Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 32/2005/QĐ-UB quy định mức thu thủy lợi phí tiền nước từ công trình thuỷ lợi Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/03/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/03/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/03/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/03/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/03/2005", "sign_number": "32/2005/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 32/2005/QĐ-UB quy định mức thu thủy lợi phí tiền nước từ công trình thuỷ lợi Đà Nẵng

Điều 1. Nay quy định mức thu thủy lợi phí, mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ hệ thống công trình thủy lợi như sau :
...
2. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (mức thu chưa bao gồm các khoản thuế):
a) Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: mức thu 100 đồng/m3 (một trăm đồng/một mét khối).
b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Mức thu 100 đồng/m3 (một trăm đồng/một mét khối).
c) Nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ: 10.000 (mười ngàn) đồng/ha mặt thoáng/năm (tính theo diện tích mặt thoáng trung bình).
d) Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Mức thu bằng 10% (mười phần trăm) giá trị sản lượng điện thương phẩm.
e) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng...): Mức thu bằng 10% (mười phần trăm) tổng giá trị doanh thu.

Content:
Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (mức thu chưa bao gồm các khoản thuế):
a) Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: mức thu 100 đồng/m3 (một trăm đồng/một mét khối).
b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Mức thu 100 đồng/m3 (một trăm đồng/một mét khối).
c) Nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ: 10.000 (mười ngàn) đồng/ha mặt thoáng/năm (tính theo diện tích mặt thoáng trung bình).
d) Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Mức thu bằng 10% (mười phần trăm) giá trị sản lượng điện thương phẩm.
e) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng...): Mức thu bằng 10% (mười phần trăm) tổng giá trị doanh thu.