Document: Điều 2 Quyết định 162/QĐ-NH2 thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng 1993

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/08/1993", "sign_number": "162/QĐ-NH2", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/08/1993", "sign_number": "162/QĐ-NH2", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/08/1993", "sign_number": "162/QĐ-NH2", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/08/1993", "sign_number": "162/QĐ-NH2", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/08/1993", "sign_number": "162/QĐ-NH2", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 162/QĐ-NH2 thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng 1993 có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.
1. Phí dịch vụ thanh toán trong nước.
1.1 Phí dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở các khác đơn vị Ngân hàng.
1.1.1 Chuyển qua thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn.
- Ngân hàng thu đối với khách hàng tối đa 2.000 đ/món.
- Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ thu đối với Ngân hàng thành viên trả tiền: 1.000 đ/món
1.1.2 Chuyển bằng thư
- Ngân hàng thu 0,03% (ba phần vạn) số tiền thanh toán và và chuyển tiền, tối thiểu 3.000 đ/món, tối đa 200.000 đ/món.
1.1.3 Chuyển bằng điện báo hay bằng truyền tin qua mạng vi tính.
- Ngân hàng thu 0.05% (năm phần vạn) số tiền thanh toán và chuyển tiền, tối thiểu 20.000 đ/món, tối đa 500.000 đ/món.
1.1.4 Chuyển tiền mặt qua Ngân hàng
- Ngân hàng thu 0,1% (một phần nghìn) số tiền chuyển, tối thiểu 20.000 đ/món, tối đa 1.000.000 đ/món.
Trường hợp khách hàng là các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, Bưu điện chuyển tiền mặt qua Ngân hàng Nhà nước, chi phí chuyển tiền được giảm 50% nhưng mức tối thiểu, tối đa vẫn áp dụng như trên.
1.2 Phí dịch vụ thanh toán bằng thẻ thanh toán, Ngân hàng thực hiện thu theo quy định trong quyết định số 74/QĐ-NH1 ngày 10-4-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
1.3 Ngoài khoản phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng theo quy định trên đây, khách hàng không phải trả cho Ngân hàng một khoản phí nào khác về dịch vụ thanh toán mọi khoản chi phí về dịch vụ thanh toán trong nước kể cả cước phí Bưu điện và các chi phí về giấy tờ thanh toán theo quy định do Ngân hàng lập.
2. Phí dịch vụ thanh toán với nước ngoài.
2.1 Chuyển tiền ra nước ngoài
- Ngân hàng thu 0,2% (hai phần nghìn) số tiền thanh toán và chuyển tiền, tối thiểu 2 USD/món, tối đa 200 USD/món.
Ngoài mức thu trên, nếu chuyển tiền bằng điện báo thì thu thêm tiền điện phí chuyển ra nước ngoài theo mức thu của Bưu điện.
2.2 Nhận tiền nước ngoài chuyển đến
- Ngân hàng thu 0,2% (hai phần nghìn) số tiền thanh toán, tối thiểu 2USD/món, tối đa là 100 USD/món.
3. Mức thu phí dịch vụ thanh toán trên đây là mức thu tối đa, các Ngân hàng có thể thu mức thu thấp hơn hoặc miễn thu nhưng không được thu vượt qua quy định này. Trong phạm vi mức thu phí dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, các Ngân hàng quy định cụ thể mức thu phí dịch vụ thanh toán áp dụng đối với khách hàng giao dịch tại Ngân hàng nhà mình.

Content:
Điều 2. Mức thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.
1. Phí dịch vụ thanh toán trong nước.
1.1 Phí dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở các khác đơn vị Ngân hàng.
1.1.1 Chuyển qua thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn.
- Ngân hàng thu đối với khách hàng tối đa 2.000 đ/món.
- Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ thu đối với Ngân hàng thành viên trả tiền: 1.000 đ/món
1.1.2 Chuyển bằng thư
- Ngân hàng thu 0,03% (ba phần vạn) số tiền thanh toán và và chuyển tiền, tối thiểu 3.000 đ/món, tối đa 200.000 đ/món.
1.1.3 Chuyển bằng điện báo hay bằng truyền tin qua mạng vi tính.
- Ngân hàng thu 0.05% (năm phần vạn) số tiền thanh toán và chuyển tiền, tối thiểu 20.000 đ/món, tối đa 500.000 đ/món.
1.1.4 Chuyển tiền mặt qua Ngân hàng
- Ngân hàng thu 0,1% (một phần nghìn) số tiền chuyển, tối thiểu 20.000 đ/món, tối đa 1.000.000 đ/món.
Trường hợp khách hàng là các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, Bưu điện chuyển tiền mặt qua Ngân hàng Nhà nước, chi phí chuyển tiền được giảm 50% nhưng mức tối thiểu, tối đa vẫn áp dụng như trên.
1.2 Phí dịch vụ thanh toán bằng thẻ thanh toán, Ngân hàng thực hiện thu theo quy định trong quyết định số 74/QĐ-NH1 ngày 10-4-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
1.3 Ngoài khoản phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng theo quy định trên đây, khách hàng không phải trả cho Ngân hàng một khoản phí nào khác về dịch vụ thanh toán mọi khoản chi phí về dịch vụ thanh toán trong nước kể cả cước phí Bưu điện và các chi phí về giấy tờ thanh toán theo quy định do Ngân hàng lập.
2. Phí dịch vụ thanh toán với nước ngoài.
2.1 Chuyển tiền ra nước ngoài
- Ngân hàng thu 0,2% (hai phần nghìn) số tiền thanh toán và chuyển tiền, tối thiểu 2 USD/món, tối đa 200 USD/món.
Ngoài mức thu trên, nếu chuyển tiền bằng điện báo thì thu thêm tiền điện phí chuyển ra nước ngoài theo mức thu của Bưu điện.
2.2 Nhận tiền nước ngoài chuyển đến
- Ngân hàng thu 0,2% (hai phần nghìn) số tiền thanh toán, tối thiểu 2USD/món, tối đa là 100 USD/món.
3. Mức thu phí dịch vụ thanh toán trên đây là mức thu tối đa, các Ngân hàng có thể thu mức thu thấp hơn hoặc miễn thu nhưng không được thu vượt qua quy định này. Trong phạm vi mức thu phí dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, các Ngân hàng quy định cụ thể mức thu phí dịch vụ thanh toán áp dụng đối với khách hàng giao dịch tại Ngân hàng nhà mình.