Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "865/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "865/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "865/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "865/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "865/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
II. NGUỒN TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
1. Tình hình phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
2. Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng lớn và khả năng sử dụng từng chủng loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
III. NGUỒN NHÂN LỰC:
1. Lực lượng và chất lượng của đội ngũ lao động của tỉnh hiện tại và dự báo đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Số lượng và chất lượng của đội ngũ lao động trong ngành vật liệu xây dựng và khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cho ngành vật liệu xây dựng trong giai đoạn tới.
Phần II
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
I. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
1. Một số chỉ tiêu tổng hợp của ngành vật liệu xây dựng.
2. Năng lực sản xuất và sản lượng vật liệu xây dựng.
3. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng.
4. Đánh giá về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng (phân bố ngành trên lãnh thổ; chủng loại và chất lượng sản phẩm, công nghệ sản xuất, thị trường tiêu thụ và cung ứng vật liệu xây dựng, khai thác chế biến nguyên liệu; vấn đề môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng, công tác tổ chức và quản lý sản xuất vật liệu xây dựng).
II. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020:
1. Xu hướng phát triển thị trường vật liệu xây dựng ở Vĩnh Long và các tỉnh lân cận trong giai đoạn tới.
2. Đánh giá khả năng cạnh tranh với các mặt hàng từ thị trường bên ngoài vào.
III. DỰ BÁO NHU CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020:
1. Các căn cứ sử dụng để xây dựng dự báo nhu cầu.
2. Các phương pháp xác định nhu cầu đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng.
3. Tổng hợp, lựa chọn phương án nhu cầu có tính khả thi nhất cho các giai đoạn: Từ nay đến 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.
Phần III
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020:
1. Quan điểm và mục tiêu:
- Quan điểm.
- Mục tiêu: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể.
2. Phương pháp lập quy hoạch.
3. Các phương án quy hoạch (phân chia giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch), các luận chứng để chọn phương án tối ưu.
Phương án phát triển sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đến năm 2020 đề cập đến từng chủng loại vật liệu xây dựng, mỗi chủng loại đi sâu vào các nội dung chính:
- Phương án tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có.
- Phương án đầu tư mở rộng.
- Phương án đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng kể cả các cơ sở có quy mô và công nghệ thích hợp áp dụng cho các vùng nông thôn theo phương thức tự sản tự tiêu.
- Phương án cung ứng sản phẩm vật liệu xây dựng trong tỉnh, trong vùng và ngoài vùng.
- Định hướng về khả năng sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên những địa bàn cụ thể, xác định các khu vực cấm, tạm cấm khai thác tài nguyên và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Luận chứng phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với các công trình then chốt và phương án bảo vệ môi trường; các phương án phát triển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ yếu và các điều kiện chủ yếu đảm bảo mục tiêu quy hoạch được thực hiện.
Trong từng phương án cần xác định các yêu cầu cụ thể:
+ Địa điểm triển khai;
+ Công suất thiết kế và phương án sản phẩm;
+ Công nghệ sử dụng;
+ Nguồn cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, lao động…;
+ Tiến độ thực hiện;
+ Vốn đầu tư;
+ Thị trường tiêu thụ.
Trên cơ sở tính toán của các phương án trên, tổng hợp về năng lực sản xuất, nhu cầu về nguồn vốn đầu tư, nhu cầu nguyên nhiên liệu, năng lượng, lực lượng lao động cho sản xuất vật liệu xây dựng để cân đối liên ngành.
4. Tổng hợp các phương án quy hoạch.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030:
1. Dự báo thị trường vật liệu xây dựng đến năm 2030.
2. Dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng đến năm 2030.
3. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030.
III. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và lựa chọn những dự án dự kiến thực hiện đầu tư trong giai đoạn đầu của thời kỳ quy hoạch.
Phần IV
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư;
Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực;
Giải pháp về thị trường, công nghệ, môi trường;
Giải pháp về cơ chế chính sách;
Giải pháp về tổ chức thực hiện.
F. DỰ TOÁN KINH PHÍ, NGUỒN KINH PHÍ LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH:
Áp dụng Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí lập, thẩm định và công bố quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu:
GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K
= 850.000.000 x 1 x 1,65 x 1,02 x 0,12 x (0,3 x 0,99665 + 0,7 x 1,26506)
= 203.344.728,64 đồng.
(Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2012 giảm so với tháng 02/2012 là 0,71%; tháng 4/2012 giảm so với tháng 3/2012 là 0,29%; tháng 5/2012 tăng so với tháng 4/2012 là 0,67%).
Thuế giá trị gia tăng: 203.344.728,6 x 10% = 20.334.472,86 đồng.
Tổng chi phí: 223.679.201,50 đồng. Làm tròn: 223.679.200 đồng.

TT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

Chi phí (1.000 đồng)

Tổng kinh phí trước thuế

540.000

I

Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương văn kiện chương trình PTBV tỉnh Vĩnh Long

4.000

1

Chi phí xây dựng đề cương và trình duyệt đề cương

3.500

1.1

Xây dựng đề cương nghiên cứu

2.000

1.2

Hội thảo, xin ý kiến chuyên gia thống nhất đề cương và trình duyệt

1.500

2

Lập dự toán kinh phí theo đề cương đã thống nhất và trình duyệt

500

II

Chi phí nghiên cứu xây dựng văn kiện chương trình PTBV tỉnh Vĩnh Long

496.000

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

27.000

2

Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu chuẩn bị văn kiện chương trình

20.000

3

Chi phí khảo sát, tham quan thực tế

10.000

4

Chi phí thiết kế văn kiện chương trình

439.000

4.1

Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài

10.000

4.2

Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong

10.000

4.3

Phân tích đánh giá hiện trạng PTBV tỉnh

25.000

4.4

Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển

12.500

4.5

Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng

10.000

4.6

Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu PTBV

246.500

...
đ) Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ

6.000

Content:
Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ

6.000