Document: Điều 1 Quyết định 2102/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2102/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép hoạt động bến bãi, đáp ứng yêu cầu bến bãi trung chuyển cát, sỏi trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020.
- Phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát sỏi lòng sông của tỉnh đến năm 2020 và phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phải đảm bảo an toàn đê điều, phòng, chống lụt bão; bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Định hướng
- Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng cát sỏi lòng sông trong khu vực, được quy hoạch ở những vị trí thuận tiện về hạ tầng giao thông. Khi xây dựng và sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, cũng như pháp luật khác có liên quan.
- Việc quy hoạch, sử dụng các bãi ven sông chứa cát sỏi nhằm hoạch định, sắp xếp bãi chứa, trung chuyển cát sỏi, bảo đảm an toàn cho dòng chảy, đê điều, thoát lũ và môi trường ven sông; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời quản lý bảo vệ tài nguyên cát, sỏi, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông.
- Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát huy nguồn lực và tính chủ động của các tổ chức để đẩy mạnh việc quy hoạch và xây dựng.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các diện tích khu vực ven sông lập quy hoạch làm bãi tập kết và kinh doanh cát sỏi đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn đê điều, khả năng thoát lũ, cảnh quan môi trường, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định nguồn cung cấp cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh; khảo sát, đánh giá hiện trạng tập kết, kinh doanh cát, sỏi bãi ven sông trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tác động của việc tập kết cát sỏi bãi ven sông đến môi trường, ảnh hưởng đến sự an toàn đê điều, khả năng thoát lũ và các công trình giao thông.
- Dự báo nhu cầu tiêu thụ cát, sỏi xây dựng tại địa phương; nhu cầu sử dụng bến bãi ven sông để làm bãi tập kết, trung chuyển và chứa cát sỏi; làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng bãi ven sông tập kết, kinh doanh cát sỏi.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, tiến hành xây dựng và luận chứng các phương án quy hoạch. Quy hoạch các khu vực đủ điều kiện làm bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông trên địa bàn tỉnh; đánh giá hiệu quả quy hoạch; đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông.
II. QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT SỎI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch các khu vực ven sông làm bãi tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Qua kết quả khảo sát hiện tại trên toàn tỉnh có 110 bãi chứa cát, sỏi với diện tích khoảng 1.500.000 m2, với sức chứa trên 3.000.000 m3. Quy hoạch 61 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 841.551 m2, sức chứa khoảng 1.683.102 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 12 bãi chứa cát, sỏi với diện tích 320.000 m2, sức chứa khoảng 640.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích 97.960 m2, sức chứa khoảng 195.920 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 09 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích: 148.500 m2, sức chứa khoảng 297.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 11.000 m2, sức chứa khoảng 22.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 01 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 5.000 m2, sức chứa khoảng 10.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 6.000 m2, sức chứa khoảng 12.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 11 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 69.131 m2, sức chứa khoảng 138.262 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 07 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 84.000 m2, sức chứa khoảng 168.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 10 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 61.960 m2, sức chứa khoảng 123.920 m3.
- Thành phố Bắc Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là: 38.000 m2, sức chứa khoảng 76.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Khoanh định các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đến năm 2020
Khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi: Là những khu vực không được phép hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi dưới bất kỳ hình thức nào do không đáp ứng yêu cầu về quy mô công suất và kinh phí đầu tư; những khu vực có cơ sở hạ tầng không thuận lợi cho trung chuyển từ sông lên bờ và đi tiêu thụ; khu vực có điều kiện địa hình, địa chất không phù hợp; những khu vực nằm trong phạm vi cấm hoạt động khoáng sản; những khu vực có lòng sông, bãi bồi hẹp, có hiện tượng sạt lở bờ sông dễ ảnh hưởng tới sự an toàn của đê điều và khả năng thoát lũ, gồm 60 khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Các khu vực này cần hoàn thiện hệ thống biển báo khu vực nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi. Vốn đầu tư trích từ nguồn kinh phí quản lý đê điều hàng năm.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng trên 51,0 tỷ đồng, bao gồm:
Kinh phí đầu tư xây dựng cảng sông, đường trung chuyển ra vào bãi chứa cát sỏi, tiền sửa chữa đường giao thông, kè đê... đối với các bãi trong Quy hoạch khoảng 50,0 tỷ đồng, do các chủ đầu tư được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bến bãi đầu tư, thực hiện.
Kinh phí cắm biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi tại 60 khu vực bãi ven sông cấm kinh doanh tập kết cát sỏi khoảng 500 triệu đồng, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
Kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra hoạt động bến bãi hàng năm do ngân sách Nhà nước cấp huyện đầu tư, thực hiện.
Kinh phí hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ được xác định cụ thể đối với từng dự án, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tăng cường quản lý Quy hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, UBND cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bến bãi theo Quy hoạch.
- Triển khai quy hoạch tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bến bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bến bãi ven sông để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thoả thuận dưới mọi hình thức cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình giải tỏa tất cả các bến bãi không nằm trong quy hoạch, phấn đấu đến ngày 31/12/2014 chấm dứt hoạt động các bãi không nằm trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi không có nguồn gốc hợp pháp đối với các chủ bến bãi; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình phòng chống lụt bão, ảnh hưởng luồng lạch và các công trình quan trọng khác.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
3. Các giải pháp về chính sách
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ.
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực.
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý các hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Song song với việc giải quyết tốt cân đối về tài chính, cần ưu tiên bố trí vốn tập trung phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để thuận tiện cho công tác vận chuyển cát sỏi.
5. Giải pháp về vốn
- Việc đầu tư xây dựng cảng sông, đường trung chuyển ra, vào bãi chứa cát sỏi, tiền sửa chữa đường giao thông, kè đê... đối với các bãi trong quy hoạch do các chủ đầu tư được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bến bãi đảm nhiệm. Tổng vốn đầu tư cho đầu tư khoảng 50,0 tỷ đồng.
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư cho việc cắm biển báo các bãi cát sỏi tuyệt đối cấm khai thác để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ. Bố trí khoanh vùng, cắm biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi tại 60 khu vực bãi ven sông cấm kinh doanh tập kết cát sỏi khoảng 500,0 triệu đồng, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
- Hàng năm UBND các huyện, thành phố bố trí nguồn, kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra hoạt động bến bãi, do ngân sách nhà nước cấp huyện đầu tư. Nguồn kinh phí đề nghị được trích từ nguồn thu thuế, phí bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh bến bãi ven sông chứa cát sỏi.
6. Giải pháp về môi trường
- Các dự án sử dụng, khai thác bến bãi trước khi cấp phép phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường.
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do việc tập kết gây ra. Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố Quy hoạch, quản lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. Công bố danh mục các bãi chứa cát sỏi đã được Quy hoạch định kỳ rà soát, đề xuất bổ sung, sửa đổi quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế; tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định thay thế Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh về việc Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 31/2005/QĐ-UB ngày 20/5/2005 cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực tế của địa phương.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác hậu kiểm sau cấp phép, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện khoanh vùng, cắm biển báo các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện xây dựng lộ trình xóa bỏ các bến bãi không đưa vào quy hoạch, các bến bãi vi phạm hành lang an toàn đê điều để giao cho các địa phương tổ chức thực hiện.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt các bãi tập kết cát sỏi, các giải pháp về bảo vệ đê điều, giao thông, môi trường và phòng chống tệ nạn xã hội trong khu vực bãi chứa cát sỏi; nghiên cứu xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến, bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp với các ngành liên quan xử lý những trường hợp tập kết cát sỏi vi phạm hành lang an toàn các công trình thủy lợi và hệ thống đê điều. Chủ trì thực hiện cắm biển báo các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng lộ trình xóa bỏ các bến bãi không đưa vào quy hoạch, các bến bãi vi phạm hành lang an toàn đê điều, ảnh hưởng dòng chảy và khả năng thoát lũ.
3. Sở Xây dựng: Theo chức năng nghiệm vụ của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý thực hiện theo quyết định đã phê duyệt. Tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp phép xây dựng bến, bãi theo quy hoạch, đúng các quy định của pháp luật.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trình UBND cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án xây dựng bãi tập kết cát, sỏi trong Quy hoạch đã được phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư xây dựng bãi chứa cát sỏi để đưa vào sử dụng theo quy hoạch đạt hiệu quả.
5. Các Sở, ngành liên quan khác:
- Công an tỉnh: Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện, chủ phương tiện hoạt động, vận chuyển không đúng các quy định về an toàn giao thông, xử lý nghiêm các bãi chứa cát sỏi gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng tới công tác phòng chống đê điều, thoát lũ và gây mất trật tự trị an trong khu vực.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho công tác cắm biển báo khu vực quy hoạch, khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi để quản lý và bảo vệ. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực, cơ chế hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ.
- Các sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông Vận tải: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện.
- Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp các loại thuế và phí trong hoạt động, kinh doanh của các chủ đầu tư.
6. UBND cấp huyện, cấp xã:
- Quản lý và bảo vệ các bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn khi chưa có đơn vị được cấp phép sử dụng, ngăn ngừa tình trạng tập kết tràn lan.
- Thường xuyên kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc sử dụng bãi chứa cát sỏi trên địa bàn không đúng mục đích và tập kết loại cát sỏi không rõ nguồn gốc.
- Kiểm tra, đình chỉ hoạt động và giải tỏa đối với các bãi tập kết cát, sỏi không lập trong quy hoạch.
- UBND các huyện, thành phố căn cứ Quy hoạch tổ chức quản lý, giám sát và tạo điều kiện để chủ đầu tư triển khai dự án theo quy định của pháp luật; đề xuất UBND tỉnh về cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện và thông báo cho chính quyền các trường hợp vi phạm về Quy hoạch theo quy định hiện hành.
- UBND các xã có các điểm bến, bãi trong Quy hoạch có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trên địa bàn; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại khu vực.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép hoạt động bến bãi, đáp ứng yêu cầu bến bãi trung chuyển cát, sỏi trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020.
- Phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát sỏi lòng sông của tỉnh đến năm 2020 và phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phải đảm bảo an toàn đê điều, phòng, chống lụt bão; bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Định hướng
- Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng cát sỏi lòng sông trong khu vực, được quy hoạch ở những vị trí thuận tiện về hạ tầng giao thông. Khi xây dựng và sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, cũng như pháp luật khác có liên quan.
- Việc quy hoạch, sử dụng các bãi ven sông chứa cát sỏi nhằm hoạch định, sắp xếp bãi chứa, trung chuyển cát sỏi, bảo đảm an toàn cho dòng chảy, đê điều, thoát lũ và môi trường ven sông; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời quản lý bảo vệ tài nguyên cát, sỏi, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông.
- Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát huy nguồn lực và tính chủ động của các tổ chức để đẩy mạnh việc quy hoạch và xây dựng.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các diện tích khu vực ven sông lập quy hoạch làm bãi tập kết và kinh doanh cát sỏi đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn đê điều, khả năng thoát lũ, cảnh quan môi trường, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định nguồn cung cấp cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh; khảo sát, đánh giá hiện trạng tập kết, kinh doanh cát, sỏi bãi ven sông trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tác động của việc tập kết cát sỏi bãi ven sông đến môi trường, ảnh hưởng đến sự an toàn đê điều, khả năng thoát lũ và các công trình giao thông.
- Dự báo nhu cầu tiêu thụ cát, sỏi xây dựng tại địa phương; nhu cầu sử dụng bến bãi ven sông để làm bãi tập kết, trung chuyển và chứa cát sỏi; làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng bãi ven sông tập kết, kinh doanh cát sỏi.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, tiến hành xây dựng và luận chứng các phương án quy hoạch. Quy hoạch các khu vực đủ điều kiện làm bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông trên địa bàn tỉnh; đánh giá hiệu quả quy hoạch; đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông.
II. QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT SỎI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch các khu vực ven sông làm bãi tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Qua kết quả khảo sát hiện tại trên toàn tỉnh có 110 bãi chứa cát, sỏi với diện tích khoảng 1.500.000 m2, với sức chứa trên 3.000.000 m3. Quy hoạch 61 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 841.551 m2, sức chứa khoảng 1.683.102 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 12 bãi chứa cát, sỏi với diện tích 320.000 m2, sức chứa khoảng 640.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích 97.960 m2, sức chứa khoảng 195.920 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 09 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích: 148.500 m2, sức chứa khoảng 297.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 11.000 m2, sức chứa khoảng 22.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 01 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 5.000 m2, sức chứa khoảng 10.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 6.000 m2, sức chứa khoảng 12.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 11 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 69.131 m2, sức chứa khoảng 138.262 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 07 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 84.000 m2, sức chứa khoảng 168.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 10 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 61.960 m2, sức chứa khoảng 123.920 m3.
- Thành phố Bắc Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là: 38.000 m2, sức chứa khoảng 76.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Khoanh định các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đến năm 2020
Khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi: Là những khu vực không được phép hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi dưới bất kỳ hình thức nào do không đáp ứng yêu cầu về quy mô công suất và kinh phí đầu tư; những khu vực có cơ sở hạ tầng không thuận lợi cho trung chuyển từ sông lên bờ và đi tiêu thụ; khu vực có điều kiện địa hình, địa chất không phù hợp; những khu vực nằm trong phạm vi cấm hoạt động khoáng sản; những khu vực có lòng sông, bãi bồi hẹp, có hiện tượng sạt lở bờ sông dễ ảnh hưởng tới sự an toàn của đê điều và khả năng thoát lũ, gồm 60 khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Các khu vực này cần hoàn thiện hệ thống biển báo khu vực nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi. Vốn đầu tư trích từ nguồn kinh phí quản lý đê điều hàng năm.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng trên 51,0 tỷ đồng, bao gồm:
Kinh phí đầu tư xây dựng cảng sông, đường trung chuyển ra vào bãi chứa cát sỏi, tiền sửa chữa đường giao thông, kè đê... đối với các bãi trong Quy hoạch khoảng 50,0 tỷ đồng, do các chủ đầu tư được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bến bãi đầu tư, thực hiện.
Kinh phí cắm biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi tại 60 khu vực bãi ven sông cấm kinh doanh tập kết cát sỏi khoảng 500 triệu đồng, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
Kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra hoạt động bến bãi hàng năm do ngân sách Nhà nước cấp huyện đầu tư, thực hiện.
Kinh phí hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ được xác định cụ thể đối với từng dự án, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tăng cường quản lý Quy hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, UBND cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bến bãi theo Quy hoạch.
- Triển khai quy hoạch tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bến bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bến bãi ven sông để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thoả thuận dưới mọi hình thức cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình giải tỏa tất cả các bến bãi không nằm trong quy hoạch, phấn đấu đến ngày 31/12/2014 chấm dứt hoạt động các bãi không nằm trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi không có nguồn gốc hợp pháp đối với các chủ bến bãi; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình phòng chống lụt bão, ảnh hưởng luồng lạch và các công trình quan trọng khác.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
3. Các giải pháp về chính sách
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ.
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực.
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý các hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Song song với việc giải quyết tốt cân đối về tài chính, cần ưu tiên bố trí vốn tập trung phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để thuận tiện cho công tác vận chuyển cát sỏi.
5. Giải pháp về vốn
- Việc đầu tư xây dựng cảng sông, đường trung chuyển ra, vào bãi chứa cát sỏi, tiền sửa chữa đường giao thông, kè đê... đối với các bãi trong quy hoạch do các chủ đầu tư được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bến bãi đảm nhiệm. Tổng vốn đầu tư cho đầu tư khoảng 50,0 tỷ đồng.
