Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 127/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "127/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 127/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Chuẩn bị kỹ thuật
Đô thị loại 2: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 3: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 4: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 5: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=10%; cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=50%;
Đối với khu dân cư nông thôn: Đối với các khu vực dân dụng > Hmax hàng năm; công trình công cộng > Hmax hàng năm + 0,3 m;
Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: San giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
Những khu vực xây dựng gần hồ chứa, đê đập phải tuân thủ quy định của luật đê điều.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật
Đô thị loại 2: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 3: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=2,5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 4: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=5%; khu cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=10%;
Đô thị loại 5: Đối với các khu vực dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế > mực nước tính toán ứng với P=10%; cây xanh > mực nước tính toán ứng với P=50%;
Đối với khu dân cư nông thôn: Đối với các khu vực dân dụng > Hmax hàng năm; công trình công cộng > Hmax hàng năm + 0,3 m;
Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: San giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
Những khu vực xây dựng gần hồ chứa, đê đập phải tuân thủ quy định của luật đê điều.