Document: Điều 8 Nghị định 66-HĐBT cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/03/1992", "sign_number": "66-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/03/1992", "sign_number": "66-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/03/1992", "sign_number": "66-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/03/1992", "sign_number": "66-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/03/1992", "sign_number": "66-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 66-HĐBT cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT có nội dung như sau:

Điều 8. - Người kinh doanh phải có đơn xin phép kinh doanh (theo mẫu quy định) gửi đến Uỷ ban Nhân dân huyện nơi kinh doanh.
1. Đơn phải có đủ các nội dung sau đây:
- Họ và tên người xin kinh doanh, nam hay nữ.
- Năm sinh.
- Địa chỉ thường trú.
- Tên bảng hiệu, tên cơ sở kinh doanh (nếu có).
- Ngành, nghề, mặt hàng, hình thức kinh doanh.
- Địa điểm kinh doanh.
- Vốn kinh doanh (vốn lưu động, vốn cố định).
- Tổng số lao động tham gia kinh doanh (lao động gia đình, lao động thuê mướn ngoài hộ gia đình).
- Thời hạn xin phép kinh doanh.
- Cam kết về các nội dung kê khai trong đơn.
- Xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường, xã nơi người kinh doanh có hộ khẩu thường trú.
2. Chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề phải theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (điểm 2, Điều 5 Nghị định này).
3. Đối với nhóm kinh doanh, ngoài đơn xin phép kinh doanh, phải gửi kèm theo bản thoả thuận giữa các cá nhân tham gia kinh doanh. Ghi rõ các nội dung thoả thuận, họ, tên, tuổi, địa chỉ thường trú, chữ ký của từng người tham gia và người đại diện cho nhóm kinh doanh.

Content:
Điều 8. - Người kinh doanh phải có đơn xin phép kinh doanh (theo mẫu quy định) gửi đến Uỷ ban Nhân dân huyện nơi kinh doanh.
1. Đơn phải có đủ các nội dung sau đây:
- Họ và tên người xin kinh doanh, nam hay nữ.
- Năm sinh.
- Địa chỉ thường trú.
- Tên bảng hiệu, tên cơ sở kinh doanh (nếu có).
- Ngành, nghề, mặt hàng, hình thức kinh doanh.
- Địa điểm kinh doanh.
- Vốn kinh doanh (vốn lưu động, vốn cố định).
- Tổng số lao động tham gia kinh doanh (lao động gia đình, lao động thuê mướn ngoài hộ gia đình).
- Thời hạn xin phép kinh doanh.
- Cam kết về các nội dung kê khai trong đơn.
- Xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường, xã nơi người kinh doanh có hộ khẩu thường trú.
2. Chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề phải theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (điểm 2, Điều 5 Nghị định này).
3. Đối với nhóm kinh doanh, ngoài đơn xin phép kinh doanh, phải gửi kèm theo bản thoả thuận giữa các cá nhân tham gia kinh doanh. Ghi rõ các nội dung thoả thuận, họ, tên, tuổi, địa chỉ thường trú, chữ ký của từng người tham gia và người đại diện cho nhóm kinh doanh.