Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 879/QĐ-UBND 2013 quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "07/04/2013", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "07/04/2013", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "07/04/2013", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "07/04/2013", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "07/04/2013", "sign_number": "879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 879/QĐ-UBND 2013 quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng đến 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Bảo đảm tính kế thừa và tính hiện đại, cần sử dụng hợp lý những trang thiết bị đã có và cần nâng cao trình độ nhân lực của những cán bộ đã đào tạo từ giai đoạn trước để phù hợp với yêu cầu của giai đoạn mới.
II. Mục tiêu
1. Ứng dụng công nghệ thông tin
- Đến năm 2015, 100% các văn bản cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Sở, ngành, 80% văn bản cấp huyện/thị, thành phố và 50% văn bản cấp xã, phường, thị trấn được trao đổi trên môi trường mạng. Đến năm 2017, đạt 100% văn bản các cấp được trao đổi trên môi trường mạng.
- Đến năm 2014, 100% cán bộ, công chức (là cán bộ quản lý) các cấp được cấp và sử dụng hộp thư điện tử công vụ trong công việc.
- Đến năm 2015, đảm bảo 100% các cuộc giao ban giữa Trung ương với tỉnh; 70% các cuộc họp giao ban giữa cấp tỉnh với cấp huyện. Đến năm 2020, 100% các cuộc họp giao ban giữa cấp tỉnh với cấp huyện; 50% các cuộc họp giao ban giữa cấp huyện với cấp xã được thực hiện qua môi trường mạng. Đến năm 2025, đạt tỷ lệ 100%.
- Đến năm 2015, 100% các Sở, ngành, huyện/thị, thành phố đều xây dựng và triển khai từ 1 - 2 hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành phục vụ hoạt động của các đơn vị. Đến năm 2020, mỗi đơn vị trên đều xây dựng 3 - 5 hệ thống và đến năm 2025 xây dựng 8 - 10 hệ thống.
- Đến năm 2015, 100% các đơn vị Sở, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện/thị, thành phố đều xây dựng 1 - 3 cơ sở dữ liệu riêng và tích hợp, chia sẻ, sử dụng các cơ sở dữ liệu lớn liên quan.
- Đến năm 2015, cung cấp 25% số dịch vụ công mức độ 3 (có thể điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ) và 5% dịch vụ công mức độ 4 (có thể trả kết quả và thanh toán trực tuyến) trên cổng thông tin điện tử của tỉnh phục vụ người dân và doanh nghiệp. Đến năm 2020, cung cấp được 60% dịch vụ công mức độ 3 và 15% dịch vụ công mức độ 4. Đến năm 2025, cung cấp được 80% dịch vụ công mức độ 3 và 40% dịch vụ công mức độ 4.
- Đến năm 2015, 70% cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và 50% Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và thực hiện thành công một cửa điện tử. Đến năm 2020, đạt tỷ lệ 100% cơ quan các cấp.
- Đến năm 2015, 40% số dân, 100% doanh nghiệp hiểu và có thể khai thác dịch vụ công trực tuyến; 30% doanh nghiệp giao dịch trên sàn giao dịch điện tử. Đến năm 2020, chỉ tiêu trên đạt tỷ lệ là 90% - 100% - 80%.
2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
- Đảm bảo đến năm 2015, 100% các đơn vị các cấp đều kết nối mạng Internet, mạng LAN; hầu hết cán bộ công chức các cấp đều có máy tính sử dụng trong công việc.
- Đến năm 2015, 90% các trường học hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (bao gồm trang bị phòng máy, kết nối mạng LAN và Internet), hệ thống ứng dụng quản lý giảng dạy, trang thông tin điện tử. Đến năm 2020, đạt 100% các trường học hoàn thiện chỉ tiêu trên.
- Đến năm 2015, 100% các bệnh viện hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (bao gồm trang bị máy tính, kết nối mạng LAN và Internet), hệ thống ứng dụng quản lý điều trị, cổng thông tin điện tử.
3. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015, 100% các cơ quan, đơn vị các cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện/thị, thành phố có cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin; 50% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện/thị, thành phố có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO). Đến năm 2020, đạt trên 90% cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện/thị, thành phố có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
4. Công nghiệp công nghệ thông tin
- Đến năm 2020, xây dựng được 1 - 2 doanh nghiệp nòng cốt trong khu công nghiệp công nghệ thông tin tập chung; thu hút được 4 - 5 doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước vào khu công nghiệp.
- Đến 2020, ươm tạo được 9 - 10 doanh nghiệp trong khu công nghiệp công nghệ thông tin tập chung; đào tạo được khoảng 4.500 lao động có trình độ cao làm việc trong khu công nghiệp công nghệ thông tin tập chung.
Giá trị sản xuất mỗi năm của cả khu công nghiệp năm 2020 đạt trên 2.000 tỷ, đóng góp 8 - 10% GDP toàn tỉnh.
III. Phương hướng phát triển
1. Ứng dụng công nghệ thông tin
...
b) Trong các lĩnh vực đời sống xã hội
Trong giáo dục đào tạo:
Trang bị các phần mềm phục vụ công tác giảng dạy và học tập, quản lý giáo dục cho tất cả các trường Trung học phổ thông và trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các phòng Giáo dục và Đào tạo.
Trong y tế và chăm sóc sức khoẻ:
- Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại hầu hết các bệnh viện tỉnh, bệnh viện và trung tâm y tế huyện; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh.
- Xây dựng hệ thống truyền hình ảnh trực tiếp từ xa tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện phục vụ việc khám, chữa bệnh với các bệnh viện tuyến Trung ương.

Content:
Trong các lĩnh vực đời sống xã hội
Trong giáo dục đào tạo:
Trang bị các phần mềm phục vụ công tác giảng dạy và học tập, quản lý giáo dục cho tất cả các trường Trung học phổ thông và trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các phòng Giáo dục và Đào tạo.
Trong y tế và chăm sóc sức khoẻ:
- Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại hầu hết các bệnh viện tỉnh, bệnh viện và trung tâm y tế huyện; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh.
- Xây dựng hệ thống truyền hình ảnh trực tiếp từ xa tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện phục vụ việc khám, chữa bệnh với các bệnh viện tuyến Trung ương.