Document: Điều 2 Quyết định 854/QĐ-BCT năm 2013 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Vụ Công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "854/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "854/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "854/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "854/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "854/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 854/QĐ-BCT năm 2013 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Vụ Công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ chủ yếu
1. Tổ chức xây dựng chiến lược, quy hoạch ngành công nghiệp nhẹ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thẩm định kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của các doanh nghiệp ngành công nghiệp nhẹ thuộc Bộ.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ngành công nghiệp nhẹ đã được phê duyệt. Chủ trì việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, quy hoạch ngành công nghiệp nhẹ theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành công nghiệp nhẹ, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật nếu không còn phù hợp; đề xuất; kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý thuộc ngành công nghiệp nhẹ.
4. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp nhẹ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
5. Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ; tham gia ý kiến theo quy định của pháp luật đối với những vấn đề liên quan đến các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ do các đơn vị khác thẩm định và phê duyệt.
6. Chủ trì và phối hợp trong công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án, công trình thuộc ngành công nghiệp nhẹ theo quy định.
7. Tổ chức xây dựng và quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật đơn giá dự toán xây dựng chuyên ngành công nghiệp nhẹ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi ban hành.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường trong sản xuất, chế biến các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
9. Chủ trì kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Nhà nước về đầu tư, sản xuất - kinh doanh các sản phẩm thuốc lá, rượu, máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá.
10. Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất với Bộ trưởng cơ chế, chính sách, biện pháp giải quyết các vấn đề cụ thể về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của ngành công nghiệp nhẹ.
11. Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép sản xuất, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với những sản phẩm thuộc ngành công nghiệp nhẹ do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
12. Chủ trì giúp Bộ trưởng trong lĩnh vực được phân công quản lý việc thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ (100% vốn nhà nước hoặc được giao quản lý, các công ty cổ phần do Bộ được giao là chủ sở hữu phần vốn nhà nước) thuộc ngành công nghiệp nhẹ theo quy định của pháp luật.
13. Theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành công nghiệp nhẹ.
14. Lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về đánh giá hoạt động của ngành công nghiệp nhẹ.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ chủ yếu
1. Tổ chức xây dựng chiến lược, quy hoạch ngành công nghiệp nhẹ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thẩm định kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của các doanh nghiệp ngành công nghiệp nhẹ thuộc Bộ.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ngành công nghiệp nhẹ đã được phê duyệt. Chủ trì việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, quy hoạch ngành công nghiệp nhẹ theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành công nghiệp nhẹ, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật nếu không còn phù hợp; đề xuất; kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý thuộc ngành công nghiệp nhẹ.
4. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp nhẹ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
5. Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ; tham gia ý kiến theo quy định của pháp luật đối với những vấn đề liên quan đến các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ do các đơn vị khác thẩm định và phê duyệt.
6. Chủ trì và phối hợp trong công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án, công trình thuộc ngành công nghiệp nhẹ theo quy định.
7. Tổ chức xây dựng và quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật đơn giá dự toán xây dựng chuyên ngành công nghiệp nhẹ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi ban hành.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường trong sản xuất, chế biến các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
9. Chủ trì kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Nhà nước về đầu tư, sản xuất - kinh doanh các sản phẩm thuốc lá, rượu, máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá.
10. Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất với Bộ trưởng cơ chế, chính sách, biện pháp giải quyết các vấn đề cụ thể về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của ngành công nghiệp nhẹ.
11. Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép sản xuất, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với những sản phẩm thuộc ngành công nghiệp nhẹ do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
12. Chủ trì giúp Bộ trưởng trong lĩnh vực được phân công quản lý việc thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ (100% vốn nhà nước hoặc được giao quản lý, các công ty cổ phần do Bộ được giao là chủ sở hữu phần vốn nhà nước) thuộc ngành công nghiệp nhẹ theo quy định của pháp luật.
13. Theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành công nghiệp nhẹ.
14. Lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về đánh giá hoạt động của ngành công nghiệp nhẹ.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.