Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 77/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô 49

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "77/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "77/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "77/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "77/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "77/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 77/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô 49

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô số 49 thuộc khu đô thị mới Nam Hưng Phú, thành phố Cần Thơ với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
a. Mạng lưới đường quy hoạch:
* Hệ thống giao thông bên ngoài tuân thủ lộ giới đã được xác định theo quy hoạch tổng thể khu dân cư Nam Tp. Cần Thơ đã được phê duyệt.
* Hệ thống giao thông nội bộ trong khu đất quy hoạch gồm các loại đường:
- Mặt cắt 1-1: lộ giới 80m, vỉa hè 10m x 2, đường song hành quốc lộ 10m x 2, dãy ngăn cách 4m x 2, lòng đường quốc lộ 15m x 2, dãy ngăn cách giữa 2m.
- Mặt cắt 2-2 (vuông góc với Quang Trung - Cái Cui): lộ giới 35m, lòng đường 15m, vỉa hè đường10m x 2.
- Mặt cắt 3-3: lộ giới 24m, lòng đường 12m, vỉa hè 6m x 2.
- Mặt cắt 4-4 (đường dẫn cầu Cần Thơ): lộ giới 74m
- Mặt cắt 5-5: lộ giới 17m, lòng đường 8m, vỉa hè 4,5m x 2.
- Mặt cắt 6-6: lộ giới 58m, 2 trục đường 1 chiều 4m + 12m + 6m và dãy công viên chạy giữa.
6.2. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
a. Quy hoạch chiều cao:
Cao độ san lấp ³+2,0m (Hệ cao độ quốc gia) ; cao độ vỉa hè³+2,5m; cao độ xây dựng công trình công cộng³+2,5m.
Độ dốc thiết kế: ³0,4%.
Hướng đổ dốc từ phía tây Nam về phía Đông Bắc và từ giữa các tiểu khu chung quanh.
b. Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống cống BTCT, hướng thoát tập trung về phía Đông Bắc ra rạch nhỏ qua khu vực dự kiến xây dựng khu công viên, sau đó ra sông Cần Thơ.
Cống thoát nước được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lề 0,8m đến 1,2m.
Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,6m. Cống nối từ giếng thu được đặt với Æ300 và độ dốc 2%.
Khối lượng hệ thống cống thoát nước mưa xây mới:
- Cống Ø300: 3.176m.
- Cống Ø400: 355m.
- Cống Ø500: 1.824m.
- Cống Ø600: 1.813m.
- Cống Ø800: 2.142m.
- Cống Ø1000: 1.276m.
- Cống Ø1200: 473m.
- Cống Ø1500: 384m.
- Cống hộp 1600x1600: 197m.
- Cống hộp 2000x2000: 71m.
Cộng: 11.711m
- Giếng thu: 654 cái.
- Giếng thăm: 1 cái.
- Miệng xả: 1 cái.
c. Quy hoạch thoát nước bẩn:
Nước thải bẩn được tập trung vào hệ thống cống ngầm thoát nước bẩn riêng để về trạm xử lý nước bẩn cách khu quy hoạch khoảng 2km về phía Tây Nam.
Hệ thống cống thoát nước bẩn của khu quy hoạch được thiết kế như sau:
. Giai đoạn đầu:
- Xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước bẩn để tập trung toàn bộ nước thải bẩn.
+ Đường kính Ø200 - Ø400.
+ Giếng kỹ thuật: 600mm x 600mm.
+ Giếng thu: 400mm x 400mm.
+ Độ sâu chôn cống là 0,5m.
- Xây dựng trạm xử lý đặt trong khu cây xanh ở phía Đông Nam khu đất quy hoạch. Công xuất 13.000m3/ ngày đêm.
Nước thải bẩn sau khi được xử lý sẽ được thoát tạm thoát nước mưa khi hệ thống thu gom nước bẩn và trạm xử lý nước bẩn của toàn khu quy hoạch Nam Cần Thơ chưa hình thành.
