Document: Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1 có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết).
1. Lý do điều chỉnh:
- Trong quá trình triển khai đầu tư cho Khu công nghệ cao giai đoạn 1, để tạo thuận lợi cho việc đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố đã có những điều chỉnh cục bộ trong quy hoạch giai đoạn 1 được duyệt trước đây như: nắn lại dòng Suối Cái, thay đổi các tuyến đường nội bộ…
Việc này, căn cứ theo quyết định và công văn của Ủy ban nhân dân thành phố sau:
+ Quyết định số 1745/QĐ-UB ngày 19 tháng 4 năm 2005 về việc điều chỉnh quy hoạch các tuyến đường nhánh trong Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1.
+ Công văn số 6102/UBND-ĐT ngày 28 tháng 9 năm 2005 về việc chấp thuận chủ trương nắn dòng Suối Cái trong quy hoạch chi tiết giai đoạn 1.
+ Công văn số 590/UBND-ĐT ngày 03 tháng 02 năm 2006 về việc điều chỉnh lộ giới và hướng tuyến N2, N6 trong Khu công nghệ cao.
Do đó quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian đã thay đổi cần điều chỉnh lại cho phù hợp.
- Tổng diện tích Khu công nghệ cao thay đổi nên diện tích giai đoạn 1 cũng thay đổi.
- Vị trí một số khu chức năng cục bộ trong giai đoạn 1 cũng cần thay đổi.
2. Vị trí phạm vi và quy mô điều chỉnh quy hoạch:
Phía Đông, Đông Bắc: giáp trục đường Vành đai ngoài của thành phố.
Phía Tây Bắc: giáp trục đường xa lộ Hà Nội.
Phía Tây và Tây Nam: giáp khu dân cư.
Phía Nam: giáp Khu công nghệ cao thực hiện giai đoạn 2.
Quy mô diện tích đất xây dựng Khu công nghệ cao giai đoạn 1: 326,09224ha tăng 11,89224ha so với quy hoạch đã được duyệt năm 2003 (314,2ha), là do điều chỉnh lộ giới tuyến đường Hà Nội và nút giao thông; tuyến đường Vành đai đi Nhơn Trạch, giữ lại khu di tích Bến Nọc và tăng quy mô khu tái định cư.
3. Mục tiêu điều chỉnh:
Đáp ứng nhu cầu đầu tư thực tế về việc lựa chọn vị trí, quy mô một số khu chức năng chính của các nhà đầu tư.
Phù hợp với tình hình thực tế khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho toàn bộ Khu công nghệ cao.
4. Tính chất, chức năng:
Tính chất và chức năng của Khu công nghệ cao so với quy hoạch được duyệt năm 2003 không thay đổi.
Các chức năng của Khu công nghệ cao giai đoạn 1 gồm:
+ Khu sản xuất công nghệ cao.
+ Khu nghiên cứu phát triển đào tạo và vườn ươm tạo doanh nghiệp CNC.
+ Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao.
+ Khu nhà ở cho chuyên gia và các tiện ích công cộng.
+ Khu cây xanh - mặt nước.
+ Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật - cấp điện.
5. Cơ cấu tổ chức không gian và quy hoạch sử dụng đất:
Hướng điều chỉnh quy hoạch chi tiết với nguyên tắc là vẫn đảm bảo cơ cấu tổ chức không gian; cơ cấu quỹ đất sử dụng cho từng khu chức năng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt trước đây.
Quy mô sử dụng đất phát triển Khu công nghệ cao toàn bộ giai đoạn 1: 326,09224ha, cơ cấu sử dụng đất các thành phần chức năng chính như sau:

STT

Content:
Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết).
1. Lý do điều chỉnh:
- Trong quá trình triển khai đầu tư cho Khu công nghệ cao giai đoạn 1, để tạo thuận lợi cho việc đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố đã có những điều chỉnh cục bộ trong quy hoạch giai đoạn 1 được duyệt trước đây như: nắn lại dòng Suối Cái, thay đổi các tuyến đường nội bộ…
Việc này, căn cứ theo quyết định và công văn của Ủy ban nhân dân thành phố sau:
+ Quyết định số 1745/QĐ-UB ngày 19 tháng 4 năm 2005 về việc điều chỉnh quy hoạch các tuyến đường nhánh trong Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1.
+ Công văn số 6102/UBND-ĐT ngày 28 tháng 9 năm 2005 về việc chấp thuận chủ trương nắn dòng Suối Cái trong quy hoạch chi tiết giai đoạn 1.
+ Công văn số 590/UBND-ĐT ngày 03 tháng 02 năm 2006 về việc điều chỉnh lộ giới và hướng tuyến N2, N6 trong Khu công nghệ cao.
Do đó quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian đã thay đổi cần điều chỉnh lại cho phù hợp.
- Tổng diện tích Khu công nghệ cao thay đổi nên diện tích giai đoạn 1 cũng thay đổi.
- Vị trí một số khu chức năng cục bộ trong giai đoạn 1 cũng cần thay đổi.
2. Vị trí phạm vi và quy mô điều chỉnh quy hoạch:
Phía Đông, Đông Bắc: giáp trục đường Vành đai ngoài của thành phố.
Phía Tây Bắc: giáp trục đường xa lộ Hà Nội.
Phía Tây và Tây Nam: giáp khu dân cư.
Phía Nam: giáp Khu công nghệ cao thực hiện giai đoạn 2.
Quy mô diện tích đất xây dựng Khu công nghệ cao giai đoạn 1: 326,09224ha tăng 11,89224ha so với quy hoạch đã được duyệt năm 2003 (314,2ha), là do điều chỉnh lộ giới tuyến đường Hà Nội và nút giao thông; tuyến đường Vành đai đi Nhơn Trạch, giữ lại khu di tích Bến Nọc và tăng quy mô khu tái định cư.
3. Mục tiêu điều chỉnh:
Đáp ứng nhu cầu đầu tư thực tế về việc lựa chọn vị trí, quy mô một số khu chức năng chính của các nhà đầu tư.
Phù hợp với tình hình thực tế khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho toàn bộ Khu công nghệ cao.
4. Tính chất, chức năng:
Tính chất và chức năng của Khu công nghệ cao so với quy hoạch được duyệt năm 2003 không thay đổi.
Các chức năng của Khu công nghệ cao giai đoạn 1 gồm:
+ Khu sản xuất công nghệ cao.
+ Khu nghiên cứu phát triển đào tạo và vườn ươm tạo doanh nghiệp CNC.
+ Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao.
+ Khu nhà ở cho chuyên gia và các tiện ích công cộng.
+ Khu cây xanh - mặt nước.
+ Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật - cấp điện.
5. Cơ cấu tổ chức không gian và quy hoạch sử dụng đất:
Hướng điều chỉnh quy hoạch chi tiết với nguyên tắc là vẫn đảm bảo cơ cấu tổ chức không gian; cơ cấu quỹ đất sử dụng cho từng khu chức năng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt trước đây.
Quy mô sử dụng đất phát triển Khu công nghệ cao toàn bộ giai đoạn 1: 326,09224ha, cơ cấu sử dụng đất các thành phần chức năng chính như sau:

STT