Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020 với những nội dung chính sau đây:
...
3. Hỗ trợ bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ và các nhà sáng chế/giải pháp hữu ích
- Đẩy mạnh đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, chú trọng nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế, giải pháp hữu ích. Hàng năm hỗ trợ tối thiểu 100 đối tượng được bảo hộ và phát triển thương hiệu từ nguồn ngân sách của tỉnh theo các cơ chế chính sách đã ban hành.
- Khuyến khích các hoạt động sáng tạo KH&CN, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong nhân dân, doanh nghiệp. Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho cá nhân có sáng chế, giải pháp kỹ thuật và các thành quả sáng tạo khác.
- Hỗ trợ hoàn thiện, khai thác, áp dụng ít nhất 05 sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc thành quả sáng tạo cá nhân có tính ứng dụng cao, khả năng áp dụng rộng rãi, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, cộng đồng.
- Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo được áp dụng rộng rãi, mang lợi ích thiết thực cho cộng đồng và xã hội.
- Hỗ trợ thành lập và vận hành các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ.
- Tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Tăng cường quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các hiệp hội, doanh nghiệp, nhân dân trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản sở hữu trí tuệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, thường xuyên.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã hàng năm rà soát, xây dựng chương trình phát triển tài sản trí tuệ của ngành và địa phương và đơn vị.
- Đẩy mạnh việc thực thi, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép các đối tượng sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ. Tăng cường sự phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi xâm phạm về sở hữu trí tuệ.
- Triển khai mô hình quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.
3.2. Huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình
- Phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ.
- Đề xuất các đề tài, dự án KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ, ưu tiên các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp. Tham gia chương trình phát triển tài sản trí tuệ của chính phủ giai đoạn 2015 - 2020.
- Lồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến công xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ.
- Hàng năm bố trí đảm bảo kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học, sự nghiệp kinh tế của tỉnh và huyện để thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh.
3.3. Giải pháp về các chính sách phát triển tài sản trí tuệ
- Hỗ trợ tạo lập, khai thác và phát triển thương hiệu các tài sản trí tuệ theo các chính sách đã ban hành tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh nghệ An, ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020.
- Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ của tỉnh ở trong nước và ngoài nước (tham gia Hội chợ công nghệ thiết bị, Hội chợ thương mại, các Hội chợ quốc tế trong nước và khu vực, tổ chức các lễ hội giới thiệu các sản phẩm có thương hiệu của tỉnh,...).
- Hàng năm rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ chú trọng nhóm sản phẩm đặc sản, sản phẩm nông sản, thực phẩm, hoa quả đã được bảo hộ để khai thác, phát triển.
3.4. Các Dự án ưu tiên (Các Dự án nêu tại Phụ lục: Chi tiết các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020 kèm theo Quyết định này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Kinh phí từ Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ;
+ Kinh phí địa phương, từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm;
+ Nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia (xã hội hóa).
- Dự toán kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí: 40.000.000.000 đ (Bốn mươi tỷ đồng). Trong đó:
+ Kinh phí ngân sách Trung ương: 8.000.000.000 đồng.
+ Kinh phí sự nghiệp KH&CN tỉnh: 10.000.000.000 đồng.
+ Xã hội hóa: 22.000.000.000 đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ và các nội dung của Chương trình này.
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình này. Định kỳ 06 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh các dự án KH&CN về tạo lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ cấp bộ và cấp tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành, thị; Sở Khoa học và công nghệ và các đơn vị liên quan lựa chọn danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, có lợi thế của tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng, phát triển thương hiệu. Quy hoạch và chỉ đạo xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, thu hoạch, bảo quản. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai đăng ký bảo hộ các sản phẩm về giống cây trồng.
Chỉ đạo, xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp.
5.3. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành, thị; Sở Khoa học và công nghệ và các đơn vị có liên quan lựa chọn danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ lực, có lợi thế của tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng, phát triển thương hiệu.
Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại.
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
5.4. Sở Tài chính
Bố trí đảm bảo các nguồn lực để thực hiện chương trình và các chính sách về hỗ trợ tạo lập, khai thác và phát triển thương hiệu của tỉnh. Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ thẩm định kinh phí các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định.
5.5. Sở Thông tin truyền thông
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức và pháp luật về sở hữu trí tuệ và hoạt động của chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.6. UBND các huyện, thành phố, thị xã
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển tài sản trí tuệ của địa phương.
Triển khai các biện pháp quản lý, khai thác và phát triển các thương hiệu của địa phương.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
5.8. Các tổ chức chính trị - xã hội, các Hội nghề nghiệp
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các đoàn viên, hội viên về sở hữu trí tuệ và phát triển tài sản trí tuệ; Huy động sự tham gia và đóng góp của các hội viên trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ của địa phương và doanh nghiệp.
5.9. Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Nghệ An
Chỉ đạo các Hợp tác xã, Làng nghề tạo lập, khai thác và phát triển các thương hiệu đối với các sản phẩm làng nghề. Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ lựa chọn danh mục các sản phẩm để bảo hộ và phát triển.

