Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, khu bảo tồn thực vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
+ Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
+ Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
+ Chương trình xây dựng vườn thực vật;
+ Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
+ Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên là 20.469,3 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 10.744,3 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, cảnh quan, 03 hồ nước tự nhiên, các thảm thực vật, xã hợp thực vật, khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái và đa dạng sinh vật trong phân khu.
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 9.435,5 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy.
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 289,5 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Nuê, Nam Ka, Ea R’Bin thuộc huyện Lăk; các xã Bình Hòa và Quảng Điền thuộc huyện Krông Ana.
+ Tỉnh Đắk Nông bao gồm: các xã Đức Xuyên và Quảng Phú thuộc huyện Krông Nô.

Content:
Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, khu bảo tồn thực vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
+ Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
+ Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
+ Chương trình xây dựng vườn thực vật;
+ Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
+ Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên là 20.469,3 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 10.744,3 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, cảnh quan, 03 hồ nước tự nhiên, các thảm thực vật, xã hợp thực vật, khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái và đa dạng sinh vật trong phân khu.
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 9.435,5 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy.
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 289,5 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Nuê, Nam Ka, Ea R’Bin thuộc huyện Lăk; các xã Bình Hòa và Quảng Điền thuộc huyện Krông Ana.
+ Tỉnh Đắk Nông bao gồm: các xã Đức Xuyên và Quảng Phú thuộc huyện Krông Nô.