Document: Điều 6 Thông tư 24/2012/TT-BKHCN hướng dẫn phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "24/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "24/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "24/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "24/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "24/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 24/2012/TT-BKHCN hướng dẫn phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ có nội dung như sau:

Điều 6. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III
Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III gồm các nội dung sau:
1. Quy định chung
a) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch ứng phó sự cố;
b) Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;
c) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
d) Liệt kê các kế hoạch ứng phó sự cố khác có liên quan như ứng phó sự cố đối với thiên tai, phòng cháy chữa cháy có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật
a) Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch ứng phó sự cố: văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành;
b) Căn cứ kỹ thuật: phân tích nguy cơ gây ra sự cố tại cơ sở để xác định được nhóm nguy cơ nhằm xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố tương ứng với các nhóm tình huống được quy định tại Điều 82 Luật Năng lượng nguyên tử; khả năng huy động trang thiết bị và nhân lực ứng phó khi sự cố xảy ra.
3. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố gồm:
a) Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố của cơ sở;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình ứng phó sự cố, bao gồm: người đứng đầu cơ sở; ban chỉ đạo ứng phó sự cố; thành viên trong ban chỉ đạo; phòng ban, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; phòng ban, cá nhân khác tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố.
4. Công tác chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó sự cố:
a) Nhân lực, trang thiết bị của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó;
b) Kế hoạch đào tạo, diễn tập (kịch bản, thời gian, tần suất) cho tổ chức; cá nhân tham gia ứng phó sự cố;
c) Định kỳ cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố
d) Đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I hoặc II, phải chuẩn bị vùng ứng phó khẩn cấp.
5. Hoạt động ứng phó sự cố
a) Nguyên tắc ứng phó sự cố và cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố;
b) Huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó tương ứng với mức báo động theo quy định của pháp luật;
c) Các giai đoạn ứng phó, tiêu chí cần đạt được của từng giai đoạn và các quy trình, hướng dẫn cụ thể để đạt được các tiêu chí đó. Các giai đoạn ứng phó cơ bản được quy định trong Phụ lục II của Thông tư này;
d) Hệ thống thông tin nội bộ, yêu cầu trợ giúp và thông báo cho công chúng.
6. Các phụ lục
a) Các tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: mẫu nội dung thông báo và tiếp nhận thông tin theo quy định tại phụ lục III của Thông tư này; xác định mức độ báo động và mức độ ứng phó; mức độ điều động nhân lực và trang thiết bị; bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;
b) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn cụ thể về cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho công chúng khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố theo quy định tại phụ lục III của Thông tư này;
c) Tiêu chí kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;
d) Kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các sự cố được đánh giá theo các nguy cơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
đ) Các mẫu báo cáo;
e) Nhật ký ứng phó sự cố.

Content:
Điều 6. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III
Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III gồm các nội dung sau:
1. Quy định chung
a) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch ứng phó sự cố;
b) Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;
c) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
d) Liệt kê các kế hoạch ứng phó sự cố khác có liên quan như ứng phó sự cố đối với thiên tai, phòng cháy chữa cháy có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật
a) Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch ứng phó sự cố: văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành;
b) Căn cứ kỹ thuật: phân tích nguy cơ gây ra sự cố tại cơ sở để xác định được nhóm nguy cơ nhằm xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố tương ứng với các nhóm tình huống được quy định tại Điều 82 Luật Năng lượng nguyên tử; khả năng huy động trang thiết bị và nhân lực ứng phó khi sự cố xảy ra.
3. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố gồm:
a) Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố của cơ sở;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình ứng phó sự cố, bao gồm: người đứng đầu cơ sở; ban chỉ đạo ứng phó sự cố; thành viên trong ban chỉ đạo; phòng ban, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; phòng ban, cá nhân khác tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố.
4. Công tác chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó sự cố:
a) Nhân lực, trang thiết bị của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó;
b) Kế hoạch đào tạo, diễn tập (kịch bản, thời gian, tần suất) cho tổ chức; cá nhân tham gia ứng phó sự cố;
c) Định kỳ cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố
d) Đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I hoặc II, phải chuẩn bị vùng ứng phó khẩn cấp.
5. Hoạt động ứng phó sự cố
a) Nguyên tắc ứng phó sự cố và cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố;
b) Huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó tương ứng với mức báo động theo quy định của pháp luật;
c) Các giai đoạn ứng phó, tiêu chí cần đạt được của từng giai đoạn và các quy trình, hướng dẫn cụ thể để đạt được các tiêu chí đó. Các giai đoạn ứng phó cơ bản được quy định trong Phụ lục II của Thông tư này;
d) Hệ thống thông tin nội bộ, yêu cầu trợ giúp và thông báo cho công chúng.
6. Các phụ lục
a) Các tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: mẫu nội dung thông báo và tiếp nhận thông tin theo quy định tại phụ lục III của Thông tư này; xác định mức độ báo động và mức độ ứng phó; mức độ điều động nhân lực và trang thiết bị; bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;
b) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn cụ thể về cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho công chúng khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố theo quy định tại phụ lục III của Thông tư này;
c) Tiêu chí kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;
d) Kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các sự cố được đánh giá theo các nguy cơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
đ) Các mẫu báo cáo;
e) Nhật ký ứng phó sự cố.