Document: Điều 1 Quyết định 35/2005/QĐ-UBND tổ chức Chi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/04/2005", "sign_number": "35/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/04/2005", "sign_number": "35/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/04/2005", "sign_number": "35/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/04/2005", "sign_number": "35/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/04/2005", "sign_number": "35/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2005/QĐ-UBND tổ chức Chi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Chuyển nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chăn nuôi của Chi cục Chăn nuôi, thú y về Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; đổi tên Chi cục Chăn nuôi, thú y thành Chi cục Thú y; chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế được xác định như sau:
1- Chức năng:
Chi cục Thú y là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thú y trên địa bàn tỉnh và hoạt động sự nghiệp về chẩn đoán phòng chống dịch, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật lưu thông tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; quản lý thuốc thú y theo sự phân công của Cục Thú y.
Chi cục Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
Trụ sở của Chi cục: Đặt tại phường Minh Xuân - Thị xã Tuyên Quang
2- Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về công tác thú y trong phạm vi toàn tỉnh.
2.2- Quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại Vaccine để phòng chống dịch bệnh động vật và quản lý dự trữ về thuốc thú y ở địa phương; quản lý Nhà nước về thuốc thú y theo quy định của pháp luật.
2.3- Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh và dịch bệnh động vật ; đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh, ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật sảy ra trong tỉnh. Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Cục Thú y.
2.4- Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông vận chuyển trong tỉnh; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật; kiểm tra vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi trong phạm vi tỉnh.
2.5- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
2.6- Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, dịch vụ trong lĩnh vực thú y, được thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
2.7- Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật thuộc chuyên ngành thú y; bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên chăn nuôi.
2.8- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y, các chương trình quốc gia về phòng, chống dịch bệnh động vật trong địa bàn tỉnh được Cục Thú y phân công. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thú y, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định.
2.9- Quản lý các trạm thú y các huyện, thị xã và hoạt động chuyên môn của các Trạm kiểm dịch động vật trên địa bàn tỉnh.
2.10- Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y, xử lý các vi phạm hành chính về công tác thú y, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo về thú y theo thẩm quyền.
2.11- Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y của địa phương theo quy định của Cục Thú y.
2.12- Tham gia và tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thú y.
2.13- Quản lý tổ chức, biên chế và tài sản, tài chính được giao theo đúng quy định.
2.14- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công.

Content:
Điều 1. Chuyển nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chăn nuôi của Chi cục Chăn nuôi, thú y về Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; đổi tên Chi cục Chăn nuôi, thú y thành Chi cục Thú y; chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế được xác định như sau:
1- Chức năng:
Chi cục Thú y là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thú y trên địa bàn tỉnh và hoạt động sự nghiệp về chẩn đoán phòng chống dịch, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật lưu thông tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; quản lý thuốc thú y theo sự phân công của Cục Thú y.
Chi cục Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
Trụ sở của Chi cục: Đặt tại phường Minh Xuân - Thị xã Tuyên Quang
2- Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về công tác thú y trong phạm vi toàn tỉnh.
2.2- Quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại Vaccine để phòng chống dịch bệnh động vật và quản lý dự trữ về thuốc thú y ở địa phương; quản lý Nhà nước về thuốc thú y theo quy định của pháp luật.
2.3- Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh và dịch bệnh động vật ; đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh, ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật sảy ra trong tỉnh. Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Cục Thú y.
2.4- Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông vận chuyển trong tỉnh; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật; kiểm tra vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi trong phạm vi tỉnh.
2.5- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
2.6- Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, dịch vụ trong lĩnh vực thú y, được thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
2.7- Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật thuộc chuyên ngành thú y; bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên chăn nuôi.
2.8- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y, các chương trình quốc gia về phòng, chống dịch bệnh động vật trong địa bàn tỉnh được Cục Thú y phân công. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thú y, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định.
2.9- Quản lý các trạm thú y các huyện, thị xã và hoạt động chuyên môn của các Trạm kiểm dịch động vật trên địa bàn tỉnh.
2.10- Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y, xử lý các vi phạm hành chính về công tác thú y, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo về thú y theo thẩm quyền.
2.11- Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y của địa phương theo quy định của Cục Thú y.
2.12- Tham gia và tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thú y.
2.13- Quản lý tổ chức, biên chế và tài sản, tài chính được giao theo đúng quy định.
2.14- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công.