Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2695/QĐ-UBND Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm diêm nghiệp Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2695/QĐ-UBND Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm diêm nghiệp Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và mở rộng dịch vụ ở nông thôn. Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong nước và ngoài nước; đổi mới kỹ thuật và công nghệ để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng xuất khẩu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn; tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người sản xuất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2021 - 2030
- Tốc độ tăng GRDP toàn ngành nông, lâm, thủy sản 2,5%/năm; trong đó: Nông nghiệp tăng khoảng 2%/năm, lâm nghiệp tăng 5,2%/năm, thủy sản tăng 3,6%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 60,25%, lâm nghiệp 1,75% và thủy sản 38%; trong nông nghiệp, trồng trọt 64,05%, chăn nuôi 30,68% và dịch vụ 5,27%.
- Sản lượng lương thực đạt 1,42 triệu tấn, trong đó: Sản lượng lúa đạt 1,31 triệu tấn, sản lượng bắp đạt 112.500 tấn; sản lượng thủy sản đạt 370.890 tấn (nuôi trồng thủy sản 285.890 tấn, khai thác thủy sản 85.000 tấn).
- Giá trị sản lượng bình quân trên 01 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 180 triệu đồng; trong đó: Giá trị sản lượng bình quân trồng trọt đạt 160 triệu đồng/ha. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8%.
- Cơ bản hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.
(Cụ thể Phụ lục I đính kèm)

Content:
Giai đoạn 2021 - 2030
- Tốc độ tăng GRDP toàn ngành nông, lâm, thủy sản 2,5%/năm; trong đó: Nông nghiệp tăng khoảng 2%/năm, lâm nghiệp tăng 5,2%/năm, thủy sản tăng 3,6%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 60,25%, lâm nghiệp 1,75% và thủy sản 38%; trong nông nghiệp, trồng trọt 64,05%, chăn nuôi 30,68% và dịch vụ 5,27%.
- Sản lượng lương thực đạt 1,42 triệu tấn, trong đó: Sản lượng lúa đạt 1,31 triệu tấn, sản lượng bắp đạt 112.500 tấn; sản lượng thủy sản đạt 370.890 tấn (nuôi trồng thủy sản 285.890 tấn, khai thác thủy sản 85.000 tấn).
- Giá trị sản lượng bình quân trên 01 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 180 triệu đồng; trong đó: Giá trị sản lượng bình quân trồng trọt đạt 160 triệu đồng/ha. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8%.
- Cơ bản hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.
(Cụ thể Phụ lục I đính kèm)