Document: Khoản 7 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Điều 6. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của HTX
...
7. Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX.
Nguồn vốn kinh doanh của HTX được hình thành từ số vốn góp của xã viên khi gia nhập HTX và vốn góp bổ sung; từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xã viên quyết định trích một phần hay toàn bộ bổ sung vốn kinh doanh của HTX; từ nguồn vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân; từ sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật; từ các nguồn khác như các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, quà biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
7.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
7.1.1. Các HTX hạch toán vào TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” theo số vốn thực tế đã nhận bằng tiền, bằng tài sản khi mới thành lập, hoặc huy động vốn để mở rộng quy mô hoạt động của HTX. HTX không hạch toán vào Tài khoản này số vốn đăng ký góp mà chưa góp.
7.1.2. HTX phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn hình thành. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng xã viên góp vốn.
7.1.3. Chỉ ghi giảm số vốn kinh doanh khi HTX trả lại vốn góp cho xã viên khi chấm dứt tư cách xã viên, trả lại vốn góp cho bên liên doanh, liên kết.
7.1.4. Trường hợp nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân góp vốn bằng tài sản thì HTX phải phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Trường hợp nhận vốn góp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” có gốc ngoại tệ.
7.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Bên Nợ:
Nguồn vốn kinh doanh giảm do:
- Hoàn trả vốn góp cho xã viên, cho các bên góp vốn liên doanh, liên kết;
- Giải thể, thanh lý HTX;
- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội xã viên.
Bên Có:
Nguồn vốn kinh doanh của HTX tăng do:
- Nhận vốn góp của xã viên, các bên góp vốn liên doanh, liên kết (Góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung);
- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh;
- Các khoản hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác;
- Các khoản trợ cấp: Giá trị các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho HTX làm tăng nguồn vốn kinh doanh của HTX.
Số dư bên Có:
Nguồn vốn kinh doanh hiện có của HTX.
Tài khoản 411 có 5 TK cấp 2:
+ Tài khoản 4111 - Nguồn vốn góp của xã viên: Phản ánh số vốn thực đã góp, số vốn thực đã rút khi chấm dứt tư cách xã viên và số vốn góp của xã viên hiện còn cuối kỳ;
+ Tài khoản 4112 - Nguồn vốn tích luỹ của HTX: Phản ánh tình hình tăng, giảm số vốn tích luỹ của HTX từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xã viên quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX;
+ Tài khoản 4113 - Nguồn vốn nhận liên doanh: Phản ánh tình hình nhận, trả lại và số hiện có vốn góp liên doanh của HTX;
+ Tài khoản 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước: Phản ánh nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác của Nhà nước cho HTX;
+ Tài khoản 4118 - Nguồn vốn khác: Phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành từ do nhận được quà tặng, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài HTX.
7.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
7.3.1. Khi thực nhận vốn góp của xã viên, các bên liên doanh, căn cứ vào hợp đồng góp vốn, phiếu thu tiền và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,….
Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113)
Có TK 411 - Nguồn vốn chủ sở hữu (4111, 4113).
7.3.2. Căn cứ vào Nghị quyết đại hội xã viên về việc quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX từ lợi nhuận sau thuế, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 4112 - Nguồn vốn tích luỹ.
7.3.3. Khi nhận được các khoản hỗ trợ của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 155,…
Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)
Có TK 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.
7.3.4. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ của các tổ chức, cá nhân; khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, …
Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)
Có TK 4118 - Nguồn vốn khác.
7.3.5. Khi hoàn trả vốn góp cho xã viên, các bên liên doanh, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4113)
Có các TK 111, 112,…

Content:
Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX.
Nguồn vốn kinh doanh của HTX được hình thành từ số vốn góp của xã viên khi gia nhập HTX và vốn góp bổ sung; từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xã viên quyết định trích một phần hay toàn bộ bổ sung vốn kinh doanh của HTX; từ nguồn vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân; từ sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật; từ các nguồn khác như các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, quà biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
7.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
7.1.1. Các HTX hạch toán vào TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” theo số vốn thực tế đã nhận bằng tiền, bằng tài sản khi mới thành lập, hoặc huy động vốn để mở rộng quy mô hoạt động của HTX. HTX không hạch toán vào Tài khoản này số vốn đăng ký góp mà chưa góp.
7.1.2. HTX phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn hình thành. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng xã viên góp vốn.
7.1.3. Chỉ ghi giảm số vốn kinh doanh khi HTX trả lại vốn góp cho xã viên khi chấm dứt tư cách xã viên, trả lại vốn góp cho bên liên doanh, liên kết.
7.1.4. Trường hợp nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân góp vốn bằng tài sản thì HTX phải phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Trường hợp nhận vốn góp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” có gốc ngoại tệ.
7.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Bên Nợ:
Nguồn vốn kinh doanh giảm do:
- Hoàn trả vốn góp cho xã viên, cho các bên góp vốn liên doanh, liên kết;
- Giải thể, thanh lý HTX;
- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội xã viên.
Bên Có:
Nguồn vốn kinh doanh của HTX tăng do:
- Nhận vốn góp của xã viên, các bên góp vốn liên doanh, liên kết (Góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung);
- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh;
- Các khoản hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác;
- Các khoản trợ cấp: Giá trị các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho HTX làm tăng nguồn vốn kinh doanh của HTX.
Số dư bên Có:
Nguồn vốn kinh doanh hiện có của HTX.
Tài khoản 411 có 5 TK cấp 2:
+ Tài khoản 4111 - Nguồn vốn góp của xã viên: Phản ánh số vốn thực đã góp, số vốn thực đã rút khi chấm dứt tư cách xã viên và số vốn góp của xã viên hiện còn cuối kỳ;
+ Tài khoản 4112 - Nguồn vốn tích luỹ của HTX: Phản ánh tình hình tăng, giảm số vốn tích luỹ của HTX từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xã viên quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX;
+ Tài khoản 4113 - Nguồn vốn nhận liên doanh: Phản ánh tình hình nhận, trả lại và số hiện có vốn góp liên doanh của HTX;
+ Tài khoản 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước: Phản ánh nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác của Nhà nước cho HTX;
+ Tài khoản 4118 - Nguồn vốn khác: Phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành từ do nhận được quà tặng, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài HTX.
7.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
7.3.1. Khi thực nhận vốn góp của xã viên, các bên liên doanh, căn cứ vào hợp đồng góp vốn, phiếu thu tiền và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,….
Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113)
Có TK 411 - Nguồn vốn chủ sở hữu (4111, 4113).
7.3.2. Căn cứ vào Nghị quyết đại hội xã viên về việc quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX từ lợi nhuận sau thuế, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 4112 - Nguồn vốn tích luỹ.
7.3.3. Khi nhận được các khoản hỗ trợ của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 155,…
Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)
Có TK 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.
7.3.4. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ của các tổ chức, cá nhân; khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, …
Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)
Có TK 4118 - Nguồn vốn khác.
7.3.5. Khi hoàn trả vốn góp cho xã viên, các bên liên doanh, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4113)
Có các TK 111, 112,…