Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2940/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2940/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Cái Răng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quốc phòng - An ninh
a) Quốc phòng
Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn quận gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quận trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, trong đó tập trung xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh và thế trận lòng dân vững chắc, trở thành địa bàn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng - an ninh của thành phố. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển chọn và giao quân, thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự.
Dự kiến một số công trình quốc phòng trên địa bàn quận:
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Cần Thơ: 12,5ha;
- Căn cứ hậu phương, căn cứ chiến đấu và điểm tựa chiến đấu: 3ha;
- Xây dựng phường đội Phú Thứ.
- Đề nghị chuyển khu vực cán bộ đang ở tại Ban Chỉ huy quân sự quận Cái Răng trở thành khu dân cư. Xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 1 vào Ban Chỉ huy quân sự quân sự thành phố (cặp kênh Cây Da).
b) An ninh
Xây dựng thế trận an ninh vững chắc, bảo đảm ổn định, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói chung và quận Cái Răng nói riêng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động nắm chặt tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn âm mưu “diễn biến hòa bình” và hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch.
Dự kiến các công trình an ninh đến năm 2020:
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng, đào tạo huấn luyện (Thường Thạnh): 2,5ha.
- Phòng cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận: 2,5 ha.
- Trạm cảnh sát giao thông (Ba Láng): 0,12 ha.
- Trạm cảnh sát giao thông thủy (Cồn Ấu, Hưng Phú): 0,30 ha
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ CHIA TÁCH
1. Định hướng phân khu chức năng
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của quận Cái Răng, dự kiến phân thành 4 tiểu vùng kinh tế, tập trung phát triển theo lợi thế của từng vùng:
- Tiểu vùng I: Phía Đông Bắc quận, chạy dọc sông Hậu (gồm cả Cồn Ấu): Hưng Phú và một phần các phường Hưng Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú.
Định hướng phát triển: Công nghiệp (khu công nghiệp Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, 2B), dịch vụ cảng (cảng Cái Cui), du lịch (khu du lịch sinh thái Cồn Ấu), tài chính, thương mại - dịch vụ, văn phòng cho thuê.
- Tiểu vùng II: Gồm phường Hưng Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú và một phần phường Thường Thạnh.
Khu vực này sẽ được quy hoạch thành các khu đô thị mới (khu đô thị Nam Cần Thơ và Nam Cần Thơ mở rộng). Đây sẽ là trung tâm dân cư, trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế... của quận mới.
Định hướng phát triển: Khu đô thị mới, dịch vụ tư vấn, bán buôn, bán lẻ, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, nhà ở cho công nhân thuê.
- Tiểu vùng III: Gồm phường Lê Bình, phường Ba Láng và một phần phường Thường Thạnh.
Định hướng phát triển: Vùng này có địa thế thuận lợi vì nằm dọc trục Quốc lộ 1A, có chợ nổi Cái Răng. Định hướng phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ: Thương mại (bán buôn, bán lẻ), vận tải, du lịch, công nghiệp vừa và nhỏ.
- Tiểu vùng IV: Phía Nam quận, gồm phường Thường Thạnh, phần còn lại của các phường Hưng Thạnh, Phú Thú và Tân Phú.
Định hướng phát triển: Các ngành dịch vụ dân sinh và nông nghiệp đô thị, sinh thái, khu dân cư đô thị (một phần của Nam Cần Thơ mở rộng).
2. Định hướng chia tách đơn vị hành chính
a) Chia tách các phường và tiếp nhận đơn vị hành chính
- Chia tách Phường Lê Bình thành 2 đơn vị: Phường Nguyễn Việt Dũng và phường Lê Bình.
- Chia tách phường Thường Thạnh thành 2 đơn vị: Phường Thạnh Mỹ và phường Thường Thạnh.
- Chia tách phường Hưng Phú thành 2 đơn vị: Phường Phú Hưng và phường Hưng Phú.
- Chia tách phường Hưng Thạnh thành 2 đơn vị: Phường Thạnh Phú và phường Hưng Thạnh.
- Chia tách phường Phú Thứ thành 2 đơn vị: Phường Thạnh An và phường Phú Thứ.
- Tiếp nhận 01 đơn vị hành chính của quận, huyện lân cận.
b) Hình thành 2 quận
- Thành lập quận Hưng Phú trên cơ sở 6 đơn vị hành chính, gồm: Phường Hưng Phú, phường Phú Hưng (tách ra từ phường Hưng Phú), phường Hưng Thạnh, phường Thạnh Phú (tách ra từ phường Hưng Thạnh), phường Phú Thứ (sau khi chia tách), phường Tân Phú. Dự kiến trụ sở Ủy ban nhân dân quận Hưng Phú đặt tại khu vực 2, phường Thạnh Phú.
