Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về đất đai
- Đẩy mạnh dồn đổi, tích tụ ruộng đất, liên kết đất đai trong sản xuất nông nghiệp để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tập trung xử lý, thu hồi đất của các nông lâm trường hoạt động kém hiệu quả, chuyển một phần diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất, tạo quỹ đất thu hút các tổ chức đầu tư vào sản xuất nông, lâm, thủy sản; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu phát triển sản xuất được thuê đất.
- Hạn chế thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác, thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng đất lúa theo quy định của pháp luật về đất đai để đảm bảo an ninh lương thực, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất lúa sang các cây trồng khác.
4.2. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ vào nông nghiệp
- Tập trung ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất; đẩy mạnh sản xuất theo quy trình an toàn nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường nhằm phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao để phát triển các sản phẩm có lợi thế.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất
- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn do Trung ương và tỉnh đã ban hành. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xây dựng mới và chỉnh sửa, bổ sung một số chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, như: Chính sách về mức cho vay và hỗ trợ lãi suất; Chính sách về đầu tư sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chủ lực; Chính sách về phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và phát triển sản phẩm nông nghiệp; Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển các mô hình nông nghiệp.
- Thường xuyên rà soát, tháo gỡ các vướng mắc, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và người dân, nhất là chính sách về đất đai và vốn.
- Tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật đáp ứng phục vụ sản xuất: Hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng, điện và hạ tầng cơ sở dịch vụ sản xuất, đặc biệt xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
4.4. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tăng cường công tác thông tin, dự báo thị trường; quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản; đẩy mạnh triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thúc đẩy tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế, tạo đầu ra cho nông sản hàng hóa.
- Sắp xếp lại các điểm tiêu thụ nông thủy sản, các trung tâm cửa hàng trưng bầy, bán các sản phẩm OCOP; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới chợ nông thôn, chợ đầu mối, các khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung và trung tâm thương mại, siêu thị.
4.5. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn
- Đẩy mạnh chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất theo chuỗi liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm lực, có công nghệ cao. Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, nâng cao quy mô kinh tế hộ, thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, đa dạng hóa các hình thức liên kết.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, củng cố bộ máy quản lý về nông nghiệp, đổi mới các hoạt động khuyến nông đáp ứng yêu cầu sản xuất, bố trí cán bộ, công chức cấp xã phụ trách về nông nghiệp; quan tâm tổ chức tốt các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản phẩm. Tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, hình thành nông dân chuyên nghiệp.
- Tiếp tục đầu tư phát triển vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Đông Triều đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 200 ha. Hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm OCOP của các địa phương.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi, áp dụng các giải pháp, công nghệ cao trong cấp nước, tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý giám sát, điều tiết vận hành các công trình Thủy lợi nhằm nâng cao đảm bảo an toàn hồ chứa nước và giảm nhẹ thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
4.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nông, lâm nghiệp
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn; bồi dưỡng kiến thức tại chỗ cho nông dân về kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, dịch vụ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kỹ năng quản lý kinh tế hộ, trang trại… tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn sang khu vực phi nông nghiệp, đô thị.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư công nghệ bảo quản, sơ chế, chế biến liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ sản phẩm vùng sản xuất hàng hóa tập trung; đẩy mạnh cơ giới hóa vào các khâu sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, áp dụng quản lý chất lượng tiên tiến (GHP, DNP, HACCP, ISO..), kết hợp tổ chức sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị gia tăng.
- Phát triển ngành nghề nông thôn với quy mô, trình độ công nghệ tiên tiến, đủ sức cạnh tranh, gắn với làng nghề và du lịch; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống.
4.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi đi đôi bảo vệ các hệ thống canh tác bền vững, bảo vệ môi trường, sinh thái đất, nước để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn thực phẩm.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông lâm sản. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong quá trình phát triển sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục môi trường ở địa bàn nông thôn, phổ biến các mô hình vệ sinh môi trường và khuyến khích, mở rộng công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường, xây dựng các giải pháp lâu dài ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở các vùng ven biển.
4.8. Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư
a) Dự báo nhu cầu vốn cho các dự án ưu tiên
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 dự kiến 8.405,5 tỷ đồng; trong đó:
- Lĩnh vực nông nghiệp: 2.455,5 tỷ đồng, chiếm 29,2% tổng vốn;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: 2.850 tỷ đồng, chiếm 33,9% tổng vốn;
- Lĩnh vực thủy lợi: 3.100 tỷ đồng, chiếm 36,9% tổng vốn.

Content:
Dự báo nhu cầu vốn cho các dự án ưu tiên
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 dự kiến 8.405,5 tỷ đồng; trong đó:
- Lĩnh vực nông nghiệp: 2.455,5 tỷ đồng, chiếm 29,2% tổng vốn;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: 2.850 tỷ đồng, chiếm 33,9% tổng vốn;
- Lĩnh vực thủy lợi: 3.100 tỷ đồng, chiếm 36,9% tổng vốn.