Document: Điều 13 Nghị định 160/2004/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2004", "sign_number": "160/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2004", "sign_number": "160/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2004", "sign_number": "160/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2004", "sign_number": "160/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2004", "sign_number": "160/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 160/2004/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông có nội dung như sau:

Điều 13. Phân loại dịch vụ viễn thông
1. Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được gửi và nhận qua mạng.
2. Dịch vụ cơ bản bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế):
Dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại);
Dịch vụ truyền số liệu;
Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình;
Dịch vụ thuê kênh;
Dịch vụ telex;
Dịch vụ điện báo.
b) Dịch vụ viễn thông di động (nội vùng, toàn quốc):
Dịch vụ thông tin di động mặt đất;
Dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến;
Dịch vụ nhắn tin;
c) Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;
d) Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh;
đ) Dịch vụ vô tuyến điện hàng hải;
e) Các dịch vụ cơ bản khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
3. Dịch vụ cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời cùng với dịch vụ cơ bản, làm phong phú và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông quy định và công bố các dịch vụ cộng thêm do mình cung cấp.
4. Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin của người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet. Dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm:
a) Dịch vụ thư điện tử (e-mail);
b) Dịch vụ thư thoại (voice mail);
c) Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng;
d) Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử;
đ) Dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập;
e) Dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức;
g) Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng;
h) Các dịch vụ giá trị gia tăng khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
5. Dịch vụ Internet bao gồm:
a) Dịch vụ kết nối Internet;
b) Dịch vụ truy nhập Internet;
c) Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông.
6. Căn cứ Chiến lược phát triển Bưu chính Viễn thông, quy hoạch thị trường dịch vụ viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành danh mục các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.

Content:
Điều 13. Phân loại dịch vụ viễn thông
1. Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được gửi và nhận qua mạng.
2. Dịch vụ cơ bản bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế):
Dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại);
Dịch vụ truyền số liệu;
Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình;
Dịch vụ thuê kênh;
Dịch vụ telex;
Dịch vụ điện báo.
b) Dịch vụ viễn thông di động (nội vùng, toàn quốc):
Dịch vụ thông tin di động mặt đất;
Dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến;
Dịch vụ nhắn tin;
c) Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;
d) Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh;
đ) Dịch vụ vô tuyến điện hàng hải;
e) Các dịch vụ cơ bản khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
3. Dịch vụ cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời cùng với dịch vụ cơ bản, làm phong phú và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông quy định và công bố các dịch vụ cộng thêm do mình cung cấp.
4. Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin của người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet. Dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm:
a) Dịch vụ thư điện tử (e-mail);
b) Dịch vụ thư thoại (voice mail);
c) Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng;
d) Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử;
đ) Dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập;
e) Dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức;
g) Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng;
h) Các dịch vụ giá trị gia tăng khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
5. Dịch vụ Internet bao gồm:
a) Dịch vụ kết nối Internet;
b) Dịch vụ truy nhập Internet;
c) Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông.
6. Căn cứ Chiến lược phát triển Bưu chính Viễn thông, quy hoạch thị trường dịch vụ viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành danh mục các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.