Document: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 63/2009/TT-BNNPTNT thực hiện Nghị định 123/2006/NĐ-CP quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 63/2009/TT-BNNPTNT thực hiện Nghị định 123/2006/NĐ-CP quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

Điều 5. Quy định chi tiết khoản 4, Điều 8 về trách nhiệm của Tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức, ghi, nộp, xử lý số liệu, mẫu của Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác
...
2. Trách nhiệm của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh:
a. Tổ chức, hướng dẫn thuyền trưởng, người lái tàu cá cách ghi Nhật ký khai thác thuỷ sản và Báo cáo khai thác thuỷ sản cho tàu khai thác thủy sản do mình quản lý, cấp Giấy phép khai thác thủy sản.
b. Tổ chức, thông báo các điểm thu Nhật ký khai thác và Báo cáo Khai thác, phát mẫu Nhật ký khai thác và mẫu báo cáo khai thác. Xác nhận đã nộp Nhật ký Khai thác và Báo cáo khai thác của tàu. Mẫu Nhật ký khai thác, Báo cáo khai thác được phát cho tàu cá theo nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản của phương tiện.
c. Nhập số liệu trong Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác do đơn vị mình thu thập được vào cơ sở dữ liệu, định kỳ vào trước ngày thứ 6 của tuần thứ 3 của các tháng 4, 7, 10 và tháng 1 năm sau. Chuyển số liệu của quí về Viện Nghiên cứu Hải sản vào tuần đầu tiên của quí sau.
d. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì phối hợp với Viện nghiên cứu Hải sản xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng qui trình nhập và xử lý số liệu; đào tạo, tập huấn cho cán bộ địa phương trong việc nhập, xử lý, tổng hợp số liệu từ Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác; viết báo cáo tình khai thác thủy sản của địa phương từ cơ sở dữ liệu; kiểm tra, đôn đốc các Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản địa phương trong việc ghi tổ chức ghi, nộp, xử lý số liệu từ Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác.
đ. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh tổng hợp số liệu báo cáo tình hình hoạt động khai thác thủy sản; tình hình quản lý và cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo mẫu qui định tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Báo cáo của quí trước gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước thứ 6 của Tuần thứ ba các tháng của các tháng 4, 7, 10 và tháng 1 năm sau.

Content:
Trách nhiệm của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh:
a. Tổ chức, hướng dẫn thuyền trưởng, người lái tàu cá cách ghi Nhật ký khai thác thuỷ sản và Báo cáo khai thác thuỷ sản cho tàu khai thác thủy sản do mình quản lý, cấp Giấy phép khai thác thủy sản.
b. Tổ chức, thông báo các điểm thu Nhật ký khai thác và Báo cáo Khai thác, phát mẫu Nhật ký khai thác và mẫu báo cáo khai thác. Xác nhận đã nộp Nhật ký Khai thác và Báo cáo khai thác của tàu. Mẫu Nhật ký khai thác, Báo cáo khai thác được phát cho tàu cá theo nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản của phương tiện.
c. Nhập số liệu trong Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác do đơn vị mình thu thập được vào cơ sở dữ liệu, định kỳ vào trước ngày thứ 6 của tuần thứ 3 của các tháng 4, 7, 10 và tháng 1 năm sau. Chuyển số liệu của quí về Viện Nghiên cứu Hải sản vào tuần đầu tiên của quí sau.
d. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì phối hợp với Viện nghiên cứu Hải sản xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng qui trình nhập và xử lý số liệu; đào tạo, tập huấn cho cán bộ địa phương trong việc nhập, xử lý, tổng hợp số liệu từ Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác; viết báo cáo tình khai thác thủy sản của địa phương từ cơ sở dữ liệu; kiểm tra, đôn đốc các Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản địa phương trong việc ghi tổ chức ghi, nộp, xử lý số liệu từ Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác.
đ. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh tổng hợp số liệu báo cáo tình hình hoạt động khai thác thủy sản; tình hình quản lý và cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo mẫu qui định tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Báo cáo của quí trước gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước thứ 6 của Tuần thứ ba các tháng của các tháng 4, 7, 10 và tháng 1 năm sau.