Document: Điều 1 Quyết định 626/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư Nhà máy

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "626/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 626/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư Nhà máy có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư Nhà máy sản xuất phân bón DAP tại khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Nhà máy sản xuất phân bón DAP tại khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng.
2. Mục tiêu đầu tư: góp phần đảm bảo ổn định và chủ động trong việc cung cấp phân bón DAP cho phát triển nông nghiệp, hạn chế nhập khẩu, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên quặng apatít trong nước.
3. Chủ đầu tư: Tổng công ty Hóa chất Việt Nam.
4. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
5. Hình thức đầu tư: Dự án được thực hiện theo hình thức tự đầu tư.
6. Địa điểm và diện tích sử dụng đất: tại lô đất GI - 7 thuộc khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng. Diện tích đất sử dụng: 72 ha.
7. Công suất thiết kế: 330.000 tấn phân bón điamôn phốt phát/năm (1.000 tấn/ngày);
- Sản phẩm chính: điamôn phốt phát (DAP).
- Chất lượng sản phẩm:
+ Hàm lượng N: 18 - 16% trọng lượng.
+ Hàm lượng P2O5: 46 - 48% trọng lượng.
8. Nguồn nguyên liệu:
a) Apatít là quặng tuyển từ Công ty Apatít Việt Nam.
b) Lưu huỳnh: dạng rắn hoặc lỏng, trước mắt nhập nước ngoài, sau này sẽ nghiên cứu khả năng tự cung cấp từ nhà máy lọc dầu trong nước.
c) Amoniắc: trước mắt nhập nước ngoài, sau này sẽ cân đối trong các nhà máy phân đạm để tự cung cấp trong nước.
9. Công nghệ và thiết bị:
áp dụng công nghệ tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới đối với các xưởng sản xuất chính sau đây:
- Xưởng sản xuất axít sunfuric: từ lưu huỳnh (S) theo phương pháp tiếp xúc kép và hấp thụ kép.
- Xưởng sản xuất axít phốtphoríc: sử dụng công nghệ tiên tiến di hydrat (DH)/hemi - dihydrat (HDH) phù hợp với chất lượng quặng apatít Việt Nam, đảm bảo chất lượng sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
- Xưởng sản xuất điamôn phốt phát: sử dụng công nghệ dùng thiết bị phản ứng ống.
10. Các hạng mục phụ trợ của nhà máy:
Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, trạm phát điện 8000 KW trạm khí nén, cảng chuyên dùng và hệ thống vận chuyển ngoài nhà máy, hệ thống kho: lưu huỳnh, apatít, amoniắc, axít sunfuric, axít phốtphoríc, dầu, kho và đóng bao điamôn phốt phát, xưởng sửa chữa cơ khí, hệ thống an toàn và phòng chống cháy, bãi thải gips, các hạng mục hành chính sinh hoạt.
11. Hệ thống xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm:
Ngoài quặng apatít nhập về nhà máy bằng đường sắt, các nguyên liệu như: lưu huỳnh, amôniắc, than nhập về cảng chuyên dùng của nhà máy để vận chuyển vào nhà máy. Phần lớn sản phẩm được tiêu thụ bằng đường biển qua cảng nhà máy cho các địa phương.
12. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư dự án tạm tính: 172,385 triệu USD (theo mặt hàng giá cuối năm 2001), bao gồm cả vốn lưu động, lãi vay trong thời gian xây dựng và phí thu xếp tài chính. Tổng mức đầu tư phải được chuẩn xác lại trên cơ sở thiết kế chi tiết, tổng dự án, kết quả đấu thầu và các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước.
b) Nguồn vốn:
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: 15 triệu USD.
- Vốn vay ngoại tệ 75 triệu USD (mua sắm thiết bị vật tư nước ngoài và các khoản phải chi trả bằng ngoại tệ): được áp dụng cơ chế theo Quyết định số 118/1999/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về cho vay bằng ngoại tệ đối với một số dự án trọng điểm. Trường hợp nguồn ngoại tệ ưu đãi này chưa đủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cân đối, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Phần vốn còn lại (không kể vốn lưu động) để mua sắm thiết bị, xây lắp và các khoản chi khác trong nước được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo mức lãi suất ưu đãi (3%/năm) như quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ. Thời gian vay vốn 12 năm, trong đó có 3 năm ân hạn.
- Phần vốn lưu động được áp dụng theo cơ chế tài chính hiện hành.
13. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án:
a) Tổng công ty Hóa chất Việt Nam thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty để tổ chức triển khai xây dựng nhà máy theo quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng.
b) Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, Tổng công ty Hóa chất Việt Nam phải xem xét khả năng sử dụng tối đa các loại vật liệu xây dựng địa phương, năng lực gia công chế tạo thiết bị và xây lắp trong nước.
c) Chủ đầu tư được:
- Thực hiện theo hình thức đấu thầu quốc tế hạn chế với phương thức hai giai đoạn và loại Hợp đồng chìa khoá trao tay - EPC (thiết kế - cung cấp thiết bị - xây lắp - đào tạo, chạy thử và chuyển giao) đối với các xưởng sản xuất chính: axít sunfuric, axít phốtphoric và điamôn phốt phát. Khi thực hiện, yêu cầu nhà thầu nước ngoài phải liên doanh với nhà thầu trong nước; tạo điều kiện tối đa để các đơn vị có năng lực trong nước thực hiện thiết, xây lắp và tham gia chế tạo, gia công các thiết bị phi tiêu chuẩn đáp ứng chất lượng đề ra.
- Đấu thầu hạn chế tuyển chọn tư vấn nước ngoài liên doanh với tư vấn trong nước để quản lý dự án (PMC).
- Chỉ định tư vấn thiết kế trong nước thực hiện thiết kế một số công trình phụ trợ và hạ tầng.
d) Các hạng mục công trình còn lại thực hiện đấu thầu theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
14. Tiến độ thực hiện dự án:
Thời gian xây dựng và lắp đặt thiết bị: 36tháng.
Thời gian đưa nhà máy vào sản xuất: năm 2005.
15. Các quy định khác đối với dự án:
a) Dự án được hưởng các ưu đãi quy định trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
b) Được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thiết bị và vật tư phải nhập khẩu để xây dựng nhà máy mà trong nước chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất được nhưng nằm trong hệ thống thiết bị đồng bộ.
c) Cho phép Tổng công ty Hóa chất Việt Nam được để lại phần thu sử dụng vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp còn lại đến cuối năm 2001, kể cả phần thu sử dụng vốn từ phần vốn góp vào các Công ty liên doanh và được để lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung có phát sinh của Tổng công ty để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư Nhà máy sản xuất phân bón DAP tại khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Nhà máy sản xuất phân bón DAP tại khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng.
2. Mục tiêu đầu tư: góp phần đảm bảo ổn định và chủ động trong việc cung cấp phân bón DAP cho phát triển nông nghiệp, hạn chế nhập khẩu, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên quặng apatít trong nước.
3. Chủ đầu tư: Tổng công ty Hóa chất Việt Nam.
4. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
5. Hình thức đầu tư: Dự án được thực hiện theo hình thức tự đầu tư.
6. Địa điểm và diện tích sử dụng đất: tại lô đất GI - 7 thuộc khu kinh tế Đình Vũ, thành phố Hải Phòng. Diện tích đất sử dụng: 72 ha.
7. Công suất thiết kế: 330.000 tấn phân bón điamôn phốt phát/năm (1.000 tấn/ngày);
- Sản phẩm chính: điamôn phốt phát (DAP).
- Chất lượng sản phẩm:
+ Hàm lượng N: 18 - 16% trọng lượng.
+ Hàm lượng P2O5: 46 - 48% trọng lượng.
8. Nguồn nguyên liệu:
a) Apatít là quặng tuyển từ Công ty Apatít Việt Nam.
b) Lưu huỳnh: dạng rắn hoặc lỏng, trước mắt nhập nước ngoài, sau này sẽ nghiên cứu khả năng tự cung cấp từ nhà máy lọc dầu trong nước.
c) Amoniắc: trước mắt nhập nước ngoài, sau này sẽ cân đối trong các nhà máy phân đạm để tự cung cấp trong nước.
9. Công nghệ và thiết bị:
áp dụng công nghệ tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới đối với các xưởng sản xuất chính sau đây:
- Xưởng sản xuất axít sunfuric: từ lưu huỳnh (S) theo phương pháp tiếp xúc kép và hấp thụ kép.
- Xưởng sản xuất axít phốtphoríc: sử dụng công nghệ tiên tiến di hydrat (DH)/hemi - dihydrat (HDH) phù hợp với chất lượng quặng apatít Việt Nam, đảm bảo chất lượng sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
- Xưởng sản xuất điamôn phốt phát: sử dụng công nghệ dùng thiết bị phản ứng ống.
