Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 57/2003/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh 2001 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 57/2003/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh 2001 - 2010

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Anh giai đoạn 2001-2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu
2.1. Kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001-2010: 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 12,3%/năm và giai đoạn 2006-2010 là 14,6%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành linh tế trên địa bàn:
+ Năm 2005: Công nghiệp mở rộng chiếm 72,7%; Dịch vụ 13,1%; Nông nghiệp 14,2%.
+ Năm 2010: Công nghiệp mở rộng chiếm 75,1%; Dịch vụ 16,3%; Nông nghiệp 8,6%.
2.2. Văn hoá - xã hội:
- Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 70% đối tượng trong độ tuổi quy định, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.
- Phấn đấu đến năm 2005 có 75-80% học sinh tiểu học và 30-35% học sinh THCS được học 2buổi/ngày. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 đạt 40-50%, năm 2010 đạt 65-67%.
- Đến năm 2005, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, năm 2010 giảm dưới 10%.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm giai đoạn 2001-2005 khoảng 1,25%; giai đoạn 2006-2010 khoảng 1%.
Giải quyết tối đa nhu cầu việc làm của người lao động, giai đoạn 2001-2005 trung bình giải quyết việc làm cho 2000 người/năm và giai đoạn 2006-2010 trung bình 5000 người/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65-67% vào năm 2010.
- Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn 3-3,5%; đến năm 2010 tỷ lệ này giảm xuống 1%.
2.3. Đô thị:
- Phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích đất giao thông trên đất đô thị lên 10% vào năm 2005, và 15,7% năm 2010; mật độ đường giao thông đạt 1,8km/km2 vào năm 2010.
- Phấn đấu 95% số hộ gia đình được cấp nước sạch sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày-đêm vào năm 2005 và 100% số hộ được cấp nước sạch sinh hoạt theo tiêu chuẩn 180 lít/người/ngày-đêm vào năm 2010.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu
2.1. Kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001-2010: 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 12,3%/năm và giai đoạn 2006-2010 là 14,6%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành linh tế trên địa bàn:
+ Năm 2005: Công nghiệp mở rộng chiếm 72,7%; Dịch vụ 13,1%; Nông nghiệp 14,2%.
+ Năm 2010: Công nghiệp mở rộng chiếm 75,1%; Dịch vụ 16,3%; Nông nghiệp 8,6%.
2.Văn hoá - xã hội:
- Phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 70% đối tượng trong độ tuổi quy định, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2010.
- Phấn đấu đến năm 2005 có 75-80% học sinh tiểu học và 30-35% học sinh THCS được học 2buổi/ngày. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 đạt 40-50%, năm 2010 đạt 65-67%.
- Đến năm 2005, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, năm 2010 giảm dưới 10%.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm giai đoạn 2001-2005 khoảng 1,25%; giai đoạn 2006-2010 khoảng 1%.
Giải quyết tối đa nhu cầu việc làm của người lao động, giai đoạn 2001-2005 trung bình giải quyết việc làm cho 2000 người/năm và giai đoạn 2006-2010 trung bình 5000 người/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65-67% vào năm 2010.
- Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn 3-3,5%; đến năm 2010 tỷ lệ này giảm xuống 1%.
2.3. Đô thị:
- Phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích đất giao thông trên đất đô thị lên 10% vào năm 2005, và 15,7% năm 2010; mật độ đường giao thông đạt 1,8km/km2 vào năm 2010.
- Phấn đấu 95% số hộ gia đình được cấp nước sạch sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày-đêm vào năm 2005 và 100% số hộ được cấp nước sạch sinh hoạt theo tiêu chuẩn 180 lít/người/ngày-đêm vào năm 2010.