Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2109/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2109/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2109/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch tiêu úng
Rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch đề xuất cải tạo tu sửa nâng cấp 26 công trình và xây dựng mới 8 công trình trạm bơm đảm bảo tiêu úng cho 42.070 ha; cùng với tiêu tự chảy bằng các cống tiêu đảm bảo tiêu bằng công trình cho 117.998 ha. Diện tích còn tồn tại về tiêu là 5.000 ha của cuối ngòi tiêu Đa Mai, Phú Khê và ngòi Mân Chản nằm trong tiểu vùng tiêu ra sông Thương và sông Lục Nam, đây chủ yếu là phần diện tích ngoài đê, quy hoạch đề xuất chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP VÀ XÂY MỚI
1. Các công trình đề xuất cải tạo, nâng cấp và xây mới trong rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chia làm 2 giai đoạn thực hiện là 2015 - 2020 và 2021- 2030.
a. Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch ước tính theo các giai đoạn:

Hạng mục

Giai đoạn
2015-2020
(Tỷ đồng)

Giai đoạn
2021-2030
(Tỷ đồng)

Tổng vốn
đầu tư
(Tỷ đồng)

1. Cấp nước tưới

260

630

890

- Công trình nâng cấp, tu sửa

230

475

705

- Công trình xây dựng mới

30

155

185

2. Cải tạo kênh mương

180

200

380

3. Công trình tiêu úng

555

260

815

- Công trình nâng cấp, tu sửa

480

170

650

- Công trình xây dựng mới

75

90

165

Tổng cộng

995

1.090

2.085

b. Dự kiến phân bổ nguồn vốn:

TT

Nguồn vốn đầu tư

Dự kiến phân bổ nguồn vốn
(Tỷ đồng)

Giai đoạn 2015-2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

1

Trái phiếu chính phủ

430

495

925

2

Vốn ODA + vốn vay

270

250

520

3

Vốn NSTW gồm (An toàn hồ chứa, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ có mục tiêu)

250

290

540

4

Ngân sách tỉnh

35

40

75

5

Ngân sách huyện, thành phố

10

15

25

Tổng cộng

995

1.090

2.085

2. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư, vốn đầu tư giai đoạn 2015-2020

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Quy mô

Diện tích TK (ha)

Ước vốn (109đ)

Tưới

Tiêu

Tổng cộng

14.839

17.370

995,0

I

Công trình nâng cấp, tu sửa

13.515

890

*

Hồ chứa

8.261

220,0

1

Hồ Khuôn Thần

Huyện Lục Ngạn

16,1 triệu m3

1.762 1,7621.645

20,0

2

Hồ Làng Thum

Huyện Lục Ngạn

8,14 triệu m3

1.645

25,0

3

Hồ Đồng Man

Huyện Lục Ngạn

0,615 triệu m3

450

10,0

7

Hồ Bầu Lầy

Huyện Lục Ngạn

2,66 triệu m3

370

20,0

8

Hồ Chồng Chềnh

Huyện Yên Thế

0,635 triệu m3

180

15,0

9

Hồ Chùa Sừng

Huyện Yên Thế

1,146 triệu m3

230

20,0

10

Hồ Suối Cấy

Huyện Yên Thế

5,0 triệu m3

700

50,0

11

Hồ Khe Ráy

Huyện Lục Nam

1,42 triệu m3

190

15,0

12

Hồ Khe Cát

Huyện Lục Nam

1,31 triệu m3

175

15,0

13

Hồ Cây Đa

Huyện Lục Nam

2,30 triệu m3

400

15,0

14

Hồ Khe Đặng

Huyện Sơn Động

1,354 triệu m3

163

15,0

*

Trạm bơm

5.254

16.010

490

1

TB. Thái Sơn I,II,III+ Lạc Giản

Huyện Yên Dũng

7x5400 + 3x4000m3/h

1.638

50,0

2

TB Cẩm Bào

Huyện Hiệp Hòa

4x8.000 m3/h

1.100

40,0

3

TB Trúc Núi

Huyện Việt Yên

3x4.000m3/h

1.425

407

15,0

4

TB Văn Sơn

TP.Bắc Giang

6x9.600m3/h

1.960

60,0

5

TB Việt Hòa

Huyện Việt Yên

4x3.000m3/h

1.357

383

15,0

6

TB Cổ Pháp

Huyện Yên Dũng

7x6.000m3/h

480

1.250

40,0

7

TB Khánh Am

Huyện Yên Dũng

9x6.000m3/h

250

1.688

50,0

8

TB Liên Chung

Huyện Tân Yên

3x1.000m3/h

100

-

10,0

9

TB Hữu Nghi

Huyện Việt Yên

4x1.200m3/h

132

164

10,0

10

TB Giá Sơn

Huyện Việt Yên

4x2.500m3/h

-

298

10,0

11

TB Châu Xuyên I,II

TP. Bắc Giang

7x4.000m3/h

703

85,0

11

TB Tân Liễu

Huyện Yên Dũng

9x3.500m3/h

1.028

30,0

12

TB Chi Ly

TP. Bắc Giang

2x9.180m3/h

245

15,0

13

TB Xuân Đám + Lãng Sơn

Huyện Yên Dũng

8x5400 +
2x2700 m3/h

570

2.094

60,0

*

Kênh mương

180,0

1

Kênh Nham Biền

Huyện Yên Dũng

10,8 km

20,0

2

Kênh TB. Cống Bún

TP.Bắc Giang

17,5 km

20,0

3

Kênh Chính T.Huống

49,283 km

40,0

4

Kênh Trôi

11,328 km

10,0

5

Kênh N5

7,785 km

5,0

6

Kênh Giữa cấp II

53,0 km

30,0

7

Kênh Yên Lại cấp II

16,34 km

15,0

8

Kênh Tây cấp II

22,46 km

20,0

9

Kênh Bảo Sơn

20,6 km

20,0

II

Công trình xây mới

1.324

1.360

105,0

1

TB tiêu Cống Rụt

TP. Bắc Giang

2x2.000 m3/h

300

15,0

2

TB tiêu Cống Đầm

Huyện Yên Dũng

4x8.000 m3/h

1.060

60,0

3

Hồ Duồng

Huyện Lục Ngạn

1,137.106m3

235

30,0

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động nguồn vốn
- Có cơ chế thích hợp, chủ động tiếp cận để huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức Quốc tế, tư nhân trong, ngoài nước. Ưu tiên vốn TPCP cho công trình hồ đập lớn phục vụ đa mục tiêu, vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA cho các dự án đảm bảo an toàn hồ chứa, hệ thống trạm bơm tiêu thoát nước và kết hợp tưới, lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Có chính sách tín dụng ưu đãi cho kiên cố hóa kênh mương và cho vay ưu đãi để các tổ chức Hợp tác dùng nước, doanh nghiệp và các hộ dân ứng dụng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ quản lý đầu tư và huy động các nguồn lực cho các địa phương đối với các dự án nhỏ.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, ưu tiên các công trình trọng điểm, cấp bách.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã được tỉnh ban hành, xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế cho phù hợp với tình hình đầu tư, thu hút và quản lý vốn hiệu quả.
- Chính sách đầu tư: Cho xây dựng, nâng cấp công trình bằng các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong vùng hưởng lợi.
- Chính sách ưu tiên cộng đồng: Gắn công tác thủy lợi với các chính sách xã hội có liên quan trong việc giải quyết nước tưới, nước sinh hoạt cho nhân dân, nhất là ở vùng cao, góp phần xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, hạn chế nạn phá rừng.
- Chính sách xã hội hoá về thủy lợi: Để khuyến khích sự tham gia của người dùng nước từ khâu quy hoạch, xây dựng và quản lý để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.
- Các văn bản về xử phạt hành chính: Quy định việc thưởng. Quy định phạt khi có hành vi phá hoại công trình, gây ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nước nhằm nâng cao trách nhiệm của người quản lý và hưởng lợi.
3. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi
- Củng cố kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thuỷ lợi từ tỉnh đến các huyện, thành phố, các xã phường thị trấn. Tăng cường năng lực cho các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL và các tổ chức hợp tác dùng nước. Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Đẩy mạnh sự hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế. Tăng cường hợp tác với các tỉnh bạn về lĩnh vực thuỷ lợi.
4. Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng CTTL theo quy hoạch
Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đảm bảo đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng bất cứ nguồn vốn nào.
5. Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi
- Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học vào tính toán thuỷ văn, thuỷ lực, cân bằng nước, điều tiết nước, ổn định, kết cấu, lập bản vẽ, quản lý dữ liệu, tài liệu…trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế và quản lý khai thác. Sử dụng trang thiết bị và công nghệ mới, hiện đại, vật liệu mới trong thi công xây dựng.
- Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.
6. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xây dựng, quản lý và vận hành khai thác công trình
Có kế hoạch đào tạo hàng năm để nâng cao trình độ chuyên môn cho các lực lượng tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và khai thác công trình thủy lợi từ cấp tỉnh đến huyện, xã, hợp tác xã, chú trọng đến công tác tổ chức và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ thủy lợi cơ sở để làm tốt công tác thủy lợi nội đồng; Đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi và phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai gây ra.

Content:
Quy hoạch tiêu úng
Rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch đề xuất cải tạo tu sửa nâng cấp 26 công trình và xây dựng mới 8 công trình trạm bơm đảm bảo tiêu úng cho 42.070 ha; cùng với tiêu tự chảy bằng các cống tiêu đảm bảo tiêu bằng công trình cho 117.998 ha. Diện tích còn tồn tại về tiêu là 5.000 ha của cuối ngòi tiêu Đa Mai, Phú Khê và ngòi Mân Chản nằm trong tiểu vùng tiêu ra sông Thương và sông Lục Nam, đây chủ yếu là phần diện tích ngoài đê, quy hoạch đề xuất chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP VÀ XÂY MỚI
1. Các công trình đề xuất cải tạo, nâng cấp và xây mới trong rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chia làm 2 giai đoạn thực hiện là 2015 - 2020 và 2021- 2030.
a. Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch ước tính theo các giai đoạn:

Hạng mục

Giai đoạn
2015-2020
(Tỷ đồng)

Giai đoạn
2021-2030
(Tỷ đồng)

Tổng vốn
đầu tư
(Tỷ đồng)

1. Cấp nước tưới

260

630

890

- Công trình nâng cấp, tu sửa

230

475

705

- Công trình xây dựng mới

30

155

185

2. Cải tạo kênh mương

180

200

380

3. Công trình tiêu úng

555

260

815

- Công trình nâng cấp, tu sửa

480

170

650

- Công trình xây dựng mới

75

90

165

Tổng cộng

995

1.090

2.085

b. Dự kiến phân bổ nguồn vốn:

TT

Nguồn vốn đầu tư

Dự kiến phân bổ nguồn vốn
(Tỷ đồng)

Giai đoạn 2015-2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

1

Trái phiếu chính phủ

430

495

925

2

Vốn ODA + vốn vay

270

250

520

3

Vốn NSTW gồm (An toàn hồ chứa, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ có mục tiêu)

250

290

540

4

Ngân sách tỉnh

35

40

75

5

Ngân sách huyện, thành phố

10

15

25

Tổng cộng

995

1.090

2.085

2. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư, vốn đầu tư giai đoạn 2015-2020

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Quy mô

Diện tích TK (ha)

Ước vốn (109đ)

Tưới

Tiêu

Tổng cộng

14.839

17.370

995,0

I

Công trình nâng cấp, tu sửa

13.515

890

*

Hồ chứa

8.261

220,0

1

Hồ Khuôn Thần

Huyện Lục Ngạn

16,1 triệu m3

1.762 1,7621.645

20,0

2

Hồ Làng Thum

Huyện Lục Ngạn

8,14 triệu m3

1.645

25,0

3

Hồ Đồng Man

Huyện Lục Ngạn

0,615 triệu m3

450

10,0

7

Hồ Bầu Lầy

Huyện Lục Ngạn

2,66 triệu m3

370

20,0

8

Hồ Chồng Chềnh

Huyện Yên Thế

0,635 triệu m3

180

15,0

9

Hồ Chùa Sừng

Huyện Yên Thế

1,146 triệu m3

230

20,0

10

Hồ Suối Cấy

Huyện Yên Thế

5,0 triệu m3

700

50,0

11

Hồ Khe Ráy

Huyện Lục Nam

1,42 triệu m3

190

15,0

12

Hồ Khe Cát

Huyện Lục Nam

1,31 triệu m3

175

15,0

13

Hồ Cây Đa

Huyện Lục Nam

2,30 triệu m3

400

15,0

14

Hồ Khe Đặng

Huyện Sơn Động

1,354 triệu m3

163

15,0

*

Trạm bơm

5.254

16.010

490

1

TB. Thái Sơn I,II,III+ Lạc Giản

Huyện Yên Dũng

7x5400 + 3x4000m3/h

1.638

50,0

2

TB Cẩm Bào

Huyện Hiệp Hòa

4x8.000 m3/h

1.100

40,0

3

TB Trúc Núi

Huyện Việt Yên

3x4.000m3/h

1.425

407

15,0

4

TB Văn Sơn

TP.Bắc Giang

6x9.600m3/h

1.960

60,0

5

TB Việt Hòa

Huyện Việt Yên

4x3.000m3/h

1.357

383

15,0

6

TB Cổ Pháp

Huyện Yên Dũng

7x6.000m3/h

480

1.250

40,0

7

TB Khánh Am

Huyện Yên Dũng

9x6.000m3/h

250

1.688

50,0

8

TB Liên Chung

Huyện Tân Yên

3x1.000m3/h

100

-

10,0

9

TB Hữu Nghi

Huyện Việt Yên

4x1.200m3/h

132

164

10,0

10

TB Giá Sơn

Huyện Việt Yên

4x2.500m3/h

-

298

10,0

11

TB Châu Xuyên I,II

TP. Bắc Giang

7x4.000m3/h

703

85,0

11

TB Tân Liễu

Huyện Yên Dũng

9x3.500m3/h

1.028

30,0

12

TB Chi Ly

TP. Bắc Giang

2x9.180m3/h

245

15,0

13

TB Xuân Đám + Lãng Sơn

Huyện Yên Dũng

8x5400 +
2x2700 m3/h

570

2.094

60,0

*

Kênh mương

180,0

1

Kênh Nham Biền

Huyện Yên Dũng

10,8 km

20,0

2

Kênh TB. Cống Bún

TP.Bắc Giang

17,5 km

20,0

3

Kênh Chính T.Huống

49,283 km

40,0

4

Kênh Trôi

11,328 km

10,0

5

Kênh N5

7,785 km

5,0

6

Kênh Giữa cấp II

53,0 km

30,0

7

Kênh Yên Lại cấp II

16,34 km

15,0

8

Kênh Tây cấp II

22,46 km

20,0

9

Kênh Bảo Sơn

20,6 km

20,0

II

Công trình xây mới

1.324

1.360

105,0

1

TB tiêu Cống Rụt

TP. Bắc Giang

2x2.000 m3/h

300

15,0

2

TB tiêu Cống Đầm

Huyện Yên Dũng

4x8.000 m3/h

1.060

60,0

3

Hồ Duồng

Huyện Lục Ngạn

1,137.106m3

235

30,0

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động nguồn vốn
- Có cơ chế thích hợp, chủ động tiếp cận để huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức Quốc tế, tư nhân trong, ngoài nước. Ưu tiên vốn TPCP cho công trình hồ đập lớn phục vụ đa mục tiêu, vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA cho các dự án đảm bảo an toàn hồ chứa, hệ thống trạm bơm tiêu thoát nước và kết hợp tưới, lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Có chính sách tín dụng ưu đãi cho kiên cố hóa kênh mương và cho vay ưu đãi để các tổ chức Hợp tác dùng nước, doanh nghiệp và các hộ dân ứng dụng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ quản lý đầu tư và huy động các nguồn lực cho các địa phương đối với các dự án nhỏ.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, ưu tiên các công trình trọng điểm, cấp bách.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã được tỉnh ban hành, xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế cho phù hợp với tình hình đầu tư, thu hút và quản lý vốn hiệu quả.
- Chính sách đầu tư: Cho xây dựng, nâng cấp công trình bằng các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong vùng hưởng lợi.
- Chính sách ưu tiên cộng đồng: Gắn công tác thủy lợi với các chính sách xã hội có liên quan trong việc giải quyết nước tưới, nước sinh hoạt cho nhân dân, nhất là ở vùng cao, góp phần xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, hạn chế nạn phá rừng.
- Chính sách xã hội hoá về thủy lợi: Để khuyến khích sự tham gia của người dùng nước từ khâu quy hoạch, xây dựng và quản lý để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.
- Các văn bản về xử phạt hành chính: Quy định việc thưởng. Quy định phạt khi có hành vi phá hoại công trình, gây ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nước nhằm nâng cao trách nhiệm của người quản lý và hưởng lợi.
3. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi
- Củng cố kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thuỷ lợi từ tỉnh đến các huyện, thành phố, các xã phường thị trấn. Tăng cường năng lực cho các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL và các tổ chức hợp tác dùng nước. Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Đẩy mạnh sự hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế. Tăng cường hợp tác với các tỉnh bạn về lĩnh vực thuỷ lợi.
4. Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng CTTL theo quy hoạch
Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đảm bảo đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng bất cứ nguồn vốn nào.
5. Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi
- Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học vào tính toán thuỷ văn, thuỷ lực, cân bằng nước, điều tiết nước, ổn định, kết cấu, lập bản vẽ, quản lý dữ liệu, tài liệu…trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế và quản lý khai thác. Sử dụng trang thiết bị và công nghệ mới, hiện đại, vật liệu mới trong thi công xây dựng.
- Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xây dựng, quản lý và vận hành khai thác công trình
Có kế hoạch đào tạo hàng năm để nâng cao trình độ chuyên môn cho các lực lượng tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và khai thác công trình thủy lợi từ cấp tỉnh đến huyện, xã, hợp tác xã, chú trọng đến công tác tổ chức và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ thủy lợi cơ sở để làm tốt công tác thủy lợi nội đồng; Đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi và phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai gây ra.