Document: Điều 1 Quyết định 4711/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "4711/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4711/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Tận dụng cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ và nguồn lao động sẵn có của các doanh nghiệp tại khu vực miền Bắc và miền Trung để phát triển lĩnh vực phá dỡ tàu phù hợp với định hướng phát triển đã được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam với quy mô hợp lý.
- Vị trí, quy mô các cơ sở phá dỡ tàu được quy hoạch có quy mô, công suất, cỡ tàu phù hợp với điều kiện tự nhiên, luồng lạch (độ sâu, chiều cao tĩnh không, thuỷ triều), giao thông kết nối đường biển, đường thủy, đường bộ...; phù hợp với quy hoạch của các địa phương; cách xa khu dân cư, khu đô thị; ưu tiên phát triển các cơ sở nằm trong cụm, khu công nghiệp tập trung.
- Lựa chọn công nghệ phá dỡ tàu tiên tiến, phù hợp với cơ sở hạ tầng, thiết bị, kinh nghiệm của ngành công nghiệp tàu thủy trong nước, có khả năng đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Từng bước xây dựng lĩnh vực phá dỡ tàu với lộ trình phù hợp, gắn với tăng trưởng xanh, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trước mắt, ưu tiên đầu tư tại một số cơ sở có năng lực, kinh nghiệm, công nghệ và hạ tầng tốt nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động phá dỡ tàu.
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
a) Mục tiêu chung:
- Quy hoạch các cơ sở phá dỡ tàu đã qua sử dụng tập trung tại khu vực Hải Phòng (bao gồm cả các vùng phụ cận) và một số tỉnh miền Trung với quy mô hợp lý trên cơ sở các nhà máy đóng, sửa chữa tàu nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt;
- Xác định các cơ sở có chức năng phá dỡ tàu, có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng phù hợp; có khả năng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm và các quy định về bảo vệ môi trường nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động phá dỡ tàu, đảm bảo môi trường, an toàn lao động và an ninh hàng hải.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: các cơ sở phá dỡ tàu có khả năng phá dỡ được tất cả các loại tàu thông dụng có trọng tải đến 100.000 DWT với công nghệ phá dỡ tiên tiến, phù hợp với cơ sở hạ tầng, thiết bị, kinh nghiệm của ngành công nghiệp tàu thủy trong nước; đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về yêu cầu bảo vệ môi trường. Tổng năng lực phá dỡ toàn ngành đạt 280.860 LDT (tương ứng 1,5 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi sau phá dỡ đạt 238.731 tấn/năm, đáp ứng 8% nhu cầu thép phế nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.
- Giai đoạn đến năm 2030: định hướng hình thành trung tâm phá dỡ tàu tập trung tại 2 khu vực miền Bắc và miền Trung với công nghệ tiên tiến (hiện đại, đồng bộ, khép kín, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững) với công suất phá dỡ toàn ngành dự kiến đạt 556.140 LDT (tương ứng 3,0 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi 472.719 tấn/năm, đáp ứng 15,8% nhu cầu lượng thép phế liệu nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.
3. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn đến năm 2020:
Các cơ sở phá dỡ tàu được quy hoạch tập trung tại miền Bắc và một số tỉnh miền Trung nằm trong hoặc liền kề với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu kinh tế hiện có. Cụ thể như sau:
- Cơ sở phá dỡ tàu Bến Rừng: Nằm trong khu công nghiệp Bến Rừng, tiếp giáp sông Bạch Đằng và sông Giá thuộc địa phận xã Tam Hưng và thị trấn Minh Đức thuộc huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 100.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 111.600 LDT/năm, tương đương 600.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu An Hồng: Nằm trong khu công nghiệp tàu thủy An Hồng tiếp giáp sông Cấm thuộc địa phận xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 30.000 DWT. Công suất phá dỡ tàu đạt 3.720 LDT/năm, tương đương 20.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Phương Nam: Nằm trong khu công nghiệp Phương Nam, tiếp giáp sông Đá Bạch thuộc địa phận phường Phương Nam, thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, quy hoạch phá dỡ với cỡ tàu đến 40.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 27.900 LDT/năm, tương đương 150.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Tiền Phong: Nằm trong khu công nghiệp Tiền Phong tiếp giáp sông Chanh thuộc địa phận thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 300.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 65.100 LDT/năm, tương đương 350.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Bến Thủy: Nằm liền kề khu công nghiệp Gia Lách tiếp giáp sông Lam thuộc địa phận thị trấn Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 10.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 7.440 LDT/năm, tương đương 40.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Dung Quất: Nằm trong khu kinh tế Dung Quất 1 tiếp giáp biển thuộc địa phận xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 300.000 DWT. Công suất phá dỡ tàu đạt 65.100 LDT/năm, tương đương 350.000 DWT/năm.
