Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
7. Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển bao gồm công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo; khu vực chịu rủi ro thiên tai như ven sông, khu vực dễ bị sạt lở, hồ chứa nước (rừng tràm Trà Sư, rừng tràm Tân Tuyến, Núi Cấm, cụm núi Thoại Sơn, Núi Sam, khu bảo tồn loài - sinh cảnh Búng Bình Thiên và Cô Tô - Tức Dụp - Tà Pạ).
Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ gây sạt lở; quản lý chặt chẽ, hạn chế cấp phép khai thác vật liệu xây dựng, không xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung. Kiểm soát mật độ xây dựng, loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng; chú trọng sử dụng các phương pháp chống sạt lở đất. Khuyến khích trồng rừng, cây xanh, các biện pháp bảo vệ đất và lớp phủ thực vật khác.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Đường bộ Quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường địa phương: Cải tạo, nâng cấp 13 tuyến, kéo dài 06 tuyến đường hiện hữu; xây mới 06 tuyến đường tỉnh; ưu tiên xây dựng các cầu trọng điểm: cầu Năng Gù, cầu Tôn Đức Thắng, cầu Châu Đốc, cầu Tân Châu và cầu Thuận Giang. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Đường thủy nội địa
- Đầu tư phát triển hạ tầng đường thủy phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng. Hình thành các tuyến vận tải thủy liên tỉnh, liên huyện (các tuyến giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc tỉnh quản lý, khai thác đảm bảo cấp kỹ thuật tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp VI), gồm:
+ Các tuyến vận tải thủy nội địa liên tỉnh, gồm: tăng cường năng lực vận tải tuyến Hồ Chí Minh - An Giang - Kiên Lương và tuyến vận tải thủy kết nối với Campuchia (sông Tiền).
+ Các tuyến đường thủy nội địa địa phương: nâng cấp, bảo trì, khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa: sông Hậu (4a); sông Bình Di; sông Châu Đốc; kênh Vĩnh Tế, rạch cái Vừng, rạch Cù Lao Giêng.
- Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia, đảm bảo kết nối các phương thức giao thông thủy bộ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VII, VIII và IX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn điện quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
a) Nguồn điện
Phát triển nhà máy điện mặt trời (tự sản tự tiêu), điện gió, điện sinh khối, điện rác với quy mô phù hợp tại khu vực tiềm năng ở các huyện Tri Tôn, Phú Tân và thị xã Tịnh Biên.
Đầu tư các dự án nguồn điện phải bảo đảm phù hợp kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch điện VIII và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
b) Lưới điện cao thế 220 kV
- Xây mới 02 trạm 220 kV (Chợ Mới, Châu Thành), công suất 1x250 MVA, cải tạo 01 trạm 220 kV (Long Xuyên 2), công suất 2x250 MVA.
- Xây mới 05 tuyến 220 kV và cải tạo tuyến Long Xuyên - Rẽ Châu Đốc - Thốt Nốt mạch 2.
c) Lưới điện cao thế 110 kV
Cải tạo nâng cấp các tuyến 110 kV hiện hữu, xây mới các tuyến 110 kV đấu nối cấp điện cho các trạm 110 kV xây mới, đảm bảo tiêu chí N-1.
d) Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, đô thị, cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật phục vụ chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Xây dựng hạ tầng Khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh và Trung tâm điều hành y tế thông minh ngành y tế tại thành phố Long Xuyên. Thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, quản lý tài nguyên môi trường, giao thông và logistics.
Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông đảm bảo quốc phòng an ninh, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới, trong đó tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng. Ngầm hóa mạng cáp; cải tạo mạng truyền dẫn, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiết kiệm nguồn lực đầu tư, an toàn mạng lưới và mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng bưu chính đồng bộ, hiện đại, chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số. Phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng. Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, an ninh nguồn nước. Thực hiện kiểm soát lũ xuyên biên giới thông qua nạo vét kênh rạch, tăng khả năng thoát lũ; đồng thời, thực hiện chức năng trữ nước, cấp nước chủ động, chia sẻ nguồn nước và chuyển đổi sinh kế bền vững ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
- Hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để chủ động cấp, thoát nước gắn với các phân vùng thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình quan trọng như: Hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn vùng Bắc Vàm Nao; kiểm soát lũ Nam Vàm Nao; hệ thống các hồ chứa nước vùng núi; hệ thống hồ trữ ngọt gắn với hạ tầng thủy lợi phục vụ liên kết sản xuất tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên; tăng cường khả năng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng nguồn sông Cửu Long; dự án thủy lợi vùng cao thích ứng biến đổi khí hậu phục vụ tích trữ nước.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, các khu vực sản xuất, dịch vụ từ hệ thống công trình thủy lợi. Cấp nước chủ động cho diện tích đất canh tác, nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa và các mục tiêu khác trong sản xuất nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
c) Phương án phát triển mạng lưới thoát nước
- Chủ động tiêu, thoát nước ra sông, kênh chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát ở vùng đồng bằng, vùng thấp trũng phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải đô thị, nông thôn. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý của các hệ thống xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Bố trí mạng lưới trụ sở và doanh trại của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ở gần các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, bến cảng, những nơi dễ xảy ra cháy, nổ, tai nạn, sự cố.
