Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5516/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5516/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
Khu vực thị trấn Thường Tín, phân khu đô thị S5, GS, GS(A), sông Hồng và đô thị vệ tinh Phú Xuyên, các dự án, đồ án quy hoạch chi tiết thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
9.1. Giao thông:
a) Mạng lưới giao thông Quốc gia và Thành phố:
- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc-Nam thành đường đôi khổ 1435mm. Xây dựng mới ga Thường Tín và ga Phú Xuyên trên tuyến, chức năng là các ga trung gian lập tàu hàng; Xây dựng mới đường sắt tốc độ cao Bắc-Nam trên cầu cạn, đi song song về phía Tây tuyến đường sắt Bắc-Nam; Xây dựng mới đường sắt vành đai đi dọc theo đường Vành đai 4.
Các tuyến đường sắt Quốc gia và các ga trên tuyến sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch, nâng cấp sông Hồng thành tuyến vận tải thủy cấp I. Nâng cấp cảng Hồng Vân đạt công suất đến năm 2020: 300.000 tấn/năm (năm 2050: 800.000 tấn/năm), cỡ tàu 800T; Cảng Phú Xuyên đạt công suất đến năm 2020: 1.500.000 tấn/năm (năm 2050: 2.500.000 tấn/năm), cỡ tàu 800T.
+ Cải tạo sông Nhuệ phục vụ mục đích du lịch, tiêu thoát nước và tưới tiêu thủy lợi.
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc-Nam phía Đông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy mô B = 71,5-115m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).
+ Quốc lộ 1A: Thực hiện theo dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo mở rộng Quốc lộ đang triển khai: Đoạn tuyến trong phạm vi đô thị trung tâm (từ Vành đai 4 trở vào) là đường trục chính trong đô thị, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 46m (6-8 làn xe chính và 02 dải đường xe thô sơ); Các đoạn tuyến qua phạm vi thị trấn Thường Tín, đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30-36m (4 làn xe chính và 02 làn hỗn hợp).
+ Đường Vành đai 4: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy mô B = 120m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).
+ Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên: Xây dựng mới tuyến theo hướng Bắc-Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 40m (4-6 làn xe).
+ Đường tỉnh 427: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng B = 22,5m (4 làn xe). Đoạn tuyên qua phạm vi trị trấn Thường Tín thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thường Tín, tỷ lệ 1/2000 được duyệt, quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 24m (4 làn xe), cấp hạng là đường chính khu vực.
+ Đường tỉnh 429 (đường Đỗ Xá - Quan Sơn): nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng B - 20m (4 làn xe). Đoạn qua đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe và đường gom hai bên).
b) Hệ thống đường đô thị:
Mạng lưới đường đô thị và các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng tập trung trong phạm vi Quy hoạch phân khu đô thị S5; thị trấn Thường Tín và đô thị vệ tinh Phú Xuyên được xác định cụ thể trong các đồ án tương ứng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường trục chính đô thị kết nối trực tiếp với đường đối ngoại cấp Thành phố, cấp Quốc gia tạo thành các cửa ngõ chính ra, vào đô thị. Đối với đường đối ngoại đi xuyên qua đô thị sẽ xây dựng đường gom để phân tách luồng giao thông đối ngoại, đô thị.
c) Các tuyến đường cấp huyện, xã:
- Đường cấp huyện: nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV đồng bằng; Xây dựng tuyến đường gom phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ theo dự án đầu tư được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 28/01/2013. Các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu vực dân cư sinh sống tập trung xây dựng hoàn chỉnh vỉa hè theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cải tạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.
d) Hệ thống bến xe, trung tâm tiếp vận:
Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận tại khu đất giáp ga Phú Xuyên trên tuyến đường sắt Bắc-Nam (trong phạm vi lập Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên), quy mô diện tích khoảng 10 ha.
Xây dựng 03 bến xe khách gồm: bến xe khách tại xã Duyên Thái (quy mô khoảng 6,6 ha, thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị S5), bến xe khách tại xã Nguyễn Trãi (quy mô dự kiến 5,0 ha), bến xe khách tại khu vực ga Phú Xuyên mới (thuộc phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên, quy mô dự kiến 5,0 ha).
Xây dựng 03 bến xe tải tại các khu công nghiệp tập trung, đầu mối vận tải hàng hóa quan trọng gồm: bến xe tải tại khu vực cảng Hồng Vân (quy mô dự kiến 4,0 ha), bến xe tải trong khu công nghiệp Phụng Hiệp (quy mô dự kiến 5,0 ha) và bến xe tải trong khu công nghiệp tại xã Thống Nhất (thuộc phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên, quy mô khoảng 10 ha).
e) Các nút giao thông:
Xây dựng 02 nút giao thông khác mức liên thông trên tuyến đường Vành đai 4 tại vị trí giao cắt với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên.
Xây dựng nút giao thông khác mức trực thông tại các vị trí Quốc lộ 1A và đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ giao với các tuyến tỉnh lộ 427, 429, đường Đỗ Xá - Quan Sơn, đường huyện Đào Xá - An Cảnh và các tuyến đường cấp đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên.
Các nút giao còn lại cơ bản áp dụng hình thức giao bằng. Chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống, các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn vào hệ thống đường gom của các tuyến đường đối ngoại, đường cấp đô thị.
f) Cầu qua sông:
Xây dựng cầu Mễ Sở trên đường Vành đai 4 bắc qua sông Hồng. Cụ thể được xác định theo dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Dọc theo sông Nhuệ, xây dựng các cầu dân sinh trên các tuyến đường huyện, đường liên thôn phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
g) Chỉ giới đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở tim đường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.
- Tim đường quy hoạch: được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.
Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu quy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỉ lệ chi tiết hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.
h) Các chỉ tiêu giao thông chính:

Tổng diện tích đất giao thông đường bộ

: 1.008,51 ha. Trong đó:

Đất giao thông đối ngoại

: 684,51 ha.

Đất giao thông đô thị

: 205 ha.

Đất giao thông nông thôn (tính đến đường xã)

: 119 ha.

9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Giải pháp chống ngập lụt: Sử dụng hệ thống đê bao. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.
- Định hướng nền xây dựng:
+ Khu vực trong bãi: Cao độ nền khống chế các khu vực xây dựng dân dụng mới ³+4,5m; Cao độ nền khống chế các khu vực xây dựng công nghiệp ³ +5,0m, nền công trình ³ +5,5m; Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên hiện trạng. Khi xây dựng xen cấy, cần tôn nền ³+4,5m.
+ Khu vực ngoài bãi: Giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, di dời các khu vực trong phạm vi cải tạo lòng dẫn và khu vực có nguy cơ sạt lở. Khi xây dựng xen cấy, tôn nền công trình ³+9,3m, nền sân vườn có thể giữ nguyên và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực.
- Định hướng thoát nước mưa: Nước mưa theo hệ thống cống thoát nước thoát vào hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng và sau đó theo các kênh thoát nước chính thoát ra sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Hồng bằng hệ thống bơm tiêu. Việc vận hành hệ thống trạm bơm cần tuân theo “Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi sông Nhuệ” theo Quyết định số 105/2002/QĐ-BNN ngày 19/11/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
9.3. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
Khu vực đô thị (trong Vành đai 4, thị trấn Thường Tín, đô thị vệ tinh Phú Xuyên) và khu vực nông thôn liền kề sử dụng nguồn từ nhà máy nước Nam Dư, nhà máy nước sông Đà, lâu dài bổ sung nguồn từ nhà máy nước mặt sông Đuống thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước của Thành phố.
Khu vực nông thôn ngoại thị được cấp nguồn từ các trạm cấp nước: Tự Nhiên (công suất đến năm 2020 là 1.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 2.000m3/ngđ); Hồng Vân (công suất đến năm 2020 là 5.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ); Nguyễn Trãi (công suất đến năm 2020 là 8.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 10.500m3/ngđ).
Trong giai đoạn trước mắt tiếp tục sử dụng các trạm cấp nước hiện có như: Trạm cấp nước thị trấn Thường Tín; Trạm cấp nước Trường cao đẳng Sư phạm; Trạm cấp nước Bệnh viện Tâm thần;
Xây dựng Trạm bơm tặng áp Phú Xuyên công suất đến năm 2020 là 60.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 90.000m3/ngđ (vị trí, quy mô xây dựng Trạm bơm tăng áp sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng).
b) Mạng lưới cấp nước:
Xây dựng mạng lưới cấp nước dẫn D300mm đến D800mm dọc Quốc lộ 1A và dọc các tuyến đường quy hoạch.
Mạng lưới cấp nước trong khu vực phát triển đô thị thực hiện theo đồ án được duyệt như: Quy hoạch phân khu đô thị S5, GS, Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên, thị trấn Thường Tín đã được phê duyệt.
Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư trong Huyện.
c) Cấp nước chữa cháy:
Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước cho sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính từ D100mm trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt và phải được Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
9.4. Cấp điện:
a) Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho Huyện từ các trạm sau: Trạm 500/220KV Thường Tín; trạm 220/110KV Thường Tín; Trạm 110KV Quất Động; Trạm Tía; Trạm Phú Xuyên 1.
b) Lưới điện cao thế:
Xây dựng lưới điện 500KV từ trạm 500KV Thường Tín kết nối với các trạm 500KV Quốc Oai, Nho Quan, Quảng Ninh.
Lưới điện 220KV từ trạm 220KV Thường Tín kết nối với các trạm 220KV Mai Động, Phố Nối, Kim Động, Phú Xuyên.
Xây dựng các tuyến 110KV kết nối các trạm 110KV trong khu vực.
Các tuyến điện cao thế xây dựng mới sử dụng cáp ngầm trong khu vực phát triển đô thị; ngoài khu vực phát triển đô thị sử dụng đường dây nổi.
Cải tạo nâng cấp tuyến đường dây hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
c) Lưới điện trung thế:
Trong khu vực phát triển đô thị tiếp tục sử dụng các tuyến đường dây nổi hiện có, tương lai sẽ được lập dự án hạ ngầm. Các tuyến đường dây xây dựng mới sử dụng cáp ngầm.
Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
d) Trạm biến áp phân phối:
Trong khu vực phát triển đô thị, đối với các trạm xây dựng mới sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Đối với các trạm hiện có tiếp tục sử dụng, tương lai sẽ cải tạo thành trạm kín.
Khu vực ngoại thị, xã nông thôn: Trạm biến áp phân phối dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
Số lượng, vị trí, công suất các trạm biến áp, tuyến cáp ngầm cao thế có thể được điều chỉnh, bổ sung theo các yêu cầu về chuyên ngành cấp điện và được điều chỉnh theo quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9.5. Thông tin liên lạc:
Nguồn thông tin liên lạc: Nguồn cấp cho Huyện từ các trạm vệ tinh: Trạm Thường Tín công suất 20.000lines; Trạm Tía công suất 10.000lines; Trạm Host Phú Xuyên 20.000lines; Trạm Vạn Điểm hiện có 4.000lines nâng công suất lên 10.000lines; Trạm Hồng Minh hiện có nâng công suất lên 5.000lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).
9.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Nước thải sinh hoạt:
Khu vực phát triển đô thị (thị trấn Thương Tín, phân khu đô thị S5, GS, GS(A), sông Hồng và đô thị vệ tinh Phú Xuyên) thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
b) Nước thải công nghiệp, làng nghề:
Tại các khu, cụm công nghiệp sẽ được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng, nước thải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra sẽ được xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Nước thải y tế: cần được thu gom và xử lý triệt để trong khuôn viên bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
c) Chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1¸2 điểm trung chuyển chất thải rắn có diện tích 500 ¸ 1000m2, có thể kết hợp các đô thị liền kề nhau xây dựng 1 điểm tập trung chất thải.
Chất thải rắn y tế, công nghiệp thông thường: Sẽ được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại: Sẽ xử lý bằng lò đốt mà các bệnh viện tuyến huyện phải đầu tư hoặc dùng xe chuyên dụng hợp đồng chở đến các nơi có lò đốt chất thải rắn nguy hại của Thành phố để xử lý.
Chất thải rắn thu gom trên địa bàn sẽ được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách theo các cấp chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực để xử lý.
d) Nghĩa trang:
Theo Quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 35 ha tại xã Nghiêm Xuyên để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân huyện Thường Tín, đáp ứng tiêu chuẩn nghĩa trang hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan.
Mạng lưới nghĩa trang cấp xã được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Nhà tang lễ: Xây dựng Nhà tang lễ quy mô 1,0 ha trong khuôn viên nghĩa trang vùng huyện ở xã Nghiêm Xuyên. Các Nhà tang lễ trong khu vực phát triển đô thị sẽ được thực hiện theo đồ án quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
Khu vực thị trấn Thường Tín, phân khu đô thị S5, GS, GS(A), sông Hồng và đô thị vệ tinh Phú Xuyên, các dự án, đồ án quy hoạch chi tiết thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
9.1. Giao thông:
a) Mạng lưới giao thông Quốc gia và Thành phố:
- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc-Nam thành đường đôi khổ 1435mm. Xây dựng mới ga Thường Tín và ga Phú Xuyên trên tuyến, chức năng là các ga trung gian lập tàu hàng; Xây dựng mới đường sắt tốc độ cao Bắc-Nam trên cầu cạn, đi song song về phía Tây tuyến đường sắt Bắc-Nam; Xây dựng mới đường sắt vành đai đi dọc theo đường Vành đai 4.
Các tuyến đường sắt Quốc gia và các ga trên tuyến sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch, nâng cấp sông Hồng thành tuyến vận tải thủy cấp I. Nâng cấp cảng Hồng Vân đạt công suất đến năm 2020: 300.000 tấn/năm (năm 2050: 800.000 tấn/năm), cỡ tàu 800T; Cảng Phú Xuyên đạt công suất đến năm 2020: 1.500.000 tấn/năm (năm 2050: 2.500.000 tấn/năm), cỡ tàu 800T.
+ Cải tạo sông Nhuệ phục vụ mục đích du lịch, tiêu thoát nước và tưới tiêu thủy lợi.
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc-Nam phía Đông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy mô B = 71,5-115m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).
+ Quốc lộ 1A: Thực hiện theo dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo mở rộng Quốc lộ đang triển khai: Đoạn tuyến trong phạm vi đô thị trung tâm (từ Vành đai 4 trở vào) là đường trục chính trong đô thị, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 46m (6-8 làn xe chính và 02 dải đường xe thô sơ); Các đoạn tuyến qua phạm vi thị trấn Thường Tín, đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30-36m (4 làn xe chính và 02 làn hỗn hợp).
+ Đường Vành đai 4: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy mô B = 120m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).
+ Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên: Xây dựng mới tuyến theo hướng Bắc-Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 40m (4-6 làn xe).
+ Đường tỉnh 427: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng B = 22,5m (4 làn xe). Đoạn tuyên qua phạm vi trị trấn Thường Tín thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thường Tín, tỷ lệ 1/2000 được duyệt, quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 24m (4 làn xe), cấp hạng là đường chính khu vực.
+ Đường tỉnh 429 (đường Đỗ Xá - Quan Sơn): nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng B - 20m (4 làn xe). Đoạn qua đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe và đường gom hai bên).
b) Hệ thống đường đô thị:
Mạng lưới đường đô thị và các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng tập trung trong phạm vi Quy hoạch phân khu đô thị S5; thị trấn Thường Tín và đô thị vệ tinh Phú Xuyên được xác định cụ thể trong các đồ án tương ứng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường trục chính đô thị kết nối trực tiếp với đường đối ngoại cấp Thành phố, cấp Quốc gia tạo thành các cửa ngõ chính ra, vào đô thị. Đối với đường đối ngoại đi xuyên qua đô thị sẽ xây dựng đường gom để phân tách luồng giao thông đối ngoại, đô thị.
c) Các tuyến đường cấp huyện, xã:
- Đường cấp huyện: nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV đồng bằng; Xây dựng tuyến đường gom phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ theo dự án đầu tư được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 28/01/2013. Các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu vực dân cư sinh sống tập trung xây dựng hoàn chỉnh vỉa hè theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cải tạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.
d) Hệ thống bến xe, trung tâm tiếp vận:
Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận tại khu đất giáp ga Phú Xuyên trên tuyến đường sắt Bắc-Nam (trong phạm vi lập Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên), quy mô diện tích khoảng 10 ha.
Xây dựng 03 bến xe khách gồm: bến xe khách tại xã Duyên Thái (quy mô khoảng 6,6 ha, thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị S5), bến xe khách tại xã Nguyễn Trãi (quy mô dự kiến 5,0 ha), bến xe khách tại khu vực ga Phú Xuyên mới (thuộc phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên, quy mô dự kiến 5,0 ha).
Xây dựng 03 bến xe tải tại các khu công nghiệp tập trung, đầu mối vận tải hàng hóa quan trọng gồm: bến xe tải tại khu vực cảng Hồng Vân (quy mô dự kiến 4,0 ha), bến xe tải trong khu công nghiệp Phụng Hiệp (quy mô dự kiến 5,0 ha) và bến xe tải trong khu công nghiệp tại xã Thống Nhất (thuộc phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên, quy mô khoảng 10 ha).
e) Các nút giao thông:
Xây dựng 02 nút giao thông khác mức liên thông trên tuyến đường Vành đai 4 tại vị trí giao cắt với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên.
Xây dựng nút giao thông khác mức trực thông tại các vị trí Quốc lộ 1A và đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ giao với các tuyến tỉnh lộ 427, 429, đường Đỗ Xá - Quan Sơn, đường huyện Đào Xá - An Cảnh và các tuyến đường cấp đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên.
Các nút giao còn lại cơ bản áp dụng hình thức giao bằng. Chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống, các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn vào hệ thống đường gom của các tuyến đường đối ngoại, đường cấp đô thị.
f) Cầu qua sông:
Xây dựng cầu Mễ Sở trên đường Vành đai 4 bắc qua sông Hồng. Cụ thể được xác định theo dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Dọc theo sông Nhuệ, xây dựng các cầu dân sinh trên các tuyến đường huyện, đường liên thôn phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
g) Chỉ giới đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở tim đường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.
- Tim đường quy hoạch: được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.
Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu quy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỉ lệ chi tiết hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.
h) Các chỉ tiêu giao thông chính:

