Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-TTg 2013 khai thác sử dụng bền vững tài nguyên bảo vệ môi trường biển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1570/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1570/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1570/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1570/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1570/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-TTg 2013 khai thác sử dụng bền vững tài nguyên bảo vệ môi trường biển

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các đột phá chiến lược
- Đổi mới tư duy, chuyển từ thế thụ động sang thế chủ động trên cơ sở hiểu biết về biển, làm chủ các hoạt động trên biển, kết hợp khai thác, sử dụng bền vững tiềm năng, lợi thế của biển với hạn chế các tác động bất lợi từ biển.
- Phân vùng chức năng để tránh xung đột giữa khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế với bảo vệ, bảo tồn, biển, đảo; quy hoạch không gian phát triển vùng ven biển theo hướng mở ra biển, kết nối không gian đất liền với biển cả, với khu vực, châu lục và toàn cầu để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam và hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do biến đổi khí hậu, các tai biến tự nhiên và xung đột môi trường biển gây ra.
- Hoàn thiện đồng bộ và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp và thống nhất biển, đảo nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển.
II. CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển
- Lập quy hoạch tổng thể, tổ chức điều tra, nghiên cứu làm rõ khả năng xảy ra các tai biến tự nhiên gồm tai biến địa động lực (động đất, hoạt động các đứt gãy, phun trào, sóng thần, sụt lở đáy biển, thay đổi kiến tạo nền đáy biển), các tai biến khí tượng, thủy hải văn (bão, tố, lốc, nước dâng, xói lở, bồi tụ bất thường, biến đổi địa hình đáy biển, luồng lạch, sóng cát di động) và các tai biến liên quan đến sự cố, thảm họa môi trường; đặc điểm nền móng đáy biển (địa hình, thành phần và tính chất cơ lý) phục vụ cho quy hoạch phát triển kinh tế biển, quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên môi trường biển, hải đảo; phát triển, xây dựng hệ thống công trình biển và công trình phục vụ an ninh - quốc phòng.
Xác định rõ hơn khả năng xảy ra động đất dọc theo các đứt gãy hoặc chỗ giao nhau của đứt gãy, đặc biệt là trên vùng trũng tiền châu thổ sông Hông, vùng Nga Sơn - Đèo Ngang, Tam Kỳ - Phước Sơn, Đà Nẵng - An Hòa, Đà Rằng - Cà Ná...; đánh giá diễn biến, lập bản đồ các khu vực sụt lún, xói lở, nâng trồi, sa bồi, doi cát, cồn cát, các đảo nổi, hang động trên các vùng biển, đặc biệt là các tai biến có biểu hiện tương đối rõ như hoạt động nâng trồi ở khu vực Đông bán đảo Đồ Sơn, đáy biển nâng lên ở khu vực Hà Tiên - Hải Tặc - Phú Quốc, các đảo nổi dần lên ở khu vực Hải Tặc, Trường Sa...
- Đẩy mạnh hoạt động đo đạc lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ cơ bản (1:50.000, 1:100.000 và 1:250.000) trên tất cả các vùng biển nước ta làm cơ sở dữ liệu nền xây dựng hệ thống thông tin địa lý về biển và đặt tên cho các đảo, cụm đảo. Đo đạc lập bộ hải đồ các tỷ lệ cho tất cả các vùng biển Việt Nam. Thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn phục vụ phát triển các ngành kinh tế biển, các vùng kinh tế trọng điểm, tiến tới đo đạc lập bản đồ phục vụ công tác địa chính biển.
- Về tài nguyên khoáng sản, tập trung điều tra, đánh giá làm rõ hơn tiềm năng sa khoáng ilmenit -zircon - đất hiếm và các kim loại quý dọc theo dải bờ biển và vùng biển nông; dầu khí trên các vùng biển; phát hiện các biểu hiện, điều kiện thuận lợi tập trung kết hạch sắt “ mangan Biển Đông, sa khoáng có casiterit và vàng đi kèm ở đáy biển, khí hydrate ở các vùng biển sâu... Đánh giá, xác định rõ tài nguyên, trữ lượng các loại khoáng sản, vật liệu xây dựng vùng ven bờ, đặc biệt là các trường cát, kể cả ngoài khơi từ độ sâu 100 mét nước trở lên. Chú trọng đầu tư phương tiện, trang thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu và phát hiện các tài nguyên mới ở các vùng biển sâu, biển xa, các đảo xa bờ.
- Điều tra, đánh giá, lập bản đồ các hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, các hệ sinh thái đặc thù, khu vực có đa dạng sinh học cao, các khu vực sinh sản, các luồng di cư của sinh vật biển, khu vực tránh rét, tránh bão của các loài chim di cư; làm rõ hơn về trữ lượng, tiềm năng khai thác nguồn lợi hải sản, các luồng cá, bãi cá trên các vùng biển nước ta; làm rõ, lập ngân hàng dữ liệu các loài sinh vật biển, đặc biệt là các loài có giá trị kinh tế, các loài được ưu tiên bảo vệ, loài xâm hại, kể cả các loài chim biển. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường biển, đánh giá mức độ nhạy cảm và chống chịu của biển, đảo đối với các tai biến tự nhiên, phát hiện các biểu hiện xung đột môi trường phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội các vùng ven biển.
- Thực hiện điều tra tổng hợp, đánh giá toàn diện khí tượng, hải văn, tài nguyên - môi trường biển, địa chất, địa hình, tài nguyên đất, nước mặt, nước dưới đất, hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, các loài hoang dã quý hiếm, tài nguyên vị thế để phát triển cảng biển, du lịch, tiềm năng khai thác năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều... các vùng bờ ven biển, các đảo, quần đảo, cụm đảo, các vùng biển ven bờ, ven các đảo lớn từ Móng Cái đến Hà Tiên phục vụ cho phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chú ý điều phối hoạt động, trao đổi thông tin, kết quả giữa các dự án điều tra, nghiên cứu về biển theo hướng tổng hợp và thống nhất để tăng hiệu quả công tác điều tra, nghiên cứu về biển.
2. Phát triển năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu trên các vùng biển
- Lập quy hoạch tổng thể, từng bước xây dựng mới, bổ sung các trạm quan trắc khí tượng thủy văn vùng biển ven bờ, các đảo ngoài khơi, các thiết bị quan trắc trên biển để bảo đảm cung cấp đủ số liệu, thông tin phục vụ công tác dự báo thời tiết, khí tượng, hải văn, cảnh báo thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu trên biển.
- Nâng cấp, từng bước hiện đại, tự động hóa các trạm quan trắc khí tượng hải văn biển, liên kết với các trạm quan trắc môi trường; nâng cấp, thiết lập đường truyền tự động, kết nối các trạm quan trắc với các Trung tâm khí tượng, hải văn vùng, Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia và liên thông với hệ thống quan trắc khí tượng hải văn khu vực và toàn cầu.
- Hiện đại hóa hệ thống dự báo áp thấp nhiệt đới, bão trên biển đủ độ chính xác; nghiên cứu quy luật diễn biến, hướng đi, các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng để có biện pháp phòng ngừa, chủ động ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới trên biển, vùng biển ven bờ.
- Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm sóng thần liên thông với hệ thống cảnh báo khu vực và thế giới; điều tra, quan sát, lập sơ đồ dòng chảy, hướng di chuyển các dòng hải lưu trên Biển Đông theo mùa và trên các vùng biển, xác định các điểm, khu vực nước xoáy nguy hiểm thường xuyên hoặc theo mùa và thông báo để ngư dân, các phương tiện hàng hải phòng tránh.
- Nghiên cứu, đánh giá diễn biến, mô phỏng và dự báo những biến đổi hình thái về thủy động lực và chế độ vận chuyển trầm tích từ các lưu vực sông ra vùng ven biển và ảnh hưởng đến môi trường biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu; xây dựng, bổ sung, kiện toàn hệ thống giám sát, phát hiện sự cố môi trường, tràn dầu trên biển.
- Nghiên cứu, đánh giá diễn biến của các hiện tượng el-nino, la-nina và các tác động đến vùng bờ để có các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại; điều tra, đánh giá, nhận dạng độ lệch chuẩn từ tính, sai số chuẩn độ cao mặt nước trên các vùng biển Việt Nam phục vụ xác định phương hướng trên các vùng biển, điều tra, đánh giá biển.
- Quan trắc, xác định chế độ thủy triều, trường sóng, nước dâng do bão, khoanh vùng trên bản đồ các khu vực bị ngập triều, xu hướng thay đổi các vùng triều phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng biển ven bờ, ven các đảo, quần đảo, cụm đảo.
- Nghiên cứu kịch bản, dự báo, quan trắc diễn biến tác động của biến đổi khí hậu đến các vùng biển ven bờ, vùng bờ ven biển, các hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng chắn sóng, chắn cát,, rạn san hô, thảm cỏ biển kết hợp với kết quả nghiên cứu, đánh giá khả năng chống chịu của các hệ sinh thái biển để có hướng tiếp cận và đưa ra các giải pháp phù hợp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, dự báo mùa vụ, sự di chuyển của các nguồn lợi thủy sản, bảo đảm tính chính xác làm căn cứ để ngư dân tổ chức hoạt động khai thác bền vững, hiệu quả nguồn lợi thủy sản trên các ngư trường biển nước ta.
- Điều tra, nghiên cứu, lập bản đồ tọa độ các khu vực an toàn trên biển, các khu vực tránh sóng, tránh bão; đồng thời công bố, phổ biến thường xuyên trên các phương tiện thông tin để ngư dân, tổ chức, cá nhân biết, vận dụng trong quá trình hoạt động trên biển.
3. Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thế của biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo, phát triển kinh tế biển bền vững
- Nghiên cứu, xây dựng định hướng phát triển không gian biển hài hòa với không gian phát triển kinh tế - xã hội vùng đất liền, kết nối với không gian phát triển khu vực Đông Nam Á, châu lục, đại dương và toàn cầu trong tầm nhìn hướng đến Cộng đồng ASEAN, các trung tâm kinh tế của thế giới như Trung Quốc, Đông Bắc Á, Ấn Độ, Bắc Mỹ và Tây Âu phục vụ chủ trương hướng ra biển, làm giàu, lớn lên từ biển, xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển.
- Thiết lập cơ chế đồng quản lý, quyền khai thác và hưởng lợi từ mặt nước biển ven bờ, ven các đảo dựa trên các tiếp cận thị trường có sự định hướng và điều tiết của Nhà nước trên nguyên tắc không gian, mặt nước, tài nguyên biển thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Rà soát cơ cấu sử dụng đất vùng ven biển, xem xét việc đáp ứng các yêu cầu về môi trường, sự phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, độ mở ra biển để có hướng điều chỉnh trong dài hạn; lập quy hoạch sử dụng đất ven biển bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, bảo vệ các vùng đất ngập nước, các khu rừng ngập mặn, rừng chắn sóng, chắn cát.
- Kiểm soát việc khai thác nguồn nước mặt, nước dưới đất vùng ven biển, trên các đảo trong giới hạn phục hồi của nguồn nước; tìm kiếm nguồn nước ngọt, xây dựng các hệ thống trữ nước mưa hoặc ứng dụng công nghệ xử lý nước biển thành nước ngọt, không để thiếu nước ngọt cục bộ theo vùng hoặc theo mùa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo và các hoạt động trên biển.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, phân bổ hợp lý, công bằng những lợi ích thu được, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trong khai thác dầu khí, khoáng sản, vật liệu xây dựng, đặc biệt là vùng ven biển nhằm thực thi chiến lược khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu trong nước, phù hợp với diễn biến có lợi trên thị trường thế giới; ưu tiên công nghệ cao trong khai thác khoáng sản biển, đáy biển, đặc biệt là công nghệ thân thiện với môi trường.
- Xây dựng cơ chế đồng quản lý, quyền khai thác, hưởng lợi từ nguồn lợi thủy sản; tiếp cận các cơ chế, công cụ thị trường đồng thời với việc áp dụng các biện pháp hành chính, chế tài hợp lý để điều tiết hoạt động khai thác nguồn lợi hải sản trong giới hạn phục hồi, đặc biệt trên các vùng biển gần bờ; bảo vệ, nâng cao khả năng chống chịu của các hệ sinh thái trước tác động của biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên vị thế, các tiềm năng, lợi thế khác của biển theo hướng kết nối với đất liền và mở ra biển, liên kết vùng, miền, các lợi thế với nhau; mở hướng phát triển mạnh ra khu vực, đại dương và toàn cầu.
4. Kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước biển, trên các đảo
- Kiểm soát các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm, suy thoái môi trường vùng biển ven bờ, đặc biệt là các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở nuôi trồng, chế biến thủy sản, hoạt động thương mại, dịch vụ... dọc theo bờ biển, trên các đảo, cụm đảo; bảo đảm nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra biển.
- Quan trắc, đánh giá phạm vi, mức độ tác động của các nguồn gây ô nhiễm biển từ đất liền, đặc biệt là từ các lưu vực sông, từ các vùng canh tác nông nghiệp ven biển sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất; lập kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm vùng ven biển; cải tạo chất lượng nguồn nước tại các lưu vực sông, cửa sông ven biển, các vùng nước biển ven bờ đã bị ô nhiễm, suy thoái.
- Tiến hành đánh giá môi trường chiến lược theo quy định đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, đối với các dự án mở rộng quy mô phát triển các ngành kinh tế biển để có sự điều chỉnh cần thiết hoặc có kế hoạch phòng ngừa các nguồn gây ô nhiễm biển; thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên biển, trên các đảo, cụm đảo; tiến hành kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu về môi trường trước khi cho phép đi vào hoạt động.
- Phát hiện, kịp thời có các biện pháp ngăn chặn, khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng và ứng phó nhanh, hiệu quả với ô nhiễm dầu, sự cố môi trường trên biển, vùng cửa sông ven biển; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các yêu cầu về điều kiện, năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố của tàu, thuyền vận chuyển dầu, hóa chất hoạt động trên biển hoặc đi qua các vùng biển nước ta cũng như các kho chứa xăng dầu, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật vùng ven biển, trên các đảo.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường theo quy định, kiểm soát chặt chẽ các dự án quai đê, lấn biển, đổ đất đá, cát, sỏi, vật liệu xây dựng xuống biển; kiểm soát, ngăn chặn hoàn toàn việc đổ chất thải nguy hại xuống biển dưới mọi hình thức.

Content:
Các đột phá chiến lược
- Đổi mới tư duy, chuyển từ thế thụ động sang thế chủ động trên cơ sở hiểu biết về biển, làm chủ các hoạt động trên biển, kết hợp khai thác, sử dụng bền vững tiềm năng, lợi thế của biển với hạn chế các tác động bất lợi từ biển.
- Phân vùng chức năng để tránh xung đột giữa khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế với bảo vệ, bảo tồn, biển, đảo; quy hoạch không gian phát triển vùng ven biển theo hướng mở ra biển, kết nối không gian đất liền với biển cả, với khu vực, châu lục và toàn cầu để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam và hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do biến đổi khí hậu, các tai biến tự nhiên và xung đột môi trường biển gây ra.
- Hoàn thiện đồng bộ và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp và thống nhất biển, đảo nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển.
II. CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển
- Lập quy hoạch tổng thể, tổ chức điều tra, nghiên cứu làm rõ khả năng xảy ra các tai biến tự nhiên gồm tai biến địa động lực (động đất, hoạt động các đứt gãy, phun trào, sóng thần, sụt lở đáy biển, thay đổi kiến tạo nền đáy biển), các tai biến khí tượng, thủy hải văn (bão, tố, lốc, nước dâng, xói lở, bồi tụ bất thường, biến đổi địa hình đáy biển, luồng lạch, sóng cát di động) và các tai biến liên quan đến sự cố, thảm họa môi trường; đặc điểm nền móng đáy biển (địa hình, thành phần và tính chất cơ lý) phục vụ cho quy hoạch phát triển kinh tế biển, quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên môi trường biển, hải đảo; phát triển, xây dựng hệ thống công trình biển và công trình phục vụ an ninh - quốc phòng.
Xác định rõ hơn khả năng xảy ra động đất dọc theo các đứt gãy hoặc chỗ giao nhau của đứt gãy, đặc biệt là trên vùng trũng tiền châu thổ sông Hông, vùng Nga Sơn - Đèo Ngang, Tam Kỳ - Phước Sơn, Đà Nẵng - An Hòa, Đà Rằng - Cà Ná...; đánh giá diễn biến, lập bản đồ các khu vực sụt lún, xói lở, nâng trồi, sa bồi, doi cát, cồn cát, các đảo nổi, hang động trên các vùng biển, đặc biệt là các tai biến có biểu hiện tương đối rõ như hoạt động nâng trồi ở khu vực Đông bán đảo Đồ Sơn, đáy biển nâng lên ở khu vực Hà Tiên - Hải Tặc - Phú Quốc, các đảo nổi dần lên ở khu vực Hải Tặc, Trường Sa...
- Đẩy mạnh hoạt động đo đạc lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ cơ bản (1:50.000, 1:100.000 và 1:250.000) trên tất cả các vùng biển nước ta làm cơ sở dữ liệu nền xây dựng hệ thống thông tin địa lý về biển và đặt tên cho các đảo, cụm đảo. Đo đạc lập bộ hải đồ các tỷ lệ cho tất cả các vùng biển Việt Nam. Thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn phục vụ phát triển các ngành kinh tế biển, các vùng kinh tế trọng điểm, tiến tới đo đạc lập bản đồ phục vụ công tác địa chính biển.
- Về tài nguyên khoáng sản, tập trung điều tra, đánh giá làm rõ hơn tiềm năng sa khoáng ilmenit -zircon - đất hiếm và các kim loại quý dọc theo dải bờ biển và vùng biển nông; dầu khí trên các vùng biển; phát hiện các biểu hiện, điều kiện thuận lợi tập trung kết hạch sắt “ mangan Biển Đông, sa khoáng có casiterit và vàng đi kèm ở đáy biển, khí hydrate ở các vùng biển sâu... Đánh giá, xác định rõ tài nguyên, trữ lượng các loại khoáng sản, vật liệu xây dựng vùng ven bờ, đặc biệt là các trường cát, kể cả ngoài khơi từ độ sâu 100 mét nước trở lên. Chú trọng đầu tư phương tiện, trang thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu và phát hiện các tài nguyên mới ở các vùng biển sâu, biển xa, các đảo xa bờ.
- Điều tra, đánh giá, lập bản đồ các hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, các hệ sinh thái đặc thù, khu vực có đa dạng sinh học cao, các khu vực sinh sản, các luồng di cư của sinh vật biển, khu vực tránh rét, tránh bão của các loài chim di cư; làm rõ hơn về trữ lượng, tiềm năng khai thác nguồn lợi hải sản, các luồng cá, bãi cá trên các vùng biển nước ta; làm rõ, lập ngân hàng dữ liệu các loài sinh vật biển, đặc biệt là các loài có giá trị kinh tế, các loài được ưu tiên bảo vệ, loài xâm hại, kể cả các loài chim biển. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường biển, đánh giá mức độ nhạy cảm và chống chịu của biển, đảo đối với các tai biến tự nhiên, phát hiện các biểu hiện xung đột môi trường phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội các vùng ven biển.
- Thực hiện điều tra tổng hợp, đánh giá toàn diện khí tượng, hải văn, tài nguyên - môi trường biển, địa chất, địa hình, tài nguyên đất, nước mặt, nước dưới đất, hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, các loài hoang dã quý hiếm, tài nguyên vị thế để phát triển cảng biển, du lịch, tiềm năng khai thác năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều... các vùng bờ ven biển, các đảo, quần đảo, cụm đảo, các vùng biển ven bờ, ven các đảo lớn từ Móng Cái đến Hà Tiên phục vụ cho phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chú ý điều phối hoạt động, trao đổi thông tin, kết quả giữa các dự án điều tra, nghiên cứu về biển theo hướng tổng hợp và thống nhất để tăng hiệu quả công tác điều tra, nghiên cứu về biển.
2. Phát triển năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu trên các vùng biển
- Lập quy hoạch tổng thể, từng bước xây dựng mới, bổ sung các trạm quan trắc khí tượng thủy văn vùng biển ven bờ, các đảo ngoài khơi, các thiết bị quan trắc trên biển để bảo đảm cung cấp đủ số liệu, thông tin phục vụ công tác dự báo thời tiết, khí tượng, hải văn, cảnh báo thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu trên biển.
- Nâng cấp, từng bước hiện đại, tự động hóa các trạm quan trắc khí tượng hải văn biển, liên kết với các trạm quan trắc môi trường; nâng cấp, thiết lập đường truyền tự động, kết nối các trạm quan trắc với các Trung tâm khí tượng, hải văn vùng, Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia và liên thông với hệ thống quan trắc khí tượng hải văn khu vực và toàn cầu.
- Hiện đại hóa hệ thống dự báo áp thấp nhiệt đới, bão trên biển đủ độ chính xác; nghiên cứu quy luật diễn biến, hướng đi, các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng để có biện pháp phòng ngừa, chủ động ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới trên biển, vùng biển ven bờ.
- Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm sóng thần liên thông với hệ thống cảnh báo khu vực và thế giới; điều tra, quan sát, lập sơ đồ dòng chảy, hướng di chuyển các dòng hải lưu trên Biển Đông theo mùa và trên các vùng biển, xác định các điểm, khu vực nước xoáy nguy hiểm thường xuyên hoặc theo mùa và thông báo để ngư dân, các phương tiện hàng hải phòng tránh.
- Nghiên cứu, đánh giá diễn biến, mô phỏng và dự báo những biến đổi hình thái về thủy động lực và chế độ vận chuyển trầm tích từ các lưu vực sông ra vùng ven biển và ảnh hưởng đến môi trường biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu; xây dựng, bổ sung, kiện toàn hệ thống giám sát, phát hiện sự cố môi trường, tràn dầu trên biển.
- Nghiên cứu, đánh giá diễn biến của các hiện tượng el-nino, la-nina và các tác động đến vùng bờ để có các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại; điều tra, đánh giá, nhận dạng độ lệch chuẩn từ tính, sai số chuẩn độ cao mặt nước trên các vùng biển Việt Nam phục vụ xác định phương hướng trên các vùng biển, điều tra, đánh giá biển.
- Quan trắc, xác định chế độ thủy triều, trường sóng, nước dâng do bão, khoanh vùng trên bản đồ các khu vực bị ngập triều, xu hướng thay đổi các vùng triều phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng biển ven bờ, ven các đảo, quần đảo, cụm đảo.
- Nghiên cứu kịch bản, dự báo, quan trắc diễn biến tác động của biến đổi khí hậu đến các vùng biển ven bờ, vùng bờ ven biển, các hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng chắn sóng, chắn cát,, rạn san hô, thảm cỏ biển kết hợp với kết quả nghiên cứu, đánh giá khả năng chống chịu của các hệ sinh thái biển để có hướng tiếp cận và đưa ra các giải pháp phù hợp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, dự báo mùa vụ, sự di chuyển của các nguồn lợi thủy sản, bảo đảm tính chính xác làm căn cứ để ngư dân tổ chức hoạt động khai thác bền vững, hiệu quả nguồn lợi thủy sản trên các ngư trường biển nước ta.
- Điều tra, nghiên cứu, lập bản đồ tọa độ các khu vực an toàn trên biển, các khu vực tránh sóng, tránh bão; đồng thời công bố, phổ biến thường xuyên trên các phương tiện thông tin để ngư dân, tổ chức, cá nhân biết, vận dụng trong quá trình hoạt động trên biển.
3. Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thế của biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo, phát triển kinh tế biển bền vững
- Nghiên cứu, xây dựng định hướng phát triển không gian biển hài hòa với không gian phát triển kinh tế - xã hội vùng đất liền, kết nối với không gian phát triển khu vực Đông Nam Á, châu lục, đại dương và toàn cầu trong tầm nhìn hướng đến Cộng đồng ASEAN, các trung tâm kinh tế của thế giới như Trung Quốc, Đông Bắc Á, Ấn Độ, Bắc Mỹ và Tây Âu phục vụ chủ trương hướng ra biển, làm giàu, lớn lên từ biển, xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển.
