Document: Điều 5 Thông tư 12/2020/TT-BKHĐT chức năng nhiệm vụ quyền hạn Ban Quản lý khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "12/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "12/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "12/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "12/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "12/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 12/2020/TT-BKHĐT chức năng nhiệm vụ quyền hạn Ban Quản lý khu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
2. Lãnh đạo Ban Quản lý
a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban;
b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;
c) Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp việc cho Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Điều kiện, tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Căn cứ biên chế và chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý và việc hợp nhất, sáp nhập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong trường hợp không đáp ứng điều kiện, tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
a) Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế nằm ngoài địa bàn nơi đặt trụ sở Ban Quản lý và cần thiết phải hỗ trợ về thủ tục hành chính tại chỗ, Ban Quản lý được thành lập văn phòng đại diện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
b) Văn phòng đại diện thực hiện các nhiệm vụ: hướng dẫn các thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ hành chính; trực tiếp giải quyết một số thủ tục hành chính do Trưởng Ban Quản lý giao.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Ban Quản lý thành lập đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn đầu tư, tư vấn kỹ thuật, tuyển dụng lao động, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ hợp tác và liên kết sản xuất, kết nối thực hiện các hoạt động cộng sinh công nghiệp để hình thành khu công nghiệp sinh thái và các dịch vụ hỗ trợ khác cho nhà đầu tư và các bên có liên quan trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
b) Việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật về sự nghiệp công lập.
6. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trên địa bàn, Trưởng Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, quyết định thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
2. Lãnh đạo Ban Quản lý
a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban;
b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;
c) Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp việc cho Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Điều kiện, tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Căn cứ biên chế và chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý và việc hợp nhất, sáp nhập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong trường hợp không đáp ứng điều kiện, tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
a) Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế nằm ngoài địa bàn nơi đặt trụ sở Ban Quản lý và cần thiết phải hỗ trợ về thủ tục hành chính tại chỗ, Ban Quản lý được thành lập văn phòng đại diện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
b) Văn phòng đại diện thực hiện các nhiệm vụ: hướng dẫn các thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ hành chính; trực tiếp giải quyết một số thủ tục hành chính do Trưởng Ban Quản lý giao.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Ban Quản lý thành lập đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn đầu tư, tư vấn kỹ thuật, tuyển dụng lao động, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ hợp tác và liên kết sản xuất, kết nối thực hiện các hoạt động cộng sinh công nghiệp để hình thành khu công nghiệp sinh thái và các dịch vụ hỗ trợ khác cho nhà đầu tư và các bên có liên quan trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
b) Việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật về sự nghiệp công lập.
6. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trên địa bàn, Trưởng Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, quyết định thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.