Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2089/QĐ-UBND 2020 Đề án Sắp xếp phát triển mạng lưới trường học tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "2089/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2089/QĐ-UBND 2020 Đề án Sắp xếp phát triển mạng lưới trường học tỉnh Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Đề án Sắp xếp, phát triển mạng lưới trường học trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương
Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở. Nâng cao nhận thức về sự cần thiết quy hoạch mạng lưới trường học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo sự đồng thuận cao của hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc thực hiện sắp xếp trường, lớp học và đội ngũ giáo viên. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp, vai trò nòng cốt của ngành giáo dục và đào tạo, trách nhiệm của các ngành chức năng với quyết tâm cao; tập trung chỉ đạo đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài mạng lưới trường học trong tỉnh.
b) Đổi mới công tác quy hoạch và quản lý giáo dục
- Việc rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông phải căn cứ các chuẩn, quy chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có lộ trình cụ thể, khả thi phù hợp với quy hoạch đất đai, tạo quỹ đất sạch, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho việc đi lại của học sinh và nhân dân.
- Công tác sắp xếp lại trường học phải gắn với chuẩn bị cơ sở vật chất, đào tạo lại đội ngũ giáo viên, đặc biệt là gắn với chương trình giáo dục phổ thông mới. Có lộ trình sắp xếp trường học hợp lý, đảm bảo chuẩn bị tốt tâm lý cho phụ huynh và học sinh hưởng ứng, tham gia chủ động, tích cực.
- Trong quá trình thực hiện sắp xếp cần có những giải pháp cụ thể để bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với yêu cầu đổi mới.
- Thực hiện phân cấp quản lý đối với các địa phương và các cơ sở giáo dục, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các cấp quản lý và cơ sở giáo dục trong tỉnh về công tác rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới trường học.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho giáo dục
- Tiếp tục triển khai chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, nhà vệ sinh, bếp ăn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học còn thiếu do chuyển học sinh từ điểm trường lẻ về học tại điểm trường chính hoặc thiếu do tăng quy mô học sinh.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học và nhà công vụ giáo viên, ưu tiên cho giáo dục vùng sâu, vùng khó khăn, bãi ngang, ven biển bảo đảm đủ phòng học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông học 2 buổi/ngày theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ưu tiên, tập trung nguồn lực để thực hiện xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới; bố trí vốn đầu tư thực hiện Đề án theo lộ trình.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bố trí, sử dụng cơ sở vật chất của các điểm trường được sắp xếp để chuyển học sinh về học tại trung tâm hoặc các điểm trường khác có hiệu quả, tránh lãng phí.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị, trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và dạy học ngày càng đạt hiệu quả hơn.
d) Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 ở từng cấp học theo hướng toàn diện, chuẩn hóa, đảm bảo số lượng phù hợp, đồng bộ về cơ cấu. Hàng năm, rà soát, bố trí số lượng người làm việc đảm bảo yêu cầu dạy học và quản lý nhà trường; bố trí số lượng giáo viên phù hợp để nâng cao tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường.
- Chú trọng giáo dục toàn diện đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn, nghiệp vụ, hiểu biết xã hội, kỹ năng giao tiếp, ứng xử sư phạm đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, có tâm huyết, đủ năng lực hội nhập quốc tế, thông qua chính sách tuyển dụng đặc thù, phát hiện đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, trong nước và ngoài nước.
- Sắp xếp lại, bố trí hợp lý đội ngũ giáo viên gắn với thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế theo lộ trình. Quản lý chặt chẽ, khoa học công tác tuyển dụng, bố trí cân đối giáo viên giữa các môn học, giữa các bậc học, cấp học giữa các trường theo vị trí việc làm; bố trí hợp lý giáo viên nơi thừa sang nơi thiếu đảm bảo chất lượng, hiệu quả của việc dạy và học theo từng năm học.
- Triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để ưu tiên bố trí số lượng người làm việc theo quy định.
- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần, từng bước nâng cao chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường học theo quy định.
đ) Ưu tiên nguồn tài chính
- Cân đối ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm phấn đấu đạt mức tỷ lệ tối thiểu theo quy định. Trước mắt ưu tiên đầu tư các hạng mục trực tiếp đến việc điều chỉnh mạng lưới trường học, huy động lồng ghép các chương trình, dự án, đề án, các nguồn vốn: ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn xây dựng nông thôn mới, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa, mời gọi đầu tư,... để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ dạy - học đối với các trường học một cách đồng bộ. Cân đối, ưu tiên kinh phí cho các trường học mới sáp nhập, các trường phải thay đổi địa điểm và các trường học quá tải học sinh.
