Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1178/QĐ-TTg 2018 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Kon Tum 2035

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1178/QĐ-TTg 2018 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Kon Tum 2035

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
+ Khớp nối định hướng phát triển giao thông vùng, quốc gia với hệ thống giao thông tỉnh Kon Tum; so sánh, đánh giá các phương án hướng tuyến qua địa bàn để lựa chọn phương án tối ưu.
+ Xác định khung giao thông, các công trình đầu mối giao thông toàn vùng tỉnh, nối kết giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong tỉnh, nối kết vùng với đầu mối giao thông quốc gia.
+ Xác định mạng lưới giao thông liên vùng, đảm bảo kết nối với các trục giao thông vùng Tây Nguyên, giao thông nội tỉnh; phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng để tăng hiệu quả khai thác các quỹ đất mới tại các vùng huyện, kết nối khu kinh tế, khu công nghiệp với các trung tâm đô thị của tỉnh.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Xác định quỹ đất thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp...
+ Xác định các giải pháp khai thác quỹ đất thuận lợi xây dựng và cảnh báo khai thác quỹ đất các vùng địa chất tự nhiên. Giải pháp tạo quỹ đất xây dựng các vùng đô thị hóa, khu công nghiệp tập trung; khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các giải pháp chống ngập lụt, tai biến địa chất... kết hợp với hệ thống thủy lợi, tiêu thoát lũ của vùng;
+ Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và giải pháp san nền cho các đô thị, các khu vực xây dựng tập trung, lồng ghép đề xuất các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Xác định các giải pháp thoát nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Cấp nước: Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng; xác định các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng, dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước; các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, hệ thống truyền tải nước chính cấp vùng; đề xuất các giải pháp cấp nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng, các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện; các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện; đề xuất các giải pháp chính về quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu cho hệ thống viễn thông; xác định các công trình đầu mối viễn thông cấp vùng; đề xuất các giải pháp cung cấp hệ thống viễn thông cho vùng, các giải pháp quy hoạch hệ thống viễn thông cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị, dự báo tổng khối lượng nước thải. Đề xuất lựa chọn hệ thống thoát nước thải cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng lớn, tổ chức thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn đồng thời xác định quy mô các nhà máy xử lý nước thải.
+ Quản lý chất thải rắn: Dự báo tổng quy mô khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế; đề xuất các địa điểm, quy mô công trình đầu mối xử lý chất thải rắn quy mô công nghiệp.
+ Nghĩa trang: Xác định quy mô, địa điểm nghĩa trang đến cấp tiểu vùng, đề xuất các hình thức an táng.
- Đánh giá môi trường chiến lược vùng:
Dự báo, đánh giá các tác động đối với môi trường của các phương án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững. Xác định các vấn đề môi trường vùng cần giải quyết. Kiến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Các chương trình và dự án chiến lược: Xác định danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật, các dự án hạ tầng xã hội cấp vùng; phân kỳ đầu tư hợp lý để làm cơ sở phát triển vùng. Đề xuất các giải pháp về nguồn lực thực hiện các dự án.
- Các yêu cầu về quản lý xây dựng vùng: Đề xuất các yêu cầu quản lý quy hoạch và xây dựng hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn nhằm bảo tồn hệ thống di sản, rừng tự nhiên bảo vệ vùng nông lâm nghiệp, sử dụng tiết kiệm và khai thác có hiệu quả quỹ đất, tạo lập không gian đô thị hóa mới cho tỉnh Kon Tum.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
+ Khớp nối định hướng phát triển giao thông vùng, quốc gia với hệ thống giao thông tỉnh Kon Tum; so sánh, đánh giá các phương án hướng tuyến qua địa bàn để lựa chọn phương án tối ưu.
+ Xác định khung giao thông, các công trình đầu mối giao thông toàn vùng tỉnh, nối kết giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong tỉnh, nối kết vùng với đầu mối giao thông quốc gia.
+ Xác định mạng lưới giao thông liên vùng, đảm bảo kết nối với các trục giao thông vùng Tây Nguyên, giao thông nội tỉnh; phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng để tăng hiệu quả khai thác các quỹ đất mới tại các vùng huyện, kết nối khu kinh tế, khu công nghiệp với các trung tâm đô thị của tỉnh.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Xác định quỹ đất thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp...
+ Xác định các giải pháp khai thác quỹ đất thuận lợi xây dựng và cảnh báo khai thác quỹ đất các vùng địa chất tự nhiên. Giải pháp tạo quỹ đất xây dựng các vùng đô thị hóa, khu công nghiệp tập trung; khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các giải pháp chống ngập lụt, tai biến địa chất... kết hợp với hệ thống thủy lợi, tiêu thoát lũ của vùng;
+ Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và giải pháp san nền cho các đô thị, các khu vực xây dựng tập trung, lồng ghép đề xuất các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Xác định các giải pháp thoát nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Cấp nước: Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng; xác định các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng, dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước; các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, hệ thống truyền tải nước chính cấp vùng; đề xuất các giải pháp cấp nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng, các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện; các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện; đề xuất các giải pháp chính về quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu cho hệ thống viễn thông; xác định các công trình đầu mối viễn thông cấp vùng; đề xuất các giải pháp cung cấp hệ thống viễn thông cho vùng, các giải pháp quy hoạch hệ thống viễn thông cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị, dự báo tổng khối lượng nước thải. Đề xuất lựa chọn hệ thống thoát nước thải cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng lớn, tổ chức thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn đồng thời xác định quy mô các nhà máy xử lý nước thải.
+ Quản lý chất thải rắn: Dự báo tổng quy mô khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế; đề xuất các địa điểm, quy mô công trình đầu mối xử lý chất thải rắn quy mô công nghiệp.
+ Nghĩa trang: Xác định quy mô, địa điểm nghĩa trang đến cấp tiểu vùng, đề xuất các hình thức an táng.
- Đánh giá môi trường chiến lược vùng:
Dự báo, đánh giá các tác động đối với môi trường của các phương án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững. Xác định các vấn đề môi trường vùng cần giải quyết. Kiến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Các chương trình và dự án chiến lược: Xác định danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật, các dự án hạ tầng xã hội cấp vùng; phân kỳ đầu tư hợp lý để làm cơ sở phát triển vùng. Đề xuất các giải pháp về nguồn lực thực hiện các dự án.
- Các yêu cầu về quản lý xây dựng vùng: Đề xuất các yêu cầu quản lý quy hoạch và xây dựng hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn nhằm bảo tồn hệ thống di sản, rừng tự nhiên bảo vệ vùng nông lâm nghiệp, sử dụng tiết kiệm và khai thác có hiệu quả quỹ đất, tạo lập không gian đô thị hóa mới cho tỉnh Kon Tum.