Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Tĩnh 2016 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Tĩnh 2016 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn

2.1. Đến năm 2020
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh đạt từ 30 - 32%;
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đối với đô thị loại II, III đạt 90%, đối với đô thị loại IV, V đạt 85%;
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt 22%, đô thị loại III đạt 19%, đô thị loại IV đạt 17%, đô thị V đạt 16%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đối với đô thị loại II đạt 10% đô thị loại III đạt 8%, đô thị loại IV đạt 5%, đô thị V đạt 2%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đối với đô thị loại II, III đạt 95%, đô thị loại IV đạt 90%, đô thị loại V đạt 80%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại II, III đạt 130 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 90 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đối với đô thị loại II, III, IV, V đạt 80%; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đối với đô thị loại II đạt 60%, đô thị loại III, IV, V đạt 50%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đối với đô thị loại II, III đạt 100%, đối với đô thị loại IV, V đạt 90%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đối với đô thị loại II, III, IV dưới 18%, đối với đô thị loại V dưới 20%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 85%, đô thị loại V đạt 80%; tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt 100%, đô thị loại III đạt 95%; đô thị loại IV đạt 90%, đô thị loại V đạt 80%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đối với đô thị loại II đạt 80%, đô thị loại III đạt 70%, đô thị loại IV, V đạt 50%;
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 7 m2/người, đô thị loại IV, V đạt 5 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại Il đạt 6 m2/người, đô thị loại III, IV đạt 5 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người.
2.2. Đến năm 2025
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh đạt từ 35 - 37%;
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 28 m2/người, đô thị loại IV, V đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đối với đô thị loại II đạt 95%, đô thị loại III, IV, V đạt 90%;
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt 22%; đô thị loại III, IV đạt 20%, đô thị V đạt 18%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đối với đô thị loại II đạt 12%, đô thị loại III đạt 10%, đô thị loại IV đạt 6%, đô thị V đạt 5%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đối với đô thị loại II đạt 100%, đô thị loại III, IV đạt 95%, đô thị loại V đạt 85%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại II, III đạt 150 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 100 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đối với đô thị loại II đạt 90%, đô thị loại III, IV, V đạt 85%; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đối với đô thị loại II đạt 70%, đô thị loại III, IV đạt 60%, đô thị loại V đạt 55%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đối với đô thị loại II, II đạt 100%, đối với đô thị loại IV, V đạt 95%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đối với đô thị loại II, III, IV, V đạt 100%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đối với đô thị loại II, III, IV dưới 18%, đối với đô thị loại V dưới 20%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 90-95%, đô thị loại IV đạt 90%, đô thị loại V đạt 85-90%; tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đối với đô thị loại ll, III đạt 100%, đô thị loại IV đạt 95%, đô thị loại V đạt 85%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đối với đô thị loại II đạt 90%, đô thị loại III đạt 85%, đô thị loại IV, V đạt 60%;
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 9 m2/người, đô thị loại IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 5 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người.
2.3. Đến năm 2030
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh đạt từ 41 - 43%;
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 29 m2/người, đô thị loại IV, V đạt 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 95%;
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt 25%; đô thị loại III đạt 23%, đô thị loại IV đạt 21%, đô thị V đạt 20%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đối với đô thị loại II đạt 15%, đô thị loại III đạt 12%, đô thị loại IV đạt 7%, đô thị V đạt 5%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đối với đô thị loại II, III, IV đạt 100%, đô thị loại V đạt 90%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại II, III đạt 150 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt 130 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đối với đô thị loại II đạt 95%, đô thị loại III, IV, V đạt 90%; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đối với đô thị loại II đạt 85-90%, đô thị loại III, IV đạt 65%, đô thị loại V đạt 60%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch tối đa 18%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 100%, đô thị loại V đạt 90-95%; tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III, IV đạt 100%, đô thị loại V đạt 90%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đối với đô thị loại II, III đạt 100%, đô thị loại IV, V đạt 70%;
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 10 m2/người, đô thị loại IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 5 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn

2.1. Đến năm 2020
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh đạt từ 30 - 32%;
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đối với đô thị loại II, III đạt 90%, đối với đô thị loại IV, V đạt 85%;
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt 22%, đô thị loại III đạt 19%, đô thị loại IV đạt 17%, đô thị V đạt 16%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đối với đô thị loại II đạt 10% đô thị loại III đạt 8%, đô thị loại IV đạt 5%, đô thị V đạt 2%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đối với đô thị loại II, III đạt 95%, đô thị loại IV đạt 90%, đô thị loại V đạt 80%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại II, III đạt 130 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 90 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đối với đô thị loại II, III, IV, V đạt 80%; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đối với đô thị loại II đạt 60%, đô thị loại III, IV, V đạt 50%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đối với đô thị loại II, III đạt 100%, đối với đô thị loại IV, V đạt 90%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đối với đô thị loại II, III, IV dưới 18%, đối với đô thị loại V dưới 20%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 85%, đô thị loại V đạt 80%; tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt 100%, đô thị loại III đạt 95%; đô thị loại IV đạt 90%, đô thị loại V đạt 80%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đối với đô thị loại II đạt 80%, đô thị loại III đạt 70%, đô thị loại IV, V đạt 50%;
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 7 m2/người, đô thị loại IV, V đạt 5 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại Il đạt 6 m2/người, đô thị loại III, IV đạt 5 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người.
2.Đến năm 2025
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh đạt từ 35 - 37%;
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 28 m2/người, đô thị loại IV, V đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đối với đô thị loại II đạt 95%, đô thị loại III, IV, V đạt 90%;
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt 22%; đô thị loại III, IV đạt 20%, đô thị V đạt 18%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đối với đô thị loại II đạt 12%, đô thị loại III đạt 10%, đô thị loại IV đạt 6%, đô thị V đạt 5%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đối với đô thị loại II đạt 100%, đô thị loại III, IV đạt 95%, đô thị loại V đạt 85%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại II, III đạt 150 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 100 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đối với đô thị loại II đạt 90%, đô thị loại III, IV, V đạt 85%; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đối với đô thị loại II đạt 70%, đô thị loại III, IV đạt 60%, đô thị loại V đạt 55%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đối với đô thị loại II, II đạt 100%, đối với đô thị loại IV, V đạt 95%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đối với đô thị loại II, III, IV, V đạt 100%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đối với đô thị loại II, III, IV dưới 18%, đối với đô thị loại V dưới 20%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 90-95%, đô thị loại IV đạt 90%, đô thị loại V đạt 85-90%; tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đối với đô thị loại ll, III đạt 100%, đô thị loại IV đạt 95%, đô thị loại V đạt 85%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đối với đô thị loại II đạt 90%, đô thị loại III đạt 85%, đô thị loại IV, V đạt 60%;
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 9 m2/người, đô thị loại IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 5 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người.
2.3. Đến năm 2030
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh đạt từ 41 - 43%;
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 29 m2/người, đô thị loại IV, V đạt 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 95%;
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt 25%; đô thị loại III đạt 23%, đô thị loại IV đạt 21%, đô thị V đạt 20%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đối với đô thị loại II đạt 15%, đô thị loại III đạt 12%, đô thị loại IV đạt 7%, đô thị V đạt 5%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đối với đô thị loại II, III, IV đạt 100%, đô thị loại V đạt 90%; tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị loại II, III đạt 150 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt 130 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đối với đô thị loại II đạt 95%, đô thị loại III, IV, V đạt 90%; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đối với đô thị loại II đạt 85-90%, đô thị loại III, IV đạt 65%, đô thị loại V đạt 60%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%;
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch tối đa 18%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 100%, đô thị loại V đạt 90-95%; tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III, IV đạt 100%, đô thị loại V đạt 90%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đối với đô thị loại II, III đạt 100%, đô thị loại IV, V đạt 70%;
- Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại II, III đạt 10 m2/người, đô thị loại IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 5 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đối với đô thị loại II, III, IV đạt 6 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người.