Document: Điều 3 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/03/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/03/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/03/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/03/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/03/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Mức thu phí
1. Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2.
2. Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2, mức thu phí được tính như sau:
a) Khu vực đô thị
- Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
- Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 750 đồng/m2.
b) Khu vực nông thôn
- Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
- Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 525 đồng/m2.
3. Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 10.000 m2, mức thu phí được tính như sau:
a) Khu vực đô thị
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 750 đồng/m2;
+ Diện tích từ trên 10.000 m2: Mức thu 375 đồng/m2.
b) Khu vực nông thôn:
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 525 đồng/m2;
+ Từ trên 10.000 m2: Mức thu 300 đồng/m2.

Content:
Điều 3. Mức thu phí
1. Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2.
2. Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2, mức thu phí được tính như sau:
a) Khu vực đô thị
- Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
- Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 750 đồng/m2.
b) Khu vực nông thôn
- Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
- Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 525 đồng/m2.
3. Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 10.000 m2, mức thu phí được tính như sau:
a) Khu vực đô thị
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 750 đồng/m2;
+ Diện tích từ trên 10.000 m2: Mức thu 375 đồng/m2.
b) Khu vực nông thôn:
+ Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;
+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 525 đồng/m2;
+ Từ trên 10.000 m2: Mức thu 300 đồng/m2.