Document: Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, có xét đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH
- Phát triển công nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, Chiến lược phát triển và quy hoạch công nghiệp Việt Nam đến năm 2035; đồng thời, đảm bảo yêu cầu củng cố quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh, vùng, miền và cả nước.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế địa lý - kinh tế - chính trị và huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước; sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng, thế mạnh tài nguyên thiên nhiên và xã hội của tỉnh trong mối liên kết hữu cơ mật thiết với công nghiệp vùng, miền và cả nước.
- Phát triển công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến hợp lý, thân thiện môi trường. Phát triển đa dạng các ngành, lĩnh vực công nghiệp với quy mô phù hợp, nhất là công nghiệp sử dụng nhiều lao động, gắn với đẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị. Phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn theo chiều sâu, tạo đột phá phát triển.
- Phát triển mạnh và đổi mới nhanh doanh nghiệp công nghiệp; nâng cao tính tập trung công nghiệp về quy mô sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính và sức cạnh tranh.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu tổng quát
Ngành công nghiệp phấn đấu duy trì bền vững đà tăng trưởng cao, tăng nhanh phần đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo việc mới có thu nhập cao hơn mức bình quân toàn tỉnh cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 62.050, tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,00 đến 12,15 %/năm; đến năm 2025 đạt 118.443,7 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13,80 %/năm và đến năm 2030 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 221.362,3 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 12,28 %/năm.
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 21.634,1 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,86 đến 11,02 %/năm; đến năm 2025 đạt 38.604,1 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,28 %/năm và đến năm 2030 đạt 63.947,6 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10,62%/năm.
III. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Định hướng phát triển công nghiệp
- Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền cả nước, khu vực và quốc tế; đầu tư chiều sâu, hướng vào xuất khẩu đối với các nhóm ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn có lợi thế về tài nguyên như sản xuất xi măng, chế biến nông - thủy sản; về nhân lực như dệt may - da giày.
- Phát triển mạnh, đầu tư có trọng điểm đối với nhóm công nghiệp hạ tầng (điện, nước, môi trường), công nghiệp cơ khí (đóng mới và sửa chữa tàu); thu hút đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp hầu như chưa có trên địa bàn như hóa dược, hóa dầu (gắn với các dự án phát triển khí tự nhiên và điện khí tại Khu công nghiệp Xẻo Rô)...
- Phát triển các khu, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi tiểu vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
- Định hướng phát triển theo các tiểu vùng lãnh thổ
+ Tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên: Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ các ngành nông và ngư nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp chế biến tinh nông - thủy sản theo hướng xuất khẩu, sản xuất điện đồng phát.
+ Tiểu vùng Tây Sông Hậu: Phát triển công nghiệp chế biến nông - thủy sản, ưu tiên thu hút công nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giày, lắp ráp cơ - điện tử).
+ Tiểu vùng U Minh Thượng: Phát triển công nghiệp phục vụ nghề cá, công nghiệp chế biến nông – lâm - thủy sản, ưu tiên phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động và các dự án điện khí và khí áp thấp.
+ Tiểu vùng hải đảo: Ưu tiên phát triển công nghiệp gắn với kinh tế biển và du lịch, trọng tâm là công nghiệp chế biến hải sản và tương lai xa là ngành nghề hỗ trợ (hậu cần) ngành dầu khí.
2. Quy hoạch phát triển một số nhóm ngành công nghiệp chủ yếu
a) Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 806,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 12,49 %/năm; năm 2025 đạt 1.601,3 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 14,70 %/năm.
- Chú trọng đầu tư, đảm bảo điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản đi trước khai thác một bước; đặc biệt là thăm dò (bổ sung phần sâu) các mỏ đá vôi xi măng và/hoặc xây dựng núi Túc Khối, núi Lò Vôi (Lớn và Nhỏ), Khoe Lá (khu Bắc và khu Nam).
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản; kết hợp hài hòa giữa khai thác quy mô vừa và lớn với quy mô nhỏ phù hợp với mỗi đối tượng khoáng sản. Đầu tư mới, mở rộng và duy trì năng lực khai thác các mỏ núi Lò Vôi, núi Túc Khối, núi Nai, Hòn Sóc, Sơn Trà, núi Trầu, núi Còm, Bãi Voi, Cây Xoài, Khoe Lá...
b) Ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 46.640,8 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 13,11 %/năm; năm 2025 đạt 84.007,3 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 12,49 %/năm.
- Xây dựng và phát triển nhóm ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản gắn với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của hai ngành nông nghiệp và ngư nghiệp theo hướng tăng cường chế biến tinh; ưu tiên phát triển một vài tổ hợp (khép kín) nuôi trồng - chế biến - xuất khẩu thủy hải sản công nghệ cao.
- Tạo lập và giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng, cũng như trong hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm với lực lượng nòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu về mọi mặt và chú trọng phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh ở nông thôn.
- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp cá thể trong nhóm ngành tham gia các chương trình sản xuất sạch hơn, hữu cơ an toàn, hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Ngành công nghiệp dệt may - da giày
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 1.676,0 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 22,82 %/năm; năm 2025 đạt 3.143,2 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 13,40 %/năm.
- Phấn đấu trở thành nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn về xuất khẩu của tỉnh, có khả năng cạnh tranh và hội nhập với công nghiệp dệt may - da giày của cả nước, khu vực và thế giới trên cơ sở sử dụng công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại cùng hệ thống quản lý chất lượng, lao động và môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Trước mắt, trong các công đoạn gia công, thu hút đầu tư sản xuất hàng may mặc, giày, dép..., quy mô vừa đến lớn gắn với các khu vực nông thôn có giao thông thuận tiện và lực lượng lao động dồi dào; lâu dài, hướng dần tới các công đoạn có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị của nhóm ngành.
- Nghiên cứu cách thức thu gom và công nghệ bảo quản da tươi đơn giản có hiệu quả để bán cho các cơ sở thuộc da công nghiệp trong nước, xuất khẩu.
d) Ngành công nghiệp chế biến lâm sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 1.380,5 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 14,32 %/năm; năm 2025 đạt 2.445,1 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 12,11 %/năm.
- Chú trọng phát triển nguồn nguyên liệu để khai thác tối đa công suất Nhà máy gỗ MDF VRG - Kiên Giang, các dự án sản xuất bột và giấy, bìa khác.
- Đẩy mạnh đầu tư sản xuất sản phẩm bao bì giấy, bìa phục vụ các ngành hàng xuất khẩu của tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất bìa (các-tông, kraft, bìa cứng/chipboard) không tẩy sử dụng phế thải nông nghiệp (rơm rạ, xơ dừa...) và giấy phế liệu với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường.
đ) Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 6.697,1 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 5,40 %/năm; năm 2025 đạt 9.393,0 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 7,00 %/năm.
- Phát triển đa dạng chủng loại vật liệu xây dựng với quy mô phù hợp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ tốt môi trường, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; tích cực đầu tư đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, thiết bị hiện đại hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh.
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất xi măng, vật liệu xây lợp và ốp lát không nung, vật liệu trang trí giá trị cao, vật liệu tổng hợp khác thân thiện môi trường.
- Tiếp tục phát triển sản xuất vật liệu xây dựng giá trị thấp gắn liền với các khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ của hoạt động xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng nông thôn mới...
e) Ngành công nghiệp cơ khí
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 1.792,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 14,79 %/năm; năm 2025 đạt 2.936,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 10,37 %/năm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa đang hoạt động trên địa bàn thực hiện đổi mới, đầu tư tăng năng lực sản xuất và chuyên môn hóa cao trong các lĩnh vực cơ khí: Phục vụ khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng; đóng mới và sửa chữa tàu, xuồng; máy và thiết bị chế biến nông - thủy sản; máy và thiết bị phục vụ nông nghiệp.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong các lĩnh vực: Gia công kim loại, nhất là sản xuất loạt lớn chi tiết, phụ tùng, phụ kiện kim loại; sản xuất, lắp ráp thiết bị và cụm linh kiện điện, điện cơ, cơ điện tử.
g) Ngành công nghiệp điện, nước và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 2.208,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 12,27 %/năm; năm 2025 đạt 13.538,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 43,71 %/năm.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện; khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng tái tạo và nhiệt dư (điện đồng phát); không ngừng nâng cao chất lượng, diện phủ rộng và độ an toàn hệ thống điện của tỉnh.
- Cung cấp đủ nhu cầu và đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, giảm tối đa tổn thất nước sạch, tăng tỷ lệ tái sử dụng nước sản xuất công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển các khu xử lý chất thải tập trung với công nghệ tiên tiến, đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận; xã hội hóa cao trong thu gom, tập kết rác thải sinh hoạt, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
h) Các ngành, lĩnh vực công nghiệp khác
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 847,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 9,85 %/năm; năm 2025 đạt 1.378,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 10,22 %/năm.
