Document: Điều 2 Quyết định 1423/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng Điều phối Quan hệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "1423/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "1423/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "1423/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "1423/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "1423/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1423/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng Điều phối Quan hệ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ Văn phòng Điều phối Quan hệ đối tác trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn:
- Đầu mối liên hệ với các nhà tài trợ, các Bộ, ngành và địa phương tạo điều kiện cho chương trình Cấp nước và vệ sinh nông thôn được thiết kế và thực hiện phù hợp với nguyên tắc, mục đích của đối tác, của chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn và các chính sách của Chính phủ.
- Lập kế hoạch phát triển đối tác trình lên Ban Chỉ đạo phê duyệt; báo cáo định kỳ với Ban Chỉ đạo về các kế hoạch, kinh phí, tiến độ, kết quả thực hiện và các vấn đề có liên quan; là Ban thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo và Nhóm tham vấn kỹ thuật.
- Hỗ trợ thành lập các Nhóm công tác chuyên đề liên Bộ và địa phương hoặc lựa chọn cơ quan đối tác giữ vai trò chủ đạo cho các hoạt động cụ thể, giải quyết các vấn đề đang hoặc sẽ thực hiện.
- Hỗ trợ xây dựng và thể chế hóa các công cụ chung của đối tác, của ngành như các hệ thống giám sát, đánh giá đối tác và ngành; cập nhật khung chương trình và hỗ trợ tài chính, hài hòa thủ tục thực hiện.
- Quản lý Quỹ đối tác về cấp nước và vệ sinh nông thôn theo yêu cầu kế hoạch được Ban điều hành đối tác duyệt.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ Văn phòng Điều phối Quan hệ đối tác trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn:
- Đầu mối liên hệ với các nhà tài trợ, các Bộ, ngành và địa phương tạo điều kiện cho chương trình Cấp nước và vệ sinh nông thôn được thiết kế và thực hiện phù hợp với nguyên tắc, mục đích của đối tác, của chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn và các chính sách của Chính phủ.
- Lập kế hoạch phát triển đối tác trình lên Ban Chỉ đạo phê duyệt; báo cáo định kỳ với Ban Chỉ đạo về các kế hoạch, kinh phí, tiến độ, kết quả thực hiện và các vấn đề có liên quan; là Ban thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo và Nhóm tham vấn kỹ thuật.
- Hỗ trợ thành lập các Nhóm công tác chuyên đề liên Bộ và địa phương hoặc lựa chọn cơ quan đối tác giữ vai trò chủ đạo cho các hoạt động cụ thể, giải quyết các vấn đề đang hoặc sẽ thực hiện.
- Hỗ trợ xây dựng và thể chế hóa các công cụ chung của đối tác, của ngành như các hệ thống giám sát, đánh giá đối tác và ngành; cập nhật khung chương trình và hỗ trợ tài chính, hài hòa thủ tục thực hiện.
- Quản lý Quỹ đối tác về cấp nước và vệ sinh nông thôn theo yêu cầu kế hoạch được Ban điều hành đối tác duyệt.