Document: Điều 10 Nghị định 137/2006/NĐ-CP phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản tại cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập tài sản xác lập quyền sở hữu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 137/2006/NĐ-CP phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản tại cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập tài sản xác lập quyền sở hữu có nội dung như sau:

Điều 10. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi:
a) Tài sản là trụ sở làm việc và các bất động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương hiện đang quản lý, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý bị sử dụng không đúng mục đích nhưng địa phương không xử lý, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi:
a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý;
b) Những tài sản là động sản bị sử dụng không đúng mục đích, sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, quyết định thu hồi đối với những tài sản không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này quyết định thu hồi tài sản sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài sản nhà nước bị thu hồi.

Content:
Điều 10. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi:
a) Tài sản là trụ sở làm việc và các bất động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương hiện đang quản lý, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý bị sử dụng không đúng mục đích nhưng địa phương không xử lý, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi:
a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý;
b) Những tài sản là động sản bị sử dụng không đúng mục đích, sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, quyết định thu hồi đối với những tài sản không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này quyết định thu hồi tài sản sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài sản nhà nước bị thu hồi.