Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng đến năm 2020:
...
d) Chú trọng công nghệ bảo quản sau khai thác, thu hoạch để giữ chất lượng sản phẩm, đặc biệt chú trọng đến kỹ thuật giữ sống các loại thủy đặc sản.
e) Huy động mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng mới, cải tạo các cơ sở chế biến hiện có, phấn đấu 100% các cơ sở chế biến xuất khẩu có giấy phép xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường EU, Mỹ... Các cơ sở chế biến mới được xây dựng trong các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản.
B. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu
a) Đến năm 2015, xuất khẩu khoảng 63.299 tấn (trong tổng sản lượng thủy sản qua chế biến khoảng 75.306 tấn) và năm 2020 xuất khẩu khoảng 73.382 tấn (trong tổng sản lượng thủy sản qua chế biến khoảng 86.002 tấn).
b) Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng giá trị của sản phẩm giá trị gia tăng đạt trên 50% - 60% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu.
2. Về thị trường xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu
a) Về thị trường xuất khẩu
a.1) Các thị trường chính:
Duy trì thị trường truyền thống, đặc biệt giữ vững 3 thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực (Nhật Bản, Mỹ, EU) với tỷ trọng trên 75% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản toàn tỉnh. Cụ thể về các thị trường và sản phẩm chủ lực:
- Thị trường Nhật Bản: phấn đấu đạt trên 16% tỷ trọng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm xuất khẩu chính là: tôm, mực, nhuyễn thể hai mảnh vỏ...
- Thị trường Mỹ: phấn đấu đạt trên 30% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm chính là: tôm, mực, cá, các loài thủy sản khác...
- Thị trường FU: phấn đấu đạt trên 29% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm xuất khẩu chính là: tôm, mực, cá, nhuyễn thể hai mảnh vỏ...
a.2) Các thị trường mới:
Phát triển mạnh xuất khẩu sang các thị trường còn nhiều tiềm năng như: Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, các nước Asean, các nước khu vực Trung Đông, Nam Mỹ, châu Phi... Đây là các nước có mức tăng trưởng tiêu dùng ngày càng cao và ưa thích thủy sản việt Nam.
b) Sản phẩm xuất khẩu:
- Tôm đông lạnh: Chuyển toàn bộ lượng tôm chế biến dạng nguyên liệu sang chế biến hàng có giá trị gia tăng, hàng cấp siêu thị. Sản phẩm chủ yếu là các loại tôm rời (dạng PTO, HLSO, HOSO) và các loại chế biến ăn liền hướng tới các thị trường có nhu cầu lớn về số lượng và an toàn thực phẩm.
- Các loại cá: Tập trung vào chế biến cá filet như: cá thu, cá ngừ đại dương, cá mú, cá bạc má... Tận dụng tối đa nhóm các loại cá để sản xuất các loại sản phẩm ăn sống như cá shushi, giảm dần xuất khẩu hàng khô theo dạng nguyên liệu mà phải qua chế biến để tăng giá trị như: cá tẩm gia vị, tẩm bột, xiên que...
- Các loại nhuyễn thể chân đầu: Gồm các mặt hàng chủ yếu mực nang phi lê, shashimi, sushi cắt miếng, lột da, đóng rời theo từng block nhỏ để bán siêu thị. Ngoài ra, tận dụng tối đa nguyên liệu để chế biến mực ống cắt khoanh, lột da, bạch tuộc cắt luộc... xuất sang thị trường Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan...
- Các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò huyết, điệp, nghêu và các loại khác): chế biến dạng đóng hộp, đóng rời hoặc xuất tươi sống sang các thị trường Châu Á như Trung Quốc, Nhật.
Đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu và ổn định về chất lượng sản phẩm xuất khẩu
a) Phát triển các mô hình cơ sở chế biến xuất khẩu gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp chế biến lớn, có thương hiệu, uy tín để hình thành các tập đoàn sản xuất - chế biến - xuất khẩu lớn theo mô hình khép kín từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến và xuất khẩu; đồng thời chú trọng việc xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam.
b) Tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực, đồng thời phát triển khai thác các loài thủy sản có giá trị cao, đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu, có sản lượng ổn định và được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm.
c) Phấn đấu đến năm 2015, 100% sản phẩm thủy sản xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, thực hiện truy xuất nguồn gốc, đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của một số thị trường nhập khấu lớn như: Mỹ, Nhật Bản, EU và các thị trường mới khó tính (Hàn Quốc, Nga…).

Content:
Chú trọng công nghệ bảo quản sau khai thác, thu hoạch để giữ chất lượng sản phẩm, đặc biệt chú trọng đến kỹ thuật giữ sống các loại thủy đặc sản.
e) Huy động mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng mới, cải tạo các cơ sở chế biến hiện có, phấn đấu 100% các cơ sở chế biến xuất khẩu có giấy phép xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường EU, Mỹ... Các cơ sở chế biến mới được xây dựng trong các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản.
B. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu
a) Đến năm 2015, xuất khẩu khoảng 63.299 tấn (trong tổng sản lượng thủy sản qua chế biến khoảng 75.306 tấn) và năm 2020 xuất khẩu khoảng 73.382 tấn (trong tổng sản lượng thủy sản qua chế biến khoảng 86.002 tấn).
b) Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng giá trị của sản phẩm giá trị gia tăng đạt trên 50% - 60% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu.
2. Về thị trường xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu
a) Về thị trường xuất khẩu
a.1) Các thị trường chính:
Duy trì thị trường truyền thống, đặc biệt giữ vững 3 thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực (Nhật Bản, Mỹ, EU) với tỷ trọng trên 75% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản toàn tỉnh. Cụ thể về các thị trường và sản phẩm chủ lực:
- Thị trường Nhật Bản: phấn đấu đạt trên 16% tỷ trọng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm xuất khẩu chính là: tôm, mực, nhuyễn thể hai mảnh vỏ...
- Thị trường Mỹ: phấn đấu đạt trên 30% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm chính là: tôm, mực, cá, các loài thủy sản khác...
- Thị trường FU: phấn đấu đạt trên 29% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản với các sản phẩm xuất khẩu chính là: tôm, mực, cá, nhuyễn thể hai mảnh vỏ...
a.2) Các thị trường mới:
Phát triển mạnh xuất khẩu sang các thị trường còn nhiều tiềm năng như: Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, các nước Asean, các nước khu vực Trung Đông, Nam Mỹ, châu Phi... Đây là các nước có mức tăng trưởng tiêu dùng ngày càng cao và ưa thích thủy sản việt Nam.
b) Sản phẩm xuất khẩu:
- Tôm đông lạnh: Chuyển toàn bộ lượng tôm chế biến dạng nguyên liệu sang chế biến hàng có giá trị gia tăng, hàng cấp siêu thị. Sản phẩm chủ yếu là các loại tôm rời (dạng PTO, HLSO, HOSO) và các loại chế biến ăn liền hướng tới các thị trường có nhu cầu lớn về số lượng và an toàn thực phẩm.
- Các loại cá: Tập trung vào chế biến cá filet như: cá thu, cá ngừ đại dương, cá mú, cá bạc má... Tận dụng tối đa nhóm các loại cá để sản xuất các loại sản phẩm ăn sống như cá shushi, giảm dần xuất khẩu hàng khô theo dạng nguyên liệu mà phải qua chế biến để tăng giá trị như: cá tẩm gia vị, tẩm bột, xiên que...
- Các loại nhuyễn thể chân đầu: Gồm các mặt hàng chủ yếu mực nang phi lê, shashimi, sushi cắt miếng, lột da, đóng rời theo từng block nhỏ để bán siêu thị. Ngoài ra, tận dụng tối đa nguyên liệu để chế biến mực ống cắt khoanh, lột da, bạch tuộc cắt luộc... xuất sang thị trường Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan...
- Các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò huyết, điệp, nghêu và các loại khác): chế biến dạng đóng hộp, đóng rời hoặc xuất tươi sống sang các thị trường Châu Á như Trung Quốc, Nhật.
Đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu và ổn định về chất lượng sản phẩm xuất khẩu
a) Phát triển các mô hình cơ sở chế biến xuất khẩu gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp chế biến lớn, có thương hiệu, uy tín để hình thành các tập đoàn sản xuất - chế biến - xuất khẩu lớn theo mô hình khép kín từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến và xuất khẩu; đồng thời chú trọng việc xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam.
b) Tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực, đồng thời phát triển khai thác các loài thủy sản có giá trị cao, đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu, có sản lượng ổn định và được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm.
c) Phấn đấu đến năm 2015, 100% sản phẩm thủy sản xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, thực hiện truy xuất nguồn gốc, đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của một số thị trường nhập khấu lớn như: Mỹ, Nhật Bản, EU và các thị trường mới khó tính (Hàn Quốc, Nga…).