Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 17/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Thể dục thể thao Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 17/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Thể dục thể thao Quảng Ngãi 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.

I.

TDTT cho mọi người

1

Người tập TDTT thường xuyên

%

30,77

36,46

40,61

2

Gia đình thể thao

%

21,77

25,00

28,00

II.

Giáo dục thể chất trong nhà trường

1

Số học sinh đảm bảo giờ thể dục nội khóa

%

100

100

100

2

Số học sinh đảm bảo giờ thể dục ngoại khóa

- Tiểu học

%

60

70

75

- THCS

%

55

65

75

- THPT

%

75

80

85

- ĐH-CĐ

%

80

84

86

3

Số học sinh đạt tiêu chuẩn về kiểm tra thể lực

%

100

100

100

III.

Thể thao thành tích cao

1

Số lượng Vận động viên (VĐV) các cấp

VĐV

460

520

575

2

Số lượng Huấn luyện viên (HLV)

HLV

46

58

72

3

Số lượng VĐV đạt đẳng cấp
- Kiện tướng
- Cấp 1

%
%

4,35
6,09

7,00
10,5

10,5
14,0

4

Số lượng VĐV đạt huy chương
- Quốc tế
- Trong nước

Huy Chương

02
110

05
120

08
142

II. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO
1. Phát triển và phân bố phong trào thể dục thể thao cho mọi người
...
d) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên theo đối tượng.
e) Phát triển người tập luyện TDTT theo môn thể thao.
g) Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng.
Hoạt động thi đấu TDTT quần chúng tỉnh Quảng Ngãi có Đại hội Thể dục thể thao 04 năm/lần và hội thi thể thao các huyện miền núi định kỳ 02 hoặc 04 năm/lần. Đây là các hoạt động có quy mô lớn, phối hợp nhiều cấp - ngành, được đầu tư chuẩn bị công phu nên cần duy trì ổn định về số lượt tổ chức, chú trọng tăng số lượng và chất lượng vận động viên theo định mức tăng 12% số vận động viên của giải đấu sau so với giải đấu trước đó.
2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
Việc thực hiện Luật thể dục, thể thao đánh dấu bước phát triển mới của TDTT nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, qua đó mọi cấp, mọi ngành nghiêm chỉnh chấp hành, tăng cường quản lý và chỉ đạo đối với công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
a) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao.
b) Phát triển cơ sở vật chất trong trường học.
c) Chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT.
Bảng tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT đến năm 2025

Cấp học

2011

2015

2020

2025

Tổng số GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tiểu học

225

427

350

285

250

THCS

328

249

165

165

165

THPT

170

301

260

230

200

ĐH-CĐ-TC

32

657

600

500

350

d) Định hướng công tác đào tạo vận động viên năng khiếu các môn thể thao trong trường học.
3. Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn 2025
a) Xây dựng lực lượng vận động viên:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
b) Phát triển các môn thể thao thành tích cao:
- Giai đoạn đến 2020 và 2025:
Phát triển thành 3 nhóm môn thể thao:
* Nhóm 1: Những môn thể thao trọng điểm, có thứ hạng ở các giải toàn quốc và có vận động viên được chọn vào đội tuyển quốc gia (Nhóm các môn võ, Điền kinh, Bơi lội).
* Nhóm 2: Những môn có phong trào phát triển rộng, cần thiết đào tạo nhằm hòa nhập thể thao trong nước và mở rộng giao lưu với các đơn vị bạn (Nhóm các môn bóng).
* Nhóm 3: Những môn thể thao dân tộc, các môn thể thao giải trí nhằm quảng bá dịch vụ du lịch, các môn thể thao khác…
- Định hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp:
Giai đoạn 2021 – 2025: Chuyên nghiệp hóa môn Bóng đá.
c) Phát triển thể thao thành tích cao
d) Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên
- Đến năm 2015: Hoàn thiện hệ thống đào tạo vận động viên theo các tuyến; mở rộng không gian tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao; hình thành một số Trung tâm đào tạo vận động viên ở các vùng đô thị nhằm tập trung đầu tư một số môn thể thao mũi nhọn mang tầm vóc quốc gia.
- Giai đoạn đến 2020 và 2025: Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên theo hướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển mới của tỉnh và của cả nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo vận động viên. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
e) Thực hiện quy trình tuyển chọn đào tạo vận động viên.
4. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT
a) Xây dựng hệ thống quản lý TDTT trong toàn tỉnh.
b) Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT.
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT của tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT cấp cơ sở.
III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TDTT
1. Xác định phương hướng phát triển cơ sở vật chất TDTT
Xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT phải phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
a) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT.
b) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT trong trường học và các lực lượng vũ trang.
c) Quy hoạch xây dựng các công trình TDTT gắn với phát triển văn hóa, du lịch, thể thao giải trí, dịch vụ thể thao:
- Khu vực đồng bằng ven biển, hải đảo.
- Khu vực miền núi.
- Các Khu công nghiệp, khu kinh tế mở.
d) Phương án bố trí sử dụng đất dành cho ngành TDTT.
Đơn vị tính: ha.

