Document: Điều 2 Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2011 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Văn phòng Uỷ ban

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "686/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "686/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "686/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "686/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "686/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2011 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Văn phòng Uỷ ban có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng;
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật;
c) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Các phòng chuyên môn:
- Phòng Kinh tế tổng hợp;
- Phòng Kinh tế chuyên ngành;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Tiếp công dân;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ);
- Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Tổ xe).
Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Nhà khách A1.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc.
4. Biên chế cán bộ, công chức, viên chức:
4.1. Biên chế hành chính của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
Việc quản lý và sử dụng biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
4.2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị.
Việc quản lý và sử dụng biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4.3. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định, đảm bảo tinh gọn, hợp lý và phù hợp với trình độ năng lực được đào tạo.

Content:
Điều 2. Quy định cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng;
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật;
c) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Các phòng chuyên môn:
- Phòng Kinh tế tổng hợp;
- Phòng Kinh tế chuyên ngành;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Tiếp công dân;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ);
- Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Tổ xe).
Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Nhà khách A1.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc.
4. Biên chế cán bộ, công chức, viên chức:
4.1. Biên chế hành chính của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
Việc quản lý và sử dụng biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
4.2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị.
Việc quản lý và sử dụng biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4.3. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định, đảm bảo tinh gọn, hợp lý và phù hợp với trình độ năng lực được đào tạo.