- Thu hút đầu tư phát triển một số lĩnh vực công nghiệp hóa chất thứ sinh; đổi mới phạm vi, đầu tư chiều sâu, tăng quy mô sản xuất của các cơ sở hiện có theo hướng chuyên môn hóa, chuyên biệt hóa sản phẩm.
3. Quy hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển chọn lọc các ngành nghề sử dụng tài nguyên thiên nhiên, văn hóa và du lịch tại mỗi địa phương một cách hiệu quả. Khôi phục, nhân cấy, truyền nghề nhằm bảo tồn các nghề tiểu thủ công nghiệp đặc sắc; khuyến khích người dân làng nghề, hội nghề hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm tăng thu nhập và phát huy cao hơn giá trị nghề truyền thống.
- Lồng ghép phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp với các chương trình phát triển khu vực nông thôn, xây dựng nông thôn mới, văn hóa và du lịch của tỉnh trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa và đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong phát triển.
- Thực hiện lập, duyệt, triển khai chương trình hỗ trợ khôi phục, công nhận và phát triển một số phường nghề, làng nghề truyền thống: Chế biến nước mắm tại thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới, xã đảo Lại Sơn; sản xuất bánh tráng ở xã Thạnh Hưng; sản xuất gốm, sành ở các ấp Đầu Doi, Hòn Sóc và Hòn Me; nấu rượu nếp ở các ấp dọc Kênh 5; dệt chiếu cói (Tà Niên, Dãy Ốc, Lái Niên), đan/dệt đệm, thảm cỏ bàng (Phú Mỹ...).
4. Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp
- Kêu gọi đầu tư, đẩy mạnh xây dựng, hoàn chỉnh dần hạ tầng kỹ thuật (nhất là xử lý nước thải tập trung) khu, cụm công nghiệp, cũng như các dự án sản xuất công nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp. Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường trong các khu vực đô thị, để di dời vào khu, cụm công nghiệp.
- Thực hiện rà soát, loại bỏ, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp và cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp tỉnh đến và sau năm 2025 đồng bộ với xây dựng vùng tỉnh cùng các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác.
5. Nhu cầu vốn đầu tư và lao động công nghiệp
- Vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 44.670 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 là 132.104 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 là 273.107 tỷ đồng (giá hiện hành).
- Lao động công nghiệp từ 15 tuổi trở lên năm 2020 là 125.330 người; đến năm 2025 là 163.240 người và đến năm 2030 là 200.230 người.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách Trung ương, các chương trình, đề án quốc gia về khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu...
- Tích cực vận động để ngành công nghiệp tỉnh được sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ thực hiện đột phá chiến lược về: Xây dựng chính sách phát triển, tăng cường năng lực quản lý nhà nước; phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện các chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh..., trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các dự án công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như dầu khí, nhiệt điện khí, nhiệt điện nhiệt dư, tái chế rác thải...
2. Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm phát luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Tích cực đầu tư phát triển hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; đào tạo mới, đào tạo lại, chuyển đổi nghề và nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp, nhất là các nhóm ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- Phối hợp với doanh nghiệp, nhà đầu tư để xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, nhất là số nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong dây chuyền công nghệ phức tạp.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Triển khai hiệu quả ứng dụng phát triển khoa học và công nghệ và mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới; khuyến khích cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào cơ sở công nghiệp theo mô hình 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông) hoặc chuyển giao dưới dạng vốn góp, cổ phần;
- Các cơ sở công nghiệp tích cực áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chủ động đầu tư đổi mới công nghệ nhưng phải lựa chọn đúng công nghệ cần đổi mới, máy móc và trang thiết bị cần hiện đại hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO, HCCAP, 5S...).
5. Giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các ở khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông, lâm và ngư nghiệp nói chung, các vùng nuôi trồng, sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng hàng hóa đảm bảo cung cấp ổn định lâu dài đầu vào cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến hàng xuất khẩu.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch và sơ chế nhằm kéo dài thời hạn sử dụng cũng như nâng cao giá trị hàng hóa nông, lâm và ngư sản.
6. Giải pháp phát triển thị trường
- Tích cực xây dựng thương hiệu, nâng cao và giữ vững chất lượng, đổi mới mẫu mã và đa dạng hóa kiểu dáng sản phẩm công nghiệp, trong đó, ưu tiên sản phẩm chế biến có lợi thế, đặc trưng riêng của tỉnh và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chú trọng công tác tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng bá, giới thiệu và dùng thử sản phẩm; tích cực lồng ghép với các chương trình xúc tiến thương mại chung của vùng, miền, cả nước.
- Tăng cường hoạt động quản lý thị trường, ngăn chặn bán hàng giả và kém chất lượng, chống bán phá giá và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng hàng công nghiệp.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước và cung cấp công khai các thông tin kinh tế, thị trường..., trong và ngoài nước; tư vấn phát triển thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp.
7. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Các nhà đầu tư cần lựa chọn và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến hợp lý, đảm bảo có hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường; đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu, cụm công nghiệp; tăng cường việc xử lý và tái chế chất thải; có kế hoạch, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, ưu tiên bố trí trước các cơ sở công nghiệp đang có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường vào khu, cụm công nghiệp.
- Trong phát triển công nghiệp, cần lồng ghép triển khai quyết liệt, hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ưu tiên đầu tư các công trình cung cấp nước sạch và công nghiệp cho các vùng khan hiếm nước hoặc nguồn nước có nguy cơ nhiễm mặn; xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung cho các đô thị vùng ven biển và tại các đảo. Đảm bảo nền công trình ở trên mực nước biển dâng theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Giải pháp liên kết và phát triển bền vững
- Khuyến khích tạo liên kết sâu, hợp tác rộng giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp; thúc đẩy liên kết, hợp tác phát triển trên cơ sở đôi bên cùng có lợi cũng như cạnh tranh lành mạnh. Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong cùng ngành, lĩnh vực, thậm chí cùng ngành hàng, vẫn có nhiều mối liên hệ, hợp tác phát triển như chia sẻ thông tin thị trường ngoài tỉnh, thị trường xuất khẩu..., hoặc tham gia thực hiện các đơn hàng số lượng lớn.
- Trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh phải có chiến lược đúng đắn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định lâu dài cho công nghiệp chế biến, tránh khai thác ồ ạt khi giá cả tăng cao hoặc phá bỏ vùng nuôi trồng tập trung hay chuyển sang loại khác khi thị trường trầm lắng.
- Các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa và lớn cần coi trọng phát triển bền vững cả 3 trụ cột: Xã hội (trung tâm là người lao động và cộng đồng), môi trường và kinh tế.
9. Giải pháp tái cấu trúc phát triển công nghiệp
- Tái cấu trúc không gian phát triển công nghiệp: Các dự án công nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiên cần đặt tại các khu vực giàu tài nguyên nhất, tránh phát triển theo phong trào; các dự án công nghiệp sử dụng nhiều lao động và ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cần phân bố hợp lý tại các khu vực nông thôn đông dân cư và các dự án công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường cần tập trung vào khu, cụm công nghiệp và nên bố trí tối ưu theo dòng thải các dự án đầu tư mới hoặc cùng với các nhà máy hiện có.
- Tái cấu trúc ngành, lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp: Có kế hoạch loại dần một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp hiện có ít đến không còn khả năng hoặc không khuyến khích phát triển trên địa bàn trong tương lai; mời gọi phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp mới từ quá trình dịch chuyển đầu tư và sản xuất của các tập đoàn lớn trong nước, các tập đoàn nước ngoài đa ngành và đa quốc gia; thực hiện cấu trúc lại ngành, lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp ngay từ công tác phát triển cơ sở sản xuất mới cũng như doanh nghiệp mới.
- Tái cấu trúc doanh nghiệp công nghiệp: Thực hiện đổi mới mô hình doanh nghiệp công nghiệp theo chuỗi giá trị hoặc mạng sản xuất và tiêu dùng hàng hóa công nghiệp theo hướng chuyên sâu và sản xuất loạt lớn; khuyến khích hình thành một số doanh nghiệp nông – công - thương quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao để chủ động tạo chuỗi giá trị liên ngành, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho chế biến, bao tiêu sản phẩm đầu ra và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
10. Các chính sách chủ yếu
- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và phát triển hiện hành của Trung ương và của tỉnh.
- Tiếp tục cụ thể hóa, đề xuất điều chỉnh, bổ sung kịp thời các chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh về: Phát triển khoa học - công nghệ; ứng dụng và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; chính sách về giá đất, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư xử lý nước thải tập trung trong các khu, cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, khu công nghệ cao; chính sách về an sinh xã hội đặc biệt đối với lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại đặc trưng…

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, có xét đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH
- Phát triển công nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, Chiến lược phát triển và quy hoạch công nghiệp Việt Nam đến năm 2035; đồng thời, đảm bảo yêu cầu củng cố quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh, vùng, miền và cả nước.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế địa lý - kinh tế - chính trị và huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước; sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng, thế mạnh tài nguyên thiên nhiên và xã hội của tỉnh trong mối liên kết hữu cơ mật thiết với công nghiệp vùng, miền và cả nước.
- Phát triển công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến hợp lý, thân thiện môi trường. Phát triển đa dạng các ngành, lĩnh vực công nghiệp với quy mô phù hợp, nhất là công nghiệp sử dụng nhiều lao động, gắn với đẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị. Phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn theo chiều sâu, tạo đột phá phát triển.
- Phát triển mạnh và đổi mới nhanh doanh nghiệp công nghiệp; nâng cao tính tập trung công nghiệp về quy mô sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính và sức cạnh tranh.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu tổng quát
Ngành công nghiệp phấn đấu duy trì bền vững đà tăng trưởng cao, tăng nhanh phần đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo việc mới có thu nhập cao hơn mức bình quân toàn tỉnh cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 62.050, tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,00 đến 12,15 %/năm; đến năm 2025 đạt 118.443,7 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13,80 %/năm và đến năm 2030 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 221.362,3 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 12,28 %/năm.
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 21.634,1 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,86 đến 11,02 %/năm; đến năm 2025 đạt 38.604,1 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,28 %/năm và đến năm 2030 đạt 63.947,6 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10,62%/năm.
III. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Định hướng phát triển công nghiệp
- Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền cả nước, khu vực và quốc tế; đầu tư chiều sâu, hướng vào xuất khẩu đối với các nhóm ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn có lợi thế về tài nguyên như sản xuất xi măng, chế biến nông - thủy sản; về nhân lực như dệt may - da giày.
- Phát triển mạnh, đầu tư có trọng điểm đối với nhóm công nghiệp hạ tầng (điện, nước, môi trường), công nghiệp cơ khí (đóng mới và sửa chữa tàu); thu hút đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp hầu như chưa có trên địa bàn như hóa dược, hóa dầu (gắn với các dự án phát triển khí tự nhiên và điện khí tại Khu công nghiệp Xẻo Rô)...
- Phát triển các khu, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi tiểu vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
- Định hướng phát triển theo các tiểu vùng lãnh thổ
+ Tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên: Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ các ngành nông và ngư nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp chế biến tinh nông - thủy sản theo hướng xuất khẩu, sản xuất điện đồng phát.
+ Tiểu vùng Tây Sông Hậu: Phát triển công nghiệp chế biến nông - thủy sản, ưu tiên thu hút công nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giày, lắp ráp cơ - điện tử).
+ Tiểu vùng U Minh Thượng: Phát triển công nghiệp phục vụ nghề cá, công nghiệp chế biến nông – lâm - thủy sản, ưu tiên phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động và các dự án điện khí và khí áp thấp.
+ Tiểu vùng hải đảo: Ưu tiên phát triển công nghiệp gắn với kinh tế biển và du lịch, trọng tâm là công nghiệp chế biến hải sản và tương lai xa là ngành nghề hỗ trợ (hậu cần) ngành dầu khí.
2. Quy hoạch phát triển một số nhóm ngành công nghiệp chủ yếu
a) Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 806,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 12,49 %/năm; năm 2025 đạt 1.601,3 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 14,70 %/năm.
- Chú trọng đầu tư, đảm bảo điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản đi trước khai thác một bước; đặc biệt là thăm dò (bổ sung phần sâu) các mỏ đá vôi xi măng và/hoặc xây dựng núi Túc Khối, núi Lò Vôi (Lớn và Nhỏ), Khoe Lá (khu Bắc và khu Nam).
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản; kết hợp hài hòa giữa khai thác quy mô vừa và lớn với quy mô nhỏ phù hợp với mỗi đối tượng khoáng sản. Đầu tư mới, mở rộng và duy trì năng lực khai thác các mỏ núi Lò Vôi, núi Túc Khối, núi Nai, Hòn Sóc, Sơn Trà, núi Trầu, núi Còm, Bãi Voi, Cây Xoài, Khoe Lá...
b) Ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 46.640,8 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 13,11 %/năm; năm 2025 đạt 84.007,3 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 12,49 %/năm.
