Document: Điều 1 Quyết định 66/QĐ-UBND dự án bố trí dân cư vùng thiên tai Quảng ngãi 2013 2015 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 66/QĐ-UBND dự án bố trí dân cư vùng thiên tai Quảng ngãi 2013 2015 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 (có danh mục dự án kèm theo).
2. Phạm vi thực hiện Dự án:
Trên địa bàn 168 xã, thị trấn thuộc 13 huyện trong tỉnh.
3. Đối tượng áp dụng:
Gồm có 4 đối tượng chính sau:
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối;
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi;
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng sạt lở ven biển;
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng ngập sâu, vùng trũng, lũ lụt thường xuyên.
4. Mục tiêu của dự án:
a) Mục tiêu tổng quát:
Dự án bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo hướng xây dựng nông thôn mới nhằm ổn định và nâng cao đời sống cho người dân, phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do thiên tai gây ra, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng, từng bước hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu cuộc sống của người dân nông thôn, phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn xã hội, với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020, toàn tỉnh hoàn thành cơ bản việc bố trí tái định cư và ổn định tại chỗ cho 11.325 hộ dân ở các vùng bị ảnh hưởng do thiên tai. Trong đó: Tái định cư tập trung vào 76 khu tái định cư, khoảng 3.995 hộ; tái định cư xen ghép: 2.218 hộ; sắp xếp ổn định tại chỗ: 5.112 hộ.
5. Nội dung dự án:
a) Xây dựng các khu tái định cư tập trung:
a1) Giai đoạn 2013-2015: Bố trí sắp xếp tái định cư cho 387 hộ dân (khoảng 1.675 nhân khẩu) vào 07 khu tái định cư tập trung. Chia ra:
- Bố trí dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 160 hộ (khoảng 670 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 77 hộ (khoảng 330 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ sạt lở ven biển 150 hộ (khoảng 675 nhân khẩu);
a2) Giai đoạn 2016-2020:
Cơ bản hoàn thành việc bố trí sắp xếp tái định cư cho 3.608 hộ (khoảng 15.580 nhân khẩu) vào 69 điểm tái định cư tập trung. Chia ra:
- Bố trí tái định cư dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 1.179 hộ (khoảng 5.070 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư tái định cư dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 955 hộ (khoảng 4.100 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư dân cư vùng sạt lở ven biển: 377 hộ (khoảng 1.700 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư cho vùng ngập sâu 1.097 hộ (khoảng 4.710 nhân khẩu);
b) Bố trí di dân xen ghép:
b1) Giai đoạn 2013-2015:
Bố trí di dân xen ghép cho 550 hộ dân (khoảng 2.360 nhân khẩu) vào các điểm dân cư hiện có. Chia ra:
- Bố trí dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 119 hộ (khoảng 510 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 198 hộ (khoảng 850 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư cho vùng ngập sâu, vùng trũng 233 hộ (khoảng 1.000 nhân khẩu);
b2) Giai đoạn 2016-2020:
Bố trí sắp xếp tái định cư cho 1.668 hộ di dân xen ghép (khoảng 7.210 nhân khẩu) vào các điểm dân cư hiện có. Chia ra:
- Bố trí tái định cư dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 301 hộ (khoảng 1.290 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư tái định cư dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 519 hộ (khoảng 2.230 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư dân cư vùng sạt lở ven biển 238 hộ (khoảng 1.070 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư cho vùng ngập sâu, vùng trũng 610 hộ (khoảng 2.620 nhân khẩu);
c) Ổn định dân cư tại chỗ:
c1) Giai đoạn 2013-2015:
Từ năm 2013- 2015 hỗ trợ cho 652 hộ dân (khoảng 2.805 nhân khẩu) thuộc các vùng bị ảnh hưởng do thiên tai, chủ yếu là vùng ngập sâu, vùng trũng và một bộ phận dân cư sống ở vùng sạt lở ven sông, ven suối ổn định tại nơi ở cũ nhưng vẫn đảm bảo được việc phòng tránh thiên tai. Chia ra:
- Ổn định tại chỗ cho 251 hộ (khoảng 1.080 nhân khẩu) sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối;
- Ổn định tại chỗ cho 401 hộ (khoảng 1.725 nhân khẩu) sống ở các vùng ngập sâu, vùng trũng.
c2) Giai đoạn 2016-2020:
Hỗ trợ cho 4.448 hộ dân (khoảng 19.180 nhân khẩu) thuộc các vùng ngập sâu, vùng trũng và vùng sạt lở ven sông, ven suối ổn định tại nơi ở cũ. Chia ra:
- Ổn định tại chỗ cho 859 hộ (khoảng 3.720 nhân khẩu) sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối;
- Ổn định tại chỗ cho 3.589 hộ (khoảng 15.460 nhân khẩu) sống ở các vùng ngập sâu, vùng trũng.
6. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở các khu dân cư:
- San lấp mặt bằng: Tổng diện tích mặt bằng cần san lấp: 112.000m2, với tổng khối lượng đào đắp khoảng 900.000m3 giai đoạn 2013-2015 và 1.215.300 m2, với tổng khối lượng 8.500.000m3 giai đoạn 2016-2020.
- Giao thông: Bao gồm các hạng mục sau:
+ Đường trục chính (nối từ đường giao thông trục chính gần nhất đến điểm tái định cư) thiết kế theo tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A (22TCN210-92). Mặt đường được cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, tổng chiều dài đường giao thông trục chính cần đầu tư là: 800m giai đoạn 2013-2015 và 36.560m giai đoạn 2016-2020.
+ Đường giao thông nội vùng khu tái định cư: thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B (22TCN210-92). Mặt đường được cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, tổng chiều dài đường giao thông nội vùng cần đầu tư là: 1.880m giai đoạn 2013-2015 và 24.990m giai đoạn 2016-2020.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung (kể cả đấu nối với các công trình cấp nước hiện có): Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 24 công trình; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 02 công trình; giai đoạn 2016-2020 là 22 công trình;
- Giếng nước sinh hoạt (giếng đào): Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 388 giếng; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 26 giếng; giai đoạn 2016-2020 là 362 giếng;
- Giếng khoan cho từng hộ gia đình: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 778 giếng; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 180 giếng; giai đoạn 2016-2020 là 298 giếng;
- Trạm biến áp từ 50KVA trở lên: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 37 trạm; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 3 trạm; giai đoạn 2016-2020 là 34 trạm;
- Đường dây điện trung và hạ thế: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 54.420m; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 2.750m; giai đoạn 2016-2020 là 51.670m;
- Lớp học mẫu giáo: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 26 phòng học; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 03 phòng; giai đoạn 2016-2020 là 23 phòng học;
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 27 nhà; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 03 nhà; giai đoạn 2016-2020 là 24 nhà;
- Trạm Y tế xã: Giai đoạn 2016-2020 xây dựng 05 trạm;
7. Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư: 793.100 triệu đồng; Trong đó giai đoạn 2013-2015 là: 94.732 triệu đồng; giai đoạn 2016-2020 là: 698.368 triệu đồng. Chia ra:
a) Vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2013-2020 là: 503.546 triệu đồng;
Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015 là: 41.495 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020 là: 462.051 triệu đồng;
b) Vốn sự nghiệp: Bao gồm: Chi phí hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ cộng đồng và chi phí quản lý Chương trình bố trí dân cư từ năm 2013-2020 là: 289.554 triệu đồng;
Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015 là: 53.237 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020 là: 236.317 triệu đồng;
8. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: 396.550 triệu đồng (chiếm 50%). Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015: 47.366 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: 349.184 triệu đồng.
b) Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn lồng ghép khác: 396.550 triệu đồng (chiếm 50%). Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015: 47.366 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: 349.184 triệu đồng.
9. Thời gian thực hiện Dự án: Từ năm 2013 đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 (có danh mục dự án kèm theo).
2. Phạm vi thực hiện Dự án:
Trên địa bàn 168 xã, thị trấn thuộc 13 huyện trong tỉnh.
3. Đối tượng áp dụng:
Gồm có 4 đối tượng chính sau:
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối;
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi;
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng sạt lở ven biển;
- Hộ gia đình và cá nhân sống ở vùng ngập sâu, vùng trũng, lũ lụt thường xuyên.
4. Mục tiêu của dự án:
a) Mục tiêu tổng quát:
Dự án bố trí dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo hướng xây dựng nông thôn mới nhằm ổn định và nâng cao đời sống cho người dân, phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do thiên tai gây ra, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng, từng bước hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu cuộc sống của người dân nông thôn, phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn xã hội, với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020, toàn tỉnh hoàn thành cơ bản việc bố trí tái định cư và ổn định tại chỗ cho 11.325 hộ dân ở các vùng bị ảnh hưởng do thiên tai. Trong đó: Tái định cư tập trung vào 76 khu tái định cư, khoảng 3.995 hộ; tái định cư xen ghép: 2.218 hộ; sắp xếp ổn định tại chỗ: 5.112 hộ.
5. Nội dung dự án:
a) Xây dựng các khu tái định cư tập trung:
a1) Giai đoạn 2013-2015: Bố trí sắp xếp tái định cư cho 387 hộ dân (khoảng 1.675 nhân khẩu) vào 07 khu tái định cư tập trung. Chia ra:
- Bố trí dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 160 hộ (khoảng 670 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 77 hộ (khoảng 330 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ sạt lở ven biển 150 hộ (khoảng 675 nhân khẩu);
a2) Giai đoạn 2016-2020:
Cơ bản hoàn thành việc bố trí sắp xếp tái định cư cho 3.608 hộ (khoảng 15.580 nhân khẩu) vào 69 điểm tái định cư tập trung. Chia ra:
- Bố trí tái định cư dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 1.179 hộ (khoảng 5.070 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư tái định cư dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 955 hộ (khoảng 4.100 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư dân cư vùng sạt lở ven biển: 377 hộ (khoảng 1.700 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư cho vùng ngập sâu 1.097 hộ (khoảng 4.710 nhân khẩu);
b) Bố trí di dân xen ghép:
b1) Giai đoạn 2013-2015:
Bố trí di dân xen ghép cho 550 hộ dân (khoảng 2.360 nhân khẩu) vào các điểm dân cư hiện có. Chia ra:
- Bố trí dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 119 hộ (khoảng 510 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 198 hộ (khoảng 850 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư cho vùng ngập sâu, vùng trũng 233 hộ (khoảng 1.000 nhân khẩu);
b2) Giai đoạn 2016-2020:
Bố trí sắp xếp tái định cư cho 1.668 hộ di dân xen ghép (khoảng 7.210 nhân khẩu) vào các điểm dân cư hiện có. Chia ra:
- Bố trí tái định cư dân cư sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối 301 hộ (khoảng 1.290 nhân khẩu);
- Bố trí dân cư tái định cư dân cư vùng có nguy cơ sạt lở núi, nứt núi 519 hộ (khoảng 2.230 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư dân cư vùng sạt lở ven biển 238 hộ (khoảng 1.070 nhân khẩu);
- Bố trí tái định cư cho vùng ngập sâu, vùng trũng 610 hộ (khoảng 2.620 nhân khẩu);
c) Ổn định dân cư tại chỗ:
c1) Giai đoạn 2013-2015:
Từ năm 2013- 2015 hỗ trợ cho 652 hộ dân (khoảng 2.805 nhân khẩu) thuộc các vùng bị ảnh hưởng do thiên tai, chủ yếu là vùng ngập sâu, vùng trũng và một bộ phận dân cư sống ở vùng sạt lở ven sông, ven suối ổn định tại nơi ở cũ nhưng vẫn đảm bảo được việc phòng tránh thiên tai. Chia ra:
- Ổn định tại chỗ cho 251 hộ (khoảng 1.080 nhân khẩu) sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối;
- Ổn định tại chỗ cho 401 hộ (khoảng 1.725 nhân khẩu) sống ở các vùng ngập sâu, vùng trũng.
c2) Giai đoạn 2016-2020:
Hỗ trợ cho 4.448 hộ dân (khoảng 19.180 nhân khẩu) thuộc các vùng ngập sâu, vùng trũng và vùng sạt lở ven sông, ven suối ổn định tại nơi ở cũ. Chia ra:
- Ổn định tại chỗ cho 859 hộ (khoảng 3.720 nhân khẩu) sống ở vùng sạt lở bờ sông, ven suối;
- Ổn định tại chỗ cho 3.589 hộ (khoảng 15.460 nhân khẩu) sống ở các vùng ngập sâu, vùng trũng.
6. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở các khu dân cư:
- San lấp mặt bằng: Tổng diện tích mặt bằng cần san lấp: 112.000m2, với tổng khối lượng đào đắp khoảng 900.000m3 giai đoạn 2013-2015 và 1.215.300 m2, với tổng khối lượng 8.500.000m3 giai đoạn 2016-2020.
- Giao thông: Bao gồm các hạng mục sau:
+ Đường trục chính (nối từ đường giao thông trục chính gần nhất đến điểm tái định cư) thiết kế theo tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A (22TCN210-92). Mặt đường được cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, tổng chiều dài đường giao thông trục chính cần đầu tư là: 800m giai đoạn 2013-2015 và 36.560m giai đoạn 2016-2020.
+ Đường giao thông nội vùng khu tái định cư: thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B (22TCN210-92). Mặt đường được cứng hóa bằng bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, tổng chiều dài đường giao thông nội vùng cần đầu tư là: 1.880m giai đoạn 2013-2015 và 24.990m giai đoạn 2016-2020.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung (kể cả đấu nối với các công trình cấp nước hiện có): Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 24 công trình; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 02 công trình; giai đoạn 2016-2020 là 22 công trình;
- Giếng nước sinh hoạt (giếng đào): Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 388 giếng; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 26 giếng; giai đoạn 2016-2020 là 362 giếng;
- Giếng khoan cho từng hộ gia đình: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 778 giếng; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 180 giếng; giai đoạn 2016-2020 là 298 giếng;
- Trạm biến áp từ 50KVA trở lên: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 37 trạm; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 3 trạm; giai đoạn 2016-2020 là 34 trạm;
- Đường dây điện trung và hạ thế: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 54.420m; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 2.750m; giai đoạn 2016-2020 là 51.670m;
- Lớp học mẫu giáo: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 26 phòng học; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 03 phòng; giai đoạn 2016-2020 là 23 phòng học;
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Giai đoạn từ năm 2013-2020 là 27 nhà; trong đó giai đoạn 2013-2015 là 03 nhà; giai đoạn 2016-2020 là 24 nhà;
- Trạm Y tế xã: Giai đoạn 2016-2020 xây dựng 05 trạm;
7. Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư: 793.100 triệu đồng; Trong đó giai đoạn 2013-2015 là: 94.732 triệu đồng; giai đoạn 2016-2020 là: 698.368 triệu đồng. Chia ra:
a) Vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2013-2020 là: 503.546 triệu đồng;
Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015 là: 41.495 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020 là: 462.051 triệu đồng;
b) Vốn sự nghiệp: Bao gồm: Chi phí hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ cộng đồng và chi phí quản lý Chương trình bố trí dân cư từ năm 2013-2020 là: 289.554 triệu đồng;
Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015 là: 53.237 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020 là: 236.317 triệu đồng;
8. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: 396.550 triệu đồng (chiếm 50%). Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015: 47.366 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: 349.184 triệu đồng.
b) Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn lồng ghép khác: 396.550 triệu đồng (chiếm 50%). Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015: 47.366 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: 349.184 triệu đồng.
9. Thời gian thực hiện Dự án: Từ năm 2013 đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.