Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp
* Phương hướng và mục tiêu phát triển
Tập trung đầu tư và hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cho khu công nghiệp đang hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, thu hút các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn.
Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên khu công nghiệp có khả năng cao hơn trong việc thu hút các dự án đầu tư, để kêu gọi thu hút vốn đầu tư và tập trung hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, các công trình bên ngoài hàng rào có liên quan.
Đối với khu công nghiệp ở khu vực thành phố và thị trấn cần ổn định diện tích đã quy hoạch, hạn chế mở rộng do quỹ đất phát triển đô thị còn ít và vấn đề giải phóng mặt bằng, đảm bảo môi trường trong hoạt động công nghiệp.
Đến năm 2020, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp chiếm 60 - 65% giá trị công nghiệp toàn tỉnh; xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải theo quy định môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng và khu công nghiệp Bắc Duyên Hải.
Nghiên cứu và quy hoạch khu nhà ở cho cán bộ và công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
* Quy hoạch phát triển
- Giai đoạn đến năm 2020
Khu công nghiệp Tằng Loỏng (huyện Bảo Thắng)
Từng bước điều chỉnh mở rộng khu công nghiệp Tằng Loỏng lên diện tích 1.338 ha (mở rộng thêm 238 ha về phía Nam làm khu phụ trợ) đáp ứng nhu cầu phát triển. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách của địa phương cùng với vốn hỗ trợ của Trung ương cấp, để đầu tư hoàn thiện hạ tầng và hệ thống xử lý nước thải, mở rộng thêm đường ra vào khu công nghiệp.
Xây dựng kế hoạch di chuyển toàn bộ các khu dân cư nằm trong vùng ô nhiễm môi trường.
Nâng cấp hệ thống cấp điện cho khu công nghiệp, đảm bảo cho các dự án mới đi vào hoạt động, đạt tổng công suất của khu công nghiệp khoảng 390 MVA đến năm 2020.
Tùy theo nhu cầu tiêu thụ nước của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nâng công suất 02 nhà máy nước Bể Đối và Thôn Cù lên 40.000 m3/ngày-đêm, đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Vận hành nhà máy xử lý nước thải công suất 3000 m3/ngày-đêm tại khu vực suối Khe Choom; đầu tư hoàn thành và đưa nhà máy đang xây dựng công suất 4.950m3/ngày đêm đi vào hoạt động ổn định. Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại khu vực suối Hoài với tổng công suất 5.950 m3/ngày-đêm.
Khu công nghiệp Đông Phố Mới (thành phố Lào Cai)
Do vị trí khu công nghiệp nằm trên địa bàn phường Phố Mới, trong khu vực phát triển của khu kinh tế cửa khẩu sẽ phát triển ngành công nghiệp sạch và dịch vụ công nghiệp phục vụ thương mại biên mậu.
Trong giai đoạn đến năm 2020, ổn định diện tích khu công nghiệp với diện tích 100 ha. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng khu công nghiệp và khu xử lý nước thải tập trung. Riêng đối với chất thải rắn có thể hình thành khu xử lý kết hợp cùng với khu công nghiệp Bắc Duyên Hải (tùy thuộc vào vị trí của một trong hai khu công nghiệp).
Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải (thành phố Lào Cai)
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng và quy hoạch mở rộng khu công nghiệp với diện tích 85 ha (đang hoạt động) và khu xử lý nước thải, chất thải rắn. Định hướng trong thời gian tới, quy hoạch mở rộng khu vùng đệm giữa khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với Khu TM-CN Kim Thành vào khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với diện tích tăng thêm khoảng 40 ha; định hướng thu hút các ngành công nghiệp sạch và dịch vụ.
Khu công nghiệp Phía Tây thành phố Lào Cai
Hoàn thành các thủ tục đầu tư để hình thành khu công nghiệp Phía Tây thành phố Lào Cai với diện tích quy hoạch khoảng 1.335 ha (trong đó đất KCN 850 ha, còn lại là khu phụ trợ), thuộc địa giới các phường Nam Cường, Bắc Cường, xã Cam Đường, xã Tả Phời, thành phố Lào Cai. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng theo giai đoạn đáp ứng nhu cầu thuê đất sản xuất của doanh nghiệp.
Định hướng khu công nghiệp ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực sau:
+ Khu khai thác và nhà máy tuyển apatit dành cho các khai trường đang khai thác và nhà máy tuyển hiện có của Công ty Apatit. Diện tích 562 ha.
+ Kho bãi hàng hóa, xây dựng các xưởng, logictisc, dịch vụ hậu cần, vận chuyển hóa, lưu kho,... diện tích dự kiến 58,28 ha.
+ Khu phụ trợ, xây dựng các công trình dịch vụ kỹ thuật chuyên dụng, phụ trợ cho các khu nhà máy, xưởng chế biến sản xuất công nghiệp. Tổng diện tích dự kiến 20,31 ha.
+ Khu chế biến nông lâm sản, diện tích dự kiến 70,17 ha.
+ Khu cơ khí, luyện kim, tổng diện tích dự kiến 101,7 ha.
+ Khu vật liệu xây dựng, tổng diện tích dự kiến 35,31 ha.
+ Khu sản xuất phân bón hoá chất, tổng diện tích dự kiến 39,59 ha.
+ Khu luyện kim, tổng diện tích dự kiến 74,50 ha.
+ Khu phát triển công nghiệp phụ trợ, tổng diện tích dự kiến 20,91 ha.
- Giai đoạn 2021-2025:
Tiếp tục triển khai hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thu hút lấp đầy diện tích các khu công nghiệp đang hoạt động hoặc đã triển khai xây dựng hạ tầng ở giai đoạn trước các khu công nghiệp Tằng Loỏng, Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải. Chú trọng công tác đầu tư xử lý chất thải, nước thải, phát sinh trong quá trình sản xuất tại khu công nghiệp.
Tiếp tục hoàn thiện đầu tư khu công nghiệp Phía Tây thành phố Lào Cai và trong các giai đoạn phát triển sẽ mở rộng quy mô diện tích quy hoạch theo nhu cầu thực tế.
Khu công nghiệp phụ trợ sân bay Lào Cai
Nghiên cứu, tìm địa điểm và bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp với quy mô khoảng 200 ha, dự kiến nằm dọc theo đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai thuộc địa bàn xã Cam Cọn (huyện Bảo Yên), đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất của doanh nghiệp.
Khu công nghiệp thay thế KCN Tân An - Tân Thượng
Nghiên cứu, tìm địa điểm và bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại vị trí thuận lợi để thay thế KCN Tân An - Tân Thượng trong giai đoạn 2017-2025. Quy mô khoảng 500ha.
3.2. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
* Phương hướng phát triển
Đẩy mạnh phát triển cụm công nghiệp tại các địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với việc liên kết các ngành kinh tế khác trong phát triển.
Phân bố hợp lý các cụm công nghiệp, đảm bảo phát triển với ổn định đời sống xã hội và dân cư, đồng thời tạo động lực, từng bước thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn tại Lào Cai góp phần giảm bớt mức chênh lệch kinh tế giữa các vùng, khu vực và góp phần tăng trưởng kinh tế và công nghiệp toàn tỉnh.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để thúc đẩy phát triển hạ tầng cụm công nghiệp. Phấn đấu 100% các cụm công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
* Quy hoạch phát triển
- Giai đoạn đến năm 2020
Thành phố Lào Cai:
Tiếp tục quy hoạch thêm đất CCN và sắp xếp di dời các cơ sở sản xuất trong thành phố vào hoạt động tập trung tại CCN.
+ CCN Đông Phố Mới: Ổn định diện tích đã quy hoạch là 2,2 ha, không phát triển mở rộng thêm.
+ CCN Sơn Mãn (xã Vạn Hòa): Diện tích 7,5 ha. Tiếp tục hoàn chỉnh đầu tư hạ tầng giai đoạn II với diện tích 5 ha còn lại; di dời và sắp xếp tiếp các cơ sở công nghiệp trong thành phố vào CCN.
+ CCN Thống Nhất (phường Thống Nhất): Là CCN được đề xuất thay thế CCN Bình Minh (phường Bình Minh). Quy hoạch trong giai đoạn đến năm 2020, tiến hành lập quy hoạch chi tiết và giải phóng mặt bằng CCN với diện tích 30 ha (giai đoạn I triển khai khoảng 15 ha).
+ CCN Đồng Tuyển (xã Đồng Tuyển): Diện tích quy hoạch 15 ha. Lập quy hoạch và giải phóng mặt bằng, đầu tư hoàn thiện hạ tầng CCN. Sắp xếp di dời và thu hút lấp đầy diện tích của CCN.
+ CCN Cam Đường (Thôn Sơn Cánh, xã Cam Đường): Diện tích khoảng 38 ha. Lập quy hoạch và giải phóng mặt bằng, đầu tư hoàn thiện hạ tầng CCN. Sắp xếp di dời và thu hút lấp đầy diện tích của CCN.
Huyện Bảo Thắng
+ CCN Gia Phú (xã Gia Phú): Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng và lấp đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê là 6,62 ha.
+ CCN Bản Phiệt (xã Bản Phiệt): CCN được quy hoạch diện tích là 15 ha và đã được lập quy hoạch chi tiết 1/500. Tiếp tục triển khai giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển hạ tầng, thu hút lấp đầy diện tích CCN.
+ CCN Xuân Quang (xã Xuân Quang): CCN được quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 12 ha (đất CN là 6,27 ha). Tiếp tục triển khai giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển hạ tầng.
+ CCN phụ trợ Xuân Giao: Nghiên cứu thành lập thêm CCN phụ trợ tại xã Xuân Giao, diện tích từ 10-15 ha (giáp KCN Tằng Loỏng), nhằm phát triển các ngành dịch vụ công nghiệp, công nghiệp phụ trợ cho phát triển KCN Tằng Loỏng.
+ CCN Sơn Hà-Sơn Hải: Nghiên cứu quy hoạch 01 CCN trên địa bàn xã Sơn Hà và Sơn Hải với diện tích từ 5-10 ha, đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất của doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Huyện Văn Bàn
+ CCN Khánh Yên Thượng (xã Khánh Yên Thượng): CCN đã được phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng với diện tích 5,17 ha. Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện hạ tầng CCN, phấn đấu thu hút lấp đầy 100% diện tích CCN.
+ CCN Võ Lao (xã Võ Lao): CCN đã được phê duyệt QH chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 14 ha. Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển hạ tầng CCN và phấn đấu lấp đầy 50% diện tích đất công nghiệp (7,77 ha đất công nghiệp).
+ Khuyến khích đầu tư phát triển và lập quy hoạch CCN Khánh Yên Trung, diện tích 10 ha, nằm trên địa bàn xã Khánh Yên Trung (huyện Văn Bàn).
Huyện Bảo Yên
+ CCN Phố Ràng (thị trấn Phố Ràng): CCN có diện tích 31 ha. Hoàn thành giải phóng mặt bằng giai đoạn 1 với diện tích 12-15 ha. Đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút lấp đầy diện tích đất cho thuê.
Huyện Mường Khương
+ CCN Hủm Pa Lai: CCN có vị trí gần khu vực cửa khẩu nên có vị trí tương đối thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, do đó đã điều chỉnh một phần sang khu kinh tế cửa khẩu và diện tích còn lại là 2,4 ha, cần kêu gọi các cơ sở sản xuất công nghiệp vào sản xuất tập trung, lấp đầy CCN này. Trong giai đoạn tới sẽ tìm vị trí lân cận thị trấn để quy hoạch một CCN mới đáp ứng nhu cầu sản xuất CN trên địa bàn.
Huyện Bát Xát
+ CCN Bản Vược (xã Bản Vược): Giảm diện tích của cụm công nghiệp từ diện tích 26,97 ha xuống còn 10,7 ha; Địa điểm gần khu vực cửa khẩu, ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN, để phục vụ cho sản xuất và kho bãi hàng hóa.
Huyện Bắc Hà
+ CCN Bắc Hà (xã Na Hối): Hoàn thành quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp mới thay thế CCN tại thị trấn Bắc Hà và từng bước thu hút đầu tư phát triển hạ tầng và lấp đầy diện tích cụm công nghiệp (diện tích 5,3 ha).
+ CCN Bảo Nhai (xã Bảo Nhai): CCN có diện tích 10 ha, trên cơ sở diện tích đã lấp đầy của CCN Bắc Hà và nhu cầu đầu tư phát triển công nghiệp tập trung của huyện. Giai đoạn đến năm 2020, từng bước tiến hành lập quy hoạch chi tiết và triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng.
Huyện Si Ma Cai
+ CCN Nàn Sán (xã Nàn Sán): CCN đã lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 7,6 ha; Từng bước thu hút đầu tư phát triển hạ tầng và lấp đầy diện tích cụm công nghiệp (diện tích 5,3 ha).
Huyện Sa Pa
+ Không phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn Sa Pa, nhằm dành quỹ đất cho phát triển các hoạt động thương mại và du lịch của thị trấn.
+ CCN Tả Phìn (xã Tả Phìn): Với quy mô diện tích khoảng 10 ha nhằm thay thế cho CCN dự kiến thành lập tại thị trấn Sa Pa; Khuyến khích phát triển, duy trì các ngành nghề truyền thống để giữ gìn bản sắc văn hóa, phục vụ cho phát triển du lịch.
- Giai đoạn 2021-2025:
Hoàn thiện hạ tầng các CCN đã đầu tư và tiếp tục sắp xếp di dời các cơ sở công nghiệp vào trong CCN. Đầu tư phát triển CCN tại phường Bắc Cường trên cơ sở một phần đất của KCN phía Tây thành phố Lào Cai, quy mô diện tích khoảng 10 ha.
Lập quy hoạch chi tiết CCN Phú Nhuận (huyện Bảo Thắng), diện tích 10 ha và mở rộng lên diện tích 15 ha khi có nhu cầu.
Tiếp tục triển khai giai đoạn II, CCN Phố Ràng (huyện Bảo Yên), trường hợp sớm lấp đầy diện tích đất cho thuê, nghiên cứu mở rộng thêm diện tích đất của CCN hoặc quy hoạch thêm 01 CCN tại vị trí khác.
Tại 02 CCN của khu vực cửa khẩu Mường Khương (CCN Hủm Pa Lai) và cửa khẩu Bản Vược (CCN Bản Vược), tùy vào thực tế phát triển, có thể mở rộng thêm diện tích CCN theo nhu cầu.
Thu hút lấp đầy diện tích đất cho thuê của các CCN huyện Bắc Hà (CCN Na Hối, Bảo Nhai), huyện Si Ma Cai (CCN Nàn Sán), huyện Sa Pa (CCN Tả Phìn). Tùy vào thực tế phát triển có thể quy hoạch thêm từ 1-2 CCN tại mỗi huyện, nhằm đáp ứng nhu cầu trên địa bàn.
3.3. Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
* Phương hướng phát triển
Phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn, trên cơ sở giải quyết lao động nông nhàn và lao động thuần nông gắn với bảo tồn, phát huy các nghề truyền thống.
Hàng năm dành một phần kinh phí ổn định cho công tác khuyến công để trực tiếp hỗ trợ phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn, phát triển và du nhập ngành nghề mới trên địa bàn các địa phương.
Đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường trong phát triển ngành nghề TTCN thông qua các hình thức sản xuất tập trung, xây dựng các tiêu chí về môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề trên địa bàn.
* Quy hoạch theo tuyến du lịch
Hình thành và phát triển 03 tuyến chính làng nghề - TTCN kết hợp với du lịch với điểm đầu là thành phố Lào Cai:
- Tuyến du lịch phía Tây (các huyện Sa Pa, Bát Xát) kết hợp thăm quan các làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, chạm bạc, sản xuất mây tre đan, sản xuất và chế biến dược liệu, trồng hoa và cây cảnh, nấu rượu...
- Tuyến du lịch phía Đông - Bắc (các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương) kết hợp thăm quan các làng nghề truyền thống như: nấu rượu, dệt thổ cẩm, làm ngói, mây tre đan, rèn đúc...
- Tuyến du lịch phía Tây-Nam (các huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn) kết hợp thăm quan các làng nghề truyền thống như: nấu rượu, dệt thổ cẩm, làm ngói, mây tre đan, rèn đúc...
* Quy hoạch theo địa phương
- Thành phố Lào Cai: Tập trung phát triển các nghề sản xuất và chế biến thực phẩm. Quy hoạch các tuyến phố, làng nghề ẩm thực để phục vụ du khách của hai nước Việt Nam, Trung Quốc và du khách quốc tế. Tiếp tục bảo tồn và phát triển, kết hợp gắn với du lịch làng nghề nấu rượu tại xã Tả Phời, làng nghề dệt may thổ cẩm tại xã Hợp Thành...
- Huyện Sa Pa: Bảo tồn và phát triển các làng nghề, kết hợp với các tuyến du lịch tham quan làng nghề như: Làng nghề dệt thổ cẩm ở các xã Tả Phìn, San Sả Hồ, Nậm Xài, Bản Hồ, Hầu Thào; làng nghề mây tre đan ở thị trấn Sa Pa, xã Hầu Thào; làng nghề nấu rượu ở xã Thanh Kim; làng nghề chạm khắc bạc ở xã Tả Phìn; làng nghề trồng và chế biến dược liệu; trồng hoa lan và cây cảnh ở thị trấn Sa Pa.
- Huyện Bát Xát: Bảo tồn và phát triển các làng nghề nấu rượu ở các xã Bản Xèo, Y Tý, A Lù, Nậm Pung, Trịnh Tường, Tòng Sành, Mường Hum và Bản Vược; dệt, thêu thổ cẩm ở xã Bản Qua, Dền Thàng; sản xuất miến đao Thành Sơn (xã Bàn Xèo); trạm khắc bạc xã Mường Hum, ưu tiên phát triển và mở rộng ngành nghề chế biến nông, lâm sản và VLXD.
- Huyện Bắc Hà: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống làng nghề dệt thổ cẩm, nấu rượu ngô, rèn, đúc ở xã Bản Phố; làng nghề dệt, may, thêu thổ cẩm và nấu rượu ở xã Hoàng Thu Phố; làng nghề rèn đúc ở xã Bản Liền; làng nghề dệt và may trang phục dân tộc ở xã Tả Van Chư và xã Cốc Ly,... phát triển các nghề bảo quản và chế biến hoa quả.
- Huyện Si Ma Cai: Bảo tồn làng nghề sản xuất ngói máng ở xã Bản Mế; làng nghề dệt, thêu thổ cẩm ở xã Cán Cấu.
- Huyện Mường Khương: Bảo tồn và phát triển làng nghề mây, tre đan ở thị trấn Mường Khương; làng nghề dệt thổ cẩm ở xã Nam Lư; Tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ tương ớt.
- Huyện Bảo Yên: Phát triển các làng nghề mây, tre đan ở xã Long Khánh và nhân rộng trên toàn huyện; Ngành chế biến gỗ; chế biến, bảo quản nông, lâm sản.
- Huyện Bảo Thắng: Bảo tồn, tiếp tục phát triển nghề sản xuất và nấu rượu cao lương ở Trì Quang; sản xuất gạch, vật liệu xây dựng ở xã Gia Phú.
- Huyện Văn Bàn: Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống nấu rượu ở xã Dần Thàng; dệt thổ cẩm ở xã Khánh Yên Trung; sản xuất mây, tre đan ở xã Liêm Phú và nhân rộng mô hình ra toàn huyện; phát triển các nghề trồng và chế biến nông, lâm sản.
3.4. Nhu cầu vốn đầu tư
* Nhu cầu vốn đầu tư: 106.560 tỷ đồng, trong đó:
Giai đoạn 2017-2020: 41.663 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021-2025: 64.897 tỷ đồng.
* Nguồn vốn đầu tư:
Vốn Ngân sách nhà nước chủ yếu để đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng như hạ tầng thiết yếu các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng đến hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các công trình phục vụ hỗ trợ công nghiệp khác.
Vốn ngoài ngân sách huy động, kêu gọi, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân khác; vốn tín dụng đầu tư; vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư,...

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp
* Phương hướng và mục tiêu phát triển
Tập trung đầu tư và hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cho khu công nghiệp đang hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, thu hút các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn.
Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên khu công nghiệp có khả năng cao hơn trong việc thu hút các dự án đầu tư, để kêu gọi thu hút vốn đầu tư và tập trung hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, các công trình bên ngoài hàng rào có liên quan.
Đối với khu công nghiệp ở khu vực thành phố và thị trấn cần ổn định diện tích đã quy hoạch, hạn chế mở rộng do quỹ đất phát triển đô thị còn ít và vấn đề giải phóng mặt bằng, đảm bảo môi trường trong hoạt động công nghiệp.
Đến năm 2020, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp chiếm 60 - 65% giá trị công nghiệp toàn tỉnh; xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải theo quy định môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng và khu công nghiệp Bắc Duyên Hải.
Nghiên cứu và quy hoạch khu nhà ở cho cán bộ và công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
* Quy hoạch phát triển
- Giai đoạn đến năm 2020
Khu công nghiệp Tằng Loỏng (huyện Bảo Thắng)
Từng bước điều chỉnh mở rộng khu công nghiệp Tằng Loỏng lên diện tích 1.338 ha (mở rộng thêm 238 ha về phía Nam làm khu phụ trợ) đáp ứng nhu cầu phát triển. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách của địa phương cùng với vốn hỗ trợ của Trung ương cấp, để đầu tư hoàn thiện hạ tầng và hệ thống xử lý nước thải, mở rộng thêm đường ra vào khu công nghiệp.
Xây dựng kế hoạch di chuyển toàn bộ các khu dân cư nằm trong vùng ô nhiễm môi trường.
Nâng cấp hệ thống cấp điện cho khu công nghiệp, đảm bảo cho các dự án mới đi vào hoạt động, đạt tổng công suất của khu công nghiệp khoảng 390 MVA đến năm 2020.
Tùy theo nhu cầu tiêu thụ nước của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nâng công suất 02 nhà máy nước Bể Đối và Thôn Cù lên 40.000 m3/ngày-đêm, đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Vận hành nhà máy xử lý nước thải công suất 3000 m3/ngày-đêm tại khu vực suối Khe Choom; đầu tư hoàn thành và đưa nhà máy đang xây dựng công suất 4.950m3/ngày đêm đi vào hoạt động ổn định. Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại khu vực suối Hoài với tổng công suất 5.950 m3/ngày-đêm.
Khu công nghiệp Đông Phố Mới (thành phố Lào Cai)
Do vị trí khu công nghiệp nằm trên địa bàn phường Phố Mới, trong khu vực phát triển của khu kinh tế cửa khẩu sẽ phát triển ngành công nghiệp sạch và dịch vụ công nghiệp phục vụ thương mại biên mậu.
Trong giai đoạn đến năm 2020, ổn định diện tích khu công nghiệp với diện tích 100 ha. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng khu công nghiệp và khu xử lý nước thải tập trung. Riêng đối với chất thải rắn có thể hình thành khu xử lý kết hợp cùng với khu công nghiệp Bắc Duyên Hải (tùy thuộc vào vị trí của một trong hai khu công nghiệp).
Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải (thành phố Lào Cai)
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng và quy hoạch mở rộng khu công nghiệp với diện tích 85 ha (đang hoạt động) và khu xử lý nước thải, chất thải rắn. Định hướng trong thời gian tới, quy hoạch mở rộng khu vùng đệm giữa khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với Khu TM-CN Kim Thành vào khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với diện tích tăng thêm khoảng 40 ha; định hướng thu hút các ngành công nghiệp sạch và dịch vụ.
Khu công nghiệp Phía Tây thành phố Lào Cai
Hoàn thành các thủ tục đầu tư để hình thành khu công nghiệp Phía Tây thành phố Lào Cai với diện tích quy hoạch khoảng 1.335 ha (trong đó đất KCN 850 ha, còn lại là khu phụ trợ), thuộc địa giới các phường Nam Cường, Bắc Cường, xã Cam Đường, xã Tả Phời, thành phố Lào Cai. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng theo giai đoạn đáp ứng nhu cầu thuê đất sản xuất của doanh nghiệp.
Định hướng khu công nghiệp ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực sau:
+ Khu khai thác và nhà máy tuyển apatit dành cho các khai trường đang khai thác và nhà máy tuyển hiện có của Công ty Apatit. Diện tích 562 ha.
+ Kho bãi hàng hóa, xây dựng các xưởng, logictisc, dịch vụ hậu cần, vận chuyển hóa, lưu kho,... diện tích dự kiến 58,28 ha.
+ Khu phụ trợ, xây dựng các công trình dịch vụ kỹ thuật chuyên dụng, phụ trợ cho các khu nhà máy, xưởng chế biến sản xuất công nghiệp. Tổng diện tích dự kiến 20,31 ha.
+ Khu chế biến nông lâm sản, diện tích dự kiến 70,17 ha.
+ Khu cơ khí, luyện kim, tổng diện tích dự kiến 101,7 ha.
+ Khu vật liệu xây dựng, tổng diện tích dự kiến 35,31 ha.
+ Khu sản xuất phân bón hoá chất, tổng diện tích dự kiến 39,59 ha.
+ Khu luyện kim, tổng diện tích dự kiến 74,50 ha.
+ Khu phát triển công nghiệp phụ trợ, tổng diện tích dự kiến 20,91 ha.
- Giai đoạn 2021-2025:
Tiếp tục triển khai hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thu hút lấp đầy diện tích các khu công nghiệp đang hoạt động hoặc đã triển khai xây dựng hạ tầng ở giai đoạn trước các khu công nghiệp Tằng Loỏng, Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải. Chú trọng công tác đầu tư xử lý chất thải, nước thải, phát sinh trong quá trình sản xuất tại khu công nghiệp.
Tiếp tục hoàn thiện đầu tư khu công nghiệp Phía Tây thành phố Lào Cai và trong các giai đoạn phát triển sẽ mở rộng quy mô diện tích quy hoạch theo nhu cầu thực tế.
Khu công nghiệp phụ trợ sân bay Lào Cai
Nghiên cứu, tìm địa điểm và bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp với quy mô khoảng 200 ha, dự kiến nằm dọc theo đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai thuộc địa bàn xã Cam Cọn (huyện Bảo Yên), đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất của doanh nghiệp.
Khu công nghiệp thay thế KCN Tân An - Tân Thượng
Nghiên cứu, tìm địa điểm và bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại vị trí thuận lợi để thay thế KCN Tân An - Tân Thượng trong giai đoạn 2017-2025. Quy mô khoảng 500ha.
3.2. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
* Phương hướng phát triển
Đẩy mạnh phát triển cụm công nghiệp tại các địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với việc liên kết các ngành kinh tế khác trong phát triển.
Phân bố hợp lý các cụm công nghiệp, đảm bảo phát triển với ổn định đời sống xã hội và dân cư, đồng thời tạo động lực, từng bước thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn tại Lào Cai góp phần giảm bớt mức chênh lệch kinh tế giữa các vùng, khu vực và góp phần tăng trưởng kinh tế và công nghiệp toàn tỉnh.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để thúc đẩy phát triển hạ tầng cụm công nghiệp. Phấn đấu 100% các cụm công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
* Quy hoạch phát triển
- Giai đoạn đến năm 2020
Thành phố Lào Cai:
Tiếp tục quy hoạch thêm đất CCN và sắp xếp di dời các cơ sở sản xuất trong thành phố vào hoạt động tập trung tại CCN.
+ CCN Đông Phố Mới: Ổn định diện tích đã quy hoạch là 2,2 ha, không phát triển mở rộng thêm.
+ CCN Sơn Mãn (xã Vạn Hòa): Diện tích 7,5 ha. Tiếp tục hoàn chỉnh đầu tư hạ tầng giai đoạn II với diện tích 5 ha còn lại; di dời và sắp xếp tiếp các cơ sở công nghiệp trong thành phố vào CCN.
+ CCN Thống Nhất (phường Thống Nhất): Là CCN được đề xuất thay thế CCN Bình Minh (phường Bình Minh). Quy hoạch trong giai đoạn đến năm 2020, tiến hành lập quy hoạch chi tiết và giải phóng mặt bằng CCN với diện tích 30 ha (giai đoạn I triển khai khoảng 15 ha).
+ CCN Đồng Tuyển (xã Đồng Tuyển): Diện tích quy hoạch 15 ha. Lập quy hoạch và giải phóng mặt bằng, đầu tư hoàn thiện hạ tầng CCN. Sắp xếp di dời và thu hút lấp đầy diện tích của CCN.
+ CCN Cam Đường (Thôn Sơn Cánh, xã Cam Đường): Diện tích khoảng 38 ha. Lập quy hoạch và giải phóng mặt bằng, đầu tư hoàn thiện hạ tầng CCN. Sắp xếp di dời và thu hút lấp đầy diện tích của CCN.
Huyện Bảo Thắng
+ CCN Gia Phú (xã Gia Phú): Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng và lấp đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê là 6,62 ha.
+ CCN Bản Phiệt (xã Bản Phiệt): CCN được quy hoạch diện tích là 15 ha và đã được lập quy hoạch chi tiết 1/500. Tiếp tục triển khai giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển hạ tầng, thu hút lấp đầy diện tích CCN.
+ CCN Xuân Quang (xã Xuân Quang): CCN được quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 12 ha (đất CN là 6,27 ha). Tiếp tục triển khai giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển hạ tầng.
+ CCN phụ trợ Xuân Giao: Nghiên cứu thành lập thêm CCN phụ trợ tại xã Xuân Giao, diện tích từ 10-15 ha (giáp KCN Tằng Loỏng), nhằm phát triển các ngành dịch vụ công nghiệp, công nghiệp phụ trợ cho phát triển KCN Tằng Loỏng.
+ CCN Sơn Hà-Sơn Hải: Nghiên cứu quy hoạch 01 CCN trên địa bàn xã Sơn Hà và Sơn Hải với diện tích từ 5-10 ha, đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất của doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Huyện Văn Bàn
+ CCN Khánh Yên Thượng (xã Khánh Yên Thượng): CCN đã được phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng với diện tích 5,17 ha. Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện hạ tầng CCN, phấn đấu thu hút lấp đầy 100% diện tích CCN.
+ CCN Võ Lao (xã Võ Lao): CCN đã được phê duyệt QH chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 14 ha. Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển hạ tầng CCN và phấn đấu lấp đầy 50% diện tích đất công nghiệp (7,77 ha đất công nghiệp).
+ Khuyến khích đầu tư phát triển và lập quy hoạch CCN Khánh Yên Trung, diện tích 10 ha, nằm trên địa bàn xã Khánh Yên Trung (huyện Văn Bàn).
Huyện Bảo Yên
+ CCN Phố Ràng (thị trấn Phố Ràng): CCN có diện tích 31 ha. Hoàn thành giải phóng mặt bằng giai đoạn 1 với diện tích 12-15 ha. Đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút lấp đầy diện tích đất cho thuê.
Huyện Mường Khương
+ CCN Hủm Pa Lai: CCN có vị trí gần khu vực cửa khẩu nên có vị trí tương đối thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, do đó đã điều chỉnh một phần sang khu kinh tế cửa khẩu và diện tích còn lại là 2,4 ha, cần kêu gọi các cơ sở sản xuất công nghiệp vào sản xuất tập trung, lấp đầy CCN này. Trong giai đoạn tới sẽ tìm vị trí lân cận thị trấn để quy hoạch một CCN mới đáp ứng nhu cầu sản xuất CN trên địa bàn.
Huyện Bát Xát
+ CCN Bản Vược (xã Bản Vược): Giảm diện tích của cụm công nghiệp từ diện tích 26,97 ha xuống còn 10,7 ha; Địa điểm gần khu vực cửa khẩu, ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN, để phục vụ cho sản xuất và kho bãi hàng hóa.
Huyện Bắc Hà
+ CCN Bắc Hà (xã Na Hối): Hoàn thành quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp mới thay thế CCN tại thị trấn Bắc Hà và từng bước thu hút đầu tư phát triển hạ tầng và lấp đầy diện tích cụm công nghiệp (diện tích 5,3 ha).
+ CCN Bảo Nhai (xã Bảo Nhai): CCN có diện tích 10 ha, trên cơ sở diện tích đã lấp đầy của CCN Bắc Hà và nhu cầu đầu tư phát triển công nghiệp tập trung của huyện. Giai đoạn đến năm 2020, từng bước tiến hành lập quy hoạch chi tiết và triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng.
Huyện Si Ma Cai
+ CCN Nàn Sán (xã Nàn Sán): CCN đã lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 7,6 ha; Từng bước thu hút đầu tư phát triển hạ tầng và lấp đầy diện tích cụm công nghiệp (diện tích 5,3 ha).
Huyện Sa Pa
+ Không phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn Sa Pa, nhằm dành quỹ đất cho phát triển các hoạt động thương mại và du lịch của thị trấn.
+ CCN Tả Phìn (xã Tả Phìn): Với quy mô diện tích khoảng 10 ha nhằm thay thế cho CCN dự kiến thành lập tại thị trấn Sa Pa; Khuyến khích phát triển, duy trì các ngành nghề truyền thống để giữ gìn bản sắc văn hóa, phục vụ cho phát triển du lịch.
- Giai đoạn 2021-2025:
Hoàn thiện hạ tầng các CCN đã đầu tư và tiếp tục sắp xếp di dời các cơ sở công nghiệp vào trong CCN. Đầu tư phát triển CCN tại phường Bắc Cường trên cơ sở một phần đất của KCN phía Tây thành phố Lào Cai, quy mô diện tích khoảng 10 ha.
Lập quy hoạch chi tiết CCN Phú Nhuận (huyện Bảo Thắng), diện tích 10 ha và mở rộng lên diện tích 15 ha khi có nhu cầu.
Tiếp tục triển khai giai đoạn II, CCN Phố Ràng (huyện Bảo Yên), trường hợp sớm lấp đầy diện tích đất cho thuê, nghiên cứu mở rộng thêm diện tích đất của CCN hoặc quy hoạch thêm 01 CCN tại vị trí khác.
Tại 02 CCN của khu vực cửa khẩu Mường Khương (CCN Hủm Pa Lai) và cửa khẩu Bản Vược (CCN Bản Vược), tùy vào thực tế phát triển, có thể mở rộng thêm diện tích CCN theo nhu cầu.
Thu hút lấp đầy diện tích đất cho thuê của các CCN huyện Bắc Hà (CCN Na Hối, Bảo Nhai), huyện Si Ma Cai (CCN Nàn Sán), huyện Sa Pa (CCN Tả Phìn). Tùy vào thực tế phát triển có thể quy hoạch thêm từ 1-2 CCN tại mỗi huyện, nhằm đáp ứng nhu cầu trên địa bàn.
3.Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
* Phương hướng phát triển
Phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn, trên cơ sở giải quyết lao động nông nhàn và lao động thuần nông gắn với bảo tồn, phát huy các nghề truyền thống.
