Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1682/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt định mức phân loại khó khăn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2008", "sign_number": "1682/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1682/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt định mức phân loại khó khăn

Điều 1. Phê duyệt định mức phân loại khó khăn trong công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
2. Về tỷ lệ bản đồ khi thực hiện trích đo theo hai dạng trên:
2.1. Công trình thuộc dạng 1: Tỷ lệ bản đồ khi trích đo là tỷ lệ 1/500.
2.2. Công trình thuộc dạng 2: Được phân theo khu vực như sau:
a) Trích đo bản đồ tỷ lệ 1/500: Vùng đã có bản đồ địa chính chính quy được lập theo địa giới hành chính trước đây ở tỷ lệ bản đồ 1/500 đến 1/1000.
b) Trích đo bản đồ tỷ lệ 1/500 - 1/1000: Vùng đã có bản đồ địa chính chính quy hoặc bản đồ giải thửa được lập theo địa giới hành chính trước đây ở tỷ lệ bản đồ từ 1/2000 đến 1/5000: Được xác định cụ thể thông qua yêu cầu của chủ đầu tư công trình khi đề nghị lập hợp đồng trích đo và điều kiện thực tế khu đất cần đo vẽ.
c) Trích đo bản đồ tỷ lệ 1/1000: Đối với đất bãi bồi độc lập ven sông.

Content:
Về tỷ lệ bản đồ khi thực hiện trích đo theo hai dạng trên:
2.1. Công trình thuộc dạng 1: Tỷ lệ bản đồ khi trích đo là tỷ lệ 1/500.
2.Công trình thuộc dạng 2: Được phân theo khu vực như sau:
a) Trích đo bản đồ tỷ lệ 1/500: Vùng đã có bản đồ địa chính chính quy được lập theo địa giới hành chính trước đây ở tỷ lệ bản đồ 1/500 đến 1/1000.
b) Trích đo bản đồ tỷ lệ 1/500 - 1/1000: Vùng đã có bản đồ địa chính chính quy hoặc bản đồ giải thửa được lập theo địa giới hành chính trước đây ở tỷ lệ bản đồ từ 1/2000 đến 1/5000: Được xác định cụ thể thông qua yêu cầu của chủ đầu tư công trình khi đề nghị lập hợp đồng trích đo và điều kiện thực tế khu đất cần đo vẽ.
c) Trích đo bản đồ tỷ lệ 1/1000: Đối với đất bãi bồi độc lập ven sông.