Document: Điều 1 Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch bảo vệ khai thác tài nguyên nước Yên Bái 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch bảo vệ khai thác tài nguyên nước Yên Bái 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước, phát triển bền vững tài nguyên nước, chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.
- Đáp ứng nhu cầu nước cho đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xử lý các nguồn gây ô nhiễm liên quan đến môi trường nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Khu vực đô thị đến năm 2020 : 100% rác thải sinh hoạt, công nghiệp, được thu gom, phân loại và xử lý; thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn có nhà máy xử lý rác thải hoặc bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; 100% các bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn môi trường cho phép.
- Khu vực nông thôn đến năm 2020: 70% hộ dân cư có nhà tiêu hợp vệ sinh; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; 100% các xã có bãi chứa rác thải tập trung hoặc có hình thức quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương và các quy định của pháp luật.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm 2020: 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- Khu vực đầu nguồn: 100% các mỏ, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, du lịch, dịch vụ phải có khu xử lý chất thải, nước thải và các công trình phòng hộ theo quy định. Các hoạt động đầu tư xây dựng phải đảm bảo các quy định bảo vệ môi trường nước
b) Đảm bảo chất lượng nước theo các mục tiêu
- Đảm bảo chất lượng nước mặt sông, suối, ao, hồ, ngòi... theo các mục đích sử dụng nước tương ứng với các quy chuẩn môi trường cho phép.
- Kiểm soát nước thải theo quy chuẩn nước thải cho phép.
- Khu vực hồ Thác Bà: Bảo vệ sự đa dạng sinh thái lòng hồ Thác Bà, đảm bảo cung cấp nước để sản xuất nước sạch cho thành phố Yên Bái và khu vực xung quanh, đảm bảo các yêu cầu cho chương trình phát triển du lịch Hồ Thác Bà.
c) Đảm bảo chiều sâu mực nước giới hạn có thể khai thác đối với nước ngầm.
3. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch khu hành chính dùng nước tỉnh Yên Bái:
Phạm vi hành chính các khu dùng nước tỉnh Yên Bái bao gồm 10 khu: Sông Chảy, Sông Thao 1, Sông Thao 2, Sông Thao 3, Ngòi Hút 1, Ngòi Hút 2, Ngòi Thia 1, Ngòi Thia 2, Ngòi Lao, Nậm Kim (Phụ lục 1 kèm theo)
b) Quy hoạch phân bổ, khai thác tài nguyên nước
- Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt (Phụ lục 2 kèm theo)
- Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 3 kèm theo)
c) Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước
- Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt (Phụ lục 4 kèm theo)
- Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
+ Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 5 kèm theo)
+ Vùng cấm xây dựng mới các công trình khai thác nước dưới đất bao gồm: Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép hoặc vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác.
d) Quy hoạch phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra như: lũ quét, lũ lụt, ngập úng, hạn hán thuộc các huyện thị, thành phố trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành.
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước; trong việc giám sát các quy định pháp luật về tài nguyên nước.
b) Giải pháp về công nghệ
- Đầu tư phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
- Khuyến khích ứng dụng những thành tựu về công nghệ, kỹ thuật mới trong công nghiệp chế biến và khai khoáng, … cải tiến đầu tư thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng các quy trình cấp nước tiên tiến để tiết kiệm nguồn nước và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.
c) Các giải pháp kỹ thuật
- Phân bổ nguồn nước theo quy mô công trình đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của từng tiểu vùng quy hoạch. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu dùng nước. Phát hiện sớm các vi phạm, đặc biệt trong các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
- Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt ở khu vực có nguy cơ thiếu nước trong tương lai; tăng cường điều tra, thăm dò khả năng khai thác tài nguyên nước dưới đất.
- Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện điều chỉnh hợp lý để gắn việc phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với lưu vực các nguồn nước. Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các nguồn nước; trám lấp các hố, giếng khoan không còn sử dụng. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải. Theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy tối thiểu trên các đoạn sông, suối để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, duy trì dòng chảy môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, đầu tư liên quan đến tài nguyên nước. Có kế hoạch từng bước di dời các khu ô nhiễm trực tiếp ra khỏi các lưu vực của sông, suối. Tu bổ các công trình, hồ chứa trọng điểm đảm bảo an toàn, sẵn sàng tham gia chống lũ. Xây dựng các hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn hồ đập.
d) Giải pháp đầu tư
- Tăng c­ường đầu t­ư cho công tác quản lý tài nguyên nước, đầu tư một số chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ư­u tiên liên quan đến nâng cao công tác quản lý và phát triển tài nguyên nước, bao gồm 11 chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo)
đ) Kinh phí thực hiện:
- Đến năm 2020: 55,5 tỷ đồng; đến năm 2030: 150 tỷ đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu là ngân sách nhà nước. Ngoài ra, huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ, hỗ trợ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
a) Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch.
- H­ướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các ch­ương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch này.
- Chỉ đạo rà soát, thống kê, đánh giá và chỉ đạo, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư; xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ­ưu tiên cần thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung Quy hoạch trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong tr­ường hợp cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với Trung ư­ơng, các tỉnh liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch.
b) Sở Kế hoạch và Đầu t­ư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tích hợp các nội dung quy hoạch tài nguyên nước vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương;
- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí cho các chương trình, dự án liên quan đến phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây ra.
c) Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối, phân bổ các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.
d) Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo hướng dẫn các dự án đầu tư cấp nước theo định hướng quy hoạch.
đ) Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Lồng ghép, tích hợp các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương mình.
e) Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước; huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và đóng góp các nguồn lực để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
g) Các Tổ chức, doanh nghiệp
- Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác sử dụng nước, xử lý nước thải cho các đơn vị của mình.
- Chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
6. Sản phẩm của quy hoạch bao gồm:
a) Tập I - Thuyết minh báo cáo:
* Báo cáo tóm tắt:
- Phần mở đầu.
- Chương I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái.
- Chương II: Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng nước.
- Chương III: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước.
- Chương IV: Phương án quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Chương V: Cơ chế, chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Kết luận và kiến nghị.
* Báo cáo tổng hợp:
Tổng hợp đánh giá chi tiết, bao gồm các chương, phần cụ thể như sau:
- Phần mở đầu.
- Chương I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái.
- Chương II: Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng nước.
- Chương III: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước.
- Chương IV: Phương án quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Chương V: Cơ chế, chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Kết luận và kiến nghị.
b) Tập II – Bản đồ tỷ lệ 1: 100.000
* Bản đồ hiện trạng:
- Bản đồ hiện trạng mạng lưới sông suối, tài nguyên nước mặt.
- Bản đồ địa chất thuỷ văn.
- Bản đồ tiềm năng nước dưới đất.
- Bản đồ phân vùng chất lượng tài nguyên nước dưới đất.
- Bản đồ hiện trạng các công trình khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước.
- Bản đồ hiện trạng các công trình phòng chống thiên tai và phân vùng tác hại do nước gây ra.
* Bản đồ quy hoạch:
- Bản đồ phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Bản đồ phân vùng mục tiêu chất lượng nước ứng với từng giai đoạn quy hoạch.
- Bản đồ vị trí các điểm ô nhiễm nước nghiêm trọng cần xử lý, khắc phục trong thời kỳ quy hoạch.
- Bản đồ quy hoạch mạng lưới giám sát chất lượng nước, giám sát xả thải vào nguồn nước.
- Bản đồ phân vùng mức độ duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông chính ứng với từng giai đoạn quy hoạch.
- Bản đồ phân vùng bảo vệ tài nguyên nước, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác tài nguyên nước ứng với từng giai đoạn quy hoạch.
(Có bộ sản phẩm Quy hoạch kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước, phát triển bền vững tài nguyên nước, chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.
- Đáp ứng nhu cầu nước cho đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xử lý các nguồn gây ô nhiễm liên quan đến môi trường nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Khu vực đô thị đến năm 2020 : 100% rác thải sinh hoạt, công nghiệp, được thu gom, phân loại và xử lý; thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn có nhà máy xử lý rác thải hoặc bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; 100% các bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn môi trường cho phép.
- Khu vực nông thôn đến năm 2020: 70% hộ dân cư có nhà tiêu hợp vệ sinh; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; 100% các xã có bãi chứa rác thải tập trung hoặc có hình thức quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương và các quy định của pháp luật.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm 2020: 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- Khu vực đầu nguồn: 100% các mỏ, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, du lịch, dịch vụ phải có khu xử lý chất thải, nước thải và các công trình phòng hộ theo quy định. Các hoạt động đầu tư xây dựng phải đảm bảo các quy định bảo vệ môi trường nước
b) Đảm bảo chất lượng nước theo các mục tiêu
- Đảm bảo chất lượng nước mặt sông, suối, ao, hồ, ngòi... theo các mục đích sử dụng nước tương ứng với các quy chuẩn môi trường cho phép.
- Kiểm soát nước thải theo quy chuẩn nước thải cho phép.
- Khu vực hồ Thác Bà: Bảo vệ sự đa dạng sinh thái lòng hồ Thác Bà, đảm bảo cung cấp nước để sản xuất nước sạch cho thành phố Yên Bái và khu vực xung quanh, đảm bảo các yêu cầu cho chương trình phát triển du lịch Hồ Thác Bà.
c) Đảm bảo chiều sâu mực nước giới hạn có thể khai thác đối với nước ngầm.
3. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch khu hành chính dùng nước tỉnh Yên Bái:
Phạm vi hành chính các khu dùng nước tỉnh Yên Bái bao gồm 10 khu: Sông Chảy, Sông Thao 1, Sông Thao 2, Sông Thao 3, Ngòi Hút 1, Ngòi Hút 2, Ngòi Thia 1, Ngòi Thia 2, Ngòi Lao, Nậm Kim (Phụ lục 1 kèm theo)
b) Quy hoạch phân bổ, khai thác tài nguyên nước
- Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt (Phụ lục 2 kèm theo)
- Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 3 kèm theo)
c) Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước
- Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt (Phụ lục 4 kèm theo)
- Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
+ Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 5 kèm theo)
+ Vùng cấm xây dựng mới các công trình khai thác nước dưới đất bao gồm: Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép hoặc vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác.
d) Quy hoạch phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra như: lũ quét, lũ lụt, ngập úng, hạn hán thuộc các huyện thị, thành phố trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành.
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước; trong việc giám sát các quy định pháp luật về tài nguyên nước.
b) Giải pháp về công nghệ
- Đầu tư phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
- Khuyến khích ứng dụng những thành tựu về công nghệ, kỹ thuật mới trong công nghiệp chế biến và khai khoáng, … cải tiến đầu tư thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng các quy trình cấp nước tiên tiến để tiết kiệm nguồn nước và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.
c) Các giải pháp kỹ thuật
- Phân bổ nguồn nước theo quy mô công trình đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của từng tiểu vùng quy hoạch. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu dùng nước. Phát hiện sớm các vi phạm, đặc biệt trong các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
- Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt ở khu vực có nguy cơ thiếu nước trong tương lai; tăng cường điều tra, thăm dò khả năng khai thác tài nguyên nước dưới đất.
- Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện điều chỉnh hợp lý để gắn việc phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với lưu vực các nguồn nước. Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các nguồn nước; trám lấp các hố, giếng khoan không còn sử dụng. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải. Theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy tối thiểu trên các đoạn sông, suối để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, duy trì dòng chảy môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, đầu tư liên quan đến tài nguyên nước. Có kế hoạch từng bước di dời các khu ô nhiễm trực tiếp ra khỏi các lưu vực của sông, suối. Tu bổ các công trình, hồ chứa trọng điểm đảm bảo an toàn, sẵn sàng tham gia chống lũ. Xây dựng các hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn hồ đập.
d) Giải pháp đầu tư
- Tăng c­ường đầu t­ư cho công tác quản lý tài nguyên nước, đầu tư một số chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ư­u tiên liên quan đến nâng cao công tác quản lý và phát triển tài nguyên nước, bao gồm 11 chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo)
đ) Kinh phí thực hiện:
- Đến năm 2020: 55,5 tỷ đồng; đến năm 2030: 150 tỷ đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu là ngân sách nhà nước. Ngoài ra, huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ, hỗ trợ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
a) Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch.
- H­ướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các ch­ương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch này.
- Chỉ đạo rà soát, thống kê, đánh giá và chỉ đạo, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư; xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ­ưu tiên cần thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung Quy hoạch trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong tr­ường hợp cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với Trung ư­ơng, các tỉnh liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch.
b) Sở Kế hoạch và Đầu t­ư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tích hợp các nội dung quy hoạch tài nguyên nước vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương;
- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí cho các chương trình, dự án liên quan đến phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây ra.
c) Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối, phân bổ các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.
d) Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo hướng dẫn các dự án đầu tư cấp nước theo định hướng quy hoạch.
đ) Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Lồng ghép, tích hợp các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương mình.
e) Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước; huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và đóng góp các nguồn lực để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
g) Các Tổ chức, doanh nghiệp
- Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác sử dụng nước, xử lý nước thải cho các đơn vị của mình.
- Chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
6. Sản phẩm của quy hoạch bao gồm:
a) Tập I - Thuyết minh báo cáo:
* Báo cáo tóm tắt:
- Phần mở đầu.
- Chương I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái.
- Chương II: Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng nước.
- Chương III: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước.
- Chương IV: Phương án quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Chương V: Cơ chế, chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Kết luận và kiến nghị.
* Báo cáo tổng hợp:
Tổng hợp đánh giá chi tiết, bao gồm các chương, phần cụ thể như sau:
- Phần mở đầu.
- Chương I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái.
- Chương II: Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng nước.
- Chương III: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước.
- Chương IV: Phương án quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Chương V: Cơ chế, chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Kết luận và kiến nghị.
b) Tập II – Bản đồ tỷ lệ 1: 100.000
* Bản đồ hiện trạng:
- Bản đồ hiện trạng mạng lưới sông suối, tài nguyên nước mặt.
- Bản đồ địa chất thuỷ văn.
- Bản đồ tiềm năng nước dưới đất.
- Bản đồ phân vùng chất lượng tài nguyên nước dưới đất.
- Bản đồ hiện trạng các công trình khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước.
- Bản đồ hiện trạng các công trình phòng chống thiên tai và phân vùng tác hại do nước gây ra.
* Bản đồ quy hoạch:
- Bản đồ phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Bản đồ phân vùng mục tiêu chất lượng nước ứng với từng giai đoạn quy hoạch.
- Bản đồ vị trí các điểm ô nhiễm nước nghiêm trọng cần xử lý, khắc phục trong thời kỳ quy hoạch.
- Bản đồ quy hoạch mạng lưới giám sát chất lượng nước, giám sát xả thải vào nguồn nước.
- Bản đồ phân vùng mức độ duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông chính ứng với từng giai đoạn quy hoạch.
- Bản đồ phân vùng bảo vệ tài nguyên nước, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác tài nguyên nước ứng với từng giai đoạn quy hoạch.
(Có bộ sản phẩm Quy hoạch kèm theo)