Document: Điều 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND khoản thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia khoản thu ngân sách Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND khoản thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia khoản thu ngân sách Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 và Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13/3/2015) như sau:
1. Bổ sung nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn tại mục III, phần B, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh:
1.1. Chi bảo vệ môi trường
1.2. Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau.
2. Sửa đổi, bổ sung phần C, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh:
2.1. Sửa đổi Mục 19. Phạt vi phạm giao thông thành: Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa:

TT

Các khoản thu

Tổng thu NSNN (%)

Tỷ lệ phân chia nguồn thu

NSTW
(%)

NST
(%)

NSH
(%)

NSX
(%)

1

Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

100

70

30

2.2. Bổ sung tỷ lệ % phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giữa các cấp ngân sách:

TT

Các khoản thu

Tổng thu NSNN (%)

Tỷ lệ phân chia nguồn thu

NSTW
(%)

NST
(%)

NSH
(%)

NSX
(%)

1

Giấy phép do Trung ương cấp

100

70

30

2

Giấy phép do UBND tỉnh cấp

100

60

40

2.3. Sửa đổi Mục 1. Thuế thu nhập cá nhân
- Sửa tên Mục 1.1- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý, thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý.
- Sửa tên Mục 1.2 - Đối tượng do cấp huyện quản lý, thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý.
2.4. Sửa đổi Mục 2.3- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Sửa đổi tên: - Đối tượng do cấp tỉnh quản lý, thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý.
- Sửa đổi tên - Đối tượng do cấp huyện quản lý, thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý.
2.5. Sửa đổi Mục 3.2 - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Sửa đổi tên: - Đối tượng do cấp tỉnh quản lý, thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý.
- Sửa đổi tên - Đối tượng do cấp huyện quản lý, thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý.
2.6. Sửa đổi, bổ sung Mục 5 - Thu tiền sử dụng đất
- Bổ sung Mục 5.1: Đối với các dự án đô thị, dự án BT, BOT, dự án khu dân cư mới có quy mô từ 10 ha trở lên.
- Sửa Mục 5.1 thành 5.2
- Sửa Mục 5.2 thành 5.3
- Sủa Mục 5.3 thành 5.4
- Sửa Mục 5.4 thành 5.5
- Sửa Mục 5.5 thành 5.6
Chi tiết như sau:

TT

Các khoản thu

Tổng thu NSNN (%)

Tỷ lệ phân chia nguồn thu

NSTW
(%)

NST
(%)

NSH
(%)

NSX
(%)

5.1

Đối với các dự án đô thị, dự án BT, BOT, dự án khu dân cư mới có quy mô từ 10 ha trở lên (Trường hợp số được điều tiết vượt quá mức tuyệt đối, phần vượt được điều tiết về ngân sách tỉnh)

100

30

40
( Mức tuyệt đối khi điều tiết không quá 150 tỷ đồng)

30
(Mức tuyệt đối khi điều tiết không quá 20 tỷ đồng)

5.2

Quỹ đất tạo vốn xây dựng CSHT; ghi thu, ghi chi các khoản chi phí. Đối trừ từ tiền sử dụng đất trước khi đấu giá, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100%

100

5.3

Trên địa bàn thành phố Hưng Yên

100

30

70

5.4

Trên địa bàn các huyện còn lại (không kể thị trấn)

100

30

10

60

(Riêng các xã Nhân Hòa, Phùng Chí Kiên, Dị Sử, Bạch Sam, Minh Đức, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào)

100

30

50

20

5.5

Trên địa bàn thị trấn (không kể thị trấn Bần Yên Nhân)

100

30

40

30

5.6

Đất dôi dư, xen kẹp

- Trên địa bàn huyện

100

100

- Trên địa bàn Thành phố Hưng Yên

+ Xã

100

100

+ Phuờng

100

100

2.7. Sửa đổi tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách khoản thu số 15- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước không xác định địa giới hành chính (nằm trong khu công nghiệp,...) thành: Ngân sách tỉnh 90%, ngân sách huyện 0%, ngân sách xã, phường, thị trấn 10%.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 và Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13/3/2015) như sau:
1. Bổ sung nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn tại mục III, phần B, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh:
1.1. Chi bảo vệ môi trường
1.2. Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau.
2. Sửa đổi, bổ sung phần C, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh:
2.1. Sửa đổi Mục 19. Phạt vi phạm giao thông thành: Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa:

TT

Các khoản thu

Tổng thu NSNN (%)

Tỷ lệ phân chia nguồn thu

NSTW
(%)

NST
(%)

NSH
(%)

NSX
(%)

1

Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

100

70

30

2.2. Bổ sung tỷ lệ % phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giữa các cấp ngân sách:

TT

Các khoản thu

Tổng thu NSNN (%)

Tỷ lệ phân chia nguồn thu

NSTW
(%)

NST
(%)

NSH
(%)

NSX
(%)

1

Giấy phép do Trung ương cấp

100

70

30

2

Giấy phép do UBND tỉnh cấp

100

60

40

2.3. Sửa đổi Mục 1. Thuế thu nhập cá nhân
- Sửa tên Mục 1.1- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý, thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý.
- Sửa tên Mục 1.2 - Đối tượng do cấp huyện quản lý, thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý.
2.4. Sửa đổi Mục 2.3- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Sửa đổi tên: - Đối tượng do cấp tỉnh quản lý, thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý.
- Sửa đổi tên - Đối tượng do cấp huyện quản lý, thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý.
2.5. Sửa đổi Mục 3.2 - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Sửa đổi tên: - Đối tượng do cấp tỉnh quản lý, thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý.
- Sửa đổi tên - Đối tượng do cấp huyện quản lý, thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý.
2.6. Sửa đổi, bổ sung Mục 5 - Thu tiền sử dụng đất
- Bổ sung Mục 5.1: Đối với các dự án đô thị, dự án BT, BOT, dự án khu dân cư mới có quy mô từ 10 ha trở lên.
- Sửa Mục 5.1 thành 5.2
- Sửa Mục 5.2 thành 5.3
- Sủa Mục 5.3 thành 5.4
- Sửa Mục 5.4 thành 5.5
- Sửa Mục 5.5 thành 5.6
Chi tiết như sau:

TT

Các khoản thu

Tổng thu NSNN (%)

Tỷ lệ phân chia nguồn thu

NSTW
(%)

NST
(%)

NSH
(%)

NSX
(%)

5.1

Đối với các dự án đô thị, dự án BT, BOT, dự án khu dân cư mới có quy mô từ 10 ha trở lên (Trường hợp số được điều tiết vượt quá mức tuyệt đối, phần vượt được điều tiết về ngân sách tỉnh)

100

30

40
( Mức tuyệt đối khi điều tiết không quá 150 tỷ đồng)

30
(Mức tuyệt đối khi điều tiết không quá 20 tỷ đồng)

5.2

Quỹ đất tạo vốn xây dựng CSHT; ghi thu, ghi chi các khoản chi phí. Đối trừ từ tiền sử dụng đất trước khi đấu giá, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100%

100

5.3

Trên địa bàn thành phố Hưng Yên

100

30

70

5.4

Trên địa bàn các huyện còn lại (không kể thị trấn)

100

30

10

60

(Riêng các xã Nhân Hòa, Phùng Chí Kiên, Dị Sử, Bạch Sam, Minh Đức, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào)

100

30

50

20

5.5

Trên địa bàn thị trấn (không kể thị trấn Bần Yên Nhân)

100

30

40

30

5.6

Đất dôi dư, xen kẹp

- Trên địa bàn huyện

100

100

- Trên địa bàn Thành phố Hưng Yên

+ Xã

100

100

+ Phuờng

100

100

2.7. Sửa đổi tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách khoản thu số 15- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước không xác định địa giới hành chính (nằm trong khu công nghiệp,...) thành: Ngân sách tỉnh 90%, ngân sách huyện 0%, ngân sách xã, phường, thị trấn 10%.