Document: Điều 21 Thông tư 88/2018/TT-BTC quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "88/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "88/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "88/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "88/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "88/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 88/2018/TT-BTC quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư có nội dung như sau:

Điều 21. Thanh toán vốn chi thường xuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công cho nhà đầu tư
1. Nguyên tắc thanh toán:
a) Việc thanh toán vốn chi thường xuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BLT, hợp đồng BTL phải phù hợp với quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu phí, giá dịch vụ công được để lại đơn vị sử dụng.
b) Điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án BTL, hợp đồng dự án BLT.
c) Thời điểm thanh toán cho nhà đầu tư kể từ thời điểm dịch vụ được cung cấp theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Việc thanh toán được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ thỏa thuận tại hợp đồng dự án.
2. Hồ sơ thanh toán:
a) Hồ sơ pháp lý gửi một lần
Cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý phần Nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư đối với các Hợp đồng BTL, hợp đồng BLT có trách nhiệm gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hồ sơ pháp lý làm cơ sở để kiểm soát thanh toán, bao gồm: Hợp đồng dự án, các phụ lục hợp đồng (nếu có) và các văn bản pháp lý kèm theo hợp đồng dự án.
b) Hồ sơ thanh toán:
- Bảng tổng hợp khối lượng, chất lượng dịch vụ đề nghị thanh toán do nhà đầu tư lập có xác nhận của cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần Nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công và nhà đầu tư cung cấp dịch vụ;
- Giấy đề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần Nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản này ghi rõ các nội dung: Tên dự án; số hợp đồng dự án; Tổng mức vốn phải thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ (theo từng nguồn vốn); Lũy kế khối lượng dịch vụ đã cung cấp, lũy kế số vốn đã thanh toán (theo từng nguồn vốn); số vốn đề nghị thanh toán lần này (theo từng nguồn vốn); Tên đơn vị thụ hưởng, tài khoản đơn vị thụ hưởng;
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.
c) Thời hạn thanh toán vốn chi thường xuyên, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phí và các quy định pháp luật liên quan.

Content:
Điều 21. Thanh toán vốn chi thường xuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công cho nhà đầu tư
1. Nguyên tắc thanh toán:
a) Việc thanh toán vốn chi thường xuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BLT, hợp đồng BTL phải phù hợp với quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu phí, giá dịch vụ công được để lại đơn vị sử dụng.
b) Điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án BTL, hợp đồng dự án BLT.
c) Thời điểm thanh toán cho nhà đầu tư kể từ thời điểm dịch vụ được cung cấp theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Việc thanh toán được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ thỏa thuận tại hợp đồng dự án.
2. Hồ sơ thanh toán:
a) Hồ sơ pháp lý gửi một lần
Cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý phần Nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư đối với các Hợp đồng BTL, hợp đồng BLT có trách nhiệm gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hồ sơ pháp lý làm cơ sở để kiểm soát thanh toán, bao gồm: Hợp đồng dự án, các phụ lục hợp đồng (nếu có) và các văn bản pháp lý kèm theo hợp đồng dự án.
b) Hồ sơ thanh toán:
- Bảng tổng hợp khối lượng, chất lượng dịch vụ đề nghị thanh toán do nhà đầu tư lập có xác nhận của cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần Nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công và nhà đầu tư cung cấp dịch vụ;
- Giấy đề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần Nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản này ghi rõ các nội dung: Tên dự án; số hợp đồng dự án; Tổng mức vốn phải thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ (theo từng nguồn vốn); Lũy kế khối lượng dịch vụ đã cung cấp, lũy kế số vốn đã thanh toán (theo từng nguồn vốn); số vốn đề nghị thanh toán lần này (theo từng nguồn vốn); Tên đơn vị thụ hưởng, tài khoản đơn vị thụ hưởng;
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.
c) Thời hạn thanh toán vốn chi thường xuyên, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phí và các quy định pháp luật liên quan.