Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh gắn máy Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh gắn máy Thừa Thiên Huế

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi là Bảng giá):
...
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của phương tiện tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 01 năm đến 03 năm: 70%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 03 năm đến 06 năm: 50%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 06 năm đến 10 năm: 30%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
(Căn cứ năm sản xuất, năm sử dụng trong sổ Kiểm định, giấy chứng nhận xuất xưởng hoặc giấy đăng ký phương tiện)

Content:
Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của phương tiện tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 01 năm đến 03 năm: 70%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 03 năm đến 06 năm: 50%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 06 năm đến 10 năm: 30%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
(Căn cứ năm sản xuất, năm sử dụng trong sổ Kiểm định, giấy chứng nhận xuất xưởng hoặc giấy đăng ký phương tiện)