Document: Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND mức thu cơ chế quản lý sử dụng phí thẩm định hồ sơ Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND mức thu cơ chế quản lý sử dụng phí thẩm định hồ sơ Hải Phòng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước: thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước nước dưới đất, nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; lập báo cáo kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Mức thu các loại phí
2.1. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Đơn vị tính: Đồng.

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô lưu lượng từ trên 10m3/ngày đêm đến dưới 200m3/ngày đêm

Thiết kế

400.000

2

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

1.100.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ trên 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

2.600.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ trên 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

5.000.000

2.2. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp có lưu lượng từ trên 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây

Đề án, báo cáo

1.800.000

2

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp có lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 01m3/giây

Đề án, báo cáo

4.400.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp có lưu lượng từ 01m3/giây đến dưới 02m3/giây

Đề án, báo cáo

8.400.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ trên 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

600.000

5

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

1.800.000

6

Phí thẩm định, đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

4.400.000

7

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

8.400.000

2.3. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi có lưu lượng không vượt quá 05 m3/ngày đêm thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đề án, báo cáo

600.000

2

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi đối với mục đích khác có lưu lượng từ 5m3/ngày đêm đến dưới 100m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

600.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi đối với mục đích khác có lưu lượng từ 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

1.800.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi do thành phố quản lý có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 2.000m3/ngày đêm; xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

4.400.000

5

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 2.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm; xả nước thải vào công trình thủy lợi do thành phố quản lý từ 2.000m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

8.400.000

2.4. Mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò nước dưới đất/Báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng từ trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200m3/ngày đêm

Báo cáo

400.000

2

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Báo cáo

1.400.000

3

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Báo cáo

3.400.000

4

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Báo cáo

6.000.000

2.5. Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Hồ sơ

1.400.000

2.6. Phí thẩm định cấp lại, gia hạn, điều chỉnh các loại giấy phép
Phí thẩm định cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung các loại giấy phép tài nguyên nước thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
3. Mức thu các loại lệ phí
Các loại lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có mức thu là 150.000đ/giấy phép;
Mức thu đối với trường hợp cấp lại, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép là 75.000 đồng/1 giấy phép.
4. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí
4.1. Cơ quan thu phí và lệ phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tổ chức thu phí và lệ phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố ngoại trừ phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tổ chức thu phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
Cơ quan thu phí, lệ phí và có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí và lệ phí tại địa điểm thu; khi thu tiền phí và lệ phải sử dụng Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
4.2. Tỷ lệ trích phí và lệ phí
Đối với phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 60% tổng số phí thu được, 40% còn lại nộp ngân sách.
Đối với lệ phí: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 40% tổng số lệ phí thu được, 60% còn lại nộp ngân sách.
4.3. Quản lý, sử dụng phí và lệ phí
- Quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí thu được phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
- Chứng từ thu phí
Cơ quan thu phí phải sử dụng Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước: thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước nước dưới đất, nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; lập báo cáo kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Mức thu các loại phí
2.1. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Đơn vị tính: Đồng.

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô lưu lượng từ trên 10m3/ngày đêm đến dưới 200m3/ngày đêm

Thiết kế

400.000

2

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

1.100.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ trên 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

2.600.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ trên 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

5.000.000

2.2. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp có lưu lượng từ trên 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây

Đề án, báo cáo

1.800.000

2

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp có lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 01m3/giây

Đề án, báo cáo

4.400.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp có lưu lượng từ 01m3/giây đến dưới 02m3/giây

Đề án, báo cáo

8.400.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ trên 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

600.000

5

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

1.800.000

6

Phí thẩm định, đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

4.400.000

7

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp và các mục đích khác có lưu lượng từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

8.400.000

2.3. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi có lưu lượng không vượt quá 05 m3/ngày đêm thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đề án, báo cáo

600.000

2

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi đối với mục đích khác có lưu lượng từ 5m3/ngày đêm đến dưới 100m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

600.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi đối với mục đích khác có lưu lượng từ 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

1.800.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi do thành phố quản lý có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 2.000m3/ngày đêm; xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

4.400.000

5

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 2.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm; xả nước thải vào công trình thủy lợi do thành phố quản lý từ 2.000m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm

Đề án, báo cáo

8.400.000

2.4. Mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò nước dưới đất/Báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng từ trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200m3/ngày đêm

Báo cáo

400.000

2

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm

Báo cáo

1.400.000

3

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Báo cáo

3.400.000

4

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Báo cáo

6.000.000

2.5. Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Hồ sơ

1.400.000

2.6. Phí thẩm định cấp lại, gia hạn, điều chỉnh các loại giấy phép
Phí thẩm định cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung các loại giấy phép tài nguyên nước thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
3. Mức thu các loại lệ phí
Các loại lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có mức thu là 150.000đ/giấy phép;
Mức thu đối với trường hợp cấp lại, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép là 75.000 đồng/1 giấy phép.
4. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí
4.1. Cơ quan thu phí và lệ phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tổ chức thu phí và lệ phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố ngoại trừ phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tổ chức thu phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
Cơ quan thu phí, lệ phí và có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí và lệ phí tại địa điểm thu; khi thu tiền phí và lệ phải sử dụng Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
4.2. Tỷ lệ trích phí và lệ phí
Đối với phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 60% tổng số phí thu được, 40% còn lại nộp ngân sách.
Đối với lệ phí: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 40% tổng số lệ phí thu được, 60% còn lại nộp ngân sách.
4.3. Quản lý, sử dụng phí và lệ phí
- Quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí thu được phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
- Chứng từ thu phí
Cơ quan thu phí phải sử dụng Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.