Document: Điều 1 Quyết định 3601/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ bảo vệ phát triển đất trồng lúa Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "3601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "3601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "3601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "3601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "3601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3601/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ bảo vệ phát triển đất trồng lúa Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, các địa phương, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Tổng nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016 theo Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Bao gồm:
1. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng.
2. Kinh phí Trung ương bổ sung dự toán năm 2016 cho tỉnh là: 108.600,0 triệu đồng.
II. Kinh phí hỗ trợ phân bổ năm 2016:
1. Nguyên tắc phân bổ: Theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể:
a) Phân bổ 35,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp huyện theo diện tích đất trồng lúa.
b) Phân bổ 65,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các dự án đã được phê duyệt từ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016.
2. Tổng kinh phí phân bổ đợt này: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Trong đó:
2.1. Phân bổ cho cấp huyện (thị xã, thành phố):
a) Tổng diện tích đất trồng lúa đến ngày 31/12/2015 (theo số kiệu thống kê, báo cáo tại Công văn số 2360/STNMT-ĐĐBĐ ngày 03/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa) là: 146.025,0 ha (Một trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi lăm héc ta).
b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 40.178,0 triệu đồng (Bốn mươi tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu đồng).
(Có phụ biểu chi tiết số 01 kèm theo)
c) Mục tiêu: Thực hiện các mục tiêu nhằm bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại tiết 2.1, mục 2, Phần II, Điều 1 Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Phân bổ cho cấp tỉnh:
a) Nội dung phân bổ:
Căn cứ nhu cầu và khả năng cân đối nguồn kinh phí, bố trí khoảng 50% tổng nhu cầu ngân sách tỉnh hỗ trợ để triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 11/3/2016, Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 và Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 74.617,0 triệu đồng (Bảy mươi tư tỷ, sáu trăm mười bảy triệu đồng).
(Có phụ biểu chi tiết số 02 kèm theo)
3. Nguồn kinh phí:
3.1. Từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 108.600,0 triệu đồng (Một trăm lẻ tám tỷ, sáu trăm triệu đồng).
3.2. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng (Sáu tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng).
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ và cụ thể mục tiêu đầu tư, sử dụng kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư để tổ chức thực hiện.
4.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc liên quan đến ngành; phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách của các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư đảm bảo theo đúng quy định.
4.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân và trục lợi bất chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương mình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, các địa phương, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Tổng nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016 theo Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Bao gồm:
1. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng.
2. Kinh phí Trung ương bổ sung dự toán năm 2016 cho tỉnh là: 108.600,0 triệu đồng.
II. Kinh phí hỗ trợ phân bổ năm 2016:
1. Nguyên tắc phân bổ: Theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể:
a) Phân bổ 35,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp huyện theo diện tích đất trồng lúa.
b) Phân bổ 65,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các dự án đã được phê duyệt từ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016.
2. Tổng kinh phí phân bổ đợt này: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Trong đó:
2.1. Phân bổ cho cấp huyện (thị xã, thành phố):
a) Tổng diện tích đất trồng lúa đến ngày 31/12/2015 (theo số kiệu thống kê, báo cáo tại Công văn số 2360/STNMT-ĐĐBĐ ngày 03/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa) là: 146.025,0 ha (Một trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi lăm héc ta).
b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 40.178,0 triệu đồng (Bốn mươi tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu đồng).
(Có phụ biểu chi tiết số 01 kèm theo)
c) Mục tiêu: Thực hiện các mục tiêu nhằm bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại tiết 2.1, mục 2, Phần II, Điều 1 Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Phân bổ cho cấp tỉnh:
a) Nội dung phân bổ:
Căn cứ nhu cầu và khả năng cân đối nguồn kinh phí, bố trí khoảng 50% tổng nhu cầu ngân sách tỉnh hỗ trợ để triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 11/3/2016, Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 và Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 74.617,0 triệu đồng (Bảy mươi tư tỷ, sáu trăm mười bảy triệu đồng).
(Có phụ biểu chi tiết số 02 kèm theo)
3. Nguồn kinh phí:
3.1. Từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 108.600,0 triệu đồng (Một trăm lẻ tám tỷ, sáu trăm triệu đồng).
3.2. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng (Sáu tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng).
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ và cụ thể mục tiêu đầu tư, sử dụng kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư để tổ chức thực hiện.
4.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc liên quan đến ngành; phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách của các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư đảm bảo theo đúng quy định.
4.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân và trục lợi bất chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương mình.