Document: Điều 1 PHÁP LỆNH 28/2000/PL-UBTVQH10 THỂ DỤC THỂ THAO

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/07/2007", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/07/2007", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/07/2007", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/07/2007", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/07/2007", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 PHÁP LỆNH 28/2000/PL-UBTVQH10 THỂ DỤC THỂ THAO có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn đến năm 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với những nội dung sau:
I. Mục tiêu:
1. Mục tiêu tổng quát: mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả phong trào thể dục thể thao quần chúng; huy động mọi nguồn lực trong xã hội chăm lo giáo dục thể chất cho nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người dân ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh được hưởng thụ và tham gia đầy đủ các hoạt động thể dục thể thao.
2. Mục tiêu cụ thể: đến hết năm 2010 đạt được các chỉ tiêu như sau:
- Tỷ lệ dân số luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên: 25%.
- Tỷ lệ gia đình thể thao đạt tiêu chuẩn: 18%.
- Số xã, phường, thị trấn có từ 2 câu lạc bộ thể dục, thể thao 01 môn hoặc đa môn trở lên: 82
- Số xã, phường, thị trấn có tối thiểu 01 sân thể thao phổ thông và 01 phòng tập đơn giản : 82.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn tổ chức được 7 giải thi đấu thể dục, thể thao trong một năm trở lên: 100%
- Diện tích đất giành cho tập luyện thể dục thể thao: 3 m2/người.
II. Nhiệm vụ:
1. Phát triển phong trào thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn:
- Vận động và hướng dẫn mọi người dân chọn cho mình ít nhất một môn thể thao hoặc một hình thức luyện tập thích hợp để phát triển phong trào luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
- Thành lập hệ thống giải, tổ chức định kỳ hàng năm các giải thi đấu thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.
2. Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn phù hợp, phát huy được hiệu quả để thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao.
- Thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao ở từng địa bàn dân cư phù hợp với lứa tuổi, đối tượng và nhu cầu luyện tập của nhân dân.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư, đóng góp, tài trợ cho mọi hoạt động thể dục, thể thao trên từng địa bàn dân cư để phát triển các cơ sở dịch vụ và tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao.
3. Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dục thể thao, hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục thể thao ở cấp xã, phường thị trấn:
- Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dục thể thao, bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có 01 hướng dẫn viên thể dục, thể thao và mỗi thôn ấp khu phố có tối thiểu 01 hướng dẫn viên hoặc cộng tác viên thể dục, thể thao.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, bảo đảm 100% hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dục, thể thao đạt các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn gồm sân thể thao phổ thông, phòng tập đơn giản, sân tập từng môn, hồ bơi đơn giản; bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có tối thiểu 01 sân thể thao phổ thông hoặc 01 phòng tập đơn giản.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Về chỉ đạo điều hành:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn, đưa nhiệm vụ phát triển thể dục thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính quyền cơ sở.
- Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp giữa ngành thể dục thể thao và các tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội để vận động tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao.
2. Về nguồn vốn để thực hiện:
- Bố trí đủ vốn ngân sách để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, đào tạo bồi dưỡng, hỗ trợ các hoạt động và dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao theo chương trình, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở các vùng khó khăn không có điều kiện thực hiện xã hội hóa.
- Thực hiện xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao để huy động nguồn vốn của xã hội cho đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn; duy trì hoạt động và phát triển các tổ chức câu lạc bộ thể dục thể thao, tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao.
3. Về tổ chức thực hiện:
- Sở Thể dục - Thể thao: chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố để triển khai thực hiện chương trình trên cơ sở cụ thể hóa thành các hành động và việc làm cụ thể. Lập kế hoạch thực hiện hàng năm và triển khai đến các ngành, các cấp về mục tiêu, nhiệm vụ và phần việc của từng ngành, từng cấp. Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình này về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị cân đối bố trí vốn bảo đảm thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của chương trình.
- Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao và các ngành liên quan thành lập bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn phù hợp với điều kiện thực tế và phát huy được hiệu quả hoạt động.
- Sở Xây dựng: chủ trì phối hợp với Sở thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thiết kế mẫu các công trình thể dục, thể thao thuộc hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Ủy ban Thể dục - Thể thao tại Quyết định 59/QĐ-UBTDTT ngày 12 tháng 01 năm 2007 và điều kiện thực tế của địa phương.
- Sở Tài nguyên - Môi trường: chủ trì phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thực hiện quy hoạch và bố trí đất giành cho thể dục thể thao, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu về quỹ đất để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố: tổ chức triển khai thực hiện chương trình cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn. Lập danh mục cụ thể các công trình thể dục, thể thao cần đầu tư xây dựng theo hệ thống cơ sở vật chất và s¢n bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn để vận động kêu gọi xã hội hóa, ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách tập trung được phân cấp hàng năm để đầu tư các công trình thể dục, thể thao ở các vùng không có điều kiện thực hiện xã hội hóa theo mục tiêu đặt ra của chương trình.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các phần việc của chương trình thuộc phạm vi của mình.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc thực hiện toàn bộ chương trình, giải quyết nh÷Ng vấn đề vướng mắc giữa các ngành, các địa phương không xử lý được hoặc vượt quá thẩm quyền để chương trình được thực hiện thông suốt, đạt được mục tiêu đã đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thể dục - Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn đến năm 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với những nội dung sau:
I. Mục tiêu:
1. Mục tiêu tổng quát: mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả phong trào thể dục thể thao quần chúng; huy động mọi nguồn lực trong xã hội chăm lo giáo dục thể chất cho nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người dân ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh được hưởng thụ và tham gia đầy đủ các hoạt động thể dục thể thao.
2. Mục tiêu cụ thể: đến hết năm 2010 đạt được các chỉ tiêu như sau:
- Tỷ lệ dân số luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên: 25%.
- Tỷ lệ gia đình thể thao đạt tiêu chuẩn: 18%.
- Số xã, phường, thị trấn có từ 2 câu lạc bộ thể dục, thể thao 01 môn hoặc đa môn trở lên: 82
- Số xã, phường, thị trấn có tối thiểu 01 sân thể thao phổ thông và 01 phòng tập đơn giản : 82.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn tổ chức được 7 giải thi đấu thể dục, thể thao trong một năm trở lên: 100%
- Diện tích đất giành cho tập luyện thể dục thể thao: 3 m2/người.
II. Nhiệm vụ:
1. Phát triển phong trào thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn:
- Vận động và hướng dẫn mọi người dân chọn cho mình ít nhất một môn thể thao hoặc một hình thức luyện tập thích hợp để phát triển phong trào luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
- Thành lập hệ thống giải, tổ chức định kỳ hàng năm các giải thi đấu thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.
2. Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn phù hợp, phát huy được hiệu quả để thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao.
- Thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao ở từng địa bàn dân cư phù hợp với lứa tuổi, đối tượng và nhu cầu luyện tập của nhân dân.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư, đóng góp, tài trợ cho mọi hoạt động thể dục, thể thao trên từng địa bàn dân cư để phát triển các cơ sở dịch vụ và tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao.
3. Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dục thể thao, hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục thể thao ở cấp xã, phường thị trấn:
- Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dục thể thao, bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có 01 hướng dẫn viên thể dục, thể thao và mỗi thôn ấp khu phố có tối thiểu 01 hướng dẫn viên hoặc cộng tác viên thể dục, thể thao.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, bảo đảm 100% hướng dẫn viên và cộng tác viên thể dục, thể thao đạt các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn gồm sân thể thao phổ thông, phòng tập đơn giản, sân tập từng môn, hồ bơi đơn giản; bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có tối thiểu 01 sân thể thao phổ thông hoặc 01 phòng tập đơn giản.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Về chỉ đạo điều hành:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn, đưa nhiệm vụ phát triển thể dục thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính quyền cơ sở.
- Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp giữa ngành thể dục thể thao và các tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội để vận động tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao.
2. Về nguồn vốn để thực hiện:
- Bố trí đủ vốn ngân sách để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, đào tạo bồi dưỡng, hỗ trợ các hoạt động và dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao theo chương trình, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở các vùng khó khăn không có điều kiện thực hiện xã hội hóa.
- Thực hiện xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao để huy động nguồn vốn của xã hội cho đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn; duy trì hoạt động và phát triển các tổ chức câu lạc bộ thể dục thể thao, tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao.
3. Về tổ chức thực hiện:
- Sở Thể dục - Thể thao: chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố để triển khai thực hiện chương trình trên cơ sở cụ thể hóa thành các hành động và việc làm cụ thể. Lập kế hoạch thực hiện hàng năm và triển khai đến các ngành, các cấp về mục tiêu, nhiệm vụ và phần việc của từng ngành, từng cấp. Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình này về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị cân đối bố trí vốn bảo đảm thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của chương trình.
- Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao và các ngành liên quan thành lập bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn phù hợp với điều kiện thực tế và phát huy được hiệu quả hoạt động.
- Sở Xây dựng: chủ trì phối hợp với Sở thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thiết kế mẫu các công trình thể dục, thể thao thuộc hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Ủy ban Thể dục - Thể thao tại Quyết định 59/QĐ-UBTDTT ngày 12 tháng 01 năm 2007 và điều kiện thực tế của địa phương.
- Sở Tài nguyên - Môi trường: chủ trì phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thực hiện quy hoạch và bố trí đất giành cho thể dục thể thao, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu về quỹ đất để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và sân bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố: tổ chức triển khai thực hiện chương trình cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn. Lập danh mục cụ thể các công trình thể dục, thể thao cần đầu tư xây dựng theo hệ thống cơ sở vật chất và s¢n bãi luyện tập thể dục, thể thao ở cấp xã, phường, thị trấn để vận động kêu gọi xã hội hóa, ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách tập trung được phân cấp hàng năm để đầu tư các công trình thể dục, thể thao ở các vùng không có điều kiện thực hiện xã hội hóa theo mục tiêu đặt ra của chương trình.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các phần việc của chương trình thuộc phạm vi của mình.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc thực hiện toàn bộ chương trình, giải quyết nh÷Ng vấn đề vướng mắc giữa các ngành, các địa phương không xử lý được hoặc vượt quá thẩm quyền để chương trình được thực hiện thông suốt, đạt được mục tiêu đã đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thể dục - Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký