Document: Điểm đ Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
Tổng nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 494.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 687.530 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước thải công nghiệp cần xử lý: 220.770 m3/ngày đêm.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thành phố lớn. Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn khác trong vùng.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế của các tỉnh.
Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là 2968 tấn/ngày và đến năm 2030 là 3.840 tấn/ngày. Toàn vùng quy hoạch 01 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh tại xã Cư Ebur, thành phố Buôn Ma Thuột (diện tích 150 - 200 ha); quy hoạch 24 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh (tổng diện tích 1.120 ha).
Các thị tứ, trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, có thể kết hợp sử dụng khu xử lý chất thải rắn.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Tổng nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là 370 ha và đến năm 2030 là 450 ha. Các nghĩa trang cấp vùng tỉnh sử dụng công nghệ táng hiện đại (như hỏa táng), đảm bảo các quy chuẩn về bảo vệ môi trường.
Mỗi thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ sẽ quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng.

Content:
Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
Tổng nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 494.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 687.530 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước thải công nghiệp cần xử lý: 220.770 m3/ngày đêm.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thành phố lớn. Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn khác trong vùng.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế của các tỉnh.
Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là 2968 tấn/ngày và đến năm 2030 là 3.840 tấn/ngày. Toàn vùng quy hoạch 01 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh tại xã Cư Ebur, thành phố Buôn Ma Thuột (diện tích 150 - 200 ha); quy hoạch 24 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh (tổng diện tích 1.120 ha).
Các thị tứ, trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, có thể kết hợp sử dụng khu xử lý chất thải rắn.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Tổng nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là 370 ha và đến năm 2030 là 450 ha. Các nghĩa trang cấp vùng tỉnh sử dụng công nghệ táng hiện đại (như hỏa táng), đảm bảo các quy chuẩn về bảo vệ môi trường.
Mỗi thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ sẽ quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng.