Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 455/QĐ-TTg điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch Đồng Nai 2035 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 455/QĐ-TTg điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch Đồng Nai 2035 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
Giữ nguyên mạng lưới giao thông chính đô thị và các điểm đấu nối giao thông chính đô thị với hệ thống giao thông quốc gia trên các tuyến cao tốc Long Thành - Dầu Giây, cao tốc Bến Lức - Long Thành, tuyến đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường qua phà Cát Lái.
Điều chỉnh vị trí nút giao đường tỉnh lộ 319 và cao tốc Long Thành - Dầu Giây; kéo dài đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 25C nối với đường liên cảng.
+ Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam; tuyến đường sắt đô thị trên cao Thủ Thiêm - sân bay Long Thành; tuyến đường sắt liên cảng kết nối các khu công nghiệp phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải.
+ Đường thủy:
Xây dựng hệ thống cảng biển, cảng sông theo quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Dọc bờ sông Nhà Bè hạn chế xây dựng cảng đơn lẻ, khuyến khích đầu tư xây dựng cảng tập trung, đảm bảo hành lang thoát lũ; hạn chế không xây dựng cầu cảng bám liên tục dọc mép sông, khuyến khích xây dựng cảng đào liên kết với các khu hậu cần cảng.
Xây dựng kho bãi, trung tâm tiếp vận tại khu công nghiệp Ông Kèo và khu vực hậu cần cảng Phước An phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Nạo vét, nâng cấp, khơi thông luồng lạch các tuyến vận tải đường thủy địa phương để liên thông với tuyến vận tải đường thủy quốc gia.
- Giao thông đối nội.
+ Giao thông đô thị: Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông đô thị hiện có. Phát triển mạng lưới giao thông trên cơ sở kế thừa các tuyến trục chính đã được xác định. Mạng lưới đường xây dựng theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam. Tỷ lệ đất giao thông khu vực đô thị chiếm 20÷26% đất xây dựng đô thị. Mật độ mạng lưới đường chính đạt từ 19%. Đường trục chính có lộ giới từ 40÷100 m, đường khu vực có lộ giới từ 20÷40 m, đường nội bộ có lộ giới từ 13 m đến 20 m.
+ Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện trạng, đảm bảo đến năm 2035 mật độ đường giao thông nông thôn đạt trên 3 km/km2, năm 2020 tuyến đường xã được bê tông xi măng hoặc nhựa hóa đạt 100%.
+ Hình thành các tuyến đường cảnh quan ven sông Nhà Bè, sông Đồng Nai tạo nên hành lang xanh bảo vệ sông.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt đảm bảo phục vụ nhu cầu đô thị và liên kết với khu vực lân cận. Xây dựng các tuyến xe buýt nhanh kết nối trung tâm đô thị Nhơn Trạch với các thành phố: Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ, nhà ga:
+ Bến xe, bãi đỗ: Xây dựng mới 03 bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I quy mô 2-3 ha/mỗi bến. Đến năm 2025, tổng diện tích bãi đỗ xe đạt 2 - 3% đất xây dựng đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ 500 - 800 m.
+ Ga đường sắt: Xây dựng các ga đường sắt theo chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
+ Cao độ nền xây dựng tối thiểu bằng 2,3 m. Cao độ nền khống chế của từng khu vực lựa chọn theo chế độ thủy văn của sông suối ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, phù hợp với các quy hoạch đã và đang thực hiện, hài hòa với các khu vực liền kề.
+ Các khu xây dựng mới tiến hành san đắp cục bộ, phù hợp với cao độ khống chế kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên; bảo vệ sông, kênh rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Thoát nước mặt:
Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng; thoát nước mặt phù hợp theo các lưu vực nhỏ bám theo hệ thống sông rạch như sông Đồng Môn, sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Loòng Tàu, rạch Miễu, rạch Ông Hương, rạch Cái Sinh, rạch Bà Ký, rạch Ông Kèo... và các kênh rạch nhỏ khác. Xây dựng kè tất cả các đoạn sông, kênh rạch xung yếu để tránh sạt lở, bảo vệ hướng tiêu thoát nước và đảm bảo mỹ quan.
c) Định hướng cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2025 khoảng 225.000m3/ngày đêm; năm 2035 khoảng 260.000m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt các sông: Đồng Môn, Đồng Nai tại Thiện Tân - Biên Hòa.