Các đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được đặt tại các trung tâm hành chính, gần nơi trọng điểm về kinh tế - chính trị của địa phương, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và đáp ứng các quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
Tập trung đầu tư trang thiết bị, xây dựng mạng lưới y tế tỉnh đồng bộ, hiện đại từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh cho tuyến y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát triển thành phố Long Xuyên trở thành một trong những trung tâm y tế, chăm sóc sức khoẻ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Xây mới 04 bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, 01 Trung tâm cấp cứu và đột quỵ tại thành phố Long Xuyên. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 10 trung tâm y tế cấp huyện và 04 phòng khám đa khoa khu vực tại các huyện Châu Thành, Chợ Mới, An Phú và thị xã Tịnh Biên đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của các địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại cho các trường mầm non và phổ thông, các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. Củng cố và hoàn thiện các trường học vùng dân tộc thiểu số, các trường phổ thông dân tộc nội trú bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Khuyến khích xã hội hóa, đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các trường mầm non, phổ thông.
Nâng cấp các cơ sở hiện có, đồng thời liên kết với các trường đại học lớn mở phân hiệu, cơ sở tại tỉnh; nâng cấp quy mô và chất lượng các phân hiệu, cơ sở theo chuẩn giáo dục quốc gia và quốc tế. Xây dựng các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu của tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ
Tập trung đầu tư, hình thành, phát triển mạng lưới khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các tổ chức khoa học, công nghệ theo hướng tăng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động. Đến năm 2030, các tổ chức khoa học, công nghệ công lập, gồm: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và Trung tâm Công nghệ sinh học.
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
Xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, tinh gọn, phù hợp, chất lượng và hiệu quả. Tập trung đầu tư một số trường chất lượng cao tiếp cận trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khuyến khích thành lập mới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài. Mở rộng không gian các cơ sở hiện có và phát triển các cơ sở mới tại các khu vực động lực phát triển của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động; huy động doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp.
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng chính sách, tàn tật, trẻ mồ côi, người già neo đơn. Xây dựng mới các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. Xã hội hóa công tác bảo trợ xã hội. Huy động đa dạng các nguồn lực để xây dựng hệ thống hạ tầng an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII và XVIII)
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
Xây dựng thiết chế văn hóa thống nhất trong đa dạng của đồng bào các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn và phát huy các thiết chế văn hóa hiện có. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa từ tỉnh đến cơ sở đảm bảo đạt chuẩn, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.
Phát triển và tổ chức các phong trào thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất và nhân lực phát triển thể dục, thể thao trường học; phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Khuyến khích xã hội hóa phát triển thể dục, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
6. Phương án phát triển cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
Xây dựng đồng bộ mạng lưới chợ toàn tỉnh với quy mô, công năng tương thích với nhu cầu của lưu thông hàng hóa và thị trường, gắn liền với các tiêu chí, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới; tiêu chí, tiêu chuẩn nâng cấp, thành lập mới đô thị.
Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phù hợp với nhu cầu lưu thông hàng hóa; đảm bảo sự hài hòa giữa loại hình thương mại hiện đại với truyền thống. Đến năm 2030, toàn tỉnh dự kiến có 33 siêu thị và 23 trung tâm thương mại.
Xây dựng Trung tâm tổ chức sự kiện, hội chợ triển lãm thương mại quy mô cấp vùng tại thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc; xây dựng trung tâm đầu mối về kinh tế nông nghiệp tại thành phố Long Xuyên gắn với trung tâm đầu mối tổng hợp cấp vùng tại thành phố Cần Thơ.
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng thương mại biên giới tại các khu vực cửa khẩu của tỉnh. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ từ mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ, triển lãm, hệ thống kho chứa, kho cung ứng gắn kết với trung tâm đầu mối về nông nghiệp, thủy sản nước ngọt tại khu vực thành phố Long Xuyên.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hệ thống kho chứa xăng dầu, khí đốt, trạm chiết nạp khí hóa lỏng theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023.
(Chi tiết tại Phụ lục XX và XXI)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai phải được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 353.683 ha, trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 286.653 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 66.579 ha; đất chưa sử dụng khoảng 451 ha. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch này được phê duyệt phải bảo đảm chỉ tiêu sử dụng đất 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm (2021 - 2025) đã được phân bổ cho tỉnh An Giang theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Khu dân cư tập trung ở đô thị; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ môi trường khác: Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Thúc đẩy các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái rừng tràm - đất ngập nước, hệ sinh thái đất ngập nước theo kênh rạch tự nhiên; bảo tồn các loài hoang dã, các giống vật nuôi, cây trồng nguy cấp, quý, hiếm.
- Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học, nâng cao độ che phủ rừng, giảm các vụ xâm hại đến rừng và khai thác trái phép tài nguyên sinh vật. Hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học và hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái.
c) Phát triển các khu xử lý chất thải, nước thải
- Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn, đảm bảo thu gom, xử lý cho các địa phương liên huyện, hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp trực tiếp.
- Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn tập trung; chất thải nguy hại được thu gom, xử lý tại các cơ sở được cấp giấy phép môi trường, trong đó có nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý tại các nhà máy xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.
- Nước thải đô thị, nông thôn phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Nước thải công nghiệp, nước thải y tế phải được thu gom, xử lý tại cơ sở đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
d) Quan trắc môi trường: Xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, đất, xâm nhập mặn thông qua việc bố trí các vị trí quan trắc định kỳ và quan trắc tự động trên các sông Tiền, sông Hậu, hệ thống kênh, rạch nội đồng, các hồ, búng, các đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
đ) Phát triển bền vững rừng và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Thực hiện bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vùng đồi núi trên địa bàn các huyện: Tri Tôn, Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên và thành phố Châu Đốc.
- Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có; phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo an ninh nguồn nước; hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích ngoài lâm nghiệp.
e) Các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
- Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, nông thôn mới được duyệt. Di dời các nghĩa trang hiện hữu ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng hoặc nằm ở các khu vực có nguy cơ sạt lở, khu vực không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Xây dựng mới các cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ tại các huyện, thị xã, thành phố.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, tiết kiệm; đảm bảo phục vụ nhu cầu hiện tại, có tính đến sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
Khai thác, chế biến, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, không làm ảnh hưởng môi trường, các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Khoanh định 42 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, với tổng diện tích khoanh định là 6.918,48 ha, phù hợp với quy định tại Điều 28 Luật Khoáng sản.
Tiếp tục rà soát, cập nhật, bổ sung các khu vực tiềm năng để bổ sung vào quy hoạch, làm cơ sở quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác cát và khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030 phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phương án bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch ngành quốc gia và quy định khác có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Phân vùng chức năng nguồn nước của tỉnh theo 03 vùng sinh thái như sau:
- Vùng 1 - vùng Bảy Núi gồm Tịnh Biên và Tri Tôn: Nguồn nước lấy từ kênh Vĩnh Tế, kênh Tám Ngàn, kênh Tha La, kênh Trà Sư, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt và phục vụ du lịch, tiếp nhận nước thải.
- Vùng 2 - vùng thuộc một phần Tứ giác Long Xuyên gồm Châu Đốc, Long Xuyên, Châu Phú, Châu Thành và Thoại Sơn: Nguồn nước lấy từ sông Hậu, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, kênh Vịnh Tre, kênh Vĩnh Tế và các rạch nội đồng, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và điều tiết một phần dòng chảy, tiêu thoát nước, tiêu thoát lũ, tiếp nhận nước thải và điều hòa khí hậu.
- Vùng 3 - lưu vực sông Tiền, sông Hậu:
+ Khu vực huyện An Phú và thị xã Tân Châu: Nguồn nước lấy từ sông Hậu, kênh Vĩnh Xương kênh 7 xã, kênh Xáng, kênh Vĩnh An và các kênh rạch nội đồng, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và công nghiệp.
+ Khu vực nằm giữa sông Hậu, sông Tiền, sông Vàm Nao thuộc huyện Chợ Mới, Phú Tân: Nguồn nước lấy từ Sông Tiền (đoạn sông Cái Vừng), sông Hậu, Sông Vàm Nao, kênh Thần Nông, kênh Long Điền AB và các kênh rạch nội đồng, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và điều tiết một phần dòng chảy, tiêu thoát nước, tiêu thoát lũ, tiếp nhận nước thải và điều hòa khí hậu.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Nguồn nước được phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (1) nước cho sinh hoạt; (2) nước cho công nghiệp và dịch vụ; (3) nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; (4) nước tưới trong nông nghiệp.
- Trong mọi trường hợp, ưu tiên đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt; nguồn nước mặt là nguồn cung cấp chủ yếu cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; đối với các địa bàn thuộc khu vực khan hiếm nước, khó tiếp cận nguồn nước mặt thì khuyến khích tăng cường sử dụng nguồn nước mưa, giải pháp trữ nước mưa, nước mặt, cải tạo hệ thống thủy lợi.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Phục hồi các tầng chứa nước bị cạn kiệt, ô nhiễm; xây dựng và triển khai hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, xác định dòng chảy tối thiểu. Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng.
- Quản lý tổng hợp, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống thủy lợi, các hồ dự trữ nước ngọt trên địa bàn tỉnh trước nguy cơ không còn mùa lũ để có đủ nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh. Quản lý vận hành các công trình điều tiết nước, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước trong và ngoài hệ thống.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Cập nhật ảnh hưởng sạt lở đến các quy hoạch khu đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng ven sông, kênh rạch.
- Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai. Thường xuyên rà soát các công trình thủy lợi, hồ chứa nước để có kế hoạch gia cố, nâng cấp. Triển khai hệ thống theo dõi, giám sát tình hình hạn hán. Điều chỉnh công tác quản lý, vận hành các hồ chứa nước. Sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường các biện pháp trữ nước.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt. Rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại do nước gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai
- Phân vùng rủi ro do lũ: Các khu vực dễ bị tổn thương do lũ thuộc các huyện đầu nguồn như An Phú, Tân Châu, vùng hạ lưu sông, vùng trũng thấp.
- Phân vùng rủi ro do sạt lở đất: Các khu vực tiếp giáp sông Tiền và sông Hậu.
- Phân vùng rủi ro do hạn hán: Các khu vực dễ bị tổn thương của khô hạn thuộc huyện Tri Tôn và thị xã Tịnh Biên.
- Phân vùng rủi ro do xâm nhập mặn: Khu vực nội đồng thuộc các huyện Thoại Sơn và huyện Tri Tôn, gần khu vực cửa các sông thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Phân vùng rủi ro do cháy rừng: Khoanh vùng trọng điểm cháy rừng tập trung chủ yếu ở khu vực Tịnh Biên, Châu Đốc, Tri Tôn, Thoại Sơn.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, các hệ thống cảnh báo, dự báo thiên tai và giám sát biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu; tăng cường hệ thống bảo hiểm, chia sẻ rủi ro trong nông nghiệp.
- Thường xuyên củng cố, tu sửa, tu bổ, nâng cấp và xây dựng các công trình phòng chống thiên tai; bảo đảm an toàn hồ, đập.
- Chủ động ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu bằng các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các bon thấp, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của toàn dân; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho các hoạt động rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Hạ tầng phòng chống lũ: Thực hiện các dự án tu bổ, nâng cấp hệ thống đê chống lũ, kiểm soát lũ, tăng cường khả năng thoát lũ; tăng cường trồng cây phân tán, rừng phòng hộ; triển khai các dự án thoát nước tại các đô thị.
- Hạ tầng phòng chống sạt lở bờ sông: Thực hiện các công trình phòng, chống sạt lở bảo vệ khu đô thị, khu dân cư tập trung có nguy cơ sạt lở; đề xuất các khu vực thực hiện các công trình chỉnh trị dòng chảy sông, rạch nhằm giữ ổn định tỷ lệ phân lưu, ổn định dòng chảy, hình thái sông, bờ sông tại các khu vực trọng điểm, khu vực sông có diễn biến bồi, xói phức tạp; xây dựng các khu dân cư phục vụ di dời dân ra khỏi những khu vực sạt lở, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông.
- Hạ tầng phòng chống khô hạn, xâm nhập mặn: Triển khai đề án khai thác đa mục tiêu các hồ chứa nước trên địa bàn huyện Tri Tôn và thị xã Tịnh Biên; triển khai Dự án Hệ thống thủy lợi vùng cao thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm phục vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp cho đồng bào vùng Bảy Núi; đầu tư công trình điều tiết, nạo vét các trục kênh để chủ động trữ nước, tạo nguồn nước đáp ứng yêu cầu sinh hoạt, sản xuất.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV)
IX. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
Các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch cấp quốc gia; Quy hoạch ngành quốc gia sẽ được triển khai thực hiện tại quyết định hoặc phê duyệt các Quy hoạch trên.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI)
X. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động, sử dụng vốn đầu tư
a) Thu hút mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Trong đó, ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư các công trình khó thực hiện xã hội hóa; chú trọng hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động thêm nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực, các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề.
b) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, thu hút dự án FDI có chất lượng, có tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển của tỉnh, góp phần xây dựng và hình thành những ngành công nghiệp theo định hướng của tỉnh.
c) Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác để đầu tư các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông, thủy lợi, năng lượng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị và kết cấu hạ tầng xã hội.
d) Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế để xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, tạo động lực phát triển hành lang biên giới của tỉnh.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
b) Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
d) Tăng cường đầu tư vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo để nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật lực lượng lao động; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức cộng đồng, người dân trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
b) Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào quy hoạch tỉnh, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường nguồn lực đầu tư và công tác phối hợp liên tỉnh, vùng và hợp tác quốc tế cho bảo vệ môi trường.
d) Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách và ngoài ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng vững chắc để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và tính cạnh tranh của nền kinh tế.
đ) Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trên 3 trụ cột gồm: chính quyền số, xã hội số và kinh tế số. Cơ cấu lại các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nghiên cứu áp dụng các mô hình quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn phù hợp với thực tiễn của tỉnh như mô hình đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị sinh thái, đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, qua đó nâng cao chất lượng phát triển đô thị, cũng như năng lực quản lý và thực thi của chính quyền.
b) Ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường; bảo tồn bản sắc văn hóa, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị, nông thôn.
c) Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, động lực và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch
a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định.
b) Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch theo Điều 45 Luật Quy hoạch; bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh.
c) Lập các kế hoạch 5 năm, hằng năm, các chương trình phát triển trọng điểm, các dự án cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch.
d) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch khác theo quy định.
đ) Định kỳ 5 năm tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
XI. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ
Chi tiết danh mục và tỷ lệ sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XXVII.

