Document: Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2013 Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2013 Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2013-2015” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Học nghề, lập nghiệp là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nữ: Phụ nữ chủ động tham gia học nghề để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, góp phần tăng sức cạnh tranh của nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội;
1.2. Tăng cơ hội học nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; đặc biệt phụ nữ khu vực nông thôn, phụ nữ độ tuổi trung niên, phụ nữ dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng di dời, giải tỏa;
1.3. Nhà nước tăng cường đầu tư phát triển dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; có chính sách huy động mọi nguồn lực trong xã hội quan tâm dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề thu hút nhiều lao động nữ, đặc biệt là các cơ sở dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
Tăng cường công tác đào tạo nghề cho phụ nữ là góp phần bảo đảm quyền được học nghề và có việc làm của phụ nữ trong Luật Bình đẳng giới; tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề và nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của lao động nữ; tạo cơ hội để phụ nữ có thể tìm kiếm việc làm có thu nhập ổn định, giúp xóa đói, giảm nghèo và nâng cao vị thế cho phụ nữ; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo 80% lao động nữ trở lên được tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước về dạy nghề và việc làm; Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu và nội dung Quyết định 295/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án: “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015”; Chỉ thị 19/CT-TW của Ban Bí thư TW Đảng và Chương trình hành động số 60/CTr-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa tới cán bộ Hội Phụ nữ các cấp và hội viên phụ nữ trong toàn tỉnh.
- Hàng năm, Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa thực hiện tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và tạo việc làm cho khoảng 10.000 phụ nữ, trong đó khoảng 5.000 lao động nữ được đào tạo nghề; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 70%.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động nữ trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh học nghề của tỉnh đạt 40% trong đó tăng nhanh tỷ lệ lao động nữ được đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 80%.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi thực hiện đề án:
1.1. Dạy nghề nông nghiệp:
- Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa tập trung dạy 3 nghề đã được phê duyệt gồm: Nghề kỹ thuật trồng nấm; nghề kỹ thuật trồng cây lương thực thực phẩm; nghề kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm. Tiếp tục nghiên cứu dạy các nghề mới đặc thù có hiệu quả cho phụ nữ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
- Trình độ nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng.
- Hình thức dạy nghề: Tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa và dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; tại các cơ sở sản xuất gắn với việc làm cho học viên sau học nghề.
- Cơ sở dạy nghề: Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa, liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh, Trung ương.
1.2. Dạy nghề phi nông nghiệp:
- Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa tập trung dạy 3 nghề đã được phê duyệt gồm: Nghề thủ công mỹ nghệ; nghề dịch vụ chăm sóc gia đình và nghề tranh đá quý. Tiếp tục nghiên cứu dạy các nghề mới đặc thù có hiệu quả cho phụ nữ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
- Trình độ nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng.
- Hình thức dạy nghề: Tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa và dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; tại các cơ sở sản xuất gắn với việc làm cho học viên sau học nghề.
- Cơ sở dạy nghề: Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa, liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh, Trung ương để đào tạo.
2. Đối tượng dạy nghề:
Lao động nữ nông thôn và lao động nữ thành thị trong độ tuổi lao động, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là phụ nữ thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, phụ nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức về học nghề và việc làm; về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề và việc làm cho phụ nữ:
- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có kế hoạch truyền thông về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc học nghề và việc làm đối với phụ nữ trong chương trình tuyên truyền, vận động của Hội; tăng cường công tác tuyên truyền đối với phụ nữ, cộng đồng và các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi quan niệm về học nghề, ý thức về học nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho phụ nữ và cho xã hội;
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm để lao động nữ biết và chủ động tham gia học nghề;
- Sử dụng các hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn và điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương về các đơn vị, cá nhân có thành tích dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; lao động nữ giỏi nghề và tham gia học nghề đạt kết quả cao nhằm khuyến khích sự tham gia của xã hội trong dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ và khuyến khích phụ nữ tích cực học nghề, làm nghề tốt.
2. Tăng cường sự tham gia của các Sở, ban, ngành, cơ quan và các cấp Hội Phụ nữ trong xây dựng, đề xuất chính sách và giám sát việc thực hiện chính sách về học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ.
- Rà soát văn bản pháp luật, chính sách dạy nghề, học nghề liên quan đến phụ nữ;
- Tiến hành nghiên cứu các vấn đề về nhu cầu học nghề, việc làm của phụ nữ; tác động của các chính sách đối với học nghề, việc làm của phụ nữ; thu hút phụ nữ tham gia học nghề; cơ chế giám sát, chế độ báo cáo về chỉ tiêu quốc gia; tỷ lệ nữ tham gia học nghề/tổng số lao động đã qua đào tạo nghề, chỉ tiêu tỷ lệ phụ nữ có việc làm mới/tổng số lao động có việc làm mới và các chỉ tiêu khác liên quan đến việc thực hiện các chỉ tiêu trên;
3. Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề đặc thù cho phụ nữ.
- Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với các cấp độ đào tạo cho lao động nữ; chú trọng cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới cho các nghề truyền thống, nghề có thu nhập cao, thu hút nhiều lao động nữ.
- Nghiên cứu, xây dựng giáo án, giáo trình những nghề mới phù hợp với thị trường lao động và phù hợp với lao động nữ. Huy động các nhà khoa học, các nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các trường đại học, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh… tham gia xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nữ;
4. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm.
- Tăng quy mô và phát triển dạy các ngành nghề mới đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Mở rộng đào tạo các nghề mới xuất hiện trên thị trường thu hút nhiều lao động nữ như: Nghề kỹ thuật trồng nấm; nghề dịch vụ chăm sóc gia đình; Nghề thủ công mỹ nghệ…
- Gắn với dạy nghề xây dựng mô hình điểm tạo việc làm có hiệu quả tại chỗ như: xây dựng HTX sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm tại cơ sở và mô hình nhóm trẻ gia đình tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa để cho học viên học nghề dịch vụ chăm sóc gia đình thực tập và nhân ra diện rộng trong tỉnh…
- Đa dạng hóa phương thức đào tạo: Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên; mở rộng liên kết, tăng dần lao động nữ học nghề ở trình độ cao; mở rộng đào tạo các nghề phù hợp với đặc điểm của lao động nữ, nghề có khả năng thu hút lao động nữ độ tuổi trung niên; liên kết, phối hợp tổ chức dạy nghề cho lao động nữ tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ hợp tác; liên kết với các doanh nghiệp để dạy nghề, thực hành nghề;
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, tạo việc làm trước, trong và sau đào tạo nghề. Đa dạng hóa các hình thức tư vấn học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm phù hợp với từng nhóm đối tượng tại cơ sở;
- Chủ động và phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh…, đặc biệt là Hiệp hội, Hội, Câu lạc bộ doanh nhân nữ tạo việc làm mới cho phụ nữ và tổ chức cung ứng lao động nữ; hỗ trợ phụ nữ tiếp cận tín dụng để tạo việc làm mới, phát triển sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm cho lao động nữ; hỗ trợ phụ nữ xúc tiến thương mại cho các sản phẩm từ các làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh do phụ nữ làm chủ.
5. Phát triển và nâng cao năng lực của Trung tâm dạy nghề phụ nữ.
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên của Trung tâm, đào tạo cán bộ Hội tham gia công tác dạy nghề, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá chính sách dạy nghề cho phụ nữ;
- Huy động các nhà khoa học các nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các trường đại học, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh… tham gia dạy nghề cho lao động nữ trong tỉnh.
- Mở rộng quan hệ hợp tác trong tỉnh, trong nước và quốc tế nhằm tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư, hợp tác để dạy nghề cho phụ nữ.
6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
- Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án;
- Tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm và kết thúc giai đoạn thực hiện đề án vào cuối năm 2015.
- Báo cáo đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án cho cơ quan liên quan.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
- Hoạt động 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ:
+ Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nữ…
+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động cho đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Phụ nữ.
+ Tổ chức các Hội nghị biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nữ.
+ Xây dựng phóng sự tuyên truyền về dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ.
+ Hàng năm, các cấp Hội đưa chuyên đề về nội dung, chính sách và kế hoạch triển khai Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015”… vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ Hội chủ chốt và đội ngũ báo cáo viên.
- Hoạt động 2: Tổ chức tư vấn dạy nghề và việc làm cho lao động nữ tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, tư vấn hướng dẫn chị em lựa chọn học nghề phù hợp hiệu quả.
- Hoạt động 3: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề hiệu quả.
- Hoạt động 4: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu chất lượng dạy nghề của trung tâm.
- Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề đạt chất lượng.
- Hoạt động 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa.
- Hoạt động 7: Tổ chức các lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên, hỗ trợ sau đào tạo nghề cho chị em tạo được việc làm đạt từ 80% trở lên phụ nữ học nghề. Gắn với dạy nghề, xây dựng mô hình điểm HTX sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm tại cơ sở và mô hình nhóm trẻ gia đình tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa để cho học viên học nghề dịch vụ chăm sóc gia đình thực tập và nhân ra diện rộng trong tỉnh…
- Hoạt động 8: Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án: 15.221.250.000đ
(Mười lăm tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
Đơn vị tính: đồng

Năm

Nhiệm vụ do Hội LHPN tỉnh Thanh Hóa thực hiện

Nhiệm vụ do TT Dạy nghề Phụ nữ Thanh Hóa thực hiện

Tổng cộng

2013

799.550.000

4.553.600.000

5.353.150.000

2014

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

2015

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

Cộng

2.307.650.000

12.913.600.000

15.221.250.000

2. Nguồn kinh phí thực hiện đề án:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: 6.270.000.000 đồng (Sáu tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng), phân bổ cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ tổ chức dạy nghề cho lao động khu vực thành thị. Bình quân mỗi năm là 2.090.000.000 đồng; năm 2013 đã giao dự toán cho đơn vị: 2.090.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và các nguồn huy động hợp pháp khác là: 8.951.00.000 đồng, bố trí thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí
3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án:
Thực hiện theo Thông tư số 54/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015 và Thông tư liên tịch số 112/2010/ TTLT-BTC-BĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nữ
- Lao động nữ nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên;
- Lao động nữ thành thị và nữ nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2013-2015” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Học nghề, lập nghiệp là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nữ: Phụ nữ chủ động tham gia học nghề để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, góp phần tăng sức cạnh tranh của nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội;
1.2. Tăng cơ hội học nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; đặc biệt phụ nữ khu vực nông thôn, phụ nữ độ tuổi trung niên, phụ nữ dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng di dời, giải tỏa;
1.3. Nhà nước tăng cường đầu tư phát triển dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; có chính sách huy động mọi nguồn lực trong xã hội quan tâm dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề thu hút nhiều lao động nữ, đặc biệt là các cơ sở dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
Tăng cường công tác đào tạo nghề cho phụ nữ là góp phần bảo đảm quyền được học nghề và có việc làm của phụ nữ trong Luật Bình đẳng giới; tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề và nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của lao động nữ; tạo cơ hội để phụ nữ có thể tìm kiếm việc làm có thu nhập ổn định, giúp xóa đói, giảm nghèo và nâng cao vị thế cho phụ nữ; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo 80% lao động nữ trở lên được tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước về dạy nghề và việc làm; Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu và nội dung Quyết định 295/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án: “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015”; Chỉ thị 19/CT-TW của Ban Bí thư TW Đảng và Chương trình hành động số 60/CTr-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa tới cán bộ Hội Phụ nữ các cấp và hội viên phụ nữ trong toàn tỉnh.
- Hàng năm, Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa thực hiện tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và tạo việc làm cho khoảng 10.000 phụ nữ, trong đó khoảng 5.000 lao động nữ được đào tạo nghề; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 70%.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động nữ trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh học nghề của tỉnh đạt 40% trong đó tăng nhanh tỷ lệ lao động nữ được đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 80%.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi thực hiện đề án:
1.1. Dạy nghề nông nghiệp:
- Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa tập trung dạy 3 nghề đã được phê duyệt gồm: Nghề kỹ thuật trồng nấm; nghề kỹ thuật trồng cây lương thực thực phẩm; nghề kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm. Tiếp tục nghiên cứu dạy các nghề mới đặc thù có hiệu quả cho phụ nữ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
- Trình độ nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng.
- Hình thức dạy nghề: Tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa và dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; tại các cơ sở sản xuất gắn với việc làm cho học viên sau học nghề.
- Cơ sở dạy nghề: Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa, liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh, Trung ương.
1.2. Dạy nghề phi nông nghiệp:
- Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa tập trung dạy 3 nghề đã được phê duyệt gồm: Nghề thủ công mỹ nghệ; nghề dịch vụ chăm sóc gia đình và nghề tranh đá quý. Tiếp tục nghiên cứu dạy các nghề mới đặc thù có hiệu quả cho phụ nữ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
- Trình độ nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng.
- Hình thức dạy nghề: Tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa và dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; tại các cơ sở sản xuất gắn với việc làm cho học viên sau học nghề.
- Cơ sở dạy nghề: Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa, liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh, Trung ương để đào tạo.
2. Đối tượng dạy nghề:
Lao động nữ nông thôn và lao động nữ thành thị trong độ tuổi lao động, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là phụ nữ thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, phụ nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức về học nghề và việc làm; về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề và việc làm cho phụ nữ:
- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có kế hoạch truyền thông về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc học nghề và việc làm đối với phụ nữ trong chương trình tuyên truyền, vận động của Hội; tăng cường công tác tuyên truyền đối với phụ nữ, cộng đồng và các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi quan niệm về học nghề, ý thức về học nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho phụ nữ và cho xã hội;
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm để lao động nữ biết và chủ động tham gia học nghề;
- Sử dụng các hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn và điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương về các đơn vị, cá nhân có thành tích dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; lao động nữ giỏi nghề và tham gia học nghề đạt kết quả cao nhằm khuyến khích sự tham gia của xã hội trong dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ và khuyến khích phụ nữ tích cực học nghề, làm nghề tốt.
2. Tăng cường sự tham gia của các Sở, ban, ngành, cơ quan và các cấp Hội Phụ nữ trong xây dựng, đề xuất chính sách và giám sát việc thực hiện chính sách về học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ.
- Rà soát văn bản pháp luật, chính sách dạy nghề, học nghề liên quan đến phụ nữ;
- Tiến hành nghiên cứu các vấn đề về nhu cầu học nghề, việc làm của phụ nữ; tác động của các chính sách đối với học nghề, việc làm của phụ nữ; thu hút phụ nữ tham gia học nghề; cơ chế giám sát, chế độ báo cáo về chỉ tiêu quốc gia; tỷ lệ nữ tham gia học nghề/tổng số lao động đã qua đào tạo nghề, chỉ tiêu tỷ lệ phụ nữ có việc làm mới/tổng số lao động có việc làm mới và các chỉ tiêu khác liên quan đến việc thực hiện các chỉ tiêu trên;
3. Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề đặc thù cho phụ nữ.
- Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với các cấp độ đào tạo cho lao động nữ; chú trọng cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới cho các nghề truyền thống, nghề có thu nhập cao, thu hút nhiều lao động nữ.
- Nghiên cứu, xây dựng giáo án, giáo trình những nghề mới phù hợp với thị trường lao động và phù hợp với lao động nữ. Huy động các nhà khoa học, các nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các trường đại học, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh… tham gia xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nữ;
4. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm.
- Tăng quy mô và phát triển dạy các ngành nghề mới đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Mở rộng đào tạo các nghề mới xuất hiện trên thị trường thu hút nhiều lao động nữ như: Nghề kỹ thuật trồng nấm; nghề dịch vụ chăm sóc gia đình; Nghề thủ công mỹ nghệ…
- Gắn với dạy nghề xây dựng mô hình điểm tạo việc làm có hiệu quả tại chỗ như: xây dựng HTX sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm tại cơ sở và mô hình nhóm trẻ gia đình tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa để cho học viên học nghề dịch vụ chăm sóc gia đình thực tập và nhân ra diện rộng trong tỉnh…
- Đa dạng hóa phương thức đào tạo: Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên; mở rộng liên kết, tăng dần lao động nữ học nghề ở trình độ cao; mở rộng đào tạo các nghề phù hợp với đặc điểm của lao động nữ, nghề có khả năng thu hút lao động nữ độ tuổi trung niên; liên kết, phối hợp tổ chức dạy nghề cho lao động nữ tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ hợp tác; liên kết với các doanh nghiệp để dạy nghề, thực hành nghề;
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, tạo việc làm trước, trong và sau đào tạo nghề. Đa dạng hóa các hình thức tư vấn học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm phù hợp với từng nhóm đối tượng tại cơ sở;
- Chủ động và phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh…, đặc biệt là Hiệp hội, Hội, Câu lạc bộ doanh nhân nữ tạo việc làm mới cho phụ nữ và tổ chức cung ứng lao động nữ; hỗ trợ phụ nữ tiếp cận tín dụng để tạo việc làm mới, phát triển sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm cho lao động nữ; hỗ trợ phụ nữ xúc tiến thương mại cho các sản phẩm từ các làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh do phụ nữ làm chủ.
5. Phát triển và nâng cao năng lực của Trung tâm dạy nghề phụ nữ.
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên của Trung tâm, đào tạo cán bộ Hội tham gia công tác dạy nghề, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá chính sách dạy nghề cho phụ nữ;
- Huy động các nhà khoa học các nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các trường đại học, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh… tham gia dạy nghề cho lao động nữ trong tỉnh.
- Mở rộng quan hệ hợp tác trong tỉnh, trong nước và quốc tế nhằm tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư, hợp tác để dạy nghề cho phụ nữ.
6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
- Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án;
- Tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm và kết thúc giai đoạn thực hiện đề án vào cuối năm 2015.
- Báo cáo đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án cho cơ quan liên quan.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
- Hoạt động 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ:
+ Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nữ…
+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động cho đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Phụ nữ.
+ Tổ chức các Hội nghị biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nữ.
+ Xây dựng phóng sự tuyên truyền về dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ.
+ Hàng năm, các cấp Hội đưa chuyên đề về nội dung, chính sách và kế hoạch triển khai Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ Thanh Hóa học nghề tạo việc làm 2013-2015”… vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ Hội chủ chốt và đội ngũ báo cáo viên.
- Hoạt động 2: Tổ chức tư vấn dạy nghề và việc làm cho lao động nữ tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, tư vấn hướng dẫn chị em lựa chọn học nghề phù hợp hiệu quả.
- Hoạt động 3: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề hiệu quả.
- Hoạt động 4: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu chất lượng dạy nghề của trung tâm.
- Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề đạt chất lượng.
- Hoạt động 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa.
- Hoạt động 7: Tổ chức các lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên, hỗ trợ sau đào tạo nghề cho chị em tạo được việc làm đạt từ 80% trở lên phụ nữ học nghề. Gắn với dạy nghề, xây dựng mô hình điểm HTX sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm tại cơ sở và mô hình nhóm trẻ gia đình tại Trung tâm Dạy nghề phụ nữ Thanh Hóa để cho học viên học nghề dịch vụ chăm sóc gia đình thực tập và nhân ra diện rộng trong tỉnh…
- Hoạt động 8: Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án: 15.221.250.000đ
(Mười lăm tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
Đơn vị tính: đồng

Năm

Nhiệm vụ do Hội LHPN tỉnh Thanh Hóa thực hiện

Nhiệm vụ do TT Dạy nghề Phụ nữ Thanh Hóa thực hiện

Tổng cộng

2013

799.550.000

4.553.600.000

5.353.150.000

2014

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

2015

754.050.000

4.180.000.000

4.934.050.000

Cộng

2.307.650.000

12.913.600.000

15.221.250.000

2. Nguồn kinh phí thực hiện đề án:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: 6.270.000.000 đồng (Sáu tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng), phân bổ cho Trung tâm Dạy nghề phụ nữ tổ chức dạy nghề cho lao động khu vực thành thị. Bình quân mỗi năm là 2.090.000.000 đồng; năm 2013 đã giao dự toán cho đơn vị: 2.090.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và các nguồn huy động hợp pháp khác là: 8.951.00.000 đồng, bố trí thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí
3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án:
Thực hiện theo Thông tư số 54/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án: “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015 và Thông tư liên tịch số 112/2010/ TTLT-BTC-BĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nữ
- Lao động nữ nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên;
- Lao động nữ thành thị và nữ nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.