Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-BXD 2014 phê duyệt quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "525/QĐ-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "525/QĐ-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "525/QĐ-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "525/QĐ-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "525/QĐ-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-BXD 2014 phê duyệt quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
4. Nội dung nghiên cứu của quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, dự báo phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng các nguồn phát sinh chất thải rắn, tổng lượng chất thải rắn phát sinh, thành phần các loại chất thải rắn; thực trạng thu gom, vận chuyển; vị trí, quy mô, công nghệ xử lý chất thải rắn.
- Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.
- Rà soát việc triển khai, thực hiện Quyết định số 1440/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/10/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Rà soát, đánh giá các quy hoạch, dự án về xử lý chất thải rắn đã và đang triển khai tại các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn, các hoạt động và tác động đến môi trường của các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Xác định các chỉ tiêu, tính toán dự báo khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh; tỷ lệ thu gom, tái chế và xử lý các loại chất thải rắn theo từng giai đoạn.
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phân vùng và xác định phương thức, tuyến thu gom, vận chuyển, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Xác định vị trí, quy mô công suất, diện tích chiếm đất, khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn theo từng giai đoạn; tổng quỹ đất dành cho việc xử lý chất thải rắn trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo từng giai đoạn.
- Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn thích hợp cho từng loại chất thải rắn, phù hợp với mục tiêu thu gom, tái chế và xử lý chất thải rắn theo từng giai đoạn.
- Xác định các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên và nguồn vốn thực hiện, phân kỳ đầu tư và kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu tới công tác quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các quy định quản lý chất thải rắn của vùng.
- Đánh giá môi trường chiến lược (lồng ghép trong báo cáo quy hoạch).

Content:
Nội dung nghiên cứu của quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, dự báo phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng các nguồn phát sinh chất thải rắn, tổng lượng chất thải rắn phát sinh, thành phần các loại chất thải rắn; thực trạng thu gom, vận chuyển; vị trí, quy mô, công nghệ xử lý chất thải rắn.
- Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.
- Rà soát việc triển khai, thực hiện Quyết định số 1440/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/10/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Rà soát, đánh giá các quy hoạch, dự án về xử lý chất thải rắn đã và đang triển khai tại các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn, các hoạt động và tác động đến môi trường của các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Xác định các chỉ tiêu, tính toán dự báo khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh; tỷ lệ thu gom, tái chế và xử lý các loại chất thải rắn theo từng giai đoạn.
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phân vùng và xác định phương thức, tuyến thu gom, vận chuyển, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Xác định vị trí, quy mô công suất, diện tích chiếm đất, khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn theo từng giai đoạn; tổng quỹ đất dành cho việc xử lý chất thải rắn trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo từng giai đoạn.
- Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn thích hợp cho từng loại chất thải rắn, phù hợp với mục tiêu thu gom, tái chế và xử lý chất thải rắn theo từng giai đoạn.
- Xác định các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên và nguồn vốn thực hiện, phân kỳ đầu tư và kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu tới công tác quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các quy định quản lý chất thải rắn của vùng.
- Đánh giá môi trường chiến lược (lồng ghép trong báo cáo quy hoạch).