Document: Điều 1 Quyết định 1775/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "1775/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "1775/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "1775/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "1775/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "1775/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1775/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải cần phát triển trước một bước so với sự phát triển của dân số và đô thị. Trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của tỉnh;
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn huy động khác trong và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển:
Đến năm 2020, xây dựng cơ bản hoàn chỉnh mạng lưới giao thông vận tải đường bộ, đường thủy đảm bảo cho tỉnh Bạc Liêu phát triển ổn định và bền vững, góp phần đưa Bạc Liêu thành một tỉnh có tiềm lực kinh tế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể như sau:
- Chiều rộng mặt đường các đường phố chính của thị xã Bạc Liêu (Định hướng trở thành thành phố loại III) cần đạt ít nhất 04 làn xe;
- Các đường tỉnh chiều rộng mặt đường nhỏ nhất là 02 làn xe, chiều rộng nền đường là 9m; các đường huyện chiều rộng mặt đường nhỏ nhất là 01 làn xe, chiều rộng nền đường là 6,5m. Tất cả các đường phải có lề gia cố để tránh xe, đỗ xe và cho xe thô sơ lưu thông;
- Ở mỗi huyện có ít nhất một tuyến đường sông liên huyện để phát huy lợi thế thiên nhiên vốn có và tăng tính đa dạng của phương thức vận chuyển.
3. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ:
a) Mạng lưới đường quốc lộ gồm 06 tuyến sau:
- 04 tuyến theo Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005:
+ Quốc lộ 1A: dài 63 km;
+ Quốc lộ Nam sông Hậu: dài 12,3 km;
+ Quốc lộ Quản lộ - Phụng Hiệp: dài 52 km;
+ Quốc lộ 61B (Tuyến Hồ Chí Minh): dài 5,6 km.
- 02 tuyến đề nghị Bộ GTVT bổ sung vào hệ thống đường quốc lộ:
+ Gành Hào - Giá Rai - Phó Sinh - Cạnh Đền: dài 60 km;
+ Cầu Sập - Ninh Quới - Ngan Dừa - Vĩnh Lộc A: dài 63,5 km.
b) Mạng lưới đường tỉnh:
Gồm 13 tuyến với tổng chiều dài là 336,9 km, trong đó có đầu tư một số cầu lớn và phà vượt sông. Đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV hoặc cấp V. (Chi tiết xem phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
c) Mạng lưới đường huyện:
Gồm 57 tuyến với tổng chiều dài là 912,8 km, trong đó có đầu tư một số cầu lớn và phà vượt sông. Đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V hoặc cấp VI. (Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
d) Đường đô thị thị xã Bạc Liêu:
- Đường vành đai bao quanh nội thị với tổng chiều dài 20,2 km;
- Các trục đường hướng tâm gồm 06 tuyến;
- Các trục đường xuyên tâm gồm 04 tuyến;
- Các đường phố nằm trong vành đai gồm 21 tuyến đường phố chính;
- Một số cầu lớn vượt sông và nút giao thông chính.
4. Quy hoạch hệ thống bến - bãi đậu xe: Tổng diện tích 32ha, gồm:
a) Bến xe buýt (Bến kỹ thuật): Dự kiến đặt tại Bến xe Bạc Liêu hiện hữu ở phường 7, diện tích 1,6ha.
b) Hệ thống bến xe khách:
- Thị xã Bạc Liêu: 04 bến, tổng diện tích 4,35ha;
- Huyện Vĩnh Lợi: 03 bến, tổng diện tích 2ha;
- Huyện Hòa Bình: 03 bến, tổng diện tích 2ha;
- Huyện Giá Rai: 08 bến, tổng diện tích 4,2ha;
- Huyện Đông Hải: 07 bến, tổng diện tích 3,6ha;
- Huyện Phước Long: 04 bến, tổng diện tích 2,4ha;
- Huyện Hồng Dân: 05 bến, tổng diện tích 3,6ha.
c) Bến đậu xe taxi: Dự kiến bố trí 01 bến tại phường 1, thị xã Bạc Liêu.
d) Hệ thống bãi đậu xe tải:
- Thị xã Bạc Liêu: 04 bãi, tổng diện tích 4,95ha;
- Huyện Vĩnh Lợi: 03 bãi, tổng diện tích 2,4ha;
- Huyện Hòa Bình: 02 bãi, tổng diện tích 1,8ha;
- Huyện Giá Rai: 04 bãi, tổng diện tích 3,6ha;
- Huyện Đông Hải: 03 bãi, tổng diện tích 4,7ha;
- Huyện Phước Long: 04 bãi, tổng diện tích 3,6ha;
- Huyện Hồng Dân: 03 bãi, tổng diện tích 2,4ha.
e) Hệ thống kho - bãi tiếp chuyển hàng hóa:
- Thị xã Bạc Liêu: 07 kho - bãi, tổng diện tích 9,6ha;
- Huyện Vĩnh Lợi: 03 kho - bãi, tổng diện tích 3ha;
- Huyện Hòa Bình: 02 kho - bãi, tổng diện tích 2,25ha;
- Huyện Giá Rai: 04 kho - bãi, tổng diện tích 4,5ha;
- Huyện Đông Hải: 03 kho - bãi, tổng diện tích 3ha;
- Huyện Phước Long: 04 kho - bãi, tổng diện tích 4,5ha;
- Huyện Hồng Dân: 03 kho - bãi, tổng diện tích 4,5ha.
(Vị trí, quy mô cụ thể của từng bến và kho - bãi xem trong hồ sơ quy hoạch kèm theo).
5. Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng:
Xây dựng, phát triển hệ thống vận chuyển hành khách công cộng thuận tiện, tiện nghi, giá cước thấp để hấp dẫn người sử dụng. Phương thức vận tải hành khách công cộng chủ yếu bằng xe buýt và một phần bằng xe taxi;
Bố trí mạng lưới các tuyến xe buýt gồm các tuyến nội đô và các tuyến đi huyện. Phương thức hoạt động của xe buýt chủ yếu là xã hội hóa, Nhà nước chỉ thực hiện chức năng quản lý và giám sát chung.
6. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy:
Mạng lưới giao thông đường thủy trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được quy hoạch thành 02 vùng khai thác với quốc lộ 1A là trục phân cách, bao gồm các tuyến kênh chính trục dọc, các tuyến kênh chính trục ngang và các tuyến kênh phụ trợ kết nối trục dọc, trục ngang. (Chi tiết xem phụ lục 3 kèm theo Quyết định này).
a) Các tuyến kênh chính trục dọc:
- Tuyến kênh Vàm Lẻo (Sóc Trăng) - Bạc Liêu - Cà Mau: Chiều dài 66,5km, bề rộng phổ biến từ 35 ÷ 40m, độ sâu phổ biến từ 2,5 ÷ 3,0m. Toàn tuyến đạt cấp III đường thủy quốc gia;
- Tuyến kênh quản lộ - Phụng Hiệp: chiều dài 46km, bề rộng phổ biến từ 30 ÷ 35m, độ sâu phổ biến từ 2,5 ÷ 3,0m. Toàn tuyến đạt cấp III đường thủy quốc gia.
b) Các tuyến kênh chính trục ngang:
- Nhóm 1: Các tuyến kênh chính phía Bắc QL1A, tổng chiều dài 150km;
- Nhóm 2: Các tuyến kênh chính phía Nam QL1A, tổng chiều dài 63,5km.
c) Các tuyến phụ trợ kết nối trục ngang: Tổng chiều dài 139,6km.
d) Các tuyến phụ trợ kết nối trục dọc: Tổng chiều dài 127,4km.
e) Hệ thống cảng - bến:
- Cảng Gành Hào: Cảng biển nhóm VI, chiều dài bến 250m, diện tích 3,5ha;
- Cảng thuỷ sản: Cảng Nhà Mát và cảng Cái Cùng, tổng diện tích 3,25ha
- Cảng sông - bến tàu:
+ Thị xã Bạc Liêu: 07 cảng - bến, tổng diện tích 2,55ha;
+ Huyện Vĩnh Lợi: 03 cảng - bến, tổng diện tích 0,83ha;
+ Huyện Hòa Bình: 02 bến tàu, tổng diện tích 0,83ha;
+ Huyện Giá Rai: 04 bến tàu, tổng diện tích 1,32ha;
+ Huyện Đông Hải: 03 cảng - bến, tổng diện tích 1,57ha;
+ Huyện Phước Long: 05 bến tàu, với tổng diện tích 1,16ha;
+ Huyện Hồng Dân: 03 bến tàu, tổng diện tích 0,91ha.
(Vị trí, quy mô cụ thể từng bến, cảng xem trong hồ sơ quy hoạch kèm theo).
7. Ước tính tổng mức đầu tư:
Nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch ước tính là 9.686,9 tỷ đồng. Trong đó đường bộ là 9.274,6 tỷ đồng, đường thủy 412,3 tỷ đồng. Nhu cầu vốn cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2007 - 2010: 1.238,5 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2011 - 2015: 1.786,6 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 2.569,0 tỷ đồng;
- Giai đoạn sau năm 2020: 4.092,8 tỷ đồng.
Trình tự đầu tư cho từng giai đoạn được xác định dựa trên nguyên tắc phù hợp với nhu cầu giao thông của từng thời kỳ, xây dựng mạng lưới đường cơ sở trước khi cải tạo hoặc xây dựng mới các đường thứ cấp.
8. Dự kiến quỹ đất dành cho giao thông:
Tổng diện tích đất dự kiến dành cho quy hoạch phát triển giao thông vận tải là 4.144,4ha. Trong đó, giao thông đường bộ chiếm dụng khoảng 4.108ha, giao thông đường thủy chiếm dụng khoảng 36,5ha. Phạm vi chiếm dụng đất nêu trên mới chỉ ước tính sơ bộ, khi lập dự án sẽ có số liệu chi tiết.
9. Một số cơ chế, chính sách thực hiện quy hoạch:
- Do khả năng nguồn vốn ngân sách tỉnh có hạn, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư với nhiều hình thức như: BOT, BTO, BT, hợp tác Nhà nước - tư nhân (PPP)... đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ…;
- Ưu tiên phát triển mạng lưới đường cơ sở là nhiệm vụ chủ yếu. Việc tập trung đầu tư xây dựng mạng lưới này trong giai đoạn đầu (Đến năm 2010) nhằm tạo bước đột phá trong phát triển giao thông vận tải. Việc hình thành mạng lưới đường cơ sở đến năm 2010 còn tạo điều kiện thu hút tiếp nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, tư nhân để tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới đường cơ sở trong giai đoạn sau;
- Xây dựng các chính sách đồng bộ, hợp lý nhằm phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, hạn chế và từng bước giảm thiểu các phương tiện cá nhân (Chủ yếu là xe máy và xe con);
- Chính sách giải phóng mặt bằng hợp lý, đảm bảo công bằng, minh bạch quyết định việc tăng quỹ đất cho giao thông. Một trong những giải pháp nhằm đảm bảo cho công tác này là phải có chương trình xây dựng và phát triển nhà ở để tạo đủ quỹ nhà dùng cho việc tái định cư (Đặt biệt ở các thị xã, thị trấn);
- Phát huy sức mạnh và trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong việc quản lý lộ giới theo quy hoạch, thực hiện đầu tư xây dựng từng tuyến theo đúng trình tự đã xác định và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng lộ giới quy hoạch;
- Phân cấp quản lý theo loại công trình: Tỉnh đầu tư và quản lý đường tỉnh, đường thủy liên huyện, các cảng, bến xe liên huyện; huyện đầu tư và quản lý đường huyện, đường thủy liên xã, các bến tàu, bãi đậu xe, kho trung chuyển hàng hóa của huyện;
- Thực hiện quản lý, sử dụng đất chặt chẽ trong trong hành lang lộ giới theo các quy định của pháp luật. Tổ chức cắm mốc lộ giới trên thực địa và công bố lộ giới của từng tuyến đến từng hộ dân sau khi quy hoạch được phê duyệt. Kiểm tra định kỳ việc tuân thủ lộ giới xây dựng từ cấp tỉnh, huyện đến xã; xử lý kịp thời và nghiêm minh các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;
