Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/2008/QĐ-UBND đơn giá thuê xe ô tô công tác

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "73/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "73/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "73/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "73/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "73/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/2008/QĐ-UBND đơn giá thuê xe ô tô công tác

Điều 1. Quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng các loại xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước, cụ thể như sau:
...
2. Khung giá sử dụng xe đối với ô tô hiện có tại cơ quan, đơn vị: áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có chức danh được sử dụng ô tô công tác hiện tại đã được trang bị xe ô tô công tác. (đồng/km).
+ Loại xe 5 chỗ ngồi, loại 1.6 đến 1.8 là: 1.872 đến 2.184.
+ Loại xe 5 chỗ ngồi,
loại 2.0 đến 2.5 là: 2.028 đến 2.340.
+ Loại xe 5 chỗ ngồi,
loại 3.0 đến 3.2 là: 2.496 đến 2.808.
+ Loại xe 7 chỗ ngồi
đến 9 chỗ ngồi là: 2.808 đến 3.420.
+ Loại xe 12 chỗ ngồi đến 15 chỗ ngồi là: 2.340 đến 3.120.
+ Loại xe U oát là: 3.120 đến 3.420.
Khung giá trên bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí xăm lốp, chi phí bảo dưỡng theo định kỳ (không bao gồm: Lương và phụ cấp của lái xe, bảo hiểm, khấu hao xe).
Khung giá trên là căn cứ để thủ trưởng các đơn vị:
- Quy định đơn giá khoán cho từng xe hiện có và thanh toán các chi phí sử dụng xe theo số km thực sử dụng,
- Xây dựng các mức khoán đưa, đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc, từ cơ quan đến nơi công tác cho các chức danh quy định tại Điều 6 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg, và các chức danh được sử dụng ô tô phục vụ công tác quy định tại Điều 8 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg khi đi công tác đạt khoảng cách tối
thiểu trở lên (5 km trở lên) mà các đối tượng này tự túc phương tiện đi công tác, không sử dụng xe của cơ quan thì được áp dụng theo mức khoán trên.

Content:
Khung giá sử dụng xe đối với ô tô hiện có tại cơ quan, đơn vị: áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có chức danh được sử dụng ô tô công tác hiện tại đã được trang bị xe ô tô công tác. (đồng/km).
+ Loại xe 5 chỗ ngồi, loại 1.6 đến 1.8 là: 1.872 đến 2.184.
+ Loại xe 5 chỗ ngồi,
loại 2.0 đến 2.5 là: 2.028 đến 2.340.
+ Loại xe 5 chỗ ngồi,
loại 3.0 đến 3.2 là: 2.496 đến 2.808.
+ Loại xe 7 chỗ ngồi
đến 9 chỗ ngồi là: 2.808 đến 3.420.
+ Loại xe 12 chỗ ngồi đến 15 chỗ ngồi là: 2.340 đến 3.120.
+ Loại xe U oát là: 3.120 đến 3.420.
Khung giá trên bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí xăm lốp, chi phí bảo dưỡng theo định kỳ (không bao gồm: Lương và phụ cấp của lái xe, bảo hiểm, khấu hao xe).
Khung giá trên là căn cứ để thủ trưởng các đơn vị:
- Quy định đơn giá khoán cho từng xe hiện có và thanh toán các chi phí sử dụng xe theo số km thực sử dụng,
- Xây dựng các mức khoán đưa, đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc, từ cơ quan đến nơi công tác cho các chức danh quy định tại Điều 6 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg, và các chức danh được sử dụng ô tô phục vụ công tác quy định tại Điều 8 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg khi đi công tác đạt khoảng cách tối
thiểu trở lên (5 km trở lên) mà các đối tượng này tự túc phương tiện đi công tác, không sử dụng xe của cơ quan thì được áp dụng theo mức khoán trên.