Document: Điều 1 Quyết định 451/QĐ-UBND 2022 phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "451/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "451/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "451/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "451/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "451/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 451/QĐ-UBND 2022 phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022.
2. Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Quảng Ngãi; UBND của 13 huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đối tượng, tỷ lệ, địa bàn và thời gian thực hiện tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Đối tượng tiêm phòng

Tỷ lệ và địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc

Trâu, bò từ: 04 tuần tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Đợt 1: Tháng 5/2022
- Đợt 2: Từ tháng 11/2022
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi

2

Bệnh Cúm gia cầm

Gia cầm và chim cút từ 2 tuần trở lên.

- Huyện, thị xã, TP đồng bằng và Lý Sơn: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 50 con trở lên.
- Huyện miền núi: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 100 con trở lên.

- Đợt 1: Từ tháng 4/2022
- Đợt 2: Từ tháng 10/2022
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi

3

Bệnh Dại động vật

Chó, mèo từ 2 tháng tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 70% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Tiêm đại trà vào tháng 5/2022.
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

4

Bệnh VDNC trâu bò

Trâu, bò, bê, nghé mọi lứa tuổi, kể cả con mẹ mang thai

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 3/2022;
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

5

Bệnh DTLCP

Lợn từ 2 tháng tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Đợt 1: tháng 3/2022.
- Đợt 2: 9/2022.
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

6

Bệnh THT trâu bò

Trâu, bò từ 6 tháng tuổi trở lên.

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 6/2022;
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

7

Bệnh DTL cổ điển

Lợn từ 5 tuần tuổi trở lên

- Đợt 1: tháng 4/2022.
- Đợt 2: 10/2022.
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

8

Bệnh tai xanh

Lợn nái, đực giống

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

Khi có dịch xảy ra

4. Vắc xin sử dụng tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Loại vắc xin

Liều lượng

1

Bệnh LMLM gia súc

Theo Công văn chỉ đạo của Cục Thú y và Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Theo quy định của nhà sản xuất.

2

Bệnh Cúm gia cầm

3

Bệnh Dại động vật

4

Bệnh VDNC trâu, bò

5

Bệnh DTLCP

6

Bệnh THT trâu bò

7

Bệnh Dịch tả lợn cổ điển

5. Nhu cầu và nguồn vắc xin tiêm phòng năm 2022
a) Vắc xin bệnh LMLM cho trâu bò:

a.1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

a.2) Nguồn vắc xin:

474.590 liều.

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV:

96.950 liều.

- Mua từ ngân sách tỉnh:

193.925 liều.

+ Vắc xin type O mua năm 2022:

144.225 liều.

+ Vắc xin LMLM năm 2021 chuyển sang:

49.700 liều.

(type O,A: 5.700 liều, type O: 44.000 liều)

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

207.715 liều.

b) Vắc xin bệnh cúm gia cầm:

b.1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

3.119.000 liều.

b.2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách tỉnh:

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2022:

2.507.000 liều.

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2021 chuyển sang:

601.000 liều.

- Mua từ ngân sách CTMTQGGNBV năm 2022:

11.000 liều.

c) Vắc xin bệnh dịch tả lợn cổ điển:

c.1) Tổng nhu cầu vắc xin DT lợn cả năm 2022:

377.810 liều.

c.2 ) Nguồn vắc xin:

- Mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

63.000 liều.

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

314.810 liều.

d) Vắc xin bệnh THT trâu, bò:

d.1) Tổng nhu cầu vắc xin THT trâu bò năm 2022:

237.900 liều.

d.2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

48.450 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

189.450 liều.

đ) Vắc xin bệnh DTLCP

đ.1) Tổng nhu cầu vắc xin DTLCP năm 2022:

464.710 liều.

đ.2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

65.200 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

399.510 liều.

e) Vắc xin bệnh VDNC

e.1) Tổng nhu cầu vắc xin VDNC năm 2022:

254.715 liều.

e.2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

47.800 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

187.415 liều.

