Document: Điều 1 Quyết định 48/2013/QĐ-UBND ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "48/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "48/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "48/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "48/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "48/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 48/2013/QĐ-UBND ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức) và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các trường hợp sau:
Tổ chức sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý Khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; có bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành.

Content:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức) và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các trường hợp sau:
Tổ chức sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý Khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; có bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành.