Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2888/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "2888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "2888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "2888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "2888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "2888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2888/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 2017 - 2020:
- Hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 20 CCN, với diện tích khoảng 400ha, phấn đấu đưa tỉ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh lên 60% diện tích đất công nghiệp cho thuê.
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong CCN đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 18% trở lên; đóng góp ngân sách từ 130 đến 150 tỷ đồng/năm; thu hút 6.000 đến 7.000 lao động.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 30 CCN, với diện tích khoảng 600ha, phấn đấu đưa tỉ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh lên trên 70% diện tích đất công nghiệp cho thuê.
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong CCN đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12% trở lên; đóng góp ngân sách từ 190 đến 210 tỷ đồng/năm, thu hút từ 7.000 đến 8.000 lao động.
* Định hướng đến năm 2030
- Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng, phấn đấu cơ bản lấp đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê tại các CCN đã được quy hoạch.
- Mở rộng các CCN có điều kiện phát triển và các CCN đáp ứng yêu cầu về điều kiện mở rộng CCN (tỉ lệ lấp đầy ít nhất 60%, có khu xử lý nước thải tập trung đối với cụm có diện tích trên 15ha…).
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CCN
Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh hình thành 70 CCN với tổng diện tích 2.133,0ha; bao gồm 36 cụm vùng đồng bằng, 13 cụm vùng ven biển; 21 cụm vùng miền núi. Trong đó:
- Giữ nguyên theo quy hoạch cũ: 49 CCN, trong đó: Điều chỉnh mở rộng và thu hẹp 07 CCN:
+ Thu hẹp diện tích 02 CCN;
+ Điều chỉnh mở rộng 05 CCN.
- Số CCN loại bỏ ra khỏi quy hoạch 08 CCN.
- Số CCN bổ sung mới vào quy hoạch 21 CCN.
(Có phụ lục đính kèm theo)
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật 70 CCN được quy hoạch là 18.770,4 tỷ đồng, gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, vốn của doanh nghiệp và các tổ chức khác. Cụ thể:
Theo suất đầu tư 8,8 tỷ đồng/ha (Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng) x diện tích đất quy hoạch 2.133,0ha = 18.770,4 tỷ đồng - Vốn đã đầu tư hạ tầng 1.302,7 tỷ đồng = 17.467,7 tỷ đồng. Phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn 2017 - 2025: 12.393,5 tỷ đồng.
- Giai đoạn sau năm 2025: 5.074,2 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch
Sau khi Quy hoạch CCN được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi Quy hoạch, khẩn trương lập quy hoạch chi tiết CCN; cập nhật, bổ sung nhu cầu sử dụng đất vào Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị; rà soát, điều chỉnh Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh.
2. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn ngân sách địa phương và vốn doanh nghiệp để đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN, đặc biệt là CCN tại 11 huyện miền núi;
Tổ chức thực hiện tốt Chính sách hỗ trợ đã được ban hành tại Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình phúc lợi, nhà ở xã hội phục vụ công nhân làm việc trong CCN. Xây dựng bộ đơn giá quyền sử dụng đất; thực hiện chính sách miễn giảm tiền cho thuê đất trong CCN.

Content:
Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 2017 - 2020:
- Hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 20 CCN, với diện tích khoảng 400ha, phấn đấu đưa tỉ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh lên 60% diện tích đất công nghiệp cho thuê.
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong CCN đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 18% trở lên; đóng góp ngân sách từ 130 đến 150 tỷ đồng/năm; thu hút 6.000 đến 7.000 lao động.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 30 CCN, với diện tích khoảng 600ha, phấn đấu đưa tỉ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh lên trên 70% diện tích đất công nghiệp cho thuê.
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp trong CCN đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12% trở lên; đóng góp ngân sách từ 190 đến 210 tỷ đồng/năm, thu hút từ 7.000 đến 8.000 lao động.
* Định hướng đến năm 2030
- Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng, phấn đấu cơ bản lấp đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê tại các CCN đã được quy hoạch.
- Mở rộng các CCN có điều kiện phát triển và các CCN đáp ứng yêu cầu về điều kiện mở rộng CCN (tỉ lệ lấp đầy ít nhất 60%, có khu xử lý nước thải tập trung đối với cụm có diện tích trên 15ha…).
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CCN
Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh hình thành 70 CCN với tổng diện tích 2.133,0ha; bao gồm 36 cụm vùng đồng bằng, 13 cụm vùng ven biển; 21 cụm vùng miền núi. Trong đó:
- Giữ nguyên theo quy hoạch cũ: 49 CCN, trong đó: Điều chỉnh mở rộng và thu hẹp 07 CCN:
+ Thu hẹp diện tích 02 CCN;
+ Điều chỉnh mở rộng 05 CCN.
- Số CCN loại bỏ ra khỏi quy hoạch 08 CCN.
- Số CCN bổ sung mới vào quy hoạch 21 CCN.
(Có phụ lục đính kèm theo)
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật 70 CCN được quy hoạch là 18.770,4 tỷ đồng, gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, vốn của doanh nghiệp và các tổ chức khác. Cụ thể:
Theo suất đầu tư 8,8 tỷ đồng/ha (Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng) x diện tích đất quy hoạch 2.133,0ha = 18.770,4 tỷ đồng - Vốn đã đầu tư hạ tầng 1.302,7 tỷ đồng = 17.467,7 tỷ đồng. Phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn 2017 - 2025: 12.393,5 tỷ đồng.
- Giai đoạn sau năm 2025: 5.074,2 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch
Sau khi Quy hoạch CCN được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi Quy hoạch, khẩn trương lập quy hoạch chi tiết CCN; cập nhật, bổ sung nhu cầu sử dụng đất vào Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị; rà soát, điều chỉnh Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh.
Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn ngân sách địa phương và vốn doanh nghiệp để đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN, đặc biệt là CCN tại 11 huyện miền núi;
Tổ chức thực hiện tốt Chính sách hỗ trợ đã được ban hành tại Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình phúc lợi, nhà ở xã hội phục vụ công nhân làm việc trong CCN. Xây dựng bộ đơn giá quyền sử dụng đất; thực hiện chính sách miễn giảm tiền cho thuê đất trong CCN.