Document: Điều 2 Quyết định 106/QĐ-TCDS 2013 Trung tâm nghiên cứu thông tin dữ liệu Tổng cục Dân số

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "106/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "106/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "106/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "106/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "106/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 106/QĐ-TCDS 2013 Trung tâm nghiên cứu thông tin dữ liệu Tổng cục Dân số có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng phương hướng phát triển, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hàng năm về nghiên cứu khoa học, các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành, công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Đề xuất và tổng hợp các đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tác nghiệp, khảo sát, đánh giá về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn; thường trực Hội đồng khoa học của Tổng cục.
3. Hợp tác, trao đổi với các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về nghiên cứu và đào tạo cán bộ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện các dự án viện trợ của các tổ chức quốc tế đa phương và song phương trong khuôn khổ chương trình và kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
4. Xây dựng, quản lý điều hành Trung tâm tích hợp dữ liệu, quản trị mạng nội bộ (LAN) của Tổng cục và mạng diện rộng (WAN) của toàn ngành.
5. Cung cấp và quản lý thông tin, dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình trên mạng nội bộ, mạng diện rộng của Tổng cục và toàn ngành; xây dựng và thường trực Ban biên tập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục; thường trực Ban Công nghệ thông tin của Tổng cục.
6. Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý, phân tích số liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý.
7. Tổ chức biên tập, in ấn, nhân bản, xuất bản và phát hành các ấn phẩm thông tin và dữ liệu phục vụ sự nghiệp dân số - kế hoạch hóa gia đình theo thẩm quyền.
8. Tổ chức quản lý Thư viện của Tổng cục; lưu trữ thông tin tư liệu, dữ liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình; hợp tác trao đổi với các tổ chức, cơ quan về công tác thông tin, tư liệu, dữ liệu, công nghệ thông tin.
9. Thực hiện các chương trình, dự án về nghiên cứu, thông tin, tư liệu, dữ liệu, công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; đề xuất áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan Tổng cục và toàn ngành.
10. Tổ chức thực hiện công tác thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành số liệu thống kê chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
11. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và hỗ trợ hoạt động về thống kê chuyên ngành, hệ thống thông tin quản lý, công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình cho địa phương.
12. Là thành viên của mạng lưới thông tin khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (POPIN-ESCAP); tổ chức xuất bản và phát hành Tạp chí Dân số và Phát triển, Bản tin Vietnam Population News của Tổng cục.
13. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và tài liệu tập huấn về thông tin, công nghệ thông tin, dữ liệu dân số, kỹ thuật thu thập, phân tích xử lý thông tin số liệu, hệ thống thông tin quản lý; phối hợp với Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện.
14. Quản lý cán bộ, viên chức, tài sản và tài chính được giao theo quy định.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng phương hướng phát triển, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hàng năm về nghiên cứu khoa học, các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành, công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Đề xuất và tổng hợp các đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tác nghiệp, khảo sát, đánh giá về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn; thường trực Hội đồng khoa học của Tổng cục.
3. Hợp tác, trao đổi với các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về nghiên cứu và đào tạo cán bộ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện các dự án viện trợ của các tổ chức quốc tế đa phương và song phương trong khuôn khổ chương trình và kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
4. Xây dựng, quản lý điều hành Trung tâm tích hợp dữ liệu, quản trị mạng nội bộ (LAN) của Tổng cục và mạng diện rộng (WAN) của toàn ngành.
5. Cung cấp và quản lý thông tin, dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình trên mạng nội bộ, mạng diện rộng của Tổng cục và toàn ngành; xây dựng và thường trực Ban biên tập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục; thường trực Ban Công nghệ thông tin của Tổng cục.
6. Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý, phân tích số liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý.
7. Tổ chức biên tập, in ấn, nhân bản, xuất bản và phát hành các ấn phẩm thông tin và dữ liệu phục vụ sự nghiệp dân số - kế hoạch hóa gia đình theo thẩm quyền.
8. Tổ chức quản lý Thư viện của Tổng cục; lưu trữ thông tin tư liệu, dữ liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình; hợp tác trao đổi với các tổ chức, cơ quan về công tác thông tin, tư liệu, dữ liệu, công nghệ thông tin.
9. Thực hiện các chương trình, dự án về nghiên cứu, thông tin, tư liệu, dữ liệu, công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; đề xuất áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan Tổng cục và toàn ngành.
10. Tổ chức thực hiện công tác thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành số liệu thống kê chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
11. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và hỗ trợ hoạt động về thống kê chuyên ngành, hệ thống thông tin quản lý, công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình cho địa phương.
12. Là thành viên của mạng lưới thông tin khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (POPIN-ESCAP); tổ chức xuất bản và phát hành Tạp chí Dân số và Phát triển, Bản tin Vietnam Population News của Tổng cục.
13. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và tài liệu tập huấn về thông tin, công nghệ thông tin, dữ liệu dân số, kỹ thuật thu thập, phân tích xử lý thông tin số liệu, hệ thống thông tin quản lý; phối hợp với Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện.
14. Quản lý cán bộ, viên chức, tài sản và tài chính được giao theo quy định.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.