Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-UBND 2015 Hỗ trợ kỹ thuật tài chính thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-UBND 2015 Hỗ trợ kỹ thuật tài chính thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch gói hỗ trợ kỹ thuật - tài chính - thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh giai đoạn 2015 - 2016, với những nội dung như sau:
...
5.514,991

4.318,549

1.496,442

Tổng cộng

31.851,253

17.348,334

13.867,910

5. Tổ chức thực hiện:
Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt, yêu cầu các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện có tham gia vào kế hoạch phải tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công, đảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu của Kế hoạch đã đề ra. Đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng/lần gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 02 năm, tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
5.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Là đơn vị chủ quản, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến trình triển khai thực hiện các hoạt động trong kế hoạch; Tổng hợp các kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng/lần và đột xuất (nếu có); sau 2 năm, tổ chức Hội nghị tổng kết kết quả thực hiện.
b) Tìm kiếm đối tác về công nghệ mới, hiệu quả và mời chuyên gia đầu ngành để tư vấn, tham gia nghiên cứu công nghệ nuôi cải thiện chất lượng, ổn định số lượng sản phẩm.
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Giống Thủy sản: Là đơn vị thay mặt Sở Nông nghiệp và PTNT điều phối thực hiện các nội dung của Kế hoạch, phụ trách chính trong hoạt động sản xuất và cung cấp con giống chất lượng cho vùng nuôi; tập huấn qui trình nuôi cải tiến, tiêu chuẩn chất lượng cho những hộ nuôi trong vùng nguyên liệu và kỹ thuật viên của xã Phú Thuận; tham mưu và thực hiện các hoạt động theo phân công khác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chi cục Thủy sản: Xây dựng và hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chuẩn chất lượng ứng dụng cho vùng nguyên liệu; cử kỹ thuật viên kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui trình nuôi của các hộ nuôi trong vùng nguyên liệu; Xây dựng định mức kỹ thuật để làm căn cứ thẩm định cho vay vốn; Thẩm định các điều kiện của hộ nuôi để đề xuất Hội đồng thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
- Trung tâm Khuyến nông: Hỗ trợ kinh phí tổ chức lớp tập huấn tham quan mô hình tiên tiến trong và ngoài nước
- Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới (Chi cục Phát triển nông thôn): Ghi vốn hỗ trợ kinh phí thực hiện mô hình nuôi công nghệ cao, nhân rộng mô hình; Chi cục Phát triển nông thôn hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản: Hỗ trợ các dịch vụ công trong kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng các nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm đầu ra phục vụ chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng.
- Chi cục Thuỷ lợi: Tham mưu các công trình thuỷ lợi liên quan trong việc nạo vét kênh, hỗ trợ cải thiện nguồn nước cấp, kênh tiêu cho vùng nguyên liệu
5.2. Sở Khoa học công nghệ: Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xác nhận hộ nuôi tôm càng xanh ứng dụng công nghệ cao mà có đủ điều kiện vay vốn, giới thiệu với Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh An Giang để hỗ trợ hộ nuôi vay vốn.
5.3. Sở Công Thương
- Làm đầu mối tìm kiếm và mời gọi đối tác tiêu thụ ổn định tham gia vào gói hỗ trợ thị trường cho vùng nguyên liệu; xúc tiến thương mại thị trường trong và ngoài nước.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu gắn kết vùng nguyên liệu thông qua chi hội.
5.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư- Sở Tài chính:
- Bố trí vốn đầu tư xây dựng nhằm cải tạo cơ sở sản xuất giống theo mô hình công nghệ cao.
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, hàng năm bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo tiến độ.
- Bố trí nguồn thủy lợi phí để cải thiện hạ tầng cho vùng nguyên liệu.
5.5. Sở Nội vụ: Căn cứ Kế hoạch đã phê duyệt, xây dựng Kế hoạch hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực về trình độ ngoại ngữ, kỹ thuật chuyên sâu, nâng cao năng lực quản lý cho Tổ kỹ thuật theo điều kiện hoạt động thực tế và sắp xếp hợp lý về thời gian làm việc của Tổ.
5.6. Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư: Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động cụ thể theo Kế hoạch để xúc tiến thương mại thị trường trong và ngoài nước đối với gói sản phẩm tôm càng xanh.
5.7. UBND huyện Thoại Sơn: Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các nội dung của Kế hoạch thực hiện tại địa phương. Đồng thời, chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thoại sơn:
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch. Cử cán bộ kỹ thuật chuyên ngành tham gia thực hiện kế hoạch
- Phối hợp thực hiện các chuyến khảo sát địa bàn để xây dựng nội dung kế hoạch và chọn hộ nuôi tham gia kế hoạch
- Phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở vùng nguyên liệu.
- Lập hồ sơ thiết kế nâng cấp hạ tầng theo kế hoạch trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5.8. Hiệp hội nghề nuôi và chế biến thủy sản: Giới thiệu hội viên của vùng nguyên liệu đủ điều kiện để được vay vốn ưu đãi, phát triển hội viên trong vùng nguyên liệu.
5.9. Hội Nông dân tỉnh:
- Tham gia xây dựng và phát triển các tổ hợp tác sản xuất cho vùng nguyên liệu, làm cơ sở phát triển các hợp tác xã trong giai đoạn tiếp theo.
- Vận động nông dân hưởng ứng Kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật - tài chính – thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh.
5.10. Trường Đại học An Giang:
- Tìm kiếm đối tác công nghệ, tranh thủ hợp tác quốc tế, các chương trình đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn cho nguồn nhân lực thực hiện kế hoạch.
- Cử cán bộ tham gia nhóm điều phối Kế hoạch.
- Tập trung nghiên cứu cải tiến công nghệ sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh để ứng dụng vào sản xuất.
5.11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang và các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh:
- Hướng dẫn, theo dõi hỗ trợ việc thực hiện tín dụng trong Kế hoạch này cho phù hợp với quy định.
- Ưu tiên bố trí vốn cho vay theo kế hoạch; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thẩm định những hộ đủ điều kiện vay vốn; hướng dẫn các thủ tục, hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu sản xuất của nông dân.

Content:
5.514,991

4.318,549

1.496,442

Tổng cộng

31.851,253

17.348,334

13.867,910

Tổ chức thực hiện:
Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt, yêu cầu các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện có tham gia vào kế hoạch phải tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công, đảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu của Kế hoạch đã đề ra. Đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng/lần gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 02 năm, tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
5.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Là đơn vị chủ quản, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến trình triển khai thực hiện các hoạt động trong kế hoạch; Tổng hợp các kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng/lần và đột xuất (nếu có); sau 2 năm, tổ chức Hội nghị tổng kết kết quả thực hiện.
b) Tìm kiếm đối tác về công nghệ mới, hiệu quả và mời chuyên gia đầu ngành để tư vấn, tham gia nghiên cứu công nghệ nuôi cải thiện chất lượng, ổn định số lượng sản phẩm.
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Giống Thủy sản: Là đơn vị thay mặt Sở Nông nghiệp và PTNT điều phối thực hiện các nội dung của Kế hoạch, phụ trách chính trong hoạt động sản xuất và cung cấp con giống chất lượng cho vùng nuôi; tập huấn qui trình nuôi cải tiến, tiêu chuẩn chất lượng cho những hộ nuôi trong vùng nguyên liệu và kỹ thuật viên của xã Phú Thuận; tham mưu và thực hiện các hoạt động theo phân công khác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chi cục Thủy sản: Xây dựng và hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chuẩn chất lượng ứng dụng cho vùng nguyên liệu; cử kỹ thuật viên kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui trình nuôi của các hộ nuôi trong vùng nguyên liệu; Xây dựng định mức kỹ thuật để làm căn cứ thẩm định cho vay vốn; Thẩm định các điều kiện của hộ nuôi để đề xuất Hội đồng thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
- Trung tâm Khuyến nông: Hỗ trợ kinh phí tổ chức lớp tập huấn tham quan mô hình tiên tiến trong và ngoài nước
- Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới (Chi cục Phát triển nông thôn): Ghi vốn hỗ trợ kinh phí thực hiện mô hình nuôi công nghệ cao, nhân rộng mô hình; Chi cục Phát triển nông thôn hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản: Hỗ trợ các dịch vụ công trong kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng các nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm đầu ra phục vụ chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng.
- Chi cục Thuỷ lợi: Tham mưu các công trình thuỷ lợi liên quan trong việc nạo vét kênh, hỗ trợ cải thiện nguồn nước cấp, kênh tiêu cho vùng nguyên liệu
5.2. Sở Khoa học công nghệ: Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xác nhận hộ nuôi tôm càng xanh ứng dụng công nghệ cao mà có đủ điều kiện vay vốn, giới thiệu với Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh An Giang để hỗ trợ hộ nuôi vay vốn.
5.3. Sở Công Thương
- Làm đầu mối tìm kiếm và mời gọi đối tác tiêu thụ ổn định tham gia vào gói hỗ trợ thị trường cho vùng nguyên liệu; xúc tiến thương mại thị trường trong và ngoài nước.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu gắn kết vùng nguyên liệu thông qua chi hội.
5.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư- Sở Tài chính:
- Bố trí vốn đầu tư xây dựng nhằm cải tạo cơ sở sản xuất giống theo mô hình công nghệ cao.
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, hàng năm bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo tiến độ.
- Bố trí nguồn thủy lợi phí để cải thiện hạ tầng cho vùng nguyên liệu.
5.Sở Nội vụ: Căn cứ Kế hoạch đã phê duyệt, xây dựng Kế hoạch hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực về trình độ ngoại ngữ, kỹ thuật chuyên sâu, nâng cao năng lực quản lý cho Tổ kỹ thuật theo điều kiện hoạt động thực tế và sắp xếp hợp lý về thời gian làm việc của Tổ.
5.6. Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư: Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động cụ thể theo Kế hoạch để xúc tiến thương mại thị trường trong và ngoài nước đối với gói sản phẩm tôm càng xanh.
5.7. UBND huyện Thoại Sơn: Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các nội dung của Kế hoạch thực hiện tại địa phương. Đồng thời, chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thoại sơn:
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch. Cử cán bộ kỹ thuật chuyên ngành tham gia thực hiện kế hoạch
- Phối hợp thực hiện các chuyến khảo sát địa bàn để xây dựng nội dung kế hoạch và chọn hộ nuôi tham gia kế hoạch
- Phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở vùng nguyên liệu.
- Lập hồ sơ thiết kế nâng cấp hạ tầng theo kế hoạch trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5.8. Hiệp hội nghề nuôi và chế biến thủy sản: Giới thiệu hội viên của vùng nguyên liệu đủ điều kiện để được vay vốn ưu đãi, phát triển hội viên trong vùng nguyên liệu.
5.9. Hội Nông dân tỉnh:
- Tham gia xây dựng và phát triển các tổ hợp tác sản xuất cho vùng nguyên liệu, làm cơ sở phát triển các hợp tác xã trong giai đoạn tiếp theo.
- Vận động nông dân hưởng ứng Kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật - tài chính – thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh.
5.10. Trường Đại học An Giang:
- Tìm kiếm đối tác công nghệ, tranh thủ hợp tác quốc tế, các chương trình đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn cho nguồn nhân lực thực hiện kế hoạch.
- Cử cán bộ tham gia nhóm điều phối Kế hoạch.
- Tập trung nghiên cứu cải tiến công nghệ sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh để ứng dụng vào sản xuất.
5.11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang và các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh:
- Hướng dẫn, theo dõi hỗ trợ việc thực hiện tín dụng trong Kế hoạch này cho phù hợp với quy định.
- Ưu tiên bố trí vốn cho vay theo kế hoạch; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thẩm định những hộ đủ điều kiện vay vốn; hướng dẫn các thủ tục, hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu sản xuất của nông dân.