Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030; với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Giai đoạn 2026 - 2030
...
d) Đầu tư xây dựng các nhà máy sơ chế, chế biến, chiết xuất dược liệu, các trung tâm kinh doanh dược liệu để tạo lập thị trường thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm từ dược liệu.
e) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban hành các chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây dược liệu; xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm.
f) Xây dựng các mô hình trồng dược liệu, hệ thống kho chứa nguyên liệu, trung tâm nghiên cứu và phân tích dược liệu.
g) Quản lý, tổ chức khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây dược liệu theo chuỗi; chú trọng thị trường tiêu thụ sản phẩm, quảng bá và khẳng định thương hiệu sản phẩm của tỉnh Quảng Nam và định hướng ra thị trường quốc tế.
Giai đoạn 2026 - 2030
a) Tiếp tục bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên:
- Tổ chức khai thác bền vững các vùng quy hoạch bảo tồn và các khu rừng có dược liệu đã được xác định.
- Quản lý và vận hành hiệu quả Vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia được xây dựng đại diện cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Rà soát, đánh giá, điều chỉnh các quy định về bảo hộ, bảo tồn nguồn gen đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt chủng cao. Bảo vệ an toàn số loài cây thuốc đang có nguy cơ tuyệt chủng để phát triển bền vững trong tự nhiên.
b) Phát triển trồng cây dược liệu: Đảm bảo đến năm 2030 trồng thêm 7.000 ha, nâng tổng diện tích đạt 14.000 ha.
c) Phát triển nguồn giống dược liệu: Tiếp tục cải thiện, nâng cấp các nguồn giống đã được xây dựng trong giai đoạn 2018 - 2030.
d) Triển khai xây dựng 01 nhà máy chiết xuất từ dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
e) Tiếp tục quản lý, tổ chức khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây dược liệu theo chuỗi; quảng bá thương hiệu và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai và đề xuất các loài cây trồng dược liệu theo từng tiểu vùng sinh thái, cụ thể:
a) Các huyện tiểu vùng núi cao và tiểu vùng trung du: Tập trung phát triển các loài cây: Đảng sâm, Giảo cổ lam, Đương quy, Lan kim tuyến, Sa nhân, Ba kích tím.
b) Các huyện vùng trung du: Tập trung phát triển các loài cây: Ba kích tím, Sa nhân, Nghệ, Cà gai leo và Đinh lăng.
c) Các huyện tiểu vùng đồng bằng: Tập trung phát triển các loài cây: Nghệ, Đinh lăng, Cà gai leo, phân bố tập trung các gò đồi của huyện Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh, Núi Thành, Hiệp Đức, Nông Sơn và Tiên Phước.
d) Ngoài 09 loài cây dược liệu nói trên, trong quá trình thực hiện quy hoạch, những cây dược liệu khác thị trường có nhu cầu và phù hợp để gây trồng thì trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, địa phương, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung vào quy hoạch và được hưởng cơ chế quy định tại Quyết định này.
Quy hoạch phát triển sản xuất cây dược liệu
a) Tổng diện tích quy hoạch bảo tồn, phát triển cây dược liệu là: 64.195 ha; trong đó:
- Diện tích dược liệu đã trồng hiện có: 2.471 ha; trong đó tiểu vùng núi cao là 2.042 ha, tiểu vùng trung du là 292 ha và tiểu vùng đồng bằng là 137 ha.
- Diện tích quy hoạch trồng mới: 61.724 ha; phân theo từng giai đoạn cụ thể: Giai đoạn 2018 - 2025 là 37.034 ha và giai đoạn 2025 - 2030 là 24.690 ha.
(Diện tích quy hoạch phát triển cây dược liệu cụ thể theo Phụ lục 1, 2 đính kèm)
b) Đối với những địa phương có nhu cầu phát triển một trong số 09 cây dược liệu theo quy hoạch này nhưng địa phương không nằm trong quy hoạch phát triển loài cây đó, thì phải có ý kiến thống nhất chủ trương của UBND tỉnh trước khi thực hiện.

