Document: Điều 1 Quyết định 709/QĐ-UBND 2017 Điều tra vùng cho phép khai thác sử dụng nước tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/04/2017", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/04/2017", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/04/2017", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/04/2017", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/04/2017", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 709/QĐ-UBND 2017 Điều tra vùng cho phép khai thác sử dụng nước tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ: “Điều tra, đánh giá, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”, với các nội dung chính như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
3. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Địa điểm thực hiện: 08 huyện, thành phố đồng bằng, ven biển và hải đảo gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Lý Sơn và thành phố Quảng Ngãi.
5. Thời gian thực hiện: kể từ ngày ký Hợp đồng đến trước ngày 30/12/2018.
6. Mục tiêu: Điều tra, đánh giá, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác nước dưới đất vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành, thành phố Quảng Ngãi và huyện đảo Lý Sơn.
7. Nội dung và khối lượng thực hiện: có đề cương và dự toán kèm theo.
8. Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
a) Dự toán kinh phí: 7.443.802.000 đồng (sẽ chuẩn xác trong quá trình thực hiện).
(Bằng chữ: Bảy tỷ, bốn trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm lẻ hai ngàn đồng). Trong đó:
- Năm 2016: Đã thực hiện phần lập Đề cương nhiệm vụ và dự toán: 217.884.000 đồng;
- Năm 2017: 2.000.000.000 đồng;
- Năm 2018: 5.225.918.000 đồng.
b) Nguồn vốn: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2016 và Quyết định số 686a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2017.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ: “Điều tra, đánh giá, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”, với các nội dung chính như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
3. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Địa điểm thực hiện: 08 huyện, thành phố đồng bằng, ven biển và hải đảo gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Lý Sơn và thành phố Quảng Ngãi.
5. Thời gian thực hiện: kể từ ngày ký Hợp đồng đến trước ngày 30/12/2018.
6. Mục tiêu: Điều tra, đánh giá, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác nước dưới đất vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành, thành phố Quảng Ngãi và huyện đảo Lý Sơn.
7. Nội dung và khối lượng thực hiện: có đề cương và dự toán kèm theo.
8. Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
a) Dự toán kinh phí: 7.443.802.000 đồng (sẽ chuẩn xác trong quá trình thực hiện).
(Bằng chữ: Bảy tỷ, bốn trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm lẻ hai ngàn đồng). Trong đó:
- Năm 2016: Đã thực hiện phần lập Đề cương nhiệm vụ và dự toán: 217.884.000 đồng;
- Năm 2017: 2.000.000.000 đồng;
- Năm 2018: 5.225.918.000 đồng.
b) Nguồn vốn: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2016 và Quyết định số 686a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2017.