Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND phê duyệt Hợp phần II Quy hoạch chi tiết lưới điện trung áp Hà Nội 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/02/2017", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/02/2017", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/02/2017", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/02/2017", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/02/2017", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND phê duyệt Hợp phần II Quy hoạch chi tiết lưới điện trung áp Hà Nội 2017

Điều 1. Phê duyệt Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung áp sau các trạm 110kV của Quy hoạch phát triển điện lực Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 với nội dung chủ yếu sau:
...
4.600

6.800

Điện thương phẩm

GWh

14.136

22.535

34.691

Bình quân điện thương phẩm

kWh/người /năm

1.900

2.839

4.109

2011-2015

2016-2020

2021-2025

Tốc độ tăng trưởng

%/năm

9,7

9,8

9,0

(Nhu cầu điện của từng quận, huyện, thị xã được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo).
3. Định hướng phát triển và tiêu chuẩn thiết kế lưới điện
a) Định hướng phát triển:
- Lưới điện trung áp đảm bảo sẵn sàng, đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu thụ điện cho phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội của Thành phố.
- Phát triển lưới điện phân phối trung áp phù hợp với lưới điện truyền tải 220kV, 110kV; hoàn thiện lưới điện đảm bảo chất lượng, nâng cao độ ổn định, an toàn, tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng:
+ Đô thị lõi gồm 5 quận trong đó có 3 quận nội thành cũ (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa), phía Bắc quận Hai Bà Trưng và phía Nam quận Tây Hồ, lưới điện được dự phòng 100% nhu cầu phụ tải; Đô thị tập trung từ vành đai 4 trở vào, lưới điện được dự phòng 65% nhu cầu phụ tải và 50% cho các khu vực còn lại;
+ Lưới điện trung áp được kết nối mạch vòng, vận hành hở; đối với các phụ tải quan trọng như cơ quan Đảng, các cơ quan Trung ương, sở ngành của Thành phố, bệnh viện và các phụ tải quan trọng khác đảm bảo độ tin cậy cung điện cao, được dự phòng cấp điện ít nhất từ 2 nguồn.
+ Tích cực áp dụng công nghệ mới, hiện đại vào lưới điện trung áp; từng bước xây dựng lưới điện thông minh trong vận hành và đo đếm điện năng; tăng cường lắp đặt các thiết bị đóng cắt, bảo vệ hiện đại, có thể điều khiển từ xa để nâng cao độ tin cậy, phân đoạn và xử lý sự cố dễ dàng, nhanh chóng.
+ Chỉ số SAIDI (chỉ số ngừng cung cấp điện bình quân năm) giảm xuống dưới 200 phút/năm.
- Phát triển lưới điện trung áp đồng bộ với phát triển hạ tầng đô thị tại địa phương. Từ vành đai 3 trở vào trung tâm Thành phố đường dây trung áp được hạ ngầm toàn bộ, từ vành đai 3 đến vành đai 4 ưu tiên phương án hạ ngầm, tại những nơi chưa thể thực hiện hạ ngầm ngay sẽ được thực hiện hạ ngầm phù hợp với tốc độ đô thị hóa, hướng tuyến phù hợp với quy hoạch xây dựng. Các trạm biến áp được xây dựng theo công nghệ mới hiện đại, phù hợp với việc xây dựng và phát triển Thành phố xanh, sạch, đẹp.
b) Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện trung, hạ áp:
Các công trình lưới điện khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện và xây dựng theo quy định, đồng thời đáp ứng định hướng phát triển lưới điện chung của Thành phố và các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch sau:
- Lưới phân phối trung áp:
+ Thực hiện tiêu chuẩn hóa vận hành lưới điện trung áp thành phố Hà Nội ở cấp điện áp 35-22kV; Hạn chế phát triển mới lưới 35kV, loại bỏ dần các trạm trung gian 35/10/6kV.
+ Cấu trúc lưới trung áp: Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Mạch vòng được cấp điện từ 2 trạm 110kV, từ 2 thanh cái phân đoạn của 1 trạm 110kV có 2 máy biến áp hoặc từ 2 thanh cái trạm 110kV; các đường trục trung áp ở chế độ làm việc bình thường chỉ được phép vận hành mang tải từ 55-60% công suất định mức.
+ Để đảm bảo độ tin cậy cần tăng cường lắp đặt các thiết bị đóng lại (Recloser) trên các tuyến trung áp quan trọng và các nhánh nhằm phân đoạn sự cố. Tăng cường bổ sung cầu dao phân đoạn ở đầu các nhánh rẽ để phân đoạn lưới điện và hiện đại hóa cho các thiết bị đóng cắt tự động, có khả năng điều khiển từ xa trong khu vực nội thành để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
+ Ngầm hóa lưới trung áp: Sử dụng cáp ngầm ruột khô đối với khu vực nội thành, các khu vực có quy hoạch ổn định, khu đô thị mới, khu công nghiệp phù hợp với sự phát triển của các dự án hạ tầng kỹ thuật khác và những khu vực có yêu cầu mỹ quan đô thị cao. Tỷ lệ ngầm hóa lưới điện từ vành đai 4 trở vào đạt 100%, toàn thành phố trung áp đạt 65%, lưới hạ áp đạt 25%.
