Document: Điều 2 Quyết định 2728/QĐ-UBND 2007 nhiệm vụ Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2728/QĐ-UBND 2007 nhiệm vụ Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
2.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về công tác Bảo vệ thực vật, các chương trình, dự án về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh; các văn bản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên cơ sở chủ trương của ngành và của UBND tỉnh.
2.2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
2.3. Tổ chức điều tra, dự tính, dự báo thời gian, phạm vi và mức độ gây hại của sinh vật hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh; thông báo kịp thời dịch hại, diễn biến mức độ gây hại; đề xuất, hướng dẫn các biện pháp phòng chống và tổ chức phòng trừ có hiệu quả.
2.4. Theo phân cấp, tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật và sự ủy quyền của cơ quan Kiểm dịch thực vật Trung ương, quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, xét cấp hoặc thu hồi giấy phép làm dịch vụ thuốc Bảo vệ thực vật, giấy chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, xông hơi, khử trùng, thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định và phân cấp hiện hành của Nhà nước.
2.5. Quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật; xác định và quản lý loại vật tư được lưu thông, sử dụng; loại trừ thuốc cấm sử dụng, thuốc kém phẩm chất, thuốc giả, thuốc chưa được phổ biến, vv… theo quy định của pháp luật nhằm không để ảnh hưởng đến sản xuất và môi trường sinh thái.
2.6. Tổ chức mạng lưới và quản lý dịch vụ cung ứng vật tư, máy bơm thuốc Bảo vệ thực vật, hợp đồng kỹ thuật Bảo vệ thực vật với tập thể và hộ nông dân đáp ứng yêu cầu thâm canh, tăng năng suất cây trồng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
2.7. Tuyên truyền phổ biến pháp lệnh, chế độ chính sách chuyên môn nghiệp vụ thuộc chuyên ngành, hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ chuyên môn, kỹ thuật viên bảo vệ thực vật cơ sở và nông dân về công tác bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật.
2.8. Tham gia chương trình quốc gia về phòng chống dịch bệnh cây trồng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Cục bảo vệ thực vật; xây dựng và thực hiện các đề tài khoa học trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
2.9. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Pháp lệnh Bảo vệ thực vật ở các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật; xử lý các vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo về bảo vệ thực vật trong tỉnh theo thẩm quyền.
2.10. Tiến hành khảo sát, thực hiện ứng dụng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật vào sản xuất và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Nhà nước.
2.11. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh cây trồng, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc, vật tư bảo vệ thực vật và các hoạt động có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật tại địa phương theo quy định.
2.12. Quản lý, tổ chức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tài sản, tài chính được Nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo quy định của pháp luật.
2.13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và PTNT.
2.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật khi được cấp có thẩm quyền giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
2.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về công tác Bảo vệ thực vật, các chương trình, dự án về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh; các văn bản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên cơ sở chủ trương của ngành và của UBND tỉnh.
2.2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
2.3. Tổ chức điều tra, dự tính, dự báo thời gian, phạm vi và mức độ gây hại của sinh vật hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh; thông báo kịp thời dịch hại, diễn biến mức độ gây hại; đề xuất, hướng dẫn các biện pháp phòng chống và tổ chức phòng trừ có hiệu quả.
2.4. Theo phân cấp, tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật và sự ủy quyền của cơ quan Kiểm dịch thực vật Trung ương, quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, xét cấp hoặc thu hồi giấy phép làm dịch vụ thuốc Bảo vệ thực vật, giấy chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, xông hơi, khử trùng, thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định và phân cấp hiện hành của Nhà nước.
2.5. Quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật; xác định và quản lý loại vật tư được lưu thông, sử dụng; loại trừ thuốc cấm sử dụng, thuốc kém phẩm chất, thuốc giả, thuốc chưa được phổ biến, vv… theo quy định của pháp luật nhằm không để ảnh hưởng đến sản xuất và môi trường sinh thái.
2.6. Tổ chức mạng lưới và quản lý dịch vụ cung ứng vật tư, máy bơm thuốc Bảo vệ thực vật, hợp đồng kỹ thuật Bảo vệ thực vật với tập thể và hộ nông dân đáp ứng yêu cầu thâm canh, tăng năng suất cây trồng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
2.7. Tuyên truyền phổ biến pháp lệnh, chế độ chính sách chuyên môn nghiệp vụ thuộc chuyên ngành, hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ chuyên môn, kỹ thuật viên bảo vệ thực vật cơ sở và nông dân về công tác bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật.
2.8. Tham gia chương trình quốc gia về phòng chống dịch bệnh cây trồng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Cục bảo vệ thực vật; xây dựng và thực hiện các đề tài khoa học trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
2.9. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Pháp lệnh Bảo vệ thực vật ở các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật; xử lý các vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo về bảo vệ thực vật trong tỉnh theo thẩm quyền.
2.10. Tiến hành khảo sát, thực hiện ứng dụng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật vào sản xuất và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Nhà nước.
2.11. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh cây trồng, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc, vật tư bảo vệ thực vật và các hoạt động có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật tại địa phương theo quy định.
2.12. Quản lý, tổ chức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tài sản, tài chính được Nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo quy định của pháp luật.
2.13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và PTNT.
2.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật khi được cấp có thẩm quyền giao.