Document: Điều 2 Quyết định 6105/QĐ-UBND.NN duyệt quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "6105/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "6105/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "6105/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "6105/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "6105/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 6105/QĐ-UBND.NN duyệt quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước nhỏ lẻ, nhà tiêu hộ gia đình: Ngân sách hỗ trợ cho số hộ nghèo, hộ chính sách (ước tính 5%); các đối tượng còn lại tự đầu tư.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung: Ngân sách hỗ trợ theo điều 6 của Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước sạch tập trung:
+ Đối với những địa bàn khó khăn: Ngân sách hỗ trợ theo điều 6 của Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
+ Đối với những địa bàn có điều kiện thuận lợi về nguồn nước, về kinh tế, dân cư tập trung: Tập trung thực hiện chính sách xã hội hóa trong đầu tư và quản lý sau đầu tư cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hình thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (BOT, BT, BTO, ...O&M).
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế xã: Ngân sách hỗ trợ 90%.
- Xử lý chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: Hộ gia đình tự đầu tư.
2. Giai đoạn 2016-2020:
Tổng nguồn lực huy động 1.535 tỷ đồng.
a) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm cả vốn ODA) 513 tỷ đồng, chiếm 33%, gồm:
- Ngân sách trung ương: 250 tỷ, chiếm 16%, trung bình 50 tỷ đồng/năm;
- Ngân sách tỉnh: 120 tỷ đồng, chiếm 8%, trung bình 24 tỷ đồng/năm;
- Nguồn vốn ODA: 143 tỷ đồng, chiếm 9%, trung bình 29 tỷ đồng/năm.
b) Nguồn xã hội hóa 1.022 tỷ đồng, chiếm 67%, gồm:
- Nguồn vốn của các doanh nghiệp: 100 tỷ đồng, chiếm 7%, trung bình 20 tỷ đồng/năm;
- Đóng góp của người sử dụng: 922 tỷ đồng, chiếm 60%, trung bình 185 tỷ đồng/năm.
3. Giai đoạn 2021-2030:
Tổng nguồn lực huy động 2.030 tỷ đồng.
a) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm cả vốn ODA): 862 tỷ đồng, chiếm 42%;
b) Nguồn xã hội hóa: 1.188 tỷ đồng, chiếm 58%.

Content:
Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước nhỏ lẻ, nhà tiêu hộ gia đình: Ngân sách hỗ trợ cho số hộ nghèo, hộ chính sách (ước tính 5%); các đối tượng còn lại tự đầu tư.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung: Ngân sách hỗ trợ theo điều 6 của Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước sạch tập trung:
+ Đối với những địa bàn khó khăn: Ngân sách hỗ trợ theo điều 6 của Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
+ Đối với những địa bàn có điều kiện thuận lợi về nguồn nước, về kinh tế, dân cư tập trung: Tập trung thực hiện chính sách xã hội hóa trong đầu tư và quản lý sau đầu tư cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hình thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (BOT, BT, BTO, ...O&M).
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế xã: Ngân sách hỗ trợ 90%.
- Xử lý chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: Hộ gia đình tự đầu tư.
2. Giai đoạn 2016-2020:
Tổng nguồn lực huy động 1.535 tỷ đồng.
a) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm cả vốn ODA) 513 tỷ đồng, chiếm 33%, gồm:
- Ngân sách trung ương: 250 tỷ, chiếm 16%, trung bình 50 tỷ đồng/năm;
- Ngân sách tỉnh: 120 tỷ đồng, chiếm 8%, trung bình 24 tỷ đồng/năm;
- Nguồn vốn ODA: 143 tỷ đồng, chiếm 9%, trung bình 29 tỷ đồng/năm.
b) Nguồn xã hội hóa 1.022 tỷ đồng, chiếm 67%, gồm:
- Nguồn vốn của các doanh nghiệp: 100 tỷ đồng, chiếm 7%, trung bình 20 tỷ đồng/năm;
- Đóng góp của người sử dụng: 922 tỷ đồng, chiếm 60%, trung bình 185 tỷ đồng/năm.
3. Giai đoạn 2021-2030:
Tổng nguồn lực huy động 2.030 tỷ đồng.
a) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm cả vốn ODA): 862 tỷ đồng, chiếm 42%;
b) Nguồn xã hội hóa: 1.188 tỷ đồng, chiếm 58%.