Document: Điều 3 Quyết định 2313/2005/QĐ-UBND cước vận chuyển hàng hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/07/2005", "sign_number": "2313/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/07/2005", "sign_number": "2313/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/07/2005", "sign_number": "2313/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/07/2005", "sign_number": "2313/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/07/2005", "sign_number": "2313/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2313/2005/QĐ-UBND cước vận chuyển hàng hóa có nội dung như sau:

Điều 3. : Đối tượng áp dụng mức cước vận tải hàng hoá quy định tại quyết định này là các đơn vị, tổ chức, cá nhân vận chuyển vật tư, hàng hoá chi bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Điều 3. : Đối tượng áp dụng mức cước vận tải hàng hoá quy định tại quyết định này là các đơn vị, tổ chức, cá nhân vận chuyển vật tư, hàng hoá chi bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.