Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3029/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch địa điểm kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng 2020 xét đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "3029/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "3029/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "3029/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "3029/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "3029/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3029/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch địa điểm kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng 2020 xét đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch địa điểm kho LNG trên phạm vi cả nước đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Chính sách về giá khí
- Có chính sách hỗ trợ việc đưa vào sử dụng các nguồn khí mới có giá thành cao (như LNG) nhằm đa dạng hóa nguồn nhiên liệu cho phát điện; đảm bảo thu hồi toàn bộ chi phí đối với tất cả các khâu trong chuỗi giá trị khí;
- Thúc đẩy cạnh tranh công bằng và hiệu quả giữa các hộ sử dụng khí trong cùng một ngành.
b) Chính sách về mô hình thị trường khí
- Duy trì mô hình một nhà cung cấp cơ sở hạ tầng khí trên đất liền; mô hình quản lý ngành công nghiệp khí và cơ chế điều tiết giá bán khí theo thị trường như hiện nay;
- Về dài hạn (dự kiến sau năm 2020), xây dựng lộ trình và thực hiện tự do hóa thị trường khí với việc kiểm soát và điều tiết khí thị trường thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas) sẽ là hai đơn vị chủ chốt trong ngành công nghiệp khí Việt Nam. Ngoài ra có thể xem xét việc tham gia của các đơn vị khác trong ngành dầu khí và xăng dầu.
c) Chính sách về khuyến khích đầu tư
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Xây dựng chính sách ưu đãi đần tư về cơ sở hạ tầng, đất đai, thuế,... để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn đầu tư xây dựng hệ thống kho cảng LNG.
d) Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ, kỹ sư về lĩnh vực LNG;
- Thu hút lao động có trình độ cao, có kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực khí;
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm của các nước có thế mạnh về đầu tư, phân phối, kinh doanh LNG.
e) Các giải pháp về an toàn - sức khỏe - môi trường
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ các cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường của tất cả các dự án;
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường và thực hiện kiểm tra giám sát theo các chuẩn mực quốc tế. Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống dự báo, quản trị rủi ro;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức và đầu tư trang thiết bị để nâng cao năng lực ứng cứu các tình huống khẩn cấp.
f) Các giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường và nâng cao khả năng cạnh tranh; tạo lập các thể chế gắn kết các hoạt động khoa học và công nghệ với sản xuất kinh doanh;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, nâng cao hiệu quả quản lý theo tinh thần đổi mới của Luật Khoa học và Công nghệ. Sử dụng hiệu quả Quỹ nghiên cứu khoa học;
- Tăng cường đầu tư cho trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, đầu tư mua và đổi mới công nghệ;
- Rà soát các quy định có liên quan đến quản lý đầu tư, thuế, tín dụng cho các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm tạo ra cơ chế đồng bộ khuyến khích đầu tư đúng mức cho các hoạt động nghiên cứu phát triển.
g) Các giải pháp về an ninh quốc phòng
- Phối hợp với chính quyền địa phương, ban chỉ huy quân sự lập kế hoạch bảo vệ các công trình dự án quan trọng; tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài sản công trình dự án trên địa bàn;
- Tổ chức thực hành diễn tập cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo triển khai vận hành dự án các kỹ năng và quy trình thực hiện trong các tình huống liên quan đến an ninh quốc phòng.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Chính sách về giá khí
- Có chính sách hỗ trợ việc đưa vào sử dụng các nguồn khí mới có giá thành cao (như LNG) nhằm đa dạng hóa nguồn nhiên liệu cho phát điện; đảm bảo thu hồi toàn bộ chi phí đối với tất cả các khâu trong chuỗi giá trị khí;
- Thúc đẩy cạnh tranh công bằng và hiệu quả giữa các hộ sử dụng khí trong cùng một ngành.
b) Chính sách về mô hình thị trường khí
- Duy trì mô hình một nhà cung cấp cơ sở hạ tầng khí trên đất liền; mô hình quản lý ngành công nghiệp khí và cơ chế điều tiết giá bán khí theo thị trường như hiện nay;
- Về dài hạn (dự kiến sau năm 2020), xây dựng lộ trình và thực hiện tự do hóa thị trường khí với việc kiểm soát và điều tiết khí thị trường thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas) sẽ là hai đơn vị chủ chốt trong ngành công nghiệp khí Việt Nam. Ngoài ra có thể xem xét việc tham gia của các đơn vị khác trong ngành dầu khí và xăng dầu.
c) Chính sách về khuyến khích đầu tư
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Xây dựng chính sách ưu đãi đần tư về cơ sở hạ tầng, đất đai, thuế,... để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn đầu tư xây dựng hệ thống kho cảng LNG.
d) Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ, kỹ sư về lĩnh vực LNG;
- Thu hút lao động có trình độ cao, có kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực khí;
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm của các nước có thế mạnh về đầu tư, phân phối, kinh doanh LNG.
e) Các giải pháp về an toàn - sức khỏe - môi trường
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ các cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường của tất cả các dự án;
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường và thực hiện kiểm tra giám sát theo các chuẩn mực quốc tế. Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống dự báo, quản trị rủi ro;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức và đầu tư trang thiết bị để nâng cao năng lực ứng cứu các tình huống khẩn cấp.
f) Các giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường và nâng cao khả năng cạnh tranh; tạo lập các thể chế gắn kết các hoạt động khoa học và công nghệ với sản xuất kinh doanh;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, nâng cao hiệu quả quản lý theo tinh thần đổi mới của Luật Khoa học và Công nghệ. Sử dụng hiệu quả Quỹ nghiên cứu khoa học;
- Tăng cường đầu tư cho trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, đầu tư mua và đổi mới công nghệ;
- Rà soát các quy định có liên quan đến quản lý đầu tư, thuế, tín dụng cho các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm tạo ra cơ chế đồng bộ khuyến khích đầu tư đúng mức cho các hoạt động nghiên cứu phát triển.
g) Các giải pháp về an ninh quốc phòng
- Phối hợp với chính quyền địa phương, ban chỉ huy quân sự lập kế hoạch bảo vệ các công trình dự án quan trọng; tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài sản công trình dự án trên địa bàn;
- Tổ chức thực hành diễn tập cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo triển khai vận hành dự án các kỹ năng và quy trình thực hiện trong các tình huống liên quan đến an ninh quốc phòng.