Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Hậu Giang là tỉnh có trình độ phát triển khá của cả nước, trung tâm sản xuất công nghiệp và logistics của vùng đồng bằng sông Cửu Long; các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, môi trường sống trong lành, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỌNG ĐIỂM; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành trọng điểm
a) Công nghiệp
Phát triển công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ lực, thế mạnh của tỉnh, hình thành hệ thống các khu, cụm công nghiệp tập trung, hiện đại, quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ để thu hút đầu tư các ngành: Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp năng lượng, công nghiệp hỗ trợ; dược, mỹ phẩm; chế biến nông sản; logistics.
b) Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn, theo chuỗi giá trị gắn với chế biến và xây dựng thương hiệu sản phẩm; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực: cây ăn trái - lúa - thủy sản. Hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái, chăn nuôi tập trung, công nghệ cao. Phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, miệt vườn, sông nước.
Phát triển thuỷ sản với sản phẩm chủ lực là cá tra, cá thát lát, lươn; gắn chế biến với mở rộng thị trường; khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi. Phát triển lâm nghiệp, nâng cao giá trị kinh tế rừng sản xuất kết hợp với phát triển du lịch.
c) Đô thị
Mở rộng, nâng cấp các đô thị, phát triển đô thị khi có đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định gắn với công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, theo tiêu chuẩn đô thị xanh, thông minh, giàu bản sắc và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Xây dựng thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy và thị xã Long Mỹ trở thành các đô thị trung tâm, hiện đại, hỗ trợ các hoạt động thương mại, dịch vụ và các đô thị vệ tinh phát triển.
d) Dịch vụ và du lịch
Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình dịch vụ, du lịch dựa trên tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, hiện đại, có giá trị gia tăng lớn; trở thành tỉnh có ngành thương mại, dịch vụ và du lịch phát triển khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể:
- Du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác. Đa dạng hóa loại hình du lịch và sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, nông thôn.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, tác động mạnh mẽ đến hỗ trợ sản xuất và lưu thông hàng hóa; đẩy mạnh thương mại điện tử; mở rộng thị trường trong nước, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, logistics hiện đại để Hậu Giang trở thành trung tâm kết nối các hành lang kinh tế động lực và trung chuyển hàng hóa của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp
Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, chuyển đổi số để xây dựng nền tảng giáo dục thông minh. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn. Xây mới, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị… đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo các cấp.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề cao gắn với phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực cho phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục hòa nhập.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở đồng bộ, hiện đại; tăng cường năng lực, chất lượng y tế tuyến cơ sở; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nhằm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân; tăng cường kiểm soát bệnh tật và phòng, chống các bệnh truyền nhiễm; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất; xây dựng ngành y tế của tỉnh kết hợp giữa chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập; giữa phòng bệnh với khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; giữa y học cổ truyền với y học hiện đại. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập. Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
c) Khoa học, công nghệ
Đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và thực hiện chuyển đổi số phục vụ phát triển các ngành kinh tế - xã hội. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, khởi nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu công nghệ số của tỉnh.
d) Văn hóa, thể thao
Kế thừa và phát huy bản sắc, giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tinh thần “Bất khuất, trung hậu, anh dũng” của Bà má Hậu Giang; phát triển văn hóa trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa gắn với phát triển du lịch. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, địa bàn tập trung khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh; đầu tư, trang bị cơ sở vật chất và nhân lực phát triển thể dục, thể thao. Khuyến khích xã hội hóa thể dục, thể thao.
đ) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với người có công. Triển khai chương trình giảm nghèo bền vững gắn với hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi việc làm cho người dân có sinh kế bền vững.
Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các lĩnh vực. Bảo đảm các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Thực hiện chính sách về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng theo các chương trình, dự án; hỗ trợ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường công tác trợ giúp và bảo trợ xã hội; phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội đa dạng, đủ năng lực. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư xã hội. Củng cố 50% số cơ sở ngoài công lập trong mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội; 90% số người có hoàn cảnh khó khăn được các cơ sở trợ giúp xã hội tư vấn, trợ giúp.
e) Thông tin, truyền thông
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, xây dựng chính quyền số, xã hội số và phát triển kinh tế số; hình thành các doanh nghiệp công nghệ số có sức cạnh tranh trên thị trường.
Thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong bưu chính, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại, trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI) để thu thập và xử lý thông tin, sản xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm bố trí quy hoạch đất quốc phòng, an ninh.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh gồm 4 vùng kinh tế - xã hội và 2 hành lang kinh tế.
a) Phát triển 04 vùng kinh tế - xã hội:
- Vùng Trung tâm gồm thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy, trong đó thành phố Vị Thanh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh. Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội: Đô thị, du lịch và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Vùng Đô thị - Công nghiệp gồm huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, là vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội: Công nghiệp, đô thị, logistics và du lịch.
- Vùng Công nghiệp - Du lịch sinh thái gồm thành phố Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp, tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội: Công nghiệp, đô thị, du lịch và nông nghiệp sinh thái.
- Vùng Đô thị - Nông nghiệp sinh thái gồm thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ. Tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội: Phát triển nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao, đô thị và du lịch.
b) Phát triển 02 hành lang kinh tế:
Hành lang kinh tế được xác định theo các tuyến cao tốc: Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng và Cần Thơ - Cà Mau. Tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội: công nghiệp, đô thị và logistics.
c) Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển
Các khu vực cần bảo tồn: Di tích lịch sử, văn hóa; rừng đặc dụng.
Các khu vực cần hạn chế phát triển: Vùng đệm của các khu vực cần bảo tồn nêu trên và các khu vực chịu rủi ro thiên tai.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Rà soát, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030.
Tên, địa lý và phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô thị hài hòa, phù hợp với văn hóa, tiềm năng, lợi thế của từng đô thị và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai. Điều chỉnh địa giới hành chính các đô thị hiện tại chưa bảo đảm tiêu chuẩn diện tích.
Đến năm 2030, tỉnh có khoảng 19 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại II, 02 đô thị loại III, 02 đô thị loại IV, 14 đô thị loại V. Thành lập 02 thị xã từ huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A; với 04 đô thị là trung tâm tổng hợp, chuyên ngành cấp tỉnh gồm:
- Thành phố Vị Thanh là đô thị loại II, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch của tỉnh. Tổ chức không gian đô thị dọc theo hai bên tuyến kênh Xáng Xà No; kết nối với thành phố Cần Thơ và các đô thị theo mạng lưới giao thông.
- Thành phố Ngã Bảy là đô thị loại III, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch; là cực phát triển phía Đông của tỉnh Hậu Giang.
- Thị xã Long Mỹ là đô thị loại III, đầu mối trung chuyển, chế biến nông sản công nghệ cao; kết nối với tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau theo quốc lộ 61B và cao tốc Cần Thơ - Cà Mau; phát triển du lịch sinh thái và văn hóa, lịch sử.
- Thị xã Châu Thành là đô thị loại IV, phát triển đô thị công nghiệp, trung tâm kinh tế và khoa học công nghệ của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Chủ động rà soát, tổ chức sắp xếp lại dân cư ở khu vực nông thôn, nhất là những nơi có nguy cơ cao bị sạt lở để bảo đảm an toàn cho người dân. Phát triển nông thôn theo mô hình nông thôn mới gắn với vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, theo hướng xanh, bền vững, hiện đại; hình thành các vùng chuyên canh sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; chuyển đổi cơ cấu cây ăn trái và chăn nuôi tập trung, công nghệ cao phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu và nhu cầu của thị trường.
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, có khả năng kết nối cao; phát triển sản xuất gắn với chế biến, xây dựng, định vị thương hiệu sản phẩm và đa dạng các thị trường tiêu thụ.
Phát triển các làng nghề truyền thống gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo tồn, phát huy di sản, văn hóa truyền thống.
4. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Tỉnh có 04 vùng liên huyện: (1) Thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy; (2) Thành phố Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp; (3) Huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A; (4) Thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ.
Xây dựng quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển, kết hợp với không gian kinh tế, các hành lang kinh tế của tỉnh.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2050
Hậu Giang là tỉnh có trình độ phát triển khá của cả nước, trung tâm sản xuất công nghiệp và logistics của vùng đồng bằng sông Cửu Long; các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, môi trường sống trong lành, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỌNG ĐIỂM; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành trọng điểm
a) Công nghiệp
Phát triển công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ lực, thế mạnh của tỉnh, hình thành hệ thống các khu, cụm công nghiệp tập trung, hiện đại, quy mô lớn, hạ tầng đồng bộ để thu hút đầu tư các ngành: Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp năng lượng, công nghiệp hỗ trợ; dược, mỹ phẩm; chế biến nông sản; logistics.
b) Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn, theo chuỗi giá trị gắn với chế biến và xây dựng thương hiệu sản phẩm; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực: cây ăn trái - lúa - thủy sản. Hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái, chăn nuôi tập trung, công nghệ cao. Phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, miệt vườn, sông nước.
Phát triển thuỷ sản với sản phẩm chủ lực là cá tra, cá thát lát, lươn; gắn chế biến với mở rộng thị trường; khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi. Phát triển lâm nghiệp, nâng cao giá trị kinh tế rừng sản xuất kết hợp với phát triển du lịch.
c) Đô thị
Mở rộng, nâng cấp các đô thị, phát triển đô thị khi có đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định gắn với công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, theo tiêu chuẩn đô thị xanh, thông minh, giàu bản sắc và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Xây dựng thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy và thị xã Long Mỹ trở thành các đô thị trung tâm, hiện đại, hỗ trợ các hoạt động thương mại, dịch vụ và các đô thị vệ tinh phát triển.
d) Dịch vụ và du lịch
Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình dịch vụ, du lịch dựa trên tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, hiện đại, có giá trị gia tăng lớn; trở thành tỉnh có ngành thương mại, dịch vụ và du lịch phát triển khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể:
- Du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác. Đa dạng hóa loại hình du lịch và sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, nông thôn.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, tác động mạnh mẽ đến hỗ trợ sản xuất và lưu thông hàng hóa; đẩy mạnh thương mại điện tử; mở rộng thị trường trong nước, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, logistics hiện đại để Hậu Giang trở thành trung tâm kết nối các hành lang kinh tế động lực và trung chuyển hàng hóa của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp
Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, chuyển đổi số để xây dựng nền tảng giáo dục thông minh. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn. Xây mới, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị… đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo các cấp.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề cao gắn với phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực cho phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục hòa nhập.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở đồng bộ, hiện đại; tăng cường năng lực, chất lượng y tế tuyến cơ sở; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nhằm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân; tăng cường kiểm soát bệnh tật và phòng, chống các bệnh truyền nhiễm; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất; xây dựng ngành y tế của tỉnh kết hợp giữa chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập; giữa phòng bệnh với khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; giữa y học cổ truyền với y học hiện đại. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập. Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
c) Khoa học, công nghệ
Đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và thực hiện chuyển đổi số phục vụ phát triển các ngành kinh tế - xã hội. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, khởi nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu công nghệ số của tỉnh.
d) Văn hóa, thể thao
Kế thừa và phát huy bản sắc, giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tinh thần “Bất khuất, trung hậu, anh dũng” của Bà má Hậu Giang; phát triển văn hóa trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa gắn với phát triển du lịch. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, địa bàn tập trung khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh; đầu tư, trang bị cơ sở vật chất và nhân lực phát triển thể dục, thể thao. Khuyến khích xã hội hóa thể dục, thể thao.
đ) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với người có công. Triển khai chương trình giảm nghèo bền vững gắn với hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi việc làm cho người dân có sinh kế bền vững.
Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các lĩnh vực. Bảo đảm các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Thực hiện chính sách về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng theo các chương trình, dự án; hỗ trợ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường công tác trợ giúp và bảo trợ xã hội; phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội đa dạng, đủ năng lực. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư xã hội. Củng cố 50% số cơ sở ngoài công lập trong mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội; 90% số người có hoàn cảnh khó khăn được các cơ sở trợ giúp xã hội tư vấn, trợ giúp.
e) Thông tin, truyền thông
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, xây dựng chính quyền số, xã hội số và phát triển kinh tế số; hình thành các doanh nghiệp công nghệ số có sức cạnh tranh trên thị trường.
Thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong bưu chính, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại, trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI) để thu thập và xử lý thông tin, sản xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm bố trí quy hoạch đất quốc phòng, an ninh.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh gồm 4 vùng kinh tế - xã hội và 2 hành lang kinh tế.
a) Phát triển 04 vùng kinh tế - xã hội:
- Vùng Trung tâm gồm thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy, trong đó thành phố Vị Thanh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh. Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội: Đô thị, du lịch và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Vùng Đô thị - Công nghiệp gồm huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, là vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội: Công nghiệp, đô thị, logistics và du lịch.
- Vùng Công nghiệp - Du lịch sinh thái gồm thành phố Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp, tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội: Công nghiệp, đô thị, du lịch và nông nghiệp sinh thái.
- Vùng Đô thị - Nông nghiệp sinh thái gồm thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ. Tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội: Phát triển nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao, đô thị và du lịch.
b) Phát triển 02 hành lang kinh tế:
Hành lang kinh tế được xác định theo các tuyến cao tốc: Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng và Cần Thơ - Cà Mau. Tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội: công nghiệp, đô thị và logistics.
c) Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển
Các khu vực cần bảo tồn: Di tích lịch sử, văn hóa; rừng đặc dụng.
Các khu vực cần hạn chế phát triển: Vùng đệm của các khu vực cần bảo tồn nêu trên và các khu vực chịu rủi ro thiên tai.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Rà soát, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030.
Tên, địa lý và phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô thị hài hòa, phù hợp với văn hóa, tiềm năng, lợi thế của từng đô thị và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai. Điều chỉnh địa giới hành chính các đô thị hiện tại chưa bảo đảm tiêu chuẩn diện tích.
Đến năm 2030, tỉnh có khoảng 19 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại II, 02 đô thị loại III, 02 đô thị loại IV, 14 đô thị loại V. Thành lập 02 thị xã từ huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A; với 04 đô thị là trung tâm tổng hợp, chuyên ngành cấp tỉnh gồm:
- Thành phố Vị Thanh là đô thị loại II, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch của tỉnh. Tổ chức không gian đô thị dọc theo hai bên tuyến kênh Xáng Xà No; kết nối với thành phố Cần Thơ và các đô thị theo mạng lưới giao thông.
- Thành phố Ngã Bảy là đô thị loại III, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch; là cực phát triển phía Đông của tỉnh Hậu Giang.
- Thị xã Long Mỹ là đô thị loại III, đầu mối trung chuyển, chế biến nông sản công nghệ cao; kết nối với tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau theo quốc lộ 61B và cao tốc Cần Thơ - Cà Mau; phát triển du lịch sinh thái và văn hóa, lịch sử.
- Thị xã Châu Thành là đô thị loại IV, phát triển đô thị công nghiệp, trung tâm kinh tế và khoa học công nghệ của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Chủ động rà soát, tổ chức sắp xếp lại dân cư ở khu vực nông thôn, nhất là những nơi có nguy cơ cao bị sạt lở để bảo đảm an toàn cho người dân. Phát triển nông thôn theo mô hình nông thôn mới gắn với vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, theo hướng xanh, bền vững, hiện đại; hình thành các vùng chuyên canh sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; chuyển đổi cơ cấu cây ăn trái và chăn nuôi tập trung, công nghệ cao phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu và nhu cầu của thị trường.
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, có khả năng kết nối cao; phát triển sản xuất gắn với chế biến, xây dựng, định vị thương hiệu sản phẩm và đa dạng các thị trường tiêu thụ.
Phát triển các làng nghề truyền thống gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo tồn, phát huy di sản, văn hóa truyền thống.
Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Tỉnh có 04 vùng liên huyện: (1) Thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy; (2) Thành phố Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp; (3) Huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A; (4) Thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ.
Xây dựng quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển, kết hợp với không gian kinh tế, các hành lang kinh tế của tỉnh.