Document: Điều 1 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ kinh phí đóng Bảo hiểm y tế Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2023", "sign_number": "38/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2023", "sign_number": "38/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2023", "sign_number": "38/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2023", "sign_number": "38/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2023", "sign_number": "38/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ kinh phí đóng Bảo hiểm y tế Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 13/6/2018 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng Bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Người được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bị nhiễm HIV/AIDS đang cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thuộc một trong những nhóm đối tượng sau:
a) Là người dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
b) Đang sống trong gia đình có 02 người nhiễm trở lên (căn cứ xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
c) Đang làm mẹ hoặc làm bố đơn thân nuôi con nhỏ dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh của con, giấy khai tử của bố, mẹ hoặc xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
d) Đang làm mẹ và hiện đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
đ) Đang mang thai (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
e) Đang trong giai đoạn bệnh nặng, giai đoạn AIDS (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
g) Đang thất nghiệp (xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
h) Đang cư trú tại các thôn/xã của tỉnh Thừa Thiên Huế được nêu trong Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 và Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (căn cứ xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền)”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật rà soát tổng hợp danh sách người nhiễm HIV/AIDS chưa có thẻ BHYT hoặc không có khả năng mua thẻ BHYT theo khoản 1, Điều 1 của Quyết định này có nhu cầu được cấp thẻ trên địa bàn tỉnh, dự toán kinh phí hỗ trợ đóng BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS trình Sở Y tế để gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh để cấp thẻ BHYT”.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Kinh phí mua thẻ BHYT: Nguồn ngân sách địa phương dự toán chi sự nghiệp y tế hằng năm của Sở Y tế.”
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
“Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn không được ngân sách nhà nước hỗ trợ tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này”.
5. Bãi bỏ điểm d khoản 1 và điểm c khoản 4 Điều 4.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 13/6/2018 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng Bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Người được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bị nhiễm HIV/AIDS đang cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thuộc một trong những nhóm đối tượng sau:
a) Là người dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
b) Đang sống trong gia đình có 02 người nhiễm trở lên (căn cứ xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
c) Đang làm mẹ hoặc làm bố đơn thân nuôi con nhỏ dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh của con, giấy khai tử của bố, mẹ hoặc xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
d) Đang làm mẹ và hiện đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
đ) Đang mang thai (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
e) Đang trong giai đoạn bệnh nặng, giai đoạn AIDS (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
g) Đang thất nghiệp (xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền);
h) Đang cư trú tại các thôn/xã của tỉnh Thừa Thiên Huế được nêu trong Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 và Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (căn cứ xác nhận thông tin về cư trú của cơ quan có thẩm quyền)”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật rà soát tổng hợp danh sách người nhiễm HIV/AIDS chưa có thẻ BHYT hoặc không có khả năng mua thẻ BHYT theo khoản 1, Điều 1 của Quyết định này có nhu cầu được cấp thẻ trên địa bàn tỉnh, dự toán kinh phí hỗ trợ đóng BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS trình Sở Y tế để gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh để cấp thẻ BHYT”.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Kinh phí mua thẻ BHYT: Nguồn ngân sách địa phương dự toán chi sự nghiệp y tế hằng năm của Sở Y tế.”
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
“Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn không được ngân sách nhà nước hỗ trợ tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này”.
5. Bãi bỏ điểm d khoản 1 và điểm c khoản 4 Điều 4.