Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung: Phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng trưởng cao và có bước đột phá nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp; phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường; bảo đảm tính bền vững, phù hợp với quá trình đô thị hoá và xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; giải quyết nhiều việc làm, đảm bảo đời sống của người lao động; tăng nguồn thu cho ngân sách, đồng thời thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
3.2. Mục tiêu cụ thể: (chưa tính đến giá trị thuỷ điện Sơn La, Huổi Quảng):
- Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp theo giá hiện hành đạt 1.470 tỷ đồng vào năm 2010, đạt 2.600 tỷ đồng vào năm 2015 và 3.128 tỷ đồng vào năm 2020.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) năm 2010 đạt 1.558 tỷ đồng, năm 2015 đạt 2.680 tỷ đồng và năm 2020 đạt 3.050 tỷ đồng, tốc độ tăng GOCN giai đoạn 2005-2010 là 23,6%/năm, giai đoạn 2011-2015 là 12%/năm, giai đoạn 2011-2020 là 3%/năm.
- Giá trị sản xuất theo giá hiện hành đạt 2.518 tỷ đồng năm 2010, đến năm 2015 đạt 4.250 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 4.960 tỷ đồng.
3.3. Cơ cấu ngành công nghiệp
Năm 2010: công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản: 42%; vật liệu xây dựng 17%; sản xuất và phân phối điện: 15%; chế biến nông sản thực phẩm 15%; các ngành công nghiệp khác 11%.
Năm 2015: công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản: 35%; vật liệu xây dựng 15%; sản xuất và phân phối điện: 30%; chế biến nông sản thực phẩm 12%; các ngành công nghiệp khác 8%.
Năm 2020: công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản: 36%; vật liệu xây dựng 13%; sản xuất và phân phối điện: 31%; chế biến nông sản thực phẩm 13%; các ngành công nghiệp khác 7%.
II. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
1. Ngành công nghiệp khai khoáng
1.1. Định hướng phát triển
- Ưu tiên, khuyến khích và đẩy mạnh khai thác tối đa các loại khoáng sản vùng ngập lòng hồ của các công trình thủy điện.
- Nâng cao tính tập trung công nghiệp, đặc biệt là hạn chế số lượng cơ sở chế biến, hạn chế số lượng chủ đầu tư khai thác mỏ nhằm khắc phục những bất lợi do quy mô nhỏ, lẻ của hầu hết các điểm khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Kết hợp quy mô vừa với quy mô nhỏ, cơ giới hóa với bán cơ giới, chế biến thô (tuyển) với tinh chế biến (sau tuyển) phù hợp với từng loại khoáng sản và mỗi giai đoạn phát triển cụ thể.
- Tích cực mở rộng thị trường tiêu thụ nguyên liệu khoáng như than, talc... và hướng cung cấp cho các tỉnh lân cận và trong nước.
- Tăng cường quản lý nhà nước và kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động khoáng sản trên toàn tỉnh.
1.2. Quy hoạch các nhóm khoáng sản chủ yếu
1.2.1. Thăm dò, khai thác và chế biến quặng đồng
- Đẩy mạnh khai thác quặng đồng tại vùng ngập lòng hồ thủy điện; ở điểm Bản Long, điểm Cốc Phát - Thuận Châu đã cấp phép khai thác.
- Khai thác đồng - ni ken Bản Phúc- Bắc Yên;
- Đầu tư thăm dò gắn với khai thác các điểm quặng đồng Suối On; Đá Đỏ, Bắc Đá Đỏ; Phiêng Lương; Nà Lạy; Suối Bau; Vạn Sài, Xuân Giàng, Bản Pưn và Suối Chát... thuộc huyện Phù Yên; Quy Hướng - Mộc Châu; đồng - chì, kẽm Suối Sập - Phù Yên.
- Đầu tư nhà máy luyện đồng công suất 5.000-10.000 tấn đồng thỏi/năm tại Phù Yên; một số xưởng tuyển theo quy mô khai thác ở từng điểm mỏ...
1.2.2. Khai thác than
- Ưu tiên tập trung khai thác tối đa các điểm, mỏ than ở huyện Quỳnh Nhai. Khai thác gắn với chế biến (ở mức cho phép) than mỡ Tô Pan Yên Châu, Mường Lựm Yên Châu; Khai thác điểm than nâu Tà Vàn Yên Châu.
- Khai thác mỏ than Suối Bàng- Mộc Châu, than đá Mường Lựm- Yên Châu. Điểm than đá Suối Lúa - Suối In - Phù Yên.
1.2.3. Khai thác và chế biến quặng chì kẽm: Thăm dò - khai thác gắn với tuyển quặng chì kẽm Suối Bốc và Suối Cù - Phù Yên. Điều tra thăm dò một số điểm tiềm năng khác trên địa bàn.
1.2.4. Quy hoạch khai thác quặng vàng: Tổ chức khai thác các điểm vàng tại khu vực lòng hồ Sông Đà; Suối Trai huyện Quỳnh Nhai; Hua Non (xã Ít Ong, Mường La); vàng gốc Bản Đứa và vàng sa khoáng Pi Toong (xã Pi Toong, Mường La). Điều tra - thăm dò gắn với khai thác công nghiệp vàng gốc tại hai điểm vàng Mường Giôn và Bản Cằm.
1.2.5. Quy hoạch quặng photphorit, Pyrit: Khai thác quặng photphorit tại điểm quặng hang Bản Thắm, huyện Mai Sơn; photphorit Bản Giáo, Phù Yên; pyrit tại Bản Sai, xã Mường Sai, huyện Sông Mã...
1.2.6. Tiếp tục đầu tư để nâng công suất khai thác than bùn ở huyện Mộc Châu gắn với nhà máy chế biến phân bón vi sinh phục vụ cho chương trình phát triển cây công nghiệp: chè, cà phê, cao su... trên địa bàn tỉnh. Khai thác điểm than bùn Bản Ban - Phù Yên để sản suất phân bón vi sinh tại Phù Yên (gắn với nhà máy sản xuất phân NPK Phù Yên).
1.2.7. Quy hoạch quặng talc và đôlômit: Huy động hết công suất khai thác của mỏ quặng talc ở bản Tà Phù Mộc Châu. Nâng công suất khai thác và đầu tư chế biến quặng thành bột talc thương mại. Thực hiện đề án điều tra đánh giá quặng talc trên diện tích gồm các điểm talc/đôlômit Ten Ư, điểm talc Pom Nhung, điểm talc Ngu Hấu + Pa Nó...
1.2.8. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Đủ phục vụ cho các nhà máy xi măng, gạch, ngói và khai thác đá, cát, sỏi.
1.2.9. Thăm dò và sản xuất nước khoáng đóng chai nguồn Bản Cát - Phù Yên; đánh giá, thăm dò nguồn nước Ít Ong tại xã Ít Ong - Mường La gắn với đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng, du lịch...
2. Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm
2.1. Định hướng phát triển
- Xây dựng các cơ sở chế biến chè, cà phê, tinh bột sắn và các sản phẩm sau tinh bột, mall cho sản xuất bia… có quy mô và công nghệ phù hợp, gắn với vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh.
- Củng cố và phát triển một số cơ sở chế biến gỗ gắn với phát triển rừng kinh tế với quy mô và công nghệ phù hợp.
- Phát triển các cây công nghiệp chất lượng cao: cây cao su, cây dầu cọc rào (chiết suất lấy tinh dầu)...đảm bảo đủ quy mô, sản lượng để phục vụ cho dự án xây dựng các nhà máy chế biến tại địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở chế biến thực phẩm phục vụ thị trường trong tỉnh và vùng lân cận (Điện Biên, Lai Châu và các tỉnh Bắc Lào); tập trung vào các sản phẩm đồ uống, nước giải khát, thực phẩm chế biến …
2.2. Quy hoạch phát triển các ngành chế biến nông lâm sản
...
b) Phát triển các ngành chế biến nông lâm sản
* Công nghiệp mía đường
- Giai đoạn đến 2010: Tập trung thâm canh ổn định diện tích mía nguyên liệu 3.000 - 3.500 ha tại Mai Sơn, Yên Châu... nhân nhanh diện tích mía giống mới có năng suất, trữ đường cao đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy sản xuất 1.500 tấn mía/ngày, đạt sản lượng 20 - 25 ngàn tấn đường/năm.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Thâm canh ổn định diện tích mía nguyên liệu, nâng sản lượng sản xuất đạt 30 ngàn tấn đường kết tinh/năm. Nghiên cứu đầu tư chế biến rỉ đường để sản xuất hoặc cung cấp cho nhà máy sản xuất cồn công nghiệp hoặc chế biến Bio-Diezen làm nhiên liệu thay xăng. Thu hồi bã bùn sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh. Nghiên cứu xây dựng các công nghệ chế biến sau đường như sản xuất bánh kẹo, cồn, rượu, phân bón, ván ép…
* Công nghiệp chế biến sắn
- Giai đoạn đến năm 2010: Nghiên cứu đầu tư chiều sâu (sản xuất sản phẩm biến tính, sau tinh bột) gắn với dây chuyền thiết bị đã đầu tư; đầu tư nâng công suất của nhà máy; đầu tư giống mới năng suất cao và xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa nhà máy với hộ dân để phát triển vùng nguyên liệu, ổn định vùng nguyên liệu quy mô 3.000 ha. Sử dụng công nghệ vi sinh chế biến bã sắn để sản xuất thức ăn gia súc, phân vi sinh hữu cơ... nhân rộng mô hình chế biến tinh bột sắn ướt quy mô hộ, nhóm hộ gia đình cho các vùng sâu, xa đường quốc lộ làm vệ tinh cho Nhà máy chế biến sắn Mai Sơn.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Tuỳ theo quy mô vùng nguyên liệu, nghiên cứu đầu tư thêm 1 - 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn biến tính, mỗi nhà máy có công suất 100 tấn bột/ngày.
* Công nghiệp chế biến chè
+ Giai đoạn đến năm 2010: Phát huy công suất thiết bị chế biến chè hiện có ở các vùng trồng chè tập trung, sửa chữa nâng cấp và hoàn thiện công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới, hoàn thiện mẫu mã, bao bì...Đầu tư xây dựng một số cụm chế biến chè xanh, chè đen quy mô vừa và nhỏ với công nghệ hiện đại để có thể bố trí phân tán, tạo điều kiện phát triển cây chè ở những vùng xa, giao thông vận tải còn khó khăn.
+ Giai đoạn 2011- 2020: Phát triển ổn định diện tích chè khoảng 15.000 ha, sản lượng đạt khoảng 50.000 tấn búp tươi, 12.000 tấn thành phẩm. Mở rộng các cơ sở đã xây dựng giai đoạn trước và xây dựng thêm các cơ sở chế biến mới với tổng công suất khoảng 300 tấn/ngày.
* Công nghiệp chế biến cà phê
- Phát triển vùng nguyên liệu, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật để hỗ trợ cho nông dân về giống, kỹ thuật canh tác, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Nâng cấp các dây truyền chế biến cà phê hiện có để nâng cao chất lượng chế biến. Giai đoạn sau 2015, nghiên cứu thị trường xây dựng một nhà máy chế biến cà phê tinh với công suất và công nghệ phù hợp tại khu công nghiệp tập trung Mai Sơn. Đến năm 2020, phát triển thêm 3 cơ sở chế biến cà phê tại Mai Sơn, Thuận Châu với tổng công suất 5.500 tấn cà phê nhân.
* Công nghiệp chế biến hoa quả: Đến năm 2010 đầu tư các nhà máy chế biến hoa quả đóng hộp và đóng chai với tổng công suất 10.000 tấn/năm tại các địa bàn có vùng nguyên liệu phù hợp.
* Công nghiệp chế biến gỗ, giấy
- Giai đoạn đến năm 2010: Cùng với việc quy hoạch vùng nguyên liệu nhằm đáp ứng cung cấp cho các nhà máy chế biến gỗ hiện có hoạt động đạt công suất, cần đầu tư cải tiến, nâng cao thiết bị công nghệ nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Giai đoạn đến năm 2020: Khi diện tích rừng trồng đi vào khai thác ổn định, xem xét năng lực sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp chế biến để phát triển các cơ sở chế biến hướng vào ván ghép, ván dăm, gỗ xây dựng, sản xuất bột giấy...
* Công nghiệp chế biến cao su: Thực hiện chủ trương phát triển cây cao su với quy mô từ 10.000 - 30.000 ha trên các địa bàn chủ yếu: Mường La, Mai Sơn, Sông Mã và các diện tích lưu vực của các công trình thuỷ điện ở những nơi phù hợp và có điều kiện. Dự kiến chế biến tại tỉnh Sơn La từ 1- 2 nhà máy với công suất phù hợp và mạng lưới các xưởng sơ chế mủ, trong đó có một nhà máy đặt tại cụm công nghiệp Mường La.
Quy hoạch công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống
3.1. Công nghiệp chế biến sữa
- Giai đoạn đến năm 2010: phát triển đàn bò sữa tập trung gắn với nhà máy chế biến sữa quy mô đạt 7.000 con, sản lượng sữa tươi qua chế biến đạt 14.000-15.000 tấn.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Tập trung phát huy công suất nhà máy hiện có, đầu tư sản xuất các loại sản phẩm từ sữa nhằm đa dạng hoá sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế từ sữa tươi...
3.2. Công nghiệp rượu bia, nước giải khát
- Giai đoạn đến năm 2010: Tập trung nâng cao chất lượng của các cơ sở sản xuất bia hiện có; tổ chức quy hoạch và tổ chức sắp xếp để các cơ sở sản xuất bia phát triển bền vững, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, bảo vệ sức khoẻ và phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng người tiêu dùng. Ổn định và nâng công suất các cơ sở sản xuất nước lọc, giải khát phục vụ nhu cầu thị trường.
Nâng cao công suất và chất lượng các cơ sở sản xuất rượu từ hoa quả: rượu sơn tra Mường La, Bắc Yên, Thị xã; rượu mận tại Mộc Châu...
- Giai đoạn 2011 - 2020: Nghiên cứu đầu tư một nhà máy bia có công suất 10 - 20 triệu lít/năm tại Thị xã theo hướng liên doanh. Đầu tư mới nhà máy nước khoáng Phù Yên công suất khoảng 10 - 20 triệu lít/năm.
3.Công nghiệp chế biến thực phẩm: Xây dựng tại khu công nghiệp tập trung một nhà máy giết mổ, chế biến gia súc, công suất 15 - 20 tấn sản phẩm/ngày. Giai đoạn sau năm 2010 mở rộng nâng công suất các nhà máy theo quy mô phát triển nguồn nguyên liệu và thị trường.

Content:
Phát triển các ngành chế biến nông lâm sản
* Công nghiệp mía đường
- Giai đoạn đến 2010: Tập trung thâm canh ổn định diện tích mía nguyên liệu 3.000 - 3.500 ha tại Mai Sơn, Yên Châu... nhân nhanh diện tích mía giống mới có năng suất, trữ đường cao đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy sản xuất 1.500 tấn mía/ngày, đạt sản lượng 20 - 25 ngàn tấn đường/năm.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Thâm canh ổn định diện tích mía nguyên liệu, nâng sản lượng sản xuất đạt 30 ngàn tấn đường kết tinh/năm. Nghiên cứu đầu tư chế biến rỉ đường để sản xuất hoặc cung cấp cho nhà máy sản xuất cồn công nghiệp hoặc chế biến Bio-Diezen làm nhiên liệu thay xăng. Thu hồi bã bùn sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh. Nghiên cứu xây dựng các công nghệ chế biến sau đường như sản xuất bánh kẹo, cồn, rượu, phân bón, ván ép…
* Công nghiệp chế biến sắn
- Giai đoạn đến năm 2010: Nghiên cứu đầu tư chiều sâu (sản xuất sản phẩm biến tính, sau tinh bột) gắn với dây chuyền thiết bị đã đầu tư; đầu tư nâng công suất của nhà máy; đầu tư giống mới năng suất cao và xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa nhà máy với hộ dân để phát triển vùng nguyên liệu, ổn định vùng nguyên liệu quy mô 3.000 ha. Sử dụng công nghệ vi sinh chế biến bã sắn để sản xuất thức ăn gia súc, phân vi sinh hữu cơ... nhân rộng mô hình chế biến tinh bột sắn ướt quy mô hộ, nhóm hộ gia đình cho các vùng sâu, xa đường quốc lộ làm vệ tinh cho Nhà máy chế biến sắn Mai Sơn.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Tuỳ theo quy mô vùng nguyên liệu, nghiên cứu đầu tư thêm 1 - 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn biến tính, mỗi nhà máy có công suất 100 tấn bột/ngày.
* Công nghiệp chế biến chè
+ Giai đoạn đến năm 2010: Phát huy công suất thiết bị chế biến chè hiện có ở các vùng trồng chè tập trung, sửa chữa nâng cấp và hoàn thiện công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới, hoàn thiện mẫu mã, bao bì...Đầu tư xây dựng một số cụm chế biến chè xanh, chè đen quy mô vừa và nhỏ với công nghệ hiện đại để có thể bố trí phân tán, tạo điều kiện phát triển cây chè ở những vùng xa, giao thông vận tải còn khó khăn.
+ Giai đoạn 2011- 2020: Phát triển ổn định diện tích chè khoảng 15.000 ha, sản lượng đạt khoảng 50.000 tấn búp tươi, 12.000 tấn thành phẩm. Mở rộng các cơ sở đã xây dựng giai đoạn trước và xây dựng thêm các cơ sở chế biến mới với tổng công suất khoảng 300 tấn/ngày.
* Công nghiệp chế biến cà phê
- Phát triển vùng nguyên liệu, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật để hỗ trợ cho nông dân về giống, kỹ thuật canh tác, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Nâng cấp các dây truyền chế biến cà phê hiện có để nâng cao chất lượng chế biến. Giai đoạn sau 2015, nghiên cứu thị trường xây dựng một nhà máy chế biến cà phê tinh với công suất và công nghệ phù hợp tại khu công nghiệp tập trung Mai Sơn. Đến năm 2020, phát triển thêm 3 cơ sở chế biến cà phê tại Mai Sơn, Thuận Châu với tổng công suất 5.500 tấn cà phê nhân.
* Công nghiệp chế biến hoa quả: Đến năm 2010 đầu tư các nhà máy chế biến hoa quả đóng hộp và đóng chai với tổng công suất 10.000 tấn/năm tại các địa bàn có vùng nguyên liệu phù hợp.
* Công nghiệp chế biến gỗ, giấy
- Giai đoạn đến năm 2010: Cùng với việc quy hoạch vùng nguyên liệu nhằm đáp ứng cung cấp cho các nhà máy chế biến gỗ hiện có hoạt động đạt công suất, cần đầu tư cải tiến, nâng cao thiết bị công nghệ nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Giai đoạn đến năm 2020: Khi diện tích rừng trồng đi vào khai thác ổn định, xem xét năng lực sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp chế biến để phát triển các cơ sở chế biến hướng vào ván ghép, ván dăm, gỗ xây dựng, sản xuất bột giấy...
* Công nghiệp chế biến cao su: Thực hiện chủ trương phát triển cây cao su với quy mô từ 10.000 - 30.000 ha trên các địa bàn chủ yếu: Mường La, Mai Sơn, Sông Mã và các diện tích lưu vực của các công trình thuỷ điện ở những nơi phù hợp và có điều kiện. Dự kiến chế biến tại tỉnh Sơn La từ 1- 2 nhà máy với công suất phù hợp và mạng lưới các xưởng sơ chế mủ, trong đó có một nhà máy đặt tại cụm công nghiệp Mường La.
Quy hoạch công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống
3.1. Công nghiệp chế biến sữa
- Giai đoạn đến năm 2010: phát triển đàn bò sữa tập trung gắn với nhà máy chế biến sữa quy mô đạt 7.000 con, sản lượng sữa tươi qua chế biến đạt 14.000-15.000 tấn.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Tập trung phát huy công suất nhà máy hiện có, đầu tư sản xuất các loại sản phẩm từ sữa nhằm đa dạng hoá sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế từ sữa tươi...
3.2. Công nghiệp rượu bia, nước giải khát
- Giai đoạn đến năm 2010: Tập trung nâng cao chất lượng của các cơ sở sản xuất bia hiện có; tổ chức quy hoạch và tổ chức sắp xếp để các cơ sở sản xuất bia phát triển bền vững, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, bảo vệ sức khoẻ và phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng người tiêu dùng. Ổn định và nâng công suất các cơ sở sản xuất nước lọc, giải khát phục vụ nhu cầu thị trường.
Nâng cao công suất và chất lượng các cơ sở sản xuất rượu từ hoa quả: rượu sơn tra Mường La, Bắc Yên, Thị xã; rượu mận tại Mộc Châu...
- Giai đoạn 2011 - 2020: Nghiên cứu đầu tư một nhà máy bia có công suất 10 - 20 triệu lít/năm tại Thị xã theo hướng liên doanh. Đầu tư mới nhà máy nước khoáng Phù Yên công suất khoảng 10 - 20 triệu lít/năm.
3.Công nghiệp chế biến thực phẩm: Xây dựng tại khu công nghiệp tập trung một nhà máy giết mổ, chế biến gia súc, công suất 15 - 20 tấn sản phẩm/ngày. Giai đoạn sau năm 2010 mở rộng nâng công suất các nhà máy theo quy mô phát triển nguồn nguyên liệu và thị trường.