Document: Điều 1 Quyết định 90/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh thành Công ty cổ phần VIAN

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/08/2000", "sign_number": "90/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/08/2000", "sign_number": "90/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/08/2000", "sign_number": "90/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/08/2000", "sign_number": "90/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/08/2000", "sign_number": "90/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 90/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh thành Công ty cổ phần VIAN có nội dung như sau:

Điều 1. - Phê duyệt phương án cổ phần hoá Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh, bộ phận của Công ty Sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật (Công ty Sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Giá trị thực tế của Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 1999 là: 4.298.584.180 đồng (bốn tỷ, hai trăm chín tám triệu, năm trăm tám tư nghìn, một trăm tám mươi đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Xí nghiệp là: 2.530.822.155 đồng (hai tỷ, năm trăm ba mươi triệu, tám trăm hai hai nghìn, một trăm năm mươi lăm đồng).
2. Vốn Điều lệ của công ty cổ phần là: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng). Tổng số vốn này chia thành 40.000 cổ phần (bốn mươi nghìn cổ phần), cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 43,7% vốn Điều lệ (bằng 17.500 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Xí nghiệp: 43,7% vốn Điều lệ (bằng 17.500 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Xí nghiệp: 12,6% vốn Điều lệ (bằng 5000 cổ phần).
3. Ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp:
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp: 15.220 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 456.600.000 đồng (bốn trăm năm sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Xí nghiệp trả dần: 3.044 cổ phần, giá trị trả dần là: 213.080.000 đồng (hai trăm mười ba triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng).
4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 - 7- 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138 TC-TCDN ngày 19 - 8 - 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Content:
Điều 1. - Phê duyệt phương án cổ phần hoá Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh, bộ phận của Công ty Sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật (Công ty Sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Giá trị thực tế của Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 1999 là: 4.298.584.180 đồng (bốn tỷ, hai trăm chín tám triệu, năm trăm tám tư nghìn, một trăm tám mươi đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Xí nghiệp là: 2.530.822.155 đồng (hai tỷ, năm trăm ba mươi triệu, tám trăm hai hai nghìn, một trăm năm mươi lăm đồng).
2. Vốn Điều lệ của công ty cổ phần là: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng). Tổng số vốn này chia thành 40.000 cổ phần (bốn mươi nghìn cổ phần), cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 43,7% vốn Điều lệ (bằng 17.500 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Xí nghiệp: 43,7% vốn Điều lệ (bằng 17.500 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Xí nghiệp: 12,6% vốn Điều lệ (bằng 5000 cổ phần).
3. Ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp:
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp: 15.220 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 456.600.000 đồng (bốn trăm năm sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Xí nghiệp trả dần: 3.044 cổ phần, giá trị trả dần là: 213.080.000 đồng (hai trăm mười ba triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng).
4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 - 7- 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138 TC-TCDN ngày 19 - 8 - 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.