Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3773/QĐ-UBND quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3773/QĐ-UBND quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về bố trí đất đai, sản xuất
- Công khai, công bố quy hoạch cây ăn quả có múi đến các địa phương trong vùng quy hoạch. Yêu cầu các địa phương hướng dẫn người dân phát triển sản xuất cây ăn quả có múi theo quy hoạch được duyệt;
- Các huyện, xã trong vùng quy hoạch ổn định diện tích hiện có, cân đối quỹ đất và bố trí các diện tích đất có đủ điều kiện để xây dựng kế hoạch trồng mới, đầu tư và chăm sóc cây có múi.
b) Giải pháp khoa học công nghệ
- Giống và cơ cấu giống:
+ Tiếp tục sử dụng các giống cây có múi có tiềm năng năng suất, chất lượng quả cao và thanh lọc những loại giống không tốt;
+ Tiếp tục khảo nghiệm du nhập các giống cây ăn quả có múi có năng suất cao, chất lượng tốt, khoảng thời gian thu hoạch kéo dài để bổ sung vào cơ cấu giống, đáp ứng yêu cầu của thị thường, cũng như khả năng rải vụ;
+ Tổ chức quản lý tốt việc sản xuất và kinh doanh giống; không để người dân mua giống ở những nơi không có nguồn gốc, không đảm bảo chất lượng.
- Kỹ thuật sản xuất:
+ Nghiêm chỉnh chấp hành đồng bộ quy trình kỹ thuật do Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành.
+ Cần nhân rộng việc áp dụng các hệ thống tưới tiên tiến, là yếu tố quan trọng để đạt năng suất, chất lượng cao.
+ Cây có múi là cây có nhiều sâu bệnh gây hại nên công tác bảo vệ thực vật cần đặc biệt coi trọng, phải tăng cường dự báo các sâu bệnh phát sinh và nếu phát hiện ra sâu bệnh thì cần tập trung xử lí kịp thời.
- Thu hoạch, bảo quản:
+ Tuỳ theo giống sớm hay muộn mà thời gian thu hoạch khác nhau. Thu hái đúng độ chín khi 1/3 vỏ quả phía dưới chuyển màu vàng. Không để quả chín lâu trên cây làm giảm phẩm chất quả.
+ Sử dụng các chất bảo quản an toàn, màng bảo quản không độc hại, kéo dài thời gian sử dụng, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế.
c) Chính sách
Thực hiện hỗ trợ đầu tư phát triển cây ăn quả theo chính sách hiện hành của Trung ương và của tỉnh; cần quan tâm, bổ sung một số cơ chế chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
d) Giải pháp gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
- Liên kết các hộ nông dân sản xuất cây ăn quả có múi thông qua hợp tác xã theo Luật HTX 2012, hoặc doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị sản xuất.
- Tăng cường tham gia các hội chợ để giới thiệu, quảng bá thương hiệu cam Vinh; tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng với các doanh nghiệp xuất khẩu hoa quả; các tư thương trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ, tuyên truyền, quảng bá, nâng cao khả năng nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất. Đồng thời áp dụng các công nghệ bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Củng cố và phát triển những lợi thế của chỉ dẫn địa lý "Vinh" cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An; Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, đa dạng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tập trung xây dựng phát triển chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu tập thể đối với một số loại sản phẩm cây ăn quả chủ yếu ở một số vùng khác.
e) Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư trồng mới, chăm sóc
Tổng chi phí đầu tư trồng mới và chăm sóc là 1.112.356 triệu đồng, trong đó:
+ Chi phí trồng mới: 2.198 ha x 40 triệu/ha = 87.920 triệu đồng
+ Chi phí chăm sóc thời kì KTCB: 8.537 ha x 120 triệu/ha = 1.024.436 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng:
+ Đầu tư giao thông: Đầu tư nâng cấp, làm mới 47 km, trong đó làm mới 12,6 km và nâng cấp 34,4 km đường nguyên liệu.
Vốn đầu tư: 2.980 triệu đồng, trong đó: làm mới 1.260 triệu đồng, nâng cấp 1.720 triệu đồng.
