Document: Điều 2 Quyết định 2245/QĐ-BTP năm 2013 chức năng nhiệm vụ Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "2245/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "2245/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "2245/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "2245/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "2245/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2245/QĐ-BTP năm 2013 chức năng nhiệm vụ Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính dài hạn, năm năm, hàng năm và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình và kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm của ngành Tư pháp.
2. Chủ trì xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước và thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
5. Về tham ý kiến, thẩm định, đánh giá tác động đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tham gia ý kiến, thẩm định đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn việc đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia ý kiến, phối hợp thẩm định, đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
6. Về tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính:
a) Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính trọng tâm hàng năm trình Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Xem xét, đánh giá phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan thuộc phạm vi thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan;
d) Tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
7. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan.
8. Về xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và hệ thống thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền trên nền cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan xây dựng, nâng cấp, phát triển và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, nâng cấp, phát triển, quản lý và duy trì hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
d) Tổ chức lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổng hợp gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.
9. Về tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:
a) Tiếp nhận, đánh giá, phân loại và kiến nghị các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp và của các cơ quan trong hệ thống hành chính theo quy định của pháp luật;
b) Đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp xử lý dứt điểm, kịp thời và đúng thẩm quyền các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
c) Phát hiện, đề xuất với Bộ trưởng yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý những quy định hành chính không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
d) Nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau và các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đã được các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý, nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục; phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị này theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
11. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
12. Về thực hiện nhiệm vụ giúp việc và thư ký của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính:
a) Giúp cơ quan thường trực của Hội đồng Tư vấn điều phối các hoạt động của Hội đồng tư vấn theo Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn;
b) Nghiên cứu các sáng kiến cải cách quy định hành chính do các thành viên Hội đồng tư vấn đề xuất trước khi trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Xây dựng nội dung, chương trình, phục vụ Hội đồng tư vấn tổ chức khảo sát, đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương và tổng hợp báo cáo đánh giá của Hội đồng tư vấn về tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn xem xét, quyết định;
d) Bảo đảm các điều kiện làm việc phục vụ hoạt động chung của Hội đồng tư vấn.
13. Giúp việc Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
14. Giúp Bộ trưởng tổ chức giao ban định kỳ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
15. Quản lý Trang thông tin điện tử tổng hợp của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tại địa chỉ www.thutuchanhchinh.vn; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo quy định.
16. Định kỳ tổng hợp, trình Bộ trưởng báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách quy định hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện sơ kết, tổng kết hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
19. Ký hợp đồng thuê chuyên gia trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc tại Cục theo quy định của pháp luật.
20. Huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; xây dựng, quản lý, sử dụng đội ngũ công chức và thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ.
22. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính dài hạn, năm năm, hàng năm và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình và kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm của ngành Tư pháp.
2. Chủ trì xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước và thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
5. Về tham ý kiến, thẩm định, đánh giá tác động đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tham gia ý kiến, thẩm định đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn việc đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia ý kiến, phối hợp thẩm định, đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
6. Về tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính:
a) Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính trọng tâm hàng năm trình Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Xem xét, đánh giá phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan thuộc phạm vi thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan;
d) Tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
7. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan.
8. Về xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và hệ thống thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền trên nền cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan xây dựng, nâng cấp, phát triển và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, nâng cấp, phát triển, quản lý và duy trì hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
d) Tổ chức lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổng hợp gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.
9. Về tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:
a) Tiếp nhận, đánh giá, phân loại và kiến nghị các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp và của các cơ quan trong hệ thống hành chính theo quy định của pháp luật;
b) Đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp xử lý dứt điểm, kịp thời và đúng thẩm quyền các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
c) Phát hiện, đề xuất với Bộ trưởng yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý những quy định hành chính không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
d) Nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau và các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đã được các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý, nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục; phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị này theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
11. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
12. Về thực hiện nhiệm vụ giúp việc và thư ký của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính:
a) Giúp cơ quan thường trực của Hội đồng Tư vấn điều phối các hoạt động của Hội đồng tư vấn theo Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn;
b) Nghiên cứu các sáng kiến cải cách quy định hành chính do các thành viên Hội đồng tư vấn đề xuất trước khi trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Xây dựng nội dung, chương trình, phục vụ Hội đồng tư vấn tổ chức khảo sát, đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương và tổng hợp báo cáo đánh giá của Hội đồng tư vấn về tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn xem xét, quyết định;
d) Bảo đảm các điều kiện làm việc phục vụ hoạt động chung của Hội đồng tư vấn.
13. Giúp việc Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
14. Giúp Bộ trưởng tổ chức giao ban định kỳ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
15. Quản lý Trang thông tin điện tử tổng hợp của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tại địa chỉ www.thutuchanhchinh.vn; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo quy định.
16. Định kỳ tổng hợp, trình Bộ trưởng báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách quy định hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện sơ kết, tổng kết hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
19. Ký hợp đồng thuê chuyên gia trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc tại Cục theo quy định của pháp luật.
20. Huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; xây dựng, quản lý, sử dụng đội ngũ công chức và thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ.
22. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.