Document: Điều 8 Thông tư 52/2015/TT-BGTVT phù hiệu cờ hiệu trang phục phương tiện kỹ thuật thanh tra giao thông mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "52/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "52/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "52/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "52/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "52/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 52/2015/TT-BGTVT phù hiệu cờ hiệu trang phục phương tiện kỹ thuật thanh tra giao thông mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ
1. Quần áo mưa
a) Chất liệu: vải polyester tráng nhựa; độ dày 0,2 mm ± 0,01; trọng lượng 230 g/m2 ± 10; độ bền kéo đứt băng vải (N) dọc ³ 700, ngang ³ 370;
b) Màu sắc: xanh sẫm (cỏ úa);
c) Kiểu dáng: kiểu măng tô cổ bẻ, ngực có nẹp che khóa, đóng cúc bấm; thân trước liền, thân sau cầu vai rời, lót cầu vai bằng vải lưới thoát khí; tay kiểu một mang liền, cổ tay may chun; mũ rời có gắn với áo bằng cúc bấm; các đường may chắp dán băng keo bên trong chống thấm nước. Có in chữ “TTGT” phía trước và sau lưng.
2. Cà vạt
a) Chất liệu: vải tuytsi pha len ký hiệu TW8058-1; kiểu dệt chéo 3/1; tỷ lệ PW45/55; mật độ dọc 360 s/10cm2, ngang 270 s/10cm2; trọng lượng 245 g/m2;
b) Màu sắc: xanh tím than;
c) Kiểu dáng: cà vạt có độ dài rộng vừa phải, kiểu thắt
sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.
3. Bít tất
a) Chất liệu sợi cotton tổng hợp: cotton 40%, acrylic 23%, spandex 37%; trọng lượng 45 g ± 2/đôi; chất dệt kim len co giãn; kiểu dệt rip và single;
b) Màu sắc: xanh tím than;
c) Kiểu dáng: cổ tất lửng.
4. Thắt lưng da
a) Chất liệu: dây lưng làm bằng da kíp măng bò cật, màu đen; khóa bằng hợp kim nhôm đúc liền khối; trọng lượng khóa dây lưng 72 g ± 5; độ dầy dây lưng 2,8 mm - 3 mm;
b) Kiểu dáng: thân khóa và mặt khóa mạ màu trắng, giữa mặt khóa có phù hiệu thanh tra ngành Giao thông vận tải có kích thước đường kính 22 mm; dây lưng làm bằng da được vuốt cạnh, cuối dây cắt tròn, mặt trong cuối dây được lăn rãnh trượt.
5. Biển tên
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,6 mm; kim cài bằng hợp kim không gỉ; trọng lượng 10 g ± 1;
b) Màu sắc: xanh dương;
c) Kiểu dáng: làm bằng đồng tấm, mặt phủ sơn màu xanh dương; chiều dài 81 mm, chiều rộng 23 mm; phía bên trái là phù hiệu thanh tra ngành Giao thông vận tải có đường kính 15 mm, phần bên phải có 3 dòng chữ: dòng trên cùng là tên cơ quan, dòng thứ 2 là họ tên người sử dụng, dòng thứ 3 là chức vụ (chức danh hoặc ngạch người sử dụng).
Đối với Thanh tra Cục Hàng hải, Thanh tra Cục Hàng không có chữ viết bằng tiếng Anh tên cơ quan thanh tra “Vietnam Aviation Inspectorate” (đối với Thanh tra Hàng không) hoặc “Vietnam Maritime Inspectorate” (đối với Thanh tra Hàng hải) ở dưới phần chữ tiếng Việt của tên cơ quan.
6. Cặp tài liệu
a) Chất liệu: da màu đen có khóa số; độ dày 1,4 mm - 1,6 mm; độ bền kéo đứt (Mpa) ³ 16, (N/cm2) ³ 1100;
b) Kiểu dáng: cặp tài liệu có quai xách và dây đeo.
7. Cúc áo
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,3 mm; chân cúc bằng đồng đỏ có đường kính 0,8 mm, chân cúc cao 2,5 mm;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
d) Kiểu dáng: hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành tùng, phía dưới có chữ “TTGT” dập nổi.
8. Cúc cấp hiệu
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,8 mm; chân cúc bu lông và êcu bằng đồng, M2;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
d) Kiểu dáng: hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành ôliu, phía dưới là bánh xe lịch sử có chữ “TTGT” dập nổi.
9. Hình khiên
Hình khiên được gắn trên tay áo bên trái của trang phục thanh tra, cách cầu vai 80 mm - 100 mm; hình khiên có kích thước chiều ngang chỗ rộng nhất là 70 mm, chiều cao là 90 mm, bằng vải màu xanh da trời, hai bên là hình bông lúa dài, xung quanh hình khiên viền màu vàng, phần trên có hàng chữ cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; phù hiệu dệt trên hình khiên có kích thước bằng 35 mm. Mẫu hình khiên theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Cành tùng
Cành tùng được gắn trên ve áo và gắn trên vành sao mũ.
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,7 mm; chân gài bằng đồng 15 mm x 3 mm; trọng lượng 6 g ± 0,4;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
d) Kiểu dáng: dáng thẳng, gồm 11 lá và 07 quả.
11. Sao mũ
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,8 mm; chân cúc bu lông và êcu bằng đồng, M4;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken, mạ crôm và cuối cùng phủ bóng bảo vệ bề mặt; sơn men kính màu đỏ đun; nền giữa và 2 vành khăn sơn màu xanh; bánh xe lịch sử sơn màu vàng;
d) Kiểu dáng: vành sao mũ là cành tùng, ở giữa là phù hiệu thanh tra ngành Giao thông vận tải có đường kính 36 mm.
12. Mũ kêpi
a) Chất liệu, màu sắc mũ kêpi: vỏ mũ bằng vải tuytsi pha len ký hiệu TW8058-1, màu xanh tím than; dây trang trí lõi bằng sợi peco chỉ số 34 Nm màu vàng sẫm, bọc lõi bằng sợi kim tuyến; dựng cầu chống trán bằng nhựa nguyên chất màu trắng. Lưỡi trai bằng nhựa màu đen; cúc mũ kêpi được làm bằng đồng vàng tấm dầy 0,6 mm, hàn chân gài bằng đồng đỏ đường kính 0,8 mm, dài 15 mm, mạ màu trắng bóng; quy trình mạ cúc mũ kêpi: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
b) Chất liệu và quy trình mạ cành tùng mũ kêpi: cành tùng mũ kêpi được làm bằng đồng vàng tấm dầy 0,8 mm, hàn 4 chân gài bằng đồng đỏ đường kính 8 mm, dài 15 mm; cành tùng mũ kêpi mạ màu trắng bóng; quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
c) Kiểu dáng mũ kêpi: mặt mũ cao, vành mũ cong, đỉnh và cầu mũ được làm cùng một loại vải; mũ kêpi phông hình tròn, xung quanh phông lồng ống nhựa, bên trong ống nhựa có lồng tanh thép; phía trước trán có dựng mút xốp, giữa trán tán ôzê gắn sao mũ hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành tùng, mỗi bên mang tán 2 ôzê thoát khí; phía trên lưỡi trai có dây trang trí tết kiểu đuôi sam màu vàng sẫm, hai đầu được đính bằng cúc kim loại hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành tùng; lưỡi trai bằng nhựa màu đen, thấp dần về phía trước, mặt trên lưỡi trai gắn cành tùng màu trắng bóng.
13. Mũ bảo hiểm
a) Chất liệu: vỏ mũ bằng nhựa poliamit 6 (PA6). Kính mũ bằng nhựa polycacbonat (PC), đệm bảo vệ: xốp polyxtyren (EPS);
b) Màu sắc: vỏ mũ màu xanh đậm, vải nỉ lót trong màu đen, xốp đệm màu trắng, logo có dòng chữ “TTGT” màu trắng kích thước cao 50 mm, rộng 30 mm, kiểu chữ Arial ở mặt trong của mũ;
c) Kiểu dáng: kiểu mũ che bảo vệ cả phần đầu và tai, có kính che mặt và lưỡi trai có thể tháo lắp được; trong lòng mũ đệm xốp lót bằng vải nỉ, đỉnh đầu có lưới thoát khí và mác dệt; giữa quai mũ có đệm cằm, đầu dây quai gắn khóa.
14. Ủng cao su
a) Chất liệu: cao su tổng hợp;
b) Màu sắc: màu đen;
c) Kiểu dáng: kiểu ủng đúc liền, chống nước và chống trơn trượt.

Content:
Điều 8. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ
1. Quần áo mưa
a) Chất liệu: vải polyester tráng nhựa; độ dày 0,2 mm ± 0,01; trọng lượng 230 g/m2 ± 10; độ bền kéo đứt băng vải (N) dọc ³ 700, ngang ³ 370;
b) Màu sắc: xanh sẫm (cỏ úa);
c) Kiểu dáng: kiểu măng tô cổ bẻ, ngực có nẹp che khóa, đóng cúc bấm; thân trước liền, thân sau cầu vai rời, lót cầu vai bằng vải lưới thoát khí; tay kiểu một mang liền, cổ tay may chun; mũ rời có gắn với áo bằng cúc bấm; các đường may chắp dán băng keo bên trong chống thấm nước. Có in chữ “TTGT” phía trước và sau lưng.
2. Cà vạt
a) Chất liệu: vải tuytsi pha len ký hiệu TW8058-1; kiểu dệt chéo 3/1; tỷ lệ PW45/55; mật độ dọc 360 s/10cm2, ngang 270 s/10cm2; trọng lượng 245 g/m2;
b) Màu sắc: xanh tím than;
c) Kiểu dáng: cà vạt có độ dài rộng vừa phải, kiểu thắt
sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.
3. Bít tất
a) Chất liệu sợi cotton tổng hợp: cotton 40%, acrylic 23%, spandex 37%; trọng lượng 45 g ± 2/đôi; chất dệt kim len co giãn; kiểu dệt rip và single;
b) Màu sắc: xanh tím than;
c) Kiểu dáng: cổ tất lửng.
4. Thắt lưng da
a) Chất liệu: dây lưng làm bằng da kíp măng bò cật, màu đen; khóa bằng hợp kim nhôm đúc liền khối; trọng lượng khóa dây lưng 72 g ± 5; độ dầy dây lưng 2,8 mm - 3 mm;
b) Kiểu dáng: thân khóa và mặt khóa mạ màu trắng, giữa mặt khóa có phù hiệu thanh tra ngành Giao thông vận tải có kích thước đường kính 22 mm; dây lưng làm bằng da được vuốt cạnh, cuối dây cắt tròn, mặt trong cuối dây được lăn rãnh trượt.
5. Biển tên
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,6 mm; kim cài bằng hợp kim không gỉ; trọng lượng 10 g ± 1;
b) Màu sắc: xanh dương;
c) Kiểu dáng: làm bằng đồng tấm, mặt phủ sơn màu xanh dương; chiều dài 81 mm, chiều rộng 23 mm; phía bên trái là phù hiệu thanh tra ngành Giao thông vận tải có đường kính 15 mm, phần bên phải có 3 dòng chữ: dòng trên cùng là tên cơ quan, dòng thứ 2 là họ tên người sử dụng, dòng thứ 3 là chức vụ (chức danh hoặc ngạch người sử dụng).
Đối với Thanh tra Cục Hàng hải, Thanh tra Cục Hàng không có chữ viết bằng tiếng Anh tên cơ quan thanh tra “Vietnam Aviation Inspectorate” (đối với Thanh tra Hàng không) hoặc “Vietnam Maritime Inspectorate” (đối với Thanh tra Hàng hải) ở dưới phần chữ tiếng Việt của tên cơ quan.
6. Cặp tài liệu
a) Chất liệu: da màu đen có khóa số; độ dày 1,4 mm - 1,6 mm; độ bền kéo đứt (Mpa) ³ 16, (N/cm2) ³ 1100;
b) Kiểu dáng: cặp tài liệu có quai xách và dây đeo.
7. Cúc áo
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,3 mm; chân cúc bằng đồng đỏ có đường kính 0,8 mm, chân cúc cao 2,5 mm;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
d) Kiểu dáng: hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành tùng, phía dưới có chữ “TTGT” dập nổi.
8. Cúc cấp hiệu
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,8 mm; chân cúc bu lông và êcu bằng đồng, M2;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
d) Kiểu dáng: hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành ôliu, phía dưới là bánh xe lịch sử có chữ “TTGT” dập nổi.
9. Hình khiên
Hình khiên được gắn trên tay áo bên trái của trang phục thanh tra, cách cầu vai 80 mm - 100 mm; hình khiên có kích thước chiều ngang chỗ rộng nhất là 70 mm, chiều cao là 90 mm, bằng vải màu xanh da trời, hai bên là hình bông lúa dài, xung quanh hình khiên viền màu vàng, phần trên có hàng chữ cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; phù hiệu dệt trên hình khiên có kích thước bằng 35 mm. Mẫu hình khiên theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Cành tùng
Cành tùng được gắn trên ve áo và gắn trên vành sao mũ.
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,7 mm; chân gài bằng đồng 15 mm x 3 mm; trọng lượng 6 g ± 0,4;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
d) Kiểu dáng: dáng thẳng, gồm 11 lá và 07 quả.
11. Sao mũ
a) Chất liệu: đồng vàng tấm dầy 0,8 mm; chân cúc bu lông và êcu bằng đồng, M4;
b) Màu sắc: màu trắng bóng;
c) Quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken, mạ crôm và cuối cùng phủ bóng bảo vệ bề mặt; sơn men kính màu đỏ đun; nền giữa và 2 vành khăn sơn màu xanh; bánh xe lịch sử sơn màu vàng;
d) Kiểu dáng: vành sao mũ là cành tùng, ở giữa là phù hiệu thanh tra ngành Giao thông vận tải có đường kính 36 mm.
12. Mũ kêpi
a) Chất liệu, màu sắc mũ kêpi: vỏ mũ bằng vải tuytsi pha len ký hiệu TW8058-1, màu xanh tím than; dây trang trí lõi bằng sợi peco chỉ số 34 Nm màu vàng sẫm, bọc lõi bằng sợi kim tuyến; dựng cầu chống trán bằng nhựa nguyên chất màu trắng. Lưỡi trai bằng nhựa màu đen; cúc mũ kêpi được làm bằng đồng vàng tấm dầy 0,6 mm, hàn chân gài bằng đồng đỏ đường kính 0,8 mm, dài 15 mm, mạ màu trắng bóng; quy trình mạ cúc mũ kêpi: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
b) Chất liệu và quy trình mạ cành tùng mũ kêpi: cành tùng mũ kêpi được làm bằng đồng vàng tấm dầy 0,8 mm, hàn 4 chân gài bằng đồng đỏ đường kính 8 mm, dài 15 mm; cành tùng mũ kêpi mạ màu trắng bóng; quy trình mạ: mạ đồng lót, tiếp đến mạ niken và cuối cùng mạ crôm;
c) Kiểu dáng mũ kêpi: mặt mũ cao, vành mũ cong, đỉnh và cầu mũ được làm cùng một loại vải; mũ kêpi phông hình tròn, xung quanh phông lồng ống nhựa, bên trong ống nhựa có lồng tanh thép; phía trước trán có dựng mút xốp, giữa trán tán ôzê gắn sao mũ hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành tùng, mỗi bên mang tán 2 ôzê thoát khí; phía trên lưỡi trai có dây trang trí tết kiểu đuôi sam màu vàng sẫm, hai đầu được đính bằng cúc kim loại hình tròn có ngôi sao ở giữa 2 cành tùng; lưỡi trai bằng nhựa màu đen, thấp dần về phía trước, mặt trên lưỡi trai gắn cành tùng màu trắng bóng.
13. Mũ bảo hiểm
a) Chất liệu: vỏ mũ bằng nhựa poliamit 6 (PA6). Kính mũ bằng nhựa polycacbonat (PC), đệm bảo vệ: xốp polyxtyren (EPS);
b) Màu sắc: vỏ mũ màu xanh đậm, vải nỉ lót trong màu đen, xốp đệm màu trắng, logo có dòng chữ “TTGT” màu trắng kích thước cao 50 mm, rộng 30 mm, kiểu chữ Arial ở mặt trong của mũ;
c) Kiểu dáng: kiểu mũ che bảo vệ cả phần đầu và tai, có kính che mặt và lưỡi trai có thể tháo lắp được; trong lòng mũ đệm xốp lót bằng vải nỉ, đỉnh đầu có lưới thoát khí và mác dệt; giữa quai mũ có đệm cằm, đầu dây quai gắn khóa.
14. Ủng cao su
a) Chất liệu: cao su tổng hợp;
b) Màu sắc: màu đen;
c) Kiểu dáng: kiểu ủng đúc liền, chống nước và chống trơn trượt.