Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1960/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1960/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Hồ sơ do Công ty Nikken Sekkei Civil Engineering Ltd (Nhật Bản) lập, Sở Xây dựng thẩm định trình phê duyệt) với các nội dung chính sau:
...
7.304,42

55,88

171,87

I.1

Đất dân dụng

4.173,60

31,93

158,99

5.772,33

44,16

135,82

1

Đất khu ở

2.686,55

20,55

102,34

3.406,29

26,06

80,15

1.1

Đất ở đô thị hiện hữu

1.153,3

8,82

43,94

1.308,83

10,01

30,80

1.2

Đất ở đô thị mới

720,97

5,52

27,47

1.187,41

9,08

27,94

1.3

Đất nhà ở xã hội

0

0

0

44,98

0,34

1,06

1.4

Đất làng xóm đô thị hóa

812,28

6,21

30,94

865,07

6,62

20,35

2

Đất dịch vụ công cộng

337,61

2,58

12,86

421,68

3,23

9,92

3

Đất hỗn hợp

145,18

1,11

5,53

231,58

1,77

5,45

4

Đất công viên, cây xanh TDTT.

303,44

2,32

11,56

838,52

6,42

19,73

5

Đất giao thông nội thị

700,82

5,36

26,70

874,26

6,69

20,57

I.2

Đất ngoài dân dụng

1.329,97

10,18

50,67

1.532,09

11,72

36,05

1

Đất công nghiệp, kho vận

465,70

3,56

17,74

454,58

3,48

10,70

2

Đất trung tâm chuyên ngành.

322,84

2,47

12,30

447,78

3,43

10,54

2.1

Đất hành chính

63,58

0,49

64,85

0,50

2.2

Đất bệnh viện

50,07

0,38

53,014

0,41

2.3

Đất trường học

141,99

1,09

170,41

1,30

2.4

Đất tôn giáo

22,61

0,17

23,73

0,18

2.5

Đất du lịch nghỉ dưỡng

19,56

0,15

111,51

0,85

2.6

Đất quân sự

17,96

0,14

17,81

0,14

2.7

Đất dịch vụ sinh thái

7,07

0,05

6,46

0,05

3

Đất giao thông và đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

541,43

4,14

20,63

629,73

4,82

14,82

3.1

Đất giao thông đối ngoại

366,16

2,80

466,16

3,57

3.2

Đất giao thông

84,36

0,65

53,87

0,41

3.3

Đất đầu mối HTKT

40,00

0,31

56,05

0,43

3.4

Đất nghĩa trang

50,91

0,39

53,65

0,41

II

Đất khác

4.486,25

34,32

3.369,73

25,78

1

Đất cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly, công viên

267,54

2,05

508,81

3,89

2

Đất nông nghiệp

3.489,10

26,69

2.171,16

16,61

3

Mặt nước

729,61

5,58

689,76

5,28

B

ĐẤT NGOÀI ĐÔ THỊ (ĐẤT NGOẠI THỊ)

3.080,96

23,57

352,11

2.396,63

18,34

319,55

I

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

679,97

5,20

77,71

628,37

4.81

83,78

1

Đất ở

561,02

4,29

64,12

465,84

3,56

62,11

1.1

Đất ở mới

23,15

0,18

84,34

0,65

1.2

Đất nhà ở xã hội

14,97

0,11

14,97

0,11

1.3

Đất làng xóm

522,90

4,00

366,53

2,80

2

Đất dịch vụ công cộng

9,48

0,07

1,08

24,75

0,19

3,30

3

Đất hỗn hợp

3,50

0,03

0,40

3,50

0,03

0,47

4

Đất công viên, cây xanh TDTT.

65,97

0,50

7,54

94,28

0,72

12,57

5

Đất giao thông đối nội

40,00

0,31

4,57

40,00

0,31

5,33

II

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển

49,86

0,38

109,92

0,84

1

Đất trung tâm chuyên ngành.

4,84

0,04

0,55

11,24

0,09

1,50

1.1

Đất hành chính

2,67

0,02

0,68

0,01

1.2

Đất trường học

0,67

0,01

9,32

0,07

1.3

Đất tôn giáo

1,50

0,01

1,24

0,01

2

Đất giao thông và đầu mối HTKT

45,02

0,34

5,15

98,68

0,75

13,16

2.1

Đất giao thông đối ngoại

30,42

0,23

67,60

0,52

2.2

Đất giao thông

3,12

0,02

13,13

0,10

2.3

Đất đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

0

0,00

6,47

0,05

2.4

Đất nghĩa trang

11,48

0,09

11,48

0,09

III

Đất khác

2.351,13

17,99

1.658,34

12,69

1

Đất cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly, công viên

24,05

0,18

108,64

0,83

2

Đất nông nghiệp

2.150,98

16,46

1.369,40

10,48

3

Mặt nước

176,10

1,35

180,30

1,38

7. Quy hoạch các cơ sở hạ tầng xã hội
Để đạt được mục tiêu phát triển và đáp ứng nhu cầu về dịch vụ công cộng cho khoảng 500.000 người dân trong tương lai, bên cạnh các công trình quan trọng đã có cần xây dựng bổ sung thêm các công trình mới trên cơ sở cấu trúc đô thị và khoảng cách giữa các công trình.
- Công trình văn hóa: Duy trì sử dụng các công trình hiện có. Xây dựng các công trình văn hóa khu vực phía Nam (xã Liên Hồng) và một số công trình khác như: Trung tâm văn hóa cấp vùng, Nhà hát kịch, Trung tâm triển lãm...
- Công trình thể thao: Duy trì sử dụng các công trình hiện có. Xây dựng công viên TDTT tổng hợp cấp tỉnh ở khu vực phía Nam (xã Thạch Khôi). Bổ sung các sân thể thao cơ bản trong cùng các công viên cây xanh trong các khu vực phát triển đô thị mới. Xây dựng mới khu công viên thể dục thể thao ven sông Thái Bình.
- Công viên: Bảo tồn phát triển các công viên hiện có. Xây mới các công viên tổng hợp tại khu vực xã Thạch Khôi, 2 bên bờ sông Thái Bình và trong các khu đô thị mới. Định hướng các công viên trị thủy ở khu vực xã Tân Hưng, phường Ái Quốc.
- Công trình Y tế: Giữ nguyên các công trình hiện có. Xây mới các bệnh viện chuyên ngành tại khu vực Khu Văn hóa Thể thao - Y tế - Giáo dục phía Nam cầu Lộ Cương để đáp ứng nhu cầu 2000 giường bệnh trong tương lai.
- Công trình giáo dục: Duy trì sử dụng các công trình hiện có. Phát triển mới các cơ sở giáo dục (trường Đại học, cao đẳng, trung cấp) về phía Nam cầu Lộ Cương. Xây dựng mới các điểm trường PTTH trong các khu đô thị mới phía Bắc và phía Nam.

Content:
7.304,42

55,88

171,87

I.1

Đất dân dụng

4.173,60

31,93

158,99

5.772,33

44,16

135,82

1

Đất khu ở

2.686,55

20,55

102,34

3.406,29

26,06

80,15

1.1

Đất ở đô thị hiện hữu

1.153,3

8,82

43,94

1.308,83

10,01

30,80

1.2

Đất ở đô thị mới

720,97

5,52

27,47

1.187,41

9,08

27,94

1.3

Đất nhà ở xã hội

0

0

0

44,98

0,34

1,06

1.4

Đất làng xóm đô thị hóa

812,28

6,21

30,94

865,07

6,62

20,35

2

Đất dịch vụ công cộng

337,61

2,58

12,86

421,68

3,23

9,92

3

Đất hỗn hợp

145,18

1,11

5,53

231,58

1,77

5,45

4

Đất công viên, cây xanh TDTT.

303,44

2,32

11,56

838,52

6,42

19,73

5

Đất giao thông nội thị

700,82

5,36

26,70

874,26

6,69

20,57

I.2

Đất ngoài dân dụng

1.329,97

10,18

50,67

1.532,09

11,72

36,05

1

Đất công nghiệp, kho vận

465,70

3,56

17,74

454,58

3,48

10,70

2

Đất trung tâm chuyên ngành.

322,84

2,47

12,30

447,78

3,43

10,54

2.1

Đất hành chính

63,58

0,49

64,85

0,50

2.2

Đất bệnh viện

50,07

0,38

53,014

0,41

2.3

Đất trường học

141,99

1,09

170,41

1,30

2.4

Đất tôn giáo

22,61

0,17

23,73

0,18

2.5

Đất du lịch nghỉ dưỡng

19,56

0,15

111,51

0,85

2.6

Đất quân sự

17,96

0,14

17,81

0,14

2.7

Đất dịch vụ sinh thái

7,07

0,05

6,46

0,05

3

Đất giao thông và đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

541,43

4,14

20,63

629,73

4,82

14,82

3.1

Đất giao thông đối ngoại

366,16

2,80

466,16

3,57

3.2

Đất giao thông

84,36

0,65

53,87

0,41

3.3

Đất đầu mối HTKT

40,00

0,31

56,05

0,43

3.4

Đất nghĩa trang

50,91

0,39

53,65

0,41

II

Đất khác

4.486,25

34,32

3.369,73

25,78

1

Đất cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly, công viên

267,54

2,05

508,81

3,89

2

Đất nông nghiệp

3.489,10

26,69

2.171,16

16,61

3

Mặt nước

729,61

5,58

689,76

5,28

B

ĐẤT NGOÀI ĐÔ THỊ (ĐẤT NGOẠI THỊ)

3.080,96

23,57

352,11

2.396,63

18,34

319,55

I

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

679,97

5,20

77,71

628,37

4.81

83,78

1

Đất ở

561,02

4,29

64,12

465,84

3,56

62,11

1.1

Đất ở mới

23,15

0,18

84,34

0,65

1.2

Đất nhà ở xã hội

14,97

0,11

14,97

0,11

1.3

Đất làng xóm

522,90

4,00

366,53

2,80

2

Đất dịch vụ công cộng

9,48

0,07

1,08

24,75

0,19

3,30

3

Đất hỗn hợp

3,50

0,03

0,40

3,50

0,03

0,47

4

Đất công viên, cây xanh TDTT.

65,97

0,50

7,54

94,28

0,72

12,57

5

Đất giao thông đối nội

40,00

0,31

4,57

40,00

0,31

5,33

II

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển

49,86

0,38

109,92

0,84

1

Đất trung tâm chuyên ngành.

4,84

0,04

0,55

11,24

0,09

1,50

1.1

Đất hành chính

2,67

0,02

0,68

0,01

1.2

Đất trường học

0,67

0,01

9,32

0,07

1.3

Đất tôn giáo

1,50

0,01

1,24

0,01

2

Đất giao thông và đầu mối HTKT

45,02

0,34

5,15

98,68

0,75

13,16

2.1

Đất giao thông đối ngoại

30,42

0,23

67,60

0,52

2.2

Đất giao thông

3,12

0,02

13,13

0,10

2.3

Đất đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

0

0,00

6,47

0,05

2.4

Đất nghĩa trang

11,48

0,09

11,48

0,09

III

Đất khác

2.351,13

17,99

1.658,34

12,69

1

Đất cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly, công viên

24,05

0,18

108,64

0,83

2

Đất nông nghiệp

2.150,98

16,46

1.369,40

10,48

3

Mặt nước

176,10

1,35

180,30

1,38

Quy hoạch các cơ sở hạ tầng xã hội
Để đạt được mục tiêu phát triển và đáp ứng nhu cầu về dịch vụ công cộng cho khoảng 500.000 người dân trong tương lai, bên cạnh các công trình quan trọng đã có cần xây dựng bổ sung thêm các công trình mới trên cơ sở cấu trúc đô thị và khoảng cách giữa các công trình.
- Công trình văn hóa: Duy trì sử dụng các công trình hiện có. Xây dựng các công trình văn hóa khu vực phía Nam (xã Liên Hồng) và một số công trình khác như: Trung tâm văn hóa cấp vùng, Nhà hát kịch, Trung tâm triển lãm...
- Công trình thể thao: Duy trì sử dụng các công trình hiện có. Xây dựng công viên TDTT tổng hợp cấp tỉnh ở khu vực phía Nam (xã Thạch Khôi). Bổ sung các sân thể thao cơ bản trong cùng các công viên cây xanh trong các khu vực phát triển đô thị mới. Xây dựng mới khu công viên thể dục thể thao ven sông Thái Bình.
- Công viên: Bảo tồn phát triển các công viên hiện có. Xây mới các công viên tổng hợp tại khu vực xã Thạch Khôi, 2 bên bờ sông Thái Bình và trong các khu đô thị mới. Định hướng các công viên trị thủy ở khu vực xã Tân Hưng, phường Ái Quốc.
- Công trình Y tế: Giữ nguyên các công trình hiện có. Xây mới các bệnh viện chuyên ngành tại khu vực Khu Văn hóa Thể thao - Y tế - Giáo dục phía Nam cầu Lộ Cương để đáp ứng nhu cầu 2000 giường bệnh trong tương lai.
- Công trình giáo dục: Duy trì sử dụng các công trình hiện có. Phát triển mới các cơ sở giáo dục (trường Đại học, cao đẳng, trung cấp) về phía Nam cầu Lộ Cương. Xây dựng mới các điểm trường PTTH trong các khu đô thị mới phía Bắc và phía Nam.