Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Si Ma Cai Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Si Ma Cai Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Phát triển mạng lưới giao thông
Nâng cấp hệ thống đường giao thông trên địa bàn đồng bộ từ quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, thôn, bản và đường ra biên giới. Phấn đấu đến năm 2015: 100% các tuyến đường đến trung tâm xã, liên xã được đầu tư hoàn chỉnh kiên cố hệ thống thoát nước vĩnh cửu, mặt đường được rải bê tông xi măng hoặc rải nhựa; 100% số thôn, bản có đường ô tô tới thôn; trong đó số thôn có đường được rải mặt cấp phối hoặc kiên cố đạt tỷ lệ 70% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020.
Hệ thống đường ngõ xóm, đường đến các khu sản xuất tập trung được đầu tư đảm bảo nhu cầu đời sống, sản xuất trên địa bàn. Cụ thể các loại đường:
+ Hoàn chỉnh đầu tư quốc lộ 4 qua địa bàn huyện, kiến nghị Trung ương tiếp tục bố trí đầu tư nâng cấp 17 km từ trung tâm huyện đến Lùng Phình.
+ Triển khai đầu tư đường tỉnh lộ 159 qua địa bàn huyện dài 18 km.
+ Đường ra biên giới: Đầu tư nâng cấp quyến đường Si Ma Cai - Bến Mảng, chiều dài 11 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V; đường Na Cáng - Sín Chải xã Si Ma Cai 4 km đường cấp A - GTNT; đường Nàn Sán - Si Ma Cai - Sán Chải 3,5 km, cấp A - GTNT.
+ Đường liên xã, đến trung tâm xã: Đến năm 2014 hoàn chỉnh đầu tư 6 tuyến đường (thuộc dự án AFD): Tổng dài 43 km; đầu tư 4 tuyến khác tổng chiều dài 20 km.
+ Đường liên thôn: Đầu tư nâng cấp 85 tuyến với tổng chiều dài 250 km và 32 chiếc cầu đạt tiêu chuẩn đường cấp A - GTNT trở lên.
+ Đường ngõ xóm: Chỉnh trang, nâng cấp và mở mới tổng số 150 km.
+ Đường ra khu sản xuất tập trung (đồng ruộng): Đầu tư khoảng 500 km đạt tiêu chuẩn đường cấp B - GTNT trở lên.
b) Phát triển hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
- Phấn đấu đảm bảo phục vụ nước tưới chủ động cho 85% diện tích ruộng vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020. Đầu tư xây dựng mới 8 công trình phục vụ 320 ha ruộng lúa; nâng cấp, mở rộng 70 công trình, đảm bảo ổn định nước tưới cho 820 ha ruộng lúa và một số diện tích trồng màu.
- Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình cấp nước đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt cho 85% tổng số hộ trên địa bàn vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020. Bố trí đầu tư 43 danh mục công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, phục vụ cho trên 3.600 hộ gia đình và các cơ quan ở xã; đồng thời nghiên cứu xây dựng các công trình “hồ treo” tại những địa bàn đặc biệt khan hiếm nguồn nước về mùa khô để giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho đồng bào.
- Đầu tư các hệ thống thoát, xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, trước hết là ở khu trung tâm huyện.
c) Phát triển mạng lưới diện
- Mở rộng lưới điện đến các thôn, điểm dân cư chưa có điện để đảm bảo đến năm 2015 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 90% và đến năm 2020 đạt 95%. Đầu tư xây dựng khoảng 40 km đường dây 35 kv, 80 km đường dây 0,4 kv và lắp đặt thêm 25 trạm biến áp.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực phát triển kinh tế
- Vùng trung tâm, động lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện bao gồm: Thị trấn Si Ma Cai (đô thị loại V vào năm 2015), trung tâm cụm xã Sín Chéng, trung tâm cụm xã Cán Cấu...
- Trục phát triển kinh tế gắn với an ninh - quốc phòng: Theo hướng đường quốc lộ 4, gồm Bản Mế, Nàn Sán, Si Ma Cai, Sán Chải, Cán Cấu.
2. Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, nông thôn mới
- Trung tâm huyện Si Ma Cai tiếp tục được mở rộng quy hoạch, xây dựng để thành đô thị loại V, đáp ứng vai trò thị trấn huyện lỵ, phạm vi địa giới thị trấn Si Ma Cai một phần thuộc địa bàn xã Si Ma Cai hiện nay, một phần thuộc xã Sán Chải và một phần thuộc xã Mản Thẩn, tổng diện tích khoảng 750 - 800 ha.
- Nâng cấp, mở rộng trung tâm cụm xã Sín Chéng và trung tâm cụm xã Cán Cấu, diện tích quy hoạch mỗi trung tâm cụm 40 - 50 ha.
- Xây dựng các trung tâm xã còn lại theo định hướng xây dựng nông thôn mới.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào đường giao thông liên thôn, hệ thống thuỷ lợi, cấp điện và nước sinh hoạt... tạo điều kiện thuận lợi để người dân khu vực nông thôn phát triển sản xuất.
3. Phương hướng tổ chức không gian ngành nông, lâm nghiệp
3.1. Về trồng trọt:
- Cây lúa, ngô: Diện tích năm 2015, lúa 1.140 ha, ngô 3.500 ha; đến năm 2020, diện tích ruộng lúa 1.240 ha, ngô 3.600 ha, trồng ở tất cả các xã trong huyện. Riêng vùng lúa đặc sản 300 ha quy hoạch ở các xã Sín Chéng, Nàn Sín, Nàn Sán, Bản Mế.
- Cây đậu tương: Trồng tăng vụ trên đất ruộng lúa và nương ngô 1 vụ ở tất cả các xã trong huyện; diện tích đến năm 2015 là 2.215 ha, phấn đấu đến năm 2020 có 2.500 ha.
- Cây lạc: Diện tích trồng 285 ha vào năm 2015 và 500 ha vào năm 2020. Vùng trồng tập trung ở các xã: Cán Cấu, Sán Chải, Bản Mế, Nàn Sán và Thào Chư Phìn.
- Cây rau, đậu các loại: Diện tích 590 ha vào năm 2015 và 790 ha vào năm 2020, chủ yếu trồng hình thức tăng vụ. Trong đó xây dựng các vùng rau an toàn, sản xuất hàng hóa với quy mô 150 ha vào năm 2015 và lên 300 ha vào năm 2020. Loại rau chủ yếu là các loại cải, su hào, dưa, bí, cây gia vị. Tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Lử Thẩn, Cán Cấu, Cán Hồ, Sán Chải, Quan Thần Sán, Sín Chéng, Nàn Sán.
- Cây thuốc lá: Diện tích ổn định từ năm 2015 là 500 ha; tập trung ở 8 xã: Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Si Ma Cai, Mản Thẩn, Bản Mế, Nàn Sán, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Nàn Sín. Cây thuốc lá được phát triển tăng vụ trên đất canh tác cây hàng năm, trồng trên đất ruộng 1 vụ và đất nương một vụ.
- Cây ăn quả: Diện tích trồng để đến năm 2015 có 450 ha và đến năm 2020 có tổng số 650 ha. Các loại cây chính gồm cam, quýt, lê (giống địa phương và Tai Nung), mận + mơ (giống địa phương), chuối, dứa và các loại cây ăn quả khác. Định hướng vùng trồng từng loại như sau: Đối với cam, quýt: Tổng diện tích đến năm 2015 có 90 ha và đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng.
Cây lê, diện tích trồng đến năm 2015 có 140 ha và đến 2020 có 180 ha. Vùng trồng tập trung ở 10/13 xã của huyện (trừ xã Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng).
Cây mận và cây mơ: cải tạo diện tích hiện có kết hợp trồng mới đến năm 2015 có thêm 5 ha sau đó duy trì diện tích này để thâm canh nâng năng suất, chất lượng. Diện tích trồng chủ yếu ở các xã: Nàn Sán, Thào Chư Phìn, Mản Thẩn, Cán Hồ, Lùng Sui, Lử Thẩn, Quan Thần Sán.
