Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Phương án phát triển phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ gần khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, bến cảng, sân bay, những nơi dễ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các huyện, thị xã, thành phố; đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe
Hệ thống y tế tuyến tỉnh đến năm 2030:
- Khối điều trị: Có ít nhất 6 bệnh viện tuyến tỉnh, gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Phục hồi chức năng và Bệnh viện Phổi. Phát triển các cơ sở y tế tuyến tỉnh theo hướng hoàn thiện hạ tầng, mở rộng quy mô, hiện đại hóa trang thiết bị. Nghiên cứu thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh khi có nhu cầu, kêu gọi đầu tư Bệnh viện quốc tế.
- Khối dự phòng: 5 trung tâm y tế dự phòng, y tế chuyên ngành, gồm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểm nghiệm y tế, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Pháp Y. Đầu tư xây mới trụ sở Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ và công tác kiểm soát dịch bệnh khu vực cửa khẩu.
Hệ thống y tế tuyến huyện, tuyến xã: Duy trì ổn định hệ thống y tế tuyến huyện, tuyến xã; đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế. Chuyển địa điểm, xây mới Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai, xây dựng mới Trung tâm y tế huyện tại các huyện chưa được đầu tư; sửa chữa các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã bị xuống cấp. Đến năm 2030, mạng lưới y tế tuyến huyện, tuyến xã gồm:
- Khối điều trị: Có tối thiểu 09 bệnh viện đa khoa cấp huyện; có tối thiểu 18 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc bệnh viện đa khoa; thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Si Ma Cai, Bệnh viện khu vực Bảo Hà trực thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên, Bệnh viện khu vực Y Tý trực thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Bát Xát.
- Khối dự phòng: 09 trung tâm y tế cấp huyện.
- Hệ thống các trạm y tế cấp xã.
Khuyến khích, hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở, dịch vụ y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân và kết hợp phục vụ du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt: Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp học theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, tăng quy mô học sinh để tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trường quốc tế ở các cấp học của hệ thống giáo dục. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 593 trường, gồm 198 trường mầm non; 167 trường tiểu học; 187 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở, trung học cơ sở; 41 trường liên cấp trung học cơ sở - trung học phổ thông, trung học phổ thông. Thành lập cơ sở giáo dục khuyết tật và hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
Giáo dục nghề nghiệp: Đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao của khu vực và quốc gia; thu hút đầu tư, phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập theo hướng gắn kết với nhu cầu sử dụng lao động, trong đó định hướng đến 2025 Trường Cao đẳng Lào Cai đào tạo được ít nhất từ 08 - 10 nghề chất lượng cao đạt trình độ quốc gia, quốc tế. Thu hút đầu tư, thành lập 3-5 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập. Khuyến khích các hình thức liên kết, hợp tác đào tạo nghề.
Giáo dục đại học: Đầu tư nâng cấp Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai thành trung tâm nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật của tỉnh và khu vực, định hướng phát triển thành trường Đại học.
(Chi tiết tại Phụ lục XV, XVI)
3. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập đảm bảo thực hiện hiệu quả các chức năng. Hình thành cơ sở vật chất không gian khởi nghiệp bao gồm các khu nghiên cứu, ứng dụng, xúc tiến đầu tư, chuyển giao và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hình thành 04 cơ sở ươm tạo công nghệ. Quy hoạch và hình thành 1 - 2 khu nông nghiệp công nghệ cao.
4. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội, bảo trợ xã hội
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình chức năng các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của Trung tâm Công tác xã hội tỉnh, Trung tâm Điều dưỡng người có công tại thị xã Sa Pa; xây mới 02 cơ sở trợ giúp xã hội công lập (cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp) tại thị xã Sa Pa và huyện Bắc Hà; xây dựng Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lào Cai; xây mới 01 Trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công tỉnh Lào Cai cơ sở 2; nghiên cứu đầu tư Viện dưỡng lão và đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các cơ sở cai nghiện ma túy.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục thể thao
Phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, nghệ thuật:
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng mới Nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống tỉnh Lào Cai và các công trình phụ trợ khác.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cấp huyện, đảm bảo 100% số đơn vị hành chính cấp huyện có Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc nhà văn hóa đa năng, tối thiểu 30% số đơn vị hành chính cấp huyện có Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên hoặc Nhà văn hóa thiếu nhi, cung văn hóa thiếu nhi.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cấp xã, phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp xã có nhà văn hóa khu dân cư, khu vui chơi giải trí công cộng đảm bảo các tiêu chí theo quy định.