- Định kỳ cập nhật, điều chỉnh quy hoạch theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tính đồng bộ và bền vững.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải cần phát triển trước một bước so với sự phát triển của dân số và đô thị. Trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của tỉnh;
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn huy động khác trong và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển:
Đến năm 2020, xây dựng cơ bản hoàn chỉnh mạng lưới giao thông vận tải đường bộ, đường thủy đảm bảo cho tỉnh Bạc Liêu phát triển ổn định và bền vững, góp phần đưa Bạc Liêu thành một tỉnh có tiềm lực kinh tế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể như sau:
- Chiều rộng mặt đường các đường phố chính của thị xã Bạc Liêu (Định hướng trở thành thành phố loại III) cần đạt ít nhất 04 làn xe;
- Các đường tỉnh chiều rộng mặt đường nhỏ nhất là 02 làn xe, chiều rộng nền đường là 9m; các đường huyện chiều rộng mặt đường nhỏ nhất là 01 làn xe, chiều rộng nền đường là 6,5m. Tất cả các đường phải có lề gia cố để tránh xe, đỗ xe và cho xe thô sơ lưu thông;
- Ở mỗi huyện có ít nhất một tuyến đường sông liên huyện để phát huy lợi thế thiên nhiên vốn có và tăng tính đa dạng của phương thức vận chuyển.
3. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ:
a) Mạng lưới đường quốc lộ gồm 06 tuyến sau:
- 04 tuyến theo Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005:
+ Quốc lộ 1A: dài 63 km;
+ Quốc lộ Nam sông Hậu: dài 12,3 km;
+ Quốc lộ Quản lộ - Phụng Hiệp: dài 52 km;
+ Quốc lộ 61B (Tuyến Hồ Chí Minh): dài 5,6 km.
- 02 tuyến đề nghị Bộ GTVT bổ sung vào hệ thống đường quốc lộ:
+ Gành Hào - Giá Rai - Phó Sinh - Cạnh Đền: dài 60 km;
+ Cầu Sập - Ninh Quới - Ngan Dừa - Vĩnh Lộc A: dài 63,5 km.
b) Mạng lưới đường tỉnh:
Gồm 13 tuyến với tổng chiều dài là 336,9 km, trong đó có đầu tư một số cầu lớn và phà vượt sông. Đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV hoặc cấp V. (Chi tiết xem phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
c) Mạng lưới đường huyện:
Gồm 57 tuyến với tổng chiều dài là 912,8 km, trong đó có đầu tư một số cầu lớn và phà vượt sông. Đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V hoặc cấp VI. (Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
d) Đường đô thị thị xã Bạc Liêu:
- Đường vành đai bao quanh nội thị với tổng chiều dài 20,2 km;
- Các trục đường hướng tâm gồm 06 tuyến;
- Các trục đường xuyên tâm gồm 04 tuyến;
- Các đường phố nằm trong vành đai gồm 21 tuyến đường phố chính;
- Một số cầu lớn vượt sông và nút giao thông chính.
4. Quy hoạch hệ thống bến - bãi đậu xe: Tổng diện tích 32ha, gồm:
a) Bến xe buýt (Bến kỹ thuật): Dự kiến đặt tại Bến xe Bạc Liêu hiện hữu ở phường 7, diện tích 1,6ha.
b) Hệ thống bến xe khách:
- Thị xã Bạc Liêu: 04 bến, tổng diện tích 4,35ha;
- Huyện Vĩnh Lợi: 03 bến, tổng diện tích 2ha;
- Huyện Hòa Bình: 03 bến, tổng diện tích 2ha;
- Huyện Giá Rai: 08 bến, tổng diện tích 4,2ha;
- Huyện Đông Hải: 07 bến, tổng diện tích 3,6ha;
- Huyện Phước Long: 04 bến, tổng diện tích 2,4ha;
- Huyện Hồng Dân: 05 bến, tổng diện tích 3,6ha.
c) Bến đậu xe taxi: Dự kiến bố trí 01 bến tại phường 1, thị xã Bạc Liêu.
d) Hệ thống bãi đậu xe tải:
- Thị xã Bạc Liêu: 04 bãi, tổng diện tích 4,95ha;
- Huyện Vĩnh Lợi: 03 bãi, tổng diện tích 2,4ha;
- Huyện Hòa Bình: 02 bãi, tổng diện tích 1,8ha;
- Huyện Giá Rai: 04 bãi, tổng diện tích 3,6ha;
- Huyện Đông Hải: 03 bãi, tổng diện tích 4,7ha;
- Huyện Phước Long: 04 bãi, tổng diện tích 3,6ha;
- Huyện Hồng Dân: 03 bãi, tổng diện tích 2,4ha.
e) Hệ thống kho - bãi tiếp chuyển hàng hóa:
- Thị xã Bạc Liêu: 07 kho - bãi, tổng diện tích 9,6ha;
- Huyện Vĩnh Lợi: 03 kho - bãi, tổng diện tích 3ha;
- Huyện Hòa Bình: 02 kho - bãi, tổng diện tích 2,25ha;
- Huyện Giá Rai: 04 kho - bãi, tổng diện tích 4,5ha;
- Huyện Đông Hải: 03 kho - bãi, tổng diện tích 3ha;
- Huyện Phước Long: 04 kho - bãi, tổng diện tích 4,5ha;
- Huyện Hồng Dân: 03 kho - bãi, tổng diện tích 4,5ha.
(Vị trí, quy mô cụ thể của từng bến và kho - bãi xem trong hồ sơ quy hoạch kèm theo).
5. Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng:
Xây dựng, phát triển hệ thống vận chuyển hành khách công cộng thuận tiện, tiện nghi, giá cước thấp để hấp dẫn người sử dụng. Phương thức vận tải hành khách công cộng chủ yếu bằng xe buýt và một phần bằng xe taxi;
Bố trí mạng lưới các tuyến xe buýt gồm các tuyến nội đô và các tuyến đi huyện. Phương thức hoạt động của xe buýt chủ yếu là xã hội hóa, Nhà nước chỉ thực hiện chức năng quản lý và giám sát chung.
6. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy:
Mạng lưới giao thông đường thủy trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được quy hoạch thành 02 vùng khai thác với quốc lộ 1A là trục phân cách, bao gồm các tuyến kênh chính trục dọc, các tuyến kênh chính trục ngang và các tuyến kênh phụ trợ kết nối trục dọc, trục ngang. (Chi tiết xem phụ lục 3 kèm theo Quyết định này).
a) Các tuyến kênh chính trục dọc:
- Tuyến kênh Vàm Lẻo (Sóc Trăng) - Bạc Liêu - Cà Mau: Chiều dài 66,5km, bề rộng phổ biến từ 35 ÷ 40m, độ sâu phổ biến từ 2,5 ÷ 3,0m. Toàn tuyến đạt cấp III đường thủy quốc gia;
- Tuyến kênh quản lộ - Phụng Hiệp: chiều dài 46km, bề rộng phổ biến từ 30 ÷ 35m, độ sâu phổ biến từ 2,5 ÷ 3,0m. Toàn tuyến đạt cấp III đường thủy quốc gia.
b) Các tuyến kênh chính trục ngang:
- Nhóm 1: Các tuyến kênh chính phía Bắc QL1A, tổng chiều dài 150km;
- Nhóm 2: Các tuyến kênh chính phía Nam QL1A, tổng chiều dài 63,5km.
c) Các tuyến phụ trợ kết nối trục ngang: Tổng chiều dài 139,6km.
d) Các tuyến phụ trợ kết nối trục dọc: Tổng chiều dài 127,4km.
e) Hệ thống cảng - bến:
- Cảng Gành Hào: Cảng biển nhóm VI, chiều dài bến 250m, diện tích 3,5ha;
- Cảng thuỷ sản: Cảng Nhà Mát và cảng Cái Cùng, tổng diện tích 3,25ha
- Cảng sông - bến tàu:
+ Thị xã Bạc Liêu: 07 cảng - bến, tổng diện tích 2,55ha;
+ Huyện Vĩnh Lợi: 03 cảng - bến, tổng diện tích 0,83ha;
+ Huyện Hòa Bình: 02 bến tàu, tổng diện tích 0,83ha;
+ Huyện Giá Rai: 04 bến tàu, tổng diện tích 1,32ha;
+ Huyện Đông Hải: 03 cảng - bến, tổng diện tích 1,57ha;
+ Huyện Phước Long: 05 bến tàu, với tổng diện tích 1,16ha;
+ Huyện Hồng Dân: 03 bến tàu, tổng diện tích 0,91ha.
(Vị trí, quy mô cụ thể từng bến, cảng xem trong hồ sơ quy hoạch kèm theo).
7. Ước tính tổng mức đầu tư:
Nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch ước tính là 9.686,9 tỷ đồng. Trong đó đường bộ là 9.274,6 tỷ đồng, đường thủy 412,3 tỷ đồng. Nhu cầu vốn cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2007 - 2010: 1.238,5 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2011 - 2015: 1.786,6 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 2.569,0 tỷ đồng;
- Giai đoạn sau năm 2020: 4.092,8 tỷ đồng.
Trình tự đầu tư cho từng giai đoạn được xác định dựa trên nguyên tắc phù hợp với nhu cầu giao thông của từng thời kỳ, xây dựng mạng lưới đường cơ sở trước khi cải tạo hoặc xây dựng mới các đường thứ cấp.
8. Dự kiến quỹ đất dành cho giao thông:
Tổng diện tích đất dự kiến dành cho quy hoạch phát triển giao thông vận tải là 4.144,4ha. Trong đó, giao thông đường bộ chiếm dụng khoảng 4.108ha, giao thông đường thủy chiếm dụng khoảng 36,5ha. Phạm vi chiếm dụng đất nêu trên mới chỉ ước tính sơ bộ, khi lập dự án sẽ có số liệu chi tiết.
9. Một số cơ chế, chính sách thực hiện quy hoạch:
- Do khả năng nguồn vốn ngân sách tỉnh có hạn, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư với nhiều hình thức như: BOT, BTO, BT, hợp tác Nhà nước - tư nhân (PPP)... đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ…;
- Ưu tiên phát triển mạng lưới đường cơ sở là nhiệm vụ chủ yếu. Việc tập trung đầu tư xây dựng mạng lưới này trong giai đoạn đầu (Đến năm 2010) nhằm tạo bước đột phá trong phát triển giao thông vận tải. Việc hình thành mạng lưới đường cơ sở đến năm 2010 còn tạo điều kiện thu hút tiếp nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, tư nhân để tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới đường cơ sở trong giai đoạn sau;
- Xây dựng các chính sách đồng bộ, hợp lý nhằm phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, hạn chế và từng bước giảm thiểu các phương tiện cá nhân (Chủ yếu là xe máy và xe con);
- Chính sách giải phóng mặt bằng hợp lý, đảm bảo công bằng, minh bạch quyết định việc tăng quỹ đất cho giao thông. Một trong những giải pháp nhằm đảm bảo cho công tác này là phải có chương trình xây dựng và phát triển nhà ở để tạo đủ quỹ nhà dùng cho việc tái định cư (Đặt biệt ở các thị xã, thị trấn);
- Phát huy sức mạnh và trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong việc quản lý lộ giới theo quy hoạch, thực hiện đầu tư xây dựng từng tuyến theo đúng trình tự đã xác định và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng lộ giới quy hoạch;
- Phân cấp quản lý theo loại công trình: Tỉnh đầu tư và quản lý đường tỉnh, đường thủy liên huyện, các cảng, bến xe liên huyện; huyện đầu tư và quản lý đường huyện, đường thủy liên xã, các bến tàu, bãi đậu xe, kho trung chuyển hàng hóa của huyện;
- Thực hiện quản lý, sử dụng đất chặt chẽ trong trong hành lang lộ giới theo các quy định của pháp luật. Tổ chức cắm mốc lộ giới trên thực địa và công bố lộ giới của từng tuyến đến từng hộ dân sau khi quy hoạch được phê duyệt. Kiểm tra định kỳ việc tuân thủ lộ giới xây dựng từ cấp tỉnh, huyện đến xã; xử lý kịp thời và nghiêm minh các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;
- Định kỳ cập nhật, điều chỉnh quy hoạch theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tính đồng bộ và bền vững.