Document: Điều 1 Quyết định 699/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh 2002-2010,có xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2002", "sign_number": "699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2002", "sign_number": "699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2002", "sign_number": "699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2002", "sign_number": "699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2002", "sign_number": "699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 699/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh 2002-2010,có xét đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010, có xét đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch điện thành phố Hồ Chí Minh) theo các nội dung chính sau đây;
1. Về nhu cầu phụ tải:
Phát triển ổn định, nâng cao chất lượng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phụ tải cho sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020. Dự báo nhu cầu phụ tải như sau:
- Năm 2005: điện thương phẩm đạt 11,2¸11,9 tỷ kWh, công suất max đạt 2.180¸2.310MW. Tốc độ tăng trưởng điện bình quân giai đoạn 2002-2005 là 14,1¸15,4%/năm. Bình quân đầu người đạt 1.970kWh/người/năm.
- Năm 2010: dự báo điện thương phẩm đạt 21,3¸22,9 tỷ kWh, công suất max đạt 3.900¸4.270MW. Tốc độ tăng trưởng điện bình quân giai đoạn 2006-2010 là 13,6¸14,1%/năm. Bình quân đầu người đạt 3.225 kWh/người/năm.
- Năm 2020: định hướng điện thương phẩm đạt 48,4¸57,3 tỷ kWh, công suất max đạt 8.678 ¸10.200MW.Tốc độ tăng trưởng điện bình quân giai đoạn 2011-2020 là 8,6¸9,6%/năm. Bình quân đầu người đạt 5.730kWh/người/năm.
2. Về cải tạo và phát triển lưới điện:
a) Việc cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng nhu cầu phụ tải nói trên, có dự phòng và được thực hiện đồng bộ trừ cao thế đến hạ thế, khắc phục trình trạng lưới điện kém an toàn, chắp vá, tổn thất còn cao như hiện nay.
b) Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế sơ đồ lưới điện truyền tải và phân phối thành phố như sau;
- Lưới điện 220,110kV: Được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp đều được cấp điện từ hai nguồn. Tiết diện dây dẫn đối với đường dây trên không 220,110kV sử dụng tiết diện ³ 400mm2 có thể sử dụng dây phân pha tiết diện ³240mm2. Khu vực nội thành, các tuyến đường dây 220,110kV thiết kế từ 2 mạch trở lên, những nơi đòi hỏi mỹ quan đô thị lắp đặt cáp ngầm ruột đồng với tiết diện thích hợp, trạm biến áp sử dụng công nghệ tiên tiến (GIS, Compact)
- Lưới điện phân phối trung thế: Định hướng đưa về cấp điện áp chuẩn 22kV. Kết cấu lưới điện và độ tin cậy được thiết kế theo nguyên tắc sau: các đường dây trung thế được thiết kế mạch vòng, được cấp điện từ 2 trạm biến áp 110kV hoặc từ 2 thanh cái phân đoạn của trạm 110kv; ngầm hóa cho các khu vực trung tâm thành phố, đô thị mới; các xuất tuyến được bảo vệ bằng máy cắt dầu tuyến, máy cắt phụ tải trên đường trục tại các vị trí thích hợp để phân đoạn; các nhánh rẽ được bảo vệ bằng FCO hay LBFCO tại đầu nhánh.
- Lưới điện hạ thế: Sử dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha, bốn dây có trung tính trực tiếp nối đất hoặc 1 pha 2 dây. Cáp ngầm hạ thế sử dụng dây dẫn loại XLPE với tiết diện 4 x 120 mm2 hoặc 4 x 95 mm2 tại các khu phố chính, các khu đô thị mới có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị. Tại các khu vực còn lại, dùng cáp vặn xoắn (ABC) có tiết diện 4 x 70 mm2, 4 x 95 mm2, 4 x 120 mm2.
c) Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh theo các giai đoạn quy hoạch như sau :
- Giai đoạn 2002-2010:
+ Đường dây 220kV: Xây dựng mới 102km.
+ Đường dây 110kV: Xây dựng mới khoảng 284,7km, cải tạo 81km.
+ Trạm biến áp 220kV: Xây dựng mới 5 trạm với tổng công suất là 2.250MVA, cải tạo nâng công suất 6 trạm với tổng công suất tăng thêm là 1.432 MVA.
+ Trạm biến áp 110kV: Xây dựng mới 32 trạm với tổng công suất là 2.492,6MVA, cải tạo nâng công suất 36 trạm với tổng công suất là 2.403,6MVA.
