Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3013/QĐ-UBND thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ than bùn Hà Tĩnh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3013/QĐ-UBND thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ than bùn Hà Tĩnh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
Quy hoạch 16 khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn có tổng diện tích 130,58 ha (diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo), cụ thể:
3.1. Khoáng sản ilmenit
...
c) Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 15,88 ha, trữ lượng cấp 122: 17,8 ngàn tấn.
- Khu vực 1 (xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân): Diện tích 5,19 ha, trữ lượng cấp 122: 5,4 ngàn tấn.
- Khu vực 2 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 8,30 ha, trữ lượng cấp 122: 7,2 ngàn tấn.
- Khu vực 3 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 2,39 ha, trữ lượng cấp 122: 5,2 ngàn tấn.
3.2. Khoáng sản sắt limonit
a) Cơ sở địa chất khoáng sản; Các khu vực đã được đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:5.000, tổng tài nguyên cấp 333 trên các khu vực cụ thể như sau: khu vực Xuân Mai (xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn): 653 ngàn tấn; khu vực Hòn Bàn (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 403 ngàn tấn; khu vực Hói Trươi (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 292 ngàn tấn.
b) Hiện trạng:
- Khu vực Xuân Mai: Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản (HĐKS), khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 53 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất.
- Khu vực Hòn Bàn: Không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 35,4 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất và có một số nhà dân.
- Khu vực Hói Trươi: Trong tổng số diện tích 54,7 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ có 26,4 ha thuộc khu vực cấm HĐKS, 28,3 ha thuộc đất rừng sản xuất và một số nhà dân.
c) Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 69,3 ha, tài nguyên cấp 333 là 1.077 ngàn tấn, gồm:
- Khu vực Xuân Mai: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 14,3 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 362 ngàn tấn sắt, trong đó quặng eluvi - deluvi là 199,0 ngàn tấn sắt.
+ Khu vực 2: Diện tích 8,4 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 124,0 ngàn tấn sắt.
- Khu vực Hòn Bàn: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 19,9 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 267,0 ngàn tấn sắt, trong đó quặng sắt eluvi - deluvi là 223,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 3,6 ha, tài nguyên cấp 334a dự báo: 28,0 ngàn tấn;
- Khu vực Hói Trươi: Diện tích quy hoạch chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 5,0 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 67,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 18,1 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 229,0 ngàn tấn.
3.Khoáng sản kaolin
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Công ty Cổ phần Hà Hải Dũng phối hợp với Liên đoàn Intergeo đã thăm dò, đánh giá tiềm năng khoáng sản sét kaolin và được Tổng cục Địa chất và Khoáng sản phê duyệt “Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản điểm sét kaolin Kỳ Sơn, Kỳ Anh” tại Quyết định số 813/QĐ-ĐCKS ngày 30/12/2013.
b) Hiện trạng: Phần lớn diện tích phân bố trong đất rừng sản xuất thuộc địa phận xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh.
c) Quy hoạch: Diện tích lựa chọn quy hoạch: 14,6 ha, tài nguyên cấp 333: 37.500 tấn.
3.4. Khoáng sản than bùn
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Các khu vực khoáng sản than bùn lựa chọn khoanh định đã được điều tra, đánh giá sơ bộ về quy mô, chất lượng đảm bảo làm phân vi sinh. Tất cả các khu vực đều không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS.
b) Hiện trạng:
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 11,5 ha, trong đó đầm lầy chiếm 1/3 diện tích, còn lại là đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 4,7 ha là đất trồng lúa 01 vụ đã được giao cho nhân dân.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích 4,1 ha, trong đó 2/3 diện tích chứa than bùn là đất trồng lúa 01 vụ, còn lại là đầm lầy.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích 7,1 ha thuộc đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 6, xã Đức Lập và thôn 1, xã Đức Đồng (huyện Đức Thọ): Diện tích 2,3 ha, phần lớn đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 2, xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 1,1 ha, đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
c) Quy hoạch: Tổng điện tích khoanh định 30,8 ha, tài nguyên dự báo 262,7 ngàn m3.
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 11,5 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 108,9 ngàn m3.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 4,7 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 57,3 ngàn m3.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 4,1 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 20,3 ngàn m3.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 7,1 ha; tài nguyên còn lại cấp 333 khoảng 37,4 ngàn m3.
- Than bùn thôn 6 xã Đức Lập và thôn 1 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 2,3 ha, tài nguyên dự báo khoảng 25,6 ngàn m3.
- Than bùn thôn 2 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ; Diện tích quy hoạch 1,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 13,2 ngàn m3.
(Diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo)

Content:
Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 15,88 ha, trữ lượng cấp 122: 17,8 ngàn tấn.
- Khu vực 1 (xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân): Diện tích 5,19 ha, trữ lượng cấp 122: 5,4 ngàn tấn.
- Khu vực 2 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 8,30 ha, trữ lượng cấp 122: 7,2 ngàn tấn.
- Khu vực 3 (xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân): Diện tích 2,39 ha, trữ lượng cấp 122: 5,2 ngàn tấn.
3.2. Khoáng sản sắt limonit
a) Cơ sở địa chất khoáng sản; Các khu vực đã được đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:5.000, tổng tài nguyên cấp 333 trên các khu vực cụ thể như sau: khu vực Xuân Mai (xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn): 653 ngàn tấn; khu vực Hòn Bàn (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 403 ngàn tấn; khu vực Hói Trươi (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 292 ngàn tấn.
b) Hiện trạng:
- Khu vực Xuân Mai: Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản (HĐKS), khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 53 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất.
- Khu vực Hòn Bàn: Không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS, toàn bộ diện tích 35,4 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thuộc đất rừng sản xuất và có một số nhà dân.
- Khu vực Hói Trươi: Trong tổng số diện tích 54,7 ha công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ có 26,4 ha thuộc khu vực cấm HĐKS, 28,3 ha thuộc đất rừng sản xuất và một số nhà dân.
Quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 69,3 ha, tài nguyên cấp 333 là 1.077 ngàn tấn, gồm:
- Khu vực Xuân Mai: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 14,3 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 362 ngàn tấn sắt, trong đó quặng eluvi - deluvi là 199,0 ngàn tấn sắt.
+ Khu vực 2: Diện tích 8,4 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 124,0 ngàn tấn sắt.
- Khu vực Hòn Bàn: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 19,9 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 267,0 ngàn tấn sắt, trong đó quặng sắt eluvi - deluvi là 223,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 3,6 ha, tài nguyên cấp 334a dự báo: 28,0 ngàn tấn;
- Khu vực Hói Trươi: Diện tích quy hoạch chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 5,0 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 67,0 ngàn tấn.
+ Khu vực 2: Diện tích 18,1 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 229,0 ngàn tấn.
3.Khoáng sản kaolin
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Công ty Cổ phần Hà Hải Dũng phối hợp với Liên đoàn Intergeo đã thăm dò, đánh giá tiềm năng khoáng sản sét kaolin và được Tổng cục Địa chất và Khoáng sản phê duyệt “Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản điểm sét kaolin Kỳ Sơn, Kỳ Anh” tại Quyết định số 813/QĐ-ĐCKS ngày 30/12/2013.
b) Hiện trạng: Phần lớn diện tích phân bố trong đất rừng sản xuất thuộc địa phận xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh.
Quy hoạch: Diện tích lựa chọn quy hoạch: 14,6 ha, tài nguyên cấp 333: 37.500 tấn.
3.4. Khoáng sản than bùn
a) Cơ sở địa chất khoáng sản: Các khu vực khoáng sản than bùn lựa chọn khoanh định đã được điều tra, đánh giá sơ bộ về quy mô, chất lượng đảm bảo làm phân vi sinh. Tất cả các khu vực đều không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS.
b) Hiện trạng:
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 11,5 ha, trong đó đầm lầy chiếm 1/3 diện tích, còn lại là đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích 4,7 ha là đất trồng lúa 01 vụ đã được giao cho nhân dân.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích 4,1 ha, trong đó 2/3 diện tích chứa than bùn là đất trồng lúa 01 vụ, còn lại là đầm lầy.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích 7,1 ha thuộc đất trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 6, xã Đức Lập và thôn 1, xã Đức Đồng (huyện Đức Thọ): Diện tích 2,3 ha, phần lớn đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
- Than bùn thôn 2, xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 1,1 ha, đất hoang hóa, sình lầy, phần cao được bà con trồng lúa 01 vụ.
Quy hoạch: Tổng điện tích khoanh định 30,8 ha, tài nguyên dự báo 262,7 ngàn m3.
- Than bùn thôn 5, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 11,5 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 108,9 ngàn m3.
- Than bùn thôn 8, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân: Diện tích quy hoạch 4,7 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 57,3 ngàn m3.
- Than bùn thôn Thông Tự, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 4,1 ha; tài nguyên cấp 334a khoảng 20,3 ngàn m3.
- Than bùn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 7,1 ha; tài nguyên còn lại cấp 333 khoảng 37,4 ngàn m3.
- Than bùn thôn 6 xã Đức Lập và thôn 1 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ: Diện tích quy hoạch 2,3 ha, tài nguyên dự báo khoảng 25,6 ngàn m3.
- Than bùn thôn 2 xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ; Diện tích quy hoạch 1,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 13,2 ngàn m3.
(Diện tích, tọa độ các khu vực có phụ lục kèm theo)