Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1595/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị Vân Hồ Sơn La đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1595/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị Vân Hồ Sơn La đến 2040

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vân Hồ, tỉnh Sơn La đến năm 2040, cụ thể như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.1. San nền: Phân khu 1 và phân khu 4 có cao độ từ 906m đến 1074m; phân khu 3 có cao độ từ 965,36m đến 1.025,5m; phân khu 2 và phân khu 5 có cao độ từ 946m đến 1.179m. Đối với khu vực nông thôn, khu dân cư hiện trạng san nền theo cao độ, địa hình tự nhiên, san gạt cục bộ tạo mặt bằng xây dựng.
6.2. Giao thông
...
c) Bến xe: Quy hoạch 01 bến xe khách tại trung tâm đô thị Vân Hồ đạt quy mô tối thiểu loại 5 với diện tích khoảng 2,12 ha.
6.3. Thoát nước mưa
a) Lưu vực:
- Lưu vực 1: Thoát về suối Tân, phía Tây Bắc của đô thị sau đó thoát về sông Đà, thông qua các kênh mương, suối, ao hồ, vệt trũng.
- Lưu vực 2: Phân tán theo địa hình tự nhiên, thoát vào các ao hồ, suối, mương hiện trạng, một phần theo dự án chống ngập Pa Chè thoát ra suối Lìn, một phần theo trục đường QL6 thoát về thị trấn Nông Trường Mộc Châu và xã Phiêng Luông.
- Lưu vực 3: Một phần thoát về suối Ang, huyện Mộc Châu, một phần thoát về hồ Nà Sàng, xã Chiềng Xuân thông qua các vệt tụ thủy, suối hiện trạng.
b) Giải pháp thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. tận dụng địa hình, hệ thống tụ thuỷ tự nhiên, thoát nước.
- Đối với khu vực hiện trạng: Trước mắt tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa hiện có. Từng bước nâng cấp, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nướ c mưa riêng theo quy hoạch trên cơ sở bổ sung các giếng tách nước thải.
- Đối với khu vực phát triển đô thị mới: Thiết kế là hệ thống thoát nước riêng (độc lập hệ thống thoát nước thải). Sử dụng cống tròn, kích thước D600, D800, D1000, D1200, D1500, D1800, D2000; cống hộp, rãnh BTCT bố trí theo các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước mưa sau đó thoát vào các kênh, mương, suối, hồ hiện trạng cải tạo, các vệt tụ thủy thoát về sông Đà.
6.4. Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2040 là 12.000 m3/ng.đ.
- Nguồn nước cung cấp cho hệ thống cấp nước đô thị Vân Hồ được lấy từ 05 nhà máy cấp nước, gồm: NMN Chiềng Đi (công suất 1.100 m3/ng.đ); NMN KCN Vân Hồ (công suất 5.200 m3/ng.đ); NMN hồ Sao Đỏ (công suất 2.700 m3/ng.đ); NMN Hang Trùng (công suất 1.500 m3/ng.đ); NMN Suối Lìn (công suất 1.550 m3/ng.đ).
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp với mạng cụt để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục. Đường ống cấp nước gồm các tuyến ống truyền dẫn và phân phối có đường kính từ D110 đến D400. Hệ thống cấp nước cứu hoả được thiết kế kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, nước cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả và các trụ cứu hỏa được lắp đặt trên mạng lưới có đường kính ống tối thiểu ≥ D100 mm. Bến lấy nước phục vụ PCCC được bố trí tại mó nước Gốc Đa.
6.5. Cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2040 là khoảng 70,0 MW.
- Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch được lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia thông qua tuyến đường dây 110KV Mai Châu - Mộc Châu. Đến năm 2030, dự kiến xây dựng mới trạm 110KV công suất 2x40MVA tại trung tâm đô thị và trạm 110KV 1x25MVA tại Khu công nghiệp Vân Hồ.
- Lưới điện cao thế: Tuyến đường dây 500KV Sơn La - Hoà Bình - Nho Quan, vẫn tiếp tục duy trì hướng tuyến theo quy hoạch phát triển điện lực. Thực hiện di chuyển tuyến đường dây 110KV Mai Châu - Mộc Châu để thuận lợi cho đầu tư xây dựng phát triển khu du lịch.
- Lưới điện trung thế, hạ thế: Đối với khu vực trung tâm đô thị và các khu vực xây dựng mới phát triển lưới điện tiêu chuẩn 22KV.Cải tạo sửa chữa hệ thống lưới điện 0,4KV. Đối với các khu dân cư mới, sử dụng hệ thống dẫn điện hạ thế bố trí đi ngầm dưới đất.
- Hệ thống trạm biến áp: Nâng cấp, bảo dưỡng những trạm biến áp đã cũ và xuống cấp, tăng công suất gam máy cho những máy biến áp đang hoạt đ ộng quá tải. Khu vực ngoài đô thị có thể sử dụng trạm treo. Các trạm biến áp hạ thế khu vực đô thị sử dụng các gam công suất 100-400KVA, khu vực ngoài đô thị sử dụng các gam công suất 50÷250KVA.
- Hệ thống chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng các tuyến đường giao thông, đặc biệt các khu vực công viên, công trình điểm nhấn và quảng trường, đảm bảo cung cấp ánh sáng theo tiêu chuẩn quy định.
6.Thông tin liên lạc
- Tổng nhu cầu dự kiến:khoảng 20.000 thuê bao.
- Nguồn cấp từ mạng lưới viễn thông của huyện Vân Hồ và tổng đài viễn thông tỉnh.
- Phát triển bưu chính theo hướng tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa. Dịch vụ bưu chính phát triển đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc nhanh, hiệu quả, an toàn, bí mật thông tin.Các đường cáp viễn thông, đường dây thuê bao được kết hợp đi chung với công trình hạ tầng kỹ thuật. H ạ ngầm cáp liên đài, cáp ngoại vi tại các khu vực xây dựng mới. Trạm thu phát sóng tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ sóng radio và các quy định về xây dựng, quản lý công trình viễn thông.
6.7. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thu gom và xử lý nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải khoảng 10.500 m3/ng.đ.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa đảm bảo khả năng tiêu thoát và vệ sinh môi trường. Xây dựng 4 trạm xử lý, gồm: Trạm xử lý số 1 quy mô công suất 2.900 m3/ng.đ; Trạm xử lý số 2 quy mô công suất 2.000 m3/ng.đ; Trạm xử lý số 3 quy mô công suất 900 m3/ng.đ; Trạm xử lý số 4 quy mô công suất 1.300 m3/ng.đ. Đối với các khu vực xa khu trung tâm không có trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi xả ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng; bố trí 02 trạm xử lý nước thải, gồm: Trạm xử lý nước thải KCN số 1 công suất 1.500 m3/ng.đ; Trạm xử lý nước thải KCN số 2 công suất 1.400 m3/ng.đ.
- Xây dựng hệ thống cống D200÷D500, kết hợp với các trạm bơm chuyển bậc thu gom nước thải về các trạm xử lý.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Bố trí điểm thu gom chất thải rắn tập trung để đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Rác thải được thu gom và vận chuyển về Khu xử lý chất thải rắn Chiềng Khoa. c) Quản lý nghĩa trang: Thực hiện đóng cửa các nghĩa trang, nghĩa địa hiện trạng trong đô thị khi nghĩa trang nhân dân huyện Vân Hồ tại xã Tô Múa, Chiềng Khoa đi vào hoạt động.

Content:
Bến xe: Quy hoạch 01 bến xe khách tại trung tâm đô thị Vân Hồ đạt quy mô tối thiểu loại 5 với diện tích khoảng 2,12 ha.
6.3. Thoát nước mưa
a) Lưu vực:
- Lưu vực 1: Thoát về suối Tân, phía Tây Bắc của đô thị sau đó thoát về sông Đà, thông qua các kênh mương, suối, ao hồ, vệt trũng.
- Lưu vực 2: Phân tán theo địa hình tự nhiên, thoát vào các ao hồ, suối, mương hiện trạng, một phần theo dự án chống ngập Pa Chè thoát ra suối Lìn, một phần theo trục đường QL6 thoát về thị trấn Nông Trường Mộc Châu và xã Phiêng Luông.
- Lưu vực 3: Một phần thoát về suối Ang, huyện Mộc Châu, một phần thoát về hồ Nà Sàng, xã Chiềng Xuân thông qua các vệt tụ thủy, suối hiện trạng.
b) Giải pháp thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. tận dụng địa hình, hệ thống tụ thuỷ tự nhiên, thoát nước.
- Đối với khu vực hiện trạng: Trước mắt tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa hiện có. Từng bước nâng cấp, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nướ c mưa riêng theo quy hoạch trên cơ sở bổ sung các giếng tách nước thải.
- Đối với khu vực phát triển đô thị mới: Thiết kế là hệ thống thoát nước riêng (độc lập hệ thống thoát nước thải). Sử dụng cống tròn, kích thước D600, D800, D1000, D1200, D1500, D1800, D2000; cống hộp, rãnh BTCT bố trí theo các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước mưa sau đó thoát vào các kênh, mương, suối, hồ hiện trạng cải tạo, các vệt tụ thủy thoát về sông Đà.
6.4. Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2040 là 12.000 m3/ng.đ.
- Nguồn nước cung cấp cho hệ thống cấp nước đô thị Vân Hồ được lấy từ 05 nhà máy cấp nước, gồm: NMN Chiềng Đi (công suất 1.100 m3/ng.đ); NMN KCN Vân Hồ (công suất 5.200 m3/ng.đ); NMN hồ Sao Đỏ (công suất 2.700 m3/ng.đ); NMN Hang Trùng (công suất 1.500 m3/ng.đ); NMN Suối Lìn (công suất 1.550 m3/ng.đ).
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp với mạng cụt để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục. Đường ống cấp nước gồm các tuyến ống truyền dẫn và phân phối có đường kính từ D110 đến D400. Hệ thống cấp nước cứu hoả được thiết kế kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, nước cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả và các trụ cứu hỏa được lắp đặt trên mạng lưới có đường kính ống tối thiểu ≥ D100 mm. Bến lấy nước phục vụ PCCC được bố trí tại mó nước Gốc Đa.
6.5. Cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2040 là khoảng 70,0 MW.
- Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch được lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia thông qua tuyến đường dây 110KV Mai Châu - Mộc Châu. Đến năm 2030, dự kiến xây dựng mới trạm 110KV công suất 2x40MVA tại trung tâm đô thị và trạm 110KV 1x25MVA tại Khu công nghiệp Vân Hồ.
- Lưới điện cao thế: Tuyến đường dây 500KV Sơn La - Hoà Bình - Nho Quan, vẫn tiếp tục duy trì hướng tuyến theo quy hoạch phát triển điện lực. Thực hiện di chuyển tuyến đường dây 110KV Mai Châu - Mộc Châu để thuận lợi cho đầu tư xây dựng phát triển khu du lịch.
- Lưới điện trung thế, hạ thế: Đối với khu vực trung tâm đô thị và các khu vực xây dựng mới phát triển lưới điện tiêu chuẩn 22KV.Cải tạo sửa chữa hệ thống lưới điện 0,4KV. Đối với các khu dân cư mới, sử dụng hệ thống dẫn điện hạ thế bố trí đi ngầm dưới đất.
- Hệ thống trạm biến áp: Nâng cấp, bảo dưỡng những trạm biến áp đã cũ và xuống cấp, tăng công suất gam máy cho những máy biến áp đang hoạt đ ộng quá tải. Khu vực ngoài đô thị có thể sử dụng trạm treo. Các trạm biến áp hạ thế khu vực đô thị sử dụng các gam công suất 100-400KVA, khu vực ngoài đô thị sử dụng các gam công suất 50÷250KVA.
- Hệ thống chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng các tuyến đường giao thông, đặc biệt các khu vực công viên, công trình điểm nhấn và quảng trường, đảm bảo cung cấp ánh sáng theo tiêu chuẩn quy định.
6.Thông tin liên lạc
- Tổng nhu cầu dự kiến:khoảng 20.000 thuê bao.
- Nguồn cấp từ mạng lưới viễn thông của huyện Vân Hồ và tổng đài viễn thông tỉnh.
- Phát triển bưu chính theo hướng tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa. Dịch vụ bưu chính phát triển đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc nhanh, hiệu quả, an toàn, bí mật thông tin.Các đường cáp viễn thông, đường dây thuê bao được kết hợp đi chung với công trình hạ tầng kỹ thuật. H ạ ngầm cáp liên đài, cáp ngoại vi tại các khu vực xây dựng mới. Trạm thu phát sóng tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ sóng radio và các quy định về xây dựng, quản lý công trình viễn thông.
6.7. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thu gom và xử lý nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải khoảng 10.500 m3/ng.đ.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa đảm bảo khả năng tiêu thoát và vệ sinh môi trường. Xây dựng 4 trạm xử lý, gồm: Trạm xử lý số 1 quy mô công suất 2.900 m3/ng.đ; Trạm xử lý số 2 quy mô công suất 2.000 m3/ng.đ; Trạm xử lý số 3 quy mô công suất 900 m3/ng.đ; Trạm xử lý số 4 quy mô công suất 1.300 m3/ng.đ. Đối với các khu vực xa khu trung tâm không có trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi xả ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng; bố trí 02 trạm xử lý nước thải, gồm: Trạm xử lý nước thải KCN số 1 công suất 1.500 m3/ng.đ; Trạm xử lý nước thải KCN số 2 công suất 1.400 m3/ng.đ.
- Xây dựng hệ thống cống D200÷D500, kết hợp với các trạm bơm chuyển bậc thu gom nước thải về các trạm xử lý.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Bố trí điểm thu gom chất thải rắn tập trung để đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Rác thải được thu gom và vận chuyển về Khu xử lý chất thải rắn Chiềng Khoa. Quản lý nghĩa trang: Thực hiện đóng cửa các nghĩa trang, nghĩa địa hiện trạng trong đô thị khi nghĩa trang nhân dân huyện Vân Hồ tại xã Tô Múa, Chiềng Khoa đi vào hoạt động.