Document: Điều 1 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/07/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Miễn lệ phí hộ tịch
a) Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;
b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Mức thu lệ phí hộ tịch
Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý (UBND xã, phường, thị trấn đăng ký hộ tịch trong nước; UBND huyện, thị xã, thành phố đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài), như sau:

Số TT

NỘI DUNG

Mức thu
(ĐVT: đồng)

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

1

Khai sinh

5.000

2

Khai tử

5.000

3

Kết hôn

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/01 bản sao

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

10.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

10.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

8.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thị xã, thành phố

1

Khai sinh

75.000

2

Khai tử

50.000

3

Kết hôn

1.500.000

4

Giám hộ

75.000

5

Nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/01 bản sao

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

28.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

75.000

4. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
Việc quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các Thông tư hướng dẫn hiện hành. UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn được trích giữ lại 30% trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được để trang trải chi phí cho hoạt động đăng ký hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch; phần 70% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Miễn lệ phí hộ tịch
a) Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;
b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Mức thu lệ phí hộ tịch
Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý (UBND xã, phường, thị trấn đăng ký hộ tịch trong nước; UBND huyện, thị xã, thành phố đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài), như sau:

Số TT

NỘI DUNG

Mức thu
(ĐVT: đồng)

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

1

Khai sinh

5.000

2

Khai tử

5.000

3

Kết hôn

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/01 bản sao

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

10.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

10.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

8.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thị xã, thành phố

1

Khai sinh

75.000

2

Khai tử

50.000

3

Kết hôn

1.500.000

4

Giám hộ

75.000

5

Nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/01 bản sao

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

28.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

75.000

4. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
Việc quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các Thông tư hướng dẫn hiện hành. UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn được trích giữ lại 30% trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được để trang trải chi phí cho hoạt động đăng ký hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch; phần 70% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.