Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Tổng diện tích đất quy hoạch giao thông khoảng 16.000 - 18.000 ha chiếm khoảng 25% đất xây dựng đô thị, đất dự trữ khoảng 6.000 ha để phát triển cảng và các công trình đầu mối giao thông khác trong giai đoạn phù hợp.
- Giao thông đối ngoại:
Đề xuất hệ thống giao thông đối ngoại gắn với phát triển đô thị Hải Phòng trên cơ sở quy hoạch ngành giao thông, như sau:
+ Cảng biển: Tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030 (theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ) theo hướng phát triển tiếp khu bến Lạch Huyện với chức năng cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế và mở rộng cảng Nam Đồ Sơn thành cảng cửa ngõ, kết hợp trung chuyển quốc tế, kết hợp quốc phòng an ninh khi có yêu cầu. Từng bước di dời, chuyển đổi chức năng các bến cảng hiện hữu (Khu bến trên sông Cấm - Phà Rừng). Bổ
sung cảng hàng lỏng và cảng tổng hợp tại đảo Cái Tráp (Cát Hải), cảng Văn Úc (cửa sông Văn Úc huyện Tiên Lãng). Quy hoạch bến cảng huyện đảo Bạch Long Vỹ là bến cảng đầu mối giao lưu với đất liền, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Khu bến Đình Vũ tiếp tục xây dựng các bến phục vụ hàng tổng hợp, Container, xăng dầu. Công suất và quy mô cảng biển thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
+ Đường bộ: Tiếp tục hoàn thiện việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường bộ liên vùng (quốc lộ 10, quốc lộ 37), có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo lưu lượng giao thông trong quá trình phát triển đặc biệt là các đoạn trong khu vực đô thị. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh. Nghiên cứu hình thành tuyến đường chính đô thị nối cảng quốc tế Hải Phòng với quốc lộ 18. Đường 359 đi Quảng Yên (Quảng Ninh) qua cầu Bến Rừng. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đường tỉnh.
+ Đường hàng không: Nâng cấp mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi theo quy hoạch, công suất đạt khoảng 13 triệu hành khách/năm vào năm 2030 và 16,6 triệu hành khách/năm vào năm 2040; sân bay Kiến An phục vụ mục đích quân sự. Dự kiến phát triển cảng hàng không quốc tế tại Tiên Lãng phục vụ cấp vùng. Quy hoạch mới sân bay taxi tại Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vỹ phục vụ du lịch và cứu hộ.
+ Đường sắt: Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ); xây dựng tuyến Hà Nội - Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) song song với tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đến ga Nam Hải Phòng) kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với các khu bến cảng Đình Vũ, Nam Đồ Sơn và Lạch Huyện; tuyến đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long) kết nối cảng Nam Đồ Sơn với các tỉnh duyên hải Bắc Bộ; từng bước chuyển đổi tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng đoạn trong khu vực nội thị (hiện có) thành đường sắt đô thị.
+ Đường thủy nội địa: Tuân thủ Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ). Quy hoạch các bến tàu khách du lịch kết hợp thương mại dịch vụ du lịch ven sông Cấm, Cát Hải, Đồ Sơn; bến tàu khách trung tâm Cát Bà, Cái Viềng, bến Gót, Cát Hải, Hải An, Đồ Sơn. Nâng cấp hệ thống cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Đá Bạch, sông Cấm, sông Kinh Môn, sông Văn Úc, sông Lạch Tray.
+ Cảng và bến bãi vật liệu xây dựng phục vụ các hoạt động xây dựng phát triển đô thị được bố trí tạm trong thời gian chưa triển khai quy hoạch. Thời gian hoạt động tạm và địa điểm cụ thể được thành phố Hải Phòng xác định trong các Đề án đảm bảo không ảnh hưởng đến các định hướng của quy hoạch chung và các quy hoạch liên quan.
- Giao thông đô thị:
+ Đường bộ: Xây dựng cầu và đường Tân Vũ - Lạch Huyện 2, cầu (hoặc hầm) đường Tân Vũ - Lạch Huyện 3; đường hầm nối đường bộ ven biển qua khu vực CBD với cảng Lạch Huyện. Phát triển các tuyến trục chính đô thị hướng tâm và đường vành đai thành phố. Quy hoạch mới đường cao tốc đô thị (hướng Bắc - Nam) tiếp cận với khu vực nội đô lịch sử. Kiểm soát chống ùn tắc giao thông, khoanh vùng hạn chế phương tiện cơ giới qua khu vực nội đô lịch sử.
+ Giao thông công cộng: Vận tải hành khách công cộng đạt chỉ tiêu 25% vào năm 2030 (đạt tiêu chuẩn đô thị loại I), 35% vào năm 2040 (đạt tiêu chuẩn đô thị loại đặc biệt). Xây dựng các tuyến đường sắt đô thị và các ga kết nối các đô thị, khu chức năng và đầu mối giao thông chính của thành phố theo mô hình TOD. Quy hoạch các tuyến xe buýt nhanh, phát triển các tuyến xe buýt hiện có đảm bảo tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại bằng xe buýt từ 10 - 15%. Mở rộng quy hoạch hệ thống giao thông, không gian ngầm để kết hợp các công trình thương mại, dịch vụ.
+ Bổ sung các hình thức giao thông mới như cáp treo, xe điện, xe tự hành và các hình thức giao thông thông minh tại các khu du lịch, dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu đô thị mới.
+ Công trình giao thông: Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các giao lộ có mật độ cao... Xây dựng mới hệ thống cầu vượt, cầu qua sông tại các trục đường chính. Quy hoạch mới 08 bến xe liên tỉnh, di dời các bến xe trong khu vực đô thị trung tâm để bố trí bãi đỗ xe công cộng gắn với hệ thống dịch vụ đô thị, hình thành các điểm đầu cuối xe buýt gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
+ Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu dân cư, khu trung tâm, khu công nghiệp - kho tàng là P = 1%; khu cây xanh cách ly, công viên, thể dục thể thao là P = 10% (có xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu là: h = 0,22 m).
+ Tăng cường củng cố, nâng cấp công trình thủy lợi, đê, kè đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai. Triển khai cải tạo và xây dựng mới các tuyến đê theo quy hoạch.
Khu vực trong đê: Đối với khu đô thị hiện hữu đã xây dựng ổn định giữ lại cao trình hiện trạng; đối với khu dân cư nông thôn tần suất P = 2 - 5%; đối với khu đô thị phát triển mới, khu vực công nghiệp - kho tàng tần suất P = 1%, kết hợp giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều hòa.
Khu vực phía ngoài đê: tối thiểu P = 1% có xét đến cao trình sóng và mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu.
- Thoát nước mặt:
+ Đến giai đoạn 2020 - 2030, đảm bảo 90% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa, giai đoạn 2030 - 2040, đảm bảo 100% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa. Bố trí không gian trữ nước, các hành lang xanh ven sông và kênh rạch chính ở khu vực phát triển đô thị; xây dựng mới các hồ điều hòa, đảm bảo đất mặt nước đạt 8 - 10% tổng diện tích đất xây dựng trong đô thị; tăng khả năng điều hòa nước tại chỗ kết hợp với tiêu động lực. Gắn phát triển đô thị mới với việc xây dựng bổ sung các hồ điều hòa cho đô thị.
+ Toàn thành phố chia làm 07 lưu vực thoát nước chính, hướng thoát nước mặt ra các tuyến sông Đá Bạc, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Hóa thoát ra biển.
c) Cấp nước:
Nhu cầu dùng nước: Đến năm 2030 khoảng 1.150.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 1.750.000 m3/ngày đêm.
Nguồn cấp nước: sông Giá, sông Hòn Ngọc, sông Đa Độ, hệ thống An Kim Hải (sông Sái, sông Vật Cách, sông Re), sông Chanh Dương.
Cải tạo nâng công suất các nhà máy nước hiện có. Xây mới các nhà máy nước: Kim Sơn, Đình Vũ, Tràng Duệ 2 (An Lão), Bắc Tiên Lãng (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo), Xuân Đám (Cát Bà), Bạch Long Vĩ (đảo Bạch Long Vĩ), Nam Cầu Kiền, Minh Đức (Thủy Nguyên)... đảm bảo công suất theo quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
Đối với đảo Cát Bà: Kết hợp sử dụng nhiều nguồn cấp nước, như: nước ngầm, nước biển, nước hồ có trên đảo, nghiên cứu mô hình tiết kiệm nước sinh hoạt. Phát triển các hồ chứa nước khối tích lớn tại Phù Long, Xuân Đám thượng, Trân Châu...; phát triển hạ tầng xanh tái sử dụng nước thải sinh hoạt; bổ sung nguồn nước sạch từ trong vùng bờ.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 4.200MW, (5.500MVA); đến năm 2040 là 5.500MW (7.200MVA). Xây mới hệ thống nhà máy điện... đảm bảo công suất theo định hướng quy hoạch chuyên ngành.
- Khuyến khích các dự án đốt rác phát điện và ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo ở các khu vực có điều kiện thích hợp (Cát Hải; Bạch Long Vỹ, Đình Vũ, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng...).
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống truyền tải điện hiện có. Xây dựng bổ sung hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải đến năm 2030 khoảng 810.000 m3/ngày đêm. Đến năm 2040 khoảng 1.250.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới và nâng cấp các trạm xử lý nước thải trong các khu, cụm công nghiệp đảm bảo xử lý 100% nước thải phát sinh. Quy mô Nhà máy xử lý nước thải từ 2 - 10 ha tùy theo công suất nhà máy.
- Quản lý chất thải rắn: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2040 khoảng 6.900 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp đến năm 2040 khoảng 9.000 tấn/ngày. Điều chỉnh thời hạn hoạt động của khu xử lý Đình Vũ thêm 50 năm, khu xử lý Tràng Cát thêm 5 năm; bổ sung thêm chức năng cho các khu xử lý bằng phương pháp đốt rác, tái chế và thu hồi năng lượng. Trong các khu, cụm công nghiệp được phép bố trí nhà máy xử lý chất thải rắn theo phương pháp tái chế, thu hồi năng lượng. Nghiên cứu xử lý chất thải công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm trong khu công nghiệp Đình Vũ. Quy hoạch mới, nâng cấp mỗi đô thị cấp huyện xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn, quy mô khoảng từ 10 - 30 ha sử dụng trong giai đoạn ngắn hạn, tương lai dài hạn đưa về xử lý tập trung tại các khu xử lý cấp vùng.
- Nghĩa trang: Tổng nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2030 khoảng 114 ha, đến năm 2040 khoảng 160 ha. Dự báo tỷ lệ hỏa táng cho các đô thị tối thiểu 30%. Đóng cửa nghĩa trang Ninh Hải trong giai đoạn 2021 - 2025 di chuyển về nghĩa trang Phi Liệt (hoặc các nghĩa trang thành phố theo quy hoạch). Nâng cấp mở rộng nghĩa trang Phi Liệt huyện Thủy Nguyên khoảng 60 ha, nghĩa trang Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên khoảng 19,1 ha. Xây dựng mới nghĩa trang Đồng Rừng huyện Tiên Lãng khoảng 94,5 ha, nghĩa trang An Sơn huyện Thủy Nguyên khoảng 12,1 ha và các nghĩa trang cấp huyện. Ưu tiên đầu tư và phát triển hình thức hỏa táng với công nghệ hiện đại để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, tiết kiệm đất đai.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Tổng diện tích đất quy hoạch giao thông khoảng 16.000 - 18.000 ha chiếm khoảng 25% đất xây dựng đô thị, đất dự trữ khoảng 6.000 ha để phát triển cảng và các công trình đầu mối giao thông khác trong giai đoạn phù hợp.
- Giao thông đối ngoại:
Đề xuất hệ thống giao thông đối ngoại gắn với phát triển đô thị Hải Phòng trên cơ sở quy hoạch ngành giao thông, như sau:
+ Cảng biển: Tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030 (theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ) theo hướng phát triển tiếp khu bến Lạch Huyện với chức năng cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế và mở rộng cảng Nam Đồ Sơn thành cảng cửa ngõ, kết hợp trung chuyển quốc tế, kết hợp quốc phòng an ninh khi có yêu cầu. Từng bước di dời, chuyển đổi chức năng các bến cảng hiện hữu (Khu bến trên sông Cấm - Phà Rừng). Bổ
sung cảng hàng lỏng và cảng tổng hợp tại đảo Cái Tráp (Cát Hải), cảng Văn Úc (cửa sông Văn Úc huyện Tiên Lãng). Quy hoạch bến cảng huyện đảo Bạch Long Vỹ là bến cảng đầu mối giao lưu với đất liền, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Khu bến Đình Vũ tiếp tục xây dựng các bến phục vụ hàng tổng hợp, Container, xăng dầu. Công suất và quy mô cảng biển thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
+ Đường bộ: Tiếp tục hoàn thiện việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường bộ liên vùng (quốc lộ 10, quốc lộ 37), có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo lưu lượng giao thông trong quá trình phát triển đặc biệt là các đoạn trong khu vực đô thị. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh. Nghiên cứu hình thành tuyến đường chính đô thị nối cảng quốc tế Hải Phòng với quốc lộ 1Đường 359 đi Quảng Yên (Quảng Ninh) qua cầu Bến Rừng. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đường tỉnh.
+ Đường hàng không: Nâng cấp mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi theo quy hoạch, công suất đạt khoảng 13 triệu hành khách/năm vào năm 2030 và 16,6 triệu hành khách/năm vào năm 2040; sân bay Kiến An phục vụ mục đích quân sự. Dự kiến phát triển cảng hàng không quốc tế tại Tiên Lãng phục vụ cấp vùng. Quy hoạch mới sân bay taxi tại Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vỹ phục vụ du lịch và cứu hộ.
+ Đường sắt: Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ); xây dựng tuyến Hà Nội - Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) song song với tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đến ga Nam Hải Phòng) kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với các khu bến cảng Đình Vũ, Nam Đồ Sơn và Lạch Huyện; tuyến đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long) kết nối cảng Nam Đồ Sơn với các tỉnh duyên hải Bắc Bộ; từng bước chuyển đổi tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng đoạn trong khu vực nội thị (hiện có) thành đường sắt đô thị.
+ Đường thủy nội địa: Tuân thủ Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ). Quy hoạch các bến tàu khách du lịch kết hợp thương mại dịch vụ du lịch ven sông Cấm, Cát Hải, Đồ Sơn; bến tàu khách trung tâm Cát Bà, Cái Viềng, bến Gót, Cát Hải, Hải An, Đồ Sơn. Nâng cấp hệ thống cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Đá Bạch, sông Cấm, sông Kinh Môn, sông Văn Úc, sông Lạch Tray.
+ Cảng và bến bãi vật liệu xây dựng phục vụ các hoạt động xây dựng phát triển đô thị được bố trí tạm trong thời gian chưa triển khai quy hoạch. Thời gian hoạt động tạm và địa điểm cụ thể được thành phố Hải Phòng xác định trong các Đề án đảm bảo không ảnh hưởng đến các định hướng của quy hoạch chung và các quy hoạch liên quan.
