Document: Điều 2 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND mức trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND mức trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh­;
- Chủ trì hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức, quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và trợ giúp xã hội khác theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này;
- Hàng năm lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính lập dự toán ngân sách theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định­;
- Quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập.
2. Sở Tài chính:
- Thẩm định dự toán kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các huyện, thành phố trong việc quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm xã hội theo đúng quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội;
- Tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất trên địa bàn quản lý;
- Hằng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm xã hội trên địa bàn quản lý gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh­;
- Chủ trì hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức, quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và trợ giúp xã hội khác theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này;
- Hàng năm lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính lập dự toán ngân sách theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định­;
- Quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập.
2. Sở Tài chính:
- Thẩm định dự toán kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các huyện, thành phố trong việc quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm xã hội theo đúng quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội;
- Tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất trên địa bàn quản lý;
- Hằng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm xã hội trên địa bàn quản lý gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.