Document: Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn tổ chức hoạt động và quản lý hội mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "03/2013/TT-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn tổ chức hoạt động và quản lý hội mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Đổi tên hội
1. Việc đổi tên hội do đại hội của hội xem xét, thông qua.
2. Hồ sơ đổi tên hội gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, gồm:
a) Đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
b) Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội;
c) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;
d) Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP xem xét, quyết định cho phép hội đổi tên và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Content:
Điều 10. Đổi tên hội
1. Việc đổi tên hội do đại hội của hội xem xét, thông qua.
2. Hồ sơ đổi tên hội gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, gồm:
a) Đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
b) Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội;
c) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;
d) Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP xem xét, quyết định cho phép hội đổi tên và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.