Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2695/QĐ-UBND Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm diêm nghiệp Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2695/QĐ-UBND Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm diêm nghiệp Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa
- Tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa:
+ Tổ chức sản xuất theo không gian lãnh thổ: Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất theo điều kiện của từng vùng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa với quy mô lớn gắn với sự tham gia của các doanh nghiệp để liên kết trong sản xuất, thu mua và tiêu thụ sản phẩm.
+ Tái cơ cấu tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp: Chú trọng phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể theo mô hình HTX kiểu mới; liên kết các hộ nông dân sản xuất thành các câu lạc bộ, tổ hợp tác và hình thành hợp tác xã để có thể liên kết tốt với các doanh nghiệp cung ứng đầu vào và thu mua sản phẩm đầu ra.
- Giải pháp về tăng cường liên doanh, liên kết và sự tham gia của “04 nhà” và nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp. Trong đó, cần chỉ đạo, phối hợp để tăng cường liên kết vùng theo Quyết định 593/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và sự tham gia của “04 nhà” trong từng ngành hàng sản phẩm. Đồng thời, tăng cường liên kết và nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng, trong đó cần củng cố và phát triển các mối liên kết ngang và liên kết dọc. Để các liên kết này bền vững cần có khâu quản lý, nâng cấp chuỗi thông qua liên kết các chính sách từ Trung ương và vai trò của các sở ngành liên quan đến chuỗi giá trị sản phẩm. Không ngừng xây dựng và nâng cấp chuỗi khép kín nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, tiến đến hình thành thương hiệu hàng hóa. Chia sẻ thu nhập và rủi ro cho tất cả các tác nhân trong chuỗi giá trị.
5.2. Nhóm giải pháp về bảo quản, chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch
- Vận dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ để không ngừng thu hút doanh nghiệp chế biến đầu tư cơ sở chế biến và hệ thống kho chứa lương thực, kho lạnh thủy sản ở các vùng nguyên liệu gắn với các khu, cụm công nghiệp nhằm kịp thời thu mua, chế biến, bảo quản nông thủy sản cho người dân.
- Giải pháp giảm tổn thất sau thu hoạch:
+ Đối với lúa gạo mục tiêu là giảm tổn thất sau thu hoạch xuống còn 5-6% vào năm 2020. Vì vậy, cần tập trung vào các khâu có mức tổn thất lớn, tăng nhanh tỷ lệ cơ giới hóa, kết hợp với việc ứng dụng các kỹ thuật bảo quản tiên tiến. Trong đó, tập trung nghiên cứu và chuyển giao vào sản xuất các giống lúa có năng suất, chất lượng và ít bị rơi rụng trong quá trình thu hoạch. Áp dụng cơ giới hóa các khâu làm đất, gieo cấy, chăm sóc, bảo vệ thực vật. Thực hiện thu hoạch lúa bằng máy đạt 80% vào năm 2020. Khuyến khích đầu tư các loại lò sấy, chú trọng việc đầu tư các hệ thống sấy tiên tiến, gắn với các cơ sở xay xát, dự trữ lương thực lớn.
+ Đối với thủy sản: Xây dựng các ao nuôi trồng thủy sản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hạn chế các rủi ro do tác động của môi trường; trang bị các thiết bị tiên tiến do các cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản thương mại. Trang bị tủ cấp đông trên tàu để cung cấp nước đá và bảo quản sản phẩm thông qua việc ngưng tụ nước biển; ứng dụng hầm bảo quản sản phẩm bằng xốp thổi thay cho xốp ghép, thay thế các túi nilon và muối đá trực tiếp bằng các khay trong các tàu khai thác. Cải tiến công nghệ bảo quản đông cho những nhóm thương phẩm có giá trị cao, công nghệ bảo quản sản phẩm tươi sống bằng phương pháp sục oxy và cho ngủ đông. Xây dựng hệ thống kho ngoại quan, phục vụ cho xuất khẩu.