b) Định hướng giai đoạn đến năm 2030:
Hình thành một số cơ sở phá dỡ tàu tập trung tại các khu vực:
- 02 cơ sở tại hạ lưu sông Văn Úc nằm trong cụm công nghiệp Tân Trào (Kiến Thụy) và cụm công nghiệp Quang Phục (Tiên Lãng) phù hợp với định hướng quy hoạch của thành phố Hải Phòng;
- 02 cơ sở phá dỡ tàu trên sông Ninh Cơ tại khu công nghiệp tàu thủy Xuân Trường và khu kinh tế Ninh Cơ, tỉnh Nam Định.
- 01 cơ sở phá dỡ tàu nằm trong khu kinh tế Chu Lai (Kỳ Hà - Quảng Nam).
- Nghiên cứu phát triển tiềm năng cơ sở phá dỡ tàu tại khu công nghiệp Cái Lân nếu đáp ứng được tiêu chí về bảo vệ môi trường của khu vực di sản thiên nhiên thế giới.
(Danh mục chi tiết về quy mô, công suất từng cơ sở phá dỡ tàu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
4. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2017:
Nghiên cứu thực hiện thí điểm tại các cơ sở phá dỡ tàu có điều kiện thuận lợi nhất là Bến Rừng, An Hồng, Phương Nam và Bến Thủy; đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ ảnh hưởng đến môi trường làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
b) Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020:
Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phá dỡ tàu, xem xét việc doanh nghiệp phá dỡ tàu đầu tư mở rộng tại các cơ sở đã thực hiện trong giai đoạn năm 2016 đến năm 2017; các cơ sở khác hoạt động với quy mô công suất phù hợp theo quy hoạch; đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết cơ sở phá dỡ tàu giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Tận dụng cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ và nguồn lao động sẵn có của các doanh nghiệp tại khu vực miền Bắc và miền Trung để phát triển lĩnh vực phá dỡ tàu phù hợp với định hướng phát triển đã được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam với quy mô hợp lý.
- Vị trí, quy mô các cơ sở phá dỡ tàu được quy hoạch có quy mô, công suất, cỡ tàu phù hợp với điều kiện tự nhiên, luồng lạch (độ sâu, chiều cao tĩnh không, thuỷ triều), giao thông kết nối đường biển, đường thủy, đường bộ...; phù hợp với quy hoạch của các địa phương; cách xa khu dân cư, khu đô thị; ưu tiên phát triển các cơ sở nằm trong cụm, khu công nghiệp tập trung.
- Lựa chọn công nghệ phá dỡ tàu tiên tiến, phù hợp với cơ sở hạ tầng, thiết bị, kinh nghiệm của ngành công nghiệp tàu thủy trong nước, có khả năng đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Từng bước xây dựng lĩnh vực phá dỡ tàu với lộ trình phù hợp, gắn với tăng trưởng xanh, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trước mắt, ưu tiên đầu tư tại một số cơ sở có năng lực, kinh nghiệm, công nghệ và hạ tầng tốt nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động phá dỡ tàu.
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
a) Mục tiêu chung:
- Quy hoạch các cơ sở phá dỡ tàu đã qua sử dụng tập trung tại khu vực Hải Phòng (bao gồm cả các vùng phụ cận) và một số tỉnh miền Trung với quy mô hợp lý trên cơ sở các nhà máy đóng, sửa chữa tàu nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt;
- Xác định các cơ sở có chức năng phá dỡ tàu, có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng phù hợp; có khả năng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm và các quy định về bảo vệ môi trường nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động phá dỡ tàu, đảm bảo môi trường, an toàn lao động và an ninh hàng hải.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: các cơ sở phá dỡ tàu có khả năng phá dỡ được tất cả các loại tàu thông dụng có trọng tải đến 100.000 DWT với công nghệ phá dỡ tiên tiến, phù hợp với cơ sở hạ tầng, thiết bị, kinh nghiệm của ngành công nghiệp tàu thủy trong nước; đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về yêu cầu bảo vệ môi trường. Tổng năng lực phá dỡ toàn ngành đạt 280.860 LDT (tương ứng 1,5 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi sau phá dỡ đạt 238.731 tấn/năm, đáp ứng 8% nhu cầu thép phế nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.