- Cơ sở hạ tầng thư viện: Xây dựng Thư viện tỉnh Lào Cai theo mô hình hoạt động thư viện truyền thống kết hợp thư viện số, đảm bảo ít nhất 50% thư viện cấp huyện có trụ sở độc lập. Đầu tư cơ sở vật chất thực hiện chuyển đổi số, liên thông, liên kết trong hệ thống thư viện, kết hợp thư viện truyền thống và thư viện số.
- Hạ tầng bảo tàng: Hoàn thành đầu tư xây dựng khu trưng bày thường xuyên và ngoài trời thuộc công trình Nhà Bảo tàng tỉnh. Xây dựng, thu hút đầu tư phát triển mạng lưới các bảo tàng tư nhân. Phát triển các bảo tàng khác phục vụ du lịch, giáo dục, nghiên cứu, bảo tồn.
Phát triển kết cấu hạ tầng thể dục thể thao:
- Từng bước hoàn thiện các công trình thuộc Khu liên hợp thể thao tỉnh trở thành Làng thể thao Olympic Tây Bắc. Hoàn thành đầu tư xây dựng Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Sa Pa.
- Quy hoạch, xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thể thao cấp huyện: 100% số huyện, thị xã, thành phố có tối thiểu 02 công trình thể thao cơ bản, trong đó tối thiểu 30% số huyện, thị xã, thành phố có 03 công trình thể thao theo quy định: Sân vận động, bể bơi, nhà tập luyện và thi đấu đa năng đạt tiêu chuẩn, có khả năng tổ chức các sự kiện văn hóa thể thao có quy mô cấp tỉnh.
- Đầu tư thiết lập khu thể thao trung tâm các xã: Phấn đấu có tối thiểu 60% đơn vị hành chính cấp xã có khu thể thao trung tâm đạt chuẩn, 100% đơn vị hành chính cấp xã có trung tâm văn hóa, thể thao và truyền thông.
Phát triển hạ tầng công viên, công trình văn hóa, khu vui chơi giải trí công cộng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thành hệ thống công viên, khu vui chơi giải trí, không gian công cộng quy mô cấp tỉnh. Đầu tư xây dựng 2 công trình: Tượng đài Trần Hưng Đạo và tượng đài Hồ Chí Minh.
- Đầu tư xây dựng, thu hút đầu tư hình thành hệ thống công viên, khu vui chơi giải trí kết hợp tạo điểm nhấn không gian tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và các huyện, đảm bảo 100% các huyện, thị xã, thành phố có công viên, khu vui chơi giải trí công cộng phục vụ nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
...
đ) Phát triển khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng vui chơi giải trí, thể thao sân gôn.
Quy hoạch mới 04 sân gôn và khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng vui chơi giải trí, trong đó: Thành phố Lào Cai: 02 sân, thị xã Sa Pa: 01 sân, huyện Bảo Yên: 01 sân. Dự kiến quy hoạch 01 sân gôn tại huyện Bát Xát, 01 sân gôn tại huyện Văn Bàn khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất. Sau năm 2030, quy hoạch mới một số sân gôn khi có nhu cầu.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -2030.
2. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030 diện tích tự nhiên của tỉnh Lào Cai là 636.425 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 560.697 ha, chiếm 88,10% diện tích tự nhiên, thực tăng 35.097 ha so với hiện trạng năm 2020; đất phi nông nghiệp 50.832 ha, chiếm 7,99% diện tích tự nhiên, thực tăng 13.951 ha so với năm 2020; đất chưa sử dụng 24.896 ha, chiếm 3,91% diện tích tự nhiên, thực giảm 49.049 ha so với hiện trạng năm 2020.
3. Phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Chuyển 15.987 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp với diện tích 14.856 ha.
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 230 ha.
4. Phương án thu hồi đất trong kỳ quy hoạch
Diện tích thu hồi đất trong kỳ quy hoạch là 22.651 ha. Trong đó thu hồi đất nông nghiệp là 15.358 ha và đất phi nông nghiệp là 7.293 ha.
5. Phương án đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thời kỳ 2021 - 2030
Trong thời kỳ quy hoạch diện tích đất chưa sử dụng được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích là 49.842 ha, trong đó khai thác cho các mục đích nông nghiệp (48.442 ha) và phi nông nghiệp (1.400 ha).
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng liên huyện của tỉnh thành 4 vùng, gồm:
- Vùng liên huyện 1 gồm thành phố Lào Cai và huyện Bảo Thắng. Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển, mở rộng đô thị hóa thành phố Lào Cai, các đô thị của huyện Bảo Thắng nhằm hình thành vùng đô thị trung tâm tỉnh, động lực của trục kinh tế dọc sông Hồng; tập trung phát triển kinh tế đô thị; phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của các loại hình dịch vụ; xây dựng, phát triển các khu logistics, thương mại, khu, cụm công nghiệp, đưa vùng trở thành trung tâm kết nối giao thương quốc tế; thu hút đầu tư phát triển các loại hình công nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo.
- Vùng liên huyện 2 gồm thị xã Sa Pa và huyện Bát Xát. Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển du lịch theo hướng xanh, thông minh, hấp dẫn, có tính cạnh tranh cao; tập trung xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng các đô thị Sa Pa, Y Tý, Bát Xát, Trịnh Tường; phát triển mạnh logistics, thương mại, dịch vụ cửa khẩu Bản Vược; phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, chất lượng cao, giá trị cao.
- Vùng liên huyện 3 gồm huyện Văn Bàn và huyện Bảo Yên. Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển các đô thị Phố Ràng, Khánh Yên, đầu tư xây dựng Bảo Hà - Tân An, Võ Lao đạt tiêu chí đô thị; phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp chế biến chế tạo, chế biến nông lâm sản, thực phẩm; phát triển kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp, nâng cao năng suất, giá trị nông lâm sản; hoàn thành mục tiêu phát triển nông thôn mới.
- Vùng liên huyện 4 gồm huyện Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai. Đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng các đô thị Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; tập trung xây dựng nông thôn mới; phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, gắn với chuỗi giá trị nông sản; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản; đảm bảo an sinh xã hội cho đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững thế trận quốc phòng, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội.
IX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai thành 03 vùng, gồm:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Hoàng Liên; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Vườn quốc gia Bát Xát; các khu bảo vệ cảnh quan; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải: Phân khu hành chính, dịch vụ, vùng đệm của Vườn Quốc gia Hoàng Liên; phân khu hành chính, dịch vụ, vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn; phân khu hành chính, dịch vụ, vùng đệm của Vườn quốc gia Bát Xát; hành lang hảo vệ nguồn nước của các công trình cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại V hiện hữu và thành lập mới trong thời kỳ 2021 - 2030.
- Vùng bảo vệ môi trường khác bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ nằm ngoài Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và Vùng hạn chế phát thải.
Thực hiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng phân vùng môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Thành lập vườn quốc gia trên cơ sở nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát. Tập trung bảo tồn kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Vườn quốc gia Bát Xát. Thành lập mới các khu bảo vệ cảnh quan, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ trí thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường tình với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt sông Hồng và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
d) Phát triển rừng bền vững
Bảo vệ, sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và diện tích rừng thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát. Hỗ trợ, tạo sinh kế, thúc đẩy sự tự quản trong cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng đệm vườn quốc gia, khu bảo tồn. Hỗ trợ các bên liên quan trồng và bảo vệ rừng cảnh quan phục vụ phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực, tăng cường sự phối hợp của các cơ quan thực thi pháp luật trong quản lý, giám sát và xử lý vi phạm.
Định hướng phát triển lâm nghiệp vùng thấp: Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp theo hướng trồng cây đa mục đích, chú trọng thâm canh rừng gắn với chế biến lâm sản và khai thác lâm sản ngoài gỗ. Định hướng phát triển lâm nghiệp vùng cao: Đẩy mạnh bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ gắn với phát triển du lịch; lựa chọn các loại cây trồng bản địa phù hợp sinh thái, cây cho lâm sản ngoài gỗ. Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng, phát triển thị trường các-bon.
Thực hiện các giải pháp tổng thể để tăng độ che phủ rừng lên trên 60% vào năm 2030.
đ) Sắp xếp, phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, tiếp tục sử dụng các nghĩa trang chưa lấp đầy; mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch của địa phương cấp huyện.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Đẩy mạnh công tác thăm dò, phê duyệt trữ lượng; duy trì hoạt động sản xuất của các mỏ đang còn hiệu lực giấy phép; tăng cường đầu tư chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi, chất lượng và giá trị sản phẩm; sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại, thân thiện với môi trường. Đối với nhu cầu sử dụng đất công trình phụ trợ mỏ cho phép tự điều chỉnh để cấp theo quy mô mỏ.
Cấp phép khai thác, quản lý khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu địa phương. Khuyến khích đầu tư cơ sở chế biến cát nghiền.
b) Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ với từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
Các vùng chức năng nguồn nước gồm: Vùng Ngòi Phát và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Bát Xát; vùng Nậm Thi và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Mường Khương và một phần huyện Bảo Thắng; vùng Ngòi Đum và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho thị xã Sa Pa và một phần thành phố Lào Cai; vùng Ngòi Bo và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho thị xã Sa Pa, một phần huyện Bảo Thắng và một phần thành phố Lào Cai; vùng Suối Nhù và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Văn Bàn và một phần huyện Bảo Thắng; vùng ven sông Hồng cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho thành phố Lào Cai, một phần các huyện: Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và sử dụng cho giao thông thủy; vùng Thượng lưu sông Chảy cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho các huyện Si Ma Cai, Bắc Hà, một phần huyện Mường Khương, một phần huyện Bảo Thắng; vùng Trung lưu sông Chảy cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Bảo Yên.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ tài nguyên nước đến năm 2030: Tổng lượng nước ngầm có thể sử dụng khoảng 174 triệu m3, tổng lượng nước mặt có thể sử dụng khoảng 1.161 triệu m3. Trong đó:
- Phân bổ lượng nước mặt cho mục đích cấp nước sinh hoạt khoảng 23 triệu m3/năm, cho mục đích công nghiệp khoảng 34 triệu m3/năm, cho mục đích nông nghiệp khoảng 424 triệu m3/năm, cho mục đích chăn nuôi khoảng 6,7 triệu m3/năm, cho mục đích thủy sản khoảng 30 triệu m3, cho mục đích thương mại, dịch vụ và du lịch khoảng 9 triệu m3/năm, cho mục đích y tế, giáo dục, môi trường khoảng 14 triệu m3/năm.
- Phân bổ lượng nước ngầm cho mục đích cấp nước sinh hoạt khoảng 4 triệu m3/năm, cho mục đích công nghiệp khoảng 6 triệu m3/năm, cho mục đích nông nghiệp khoảng 75 triệu m3/năm, cho mục đích thương mại, dịch vụ và du lịch khoảng 2 triệu m3/năm, cho mục đích y tế, giáo dục khoảng 3 triệu m3/năm.
c) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Xây dựng các công trình thủy điện kết hợp điều tiết lũ và cấp nước cho hệ thống thủy lợi. Chỉnh trị một số đoạn sông, ngòi đảm bảo tiêu thoát lũ, phòng chống thiên tai, kết hợp với thủy lợi.
Duy tu, nâng cấp các đoạn kè bảo vệ bờ sông đã xây dựng trên sông Lũng Pô, sông Hồng, sông Nậm Thi, sông Bá Kết, sông Xanh và sông Chảy; hoàn thiện xây dựng các đoạn kè đang xây dựng. Đầu tư, xây dựng mới hệ thống kè chống sạt lở bảo vệ biên giới các điểm dọc theo sông Hồng, sông Nậm Thi, sông Chảy; xây dựng kè chống sạt lở các điểm xung yếu dọc các sông, suối trong nội địa đảm bảo ổn định dòng chảy. Ưu tiên đầu tư các công trình phòng chống lũ, sạt lở sông, ngòi khu vực biên giới.
Xây dựng và thực thi phương án phòng chống lũ cho hệ thống hồ chứa và vùng hạ du các hồ chứa.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV)
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Vùng rủi ro rất cao về lũ quét, lũ bùn đá và trượt, sạt lở đất: Địa bàn một số xã của huyện Văn Bàn, thị xã Sa Pa, Mường Khương, Bát Xát, Bảo Yên, Bắc Hà và Si Ma Cai.
Vùng rét đậm, rét hại: Các xã, phường, thị trấn thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, khu vực phía Đông Bắc bình nguyên Bắc Hà, khu vực thung lũng dọc sông Hồng, sông Chảy.
Khu vực có khả năng cháy rừng cao: Các xã thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên, một số khu vực tại các huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai, Văn Bàn, Sa Pa, thành phố Lào Cai.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Thực hiện phương châm 4 tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và 3 sẵn sàng; Chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương.
Chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp. Xây dựng và thực hiện các phương án quản lý, bảo vệ, khai thác rừng bền vững.
Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng thủy lợi, kè. Củng cố công trình giao thông, cấp điện, cấp thoát nước. Ưu tiên xây dựng công trình phòng chống thiên tai tại các điểm xung yếu, các đô thị, khu dân cư có mật độ cao. Xây dựng hoàn thiện dần các hệ thống cảnh báo, dự báo thiên tai và giám sát biến đổi khí hậu.
X. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2021 - 2030
Nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 774 nghìn tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2021-2025 khoảng 260 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 514 nghìn tỷ đồng. Dự kiến quy mô vốn huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước khoảng 80 nghìn tỷ đồng, vốn ODA khoảng 6 nghìn tỷ đồng, vốn trái phiếu Chính phủ khoảng 6 nghìn tỷ đồng, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) khoảng 290 nghìn tỷ đồng, vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp khoảng 122 nghìn tỷ đồng; vốn đầu tư khu vực dân cư khoảng 270 nghìn tỷ đồng.
b) Các giải pháp, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh và Trung ương; tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp, đối tác đem theo công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế của tỉnh; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Rà soát, điều chỉnh các chính sách tài chính về đất đai để các chính sách này thực hiện được chức năng điều tiết trên thị trường; rà soát, sắp xếp để sử dụng có hiệu quả quỹ đất hiện do các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh quản lý.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: Tăng cường quản lý các khâu của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn công tác thanh tra, kiểm tra với đánh giá giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn; định hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu phát triển nhanh, theo hướng bền vững.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát triển chung của vùng và cả nước; triển khai thực hiện một số chương trình/dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đại học, Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước.
Xây dựng Đề án về vấn đề việc làm để nhận diện ra sự thay đổi, biến động của thị trường lao động và vấn đề việc làm, đề án Đào tạo và đào tạo lại nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Đối với đội ngũ doanh nhân: Tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
3. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật chung, bám sát thực tế và theo kịp tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước, diễn biến nhanh và mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường.
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến huyện đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngày càng lớn, phức tạp. Rà soát, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý môi trường các cấp, nhất là ở các địa phương, ưu tiên cấp huyện, xã, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở.
Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái do trước đây để lại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, nhà máy xử lý rác thải tập trung.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghiên cứu ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt là trong hệ thống chính trị của tỉnh như: Xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng của tỉnh. Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm nông sản của tỉnh.
Đưa khoa học, công nghệ gắn liền với sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực để nâng cao năng suất, chất lượng, đạt các tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap, hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học và công nghệ của mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, các trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, các tổ chức ứng dụng, dịch vụ khoa học kỹ thuật. Phát triển mạng lưới các tổ chức tư vấn, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực nông nghiệp, nông thôn.
5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển, bao gồm: Cơ chế chính sách đặc thù cho Khu du lịch quốc gia Sa Pa và Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai để bứt phá phát triển; cơ chế, chính sách đối với các vùng kinh tế động lực, trung tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, của vùng, thúc đẩy liên kết giữa vùng kinh tế động lực với các vùng khác trên địa bàn tỉnh; đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, điện, nước ... đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút nhà đầu tư hạ tầng đồng bộ, chất lượng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư của tỉnh; phát triển, nâng cao chất lượng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, đô thị xanh, phát triển bền vững; tạo sức hút, phát triển các ngành dịch vụ; phát triển thị trường bất động sản theo hướng lành mạnh hướng đến nhu cầu thực; phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường như thu gom, chế biến rác thải, xử lý nước thải, sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường...; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ hiện đại, sản phẩm thân thiện với môi trường, chuyển đổi số, kinh tế số; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính của từng sở, ngành, địa phương và công bố công khai các thủ tục hành chính. Xây dựng, phát triển chính quyền số; thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các sở, ngành, các huyện, thành phố.
Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất, tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Kiểm soát chặt việc sử dụng các loại đất rừng, tài nguyên, môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị, nhu cầu tăng trưởng kinh tế, yêu cầu phát triển xã hội.
XII. DANH MỤC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục bản đồ kèm theo Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm 25 bản đồ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVII)

Content:
Phát triển khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng vui chơi giải trí, thể thao sân gôn.
Quy hoạch mới 04 sân gôn và khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng vui chơi giải trí, trong đó: Thành phố Lào Cai: 02 sân, thị xã Sa Pa: 01 sân, huyện Bảo Yên: 01 sân. Dự kiến quy hoạch 01 sân gôn tại huyện Bát Xát, 01 sân gôn tại huyện Văn Bàn khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất. Sau năm 2030, quy hoạch mới một số sân gôn khi có nhu cầu.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -2030.
2. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030 diện tích tự nhiên của tỉnh Lào Cai là 636.425 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 560.697 ha, chiếm 88,10% diện tích tự nhiên, thực tăng 35.097 ha so với hiện trạng năm 2020; đất phi nông nghiệp 50.832 ha, chiếm 7,99% diện tích tự nhiên, thực tăng 13.951 ha so với năm 2020; đất chưa sử dụng 24.896 ha, chiếm 3,91% diện tích tự nhiên, thực giảm 49.049 ha so với hiện trạng năm 2020.
3. Phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Chuyển 15.987 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp với diện tích 14.856 ha.
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 230 ha.
4. Phương án thu hồi đất trong kỳ quy hoạch
Diện tích thu hồi đất trong kỳ quy hoạch là 22.651 ha. Trong đó thu hồi đất nông nghiệp là 15.358 ha và đất phi nông nghiệp là 7.293 ha.
5. Phương án đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thời kỳ 2021 - 2030
Trong thời kỳ quy hoạch diện tích đất chưa sử dụng được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích là 49.842 ha, trong đó khai thác cho các mục đích nông nghiệp (48.442 ha) và phi nông nghiệp (1.400 ha).
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng liên huyện của tỉnh thành 4 vùng, gồm:
- Vùng liên huyện 1 gồm thành phố Lào Cai và huyện Bảo Thắng. Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển, mở rộng đô thị hóa thành phố Lào Cai, các đô thị của huyện Bảo Thắng nhằm hình thành vùng đô thị trung tâm tỉnh, động lực của trục kinh tế dọc sông Hồng; tập trung phát triển kinh tế đô thị; phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của các loại hình dịch vụ; xây dựng, phát triển các khu logistics, thương mại, khu, cụm công nghiệp, đưa vùng trở thành trung tâm kết nối giao thương quốc tế; thu hút đầu tư phát triển các loại hình công nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo.
- Vùng liên huyện 2 gồm thị xã Sa Pa và huyện Bát Xát. Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển du lịch theo hướng xanh, thông minh, hấp dẫn, có tính cạnh tranh cao; tập trung xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng các đô thị Sa Pa, Y Tý, Bát Xát, Trịnh Tường; phát triển mạnh logistics, thương mại, dịch vụ cửa khẩu Bản Vược; phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, chất lượng cao, giá trị cao.
- Vùng liên huyện 3 gồm huyện Văn Bàn và huyện Bảo Yên. Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển các đô thị Phố Ràng, Khánh Yên, đầu tư xây dựng Bảo Hà - Tân An, Võ Lao đạt tiêu chí đô thị; phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp chế biến chế tạo, chế biến nông lâm sản, thực phẩm; phát triển kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp, nâng cao năng suất, giá trị nông lâm sản; hoàn thành mục tiêu phát triển nông thôn mới.
- Vùng liên huyện 4 gồm huyện Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai. Đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng các đô thị Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; tập trung xây dựng nông thôn mới; phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, gắn với chuỗi giá trị nông sản; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản; đảm bảo an sinh xã hội cho đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững thế trận quốc phòng, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội.
IX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai thành 03 vùng, gồm:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Hoàng Liên; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Vườn quốc gia Bát Xát; các khu bảo vệ cảnh quan; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải: Phân khu hành chính, dịch vụ, vùng đệm của Vườn Quốc gia Hoàng Liên; phân khu hành chính, dịch vụ, vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn; phân khu hành chính, dịch vụ, vùng đệm của Vườn quốc gia Bát Xát; hành lang hảo vệ nguồn nước của các công trình cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại V hiện hữu và thành lập mới trong thời kỳ 2021 - 2030.
- Vùng bảo vệ môi trường khác bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ nằm ngoài Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và Vùng hạn chế phát thải.
Thực hiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng phân vùng môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Thành lập vườn quốc gia trên cơ sở nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát. Tập trung bảo tồn kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Vườn quốc gia Bát Xát. Thành lập mới các khu bảo vệ cảnh quan, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ trí thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường tình với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt sông Hồng và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
d) Phát triển rừng bền vững
Bảo vệ, sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và diện tích rừng thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát. Hỗ trợ, tạo sinh kế, thúc đẩy sự tự quản trong cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng đệm vườn quốc gia, khu bảo tồn. Hỗ trợ các bên liên quan trồng và bảo vệ rừng cảnh quan phục vụ phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực, tăng cường sự phối hợp của các cơ quan thực thi pháp luật trong quản lý, giám sát và xử lý vi phạm.
Định hướng phát triển lâm nghiệp vùng thấp: Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp theo hướng trồng cây đa mục đích, chú trọng thâm canh rừng gắn với chế biến lâm sản và khai thác lâm sản ngoài gỗ. Định hướng phát triển lâm nghiệp vùng cao: Đẩy mạnh bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ gắn với phát triển du lịch; lựa chọn các loại cây trồng bản địa phù hợp sinh thái, cây cho lâm sản ngoài gỗ. Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng, phát triển thị trường các-bon.
