Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2010 chức danh số lượng chế độ cán bộ công chức xã Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/05/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/05/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/05/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/05/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/05/2010", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2010 chức danh số lượng chế độ cán bộ công chức xã Hưng Yên

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như sau:
1. Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức:
- Xã, phường, thị trấn loại 1: bố trí 23 người (11 cán bộ, 12 công chức).
- Xã, phường, thị trấn loại 2: bố trí 22 người (11 cán bộ, 11 công chức).
- Xã, phường, thị trấn loại 3: bố trí 20 người (10 cán bộ, 10 công chức).
Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức của từng loại xã, phường, thị trấn bố trí cụ thể như sau:

TT

Chức vụ, chức danh

Số lượng cán bộ, công chức theo loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Cán bộ

11

11

10

1

Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND (Không áp dụng kiêm chủ tịch HĐND đối với những xã, phường, thị trấn thực hiện Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND)

1

1

1

2

Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng). Những nơi Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND thì Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND)

1

1

1

3

Chủ tịch HĐND

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Phó chủ tịch HĐND

1

1

1

5

Chủ tịch UBND

1

1

1

6

Phó chủ tịch UBND

2

2

1

7

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân
(Trừ 03 phường Quang Trung, Minh Khai, Lê Lợi của thành phố Hưng Yên không có đất sản xuất nông nghiệp)

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

Công chức

12

11

10

1

Trưởng Công an
(Trừ 07 phường của thành phố Hưng Yên có công an chính quy)

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - thống kê

2

1

1

4

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) (trong đó có 01 người theo dõi về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và kế hoạch giao thông thuỷ lợi)

2

2

2

5

Tài chính - kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - hộ tịch (trong đó có 01 người kiêm Phó chỉ huy trưởng Quân sự)

3

3

2

7

Văn hoá - xã hội (trong đó có 01 người theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội)

2

2

2

Tổng I + II

23

22

20

- Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, bố trí đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.
Đối với những xã, phường, thị trấn hiện tại đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư, Đảng uỷ đang kiêm chức vụ Chủ tịch HĐND, khi Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010 - 2015 do quá tuổi không tiếp tục tham gia cấp uỷ nhiệm kỳ tới thì xem xét bố trí giữ chức vụ Chủ tịch HĐND (không kiêm) nhiệm kỳ 2004 - 2011 cho đến hết nhiệm kỳ.

Content:
Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức:
- Xã, phường, thị trấn loại 1: bố trí 23 người (11 cán bộ, 12 công chức).
- Xã, phường, thị trấn loại 2: bố trí 22 người (11 cán bộ, 11 công chức).
- Xã, phường, thị trấn loại 3: bố trí 20 người (10 cán bộ, 10 công chức).
Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức của từng loại xã, phường, thị trấn bố trí cụ thể như sau:

TT

Chức vụ, chức danh

Số lượng cán bộ, công chức theo loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Cán bộ

11

11

10

1

Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND (Không áp dụng kiêm chủ tịch HĐND đối với những xã, phường, thị trấn thực hiện Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND)

1

1

1

2

Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng). Những nơi Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND thì Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND)

1

1

1

3

Chủ tịch HĐND

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Phó chủ tịch HĐND

1

1

1

5

Chủ tịch UBND

1

1

1

6

Phó chủ tịch UBND

2

2

1

7

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân
(Trừ 03 phường Quang Trung, Minh Khai, Lê Lợi của thành phố Hưng Yên không có đất sản xuất nông nghiệp)

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

Công chức

12

11

10

1

Trưởng Công an
(Trừ 07 phường của thành phố Hưng Yên có công an chính quy)

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - thống kê

2

1

1

4

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) (trong đó có 01 người theo dõi về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và kế hoạch giao thông thuỷ lợi)

2

2

2

5

Tài chính - kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - hộ tịch (trong đó có 01 người kiêm Phó chỉ huy trưởng Quân sự)

3

3

2

7

Văn hoá - xã hội (trong đó có 01 người theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội)

2

2

2

Tổng I + II

23

22

20

- Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, bố trí đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm.
Đối với những xã, phường, thị trấn hiện tại đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư, Đảng uỷ đang kiêm chức vụ Chủ tịch HĐND, khi Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010 - 2015 do quá tuổi không tiếp tục tham gia cấp uỷ nhiệm kỳ tới thì xem xét bố trí giữ chức vụ Chủ tịch HĐND (không kiêm) nhiệm kỳ 2004 - 2011 cho đến hết nhiệm kỳ.