Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 243/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 243/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
3. Giải pháp quy hoạch:
3.1. Quy hoạch cấp nước:
...
b) Giải pháp cấp nước:
b.1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 41.033 ha), cụ thể:
b.1.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 2.669 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 209 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 2.541 ha, tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng lại trạm bơm Vĩnh Hùng tưới và tạo nguồn cho 1.230 ha lúa, 450 ha màu, cây công nghiệp và tạo nguồn cho 320 ha đất nuôi trồng thủy sản thuộc các xã vùng Đông Nam của huyện Vĩnh Lộc và xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung.
- Nâng cấp, sửa chữa 8 hồ chứa tưới cho 396 ha; nâng cấp trạm bơm Hòa Long và 5 trạm bơm nội đồng tưới cho 300 ha; kiên cố hóa 62 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản từ trạm bơm Vĩnh Hùng, suối Đa Bút, Khe Bông và các khe suối nhỏ.
b.1.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 10.470 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 2.268 ha nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 10.108 ha, tạo nguồn cho 1.863 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Phương án tạo nguồn cho sản xuất nông nghiệp: Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Hoằng Khánh với quy mô 12 máy x 8.000 m3/h lấy nước sông Mã tưới và tạo nguồn cho 12.293 ha huyện Hoằng Hóa và 4.000 ha huyện Hậu Lộc.
- Phương án nội đồng cho sản xuất nông nghiệp:
+ Nâng cấp, mở rộng kênh chính đoạn từ K0+400-K1+085 kênh Bắc trạm bơm Hoằng Khánh; từ xi phông Cầu Choán đến kênh tiêu Trường Phụ và kiên cố kênh cấp 1, cấp 2, các kênh nhánh.
+ Xây dựng mới xi phông Cầu Choán 2 đảm bảo cấp nước cho 8 xã ven biển thuộc huyện Hoằng Hoá; xây dựng mới trạm bơm Đông Thành và trạm bơm Hoằng Thanh tưới cho 317 ha lúa và nuôi tôm công nghiệp.
+ Nâng cấp 16 trạm bơm nội đồng tưới cho 3.484 ha; nâng cấp hồ Hoằng Hải tưới cho 30 ha. Kiên cố hóa 420,29 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 2.268 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ 1.401 ha, nước ngọt được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua các kênh N22, N24, N26, N15, N17 và kênh tiêu Trường Phụ; nước mặn lấy từ cống qua đê sông Mã, sông Cùng. Nuôi nước ngọt, nước được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua hệ thống kênh mương, trạm bơm nội đồng.
b.1.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 21.230 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 19.456 ha, tạo nguồn cho 4.431 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thủy lợi sông Lèn ngăn mặn, tạo nguồn cho các trạm bơm và công trình lấy nước dọc sông Lèn, sông Hoạt, sông Càn.
- Đối với khu tưới huyện Hậu Lộc: Nâng cấp hiện đại hóa trạm bơm Châu Lộc và 24 trạm bơm nội đồng đảm bảo tưới cho 6.275 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm Đa Lộc, Minh Thành, Lộc Tân và Hòa Lộc 4 tưới cho 660 ha đất sản xuất nông nghiệp và 200 ha đất nuôi trồng thủy sản; kiên cố 372,6 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Hà Trung: Nâng cấp 10 hồ chứa tưới cho 324 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 2.674 ha, trong đó trạm bơm Vạn Đề tưới cho 604 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới cho 390 ha và lấy nước từ hồ Bến Quân để tạo nguồn tưới tiết kiệm nước cho 60 ha mía; kiên cố 72,5 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Nga Sơn: Nâng cấp, hiện đại hóa 21 trạm bơm tưới cho 4.523 ha, trong đó xây dựng lại trạm bơm Vực Bà tưới cho 500 ha và tạo nguồn cho kênh Nam trạm bơm Xa Loan tưới 827 ha; xây mới 6 trạm bơm tưới cho 800 ha; kiên cố 30,2 km kênh trạm bơm Xa Loan và 492,9 km kênh nội đồng.
- Tạo nguồn cho 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ (781 ha), nước ngọt được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn, kênh De, kênh 5 xã, kênh Chợ Dầu cấp cho khu vực Hậu Lộc và lấy từ trạm bơm Xa Loan cấp cho khu vực Nga Sơn; nuôi nước ngọt, nguồn nước được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn như Đại Lộc, Châu Lộc, Vạn Đề, Cống Phủ và các trạm bơm lấy nước trên sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh 10 xã, kênh Hưng Long và sông Hoạt.
b.1.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.430 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 150 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 1.021 ha, tạo nguồn cho 289 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Nâng cấp 4 hồ chứa tưới cho 76 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 1.144 ha. Kiên cố 56,4 km kênh mương nội đồng.
- Xây dựng mới 2 trạm bơm tưới và tạo nguồn 1.558 ha, trong đó trạm bơm Triết Giang tưới tiêu kết hợp với quy mô 4 máy x 2.500 m3/h, tưới cho 1.468 ha và tạo nguồn cho các trạm bơm lấy nước trên kênh Tam Điệp như trạm bơm Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa,…
- Tạo nguồn cho diện tích đất nuôi trồng thủy sản từ các trạm bơm Triết Giang, Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa.
b.1.5) Tiểu vùng 5: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.024 ha chủ yếu là các loại hoa màu như ngô và các loại rau, đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 961 ha; giải pháp công trình chính:
Xây dựng mới 8 trạm bơm tưới và kiên cố kênh Hoằng Đại tưới cho 410 ha đất vùng bãi huyện Hoằng Hóa; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới cho 35 ha đất vùng bãi huyện Hậu Lộc; xây dựng mới trạm bơm Vĩnh Minh 3 tưới cho 25 ha đất vùng bãi huyện Vĩnh Lộc.
b.1.6) Giai đoạn từ nay đến năm 2030 tiếp tục nghiên cứu bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào quy hoạch này ở thời điểm thích hợp.
b.2) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:
- Khu đô thị, công nghiệp tập trung:
+ Nâng cấp 7 nhà máy nước tại các địa điểm: Thị xã Bỉm Sơn (số 1), thị trấn Hà Trung, xã Nga Yên, thị trấn Hậu Lộc, xã Minh Lộc, đô thị Diêm Phố, thị trấn Bút Sơn đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 70.500 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 113.500 m3/ngày.đêm.
+ Xây dựng mới 9 nhà máy nước tại các địa điểm: Khu công nghiệp Hoàng Long, thị xã Bỉm Sơn (số 2, 3, 4), thị trấn Hà Trung, đô thị Hà Long, trạm bơm tăng áp Hậu Lộc, xã Hoằng Ngọc, trạm bơm tăng áp Hoằng Hóa đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 81.000 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 145.000 m3/ngày.đêm.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 số người được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%, cụ thể:
+ Nâng cấp 3 nhà máy nước Nga Yên, Minh Lộc, Hoằng Ngọc đảm bảo quy mô đến năm 2030 là 53.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới 3 nhà máy nước Lộc Tân, Châu Lộc, Hà Đông.
+ Cấp từ các nhà máy nước ở khu đô thị cho các vùng nông thôn lân cận.
3.2. Quy hoạch tiêu úng:
a) Phân vùng tiêu úng: 6 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: Vùng Đa Bút - Khe Bông, gồm 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, xã Hà Lĩnh và 1 phần xã Hà Sơn thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.915 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng nằm giữa sông Hoạt, sông Lèn và sông Báo Văn, gồm thị trấn Hà Trung và 18 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 17.554 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng tả sông Hoạt, kênh Tam Điệp, gồm thị xã Bỉm Sơn, 4 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.170 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng tiêu Nga Sơn, gồm toàn bộ huyện Nga Sơn. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.829 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường, sông Mã và sông Lèn, gồm huyện Hậu Lộc và 16 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 1 xã thuộc thành phố Thanh Hóa (Hoằng Lý). Tổng diện tích đất tự nhiên là 21.508 ha.
- Tiểu vùng 6: Khu tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Mã, gồm 27 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 4 xã và 1 phường thuộc thành phố Thanh Hóa. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.331,5 ha.
b) Giải pháp tiêu úng:
- Tiểu vùng 1: Nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nội đồng như suối Khe Bông, Đa Bút, kênh Bồng Thôn để tiêu tranh thủ ra sông Mã; làm lại trạm bơm và cống Chí Phúc đảm bảo tiêu cho 100 ha vùng đồng bằng xã Hà Sơn.
- Tiểu vùng 2: Nạo vét sông Hoạt từ đập Hòa Thuận đến cống Tứ Thôn; chủ động vận hành tiêu tranh thủ qua cống Tứ Thôn để giảm áp lực cho sông Hoạt trong thời gian âu Mỹ Quan Trang và âu Báo Văn đóng; nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nhánh như Chiếu Bạch, Chữ Z, Tân Yên, Thái Hải, Đông Quang; nâng cấp, mở rộng 8 cống dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 8 trạm bơm tiêu cho 3.575 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm tiêu cho 2.410 ha.
