Document: Điều 15 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính có nội dung như sau:

Điều 15. Nội dung và mức chi
1. Chi thường xuyên, bao gồm:
a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương: thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.
b) Chi quản lý hành chính: nội dung và mức chi thực hiện theo Mục lục Ngân sách nhà nước và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
2. Chi thường xuyên đặc thù, bao gồm:
a) Chi hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát; tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng thất nghiệp và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Mức chi do Thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi dự toán được giao;
b) Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn: Mức chi thực hiện theo chi phí thực tế và giá cả tại địa phương.
c) Chi phí bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu theo quy định.
d) Chi lệ phí chuyển tiền chi hoạt động quản lý bảo hiểm thất nghiệp.
đ) Chi tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2 và 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
e) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học.
g) Chi tổ chức các hội nghị tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng thất nghiệp và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu hội nghị.
h) Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi kiểm tra, xác minh hồ sơ đối tượng đăng ký thất nghiệp, hưởng bảo hiểm thất nghiệp, đối chiếu chốt sổ bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội, đơn vị sử dụng lao động, khu dân cư bằng phương tiện cá nhân: Mức chi hỗ trợ do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí quyết định trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá một tháng lương tối thiểu chung/người/tháng.
i) Chi hỗ trợ công tác thẩm định hồ sơ đối tượng hưởng thất nghiệp; chế độ làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành: Mức chi do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí quyết định trong phạm vi dự toán được giao;
k) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chi không thường xuyên, bao gồm:
a) Chi đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
b) Chi nghiên cứu khoa học: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc: thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm tài sản công và phương tiện làm việc.
d) Chi sửa chữa ôtô, trang thiết bị và phương tiện làm việc.
đ) Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm ở nước ngoài và đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam về thực hiện bảo hiểm thất nghiệp do cấp có thẩm quyền quyết định.
e) Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ công tác quản lý đối tượng hưởng thất nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi đạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
g) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trong phạm vi dự toán chi hoạt động quản lý bảo hiểm thất nghiệp được giao và các nguồn kinh phí khác được sử dụng theo quy định tại Thông tư này, các đơn vị chủ động sắp xếp, bố trí các nhiệm vụ chi để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:
a) Bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị: Hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa 1,0 lần so với quỹ tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của những người lao động trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp bảo hiểm thất nghiệp được giao.
b) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mức trích tối đa 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm của những người lao động trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp bảo hiểm thất nghiệp được giao.
c) Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
d) Số kinh phí tiết kiệm, sau khi chi bổ sung thu nhập và trích lập các quỹ, kết thúc năm ngân sách nếu còn dư được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng cho chi phí quản lý bộ máy.
5. Nguồn thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập các quỹ quy định tại khoản 4 Điều này được tổng hợp chung vào nguồn thu nhập tăng thêm và nguồn trích lập các quỹ của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm theo quy định của pháp luật về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.

Content:
Điều 15. Nội dung và mức chi
1. Chi thường xuyên, bao gồm:
a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương: thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.
b) Chi quản lý hành chính: nội dung và mức chi thực hiện theo Mục lục Ngân sách nhà nước và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
2. Chi thường xuyên đặc thù, bao gồm:
a) Chi hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát; tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng thất nghiệp và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Mức chi do Thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi dự toán được giao;
b) Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn: Mức chi thực hiện theo chi phí thực tế và giá cả tại địa phương.
c) Chi phí bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu theo quy định.
d) Chi lệ phí chuyển tiền chi hoạt động quản lý bảo hiểm thất nghiệp.
đ) Chi tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2 và 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
e) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học.
g) Chi tổ chức các hội nghị tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng thất nghiệp và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu hội nghị.
h) Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi kiểm tra, xác minh hồ sơ đối tượng đăng ký thất nghiệp, hưởng bảo hiểm thất nghiệp, đối chiếu chốt sổ bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội, đơn vị sử dụng lao động, khu dân cư bằng phương tiện cá nhân: Mức chi hỗ trợ do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí quyết định trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá một tháng lương tối thiểu chung/người/tháng.
i) Chi hỗ trợ công tác thẩm định hồ sơ đối tượng hưởng thất nghiệp; chế độ làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành: Mức chi do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí quyết định trong phạm vi dự toán được giao;
k) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chi không thường xuyên, bao gồm:
a) Chi đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
b) Chi nghiên cứu khoa học: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc: thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm tài sản công và phương tiện làm việc.
d) Chi sửa chữa ôtô, trang thiết bị và phương tiện làm việc.
đ) Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm ở nước ngoài và đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam về thực hiện bảo hiểm thất nghiệp do cấp có thẩm quyền quyết định.
e) Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ công tác quản lý đối tượng hưởng thất nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi đạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
g) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trong phạm vi dự toán chi hoạt động quản lý bảo hiểm thất nghiệp được giao và các nguồn kinh phí khác được sử dụng theo quy định tại Thông tư này, các đơn vị chủ động sắp xếp, bố trí các nhiệm vụ chi để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:
a) Bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị: Hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa 1,0 lần so với quỹ tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của những người lao động trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp bảo hiểm thất nghiệp được giao.
b) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mức trích tối đa 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm của những người lao động trong chỉ tiêu biên chế sự nghiệp bảo hiểm thất nghiệp được giao.
c) Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
d) Số kinh phí tiết kiệm, sau khi chi bổ sung thu nhập và trích lập các quỹ, kết thúc năm ngân sách nếu còn dư được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng cho chi phí quản lý bộ máy.
5. Nguồn thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập các quỹ quy định tại khoản 4 Điều này được tổng hợp chung vào nguồn thu nhập tăng thêm và nguồn trích lập các quỹ của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm theo quy định của pháp luật về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.