Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi 42/2011/QĐ-UBND công khai thủ tục hành chính Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi 42/2011/QĐ-UBND công khai thủ tục hành chính Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, cụ thể như sau:
1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Thống kê thủ tục hành chính
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan dự thảo) trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành rà soát, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực quản lý ngành tại 03 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); Quyết định công bố phải được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; trường hợp các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì thời hạn được tính là chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật cuối cùng quy định các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Các bước cụ thể như sau:
1. Thống kê thủ tục hành chính
a) Ngay khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, cơ quan dự thảo có trách nhiệm rà soát, thống kê các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ; điền đầy đủ, chính xác các bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính; nếu thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai thì phải được đính kèm theo thủ tục.
b) Trong quá trình thực hiện việc thống kê, nếu gặp vướng mắc, khó khăn cơ quan dự thảo chủ động đề nghị Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để được hướng dẫn, hỗ trợ.

Content:
Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Thống kê thủ tục hành chính
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan dự thảo) trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành rà soát, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực quản lý ngành tại 03 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); Quyết định công bố phải được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; trường hợp các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì thời hạn được tính là chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật cuối cùng quy định các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Các bước cụ thể như sau:
Thống kê thủ tục hành chính
a) Ngay khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, cơ quan dự thảo có trách nhiệm rà soát, thống kê các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ; điền đầy đủ, chính xác các bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính; nếu thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai thì phải được đính kèm theo thủ tục.
b) Trong quá trình thực hiện việc thống kê, nếu gặp vướng mắc, khó khăn cơ quan dự thảo chủ động đề nghị Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để được hướng dẫn, hỗ trợ.