Document: Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND mức bồi thường thiệt hại vật nuôi thủy sản khi thu hồi đất Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND mức bồi thường thiệt hại vật nuôi thủy sản khi thu hồi đất Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản phải thu hoạch sớm
1. Mức bồi thường:
MBT = MĐT x TLTB x DT x GB
Trong đó:
- MBT: Là mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản phải thu hoạch sớm.
- MĐT: Là mật độ thả của vật nuôi là thủy sản.
- TLTB: Là trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.
- DT: Là diện tích nuôi.
- GB: Là giá bán của vật nuôi là thủy sản.
a) Mật độ thả được tính theo thực tế nhưng không cao hơn mật độ đã quy định tại Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực nông lâm, nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025 hoặc định mức mới nhất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi: Được xác định bằng cách đánh bắt ngẫu nhiên vật nuôi là thủy sản tại 4 góc của ao nuôi (nếu ao nuôi có diện tích lớn thì xác định 5 điểm lấy mẫu là 4 góc của ao và 01 điểm giữa ao) sau đó cân xác định trọng lượng trung bình (kg/con).
c) Diện tích được tính bằng m2 và được xác định theo bản đồ địa chính, trường hợp không có bản đồ địa chính thì xác định diện tích theo trích đo địa chính thửa đất theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính và văn bản hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi nhỏ hơn 2 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt <10% trọng lượng thương phẩm (phụ lục I kèm theo) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại phụ lục II hoặc theo báo cáo giá mới nhất do Sở Tài chính công bố.
3. Đối với các vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 2 tháng đến 4 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt ≤30% trọng lượng thương phẩm (phụ lục I kèm theo) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại phụ lục I hoặc theo báo cáo giá mới nhất do Sở Tài chính công bố.
4. Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 4 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt >30% trọng lượng thương phẩm (phụ lục I kèm theo).
a) Mức bồi thường:
MBT = (TLTP - TLTB) x MĐT x DT x GB
Trong đó:
- MBT: Là mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản phải thu hoạch sớm.
- TLTP: Là trọng lượng thương phẩm.
- TLTB: Là trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.
- MĐT: Là mật độ thả của vật nuôi là thủy sản.
- DT: Là diện tích nuôi.
- GB: Là giá bán của vật nuôi là thủy sản.
b) Trọng lượng thương phẩm: Tại phụ lục I kèm theo.
c) Trọng lượng trung bình của thủy sản tại thời điểm thu hồi, mật độ thả, diện tích được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
d) Giá bán: Căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại phụ lục I hoặc theo báo cáo giá mới nhất do Sở Tài chính công bố.
5. Đối với vật nuôi là thủy sản không xác định được thời gian nuôi thì đơn vị phụ trách thẩm định bồi thường căn cứ theo trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất để làm căn cứ xác định mức bồi thường, hỗ trợ.

Content:
Điều 2. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản phải thu hoạch sớm
1. Mức bồi thường:
MBT = MĐT x TLTB x DT x GB
Trong đó:
- MBT: Là mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản phải thu hoạch sớm.
- MĐT: Là mật độ thả của vật nuôi là thủy sản.
- TLTB: Là trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.
- DT: Là diện tích nuôi.
- GB: Là giá bán của vật nuôi là thủy sản.
a) Mật độ thả được tính theo thực tế nhưng không cao hơn mật độ đã quy định tại Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực nông lâm, nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025 hoặc định mức mới nhất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi: Được xác định bằng cách đánh bắt ngẫu nhiên vật nuôi là thủy sản tại 4 góc của ao nuôi (nếu ao nuôi có diện tích lớn thì xác định 5 điểm lấy mẫu là 4 góc của ao và 01 điểm giữa ao) sau đó cân xác định trọng lượng trung bình (kg/con).
c) Diện tích được tính bằng m2 và được xác định theo bản đồ địa chính, trường hợp không có bản đồ địa chính thì xác định diện tích theo trích đo địa chính thửa đất theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính và văn bản hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi nhỏ hơn 2 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt <10% trọng lượng thương phẩm (phụ lục I kèm theo) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại phụ lục II hoặc theo báo cáo giá mới nhất do Sở Tài chính công bố.
3. Đối với các vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 2 tháng đến 4 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt ≤30% trọng lượng thương phẩm (phụ lục I kèm theo) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại phụ lục I hoặc theo báo cáo giá mới nhất do Sở Tài chính công bố.
4. Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 4 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt >30% trọng lượng thương phẩm (phụ lục I kèm theo).
a) Mức bồi thường:
MBT = (TLTP - TLTB) x MĐT x DT x GB
Trong đó:
- MBT: Là mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản phải thu hoạch sớm.
- TLTP: Là trọng lượng thương phẩm.
- TLTB: Là trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.
- MĐT: Là mật độ thả của vật nuôi là thủy sản.
- DT: Là diện tích nuôi.
- GB: Là giá bán của vật nuôi là thủy sản.
b) Trọng lượng thương phẩm: Tại phụ lục I kèm theo.
c) Trọng lượng trung bình của thủy sản tại thời điểm thu hồi, mật độ thả, diện tích được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
d) Giá bán: Căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại phụ lục I hoặc theo báo cáo giá mới nhất do Sở Tài chính công bố.
5. Đối với vật nuôi là thủy sản không xác định được thời gian nuôi thì đơn vị phụ trách thẩm định bồi thường căn cứ theo trọng lượng trung bình của vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất để làm căn cứ xác định mức bồi thường, hỗ trợ.