Document: Điều 2 Quyết định 93/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Chi cục Thú y

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2009", "sign_number": "93/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2009", "sign_number": "93/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2009", "sign_number": "93/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2009", "sign_number": "93/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/03/2009", "sign_number": "93/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 93/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Chi cục Thú y có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác thú y trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở chủ trương của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định dịch bệnh động vật (bao gồm cả động vật dưới biển, sau đây gọi tắt là động vật), thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh; đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật xảy ra trong tỉnh và quản lý các ổ dịch cũ. Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở hoạt động có liên quan đến thú y của tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông, vận chuyển trong tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật; kiểm tra vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi trong phạm vi tỉnh. Tổ chức và thực hiện kiểm dịch động vật ở một số đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Thú y.
4. Tổ chức thực hiện việc tiêu độc khử trùng các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y; các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong tỉnh.
5. Quản lý Nhà nước về thuốc thú y (bao gồm cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý, cung ứng và hướng dẫn sử dụng các loại vaccin, thuốc thú y để phòng chống dịch bệnh động vật trong tỉnh; quản lý dự trữ về thuốc thú y dự phòng ở địa phương.
6. Cấp và thu hồi các loại giấy chứng nhận tiêm phòng, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, giấy chứng nhận vệ sinh thú y; giấy phép hành nghề thú y, dịch vụ thú y trong tỉnh; được thu phí, lệ phí về công tác thú y theo quy định.
7. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên thú y của mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất, chăn nuôi. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật về thú y cho nhân dân trong tỉnh.
8. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y và các chương trình quốc gia về phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh được Cục Thú y phân công. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thú y, thực hiện các loại hình dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thú y; xử lý các vi phạm hành chính về công tác thú y, giải quyết tranh chấp và khiếu nại tố cáo về thú y trong tỉnh theo thẩm quyền.
10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật (bao gồm động vật trên cạn, dưới nước và lưỡng cư), kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y của địa phương theo quy định của Cục Thú y.
11. Quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác thú y trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở chủ trương của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định dịch bệnh động vật (bao gồm cả động vật dưới biển, sau đây gọi tắt là động vật), thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh; đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật xảy ra trong tỉnh và quản lý các ổ dịch cũ. Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở hoạt động có liên quan đến thú y của tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông, vận chuyển trong tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật; kiểm tra vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi trong phạm vi tỉnh. Tổ chức và thực hiện kiểm dịch động vật ở một số đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Thú y.
4. Tổ chức thực hiện việc tiêu độc khử trùng các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y; các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong tỉnh.
5. Quản lý Nhà nước về thuốc thú y (bao gồm cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý, cung ứng và hướng dẫn sử dụng các loại vaccin, thuốc thú y để phòng chống dịch bệnh động vật trong tỉnh; quản lý dự trữ về thuốc thú y dự phòng ở địa phương.
6. Cấp và thu hồi các loại giấy chứng nhận tiêm phòng, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, giấy chứng nhận vệ sinh thú y; giấy phép hành nghề thú y, dịch vụ thú y trong tỉnh; được thu phí, lệ phí về công tác thú y theo quy định.
7. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên thú y của mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất, chăn nuôi. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật về thú y cho nhân dân trong tỉnh.
8. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y và các chương trình quốc gia về phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh được Cục Thú y phân công. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thú y, thực hiện các loại hình dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thú y; xử lý các vi phạm hành chính về công tác thú y, giải quyết tranh chấp và khiếu nại tố cáo về thú y trong tỉnh theo thẩm quyền.
10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật (bao gồm động vật trên cạn, dưới nước và lưỡng cư), kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y của địa phương theo quy định của Cục Thú y.
11. Quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.