Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 774/QĐ-UBND 2014 sửa đổi thống kê công bố thủ tục hành chính cập nhật dữ liệu Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Sơn Thị Ánh Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Sơn Thị Ánh Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Sơn Thị Ánh Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Sơn Thị Ánh Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Sơn Thị Ánh Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 774/QĐ-UBND 2014 sửa đổi thống kê công bố thủ tục hành chính cập nhật dữ liệu Trà Vinh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp thống kê, công bố thủ tục hành chính và cập nhật, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, như sau:
“Điều 3. Quy trình phối hợp trong xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao của ngành, đơn vị mình (bao gồm cả cấp huyện, cấp xã), chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành phải có trách nhiệm xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định công bố như sau:
1. Đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hoàn thành dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định về thủ tục hành chính; đồng thời gửi dự thảo Quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng.
Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi để kiểm soát chất lượng, bao gồm:
- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;
- Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm mẫu Quyết định công bố).
b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố;
c) Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định công bố tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Sở Tư pháp.
Hồ sơ trình ký ban hành Quyết định công bố bao gồm:
- Tờ trình ban hành Quyết định công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm mẫu Quyết định công bố)..

Content:
Điều 3 được sửa đổi, như sau:
“Điều 3. Quy trình phối hợp trong xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao của ngành, đơn vị mình (bao gồm cả cấp huyện, cấp xã), chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành phải có trách nhiệm xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định công bố như sau:
Đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hoàn thành dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định về thủ tục hành chính; đồng thời gửi dự thảo Quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng.
Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi để kiểm soát chất lượng, bao gồm:
- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;
- Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm mẫu Quyết định công bố).
b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố;
c) Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định công bố tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Sở Tư pháp.
Hồ sơ trình ký ban hành Quyết định công bố bao gồm:
- Tờ trình ban hành Quyết định công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm mẫu Quyết định công bố)..