Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 128/2011/QĐ-UBND mức thu học phí mầm non phổ thông công lập nghề nghiệp Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "128/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "128/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "128/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "128/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "128/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 128/2011/QĐ-UBND mức thu học phí mầm non phổ thông công lập nghề nghiệp Bắc Ninh

Điều 1. Ban hành Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:
...
2. Mức thu học phí:
Đơn vị: 1.000 đồng

TT

Bậc học

Mức thu học phí
(1 học sinh/tháng, thu 9 tháng/năm học)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

Mầm non

- Nhà trẻ

100

80

60

- Mẫu giáo

90

70

50

2

Trung học cơ sở

60

45

30

3

Trung học phổ thông

90

70

50

4

Bổ túc THPT

90

70

50

II. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
1. Mức thu học phí đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề bằng 90% mức trần học phí quy định tại Điều 12 Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14.5.2010 của Chính phủ (thu 10 tháng trong năm học), nếu có số lẻ làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng.
2. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên (bao gồm hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông):
- Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
- Học phí hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông được thu theo thỏa thuận với người học nhằm đảm bảo đủ chi phí cho đào tạo, không mang tính kinh doanh, đồng thời phải thực hiện đúng quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Content:
Mức thu học phí:
Đơn vị: 1.000 đồng

TT

Bậc học

Mức thu học phí
(1 học sinh/tháng, thu 9 tháng/năm học)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

Mầm non

- Nhà trẻ

100

80

60

- Mẫu giáo

90

70

50

2

Trung học cơ sở

60

45

30

3

Trung học phổ thông

90

70

50

4

Bổ túc THPT

90

70

50

II. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
1. Mức thu học phí đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề bằng 90% mức trần học phí quy định tại Điều 12 Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14.5.2010 của Chính phủ (thu 10 tháng trong năm học), nếu có số lẻ làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng.
Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên (bao gồm hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông):
- Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
- Học phí hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông được thu theo thỏa thuận với người học nhằm đảm bảo đủ chi phí cho đào tạo, không mang tính kinh doanh, đồng thời phải thực hiện đúng quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.