Document: Điều 15 Quyết định 50/2005/QĐ-UBND tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa Ủy ban cấp xã Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 15 Quyết định 50/2005/QĐ-UBND tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa Ủy ban cấp xã Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 15. Tiếp nhận
UBND xã, thị trấn nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện giải quyết đốỉ với các trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của ’ rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân.
a) Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).
- Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.
b) Thời gian giải quyết:
Tổng thời gian giải quyết không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày giao đất tại hiện trường.
2. Đơn xin giao đất làm nhà ở đối vói hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất.
a) Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã
- Công khai các lô đất quy hoạch, giá từng lô đất, bao gồm: giá đất, giá bồi thưòng giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có) tại Trụ sở UBND cấp xã.
- Đăng ký quyển sử dụng đất vào sổ địa chính cho các hộ gia đình, cá nhân được giao đất.
- Nếu được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư thì UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận đơn xin giao đất để làm nhà ỏ cho các hộ gia đình, cá nhân.
+ Thành lập Hội đồng tư vấn giao đất và tổ chức xét duyệt đối tượng đề nghị giao đất;
+ Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;
+ Tập hợp đơn xin giao đất và lập danh sách trích ngang các hộ gia đình, cá nhân được đề nghị giao đất nộp về phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện;
+ Thông báo và thu các khoản tiền: thiết kế phân lô, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng (nếu có);
+ Tập hợp chứng từ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có) và nộp về phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính.
3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (trường hợp không phải xin phép).
a) Hồ sơ gồm có:
- Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Thời gian giải quyết:
- Trong thòi hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên Môi trường huyện.
- Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau bảy (07) ngày kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.
4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
b) Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, thị trấn
- UBNB xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;
- Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đôi với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;
- Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;
- Xem-xét các ý kiến đóng góp đối với các .trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đốì vối trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
c) Thời gian giải quyết:
Không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
5. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai.
a) Trách nhiệm UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất:
Trưóc khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thực hiện những việc sau đây:
- Tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
- Lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
- Nhận xét về sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND xã, phường, thị trấn gửi đến.
6. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
6.1. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực
a) Hồ sơ gồm có:
Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp hồ sơ gồm:
- Văn bản thỏa thuận;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn: Lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
c) Thời gian giải quyết:
Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.
6.2. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình cá nhân.
a) Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất,,
- Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải-quyết:
Tổng thòi gian không quá mưòi lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến lúc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất.
7. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối vối hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận-chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
8. Hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
a) Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
b) Thời gian giải quyết:
Trong tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao lại hợp đồng thuê, thuê lại và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
9. Hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đối vối trường hợp đã nộp hồ sơ thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
- Và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại.
b) Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã cho thuế, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
10. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất đốì với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
- Di chúc thừa kế;
- Biên bản phân chia thừa kế;
- Bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tờa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;
- Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết:
Trong tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
11. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất
a) Hồ sơ gồm:
Bên tặng, cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng, cho quyền sử dụng đất, gồm có:
- Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên được tặng, cho quyền sử dụng đất.
12. Hồ sơ đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh đối vối hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải lập một bộ hồ sơ đăng ký bảo lãnh cho UBND xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin đăng ký thế chấp, đăng ký bão lãnh bằng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bão lãnh bằng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết
- Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
13. Hồ sơ xin xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
a) Hồ sơ gồm:
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký thế chấp, bảo lãnh:
- Đơn xin xóa đăng ký thế chấp, đơn xin xóa đăng ký bảo lãnh có xác nhận của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Thời gian giải quyết:
- Tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã thế chấp; bên đã nhận bảo lãnh.
- Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký hủy hoặc xóa kết quả đăng ký thế chấp, đăng ký hủy hoặc xóa kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc- xóa đăng ký thế chấp, xóa đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
14. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đôi với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn gồm có:
- Đơn xin đăng ký góp vốh bằng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thòi gian giải quyết
Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
15. Hồ sơ xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
a) Hồ sơ gồm:
Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:
- Đơn xin xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng chấm dứt góp vốn;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
b) Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn trao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã góp vôn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới; hai mươi ngày (20) ngày đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà hình thành pháp nhân mối.
* Nghĩa vụ tài chính: Đối với từng trường hợp cụ thể, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

Content:
Điều 15. Tiếp nhận
UBND xã, thị trấn nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện giải quyết đốỉ với các trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của ’ rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân.
a) Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).
- Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.
b) Thời gian giải quyết:
Tổng thời gian giải quyết không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày giao đất tại hiện trường.
2. Đơn xin giao đất làm nhà ở đối vói hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất.
a) Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã
- Công khai các lô đất quy hoạch, giá từng lô đất, bao gồm: giá đất, giá bồi thưòng giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có) tại Trụ sở UBND cấp xã.
- Đăng ký quyển sử dụng đất vào sổ địa chính cho các hộ gia đình, cá nhân được giao đất.
- Nếu được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư thì UBND cấp xã có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận đơn xin giao đất để làm nhà ỏ cho các hộ gia đình, cá nhân.
+ Thành lập Hội đồng tư vấn giao đất và tổ chức xét duyệt đối tượng đề nghị giao đất;
+ Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;
+ Tập hợp đơn xin giao đất và lập danh sách trích ngang các hộ gia đình, cá nhân được đề nghị giao đất nộp về phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện;
+ Thông báo và thu các khoản tiền: thiết kế phân lô, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng (nếu có);
+ Tập hợp chứng từ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có) và nộp về phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính.
3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (trường hợp không phải xin phép).
a) Hồ sơ gồm có:
- Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Thời gian giải quyết:
- Trong thòi hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên Môi trường huyện.
- Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau bảy (07) ngày kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.
4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
b) Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, thị trấn
- UBNB xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;
- Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đôi với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;
- Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;
- Xem-xét các ý kiến đóng góp đối với các .trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đốì vối trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
c) Thời gian giải quyết:
Không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
5. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai.
a) Trách nhiệm UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất:
Trưóc khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thực hiện những việc sau đây:
- Tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
- Lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
- Nhận xét về sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND xã, phường, thị trấn gửi đến.
6. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
6.1. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực
a) Hồ sơ gồm có:
Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp hồ sơ gồm:
- Văn bản thỏa thuận;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn: Lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
c) Thời gian giải quyết:
Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.
6.2. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình cá nhân.
a) Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất,,
- Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải-quyết:
Tổng thòi gian không quá mưòi lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến lúc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất.
7. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối vối hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận-chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
8. Hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
a) Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
b) Thời gian giải quyết:
Trong tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao lại hợp đồng thuê, thuê lại và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
9. Hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đối vối trường hợp đã nộp hồ sơ thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
- Và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại.
b) Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã cho thuế, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
10. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất đốì với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
- Di chúc thừa kế;
- Biên bản phân chia thừa kế;
- Bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tờa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;
- Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết:
Trong tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
11. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất
a) Hồ sơ gồm:
Bên tặng, cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng, cho quyền sử dụng đất, gồm có:
- Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên được tặng, cho quyền sử dụng đất.
12. Hồ sơ đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh đối vối hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải lập một bộ hồ sơ đăng ký bảo lãnh cho UBND xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin đăng ký thế chấp, đăng ký bão lãnh bằng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bão lãnh bằng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thời gian giải quyết
- Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
13. Hồ sơ xin xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
a) Hồ sơ gồm:
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký thế chấp, bảo lãnh:
- Đơn xin xóa đăng ký thế chấp, đơn xin xóa đăng ký bảo lãnh có xác nhận của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Thời gian giải quyết:
- Tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã thế chấp; bên đã nhận bảo lãnh.
- Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký hủy hoặc xóa kết quả đăng ký thế chấp, đăng ký hủy hoặc xóa kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc- xóa đăng ký thế chấp, xóa đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
14. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đôi với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
a) Hồ sơ gồm:
Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn gồm có:
- Đơn xin đăng ký góp vốh bằng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
b) Thòi gian giải quyết
Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
15. Hồ sơ xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
a) Hồ sơ gồm:
Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:
- Đơn xin xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng chấm dứt góp vốn;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
b) Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn trao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã góp vôn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới; hai mươi ngày (20) ngày đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà hình thành pháp nhân mối.
* Nghĩa vụ tài chính: Đối với từng trường hợp cụ thể, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.