Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2494/QĐ-BGTVT 2014 Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu biển đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2494/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2494/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2494/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2494/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2494/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2494/QĐ-BGTVT 2014 Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu biển đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
...
c) Phân kỳ và nguồn vốn đầu tư
- Từ năm 2014 đến năm 2015: Tập trung đầu tư xây dựng và công bố các khu neo đậu trú bão mới có vị trí quan trọng ở một số cửa sông khu vực phía Bắc và miền Trung cho các tàu cỡ nhỏ từ các nguồn vốn xã hội hóa (do các nhà đầu tư tự huy động và được bù đắp chi phí từ nguồn tận thu sản phẩm nạo vét) kết hợp với một phần ngân sách nhà nước (chủ yếu tập trung cho việc thiết lập các vùng neo đậu tàu mới ở phía Bắc. Đối với khu vực miền Trung, nguồn ngân sách nhà nước chỉ tập trung cho các công tác chuẩn bị đầu tư và các trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý phối hợp, kiểm soát và điều động tàu thuyền).
- Từ năm 2016 đến năm 2020: ưu tiên đầu tư và công bố các vùng neo đậu tàu khác tại khu vực miền Trung từ các nguồn vốn xã hội hóa (do các nhà đầu tư tự huy động và được bù đắp chi phí từ nguồn tận thu sản phẩm nạo vét).
- Từ sau năm 2020: đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, gồm các công tác nạo vét đảm bảo độ sâu cho các khu neo đậu, đầu tư hệ thống báo hiệu hàng hải chủ yếu từ nguồn xã hội hóa (kết hợp khai thác dịch vụ xếp dỡ, chuyển tải tại các vùng neo, tận thu sản phẩm nạo vét để bù đắp chi phí...), đầu tư hệ thống thông tin liên lạc bằng nguồn vốn ngân sách và công bố các vùng neo đậu khác theo quy hoạch.

Content:
Phân kỳ và nguồn vốn đầu tư
- Từ năm 2014 đến năm 2015: Tập trung đầu tư xây dựng và công bố các khu neo đậu trú bão mới có vị trí quan trọng ở một số cửa sông khu vực phía Bắc và miền Trung cho các tàu cỡ nhỏ từ các nguồn vốn xã hội hóa (do các nhà đầu tư tự huy động và được bù đắp chi phí từ nguồn tận thu sản phẩm nạo vét) kết hợp với một phần ngân sách nhà nước (chủ yếu tập trung cho việc thiết lập các vùng neo đậu tàu mới ở phía Bắc. Đối với khu vực miền Trung, nguồn ngân sách nhà nước chỉ tập trung cho các công tác chuẩn bị đầu tư và các trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý phối hợp, kiểm soát và điều động tàu thuyền).
- Từ năm 2016 đến năm 2020: ưu tiên đầu tư và công bố các vùng neo đậu tàu khác tại khu vực miền Trung từ các nguồn vốn xã hội hóa (do các nhà đầu tư tự huy động và được bù đắp chi phí từ nguồn tận thu sản phẩm nạo vét).
- Từ sau năm 2020: đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, gồm các công tác nạo vét đảm bảo độ sâu cho các khu neo đậu, đầu tư hệ thống báo hiệu hàng hải chủ yếu từ nguồn xã hội hóa (kết hợp khai thác dịch vụ xếp dỡ, chuyển tải tại các vùng neo, tận thu sản phẩm nạo vét để bù đắp chi phí...), đầu tư hệ thống thông tin liên lạc bằng nguồn vốn ngân sách và công bố các vùng neo đậu khác theo quy hoạch.