Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1001/QĐ-UBND 2015 Năm vệ sinh an toàn thực phẩm nông nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1001/QĐ-UBND 2015 Năm vệ sinh an toàn thực phẩm nông nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ mẫu giám sát có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, chè vượt ngưỡng giảm 20% so với năm 2014;
- Tỷ lệ mẫu giám sát có tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, và sản phẩm từ thịt giảm 20% so với năm 2014;
- Tỷ lệ mẫu giám sát có ô nhiễm vi sinh trong thịt gia súc, gia cầm vượt ngưỡng giảm 10% so với năm 2014.
II. Các nội dung và nhiệm vụ cụ thể:
1. Công tác quản lý nhà nước.
a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định phân công, phân cấp kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành về ATTP nông, lâm, thủy sản giữa các đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chương trình, đề án tăng cường năng lực cho hoạt động quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATTP giai đoạn 2016 - 2020, tạo động lực cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
c) Đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn chỉnh và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về sơ chế, chế biến nông sản thực phẩm;
2. Tổ chức thực thi cơ chế chính sách, pháp luật về ATTP
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn:
- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất tốt, trọng tâm là sử dụng 4 đúng “đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời gian ly” về thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, chè, thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh, chất bảo quản trong chăn nuôi; thực hiện các quy định về giết mổ, vận chuyển, bày bán thịt gia súc, gia cầm đảm bảo ATTP.
- Phối hợp với Sở Y tế phát động tháng hành động vệ sinh ATTP với chủ đề “năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông nghiệp” tại khu Hòa Bình, thành phố Đà Lạt.
- Xử lý sự cố an toàn thực phẩm, cung cấp kịp thời thông tin kiểm chứng cho người tiêu dùng.
- Công khai cơ sở loại C (không đạt điều kiện đảm bảo ATTP), cơ sở sản xuất sản phẩm không an toàn; đồng thời thông tin, quảng bá các sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh.
- Hỗ trợ và thực hiện chương trình liên kết chuỗi cung ứng rau, chè, thịt an toàn với các tỉnh, thành phố bạn.
b) Kiểm tra, thanh tra và giám sát:
- Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 1424/KH-BNN ngày 06/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai thanh tra chuyên đề về an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản năm 2015.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo pháp luật các hành vi lưu thông, mua bán hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục.
- Kiểm tra điều kiện ATTP các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, trọng tâm là việc sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thanh tra xử lý vi phạm đối với cơ sở loại C, tái kiểm tra vẫn xếp loại C.
- Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, xử lý nghiêm theo pháp luật các trường hợp giết mổ không đảm bảo vệ sinh thú y; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
- Tổ chức giám sát sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đánh giá, cảnh báo nguy cơ và truy xuất, xử lý các trường hợp vi phạm.
c) Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực:
- Các đơn vị cử cán bộ tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm đảm bảo đủ năng lực, kinh nghiệm để triển khai nhiệm vụ theo phân công.
- Triển khai tổ chức tập huấn các văn bản qui phạm pháp luật, các qui trình thực hành sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tốt, các qui chuẩn quốc gia về chế biến nông lâm sản và thủy sản an toàn, các qui chuẩn về thu hoạch, thu gom, giết mổ gia súc, gia cầm an toàn và xác nhận kiến thức cho các cơ sở. Dự kiến tổ chức 10 lớp với 500 lượt người tham dự. Tổ chức xác nhận kiến thức về ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm với 40 cơ sở và khoảng 2.000 người tham gia.
- Đào tạo ngắn hạn và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ làm công tác quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản.
- Giới thiệu, phổ biến các mô hình sản xuất tiên tiến để nhân dân học tập và làm theo.
III. Nguồn kinh phí thực hiện:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2015.
2. Ngân sách nhà nước: chi cho quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm (trong dự toán chi ngân sách năm 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); lồng ghép thông qua thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khác.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ mẫu giám sát có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, chè vượt ngưỡng giảm 20% so với năm 2014;
- Tỷ lệ mẫu giám sát có tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, và sản phẩm từ thịt giảm 20% so với năm 2014;
- Tỷ lệ mẫu giám sát có ô nhiễm vi sinh trong thịt gia súc, gia cầm vượt ngưỡng giảm 10% so với năm 2014.
II. Các nội dung và nhiệm vụ cụ thể:
1. Công tác quản lý nhà nước.
a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định phân công, phân cấp kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành về ATTP nông, lâm, thủy sản giữa các đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chương trình, đề án tăng cường năng lực cho hoạt động quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATTP giai đoạn 2016 - 2020, tạo động lực cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
c) Đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn chỉnh và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về sơ chế, chế biến nông sản thực phẩm;
Tổ chức thực thi cơ chế chính sách, pháp luật về ATTP
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn:
- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất tốt, trọng tâm là sử dụng 4 đúng “đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời gian ly” về thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, chè, thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh, chất bảo quản trong chăn nuôi; thực hiện các quy định về giết mổ, vận chuyển, bày bán thịt gia súc, gia cầm đảm bảo ATTP.
- Phối hợp với Sở Y tế phát động tháng hành động vệ sinh ATTP với chủ đề “năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông nghiệp” tại khu Hòa Bình, thành phố Đà Lạt.
- Xử lý sự cố an toàn thực phẩm, cung cấp kịp thời thông tin kiểm chứng cho người tiêu dùng.
- Công khai cơ sở loại C (không đạt điều kiện đảm bảo ATTP), cơ sở sản xuất sản phẩm không an toàn; đồng thời thông tin, quảng bá các sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh.
- Hỗ trợ và thực hiện chương trình liên kết chuỗi cung ứng rau, chè, thịt an toàn với các tỉnh, thành phố bạn.
b) Kiểm tra, thanh tra và giám sát:
- Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 1424/KH-BNN ngày 06/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai thanh tra chuyên đề về an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản năm 2015.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo pháp luật các hành vi lưu thông, mua bán hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục.
- Kiểm tra điều kiện ATTP các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, trọng tâm là việc sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thanh tra xử lý vi phạm đối với cơ sở loại C, tái kiểm tra vẫn xếp loại C.
- Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, xử lý nghiêm theo pháp luật các trường hợp giết mổ không đảm bảo vệ sinh thú y; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
- Tổ chức giám sát sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đánh giá, cảnh báo nguy cơ và truy xuất, xử lý các trường hợp vi phạm.
c) Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực:
- Các đơn vị cử cán bộ tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm đảm bảo đủ năng lực, kinh nghiệm để triển khai nhiệm vụ theo phân công.
- Triển khai tổ chức tập huấn các văn bản qui phạm pháp luật, các qui trình thực hành sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tốt, các qui chuẩn quốc gia về chế biến nông lâm sản và thủy sản an toàn, các qui chuẩn về thu hoạch, thu gom, giết mổ gia súc, gia cầm an toàn và xác nhận kiến thức cho các cơ sở. Dự kiến tổ chức 10 lớp với 500 lượt người tham dự. Tổ chức xác nhận kiến thức về ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm với 40 cơ sở và khoảng 2.000 người tham gia.
- Đào tạo ngắn hạn và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ làm công tác quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản.
- Giới thiệu, phổ biến các mô hình sản xuất tiên tiến để nhân dân học tập và làm theo.
III. Nguồn kinh phí thực hiện:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2015.
Ngân sách nhà nước: chi cho quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm (trong dự toán chi ngân sách năm 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); lồng ghép thông qua thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khác.