Document: Điều 4 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND thành lập chi cục thủy sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND thành lập chi cục thủy sản Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế.
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Chi cục
- Lãnh đạo Chi cục gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.
- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
- Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục;
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 5 phòng:
- Phòng Hành chính, tổng hợp;
- Phòng Thanh tra, pháp chế;
- Phòng Nuôi trồng thủy sản;
- Phòng Khai thác và Phát triển nguồn lợi thủy sản;
- Phòng Quản lý tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
c) Các đơn vị trực thuộc Chi cục:
- Trạm bờ.
- Trạm Thủy sản Lạch Cờn.
- Trạm Thủy sản Lạch Quèn.
- Trạm Thủy sản Lạch Vạn.
- Trạm Kiểm định thủy sản Thành phố Vinh.
- Trạm Kiểm định Thủy sản Diễn Thịnh.
- Trạm Kiểm định Thủy sản Quỳnh Bảng.
- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá (Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình và điều kiện cụ thể, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với sở Nội vụ và các cơ quan liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập).
2. Biên chế, số lượng người làm việc.
a) Biên chế, số lượng người làm việc của Chi cục Thủy sản được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấu, chức danh vị trí việc làm theo quy định, định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Việc quản lý, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức của Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.

Content:
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế.
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Chi cục
- Lãnh đạo Chi cục gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.
- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
- Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục;
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 5 phòng:
- Phòng Hành chính, tổng hợp;
- Phòng Thanh tra, pháp chế;
- Phòng Nuôi trồng thủy sản;
- Phòng Khai thác và Phát triển nguồn lợi thủy sản;
- Phòng Quản lý tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
c) Các đơn vị trực thuộc Chi cục:
- Trạm bờ.
- Trạm Thủy sản Lạch Cờn.
- Trạm Thủy sản Lạch Quèn.
- Trạm Thủy sản Lạch Vạn.
- Trạm Kiểm định thủy sản Thành phố Vinh.
- Trạm Kiểm định Thủy sản Diễn Thịnh.
- Trạm Kiểm định Thủy sản Quỳnh Bảng.
- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá (Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình và điều kiện cụ thể, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với sở Nội vụ và các cơ quan liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập).
2. Biên chế, số lượng người làm việc.
a) Biên chế, số lượng người làm việc của Chi cục Thủy sản được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấu, chức danh vị trí việc làm theo quy định, định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Việc quản lý, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức của Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.