Document: Điều 2 Quyết định 85/2002/QĐ-UB mức đất ở nông thôn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2002", "sign_number": "85/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2002", "sign_number": "85/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2002", "sign_number": "85/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2002", "sign_number": "85/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2002", "sign_number": "85/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 85/2002/QĐ-UB mức đất ở nông thôn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. : Phần diện tích vượt hạn mức đất ở quy định tại Điều 1 Quyết định này xử lý như sau:
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 23/9/1999 của Chính phủ thì được cấp giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó; phần diện tích vượt hạn mức đất ở được coi là "đất vườn" hoặc "đất nông nghiệp" giao theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ. Những hộ có điều kiện phân chia rạch ròi ranh giới đất ở và ranh giới vườn hoặc đất nông nghiệp giao theo Nghị định 64/CP thì thể hiện rõ trên sơ đồ, bản vẽ và ghi cụ thể diện tích từng loại đất trên giấy chứng nhận QSDĐ; trường hợp không xác định được ranh giới giữa các loại đất này thì ghi là "đất ở và đất vườn", Kèm theo hoạ đồ vị trí nhà và công trình kiến trúc khác hiện có vào thời điểm lập hồ sơ.
Thời gian sử dụng chung cho cả thửa đất là lâu dài.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về QSDĐ nhưng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được hợp thức hoá QSDĐ và diện tích đất ở sử lý theo Nghị định số 38/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ.
Đối với diện tích vượt hạn mức nhưng xét thấy không cần thiết phải điều chỉnh hoặc thu hồi thì cho tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; trên giấy chững nhận QSDĐ ghi là "đất ở" đối với diện tích trong hạn mức đất ở, phần diện tích ngoài hạn mức đất ở ghi là "đất nông nghiệp" với thời gian sử dụng là 20 năm hoặc 50 năm (tuỳ theo loại cây trồng) kể từ ngày 15/10/1993(ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực).
3. Khi người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích "đất vườn" hoặc "đất nông nghiệp" sang đất làm nhà ở thì phải lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét có quyết định cấp quyền sử dụng đất và chính sách thu tiền sử dụng đất.

Content:
Điều 2. : Phần diện tích vượt hạn mức đất ở quy định tại Điều 1 Quyết định này xử lý như sau:
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 23/9/1999 của Chính phủ thì được cấp giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó; phần diện tích vượt hạn mức đất ở được coi là "đất vườn" hoặc "đất nông nghiệp" giao theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ. Những hộ có điều kiện phân chia rạch ròi ranh giới đất ở và ranh giới vườn hoặc đất nông nghiệp giao theo Nghị định 64/CP thì thể hiện rõ trên sơ đồ, bản vẽ và ghi cụ thể diện tích từng loại đất trên giấy chứng nhận QSDĐ; trường hợp không xác định được ranh giới giữa các loại đất này thì ghi là "đất ở và đất vườn", Kèm theo hoạ đồ vị trí nhà và công trình kiến trúc khác hiện có vào thời điểm lập hồ sơ.
Thời gian sử dụng chung cho cả thửa đất là lâu dài.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về QSDĐ nhưng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được hợp thức hoá QSDĐ và diện tích đất ở sử lý theo Nghị định số 38/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ.
Đối với diện tích vượt hạn mức nhưng xét thấy không cần thiết phải điều chỉnh hoặc thu hồi thì cho tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; trên giấy chững nhận QSDĐ ghi là "đất ở" đối với diện tích trong hạn mức đất ở, phần diện tích ngoài hạn mức đất ở ghi là "đất nông nghiệp" với thời gian sử dụng là 20 năm hoặc 50 năm (tuỳ theo loại cây trồng) kể từ ngày 15/10/1993(ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực).
3. Khi người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích "đất vườn" hoặc "đất nông nghiệp" sang đất làm nhà ở thì phải lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét có quyết định cấp quyền sử dụng đất và chính sách thu tiền sử dụng đất.