Document: Điều 6 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 6. Quản lý tài sản vật lý
1. Danh sách tài sản vật lý được lập với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, vị trí lắp đặt, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng, thông tin về bản quyền (nếu có).
2. Đơn vị phải xác định, đánh giá mức độ rủi ro, mức độ quan trọng, yêu cầu về tính sẵn sàng của tài sản vật lý để phân loại, sắp xếp tài sản và thực hiện việc trang bị, biện pháp bảo vệ phù hợp. Đối với tài sản vật lý là cấu phần của hệ thống công nghệ thông tin quan trọng tại trung tâm dữ liệu chính phải có biện pháp dự phòng đảm bảo tính sẵn sàng cao cho hoạt động liên tục.
3. Tài sản vật lý phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể quản lý, sử dụng.
4. Tài sản vật lý khi mang ra khỏi đơn vị phải được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị hoặc người được thủ trưởng ủy quyền. Đối với tài sản vật lý có chứa thông tin, dữ liệu nhạy cảm trước khi mang ra khỏi đơn vị phải thực hiện biện pháp bảo vệ để giữ bí mật đối với thông tin, dữ liệu lưu trữ trên tài sản đó.
5. Đơn vị phải xây dựng kế hoạch, quy trình bảo trì, bảo dưỡng và tổ chức thực hiện đối với từng chủng loại tài sản vật lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo trì trang thiết bị tin học trong ngành ngân hàng.
6. Tài sản vật lý có lưu trữ dữ liệu nhạy cảm khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, đơn vị phải thực hiện các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó đảm bảo không có khả năng phục hồi. Trường hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn vị phải thực hiện biện pháp tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên tài sản đó.
7. Đối với tài sản vật lý là thiết bị di động, vật mang tin, ngoài các quy định tại Điều này, đơn vị xây dựng và thực hiện quản lý theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.

Content:
Điều 6. Quản lý tài sản vật lý
1. Danh sách tài sản vật lý được lập với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, vị trí lắp đặt, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng, thông tin về bản quyền (nếu có).
2. Đơn vị phải xác định, đánh giá mức độ rủi ro, mức độ quan trọng, yêu cầu về tính sẵn sàng của tài sản vật lý để phân loại, sắp xếp tài sản và thực hiện việc trang bị, biện pháp bảo vệ phù hợp. Đối với tài sản vật lý là cấu phần của hệ thống công nghệ thông tin quan trọng tại trung tâm dữ liệu chính phải có biện pháp dự phòng đảm bảo tính sẵn sàng cao cho hoạt động liên tục.
3. Tài sản vật lý phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể quản lý, sử dụng.
4. Tài sản vật lý khi mang ra khỏi đơn vị phải được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị hoặc người được thủ trưởng ủy quyền. Đối với tài sản vật lý có chứa thông tin, dữ liệu nhạy cảm trước khi mang ra khỏi đơn vị phải thực hiện biện pháp bảo vệ để giữ bí mật đối với thông tin, dữ liệu lưu trữ trên tài sản đó.
5. Đơn vị phải xây dựng kế hoạch, quy trình bảo trì, bảo dưỡng và tổ chức thực hiện đối với từng chủng loại tài sản vật lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo trì trang thiết bị tin học trong ngành ngân hàng.
6. Tài sản vật lý có lưu trữ dữ liệu nhạy cảm khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, đơn vị phải thực hiện các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó đảm bảo không có khả năng phục hồi. Trường hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn vị phải thực hiện biện pháp tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên tài sản đó.
7. Đối với tài sản vật lý là thiết bị di động, vật mang tin, ngoài các quy định tại Điều này, đơn vị xây dựng và thực hiện quản lý theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.