Document: Điều 1 Quyết định 1464/QĐ-UBND thành lập thí điểm quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp xã Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1464/QĐ-UBND thành lập thí điểm quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp xã Huế 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định về việc thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Quỹ cấp xã) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, những nội dung như sau:
1. Tiêu chí thành lập
Quỹ cấp xã được thành lập ở những xã có đủ 2 tiêu chí sau:
a) Có diện tích đất lâm nghiệp từ 500 ha trở lên, riêng các phường có rừng thuộc thành phố Huế không giới hạn diện tích.
b) Có nguồn thu theo quy định tại các Điểm c, d, Khoản 3, Điều 3, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; các nguồn thu khác liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Nguồn hỗ trợ, đóng góp của chủ rừng khi khai thác, kinh doanh gỗ, lâm sản; các tổ chức, cá nhân kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác;
- Tiếp nhận nguồn thu đối với rừng trồng được đầu tư, hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có) theo quy định hiện hành.
2. Điều kiện thành lập
a) Có nhu cầu thành lập Quỹ để phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng;
b) Có khả năng huy động các nguồn tài chính và tổ chức quản lý Quỹ, đảm bảo Quỹ hoạt động ổn định, lâu dài và hiệu quả;
c) Có phương án thành lập được UBND cấp huyện phê duyệt.
3. Tổ chức Quỹ cấp xã
a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã là một tổ chức tài chính nhà nước, hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND xã.
b) Trụ sở làm việc của Quỹ được đặt tại Văn phòng UBND xã.
c) Tên gọi của Quỹ: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng xã.
d) Quỹ được sử dụng con dấu của UBND xã và được mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước.
đ) Bộ máy tổ chức của Quỹ cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Quỹ cấp xã cơ cấu không quá 5 người, cụ thể: Trưởng ban quản lý Quỹ (do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông, lâm nghiệp kiêm nhiệm), Kế toán Quỹ (do Kế toán Ngân sách của UBND cấp xã kiêm nhiệm) và 3 cán bộ nghiệp vụ, gồm: 01 cán bộ phụ trách công tác nông, lâm nghiệp, 01 cán bộ địa chính và 01 Trưởng (hoặc Phó) Công an xã. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên do Trưởng Ban quản lý Quỹ cấp xã quy định. Trường hợp Quỹ cấp xã có nguồn thu lớn, trên 100 triệu đồng/năm có thể cơ cấu 6 người (thêm chức danh Phó Trưởng Ban quản lý Quỹ).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ cấp xã
a) Nhiệm vụ
- Vận động các chủ rừng tại địa phương tự nguyện tham gia đóng góp kinh phí xây dựng Quỹ.
- Tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính do tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các chương trình, dự án hỗ trợ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
- Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng hàng năm của địa phương.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ huy động.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và chế độ báo cáo cấp trên.
- Bảo toàn, phát triển nguồn vốn Quỹ.
b) Quyền hạn
- Phân bổ kinh phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu kết quả các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được phân bổ kinh phí.
- Đề xuất UBND cấp xã có biện pháp hành chính đối với các chủ rừng thực hiện không nghiêm túc nghĩa vụ đóng góp nguồn tài chính cho Quỹ theo quy định.
- Đình chỉ, thu hồi khoản kinh phí đã được Quỹ phân bổ nhưng tổ chức, cá nhân sử dụng không đúng mục đích, kế hoạch được phê duyệt.
5. Nội dung chi, chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Quỹ cấp xã
a) Nội dung chi
Chi thường xuyên cho công tác quản lý bảo vệ rừng, quy định tại Khoản 1, Điều 3, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
- Chi xăng, dầu cho phương tiện tuần tra, kiểm tra rừng;
- Bồi dưỡng cho những người được huy động để ngăn chặn chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng; hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn;
- Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm;
- Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;
- Hội nghị, hội thảo sơ kết tổng kết và công tác thi đua khen thưởng;
- Chi khác (nếu có).
b) Chế độ quản lý tài chính, tài sản
- Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Quỹ cấp xã áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành và theo qui định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tài sản Quỹ cấp xã thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản liên quan.
- Hàng năm, Quỹ cấp xã lập dự toán thu, chi và báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng thời điểm với hệ thống kế toán của xã.
- Quỹ cấp xã thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Các xã lựa chọn thí điểm lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

TT

UBND xã

Huyện/thị xã

Diện tích rừng và đất LN (ha)

Diện tích rừng trồng (ha)

