Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1640/QĐ-UBND Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Điện Biên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1640/QĐ-UBND Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Điện Biên 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
3. Định hướng phát triển các lĩnh vực
3.1. Lĩnh vực bưu chính
3.1.1. Mạng bưu chính
Hệ thống điểm phục vụ: Mạng lưới bưu cục tiếp tục được tổ chức theo 3 cấp, gồm: Bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Giữ nguyên 16 bưu cục và 92 điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Đưa thùng thư công cộng đến tất cả các xã, phường, thị trấn chưa có điểm phục vụ. Quy hoạch 15 điểm phục vụ xây dựng nông thôn mới, 17 ki ốt bưu chính phục vụ cụm khu công nghiệp, du lịch.
Mạng vận chuyển bưu chính: Duy trì các tuyến đường thư cấp 2 với tần suất 1- 2 chuyến/ngày.
3.1.2. Dịch vụ bưu chính
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
Doanh thu dịch vụ bưu chính tăng trưởng bình quân 10 - 15%/năm. Duy trì và nâng cao các dịch vụ bưu chính cơ bản, bưu chính công ích.
3.1.3. Nguồn nhân lực
Tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có trong các doanh nghiệp bưu chính. Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức, hoàn thiện kiến thức, nâng cao kỹ năng trong công tác bưu chính đối với các nhân viên, phối hợp công tác đào tạo với các chính sách chế độ đãi ngộ giữ chân những nhân viên giỏi.
3.2. Lĩnh vực viễn thông
3.2.1. Mạng chuyển mạch
Từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập hội tụ về mạng thế hệ sau NGN. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng viễn thông có sẵn.
3.2.2. Mạng truyền dẫn
Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông quy hoạch.
Ngầm hóa mạng cáp tại các khu vực, tuyến đường, phố chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị chính…) trên địa bàn tỉnh.
3.2.3. Mạng ngoại vi
Từng bước thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh theo khu vực địa giới hành chính (ưu tiên thực hiện ngầm hóa tại các khu vực thành phố, thị xã, các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu vực trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan).
3.2.4. Mạng thông tin di động
Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
Quy hoạch các trạm BTS loại A1 (không cồng kềnh) tại các khu vực đô thị, khu hành chính, khu vực du lịch, di tích lịch sử, văn hóa.
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm là 982 vị trí trạm, bán kính phục vụ bình quân đạt 1,76 km/vị trí,
3.2.5. Mạng Internet
Tiếp tục lắp đặt, nâng cấp kỹ thuật đảm bảo nhu cầu phát triển thuê bao, cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn toàn tỉnh.
Lắp đặt các điểm truy nhập Internet công cộng không dây (wifi, wimax) tại các khu hành chính, khu du lịch, khu vực sân bay, bến xe, trường học,…
3.2.6. Dịch vụ viễn thông
Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên toàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3.2.7. Nguồn nhân lực
Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đạo đức, trình độ năng lực, số lượng nguồn nhân lực và nguồn cung ứng nguồn nhân lực trong tương lai. Đến năm 2020 lao động trong lĩnh vực viễn thông đạt 1.200 lao động.
3.3. Lĩnh vực công nghệ thông tin
3.3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành theo hướng kết nối, liên thông tại các cơ quan, đơn vị các cấp, bảo đảm an toàn an ninh thông tin.
Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử của các cơ quan, đơn vị các cấp trên địa bàn tỉnh. Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh.
Xây dựng Cổng dịch vụ công tích hợp các dịch vụ công của các Sở, ban, ngành, địa phương; cung cấp các dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4. Triển khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại 100% cơ quan nhà nước các cấp.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp, y tế, giáo dục, giao thông, du lịch, sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
3.3.2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an toàn, an ninh thông tin.
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, an toàn bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước các cấp, trong nông nghiệp, giáo dục, y tế,… và nhân dân.
3.3.3. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đẩy mạnh việc đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp.
Phổ cập tin học cho nhân dân, phổ biến kiến thức, đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
3.3.4. Công nghiệp công nghệ thông tin
Phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về công nghệ thông tin như gia công, bán các sản phẩm phần mềm, phần cứng và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân trên địa bàn tỉnh.

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực
3.1. Lĩnh vực bưu chính
3.1.1. Mạng bưu chính
Hệ thống điểm phục vụ: Mạng lưới bưu cục tiếp tục được tổ chức theo 3 cấp, gồm: Bưu cục cấp I, cấp II và cấp III. Giữ nguyên 16 bưu cục và 92 điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Đưa thùng thư công cộng đến tất cả các xã, phường, thị trấn chưa có điểm phục vụ. Quy hoạch 15 điểm phục vụ xây dựng nông thôn mới, 17 ki ốt bưu chính phục vụ cụm khu công nghiệp, du lịch.
Mạng vận chuyển bưu chính: Duy trì các tuyến đường thư cấp 2 với tần suất 1- 2 chuyến/ngày.
3.1.2. Dịch vụ bưu chính
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
Doanh thu dịch vụ bưu chính tăng trưởng bình quân 10 - 15%/năm. Duy trì và nâng cao các dịch vụ bưu chính cơ bản, bưu chính công ích.
3.1.Nguồn nhân lực
Tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có trong các doanh nghiệp bưu chính. Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức, hoàn thiện kiến thức, nâng cao kỹ năng trong công tác bưu chính đối với các nhân viên, phối hợp công tác đào tạo với các chính sách chế độ đãi ngộ giữ chân những nhân viên giỏi.
3.2. Lĩnh vực viễn thông
3.2.1. Mạng chuyển mạch
Từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập hội tụ về mạng thế hệ sau NGN. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng viễn thông có sẵn.
3.2.2. Mạng truyền dẫn
Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông quy hoạch.
Ngầm hóa mạng cáp tại các khu vực, tuyến đường, phố chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị chính…) trên địa bàn tỉnh.
3.2.Mạng ngoại vi
Từng bước thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh theo khu vực địa giới hành chính (ưu tiên thực hiện ngầm hóa tại các khu vực thành phố, thị xã, các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu vực trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan).
3.2.4. Mạng thông tin di động
Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
Quy hoạch các trạm BTS loại A1 (không cồng kềnh) tại các khu vực đô thị, khu hành chính, khu vực du lịch, di tích lịch sử, văn hóa.
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm là 982 vị trí trạm, bán kính phục vụ bình quân đạt 1,76 km/vị trí,
3.2.5. Mạng Internet
Tiếp tục lắp đặt, nâng cấp kỹ thuật đảm bảo nhu cầu phát triển thuê bao, cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn toàn tỉnh.
Lắp đặt các điểm truy nhập Internet công cộng không dây (wifi, wimax) tại các khu hành chính, khu du lịch, khu vực sân bay, bến xe, trường học,…
3.2.6. Dịch vụ viễn thông
Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên toàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3.2.7. Nguồn nhân lực
Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đạo đức, trình độ năng lực, số lượng nguồn nhân lực và nguồn cung ứng nguồn nhân lực trong tương lai. Đến năm 2020 lao động trong lĩnh vực viễn thông đạt 1.200 lao động.
3.Lĩnh vực công nghệ thông tin
3.3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành theo hướng kết nối, liên thông tại các cơ quan, đơn vị các cấp, bảo đảm an toàn an ninh thông tin.
Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử của các cơ quan, đơn vị các cấp trên địa bàn tỉnh. Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh.
Xây dựng Cổng dịch vụ công tích hợp các dịch vụ công của các Sở, ban, ngành, địa phương; cung cấp các dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4. Triển khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại 100% cơ quan nhà nước các cấp.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp, y tế, giáo dục, giao thông, du lịch, sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
3.3.2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an toàn, an ninh thông tin.
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, an toàn bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước các cấp, trong nông nghiệp, giáo dục, y tế,… và nhân dân.
3.3.Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đẩy mạnh việc đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp.
Phổ cập tin học cho nhân dân, phổ biến kiến thức, đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
3.3.4. Công nghiệp công nghệ thông tin
Phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về công nghệ thông tin như gia công, bán các sản phẩm phần mềm, phần cứng và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân trên địa bàn tỉnh.