Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3.138

100,0

Giáo viên trên chuẩn

1.580

55,0

2.197

70,0

Phòng học kiên cố

1.125

70,0

1.665

100,0

Trường chuẩn quốc gia

72

60,0

93

80,0

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2013.
- Giáo dục phổ thông
+ Cấp tiểu học:

2015

2020

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Huy động HS 6 tuổi vào lớp 1

11.915

99,9

12.242

99,9

Học tập và HĐ cả ngày ở trường

44.494

75

60.800

100,0

Học TA theo đề án của CP

35.468

100,0

36.285

100,0

GV đủ(1,5/lớp), đủ GV các môn

3.112

100,0

3.257

100,0

Gv trên chuẩn

2.956

95,0

3.257

100,0

GV phụ trách đội (1GV/trường)

141

100,0

132

100,0

Phòng học đủ, kiên cố

1.916

90

2.171

100,0

Phòng chức năng, khu GDTC.

450

80

532

100,0

Trường chuẩn QG mức 1

141

100,0

132

100,0

Trường chuẩn QG mức 2

28

20,0

80

60,0

+ Cấp trung học cơ sở (THCS):

2015

2020

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Huy động HS vào lớp 6

11.098

100,0

11.926

100,0

Học tập 2 buổi/ngày ở trường

22.596

50,0

37.991

80,0

Học TA theo đề án của CP

11.158

Lớp 6: 100,0

47.487

4 khối: 100,0

GV đủ dạy các môn

2.632

100,0

2.714

100,0

Gv trên chuẩn

1580

60,0

2.443

90,0

Phòng học đủ, kiên cố

1.171

90

1.357

100,0

Phòng bộ môn, TV, khu GDTC.

632

90

665

90,0

Trường chuẩn QG

70

60,0

76

80,0

Trường chất lượng cao

6

100,0

+ Cấp trung học phổ thông (THPT):

2015

2020

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Huy động HS vào lớp 10

8.533

75,0

8.297

70,0

Học TA theo đề án của CP

16.117

L10,11: 100,0

GV đủ(2,3GV/lớp), đủ GV các môn

1.385

100,0

1.405

100,0

Gv trên chuẩn

152

11,0

239

17,0
(0,2 TS)

Phòng học đủ, kiên cố

597

100

611

100,0

Phòng bộ môn, TV, khu GDTC.

170

100

230

100

Trường chuẩn QG

13

60,0

19

85,0

+ Đến năm 2015 có 20% xã, phường, thị trấn phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học; năm 2020: tỉnh phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học.
+ Phấn đấu năm 2015 có 60%, năm 2020 có 85% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Trường THPT chuyên Biên Hòa: Đến năm 2015 hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất để đạt chuẩn quốc gia, có 45% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; đến năm 2020 đạt chất lượng giáo dục ngang tầm các trường trung học tiên tiến trong khu vực và quốc tế, có 60% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, trong đó có từ 1 - 2 Tiến sỹ.
- Giáo dục thường xuyên (GDTX):
+ Các lớp GDTX cấp THCS, THPT hàng năm có tỷ lệ đỗ tốt nghiệp từ 85% trở lên.
+ Các trung tâm tin học, ngoại ngữ nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu người học trong nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
+ Đến năm 2015: 30%; năm 2020: 100% các trung tâm GDTX có đủ cơ sở vật chất được xây dựng kiên cố; có đủ trang thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, dạy nghề đáp ứng yêu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người dân.
+ Tăng cường năng lực và đa dạng hóa hoạt động của các trung tâm GDTX, trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) xã, phường, thị trấn theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học. Phấn đấu đến năm 2015: 70%; đến năm 2020: 100% trung tâm GDTX, trung tâm HTCĐ xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả.
- Giáo dục chuyên nghiệp:
+ Xây dựng, hoàn thiện, đáp ứng đủ về cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội của trường Cao đẳng sư phạm và Cao đẳng y tế.
+ Hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ chung Khu Đại học tạo điều kiện thu hút các trường đại học, cao đẳng có thương hiệu di dời toàn bộ hay bộ phận (hình thành cơ sở II, III của các trường, đơn vị tại Hà Nam).
+ Đến năm 2015 đạt tỷ lệ khoảng 250 sinh viên/vạn dân và năm 2020 đạt khoảng 300 sinh viên/vạn dân.
+ Đến năm 2015, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là 55%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 45% ; đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt từ 55% trở lên.
+ Tạo mọi điều kiện để xây dựng, phát triển các cơ sở đào tạo hiện có (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề) thuộc trung ương trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch của bộ, ngành, doanh nghiệp và địa phương.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
1.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh, sinh viên:

DIỄN GIẢI

2015

2020

I. Giáo dục Mầm non

1. Trường:
- Công lập:
- Ngoài CL

117
116
1

117
116
1

2.Nhóm, lớp:

1.633

1.683

3. Học sinh:
+ Công lập
+ Ngoài CL

48.259
46.955
1.304

50.235
48.223
2.012

II. Giáo dục phổ thông

1. Cấp tiểu học

- Trường

116

116

- Lớp

2120

2171

- Học sinh

59.325

60.800

2. Cấp THCS

- Trường

117

95

- Lớp

1.301

1.357

- Học sinh

45.192

47.489

3. Cấp THPT

- Trường

23

23

- Lớp

604

611

- Học sinh

25.009

24.434

III. GDTX, HNDN

1. Trung tâm GDTX, HNDN

6

6

Lớp

75

75

Học viên

3500

3000

2. Trung tâm HTCĐ

116

116

IV. GD chuyên nghiệp

1. Đại học
- Trường
- Sinh viên

1
3.366

1
3.600

2. Cao đẳng
- Trường
- Sinh viên

2
3.293

2
3.400

3. Trung cấp
- Trường
- Sinh viên

1

Content:
3.138

100,0

Giáo viên trên chuẩn

1.580

55,0

2.197

70,0

Phòng học kiên cố

1.125

70,0

1.665

100,0

Trường chuẩn quốc gia

72

60,0

93

80,0

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2013.
- Giáo dục phổ thông
+ Cấp tiểu học:

2015

2020

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Huy động HS 6 tuổi vào lớp 1

11.915

99,9

12.242

99,9

Học tập và HĐ cả ngày ở trường

44.494

75

60.800

100,0

Học TA theo đề án của CP

35.468

100,0

36.285

100,0

GV đủ(1,5/lớp), đủ GV các môn

3.112

100,0

3.257

100,0

Gv trên chuẩn

2.956

95,0

3.257

100,0

GV phụ trách đội (1GV/trường)

141

100,0

132

100,0

Phòng học đủ, kiên cố

1.916

90

2.171

100,0

Phòng chức năng, khu GDTC.

450

80

532

100,0

Trường chuẩn QG mức 1

141

100,0

132

100,0

Trường chuẩn QG mức 2

28

20,0

80

60,0

+ Cấp trung học cơ sở (THCS):

2015

2020

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Huy động HS vào lớp 6

11.098

100,0

11.926

100,0

Học tập 2 buổi/ngày ở trường

22.596

50,0

37.991

80,0

Học TA theo đề án của CP

11.158

Lớp 6: 100,0

47.487

4 khối: 100,0

GV đủ dạy các môn

2.632

100,0

2.714

100,0

Gv trên chuẩn

1580

60,0

2.443

90,0

Phòng học đủ, kiên cố

1.171

90

1.357

100,0

Phòng bộ môn, TV, khu GDTC.

632

90

665

90,0

Trường chuẩn QG

70

60,0

76

80,0

Trường chất lượng cao

6

100,0

+ Cấp trung học phổ thông (THPT):

2015

2020

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Huy động HS vào lớp 10

8.533

75,0

8.297

70,0

Học TA theo đề án của CP

16.117

L10,11: 100,0

GV đủ(2,3GV/lớp), đủ GV các môn

1.385

100,0

1.405

100,0

Gv trên chuẩn

152

11,0

239

17,0
(0,2 TS)

Phòng học đủ, kiên cố

597

100

611

100,0

Phòng bộ môn, TV, khu GDTC.

170

100

230

100

Trường chuẩn QG

13

60,0

19

85,0

+ Đến năm 2015 có 20% xã, phường, thị trấn phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học; năm 2020: tỉnh phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học.
+ Phấn đấu năm 2015 có 60%, năm 2020 có 85% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Trường THPT chuyên Biên Hòa: Đến năm 2015 hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất để đạt chuẩn quốc gia, có 45% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; đến năm 2020 đạt chất lượng giáo dục ngang tầm các trường trung học tiên tiến trong khu vực và quốc tế, có 60% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, trong đó có từ 1 - 2 Tiến sỹ.
- Giáo dục thường xuyên (GDTX):
+ Các lớp GDTX cấp THCS, THPT hàng năm có tỷ lệ đỗ tốt nghiệp từ 85% trở lên.
+ Các trung tâm tin học, ngoại ngữ nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu người học trong nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
+ Đến năm 2015: 30%; năm 2020: 100% các trung tâm GDTX có đủ cơ sở vật chất được xây dựng kiên cố; có đủ trang thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, dạy nghề đáp ứng yêu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người dân.
+ Tăng cường năng lực và đa dạng hóa hoạt động của các trung tâm GDTX, trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) xã, phường, thị trấn theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học. Phấn đấu đến năm 2015: 70%; đến năm 2020: 100% trung tâm GDTX, trung tâm HTCĐ xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả.
- Giáo dục chuyên nghiệp:
+ Xây dựng, hoàn thiện, đáp ứng đủ về cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội của trường Cao đẳng sư phạm và Cao đẳng y tế.
+ Hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ chung Khu Đại học tạo điều kiện thu hút các trường đại học, cao đẳng có thương hiệu di dời toàn bộ hay bộ phận (hình thành cơ sở II, III của các trường, đơn vị tại Hà Nam).
+ Đến năm 2015 đạt tỷ lệ khoảng 250 sinh viên/vạn dân và năm 2020 đạt khoảng 300 sinh viên/vạn dân.
+ Đến năm 2015, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là 55%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 45% ; đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt từ 55% trở lên.
+ Tạo mọi điều kiện để xây dựng, phát triển các cơ sở đào tạo hiện có (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề) thuộc trung ương trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch của bộ, ngành, doanh nghiệp và địa phương.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
1.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh, sinh viên:

DIỄN GIẢI

2015

2020

I. Giáo dục Mầm non

1. Trường:
- Công lập:
- Ngoài CL

117
116
1

117
116
1

2.Nhóm, lớp:

1.633

1.683

Học sinh:
+ Công lập
+ Ngoài CL

48.259
46.955
1.304

50.235
48.223
2.012

II. Giáo dục phổ thông

1. Cấp tiểu học

- Trường

116

116

- Lớp

2120

2171

- Học sinh

59.325

60.800

2. Cấp THCS

- Trường

117

95

- Lớp

1.301

1.357

- Học sinh

45.192

47.489

Cấp THPT

- Trường

23

23

- Lớp

604

611

- Học sinh

25.009

24.434

III. GDTX, HNDN

1. Trung tâm GDTX, HNDN

6

6

Lớp

75

75

Học viên

3500

3000

2. Trung tâm HTCĐ

116

116

IV. GD chuyên nghiệp

1. Đại học
- Trường
- Sinh viên

1
3.366

1
3.600

2. Cao đẳng
- Trường
- Sinh viên

2
3.293

2
3.400

Trung cấp
- Trường
- Sinh viên

1