Document: Điều 1 Quyết định 459/QĐ-UBND đồ án điều chỉnh quản lý quy hoạch Khu đô thị Công viên Bình Phước 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "459/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 459/QĐ-UBND đồ án điều chỉnh quản lý quy hoạch Khu đô thị Công viên Bình Phước 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh và quy định quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Tỉnh Bình Phước được tái lập từ năm 1997 đến nay, sau 20 năm đi vào hoạt động, tỉnh đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ nhưng vẫn chưa có Công viên trung tâm phục vụ nhu cầu giải trí, thư giãn cho người dân.
- Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài là bước cụ thể hóa Quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài đã được phê duyệt. Ngoài ra, việc xây dựng dự án Công viên trung tâm nhằm tổ chức điểm nhấn cho không gian đô thị thị xã Đồng Xoài.
- Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lập điều chỉnh quy hoạch quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước là cần thiết.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch làm cơ sở đầu tư xây dựng một Khu đô thị mới - Công viên trung tâm có hệ thống hạ tầng xã hội, kỹ thuật và dịch vụ đồng bộ, hoàn chỉnh, phục vụ cho nhu cầu phát triển không gian của trung tâm thị xã Đồng Xoài.
- Tạo môi trường, điều kiện sống ổn định cho người dân địa phương, khu đô thị xanh - sạch - đẹp, có môi trường tốt, đầy đủ cơ sở hạ tầng - xã hội đạt tiêu chuẩn cao.
- Sắp xếp và ổn định nhà ở trong khu vực, giải quyết đất tái định cư cho các hộ có nhà đất ảnh hưởng trong phạm vi khu quy hoạch.
- Xây dựng Công viên trung tâm nhằm nâng cao tỷ lệ cây xanh đô thị, tạo hồ điều hòa, cải tạo vi khí hậu và thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi, giải trí và thư giãn.
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài đã được phê duyệt. Từng bước xây dựng bộ mặt kiến trúc và góp phần vào quá trình đô thị hóa của thị xã Đồng Xoài.
- Làm cơ sở pháp lý để mời gọi nhà đầu tư; lập dự án đầu tư, quản lý đất đai, quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích:
- Khu vực lập quy hoạch tọa lạc tại phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, có tứ cận tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp: Các cơ quan hành chính tỉnh dọc Quốc lộ 14 và đường Hùng Vương;
+ Phía Đông giáp: Đường số 20 (đường Võ Văn Tần);
+ Phía Nam giáp: Đường số 30 (đường Tôn Đức Thắng);
+ Phía Tây giáp: Đường Trường Chinh (dự kiến) và khu Liên hợp thể thao tỉnh Bình Phước.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: Khoảng 56,09 ha.
- Tổng dân số dự kiến: Khoảng 8.000 người.
4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
4.1 Giải pháp tổ chức không gian trong đô thị:
- Trong khu quy hoạch có trục đường chính Bắc - Nam mở từ đường Hùng Vương hướng về đường ĐT.741, các trục đường chính khác khớp nối với hệ thống giao thông của quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài.
- Khu công viên trung tâm bố trí tiếp giáp mặt đường Hùng Vương với góc nhìn cảnh quan lớn. Trong công viên bố trí các khu chức năng dịch vụ, công cộng, vui chơi giải trí nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân.
- Trong khu quy hoạch đã có trường THCS Tân Bình ở phía Đông và Trụ sở Công an phường Tân Bình ở phía Bắc.
- Không gian khu ở có cấu trúc hiện đại, khang trang sạch đẹp, kết hợp với các không gian cây xanh, mặt nước, các công trình công cộng phục vụ dân sinh. Mật độ xây dựng các công trình phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Khu vực phía Nam được bố trí các khu nhà liền kề có sân vườn, tầng cao từ 2-4 tầng, mật độ xây dựng 80%.
- Trong khu quy hoạch có bố trí khu nhà tái định cư (phía Bắc) và chỉnh trang đô thị (phía Đông) nhằm giải quyết đất ở tái định cư cho các hộ dân phải di dời để thực hiện dự án. Nhà xây dựng tại khu tái định cư không hạn chế tầng cao, mật độ xây dựng đến 100%.
- Nhà ở xã hội được bố trí thành 03 khu với tổng diện tích là 34.776 m2, chiếm 20,1 % của tổng diện tích đất ở xây dựng mới.
4.2 Tổ chức không gian khu công viên trung tâm:
- Tại cửa ngõ chính bố trí hệ thống quảng trường, mang lại không gian mở vào khu công viên trung tâm và khu đô thị. Xen kẽ trong khu là các công trình dịch vụ: Khách sạn, rạp chiếu phim, nhà hàng ẩm thực, dịch vụ, công trình hỗn hợp, bãi đỗ xe... nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân đến vui chơi đồng thời là nguồn thu để xã hội hóa, giúp vận hành và duy trì công viên một cách hiệu quả.
- Quảng trường: Bố trí tại mặt tiền đường Hùng Vương, là nơi dùng để tổ chức các sự kiện văn hóa và các hoạt động xã hội của khu vực. Trên quảng trường bố trí các không gian sân lớn, xen kẽ là các khu cây xanh, tượng đài, cột cờ và các đài phun nước tạo cảnh quan đẹp, là bộ mặt của Công viên, thu hút người dân tới tham gia vui chơi và sinh hoạt.
- Bảo tàng: Bố trí ở cửa ngõ Công viên tạo điểm nhấn kiến trúc và là điểm kết thúc hướng tuyến quảng trường trên mặt đường Hùng Vương.
- Rạp chiếu phim: Bố trí rạp chiếu phim có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực.
- Khách sạn: Bố trí gần khu hồ điều hòa đáp ứng về nhu cầu lưu trú, tổ chức sự kiện quan trọng của tỉnh để đón tiếp du khách trong và ngoài nước đến thăm và làm việc tại Bình Phước.
- Hồ điều hòa: Chia làm 02 khu hồ thông nhau, đây sẽ là “lá phổi” điều hòa không khí cho toàn khu, đồng thời có chức năng tạm trữ nước trong mùa mưa để chống ngập lụt cho khu vực.
- Dịch vụ khác: Bố trí các nhà hàng, quán giải khát, dịch vụ mua sắm phục vụ cho người dân tới thưởng thức ẩm thực và thư giãn, hưởng thụ không gian xanh mát của Công viên.
- Bãi đỗ xe: Bố trí 03 khu đỗ xe đáp ứng nhu cầu đỗ xe của người dân trong khu đô thị và khách đến tham quan vui chơi.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
5.1. Quy hoạch sử dụng đất toàn khu:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU

STT

Chức năng sử dụng

Diện tích lô
(m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu đất (m2/ng)

I

Đất công trình công cộng

25.428

4,5

3,2

1.1

Đất công cộng đơn vị ở

3.500

0,6

0,4

1.2

Trường mầm non, THCS

21.928

3,9

2,7

II

Đất ở xây mới

172.926

30,8

21,6

2.1

Đất biệt thự

96.666

17,2

12,1

2.2

Đất liền kề

76.260

13,6

9,5

III

Đất nhà ở xã hội

34.776

6,2

4,3

IV

Đất tái định cư

31.279

5,6

3,9

V

Đất chỉnh trang đô thị

9.105

1,6

1,1

VI

Đất công viên, cây xanh

125.502

22,4

15,7

VII

Đất giao thông

161.841

28,9

20,2

Tổng cộng (I+II+III+IV+V+VI+VII)

560.857

100,0

69,0

5.2. Quy hoạch sử dụng đất Công viên trung tâm:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG VIÊN TRUNG TÂM

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG

DIỆN TÍCH LÔ ĐẤT (M2)

TỶ LỆ
(%)

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ

14.159

12,3

2

ĐẤT CÂY XANH MẶT NƯỚC

59.896

51,8

3

ĐẤT CÔNG CỘNG

15.740

13,6

4

ĐẤT GIAO THÔNG BẾN BÃI

25.778

22,3

TỔNG

115.573

100,0

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 Quy hoạch giao thông:
- Trục đường trung tâm có mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 43m, trong đó: Vỉa hè 8m x 2, lòng đường 12m x 2, dãy phân cách 3m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 23m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 11m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 3-3: Chiều rộng mặt cắt ngang 20,5m, trong đó: Vỉa hè 5m x 2, lòng đường 10,5m
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 4-4: Chiều rộng mặt cắt ngang 17,5m, trong đó: Vỉa hè
3,5m x2, lòng đường 10,5m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 5-5: Chiều rộng mặt cắt ngang 14m, trong đó: Vỉa hè 3,5m x 2, lòng đường 7m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 6-6: Chiều rộng mặt cắt ngang 12m, trong đó: Vỉa hè 3m x 2, lòng đường 6m.
- Trong khu ở tổ chức 3 bãi đỗ xe tập trung chính trong Khu Công viên trung tâm. Tổng diện tích bãi xe tập trung là 2.670 m2.
6.2 Quy hoạch san nền:
- Tại khu công viên trung tâm quy hoạch 2 hồ điều hòa tại khu vực thấp trũng, nhằm tập trung nước mưa trước khi thoát ra tuyến mương hở ở phía Đông Bắc khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Trong khu quy hoạch thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống tròn và cống hộp BTCT trên hè và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các tuyến đường giao thông.
- Khu vực thiết kế được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát nước vào hồ điều hòa của dự án. Nước từ hồ điều hòa theo cống hộp thoát ra mương hở hiện trạng phía Đông Bắc của dự án.
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng bao gồm các tuyến cống tròn BTCT có đường kính từ 400mm đến 1500mm và các cống hộp BTCT BxH= 3x3m.
- Dọc theo hệ thống cống xây dựng các giếng thu nước, giếng thăm kiểm tra, khoảng cách đảm bảo theo quy định hiện hành.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước là: 1.890 m3/ngđ. Trong đó, nhu cầu nước sinh hoạt là 1.728 m3/ngđ, nhu cầu nước chữa cháy là 162 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế được lây từ hệ thống cấp nước hiện hữu trên đường Hùng Vương và Quốc lộ 14.
- Xây dựng các tuyến ống phân phối HDPE có đường kính từ 110mm đến 160mm trên các tuyến đường chính trong khu quy hoạch, các tuyến ống này sẽ được đấu nối với nhau tạo thành mạng lưới vòng và mạng cụt trong phạm vi khu đất quy hoạch đảm bảo cung cấp nước an toàn, ổn định.
- Các tuyến ống dịch vụ có đường kích 50mm - 75mm được đấu nối với các tuyến ống phân phối để cấp nước cho các hộ tiêu thụ.
b) Cấp nước chữa cháy:
- Nhu cầu nước chữa cháy là: 162 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy là kiểu mạng lưới cấp nước áp lực thấp, kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Áp lực nước tự do tối thiểu tại trụ cấp nước cứu hỏa là H = 10 m.
- Các họng cứu hỏa có đường kính ≥100mm, được đấu nối vào đường ống cấp nước phân phối, các trụ cứu hỏa được lắp đặt cách nhau tối đa 150m.
6.5 Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải trong khu vực quy hoạch: 1.382 m3/ngđ (bằng 80% tổng lưu lượng nước sinh hoạt cấp).
- Mạng lưới thoát nước thải riêng với thoát nước mưa.
- Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm cống thoát nước BTCT D300- D400 và hố ga thăm. Độ sâu chôn cống và độ dốc cống tuân thủ theo quy định hiện hành. Hố ga thăm bố trí dọc theo cống với khoảng cách theo quy định.
- Nước thải trong khu quy hoạch được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải xây dựng mới rồi thoát vào tuyến cống thoát hiện trạng trên đường Hùng Vương, nằm phía Đông Bắc khu quy hoạch.
6.6. Vệ sinh môi trường:
- Tổng dân số khu vực quy hoạch: N= 8.000 người.
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt: 10 T/ngày.
- Giải pháp thu gom chất thải rắn
+ Ở các nơi công cộng, dọc các tuyến đường trong khu vực, đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
+ Chất thải rắn được thu gom tập trung tại điểm thu gom chất thải rắn sau đó được vận chuyển trong ngày đến khu xử lý chất thải rắn của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng
- Cấp điện sinh hoạt:
+ Tổng công suất biểu kiến của khu quy hoạch là: 8.384,5 kVA.
+ Điều chỉnh hướng tuyến của đường điện trung thế 22kV hiện hữu để đảm bảo an toàn cho các hộ dân sinh sống trong khu vực và đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch dự án được lấy từ lưới điện trung thế 22kV của khu vực đi qua Quốc lộ 14, nằm ở phía Bắc của dự án.
+ Mạng lưới cấp điện cho các trạm biến áp trong khu quy hoạch dự kiến đi trong hào cáp kỹ thuật, chôn ngầm dưới vỉa hè đường. Các trạm biến áp được bố trí ở tâm phụ tải đảm bảo bán kính cấp điện nhỏ hơn 500m. Vị trí các trạm biến áp ưu tiên chọn ở khu vực cây xanh.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Các tuyến đường chính: Sử dụng đèn cao áp đôi, bóng 2x150W, cột đèn cao 10m. Các tuyến đường phụ: Sử dụng đèn cao áp đơn, bóng 1x150W, cột đèn cao 8m.
+ Khu công viên cây xanh: Sử dụng đèn cầu sân vườn, bóng 70W, lắp trên cột đèn cao 4,6m.
+ Hệ thống cột đèn chiếu sáng đường được bố trí cách mép đường 0,6m - 0,7m. Khoảng cách trung bình 30m - 40m. Đối với tuyến đường chính, hệ thống cột đèn chiếu sáng đặt tại dải phân cách giữa, khoảng cách trung bình 30 - 40m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Dựa vào chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu quy hoạch, tính toán thuê bao liên lạc là 2.619 thuê bao. Dự kiến bố trí 01 tủ đấu cáp tổng với 2700 thuê bao để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc của toàn khu quy hoạch.
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.
7. Các hoạt động bảo vệ môi trường cần chú trọng:
- Tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế, thi công về vệ sinh môi trường trong khu đô thị, đặc biệt là xử lý nước thải.
- Tổ chức các đợt thanh kiểm tra thường xuyên về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường. Xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh và quy định quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Tỉnh Bình Phước được tái lập từ năm 1997 đến nay, sau 20 năm đi vào hoạt động, tỉnh đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ nhưng vẫn chưa có Công viên trung tâm phục vụ nhu cầu giải trí, thư giãn cho người dân.
- Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài là bước cụ thể hóa Quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài đã được phê duyệt. Ngoài ra, việc xây dựng dự án Công viên trung tâm nhằm tổ chức điểm nhấn cho không gian đô thị thị xã Đồng Xoài.
- Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lập điều chỉnh quy hoạch quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước là cần thiết.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch làm cơ sở đầu tư xây dựng một Khu đô thị mới - Công viên trung tâm có hệ thống hạ tầng xã hội, kỹ thuật và dịch vụ đồng bộ, hoàn chỉnh, phục vụ cho nhu cầu phát triển không gian của trung tâm thị xã Đồng Xoài.
- Tạo môi trường, điều kiện sống ổn định cho người dân địa phương, khu đô thị xanh - sạch - đẹp, có môi trường tốt, đầy đủ cơ sở hạ tầng - xã hội đạt tiêu chuẩn cao.
- Sắp xếp và ổn định nhà ở trong khu vực, giải quyết đất tái định cư cho các hộ có nhà đất ảnh hưởng trong phạm vi khu quy hoạch.
