Document: Điều 7 Quyết định 2724/2015/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ hộ chăn nuôi nông hộ thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "2724/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "2724/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "2724/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "2724/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "2724/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 2724/2015/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ hộ chăn nuôi nông hộ thành phố Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Trên cơ sở các định mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này, hàng năm, chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, quận lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ định, công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp liều tinh, con giống và vật tư chăn nuôi đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
d) Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, quận tập huấn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi; kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
đ) Căn cứ nhu cầu các sản phẩm chăn nuôi, kế hoạch hàng năm về hỗ trợ các loại tinh lợn, trâu, bò, số lượng từng giống vật nuôi tại địa phương, giao nhiệm vụ cho các cơ sở được chỉ định cung cấp đủ về số lượng, chất lượng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn thành phố.
3. Sở Tài chính:
a) Đề xuất, bố trí kinh phí, hướng dẫn thanh quyết toán thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
b) Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, quận
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định tại Quyết định này.
b) Rà soát, lập kế hoạch xác định nhu cầu, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các hộ chăn nuôi có nhu cầu mua con giống; phối giống nhân tạo; áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc tham gia đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc mua bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc.
c) Thực hiện chính sách hỗ trợ đúng đối tượng; công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ đến từng xã, thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tại địa phương.
d) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
đ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện theo Quyết định. Hướng dẫn các đối tượng tại Quyết định này để được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định đảm bảo minh bạch, kịp thời và hiệu quả.
e) Phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định kỳ ngày 15 hàng tháng báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
5. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi
a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với lợn và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.
c) Không sử dụng con đực lợn, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.
d) Thực hiện các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Trên cơ sở các định mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này, hàng năm, chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, quận lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ định, công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp liều tinh, con giống và vật tư chăn nuôi đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
d) Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, quận tập huấn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi; kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
đ) Căn cứ nhu cầu các sản phẩm chăn nuôi, kế hoạch hàng năm về hỗ trợ các loại tinh lợn, trâu, bò, số lượng từng giống vật nuôi tại địa phương, giao nhiệm vụ cho các cơ sở được chỉ định cung cấp đủ về số lượng, chất lượng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn thành phố.
3. Sở Tài chính:
a) Đề xuất, bố trí kinh phí, hướng dẫn thanh quyết toán thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
b) Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, quận
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định tại Quyết định này.
b) Rà soát, lập kế hoạch xác định nhu cầu, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các hộ chăn nuôi có nhu cầu mua con giống; phối giống nhân tạo; áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc tham gia đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc mua bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc.
c) Thực hiện chính sách hỗ trợ đúng đối tượng; công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ đến từng xã, thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tại địa phương.
d) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
đ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện theo Quyết định. Hướng dẫn các đối tượng tại Quyết định này để được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định đảm bảo minh bạch, kịp thời và hiệu quả.
e) Phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định kỳ ngày 15 hàng tháng báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
5. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi
a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với lợn và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.
c) Không sử dụng con đực lợn, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.
d) Thực hiện các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ.