Document: Điều 7 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân trình cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ công tác của Công an các đơn vị, địa phương và của cán bộ, chiến sĩ Công an theo quy định về phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Tổ chức thanh tra, chỉ đạo các đơn vị chức năng tiến hành thanh tra đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an về bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại và xử lý tố cáo thuộc trách nhiệm của Bộ Công an; xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại và việc xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
6. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Công an.
8. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức Thanh tra, Thanh tra viên và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra trong Công an nhân dân.

9. Tổng kết, nghiên cứu khoa học; trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Thanh tra.
10. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Thanh tra về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phßng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

Content:
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân trình cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ công tác của Công an các đơn vị, địa phương và của cán bộ, chiến sĩ Công an theo quy định về phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Tổ chức thanh tra, chỉ đạo các đơn vị chức năng tiến hành thanh tra đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an về bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại và xử lý tố cáo thuộc trách nhiệm của Bộ Công an; xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại và việc xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
6. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Công an.
8. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức Thanh tra, Thanh tra viên và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra trong Công an nhân dân.

9. Tổng kết, nghiên cứu khoa học; trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Thanh tra.
10. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Thanh tra về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phßng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao.