Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND 2014 chính sách người hoạt động không chuyên trách Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND 2014 chính sách người hoạt động không chuyên trách Bạc Liêu

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Chức danh (cấp xã có 17 chức danh):
a1) Khối Đảng:
- Phó Trưởng ban Tuyên giáo.
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra.
- Phó Trưởng ban Dân vận.
a2) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
a3) Các tổ chức xã hội:
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
- Chủ tịch Hội Đông y.
a4) Chính quyền:
- Phó Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Công an viên (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).
- Lực lượng Quân sự.
- Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ.
- Quản lý thiết chế văn hóa (áp dụng đối với những xã, thị trấn có nhà văn hóa).
b) Số lượng
b1) Cấp xã loại 1: Bố trí không quá 22 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.
b2) Cấp xã loại 2: Bố trí không quá 20 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.
b3) Cấp xã loại 3: Bố trí không quá 19 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); lực lượng quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 03 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.
c) Mức phụ cấp (được tính theo hệ số mức lương cơ sở):
c1) Các chức danh cấp Trưởng, cấp Phó quy định tại Điểm a, Khoản 1:
- Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ số 1,00.
- Có trình độ sơ cấp: Hệ số 1,20.
- Có trình độ trung cấp: Hệ số 1,50.
- Có trình độ cao đẳng: Hệ số 1,70.
- Có trình độ đại học: Hệ số 1,90.
c2) Các chức danh còn lại quy định tại Điểm a, Khoản 1:
- Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ số 0,90.
- Có trình độ sơ cấp: Hệ số 1,10.
- Có trình độ trung cấp: Hệ số 1,40.
- Có trình độ cao đẳng: Hệ số 1,60.
- Có trình độ đại học: Hệ số 1,80.
d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điểm a, Khoản 1 thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm thêm 20% mức phụ cấp hiện hưởng.
đ) Mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại các Điểm c, d, Khoản 1 được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

Content:
Chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Chức danh (cấp xã có 17 chức danh):
a1) Khối Đảng:
- Phó Trưởng ban Tuyên giáo.
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra.
- Phó Trưởng ban Dân vận.
a2) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
a3) Các tổ chức xã hội:
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
- Chủ tịch Hội Đông y.
a4) Chính quyền:
- Phó Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Công an viên (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).
- Lực lượng Quân sự.
- Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ.
- Quản lý thiết chế văn hóa (áp dụng đối với những xã, thị trấn có nhà văn hóa).
b) Số lượng
b1) Cấp xã loại 1: Bố trí không quá 22 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.
b2) Cấp xã loại 2: Bố trí không quá 20 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.
b3) Cấp xã loại 3: Bố trí không quá 19 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); lực lượng quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 03 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.
c) Mức phụ cấp (được tính theo hệ số mức lương cơ sở):
c1) Các chức danh cấp Trưởng, cấp Phó quy định tại Điểm a, Khoản 1:
- Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ số 1,00.
- Có trình độ sơ cấp: Hệ số 1,20.
- Có trình độ trung cấp: Hệ số 1,50.
- Có trình độ cao đẳng: Hệ số 1,70.
- Có trình độ đại học: Hệ số 1,90.
c2) Các chức danh còn lại quy định tại Điểm a, Khoản 1:
- Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ số 0,90.
- Có trình độ sơ cấp: Hệ số 1,10.
- Có trình độ trung cấp: Hệ số 1,40.
- Có trình độ cao đẳng: Hệ số 1,60.
- Có trình độ đại học: Hệ số 1,80.
d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điểm a, Khoản 1 thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm thêm 20% mức phụ cấp hiện hưởng.
đ) Mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại các Điểm c, d, Khoản 1 được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.