5.3. Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ
- Trong nhóm giải pháp này, cần tập trung nâng cao năng lực hoạt động và đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự cho Trung tâm Giống, Trung tâm Khuyến nông làm đối tác liên kết với các cơ sở nghiên cứu khoa học bên ngoài tỉnh để khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao, hướng dẫn các tiến bộ khoa học cho người dân ứng dụng vào sản xuất.
- Tập trung nghiên cứu, chuyển giao các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái từng tiểu vùng (thông qua công tác khảo nghiệm), đồng thời có chính sách hỗ trợ giá giống xác nhận để kịp thời chuyển giao đến người sản xuất.
- Xây dựng, trình diễn và chuyển giao các mô hình nông nghiệp hiệu quả, tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo hướng tạo giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững.
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, điều chỉnh lịch thời vụ thích hợp với điều kiện từng vùng thông qua sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng phù hợp. Khuyến khích ứng dụng quy trình canh tác an toàn sinh học, quy trình sản xuất sản phẩm hữu cơ, đẩy mạnh phát triển các mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
5.4. Nhóm giải pháp về đầu tư đồng bộ hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ theo định hướng quy hoạch thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch thủy lợi trên địa bàn của tỉnh cũng đã được lập để đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng mà Trà Vinh là một trong những địa phương sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng các vùng sản xuất cây, con tập trung, bao gồm: hệ thống thủy lợi, trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu, hệ thống điện, hệ thống giao thông phục vụ máy móc cơ giới lưu thông và vận chuyển sản phẩm.
- Đầu tư hệ thống kho chứa, lò sấy, cơ sở chế biến công nghiệp hiện đại gắn với vùng sản xuất cây, con tập trung.
- Lồng ghép các chương trình trong tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; nhất là tăng cường đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo lộ trình đã xác định trong định hướng xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hạ tầng vào các địa phương dự kiến sẽ hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trước, sau đó mới đến các địa phương khác, tránh đầu tư dàn trải, gây lãng phí trong khi nguồn lực bị hạn chế.
5.5. Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm
Tổ chức thực hiện tốt Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam, Quyết định số 62/2012/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Tăng cường liên kết, liên doanh giữa người sản xuất với các doanh nghiệp thu mua chế biến, tiêu thụ nông sản. Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở mang thị trường. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực như lúa gạo, thủy hải sản. Gắn nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và tiêu chuẩn hóa các sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn Global GAP và VietGAP. Thực hiện chế độ thưởng xuất khẩu, khuyến khích phát triển mạng lưới hợp tác xã làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng liên kết, liên doanh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bên ngoài vào kinh doanh hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng các chợ nông sản và mạng lưới chợ nông thôn.
5.6. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn và xây dựng các mô hình chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân sản xuất, cho các tổ chức và cá nhân làm công tác dịch vụ nông nghiệp để làm cầu nối giữa khoa học kỹ thuật và người sản xuất thông qua Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chương trình khuyến nông và tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Đưa đội ngũ cán bộ của ngành đi đào tạo để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phải chú trọng cả về số lượng và chất lượng theo hai hướng dài hạn và ngắn hạn. Ngoài nguồn ngân sách đầu tư, cần tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế và từng bước thực hiện hình thức xã hội hóa.
5.7. Giải pháp về cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương, của tỉnh đã ban hành, nhất là chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP; chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/QĐ-TTg; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/QĐ-TTg của Chính phủ; chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg; chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP; chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; chính sách về khuyến nông theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP; chính sách chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014; chính sách về bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg; chính sách về phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP; chính sách hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014; chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND…
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách: khuyến khích đối với những người thực hiện tốt quy hoạch; khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tạo điều kiện để doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất, tiêu thụ các ngành hàng nông nghiệp chủ yếu; hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến nông sản; hỗ trợ xây dựng thương hiệu các loại sản phẩm nông nghiệp thế mạnh; hỗ trợ tìm kiếm thị trường và liên kết, hợp tác giải quyết đầu ra nông sản; hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp; hỗ trợ đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp… nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất góp phần thực hiện tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
5.8. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch
- Trên cơ sở Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được thông qua các ngành, các cấp có liên quan cần tập trung thực hiện công khai, minh bạch, tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch.
