Document: Điều 1 Quyết định 1276/QĐ-UBND 2021 Đề án giao đất giao rừng hỗ trợ sinh kế Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "1276/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "1276/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "1276/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "1276/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "1276/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1276/QĐ-UBND 2021 Đề án giao đất giao rừng hỗ trợ sinh kế Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng gắn với hỗ trợ sinh kế và phát triển kinh tế rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025 (có Đề án kèm theo), với nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát huy nội lực của cộng đồng/hộ gia đình, thông qua hỗ trợ thúc đẩy của Nhà nước nhằm cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế hộ gia đình hướng đến thu nhập khá và ổn định từ kinh tế rừng, từ đó giảm áp lực cho công tác bảo vệ rừng, chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng có hiệu quả 15.616,06 ha rừng và đất lâm nghiệp; bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng một cách bền vững; đẩy nhanh tiến độ thực hiện xã hội hoá nghề rừng trên nguyên tắc rừng và đất rừng phải có chủ thật sự; huy động nguồn lực của các hộ gia đình, cộng đồng tham gia công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
- Đến năm 2025 trồng mới được 1.200 ha rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng 892,9 ha, phát triển 15 ha Sâm dây, 01 ha Sâm Ngọc Linh, 50 ha Sa Nhân tím và 10 ha Sâm cau, thu nhập bình quân đầu người 70 triệu đồng/năm.
II. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
1. Đối tượng hưởng lợi của Đề án: Cộng đồng các dân tộc đồng bào thiểu số trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Quy mô, địa điểm thực hiện:
a) Quy mô là 15.616,06 ha (Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đang quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum).
b) Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ đề án đến năm 2025, giao rừng và đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp 15.616,06 ha cho cộng đồng dân cư. Trong đó:
a) Đối với diện tích có rừng 13.091,09 ha giao các cộng đồng để quản lý bảo vệ hưởng lợi sản phẩm từ rừng (Lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng, trồng dược liệu dưới tán rừng và nhu cầu thiết yếu về gỗ khi rừng được phép khai thác) và được hỗ trợ của Nhà nước từ các chính sách hiện hành.
b) Đối với diện tích đất chưa có rừng 2.524,97 ha giao cho các cộng đồng để hỗ trợ cho các hộ gia đình trong cộng đồng phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua sự hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng sản xuất, trồng dược liệu.
2. Nội dung hỗ trợ phát triển cộng đồng sau giao đất, giao rừng và mức hỗ trợ sau giao đất, giao rừng cụ thể như sau:
2.1. Hỗ trợ phát triển cộng đồng sau giao đất, giao rừng: (i) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng là 13.091,1 ha.
(ii) Hỗ trợ kinh phí thực hiện khoanh nuôi phục hồi rừng trồng bổ sung cây lâm nghiệp, quy mô 892,9 ha;
(iii) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất quy mô 1.000 ha.
(iv) Đầu tư cho cộng đồng trồng rừng phòng hộ 200 ha để hưởng dịch vụ môi trường rừng và lâm sản theo quy định.
(v) Hỗ trợ trồng cây phân tán khoảng 304.000 cây (mỗi cộng đồng hỗ trợ 2.000 cây).
(vi) Hỗ trợ giống Sâm dây cho các cộng đồng trên địa bàn các huyện Tu Mơ Rông, Đăk Glei, Kon Plông khoảng 15 ha (mỗi cộng đồng 01 ha).
(vii) Hỗ trợ giống Sâm Ngọc Linh cho các cộng đồng trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông quy mô 01 ha.
(viii) Hỗ trợ trồng Sa nhân tím trên địa bàn huyện Đăk Tô, Kon Rẫy, quy mô 50 ha.
(ix) Hỗ trợ trồng Sâm cau trên địa bàn Ia H'Drai, quy mô 10 ha.
(x) Hỗ trợ cộng đồng thí điểm 02 mô hình theo giá thực tế cụ thể: Thí điểm 01 mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ (Trồng Song mây, Cu ly); xây dựng mô hình mẫu về nông lâm kết hợp "Vườn rừng - sự sống trong mô hình tương hợp năng lượng".
2.2. Mức hỗ trợ các nội dung tại Mục 2.1 Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Giải pháp thực hiện Đề án:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật lâm nghiệp, Luật Đất đai và các chính sách đầu tư phát triển lâm nghiệp đến các cấp các ngành, các địa phương và các doanh nghiệp và Nhân dân nhằm nâng cao ý thức, thay đổi nếp nghĩ cách làm của người dân, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
b) Tổ chức rà soát giao đất, giao rừng theo quy định tại Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai và các quy định pháp luật liên quan.
c) Tăng cường vận động, huy động các nguồn đầu tư, nguồn đóng góp hợp pháp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực lâm nghiệp; huy động nguồn vốn của các tổ chức cá nhân trong việc trồng cây phân tán; bố trí, quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn theo quy định.
d) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương để thực hiện có hiệu quả Đề án giao đất, giao rừng cho cộng đồng gắn với hỗ trợ sinh
kế và phát triển kinh tế rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
IV. KINH PHÍ THỨC HIỆN:
1. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án khoảng 72.789.428,3 nghìn đồng (Trong đó, chi phí giao đất giao rừng là 9.390.998,8 nghìn đồng; hỗ trợ sinh kế cho người dân là 56.207.420 nghìn đồng; thí điểm mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ là 100.000 nghìn đồng; xây dựng mô hình nông lâm kết hợp là 200.000 nghìn đồng; hỗ trợ lập hồ sơ và khuyến lâm là 1.499.200,0 nghìn đồng và chi phí quản lý là 5.391.809,5 nghìn đồng).
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được sử dụng từ các nguồn: tài trợ, ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng gắn với hỗ trợ sinh kế và phát triển kinh tế rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025 (có Đề án kèm theo), với nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát huy nội lực của cộng đồng/hộ gia đình, thông qua hỗ trợ thúc đẩy của Nhà nước nhằm cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế hộ gia đình hướng đến thu nhập khá và ổn định từ kinh tế rừng, từ đó giảm áp lực cho công tác bảo vệ rừng, chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng có hiệu quả 15.616,06 ha rừng và đất lâm nghiệp; bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng một cách bền vững; đẩy nhanh tiến độ thực hiện xã hội hoá nghề rừng trên nguyên tắc rừng và đất rừng phải có chủ thật sự; huy động nguồn lực của các hộ gia đình, cộng đồng tham gia công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
- Đến năm 2025 trồng mới được 1.200 ha rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng 892,9 ha, phát triển 15 ha Sâm dây, 01 ha Sâm Ngọc Linh, 50 ha Sa Nhân tím và 10 ha Sâm cau, thu nhập bình quân đầu người 70 triệu đồng/năm.
II. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
1. Đối tượng hưởng lợi của Đề án: Cộng đồng các dân tộc đồng bào thiểu số trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Quy mô, địa điểm thực hiện:
a) Quy mô là 15.616,06 ha (Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đang quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum).
b) Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ đề án đến năm 2025, giao rừng và đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp 15.616,06 ha cho cộng đồng dân cư. Trong đó:
a) Đối với diện tích có rừng 13.091,09 ha giao các cộng đồng để quản lý bảo vệ hưởng lợi sản phẩm từ rừng (Lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng, trồng dược liệu dưới tán rừng và nhu cầu thiết yếu về gỗ khi rừng được phép khai thác) và được hỗ trợ của Nhà nước từ các chính sách hiện hành.
b) Đối với diện tích đất chưa có rừng 2.524,97 ha giao cho các cộng đồng để hỗ trợ cho các hộ gia đình trong cộng đồng phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua sự hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng sản xuất, trồng dược liệu.
2. Nội dung hỗ trợ phát triển cộng đồng sau giao đất, giao rừng và mức hỗ trợ sau giao đất, giao rừng cụ thể như sau:
2.1. Hỗ trợ phát triển cộng đồng sau giao đất, giao rừng: (i) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng là 13.091,1 ha.
(ii) Hỗ trợ kinh phí thực hiện khoanh nuôi phục hồi rừng trồng bổ sung cây lâm nghiệp, quy mô 892,9 ha;
(iii) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất quy mô 1.000 ha.
(iv) Đầu tư cho cộng đồng trồng rừng phòng hộ 200 ha để hưởng dịch vụ môi trường rừng và lâm sản theo quy định.
(v) Hỗ trợ trồng cây phân tán khoảng 304.000 cây (mỗi cộng đồng hỗ trợ 2.000 cây).
(vi) Hỗ trợ giống Sâm dây cho các cộng đồng trên địa bàn các huyện Tu Mơ Rông, Đăk Glei, Kon Plông khoảng 15 ha (mỗi cộng đồng 01 ha).
(vii) Hỗ trợ giống Sâm Ngọc Linh cho các cộng đồng trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông quy mô 01 ha.
(viii) Hỗ trợ trồng Sa nhân tím trên địa bàn huyện Đăk Tô, Kon Rẫy, quy mô 50 ha.
(ix) Hỗ trợ trồng Sâm cau trên địa bàn Ia H'Drai, quy mô 10 ha.
(x) Hỗ trợ cộng đồng thí điểm 02 mô hình theo giá thực tế cụ thể: Thí điểm 01 mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ (Trồng Song mây, Cu ly); xây dựng mô hình mẫu về nông lâm kết hợp "Vườn rừng - sự sống trong mô hình tương hợp năng lượng".
2.2. Mức hỗ trợ các nội dung tại Mục 2.1 Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Giải pháp thực hiện Đề án:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật lâm nghiệp, Luật Đất đai và các chính sách đầu tư phát triển lâm nghiệp đến các cấp các ngành, các địa phương và các doanh nghiệp và Nhân dân nhằm nâng cao ý thức, thay đổi nếp nghĩ cách làm của người dân, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
b) Tổ chức rà soát giao đất, giao rừng theo quy định tại Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai và các quy định pháp luật liên quan.
c) Tăng cường vận động, huy động các nguồn đầu tư, nguồn đóng góp hợp pháp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực lâm nghiệp; huy động nguồn vốn của các tổ chức cá nhân trong việc trồng cây phân tán; bố trí, quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn theo quy định.
d) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương để thực hiện có hiệu quả Đề án giao đất, giao rừng cho cộng đồng gắn với hỗ trợ sinh
kế và phát triển kinh tế rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
IV. KINH PHÍ THỨC HIỆN:
1. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án khoảng 72.789.428,3 nghìn đồng (Trong đó, chi phí giao đất giao rừng là 9.390.998,8 nghìn đồng; hỗ trợ sinh kế cho người dân là 56.207.420 nghìn đồng; thí điểm mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ là 100.000 nghìn đồng; xây dựng mô hình nông lâm kết hợp là 200.000 nghìn đồng; hỗ trợ lập hồ sơ và khuyến lâm là 1.499.200,0 nghìn đồng và chi phí quản lý là 5.391.809,5 nghìn đồng).
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được sử dụng từ các nguồn: tài trợ, ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.