Document: Khoản 6 Điều 4 Thông tư 17/2019/TT-BKHCN hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 4 Thông tư 17/2019/TT-BKHCN hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất mới nhất

Điều 4. Nhóm hiện trạng thiết bị, công nghệ (Nhóm T, tối đa 30 điểm)
...
6. Tiêu chí 6: Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất (tối đa 4 điểm).
Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất đặc trưng cho hiệu quả sản xuất về mặt sử dụng nguyên vật liệu phản ánh thông qua "Hệ số chi phí nguyên vật liệu" (Knvl) được tính bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Gnvl là tổng giá trị nguyên vật liệu (tất cả các loại nguyên vật liệu) đã chi phí trong năm;
- Gsp là tổng giá trị sản phẩm sản xuất trong năm.
Gnvl và Gsp được lấy từ báo cáo tài chính năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Điểm của tiêu chí này được xác định theo tương quan với hệ số chi phí nguyên, vật liệu trung bình của từng ngành (Kchuẩn 3) như sau:

- Knvl ≤ 0,25 Kchuẩn 3

4 điểm

- 0,25Kchuẩn 3 < Knvl ≤ 0,5Kchuẩn 3

3 điểm

- 0,5Kchuẩn 3 < Knvl ≤ Kchuẩn 3

2 điểm

- Kchuẩn 3 < Knvl ≤ 2Kchuẩn 3

1 điểm

Content:
Tiêu chí 6: Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất (tối đa 4 điểm).
Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất đặc trưng cho hiệu quả sản xuất về mặt sử dụng nguyên vật liệu phản ánh thông qua "Hệ số chi phí nguyên vật liệu" (Knvl) được tính bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Gnvl là tổng giá trị nguyên vật liệu (tất cả các loại nguyên vật liệu) đã chi phí trong năm;
- Gsp là tổng giá trị sản phẩm sản xuất trong năm.
Gnvl và Gsp được lấy từ báo cáo tài chính năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Điểm của tiêu chí này được xác định theo tương quan với hệ số chi phí nguyên, vật liệu trung bình của từng ngành (Kchuẩn 3) như sau:

- Knvl ≤ 0,25 Kchuẩn 3

4 điểm

- 0,25Kchuẩn 3 < Knvl ≤ 0,5Kchuẩn 3

3 điểm

- 0,5Kchuẩn 3 < Knvl ≤ Kchuẩn 3

2 điểm

- Kchuẩn 3 < Knvl ≤ 2Kchuẩn 3

1 điểm