Document: Điều 2 Quyết định 817/QĐ-UBND 2019 quy định về chức năng quyền hạn của Ban Dân tộc Tôn giáo Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 817/QĐ-UBND 2019 quy định về chức năng quyền hạn của Ban Dân tộc Tôn giáo Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
1.1. Lãnh đạo Ban Dân tộc - Tôn giáo: Gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
a) Trưởng ban: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc - Tôn giáo;
b) Phó Trưởng ban: Là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc - Tôn giáo;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo các quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
1.2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (04 tổ chức):
a) Văn phòng (trên cơ sở sáp nhập Phòng Hành chính - Tổng hợp của Ban Tôn giáo vào Phòng Kế hoạch tổng hợp và Văn Phòng của Ban Dân tộc trước khi tổ chức lại và đổi tên);
b) Thanh tra;
c) Phòng Nghiệp vụ công tác Tôn giáo (trên cơ sở sáp nhập Phòng Nghiệp vụ I và Phòng Nghiệp vụ II của Ban Tôn giáo trực thuộc Ban Dân tộc trước khi tổ chức lại và đổi tên);
d) Phòng Nghiệp vụ công tác Dân tộc (trên cơ sở sáp nhập Phòng Tuyên truyền và Địa bàn và Phòng Chính sách dân tộc của Ban Dân tộc trước khi tổ chức lại và đổi tên).
2. Biên chế
Biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Ban Dân tộc - Tôn giáo được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị và nằm trong tổng biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
1.1. Lãnh đạo Ban Dân tộc - Tôn giáo: Gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
a) Trưởng ban: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc - Tôn giáo;
b) Phó Trưởng ban: Là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc - Tôn giáo;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo các quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
1.2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (04 tổ chức):
a) Văn phòng (trên cơ sở sáp nhập Phòng Hành chính - Tổng hợp của Ban Tôn giáo vào Phòng Kế hoạch tổng hợp và Văn Phòng của Ban Dân tộc trước khi tổ chức lại và đổi tên);
b) Thanh tra;
c) Phòng Nghiệp vụ công tác Tôn giáo (trên cơ sở sáp nhập Phòng Nghiệp vụ I và Phòng Nghiệp vụ II của Ban Tôn giáo trực thuộc Ban Dân tộc trước khi tổ chức lại và đổi tên);
d) Phòng Nghiệp vụ công tác Dân tộc (trên cơ sở sáp nhập Phòng Tuyên truyền và Địa bàn và Phòng Chính sách dân tộc của Ban Dân tộc trước khi tổ chức lại và đổi tên).
2. Biên chế
Biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Ban Dân tộc - Tôn giáo được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị và nằm trong tổng biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.