Document: Điều 2 Quyết định 98/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp và chế độ đóng góp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/08/2011", "sign_number": "98/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/08/2011", "sign_number": "98/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/08/2011", "sign_number": "98/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/08/2011", "sign_number": "98/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/08/2011", "sign_number": "98/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 98/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp và chế độ đóng góp có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí quản lý đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định và cai nghiện tự nguyện tại trung tâm
1. Miễn thu tiền ăn cho người nghiện ma tuý, người bán dâm trong thời gian chấp hành quyết định còn lại (ngoài thời gian được hỗ trợ tiền ăn theo quy định) cho đối tượng:
- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13.4.2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên);
- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Giảm 50% tiền điều trị và chi phí quản lý đối với người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Thủ tục miễn giảm gồm:
- Đơn đề nghị miễn giảm;
- Giấy xác nhận thuộc diện đối tượng miễn giảm nêu trên của UBND cấp xã.

Content:
Điều 2. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí quản lý đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định và cai nghiện tự nguyện tại trung tâm
1. Miễn thu tiền ăn cho người nghiện ma tuý, người bán dâm trong thời gian chấp hành quyết định còn lại (ngoài thời gian được hỗ trợ tiền ăn theo quy định) cho đối tượng:
- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13.4.2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên);
- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Giảm 50% tiền điều trị và chi phí quản lý đối với người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Thủ tục miễn giảm gồm:
- Đơn đề nghị miễn giảm;
- Giấy xác nhận thuộc diện đối tượng miễn giảm nêu trên của UBND cấp xã.