Document: Điều 1 Quyết định 46/2013/QĐ-UBND Quy định chức năng mối quan hệ công tác Sở Tư pháp Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "46/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/2013/QĐ-UBND Quy định chức năng mối quan hệ công tác Sở Tư pháp Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Bình Thuận. Cụ thể:
1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 1 như sau:
“1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; đăng ký giao dịch bảo đảm; công tác bồi thường của Nhà nước; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản; pháp chế; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; kiểm soát thủ tục hành chính; xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.”
2. Bổ sung thêm Khoản 28 và Khoản 29, Điều 2 như sau:
“28. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn toàn tỉnh.
a) Triển khai hoạt động về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
29. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn toàn tỉnh.
a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.”
3. Sửa đổi Khoản 28, Điều 2 thành Khoản 30, Điều 2, cụ thể như sau:
“30. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi Khoản 7, Điều 2, như sau:
“7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.”
5. Sửa đổi Khoản 18, Điều 2, như sau:
“18. Công tác pháp chế và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về việc thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đồng thời làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh.”
6. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 3, như sau:
“2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức, phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp, gồm có:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Văn bản;
- Phòng Kiểm tra và Theo dõi thi hành pháp luật;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phòng Hành chính tư pháp;
- Phòng Bổ trợ tư pháp;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Bình Thuận. Cụ thể:
1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 1 như sau:
“1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; đăng ký giao dịch bảo đảm; công tác bồi thường của Nhà nước; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản; pháp chế; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; kiểm soát thủ tục hành chính; xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.”
2. Bổ sung thêm Khoản 28 và Khoản 29, Điều 2 như sau:
“28. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn toàn tỉnh.
a) Triển khai hoạt động về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
29. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn toàn tỉnh.
a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.”
3. Sửa đổi Khoản 28, Điều 2 thành Khoản 30, Điều 2, cụ thể như sau:
“30. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi Khoản 7, Điều 2, như sau:
“7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.”
5. Sửa đổi Khoản 18, Điều 2, như sau:
“18. Công tác pháp chế và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về việc thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đồng thời làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh.”
6. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 3, như sau:
“2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức, phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp, gồm có:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Văn bản;
- Phòng Kiểm tra và Theo dõi thi hành pháp luật;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phòng Hành chính tư pháp;
- Phòng Bổ trợ tư pháp;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.”