Document: Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND 2022 giao chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2023

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND 2022 giao chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2023 có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2023, cụ thể như sau:
1. Tăng trưởng GRDP đạt 7,5%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,50%; Công nghiệp và xây dựng tăng 12,90%; Dịch vụ tăng 8,00%; Thuế trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,40%. GRDP bình quân đầu người đạt 68 triệu đồng.
2. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 21.208 tỷ đồng.
3. Thu ngân sách nhà nước: 3.650 tỷ đồng.
4. Kết cấu hạ tầng: Tỷ lệ nhựa hóa chung đạt 70%; Tỷ lệ đô thị hóa đạt 28% trở lên; Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 99,2%; Tỷ lệ đảm bảo nước tưới cho diện tích cần tưới đạt 83%.
5. Lao động và việc làm: Số lao động được tạo việc làm 18.200 lượt người; đào tạo nghề cho 4.000 người trở lên; 15% người lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
6. Giảm nghèo (theo chuẩn giai đoạn 2021 - 2025): Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3% trở lên, riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm từ 5% trở lên.
7. Y tế: Đạt 20,2 giường bệnh/vạn dân; đạt 8,5 bác sỹ/vạn dân; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92,75%.
8. Giáo dục: Tăng thêm 11 trường đạt chuẩn quốc gia.
9. Văn hóa: Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn văn minh đô thị đạt 61%.
10. Môi trường: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có; Trồng mới 2.000 ha rừng; tỷ lệ che phủ rừng trên 39%.
11. Nông thôn mới: Tăng thêm 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới; mỗi xã đạt bình quân 16,8 tiêu chí trở lên; Tăng thêm 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2023, cụ thể như sau:
1. Tăng trưởng GRDP đạt 7,5%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,50%; Công nghiệp và xây dựng tăng 12,90%; Dịch vụ tăng 8,00%; Thuế trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,40%. GRDP bình quân đầu người đạt 68 triệu đồng.
2. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 21.208 tỷ đồng.
3. Thu ngân sách nhà nước: 3.650 tỷ đồng.
4. Kết cấu hạ tầng: Tỷ lệ nhựa hóa chung đạt 70%; Tỷ lệ đô thị hóa đạt 28% trở lên; Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 99,2%; Tỷ lệ đảm bảo nước tưới cho diện tích cần tưới đạt 83%.
5. Lao động và việc làm: Số lao động được tạo việc làm 18.200 lượt người; đào tạo nghề cho 4.000 người trở lên; 15% người lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
6. Giảm nghèo (theo chuẩn giai đoạn 2021 - 2025): Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3% trở lên, riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm từ 5% trở lên.
7. Y tế: Đạt 20,2 giường bệnh/vạn dân; đạt 8,5 bác sỹ/vạn dân; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92,75%.
8. Giáo dục: Tăng thêm 11 trường đạt chuẩn quốc gia.
9. Văn hóa: Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn văn minh đô thị đạt 61%.
10. Môi trường: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có; Trồng mới 2.000 ha rừng; tỷ lệ che phủ rừng trên 39%.
11. Nông thôn mới: Tăng thêm 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới; mỗi xã đạt bình quân 16,8 tiêu chí trở lên; Tăng thêm 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)