Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND sửa đổi xây dựng ban hành văn bản quy phạm Lào Cai 22/2007/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND sửa đổi xây dựng ban hành văn bản quy phạm Lào Cai 22/2007/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể:
...
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp. Trường hợp có ý kiến khác với Sở Tư pháp thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể bằng văn bản. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi để tổng hợp trong thành phần hồ sơ gửi thẩm định văn bản và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“1. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 38 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP) gửi đến Sở Tư pháp, bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định; đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, nội dung công văn nêu rõ yêu cầu thẩm định quy định về thủ tục hành chính và xác định rõ số lượng, tên thủ tục hành chính;
b) Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia góp ý về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
d) Các tài liệu khác có liên quan:
- Bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến tham gia góp ý vào dự thảo văn bản (gồm cả nội dung tham gia ý kiến về thủ tục hành chính).
- Báo cáo tổng kết, khảo sát đánh giá tình hình thực tế, văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, văn bản pháp luật có liên quan, tài liệu tham khảo... (nếu có).
đ) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, còn phải có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP); Thông tư số 07/2014/TT-BTP và văn bản tham gia ý kiến của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính.
Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và văn bản tham gia ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Dự thảo văn bản là nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì trong hồ sơ ngoài tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cần phải có dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình dự thảo nghị quyết ra kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
3. Hồ sơ thẩm định lập thành 02 (hai) bộ gửi đến Sở Tư pháp, dự thảo văn bản phải được đóng dấu (treo) và ghi rõ dự thảo lần thứ mấy ở góc trái phía trên cùng trang đầu tiên của dự thảo văn bản và đóng dấu giáp lại trên từng trang văn bản.
Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì hồ sơ thẩm định lập thành 03 (ba) bộ”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Kết quả thẩm định được lập dưới hình thức Báo cáo thẩm định và được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo thẩm định theo quy định tại Điều 24 và Điều 38 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật;
d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
4. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) thực hiện thẩm định quy định về thủ tục hành chính. Nội dung thẩm định theo quy định của Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP). Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính (sự cần thiết; tính hợp lý; tính hợp pháp, các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính) được thể hiện trong báo cáo thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp.

Content:
Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp. Trường hợp có ý kiến khác với Sở Tư pháp thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể bằng văn bản. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi để tổng hợp trong thành phần hồ sơ gửi thẩm định văn bản và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“1. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 38 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP) gửi đến Sở Tư pháp, bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định; đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, nội dung công văn nêu rõ yêu cầu thẩm định quy định về thủ tục hành chính và xác định rõ số lượng, tên thủ tục hành chính;
b) Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia góp ý về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
d) Các tài liệu khác có liên quan:
- Bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến tham gia góp ý vào dự thảo văn bản (gồm cả nội dung tham gia ý kiến về thủ tục hành chính).
- Báo cáo tổng kết, khảo sát đánh giá tình hình thực tế, văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, văn bản pháp luật có liên quan, tài liệu tham khảo... (nếu có).
đ) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, còn phải có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP); Thông tư số 07/2014/TT-BTP và văn bản tham gia ý kiến của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính.
Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và văn bản tham gia ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Dự thảo văn bản là nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì trong hồ sơ ngoài tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cần phải có dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình dự thảo nghị quyết ra kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
3. Hồ sơ thẩm định lập thành 02 (hai) bộ gửi đến Sở Tư pháp, dự thảo văn bản phải được đóng dấu (treo) và ghi rõ dự thảo lần thứ mấy ở góc trái phía trên cùng trang đầu tiên của dự thảo văn bản và đóng dấu giáp lại trên từng trang văn bản.
Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì hồ sơ thẩm định lập thành 03 (ba) bộ”.
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Kết quả thẩm định được lập dưới hình thức Báo cáo thẩm định và được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo thẩm định theo quy định tại Điều 24 và Điều 38 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật;
d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) thực hiện thẩm định quy định về thủ tục hành chính. Nội dung thẩm định theo quy định của Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP). Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính (sự cần thiết; tính hợp lý; tính hợp pháp, các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính) được thể hiện trong báo cáo thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp.