Document: Điều 3 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "03/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "03/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "03/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "03/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "12/02/2020", "sign_number": "03/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Việc kiêm nhiệm và hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: thực hiện theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung cấp huyện) quyết định việc kiêm nhiệm chức danh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở căn cứ năng lực, sở trường, trình độ chuyên môn được đào tạo của người kiêm nhiệm, đáp ứng, phù hợp với nhiệm vụ của chức danh kiêm nhiệm và quy định pháp luật hiện hành.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Content:
Điều 3. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Việc kiêm nhiệm và hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: thực hiện theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung cấp huyện) quyết định việc kiêm nhiệm chức danh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở căn cứ năng lực, sở trường, trình độ chuyên môn được đào tạo của người kiêm nhiệm, đáp ứng, phù hợp với nhiệm vụ của chức danh kiêm nhiệm và quy định pháp luật hiện hành.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.