Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển thuỷ sản Tuyên Quang 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển thuỷ sản Tuyên Quang 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Về giống thủy sản:
a) Nhu cầu giống thủy sản
- Đến năm 2015: Tổng nhu cầu giống thủy sản là 98,11 triệu con, trong đó: ao hồ nhỏ 59,76 triệu con; ruộng cấy lúa kết hợp với nuôi cá 0,72 triệu con; hồ thủy lợi 10,91 triệu con; nuôi cá trong eo ngách 8,92 triệu con; nuôi cá lồng trên sông, hồ 0,36 triệu con; nuôi cá Tầm 0,34 triệu con; thả tái tạo nguồn lợi thủy sản 17,11 triệu con.
- Đến năm 2020: Tổng nhu cầu giống thủy sản là 118,89 triệu con, trong đó: ao hồ nhỏ 70,84 triệu con; ruộng cấy lúa kết hợp với nuôi cá 1,43 triệu con; hồ thủy lợi 13,77 triệu con; nuôi cá trong eo ngách 12,88 triệu con; nuôi cá lồng trên sông, hồ 0,55 triệu con; nuôi cá Tầm 0,44 triệu con; thả tái tạo nguồn lợi thủy sản 18,96 triệu con.
b) Giải pháp về giống
- Sớm hoàn thành xây dựng, đưa trại sản xuất giống thủy sản tại huyện Na Hang đi vào hoạt động.
- Xây dựng mới trại sản xuất giống thủy sản tại huyện Chiêm Hóa với công suất 20 triệu cá giống/năm.
- Xây dựng một số điểm ương nuôi cá giống tại các huyện Lâm Bình, Chiêm Hóa, Sơn Dương để cung cấp giống thủy sản cho đồng bào các xã vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cấp và bổ sung trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất giống hiện có, thực hiện sinh sản nhân tạo một số loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu nuôi trồng của nhân dân.
- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất giống các đối tượng nuôi chủ lực và các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
6.2. Giải pháp về sản xuất và cung ứng thức ăn:
Tổng nhu cầu thức ăn cho phát triển nuôi thủy sản đến năm 2015 là 12.654 tấn/năm; đến năm 2020 là 18.652 tấn/năm.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, kinh doanh thức ăn thuỷ sản có chất lượng tốt; khuyến khích các hộ nuôi trồng thuỷ sản có điều kiện sử dụng các thiết bị chế biến thức ăn (máy nghiền, máy trộn, máy sấy thức ăn…) phù hợp để tăng hiệu quả trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương; hạn chế ô nhiễm môi trường với giá thành thấp, đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn công nghiệp cho các vùng nuôi tập trung và các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Lựa chọn công nghệ nuôi tiên tiến, đối tượng nuôi thị trường đang có nhu cầu; ứng dụng tiến bộ khoa học vào nuôi trồng, sản xuất giống, sản xuất thức ăn và phòng trị bệnh.
- Tập trung nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất giống; nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi chủ lực, một số loài đặc hữu có giá trị kinh tế cao và nằm trong danh mục bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh, cấp quốc gia.
6.4. Giải pháp khuyến ngư:
- Xây dựng mạng lưới khuyến ngư từ tỉnh tới huyện; tăng cường tập huấn cho cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cơ sở và các hộ nuôi trồng thuỷ sản, phát hành ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi cho nhân dân; xây dựng chuyên mục khuyến ngư trên báo và đài phát thanh - truyền hình.
- Xây dựng các mô hình khuyến ngư, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, công nghệ sản xuất giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi chủ lực và các loài thủy sản bản địa có giá trị kinh tế cao.
6.5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm thủy sản:
- Đối với thị trường trong nước: Thông qua hệ thống các chợ đầu mối trong và ngoài tỉnh để hình thành các kênh phân phối sản phẩm.
- Đối với thị trường nước ngoài: Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, tham gia Hội chợ triển lãm thủy sản; hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
6.6. Giải pháp về tổ chức:
- Ở tỉnh: Kiện toàn bộ máy tổ chức Chi cục Thủy sản để giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh. Thành lập Ban quản lý dự án nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp Chi cục thực hiện nhiệm vụ quản lý nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên toàn tỉnh.
- Ở cấp huyện: Tăng cường cán bộ kỹ thuật chuyên ngành thủy sản cho phòng nông nghiệp cấp huyện để đảm bảo ít nhất mỗi huyện, thành phố có ít nhất 1 kỹ sư chuyên ngành thủy sản.
- Ở cấp xã: Bồi dưỡng cho cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y thôn bản về lĩnh vực thủy sản coi đây là nhiệm vụ đào tạo các tiểu giáo viên trong lĩnh vực thủy sản.
6.7. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Có chính sách ưu đãi để thu hút các chuyên gia giỏi về lĩnh vực thủy sản và tuyển dụng cán bộ tốt nghiệp từ các trường đào tạo chuyên ngành thủy sản về làm việc tại tỉnh.
- Tập trung đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực thuỷ sản cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và đội ngũ thanh tra, kiểm soát viên trong lĩnh vực thủy sản để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy sản.
- Đa dạng các hình thức đào tạo phù hợp với trình độ, tập quán của người dân, để người dân tiếp cận tốt với tiến bộ kỹ thuật, phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 ổn định, bền vững.
6.8. Giải pháp về công tác quản lý sản xuất:
Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường vùng nuôi để giảm thiểu rủi ro cho các hộ nuôi trồng thủy sản.
Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với người nuôi.
Tăng cường công tác vận động, tập hợp cộng đồng nông, ngư dân tham gia các tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Chi hội nghề cá, Chi hội nuôi thủy sản, Chi hội sản xuất giống … để bảo vệ quyền lợi và giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
6.9. Giải pháp cơ chế, chính sách:
Có cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức và cá nhân đầu tư vào phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch. Khuyến khích hình thành các trang trại chuyên thủy sản hoặc nông lâm thủy sản kết hợp trên những vùng có điều kiện thuận lợi.
Phát triển dịch vụ thủy sản, tổ chức các đơn vị chuyên dịch vụ về thủy sản trong các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức đồng quản lý nghề cá.
Thực hiện chính sách trợ giá giống thủy sản cho các hộ gia đình, các hợp tác xã, tổ hợp tác làm nghề nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư cho phát triển sản xuất thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao và chính sách thu hút đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển thủy sản của tỉnh.
Khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác, làng bản thực hiện chuyển đổi ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch bằng các chính sách của địa phương như: Hỗ trợ một phần công đào đắp, hỗ trợ vốn xây dựng hệ thống công trình sản xuất vùng nuôi thủy sản theo quy mô công nghiệp, hoặc các vùng nuôi trên ruộng trũng chuyển đổi tập trung.
6.10. Giải pháp về vốn:
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2013 - 2020: 509,323 tỷ đồng, trong đó: ngân sách nhà nước 106 tỷ đồng chiếm 20,8%; vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp, nhân dân, vay tín dụng và vốn vay ưu đãi) 403,150 tỷ đồng chiếm 79,2%.
6.11. Giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Tổ chức điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng nội địa, đánh giá thành phần loài và trữ lượng nguồn lợi thủy sản, đặc điểm, mùa vụ sinh sản, bãi sinh sản của các loài cá trong các thủy vực tự nhiên.
- Thực hiện Quy hoạch 02 khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp tỉnh để bảo tồn nguồn gen các loài cá quý hiếm có giá trị kinh tế cao như: Rầm xanh, Anh Vũ, Chiên, Lăng chấm, Bỗng, Chầy đất, Vền, Hỏa...
- Hàng năm thả bổ sung vào các thủy vực tự nhiên một số loài thủy sản bản địa, quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng và thực hiện các giải pháp bảo vệ bãi đẻ tự nhiên của các loài thủy sản. Triển khai các dự án sinh sản nhân tạo cá bản địa để chủ động nguồn giống thả ra vùng nước tự nhiên nhằm thực hiện bảo tồn nguồn gen quý hiếm của tỉnh và của quốc gia.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm, kịp thời các hoạt động khai thác thủy sản mang tính hủy diệt và sử dụng các ngư cụ cấm khai thác; điều chỉnh, cơ cấu lại nghề nuôi trồng, khai thác thủy sản đảm bảo phù hợp; thành lập các tổ chức quản lý nghề cá cộng đồng tại các vùng ven sông, hồ thủy điện.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Về giống thủy sản:
a) Nhu cầu giống thủy sản
- Đến năm 2015: Tổng nhu cầu giống thủy sản là 98,11 triệu con, trong đó: ao hồ nhỏ 59,76 triệu con; ruộng cấy lúa kết hợp với nuôi cá 0,72 triệu con; hồ thủy lợi 10,91 triệu con; nuôi cá trong eo ngách 8,92 triệu con; nuôi cá lồng trên sông, hồ 0,36 triệu con; nuôi cá Tầm 0,34 triệu con; thả tái tạo nguồn lợi thủy sản 17,11 triệu con.
- Đến năm 2020: Tổng nhu cầu giống thủy sản là 118,89 triệu con, trong đó: ao hồ nhỏ 70,84 triệu con; ruộng cấy lúa kết hợp với nuôi cá 1,43 triệu con; hồ thủy lợi 13,77 triệu con; nuôi cá trong eo ngách 12,88 triệu con; nuôi cá lồng trên sông, hồ 0,55 triệu con; nuôi cá Tầm 0,44 triệu con; thả tái tạo nguồn lợi thủy sản 18,96 triệu con.
b) Giải pháp về giống
- Sớm hoàn thành xây dựng, đưa trại sản xuất giống thủy sản tại huyện Na Hang đi vào hoạt động.
- Xây dựng mới trại sản xuất giống thủy sản tại huyện Chiêm Hóa với công suất 20 triệu cá giống/năm.
- Xây dựng một số điểm ương nuôi cá giống tại các huyện Lâm Bình, Chiêm Hóa, Sơn Dương để cung cấp giống thủy sản cho đồng bào các xã vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cấp và bổ sung trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất giống hiện có, thực hiện sinh sản nhân tạo một số loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu nuôi trồng của nhân dân.
- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất giống các đối tượng nuôi chủ lực và các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
6.2. Giải pháp về sản xuất và cung ứng thức ăn:
Tổng nhu cầu thức ăn cho phát triển nuôi thủy sản đến năm 2015 là 12.654 tấn/năm; đến năm 2020 là 18.652 tấn/năm.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, kinh doanh thức ăn thuỷ sản có chất lượng tốt; khuyến khích các hộ nuôi trồng thuỷ sản có điều kiện sử dụng các thiết bị chế biến thức ăn (máy nghiền, máy trộn, máy sấy thức ăn…) phù hợp để tăng hiệu quả trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương; hạn chế ô nhiễm môi trường với giá thành thấp, đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn công nghiệp cho các vùng nuôi tập trung và các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Lựa chọn công nghệ nuôi tiên tiến, đối tượng nuôi thị trường đang có nhu cầu; ứng dụng tiến bộ khoa học vào nuôi trồng, sản xuất giống, sản xuất thức ăn và phòng trị bệnh.
- Tập trung nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất giống; nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi chủ lực, một số loài đặc hữu có giá trị kinh tế cao và nằm trong danh mục bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh, cấp quốc gia.
6.4. Giải pháp khuyến ngư:
- Xây dựng mạng lưới khuyến ngư từ tỉnh tới huyện; tăng cường tập huấn cho cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cơ sở và các hộ nuôi trồng thuỷ sản, phát hành ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi cho nhân dân; xây dựng chuyên mục khuyến ngư trên báo và đài phát thanh - truyền hình.
- Xây dựng các mô hình khuyến ngư, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, công nghệ sản xuất giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi chủ lực và các loài thủy sản bản địa có giá trị kinh tế cao.
6.5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm thủy sản:
- Đối với thị trường trong nước: Thông qua hệ thống các chợ đầu mối trong và ngoài tỉnh để hình thành các kênh phân phối sản phẩm.
- Đối với thị trường nước ngoài: Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, tham gia Hội chợ triển lãm thủy sản; hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
6.Giải pháp về tổ chức:
- Ở tỉnh: Kiện toàn bộ máy tổ chức Chi cục Thủy sản để giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh. Thành lập Ban quản lý dự án nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp Chi cục thực hiện nhiệm vụ quản lý nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên toàn tỉnh.
- Ở cấp huyện: Tăng cường cán bộ kỹ thuật chuyên ngành thủy sản cho phòng nông nghiệp cấp huyện để đảm bảo ít nhất mỗi huyện, thành phố có ít nhất 1 kỹ sư chuyên ngành thủy sản.
- Ở cấp xã: Bồi dưỡng cho cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y thôn bản về lĩnh vực thủy sản coi đây là nhiệm vụ đào tạo các tiểu giáo viên trong lĩnh vực thủy sản.
6.7. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Có chính sách ưu đãi để thu hút các chuyên gia giỏi về lĩnh vực thủy sản và tuyển dụng cán bộ tốt nghiệp từ các trường đào tạo chuyên ngành thủy sản về làm việc tại tỉnh.
- Tập trung đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực thuỷ sản cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và đội ngũ thanh tra, kiểm soát viên trong lĩnh vực thủy sản để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy sản.
- Đa dạng các hình thức đào tạo phù hợp với trình độ, tập quán của người dân, để người dân tiếp cận tốt với tiến bộ kỹ thuật, phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 ổn định, bền vững.
6.8. Giải pháp về công tác quản lý sản xuất:
Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường vùng nuôi để giảm thiểu rủi ro cho các hộ nuôi trồng thủy sản.
Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với người nuôi.
Tăng cường công tác vận động, tập hợp cộng đồng nông, ngư dân tham gia các tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Chi hội nghề cá, Chi hội nuôi thủy sản, Chi hội sản xuất giống … để bảo vệ quyền lợi và giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
6.9. Giải pháp cơ chế, chính sách:
Có cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức và cá nhân đầu tư vào phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch. Khuyến khích hình thành các trang trại chuyên thủy sản hoặc nông lâm thủy sản kết hợp trên những vùng có điều kiện thuận lợi.
Phát triển dịch vụ thủy sản, tổ chức các đơn vị chuyên dịch vụ về thủy sản trong các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức đồng quản lý nghề cá.
Thực hiện chính sách trợ giá giống thủy sản cho các hộ gia đình, các hợp tác xã, tổ hợp tác làm nghề nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư cho phát triển sản xuất thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao và chính sách thu hút đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển thủy sản của tỉnh.
Khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác, làng bản thực hiện chuyển đổi ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch bằng các chính sách của địa phương như: Hỗ trợ một phần công đào đắp, hỗ trợ vốn xây dựng hệ thống công trình sản xuất vùng nuôi thủy sản theo quy mô công nghiệp, hoặc các vùng nuôi trên ruộng trũng chuyển đổi tập trung.
6.10. Giải pháp về vốn:
Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2013 - 2020: 509,323 tỷ đồng, trong đó: ngân sách nhà nước 106 tỷ đồng chiếm 20,8%; vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp, nhân dân, vay tín dụng và vốn vay ưu đãi) 403,150 tỷ đồng chiếm 79,2%.
6.11. Giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Tổ chức điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng nội địa, đánh giá thành phần loài và trữ lượng nguồn lợi thủy sản, đặc điểm, mùa vụ sinh sản, bãi sinh sản của các loài cá trong các thủy vực tự nhiên.
- Thực hiện Quy hoạch 02 khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp tỉnh để bảo tồn nguồn gen các loài cá quý hiếm có giá trị kinh tế cao như: Rầm xanh, Anh Vũ, Chiên, Lăng chấm, Bỗng, Chầy đất, Vền, Hỏa...
- Hàng năm thả bổ sung vào các thủy vực tự nhiên một số loài thủy sản bản địa, quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng và thực hiện các giải pháp bảo vệ bãi đẻ tự nhiên của các loài thủy sản. Triển khai các dự án sinh sản nhân tạo cá bản địa để chủ động nguồn giống thả ra vùng nước tự nhiên nhằm thực hiện bảo tồn nguồn gen quý hiếm của tỉnh và của quốc gia.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm, kịp thời các hoạt động khai thác thủy sản mang tính hủy diệt và sử dụng các ngư cụ cấm khai thác; điều chỉnh, cơ cấu lại nghề nuôi trồng, khai thác thủy sản đảm bảo phù hợp; thành lập các tổ chức quản lý nghề cá cộng đồng tại các vùng ven sông, hồ thủy điện.