Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 717/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch đường ngang vào Quốc lộ Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 717/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch đường ngang vào Quốc lộ Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống đường gom dọc Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với những nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy mô của đường gom:
- Đường gom được thiết kế tối thiểu 2 làn xe, bề rộng nền đường tối thiểu rộng 10m (2 làn x 3,5m + 2 lề x 1,5m), vận tốc thiết kế V=60Km/h, tương ứng đường cấp IV đồng bằng Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005.
- Kết cấu áo đường của đường gom: Mặt đường BTN trên lớp móng cấp phối đá dăm, Eyc=130MPa (chọn kết cấu tương ứng theo tiêu chuẩn đường ô tô, cấp IV đồng bằng).
- Trong trường hợp sau khi đường gom hình thành, dân cư bắt đầu sinh sống đông đúc dọc đường gom và hình thành nên khu đô thị, thì đường gom phải được mở rộng cho đảm bảo các yêu cầu của đường đô thị theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104 : 2007.
- Cao độ đường gom:
+ Đoạn đi song hành với Quốc lộ: lấy cao độ tim đường gom bằng cao độ tim Quốc lộ hoặc tối thiểu phải đảm bảo trên cao độ mực nước lũ.
+ Đoạn đường gom tận dụng các đường nội bộ trong các dự án hoặc quy hoạch được duyệt: cao độ đường gom lấy theo cao độ đường quy hoạch.
4.2. Hành lang an toàn đường bộ và phạm vi làm cơ sở cấp phép xây dựng:
4.2.1. Hành lang an toàn giữa đường gom và Quốc lộ:
Hành lang an toàn quản lý trên QL1 đoạn qua địa phận tỉnh Khánh Hòa hiện tại là 28m tính từ tim đường QL1 ra hai bên đường. Vậy khoảng cách từ tim QL1 đến tim đường gom tối thiểu là: 28m (HLAT QL1) + 5 (nửa bề rộng nên đường gom) = 33m
Đối với QL26, QL26B, QL27B vẫn sử dụng khoảng cách 33m như trên để áp dụng quy hoạch đường gom.
4.2.2. Hành lang an toàn giữa đường gom và đường sắt:
Đường sắt hiện hữu thực tế có khổ đường sắt 1000mm, nền đường sắt yêu cầu là 5m. Vậy chọn bề rộng nền đường sắt phục vụ lập quy hoạch là BnềnĐS = 5m (ứng với khổ đường sắt 1000mm).
Giới hạn hành lang an toàn của đường sắt quy định là 15m theo quy định của Luật Đường sắt năm 2005.
Tham khảo điều 15, khoản 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Luật Đường sắt năm 2005, xác định khoảng cách tối thiểu giữa tim đường sắt và tim đường gom như sau: 2,5m (nửa bề rộng nền đường sắt) + 3m (taluy đường sắt giả định) + 15m (hành lang an toàn đường sắt) + 1m (đất bảo trì đường gom) + 5m (nửa bề rộng nền đường gom) = 26,5m.
4.2.3. Phạm vi làm cơ sở cấp phép xây dựng
Khoảng cách từ tim đường gom và tim Quốc lộ theo quy hoạch này là 33m. Từ đó, phạm vi làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước phê duyệt Quy hoạch/Dự án hay cấp phép xây dựng dọc Quốc lộ xác định như sau:
Tính từ mốc tim đường gom đến ranh cấp phép là 5m (bằng nửa bề rộng đường gom) hoặc tính từ tim Quốc lộ đến ranh cấp phép là 38m (33m từ tim Quốc lộ đến tim đường gom và 5m của nửa bề rộng đường gom).
4.3. Khối lượng đường gom:
- Khối lượng đường gom đối với tuyến Quốc lộ 1:

TT

Địa điểm

Chiều dài đường gom (km)

Diện tích đất chiếm dụng (ha)

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Tổng

1

Đoạn qua huyện Vạn Ninh

14.74

26.61

41.35

74.43

2

Đoạn qua thị xã Ninh Hòa

3.08

32.62

35.69

64.25

3

Đoạn qua TP Nha Trang

11.08

0.00

11.08

19.94

4

Đoạn qua huyện Diên Khánh

8.65

0.56

9.21

16.57

5

Đoạn qua huyện Cam Lâm

21.93

14.76

36.69

66.03

6

Đoạn qua TP Cam Ranh

1.35

15.93

17.28

31.10

Tổng cộng

60.83

90.47

151.30

272.34

- Khối lượng đường gom đối với các tuyến Quốc lộ 26, 26B, 27B:

TT

Địa điểm

Chiều dài đường gom (km)

Diện tích đất chiếm dụng (ha)