+ Tiết diện dây dẫn trung áp: Các tuyến cáp ngầm lựa chọn dây cáp ngầm khô, ruột đồng, trong đó cáp sạch liên thông hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV sử dụng tiết diện ≥ 400 mm2; cáp đường trục tiết diện ≥ 240 mm2 ở khu vực nội thành, khu đô thị, khu công nghiệp, khu vực có quy hoạch ổn định. Đường dây nổi dùng loại dây nhôm lõi thép; khu vực đông dân cư, khu vực có diện tích hẹp dùng cáp bọc cách điện để nâng cao an toàn và giảm diện tích hành lang tuyến; Tiết diện đường trục ≥ 150 mm2. Đối với trạm biến áp của khách hàng trong khu, cụm công nghiệp dùng dây dẫn điện trên không hoặc cáp ngầm (phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng)
+ Máy biến áp phân phối: Công suất trạm được tính toán theo nguyên tắc đủ khả năng cung cấp điện và dự phòng hợp lý cho các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính ≤ 300m đối với khu vực quận, thị trấn, khu đô thị mới và ≤ 500m đối với khu vực nông thôn; vùng xa trung tâm có mật độ dân cư thấp cho phép ≤ 1000m. Gam công suất máy biến áp được lựa chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam. Kiểu trạm biến áp được sử dụng là trạm hợp bộ, trạm phòng, trạm đơn thân (bắt buộc với khu vực nội thành), trạm nền và trạm treo. Khuyến khích xây dựng các trạm biến áp theo công nghệ hiện đại, phù hợp với cảnh quan kiến trúc đô thị và xây dựng Thành phố xanh, sạch, đẹp.
- Lưới điện phân phối hạ áp:
+ Thiết kế ngầm hóa đường điện hạ áp đồng bộ với các tuyến đường dây khác để đảm bảo mỹ quan đô thị, không thiết kế cột điện trên các tuyến phố trong đô thị. Chiều dài dây dẫn từ công tơ vào hộ sử dụng điện không quá 20m.
+ Công tơ đo đếm lắp đặt mới sử dụng công tơ điện tử, thay dần công tơ cơ khí, đến năm 2020 cơ bản sử dụng công tơ điện tử để đo đếm điện năng. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành lưới điện và thanh toán tiền điện qua mạng.
4. Khối lượng thiết kế
a) Lưới điện 110kV (theo Quyết định số 4720/QĐ-BCT ngày 02/12/2016 của Bộ Công Thương):
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 41 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 3.051MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 27 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 1.425MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 59 đường dây 110kV với tổng chiều dài 216km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 12 đường dây 110kV với chiều dài 191,5km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 21 trạm biến áp 100kV với tổng công suất 1.655MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 32 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 1.832MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 27 đường dây 110kV với tổng chiều dài 68,1km; cải tạo, nâng khả năng tải 5 đường dây 110kV với tổng chiều dài 111km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 16 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 1.506MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 19 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 957MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 19 đường dây 110kV với tổng chiều dài 71km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 110kV với tổng chiều dài 47,5km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 9 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 1.134MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 49 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm 2.670MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 17 đường dây 110kV với tổng chiều dài 46km.
b) Lưới điện trung áp:
Khối lượng thiết kế lưới điện trung áp của toàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn quy hoạch như sau:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 4.378,6km đường dây trung áp trong đó có 2.065,8km cáp ngầm; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 1.347,9km.
+ Xây dựng mới 7.529 trạm biến áp với tổng dung lượng là 4.969,85MVA; cải tạo nâng công suất và điện áp 3.152 trạm với tổng dung lượng 1.633,6MVA.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 3.358,2km đường dây trung áp trong đó có 1.385,5km cáp ngầm; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 886,5km.
+ Xây dựng mới 5.769 trạm biến áp với tổng dung lượng là 3.997,5MVA; cải tạo nâng công suất và điện áp 1.755 trạm với tổng dung lượng 986,02MVA.
c) Lưới điện hạ áp:
Khối lượng thiết kế lưới điện hạ áp của toàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn quy hoạch như sau:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 5.551,1km đường dây hạ áp; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 3.477,0km.
+ Công tơ: Lắp đặt mới và thay thế 778.828 công tơ.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 4.393,6km đường dây hạ áp; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 2.685,9km.
+ Công tơ: Lắp đặt mới và thay thế 700.826 công tơ.
(Chi tiết khối lượng đường dây, trạm biến áp của từng quận, huyện, thị xã tại các Phụ lục kèm theo)

Content:
4.600

6.800

Điện thương phẩm

GWh

14.136

22.535

34.691

Bình quân điện thương phẩm

kWh/người /năm

1.900

2.839

4.109

2011-2015

2016-2020

2021-2025

Tốc độ tăng trưởng

%/năm

9,7

9,8

9,0

(Nhu cầu điện của từng quận, huyện, thị xã được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo).
3. Định hướng phát triển và tiêu chuẩn thiết kế lưới điện
a) Định hướng phát triển:
- Lưới điện trung áp đảm bảo sẵn sàng, đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu thụ điện cho phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội của Thành phố.
- Phát triển lưới điện phân phối trung áp phù hợp với lưới điện truyền tải 220kV, 110kV; hoàn thiện lưới điện đảm bảo chất lượng, nâng cao độ ổn định, an toàn, tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng:
+ Đô thị lõi gồm 5 quận trong đó có 3 quận nội thành cũ (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa), phía Bắc quận Hai Bà Trưng và phía Nam quận Tây Hồ, lưới điện được dự phòng 100% nhu cầu phụ tải; Đô thị tập trung từ vành đai 4 trở vào, lưới điện được dự phòng 65% nhu cầu phụ tải và 50% cho các khu vực còn lại;
+ Lưới điện trung áp được kết nối mạch vòng, vận hành hở; đối với các phụ tải quan trọng như cơ quan Đảng, các cơ quan Trung ương, sở ngành của Thành phố, bệnh viện và các phụ tải quan trọng khác đảm bảo độ tin cậy cung điện cao, được dự phòng cấp điện ít nhất từ 2 nguồn.
+ Tích cực áp dụng công nghệ mới, hiện đại vào lưới điện trung áp; từng bước xây dựng lưới điện thông minh trong vận hành và đo đếm điện năng; tăng cường lắp đặt các thiết bị đóng cắt, bảo vệ hiện đại, có thể điều khiển từ xa để nâng cao độ tin cậy, phân đoạn và xử lý sự cố dễ dàng, nhanh chóng.
+ Chỉ số SAIDI (chỉ số ngừng cung cấp điện bình quân năm) giảm xuống dưới 200 phút/năm.
- Phát triển lưới điện trung áp đồng bộ với phát triển hạ tầng đô thị tại địa phương. Từ vành đai 3 trở vào trung tâm Thành phố đường dây trung áp được hạ ngầm toàn bộ, từ vành đai 3 đến vành đai 4 ưu tiên phương án hạ ngầm, tại những nơi chưa thể thực hiện hạ ngầm ngay sẽ được thực hiện hạ ngầm phù hợp với tốc độ đô thị hóa, hướng tuyến phù hợp với quy hoạch xây dựng. Các trạm biến áp được xây dựng theo công nghệ mới hiện đại, phù hợp với việc xây dựng và phát triển Thành phố xanh, sạch, đẹp.
b) Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện trung, hạ áp:
Các công trình lưới điện khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện và xây dựng theo quy định, đồng thời đáp ứng định hướng phát triển lưới điện chung của Thành phố và các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch sau:
- Lưới phân phối trung áp:
+ Thực hiện tiêu chuẩn hóa vận hành lưới điện trung áp thành phố Hà Nội ở cấp điện áp 35-22kV; Hạn chế phát triển mới lưới 35kV, loại bỏ dần các trạm trung gian 35/10/6kV.
+ Cấu trúc lưới trung áp: Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Mạch vòng được cấp điện từ 2 trạm 110kV, từ 2 thanh cái phân đoạn của 1 trạm 110kV có 2 máy biến áp hoặc từ 2 thanh cái trạm 110kV; các đường trục trung áp ở chế độ làm việc bình thường chỉ được phép vận hành mang tải từ 55-60% công suất định mức.
+ Để đảm bảo độ tin cậy cần tăng cường lắp đặt các thiết bị đóng lại (Recloser) trên các tuyến trung áp quan trọng và các nhánh nhằm phân đoạn sự cố. Tăng cường bổ sung cầu dao phân đoạn ở đầu các nhánh rẽ để phân đoạn lưới điện và hiện đại hóa cho các thiết bị đóng cắt tự động, có khả năng điều khiển từ xa trong khu vực nội thành để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
+ Ngầm hóa lưới trung áp: Sử dụng cáp ngầm ruột khô đối với khu vực nội thành, các khu vực có quy hoạch ổn định, khu đô thị mới, khu công nghiệp phù hợp với sự phát triển của các dự án hạ tầng kỹ thuật khác và những khu vực có yêu cầu mỹ quan đô thị cao. Tỷ lệ ngầm hóa lưới điện từ vành đai 4 trở vào đạt 100%, toàn thành phố trung áp đạt 65%, lưới hạ áp đạt 25%.
+ Tiết diện dây dẫn trung áp: Các tuyến cáp ngầm lựa chọn dây cáp ngầm khô, ruột đồng, trong đó cáp sạch liên thông hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV sử dụng tiết diện ≥ 400 mm2; cáp đường trục tiết diện ≥ 240 mm2 ở khu vực nội thành, khu đô thị, khu công nghiệp, khu vực có quy hoạch ổn định. Đường dây nổi dùng loại dây nhôm lõi thép; khu vực đông dân cư, khu vực có diện tích hẹp dùng cáp bọc cách điện để nâng cao an toàn và giảm diện tích hành lang tuyến; Tiết diện đường trục ≥ 150 mm2. Đối với trạm biến áp của khách hàng trong khu, cụm công nghiệp dùng dây dẫn điện trên không hoặc cáp ngầm (phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng)
