Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1093/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1093/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:
...
5. Cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển
Tập trung thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài tỉnh vào đầu tư. Lựa chọn một số đối tác chiến lược (có tâm huyết, đam mê và đủ tiềm lực tài chính) làm đầu tàu, thúc đẩy sự phát triển của ngành dược liệu địa phương. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng (hệ thống thuỷ lợi, hệ thống đường nội đồng...) đáp ứng yêu cầu phát triển dược liệu hàng hóa. Ưu tiên sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu sản xuất trên địa bàn tỉnh tại các cơ sở y tế trong tỉnh tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến sâu.
Khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có của địa phương; tích cực, triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành về phát triển cây dược liệu; tăng cường kêu gọi, thu hút đầu tư, huy động thêm các nguồn lực khác để thực hiện Nghị quyết như: Ngân sách trung ương và địa phương hỗ trợ theo Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 về chính sách đặc thù đặc thù về giống, vốn, công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nguồn vốn tín dụng: Hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo tiền vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn vốn từ CTMTQG giảm nghèo bền vững, CTMTQG xây dựng NTM,...Nguồn vốn xã hội hóa từ nguồn tự có, nguồn đối ứng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.
IV. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Khái toán tổng kinh phí thực hiện: 318.000 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 48.100 triệu đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 215.900 triệu đồng;
- Vốn nhân dân đóng góp: 54.000 triệu đồng.
(Có Phụ biểu kèm theo)
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các huyện tổ chức, triển khai thực hiện phát triển dược liệu theo Đề án được phê duyệt. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện, tổng hợp nội dung, xây dựng báo cáo trình UBND tỉnh theo quy định.
Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Phát triển sản xuất cây dược liệu, Trưởng ban là Phó chủ tịch UBND tỉnh; Phó ban thường trực là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một Phó ban là Giám đốc Sở Y tế; thành viên Ban Chỉ đạo là Chủ tịch UBND các huyện phát triển dược liệu và các sở, ngành liên quan nhằm chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao.
Tổ chức chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp chuẩn bị các điều kiện về giống dược liệu, vật tư thích hợp để cung ứng kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu trong quá trình tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển dược liệu bền vững tại các địa phương.
Chủ trì, hướng dẫn, thẩm định, giám sát các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến dược liệu thô; Tổ chức các lớp đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật cho tổ chức, cá nhân tham gia trồng dược liệu theo hướng đào tạo kết hợp với thực hành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì phối hợp với các Sơ, ngành liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất dược liệu theo nội dung của Đề án. Cân đối, bố trí kinh phí từ các nguồn vốn thuộc lĩnh vực Sở theo dõi, quản lý để thực hiện các nội dung của Đề án đảm bảo theo quy định.
Tăng cường xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến sâu và đầu tư phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển cây dược liệu.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thẩm định, cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các nội dung thực hiện kế hoạch từ nguồn vốn sự nghiệp; đặc biệt bố trí đủ nguồn lực và kịp thời thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển dược liệu.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các huyện tổng hợp nhu cầu sử dụng đất hàng năm để cập nhật và đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện. Đề xuất xây dựng các chính sách về đất đai để hỗ trợ hình thành các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa.
Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất; hướng dẫn thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định và tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh lựa chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh;
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm dược liệu mang địa danh của tỉnh, hướng dẫn hồ sơ bảo hộ sở hữu trí tuệ các bài thuốc y học cổ truyền.

Content:
Cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển
Tập trung thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài tỉnh vào đầu tư. Lựa chọn một số đối tác chiến lược (có tâm huyết, đam mê và đủ tiềm lực tài chính) làm đầu tàu, thúc đẩy sự phát triển của ngành dược liệu địa phương. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng (hệ thống thuỷ lợi, hệ thống đường nội đồng...) đáp ứng yêu cầu phát triển dược liệu hàng hóa. Ưu tiên sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu sản xuất trên địa bàn tỉnh tại các cơ sở y tế trong tỉnh tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến sâu.
Khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có của địa phương; tích cực, triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành về phát triển cây dược liệu; tăng cường kêu gọi, thu hút đầu tư, huy động thêm các nguồn lực khác để thực hiện Nghị quyết như: Ngân sách trung ương và địa phương hỗ trợ theo Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 về chính sách đặc thù đặc thù về giống, vốn, công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nguồn vốn tín dụng: Hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo tiền vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn vốn từ CTMTQG giảm nghèo bền vững, CTMTQG xây dựng NTM,...Nguồn vốn xã hội hóa từ nguồn tự có, nguồn đối ứng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.
IV. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Khái toán tổng kinh phí thực hiện: 318.000 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 48.100 triệu đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 215.900 triệu đồng;
- Vốn nhân dân đóng góp: 54.000 triệu đồng.
(Có Phụ biểu kèm theo)
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các huyện tổ chức, triển khai thực hiện phát triển dược liệu theo Đề án được phê duyệt. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện, tổng hợp nội dung, xây dựng báo cáo trình UBND tỉnh theo quy định.
Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Phát triển sản xuất cây dược liệu, Trưởng ban là Phó chủ tịch UBND tỉnh; Phó ban thường trực là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một Phó ban là Giám đốc Sở Y tế; thành viên Ban Chỉ đạo là Chủ tịch UBND các huyện phát triển dược liệu và các sở, ngành liên quan nhằm chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao.
Tổ chức chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp chuẩn bị các điều kiện về giống dược liệu, vật tư thích hợp để cung ứng kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu trong quá trình tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển dược liệu bền vững tại các địa phương.
Chủ trì, hướng dẫn, thẩm định, giám sát các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến dược liệu thô; Tổ chức các lớp đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật cho tổ chức, cá nhân tham gia trồng dược liệu theo hướng đào tạo kết hợp với thực hành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì phối hợp với các Sơ, ngành liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất dược liệu theo nội dung của Đề án. Cân đối, bố trí kinh phí từ các nguồn vốn thuộc lĩnh vực Sở theo dõi, quản lý để thực hiện các nội dung của Đề án đảm bảo theo quy định.
Tăng cường xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến sâu và đầu tư phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển cây dược liệu.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thẩm định, cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các nội dung thực hiện kế hoạch từ nguồn vốn sự nghiệp; đặc biệt bố trí đủ nguồn lực và kịp thời thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển dược liệu.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các huyện tổng hợp nhu cầu sử dụng đất hàng năm để cập nhật và đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện. Đề xuất xây dựng các chính sách về đất đai để hỗ trợ hình thành các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa.
Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất; hướng dẫn thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định và tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh lựa chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh;
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm dược liệu mang địa danh của tỉnh, hướng dẫn hồ sơ bảo hộ sở hữu trí tuệ các bài thuốc y học cổ truyền.