Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2023 du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2023 du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030 (kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định và Đề án), với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Một số giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Tổ chức kiện toàn hệ thống các trạm bảo vệ, các tổ tuần tra rừng để giải quyết nhiệm vụ bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng; đầu tư xây dựng hạ tầng và đặc biệt đầu tư công tác trồng rừng mới, bảo vệ phục hồi các hệ sinh thái rừng tự nhiên như: phục hồi và phát triển các loài thực vật đặc hữu của rừng tràm, nguồn lợi thủy sản của hệ sinh thái rừng tràm (trong đó có nguồn lợi cá đồng là đặc trưng của vùng); thiết lập các đường băng xanh cản lửa rừng bằng giải pháp trồng các loài cây bản địa của rừng tràm; trồng bổ sung, thực hiện các giải pháp lâm sinh để phục hồi, nâng cao chất lượng rừng và chất lượng hệ sinh thái; phục hồi rừng trên đất than bùn.
- Áp dụng các biện pháp lâm sinh: trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, phục hồi rừng với loài cây tràm bản địa nhằm nâng cao chất lượng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng trên đất than bùn, qua đó góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng, vận chuyển, mua bán các loài động vật hoang dã, tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thông qua giao khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; thực hiện các cuộc điều tra, nghiên cứu cơ bản khu hệ động, thực vật để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, chú trọng đến các loài quan trọng có tính chất chỉ thị, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới. Đối với các loài quý hiếm cần xây dựng chương trình điều tra, giám sát cụ thể để đảm bảo cung cấp số liệu cập nhật cho công tác quản lý và bảo tồn loài; hợp tác với các cơ quan ban, ngành trong tỉnh, các cơ quan và tổ chức chuyên môn trong nước, các tổ chức quốc tế trong công tác nghiên cứu khoa học, quản lý bền vững hệ sinh thái rừng; nghiên cứu giải pháp hạn chế sự phát triển của một số loài động vật có tác động bất lợi ảnh hưởng đến sự phát triển, môi trường sống của các loài khác, đảm bảo cân bằng sinh thái.
- Áp dụng khoa học công nghệ trong việc cải tạo rừng tự nhiên, trồng rừng bằng cây bản địa; tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, về du lịch sinh thái đến công chức, viên chức, người lao động, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
- Đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên tuyển dụng những cán bộ qua đào tạo có năng lực, kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, công tác quản lý du lịch; khuyến khích công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý.
- Quản lý hiệu quả, chặt chẽ hoạt động du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy rừng.

Content:
Một số giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Tổ chức kiện toàn hệ thống các trạm bảo vệ, các tổ tuần tra rừng để giải quyết nhiệm vụ bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng; đầu tư xây dựng hạ tầng và đặc biệt đầu tư công tác trồng rừng mới, bảo vệ phục hồi các hệ sinh thái rừng tự nhiên như: phục hồi và phát triển các loài thực vật đặc hữu của rừng tràm, nguồn lợi thủy sản của hệ sinh thái rừng tràm (trong đó có nguồn lợi cá đồng là đặc trưng của vùng); thiết lập các đường băng xanh cản lửa rừng bằng giải pháp trồng các loài cây bản địa của rừng tràm; trồng bổ sung, thực hiện các giải pháp lâm sinh để phục hồi, nâng cao chất lượng rừng và chất lượng hệ sinh thái; phục hồi rừng trên đất than bùn.
- Áp dụng các biện pháp lâm sinh: trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, phục hồi rừng với loài cây tràm bản địa nhằm nâng cao chất lượng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng trên đất than bùn, qua đó góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng, vận chuyển, mua bán các loài động vật hoang dã, tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thông qua giao khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; thực hiện các cuộc điều tra, nghiên cứu cơ bản khu hệ động, thực vật để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, chú trọng đến các loài quan trọng có tính chất chỉ thị, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới. Đối với các loài quý hiếm cần xây dựng chương trình điều tra, giám sát cụ thể để đảm bảo cung cấp số liệu cập nhật cho công tác quản lý và bảo tồn loài; hợp tác với các cơ quan ban, ngành trong tỉnh, các cơ quan và tổ chức chuyên môn trong nước, các tổ chức quốc tế trong công tác nghiên cứu khoa học, quản lý bền vững hệ sinh thái rừng; nghiên cứu giải pháp hạn chế sự phát triển của một số loài động vật có tác động bất lợi ảnh hưởng đến sự phát triển, môi trường sống của các loài khác, đảm bảo cân bằng sinh thái.
- Áp dụng khoa học công nghệ trong việc cải tạo rừng tự nhiên, trồng rừng bằng cây bản địa; tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, về du lịch sinh thái đến công chức, viên chức, người lao động, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
- Đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên tuyển dụng những cán bộ qua đào tạo có năng lực, kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, công tác quản lý du lịch; khuyến khích công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý.
- Quản lý hiệu quả, chặt chẽ hoạt động du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy rừng.