Content:
Hỗ trợ bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ và các nhà sáng chế/giải pháp hữu ích
- Đẩy mạnh đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, chú trọng nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế, giải pháp hữu ích. Hàng năm hỗ trợ tối thiểu 100 đối tượng được bảo hộ và phát triển thương hiệu từ nguồn ngân sách của tỉnh theo các cơ chế chính sách đã ban hành.
- Khuyến khích các hoạt động sáng tạo KH&CN, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong nhân dân, doanh nghiệp. Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho cá nhân có sáng chế, giải pháp kỹ thuật và các thành quả sáng tạo khác.
- Hỗ trợ hoàn thiện, khai thác, áp dụng ít nhất 05 sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc thành quả sáng tạo cá nhân có tính ứng dụng cao, khả năng áp dụng rộng rãi, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, cộng đồng.
- Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo được áp dụng rộng rãi, mang lợi ích thiết thực cho cộng đồng và xã hội.
- Hỗ trợ thành lập và vận hành các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ.
- Tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Tăng cường quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các hiệp hội, doanh nghiệp, nhân dân trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản sở hữu trí tuệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, thường xuyên.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã hàng năm rà soát, xây dựng chương trình phát triển tài sản trí tuệ của ngành và địa phương và đơn vị.
- Đẩy mạnh việc thực thi, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép các đối tượng sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ. Tăng cường sự phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi xâm phạm về sở hữu trí tuệ.
- Triển khai mô hình quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.
3.2. Huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình
- Phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ.
- Đề xuất các đề tài, dự án KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ, ưu tiên các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp. Tham gia chương trình phát triển tài sản trí tuệ của chính phủ giai đoạn 2015 - 2020.
- Lồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến công xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ.
- Hàng năm bố trí đảm bảo kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học, sự nghiệp kinh tế của tỉnh và huyện để thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh.
3.Giải pháp về các chính sách phát triển tài sản trí tuệ
- Hỗ trợ tạo lập, khai thác và phát triển thương hiệu các tài sản trí tuệ theo các chính sách đã ban hành tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh nghệ An, ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020.
- Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ của tỉnh ở trong nước và ngoài nước (tham gia Hội chợ công nghệ thiết bị, Hội chợ thương mại, các Hội chợ quốc tế trong nước và khu vực, tổ chức các lễ hội giới thiệu các sản phẩm có thương hiệu của tỉnh,...).
- Hàng năm rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ chú trọng nhóm sản phẩm đặc sản, sản phẩm nông sản, thực phẩm, hoa quả đã được bảo hộ để khai thác, phát triển.
3.4. Các Dự án ưu tiên (Các Dự án nêu tại Phụ lục: Chi tiết các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020 kèm theo Quyết định này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Kinh phí từ Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ;
+ Kinh phí địa phương, từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm;
+ Nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia (xã hội hóa).
- Dự toán kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí: 40.000.000.000 đ (Bốn mươi tỷ đồng). Trong đó:
+ Kinh phí ngân sách Trung ương: 8.000.000.000 đồng.
+ Kinh phí sự nghiệp KH&CN tỉnh: 10.000.000.000 đồng.
+ Xã hội hóa: 22.000.000.000 đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ và các nội dung của Chương trình này.
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình này. Định kỳ 06 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh các dự án KH&CN về tạo lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ cấp bộ và cấp tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành, thị; Sở Khoa học và công nghệ và các đơn vị liên quan lựa chọn danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, có lợi thế của tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng, phát triển thương hiệu. Quy hoạch và chỉ đạo xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, thu hoạch, bảo quản. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai đăng ký bảo hộ các sản phẩm về giống cây trồng.
Chỉ đạo, xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp.
5.Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành, thị; Sở Khoa học và công nghệ và các đơn vị có liên quan lựa chọn danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ lực, có lợi thế của tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng, phát triển thương hiệu.
Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại.
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
5.4. Sở Tài chính
Bố trí đảm bảo các nguồn lực để thực hiện chương trình và các chính sách về hỗ trợ tạo lập, khai thác và phát triển thương hiệu của tỉnh. Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ thẩm định kinh phí các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định.
5.5. Sở Thông tin truyền thông
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức và pháp luật về sở hữu trí tuệ và hoạt động của chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.6. UBND các huyện, thành phố, thị xã
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển tài sản trí tuệ của địa phương.
Triển khai các biện pháp quản lý, khai thác và phát triển các thương hiệu của địa phương.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
5.8. Các tổ chức chính trị - xã hội, các Hội nghề nghiệp
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các đoàn viên, hội viên về sở hữu trí tuệ và phát triển tài sản trí tuệ; Huy động sự tham gia và đóng góp của các hội viên trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ của địa phương và doanh nghiệp.
5.9. Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Nghệ An
Chỉ đạo các Hợp tác xã, Làng nghề tạo lập, khai thác và phát triển các thương hiệu đối với các sản phẩm làng nghề. Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ lựa chọn danh mục các sản phẩm để bảo hộ và phát triển.