+ Đầu tư thủy lợi: Tổng vốn đầu tư: 49.220 triệu đồng
- Khái toán và dự báo nguồn vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 1.165,3 tỷ đồng. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp và vốn của các hộ dân là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về bố trí đất đai, sản xuất
- Công khai, công bố quy hoạch cây ăn quả có múi đến các địa phương trong vùng quy hoạch. Yêu cầu các địa phương hướng dẫn người dân phát triển sản xuất cây ăn quả có múi theo quy hoạch được duyệt;
- Các huyện, xã trong vùng quy hoạch ổn định diện tích hiện có, cân đối quỹ đất và bố trí các diện tích đất có đủ điều kiện để xây dựng kế hoạch trồng mới, đầu tư và chăm sóc cây có múi.
b) Giải pháp khoa học công nghệ
- Giống và cơ cấu giống:
+ Tiếp tục sử dụng các giống cây có múi có tiềm năng năng suất, chất lượng quả cao và thanh lọc những loại giống không tốt;
+ Tiếp tục khảo nghiệm du nhập các giống cây ăn quả có múi có năng suất cao, chất lượng tốt, khoảng thời gian thu hoạch kéo dài để bổ sung vào cơ cấu giống, đáp ứng yêu cầu của thị thường, cũng như khả năng rải vụ;
+ Tổ chức quản lý tốt việc sản xuất và kinh doanh giống; không để người dân mua giống ở những nơi không có nguồn gốc, không đảm bảo chất lượng.
- Kỹ thuật sản xuất:
+ Nghiêm chỉnh chấp hành đồng bộ quy trình kỹ thuật do Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành.
+ Cần nhân rộng việc áp dụng các hệ thống tưới tiên tiến, là yếu tố quan trọng để đạt năng suất, chất lượng cao.
+ Cây có múi là cây có nhiều sâu bệnh gây hại nên công tác bảo vệ thực vật cần đặc biệt coi trọng, phải tăng cường dự báo các sâu bệnh phát sinh và nếu phát hiện ra sâu bệnh thì cần tập trung xử lí kịp thời.
- Thu hoạch, bảo quản:
+ Tuỳ theo giống sớm hay muộn mà thời gian thu hoạch khác nhau. Thu hái đúng độ chín khi 1/3 vỏ quả phía dưới chuyển màu vàng. Không để quả chín lâu trên cây làm giảm phẩm chất quả.
+ Sử dụng các chất bảo quản an toàn, màng bảo quản không độc hại, kéo dài thời gian sử dụng, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế.
c) Chính sách
Thực hiện hỗ trợ đầu tư phát triển cây ăn quả theo chính sách hiện hành của Trung ương và của tỉnh; cần quan tâm, bổ sung một số cơ chế chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
d) Giải pháp gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
- Liên kết các hộ nông dân sản xuất cây ăn quả có múi thông qua hợp tác xã theo Luật HTX 2012, hoặc doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị sản xuất.
- Tăng cường tham gia các hội chợ để giới thiệu, quảng bá thương hiệu cam Vinh; tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng với các doanh nghiệp xuất khẩu hoa quả; các tư thương trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ, tuyên truyền, quảng bá, nâng cao khả năng nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất. Đồng thời áp dụng các công nghệ bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Củng cố và phát triển những lợi thế của chỉ dẫn địa lý "Vinh" cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An; Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, đa dạng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tập trung xây dựng phát triển chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu tập thể đối với một số loại sản phẩm cây ăn quả chủ yếu ở một số vùng khác.
e) Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư trồng mới, chăm sóc
Tổng chi phí đầu tư trồng mới và chăm sóc là 1.112.356 triệu đồng, trong đó:
+ Chi phí trồng mới: 2.198 ha x 40 triệu/ha = 87.920 triệu đồng
+ Chi phí chăm sóc thời kì KTCB: 8.537 ha x 120 triệu/ha = 1.024.436 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng:
+ Đầu tư giao thông: Đầu tư nâng cấp, làm mới 47 km, trong đó làm mới 12,6 km và nâng cấp 34,4 km đường nguyên liệu.
Vốn đầu tư: 2.980 triệu đồng, trong đó: làm mới 1.260 triệu đồng, nâng cấp 1.720 triệu đồng.
+ Đầu tư thủy lợi: Tổng vốn đầu tư: 49.220 triệu đồng
- Khái toán và dự báo nguồn vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 1.165,3 tỷ đồng. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp và vốn của các hộ dân là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.