Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2302/QĐ-UBND 2018 Đề án Ứng phó tình hình sạt lở bờ sông bờ biển Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2302/QĐ-UBND 2018 Đề án Ứng phó tình hình sạt lở bờ sông bờ biển Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng phó tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030” với các nội dung như sau:
...
4. Giải pháp về chính sách
- Yêu cầu chính quyền các địa phương, các cơ quan, đoàn thể và nhân dân phải tuân thủ nghiêm Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Xây dựng và trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua Đề án tổ chức hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân để thành lập lực lượng trực tiếp quản lý, khai thác hệ thống đê điều, kè phòng, chống sạt lở;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để cộng đồng dân cư nâng cao ý thức, chủ động và có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Xây dựng và ban hành quy định về cấp phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và khai thác hệ thống công trình đê, kè sau khi được đầu tư;
- Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từng địa phương phải gắn với phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, đặc biệt cần chú trọng quy hoạch dân cư (di dân, tái định cư), ổn định sản xuất;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về sạt lở (bản đồ hiện trạng, cảnh báo vùng), xác định nguyên nhân, đưa ra các giải pháp tổng thể, lâu dài;
- Tăng cường công tác bảo vệ rừng đầu nguồn, thảm thực vật ven bờ sông, bờ biển, khôi phục và phát triển rừng cây chắn sóng phòng chống sạt lở;
- Khuyến khích việc ứng dụng khoa học vào xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, đặc biệt ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu chi phí.
IV. Nguồn lực
Tổng nhu cầu vốn 1.616,5 tỷ đồng, trong đó; Ngân sách địa phương 10% tương đương 161,65 tỷ đồng; ngân sách Trung ương (bao gồm vốn ODA) 75% tương dương 1.212,37 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước) 15% tương đương 242,48 tỷ đồng.
- Giải pháp phi công trình: 281,3 tỷ đồng;
- Giải pháp công trình: 1.335,2 tỷ đồng.
1. Giai đoạn 2018-2020: 508,4 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 23,0 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 485,4 tỷ đồng (NSNN: 385,5 tỷ đồng, ODA: 99,9 tỷ đồng).
1.1. Các giải pháp phi công trình: 137,3 tỷ đồng:
- Ngân sách địa phương: 12,3 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 125 tỷ đồng (NSNN: 85 tỷ đồng, ODA: 40 tỷ đồng).
1.2. Các giải pháp công trình: 371,1 tỷ đồng:
- Ngân sách địa phương: 10,7 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 360,4 tỷ đồng (NSNN: 305 tỷ đồng, ODA: 59,9 tỷ đồng).
Trong đó: Xây dựng 11,1 km kè sông 139,1 tỷ đồng; Nạo vét 24km sông bị bồi lấp, kinh phí: 42 tỷ đồng; Xây dựng 4,5km kè biển: kinh phí: 190 tỷ đồng.
2. Định hướng giai đoạn 2021-2030: 1.108,1 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách địa phương: 138,65 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 727 tỷ đồng (NSNN: 543,37 tỷ đồng, ODA: 183,6 tỷ đồng);
- Nguồn hợp pháp khác: 242,48 tỷ đồng (Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài).
2.1. Dự kiến giai đoạn 2021-2025: 708,1 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 77 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 530,5 tỷ đồng (NSNN: 346,9 tỷ đồng, ODA: 183,6 tỷ đồng);
- Nguồn hợp pháp khác: 106 tỷ đồng;
Trong đó:
- Các giải pháp phi công trình; 137 tỷ đồng;
- Các giải pháp công trình: 571,1 tỷ đồng (Xây dựng 39,04km kè sông 405,1 tỷ đồng; Nạo vét 24km sông bị bồi lấp, kinh phí: 96 tỷ đồng; Xây dựng 1,5km kè biển: kinh phí: 70 tỷ đồng).
