Document: Khoản 5 Điều 4 Nghị định 140-HĐBT quy định kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 4 Nghị định 140-HĐBT quy định kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả

Điều 4. - Sản phẩm, hàng hoá có một trong những dấu hiệu dưới đây được coi là hàng giả:
...
5. Sản phẩm, hàng hoá đã đăng ký hoặc chưa đăng ký chất lượng với cơ quan Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng mà có mức chất lượng thấp hơn mức tối thiểu cho phép;

Content:
Sản phẩm, hàng hoá đã đăng ký hoặc chưa đăng ký chất lượng với cơ quan Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng mà có mức chất lượng thấp hơn mức tối thiểu cho phép;