Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1195/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1195/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp đến năm 2045; gồm những nội dung sau
...
4. Định hướng phát triển không gian đô thị
4.1. Đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị
Trên cơ sở chiến lược khung, đề xuất mô hình, cấu trúc không gian toàn đô thị, chú ý đảm bảo các yếu tố sau:
- Xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa thành phố Tam Điệp, đô thị Ninh Bình và hệ thống đô thị trong tỉnh Ninh Bình; gắn với vị thế của thành phố Tam Điệp trong Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian đô thị, phân bố hệ thống trung tâm đô thị đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển, đặc thù đô thị: Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, Logistics gắn với phát triển hệ thống giao thông và công nghiệp, phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên và lịch sử.
4.2. Định hướng phát triển không gian đô thị
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng;
- Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị;
- Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn;
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên;
- Xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của vùng đô thị hóa mở rộng. Xác định tính chất, phạm vi, quy mô, nguyên tắc và định hướng phát triển các vùng chức năng khác (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn…). Định hướng phát triển dài hạn các trục không gian, hành lang phát triển đô thị của thành phố.
4.3. Định hướng phát triển các không gian cho khu vực đô thị
a) Giải pháp cho khu đô thị hiện hữu
Đề xuất giải pháp tái phát triển, chỉnh trang, bổ sung hạ tầng xã hội, kỹ thuật, không gian mở cho đô thị hiện hữu.
Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho từng khu vực (như dân số, chiều cao tầng xây dựng, mật độ...).

Content:
Giải pháp cho khu đô thị hiện hữu
Đề xuất giải pháp tái phát triển, chỉnh trang, bổ sung hạ tầng xã hội, kỹ thuật, không gian mở cho đô thị hiện hữu.
Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho từng khu vực (như dân số, chiều cao tầng xây dựng, mật độ...).