Document: Điều 1 Quyết định 19/2002/QĐ-TCHQ sửa đổi QĐ 1200,1257,1494,1495,1548, 1549, 1550, 1557/2001/QĐ-TCHQ

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/01/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2002/QĐ-TCHQ sửa đổi QĐ 1200,1257,1494,1495,1548, 1549, 1550, 1557/2001/QĐ-TCHQ có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định 07 (bẩy) mẫu dấu nghiệp vụ và chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 như sau:
1. Điểm 2 Điều 7 được sửa đổi lại như sau:
"Mẫu dấu số 2 "Tên chi cục hải quan" được dùng để đóng vào Giấy thông báo thuế, Quyết định điều chỉnh thuế, ô 27 (xác nhận thực xuất) tờ khai hàng hoá xuất khẩu ký hiệu HQ/2002-XK, Biên bản bàn giao hàng hoá chuyển cửa khẩu giữa Chi cục Hải quan thuộc Tỉnh, Thành phố này với Chi cục Hải quan Tỉnh, Thành phố khác. Dấu do công chức hải quan làm các nghiệp vụ trên sử dụng. Dấu sử dụng mực màu đỏ".
2. Điểm 3 Điều 7 được bổ sung như sau:
Công chức hải quan trực tiếp làm thủ tục cho hành lý xuất nhập khẩu được phép sử dụng dấu số 3 "Đã làm thủ tục hải quan" để xác nhận việc đã làm thủ tục hải quan cho hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Bổ sung Điểm 8 Điều 7 như sau:
"Phòng nghiệp vụ thuộc một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố được giao làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các nghiệp vụ khác được sử dụng các mẫu dấu nghiệp vụ số 2, 3, 4, 5, 6, 7 khi thực hiện các nghiệp vụ trên".

Content:
Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định 07 (bẩy) mẫu dấu nghiệp vụ và chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 như sau:
1. Điểm 2 Điều 7 được sửa đổi lại như sau:
"Mẫu dấu số 2 "Tên chi cục hải quan" được dùng để đóng vào Giấy thông báo thuế, Quyết định điều chỉnh thuế, ô 27 (xác nhận thực xuất) tờ khai hàng hoá xuất khẩu ký hiệu HQ/2002-XK, Biên bản bàn giao hàng hoá chuyển cửa khẩu giữa Chi cục Hải quan thuộc Tỉnh, Thành phố này với Chi cục Hải quan Tỉnh, Thành phố khác. Dấu do công chức hải quan làm các nghiệp vụ trên sử dụng. Dấu sử dụng mực màu đỏ".
2. Điểm 3 Điều 7 được bổ sung như sau:
Công chức hải quan trực tiếp làm thủ tục cho hành lý xuất nhập khẩu được phép sử dụng dấu số 3 "Đã làm thủ tục hải quan" để xác nhận việc đã làm thủ tục hải quan cho hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Bổ sung Điểm 8 Điều 7 như sau:
"Phòng nghiệp vụ thuộc một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố được giao làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các nghiệp vụ khác được sử dụng các mẫu dấu nghiệp vụ số 2, 3, 4, 5, 6, 7 khi thực hiện các nghiệp vụ trên".