Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 618/QĐ-UBND phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi Lâm Đồng 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2017", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2017", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2017", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2017", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2017", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 618/QĐ-UBND phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi Lâm Đồng 2017

Điều 1. Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh:
...
d) Đối với kênh tưới:
- Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh về hai phía và được quy định theo cấp chuyển tải lưu lượng, cụ thể:
+ Kênh có lưu lượng Q<1,0m3/s: Phạm vi vùng phụ cận là 1,0m.
+ Kênh có lưu lượng 1,0 m3/s≤Q<2,0m3/s: Phạm vi vùng phụ cận là 1,5m.
+ Kênh có lưu lượng 2,0m3/s ≤Q<10,0m3/s: Phạm vi vùng phụ cận là 2,5m.
+ Kênh có lưu lượng Q≥10,0 m3/s trở lên: Phạm vi vùng phụ cận là 3,0m.
- Đối với kênh xây hoặc kênh bê tông:
+ Đối với kênh có đắp đất bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng, theo quy định tại mục a, Khoản 4, Điều này.
+ Đối với kênh không đắp bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài của móng kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng, theo quy định tại mục a, Khoản 4, Điều này cộng thêm 0,5m.

Content:
Đối với kênh tưới:
- Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh về hai phía và được quy định theo cấp chuyển tải lưu lượng, cụ thể:
+ Kênh có lưu lượng Q<1,0m3/s: Phạm vi vùng phụ cận là 1,0m.
+ Kênh có lưu lượng 1,0 m3/s≤Q<2,0m3/s: Phạm vi vùng phụ cận là 1,5m.
+ Kênh có lưu lượng 2,0m3/s ≤Q<10,0m3/s: Phạm vi vùng phụ cận là 2,5m.
+ Kênh có lưu lượng Q≥10,0 m3/s trở lên: Phạm vi vùng phụ cận là 3,0m.
- Đối với kênh xây hoặc kênh bê tông:
+ Đối với kênh có đắp đất bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng, theo quy định tại mục a, Khoản 4, Điều này.
+ Đối với kênh không đắp bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài của móng kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng, theo quy định tại mục a, Khoản 4, Điều này cộng thêm 0,5m.