Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-BYT 2018 thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng tăng huyết áp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-BYT 2018 thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng tăng huyết áp

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quốc gia Truyền thông vận động thực hiện giảm muối trong khẩu Phần ăn để phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2018-2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
...
5. Giải pháp về nghiên cứu khoa học, theo dõi và giám sát
...
b) Xây dựng hệ thống giám sát tiêu thụ muối quần thể lồng ghép trong hệ thống giám sát dinh dưỡng và yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm:
- Hoàn thiện bộ chỉ số quốc gia và quy trình, công cụ giám sát thống nhất áp dụng trên toàn quốc để giám sát tiêu thụ muối ở cộng đồng và của các cơ sở sản xuất, cung cấp thực phẩm, giám sát xu hướng bệnh tật và các yếu tố liên quan đến ăn nhiều muối, giám sát kết quả các can thiệp giảm muối. Xây dựng phương pháp đánh giá chuẩn để đo và theo dõi hàm lượng muối trong một số thực phẩm chế biến sẵn.
- Định kỳ tổ chức Điều tra quốc gia về tiêu thụ muối ở quần thể lồng ghép trong Điều tra yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm.
- Định kỳ Điều tra, thu thập số liệu để theo dõi, giám sát hàm lượng muối trong thực phẩm bao gói sẵn và xu hướng, mức độ tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm nhiều muối.
- Tổ chức đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, Mục tiêu của kế hoạch.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, công bố các thông tin, dữ liệu về tình hình tiêu thụ muối trong khẩu Phần ăn của người dân và các vấn đề sức khỏe liên quan.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát liên ngành các cấp về thực hiện kế hoạch giảm muối trong khẩu Phần ăn.

Content:
Xây dựng hệ thống giám sát tiêu thụ muối quần thể lồng ghép trong hệ thống giám sát dinh dưỡng và yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm:
- Hoàn thiện bộ chỉ số quốc gia và quy trình, công cụ giám sát thống nhất áp dụng trên toàn quốc để giám sát tiêu thụ muối ở cộng đồng và của các cơ sở sản xuất, cung cấp thực phẩm, giám sát xu hướng bệnh tật và các yếu tố liên quan đến ăn nhiều muối, giám sát kết quả các can thiệp giảm muối. Xây dựng phương pháp đánh giá chuẩn để đo và theo dõi hàm lượng muối trong một số thực phẩm chế biến sẵn.
- Định kỳ tổ chức Điều tra quốc gia về tiêu thụ muối ở quần thể lồng ghép trong Điều tra yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm.
- Định kỳ Điều tra, thu thập số liệu để theo dõi, giám sát hàm lượng muối trong thực phẩm bao gói sẵn và xu hướng, mức độ tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm nhiều muối.
- Tổ chức đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, Mục tiêu của kế hoạch.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, công bố các thông tin, dữ liệu về tình hình tiêu thụ muối trong khẩu Phần ăn của người dân và các vấn đề sức khỏe liên quan.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát liên ngành các cấp về thực hiện kế hoạch giảm muối trong khẩu Phần ăn.