. Giai đoạn dài hạn: (Khi trạm xử lý nước thải của thành phố hình thành).
Nước thải từ trạm bơm sẽ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước bẩn của thành phố dọc theo tuyến đường giao thông chính ở phía Nam khu quy hoạch.
d. Vệ sinh môi trường:
Tất cả các khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại ba ngăn xây dựng đúng quy cách để xử lý sơ bộ trước khi thoát vào cống.
Rác được thu gom từng căn hộ và vận chuyển đến điểm trung chuyển rác đặt gần trạm xử lý nước thải. Sau đó đưa đến khu xử lý rác của thành phố.
e. Hệ thống cấp nước:
Dựa vào nguồn cấp nước của máy nước Hưng Phú, công xuất 20.000m3/ngày,
Đảm bảo nhu cầu dùng nước: nước sinh hoạt 150l/người ngày; dịch vụ công cộng 40l/người ngày; khách vãng lai 250l/người ngày. Tổng nhu cầu dùng nước Q=2.040m3/ ngày.
- ống cấp nước chính Ø400 và Ø200.
- ống nhánh Ø150 và Ø80.
- Bố trí họng lấy nước chữa cháy tại các ngã tư hoặc ngã 3 giao lộ, khoảng cách giữa các họng lấy nước chữa cháy từ 130m-170m.
f. Cấp điện:
- Nhận từ tuyến điện trung thế 22KV chạy dọc đường bao quanh khu dân cư.
- Hệ thống lưới điện: xây dựng mới mạng phân phối điện trung hạ thế, bao gồm:
+ Trạm biến thế 15-22/0.4KV: Xây dựng 12 trạm biến thế phân phối 15-22/0.4KV có tổng công xuất đạt 11.960KVA.
+ Mạng trung thế 22KV: Dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE-24KV chôn ngầm. Mạng cáp ngầm 22KV xây dựng trong khu dân cư có chiều dài khoảng 3,2km.
+ Đèn chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150-250W-220V có cần đèn đặt trên trụ đèn tráng kẽm cao 8-9m.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
a. Mạng lưới đường quy hoạch:
* Hệ thống giao thông bên ngoài tuân thủ lộ giới đã được xác định theo quy hoạch tổng thể khu dân cư Nam Tp. Cần Thơ đã được phê duyệt.
* Hệ thống giao thông nội bộ trong khu đất quy hoạch gồm các loại đường:
- Mặt cắt 1-1: lộ giới 80m, vỉa hè 10m x 2, đường song hành quốc lộ 10m x 2, dãy ngăn cách 4m x 2, lòng đường quốc lộ 15m x 2, dãy ngăn cách giữa 2m.
- Mặt cắt 2-2 (vuông góc với Quang Trung - Cái Cui): lộ giới 35m, lòng đường 15m, vỉa hè đường10m x 2.
- Mặt cắt 3-3: lộ giới 24m, lòng đường 12m, vỉa hè 6m x 2.
- Mặt cắt 4-4 (đường dẫn cầu Cần Thơ): lộ giới 74m
- Mặt cắt 5-5: lộ giới 17m, lòng đường 8m, vỉa hè 4,5m x 2.
- Mặt cắt 6-6: lộ giới 58m, 2 trục đường 1 chiều 4m + 12m + 6m và dãy công viên chạy giữa.
6.2. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
a. Quy hoạch chiều cao:
Cao độ san lấp ³+2,0m (Hệ cao độ quốc gia) ; cao độ vỉa hè³+2,5m; cao độ xây dựng công trình công cộng³+2,5m.
Độ dốc thiết kế: ³0,4%.
Hướng đổ dốc từ phía tây Nam về phía Đông Bắc và từ giữa các tiểu khu chung quanh.
b. Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống cống BTCT, hướng thoát tập trung về phía Đông Bắc ra rạch nhỏ qua khu vực dự kiến xây dựng khu công viên, sau đó ra sông Cần Thơ.