Content:
Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển bao gồm công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo; khu vực chịu rủi ro thiên tai như ven sông, khu vực dễ bị sạt lở, hồ chứa nước (rừng tràm Trà Sư, rừng tràm Tân Tuyến, Núi Cấm, cụm núi Thoại Sơn, Núi Sam, khu bảo tồn loài - sinh cảnh Búng Bình Thiên và Cô Tô - Tức Dụp - Tà Pạ).
Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ gây sạt lở; quản lý chặt chẽ, hạn chế cấp phép khai thác vật liệu xây dựng, không xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung. Kiểm soát mật độ xây dựng, loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng; chú trọng sử dụng các phương pháp chống sạt lở đất. Khuyến khích trồng rừng, cây xanh, các biện pháp bảo vệ đất và lớp phủ thực vật khác.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Đường bộ Quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường địa phương: Cải tạo, nâng cấp 13 tuyến, kéo dài 06 tuyến đường hiện hữu; xây mới 06 tuyến đường tỉnh; ưu tiên xây dựng các cầu trọng điểm: cầu Năng Gù, cầu Tôn Đức Thắng, cầu Châu Đốc, cầu Tân Châu và cầu Thuận Giang. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Đường thủy nội địa
- Đầu tư phát triển hạ tầng đường thủy phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng. Hình thành các tuyến vận tải thủy liên tỉnh, liên huyện (các tuyến giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc tỉnh quản lý, khai thác đảm bảo cấp kỹ thuật tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp VI), gồm:
+ Các tuyến vận tải thủy nội địa liên tỉnh, gồm: tăng cường năng lực vận tải tuyến Hồ Chí Minh - An Giang - Kiên Lương và tuyến vận tải thủy kết nối với Campuchia (sông Tiền).
+ Các tuyến đường thủy nội địa địa phương: nâng cấp, bảo trì, khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa: sông Hậu (4a); sông Bình Di; sông Châu Đốc; kênh Vĩnh Tế, rạch cái Vừng, rạch Cù Lao Giêng.
- Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia, đảm bảo kết nối các phương thức giao thông thủy bộ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VII, VIII và IX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn điện quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
a) Nguồn điện
Phát triển nhà máy điện mặt trời (tự sản tự tiêu), điện gió, điện sinh khối, điện rác với quy mô phù hợp tại khu vực tiềm năng ở các huyện Tri Tôn, Phú Tân và thị xã Tịnh Biên.
Đầu tư các dự án nguồn điện phải bảo đảm phù hợp kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch điện VIII và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
b) Lưới điện cao thế 220 kV
- Xây mới 02 trạm 220 kV (Chợ Mới, Châu Thành), công suất 1x250 MVA, cải tạo 01 trạm 220 kV (Long Xuyên 2), công suất 2x250 MVA.
- Xây mới 05 tuyến 220 kV và cải tạo tuyến Long Xuyên - Rẽ Châu Đốc - Thốt Nốt mạch 2.
c) Lưới điện cao thế 110 kV
Cải tạo nâng cấp các tuyến 110 kV hiện hữu, xây mới các tuyến 110 kV đấu nối cấp điện cho các trạm 110 kV xây mới, đảm bảo tiêu chí N-1.
d) Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, đô thị, cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật phục vụ chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Xây dựng hạ tầng Khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh và Trung tâm điều hành y tế thông minh ngành y tế tại thành phố Long Xuyên. Thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, quản lý tài nguyên môi trường, giao thông và logistics.
Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông đảm bảo quốc phòng an ninh, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới, trong đó tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng. Ngầm hóa mạng cáp; cải tạo mạng truyền dẫn, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiết kiệm nguồn lực đầu tư, an toàn mạng lưới và mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng bưu chính đồng bộ, hiện đại, chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số. Phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng. Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, an ninh nguồn nước. Thực hiện kiểm soát lũ xuyên biên giới thông qua nạo vét kênh rạch, tăng khả năng thoát lũ; đồng thời, thực hiện chức năng trữ nước, cấp nước chủ động, chia sẻ nguồn nước và chuyển đổi sinh kế bền vững ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
- Hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để chủ động cấp, thoát nước gắn với các phân vùng thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình quan trọng như: Hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn vùng Bắc Vàm Nao; kiểm soát lũ Nam Vàm Nao; hệ thống các hồ chứa nước vùng núi; hệ thống hồ trữ ngọt gắn với hạ tầng thủy lợi phục vụ liên kết sản xuất tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên; tăng cường khả năng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng nguồn sông Cửu Long; dự án thủy lợi vùng cao thích ứng biến đổi khí hậu phục vụ tích trữ nước.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, các khu vực sản xuất, dịch vụ từ hệ thống công trình thủy lợi. Cấp nước chủ động cho diện tích đất canh tác, nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa và các mục tiêu khác trong sản xuất nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
c) Phương án phát triển mạng lưới thoát nước
- Chủ động tiêu, thoát nước ra sông, kênh chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát ở vùng đồng bằng, vùng thấp trũng phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải đô thị, nông thôn. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý của các hệ thống xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Bố trí mạng lưới trụ sở và doanh trại của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ở gần các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, bến cảng, những nơi dễ xảy ra cháy, nổ, tai nạn, sự cố.
Các đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được đặt tại các trung tâm hành chính, gần nơi trọng điểm về kinh tế - chính trị của địa phương, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và đáp ứng các quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
Tập trung đầu tư trang thiết bị, xây dựng mạng lưới y tế tỉnh đồng bộ, hiện đại từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh cho tuyến y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát triển thành phố Long Xuyên trở thành một trong những trung tâm y tế, chăm sóc sức khoẻ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Xây mới 04 bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, 01 Trung tâm cấp cứu và đột quỵ tại thành phố Long Xuyên. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 10 trung tâm y tế cấp huyện và 04 phòng khám đa khoa khu vực tại các huyện Châu Thành, Chợ Mới, An Phú và thị xã Tịnh Biên đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của các địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại cho các trường mầm non và phổ thông, các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. Củng cố và hoàn thiện các trường học vùng dân tộc thiểu số, các trường phổ thông dân tộc nội trú bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Khuyến khích xã hội hóa, đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các trường mầm non, phổ thông.
Nâng cấp các cơ sở hiện có, đồng thời liên kết với các trường đại học lớn mở phân hiệu, cơ sở tại tỉnh; nâng cấp quy mô và chất lượng các phân hiệu, cơ sở theo chuẩn giáo dục quốc gia và quốc tế. Xây dựng các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu của tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ
Tập trung đầu tư, hình thành, phát triển mạng lưới khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các tổ chức khoa học, công nghệ theo hướng tăng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động. Đến năm 2030, các tổ chức khoa học, công nghệ công lập, gồm: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và Trung tâm Công nghệ sinh học.
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
Xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, tinh gọn, phù hợp, chất lượng và hiệu quả. Tập trung đầu tư một số trường chất lượng cao tiếp cận trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khuyến khích thành lập mới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài. Mở rộng không gian các cơ sở hiện có và phát triển các cơ sở mới tại các khu vực động lực phát triển của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động; huy động doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp.
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng chính sách, tàn tật, trẻ mồ côi, người già neo đơn. Xây dựng mới các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. Xã hội hóa công tác bảo trợ xã hội. Huy động đa dạng các nguồn lực để xây dựng hệ thống hạ tầng an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII và XVIII)
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
Xây dựng thiết chế văn hóa thống nhất trong đa dạng của đồng bào các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn và phát huy các thiết chế văn hóa hiện có. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa từ tỉnh đến cơ sở đảm bảo đạt chuẩn, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.
Phát triển và tổ chức các phong trào thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất và nhân lực phát triển thể dục, thể thao trường học; phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Khuyến khích xã hội hóa phát triển thể dục, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
6. Phương án phát triển cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
Xây dựng đồng bộ mạng lưới chợ toàn tỉnh với quy mô, công năng tương thích với nhu cầu của lưu thông hàng hóa và thị trường, gắn liền với các tiêu chí, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới; tiêu chí, tiêu chuẩn nâng cấp, thành lập mới đô thị.
Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phù hợp với nhu cầu lưu thông hàng hóa; đảm bảo sự hài hòa giữa loại hình thương mại hiện đại với truyền thống. Đến năm 2030, toàn tỉnh dự kiến có 33 siêu thị và 23 trung tâm thương mại.
Xây dựng Trung tâm tổ chức sự kiện, hội chợ triển lãm thương mại quy mô cấp vùng tại thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc; xây dựng trung tâm đầu mối về kinh tế nông nghiệp tại thành phố Long Xuyên gắn với trung tâm đầu mối tổng hợp cấp vùng tại thành phố Cần Thơ.
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng thương mại biên giới tại các khu vực cửa khẩu của tỉnh. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ từ mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ, triển lãm, hệ thống kho chứa, kho cung ứng gắn kết với trung tâm đầu mối về nông nghiệp, thủy sản nước ngọt tại khu vực thành phố Long Xuyên.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hệ thống kho chứa xăng dầu, khí đốt, trạm chiết nạp khí hóa lỏng theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023.
(Chi tiết tại Phụ lục XX và XXI)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai phải được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 353.683 ha, trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 286.653 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 66.579 ha; đất chưa sử dụng khoảng 451 ha. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch này được phê duyệt phải bảo đảm chỉ tiêu sử dụng đất 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm (2021 - 2025) đã được phân bổ cho tỉnh An Giang theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Khu dân cư tập trung ở đô thị; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ môi trường khác: Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Thúc đẩy các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái rừng tràm - đất ngập nước, hệ sinh thái đất ngập nước theo kênh rạch tự nhiên; bảo tồn các loài hoang dã, các giống vật nuôi, cây trồng nguy cấp, quý, hiếm.
- Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học, nâng cao độ che phủ rừng, giảm các vụ xâm hại đến rừng và khai thác trái phép tài nguyên sinh vật. Hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học và hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái.
c) Phát triển các khu xử lý chất thải, nước thải
- Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn, đảm bảo thu gom, xử lý cho các địa phương liên huyện, hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp trực tiếp.
- Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn tập trung; chất thải nguy hại được thu gom, xử lý tại các cơ sở được cấp giấy phép môi trường, trong đó có nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý tại các nhà máy xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.
- Nước thải đô thị, nông thôn phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Nước thải công nghiệp, nước thải y tế phải được thu gom, xử lý tại cơ sở đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
d) Quan trắc môi trường: Xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, đất, xâm nhập mặn thông qua việc bố trí các vị trí quan trắc định kỳ và quan trắc tự động trên các sông Tiền, sông Hậu, hệ thống kênh, rạch nội đồng, các hồ, búng, các đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
đ) Phát triển bền vững rừng và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Thực hiện bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vùng đồi núi trên địa bàn các huyện: Tri Tôn, Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên và thành phố Châu Đốc.
- Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có; phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo an ninh nguồn nước; hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích ngoài lâm nghiệp.
e) Các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
- Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, nông thôn mới được duyệt. Di dời các nghĩa trang hiện hữu ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng hoặc nằm ở các khu vực có nguy cơ sạt lở, khu vực không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Xây dựng mới các cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ tại các huyện, thị xã, thành phố.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, tiết kiệm; đảm bảo phục vụ nhu cầu hiện tại, có tính đến sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
Khai thác, chế biến, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, không làm ảnh hưởng môi trường, các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Khoanh định 42 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, với tổng diện tích khoanh định là 6.918,48 ha, phù hợp với quy định tại Điều 28 Luật Khoáng sản.
Tiếp tục rà soát, cập nhật, bổ sung các khu vực tiềm năng để bổ sung vào quy hoạch, làm cơ sở quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác cát và khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030 phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phương án bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch ngành quốc gia và quy định khác có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Phân vùng chức năng nguồn nước của tỉnh theo 03 vùng sinh thái như sau:
- Vùng 1 - vùng Bảy Núi gồm Tịnh Biên và Tri Tôn: Nguồn nước lấy từ kênh Vĩnh Tế, kênh Tám Ngàn, kênh Tha La, kênh Trà Sư, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt và phục vụ du lịch, tiếp nhận nước thải.
- Vùng 2 - vùng thuộc một phần Tứ giác Long Xuyên gồm Châu Đốc, Long Xuyên, Châu Phú, Châu Thành và Thoại Sơn: Nguồn nước lấy từ sông Hậu, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, kênh Vịnh Tre, kênh Vĩnh Tế và các rạch nội đồng, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và điều tiết một phần dòng chảy, tiêu thoát nước, tiêu thoát lũ, tiếp nhận nước thải và điều hòa khí hậu.
- Vùng 3 - lưu vực sông Tiền, sông Hậu:
+ Khu vực huyện An Phú và thị xã Tân Châu: Nguồn nước lấy từ sông Hậu, kênh Vĩnh Xương kênh 7 xã, kênh Xáng, kênh Vĩnh An và các kênh rạch nội đồng, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và công nghiệp.
+ Khu vực nằm giữa sông Hậu, sông Tiền, sông Vàm Nao thuộc huyện Chợ Mới, Phú Tân: Nguồn nước lấy từ Sông Tiền (đoạn sông Cái Vừng), sông Hậu, Sông Vàm Nao, kênh Thần Nông, kênh Long Điền AB và các kênh rạch nội đồng, có chức năng cung cấp nước tưới, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và điều tiết một phần dòng chảy, tiêu thoát nước, tiêu thoát lũ, tiếp nhận nước thải và điều hòa khí hậu.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Nguồn nước được phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (1) nước cho sinh hoạt; (2) nước cho công nghiệp và dịch vụ; (3) nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; (4) nước tưới trong nông nghiệp.
- Trong mọi trường hợp, ưu tiên đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt; nguồn nước mặt là nguồn cung cấp chủ yếu cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; đối với các địa bàn thuộc khu vực khan hiếm nước, khó tiếp cận nguồn nước mặt thì khuyến khích tăng cường sử dụng nguồn nước mưa, giải pháp trữ nước mưa, nước mặt, cải tạo hệ thống thủy lợi.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Phục hồi các tầng chứa nước bị cạn kiệt, ô nhiễm; xây dựng và triển khai hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, xác định dòng chảy tối thiểu. Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng.
- Quản lý tổng hợp, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống thủy lợi, các hồ dự trữ nước ngọt trên địa bàn tỉnh trước nguy cơ không còn mùa lũ để có đủ nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh. Quản lý vận hành các công trình điều tiết nước, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước trong và ngoài hệ thống.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Cập nhật ảnh hưởng sạt lở đến các quy hoạch khu đô thị, khu dân cư, công trình hạ tầng ven sông, kênh rạch.
- Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai. Thường xuyên rà soát các công trình thủy lợi, hồ chứa nước để có kế hoạch gia cố, nâng cấp. Triển khai hệ thống theo dõi, giám sát tình hình hạn hán. Điều chỉnh công tác quản lý, vận hành các hồ chứa nước. Sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường các biện pháp trữ nước.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt. Rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại do nước gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai
- Phân vùng rủi ro do lũ: Các khu vực dễ bị tổn thương do lũ thuộc các huyện đầu nguồn như An Phú, Tân Châu, vùng hạ lưu sông, vùng trũng thấp.
- Phân vùng rủi ro do sạt lở đất: Các khu vực tiếp giáp sông Tiền và sông Hậu.
- Phân vùng rủi ro do hạn hán: Các khu vực dễ bị tổn thương của khô hạn thuộc huyện Tri Tôn và thị xã Tịnh Biên.
- Phân vùng rủi ro do xâm nhập mặn: Khu vực nội đồng thuộc các huyện Thoại Sơn và huyện Tri Tôn, gần khu vực cửa các sông thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Phân vùng rủi ro do cháy rừng: Khoanh vùng trọng điểm cháy rừng tập trung chủ yếu ở khu vực Tịnh Biên, Châu Đốc, Tri Tôn, Thoại Sơn.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, các hệ thống cảnh báo, dự báo thiên tai và giám sát biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu; tăng cường hệ thống bảo hiểm, chia sẻ rủi ro trong nông nghiệp.
- Thường xuyên củng cố, tu sửa, tu bổ, nâng cấp và xây dựng các công trình phòng chống thiên tai; bảo đảm an toàn hồ, đập.
- Chủ động ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu bằng các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các bon thấp, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của toàn dân; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho các hoạt động rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Hạ tầng phòng chống lũ: Thực hiện các dự án tu bổ, nâng cấp hệ thống đê chống lũ, kiểm soát lũ, tăng cường khả năng thoát lũ; tăng cường trồng cây phân tán, rừng phòng hộ; triển khai các dự án thoát nước tại các đô thị.
- Hạ tầng phòng chống sạt lở bờ sông: Thực hiện các công trình phòng, chống sạt lở bảo vệ khu đô thị, khu dân cư tập trung có nguy cơ sạt lở; đề xuất các khu vực thực hiện các công trình chỉnh trị dòng chảy sông, rạch nhằm giữ ổn định tỷ lệ phân lưu, ổn định dòng chảy, hình thái sông, bờ sông tại các khu vực trọng điểm, khu vực sông có diễn biến bồi, xói phức tạp; xây dựng các khu dân cư phục vụ di dời dân ra khỏi những khu vực sạt lở, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông.
- Hạ tầng phòng chống khô hạn, xâm nhập mặn: Triển khai đề án khai thác đa mục tiêu các hồ chứa nước trên địa bàn huyện Tri Tôn và thị xã Tịnh Biên; triển khai Dự án Hệ thống thủy lợi vùng cao thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm phục vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp cho đồng bào vùng Bảy Núi; đầu tư công trình điều tiết, nạo vét các trục kênh để chủ động trữ nước, tạo nguồn nước đáp ứng yêu cầu sinh hoạt, sản xuất.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV)
IX. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
Các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch cấp quốc gia; Quy hoạch ngành quốc gia sẽ được triển khai thực hiện tại quyết định hoặc phê duyệt các Quy hoạch trên.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI)
X. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động, sử dụng vốn đầu tư
a) Thu hút mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Trong đó, ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư các công trình khó thực hiện xã hội hóa; chú trọng hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động thêm nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực, các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề.
b) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, thu hút dự án FDI có chất lượng, có tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển của tỉnh, góp phần xây dựng và hình thành những ngành công nghiệp theo định hướng của tỉnh.
c) Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác để đầu tư các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông, thủy lợi, năng lượng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị và kết cấu hạ tầng xã hội.
d) Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế để xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, tạo động lực phát triển hành lang biên giới của tỉnh.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
b) Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
d) Tăng cường đầu tư vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo để nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật lực lượng lao động; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức cộng đồng, người dân trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
b) Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào quy hoạch tỉnh, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường nguồn lực đầu tư và công tác phối hợp liên tỉnh, vùng và hợp tác quốc tế cho bảo vệ môi trường.
d) Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách và ngoài ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng vững chắc để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và tính cạnh tranh của nền kinh tế.
đ) Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trên 3 trụ cột gồm: chính quyền số, xã hội số và kinh tế số. Cơ cấu lại các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nghiên cứu áp dụng các mô hình quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn phù hợp với thực tiễn của tỉnh như mô hình đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị sinh thái, đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, qua đó nâng cao chất lượng phát triển đô thị, cũng như năng lực quản lý và thực thi của chính quyền.
b) Ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường; bảo tồn bản sắc văn hóa, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị, nông thôn.
c) Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, động lực và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch
a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định.
b) Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch theo Điều 45 Luật Quy hoạch; bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh.
c) Lập các kế hoạch 5 năm, hằng năm, các chương trình phát triển trọng điểm, các dự án cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch.
d) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch khác theo quy định.
đ) Định kỳ 5 năm tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
XI. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ
Chi tiết danh mục và tỷ lệ sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XXVII.