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Tổng

Quốc lộ 26

1

Thị xã Ninh Hòa

18.67

18.96

37.63

67.74

Quốc lộ 26B

1

Thị xã Ninh Hòa

0.00

3.27

3.27

Content:
Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy mô của đường gom:
- Đường gom được thiết kế tối thiểu 2 làn xe, bề rộng nền đường tối thiểu rộng 10m (2 làn x 3,5m + 2 lề x 1,5m), vận tốc thiết kế V=60Km/h, tương ứng đường cấp IV đồng bằng Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005.
- Kết cấu áo đường của đường gom: Mặt đường BTN trên lớp móng cấp phối đá dăm, Eyc=130MPa (chọn kết cấu tương ứng theo tiêu chuẩn đường ô tô, cấp IV đồng bằng).
- Trong trường hợp sau khi đường gom hình thành, dân cư bắt đầu sinh sống đông đúc dọc đường gom và hình thành nên khu đô thị, thì đường gom phải được mở rộng cho đảm bảo các yêu cầu của đường đô thị theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104 : 2007.
- Cao độ đường gom:
+ Đoạn đi song hành với Quốc lộ: lấy cao độ tim đường gom bằng cao độ tim Quốc lộ hoặc tối thiểu phải đảm bảo trên cao độ mực nước lũ.
+ Đoạn đường gom tận dụng các đường nội bộ trong các dự án hoặc quy hoạch được duyệt: cao độ đường gom lấy theo cao độ đường quy hoạch.
4.2. Hành lang an toàn đường bộ và phạm vi làm cơ sở cấp phép xây dựng:
4.2.1. Hành lang an toàn giữa đường gom và Quốc lộ:
Hành lang an toàn quản lý trên QL1 đoạn qua địa phận tỉnh Khánh Hòa hiện tại là 28m tính từ tim đường QL1 ra hai bên đường. Vậy khoảng cách từ tim QL1 đến tim đường gom tối thiểu là: 28m (HLAT QL1) + 5 (nửa bề rộng nên đường gom) = 33m
Đối với QL26, QL26B, QL27B vẫn sử dụng khoảng cách 33m như trên để áp dụng quy hoạch đường gom.
4.2.2. Hành lang an toàn giữa đường gom và đường sắt:
Đường sắt hiện hữu thực tế có khổ đường sắt 1000mm, nền đường sắt yêu cầu là 5m. Vậy chọn bề rộng nền đường sắt phục vụ lập quy hoạch là BnềnĐS = 5m (ứng với khổ đường sắt 1000mm).
Giới hạn hành lang an toàn của đường sắt quy định là 15m theo quy định của Luật Đường sắt năm 2005.
Tham khảo điều 15, khoản 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Luật Đường sắt năm 2005, xác định khoảng cách tối thiểu giữa tim đường sắt và tim đường gom như sau: 2,5m (nửa bề rộng nền đường sắt) + 3m (taluy đường sắt giả định) + 15m (hành lang an toàn đường sắt) + 1m (đất bảo trì đường gom) + 5m (nửa bề rộng nền đường gom) = 26,5m.
4.2.3. Phạm vi làm cơ sở cấp phép xây dựng
Khoảng cách từ tim đường gom và tim Quốc lộ theo quy hoạch này là 33m. Từ đó, phạm vi làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước phê duyệt Quy hoạch/Dự án hay cấp phép xây dựng dọc Quốc lộ xác định như sau:
Tính từ mốc tim đường gom đến ranh cấp phép là 5m (bằng nửa bề rộng đường gom) hoặc tính từ tim Quốc lộ đến ranh cấp phép là 38m (33m từ tim Quốc lộ đến tim đường gom và 5m của nửa bề rộng đường gom).
4.3. Khối lượng đường gom:
- Khối lượng đường gom đối với tuyến Quốc lộ 1:

TT

Địa điểm

Chiều dài đường gom (km)

Diện tích đất chiếm dụng (ha)

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Tổng

1

Đoạn qua huyện Vạn Ninh

14.74

26.61

41.35

74.43

2

Đoạn qua thị xã Ninh Hòa

3.08

32.62

35.69

64.25

3

Đoạn qua TP Nha Trang

11.08

0.00

11.08

19.94

4

Đoạn qua huyện Diên Khánh

8.65

0.56

9.21

16.57

5

Đoạn qua huyện Cam Lâm

21.93

14.76

36.69

66.03

6

Đoạn qua TP Cam Ranh

1.35

15.93

17.28

31.10

Tổng cộng

60.83

90.47

151.30

272.34

- Khối lượng đường gom đối với các tuyến Quốc lộ 26, 26B, 27B:

TT

Địa điểm

Chiều dài đường gom (km)

Diện tích đất chiếm dụng (ha)

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Tổng

Quốc lộ 26

1

Thị xã Ninh Hòa

18.67

18.96

37.63

67.74

Quốc lộ 26B

1

Thị xã Ninh Hòa

0.00

3.27

3.27