Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1931/QĐ-UBND 2021 định mức hỗ trợ theo Nghị quyết 68/NQ-CP Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/07/2021", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/07/2021", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/07/2021", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/07/2021", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/07/2021", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1931/QĐ-UBND 2021 định mức hỗ trợ theo Nghị quyết 68/NQ-CP Vũng Tàu

Điều 1. Quy định đối tượng, mức hỗ trợ cho người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo và trẻ em phải cách ly tập trung gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ, như sau:
1. Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người đối với:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 121/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng nhưng thuộc hộ nghèo chuẩn Quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia hoặc hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và không thuộc đối tượng quy định tại điểm 4, 5, 6 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND .
Trường hợp người vừa là đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, vừa là người bán vé số lẻ đã được hỗ trợ 750.000 đồng theo Công văn số 8310/UBND-VP ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và không được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND thì được cấp bù mức hỗ trợ là 750.000 đồng/người.

Content:
Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 121/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng nhưng thuộc hộ nghèo chuẩn Quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia hoặc hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và không thuộc đối tượng quy định tại điểm 4, 5, 6 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND .
Trường hợp người vừa là đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, vừa là người bán vé số lẻ đã được hỗ trợ 750.000 đồng theo Công văn số 8310/UBND-VP ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và không được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND thì được cấp bù mức hỗ trợ là 750.000 đồng/người.