Document: Điều 1 Quyết định 1069/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1069/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án "Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam" (tên tiếng Anh: "Vietnam WaterResources Assistance Project" - VWRAP) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu Dự án:
a) Hỗ trợ công cuộc hiện đại hoá nông nghiệp và quản lý nguồn nước bằng cách cải tiến các dịch vụ tưới tiêu thông qua hiện đại hoá các cơ sở hạ tầng một số hệ thống thuỷ lợi và công tác quản lý vận hành.
b) Giảm thiểu nguy cơ và thảm hoạ do lũ gây ra thông qua tăng cường an toàn và quản lý đập.
c) Tăng cường phát triển bền vững môi trường của lưu vực sông Thu Bồn thông qua phát triển và quản lý tổng hợp nguồn nước lưu vực.
2. Phạm vi Dự án:
Dự án nằm trên địa bàn 9 tỉnh, thành phố là: Tây Ninh, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hoà, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hoà Bình.
3. Các hợp phần của Dự án:
a) Hiện đại hoá Hệ thống thuỷ lợi: nâng cấp và hiện đại hoá hạ tầng cơ sở và hệ thống quản lývận hành của 6 hệ thống thủy lợi lớn (được chia thành 6 tiều dự án) là:Dầu Tiếng (Tây Ninh, Long An, thành phố Hồ Chí Minh), Đá Bàn (Khánh Hoà), Phú Ninh (Quảng Nam), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Cầu Sơn - Cấm Sơn (Bắc Giang) và Yên Lập (Quảng Ninh) thông qua các hoạt động sau:
- Nâng cấp, gia cố các đập, công trình lấy nước và điện khí hoá hệ thống đóng mở các van cống, tràn và lắp đặt các thiết bị đo và quan trắc đảm bảo vận hành.
- Khôi phục, gia cố các đoạn kênh bằng các phương pháp mới và khôi phục, bổ sung một số công trình điều tiết và công trình lấy nước bị hư hỏng. Điện khí hoá hệ thống đóng mở, hoàn thiện mạng lưới kênh cấp 2, cấp 3.
- Xây dựng hệ điều hành SCADA để hiện đại hoá quản lý vận hành, bước đầu xây dựng trạm điều khiển trung tâm và những trạm trên hệ thống kênh chính và những điểm nút được lựa chọn.
- Xây dựng hợp đồng sử dụng nước giữa Công ty thuỷ nông và các hộ sử dụng nước.
b) Tăng cường quản lý an toàn đập:
- Xây dựng các thể chế và tổ chức quản lý an toàn các đập của 6 hệ thống thủy lợi nói trên.
- Thành lập đơn vị quản lý an toàn đập và Quỹ an toàn đập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Hiện đại hoá hệ thống quan trắc đập và nâng cấp, xây dựng hệ thống quan trắc khi tượng thuỷ văn và cảnh báo lũ sớm cho đập thuỷ điện Hoà Bình.
c) Quy hoạch tổng thể lưu vực sông Thu Bồn: Nghiên cứu chuẩn bị đầu tư cho một số công trình đã xác định ưu tiên đầu tư trongquy hoạch tổng thể lưu vực sông Thu Bồn và xây dựng các công trình chỉnh trị sông Vu Gia - Quảng Huế.
d) Quản lý dự án và xây dựng năng lực: hỗ trợ kỹ thuật giám sát và quản lý thực hiện dự án, đào tạo tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt là đào tạo cho lực lượng trực tiếp quản lý vận hành công trình và hồi dùng nước; hỗ trợ quản lý dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các địa phương vùng Dự án.
4) Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của Dự án là 2.700 tỷđồng, tương đương 176,48 triệu USD, trong đó:
- Vay ưu đãi Ngân hàng Thế giới (WB): 160 triệu USD.
- Vốn trong nước: 16,48 triệu USD, gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương và đóng góp của người hưởng lợi.
5) Cơ chế tài chính của Dự án:
a) Vốn đầu tư cho các công trình đầu mối, kênh chính, kênh cấp 1 và một số kênh cấp 2 có chọn lọc: Ngân sách Trung ương cấpphát.
b) Vốn đầu tư cho các công trình còn lại của hệ thống thuỷ lợi (các kênh cấp 2 trừ các kênh được ngân sách Trung ương cấp phát đầu tư, và kênh cấp 3) dùng từ các nguồn:
- Ngân sách địa ph ương.
- Vốn ngân sách địa phương vay lại từ nguồn ngân sáchTrung ương vay của WB thông qua Quỹ Hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.
- Đóng góp của người hưởng lợi.
c) Vốn đầu tư cho tiểu dự án an toàn đập thuỷ điện Hoà Bình: Tổng công ty điện lực Việt Nam vay lại từ nguồn ngân sách Trung ương vay WB theo quy định hiện hành.
6) Thời gian thực hiện Dự án: 7 năm, từ năm 2004 đến năm 2010.
7) Hiệu quả kinh tế: sau khi Dự án hoàn thành, diện tích tưới tăng thêm 57.649 ha với các chỉ số kết quả đầu tư như sau:
- Hệ số nội hoàn về kinh tế (EIRR): 26,1%
- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR): 22,2%
- Hệ số Lợi ích/ Chi phí với giá trị kinh tế hiện tại (B/C): 2,17.
8) Chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Riêng Tiểu dự án "Hiện đại hoá hệ thống quan trắc Nhà máy Thuỷđiện Hoà Bình" do Tổng công ty Điện lực Việt Nam làm Chủ Dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án "Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam" (tên tiếng Anh: "Vietnam WaterResources Assistance Project" - VWRAP) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu Dự án:
a) Hỗ trợ công cuộc hiện đại hoá nông nghiệp và quản lý nguồn nước bằng cách cải tiến các dịch vụ tưới tiêu thông qua hiện đại hoá các cơ sở hạ tầng một số hệ thống thuỷ lợi và công tác quản lý vận hành.
b) Giảm thiểu nguy cơ và thảm hoạ do lũ gây ra thông qua tăng cường an toàn và quản lý đập.
c) Tăng cường phát triển bền vững môi trường của lưu vực sông Thu Bồn thông qua phát triển và quản lý tổng hợp nguồn nước lưu vực.
2. Phạm vi Dự án:
Dự án nằm trên địa bàn 9 tỉnh, thành phố là: Tây Ninh, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hoà, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hoà Bình.
3. Các hợp phần của Dự án:
a) Hiện đại hoá Hệ thống thuỷ lợi: nâng cấp và hiện đại hoá hạ tầng cơ sở và hệ thống quản lývận hành của 6 hệ thống thủy lợi lớn (được chia thành 6 tiều dự án) là:Dầu Tiếng (Tây Ninh, Long An, thành phố Hồ Chí Minh), Đá Bàn (Khánh Hoà), Phú Ninh (Quảng Nam), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Cầu Sơn - Cấm Sơn (Bắc Giang) và Yên Lập (Quảng Ninh) thông qua các hoạt động sau:
- Nâng cấp, gia cố các đập, công trình lấy nước và điện khí hoá hệ thống đóng mở các van cống, tràn và lắp đặt các thiết bị đo và quan trắc đảm bảo vận hành.
- Khôi phục, gia cố các đoạn kênh bằng các phương pháp mới và khôi phục, bổ sung một số công trình điều tiết và công trình lấy nước bị hư hỏng. Điện khí hoá hệ thống đóng mở, hoàn thiện mạng lưới kênh cấp 2, cấp 3.
- Xây dựng hệ điều hành SCADA để hiện đại hoá quản lý vận hành, bước đầu xây dựng trạm điều khiển trung tâm và những trạm trên hệ thống kênh chính và những điểm nút được lựa chọn.
- Xây dựng hợp đồng sử dụng nước giữa Công ty thuỷ nông và các hộ sử dụng nước.
b) Tăng cường quản lý an toàn đập:
- Xây dựng các thể chế và tổ chức quản lý an toàn các đập của 6 hệ thống thủy lợi nói trên.
- Thành lập đơn vị quản lý an toàn đập và Quỹ an toàn đập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Hiện đại hoá hệ thống quan trắc đập và nâng cấp, xây dựng hệ thống quan trắc khi tượng thuỷ văn và cảnh báo lũ sớm cho đập thuỷ điện Hoà Bình.
c) Quy hoạch tổng thể lưu vực sông Thu Bồn: Nghiên cứu chuẩn bị đầu tư cho một số công trình đã xác định ưu tiên đầu tư trongquy hoạch tổng thể lưu vực sông Thu Bồn và xây dựng các công trình chỉnh trị sông Vu Gia - Quảng Huế.
d) Quản lý dự án và xây dựng năng lực: hỗ trợ kỹ thuật giám sát và quản lý thực hiện dự án, đào tạo tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt là đào tạo cho lực lượng trực tiếp quản lý vận hành công trình và hồi dùng nước; hỗ trợ quản lý dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các địa phương vùng Dự án.
4) Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của Dự án là 2.700 tỷđồng, tương đương 176,48 triệu USD, trong đó:
- Vay ưu đãi Ngân hàng Thế giới (WB): 160 triệu USD.
- Vốn trong nước: 16,48 triệu USD, gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương và đóng góp của người hưởng lợi.
5) Cơ chế tài chính của Dự án:
a) Vốn đầu tư cho các công trình đầu mối, kênh chính, kênh cấp 1 và một số kênh cấp 2 có chọn lọc: Ngân sách Trung ương cấpphát.
b) Vốn đầu tư cho các công trình còn lại của hệ thống thuỷ lợi (các kênh cấp 2 trừ các kênh được ngân sách Trung ương cấp phát đầu tư, và kênh cấp 3) dùng từ các nguồn:
- Ngân sách địa ph ương.
- Vốn ngân sách địa phương vay lại từ nguồn ngân sáchTrung ương vay của WB thông qua Quỹ Hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.
- Đóng góp của người hưởng lợi.
c) Vốn đầu tư cho tiểu dự án an toàn đập thuỷ điện Hoà Bình: Tổng công ty điện lực Việt Nam vay lại từ nguồn ngân sách Trung ương vay WB theo quy định hiện hành.
6) Thời gian thực hiện Dự án: 7 năm, từ năm 2004 đến năm 2010.
7) Hiệu quả kinh tế: sau khi Dự án hoàn thành, diện tích tưới tăng thêm 57.649 ha với các chỉ số kết quả đầu tư như sau:
- Hệ số nội hoàn về kinh tế (EIRR): 26,1%
- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR): 22,2%
- Hệ số Lợi ích/ Chi phí với giá trị kinh tế hiện tại (B/C): 2,17.
8) Chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Riêng Tiểu dự án "Hiện đại hoá hệ thống quan trắc Nhà máy Thuỷđiện Hoà Bình" do Tổng công ty Điện lực Việt Nam làm Chủ Dự án.