Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3158/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "3158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "3158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "3158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "3158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "3158/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3158/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Lào Cai giai đoạn 2007-2010 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
- Xây dựng cơ sở hạ tầng truyền thông hiện đại, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong toàn tỉnh.
- Cung cấp 10 dịch vụ công thông qua Cổng giao tiếp điện tử Lào Cai đạt yêu cầu ở mức độ 3 (Cổng thông tin điện tử có đầy đủ thông tin về quy trình, thủ tục thực hiện dịch vụ, các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ; cho phép người sử dụng tải về các mẫu đơn, hồ sơ để người sử dụng có thể in ra giấy, hoặc điền vào các mẫu đơn; người sử dụng điền trực tuyến vào các mẫu đơn, hồ sơ và gửi lại trực tuyến các đơn, hồ sơ sau khi điền xong tới cơ quan và người thụ lý hồ sơ).
- Xây dựng 14 cơ sở dữ liệu trọng điểm để phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ hiệu quả cho 10 dịch vụ công
- Thực hiện giao dịch hành chính điện tử trong 100% các cơ quan quản lý Nhà nước, Đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện. 100% UBND các xã, phường sử dụng máy vi tính hỗ trợ công việc, trong đó 70% được kết nối Internet.
- Bước đầu ứng dụng và đẩy mạnh rộng rãi giao dịch và thương mại điện tử (e-commerce), Y tế điện tử (e-medicine), giáo dục điện tử (e-education)… Phấn đấu đến hết năm 2010 Lào Cai trở thành một trong những tỉnh ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả đạt mức trung bình khá trong cả nước.
- Đến 2010, đảm bảo cán bộ công chức viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sỹ, y sỹ, sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của tỉnh có đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc. Giảng dạy tin học ở 100% trường Trung học phổ thông và bước đầu khuyến khích đưa tin học vào giảng dạy ở các trường Trung học cơ sở đạt tỉ lệ 10% trở lên. Đến 2010 cán bộ giảng dạy tin học ở các trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, từng bước hướng tới đạt chuẩn cao đẳng hoặc đại học CNTT.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển ngành Công nghiệp Công nghệ thông tin (công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, dịch vụ, đào tạo) theo hướng tiếp nhận công nghệ, phát triển dịch vụ và hợp tác sản xuất. Phấn đấu đến 2010 Lào Cai bắt đầu có ngành công nghiệp CNTT.
- Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, thu hút nguồn lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- 100% các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện, thực hiện giao tiếp với nhân dân thông qua Cổng giao dịch điện tử của tỉnh.
- 60% các doanh nghiệp trọng điểm hoạt động trong lĩnh vực thương mại, du lịch, nông nghiệp, công nghiệp có Website và tham gia thương mại điện tử.

Content:
Mục tiêu
- Xây dựng cơ sở hạ tầng truyền thông hiện đại, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong toàn tỉnh.
- Cung cấp 10 dịch vụ công thông qua Cổng giao tiếp điện tử Lào Cai đạt yêu cầu ở mức độ 3 (Cổng thông tin điện tử có đầy đủ thông tin về quy trình, thủ tục thực hiện dịch vụ, các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ; cho phép người sử dụng tải về các mẫu đơn, hồ sơ để người sử dụng có thể in ra giấy, hoặc điền vào các mẫu đơn; người sử dụng điền trực tuyến vào các mẫu đơn, hồ sơ và gửi lại trực tuyến các đơn, hồ sơ sau khi điền xong tới cơ quan và người thụ lý hồ sơ).
- Xây dựng 14 cơ sở dữ liệu trọng điểm để phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ hiệu quả cho 10 dịch vụ công
- Thực hiện giao dịch hành chính điện tử trong 100% các cơ quan quản lý Nhà nước, Đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện. 100% UBND các xã, phường sử dụng máy vi tính hỗ trợ công việc, trong đó 70% được kết nối Internet.
- Bước đầu ứng dụng và đẩy mạnh rộng rãi giao dịch và thương mại điện tử (e-commerce), Y tế điện tử (e-medicine), giáo dục điện tử (e-education)… Phấn đấu đến hết năm 2010 Lào Cai trở thành một trong những tỉnh ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả đạt mức trung bình khá trong cả nước.
- Đến 2010, đảm bảo cán bộ công chức viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sỹ, y sỹ, sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của tỉnh có đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc. Giảng dạy tin học ở 100% trường Trung học phổ thông và bước đầu khuyến khích đưa tin học vào giảng dạy ở các trường Trung học cơ sở đạt tỉ lệ 10% trở lên. Đến 2010 cán bộ giảng dạy tin học ở các trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, từng bước hướng tới đạt chuẩn cao đẳng hoặc đại học CNTT.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển ngành Công nghiệp Công nghệ thông tin (công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, dịch vụ, đào tạo) theo hướng tiếp nhận công nghệ, phát triển dịch vụ và hợp tác sản xuất. Phấn đấu đến 2010 Lào Cai bắt đầu có ngành công nghiệp CNTT.
- Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, thu hút nguồn lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- 100% các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, chính trị - xã hội từ tỉnh đến huyện, thực hiện giao tiếp với nhân dân thông qua Cổng giao dịch điện tử của tỉnh.
- 60% các doanh nghiệp trọng điểm hoạt động trong lĩnh vực thương mại, du lịch, nông nghiệp, công nghiệp có Website và tham gia thương mại điện tử.