Document: Điều 4 Quyết định 54/2013/QĐ-TTg cơ chế quản lý tài chính biên chế Kho bạc Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "54/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "54/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "54/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "54/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "54/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 54/2013/QĐ-TTg cơ chế quản lý tài chính biên chế Kho bạc Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động
Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của KBNN, gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ Nhà nước quy định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
2. Các nguồn kinh phí khác được ngân sách nhà nước giao theo quy định của pháp luật gồm:
a) Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án theo quy định của Nhà nước;
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu, tín phiếu;
c) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
d) Các nguồn vay nợ, viện trợ và nguồn kinh phí khác được cơ quan có thẩm quyền giao;
3. Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN theo quy định của Nhà nước, gồm:
a) Thu phát sinh trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền; hoạt động bảo quản, kiểm định, cất trữ vàng bạc đá quý, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá;
b) Chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khoản phí phải thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại;
c) Thu từ nghiệp vụ ứng vốn theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Chênh lệch thu chi từ bán ấn chỉ cho khách hàng, các khoản phí dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, điện thoại;...
đ) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Content:
Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động
Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của KBNN, gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ Nhà nước quy định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
2. Các nguồn kinh phí khác được ngân sách nhà nước giao theo quy định của pháp luật gồm:
a) Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án theo quy định của Nhà nước;
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu, tín phiếu;
c) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
d) Các nguồn vay nợ, viện trợ và nguồn kinh phí khác được cơ quan có thẩm quyền giao;
3. Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN theo quy định của Nhà nước, gồm:
a) Thu phát sinh trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền; hoạt động bảo quản, kiểm định, cất trữ vàng bạc đá quý, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá;
b) Chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khoản phí phải thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại;
c) Thu từ nghiệp vụ ứng vốn theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Chênh lệch thu chi từ bán ấn chỉ cho khách hàng, các khoản phí dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, điện thoại;...
đ) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.