- Nhà máy nước: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước KCN Nhơn Trạch I hiện có. Nâng công suất nhà máy nước ngầm Nhơn Trạch lên thành 30.000m3/ngày đêm; nhà máy nước Formosa lên thành 60.000m3/ngày đêm (giai đoạn năm 2035) và trạm tăng áp Nhơn Trạch lên thành 140.000m3/ngày đêm.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
- Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 khoảng 721MVA, đến năm 2035 khoảng 963MVA.
- Nguồn điện từ hệ thống điện Quốc gia qua các trạm nguồn: 220kV Long Thành, Nhơn Trạch và KCN Nhơn Trạch; trung tâm nhiệt điện Nhơn Trạch; TBKHH Miền Nam. Ngoài ra, sử dụng các nguồn điện tự cấp như Formosa 150MW và các máy phát điện độc lập.
- Giữ nguyên công suất các trạm 110kV Long Thành, Tuy Hạ, ông Kèo, Nhơn Trạch 5; nâng cấp trạm 110kV Dệt may 2x40MVA, Nhơn Trạch 6: 2x63MVA; xây mới các trạm: 110kV Hyosung 2 công suất 4x63MVA, Vicasa công suất 2x40MVA, khu dân cư Long Tân - Phú Thạnh công suất 1x63MVA, cảng Phước An công suất 1x40MVA. Hoàn thiện kết cấu lưới điện 110kV đảm bảo mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 02 nguồn.
- Giữ nguyên hướng tuyến các tuyến cao thế hiện hữu, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện; xây mới nhánh rẽ 220kV cấp điện trạm 220kV Nhơn Trạch.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống lưới trung thế. Khu vực đô thị hiện hữu cải tạo hạ ngầm từng tuyến. Khu vực nông thôn cải tạo tiết diện các tuyến không đảm bảo. Cải tạo và xây mới hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị, đảm bảo 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.
đ) Định hướng thông tin liên lạc
- Trạm chuyển mạch sử dụng công nghệ mới. Mạng truyền dẫn sử dụng công nghệ quang thế hệ mới. Nâng cấp đồng bộ các trạm vệ tinh thuộc hệ thống trạm trung tâm Nhơn Trạch đáp ứng khoảng 187.000 - 270.000 lines.
- Nâng cấp và tăng dung lượng đường truyền các tuyến truyền dẫn nội tỉnh: Nhơn Trạch - Long Thành - Biên Hòa; Nhơn Trạch - Long Thành - Cẩm Mỹ; Nhơn Trạch đi các trạm vệ tinh.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt: Năm 2025 là 30.000 m3/ngày, năm 2035 là 42.000 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp 160.000 m3/ngày.
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Nước thải sinh hoạt: Xây dựng 4 trạm xử lý cho khu vực đô thị tập trung gồm: (1) Trạm xử lý số 1 tại xã Phước An, công suất 19.000m3/ngày đêm; (2) trạm xử lý số 2 tại xã Đại Phước, công suất 2.500 m3/ngày đêm; (3) trạm xử lý số 3 phía Bắc, công suất 8.500 m3/ngày đêm; (4) trạm xử lý số 4, công suất 1.100 m3/ngày đêm. Khu vực dân cư nông thôn xử lý nước thải cục bộ bằng bể tự hoại rồi xả ra hồ làm sạch sinh học.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng 02 cụm trạm xử lý tập trung gồm: Cụm trạm xử lý các KCN Nhơn Trạch, công suất 100.800 m3/ngày đêm (gồm nhiều trạm xử lý theo từng KCN); trạm xử lý KCN Ông Kèo, công suất 33.000m3/ngày đêm.