- Xây dựng Công viên trung tâm nhằm nâng cao tỷ lệ cây xanh đô thị, tạo hồ điều hòa, cải tạo vi khí hậu và thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi, giải trí và thư giãn.
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài đã được phê duyệt. Từng bước xây dựng bộ mặt kiến trúc và góp phần vào quá trình đô thị hóa của thị xã Đồng Xoài.
- Làm cơ sở pháp lý để mời gọi nhà đầu tư; lập dự án đầu tư, quản lý đất đai, quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích:
- Khu vực lập quy hoạch tọa lạc tại phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, có tứ cận tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp: Các cơ quan hành chính tỉnh dọc Quốc lộ 14 và đường Hùng Vương;
+ Phía Đông giáp: Đường số 20 (đường Võ Văn Tần);
+ Phía Nam giáp: Đường số 30 (đường Tôn Đức Thắng);
+ Phía Tây giáp: Đường Trường Chinh (dự kiến) và khu Liên hợp thể thao tỉnh Bình Phước.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: Khoảng 56,09 ha.
- Tổng dân số dự kiến: Khoảng 8.000 người.
4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
4.1 Giải pháp tổ chức không gian trong đô thị:
- Trong khu quy hoạch có trục đường chính Bắc - Nam mở từ đường Hùng Vương hướng về đường ĐT.741, các trục đường chính khác khớp nối với hệ thống giao thông của quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài.
- Khu công viên trung tâm bố trí tiếp giáp mặt đường Hùng Vương với góc nhìn cảnh quan lớn. Trong công viên bố trí các khu chức năng dịch vụ, công cộng, vui chơi giải trí nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân.
- Trong khu quy hoạch đã có trường THCS Tân Bình ở phía Đông và Trụ sở Công an phường Tân Bình ở phía Bắc.
- Không gian khu ở có cấu trúc hiện đại, khang trang sạch đẹp, kết hợp với các không gian cây xanh, mặt nước, các công trình công cộng phục vụ dân sinh. Mật độ xây dựng các công trình phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Khu vực phía Nam được bố trí các khu nhà liền kề có sân vườn, tầng cao từ 2-4 tầng, mật độ xây dựng 80%.
- Trong khu quy hoạch có bố trí khu nhà tái định cư (phía Bắc) và chỉnh trang đô thị (phía Đông) nhằm giải quyết đất ở tái định cư cho các hộ dân phải di dời để thực hiện dự án. Nhà xây dựng tại khu tái định cư không hạn chế tầng cao, mật độ xây dựng đến 100%.
- Nhà ở xã hội được bố trí thành 03 khu với tổng diện tích là 34.776 m2, chiếm 20,1 % của tổng diện tích đất ở xây dựng mới.
4.2 Tổ chức không gian khu công viên trung tâm:
- Tại cửa ngõ chính bố trí hệ thống quảng trường, mang lại không gian mở vào khu công viên trung tâm và khu đô thị. Xen kẽ trong khu là các công trình dịch vụ: Khách sạn, rạp chiếu phim, nhà hàng ẩm thực, dịch vụ, công trình hỗn hợp, bãi đỗ xe... nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân đến vui chơi đồng thời là nguồn thu để xã hội hóa, giúp vận hành và duy trì công viên một cách hiệu quả.
- Quảng trường: Bố trí tại mặt tiền đường Hùng Vương, là nơi dùng để tổ chức các sự kiện văn hóa và các hoạt động xã hội của khu vực. Trên quảng trường bố trí các không gian sân lớn, xen kẽ là các khu cây xanh, tượng đài, cột cờ và các đài phun nước tạo cảnh quan đẹp, là bộ mặt của Công viên, thu hút người dân tới tham gia vui chơi và sinh hoạt.
- Bảo tàng: Bố trí ở cửa ngõ Công viên tạo điểm nhấn kiến trúc và là điểm kết thúc hướng tuyến quảng trường trên mặt đường Hùng Vương.
- Rạp chiếu phim: Bố trí rạp chiếu phim có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực.
- Khách sạn: Bố trí gần khu hồ điều hòa đáp ứng về nhu cầu lưu trú, tổ chức sự kiện quan trọng của tỉnh để đón tiếp du khách trong và ngoài nước đến thăm và làm việc tại Bình Phước.
- Hồ điều hòa: Chia làm 02 khu hồ thông nhau, đây sẽ là “lá phổi” điều hòa không khí cho toàn khu, đồng thời có chức năng tạm trữ nước trong mùa mưa để chống ngập lụt cho khu vực.
- Dịch vụ khác: Bố trí các nhà hàng, quán giải khát, dịch vụ mua sắm phục vụ cho người dân tới thưởng thức ẩm thực và thư giãn, hưởng thụ không gian xanh mát của Công viên.
- Bãi đỗ xe: Bố trí 03 khu đỗ xe đáp ứng nhu cầu đỗ xe của người dân trong khu đô thị và khách đến tham quan vui chơi.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
5.1. Quy hoạch sử dụng đất toàn khu:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU

STT

Chức năng sử dụng

Diện tích lô
(m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu đất (m2/ng)

I

Đất công trình công cộng

25.428

4,5

3,2

1.1

Đất công cộng đơn vị ở

3.500

0,6

0,4

1.2

Trường mầm non, THCS

21.928

3,9

2,7

II

Đất ở xây mới

172.926

30,8

21,6

2.1

Đất biệt thự

96.666

17,2

12,1

2.2

Đất liền kề

76.260

13,6

9,5

III

Đất nhà ở xã hội

34.776

6,2

4,3

IV

Đất tái định cư

31.279

5,6

3,9

V

Đất chỉnh trang đô thị

9.105

1,6

1,1

VI

Đất công viên, cây xanh

125.502

22,4

15,7

VII

Đất giao thông

161.841

28,9

20,2

Tổng cộng (I+II+III+IV+V+VI+VII)

560.857

100,0

69,0

5.2. Quy hoạch sử dụng đất Công viên trung tâm:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG VIÊN TRUNG TÂM

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG

DIỆN TÍCH LÔ ĐẤT (M2)

TỶ LỆ
(%)

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ

14.159

12,3

2

ĐẤT CÂY XANH MẶT NƯỚC

59.896

51,8

3

ĐẤT CÔNG CỘNG

15.740

13,6

4

ĐẤT GIAO THÔNG BẾN BÃI

25.778

22,3

TỔNG

115.573

100,0

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1 Quy hoạch giao thông:
- Trục đường trung tâm có mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 43m, trong đó: Vỉa hè 8m x 2, lòng đường 12m x 2, dãy phân cách 3m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 23m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 11m.
- Các trục đường phân khu vực có mặt cắt 3-3: Chiều rộng mặt cắt ngang 20,5m, trong đó: Vỉa hè 5m x 2, lòng đường 10,5m
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 4-4: Chiều rộng mặt cắt ngang 17,5m, trong đó: Vỉa hè
3,5m x2, lòng đường 10,5m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 5-5: Chiều rộng mặt cắt ngang 14m, trong đó: Vỉa hè 3,5m x 2, lòng đường 7m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 6-6: Chiều rộng mặt cắt ngang 12m, trong đó: Vỉa hè 3m x 2, lòng đường 6m.
- Trong khu ở tổ chức 3 bãi đỗ xe tập trung chính trong Khu Công viên trung tâm. Tổng diện tích bãi xe tập trung là 2.670 m2.
6.2 Quy hoạch san nền:
- Tại khu công viên trung tâm quy hoạch 2 hồ điều hòa tại khu vực thấp trũng, nhằm tập trung nước mưa trước khi thoát ra tuyến mương hở ở phía Đông Bắc khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Trong khu quy hoạch thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống tròn và cống hộp BTCT trên hè và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng các tuyến đường giao thông.
- Khu vực thiết kế được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát nước vào hồ điều hòa của dự án. Nước từ hồ điều hòa theo cống hộp thoát ra mương hở hiện trạng phía Đông Bắc của dự án.
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng bao gồm các tuyến cống tròn BTCT có đường kính từ 400mm đến 1500mm và các cống hộp BTCT BxH= 3x3m.
- Dọc theo hệ thống cống xây dựng các giếng thu nước, giếng thăm kiểm tra, khoảng cách đảm bảo theo quy định hiện hành.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước là: 1.890 m3/ngđ. Trong đó, nhu cầu nước sinh hoạt là 1.728 m3/ngđ, nhu cầu nước chữa cháy là 162 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế được lây từ hệ thống cấp nước hiện hữu trên đường Hùng Vương và Quốc lộ 14.
- Xây dựng các tuyến ống phân phối HDPE có đường kính từ 110mm đến 160mm trên các tuyến đường chính trong khu quy hoạch, các tuyến ống này sẽ được đấu nối với nhau tạo thành mạng lưới vòng và mạng cụt trong phạm vi khu đất quy hoạch đảm bảo cung cấp nước an toàn, ổn định.
- Các tuyến ống dịch vụ có đường kích 50mm - 75mm được đấu nối với các tuyến ống phân phối để cấp nước cho các hộ tiêu thụ.
b) Cấp nước chữa cháy:
- Nhu cầu nước chữa cháy là: 162 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy là kiểu mạng lưới cấp nước áp lực thấp, kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Áp lực nước tự do tối thiểu tại trụ cấp nước cứu hỏa là H = 10 m.
- Các họng cứu hỏa có đường kính ≥100mm, được đấu nối vào đường ống cấp nước phân phối, các trụ cứu hỏa được lắp đặt cách nhau tối đa 150m.
6.5 Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải trong khu vực quy hoạch: 1.382 m3/ngđ (bằng 80% tổng lưu lượng nước sinh hoạt cấp).
- Mạng lưới thoát nước thải riêng với thoát nước mưa.
- Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm cống thoát nước BTCT D300- D400 và hố ga thăm. Độ sâu chôn cống và độ dốc cống tuân thủ theo quy định hiện hành. Hố ga thăm bố trí dọc theo cống với khoảng cách theo quy định.
- Nước thải trong khu quy hoạch được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải xây dựng mới rồi thoát vào tuyến cống thoát hiện trạng trên đường Hùng Vương, nằm phía Đông Bắc khu quy hoạch.
6.6. Vệ sinh môi trường:
- Tổng dân số khu vực quy hoạch: N= 8.000 người.
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt: 10 T/ngày.
- Giải pháp thu gom chất thải rắn
+ Ở các nơi công cộng, dọc các tuyến đường trong khu vực, đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
+ Chất thải rắn được thu gom tập trung tại điểm thu gom chất thải rắn sau đó được vận chuyển trong ngày đến khu xử lý chất thải rắn của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng
- Cấp điện sinh hoạt:
+ Tổng công suất biểu kiến của khu quy hoạch là: 8.384,5 kVA.
+ Điều chỉnh hướng tuyến của đường điện trung thế 22kV hiện hữu để đảm bảo an toàn cho các hộ dân sinh sống trong khu vực và đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch dự án được lấy từ lưới điện trung thế 22kV của khu vực đi qua Quốc lộ 14, nằm ở phía Bắc của dự án.
+ Mạng lưới cấp điện cho các trạm biến áp trong khu quy hoạch dự kiến đi trong hào cáp kỹ thuật, chôn ngầm dưới vỉa hè đường. Các trạm biến áp được bố trí ở tâm phụ tải đảm bảo bán kính cấp điện nhỏ hơn 500m. Vị trí các trạm biến áp ưu tiên chọn ở khu vực cây xanh.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Các tuyến đường chính: Sử dụng đèn cao áp đôi, bóng 2x150W, cột đèn cao 10m. Các tuyến đường phụ: Sử dụng đèn cao áp đơn, bóng 1x150W, cột đèn cao 8m.
+ Khu công viên cây xanh: Sử dụng đèn cầu sân vườn, bóng 70W, lắp trên cột đèn cao 4,6m.
+ Hệ thống cột đèn chiếu sáng đường được bố trí cách mép đường 0,6m - 0,7m. Khoảng cách trung bình 30m - 40m. Đối với tuyến đường chính, hệ thống cột đèn chiếu sáng đặt tại dải phân cách giữa, khoảng cách trung bình 30 - 40m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Dựa vào chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu quy hoạch, tính toán thuê bao liên lạc là 2.619 thuê bao. Dự kiến bố trí 01 tủ đấu cáp tổng với 2700 thuê bao để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc của toàn khu quy hoạch.
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.
7. Các hoạt động bảo vệ môi trường cần chú trọng:
- Tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế, thi công về vệ sinh môi trường trong khu đô thị, đặc biệt là xử lý nước thải.
- Tổ chức các đợt thanh kiểm tra thường xuyên về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường. Xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.