Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1894/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/12/2020", "sign_number": "1894/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1894/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2025.
III. Nội dung của Chương trình
1. Nâng cao năng lực quản lý, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn.
a) Tổ chức tập huấn, đào tạo, hội nghị và hội thảo cho cán bộ quản lý, các cơ sở CNNT về sản xuất sạch hơn.
b) Hỗ trợ tư vấn về đánh giá nhanh, đánh giá chi tiết sản xuất sạch hơn và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch cho các cơ sở CNNT theo hướng tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng các nguồn nguyên liệu hoặc đưa ra các sản phẩm có tính bảo vệ môi trường, bền vững.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (TTCN).
a) Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật đầu tư sản xuất sản phẩm mới, công nghệ mới.
b) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - TTCN, xử lý ô nhiễm môi trường. Ưu tiên xây dựng các mô hình sản xuất chế biến nông lâm thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn, mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa bàn khó khăn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
3. Phát triển sản phẩm CNNT.
a) Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh.
b) Tổ chức hội chợ triển lãm hàng CNNT; hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ triển lãm trong nước, tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến, giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn, công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP đến với các đối tác, người tiêu dùng trong cả nước.

Content:
Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2025.
III. Nội dung của Chương trình
1. Nâng cao năng lực quản lý, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn.
a) Tổ chức tập huấn, đào tạo, hội nghị và hội thảo cho cán bộ quản lý, các cơ sở CNNT về sản xuất sạch hơn.
b) Hỗ trợ tư vấn về đánh giá nhanh, đánh giá chi tiết sản xuất sạch hơn và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch cho các cơ sở CNNT theo hướng tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng các nguồn nguyên liệu hoặc đưa ra các sản phẩm có tính bảo vệ môi trường, bền vững.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (TTCN).
a) Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật đầu tư sản xuất sản phẩm mới, công nghệ mới.
b) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - TTCN, xử lý ô nhiễm môi trường. Ưu tiên xây dựng các mô hình sản xuất chế biến nông lâm thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn, mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa bàn khó khăn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
Phát triển sản phẩm CNNT.
a) Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh.
b) Tổ chức hội chợ triển lãm hàng CNNT; hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ triển lãm trong nước, tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến, giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn, công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP đến với các đối tác, người tiêu dùng trong cả nước.