- Quy mô quận Cái Răng còn lại sau khi điều chỉnh địa giới hành chính và tiếp nhận 01 đơn vị hành chính từ quận, huyện lân cận, gồm: Phường Lê Bình, phường Nguyễn Việt Dũng (tách ra từ phường Lê Bình), phường Ba Láng, phường Thường Thạnh (còn lại sau khi chia tách), phường Thạnh Mỹ (tách ra từ phường Thường Thạnh), phường Thạnh An (tách ra từ phường Phú Thứ) và 01 đơn vị hành chính tiếp nhận từ quận, huyện lân cận để thành lập thành một phường mới. Dự kiến Trụ sở Ủy ban nhân dân quận Cái Răng đặt tại đường Trần Hưng Đạo, khu vực Yên Trung, phường Lê Bình.
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề quan trọng; đảm bảo khi đầy đủ các điều kiện thuận lợi sẽ kiến nghị các cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương chia tách, tiếp nhận các đơn vị hành chính theo quy hoạch.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp chính sách đất đai
Phát huy cơ chế thị trường, để quyền sử dụng đất trở thành hàng hóa trên thị trường, trở thành nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, hạn chế việc chia tách đất đai làm manh mún đất sản xuất nông nghiệp.
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, công bố ranh giới đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, công bố các chỉ giới đỏ, tiến hành đầu tư, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Thực hiện nghiêm túc khung giá đất 5 năm đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, từ đó giao đất, cho thuê, đấu giá quyền sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư (theo giá thực tế) cho phương án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 là 35.000 tỷ đồng (chiếm 11,67% tổng vốn đầu tư toàn thành phố), ước tính giai đoạn 2021 - 2030 tổng vốn đầu tư khoảng 85.405 tỷ đồng. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có hệ thống các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, từ tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước để phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
Về cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn, dự kiến đầu tư từ ngân sách Nhà nước và tín dụng đầu tư sẽ giảm dần, tăng nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, dân cư và tư nhân; dự kiến cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Vốn đầu tư từ ngân sách sẽ dự kiến đáp ứng khoảng 8 - 9% nhu cầu vốn đầu tư tùy theo từng giai đoạn. Để nâng cao nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển. Đồng thời, phối hợp với các nguồn vốn khác để tạo sức thu hút vốn đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đầu tư dứt điểm để phát huy hiệu quả của nguồn vốn.
- Vốn tự có doanh nghiệp nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng khoảng 2 - 3% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng theo kế hoạch của nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng khoảng 1 - 2% tổng nhu cầu vốn đầu tư, chủ yếu phục vụ cho các dự án sản xuất ưu tiên, hỗ trợ cho nông dân mua máy móc để cơ giới hóa, phát triển nông nghiệp đô thị.
- Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài Nhà nước, vốn vay của doanh nghiệp, vốn trong dân ước tính chiếm khoảng 71 - 72% trong cơ cấu vốn đầu tư.
- Vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA, WB, NGO) dự kiến đáp ứng khoảng 15 - 16% nhu cầu vốn đầu tư. Đẩy mạnh huy động tối đa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Huy động vốn từ quỹ đất và các nguồn vốn khác.
3. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hút nhân tài
Phát triển nguồn nhân lực phải đồng bộ từ đào tạo, sử dụng, đãi ngộ với chính sách chế độ phù hợp nhằm phát huy cao nguồn nhân lực đã có, đồng thời với thu hút nhân lực từ bên ngoài.
Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội. Tổ chức tốt dịch vụ đào tạo gắn với giới thiệu việc làm, chú trọng tăng tỷ lệ lao động có trình độ kỹ thuật và quản lý. Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp.
Huy động toàn xã hội đóng góp và xây dựng nền giáo dục đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo, mở rộng các nguồn tài chính, khai thác mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục. Phát triển hệ thống đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho xuất khẩu lao động để thu ngoại tệ và tạo việc làm. Chú trọng đầu tư cho giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, dạy nghề chất lượng cao.
4. Giải pháp về đầu tư công nghệ mới và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh
Về phía thành phố: Sở Khoa học - Công nghệ và các Sở, ban ngành có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn quận ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận.
Về phía quận: Trong quá trình triển khai ứng dụng và phối hợp nghiên cứu cần đáp ứng được các yêu cầu: Ứng dụng kịp thời các công nghệ mới phù hợp với năng lực; ứng dụng công nghệ mới về xử lý ô nhiễm môi trường, sản xuất bền vững, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cao tài nguyên không tái tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, tạo nguồn lâu dài, nỗ lực thu hút và trọng dụng nhân tài, đồng thời khuyến khích phong trào khoa học kỹ thuật trong thanh niên và Nhân dân một cách rộng rãi; tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO); xây dựng và thực hiện đề án hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương về xây dựng thương hiệu phát triển tài sản trí tuệ; đồng thời, triển khai áp dụng ISO trong các cơ quan hành chính sự nghiệp trong quận góp phần cải cách thủ tục hành chính.
Ưu tiên và đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động là điều kiện quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụng trên địa bàn quận.
Tăng cường năng lực lực hoạt động tư vấn của Hội đồng Khoa học và công nghệ quận về các vấn đề phát triển khoa học công nghệ, giải pháp thúc đẩy ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống, phù hợp với Quy định chức năng Hội đồng Khoa học và Công nghệ quận và việc phân cấp quản lý các đề tài, dự án.
5. Giải pháp phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế
Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phù hợp với từng đối tượng, công nghệ, quy mô sản xuất. Thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai thác các tiềm năng của quận về phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp...
Khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo hướng chuyên môn hóa, sản xuất tập trung, quy mô lớn sản xuất hàng hóa theo định hướng thị trường.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hợp lý, tập trung cải tạo hệ thống thủy lợi. Phát triển nông nghiệp và dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp, thủy sản.
Khuyến khích các hộ thành lập các doanh nghiệp tư nhân, hình thành mạng lưới tiêu thụ lâu dài, nhằm tạo công ăn việc làm và mối quan hệ lâu bền giữa sản xuất và thương mại.
6. Giải pháp thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước trong tổ chức, điều hành phát triển kinh tế - xã hội
Tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của quận và phường được rà soát và công khai, minh bạch; nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của quận và 7/7 phường thực hiện tất cả thủ tục hành chính trên các lĩnh vực; bảo đảm sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đạt trên mức 90% trở lên.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính; 100% cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn quận sử dụng phần mềm trong công việc, bảo đảm dữ liệu phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; phấn đấu 30% thủ tục hành chính được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận.
Tuyên truyền vận động người dân ủng hộ các chủ trương lớn của Nhà nước, nâng cao trách nhiệm của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng và giải phóng mặt bằng, phù hợp với lộ trình xây dựng các công trình trọng điểm.

Content:
Quốc phòng - An ninh
a) Quốc phòng
Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn quận gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quận trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, trong đó tập trung xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh và thế trận lòng dân vững chắc, trở thành địa bàn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng - an ninh của thành phố. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển chọn và giao quân, thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự.
Dự kiến một số công trình quốc phòng trên địa bàn quận:
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Cần Thơ: 12,5ha;
- Căn cứ hậu phương, căn cứ chiến đấu và điểm tựa chiến đấu: 3ha;
- Xây dựng phường đội Phú Thứ.
- Đề nghị chuyển khu vực cán bộ đang ở tại Ban Chỉ huy quân sự quận Cái Răng trở thành khu dân cư. Xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 1 vào Ban Chỉ huy quân sự quân sự thành phố (cặp kênh Cây Da).
b) An ninh
Xây dựng thế trận an ninh vững chắc, bảo đảm ổn định, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói chung và quận Cái Răng nói riêng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động nắm chặt tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn âm mưu “diễn biến hòa bình” và hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch.
Dự kiến các công trình an ninh đến năm 2020:
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng, đào tạo huấn luyện (Thường Thạnh): 2,5ha.
- Phòng cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận: 2,5 ha.
- Trạm cảnh sát giao thông (Ba Láng): 0,12 ha.
- Trạm cảnh sát giao thông thủy (Cồn Ấu, Hưng Phú): 0,30 ha
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ CHIA TÁCH
1. Định hướng phân khu chức năng
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của quận Cái Răng, dự kiến phân thành 4 tiểu vùng kinh tế, tập trung phát triển theo lợi thế của từng vùng:
- Tiểu vùng I: Phía Đông Bắc quận, chạy dọc sông Hậu (gồm cả Cồn Ấu): Hưng Phú và một phần các phường Hưng Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú.
Định hướng phát triển: Công nghiệp (khu công nghiệp Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, 2B), dịch vụ cảng (cảng Cái Cui), du lịch (khu du lịch sinh thái Cồn Ấu), tài chính, thương mại - dịch vụ, văn phòng cho thuê.
- Tiểu vùng II: Gồm phường Hưng Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú và một phần phường Thường Thạnh.
Khu vực này sẽ được quy hoạch thành các khu đô thị mới (khu đô thị Nam Cần Thơ và Nam Cần Thơ mở rộng). Đây sẽ là trung tâm dân cư, trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế... của quận mới.
