Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2180/QĐ-UBND 2008 phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2180/QĐ-UBND 2008 phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020, gồm các nội dung chính sau:
...
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2010:
- Chính phủ điện tử: 90% - 100% đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật được các văn bản Quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp. Trên 90% các cơ quan đơn vị thực hiện thành thạo việc trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo yêu cầu được phân công. 100% các cơ quan, cán bộ công chức làm việc trên máy tính đều có hộp thư điện tử để trao đổi thông tin qua mạng Internet. 100% các cơ quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành. Xây dựng và khai thác ứng dụng có hiệu quả 15 hệ thống cơ sở dự liệu trọng điểm. Đối với các cơ quan Đảng, thực hiện tốt các mục tiêu, nội dung thuộc Dự án 06 của tỉnh.
- Doanh nghiệp điện tử: công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Khoảng 70% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự. Khoảng 60% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác mạng thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử. Khoảng 30% doanh nghiệp có Website và khoảng 30% doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại điện tử.
- Công dân điện tử: 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tỉnh có đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin cao cấp được đào tạo chính quy ... có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn đối với toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho 100% cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên đại học và cao đẳng, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và giáo viên THPT; 50% giáo viên THCS. Triển khai việc dạy tin học cho các trường phổ thông đảm bảo đến năm 2010, dạy tin học cho đại đa số học sinh THPT, 30% học sinh THCS. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho 50% số lao động trong các doanh nghiệp và trên 30% dân cư.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: Thu hút đầu tư lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, hỗ trợ phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm, phần cứng. Hình thành và phát triển khu công nghiệp phần cứng và công viên phần mềm. Công nghiệp Công nghệ thông tin chiếm tỷ trọng 0,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Đạt chỉ tiêu 39 - 44 máy điện thoại/100 dân, kết Internet băng rộng tới 100% huyện và các cơ quan từ cấp huyện trở lên; 100% các cơ quan trong hệ thống Chính trị có mạng LAN, kết nối mạng WAN và mạng Internet tốc độ cao; 100% các trường từ THPT trở lên, 60% trường trung học cơ sở và các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet.
3.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2015:
- Chính phủ điện tử: 100% đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật được các văn bản Quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp. 100% các cơ quan đơn vị thực hiện thành thạo việc trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo yêu cầu được phân công, 100% các cơ quan, cán bộ công chức làm việc trên máy tính. Phát triển trên 15 dịch vụ công phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp điện tử: công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên 80% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự. Trên 75% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác mạng thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử. Trên 50% doanh nghiệp có Website và khoảng 60 % doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại điện tử.
- Công dân điện tử: 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, đa số cán bộ chủ chốt ở các xã, phường và thị trấn trong toàn tỉnh được đào tạo nghiệp vụ chung và đào tạo chuyên ngành ứng dụng công nghệ thông tin. 100% các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng có cán bộ chuyên trách CNTT và đa số cơ quan đơn vị đã có cán bộ CIO.. 100% giáo viên tất cả các cấp sử dụng thành thạo máy tính, từng bước thay thế giáo án truyền thống bằng giáo án điện tử. 100% sinh viên đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở có khả năng sử dụng máy tính và khai thác Interrnet. Một bộ phận lớn nhân dân và trên 80% thanh niên ở các thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet. Các doanh nghiệp lớn có đủ nhân lực để có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm,…
- Công nghiệp công nghệ thông tin: thu hút đầu tư lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung. Phát triển khu công nghiệp phần cứng và công viên phần mềm. Đến năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin chiếm khoảng 1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: 100% các cơ quan trong hệ thống Chính trị có mạng LAN, kết nối mạng WAN và mạng Internet tốc độ cao; 60% các trường THCS, các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet. 100% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh được kết nối mạng WAN, Internet.
3.3. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
- Chính phủ điện tử: Hoàn thành việc xây dựng Quảng Nam thành tỉnh điện tử. Cổng điện tử của tỉnh kết nối với tất cả cơ quan đơn vị trong tỉnh, liên kết được các cơ sở dữ liệu của tất cả các sở, ban, ngành, đảm bảo cung cấp các dịch vụ công qua mạng. Các hoạt động tác nghiệp của các cơ quan ban ngành sẽ thực hiện qua mạng, trực tuyến.
- Doanh nghiệp điện tử: 100% doanh nghiệp sử dụng Internet, thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Công dân điện tử: Mọi người dân đều có thể truy cập Internet. Giao tiếp giữa chính quyền và người dân chủ yếu thông qua Internet, qua hệ thống các dịch vụ công mà Cổng điện tử của tỉnh cung cấp. Người dân ở vùng sâu, vùng xa cũng được hưởng quyền truy cập thông tin vào mạng Internet. Các phương tiện truy cập Internet khi đó sẽ hội tụ các chức năng: điện thoại, máy tính, TV, đài gọi là các thiết bị đầu cuối. 100% các hộ gia đình đều có các phương tiện để truy cập Internet.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: phát triển và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt trình độ khu vực và quốc tế, đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực cho xuất khẩu chuyên gia và nhu cầu của cả khu vực duyên hải miền Trung. Công nghiệp phần mềm và nghiệp nội dung phát triển mạnh, có một số doanh nghiệp sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh có đủ khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ CNTT khu vực duyên hải miền Trung và cả nước.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin của tỉnh, mạng viễn thông công cộng và mạng chuyên dụng của tỉnh kết nối đến 100% xã, phường. 100% xã/phường được đầu tư máy tính và được triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm đồng bộ với các cơ quan đơn vị các cấp trong tỉnh. 100% các cơ sở y tế, 100% các trường học từ THCS trở lên và trên 50% các trường tiểu học có mạng LAN và kết nối Internet băng rộng.

Content:
Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2010:
- Chính phủ điện tử: 90% - 100% đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật được các văn bản Quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp. Trên 90% các cơ quan đơn vị thực hiện thành thạo việc trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo yêu cầu được phân công. 100% các cơ quan, cán bộ công chức làm việc trên máy tính đều có hộp thư điện tử để trao đổi thông tin qua mạng Internet. 100% các cơ quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành. Xây dựng và khai thác ứng dụng có hiệu quả 15 hệ thống cơ sở dự liệu trọng điểm. Đối với các cơ quan Đảng, thực hiện tốt các mục tiêu, nội dung thuộc Dự án 06 của tỉnh.
- Doanh nghiệp điện tử: công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Khoảng 70% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự. Khoảng 60% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác mạng thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử. Khoảng 30% doanh nghiệp có Website và khoảng 30% doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại điện tử.
- Công dân điện tử: 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tỉnh có đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin cao cấp được đào tạo chính quy ... có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn đối với toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho 100% cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên đại học và cao đẳng, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và giáo viên THPT; 50% giáo viên THCS. Triển khai việc dạy tin học cho các trường phổ thông đảm bảo đến năm 2010, dạy tin học cho đại đa số học sinh THPT, 30% học sinh THCS. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho 50% số lao động trong các doanh nghiệp và trên 30% dân cư.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: Thu hút đầu tư lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, hỗ trợ phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm, phần cứng. Hình thành và phát triển khu công nghiệp phần cứng và công viên phần mềm. Công nghiệp Công nghệ thông tin chiếm tỷ trọng 0,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Đạt chỉ tiêu 39 - 44 máy điện thoại/100 dân, kết Internet băng rộng tới 100% huyện và các cơ quan từ cấp huyện trở lên; 100% các cơ quan trong hệ thống Chính trị có mạng LAN, kết nối mạng WAN và mạng Internet tốc độ cao; 100% các trường từ THPT trở lên, 60% trường trung học cơ sở và các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet.
3.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2015:
- Chính phủ điện tử: 100% đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật được các văn bản Quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp. 100% các cơ quan đơn vị thực hiện thành thạo việc trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo yêu cầu được phân công, 100% các cơ quan, cán bộ công chức làm việc trên máy tính. Phát triển trên 15 dịch vụ công phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp điện tử: công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên 80% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự. Trên 75% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác mạng thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử. Trên 50% doanh nghiệp có Website và khoảng 60 % doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại điện tử.
- Công dân điện tử: 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, đa số cán bộ chủ chốt ở các xã, phường và thị trấn trong toàn tỉnh được đào tạo nghiệp vụ chung và đào tạo chuyên ngành ứng dụng công nghệ thông tin. 100% các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng có cán bộ chuyên trách CNTT và đa số cơ quan đơn vị đã có cán bộ CIO.. 100% giáo viên tất cả các cấp sử dụng thành thạo máy tính, từng bước thay thế giáo án truyền thống bằng giáo án điện tử. 100% sinh viên đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở có khả năng sử dụng máy tính và khai thác Interrnet. Một bộ phận lớn nhân dân và trên 80% thanh niên ở các thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet. Các doanh nghiệp lớn có đủ nhân lực để có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm,…
- Công nghiệp công nghệ thông tin: thu hút đầu tư lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung. Phát triển khu công nghiệp phần cứng và công viên phần mềm. Đến năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin chiếm khoảng 1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: 100% các cơ quan trong hệ thống Chính trị có mạng LAN, kết nối mạng WAN và mạng Internet tốc độ cao; 60% các trường THCS, các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet. 100% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh được kết nối mạng WAN, Internet.
3.Mục tiêu phát triển đến năm 2020
- Chính phủ điện tử: Hoàn thành việc xây dựng Quảng Nam thành tỉnh điện tử. Cổng điện tử của tỉnh kết nối với tất cả cơ quan đơn vị trong tỉnh, liên kết được các cơ sở dữ liệu của tất cả các sở, ban, ngành, đảm bảo cung cấp các dịch vụ công qua mạng. Các hoạt động tác nghiệp của các cơ quan ban ngành sẽ thực hiện qua mạng, trực tuyến.
- Doanh nghiệp điện tử: 100% doanh nghiệp sử dụng Internet, thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Công dân điện tử: Mọi người dân đều có thể truy cập Internet. Giao tiếp giữa chính quyền và người dân chủ yếu thông qua Internet, qua hệ thống các dịch vụ công mà Cổng điện tử của tỉnh cung cấp. Người dân ở vùng sâu, vùng xa cũng được hưởng quyền truy cập thông tin vào mạng Internet. Các phương tiện truy cập Internet khi đó sẽ hội tụ các chức năng: điện thoại, máy tính, TV, đài gọi là các thiết bị đầu cuối. 100% các hộ gia đình đều có các phương tiện để truy cập Internet.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: phát triển và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt trình độ khu vực và quốc tế, đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực cho xuất khẩu chuyên gia và nhu cầu của cả khu vực duyên hải miền Trung. Công nghiệp phần mềm và nghiệp nội dung phát triển mạnh, có một số doanh nghiệp sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh có đủ khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ CNTT khu vực duyên hải miền Trung và cả nước.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin của tỉnh, mạng viễn thông công cộng và mạng chuyên dụng của tỉnh kết nối đến 100% xã, phường. 100% xã/phường được đầu tư máy tính và được triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm đồng bộ với các cơ quan đơn vị các cấp trong tỉnh. 100% các cơ sở y tế, 100% các trường học từ THCS trở lên và trên 50% các trường tiểu học có mạng LAN và kết nối Internet băng rộng.