Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án Chương trình phát triển hệ thống

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án Chương trình phát triển hệ thống

Điều 1. Phê duyệt đề án Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Chương trình phát triển các đô thị
7.1. Thành phố Nha Trang
...
c) Động lực phát triển đô thị
- Hình thành và phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn thị xã.
- Thúc đẩy sự phát triển của khu du lịch Cam Ranh.
- Các trung tâm thương mại - dịch vụ tại khu vực nội thị.
- Cảng Ba Ngòi với công suất thiết kế đạt 3,44 triệu T/năm (2010) và 10,2 triệu T/năm (2020).
- Các khu công nghiệp tập trung Bắc Cam Ranh và Nam Cam Ranh; các xí nghiệp công nghiệp không gây ô nhiễm, các hoạt động TTCN.
- Một số cơ sở đào tạo nghề và giáo dục chuyên nghiệp.
- Sân bay quốc tế Cam Ranh có thể đón 1 triệu khách (2010) và khoảng 2 triệu khách (2020).
7.5. Đô thị Cam Đức (thị trấn Cam Đức – Cam Hải Tây – Khu đô thị Vĩnh Bình Cù Hin và khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh)
a) Tính chất đô thị
- Khu du lịch quốc gia tại Bắc bán đảo Cam Ranh.
- Đô thị huyện lỵ của huyện mới phía Bắc Cam Ranh.
- Đô thị chia sẻ các chức năng dịch vụ, vui chơi giải trí, nhà ở, du lịch cuối tuần và du lịch sinh thái nông nghiệp với khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
b) Động lực phát triển đô thị
- Khai thác dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại trên bán đảo.
- Hoạt động của trung tâm hành chính huyện lỵ.
- Cần phát triển thành khu đô thị nghỉ mát, nghỉ cuối tuần cho các tỉnh lân cận và các tỉnh Đông Nam Bộ.
- Cần quảng bá, thúc đẩy và thu hút đầu tư để hình thành tại đây trung tâm du lịch mua sắm và hội nghị, hội thảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
7.6. Thị trấn Vạn Giã
a) Tính chất đô thị
- Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa và khoa học kỹ thuật của huyện.
- Là một bộ phận của khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong.
b) Mục tiêu phát triển
- Xây dựng đô thị hiện đại, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh để phát triển, tận dụng được lợi thế nằm trong Khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong.
c) Động lực phát triển đô thị
- Trung tâm hành chính, dịch vụ, TTCN và khu công nghiệp Vạn Thắng; trong khi các đô thị Tu Bông - Hòn Gốm chưa đáp ứng được vai trò hỗ trợ cho sự phát triển của khu kinh tế tổng hợp Đầm Môn thì chức năng dịch vụ và khu ở cho các hoạt động kinh tế mới trong toàn khu vực Bắc vịnh Vân Phong của thị trấn Vạn Giã là hết sức quan trọng.
- Một số khu TTCN hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của các xã còn lại.
7.Khu kinh tế tổng hợp Đầm Môn (Đầm Môn - Tu Bông - Đại Lãnh)
a) Tính chất đô thị
- Là khu kinh tế tổng hợp quan trọng có tầm cỡ quốc gia, quốc tế với các hoạt động chính là khu cảng trung chuyển container quốc tế, công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng; du lịch nghỉ mát sinh thái biển, núi, đầm vịnh, Trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng, quốc gia và quốc tế.
b) Mục tiêu phát triển
- Xây dựng khu kinh tế tổng hợp tầm cỡ quốc gia và quốc tế: Khai thác được thế mạnh nổi trọi về cảng trung chuyển container quốc tế, có sức hấp dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế.
c) Động lực phát triển đô thị
- Hoạt động cảng trung chuyển container quốc tế công suất đến 2010 là 1 triệu TEUs/năm, đến 2020 là 4,5 triệu TEUs/năm.
- Khu công nghiệp sạch và dịch vụ hậu cần cảng quy mô khoảng 300 ha.
- Du lịch nghỉ mát sinh thái biển (khoảng 795 ha), sinh thái núi (khoảng 300 ha), sinh thái đầm vịnh.
- Trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng, quốc gia và quốc tế với tổng diện tích khoảng 550 ha.
- Hình thành và phát triển của cảng trung chuyển quốc tế.
- Hình thành và phát triển của các khu du lịch.
- Thúc đẩy sự hình thành và phát triển của Khu công nghiệp Vạn Thắng.
7.8. Đô thị Ninh Hòa
a) Tính chất đô thị: Là trung tâm kinh tế phía Nam vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa, khai thác các lợi thế về phát triển dịch vụ cảng, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, đào tạo nghề và các ngành kinh tế biển khác.
b) Mục tiêu phát triển: Xây dựng đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2010 và loại III vào năm 2020.
c) Động lực phát triển đô thị
- Các hoạt động sản xuất công nghiệp: Khu công nghiệp Ninh Thủy (200 ha), Nhà máy đóng tàu Hyudai Vinashin (200 ha), một số cơ sở, khu công nghiệp có khả năng hình thành tại khu vực phía Bắc của đô thị, ven vịnh Vân Phong.
- Sản xuất TTCN khu vực phía Bắc thị trấn hiện nay.
- Các trường chuyên nghiệp, đào tạo nhân lực cho khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong, hoạt động đào tạo và chuyển giao công nghệ phát triển sản xuất nông nghiệp phục vụ cho phía Bắc tỉnh Khánh Hòa.
- Cảng Hòn Khói, khu du lịch Dốc Lết.
7.9. Thị trấn Ninh Sim
a) Tính chất đô thị: Thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật của các xã phía Tây huyện Ninh Hòa.
b) Động lực phát triển đô thị
- Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật của huyện mới.
- Các dịch vụ đối ngoại gắn với tuyến đường QL 26.
- Sản xuất TTCN trong phạm vi thị trấn và tại khu vực Ninh Xuân.
- Khả năng kết nối thuận lợi với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác của vùng như: Lưới điện quốc gia khu vực duyên hải miền Trung, hệ thống bưu chính viễn thông, nguồn nước từ sông Cái Ninh Hòa.
7.10. Thị trấn Lạc An
a) Tính chất đô thị: Đô thị dịch vụ, công nghiệp phía Bắc huyện Ninh Hòa.
b) Động lực phát triển đô thị: Hoạt động dịch vụ thương mại tương hỗ cho các hoạt động công nghiệp, du lịch vịnh Vân Phong.
7.11. Thị trấn Khánh Vĩnh
a) Tính chất đô thị
- Thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế - văn hóa - giáo dục của huyện.
- Đô thị du lịch sinh thái, trung tâm dịch vụ trung gian trên tuyến du lịch Đà Lạt - Nha Trang.
b) Động lực phát triển đô thị
- Các hoạt động của trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ, văn hóa, giáo dục của huyện.
- Trục dịch vụ dọc theo tỉnh lộ 2 (phát triển không gian đô thị).
- Khu TTCN cơ khí và chế biến nông lâm sản quy mô 20 ha.
- Trung tâm dịch vụ du lịch gắn khu du lịch sinh thái trong vùng.
7.12. Thị trấn Tô Hạp
a) Tính chất đô thị
- Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của Khánh Sơn.
- Đô thị dịch vụ du lịch sinh thái núi.
b) Động lực phát triển đô thị
- Các hoạt động của trung tâm hành chính huyện.
- Các hoạt động dịch vụ thương mại đầu mối cho các xã trong huyện.
- Hoạt động dịch vụ du lịch tại khu du lịch Hòn Bà, du lịch sinh thái.
- Khu TTCN quy mô 15 ha, nghề chính là chế biến nông, lâm sản.

Content:
Động lực phát triển đô thị
- Hình thành và phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn thị xã.
- Thúc đẩy sự phát triển của khu du lịch Cam Ranh.
- Các trung tâm thương mại - dịch vụ tại khu vực nội thị.
- Cảng Ba Ngòi với công suất thiết kế đạt 3,44 triệu T/năm (2010) và 10,2 triệu T/năm (2020).
- Các khu công nghiệp tập trung Bắc Cam Ranh và Nam Cam Ranh; các xí nghiệp công nghiệp không gây ô nhiễm, các hoạt động TTCN.
- Một số cơ sở đào tạo nghề và giáo dục chuyên nghiệp.
- Sân bay quốc tế Cam Ranh có thể đón 1 triệu khách (2010) và khoảng 2 triệu khách (2020).
7.5. Đô thị Cam Đức (thị trấn Cam Đức – Cam Hải Tây – Khu đô thị Vĩnh Bình Cù Hin và khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh)
a) Tính chất đô thị
- Khu du lịch quốc gia tại Bắc bán đảo Cam Ranh.
- Đô thị huyện lỵ của huyện mới phía Bắc Cam Ranh.
- Đô thị chia sẻ các chức năng dịch vụ, vui chơi giải trí, nhà ở, du lịch cuối tuần và du lịch sinh thái nông nghiệp với khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
b) Động lực phát triển đô thị
- Khai thác dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại trên bán đảo.
- Hoạt động của trung tâm hành chính huyện lỵ.
- Cần phát triển thành khu đô thị nghỉ mát, nghỉ cuối tuần cho các tỉnh lân cận và các tỉnh Đông Nam Bộ.
- Cần quảng bá, thúc đẩy và thu hút đầu tư để hình thành tại đây trung tâm du lịch mua sắm và hội nghị, hội thảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
7.6. Thị trấn Vạn Giã
a) Tính chất đô thị
- Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa và khoa học kỹ thuật của huyện.
- Là một bộ phận của khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong.
b) Mục tiêu phát triển
- Xây dựng đô thị hiện đại, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh để phát triển, tận dụng được lợi thế nằm trong Khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong.
Động lực phát triển đô thị
- Trung tâm hành chính, dịch vụ, TTCN và khu công nghiệp Vạn Thắng; trong khi các đô thị Tu Bông - Hòn Gốm chưa đáp ứng được vai trò hỗ trợ cho sự phát triển của khu kinh tế tổng hợp Đầm Môn thì chức năng dịch vụ và khu ở cho các hoạt động kinh tế mới trong toàn khu vực Bắc vịnh Vân Phong của thị trấn Vạn Giã là hết sức quan trọng.
- Một số khu TTCN hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của các xã còn lại.
7.Khu kinh tế tổng hợp Đầm Môn (Đầm Môn - Tu Bông - Đại Lãnh)
a) Tính chất đô thị
- Là khu kinh tế tổng hợp quan trọng có tầm cỡ quốc gia, quốc tế với các hoạt động chính là khu cảng trung chuyển container quốc tế, công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng; du lịch nghỉ mát sinh thái biển, núi, đầm vịnh, Trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng, quốc gia và quốc tế.
b) Mục tiêu phát triển
- Xây dựng khu kinh tế tổng hợp tầm cỡ quốc gia và quốc tế: Khai thác được thế mạnh nổi trọi về cảng trung chuyển container quốc tế, có sức hấp dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế.
Động lực phát triển đô thị
- Hoạt động cảng trung chuyển container quốc tế công suất đến 2010 là 1 triệu TEUs/năm, đến 2020 là 4,5 triệu TEUs/năm.
- Khu công nghiệp sạch và dịch vụ hậu cần cảng quy mô khoảng 300 ha.
- Du lịch nghỉ mát sinh thái biển (khoảng 795 ha), sinh thái núi (khoảng 300 ha), sinh thái đầm vịnh.
- Trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng, quốc gia và quốc tế với tổng diện tích khoảng 550 ha.
- Hình thành và phát triển của cảng trung chuyển quốc tế.
- Hình thành và phát triển của các khu du lịch.
- Thúc đẩy sự hình thành và phát triển của Khu công nghiệp Vạn Thắng.
7.8. Đô thị Ninh Hòa
a) Tính chất đô thị: Là trung tâm kinh tế phía Nam vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa, khai thác các lợi thế về phát triển dịch vụ cảng, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, đào tạo nghề và các ngành kinh tế biển khác.
b) Mục tiêu phát triển: Xây dựng đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2010 và loại III vào năm 2020.
Động lực phát triển đô thị
- Các hoạt động sản xuất công nghiệp: Khu công nghiệp Ninh Thủy (200 ha), Nhà máy đóng tàu Hyudai Vinashin (200 ha), một số cơ sở, khu công nghiệp có khả năng hình thành tại khu vực phía Bắc của đô thị, ven vịnh Vân Phong.
- Sản xuất TTCN khu vực phía Bắc thị trấn hiện nay.
- Các trường chuyên nghiệp, đào tạo nhân lực cho khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong, hoạt động đào tạo và chuyển giao công nghệ phát triển sản xuất nông nghiệp phục vụ cho phía Bắc tỉnh Khánh Hòa.
- Cảng Hòn Khói, khu du lịch Dốc Lết.
7.9. Thị trấn Ninh Sim
a) Tính chất đô thị: Thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật của các xã phía Tây huyện Ninh Hòa.
b) Động lực phát triển đô thị
- Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật của huyện mới.
- Các dịch vụ đối ngoại gắn với tuyến đường QL 26.
- Sản xuất TTCN trong phạm vi thị trấn và tại khu vực Ninh Xuân.
- Khả năng kết nối thuận lợi với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác của vùng như: Lưới điện quốc gia khu vực duyên hải miền Trung, hệ thống bưu chính viễn thông, nguồn nước từ sông Cái Ninh Hòa.
7.10. Thị trấn Lạc An
a) Tính chất đô thị: Đô thị dịch vụ, công nghiệp phía Bắc huyện Ninh Hòa.
b) Động lực phát triển đô thị: Hoạt động dịch vụ thương mại tương hỗ cho các hoạt động công nghiệp, du lịch vịnh Vân Phong.
7.11. Thị trấn Khánh Vĩnh
a) Tính chất đô thị
- Thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế - văn hóa - giáo dục của huyện.
- Đô thị du lịch sinh thái, trung tâm dịch vụ trung gian trên tuyến du lịch Đà Lạt - Nha Trang.
b) Động lực phát triển đô thị
- Các hoạt động của trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ, văn hóa, giáo dục của huyện.
- Trục dịch vụ dọc theo tỉnh lộ 2 (phát triển không gian đô thị).
- Khu TTCN cơ khí và chế biến nông lâm sản quy mô 20 ha.
- Trung tâm dịch vụ du lịch gắn khu du lịch sinh thái trong vùng.
7.12. Thị trấn Tô Hạp
a) Tính chất đô thị
- Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của Khánh Sơn.
- Đô thị dịch vụ du lịch sinh thái núi.
b) Động lực phát triển đô thị
- Các hoạt động của trung tâm hành chính huyện.
- Các hoạt động dịch vụ thương mại đầu mối cho các xã trong huyện.
- Hoạt động dịch vụ du lịch tại khu du lịch Hòn Bà, du lịch sinh thái.
- Khu TTCN quy mô 15 ha, nghề chính là chế biến nông, lâm sản.