Document: Điều 14 Thông tư 118/2013/TT-BTC quản lý tài chính vốn vay ODA Nhật Bản dự án rừng phòng hộ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "118/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "118/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "118/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "118/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "118/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 118/2013/TT-BTC quản lý tài chính vốn vay ODA Nhật Bản dự án rừng phòng hộ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Phí ngân hàng và thanh toán
1. Phí ngân hàng bao gồm:
a) Phí dịch vụ thanh toán trong nước: Vietcombank thu phí theo biểu phí dịch vụ Ngân hàng do Tổng giám đốc Vietcombank ban hành;
b) Phí dịch vụ thanh toán đối ngoại: Thanh toán theo số tiền thực tế mà Ngân hàng nước ngoài yêu cầu.
2. Thanh toán các loại phí như sau:
a) Phí chuyển tiền khi trả nợ nước ngoài: Vietcombank được tự động ghi nợ tài khoản tiền gửi của Ngân sách Nhà nước (mở tại Vietcombank);
b) Phí dịch vụ ngân hàng trong nước cho các khoản thanh toán từ tài khoản đặc biệt: Ban quản lý dự án tỉnh mở tài khoản trả phí tại chi nhánh Ngân hàng Vietcombank địa phương để thanh toán phí. Nguồn thanh toán phí lấy từ vốn đối ứng của ngân sách địa phương;
c) Phí liên quan đến việc thanh toán bằng hình thức trực tiếp hoặc cam kết đối với hợp đồng tư vấn nước ngoài: Phí được thu từ tài khoản do Ban quản lý dự án trung ương mở tại Vietcombank, sử dụng vốn đối ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí.
3. Phí của Nhà nhập khẩu (trong trường hợp ủy thác nhập khẩu):
Nhà nhập khẩu do Ban quản lý dự án lựa chọn có nhiệm vụ đàm phán ký kết Hợp đồng mua hàng với đơn vị trúng thầu (nhà cung cấp nước ngoài), thực hiện mọi thủ tục nhập khẩu hàng hóa với sự giám sát của Ban quản lý dự án, được hưởng phí ủy thác nhập khẩu, phí cung ứng theo thỏa thuận với Ban quản lý dự án và quy định hiện hành của Nhà nước. Các phí này Nhà nhập khẩu thu từ các đơn vị nhận hàng và thanh toán từ vốn đối ứng của Ban quản lý Dự án.

Content:
Điều 14. Phí ngân hàng và thanh toán
1. Phí ngân hàng bao gồm:
a) Phí dịch vụ thanh toán trong nước: Vietcombank thu phí theo biểu phí dịch vụ Ngân hàng do Tổng giám đốc Vietcombank ban hành;
b) Phí dịch vụ thanh toán đối ngoại: Thanh toán theo số tiền thực tế mà Ngân hàng nước ngoài yêu cầu.
2. Thanh toán các loại phí như sau:
a) Phí chuyển tiền khi trả nợ nước ngoài: Vietcombank được tự động ghi nợ tài khoản tiền gửi của Ngân sách Nhà nước (mở tại Vietcombank);
b) Phí dịch vụ ngân hàng trong nước cho các khoản thanh toán từ tài khoản đặc biệt: Ban quản lý dự án tỉnh mở tài khoản trả phí tại chi nhánh Ngân hàng Vietcombank địa phương để thanh toán phí. Nguồn thanh toán phí lấy từ vốn đối ứng của ngân sách địa phương;
c) Phí liên quan đến việc thanh toán bằng hình thức trực tiếp hoặc cam kết đối với hợp đồng tư vấn nước ngoài: Phí được thu từ tài khoản do Ban quản lý dự án trung ương mở tại Vietcombank, sử dụng vốn đối ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí.
3. Phí của Nhà nhập khẩu (trong trường hợp ủy thác nhập khẩu):
Nhà nhập khẩu do Ban quản lý dự án lựa chọn có nhiệm vụ đàm phán ký kết Hợp đồng mua hàng với đơn vị trúng thầu (nhà cung cấp nước ngoài), thực hiện mọi thủ tục nhập khẩu hàng hóa với sự giám sát của Ban quản lý dự án, được hưởng phí ủy thác nhập khẩu, phí cung ứng theo thỏa thuận với Ban quản lý dự án và quy định hiện hành của Nhà nước. Các phí này Nhà nhập khẩu thu từ các đơn vị nhận hàng và thanh toán từ vốn đối ứng của Ban quản lý Dự án.