Cây chuối: Diện tích đến năm 2015 có 50 ha và đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng tập trung vùng ven sông Chảy.
Cây dứa: Diện tích từ đến năm 2015 có 50 ha và duy trì diện tích này đến 2020. Vùng trồng nhiều ở các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Sán Chải, Sín Chéng, Cán Cấu, Nàn Sín.
3.2. Về chăn nuôi: Chăn nuôi trâu tập trung ở Nàn Sín, Sín Chéng, Mản Thẩn, Bản Mế, Lử Thẩn, Cán Cấu; bò tập trung các xã Cán Cấu, Lùng Sui, Thào Chư Phìn, Bản Mế; đàn lợn tập trung các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, Bản Mế, Sín Chéng; nuôi gia cầm tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Bản Mế, Mản Thẩn, Sán Chải.
3.3. Về lâm nghiệp:
- Căn cứ quỹ đất phát triển lâm nghiệp, kết quả rà soát, phân giới, cắm mốc phân định 3 loại rừng trên địa bàn từng xã để phát triển lâm nghiệp: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có 6.266 ha; phấn đấu từ 2011 - 2015 trồng mới 1.360 ha rừng (phòng hộ 693 ha, rừng sản xuất 667 ha); từ năm 2016 - 2020 phát triển thêm 943 ha (rừng phòng hộ 200 ha, rừng sản xuất 743 ha).
- Trồng cây phân tán, phấn đấu bình quân hàng năm trồng 150 - 200 nghìn cây lâm nghiệp phân tán ở tất cả các xã.
- Đầu tư nâng cấp vườn ươm giống cây lâm nghiệp hiện có tại xã Nàn Sán; xây dựng 03 vườn ươm tại xã: Sín Chéng (quy mô 01 triệu cây/năm), xã Bản Mế (năng lực 500.00 triệu cây/ năm), xã Cán Cấu (năng lực 500.000 triệu cây/ năm); xây dựng rừng giống trẩu 20 ha tại xã Bản Mế và Mản Thẩn.
- Xây dựng 02 Trạm Bảo vệ rừng tại Bản Mế và Quan Thần Sán.
4. Phương hướng tổ chức không gian phát triển công nghiệp, TTCN
- Khai thác khoáng sản: Duy trì cơ sở khai thác chì - kẽm ở xã Bản Mế; triển khai khai thác sắt tại Sán Chải, Cán Cấu; khai thác cát xây dựng ở xã Bản Mế; đá ở xã Si Ma Cai, xã Sín Chéng và một số xã khác.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011-2015 hình thành các cơ sở sản xuất gạch không nung tại xã Si Ma Cai và xã Sín Chéng, phấn đấu sản lượng năm 2015 đạt 2,8 triệu viên, đến giai đoạn 2016 - 2020 mở rộng vùng sản xuất gạch không nung ở tất cả các xã trong huyện; tổ chức, xây dựng làng nghề sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng, sản lượng năm 2015 đạt khoảng 1,8 triệu viên/năm và đến năm 2020 đạt 3 triệu viên/năm phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Chế biến nông, lâm sản: Phát triển ở tất cả các xã trong huyện. Riêng đối với chế biến sản phẩm từ chăn nuôi, bố trí xây dựng các lò mổ tại trung tâm huyện, trung tâm cụm xã Cán Cấu và trung tâm cụm xã Sín Chéng; đồng thời nghiên cứu hình thành các cơ sở chế biến giò, nem, chả, thịt sấy (hun khói) đặc sản có thương hiệu của Si Ma Cai.
- Sản xuất may mặc, cơ khí dân dụng: Phát triển ở quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ, phát triển ở tất cả các xã.
- Sản xuất điện năng: Đến năm 2015 đầu tư xong công trình thủy điện Pa Ke xã Sán Chải công suất thiết kế 20,8 MW.
- Các khu sản xuất TTCN tập trung, tổng hợp tại: Cụm tiểu thủ CN xã Si Ma Cai và cụm TTCN xã Nàn Sán.
5. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dịch vụ thương mại
Xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng biến động của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác; đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng; nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng; đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân; trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới.

Content:
Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Phát triển mạng lưới giao thông
Nâng cấp hệ thống đường giao thông trên địa bàn đồng bộ từ quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, thôn, bản và đường ra biên giới. Phấn đấu đến năm 2015: 100% các tuyến đường đến trung tâm xã, liên xã được đầu tư hoàn chỉnh kiên cố hệ thống thoát nước vĩnh cửu, mặt đường được rải bê tông xi măng hoặc rải nhựa; 100% số thôn, bản có đường ô tô tới thôn; trong đó số thôn có đường được rải mặt cấp phối hoặc kiên cố đạt tỷ lệ 70% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020.
Hệ thống đường ngõ xóm, đường đến các khu sản xuất tập trung được đầu tư đảm bảo nhu cầu đời sống, sản xuất trên địa bàn. Cụ thể các loại đường:
+ Hoàn chỉnh đầu tư quốc lộ 4 qua địa bàn huyện, kiến nghị Trung ương tiếp tục bố trí đầu tư nâng cấp 17 km từ trung tâm huyện đến Lùng Phình.
+ Triển khai đầu tư đường tỉnh lộ 159 qua địa bàn huyện dài 18 km.
+ Đường ra biên giới: Đầu tư nâng cấp quyến đường Si Ma Cai - Bến Mảng, chiều dài 11 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V; đường Na Cáng - Sín Chải xã Si Ma Cai 4 km đường cấp A - GTNT; đường Nàn Sán - Si Ma Cai - Sán Chải 3,5 km, cấp A - GTNT.
+ Đường liên xã, đến trung tâm xã: Đến năm 2014 hoàn chỉnh đầu tư 6 tuyến đường (thuộc dự án AFD): Tổng dài 43 km; đầu tư 4 tuyến khác tổng chiều dài 20 km.
+ Đường liên thôn: Đầu tư nâng cấp 85 tuyến với tổng chiều dài 250 km và 32 chiếc cầu đạt tiêu chuẩn đường cấp A - GTNT trở lên.
+ Đường ngõ xóm: Chỉnh trang, nâng cấp và mở mới tổng số 150 km.
+ Đường ra khu sản xuất tập trung (đồng ruộng): Đầu tư khoảng 500 km đạt tiêu chuẩn đường cấp B - GTNT trở lên.
b) Phát triển hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
- Phấn đấu đảm bảo phục vụ nước tưới chủ động cho 85% diện tích ruộng vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020. Đầu tư xây dựng mới 8 công trình phục vụ 320 ha ruộng lúa; nâng cấp, mở rộng 70 công trình, đảm bảo ổn định nước tưới cho 820 ha ruộng lúa và một số diện tích trồng màu.
- Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình cấp nước đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt cho 85% tổng số hộ trên địa bàn vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020. Bố trí đầu tư 43 danh mục công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, phục vụ cho trên 3.600 hộ gia đình và các cơ quan ở xã; đồng thời nghiên cứu xây dựng các công trình “hồ treo” tại những địa bàn đặc biệt khan hiếm nguồn nước về mùa khô để giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho đồng bào.
- Đầu tư các hệ thống thoát, xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, trước hết là ở khu trung tâm huyện.
c) Phát triển mạng lưới diện
- Mở rộng lưới điện đến các thôn, điểm dân cư chưa có điện để đảm bảo đến năm 2015 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 90% và đến năm 2020 đạt 95%. Đầu tư xây dựng khoảng 40 km đường dây 35 kv, 80 km đường dây 0,4 kv và lắp đặt thêm 25 trạm biến áp.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực phát triển kinh tế
- Vùng trung tâm, động lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện bao gồm: Thị trấn Si Ma Cai (đô thị loại V vào năm 2015), trung tâm cụm xã Sín Chéng, trung tâm cụm xã Cán Cấu...
- Trục phát triển kinh tế gắn với an ninh - quốc phòng: Theo hướng đường quốc lộ 4, gồm Bản Mế, Nàn Sán, Si Ma Cai, Sán Chải, Cán Cấu.
2. Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, nông thôn mới
- Trung tâm huyện Si Ma Cai tiếp tục được mở rộng quy hoạch, xây dựng để thành đô thị loại V, đáp ứng vai trò thị trấn huyện lỵ, phạm vi địa giới thị trấn Si Ma Cai một phần thuộc địa bàn xã Si Ma Cai hiện nay, một phần thuộc xã Sán Chải và một phần thuộc xã Mản Thẩn, tổng diện tích khoảng 750 - 800 ha.
- Nâng cấp, mở rộng trung tâm cụm xã Sín Chéng và trung tâm cụm xã Cán Cấu, diện tích quy hoạch mỗi trung tâm cụm 40 - 50 ha.
- Xây dựng các trung tâm xã còn lại theo định hướng xây dựng nông thôn mới.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào đường giao thông liên thôn, hệ thống thuỷ lợi, cấp điện và nước sinh hoạt... tạo điều kiện thuận lợi để người dân khu vực nông thôn phát triển sản xuất.
3. Phương hướng tổ chức không gian ngành nông, lâm nghiệp
3.1. Về trồng trọt:
- Cây lúa, ngô: Diện tích năm 2015, lúa 1.140 ha, ngô 3.500 ha; đến năm 2020, diện tích ruộng lúa 1.240 ha, ngô 3.600 ha, trồng ở tất cả các xã trong huyện. Riêng vùng lúa đặc sản 300 ha quy hoạch ở các xã Sín Chéng, Nàn Sín, Nàn Sán, Bản Mế.
- Cây đậu tương: Trồng tăng vụ trên đất ruộng lúa và nương ngô 1 vụ ở tất cả các xã trong huyện; diện tích đến năm 2015 là 2.215 ha, phấn đấu đến năm 2020 có 2.500 ha.
- Cây lạc: Diện tích trồng 285 ha vào năm 2015 và 500 ha vào năm 2020. Vùng trồng tập trung ở các xã: Cán Cấu, Sán Chải, Bản Mế, Nàn Sán và Thào Chư Phìn.
- Cây rau, đậu các loại: Diện tích 590 ha vào năm 2015 và 790 ha vào năm 2020, chủ yếu trồng hình thức tăng vụ. Trong đó xây dựng các vùng rau an toàn, sản xuất hàng hóa với quy mô 150 ha vào năm 2015 và lên 300 ha vào năm 2020. Loại rau chủ yếu là các loại cải, su hào, dưa, bí, cây gia vị. Tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Lử Thẩn, Cán Cấu, Cán Hồ, Sán Chải, Quan Thần Sán, Sín Chéng, Nàn Sán.
- Cây thuốc lá: Diện tích ổn định từ năm 2015 là 500 ha; tập trung ở 8 xã: Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Si Ma Cai, Mản Thẩn, Bản Mế, Nàn Sán, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Nàn Sín. Cây thuốc lá được phát triển tăng vụ trên đất canh tác cây hàng năm, trồng trên đất ruộng 1 vụ và đất nương một vụ.
- Cây ăn quả: Diện tích trồng để đến năm 2015 có 450 ha và đến năm 2020 có tổng số 650 ha. Các loại cây chính gồm cam, quýt, lê (giống địa phương và Tai Nung), mận + mơ (giống địa phương), chuối, dứa và các loại cây ăn quả khác. Định hướng vùng trồng từng loại như sau: Đối với cam, quýt: Tổng diện tích đến năm 2015 có 90 ha và đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng.
Cây lê, diện tích trồng đến năm 2015 có 140 ha và đến 2020 có 180 ha. Vùng trồng tập trung ở 10/13 xã của huyện (trừ xã Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng).
Cây mận và cây mơ: cải tạo diện tích hiện có kết hợp trồng mới đến năm 2015 có thêm 5 ha sau đó duy trì diện tích này để thâm canh nâng năng suất, chất lượng. Diện tích trồng chủ yếu ở các xã: Nàn Sán, Thào Chư Phìn, Mản Thẩn, Cán Hồ, Lùng Sui, Lử Thẩn, Quan Thần Sán.
Cây chuối: Diện tích đến năm 2015 có 50 ha và đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng tập trung vùng ven sông Chảy.
