Document: Điều 1 Quyết định 1171/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên Bắc Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "1171/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1171/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên Bắc Giang 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh), với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm điều chỉnh, bổ sung
a) Nhằm sắp xếp, bố trí bãi chứa, trung chuyển cát, sỏi đảm bảo an toàn đê điều, thoát lũ, cảnh quan môi trường; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Đồng thời quản lý, bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông.
b) Đáp ứng nhu cầu sử dụng bãi ven sông để tập kết, trung chuyển và chứa cát, sỏi thực tế của địa phương; chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát, sỏi lòng sông.
2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung
a) Bổ sung vào quy hoạch: Một số khu vực theo đề nghị của UBND huyện, thành phố để bố trí, sắp xếp cho các điểm tập kết, kinh doanh cát, sỏi đang hoạt động thuộc diện phải giải tỏa trong năm 2014;
b) Đưa ra khỏi quy hoạch: Một số khu vực có chiều rộng bãi hẹp, lòng sông hẹp và cong, ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ lòng sông; có kè bảo vệ mái đê; có cung đường vận chuyển trên đê dài, nền đê yếu, qua khu dân cư;
c) Điều chỉnh quy hoạch: Một số khu vực có tọa độ trung tâm, diện tích, hiện trạng sử dụng và đặc điểm mô tả không đúng so với thực tế; một số khu vực có quy mô bãi chứa phù hợp, thuận tiện về hạ tầng giao thông, không ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ lòng sông, an toàn đê điều.
3. Kết quả điều chỉnh, bổ sung
a) Bổ sung 30 khu vực quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, với tổng diện tích 333.000 m2, sức chứa 545.650 m3 (chi tiết tại Phụ lục 1).
b) Đưa ra khỏi quy hoạch 04/61 khu vực bãi chứa cát, sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh có tổng diện tích 53.560 m2, sức chứa 107.120 m3
(chi tiết tại Phụ lục 2).
c) Điều chỉnh 14/61 khu vực quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, với tổng diện tích 196.470 m2, sức chứa 339.955 m3 (chi tiết tại Phụ lục 3).
d) Điều chỉnh 05/60 khu vực cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh để đưa vào quy hoạch có tổng diện tích 73.400 m2, sức chứa 95.100 m3 (chi tiết tại Phụ lục 4).
e) Các nội dung khác: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh), với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm điều chỉnh, bổ sung
a) Nhằm sắp xếp, bố trí bãi chứa, trung chuyển cát, sỏi đảm bảo an toàn đê điều, thoát lũ, cảnh quan môi trường; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Đồng thời quản lý, bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông.
b) Đáp ứng nhu cầu sử dụng bãi ven sông để tập kết, trung chuyển và chứa cát, sỏi thực tế của địa phương; chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát, sỏi lòng sông.
2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung
a) Bổ sung vào quy hoạch: Một số khu vực theo đề nghị của UBND huyện, thành phố để bố trí, sắp xếp cho các điểm tập kết, kinh doanh cát, sỏi đang hoạt động thuộc diện phải giải tỏa trong năm 2014;
b) Đưa ra khỏi quy hoạch: Một số khu vực có chiều rộng bãi hẹp, lòng sông hẹp và cong, ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ lòng sông; có kè bảo vệ mái đê; có cung đường vận chuyển trên đê dài, nền đê yếu, qua khu dân cư;
c) Điều chỉnh quy hoạch: Một số khu vực có tọa độ trung tâm, diện tích, hiện trạng sử dụng và đặc điểm mô tả không đúng so với thực tế; một số khu vực có quy mô bãi chứa phù hợp, thuận tiện về hạ tầng giao thông, không ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ lòng sông, an toàn đê điều.
3. Kết quả điều chỉnh, bổ sung
a) Bổ sung 30 khu vực quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, với tổng diện tích 333.000 m2, sức chứa 545.650 m3 (chi tiết tại Phụ lục 1).
b) Đưa ra khỏi quy hoạch 04/61 khu vực bãi chứa cát, sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh có tổng diện tích 53.560 m2, sức chứa 107.120 m3
(chi tiết tại Phụ lục 2).
c) Điều chỉnh 14/61 khu vực quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, với tổng diện tích 196.470 m2, sức chứa 339.955 m3 (chi tiết tại Phụ lục 3).
d) Điều chỉnh 05/60 khu vực cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh để đưa vào quy hoạch có tổng diện tích 73.400 m2, sức chứa 95.100 m3 (chi tiết tại Phụ lục 4).
e) Các nội dung khác: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.