TT

Phân theo đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Quảng Ngãi

25,80

25,80

2

Huyện Bình Sơn

176,00

174,60

3

Huyện Sơn Tịnh

60,67

79,61

4

Huyện Tư Nghĩa

85,58

94,68

5

Huyện Mộ Đức

29,71

35,61

6

Huyện Đức Phổ

60,34

248,33

7

Huyện Nghĩa Hành

29,39

31,39

8

Huyện Trà Bồng

9,03

13,45

9

Huyện Tây Trà

6,55

12,81

10

Huyện Sơn Hà

13,05

19,05

11

Huyện Sơn Tây

6,23

9,30

12

Huyện Minh Long

12,99

12,99

13

Huyện Ba Tơ

12,18

14,68

14

Huyện Lý Sơn

4,61

4,61

Tổng cộng:

532,13

776,91

2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình TDTT và trang bị cơ sở vật chất
- Nguồn vốn nhà nước từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục TDTT, từ ngân sách Trung ương và địa phương.
- Nguồn vốn xã hội từ hoạt động xã hội hóa TDTT, nguồn tài trợ của các cơ quan, các đơn vị kinh tế - xã hội và nhân dân và các nguồn vốn kinh doanh quảng cáo, sản xuất kinh doanh cho thuê sân bãi, trang thiết bị TDTT và đào tạo, cung cấp vận động viên, huấn luyện viên.
Bảng Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

TT

Các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng TDTT

Thời gian

2014-2015

2016-2020

2021-2025

1

Ngân sách nhà nước về phát triển TDTT

70%

65%

60%

2

Nguồn vốn xã hội hóa TDTT

30%

35%

40%

Tổng cộng:

100%

100%

100%

Ghi chú: Nguồn vốn đầu tư các công trình TDTT trong trường học phục vụ nhu cầu giáo dục thể chất do ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Nhà nước đầu tư. Các cơ sở vật chất TDTT trong các lực lượng vũ trang do cơ quan chủ quan thực hiện.
3. Định hướng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện mục tiêu phát triển TDTT trong giai đoạn này là xã hội hóa trong tất cả các lĩnh vực TDTT, đặc biệt là huy động nguồn lực của xã hội để xây dựng cơ sở vật chất của TDTT. Do vậy, việc định hướng quy hoạch cơ sở vật chất này sẽ có cụ thể sau khi thực hiện giai đoạn 1 từ 2011 – 2020.
Bảng đầu tư kinh phí Chương trình, Dự án ưu tiên
Đơn vị tính: Tỷ đồng.

TT

Tên Chương trình, Dự án ưu tiên

2014 -2015

2016 -2020

2021 - 2025

I

Content:
Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên theo đối tượng.
e) Phát triển người tập luyện TDTT theo môn thể thao.
g) Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng.
Hoạt động thi đấu TDTT quần chúng tỉnh Quảng Ngãi có Đại hội Thể dục thể thao 04 năm/lần và hội thi thể thao các huyện miền núi định kỳ 02 hoặc 04 năm/lần. Đây là các hoạt động có quy mô lớn, phối hợp nhiều cấp - ngành, được đầu tư chuẩn bị công phu nên cần duy trì ổn định về số lượt tổ chức, chú trọng tăng số lượng và chất lượng vận động viên theo định mức tăng 12% số vận động viên của giải đấu sau so với giải đấu trước đó.
2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
Việc thực hiện Luật thể dục, thể thao đánh dấu bước phát triển mới của TDTT nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, qua đó mọi cấp, mọi ngành nghiêm chỉnh chấp hành, tăng cường quản lý và chỉ đạo đối với công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
a) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao.
b) Phát triển cơ sở vật chất trong trường học.
c) Chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT.
Bảng tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT đến năm 2025

Cấp học

2011

2015

2020

2025

Tổng số GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tiểu học

225

427

350

285

250

THCS

328

249

165

165

165

THPT

170

301

260

230

200

ĐH-CĐ-TC

32

657

600

500

350

Định hướng công tác đào tạo vận động viên năng khiếu các môn thể thao trong trường học.
3. Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn 2025
a) Xây dựng lực lượng vận động viên:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
b) Phát triển các môn thể thao thành tích cao:
- Giai đoạn đến 2020 và 2025:
Phát triển thành 3 nhóm môn thể thao:
* Nhóm 1: Những môn thể thao trọng điểm, có thứ hạng ở các giải toàn quốc và có vận động viên được chọn vào đội tuyển quốc gia (Nhóm các môn võ, Điền kinh, Bơi lội).
* Nhóm 2: Những môn có phong trào phát triển rộng, cần thiết đào tạo nhằm hòa nhập thể thao trong nước và mở rộng giao lưu với các đơn vị bạn (Nhóm các môn bóng).
* Nhóm 3: Những môn thể thao dân tộc, các môn thể thao giải trí nhằm quảng bá dịch vụ du lịch, các môn thể thao khác…
- Định hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp:
Giai đoạn 2021 – 2025: Chuyên nghiệp hóa môn Bóng đá.
c) Phát triển thể thao thành tích cao
Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên
- Đến năm 2015: Hoàn thiện hệ thống đào tạo vận động viên theo các tuyến; mở rộng không gian tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao; hình thành một số Trung tâm đào tạo vận động viên ở các vùng đô thị nhằm tập trung đầu tư một số môn thể thao mũi nhọn mang tầm vóc quốc gia.
- Giai đoạn đến 2020 và 2025: Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên theo hướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển mới của tỉnh và của cả nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo vận động viên. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
e) Thực hiện quy trình tuyển chọn đào tạo vận động viên.
4. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT
a) Xây dựng hệ thống quản lý TDTT trong toàn tỉnh.
b) Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT.
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT của tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT cấp cơ sở.
III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TDTT
1. Xác định phương hướng phát triển cơ sở vật chất TDTT
Xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT phải phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
a) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT.
b) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT trong trường học và các lực lượng vũ trang.
c) Quy hoạch xây dựng các công trình TDTT gắn với phát triển văn hóa, du lịch, thể thao giải trí, dịch vụ thể thao:
- Khu vực đồng bằng ven biển, hải đảo.
- Khu vực miền núi.
- Các Khu công nghiệp, khu kinh tế mở.
Phương án bố trí sử dụng đất dành cho ngành TDTT.
Đơn vị tính: ha.

TT

Phân theo đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Quảng Ngãi

25,80

25,80

2

Huyện Bình Sơn

176,00

174,60

3

Huyện Sơn Tịnh

60,67

79,61

4

Huyện Tư Nghĩa

85,58

94,68

5

Huyện Mộ Đức

29,71

35,61

6

Huyện Đức Phổ

60,34

248,33

7

Huyện Nghĩa Hành

29,39

31,39

8

Huyện Trà Bồng

9,03

13,45

9

Huyện Tây Trà

6,55

12,81

10

Huyện Sơn Hà

13,05

19,05

11

Huyện Sơn Tây

6,23

9,30

12

Huyện Minh Long

12,99

12,99

13

Huyện Ba Tơ

12,18

14,68

14

Huyện Lý Sơn

4,61

4,61

Tổng cộng:

532,13

776,91

2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình TDTT và trang bị cơ sở vật chất
- Nguồn vốn nhà nước từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục TDTT, từ ngân sách Trung ương và địa phương.
- Nguồn vốn xã hội từ hoạt động xã hội hóa TDTT, nguồn tài trợ của các cơ quan, các đơn vị kinh tế - xã hội và nhân dân và các nguồn vốn kinh doanh quảng cáo, sản xuất kinh doanh cho thuê sân bãi, trang thiết bị TDTT và đào tạo, cung cấp vận động viên, huấn luyện viên.
Bảng Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

TT

Các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng TDTT

Thời gian

2014-2015

2016-2020

2021-2025

1

Ngân sách nhà nước về phát triển TDTT

70%

65%

60%

2

Nguồn vốn xã hội hóa TDTT

30%

35%

40%

Tổng cộng:

100%

100%

100%

Ghi chú: Nguồn vốn đầu tư các công trình TDTT trong trường học phục vụ nhu cầu giáo dục thể chất do ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Nhà nước đầu tư. Các cơ sở vật chất TDTT trong các lực lượng vũ trang do cơ quan chủ quan thực hiện.
3. Định hướng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện mục tiêu phát triển TDTT trong giai đoạn này là xã hội hóa trong tất cả các lĩnh vực TDTT, đặc biệt là huy động nguồn lực của xã hội để xây dựng cơ sở vật chất của TDTT. Do vậy, việc định hướng quy hoạch cơ sở vật chất này sẽ có cụ thể sau khi thực hiện giai đoạn 1 từ 2011 – 2020.
Bảng đầu tư kinh phí Chương trình, Dự án ưu tiên
Đơn vị tính: Tỷ đồng.

TT

Tên Chương trình, Dự án ưu tiên

2014 -2015

2016 -2020

2021 - 2025

I