Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Điều 1. Nay phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010”, với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Dự án được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa đơn vị chủ trì và Sở Khoa học và Công nghệ.
VI. CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
1. Cơ quan chủ trì dự án là đơn vị có tư cách pháp nhân và là đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, tiếp thu và thụ hưởng kết quả của dự án.
2. Cơ quan chuyển giao công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam có công nghệ, có lực lượng cán bộ khoa học am hiểu và làm chủ được công nghệ cần chuyển giao, có kinh nghiệm chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
3. Chủ nhiệm dự án là cán bộ thuộc cơ quan chủ trì dự án, có chuyên môn phù hợp và có trình độ từ cao đẳng trở lên.
VII. QUẢN LÝ KINH PHÍ VÀ TÀI SẢN
1. Nguyên tắc chung
...
c) Mọi điều chỉnh so với mục tiêu, nội dung và dự toán kinh phí ban đầu đã được phê duyệt của dự án phải được cơ quan quản lý xem xét và phê duyệt trên cơ sở kiến nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì dự án, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ.
2. Nội dung chi ngân sách của chương trình
a. Chi thực hiện các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ
- Chi điều tra khảo sát bổ sung (nếu có) để xây dựng dự án.
- Chi hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ về nội dung của dự án.
- Chi phổ biến, tập huấn tại hiện trường thực hiện dự án.
- Chi phí thuê chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, lao động triển khai dự án.
- Chi phí vật tư, dụng cụ, nguyên vật liệu thực hiện dự án.
- Chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án.
- Chi đào tạo, tập huấn kỹ thuật đối với những cán bộ kỹ thuật và các đối tượng trực tiếp tiếp nhận công nghệ được chuyển giao của dự án.
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, báo cáo tổng kết dự án.
- Chi kiểm tra nghiệm thu các mô hình của dự án.
- Chi kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở dự án.
- Chi công tác điều hành quản lý dự án, thù lao chủ nhiệm dự án và các khoản chi khác có liên quan đến dự án.
b. Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, hoạt động thông tin tuyên truyền
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tiếp thu công nghệ cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình.
c. Chi hoạt động chung của chương trình
- Chi hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết, tổng kết của chương trình.
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi xét duyệt, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp nhà nước các nhiệm vụ của chương trình.
- Chi điều tra, khảo sát (nếu cần) tại các địa phương, phục vụ cho việc xây dựng và phê duyệt dự án.
- Chi phụ cấp trách nhiệm và thù lao đối với các thành viên Ban chỉ đạo chương trình.
- Các chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của chương trình.
3. Lập dự toán kinh phí chương trình
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động của chương trình và danh mục dự án thuộc chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lập dự toán kinh phí cho chương trình được thực hiện như sau:
a) Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương: Các đơn vị chủ trì dự án lập dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án thuộc chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình:
- Kinh phí đóng góp của các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện dự án.
- Kinh phí lồng ghép với các chương trình dự án khác.
- Kinh phí huy động từ các nguồn kinh phí khác.
Dự toán nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình do cơ quan chủ trì dự án lập khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét và tổng hợp cùng với dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình theo phân cấp quản lý dự án của chương trình.
4. Giao và phân bổ dự toán
a) Về giao dự toán: Dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Việc phân bổ dự toán cho các đơn vị: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Về cấp phát
a) Sở Khoa học và Công nghệ rút dự toán để chi theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ trì thực hiện dự án.
b) Các khoản chi về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chi hoạt động thông tin tuyên truyền, chi hoạt động chung của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Content:
Mọi điều chỉnh so với mục tiêu, nội dung và dự toán kinh phí ban đầu đã được phê duyệt của dự án phải được cơ quan quản lý xem xét và phê duyệt trên cơ sở kiến nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì dự án, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ.
2. Nội dung chi ngân sách của chương trình
a. Chi thực hiện các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ
- Chi điều tra khảo sát bổ sung (nếu có) để xây dựng dự án.
- Chi hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ về nội dung của dự án.
- Chi phổ biến, tập huấn tại hiện trường thực hiện dự án.
- Chi phí thuê chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, lao động triển khai dự án.
- Chi phí vật tư, dụng cụ, nguyên vật liệu thực hiện dự án.
- Chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án.
- Chi đào tạo, tập huấn kỹ thuật đối với những cán bộ kỹ thuật và các đối tượng trực tiếp tiếp nhận công nghệ được chuyển giao của dự án.
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, báo cáo tổng kết dự án.
- Chi kiểm tra nghiệm thu các mô hình của dự án.
- Chi kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở dự án.
- Chi công tác điều hành quản lý dự án, thù lao chủ nhiệm dự án và các khoản chi khác có liên quan đến dự án.
b. Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, hoạt động thông tin tuyên truyền
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tiếp thu công nghệ cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình.
c. Chi hoạt động chung của chương trình
- Chi hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết, tổng kết của chương trình.
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi xét duyệt, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp nhà nước các nhiệm vụ của chương trình.
- Chi điều tra, khảo sát (nếu cần) tại các địa phương, phục vụ cho việc xây dựng và phê duyệt dự án.
- Chi phụ cấp trách nhiệm và thù lao đối với các thành viên Ban chỉ đạo chương trình.
- Các chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của chương trình.
3. Lập dự toán kinh phí chương trình
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động của chương trình và danh mục dự án thuộc chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lập dự toán kinh phí cho chương trình được thực hiện như sau:
a) Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương: Các đơn vị chủ trì dự án lập dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án thuộc chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình:
- Kinh phí đóng góp của các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện dự án.
- Kinh phí lồng ghép với các chương trình dự án khác.
- Kinh phí huy động từ các nguồn kinh phí khác.
Dự toán nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình do cơ quan chủ trì dự án lập khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét và tổng hợp cùng với dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình theo phân cấp quản lý dự án của chương trình.
4. Giao và phân bổ dự toán
a) Về giao dự toán: Dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Việc phân bổ dự toán cho các đơn vị: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Về cấp phát
a) Sở Khoa học và Công nghệ rút dự toán để chi theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ trì thực hiện dự án.
b) Các khoản chi về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chi hoạt động thông tin tuyên truyền, chi hoạt động chung của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.