Document: Điều 3 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/11/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/11/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/11/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/11/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/11/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung và định mức chi hỗ trợ
1. Chi hỗ trợ xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
A) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố, mức chi: 500.000 đồng/đề cương.
b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, mức chi: 350.000 đồng/đề cương.
c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường, xã, mức chi: 250.000 đồng/đề cương.
2. Chi hỗ trợ soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp:
2.1. Áp dụng trong trường hợp có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực:
a) Đối với cấp thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
b) Đối với cấp quận, huyện:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
c) Đối với cấp phường, xã:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 300.000 đồng/văn bản dự thảo.
2.2. Áp dụng trong trường hợp có nội dung đơn giản:
a) Đối với cấp thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
b) Đối với cấp quận, huyện:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 350.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 300.000 đồng/văn bản dự thảo.
c) Đối với cấp phường, xã:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 200.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 150.000 đồng/văn bản dự thảo.
3. Chi hỗ trợ soạn thảo báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; báo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân thành phố trình; báo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp đối với quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố, quận, huyện:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo.
4. Chi hỗ trợ soạn thảo báo cáo chỉnh lý, báo cáo góp ý của Uỷ ban nhân dân thành phố đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Uỷ ban nhân dân thành phố trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, huyện; chi soạn thảo văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp-Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường, xã:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 100.000 đồng/báo cáo.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 100.000 đồng/báo cáo.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 70.000 đồng/báo cáo.
5. Chi hỗ trợ cho thành viên tham gia các cuộc họp, hội thảo phục vụ: xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
6. Chi hỗ trợ cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi để xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
6.1. Lấy ý kiến theo phiếu điều tra:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 20.000 đồng/phiếu.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 15.000 đồng/phiếu.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 10.000 đồng/phiếu.
6.2. Tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
7. Chi hỗ trợ cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:
Căn cứ nội dung công việc cần triển khai, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật vận dụng mức chi tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành để xây dựng kế hoạch cụ thể trình cấp có thẩm quyền duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.
8. Mức chi tối đa đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật:
Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tuỳ theo tính chất của mỗi văn bản, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phân bổ mức kinh phí cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung và mức chi nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 không được vượt quá mức khống chế tối đa sau đây:
8.1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
a) Cấp thành phố: 7.000.000 đồng/văn bản;
b) Cấp quận, huyện: 5.000.000 đồng/văn bản;
c) Cấp phường, xã: 3.000.000 đồng/văn bản.
8.2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đơn giản:
a) Cấp thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 5.000.000 đồng/văn bản;
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản.
b) Cấp quận, huyện:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 1.500.000 đồng/văn bản.
c) Cấp phường, xã:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 1.500.000 đồng/văn bản;
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 1.000.000 đồng/văn bản.

Content:
Điều 3. Nội dung và định mức chi hỗ trợ
1. Chi hỗ trợ xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
A) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố, mức chi: 500.000 đồng/đề cương.
b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, mức chi: 350.000 đồng/đề cương.
c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường, xã, mức chi: 250.000 đồng/đề cương.
2. Chi hỗ trợ soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp:
2.1. Áp dụng trong trường hợp có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực:
a) Đối với cấp thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
b) Đối với cấp quận, huyện:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
c) Đối với cấp phường, xã:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 300.000 đồng/văn bản dự thảo.
2.2. Áp dụng trong trường hợp có nội dung đơn giản:
a) Đối với cấp thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
b) Đối với cấp quận, huyện:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 350.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 300.000 đồng/văn bản dự thảo.
c) Đối với cấp phường, xã:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết, quyết định: 200.000 đồng/văn bản dự thảo.
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị: 150.000 đồng/văn bản dự thảo.
3. Chi hỗ trợ soạn thảo báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; báo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân thành phố trình; báo cáo thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp đối với quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố, quận, huyện:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo.
4. Chi hỗ trợ soạn thảo báo cáo chỉnh lý, báo cáo góp ý của Uỷ ban nhân dân thành phố đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Uỷ ban nhân dân thành phố trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, huyện; chi soạn thảo văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp-Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, xã và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường, xã:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 100.000 đồng/báo cáo.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 100.000 đồng/báo cáo.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 70.000 đồng/báo cáo.
5. Chi hỗ trợ cho thành viên tham gia các cuộc họp, hội thảo phục vụ: xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
6. Chi hỗ trợ cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi để xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
6.1. Lấy ý kiến theo phiếu điều tra:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 20.000 đồng/phiếu.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 15.000 đồng/phiếu.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 10.000 đồng/phiếu.
6.2. Tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:
a) Đối với cấp thành phố, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
b) Đối với cấp quận, huyện, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
c) Đối với cấp phường, xã, mức chi: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
7. Chi hỗ trợ cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:
Căn cứ nội dung công việc cần triển khai, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật vận dụng mức chi tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành để xây dựng kế hoạch cụ thể trình cấp có thẩm quyền duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.
8. Mức chi tối đa đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật:
Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tuỳ theo tính chất của mỗi văn bản, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phân bổ mức kinh phí cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung và mức chi nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 không được vượt quá mức khống chế tối đa sau đây:
8.1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực:
a) Cấp thành phố: 7.000.000 đồng/văn bản;
b) Cấp quận, huyện: 5.000.000 đồng/văn bản;
c) Cấp phường, xã: 3.000.000 đồng/văn bản.
8.2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đơn giản:
a) Cấp thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 5.000.000 đồng/văn bản;
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản.
b) Cấp quận, huyện:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 1.500.000 đồng/văn bản.
c) Cấp phường, xã:
- Văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân: 1.500.000 đồng/văn bản;
- Văn bản quy phạm pháp luật là chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: 1.000.000 đồng/văn bản.