- Giai đoạn đến năm 2030: định hướng hình thành trung tâm phá dỡ tàu tập trung tại 2 khu vực miền Bắc và miền Trung với công nghệ tiên tiến (hiện đại, đồng bộ, khép kín, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững) với công suất phá dỡ toàn ngành dự kiến đạt 556.140 LDT (tương ứng 3,0 triệu DWT/năm) với lượng thép phế liệu thu hồi 472.719 tấn/năm, đáp ứng 15,8% nhu cầu lượng thép phế liệu nhập khẩu phục vụ ngành thép trong nước.
3. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn đến năm 2020:
Các cơ sở phá dỡ tàu được quy hoạch tập trung tại miền Bắc và một số tỉnh miền Trung nằm trong hoặc liền kề với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu kinh tế hiện có. Cụ thể như sau:
- Cơ sở phá dỡ tàu Bến Rừng: Nằm trong khu công nghiệp Bến Rừng, tiếp giáp sông Bạch Đằng và sông Giá thuộc địa phận xã Tam Hưng và thị trấn Minh Đức thuộc huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 100.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 111.600 LDT/năm, tương đương 600.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu An Hồng: Nằm trong khu công nghiệp tàu thủy An Hồng tiếp giáp sông Cấm thuộc địa phận xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 30.000 DWT. Công suất phá dỡ tàu đạt 3.720 LDT/năm, tương đương 20.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Phương Nam: Nằm trong khu công nghiệp Phương Nam, tiếp giáp sông Đá Bạch thuộc địa phận phường Phương Nam, thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, quy hoạch phá dỡ với cỡ tàu đến 40.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 27.900 LDT/năm, tương đương 150.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Tiền Phong: Nằm trong khu công nghiệp Tiền Phong tiếp giáp sông Chanh thuộc địa phận thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 300.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 65.100 LDT/năm, tương đương 350.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Bến Thủy: Nằm liền kề khu công nghiệp Gia Lách tiếp giáp sông Lam thuộc địa phận thị trấn Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 10.000 DWT. Công suất phá dỡ đạt 7.440 LDT/năm, tương đương 40.000 DWT/năm.
- Cơ sở phá dỡ tàu Dung Quất: Nằm trong khu kinh tế Dung Quất 1 tiếp giáp biển thuộc địa phận xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi, quy hoạch phá dỡ cỡ tàu đến 300.000 DWT. Công suất phá dỡ tàu đạt 65.100 LDT/năm, tương đương 350.000 DWT/năm.
b) Định hướng giai đoạn đến năm 2030:
Hình thành một số cơ sở phá dỡ tàu tập trung tại các khu vực:
- 02 cơ sở tại hạ lưu sông Văn Úc nằm trong cụm công nghiệp Tân Trào (Kiến Thụy) và cụm công nghiệp Quang Phục (Tiên Lãng) phù hợp với định hướng quy hoạch của thành phố Hải Phòng;
- 02 cơ sở phá dỡ tàu trên sông Ninh Cơ tại khu công nghiệp tàu thủy Xuân Trường và khu kinh tế Ninh Cơ, tỉnh Nam Định.
- 01 cơ sở phá dỡ tàu nằm trong khu kinh tế Chu Lai (Kỳ Hà - Quảng Nam).
- Nghiên cứu phát triển tiềm năng cơ sở phá dỡ tàu tại khu công nghiệp Cái Lân nếu đáp ứng được tiêu chí về bảo vệ môi trường của khu vực di sản thiên nhiên thế giới.
(Danh mục chi tiết về quy mô, công suất từng cơ sở phá dỡ tàu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
4. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2017:
Nghiên cứu thực hiện thí điểm tại các cơ sở phá dỡ tàu có điều kiện thuận lợi nhất là Bến Rừng, An Hồng, Phương Nam và Bến Thủy; đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ ảnh hưởng đến môi trường làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
b) Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020:
Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phá dỡ tàu, xem xét việc doanh nghiệp phá dỡ tàu đầu tư mở rộng tại các cơ sở đã thực hiện trong giai đoạn năm 2016 đến năm 2017; các cơ sở khác hoạt động với quy mô công suất phù hợp theo quy hoạch; đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường.