Document: Điều 2 Quyết định 1834/QĐ-UBND thành lập Ban Quản xây dựng công trình nông nghiệp nông thôn 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1834/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1834/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1834/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1834/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1834/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1834/QĐ-UBND thành lập Ban Quản xây dựng công trình nông nghiệp nông thôn 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sau khi thành lập, gồm:
1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý, gồm:
a) Phòng Hành chính - Kế toán;
b) Phòng Kế hoạch;
c) Phòng Kỹ thuật.
Các phòng có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các viên chức khác. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
3. Số lượng người làm việc:
a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn không được giao biên chế sự nghiệp. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng phương án bố trí, sử dụng số lượng người làm việc của Ban Quản lý theo cơ chế tự chủ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
b) Việc quản lý, xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc; tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức và lao động của Ban Quản lý phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sau khi thành lập, gồm:
1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý, gồm:
a) Phòng Hành chính - Kế toán;
b) Phòng Kế hoạch;
c) Phòng Kỹ thuật.
Các phòng có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các viên chức khác. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
3. Số lượng người làm việc:
a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn không được giao biên chế sự nghiệp. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng phương án bố trí, sử dụng số lượng người làm việc của Ban Quản lý theo cơ chế tự chủ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
b) Việc quản lý, xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc; tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức và lao động của Ban Quản lý phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và quy định của pháp luật.