+ Máy biến áp phân phối: Công suất trạm được tính toán theo nguyên tắc đủ khả năng cung cấp điện và dự phòng hợp lý cho các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính ≤ 300m đối với khu vực quận, thị trấn, khu đô thị mới và ≤ 500m đối với khu vực nông thôn; vùng xa trung tâm có mật độ dân cư thấp cho phép ≤ 1000m. Gam công suất máy biến áp được lựa chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam. Kiểu trạm biến áp được sử dụng là trạm hợp bộ, trạm phòng, trạm đơn thân (bắt buộc với khu vực nội thành), trạm nền và trạm treo. Khuyến khích xây dựng các trạm biến áp theo công nghệ hiện đại, phù hợp với cảnh quan kiến trúc đô thị và xây dựng Thành phố xanh, sạch, đẹp.
- Lưới điện phân phối hạ áp:
+ Thiết kế ngầm hóa đường điện hạ áp đồng bộ với các tuyến đường dây khác để đảm bảo mỹ quan đô thị, không thiết kế cột điện trên các tuyến phố trong đô thị. Chiều dài dây dẫn từ công tơ vào hộ sử dụng điện không quá 20m.
+ Công tơ đo đếm lắp đặt mới sử dụng công tơ điện tử, thay dần công tơ cơ khí, đến năm 2020 cơ bản sử dụng công tơ điện tử để đo đếm điện năng. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành lưới điện và thanh toán tiền điện qua mạng.
Khối lượng thiết kế
a) Lưới điện 110kV (theo Quyết định số 4720/QĐ-BCT ngày 02/12/2016 của Bộ Công Thương):
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 41 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 3.051MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 27 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 1.425MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 59 đường dây 110kV với tổng chiều dài 216km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 12 đường dây 110kV với chiều dài 191,5km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 21 trạm biến áp 100kV với tổng công suất 1.655MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 32 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 1.832MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 27 đường dây 110kV với tổng chiều dài 68,1km; cải tạo, nâng khả năng tải 5 đường dây 110kV với tổng chiều dài 111km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 16 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 1.506MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 19 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 957MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 19 đường dây 110kV với tổng chiều dài 71km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 110kV với tổng chiều dài 47,5km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 9 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 1.134MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 49 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm 2.670MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 17 đường dây 110kV với tổng chiều dài 46km.
b) Lưới điện trung áp:
Khối lượng thiết kế lưới điện trung áp của toàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn quy hoạch như sau:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 4.378,6km đường dây trung áp trong đó có 2.065,8km cáp ngầm; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 1.347,9km.
+ Xây dựng mới 7.529 trạm biến áp với tổng dung lượng là 4.969,85MVA; cải tạo nâng công suất và điện áp 3.152 trạm với tổng dung lượng 1.633,6MVA.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 3.358,2km đường dây trung áp trong đó có 1.385,5km cáp ngầm; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 886,5km.
+ Xây dựng mới 5.769 trạm biến áp với tổng dung lượng là 3.997,5MVA; cải tạo nâng công suất và điện áp 1.755 trạm với tổng dung lượng 986,02MVA.
c) Lưới điện hạ áp:
Khối lượng thiết kế lưới điện hạ áp của toàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn quy hoạch như sau:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 5.551,1km đường dây hạ áp; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 3.477,0km.
+ Công tơ: Lắp đặt mới và thay thế 778.828 công tơ.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 4.393,6km đường dây hạ áp; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 2.685,9km.
+ Công tơ: Lắp đặt mới và thay thế 700.826 công tơ.
(Chi tiết khối lượng đường dây, trạm biến áp của từng quận, huyện, thị xã tại các Phụ lục kèm theo)