- Mua dự phòng chống dịch từ ngân sách tỉnh năm 2022:

19.500 liều.

g) Vắc xin bệnh Tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
Cụ thể nhu cầu và nguồn vắc xin các bệnh như sau:

XT

Loại vắc xin tiêm phòng

ĐVT

Nhu cầu vắc xin cả năm

Trong đó

Ngân sách tỉnh

CT MTQGGNBV

Ngân sách huyện

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

1

LMLM gia súc

Liều

474.590

144.225

49.700

96.950

207.715

2

Cúm gia cầm

Liều

3.119.000

2.507.000

601.000

11.000

3

DTL cổ điển

Liều

377.810

63.000

314.810

4

THT trâu bò

Liều

237.900

48.450

189.450

5

DTLCP

Liều

464.710

65.200

399.510

6

VDNC

Liều

254.715

19.500

47.800

187.415

7

Tai xanh lợn

Thực hiện tiêm bao vây khi có dịch xảy ra

Ghi chú: Riêng vắc xin LMLM gia súc: Ngân sách tỉnh mua năm 2022 là 144.225 liều (trong đó có 24.000 liều dự phòng tại Chi cục CNTY chống dịch)
6. Nhu cầu và loại hóa chất khử trùng môi trường chăn nuôi
a) Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn:
- Khử trùng định kỳ: 2 đợt/năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Tiêu độc khử trùng các ổ địch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.

- Tổng nhu cầu hóa chất năm 2022:

13.666 lít

+ Số lượng mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

6.750 lít

+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2022:

4.416 lít

+ Số lượng hóa chất năm 2021 chuyển sang (nguồn NS tỉnh):

200 lít

+ Số lượng hóa chất năm 2021 chuyển sang (nguồn DTQG):

2.300 lít

b) Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản:
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
- Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2022: 0 kg (Sử dụng từ các nguồn hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
- Số lượng hóa chất năm 2021 chuyển sang (Dự trữ quốc gia): 100 kg.
7. Phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
- Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2022: 4.365 lít
8. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các vắc xin cho gia súc, gia cầm
a.1) Mua vắc xin tiêm phòng:

TT

Loại vắc xin

Phân cấp Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện (huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh 100%

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

2

LMLM

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh và NS huyện

8 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

3

Vắc xin tai xanh

NS tỉnh 100 %

Các huyện, tx, tp có dịch

4

Vắc xin dại

Người chăn nuôi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

5

THT trâu, bò

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

6

Vắc xin DTL cổ điển

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

7

Vắc xin DTLCP

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

8

Vắc xin VDNC

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

NS tỉnh

Tiêm phòng bao vây các ổ dịch mới phát

a.2) Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng

TT

Loại vắc xin

Phân cấp nguồn kinh phí

Đơn vị (huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

NS huyện 100 %

Huyện Sơn Hà, Trà Bồng và Lý sơn

2

LMLM

NS huyện 100 %

12 huyện, thị xã, thành phố có tiêm phòng vắc xin theo kế hoạch

3

Dại

Người chăn nuôi chi trả

13 huyện, thị xã, thành phố

4

Bệnh tai xanh

NS tỉnh 100 %

Các địa phương thực hiện tiêm phòng bao vây chống dịch

5

THT trâu, bò

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

6

Vắc xin DTL cổ điển

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

7

Vắc xin DTLCP

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

8

Vắc xin VDNC

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

a.3) Bồi dưỡng cán bộ tỉnh, huyện, xã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công chỉ đạo tiêm phòng và những chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng vắc xin.
b) Tiêu độc khử trùng
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Mua hóa chất từ ngân sách tỉnh và Chương trình MTQGGNBV tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tiêu độc khử trùng.
- UBND cấp huyện: Tổ chức mua thêm hóa chất từ ngân sách huyện sau khi khấu trừ nguồn hóa chất tỉnh hỗ trợ, dụng cụ, trả chi phí thuê nhân công và chi phí khác thực hiện tiêu độc khử trùng.
c) Giám sát
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Khi dịch xảy ra, lấy mẫu gửi xét nghiệm xác định nguyên nhân gây bệnh để hướng dẫn biện pháp xử lý ổ dịch.
- UBND cấp huyện: Tổ chức giám sát công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc và dịch bệnh tại địa phương.
d) Thông tin tuyên truyền
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Tập huấn phòng chống bệnh DTLCP - Biện pháp chăn nuôi, tái đàn an toàn dịch bệnh và các bệnh mới như bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trên trâu bò, Cúm gia cầm A/H5N8; in ấn tờ rơi và tuyên truyền bằng xe lưu động.
- UBND cấp huyện: Tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng vắc xin và phòng chống dịch bệnh cho thú y viên và người chăn nuôi từ nguồn ngân sách cấp huyện.
đ) Kiểm tra công tác phòng, chống dịch
- Các cấp, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch.
- Tổ chức kiểm tra nguồn vắc xin, hóa chất sử dụng theo Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Phương án Quản lý thuốc thú y phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
e) Chống dịch khi có dịch xảy ra:
- Nội dung chi:
+ Khi dịch bệnh xảy ra, căn cứ vào mức độ, quy mô, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh, cơ quan chuyên môn các cấp tham mưu chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định Luật Thú y, Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách cấp mình để chi phục vụ công tác chống dịch trên địa bàn; kết thúc chống dịch, tổng hợp kinh phí thực hiện theo thực tế và chế độ tài chính quy định hiện hành gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (phần kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ).
- Định mức chi:
Định mức chi phục vụ công tác phòng, chống dịch thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ; các Quyết định của UBND tỉnh: số 353/QĐ-UBND ngày 09/03/2011, số 1989/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 và các văn bản liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước.
Những trường hợp chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm thuộc đối tượng tiêm phòng không chấp hành tiêm phòng theo Kế hoạch của ngành Thú y; chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản không thực hiện đúng các hướng dẫn của ngành chức năng như không kiểm dịch con giống, không nuôi đúng lịch thời vụ,... và chủ cơ sở chăn nuôi với quy mô trang trại không khai báo chăn nuôi theo quy định để xảy ra dịch bệnh buộc phải tiêu hủy thì chủ cơ sở sẽ không được hỗ trợ thiệt hại.
9. Phân cấp chi ngân sách
a) Kinh phí ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022
- Mua hóa chất và vắc xin phục vụ công tác phòng, chống các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng trâu bò, Dịch tả lợn, Cúm gia cầm, Dịch tả lợn Châu Phi và Viêm da nổi cục cho 4 huyện miền núi (Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tây và Trà Bồng) thuộc CT MTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.
- Nguồn kinh phí theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 phê duyệt CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025; số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025; Công văn số 3486/LĐTBXH-VPQGGN ngày 06/10/2021 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch năm 2022 thực hiện CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025 và các Văn bản của UBND tỉnh số 7093/UBND-KT ngày 11/10/2021 về việc xây dựng kế hoạch năm 2022 thực hiện CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025, số 168/BC-UBND ngày 22/10/2021 Kết quả thực hiện CTMTQGGNBV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 và đề xuất kế hoạch năm 2022.
Riêng nguồn kinh phí thực hiện CTMTQGGNBV năm 2022 chưa được Trung ương phân bổ cho tỉnh. Để kịp thời thực hiện các Chương trình, Kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh động vật của Thủ tướng Chính phủ đã nêu trên bắt đầu từ tháng 3 năm 2022. UBND tỉnh giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cho ứng trước từ nguồn kinh phí dự phòng ngân sách tỉnh để tổ chức thực hiện kế hoạch được duyệt. Khi nguồn kinh phí thực hiện CTMTQGGNBV năm 2022 Trung ương phân bổ cho tỉnh; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để hoàn trả nguồn kinh phí ứng trước đúng theo quy định.
b) Kinh phí ngân sách tỉnh:
- Mua vắc xin, hóa chất, vật tư, thiết bị, bảo quản vắc xin, in ấn; điều tra, giám sát; tập huấn, tuyên truyền; chỉ đạo phòng, chống dịch,...
- Nguồn kinh phí thực hiện đã bố trí cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2022.
c) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
c.1) Nội dung chi
- Bồi dưỡng cán bộ cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch.
- Bồi dưỡng công tiêm phòng, tiêu độc khử trùng, chống dịch cho lực lượng trực tiếp tham gia.
- Mua vắc xin, hóa chất dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác phòng, chống dịch bằng ngân sách cấp huyện sau khi khấu trừ phân ngân sách tỉnh cấp, cụ thể như sau:
+ Đối với vắc xin Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu phi, Viêm da nổi cục (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), ngoài số lượng vắc xin tỉnh mua, giao UBND các huyện, thị xã, thành phố bắt buộc phải sử dụng ngân sách cấp huyện mua số lượng vắc xin còn thiếu để đủ vắc xin tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng theo quy định,
+ Đối với vắc xin tiêm phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), giao UBND các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối kinh phí của cấp mình để quyết định mua số lượng vắc xin so với nhu cầu.
- Hội nghị, tập huấn, thông tin tuyên truyền
- Thống kê, quản lý đàn vật nuôi, giám sát dịch tễ, xử lý ổ dịch.
- Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin từ tỉnh đến huyện, xã.
- Tiền hóa chất, vật tư, nhân công, thuê dụng cụ, phương tiện,... chống dịch.
c.2) Nguồn kinh phí theo Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản năm 2022 của UBND huyện, thị xã, thành phố.
10. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí (Phụ lục 1): 65.338.290.000 đồng. Trong đó:

- Bệnh CGC (Phụ lục 2):

3.285.864.000 đồng.

- Bệnh LMLM (Phụ lục 3):

11.942.368.000 đồng.

- Bệnh tai xanh (Phụ lục 4):

136.700.000 đồng.

- Bệnh dại chó, mèo (Phụ lục 5):

527.480.000 đồng.

- Bệnh thủy sản (Phụ lục 6):

284.335.000 đồng.

- Bệnh THT trâu bò + DTL cổ điển (Phụ lục 7):

5.806.187.000 đồng.

- Khử trùng tiêu độc (Phụ lục 8):

4.319.299.000 đồng.

- Bệnh DTLCP (Phụ lục 9):

26.664.733.000 đồng.

- Bệnh VDNC ở trâu bò (Phụ lục 10):

12.371.324.000 đồng.

b) Nguồn kinh phí
ĐVT: 1.000 đồng

Loại bệnh

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

CT MTQGGNBV

Cúm gia cầm

3.285.864

1.447.125

1.833.410

5.329

LMLM

11.942.368

2.794.544

7.290.582

1.857.242

Dại

527.480

19.210

508.270

0

Thủy sản

284.335

38.135

246.200

0

Tai xanh

136.700

0

136.700

0

Bệnh THT trâu bò+DTL cổ điển

5.806.187

0

5.292.476

513.711

DTLCP

26.664.733

972.000

22.422.953

3.269.780

KTTĐ

4.319.299

749.986

2.452.222

1.117.091

VDNC

12.371.324

900.000

9.793.305

1.678.019

Cộng

65.338.290

6.921.000

49.976.118

8.441.172

(Kèm theo phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11)
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 là 65.338.290.000 đồng, cụ thể:

- Ngân sách tỉnh:

6.921.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch gia súc, gia cầm và thủy sản:

5.049.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch tả lợn châu phi:

972.000.000 đồng

+ Phòng chống viêm da nổi cục:

900.000.000 đồng

- Ngân sách CT MTQGGNBV:

8.441.172.000 đồng

- Ngân sách huyện:

49.976.118 .000 đồng

UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách của cấp mình để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện, thành phố năm 2022.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022.
2. Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y Quảng Ngãi; UBND của 13 huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đối tượng, tỷ lệ, địa bàn và thời gian thực hiện tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Đối tượng tiêm phòng

Tỷ lệ và địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) gia súc

Trâu, bò từ: 04 tuần tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Đợt 1: Tháng 5/2022
- Đợt 2: Từ tháng 11/2022
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi

2

Bệnh Cúm gia cầm

Gia cầm và chim cút từ 2 tuần trở lên.

- Huyện, thị xã, TP đồng bằng và Lý Sơn: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 50 con trở lên.
- Huyện miền núi: Tiêm 100% các đàn gia cầm có số lượng từ 100 con trở lên.

- Đợt 1: Từ tháng 4/2022
- Đợt 2: Từ tháng 10/2022
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi

3

Bệnh Dại động vật

Chó, mèo từ 2 tháng tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 70% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Tiêm đại trà vào tháng 5/2022.
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

4

Bệnh VDNC trâu bò

Trâu, bò, bê, nghé mọi lứa tuổi, kể cả con mẹ mang thai

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 3/2022;
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

5

Bệnh DTLCP

Lợn từ 2 tháng tuổi trở lên

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Đợt 1: tháng 3/2022.
- Đợt 2: 9/2022.
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

6

Bệnh THT trâu bò

Trâu, bò từ 6 tháng tuổi trở lên.

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

- Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 6/2022;
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

7

Bệnh DTL cổ điển

Lợn từ 5 tuần tuổi trở lên

- Đợt 1: tháng 4/2022.
- Đợt 2: 10/2022.
- Tiêm bổ sung thường xuyên theo khai báo của người chăn nuôi.

8

Bệnh tai xanh

Lợn nái, đực giống

Tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng của tỉnh.

Khi có dịch xảy ra

4. Vắc xin sử dụng tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Loại vắc xin

Liều lượng

1

Bệnh LMLM gia súc

Theo Công văn chỉ đạo của Cục Thú y và Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Theo quy định của nhà sản xuất.

2

Bệnh Cúm gia cầm

3

Bệnh Dại động vật

4

Bệnh VDNC trâu, bò

5

Bệnh DTLCP

6

Bệnh THT trâu bò

7

Bệnh Dịch tả lợn cổ điển

5. Nhu cầu và nguồn vắc xin tiêm phòng năm 2022
a) Vắc xin bệnh LMLM cho trâu bò:

a.1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

a.2) Nguồn vắc xin:

474.590 liều.

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV:

96.950 liều.

- Mua từ ngân sách tỉnh:

193.925 liều.

+ Vắc xin type O mua năm 2022:

144.225 liều.

+ Vắc xin LMLM năm 2021 chuyển sang:

49.700 liều.

(type O,A: 5.700 liều, type O: 44.000 liều)

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

207.715 liều.

b) Vắc xin bệnh cúm gia cầm:

b.1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

3.119.000 liều.

b.2) Nguồn vắc xin:
- Mua từ ngân sách tỉnh:

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2022:

2.507.000 liều.

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2021 chuyển sang:

601.000 liều.

- Mua từ ngân sách CTMTQGGNBV năm 2022:

11.000 liều.

c) Vắc xin bệnh dịch tả lợn cổ điển:

c.1) Tổng nhu cầu vắc xin DT lợn cả năm 2022:

377.810 liều.

c.2 ) Nguồn vắc xin:

- Mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

63.000 liều.

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

314.810 liều.

d) Vắc xin bệnh THT trâu, bò:

d.1) Tổng nhu cầu vắc xin THT trâu bò năm 2022:

237.900 liều.

d.2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

48.450 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

189.450 liều.

đ) Vắc xin bệnh DTLCP

đ.1) Tổng nhu cầu vắc xin DTLCP năm 2022:

464.710 liều.

đ.2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

65.200 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

399.510 liều.

e) Vắc xin bệnh VDNC

e.1) Tổng nhu cầu vắc xin VDNC năm 2022:

254.715 liều.

e.2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

47.800 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

187.415 liều.