- Tiểu vùng 3: Nạo vét các kênh tiêu nội đồng như kênh Thanh Niên, kênh T1, kênh T3, kênh Cống Giá và kênh tiêu của các trạm bơm; nâng cấp cống Triết Giang và 4 cống nhỏ dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 2.227 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới tiêu kết hợp, tiêu cho 1.432 ha.
- Tiểu vùng 4: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
- Tiểu vùng 5: Nạo vét các trục tiêu chính như sông Trà Giang từ cống Lộc Động đến cống Bộ Đầu (26,3 km), sông Ấu từ cầu Phủ đến Hoằng Xuân (11,8km); nạo vét 23 kênh tiêu nhánh để tăng khả năng tiêu thoát từ nội đồng ra trục chính; nâng cấp, hiện đại hóa 2 trạm bơm tiêu cho 472 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tiêu cho 950 ha.
- Tiểu vùng 6: Nạo vét trục tiêu sông Gồng và 19 trục tiêu nhánh; nâng cấp các cống Hoằng Châu, Hoằng Phong, Thành Châu và Trường Phụ để tiêu tranh thủ khi mực nước triều thấp; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.894ha; xây dựng mới cống Ngọc Đỉnh; xây dựng mới trạm bơm Hoằng Châu và trạm bơm Hoằng Phong tiêu cho 3.500 ha.
3.Quy hoạch phòng chống lũ:
a) Tiêu chuẩn chống lũ: Tần suất chống lũ trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%, trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%); hệ thống sông Hoạt chống lũ tần suất P = 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.
b) Giải pháp công trình chống lũ:
- Đối với đê tả sông Mã: Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo chống lũ.
- Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông hệ thống đê sông Hoạt; nạo vét lên đê các tuyến sông Tam Điệp, sông Tống.
- Xây mới tuyến đê Nga Bạch thuộc đê tả sông Lèn dài 970 m.
3.4. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu từ nay đến năm 2030:
Hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng trên dòng chính sông Mã phục vụ tưới, cấp nước cho hạ du sông Bưởi và vùng Bắc sông Mã được phân kỳ nghiên cứu như sau:
- Từ năm 2018-2020: Lập báo cáo nghiên cứu khoa học và nghiên cứu bổ sung quy hoạch hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng.
- Từ năm 2021-2025: Điều chỉnh bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa và Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung.
- Từ năm 2026-2030: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng các quy định hiện hành.

Content:
Giải pháp cấp nước:
b.1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 41.033 ha), cụ thể:
b.1.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 2.669 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 209 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 2.541 ha, tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng lại trạm bơm Vĩnh Hùng tưới và tạo nguồn cho 1.230 ha lúa, 450 ha màu, cây công nghiệp và tạo nguồn cho 320 ha đất nuôi trồng thủy sản thuộc các xã vùng Đông Nam của huyện Vĩnh Lộc và xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung.
- Nâng cấp, sửa chữa 8 hồ chứa tưới cho 396 ha; nâng cấp trạm bơm Hòa Long và 5 trạm bơm nội đồng tưới cho 300 ha; kiên cố hóa 62 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản từ trạm bơm Vĩnh Hùng, suối Đa Bút, Khe Bông và các khe suối nhỏ.
b.1.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 10.470 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 2.268 ha nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 10.108 ha, tạo nguồn cho 1.863 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Phương án tạo nguồn cho sản xuất nông nghiệp: Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Hoằng Khánh với quy mô 12 máy x 8.000 m3/h lấy nước sông Mã tưới và tạo nguồn cho 12.293 ha huyện Hoằng Hóa và 4.000 ha huyện Hậu Lộc.
- Phương án nội đồng cho sản xuất nông nghiệp:
+ Nâng cấp, mở rộng kênh chính đoạn từ K0+400-K1+085 kênh Bắc trạm bơm Hoằng Khánh; từ xi phông Cầu Choán đến kênh tiêu Trường Phụ và kiên cố kênh cấp 1, cấp 2, các kênh nhánh.
+ Xây dựng mới xi phông Cầu Choán 2 đảm bảo cấp nước cho 8 xã ven biển thuộc huyện Hoằng Hoá; xây dựng mới trạm bơm Đông Thành và trạm bơm Hoằng Thanh tưới cho 317 ha lúa và nuôi tôm công nghiệp.
+ Nâng cấp 16 trạm bơm nội đồng tưới cho 3.484 ha; nâng cấp hồ Hoằng Hải tưới cho 30 ha. Kiên cố hóa 420,29 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 2.268 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ 1.401 ha, nước ngọt được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua các kênh N22, N24, N26, N15, N17 và kênh tiêu Trường Phụ; nước mặn lấy từ cống qua đê sông Mã, sông Cùng. Nuôi nước ngọt, nước được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua hệ thống kênh mương, trạm bơm nội đồng.
b.1.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 21.230 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 19.456 ha, tạo nguồn cho 4.431 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thủy lợi sông Lèn ngăn mặn, tạo nguồn cho các trạm bơm và công trình lấy nước dọc sông Lèn, sông Hoạt, sông Càn.
- Đối với khu tưới huyện Hậu Lộc: Nâng cấp hiện đại hóa trạm bơm Châu Lộc và 24 trạm bơm nội đồng đảm bảo tưới cho 6.275 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm Đa Lộc, Minh Thành, Lộc Tân và Hòa Lộc 4 tưới cho 660 ha đất sản xuất nông nghiệp và 200 ha đất nuôi trồng thủy sản; kiên cố 372,6 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Hà Trung: Nâng cấp 10 hồ chứa tưới cho 324 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 2.674 ha, trong đó trạm bơm Vạn Đề tưới cho 604 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới cho 390 ha và lấy nước từ hồ Bến Quân để tạo nguồn tưới tiết kiệm nước cho 60 ha mía; kiên cố 72,5 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Nga Sơn: Nâng cấp, hiện đại hóa 21 trạm bơm tưới cho 4.523 ha, trong đó xây dựng lại trạm bơm Vực Bà tưới cho 500 ha và tạo nguồn cho kênh Nam trạm bơm Xa Loan tưới 827 ha; xây mới 6 trạm bơm tưới cho 800 ha; kiên cố 30,2 km kênh trạm bơm Xa Loan và 492,9 km kênh nội đồng.
- Tạo nguồn cho 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ (781 ha), nước ngọt được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn, kênh De, kênh 5 xã, kênh Chợ Dầu cấp cho khu vực Hậu Lộc và lấy từ trạm bơm Xa Loan cấp cho khu vực Nga Sơn; nuôi nước ngọt, nguồn nước được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn như Đại Lộc, Châu Lộc, Vạn Đề, Cống Phủ và các trạm bơm lấy nước trên sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh 10 xã, kênh Hưng Long và sông Hoạt.
b.1.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.430 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 150 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 1.021 ha, tạo nguồn cho 289 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Nâng cấp 4 hồ chứa tưới cho 76 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 1.144 ha. Kiên cố 56,4 km kênh mương nội đồng.
- Xây dựng mới 2 trạm bơm tưới và tạo nguồn 1.558 ha, trong đó trạm bơm Triết Giang tưới tiêu kết hợp với quy mô 4 máy x 2.500 m3/h, tưới cho 1.468 ha và tạo nguồn cho các trạm bơm lấy nước trên kênh Tam Điệp như trạm bơm Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa,…
- Tạo nguồn cho diện tích đất nuôi trồng thủy sản từ các trạm bơm Triết Giang, Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa.
b.1.5) Tiểu vùng 5: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.024 ha chủ yếu là các loại hoa màu như ngô và các loại rau, đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 961 ha; giải pháp công trình chính:
Xây dựng mới 8 trạm bơm tưới và kiên cố kênh Hoằng Đại tưới cho 410 ha đất vùng bãi huyện Hoằng Hóa; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới cho 35 ha đất vùng bãi huyện Hậu Lộc; xây dựng mới trạm bơm Vĩnh Minh 3 tưới cho 25 ha đất vùng bãi huyện Vĩnh Lộc.
b.1.6) Giai đoạn từ nay đến năm 2030 tiếp tục nghiên cứu bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào quy hoạch này ở thời điểm thích hợp.
b.2) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:
- Khu đô thị, công nghiệp tập trung:
+ Nâng cấp 7 nhà máy nước tại các địa điểm: Thị xã Bỉm Sơn (số 1), thị trấn Hà Trung, xã Nga Yên, thị trấn Hậu Lộc, xã Minh Lộc, đô thị Diêm Phố, thị trấn Bút Sơn đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 70.500 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 113.500 m3/ngày.đêm.
+ Xây dựng mới 9 nhà máy nước tại các địa điểm: Khu công nghiệp Hoàng Long, thị xã Bỉm Sơn (số 2, 3, 4), thị trấn Hà Trung, đô thị Hà Long, trạm bơm tăng áp Hậu Lộc, xã Hoằng Ngọc, trạm bơm tăng áp Hoằng Hóa đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 81.000 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 145.000 m3/ngày.đêm.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 số người được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%, cụ thể:
+ Nâng cấp 3 nhà máy nước Nga Yên, Minh Lộc, Hoằng Ngọc đảm bảo quy mô đến năm 2030 là 53.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới 3 nhà máy nước Lộc Tân, Châu Lộc, Hà Đông.
+ Cấp từ các nhà máy nước ở khu đô thị cho các vùng nông thôn lân cận.
3.2. Quy hoạch tiêu úng:
a) Phân vùng tiêu úng: 6 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: Vùng Đa Bút - Khe Bông, gồm 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, xã Hà Lĩnh và 1 phần xã Hà Sơn thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.915 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng nằm giữa sông Hoạt, sông Lèn và sông Báo Văn, gồm thị trấn Hà Trung và 18 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 17.554 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng tả sông Hoạt, kênh Tam Điệp, gồm thị xã Bỉm Sơn, 4 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.170 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng tiêu Nga Sơn, gồm toàn bộ huyện Nga Sơn. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.829 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường, sông Mã và sông Lèn, gồm huyện Hậu Lộc và 16 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 1 xã thuộc thành phố Thanh Hóa (Hoằng Lý). Tổng diện tích đất tự nhiên là 21.508 ha.
- Tiểu vùng 6: Khu tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Mã, gồm 27 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 4 xã và 1 phường thuộc thành phố Thanh Hóa. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.331,5 ha.
Giải pháp tiêu úng:
- Tiểu vùng 1: Nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nội đồng như suối Khe Bông, Đa Bút, kênh Bồng Thôn để tiêu tranh thủ ra sông Mã; làm lại trạm bơm và cống Chí Phúc đảm bảo tiêu cho 100 ha vùng đồng bằng xã Hà Sơn.
- Tiểu vùng 2: Nạo vét sông Hoạt từ đập Hòa Thuận đến cống Tứ Thôn; chủ động vận hành tiêu tranh thủ qua cống Tứ Thôn để giảm áp lực cho sông Hoạt trong thời gian âu Mỹ Quan Trang và âu Báo Văn đóng; nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nhánh như Chiếu Bạch, Chữ Z, Tân Yên, Thái Hải, Đông Quang; nâng cấp, mở rộng 8 cống dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 8 trạm bơm tiêu cho 3.575 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm tiêu cho 2.410 ha.
- Tiểu vùng 3: Nạo vét các kênh tiêu nội đồng như kênh Thanh Niên, kênh T1, kênh T3, kênh Cống Giá và kênh tiêu của các trạm bơm; nâng cấp cống Triết Giang và 4 cống nhỏ dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 2.227 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới tiêu kết hợp, tiêu cho 1.432 ha.
- Tiểu vùng 4: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
- Tiểu vùng 5: Nạo vét các trục tiêu chính như sông Trà Giang từ cống Lộc Động đến cống Bộ Đầu (26,3 km), sông Ấu từ cầu Phủ đến Hoằng Xuân (11,8km); nạo vét 23 kênh tiêu nhánh để tăng khả năng tiêu thoát từ nội đồng ra trục chính; nâng cấp, hiện đại hóa 2 trạm bơm tiêu cho 472 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tiêu cho 950 ha.
- Tiểu vùng 6: Nạo vét trục tiêu sông Gồng và 19 trục tiêu nhánh; nâng cấp các cống Hoằng Châu, Hoằng Phong, Thành Châu và Trường Phụ để tiêu tranh thủ khi mực nước triều thấp; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.894ha; xây dựng mới cống Ngọc Đỉnh; xây dựng mới trạm bơm Hoằng Châu và trạm bơm Hoằng Phong tiêu cho 3.500 ha.
3.Quy hoạch phòng chống lũ:
a) Tiêu chuẩn chống lũ: Tần suất chống lũ trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%, trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%); hệ thống sông Hoạt chống lũ tần suất P = 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.
Giải pháp công trình chống lũ:
- Đối với đê tả sông Mã: Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo chống lũ.
- Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông hệ thống đê sông Hoạt; nạo vét lên đê các tuyến sông Tam Điệp, sông Tống.
- Xây mới tuyến đê Nga Bạch thuộc đê tả sông Lèn dài 970 m.
3.4. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu từ nay đến năm 2030:
Hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng trên dòng chính sông Mã phục vụ tưới, cấp nước cho hạ du sông Bưởi và vùng Bắc sông Mã được phân kỳ nghiên cứu như sau:
- Từ năm 2018-2020: Lập báo cáo nghiên cứu khoa học và nghiên cứu bổ sung quy hoạch hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng.
- Từ năm 2021-2025: Điều chỉnh bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa và Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung.
- Từ năm 2026-2030: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng các quy định hiện hành.