Document: Điều 1 Quyết định 1436/2007/QĐ-UBND mức thu phí đấu giá Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1436/2007/QĐ-UBND mức thu phí đấu giá Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng nộp phí: là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
2. Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu:
3.1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1.

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2.

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4.

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá hoặc giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích sử dụng đất bán đấu giá và không hoàn trả cho các đối tượng đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá (trừ trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức).
a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1.

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2.

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3.

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5.

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1.

Từ 100.000.000 đồng trở xuống

50.000

2.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

100.000

3.

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

4.

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1.

Từ 0,5ha trở xuống

1.000.000

2.

Từ trên 0,5ha đến 2ha

3.000.000

3.

Từ trên 2ha đến 5ha

4.000.000

4.

Trên 5ha

5.000.000

4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỉ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí:
- Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: 100%.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: 100%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng nộp phí: là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
2. Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu:
3.1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1.

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2.

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4.

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá hoặc giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích sử dụng đất bán đấu giá và không hoàn trả cho các đối tượng đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá (trừ trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức).
a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1.

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2.

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3.

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5.

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1.

Từ 100.000.000 đồng trở xuống

50.000

2.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

100.000

3.

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

4.

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1.

Từ 0,5ha trở xuống

1.000.000

2.

Từ trên 0,5ha đến 2ha

3.000.000

3.

Từ trên 2ha đến 5ha

4.000.000

4.

Trên 5ha

5.000.000

4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỉ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí:
- Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: 100%.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: 100%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.