Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2021 Xây dựng Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2021 Xây dựng Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

Điều 1. Ban hành Đề án “Xây dựng Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao của tỉnh”, với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật của địa phương, cung cấp cho thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động; là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao của tỉnh, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Quy mô đào tạo đạt 2.000 học sinh, sinh viên. Trong đó có ít nhất 30% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm. Trong giai đoạn có ít nhất 4.500 học sinh, sinh viên trình độ trung cấp, cao đẳng được đào tạo nghề tốt nghiệp ra trường. Cơ cấu đào tạo theo lĩnh vực: Công nghiệp, Xây dựng 70%; Nông, Lâm nghiệp và Dịch vụ 30%.
- 100% học sinh sau tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng nghề bậc 2/5 đối với trình độ trung cấp; 90% sinh viên đạt kỹ năng nghề bậc 3/5 đối với trình độ cao đẳng (theo Thông tư 4132/VBHN-LĐTBXH ngày 20/10/2020 quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia). Trong đó, đạt trên chuẩn kỹ năng từ 15% trở lên đối với trình độ cao đẳng và trên 20% đối với trung cấp.
- Có ít nhất 80% số học sinh, sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng nghề đào tạo trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp, trong đó các nghề trọng điểm đạt ít nhất là 90%.
- Trung bình hằng năm có ít nhất từ 70% trở lên số người học được tuyển sinh, đào tạo có địa chỉ (doanh nghiệp đặt hàng, phối hợp đào tạo, thực tập và nhận lao động sau tốt nghiệp).
- 100% giảng viên trong biên chế đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo dạy nghề (theo Thông tư 08/2017/TT-LĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trong đó, 30% đạt loại khá trở lên, 70% giáo viên dạy nghề dạy được cả lý thuyết và thực hành, 50% giáo viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên. Số giảng viên từng ngành nghề có kỹ năng nghề trên chuẩn đạt bình quân 30%.
- Tham gia các kỳ Hội giảng Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp toàn quốc, phấn đấu có từ 50% trở lên số giảng viên tham gia đạt từ giải Ba trở lên. Tham dự các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, 100% giảng viên, học sinh, sinh sinh viên tham dự đạt yêu cầu, trong đó có ít nhất 30% số người tham gia đạt giải.
- Hằng năm có tối thiểu 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh trở lên, có chất lượng và khả năng ứng dụng trong thực tế; có tối thiểu 05 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở phục vụ đào tạo hoặc ứng dụng được ngoài xã hội.
- 100% chương trình đào tạo các nghề đảm bảo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội. Các nghề trọng điểm quốc tế đáp ứng yêu cầu trong khu vực ASEAN và hội nhập quốc tế.
- Phối hợp được ít nhất 01 trường quốc tế và 01 trường trong khu vực ASEAN để liên kết đào tạo, cung cấp nguồn lao động trong nước và xuất khẩu lao động.
- Đến năm 2025 đề nghị công nhận đạt chuẩn đào tạo 02 nghề trọng điểm quốc tế và 05 nghề trọng điểm quốc gia1.
- Kinh phí chi thường xuyên của đơn vị tự chủ đạt từ 65% trở lên.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Quy mô đào tạo đạt 2.000 học sinh, sinh viên. Trong đó có ít nhất 30% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm. Trong giai đoạn có ít nhất 4.500 học sinh, sinh viên trình độ trung cấp, cao đẳng được đào tạo nghề tốt nghiệp ra trường. Cơ cấu đào tạo theo lĩnh vực: Công nghiệp, Xây dựng 70%; Nông, Lâm nghiệp và Dịch vụ 30%.
- 100% học sinh sau tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng nghề bậc 2/5 đối với trình độ trung cấp; 90% sinh viên đạt kỹ năng nghề bậc 3/5 đối với trình độ cao đẳng (theo Thông tư 4132/VBHN-LĐTBXH ngày 20/10/2020 quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia). Trong đó, đạt trên chuẩn kỹ năng từ 15% trở lên đối với trình độ cao đẳng và trên 20% đối với trung cấp.
- Có ít nhất 80% số học sinh, sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng nghề đào tạo trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp, trong đó các nghề trọng điểm đạt ít nhất là 90%.
- Trung bình hằng năm có ít nhất từ 70% trở lên số người học được tuyển sinh, đào tạo có địa chỉ (doanh nghiệp đặt hàng, phối hợp đào tạo, thực tập và nhận lao động sau tốt nghiệp).
- 100% giảng viên trong biên chế đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo dạy nghề (theo Thông tư 08/2017/TT-LĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trong đó, 30% đạt loại khá trở lên, 70% giáo viên dạy nghề dạy được cả lý thuyết và thực hành, 50% giáo viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên. Số giảng viên từng ngành nghề có kỹ năng nghề trên chuẩn đạt bình quân 30%.
- Tham gia các kỳ Hội giảng Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp toàn quốc, phấn đấu có từ 50% trở lên số giảng viên tham gia đạt từ giải Ba trở lên. Tham dự các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, 100% giảng viên, học sinh, sinh sinh viên tham dự đạt yêu cầu, trong đó có ít nhất 30% số người tham gia đạt giải.
- Hằng năm có tối thiểu 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh trở lên, có chất lượng và khả năng ứng dụng trong thực tế; có tối thiểu 05 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở phục vụ đào tạo hoặc ứng dụng được ngoài xã hội.
- 100% chương trình đào tạo các nghề đảm bảo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội. Các nghề trọng điểm quốc tế đáp ứng yêu cầu trong khu vực ASEAN và hội nhập quốc tế.
- Phối hợp được ít nhất 01 trường quốc tế và 01 trường trong khu vực ASEAN để liên kết đào tạo, cung cấp nguồn lao động trong nước và xuất khẩu lao động.
- Đến năm 2025 đề nghị công nhận đạt chuẩn đào tạo 02 nghề trọng điểm quốc tế và 05 nghề trọng điểm quốc gia1.
- Kinh phí chi thường xuyên của đơn vị tự chủ đạt từ 65% trở lên.