Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2087/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đồ án Khu phi thuế quan Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2087/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đồ án Khu phi thuế quan Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng, với các nội dung sau:
...
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kĩ thuật:
a) San nền: Cao độ xây dựng khống chế H ≥ 4,00m; hướng dốc từ các lô đất về phía các trục đường, đảm bảo độ dốc i ≥ 0,004 để thoát nước tự chảy; tại các ngã ba, ngã tư trục đường được khống chế các cao độ, san gạt cục bộ tạo mặt bằng để xây dựng các công trình, có một phần nhỏ ở phía sông Bàn Thạch là khu vực thấp trũng, khi xây dựng cần phải đắp nền đến cao độ thiết kế H ≥ 4,00m, chiều cao đắp nền từ 1,7m đến 2,3m cần bóc hết lớp đất hữu cơ dày khoảng từ 0,2m đến 0,5m; cân bằng san nền đào đắp tại chỗ để hạn chế kinh phí san nền ít nhất.
b) Thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát nước chính: ra các sông Bàn Thạch, sông Đà Nông, rồi ra biển.
+ Lưu vực 1: Hướng thoát chính về sông Đà Nông nằm ở phía Đông Bắc (giáp sát với sông Đà Nông).
+ Lưu vực 2: Hướng thoát nước chính về phía sông Bàn Thạch nằm ở phía Tây Nam.
- Kết cấu cống: Chọn kết cấu cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn đối với khu công nghiệp. Riêng khu vực đón nước từ đồi núi sử dụng hệ thống mương xây hở.
- Giải pháp kỹ thuật khác: Xây dựng kênh đào, tạo cho việc thoát nước mưa rất thuận lợi, vừa có chức năng cách ly giữa Khu phi thuế quan và các khu vực lân cận. Kè chắn các khu vực có nguy cơ sạt lở để đảm bảo ổn định nền xây các công trình tăng mỹ quan cho khu vực thiết kế; kè kênh đào xung quang Khu phi thuế quan để tạo cảnh quan và chống sạt lở.
8.2. Giao thông.
a) Tổ chức mạng lưới đường:
- Mạng lưới đường được xây dựng theo dạng ô bàn cờ, với khoảng cách giữa các tuyến khu vực từ 200-400m.
- Tổ chức hệ thống đường bao xung quanh khu vực với tính chất là đường vành đai. Khu phi thuế quan tiếp cận với các tuyến đường chính Khu kinh tế theo 5 hướng tiếp cận với 2 cổng chính và 3 cổng phụ. Luồng hàng sẽ đi vào theo cổng chính phía Tây Nam, và đi ra bằng 2 cổng phụ phía Bắc. Luồng người sẽ đi vào theo hướng đường Hùng Vương, và 2 cổng phía trên tuyến đường phía tây Khu phi thuế quan.
b) Phân cấp mạng lưới đường:
- Giao thông đối nội: Các tuyến đường trong khu vực nghiên cứu được thiết kế theo mạng ô cờ, tôn trọng theo địa hình tự nhiên, có mặt cắt ngang từ 16,5 - 57m, tùy tính chất quan trọng của từng tuyến.
- Các công trình phục vụ giao thông: Các bãi đỗ xe tải được xây dựng tại cổng phía Bắc của Khu phi thuế quan. Tổng diện tích đất dành cho bãi đỗ xe tập trung của Khu phi thuế quan là 2,4ha. Tương lai, khi phát triển hết tiềm năng, dự kiến sẽ xây dựng các bãi đỗ xe dạng cao tầng cho xe con và dạng ngầm cho xe tải để tiết kiệm đất.
- Nút giao thông khác mức: xây dựng nút giao thông khác mức tại vị trí nút giao giữa tuyến đường Tây Nam và đường Hùng Vương kéo dài.
Xem Biểu số 02 - Thống kê mặt cắt các trục đường giao thông (tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
8.3. Cấp nước:
- Nhu cầu: 3.700m3/ngđ.
- Nguồn nước: Khu vực thiết kế dùng nguồn của nhà máy nước Nam Phú Yên. Dự kiến đến năm 2015 xây mới nhà máy nước công suất 125.000m3/ngđ, nguồn nước sông Bàn Thạch.
- Công trình đầu mối: xây dựng trạm bơm tăng áp gồm bể chứa kết hợp lắp đặt một tổ máy bơm đặt trong Khu phi thuế quan. Công suất trạm 3.700m3/ngđ. Diện tích trạm khoảng 500-1.000m2.
8.4. Cấp điện:
- Chỉ tiêu: Chỉ tiêu cấp điện được lấy đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng về Quy hoạch xây dựng-QCXDVN:01/2008-BXD.
- Nguồn điện: Giai đoạn triển khai dự án và đợt đầu nguồn điện cấp cho khu vực từ trạm 110kV Hòa Hiệp: 110/22kV-25+40MVA thông qua tuyến 22kV hiện hữu chạy qua khu vực. Giai đoạn dài hạn xây mới trạm 110kV Hòa Hiệp 2: 110/22kV-2x40MVA nằm sát ranh giới thiết kế.
- Lưới trung thế: Lưới trung thế sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV, sử dụng cấp ngầm 22kV với đặc tính chống thấm dọc, tiết diện dây dẫn XLPE-240 đi trong tuynel (hoặc hào kỹ thuật).
- Lưới hạ thế: Lưới hạ thế sử dụng điện áp 380/220V chôn ngầm ba pha bốn dây trung thế nối đất trực tiếp.
8.5. Thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu: thông tin ước tính khoảng 29.000 thuê bao, được cấp tín hiệu từ trạm vệ tinh Hòa Hiệp Nam.
- Hệ thống chuyển mạch: Loại bỏ hoàn toàn công nghệ mạng lõi cũ để xây dựng hệ thống mới (NGN), sử dụng công nghệ IP/MPLS nhằm đáp ứng được khoảng 10.000 thuê bao cố định và các dịch vụ khác.
8.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn và nhu cầu nước thải: Lưu lượng nước thải lấy bằng 100% nhu cầu cấp nước. Tổng lưu lượng nước thải làm tròn: 3.000 (m3/ngđ)
- Giải pháp thoát nước: Khu vực quy hoạch dùng hệ thống thoát nước thải riêng. Thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Giải pháp xử lý nước thải: Nước thải toàn bộ khu vực được thu gom về 1 trạm làm sạch nước xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 sau đó xả vào hồ chứa để làm sạch hoàn toàn bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên. Nước từ hồ chứa này có thể dùng làm nguồn nước tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa.
b) Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- Giải pháp thu gom và xử lý CTR: Chất thải rắn được phân loại từ nguồn. Khu vực cần xây dựng 1 trạm trung chuyển cỡ nhỏ cố định theo QCVN 07- về hạ tầng kỹ thuật đô thị. Trạm có công suất <100 tấn/ngđ, diện tích tối thiểu F=500m2.
- Nghĩa trang: Trong giai đoạn xây dựng và hình thành nghĩa trang Thạch Chẩm chôn cất mới trong khu vực phi thuế quan sẽ tạm thời chôn cất tại nghĩa trang thôn Phước Giang thuộc xã Hòa Tâm. Tiến tới sử dụng nghĩa trang Đông Hòa ở thôn Thạch Chẩm, xã Hòa Xuân Tây. Quy mô giai đoạn 1 = 10ha.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kĩ thuật:
a) San nền: Cao độ xây dựng khống chế H ≥ 4,00m; hướng dốc từ các lô đất về phía các trục đường, đảm bảo độ dốc i ≥ 0,004 để thoát nước tự chảy; tại các ngã ba, ngã tư trục đường được khống chế các cao độ, san gạt cục bộ tạo mặt bằng để xây dựng các công trình, có một phần nhỏ ở phía sông Bàn Thạch là khu vực thấp trũng, khi xây dựng cần phải đắp nền đến cao độ thiết kế H ≥ 4,00m, chiều cao đắp nền từ 1,7m đến 2,3m cần bóc hết lớp đất hữu cơ dày khoảng từ 0,2m đến 0,5m; cân bằng san nền đào đắp tại chỗ để hạn chế kinh phí san nền ít nhất.
b) Thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát nước chính: ra các sông Bàn Thạch, sông Đà Nông, rồi ra biển.
+ Lưu vực 1: Hướng thoát chính về sông Đà Nông nằm ở phía Đông Bắc (giáp sát với sông Đà Nông).
+ Lưu vực 2: Hướng thoát nước chính về phía sông Bàn Thạch nằm ở phía Tây Nam.
- Kết cấu cống: Chọn kết cấu cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn đối với khu công nghiệp. Riêng khu vực đón nước từ đồi núi sử dụng hệ thống mương xây hở.
- Giải pháp kỹ thuật khác: Xây dựng kênh đào, tạo cho việc thoát nước mưa rất thuận lợi, vừa có chức năng cách ly giữa Khu phi thuế quan và các khu vực lân cận. Kè chắn các khu vực có nguy cơ sạt lở để đảm bảo ổn định nền xây các công trình tăng mỹ quan cho khu vực thiết kế; kè kênh đào xung quang Khu phi thuế quan để tạo cảnh quan và chống sạt lở.
8.2. Giao thông.
a) Tổ chức mạng lưới đường:
- Mạng lưới đường được xây dựng theo dạng ô bàn cờ, với khoảng cách giữa các tuyến khu vực từ 200-400m.
- Tổ chức hệ thống đường bao xung quanh khu vực với tính chất là đường vành đai. Khu phi thuế quan tiếp cận với các tuyến đường chính Khu kinh tế theo 5 hướng tiếp cận với 2 cổng chính và 3 cổng phụ. Luồng hàng sẽ đi vào theo cổng chính phía Tây Nam, và đi ra bằng 2 cổng phụ phía Bắc. Luồng người sẽ đi vào theo hướng đường Hùng Vương, và 2 cổng phía trên tuyến đường phía tây Khu phi thuế quan.
b) Phân cấp mạng lưới đường:
- Giao thông đối nội: Các tuyến đường trong khu vực nghiên cứu được thiết kế theo mạng ô cờ, tôn trọng theo địa hình tự nhiên, có mặt cắt ngang từ 16,5 - 57m, tùy tính chất quan trọng của từng tuyến.
- Các công trình phục vụ giao thông: Các bãi đỗ xe tải được xây dựng tại cổng phía Bắc của Khu phi thuế quan. Tổng diện tích đất dành cho bãi đỗ xe tập trung của Khu phi thuế quan là 2,4ha. Tương lai, khi phát triển hết tiềm năng, dự kiến sẽ xây dựng các bãi đỗ xe dạng cao tầng cho xe con và dạng ngầm cho xe tải để tiết kiệm đất.
- Nút giao thông khác mức: xây dựng nút giao thông khác mức tại vị trí nút giao giữa tuyến đường Tây Nam và đường Hùng Vương kéo dài.
Xem Biểu số 02 - Thống kê mặt cắt các trục đường giao thông (tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
8.3. Cấp nước:
- Nhu cầu: 3.700m3/ngđ.
- Nguồn nước: Khu vực thiết kế dùng nguồn của nhà máy nước Nam Phú Yên. Dự kiến đến năm 2015 xây mới nhà máy nước công suất 125.000m3/ngđ, nguồn nước sông Bàn Thạch.
- Công trình đầu mối: xây dựng trạm bơm tăng áp gồm bể chứa kết hợp lắp đặt một tổ máy bơm đặt trong Khu phi thuế quan. Công suất trạm 3.700m3/ngđ. Diện tích trạm khoảng 500-1.000m2.
8.4. Cấp điện:
- Chỉ tiêu: Chỉ tiêu cấp điện được lấy đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng về Quy hoạch xây dựng-QCXDVN:01/2008-BXD.
- Nguồn điện: Giai đoạn triển khai dự án và đợt đầu nguồn điện cấp cho khu vực từ trạm 110kV Hòa Hiệp: 110/22kV-25+40MVA thông qua tuyến 22kV hiện hữu chạy qua khu vực. Giai đoạn dài hạn xây mới trạm 110kV Hòa Hiệp 2: 110/22kV-2x40MVA nằm sát ranh giới thiết kế.
- Lưới trung thế: Lưới trung thế sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV, sử dụng cấp ngầm 22kV với đặc tính chống thấm dọc, tiết diện dây dẫn XLPE-240 đi trong tuynel (hoặc hào kỹ thuật).
- Lưới hạ thế: Lưới hạ thế sử dụng điện áp 380/220V chôn ngầm ba pha bốn dây trung thế nối đất trực tiếp.
8.5. Thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu: thông tin ước tính khoảng 29.000 thuê bao, được cấp tín hiệu từ trạm vệ tinh Hòa Hiệp Nam.
- Hệ thống chuyển mạch: Loại bỏ hoàn toàn công nghệ mạng lõi cũ để xây dựng hệ thống mới (NGN), sử dụng công nghệ IP/MPLS nhằm đáp ứng được khoảng 10.000 thuê bao cố định và các dịch vụ khác.
8.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn và nhu cầu nước thải: Lưu lượng nước thải lấy bằng 100% nhu cầu cấp nước. Tổng lưu lượng nước thải làm tròn: 3.000 (m3/ngđ)
- Giải pháp thoát nước: Khu vực quy hoạch dùng hệ thống thoát nước thải riêng. Thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Giải pháp xử lý nước thải: Nước thải toàn bộ khu vực được thu gom về 1 trạm làm sạch nước xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 sau đó xả vào hồ chứa để làm sạch hoàn toàn bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên. Nước từ hồ chứa này có thể dùng làm nguồn nước tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa.
b) Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- Giải pháp thu gom và xử lý CTR: Chất thải rắn được phân loại từ nguồn. Khu vực cần xây dựng 1 trạm trung chuyển cỡ nhỏ cố định theo QCVN 07- về hạ tầng kỹ thuật đô thị. Trạm có công suất <100 tấn/ngđ, diện tích tối thiểu F=500m2.
- Nghĩa trang: Trong giai đoạn xây dựng và hình thành nghĩa trang Thạch Chẩm chôn cất mới trong khu vực phi thuế quan sẽ tạm thời chôn cất tại nghĩa trang thôn Phước Giang thuộc xã Hòa Tâm. Tiến tới sử dụng nghĩa trang Đông Hòa ở thôn Thạch Chẩm, xã Hòa Xuân Tây. Quy mô giai đoạn 1 = 10ha.