Document: Điều 1 Quyết định 75/2007/QĐ-UBND chế độ quản lý sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 75/2007/QĐ-UBND chế độ quản lý sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ quản lý và sử dụng phí để lại cho các đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:
1. Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 7,5 % trên tổng số tiền phí thu được để chi cho các nội dung sau:
a) Chi thanh toán bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu phí và những cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc thu phí.
b) Chi bổ sung mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
c) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
2. UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho các nội dung sau:
a) Chi cho công tác kiểm tra, nắm hộ, lập bộ thu phí.
b) Chi thanh toán bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu phí và những cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc thu phí.
c) Chi bổ sung mua văn phòng phẩm, biên lại thu phí, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
3. Toàn bộ số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ quản lý và sử dụng phí để lại cho các đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:
1. Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 7,5 % trên tổng số tiền phí thu được để chi cho các nội dung sau:
a) Chi thanh toán bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu phí và những cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc thu phí.
b) Chi bổ sung mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
c) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
2. UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho các nội dung sau:
a) Chi cho công tác kiểm tra, nắm hộ, lập bộ thu phí.
b) Chi thanh toán bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu phí và những cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc thu phí.
c) Chi bổ sung mua văn phòng phẩm, biên lại thu phí, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
3. Toàn bộ số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.