Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định cấp giấy phép xây dựng tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/10/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định cấp giấy phép xây dựng tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
4. Công trình xây dựng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng, nếu có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như khoản 1, 2, 3 Điều này.”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Quy mô công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng hoặc khu vực thị trấn có quy hoạch chung tỷ lệ 1/2000 (khu vực không bắt buộc lập quy hoạch phân khu) và có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có quy mô tầng cao không quá 02 tầng (01 trệt, 01 lầu), tổng diện tích sàn không quá 500 m2. Công trình được tồn tại đến khi nhà nước triển khai theo quy hoạch được phê duyệt.”.
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Các yêu cầu khác về cấp giấy phép xây dựng
1. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Các đối tượng công trình được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai với mục đích sử dụng phù hợp với công năng của công trình xây dựng (trừ công trình xây dựng có mục đích sử dụng gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ cháy, nổ; các công trình theo quy định phải di dời ra khỏi khu dân cư).
2. Công trình xây dựng trong phạm vi ranh giới đồ án quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định và phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như khoản 1 Điều 1 Quyết định này.”.
4. Bãi bỏ Điều 6.

Content:
Công trình xây dựng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng, nếu có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như khoản 1, 2, 3 Điều này.”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều Quy mô công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng hoặc khu vực thị trấn có quy hoạch chung tỷ lệ 1/2000 (khu vực không bắt buộc lập quy hoạch phân khu) và có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có quy mô tầng cao không quá 02 tầng (01 trệt, 01 lầu), tổng diện tích sàn không quá 500 m2. Công trình được tồn tại đến khi nhà nước triển khai theo quy hoạch được phê duyệt.”.
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Các yêu cầu khác về cấp giấy phép xây dựng
1. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Các đối tượng công trình được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai với mục đích sử dụng phù hợp với công năng của công trình xây dựng (trừ công trình xây dựng có mục đích sử dụng gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ cháy, nổ; các công trình theo quy định phải di dời ra khỏi khu dân cư).
2. Công trình xây dựng trong phạm vi ranh giới đồ án quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định và phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như khoản 1 Điều 1 Quyết định này.”.
Bãi bỏ Điều 6.