Document: Điều 1 Quyết định 1819/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1819/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Mục tiêu, nhiệm vụ
1. Mục tiêu:
Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 287.900 ha đất đã quy hoạch lâm nghiệp. Hoàn thiện việc giao rừng và đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và hộ gia đình, cá nhân, nhằm sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, xóa đói giảm nghèo, ổn định và từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào miền núi.
Xây dựng và ổn định diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 tối thiểu là 39% và 45% vào năm 2020. Phấn đấu nâng cao năng suất, chất lượng của rừng tự nhiên và rừng trồng, phát huy tối đa chức năng phòng hộ của rừng, bảo vệ an toàn cho các công trình công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, khu dân cư.
2. Về nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu và tiến độ thực hiện sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2011-2020 (chi tiết theo Biểu 01 đính kèm).
II. Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng
1. Bảo vệ rừng:
a) Quản lý, bảo vệ rừng: 248.118 ha. Trong đó:
- Rừng hiện có: 198.910 ha.
- Rừng tạo mới: 49.208 ha.
b) Giao khoán bảo vệ rừng: 57.472 ha (bình quân 5.750 ha/năm).
2. Phát triển rừng:
a) Khoanh nuôi phục hồi rừng: 12.313 (bình quân 1.230 ha/năm);
b) Trồng mới rừng: 36.950 ha (bình quân 3.695 ha/năm); Trong đó:
- Rừng đặc dụng: 1.250 ha.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: 5.560 ha.
- Rừng ngập mặn phòng hộ ven biển: 250 ha.
- Rừng sản xuất: 29.890 ha.
c) Trồng lại rừng: 21.117 ha (bình quân 2.100 ha/năm).
d) Cải tạo nâng cấp rừng: 1.270 ha (bình quân 250 ha/năm).
3. Khai thác rừng:
a) Khai thác rừng tự nhiên:
- Khai thác gỗ: 52.500 m3 (bình quân 5.250 m3/năm);
- Khai thác củi: 26.245 m3 (bình quân 2.620 ster/năm);
- Khai thác song mây: 2.000 tấn (bình quân 200 tấn/năm). b) Khai thác rừng trồng:
- Khai thác gỗ: 1.328.196 m3 (bình quân 132.820 m3/năm);
- Khai thác củi: 349.525 ster (bình quân 34.950 ster/năm).
4. Chế biến gỗ:
Củng cố và tăng cường mạng lưới chế biến lâm sản hiện có, tạo vùng nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến lâm sản phát triển; xây dựng thêm từ 03 - 04 nhà máy chế biến gỗ nội địa và xuất khẩu.
5. Các hoạt động khác: theo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
III. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 là: 1.886.303 triệu đồng, trong đó:
1. Phân theo nội dung đầu tư:
a) Giai đoạn 2011-2015: 972.765 triệu đồng; bao gồm:
- Bảo vệ rừng: 74.802 triệu đồng;
- Phát triển rừng: 653.348 triệu đồng;
- Chi phí khác: 86.478 triệu đồng;
- Chi phí cho các hoạt động khác của các dự án ODA: 77.424 triệu đồng;
- Chi phí quản lý: 80.713 triệu đồng.
b) Giai đoạn 2016-2020 là: 913.538 triệu đồng (theo Biểu 02 đính kèm).
c) Tổng cộng cả 02 giai đoạn (từ 2011-2020), gồm:
- Bảo vệ rừng: 148.057 triệu đồng;
- Phát triển rừng: 1.322.908 triệu đồng;
- Chi phí khác: 174.151 triệu đồng;
- Chi phí cho các hoạt động khác của các dự án ODA: 77.424 triệu đồng;
- Chi phí quản lý: 163.763 triệu đồng.
(Chi tiết theo Biểu 02 đính kèm)
2. Phân theo nguồn vốn đầu tư:
a) Giai đoạn 2011-2015: 972.765 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước: 265.613 triệu đồng, (bao gồm ngân sách Trung ương 180.407 triệu đồng, ngân sách địa phương 85.206 triệu đồng);
- Vốn vay ODA: 125.437 triệu đồng;
- Vốn viện trợ không hoàn lại: 48.016 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 125.609 triệu đồng;
- Vốn của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân: 408.091 triệu đồng. (Bình quân đầu tư 194.553 triệu đồng/năm)
b) Giai đoạn 2016-2020 là: 913.538 triệu đồng (chi tiết theo Biểu 03).
c) Tổng cộng cả 02 giai đoạn (từ 2011-2020), như sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: 515.416 triệu đồng, (bao gồm ngân sách Trung ương 383.256 triệu đồng, ngân sách địa phương 132.160 triệu đồng);
- Vốn vay ODA: 125.437 triệu đồng;
- Vốn viện trợ không hoàn lại: 48.016 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 307.112 triệu đồng;
- Vốn của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân: 890.323 triệu đồng. (Bình quân đầu tư 188.630 triệu đồng/năm)
(Chi tiết theo biểu số 3a và 3b đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Mục tiêu, nhiệm vụ
1. Mục tiêu:
Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 287.900 ha đất đã quy hoạch lâm nghiệp. Hoàn thiện việc giao rừng và đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và hộ gia đình, cá nhân, nhằm sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, xóa đói giảm nghèo, ổn định và từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào miền núi.
Xây dựng và ổn định diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 tối thiểu là 39% và 45% vào năm 2020. Phấn đấu nâng cao năng suất, chất lượng của rừng tự nhiên và rừng trồng, phát huy tối đa chức năng phòng hộ của rừng, bảo vệ an toàn cho các công trình công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, khu dân cư.
2. Về nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu và tiến độ thực hiện sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2011-2020 (chi tiết theo Biểu 01 đính kèm).
II. Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng
1. Bảo vệ rừng:
a) Quản lý, bảo vệ rừng: 248.118 ha. Trong đó:
- Rừng hiện có: 198.910 ha.
- Rừng tạo mới: 49.208 ha.
b) Giao khoán bảo vệ rừng: 57.472 ha (bình quân 5.750 ha/năm).
2. Phát triển rừng:
a) Khoanh nuôi phục hồi rừng: 12.313 (bình quân 1.230 ha/năm);
b) Trồng mới rừng: 36.950 ha (bình quân 3.695 ha/năm); Trong đó:
- Rừng đặc dụng: 1.250 ha.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: 5.560 ha.
- Rừng ngập mặn phòng hộ ven biển: 250 ha.
- Rừng sản xuất: 29.890 ha.
c) Trồng lại rừng: 21.117 ha (bình quân 2.100 ha/năm).
d) Cải tạo nâng cấp rừng: 1.270 ha (bình quân 250 ha/năm).
3. Khai thác rừng:
a) Khai thác rừng tự nhiên:
- Khai thác gỗ: 52.500 m3 (bình quân 5.250 m3/năm);
- Khai thác củi: 26.245 m3 (bình quân 2.620 ster/năm);
- Khai thác song mây: 2.000 tấn (bình quân 200 tấn/năm). b) Khai thác rừng trồng:
- Khai thác gỗ: 1.328.196 m3 (bình quân 132.820 m3/năm);
- Khai thác củi: 349.525 ster (bình quân 34.950 ster/năm).
4. Chế biến gỗ:
Củng cố và tăng cường mạng lưới chế biến lâm sản hiện có, tạo vùng nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến lâm sản phát triển; xây dựng thêm từ 03 - 04 nhà máy chế biến gỗ nội địa và xuất khẩu.
5. Các hoạt động khác: theo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
III. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 là: 1.886.303 triệu đồng, trong đó:
1. Phân theo nội dung đầu tư:
a) Giai đoạn 2011-2015: 972.765 triệu đồng; bao gồm:
- Bảo vệ rừng: 74.802 triệu đồng;
- Phát triển rừng: 653.348 triệu đồng;
- Chi phí khác: 86.478 triệu đồng;
- Chi phí cho các hoạt động khác của các dự án ODA: 77.424 triệu đồng;
- Chi phí quản lý: 80.713 triệu đồng.
b) Giai đoạn 2016-2020 là: 913.538 triệu đồng (theo Biểu 02 đính kèm).
c) Tổng cộng cả 02 giai đoạn (từ 2011-2020), gồm:
- Bảo vệ rừng: 148.057 triệu đồng;
- Phát triển rừng: 1.322.908 triệu đồng;
- Chi phí khác: 174.151 triệu đồng;
- Chi phí cho các hoạt động khác của các dự án ODA: 77.424 triệu đồng;
- Chi phí quản lý: 163.763 triệu đồng.
(Chi tiết theo Biểu 02 đính kèm)
2. Phân theo nguồn vốn đầu tư:
a) Giai đoạn 2011-2015: 972.765 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước: 265.613 triệu đồng, (bao gồm ngân sách Trung ương 180.407 triệu đồng, ngân sách địa phương 85.206 triệu đồng);
- Vốn vay ODA: 125.437 triệu đồng;
- Vốn viện trợ không hoàn lại: 48.016 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 125.609 triệu đồng;
- Vốn của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân: 408.091 triệu đồng. (Bình quân đầu tư 194.553 triệu đồng/năm)
b) Giai đoạn 2016-2020 là: 913.538 triệu đồng (chi tiết theo Biểu 03).
c) Tổng cộng cả 02 giai đoạn (từ 2011-2020), như sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: 515.416 triệu đồng, (bao gồm ngân sách Trung ương 383.256 triệu đồng, ngân sách địa phương 132.160 triệu đồng);
- Vốn vay ODA: 125.437 triệu đồng;
- Vốn viện trợ không hoàn lại: 48.016 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 307.112 triệu đồng;
- Vốn của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân: 890.323 triệu đồng. (Bình quân đầu tư 188.630 triệu đồng/năm)
(Chi tiết theo biểu số 3a và 3b đính kèm)