Document: Điều 1 Quyết định số 2123/QĐ-UBND điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 2123/QĐ-UBND điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, kể từ ngày 01/01/2013, như sau:
1. Đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở mà kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ, ngoài mức sinh hoạt phí đang hưởng thì được hưởng một mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm bằng 0,13 (không phẩy mười ba) mức lương tối thiểu chung/người/tháng (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 01 kèm theo).
2. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo loại đơn vị hành chính (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo); cụ thể:
- Đối với xã, thị trấn loại 1: mức phụ cấp là 1,0 (một phẩy) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;
- Đối với xã, thị trấn loại 2: mức phụ cấp là 0,95 (không phẩy chín mươi lăm) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;
- Đối với xã, thị trấn loại 3: mức phụ cấp là 0,90 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
3. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn là 0,1 (không phẩy một) mức lương tối thiểu chung/người/tháng (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo).
4. Quy định ở thôn (xóm), tổ dân phố có 01 (một) cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em do Chi hội trưởng Hội phụ nữ thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm; ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, được hưởng nguyên mức thù lao cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo).

Content:
Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, kể từ ngày 01/01/2013, như sau:
1. Đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở mà kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ, ngoài mức sinh hoạt phí đang hưởng thì được hưởng một mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm bằng 0,13 (không phẩy mười ba) mức lương tối thiểu chung/người/tháng (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 01 kèm theo).
2. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo loại đơn vị hành chính (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo); cụ thể:
- Đối với xã, thị trấn loại 1: mức phụ cấp là 1,0 (một phẩy) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;
- Đối với xã, thị trấn loại 2: mức phụ cấp là 0,95 (không phẩy chín mươi lăm) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;
- Đối với xã, thị trấn loại 3: mức phụ cấp là 0,90 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
3. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn là 0,1 (không phẩy một) mức lương tối thiểu chung/người/tháng (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo).
4. Quy định ở thôn (xóm), tổ dân phố có 01 (một) cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em do Chi hội trưởng Hội phụ nữ thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm; ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, được hưởng nguyên mức thù lao cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo).