Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3035/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư đại lộ Võ Văn Kiệt Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3035/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư đại lộ Võ Văn Kiệt Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Nam đại lộ Võ Văn Kiệt, thuộc phường An Lạc, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
10.5

4.75

7

Đường D15

Võ Văn Kiệt

Đường N11

16

4

8

4

8

Đường N9

Hồ Học Lãm

Ven rạch 2

16

4

8

4

9

Lê Tấn Bê

Võ Văn Kiệt

Đường N11

16

4

8

4

10

Đường N12

Hồ Học Lãm

Ven rạch 2

15

4

7

4

11

Ven rạch 2

Ranh phía Nam

Võ Văn Kiệt

L

L1

12

4

8.5. Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi:
- Với mạng lưới giao thông đa dạng và tầng bậc, khu vực quy hoạch có tổ chức không gian các trục đường phù hợp với các chức năng và bảo đảm an toàn khi lưu thông, hình thành đặc trưng cảnh quan và hình thái đô thị, các chỉ tiêu khống chế khoảng lùi cho từng tuyến đường như sau:
- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới.
- Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức các mảng xanh phù hợp với tầm nhìn của phương tiện lưu thông.
- Đối với chung cư cao tầng, không gian này cần được thiết kế linh hoạt để phục vụ cho người đi bộ và gia tăng hoạt động của con người trong khu vực.
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình hiện hữu cải tạo hoặc công trình xây dựng mới trong khu chức năng quy hoạch đất nhóm nhà ở hiện trạng, khu chức năng quy hoạch đất công trình dịch vụ đô thị hiện hữu dọc các trục đường chính:

STT

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường (L)

Loại công trình

16m ≤ L ≤ 25m

L > 25m

- Đường D2 (lộ giới 23m);
- Đường N5 (lộ giới 23m);
- Đường N9 (lộ giới 16m);
- Đường N12 (lộ giới 15m);
- Đường số 16 (lộ giới 20m);
- Đường D15 (lộ giới 16m);
- Đường Lê Tấn Bê (lộ giới 16m);
- Đường Ven rạch 2 (lộ giới 18m-22m)

- Đường An Dương Vương (lộ giới 30m);
- Đường Hồ Học Lãm (lộ giới 60m);
- Đại lộ Võ Văn Kiệt (lộ giới 60m);

1

Công trình nhà liên kế, biệt thự (nếu có) trong các nhóm nhà ở hiện trạng, hiện trạng kết hợp chỉnh trang

Áp dụng theo QCVN 01:2008/BXD; các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố; Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2

Công trình công cộng (giáo dục, trạm y tế, nhà văn hóa, dịch vụ - thương mại,...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 4m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Công trình thấp tầng (không bao gồm các công trình trên)

≥ 3m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

≥ 4m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

4

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):

+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt).
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

- Đối với các công trình có tính chất tập trung đông người thì tại vị trí cổng ra vào cần lưu ý tăng thêm khoảng lùi tại tầng trệt.
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình xây dựng mới (trong khu chức năng quy hoạch đất hỗn hợp, đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, đất nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn, đất công trình dịch vụ công cộng khác...) dọc các trục đường chính:

STT

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường (L)

Loại công trình

16m ≤ L ≤ 25m

L > 25m

- Đường D2 (lộ giới 23m);
- Đường N5 (lộ giới 23m);
- Đường N9 (lộ giới 16m);
- Đường N12 (lộ giới 15m);
- Đường số 16 (lộ giới 20m);
- Đường D15 (lộ giới 16m);
- Đường Lê Tấn Bê (lộ giới 16m);
- Đường Ven rạch 2 (lộ giới 18m-22m)

- Đường An Dương Vương (lộ giới 30m);
- Đường Hồ Học Lãm (lộ giới 60m);
- Đại lộ Võ Văn Kiệt (lộ giới 60m);

1

Công trình nhà liên kế, biệt thự trong các nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn

Theo QCVN 01:2008/BXD; các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014

Theo QCVN 01:2008/BXD; các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố đã được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014.

2

Công trình công cộng (giáo dục, trạm y tế, nhà văn hóa, dịch vụ - thương mại,...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 4m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Công trình thấp tầng (không bao gồm các công trình trên)

≥ 3m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

≥ 4m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

4

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):

+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt).
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

