Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Krông Trai Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Krông Trai Phú Yên

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Krông Trai đến năm 2020, gồm các nội dung sau:
...
5.631,9

5.589,6

-42,3

-0,75

3

Krông Pa

1.710,1

1.667,6

-42,5

-2,49

4

Sơn Phước

2.525,2

2.550,2

25,1

0,99

5

Suối Bạc

208,4

210,3

1,9

0,93

6

Suối Trai

3.650,1

3.702,9

52,8

1,45

2. Quy hoạch các phân khu chức năng:
Tổng diện tích tự nhiên 13.770 ha được rà soát lại phân chia thành 03 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN), phân khu phục hồi sinh thái (PHST) và phân khu dịch vụ-hành chính (DVHC).
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 3.948 ha, chiếm 28,7% tổng diện tích khu rừng đặc dụng, bao gồm các khoảnh thuộc 10 tiểu khu: 179, 181, 184, 185, 199, 202, 205, 218, 219 và 220; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, cảnh quan, bảo vệ nguồn gien, bảo vệ đa dạng sinh học và đảm bảo sự an toàn cho các loài động, thực vật đặc hữu, quí, hiếm sinh tồn và phát triển;
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 9.576,1 ha, chiếm 69,6% tổng diện tích Khu rừng đặc dụng được phân bổ hầu hết các khoảnh thuộc 24 tiểu khu: 178, 198, 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208, 209, 210, 184, 185, 213, 218, 219, 220, 221, 221, 223 và 224; phân khu phục hồi sinh thái có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy; thực hiện thông qua các biện pháp giao, khoán, quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi kết hợp xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng rừng bằng loài cây bản địa để phục hồi rừng;
- Phân khu dịch vụ-hành chính: Diện tích 245,9 ha, chiếm 1,8% tổng diện tích khu rừng đặc dụng, bao gồm diện tích trụ sở Ban quản lý, vườn thực nghiệm, phòng trưng bày, các trạm quản lý bảo vệ rừng, trạm dừng chân tại các tiểu khu 202, 209, 221 và khu vực phục vụ du lịch sinh thái rừng tại tiểu khu 220; phân khu dịch vụ-hành chính có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
3. Quy hoạch các hạng mục bảo tồn và phát triển bền vững:
...
d) Xây dựng vườn thực nghiệm trồng cây bản địa:
Xây dựng vườn thực nghiệm diện tích 1,7 ha, nhân giống, kết hợp bảo tồn các loài cây quý hiếm, có giá trị bảo tồn phân bố trong khu rừng đặc dụng như Trắc (Dalbergia cochinchinensis), Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus), Cà te (Afzelia xylocarpa), Tuế lá xẻ (Cycas spp), Gụ lau (Sindora tonkinensis)…, để bảo tồn ngoại vi và nhân giống phục vụ cho công tác trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng theo kế hoạch.
4. Các chương trình nghiên cứu khoa học:
Các chương trình nghiên cứu về quá trình phát sinh, phát triển, quy luật diễn thế, quy luật phân bố cũng như tập quán sinh hoạt của các loài động, thực vật hiện có trong Khu BTTN. Số lượng gồm 03 đề tài:
- Đề tài 1: Điều tra đáng giá nguồn lực cây dược liệu: Nghiên cứu một số loài cây dược liệu phân bố tại Khu rừng đặc dụng gồm: Mức độ phân bố, công dụng, khả năng gây trồng, phát triển trên địa bàn, thị trường sản phẩm;
- Đề tài 2: Phát triển mô hình trồng cây dược liệu: Thử nghiệm trồng cây dược liệu hiện có trong nhân dân để phát triển kinh tế, chuyển đổi phương thức canh tác dưới tán rừng, tạo điều kiện để người dân không canh tác nương rẫy, phá rừng; từ đó nhân rộng ra các hộ gia đình khác. Ba loài dược liệu gồm Sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn), Sâm Bố chính (nhân sâm Phú Yên - Hibiscus sagittifolius Kurz) và cây Sa nhân (Amomum villosum Lour) là các loài sẵn có trong khu rừng;
- Đề tài 3: Phát triển nguyên liệu mây tre đan dưới tán rừng tại khu rừng đặc dụng: Trồng mây dưới tán rừng thuộc 02 phân khu là Phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ - hành chính để phát triển kinh tế hộ gia đình, giảm sức ép vào rừng.
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng:
- Đầu tư xây dựng cơ bản về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ rừng, hoạt động, điều hành, chỉ đạo và tổ chức sản xuất của Ban quản lý khu rừng đặc dụng, kết hợp phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và giáo dục về bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Nội dung gồm: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh; duy tu sửa chữa trụ sở Ban quản lý; xây dựng nhà tạm trú cho nhân viên; xây dựng và duy tu sửa chữa các trạm quản lý bảo vệ rừng; xây mới nhà trưng bày và giới thiệu tiêu bản động, thực vật; đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng hệ thống cột mốc cố định phân định ranh giới với chủ rừng lớn và với người dân.

Content:
Xây dựng vườn thực nghiệm trồng cây bản địa:
Xây dựng vườn thực nghiệm diện tích 1,7 ha, nhân giống, kết hợp bảo tồn các loài cây quý hiếm, có giá trị bảo tồn phân bố trong khu rừng đặc dụng như Trắc (Dalbergia cochinchinensis), Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus), Cà te (Afzelia xylocarpa), Tuế lá xẻ (Cycas spp), Gụ lau (Sindora tonkinensis)…, để bảo tồn ngoại vi và nhân giống phục vụ cho công tác trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng theo kế hoạch.
4. Các chương trình nghiên cứu khoa học:
Các chương trình nghiên cứu về quá trình phát sinh, phát triển, quy luật diễn thế, quy luật phân bố cũng như tập quán sinh hoạt của các loài động, thực vật hiện có trong Khu BTTN. Số lượng gồm 03 đề tài:
- Đề tài 1: Điều tra đáng giá nguồn lực cây dược liệu: Nghiên cứu một số loài cây dược liệu phân bố tại Khu rừng đặc dụng gồm: Mức độ phân bố, công dụng, khả năng gây trồng, phát triển trên địa bàn, thị trường sản phẩm;
- Đề tài 2: Phát triển mô hình trồng cây dược liệu: Thử nghiệm trồng cây dược liệu hiện có trong nhân dân để phát triển kinh tế, chuyển đổi phương thức canh tác dưới tán rừng, tạo điều kiện để người dân không canh tác nương rẫy, phá rừng; từ đó nhân rộng ra các hộ gia đình khác. Ba loài dược liệu gồm Sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn), Sâm Bố chính (nhân sâm Phú Yên - Hibiscus sagittifolius Kurz) và cây Sa nhân (Amomum villosum Lour) là các loài sẵn có trong khu rừng;
- Đề tài 3: Phát triển nguyên liệu mây tre đan dưới tán rừng tại khu rừng đặc dụng: Trồng mây dưới tán rừng thuộc 02 phân khu là Phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ - hành chính để phát triển kinh tế hộ gia đình, giảm sức ép vào rừng.
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng:
- Đầu tư xây dựng cơ bản về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ rừng, hoạt động, điều hành, chỉ đạo và tổ chức sản xuất của Ban quản lý khu rừng đặc dụng, kết hợp phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và giáo dục về bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Nội dung gồm: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh; duy tu sửa chữa trụ sở Ban quản lý; xây dựng nhà tạm trú cho nhân viên; xây dựng và duy tu sửa chữa các trạm quản lý bảo vệ rừng; xây mới nhà trưng bày và giới thiệu tiêu bản động, thực vật; đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng hệ thống cột mốc cố định phân định ranh giới với chủ rừng lớn và với người dân.