Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2014 Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2014 Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số địa phương trong tỉnh có giảng viên, báo cáo viên các cấp về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.
- Phấn đấu năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 70% số thôn, tổ dân phố không có bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 40%) và đến năm 2020 đạt trên 90% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 70%) số xã, phường, thị trấn xây dựng và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý
Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, triển khai đầy đủ hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cơ sở. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa nội dung không để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình là một trong những tiêu chí bình xét công nhận gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.
Thực hiện sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi, tập trung các hình thức truyền thông trực tiếp tại thôn, tổ dân phố, khu dân cư và đối tượng là nam giới và trẻ em trai trong gia đình và cộng đồng.
- Hàng năm, thông qua các ngày như: ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và ngày Quốc tế về xóa bỏ bạo lực chống lại phụ nữ (25/11) tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, hôn nhân gia đình. Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tổ chức các hội thảo, hội thi tìm hiểu Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Hội thi tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống bạo lực gia đình.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số địa phương trong tỉnh có giảng viên, báo cáo viên các cấp về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.
- Phấn đấu năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 70% số thôn, tổ dân phố không có bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 40%) và đến năm 2020 đạt trên 90% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 70%) số xã, phường, thị trấn xây dựng và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý
Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, triển khai đầy đủ hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cơ sở. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa nội dung không để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình là một trong những tiêu chí bình xét công nhận gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.
Thực hiện sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Kế hoạch.
Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi, tập trung các hình thức truyền thông trực tiếp tại thôn, tổ dân phố, khu dân cư và đối tượng là nam giới và trẻ em trai trong gia đình và cộng đồng.
- Hàng năm, thông qua các ngày như: ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và ngày Quốc tế về xóa bỏ bạo lực chống lại phụ nữ (25/11) tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, hôn nhân gia đình. Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tổ chức các hội thảo, hội thi tìm hiểu Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Hội thi tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống bạo lực gia đình.