Thực hiện các giải pháp tổng thể để tăng độ che phủ rừng lên trên 60% vào năm 2030.
Sắp xếp, phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, tiếp tục sử dụng các nghĩa trang chưa lấp đầy; mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch của địa phương cấp huyện.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Đẩy mạnh công tác thăm dò, phê duyệt trữ lượng; duy trì hoạt động sản xuất của các mỏ đang còn hiệu lực giấy phép; tăng cường đầu tư chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi, chất lượng và giá trị sản phẩm; sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại, thân thiện với môi trường. Đối với nhu cầu sử dụng đất công trình phụ trợ mỏ cho phép tự điều chỉnh để cấp theo quy mô mỏ.
Cấp phép khai thác, quản lý khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu địa phương. Khuyến khích đầu tư cơ sở chế biến cát nghiền.
b) Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ với từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
Các vùng chức năng nguồn nước gồm: Vùng Ngòi Phát và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Bát Xát; vùng Nậm Thi và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Mường Khương và một phần huyện Bảo Thắng; vùng Ngòi Đum và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho thị xã Sa Pa và một phần thành phố Lào Cai; vùng Ngòi Bo và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho thị xã Sa Pa, một phần huyện Bảo Thắng và một phần thành phố Lào Cai; vùng Suối Nhù và phụ cận cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Văn Bàn và một phần huyện Bảo Thắng; vùng ven sông Hồng cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho thành phố Lào Cai, một phần các huyện: Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và sử dụng cho giao thông thủy; vùng Thượng lưu sông Chảy cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho các huyện Si Ma Cai, Bắc Hà, một phần huyện Mường Khương, một phần huyện Bảo Thắng; vùng Trung lưu sông Chảy cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho huyện Bảo Yên.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ tài nguyên nước đến năm 2030: Tổng lượng nước ngầm có thể sử dụng khoảng 174 triệu m3, tổng lượng nước mặt có thể sử dụng khoảng 1.161 triệu m3. Trong đó:
- Phân bổ lượng nước mặt cho mục đích cấp nước sinh hoạt khoảng 23 triệu m3/năm, cho mục đích công nghiệp khoảng 34 triệu m3/năm, cho mục đích nông nghiệp khoảng 424 triệu m3/năm, cho mục đích chăn nuôi khoảng 6,7 triệu m3/năm, cho mục đích thủy sản khoảng 30 triệu m3, cho mục đích thương mại, dịch vụ và du lịch khoảng 9 triệu m3/năm, cho mục đích y tế, giáo dục, môi trường khoảng 14 triệu m3/năm.
- Phân bổ lượng nước ngầm cho mục đích cấp nước sinh hoạt khoảng 4 triệu m3/năm, cho mục đích công nghiệp khoảng 6 triệu m3/năm, cho mục đích nông nghiệp khoảng 75 triệu m3/năm, cho mục đích thương mại, dịch vụ và du lịch khoảng 2 triệu m3/năm, cho mục đích y tế, giáo dục khoảng 3 triệu m3/năm.
c) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Xây dựng các công trình thủy điện kết hợp điều tiết lũ và cấp nước cho hệ thống thủy lợi. Chỉnh trị một số đoạn sông, ngòi đảm bảo tiêu thoát lũ, phòng chống thiên tai, kết hợp với thủy lợi.
Duy tu, nâng cấp các đoạn kè bảo vệ bờ sông đã xây dựng trên sông Lũng Pô, sông Hồng, sông Nậm Thi, sông Bá Kết, sông Xanh và sông Chảy; hoàn thiện xây dựng các đoạn kè đang xây dựng. Đầu tư, xây dựng mới hệ thống kè chống sạt lở bảo vệ biên giới các điểm dọc theo sông Hồng, sông Nậm Thi, sông Chảy; xây dựng kè chống sạt lở các điểm xung yếu dọc các sông, suối trong nội địa đảm bảo ổn định dòng chảy. Ưu tiên đầu tư các công trình phòng chống lũ, sạt lở sông, ngòi khu vực biên giới.
Xây dựng và thực thi phương án phòng chống lũ cho hệ thống hồ chứa và vùng hạ du các hồ chứa.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV)
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Vùng rủi ro rất cao về lũ quét, lũ bùn đá và trượt, sạt lở đất: Địa bàn một số xã của huyện Văn Bàn, thị xã Sa Pa, Mường Khương, Bát Xát, Bảo Yên, Bắc Hà và Si Ma Cai.
Vùng rét đậm, rét hại: Các xã, phường, thị trấn thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, khu vực phía Đông Bắc bình nguyên Bắc Hà, khu vực thung lũng dọc sông Hồng, sông Chảy.
Khu vực có khả năng cháy rừng cao: Các xã thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên, một số khu vực tại các huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai, Văn Bàn, Sa Pa, thành phố Lào Cai.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Thực hiện phương châm 4 tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và 3 sẵn sàng; Chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương.
Chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp. Xây dựng và thực hiện các phương án quản lý, bảo vệ, khai thác rừng bền vững.
Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng thủy lợi, kè. Củng cố công trình giao thông, cấp điện, cấp thoát nước. Ưu tiên xây dựng công trình phòng chống thiên tai tại các điểm xung yếu, các đô thị, khu dân cư có mật độ cao. Xây dựng hoàn thiện dần các hệ thống cảnh báo, dự báo thiên tai và giám sát biến đổi khí hậu.
X. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2021 - 2030
Nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 774 nghìn tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2021-2025 khoảng 260 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 514 nghìn tỷ đồng. Dự kiến quy mô vốn huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước khoảng 80 nghìn tỷ đồng, vốn ODA khoảng 6 nghìn tỷ đồng, vốn trái phiếu Chính phủ khoảng 6 nghìn tỷ đồng, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) khoảng 290 nghìn tỷ đồng, vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp khoảng 122 nghìn tỷ đồng; vốn đầu tư khu vực dân cư khoảng 270 nghìn tỷ đồng.
b) Các giải pháp, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh và Trung ương; tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp, đối tác đem theo công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế của tỉnh; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Rà soát, điều chỉnh các chính sách tài chính về đất đai để các chính sách này thực hiện được chức năng điều tiết trên thị trường; rà soát, sắp xếp để sử dụng có hiệu quả quỹ đất hiện do các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh quản lý.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: Tăng cường quản lý các khâu của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn công tác thanh tra, kiểm tra với đánh giá giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn; định hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu phát triển nhanh, theo hướng bền vững.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát triển chung của vùng và cả nước; triển khai thực hiện một số chương trình/dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đại học, Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước.
Xây dựng Đề án về vấn đề việc làm để nhận diện ra sự thay đổi, biến động của thị trường lao động và vấn đề việc làm, đề án Đào tạo và đào tạo lại nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Đối với đội ngũ doanh nhân: Tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
3. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật chung, bám sát thực tế và theo kịp tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước, diễn biến nhanh và mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường.
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến huyện đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngày càng lớn, phức tạp. Rà soát, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý môi trường các cấp, nhất là ở các địa phương, ưu tiên cấp huyện, xã, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở.
Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái do trước đây để lại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung, nhà máy xử lý rác thải tập trung.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghiên cứu ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt là trong hệ thống chính trị của tỉnh như: Xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng của tỉnh. Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm nông sản của tỉnh.
Đưa khoa học, công nghệ gắn liền với sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực để nâng cao năng suất, chất lượng, đạt các tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap, hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học và công nghệ của mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, các trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, các tổ chức ứng dụng, dịch vụ khoa học kỹ thuật. Phát triển mạng lưới các tổ chức tư vấn, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực nông nghiệp, nông thôn.
5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển, bao gồm: Cơ chế chính sách đặc thù cho Khu du lịch quốc gia Sa Pa và Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai để bứt phá phát triển; cơ chế, chính sách đối với các vùng kinh tế động lực, trung tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, của vùng, thúc đẩy liên kết giữa vùng kinh tế động lực với các vùng khác trên địa bàn tỉnh; đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, điện, nước ... đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút nhà đầu tư hạ tầng đồng bộ, chất lượng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư của tỉnh; phát triển, nâng cao chất lượng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, đô thị xanh, phát triển bền vững; tạo sức hút, phát triển các ngành dịch vụ; phát triển thị trường bất động sản theo hướng lành mạnh hướng đến nhu cầu thực; phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường như thu gom, chế biến rác thải, xử lý nước thải, sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường...; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ hiện đại, sản phẩm thân thiện với môi trường, chuyển đổi số, kinh tế số; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính của từng sở, ngành, địa phương và công bố công khai các thủ tục hành chính. Xây dựng, phát triển chính quyền số; thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các sở, ngành, các huyện, thành phố.
Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị, nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất, tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Kiểm soát chặt việc sử dụng các loại đất rừng, tài nguyên, môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị, nhu cầu tăng trưởng kinh tế, yêu cầu phát triển xã hội.
XII. DANH MỤC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục bản đồ kèm theo Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm 25 bản đồ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVII)