Document: Điều 1 Quyết định 1367/QĐ-UBND 2018 Hỗ trợ nuôi ghép một số đối tượng thủy sản Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1367/QĐ-UBND 2018 Hỗ trợ nuôi ghép một số đối tượng thủy sản Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án “Hỗ trợ nuôi ghép một số đối tượng thủy sản có hiệu quả kinh tế theo hướng liên kết sản xuất giai đoạn 2018-2020” (kèm dự án), với nội dung như sau:
1. Tên dự án: “Hỗ trợ nuôi ghép một số đối tượng thủy sản có hiệu quả kinh tế theo hướng liên kết sản xuất giai đoạn 2018-2020” .
2. Cơ quan chủ quản dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan chủ đầu tư dự án: Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long.
4. Cơ quan phối hợp triển khai dự án: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, UBND các xã vùng dự án.
5. Mục tiêu của dự án
Phát triển nghề nuôi thủy sản của tỉnh theo hướng liên kết sản xuất có hiệu quả kinh tế ở quy mô nông hộ; từng bước cung cấp con bố mẹ rô phi đỏ qua chọn lọc giống cho các cơ sở sản xuất giống để nâng cao chất lượng đàn giống cá rô phi đỏ ở địa phương và góp phần đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về nguồn thực phẩm thủy sản có giá trị, đạt chất lượng cao trên thị trường.
Xây dựng và phát triển vùng nuôi chuyên canh các đối tượng thủy đặc sản có thế mạnh để nâng cao giá trị trong sản xuất; tạo thêm việc làm, nâng cao mức sống cho lao động nông thôn và góp phần triển khai thực hiện thành công Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017 - 2020” của tỉnh Vĩnh Long.
6. Hình thức đầu tư: thực hiện theo phương thức “Xã hội hóa” nhà nước và nhân dân cùng thực hiện. Nhà nước hỗ trợ theo chính sách. Trong đó:
* Nhà nước hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100% con giống, 30% thức ăn cho mỗi mô hình.
- Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn hướng dẫn nông dân vùng dự án áp dụng các tiến bộ kỹ thuật thực hiện các mô hình;
- Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hội thảo nhân rộng mô hình.
* Người dân đối ứng: 70% thức ăn, vật tư, thuốc thủy sản, công chăm sóc,…
7. Quy mô và phân kỳ đầu tư xây dựng mô hình

TT

Nội dung

Năm thực hiện

Tổng cộng

2018

2019

2020

I

Đầu tư xây dựng mô hình

29

34

38

101

1.1

MH Nuôi ếch kết hợp cá rô phi đỏ (điểm)

16

19

21

56

1.2

MH Nuôi cá thát lát cườm kết hợp cá sặc rằn (điểm)

13

15

17

45

II

Số mô hình tổ liên kết

03

03

04

10

III

Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

- Số lớp

06

06

06

18

- Số người dự

120

120

120

360

IV

Hội nghị nhân rộng mô hình

- Số lớp

06

06

06

18

- Số người dự

180

180

180

540

8. Địa điểm đầu tư
- Huyện Vũng Liêm: các xã Trung Hiếu, Trung Thành, Trung An và Trung Ngãi.
- Huyện Trà Ôn: các xã Nhơn Bình, Trà Côn, Thuận Thới và Vĩnh Xuân.
- Huyện Mang Thít: các xã Mỹ Phước, Nhơn Phú, Chánh An, Tân Long, Tân Long Hội và Tân An Hội.
- Huyện Tam Bình: các xã Hòa Lộc, Ngãi Tứ, Song Phú, Tân Phú, Phú Thịnh và Bình Ninh.
- Huyện Bình Tân: các xã Nguyễn Văn Thảnh, Mỹ Thuận và Thành Lợi.
9. Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2018 đến năm 2020.
10. Kinh phí thực hiện dự án
a) Tổng kinh phí: 3.001.951.000 đồng. Trong đó:
- Nhà nước đầu tư: 1.704.273.000 đồng
- Người dân tham gia dự án đối ứng: 1.297.678.000 đồng.
b) Phân kỳ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện dự án
Đơn vị tính: 1.000đ

TT

NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tổng KP

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

XÂY DỰNG MÔ HÌNH

1.393.824

402.172

467.923,5

523.728,5

1.1

Hỗ trợ con giống, vật tư

1.365.024

392.572

458.323,5

514.128,5

- Con giống

750.900

216.100

251.850

282.950

- Thức ăn

614.124

176.472

206.473,5

231.178,5

1.2

KP khảo sát, thẩm định hộ

28.800

9.600

9.600

9.600

II

TẬP HUẤN KỸ THUẬT

39.600

13.200

13.200

13.200

III

HỘI THẢO NHÂN RỘNG

51.300

17.100

17.100

17.100

IV

TRIỂN KHAI DỰ ÁN

13.500

4.500

4.500

4.500

V

TỔNG KẾT DỰ ÁN

14.900

4.550

4.850

5.500

VI

THUÊ KHOÁN CHUYÊN MÔN

65.550

17.250

24.150

24.150

VII

LIÊN HỆ MUA, GIAO GIỐNG

16.800

5.600

5600

5.600

VIII

THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

20.200

5.800

6.800

7.600

IX

THẨM ĐỊNH GIÁ

7.443

2.096

2.518

2.829

X

QUẢN LÝ PHÍ

81.155

23.613

27.332

30.210

TỔNG CỘNG

1.704.273

495.881

573.974

634.418

c) Nguồn kinh phí thực hiện dự án: nguồn sự nghiệp nông nghiệp thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2018 - 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án “Hỗ trợ nuôi ghép một số đối tượng thủy sản có hiệu quả kinh tế theo hướng liên kết sản xuất giai đoạn 2018-2020” (kèm dự án), với nội dung như sau:
1. Tên dự án: “Hỗ trợ nuôi ghép một số đối tượng thủy sản có hiệu quả kinh tế theo hướng liên kết sản xuất giai đoạn 2018-2020” .
2. Cơ quan chủ quản dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan chủ đầu tư dự án: Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long.
4. Cơ quan phối hợp triển khai dự án: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, UBND các xã vùng dự án.
5. Mục tiêu của dự án
Phát triển nghề nuôi thủy sản của tỉnh theo hướng liên kết sản xuất có hiệu quả kinh tế ở quy mô nông hộ; từng bước cung cấp con bố mẹ rô phi đỏ qua chọn lọc giống cho các cơ sở sản xuất giống để nâng cao chất lượng đàn giống cá rô phi đỏ ở địa phương và góp phần đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về nguồn thực phẩm thủy sản có giá trị, đạt chất lượng cao trên thị trường.
Xây dựng và phát triển vùng nuôi chuyên canh các đối tượng thủy đặc sản có thế mạnh để nâng cao giá trị trong sản xuất; tạo thêm việc làm, nâng cao mức sống cho lao động nông thôn và góp phần triển khai thực hiện thành công Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017 - 2020” của tỉnh Vĩnh Long.
6. Hình thức đầu tư: thực hiện theo phương thức “Xã hội hóa” nhà nước và nhân dân cùng thực hiện. Nhà nước hỗ trợ theo chính sách. Trong đó:
* Nhà nước hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100% con giống, 30% thức ăn cho mỗi mô hình.
- Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn hướng dẫn nông dân vùng dự án áp dụng các tiến bộ kỹ thuật thực hiện các mô hình;
- Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hội thảo nhân rộng mô hình.
* Người dân đối ứng: 70% thức ăn, vật tư, thuốc thủy sản, công chăm sóc,…
7. Quy mô và phân kỳ đầu tư xây dựng mô hình

TT

Nội dung

Năm thực hiện

Tổng cộng

2018

2019

2020

I

Đầu tư xây dựng mô hình

29

34

38

101

1.1

MH Nuôi ếch kết hợp cá rô phi đỏ (điểm)

16

19

21

56

1.2

MH Nuôi cá thát lát cườm kết hợp cá sặc rằn (điểm)

13

15

17

45

II

Số mô hình tổ liên kết

03

03

04

10

III

Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

- Số lớp

06

06

06

18

- Số người dự

120

120

120

360

IV

Hội nghị nhân rộng mô hình

- Số lớp

06

06

06

18

- Số người dự

180

180

180

540

8. Địa điểm đầu tư
- Huyện Vũng Liêm: các xã Trung Hiếu, Trung Thành, Trung An và Trung Ngãi.
- Huyện Trà Ôn: các xã Nhơn Bình, Trà Côn, Thuận Thới và Vĩnh Xuân.
- Huyện Mang Thít: các xã Mỹ Phước, Nhơn Phú, Chánh An, Tân Long, Tân Long Hội và Tân An Hội.
- Huyện Tam Bình: các xã Hòa Lộc, Ngãi Tứ, Song Phú, Tân Phú, Phú Thịnh và Bình Ninh.
- Huyện Bình Tân: các xã Nguyễn Văn Thảnh, Mỹ Thuận và Thành Lợi.
9. Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2018 đến năm 2020.
10. Kinh phí thực hiện dự án
a) Tổng kinh phí: 3.001.951.000 đồng. Trong đó:
- Nhà nước đầu tư: 1.704.273.000 đồng
- Người dân tham gia dự án đối ứng: 1.297.678.000 đồng.
b) Phân kỳ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện dự án
Đơn vị tính: 1.000đ

TT

NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tổng KP

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

XÂY DỰNG MÔ HÌNH

1.393.824

402.172

467.923,5

523.728,5

1.1

Hỗ trợ con giống, vật tư

1.365.024

392.572

458.323,5

514.128,5

- Con giống

750.900

216.100

251.850

282.950

- Thức ăn

614.124

176.472

206.473,5

231.178,5

1.2

KP khảo sát, thẩm định hộ

28.800

9.600

9.600

9.600

II

TẬP HUẤN KỸ THUẬT

39.600

13.200

13.200

13.200

III

HỘI THẢO NHÂN RỘNG

51.300

17.100

17.100

17.100

IV

TRIỂN KHAI DỰ ÁN

13.500

4.500

4.500

4.500

V

TỔNG KẾT DỰ ÁN

14.900

4.550

4.850

5.500

VI

THUÊ KHOÁN CHUYÊN MÔN

65.550

17.250

24.150

24.150

VII

LIÊN HỆ MUA, GIAO GIỐNG

16.800

5.600

5600

5.600

VIII

THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

20.200

5.800

6.800

7.600

IX

THẨM ĐỊNH GIÁ

7.443

2.096

2.518

2.829

X

QUẢN LÝ PHÍ

81.155

23.613

27.332

30.210

TỔNG CỘNG

1.704.273

495.881

573.974

634.418

c) Nguồn kinh phí thực hiện dự án: nguồn sự nghiệp nông nghiệp thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2018 - 2020.