Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền HĐND Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền HĐND Yên Bái

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 06 loại phí và 10 loại lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau:
...
8. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
Đối tượng nộp:
Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
b) Mức thu: (Mức thu này không báo gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân).

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

I

Các phường thuộc nội thành phố

-

Cấp lại, đổi
( Do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dụng ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh)

6.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại (trừ những xã khu vực 3)

-

Cấp lại, cấp đổi: (Do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dụng ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh)

3.000

Riêng công an tỉnh trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địa bàn cư trú.
c) Chế độ miễn giảm:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, (Bao gồm cả trường hợp cấp lại chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng). Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, cấp lại, cấp đổi: Đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; Các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBDT; Các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; Các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan thực hiện cấp chứng minh nhân dân thuộc các phường nội thành, Công an tỉnh thu trong địa bàn phường thuộc thành phố được trích lại 60% trên tổng số tiền thu về lệ phí chứng minh nhân dân, để trang trải chi phí phục vụ công tác thu theo qui định; số còn lại 40% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. Riêng lệ phí cấp chứng minh nhân dân do công an tỉnh trực tiếp thu của các đối tượng không nằm trên địa bàn phường thuộc nội thành được để lại 100%.
Cơ quan thực hiện cấp chứng minh nhân dân thuộc xã, phường, thị trấn còn lại được để lại 100% số tiền thu được để chi cho công tác cấp chứng minh nhân dân. (đối với công an tỉnh thu lệ phí chứng minh thư nhân dân của các đối tượng không nằm trên địa bàn phường thuộc thành phố thì số lệ phí thu được được trích lại 100%).

Content:
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
Đối tượng nộp:
Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
b) Mức thu: (Mức thu này không báo gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân).

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

I

Các phường thuộc nội thành phố

-

Cấp lại, đổi
( Do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dụng ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh)

6.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại (trừ những xã khu vực 3)

-

Cấp lại, cấp đổi: (Do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dụng ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh)

3.000

Riêng công an tỉnh trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địa bàn cư trú.
c) Chế độ miễn giảm:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, (Bao gồm cả trường hợp cấp lại chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng). Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, cấp lại, cấp đổi: Đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; Các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBDT; Các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; Các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan thực hiện cấp chứng minh nhân dân thuộc các phường nội thành, Công an tỉnh thu trong địa bàn phường thuộc thành phố được trích lại 60% trên tổng số tiền thu về lệ phí chứng minh nhân dân, để trang trải chi phí phục vụ công tác thu theo qui định; số còn lại 40% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. Riêng lệ phí cấp chứng minh nhân dân do công an tỉnh trực tiếp thu của các đối tượng không nằm trên địa bàn phường thuộc nội thành được để lại 100%.
Cơ quan thực hiện cấp chứng minh nhân dân thuộc xã, phường, thị trấn còn lại được để lại 100% số tiền thu được để chi cho công tác cấp chứng minh nhân dân. (đối với công an tỉnh thu lệ phí chứng minh thư nhân dân của các đối tượng không nằm trên địa bàn phường thuộc thành phố thì số lệ phí thu được được trích lại 100%).