2.2. Dự kiến giai đoạn 2026-2030: 400 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 61,65 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương (NSNN): 196,47 tỷ đồng;
- Nguồn hợp pháp khác: 141,88 tỷ đồng.
Trong đó:
- Các giải pháp phi công trình: 7 tỷ đồng;
- Các giải pháp công trình: 393 tỷ đồng (Xây dựng 30,94km kè sông 323 tỷ đồng; Nạo vét 14km sông bị bồi lấp, kinh phí: 70 tỷ đồng).
(Chi tiết danh mục tại Phụ lục 02 và Phụ lục 03 kèm theo)
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Đề án;
- Hàng năm rà soát, đánh giá, tổng hợp tình hình diễn biến sạt lở bờ sông, bờ biển, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời thứ tự ưu tiên và các giải pháp xử lý ở các khu vực sạt lở nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện điều tra, nghiên cứu, quan trắc và xây dựng bản đồ hiện trạng, cảnh báo vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Cập nhật tiến độ thực hiện đề án, đánh giá các nội dung đã triển khai để đề xuất điều chỉnh các nội dung phù hợp với tình hình thực tế; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để triển khai thực hiện Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai thực hiện Đề án; kêu gọi đầu tư từ ngân sách Trung ương, đặc biệt các nguồn lực từ chương trình mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư theo Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 28/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tổ chức hợp tác Quốc tế, vận động sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước, đặc biệt là các nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đảm bảo triển khai thành công Đề án;
- Tham mưu, lồng ghép các nội dung Đề án trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung, dài hạn của tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Nghiên cứu diễn biến bờ biển và xác định nguyên nhân gây mất ổn định đường bờ biển tỉnh Quảng Trị; nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp tổng thể ổn định bờ biển, cửa sông phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các nội dung cấp phép liên quan đến khai thác cát, sỏi lòng sông, kịp thời điều chỉnh các nội dung cấp phép chưa phù hợp, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp không tuân thủ quy định;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường giám sát việc thực hiện các kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các công trình, dự án có nguy cơ gây tác động đến bờ sông, bờ biển.

Content:
Giải pháp về chính sách
- Yêu cầu chính quyền các địa phương, các cơ quan, đoàn thể và nhân dân phải tuân thủ nghiêm Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Xây dựng và trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua Đề án tổ chức hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân để thành lập lực lượng trực tiếp quản lý, khai thác hệ thống đê điều, kè phòng, chống sạt lở;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để cộng đồng dân cư nâng cao ý thức, chủ động và có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Xây dựng và ban hành quy định về cấp phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và khai thác hệ thống công trình đê, kè sau khi được đầu tư;
- Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từng địa phương phải gắn với phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, đặc biệt cần chú trọng quy hoạch dân cư (di dân, tái định cư), ổn định sản xuất;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về sạt lở (bản đồ hiện trạng, cảnh báo vùng), xác định nguyên nhân, đưa ra các giải pháp tổng thể, lâu dài;
- Tăng cường công tác bảo vệ rừng đầu nguồn, thảm thực vật ven bờ sông, bờ biển, khôi phục và phát triển rừng cây chắn sóng phòng chống sạt lở;
- Khuyến khích việc ứng dụng khoa học vào xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, đặc biệt ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu chi phí.
IV. Nguồn lực
Tổng nhu cầu vốn 1.616,5 tỷ đồng, trong đó; Ngân sách địa phương 10% tương đương 161,65 tỷ đồng; ngân sách Trung ương (bao gồm vốn ODA) 75% tương dương 1.212,37 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước) 15% tương đương 242,48 tỷ đồng.
- Giải pháp phi công trình: 281,3 tỷ đồng;
- Giải pháp công trình: 1.335,2 tỷ đồng.
1. Giai đoạn 2018-2020: 508,4 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 23,0 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 485,4 tỷ đồng (NSNN: 385,5 tỷ đồng, ODA: 99,9 tỷ đồng).