Content:
Đầu tư xây dựng các nhà máy sơ chế, chế biến, chiết xuất dược liệu, các trung tâm kinh doanh dược liệu để tạo lập thị trường thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm từ dược liệu.
e) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban hành các chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây dược liệu; xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm.
f) Xây dựng các mô hình trồng dược liệu, hệ thống kho chứa nguyên liệu, trung tâm nghiên cứu và phân tích dược liệu.
g) Quản lý, tổ chức khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây dược liệu theo chuỗi; chú trọng thị trường tiêu thụ sản phẩm, quảng bá và khẳng định thương hiệu sản phẩm của tỉnh Quảng Nam và định hướng ra thị trường quốc tế.
Giai đoạn 2026 - 2030
a) Tiếp tục bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên:
- Tổ chức khai thác bền vững các vùng quy hoạch bảo tồn và các khu rừng có dược liệu đã được xác định.
- Quản lý và vận hành hiệu quả Vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia được xây dựng đại diện cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Rà soát, đánh giá, điều chỉnh các quy định về bảo hộ, bảo tồn nguồn gen đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt chủng cao. Bảo vệ an toàn số loài cây thuốc đang có nguy cơ tuyệt chủng để phát triển bền vững trong tự nhiên.
b) Phát triển trồng cây dược liệu: Đảm bảo đến năm 2030 trồng thêm 7.000 ha, nâng tổng diện tích đạt 14.000 ha.
c) Phát triển nguồn giống dược liệu: Tiếp tục cải thiện, nâng cấp các nguồn giống đã được xây dựng trong giai đoạn 2018 - 2030.
Triển khai xây dựng 01 nhà máy chiết xuất từ dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
e) Tiếp tục quản lý, tổ chức khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây dược liệu theo chuỗi; quảng bá thương hiệu và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai và đề xuất các loài cây trồng dược liệu theo từng tiểu vùng sinh thái, cụ thể:
a) Các huyện tiểu vùng núi cao và tiểu vùng trung du: Tập trung phát triển các loài cây: Đảng sâm, Giảo cổ lam, Đương quy, Lan kim tuyến, Sa nhân, Ba kích tím.
b) Các huyện vùng trung du: Tập trung phát triển các loài cây: Ba kích tím, Sa nhân, Nghệ, Cà gai leo và Đinh lăng.
c) Các huyện tiểu vùng đồng bằng: Tập trung phát triển các loài cây: Nghệ, Đinh lăng, Cà gai leo, phân bố tập trung các gò đồi của huyện Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh, Núi Thành, Hiệp Đức, Nông Sơn và Tiên Phước.
Ngoài 09 loài cây dược liệu nói trên, trong quá trình thực hiện quy hoạch, những cây dược liệu khác thị trường có nhu cầu và phù hợp để gây trồng thì trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, địa phương, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung vào quy hoạch và được hưởng cơ chế quy định tại Quyết định này.
Quy hoạch phát triển sản xuất cây dược liệu
a) Tổng diện tích quy hoạch bảo tồn, phát triển cây dược liệu là: 64.195 ha; trong đó:
- Diện tích dược liệu đã trồng hiện có: 2.471 ha; trong đó tiểu vùng núi cao là 2.042 ha, tiểu vùng trung du là 292 ha và tiểu vùng đồng bằng là 137 ha.
- Diện tích quy hoạch trồng mới: 61.724 ha; phân theo từng giai đoạn cụ thể: Giai đoạn 2018 - 2025 là 37.034 ha và giai đoạn 2025 - 2030 là 24.690 ha.
(Diện tích quy hoạch phát triển cây dược liệu cụ thể theo Phụ lục 1, 2 đính kèm)
b) Đối với những địa phương có nhu cầu phát triển một trong số 09 cây dược liệu theo quy hoạch này nhưng địa phương không nằm trong quy hoạch phát triển loài cây đó, thì phải có ý kiến thống nhất chủ trương của UBND tỉnh trước khi thực hiện.