- Mua dự phòng chống dịch từ ngân sách tỉnh năm 2022:

19.500 liều.

g) Vắc xin bệnh Tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
Cụ thể nhu cầu và nguồn vắc xin các bệnh như sau:

XT

Loại vắc xin tiêm phòng

ĐVT

Nhu cầu vắc xin cả năm

Trong đó

Ngân sách tỉnh

CT MTQGGNBV

Ngân sách huyện

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

1

LMLM gia súc

Liều

474.590

144.225

49.700

96.950

207.715

2

Cúm gia cầm

Liều

3.119.000

2.507.000

601.000

11.000

3

DTL cổ điển

Liều

377.810

63.000

314.810

4

THT trâu bò

Liều

237.900

48.450

189.450

5

DTLCP

Liều

464.710

65.200

399.510

6

VDNC

Liều

254.715

19.500

47.800

187.415

7

Tai xanh lợn

Thực hiện tiêm bao vây khi có dịch xảy ra

Ghi chú: Riêng vắc xin LMLM gia súc: Ngân sách tỉnh mua năm 2022 là 144.225 liều (trong đó có 24.000 liều dự phòng tại Chi cục CNTY chống dịch)
6. Nhu cầu và loại hóa chất khử trùng môi trường chăn nuôi
a) Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn:
- Khử trùng định kỳ: 2 đợt/năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Tiêu độc khử trùng các ổ địch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.

- Tổng nhu cầu hóa chất năm 2022:

13.666 lít

+ Số lượng mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

6.750 lít

+ Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2022:

4.416 lít

+ Số lượng hóa chất năm 2021 chuyển sang (nguồn NS tỉnh):

200 lít

+ Số lượng hóa chất năm 2021 chuyển sang (nguồn DTQG):

2.300 lít

b) Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản:
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
- Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2022: 0 kg (Sử dụng từ các nguồn hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
- Số lượng hóa chất năm 2021 chuyển sang (Dự trữ quốc gia): 100 kg.
7. Phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.
- Số lượng mua từ ngân sách tỉnh năm 2022: 4.365 lít
8. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các vắc xin cho gia súc, gia cầm
a.1) Mua vắc xin tiêm phòng:

TT

Loại vắc xin

Phân cấp Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện (huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh 100%

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

2

LMLM

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh và NS huyện

8 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

3

Vắc xin tai xanh

NS tỉnh 100 %

Các huyện, tx, tp có dịch

4

Vắc xin dại

Người chăn nuôi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

5

THT trâu, bò

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

6

Vắc xin DTL cổ điển

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

7

Vắc xin DTLCP

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

8

Vắc xin VDNC

CTMTQGGNBV 100%

4 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

NS tỉnh

Tiêm phòng bao vây các ổ dịch mới phát

a.2) Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêm phòng

TT

Loại vắc xin

Phân cấp nguồn kinh phí

Đơn vị (huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

NS huyện 100 %

Huyện Sơn Hà, Trà Bồng và Lý sơn

2

LMLM

NS huyện 100 %

12 huyện, thị xã, thành phố có tiêm phòng vắc xin theo kế hoạch

3

Dại

Người chăn nuôi chi trả

13 huyện, thị xã, thành phố

4

Bệnh tai xanh

NS tỉnh 100 %

Các địa phương thực hiện tiêm phòng bao vây chống dịch

5

THT trâu, bò

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

6

Vắc xin DTL cổ điển

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

7

Vắc xin DTLCP

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

8

Vắc xin VDNC

NS huyện 100%

5 huyện miền Núi, huyện đảo Lý Sơn

NS huyện hoặc người chăn nuôi

7 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng.

a.3) Bồi dưỡng cán bộ tỉnh, huyện, xã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công chỉ đạo tiêm phòng và những chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng vắc xin.
b) Tiêu độc khử trùng
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Mua hóa chất từ ngân sách tỉnh và Chương trình MTQGGNBV tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tiêu độc khử trùng.
- UBND cấp huyện: Tổ chức mua thêm hóa chất từ ngân sách huyện sau khi khấu trừ nguồn hóa chất tỉnh hỗ trợ, dụng cụ, trả chi phí thuê nhân công và chi phí khác thực hiện tiêu độc khử trùng.
c) Giám sát
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Khi dịch xảy ra, lấy mẫu gửi xét nghiệm xác định nguyên nhân gây bệnh để hướng dẫn biện pháp xử lý ổ dịch.
- UBND cấp huyện: Tổ chức giám sát công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc và dịch bệnh tại địa phương.
d) Thông tin tuyên truyền
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Tập huấn phòng chống bệnh DTLCP - Biện pháp chăn nuôi, tái đàn an toàn dịch bệnh và các bệnh mới như bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trên trâu bò, Cúm gia cầm A/H5N8; in ấn tờ rơi và tuyên truyền bằng xe lưu động.
- UBND cấp huyện: Tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng vắc xin và phòng chống dịch bệnh cho thú y viên và người chăn nuôi từ nguồn ngân sách cấp huyện.
đ) Kiểm tra công tác phòng, chống dịch
- Các cấp, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch.
- Tổ chức kiểm tra nguồn vắc xin, hóa chất sử dụng theo Quyết định số 780/QĐ-SNNPTNT ngày 28/10/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Phương án Quản lý thuốc thú y phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
e) Chống dịch khi có dịch xảy ra:
- Nội dung chi:
+ Khi dịch bệnh xảy ra, căn cứ vào mức độ, quy mô, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh, cơ quan chuyên môn các cấp tham mưu chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định Luật Thú y, Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách cấp mình để chi phục vụ công tác chống dịch trên địa bàn; kết thúc chống dịch, tổng hợp kinh phí thực hiện theo thực tế và chế độ tài chính quy định hiện hành gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (phần kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ).
- Định mức chi:
Định mức chi phục vụ công tác phòng, chống dịch thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ; các Quyết định của UBND tỉnh: số 353/QĐ-UBND ngày 09/03/2011, số 1989/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 và các văn bản liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước.
Những trường hợp chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm thuộc đối tượng tiêm phòng không chấp hành tiêm phòng theo Kế hoạch của ngành Thú y; chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản không thực hiện đúng các hướng dẫn của ngành chức năng như không kiểm dịch con giống, không nuôi đúng lịch thời vụ,... và chủ cơ sở chăn nuôi với quy mô trang trại không khai báo chăn nuôi theo quy định để xảy ra dịch bệnh buộc phải tiêu hủy thì chủ cơ sở sẽ không được hỗ trợ thiệt hại.
9. Phân cấp chi ngân sách
a) Kinh phí ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022
- Mua hóa chất và vắc xin phục vụ công tác phòng, chống các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng trâu bò, Dịch tả lợn, Cúm gia cầm, Dịch tả lợn Châu Phi và Viêm da nổi cục cho 4 huyện miền núi (Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tây và Trà Bồng) thuộc CT MTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.
- Nguồn kinh phí theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 phê duyệt CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025; số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025; Công văn số 3486/LĐTBXH-VPQGGN ngày 06/10/2021 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch năm 2022 thực hiện CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025 và các Văn bản của UBND tỉnh số 7093/UBND-KT ngày 11/10/2021 về việc xây dựng kế hoạch năm 2022 thực hiện CTMTQGGNBV giai đoạn 2021 - 2025, số 168/BC-UBND ngày 22/10/2021 Kết quả thực hiện CTMTQGGNBV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 và đề xuất kế hoạch năm 2022.
Riêng nguồn kinh phí thực hiện CTMTQGGNBV năm 2022 chưa được Trung ương phân bổ cho tỉnh. Để kịp thời thực hiện các Chương trình, Kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh động vật của Thủ tướng Chính phủ đã nêu trên bắt đầu từ tháng 3 năm 2022. UBND tỉnh giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cho ứng trước từ nguồn kinh phí dự phòng ngân sách tỉnh để tổ chức thực hiện kế hoạch được duyệt. Khi nguồn kinh phí thực hiện CTMTQGGNBV năm 2022 Trung ương phân bổ cho tỉnh; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để hoàn trả nguồn kinh phí ứng trước đúng theo quy định.
b) Kinh phí ngân sách tỉnh:
- Mua vắc xin, hóa chất, vật tư, thiết bị, bảo quản vắc xin, in ấn; điều tra, giám sát; tập huấn, tuyên truyền; chỉ đạo phòng, chống dịch,...
- Nguồn kinh phí thực hiện đã bố trí cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2022.
c) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
c.1) Nội dung chi
- Bồi dưỡng cán bộ cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch.
- Bồi dưỡng công tiêm phòng, tiêu độc khử trùng, chống dịch cho lực lượng trực tiếp tham gia.
- Mua vắc xin, hóa chất dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác phòng, chống dịch bằng ngân sách cấp huyện sau khi khấu trừ phân ngân sách tỉnh cấp, cụ thể như sau:
+ Đối với vắc xin Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu phi, Viêm da nổi cục (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), ngoài số lượng vắc xin tỉnh mua, giao UBND các huyện, thị xã, thành phố bắt buộc phải sử dụng ngân sách cấp huyện mua số lượng vắc xin còn thiếu để đủ vắc xin tiêm đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng theo quy định,
+ Đối với vắc xin tiêm phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn (các huyện không thuộc Chương trình MTQGGNBV trên địa bàn tỉnh), giao UBND các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối kinh phí của cấp mình để quyết định mua số lượng vắc xin so với nhu cầu.
- Hội nghị, tập huấn, thông tin tuyên truyền
- Thống kê, quản lý đàn vật nuôi, giám sát dịch tễ, xử lý ổ dịch.
- Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin từ tỉnh đến huyện, xã.
- Tiền hóa chất, vật tư, nhân công, thuê dụng cụ, phương tiện,... chống dịch.
c.2) Nguồn kinh phí theo Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản năm 2022 của UBND huyện, thị xã, thành phố.
10. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí (Phụ lục 1): 65.338.290.000 đồng. Trong đó:

- Bệnh CGC (Phụ lục 2):

3.285.864.000 đồng.

- Bệnh LMLM (Phụ lục 3):

11.942.368.000 đồng.

- Bệnh tai xanh (Phụ lục 4):

136.700.000 đồng.

- Bệnh dại chó, mèo (Phụ lục 5):

527.480.000 đồng.

- Bệnh thủy sản (Phụ lục 6):

284.335.000 đồng.

- Bệnh THT trâu bò + DTL cổ điển (Phụ lục 7):

5.806.187.000 đồng.

- Khử trùng tiêu độc (Phụ lục 8):

4.319.299.000 đồng.

- Bệnh DTLCP (Phụ lục 9):

26.664.733.000 đồng.

- Bệnh VDNC ở trâu bò (Phụ lục 10):

12.371.324.000 đồng.

b) Nguồn kinh phí
ĐVT: 1.000 đồng

Loại bệnh

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

CT MTQGGNBV

Cúm gia cầm

3.285.864

1.447.125

1.833.410

5.329

LMLM

11.942.368

2.794.544

7.290.582

1.857.242

Dại

527.480

19.210

508.270

0

Thủy sản

284.335

38.135

246.200

0

Tai xanh

136.700

0

136.700

0

Bệnh THT trâu bò+DTL cổ điển

5.806.187

0

5.292.476

513.711

DTLCP

26.664.733

972.000

22.422.953

3.269.780

KTTĐ

4.319.299

749.986

2.452.222

1.117.091

VDNC

12.371.324

900.000

9.793.305

1.678.019

Cộng

65.338.290

6.921.000

49.976.118

8.441.172

(Kèm theo phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11)
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 là 65.338.290.000 đồng, cụ thể:

- Ngân sách tỉnh:

6.921.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch gia súc, gia cầm và thủy sản:

5.049.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch tả lợn châu phi:

972.000.000 đồng

+ Phòng chống viêm da nổi cục:

900.000.000 đồng

- Ngân sách CT MTQGGNBV:

8.441.172.000 đồng

- Ngân sách huyện:

49.976.118 .000 đồng

UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách của cấp mình để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện, thành phố năm 2022.