Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hoá và du lịch Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hoá và du lịch Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển văn hoá và du lịch tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
c) Giải pháp bảo vệ môi trường
Môi trường văn hoá và du lịch được quan tâm đồng bộ. Không vì phát triển du lịch mà ảnh hưởng đến môi trường văn hoá, xã hội, tự nhiên. Có chính sách giám sát, chế tài đối với tất cả các cơ sở lưu trú, ẩm thực, đưa đón chuyên chở khách trên bộ dưới sông …nhằm ngăn ngừa tình trạng xả rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường sinh thái, ảnh hưởng mỹ quan cảnh quan…
Giải pháp cụ thể
- Tăng cường tác động qua lại, gắn kết giữa văn hoá và cộng đồng với phát triển du lịch, cần coi trọng những tác động của các dự án đầu tư du lịch vào môi trường, vào đời sống cộng đồng, cụ thể là những lợi ích từ du lịch đến hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, tác động tích cực của du lịch trong cải thiện hạ tầng kỹ thuật của địa phương, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời cũng đề ra các giải pháp hạn chế thấp nhất những tiêu cực nảy sinh trong quá trình hoạt động.
- Tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng tích cực tham gia vào quá trình giám sát thực hiện quy hoạch phát triển du lịch gắn với môi trường văn hoá cộng đồng. Từ đó, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ các giá trị tự nhiên, văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong quá trình phát triển du lịch.
- Chú trọng việc xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để đảm bảo một phần từ thu nhập du lịch sẽ hỗ trợ cho công tác bảo tồn, phát triển tài nguyên môi trường, du lịch. Trong đó quan tâm xây dựng một số mô hình và cơ chế cụ thể, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia vào hoạt động phát triển du lịch như hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ đào tạo kỹ năng, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch …
- Tăng cường nhận thức giá trị và cơ hội phát triển du lịch từ tài nguyên di sản văn hoá cho cộng đồng, đồng thời xây dựng định hướng đúng trong Quy hoạch với giải pháp tăng cường tác động qua lại giữa văn hoá và cộng đồng với phát triển du lịch, phù hợp trên nguyên tắc vừa bảo tồn tối đa các yếu tố nguyên gốc trong văn hoá truyền thống, vừa đáp ứng được các nhu cầu của du khách.
a) Lĩnh vực hoạt động văn hoá
- Phát triển nguồn nhân lực: Có kế hoạch đào tạo, hợp tác, liên kết đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý văn hoá, có chính sách ưu đãi, thu hút nhân lực ngành văn hoá có chất lượng và kịp thời phát hiện những tài năng nghệ thuật trẻ của địa phương.
- Huy động vốn và công tác xã hội hoá: Tạo điều kiện tốt cho công tác xã hội hoá, tích cực thu hút đầu tư trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật.
- Cơ chế chính sách sử dụng tài nguyên đất và đầu tư cơ sở vật chất: Quan tâm xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các thiết chế văn hoá cơ sở.
- Giải pháp về vốn đầu tư: Đảm bảo tỷ trọng chi ngân sách cho văn hoá, bố trí ngân sách tăng dần đều các năm, đẩy mạnh xã hội hoá nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và bảo vệ môi trường: Nâng cao tính ứng dụng của các đề tài, dự án trong công tác quản lý và tổ chức nghiên cứu khoa học; phát triển sự nghiệp văn hoá gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản, ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao đời sống cơ sở của nhân dân.
- Hợp tác giữa các ban ngành và hợp tác quốc tế: Nghiên cứu đề xuất các mô hình/chương trình hợp tác, phối hợp giữa các đơn vị trong ngành với các ngành trong và ngoài tỉnh.
- Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực văn hoá: Có chính sách đãi ngộ, khuyến khích những người tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật; triển khai thực hiện những nội dung, chỉ tiêu của quy hoạch, đồng thời cập nhật, cụ thể hoá và từng bước điều chỉnh phù hợp các phát sinh, diễn biến mới.
b) Lĩnh vực hoạt động du lịch
- Phát triển du lịch trên cơ sở quy hoạch: Sau khi quy hoạch được duyệt, cần có biện pháp rà soát lại quy hoạch của các ngành, các địa phương để đảm bảo định hướng phát triển du lịch cho phù hợp.
- Cơ chế chính sách và huy động các nguồn vốn đầu tư: Tỉnh cần quan tâm ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư vào các điểm, khu du lịch; tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng có trọng tâm, trọng điểm để thu hút các nguồn vốn khác đầu tư vào du lịch.
- Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: Không ngừng sáng tạo, đa dạng hoá chất lượng sản phẩm du lịch, coi trọng chất lượng, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch: Tích cực tổ chức, tăng cường tham gia các hội chợ du lịch, triển lãm, hội nghị, hội thảo về du lịch để học hỏi, xây dựng mô hình du lịch phù hợp thực tế địa phương.
- Xây dựng thị trường, sản phẩm du lịch: Từng bước hoàn thiện xây dựng chiến lược thị trường, sản phẩm với các giải pháp cho từng nhóm đối tượng, từng phân khúc thị trường cụ thể, chú trọng các thị trường có tiềm năng và tính ổn định cao.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch: Bồi dưỡng chuyên môn, năng lực, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp về du lịch thông qua tập huấn, tọa đàm. Điều tra, phân loại, đánh giá trình độ của nhân lực ngành du lịch, phổ cập kiến thức văn hoá du lịch cho cộng đồng.
- Hợp tác, liên kết phát triển: Phối hợp, hợp tác liên ngành, liên vùng trong phát triển du lịch, thúc đẩy phát triển trong xây dựng chương trình du lịch, quảng bá, xúc tiến hình ảnh, liên kết đào tạo, phát triển sản phẩm du lịch và nguồn nhân lực du lịch.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phát triển du lịch, góp phần giữ vững ổn định, an ninh trật tự và an toàn xã hội, tạo điểm đến an toàn, thân thiện tại địa phương.
- Bảo vệ môi trường sinh thái tài nguyên và môi trường du lịch để phát triển du lịch bền vững.
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh và an toàn trong du lịch: Phối hợp các ngành để đảm bảo an toàn cho du khách.
- Tổ chức quản lý: Triển khai thực hiện các văn bản quy định về du lịch, kiểm tra, thanh tra du lịch, quản lý lực lượng hướng dẫn viên,… để khuyến khách, mở rộng phát triển du lịch; bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ quản lý du lịch.
- Thực hiện các nội dung mang tính chủ đạo: Từng bước xây dựng Vĩnh Long thành “điểm đến nụ cười”, “điểm đến vệ sinh, sạch, an toàn thực phẩm”. Triển khai thực hiện kế hoạch ban hành tại Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 06/9/2016 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TU, chú trọng 04 khu quy hoạch du lịch đã được xác định là: huyện Long Hồ, Thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và huyện Vũng Liêm.
- Một số giải pháp phát triển: Gồm 08 nhóm giải pháp, cụ thể như sau:
+ Giải pháp về tiếp thị, quảng bá, tạo bộ nhận dạng thương hiệu.
+ Giải pháp về sản phẩm du lịch mới, kể cả các sản phẩm hiện đại.
+ Giải pháp về hạ tầng giao thông.
+ Giải pháp về hạ tầng du lịch.
+ Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
+ Giải pháp về bảo vệ môi trường.
+ Giải pháp về quản trị công và hợp tác.
+ Giải pháp về các dự án khác.
(Kèm theo Quy hoạch phát triển Văn hoá và Du lịch tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).

Content:
Giải pháp bảo vệ môi trường
Môi trường văn hoá và du lịch được quan tâm đồng bộ. Không vì phát triển du lịch mà ảnh hưởng đến môi trường văn hoá, xã hội, tự nhiên. Có chính sách giám sát, chế tài đối với tất cả các cơ sở lưu trú, ẩm thực, đưa đón chuyên chở khách trên bộ dưới sông …nhằm ngăn ngừa tình trạng xả rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường sinh thái, ảnh hưởng mỹ quan cảnh quan…
Giải pháp cụ thể
- Tăng cường tác động qua lại, gắn kết giữa văn hoá và cộng đồng với phát triển du lịch, cần coi trọng những tác động của các dự án đầu tư du lịch vào môi trường, vào đời sống cộng đồng, cụ thể là những lợi ích từ du lịch đến hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, tác động tích cực của du lịch trong cải thiện hạ tầng kỹ thuật của địa phương, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời cũng đề ra các giải pháp hạn chế thấp nhất những tiêu cực nảy sinh trong quá trình hoạt động.
- Tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng tích cực tham gia vào quá trình giám sát thực hiện quy hoạch phát triển du lịch gắn với môi trường văn hoá cộng đồng. Từ đó, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ các giá trị tự nhiên, văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong quá trình phát triển du lịch.
- Chú trọng việc xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để đảm bảo một phần từ thu nhập du lịch sẽ hỗ trợ cho công tác bảo tồn, phát triển tài nguyên môi trường, du lịch. Trong đó quan tâm xây dựng một số mô hình và cơ chế cụ thể, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia vào hoạt động phát triển du lịch như hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ đào tạo kỹ năng, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch …
- Tăng cường nhận thức giá trị và cơ hội phát triển du lịch từ tài nguyên di sản văn hoá cho cộng đồng, đồng thời xây dựng định hướng đúng trong Quy hoạch với giải pháp tăng cường tác động qua lại giữa văn hoá và cộng đồng với phát triển du lịch, phù hợp trên nguyên tắc vừa bảo tồn tối đa các yếu tố nguyên gốc trong văn hoá truyền thống, vừa đáp ứng được các nhu cầu của du khách.
a) Lĩnh vực hoạt động văn hoá
- Phát triển nguồn nhân lực: Có kế hoạch đào tạo, hợp tác, liên kết đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý văn hoá, có chính sách ưu đãi, thu hút nhân lực ngành văn hoá có chất lượng và kịp thời phát hiện những tài năng nghệ thuật trẻ của địa phương.
- Huy động vốn và công tác xã hội hoá: Tạo điều kiện tốt cho công tác xã hội hoá, tích cực thu hút đầu tư trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật.
- Cơ chế chính sách sử dụng tài nguyên đất và đầu tư cơ sở vật chất: Quan tâm xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các thiết chế văn hoá cơ sở.
- Giải pháp về vốn đầu tư: Đảm bảo tỷ trọng chi ngân sách cho văn hoá, bố trí ngân sách tăng dần đều các năm, đẩy mạnh xã hội hoá nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và bảo vệ môi trường: Nâng cao tính ứng dụng của các đề tài, dự án trong công tác quản lý và tổ chức nghiên cứu khoa học; phát triển sự nghiệp văn hoá gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản, ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao đời sống cơ sở của nhân dân.
- Hợp tác giữa các ban ngành và hợp tác quốc tế: Nghiên cứu đề xuất các mô hình/chương trình hợp tác, phối hợp giữa các đơn vị trong ngành với các ngành trong và ngoài tỉnh.
- Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực văn hoá: Có chính sách đãi ngộ, khuyến khích những người tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật; triển khai thực hiện những nội dung, chỉ tiêu của quy hoạch, đồng thời cập nhật, cụ thể hoá và từng bước điều chỉnh phù hợp các phát sinh, diễn biến mới.
b) Lĩnh vực hoạt động du lịch
- Phát triển du lịch trên cơ sở quy hoạch: Sau khi quy hoạch được duyệt, cần có biện pháp rà soát lại quy hoạch của các ngành, các địa phương để đảm bảo định hướng phát triển du lịch cho phù hợp.
- Cơ chế chính sách và huy động các nguồn vốn đầu tư: Tỉnh cần quan tâm ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư vào các điểm, khu du lịch; tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng có trọng tâm, trọng điểm để thu hút các nguồn vốn khác đầu tư vào du lịch.
- Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: Không ngừng sáng tạo, đa dạng hoá chất lượng sản phẩm du lịch, coi trọng chất lượng, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch: Tích cực tổ chức, tăng cường tham gia các hội chợ du lịch, triển lãm, hội nghị, hội thảo về du lịch để học hỏi, xây dựng mô hình du lịch phù hợp thực tế địa phương.
- Xây dựng thị trường, sản phẩm du lịch: Từng bước hoàn thiện xây dựng chiến lược thị trường, sản phẩm với các giải pháp cho từng nhóm đối tượng, từng phân khúc thị trường cụ thể, chú trọng các thị trường có tiềm năng và tính ổn định cao.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch: Bồi dưỡng chuyên môn, năng lực, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp về du lịch thông qua tập huấn, tọa đàm. Điều tra, phân loại, đánh giá trình độ của nhân lực ngành du lịch, phổ cập kiến thức văn hoá du lịch cho cộng đồng.
- Hợp tác, liên kết phát triển: Phối hợp, hợp tác liên ngành, liên vùng trong phát triển du lịch, thúc đẩy phát triển trong xây dựng chương trình du lịch, quảng bá, xúc tiến hình ảnh, liên kết đào tạo, phát triển sản phẩm du lịch và nguồn nhân lực du lịch.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phát triển du lịch, góp phần giữ vững ổn định, an ninh trật tự và an toàn xã hội, tạo điểm đến an toàn, thân thiện tại địa phương.
- Bảo vệ môi trường sinh thái tài nguyên và môi trường du lịch để phát triển du lịch bền vững.
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh và an toàn trong du lịch: Phối hợp các ngành để đảm bảo an toàn cho du khách.
- Tổ chức quản lý: Triển khai thực hiện các văn bản quy định về du lịch, kiểm tra, thanh tra du lịch, quản lý lực lượng hướng dẫn viên,… để khuyến khách, mở rộng phát triển du lịch; bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ quản lý du lịch.
- Thực hiện các nội dung mang tính chủ đạo: Từng bước xây dựng Vĩnh Long thành “điểm đến nụ cười”, “điểm đến vệ sinh, sạch, an toàn thực phẩm”. Triển khai thực hiện kế hoạch ban hành tại Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 06/9/2016 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TU, chú trọng 04 khu quy hoạch du lịch đã được xác định là: huyện Long Hồ, Thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và huyện Vũng Liêm.
- Một số giải pháp phát triển: Gồm 08 nhóm giải pháp, cụ thể như sau:
+ Giải pháp về tiếp thị, quảng bá, tạo bộ nhận dạng thương hiệu.
+ Giải pháp về sản phẩm du lịch mới, kể cả các sản phẩm hiện đại.
+ Giải pháp về hạ tầng giao thông.
+ Giải pháp về hạ tầng du lịch.
+ Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
+ Giải pháp về bảo vệ môi trường.
+ Giải pháp về quản trị công và hợp tác.
+ Giải pháp về các dự án khác.
(Kèm theo Quy hoạch phát triển Văn hoá và Du lịch tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).