Document: Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND 2021 Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND 2021 Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Giải thể Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở, chuyển chức năng, nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và đê điều về Chi cục Thủy lợi; chuyển chức năng, nhiệm vụ tham mưu công tác đấu thầu, thiết kế, dự toán công trình theo phân cấp và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản về Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở.
2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật:
a) Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra - pháp chế thành Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp.
b) Hợp nhất Phòng Trồng trọt và Phòng Bảo vệ thực vật thành Phòng Kỹ thuật.
3. Hợp nhất Chi cục Chăn nuôi và Thú y với Chi cục Thủy sản thành Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
a) Về các phòng thuộc Chi cục:
- Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra - Pháp chế (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thành Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Hợp nhất Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y) và Phòng Nuôi trồng, Khai thác và Phát triển nguồn lợi thủy sản (thuộc Chi cục Thủy sản) thành Phòng Chăn nuôi và Thủy sản thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Hợp nhất Phòng Quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi và Phòng Quản lý dịch bệnh (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thành Phòng Thú y thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Giải thể Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thanh tra - Pháp chế thuộc Chi cục Thủy sản.
b) Về biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP:
Tổng số 22 biên chế công chức và 02 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .
- Chuyển 16 biên chế công chức và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chi cục Chăn nuôi và Thú y và 02 biên chế công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Chuyển 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ- CP của Chi cục Thủy sản về Văn phòng sở.
- Chuyển 04 biên chế công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
c) Về công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hiện có:
Bố trí, sắp xếp 14 công chức và 01 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chi cục Chăn nuôi và Thú y và 02 công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
Bố trí, sắp xếp 01 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Chi cục Thủy sản về Văn phòng sở.
Bố trí, sắp xếp 04 công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
d) Về tài chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản giải quyết dứt điểm các nghĩa vụ về tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
đ) Về tài sản, trụ sở làm việc và hồ sơ, tài liệu: Bàn giao nguyên trạng trụ sở, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản cho Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản quản lý, sử dụng.
4. Chi cục Kiểm lâm
a) Sáp nhập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang vào Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
- Chuyển 29 biên chế công chức và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang cho Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
- Bố trí, sắp xếp 29 công chức và 01 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang về Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
- Về tài chính: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang giải quyết dứt điểm các nghĩa vụ về tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
- Chuyển giao trụ sở làm việc, tài sản tại trụ sở làm việc của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang và 01 xe ô tô chuyên dụng cho Ban Quản lý rừng đặc dụng Na Hang quản lý, sử dụng.
- Chuyển giao nguyên trạng trụ sở, tài sản, tài liệu tại các Trạm Kiểm lâm, Chốt bảo vệ rừng của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang cho Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang quản lý, sử dụng.
b) Sáp nhập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào vào Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
- Chuyển 13 biên chế công chức và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào về Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
- Bố trí, sắp xếp 13 công chức và 01 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào về Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
- Về tài chính: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào giải quyết dứt điểm các nghĩa vụ về tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
- Chuyển giao trụ sở làm việc, tài sản tại trụ sở làm việc của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào và 01 xe ô tô chuyên dụng cho Ban Quản lý rừng đặc dụng Tân Trào quản lý, sử dụng.
- Chuyển giao nguyên trạng trụ sở, tài sản, tài liệu tại các Trạm Kiểm lâm của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào cho Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương quản lý, sử dụng.
5. Chi cục Thủy lợi
a) Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Quản lý công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn thành Phòng Quản lý khai thác công trình và Hành chính - Tổng hợp.
b) Hợp nhất Phòng Thanh tra - Pháp chế và Phòng Quản lý đê điều và phòng chống thiên tai thành Phòng Quản lý xây dựng công trình và Phòng chống thiên tai.
6. Chi cục Phát triển nông thôn
- Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Kinh tế hợp tác và trang trại thành Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp.
- Hợp nhất Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân cư và Phòng Cơ điện, ngành nghề nông thôn thành Phòng Phát triển nông thôn.
7. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra - Pháp chế thành Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp.
8. Sau khi sắp xếp lại, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ cấu tổ chức như sau:
8.1. Lãnh đạo Sở: Có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
8.2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (04 phòng và tương đương thuộc Sở): Mỗi phòng có từ 05 biên chế công chức trở lên.
a) Văn phòng Sở, cơ cấu gồm: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
b) Thanh tra Sở, cơ cấu gồm: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc chuyên viên.
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
d) Phòng Tổ chức cán bộ, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
8.3. Các chi cục thuộc Sở (06 Chi cục): Mỗi Chi cục có từ 12 biên chế công chức trở lên; mỗi phòng và tương đương thuộc Chi cục có từ 05 biên chế công chức trở lên.
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Kỹ thuật, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Các phòng: (1) Chăn nuôi và Thủy sản, (2) Thú y, cơ cấu mỗi phòng gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Chi cục Kiểm lâm, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Các phòng: (1) Thanh tra - Pháp chế; (2) Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; (3) Sử dụng và Phát triển rừng; (4) Tổ chức, tuyên truyền và Xây dựng lực lượng: Mỗi phòng có cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, cơ cấu gồm: Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các bộ phận giúp việc (Xử lý vi phạm; kế toán, tổng hợp; kiểm lâm viên; nhân viên).
- Hạt Kiểm lâm trực thuộc, gồm:
+ Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hoá.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Yên Sơn.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang.
+ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu.
Mỗi Hạt Kiểm lâm có cơ cấu tổ chức gồm: Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng và các bộ phận giúp việc: Quản lý Bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên, Thanh tra - Pháp chế, Hành chính - Tổng hợp, Tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, Trạm Kiểm lâm, Chốt bảo vệ rừng.
d) Chi cục Thủy lợi, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Quản lý khai thác công trình và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Quản lý Xây dựng công trình và Phòng chống thiên tai, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
đ) Chi cục Phát triển nông thôn, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Phát triển nông thôn, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
e) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Quản lý chất lượng, chế biến và Thương mại nông sản, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
8.4. Số lượng cụ thể về cấp phó của các phòng và tương đương thuộc Sở, các chi cục, các phòng và tương đương thuộc Chi cục trực thuộc Sở: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Content:
Điều 1. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Giải thể Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở, chuyển chức năng, nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và đê điều về Chi cục Thủy lợi; chuyển chức năng, nhiệm vụ tham mưu công tác đấu thầu, thiết kế, dự toán công trình theo phân cấp và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản về Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở.
2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật:
a) Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra - pháp chế thành Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp.
b) Hợp nhất Phòng Trồng trọt và Phòng Bảo vệ thực vật thành Phòng Kỹ thuật.
3. Hợp nhất Chi cục Chăn nuôi và Thú y với Chi cục Thủy sản thành Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
a) Về các phòng thuộc Chi cục:
- Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra - Pháp chế (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thành Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Hợp nhất Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y) và Phòng Nuôi trồng, Khai thác và Phát triển nguồn lợi thủy sản (thuộc Chi cục Thủy sản) thành Phòng Chăn nuôi và Thủy sản thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Hợp nhất Phòng Quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi và Phòng Quản lý dịch bệnh (thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thành Phòng Thú y thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Giải thể Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thanh tra - Pháp chế thuộc Chi cục Thủy sản.
b) Về biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP:
Tổng số 22 biên chế công chức và 02 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .
- Chuyển 16 biên chế công chức và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chi cục Chăn nuôi và Thú y và 02 biên chế công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
- Chuyển 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ- CP của Chi cục Thủy sản về Văn phòng sở.
- Chuyển 04 biên chế công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
c) Về công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hiện có:
Bố trí, sắp xếp 14 công chức và 01 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chi cục Chăn nuôi và Thú y và 02 công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản.
Bố trí, sắp xếp 01 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Chi cục Thủy sản về Văn phòng sở.
Bố trí, sắp xếp 04 công chức của Chi cục Thủy sản về Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
d) Về tài chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản giải quyết dứt điểm các nghĩa vụ về tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
đ) Về tài sản, trụ sở làm việc và hồ sơ, tài liệu: Bàn giao nguyên trạng trụ sở, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản cho Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản quản lý, sử dụng.
4. Chi cục Kiểm lâm
a) Sáp nhập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang vào Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
- Chuyển 29 biên chế công chức và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang cho Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
- Bố trí, sắp xếp 29 công chức và 01 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang về Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
- Về tài chính: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang giải quyết dứt điểm các nghĩa vụ về tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
- Chuyển giao trụ sở làm việc, tài sản tại trụ sở làm việc của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang và 01 xe ô tô chuyên dụng cho Ban Quản lý rừng đặc dụng Na Hang quản lý, sử dụng.
- Chuyển giao nguyên trạng trụ sở, tài sản, tài liệu tại các Trạm Kiểm lâm, Chốt bảo vệ rừng của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang cho Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang quản lý, sử dụng.
b) Sáp nhập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào vào Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
- Chuyển 13 biên chế công chức và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào về Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
- Bố trí, sắp xếp 13 công chức và 01 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào về Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
- Về tài chính: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào giải quyết dứt điểm các nghĩa vụ về tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
- Chuyển giao trụ sở làm việc, tài sản tại trụ sở làm việc của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào và 01 xe ô tô chuyên dụng cho Ban Quản lý rừng đặc dụng Tân Trào quản lý, sử dụng.
- Chuyển giao nguyên trạng trụ sở, tài sản, tài liệu tại các Trạm Kiểm lâm của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào cho Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương quản lý, sử dụng.
5. Chi cục Thủy lợi
a) Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Quản lý công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn thành Phòng Quản lý khai thác công trình và Hành chính - Tổng hợp.
b) Hợp nhất Phòng Thanh tra - Pháp chế và Phòng Quản lý đê điều và phòng chống thiên tai thành Phòng Quản lý xây dựng công trình và Phòng chống thiên tai.
6. Chi cục Phát triển nông thôn
- Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Kinh tế hợp tác và trang trại thành Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp.
- Hợp nhất Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân cư và Phòng Cơ điện, ngành nghề nông thôn thành Phòng Phát triển nông thôn.
7. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
Hợp nhất Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra - Pháp chế thành Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp.
8. Sau khi sắp xếp lại, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ cấu tổ chức như sau:
8.1. Lãnh đạo Sở: Có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
8.2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (04 phòng và tương đương thuộc Sở): Mỗi phòng có từ 05 biên chế công chức trở lên.
a) Văn phòng Sở, cơ cấu gồm: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
b) Thanh tra Sở, cơ cấu gồm: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc chuyên viên.
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
d) Phòng Tổ chức cán bộ, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
8.3. Các chi cục thuộc Sở (06 Chi cục): Mỗi Chi cục có từ 12 biên chế công chức trở lên; mỗi phòng và tương đương thuộc Chi cục có từ 05 biên chế công chức trở lên.
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Kỹ thuật, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Các phòng: (1) Chăn nuôi và Thủy sản, (2) Thú y, cơ cấu mỗi phòng gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Chi cục Kiểm lâm, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Các phòng: (1) Thanh tra - Pháp chế; (2) Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; (3) Sử dụng và Phát triển rừng; (4) Tổ chức, tuyên truyền và Xây dựng lực lượng: Mỗi phòng có cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, cơ cấu gồm: Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các bộ phận giúp việc (Xử lý vi phạm; kế toán, tổng hợp; kiểm lâm viên; nhân viên).
- Hạt Kiểm lâm trực thuộc, gồm:
+ Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hoá.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Yên Sơn.
+ Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương.
+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang.
+ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu.
Mỗi Hạt Kiểm lâm có cơ cấu tổ chức gồm: Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng và các bộ phận giúp việc: Quản lý Bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên, Thanh tra - Pháp chế, Hành chính - Tổng hợp, Tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, Trạm Kiểm lâm, Chốt bảo vệ rừng.
d) Chi cục Thủy lợi, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Quản lý khai thác công trình và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Quản lý Xây dựng công trình và Phòng chống thiên tai, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
đ) Chi cục Phát triển nông thôn, cơ cấu tổ chức gồm:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kinh tế hợp tác và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Phát triển nông thôn, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
e) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Thanh tra và Hành chính - Tổng hợp, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên (nếu có).
+ Phòng Quản lý chất lượng, chế biến và Thương mại nông sản, cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
8.4. Số lượng cụ thể về cấp phó của các phòng và tương đương thuộc Sở, các chi cục, các phòng và tương đương thuộc Chi cục trực thuộc Sở: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.