Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng đến năm 2015 của tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch khảo sát, thăm dò các mỏ cát, sỏi xây dựng đến năm 2015:
Trong thời gian tới, tiếp tục đẩy mạnh công tác khảo sát, thăm dò cát, sỏi xây dựng trên các sông, suối; dự kiến đến hết năm 2012 cơ bản hoàn thành công tác thăm dò tại tất cả các khu mỏ chưa được thăm dò trên các sông, suối thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang.
Phương án quy hoạch thăm dò các mỏ cát, sỏi xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
- Thăm dò 17 khu vực mỏ cát, sỏi chưa được thăm dò còn lại trên 3 sông (sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy), thời gian thực hiện: năm 2011 - 2012.
- Khảo sát địa hình, địa chất, đánh giá trữ lượng, chất lượng tại 05 khu vực mỏ cát, sỏi trên các suối lớn, thời gian thực hiện: năm 2011 - 2012.
- Tổng trữ lượng quy hoạch khảo sát, thăm dò: 19.574.898 m3.
- Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò (đơn giá khai thác dự tính khoảng 200 đồng/m3): 3,915 tỷ đồng.
(Tổng hợp phương án quy hoạch thăm dò theo Phụ lục 2.1; phương án quy hoạch chi tiết theo Phụ lục 2.2).
b) Quy hoạch khai thác các mỏ cát, sỏi đến năm 2015: Nâng công suất khai thác hiện nay của các doanh nghiệp tại các địa bàn trong tỉnh từ 1.291.000m3/năm (năm 2010) lên 1.746.000m3/năm (năm 2015), cụ thể:
- Giữ nguyên công suất khai thác theo các giấy phép khai thác đã cấp (28 giấy phép) tại 26 khu mỏ đang khai thác hiện nay, với tổng công suất 1.291.000 m3/năm.
- Cấp giấy phép khai thác mới tại 29 khu vực mỏ còn lại trên các tuyến sông, suối, với tổng công suất 455.000m3/năm.
- Tổng trữ lượng quy hoạch khai thác: 7.885.631 m3.
- Tổng trữ lượng dự trữ cho giai đoạn sau: 59.028.892m3.
- Tổng vốn đầu tư cho công tác khai thác (đơn giá khai thác dự tính khoảng 40.000 đồng/m3): 315,425 tỷ đồng.
(Tổng hợp phương án quy hoạch khai thác theo Phụ lục 3.1; phương án quy hoạch chi tiết theo Phụ lục 3.2)
c) Quy hoạch các bến bãi tập kết cát, sỏi: Quy hoạch các bến bãi tập kết cát, sỏi phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Về vị trí: Khu vực quy hoạch các bến bãi tập kết cát, sỏi phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của các xã, phường, thị trấn tại nơi có bến bãi và phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan khác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; không được nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bờ, hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, cầu, cống, đê, kè, bến đò trên sông. Hệ thống đường giao thông trong khu vực phải đáp ứng được tải trọng của các phương tiện vận chuyển cát, sỏi.
- Về diện tích: Diện tích bến bãi phải phù hợp với công suất khai thác theo giấy phép được cấp.
- Về điều kiện địa hình, địa chất: phải có nền đất ổn định, có địa hình tương đối bằng phẳng, có khả năng thoát nước tốt, thuận lợi cho việc rung chuyển từ dưới sông lên bờ và vận chuyển từ bãi tập kết đến nơi tiêu thụ.
d) Các khu vực cấm, hạn chế khai thác cát, sỏi xây dựng:
- Các khu vực cấm khai thác cát, sỏi xây dựng:
+ Khu vực cấm thăm dò, khai thác theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang: khu vực ngã ba sông Lô - Gâm thuộc địa bàn xã Tân Long, huyện Yên Sơn, diện tích 1,2 km2, gần đường quốc lộ 37B;
+ Các khu vực chưa được cấp phép thăm dò, khai thác;
+ Các khu vực nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đê điều, đường bờ dọc theo các sông và hành lang bảo vệ an toàn của bãi bồi trên sông; những điểm thường xảy ra sạt lở hoặc khu vực có nguy cơ sạt lở cao; khu vực nằm trong hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, kè sông suối, cống, các cầu bắc qua sông; khu vực nằm trong phạm vi hoạt động của các bến đò, bến cảng, bến phà, trạm thủy văn; khu vực có các điểm di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Các khu vực hạn chế khai thác cát, sỏi xây dựng: Khu vực hạn chế khai thác là các khu vực có tuyến sông chảy qua nằm trong địa bàn thành phố Tuyên Quang, các thị trấn huyện lỵ, các khu vực có dự án xây dựng kè bảo vệ bờ sông, các khu vực có các tuyến đê phòng lũ.
+ Sông Lô: Đoạn chảy qua thành phố Tuyên Quang từ cầu Tân Hà đến hết soi Tình Húc, dài khoảng 8 km và khu vực xây dựng kè bảo vệ tại xã An Khang dài khoảng 0,5 km; đoạn chảy qua thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, từ khu Bắc Mục đến khu Bắc Yên dài khoảng 1,6 km; các khu vực có các tuyến đê phòng lũ thuộc địa bàn các xã: Vĩnh Lợi, Cấp Tiến, Đông Thọ, Quyết Thắng Vân Sơn, Hồng Lạc, Sầm Dương, Lâm Xuyên (huyện Sơn Dương) và các xã An Khang, Thái Long (thành phố Tuyên Quang).
+ Sông Gâm: Đoạn từ chân đập thủy điện Tuyên Quang về phía hạ lưu dài khoảng 2 km thuộc địa bàn thị trấn huyện lỵ Na Hang; đoạn chảy qua thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa dài khoảng 2 km.
+ Sông Phó Đáy: Các khu vực có kè bảo vệ bờ sông trong phạm vi khu di tích lịch sử ATK thuộc huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương và khu vực chảy qua thị trấn Sơn Dương.
e) Định hướng sử dụng tài nguyên cát, sỏi xây dựng:
- Trong quá trình khai thác phải sử dụng công nghệ sàng, tuyển thích hợp, đảm bảo tận thu tối đa các thành phần cát, sỏi có theo từng cỡ hạt, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế thấp nhất lượng phế thải trong quá trình khai thác.
- Việc sử dụng cát, sỏi phải đúng mục đích, phù hợp với tính chất công nghệ và chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại cát, sỏi, không được sử dụng cát, sỏi có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng để làm vật liệu san lấp hoặc vào các mục đích không phù hợp khác.
- Mọi hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi xây dựng phải tuân thủ theo đúng pháp luật. Mua bán, vận chuyển và sử dụng cát, sỏi xây dựng (kể cả các công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước) phải có nguồn gốc hợp pháp, có hóa đơn, chứng từ theo quy định để chứng minh đã nộp đầy đủ các loại phí và các loại thuế theo quy định.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch khảo sát, thăm dò các mỏ cát, sỏi xây dựng đến năm 2015:
Trong thời gian tới, tiếp tục đẩy mạnh công tác khảo sát, thăm dò cát, sỏi xây dựng trên các sông, suối; dự kiến đến hết năm 2012 cơ bản hoàn thành công tác thăm dò tại tất cả các khu mỏ chưa được thăm dò trên các sông, suối thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang.
Phương án quy hoạch thăm dò các mỏ cát, sỏi xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
- Thăm dò 17 khu vực mỏ cát, sỏi chưa được thăm dò còn lại trên 3 sông (sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy), thời gian thực hiện: năm 2011 - 2012.
- Khảo sát địa hình, địa chất, đánh giá trữ lượng, chất lượng tại 05 khu vực mỏ cát, sỏi trên các suối lớn, thời gian thực hiện: năm 2011 - 2012.
- Tổng trữ lượng quy hoạch khảo sát, thăm dò: 19.574.898 m3.
- Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò (đơn giá khai thác dự tính khoảng 200 đồng/m3): 3,915 tỷ đồng.
(Tổng hợp phương án quy hoạch thăm dò theo Phụ lục 2.1; phương án quy hoạch chi tiết theo Phụ lục 2.2).
b) Quy hoạch khai thác các mỏ cát, sỏi đến năm 2015: Nâng công suất khai thác hiện nay của các doanh nghiệp tại các địa bàn trong tỉnh từ 1.291.000m3/năm (năm 2010) lên 1.746.000m3/năm (năm 2015), cụ thể:
- Giữ nguyên công suất khai thác theo các giấy phép khai thác đã cấp (28 giấy phép) tại 26 khu mỏ đang khai thác hiện nay, với tổng công suất 1.291.000 m3/năm.
- Cấp giấy phép khai thác mới tại 29 khu vực mỏ còn lại trên các tuyến sông, suối, với tổng công suất 455.000m3/năm.
- Tổng trữ lượng quy hoạch khai thác: 7.885.631 m3.
- Tổng trữ lượng dự trữ cho giai đoạn sau: 59.028.892m3.
- Tổng vốn đầu tư cho công tác khai thác (đơn giá khai thác dự tính khoảng 40.000 đồng/m3): 315,425 tỷ đồng.
(Tổng hợp phương án quy hoạch khai thác theo Phụ lục 3.1; phương án quy hoạch chi tiết theo Phụ lục 3.2)
c) Quy hoạch các bến bãi tập kết cát, sỏi: Quy hoạch các bến bãi tập kết cát, sỏi phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Về vị trí: Khu vực quy hoạch các bến bãi tập kết cát, sỏi phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của các xã, phường, thị trấn tại nơi có bến bãi và phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan khác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; không được nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bờ, hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, cầu, cống, đê, kè, bến đò trên sông. Hệ thống đường giao thông trong khu vực phải đáp ứng được tải trọng của các phương tiện vận chuyển cát, sỏi.
- Về diện tích: Diện tích bến bãi phải phù hợp với công suất khai thác theo giấy phép được cấp.
- Về điều kiện địa hình, địa chất: phải có nền đất ổn định, có địa hình tương đối bằng phẳng, có khả năng thoát nước tốt, thuận lợi cho việc rung chuyển từ dưới sông lên bờ và vận chuyển từ bãi tập kết đến nơi tiêu thụ.
d) Các khu vực cấm, hạn chế khai thác cát, sỏi xây dựng:
- Các khu vực cấm khai thác cát, sỏi xây dựng:
+ Khu vực cấm thăm dò, khai thác theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang: khu vực ngã ba sông Lô - Gâm thuộc địa bàn xã Tân Long, huyện Yên Sơn, diện tích 1,2 km2, gần đường quốc lộ 37B;
+ Các khu vực chưa được cấp phép thăm dò, khai thác;
+ Các khu vực nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đê điều, đường bờ dọc theo các sông và hành lang bảo vệ an toàn của bãi bồi trên sông; những điểm thường xảy ra sạt lở hoặc khu vực có nguy cơ sạt lở cao; khu vực nằm trong hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, kè sông suối, cống, các cầu bắc qua sông; khu vực nằm trong phạm vi hoạt động của các bến đò, bến cảng, bến phà, trạm thủy văn; khu vực có các điểm di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Các khu vực hạn chế khai thác cát, sỏi xây dựng: Khu vực hạn chế khai thác là các khu vực có tuyến sông chảy qua nằm trong địa bàn thành phố Tuyên Quang, các thị trấn huyện lỵ, các khu vực có dự án xây dựng kè bảo vệ bờ sông, các khu vực có các tuyến đê phòng lũ.
+ Sông Lô: Đoạn chảy qua thành phố Tuyên Quang từ cầu Tân Hà đến hết soi Tình Húc, dài khoảng 8 km và khu vực xây dựng kè bảo vệ tại xã An Khang dài khoảng 0,5 km; đoạn chảy qua thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, từ khu Bắc Mục đến khu Bắc Yên dài khoảng 1,6 km; các khu vực có các tuyến đê phòng lũ thuộc địa bàn các xã: Vĩnh Lợi, Cấp Tiến, Đông Thọ, Quyết Thắng Vân Sơn, Hồng Lạc, Sầm Dương, Lâm Xuyên (huyện Sơn Dương) và các xã An Khang, Thái Long (thành phố Tuyên Quang).
+ Sông Gâm: Đoạn từ chân đập thủy điện Tuyên Quang về phía hạ lưu dài khoảng 2 km thuộc địa bàn thị trấn huyện lỵ Na Hang; đoạn chảy qua thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa dài khoảng 2 km.
+ Sông Phó Đáy: Các khu vực có kè bảo vệ bờ sông trong phạm vi khu di tích lịch sử ATK thuộc huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương và khu vực chảy qua thị trấn Sơn Dương.
e) Định hướng sử dụng tài nguyên cát, sỏi xây dựng:
- Trong quá trình khai thác phải sử dụng công nghệ sàng, tuyển thích hợp, đảm bảo tận thu tối đa các thành phần cát, sỏi có theo từng cỡ hạt, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế thấp nhất lượng phế thải trong quá trình khai thác.
- Việc sử dụng cát, sỏi phải đúng mục đích, phù hợp với tính chất công nghệ và chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại cát, sỏi, không được sử dụng cát, sỏi có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng để làm vật liệu san lấp hoặc vào các mục đích không phù hợp khác.
- Mọi hoạt động khai thác, kinh doanh cát, sỏi xây dựng phải tuân thủ theo đúng pháp luật. Mua bán, vận chuyển và sử dụng cát, sỏi xây dựng (kể cả các công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước) phải có nguồn gốc hợp pháp, có hóa đơn, chứng từ theo quy định để chứng minh đã nộp đầy đủ các loại phí và các loại thuế theo quy định.