Document: Điều 13 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 13. Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của khối lượng hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt, mất mát và tình hình xử lý hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt, mất mát đó. Tài khoản này chỉ sử dụng ở các đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 319 - Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
a) Trong mọi trường hợp phát hiện hàng dự trữ quốc gia thiếu, đơn vị phải lập biên bản cho từng loại hàng, theo từng kho và phải xác định nguyên nhân để cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.
b) Hàng dự trữ quốc gia thiếu phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, loại hàng và tình hình xử lý cụ thể của từng loại.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
Bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu đã xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Số dư bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Hàng dự trữ quốc gia phát hiện thiếu, căn cứ vào biên bản và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
b) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
- Nếu quyết định xử lý cho phép ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).
- Nếu quyết định xử lý thu bồi thường bằng tiền, ghi:
+ Trường hợp giá thu bồi thường cao hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (theo giá bồi thường)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường lớn hơn giá hạch toán)
+ Trường hợp giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (theo giá bồi thường)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường nhỏ hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán).

Content:
Điều 13. Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của khối lượng hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt, mất mát và tình hình xử lý hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt, mất mát đó. Tài khoản này chỉ sử dụng ở các đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 319 - Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
a) Trong mọi trường hợp phát hiện hàng dự trữ quốc gia thiếu, đơn vị phải lập biên bản cho từng loại hàng, theo từng kho và phải xác định nguyên nhân để cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.
b) Hàng dự trữ quốc gia thiếu phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, loại hàng và tình hình xử lý cụ thể của từng loại.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
Bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu đã xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Số dư bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Hàng dự trữ quốc gia phát hiện thiếu, căn cứ vào biên bản và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
b) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
- Nếu quyết định xử lý cho phép ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).
- Nếu quyết định xử lý thu bồi thường bằng tiền, ghi:
+ Trường hợp giá thu bồi thường cao hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (theo giá bồi thường)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường lớn hơn giá hạch toán)
+ Trường hợp giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (theo giá bồi thường)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường nhỏ hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán).