Document: Điều 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi 04/2013/QĐ-UBND hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh người nghèo Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi 04/2013/QĐ-UBND hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh người nghèo Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh (KCB) cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 2
2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã, phường, thị trấn vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Sửa đổi Điều 3
1.1. Tại ý cuối cùng của gạch đầu dòng thứ 2, Khoản 1 sửa thành:
Trường hợp có bảo hiểm y tế thì được hưởng hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo mức hỗ trợ như đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Quy định này.
1.2. Tại gạch đầu dòng thứ 2 Khoản 2 sửa thành
Thời gian hỗ trợ không quá 10 ngày/đợt điều trị. Khuyến khích các bệnh viện tổ chức cung cấp bữa ăn cho người bệnh. Trong trường hợp không thể cung cấp bữa ăn, bệnh viện có thể phát tiền ăn theo mức hỗ trợ cho người bệnh định kỳ 2 - 3 ngày/lần hoặc theo cả đợt điều trị.
3. Sửa đổi Điều 4
3.1. Tại cộng đầu dòng thứ hai Điểm a, Khoản 1 sửa thành
Thẻ Bảo hiểm y tế mã DT còn giá trị sử dụng hoặc Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn (theo quy định của pháp luật (do UBND xã, phường, thị trấn cấp đối với quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này).
3.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai và thứ 3 của Điểm a, Khoản 1 sửa thành
- Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế nhưng trẻ em phải là con hộ nghèo, con em dân tộc sinh sống tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật).
- Trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị phải có thêm Giấy chuyển viện của cơ sở y tế bệnh nhân đã điều trị (đối với các trường hợp chuyển tuyến từ Bệnh viện tuyến huyện lên Bệnh viện tuyến tỉnh hoặc từ tuyến tỉnh lên tuyến Trung ương). Trừ trường hợp theo quy định tại Điểm 4 Khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
4.1. Bổ sung thêm nội dung vào Khoản 1
1. Trách nhiệm của Sở Y tế: Sở Y tế thẩm định dự toán, tổng hợp gửi cơ quan tài chính xem xét tổng hợp cấp phát theo quy định.
4.2. Sửa đổi Khoản 3 và Khoản 4
3. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách các đối tượng theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ; Xác nhận danh sách do bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển sang cho các đối tượng do ngành quản lý gồm các Điểm d, e, g, h, k thuộc Khoản 3 và Khoản 4 tại Điều 7a Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
4. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Quỹ, thực hiện in, bàn giao thẻ bảo hiểm y tế chuyển UBND các xã, phường, thị trấn để cấp phát kịp thời đến các đối tượng theo quy định; Cung cấp danh sách cho Sở Y tế để thực hiện hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo; thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh và thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (trong đó có đối tượng nghèo) kịp thời đúng quy định của pháp luật.
4.3. Bổ sung Khoản 9
9. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Thẩm định và tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn ngân sách nhà nước cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định.
5. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 2
Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.
6. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ nhất của Khoản 1 Điều 3
Hỗ trợ 70% của 5% chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.
7. Bãi bỏ cộng đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 1 Điều 4
Giấy xác nhận người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật do UBND các xã, phường, thị trấn cấp và giấy xác nhận của cơ sở bảo trợ xã hội đối với người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước (đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quy định này).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh (KCB) cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 2
2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã, phường, thị trấn vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Sửa đổi Điều 3
1.1. Tại ý cuối cùng của gạch đầu dòng thứ 2, Khoản 1 sửa thành:
Trường hợp có bảo hiểm y tế thì được hưởng hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo mức hỗ trợ như đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Quy định này.
1.2. Tại gạch đầu dòng thứ 2 Khoản 2 sửa thành
Thời gian hỗ trợ không quá 10 ngày/đợt điều trị. Khuyến khích các bệnh viện tổ chức cung cấp bữa ăn cho người bệnh. Trong trường hợp không thể cung cấp bữa ăn, bệnh viện có thể phát tiền ăn theo mức hỗ trợ cho người bệnh định kỳ 2 - 3 ngày/lần hoặc theo cả đợt điều trị.
3. Sửa đổi Điều 4
3.1. Tại cộng đầu dòng thứ hai Điểm a, Khoản 1 sửa thành
Thẻ Bảo hiểm y tế mã DT còn giá trị sử dụng hoặc Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn (theo quy định của pháp luật (do UBND xã, phường, thị trấn cấp đối với quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này).
3.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai và thứ 3 của Điểm a, Khoản 1 sửa thành
- Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế nhưng trẻ em phải là con hộ nghèo, con em dân tộc sinh sống tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật).
- Trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị phải có thêm Giấy chuyển viện của cơ sở y tế bệnh nhân đã điều trị (đối với các trường hợp chuyển tuyến từ Bệnh viện tuyến huyện lên Bệnh viện tuyến tỉnh hoặc từ tuyến tỉnh lên tuyến Trung ương). Trừ trường hợp theo quy định tại Điểm 4 Khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
4.1. Bổ sung thêm nội dung vào Khoản 1
1. Trách nhiệm của Sở Y tế: Sở Y tế thẩm định dự toán, tổng hợp gửi cơ quan tài chính xem xét tổng hợp cấp phát theo quy định.
4.2. Sửa đổi Khoản 3 và Khoản 4
3. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách các đối tượng theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ; Xác nhận danh sách do bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển sang cho các đối tượng do ngành quản lý gồm các Điểm d, e, g, h, k thuộc Khoản 3 và Khoản 4 tại Điều 7a Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
4. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Quỹ, thực hiện in, bàn giao thẻ bảo hiểm y tế chuyển UBND các xã, phường, thị trấn để cấp phát kịp thời đến các đối tượng theo quy định; Cung cấp danh sách cho Sở Y tế để thực hiện hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo; thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh và thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (trong đó có đối tượng nghèo) kịp thời đúng quy định của pháp luật.
4.3. Bổ sung Khoản 9
9. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Thẩm định và tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn ngân sách nhà nước cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định.
5. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 2
Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.
6. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ nhất của Khoản 1 Điều 3
Hỗ trợ 70% của 5% chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.
7. Bãi bỏ cộng đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 1 Điều 4
Giấy xác nhận người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật do UBND các xã, phường, thị trấn cấp và giấy xác nhận của cơ sở bảo trợ xã hội đối với người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước (đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quy định này).