Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1912/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "1912/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "1912/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "1912/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "1912/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "1912/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1912/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020”:
1. Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2006 - 2015:
1.1- Mục tiêu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin :
Giai đoạn 2006 - 2015 thực hiện chuyển giao từ đầu tư ban đầu sang giai đoạn tập trung đầu tư đồng bộ cho CNTT, kịp thời tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, hiệu quả hơn nữa về ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh, tăng cường phục vụ người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Về phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng số thuê bao điện thoại đến 2010 đạt 357.776 thuê bao, trong đó mật độ điện thoại cố định đạt 17,46%, mật độ điện thoại di động đạt 29%.
- Tổng số thuê bao điện thoại đến 2015 đạt 702.608 trong đó mật độ điện thoại cố đinh đạt 37,28% mật độ điện thoại di động đạt 50%.
- Tổng số thuê bao Internet đến 2010 đạt 23.100 trong đó số thuê bao băng rộng là 22.855 và thuê bao băng hẹp là 245, mật độ Internet đạt 3,00%.
- Tổng số thuê bao Internet đến 2015 đạt 72.450 trong đó chỉ có thuê bao băng rộng, mật độ Internet đạt 9,00%.
- 100% các cơ quan Đảng và Nhà nước từ cấp huyện trở lên được đầu tư trang thiết bị máy vi tính, lắp đặt mạng LAN và kết nối Internet.
1.2- Quy hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước giai đoạn 2006 - 2015:
Từng bước tin học hoá các quy trình, chuyển hoá các luồng thông tin công văn bằng văn bản giấy sang luồng thông tin công văn điện tử để đảm bảo kịp thời trao đổi thông tin trong chỉ đạo điều hành và quản lý. Kết hợp chặt chẽ việc xây dựng quy trình với công tác cải cách hành chính.
Nghiên cứu và chuẩn hoá các hệ thống CSDL lưu trữ và quản lý thông tin, hồ sơ, chuẩn hoá việc giao dịch trao đổi thông tin (hợp chuẩn quốc gia), nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong việc trao đổi thông tin trong tỉnh cũng như trên toàn quốc, đảm bảo tính tối ưu trong cập nhật lưu trữ và an toàn trong quá trình khai thác thông tin.
Thực hiện chuẩn hóa các quy trình hành chính, chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan. Nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức về vai trò, tầm quan trọng của CNTT, lợi ích và tác động của ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan.
Xây dựng các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu của mỗi cơ quan. Xây dựng Website cung cấp thông tin, cung cấp một số dịch vụ công cơ bản. Từng bước tích hợp các cơ sở dữ liệu của các ứng dụng tại “Trung tâm tích hợp dữ liệu” của tỉnh.
Việc triển khai ứng dụng phải được tiến hành thống nhất, đảm bảo tính tối ưu và bảo mật. Bên cạnh đó có sử dụng các giải pháp phần mềm mã nguồn mở.
Ứng dụng CNTT phải gắn liền với việc đào tạo các kiến thức, kỹ năng về CNTT tương ứng, phù hợp với từng đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người dân để sử dụng các ứng dụng CNTT thiết thực và hiệu quả.
Đến năm 2015 phấn đấu:
- 100% các cơ quan Đảng, các Sở Ban Ngành của Tỉnh và các huyện, thị đều có máy tính/mạng LAN, Internet.
- 75% các trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản giữa các cơ quan Đảng và Chính quyền trong tỉnh được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 75% việc xử lý, giải quyết các công việc trong nội bộ và giữa các cơ quan Đảng, chính quyền được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 100% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố được tin học hoá, thực hiện trên mạng máy tính.
- 80% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trong xử lý công việc.
- 80% các văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý trên mạng máy tính.
- Xây dựng được 19 dịch vụ công ở mức thông hoặc giao dịch với các cơ quan công quyền.
- Xây dựng 28 hệ thống cơ sở dữ liệu.
1.3. Quy hoạch ứng dụng CNTT trong Giáo dục-Đào tạo giai đoạn 2006 - 2015:
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, chú trọng các nội dung ứng dụng trong quản lý giáo dục, ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy, ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và ngành giáo dục, đưa CNTT vào giảng dạy chính khoá trong nhà trường, phát triển đào tạo từ xa.
Xây dựng nội dung, chương trình và tài liệu môn tin học thích hợp mang tính cập nhật, tính kế thừa và liên thông giữa các cấp học. Từng bước đưa môn tin học và Internet vào chương trình chính khoá ở tất cả các cấp học.
Xây dựng mạng thông tin giáo dục EDUNET của tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục trên mạng. Tổ chức việc thu thập, trao đổi thông tin quản lý giáo dục qua mạng. Đưa các thông tin về giáo dục và đào tạo lên trang web của ngành Giáo dục và Đào tạo.
Giai đoạn 2006 – 2015 đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên (THPT trở lên) được đào tạo cơ bản về CNTT và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy. Tiếp tục trang bị hệ thống máy tính cho tất cả các trường học từ THCS trở lên để quản lý, hỗ trợ giảng dạy và học tập. Tất cả các trường THPT có ít nhất 02 phòng máy (25 – 35 máy), văn phòng nhà trường có máy phục vụ công tác quản lý và phục vụ giáo viên xây dựng bài giảng, giáo án điện tử, tất cả các máy tính đều được kết nối mạng LAN 10/100Mbps, kết nối với mạng giáo dục của tỉnh và Internet băng thông rộng (ADSL). Đảm bảo 100% các trường từ THCS trở lên có máy tính và có kết nối mạng giáo dục của tỉnh và Internet.
Xây dựng hệ thống CSDL, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên như: Giáo án điện tử các minh hoạ bài giảng thông qua máy tính, tài liệu sách báo, các chương trình mô phỏng thí nghiệm. Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT đến 100% sinh viên cao đẳng, THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở.
Đến 2015 phấn đấu:
- 100% các trường PTTH và PTCS được trang bị phòng máy và kết nối Internet.
- 100% các trường Tiểu học được trang bị phòng máy và kết nối Internet.
- 100% các trường GDTX được trang bị phòng máy và kết nối Internet.
1.4. Ứng dụng CNTT trong y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006 - 2015:
Ứng dụng CNTT trong y tế nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu quả trong quản lý y tế, tạo môi trường và phương tiện nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân.
Giai đoạn 2006 – 2015 cần tập trung các nội dung sau:
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, trong nghiệp vụ chuyên khoa. - Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến (Mạng thông tin y tế, website, hệ thống các CSDL về y tế, dịch vụ y tế từ xa).
- Cung cấp trang thiết bị CNTT cho đơn vị y tế từ tuyến huyện, tỉnh; đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ năng về ứng dụng, khai thác CNTT cho các đơn vị y tế.
- Đến năm 2015 đảm bảo tất cả các đơn vị y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, 100% các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và tuyến huyện ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp nghiệp vụ chuyên môn, 80% các cơ sở y tế cấp xã có ứng dụng mạng máy tính và kết nối Internet, có dịch vụ y tế tư vấn từ xa; 100% số bác sỹ và 50% số cán bộ y tế còn lại của các đơn vị y tế trong toàn tỉnh được đào tạo cơ bản về tin học và các ứng dụng CNTT trong y tế.
Các bệnh viện đều có cán bộ được đào tạo chính quy, chuyên sâu về CNTT. 100% bệnh viện, cơ sở y tế trọng điểm có cán bộ, lãnh đạo được đào tạo về quản lý điều hành các dự án CNTT.
Xây dựng mạng thông tin y tế với trang TTĐT y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Thu thập và xuất bản các ấn phẩm điện tử (thông tin, văn bản) về y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Xây dựng danh bạ các loại thuốc, dược phẩm cũng như mạng lưới các cửa hàng thuốc để người dân có thể tìm kiếm thông tin và nhận biết.
1.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 - 2015:
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện nay quy mô, năng lực và sức cạnh tranh còn ở mức độ trung bình và yếu bởi vậy cần phải đầu tư có tính đột phá, mở rộng quy mô, phạm vi quảng bá và đặc biệt là hiệu quả khai thác CNTT đảm bảo cho lộ trình phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa thực tiễn của CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phổ cập – nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT (PC, LAN, Internet).
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng khai thác CNTT.
- Ứng dụng CNTT trong giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại, cho phép các doanh nghiệp mở cổng giao tiếp, giao dịch, trao đổi thông tin nhanh và hiệu quả trong hoạt động thương mại.
- Ứng dụng trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong xây dựng - thiết kế mẫu mã sản phẩm, kiểm chuẩn chất lượng sản phẩm thông qua hệ thống các chương trình nghiệp vụ chuyên dụng, giải pháp hệ thống nhúng, vận dụng và khai thác mã nguồn mở.
- Xây dựng và mở rộng Cổng điện tử, sàn giao dịch TMĐT, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp. Đồng thời hệ thống dịch vụ CNTT cũng được chú trọng khuyến khích phát triển.
1.6. Ứng dụng CNTT& Truyền thông phục vụ quần chúng nhân dân giai đoạn 2006 - 2015:
Ứng dụng CNTT để cập nhật thông tin kịp thời cho nhân dân, nhất là đồng bào vùng núi, vùng sâu, vùng xa về: mùa vụ, giống cây trồng vật nuôi, phòng chống dịch bệnh, khoa học công nghệ, thông tin văn hoá, thời sự,... cần chú trọng phát triển hệ thống các điểm văn hoá xã với các điểm truy cập Internet công cộng kết hợp với đài phát thanh xã.
Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, xây dựng hệ thống Website cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng: cho phép người lao động, doanh nghiệp khai thác thông tin và tìm kiếm việc làm qua mạng, cung cấp thông tin các ngành nghề và địa chỉ đào tạo nghề, cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hoá toàn dân.
Xây dựng website của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nhằm cung cấp thông tin, thực hiện tốt hơn các chính sách của Nhà nước đối với thương binh, liệt sỹ, người có công, các diện chính sách và trợ cấp xã hội.
2- Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT- Truyền thông giai đoạn 2006 - 2015:
Phát triển mạng và dịch vụ viễn thông Internet; Phát triển CSHT kỹ thuật CNTT tại các đơn vị; Xây dựng mạng dùng riêng; Các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT - TT.
3- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2006 - 2015:
Phát triển nhân lực CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị của Tỉnh; trong ngành Giáo dục và Y tế; trong các doanh nghiệp; Phổ cập tin học cho thanh niên và tầng lớp nhân dân; Nâng cấp hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT; Xây dung và thực hiện các dự án phát triển nguồn nhân lực CNTT.
4- Phát triển Công nghiệp CNTT giai đoạn 2006 - 2015:
Giai đoạn 2006-2015 tập trung chuẩn bị nguồn nhân lực, xây dựng các chính sách thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp CNTT dần hình thành các trung tâm đào tạo công nghiệp CNTT có quy mô và chất lượng cao.
5- Ban hành chính sách về Công nghệ thông tin:
Từng bước xây dựng và kiện toàn hệ thống pháp lý, cơ chế và chính sách về quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT& Truyền thông trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi, môi trường tốt nhất cho cho mọi hoạt động ứng dụng, khai thác và phát triển CNTT& Truyền thông cũng như thúc đẩy mọi ngành nghề, mọi ngành, mọi thành phần kinh tế xã hội ứng dụng khai thác CNTT& Truyền thông cho sự nghiệp phát triển.
IV.3.- Định hướng phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020:
1- Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin:
1.1- Thực hiện Chính phủ điện tử:
Chiến lược ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước tại Tỉnh Yên Bái đến năm 2020 về tổng thể phải hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, thị, xã, phường theo mô hình của Gartner: Thông tin, giao tiếp, tương tác, giao dịch và biến đổi. Chính quyền điện tử tỉnh bao gồm các nội dung, thành phần cơ bản (G2G, G2C, G2B) phải đạt được mức độ thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước. Chính quyền điện tử của Yên Bái phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT của Chính phủ.
Các nội dung quan trọng cần đạt được đến năm 2020:
Xây dựng hành lang pháp lý bao gồm các chính sách, cơ chế đảm bảo sự vận hành hiệu quả của Chính quyền điện tử.
Tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ công chức từ lãnh đạo đến chuyên viên các cấp phải được nâng cao, đòi hỏi phải có nhận thức, năng lực, trình độ để làm việc hiệu quả trong môi trường của nền hành chính điện tử và việc tham gia vào các quy trình xử lý, giải quyết công việc, làm việc trong môi trường mạng máy tính và Internet là bắt buộc.
Các giao dịch và dịch vụ công giữa chính quyền với chính quyền, giữa chính quyền với nhân dân (tổ chức doanh nghiệp, cá nhân) chủ yếu được thực hiện trực tuyến trên mạng.
Các văn bản điện tử, hồ sơ điện tử, giao dịch điện tử được công nhận hợp pháp; các giao dịch, các trao đổi thông tin bằng con đường công văn, giấy tờ sẽ giảm đi, thay vào đó là đường công văn điện tử.
Hoàn thành việc xây dựng và triển khai các HTTT, các CSDL chuyên ngành tại các Sở, Ban, Ngành phục vụ cho các quy trình quản lý, nghiệp vụ chuyên ngành, các giao dịch và cung cấp dịch vụ công.
1.2- Thực hiện công dân điện tử:
100% các xã/phường có điểm văn hoá, được trang bị máy tính và kết nối Internet băng thông rộng.
Đáp ứng mọi nhu cầu kết nối, khai thác dịch vụ số.
Đến năm 2015 có trên 80% thanh niên trên toàn tỉnh sử dụng máy tính và các tiện ích của Internet, đến năm 2020 cơ bản phổ cập tin học đến toàn dân.
Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự.
Ngoài ra người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, đăng ký các phương tiện như ô tô, tàu thuyền.
Mọi người dân có thể truy cập vào các HTTT, các CSDL bằng nhiều phương tiện. Mọi công dân có lý lịch điện tử để theo dõi và quản lý.
1.3- Thực hiện doanh nghiệp điện tử:
Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ, giải pháp phần mềm quản lý trong xí nghiệp, nhà máy và ở mọi doanh nghiệp. 100% các doanh nghiệp lớn triển khai ứng dụng các hệ thống quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERPs) với việc lựa chọn các Modul chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu... ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất. Các doanh nghiệp này có Website và tham gia hoạt động giao dịch TMĐT.
Trên 90% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có trang bị máy tính, kết nối Internet, sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin qua mạng. Trên 80% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động trong sản xuất kinh doanh.
1.4. Phát triển Thương mại điện tử:
Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh thu hút trên 70% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường thông qua các website của riêng doanh nghiệp và trang thông tin thương mại của tỉnh.
Tiến hành thường xuyên các giao dịch TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G). Phấn đấu 20% người dân mua sắm qua mạng, 40% các cuộc mua sắm công của các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện thông qua đấu thầu qua mạng.
1.5. Thực hiện cơ quan đơn vị điện tử:
Đến năm 2015, về cơ bản tất cả các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh đã tạo lập môi trường nghiệp vụ, tác nghiệp điện tử, hoạt động giao dịch trực tuyến. Xây dựng điểm một số Sở, Ngành trở thành Sở, Ngành điện tử. Đến năm 2020 xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử ở hầu hết cơ quan đơn vị.
1.6- Thực hiện trường học điện tử:
Mỗi trường học có trên 80% lớp học có trang bị máy tính. Môn tin học sẽ dần trở thành môn học chính khoá từ cấp trung học cơ sở. 50% học sinh có máy tính ở nhà để tự học và kết nối Internet.
Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh.
Giáo viên và học sinh các trường trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông đọc sách, tra cứu tài liệu qua thư viện điện tử (e-library).
1.7- Thực hiện bệnh viện điện tử:
100% các bệnh viện cấp tỉnh, trên 80% các bệnh viện tuyến huyện và các TT y tế xây dựng được mạng nội bộ và kết nối Internet. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thống nhất trên địa bàn tỉnh. Quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử, trao đổi dữ liệu được thực hiện thường xuyên.
Thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa, giúp các bệnh viện của tỉnh có thể nhận được các ý kiến của các chuyên gia y tế đầu ngành từ trung ương và các địa phương có chuyên gia giỏi.
Mạng y tế và chăm sóc sức khoẻ luôn cập nhật những kiến thức mới để người dân có thể tự chăm sóc sức khoẻ, phòng chống bệnh dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.
1.8. Các dịch vụ CNTT khác:
Năm 2020 sẽ hình thành thêm một số các sàn giao dịch cho một số các lĩnh vực: Thị trường lao động, thị trường thiết bị và dịch vụ khoa học kỹ thuật.

Content:
Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2006 - 2015:
1.1- Mục tiêu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin :
Giai đoạn 2006 - 2015 thực hiện chuyển giao từ đầu tư ban đầu sang giai đoạn tập trung đầu tư đồng bộ cho CNTT, kịp thời tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, hiệu quả hơn nữa về ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh, tăng cường phục vụ người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Về phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng số thuê bao điện thoại đến 2010 đạt 357.776 thuê bao, trong đó mật độ điện thoại cố định đạt 17,46%, mật độ điện thoại di động đạt 29%.
- Tổng số thuê bao điện thoại đến 2015 đạt 702.608 trong đó mật độ điện thoại cố đinh đạt 37,28% mật độ điện thoại di động đạt 50%.
- Tổng số thuê bao Internet đến 2010 đạt 23.100 trong đó số thuê bao băng rộng là 22.855 và thuê bao băng hẹp là 245, mật độ Internet đạt 3,00%.
- Tổng số thuê bao Internet đến 2015 đạt 72.450 trong đó chỉ có thuê bao băng rộng, mật độ Internet đạt 9,00%.
- 100% các cơ quan Đảng và Nhà nước từ cấp huyện trở lên được đầu tư trang thiết bị máy vi tính, lắp đặt mạng LAN và kết nối Internet.
1.2- Quy hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước giai đoạn 2006 - 2015:
Từng bước tin học hoá các quy trình, chuyển hoá các luồng thông tin công văn bằng văn bản giấy sang luồng thông tin công văn điện tử để đảm bảo kịp thời trao đổi thông tin trong chỉ đạo điều hành và quản lý. Kết hợp chặt chẽ việc xây dựng quy trình với công tác cải cách hành chính.
Nghiên cứu và chuẩn hoá các hệ thống CSDL lưu trữ và quản lý thông tin, hồ sơ, chuẩn hoá việc giao dịch trao đổi thông tin (hợp chuẩn quốc gia), nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong việc trao đổi thông tin trong tỉnh cũng như trên toàn quốc, đảm bảo tính tối ưu trong cập nhật lưu trữ và an toàn trong quá trình khai thác thông tin.
Thực hiện chuẩn hóa các quy trình hành chính, chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan. Nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức về vai trò, tầm quan trọng của CNTT, lợi ích và tác động của ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan.
Xây dựng các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu của mỗi cơ quan. Xây dựng Website cung cấp thông tin, cung cấp một số dịch vụ công cơ bản. Từng bước tích hợp các cơ sở dữ liệu của các ứng dụng tại “Trung tâm tích hợp dữ liệu” của tỉnh.
Việc triển khai ứng dụng phải được tiến hành thống nhất, đảm bảo tính tối ưu và bảo mật. Bên cạnh đó có sử dụng các giải pháp phần mềm mã nguồn mở.
Ứng dụng CNTT phải gắn liền với việc đào tạo các kiến thức, kỹ năng về CNTT tương ứng, phù hợp với từng đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người dân để sử dụng các ứng dụng CNTT thiết thực và hiệu quả.
Đến năm 2015 phấn đấu:
- 100% các cơ quan Đảng, các Sở Ban Ngành của Tỉnh và các huyện, thị đều có máy tính/mạng LAN, Internet.
- 75% các trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản giữa các cơ quan Đảng và Chính quyền trong tỉnh được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 75% việc xử lý, giải quyết các công việc trong nội bộ và giữa các cơ quan Đảng, chính quyền được thực hiện thông qua mạng máy tính.
- 100% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố được tin học hoá, thực hiện trên mạng máy tính.
- 80% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trong xử lý công việc.
- 80% các văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý trên mạng máy tính.
- Xây dựng được 19 dịch vụ công ở mức thông hoặc giao dịch với các cơ quan công quyền.
- Xây dựng 28 hệ thống cơ sở dữ liệu.
1.3. Quy hoạch ứng dụng CNTT trong Giáo dục-Đào tạo giai đoạn 2006 - 2015:
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, chú trọng các nội dung ứng dụng trong quản lý giáo dục, ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy, ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và ngành giáo dục, đưa CNTT vào giảng dạy chính khoá trong nhà trường, phát triển đào tạo từ xa.
Xây dựng nội dung, chương trình và tài liệu môn tin học thích hợp mang tính cập nhật, tính kế thừa và liên thông giữa các cấp học. Từng bước đưa môn tin học và Internet vào chương trình chính khoá ở tất cả các cấp học.
Xây dựng mạng thông tin giáo dục EDUNET của tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục trên mạng. Tổ chức việc thu thập, trao đổi thông tin quản lý giáo dục qua mạng. Đưa các thông tin về giáo dục và đào tạo lên trang web của ngành Giáo dục và Đào tạo.
Giai đoạn 2006 – 2015 đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên (THPT trở lên) được đào tạo cơ bản về CNTT và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy. Tiếp tục trang bị hệ thống máy tính cho tất cả các trường học từ THCS trở lên để quản lý, hỗ trợ giảng dạy và học tập. Tất cả các trường THPT có ít nhất 02 phòng máy (25 – 35 máy), văn phòng nhà trường có máy phục vụ công tác quản lý và phục vụ giáo viên xây dựng bài giảng, giáo án điện tử, tất cả các máy tính đều được kết nối mạng LAN 10/100Mbps, kết nối với mạng giáo dục của tỉnh và Internet băng thông rộng (ADSL). Đảm bảo 100% các trường từ THCS trở lên có máy tính và có kết nối mạng giáo dục của tỉnh và Internet.
Xây dựng hệ thống CSDL, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên như: Giáo án điện tử các minh hoạ bài giảng thông qua máy tính, tài liệu sách báo, các chương trình mô phỏng thí nghiệm. Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT đến 100% sinh viên cao đẳng, THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở.
Đến 2015 phấn đấu:
- 100% các trường PTTH và PTCS được trang bị phòng máy và kết nối Internet.
- 100% các trường Tiểu học được trang bị phòng máy và kết nối Internet.
- 100% các trường GDTX được trang bị phòng máy và kết nối Internet.
1.4. Ứng dụng CNTT trong y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006 - 2015:
Ứng dụng CNTT trong y tế nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu quả trong quản lý y tế, tạo môi trường và phương tiện nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân.
Giai đoạn 2006 – 2015 cần tập trung các nội dung sau:
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, trong nghiệp vụ chuyên khoa. - Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến (Mạng thông tin y tế, website, hệ thống các CSDL về y tế, dịch vụ y tế từ xa).
- Cung cấp trang thiết bị CNTT cho đơn vị y tế từ tuyến huyện, tỉnh; đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ năng về ứng dụng, khai thác CNTT cho các đơn vị y tế.
- Đến năm 2015 đảm bảo tất cả các đơn vị y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, 100% các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và tuyến huyện ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp nghiệp vụ chuyên môn, 80% các cơ sở y tế cấp xã có ứng dụng mạng máy tính và kết nối Internet, có dịch vụ y tế tư vấn từ xa; 100% số bác sỹ và 50% số cán bộ y tế còn lại của các đơn vị y tế trong toàn tỉnh được đào tạo cơ bản về tin học và các ứng dụng CNTT trong y tế.
Các bệnh viện đều có cán bộ được đào tạo chính quy, chuyên sâu về CNTT. 100% bệnh viện, cơ sở y tế trọng điểm có cán bộ, lãnh đạo được đào tạo về quản lý điều hành các dự án CNTT.
Xây dựng mạng thông tin y tế với trang TTĐT y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Thu thập và xuất bản các ấn phẩm điện tử (thông tin, văn bản) về y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Xây dựng danh bạ các loại thuốc, dược phẩm cũng như mạng lưới các cửa hàng thuốc để người dân có thể tìm kiếm thông tin và nhận biết.
1.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 - 2015:
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện nay quy mô, năng lực và sức cạnh tranh còn ở mức độ trung bình và yếu bởi vậy cần phải đầu tư có tính đột phá, mở rộng quy mô, phạm vi quảng bá và đặc biệt là hiệu quả khai thác CNTT đảm bảo cho lộ trình phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa thực tiễn của CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phổ cập – nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT (PC, LAN, Internet).
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng khai thác CNTT.
- Ứng dụng CNTT trong giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại, cho phép các doanh nghiệp mở cổng giao tiếp, giao dịch, trao đổi thông tin nhanh và hiệu quả trong hoạt động thương mại.
- Ứng dụng trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong xây dựng - thiết kế mẫu mã sản phẩm, kiểm chuẩn chất lượng sản phẩm thông qua hệ thống các chương trình nghiệp vụ chuyên dụng, giải pháp hệ thống nhúng, vận dụng và khai thác mã nguồn mở.
- Xây dựng và mở rộng Cổng điện tử, sàn giao dịch TMĐT, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp. Đồng thời hệ thống dịch vụ CNTT cũng được chú trọng khuyến khích phát triển.
1.6. Ứng dụng CNTT& Truyền thông phục vụ quần chúng nhân dân giai đoạn 2006 - 2015:
Ứng dụng CNTT để cập nhật thông tin kịp thời cho nhân dân, nhất là đồng bào vùng núi, vùng sâu, vùng xa về: mùa vụ, giống cây trồng vật nuôi, phòng chống dịch bệnh, khoa học công nghệ, thông tin văn hoá, thời sự,... cần chú trọng phát triển hệ thống các điểm văn hoá xã với các điểm truy cập Internet công cộng kết hợp với đài phát thanh xã.
Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, xây dựng hệ thống Website cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng: cho phép người lao động, doanh nghiệp khai thác thông tin và tìm kiếm việc làm qua mạng, cung cấp thông tin các ngành nghề và địa chỉ đào tạo nghề, cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hoá toàn dân.
Xây dựng website của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nhằm cung cấp thông tin, thực hiện tốt hơn các chính sách của Nhà nước đối với thương binh, liệt sỹ, người có công, các diện chính sách và trợ cấp xã hội.
2- Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT- Truyền thông giai đoạn 2006 - 2015:
Phát triển mạng và dịch vụ viễn thông Internet; Phát triển CSHT kỹ thuật CNTT tại các đơn vị; Xây dựng mạng dùng riêng; Các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT - TT.
3- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2006 - 2015:
Phát triển nhân lực CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị của Tỉnh; trong ngành Giáo dục và Y tế; trong các doanh nghiệp; Phổ cập tin học cho thanh niên và tầng lớp nhân dân; Nâng cấp hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT; Xây dung và thực hiện các dự án phát triển nguồn nhân lực CNTT.
4- Phát triển Công nghiệp CNTT giai đoạn 2006 - 2015:
Giai đoạn 2006-2015 tập trung chuẩn bị nguồn nhân lực, xây dựng các chính sách thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp CNTT dần hình thành các trung tâm đào tạo công nghiệp CNTT có quy mô và chất lượng cao.
5- Ban hành chính sách về Công nghệ thông tin:
Từng bước xây dựng và kiện toàn hệ thống pháp lý, cơ chế và chính sách về quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT& Truyền thông trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi, môi trường tốt nhất cho cho mọi hoạt động ứng dụng, khai thác và phát triển CNTT& Truyền thông cũng như thúc đẩy mọi ngành nghề, mọi ngành, mọi thành phần kinh tế xã hội ứng dụng khai thác CNTT& Truyền thông cho sự nghiệp phát triển.
IV.3.- Định hướng phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020:
1- Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin:
1.1- Thực hiện Chính phủ điện tử:
Chiến lược ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước tại Tỉnh Yên Bái đến năm 2020 về tổng thể phải hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, thị, xã, phường theo mô hình của Gartner: Thông tin, giao tiếp, tương tác, giao dịch và biến đổi. Chính quyền điện tử tỉnh bao gồm các nội dung, thành phần cơ bản (G2G, G2C, G2B) phải đạt được mức độ thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước. Chính quyền điện tử của Yên Bái phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT của Chính phủ.
Các nội dung quan trọng cần đạt được đến năm 2020:
Xây dựng hành lang pháp lý bao gồm các chính sách, cơ chế đảm bảo sự vận hành hiệu quả của Chính quyền điện tử.
Tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ công chức từ lãnh đạo đến chuyên viên các cấp phải được nâng cao, đòi hỏi phải có nhận thức, năng lực, trình độ để làm việc hiệu quả trong môi trường của nền hành chính điện tử và việc tham gia vào các quy trình xử lý, giải quyết công việc, làm việc trong môi trường mạng máy tính và Internet là bắt buộc.
Các giao dịch và dịch vụ công giữa chính quyền với chính quyền, giữa chính quyền với nhân dân (tổ chức doanh nghiệp, cá nhân) chủ yếu được thực hiện trực tuyến trên mạng.
Các văn bản điện tử, hồ sơ điện tử, giao dịch điện tử được công nhận hợp pháp; các giao dịch, các trao đổi thông tin bằng con đường công văn, giấy tờ sẽ giảm đi, thay vào đó là đường công văn điện tử.
Hoàn thành việc xây dựng và triển khai các HTTT, các CSDL chuyên ngành tại các Sở, Ban, Ngành phục vụ cho các quy trình quản lý, nghiệp vụ chuyên ngành, các giao dịch và cung cấp dịch vụ công.
1.2- Thực hiện công dân điện tử:
100% các xã/phường có điểm văn hoá, được trang bị máy tính và kết nối Internet băng thông rộng.
Đáp ứng mọi nhu cầu kết nối, khai thác dịch vụ số.
Đến năm 2015 có trên 80% thanh niên trên toàn tỉnh sử dụng máy tính và các tiện ích của Internet, đến năm 2020 cơ bản phổ cập tin học đến toàn dân.
Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự.
Ngoài ra người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, đăng ký các phương tiện như ô tô, tàu thuyền.
Mọi người dân có thể truy cập vào các HTTT, các CSDL bằng nhiều phương tiện. Mọi công dân có lý lịch điện tử để theo dõi và quản lý.
1.3- Thực hiện doanh nghiệp điện tử:
Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ, giải pháp phần mềm quản lý trong xí nghiệp, nhà máy và ở mọi doanh nghiệp. 100% các doanh nghiệp lớn triển khai ứng dụng các hệ thống quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERPs) với việc lựa chọn các Modul chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu... ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất. Các doanh nghiệp này có Website và tham gia hoạt động giao dịch TMĐT.
Trên 90% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có trang bị máy tính, kết nối Internet, sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin qua mạng. Trên 80% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động trong sản xuất kinh doanh.
1.4. Phát triển Thương mại điện tử:
Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh thu hút trên 70% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường thông qua các website của riêng doanh nghiệp và trang thông tin thương mại của tỉnh.
Tiến hành thường xuyên các giao dịch TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G). Phấn đấu 20% người dân mua sắm qua mạng, 40% các cuộc mua sắm công của các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện thông qua đấu thầu qua mạng.
1.5. Thực hiện cơ quan đơn vị điện tử:
Đến năm 2015, về cơ bản tất cả các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh đã tạo lập môi trường nghiệp vụ, tác nghiệp điện tử, hoạt động giao dịch trực tuyến. Xây dựng điểm một số Sở, Ngành trở thành Sở, Ngành điện tử. Đến năm 2020 xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử ở hầu hết cơ quan đơn vị.
1.6- Thực hiện trường học điện tử:
Mỗi trường học có trên 80% lớp học có trang bị máy tính. Môn tin học sẽ dần trở thành môn học chính khoá từ cấp trung học cơ sở. 50% học sinh có máy tính ở nhà để tự học và kết nối Internet.
Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh.
Giáo viên và học sinh các trường trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông đọc sách, tra cứu tài liệu qua thư viện điện tử (e-library).
1.7- Thực hiện bệnh viện điện tử:
100% các bệnh viện cấp tỉnh, trên 80% các bệnh viện tuyến huyện và các TT y tế xây dựng được mạng nội bộ và kết nối Internet. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thống nhất trên địa bàn tỉnh. Quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử, trao đổi dữ liệu được thực hiện thường xuyên.
Thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa, giúp các bệnh viện của tỉnh có thể nhận được các ý kiến của các chuyên gia y tế đầu ngành từ trung ương và các địa phương có chuyên gia giỏi.
Mạng y tế và chăm sóc sức khoẻ luôn cập nhật những kiến thức mới để người dân có thể tự chăm sóc sức khoẻ, phòng chống bệnh dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.
1.8. Các dịch vụ CNTT khác:
Năm 2020 sẽ hình thành thêm một số các sàn giao dịch cho một số các lĩnh vực: Thị trường lao động, thị trường thiết bị và dịch vụ khoa học kỹ thuật.