Tổng diện tích đất giao thông đường bộ

: 1.008,51 ha. Trong đó:

Đất giao thông đối ngoại

: 684,51 ha.

Đất giao thông đô thị

: 205 ha.

Đất giao thông nông thôn (tính đến đường xã)

: 119 ha.

9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Giải pháp chống ngập lụt: Sử dụng hệ thống đê bao. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.
- Định hướng nền xây dựng:
+ Khu vực trong bãi: Cao độ nền khống chế các khu vực xây dựng dân dụng mới ³+4,5m; Cao độ nền khống chế các khu vực xây dựng công nghiệp ³ +5,0m, nền công trình ³ +5,5m; Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên hiện trạng. Khi xây dựng xen cấy, cần tôn nền ³+4,5m.
+ Khu vực ngoài bãi: Giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, di dời các khu vực trong phạm vi cải tạo lòng dẫn và khu vực có nguy cơ sạt lở. Khi xây dựng xen cấy, tôn nền công trình ³+9,3m, nền sân vườn có thể giữ nguyên và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực.
- Định hướng thoát nước mưa: Nước mưa theo hệ thống cống thoát nước thoát vào hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng và sau đó theo các kênh thoát nước chính thoát ra sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Hồng bằng hệ thống bơm tiêu. Việc vận hành hệ thống trạm bơm cần tuân theo “Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi sông Nhuệ” theo Quyết định số 105/2002/QĐ-BNN ngày 19/11/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
9.3. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
Khu vực đô thị (trong Vành đai 4, thị trấn Thường Tín, đô thị vệ tinh Phú Xuyên) và khu vực nông thôn liền kề sử dụng nguồn từ nhà máy nước Nam Dư, nhà máy nước sông Đà, lâu dài bổ sung nguồn từ nhà máy nước mặt sông Đuống thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước của Thành phố.
Khu vực nông thôn ngoại thị được cấp nguồn từ các trạm cấp nước: Tự Nhiên (công suất đến năm 2020 là 1.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 2.000m3/ngđ); Hồng Vân (công suất đến năm 2020 là 5.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ); Nguyễn Trãi (công suất đến năm 2020 là 8.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 10.500m3/ngđ).
Trong giai đoạn trước mắt tiếp tục sử dụng các trạm cấp nước hiện có như: Trạm cấp nước thị trấn Thường Tín; Trạm cấp nước Trường cao đẳng Sư phạm; Trạm cấp nước Bệnh viện Tâm thần;
Xây dựng Trạm bơm tặng áp Phú Xuyên công suất đến năm 2020 là 60.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 90.000m3/ngđ (vị trí, quy mô xây dựng Trạm bơm tăng áp sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng).
b) Mạng lưới cấp nước:
Xây dựng mạng lưới cấp nước dẫn D300mm đến D800mm dọc Quốc lộ 1A và dọc các tuyến đường quy hoạch.
Mạng lưới cấp nước trong khu vực phát triển đô thị thực hiện theo đồ án được duyệt như: Quy hoạch phân khu đô thị S5, GS, Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên, thị trấn Thường Tín đã được phê duyệt.
Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư trong Huyện.
c) Cấp nước chữa cháy:
Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước cho sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính từ D100mm trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt và phải được Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
9.4. Cấp điện:
a) Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho Huyện từ các trạm sau: Trạm 500/220KV Thường Tín; trạm 220/110KV Thường Tín; Trạm 110KV Quất Động; Trạm Tía; Trạm Phú Xuyên 1.
b) Lưới điện cao thế:
Xây dựng lưới điện 500KV từ trạm 500KV Thường Tín kết nối với các trạm 500KV Quốc Oai, Nho Quan, Quảng Ninh.
Lưới điện 220KV từ trạm 220KV Thường Tín kết nối với các trạm 220KV Mai Động, Phố Nối, Kim Động, Phú Xuyên.
Xây dựng các tuyến 110KV kết nối các trạm 110KV trong khu vực.
Các tuyến điện cao thế xây dựng mới sử dụng cáp ngầm trong khu vực phát triển đô thị; ngoài khu vực phát triển đô thị sử dụng đường dây nổi.
Cải tạo nâng cấp tuyến đường dây hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
c) Lưới điện trung thế:
Trong khu vực phát triển đô thị tiếp tục sử dụng các tuyến đường dây nổi hiện có, tương lai sẽ được lập dự án hạ ngầm. Các tuyến đường dây xây dựng mới sử dụng cáp ngầm.
Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
d) Trạm biến áp phân phối:
Trong khu vực phát triển đô thị, đối với các trạm xây dựng mới sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Đối với các trạm hiện có tiếp tục sử dụng, tương lai sẽ cải tạo thành trạm kín.
Khu vực ngoại thị, xã nông thôn: Trạm biến áp phân phối dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
Số lượng, vị trí, công suất các trạm biến áp, tuyến cáp ngầm cao thế có thể được điều chỉnh, bổ sung theo các yêu cầu về chuyên ngành cấp điện và được điều chỉnh theo quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9.5. Thông tin liên lạc:
Nguồn thông tin liên lạc: Nguồn cấp cho Huyện từ các trạm vệ tinh: Trạm Thường Tín công suất 20.000lines; Trạm Tía công suất 10.000lines; Trạm Host Phú Xuyên 20.000lines; Trạm Vạn Điểm hiện có 4.000lines nâng công suất lên 10.000lines; Trạm Hồng Minh hiện có nâng công suất lên 5.000lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).
9.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Nước thải sinh hoạt:
Khu vực phát triển đô thị (thị trấn Thương Tín, phân khu đô thị S5, GS, GS(A), sông Hồng và đô thị vệ tinh Phú Xuyên) thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
b) Nước thải công nghiệp, làng nghề:
Tại các khu, cụm công nghiệp sẽ được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng, nước thải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra sẽ được xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Nước thải y tế: cần được thu gom và xử lý triệt để trong khuôn viên bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
c) Chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1¸2 điểm trung chuyển chất thải rắn có diện tích 500 ¸ 1000m2, có thể kết hợp các đô thị liền kề nhau xây dựng 1 điểm tập trung chất thải.
Chất thải rắn y tế, công nghiệp thông thường: Sẽ được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại: Sẽ xử lý bằng lò đốt mà các bệnh viện tuyến huyện phải đầu tư hoặc dùng xe chuyên dụng hợp đồng chở đến các nơi có lò đốt chất thải rắn nguy hại của Thành phố để xử lý.
Chất thải rắn thu gom trên địa bàn sẽ được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách theo các cấp chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực để xử lý.
d) Nghĩa trang:
Theo Quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 35 ha tại xã Nghiêm Xuyên để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân huyện Thường Tín, đáp ứng tiêu chuẩn nghĩa trang hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan.
Mạng lưới nghĩa trang cấp xã được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Nhà tang lễ: Xây dựng Nhà tang lễ quy mô 1,0 ha trong khuôn viên nghĩa trang vùng huyện ở xã Nghiêm Xuyên. Các Nhà tang lễ trong khu vực phát triển đô thị sẽ được thực hiện theo đồ án quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.