Document: Điều 1 Quyết định 206/1999/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long đến 2000 và  2001-2005

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/1999", "sign_number": "206/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/1999", "sign_number": "206/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/1999", "sign_number": "206/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/1999", "sign_number": "206/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/1999", "sign_number": "206/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 206/1999/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long đến 2000 và  2001-2005 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2000 và giai đoạn 2001 - 2005 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2000 và giai đoạn 2001 - 2005.
2. Cơ quan quản lý kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Mục tiêu của kế hoạch:
Từ năm 1999 đến năm 2000 và trong giai đoạn 2001 - 2005 các mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long là:
1. Thu hút các cháu trong độ tuổi có nhu cầu vào nhà trẻ/mẫu giáo. Bảo đảm thu hút trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo trước khi vào tiểu học đạt tỷ lệ 60-75% vào năm 2000 và khoảng 80-95% vào năm 2005.
2. Năm 2000 tất cả các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long đạt chuẩn phổ cập tiểu học và xoá mù chữ, chống tái mù chữ, trên cơ sở đó tiếp tục củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.
3. Từng bước thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở những nơi có điều kiện.
4. Phát triển mạnh các loại hình giáo dục nghề nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong khu vực đạt 13 - 14,5% vào năm 2000, 20 - 25% vào năm 2005. Năm 2000 mỗi tỉnh có ít nhất 1 trường đào tạo nghề, 30% số quận, huyện có trung tâm dạy nghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục hướng nghiệp. Những tỉnh có đủ điều kiện thì thành lập Trường Trung học Y tế, Trường Trung học Văn hóa - Thể dục thể thao.
5. Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng. Nâng số sinh viên trên 1 vạn dân lên 40 vào năm 2000 và khoảng 60 - 70 vào năm 2005.
6. Củng cố mạng lưới trường, lớp. Từng bước xây dựng các trường theo tiêu chuẩn quốc gia. Cơ bản xoá việc học ca 3 vào năm 2001, xây dựng trường phổ thông kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ ít nhất 60% vào năm 2000, 80% vào năm 2005.
7. Giải quyết cơ bản nhu cầu giáo viên tiểu học vào năm 2002; giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông vào năm 2005. Tăng quy mô đào tạo giáo viên cho Khoa Sư phạm Đại học Cần Thơ, trường Sư phạm kỹ thuật và các trường sư phạm điạ phương. Phấn đấu đến năm 2003 mỗi bộ môn của các trường sư phạm có ít nhất từ 1 - 3 cán bộ có trình độ sau đại học. Nâng cao trình độ giáo viên ở các trường sư phạm, trường dạy nghề đạt trình độ chuẩn quốc gia vào năm 2005.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2000 và giai đoạn 2001 - 2005 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2000 và giai đoạn 2001 - 2005.
2. Cơ quan quản lý kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Mục tiêu của kế hoạch:
Từ năm 1999 đến năm 2000 và trong giai đoạn 2001 - 2005 các mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long là:
1. Thu hút các cháu trong độ tuổi có nhu cầu vào nhà trẻ/mẫu giáo. Bảo đảm thu hút trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo trước khi vào tiểu học đạt tỷ lệ 60-75% vào năm 2000 và khoảng 80-95% vào năm 2005.
2. Năm 2000 tất cả các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long đạt chuẩn phổ cập tiểu học và xoá mù chữ, chống tái mù chữ, trên cơ sở đó tiếp tục củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.
3. Từng bước thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở những nơi có điều kiện.
4. Phát triển mạnh các loại hình giáo dục nghề nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong khu vực đạt 13 - 14,5% vào năm 2000, 20 - 25% vào năm 2005. Năm 2000 mỗi tỉnh có ít nhất 1 trường đào tạo nghề, 30% số quận, huyện có trung tâm dạy nghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục hướng nghiệp. Những tỉnh có đủ điều kiện thì thành lập Trường Trung học Y tế, Trường Trung học Văn hóa - Thể dục thể thao.
5. Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng. Nâng số sinh viên trên 1 vạn dân lên 40 vào năm 2000 và khoảng 60 - 70 vào năm 2005.
6. Củng cố mạng lưới trường, lớp. Từng bước xây dựng các trường theo tiêu chuẩn quốc gia. Cơ bản xoá việc học ca 3 vào năm 2001, xây dựng trường phổ thông kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ ít nhất 60% vào năm 2000, 80% vào năm 2005.
7. Giải quyết cơ bản nhu cầu giáo viên tiểu học vào năm 2002; giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông vào năm 2005. Tăng quy mô đào tạo giáo viên cho Khoa Sư phạm Đại học Cần Thơ, trường Sư phạm kỹ thuật và các trường sư phạm điạ phương. Phấn đấu đến năm 2003 mỗi bộ môn của các trường sư phạm có ít nhất từ 1 - 3 cán bộ có trình độ sau đại học. Nâng cao trình độ giáo viên ở các trường sư phạm, trường dạy nghề đạt trình độ chuẩn quốc gia vào năm 2005.