+ Nước thải y tế: Xử lý riêng tại cơ sở đạt chuẩn mới xả vào hệ thống chung.
- Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng khối lượng CTR sinh hoạt: Đến năm 2025 là 730 tấn/ngày; đến năm 2035 là 1300 tấn/ngày.
+ Tổng khối lượng CTR công nghiệp: Đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày; năm 2035: 1.300 tấn/ngày; CTR công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về khu xử lý chất thải rắn Bàu Cạn thuộc huyện Long Thành, quy mô 100 ha. Rác thải công nghiệp độc hại đưa về khu xử lý Giang Điền tỉnh Đồng Nai theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 06 trạm trung chuyển CTR, quy mô khoảng 500m2/trạm, nằm trong các khu cây xanh cách ly; khu vực ngoại thị: Theo quy hoạch nông thôn mới, quy mô khoảng 10÷200m2/điểm.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Khu vực đô thị: Hoàn thiện nghĩa trang Long Thọ 20 ha phục vụ cát táng; xây dựng nghĩa trang tại xã Vĩnh Thanh, diện tích 55 - 60 ha bao gồm cả nhà tang lễ, quy mô xây dựng đợt đầu khoảng 22 ha.
+ Khu vực nông thôn: Các nghĩa địa nằm sát khu dân cư, ảnh hưởng tới nguồn nước cần đóng cửa ngừng chôn cất, cải tạo môi trường. Di dời các mộ phần rải rác vào nghĩa trang tập trung.
g) Quy hoạch không gian ngầm
- Công trình công cộng ngầm:
Khuyến khích xây dựng hệ thống công trình công cộng ngầm kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị tại các khu đất công cộng, tổ hợp thương mại dịch vụ, nhà ở cao tầng hai bên trục đường 25B, 25C.
- Công trình giao thông ngầm:
Tuyến đường 25B đoạn phía Tây đô thị bố trí đi ngầm song hành với tuyến đường sắt trên cao đoạn từ ga đường sắt trên cao đến hết quảng trường thương mại. Bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến đường 25B và 25C tại các khu vực đô thị có mật độ cao.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
Các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua lớn với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: Tỉnh lộ 25B; 25C, đường vành đai phía Nam, tỉnh lộ 317... Các tuyến đường liên khu vực, khu vực, đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới người sử dụng.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
- Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường: Sử dụng, khai thác nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước, nghiêm cấm xả thải trực tiếp ra nguồn nước. Duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước tạo vùng lưu trữ nước, tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh. Khuyến khích sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giao thông sử dụng năng lượng sạch. Kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.
- Phân vùng và kiểm soát - bảo vệ môi trường:
Khu công nghiệp: Kiểm soát ô nhiễm tại các khu công nghiệp. Nhà máy đã hoạt động áp dụng hệ thống quản lý, bảo vệ môi trường theo ISO 14000, công nghệ sản xuất sạch, nhà máy xây mới phân khu các ngành công nghiệp cùng mức độ ô nhiễm tập trung gần nhau nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm.
Khu vực trung tâm đô thị: Có kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị; có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt. Trồng các loại cây xanh cách ly có độ cao lớn, có khả năng chịu ảnh hưởng của các khu công nghiệp.
Khu vực dân cư hiện hữu: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải cục bộ, cải tạo hệ thống thoát nước xã các thôn, ấp giảm ngập lụt vào mùa mưa.
Vùng sinh thái nông nghiệp: Áp dụng quy trình sản xuất sạch, sử dụng các giống cây có khả năng chịu mặn giả nguy cơ bị ảnh hưởng do nước biển dâng.
Khu vực sinh thái ngập mặn xã Phước An: Bảo tồn, tăng cường trồng và làm giàu rừng ngập mặn.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát môi trường định kỳ về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn,... tại các điểm có khả năng gây ra các sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
Giữ nguyên mạng lưới giao thông chính đô thị và các điểm đấu nối giao thông chính đô thị với hệ thống giao thông quốc gia trên các tuyến cao tốc Long Thành - Dầu Giây, cao tốc Bến Lức - Long Thành, tuyến đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường qua phà Cát Lái.
Điều chỉnh vị trí nút giao đường tỉnh lộ 319 và cao tốc Long Thành - Dầu Giây; kéo dài đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 25C nối với đường liên cảng.
+ Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam; tuyến đường sắt đô thị trên cao Thủ Thiêm - sân bay Long Thành; tuyến đường sắt liên cảng kết nối các khu công nghiệp phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải.
+ Đường thủy:
Xây dựng hệ thống cảng biển, cảng sông theo quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Dọc bờ sông Nhà Bè hạn chế xây dựng cảng đơn lẻ, khuyến khích đầu tư xây dựng cảng tập trung, đảm bảo hành lang thoát lũ; hạn chế không xây dựng cầu cảng bám liên tục dọc mép sông, khuyến khích xây dựng cảng đào liên kết với các khu hậu cần cảng.
Xây dựng kho bãi, trung tâm tiếp vận tại khu công nghiệp Ông Kèo và khu vực hậu cần cảng Phước An phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Nạo vét, nâng cấp, khơi thông luồng lạch các tuyến vận tải đường thủy địa phương để liên thông với tuyến vận tải đường thủy quốc gia.
- Giao thông đối nội.
+ Giao thông đô thị: Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông đô thị hiện có. Phát triển mạng lưới giao thông trên cơ sở kế thừa các tuyến trục chính đã được xác định. Mạng lưới đường xây dựng theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam. Tỷ lệ đất giao thông khu vực đô thị chiếm 20÷26% đất xây dựng đô thị. Mật độ mạng lưới đường chính đạt từ 19%. Đường trục chính có lộ giới từ 40÷100 m, đường khu vực có lộ giới từ 20÷40 m, đường nội bộ có lộ giới từ 13 m đến 20 m.
+ Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện trạng, đảm bảo đến năm 2035 mật độ đường giao thông nông thôn đạt trên 3 km/km2, năm 2020 tuyến đường xã được bê tông xi măng hoặc nhựa hóa đạt 100%.
+ Hình thành các tuyến đường cảnh quan ven sông Nhà Bè, sông Đồng Nai tạo nên hành lang xanh bảo vệ sông.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt đảm bảo phục vụ nhu cầu đô thị và liên kết với khu vực lân cận. Xây dựng các tuyến xe buýt nhanh kết nối trung tâm đô thị Nhơn Trạch với các thành phố: Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ, nhà ga:
+ Bến xe, bãi đỗ: Xây dựng mới 03 bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I quy mô 2-3 ha/mỗi bến. Đến năm 2025, tổng diện tích bãi đỗ xe đạt 2 - 3% đất xây dựng đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ 500 - 800 m.
+ Ga đường sắt: Xây dựng các ga đường sắt theo chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
+ Cao độ nền xây dựng tối thiểu bằng 2,3 m. Cao độ nền khống chế của từng khu vực lựa chọn theo chế độ thủy văn của sông suối ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, phù hợp với các quy hoạch đã và đang thực hiện, hài hòa với các khu vực liền kề.
+ Các khu xây dựng mới tiến hành san đắp cục bộ, phù hợp với cao độ khống chế kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên; bảo vệ sông, kênh rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Thoát nước mặt:
Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng; thoát nước mặt phù hợp theo các lưu vực nhỏ bám theo hệ thống sông rạch như sông Đồng Môn, sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Loòng Tàu, rạch Miễu, rạch Ông Hương, rạch Cái Sinh, rạch Bà Ký, rạch Ông Kèo... và các kênh rạch nhỏ khác. Xây dựng kè tất cả các đoạn sông, kênh rạch xung yếu để tránh sạt lở, bảo vệ hướng tiêu thoát nước và đảm bảo mỹ quan.
c) Định hướng cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2025 khoảng 225.000m3/ngày đêm; năm 2035 khoảng 260.000m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt các sông: Đồng Môn, Đồng Nai tại Thiện Tân - Biên Hòa.
- Nhà máy nước: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước KCN Nhơn Trạch I hiện có. Nâng công suất nhà máy nước ngầm Nhơn Trạch lên thành 30.000m3/ngày đêm; nhà máy nước Formosa lên thành 60.000m3/ngày đêm (giai đoạn năm 2035) và trạm tăng áp Nhơn Trạch lên thành 140.000m3/ngày đêm.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
- Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 khoảng 721MVA, đến năm 2035 khoảng 963MVA.
- Nguồn điện từ hệ thống điện Quốc gia qua các trạm nguồn: 220kV Long Thành, Nhơn Trạch và KCN Nhơn Trạch; trung tâm nhiệt điện Nhơn Trạch; TBKHH Miền Nam. Ngoài ra, sử dụng các nguồn điện tự cấp như Formosa 150MW và các máy phát điện độc lập.
- Giữ nguyên công suất các trạm 110kV Long Thành, Tuy Hạ, ông Kèo, Nhơn Trạch 5; nâng cấp trạm 110kV Dệt may 2x40MVA, Nhơn Trạch 6: 2x63MVA; xây mới các trạm: 110kV Hyosung 2 công suất 4x63MVA, Vicasa công suất 2x40MVA, khu dân cư Long Tân - Phú Thạnh công suất 1x63MVA, cảng Phước An công suất 1x40MVA. Hoàn thiện kết cấu lưới điện 110kV đảm bảo mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 02 nguồn.
- Giữ nguyên hướng tuyến các tuyến cao thế hiện hữu, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện; xây mới nhánh rẽ 220kV cấp điện trạm 220kV Nhơn Trạch.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống lưới trung thế. Khu vực đô thị hiện hữu cải tạo hạ ngầm từng tuyến. Khu vực nông thôn cải tạo tiết diện các tuyến không đảm bảo. Cải tạo và xây mới hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị, đảm bảo 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.
đ) Định hướng thông tin liên lạc
- Trạm chuyển mạch sử dụng công nghệ mới. Mạng truyền dẫn sử dụng công nghệ quang thế hệ mới. Nâng cấp đồng bộ các trạm vệ tinh thuộc hệ thống trạm trung tâm Nhơn Trạch đáp ứng khoảng 187.000 - 270.000 lines.
- Nâng cấp và tăng dung lượng đường truyền các tuyến truyền dẫn nội tỉnh: Nhơn Trạch - Long Thành - Biên Hòa; Nhơn Trạch - Long Thành - Cẩm Mỹ; Nhơn Trạch đi các trạm vệ tinh.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt: Năm 2025 là 30.000 m3/ngày, năm 2035 là 42.000 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp 160.000 m3/ngày.
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Nước thải sinh hoạt: Xây dựng 4 trạm xử lý cho khu vực đô thị tập trung gồm: (1) Trạm xử lý số 1 tại xã Phước An, công suất 19.000m3/ngày đêm; (2) trạm xử lý số 2 tại xã Đại Phước, công suất 2.500 m3/ngày đêm; (3) trạm xử lý số 3 phía Bắc, công suất 8.500 m3/ngày đêm; (4) trạm xử lý số 4, công suất 1.100 m3/ngày đêm. Khu vực dân cư nông thôn xử lý nước thải cục bộ bằng bể tự hoại rồi xả ra hồ làm sạch sinh học.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng 02 cụm trạm xử lý tập trung gồm: Cụm trạm xử lý các KCN Nhơn Trạch, công suất 100.800 m3/ngày đêm (gồm nhiều trạm xử lý theo từng KCN); trạm xử lý KCN Ông Kèo, công suất 33.000m3/ngày đêm.