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư cho việc cắm biển báo các bãi cát sỏi tuyệt đối cấm khai thác để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ. Bố trí khoanh vùng, cắm biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi tại 60 khu vực bãi ven sông cấm kinh doanh tập kết cát sỏi khoảng 500,0 triệu đồng, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
- Hàng năm UBND các huyện, thành phố bố trí nguồn, kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra hoạt động bến bãi, do ngân sách nhà nước cấp huyện đầu tư. Nguồn kinh phí đề nghị được trích từ nguồn thu thuế, phí bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh bến bãi ven sông chứa cát sỏi.
6. Giải pháp về môi trường
- Các dự án sử dụng, khai thác bến bãi trước khi cấp phép phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường.
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do việc tập kết gây ra. Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố Quy hoạch, quản lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. Công bố danh mục các bãi chứa cát sỏi đã được Quy hoạch định kỳ rà soát, đề xuất bổ sung, sửa đổi quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế; tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định thay thế Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh về việc Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 31/2005/QĐ-UB ngày 20/5/2005 cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực tế của địa phương.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác hậu kiểm sau cấp phép, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện khoanh vùng, cắm biển báo các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện xây dựng lộ trình xóa bỏ các bến bãi không đưa vào quy hoạch, các bến bãi vi phạm hành lang an toàn đê điều để giao cho các địa phương tổ chức thực hiện.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt các bãi tập kết cát sỏi, các giải pháp về bảo vệ đê điều, giao thông, môi trường và phòng chống tệ nạn xã hội trong khu vực bãi chứa cát sỏi; nghiên cứu xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến, bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp với các ngành liên quan xử lý những trường hợp tập kết cát sỏi vi phạm hành lang an toàn các công trình thủy lợi và hệ thống đê điều. Chủ trì thực hiện cắm biển báo các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng lộ trình xóa bỏ các bến bãi không đưa vào quy hoạch, các bến bãi vi phạm hành lang an toàn đê điều, ảnh hưởng dòng chảy và khả năng thoát lũ.
3. Sở Xây dựng: Theo chức năng nghiệm vụ của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý thực hiện theo quyết định đã phê duyệt. Tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp phép xây dựng bến, bãi theo quy hoạch, đúng các quy định của pháp luật.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trình UBND cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án xây dựng bãi tập kết cát, sỏi trong Quy hoạch đã được phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư xây dựng bãi chứa cát sỏi để đưa vào sử dụng theo quy hoạch đạt hiệu quả.
5. Các Sở, ngành liên quan khác:
- Công an tỉnh: Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện, chủ phương tiện hoạt động, vận chuyển không đúng các quy định về an toàn giao thông, xử lý nghiêm các bãi chứa cát sỏi gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng tới công tác phòng chống đê điều, thoát lũ và gây mất trật tự trị an trong khu vực.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho công tác cắm biển báo khu vực quy hoạch, khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi để quản lý và bảo vệ. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực, cơ chế hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ.
- Các sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông Vận tải: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện.
- Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp các loại thuế và phí trong hoạt động, kinh doanh của các chủ đầu tư.
6. UBND cấp huyện, cấp xã:
- Quản lý và bảo vệ các bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn khi chưa có đơn vị được cấp phép sử dụng, ngăn ngừa tình trạng tập kết tràn lan.
- Thường xuyên kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc sử dụng bãi chứa cát sỏi trên địa bàn không đúng mục đích và tập kết loại cát sỏi không rõ nguồn gốc.
- Kiểm tra, đình chỉ hoạt động và giải tỏa đối với các bãi tập kết cát, sỏi không lập trong quy hoạch.
- UBND các huyện, thành phố căn cứ Quy hoạch tổ chức quản lý, giám sát và tạo điều kiện để chủ đầu tư triển khai dự án theo quy định của pháp luật; đề xuất UBND tỉnh về cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện và thông báo cho chính quyền các trường hợp vi phạm về Quy hoạch theo quy định hiện hành.
- UBND các xã có các điểm bến, bãi trong Quy hoạch có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trên địa bàn; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại khu vực.