- Tranh thủ tối đa nguồn lực xã hội hóa, mời gọi đầu tư; tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
e) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
- Tăng cường và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, đặc biệt là ở các địa bàn trung tâm, các khu công nghiệp, các phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Xây dựng cơ chế, chính sách huy động, xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật; đơn giản hóa các thủ tục và có quy định cụ thể về ưu tiên cho thuê đất, cấp đất cho các trường ngoài công lập. Thực hiện chính sách miễn giảm thuế và cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- Đẩy mạnh xúc tiến, vận động mời gọi đầu tư và tạo môi trường thuận lợi để thu hút, tổ chức giới thiệu danh mục các chương trình, dự án phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông với các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài và hỗ trợ các dịch vụ cần thiết (về chính sách, chủ trương, thủ tục hành chính...) nhằm thu hút đầu tư.
- Thường xuyên đề nghị các cấp khen thưởng, tôn vinh các nhà hảo tâm, doanh nghiệp đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương.
g) Quản lý và sử dụng đất đai
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau ưu tiên mở rộng quỹ đất, tận dụng quỹ đất hiện có, dành quỹ đất xã hội hóa và bố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển trường học giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhất là ở khu vực thị trấn, thành phố, khu công nghiệp, đảm bảo đủ quỹ đất cho phát triển quy mô lâu dài, sân chơi, bãi tập, công trình thể thao để đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển đồng bộ mạng lưới trường học theo đúng quy hoạch chi tiết trên địa bàn, sử dụng quỹ đất công vào xây dựng trường học, các trường xây dựng mới phải đạt chuẩn theo quy định.
h) Về xử lý các vấn đề có liên quan sau khi sáp nhập, xóa các điểm trường
- Chuyển đội ngũ giáo viên và học sinh về điểm trường trung tâm hoặc các điểm trường lân cận phù hợp và theo quy định.
- Điều chuyển, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy và học hiện có cho các cơ sở giáo dục có nhu cầu sử dụng.
- Bàn giao trụ sở, phòng học không còn nhu cầu sử dụng cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng theo quy định.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương
Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở. Nâng cao nhận thức về sự cần thiết quy hoạch mạng lưới trường học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo sự đồng thuận cao của hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc thực hiện sắp xếp trường, lớp học và đội ngũ giáo viên. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp, vai trò nòng cốt của ngành giáo dục và đào tạo, trách nhiệm của các ngành chức năng với quyết tâm cao; tập trung chỉ đạo đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài mạng lưới trường học trong tỉnh.
b) Đổi mới công tác quy hoạch và quản lý giáo dục
- Việc rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông phải căn cứ các chuẩn, quy chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có lộ trình cụ thể, khả thi phù hợp với quy hoạch đất đai, tạo quỹ đất sạch, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho việc đi lại của học sinh và nhân dân.
- Công tác sắp xếp lại trường học phải gắn với chuẩn bị cơ sở vật chất, đào tạo lại đội ngũ giáo viên, đặc biệt là gắn với chương trình giáo dục phổ thông mới. Có lộ trình sắp xếp trường học hợp lý, đảm bảo chuẩn bị tốt tâm lý cho phụ huynh và học sinh hưởng ứng, tham gia chủ động, tích cực.
- Trong quá trình thực hiện sắp xếp cần có những giải pháp cụ thể để bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với yêu cầu đổi mới.
- Thực hiện phân cấp quản lý đối với các địa phương và các cơ sở giáo dục, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các cấp quản lý và cơ sở giáo dục trong tỉnh về công tác rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới trường học.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho giáo dục
- Tiếp tục triển khai chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, nhà vệ sinh, bếp ăn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học còn thiếu do chuyển học sinh từ điểm trường lẻ về học tại điểm trường chính hoặc thiếu do tăng quy mô học sinh.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học và nhà công vụ giáo viên, ưu tiên cho giáo dục vùng sâu, vùng khó khăn, bãi ngang, ven biển bảo đảm đủ phòng học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông học 2 buổi/ngày theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ưu tiên, tập trung nguồn lực để thực hiện xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới; bố trí vốn đầu tư thực hiện Đề án theo lộ trình.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bố trí, sử dụng cơ sở vật chất của các điểm trường được sắp xếp để chuyển học sinh về học tại trung tâm hoặc các điểm trường khác có hiệu quả, tránh lãng phí.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị, trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và dạy học ngày càng đạt hiệu quả hơn.
d) Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 ở từng cấp học theo hướng toàn diện, chuẩn hóa, đảm bảo số lượng phù hợp, đồng bộ về cơ cấu. Hàng năm, rà soát, bố trí số lượng người làm việc đảm bảo yêu cầu dạy học và quản lý nhà trường; bố trí số lượng giáo viên phù hợp để nâng cao tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường.
- Chú trọng giáo dục toàn diện đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn, nghiệp vụ, hiểu biết xã hội, kỹ năng giao tiếp, ứng xử sư phạm đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giỏi, có tâm huyết, đủ năng lực hội nhập quốc tế, thông qua chính sách tuyển dụng đặc thù, phát hiện đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, trong nước và ngoài nước.
- Sắp xếp lại, bố trí hợp lý đội ngũ giáo viên gắn với thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế theo lộ trình. Quản lý chặt chẽ, khoa học công tác tuyển dụng, bố trí cân đối giáo viên giữa các môn học, giữa các bậc học, cấp học giữa các trường theo vị trí việc làm; bố trí hợp lý giáo viên nơi thừa sang nơi thiếu đảm bảo chất lượng, hiệu quả của việc dạy và học theo từng năm học.
- Triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để ưu tiên bố trí số lượng người làm việc theo quy định.
- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần, từng bước nâng cao chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường học theo quy định.
đ) Ưu tiên nguồn tài chính
- Cân đối ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm phấn đấu đạt mức tỷ lệ tối thiểu theo quy định. Trước mắt ưu tiên đầu tư các hạng mục trực tiếp đến việc điều chỉnh mạng lưới trường học, huy động lồng ghép các chương trình, dự án, đề án, các nguồn vốn: ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn xây dựng nông thôn mới, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa, mời gọi đầu tư,... để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ dạy - học đối với các trường học một cách đồng bộ. Cân đối, ưu tiên kinh phí cho các trường học mới sáp nhập, các trường phải thay đổi địa điểm và các trường học quá tải học sinh.
- Tranh thủ tối đa nguồn lực xã hội hóa, mời gọi đầu tư; tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
e) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
- Tăng cường và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, đặc biệt là ở các địa bàn trung tâm, các khu công nghiệp, các phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Xây dựng cơ chế, chính sách huy động, xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật; đơn giản hóa các thủ tục và có quy định cụ thể về ưu tiên cho thuê đất, cấp đất cho các trường ngoài công lập. Thực hiện chính sách miễn giảm thuế và cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- Đẩy mạnh xúc tiến, vận động mời gọi đầu tư và tạo môi trường thuận lợi để thu hút, tổ chức giới thiệu danh mục các chương trình, dự án phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông với các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài và hỗ trợ các dịch vụ cần thiết (về chính sách, chủ trương, thủ tục hành chính...) nhằm thu hút đầu tư.
- Thường xuyên đề nghị các cấp khen thưởng, tôn vinh các nhà hảo tâm, doanh nghiệp đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương.
g) Quản lý và sử dụng đất đai
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau ưu tiên mở rộng quỹ đất, tận dụng quỹ đất hiện có, dành quỹ đất xã hội hóa và bố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển trường học giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhất là ở khu vực thị trấn, thành phố, khu công nghiệp, đảm bảo đủ quỹ đất cho phát triển quy mô lâu dài, sân chơi, bãi tập, công trình thể thao để đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển đồng bộ mạng lưới trường học theo đúng quy hoạch chi tiết trên địa bàn, sử dụng quỹ đất công vào xây dựng trường học, các trường xây dựng mới phải đạt chuẩn theo quy định.
h) Về xử lý các vấn đề có liên quan sau khi sáp nhập, xóa các điểm trường
- Chuyển đội ngũ giáo viên và học sinh về điểm trường trung tâm hoặc các điểm trường lân cận phù hợp và theo quy định.
- Điều chuyển, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy và học hiện có cho các cơ sở giáo dục có nhu cầu sử dụng.
- Bàn giao trụ sở, phòng học không còn nhu cầu sử dụng cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng theo quy định.