Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4656/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4656/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7.440

750

1.500

65,00

9.750

10

Thanh Chương

1.000

2.000

62,00

12.400

2.000

4.000

65,00

26.000

11

Tân Kỳ

1.000

2.000

62,00

12.400

1.000

2.000

65,00

13.000

12

Nghĩa Đàn

150

300

62,00

1.860

500

1.000

65,00

6.500

13

TX. Thái Hoà

50

100

62,00

620

50

100

65,00

650

14

Quỳ Hợp

150

300

62,00

1.860

200

400

65,00

2.600

15

Quỳ Châu

450

900

62,00

5.580

450

900

65,00

5.850

16

Quế Phong

100

200

62,00

1.240

150

300

65,00

1.950

17

Anh Sơn

1.000

2.000

62,00

12.400

1.200

2.400

65,00

15.600

18

Con Cuông

500

1.000

62,00

6.200

500

1.000

65,00

6.500

19

Tương Dương

100

200

62,00

1.240

100

200

65,00

1.300

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào sản xuất lúa chất lượng cao nói riêng là đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất lúa chất lượng cao.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Về giống:
Sử dụng các giống lúa có chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất của các địa phương, đạt tiêu chuẩn lúa giống xác nhận trở lên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sản xuất, không sử dụng các giống lúa đã qua sản xuất đại trà để sản xuất. Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn, đưa các giống lúa mới có chất lượng cao vào sản xuất để bổ sung cơ cấu giống, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tùy điều kiện của từng vùng để lựa chọn các loại giống phù hợp, mỗi vùng sản xuất chỉ nên bố trí một loại giống để thực hiện tốt các yêu cầu chăm sóc, quản lý sâu bệnh hại cũng như tạo ra sản phẩm nhất thuận lợi trong tiêu thụ. Tiếp tục sử dụng các giống lúa chất lượng cao đã được khẳng định tại Nghệ An để sản xuất như:
+ Các giống chất lượng cao: AC5, RVT, Hương thơm số 1, Bắc thơm số 7, Bắc thơm 9, nếp 97, nếp 87, IR352, Japonica,...
+ Các giống lúa thuần có chất lượng tốt: Vật tư - NA2, SL9, TBR225, Hoa Khôi 4, Thiên ưu 8, DT45, Khang dân đột biến, Khang dân 28, TBR1, TBR36, TBR45, QR1, DQ 11, GS333, gia lộc 105,…
- Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật để tổ chức sản xuất
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến từ khâu làm đất, bón phân, gieo cấy, tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đến thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phù hợp với từng loại giống, điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng vùng. Đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, SRI, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM),… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
+ Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sản xuất như: Làm đất, vận chuyển, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, công nghệ sản xuất mạ khay, mạ thảm,…
+ Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch lúa chất lượng cao xuống < 3% bằng các biện pháp như: Cơ giới hóa thu hoạch, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở bảo quản chế biến lúa gạo quy mô lớn, hiện đại, liên kết với nông dân sản xuất và thu mua, chế biến. Phế phụ phẩm (trấu, cám) trong xay xát lúa gạo tận dụng để chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: củi, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi; đối với rơm rạ sử dụng vào sản xuất nấm, đóng bánh làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt, phân hữu cơ,… nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm ô nhiễm môi trường.
+ Nhân rộng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao hiệu quả; đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất lúa chất lượng cao; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân. Tổ chức sản xuất các cây trồng vụ Đông trên đất sản xuất lúa chất lượng cao nhằm nâng cao thu nhập, giá trị trên đơn vị diện tích.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của Trung ương như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
+ Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020.
+ Ngoài các chính sách hiện hành, trong thời gian tới cần nghiên cứu bổ sung chính sách hỗ trợ giống lúa có chất lượng cao và các chính sách khác hỗ trợ khác để phát triển lúa chất lượng cao.
+ Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất lúa chất lượng cao); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
+ Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất; Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất lúa chất lượng cao được thuê đất, liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao quy mô lớn, sản xuất hàng hóa.
d) Giải pháp về thị trường
- Triển khai Đề án phát triển thương hiệu lúa gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu lúa gạo chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm lúa gạo có tính đặc trưng tại một số vùng miền trong tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại; nghiên cứu, phân tích dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường để từ đó có kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ về lúa gạo để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác,…
e) Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện đề án
- Nhu cầu vốn đầu tư: Để đạt được các mục tiêu của Đề án, nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 ước tính là 1.050.000 triệu đồng, trong đó:
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng: 262.500 triệu đồng.
+ Đầu tư sản xuất: 346.500 triệu đồng.
+ Máy móc thiết bị sản xuất: 420.000 triệu đồng.
+ Khuyến nông, chuyển giao khoa học công nghệ: 21.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách: Theo chính sách hỗ trợ hiện hành.
+ Vốn doanh nghiệp: Đầu tư vào phát triển sản xuất, thu mua và chế biến.
+ Vốn người sản xuất lúa và các nguồn vốn khác.

Content:
7.440

750

1.500

65,00

9.750

10

Thanh Chương

1.000

2.000

62,00

12.400

2.000

4.000

65,00

26.000

11

Tân Kỳ

1.000

2.000

62,00

12.400

1.000

2.000

65,00

13.000

12

Nghĩa Đàn

150

300

62,00

1.860

500

1.000

65,00

6.500

13

TX. Thái Hoà

50

100

62,00

620

50

100

65,00

650

14

Quỳ Hợp

150

300

62,00

1.860

200

400

65,00

2.600

15

Quỳ Châu

450

900

62,00

5.580

450

900

65,00

5.850

16

Quế Phong

100

200

62,00

1.240

150

300

65,00

1.950

17

Anh Sơn

1.000

2.000

62,00

12.400

1.200

2.400

65,00

15.600

18

Con Cuông

500

1.000

62,00

6.200

500

1.000

65,00

6.500

19

Tương Dương

100

200

62,00

1.240

100

200

65,00

1.300

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào sản xuất lúa chất lượng cao nói riêng là đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất lúa chất lượng cao.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Về giống:
Sử dụng các giống lúa có chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất của các địa phương, đạt tiêu chuẩn lúa giống xác nhận trở lên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sản xuất, không sử dụng các giống lúa đã qua sản xuất đại trà để sản xuất. Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn, đưa các giống lúa mới có chất lượng cao vào sản xuất để bổ sung cơ cấu giống, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tùy điều kiện của từng vùng để lựa chọn các loại giống phù hợp, mỗi vùng sản xuất chỉ nên bố trí một loại giống để thực hiện tốt các yêu cầu chăm sóc, quản lý sâu bệnh hại cũng như tạo ra sản phẩm nhất thuận lợi trong tiêu thụ. Tiếp tục sử dụng các giống lúa chất lượng cao đã được khẳng định tại Nghệ An để sản xuất như:
+ Các giống chất lượng cao: AC5, RVT, Hương thơm số 1, Bắc thơm số 7, Bắc thơm 9, nếp 97, nếp 87, IR352, Japonica,...
+ Các giống lúa thuần có chất lượng tốt: Vật tư - NA2, SL9, TBR225, Hoa Khôi 4, Thiên ưu 8, DT45, Khang dân đột biến, Khang dân 28, TBR1, TBR36, TBR45, QR1, DQ 11, GS333, gia lộc 105,…
- Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật để tổ chức sản xuất
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến từ khâu làm đất, bón phân, gieo cấy, tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đến thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phù hợp với từng loại giống, điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng vùng. Đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, SRI, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM),… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
+ Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sản xuất như: Làm đất, vận chuyển, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, công nghệ sản xuất mạ khay, mạ thảm,…
+ Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch lúa chất lượng cao xuống < 3% bằng các biện pháp như: Cơ giới hóa thu hoạch, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở bảo quản chế biến lúa gạo quy mô lớn, hiện đại, liên kết với nông dân sản xuất và thu mua, chế biến. Phế phụ phẩm (trấu, cám) trong xay xát lúa gạo tận dụng để chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: củi, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi; đối với rơm rạ sử dụng vào sản xuất nấm, đóng bánh làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt, phân hữu cơ,… nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm ô nhiễm môi trường.
+ Nhân rộng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao hiệu quả; đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất lúa chất lượng cao; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân. Tổ chức sản xuất các cây trồng vụ Đông trên đất sản xuất lúa chất lượng cao nhằm nâng cao thu nhập, giá trị trên đơn vị diện tích.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của Trung ương như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
+ Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020.
+ Ngoài các chính sách hiện hành, trong thời gian tới cần nghiên cứu bổ sung chính sách hỗ trợ giống lúa có chất lượng cao và các chính sách khác hỗ trợ khác để phát triển lúa chất lượng cao.
+ Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất lúa chất lượng cao); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
+ Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất; Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất lúa chất lượng cao được thuê đất, liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao quy mô lớn, sản xuất hàng hóa.
d) Giải pháp về thị trường
- Triển khai Đề án phát triển thương hiệu lúa gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu lúa gạo chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm lúa gạo có tính đặc trưng tại một số vùng miền trong tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại; nghiên cứu, phân tích dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường để từ đó có kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ về lúa gạo để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác,…
e) Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện đề án
- Nhu cầu vốn đầu tư: Để đạt được các mục tiêu của Đề án, nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 ước tính là 1.050.000 triệu đồng, trong đó:
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng: 262.500 triệu đồng.
+ Đầu tư sản xuất: 346.500 triệu đồng.
+ Máy móc thiết bị sản xuất: 420.000 triệu đồng.
+ Khuyến nông, chuyển giao khoa học công nghệ: 21.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách: Theo chính sách hỗ trợ hiện hành.
+ Vốn doanh nghiệp: Đầu tư vào phát triển sản xuất, thu mua và chế biến.
+ Vốn người sản xuất lúa và các nguồn vốn khác.