Document: Điều 2 35/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "35/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "35/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "35/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "35/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "35/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 35/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất có nội dung như sau:

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở so với giá đất quy định của UBND Thành phố làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) và trường hợp chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình cá nhân như sau:
- Đối với 4 quận nội thành cũ (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Ba Đình): Hệ số điều chỉnh bằng 1,8
- Đối với các quận còn lại và các xã giáp ranh nội thành của huyện Từ Liêm: hệ số điều chỉnh bằng 1,5
- Đối với các xã còn lại của huyện Từ Liêm; các xã giáp ranh nội thành, thị trấn của các huyện; các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số điều chỉnh bằng 1,3
- Đối với các xã nông thôn còn lại (trừ các xã miền núi): Hệ số điều chỉnh bằng 1,2
- Đối với các xã miền núi thuộc các huyện: Hệ số điều chỉnh bằng 1,1
2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất vườn, ao (làm cơ sở xác định chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích mới và tiền sử dụng đất theo mục đích trước khi chuyển mục đích sử dụng) bằng 1

Content:
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở so với giá đất quy định của UBND Thành phố làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) và trường hợp chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình cá nhân như sau:
- Đối với 4 quận nội thành cũ (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Ba Đình): Hệ số điều chỉnh bằng 1,8
- Đối với các quận còn lại và các xã giáp ranh nội thành của huyện Từ Liêm: hệ số điều chỉnh bằng 1,5
- Đối với các xã còn lại của huyện Từ Liêm; các xã giáp ranh nội thành, thị trấn của các huyện; các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số điều chỉnh bằng 1,3
- Đối với các xã nông thôn còn lại (trừ các xã miền núi): Hệ số điều chỉnh bằng 1,2
- Đối với các xã miền núi thuộc các huyện: Hệ số điều chỉnh bằng 1,1
2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất vườn, ao (làm cơ sở xác định chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích mới và tiền sử dụng đất theo mục đích trước khi chuyển mục đích sử dụng) bằng 1