Document: Điều 1 Quyết định 4651/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án xây dựng khu dân cư An Nghĩa Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4651/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án xây dựng khu dân cư An Nghĩa Cần Giờ Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư An Nghĩa, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: khu dân cư.
+ Phía Tây giáp: đất trống và đường Rừng Sác.
+ Phía Nam giáp: sông An Nghĩa (Tắc Ông Nghĩa).
+ Phía Bắc giáp: đất trống và đường Tam Thôn Hiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 75,61 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc miền Nam (ACSA).
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

83,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

57,72

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,92

+ Công trình công cộng (hành chính, văn hóa,...)

m2/người

3,00

+ Giáo dục:

m2/người

4,12

* Trường mẫu giáo

m2/người

0,83

* Trường tiểu học

m2/người

3,29

+ Y tế

m2/người

3,29

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

2,03

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,54

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

35

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,6

- Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

4

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
Đơn vị ở:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở):
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: đây là khu dân cư hiện hữu được cải tạo chỉnh trang, xây chen tại vị trí dân cư có mật độ thấp, trống,...
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: được xây dựng mới trên đất trống, đất có ít nhà ở, thưa thoáng,... được tiến hành trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:
- Công trình công cộng (hành chính - văn hóa): diện tích 1,80 ha.
- Trường mẫu giáo: diện tích 0,50 ha.
- Trường tiểu học (hiện hữu): diện tích 0,15 ha.
- Trường tiểu học (dự kiến): diện tích 1,82 ha.
- Y tế: diện tích 0,48 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 1,22 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 9,71 ha, dài 4,9 km, mật độ giao thông 9,54 km/km2 (16,18 m2/người).
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
b.1. Khu đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh,...): Diện tích 3,56 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực hở lên) diện tích 11,67 ha.
b.3. Trường trung học phổ thông: diện tích 2,38 ha.
b.4. Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh rạch: diện tích 3,11 ha.
b.5. Mặt nước (hồ bù lấp rạch): diện tích 1,23 ha.
b.6. Kênh rạch: diện tích 3,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất đơn vị ở

50,31

100

83,85

I

Đất nhóm nhà ở

34,63

68.83

57,72

1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

27,76

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7,90

II

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

4,75

9.44

7,92

1

Đất giáo dục

2,47

4,12

- Trường mẫu giáo

0,50

- Trường tiểu học

1,97

2

Đất y tế

0,48

0,80

3

Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa)

1,80

3,00

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,22

2,42

2,03

IV

Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

9,71

19,31

16,18

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,30

42,17

1

Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên)

11,67

19,45

2

Trường trung học phổ thông

2,38

3,97

3

Đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh,...)

3,56

5,93

4

Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh, rạch

3,11

5,18

5

Kênh rạch

3,35

5,58

6

Hồ bù lấp rạch (mở rộng kênh hiện hữu)

1,23

2,06

Tổng cộng

75,61

126,02

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối đa

Tối thiểu

1

Đất đơn vị ở

503.100

85,57

1.1

Đất nhóm nhà ở:

346.300

59,43

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

267.300

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

3

25.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

6

16.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7

19.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

8

23.100

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

9

25.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

10

3.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

11

12.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

12

7.400

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

13

27.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

14

6.000

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

15

22.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

16

29.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17

30.600

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

18

16.800

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

79.000

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1

25.500

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2

18.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

4

15.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

5

19.500

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

47.500

7,92

- Đất giáo dục:

24.700

+ Trường mẫu giáo

20

5.000

30

1

3

0,6

+ Trường tiểu học (hiện hữu)

21

1.500

30

1

5

0,9

+ Trường tiểu học (dự kiến xây mới)

22

18.200

30

1

5

0,10

- Đất y tế

24

4.800

30

1

5

0,9

- Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa,...)

19

18.000

30

1

5

0,9

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

26

12.200

2,03

5

1

1

0.05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

97.100

16,18

4.9 km

9,54 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở:

253.000

42,17

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

116.700

19,45

16,15%

- Trường trung học phổ thông

23

23.800

30

1

5

0,9

- Đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh)

25

35.600

- Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh rạch

31.100

- Hồ bù lấp rạch (mở rộng kênh hiện hữu)

12.300

- Kênh rạch

33.500

Tổng cộng

756.100

Quy mô dân số: 6.000 người

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế phố, liên kế vườn, nhà vườn. Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực, các loại hình nhà liên kế phố nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc các tuyến đường chính.
- Khu công trình công cộng: hiện nay đa phần được bố trí dọc trục đường giao thông phục vụ chủ yếu là các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung: là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông: tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng lùi theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là công viên (dạng hỗ trợ) tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy cách ly có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt, trong đó tuyến chính là đường Rừng Sác và đường Tam Thôn Hiệp.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Rừng Sác và đường Tam Thôn Hiệp là tuyến chính dẫn đến khu vực.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường cấp khu vực trở trên

1

Đường Rừng Sác

Ranh phía Bắc

Ranh phía Nam

120

120m
(chi tiết xem mặt cắt)

2

Đường Tam Thôn Hiệp

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

30

7,5

15

7,5

B

Đường cấp khu vực

3

Đường số 1

Đường Rừng Sác

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

4

Đường số 2

Đường A

Đường C

16

4

8

4

5

Đường số 3

Đường A

Ranh phía Đông

16

4

8

4

6

Đường số 4

Đường Rừng Sác

Đường C

16

4

8

4

7

Đường A

Ranh phía Bắc

Đường số 3

20

4,5

11

4,5

8

Đường B

Ranh phía Bắc

Đường Tam Thôn Hiệp

16

4

8

4

9

Đường C

Đường Tam Thôn Hiệp

Đường số 3

16

4

8

4

10

Đường D

Đường Tam Thôn Hiệp

Đường số 3

16

4

8

4

11

Đường E

Đường Tam Thôn Hiệp

Đường số 3

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, tiểu học.
- Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc sông (bảo vệ bờ sông).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư An Nghĩa, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: khu dân cư.
+ Phía Tây giáp: đất trống và đường Rừng Sác.
+ Phía Nam giáp: sông An Nghĩa (Tắc Ông Nghĩa).
+ Phía Bắc giáp: đất trống và đường Tam Thôn Hiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 75,61 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc miền Nam (ACSA).
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

83,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

57,72

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,92

+ Công trình công cộng (hành chính, văn hóa,...)

m2/người

3,00

+ Giáo dục:

m2/người

4,12

* Trường mẫu giáo

m2/người

0,83

* Trường tiểu học

m2/người

3,29

+ Y tế

m2/người

3,29

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

2,03

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,54

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

35

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,6

- Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

4

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
Đơn vị ở:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở):
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: đây là khu dân cư hiện hữu được cải tạo chỉnh trang, xây chen tại vị trí dân cư có mật độ thấp, trống,...
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: được xây dựng mới trên đất trống, đất có ít nhà ở, thưa thoáng,... được tiến hành trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:
- Công trình công cộng (hành chính - văn hóa): diện tích 1,80 ha.
- Trường mẫu giáo: diện tích 0,50 ha.
- Trường tiểu học (hiện hữu): diện tích 0,15 ha.
- Trường tiểu học (dự kiến): diện tích 1,82 ha.
- Y tế: diện tích 0,48 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 1,22 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 9,71 ha, dài 4,9 km, mật độ giao thông 9,54 km/km2 (16,18 m2/người).
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
b.1. Khu đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh,...): Diện tích 3,56 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực hở lên) diện tích 11,67 ha.
b.3. Trường trung học phổ thông: diện tích 2,38 ha.
b.4. Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh rạch: diện tích 3,11 ha.
b.5. Mặt nước (hồ bù lấp rạch): diện tích 1,23 ha.
b.6. Kênh rạch: diện tích 3,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất đơn vị ở

50,31

100

83,85

I

Đất nhóm nhà ở

34,63

68.83

57,72

1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

27,76

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7,90

II

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

4,75

9.44

7,92

1

Đất giáo dục

2,47

4,12

- Trường mẫu giáo

0,50

- Trường tiểu học

1,97

2

Đất y tế

0,48

0,80

3

Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa)

1,80

3,00

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,22

2,42

2,03

IV

Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

9,71

19,31

16,18

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,30

42,17

1

Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên)

11,67

19,45

2

Trường trung học phổ thông

2,38

3,97

3

Đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh,...)

3,56

5,93

4

Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh, rạch

3,11

5,18

5

Kênh rạch

3,35

5,58

6

Hồ bù lấp rạch (mở rộng kênh hiện hữu)

1,23

2,06

Tổng cộng

75,61

126,02

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối đa

Tối thiểu

1

Đất đơn vị ở

503.100

85,57

1.1

Đất nhóm nhà ở:

346.300

59,43

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

267.300

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

3

25.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

6

16.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7

19.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

8

23.100

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

9

25.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

10

3.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

11

12.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

12

7.400

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

13

27.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

14

6.000

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

15

22.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

16

29.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17

30.600

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

18

16.800

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

79.000

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1

25.500

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2

18.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

4

15.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

5

19.500

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

47.500

7,92

- Đất giáo dục:

24.700

+ Trường mẫu giáo

20

5.000

30

1

3

0,6

+ Trường tiểu học (hiện hữu)

21

1.500

30

1

5

0,9

+ Trường tiểu học (dự kiến xây mới)

22

18.200

30

1

5

0,10

- Đất y tế

24

4.800

30

1

5

0,9

- Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa,...)

19

18.000

30

1

5

0,9

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

26

12.200

2,03

5

1

1

0.05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

97.100

16,18

4.9 km

9,54 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở:

253.000

42,17

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

116.700

19,45

16,15%

- Trường trung học phổ thông

23

23.800

30

1

5

0,9

- Đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh)

25

35.600

- Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh rạch

31.100

- Hồ bù lấp rạch (mở rộng kênh hiện hữu)

12.300

- Kênh rạch

33.500

Tổng cộng

756.100

Quy mô dân số: 6.000 người

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế phố, liên kế vườn, nhà vườn. Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực, các loại hình nhà liên kế phố nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc các tuyến đường chính.
- Khu công trình công cộng: hiện nay đa phần được bố trí dọc trục đường giao thông phục vụ chủ yếu là các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung: là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông: tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng lùi theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là công viên (dạng hỗ trợ) tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy cách ly có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt, trong đó tuyến chính là đường Rừng Sác và đường Tam Thôn Hiệp.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Rừng Sác và đường Tam Thôn Hiệp là tuyến chính dẫn đến khu vực.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường cấp khu vực trở trên

1

Đường Rừng Sác

Ranh phía Bắc

Ranh phía Nam

120

120m
(chi tiết xem mặt cắt)

2

Đường Tam Thôn Hiệp

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

30

7,5

15

7,5

B

Đường cấp khu vực

3

Đường số 1

Đường Rừng Sác

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

4

Đường số 2

Đường A

Đường C

16

4

8

4

5

Đường số 3

Đường A

Ranh phía Đông

16

4

8

4

6

Đường số 4

Đường Rừng Sác

Đường C

16

4

8

4

7

Đường A

Ranh phía Bắc

Đường số 3

20

4,5

11

4,5

8

Đường B

Ranh phía Bắc

Đường Tam Thôn Hiệp

16

4

8

4

9

Đường C

Đường Tam Thôn Hiệp

Đường số 3

16

4

8

4

10

Đường D

Đường Tam Thôn Hiệp

Đường số 3

16

4

8

4

11

Đường E

Đường Tam Thôn Hiệp

Đường số 3

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, tiểu học.
- Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc sông (bảo vệ bờ sông).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.