Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 985/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch trồng cây xanh tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "985/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "985/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "985/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "985/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "985/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 985/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch trồng cây xanh tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch trồng cây xanh trên địa bàn tỉnh để triển khai thực hiện Đề án Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025 của Thủ tướng Chính phủ, với nội dung như sau:
...
2. Yêu cầu
- Giao chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể đến từng huyện, thị xã, thành phố,... làm cơ sở để tổ chức thực hiện; phấn đấu hoàn thành các nội dung thực hiện Đề án trồng một tỷ cây xanh của Chính phủ trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch đề ra, việc thực hiện yêu cầu phải thiết thực, hiệu quả, không phô trương, hình thức, tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, trường học, lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân tham gia trồng cây, trồng rừng.
- Việc tổ chức trồng rừng, trồng cây phân tán phải đúng thời vụ, lựa chọn loài cây trồng phải phù hợp với điều kiện lập địa, thổ nhưỡng, phù hợp với quy định, tiêu chuẩn cây trồng.
- Trồng cây nào sống cây đó, sau khi trồng, công tác chăm sóc, bảo vệ phải được quan tâm và gắn trách nhiệm quản lý, chăm sóc cây trồng đến từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân;
- Tuyên truyền, vận động để nhân dân hiểu, thay đổi suy nghĩ và hành động về công tác trồng rừng, bảo vệ rừng và trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị, cây xanh cảnh quan, nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sống của nhân dân.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào trồng cây, trồng rừng; đồng thời nhân rộng các mô hình về xã hội hoá phát triển cây xanh đạt hiệu quả trong các năm tiếp theo.
II. Mục tiêu
Đến năm 2025, toàn tỉnh trồng mới được 7.295 ha cây xanh (tương đương với 14.507.584 cây; trong đó, cây xanh trồng phân tán ở các khu đô thị và vùng nông thôn khoảng 1.253.048 cây; cây xanh trồng tập trung trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất khoảng 13.254.536 cây, nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến đổi khí hậu góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
III. Nội dung thực hiện
1. Trồng cây xanh phân tán
a) Khu vực đô thị
- Số lượng: 250.590 cây, bình quân trồng 50.118 cây/năm.
- Yêu cầu về loài cây trồng: Chọn loài cây trồng phù hợp với cảnh quan và điều kiện sinh thái; ưu tiên chọn các loài cây: Bàng, Phượng vĩ, Muồng ngủ, Muông hoa đào, Hồng, Long não, Ngọc lan, Dã hương, Móng bò trắng, Móng bò tím, Mai vàng, Dừa, Cau lùn, Hoa giấy, Phi lao, Xác máu, Huỳnh đàn (Sưa), Lát hoa, Giổi xanh, Dầu rái, Sao đen,...
- Địa điểm trồng: Trồng trên vỉa hè đường phố, công viên, vườn hoa, quảng trường; trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, các công trình tín ngưỡng, vườn nhà và các công trình công cộng khác.
b) Khu vực nông thôn
- Số lượng: 1.002.458 cây, bình quân trồng 200.492 cây/năm.
- Yêu cầu về loài cây trồng: Chọn loài cây trồng phù hợp với mục đích, cảnh quan và điều kiện sinh thái, tập quán canh tác của từng địa phương, từng khu vực, trong đó chú trọng trồng cây lấy gỗ kết hợp ăn trái; trồng cây xanh lấy gỗ kết hợp tạo bóng mát, cụ thể:
+ Loài cây lấy gỗ kết hợp ăn trái: Tùy theo điều kiện lập địa, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng địa phương để bố trí loài cây trồng phù hợp; ưu tiên trồng các loài cây: Mít, Vú sữa, Xoài, Nhãn lồng, Khế, Dẻ, Xoay, Chay, Giổi xanh, ...
+ Loài cây xanh lấy gỗ kết hợp tạo bóng mát: Chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa, thổ nhưỡng của từng vùng, địa phương; ưu tiên trồng các loài cây: Lim xanh, Dầu rái, Xà cừ, Muồng hoa đào, Sữa, Ngọc lan, Long não, Muồng ngủ, Me, Bằng lăng nước, Muồng hoa vàng, Bạch đàn, Phi lao,...
- Địa điểm trồng: Đất trống xung quanh vườn nhà, đất trồng xen cây công nghiệp, đất đồi gò, đất trống vườn hộ gia đình, vườn rừng; Đất trồng xung quanh vườn nhà, bờ kênh, mương, bờ vùng, bờ thửa, ven đê, đất trồng xen cây công nghiệp, đường giao thông nông thôn, khu dân cư, đồi gò, đất trống vườn hộ gia đình, vườn rừng,...
2. Trồng cây xanh trong rừng tập trung
a) Trồng rừng phòng hộ (trồng rừng tập trung, trồng băng xanh)
- Diện tích 2.055 ha, tương đương 3.287.536 cây (bình quân 411 ha/năm, tương đương 657.507 cây/năm).
- Yêu cầu về loài cây trồng
+ Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: trồng các loài cây có bộ rễ sâu bám chắc, ưu tiên cây bản địa, sinh trưởng được trong điều kiện khắc nghiệt và có khả năng chống chịu tốt như: Sao đen, Lim xanh, Muồng đen, Trâm, Huỷnh, Giổi xanh,...
+ Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: trồng các loài cây như Phi lao; Bàng vuông,...
+ Trồng rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: trồng rừng ngập mặn các loài cây trồng như: Bần trắng, Mắm trắng, Cóc trắng,...
- Địa điểm trồng: Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ, trong đó đặc biệt ưu tiên trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
b) Trồng mới rừng sản xuất
- Diện tích 3.987 ha, tương đương 9.967.000 cây (bình quân 797 ha/năm, tương đương 1.993.400 cây/năm).
- Yêu cầu về loài cây trồng: Lựa chọn loài cây trồng có năng suất, chất lượng cao, khuyến khích sử dụng các giống cây sản xuất bằng mô, hom, kết hợp trồng cây gỗ nhỏ mọc nhanh và cây gỗ lớn lâu năm, như các loại cây trồng: Sao đen, Lim xanh, Bạch đàn, Xoan, Lát hoa, Dầu rái,...
- Địa điểm trồng: Diện tích đất được quy hoạch trồng mới rừng sản xuất.

Content:
Yêu cầu
- Giao chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể đến từng huyện, thị xã, thành phố,... làm cơ sở để tổ chức thực hiện; phấn đấu hoàn thành các nội dung thực hiện Đề án trồng một tỷ cây xanh của Chính phủ trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch đề ra, việc thực hiện yêu cầu phải thiết thực, hiệu quả, không phô trương, hình thức, tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, trường học, lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân tham gia trồng cây, trồng rừng.
- Việc tổ chức trồng rừng, trồng cây phân tán phải đúng thời vụ, lựa chọn loài cây trồng phải phù hợp với điều kiện lập địa, thổ nhưỡng, phù hợp với quy định, tiêu chuẩn cây trồng.
- Trồng cây nào sống cây đó, sau khi trồng, công tác chăm sóc, bảo vệ phải được quan tâm và gắn trách nhiệm quản lý, chăm sóc cây trồng đến từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân;
- Tuyên truyền, vận động để nhân dân hiểu, thay đổi suy nghĩ và hành động về công tác trồng rừng, bảo vệ rừng và trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị, cây xanh cảnh quan, nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sống của nhân dân.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào trồng cây, trồng rừng; đồng thời nhân rộng các mô hình về xã hội hoá phát triển cây xanh đạt hiệu quả trong các năm tiếp theo.
II. Mục tiêu
Đến năm 2025, toàn tỉnh trồng mới được 7.295 ha cây xanh (tương đương với 14.507.584 cây; trong đó, cây xanh trồng phân tán ở các khu đô thị và vùng nông thôn khoảng 1.253.048 cây; cây xanh trồng tập trung trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất khoảng 13.254.536 cây, nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến đổi khí hậu góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
III. Nội dung thực hiện
1. Trồng cây xanh phân tán
a) Khu vực đô thị
- Số lượng: 250.590 cây, bình quân trồng 50.118 cây/năm.
- Yêu cầu về loài cây trồng: Chọn loài cây trồng phù hợp với cảnh quan và điều kiện sinh thái; ưu tiên chọn các loài cây: Bàng, Phượng vĩ, Muồng ngủ, Muông hoa đào, Hồng, Long não, Ngọc lan, Dã hương, Móng bò trắng, Móng bò tím, Mai vàng, Dừa, Cau lùn, Hoa giấy, Phi lao, Xác máu, Huỳnh đàn (Sưa), Lát hoa, Giổi xanh, Dầu rái, Sao đen,...
- Địa điểm trồng: Trồng trên vỉa hè đường phố, công viên, vườn hoa, quảng trường; trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, các công trình tín ngưỡng, vườn nhà và các công trình công cộng khác.
b) Khu vực nông thôn
- Số lượng: 1.002.458 cây, bình quân trồng 200.492 cây/năm.
- Yêu cầu về loài cây trồng: Chọn loài cây trồng phù hợp với mục đích, cảnh quan và điều kiện sinh thái, tập quán canh tác của từng địa phương, từng khu vực, trong đó chú trọng trồng cây lấy gỗ kết hợp ăn trái; trồng cây xanh lấy gỗ kết hợp tạo bóng mát, cụ thể:
+ Loài cây lấy gỗ kết hợp ăn trái: Tùy theo điều kiện lập địa, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng địa phương để bố trí loài cây trồng phù hợp; ưu tiên trồng các loài cây: Mít, Vú sữa, Xoài, Nhãn lồng, Khế, Dẻ, Xoay, Chay, Giổi xanh, ...
+ Loài cây xanh lấy gỗ kết hợp tạo bóng mát: Chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa, thổ nhưỡng của từng vùng, địa phương; ưu tiên trồng các loài cây: Lim xanh, Dầu rái, Xà cừ, Muồng hoa đào, Sữa, Ngọc lan, Long não, Muồng ngủ, Me, Bằng lăng nước, Muồng hoa vàng, Bạch đàn, Phi lao,...
- Địa điểm trồng: Đất trống xung quanh vườn nhà, đất trồng xen cây công nghiệp, đất đồi gò, đất trống vườn hộ gia đình, vườn rừng; Đất trồng xung quanh vườn nhà, bờ kênh, mương, bờ vùng, bờ thửa, ven đê, đất trồng xen cây công nghiệp, đường giao thông nông thôn, khu dân cư, đồi gò, đất trống vườn hộ gia đình, vườn rừng,...
Trồng cây xanh trong rừng tập trung
a) Trồng rừng phòng hộ (trồng rừng tập trung, trồng băng xanh)
- Diện tích 2.055 ha, tương đương 3.287.536 cây (bình quân 411 ha/năm, tương đương 657.507 cây/năm).
- Yêu cầu về loài cây trồng
+ Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: trồng các loài cây có bộ rễ sâu bám chắc, ưu tiên cây bản địa, sinh trưởng được trong điều kiện khắc nghiệt và có khả năng chống chịu tốt như: Sao đen, Lim xanh, Muồng đen, Trâm, Huỷnh, Giổi xanh,...
+ Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: trồng các loài cây như Phi lao; Bàng vuông,...
+ Trồng rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: trồng rừng ngập mặn các loài cây trồng như: Bần trắng, Mắm trắng, Cóc trắng,...
- Địa điểm trồng: Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ, trong đó đặc biệt ưu tiên trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
b) Trồng mới rừng sản xuất
- Diện tích 3.987 ha, tương đương 9.967.000 cây (bình quân 797 ha/năm, tương đương 1.993.400 cây/năm).
- Yêu cầu về loài cây trồng: Lựa chọn loài cây trồng có năng suất, chất lượng cao, khuyến khích sử dụng các giống cây sản xuất bằng mô, hom, kết hợp trồng cây gỗ nhỏ mọc nhanh và cây gỗ lớn lâu năm, như các loại cây trồng: Sao đen, Lim xanh, Bạch đàn, Xoan, Lát hoa, Dầu rái,...
- Địa điểm trồng: Diện tích đất được quy hoạch trồng mới rừng sản xuất.