Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BYT 2015 phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BYT 2015 phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020” với các nội dung chính như sau:
...
3. Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu của Đề án
...
c) Tạo hành lang, cơ sở pháp lý, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
(6) Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích xã hội hóa và phát triển thị trường, như: Các quy định, hướng dẫn thực hiện xã hội hóa; tiêu chí của cơ sở xã hội hóa; chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất, nhập khẩu và cung ứng, cung cấp dịch vụ theo kế hoạch tổng thể; cơ chế tài chính của từng loại hình theo phân khúc thị trường; chiến lược “chi trả” phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và tập quán văn hóa và các chính sách khác.
+ Tổ chức khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm quốc tế; chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
+ Xây dựng các chỉ báo giám sát, đánh giá; khung công cụ giám sát, đánh giá. Điều tra thông tin cơ bản đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để đánh giá kết quả Đề án. Tổ chức các đợt giám sát định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật.
+ Các hội thảo chuyên đề, hội nghị triển khai hàng năm, sơ kết, tổng kết.
(7) Tuyên truyền, vận động tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản
+ Vận động cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành các Nghị quyết, chính sách, đầu tư nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án. Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của đẩy mạnh xã hội hóa với phát triển kinh tế địa phương và tình hình thực hiện Đề án.
+ Truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức tạo sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của đối tượng tác động, đối tượng thụ hưởng. Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ “bao cấp, miễn phí” sang “mua, bán” phù hợp với khả năng chi trả và điều kiện của đối tượng theo phân khúc thị trường.
+ Sản xuất (biên tập, thiết kế, phát hành) các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng; sản xuất và phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh của trung ương và địa phương; sản xuất và nhân bản các phóng sự, phim, tiểu phẩm, kịch truyền hình, truyền thanh; xây dựng chuyên trang, chuyên đề, bản tin, phóng sự trên báo, tạp chí, website có uy tín về các vấn đề xã hội hóa.
+ Các hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng, cung cấp thông tin, kiến thức; các truyền thông sự kiện về các vấn đề xã hội hóa đến các nhóm đối tượng.
+ Tổ chức hội thảo chuyên môn, chuyên đề; Hội nghị vận động các nhà tài trợ.
(8) Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.
+ Sử dụng nhân viên và trang thiết bị tin học của cơ sở xã hội hóa để hình thành các điểm thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin trực tuyến qua Internet của kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án. Thí điểm áp dụng quản lý thông tin, hậu cần của các cơ sở xã hội hóa bằng các kỹ thuật hiện đại (thẻ, mã vạch, phương tiện trung gian khác).
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ; phân tích, khảo sát và thiết kế hệ thống; phát triển phần mềm; quản lý, vận hành và khai thác kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án; Hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.
+ Tập huấn và thực hiện chính sách hỗ trợ, cung cấp phần mềm thiết bị tin học phù hợp cho các điểm thu tin. Tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu và nhu cầu.

Content:
Tạo hành lang, cơ sở pháp lý, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
(6) Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích xã hội hóa và phát triển thị trường, như: Các quy định, hướng dẫn thực hiện xã hội hóa; tiêu chí của cơ sở xã hội hóa; chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất, nhập khẩu và cung ứng, cung cấp dịch vụ theo kế hoạch tổng thể; cơ chế tài chính của từng loại hình theo phân khúc thị trường; chiến lược “chi trả” phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và tập quán văn hóa và các chính sách khác.
+ Tổ chức khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm quốc tế; chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
+ Xây dựng các chỉ báo giám sát, đánh giá; khung công cụ giám sát, đánh giá. Điều tra thông tin cơ bản đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để đánh giá kết quả Đề án. Tổ chức các đợt giám sát định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật.
+ Các hội thảo chuyên đề, hội nghị triển khai hàng năm, sơ kết, tổng kết.
(7) Tuyên truyền, vận động tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản
+ Vận động cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành các Nghị quyết, chính sách, đầu tư nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án. Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của đẩy mạnh xã hội hóa với phát triển kinh tế địa phương và tình hình thực hiện Đề án.
+ Truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức tạo sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của đối tượng tác động, đối tượng thụ hưởng. Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ “bao cấp, miễn phí” sang “mua, bán” phù hợp với khả năng chi trả và điều kiện của đối tượng theo phân khúc thị trường.
+ Sản xuất (biên tập, thiết kế, phát hành) các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng; sản xuất và phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh của trung ương và địa phương; sản xuất và nhân bản các phóng sự, phim, tiểu phẩm, kịch truyền hình, truyền thanh; xây dựng chuyên trang, chuyên đề, bản tin, phóng sự trên báo, tạp chí, website có uy tín về các vấn đề xã hội hóa.
+ Các hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng, cung cấp thông tin, kiến thức; các truyền thông sự kiện về các vấn đề xã hội hóa đến các nhóm đối tượng.
+ Tổ chức hội thảo chuyên môn, chuyên đề; Hội nghị vận động các nhà tài trợ.
(8) Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.
+ Sử dụng nhân viên và trang thiết bị tin học của cơ sở xã hội hóa để hình thành các điểm thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin trực tuyến qua Internet của kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án. Thí điểm áp dụng quản lý thông tin, hậu cần của các cơ sở xã hội hóa bằng các kỹ thuật hiện đại (thẻ, mã vạch, phương tiện trung gian khác).
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ; phân tích, khảo sát và thiết kế hệ thống; phát triển phần mềm; quản lý, vận hành và khai thác kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án; Hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.
+ Tập huấn và thực hiện chính sách hỗ trợ, cung cấp phần mềm thiết bị tin học phù hợp cho các điểm thu tin. Tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu và nhu cầu.