Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 99/QĐ-UBDT 2018 sáp nhập Ban quản lý đầu tư xây dựng vào Ban quản lý chuyên ngành

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "99/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "99/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "99/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "99/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "99/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 99/QĐ-UBDT 2018 sáp nhập Ban quản lý đầu tư xây dựng vào Ban quản lý chuyên ngành

Điều 2. Ban Quản lý dự án đầu tư chuyên ngành xây dựng có chức năng, nhiệm vụ:
1. Chức năng
1.1. Chức năng làm chủ đầu tư:
a) Làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được giao.
b) Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
d) Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
1.2. Chức năng nhận ủy thác quản lý dự án đầu tư:
Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao và được đối tác yêu cầu.
1.3. Chức năng khác:
a) Tìm kiếm và khai thác các công việc liên quan đến hoạt động xây dựng gồm: Lập quy hoạch xây dựng; lập Báo cáo đề xuất xin chủ trương đầu tư; lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật; lập báo cáo nghiên cứu khả thi; tổ chức khảo sát, thiết kế xây dựng; giám sát xây dựng, quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng công trình.
b) Thực hiện các chức năng khác khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.

Content:
Chức năng
1.Chức năng làm chủ đầu tư:
a) Làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được giao.
b) Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
d) Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
1.2. Chức năng nhận ủy thác quản lý dự án đầu tư:
Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao và được đối tác yêu cầu.
1.3. Chức năng khác:
a) Tìm kiếm và khai thác các công việc liên quan đến hoạt động xây dựng gồm: Lập quy hoạch xây dựng; lập Báo cáo đề xuất xin chủ trương đầu tư; lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật; lập báo cáo nghiên cứu khả thi; tổ chức khảo sát, thiết kế xây dựng; giám sát xây dựng, quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng công trình.
b) Thực hiện các chức năng khác khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.