Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2020", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2020", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2020", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2020", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/04/2020", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
3. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;
- Sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn để sử dụng các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững trong thời kỳ Quy hoạch.
- Là công cụ để lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất trên địa bàn tỉnh tỉnh Phú Thọ; là căn cứ để hoạch định chính sách và kiến tạo động lực phát triển;
- Là cơ sở để quản lý và thu hút đầu tư, đẩy nhanh các khâu đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng; đồng thời loại bỏ các quy hoạch chồng chéo cản trở đầu tư phát triển trên địa bàn; cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai minh bạch, công bằng trong huy động, tiếp cận cũng như phát huy tối đa các nguồn lực trong hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội - môi trường.
III. NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung lập Quy hoạch
...
đ) Các nội dung đề xuất nghiên cứu:
- Định hướng bố trí không gian phát triển kinh tế dọc theo tuyến hành lang cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ và dọc hành lang tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phương án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Rừng Quốc gia Đền Hùng thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn thành phố Việt Trì thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn Thị xã Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Lâm Thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Hạ Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Đoan Hùng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Khê thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Yên Lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thanh Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Tân Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thanh Thủy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Tam Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Hệ thống các phương pháp lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, khoa học, phù hợp, thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch.
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược.
- Phân tích hệ thống, so sánh, tổng hợp, mô hình tối ưu.
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo.
- Tiếp cận từ thực địa.
- Nghiên cứu tại bàn.
- Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh.
V. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch, dự thảo văn bản phê duyệt Quy hoạch.
- Báo cáo Quy hoạch và các báo cáo liên quan kèm theo hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh Phú Thọ.
- Bản đồ số và bản đồ in, tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000:
+ Các bản đồ về hiện trạng phát triển.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Một số bản đồ chuyên đề khác.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Các nội dung đề xuất nghiên cứu:
- Định hướng bố trí không gian phát triển kinh tế dọc theo tuyến hành lang cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ và dọc hành lang tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phương án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Rừng Quốc gia Đền Hùng thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn thành phố Việt Trì thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn Thị xã Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Lâm Thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Hạ Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Đoan Hùng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Khê thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Yên Lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thanh Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Tân Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thanh Thủy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Tam Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Hệ thống các phương pháp lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, khoa học, phù hợp, thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch.
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược.
- Phân tích hệ thống, so sánh, tổng hợp, mô hình tối ưu.
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo.
- Tiếp cận từ thực địa.
- Nghiên cứu tại bàn.
- Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh.
V. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch, dự thảo văn bản phê duyệt Quy hoạch.
- Báo cáo Quy hoạch và các báo cáo liên quan kèm theo hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh Phú Thọ.
- Bản đồ số và bản đồ in, tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000:
+ Các bản đồ về hiện trạng phát triển.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Một số bản đồ chuyên đề khác.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.