Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra cụ thể trên các vùng, các lưu vực sông chi tiết tại Phụ lục III và Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN
1. Giải pháp về pháp luật, chính sách
- Rà soát, sửa đổi bổ sung thể chế, chính sách theo hướng: tích hợp các quy định về quản lý nước trong một bộ luật về nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết toàn diện các vấn đề về nước trên cơ sở thống nhất quản lý về tài nguyên nước; xã hội hóa ngành nước trong các hoạt động điều tra cơ bản, đầu tư, xây dựng, phục hồi các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp; thu trữ nước mưa chống ngập lụt đô thị; nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ hoạt động bảo vệ, cải tạo phục hồi nguồn nước; quản lý hoạt động dịch vụ cấp nước.
- Tiếp tục đổi mới, kiện toàn các Ủy ban lưu vực sông, đảm bảo đủ thẩm quyền, đủ nguồn lực và hoạt động hiệu lực, hiệu quả để giải quyết các vấn đề liên vùng, liên ngành trong khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; xây dựng, triển khai hiệu quả các cơ chế điều phối, giám sát các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến an ninh nguồn nước quốc gia.
- Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong việc ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xã hội hóa việc cung ứng các dịch vụ về nước.
- Rà soát, bổ sung hoàn chỉnh chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo hướng tính đúng, tính đủ giá trị của tài nguyên nước.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách chia sẻ, phân bổ nguồn thu từ khai thác sử dụng tài nguyên nước ở các địa phương hạ nguồn để chi trả cho các địa phương thượng nguồn trong bảo vệ, phát triển rừng và vùng sinh thủy.
2. Giải pháp về tài chính, đầu tư
- Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công, các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác để triển khai thực hiện quy hoạch.
- Bổ sung nguồn vốn ngân sách cho bảo vệ, phục hồi nguồn nước. Ưu đãi các hoạt động đầu tư trong khai thác cấp nước sinh hoạt. Đa dạng các nguồn lực đầu tư liên quan đến biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến tài nguyên nước.
- Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa trong và ngoài nước cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, phát triển khoa học công nghệ để khai thác, sử dụng nước tiết kiệm và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
- Ưu tiên vốn ODA cho các đề án, dự án đầu tư cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực; các công trình tích trữ nước nhằm điều hòa, phân phối nguồn nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Giải pháp về khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế
- Tăng cường nghiên cứu, hợp tác chuyển giao khoa học và công nghệ nhằm xây dựng các biện pháp, giải pháp phù hợp để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia; ưu tiên đối với các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo; sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; dữ liệu thời tiết; dữ liệu viễn thám, GIS, thông tin ảnh vệ tinh sử dụng công nghệ thông minh, trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tăng cường công tác điều tra cơ bản phục vụ quản lý bền vững các nguồn tài nguyên nước kết hợp với bảo vệ chủ quyền quốc gia nhất là ở các khu vực biên giới, hải đảo.
- Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước theo thời gian thực; nghiên cứu, xây dựng chương trình trọng điểm cấp quốc gia về an ninh nguồn nước; nghiên cứu xây dựng bộ bản đồ số cảnh báo mức độ hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn theo thời gian thực.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia có chung nguồn nước với Việt Nam trong việc chia sẻ thông tin, số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước, số liệu vận hành và thông tin về quy hoạch các công trình khai thác, sử dụng nước; thiết lập và tăng cường các cơ chế hợp tác, giải quyết mâu thuẫn, xung đột tài nguyên nước liên quốc gia đảm bảo nguyên tắc công bằng, hợp lý, hài hoà lợi ích của các quốc gia, phù hợp với các Điều ước, thông lệ quốc tế.
- Tăng cường đàm phán, kêu gọi các quốc gia có chung nguồn nước với Việt Nam tham gia Công ước về Luật sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho các mục đích phi giao thông thủy, thực hiện hiệu quả Hiệp định Mê Công, bộ Quy chế sử dụng nước và các cơ chế hợp tác trên các lưu vực sông xuyên biên giới nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước liên quốc gia.
Tăng cường kết nối các cơ chế hợp tác tiểu vùng, bao gồm kết nối hợp tác ủy hội sông Mê Công quốc tế với các cơ chế hợp tác tiểu vùng Mê Công, hợp tác ASEAN, nhằm tối ưu hoá nguồn lực của các quốc gia ven sông và sự hỗ trợ của các đối tác quốc tế đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan trên các lưu vực sông xuyên biên giới. Nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước.
4. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông có nội dung và hình thức tuyên truyền thích hợp cho từng nhóm đối tượng trong xã hội về pháp luật tài nguyên nước nói chung và các giải pháp về điều hòa, phân phối, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Phát huy vai trò các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về các chủ trương, chính sách và pháp luật về an ninh nguồn nước.
- Xây dựng, triển khai và duy trì nội dung giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên nước trong hệ thống giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền các nội dung trọng tâm của quy hoạch bao gồm các mục tiêu, định hướng và các nhiệm vụ, chương trình, đề án thực hiện đến các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả của quy hoạch.
5. Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực
- Rà soát, đánh giá, kiện toàn nguồn nhân lực trong công tác quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với công tác quản lý tài nguyên nước.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học và quản lý tài nguyên nước.
- Thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động quản lý tài nguyên nước, hình thành đội ngũ chuyên gia chuyên sâu ở trung ương và địa phương. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ lĩnh vực tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giám sát tài nguyên nước, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, thanh tra, kiểm tra và các hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá, kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước.
6. Giải pháp về tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Về quản lý, điều hòa, phân phối, bảo vệ, phát triển và giám sát tài nguyên nước:
- Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.
- Tăng cường hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước cung cấp các thông tin, số liệu cho công tác lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước và xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ động nguồn nước cho các ngành, lĩnh vực.
- Ưu tiên công tác điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất, nhất là các tầng chứa nước nằm sâu để phục vụ cấp nước sinh hoạt ở các vùng thường xuyên bị xâm nhập mặn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường các giải pháp trữ lũ, giữ nước ngọt với quy mô phù hợp với từng vùng, từng lưu vực sông nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô các vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, vùng sâu, vùng xa và các hải đảo; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
- Tăng cường đầu tư hệ thống quan trắc tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, dự báo, cảnh báo mức độ thiếu nước, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, xâm nhập mặn; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước quốc gia; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước giữa các cấp, bộ, ngành, địa phương.
- Áp dụng các công nghệ tiên tiến để theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước liên quốc gia, phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước.
- Đánh giá tổng thể tác động của các hoạt động phát triển trên lưu vực sông Mê Công, sông Hồng - Thái Bình, sông Mã, sông Cả tới Việt Nam trong bối cảnh gia tăng sử dụng nước trên lưu vực, biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước quốc gia.
- Tăng cường vai trò của các tổ chức lưu vực sông, cộng đồng trong giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước và giám sát việc thực hiện quy hoạch.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng nước các ngành, lĩnh vực
- Rà soát, điều chỉnh 11 quy trình vận liên hành hồ chứa trên các lưu vực sông lớn hướng tới điều tiết, vận hành theo thời gian thực để nâng cao khả năng cấp nước cho hạ du, phòng, chống lũ và ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Nghiên cứu, bổ sung công trình phát triển nguồn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu trên các dòng nhánh một số sông: Hồng - Thái Bình, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Sê San, SrêPốk và sông Đồng Nai.
- Rà soát, điều chỉnh, đồng bộ kết cấu hạ tầng cấp nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước, đặc biệt là các hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, thiếu bền vững, hoạt động kém hiệu quả. Tăng cường đầu tư công trình khai thác từ các nguồn nước ổn định để thay thế các nguồn nước có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm.
- Rà soát, sửa đổi bổ sung quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện, hệ thống các công trình thủy lợi theo hướng nâng cao năng lực, hiệu quả của công trình đầu mối, hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình tích trữ nước, dẫn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu kết hợp với mục đích cải thiện môi trường nước sông, kênh. Đồng thời, giảm thiểu tối đa thất thoát, lãng phí nước.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu công nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường, sử dụng ít nước; tăng cường áp dụng các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tuần hoàn, tái sử dụng nước thải ngay từ giai đoạn thiết kế dự án.
- Hoàn thiện các hệ thống dẫn, chuyển nước từ các công trình thủy lợi hiện có; đối với các khu vực khan hiếm nước, đặc biệt là vùng duyên hải miền Trung, nghiên cứu các giải pháp công trình dẫn nước dạng hở sang công trình dẫn nước dạng ống, kín, giảm thiểu tối đa thất thoát nước trong quá trình sử dụng.
- Rà soát, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, chuyển đổi sản xuất đảm bảo phù hợp nguồn nước trên từng vùng, lưu vực sông. Hằng năm, căn cứ vào bản tin dự báo khí tượng thủy văn (dài hạn, trung hạn và ngắn hạn), các địa phương căn cứ tình hình nguồn nước, khả năng bảo đảm cấp nước, thực hiện rà soát, điều chỉnh mùa vụ, cơ cấu cây trồng, kế hoạch sản xuất phù hợp với khả năng nguồn nước trên các lưu vực sông.
c) Bảo vệ nguồn nước, phát triển nguồn sinh thủy và phòng chống tác hại do nước gây ra
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt, xâm nhập mặn, sụt lún đất, đặc biệt các khu đô thị, khu dân cư tập trung; bảo vệ miền cấp nước dưới đất, đặc biệt là các tầng chứa nước vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
- Giám sát việc vận hành các hồ chứa theo quy trình vận hành liên hồ chứa trên 11 lưu vực sông, các quy trình vận hành đơn hồ được phê duyệt và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước khác.
- Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước để đảm bảo an ninh cấp nước, đặc biệt nguồn nước có chức năng cấp cho sinh hoạt các khu đô thị lớn, khu dân cư tập trung.
- Hạn chế và tiến tới việc cấm sử dụng các loại hoá chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước. Tăng cường việc quản lý hoạt động xả nước thải vào nguồn nước và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân cư tập trung.
- Kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ; quản lý, giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, nhất là đối với các dự án phát triển thủy điện, thủy lợi, khai thác khoáng sản, xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch...
- Chú trọng phát triển, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn đảm bảo giữ tỷ lệ che phủ rừng ổn định theo đúng mục tiêu đã đề ra; đẩy nhanh việc phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, khu vực sa mạc hoá; bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy, các hệ sinh thái ngập nước quan trọng.
- Đầu tư nguồn lực cho công tác phục hồi các dòng sông, các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm.
- Tăng cường công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, quản lý lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật; đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước trên các lưu vực sông ưu tiên thực hiện trên các đoạn sông qua khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và các rủi ro khác liên quan đến nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ phòng, chống thiên tai kết hợp phục hồi không gian cho sông, bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, hệ thống đê sông, đê biển; rà soát bố trí lại dân cư tránh nơi xung yếu có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ, hạ lưu các hồ chứa.

Content:
Định hướng quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra cụ thể trên các vùng, các lưu vực sông chi tiết tại Phụ lục III và Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN
1. Giải pháp về pháp luật, chính sách
- Rà soát, sửa đổi bổ sung thể chế, chính sách theo hướng: tích hợp các quy định về quản lý nước trong một bộ luật về nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết toàn diện các vấn đề về nước trên cơ sở thống nhất quản lý về tài nguyên nước; xã hội hóa ngành nước trong các hoạt động điều tra cơ bản, đầu tư, xây dựng, phục hồi các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp; thu trữ nước mưa chống ngập lụt đô thị; nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ hoạt động bảo vệ, cải tạo phục hồi nguồn nước; quản lý hoạt động dịch vụ cấp nước.
- Tiếp tục đổi mới, kiện toàn các Ủy ban lưu vực sông, đảm bảo đủ thẩm quyền, đủ nguồn lực và hoạt động hiệu lực, hiệu quả để giải quyết các vấn đề liên vùng, liên ngành trong khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; xây dựng, triển khai hiệu quả các cơ chế điều phối, giám sát các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến an ninh nguồn nước quốc gia.
- Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong việc ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xã hội hóa việc cung ứng các dịch vụ về nước.
- Rà soát, bổ sung hoàn chỉnh chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo hướng tính đúng, tính đủ giá trị của tài nguyên nước.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách chia sẻ, phân bổ nguồn thu từ khai thác sử dụng tài nguyên nước ở các địa phương hạ nguồn để chi trả cho các địa phương thượng nguồn trong bảo vệ, phát triển rừng và vùng sinh thủy.
2. Giải pháp về tài chính, đầu tư
- Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công, các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác để triển khai thực hiện quy hoạch.
- Bổ sung nguồn vốn ngân sách cho bảo vệ, phục hồi nguồn nước. Ưu đãi các hoạt động đầu tư trong khai thác cấp nước sinh hoạt. Đa dạng các nguồn lực đầu tư liên quan đến biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến tài nguyên nước.
- Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa trong và ngoài nước cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, phát triển khoa học công nghệ để khai thác, sử dụng nước tiết kiệm và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
- Ưu tiên vốn ODA cho các đề án, dự án đầu tư cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực; các công trình tích trữ nước nhằm điều hòa, phân phối nguồn nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Giải pháp về khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế
- Tăng cường nghiên cứu, hợp tác chuyển giao khoa học và công nghệ nhằm xây dựng các biện pháp, giải pháp phù hợp để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia; ưu tiên đối với các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo; sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; dữ liệu thời tiết; dữ liệu viễn thám, GIS, thông tin ảnh vệ tinh sử dụng công nghệ thông minh, trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tăng cường công tác điều tra cơ bản phục vụ quản lý bền vững các nguồn tài nguyên nước kết hợp với bảo vệ chủ quyền quốc gia nhất là ở các khu vực biên giới, hải đảo.
- Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước theo thời gian thực; nghiên cứu, xây dựng chương trình trọng điểm cấp quốc gia về an ninh nguồn nước; nghiên cứu xây dựng bộ bản đồ số cảnh báo mức độ hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn theo thời gian thực.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia có chung nguồn nước với Việt Nam trong việc chia sẻ thông tin, số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước, số liệu vận hành và thông tin về quy hoạch các công trình khai thác, sử dụng nước; thiết lập và tăng cường các cơ chế hợp tác, giải quyết mâu thuẫn, xung đột tài nguyên nước liên quốc gia đảm bảo nguyên tắc công bằng, hợp lý, hài hoà lợi ích của các quốc gia, phù hợp với các Điều ước, thông lệ quốc tế.
- Tăng cường đàm phán, kêu gọi các quốc gia có chung nguồn nước với Việt Nam tham gia Công ước về Luật sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho các mục đích phi giao thông thủy, thực hiện hiệu quả Hiệp định Mê Công, bộ Quy chế sử dụng nước và các cơ chế hợp tác trên các lưu vực sông xuyên biên giới nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước liên quốc gia.
Tăng cường kết nối các cơ chế hợp tác tiểu vùng, bao gồm kết nối hợp tác ủy hội sông Mê Công quốc tế với các cơ chế hợp tác tiểu vùng Mê Công, hợp tác ASEAN, nhằm tối ưu hoá nguồn lực của các quốc gia ven sông và sự hỗ trợ của các đối tác quốc tế đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan trên các lưu vực sông xuyên biên giới. Nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước.
4. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông có nội dung và hình thức tuyên truyền thích hợp cho từng nhóm đối tượng trong xã hội về pháp luật tài nguyên nước nói chung và các giải pháp về điều hòa, phân phối, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Phát huy vai trò các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về các chủ trương, chính sách và pháp luật về an ninh nguồn nước.
- Xây dựng, triển khai và duy trì nội dung giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên nước trong hệ thống giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền các nội dung trọng tâm của quy hoạch bao gồm các mục tiêu, định hướng và các nhiệm vụ, chương trình, đề án thực hiện đến các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả của quy hoạch.
5. Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực
- Rà soát, đánh giá, kiện toàn nguồn nhân lực trong công tác quản lý tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với công tác quản lý tài nguyên nước.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học và quản lý tài nguyên nước.
- Thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động quản lý tài nguyên nước, hình thành đội ngũ chuyên gia chuyên sâu ở trung ương và địa phương. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ lĩnh vực tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giám sát tài nguyên nước, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, thanh tra, kiểm tra và các hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá, kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước.
Giải pháp về tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Về quản lý, điều hòa, phân phối, bảo vệ, phát triển và giám sát tài nguyên nước:
- Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.
- Tăng cường hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước cung cấp các thông tin, số liệu cho công tác lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước và xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ động nguồn nước cho các ngành, lĩnh vực.
- Ưu tiên công tác điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất, nhất là các tầng chứa nước nằm sâu để phục vụ cấp nước sinh hoạt ở các vùng thường xuyên bị xâm nhập mặn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường các giải pháp trữ lũ, giữ nước ngọt với quy mô phù hợp với từng vùng, từng lưu vực sông nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô các vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, vùng sâu, vùng xa và các hải đảo; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
- Tăng cường đầu tư hệ thống quan trắc tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, dự báo, cảnh báo mức độ thiếu nước, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, xâm nhập mặn; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước quốc gia; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước giữa các cấp, bộ, ngành, địa phương.
- Áp dụng các công nghệ tiên tiến để theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước liên quốc gia, phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước.
- Đánh giá tổng thể tác động của các hoạt động phát triển trên lưu vực sông Mê Công, sông Hồng - Thái Bình, sông Mã, sông Cả tới Việt Nam trong bối cảnh gia tăng sử dụng nước trên lưu vực, biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước quốc gia.
- Tăng cường vai trò của các tổ chức lưu vực sông, cộng đồng trong giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước và giám sát việc thực hiện quy hoạch.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng nước các ngành, lĩnh vực
- Rà soát, điều chỉnh 11 quy trình vận liên hành hồ chứa trên các lưu vực sông lớn hướng tới điều tiết, vận hành theo thời gian thực để nâng cao khả năng cấp nước cho hạ du, phòng, chống lũ và ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Nghiên cứu, bổ sung công trình phát triển nguồn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu trên các dòng nhánh một số sông: Hồng - Thái Bình, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Sê San, SrêPốk và sông Đồng Nai.
- Rà soát, điều chỉnh, đồng bộ kết cấu hạ tầng cấp nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước, đặc biệt là các hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, thiếu bền vững, hoạt động kém hiệu quả. Tăng cường đầu tư công trình khai thác từ các nguồn nước ổn định để thay thế các nguồn nước có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm.
- Rà soát, sửa đổi bổ sung quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện, hệ thống các công trình thủy lợi theo hướng nâng cao năng lực, hiệu quả của công trình đầu mối, hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình tích trữ nước, dẫn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu kết hợp với mục đích cải thiện môi trường nước sông, kênh. Đồng thời, giảm thiểu tối đa thất thoát, lãng phí nước.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu công nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường, sử dụng ít nước; tăng cường áp dụng các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tuần hoàn, tái sử dụng nước thải ngay từ giai đoạn thiết kế dự án.
- Hoàn thiện các hệ thống dẫn, chuyển nước từ các công trình thủy lợi hiện có; đối với các khu vực khan hiếm nước, đặc biệt là vùng duyên hải miền Trung, nghiên cứu các giải pháp công trình dẫn nước dạng hở sang công trình dẫn nước dạng ống, kín, giảm thiểu tối đa thất thoát nước trong quá trình sử dụng.
- Rà soát, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, chuyển đổi sản xuất đảm bảo phù hợp nguồn nước trên từng vùng, lưu vực sông. Hằng năm, căn cứ vào bản tin dự báo khí tượng thủy văn (dài hạn, trung hạn và ngắn hạn), các địa phương căn cứ tình hình nguồn nước, khả năng bảo đảm cấp nước, thực hiện rà soát, điều chỉnh mùa vụ, cơ cấu cây trồng, kế hoạch sản xuất phù hợp với khả năng nguồn nước trên các lưu vực sông.
c) Bảo vệ nguồn nước, phát triển nguồn sinh thủy và phòng chống tác hại do nước gây ra
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt, xâm nhập mặn, sụt lún đất, đặc biệt các khu đô thị, khu dân cư tập trung; bảo vệ miền cấp nước dưới đất, đặc biệt là các tầng chứa nước vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
- Giám sát việc vận hành các hồ chứa theo quy trình vận hành liên hồ chứa trên 11 lưu vực sông, các quy trình vận hành đơn hồ được phê duyệt và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước khác.
- Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước để đảm bảo an ninh cấp nước, đặc biệt nguồn nước có chức năng cấp cho sinh hoạt các khu đô thị lớn, khu dân cư tập trung.
- Hạn chế và tiến tới việc cấm sử dụng các loại hoá chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước. Tăng cường việc quản lý hoạt động xả nước thải vào nguồn nước và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân cư tập trung.
- Kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ; quản lý, giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, nhất là đối với các dự án phát triển thủy điện, thủy lợi, khai thác khoáng sản, xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch...
- Chú trọng phát triển, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn đảm bảo giữ tỷ lệ che phủ rừng ổn định theo đúng mục tiêu đã đề ra; đẩy nhanh việc phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, khu vực sa mạc hoá; bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy, các hệ sinh thái ngập nước quan trọng.
- Đầu tư nguồn lực cho công tác phục hồi các dòng sông, các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm.
- Tăng cường công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, quản lý lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật; đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước trên các lưu vực sông ưu tiên thực hiện trên các đoạn sông qua khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và các rủi ro khác liên quan đến nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ phòng, chống thiên tai kết hợp phục hồi không gian cho sông, bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, hệ thống đê sông, đê biển; rà soát bố trí lại dân cư tránh nơi xung yếu có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ, hạ lưu các hồ chứa.