Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển:
a) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Mô hình phát triển không gian đô thị: Phát triển theo mô hình cụm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ; các đô thị được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai, bố trí dải cây xanh giữa các đô thị để hạn chế phát triển lan tỏa của các đô thị và phòng tránh lũ lụt; tạo lập cụm đô thị di sản - văn hóa - cảnh quan thân thiện với môi trường.
- Phân vùng phát triển:
+ Vùng phát triển đô thị - công nghiệp: Diện tích 12.190 ha với khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ.
+ Vùng phát triển nông nghiệp nông thôn: Diện tích khoảng 22.664 ha, bao gồm:
. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 1.395 ha.
. Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 11.668 ha.
. Đất các dải cây xanh giữa các đô thị có diện tích khoảng 9.601 ha.
- Định hướng phát triển đô thị:
+ Đô thị trung tâm:
. Bao gồm khu vực thành phố Huế hiện nay và khu đô thị mới An Vân Dương. Tổng diện tích khoảng 8.200 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 440.000 người.
. Tăng cường phát triển các chức năng vốn có của trung tâm dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục, hành chính, văn hóa - lễ hội... của đô thị hiện tại. Đồng thời, phát huy các chức năng dịch vụ công cộng, công nghiệp tri thức.
. Ưu tiên phát triển đô thị theo trục Bắc - Nam tại các khu vực được phép xây dựng phù hợp quy hoạch; chỉnh trang đô thị tại các khu dân cư hiện hữu.
+ Các đô thị phụ trợ:
. Đô thị phụ trợ 1 - Hương Thủy: Thuộc thị xã Hương Thủy, với tổng diện tích khoảng 12.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 104.000 người; là cửa ngõ phía Nam của đô thị trung tâm Huế; có chức năng dịch vụ phức hợp của trung tâm công nghiệp, cung cấp dịch vụ công cộng cho thành phố Huế và khu vực Hương Thủy; phát triển các chức năng cư trú, công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
. Đô thị phụ trợ 2 - Thuận An: Tổng diện tích khoảng 4.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 35.000 người. Đóng vai trò cửa ngõ hàng hải và cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực Phú Vang; có các chức năng đặc thù như du lịch sinh thái biển, đầm phá, là động lực để Huế là đô thị hướng biển. Là khu vực hạn chế phát triển dân cư mật độ cao.
. Đô thị phụ trợ 3 - Hương Trà: Khu vực thuộc thị xã Hương Trà, với tổng diện tích khoảng 7.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 87.000 người. Tăng cường chức năng công nghiệp với trung tâm là khu công nghiệp Tứ Hạ; cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực thị xã Hương Trà.
. Đô thị phụ trợ 4 - Bình Điền: Tổng diện tích khoảng 1.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 8.000 người. Đóng vai trò kết nối thành phố Huế với khu vực phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời là trung tâm khu vực phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế trong tương lai. Phát triển chức năng du lịch và kết nối du lịch với thành phố Huế qua sông Hương; cung cấp dịch vụ công cộng đối với khu vực xung quanh và từng bước đô thị hóa khu vực Bình Điền.
- Trục phát triển kinh tế: Tiếp tục phát triển theo trục Bắc - Nam (hướng Hương Trà - thành phố Huế - Hương Thủy), tạo thành từ trục giao thông chính quốc gia và của hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Trục phát triển du lịch: Theo hướng từ Thuận An (phía Đông) và từ khu vực Bình Điền (thượng lưu sông Hương) đến thành phố Huế.
b) Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm chuyên ngành:
- Trung tâm hành chính, sự nghiệp: Diện tích khoảng 120 ha, bao gồm:
+ Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh (đặt tại khu đô thị mới An Vân Dương và một phần tại khu đô thị cũ phía Nam thành phố).
+ Trung tâm hành chính, chính trị thành phố và các huyện, thị xã; trung tâm hành chính các phường, xã thuộc thành phố Huế và một phần của thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Phú Vang.
