Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
4. Mức thu
a. Áp dụng đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh là tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chấp thuận (không bao gồm giá thiết bị lắp đặt và kiến thiết cơ bản khác).
- Mức thu như sau:

Loại dự án đầu tư

Tỷ lệ (%) thu trên tổng mức đầu tư

Ghi chú

1. Nhóm A:

...
b) Có mức đầu tư trên 600 tỷ đồng

0,02%

Mức thu không quá 200 triệu đồng/01 dự án

2. Nhóm B: Có mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

3. Nhóm C: Có mức đầu tư từ dưới 30 tỷ đồng

0,1%

Mức thu không quá 12 triệu đồng/01 dự án

b. Áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ: Mức thu tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị công trình (không thu phí xây dựng đối với nhà gỗ, nhà tranh tre, nhà cấp bốn phân loại theo tiêu chí cũ).
- Giá trị công trình được tính như sau:

Diện tích được cấp phép xây dựng của cấp có thẩm quyền (m2)

x

Đơn giá bồi thường nhà cửa theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định (đ/m2)

- Diện tích được cấp phép là diện tích m2 sàn
- Mức thu cụ thể như sau:
b.1. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn nội thành phố Lào Cai mức thu là 0,1%/giá trị công trình
b.2. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn trung tâm các huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ mức thu là 0,05%/giá trị công trình;

Content:
Có mức đầu tư trên 600 tỷ đồng

0,02%

Mức thu không quá 200 triệu đồng/01 dự án

2. Nhóm B: Có mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

3. Nhóm C: Có mức đầu tư từ dưới 30 tỷ đồng

0,1%

Mức thu không quá 12 triệu đồng/01 dự án

b. Áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ: Mức thu tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị công trình (không thu phí xây dựng đối với nhà gỗ, nhà tranh tre, nhà cấp bốn phân loại theo tiêu chí cũ).
- Giá trị công trình được tính như sau:

Diện tích được cấp phép xây dựng của cấp có thẩm quyền (m2)

x

Đơn giá bồi thường nhà cửa theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định (đ/m2)

- Diện tích được cấp phép là diện tích m2 sàn
- Mức thu cụ thể như sau:
b.1. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn nội thành phố Lào Cai mức thu là 0,1%/giá trị công trình
b.2. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn trung tâm các huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ mức thu là 0,05%/giá trị công trình;