Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
a) Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- 50% số văn bản, hồ sơ, tài liệu tại các cơ quan Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 80% các giao dịch trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, trong đó 50% sử dụng chữ ký số.
- 70% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng máy tính.
- 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường được xây dựng, nâng cấp hoàn thiện.
- 100% các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện được kết nối mạng WAN của tỉnh.
- Xây dựng một Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) hiện đại tạo ra một hạ tầng CNTT mạnh phục vụ cho việc ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh.
- Xây dựng thêm tối thiểu 08 hệ thống cơ sở dữ liệu trọng điểm, chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, ứng dụng và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- 100% cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT.
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và 80% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo CNTT.
- 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác thông tin trên mạng và các phần mềm chuyên ngành.

Content:
Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- 50% số văn bản, hồ sơ, tài liệu tại các cơ quan Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 80% các giao dịch trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, trong đó 50% sử dụng chữ ký số.
- 70% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng máy tính.
- 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường được xây dựng, nâng cấp hoàn thiện.
- 100% các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện được kết nối mạng WAN của tỉnh.
- Xây dựng một Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) hiện đại tạo ra một hạ tầng CNTT mạnh phục vụ cho việc ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh.
- Xây dựng thêm tối thiểu 08 hệ thống cơ sở dữ liệu trọng điểm, chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, ứng dụng và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- 100% cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT.
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và 80% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo CNTT.
- 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác thông tin trên mạng và các phần mềm chuyên ngành.