10. Các hạng mục phụ trợ của nhà máy:
Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, trạm phát điện 8000 KW trạm khí nén, cảng chuyên dùng và hệ thống vận chuyển ngoài nhà máy, hệ thống kho: lưu huỳnh, apatít, amoniắc, axít sunfuric, axít phốtphoríc, dầu, kho và đóng bao điamôn phốt phát, xưởng sửa chữa cơ khí, hệ thống an toàn và phòng chống cháy, bãi thải gips, các hạng mục hành chính sinh hoạt.
11. Hệ thống xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm:
Ngoài quặng apatít nhập về nhà máy bằng đường sắt, các nguyên liệu như: lưu huỳnh, amôniắc, than nhập về cảng chuyên dùng của nhà máy để vận chuyển vào nhà máy. Phần lớn sản phẩm được tiêu thụ bằng đường biển qua cảng nhà máy cho các địa phương.
12. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư dự án tạm tính: 172,385 triệu USD (theo mặt hàng giá cuối năm 2001), bao gồm cả vốn lưu động, lãi vay trong thời gian xây dựng và phí thu xếp tài chính. Tổng mức đầu tư phải được chuẩn xác lại trên cơ sở thiết kế chi tiết, tổng dự án, kết quả đấu thầu và các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước.
b) Nguồn vốn:
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: 15 triệu USD.
- Vốn vay ngoại tệ 75 triệu USD (mua sắm thiết bị vật tư nước ngoài và các khoản phải chi trả bằng ngoại tệ): được áp dụng cơ chế theo Quyết định số 118/1999/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về cho vay bằng ngoại tệ đối với một số dự án trọng điểm. Trường hợp nguồn ngoại tệ ưu đãi này chưa đủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cân đối, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Phần vốn còn lại (không kể vốn lưu động) để mua sắm thiết bị, xây lắp và các khoản chi khác trong nước được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo mức lãi suất ưu đãi (3%/năm) như quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ. Thời gian vay vốn 12 năm, trong đó có 3 năm ân hạn.
- Phần vốn lưu động được áp dụng theo cơ chế tài chính hiện hành.
13. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án:
a) Tổng công ty Hóa chất Việt Nam thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty để tổ chức triển khai xây dựng nhà máy theo quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng.
b) Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, Tổng công ty Hóa chất Việt Nam phải xem xét khả năng sử dụng tối đa các loại vật liệu xây dựng địa phương, năng lực gia công chế tạo thiết bị và xây lắp trong nước.
c) Chủ đầu tư được:
- Thực hiện theo hình thức đấu thầu quốc tế hạn chế với phương thức hai giai đoạn và loại Hợp đồng chìa khoá trao tay - EPC (thiết kế - cung cấp thiết bị - xây lắp - đào tạo, chạy thử và chuyển giao) đối với các xưởng sản xuất chính: axít sunfuric, axít phốtphoric và điamôn phốt phát. Khi thực hiện, yêu cầu nhà thầu nước ngoài phải liên doanh với nhà thầu trong nước; tạo điều kiện tối đa để các đơn vị có năng lực trong nước thực hiện thiết, xây lắp và tham gia chế tạo, gia công các thiết bị phi tiêu chuẩn đáp ứng chất lượng đề ra.
- Đấu thầu hạn chế tuyển chọn tư vấn nước ngoài liên doanh với tư vấn trong nước để quản lý dự án (PMC).
- Chỉ định tư vấn thiết kế trong nước thực hiện thiết kế một số công trình phụ trợ và hạ tầng.
d) Các hạng mục công trình còn lại thực hiện đấu thầu theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
14. Tiến độ thực hiện dự án:
Thời gian xây dựng và lắp đặt thiết bị: 36tháng.
Thời gian đưa nhà máy vào sản xuất: năm 2005.
15. Các quy định khác đối với dự án:
a) Dự án được hưởng các ưu đãi quy định trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
b) Được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thiết bị và vật tư phải nhập khẩu để xây dựng nhà máy mà trong nước chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất được nhưng nằm trong hệ thống thiết bị đồng bộ.
c) Cho phép Tổng công ty Hóa chất Việt Nam được để lại phần thu sử dụng vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp còn lại đến cuối năm 2001, kể cả phần thu sử dụng vốn từ phần vốn góp vào các Công ty liên doanh và được để lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung có phát sinh của Tổng công ty để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng dự án.