Document: Điều 1 Quyết định số 2048/QĐ-CTUBND năm 2012 dự án khoa học công nghệ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "2048/QĐ-CTUBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "2048/QĐ-CTUBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "2048/QĐ-CTUBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "2048/QĐ-CTUBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "2048/QĐ-CTUBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 2048/QĐ-CTUBND năm 2012 dự án khoa học công nghệ Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển các sản phẩm đặc trưng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
- Thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và đào tạo, tập huấn về sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận hoặc chỉ dẫn địa lý cho 5 sản phẩm đặc trưng của tỉnh, bao gồm: Rượu Bàu Đá, Nón ngựa Phú Gia; Bánh Ít lá gai; Chả cá Quy Nhơn; Chiếu cói Bình Định nhằm góp phần tạo ra những sản phẩm truyền thống có giá trị cao, có thương hiệu mạnh trên thị trường.
2. Nội dung chủ yếu
a. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn xác lập và phát triển các đối tượng sở hữu công nghiệp:
- Tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, làng nghề và đội ngũ cán bộ quản lý.
- Hướng dẫn việc chuẩn bị các tài liệu cần thiết và thủ tục xác lập và phát triển các đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Kết quả: 01 lớp tập huấn cho khoảng 30 người/năm và các tài liệu phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ.
b. Khảo sát đánh giá về quy mô, quy trình công nghệ, năng suất, tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu công nghiệp:
- Quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ;
- Quy trình công nghệ sản xuất;
- Năng suất, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;
- Mẫu mã, bao bì, sở hữu công nghiệp, ghi nhãn hàng hóa.
Kết quả: Báo cáo kết quả điều tra, phân tích, đánh giá và lựa chọn các hình thức hỗ trợ phù hợp cho từng loại sản phẩm.
c. Xây dựng và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
- Lựa chọn pháp nhân sở hữu và đối tượng sở hữu công nghiệp phù hợp cần được bảo hộ.
- Đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
- Hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Kết quả: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Văn bằng bảo hộ.
d. Đề xuất cải tiến quy trình công nghệ sản xuất và giải pháp nâng cao năng suất - chất lượng sản phẩm:
- Đề xuất cải tiến quy trình công nghệ phù hợp thực tiễn;
- Khuyến nghị các giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp để nâng cao năng suất, chất lượng;
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng cho từng sản phẩm;
- Kiểm tra, thử nghiệm đánh giá các mức chất lượng đạt được;
- Hoàn thiện tiêu chuẩn, ban hành tiêu chuẩn và công bố tiêu chuẩn.
Kết quả: Báo cáo đề xuất cải tiến quy trình công nghệ và giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ; tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng.
đ. Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đã được bảo hộ:
- Hệ thống tài liệu phục vụ quản lý: Quy chế quản lý và sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ; Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng; Quy trình cấp, thu hồi quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ; Quy định sử dụng hình thức sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ trên sản phẩm, quảng cáo, maketing;
- Hệ thống tài liệu phục vụ phát triển tài sản trí tuệ: Thiết kế hình thức và nội dung giới thiệu và quảng cáo sản phẩm; dấu hiệu nhận biết đối với từng sản phẩm (thiết kế biển hiệu, bao bì, túi xách, kiểu dáng. . . đặc trưng cho sản phẩm);
- Xây dựng trang thông tin điện tử chung và cập nhật thông tin về các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
- Kết quả đạt được: Tài liệu về quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đã được bảo hộ.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Dự án được huy động từ các nguồn vốn:
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, huyện (thị xã An Nhơn, thành phố Quy Nhơn);
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 - 2015;
- Cơ sở sản xuất tham gia dự án.
Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung của dự án và trên cơ sở nhu cầu của các sở, ngành, các cơ sở sản xuất; Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện
a. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện Dự án;
- Chủ trì, hướng dẫn Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin Bình Định xây dựng kế hoạch - dự toán chi tiết hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;
- Phối hợp Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học công nghệ để thực hiện Dự án;
- Công bố, phổ biến trên các phương tiện thông tin truyền thông và các đơn vị liên quan, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất có nhu cầu tham gia Dự án;
- Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo UBND tỉnh; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện Dự án.
b. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, Quỹ phát triển khoa học công nghệ để thực hiện Dự án;
- Thẩm định và trình UBND tỉnh phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Dự án từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.
c. Sở Công Thương:
- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các sản phẩm, hàng hóa của ngành công nghiệp theo các nội dung thuộc Dự án;
- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ của các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp.
d. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các sản phẩm, hàng hóa của ngành nông nghiệp theo các nội dung thuộc Dự án;
- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ của các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
e. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để lồng ghép các nội dung của Dự án trong kế hoạch về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
g. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để gắn kết và lồng ghép các nội dung của Dự án trong quy hoạch, kế hoạch bảo tồn sản phẩm văn hóa truyền thống, phát triển các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
h. UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành có liên quan:
- Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tham gia, gắn kết các hoạt động kinh tế xã hội của đơn vị, địa phương với Dự án;
- Phân bổ một phần kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp huyện để thực hiện Dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển các sản phẩm đặc trưng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
- Thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và đào tạo, tập huấn về sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận hoặc chỉ dẫn địa lý cho 5 sản phẩm đặc trưng của tỉnh, bao gồm: Rượu Bàu Đá, Nón ngựa Phú Gia; Bánh Ít lá gai; Chả cá Quy Nhơn; Chiếu cói Bình Định nhằm góp phần tạo ra những sản phẩm truyền thống có giá trị cao, có thương hiệu mạnh trên thị trường.
2. Nội dung chủ yếu
a. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn xác lập và phát triển các đối tượng sở hữu công nghiệp:
- Tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, làng nghề và đội ngũ cán bộ quản lý.
- Hướng dẫn việc chuẩn bị các tài liệu cần thiết và thủ tục xác lập và phát triển các đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Kết quả: 01 lớp tập huấn cho khoảng 30 người/năm và các tài liệu phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ.
b. Khảo sát đánh giá về quy mô, quy trình công nghệ, năng suất, tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu công nghiệp:
- Quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ;
- Quy trình công nghệ sản xuất;
- Năng suất, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;
- Mẫu mã, bao bì, sở hữu công nghiệp, ghi nhãn hàng hóa.
Kết quả: Báo cáo kết quả điều tra, phân tích, đánh giá và lựa chọn các hình thức hỗ trợ phù hợp cho từng loại sản phẩm.
c. Xây dựng và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
- Lựa chọn pháp nhân sở hữu và đối tượng sở hữu công nghiệp phù hợp cần được bảo hộ.
- Đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
- Hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Kết quả: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Văn bằng bảo hộ.
d. Đề xuất cải tiến quy trình công nghệ sản xuất và giải pháp nâng cao năng suất - chất lượng sản phẩm:
- Đề xuất cải tiến quy trình công nghệ phù hợp thực tiễn;
- Khuyến nghị các giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp để nâng cao năng suất, chất lượng;
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng cho từng sản phẩm;
- Kiểm tra, thử nghiệm đánh giá các mức chất lượng đạt được;
- Hoàn thiện tiêu chuẩn, ban hành tiêu chuẩn và công bố tiêu chuẩn.
Kết quả: Báo cáo đề xuất cải tiến quy trình công nghệ và giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ; tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng.
đ. Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đã được bảo hộ:
- Hệ thống tài liệu phục vụ quản lý: Quy chế quản lý và sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ; Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng; Quy trình cấp, thu hồi quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ; Quy định sử dụng hình thức sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ trên sản phẩm, quảng cáo, maketing;
- Hệ thống tài liệu phục vụ phát triển tài sản trí tuệ: Thiết kế hình thức và nội dung giới thiệu và quảng cáo sản phẩm; dấu hiệu nhận biết đối với từng sản phẩm (thiết kế biển hiệu, bao bì, túi xách, kiểu dáng. . . đặc trưng cho sản phẩm);
- Xây dựng trang thông tin điện tử chung và cập nhật thông tin về các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
- Kết quả đạt được: Tài liệu về quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đã được bảo hộ.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Dự án được huy động từ các nguồn vốn:
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, huyện (thị xã An Nhơn, thành phố Quy Nhơn);
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 - 2015;
- Cơ sở sản xuất tham gia dự án.
Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung của dự án và trên cơ sở nhu cầu của các sở, ngành, các cơ sở sản xuất; Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện
a. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện Dự án;
- Chủ trì, hướng dẫn Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin Bình Định xây dựng kế hoạch - dự toán chi tiết hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;
- Phối hợp Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học công nghệ để thực hiện Dự án;
- Công bố, phổ biến trên các phương tiện thông tin truyền thông và các đơn vị liên quan, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất có nhu cầu tham gia Dự án;
- Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo UBND tỉnh; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện Dự án.
b. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, Quỹ phát triển khoa học công nghệ để thực hiện Dự án;
- Thẩm định và trình UBND tỉnh phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Dự án từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.
c. Sở Công Thương:
- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các sản phẩm, hàng hóa của ngành công nghiệp theo các nội dung thuộc Dự án;
- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ của các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp.
d. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các sản phẩm, hàng hóa của ngành nông nghiệp theo các nội dung thuộc Dự án;
- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ của các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
e. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để lồng ghép các nội dung của Dự án trong kế hoạch về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
g. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để gắn kết và lồng ghép các nội dung của Dự án trong quy hoạch, kế hoạch bảo tồn sản phẩm văn hóa truyền thống, phát triển các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
h. UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành có liên quan:
- Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tham gia, gắn kết các hoạt động kinh tế xã hội của đơn vị, địa phương với Dự án;
- Phân bổ một phần kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp huyện để thực hiện Dự án.