Document: Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thương hiệu sản phẩm đặc trưng thế mạnh Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/11/2014", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/11/2014", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/11/2014", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/11/2014", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/11/2014", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thương hiệu sản phẩm đặc trưng thế mạnh Lâm Đồng đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc trưng thế mạnh tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm đặc trưng thế mạnh về việc xây dựng, quản lý, phát triển thương hiệu và bảo vệ thương hiệu, bảo vệ giá trị của sản phẩm.
2. Xác lập quyền (đăng ký) các nhãn hiệu sở hữu cộng đồng cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
3. Mở rộng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ra nước ngoài cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu.
4. Phát triển các nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ.
5. Phát triển thương hiệu nhằm nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của tỉnh trên thị trường; nâng cao đời sống của người dân vùng sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
II. NỘI DUNG
1. Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh
a) Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của tỉnh đến năm 2020 (chi tiết theo Phụ lục 1).
b) Quản lý và phát triển các nhãn hiệu đã được xác lập quyền (chi tiết theo Phụ lục 2).
c) Thành lập, kiện toàn các tổ chức quản lý phục vụ việc đăng ký, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
2. Đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài cho các sản phẩm xuất khẩu
a) Lựa chọn các sản phẩm đặc trưng thế mạnh có giá trị kinh tế cao, xác định thị trường, tiềm năng xuất khẩu ra nước ngoài để lập thủ tục đăng ký xác lập quyền nhãn hiệu.
b) Thực hiện các thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài.
3. Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
a) Hỗ trợ áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến (VietGAP, Global GAP, HACCP, ISO 9001,...) để nâng cao chất lượng, giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
b) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm phục hồi, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng đặc trưng; cải thiện kỹ thuật canh tác, phòng chống sâu bệnh và thu hái, bảo quản sau thu hoạch.
c) Đổi mới công nghệ chế biến; hỗ trợ xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao kỹ thuật.
4. Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá nhãn hiệu
a) Nghiên cứu thị trường, ngành hàng và hỗ trợ phát triển hoạt động tiếp thị, phát triển thị trường cho sản phẩm mang nhãn hiệu của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
b) Gắn kết việc quảng bá thương hiệu và phát huy giá trị của sản phẩm mang nhãn hiệu trong các lễ hội văn hóa của địa phương.
c) Tổ chức xây dựng và kết nối chuỗi phân phối cho các sản phẩm mang nhãn hiệu.
d) Đa dạng hóa các hình thức quảng bá các nhãn hiệu qua phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng việc sử dụng các trang thông tin điện tử nhằm giới thiệu và quảng bá sản phẩm mang nhãn hiệu cho các tổ chức sử dụng, quản lý, khai thác nhãn hiệu.
e) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm; tổ chức các buổi công bố thương hiệu; xây dựng trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm mang nhãn hiệu tại địa phương trong nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được lồng ghép từ các nguồn từ ngân sách của các hoạt động liên quan được cân đối theo kế hoạch hàng năm của các sở, ngành, đơn vị và các nguồn huy động hợp pháp khác, cụ thể như sau:
1. Kinh phí thiết lập quyền, mở rộng việc đăng ký bảo hộ ở nước ngoài, tập huấn về sở hữu trí tuệ và nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm sử dụng nhãn hiệu từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
2. Kinh phí thực hiện các kế hoạch phát triển nhãn hiệu đã được bảo hộ do các chủ nhãn đầu tư thực hiện.
3. Kinh phí quảng bá, xúc tiến thương mại nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh và nguồn kinh phí của địa phương liên quan.
4. Kinh phí áp dụng kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và quản lý do các cơ sở, doanh nghiệp đầu tư, có thể được nhà nước hỗ trợ theo các chính sách về khuyến nông, khuyến công, hỗ trợ về áp dụng khoa học và công nghệ theo các chương trình hiện hành của nhà nước và địa phương.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc cụ thể hóa cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương về hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển thương hiệu;
b) Lồng ghép việc xây dựng thương hiệu các sản phẩm đặc trưng thế mạnh vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành và địa phương;
c) Hỗ trợ thành lập các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp đủ mạnh để tổ chức xây dựng và quản lý nhãn hiệu có hiệu quả.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn để nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm đặc trưng thế mạnh về việc xây dựng, quản lý, phát triển nhãn hiệu và bảo vệ nhãn hiệu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi hội thảo, tập huấn;
b) Xây dựng tài liệu hướng dẫn về tạo lập, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của địa phương;
c) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ nói chung và kiến thức về tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu nói riêng.
d) Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm về xây dựng và phát triển thương hiệu nói chung và các sản phẩm đặc trưng thế mạnh địa phương nói riêng.
3. Thực hiện phối hợp lồng ghép với các chương trình hiện có
a) Tổ chức lồng ghép thực hiện các nội dung kế hoạch với các chương trình hiện có về cả kinh phí, nhân lực và quản lý do các sở ngành, địa phương quản lý như: chương trình khuyến nông, chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ, chương trình xây dựng nông thôn mới ... cũng như với các nội dung triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển của ngành, sản phẩm và địa phương.
b) Tranh thủ phối hợp vào nội dung các Chương trình của Trung ương thực hiện trên địa bàn cho các nội dung, sản phẩm liên quan.
4. Tăng cường trách nhiệm của các Chủ nhãn hiệu
a) Các Chủ nhãn hiệu chủ trì phối hợp với các địa phương vùng phụ cận trong thực hiện việc quản lý và phát triển nhãn hiệu.
b) Chủ nhãn hiệu phải xây dựng và đầu tư thực hiện kế hoạch phát triển cho từng nhãn hiệu đã được thiết lập nhằm: tăng số lượng cơ sở, doanh nghiệp tham gia sử dụng, quảng bá và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm được chứng nhận, áp dụng kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và quản lý nhằm nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, có biện pháp bảo vệ, chống xâm phạm các nhãn hiệu của mình.
c) Phối hợp với các sở ngành đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về thương hiệu, phổ biến ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, quảng bá nhãn hiệu, phát triển thị trường cho các sản phẩm mang nhãn hiệu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc trưng thế mạnh tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm đặc trưng thế mạnh về việc xây dựng, quản lý, phát triển thương hiệu và bảo vệ thương hiệu, bảo vệ giá trị của sản phẩm.
2. Xác lập quyền (đăng ký) các nhãn hiệu sở hữu cộng đồng cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
3. Mở rộng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ra nước ngoài cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu.
4. Phát triển các nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ.
5. Phát triển thương hiệu nhằm nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của tỉnh trên thị trường; nâng cao đời sống của người dân vùng sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
II. NỘI DUNG
1. Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh
a) Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của tỉnh đến năm 2020 (chi tiết theo Phụ lục 1).
b) Quản lý và phát triển các nhãn hiệu đã được xác lập quyền (chi tiết theo Phụ lục 2).
c) Thành lập, kiện toàn các tổ chức quản lý phục vụ việc đăng ký, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
2. Đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài cho các sản phẩm xuất khẩu
a) Lựa chọn các sản phẩm đặc trưng thế mạnh có giá trị kinh tế cao, xác định thị trường, tiềm năng xuất khẩu ra nước ngoài để lập thủ tục đăng ký xác lập quyền nhãn hiệu.
b) Thực hiện các thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài.
3. Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
a) Hỗ trợ áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến (VietGAP, Global GAP, HACCP, ISO 9001,...) để nâng cao chất lượng, giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
b) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm phục hồi, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng đặc trưng; cải thiện kỹ thuật canh tác, phòng chống sâu bệnh và thu hái, bảo quản sau thu hoạch.
c) Đổi mới công nghệ chế biến; hỗ trợ xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao kỹ thuật.
4. Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá nhãn hiệu
a) Nghiên cứu thị trường, ngành hàng và hỗ trợ phát triển hoạt động tiếp thị, phát triển thị trường cho sản phẩm mang nhãn hiệu của các sản phẩm đặc trưng thế mạnh.
b) Gắn kết việc quảng bá thương hiệu và phát huy giá trị của sản phẩm mang nhãn hiệu trong các lễ hội văn hóa của địa phương.
c) Tổ chức xây dựng và kết nối chuỗi phân phối cho các sản phẩm mang nhãn hiệu.
d) Đa dạng hóa các hình thức quảng bá các nhãn hiệu qua phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng việc sử dụng các trang thông tin điện tử nhằm giới thiệu và quảng bá sản phẩm mang nhãn hiệu cho các tổ chức sử dụng, quản lý, khai thác nhãn hiệu.
e) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm; tổ chức các buổi công bố thương hiệu; xây dựng trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm mang nhãn hiệu tại địa phương trong nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được lồng ghép từ các nguồn từ ngân sách của các hoạt động liên quan được cân đối theo kế hoạch hàng năm của các sở, ngành, đơn vị và các nguồn huy động hợp pháp khác, cụ thể như sau:
1. Kinh phí thiết lập quyền, mở rộng việc đăng ký bảo hộ ở nước ngoài, tập huấn về sở hữu trí tuệ và nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm sử dụng nhãn hiệu từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
2. Kinh phí thực hiện các kế hoạch phát triển nhãn hiệu đã được bảo hộ do các chủ nhãn đầu tư thực hiện.
3. Kinh phí quảng bá, xúc tiến thương mại nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh và nguồn kinh phí của địa phương liên quan.
4. Kinh phí áp dụng kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và quản lý do các cơ sở, doanh nghiệp đầu tư, có thể được nhà nước hỗ trợ theo các chính sách về khuyến nông, khuyến công, hỗ trợ về áp dụng khoa học và công nghệ theo các chương trình hiện hành của nhà nước và địa phương.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc cụ thể hóa cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương về hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển thương hiệu;
b) Lồng ghép việc xây dựng thương hiệu các sản phẩm đặc trưng thế mạnh vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành và địa phương;
c) Hỗ trợ thành lập các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp đủ mạnh để tổ chức xây dựng và quản lý nhãn hiệu có hiệu quả.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn để nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm đặc trưng thế mạnh về việc xây dựng, quản lý, phát triển nhãn hiệu và bảo vệ nhãn hiệu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi hội thảo, tập huấn;
b) Xây dựng tài liệu hướng dẫn về tạo lập, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu các sản phẩm đặc trưng thế mạnh của địa phương;
c) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ nói chung và kiến thức về tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu nói riêng.
d) Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm về xây dựng và phát triển thương hiệu nói chung và các sản phẩm đặc trưng thế mạnh địa phương nói riêng.
3. Thực hiện phối hợp lồng ghép với các chương trình hiện có
a) Tổ chức lồng ghép thực hiện các nội dung kế hoạch với các chương trình hiện có về cả kinh phí, nhân lực và quản lý do các sở ngành, địa phương quản lý như: chương trình khuyến nông, chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ, chương trình xây dựng nông thôn mới ... cũng như với các nội dung triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển của ngành, sản phẩm và địa phương.
b) Tranh thủ phối hợp vào nội dung các Chương trình của Trung ương thực hiện trên địa bàn cho các nội dung, sản phẩm liên quan.
4. Tăng cường trách nhiệm của các Chủ nhãn hiệu
a) Các Chủ nhãn hiệu chủ trì phối hợp với các địa phương vùng phụ cận trong thực hiện việc quản lý và phát triển nhãn hiệu.
b) Chủ nhãn hiệu phải xây dựng và đầu tư thực hiện kế hoạch phát triển cho từng nhãn hiệu đã được thiết lập nhằm: tăng số lượng cơ sở, doanh nghiệp tham gia sử dụng, quảng bá và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm được chứng nhận, áp dụng kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và quản lý nhằm nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, có biện pháp bảo vệ, chống xâm phạm các nhãn hiệu của mình.
c) Phối hợp với các sở ngành đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về thương hiệu, phổ biến ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, quảng bá nhãn hiệu, phát triển thị trường cho các sản phẩm mang nhãn hiệu.