Document: Điều 7 Thông tư 31/2011/TT-NHNN  kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "31/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 31/2011/TT-NHNN  kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật có nội dung như sau:

Điều 7. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra, xử lý văn bản do Thống đốc ban hành
1. Đối với các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, sau khi phát hành, Văn phòng có trách nhiệm sao gửi Vụ Pháp chế một (01) bản để thực hiện việc tự kiểm tra.
2. Sau khi nhận được văn bản, Vụ Pháp chế tiến hành kiểm tra. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Vụ Pháp chế yêu cầu cung cấp tài liệu, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo (sau đây gọi là đơn vị soạn thảo) có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra.
3. Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị soạn thảo. Đơn vị soạn thảo và Vụ Pháp chế phối hợp để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản, thống nhất các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý. Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế hoặc đơn vị soạn thảo có thể tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của các chuyên gia, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan khác có liên quan tới các vấn đề nêu trên.
4. Sau khi thống nhất ý kiến về việc xử lý văn bản, đơn vị soạn thảo và Vụ Pháp chế phối hợp lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trình Thống đốc.
Hồ sơ kiểm tra văn bản gồm có: Văn bản được kiểm tra, các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản và các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản gồm những nội dung cơ bản sau: Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản; Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định và thông qua văn bản.
5. Trường hợp Vụ Pháp chế và đơn vị soạn thảo không thống nhất ý kiến về việc xử lý đối với văn bản thì đơn vị soạn thảo có văn bản trình Thống đốc nêu rõ quan điểm của mình, sao gửi Vụ Pháp chế một (01) bản. Đồng thời, Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo kết quả kiểm tra văn bản trình Thống đốc.
6. Trên cơ sở hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật, Thống đốc xem xét, quyết định việc xử lý văn bản trái pháp luật.

Content:
Điều 7. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra, xử lý văn bản do Thống đốc ban hành
1. Đối với các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, sau khi phát hành, Văn phòng có trách nhiệm sao gửi Vụ Pháp chế một (01) bản để thực hiện việc tự kiểm tra.
2. Sau khi nhận được văn bản, Vụ Pháp chế tiến hành kiểm tra. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Vụ Pháp chế yêu cầu cung cấp tài liệu, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo (sau đây gọi là đơn vị soạn thảo) có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra.
3. Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị soạn thảo. Đơn vị soạn thảo và Vụ Pháp chế phối hợp để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản, thống nhất các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý. Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế hoặc đơn vị soạn thảo có thể tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của các chuyên gia, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan khác có liên quan tới các vấn đề nêu trên.
4. Sau khi thống nhất ý kiến về việc xử lý văn bản, đơn vị soạn thảo và Vụ Pháp chế phối hợp lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trình Thống đốc.
Hồ sơ kiểm tra văn bản gồm có: Văn bản được kiểm tra, các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản và các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản gồm những nội dung cơ bản sau: Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản; Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định và thông qua văn bản.
5. Trường hợp Vụ Pháp chế và đơn vị soạn thảo không thống nhất ý kiến về việc xử lý đối với văn bản thì đơn vị soạn thảo có văn bản trình Thống đốc nêu rõ quan điểm của mình, sao gửi Vụ Pháp chế một (01) bản. Đồng thời, Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo kết quả kiểm tra văn bản trình Thống đốc.
6. Trên cơ sở hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật, Thống đốc xem xét, quyết định việc xử lý văn bản trái pháp luật.