Document: Điều 7 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất xây dựng nông thôn mới Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất xây dựng nông thôn mới Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển sản xuất và phương án phân bổ nguồn vốn thực hiện do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất để lập dự toán nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra giám sát việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cắt nguồn vốn này nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng sai mục đích.
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền nội dung về đầu tư phát triển nông nghiệp cho cá nhân, hộ gia đình. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ sáu tháng và một năm về tình hình thực hiện chính sách này.
d) Hàng năm có trách nhiệm xem xét, rà soát và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy định về danh mục lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất (nếu có).
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn để thực hiện hỗ trợ lãi suất trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.
b) Chịu trách nhiệm thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất về ngân sách cấp huyện theo dự toán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Thực hiện thẩm định quyết toán nguồn vốn hỗ trợ lãi suất trong quyết toán ngân sách cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp các với các sở, ban, ngành, đơn vị trong việc truyền thông chính sách hỗ trợ lãi suất này đến các đối tượng liên quan nhằm tạo điều kiện người dân tiếp cận thuận lợi.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan thẩm định các phương án phân bổ nguồn vốn cho từng địa phương, đồng thời tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý sai phạm (nếu có) đối với các đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện chính sách này.
b) Chỉ đạo các ngân hàng cho vay thực hiện cho vay theo quy định của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi để người dân tại các xã xây dựng nông thôn mới tiếp cận vốn vay ngân hàng phục vụ phương án sản xuất kinh doanh.
c) Tổng hợp kết quả thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất đối với Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh).
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng để phát triển nông nghiệp, nông thôn khi có yêu cầu.
đ) Chủ trì, tổ chức phổ biến rộng rãi chủ trương về cho vay hỗ trợ lãi suất theo quy định này đến các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương, Ngân hàng Chính sách.
5. Kho bạc Nhà nước cấp huyện
a) Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách của các cá nhân được hỗ trợ lãi suất do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và lệnh chi tiền do Phòng Tài chính huyện thực hiện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện chi trả tiền trực tiếp cho người được hỗ trợ.
b) Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định.
c) Cơ quan Kho bạc có quyền từ chối chi các khoản chi trong trường hợp nguồn dự toán kinh phí hỗ trợ chưa được cơ quan tài chính nhập vào trong hệ thống TABMIS hoặc số tiền chi vượt quá số dư dự toán kinh phí hỗ trợ.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đối chiếu và xác nhận số kinh phí đã chi trả hỗ trợ hàng quý, sáu tháng, một năm theo bảng kê kinh phí hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập chi tiết theo người nhận kinh phí; số quyết định; Ngày quyết định; số tiền được chi trả; số tiền Kho bạc đã chi trả.

Content:
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển sản xuất và phương án phân bổ nguồn vốn thực hiện do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất để lập dự toán nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra giám sát việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cắt nguồn vốn này nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng sai mục đích.
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền nội dung về đầu tư phát triển nông nghiệp cho cá nhân, hộ gia đình. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ sáu tháng và một năm về tình hình thực hiện chính sách này.
d) Hàng năm có trách nhiệm xem xét, rà soát và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy định về danh mục lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất (nếu có).
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn để thực hiện hỗ trợ lãi suất trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.
b) Chịu trách nhiệm thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất về ngân sách cấp huyện theo dự toán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Thực hiện thẩm định quyết toán nguồn vốn hỗ trợ lãi suất trong quyết toán ngân sách cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp các với các sở, ban, ngành, đơn vị trong việc truyền thông chính sách hỗ trợ lãi suất này đến các đối tượng liên quan nhằm tạo điều kiện người dân tiếp cận thuận lợi.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan thẩm định các phương án phân bổ nguồn vốn cho từng địa phương, đồng thời tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý sai phạm (nếu có) đối với các đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện chính sách này.
b) Chỉ đạo các ngân hàng cho vay thực hiện cho vay theo quy định của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi để người dân tại các xã xây dựng nông thôn mới tiếp cận vốn vay ngân hàng phục vụ phương án sản xuất kinh doanh.
c) Tổng hợp kết quả thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất đối với Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh).
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng để phát triển nông nghiệp, nông thôn khi có yêu cầu.
đ) Chủ trì, tổ chức phổ biến rộng rãi chủ trương về cho vay hỗ trợ lãi suất theo quy định này đến các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương, Ngân hàng Chính sách.
5. Kho bạc Nhà nước cấp huyện
a) Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách của các cá nhân được hỗ trợ lãi suất do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và lệnh chi tiền do Phòng Tài chính huyện thực hiện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện chi trả tiền trực tiếp cho người được hỗ trợ.
b) Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định.
c) Cơ quan Kho bạc có quyền từ chối chi các khoản chi trong trường hợp nguồn dự toán kinh phí hỗ trợ chưa được cơ quan tài chính nhập vào trong hệ thống TABMIS hoặc số tiền chi vượt quá số dư dự toán kinh phí hỗ trợ.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đối chiếu và xác nhận số kinh phí đã chi trả hỗ trợ hàng quý, sáu tháng, một năm theo bảng kê kinh phí hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập chi tiết theo người nhận kinh phí; số quyết định; Ngày quyết định; số tiền được chi trả; số tiền Kho bạc đã chi trả.