+ Nước thải y tế: Xử lý riêng tại cơ sở đạt chuẩn mới xả vào hệ thống chung.
- Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng khối lượng CTR sinh hoạt: Đến năm 2025 là 730 tấn/ngày; đến năm 2035 là 1300 tấn/ngày.
+ Tổng khối lượng CTR công nghiệp: Đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày; năm 2035: 1.300 tấn/ngày; CTR công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về khu xử lý chất thải rắn Bàu Cạn thuộc huyện Long Thành, quy mô 100 ha. Rác thải công nghiệp độc hại đưa về khu xử lý Giang Điền tỉnh Đồng Nai theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 06 trạm trung chuyển CTR, quy mô khoảng 500m2/trạm, nằm trong các khu cây xanh cách ly; khu vực ngoại thị: Theo quy hoạch nông thôn mới, quy mô khoảng 10÷200m2/điểm.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Khu vực đô thị: Hoàn thiện nghĩa trang Long Thọ 20 ha phục vụ cát táng; xây dựng nghĩa trang tại xã Vĩnh Thanh, diện tích 55 - 60 ha bao gồm cả nhà tang lễ, quy mô xây dựng đợt đầu khoảng 22 ha.
+ Khu vực nông thôn: Các nghĩa địa nằm sát khu dân cư, ảnh hưởng tới nguồn nước cần đóng cửa ngừng chôn cất, cải tạo môi trường. Di dời các mộ phần rải rác vào nghĩa trang tập trung.
g) Quy hoạch không gian ngầm
- Công trình công cộng ngầm:
Khuyến khích xây dựng hệ thống công trình công cộng ngầm kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị tại các khu đất công cộng, tổ hợp thương mại dịch vụ, nhà ở cao tầng hai bên trục đường 25B, 25C.
- Công trình giao thông ngầm:
Tuyến đường 25B đoạn phía Tây đô thị bố trí đi ngầm song hành với tuyến đường sắt trên cao đoạn từ ga đường sắt trên cao đến hết quảng trường thương mại. Bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến đường 25B và 25C tại các khu vực đô thị có mật độ cao.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
Các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua lớn với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: Tỉnh lộ 25B; 25C, đường vành đai phía Nam, tỉnh lộ 317... Các tuyến đường liên khu vực, khu vực, đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới người sử dụng.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
- Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường: Sử dụng, khai thác nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước, nghiêm cấm xả thải trực tiếp ra nguồn nước. Duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước tạo vùng lưu trữ nước, tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh. Khuyến khích sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giao thông sử dụng năng lượng sạch. Kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.
- Phân vùng và kiểm soát - bảo vệ môi trường:
Khu công nghiệp: Kiểm soát ô nhiễm tại các khu công nghiệp. Nhà máy đã hoạt động áp dụng hệ thống quản lý, bảo vệ môi trường theo ISO 14000, công nghệ sản xuất sạch, nhà máy xây mới phân khu các ngành công nghiệp cùng mức độ ô nhiễm tập trung gần nhau nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm.
Khu vực trung tâm đô thị: Có kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị; có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt. Trồng các loại cây xanh cách ly có độ cao lớn, có khả năng chịu ảnh hưởng của các khu công nghiệp.
Khu vực dân cư hiện hữu: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải cục bộ, cải tạo hệ thống thoát nước xã các thôn, ấp giảm ngập lụt vào mùa mưa.
Vùng sinh thái nông nghiệp: Áp dụng quy trình sản xuất sạch, sử dụng các giống cây có khả năng chịu mặn giả nguy cơ bị ảnh hưởng do nước biển dâng.
Khu vực sinh thái ngập mặn xã Phước An: Bảo tồn, tăng cường trồng và làm giàu rừng ngập mặn.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát môi trường định kỳ về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn,... tại các điểm có khả năng gây ra các sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.