- Thực hiện phải có sự chỉ đạo thống nhất của các cấp chính quyền từ tỉnh xuống đến huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn cũng như có sự phối hợp chặt chẽ về mặt quản lý nhà nước giữa các ngành trong quá trình triển khai chuyển đổi cơ cấu sản xuất từng lĩnh vực và trong xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi để đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững của từng khu vực và toàn tỉnh.
5.9. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 33.656 tỷ đồng, trong đó: vốn đầu tư cho nông nghiệp 20.846 tỷ đồng, vốn cho lâm nghiệp 310 tỷ đồng, vốn đầu tư cho thủy sản 12.500 tỷ đồng. Về nguồn vốn: Vốn ngân sách 7.263 tỷ đồng (chiếm 21,58%); vốn thành phần kinh tế khác 26.393 tỷ đồng (chiếm 78,42%).
- Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu vào thủy lợi, giao thông, điện để đến năm 2020 hoàn thành về cơ bản các công trình hạ tầng thiết yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vốn tích lũy của các doanh nghiệp và vốn vay nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Huy động tốt các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân bằng nhiều biện pháp khác nhau để đầu tư cho phát triển thương mại. Chú trọng thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI, ODA, vốn Trung ương trong lĩnh vực thương mại để đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp chợ trên địa bàn tỉnh, cũng như các dự án đổi đất lấy cơ sở hạ tầng,..
- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách tập trung thực hiện điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường, hệ thống thông tin quản lý nghề cá, kiểm ngư, hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất giống thủy sản, hạ tầng vùng nuôi tập trung cho các đối tượng chủ lực, đảm bảo đủ điều kiện xây dựng tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt và xây dựng thương hiệu; hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản và hệ thống kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa
- Tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa:
+ Tổ chức sản xuất theo không gian lãnh thổ: Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất theo điều kiện của từng vùng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa với quy mô lớn gắn với sự tham gia của các doanh nghiệp để liên kết trong sản xuất, thu mua và tiêu thụ sản phẩm.
+ Tái cơ cấu tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp: Chú trọng phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể theo mô hình HTX kiểu mới; liên kết các hộ nông dân sản xuất thành các câu lạc bộ, tổ hợp tác và hình thành hợp tác xã để có thể liên kết tốt với các doanh nghiệp cung ứng đầu vào và thu mua sản phẩm đầu ra.
- Giải pháp về tăng cường liên doanh, liên kết và sự tham gia của “04 nhà” và nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp. Trong đó, cần chỉ đạo, phối hợp để tăng cường liên kết vùng theo Quyết định 593/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và sự tham gia của “04 nhà” trong từng ngành hàng sản phẩm. Đồng thời, tăng cường liên kết và nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng, trong đó cần củng cố và phát triển các mối liên kết ngang và liên kết dọc. Để các liên kết này bền vững cần có khâu quản lý, nâng cấp chuỗi thông qua liên kết các chính sách từ Trung ương và vai trò của các sở ngành liên quan đến chuỗi giá trị sản phẩm. Không ngừng xây dựng và nâng cấp chuỗi khép kín nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, tiến đến hình thành thương hiệu hàng hóa. Chia sẻ thu nhập và rủi ro cho tất cả các tác nhân trong chuỗi giá trị.
5.2. Nhóm giải pháp về bảo quản, chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch
- Vận dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ để không ngừng thu hút doanh nghiệp chế biến đầu tư cơ sở chế biến và hệ thống kho chứa lương thực, kho lạnh thủy sản ở các vùng nguyên liệu gắn với các khu, cụm công nghiệp nhằm kịp thời thu mua, chế biến, bảo quản nông thủy sản cho người dân.
- Giải pháp giảm tổn thất sau thu hoạch:
+ Đối với lúa gạo mục tiêu là giảm tổn thất sau thu hoạch xuống còn 5-6% vào năm 2020. Vì vậy, cần tập trung vào các khâu có mức tổn thất lớn, tăng nhanh tỷ lệ cơ giới hóa, kết hợp với việc ứng dụng các kỹ thuật bảo quản tiên tiến. Trong đó, tập trung nghiên cứu và chuyển giao vào sản xuất các giống lúa có năng suất, chất lượng và ít bị rơi rụng trong quá trình thu hoạch. Áp dụng cơ giới hóa các khâu làm đất, gieo cấy, chăm sóc, bảo vệ thực vật. Thực hiện thu hoạch lúa bằng máy đạt 80% vào năm 2020. Khuyến khích đầu tư các loại lò sấy, chú trọng việc đầu tư các hệ thống sấy tiên tiến, gắn với các cơ sở xay xát, dự trữ lương thực lớn.
+ Đối với thủy sản: Xây dựng các ao nuôi trồng thủy sản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hạn chế các rủi ro do tác động của môi trường; trang bị các thiết bị tiên tiến do các cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản thương mại. Trang bị tủ cấp đông trên tàu để cung cấp nước đá và bảo quản sản phẩm thông qua việc ngưng tụ nước biển; ứng dụng hầm bảo quản sản phẩm bằng xốp thổi thay cho xốp ghép, thay thế các túi nilon và muối đá trực tiếp bằng các khay trong các tàu khai thác. Cải tiến công nghệ bảo quản đông cho những nhóm thương phẩm có giá trị cao, công nghệ bảo quản sản phẩm tươi sống bằng phương pháp sục oxy và cho ngủ đông. Xây dựng hệ thống kho ngoại quan, phục vụ cho xuất khẩu.
5.3. Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ
- Trong nhóm giải pháp này, cần tập trung nâng cao năng lực hoạt động và đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự cho Trung tâm Giống, Trung tâm Khuyến nông làm đối tác liên kết với các cơ sở nghiên cứu khoa học bên ngoài tỉnh để khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao, hướng dẫn các tiến bộ khoa học cho người dân ứng dụng vào sản xuất.
- Tập trung nghiên cứu, chuyển giao các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái từng tiểu vùng (thông qua công tác khảo nghiệm), đồng thời có chính sách hỗ trợ giá giống xác nhận để kịp thời chuyển giao đến người sản xuất.
- Xây dựng, trình diễn và chuyển giao các mô hình nông nghiệp hiệu quả, tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo hướng tạo giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững.
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, điều chỉnh lịch thời vụ thích hợp với điều kiện từng vùng thông qua sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng phù hợp. Khuyến khích ứng dụng quy trình canh tác an toàn sinh học, quy trình sản xuất sản phẩm hữu cơ, đẩy mạnh phát triển các mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
5.4. Nhóm giải pháp về đầu tư đồng bộ hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ theo định hướng quy hoạch thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch thủy lợi trên địa bàn của tỉnh cũng đã được lập để đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng mà Trà Vinh là một trong những địa phương sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng các vùng sản xuất cây, con tập trung, bao gồm: hệ thống thủy lợi, trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu, hệ thống điện, hệ thống giao thông phục vụ máy móc cơ giới lưu thông và vận chuyển sản phẩm.
- Đầu tư hệ thống kho chứa, lò sấy, cơ sở chế biến công nghiệp hiện đại gắn với vùng sản xuất cây, con tập trung.
- Lồng ghép các chương trình trong tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; nhất là tăng cường đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo lộ trình đã xác định trong định hướng xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hạ tầng vào các địa phương dự kiến sẽ hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trước, sau đó mới đến các địa phương khác, tránh đầu tư dàn trải, gây lãng phí trong khi nguồn lực bị hạn chế.
5.Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm
Tổ chức thực hiện tốt Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam, Quyết định số 62/2012/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Tăng cường liên kết, liên doanh giữa người sản xuất với các doanh nghiệp thu mua chế biến, tiêu thụ nông sản. Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở mang thị trường. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực như lúa gạo, thủy hải sản. Gắn nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và tiêu chuẩn hóa các sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn Global GAP và VietGAP. Thực hiện chế độ thưởng xuất khẩu, khuyến khích phát triển mạng lưới hợp tác xã làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng liên kết, liên doanh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bên ngoài vào kinh doanh hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng các chợ nông sản và mạng lưới chợ nông thôn.
5.6. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn và xây dựng các mô hình chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân sản xuất, cho các tổ chức và cá nhân làm công tác dịch vụ nông nghiệp để làm cầu nối giữa khoa học kỹ thuật và người sản xuất thông qua Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chương trình khuyến nông và tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Đưa đội ngũ cán bộ của ngành đi đào tạo để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phải chú trọng cả về số lượng và chất lượng theo hai hướng dài hạn và ngắn hạn. Ngoài nguồn ngân sách đầu tư, cần tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế và từng bước thực hiện hình thức xã hội hóa.
5.7. Giải pháp về cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương, của tỉnh đã ban hành, nhất là chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP; chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/QĐ-TTg; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/QĐ-TTg của Chính phủ; chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg; chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP; chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; chính sách về khuyến nông theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP; chính sách chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014; chính sách về bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg; chính sách về phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP; chính sách hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014; chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND…
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách: khuyến khích đối với những người thực hiện tốt quy hoạch; khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tạo điều kiện để doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất, tiêu thụ các ngành hàng nông nghiệp chủ yếu; hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến nông sản; hỗ trợ xây dựng thương hiệu các loại sản phẩm nông nghiệp thế mạnh; hỗ trợ tìm kiếm thị trường và liên kết, hợp tác giải quyết đầu ra nông sản; hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp; hỗ trợ đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp… nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất góp phần thực hiện tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
5.8. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch
- Trên cơ sở Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được thông qua các ngành, các cấp có liên quan cần tập trung thực hiện công khai, minh bạch, tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch.
- Thực hiện phải có sự chỉ đạo thống nhất của các cấp chính quyền từ tỉnh xuống đến huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn cũng như có sự phối hợp chặt chẽ về mặt quản lý nhà nước giữa các ngành trong quá trình triển khai chuyển đổi cơ cấu sản xuất từng lĩnh vực và trong xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi để đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững của từng khu vực và toàn tỉnh.
5.9. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 33.656 tỷ đồng, trong đó: vốn đầu tư cho nông nghiệp 20.846 tỷ đồng, vốn cho lâm nghiệp 310 tỷ đồng, vốn đầu tư cho thủy sản 12.500 tỷ đồng. Về nguồn vốn: Vốn ngân sách 7.263 tỷ đồng (chiếm 21,58%); vốn thành phần kinh tế khác 26.393 tỷ đồng (chiếm 78,42%).
- Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu vào thủy lợi, giao thông, điện để đến năm 2020 hoàn thành về cơ bản các công trình hạ tầng thiết yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vốn tích lũy của các doanh nghiệp và vốn vay nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Huy động tốt các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân bằng nhiều biện pháp khác nhau để đầu tư cho phát triển thương mại. Chú trọng thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI, ODA, vốn Trung ương trong lĩnh vực thương mại để đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp chợ trên địa bàn tỉnh, cũng như các dự án đổi đất lấy cơ sở hạ tầng,..
- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách tập trung thực hiện điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường, hệ thống thông tin quản lý nghề cá, kiểm ngư, hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất giống thủy sản, hạ tầng vùng nuôi tập trung cho các đối tượng chủ lực, đảm bảo đủ điều kiện xây dựng tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt và xây dựng thương hiệu; hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản và hệ thống kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản.