Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND mức thu trích nộp quản lý phí vệ sinh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "67/2014/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND mức thu trích nộp quản lý phí vệ sinh Nghệ An

Điều 2. Mức thu phí, tỷ lệ trích nộp.
...
2.000

2

Nhóm 2. Các hộ tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)

a)

Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ôtô, sửa chữa ôtô xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, chế biến nông lâm thuỷ hải sản, giết mổ gia súc,…

Hộ/tháng

140.000

b)

Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động

Hộ/tháng

100.000

c)

Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hoá sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

85.000

d)

Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

40.000

e)

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà trọ

Giường /tháng

8.000

3

Nhóm 3: Các tổ chức

a)

Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính.. Bao gồm (kể cả bệnh viện, trung tâm y tế, nhà điều dưỡng), ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; trung tâm dạy nghề; văn phòng công ty; văn phòng đại diện; văn phòng hành chính; doanh trại các lực lượng vũ trang và an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác (Mức thu tính theo người nhưng tối đa không quá 140.000 đồng/đơn vị/tháng).

Người /tháng

2.000

b)

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ

+ Đơn vị có có sử dụng dưới 15 lao động hoặc đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu đồng /tháng

Đơn vị /tháng

125.000

+ Đơn vị có sử dụng từ 15 đến 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng /tháng

Đơn vị /tháng

240.000

+ Đơn vị có trên 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu trên 80 triệu đồng /tháng

Đơn vị /tháng

280.000

c)

- Đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách (Mức thu xác định theo giường nhưng tối đa không quá 280.000 đồng/đơn vị/ tháng)

+ Khách sạn

Giường /tháng

14.000

+ Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách

Giường /tháng

9.000

d)

- Đơn vị dịch vụ ăn uống:

+ Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đ/tháng

Đơn vị /tháng

280.000

+ Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đ/tháng

Đơn vị /tháng

240.000

+ Các đơn vị ăn uống dịch vụ có doanh thu dưới 30 triệu đ/tháng

Đơn vị /tháng

170.000

4

Nhóm 4: Chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí, mức thu được xác định theo quày hoặc m2 sử dụng nhưng tối đa không quá 225.000 đồng/m3 rác.

đ/m3 rác

a

Chợ Vinh, chợ Ga Vinh (Các hộ có địa điểm cố định kinh doanh cố định).

- Hàng ăn:

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

55.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng.

Quày, ốt/tháng

70.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày ốt/tháng

85.000

- Hàng tươi sống:

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

42.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng /tháng.

Quày, ốt/tháng

50.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

55.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

35.000

b

Chợ họp thường xuyên ở thành phố Vinh (ngoài chợ Vinh, chợ Ga Vinh), thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hoà (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

- Hàng ăn:

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

20.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

35.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

42.000

- Hàng tươi sống:

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

17.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

20.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

28.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

14.000

c

Chợ họp thường xuyên ở các thị trấn, thị tứ (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

- Hàng ăn:

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

14.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

20.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

28.000

- Hàng tươi sống:

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

7.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

14.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

20.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

7.000

d

Chợ họp thường xuyên ở các khu vực còn lại (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

- Hàng ăn, hàng tươi sống

Quày, ốt/tháng

7.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

5.000

e

Chợ họp không thường xuyên (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

Quày, ốt/tháng

4.000

g

Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hoá thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim,..).tính trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận động, nhà văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim,…

M2/tháng

220

2. Tỷ lệ trích nộp
Đơn vị thu phí (đối với trường hợp đơn vị thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên hoặc chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí) được trích 5% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí, 95% số tiền còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

Content:
2.000

2

Nhóm Các hộ tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)

a)

Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ôtô, sửa chữa ôtô xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, chế biến nông lâm thuỷ hải sản, giết mổ gia súc,…

Hộ/tháng

140.000

b)

Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động

Hộ/tháng

100.000

c)

Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hoá sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

85.000

d)

Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

40.000

e)

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà trọ

Giường /tháng

8.000

3

Nhóm 3: Các tổ chức

a)

Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính.. Bao gồm (kể cả bệnh viện, trung tâm y tế, nhà điều dưỡng), ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; trung tâm dạy nghề; văn phòng công ty; văn phòng đại diện; văn phòng hành chính; doanh trại các lực lượng vũ trang và an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác (Mức thu tính theo người nhưng tối đa không quá 140.000 đồng/đơn vị/tháng).

Người /tháng

2.000

b)

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ

+ Đơn vị có có sử dụng dưới 15 lao động hoặc đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu đồng /tháng

Đơn vị /tháng

125.000

+ Đơn vị có sử dụng từ 15 đến 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng /tháng

Đơn vị /tháng

240.000

+ Đơn vị có trên 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu trên 80 triệu đồng /tháng

Đơn vị /tháng

280.000

c)

- Đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách (Mức thu xác định theo giường nhưng tối đa không quá 280.000 đồng/đơn vị/ tháng)

+ Khách sạn

Giường /tháng

14.000

+ Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách

Giường /tháng

9.000

d)

- Đơn vị dịch vụ ăn uống:

+ Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đ/tháng

Đơn vị /tháng

280.000

+ Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đ/tháng

Đơn vị /tháng

240.000

+ Các đơn vị ăn uống dịch vụ có doanh thu dưới 30 triệu đ/tháng

Đơn vị /tháng

170.000

4

Nhóm 4: Chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí, mức thu được xác định theo quày hoặc m2 sử dụng nhưng tối đa không quá 225.000 đồng/m3 rác.

đ/m3 rác

a

Chợ Vinh, chợ Ga Vinh (Các hộ có địa điểm cố định kinh doanh cố định).

- Hàng ăn:

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

55.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng.

Quày, ốt/tháng

70.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày ốt/tháng

85.000

- Hàng tươi sống:

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

42.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng /tháng.

Quày, ốt/tháng

50.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

55.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

35.000

b

Chợ họp thường xuyên ở thành phố Vinh (ngoài chợ Vinh, chợ Ga Vinh), thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hoà (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

- Hàng ăn:

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

20.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

35.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

42.000

- Hàng tươi sống:

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

17.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

20.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

28.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

14.000

c

Chợ họp thường xuyên ở các thị trấn, thị tứ (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

- Hàng ăn:

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

14.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

20.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

28.000

- Hàng tươi sống:

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

7.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

14.000

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng

Quày, ốt/tháng

20.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

7.000

d

Chợ họp thường xuyên ở các khu vực còn lại (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

- Hàng ăn, hàng tươi sống

Quày, ốt/tháng

7.000

- Hàng khác

Quày, ốt/tháng

5.000

e

Chợ họp không thường xuyên (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

Quày, ốt/tháng

4.000

g

Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hoá thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim,..).tính trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận động, nhà văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim,…

M2/tháng

220

Tỷ lệ trích nộp
Đơn vị thu phí (đối với trường hợp đơn vị thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên hoặc chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí) được trích 5% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí, 95% số tiền còn lại nộp ngân sách Nhà nước.