+ Lưới điện phân phối trung thế: đường dây 22-15kV xây dựng mới bao gồm cả đường dây không và cáp ngầm là 1.940km, đường dây cải tạo nâng cấp điện áp lên 22kV là 297km, trong đó cáp ngầm là 104km. Cần đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa lưới điện trung thế, đảm bảo tới năm 2010 tỷ lệ ngầm hóa đạt 50%.
+ Trạm biến áp tiêu thụ xây dựng mới 2.984.717 kVA, cải tạo 1.097.854kVA.
+ Xây dựng mới 4.873km đường dây hạ thế.
Các dự án, công trình cải tạo và phát triển lưới điện truyền tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010 theo danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, riêng lưới điện 220kV phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam (quy hoạch điện giai đoạn V).
- Các công trình phát triển lưới điện sau năm 2010 sẽ được xác định cụ thể khi thực hiện Quy hoạch điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo.
3. Về nhu cầu vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho cải tạo và phát triển lưới điện của thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2002-2010 là 9.993,2 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2002-2005 là 5.443,2 tỷ đồng, giai đoạn 2006-2010 là 4.550 tỷ đồng. Phân bổ nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2002-2010 theo các cấp điện áp như sau:
+ Lưới điện 220kV: 1.606,6 tỷ đồng;
+ Lưới điện 110kV: 3.292,6 tỷ đồng;
+ Lưới điện trung thế : 3.862,7. tỷ đồng;
+ Lưới điện hạ thế: 1.111 tỷ đồng;
+ Bù công suất phản kháng trung, hạ thế, thiết bị trên lưới, trạm ngắt: 120,3 tỷ đồng.
Nhu cầu vốn đầu tư từ lưới điện 220kV trở lên thuộc phạm vi cân đối trong Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn đoạn V, trong Quy hoạch điện thành phố Hồ Chí Minh nhu cầu vốn đầu tư được xem xét từ lưới điện 110kV trở xuống. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho lưới điện 110kV, lưới điện phân phối trung hạ thế toàn thành phố giai đoạn 2002-2010 là 8.386,6 tỷ đồng, trong đó vốn đã có kế hoạch là 1.601,4 tỷ đồng.
4. Về cơ chế:
Các cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể sẽ được nghiên cứu ban hành căn cứ vào tính chất, nhu cầu của dự án.
Cho phép lập báo cáo nghiên cứu khả thi bỏ qua giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án có tên trong danh mục phát triển và cải tạo lưới điện truyền tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010, có xét đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch điện thành phố Hồ Chí Minh) theo các nội dung chính sau đây;
1. Về nhu cầu phụ tải:
Phát triển ổn định, nâng cao chất lượng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phụ tải cho sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020. Dự báo nhu cầu phụ tải như sau:
- Năm 2005: điện thương phẩm đạt 11,2¸11,9 tỷ kWh, công suất max đạt 2.180¸2.310MW. Tốc độ tăng trưởng điện bình quân giai đoạn 2002-2005 là 14,1¸15,4%/năm. Bình quân đầu người đạt 1.970kWh/người/năm.
- Năm 2010: dự báo điện thương phẩm đạt 21,3¸22,9 tỷ kWh, công suất max đạt 3.900¸4.270MW. Tốc độ tăng trưởng điện bình quân giai đoạn 2006-2010 là 13,6¸14,1%/năm. Bình quân đầu người đạt 3.225 kWh/người/năm.
- Năm 2020: định hướng điện thương phẩm đạt 48,4¸57,3 tỷ kWh, công suất max đạt 8.678 ¸10.200MW.Tốc độ tăng trưởng điện bình quân giai đoạn 2011-2020 là 8,6¸9,6%/năm. Bình quân đầu người đạt 5.730kWh/người/năm.
2. Về cải tạo và phát triển lưới điện:
a) Việc cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng nhu cầu phụ tải nói trên, có dự phòng và được thực hiện đồng bộ trừ cao thế đến hạ thế, khắc phục trình trạng lưới điện kém an toàn, chắp vá, tổn thất còn cao như hiện nay.
b) Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế sơ đồ lưới điện truyền tải và phân phối thành phố như sau;
- Lưới điện 220,110kV: Được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp đều được cấp điện từ hai nguồn. Tiết diện dây dẫn đối với đường dây trên không 220,110kV sử dụng tiết diện ³ 400mm2 có thể sử dụng dây phân pha tiết diện ³240mm2. Khu vực nội thành, các tuyến đường dây 220,110kV thiết kế từ 2 mạch trở lên, những nơi đòi hỏi mỹ quan đô thị lắp đặt cáp ngầm ruột đồng với tiết diện thích hợp, trạm biến áp sử dụng công nghệ tiên tiến (GIS, Compact)
- Lưới điện phân phối trung thế: Định hướng đưa về cấp điện áp chuẩn 22kV. Kết cấu lưới điện và độ tin cậy được thiết kế theo nguyên tắc sau: các đường dây trung thế được thiết kế mạch vòng, được cấp điện từ 2 trạm biến áp 110kV hoặc từ 2 thanh cái phân đoạn của trạm 110kv; ngầm hóa cho các khu vực trung tâm thành phố, đô thị mới; các xuất tuyến được bảo vệ bằng máy cắt dầu tuyến, máy cắt phụ tải trên đường trục tại các vị trí thích hợp để phân đoạn; các nhánh rẽ được bảo vệ bằng FCO hay LBFCO tại đầu nhánh.
- Lưới điện hạ thế: Sử dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha, bốn dây có trung tính trực tiếp nối đất hoặc 1 pha 2 dây. Cáp ngầm hạ thế sử dụng dây dẫn loại XLPE với tiết diện 4 x 120 mm2 hoặc 4 x 95 mm2 tại các khu phố chính, các khu đô thị mới có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị. Tại các khu vực còn lại, dùng cáp vặn xoắn (ABC) có tiết diện 4 x 70 mm2, 4 x 95 mm2, 4 x 120 mm2.
c) Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh theo các giai đoạn quy hoạch như sau :
- Giai đoạn 2002-2010:
+ Đường dây 220kV: Xây dựng mới 102km.
+ Đường dây 110kV: Xây dựng mới khoảng 284,7km, cải tạo 81km.
+ Trạm biến áp 220kV: Xây dựng mới 5 trạm với tổng công suất là 2.250MVA, cải tạo nâng công suất 6 trạm với tổng công suất tăng thêm là 1.432 MVA.
+ Trạm biến áp 110kV: Xây dựng mới 32 trạm với tổng công suất là 2.492,6MVA, cải tạo nâng công suất 36 trạm với tổng công suất là 2.403,6MVA.
+ Lưới điện phân phối trung thế: đường dây 22-15kV xây dựng mới bao gồm cả đường dây không và cáp ngầm là 1.940km, đường dây cải tạo nâng cấp điện áp lên 22kV là 297km, trong đó cáp ngầm là 104km. Cần đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa lưới điện trung thế, đảm bảo tới năm 2010 tỷ lệ ngầm hóa đạt 50%.
+ Trạm biến áp tiêu thụ xây dựng mới 2.984.717 kVA, cải tạo 1.097.854kVA.
+ Xây dựng mới 4.873km đường dây hạ thế.
Các dự án, công trình cải tạo và phát triển lưới điện truyền tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010 theo danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, riêng lưới điện 220kV phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam (quy hoạch điện giai đoạn V).
- Các công trình phát triển lưới điện sau năm 2010 sẽ được xác định cụ thể khi thực hiện Quy hoạch điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo.
3. Về nhu cầu vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho cải tạo và phát triển lưới điện của thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2002-2010 là 9.993,2 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2002-2005 là 5.443,2 tỷ đồng, giai đoạn 2006-2010 là 4.550 tỷ đồng. Phân bổ nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2002-2010 theo các cấp điện áp như sau:
+ Lưới điện 220kV: 1.606,6 tỷ đồng;
+ Lưới điện 110kV: 3.292,6 tỷ đồng;
+ Lưới điện trung thế : 3.862,7. tỷ đồng;
+ Lưới điện hạ thế: 1.111 tỷ đồng;
+ Bù công suất phản kháng trung, hạ thế, thiết bị trên lưới, trạm ngắt: 120,3 tỷ đồng.
Nhu cầu vốn đầu tư từ lưới điện 220kV trở lên thuộc phạm vi cân đối trong Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn đoạn V, trong Quy hoạch điện thành phố Hồ Chí Minh nhu cầu vốn đầu tư được xem xét từ lưới điện 110kV trở xuống. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho lưới điện 110kV, lưới điện phân phối trung hạ thế toàn thành phố giai đoạn 2002-2010 là 8.386,6 tỷ đồng, trong đó vốn đã có kế hoạch là 1.601,4 tỷ đồng.
4. Về cơ chế:
Các cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể sẽ được nghiên cứu ban hành căn cứ vào tính chất, nhu cầu của dự án.
Cho phép lập báo cáo nghiên cứu khả thi bỏ qua giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án có tên trong danh mục phát triển và cải tạo lưới điện truyền tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010.