Document: Điều 4 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND hỗ trợ giá thuê hạ tầng đầu tư phát triển doanh nghiệp Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND hỗ trợ giá thuê hạ tầng đầu tư phát triển doanh nghiệp Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 4. Danh mục các dự án được hưởng hỗ trợ, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
1. Danh mục các dự án được hưởng hỗ trợ
a) Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc các lĩnh vực: Ô tô, xe máy, cơ khí chính xác, công nghiệp điện tử, viễn thông và công nghiệp hỗ trợ phục vụ các lĩnh vực nêu trên, phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh;
b) Các dự án thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích đầu tư phát triển theo Quyết định số 66/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các dự án dịch vụ phục vụ nhà đầu tư trong KCN (logistics, kho vận, kiểm toán, hải quan, thuế, bảo hiểm);
d) Các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ;
e) Các dự án quan trọng có ý nghĩa lớn về kinh tế - xã hội, phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh do Thường trực Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư lần đầu từ 50 triệu USD hoặc 1.200 tỷ VND trở lên;
- Dự án có đóng góp cho ngân sách của tỉnh (thu nội địa) từ 50 tỷ đồng trở lên/năm (Có tính số tiền nộp ngân sách được miễn giảm theo quy định);
- Dự án của các tập đoàn có thương hiệu toàn cầu, có uy tín và nhà đầu tư cam kết vận động, thu hút đầu tư thêm các dự án thuộc lĩnh vực hỗ trợ phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh được Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh chấp thuận.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10% giá thuê hạ tầng KCN (chưa có VAT) đối với dự án đầu tư mới và 12% giá thuê hạ tầng KCN (chưa có VAT) đối với dự án đầu tư mở rộng, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/01 dự án.
3. Thời gian áp dụng: Chỉ hỗ trợ đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2020.
4. Nguồn kinh phí: Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ.

Content:
Điều 4. Danh mục các dự án được hưởng hỗ trợ, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
1. Danh mục các dự án được hưởng hỗ trợ
a) Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc các lĩnh vực: Ô tô, xe máy, cơ khí chính xác, công nghiệp điện tử, viễn thông và công nghiệp hỗ trợ phục vụ các lĩnh vực nêu trên, phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh;
b) Các dự án thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích đầu tư phát triển theo Quyết định số 66/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các dự án dịch vụ phục vụ nhà đầu tư trong KCN (logistics, kho vận, kiểm toán, hải quan, thuế, bảo hiểm);
d) Các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ;
e) Các dự án quan trọng có ý nghĩa lớn về kinh tế - xã hội, phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh do Thường trực Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư lần đầu từ 50 triệu USD hoặc 1.200 tỷ VND trở lên;
- Dự án có đóng góp cho ngân sách của tỉnh (thu nội địa) từ 50 tỷ đồng trở lên/năm (Có tính số tiền nộp ngân sách được miễn giảm theo quy định);
- Dự án của các tập đoàn có thương hiệu toàn cầu, có uy tín và nhà đầu tư cam kết vận động, thu hút đầu tư thêm các dự án thuộc lĩnh vực hỗ trợ phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh được Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh chấp thuận.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10% giá thuê hạ tầng KCN (chưa có VAT) đối với dự án đầu tư mới và 12% giá thuê hạ tầng KCN (chưa có VAT) đối với dự án đầu tư mở rộng, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/01 dự án.
3. Thời gian áp dụng: Chỉ hỗ trợ đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2020.
4. Nguồn kinh phí: Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ.