Document: Điều 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND lệ phí trước bạ xe máy ô tô máy thủy tàu thuyền Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND lệ phí trước bạ xe máy ô tô máy thủy tàu thuyền Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, xe ô tô, máy thủy, tàu thuyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau:
1. Đối với tài sản mới 100% hoặc đăng ký lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ bằng 85% giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của tài sản cùng chủng loại (kể cả tài sản đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam (gọi tắt là được phép hồi hương)).
2. Đối với tài sản đăng ký lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản cùng chủng loại.
Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:

Thời gian đã sử dụng trong 1 năm:

85%

Thời gian đã sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm:

70%

Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm:

50%

Thời gian đã sử dụng từ trên 6 năm đến 10 năm:

30%

Thời gian đã sử dụng trên 10 năm:

20%

3. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi.
d) Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ năm trước bạ lần đầu tiên đối với tài sản đó.

Content:
Điều 1. Quy định việc tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, xe ô tô, máy thủy, tàu thuyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau:
1. Đối với tài sản mới 100% hoặc đăng ký lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ bằng 85% giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của tài sản cùng chủng loại (kể cả tài sản đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam (gọi tắt là được phép hồi hương)).
2. Đối với tài sản đăng ký lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản cùng chủng loại.
Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:

Thời gian đã sử dụng trong 1 năm:

85%

Thời gian đã sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm:

70%

Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm:

50%

Thời gian đã sử dụng từ trên 6 năm đến 10 năm:

30%

Thời gian đã sử dụng trên 10 năm:

20%

3. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi.
d) Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ năm trước bạ lần đầu tiên đối với tài sản đó.