Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4924/QĐ-UBND 2018 Đề án phát huy giá trị các lễ hội văn hóa dân gian Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4924/QĐ-UBND 2018 Đề án phát huy giá trị các lễ hội văn hóa dân gian Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án nghiên cứu, phục dựng, phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phục vụ phát triển du lịch, với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về tổ chức, quản lý
- Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lễ hội và loại hình văn hóa dân gian của địa phương;
- Sau khi các lễ hội được đầu tư, xây dựng và phát triển theo định hướng sản phẩm du lịch, các cấp chính quyền địa phương có trách nhiệm duy trì, từng bước đầu tư, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút khách du lịch.
E. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
1. Nhóm dự án đầu tư, phát triển lễ hội tiêu biểu tổ chức với quy mô cấp tỉnh
- Tổ chức nghiên cứu, phục dựng (hội thảo, xây dựng mô hình, kịch bản...)
- Bổ sung, điều chỉnh, sáng tạo, nâng cấp, hoàn thiện các nội dung, kịch bản lễ hội sẵn có.
- Tổ chức các lễ hội theo nội dung, ý tưởng, kịch bản được duyệt.
2. Nhóm dự án nghiên cứu, phục dựng, xây dựng mới các lễ hội
- Nghiên cứu, xây dựng nội dung, kịch bản một số lễ hội mới.
- Tổ chức các lễ hội mới theo nội dung, ý tưởng, kịch bản được duyệt.
3. Nhóm dự án đầu tư, phát triển lễ hội tiêu biểu tổ chức với quy mô cấp huyện
- Tổ chức nghiên cứu, phục dựng (hội thảo, xây dựng đề án, kịch bản...)
- Bổ sung, điều chỉnh, sáng tạo, nâng cấp, hoàn thiện các nội dung, kịch bản lễ hội.
- Tổ chức các lễ hội theo nội dung, ý tưởng, kịch bản được duyệt.
4. Nhóm dự án đầu tư phát triển loại hình văn hóa dân gian thành sản phẩm du lịch phục vụ tại khu điểm du lịch
- Thành lập và hỗ trợ phát triển một số câu lạc bộ, các đoàn biểu diễn các loại hình văn hóa dân gian tại khu vực phát triển du lịch; hỗ trợ một số trang thiết bị chủ yếu.
- Có chính sách miễn phí phục vụ biểu diễn loại hình văn hóa dân gian tại các khu, điểm du lịch cho khách đoàn do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức.
- Nghiên cứu bảo tồn và phát huy một số loại hình văn hóa dân gian đặc sắc như dân ca, các trò chơi, trò diễn dân gian.
- Hỗ trợ các nghệ nhân văn hóa dân gian hành nghề và truyền nghề;
5. Nhóm dự án về tuyên truyền quảng bá, tập huấn nguồn nhân lực du lịch
- Xây dựng ấn phẩm, CD, DVD, biển, bảng, tranh, ảnh giới thiệu, quảng bá Lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc của Thanh Hóa tại khu, điểm du lịch và phát hành rộng rãi tới các doanh nghiệp lữ hành; trong các hội chợ, triển lãm du lịch.
- Đào tạo các kỹ năng, kiến thức văn hóa, du lịch, học tập kinh nghiệm, đặc biệt trong việc tổ chức các lễ hội.
6. Nhóm chính sách hỗ trợ tổ chức, khai thác, phát huy
- Cơ chế xã hội hóa trong đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ lễ hội;
- Chính sách đối với doanh nghiệp lữ hành đưa khách tham dự sự kiện lễ hội, sử dụng khai thác loại hình Văn hóa dân gian;
- Chính sách đối với nghệ nhân truyền dạy loại hình Văn hóa dân gian, xây dựng, duy trì phát triển CLB loại hình Văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch.
- Chính sách đối với các tổ chức cá nhân đăng cai tổ chức, đưa sự kiện, hoạt động về Thanh Hóa.
G. KINH PHÍ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
I. Tổng kinh phí thực hiện đề án (từ năm 2019 đến 2025): 117.270 triệu đồng.
Trong đó:
Nguồn kinh phí:
- Nguồn ngân sách tỉnh (Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển du lịch; nguồn kinh phí sự nghiệp phát triển văn hóa): 22.195 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 18,93%
- Nguồn ngân sách huyện: 28.765 triệu đồng, chiểm tỷ lệ 24,53%
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn khác: 66.310 triệu đồng, chiểm tỷ lệ 56,54%
(Có phụ lục kèm theo).
II. Nguyên tắc bố trí kinh phí
1. Kinh phí thực hiện đề án được bố trí từ các nguồn: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã hội hóa và các nguồn huy động khác.
2. Ngân sách Nhà nước chi thực hiện các nhiệm vụ:
- Công tác nghiên cứu mô hình, kịch bản lễ hội và tổ chức triển khai mô hình kịch bản theo hướng khai thác thành sản phẩm du lịch;
- Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền quảng bá và đầu tư hạ tầng thiết yếu ở những nơi có điều kiện thu hút lượng khách du lịch.
- Hỗ trợ một phần kinh phí triển khai mô hình trong các năm đầu theo kịch bản được nghiên cứu, xây dựng để khai thác lễ hội phục vụ phát triển du lịch, kinh phí hỗ trợ theo hình thức giảm dần nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và tăng dần nguồn kinh phí xã hội hóa hoặc huy động hợp pháp khác tiến đến việc tổ chức lễ hội sử dụng 100 % nguồn xã hội hóa.
- Hỗ trợ kinh phí cho các địa phương đang lưu giữ loại hình văn hóa dân gian duy trì, truyền nghề và các địa phương có khu điểm du lịch dự kiến khai thác hình thành sản phẩm du lịch từ loại hình Văn hóa dân gian phục vụ xây dựng mô hình câu lạc bộ biểu diễn tại khu điểm du lịch.
H. TỔ CHỨC THỰCHIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các kế hoạch cụ thể, chính sách hỗ trợ, tăng cường thu hút các nguồn lực xã hội tham gia phục dựng và phát huy các giá trị các loại hình văn hóa dân gian truyền thống đặc sắc phục vụ phát triển du lịch.
- Hàng năm xây dựng Kế hoạch và triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ triển khai Đề án, trong đó phải đặc biệt chú trọng tới công tác nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý văn hóa, hướng dẫn, thuyết minh.
- Thực hiện tuyên truyền, quảng bá các giá trị lễ hội và văn hóa dân gian đặc sắc trên các phương tiện thông tin đại chúng, website, các hội chợ triển lãm... trong và ngoài nước; xây dựng ấn phẩm quảng bá du lịch các điểm, tuyến du lịch văn hóa và lễ hội theo hướng chuyên nghiệp và đa ngôn ngữ.
Xây dựng cơ chế chính sách kêu gọi nguồn lực xã hội hóa trong đầu tư trang thiết bị phục vụ khu điểm du lịch và tổ chức lễ hội; cơ chế chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp kết nối tour du lịch lễ hội và đưa khách du lịch đến tham quan tại khu điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; chính sách đối với nghệ nhân truyền dạy loại hình văn hóa dân gian, xây dựng duy trì phát triển Câu lạc bộ loại hình văn hóa dân gian... phục vụ du lịch; chính sách đối với các tổ chức cá nhân đăng cai tổ chức, đưa sự kiện, hoạt động về Thanh Hóa...;
- Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án theo từng giai đoạn, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện hàng năm.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cân đối, bố trí ngân sách hằng năm cho việc triển khai thực hiện các dự án đạt hiệu quả.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục hành chính nhằm thu hút các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnh vực văn hóa kết hợp du lịch.
- Xây dựng chính sách huy động xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ các hoạt động lễ hội...
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh (nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển du lịch; nguồn kinh phí sự nghiệp phát triển văn hóa) triển khai quyết định theo đúng tiến độ đề ra; kiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, dự án xây dựng các không gian tổ chức các lễ hội trên để tạo sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành, địa phương kiểm tra chặt chẽ hoạt động xây dựng, khai thác, sử dụng đất có ảnh hưởng đến các không gian văn hóa và lễ hội.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát xây dựng phương án, kế hoạch bảo vệ tài nguyên môi trường tại các điểm lễ hội, làng nghề. Phối hợp với các sở, ngành trong công tác tuyên truyền vận động người dân, du khách bảo vệ môi trường nước, không khí, chất thải, khí thải… tại các điểm lễ hội, làng nghề.
6. Sở Công thương
Xây dựng kế hoạch khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ địa phương trong việc quảng bá, giới thiệu và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản, đặc sản của địa phương.
7. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì nghiên cứu xây dựng mô hình, dự án phát triển các cây dược liệu, cây nông nghiệp (rau sạch, hoa…) kết hợp với các tri thức dân gian tạo ra các sản phẩm hàng hóa và du lịch.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý tổ chức tốt công tác bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ cảnh quan, môi trường rừng, góp phần tích cực trong giữ gìn không gian lễ hội.
- Thực hiện lồng ghép thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và du lịch trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền về Đề án Nghiên cứu, phục dựng, phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu, loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lịch và quảng bá các lễ hội, loại hình văn hóa dân gian đặc sắc được lựa chọn là sản phẩm du lịch của tỉnh tại đề án.

Content:
Về tổ chức, quản lý
- Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lễ hội và loại hình văn hóa dân gian của địa phương;
- Sau khi các lễ hội được đầu tư, xây dựng và phát triển theo định hướng sản phẩm du lịch, các cấp chính quyền địa phương có trách nhiệm duy trì, từng bước đầu tư, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút khách du lịch.
E. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
1. Nhóm dự án đầu tư, phát triển lễ hội tiêu biểu tổ chức với quy mô cấp tỉnh
- Tổ chức nghiên cứu, phục dựng (hội thảo, xây dựng mô hình, kịch bản...)
- Bổ sung, điều chỉnh, sáng tạo, nâng cấp, hoàn thiện các nội dung, kịch bản lễ hội sẵn có.
- Tổ chức các lễ hội theo nội dung, ý tưởng, kịch bản được duyệt.
2. Nhóm dự án nghiên cứu, phục dựng, xây dựng mới các lễ hội
- Nghiên cứu, xây dựng nội dung, kịch bản một số lễ hội mới.
- Tổ chức các lễ hội mới theo nội dung, ý tưởng, kịch bản được duyệt.
3. Nhóm dự án đầu tư, phát triển lễ hội tiêu biểu tổ chức với quy mô cấp huyện
- Tổ chức nghiên cứu, phục dựng (hội thảo, xây dựng đề án, kịch bản...)
- Bổ sung, điều chỉnh, sáng tạo, nâng cấp, hoàn thiện các nội dung, kịch bản lễ hội.
- Tổ chức các lễ hội theo nội dung, ý tưởng, kịch bản được duyệt.
4. Nhóm dự án đầu tư phát triển loại hình văn hóa dân gian thành sản phẩm du lịch phục vụ tại khu điểm du lịch
- Thành lập và hỗ trợ phát triển một số câu lạc bộ, các đoàn biểu diễn các loại hình văn hóa dân gian tại khu vực phát triển du lịch; hỗ trợ một số trang thiết bị chủ yếu.
- Có chính sách miễn phí phục vụ biểu diễn loại hình văn hóa dân gian tại các khu, điểm du lịch cho khách đoàn do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức.
- Nghiên cứu bảo tồn và phát huy một số loại hình văn hóa dân gian đặc sắc như dân ca, các trò chơi, trò diễn dân gian.
- Hỗ trợ các nghệ nhân văn hóa dân gian hành nghề và truyền nghề;
5. Nhóm dự án về tuyên truyền quảng bá, tập huấn nguồn nhân lực du lịch
- Xây dựng ấn phẩm, CD, DVD, biển, bảng, tranh, ảnh giới thiệu, quảng bá Lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc của Thanh Hóa tại khu, điểm du lịch và phát hành rộng rãi tới các doanh nghiệp lữ hành; trong các hội chợ, triển lãm du lịch.
- Đào tạo các kỹ năng, kiến thức văn hóa, du lịch, học tập kinh nghiệm, đặc biệt trong việc tổ chức các lễ hội.
6. Nhóm chính sách hỗ trợ tổ chức, khai thác, phát huy
- Cơ chế xã hội hóa trong đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ lễ hội;
- Chính sách đối với doanh nghiệp lữ hành đưa khách tham dự sự kiện lễ hội, sử dụng khai thác loại hình Văn hóa dân gian;
- Chính sách đối với nghệ nhân truyền dạy loại hình Văn hóa dân gian, xây dựng, duy trì phát triển CLB loại hình Văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch.
- Chính sách đối với các tổ chức cá nhân đăng cai tổ chức, đưa sự kiện, hoạt động về Thanh Hóa.
G. KINH PHÍ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
I. Tổng kinh phí thực hiện đề án (từ năm 2019 đến 2025): 117.270 triệu đồng.
Trong đó:
Nguồn kinh phí:
- Nguồn ngân sách tỉnh (Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển du lịch; nguồn kinh phí sự nghiệp phát triển văn hóa): 22.195 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 18,93%
- Nguồn ngân sách huyện: 28.765 triệu đồng, chiểm tỷ lệ 24,53%
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn khác: 66.310 triệu đồng, chiểm tỷ lệ 56,54%
(Có phụ lục kèm theo).
II. Nguyên tắc bố trí kinh phí
1. Kinh phí thực hiện đề án được bố trí từ các nguồn: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã hội hóa và các nguồn huy động khác.
2. Ngân sách Nhà nước chi thực hiện các nhiệm vụ:
- Công tác nghiên cứu mô hình, kịch bản lễ hội và tổ chức triển khai mô hình kịch bản theo hướng khai thác thành sản phẩm du lịch;
- Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền quảng bá và đầu tư hạ tầng thiết yếu ở những nơi có điều kiện thu hút lượng khách du lịch.
- Hỗ trợ một phần kinh phí triển khai mô hình trong các năm đầu theo kịch bản được nghiên cứu, xây dựng để khai thác lễ hội phục vụ phát triển du lịch, kinh phí hỗ trợ theo hình thức giảm dần nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và tăng dần nguồn kinh phí xã hội hóa hoặc huy động hợp pháp khác tiến đến việc tổ chức lễ hội sử dụng 100 % nguồn xã hội hóa.
- Hỗ trợ kinh phí cho các địa phương đang lưu giữ loại hình văn hóa dân gian duy trì, truyền nghề và các địa phương có khu điểm du lịch dự kiến khai thác hình thành sản phẩm du lịch từ loại hình Văn hóa dân gian phục vụ xây dựng mô hình câu lạc bộ biểu diễn tại khu điểm du lịch.
H. TỔ CHỨC THỰCHIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các kế hoạch cụ thể, chính sách hỗ trợ, tăng cường thu hút các nguồn lực xã hội tham gia phục dựng và phát huy các giá trị các loại hình văn hóa dân gian truyền thống đặc sắc phục vụ phát triển du lịch.
- Hàng năm xây dựng Kế hoạch và triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ triển khai Đề án, trong đó phải đặc biệt chú trọng tới công tác nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý văn hóa, hướng dẫn, thuyết minh.
- Thực hiện tuyên truyền, quảng bá các giá trị lễ hội và văn hóa dân gian đặc sắc trên các phương tiện thông tin đại chúng, website, các hội chợ triển lãm... trong và ngoài nước; xây dựng ấn phẩm quảng bá du lịch các điểm, tuyến du lịch văn hóa và lễ hội theo hướng chuyên nghiệp và đa ngôn ngữ.
Xây dựng cơ chế chính sách kêu gọi nguồn lực xã hội hóa trong đầu tư trang thiết bị phục vụ khu điểm du lịch và tổ chức lễ hội; cơ chế chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp kết nối tour du lịch lễ hội và đưa khách du lịch đến tham quan tại khu điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; chính sách đối với nghệ nhân truyền dạy loại hình văn hóa dân gian, xây dựng duy trì phát triển Câu lạc bộ loại hình văn hóa dân gian... phục vụ du lịch; chính sách đối với các tổ chức cá nhân đăng cai tổ chức, đưa sự kiện, hoạt động về Thanh Hóa...;
- Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án theo từng giai đoạn, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện hàng năm.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cân đối, bố trí ngân sách hằng năm cho việc triển khai thực hiện các dự án đạt hiệu quả.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục hành chính nhằm thu hút các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnh vực văn hóa kết hợp du lịch.
- Xây dựng chính sách huy động xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ các hoạt động lễ hội...
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh (nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển du lịch; nguồn kinh phí sự nghiệp phát triển văn hóa) triển khai quyết định theo đúng tiến độ đề ra; kiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, dự án xây dựng các không gian tổ chức các lễ hội trên để tạo sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành, địa phương kiểm tra chặt chẽ hoạt động xây dựng, khai thác, sử dụng đất có ảnh hưởng đến các không gian văn hóa và lễ hội.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát xây dựng phương án, kế hoạch bảo vệ tài nguyên môi trường tại các điểm lễ hội, làng nghề. Phối hợp với các sở, ngành trong công tác tuyên truyền vận động người dân, du khách bảo vệ môi trường nước, không khí, chất thải, khí thải… tại các điểm lễ hội, làng nghề.
6. Sở Công thương
Xây dựng kế hoạch khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ địa phương trong việc quảng bá, giới thiệu và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản, đặc sản của địa phương.
7. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì nghiên cứu xây dựng mô hình, dự án phát triển các cây dược liệu, cây nông nghiệp (rau sạch, hoa…) kết hợp với các tri thức dân gian tạo ra các sản phẩm hàng hóa và du lịch.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý tổ chức tốt công tác bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ cảnh quan, môi trường rừng, góp phần tích cực trong giữ gìn không gian lễ hội.
- Thực hiện lồng ghép thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và du lịch trên địa bàn tỉnh.
Sở Thông tin và Truyền thông
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền về Đề án Nghiên cứu, phục dựng, phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu, loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lịch và quảng bá các lễ hội, loại hình văn hóa dân gian đặc sắc được lựa chọn là sản phẩm du lịch của tỉnh tại đề án.