+ Các cơ sở hành chính của cơ quan Trung ương ở địa bàn.
- Trung tâm văn hóa - nghệ thuật: Diện tích khoảng 300 ha, bao gồm:
+ Cải tạo và mở rộng trung tâm văn hóa thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế; tăng cường các chức năng, đa dạng hóa các chương trình và hoạt động văn hóa.
+ Hình thành tại khu vực Phú Mậu khu văn hóa theo mô hình chuyên sâu, có quy mô khoảng 50 ha.
+ Duy trì và mở rộng cụm văn hóa, lễ hội và một số thiết chế văn hóa cơ sở ở khu vực Tây Nam thành phố với quy mô khoảng 40 ha.
+ Các thiết chế văn hóa cơ sở của thành phố và các huyện, thị xã.
- Trung tâm y tế: Diện tích khoảng 80 ha, bao gồm:
+ Trung tâm y tế chuyên sâu cấp vùng, quốc gia: Bố trí tại khu đô thị cũ phía Nam thành phố với diện tích khoảng 25 ha.
+ Trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa và y tế dự phòng thành phố Huế bố trí tại phường Hương Sơ, phường Vỹ Dạ và trung tâm của các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà và huyện Phú Vang, có bán kính phục vụ phù hợp.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo: Diện tích khoảng 250 ha, bao gồm:
+ Trung tâm giáo dục đa ngành đào tạo cấp vùng, quốc gia: Xây dựng làng đại học Huế tại các phường An Tây, An Cựu với diện tích khoảng 143 ha.
+ Phát triển mới một số cơ sở giáo dục ở khu đô thị mới An Vân Dương với diện tích khoảng 50 ha.
+ Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, đào tạo nghề và các cơ sở giáo dục khác được bố trí phân tán tại các vùng đô thị hiện có.
- Trung tâm thể dục - thể thao: Diện tích khoảng 485 ha, bao gồm:
+ Duy trì các trung tâm thể dục thể thao hiện có. Nâng cấp chức năng công trình thể thao cấp đô thị; phát triển mới công trình thể thao đa chức năng tại khu đô thị mới An Vân Dương và phường Hương Sơ.
+ Các trung tâm thể dục - thể thao hiện có tại các điểm dân cư trên địa bàn thành phố được cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa.
+ Câu lạc bộ golf: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh sân golf Thiên An tại khu vực Thủy Dương theo Quy hoạch sân golf Việt Nam đến năm 2020.
- Trung tâm nghiên cứu, phát triển: Diện tích khoảng 100 ha, bố trí tại khu vực An Tây, khu vực Thủy Dương và Phú Bài.
- Trung tâm dịch vụ, thương mại: Diện tích khoảng 200 ha, bao gồm:
+ Hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị tại các khu trung tâm đô thị cũ, khu đô thị mới An Vân Dương và khu vực Tứ Hạ, Phú Bài.
+ Cải tạo nâng cấp một số siêu thị, chợ hiện có tại khu vực thành phố Huế. Nâng cấp chợ Đông Ba, xây dựng chợ đầu mối Phú Hậu, bố trí quỹ đất và đầu tư phát triển hệ thống tổng kho bãi logistics, kho dự trữ hàng hóa phục vụ xuất khẩu hàng hóa nội địa.
+ Duy trì và phát huy các chợ truyền thống, làng nghề tạo hình ảnh đặc trưng phù hợp với thành phố du lịch.
- Trung tâm dịch vụ du lịch: Diện tích khoảng 500 ha, bao gồm:
+ Dịch vụ du lịch biển và đầm phá: Bố trí các khu nghỉ dưỡng cao cấp, hệ thống khách sạn, dịch vụ du lịch khu vực Thuận An, đầm phá Tam Giang.
+ Du lịch sinh thái sông, hồ: Tại khu vực dọc sông Hương, sông Ngự Hà. Các điểm du lịch đặc thù ở cồn Hến, cồn Dã Viên, khu vực Thủy Biều...
+ Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, tâm linh trên núi: Khu vực đền Huyền Trân, đồi Thiên An...
c) Định hướng phát triển không gian các khu dân cư đô thị:
- Các khu ở chỉnh trang cải tạo: Diện tích khoảng 1.725 ha; tập trung chủ yếu ở phía Nam thành phố Huế và một phần phía Bắc thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Phú Vang.
- Khu vực chỉnh trang bảo tồn: Diện tích khoảng 400 ha; tập trung chủ yếu ở khu vực Kinh thành Huế; gần các khu vực di tích, khu lăng tẩm; phố cổ Bao Vinh, một số khu nhà vườn ở Thủy Biều, Kim Long, Hương Long; một số làng nghề truyền thống khác. Khu vực bảo tồn cảnh quan, giảm thiểu mật độ dân cư, cải tạo xây dựng theo hướng có chiều cao và mật độ xây dựng thấp để đảm bảo hài hòa, không ảnh hưởng đến các di tích, làng nghề truyền thống.
- Khu vực tái phát triển: Diện tích khoảng 250 ha; tập trung chủ yếu ở khu vực Thủy Biều, khu vực Gia Hội, cồn Hến, cồn Dã Viên và một số khu vực khác. Xây dựng chức năng du lịch như nhà nghỉ, khu thương mại, văn hóa, khu resort.... Công trình xây dựng theo hướng có chiều cao và mật độ xây dựng thấp.
- Khu vực phát triển bổ sung: Diện tích khoảng 180 ha; tập trung chủ yếu ở Thủy Xuân, Trường An, Phước Vĩnh, Hương Long, Kim Long, An Cựu, An Tây; khai thác các quỹ đất trống để mở rộng và phát triển các công trình dịch vụ công cộng và các khu dân cư. Các công trình xây dựng có mật độ vừa và thấp, chiều cao hài hòa với khu vực lân cận.
- Khu vực phát triển mới: Diện tích khoảng 1.750 ha; tập trung ở các khu đô thị mới An Vân Dương, Hương Sơ, An Hòa và một số khu dân cư mới ở Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An và Bình Điền; theo mô hình đô thị sinh thái, công trình xây dựng theo hướng thấp tầng, mật độ thấp. Một số khu vực trung tâm phát triển công trình cao tầng, mật độ cao.
d) Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn:
- Tập trung chủ yếu ở một số khu vực thuộc huyện Phú Vang, thị xã Hương Trà và thị xã Hương Thủy; bảo tồn cảnh quan và hình thái kiến trúc của làng nông thôn truyền thống, đồng thời phát triển theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng một số mô hình làng nông thôn mới, gắn với du lịch.
- Xây dựng các vành đai xanh tạo mối liên kết giữa các đô thị, hạn chế sự quá trình đô thị hóa. Từng bước nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, tiếp cận với các khu đô thị.
đ) Định hướng không gian phát triển công nghiệp:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung có diện tích khoảng 1.200 ha; gồm Khu công nghiệp Phú Bài (820 ha); Khu công nghiệp Tứ Hạ (250 ha); Khu công nghiệp Thủy Phương (50 ha); cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ (50 ha); cụm công nghiệp Bình Điền (30 ha).
- Các khu nghiên cứu phát triển ở khu vực An Tây, Thủy Dương với diện tích khoảng 100 ha; phát triển các ngành công nghiệp sạch, có kỹ thuật cao không ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường khu vực, kết hợp với các trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao để phát triển công nghiệp tri thức.
e) Định hướng đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Cảng hàng không: Nâng cấp, phát triển sân bay quốc tế Phú Bài đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn sân bay dân dụng cấp 4E theo Quy hoạch cảng hàng không quốc tế Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Ga đường sắt: Tiếp tục định hướng xây dựng ga đường sắt mới nhằm chuyển hệ thống đường sắt ra ngoài trung tâm thành phố. Xây dựng các nhà ga đường sắt (phía Bắc, phía Nam và nhà ga trung tâm) để liên kết các khu vực chính của đô thị với giao thông đường sắt theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam.
