Document: Điều 1 Quyết định 13976/QĐ-BCT 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13976/QĐ-BCT 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV (Hợp Phần I) thuộc Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo Điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp sang cấp điện áp 22 kV và điện khí hóa nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô trên hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 25, 40, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22 kV, 35 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện:
+ Cấp điện áp 22 kV, 35 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn Tỉnh. Lưới 22 kV được phát triển tại các khu vực mật độ phụ tải cao và vùng đồng bằng. Lưới 35 kV được duy trì và phát triển tại khu vực trung du và miền núi nơi có mật độ phụ tải thấp, bán kính cấp điện lớn.
+ Thực hiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ lưới 6 kV và 10 kV lên 22 kV. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
● Đường trục: sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện tiết diện ≥ 150 mm2;
● Các nhánh rẽ: sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
● Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
● Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷750 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 kVA÷630 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2016-2020 là 10÷10,5 %/năm, giai đoạn 2021- 2025 là 10 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 9,5÷10 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 670 MW, điện thương phẩm 3.545 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 13,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,3 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 13,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.100 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 1.120 MW, điện thương phẩm 6.313 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021- 2025 là 12,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,6 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 18,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 14,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.684 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 1.700 MW, điện thương phẩm 10.092 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026- 2030 là 9,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,5 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 18,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 17 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 5.569 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 2.300 MW, điện thương phẩm 14.930 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026- 2035 là 9 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 19 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 18,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 8.066 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành Phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng Mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 0,94 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 96,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 20 km, 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 9 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 55 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 418 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 168 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 16 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 163,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 65,6 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 193 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 315 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 81,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 191 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 311 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 44,8 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 468 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 8 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 376 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 40,2 km.
Danh Mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ số D706-BG-02 trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 2.794 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 999.200 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 425 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 122.125 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 458,2 km đường trục trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Xây dựng mới 1.053,4 km đường nhánh trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện và chuyển đổi lưới 1 pha thành 3 pha là 398,3 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 1.869,35 km, cải tạo 926,51 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp Phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Trong giai đoạn 2016-2020, dự kiến lắp đặt hệ thống điện mặt trời cấp điện cho 10 hộ dân ở xã Sa Lý với quy mô 550 Wp/hộ.
- Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
- Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.883 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

1.364 tỷ đồng;

+ Lưới 110 kV:

2.231 tỷ đồng;

+ Lưới trung áp:

2.714 tỷ đồng;

+ Năng lượng tái tạo:

0,5 tỷ đồng;

+ Lưới hạ áp:

574 tỷ đồng.

Vốn đã có trong kế hoạch là 951 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 5.932 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV (Hợp Phần I) thuộc Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo Điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp sang cấp điện áp 22 kV và điện khí hóa nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô trên hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 25, 40, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22 kV, 35 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện:
+ Cấp điện áp 22 kV, 35 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn Tỉnh. Lưới 22 kV được phát triển tại các khu vực mật độ phụ tải cao và vùng đồng bằng. Lưới 35 kV được duy trì và phát triển tại khu vực trung du và miền núi nơi có mật độ phụ tải thấp, bán kính cấp điện lớn.
+ Thực hiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ lưới 6 kV và 10 kV lên 22 kV. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cho khu vực trung tâm đô thị và các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
● Đường trục: sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện tiết diện ≥ 150 mm2;
● Các nhánh rẽ: sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
● Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
● Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷750 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 kVA÷630 kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2016-2020 là 10÷10,5 %/năm, giai đoạn 2021- 2025 là 10 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 9,5÷10 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 670 MW, điện thương phẩm 3.545 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 13,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,3 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 13,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.100 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 1.120 MW, điện thương phẩm 6.313 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021- 2025 là 12,2 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,6 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 18,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 14,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.684 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 1.700 MW, điện thương phẩm 10.092 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026- 2030 là 9,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,5 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 18,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 17 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 5.569 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 2.300 MW, điện thương phẩm 14.930 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026- 2035 là 9 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 19 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 18,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 8.066 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành Phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng Mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 0,94 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 96,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 20 km, 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 9 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 55 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 418 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 168 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 16 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 163,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 65,6 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 193 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 315 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 81,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 191 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 311 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 44,8 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 468 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 8 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 376 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 40,2 km.
Danh Mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ số D706-BG-02 trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 2.794 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 999.200 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 425 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 122.125 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 458,2 km đường trục trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Xây dựng mới 1.053,4 km đường nhánh trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện và chuyển đổi lưới 1 pha thành 3 pha là 398,3 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 1.869,35 km, cải tạo 926,51 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp Phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Trong giai đoạn 2016-2020, dự kiến lắp đặt hệ thống điện mặt trời cấp điện cho 10 hộ dân ở xã Sa Lý với quy mô 550 Wp/hộ.
- Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
- Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.883 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

1.364 tỷ đồng;

+ Lưới 110 kV:

2.231 tỷ đồng;

+ Lưới trung áp:

2.714 tỷ đồng;

+ Năng lượng tái tạo:

0,5 tỷ đồng;

+ Lưới hạ áp:

574 tỷ đồng.

Vốn đã có trong kế hoạch là 951 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 5.932 tỷ đồng.