Document: Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND 2018 quy định hệ số điều chỉnh giá đất Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND 2018 quy định hệ số điều chỉnh giá đất Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
1.2. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2, điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao không thuộc phạm vi điều chỉnh của hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này và được xác định cho từng dự án cụ thể khi có phát sinh.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
2.2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2.3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
1.2. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2, điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao không thuộc phạm vi điều chỉnh của hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này và được xác định cho từng dự án cụ thể khi có phát sinh.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
2.2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2.3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.