- Xây dựng và phát triển nhóm ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản gắn với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của hai ngành nông nghiệp và ngư nghiệp theo hướng tăng cường chế biến tinh; ưu tiên phát triển một vài tổ hợp (khép kín) nuôi trồng - chế biến - xuất khẩu thủy hải sản công nghệ cao.
- Tạo lập và giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng, cũng như trong hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm với lực lượng nòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu về mọi mặt và chú trọng phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh ở nông thôn.
- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp cá thể trong nhóm ngành tham gia các chương trình sản xuất sạch hơn, hữu cơ an toàn, hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Ngành công nghiệp dệt may - da giày
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 1.676,0 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 22,82 %/năm; năm 2025 đạt 3.143,2 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 13,40 %/năm.
- Phấn đấu trở thành nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn về xuất khẩu của tỉnh, có khả năng cạnh tranh và hội nhập với công nghiệp dệt may - da giày của cả nước, khu vực và thế giới trên cơ sở sử dụng công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại cùng hệ thống quản lý chất lượng, lao động và môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Trước mắt, trong các công đoạn gia công, thu hút đầu tư sản xuất hàng may mặc, giày, dép..., quy mô vừa đến lớn gắn với các khu vực nông thôn có giao thông thuận tiện và lực lượng lao động dồi dào; lâu dài, hướng dần tới các công đoạn có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị của nhóm ngành.
- Nghiên cứu cách thức thu gom và công nghệ bảo quản da tươi đơn giản có hiệu quả để bán cho các cơ sở thuộc da công nghiệp trong nước, xuất khẩu.
d) Ngành công nghiệp chế biến lâm sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 1.380,5 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 14,32 %/năm; năm 2025 đạt 2.445,1 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 12,11 %/năm.
- Chú trọng phát triển nguồn nguyên liệu để khai thác tối đa công suất Nhà máy gỗ MDF VRG - Kiên Giang, các dự án sản xuất bột và giấy, bìa khác.
- Đẩy mạnh đầu tư sản xuất sản phẩm bao bì giấy, bìa phục vụ các ngành hàng xuất khẩu của tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất bìa (các-tông, kraft, bìa cứng/chipboard) không tẩy sử dụng phế thải nông nghiệp (rơm rạ, xơ dừa...) và giấy phế liệu với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường.
đ) Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 6.697,1 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 5,40 %/năm; năm 2025 đạt 9.393,0 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 7,00 %/năm.
- Phát triển đa dạng chủng loại vật liệu xây dựng với quy mô phù hợp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ tốt môi trường, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; tích cực đầu tư đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, thiết bị hiện đại hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh.
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất xi măng, vật liệu xây lợp và ốp lát không nung, vật liệu trang trí giá trị cao, vật liệu tổng hợp khác thân thiện môi trường.
- Tiếp tục phát triển sản xuất vật liệu xây dựng giá trị thấp gắn liền với các khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ của hoạt động xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng nông thôn mới...
e) Ngành công nghiệp cơ khí
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 1.792,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 14,79 %/năm; năm 2025 đạt 2.936,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 10,37 %/năm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa đang hoạt động trên địa bàn thực hiện đổi mới, đầu tư tăng năng lực sản xuất và chuyên môn hóa cao trong các lĩnh vực cơ khí: Phục vụ khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng; đóng mới và sửa chữa tàu, xuồng; máy và thiết bị chế biến nông - thủy sản; máy và thiết bị phục vụ nông nghiệp.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong các lĩnh vực: Gia công kim loại, nhất là sản xuất loạt lớn chi tiết, phụ tùng, phụ kiện kim loại; sản xuất, lắp ráp thiết bị và cụm linh kiện điện, điện cơ, cơ điện tử.
g) Ngành công nghiệp điện, nước và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 2.208,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 12,27 %/năm; năm 2025 đạt 13.538,6 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 43,71 %/năm.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện; khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng tái tạo và nhiệt dư (điện đồng phát); không ngừng nâng cao chất lượng, diện phủ rộng và độ an toàn hệ thống điện của tỉnh.
- Cung cấp đủ nhu cầu và đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, giảm tối đa tổn thất nước sạch, tăng tỷ lệ tái sử dụng nước sản xuất công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển các khu xử lý chất thải tập trung với công nghệ tiên tiến, đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận; xã hội hóa cao trong thu gom, tập kết rác thải sinh hoạt, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
h) Các ngành, lĩnh vực công nghiệp khác
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 847,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 9,85 %/năm; năm 2025 đạt 1.378,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 10,22 %/năm.
- Thu hút đầu tư phát triển một số lĩnh vực công nghiệp hóa chất thứ sinh; đổi mới phạm vi, đầu tư chiều sâu, tăng quy mô sản xuất của các cơ sở hiện có theo hướng chuyên môn hóa, chuyên biệt hóa sản phẩm.
3. Quy hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển chọn lọc các ngành nghề sử dụng tài nguyên thiên nhiên, văn hóa và du lịch tại mỗi địa phương một cách hiệu quả. Khôi phục, nhân cấy, truyền nghề nhằm bảo tồn các nghề tiểu thủ công nghiệp đặc sắc; khuyến khích người dân làng nghề, hội nghề hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm tăng thu nhập và phát huy cao hơn giá trị nghề truyền thống.
- Lồng ghép phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp với các chương trình phát triển khu vực nông thôn, xây dựng nông thôn mới, văn hóa và du lịch của tỉnh trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa và đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong phát triển.
- Thực hiện lập, duyệt, triển khai chương trình hỗ trợ khôi phục, công nhận và phát triển một số phường nghề, làng nghề truyền thống: Chế biến nước mắm tại thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới, xã đảo Lại Sơn; sản xuất bánh tráng ở xã Thạnh Hưng; sản xuất gốm, sành ở các ấp Đầu Doi, Hòn Sóc và Hòn Me; nấu rượu nếp ở các ấp dọc Kênh 5; dệt chiếu cói (Tà Niên, Dãy Ốc, Lái Niên), đan/dệt đệm, thảm cỏ bàng (Phú Mỹ...).
4. Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp
- Kêu gọi đầu tư, đẩy mạnh xây dựng, hoàn chỉnh dần hạ tầng kỹ thuật (nhất là xử lý nước thải tập trung) khu, cụm công nghiệp, cũng như các dự án sản xuất công nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp. Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường trong các khu vực đô thị, để di dời vào khu, cụm công nghiệp.
- Thực hiện rà soát, loại bỏ, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp và cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp tỉnh đến và sau năm 2025 đồng bộ với xây dựng vùng tỉnh cùng các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác.
5. Nhu cầu vốn đầu tư và lao động công nghiệp
- Vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 44.670 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 là 132.104 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 là 273.107 tỷ đồng (giá hiện hành).
- Lao động công nghiệp từ 15 tuổi trở lên năm 2020 là 125.330 người; đến năm 2025 là 163.240 người và đến năm 2030 là 200.230 người.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách Trung ương, các chương trình, đề án quốc gia về khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu...
- Tích cực vận động để ngành công nghiệp tỉnh được sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ thực hiện đột phá chiến lược về: Xây dựng chính sách phát triển, tăng cường năng lực quản lý nhà nước; phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện các chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh..., trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các dự án công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như dầu khí, nhiệt điện khí, nhiệt điện nhiệt dư, tái chế rác thải...
2. Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm phát luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Tích cực đầu tư phát triển hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; đào tạo mới, đào tạo lại, chuyển đổi nghề và nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp, nhất là các nhóm ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- Phối hợp với doanh nghiệp, nhà đầu tư để xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, nhất là số nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong dây chuyền công nghệ phức tạp.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Triển khai hiệu quả ứng dụng phát triển khoa học và công nghệ và mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới; khuyến khích cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào cơ sở công nghiệp theo mô hình 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông) hoặc chuyển giao dưới dạng vốn góp, cổ phần;
- Các cơ sở công nghiệp tích cực áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chủ động đầu tư đổi mới công nghệ nhưng phải lựa chọn đúng công nghệ cần đổi mới, máy móc và trang thiết bị cần hiện đại hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO, HCCAP, 5S...).
5. Giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các ở khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông, lâm và ngư nghiệp nói chung, các vùng nuôi trồng, sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng hàng hóa đảm bảo cung cấp ổn định lâu dài đầu vào cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến hàng xuất khẩu.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch và sơ chế nhằm kéo dài thời hạn sử dụng cũng như nâng cao giá trị hàng hóa nông, lâm và ngư sản.
6. Giải pháp phát triển thị trường
- Tích cực xây dựng thương hiệu, nâng cao và giữ vững chất lượng, đổi mới mẫu mã và đa dạng hóa kiểu dáng sản phẩm công nghiệp, trong đó, ưu tiên sản phẩm chế biến có lợi thế, đặc trưng riêng của tỉnh và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chú trọng công tác tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng bá, giới thiệu và dùng thử sản phẩm; tích cực lồng ghép với các chương trình xúc tiến thương mại chung của vùng, miền, cả nước.
- Tăng cường hoạt động quản lý thị trường, ngăn chặn bán hàng giả và kém chất lượng, chống bán phá giá và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng hàng công nghiệp.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước và cung cấp công khai các thông tin kinh tế, thị trường..., trong và ngoài nước; tư vấn phát triển thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp.
7. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Các nhà đầu tư cần lựa chọn và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến hợp lý, đảm bảo có hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường; đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu, cụm công nghiệp; tăng cường việc xử lý và tái chế chất thải; có kế hoạch, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, ưu tiên bố trí trước các cơ sở công nghiệp đang có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường vào khu, cụm công nghiệp.
- Trong phát triển công nghiệp, cần lồng ghép triển khai quyết liệt, hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ưu tiên đầu tư các công trình cung cấp nước sạch và công nghiệp cho các vùng khan hiếm nước hoặc nguồn nước có nguy cơ nhiễm mặn; xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung cho các đô thị vùng ven biển và tại các đảo. Đảm bảo nền công trình ở trên mực nước biển dâng theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Giải pháp liên kết và phát triển bền vững
- Khuyến khích tạo liên kết sâu, hợp tác rộng giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp; thúc đẩy liên kết, hợp tác phát triển trên cơ sở đôi bên cùng có lợi cũng như cạnh tranh lành mạnh. Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong cùng ngành, lĩnh vực, thậm chí cùng ngành hàng, vẫn có nhiều mối liên hệ, hợp tác phát triển như chia sẻ thông tin thị trường ngoài tỉnh, thị trường xuất khẩu..., hoặc tham gia thực hiện các đơn hàng số lượng lớn.
- Trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh phải có chiến lược đúng đắn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định lâu dài cho công nghiệp chế biến, tránh khai thác ồ ạt khi giá cả tăng cao hoặc phá bỏ vùng nuôi trồng tập trung hay chuyển sang loại khác khi thị trường trầm lắng.
- Các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa và lớn cần coi trọng phát triển bền vững cả 3 trụ cột: Xã hội (trung tâm là người lao động và cộng đồng), môi trường và kinh tế.
9. Giải pháp tái cấu trúc phát triển công nghiệp
- Tái cấu trúc không gian phát triển công nghiệp: Các dự án công nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiên cần đặt tại các khu vực giàu tài nguyên nhất, tránh phát triển theo phong trào; các dự án công nghiệp sử dụng nhiều lao động và ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cần phân bố hợp lý tại các khu vực nông thôn đông dân cư và các dự án công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường cần tập trung vào khu, cụm công nghiệp và nên bố trí tối ưu theo dòng thải các dự án đầu tư mới hoặc cùng với các nhà máy hiện có.
- Tái cấu trúc ngành, lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp: Có kế hoạch loại dần một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp hiện có ít đến không còn khả năng hoặc không khuyến khích phát triển trên địa bàn trong tương lai; mời gọi phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp mới từ quá trình dịch chuyển đầu tư và sản xuất của các tập đoàn lớn trong nước, các tập đoàn nước ngoài đa ngành và đa quốc gia; thực hiện cấu trúc lại ngành, lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp ngay từ công tác phát triển cơ sở sản xuất mới cũng như doanh nghiệp mới.
- Tái cấu trúc doanh nghiệp công nghiệp: Thực hiện đổi mới mô hình doanh nghiệp công nghiệp theo chuỗi giá trị hoặc mạng sản xuất và tiêu dùng hàng hóa công nghiệp theo hướng chuyên sâu và sản xuất loạt lớn; khuyến khích hình thành một số doanh nghiệp nông – công - thương quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao để chủ động tạo chuỗi giá trị liên ngành, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho chế biến, bao tiêu sản phẩm đầu ra và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
10. Các chính sách chủ yếu
- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và phát triển hiện hành của Trung ương và của tỉnh.
- Tiếp tục cụ thể hóa, đề xuất điều chỉnh, bổ sung kịp thời các chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh về: Phát triển khoa học - công nghệ; ứng dụng và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; chính sách về giá đất, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư xử lý nước thải tập trung trong các khu, cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, khu công nghệ cao; chính sách về an sinh xã hội đặc biệt đối với lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại đặc trưng…