Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Nghệ An

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 – 2020” (trừ các khoáng sản vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng) với các nội dung chính sau:
...
6. Các khu vực khoáng sản chưa được điều tra, đánh giá và không nằm trong quy hoạch khoáng sản của cả nước cũng như của tỉnh; tùy tình hình thực tế có thể được khảo sát, thăm dò đánh giá quy mô, chất lượng khoáng sản để lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép lập hồ sơ khai thác.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Định hướng việc phát triển ngành khai thác và chế biến, sử dụng các loại khoáng sản phù hợp với tiềm năng và khả năng phát triển của tỉnh cho giai đoạn 2009-2020.
2. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển khoáng sản của cả nước và Quy hoạch phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An cho cả giai đoạn đến năm 2020.
3. Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh gắn với bảo vệ tài nguyên, cảnh quan và môi trường sinh thái của địa phương và khu vực. Sử dụng lợi thế nguồn tài nguyên sẵn có của tỉnh để thúc đẩy các ngành kinh tế xã hội khác phát triển, đặc biệt trên địa bàn các huyện miền núi.
4. Quy hoạch phân vùng điều tra thăm dò địa chất, khai thác và chế biến khoáng sản, cùng với việc xác định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
5. Làm rõ các khu vực hạn chế, khai thác công nghiệp, khai thác thủ công, khu vực đấu thầu.
6. Cùng với công tác quy hoạch, đề xuất các giải pháp chính sách quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm thực hiện tốt các quy định của Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường.
III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÓ THỂ:
1. Với hoạt động thăm dò:
1.1. Sắt, mangan: Quặng sắt và quặng mangan ở Nghệ An có trữ lượng nhỏ, chất lượng chưa đạt yêu cầu của ngành luyện thép hiện nay và ở xa các trung tâm luyện kim của cả nước, vì vậy Quy hoạch khai thác quặng sắt công như mangan của cả nước không đưa trữ lượng quặng của Nghệ An vào cân đối. Trong giai đoạn này không cần thiết phải thăm dò thêm ở quy mô nhà nước, mà có thể cho phép lập thủ tục cấp Giấy phép khai thác để tận thu tài nguyên.
1.2. Thiếc:
...
b) Các mỏ và điểm mỏ khác: Tùy nhu cầu thực tế có thể được khảo sát đánh giá quy mô, chất lượng và lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý trước khi UBND tỉnh cho phép lập hồ sơ khai thác.
1.3. Vàng và đá quý:
- Vàng và đá quý trên địa bàn tỉnh Nghệ An không nằm trong quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 (theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05/6/2008 của Bộ Công Thương).
- Các điểm mỏ có thể được khảo sát, thăm dò tùy theo nhu cầu.
1.4. Đá vôi trắng:
a) Thứ tự các diện tích ưu tiên thăm dò

Khu vực

Lý do ưu tiên

Số hiệu than khoáng

Diện tích (ngàn m2)

TL và TN dự báo (ngàn tấn)

Vùng nguyên liệu tập trung

Mức độ đầu tư

Điều kiện giao thông

Vùng QH của tỉnh

Châu Hồng

+

+

+

+

2,3

1.400,0

89.863,3

Châu Tiến

+

+

+

+

5,5a,5b,5c,132

1.100,0

69.415,9

Châu Cường

+

+

+

+

49,50,58,59,63

776,5

18.657,7

Châu Quang

+

+

+

+

51

260,0

4.106,7

Liên Hợp

+

+

+

8,11

515,0

18.480,1

Châu Lộc

+

+

18,19,20,21,26

1.019,0

56.585,6

Thung Khẳng

+

+

40,53,114,121

845,0

21.935,1

Đồng Hợp

+

+

10,15

362,0

23.218,6

Tân Kỳ

+

+

+

97, 104

852,0

30.800,2

Tổng cộng

28

Content:
Các mỏ và điểm mỏ khác: Tùy nhu cầu thực tế có thể được khảo sát đánh giá quy mô, chất lượng và lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý trước khi UBND tỉnh cho phép lập hồ sơ khai thác.
1.3. Vàng và đá quý:
- Vàng và đá quý trên địa bàn tỉnh Nghệ An không nằm trong quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 (theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05/6/2008 của Bộ Công Thương).
- Các điểm mỏ có thể được khảo sát, thăm dò tùy theo nhu cầu.
1.4. Đá vôi trắng:
a) Thứ tự các diện tích ưu tiên thăm dò

Khu vực

Lý do ưu tiên

Số hiệu than khoáng

Diện tích (ngàn m2)

TL và TN dự báo (ngàn tấn)

Vùng nguyên liệu tập trung

Mức độ đầu tư

Điều kiện giao thông

Vùng QH của tỉnh

Châu Hồng

+

+

+

+

2,3

1.400,0

89.863,3

Châu Tiến

+

+

+

+

5,5a,5b,5c,132

1.100,0

69.415,9

Châu Cường

+

+

+

+

49,50,58,59,63

776,5

18.657,7

Châu Quang

+

+

+

+

51

260,0

4.106,7

Liên Hợp

+

+

+

8,11

515,0

18.480,1

Châu Lộc

+

+

18,19,20,21,26

1.019,0

56.585,6

Thung Khẳng

+

+

40,53,114,121

845,0

21.935,1

Đồng Hợp

+

+

10,15

362,0

23.218,6

Tân Kỳ

+

+

+

97, 104

852,0

30.800,2

Tổng cộng

28