Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 127/2006/QĐ-BQP  thành lập Tổng công ty Đông Bắc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "04/07/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "04/07/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "04/07/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "04/07/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "04/07/2006", "sign_number": "127/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 127/2006/QĐ-BQP  thành lập Tổng công ty Đông Bắc

Điều 4. Tổ chức quản lý Tổng công ty Đông Bắc:
...
2. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Đông Bắc gồm:
a) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty mẹ gồm:
- Công ty Khai thác khoáng sản Tây Nguyên;
- Công ty Cảng, Công ty Chế biến và Kinh doanh than;
- Trạm Giám định sản phẩm; Đội quản lý đường vận tải mỏ.
b) Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 45 (trên cơ sở tổ chức lại Xí nghiệp Khai thác than 45);
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 86 (trên cơ sở tổ chức lại Xí nghiệp Khai thác than 86)
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 35 (trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Khai thác than 148 vào Xí nghiệp Khai thác than 35);
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 91 (trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Khai thác than Quảng Lợi vào Xí nghiệp Khai thác than 91);
c) Các công ty cổ phần do công ty mẹ giữ cổ phần chi phối gồm:
- Công ty cổ phần chế biến kinh doanh than Sài Gòn (trên cơ sở cổ phần hóa Chi nhánh Công ty Đông Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh);
- Công ty cổ phần chế biến kinh doanh than Sông Hồng (trên cơ sở cổ phần hóa Chi nhánh Công ty Đông Bắc tại Hà Nội);
- Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh tổng hợp (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Xây dựng và kinh doanh tổng hợp);
- Công ty cổ phần 790 (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác than 790);
- Công ty cổ phần 397 (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác than 397);
- Công ty cổ phần Thăng Long (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác than Thăng Long);
- Công ty cổ phần Khe Sim (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khe Sim);
- Công ty cổ phần 496 (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác khoáng sản).
Các công ty con có tư cách pháp nhân, tên gọi, tài sản, bộ máy quản lý riêng; tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con.
d) Các công ty liên kết (công ty hợp danh) do Tổng công ty nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty, gồm:
- Công ty cổ phần Vận tải Hạ Long (thành lập mới);
- Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội;
- Công ty cổ phần Alumin Nhân cơ.

Content:
Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Đông Bắc gồm:
a) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty mẹ gồm:
- Công ty Khai thác khoáng sản Tây Nguyên;
- Công ty Cảng, Công ty Chế biến và Kinh doanh than;
- Trạm Giám định sản phẩm; Đội quản lý đường vận tải mỏ.
b) Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 45 (trên cơ sở tổ chức lại Xí nghiệp Khai thác than 45);
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 86 (trên cơ sở tổ chức lại Xí nghiệp Khai thác than 86)
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 35 (trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Khai thác than 148 vào Xí nghiệp Khai thác than 35);
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 91 (trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Khai thác than Quảng Lợi vào Xí nghiệp Khai thác than 91);
c) Các công ty cổ phần do công ty mẹ giữ cổ phần chi phối gồm:
- Công ty cổ phần chế biến kinh doanh than Sài Gòn (trên cơ sở cổ phần hóa Chi nhánh Công ty Đông Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh);
- Công ty cổ phần chế biến kinh doanh than Sông Hồng (trên cơ sở cổ phần hóa Chi nhánh Công ty Đông Bắc tại Hà Nội);
- Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh tổng hợp (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Xây dựng và kinh doanh tổng hợp);
- Công ty cổ phần 790 (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác than 790);
- Công ty cổ phần 397 (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác than 397);
- Công ty cổ phần Thăng Long (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác than Thăng Long);
- Công ty cổ phần Khe Sim (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khe Sim);
- Công ty cổ phần 496 (trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Khai thác khoáng sản).
Các công ty con có tư cách pháp nhân, tên gọi, tài sản, bộ máy quản lý riêng; tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con.
d) Các công ty liên kết (công ty hợp danh) do Tổng công ty nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty, gồm:
- Công ty cổ phần Vận tải Hạ Long (thành lập mới);
- Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội;
- Công ty cổ phần Alumin Nhân cơ.