Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ cụ thể
3.1- Đến năm 2010

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

10.932 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.849 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

411 ha;

(nuôi chuyên thuỷ sản 61 ha; nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 85 ha; nuôi xen cá trong lúa 265 ha).

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Số lượng lồng nuôi trên sông, hồ thuỷ điện:

420 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

5.211 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 76 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

11.500 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân năm:

64,6%.

3.2- Định hướng đến năm 2020
a) Giai đoạn 2011 - 2015

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

11.410 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.950 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

788 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

960 lồng.

+ Trên sông:

560 lồng.

+ Trên hồ:

400 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

9.240 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên trên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 174 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

13.860 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,65 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

10,18 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

19,94 %.

Content:
Giai đoạn 2011 - 2015

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

11.410 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.950 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

788 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

960 lồng.

+ Trên sông:

560 lồng.

+ Trên hồ:

400 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

9.240 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên trên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 174 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

13.860 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,65 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

10,18 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

19,94 %.