- Giao thông đô thị:
+ Đường bộ: Xây dựng cầu và đường Tân Vũ - Lạch Huyện 2, cầu (hoặc hầm) đường Tân Vũ - Lạch Huyện 3; đường hầm nối đường bộ ven biển qua khu vực CBD với cảng Lạch Huyện. Phát triển các tuyến trục chính đô thị hướng tâm và đường vành đai thành phố. Quy hoạch mới đường cao tốc đô thị (hướng Bắc - Nam) tiếp cận với khu vực nội đô lịch sử. Kiểm soát chống ùn tắc giao thông, khoanh vùng hạn chế phương tiện cơ giới qua khu vực nội đô lịch sử.
+ Giao thông công cộng: Vận tải hành khách công cộng đạt chỉ tiêu 25% vào năm 2030 (đạt tiêu chuẩn đô thị loại I), 35% vào năm 2040 (đạt tiêu chuẩn đô thị loại đặc biệt). Xây dựng các tuyến đường sắt đô thị và các ga kết nối các đô thị, khu chức năng và đầu mối giao thông chính của thành phố theo mô hình TOD. Quy hoạch các tuyến xe buýt nhanh, phát triển các tuyến xe buýt hiện có đảm bảo tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại bằng xe buýt từ 10 - 15%. Mở rộng quy hoạch hệ thống giao thông, không gian ngầm để kết hợp các công trình thương mại, dịch vụ.
+ Bổ sung các hình thức giao thông mới như cáp treo, xe điện, xe tự hành và các hình thức giao thông thông minh tại các khu du lịch, dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu đô thị mới.
+ Công trình giao thông: Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các giao lộ có mật độ cao... Xây dựng mới hệ thống cầu vượt, cầu qua sông tại các trục đường chính. Quy hoạch mới 08 bến xe liên tỉnh, di dời các bến xe trong khu vực đô thị trung tâm để bố trí bãi đỗ xe công cộng gắn với hệ thống dịch vụ đô thị, hình thành các điểm đầu cuối xe buýt gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
+ Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu dân cư, khu trung tâm, khu công nghiệp - kho tàng là P = 1%; khu cây xanh cách ly, công viên, thể dục thể thao là P = 10% (có xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu là: h = 0,22 m).
+ Tăng cường củng cố, nâng cấp công trình thủy lợi, đê, kè đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai. Triển khai cải tạo và xây dựng mới các tuyến đê theo quy hoạch.
Khu vực trong đê: Đối với khu đô thị hiện hữu đã xây dựng ổn định giữ lại cao trình hiện trạng; đối với khu dân cư nông thôn tần suất P = 2 - 5%; đối với khu đô thị phát triển mới, khu vực công nghiệp - kho tàng tần suất P = 1%, kết hợp giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều hòa.
Khu vực phía ngoài đê: tối thiểu P = 1% có xét đến cao trình sóng và mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu.
- Thoát nước mặt:
+ Đến giai đoạn 2020 - 2030, đảm bảo 90% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa, giai đoạn 2030 - 2040, đảm bảo 100% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa. Bố trí không gian trữ nước, các hành lang xanh ven sông và kênh rạch chính ở khu vực phát triển đô thị; xây dựng mới các hồ điều hòa, đảm bảo đất mặt nước đạt 8 - 10% tổng diện tích đất xây dựng trong đô thị; tăng khả năng điều hòa nước tại chỗ kết hợp với tiêu động lực. Gắn phát triển đô thị mới với việc xây dựng bổ sung các hồ điều hòa cho đô thị.
+ Toàn thành phố chia làm 07 lưu vực thoát nước chính, hướng thoát nước mặt ra các tuyến sông Đá Bạc, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Hóa thoát ra biển.
c) Cấp nước:
Nhu cầu dùng nước: Đến năm 2030 khoảng 1.150.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 1.750.000 m3/ngày đêm.
Nguồn cấp nước: sông Giá, sông Hòn Ngọc, sông Đa Độ, hệ thống An Kim Hải (sông Sái, sông Vật Cách, sông Re), sông Chanh Dương.
Cải tạo nâng công suất các nhà máy nước hiện có. Xây mới các nhà máy nước: Kim Sơn, Đình Vũ, Tràng Duệ 2 (An Lão), Bắc Tiên Lãng (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo), Xuân Đám (Cát Bà), Bạch Long Vĩ (đảo Bạch Long Vĩ), Nam Cầu Kiền, Minh Đức (Thủy Nguyên)... đảm bảo công suất theo quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
Đối với đảo Cát Bà: Kết hợp sử dụng nhiều nguồn cấp nước, như: nước ngầm, nước biển, nước hồ có trên đảo, nghiên cứu mô hình tiết kiệm nước sinh hoạt. Phát triển các hồ chứa nước khối tích lớn tại Phù Long, Xuân Đám thượng, Trân Châu...; phát triển hạ tầng xanh tái sử dụng nước thải sinh hoạt; bổ sung nguồn nước sạch từ trong vùng bờ.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 4.200MW, (5.500MVA); đến năm 2040 là 5.500MW (7.200MVA). Xây mới hệ thống nhà máy điện... đảm bảo công suất theo định hướng quy hoạch chuyên ngành.
- Khuyến khích các dự án đốt rác phát điện và ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo ở các khu vực có điều kiện thích hợp (Cát Hải; Bạch Long Vỹ, Đình Vũ, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng...).
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống truyền tải điện hiện có. Xây dựng bổ sung hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải đến năm 2030 khoảng 810.000 m3/ngày đêm. Đến năm 2040 khoảng 1.250.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới và nâng cấp các trạm xử lý nước thải trong các khu, cụm công nghiệp đảm bảo xử lý 100% nước thải phát sinh. Quy mô Nhà máy xử lý nước thải từ 2 - 10 ha tùy theo công suất nhà máy.
- Quản lý chất thải rắn: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2040 khoảng 6.900 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp đến năm 2040 khoảng 9.000 tấn/ngày. Điều chỉnh thời hạn hoạt động của khu xử lý Đình Vũ thêm 50 năm, khu xử lý Tràng Cát thêm 5 năm; bổ sung thêm chức năng cho các khu xử lý bằng phương pháp đốt rác, tái chế và thu hồi năng lượng. Trong các khu, cụm công nghiệp được phép bố trí nhà máy xử lý chất thải rắn theo phương pháp tái chế, thu hồi năng lượng. Nghiên cứu xử lý chất thải công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm trong khu công nghiệp Đình Vũ. Quy hoạch mới, nâng cấp mỗi đô thị cấp huyện xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn, quy mô khoảng từ 10 - 30 ha sử dụng trong giai đoạn ngắn hạn, tương lai dài hạn đưa về xử lý tập trung tại các khu xử lý cấp vùng.
- Nghĩa trang: Tổng nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2030 khoảng 114 ha, đến năm 2040 khoảng 160 ha. Dự báo tỷ lệ hỏa táng cho các đô thị tối thiểu 30%. Đóng cửa nghĩa trang Ninh Hải trong giai đoạn 2021 - 2025 di chuyển về nghĩa trang Phi Liệt (hoặc các nghĩa trang thành phố theo quy hoạch). Nâng cấp mở rộng nghĩa trang Phi Liệt huyện Thủy Nguyên khoảng 60 ha, nghĩa trang Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên khoảng 19,1 ha. Xây dựng mới nghĩa trang Đồng Rừng huyện Tiên Lãng khoảng 94,5 ha, nghĩa trang An Sơn huyện Thủy Nguyên khoảng 12,1 ha và các nghĩa trang cấp huyện. Ưu tiên đầu tư và phát triển hình thức hỏa táng với công nghệ hiện đại để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, tiết kiệm đất đai.