Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
5.1. Phát triển CCN phải tuân thủ theo Quy hoạch đã được phê duyệt:
Quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt sẽ là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư.
5.1.1. Đối với các CCN đã hình thành:
Thực hiện việc chuyển đổi theo đúng quy định của Quy chế quản lý CCN và các quy định hiện hành Nhà nước. Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy các CCN đã được hình thành. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế, đề xuất phương án xử lý đối với các CCN.
5.1.2. Đối với các CCN dự kiến thành lập mới:
Ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định, phải lập Báo cáo đầu tư thành lập CCN với các nội dung theo Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý CCN.
5.2. Xây dựng CCN phải gắn với đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực:
Quy hoạch xây dựng CCN phải gắn liền cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào CCN để tạo môi trường hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Cần có những cơ chế, chính sách thích hợp để thu hút các nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào.
5.3. Xây dựng và triển khai chính sách hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN:
Trong quá trình xây dựng và phát triển CCN phải xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở, các công trình công cộng... đối với khu vực. Ngoài việc sử dụng một phần vốn từ ngân sách nhà nước, cần huy động các nguồn lực khác của xã hội bằng những cơ chế thích hợp, ưu đãi.
5.4. Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư vào CCN:
- Việc chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng CCN có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng, có mối quan hệ khách hàng rộng là điều kiện tiên quyết quyết định đến kết quả, hiệu quả hoạt động của CCN sau này.
- Ngoài sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần phải huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này.
- Vận động thu hút đầu tư vào CCN phải được thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư thông thoáng, hấp dẫn và có sự thống nhất, ổn định cao.
5.5. Giải pháp tạo nguồn vốn:
5.5.1. Sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào:
Tranh thủ các nguồn vốn khuyến công của Trung ương và dành một phần nguồn vốn khuyến công của địa phương cho đầu tư phát triển hạ tầng CCN trên địa bàn, nhất là tại địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn, tập trung vào các hạng mục: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải.
5.5.2. Tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư:
- Có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào CCN. Xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ưu đãi nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư hạ tầng CCN.
5.6. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng CCN:
- Thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo đúng các quy định của pháp luật. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai, kết hợp giữa biện pháp thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật với các biện pháp cưỡng chế thu hồi đất.
- Công khai hoá dự án, phương án tổng thể xây dựng CCN và phương án bồi thường, hỗ trợ, giải quyết hài hoà quyền lợi của người bị thu hồi đất. Đảm bảo được sự đồng bộ về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn.
5.7. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển CCN:
- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị đào tạo nghề mở các lớp đào tạo nghề gần nơi phát triển CCN để trực tiếp đào tạo nghề cho những lao động nông nghiệp có đất được chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp. Triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn để đáp ứng nhu cầu lao động của các CCN.
- Liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong CCN với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về ngành nghề, số lượng, chất lượng.
- Tăng cường công tác dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực nhằm khơi thông thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng tiếp cận được với nhau khi có nhu cầu.
5.8. Giải pháp về bảo vệ và xử lý môi trường, phát triển bền vững CCN:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người lao động trong việc phòng ngừa và bảo vệ môi trường.
- Đối với CCN thành lập mới, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường phải được thực hiện ngay từ khi lập dự án. Trong quy hoạch chi tiết, ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường.
- Thực hiện việc lựa chọn, chấp thuận các dự án có đủ điều kiện về sản xuất, về đảm bảo điều kiện môi trường nhằm phát triển bền vững các CCN.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
5.1. Phát triển CCN phải tuân thủ theo Quy hoạch đã được phê duyệt:
Quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt sẽ là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư.
5.1.1. Đối với các CCN đã hình thành:
Thực hiện việc chuyển đổi theo đúng quy định của Quy chế quản lý CCN và các quy định hiện hành Nhà nước. Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy các CCN đã được hình thành. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế, đề xuất phương án xử lý đối với các CCN.
5.1.2. Đối với các CCN dự kiến thành lập mới:
Ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định, phải lập Báo cáo đầu tư thành lập CCN với các nội dung theo Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý CCN.
5.2. Xây dựng CCN phải gắn với đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực:
Quy hoạch xây dựng CCN phải gắn liền cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào CCN để tạo môi trường hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Cần có những cơ chế, chính sách thích hợp để thu hút các nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào.
5.3. Xây dựng và triển khai chính sách hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN:
Trong quá trình xây dựng và phát triển CCN phải xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở, các công trình công cộng... đối với khu vực. Ngoài việc sử dụng một phần vốn từ ngân sách nhà nước, cần huy động các nguồn lực khác của xã hội bằng những cơ chế thích hợp, ưu đãi.
5.4. Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư vào CCN:
- Việc chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng CCN có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng, có mối quan hệ khách hàng rộng là điều kiện tiên quyết quyết định đến kết quả, hiệu quả hoạt động của CCN sau này.
- Ngoài sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần phải huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này.
- Vận động thu hút đầu tư vào CCN phải được thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư thông thoáng, hấp dẫn và có sự thống nhất, ổn định cao.
5.Giải pháp tạo nguồn vốn:
5.5.1. Sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào:
Tranh thủ các nguồn vốn khuyến công của Trung ương và dành một phần nguồn vốn khuyến công của địa phương cho đầu tư phát triển hạ tầng CCN trên địa bàn, nhất là tại địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn, tập trung vào các hạng mục: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải.
5.5.2. Tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư:
- Có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào CCN. Xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ưu đãi nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư hạ tầng CCN.
5.6. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng CCN:
- Thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo đúng các quy định của pháp luật. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai, kết hợp giữa biện pháp thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật với các biện pháp cưỡng chế thu hồi đất.
- Công khai hoá dự án, phương án tổng thể xây dựng CCN và phương án bồi thường, hỗ trợ, giải quyết hài hoà quyền lợi của người bị thu hồi đất. Đảm bảo được sự đồng bộ về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn.
5.7. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển CCN:
- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị đào tạo nghề mở các lớp đào tạo nghề gần nơi phát triển CCN để trực tiếp đào tạo nghề cho những lao động nông nghiệp có đất được chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp. Triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn để đáp ứng nhu cầu lao động của các CCN.
- Liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong CCN với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về ngành nghề, số lượng, chất lượng.
- Tăng cường công tác dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực nhằm khơi thông thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng tiếp cận được với nhau khi có nhu cầu.
5.8. Giải pháp về bảo vệ và xử lý môi trường, phát triển bền vững CCN:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người lao động trong việc phòng ngừa và bảo vệ môi trường.
- Đối với CCN thành lập mới, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường phải được thực hiện ngay từ khi lập dự án. Trong quy hoạch chi tiết, ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường.
- Thực hiện việc lựa chọn, chấp thuận các dự án có đủ điều kiện về sản xuất, về đảm bảo điều kiện môi trường nhằm phát triển bền vững các CCN.