Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-BCT năm 2014 Quy hoạch phát triển ngành Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-BCT năm 2014 Quy hoạch phát triển ngành Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về thị trường
a) Đối với thị trường trong nước
- Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu; dự báo thị trường và xúc tiến thương mại để có các dữ liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời về thị trường, từ đó hỗ trợ cho doanh nghiệp trong ngành nắm bắt được đầy đủ thông tin về thị trường phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm về các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa; tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” để sản phẩm của ngành có được thị trường nội địa bền vững;
- Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước, để chống hàng lậu, hàng kém chất lượng.
b) Đối với thị trường xuất khẩu
- Tập trung nâng cao năng lực tiếp cận và mở rộng thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, trong đó đặc biệt chú ý tới các thị trường mới, giàu tiềm năng.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và tổ chức các kênh phân phối đa dạng kết hợp với thiết lập các chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thương mại thông qua các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các đoàn công tác của Chính phủ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu, đặc biệt chú trọng tới nhu cầu và đặc tính tiêu dùng của các thị trường, tạo cơ sở cho việc phát huy các lợi thế so sánh của ngành kỹ nghệ thực phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường.
- Thiết lập hệ thống thông tin trong khu vực và toàn cầu, thông qua văn phòng đại diện Thương mại Việt Nam để có thể cập nhật thường xuyên và nhanh chóng nhu cầu thị trường trong khu vực và trên thế giới.
5.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp ngành kỹ nghệ thực phẩm
- Xây dựng chiến lược thị trường của doanh nghiệp và cho từng chủng loại sản phẩm, đảm bảo phù hợp các điều kiện của AFTA, WTO và các tổ chức thương mại khác.
- Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cũng là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hiệp định khu vực để tận dụng tối đa ưu thế của thị trường ASEAN; tích cực tham gia các hội chợ ở trong và ngoài nước để nắm bắt kịp xu thế tiêu dùng, tìm kiếm thị trường mới.
- Chú trọng xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.
- Không ngừng nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm mới, đa dạng hóa các sản phẩm và nâng cao chất lượng để tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, trong đó tập trung nguồn lực nhiều hơn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Xây dựng, rà soát và có cơ chế giám sát chặt chẽ hệ thống các định mức chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, cắt giảm các chi phí không cần thiết, tạo tiền đề cho việc hạ giá thành sản phẩm.
- Tăng cường tính liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, bổ sung nguồn lực, giảm chi phí sản xuất, kinh doanh; tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ.
5.3. Giải pháp về phát triển nguồn nguyên liệu
Khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu cho ngành bằng vay vốn với lãi suất ưu đãi; thực hiện quy hoạch đồng bộ các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến và tăng cường liên kết giữa trồng trọt và chế biến.
5.4. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt động sáng kiến trong ngành để tạo ra các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tạo ra mặt hàng có năng lực cạnh tranh cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm; đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường; kiểm tra xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường theo pháp luật hiện hành.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư sản xuất các phụ tùng thay thế cho các phụ tùng, linh kiện còn phải nhập ngoại của các nhà máy đã đi vào hoạt động hay đang có kế hoạch đầu tư.
5.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở xác định nhu cầu về lao động ở mọi trình độ gắn liền với định hướng phát triển và nhu cầu về lao động từng giai đoạn.
- Các doanh nghiệp dành tỷ lệ chi phí thỏa đáng cho đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật để tiếp cận và sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết bị, công nghệ sản xuất mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cao và giảm chi phí sản xuất.
- Tăng cường đào tạo kiến thức an toàn thực phẩm cho các đối tượng sản xuất kinh doanh cũng như kiến thức về Quản lý an toàn thực phẩm cho các đối tượng là cơ quan quản lý.
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho ngành chế biến nông sản thực phẩm nói chung và ngành kỹ nghệ thực phẩm nói riêng.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về thị trường
a) Đối với thị trường trong nước
- Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu; dự báo thị trường và xúc tiến thương mại để có các dữ liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời về thị trường, từ đó hỗ trợ cho doanh nghiệp trong ngành nắm bắt được đầy đủ thông tin về thị trường phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm về các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa; tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” để sản phẩm của ngành có được thị trường nội địa bền vững;
- Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước, để chống hàng lậu, hàng kém chất lượng.
b) Đối với thị trường xuất khẩu
- Tập trung nâng cao năng lực tiếp cận và mở rộng thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, trong đó đặc biệt chú ý tới các thị trường mới, giàu tiềm năng.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và tổ chức các kênh phân phối đa dạng kết hợp với thiết lập các chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thương mại thông qua các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các đoàn công tác của Chính phủ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu, đặc biệt chú trọng tới nhu cầu và đặc tính tiêu dùng của các thị trường, tạo cơ sở cho việc phát huy các lợi thế so sánh của ngành kỹ nghệ thực phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường.
- Thiết lập hệ thống thông tin trong khu vực và toàn cầu, thông qua văn phòng đại diện Thương mại Việt Nam để có thể cập nhật thường xuyên và nhanh chóng nhu cầu thị trường trong khu vực và trên thế giới.
5.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp ngành kỹ nghệ thực phẩm
- Xây dựng chiến lược thị trường của doanh nghiệp và cho từng chủng loại sản phẩm, đảm bảo phù hợp các điều kiện của AFTA, WTO và các tổ chức thương mại khác.
- Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cũng là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hiệp định khu vực để tận dụng tối đa ưu thế của thị trường ASEAN; tích cực tham gia các hội chợ ở trong và ngoài nước để nắm bắt kịp xu thế tiêu dùng, tìm kiếm thị trường mới.
- Chú trọng xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.
- Không ngừng nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm mới, đa dạng hóa các sản phẩm và nâng cao chất lượng để tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, trong đó tập trung nguồn lực nhiều hơn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Xây dựng, rà soát và có cơ chế giám sát chặt chẽ hệ thống các định mức chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, cắt giảm các chi phí không cần thiết, tạo tiền đề cho việc hạ giá thành sản phẩm.
- Tăng cường tính liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, bổ sung nguồn lực, giảm chi phí sản xuất, kinh doanh; tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ.
5.3. Giải pháp về phát triển nguồn nguyên liệu
Khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu cho ngành bằng vay vốn với lãi suất ưu đãi; thực hiện quy hoạch đồng bộ các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến và tăng cường liên kết giữa trồng trọt và chế biến.
5.4. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt động sáng kiến trong ngành để tạo ra các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tạo ra mặt hàng có năng lực cạnh tranh cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm; đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường; kiểm tra xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường theo pháp luật hiện hành.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư sản xuất các phụ tùng thay thế cho các phụ tùng, linh kiện còn phải nhập ngoại của các nhà máy đã đi vào hoạt động hay đang có kế hoạch đầu tư.
5.Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở xác định nhu cầu về lao động ở mọi trình độ gắn liền với định hướng phát triển và nhu cầu về lao động từng giai đoạn.
- Các doanh nghiệp dành tỷ lệ chi phí thỏa đáng cho đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật để tiếp cận và sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết bị, công nghệ sản xuất mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cao và giảm chi phí sản xuất.
- Tăng cường đào tạo kiến thức an toàn thực phẩm cho các đối tượng sản xuất kinh doanh cũng như kiến thức về Quản lý an toàn thực phẩm cho các đối tượng là cơ quan quản lý.
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho ngành chế biến nông sản thực phẩm nói chung và ngành kỹ nghệ thực phẩm nói riêng.