Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5042/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "5042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "5042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "5042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "5042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "5042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5042/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
5.1. Hệ thống giao thông:
Phát huy kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, đảm bảo khai thác hiệu quả và phát triển bền vững. Thiết kế hệ thống giao thông đáp ứng được nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa ngày càng gia tăng, phù hợp với cấu trúc quy hoạch không gian trong các giai đoạn đến 2025 và đến 2030.
* Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh: Là tuyến đường giao thông của Quốc gia. Tuân thủ hướng tuyến và quy mô dường cấp 1. Tại một số vị trí cần thiết, có thể mở thêm các đường gom phục vụ nội bộ đô thị.
- Đường quốc lộ 15A: Là tuyến đường giao thông Quốc gia. Tuân thủ hướng tuyến và quy mô đường cấp III có bề rộng nền đường 9m, mặt đường 7m. Tại các đoạn qua đô thị, có thể cải tạo vỉa hè, cây xanh, làn đường phụ... Mặt cắt điển hình là: rộng 25m bao gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè 2x5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị gồm 2 tuyến: tuyến theo hướng Đông - Tây 1 mặt cắt rộng 52m, tuyến theo hướng Đông Tây 2 (cách trục Đông - Tây 1 khoảng 2km) mặt cắt rộng 30m. Đây là những tuyến chính liên hệ với đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 15A thành mạng lưới giao thông chính của toàn đô thị.
- Đường phân khu vực đô thị: Là các tuyến liên hệ các khu vực đô thị với nhau, giữa các khu chức năng chính của đô thị. Đường khu vực có quy mô từ 16,5m - 30m.
- Đường khu vực: là các tuyến chính của các phường dự kiến, được mở mới hoặc cải tạo từ các đường liên xã cũ, liên hệ thuận lợi với các cấp đường đô thị và quốc gia. Theo địa hình có thể thiết kế hai loại mặt cắt 10,5m và 12,5m. Tùy theo địa hình, có thể xây dựng vỉa hè hoặc không nhưng vẫn đảm bảo các hạng mục hạ tầng kèm theo.
* Giao thông tĩnh:
Xây dựng mới 1 bến xe tổng hợp có diện tích khoảng 5ha giáp vị trí nút giao giữa đường Hồ Chí Minh và đường khu vực thuộc địa phận xã Thúy Sơn là đầu mối giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa của đô thị.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Cao độ nền xây dựng đô thị được xác định theo yêu cầu đảm bảo cao độ khống chế, độ dốc đảm bảo thoát nước trung bình 0,05%, hướng dốc về các sông, suối trong khu vực.
Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch được thu gom và thoát vào hệ thống sông, suối sau đó chảy về hướng Đông Nam của khu vực. Giải pháp thoát nước mưa như sau:
- Đối với khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải. Đối với các khu công nghiệp: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Đối với các khu triền núi, sườn núi cần có hệ thống thoát nước mặt ở chân núi. đặc biệt là phải bảo vệ các khu dân cư, khu công trình sản xuất khỏi sự tác động của các dòng nước mặt này.
- Không lựa chọn các khu đất xây dựng ở sát chân núi, khu vực có nguy cơ sạt lở, khu vực có nguy cơ lũ lụt.
- Kiện toàn hệ thống Hồ, đập, kè cho các hồ điều hòa, chứa nước trong đô thị. Phát triển hệ thống tưới cho đô thị bằng nguồn nước từ hồ Cống Khê, sau đó nước được chảy theo các con sông, suối cấp nước tưới đến cho các khu vực sản xuất và sinh hoạt.
- Kiện toàn hệ thống kè cống trên các sông suối nhằm đảm bảo hệ thống tiêu nước tự nhiên trong đô thị. Ngoài ra, đặc biệt chú trọng hệ thống kè chống sạt lở đất trên địa bàn đô thị.
5.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước sạch của khu quy hoạch đến năm 2025 khoảng 12.000 m3/ngđ. Đến năm 2030 khoảng 20.000m3/ngđ.
- Nguồn nước sạch trong đô thị được cấp từ Hồ Cống Khê như sau: Nâng cấp trạm bơm nước Hồ Công Khê từ 1200m3/ng.đ lên 20.000 m3/ng.đ; Nâng cấp trạm xử lý nước sạch Hồ Công Khê từ 1200m3/ng.đ lên 20.000 m3/ng.đ. Về mùa khô hồ Cống Khê không đảm bảo lưu lượng cấp nước cho khu vực, nghiên cứu xây dựng tuyến ống cấp nước bổ sung cho hồ Cống Khê từ Sông Âm, đập Bái Thượng. Trong giai đoạn sau định hướng lấy nguồn nước từ hồ cửa Đạt.