Hàng năm dành một phần kinh phí ổn định cho công tác khuyến công để trực tiếp hỗ trợ phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn, phát triển và du nhập ngành nghề mới trên địa bàn các địa phương.
Đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường trong phát triển ngành nghề TTCN thông qua các hình thức sản xuất tập trung, xây dựng các tiêu chí về môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề trên địa bàn.
* Quy hoạch theo tuyến du lịch
Hình thành và phát triển 03 tuyến chính làng nghề - TTCN kết hợp với du lịch với điểm đầu là thành phố Lào Cai:
- Tuyến du lịch phía Tây (các huyện Sa Pa, Bát Xát) kết hợp thăm quan các làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, chạm bạc, sản xuất mây tre đan, sản xuất và chế biến dược liệu, trồng hoa và cây cảnh, nấu rượu...
- Tuyến du lịch phía Đông - Bắc (các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương) kết hợp thăm quan các làng nghề truyền thống như: nấu rượu, dệt thổ cẩm, làm ngói, mây tre đan, rèn đúc...
- Tuyến du lịch phía Tây-Nam (các huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn) kết hợp thăm quan các làng nghề truyền thống như: nấu rượu, dệt thổ cẩm, làm ngói, mây tre đan, rèn đúc...
* Quy hoạch theo địa phương
- Thành phố Lào Cai: Tập trung phát triển các nghề sản xuất và chế biến thực phẩm. Quy hoạch các tuyến phố, làng nghề ẩm thực để phục vụ du khách của hai nước Việt Nam, Trung Quốc và du khách quốc tế. Tiếp tục bảo tồn và phát triển, kết hợp gắn với du lịch làng nghề nấu rượu tại xã Tả Phời, làng nghề dệt may thổ cẩm tại xã Hợp Thành...
- Huyện Sa Pa: Bảo tồn và phát triển các làng nghề, kết hợp với các tuyến du lịch tham quan làng nghề như: Làng nghề dệt thổ cẩm ở các xã Tả Phìn, San Sả Hồ, Nậm Xài, Bản Hồ, Hầu Thào; làng nghề mây tre đan ở thị trấn Sa Pa, xã Hầu Thào; làng nghề nấu rượu ở xã Thanh Kim; làng nghề chạm khắc bạc ở xã Tả Phìn; làng nghề trồng và chế biến dược liệu; trồng hoa lan và cây cảnh ở thị trấn Sa Pa.
- Huyện Bát Xát: Bảo tồn và phát triển các làng nghề nấu rượu ở các xã Bản Xèo, Y Tý, A Lù, Nậm Pung, Trịnh Tường, Tòng Sành, Mường Hum và Bản Vược; dệt, thêu thổ cẩm ở xã Bản Qua, Dền Thàng; sản xuất miến đao Thành Sơn (xã Bàn Xèo); trạm khắc bạc xã Mường Hum, ưu tiên phát triển và mở rộng ngành nghề chế biến nông, lâm sản và VLXD.
- Huyện Bắc Hà: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống làng nghề dệt thổ cẩm, nấu rượu ngô, rèn, đúc ở xã Bản Phố; làng nghề dệt, may, thêu thổ cẩm và nấu rượu ở xã Hoàng Thu Phố; làng nghề rèn đúc ở xã Bản Liền; làng nghề dệt và may trang phục dân tộc ở xã Tả Van Chư và xã Cốc Ly,... phát triển các nghề bảo quản và chế biến hoa quả.
- Huyện Si Ma Cai: Bảo tồn làng nghề sản xuất ngói máng ở xã Bản Mế; làng nghề dệt, thêu thổ cẩm ở xã Cán Cấu.
- Huyện Mường Khương: Bảo tồn và phát triển làng nghề mây, tre đan ở thị trấn Mường Khương; làng nghề dệt thổ cẩm ở xã Nam Lư; Tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ tương ớt.
- Huyện Bảo Yên: Phát triển các làng nghề mây, tre đan ở xã Long Khánh và nhân rộng trên toàn huyện; Ngành chế biến gỗ; chế biến, bảo quản nông, lâm sản.
- Huyện Bảo Thắng: Bảo tồn, tiếp tục phát triển nghề sản xuất và nấu rượu cao lương ở Trì Quang; sản xuất gạch, vật liệu xây dựng ở xã Gia Phú.
- Huyện Văn Bàn: Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống nấu rượu ở xã Dần Thàng; dệt thổ cẩm ở xã Khánh Yên Trung; sản xuất mây, tre đan ở xã Liêm Phú và nhân rộng mô hình ra toàn huyện; phát triển các nghề trồng và chế biến nông, lâm sản.
3.4. Nhu cầu vốn đầu tư
* Nhu cầu vốn đầu tư: 106.560 tỷ đồng, trong đó:
Giai đoạn 2017-2020: 41.663 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021-2025: 64.897 tỷ đồng.
* Nguồn vốn đầu tư:
Vốn Ngân sách nhà nước chủ yếu để đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng như hạ tầng thiết yếu các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng đến hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các công trình phục vụ hỗ trợ công nghiệp khác.
Vốn ngoài ngân sách huy động, kêu gọi, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân khác; vốn tín dụng đầu tư; vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư,...