Document: Điều 34 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992 03-LCTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 34 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992 03-LCTN có nội dung như sau:

Điều 34. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao định và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
Căn cứ vào tổng biên chế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế của Viện kiểm sát nhân dân các địa phương và các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Content:
Điều 34. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao định và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
Căn cứ vào tổng biên chế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế của Viện kiểm sát nhân dân các địa phương và các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.