây mới, cải tạo mở rộng các nhà tang lễ, nghĩa trang cấp huyện trở lên và cơ sở hỏa táng cấp tỉnh đồng bộ với đầy đủ các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy định; sử dụng công nghệ hỏa táng hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; có quy trình an táng hiện đại, phù hợp với phong tục tập quán, văn hóa tâm linh.
- Nghĩa trang nông thôn: Mỗi xã bố trí 1 đến 2 nghĩa trang tập trung trên cơ sở mở rộng các nghĩa trang xã, thôn hiện có hoặc xây dựng mới ở vị trí phù hợp để quy tập mộ di chuyển trong khu vực, đảm bảo phục vụ nhu cầu an táng lâu dài, tạo điều kiện chôn cất văn minh, hợp vệ sinh, tiết kiệm đất đai.
- Di dời các mộ nhỏ lẻ, nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu về các nghĩa trang tập trung của huyện và thành phố. Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng. Ưu tiên xây dựng các nhà tang lễ, nghĩa trang tập trung phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Quy hoạch địa điểm xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại trung tâm các huyện, thành phố, khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu thương mại, cơ sở sản xuất có nguy cơ cháy, nổ cao và tại các khu rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất); bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy đáp ứng các quy định hiện hành.
- Đầu tư trụ sở, trang thiết bị và bổ sung đầy đủ nhân sự cho các đội phòng cháy, chữa cháy của các thành phố, đô thị trung tâm huyện, đảm bảo mỗi đơn vị cấp huyện có 1 trụ sở đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Trang bị và xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, kết nối hệ thống hạ tầng thông tin, viễn thông của tỉnh để phục vụ công tác chỉ huy, điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin, xử lý thông tin để hướng tới hệ thống báo cháy và chữa cháy thông minh.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo.
- Khuyến khích thu hút đầu tư, phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của người dân; phát triển các cơ sở cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.
- Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo công lập đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; bảo đảm phòng học, lớp học cho học sinh các cấp theo quy định của ngành. Đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập.
- Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường mầm non công lập. Khuyến khích thành lập trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục tại khu vực đông dân cư, đặc biệt là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn đều có ít nhất 01 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở công lập hoặc 01 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở công lập. Quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các trường trung học phổ thông công lập hiện có trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích thành lập trường phổ thông tư thục, nhất là tại những địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, nơi tập trung đông dân cư.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Đại học Hoa Lư để phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học đa ngành, có thương hiệu, uy tín trong khu vực, đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập và thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật trong các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, chuẩn hóa, hiện đại hóa phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới khoa học, công nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo

- Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương. Cơ cấu lại, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu; phát triển các cơ sở nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
- Phát triển hạ tầng đo lường, lượng giá các sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, thành tựu đổi mới sáng tạo, bảo đảm phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các viện, trường đại học với các cơ sở nghiên cứu trong vùng. Xây dựng chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có chế độ đãi ngộ thu hút nhân tài, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
4. Phương án phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng chính sách; đưa vào hoạt động Trung tâm công tác xã hội tỉnh Ninh Bình, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí tại Bệnh viện Chỉnh hình và phục hồi chức năng Tam Điệp.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
5. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện các công trình văn hoá, thể thao cấp tỉnh có quy mô lớn, hiện đại trở thành công trình biểu tượng kiến trúc, văn hóa, đủ điều kiện tổ chức các sự kiện của quốc gia và quốc tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân.
- Xây dựng thư viện tỉnh với mô hình hoạt động phù hợp với xu thế và định hướng phát triển của tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ số, thực hiện tự động hóa hoạt động thư viện, tăng cường khả năng liên thông, liên kết ở mọi loại thư viện trên địa bàn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị chuyên ngành cho hệ thống công trình văn hóa công cộng, nhất là hệ thống thiết chế văn hoá ở cơ sở.
- Triển khai nhanh và đồng bộ các khu chức năng, các chương trình, dự án thuộc nội dung của Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Hình thành, phát triển cơ sở hạ tầng thương mại đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, tiêu dùng của người dân, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, nhà nước và người dân.
- Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở dịch vụ, thương mại hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các trung tâm logistics tại thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và huyện Kim Sơn.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
- Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần thiết điều chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện trung tâm
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm ranh giới hành chính của thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư, thành phố Tam Điệp và khu vực phát triển đô thị lân cận.
- Tính chất: Là vùng chức năng tổng hợp giữ vai trò là động lực phát triển của tỉnh; với định hình tính chất là “Đô thị Di sản thiên niên kỷ” trên cơ sở hợp nhất thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư; là trung tâm công nghiệp, hậu cần logistic, dịch vụ chất lượng cao của tỉnh.
b) Vùng liên huyện Tây Bắc
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm ranh giới hành chính huyện Nho Quan và huyện Gia Viễn.
- Tính chất: Là vùng phát triển dịch vụ du lịch gắn với cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên; là vùng trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh.
c) Vùng liên huyện Đông Nam
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm ranh giới hành chính huyện Kim Sơn, huyện Yên Khánh và huyện Yên Mô.
- Tính chất: Là vùng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; phát triển dịch vụ du lịch chuyển tiếp hài hòa với vùng di sản và công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao; phát triển kinh tế biển mang tính đột phá, động lực cho phát triển kinh tế của tỉnh. Phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 05 vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
(1) Vùng huyện Gia Viễn là khu vực trọng điểm phát triển du lịch và công nghiệp của tỉnh Ninh Bình.
(2) Vùng huyện Nho Quan là vùng kinh tế tổng hợp, phát triển các ngành dịch vụ, du lịch, thương mại và công nghiệp của tỉnh.
(3) Vùng huyện Yên Khánh là vùng phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao; đầu mối giao thông của tỉnh.
(4) Vùng huyện Yên Mô là vùng phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đầu mối giao thông của tỉnh.
(5) Vùng huyện Kim Sơn là khu vực phát triển kinh tế tổng hợp, kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại và đô thị.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường theo 03 vùng:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị, bao gồm: Nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III; nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học rừng, biển, vùng đất ngập nước trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học, gồm:
- Vùng đất ngập nước quan trọng: Khu dự trữ thiên nhiên đất ngập nước Vân Long; khu vực đất ngập nước ven biển Kim Sơn (thuộc khu dự trữ sinh quyển thế giới Châu thổ sông Hồng trên địa bàn 03 tỉnh ven biển Nam Định - Ninh Bình - Thái Bình).
- Khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn Quốc gia Cúc Phương (phần diện tích thuộc tỉnh Ninh Bình); khu vực rừng văn hóa, lịch sử và môi trường Hoa Lư.
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình; Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật thuộc Vườn quốc gia Cúc Phương; Trung tâm cứu hộ thú linh trưởng Cúc Phương thuộc Vườn quốc gia Cúc Phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường: Bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước ven bờ biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông... Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.

Content:
Phương án phát triển mạng lưới thoát nước
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo mạng lưới thoát nước đô thị và khu chức năng (khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, di tích...) bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và quy hoạch được duyệt; xây dựng các trạm bơm tiêu, thoát nước phục vụ chống ngập úng tại các đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, các khu, cụm công nghiệp. Toàn bộ nước thải cơ sở y tế và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào cống chung của đô thị, khu chức năng hoặc xả ra môi trường.
- Nâng cấp cải tạo các công trình thoát nước hiện có xuống cấp, xây dựng bổ sung công trình thoát nước mới để hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo quy hoạch.
Việc thực hiện thoát nước đô thị và khu chức năng đặt trong mối quan hệ tổng thể của việc quản lý tiêu thoát lũ sông, suối có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu, đảm bảo thoát nước triệt để và hạn chế tối đa các thiệt hại do lũ, lụt.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo hướng tập trung. Giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa khối lượng chất thải phải chôn lấp, đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh theo từng giai đoạn. Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp thông thường được thu gom và đưa về các khu thu gom, xử lý chất thải từng đơn vị cấp huyện; chất thải rắn nguy hại, y tế được đưa về các cơ sở có chức năng xử lý theo phân vùng. Ưu tiên xây dựng các nhà máy xử lý chất thải có thu hồi năng lượng và phát điện, hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp.
- Ưu tiên đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải của các khu vực đô thị như thành phố Ninh Bình, Tam Điệp,… và các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, cơ sở y tế và các đô thị trung tâm huyện khác.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
b) Nghĩa trang
- Xây mới, cải tạo mở rộng các nhà tang lễ, nghĩa trang cấp huyện trở lên và cơ sở hỏa táng cấp tỉnh đồng bộ với đầy đủ các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy định; sử dụng công nghệ hỏa táng hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; có quy trình an táng hiện đại, phù hợp với phong tục tập quán, văn hóa tâm linh.
- Nghĩa trang nông thôn: Mỗi xã bố trí 1 đến 2 nghĩa trang tập trung trên cơ sở mở rộng các nghĩa trang xã, thôn hiện có hoặc xây dựng mới ở vị trí phù hợp để quy tập mộ di chuyển trong khu vực, đảm bảo phục vụ nhu cầu an táng lâu dài, tạo điều kiện chôn cất văn minh, hợp vệ sinh, tiết kiệm đất đai.
- Di dời các mộ nhỏ lẻ, nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu về các nghĩa trang tập trung của huyện và thành phố. Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng. Ưu tiên xây dựng các nhà tang lễ, nghĩa trang tập trung phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Quy hoạch địa điểm xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại trung tâm các huyện, thành phố, khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu thương mại, cơ sở sản xuất có nguy cơ cháy, nổ cao và tại các khu rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất); bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy đáp ứng các quy định hiện hành.
- Đầu tư trụ sở, trang thiết bị và bổ sung đầy đủ nhân sự cho các đội phòng cháy, chữa cháy của các thành phố, đô thị trung tâm huyện, đảm bảo mỗi đơn vị cấp huyện có 1 trụ sở đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Trang bị và xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, kết nối hệ thống hạ tầng thông tin, viễn thông của tỉnh để phục vụ công tác chỉ huy, điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin, xử lý thông tin để hướng tới hệ thống báo cháy và chữa cháy thông minh.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo.
- Khuyến khích thu hút đầu tư, phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của người dân; phát triển các cơ sở cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.
- Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo công lập đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; bảo đảm phòng học, lớp học cho học sinh các cấp theo quy định của ngành. Đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập.
- Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường mầm non công lập. Khuyến khích thành lập trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục tại khu vực đông dân cư, đặc biệt là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn đều có ít nhất 01 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở công lập hoặc 01 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở công lập. Quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các trường trung học phổ thông công lập hiện có trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích thành lập trường phổ thông tư thục, nhất là tại những địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, nơi tập trung đông dân cư.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Đại học Hoa Lư để phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học đa ngành, có thương hiệu, uy tín trong khu vực, đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập và thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật trong các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, chuẩn hóa, hiện đại hóa phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới khoa học, công nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo

- Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương. Cơ cấu lại, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu; phát triển các cơ sở nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
- Phát triển hạ tầng đo lường, lượng giá các sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, thành tựu đổi mới sáng tạo, bảo đảm phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các viện, trường đại học với các cơ sở nghiên cứu trong vùng. Xây dựng chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có chế độ đãi ngộ thu hút nhân tài, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
4. Phương án phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng chính sách; đưa vào hoạt động Trung tâm công tác xã hội tỉnh Ninh Bình, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí tại Bệnh viện Chỉnh hình và phục hồi chức năng Tam Điệp.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
5. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện các công trình văn hoá, thể thao cấp tỉnh có quy mô lớn, hiện đại trở thành công trình biểu tượng kiến trúc, văn hóa, đủ điều kiện tổ chức các sự kiện của quốc gia và quốc tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân.
- Xây dựng thư viện tỉnh với mô hình hoạt động phù hợp với xu thế và định hướng phát triển của tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ số, thực hiện tự động hóa hoạt động thư viện, tăng cường khả năng liên thông, liên kết ở mọi loại thư viện trên địa bàn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị chuyên ngành cho hệ thống công trình văn hóa công cộng, nhất là hệ thống thiết chế văn hoá ở cơ sở.
- Triển khai nhanh và đồng bộ các khu chức năng, các chương trình, dự án thuộc nội dung của Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Hình thành, phát triển cơ sở hạ tầng thương mại đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, tiêu dùng của người dân, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, nhà nước và người dân.
- Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở dịch vụ, thương mại hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các trung tâm logistics tại thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và huyện Kim Sơn.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
- Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần thiết điều chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện trung tâm
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm ranh giới hành chính của thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư, thành phố Tam Điệp và khu vực phát triển đô thị lân cận.
- Tính chất: Là vùng chức năng tổng hợp giữ vai trò là động lực phát triển của tỉnh; với định hình tính chất là “Đô thị Di sản thiên niên kỷ” trên cơ sở hợp nhất thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư; là trung tâm công nghiệp, hậu cần logistic, dịch vụ chất lượng cao của tỉnh.
b) Vùng liên huyện Tây Bắc
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm ranh giới hành chính huyện Nho Quan và huyện Gia Viễn.
- Tính chất: Là vùng phát triển dịch vụ du lịch gắn với cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên; là vùng trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh.
Vùng liên huyện Đông Nam
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm ranh giới hành chính huyện Kim Sơn, huyện Yên Khánh và huyện Yên Mô.
- Tính chất: Là vùng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; phát triển dịch vụ du lịch chuyển tiếp hài hòa với vùng di sản và công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao; phát triển kinh tế biển mang tính đột phá, động lực cho phát triển kinh tế của tỉnh. Phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 05 vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
(1) Vùng huyện Gia Viễn là khu vực trọng điểm phát triển du lịch và công nghiệp của tỉnh Ninh Bình.
(2) Vùng huyện Nho Quan là vùng kinh tế tổng hợp, phát triển các ngành dịch vụ, du lịch, thương mại và công nghiệp của tỉnh.
(3) Vùng huyện Yên Khánh là vùng phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao; đầu mối giao thông của tỉnh.
(4) Vùng huyện Yên Mô là vùng phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đầu mối giao thông của tỉnh.
(5) Vùng huyện Kim Sơn là khu vực phát triển kinh tế tổng hợp, kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại và đô thị.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường theo 03 vùng:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị, bao gồm: Nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III; nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học rừng, biển, vùng đất ngập nước trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học, gồm:
- Vùng đất ngập nước quan trọng: Khu dự trữ thiên nhiên đất ngập nước Vân Long; khu vực đất ngập nước ven biển Kim Sơn (thuộc khu dự trữ sinh quyển thế giới Châu thổ sông Hồng trên địa bàn 03 tỉnh ven biển Nam Định - Ninh Bình - Thái Bình).
- Khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn Quốc gia Cúc Phương (phần diện tích thuộc tỉnh Ninh Bình); khu vực rừng văn hóa, lịch sử và môi trường Hoa Lư.
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình; Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật thuộc Vườn quốc gia Cúc Phương; Trung tâm cứu hộ thú linh trưởng Cúc Phương thuộc Vườn quốc gia Cúc Phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
Về quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường: Bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước ven bờ biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông... Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.