Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1210/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Lạng Sơn hệ thống điện 110 kV 2016 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "1210/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1210/QĐ-BCT quy hoạch phát triển điện lực Lạng Sơn hệ thống điện 110 kV 2016 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8-9 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,5-8,5 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 6,5-7,5 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 220 MW, điện thương phẩm 972 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,4 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 14,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.224 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 350 MW, điện thương phẩm 1.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 13,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.935 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 520 MW, điện thương phẩm 2.460 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.979 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 740 MW, điện thương phẩm 3.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,6 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,9 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,4 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.313 kwh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.

Content:
Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8-9 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,5-8,5 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 6,5-7,5 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 220 MW, điện thương phẩm 972 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,4 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 14,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.224 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 350 MW, điện thương phẩm 1.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 13,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.935 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 520 MW, điện thương phẩm 2.460 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.979 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 740 MW, điện thương phẩm 3.587 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,6 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 3,9 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,4 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.313 kwh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.