Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp thực hiện đề án
3.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và tổ chức sản xuất chăn nuôi
3.1.1. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình cải tạo, nâng cao chất lượng đàn vật nuôi, xây dựng các cơ sở, vùng sản xuất giống năng suất chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống vật nuôi, thử nghiệm, nhập nuôi các giống mới có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện của tỉnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi, tổ chức bình tuyển, chọn lọc đàn giống trong sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu sản xuất chăn nuôi; loại thải kịp thời những đực giống, cái giống không đảm bảo chất lượng.
3.1.2. Sản xuất thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Tiếp tục phát triển các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, thu hút thêm một số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Khu kinh tế Đông Nam, phát huy tối đa công suất sản xuất của các nhà máy hiện có. Phát triển trồng cỏ và cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; sử dụng tối đa diện tích đất bãi bồi, ven sông, chuyển một phần diện tích đất trồng trọt, đất vụ đông sang trồng cỏ, ngô sinh khối và cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Tổng diện tích đất cho yêu cầu này đến năm 2025 khoảng 60.000 ha và đến năm 2030 khoảng 80.000 ha.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản (ủ chua, lên men, sấy khô, thủy phân…) nâng cao giá trị dinh dưỡng, giá trị sử dụng nguồn phụ phẩm nông, công nghiệp làm thức ăn chăn nuôi như chế biến bã men bia, bã sắn, bã dứa, bã mía, phụ phẩm chế biến từ thủy sản, bột huyết, rơm, cỏ, thức ăn ủ chua….
3.1.3. Đổi mới tổ chức sản xuất chăn nuôi
- Đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng phát triển hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác và người dân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; trong đó, doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt định hướng sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng và quản lý thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển các mô hình áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP); phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại tập trung quy mô lớn, hiện đại tạo ra các sản phẩm năng suất, chất lượng và nâng cao sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi hữu cơ như sữa, thịt gia súc gia cầm, sản phẩm mật ong,... riêng vùng chăn nuôi trâu, bò hữu cơ gắn với vùng đồng cỏ, vùng trồng trọt sản xuất thức ăn thô xanh hữu cơ.
- Xây dựng và phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể:
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi lợn gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tại các huyện Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi gà thịt, gà đẻ trứng công nghiệp theo gắn với công nghiệp chế biến thịt, trứng và bao tiêu sản phẩm tại các huyện Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Yên Thành,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi gà thịt thả vườn hướng GAHP gắn với xây dựng thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm tại các huyện trung du, miền núi thấp như Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi dê hàng hóa và chăn nuôi bê đực sữa HF gắn với tiêu thụ sản phẩm tại các địa phương như Thái Hòa, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Yên Thành,...
+ Cụm liên kết vùng nuôi ong theo hướng hữu cơ gắn với tiêu thụ sản phẩm mật ong tại Thái Hòa, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi các loại vật nuôi bản địa, đặc sản tại các huyện Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Kỳ Sơn, Tương Dương.
3.1.4. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh để hạn chế thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra, như: Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019-2025 theo Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của UBND tỉnh; Kế hoạch phòng chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2020-2025 theo Quyết định số 3385/QĐ-UBND ngày 01/10/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 15/01/2021 của UBND tỉnh,....Tăng cường công tác giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời trong diện hẹp các loại dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi. Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo các loại dịch bệnh có thể xảy ra trên đàn vật nuôi để chủ động ứng phó bảo vệ đàn vật nuôi.
3.1.5. Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chăn nuôi các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Chăn nuôi, Luật Bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xử lý chất thải trong chăn nuôi. Đồng thời, hướng dẫn các cơ sở đầu tư chăn nuôi trang trại quy mô vừa, gia trại lập kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường; các cơ sở chăn nuôi phải áp dụng các biện pháp xử lý chất thải phù hợp để xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, khí thải; vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại khác phải được xử lý theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.
- Việc xây dựng, phát triển các cơ sở chăn nuôi phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phát triển công nghệ chuồng trại, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước lĩnh vực bảo vệ môi trường, có quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm cụ thể trong việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi. Ưu tiên nguồn lực cho hoạt động quản lý môi trường trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng.
3.2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, tài chính, tín dụng
3.2.1. Giải pháp về chính sách, quản lý và sử dụng đất đai
- Bố trí quỹ đất, quy hoạch vùng chăn nuôi để phát triển chăn nuôi đáp ứng các quy định của Luật Chăn nuôi, Luật Bảo vệ môi trường. Ưu tiên giao đất, cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở sản xuất giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung, công nghiệp trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở chế biến công nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá vật nuôi.
- Đối với những khu đất dành cho phát triển chăn nuôi theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ chuyển mục đích sử dụng đất để đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi, có chính sách cho những hộ có đất, không có nhu cầu chăn nuôi được phép chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cho các hộ có nhu cầu chăn nuôi.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến trong việc thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; giải quyết tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các bước đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng trang trại chăn nuôi, trồng cây thức ăn chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi.
3.2.2. Giải pháp về chính sách hỗ trợ đầu tư
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của HĐND tỉnh; Nghị Quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh,...
- Tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách mới phù hợp với định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh và quy định của Trung ương.
- Rà soát, đề xuất bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển chăn nuôi phù hợp với từng giai đoạn.
3.2.3. Chính sách tài chính, tín dụng
- Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015.
- Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện có hiệu quả.
3.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực giống, thức ăn, thiết kế chuồng trại, các loại vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Ứng dụng, phát triển mô hình chăn nuôi tuần hoàn theo quy trình chăn nuôi 4F (Feed - Farm - Food - Fertilizer: Thức ăn - Trang trại - Thực phẩm - Phân bón hữu cơ) để phát triển bền vững, kéo dài chuỗi giá trị chăn nuôi và giảm thiểu thấp nhất ảnh hưởng tới môi trường.
- Đẩy mạnh tích hợp công nghệ thông tin và tự động hóa trong chăn nuôi từ các khâu quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng chống dịch bệnh.
3.4. Giải pháp về giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Tăng cường công tác tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, nâng cao nhận thức cho người giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; có lộ trình và giải pháp đưa các điểm, hộ giết mổ nhỏ lẻ, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và môi trường vào giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung theo quy hoạch.
- Tích cực tìm kiếm, thu hút, giới thiệu và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo quy hoạch. Hướng dẫn nhà đầu tư các thủ tục, trình tự lập hồ sơ dự án và thẩm định dự án đầu tư theo quy định. Kịp thời tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án theo thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến, chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi nhằm đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của thế giới như HACCP, ISO 22000 trong các cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, nhất là các cơ sở chế biến xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và ATTP.
3.5. Giải pháp thị trường tiêu thụ
- Xác định rõ đặc trưng, lợi thế cạnh tranh của từng chủng loại sản phẩm phù hợp với từng vùng miền để điều chỉnh, tập trung nguồn lực cho sản xuất; từng bước xây dựng chuỗi giá trị gia tăng của sản phẩm. Kết nối tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo hướng liên kết vùng, khu vực và trên cả nước tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cho ngành chăn nuôi để cung cấp thông tin kịp thời, hiệu quả đến người sản xuất, kinh doanh.
- Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi chủ lực thế mạnh, có giá trị xuất khẩu cao gắn với chế biến (chế biến sâu, chế biến nhiệt và đông lạnh), đa dạng sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng.
- Thích ứng với toàn cầu hóa về thị trường và hội nhập sâu rộng của nước ta thông qua các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA... đã ký kết. Nâng cao sức cạnh tranh cả về giá, chất lượng với các sản phẩm chăn nuôi nập khẩu vào thị trường Việt Nam như thịt gà, thịt lợn,...
3.6. Giải pháp về xúc tiến thương mại, đẩy mạnh truyền thông sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đẩy mạnh chương trình truyền thông nâng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng về sản phẩm chăn nuôi an toàn, sản phẩm sơ chế và chế biến; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các chính sách, pháp luật, các tiêu chuẩn về vận chuyển giết mổ động vật; chế biến, bảo quản, lưu thông sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Khuyến khích các hiệp hội chuyên ngành, hợp tác xã, doanh nghiệp liên kết, đẩy mạnh chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng thương hiệu, có nhãn mác sản phẩm và tổ chức hoặc tham gia các hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm cấp vùng, liên vùng và cấp quốc gia.
- Tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng mang nhãn mác, thương hiệu của tỉnh đến nhà phân phối lớn, hệ thống siêu thị, người tiêu dùng trong cả nước.
- Tiếp tục phát triển các thương hiệu sản phẩm như gà Thanh Chương, dê Tân Kỳ. Định hướng đến năm 2025, xây dựng thêm một số thương hiệu sản phẩm chăn nuôi cấp tỉnh như Dê Nghệ An, Vịt Bầu Quỳ, Giò me Nam Nghĩa,... đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3.7. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kiện toàn, tăng cường năng lực tổ chức bộ máy quản lý ngành chăn nuôi, thú y và cán bộ thú y cơ sở tinh gọn, hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật. Trong đó, tập trung tổ chức thực hiện Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã phục vụ cho công tác chỉ đạo phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn về KHKT công nghệ cho các hộ chăn nuôi, các chủ trang trại, cán bộ HTX chăn nuôi thông qua đó làm nòng cốt truyền đạt kinh nghiệm chăn nuôi cho bà con nông dân tại các địa phương.

Content:
Các giải pháp thực hiện đề án
3.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và tổ chức sản xuất chăn nuôi
3.1.1. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình cải tạo, nâng cao chất lượng đàn vật nuôi, xây dựng các cơ sở, vùng sản xuất giống năng suất chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống vật nuôi, thử nghiệm, nhập nuôi các giống mới có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện của tỉnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi, tổ chức bình tuyển, chọn lọc đàn giống trong sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu sản xuất chăn nuôi; loại thải kịp thời những đực giống, cái giống không đảm bảo chất lượng.
3.1.2. Sản xuất thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Tiếp tục phát triển các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, thu hút thêm một số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Khu kinh tế Đông Nam, phát huy tối đa công suất sản xuất của các nhà máy hiện có. Phát triển trồng cỏ và cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; sử dụng tối đa diện tích đất bãi bồi, ven sông, chuyển một phần diện tích đất trồng trọt, đất vụ đông sang trồng cỏ, ngô sinh khối và cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Tổng diện tích đất cho yêu cầu này đến năm 2025 khoảng 60.000 ha và đến năm 2030 khoảng 80.000 ha.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản (ủ chua, lên men, sấy khô, thủy phân…) nâng cao giá trị dinh dưỡng, giá trị sử dụng nguồn phụ phẩm nông, công nghiệp làm thức ăn chăn nuôi như chế biến bã men bia, bã sắn, bã dứa, bã mía, phụ phẩm chế biến từ thủy sản, bột huyết, rơm, cỏ, thức ăn ủ chua….
3.1.Đổi mới tổ chức sản xuất chăn nuôi
- Đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng phát triển hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác và người dân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; trong đó, doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt định hướng sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng và quản lý thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển các mô hình áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP); phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại tập trung quy mô lớn, hiện đại tạo ra các sản phẩm năng suất, chất lượng và nâng cao sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi hữu cơ như sữa, thịt gia súc gia cầm, sản phẩm mật ong,... riêng vùng chăn nuôi trâu, bò hữu cơ gắn với vùng đồng cỏ, vùng trồng trọt sản xuất thức ăn thô xanh hữu cơ.
- Xây dựng và phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể:
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi lợn gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tại các huyện Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi gà thịt, gà đẻ trứng công nghiệp theo gắn với công nghiệp chế biến thịt, trứng và bao tiêu sản phẩm tại các huyện Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Yên Thành,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi gà thịt thả vườn hướng GAHP gắn với xây dựng thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm tại các huyện trung du, miền núi thấp như Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi dê hàng hóa và chăn nuôi bê đực sữa HF gắn với tiêu thụ sản phẩm tại các địa phương như Thái Hòa, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Yên Thành,...
+ Cụm liên kết vùng nuôi ong theo hướng hữu cơ gắn với tiêu thụ sản phẩm mật ong tại Thái Hòa, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông,...
+ Cụm liên kết vùng chăn nuôi các loại vật nuôi bản địa, đặc sản tại các huyện Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Kỳ Sơn, Tương Dương.
3.1.4. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh để hạn chế thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra, như: Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019-2025 theo Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của UBND tỉnh; Kế hoạch phòng chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2020-2025 theo Quyết định số 3385/QĐ-UBND ngày 01/10/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 15/01/2021 của UBND tỉnh,....Tăng cường công tác giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời trong diện hẹp các loại dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi. Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo các loại dịch bệnh có thể xảy ra trên đàn vật nuôi để chủ động ứng phó bảo vệ đàn vật nuôi.
3.1.5. Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chăn nuôi các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Chăn nuôi, Luật Bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xử lý chất thải trong chăn nuôi. Đồng thời, hướng dẫn các cơ sở đầu tư chăn nuôi trang trại quy mô vừa, gia trại lập kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường; các cơ sở chăn nuôi phải áp dụng các biện pháp xử lý chất thải phù hợp để xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, khí thải; vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại khác phải được xử lý theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.
- Việc xây dựng, phát triển các cơ sở chăn nuôi phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phát triển công nghệ chuồng trại, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước lĩnh vực bảo vệ môi trường, có quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm cụ thể trong việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi. Ưu tiên nguồn lực cho hoạt động quản lý môi trường trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng.
3.2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, tài chính, tín dụng
3.2.1. Giải pháp về chính sách, quản lý và sử dụng đất đai
- Bố trí quỹ đất, quy hoạch vùng chăn nuôi để phát triển chăn nuôi đáp ứng các quy định của Luật Chăn nuôi, Luật Bảo vệ môi trường. Ưu tiên giao đất, cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở sản xuất giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung, công nghiệp trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở chế biến công nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá vật nuôi.
- Đối với những khu đất dành cho phát triển chăn nuôi theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ chuyển mục đích sử dụng đất để đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi, có chính sách cho những hộ có đất, không có nhu cầu chăn nuôi được phép chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cho các hộ có nhu cầu chăn nuôi.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến trong việc thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; giải quyết tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các bước đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng trang trại chăn nuôi, trồng cây thức ăn chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi.
3.2.2. Giải pháp về chính sách hỗ trợ đầu tư
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của HĐND tỉnh; Nghị Quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh,...
- Tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách mới phù hợp với định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh và quy định của Trung ương.
- Rà soát, đề xuất bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển chăn nuôi phù hợp với từng giai đoạn.
3.2.Chính sách tài chính, tín dụng
- Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015.
- Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện có hiệu quả.
3.Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực giống, thức ăn, thiết kế chuồng trại, các loại vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Ứng dụng, phát triển mô hình chăn nuôi tuần hoàn theo quy trình chăn nuôi 4F (Feed - Farm - Food - Fertilizer: Thức ăn - Trang trại - Thực phẩm - Phân bón hữu cơ) để phát triển bền vững, kéo dài chuỗi giá trị chăn nuôi và giảm thiểu thấp nhất ảnh hưởng tới môi trường.
- Đẩy mạnh tích hợp công nghệ thông tin và tự động hóa trong chăn nuôi từ các khâu quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng chống dịch bệnh.
3.4. Giải pháp về giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Tăng cường công tác tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, nâng cao nhận thức cho người giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; có lộ trình và giải pháp đưa các điểm, hộ giết mổ nhỏ lẻ, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và môi trường vào giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung theo quy hoạch.
- Tích cực tìm kiếm, thu hút, giới thiệu và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo quy hoạch. Hướng dẫn nhà đầu tư các thủ tục, trình tự lập hồ sơ dự án và thẩm định dự án đầu tư theo quy định. Kịp thời tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án theo thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến, chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi nhằm đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của thế giới như HACCP, ISO 22000 trong các cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, nhất là các cơ sở chế biến xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và ATTP.
3.5. Giải pháp thị trường tiêu thụ
- Xác định rõ đặc trưng, lợi thế cạnh tranh của từng chủng loại sản phẩm phù hợp với từng vùng miền để điều chỉnh, tập trung nguồn lực cho sản xuất; từng bước xây dựng chuỗi giá trị gia tăng của sản phẩm. Kết nối tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo hướng liên kết vùng, khu vực và trên cả nước tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cho ngành chăn nuôi để cung cấp thông tin kịp thời, hiệu quả đến người sản xuất, kinh doanh.
- Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi chủ lực thế mạnh, có giá trị xuất khẩu cao gắn với chế biến (chế biến sâu, chế biến nhiệt và đông lạnh), đa dạng sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng.
- Thích ứng với toàn cầu hóa về thị trường và hội nhập sâu rộng của nước ta thông qua các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA... đã ký kết. Nâng cao sức cạnh tranh cả về giá, chất lượng với các sản phẩm chăn nuôi nập khẩu vào thị trường Việt Nam như thịt gà, thịt lợn,...
3.6. Giải pháp về xúc tiến thương mại, đẩy mạnh truyền thông sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đẩy mạnh chương trình truyền thông nâng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng về sản phẩm chăn nuôi an toàn, sản phẩm sơ chế và chế biến; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các chính sách, pháp luật, các tiêu chuẩn về vận chuyển giết mổ động vật; chế biến, bảo quản, lưu thông sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Khuyến khích các hiệp hội chuyên ngành, hợp tác xã, doanh nghiệp liên kết, đẩy mạnh chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng thương hiệu, có nhãn mác sản phẩm và tổ chức hoặc tham gia các hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm cấp vùng, liên vùng và cấp quốc gia.
- Tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng mang nhãn mác, thương hiệu của tỉnh đến nhà phân phối lớn, hệ thống siêu thị, người tiêu dùng trong cả nước.
- Tiếp tục phát triển các thương hiệu sản phẩm như gà Thanh Chương, dê Tân Kỳ. Định hướng đến năm 2025, xây dựng thêm một số thương hiệu sản phẩm chăn nuôi cấp tỉnh như Dê Nghệ An, Vịt Bầu Quỳ, Giò me Nam Nghĩa,... đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3.7. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kiện toàn, tăng cường năng lực tổ chức bộ máy quản lý ngành chăn nuôi, thú y và cán bộ thú y cơ sở tinh gọn, hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật. Trong đó, tập trung tổ chức thực hiện Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã phục vụ cho công tác chỉ đạo phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn về KHKT công nghệ cho các hộ chăn nuôi, các chủ trang trại, cán bộ HTX chăn nuôi thông qua đó làm nòng cốt truyền đạt kinh nghiệm chăn nuôi cho bà con nông dân tại các địa phương.