Document: Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UB năm 1996 giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà Đà Lạt

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/07/1996", "sign_number": "792/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/07/1996", "sign_number": "792/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/07/1996", "sign_number": "792/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/07/1996", "sign_number": "792/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/07/1996", "sign_number": "792/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UB năm 1996 giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà Đà Lạt có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc, sảnxuất và kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà lạt như sau:
1. Đối với đối tượng thuê nhà do ngân sách nhà nước cấp kinh phí để trả tiền thuê nhà trong khi chưa có quy định mới:
Mức giá: 7.500đồng/m2 sử dụng/tháng, không phân biệt cấp hạng và không tính thêm các hệ số.
2. Đối tượng thuê nhà là các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong nước sử dụng nhà thuê vào mục đích : sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Giá cho thuê nhà được xác định trên cơ sở giá chuẩn và các hệ số điều chỉnh theo ngành nghề, vị trí địa điểm, kết cấu hạ tầng, yếu tố thuận lợi và hệ số tầng cao.
a- Giá chuẩn: (đồng/m2 sử dụng/tháng)
Nhà cấp I: 8.500;
Nhà cấp II: 7.500
Nhà cấp III: 6.500;
Nhà cấp IV: 4.500
Các kiosque giá đồng hạng là 6.000đồng m2 sử dụng/tháng và không phân biệt cấp hạng như đối với nhà.
b- Các hệ số điều chỉnh giá chuẩn bao gồm:
- Hệ số ngành nghề K1 = 0 đến 0,5
- Hệ số vị trí địa điểm K2 = 0 đến 2,5
- Hệ số kết cấu hạ tầng K3 = - 0,5 đến 0,5
- Hệ số khai thác yếu tố thuận lợi K4 = - 0,5 đến 3
- Hệ số tầng cao K5 = - 1,0 đến 1,0 (tổng các hệ số K lớn hơn 0).
Giao Sở Tài chính vật giá và Sở Xây dựng tỉnh có quy định hướng dẫn thực hiện, đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Content:
Điều 1. : Quy định giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc, sảnxuất và kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà lạt như sau:
1. Đối với đối tượng thuê nhà do ngân sách nhà nước cấp kinh phí để trả tiền thuê nhà trong khi chưa có quy định mới:
Mức giá: 7.500đồng/m2 sử dụng/tháng, không phân biệt cấp hạng và không tính thêm các hệ số.
2. Đối tượng thuê nhà là các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong nước sử dụng nhà thuê vào mục đích : sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Giá cho thuê nhà được xác định trên cơ sở giá chuẩn và các hệ số điều chỉnh theo ngành nghề, vị trí địa điểm, kết cấu hạ tầng, yếu tố thuận lợi và hệ số tầng cao.
a- Giá chuẩn: (đồng/m2 sử dụng/tháng)
Nhà cấp I: 8.500;
Nhà cấp II: 7.500
Nhà cấp III: 6.500;
Nhà cấp IV: 4.500
Các kiosque giá đồng hạng là 6.000đồng m2 sử dụng/tháng và không phân biệt cấp hạng như đối với nhà.
b- Các hệ số điều chỉnh giá chuẩn bao gồm:
- Hệ số ngành nghề K1 = 0 đến 0,5
- Hệ số vị trí địa điểm K2 = 0 đến 2,5
- Hệ số kết cấu hạ tầng K3 = - 0,5 đến 0,5
- Hệ số khai thác yếu tố thuận lợi K4 = - 0,5 đến 3
- Hệ số tầng cao K5 = - 1,0 đến 1,0 (tổng các hệ số K lớn hơn 0).
Giao Sở Tài chính vật giá và Sở Xây dựng tỉnh có quy định hướng dẫn thực hiện, đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.