Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
...
8. Ngành công nghiệp khai khoáng:
8.1. Quy hoạch thăm dò khai thác và chế biến:
8.1.1. Quy hoạch thăm dò khai thác đá ốp lát, đá xây dựng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư hình thành hai vùng khai thác đá ốp lát tập trung theo quy mô công nghiệp tại huyện Vạn Ninh và Diên Khánh.
+ Tiếp tục đề nghị Chính phủ bổ sung các mỏ đá ốp lát tiềm năng như mỏ Tân Dân - Suối Luồng - Suối Hàng, mỏ Núi Đạn, mỏ Ninh Tân, mỏ Nam Suối tiên, mỏ Hòn Chuông, mỏ Tân Sương, mỏ Cam Lập, mỏ Hòn Rồng vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam tạo cơ sở cho các đơn vị có năng lực xin đầu tư thăm dò nguồn nguyên liệu phục vụ việc khai thác lâu dài.
Đầu tư, thăm dò, khai thác các mỏ đá ốp lát như mỏ Tân Dân - Suối Luồng - Suối Hàng, mỏ Núi Đạn, Diên Tân, Diên Lộc, Suối Tiên, mỏ Nam Suối tiên, Suối Cát. Công suất khai thác: 150.000m3/năm. Vốn đầu tư 75 tỷ đồng.
+ Đầu tư mở rộng, đầu tư mới khai thác, chế biến đá xây dựng tại các mỏ thuộc huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh, TP. Cam Ranh, huyện Cam Lâm và huyện Khánh Sơn, công suất khai thác khoáng 800.000 m3/năm. Vốn đầu tư 84 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Tiếp tục đầu tư duy trì khai thác các mỏ đá ốp lát giai đoạn trước, công suất 100.000 m3/năm. Vốn đầu tư: 50 tỷ.
+ Tiếp tục đầu tư mở rộng, đầu tư mới khai thác chế biến đá xây dựng tại các mỏ thuộc các huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh, TP. Cam Ranh, huyện Cam Lâm và huyện Khánh Sơn, công suất khoảng 400.000 m3/năm. Vốn đầu tư: 40 tỷ đồng.
8.1.2. Khai thác sét gạch ngói:
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư thăm dò khai thác mỏ sét ở Diên Xuân (huyện Diên Khánh) đạt công suất khai thác 30.000m3/năm. Vốn đầu tư khoảng 500 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục đầu tư khai thác các mỏ sét khác ở huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa, TP. Cam Ranh phục vụ cho công nghiệp gạch, ngói đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng của địa phương trong tỉnh. Vốn đầu tư khoảng 3 tỷ.
8.1.3. Khai thác cát thủy tinh:
Cát trắng là nguồn nguyên liệu không chỉ dành cho sản xuất VLXD (men Frit, kính dây dựng) mà còn là nguồn nguyên liệu có giá trị cao khi được tinh chế đối với các ngành công nghiệp khác (công nghiệp thiết bị điện, điện tử, công nghiệp luyện kim; công nghiệp hóa chất....).
Đối với mỏ cát Thủy Triều - Cam Hải Đông - TP. Cam Ranh, khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh đã được thủ tướng Chính phủ phê duyệt là Khu du lịch cấp quốc gia. Để phù hợp với chủ trương của Chính phủ và UBND tỉnh Khánh Hòa, việc khai thác tại khu vực này được cho phép tiến hành đến hết năm 2012, chỉ khai thác đủ đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Giai đoạn đến năm 2020: Nâng công suất khai thác, chế biến cát trắng làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh xây dựng, kính xây dựng, men gốm sứ xây dựng... phục vụ nhu cầu trong nước tại mỏ cát trắng huyện Cam Lâm. Công suất khai thác 550.000tấn/năm. Vốn đầu tư 11 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục đầu tư duy trì khai thác tinh chế cát thủy tinh phục vụ nhu cầu trong nước. Công suất 350.000 tấn/năm. Vốn: 6 tỷ đồng
8.1.4. Khai thác cát xây dựng: Giai đoạn đến năm 2020, đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông tại thị xã Ninh Hòa, huyện Khánh Sơn, huyện Cam Lâm, huyện Khánh Vĩnh. Công suất khoáng 100.000 - 150.000 m3/năm. Vốn đầu tư 5 tỷ đồng.
8.1.5. Khai thác sét bùn:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư thăm dò sét bùn tại các xã Ninh Hưng, Ninh Xuân, Ninh Lộc thuộc thị xã Ninh Hòa, xã Cam Phước Đông - Thành phố Cam Ranh. Diện tích thăm dò khoáng 5.3 ha. Vốn đầu tư khoảng 3 tỷ đồng.
+ Đầu tư khai thác nước khoáng dùng cho ngâm tắm, tại lỗ khoan HT1, Hòn Thơm, xã Vĩnh Ngọc, TP. Nha Trang. Công suất khai thác 990 m3/ngày. Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025
+ Tiếp tục đầu tư thăm dò sét bùn các xã khác thuộc thị xã Ninh Hòa, huyện Diên Khánh, Thành phố Cam Ranh. Diện tích khoáng 3,5 ha. Vốn đầu tư: 2 tỷ đồng.
+ Tiếp tục duy trì khai thác nước khoáng dùng cho ngâm tắm, tại lỗ khoan HT1, Hòn Thơm, xã Vĩnh Ngọc, TP. Nha Trang. Công suất khai thác 990m3/ngày. Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng.
8.2. Tầm nhìn đến năm 2035:
- Tập trung đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong tỉnh.
- Không xuất khẩu khoáng sản thô, khuyến khích đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để chất thải, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
- Phát huy tối đa tiềm năng tài nguyên khoáng sản, khai thác hợp lý và tiết kiệm để sản xuất ra nhiều sản phẩm nguyên liệu khoáng và các sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu khoáng phục vụ nhu cầu tại chỗ và đưa vào lưu thông, tạo thêm nguồn tích lũy cho ngân sách, phấn đấu đưa ngành công nghiệp khai khoáng trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân trong toàn tỉnh.

Content:
Ngành công nghiệp khai khoáng:
8.1. Quy hoạch thăm dò khai thác và chế biến:
8.1.1. Quy hoạch thăm dò khai thác đá ốp lát, đá xây dựng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư hình thành hai vùng khai thác đá ốp lát tập trung theo quy mô công nghiệp tại huyện Vạn Ninh và Diên Khánh.
+ Tiếp tục đề nghị Chính phủ bổ sung các mỏ đá ốp lát tiềm năng như mỏ Tân Dân - Suối Luồng - Suối Hàng, mỏ Núi Đạn, mỏ Ninh Tân, mỏ Nam Suối tiên, mỏ Hòn Chuông, mỏ Tân Sương, mỏ Cam Lập, mỏ Hòn Rồng vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam tạo cơ sở cho các đơn vị có năng lực xin đầu tư thăm dò nguồn nguyên liệu phục vụ việc khai thác lâu dài.
Đầu tư, thăm dò, khai thác các mỏ đá ốp lát như mỏ Tân Dân - Suối Luồng - Suối Hàng, mỏ Núi Đạn, Diên Tân, Diên Lộc, Suối Tiên, mỏ Nam Suối tiên, Suối Cát. Công suất khai thác: 150.000m3/năm. Vốn đầu tư 75 tỷ đồng.
+ Đầu tư mở rộng, đầu tư mới khai thác, chế biến đá xây dựng tại các mỏ thuộc huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh, TP. Cam Ranh, huyện Cam Lâm và huyện Khánh Sơn, công suất khai thác khoáng 800.000 m3/năm. Vốn đầu tư 84 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Tiếp tục đầu tư duy trì khai thác các mỏ đá ốp lát giai đoạn trước, công suất 100.000 m3/năm. Vốn đầu tư: 50 tỷ.
+ Tiếp tục đầu tư mở rộng, đầu tư mới khai thác chế biến đá xây dựng tại các mỏ thuộc các huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh, TP. Cam Ranh, huyện Cam Lâm và huyện Khánh Sơn, công suất khoảng 400.000 m3/năm. Vốn đầu tư: 40 tỷ đồng.
8.1.2. Khai thác sét gạch ngói:
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư thăm dò khai thác mỏ sét ở Diên Xuân (huyện Diên Khánh) đạt công suất khai thác 30.000m3/năm. Vốn đầu tư khoảng 500 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục đầu tư khai thác các mỏ sét khác ở huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa, TP. Cam Ranh phục vụ cho công nghiệp gạch, ngói đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng của địa phương trong tỉnh. Vốn đầu tư khoảng 3 tỷ.
8.1.3. Khai thác cát thủy tinh:
Cát trắng là nguồn nguyên liệu không chỉ dành cho sản xuất VLXD (men Frit, kính dây dựng) mà còn là nguồn nguyên liệu có giá trị cao khi được tinh chế đối với các ngành công nghiệp khác (công nghiệp thiết bị điện, điện tử, công nghiệp luyện kim; công nghiệp hóa chất....).
Đối với mỏ cát Thủy Triều - Cam Hải Đông - TP. Cam Ranh, khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh đã được thủ tướng Chính phủ phê duyệt là Khu du lịch cấp quốc gia. Để phù hợp với chủ trương của Chính phủ và UBND tỉnh Khánh Hòa, việc khai thác tại khu vực này được cho phép tiến hành đến hết năm 2012, chỉ khai thác đủ đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Giai đoạn đến năm 2020: Nâng công suất khai thác, chế biến cát trắng làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh xây dựng, kính xây dựng, men gốm sứ xây dựng... phục vụ nhu cầu trong nước tại mỏ cát trắng huyện Cam Lâm. Công suất khai thác 550.000tấn/năm. Vốn đầu tư 11 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục đầu tư duy trì khai thác tinh chế cát thủy tinh phục vụ nhu cầu trong nước. Công suất 350.000 tấn/năm. Vốn: 6 tỷ đồng
8.1.4. Khai thác cát xây dựng: Giai đoạn đến năm 2020, đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông tại thị xã Ninh Hòa, huyện Khánh Sơn, huyện Cam Lâm, huyện Khánh Vĩnh. Công suất khoáng 100.000 - 150.000 m3/năm. Vốn đầu tư 5 tỷ đồng.
8.1.5. Khai thác sét bùn:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư thăm dò sét bùn tại các xã Ninh Hưng, Ninh Xuân, Ninh Lộc thuộc thị xã Ninh Hòa, xã Cam Phước Đông - Thành phố Cam Ranh. Diện tích thăm dò khoáng 5.3 ha. Vốn đầu tư khoảng 3 tỷ đồng.
+ Đầu tư khai thác nước khoáng dùng cho ngâm tắm, tại lỗ khoan HT1, Hòn Thơm, xã Vĩnh Ngọc, TP. Nha Trang. Công suất khai thác 990 m3/ngày. Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025
+ Tiếp tục đầu tư thăm dò sét bùn các xã khác thuộc thị xã Ninh Hòa, huyện Diên Khánh, Thành phố Cam Ranh. Diện tích khoáng 3,5 ha. Vốn đầu tư: 2 tỷ đồng.
+ Tiếp tục duy trì khai thác nước khoáng dùng cho ngâm tắm, tại lỗ khoan HT1, Hòn Thơm, xã Vĩnh Ngọc, TP. Nha Trang. Công suất khai thác 990m3/ngày. Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng.
8.2. Tầm nhìn đến năm 2035:
- Tập trung đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong tỉnh.
- Không xuất khẩu khoáng sản thô, khuyến khích đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để chất thải, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
- Phát huy tối đa tiềm năng tài nguyên khoáng sản, khai thác hợp lý và tiết kiệm để sản xuất ra nhiều sản phẩm nguyên liệu khoáng và các sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu khoáng phục vụ nhu cầu tại chỗ và đưa vào lưu thông, tạo thêm nguồn tích lũy cho ngân sách, phấn đấu đưa ngành công nghiệp khai khoáng trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân trong toàn tỉnh.