Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế Tuyên Quang định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế Tuyên Quang định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kinh phí
5.1. Tổng kinh phí đến năm 2010: Trên 955 tỷ đồng
- Chi cho phòng bệnh: Gần 70 tỷ đồng.
- Chi cho chương trình mục tiêu: Trên 14 tỷ đồng
- Chi cho giường bệnh: Trên 302 tỷ đồng (trong đó chi từ nguồn thu viện phí là trên 87 tỷ đồng).
- Chi cho khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi: Gần 24 tỷ đồng.
- Chi cho khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo: Trên 85 tỷ đồng.
- Chi cho đào tạo: Trên 800 triệu đồng.
- Chi cho xây dựng cơ bản và trang thiết bị: Khoảng 460 tỷ đồng
5.2. Nguồn vốn
- Ngân sách nhà nước cấp (Trong đó kinh phí chi theo định mức cho các đơn vị y tế, kinh phí chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 06 tuổi, đối tượng chính sách, chương trình mục tiêu do Trung ương hỗ trợ).
- Bảo hiểm y tế và viện phí.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
IV. Lộ trình thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn 2006 - 2007
- Tập trung triển khai hoạt động các đơn vị mới thành lập như Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thị xã.
- Triển khai có hiệu quả dự án hỗ trợ, đầu tư nâng cấp Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở điều trị đã được phê duyệt: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Na Hang, Bệnh viện khu C - Yên Hoa, Phòng khám đa khoa Kim Bình, Thượng Lâm... Đồng thời tiếp tục đầu tư nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện và phòng khám đa khoa khu vực theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008.
2. Giai đoạn 2008 - 2010
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực, phòng khám đa khoa khu vực và các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện.
- Tiếp tục nâng cấp các đơn vị dự phòng tuyến tỉnh.
- Các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị.
- Tiếp tục đầu tư các công trình chưa hoàn thành trong giai đoạn 2006 - 2007.
3. Giai đoạn 2011 - 2020
Tiếp tục đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuật cao.
Đầu tư thay thế, đổi mới các trang thiết bị đã hết niên hạn sử dụng hoặc quá lạc hậu của các bệnh viện và các Trung tâm y tế dự phòng.

Content:
Kinh phí
5.1. Tổng kinh phí đến năm 2010: Trên 955 tỷ đồng
- Chi cho phòng bệnh: Gần 70 tỷ đồng.
- Chi cho chương trình mục tiêu: Trên 14 tỷ đồng
- Chi cho giường bệnh: Trên 302 tỷ đồng (trong đó chi từ nguồn thu viện phí là trên 87 tỷ đồng).
- Chi cho khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi: Gần 24 tỷ đồng.
- Chi cho khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo: Trên 85 tỷ đồng.
- Chi cho đào tạo: Trên 800 triệu đồng.
- Chi cho xây dựng cơ bản và trang thiết bị: Khoảng 460 tỷ đồng
5.2. Nguồn vốn
- Ngân sách nhà nước cấp (Trong đó kinh phí chi theo định mức cho các đơn vị y tế, kinh phí chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 06 tuổi, đối tượng chính sách, chương trình mục tiêu do Trung ương hỗ trợ).
- Bảo hiểm y tế và viện phí.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
IV. Lộ trình thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn 2006 - 2007
- Tập trung triển khai hoạt động các đơn vị mới thành lập như Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thị xã.
- Triển khai có hiệu quả dự án hỗ trợ, đầu tư nâng cấp Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở điều trị đã được phê duyệt: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Na Hang, Bệnh viện khu C - Yên Hoa, Phòng khám đa khoa Kim Bình, Thượng Lâm... Đồng thời tiếp tục đầu tư nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện và phòng khám đa khoa khu vực theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008.
2. Giai đoạn 2008 - 2010
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực, phòng khám đa khoa khu vực và các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện.
- Tiếp tục nâng cấp các đơn vị dự phòng tuyến tỉnh.
- Các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị.
- Tiếp tục đầu tư các công trình chưa hoàn thành trong giai đoạn 2006 - 2007.
3. Giai đoạn 2011 - 2020
Tiếp tục đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuật cao.
Đầu tư thay thế, đổi mới các trang thiết bị đã hết niên hạn sử dụng hoặc quá lạc hậu của các bệnh viện và các Trung tâm y tế dự phòng.