Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Hà Tĩnh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Hà Tĩnh đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy hoạch các phân khu chức năng rừng đặc dụng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN):
Phân khu BVNN có diện tích 49.925ha, chiếm 67% diện tích rừng đặc dụng, bao gồm 35 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Sơn Kim II (huyện Hương Sơn), Hương Quang (huyện Vũ Quang), Hòa Hải, Hương Trạch (huyện Hương Khê), Cẩm Mỹ, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh (huyện Cẩm Xuyên) và Kỳ Thượng (huyện Kỳ Anh); trong đó:
+ Đất có rừng: 49.805,6ha.
+ Đất không có rừng: 119,4ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST).
Phân khu PHST có diện tích 23.434,8ha, chiếm 31,45% diện tích rừng đặc dụng, phân bố trên 15 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Sơn Kim II, Sơn Tây (huyện Hương Sơn); Hương Minh, Hương Quang và Thị trấn Vũ Quang (huyện Vũ Quang); Hòa Hải (huyện Hương Khê); Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên).
+ Đất có rừng: 23.165,4ha;
+ Đất không có rừng: 269,4ha.
- Phân khu Dịch vụ - Hành chính (DVHC):
Phân khu DVHC có diện tích 1.150,5ha, chiếm 1,55% diện tích rừng đặc dụng, phân bố tại 03 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Hương Quang (huyện Vũ Quang); Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên), trong đó:
+ Đất có rừng: 1.076,4ha;
+ Đất chưa có rừng: 74,1ha.
4.2. Quy hoạch các chương trình bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020.
a) Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Bảo vệ rừng: diện tích 74.007,3ha, trong đó rừng tự nhiên 73.392,4ha, rừng trồng 614,9ha; cụ thể như sau:
+ Vườn Quốc gia 52.572,2ha, gồm rừng tự nhiên 52.387,5ha, rừng trồng 184,7ha;
+ Khu Bảo tồn thiên nhiên 21.435,1ha, gồm rừng tự nhiên 21.004,9ha, rừng trồng 430,2ha.
- Tăng cường công tác bảo vệ rừng có sự tham gia của cộng đồng.
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Hỗ trợ 104 thôn vùng đệm có ảnh hưởng trực tiếp rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phát triển rừng
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 242ha, trong đó:
+ Tại Vườn Quốc gia Vũ Quang: 124,4ha;
+ Tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 117,6ha.
- Trồng rừng mới: 261,1ha, thực hiện tại Khu BTTN Kẻ Gỗ.
- Nâng cao chất lượng rừng: 81,5ha, thực hiện tại Khu BTTN Kẻ Gỗ.
- Trồng cây cảnh quan: 1.000 cây.
c) Nghiên cứu khoa học
- Thực hiện 9 đề tài nghiên cứu khoa học trên diện tích rừng đặc dụng.
- Xây dựng vườn thực vật 190,8ha (tại Vườn Quốc gia Vũ Quang 40ha, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 150,8ha).
- Lập các ô định vị nghiên cứu, mỗi trạng thái rừng tại các khu rừng đặc dụng lập 02 ô định vị nghiên cứu.
- Điều tra lâm sản ngoài gỗ trên toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của các khu rừng đặc dụng.
- Xây dựng 02 phần mềm quản lý cơ sở để theo dõi và đánh giá diễn biến các loại động - thực vật.
- Xây dựng 1.400 bộ tiêu bản về động vật, thực vật và côn trùng phục vụ nghiên cứu, tham quan (Vườn Quốc gia Vũ Quang 900 bộ tiêu bản; Khu BTTN Kẻ Gỗ 500 tiêu bản).
- Trồng 10.000 cây bổ sung cho vườn thực vật (tại Vườn quốc gia 4.000 cây; tại Khu BTTN Kẻ Gỗ 6.000 cây).
- Xây dựng 02 Vườn ươm; 1 ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, 1 ở Khu BTTN Kẻ Gỗ).
- Hợp tác quốc tế: Xây dựng mối quan hệ với các tổ chức bảo tồn trên thế giới, trước mắt là các tổ chức bảo tồn quốc tế đã có mặt ở Việt Nam để hợp tác triển khai các chương trình nghiên cứu ở các khu rừng đặc dụng, thông qua đó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm có ở Hà Tĩnh, về giảm thiểu biến đổi khí hậu, về nâng cao sinh kế và ý thức cho người dân vùng đệm, nâng cao năng lực cán bộ trong công tác bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
d) Quy hoạch cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật:
- Khu cứu hộ Gấu.
- Khu cứu hộ Linh trưởng.
- Khu cứu hộ nhóm thú ăn thịt.
- Khu cứu hộ Bò sát.
- Khu cứu hộ Chim.
- Khu quản lý, điều hành, thú y, chế biến thức ăn, lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
đ) Phát triển Du lịch sinh thái:
- Quy hoạch phát triển các khu du lịch nằm ngoài khu vực quy hoạch rừng đặc dụng, tập trung tại vùng đệm của Vườn Quốc gia Vũ Quang, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, bao gồm:
+ Khu trung tâm dịch vụ đầu mối 115ha: Quy hoạch tại vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang 40ha, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 75ha.
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần 388ha: Quy hoạch 200 ha tại vùng ven hồ và các đảo thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang; 188ha vùng ven hồ Kẻ Gỗ thuộc vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
+ Khu vui chơi giải trí đặc biệt và công viên: 172ha, trong đó: Quy hoạch 50ha trên các ốc đảo và ven hồ thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang và 122ha tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
- Quy hoạch khu du lịch thuộc phân khu dịch vụ hành chính của các khu rừng đặc dụng:
+ Khu du lịch tâm linh - sinh thái: 10ha tại tiểu khu 180B Vườn Quốc gia Vũ Quang.
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng: Diện tích 5ha, phân bố tại tiểu khu 180B và 170, Vườn Quốc gia Vũ Quang.
+ Khu xây dựng cây xanh cảnh quan: 2ha, tại tiểu khu 180B, thuộc Vườn Quốc gia Vũ Quang.
+ Quy hoạch hệ thống nhà nghỉ Homstay (nhà nghỉ mà khách du lịch ngủ cùng với người dân để khám phá thiên nhiên).
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo tồn và phát triển rừng.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển du lịch sinh thái.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển khu DVHC.
h) Tổ chức và phát triển nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy:
Tổng số người tham gia bộ máy rừng đặc dụng 217 người, cụ thể:
- Bộ máy tại Vườn Quốc gia Vũ Quang, gồm: Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng, 01 Hạt Kiểm lâm vườn và 3 bộ phận trực thuộc Hạt Kiểm lâm (Văn phòng Hạt, Đội Kiểm lâm cơ động và các Trạm kiểm lâm).
Quy hoạch nhân sự: 134 người.
- Bộ máy tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng và 01 Hạt Kiểm lâm với 3 đơn vị trực thuộc (Văn phòng hạt, Đội Kiểm lâm cơ động và các Trạm Kiểm lâm).
Quy hoạch nhân sự: 83 người.
g) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo trung cấp, đại học hoặc sau đại học gồm các chuyên ngành sau:
- Đào tạo chuẩn hóa ngạch công chức.
- Đào tạo cán bộ quản lý du lịch và hướng dẫn viên du lịch.
- Đào tạo chuyên gia sâu công tác bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học về động, thực vật rừng và phát triển rừng.
- Đào tạo nhân viên giáo dục cộng đồng.
- Đào tạo chuyên môn về bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển rừng.
- Tập huấn sử dụng phương tiện kỹ thuật, công nghệ GIS, công nghệ bảo tồn gen động vật, thực vật.
- Tập huấn theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
k) Tổ chức hoạt động giám sát:
- Giám sát về diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học.
- Giám sát về sử dụng tài nguyên.
- Giám sát các dịch vụ môi trường rừng.
- Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái.
4.3. Quy hoạch phát triển vùng đệm:
- Vùng đệm theo đơn vị hành chính:
Vùng đệm của rừng đặc dụng tỉnh Hà Tĩnh có tổng diện tích là 53.641,2ha, thuộc phạm vi 2 tỉnh, 7 huyện, 28 xã, trong đó: Đất có rừng 46.234,8ha, chưa có rừng 4.192,7ha, đất khác 3.213,7ha.
+ Diện tích quy hoạch vùng đệm Vườn Quốc gia: 23.174,5ha, phân bố trên địa bàn 13 xã, thị trấn, thuộc địa bàn 3 huyện (Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang), trong đó đất có rừng 20.253ha, chiếm 87,4%; đất chưa có rừng 2.589,4ha, chiếm 11,2%; đất khác 332,1ha, chiếm 1,4%.
+ Diện tích quy hoạch vùng đệm Khu Bảo tồn 30.466,7ha trên địa bàn 12 xã của 4 huyện: Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Hương Khê và Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và 3 xã thuộc huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, trong đó đất có rừng 25.981,8ha, chiếm 85,3%, đất chưa có rừng 1.603,3ha, chiếm 5,2%, đất khác 2.881,6ha, chiếm 9,5%.

Content:
Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy hoạch các phân khu chức năng rừng đặc dụng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN):
Phân khu BVNN có diện tích 49.925ha, chiếm 67% diện tích rừng đặc dụng, bao gồm 35 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Sơn Kim II (huyện Hương Sơn), Hương Quang (huyện Vũ Quang), Hòa Hải, Hương Trạch (huyện Hương Khê), Cẩm Mỹ, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh (huyện Cẩm Xuyên) và Kỳ Thượng (huyện Kỳ Anh); trong đó:
+ Đất có rừng: 49.805,6ha.
+ Đất không có rừng: 119,4ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST).
Phân khu PHST có diện tích 23.434,8ha, chiếm 31,45% diện tích rừng đặc dụng, phân bố trên 15 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Sơn Kim II, Sơn Tây (huyện Hương Sơn); Hương Minh, Hương Quang và Thị trấn Vũ Quang (huyện Vũ Quang); Hòa Hải (huyện Hương Khê); Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên).
+ Đất có rừng: 23.165,4ha;
+ Đất không có rừng: 269,4ha.
- Phân khu Dịch vụ - Hành chính (DVHC):
Phân khu DVHC có diện tích 1.150,5ha, chiếm 1,55% diện tích rừng đặc dụng, phân bố tại 03 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Hương Quang (huyện Vũ Quang); Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên), trong đó:
+ Đất có rừng: 1.076,4ha;
+ Đất chưa có rừng: 74,1ha.
4.2. Quy hoạch các chương trình bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020.
a) Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Bảo vệ rừng: diện tích 74.007,3ha, trong đó rừng tự nhiên 73.392,4ha, rừng trồng 614,9ha; cụ thể như sau:
+ Vườn Quốc gia 52.572,2ha, gồm rừng tự nhiên 52.387,5ha, rừng trồng 184,7ha;
+ Khu Bảo tồn thiên nhiên 21.435,1ha, gồm rừng tự nhiên 21.004,9ha, rừng trồng 430,2ha.
- Tăng cường công tác bảo vệ rừng có sự tham gia của cộng đồng.
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Hỗ trợ 104 thôn vùng đệm có ảnh hưởng trực tiếp rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phát triển rừng
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 242ha, trong đó:
+ Tại Vườn Quốc gia Vũ Quang: 124,4ha;
+ Tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 117,6ha.
- Trồng rừng mới: 261,1ha, thực hiện tại Khu BTTN Kẻ Gỗ.
- Nâng cao chất lượng rừng: 81,5ha, thực hiện tại Khu BTTN Kẻ Gỗ.
- Trồng cây cảnh quan: 1.000 cây.
c) Nghiên cứu khoa học
- Thực hiện 9 đề tài nghiên cứu khoa học trên diện tích rừng đặc dụng.
- Xây dựng vườn thực vật 190,8ha (tại Vườn Quốc gia Vũ Quang 40ha, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 150,8ha).
- Lập các ô định vị nghiên cứu, mỗi trạng thái rừng tại các khu rừng đặc dụng lập 02 ô định vị nghiên cứu.
- Điều tra lâm sản ngoài gỗ trên toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của các khu rừng đặc dụng.
- Xây dựng 02 phần mềm quản lý cơ sở để theo dõi và đánh giá diễn biến các loại động - thực vật.
- Xây dựng 1.400 bộ tiêu bản về động vật, thực vật và côn trùng phục vụ nghiên cứu, tham quan (Vườn Quốc gia Vũ Quang 900 bộ tiêu bản; Khu BTTN Kẻ Gỗ 500 tiêu bản).
- Trồng 10.000 cây bổ sung cho vườn thực vật (tại Vườn quốc gia 4.000 cây; tại Khu BTTN Kẻ Gỗ 6.000 cây).
- Xây dựng 02 Vườn ươm; 1 ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, 1 ở Khu BTTN Kẻ Gỗ).
- Hợp tác quốc tế: Xây dựng mối quan hệ với các tổ chức bảo tồn trên thế giới, trước mắt là các tổ chức bảo tồn quốc tế đã có mặt ở Việt Nam để hợp tác triển khai các chương trình nghiên cứu ở các khu rừng đặc dụng, thông qua đó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm có ở Hà Tĩnh, về giảm thiểu biến đổi khí hậu, về nâng cao sinh kế và ý thức cho người dân vùng đệm, nâng cao năng lực cán bộ trong công tác bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
d) Quy hoạch cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật:
- Khu cứu hộ Gấu.
- Khu cứu hộ Linh trưởng.
- Khu cứu hộ nhóm thú ăn thịt.
- Khu cứu hộ Bò sát.
- Khu cứu hộ Chim.
- Khu quản lý, điều hành, thú y, chế biến thức ăn, lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
đ) Phát triển Du lịch sinh thái:
- Quy hoạch phát triển các khu du lịch nằm ngoài khu vực quy hoạch rừng đặc dụng, tập trung tại vùng đệm của Vườn Quốc gia Vũ Quang, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, bao gồm:
+ Khu trung tâm dịch vụ đầu mối 115ha: Quy hoạch tại vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang 40ha, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 75ha.
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần 388ha: Quy hoạch 200 ha tại vùng ven hồ và các đảo thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang; 188ha vùng ven hồ Kẻ Gỗ thuộc vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
+ Khu vui chơi giải trí đặc biệt và công viên: 172ha, trong đó: Quy hoạch 50ha trên các ốc đảo và ven hồ thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang và 122ha tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
- Quy hoạch khu du lịch thuộc phân khu dịch vụ hành chính của các khu rừng đặc dụng:
+ Khu du lịch tâm linh - sinh thái: 10ha tại tiểu khu 180B Vườn Quốc gia Vũ Quang.
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng: Diện tích 5ha, phân bố tại tiểu khu 180B và 170, Vườn Quốc gia Vũ Quang.
+ Khu xây dựng cây xanh cảnh quan: 2ha, tại tiểu khu 180B, thuộc Vườn Quốc gia Vũ Quang.
+ Quy hoạch hệ thống nhà nghỉ Homstay (nhà nghỉ mà khách du lịch ngủ cùng với người dân để khám phá thiên nhiên).
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo tồn và phát triển rừng.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển du lịch sinh thái.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển khu DVHC.
h) Tổ chức và phát triển nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy:
Tổng số người tham gia bộ máy rừng đặc dụng 217 người, cụ thể:
- Bộ máy tại Vườn Quốc gia Vũ Quang, gồm: Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng, 01 Hạt Kiểm lâm vườn và 3 bộ phận trực thuộc Hạt Kiểm lâm (Văn phòng Hạt, Đội Kiểm lâm cơ động và các Trạm kiểm lâm).
Quy hoạch nhân sự: 134 người.
- Bộ máy tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng và 01 Hạt Kiểm lâm với 3 đơn vị trực thuộc (Văn phòng hạt, Đội Kiểm lâm cơ động và các Trạm Kiểm lâm).
Quy hoạch nhân sự: 83 người.
g) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo trung cấp, đại học hoặc sau đại học gồm các chuyên ngành sau:
- Đào tạo chuẩn hóa ngạch công chức.
- Đào tạo cán bộ quản lý du lịch và hướng dẫn viên du lịch.
- Đào tạo chuyên gia sâu công tác bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học về động, thực vật rừng và phát triển rừng.
- Đào tạo nhân viên giáo dục cộng đồng.
- Đào tạo chuyên môn về bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển rừng.
- Tập huấn sử dụng phương tiện kỹ thuật, công nghệ GIS, công nghệ bảo tồn gen động vật, thực vật.
- Tập huấn theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
k) Tổ chức hoạt động giám sát:
- Giám sát về diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học.
- Giám sát về sử dụng tài nguyên.
- Giám sát các dịch vụ môi trường rừng.
- Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái.
4.3. Quy hoạch phát triển vùng đệm:
- Vùng đệm theo đơn vị hành chính:
Vùng đệm của rừng đặc dụng tỉnh Hà Tĩnh có tổng diện tích là 53.641,2ha, thuộc phạm vi 2 tỉnh, 7 huyện, 28 xã, trong đó: Đất có rừng 46.234,8ha, chưa có rừng 4.192,7ha, đất khác 3.213,7ha.
+ Diện tích quy hoạch vùng đệm Vườn Quốc gia: 23.174,5ha, phân bố trên địa bàn 13 xã, thị trấn, thuộc địa bàn 3 huyện (Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang), trong đó đất có rừng 20.253ha, chiếm 87,4%; đất chưa có rừng 2.589,4ha, chiếm 11,2%; đất khác 332,1ha, chiếm 1,4%.
+ Diện tích quy hoạch vùng đệm Khu Bảo tồn 30.466,7ha trên địa bàn 12 xã của 4 huyện: Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Hương Khê và Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và 3 xã thuộc huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, trong đó đất có rừng 25.981,8ha, chiếm 85,3%, đất chưa có rừng 1.603,3ha, chiếm 5,2%, đất khác 2.881,6ha, chiếm 9,5%.