Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2008/QĐ-BCT  phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2008/QĐ-BCT  phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch chi tiết ngành máy động lực và máy nông nghiệp
a) Quy hoạch phát triển sản phẩm
- Động cơ xăng
Đến năm 2010 đáp ứng 72% nhu cầu trang bị động cơ xăng công suất 4-10 mã lực; năm 2015 đáp ứng 76% nhu cầu.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Động cơ xăng

Cái

20.000

25.000

Tỷ đồng

50

62,5

- Động cơ diesel
+ Ưu tiên cho sản xuất động cơ diesel 6 xi lanh công suất 180-400 mã lực, động cơ diesel 4 xi lanh công suất 80 mã lực với công nghệ trình độ tiên tiến.
+ Khuyến khích sản xuất động cơ diesel 18-40 mã lực, động cơ đa hệ nhiên liệu, thân thiện môi trường.
+ Mục tiêu đến năm 2010 đáp ứng 65% nhu cầu trang bị; năm 2015 là 77% nhu cầu (động cơ công suất nhỏ đạt cao hơn).

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Động cơ diesel

Cái

165.000

180.000

Tỷ đồng

495

540

- Động cơ điện cho nông nghiệp
+ Chú trọng nhóm sản phẩm công suất 37-55-75 kW để lắp cho các trạm bơm chìm.
+ Đến năm 2010 đáp ứng 60% nhu cầu trang bị; năm 2015 đáp ứng trên 65% nhu cầu.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Động cơ điện cho nông nghiệp

Cái

55.000

70.000

Tỷ đồng

192,5

245

- Máy kéo, máy vận chuyển
+ Khuyến khích sản xuất máy kéo 2 bánh 12-15 mã lực. Tăng cường xuất khẩu.
+ Kêu gọi liên doanh nước ngoài để sản xuất máy kéo 4 bánh cỡ 18-35 mã lực và 50-80 mã lực, hướng vào xuất khẩu là chính.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy kéo và máy vận chuyển

Cái

15.000

23.000

Tỷ đồng

165

253

- Máy gặt lúa
+ Ưu tiên cho sản xuất máy gặt lúa (rải hàng và gặt đập liên hợp), máy thu hoạch ngô, lạc và đậu tương.
+ Đến năm 2010 đáp ứng 48% nhu cầu trang bị; năm 2015 đạt khoảng 50%.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy gặt lúa

Cái

650

2.000

Tỷ đồng

65

200

- Máy tuốt lúa
+ Đến năm 2010 đáp ứng 70% nhu cầu máy có động cơ; năm 2015 đạt 78%

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy kéo và máy vận chuyển

Cái

25.000

30.000

Tỷ đồng

95

133

- Máy xay xát
+ Tập trung cho đầu tư chiều sâu, tăng tính năng kỹ thuật máy.
+ Đến năm 2010 đáp ứng 60% nhu cầu trang bị; năm 2015 đạt 65%.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy xay xát nhỏ

Cái

18.000

24.000

Tỷ đồng

180

240

- Máy bơm nông nghiệp
+ Đến năm 2015 sản xuất đáp ứng 70% nhu cầu trang bị.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy bơm nông nghiệp

Cái

16.000

50.000

Tỷ đồng

112

350

- Nông cụ
+ Đến năm 2010 sản xuất đáp ứng 65% nhu cầu trang bị; năm 2015 đạt 75%.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy kéo và máy vận chuyển

Cái

25.000.000

27.000.000

Tỷ đồng

50

54

Bơm thuốc trừ sâu

Cái

60.000

80.000

Tỷ đồng

15

20

- Máy nông nghiệp khác
+ Ưu tiên sản xuất: thiết bị thu hoạch ngô, lạc, đậu tương; máy cấy lúa; thiết bị sơ chế nông sản; máy chế biến thức ăn chăn nuôi; máy phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Sản phẩm

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy nông nghiệp khác và phụ

Tỷ đồng

405

1.030

- Công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp
+ Năm 2010 đáp ứng 50% nhu cầu nội địa về phôi đúc, rèn và hàng quy chuẩn; năm 2020 là 75%.
+ Đến 2010 tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong nước của ngành sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp đạt 22-25% trong giá thành sản phẩm.
b) Tổng hợp vốn đầu tư và dự kiến nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư cho phát triển ngành giai đoạn 2006-2010 là 110 triệu USD, giai đoạn 2011-2015 là 155 triệu USD và giai đoạn 2016-2020 là 261 triệu USD. Tổng vốn đầu tư cả thời kỳ đến năm 2020 khoảng 525 triệu USD (Giá 1994).
Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là trong nước, trong đó doanh nghiệp có vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong các dự án lớn.
(Danh mục các dự án đầu tư chủ yếu xem phần Phụ lục của Quy hoạch)

Content:
Quy hoạch chi tiết ngành máy động lực và máy nông nghiệp
a) Quy hoạch phát triển sản phẩm
- Động cơ xăng
Đến năm 2010 đáp ứng 72% nhu cầu trang bị động cơ xăng công suất 4-10 mã lực; năm 2015 đáp ứng 76% nhu cầu.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Động cơ xăng

Cái

20.000

25.000

Tỷ đồng

50

62,5

- Động cơ diesel
+ Ưu tiên cho sản xuất động cơ diesel 6 xi lanh công suất 180-400 mã lực, động cơ diesel 4 xi lanh công suất 80 mã lực với công nghệ trình độ tiên tiến.
+ Khuyến khích sản xuất động cơ diesel 18-40 mã lực, động cơ đa hệ nhiên liệu, thân thiện môi trường.
+ Mục tiêu đến năm 2010 đáp ứng 65% nhu cầu trang bị; năm 2015 là 77% nhu cầu (động cơ công suất nhỏ đạt cao hơn).

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Động cơ diesel

Cái

165.000

180.000

Tỷ đồng

495

540

- Động cơ điện cho nông nghiệp
+ Chú trọng nhóm sản phẩm công suất 37-55-75 kW để lắp cho các trạm bơm chìm.
+ Đến năm 2010 đáp ứng 60% nhu cầu trang bị; năm 2015 đáp ứng trên 65% nhu cầu.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Động cơ điện cho nông nghiệp

Cái

55.000

70.000

Tỷ đồng

192,5

245

- Máy kéo, máy vận chuyển
+ Khuyến khích sản xuất máy kéo 2 bánh 12-15 mã lực. Tăng cường xuất khẩu.
+ Kêu gọi liên doanh nước ngoài để sản xuất máy kéo 4 bánh cỡ 18-35 mã lực và 50-80 mã lực, hướng vào xuất khẩu là chính.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy kéo và máy vận chuyển

Cái

15.000

23.000

Tỷ đồng

165

253

- Máy gặt lúa
+ Ưu tiên cho sản xuất máy gặt lúa (rải hàng và gặt đập liên hợp), máy thu hoạch ngô, lạc và đậu tương.
+ Đến năm 2010 đáp ứng 48% nhu cầu trang bị; năm 2015 đạt khoảng 50%.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy gặt lúa

Cái

650

2.000

Tỷ đồng

65

200

- Máy tuốt lúa
+ Đến năm 2010 đáp ứng 70% nhu cầu máy có động cơ; năm 2015 đạt 78%

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy kéo và máy vận chuyển

Cái

25.000

30.000

Tỷ đồng

95

133

- Máy xay xát
+ Tập trung cho đầu tư chiều sâu, tăng tính năng kỹ thuật máy.
+ Đến năm 2010 đáp ứng 60% nhu cầu trang bị; năm 2015 đạt 65%.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy xay xát nhỏ

Cái

18.000

24.000

Tỷ đồng

180

240

- Máy bơm nông nghiệp
+ Đến năm 2015 sản xuất đáp ứng 70% nhu cầu trang bị.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy bơm nông nghiệp

Cái

16.000

50.000

Tỷ đồng

112

350

- Nông cụ
+ Đến năm 2010 sản xuất đáp ứng 65% nhu cầu trang bị; năm 2015 đạt 75%.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy kéo và máy vận chuyển

Cái

25.000.000

27.000.000

Tỷ đồng

50

54

Bơm thuốc trừ sâu

Cái

60.000

80.000

Tỷ đồng

15

20

- Máy nông nghiệp khác
+ Ưu tiên sản xuất: thiết bị thu hoạch ngô, lạc, đậu tương; máy cấy lúa; thiết bị sơ chế nông sản; máy chế biến thức ăn chăn nuôi; máy phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Sản phẩm

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Máy nông nghiệp khác và phụ

Tỷ đồng

405

1.030

- Công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp
+ Năm 2010 đáp ứng 50% nhu cầu nội địa về phôi đúc, rèn và hàng quy chuẩn; năm 2020 là 75%.
+ Đến 2010 tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong nước của ngành sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp đạt 22-25% trong giá thành sản phẩm.
b) Tổng hợp vốn đầu tư và dự kiến nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư cho phát triển ngành giai đoạn 2006-2010 là 110 triệu USD, giai đoạn 2011-2015 là 155 triệu USD và giai đoạn 2016-2020 là 261 triệu USD. Tổng vốn đầu tư cả thời kỳ đến năm 2020 khoảng 525 triệu USD (Giá 1994).
Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là trong nước, trong đó doanh nghiệp có vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong các dự án lớn.
(Danh mục các dự án đầu tư chủ yếu xem phần Phụ lục của Quy hoạch)