Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính 2014 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính 2014 Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 với các nội dung cụ thể như sau:
...
8. Phấn đấu đến hết năm 2014, có ít nhất 55% văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước các cấp; 40% số văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện dưới dạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổng/Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp trên 90% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và tối thiểu 40 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4 tới người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
...
b) Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, đôn đốc và theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
c)
Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các văn bản pháp quy.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.
b) Rà soát, cập nhật ban hành mới Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c)
Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà người dân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
d)
Tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân, đặc biệt các trường hợp chậm trễ, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang/Cổng thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương, đơn vị để tổ chức, công dân giám sát việc thực hiện.
đ)Thực hiện đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Rà soát, hoàn thiện các quy định và nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện phân cấp và ủy quyền đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau phân cấp.

Content:
Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, đôn đốc và theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
c)
Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các văn bản pháp quy.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.
Rà soát, cập nhật ban hành mới Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c)
Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà người dân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
d)
Tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân, đặc biệt các trường hợp chậm trễ, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang/Cổng thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương, đơn vị để tổ chức, công dân giám sát việc thực hiện.
đ)Thực hiện đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Rà soát, hoàn thiện các quy định và nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện phân cấp và ủy quyền đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau phân cấp.