Document: Điều 2 Quyết định 1093/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Bình Định 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1093/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Bình Định 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế phát triển kinh tế, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để đề xuất UBND tỉnh về các kế hoạch, giải pháp thực hiện Quy hoạch; báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp (nếu cần thiết).
a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
b. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có mạng cáp thông tin hạ ngầm hệ thống mạng cáp thông tin theo các khu vực quy định. Đối với các khu vực chưa thể hạ ngầm, các doanh nghiệp tiến hành bó gọn, cải tạo đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị; giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
c. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện: công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trong đó có danh mục các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung; tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định về quản lý hạ tầng viễn thông thụ động, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước; chỉ đạo việc ngầm hóa mạng cáp ngoại vi và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, điện lực, giao thông theo quy định...
d. Phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo Thông tư số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 về Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
đ. Theo chức năng nhiệm vụ, chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của bên thuê và bên cho thuê; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thuộc trách nhiệm đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh.
3. Sở Tài Chính
a. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối và bố trí nguồn vốn, kịp thời thực hiện các dự án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý, kiểm soát giá theo quy định tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Sở Giao thông Vận tải
a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện và các doanh nghiệp Viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
b. Khi thẩm định dự án đầu tư hạ tầng giao thông, phải tính toán, lồng ghép với hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan theo quy hoạch được duyệt trên cơ sở ý kiến đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông.
c. Công bố các quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn, làm cơ sở cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ.
d. Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường, thông báo Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông có liên quan để các doanh nghiệp viễn thông thực hiện di dời, cải tạo hạ tầng đồng bộ.
đ. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 của địa phương.
5. Sở Xây dựng
a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 về Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị của tỉnh.
a. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải lồng ghép nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác (điện, cấp nước, thoát nước…).
b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định hoặc theo đề nghị của các bên thuê và cho thuê.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp Viễn thông thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi ngầm hệ thống cáp viễn thông và ngầm hoá các tuyến cáp treo tại khu vực khu kinh tế Nhơn Hội và các khu chức năng trong khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt.
7. Các sở, ban, ngành, đơn vị
Các sở, ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp Viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn…; quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn; đảm bảo mỹ quan đô thị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc.
b. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo Thông tư số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 về Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
c. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan quản lý việc xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt.
9. Các doanh nghiệp viễn thông
a. Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
b. Định kỳ báo cáo việc thực hiện Quy hoạch và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
c. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan và các doanh nghiệp khác, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện và kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế phát triển kinh tế, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để đề xuất UBND tỉnh về các kế hoạch, giải pháp thực hiện Quy hoạch; báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp (nếu cần thiết).
a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
b. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có mạng cáp thông tin hạ ngầm hệ thống mạng cáp thông tin theo các khu vực quy định. Đối với các khu vực chưa thể hạ ngầm, các doanh nghiệp tiến hành bó gọn, cải tạo đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị; giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
c. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện: công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trong đó có danh mục các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung; tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định về quản lý hạ tầng viễn thông thụ động, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước; chỉ đạo việc ngầm hóa mạng cáp ngoại vi và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, điện lực, giao thông theo quy định...
d. Phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo Thông tư số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 về Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
đ. Theo chức năng nhiệm vụ, chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của bên thuê và bên cho thuê; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thuộc trách nhiệm đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh.
3. Sở Tài Chính
a. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối và bố trí nguồn vốn, kịp thời thực hiện các dự án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý, kiểm soát giá theo quy định tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Sở Giao thông Vận tải
a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện và các doanh nghiệp Viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
b. Khi thẩm định dự án đầu tư hạ tầng giao thông, phải tính toán, lồng ghép với hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan theo quy hoạch được duyệt trên cơ sở ý kiến đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông.
c. Công bố các quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn, làm cơ sở cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ.
d. Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường, thông báo Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông có liên quan để các doanh nghiệp viễn thông thực hiện di dời, cải tạo hạ tầng đồng bộ.
đ. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 của địa phương.
5. Sở Xây dựng
a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 về Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị của tỉnh.
a. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải lồng ghép nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác (điện, cấp nước, thoát nước…).
b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định hoặc theo đề nghị của các bên thuê và cho thuê.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp Viễn thông thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi ngầm hệ thống cáp viễn thông và ngầm hoá các tuyến cáp treo tại khu vực khu kinh tế Nhơn Hội và các khu chức năng trong khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt.
7. Các sở, ban, ngành, đơn vị
Các sở, ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp Viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn…; quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn; đảm bảo mỹ quan đô thị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc.
b. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo Thông tư số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 về Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
c. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan quản lý việc xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt.
9. Các doanh nghiệp viễn thông
a. Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
b. Định kỳ báo cáo việc thực hiện Quy hoạch và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
c. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan và các doanh nghiệp khác, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện và kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.