Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng An Giang

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
Đơn vị tính: m2

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

18

30

18

60

18

30

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
Đơn vị tính: m2

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

24

40

24

40

24

30

c) Tiêu chuẩn, định mức diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên, nhưng tối đa không vượt quá 500 chỗ ngồi); diện tích tối đa/chỗ ngồi như sau:
- Trường hợp không trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 0,8m2/chỗ ngồi.
- Trường hợp có trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 1,8m2/chỗ ngồi.
d) Tiêu chuẩn, định mức kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án:
Đơn vị tính: m2

Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Diện tích sàn kho tối thiểu

Diện tích sàn kho tối đa

20

Số mét giá tài liệu cần bảo quản/5

đ) Trong trường hợp cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng vượt quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đề nghị bằng văn bản đến cơ quan quản lý cấp trên là các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện) để rà soát và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Content:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
Đơn vị tính: m2

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

18

30

18

60

18

30

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
Đơn vị tính: m2

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

24

40

24

40

24

30

c) Tiêu chuẩn, định mức diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên, nhưng tối đa không vượt quá 500 chỗ ngồi); diện tích tối đa/chỗ ngồi như sau:
- Trường hợp không trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 0,8m2/chỗ ngồi.
- Trường hợp có trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 1,8m2/chỗ ngồi.
d) Tiêu chuẩn, định mức kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án:
Đơn vị tính: m2

Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Diện tích sàn kho tối thiểu

Diện tích sàn kho tối đa

20

Số mét giá tài liệu cần bảo quản/5

đ) Trong trường hợp cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng vượt quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đề nghị bằng văn bản đến cơ quan quản lý cấp trên là các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện) để rà soát và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.