Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/02/2012 của UBND tỉnh như sau:
...
3. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào tỉnh lộ:
a. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào tỉnh lộ của đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, đường gom và đường nối từ đường gom được quy định như sau:
- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa các điểm đấu nối xác định theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch đô thị phê duyệt, nhưng không nhỏ hơn 500 m (năm trăm mét).
- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô
thị:
+ Đối với tuyến đường xây dựng mới khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến tỉnh lộ; cụ thể là: đối với đường cấp III không nhỏ hơn 1.500 m (một nghìn năm trăm mét), đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 1.200 m (một nghìn hai trăm mét), đối với đường cấp V trở xuống không nhỏ hơn 1.000 m (một nghìn mét).
+ Đối với đường hiện hữu, đường cải tạo nâng cấp là đường cấp III không nhỏ hơn 1.200 m (một nghìn hai trăm mét), đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 1.000 m
(một nghìn mét), đường cấp V trở xuống không nhỏ hơn 700 m (bảy trăm mét).
+ Trường hợp khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt như
núi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được, khoảng cách giữa hai điểm đấu nối phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhưng không nhỏ hơn 500 m (năm trăm mét);
b. Khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề (tính từ điểm giữa của cửa hàng) đấu nối đường dẫn ra, vào với tỉnh lộ, vừa phải bảo đảm khoảng cách tối
thiểu giữa hai điểm đấu nối được quy định tại điểm a khoản này, đồng thời vừa phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu như sau:
- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo mỗi bên đường không nhỏ hơn 1.500 m (một nghìn năm trăm mét).
- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo một bên của đoạn tỉnh lộ không nhỏ hơn 8.000 m (tám nghìn mét) và liền kề khác bên không nhỏ hơn 4.000 m (bốn nghìn mét).
6. Đấu nối đường nhánh vào huyện lộ
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường huyện sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở GTVT. Quy định khoảng cách như quy định đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ tại điều này đối với đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (TCVN 4054-05) trở lên; các cấp đường còn lại do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định.”
3. Khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 16 được sửa đổi như sau:
“Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương.
1. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương được quy định như tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Quy định này.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao.
a. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao; trong đó, cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo nút giao và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo (bản chính), theo mẫu tại

Content:
Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào tỉnh lộ:
a. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào tỉnh lộ của đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, đường gom và đường nối từ đường gom được quy định như sau:
- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa các điểm đấu nối xác định theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch đô thị phê duyệt, nhưng không nhỏ hơn 500 m (năm trăm mét).
- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô
thị:
+ Đối với tuyến đường xây dựng mới khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến tỉnh lộ; cụ thể là: đối với đường cấp III không nhỏ hơn 1.500 m (một nghìn năm trăm mét), đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 1.200 m (một nghìn hai trăm mét), đối với đường cấp V trở xuống không nhỏ hơn 1.000 m (một nghìn mét).
+ Đối với đường hiện hữu, đường cải tạo nâng cấp là đường cấp III không nhỏ hơn 1.200 m (một nghìn hai trăm mét), đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 1.000 m
(một nghìn mét), đường cấp V trở xuống không nhỏ hơn 700 m (bảy trăm mét).
+ Trường hợp khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt như
núi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được, khoảng cách giữa hai điểm đấu nối phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhưng không nhỏ hơn 500 m (năm trăm mét);
b. Khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề (tính từ điểm giữa của cửa hàng) đấu nối đường dẫn ra, vào với tỉnh lộ, vừa phải bảo đảm khoảng cách tối
thiểu giữa hai điểm đấu nối được quy định tại điểm a khoản này, đồng thời vừa phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu như sau:
- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo mỗi bên đường không nhỏ hơn 1.500 m (một nghìn năm trăm mét).
- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo một bên của đoạn tỉnh lộ không nhỏ hơn 8.000 m (tám nghìn mét) và liền kề khác bên không nhỏ hơn 4.000 m (bốn nghìn mét).
6. Đấu nối đường nhánh vào huyện lộ
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường huyện sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở GTVT. Quy định khoảng cách như quy định đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ tại điều này đối với đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (TCVN 4054-05) trở lên; các cấp đường còn lại do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định.”
Khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 16 được sửa đổi như sau:
“Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương.
1. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương được quy định như tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Quy định này.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao.
a. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao; trong đó, cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo nút giao và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo (bản chính), theo mẫu tại