Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 228/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước xử lý

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 228/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước xử lý

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Cầu đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch tiêu thoát nước vùng
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Hệ số tiêu cho đô thị loại đặc biệt và các khu công nghiệp tập trung: 15 ÷ 20 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho các đô thị (từ loại V đến loại I): 12 ÷15 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho khu vực dân cư nông thôn: 8 ÷10 l/s.ha.
- Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
+ Lưu vực sông Cầu được chia thành 15 vùng tiêu bao gồm:
. 04 khu tiêu tự chảy miền núi bao gồm: Thượng Thác Huống, Thượng Nú Cốc, Thượng Sông Thương và Sông Lục Nam.
. 11 khu tiêu kết hợp tiêu tự chảy và tiêu động lực cho một số vùng có địa hình thấp hơn mực nước sông trong mùa lũ.
+ Giải pháp tiêu thoát nước cho các khu vực là tích nước bằng hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan trong lưu vực, tăng cường chế độ tiêu tự chảy, giảm thiểu chi phí đầu tư, quản lý hệ thống công trình đầu mối tiêu động lực, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần tạo dựng mỹ quan đô thị.
+ Mặt phủ tự nhiên thấm nước được khống chế ngay từ ban đầu; hạn chế chuyển đổi diện tích mặt nước hiện có sang mục đích sử dụng khác. Giảm thiểu hiện tượng ngập úng trong quá trình đô thị hóa, dưới tác động của biến đổi khí hậu, diện tích tối thiểu của mặt nước F ≥ 5% diện tích lưu vực cần tiêu.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Khu vực đô thị:
+ Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước bảo đảm thoát nước mưa nhanh và triệt để.
+ Xây dựng mới hồ điều hòa, trạm bơm tiêu; cải tạo trục tiêu chính.
+ Khu vực đô thị cũ: Cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước hiện có để thoát nước mưa (kết hợp giải pháp xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý).
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý.
+ Dự kiến xây dựng công trình đầu mối chính tiêu thoát nước mặt cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Cầu như sau:

STT

Thành phố (đô thị)

Số lượng lưu vực thoát

Hồ điều hòa

Trạm bơm tiêu đô thị

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Tổng công suất (m3/h)

1

Thị xã Bắc Kạn

05

01

2,8

2

Thành phố Thái Nguyên

05

07

159,2

3

Đô thị Vĩnh Phúc

03

03

1650

03

3.420.000

4

Thành phố Bắc Giang

07

10

43,34

10

259.500

5

Thành phố Bắc Ninh

03

13

196,6

11

96.000

6

Thành phố Hải Dương

03

11

64,78

9

190.000

7

Thành phố Hà Nội (huyện Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn)

07

04

692,5

13

862.560

Tổng cộng

33

49

2.809,22

46

4.828.060

- Khu vực nông thôn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở.
+ Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải thiết kế các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không chảy tràn qua khu dân cư.
- Khu công nghiệp
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát trực tiếp ra sông, kênh, rạch.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp và nông thôn
- Các chỉ tiêu tính toán:
Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

STT

Khu vực thoát nước

Lưu lượng nước thải (lít/người/ngày đêm)

2020

2030

1

Đô thị

80 - 165

100 - 200

2

Nông thôn

60

80

3

Khu công nghiệp

20 - 40 m3/ha/ngày đêm

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn hiện hành
- Dự báo nhu cầu thoát nước thải lưu vực sông Cầu:
Dự báo tổng lượng nước thải tại các đô thị, khu vực nông thôn, khu công nghiệp phát sinh trong phạm vi lưu vực sông Cầu:

STT

Hạng mục

Lượng nước thải phát sinh (m3/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Nước thải đô thị

732.642

1.118.940

2

Nước thải nông thôn

392.782

687.957

3

Nước thải công nghiệp

682.294

930.261

Tổng cộng

1.807.718

2.737.158

- Quy hoạch thoát nước thải đô thị, khu công nghiệp
Các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải phù hợp định hướng thoát nước trong quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch thoát nước của các địa phương.
+ Đối với các đô thị:
Các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung thì xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý.
Các đô thị mới, đô thị loại IV, loại V xây dựng hệ thống thoát nước riêng, thu gom xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống sông trong khu vực.
+ Đối với các khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng, thu gom xử lý tập trung đạt quy chuẩn trước khi xả ra hệ thống sông trong khu vực.
+ Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị phù hợp với quy mô và tính chất của đô thị. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển.
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Cầu như sau:

STT

Nhà máy xử lý nước thảỉ

Công suất (m3/ngày đêm)

Đến năm 2020

Đến năm 2030

I

Thị xã Bắc Kạn

1

Nhà máy Đức Quân

4000

6000

2

Nhà máy Xuất Hóa

-

3000

II

Thành phố Thái Nguyên

1

Nhà máy Túc Duyên

28.000

28.000

2

Nhà máy Tân Lập

10.000

20.000

3

Nhà máy Đồng Bẩm

-

10.000

4

Nhà máy Hương Sơn

-

30.000

III

Đô thị Vĩnh Phúc

1

Nhà máy Tây Vĩnh Yên

-

49.000

2

Nhà máy Trung tâm Vĩnh Yên

12.000

46.000

3

Nhà máy Nam Vĩnh Yên

-

44.000

4

Nhà máy Đông Bắc Vĩnh Yên

-

25.000

5

Nhà máy Phúc Yên

46.000

IV

Thành phố Bắc Giang

1

Nhà máy số 1 (đã có)

15.000

25.000

2

Nhà máy Mỹ Độ

7.000

15.000

3

Nhà máy Đa Mai

2.500

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch tiêu thoát nước vùng
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Hệ số tiêu cho đô thị loại đặc biệt và các khu công nghiệp tập trung: 15 ÷ 20 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho các đô thị (từ loại V đến loại I): 12 ÷15 l/s.ha.
+ Hệ số tiêu cho khu vực dân cư nông thôn: 8 ÷10 l/s.ha.
- Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
+ Lưu vực sông Cầu được chia thành 15 vùng tiêu bao gồm:
. 04 khu tiêu tự chảy miền núi bao gồm: Thượng Thác Huống, Thượng Nú Cốc, Thượng Sông Thương và Sông Lục Nam.
. 11 khu tiêu kết hợp tiêu tự chảy và tiêu động lực cho một số vùng có địa hình thấp hơn mực nước sông trong mùa lũ.
+ Giải pháp tiêu thoát nước cho các khu vực là tích nước bằng hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan trong lưu vực, tăng cường chế độ tiêu tự chảy, giảm thiểu chi phí đầu tư, quản lý hệ thống công trình đầu mối tiêu động lực, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần tạo dựng mỹ quan đô thị.
+ Mặt phủ tự nhiên thấm nước được khống chế ngay từ ban đầu; hạn chế chuyển đổi diện tích mặt nước hiện có sang mục đích sử dụng khác. Giảm thiểu hiện tượng ngập úng trong quá trình đô thị hóa, dưới tác động của biến đổi khí hậu, diện tích tối thiểu của mặt nước F ≥ 5% diện tích lưu vực cần tiêu.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Khu vực đô thị:
+ Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước bảo đảm thoát nước mưa nhanh và triệt để.
+ Xây dựng mới hồ điều hòa, trạm bơm tiêu; cải tạo trục tiêu chính.
+ Khu vực đô thị cũ: Cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước hiện có để thoát nước mưa (kết hợp giải pháp xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý).
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý.
+ Dự kiến xây dựng công trình đầu mối chính tiêu thoát nước mặt cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Cầu như sau:

STT

Thành phố (đô thị)

Số lượng lưu vực thoát

Hồ điều hòa

Trạm bơm tiêu đô thị

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Tổng công suất (m3/h)

1

Thị xã Bắc Kạn

05

01

2,8

2

Thành phố Thái Nguyên

05

07

159,2

3

Đô thị Vĩnh Phúc

03

03

1650

03

3.420.000

4

Thành phố Bắc Giang

07

10

43,34

10

259.500

5

Thành phố Bắc Ninh

03

13

196,6

11

96.000

6

Thành phố Hải Dương

03

11

64,78

9

190.000

7

Thành phố Hà Nội (huyện Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn)

07

04

692,5

13

862.560

Tổng cộng

33

49

2.809,22

46

4.828.060

- Khu vực nông thôn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở.
+ Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải thiết kế các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không chảy tràn qua khu dân cư.
- Khu công nghiệp
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát trực tiếp ra sông, kênh, rạch.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp và nông thôn
- Các chỉ tiêu tính toán:
Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

STT

Khu vực thoát nước

Lưu lượng nước thải (lít/người/ngày đêm)

2020

2030

1

Đô thị

80 - 165

100 - 200

2

Nông thôn

60

80

3

Khu công nghiệp

20 - 40 m3/ha/ngày đêm

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn hiện hành
- Dự báo nhu cầu thoát nước thải lưu vực sông Cầu:
Dự báo tổng lượng nước thải tại các đô thị, khu vực nông thôn, khu công nghiệp phát sinh trong phạm vi lưu vực sông Cầu:

STT

Hạng mục

Lượng nước thải phát sinh (m3/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Nước thải đô thị

732.642

1.118.940

2

Nước thải nông thôn

392.782

687.957

3

Nước thải công nghiệp

682.294

930.261

Tổng cộng

1.807.718

2.737.158

- Quy hoạch thoát nước thải đô thị, khu công nghiệp
Các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải phù hợp định hướng thoát nước trong quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch thoát nước của các địa phương.
+ Đối với các đô thị:
Các đô thị từ loại III trở lên đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung thì xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý.
Các đô thị mới, đô thị loại IV, loại V xây dựng hệ thống thoát nước riêng, thu gom xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống sông trong khu vực.
+ Đối với các khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng, thu gom xử lý tập trung đạt quy chuẩn trước khi xả ra hệ thống sông trong khu vực.
+ Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị phù hợp với quy mô và tính chất của đô thị. Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải được tính toán trên cơ sở tiếp cận dịch vụ thoát nước của người dân và từng giai đoạn phát triển.
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải cho các đô thị thuộc phạm vi lưu vực sông Cầu như sau:

STT

Nhà máy xử lý nước thảỉ

Công suất (m3/ngày đêm)

Đến năm 2020

Đến năm 2030

I

Thị xã Bắc Kạn

1

Nhà máy Đức Quân

4000

6000

2

Nhà máy Xuất Hóa

-

3000

II

Thành phố Thái Nguyên

1

Nhà máy Túc Duyên

28.000

28.000

2

Nhà máy Tân Lập

10.000

20.000

3

Nhà máy Đồng Bẩm

-

10.000

4

Nhà máy Hương Sơn

-

30.000

III

Đô thị Vĩnh Phúc

1

Nhà máy Tây Vĩnh Yên

-

49.000

2

Nhà máy Trung tâm Vĩnh Yên

12.000

46.000

3

Nhà máy Nam Vĩnh Yên

-

44.000

4

Nhà máy Đông Bắc Vĩnh Yên

-

25.000

5

Nhà máy Phúc Yên

46.000

IV

Thành phố Bắc Giang

1

Nhà máy số 1 (đã có)

15.000

25.000

2

Nhà máy Mỹ Độ

7.000

15.000

3

Nhà máy Đa Mai

2.500