Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2903/QĐ-UBND Phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong nông hộ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "2903/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "2903/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "2903/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "2903/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "2903/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2903/QĐ-UBND Phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong nông hộ Bình Định

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong nông hộ tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu
3.1. Giải pháp về quy hoạch:
Triển khai thực hiện theo Quy hoạch phát triển chăn nuôi Bình Định đến năm 2020.
3.2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
a. Giống và công tác giống:
- Sử dụng tinh các giống bò thịt chất lượng cao: Red Angus, BBB phối giống nhân tạo trên nền bò cái lai từ F2 Zebu trở lên tạo bê lai hướng thịt chất lượng cao để nuôi thịt. Đây là giải pháp lai kinh tế bò thịt nằm nâng cao năng suất và chất lượng đàn bò thịt, nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bò thịt tại Bình Định.
- Tiếp tục thực hiện việc cải tạo nâng cao tầm vóc giống bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò Zebu phối giống nhân tạo cho đàn bò cái nội; đồng thời thực hiện lai cấp tiến bò Zebu để tạo đàn bò lai Zebu có tỷ lệ máu lai từ 75 % trở lên. Đây cũng là giải pháp tạo đàn bò cái nền cho việc lai tạo bò thịt chất lượng cao.
- Sử dụng tinh bò Droughtmaster phối giống nhân tạo cho bò cái nền lai Zebu (≥75 % máu Zebu) tại địa phương tạo bò lai F2 Droughtmaster dùng nuôi thịt và chọn bò cái tốt để làm giống sinh sản.
b. Giải pháp thức ăn và nuôi dưỡng:
- Chủ động tạo ra nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò đủ về số lượng và chất lượng bằng việc phát triển trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao; đồng thời tận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như: Rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp, ngọn lá mía, thân lá mì, dây đậu phụng…dự trữ làm thức ăn cho bò.
- Áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh (cỏ, cây ngô thu hoạch non và phụ phẩm nông nghiệp) để nâng cao giá trị dinh dưỡng, khả năng tiêu hóa và hấp thu; đồng thời bảo quản, dự trữ đảm bảo đủ thức ăn thô xanh cho bò trong mùa khô hạn, mưa lũ.
- Bổ sung đạm phi protein cho bò dưới dạng chế biến tảng liếm, ủ rơm với urê …
- Hướng dẫn, chuyển giao cho nông dân quy trình kỹ thuật chăn nuôi thâm canh bò thịt chất lượng cao; kỹ thuật vỗ béo bò thịt trước khi xuất chuồng bằng thức ăn sẵn có tại địa phương.
c. Giải pháp vệ sinh phòng bệnh và thú y:
- Tiêm phòng vaccin LMLM và Tụ huyết trùng cho đàn bò 2 lần/năm. Tẩy sán lá gan 6 tháng/lần.
- Tăng cường công tác kiểm dịch bò nhập tỉnh để phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ bên ngoài vào tỉnh.
- Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tại các vùng giống bò lai, vùng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao.
d. Chuồng trại:
Xây dựng chuồng trại đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, tránh được gió lùa và đảm bảo diện tích.
3.3. Giải pháp về môi trường:
Xây dựng hệ thống thu gom phân, xử lý nước thải, xây dựng hầm Biogas. Nguồn phân hữu cơ, chất thải sau xử lý được bón cho cây trồng để nâng năng suất và độ phì nhiêu của đất.
3.4. Giải pháp xây dựng thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định
- Thực hiện các công việc để đạt được các các sản phẩm mục tiêu đầu ra của hoạt động xây dựng thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định: Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu tập thể sản phẩm bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định trong toàn quốc; Bộ định dạng thương hiệu (logo nhãn hiệu, sologan, tem nhãn, bao bì, tờ rơi…); Chiến lược kết nối kênh tiêu thụ thị trường và xây dựng, quảng bá thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định; Bộ công cụ tiêu chí đánh giá cải tiến thương hiệu hàng năm.
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố đầu vào của hoạt động cần có để đạt sản phẩm đầu ra: Xây dựng đề cương, kế hoạch khảo sát và biểu mẫu sử dụng; Báo cáo đánh giá hiện trạng sản xuất kinh doanh bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định theo chuỗi giá trị; Lập thủ tục, hồ sơ nộp Cục Sở hữu trí tuệ bảo hộ nhãn hiệu tập thể bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định.
3.5. Giải pháp xây dựng chợ bò
- Khảo sát, tìm vị trí thích hợp ở các vùng có truyền thống mua bán bò, có quỹ đất để xây dựng chợ bò.
- Thi công xây dựng cá hạng mục cần thiết của một chợ bò như: Các lô ngăn cách có mái che mưa, nắng cho bò; tường rào, cổng ngõ, hệ thống sát trùng, hệ thống cung cấp nước uống cho bò, hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải.
- Xây dựng quy chế quản lý vận hành chợ bò.
3.6. Xây dựng chuỗi giá trị bò thịt
- Xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ, nhóm cùng sở thích chăn nuôi bò thịt trên cơ sở các hộ tự nguyện tham gia, cùng nhau liên kết, hợp tác trong sản xuất kinh doanh bò thịt.
- Xây dựng và phát triển mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân (thông qua tổ chức đại diện là hợp tác xã, tổ hợp tác…) với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bò giống, bò thịt.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh, là đầu mối tiêu thụ bò giống, bò thịt, cỏ và các loại cây thức ăn cho chăn nuôi bò; kết nối với các thị trường lớn trong nước và hướng đế xuất khẩu bò thịt và thịt bò.
3.7. Giải pháp về chính sách
- Thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg, ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020.
- Thực hiện Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bình Định về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020.
- Hỗ trợ vắc xin Lở mồm long móng để tiêm phòng cho đàn bò.
- Nguồn vốn tín dụng hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân huy động nguồn vốn tự có hoặc vốn liên doanh, liên kết đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt theo chuỗi (Sản xuất giống - Nuôi thịt - Giết mổ, chế biến - Tiêu thụ.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
3.1. Giải pháp về quy hoạch:
Triển khai thực hiện theo Quy hoạch phát triển chăn nuôi Bình Định đến năm 2020.
3.2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
a. Giống và công tác giống:
- Sử dụng tinh các giống bò thịt chất lượng cao: Red Angus, BBB phối giống nhân tạo trên nền bò cái lai từ F2 Zebu trở lên tạo bê lai hướng thịt chất lượng cao để nuôi thịt. Đây là giải pháp lai kinh tế bò thịt nằm nâng cao năng suất và chất lượng đàn bò thịt, nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bò thịt tại Bình Định.
- Tiếp tục thực hiện việc cải tạo nâng cao tầm vóc giống bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò Zebu phối giống nhân tạo cho đàn bò cái nội; đồng thời thực hiện lai cấp tiến bò Zebu để tạo đàn bò lai Zebu có tỷ lệ máu lai từ 75 % trở lên. Đây cũng là giải pháp tạo đàn bò cái nền cho việc lai tạo bò thịt chất lượng cao.
- Sử dụng tinh bò Droughtmaster phối giống nhân tạo cho bò cái nền lai Zebu (≥75 % máu Zebu) tại địa phương tạo bò lai F2 Droughtmaster dùng nuôi thịt và chọn bò cái tốt để làm giống sinh sản.
b. Giải pháp thức ăn và nuôi dưỡng:
- Chủ động tạo ra nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò đủ về số lượng và chất lượng bằng việc phát triển trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao; đồng thời tận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như: Rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp, ngọn lá mía, thân lá mì, dây đậu phụng…dự trữ làm thức ăn cho bò.
- Áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh (cỏ, cây ngô thu hoạch non và phụ phẩm nông nghiệp) để nâng cao giá trị dinh dưỡng, khả năng tiêu hóa và hấp thu; đồng thời bảo quản, dự trữ đảm bảo đủ thức ăn thô xanh cho bò trong mùa khô hạn, mưa lũ.
- Bổ sung đạm phi protein cho bò dưới dạng chế biến tảng liếm, ủ rơm với urê …
- Hướng dẫn, chuyển giao cho nông dân quy trình kỹ thuật chăn nuôi thâm canh bò thịt chất lượng cao; kỹ thuật vỗ béo bò thịt trước khi xuất chuồng bằng thức ăn sẵn có tại địa phương.
c. Giải pháp vệ sinh phòng bệnh và thú y:
- Tiêm phòng vaccin LMLM và Tụ huyết trùng cho đàn bò 2 lần/năm. Tẩy sán lá gan 6 tháng/lần.
- Tăng cường công tác kiểm dịch bò nhập tỉnh để phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ bên ngoài vào tỉnh.
- Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tại các vùng giống bò lai, vùng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao.
d. Chuồng trại:
Xây dựng chuồng trại đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, tránh được gió lùa và đảm bảo diện tích.
3.Giải pháp về môi trường:
Xây dựng hệ thống thu gom phân, xử lý nước thải, xây dựng hầm Biogas. Nguồn phân hữu cơ, chất thải sau xử lý được bón cho cây trồng để nâng năng suất và độ phì nhiêu của đất.
3.4. Giải pháp xây dựng thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định
- Thực hiện các công việc để đạt được các các sản phẩm mục tiêu đầu ra của hoạt động xây dựng thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định: Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu tập thể sản phẩm bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định trong toàn quốc; Bộ định dạng thương hiệu (logo nhãn hiệu, sologan, tem nhãn, bao bì, tờ rơi…); Chiến lược kết nối kênh tiêu thụ thị trường và xây dựng, quảng bá thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định; Bộ công cụ tiêu chí đánh giá cải tiến thương hiệu hàng năm.
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố đầu vào của hoạt động cần có để đạt sản phẩm đầu ra: Xây dựng đề cương, kế hoạch khảo sát và biểu mẫu sử dụng; Báo cáo đánh giá hiện trạng sản xuất kinh doanh bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định theo chuỗi giá trị; Lập thủ tục, hồ sơ nộp Cục Sở hữu trí tuệ bảo hộ nhãn hiệu tập thể bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định.
3.5. Giải pháp xây dựng chợ bò
- Khảo sát, tìm vị trí thích hợp ở các vùng có truyền thống mua bán bò, có quỹ đất để xây dựng chợ bò.
- Thi công xây dựng cá hạng mục cần thiết của một chợ bò như: Các lô ngăn cách có mái che mưa, nắng cho bò; tường rào, cổng ngõ, hệ thống sát trùng, hệ thống cung cấp nước uống cho bò, hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải.
- Xây dựng quy chế quản lý vận hành chợ bò.
3.6. Xây dựng chuỗi giá trị bò thịt
- Xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ, nhóm cùng sở thích chăn nuôi bò thịt trên cơ sở các hộ tự nguyện tham gia, cùng nhau liên kết, hợp tác trong sản xuất kinh doanh bò thịt.
- Xây dựng và phát triển mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân (thông qua tổ chức đại diện là hợp tác xã, tổ hợp tác…) với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bò giống, bò thịt.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh, là đầu mối tiêu thụ bò giống, bò thịt, cỏ và các loại cây thức ăn cho chăn nuôi bò; kết nối với các thị trường lớn trong nước và hướng đế xuất khẩu bò thịt và thịt bò.
3.7. Giải pháp về chính sách
- Thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg, ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020.
- Thực hiện Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bình Định về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020.
- Hỗ trợ vắc xin Lở mồm long móng để tiêm phòng cho đàn bò.
- Nguồn vốn tín dụng hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân huy động nguồn vốn tự có hoặc vốn liên doanh, liên kết đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt theo chuỗi (Sản xuất giống - Nuôi thịt - Giết mổ, chế biến - Tiêu thụ.