Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 264/2003/QĐ-TTg giải pháp quản lý, sử dụng đất trong nông, lâm trường quốc doanh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2003", "sign_number": "264/2003/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2003", "sign_number": "264/2003/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2003", "sign_number": "264/2003/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2003", "sign_number": "264/2003/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2003", "sign_number": "264/2003/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 264/2003/QĐ-TTg giải pháp quản lý, sử dụng đất trong nông, lâm trường quốc doanh

Điều 2. Rà soát hiện trạng sử dụng đất và xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của các nông, lâm trường quốc doanh theo quy định sau:
...
2. Về việc rà soát hiện trạng quỹ đất của nông, lâm trường đang quản lý, sử dụng.
a. Phải căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kết quả tổng kết công tác quản lý, sử dụng đất đai của nông, lâm trường theo Quyết định số 708/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;
b. Kết quả rà soát phải thể hiện rõ trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình (tỷ lệ từ 1/5.000 - 1/25.000) và thống kê quỹ đất của nông, lâm trường đang quản lý, sử dụng bao gồm:
- Tổng diện tích đất nông, lâm trường được Nhà nước giao, cho thuê sử dụng; Diện tích đất nông, lâm trường tự tổ chức sản xuất;
- Diện tích đất đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
- Diện tích vườn cây đã bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 12/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ;
- Diện tích đất liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác;
- Diện tích đất đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê, mượn sử dụng để sản xuất, kinh doanh;
- Diện tích đất đã bố trí làm đất ở, khu dân cư cho hộ gia đình cán bộ, công nhân viên nông, lâm trường đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ việc theo chế độ;
- Diện tích đất nông, lâm trường đã chuyển nhượng;
- Diện tích đất của nông, lâm trường bị lấn chiếm, có tranh chấp.

Content:
Về việc rà soát hiện trạng quỹ đất của nông, lâm trường đang quản lý, sử dụng.
a. Phải căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và kết quả tổng kết công tác quản lý, sử dụng đất đai của nông, lâm trường theo Quyết định số 708/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;
b. Kết quả rà soát phải thể hiện rõ trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình (tỷ lệ từ 1/5.000 - 1/25.000) và thống kê quỹ đất của nông, lâm trường đang quản lý, sử dụng bao gồm:
- Tổng diện tích đất nông, lâm trường được Nhà nước giao, cho thuê sử dụng; Diện tích đất nông, lâm trường tự tổ chức sản xuất;
- Diện tích đất đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
- Diện tích vườn cây đã bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 12/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ;
- Diện tích đất liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác;
- Diện tích đất đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê, mượn sử dụng để sản xuất, kinh doanh;
- Diện tích đất đã bố trí làm đất ở, khu dân cư cho hộ gia đình cán bộ, công nhân viên nông, lâm trường đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ việc theo chế độ;
- Diện tích đất nông, lâm trường đã chuyển nhượng;
- Diện tích đất của nông, lâm trường bị lấn chiếm, có tranh chấp.