Document: Điều 6 Nghị định 107/2002/NĐ-CP phạm vi hải quan quan hệ phối hợp phòng chống buôn lậu vận chuyển trái phép hàng qua biên giới hành vi phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2002", "sign_number": "107/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2002", "sign_number": "107/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2002", "sign_number": "107/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2002", "sign_number": "107/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2002", "sign_number": "107/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 107/2002/NĐ-CP phạm vi hải quan quan hệ phối hợp phòng chống buôn lậu vận chuyển trái phép hàng qua biên giới hành vi phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 6. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế bao gồm:

1. Khu cách ly của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh;

2. Khu vực sân ga, nhà ga hàng không, nơi đi, đến của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh có mang theo hàng hoá, hành lý được xuất khẩu, nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan;

3. Khu vực cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế;

4. Khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho bãi chứa hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh qua đường vận tải hàng không;

5. Khu vực sân đỗ tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh;

6. Những khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Điều 6. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế bao gồm:

1. Khu cách ly của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh;

2. Khu vực sân ga, nhà ga hàng không, nơi đi, đến của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh có mang theo hàng hoá, hành lý được xuất khẩu, nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan;

3. Khu vực cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế;

4. Khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho bãi chứa hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh qua đường vận tải hàng không;

5. Khu vực sân đỗ tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh;

6. Những khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.