Document: Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH 2022 chế độ quản lý của phòng nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "16/09/2022", "sign_number": "2356/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thế Mạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "16/09/2022", "sign_number": "2356/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thế Mạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "16/09/2022", "sign_number": "2356/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thế Mạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "16/09/2022", "sign_number": "2356/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thế Mạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "16/09/2022", "sign_number": "2356/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thế Mạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH 2022 chế độ quản lý của phòng nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh có nội dung như sau:

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin.
1. Chức năng:
Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; vận hành các thiết bị và dữ liệu phần mềm công nghệ thông tin, an ninh mạng máy tính theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc liên quan xây dựng trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chương trình, kế hoạch hàng năm, dài hạn về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
b) Quản lý, khai thác, sử dụng các dữ liệu, chương trình, phần mềm về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo phân cấp quản lý.
c) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng các chương trình công nghệ thông tin, chuyển đổi số, liên thông dữ liệu vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý điều hành thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.
d) Tổ chức thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý; xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; cung cấp các số liệu tổng hợp và phân tích theo yêu cầu quản lý của Ngành.
đ) Chủ trì, phối hợp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra và các đơn vị liên quan thực hiện việc giám sát dữ liệu; nhận diện và cung cấp các dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ Bảo hiểm xã hội tỉnh.
e) Thẩm định về chuyên môn kỹ thuật và công nghệ, thiết kế đối với các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và đảm bảo an toàn thông tin thuộc phạm vi của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Tham gia đề xuất, đánh giá, giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công tác xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh.
g) Quản lý, cài đặt, hướng dẫn sử dụng chữ ký số trong phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, triển khai, phân quyền truy cập các tài khoản ứng dụng, phần mềm, dịch vụ và cơ sở dữ liệu của Ngành theo chỉ đạo của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, giám sát, vận hành mạng LAN, WAN, kết nối Internet các đơn vị trực thuộc. Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý ứng cứu sự cố trong trường hợp sự cố an toàn thông tin xảy ra tại tỉnh và theo sự điều phối của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin của Ngành.
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.
i) Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị và các chương trình, hệ thống công nghệ thông tin ở các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh; đề xuất việc sửa chữa, mua sắm, thanh lý các thiết bị công nghệ thông tin.
k) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của “Quản trị mạng cấp II”; chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn các cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính trong hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.
l) Chỉ đạo và hỗ trợ Bảo hiểm xã hội huyện về quản trị mạng và khắc phục các sự cố về công nghệ thông tin.
m) Hướng dẫn sử dụng và tổ chức thực hiện giao dịch điện tử thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng đối với Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
n) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công; tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
o) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN.
p) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định; tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
q) Quản lý viên chức và tài sản của phòng theo quy định.
r) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giao.

Content:
Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin.
1. Chức năng:
Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; vận hành các thiết bị và dữ liệu phần mềm công nghệ thông tin, an ninh mạng máy tính theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc liên quan xây dựng trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chương trình, kế hoạch hàng năm, dài hạn về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
b) Quản lý, khai thác, sử dụng các dữ liệu, chương trình, phần mềm về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo phân cấp quản lý.
c) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng các chương trình công nghệ thông tin, chuyển đổi số, liên thông dữ liệu vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý điều hành thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.
d) Tổ chức thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý; xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; cung cấp các số liệu tổng hợp và phân tích theo yêu cầu quản lý của Ngành.
đ) Chủ trì, phối hợp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra và các đơn vị liên quan thực hiện việc giám sát dữ liệu; nhận diện và cung cấp các dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ Bảo hiểm xã hội tỉnh.
e) Thẩm định về chuyên môn kỹ thuật và công nghệ, thiết kế đối với các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và đảm bảo an toàn thông tin thuộc phạm vi của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Tham gia đề xuất, đánh giá, giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công tác xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh.
g) Quản lý, cài đặt, hướng dẫn sử dụng chữ ký số trong phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, triển khai, phân quyền truy cập các tài khoản ứng dụng, phần mềm, dịch vụ và cơ sở dữ liệu của Ngành theo chỉ đạo của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, giám sát, vận hành mạng LAN, WAN, kết nối Internet các đơn vị trực thuộc. Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý ứng cứu sự cố trong trường hợp sự cố an toàn thông tin xảy ra tại tỉnh và theo sự điều phối của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin của Ngành.
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.
i) Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị và các chương trình, hệ thống công nghệ thông tin ở các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh; đề xuất việc sửa chữa, mua sắm, thanh lý các thiết bị công nghệ thông tin.
k) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của “Quản trị mạng cấp II”; chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn các cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính trong hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.
l) Chỉ đạo và hỗ trợ Bảo hiểm xã hội huyện về quản trị mạng và khắc phục các sự cố về công nghệ thông tin.
m) Hướng dẫn sử dụng và tổ chức thực hiện giao dịch điện tử thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng đối với Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
n) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công; tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
o) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN.
p) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định; tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
q) Quản lý viên chức và tài sản của phòng theo quy định.
r) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giao.