Cây dứa: Diện tích từ đến năm 2015 có 50 ha và duy trì diện tích này đến 2020. Vùng trồng nhiều ở các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Sán Chải, Sín Chéng, Cán Cấu, Nàn Sín.
3.2. Về chăn nuôi: Chăn nuôi trâu tập trung ở Nàn Sín, Sín Chéng, Mản Thẩn, Bản Mế, Lử Thẩn, Cán Cấu; bò tập trung các xã Cán Cấu, Lùng Sui, Thào Chư Phìn, Bản Mế; đàn lợn tập trung các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, Bản Mế, Sín Chéng; nuôi gia cầm tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Bản Mế, Mản Thẩn, Sán Chải.
3.3. Về lâm nghiệp:
- Căn cứ quỹ đất phát triển lâm nghiệp, kết quả rà soát, phân giới, cắm mốc phân định 3 loại rừng trên địa bàn từng xã để phát triển lâm nghiệp: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có 6.266 ha; phấn đấu từ 2011 - 2015 trồng mới 1.360 ha rừng (phòng hộ 693 ha, rừng sản xuất 667 ha); từ năm 2016 - 2020 phát triển thêm 943 ha (rừng phòng hộ 200 ha, rừng sản xuất 743 ha).
- Trồng cây phân tán, phấn đấu bình quân hàng năm trồng 150 - 200 nghìn cây lâm nghiệp phân tán ở tất cả các xã.
- Đầu tư nâng cấp vườn ươm giống cây lâm nghiệp hiện có tại xã Nàn Sán; xây dựng 03 vườn ươm tại xã: Sín Chéng (quy mô 01 triệu cây/năm), xã Bản Mế (năng lực 500.00 triệu cây/ năm), xã Cán Cấu (năng lực 500.000 triệu cây/ năm); xây dựng rừng giống trẩu 20 ha tại xã Bản Mế và Mản Thẩn.
- Xây dựng 02 Trạm Bảo vệ rừng tại Bản Mế và Quan Thần Sán.
4. Phương hướng tổ chức không gian phát triển công nghiệp, TTCN
- Khai thác khoáng sản: Duy trì cơ sở khai thác chì - kẽm ở xã Bản Mế; triển khai khai thác sắt tại Sán Chải, Cán Cấu; khai thác cát xây dựng ở xã Bản Mế; đá ở xã Si Ma Cai, xã Sín Chéng và một số xã khác.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011-2015 hình thành các cơ sở sản xuất gạch không nung tại xã Si Ma Cai và xã Sín Chéng, phấn đấu sản lượng năm 2015 đạt 2,8 triệu viên, đến giai đoạn 2016 - 2020 mở rộng vùng sản xuất gạch không nung ở tất cả các xã trong huyện; tổ chức, xây dựng làng nghề sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng, sản lượng năm 2015 đạt khoảng 1,8 triệu viên/năm và đến năm 2020 đạt 3 triệu viên/năm phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Chế biến nông, lâm sản: Phát triển ở tất cả các xã trong huyện. Riêng đối với chế biến sản phẩm từ chăn nuôi, bố trí xây dựng các lò mổ tại trung tâm huyện, trung tâm cụm xã Cán Cấu và trung tâm cụm xã Sín Chéng; đồng thời nghiên cứu hình thành các cơ sở chế biến giò, nem, chả, thịt sấy (hun khói) đặc sản có thương hiệu của Si Ma Cai.
- Sản xuất may mặc, cơ khí dân dụng: Phát triển ở quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ, phát triển ở tất cả các xã.
- Sản xuất điện năng: Đến năm 2015 đầu tư xong công trình thủy điện Pa Ke xã Sán Chải công suất thiết kế 20,8 MW.
- Các khu sản xuất TTCN tập trung, tổng hợp tại: Cụm tiểu thủ CN xã Si Ma Cai và cụm TTCN xã Nàn Sán.
Quy hoạch mạng lưới cơ sở dịch vụ thương mại
Xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng biến động của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác; đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng; nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng; đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân; trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới.