Document: Điều 2 Nghị định 271-BNT quy định thủ tục khai hàng và kiểm hóa hàng xuất, nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại thương", "promulgation_date": "08/10/1958", "sign_number": "271-BNT", "signer": "Phan Anh", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại thương", "promulgation_date": "08/10/1958", "sign_number": "271-BNT", "signer": "Phan Anh", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại thương", "promulgation_date": "08/10/1958", "sign_number": "271-BNT", "signer": "Phan Anh", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại thương", "promulgation_date": "08/10/1958", "sign_number": "271-BNT", "signer": "Phan Anh", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Ngoại thương", "promulgation_date": "08/10/1958", "sign_number": "271-BNT", "signer": "Phan Anh", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 271-BNT quy định thủ tục khai hàng và kiểm hóa hàng xuất, nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 2. – Khi hàng xuất nhập khẩu tới cửa khẩu, người xuất nhập khẩu hàng hay người thay mặt phải nộp cho cơ quan Hải quan tờ khai xuất khẩu hay nhập khẩu, theo mẫu do Sở Hải quan trung ương ấn định, kể cả đối với hàng miễn thuế. Người khai hàng phải cam đoan những điều khai trong tờ khai là đúng.
Người khai hàng xuất nhập khẩu phải xuất trình giấy phép xuất nhập hàng hoặc giấy tờ thay thế. (Như bản trích sao hợp đồng …)
Tờ khai hàng phải kèm theo hóa đơn và các chứng từ cần thiết về quy cách, phẩm chất, các phí tổn, có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng, giấy chứng nhận kiểm nghiệm, kiểm dịch, nếu là hàng phải kiểm nghiệm, kiểm dịch.
Đối với hàng nhập khẩu, người khai hàng phải xuất trình hợp đồng vận tải hoặc giấy tờ thay thế.
Trường hợp hàng xuất nhập khẩu được hưởng chế độ đặc biệt miễn hoặc giảm thuế, thì phải xuất trình đầy đủ những chứng từ cần thiết.
Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu phải nộp, sau khi hàng xuất nhập khẩu đã tới cửa khẩu trong thời hạn 5 ngày, kể từ khi dỡ hàng xong đối với hàng nhập khẩu và 3 ngày trước khi xếp hàng lên tàu đối với hàng xuất khẩu.

Content:
Điều 2. – Khi hàng xuất nhập khẩu tới cửa khẩu, người xuất nhập khẩu hàng hay người thay mặt phải nộp cho cơ quan Hải quan tờ khai xuất khẩu hay nhập khẩu, theo mẫu do Sở Hải quan trung ương ấn định, kể cả đối với hàng miễn thuế. Người khai hàng phải cam đoan những điều khai trong tờ khai là đúng.
Người khai hàng xuất nhập khẩu phải xuất trình giấy phép xuất nhập hàng hoặc giấy tờ thay thế. (Như bản trích sao hợp đồng …)
Tờ khai hàng phải kèm theo hóa đơn và các chứng từ cần thiết về quy cách, phẩm chất, các phí tổn, có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng, giấy chứng nhận kiểm nghiệm, kiểm dịch, nếu là hàng phải kiểm nghiệm, kiểm dịch.
Đối với hàng nhập khẩu, người khai hàng phải xuất trình hợp đồng vận tải hoặc giấy tờ thay thế.
Trường hợp hàng xuất nhập khẩu được hưởng chế độ đặc biệt miễn hoặc giảm thuế, thì phải xuất trình đầy đủ những chứng từ cần thiết.
Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu phải nộp, sau khi hàng xuất nhập khẩu đã tới cửa khẩu trong thời hạn 5 ngày, kể từ khi dỡ hàng xong đối với hàng nhập khẩu và 3 ngày trước khi xếp hàng lên tàu đối với hàng xuất khẩu.