Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND.ĐTXD năm 2013 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "494/QĐ-UBND.ĐTXD", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "494/QĐ-UBND.ĐTXD", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "494/QĐ-UBND.ĐTXD", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "494/QĐ-UBND.ĐTXD", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "494/QĐ-UBND.ĐTXD", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND.ĐTXD năm 2013 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020, với các nội
...
5. Nội dung quy hoạch Quản
lý CTR trên địa
bàn tỉnh đến năm 2020
5.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2020

Loại chất thải rắn

Đến năm 2015(tấn/ngày)

Đến năm 2020
(tấn/ngày)

- Chất thải rắn thông thường

967

1.560

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

14

23

- Chất thải rắn nguy hại bệnh viện

4

5

- Chất thải rắn xây dựng

240

380

- Chất thải rắn nông thôn

290

430

Tổng

1.515

2.398

5.2. Quy hoạch các điểm trung chuyển đến năm
2020
Quy hoạch xây dựng các điểm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch quản lý
chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có địa điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan đô
thị.
- Tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: Mỗi phường bố trí 3 - 4 điểm, diện tích 50
- 200 m2, địa điểm xây dựng căn cứ theo quy hoạch các phường lựa chọn. Các xã ngoại thành, mỗi xã bố trí 2 - 3 điểm trung chuyển có hạ tầng kỹ thuật, tổng diện tích khoảng từ 0,5 - 1ha, địa điểm xây dựng căn cứ theo quy hoạch các xã
lựa chọn.
- Khu vực các xã vùng đồng bằng, trung du: Mỗi xã bố trí 2 - 3 điểm trung chuyển có hạ tầng kỹ thuật, tổng diện tích khoảng từ 1,0 - 2,0 ha,
địa điểm xây dựng căn cứ theo quy hoạch các xã
lựa chọn.
- Khu vực các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa sử dụng hình thức tổ hợp vườn, ao, chuồng; sử dụng thùng chứa rác, hố chứa rác tự phân hủy, hố ủ phân trát bùn tại các hộ
gia đình để xử lý CTR sinh hoạt.
5.3. Quy hoạch các Khu xử lý CTR đến năm 2020
Lựa chọn vị trí quy hoạch xây dựng các khu xử lý CTR được đảm bảo các tiêu chí về xây dựng khu xử lý CTR theo quy định hiện hành (tiêu chí về địa chất, thủy văn, xã hội và môi trường…)
Trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 quy hoạch 20 khu xử lý chất thải rắn (Có phụ lục 1 chi tiết kèm theo),
gồm:
- Quy hoạch 13 khu xử lý chất thải rắn tại các huyện, thị xã trong tỉnh (08 địa điểm
của các huyện vùng đồng bằng, trung du, diện tích mỗi địa điểm từ 7 - 10 ha; 5 địa điểm của các huyện vùng miền núi, diện tích mỗi địa điểm từ 3 - 5 ha).
- Quy hoạch 07 khu xử lý chất thải rắn vùng có cả chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại (công nghiệp, y tế...) tại các địa bàn: xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc; xã Nghĩa Hòa, thị xã Thái Hòa; xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu; xã Yên Khê , huyện Con Cuông; xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu; xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên; xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn.
5.4. định hướng công nghệ xử
lý CTR
- Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải căn cứ theo tính chất và thành phần của chất thải và các điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Khuyến khích lựa chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động tái chế, tái
sử dụng chất thải để tạo
ra nguyên liệu và năng lượng.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý triệt để chất thải, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Riêng công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại: lựa chọn công nghệ tân tiến nhất, hiện đại nhất, thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, không lạc hậu cho đến 10 - 15 năm sau, chi phí đầu tư và vận hành phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh.

Content:
Nội dung quy hoạch Quản
lý CTR trên địa
bàn tỉnh đến năm 2020
5.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2020

Loại chất thải rắn

Đến năm 2015(tấn/ngày)

Đến năm 2020
(tấn/ngày)

- Chất thải rắn thông thường

967

1.560

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

14

23

- Chất thải rắn nguy hại bệnh viện

4

5

- Chất thải rắn xây dựng

240

380

- Chất thải rắn nông thôn

290

430

Tổng

1.515

2.398

5.2. Quy hoạch các điểm trung chuyển đến năm
2020
Quy hoạch xây dựng các điểm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch quản lý
chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có địa điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan đô
thị.
- Tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: Mỗi phường bố trí 3 - 4 điểm, diện tích 50
- 200 m2, địa điểm xây dựng căn cứ theo quy hoạch các phường lựa chọn. Các xã ngoại thành, mỗi xã bố trí 2 - 3 điểm trung chuyển có hạ tầng kỹ thuật, tổng diện tích khoảng từ 0,5 - 1ha, địa điểm xây dựng căn cứ theo quy hoạch các xã
lựa chọn.
- Khu vực các xã vùng đồng bằng, trung du: Mỗi xã bố trí 2 - 3 điểm trung chuyển có hạ tầng kỹ thuật, tổng diện tích khoảng từ 1,0 - 2,0 ha,
địa điểm xây dựng căn cứ theo quy hoạch các xã
lựa chọn.
- Khu vực các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa sử dụng hình thức tổ hợp vườn, ao, chuồng; sử dụng thùng chứa rác, hố chứa rác tự phân hủy, hố ủ phân trát bùn tại các hộ
gia đình để xử lý CTR sinh hoạt.
5.3. Quy hoạch các Khu xử lý CTR đến năm 2020
Lựa chọn vị trí quy hoạch xây dựng các khu xử lý CTR được đảm bảo các tiêu chí về xây dựng khu xử lý CTR theo quy định hiện hành (tiêu chí về địa chất, thủy văn, xã hội và môi trường…)
Trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 quy hoạch 20 khu xử lý chất thải rắn (Có phụ lục 1 chi tiết kèm theo),
gồm:
- Quy hoạch 13 khu xử lý chất thải rắn tại các huyện, thị xã trong tỉnh (08 địa điểm
của các huyện vùng đồng bằng, trung du, diện tích mỗi địa điểm từ 7 - 10 ha; 5 địa điểm của các huyện vùng miền núi, diện tích mỗi địa điểm từ 3 - 5 ha).
- Quy hoạch 07 khu xử lý chất thải rắn vùng có cả chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại (công nghiệp, y tế...) tại các địa bàn: xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc; xã Nghĩa Hòa, thị xã Thái Hòa; xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu; xã Yên Khê , huyện Con Cuông; xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu; xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên; xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn.
5.4. định hướng công nghệ xử
lý CTR
- Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải căn cứ theo tính chất và thành phần của chất thải và các điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Khuyến khích lựa chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động tái chế, tái
sử dụng chất thải để tạo
ra nguyên liệu và năng lượng.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý triệt để chất thải, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Riêng công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại: lựa chọn công nghệ tân tiến nhất, hiện đại nhất, thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, không lạc hậu cho đến 10 - 15 năm sau, chi phí đầu tư và vận hành phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh.