Document: Điều 1 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND công nhận thôn khó khăn xã miền núi để phụ cấp ưu đãi nhà giáo Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND công nhận thôn khó khăn xã miền núi để phụ cấp ưu đãi nhà giáo Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

STT

Tên huyện

Tên xã

Khu vực

Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa
(Thực hiện phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

I

HUYỆN THUẬN BẮC

1. Lợi Hải

II

1. Thôn Ấn Đạt

2. Thôn Suối Đá

2. Bắc Sơn

III

Xã Bắc Sơn

3. Phước Chiến

III

Xã Phước Chiến

4. Phước Kháng

III

Xã Phước Kháng

II

HUYỆN NINH PHƯỚC

1. Phước Thái

II

1. Thôn Tà Dương

2. Phước Hải

Xã Phước Hải

Xã bãi ngang
(theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

III

HUYỆN BÁC ÁI

1. Phước Bình

III

Xã Phước Bình

2. Phước Chính

III

Xã Phước Chính

3. Phước Đại

III

Xã Phước Đại

4. Phước Hòa

III

Xã Phước Hòa

5. Phước Tân

III

Xã Phước Tân

6. Phước Thắng

III

Xã Phước Thắng

7. Phước Thành

III

Xã Phước Thành

8. Phước Tiến

III

Xã Phước Tiến

9. Phước Trung

III

Xã Phước Trung

IV

HUYỆN NINH SƠN

1. Nhơn Sơn

I

1. Thôn Láng Ngựa

2. Thôn Núi Ngỗng

2. Lâm Sơn

II

1. Thôn Gòn 1

2. Thôn Gòn 1

3. Thôn Lập Lá

4. Thôn Tầm Ngân 1

5. Thôn Tầm Ngân 2

3. Lương Sơn

II

1. Thôn Trà Giang 2

2. Thôn Trà Giang 4

4. Mỹ Sơn

II

1. Thôn Mỹ Hiệp

2. Thôn Nha Húi

5. Quảng Sơn

II

1. Thôn Lương Giang

6. Hòa Sơn

III

Xã Hòa Sơn

7. Ma Nới

III

Xã Ma Nới

V

HUYỆN THUẬN NAM

1. Phước Hà

III

Xã Phước Hà

2. Phước Dinh

Xã Phước Dinh

Xã bãi ngang
(theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

VI

HUYỆN NINH HẢI

1. Vĩnh Hải

II

1. Thôn Cầu Gẫy

2. Thôn Đá Hang

Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện phụ cấp ưu đãi là các thôn đặc biệt khó khăn (thuộc các xã khu vực I, II), các xã khu vực III và các xã vùng bãi ngang trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Content:
Điều 1. Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

STT

Tên huyện

Tên xã

Khu vực

Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa
(Thực hiện phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

I

HUYỆN THUẬN BẮC

1. Lợi Hải

II

1. Thôn Ấn Đạt

2. Thôn Suối Đá

2. Bắc Sơn

III

Xã Bắc Sơn

3. Phước Chiến

III

Xã Phước Chiến

4. Phước Kháng

III

Xã Phước Kháng

II

HUYỆN NINH PHƯỚC

1. Phước Thái

II

1. Thôn Tà Dương

2. Phước Hải

Xã Phước Hải

Xã bãi ngang
(theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

III

HUYỆN BÁC ÁI

1. Phước Bình

III

Xã Phước Bình

2. Phước Chính

III

Xã Phước Chính

3. Phước Đại

III

Xã Phước Đại

4. Phước Hòa

III

Xã Phước Hòa

5. Phước Tân

III

Xã Phước Tân

6. Phước Thắng

III

Xã Phước Thắng

7. Phước Thành

III

Xã Phước Thành

8. Phước Tiến

III

Xã Phước Tiến

9. Phước Trung

III

Xã Phước Trung

IV

HUYỆN NINH SƠN

1. Nhơn Sơn

I

1. Thôn Láng Ngựa

2. Thôn Núi Ngỗng

2. Lâm Sơn

II

1. Thôn Gòn 1

2. Thôn Gòn 1

3. Thôn Lập Lá

4. Thôn Tầm Ngân 1

5. Thôn Tầm Ngân 2

3. Lương Sơn

II

1. Thôn Trà Giang 2

2. Thôn Trà Giang 4

4. Mỹ Sơn

II

1. Thôn Mỹ Hiệp

2. Thôn Nha Húi

5. Quảng Sơn

II

1. Thôn Lương Giang

6. Hòa Sơn

III

Xã Hòa Sơn

7. Ma Nới

III

Xã Ma Nới

V

HUYỆN THUẬN NAM

1. Phước Hà

III

Xã Phước Hà

2. Phước Dinh

Xã Phước Dinh

Xã bãi ngang
(theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

VI

HUYỆN NINH HẢI

1. Vĩnh Hải

II

1. Thôn Cầu Gẫy

2. Thôn Đá Hang

Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện phụ cấp ưu đãi là các thôn đặc biệt khó khăn (thuộc các xã khu vực I, II), các xã khu vực III và các xã vùng bãi ngang trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.