Document: Điều 10 Thông tư 95/2023/TT-BQP cải tạo xe cơ giới xe máy chuyên dùng thuộc quản lý Bộ Quốc phòng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "95/2023/TT-BQP", "signer": "Lê Huy Vịnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "95/2023/TT-BQP", "signer": "Lê Huy Vịnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "95/2023/TT-BQP", "signer": "Lê Huy Vịnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "95/2023/TT-BQP", "signer": "Lê Huy Vịnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "95/2023/TT-BQP", "signer": "Lê Huy Vịnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 95/2023/TT-BQP cải tạo xe cơ giới xe máy chuyên dùng thuộc quản lý Bộ Quốc phòng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự
1. Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự theo quy định của pháp luật; Cục trưởng Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật phê duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan thẩm định tại khoản 1 điều này phải có văn bản thẩm định gửi đơn vị đề nghị.
Trường hợp xe quân sự được cải tạo từ nhãn xe cơ sở mới, chưa đủ tài liệu kỹ thuật của xe cơ sở, cần kéo dài thời gian để nghiên cứu thì cơ quan thẩm định Hồ sơ thiết kế phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho đơn vị trình thiết kế biết; thoi gian kéo dài không quá 10 ngày làm việc.
3. Xe quân sự có nhu cầu cải tạo đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc các Sở Giao thông vận tải thẩm định thiết kế thì không làm thủ tục thẩm định; Đơn vị có xe cải tạo phải gửi bản chính hồ sơ thiết kế đã được thẩm định hoặc bản sao có chứng thực về Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật.
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự
a) Hồ sơ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư này, gồm: Công văn của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có xe cải tạo hoặc đơn vị thiết kế trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự (Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); bản sao Quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật xe cải tạo của Tổng Tham mưu trưởng; bản sao giấy phép cải tạo xe quân sự của Tổng Tham mưu trưởng và bộ hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự;
b) Hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư này, gồm: Công văn của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có xe cải tạo hoặc đơn vị thiết kế trình thẩm định; phê duyệt hồ sơ thiết kế cải "tạo xe quân sự (Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); bản sao Giấy phép cải tạo xe quân sự của Cục trưởng Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật; bộ hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự.
5. Hồ sơ thiết kế đã phê duyệt được gửi đến các cơ quan sau:
a) Đơn vị thiết kế;
b) Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật;
c) Cơ quan xe - máy đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Đơn vị thi công cải tạo.

Content:
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự
1. Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự theo quy định của pháp luật; Cục trưởng Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật phê duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan thẩm định tại khoản 1 điều này phải có văn bản thẩm định gửi đơn vị đề nghị.
Trường hợp xe quân sự được cải tạo từ nhãn xe cơ sở mới, chưa đủ tài liệu kỹ thuật của xe cơ sở, cần kéo dài thời gian để nghiên cứu thì cơ quan thẩm định Hồ sơ thiết kế phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho đơn vị trình thiết kế biết; thoi gian kéo dài không quá 10 ngày làm việc.
3. Xe quân sự có nhu cầu cải tạo đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc các Sở Giao thông vận tải thẩm định thiết kế thì không làm thủ tục thẩm định; Đơn vị có xe cải tạo phải gửi bản chính hồ sơ thiết kế đã được thẩm định hoặc bản sao có chứng thực về Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật.
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự
a) Hồ sơ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư này, gồm: Công văn của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có xe cải tạo hoặc đơn vị thiết kế trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự (Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); bản sao Quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật xe cải tạo của Tổng Tham mưu trưởng; bản sao giấy phép cải tạo xe quân sự của Tổng Tham mưu trưởng và bộ hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự;
b) Hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư này, gồm: Công văn của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có xe cải tạo hoặc đơn vị thiết kế trình thẩm định; phê duyệt hồ sơ thiết kế cải "tạo xe quân sự (Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); bản sao Giấy phép cải tạo xe quân sự của Cục trưởng Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật; bộ hồ sơ thiết kế cải tạo xe quân sự.
5. Hồ sơ thiết kế đã phê duyệt được gửi đến các cơ quan sau:
a) Đơn vị thiết kế;
b) Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật;
c) Cơ quan xe - máy đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Đơn vị thi công cải tạo.