Document: Điểm a Khoản 2 Điều 44 Quyết định 4668/QĐ-BGDĐT 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4668/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Kim Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 44 Quyết định 4668/QĐ-BGDĐT 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục

Điều 44. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
2. Về công tác thống kê giáo dục và đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng xem xét, quyết định:
- Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê ngành Giáo dục và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giáo dục; phân loại thống kê ngành Giáo dục; chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;
- Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với với quy định của pháp luật;
- Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia;
- Quy chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước;
- Lịch phổ biến thông tin thống kê; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Giáo dục; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê;

Content:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng xem xét, quyết định:
- Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê ngành Giáo dục và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giáo dục; phân loại thống kê ngành Giáo dục; chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;
- Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với với quy định của pháp luật;
- Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia;
- Quy chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước;
- Lịch phổ biến thông tin thống kê; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Giáo dục; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thống kê;