- Thiết lập cơ chế đồng quản lý, quyền khai thác và hưởng lợi từ mặt nước biển ven bờ, ven các đảo dựa trên các tiếp cận thị trường có sự định hướng và điều tiết của Nhà nước trên nguyên tắc không gian, mặt nước, tài nguyên biển thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Rà soát cơ cấu sử dụng đất vùng ven biển, xem xét việc đáp ứng các yêu cầu về môi trường, sự phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, độ mở ra biển để có hướng điều chỉnh trong dài hạn; lập quy hoạch sử dụng đất ven biển bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, bảo vệ các vùng đất ngập nước, các khu rừng ngập mặn, rừng chắn sóng, chắn cát.
- Kiểm soát việc khai thác nguồn nước mặt, nước dưới đất vùng ven biển, trên các đảo trong giới hạn phục hồi của nguồn nước; tìm kiếm nguồn nước ngọt, xây dựng các hệ thống trữ nước mưa hoặc ứng dụng công nghệ xử lý nước biển thành nước ngọt, không để thiếu nước ngọt cục bộ theo vùng hoặc theo mùa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo và các hoạt động trên biển.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, phân bổ hợp lý, công bằng những lợi ích thu được, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trong khai thác dầu khí, khoáng sản, vật liệu xây dựng, đặc biệt là vùng ven biển nhằm thực thi chiến lược khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu trong nước, phù hợp với diễn biến có lợi trên thị trường thế giới; ưu tiên công nghệ cao trong khai thác khoáng sản biển, đáy biển, đặc biệt là công nghệ thân thiện với môi trường.
- Xây dựng cơ chế đồng quản lý, quyền khai thác, hưởng lợi từ nguồn lợi thủy sản; tiếp cận các cơ chế, công cụ thị trường đồng thời với việc áp dụng các biện pháp hành chính, chế tài hợp lý để điều tiết hoạt động khai thác nguồn lợi hải sản trong giới hạn phục hồi, đặc biệt trên các vùng biển gần bờ; bảo vệ, nâng cao khả năng chống chịu của các hệ sinh thái trước tác động của biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên vị thế, các tiềm năng, lợi thế khác của biển theo hướng kết nối với đất liền và mở ra biển, liên kết vùng, miền, các lợi thế với nhau; mở hướng phát triển mạnh ra khu vực, đại dương và toàn cầu.
Kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước biển, trên các đảo
- Kiểm soát các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm, suy thoái môi trường vùng biển ven bờ, đặc biệt là các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở nuôi trồng, chế biến thủy sản, hoạt động thương mại, dịch vụ... dọc theo bờ biển, trên các đảo, cụm đảo; bảo đảm nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra biển.
- Quan trắc, đánh giá phạm vi, mức độ tác động của các nguồn gây ô nhiễm biển từ đất liền, đặc biệt là từ các lưu vực sông, từ các vùng canh tác nông nghiệp ven biển sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất; lập kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm vùng ven biển; cải tạo chất lượng nguồn nước tại các lưu vực sông, cửa sông ven biển, các vùng nước biển ven bờ đã bị ô nhiễm, suy thoái.
- Tiến hành đánh giá môi trường chiến lược theo quy định đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, đối với các dự án mở rộng quy mô phát triển các ngành kinh tế biển để có sự điều chỉnh cần thiết hoặc có kế hoạch phòng ngừa các nguồn gây ô nhiễm biển; thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên biển, trên các đảo, cụm đảo; tiến hành kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu về môi trường trước khi cho phép đi vào hoạt động.
- Phát hiện, kịp thời có các biện pháp ngăn chặn, khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng và ứng phó nhanh, hiệu quả với ô nhiễm dầu, sự cố môi trường trên biển, vùng cửa sông ven biển; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các yêu cầu về điều kiện, năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố của tàu, thuyền vận chuyển dầu, hóa chất hoạt động trên biển hoặc đi qua các vùng biển nước ta cũng như các kho chứa xăng dầu, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật vùng ven biển, trên các đảo.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường theo quy định, kiểm soát chặt chẽ các dự án quai đê, lấn biển, đổ đất đá, cát, sỏi, vật liệu xây dựng xuống biển; kiểm soát, ngăn chặn hoàn toàn việc đổ chất thải nguy hại xuống biển dưới mọi hình thức.