1.1. Các giải pháp phi công trình: 137,3 tỷ đồng:
- Ngân sách địa phương: 12,3 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 125 tỷ đồng (NSNN: 85 tỷ đồng, ODA: 40 tỷ đồng).
1.2. Các giải pháp công trình: 371,1 tỷ đồng:
- Ngân sách địa phương: 10,7 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 360,4 tỷ đồng (NSNN: 305 tỷ đồng, ODA: 59,9 tỷ đồng).
Trong đó: Xây dựng 11,1 km kè sông 139,1 tỷ đồng; Nạo vét 24km sông bị bồi lấp, kinh phí: 42 tỷ đồng; Xây dựng 4,5km kè biển: kinh phí: 190 tỷ đồng.
2. Định hướng giai đoạn 2021-2030: 1.108,1 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách địa phương: 138,65 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 727 tỷ đồng (NSNN: 543,37 tỷ đồng, ODA: 183,6 tỷ đồng);
- Nguồn hợp pháp khác: 242,48 tỷ đồng (Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài).
2.1. Dự kiến giai đoạn 2021-2025: 708,1 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 77 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương: 530,5 tỷ đồng (NSNN: 346,9 tỷ đồng, ODA: 183,6 tỷ đồng);
- Nguồn hợp pháp khác: 106 tỷ đồng;
Trong đó:
- Các giải pháp phi công trình; 137 tỷ đồng;
- Các giải pháp công trình: 571,1 tỷ đồng (Xây dựng 39,04km kè sông 405,1 tỷ đồng; Nạo vét 24km sông bị bồi lấp, kinh phí: 96 tỷ đồng; Xây dựng 1,5km kè biển: kinh phí: 70 tỷ đồng).
2.2. Dự kiến giai đoạn 2026-2030: 400 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 61,65 tỷ đồng;
- Ngân sách Trung ương (NSNN): 196,47 tỷ đồng;
- Nguồn hợp pháp khác: 141,88 tỷ đồng.
Trong đó:
- Các giải pháp phi công trình: 7 tỷ đồng;
- Các giải pháp công trình: 393 tỷ đồng (Xây dựng 30,94km kè sông 323 tỷ đồng; Nạo vét 14km sông bị bồi lấp, kinh phí: 70 tỷ đồng).
(Chi tiết danh mục tại Phụ lục 02 và Phụ lục 03 kèm theo)
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Đề án;
- Hàng năm rà soát, đánh giá, tổng hợp tình hình diễn biến sạt lở bờ sông, bờ biển, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời thứ tự ưu tiên và các giải pháp xử lý ở các khu vực sạt lở nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện điều tra, nghiên cứu, quan trắc và xây dựng bản đồ hiện trạng, cảnh báo vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Cập nhật tiến độ thực hiện đề án, đánh giá các nội dung đã triển khai để đề xuất điều chỉnh các nội dung phù hợp với tình hình thực tế; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để triển khai thực hiện Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai thực hiện Đề án; kêu gọi đầu tư từ ngân sách Trung ương, đặc biệt các nguồn lực từ chương trình mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư theo Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 28/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tổ chức hợp tác Quốc tế, vận động sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước, đặc biệt là các nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đảm bảo triển khai thành công Đề án;
- Tham mưu, lồng ghép các nội dung Đề án trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung, dài hạn của tỉnh.
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Nghiên cứu diễn biến bờ biển và xác định nguyên nhân gây mất ổn định đường bờ biển tỉnh Quảng Trị; nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp tổng thể ổn định bờ biển, cửa sông phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các nội dung cấp phép liên quan đến khai thác cát, sỏi lòng sông, kịp thời điều chỉnh các nội dung cấp phép chưa phù hợp, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp không tuân thủ quy định;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường giám sát việc thực hiện các kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các công trình, dự án có nguy cơ gây tác động đến bờ sông, bờ biển.