Document: Khoản 19 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 19 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang:
...
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận

1 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Chuyển hồ sơ có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đến UBND cấp xã để lấy ý kiến

1 ngày

3

UBND cấp xã

Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4 ngày

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
- Xác nhận vào Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm.
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

4 ngày

5

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

5 ngày

6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC

2 ngày

7

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

8

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

1 ngày

9

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất

10

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

4 ngày

11

Cơ quan TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

4 ngày

12

UBND cấp thẩm quyền

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

13

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

1 ngày

14

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận vào Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm.
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

4 ngày

3

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

5 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC

4 ngày

5

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

1 ngày

7

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất.

8

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để Phòng TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

3 ngày

9

Phòng TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

3 ngày

10

UBND cấp huyện

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

11

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí.

2 ngày

12

UBND cấp xã

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận

1 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Chuyển hồ sơ có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đến UBND cấp xã để lấy ý kiến

1 ngày

3

UBND cấp xã

Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4 ngày

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
- Xác nhận vào Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm.
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

4 ngày

5

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

5 ngày

6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC

2 ngày

7

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

8

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

1 ngày

9

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất

10

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

4 ngày

11

Cơ quan TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

4 ngày

12

UBND cấp thẩm quyền

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

13

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

1 ngày

14

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận vào Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm.
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

4 ngày

3

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

5 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC

4 ngày

5

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

1 ngày

7

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất.

8

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để Phòng TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

3 ngày

9

Phòng TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

3 ngày

10

UBND cấp huyện

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

11

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí.

2 ngày

12

UBND cấp xã

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính