Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND giá đất 2015 2019 theo Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND giá đất 2015 2019 theo Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019:
a) Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ được xác định bởi mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới. Vị trí thửa đất được tính trên cơ sở bản đồ địa chính”.
b) Điều 3 được sửa đổi như sau:
Bỏ khoản 9 Điều 3.
c) Tiêu đề Điều 6, Khoản 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Xác định giá đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, đường giao thông nông thôn theo từng vị trí tương ứng
6. Mức giá các vị trí trên không được thấp hơn giá đất ở của vùng nông thôn, đồng thời không thấp hơn giá đất ở được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Quy định này”.
d) Khoản 4 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Sửa đổi cụm từ “Chợ Giồng Bông (Tân Thủy) thành Chợ Tân An (Tân Thủy).
Sửa đổi Chợ An Ngãi Tây, Chợ An Hòa Tây lên nhóm Chợ có giá 1.200.000 đồng/m2.
Sửa đổi Chợ Bến Tranh giảm giá từ chợ loại 1.200.000 đồng/m2 sang chợ có giá 600.000 đồng/m2.
Sửa đổi Chợ Cái Mít: dãy phố 2 (đoạn từ thửa đất số 38 đến thửa số 64, tờ bản đồ số 19, xã Thạnh Phú Đông giảm 75% so với dãy phố 1) giá 900.000 đồng/m2.
đ) Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản
Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản được xác định tương tự như vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm quy định tại Điều 18 Quy định này”
e) Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Vị trí để tính giá đất làm muối
Vị trí để tính giá đất làm muối được xác định tương tự như vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm quy định tại Điều 18 Quy định này”
g) Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Đất bằng chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng bao gồm: bãi bồi ven sông, ven biển, các cồn mới nổi trên sông, trên biển mà chưa xác định mục đích sử dụng, được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Trường hợp được xác định mục đích sử dụng theo quyết định giao, cho thuê của nhà nước thì giá đất được xác định theo mục đích được giao, thuê đất.
h) Bổ sung Mục 6 và Điều 27 như sau:
“Mục 6. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI ĐẤT MẶT NƯỚC VEN BIỂN

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019:
a) Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ được xác định bởi mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới. Vị trí thửa đất được tính trên cơ sở bản đồ địa chính”.
b) Điều 3 được sửa đổi như sau:
Bỏ khoản 9 Điều 3.
c) Tiêu đề Điều 6, Khoản 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Xác định giá đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, đường giao thông nông thôn theo từng vị trí tương ứng
6. Mức giá các vị trí trên không được thấp hơn giá đất ở của vùng nông thôn, đồng thời không thấp hơn giá đất ở được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Quy định này”.
d) Khoản 4 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Sửa đổi cụm từ “Chợ Giồng Bông (Tân Thủy) thành Chợ Tân An (Tân Thủy).
Sửa đổi Chợ An Ngãi Tây, Chợ An Hòa Tây lên nhóm Chợ có giá 1.200.000 đồng/m2.
Sửa đổi Chợ Bến Tranh giảm giá từ chợ loại 1.200.000 đồng/m2 sang chợ có giá 600.000 đồng/m2.
Sửa đổi Chợ Cái Mít: dãy phố 2 (đoạn từ thửa đất số 38 đến thửa số 64, tờ bản đồ số 19, xã Thạnh Phú Đông giảm 75% so với dãy phố 1) giá 900.000 đồng/m2.
đ) Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản
Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản được xác định tương tự như vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm quy định tại Điều 18 Quy định này”
e) Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Vị trí để tính giá đất làm muối
Vị trí để tính giá đất làm muối được xác định tương tự như vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm quy định tại Điều 18 Quy định này”
g) Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Đất bằng chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng bao gồm: bãi bồi ven sông, ven biển, các cồn mới nổi trên sông, trên biển mà chưa xác định mục đích sử dụng, được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Trường hợp được xác định mục đích sử dụng theo quyết định giao, cho thuê của nhà nước thì giá đất được xác định theo mục đích được giao, thuê đất.
h) Bổ sung Mục 6 và Điều 27 như sau:
“Mục 6. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI ĐẤT MẶT NƯỚC VEN BIỂN