Document: Điều 2 Quyết định 21/VGCP-CNTD-DV cước phí cảng biển tầu chở hàng làm dầu tại cảng xuất nhập dầu thô ) và phương tiện chuyên dùng phục vụ dầu khí

Type: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "21/VGCP-CNTD-DV", "signer": "Lê Văn Tần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "21/VGCP-CNTD-DV", "signer": "Lê Văn Tần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "21/VGCP-CNTD-DV", "signer": "Lê Văn Tần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "21/VGCP-CNTD-DV", "signer": "Lê Văn Tần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/1995", "sign_number": "21/VGCP-CNTD-DV", "signer": "Lê Văn Tần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/VGCP-CNTD-DV cước phí cảng biển tầu chở hàng làm dầu tại cảng xuất nhập dầu thô ) và phương tiện chuyên dùng phục vụ dầu khí có nội dung như sau:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/1995. Các quy định trước đây về cước phí cảng biển đối với tàu chở dầu và phương tiện chuyên dùng phục vụ dầu khí trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Lê Văn Tân
(Đã ký)

BIỂU CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN ĐỐI VỚI TÀU CHỞ DẦU LÀM HÀNG TẠI CÁC CẢNG XUẤT NHẬP KHẨU DẦU THÔ VÀ PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/VGCP-CNTD.DV ngày 29/04/1995của Ban Vật giá Chính phủ)
I- QUY ĐỊNH CHUNG:

1/ Đối tượng áp dụng:
Biểu cước phí cảng biển được áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Các đơn vị khai thác kinh doanh cảng biển tham gia làm dịch vụ dầu khí.
- Tàu chở dầu làm hàng tại các phân cảng xuất nhập dầu thô (trạm rót dầu không bến).
- Các phương tiện vận tải thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí như: Tàu chuyên dùng làm dịch vụ dầu khí, Tàu công trình, Tàu cứu hộ, Tàu khảo sát địa chấn, Tàu khoan...
- Hàng hoá qua cầu bến tại cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí.
2/ Đơn vị tính cước và cách quy tròn:
- Đơn vị tính trọng tải là trọng tải đăng ký dung tích toàn phần (Gross regiser - GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của đăng kiểm, phần lẻ dưới 1 GRT tính tròn là 1 GRT.
Đối với các tàu chở dầu có các két nước dằn phân ly, trọng tải tính các loại cước phí hàng hải là tổng trọng tải của tàu trừ đi trọng tải các két nước dằn phân ly.
Két nước dằn phân ly là các két chỉ dùng để chứa nước ballasst cách ly, có hệ thống bơm và đường ống riêng, chỉ dùng để bơm nước ballasst vào và ra biển. Các két cách ly nước dằn không có đường ống nối với hệ thống nước ngọt của tàu và không dùng két cách ly nước dằn để chở bất kỳ loại hàng gì hay dùng để làm kho của tàu. Thiếu những điều kiện trên chủ tàu không được tính trừ phần két cách ly nước dằn ra khỏi GRT khi tính cước phí hàng hải.
Tổng trọng tải của các két nước dằn phân ly được nêu trong phần "Ghi chú" của chứng chỉ trọng tải của tàu do cơ quan Đăng kiểm cấp theo Công ước quốc tế về Chứng chỉ trọng tải năm 1969.
- Đơn vị chiều dài là mét (m), phần lẻ dưới 1m tính tròn là 1m.
- Đơn vị trọng lượng là tấn (t), phần lẻ dưới 0,5t không tính, từ 0,5 t trở lên tính tròn là 1 t.
Trong một vận đơn lẻ, trọng lượng hàng hoá nhỏ hơn 0,5t tính tròn là 1t
Các hàng hoá mỗi tấn chiếm từ 1,13 m3 trở lên thì cứ 1,13 m3 tính là 1t.
- Đơn vị thời gian:
+ Tháng tính theo số ngày của tháng: phần lẻ từ 15 ngày trở xuống tính 1/2 tháng,
+ Ngày tính 24 giờ, phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính 1/2 ngày, trên 12 giờ tính 1 ngày,
+ Giờ tính 60 phút, phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính 1/2 giờ, trên 30 phút tính 1 giờ.

II- CƯỚC PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI PHÂN CẢNG XUẤT - NHẬP DẦU THÔ
(Trạm rót dầu không bến)

1/ Cước phí trọng tải:
Cước phí trọng tải tính cho từng lượt phương tiện vào, ra trong khu vực hàng hải hoặc vùng nước cảng mà các cảng vụ quản lý theo đơn giá sau:
- Lượt vào: 0,1 USD/GRT
- Lượt ra : 0,1 USD/GRT
2/ Cước phí bảo đảm hàng hải:
Tạm thời miễn cước phí bảo đảm hàng hải đối với các tàu chở dầu vào ra các cảng xuất - nhập dầu thô (trạm rót dầu không bến).
3/ Cước phí hoa tiêu:
3.1- Phương tiện mỗi lần vào, ra, di chuyển trong khu vực phân cảng có sử dụng hoa tiêu phải trả cước phí hoa tiêu theo đơn giá sau:
- Dẫn cặp tàu: 0,03 USD/GRT
- Dẫn rời tàu: 0,03 USD/GRT.
3.2- Khi xin hoa tiêu, chủ phương tiện phải báo cho hoa tiêu trước 24 giờ. Trong trường hợp thay đổi giờ hoặc huỷ bỏ việc xin hoa tiêu phải báo cáo cho hoa tiêu trước 8 giờ. Quá thời gian trên chủ phương tiện phải trả cước phí chờ đợi. Thời gian chờ đợi tính như sau:
a. Hoa tiêu chưa rời vị trí xuất phát tính là 1 giờ.
b. Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát tính thời gian chờ đợi từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban đầu.
c. Hoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón phương tiện không quá 4 giờ. Quá thời hạn trên coi như việc xin hoa tiêu đã huỷ bỏ và người xin hoa tiêu phải chịu phí hoa tiêu theo điểm 3.1.
d. Hoa tiêu đã làm xong việc dẫn đường nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm cước phí chờ đợi theo thời gian giữ lại.
Cước phí chờ đợi của hoa tiêu là 5 USD/người/giờ.
3.3- Phương tiện xin hoa tiêu đột xuất (ngoài quy định tại điểm 3.2) tăng 10% mức cước phí tại điểm 3.1.
3.4- Thời gian làm việc ngoài giờ: áp dụng theo các quy định tại điểm I. 3 của Quyết định số 58/VGCP.DV
4/ Cước phí dịch vụ phục vụ tàu dầu làm hàng:
4.1- Mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường: 27.000 USD/tàu dầu.
4.2- Trong điều kiện sóng trên cấp 5: tăng 30% mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường.
5/ Cước phí dịch vụ phục vụ các tàu cấp dầu nhiên liệu cho các trạm rót dầu không bến:
5.1- Mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường:
- Tàu đến cấp dầu có trọng tải dưới 4000 GRT:
+ Lần cập thứ nhất: 9000 USD/tàu dầu,
+ Lần cập thứ hai: 4500 USD/tàu dầu.
- Tàu đến cấp dầu có trọng tải từ 4000 GRT trở lên:
+ Lần cập thứ nhất: 12000 USD/tàu dầu,
+ Lần cập thứ hai: 6000 Usd/tàu dầu.
5.2- Trong điều kiện sóng trên cấp 5: tăng 30% mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường.
Mức cước phí quy định tại điểm 4 và điểm 5 bao gồm: cước phí cầu bến, cước phí hỗ trợ tàu vào ra phân cảng, cước phí hỗ trợ tàu dầu làm hàng, cước phí buộc cởi dây và tháo lắp ống. Chi phí đưa đón đoàn thủ tục từ trạm rót dầu không bến tới tàu dầu và ngược lại.

III- CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN TẠI CẢNG CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ DẦU KHÍ:

1/ Cước phí cầu bến:
1.1- Đối với cầu tàu có đủ các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để xếp đỗ cùng lúc các loại hàng hoá phục vụ dầu khí:
a. Trực tiếp cập cầu bến có làm hàng hoặc nhận dầu, nước: 0,33 USD/giờ, thu tối thiểu cho một lần phương tiện cập cầu: 90 USD/tàu.
b. Trực tiếp cập cầu bến không làm hàng hoặc không nhận dầu nước: 0,4 USD/m/giờ. Thu tối thiểu cho một lần phương tiện cập cầu: 110 USD/tàu.
c. Tàu áp mạn song song với tàu khác cập tại cầu cảng: 0,9 USD/giờ. Thu tối thiểu cho một lần phương tiện cập cầu: 25 USD/tàu.
1.2- Phí bến đối với hàng hoá: 1 USD/tấn.
2/ Cước phí bảo đảm hàng hải đối với các tàu dịch vụ dầu khí:
2.1- Lượt vào Việt Nam (từ nước ngoài đến) và lượt ra khỏi Việt Nam (về nước) áp dụng theo Quyết định số 59/VGCP-CNTD.DV.
2.2- Trong thời gian lưu lại và hoạt động trên vùng biển Việt Nam áp dụng theo mức khoán 1500 USD/tàu/tháng.
3/ Ngoài các loại cước phí quy định tại điểm III/1 và III/2, các loại cước phí cảng biển khác đối với phương tiện chuyên dùng làm dịch vụ dầu khí áp dụng theo Quyết định 58/VGCP-CNTD.DV ngày 07/11/1994 và Thông báo số 13/VGCP-CNTD.DV ngày 05/01/1995 của Ban Vật giá Chính phủ.

IV- PHÍ ĐẠI LÝ:

Phí đại lý đối với phương tiện thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí như: Tàu chuyên dùng phục vụ dầu khí, Tàu công trình, Tàu cứu hộ, Tàu khảo sát địa chấn, Tàu khoan, Tàu chở dầu làm hàng tại trạm rót dầu không bến... tính theo đơn giá sau:
1. Kể từ lần vào cảng thứ hai đến lần kế cuối cùng: 230 USD/chuyến (chuyến bao gồm cả lượt vào và ra cảng).
2. Lần vào cảng thứ nhất và lần cuối cùng áp dụng theo Biểu phí đại lý tàu biển kèm theo Quyết định số 39/VGCP-CNTD.DV ngày 23/12/1993 của Ban Vật giá Chính phủ.

V- PHÍ THỦ TỤC:

Phương tiện vào, ra cảng phải làm các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước. Phí thủ tục bao gồm lượt vào và lượt ra theo đơn giá: 100 USD/chuyến.

Content:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/1995. Các quy định trước đây về cước phí cảng biển đối với tàu chở dầu và phương tiện chuyên dùng phục vụ dầu khí trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Lê Văn Tân
(Đã ký)

BIỂU CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN ĐỐI VỚI TÀU CHỞ DẦU LÀM HÀNG TẠI CÁC CẢNG XUẤT NHẬP KHẨU DẦU THÔ VÀ PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/VGCP-CNTD.DV ngày 29/04/1995của Ban Vật giá Chính phủ)
I- QUY ĐỊNH CHUNG:

1/ Đối tượng áp dụng:
Biểu cước phí cảng biển được áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Các đơn vị khai thác kinh doanh cảng biển tham gia làm dịch vụ dầu khí.
- Tàu chở dầu làm hàng tại các phân cảng xuất nhập dầu thô (trạm rót dầu không bến).
- Các phương tiện vận tải thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí như: Tàu chuyên dùng làm dịch vụ dầu khí, Tàu công trình, Tàu cứu hộ, Tàu khảo sát địa chấn, Tàu khoan...
- Hàng hoá qua cầu bến tại cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí.
2/ Đơn vị tính cước và cách quy tròn:
- Đơn vị tính trọng tải là trọng tải đăng ký dung tích toàn phần (Gross regiser - GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của đăng kiểm, phần lẻ dưới 1 GRT tính tròn là 1 GRT.
Đối với các tàu chở dầu có các két nước dằn phân ly, trọng tải tính các loại cước phí hàng hải là tổng trọng tải của tàu trừ đi trọng tải các két nước dằn phân ly.
Két nước dằn phân ly là các két chỉ dùng để chứa nước ballasst cách ly, có hệ thống bơm và đường ống riêng, chỉ dùng để bơm nước ballasst vào và ra biển. Các két cách ly nước dằn không có đường ống nối với hệ thống nước ngọt của tàu và không dùng két cách ly nước dằn để chở bất kỳ loại hàng gì hay dùng để làm kho của tàu. Thiếu những điều kiện trên chủ tàu không được tính trừ phần két cách ly nước dằn ra khỏi GRT khi tính cước phí hàng hải.
Tổng trọng tải của các két nước dằn phân ly được nêu trong phần "Ghi chú" của chứng chỉ trọng tải của tàu do cơ quan Đăng kiểm cấp theo Công ước quốc tế về Chứng chỉ trọng tải năm 1969.
- Đơn vị chiều dài là mét (m), phần lẻ dưới 1m tính tròn là 1m.
- Đơn vị trọng lượng là tấn (t), phần lẻ dưới 0,5t không tính, từ 0,5 t trở lên tính tròn là 1 t.
Trong một vận đơn lẻ, trọng lượng hàng hoá nhỏ hơn 0,5t tính tròn là 1t
Các hàng hoá mỗi tấn chiếm từ 1,13 m3 trở lên thì cứ 1,13 m3 tính là 1t.
- Đơn vị thời gian:
+ Tháng tính theo số ngày của tháng: phần lẻ từ 15 ngày trở xuống tính 1/2 tháng,
+ Ngày tính 24 giờ, phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính 1/2 ngày, trên 12 giờ tính 1 ngày,
+ Giờ tính 60 phút, phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính 1/2 giờ, trên 30 phút tính 1 giờ.

II- CƯỚC PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI PHÂN CẢNG XUẤT - NHẬP DẦU THÔ
(Trạm rót dầu không bến)

1/ Cước phí trọng tải:
Cước phí trọng tải tính cho từng lượt phương tiện vào, ra trong khu vực hàng hải hoặc vùng nước cảng mà các cảng vụ quản lý theo đơn giá sau:
- Lượt vào: 0,1 USD/GRT
- Lượt ra : 0,1 USD/GRT
2/ Cước phí bảo đảm hàng hải:
Tạm thời miễn cước phí bảo đảm hàng hải đối với các tàu chở dầu vào ra các cảng xuất - nhập dầu thô (trạm rót dầu không bến).
3/ Cước phí hoa tiêu:
3.1- Phương tiện mỗi lần vào, ra, di chuyển trong khu vực phân cảng có sử dụng hoa tiêu phải trả cước phí hoa tiêu theo đơn giá sau:
- Dẫn cặp tàu: 0,03 USD/GRT
- Dẫn rời tàu: 0,03 USD/GRT.
3.2- Khi xin hoa tiêu, chủ phương tiện phải báo cho hoa tiêu trước 24 giờ. Trong trường hợp thay đổi giờ hoặc huỷ bỏ việc xin hoa tiêu phải báo cáo cho hoa tiêu trước 8 giờ. Quá thời gian trên chủ phương tiện phải trả cước phí chờ đợi. Thời gian chờ đợi tính như sau:
a. Hoa tiêu chưa rời vị trí xuất phát tính là 1 giờ.
b. Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát tính thời gian chờ đợi từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban đầu.
c. Hoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón phương tiện không quá 4 giờ. Quá thời hạn trên coi như việc xin hoa tiêu đã huỷ bỏ và người xin hoa tiêu phải chịu phí hoa tiêu theo điểm 3.1.
d. Hoa tiêu đã làm xong việc dẫn đường nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm cước phí chờ đợi theo thời gian giữ lại.
Cước phí chờ đợi của hoa tiêu là 5 USD/người/giờ.
3.3- Phương tiện xin hoa tiêu đột xuất (ngoài quy định tại điểm 3.2) tăng 10% mức cước phí tại điểm 3.1.
3.4- Thời gian làm việc ngoài giờ: áp dụng theo các quy định tại điểm I. 3 của Quyết định số 58/VGCP.DV
4/ Cước phí dịch vụ phục vụ tàu dầu làm hàng:
4.1- Mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường: 27.000 USD/tàu dầu.
4.2- Trong điều kiện sóng trên cấp 5: tăng 30% mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường.
5/ Cước phí dịch vụ phục vụ các tàu cấp dầu nhiên liệu cho các trạm rót dầu không bến:
5.1- Mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường:
- Tàu đến cấp dầu có trọng tải dưới 4000 GRT:
+ Lần cập thứ nhất: 9000 USD/tàu dầu,
+ Lần cập thứ hai: 4500 USD/tàu dầu.
- Tàu đến cấp dầu có trọng tải từ 4000 GRT trở lên:
+ Lần cập thứ nhất: 12000 USD/tàu dầu,
+ Lần cập thứ hai: 6000 Usd/tàu dầu.
5.2- Trong điều kiện sóng trên cấp 5: tăng 30% mức cước phí trong điều kiện làm việc bình thường.
Mức cước phí quy định tại điểm 4 và điểm 5 bao gồm: cước phí cầu bến, cước phí hỗ trợ tàu vào ra phân cảng, cước phí hỗ trợ tàu dầu làm hàng, cước phí buộc cởi dây và tháo lắp ống. Chi phí đưa đón đoàn thủ tục từ trạm rót dầu không bến tới tàu dầu và ngược lại.

III- CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN TẠI CẢNG CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ DẦU KHÍ:

1/ Cước phí cầu bến:
1.1- Đối với cầu tàu có đủ các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để xếp đỗ cùng lúc các loại hàng hoá phục vụ dầu khí:
a. Trực tiếp cập cầu bến có làm hàng hoặc nhận dầu, nước: 0,33 USD/giờ, thu tối thiểu cho một lần phương tiện cập cầu: 90 USD/tàu.
b. Trực tiếp cập cầu bến không làm hàng hoặc không nhận dầu nước: 0,4 USD/m/giờ. Thu tối thiểu cho một lần phương tiện cập cầu: 110 USD/tàu.
c. Tàu áp mạn song song với tàu khác cập tại cầu cảng: 0,9 USD/giờ. Thu tối thiểu cho một lần phương tiện cập cầu: 25 USD/tàu.
1.2- Phí bến đối với hàng hoá: 1 USD/tấn.
2/ Cước phí bảo đảm hàng hải đối với các tàu dịch vụ dầu khí:
2.1- Lượt vào Việt Nam (từ nước ngoài đến) và lượt ra khỏi Việt Nam (về nước) áp dụng theo Quyết định số 59/VGCP-CNTD.DV.
2.2- Trong thời gian lưu lại và hoạt động trên vùng biển Việt Nam áp dụng theo mức khoán 1500 USD/tàu/tháng.
3/ Ngoài các loại cước phí quy định tại điểm III/1 và III/2, các loại cước phí cảng biển khác đối với phương tiện chuyên dùng làm dịch vụ dầu khí áp dụng theo Quyết định 58/VGCP-CNTD.DV ngày 07/11/1994 và Thông báo số 13/VGCP-CNTD.DV ngày 05/01/1995 của Ban Vật giá Chính phủ.

IV- PHÍ ĐẠI LÝ:

Phí đại lý đối với phương tiện thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí như: Tàu chuyên dùng phục vụ dầu khí, Tàu công trình, Tàu cứu hộ, Tàu khảo sát địa chấn, Tàu khoan, Tàu chở dầu làm hàng tại trạm rót dầu không bến... tính theo đơn giá sau:
1. Kể từ lần vào cảng thứ hai đến lần kế cuối cùng: 230 USD/chuyến (chuyến bao gồm cả lượt vào và ra cảng).
2. Lần vào cảng thứ nhất và lần cuối cùng áp dụng theo Biểu phí đại lý tàu biển kèm theo Quyết định số 39/VGCP-CNTD.DV ngày 23/12/1993 của Ban Vật giá Chính phủ.

V- PHÍ THỦ TỤC:

Phương tiện vào, ra cảng phải làm các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước. Phí thủ tục bao gồm lượt vào và lượt ra theo đơn giá: 100 USD/chuyến.