Document: Điều 2 Quyết định 6163/2005/QĐ-UBND thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/12/2005", "sign_number": "6163/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/12/2005", "sign_number": "6163/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/12/2005", "sign_number": "6163/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/12/2005", "sign_number": "6163/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/12/2005", "sign_number": "6163/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 6163/2005/QĐ-UBND thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển Hải Dương
1) Nhiệm vụ:
1.1) Tiếp nhận, huy động, khai thác các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, theo nguyên tắc bảo toàn vốn và bù đắp chi phí, trên cơ sở kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm;
1.2) Thực hiện đúng Luật kế toán, thống kê, chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và báo cáo định kỳ với Uỷ ban nhân dân tỉnh;
1.3) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thực hiện công khai về tài chính theo quy định của pháp luật;
1.4) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
2) Quyền hạn:
2.1) Được quyền huy động vốn, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của pháp luật và của Điều lệ hoạt động;
2.2) Lựa chọn các dự án phù hợp với quy hoạch, có hiệu quả kinh tế để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
2.3) Đầu tư vào các dự án với tư cách là chủ đầu tư hoặc đồng chủ đầu tư; cho vay đối với các dự án; đầu tư trên thị trường vốn; uỷ thác và nhận uỷ thác để đầu tư, cho vay;
2.4) Tham gia hợp tác, góp vốn đầu tư với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
2.5) Được áp dụng chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi và trợ cấp như đối với doanh nghiệp Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2.6) Quản lý hoặc tham gia quản lý các đơn vị, các dự án có sử dụng vốn của Quỹ. Yêu cầu các chủ đầu tư cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề liên quan; kiểm tra việc sử dụng vốn vay, ngừng cho vay hoặc thu hồi các khoản vay trước thời hạn trong trường hợp các đối tượng vay sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc trái pháp luật. Quyết định các hoạt động tác nghiệp của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành và theo điều lệ hoạt động;
2.7) Khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng, cam kết với Quỹ;
2.8) Có các quyền khác theo quy định của Nhà nước và của Tỉnh.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển Hải Dương
1) Nhiệm vụ:
1.1) Tiếp nhận, huy động, khai thác các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, theo nguyên tắc bảo toàn vốn và bù đắp chi phí, trên cơ sở kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm;
1.2) Thực hiện đúng Luật kế toán, thống kê, chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và báo cáo định kỳ với Uỷ ban nhân dân tỉnh;
1.3) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thực hiện công khai về tài chính theo quy định của pháp luật;
1.4) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
2) Quyền hạn:
2.1) Được quyền huy động vốn, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của pháp luật và của Điều lệ hoạt động;
2.2) Lựa chọn các dự án phù hợp với quy hoạch, có hiệu quả kinh tế để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
2.3) Đầu tư vào các dự án với tư cách là chủ đầu tư hoặc đồng chủ đầu tư; cho vay đối với các dự án; đầu tư trên thị trường vốn; uỷ thác và nhận uỷ thác để đầu tư, cho vay;
2.4) Tham gia hợp tác, góp vốn đầu tư với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
2.5) Được áp dụng chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi và trợ cấp như đối với doanh nghiệp Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2.6) Quản lý hoặc tham gia quản lý các đơn vị, các dự án có sử dụng vốn của Quỹ. Yêu cầu các chủ đầu tư cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề liên quan; kiểm tra việc sử dụng vốn vay, ngừng cho vay hoặc thu hồi các khoản vay trước thời hạn trong trường hợp các đối tượng vay sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc trái pháp luật. Quyết định các hoạt động tác nghiệp của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành và theo điều lệ hoạt động;
2.7) Khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng, cam kết với Quỹ;
2.8) Có các quyền khác theo quy định của Nhà nước và của Tỉnh.