Document: Điều 9 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc có nội dung như sau:

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ủy ban
1. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra.
2. Thanh tra trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban.
3. Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các quy định về thực hiện chính sách dân tộc của Nhà nước về ưu tiên phát triển đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chương trình dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa;
b) Các quy định về thực hiện mô hình thí điểm, chính sách ưu đãi ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc phê duyệt.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc cho Thanh tra Ban; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.
7. Theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ủy ban Dân tộc.
8. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
9. Kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc khi phát hiện những cơ chế, chính sách đó không phù hợp với thực tiễn và pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.

Content:
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ủy ban
1. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra.
2. Thanh tra trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban.
3. Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các quy định về thực hiện chính sách dân tộc của Nhà nước về ưu tiên phát triển đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chương trình dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa;
b) Các quy định về thực hiện mô hình thí điểm, chính sách ưu đãi ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc phê duyệt.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công tác dân tộc cho Thanh tra Ban; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.
7. Theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ủy ban Dân tộc.
8. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
9. Kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc khi phát hiện những cơ chế, chính sách đó không phù hợp với thực tiễn và pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.