Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3494/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch Khu nhà ở thôn Dục Nội huyện Đông Anh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "3494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "3494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "3494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "3494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "3494/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3494/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch Khu nhà ở thôn Dục Nội huyện Đông Anh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở tại thôn Dục Nội, xã Việt Hùng, tỷ lệ 1/500, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, với những nội dung chính như sau:
...
4.939

2.2

Đất cây xanh đơn vị ở

CX-02

2.097

2.3

Đất cây xanh đơn vị ở

CX-03

1.948

3

Đất trường mầm non

MN

2.203

330

15

2

0,3

4

Đất nhà ở mới

43.553

33.438

4.1

Đất nhà ở mới

NO-01

3.116

2.358

76

5

4,1

4.2

Đất nhà ở mới

NO-02

2.020

1.507

75

5

3,9

4.3

Đất nhà ở mới

NO-03

1.906

1.448

76

5

4,0

4.4

Đất nhà ở mới

NO-04

1.925

1.435

75

5

3,9

4.5

Đất nhà ở mới

NO-05

1.792

1.398

78

5

3,9

4.6

Đất nhà ở mới

NO-06

2.794

2.142

77

5

3,9

4.7

Đất nhà ở mới

NO-07

1.572

1.195

76

5

3,8

4.8

Đất nhà ở mới

NO-08

1.433

1.089

76

5

3,8

4.9

Đất nhà ở mới

NO-09

1.842

1.437

78

5

3,9

4.10

Đất nhà ở mới

NO-10

1.842

1.437

78

5

3,9

4.11

Đất nhà ở mới

NO-11

3.585

2.868

80

5

4,0

4.12

Đất nhà ở mới

NO-12

3.572

2.600

73

5

4,0

4.13

Đất nhà ở mới

NO-13

1.443

1.097

76

5

3,8

4.14

Đất nhà ở mới

NO-14

1.429

1.086

76

5

3,8

4.15

Đất nhà ở mới

NO-15

1.975

1.560

79

5

4,0

4.16

Đất nhà ở mới

NO-16

1.975

1.560

79

5

4,0

4.17

Đất nhà ở mới

NO-17

1.308

981

75

5

3,8

4.18

Đất nhà ở mới

NO-18

1.250

925

74

5

3,7

4.19

Đất nhà ở mới

NO-19

1.822

1.421

78

5

3,9

4.20

Đất nhà ở mới

NO-20

1.788

1.395

78

5

3,9

4.21

Đất nhà ở mới

NO-21

3.164

2.500

79

5

4,0

5

Đất HTKT

HTKT

1.062

Trạm xử lý nước thải

6

Đất bãi đỗ xe

BDX

2.200

6.1

Bãi đỗ xe

BDX-01

1.200

60

5

1

0,05

6.2

Bãi đỗ xe

BDX-02

500

6.3

Bãi đỗ xe

BDX-03

500

1

Đất đường giao thông đơn vị ở và nhóm nhà ở

39.358

Tổng cộng

172.755

* Ghi chú:
- Diện tích sàn xây dựng các công trình sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
- Quỹ đất nhà ở xã hội được xác định theo đề xuất của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Thành Việt tại văn bản số 04/CV-TCTV ngày 29/6/2015, được phép thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chỉnh phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các quy định hiện hành có liên quan. Cụ thể sẽ được xác định trong quá trình triển khai lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn. quy định hiện hành; Đối với một số tuyến phố có nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại có thể xây dựng sát chỉ giới đường đỏ; nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong phạm vi nghiên cứu hiện có một số tuyến điện và mương thủy lợi phải di chuyển theo quy hoạch. Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chủ quản các tuyến hạ tầng kỹ thuật nêu trên để được thỏa thuận bằng văn bản. Việc triển khai dự án đầu tư, san nền, thi công công trình không làm ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước chung, giao thông và sinh hoạt bình thường của người dân khu vực.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
...
d) Cấp điện - Thông tin liên lạc:
- Cấp điện:
+ Nguồn cấp: cấp nguồn từ trạm biến áp 110KV Việt Hùng công suất 2x25MVA ở phía Đông ngoài khu vực quy hoạch. Trong giai đoạn đầu khi trạm 110KV Việt Hùng chưa xây dựng, khu vực quy hoạch sử dụng nguồn cấp từ trạm biến áp 110/35(22)KV Đông Anh E1 thông qua tuyến đường dây 35KV hiện có. Trong quá trình triển khai Chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để thỏa thuận nguồn cấp điện trước mắt và lâu dài cho dự án.
+ Xây dựng các tuyến cáp 220KV từ trạm 500/220KV Đông Anh tới trạm biến áp 220/110KV Đông Anh 3 dọc vỉa hè phía Nam đường vành đai 3.
+ Tuyến điện 110KV từ trạm 220/110KV Đông Anh 3 đi Bắc Ninh hiện có cắt qua khu đất được di chuyển dọc vỉa hè phía Nam đường vành đai 3.
Các tuyến điện cao thế sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Các tuyến đường dây 35KV hiện có cắt qua khu đất được di chuyển dọc vỉa hè phía Bắc tuyến đường B = 20,5m. Trong quá trình triển khai, Chủ đầu tư cần liên hệ với điện lực Đông Anh để thỏa thuận phương án, đảm bảo cấp điện bình thường và ổn định cho các khu vực hiện có.
+ Xây dựng các tuyến cáp trung thế 22KV từ các trạm 110/22KV Việt Hùng đến 02 trạm biến áp 35(22)/0,4KV với tổng công suất 2.620KVA. Vị trí, quy mô công suất các trạm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếp theo.
+ Mạng lưới điện hạ thế và chiếu sáng công cộng: mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng đường được thiết kế đi ngầm trên hè của các tuyến đường quy hoạch.
- Thông tin liên lạc:
Khu vực quy hoạch được cấp nguồn từ Tổng đài vệ tinh ký hiệu VT 7.8 dung lượng 20.000 số, nằm ngoài ranh giới phía Tây Nam khu đất lập quy hoạch, thông qua các tuyến cáp quang bố trí dọc theo đường quy hoạch. Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến 09 tủ cáp thuê bao dọc các tuyến đường quy hoạch với dung lượng khoảng 2.016 số, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 1.470 thuê bao (các chỉ tiêu tính toán, vị trí, số lượng, dung lượng của các tủ cáp sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng và được các cơ quan chuyên ngành thỏa thuận).
e) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Nước thải của dự án được thoát vào các tuyến cống nhánh bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường quy hoạch trong khu đất có đường kính D300mm rồi chảy vào tuyến cống thoát nước của Thành phố được xây dựng dọc theo tuyến đường Việt Hùng ở phía Đông có kích thước D400mm dẫn về Nhà máy xử lý nước thải Cổ Loa. Mạng lưới thoát nước thải cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, thuận tiện trong quá trình quản lý vận hành.
+ Trước mắt, khi hệ thống mạng lưới thoát nước thải của Thành phố và nhà máy xử lý nước thải Cổ Loa chưa được xây dựng đồng bộ thì nước thải của khu vực quy hoạch sẽ được xử lý cục bộ tại trạm xử lý nước thải công suất 600 m3/ngđ bố trí trong lô đất ký hiệu HTKT. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường được thoát vào tuyến cống thoát nước mưa của khu vực.
- Vệ sinh môi trường:
Trong khu vực xây dựng một trạm trung chuyển CTR không chính thức. Nhà vệ sinh công cộng được xác định theo Quy chuẩn xây dựng đô thị.
f) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; Các nội dung đánh giá tác động môi trường cần thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Content:
Cấp điện - Thông tin liên lạc:
- Cấp điện:
+ Nguồn cấp: cấp nguồn từ trạm biến áp 110KV Việt Hùng công suất 2x25MVA ở phía Đông ngoài khu vực quy hoạch. Trong giai đoạn đầu khi trạm 110KV Việt Hùng chưa xây dựng, khu vực quy hoạch sử dụng nguồn cấp từ trạm biến áp 110/35(22)KV Đông Anh E1 thông qua tuyến đường dây 35KV hiện có. Trong quá trình triển khai Chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để thỏa thuận nguồn cấp điện trước mắt và lâu dài cho dự án.
+ Xây dựng các tuyến cáp 220KV từ trạm 500/220KV Đông Anh tới trạm biến áp 220/110KV Đông Anh 3 dọc vỉa hè phía Nam đường vành đai 3.
+ Tuyến điện 110KV từ trạm 220/110KV Đông Anh 3 đi Bắc Ninh hiện có cắt qua khu đất được di chuyển dọc vỉa hè phía Nam đường vành đai 3.
Các tuyến điện cao thế sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Các tuyến đường dây 35KV hiện có cắt qua khu đất được di chuyển dọc vỉa hè phía Bắc tuyến đường B = 20,5m. Trong quá trình triển khai, Chủ đầu tư cần liên hệ với điện lực Đông Anh để thỏa thuận phương án, đảm bảo cấp điện bình thường và ổn định cho các khu vực hiện có.
+ Xây dựng các tuyến cáp trung thế 22KV từ các trạm 110/22KV Việt Hùng đến 02 trạm biến áp 35(22)/0,4KV với tổng công suất 2.620KVA. Vị trí, quy mô công suất các trạm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếp theo.
+ Mạng lưới điện hạ thế và chiếu sáng công cộng: mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng đường được thiết kế đi ngầm trên hè của các tuyến đường quy hoạch.
- Thông tin liên lạc:
Khu vực quy hoạch được cấp nguồn từ Tổng đài vệ tinh ký hiệu VT 7.8 dung lượng 20.000 số, nằm ngoài ranh giới phía Tây Nam khu đất lập quy hoạch, thông qua các tuyến cáp quang bố trí dọc theo đường quy hoạch. Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến 09 tủ cáp thuê bao dọc các tuyến đường quy hoạch với dung lượng khoảng 2.016 số, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 1.470 thuê bao (các chỉ tiêu tính toán, vị trí, số lượng, dung lượng của các tủ cáp sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng và được các cơ quan chuyên ngành thỏa thuận).
e) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Nước thải của dự án được thoát vào các tuyến cống nhánh bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường quy hoạch trong khu đất có đường kính D300mm rồi chảy vào tuyến cống thoát nước của Thành phố được xây dựng dọc theo tuyến đường Việt Hùng ở phía Đông có kích thước D400mm dẫn về Nhà máy xử lý nước thải Cổ Loa. Mạng lưới thoát nước thải cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, thuận tiện trong quá trình quản lý vận hành.
+ Trước mắt, khi hệ thống mạng lưới thoát nước thải của Thành phố và nhà máy xử lý nước thải Cổ Loa chưa được xây dựng đồng bộ thì nước thải của khu vực quy hoạch sẽ được xử lý cục bộ tại trạm xử lý nước thải công suất 600 m3/ngđ bố trí trong lô đất ký hiệu HTKT. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường được thoát vào tuyến cống thoát nước mưa của khu vực.
- Vệ sinh môi trường:
Trong khu vực xây dựng một trạm trung chuyển CTR không chính thức. Nhà vệ sinh công cộng được xác định theo Quy chuẩn xây dựng đô thị.
f) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; Các nội dung đánh giá tác động môi trường cần thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.