Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 489/QĐ-UBND Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 489/QĐ-UBND Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua và chia Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 489/QĐ-UBND, ngày 07/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 7 như sau:
“1.4. Đối với Khối thi đua các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc Trung ương (hành chính, tư pháp) đóng trên địa bàn tỉnh và cấp huyện.
Thi đua hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Điểm chuẩn là 650 điểm, điểm thưởng 40 điểm.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và tương đương, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và cấp huyện để giao thực hiện theo định hướng sau:

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm chuẩn

Thực hiện

Điểm đạt

1

Thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp trên trực tiếp giao, hoặc theo kế hoạch công tác năm được duyệt (có ít nhất 5 chỉ tiêu định lượng)
(Điểm chuẩn trung bình mỗi chỉ tiêu 70 điểm; đạt bao nhiêu % chỉ tiêu thì tương ứng bấy nhiêu điểm chuẩn, vượt chỉ tiêu được thưởng điểm tương ứng và thưởng không quá 10% điểm chuẩn và không vượt quá 35 điểm)

350

2

Tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành lĩnh vực sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và cấp huyện phụ trách hoặc nghiên cứu tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch, giải pháp, đề án, dự án hoặc văn bản chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm hoặc tham mưu văn bản hướng dẫn quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ... theo ngành, lĩnh vực phụ trách

150

3

Thực hiện nội dung cải cách hành chính (CCHC) theo chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc tham gia giám sát thực hiện CCHC; ứng dụng công nghệ thông tin hoặc tham gia tuyên truyền thực hiện CCHC

50

4

Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí

50

5

Đảm bảo giao tiếp, ứng xử chuẩn mực với đồng nghiệp, tổ chức, cá nhân; tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền

50

Cộng

650

* Ghi chú: Đối với Khối thi đua các đơn vị không có chức năng, thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản này thì không đưa vào thực hiện, điểm các tiêu chí thành phần đưa vào các tiêu chí khác trong nội dung này. Điểm thưởng cho tiêu chí 1 là 35 điểm, 5 điểm còn lại Khối trưởng thống nhất với các thành viên chọn trong các tiêu chí còn lại để thưởng và phải ghi rõ trong quy chế hoạt động của Khối thi đua.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 7 như sau:
“1.4. Đối với Khối thi đua các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc Trung ương (hành chính, tư pháp) đóng trên địa bàn tỉnh và cấp huyện.
Thi đua hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Điểm chuẩn là 650 điểm, điểm thưởng 40 điểm.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và tương đương, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và cấp huyện để giao thực hiện theo định hướng sau:

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm chuẩn

Thực hiện

Điểm đạt

1

Thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp trên trực tiếp giao, hoặc theo kế hoạch công tác năm được duyệt (có ít nhất 5 chỉ tiêu định lượng)
(Điểm chuẩn trung bình mỗi chỉ tiêu 70 điểm; đạt bao nhiêu % chỉ tiêu thì tương ứng bấy nhiêu điểm chuẩn, vượt chỉ tiêu được thưởng điểm tương ứng và thưởng không quá 10% điểm chuẩn và không vượt quá 35 điểm)

350

2

Tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành lĩnh vực sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và cấp huyện phụ trách hoặc nghiên cứu tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch, giải pháp, đề án, dự án hoặc văn bản chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm hoặc tham mưu văn bản hướng dẫn quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ... theo ngành, lĩnh vực phụ trách

150

3

Thực hiện nội dung cải cách hành chính (CCHC) theo chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc tham gia giám sát thực hiện CCHC; ứng dụng công nghệ thông tin hoặc tham gia tuyên truyền thực hiện CCHC

50

4

Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí

50

5

Đảm bảo giao tiếp, ứng xử chuẩn mực với đồng nghiệp, tổ chức, cá nhân; tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền

50

Cộng

650

* Ghi chú: Đối với Khối thi đua các đơn vị không có chức năng, thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản này thì không đưa vào thực hiện, điểm các tiêu chí thành phần đưa vào các tiêu chí khác trong nội dung này. Điểm thưởng cho tiêu chí 1 là 35 điểm, 5 điểm còn lại Khối trưởng thống nhất với các thành viên chọn trong các tiêu chí còn lại để thưởng và phải ghi rõ trong quy chế hoạt động của Khối thi đua.