Document: Điều 2 Quyết định 1329/QĐ-UBND 2022 hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1329/QĐ-UBND 2022 hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) để tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
2. Xác định lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo của các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; Xác định đơn giá thuê đất mới cho thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê.
3. Giá trị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Content:
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) để tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
2. Xác định lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo của các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; Xác định đơn giá thuê đất mới cho thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê.
3. Giá trị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.