Document: Điều 1 Quyết định 89/2001/QĐ-UB Đơn giá sữa chữa trong xây dựng cơ bản Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "89/2001/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tuấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "89/2001/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tuấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "89/2001/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tuấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "89/2001/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tuấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "89/2001/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tuấn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/2001/QĐ-UB Đơn giá sữa chữa trong xây dựng cơ bản Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay ban hành bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tình Bình Phước với nội dung như sau:
1. Bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bình Phước là cơ sở để lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thẩm tra và phê duyệt thanh, quyết toán các công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản.
2. Đối với các công tác xây lắp khác như: Đào, đắp đất đá, cát, sản xuất và lắp dựng các cấu kiện bê rông đúc sẵn, cấu kiện gỗ, cấu kiện sắt thép, lắp đặt hệ thống điện, nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt v.v… không có trong tập đơn giá này được áp dụng theo quy định trong tập đơn giá XDCB ban hành theo Quyết định số 168/1999/QĐ-UB ngày 19/7/1999 của UBND tỉnh Bình Phước.
3. Bộ đơn giá này áp dụng cho các công tác mang tính chất sửa chữa của Trung ương và địa phương được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
4. Đối với công tác sửa chữa trong XDCB có tính chất đặc biệt cần lập đơn giá riêng, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở xây dựng xem xét cụ thể và tập hợp các đơn giá riêng nói trên, trình Bộ Xây dựng thỏa thuận và trình UBND tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
5. Khi thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, các bên giao nhận thầu căn cứ vào định mức dự toán, giá vật liệu được thông báo hàng tháng và những thay đổi về giá ca máy hoặc tiền lương tại thời điểm đó (nếu có) để xác định đơn giá sửa chữa dùng thanh toán, quyết toán.
6. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá sửa chữa và chi phí bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán.
7. Khi có biến động về giá, tiền lương trong XDCB, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND Tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh.
8. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Bình Phước.
9. Bộ đơn giá gồm 03 phần: Công tác sửa chữa nhà cửa vật kiến trúc gồm 10 chương, công tác sửa chữa cầu, đường bộ gồm 02 chương và công tác sửa chữa cầu, đường sắt gồm 02 chương.

Content:
Điều 1. : Nay ban hành bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tình Bình Phước với nội dung như sau:
1. Bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bình Phước là cơ sở để lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thẩm tra và phê duyệt thanh, quyết toán các công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản.
2. Đối với các công tác xây lắp khác như: Đào, đắp đất đá, cát, sản xuất và lắp dựng các cấu kiện bê rông đúc sẵn, cấu kiện gỗ, cấu kiện sắt thép, lắp đặt hệ thống điện, nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt v.v… không có trong tập đơn giá này được áp dụng theo quy định trong tập đơn giá XDCB ban hành theo Quyết định số 168/1999/QĐ-UB ngày 19/7/1999 của UBND tỉnh Bình Phước.
3. Bộ đơn giá này áp dụng cho các công tác mang tính chất sửa chữa của Trung ương và địa phương được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
4. Đối với công tác sửa chữa trong XDCB có tính chất đặc biệt cần lập đơn giá riêng, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở xây dựng xem xét cụ thể và tập hợp các đơn giá riêng nói trên, trình Bộ Xây dựng thỏa thuận và trình UBND tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
5. Khi thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, các bên giao nhận thầu căn cứ vào định mức dự toán, giá vật liệu được thông báo hàng tháng và những thay đổi về giá ca máy hoặc tiền lương tại thời điểm đó (nếu có) để xác định đơn giá sửa chữa dùng thanh toán, quyết toán.
6. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá sửa chữa và chi phí bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán.
7. Khi có biến động về giá, tiền lương trong XDCB, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND Tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh.
8. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Bình Phước.
9. Bộ đơn giá gồm 03 phần: Công tác sửa chữa nhà cửa vật kiến trúc gồm 10 chương, công tác sửa chữa cầu, đường bộ gồm 02 chương và công tác sửa chữa cầu, đường sắt gồm 02 chương.