Document: Điều 3 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "23/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "23/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "23/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "23/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "23/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định về định lượng kết quả xếp loại học lực và xếp loại hạnh kiểm
1. Định lượng kết quả của tiêu chí xếp loại học lực của học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
1.1. Xếp loại học lực theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở:
Tỷ lệ học viên được xếp loại khá, giỏi đạt từ 20% trở lên;
Tỷ lệ học viên được xếp loại từ trung bình trở lên đạt ít nhất 85%;
1.2. Xếp loại học lực theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
Tỷ lệ học viên được xếp loại khá, giỏi đạt từ 10% trở lên;
Tỷ lệ học viên được xếp loại từ trung bình trở lên đạt ít nhất 60%;
Tỷ lệ học viên xếp loại kém không quá 5%.
2. Định lượng kết quả của tiêu chí xếp loại hạnh kiểm của học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
Tỷ lệ học viên được xếp loại khá, tốt đạt từ 85% trở lên;
Tỷ lệ học viên xếp loại yếu không quá 2%.

Content:
Điều 3. Quy định về định lượng kết quả xếp loại học lực và xếp loại hạnh kiểm
1. Định lượng kết quả của tiêu chí xếp loại học lực của học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
1.1. Xếp loại học lực theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở:
Tỷ lệ học viên được xếp loại khá, giỏi đạt từ 20% trở lên;
Tỷ lệ học viên được xếp loại từ trung bình trở lên đạt ít nhất 85%;
1.2. Xếp loại học lực theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
Tỷ lệ học viên được xếp loại khá, giỏi đạt từ 10% trở lên;
Tỷ lệ học viên được xếp loại từ trung bình trở lên đạt ít nhất 60%;
Tỷ lệ học viên xếp loại kém không quá 5%.
2. Định lượng kết quả của tiêu chí xếp loại hạnh kiểm của học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
Tỷ lệ học viên được xếp loại khá, tốt đạt từ 85% trở lên;
Tỷ lệ học viên xếp loại yếu không quá 2%.