Cống thoát nước được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lề 0,8m đến 1,2m.
Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,6m. Cống nối từ giếng thu được đặt với Æ300 và độ dốc 2%.
Khối lượng hệ thống cống thoát nước mưa xây mới:
- Cống Ø300: 3.176m.
- Cống Ø400: 355m.
- Cống Ø500: 1.824m.
- Cống Ø600: 1.813m.
- Cống Ø800: 2.142m.
- Cống Ø1000: 1.276m.
- Cống Ø1200: 473m.
- Cống Ø1500: 384m.
- Cống hộp 1600x1600: 197m.
- Cống hộp 2000x2000: 71m.
Cộng: 11.711m
- Giếng thu: 654 cái.
- Giếng thăm: 1 cái.
- Miệng xả: 1 cái.
c. Quy hoạch thoát nước bẩn:
Nước thải bẩn được tập trung vào hệ thống cống ngầm thoát nước bẩn riêng để về trạm xử lý nước bẩn cách khu quy hoạch khoảng 2km về phía Tây Nam.
Hệ thống cống thoát nước bẩn của khu quy hoạch được thiết kế như sau:
. Giai đoạn đầu:
- Xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước bẩn để tập trung toàn bộ nước thải bẩn.
+ Đường kính Ø200 - Ø400.
+ Giếng kỹ thuật: 600mm x 600mm.
+ Giếng thu: 400mm x 400mm.
+ Độ sâu chôn cống là 0,5m.
- Xây dựng trạm xử lý đặt trong khu cây xanh ở phía Đông Nam khu đất quy hoạch. Công xuất 13.000m3/ ngày đêm.
Nước thải bẩn sau khi được xử lý sẽ được thoát tạm thoát nước mưa khi hệ thống thu gom nước bẩn và trạm xử lý nước bẩn của toàn khu quy hoạch Nam Cần Thơ chưa hình thành.
. Giai đoạn dài hạn: (Khi trạm xử lý nước thải của thành phố hình thành).
Nước thải từ trạm bơm sẽ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước bẩn của thành phố dọc theo tuyến đường giao thông chính ở phía Nam khu quy hoạch.
d. Vệ sinh môi trường:
Tất cả các khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại ba ngăn xây dựng đúng quy cách để xử lý sơ bộ trước khi thoát vào cống.
Rác được thu gom từng căn hộ và vận chuyển đến điểm trung chuyển rác đặt gần trạm xử lý nước thải. Sau đó đưa đến khu xử lý rác của thành phố.
e. Hệ thống cấp nước:
Dựa vào nguồn cấp nước của máy nước Hưng Phú, công xuất 20.000m3/ngày,
Đảm bảo nhu cầu dùng nước: nước sinh hoạt 150l/người ngày; dịch vụ công cộng 40l/người ngày; khách vãng lai 250l/người ngày. Tổng nhu cầu dùng nước Q=2.040m3/ ngày.
- ống cấp nước chính Ø400 và Ø200.
- ống nhánh Ø150 và Ø80.
- Bố trí họng lấy nước chữa cháy tại các ngã tư hoặc ngã 3 giao lộ, khoảng cách giữa các họng lấy nước chữa cháy từ 130m-170m.
f. Cấp điện:
- Nhận từ tuyến điện trung thế 22KV chạy dọc đường bao quanh khu dân cư.
- Hệ thống lưới điện: xây dựng mới mạng phân phối điện trung hạ thế, bao gồm:
+ Trạm biến thế 15-22/0.4KV: Xây dựng 12 trạm biến thế phân phối 15-22/0.4KV có tổng công xuất đạt 11.960KVA.
+ Mạng trung thế 22KV: Dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE-24KV chôn ngầm. Mạng cáp ngầm 22KV xây dựng trong khu dân cư có chiều dài khoảng 3,2km.
+ Đèn chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150-250W-220V có cần đèn đặt trên trụ đèn tráng kẽm cao 8-9m.