Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6359/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch khu VI thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6359/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch khu VI thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VI, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống nước mặt và nước thải trong khu vực.
- Khu vực có hệ thống kênh tiêu thoát nước gồm các kênh đào và kênh Xáng tiếp giáp phía Nam: Củng cố và cải tạo hệ thống kênh làm trục thoát nước chính cho khu quy hoạch.
- Tổ chức hồ đào tại những khu vực nền tự nhiên trũng thấp ở phía Nam, hệ thống hồ đào mới sẽ kết hợp cùng hệ thống các kênh nối liên thông tham gia vào hoạt động điều tiết thoát nước cho toàn khu quy hoạch.
- Xây dựng cống thoát nước dọc các đường giao thông, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất, dẫn nước tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả trong khu vực.
- Sử dụng cống ngầm bằng bê tông cốt thép, kích thước thay đổi từ Ø400mm đến Ø1800mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.100 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Khu đô thị Tây Bắc 2.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 50.240KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 320KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống quy hoạch Ø300 trên trường N1 và tuyến Ø400 trên đường dọc Kênh 8 từ nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.500 - 7.800 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới 92 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, bố trí 02 điểm lấy nước chữa cháy nước mặt trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào các tuyến đường trong khu quy hoạch bố trí tuyến ống cấp nước Ø100 - Ø200 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom về trạm xử lý đặt trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 2.600 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300mm, trong đó các tuyến cống chính đi theo hướng từ Bắc xuống Nam, về trạm xử lý nước thải khu vực đặt phía Nam khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 5,51 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25 - 30 thuê bao/100người.
+ Nhu cầu thuê bao: 45.100 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Củ Chi hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nố từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động: đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Quy hoạch an toàn môi trường đối với Kênh Đông đoạn dẫn nước thô về nhà máy Kênh Đông theo QCXD 01:2008/BXD.
+ Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với khu công viên chuyên đề 36,63 ha, khu công viên cây xanh sinh thái 25,41 ha, khu công viên cây xanh tập trung 32,81 ha, vườn ươm 21,11 ha và khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái 19,36 ha. Ngoài ra, khu quy hoạch còn bố trí cây xanh trong các đơn vị ở và cây xanh nằm trong hệ thống chung toàn khu đô thị Tây Bắc được tổ chức gắn liền với hệ thống mặt nước thành hệ thống mặt nước thành hệ thống không gian mở và cảnh quan thiên nhiên.
+ Quy hoạch dãi cây xanh 40 m dọc tuyến Quốc lộ 22 để giảm thiểu tác động ồn và ô nhiễm không khí.
+ Quy hoạch di dời đất nghĩa trang nhỏ lẻ vào khu quy hoạch nghĩa trang tập trung.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3, đến tháng 1/2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG...) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Chất thải rắn của khu quy hoạch được chuyển đến trạm ép rác kín cạnh trạm xử lý nước thải khu vực, sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: toàn bộ nước thải khu quy hoạch được đưa về trạm xử lý nước thải chung toàn khu Tây Bắc.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống nước mặt và nước thải trong khu vực.
- Khu vực có hệ thống kênh tiêu thoát nước gồm các kênh đào và kênh Xáng tiếp giáp phía Nam: Củng cố và cải tạo hệ thống kênh làm trục thoát nước chính cho khu quy hoạch.
- Tổ chức hồ đào tại những khu vực nền tự nhiên trũng thấp ở phía Nam, hệ thống hồ đào mới sẽ kết hợp cùng hệ thống các kênh nối liên thông tham gia vào hoạt động điều tiết thoát nước cho toàn khu quy hoạch.
- Xây dựng cống thoát nước dọc các đường giao thông, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất, dẫn nước tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả trong khu vực.
- Sử dụng cống ngầm bằng bê tông cốt thép, kích thước thay đổi từ Ø400mm đến Ø1800mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.100 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Khu đô thị Tây Bắc 2.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 50.240KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 320KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240 mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống quy hoạch Ø300 trên trường N1 và tuyến Ø400 trên đường dọc Kênh 8 từ nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.500 - 7.800 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới 92 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, bố trí 02 điểm lấy nước chữa cháy nước mặt trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào các tuyến đường trong khu quy hoạch bố trí tuyến ống cấp nước Ø100 - Ø200 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom về trạm xử lý đặt trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 2.600 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300mm, trong đó các tuyến cống chính đi theo hướng từ Bắc xuống Nam, về trạm xử lý nước thải khu vực đặt phía Nam khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 5,51 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25 - 30 thuê bao/100người.
+ Nhu cầu thuê bao: 45.100 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Củ Chi hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nố từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động: đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Quy hoạch an toàn môi trường đối với Kênh Đông đoạn dẫn nước thô về nhà máy Kênh Đông theo QCXD 01:2008/BXD.
+ Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với khu công viên chuyên đề 36,63 ha, khu công viên cây xanh sinh thái 25,41 ha, khu công viên cây xanh tập trung 32,81 ha, vườn ươm 21,11 ha và khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái 19,36 ha. Ngoài ra, khu quy hoạch còn bố trí cây xanh trong các đơn vị ở và cây xanh nằm trong hệ thống chung toàn khu đô thị Tây Bắc được tổ chức gắn liền với hệ thống mặt nước thành hệ thống mặt nước thành hệ thống không gian mở và cảnh quan thiên nhiên.
+ Quy hoạch dãi cây xanh 40 m dọc tuyến Quốc lộ 22 để giảm thiểu tác động ồn và ô nhiễm không khí.
+ Quy hoạch di dời đất nghĩa trang nhỏ lẻ vào khu quy hoạch nghĩa trang tập trung.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3, đến tháng 1/2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG...) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Chất thải rắn của khu quy hoạch được chuyển đến trạm ép rác kín cạnh trạm xử lý nước thải khu vực, sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: toàn bộ nước thải khu quy hoạch được đưa về trạm xử lý nước thải chung toàn khu Tây Bắc.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.