Document: Điều 2 Quyết định 1111/2005/QĐ-UB đổi tên chức năng quyền hạn tổ chức Chi cục Quản lý đê điều phòng chống lụt bão Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "1111/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "1111/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "1111/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "1111/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "1111/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1111/2005/QĐ-UB đổi tên chức năng quyền hạn tổ chức Chi cục Quản lý đê điều phòng chống lụt bão Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án, đề án về chuyên ngành đê điều và phòng, chống lụt, bão để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp lệnh phòng, chống lụt, bão và pháp lệnh đê điều, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
3. Công tác quản lý đê điều.
3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tu bổ đê điều.
3.2. Đề xuất phương án xử lý kỹ thuật các sự cố đê điều, chỉ đạo thực hiện phương án phòng tránh, khắc phục hậu quả sự cố về đê điều.
3.3. Trực tiếp quản lý bảo vệ các tuyến đê từ cấp III đến cấp I, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng quản lý đê điều.
3.4. Quản lý trực tiếp các hạt quản lý đê điều, lực lượng kiểm soát đê điều trên địa bàn tỉnh.
4. Công tác phòng, chống lụt, bão và khắc phục hậu quả thiên tai.
4.1. Thực hiện nhiệm vụ là Văn phòng thường trực của Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão tỉnh. Giúp Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện phương án phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai; tổ chức lực lượng hộ đê, bảo vệ các khu kinh tế, khu dân cư, khắc phục hậu quả thiên tai do bão, lũ, lụt gây ra.
4.2. Tổ chức theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ xảy ra trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các ngành, các huyện, thành thị đề xuất phương án xử lý các tình huống, các sự cố, khắc phục hậu quả lũ, lụt, bão đặc biệt là vùng phân lũ, chậm lũ.
4.3. Báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh huy động các nguồn lực của địa phương và cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn để cứu hộ, bảo vệ an toàn người và tài sản khi xảy ra lũ lụt.
4.4. Tổng hợp tình hình thiệt hại sau bão, lũ để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh hoặc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các biện pháp, giải pháp khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra.
4.5. Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm tra, tổng hợp hiện trạng, cảnh báo khu vực có nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở núi, lũ quét; đề xuất phương án phòng tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố xảy ra.
4.6. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng vật tư dự phòng, chống lụt, bão của tỉnh.
5. Công tác quản lý dự án đê điều.
Là chủ đầu tư làm nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng, tu bổ đê điều và một số dự án khác bằng các nguồn vốn được cấp có thẩm quyền giao; thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý đầu tư, xây dựng theo quy định.
6. Xây dựng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ, tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ vào lĩnh vực quản lý đê điều, phòng, chống lụt, bão. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ về đê điều và phòng, chống lụt, bão thuộc phạm vi quản lý.
7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp lệnh và các quy định hiện hành về quản lý đê điều, phòng, chống lụt, bão. Giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp lệnh đê điều, pháp lệnh phòng, chống lụt, bão theo thẩm quyền. Thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Quản lý tổ chức, bộ máy của Chi cục theo phân cấp, quản lý, xây dựng lực lượng, chuyên trách quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
9. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định;
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Chi cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án, đề án về chuyên ngành đê điều và phòng, chống lụt, bão để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp lệnh phòng, chống lụt, bão và pháp lệnh đê điều, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
3. Công tác quản lý đê điều.
3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tu bổ đê điều.
3.2. Đề xuất phương án xử lý kỹ thuật các sự cố đê điều, chỉ đạo thực hiện phương án phòng tránh, khắc phục hậu quả sự cố về đê điều.
3.3. Trực tiếp quản lý bảo vệ các tuyến đê từ cấp III đến cấp I, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng quản lý đê điều.
3.4. Quản lý trực tiếp các hạt quản lý đê điều, lực lượng kiểm soát đê điều trên địa bàn tỉnh.
4. Công tác phòng, chống lụt, bão và khắc phục hậu quả thiên tai.
4.1. Thực hiện nhiệm vụ là Văn phòng thường trực của Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão tỉnh. Giúp Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện phương án phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai; tổ chức lực lượng hộ đê, bảo vệ các khu kinh tế, khu dân cư, khắc phục hậu quả thiên tai do bão, lũ, lụt gây ra.
4.2. Tổ chức theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ xảy ra trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các ngành, các huyện, thành thị đề xuất phương án xử lý các tình huống, các sự cố, khắc phục hậu quả lũ, lụt, bão đặc biệt là vùng phân lũ, chậm lũ.
4.3. Báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh huy động các nguồn lực của địa phương và cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn để cứu hộ, bảo vệ an toàn người và tài sản khi xảy ra lũ lụt.
4.4. Tổng hợp tình hình thiệt hại sau bão, lũ để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh hoặc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các biện pháp, giải pháp khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra.
4.5. Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm tra, tổng hợp hiện trạng, cảnh báo khu vực có nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở núi, lũ quét; đề xuất phương án phòng tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố xảy ra.
4.6. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng vật tư dự phòng, chống lụt, bão của tỉnh.
5. Công tác quản lý dự án đê điều.
Là chủ đầu tư làm nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng, tu bổ đê điều và một số dự án khác bằng các nguồn vốn được cấp có thẩm quyền giao; thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý đầu tư, xây dựng theo quy định.
6. Xây dựng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ, tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ vào lĩnh vực quản lý đê điều, phòng, chống lụt, bão. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ về đê điều và phòng, chống lụt, bão thuộc phạm vi quản lý.
7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp lệnh và các quy định hiện hành về quản lý đê điều, phòng, chống lụt, bão. Giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp lệnh đê điều, pháp lệnh phòng, chống lụt, bão theo thẩm quyền. Thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Quản lý tổ chức, bộ máy của Chi cục theo phân cấp, quản lý, xây dựng lực lượng, chuyên trách quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
9. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định;
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Chi cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.