Document: Điều 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định phát triển chợ Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định phát triển chợ Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, như sau:
1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Chợ: Là không gian, môi trường kiến trúc công cộng của một khu vực dân cư, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dung của một khu vực dân cư; có địa điểm, quy mô diện tích, quy mô và bán kính phục vụ, các chỉ tiêu đầu tư xây dựng... phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Điều 3 được sửa đổi như sau:
“Điều 3. Các địa điểm cấm họp chợ
Nghiêm cấm việc lấn chiếm lòng, lề đường và hành lang bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, hành lang bảo vệ lưới điện và các mặt bằng công cộng khác (theo quy định pháp luật có liên quan và các khu vực, tuyến đường, địa điểm cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) để tổ chức họp chợ dưới mọi hình thức.”
3. Điểm a Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“a) Đối với chợ hiện đang hoạt động, hạng chợ được xác định cụ thể trong Bảng danh sách chợ đang hoạt động theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“4. Đối với việc đầu tư xây dựng chợ phục vụ việc di dời, giải tỏa chợ thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định pháp luật có liên quan.”
5. Điểm c Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“c) Theo yêu cầu sắp xếp về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập của cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
6. Bổ sung Điều 19a sau Điều 19 như sau:
“Điều 19a. Các bước tiến hành chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác (không bao gồm quyền sở hữu tài sản, đất đai)
1. Thẩm quyền quyết định chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác
a) Trên cơ sở đề nghị của các sở, ban, ngành, địa phương hoặc hợp tác xã; UBND tỉnh xem xét, quyết định việc chấp thuận chủ trương chuyển giao chợ hạng 1 cho hợp tác xã thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác (giao Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc chuyển giao chợ - kể cả trường hợp gia hạn) theo quy định.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển giao chợ hạng 2, chợ hạng 3 cho hợp tác xã thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác.
2. Trường hợp hợp tác xã đã có sẵn
a) Ban Giám đốc hợp tác xã gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác.
b) Hợp tác xã liên hệ Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng để xây dựng phương án tiếp nhận chợ.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì gửi văn bản lấy ý kiến hoặc mời các sở, ban, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã góp ý phương án tiếp nhận chợ của hợp tác xã.
d) Hợp tác xã hoàn chỉnh phương án tiếp nhận và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan đầu mối thẩm định và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt phương án.
đ) Trên cơ sở văn bản đề xuất, báo cáo của phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác.
3. Trường hợp thành lập mới hợp tác xã
a) Kế hoạch thành lập mới hợp tác xã được đưa vào nghị quyết Đảng ủy cấp xã để chỉ đạo thực hiện.
b) Ban sáng lập hợp tác xã thực hiện công tác vận động thành lập hợp tác xã.
c) Ban sáng lập hợp tác xã liên hệ Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng để xây dựng phương án tiếp nhận chợ, điều lệ hợp tác xã, kèm văn bản đề nghị chấp nhận chủ trương giao chợ cho hợp tác xã tiếp nhận.
d) Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì gửi văn bản lấy ý kiến hoặc mời các sở, ban, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã góp ý phương án tiếp nhận chợ, nhân sự, điều lệ của hợp tác xã (sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện).
đ) Ban sáng lập hoàn chỉnh phương án tiếp nhận chợ, nhân sự, điều lệ của hợp tác xã; chọn ngày tổ chức Đại hội thành lập hợp tác xã.
e) Sau đại hội hợp tác xã thực hiện đăng ký kinh doanh, khắc dấu và báo cáo kết quả đại hội cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch (Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt ban hành quyết định chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác).
4. Thời hạn chuyển giao chợ
a) Thời hạn chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác không quá 10 (mười) năm kể từ ngày ký quyết định ban hành; kể cả trường hợp gia hạn thì thời gian chuyển giao chợ cũng không quá 10 (mười) năm kể từ ngày ký quyết định.
b) Trước 6 tháng, hết thời gian chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác, phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì gửi văn bản lấy ý kiến hoặc mời các sở, ban, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của hợp tác xã; công tác quản lý, kinh doanh và khai thác chợ; đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội trong việc chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác; ý kiến có tiếp tục chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý, phòng Tài chính - Kế hoạch đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc phê duyệt gia hạn quyết định chuyển giao chợ.
c) Trường hợp, Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý chấp thuận chủ trương gia hạn việc chuyển giao chợ hạng 1; Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý gia hạn quyết định chuyển giao chợ hạng 2, hạng 3 cho hợp tác xã tiếp tục thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác thì phải ban hành văn bản gửi hợp tác xã trước 3 tháng hết thời gian chuyển giao chợ, trong đó nêu rõ lý do tại sao không tiếp tục gia hạn chuyển giao chợ.”
7. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề như sau: “Điều 24. Quản lý thu, chi tại chợ”
b) Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Các khoản thu
a) Thu đầu tư
b) Thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
c) Thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ
d) Thu dịch vụ trông giữ xe
đ) Thu dịch vụ quảng cáo, thu hộ sử dụng điện, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.”
e) Dấu cộng thứ 6 gạch đầu dòng thứ nhất Điểm a Khoản 2 được sửa đổi như sau:
"Chi khác: Như chi an ninh trật tự; chi vệ sinh môi trường; chi mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy, duy trì hoạt động cân đối chứng (bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định),…"
8. Bổ sung Điều 30a sau Điều 30 như sau:
“Điều 30a. Quy định thời hạn và mẫu hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ
1. Đối với các dự án chợ đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại
a) Chủ đầu tư, tổ chức quản lý chợ thông báo công khai các hình thức thu tiền cho thuê điểm kinh doanh (tháng, quý, năm, nhiều năm) để các hộ kinh doanh biết, lựa chọn thuê điểm kinh doanh để thực hiện hoạt động mua bán.
b) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối với chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư không quá 20 (hai mươi) năm, nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình.
c) Đối với chợ do Nhân dân góp vốn đầu tư việc xác định thời gian cho thuê điểm kinh doanh tùy theo khả năng góp vốn của hộ kinh doanh, suất đầu tư của từng điểm kinh doanh nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình hoặc thời hạn giao hoặc cho thuê đất và không quá 20 (hai mươi) năm.
d) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối với chợ do thương nhân đầu tư, khai thác chợ không quá thời gian sử dụng của công trình, nhưng tối đa không quá thời gian cho thuê đất hoặc thời gian giao đất.
2. Đối với các dự án chợ sửa chữa, nâng cấp
a) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối với chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư không quá 10 (mười) năm, nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình.
b) Đối với chợ do Nhân dân góp vốn đầu tư việc xác định thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa không quá 20 (hai mươi) năm, nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình. Việc xác định thời gian cho thuê được xác định trên cơ sở mức đóng góp của hộ kinh doanh, suất đầu tư của từng điểm kinh doanh, thời gian thu hồi vốn đầu tư để từ đó xác định thời gian cho thuê điểm kinh doanh cho phù hợp và đúng quy định.
c) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối chợ do thương nhân đầu tư, khai thác chợ không quá thời gian sử dụng của công trình, nhưng tối đa không quá thời gian cho thuê đất hoặc thời gian giao đất.
3. Đối với chợ trước đây Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức quản lý chợ ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh (hoặc cấp các giấy tờ có giá trị tương tự) mà không ghi thời hạn cho thuê hoặc ghi không thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện họp tổ chức quản lý chợ, hộ kinh doanh (người ký hợp đồng thuê điểm kinh doanh), Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng có liên quan xử lý dứt điểm tình trạng nêu trên (lưu ý phải kiểm tra kết cấu công trình chợ, thời hạn sử dụng của công trình, việc đảm bảo an toàn cho người dân mua bán tại chợ,... có văn bản kiểm tra và xác nhận của Sở Xây dựng); chỉ đạo tổ chức quản lý chợ thực hiện ký lại hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh với thời gian cho thuê điểm kinh doanh hợp lý, phù hợp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Về mẫu hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ
Tổ chức quản lý chợ nghiên cứu mẫu cho thuê điểm kinh doanh tại chợ ban hành tại Phụ lục II kèm theo Quyết định, quá trình đàm phán hợp đồng của các bên liên quan và các nội dung quy định tại Bộ Luật dân sự để tiến hành ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ.”
9. Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Cơ cấu tổ chức của Tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ
a) Tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ, gồm:
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã - Tổ trưởng;
- Người đứng đầu Tổ chức quản lý chợ - Tổ phó Thường trực;
- Đại diện Đội Quản lý thị trường - Tổ phó;
- Đại diện Phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Y tế, Công an xã, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Thành viên;
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ chợ hoặc kế toán Tổ chức quản lý chợ - Thư ký.
b) Tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ được phép trưng tập một số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý chợ để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.”
10. Điểm d Khoản 2 Điều 38 được sửa đổi như sau:
“d) Phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án chợ theo thẩm quyền.”
11. Khoản 2, Khoản 3 Điều 39 được sửa đổi như sau:
“2. Phối hợp cung cấp số liệu cập nhật danh sách chợ đang hoạt động theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, đề xuất danh sách chợ nông thôn khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.”
12. Khoản 1 Điều 40 được sửa đổi như sau:
“1. Chủ trì thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện các cơ chế, chính sách theo quy định”.
13. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 và bổ sung Khoản 8 vào Điều 41 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết, quyết định quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phù hợp về thẩm quyền, nội dung theo quy định pháp luật.
2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chợ theo thẩm quyền; hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan trong việc cấp văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cam kết hỗ trợ kinh phí đầu tư chợ nông thôn; thẩm định nghiệm thu và thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ dự án đầu tư chợ nông thôn.
8. Chủ trì hướng dẫn về phương án mẫu chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác để Ủy ban nhân dân cấp huyện, hợp tác xã nghiên cứu, tổ chức thực hiện.”
14. Bổ sung Điều 56a sau Điều 56 như sau:
“Điều 56a. Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường Đồng Nai
1. Chủ trì thực hiện công tác quản lý thị trường, phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận thương mại theo quy định pháp luật;
2. Chủ trì, phối hợp tổ chức quản lý chợ và cơ quan liên quan kiểm tra tình hình niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết tại các điểm kinh doanh trong chợ, nguồn gốc, chất lượng hàng hóa đưa vào chợ;
3. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát thương nhân kinh doanh về chứng từ, nguồn gốc hàng hóa kinh doanh tại chợ.”
15. Sửa đổi Khoản 5, Khoản 8 và bổ sung Khoản 22 vào Điều 60 như sau:
“5. Chủ trì bố trí ngân sách địa phương kết hợp với ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn. Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng xây dựng công trình chợ có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước; thực hiện phân bổ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của địa phương nhằm duy trì hoạt động cân đối chứng tại chợ (nếu có);
8. Chủ trì ban hành quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ban Quản lý chợ trên địa bàn.
22. Xây dựng kế hoạch chi tiết và bố trí nguồn lực để triển khai chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn vào chợ trên địa bàn.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, như sau:
1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Chợ: Là không gian, môi trường kiến trúc công cộng của một khu vực dân cư, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dung của một khu vực dân cư; có địa điểm, quy mô diện tích, quy mô và bán kính phục vụ, các chỉ tiêu đầu tư xây dựng... phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Điều 3 được sửa đổi như sau:
“Điều 3. Các địa điểm cấm họp chợ
Nghiêm cấm việc lấn chiếm lòng, lề đường và hành lang bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, hành lang bảo vệ lưới điện và các mặt bằng công cộng khác (theo quy định pháp luật có liên quan và các khu vực, tuyến đường, địa điểm cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) để tổ chức họp chợ dưới mọi hình thức.”
3. Điểm a Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“a) Đối với chợ hiện đang hoạt động, hạng chợ được xác định cụ thể trong Bảng danh sách chợ đang hoạt động theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“4. Đối với việc đầu tư xây dựng chợ phục vụ việc di dời, giải tỏa chợ thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định pháp luật có liên quan.”
5. Điểm c Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“c) Theo yêu cầu sắp xếp về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập của cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
6. Bổ sung Điều 19a sau Điều 19 như sau:
“Điều 19a. Các bước tiến hành chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác (không bao gồm quyền sở hữu tài sản, đất đai)
1. Thẩm quyền quyết định chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác
a) Trên cơ sở đề nghị của các sở, ban, ngành, địa phương hoặc hợp tác xã; UBND tỉnh xem xét, quyết định việc chấp thuận chủ trương chuyển giao chợ hạng 1 cho hợp tác xã thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác (giao Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc chuyển giao chợ - kể cả trường hợp gia hạn) theo quy định.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển giao chợ hạng 2, chợ hạng 3 cho hợp tác xã thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác.
2. Trường hợp hợp tác xã đã có sẵn
a) Ban Giám đốc hợp tác xã gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác.
b) Hợp tác xã liên hệ Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng để xây dựng phương án tiếp nhận chợ.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì gửi văn bản lấy ý kiến hoặc mời các sở, ban, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã góp ý phương án tiếp nhận chợ của hợp tác xã.
d) Hợp tác xã hoàn chỉnh phương án tiếp nhận và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan đầu mối thẩm định và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt phương án.
đ) Trên cơ sở văn bản đề xuất, báo cáo của phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác.
3. Trường hợp thành lập mới hợp tác xã
a) Kế hoạch thành lập mới hợp tác xã được đưa vào nghị quyết Đảng ủy cấp xã để chỉ đạo thực hiện.
b) Ban sáng lập hợp tác xã thực hiện công tác vận động thành lập hợp tác xã.
c) Ban sáng lập hợp tác xã liên hệ Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng để xây dựng phương án tiếp nhận chợ, điều lệ hợp tác xã, kèm văn bản đề nghị chấp nhận chủ trương giao chợ cho hợp tác xã tiếp nhận.
d) Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì gửi văn bản lấy ý kiến hoặc mời các sở, ban, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã góp ý phương án tiếp nhận chợ, nhân sự, điều lệ của hợp tác xã (sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện).
đ) Ban sáng lập hoàn chỉnh phương án tiếp nhận chợ, nhân sự, điều lệ của hợp tác xã; chọn ngày tổ chức Đại hội thành lập hợp tác xã.
e) Sau đại hội hợp tác xã thực hiện đăng ký kinh doanh, khắc dấu và báo cáo kết quả đại hội cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch (Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt ban hành quyết định chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác).
4. Thời hạn chuyển giao chợ
a) Thời hạn chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác không quá 10 (mười) năm kể từ ngày ký quyết định ban hành; kể cả trường hợp gia hạn thì thời gian chuyển giao chợ cũng không quá 10 (mười) năm kể từ ngày ký quyết định.
b) Trước 6 tháng, hết thời gian chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác, phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì gửi văn bản lấy ý kiến hoặc mời các sở, ban, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của hợp tác xã; công tác quản lý, kinh doanh và khai thác chợ; đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội trong việc chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác; ý kiến có tiếp tục chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý, phòng Tài chính - Kế hoạch đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc phê duyệt gia hạn quyết định chuyển giao chợ.
c) Trường hợp, Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý chấp thuận chủ trương gia hạn việc chuyển giao chợ hạng 1; Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý gia hạn quyết định chuyển giao chợ hạng 2, hạng 3 cho hợp tác xã tiếp tục thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác thì phải ban hành văn bản gửi hợp tác xã trước 3 tháng hết thời gian chuyển giao chợ, trong đó nêu rõ lý do tại sao không tiếp tục gia hạn chuyển giao chợ.”
7. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề như sau: “Điều 24. Quản lý thu, chi tại chợ”
b) Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Các khoản thu
a) Thu đầu tư
b) Thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
c) Thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ
d) Thu dịch vụ trông giữ xe
đ) Thu dịch vụ quảng cáo, thu hộ sử dụng điện, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.”
e) Dấu cộng thứ 6 gạch đầu dòng thứ nhất Điểm a Khoản 2 được sửa đổi như sau:
"Chi khác: Như chi an ninh trật tự; chi vệ sinh môi trường; chi mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy, duy trì hoạt động cân đối chứng (bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định),…"
8. Bổ sung Điều 30a sau Điều 30 như sau:
“Điều 30a. Quy định thời hạn và mẫu hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ
1. Đối với các dự án chợ đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại
a) Chủ đầu tư, tổ chức quản lý chợ thông báo công khai các hình thức thu tiền cho thuê điểm kinh doanh (tháng, quý, năm, nhiều năm) để các hộ kinh doanh biết, lựa chọn thuê điểm kinh doanh để thực hiện hoạt động mua bán.
b) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối với chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư không quá 20 (hai mươi) năm, nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình.
c) Đối với chợ do Nhân dân góp vốn đầu tư việc xác định thời gian cho thuê điểm kinh doanh tùy theo khả năng góp vốn của hộ kinh doanh, suất đầu tư của từng điểm kinh doanh nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình hoặc thời hạn giao hoặc cho thuê đất và không quá 20 (hai mươi) năm.
d) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối với chợ do thương nhân đầu tư, khai thác chợ không quá thời gian sử dụng của công trình, nhưng tối đa không quá thời gian cho thuê đất hoặc thời gian giao đất.
2. Đối với các dự án chợ sửa chữa, nâng cấp
a) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối với chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư không quá 10 (mười) năm, nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình.
b) Đối với chợ do Nhân dân góp vốn đầu tư việc xác định thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa không quá 20 (hai mươi) năm, nhưng tối đa không quá thời gian sử dụng của công trình. Việc xác định thời gian cho thuê được xác định trên cơ sở mức đóng góp của hộ kinh doanh, suất đầu tư của từng điểm kinh doanh, thời gian thu hồi vốn đầu tư để từ đó xác định thời gian cho thuê điểm kinh doanh cho phù hợp và đúng quy định.
c) Thời gian cho thuê điểm kinh doanh tối đa đối chợ do thương nhân đầu tư, khai thác chợ không quá thời gian sử dụng của công trình, nhưng tối đa không quá thời gian cho thuê đất hoặc thời gian giao đất.
3. Đối với chợ trước đây Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức quản lý chợ ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh (hoặc cấp các giấy tờ có giá trị tương tự) mà không ghi thời hạn cho thuê hoặc ghi không thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện họp tổ chức quản lý chợ, hộ kinh doanh (người ký hợp đồng thuê điểm kinh doanh), Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng có liên quan xử lý dứt điểm tình trạng nêu trên (lưu ý phải kiểm tra kết cấu công trình chợ, thời hạn sử dụng của công trình, việc đảm bảo an toàn cho người dân mua bán tại chợ,... có văn bản kiểm tra và xác nhận của Sở Xây dựng); chỉ đạo tổ chức quản lý chợ thực hiện ký lại hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh với thời gian cho thuê điểm kinh doanh hợp lý, phù hợp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Về mẫu hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ
Tổ chức quản lý chợ nghiên cứu mẫu cho thuê điểm kinh doanh tại chợ ban hành tại Phụ lục II kèm theo Quyết định, quá trình đàm phán hợp đồng của các bên liên quan và các nội dung quy định tại Bộ Luật dân sự để tiến hành ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ.”
9. Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Cơ cấu tổ chức của Tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ
a) Tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ, gồm:
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã - Tổ trưởng;
- Người đứng đầu Tổ chức quản lý chợ - Tổ phó Thường trực;
- Đại diện Đội Quản lý thị trường - Tổ phó;
- Đại diện Phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Y tế, Công an xã, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Thành viên;
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ chợ hoặc kế toán Tổ chức quản lý chợ - Thư ký.
b) Tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ được phép trưng tập một số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý chợ để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.”
10. Điểm d Khoản 2 Điều 38 được sửa đổi như sau:
“d) Phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án chợ theo thẩm quyền.”
11. Khoản 2, Khoản 3 Điều 39 được sửa đổi như sau:
“2. Phối hợp cung cấp số liệu cập nhật danh sách chợ đang hoạt động theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, đề xuất danh sách chợ nông thôn khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.”
12. Khoản 1 Điều 40 được sửa đổi như sau:
“1. Chủ trì thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện các cơ chế, chính sách theo quy định”.
13. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 và bổ sung Khoản 8 vào Điều 41 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết, quyết định quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phù hợp về thẩm quyền, nội dung theo quy định pháp luật.
2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chợ theo thẩm quyền; hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan trong việc cấp văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cam kết hỗ trợ kinh phí đầu tư chợ nông thôn; thẩm định nghiệm thu và thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ dự án đầu tư chợ nông thôn.
8. Chủ trì hướng dẫn về phương án mẫu chuyển giao chợ cho hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác để Ủy ban nhân dân cấp huyện, hợp tác xã nghiên cứu, tổ chức thực hiện.”
14. Bổ sung Điều 56a sau Điều 56 như sau:
“Điều 56a. Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường Đồng Nai
1. Chủ trì thực hiện công tác quản lý thị trường, phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận thương mại theo quy định pháp luật;
2. Chủ trì, phối hợp tổ chức quản lý chợ và cơ quan liên quan kiểm tra tình hình niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết tại các điểm kinh doanh trong chợ, nguồn gốc, chất lượng hàng hóa đưa vào chợ;
3. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát thương nhân kinh doanh về chứng từ, nguồn gốc hàng hóa kinh doanh tại chợ.”
15. Sửa đổi Khoản 5, Khoản 8 và bổ sung Khoản 22 vào Điều 60 như sau:
“5. Chủ trì bố trí ngân sách địa phương kết hợp với ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn. Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng xây dựng công trình chợ có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước; thực hiện phân bổ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của địa phương nhằm duy trì hoạt động cân đối chứng tại chợ (nếu có);
8. Chủ trì ban hành quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ban Quản lý chợ trên địa bàn.
22. Xây dựng kế hoạch chi tiết và bố trí nguồn lực để triển khai chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn vào chợ trên địa bàn.”