Document: Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
9. Về tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường:
- EVN phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu tiết kiệm điện tối thiểu 2% (điện năng so với cùng kỳ năm trước) ở giai đoạn 2020 - 2025.
- Thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện (DR), giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện tối thiểu 1.000 MW (vào năm 2025) và 2.000 MW (vào năm 2030).
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện theo quy hoạch được duyệt đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả. Đầu tư phát triển hệ thống điện phải đảm bảo đồng bộ và hợp lý từ sản xuất - truyền tải - phân phối kinh doanh điện năng, có khả năng tích hợp quy mô lớn nguồn năng lượng tái tạo. Tiếp cận công nghệ tiên tiến để đảm bảo an toàn, tin cậy, bảo vệ môi trường. Rà soát tổng thể và có kế hoạch sớm triển khai nâng cấp công nghệ của các nhà máy điện than hiện có để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng giai đoạn.
...
đ) Xây dựng và ứng dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp hiện đại trong đó có hệ thống quản trị rủi ro, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều kiện thực tế của EVN.
2. Vận hành hệ thống điện và thị trường điện an toàn, tin cậy, hợp lý, đáp ứng các quy định về điều kiện của các cấp độ thị trường điện Việt Nam. Đảm bảo chi phí sản xuất và chi phí mua điện hợp lý, thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường điện.
a) Vận hành, khai thác an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa hệ thống điện:
- Thực hiện Nghị quyết số 55/NQ-TW ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về DSM giai đoạn 2018 - 2020, định hướng tới năm 2030, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020 - 2025, EVN tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm quản lý tốt phía nhu cầu phụ tài điện (DSM), sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với các mục tiêu: (i) Giảm áp lực cho EVN về đầu tư, xây dựng nguồn và lưới điện, vận hành hệ thống điện chủ động, an toàn, tin cậy và hiệu quả; (ii) Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các đơn vị điện lực trong thị trường bán lẻ điện bằng việc cung cấp thêm các sản phẩm, dịch vụ hiệu quả năng lượng, tiết kiệm điện, năng lượng tái tạo, phù hợp với chiến lược phát triển của nhiều công ty điện lực trên thế giới; (iii) EVN tiếp tục là đơn vị đi đầu, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo cung cấp điện đồng thời thực hiện các giải pháp, chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới khách hàng sử dụng điện; (iv) Tuyên truyền, quảng bá sâu rộng về DSM nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về sử dụng điện tiết kiệm điện; tăng cường tuyên truyền và thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện (DR) để tạo thói quen cho khách hàng sử dụng điện. Tuyên truyền về sử dụng các thiết bị, công nghệ và dịch vụ tiết kiệm năng lượng một cách rộng rãi; (v) Khuyến khích thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn điện mới và năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối,...) nhằm đa dạng hóa các nguồn điện, góp phần giảm áp lực cho EVN trong đầu tư xây dựng nguồn điện mới, hướng tới sử dụng năng lượng sạch và phát triển năng lượng bền vững; (vi) Nghiên cứu và kiến nghị Chính phủ, bộ, ngành ban hành các cơ chế, chính sách về DSM, đặc biệt là cơ chế thương mại nhằm khuyến khích khách hàng tham gia tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho EVN triển khai các chương trình điều chỉnh phụ tải điện. Cơ chế thu hút nguồn vốn thực hiện các chương trình DSM thông qua xã hội hóa.
- Điều hành có hiệu quả các nhà máy điện (đặc biệt là các nhà máy thủy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh), đảm bảo cung cấp điện nhằm giảm chi phí mua điện, điều tiết hồ chứa phục vụ nhiệm vụ chống lũ, cấp nước cho hạ du theo quy định và sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Khai thác hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than, đảm bảo hệ số khả dụng cao, suất tiêu hao than thấp, nâng cao các chỉ tiêu về độ tin cậy. Cải tạo, nâng cấp các nhà máy nhiệt điện than có thời gian vận hành cao.
- Vận hành lưới điện truyền tải và phân phối với sự tích hợp các nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo, đảm bảo an toàn, tin cậy, ổn định, linh hoạt và giảm tổn thất hệ thống.
- Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống, bố trí kế hoạch sửa chữa các nhà máy điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện; huy động một cách hợp lý công suất, điện năng các nhà máy thủy điện, các nguồn điện mua của các nhà máy điện độc lập và các nguồn điện dự phòng của khách hàng.
b) Vận hành hiệu quả thị trường điện, từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh hoàn chỉnh theo các cấp độ; giảm chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh và minh bạch:
- Điều hành thị trường điện linh hoạt, hợp lý, tuân thủ các quy định của thị trường theo các cấp độ.
- Hoàn thành cơ sở hạ tầng thị trường điện, đào tạo nguồn nhân lực và bộ máy vận hành của thị trường điện đáp ứng các giai đoạn phát triển của thị trường điện theo đúng lộ trình.
- Xây dựng cơ chế giá bán buôn điện giữa Công ty mẹ với các đơn vị kinh doanh phân phối điện phù hợp với cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện theo cơ chế thị trường tạo động lực cho các đơn vị kinh doanh phân phối điện phát huy tính chủ động, nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Xây dựng lại các bộ định mức vật tư, chi phí trong từng khâu phát điện, truyền tải điện và phân phối điện nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí đồng thời với các giải pháp tăng năng suất lao động, kiểm soát nội bộ nhằm giảm chi phí giá thành trong từng khâu sản xuất và kinh doanh. Thực hiện các chương trình tiết kiệm điện để tối ưu trong công tác đầu tư, khai thác hệ thống điện và điều hành thị trường điện. Thực hiện các chương trình nghiên cứu quản lý nhu cầu và điều chỉnh phụ tải, thúc đẩy mô hình các công ty dịch vụ năng lượng ESCO, pin năng lượng mặt trời áp mái nối lưới,...
3. Cải tiến công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, hướng tới việc cung cấp dịch vụ khách hàng ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, trở thành doanh nghiệp có khâu kinh doanh và dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, hiện đại.
a) Cải tiến công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
b) Hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh bán điện. Triển khai ứng dụng công nghệ đo đếm, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu khách hàng, ứng dụng công nghệ thông minh cho phép trao đổi thông tin dữ liệu theo phương thức hai chiều giữa nhà cung cấp dịch vụ điện với khách hàng.
c) Thực hiện các biện pháp giảm thời gian tiếp cận điện năng, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục của điện lực và đề xuất, kiến nghị các bộ ngành, địa phương giảm thủ tục liên quan.
d) Hoàn thiện, hiện đại hoá công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lưới đang vận hành, trang bị thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa nóng để giảm tối thiểu số lần và số giờ cắt điện.
đ) Thực hiện công tác thu tiền điện bằng các hình thức tiên tiến, thanh toán các dịch vụ điện lực mọi lúc mọi nơi.

Content:
Xây dựng và ứng dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp hiện đại trong đó có hệ thống quản trị rủi ro, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều kiện thực tế của EVN.
2. Vận hành hệ thống điện và thị trường điện an toàn, tin cậy, hợp lý, đáp ứng các quy định về điều kiện của các cấp độ thị trường điện Việt Nam. Đảm bảo chi phí sản xuất và chi phí mua điện hợp lý, thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường điện.
a) Vận hành, khai thác an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa hệ thống điện:
- Thực hiện Nghị quyết số 55/NQ-TW ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về DSM giai đoạn 2018 - 2020, định hướng tới năm 2030, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020 - 2025, EVN tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm quản lý tốt phía nhu cầu phụ tài điện (DSM), sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với các mục tiêu: (i) Giảm áp lực cho EVN về đầu tư, xây dựng nguồn và lưới điện, vận hành hệ thống điện chủ động, an toàn, tin cậy và hiệu quả; (ii) Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các đơn vị điện lực trong thị trường bán lẻ điện bằng việc cung cấp thêm các sản phẩm, dịch vụ hiệu quả năng lượng, tiết kiệm điện, năng lượng tái tạo, phù hợp với chiến lược phát triển của nhiều công ty điện lực trên thế giới; (iii) EVN tiếp tục là đơn vị đi đầu, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo cung cấp điện đồng thời thực hiện các giải pháp, chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới khách hàng sử dụng điện; (iv) Tuyên truyền, quảng bá sâu rộng về DSM nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về sử dụng điện tiết kiệm điện; tăng cường tuyên truyền và thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện (DR) để tạo thói quen cho khách hàng sử dụng điện. Tuyên truyền về sử dụng các thiết bị, công nghệ và dịch vụ tiết kiệm năng lượng một cách rộng rãi; (v) Khuyến khích thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn điện mới và năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối,...) nhằm đa dạng hóa các nguồn điện, góp phần giảm áp lực cho EVN trong đầu tư xây dựng nguồn điện mới, hướng tới sử dụng năng lượng sạch và phát triển năng lượng bền vững; (vi) Nghiên cứu và kiến nghị Chính phủ, bộ, ngành ban hành các cơ chế, chính sách về DSM, đặc biệt là cơ chế thương mại nhằm khuyến khích khách hàng tham gia tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho EVN triển khai các chương trình điều chỉnh phụ tải điện. Cơ chế thu hút nguồn vốn thực hiện các chương trình DSM thông qua xã hội hóa.
- Điều hành có hiệu quả các nhà máy điện (đặc biệt là các nhà máy thủy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh), đảm bảo cung cấp điện nhằm giảm chi phí mua điện, điều tiết hồ chứa phục vụ nhiệm vụ chống lũ, cấp nước cho hạ du theo quy định và sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Khai thác hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than, đảm bảo hệ số khả dụng cao, suất tiêu hao than thấp, nâng cao các chỉ tiêu về độ tin cậy. Cải tạo, nâng cấp các nhà máy nhiệt điện than có thời gian vận hành cao.
- Vận hành lưới điện truyền tải và phân phối với sự tích hợp các nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo, đảm bảo an toàn, tin cậy, ổn định, linh hoạt và giảm tổn thất hệ thống.
- Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống, bố trí kế hoạch sửa chữa các nhà máy điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện; huy động một cách hợp lý công suất, điện năng các nhà máy thủy điện, các nguồn điện mua của các nhà máy điện độc lập và các nguồn điện dự phòng của khách hàng.
b) Vận hành hiệu quả thị trường điện, từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh hoàn chỉnh theo các cấp độ; giảm chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh và minh bạch:
- Điều hành thị trường điện linh hoạt, hợp lý, tuân thủ các quy định của thị trường theo các cấp độ.
- Hoàn thành cơ sở hạ tầng thị trường điện, đào tạo nguồn nhân lực và bộ máy vận hành của thị trường điện đáp ứng các giai đoạn phát triển của thị trường điện theo đúng lộ trình.
- Xây dựng cơ chế giá bán buôn điện giữa Công ty mẹ với các đơn vị kinh doanh phân phối điện phù hợp với cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện theo cơ chế thị trường tạo động lực cho các đơn vị kinh doanh phân phối điện phát huy tính chủ động, nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Xây dựng lại các bộ định mức vật tư, chi phí trong từng khâu phát điện, truyền tải điện và phân phối điện nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí đồng thời với các giải pháp tăng năng suất lao động, kiểm soát nội bộ nhằm giảm chi phí giá thành trong từng khâu sản xuất và kinh doanh. Thực hiện các chương trình tiết kiệm điện để tối ưu trong công tác đầu tư, khai thác hệ thống điện và điều hành thị trường điện. Thực hiện các chương trình nghiên cứu quản lý nhu cầu và điều chỉnh phụ tải, thúc đẩy mô hình các công ty dịch vụ năng lượng ESCO, pin năng lượng mặt trời áp mái nối lưới,...
3. Cải tiến công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, hướng tới việc cung cấp dịch vụ khách hàng ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, trở thành doanh nghiệp có khâu kinh doanh và dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, hiện đại.
a) Cải tiến công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
b) Hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh bán điện. Triển khai ứng dụng công nghệ đo đếm, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu khách hàng, ứng dụng công nghệ thông minh cho phép trao đổi thông tin dữ liệu theo phương thức hai chiều giữa nhà cung cấp dịch vụ điện với khách hàng.
c) Thực hiện các biện pháp giảm thời gian tiếp cận điện năng, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục của điện lực và đề xuất, kiến nghị các bộ ngành, địa phương giảm thủ tục liên quan.
d) Hoàn thiện, hiện đại hoá công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lưới đang vận hành, trang bị thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa nóng để giảm tối thiểu số lần và số giờ cắt điện.
Thực hiện công tác thu tiền điện bằng các hình thức tiên tiến, thanh toán các dịch vụ điện lực mọi lúc mọi nơi.