Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3989/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3989/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung
6.1. Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh: Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hằng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
6.2. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 5 nhóm, ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống, mật ong, sản phẩm thô và sơ chế, đồ ăn nhanh, tương ớt, nước mắm; (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (5) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu.
6.3. Hệ thống quản lý chất lượng: Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định 490/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
6.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng.
6.5. Công tác đào tạo nhân lực: Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg , các nội dung cần thiết khác.
6.6. Các nhiệm vụ, đề án, dự án thành phần của Đề án gồm (1) Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên; (2) Nhóm dự án, đề án xây dựng Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP; (3) Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Quảng Bình, bao gồm du lịch dịch vụ (Dự án Trục văn hóa - sản phẩm Đồng Hới - Bố Trạch - Ba Đồn, Quảng Trạch; Dự án Trục văn hóa Đồng Hới - Quảng Ninh - Lệ Thủy; Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (05 dự án dự kiến: Mật Ong, Nước mắm, Hải sản khô, Tiêu, Thịt gà); Dự án khởi nghiệp OCOP)

Content:
Nội dung
6.1. Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh: Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hằng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
6.2. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 5 nhóm, ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống, mật ong, sản phẩm thô và sơ chế, đồ ăn nhanh, tương ớt, nước mắm; (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (5) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu.
6.3. Hệ thống quản lý chất lượng: Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định 490/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
6.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng.
6.5. Công tác đào tạo nhân lực: Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg , các nội dung cần thiết khác.
6.Các nhiệm vụ, đề án, dự án thành phần của Đề án gồm (1) Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên; (2) Nhóm dự án, đề án xây dựng Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP; (3) Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Quảng Bình, bao gồm du lịch dịch vụ (Dự án Trục văn hóa - sản phẩm Đồng Hới - Bố Trạch - Ba Đồn, Quảng Trạch; Dự án Trục văn hóa Đồng Hới - Quảng Ninh - Lệ Thủy; Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (05 dự án dự kiến: Mật Ong, Nước mắm, Hải sản khô, Tiêu, Thịt gà); Dự án khởi nghiệp OCOP)