Document: Điều 2 Quyết định 1428/QĐ-BNN-TCCB 2018 tổ chức Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/04/2018", "sign_number": "1428/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/04/2018", "sign_number": "1428/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/04/2018", "sign_number": "1428/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/04/2018", "sign_number": "1428/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/04/2018", "sign_number": "1428/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1428/QĐ-BNN-TCCB 2018 tổ chức Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo Trung ương:
a) Chủ trì, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương;
b) Chủ trì, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện Chương trình;
c) Xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới;
d) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong phạm vi cả nước;
đ) Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phê duyệt và thực hiện;
e) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình;
g) Tổ chức công tác truyền thông và hợp tác quốc tế cho xây dựng nông thôn mới;
h) Đôn đốc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương trong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế chính sách liên quan đến quản lý, điều hành Chương trình; kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện Chương trình.
2. Trình Bộ trưởng:
a) Cơ chế, chính sách, kế hoạch, đề án, dự án và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;
b) Chương trình, kế hoạch, bộ tài liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp theo quy định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình theo phân công của Bộ trưởng.
5. Về vệ sinh môi trường nông thôn:
a) Trình Bộ trưởng đề án, dự án, mô hình và các nội dung hướng dẫn về xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn, xây dựng cảnh quan môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, thu gom và xử lý chất thải, nước thải, nước sinh hoạt thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ ngành liên quan xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì các mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới, đặc biệt tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa;
c) Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
6. Về truyền thông xây dựng nông thôn mới:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch, đề án, dự án và tổ chức thực hiện công tác truyền thông của Chương trình;
b) Đề xuất khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định; xây dựng kế hoạch, nội dung, tổ chức thực hiện và quản trị Website Chương trình;
c) Trình Bộ có ý kiến tham gia, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương về công tác truyền thông trong xây dựng nông thôn mới.
7. Về Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm:
a) Trình Bộ trưởng khung chính sách Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm để trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Chủ trì xây dựng, ban hành chu trình, bộ công cụ về xem xét công nhận sản phẩm thuộc Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm;
c) Tổ chức đánh giá, thi sản phẩm cấp khu vực, cấp Trung ương; Hội chợ, Triển lãm Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và các chương trình dự án quốc tế theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng và quy định pháp luật.
9. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính của Bộ và quy định của pháp luật.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ. Thực hiện chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc quyền quản lý của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương theo quy định.
11. Quản lý tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo Trung ương:
a) Chủ trì, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương;
b) Chủ trì, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện Chương trình;
c) Xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới;
d) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong phạm vi cả nước;
đ) Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phê duyệt và thực hiện;
e) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình;
g) Tổ chức công tác truyền thông và hợp tác quốc tế cho xây dựng nông thôn mới;
h) Đôn đốc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương trong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế chính sách liên quan đến quản lý, điều hành Chương trình; kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện Chương trình.
2. Trình Bộ trưởng:
a) Cơ chế, chính sách, kế hoạch, đề án, dự án và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;
b) Chương trình, kế hoạch, bộ tài liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp theo quy định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình theo phân công của Bộ trưởng.
5. Về vệ sinh môi trường nông thôn:
a) Trình Bộ trưởng đề án, dự án, mô hình và các nội dung hướng dẫn về xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn, xây dựng cảnh quan môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, thu gom và xử lý chất thải, nước thải, nước sinh hoạt thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ ngành liên quan xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì các mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới, đặc biệt tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa;
c) Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
6. Về truyền thông xây dựng nông thôn mới:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch, đề án, dự án và tổ chức thực hiện công tác truyền thông của Chương trình;
b) Đề xuất khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định; xây dựng kế hoạch, nội dung, tổ chức thực hiện và quản trị Website Chương trình;
c) Trình Bộ có ý kiến tham gia, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương về công tác truyền thông trong xây dựng nông thôn mới.
7. Về Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm:
a) Trình Bộ trưởng khung chính sách Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm để trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Chủ trì xây dựng, ban hành chu trình, bộ công cụ về xem xét công nhận sản phẩm thuộc Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm;
c) Tổ chức đánh giá, thi sản phẩm cấp khu vực, cấp Trung ương; Hội chợ, Triển lãm Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và các chương trình dự án quốc tế theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng và quy định pháp luật.
9. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính của Bộ và quy định của pháp luật.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ. Thực hiện chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc quyền quản lý của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương theo quy định.
11. Quản lý tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.