Document: Điều 7 Thông tư 03/2009/TT-NHNN cho vay bảo đảm cầm cố giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "03/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "03/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "03/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "03/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "03/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 03/2009/TT-NHNN cho vay bảo đảm cầm cố giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 7. Giấy tờ có giá được cầm cố
1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được cầm cố:
a. Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);
b. Được phép chuyển nhượng;
c. Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay;
d. Giấy tờ có giá thuộc sở hữu hợp pháp của ngân hàng xin vay.
2. Danh mục, thứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
3. Ngân hàng Nhà nước chỉ chấp thuận cho vay cầm cố giấy tờ có giá cấp 2 và các loại giấy tờ khác trong trường hợp ngân hàng xin vay không sở hữu hoặc đã sử dụng hết các loại giấy tờ có giá cấp 1 trong các giao dịch tiền tệ tại thời điểm xin vay.

Content:
Điều 7. Giấy tờ có giá được cầm cố
1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được cầm cố:
a. Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);
b. Được phép chuyển nhượng;
c. Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay;
d. Giấy tờ có giá thuộc sở hữu hợp pháp của ngân hàng xin vay.
2. Danh mục, thứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
3. Ngân hàng Nhà nước chỉ chấp thuận cho vay cầm cố giấy tờ có giá cấp 2 và các loại giấy tờ khác trong trường hợp ngân hàng xin vay không sở hữu hoặc đã sử dụng hết các loại giấy tờ có giá cấp 1 trong các giao dịch tiền tệ tại thời điểm xin vay.