Định hướng phát triển: Khu đô thị mới, dịch vụ tư vấn, bán buôn, bán lẻ, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, nhà ở cho công nhân thuê.
- Tiểu vùng III: Gồm phường Lê Bình, phường Ba Láng và một phần phường Thường Thạnh.
Định hướng phát triển: Vùng này có địa thế thuận lợi vì nằm dọc trục Quốc lộ 1A, có chợ nổi Cái Răng. Định hướng phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ: Thương mại (bán buôn, bán lẻ), vận tải, du lịch, công nghiệp vừa và nhỏ.
- Tiểu vùng IV: Phía Nam quận, gồm phường Thường Thạnh, phần còn lại của các phường Hưng Thạnh, Phú Thú và Tân Phú.
Định hướng phát triển: Các ngành dịch vụ dân sinh và nông nghiệp đô thị, sinh thái, khu dân cư đô thị (một phần của Nam Cần Thơ mở rộng).
2. Định hướng chia tách đơn vị hành chính
a) Chia tách các phường và tiếp nhận đơn vị hành chính
- Chia tách Phường Lê Bình thành 2 đơn vị: Phường Nguyễn Việt Dũng và phường Lê Bình.
- Chia tách phường Thường Thạnh thành 2 đơn vị: Phường Thạnh Mỹ và phường Thường Thạnh.
- Chia tách phường Hưng Phú thành 2 đơn vị: Phường Phú Hưng và phường Hưng Phú.
- Chia tách phường Hưng Thạnh thành 2 đơn vị: Phường Thạnh Phú và phường Hưng Thạnh.
- Chia tách phường Phú Thứ thành 2 đơn vị: Phường Thạnh An và phường Phú Thứ.
- Tiếp nhận 01 đơn vị hành chính của quận, huyện lân cận.
b) Hình thành 2 quận
- Thành lập quận Hưng Phú trên cơ sở 6 đơn vị hành chính, gồm: Phường Hưng Phú, phường Phú Hưng (tách ra từ phường Hưng Phú), phường Hưng Thạnh, phường Thạnh Phú (tách ra từ phường Hưng Thạnh), phường Phú Thứ (sau khi chia tách), phường Tân Phú. Dự kiến trụ sở Ủy ban nhân dân quận Hưng Phú đặt tại khu vực 2, phường Thạnh Phú.
- Quy mô quận Cái Răng còn lại sau khi điều chỉnh địa giới hành chính và tiếp nhận 01 đơn vị hành chính từ quận, huyện lân cận, gồm: Phường Lê Bình, phường Nguyễn Việt Dũng (tách ra từ phường Lê Bình), phường Ba Láng, phường Thường Thạnh (còn lại sau khi chia tách), phường Thạnh Mỹ (tách ra từ phường Thường Thạnh), phường Thạnh An (tách ra từ phường Phú Thứ) và 01 đơn vị hành chính tiếp nhận từ quận, huyện lân cận để thành lập thành một phường mới. Dự kiến Trụ sở Ủy ban nhân dân quận Cái Răng đặt tại đường Trần Hưng Đạo, khu vực Yên Trung, phường Lê Bình.
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề quan trọng; đảm bảo khi đầy đủ các điều kiện thuận lợi sẽ kiến nghị các cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương chia tách, tiếp nhận các đơn vị hành chính theo quy hoạch.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp chính sách đất đai
Phát huy cơ chế thị trường, để quyền sử dụng đất trở thành hàng hóa trên thị trường, trở thành nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, hạn chế việc chia tách đất đai làm manh mún đất sản xuất nông nghiệp.
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, công bố ranh giới đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, công bố các chỉ giới đỏ, tiến hành đầu tư, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Thực hiện nghiêm túc khung giá đất 5 năm đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, từ đó giao đất, cho thuê, đấu giá quyền sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư (theo giá thực tế) cho phương án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 là 35.000 tỷ đồng (chiếm 11,67% tổng vốn đầu tư toàn thành phố), ước tính giai đoạn 2021 - 2030 tổng vốn đầu tư khoảng 85.405 tỷ đồng. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có hệ thống các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, từ tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước để phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
Về cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn, dự kiến đầu tư từ ngân sách Nhà nước và tín dụng đầu tư sẽ giảm dần, tăng nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, dân cư và tư nhân; dự kiến cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Vốn đầu tư từ ngân sách sẽ dự kiến đáp ứng khoảng 8 - 9% nhu cầu vốn đầu tư tùy theo từng giai đoạn. Để nâng cao nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển. Đồng thời, phối hợp với các nguồn vốn khác để tạo sức thu hút vốn đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đầu tư dứt điểm để phát huy hiệu quả của nguồn vốn.
- Vốn tự có doanh nghiệp nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng khoảng 2 - 3% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng theo kế hoạch của nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng khoảng 1 - 2% tổng nhu cầu vốn đầu tư, chủ yếu phục vụ cho các dự án sản xuất ưu tiên, hỗ trợ cho nông dân mua máy móc để cơ giới hóa, phát triển nông nghiệp đô thị.
- Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài Nhà nước, vốn vay của doanh nghiệp, vốn trong dân ước tính chiếm khoảng 71 - 72% trong cơ cấu vốn đầu tư.
- Vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA, WB, NGO) dự kiến đáp ứng khoảng 15 - 16% nhu cầu vốn đầu tư. Đẩy mạnh huy động tối đa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Huy động vốn từ quỹ đất và các nguồn vốn khác.
3. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hút nhân tài
Phát triển nguồn nhân lực phải đồng bộ từ đào tạo, sử dụng, đãi ngộ với chính sách chế độ phù hợp nhằm phát huy cao nguồn nhân lực đã có, đồng thời với thu hút nhân lực từ bên ngoài.
Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội. Tổ chức tốt dịch vụ đào tạo gắn với giới thiệu việc làm, chú trọng tăng tỷ lệ lao động có trình độ kỹ thuật và quản lý. Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp.
Huy động toàn xã hội đóng góp và xây dựng nền giáo dục đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo, mở rộng các nguồn tài chính, khai thác mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục. Phát triển hệ thống đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho xuất khẩu lao động để thu ngoại tệ và tạo việc làm. Chú trọng đầu tư cho giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, dạy nghề chất lượng cao.
4. Giải pháp về đầu tư công nghệ mới và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh
Về phía thành phố: Sở Khoa học - Công nghệ và các Sở, ban ngành có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn quận ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận.
Về phía quận: Trong quá trình triển khai ứng dụng và phối hợp nghiên cứu cần đáp ứng được các yêu cầu: Ứng dụng kịp thời các công nghệ mới phù hợp với năng lực; ứng dụng công nghệ mới về xử lý ô nhiễm môi trường, sản xuất bền vững, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cao tài nguyên không tái tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, tạo nguồn lâu dài, nỗ lực thu hút và trọng dụng nhân tài, đồng thời khuyến khích phong trào khoa học kỹ thuật trong thanh niên và Nhân dân một cách rộng rãi; tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO); xây dựng và thực hiện đề án hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương về xây dựng thương hiệu phát triển tài sản trí tuệ; đồng thời, triển khai áp dụng ISO trong các cơ quan hành chính sự nghiệp trong quận góp phần cải cách thủ tục hành chính.
Ưu tiên và đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động là điều kiện quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụng trên địa bàn quận.
Tăng cường năng lực lực hoạt động tư vấn của Hội đồng Khoa học và công nghệ quận về các vấn đề phát triển khoa học công nghệ, giải pháp thúc đẩy ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống, phù hợp với Quy định chức năng Hội đồng Khoa học và Công nghệ quận và việc phân cấp quản lý các đề tài, dự án.
5. Giải pháp phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế
Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phù hợp với từng đối tượng, công nghệ, quy mô sản xuất. Thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai thác các tiềm năng của quận về phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp...
Khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo hướng chuyên môn hóa, sản xuất tập trung, quy mô lớn sản xuất hàng hóa theo định hướng thị trường.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hợp lý, tập trung cải tạo hệ thống thủy lợi. Phát triển nông nghiệp và dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp, thủy sản.
Khuyến khích các hộ thành lập các doanh nghiệp tư nhân, hình thành mạng lưới tiêu thụ lâu dài, nhằm tạo công ăn việc làm và mối quan hệ lâu bền giữa sản xuất và thương mại.
Giải pháp thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước trong tổ chức, điều hành phát triển kinh tế - xã hội
Tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của quận và phường được rà soát và công khai, minh bạch; nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của quận và 7/7 phường thực hiện tất cả thủ tục hành chính trên các lĩnh vực; bảo đảm sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đạt trên mức 90% trở lên.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính; 100% cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn quận sử dụng phần mềm trong công việc, bảo đảm dữ liệu phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; phấn đấu 30% thủ tục hành chính được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận.
Tuyên truyền vận động người dân ủng hộ các chủ trương lớn của Nhà nước, nâng cao trách nhiệm của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng và giải phóng mặt bằng, phù hợp với lộ trình xây dựng các công trình trọng điểm.