1

Bình Điền

Thị xã Hương Trà

8.467,3

3.270,1

2

Hồng Thủy

Huyện A Lưới

8.726,69

604,15

3

Xuân Lộc

Huyện Phú Lộc

3.923,53

3.148,63

4

Phong Mỹ

Huyện Phong Điền

33.216,19

3.875,66

5

Hương Lộc

Huyện Nam Đông

6.372,6

398,63

6

Phú Sơn

Thị xã Hương Thủy

2.688,94

2.650,44

7. Cơ quan quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Bảo vệ rừng và Phát triển rừng cấp xã:
a) Đối với 6 xã chọn làm thí điểm do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập.
b) Sau khi sơ kết rút kinh nghiệm của 6 xã chọn làm điểm, tiến hành nhân rộng, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập quỹ cấp xã.
c) UBND xã phê duyệt Quy chế hoạt động Quỹ Bảo vệ rừng và Phát triển rừng cấp xã.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định về việc thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Quỹ cấp xã) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, những nội dung như sau:
1. Tiêu chí thành lập
Quỹ cấp xã được thành lập ở những xã có đủ 2 tiêu chí sau:
a) Có diện tích đất lâm nghiệp từ 500 ha trở lên, riêng các phường có rừng thuộc thành phố Huế không giới hạn diện tích.
b) Có nguồn thu theo quy định tại các Điểm c, d, Khoản 3, Điều 3, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; các nguồn thu khác liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Nguồn hỗ trợ, đóng góp của chủ rừng khi khai thác, kinh doanh gỗ, lâm sản; các tổ chức, cá nhân kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác;
- Tiếp nhận nguồn thu đối với rừng trồng được đầu tư, hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có) theo quy định hiện hành.
2. Điều kiện thành lập
a) Có nhu cầu thành lập Quỹ để phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng;
b) Có khả năng huy động các nguồn tài chính và tổ chức quản lý Quỹ, đảm bảo Quỹ hoạt động ổn định, lâu dài và hiệu quả;
c) Có phương án thành lập được UBND cấp huyện phê duyệt.
3. Tổ chức Quỹ cấp xã
a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã là một tổ chức tài chính nhà nước, hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND xã.
b) Trụ sở làm việc của Quỹ được đặt tại Văn phòng UBND xã.
c) Tên gọi của Quỹ: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng xã.
d) Quỹ được sử dụng con dấu của UBND xã và được mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước.
đ) Bộ máy tổ chức của Quỹ cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Quỹ cấp xã cơ cấu không quá 5 người, cụ thể: Trưởng ban quản lý Quỹ (do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông, lâm nghiệp kiêm nhiệm), Kế toán Quỹ (do Kế toán Ngân sách của UBND cấp xã kiêm nhiệm) và 3 cán bộ nghiệp vụ, gồm: 01 cán bộ phụ trách công tác nông, lâm nghiệp, 01 cán bộ địa chính và 01 Trưởng (hoặc Phó) Công an xã. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên do Trưởng Ban quản lý Quỹ cấp xã quy định. Trường hợp Quỹ cấp xã có nguồn thu lớn, trên 100 triệu đồng/năm có thể cơ cấu 6 người (thêm chức danh Phó Trưởng Ban quản lý Quỹ).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ cấp xã
a) Nhiệm vụ
- Vận động các chủ rừng tại địa phương tự nguyện tham gia đóng góp kinh phí xây dựng Quỹ.
- Tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính do tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các chương trình, dự án hỗ trợ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
- Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng hàng năm của địa phương.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ huy động.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và chế độ báo cáo cấp trên.
- Bảo toàn, phát triển nguồn vốn Quỹ.
b) Quyền hạn
- Phân bổ kinh phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu kết quả các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được phân bổ kinh phí.
- Đề xuất UBND cấp xã có biện pháp hành chính đối với các chủ rừng thực hiện không nghiêm túc nghĩa vụ đóng góp nguồn tài chính cho Quỹ theo quy định.
- Đình chỉ, thu hồi khoản kinh phí đã được Quỹ phân bổ nhưng tổ chức, cá nhân sử dụng không đúng mục đích, kế hoạch được phê duyệt.
5. Nội dung chi, chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Quỹ cấp xã
a) Nội dung chi
Chi thường xuyên cho công tác quản lý bảo vệ rừng, quy định tại Khoản 1, Điều 3, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
- Chi xăng, dầu cho phương tiện tuần tra, kiểm tra rừng;
- Bồi dưỡng cho những người được huy động để ngăn chặn chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng; hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn;
- Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm;
- Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;
- Hội nghị, hội thảo sơ kết tổng kết và công tác thi đua khen thưởng;
- Chi khác (nếu có).
b) Chế độ quản lý tài chính, tài sản
- Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Quỹ cấp xã áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành và theo qui định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tài sản Quỹ cấp xã thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản liên quan.
- Hàng năm, Quỹ cấp xã lập dự toán thu, chi và báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng thời điểm với hệ thống kế toán của xã.
- Quỹ cấp xã thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Các xã lựa chọn thí điểm lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

TT

UBND xã

Huyện/thị xã

Diện tích rừng và đất LN (ha)

Diện tích rừng trồng (ha)

1

Bình Điền

Thị xã Hương Trà

8.467,3

3.270,1

2

Hồng Thủy

Huyện A Lưới

8.726,69

604,15

3

Xuân Lộc

Huyện Phú Lộc

3.923,53

3.148,63

4

Phong Mỹ

Huyện Phong Điền

33.216,19

3.875,66

5

Hương Lộc

Huyện Nam Đông

6.372,6

398,63

6

Phú Sơn

Thị xã Hương Thủy

2.688,94

2.650,44

7. Cơ quan quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Bảo vệ rừng và Phát triển rừng cấp xã:
a) Đối với 6 xã chọn làm thí điểm do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập.
b) Sau khi sơ kết rút kinh nghiệm của 6 xã chọn làm điểm, tiến hành nhân rộng, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập quỹ cấp xã.
c) UBND xã phê duyệt Quy chế hoạt động Quỹ Bảo vệ rừng và Phát triển rừng cấp xã.