Document: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 43/2017/TT-BTC kinh phí xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 43/2017/TT-BTC kinh phí xây dựng nông thôn mới

Điều 2. 0a. Đối tượng, phạm vi, nội dung thực hiện
...
2. Mức chi: Thực hiện theo quy định hiện hành và quy định tại Điều 5 và Điều 6 và Điều 7 của Thông tư.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương, nguồn kinh phí lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, các chương trình an sinh xã hội và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.”
14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 24 như sau:
“Điều 24. Nội dung chi, mức chi
1. Các nội dung chi, mức chi chung thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 3 của Thông tư này, cụ thể:
a) Chi giám sát, kiểm tra, đánh giá đột xuất, định kỳ hàng năm, sơ kết giữa kỳ, tổng kết cuối kỳ các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình; bao gồm cả kiểm tra công nhận giáo dục, xóa mù chữ, kiểm tra công tác đảm bảo đạt chuẩn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục;
b) Chi hội nghị, hội thảo; chi tập huấn bồi dưỡng nội dung giáo dục đặc thù, tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số; tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các đối tượng tham gia công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các nội dung liên quan đến xóa mù chữ, chống tái mù chữ, phổ cập giáo dục ở nông thôn;
c) Chi điều tra, khảo sát đối với các nội dung: Số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60; phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề của Chương trình, lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu, Chương trình, dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Nội dung, mức chi chung
Nội dung và mức chi chung thực hiện theo quy định tại quy định tại Điều 3 Thông tư số 43/2017/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020.”
17. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:
“Điều 27. Chi đặc thù về chăm sóc sức khỏe sinh sản
1. Chi bồi dưỡng cho cô đỡ ở thôn, bản thuộc các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo đã được đào tạo và đang trực tiếp thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng (chưa được hưởng mức phụ cấp nhân viên y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản): 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng (mỗi thôn, bản chỉ hỗ trợ 1 cô đỡ).”
18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 28 như sau:
“Điều 28. Chi đặc thù về cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
1. Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì; trẻ em khuyết tật: 10.000 đồng/người.”

Content:
Mức chi: Thực hiện theo quy định hiện hành và quy định tại Điều 5 và Điều 6 và Điều 7 của Thông tư.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương, nguồn kinh phí lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, các chương trình an sinh xã hội và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.”
14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 24 như sau:
“Điều 24. Nội dung chi, mức chi
1. Các nội dung chi, mức chi chung thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 3 của Thông tư này, cụ thể:
a) Chi giám sát, kiểm tra, đánh giá đột xuất, định kỳ hàng năm, sơ kết giữa kỳ, tổng kết cuối kỳ các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình; bao gồm cả kiểm tra công nhận giáo dục, xóa mù chữ, kiểm tra công tác đảm bảo đạt chuẩn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục;
b) Chi hội nghị, hội thảo; chi tập huấn bồi dưỡng nội dung giáo dục đặc thù, tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số; tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các đối tượng tham gia công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các nội dung liên quan đến xóa mù chữ, chống tái mù chữ, phổ cập giáo dục ở nông thôn;
c) Chi điều tra, khảo sát đối với các nội dung: Số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60; phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề của Chương trình, lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu, Chương trình, dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Nội dung, mức chi chung
Nội dung và mức chi chung thực hiện theo quy định tại quy định tại Điều 3 Thông tư số 43/2017/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020.”
17. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:
“Điều 27. Chi đặc thù về chăm sóc sức khỏe sinh sản
1. Chi bồi dưỡng cho cô đỡ ở thôn, bản thuộc các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo đã được đào tạo và đang trực tiếp thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng (chưa được hưởng mức phụ cấp nhân viên y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản): 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng (mỗi thôn, bản chỉ hỗ trợ 1 cô đỡ).”
18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 28 như sau:
“Điều 28. Chi đặc thù về cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
1. Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì; trẻ em khuyết tật: 10.000 đồng/người.”