Document: Điều 1 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND sửa đổi 40/2011/QĐ-UBND Bảng đơn giá thuê đất thuê mặt nước Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "16/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND sửa đổi 40/2011/QĐ-UBND Bảng đơn giá thuê đất thuê mặt nước Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Mục I Bảng đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Tiền Giang, như sau:
“a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân tỉnh ban hành được công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, cụ thể:

A

Đối tượng được áp dụng

Tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

I. Đất nông nghiệp

Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

0,75%

II. Đất phi nông nghiệp

01

- Đất dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

1%

02

- Đất dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

1,25%

03

Đất trên địa bàn các phường thuộc thành phố.

2%

04

Đất trên địa bàn các phường thuộc thị xã.

1,85%

05

Đất trên địa bàn các xã thuộc thành phố, thị xã, các thị trấn trên địa bàn tỉnh (trừ đất nêu tại khoản 01 và khoản 02 mục II của bảng này).

1,75%

06

- Đất trên địa bàn các xã thuộc huyện (trừ đất nêu tại khoản 01 và khoản 02 mục II của bảng này).
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ đất nêu tại khoản 01 và khoản 02 mục II của bảng này).

1,5%

III

Đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất).

30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.

- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể.
- Trường hợp thuê đất xây dựng nhà để ở, dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì đơn giá thuê đất là giá đất ở.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Mục I Bảng đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Tiền Giang, như sau:
“a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân tỉnh ban hành được công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, cụ thể:

A

Đối tượng được áp dụng

Tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

I. Đất nông nghiệp

Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

0,75%

II. Đất phi nông nghiệp

01

- Đất dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

1%

02

- Đất dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

1,25%

03

Đất trên địa bàn các phường thuộc thành phố.

2%

04

Đất trên địa bàn các phường thuộc thị xã.

1,85%

05

Đất trên địa bàn các xã thuộc thành phố, thị xã, các thị trấn trên địa bàn tỉnh (trừ đất nêu tại khoản 01 và khoản 02 mục II của bảng này).

1,75%

06

- Đất trên địa bàn các xã thuộc huyện (trừ đất nêu tại khoản 01 và khoản 02 mục II của bảng này).
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ đất nêu tại khoản 01 và khoản 02 mục II của bảng này).

1,5%

III

Đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất).

30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.

- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể.
- Trường hợp thuê đất xây dựng nhà để ở, dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì đơn giá thuê đất là giá đất ở.”