- Đối với các công trình có tính chất tập trung đông người thì tại vị trí cổng ra vào cần bố trí vịnh tránh xe có chiều sâu tối thiểu 4m và chiều rộng bằng 4 lần chiều rộng của cổng.
Lưu ý:
- Chiều cao xây dựng công trình trên 45m cần có ý kiến của Cục Tác chiến theo quy định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Tùy hình dáng, diện tích khu đất hoặc các lô đất hợp thửa, hợp khối sẽ được cơ quan chức năng xem xét cân đối khoảng lùi xây dựng phù hợp với quy định hiện hành và không gian kiến trúc xung quanh khi có phương án đề xuất cụ thể.
- Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 16m được căn cứ theo khoảng lùi của các công trình kế cận trên dãy phố áp dụng theo QCVN 01:2008/BXD, các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố; Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để xem xét, đảm bảo hài hòa không gian xung quanh và đảm bảo không ảnh hưởng giao thông khu vực.
- Khoảng lùi xây dựng đảm bảo đồng bộ, hài hòa với không gian kiến trúc của cả dãy phố. Trong phạm vi khoảng lùi tổ chức không gian mở, mảng xanh, bố trí các tiện ích công cộng ...tạo không gian phục vụ người đi bộ. Hạn chế bố trí bãi đậu xe phía trước công trình, tránh bố trí các hình thức quảng cáo ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện lưu thông...
8.6. Tổ chức không gian cảnh quan đô thị:
...
c) Các khu vực không gian mở:
Các khu vực không gian mở gồm:
- Công viên cây xanh công cộng: Trong khu công viên bố trí các sân tập thể dục thể thao nhỏ, các khoảng không gian nghỉ ngơi với các vườn hoa và ghế đá, các phù điêu mang tính mỹ quan.
- Không gian sinh hoạt công cộng.
- Cây xanh dọc tuyến đường: trồng cây bóng mát dọc các tuyến đường có lộ giới ≥30m, các tuyến đường ≤ 20m có thể trồng các loại cây xanh tán vừa và nhỏ, cây cảnh hoặc cây có hoa theo từng trục đường tạo sự sinh động cho khu vực.
- Mật độ xây dựng công trình trong không gian mở công viên là tối đa 5%.
- Hình thức kiến trúc, màu sắc hài hòa cảnh quan xung quanh.
8.7. Định hướng hình thái kiến trúc chủ đạo
a) Công trình nhà riêng lẻ hiện hữu:
- Để đảm bảo tính đồng bộ, cân đối và hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan 02 bên trục đường, các công trình nhà riêng lẻ hiện hữu được xem xét xây dựng với tầng cao tối đa như sau:

Chức năng SDĐ
theo đồ án
QHPK đã
được duyệt

Chức năng
công trình

Tầng cao tối đa theo chức năng

Đất nhóm nhà ở hiện trạng, hiện trạng kết hợp chỉnh trang, quy hoạch ngắn hạn, quy hoạch dài hạn; Đất hỗn hợp (tùy chức năng cụ thể của từng khu đất hỗn hợp)

Trường hợp cấp GPXD chính thức

Trường hợp cấp GPXD có thời hạn

Nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế các loại; nhà riêng lẻ có chức năng ở kết hợp thương mại dịch vụ

- Đối khu đất tiếp giáp đường lộ giới < 30m: tối đa 5 tầng.
- Đối khu đất tiếp giáp đường lộ giới ≥ 30m: tối đa 6 tầng.

Tối đa 3 tầng

Nhà ở biệt thự

- Tối đa 3 tầng (theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014).

Tối đa 3 tầng

Công trình dịch vụ đô thị (giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, hành chính, tôn giáo,...)

- Tối đa theo đồ án quy hoạch phân khu này.

Tối đa 3 tầng

Công trình cao tầng (không bao gồm các công trình trên)

- Tối đa theo đồ án quy hoạch phân khu này.

