Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1592/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "1592/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1592/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung chính như sau:
...
4. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
...
c) Đưa ngành du lịch lên giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh trên cơ sở khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên du lịch của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch; góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Lĩnh vực văn hóa
Đến năm 2015: Hoàn thành xây dựng Trung tâm văn hóa tỉnh, Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Nhà hát tỉnh, Công viên văn hóa tỉnh; 100% huyện, thị xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao, thư viện; 40% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo Quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; từ 60% trở lên hộ gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 40% trở lên thôn, ấp, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn, ấp văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; từ 60% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 15% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và 15% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; nâng số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật đạt 1 buổi/người/năm; 40% tài liệu, hiện vật quý hiếm được tin học hóa.
Phấn đấu đến năm 2020: Có 60% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có nhà văn hóa và khu thể thao; 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 70% tài liệu, hiện vật quý được tin học hóa; số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật đạt 1,5 buổi/người/năm; 100% di tích được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị.
b) Lĩnh vực thể dục, thể thao
Đến năm 2015: Hoàn thành xây dựng nhà thi đấu thể dục thể thao đa năng của tỉnh, xây dựng bể bơi, khán đài A sân vận động; 100% huyện, thị xã có sân vận động, 60% có nhà thi đấu, 50% có bể bơi; 95% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có mặt bằng tập luyện thể dục thể thao; 27,34% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và 15% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 80% số trường phổ thông thực hiện hoạt động thể thao ngoại khóa; 85% học sinh, sinh viên và 98,5% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; huy chương đạt được tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế là 120 huy chương; vận động viên cấp cao là 107 vận động viên.
Phấn đấu đến năm 2020: Hoàn thành xây dựng bể bơi và khán đài A sân vận động tỉnh; 100% huyện, thị xã có nhà thi đấu, bể bơi; 100% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có mặt bằng tập luyện thể dục thể thao; 32,94% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và 21% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 90% học sinh, sinh viên và 99% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; huy chương đạt được tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế là 168 huy chương; vận động viên cấp cao là 155 vận động viên.
c) Lĩnh vực du lịch
Năm 2015: Tổng số khách du lịch đạt 252.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 14.000 lượt và khách nội địa là 238.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 22,20%/năm (đối với tổng số khách), 27,97%/năm (đối với khách quốc tế) và 21,91%/năm (đối với khách nội địa). Thu nhập từ hoạt động du lịch đạt 16,50 triệu USD, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 33,94%/năm.
Phấn đấu đến năm 2020: Tổng số khách du lịch đạt 527.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 39.000 lượt và khách nội địa đạt 488.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,90%/năm (đối với tổng số khách), 22,74%/năm (đối với khách quốc tế) và 15,44%/năm (đối với khách nội địa). Tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 65,20 triệu USD, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 31,63%/năm.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Lĩnh vực văn hóa:
a) Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài. Lấy mục tiêu xây dựng gia đình, xã, phường, thôn ấp văn hóa làm nòng cốt của phong trào.
b) Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn, bảo tàng và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng, bảo tồn một số lễ hội truyền thống đặc trưng, truyền dạy, phổ biến văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc S’tiêng, M’nông, Khmer. Thông qua các hoạt động văn hóa gắn với phát triển du lịch, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, giải quyết việc làm cho nhân dân.
c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng và chất lượng các sản phẩm văn hóa, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ của nhân dân.

Content:
Đưa ngành du lịch lên giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh trên cơ sở khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên du lịch của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch; góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Lĩnh vực văn hóa
Đến năm 2015: Hoàn thành xây dựng Trung tâm văn hóa tỉnh, Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Nhà hát tỉnh, Công viên văn hóa tỉnh; 100% huyện, thị xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao, thư viện; 40% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo Quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; từ 60% trở lên hộ gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 40% trở lên thôn, ấp, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn, ấp văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”; từ 60% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 15% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và 15% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; nâng số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật đạt 1 buổi/người/năm; 40% tài liệu, hiện vật quý hiếm được tin học hóa.
Phấn đấu đến năm 2020: Có 60% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có nhà văn hóa và khu thể thao; 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 70% tài liệu, hiện vật quý được tin học hóa; số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật đạt 1,5 buổi/người/năm; 100% di tích được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị.
b) Lĩnh vực thể dục, thể thao
Đến năm 2015: Hoàn thành xây dựng nhà thi đấu thể dục thể thao đa năng của tỉnh, xây dựng bể bơi, khán đài A sân vận động; 100% huyện, thị xã có sân vận động, 60% có nhà thi đấu, 50% có bể bơi; 95% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có mặt bằng tập luyện thể dục thể thao; 27,34% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và 15% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 80% số trường phổ thông thực hiện hoạt động thể thao ngoại khóa; 85% học sinh, sinh viên và 98,5% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; huy chương đạt được tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế là 120 huy chương; vận động viên cấp cao là 107 vận động viên.
Phấn đấu đến năm 2020: Hoàn thành xây dựng bể bơi và khán đài A sân vận động tỉnh; 100% huyện, thị xã có nhà thi đấu, bể bơi; 100% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp có mặt bằng tập luyện thể dục thể thao; 32,94% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và 21% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 90% học sinh, sinh viên và 99% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; huy chương đạt được tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế là 168 huy chương; vận động viên cấp cao là 155 vận động viên.
Lĩnh vực du lịch
Năm 2015: Tổng số khách du lịch đạt 252.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 14.000 lượt và khách nội địa là 238.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 22,20%/năm (đối với tổng số khách), 27,97%/năm (đối với khách quốc tế) và 21,91%/năm (đối với khách nội địa). Thu nhập từ hoạt động du lịch đạt 16,50 triệu USD, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 33,94%/năm.
Phấn đấu đến năm 2020: Tổng số khách du lịch đạt 527.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 39.000 lượt và khách nội địa đạt 488.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,90%/năm (đối với tổng số khách), 22,74%/năm (đối với khách quốc tế) và 15,44%/năm (đối với khách nội địa). Tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 65,20 triệu USD, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 31,63%/năm.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Lĩnh vực văn hóa:
a) Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài. Lấy mục tiêu xây dựng gia đình, xã, phường, thôn ấp văn hóa làm nòng cốt của phong trào.
b) Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn, bảo tàng và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng, bảo tồn một số lễ hội truyền thống đặc trưng, truyền dạy, phổ biến văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc S’tiêng, M’nông, Khmer. Thông qua các hoạt động văn hóa gắn với phát triển du lịch, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, giải quyết việc làm cho nhân dân.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng và chất lượng các sản phẩm văn hóa, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ của nhân dân.