Document: Điểm n Khoản 2 Điều 2 Quyết định 988/QĐ-BTC 2019 quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý nợ Tài chính đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "988/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "988/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "988/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "988/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "988/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm n Khoản 2 Điều 2 Quyết định 988/QĐ-BTC 2019 quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý nợ Tài chính đối ngoại

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
2. Về quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:
2.1. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:
...
n) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.
2.3. Công tác quản lý vay trong nước của Chính phủ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính xây dựng tổng mức vay trong nước của Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm, chương trình quản lý nợ công 03 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính trong công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch vay trong nước của Chính phủ hàng năm, hàng quý;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính giám sát việc thực hiện các hạn mức vay trong nước của Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định.
2.4. Công tác quản lý bảo lãnh chính phủ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm và hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ quyết định;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định đề xuất chủ trương, đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp; tham gia ý kiến về thỏa thuận vay, phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp; kiến nghị việc cấp và tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
Phối hợp với Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính tổ chức thẩm định đề xuất chủ trương, đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ đối với phương án phát hành trái phiếu của các ngân hàng chính sách;
c) Thực hiện cấp bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; giám sát thực hiện hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm, bao gồm cả hạn mức phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh gặp khó khăn trong trả nợ theo quy định của pháp luật.
2.5. Công tác quản lý vay nợ của chính quyền địa phương:
a) Trình Bộ ban hành quyết định công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện cho vay lại, giám sát và thu hồi nợ đối với nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho chính quyền địa phương;
c) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính giám sát việc vay, trả nợ của chính quyền địa phương; phối hợp cho ý kiến về điều kiện, điều khoản của trái phiếu tại Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
2.6. Công tác giải ngân
Tổ chức thực hiện, giám sát và báo cáo đánh giá công tác giải ngân và sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo quy định.
2.7. Công tác trả nợ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xây dựng kế hoạch trả nợ của Chính phủ;
b) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện trả nợ nước ngoài của Chính phủ; tổ chức trả nợ đối với các khoản nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ nghĩa vụ của người bảo lãnh.
2.8. Công tác kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo, công bố thông tin về nợ công:
a) Tổ chức thực hiện kế toán vay nợ nước ngoài của Chính phủ; thống kê và tổng hợp số liệu về vay và trả nợ công; quản lý cơ sở dữ liệu về nợ công; thống kê theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ; tổ chức thu thập, chia sẻ và công bố thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;
c) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước trong công tác kiểm toán liên quan đến huy động, quản lý sử dụng nợ công;
d) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình nợ công với các tổ chức tài chính quốc tế, đại diện chính phủ nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan ở trong nước và ngoài nước.
2.9. Công tác quản lý Quỹ tích lũy trả nợ:
Tổ chức quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định của pháp luật.

Content:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.
2.3. Công tác quản lý vay trong nước của Chính phủ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính xây dựng tổng mức vay trong nước của Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm, chương trình quản lý nợ công 03 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính trong công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch vay trong nước của Chính phủ hàng năm, hàng quý;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính giám sát việc thực hiện các hạn mức vay trong nước của Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định.
2.4. Công tác quản lý bảo lãnh chính phủ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm và hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ quyết định;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định đề xuất chủ trương, đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp; tham gia ý kiến về thỏa thuận vay, phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp; kiến nghị việc cấp và tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
Phối hợp với Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính tổ chức thẩm định đề xuất chủ trương, đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ đối với phương án phát hành trái phiếu của các ngân hàng chính sách;
c) Thực hiện cấp bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; giám sát thực hiện hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm, bao gồm cả hạn mức phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh gặp khó khăn trong trả nợ theo quy định của pháp luật.
2.5. Công tác quản lý vay nợ của chính quyền địa phương:
a) Trình Bộ ban hành quyết định công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện cho vay lại, giám sát và thu hồi nợ đối với nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho chính quyền địa phương;
c) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính giám sát việc vay, trả nợ của chính quyền địa phương; phối hợp cho ý kiến về điều kiện, điều khoản của trái phiếu tại Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
2.6. Công tác giải ngân
Tổ chức thực hiện, giám sát và báo cáo đánh giá công tác giải ngân và sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo quy định.
2.7. Công tác trả nợ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xây dựng kế hoạch trả nợ của Chính phủ;
b) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện trả nợ nước ngoài của Chính phủ; tổ chức trả nợ đối với các khoản nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ nghĩa vụ của người bảo lãnh.
2.8. Công tác kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo, công bố thông tin về nợ công:
a) Tổ chức thực hiện kế toán vay nợ nước ngoài của Chính phủ; thống kê và tổng hợp số liệu về vay và trả nợ công; quản lý cơ sở dữ liệu về nợ công; thống kê theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ; tổ chức thu thập, chia sẻ và công bố thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;
c) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước trong công tác kiểm toán liên quan đến huy động, quản lý sử dụng nợ công;
d) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình nợ công với các tổ chức tài chính quốc tế, đại diện chính phủ nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan ở trong nước và ngoài nước.
2.9. Công tác quản lý Quỹ tích lũy trả nợ:
Tổ chức quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định của pháp luật.