5.4. Cấp điện:
Tổng công suất: Tổng công suất cấp điện dự kiến đến năm 2025 là: 29,2 (MVA). Tổng công suất cấp điện dự kiến đến năm 2030 là: 40 (MVA).
Khu vực nội thị dự kiến cải tạo hạ ngầm các đường trung thế trên không hiện có và xây dựng mới thêm một số tuyến ngầm đến các khu vực có nhu cầu sử dụng điện cao.
Tại các khu công nghiệp tập trung các tuyến đường dây trung thế đi nổi.
Cải tạo, nâng công suất các trạm hạ thể hiện có và xây mới thêm các trạm hạ thế tại các khu vực quy hoạch dự án mới.
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Lưu lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2025 khoảng 9.600m3/ngđ. Đến năm 2030 khoảng 14.000m3/ngđ.
Giải pháp thoát nước cho các khu đô thị: xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải. Trạm xử lý nước thải được xây dựng theo nguyên tắc phân tán theo các khu vực đô thị, tại cuối lưu vực, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
Giải pháp thoát nước cho khu, cụm công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và các trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu.
Xây dựng trạm xử lý nước thải cho đô thị: Quy hoạch xây dựng mạng lưới trạm xử lý nước thải cục bộ theo địa hình ở 14 phân khu của đô thị. Việc bố trí phân tán này nhằm phù hợp với địa hình và có thể phân đợt xây dựng một cách thuận lợi.
Xây dựng nghĩa trang đô thị: Bố trí 1 khu nghĩa trang tập trung cho đô thị có diện tích khoảng 14ha tại xã Minh Sơn. Các nghĩa trang còn lại hiện có được hạn chế và dừng chôn lấp vào năm 2030, sau đó sẽ được công viên hóa nhằm đảm bảo môi trường và cảnh quan đô thị.
Xây dựng khu xử lý rác thải: Quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung của đô thị có diện tích khoảng 20 - 25ha tại phía Đông Nam đô thị gần với khu nghĩa trang đô thị. Các vị trí quy hoạch xây dựng này đều ở cuối nguồn nước và ở sườn núi khó ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đô thị.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
5.1. Hệ thống giao thông:
Phát huy kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, đảm bảo khai thác hiệu quả và phát triển bền vững. Thiết kế hệ thống giao thông đáp ứng được nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa ngày càng gia tăng, phù hợp với cấu trúc quy hoạch không gian trong các giai đoạn đến 2025 và đến 2030.
* Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh: Là tuyến đường giao thông của Quốc gia. Tuân thủ hướng tuyến và quy mô dường cấp 1. Tại một số vị trí cần thiết, có thể mở thêm các đường gom phục vụ nội bộ đô thị.
- Đường quốc lộ 15A: Là tuyến đường giao thông Quốc gia. Tuân thủ hướng tuyến và quy mô đường cấp III có bề rộng nền đường 9m, mặt đường 7m. Tại các đoạn qua đô thị, có thể cải tạo vỉa hè, cây xanh, làn đường phụ... Mặt cắt điển hình là: rộng 25m bao gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè 2x5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị gồm 2 tuyến: tuyến theo hướng Đông - Tây 1 mặt cắt rộng 52m, tuyến theo hướng Đông Tây 2 (cách trục Đông - Tây 1 khoảng 2km) mặt cắt rộng 30m. Đây là những tuyến chính liên hệ với đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 15A thành mạng lưới giao thông chính của toàn đô thị.
- Đường phân khu vực đô thị: Là các tuyến liên hệ các khu vực đô thị với nhau, giữa các khu chức năng chính của đô thị. Đường khu vực có quy mô từ 16,5m - 30m.
- Đường khu vực: là các tuyến chính của các phường dự kiến, được mở mới hoặc cải tạo từ các đường liên xã cũ, liên hệ thuận lợi với các cấp đường đô thị và quốc gia. Theo địa hình có thể thiết kế hai loại mặt cắt 10,5m và 12,5m. Tùy theo địa hình, có thể xây dựng vỉa hè hoặc không nhưng vẫn đảm bảo các hạng mục hạ tầng kèm theo.
* Giao thông tĩnh:
Xây dựng mới 1 bến xe tổng hợp có diện tích khoảng 5ha giáp vị trí nút giao giữa đường Hồ Chí Minh và đường khu vực thuộc địa phận xã Thúy Sơn là đầu mối giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa của đô thị.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Cao độ nền xây dựng đô thị được xác định theo yêu cầu đảm bảo cao độ khống chế, độ dốc đảm bảo thoát nước trung bình 0,05%, hướng dốc về các sông, suối trong khu vực.
Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch được thu gom và thoát vào hệ thống sông, suối sau đó chảy về hướng Đông Nam của khu vực. Giải pháp thoát nước mưa như sau:
- Đối với khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải. Đối với các khu công nghiệp: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Đối với các khu triền núi, sườn núi cần có hệ thống thoát nước mặt ở chân núi. đặc biệt là phải bảo vệ các khu dân cư, khu công trình sản xuất khỏi sự tác động của các dòng nước mặt này.
- Không lựa chọn các khu đất xây dựng ở sát chân núi, khu vực có nguy cơ sạt lở, khu vực có nguy cơ lũ lụt.
- Kiện toàn hệ thống Hồ, đập, kè cho các hồ điều hòa, chứa nước trong đô thị. Phát triển hệ thống tưới cho đô thị bằng nguồn nước từ hồ Cống Khê, sau đó nước được chảy theo các con sông, suối cấp nước tưới đến cho các khu vực sản xuất và sinh hoạt.
- Kiện toàn hệ thống kè cống trên các sông suối nhằm đảm bảo hệ thống tiêu nước tự nhiên trong đô thị. Ngoài ra, đặc biệt chú trọng hệ thống kè chống sạt lở đất trên địa bàn đô thị.
5.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước sạch của khu quy hoạch đến năm 2025 khoảng 12.000 m3/ngđ. Đến năm 2030 khoảng 20.000m3/ngđ.
- Nguồn nước sạch trong đô thị được cấp từ Hồ Cống Khê như sau: Nâng cấp trạm bơm nước Hồ Công Khê từ 1200m3/ng.đ lên 20.000 m3/ng.đ; Nâng cấp trạm xử lý nước sạch Hồ Công Khê từ 1200m3/ng.đ lên 20.000 m3/ng.đ. Về mùa khô hồ Cống Khê không đảm bảo lưu lượng cấp nước cho khu vực, nghiên cứu xây dựng tuyến ống cấp nước bổ sung cho hồ Cống Khê từ Sông Âm, đập Bái Thượng. Trong giai đoạn sau định hướng lấy nguồn nước từ hồ cửa Đạt.
5.4. Cấp điện:
Tổng công suất: Tổng công suất cấp điện dự kiến đến năm 2025 là: 29,2 (MVA). Tổng công suất cấp điện dự kiến đến năm 2030 là: 40 (MVA).
Khu vực nội thị dự kiến cải tạo hạ ngầm các đường trung thế trên không hiện có và xây dựng mới thêm một số tuyến ngầm đến các khu vực có nhu cầu sử dụng điện cao.
Tại các khu công nghiệp tập trung các tuyến đường dây trung thế đi nổi.
Cải tạo, nâng công suất các trạm hạ thể hiện có và xây mới thêm các trạm hạ thế tại các khu vực quy hoạch dự án mới.
5.Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Lưu lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2025 khoảng 9.600m3/ngđ. Đến năm 2030 khoảng 14.000m3/ngđ.
Giải pháp thoát nước cho các khu đô thị: xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải. Trạm xử lý nước thải được xây dựng theo nguyên tắc phân tán theo các khu vực đô thị, tại cuối lưu vực, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
Giải pháp thoát nước cho khu, cụm công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và các trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu.
Xây dựng trạm xử lý nước thải cho đô thị: Quy hoạch xây dựng mạng lưới trạm xử lý nước thải cục bộ theo địa hình ở 14 phân khu của đô thị. Việc bố trí phân tán này nhằm phù hợp với địa hình và có thể phân đợt xây dựng một cách thuận lợi.
Xây dựng nghĩa trang đô thị: Bố trí 1 khu nghĩa trang tập trung cho đô thị có diện tích khoảng 14ha tại xã Minh Sơn. Các nghĩa trang còn lại hiện có được hạn chế và dừng chôn lấp vào năm 2030, sau đó sẽ được công viên hóa nhằm đảm bảo môi trường và cảnh quan đô thị.
Xây dựng khu xử lý rác thải: Quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung của đô thị có diện tích khoảng 20 - 25ha tại phía Đông Nam đô thị gần với khu nghĩa trang đô thị. Các vị trí quy hoạch xây dựng này đều ở cuối nguồn nước và ở sườn núi khó ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đô thị.