Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4815/QĐ-UBND sửa đổi quy định tổ chức thực hiện chính sách phát triển thủy sản Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4815/QĐ-UBND sửa đổi quy định tổ chức thực hiện chính sách phát triển thủy sản Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tổ chức thực hiện một số chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 2999/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Mục II, Phần B, như sau:
"II. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM
Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên tàu cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên nghiệp đoàn nghề cá, tổ đoàn kết sản xuất trên biển, tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản và có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên:
1. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm
a) Chủ tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Là thành viên của nghiệp đoàn nghề cá, tổ đoàn kết sản xuất trên biển, tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản;
- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
- Có Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu khai thác hải sản xa bờ hoặc đăng ký tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ theo quy định của pháp luật;
- Đã thực hiện đăng ký thuyền viên và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ Danh bạ thuyền viên theo quy định pháp luật;
- Có xác nhận của UBND cấp xã về đối tượng được hỗ trợ;
- Chủ tàu đã thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên tàu với doanh nghiệp bảo hiểm được Bộ Tài chính chấp thuận và công bố.
b) Thuyền viên làm việc trên tàu cá đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điểm a) Khoản 1 nêu trên.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ hằng năm (01 lần/01 năm/người) 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.
b) Hỗ trợ hằng năm (01 lần/01 năm/tàu) kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:
- 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.
- 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
3. Phương thức hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm thông qua doanh nghiệp bảo hiểm mà chủ tàu thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP. Chủ tàu nộp đầy đủ phần phí bảo hiểm còn lại ngoài phần ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định."
* Thời gian áp dụng các quy định nêu trên kể từ ngày 25/11/2015 (Nghị định 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).

Content:
Sửa đổi, bổ sung Mục II, Phần B, như sau:
"II. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM
Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên tàu cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên nghiệp đoàn nghề cá, tổ đoàn kết sản xuất trên biển, tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản và có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên:
1. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm
a) Chủ tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Là thành viên của nghiệp đoàn nghề cá, tổ đoàn kết sản xuất trên biển, tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản;
- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
- Có Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu khai thác hải sản xa bờ hoặc đăng ký tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ theo quy định của pháp luật;
- Đã thực hiện đăng ký thuyền viên và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ Danh bạ thuyền viên theo quy định pháp luật;
- Có xác nhận của UBND cấp xã về đối tượng được hỗ trợ;
- Chủ tàu đã thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên tàu với doanh nghiệp bảo hiểm được Bộ Tài chính chấp thuận và công bố.
b) Thuyền viên làm việc trên tàu cá đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điểm a) Khoản 1 nêu trên.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ hằng năm (01 lần/01 năm/người) 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.
b) Hỗ trợ hằng năm (01 lần/01 năm/tàu) kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:
- 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.
- 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
3. Phương thức hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm thông qua doanh nghiệp bảo hiểm mà chủ tàu thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP. Chủ tàu nộp đầy đủ phần phí bảo hiểm còn lại ngoài phần ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định."
* Thời gian áp dụng các quy định nêu trên kể từ ngày 25/11/2015 (Nghị định 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).