Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 (tỷ lệ 1/10.000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch thông tin liên lạc
a. Định hướng phát triển chung
Tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy cập Internet, và mạng truyền thanh, truyền hình. Giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung của tỉnh.
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông khu Đông Nam Quảng Trị.
b. Mạng điện thoại
Đáp ứng khoảng 17.000 đến 20.000 thuê bao điện thoại, hệ thống viễn thông trong khu vực thiết kế cần:
Các điểm chuyển mạch Đông Hà; Quảng Trị; Gio Linh; Hải Lăng được nâng cấp bằng các thiết bị mới băng thông rộng, cổng đa phương tiện dung lượng từ 10.000 lines đến 20.000 lines.
Cải tạo điểm truy nhập thuê bao tại trung tâm xã lên dung lượng ≥ 1.000 lines. Xây dựng điểm truy nhập thuê bao khu quy hoạch mới dung lượng: 500 - 1.000 lines.
Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 16 E1 đến 24 E1. Đặc biệt là những khu công nghiệp đặc thù cần hỗ trợ điều khiển tự động, bố trí những đường cáp quang riêng, tốc độ cao.
c. Mạng truyền hình
Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng của họ tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng. Cáp truyền hình sử dụng chung hạ tầng mạng cáp điện thoại.
d. Mạng ngoại vi
Mạng ngoại vi của khu vực nghiên cứu gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè đường. Dịch vụ điện thoại di động sẽ được cung cấp cấp bởi mạng điện thoại di động riêng của các nhà cung cấp dịch vụ.
e. Mạng truy cập Internet
Giai đoạn đầu: phát triển chủ yếu theo hướng truy cập Internet qua mạng nội hạt, chuẩn bị cho bước đầu xây dựng mạng NGN. Kết nối hệ thống hành chính khu kinh tế với hệ thống chính phủ điện tử của tỉnh.
Giai đoạn đến 2030: phát triển chủ yếu theo công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao, có thể lên tới 100 Mbps, khu vực phủ sóng rộng, khả năng bảo mật cao.

Content:
Quy hoạch thông tin liên lạc
a. Định hướng phát triển chung
Tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy cập Internet, và mạng truyền thanh, truyền hình. Giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung của tỉnh.
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông khu Đông Nam Quảng Trị.
b. Mạng điện thoại
Đáp ứng khoảng 17.000 đến 20.000 thuê bao điện thoại, hệ thống viễn thông trong khu vực thiết kế cần:
Các điểm chuyển mạch Đông Hà; Quảng Trị; Gio Linh; Hải Lăng được nâng cấp bằng các thiết bị mới băng thông rộng, cổng đa phương tiện dung lượng từ 10.000 lines đến 20.000 lines.
Cải tạo điểm truy nhập thuê bao tại trung tâm xã lên dung lượng ≥ 1.000 lines. Xây dựng điểm truy nhập thuê bao khu quy hoạch mới dung lượng: 500 - 1.000 lines.
Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 16 E1 đến 24 E1. Đặc biệt là những khu công nghiệp đặc thù cần hỗ trợ điều khiển tự động, bố trí những đường cáp quang riêng, tốc độ cao.
c. Mạng truyền hình
Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng của họ tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng. Cáp truyền hình sử dụng chung hạ tầng mạng cáp điện thoại.
d. Mạng ngoại vi
Mạng ngoại vi của khu vực nghiên cứu gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè đường. Dịch vụ điện thoại di động sẽ được cung cấp cấp bởi mạng điện thoại di động riêng của các nhà cung cấp dịch vụ.
e. Mạng truy cập Internet
Giai đoạn đầu: phát triển chủ yếu theo hướng truy cập Internet qua mạng nội hạt, chuẩn bị cho bước đầu xây dựng mạng NGN. Kết nối hệ thống hành chính khu kinh tế với hệ thống chính phủ điện tử của tỉnh.
Giai đoạn đến 2030: phát triển chủ yếu theo công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao, có thể lên tới 100 Mbps, khu vực phủ sóng rộng, khả năng bảo mật cao.