Document: Điều 2 Quyết định 992/2001/QĐ-NHNN Quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần Công ty tài chính liên doanh

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/08/2001", "sign_number": "992/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/08/2001", "sign_number": "992/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/08/2001", "sign_number": "992/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/08/2001", "sign_number": "992/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/08/2001", "sign_number": "992/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 992/2001/QĐ-NHNN Quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần Công ty tài chính liên doanh có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh có đủ điều kiện quy định tại Điều 1 Quyết định này không vượt quá mức vốn tự có quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các khoản dư nợ cho vay:
a. Cho vay theo chỉ định của Chính phủ;
b. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 03/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; cho vay đến 20 triệu đồng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với hộ nông dân, chủ trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mang tính sản xuất hàng hoá quy định tại điểm 4 Mục I Thông tư số 10/2000/TT-NHNN1 ngày 31/8/2000 của Thống đốc NHNN hướng dẫn thực hiện giải pháp về bảo dảm tiền vay của các TCTD theo Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000;
c. Cho vay dưới 50 triệu đồng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để sản xuất giống thuỷ sản không phải thế chấp tài sản quy định tại điểm 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản;
d. Cho vay khoản tiền nhỏ đối với cá nhân, hộ nghèo được tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội bảo lãnh bằng tín chấp theo quy định tại Mục 3 Chương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
đ. Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước có đủ điều kiện vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại điểm 2 Mục 1 Chương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế trọng điểm, chương trình kinh tế đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Việc cho vay đối với các doanh nghiệp này, các tổ chức tín dụng căn cứ vào tài liệu: văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chương trình kinh tế trọng điểm, chương trình kinh tế đặc biệt; hợp đồng kinh tế hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án, công trình, các công việc khác thuộc chương trình trọng điểm, chương trình kinh tế đặc biệt; biên bản nghiệm thu, quyết toán khối lượng hoàn thành và các tài liệu liên quan khác.
e. Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.
3. Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 03/09/2000.

Content:
Điều 2. 1. Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh có đủ điều kiện quy định tại Điều 1 Quyết định này không vượt quá mức vốn tự có quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các khoản dư nợ cho vay:
a. Cho vay theo chỉ định của Chính phủ;
b. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 03/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; cho vay đến 20 triệu đồng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với hộ nông dân, chủ trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mang tính sản xuất hàng hoá quy định tại điểm 4 Mục I Thông tư số 10/2000/TT-NHNN1 ngày 31/8/2000 của Thống đốc NHNN hướng dẫn thực hiện giải pháp về bảo dảm tiền vay của các TCTD theo Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000;
c. Cho vay dưới 50 triệu đồng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để sản xuất giống thuỷ sản không phải thế chấp tài sản quy định tại điểm 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản;
d. Cho vay khoản tiền nhỏ đối với cá nhân, hộ nghèo được tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội bảo lãnh bằng tín chấp theo quy định tại Mục 3 Chương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
đ. Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước có đủ điều kiện vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại điểm 2 Mục 1 Chương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế trọng điểm, chương trình kinh tế đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Việc cho vay đối với các doanh nghiệp này, các tổ chức tín dụng căn cứ vào tài liệu: văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chương trình kinh tế trọng điểm, chương trình kinh tế đặc biệt; hợp đồng kinh tế hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án, công trình, các công việc khác thuộc chương trình trọng điểm, chương trình kinh tế đặc biệt; biên bản nghiệm thu, quyết toán khối lượng hoàn thành và các tài liệu liên quan khác.
e. Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.
3. Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 03/09/2000.