Document: Điều 10 Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT phương pháp định giá rừng hướng dẫn định khung giá rừng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT phương pháp định giá rừng hướng dẫn định khung giá rừng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Xác định giá rừng trong trường hợp cho thuê rừng
1. Giá khởi điểm cho thuê rừng đối với 01 ha rừng tự nhiên được tính bằng tiền (đồng/ha) theo công thức sau:
GTtn =
Trong đó:
GTtn là giá khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên (đồng/ha) trong thời gian cho thuê rừng;
Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng tính cho 01 năm (đồng/ha/năm) dựa trên cách tính tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này;
r là tỷ lệ chiết khấu xác định theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Thông tư này;
T là thời gian cho thuê rừng tính bằng năm;
k là thứ tự năm cho thuê, tính từ thời điểm định giá (k bằng 1, 2,... n).
2. Giá cho thuê rừng xác định thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Content:
Điều 10. Xác định giá rừng trong trường hợp cho thuê rừng
1. Giá khởi điểm cho thuê rừng đối với 01 ha rừng tự nhiên được tính bằng tiền (đồng/ha) theo công thức sau:
GTtn =
Trong đó:
GTtn là giá khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên (đồng/ha) trong thời gian cho thuê rừng;
Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng tính cho 01 năm (đồng/ha/năm) dựa trên cách tính tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này;
r là tỷ lệ chiết khấu xác định theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Thông tư này;
T là thời gian cho thuê rừng tính bằng năm;
k là thứ tự năm cho thuê, tính từ thời điểm định giá (k bằng 1, 2,... n).
2. Giá cho thuê rừng xác định thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.