Document: Điều 3 Quyết định 55/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 55/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và người sử dụng đất:
1. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thu, hạch toán và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Căn cứ quyết định giao đất; cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi Cục Thuế tỉnh để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.
4. Cục Thuế tỉnh
- Tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan, tổ chức, nộp vào ngân sách tỉnh.
- Chỉ đạo, đôn đốc Chi cục thuế các huyện, thành phố tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân, nộp vào ngân sách tỉnh.
5. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại quyết định này.
6. UBND các huyện, thành phố:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.
b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân.
c) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.
d) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (gọi là người sử dụng đất):
a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định.
b) Lập bản kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
c) Thực hiện đúng các quy định tại Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và người sử dụng đất:
1. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thu, hạch toán và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Căn cứ quyết định giao đất; cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi Cục Thuế tỉnh để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.
4. Cục Thuế tỉnh
- Tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan, tổ chức, nộp vào ngân sách tỉnh.
- Chỉ đạo, đôn đốc Chi cục thuế các huyện, thành phố tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân, nộp vào ngân sách tỉnh.
5. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại quyết định này.
6. UBND các huyện, thành phố:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.
b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân.
c) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.
d) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (gọi là người sử dụng đất):
a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định.
b) Lập bản kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
c) Thực hiện đúng các quy định tại Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.