Document: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 86/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh  bền vững 61 huyện nghèo mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2009", "sign_number": "86/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 86/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh  bền vững 61 huyện nghèo mới nhất

Điều 3. Nội dung của Đề án
...
3. Xây dựng, tăng cường hệ thống tổ chức khuyến nông, khuyến ngư:
a) Cấp huyện:
Bổ sung cán bộ, tăng cường năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị làm việc cần thiết cho trạm khuyến nông các huyện nghèo để trạm khuyến nông huyện có đủ năng lực triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho bà con nông dân, thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn.
b) Cấp xã:
Bố trí mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 cán bộ khuyến nông xã theo quy định tại Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư. Cán bộ khuyến nông xã được hưởng lương theo trình độ đào tạo và các chế độ hiện hành, chi từ nguồn ngân sách địa phương.
c) Cấp thôn, bản:
Bố trí mỗi thôn, bản có 01 khuyến nông viên thôn bản. Khuyến nông viên thôn bản được hưởng phụ cấp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Kinh phí trả phụ cấp cho hệ thống khuyến nông viên thôn, bản ở các huyện nghèo, tăng cường năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị làm việc phục vụ công tác khuyến nông, khuyến ngư được bố trí từ kinh phí Chương trình thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.

Content:
Xây dựng, tăng cường hệ thống tổ chức khuyến nông, khuyến ngư:
a) Cấp huyện:
Bổ sung cán bộ, tăng cường năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị làm việc cần thiết cho trạm khuyến nông các huyện nghèo để trạm khuyến nông huyện có đủ năng lực triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho bà con nông dân, thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn.
b) Cấp xã:
Bố trí mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 cán bộ khuyến nông xã theo quy định tại Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư. Cán bộ khuyến nông xã được hưởng lương theo trình độ đào tạo và các chế độ hiện hành, chi từ nguồn ngân sách địa phương.
c) Cấp thôn, bản:
Bố trí mỗi thôn, bản có 01 khuyến nông viên thôn bản. Khuyến nông viên thôn bản được hưởng phụ cấp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Kinh phí trả phụ cấp cho hệ thống khuyến nông viên thôn, bản ở các huyện nghèo, tăng cường năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị làm việc phục vụ công tác khuyến nông, khuyến ngư được bố trí từ kinh phí Chương trình thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.