Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Tĩnh Gia Thanh Hóa 2015 2020 đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Tĩnh Gia Thanh Hóa 2015 2020 đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
7.000

21,0

3

Nâng công suất nhà máy nước Phú Lâm thêm 3.000 m3/ngđ

m3/ngđ

3.000

9,0

IV

Hạng mục cấp điện

289

1

Xây dựng trạm 110KV Tĩnh Gia 2 - 40MVA

Trạm

1

50

2

Xây dựng đường dây 110KV Tỉnh Gia - Tĩnh Gia 2

Km

11

13

3

Xây mới kết hợp nâng cấp cải tạo các tuyến đường dây trung thế cấp cho các phụ tải sinh hoạt huyện Tĩnh Gia

Km

500

174

4

Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng các tuyến phố chính trong đô thị Nghi Sơn

Km

254

52

V

Hạng mục thoát nước và vệ sinh môi trường

351

1

TXL Khu đô thị Hải Bình

m3/ngđ

9.000

32

2

TXL Khu dân cư phía Tây xã Tân Trường

m3/ngđ

2.500

9

3

TXL Khu dân cư xã Trường Lâm

m3/ngđ

1.000

4

4

TXL Khu CN phía Tây QL 1A

m3/ngđ

20.000

70

5

TXL Khu CN phía Đông QL 1A

m3/ngđ

25.000

88

6

TXL Khu cảng Nghi Sơn

m3/ngđ

20.000

70

7

TXL Phía Tây đường sắt Bắc Nam

m3/ngđ

5.500

20

8

Xây dựng trạm bơm nước thải cho khu Kinh tế

m3/ngđ

138.000

28

9

Xây dựng đường cống thoát nước thải cho khu KT

m

50.000

15

10

Xe thu gom đẩy tay (xe)

Xe

400

0

11

Xe thu gom cơ giới (xe)

Xe

6

6

12

Điểm tập trung CTR (Điểm)

Điểm

10

10

VI

Hạng mục: Thông tin liên lạc

14

1

Mở rộng các trạm chuyển mạch

Số thuê bao

50.000

5

2

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

16

6

3

Cải tạo, nâng cấp và hạ ngầm mạng truyền dẫn (giữa HOST với các trạm khu vực và giữa các trạm khu vực với nhau)

km cáp quang

100

3

6. Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2015 - 2030 là khoảng 32.293 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2017 là khoảng 4.445 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2017 - 2020 là khoảng 8.292 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021 - 2030 là khoảng 19.556 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước;
+ Nguồn vốn ODA;
+ Nguồn vốn từ doanh nghiệp;
+ Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp.
- Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.
7. Giải pháp
7.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động vốn theo hình thức BOT, BT;
- Chuyển nhượng quyền khai thác công trình hạ tầng: Hình thức này thực hiện trên nguyên tắc, tuyến đường được Nhà nước xây dựng xong, chuyển quyền khai thác cho một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Doanh nghiệp nhận quyền thu phí thanh toán cho Nhà nước kinh phí xây dựng tuyến đường. Vốn thu được được sử dụng để đầu tư cho dự án khác. Việc lựa chọn doanh nghiệp tiếp nhận quyền thu phí có thể thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu;
- Giải pháp nhà nước và nhân dân cùng làm: Mô hình này cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cũng đã có được kết quả nhất định, cần được nhân rộng, đặc biệt là trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị cải tạo;
- Sử dụng vốn ODA: được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại; Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tại địa phương;
- Đẩy mạnh việc liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực (trong và ngoài nước), tăng cường mở các lớp tập huấn để đào tạo thường xuyên, nhằm duy trì chất lượng và số lượng cho đội ngũ lao động kế cận, thu hút, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho các lao động bị thu hồi đất sang các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với tính chất phát triển;
- Có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào đề án thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ lao động.
7.3. Giải pháp về chính sách:
- Rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh;
- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn...;
- Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;
- Tiếp tục thực hiện thành công đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính;
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương;
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư và với nhân dân để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, đảm bảo công bằng xã hội cho các tầng lớp nhân dân.
7.4. Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.

Content:
7.000

21,0

3

Nâng công suất nhà máy nước Phú Lâm thêm 3.000 m3/ngđ

m3/ngđ

3.000

9,0

IV

Hạng mục cấp điện

289

1

Xây dựng trạm 110KV Tĩnh Gia 2 - 40MVA

Trạm

1

50

2

Xây dựng đường dây 110KV Tỉnh Gia - Tĩnh Gia 2

Km

11

13

3

Xây mới kết hợp nâng cấp cải tạo các tuyến đường dây trung thế cấp cho các phụ tải sinh hoạt huyện Tĩnh Gia

Km

500

174

4

Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng các tuyến phố chính trong đô thị Nghi Sơn

Km

254

52

V

Hạng mục thoát nước và vệ sinh môi trường

351

1

TXL Khu đô thị Hải Bình

m3/ngđ

9.000

32

2

TXL Khu dân cư phía Tây xã Tân Trường

m3/ngđ

2.500

9

3

TXL Khu dân cư xã Trường Lâm

m3/ngđ

1.000

4

4

TXL Khu CN phía Tây QL 1A

m3/ngđ

20.000

70

5

TXL Khu CN phía Đông QL 1A

m3/ngđ

25.000

88

6

TXL Khu cảng Nghi Sơn

m3/ngđ

20.000

70

7

TXL Phía Tây đường sắt Bắc Nam

m3/ngđ

5.500

20

8

Xây dựng trạm bơm nước thải cho khu Kinh tế

m3/ngđ

138.000

28

9

Xây dựng đường cống thoát nước thải cho khu KT

m

50.000

15

10

Xe thu gom đẩy tay (xe)

Xe

400

0

11

Xe thu gom cơ giới (xe)

Xe

6

6

12

Điểm tập trung CTR (Điểm)

Điểm

10

10

VI

Hạng mục: Thông tin liên lạc

14

1

Mở rộng các trạm chuyển mạch

Số thuê bao

50.000

5

2

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

16

6

3

Cải tạo, nâng cấp và hạ ngầm mạng truyền dẫn (giữa HOST với các trạm khu vực và giữa các trạm khu vực với nhau)

km cáp quang

100

3

6. Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2015 - 2030 là khoảng 32.293 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2017 là khoảng 4.445 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2017 - 2020 là khoảng 8.292 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021 - 2030 là khoảng 19.556 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước;
+ Nguồn vốn ODA;
+ Nguồn vốn từ doanh nghiệp;
+ Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp.
- Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.
Giải pháp
7.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động vốn theo hình thức BOT, BT;
- Chuyển nhượng quyền khai thác công trình hạ tầng: Hình thức này thực hiện trên nguyên tắc, tuyến đường được Nhà nước xây dựng xong, chuyển quyền khai thác cho một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Doanh nghiệp nhận quyền thu phí thanh toán cho Nhà nước kinh phí xây dựng tuyến đường. Vốn thu được được sử dụng để đầu tư cho dự án khác. Việc lựa chọn doanh nghiệp tiếp nhận quyền thu phí có thể thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu;
- Giải pháp nhà nước và nhân dân cùng làm: Mô hình này cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cũng đã có được kết quả nhất định, cần được nhân rộng, đặc biệt là trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị cải tạo;
- Sử dụng vốn ODA: được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại; Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tại địa phương;
- Đẩy mạnh việc liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực (trong và ngoài nước), tăng cường mở các lớp tập huấn để đào tạo thường xuyên, nhằm duy trì chất lượng và số lượng cho đội ngũ lao động kế cận, thu hút, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho các lao động bị thu hồi đất sang các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với tính chất phát triển;
- Có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào đề án thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ lao động.
7.3. Giải pháp về chính sách:
- Rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh;
- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn...;
- Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;
- Tiếp tục thực hiện thành công đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính;
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương;
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư và với nhân dân để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, đảm bảo công bằng xã hội cho các tầng lớp nhân dân.
7.4. Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.