Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND bổ sung chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/03/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/03/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/03/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/03/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/03/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND bổ sung chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư Quảng Ngãi

Điều 1. Bổ sung một số điều khoản trong Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND ngày 09/9/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Quy định bổ sung một số chính sách riêng về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án hồ chứa nước Nước Trong, cụ thể như sau:
...
3. Bổ sung thêm điểm 1.6 vào khoản 1 điều 1 như sau:
1.6. Một số quy định về bồi thường cây cối
a. Thời điểm tính bồi thường cây cối.
Đối với cây cối trồng trước ngày 30/10/2005 thì tính bồi thường theo quy định; trồng sau ngày 30/10/2005 thì không được bồi thường, hỗ trợ.
b. Quy định đơn giá bồi thường cho một số loại cây cối như sau:
- Cây lồ ô: Tính bồi thường theo đơn giá cây trảy đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.
- Bụi nứa: Tính bồi thường theo đơn giá cây trúc thường đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.
- Cây sầu đông (cây xoan, sầu đâu): Tính bồi thường theo đơn giá cây bời lời đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số: 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.
- Cây lấy gỗ trên nương rẫy do các hộ dân tự trồng: Được tính bồi thường, hỗ trợ cho hộ dân:
+ Cây gỗ danh mộc: Đơn giá tính bồi thường là 300.000 đ/m3
+ Cây gỗ tạp còn lại: Đơn giá tính bồi thường là 200.000 đ/m3
- Dây trầu: Tính bồi thường 40.000đồng/hố.
- Cây quế: Mật độ quy định tối đa 5.000 cây/ha. Nếu trồng vượt mật độ quy định thì chỉ hỗ trợ đơn giá cây giống theo quy định tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh. Đơn giá bồi thường được xác định theo đường kính gốc, cụ thể như sau:
+ Cây mới trồng: 1.200 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc <3cm: 3.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 3cm và <5cm : 8.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 5cm và <7cm : 15.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 7cm và <10cm : 40.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 10cm và <15cm : 70.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 15cm và <20cm : 150.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 20cm : 300.000 đồng/cây
- Cây dó bầu: Mật độ quy định tối đa 1.650 cây/ha. Nếu trồng vượt mật độ quy định thì chỉ hỗ trợ đơn giá cây giống 8.000 đồng/cây. Đơn giá bồi thường được xác định theo đường kính gốc, cụ thể như sau:
+ Cây mới trồng: 11.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc <3cm: 15.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 3cm và <5cm : 20.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 5cm và <7cm : 30.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 7cm và <10cm : 40.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 10cm và <15cm : 50.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 15cm và <20cm : 100.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 20cm : 150.000 đồng/cây

Content:
Bổ sung thêm điểm 1.6 vào khoản 1 điều 1 như sau:
1.6. Một số quy định về bồi thường cây cối
a. Thời điểm tính bồi thường cây cối.
Đối với cây cối trồng trước ngày 30/10/2005 thì tính bồi thường theo quy định; trồng sau ngày 30/10/2005 thì không được bồi thường, hỗ trợ.
b. Quy định đơn giá bồi thường cho một số loại cây cối như sau:
- Cây lồ ô: Tính bồi thường theo đơn giá cây trảy đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.
- Bụi nứa: Tính bồi thường theo đơn giá cây trúc thường đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.
- Cây sầu đông (cây xoan, sầu đâu): Tính bồi thường theo đơn giá cây bời lời đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số: 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.
- Cây lấy gỗ trên nương rẫy do các hộ dân tự trồng: Được tính bồi thường, hỗ trợ cho hộ dân:
+ Cây gỗ danh mộc: Đơn giá tính bồi thường là 300.000 đ/m3
+ Cây gỗ tạp còn lại: Đơn giá tính bồi thường là 200.000 đ/m3
- Dây trầu: Tính bồi thường 40.000đồng/hố.
- Cây quế: Mật độ quy định tối đa 5.000 cây/ha. Nếu trồng vượt mật độ quy định thì chỉ hỗ trợ đơn giá cây giống theo quy định tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh. Đơn giá bồi thường được xác định theo đường kính gốc, cụ thể như sau:
+ Cây mới trồng: 1.200 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc <3cm: 3.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 3cm và <5cm : 8.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 5cm và <7cm : 15.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 7cm và <10cm : 40.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 10cm và <15cm : 70.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 15cm và <20cm : 150.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 20cm : 300.000 đồng/cây
- Cây dó bầu: Mật độ quy định tối đa 1.650 cây/ha. Nếu trồng vượt mật độ quy định thì chỉ hỗ trợ đơn giá cây giống 8.000 đồng/cây. Đơn giá bồi thường được xác định theo đường kính gốc, cụ thể như sau:
+ Cây mới trồng: 11.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc <3cm: 15.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 3cm và <5cm : 20.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 5cm và <7cm : 30.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 7cm và <10cm : 40.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 10cm và <15cm : 50.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 15cm và <20cm : 100.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc ≥ 20cm : 150.000 đồng/cây