Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Hòa Bình đạt trình độ phát triển khá, có mức thu nhập bình quân thuộc nhóm dẫn đầu vùng trung du và miền núi phía Bắc, có nguồn nhân lực chất lượng cao, hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực, năng lực cạnh tranh của tỉnh thuộc tốp khá của cả nước. Kinh tế phát triển với công nghiệp là động lực, du lịch là mũi nhọn, nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ là nền tảng, gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và hệ thống đô thị xanh, thông minh. Tài nguyên thiên nhiên, môi trường được quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng hiệu quả. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được cải thiện, các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc được giữ gìn và phát huy. Chủ động tham gia hội nhập quốc tế và kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của đất nước; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9%/năm; trong đó Nông - lâm - thủy sản đạt khoảng 3,5%, Công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 10,8%/năm, Dịch vụ đạt khoảng 10%/năm, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt khoảng 6,7%/năm. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 8%/năm.
+ Đến năm 2030: GRDP bình quân đầu người là 168 - 170 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm khoảng 15%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm khoảng 47%, Dịch vụ chiếm khoảng 34%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 4%. Tổng thu ngân sách đạt từ 13.000 đến 15.000 tỷ đồng. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 4.500 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 3.580 triệu USD. Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP của tỉnh, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 40%.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân đạt khoảng 0,53%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân hàng năm giảm từ 2 đến 2,5%/năm.
+ Đến năm 2030: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó, đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt khoảng 30 - 32%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%. Số bác sỹ trên một vạn dân đạt khoảng 12,8 bác sỹ, số giường bệnh trên một vạn dân đạt khoảng 34,5 giường. Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt trên 55%, tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 100%, tỷ lệ trường trung học sơ sở đạt chuẩn quốc gia đạt 75%, tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 50%.
- Về kết cấu hạ tầng:
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 40,5%, tỷ lệ hộ dân có điện sử dụng đạt 100%, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 80%, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao là 50%, tỷ lệ huyện đạt chuẩn nông thôn mới là 60%.
- Về môi trường:
Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 49,86%, có 100% dân cư thành thị và trên 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn, tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đạt 100%, khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100%, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt 100%.
- Về quốc phòng, an ninh:
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc; xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, có khả năng sẵn sàng chiến đấu cao. Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt trên 90%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt trên 90%.

Content:
Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Hòa Bình đạt trình độ phát triển khá, có mức thu nhập bình quân thuộc nhóm dẫn đầu vùng trung du và miền núi phía Bắc, có nguồn nhân lực chất lượng cao, hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực, năng lực cạnh tranh của tỉnh thuộc tốp khá của cả nước. Kinh tế phát triển với công nghiệp là động lực, du lịch là mũi nhọn, nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ là nền tảng, gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và hệ thống đô thị xanh, thông minh. Tài nguyên thiên nhiên, môi trường được quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng hiệu quả. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được cải thiện, các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc được giữ gìn và phát huy. Chủ động tham gia hội nhập quốc tế và kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của đất nước; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9%/năm; trong đó Nông - lâm - thủy sản đạt khoảng 3,5%, Công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 10,8%/năm, Dịch vụ đạt khoảng 10%/năm, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt khoảng 6,7%/năm. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 8%/năm.
+ Đến năm 2030: GRDP bình quân đầu người là 168 - 170 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm khoảng 15%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm khoảng 47%, Dịch vụ chiếm khoảng 34%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 4%. Tổng thu ngân sách đạt từ 13.000 đến 15.000 tỷ đồng. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 4.500 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 3.580 triệu USD. Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP của tỉnh, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 40%.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân đạt khoảng 0,53%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân hàng năm giảm từ 2 đến 2,5%/năm.
+ Đến năm 2030: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó, đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt khoảng 30 - 32%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%. Số bác sỹ trên một vạn dân đạt khoảng 12,8 bác sỹ, số giường bệnh trên một vạn dân đạt khoảng 34,5 giường. Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt trên 55%, tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 100%, tỷ lệ trường trung học sơ sở đạt chuẩn quốc gia đạt 75%, tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 50%.
- Về kết cấu hạ tầng:
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 40,5%, tỷ lệ hộ dân có điện sử dụng đạt 100%, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 80%, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao là 50%, tỷ lệ huyện đạt chuẩn nông thôn mới là 60%.
- Về môi trường:
Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 49,86%, có 100% dân cư thành thị và trên 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn, tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đạt 100%, khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100%, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt 100%.
- Về quốc phòng, an ninh:
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc; xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, có khả năng sẵn sàng chiến đấu cao. Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt trên 90%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt trên 90%.