Tối đa 3 tầng

Lưu ý: Tầng cao công trình được xác định theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật (số tầng cao theo TCXDVN 9411).
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Ranh lộ giới đường tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên. Đối với các công trình có kết hợp với chức năng thương mại dịch vụ cần lùi tầng trệt tối thiểu 6m và nếu có bố trí ramp dốc xuống tầng hầm, vị trí ramp dốc lùi tối thiểu 3m.
+ Ranh đất còn lại: đối với ranh đất phía sau lùi 2m, nhưng tùy theo hình dáng, kích thước lô đất, quy mô tầng cao, hình thức kiến trúc và chức năng công trình, cơ quan chức năng sẽ xem xét cụ thể khoảng lùi xây dựng so với các ranh đất còn lại theo các quy định hiện hành.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất đối với từng lô đất: căn cứ tầng cao và khoảng lùi xây dựng công trình tại bảng nêu trên để tính và phải phù hợp với quy định hiện hành.
- Hình thức kiến trúc: đơn giản, phù hợp công năng sử dụng, hài hòa, đồng bộ với không gian xung quanh; khuyến khích tạo khoảng lùi công trình hoặc lùi tầng trệt để trồng cây xanh, để bố trí chỗ để xe và tạo không gian cho người đi bộ.
- Màu sắc công trình với gam màu lạnh, nhấn màu nhẹ nhàng. Vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương, các vật liệu thân thiện với môi trường.
- Công trình xây dựng tại góc đường phố phải bảo đảm tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
b) Công trình nhà ở xây dựng mới (thấp tầng - không kể trường hợp nhà riêng lẻ hiện hữu nêu trên)
- Là nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới (ví dụ: nhóm nhà liên kế xây dựng mới, nhóm biệt thự xây dựng mới) phù hợp quy hoạch.
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 6 tầng (theo QCVN 03:2012/BXD- theo bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đồ án này).
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất đối với từng lô đất: căn cứ tầng cao và khoảng lùi xây dựng công trình nêu trên để tính và phù hợp quy định hiện hành.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Ranh lộ giới đường tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên. Đối với các công trình có chức năng công cộng, thương mại dịch vụ cần lùi tầng trệt tối thiểu 6m, nếu có ramp dốc xuống tầng hầm thì lùi tối thiểu 3m.
+ Ranh đất còn lại: đối với ranh đất phía sau lùi 2m, nhưng tùy theo hình dáng, kích thước lô đất, quy mô tầng cao, hình thức kiến trúc và chức năng công trình, cơ quan chức năng sẽ xem xét cụ thể khoảng lùi xây dựng so với các ranh đất xung quanh.
- Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc bản địa đặc trưng, hình thức đơn giản, phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với khu dân cư hiện hữu, có khoảng lùi xây dựng, tăng diện tích mảng xanh tạo điểm nhấn riêng cho khu vực xây dựng mới. Tường rào phải thưa thoáng và phù hợp cảnh quan xung quanh (nếu có).
- Các vật liệu thân thiện với môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh. Màu sắc vật liệu không gây ảnh hưởng tới thị giác và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao.
- Tổ chức không gian đi bộ, các tiểu cảnh, kết hợp với tiện ích đô thị dọc các lề đường trong khu xây dựng mới nhằm khuyến khích hoạt động đi bộ của người dân.
- Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
c) Công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu cải tạo:
- Là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Tầng cao, mật độ xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình phù hợp đồ án quy hoạch này và các quy định hiện hành.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thiết kế công trình có sân chơi, có nhiều không gian mở và cây xanh đạt tối thiểu 30%.
- Tổ chức sân, bãi đậu xe và thiết kế lối vào hợp lý, có bố trí vịnh tránh xe, đảm bảo không gây ùn tắc khi học sinh đến hoặc ra về.
- Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc đặc trưng, có tính riêng biệt, phù hợp chức năng giáo dục.
- Vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh, màu sắc vật liệu nhẹ nhàng, tạo các điểm nhấn màu trên các mặt đứng chính công trình, phù hợp tính chất công trình giáo dục.
- Cây xanh trong sân trường là cây không độc hại, hạn chế trồng cây ăn trái, không trồng cây có gai và nhựa độc.

Content:
Các khu vực không gian mở:
Các khu vực không gian mở gồm:
- Công viên cây xanh công cộng: Trong khu công viên bố trí các sân tập thể dục thể thao nhỏ, các khoảng không gian nghỉ ngơi với các vườn hoa và ghế đá, các phù điêu mang tính mỹ quan.
- Không gian sinh hoạt công cộng.
- Cây xanh dọc tuyến đường: trồng cây bóng mát dọc các tuyến đường có lộ giới ≥30m, các tuyến đường ≤ 20m có thể trồng các loại cây xanh tán vừa và nhỏ, cây cảnh hoặc cây có hoa theo từng trục đường tạo sự sinh động cho khu vực.
- Mật độ xây dựng công trình trong không gian mở công viên là tối đa 5%.
- Hình thức kiến trúc, màu sắc hài hòa cảnh quan xung quanh.
8.7. Định hướng hình thái kiến trúc chủ đạo
a) Công trình nhà riêng lẻ hiện hữu:
- Để đảm bảo tính đồng bộ, cân đối và hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan 02 bên trục đường, các công trình nhà riêng lẻ hiện hữu được xem xét xây dựng với tầng cao tối đa như sau:

Chức năng SDĐ
theo đồ án
QHPK đã
được duyệt

Chức năng
công trình

Tầng cao tối đa theo chức năng

Đất nhóm nhà ở hiện trạng, hiện trạng kết hợp chỉnh trang, quy hoạch ngắn hạn, quy hoạch dài hạn; Đất hỗn hợp (tùy chức năng cụ thể của từng khu đất hỗn hợp)

Trường hợp cấp GPXD chính thức

Trường hợp cấp GPXD có thời hạn

Nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế các loại; nhà riêng lẻ có chức năng ở kết hợp thương mại dịch vụ

- Đối khu đất tiếp giáp đường lộ giới < 30m: tối đa 5 tầng.
- Đối khu đất tiếp giáp đường lộ giới ≥ 30m: tối đa 6 tầng.

Tối đa 3 tầng

Nhà ở biệt thự

- Tối đa 3 tầng (theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014).

Tối đa 3 tầng

Công trình dịch vụ đô thị (giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, hành chính, tôn giáo,...)

- Tối đa theo đồ án quy hoạch phân khu này.

Tối đa 3 tầng

Công trình cao tầng (không bao gồm các công trình trên)

- Tối đa theo đồ án quy hoạch phân khu này.

Tối đa 3 tầng

Lưu ý: Tầng cao công trình được xác định theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật (số tầng cao theo TCXDVN 9411).
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Ranh lộ giới đường tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên. Đối với các công trình có kết hợp với chức năng thương mại dịch vụ cần lùi tầng trệt tối thiểu 6m và nếu có bố trí ramp dốc xuống tầng hầm, vị trí ramp dốc lùi tối thiểu 3m.
+ Ranh đất còn lại: đối với ranh đất phía sau lùi 2m, nhưng tùy theo hình dáng, kích thước lô đất, quy mô tầng cao, hình thức kiến trúc và chức năng công trình, cơ quan chức năng sẽ xem xét cụ thể khoảng lùi xây dựng so với các ranh đất còn lại theo các quy định hiện hành.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất đối với từng lô đất: căn cứ tầng cao và khoảng lùi xây dựng công trình tại bảng nêu trên để tính và phải phù hợp với quy định hiện hành.
- Hình thức kiến trúc: đơn giản, phù hợp công năng sử dụng, hài hòa, đồng bộ với không gian xung quanh; khuyến khích tạo khoảng lùi công trình hoặc lùi tầng trệt để trồng cây xanh, để bố trí chỗ để xe và tạo không gian cho người đi bộ.
- Màu sắc công trình với gam màu lạnh, nhấn màu nhẹ nhàng. Vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương, các vật liệu thân thiện với môi trường.
- Công trình xây dựng tại góc đường phố phải bảo đảm tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
b) Công trình nhà ở xây dựng mới (thấp tầng - không kể trường hợp nhà riêng lẻ hiện hữu nêu trên)
- Là nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới (ví dụ: nhóm nhà liên kế xây dựng mới, nhóm biệt thự xây dựng mới) phù hợp quy hoạch.
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 6 tầng (theo QCVN 03:2012/BXD- theo bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đồ án này).
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất đối với từng lô đất: căn cứ tầng cao và khoảng lùi xây dựng công trình nêu trên để tính và phù hợp quy định hiện hành.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Ranh lộ giới đường tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên. Đối với các công trình có chức năng công cộng, thương mại dịch vụ cần lùi tầng trệt tối thiểu 6m, nếu có ramp dốc xuống tầng hầm thì lùi tối thiểu 3m.
+ Ranh đất còn lại: đối với ranh đất phía sau lùi 2m, nhưng tùy theo hình dáng, kích thước lô đất, quy mô tầng cao, hình thức kiến trúc và chức năng công trình, cơ quan chức năng sẽ xem xét cụ thể khoảng lùi xây dựng so với các ranh đất xung quanh.
- Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc bản địa đặc trưng, hình thức đơn giản, phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với khu dân cư hiện hữu, có khoảng lùi xây dựng, tăng diện tích mảng xanh tạo điểm nhấn riêng cho khu vực xây dựng mới. Tường rào phải thưa thoáng và phù hợp cảnh quan xung quanh (nếu có).
- Các vật liệu thân thiện với môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh. Màu sắc vật liệu không gây ảnh hưởng tới thị giác và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao.
- Tổ chức không gian đi bộ, các tiểu cảnh, kết hợp với tiện ích đô thị dọc các lề đường trong khu xây dựng mới nhằm khuyến khích hoạt động đi bộ của người dân.
- Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
Công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu cải tạo:
- Là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Tầng cao, mật độ xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình phù hợp đồ án quy hoạch này và các quy định hiện hành.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thiết kế công trình có sân chơi, có nhiều không gian mở và cây xanh đạt tối thiểu 30%.
- Tổ chức sân, bãi đậu xe và thiết kế lối vào hợp lý, có bố trí vịnh tránh xe, đảm bảo không gây ùn tắc khi học sinh đến hoặc ra về.
- Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc đặc trưng, có tính riêng biệt, phù hợp chức năng giáo dục.
- Vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh, màu sắc vật liệu nhẹ nhàng, tạo các điểm nhấn màu trên các mặt đứng chính công trình, phù hợp tính chất công trình giáo dục.
- Cây xanh trong sân trường là cây không độc hại, hạn chế trồng cây ăn trái, không trồng cây có gai và nhựa độc.