Document: Điều 2 Quyết định 412/QĐ-UBDT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "412/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "412/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "412/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "412/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "412/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 412/QĐ-UBDT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, đề xuất giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm, dài hạn của Viện Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm và tổ chức thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc; các chính sách đặc thù, các dự án, đề án phát triển vùng dân tộc đặc biệt khó khăn, vùng biên giới; chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc, chính sách thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc; chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và các chính sách khác đối với vùng dân tộc.
3. Chủ trì điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng bộ dữ liệu về các dân tộc thiểu số ở Việt Nam; xác định thành phần các dân tộc thiểu số Việt Nam; xây dựng tiêu chí phân định các khu vực vùng dân tộc theo trình độ phát triển.
4. Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả ở vùng dân tộc; đề xuất triển khai phương án nhân rộng các điển hình người dân tộc thiểu số tiêu biểu trong thực hiện chính sách dân tộc.
5. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án do các tổ chức trong nước và quốc tế tài trợ, đầu tư đối với vùng dân tộc theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
6. Tham gia đấu thầu, tuyển chọn, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và cung cấp các dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện Dân tộc.
7. Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc tiến hành sơ kết, tổng kết, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách dân tộc, các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
9. Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, phát hành các ấn phẩm, tài liệu nghiên cứu khoa học về công tác dân tộc và phát hành bản tin báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định.
10. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế theo phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Thực hiện các chế độ, chính sách, nhận xét, đánh giá và theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức của Viện; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, đề xuất giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm, dài hạn của Viện Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm và tổ chức thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc; các chính sách đặc thù, các dự án, đề án phát triển vùng dân tộc đặc biệt khó khăn, vùng biên giới; chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc, chính sách thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc; chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và các chính sách khác đối với vùng dân tộc.
3. Chủ trì điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng bộ dữ liệu về các dân tộc thiểu số ở Việt Nam; xác định thành phần các dân tộc thiểu số Việt Nam; xây dựng tiêu chí phân định các khu vực vùng dân tộc theo trình độ phát triển.
4. Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả ở vùng dân tộc; đề xuất triển khai phương án nhân rộng các điển hình người dân tộc thiểu số tiêu biểu trong thực hiện chính sách dân tộc.
5. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án do các tổ chức trong nước và quốc tế tài trợ, đầu tư đối với vùng dân tộc theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
6. Tham gia đấu thầu, tuyển chọn, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và cung cấp các dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện Dân tộc.
7. Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc tiến hành sơ kết, tổng kết, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách dân tộc, các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
9. Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, phát hành các ấn phẩm, tài liệu nghiên cứu khoa học về công tác dân tộc và phát hành bản tin báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định.
10. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế theo phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Thực hiện các chế độ, chính sách, nhận xét, đánh giá và theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức của Viện; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.