Document: Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2011/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ ứng dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2011/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ ứng dụng

Điều 2. Phân nhóm, phân cấp quản lý các dự án
...
3. Dự án được thực hiện thông qua hợp đồng:
a) Đối với dự án do Trung ương quản lý: Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi (sau đây viết tắt là Văn phòng Chương trình) và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố đồng bên A ký kết hợp đồng với đơn vị chủ trì và chủ nhiệm dự án là bên B.

Content:
Đối với dự án do Trung ương quản lý: Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi (sau đây viết tắt là Văn phòng Chương trình) và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố đồng bên A ký kết hợp đồng với đơn vị chủ trì và chủ nhiệm dự án là bên B.