- Cảng biển: Đầu tư xây dựng cảng Thuận An đảm bảo đến năm 2020 tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 DWT phù hợp với Quy hoạch phát triển cảng biển được duyệt.
- Các nhà máy cấp nước, cấp điện, các khu xử lý rác thải, trạm xử lý nước thải, các khu nghĩa trang... bố trí đồng bộ, hiện đại với bán kính phục vụ phù hợp.
g) Định hướng không gian cây xanh, công viên và không gian mở:
- Quy mô diện tích khoảng 580 ha; chỉ tiêu cây xanh chung 15 m2/người, khu vực cây xanh công cộng trong đô thị 6 m2/người.
- Không gian cây xanh: Hạn chế đô thị hóa bằng các trục không gian xanh sinh thái. Đảm bảo không gian xanh trong thành phố đa dạng và phong phú.
- Hệ thống công viên: Bao gồm công viên khu phố, công viên văn hóa lịch sử, công viên mặt nước và công viên thể dục thể thao; tạo cảnh quan, môi trường đô thị và hình thành các điểm nghỉ ngơi, vui chơi.
- Không gian mặt nước: Tận dụng không gian mặt nước, xây mới các hồ tạo cảnh quan, nghỉ dưỡng và thoát lũ. Các không gian mặt nước chính: Khu vực sông Hương và các nhánh; khu vực đầm phá và ven biển Thuận An; các kênh đào bên trong và ngoài Kinh thành; các ao hồ nhân tạo và hồ điều hòa tự nhiên.
- Quảng trường: Bố trí quảng trường gắn với các công trình giao thông như: Sân bay Phú Bài, ga Huế và các công trình đặc thù khác; các quảng trường trung tâm liên kết với các công viên hoặc công trình tiêu biểu, đảm bảo không gian mở phục vụ các sự kiện lớn.
h) Định hướng quy hoạch không gian dọc hai bên bờ sông Hương:
- Khu vực từ lăng Gia Long đến Kim Long: Là khu bảo tồn tôn tạo, xây dựng có kiểm soát, tổ chức các hoạt động văn hóa tâm linh, tôn vinh giá trị các di tích kết hợp khai thác du lịch hợp lý.
- Khu vực từ Kim Long tới Bao Vinh: Là khu vực phát triển kết hợp bảo tồn tôn tạo, giữ gìn những nét đặc trưng của khu vực Kinh thành Huế.
- Khu vực từ Bao Vinh tới cửa biển Thuận An: Là không gian sinh thái nông nghiệp, làng xóm ven sông, đầm phá, cửa biển. Hình thành phát triển các khu du lịch tắm biển, sinh thái đầm phá, các khu ẩm thực, vui chơi mặt nước; tổ chức khu dịch vụ ở phía Tây cảng Thuận An.
- Không gian ven sông chủ yếu là hệ thống công viên cây xanh, đường dạo kết hợp các công trình kiến trúc được khống chế chiều cao bảo đảm sự hài hòa chung; bảo tồn, phát huy giá trị của khu phố cổ Bao Vinh;

Content:
Định hướng phát triển:
a) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Mô hình phát triển không gian đô thị: Phát triển theo mô hình cụm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ; các đô thị được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai, bố trí dải cây xanh giữa các đô thị để hạn chế phát triển lan tỏa của các đô thị và phòng tránh lũ lụt; tạo lập cụm đô thị di sản - văn hóa - cảnh quan thân thiện với môi trường.
- Phân vùng phát triển:
+ Vùng phát triển đô thị - công nghiệp: Diện tích 12.190 ha với khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ.
+ Vùng phát triển nông nghiệp nông thôn: Diện tích khoảng 22.664 ha, bao gồm:
. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 1.395 ha.
. Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 11.668 ha.
. Đất các dải cây xanh giữa các đô thị có diện tích khoảng 9.601 ha.
- Định hướng phát triển đô thị:
+ Đô thị trung tâm:
. Bao gồm khu vực thành phố Huế hiện nay và khu đô thị mới An Vân Dương. Tổng diện tích khoảng 8.200 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 440.000 người.
. Tăng cường phát triển các chức năng vốn có của trung tâm dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục, hành chính, văn hóa - lễ hội... của đô thị hiện tại. Đồng thời, phát huy các chức năng dịch vụ công cộng, công nghiệp tri thức.
. Ưu tiên phát triển đô thị theo trục Bắc - Nam tại các khu vực được phép xây dựng phù hợp quy hoạch; chỉnh trang đô thị tại các khu dân cư hiện hữu.
+ Các đô thị phụ trợ:
. Đô thị phụ trợ 1 - Hương Thủy: Thuộc thị xã Hương Thủy, với tổng diện tích khoảng 12.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 104.000 người; là cửa ngõ phía Nam của đô thị trung tâm Huế; có chức năng dịch vụ phức hợp của trung tâm công nghiệp, cung cấp dịch vụ công cộng cho thành phố Huế và khu vực Hương Thủy; phát triển các chức năng cư trú, công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
. Đô thị phụ trợ 2 - Thuận An: Tổng diện tích khoảng 4.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 35.000 người. Đóng vai trò cửa ngõ hàng hải và cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực Phú Vang; có các chức năng đặc thù như du lịch sinh thái biển, đầm phá, là động lực để Huế là đô thị hướng biển. Là khu vực hạn chế phát triển dân cư mật độ cao.
. Đô thị phụ trợ 3 - Hương Trà: Khu vực thuộc thị xã Hương Trà, với tổng diện tích khoảng 7.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 87.000 người. Tăng cường chức năng công nghiệp với trung tâm là khu công nghiệp Tứ Hạ; cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực thị xã Hương Trà.
. Đô thị phụ trợ 4 - Bình Điền: Tổng diện tích khoảng 1.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 8.000 người. Đóng vai trò kết nối thành phố Huế với khu vực phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời là trung tâm khu vực phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế trong tương lai. Phát triển chức năng du lịch và kết nối du lịch với thành phố Huế qua sông Hương; cung cấp dịch vụ công cộng đối với khu vực xung quanh và từng bước đô thị hóa khu vực Bình Điền.
- Trục phát triển kinh tế: Tiếp tục phát triển theo trục Bắc - Nam (hướng Hương Trà - thành phố Huế - Hương Thủy), tạo thành từ trục giao thông chính quốc gia và của hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Trục phát triển du lịch: Theo hướng từ Thuận An (phía Đông) và từ khu vực Bình Điền (thượng lưu sông Hương) đến thành phố Huế.
b) Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm chuyên ngành:
- Trung tâm hành chính, sự nghiệp: Diện tích khoảng 120 ha, bao gồm:
+ Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh (đặt tại khu đô thị mới An Vân Dương và một phần tại khu đô thị cũ phía Nam thành phố).
+ Trung tâm hành chính, chính trị thành phố và các huyện, thị xã; trung tâm hành chính các phường, xã thuộc thành phố Huế và một phần của thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Phú Vang.
+ Các cơ sở hành chính của cơ quan Trung ương ở địa bàn.
- Trung tâm văn hóa - nghệ thuật: Diện tích khoảng 300 ha, bao gồm:
+ Cải tạo và mở rộng trung tâm văn hóa thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế; tăng cường các chức năng, đa dạng hóa các chương trình và hoạt động văn hóa.
+ Hình thành tại khu vực Phú Mậu khu văn hóa theo mô hình chuyên sâu, có quy mô khoảng 50 ha.
+ Duy trì và mở rộng cụm văn hóa, lễ hội và một số thiết chế văn hóa cơ sở ở khu vực Tây Nam thành phố với quy mô khoảng 40 ha.
+ Các thiết chế văn hóa cơ sở của thành phố và các huyện, thị xã.
- Trung tâm y tế: Diện tích khoảng 80 ha, bao gồm:
+ Trung tâm y tế chuyên sâu cấp vùng, quốc gia: Bố trí tại khu đô thị cũ phía Nam thành phố với diện tích khoảng 25 ha.
+ Trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa và y tế dự phòng thành phố Huế bố trí tại phường Hương Sơ, phường Vỹ Dạ và trung tâm của các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà và huyện Phú Vang, có bán kính phục vụ phù hợp.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo: Diện tích khoảng 250 ha, bao gồm:
+ Trung tâm giáo dục đa ngành đào tạo cấp vùng, quốc gia: Xây dựng làng đại học Huế tại các phường An Tây, An Cựu với diện tích khoảng 143 ha.
+ Phát triển mới một số cơ sở giáo dục ở khu đô thị mới An Vân Dương với diện tích khoảng 50 ha.
+ Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, đào tạo nghề và các cơ sở giáo dục khác được bố trí phân tán tại các vùng đô thị hiện có.
- Trung tâm thể dục - thể thao: Diện tích khoảng 485 ha, bao gồm:
+ Duy trì các trung tâm thể dục thể thao hiện có. Nâng cấp chức năng công trình thể thao cấp đô thị; phát triển mới công trình thể thao đa chức năng tại khu đô thị mới An Vân Dương và phường Hương Sơ.
+ Các trung tâm thể dục - thể thao hiện có tại các điểm dân cư trên địa bàn thành phố được cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa.
+ Câu lạc bộ golf: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh sân golf Thiên An tại khu vực Thủy Dương theo Quy hoạch sân golf Việt Nam đến năm 2020.
- Trung tâm nghiên cứu, phát triển: Diện tích khoảng 100 ha, bố trí tại khu vực An Tây, khu vực Thủy Dương và Phú Bài.
- Trung tâm dịch vụ, thương mại: Diện tích khoảng 200 ha, bao gồm:
+ Hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị tại các khu trung tâm đô thị cũ, khu đô thị mới An Vân Dương và khu vực Tứ Hạ, Phú Bài.
+ Cải tạo nâng cấp một số siêu thị, chợ hiện có tại khu vực thành phố Huế. Nâng cấp chợ Đông Ba, xây dựng chợ đầu mối Phú Hậu, bố trí quỹ đất và đầu tư phát triển hệ thống tổng kho bãi logistics, kho dự trữ hàng hóa phục vụ xuất khẩu hàng hóa nội địa.
+ Duy trì và phát huy các chợ truyền thống, làng nghề tạo hình ảnh đặc trưng phù hợp với thành phố du lịch.
- Trung tâm dịch vụ du lịch: Diện tích khoảng 500 ha, bao gồm:
+ Dịch vụ du lịch biển và đầm phá: Bố trí các khu nghỉ dưỡng cao cấp, hệ thống khách sạn, dịch vụ du lịch khu vực Thuận An, đầm phá Tam Giang.
+ Du lịch sinh thái sông, hồ: Tại khu vực dọc sông Hương, sông Ngự Hà. Các điểm du lịch đặc thù ở cồn Hến, cồn Dã Viên, khu vực Thủy Biều...
+ Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, tâm linh trên núi: Khu vực đền Huyền Trân, đồi Thiên An...
c) Định hướng phát triển không gian các khu dân cư đô thị:
- Các khu ở chỉnh trang cải tạo: Diện tích khoảng 1.725 ha; tập trung chủ yếu ở phía Nam thành phố Huế và một phần phía Bắc thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Phú Vang.
- Khu vực chỉnh trang bảo tồn: Diện tích khoảng 400 ha; tập trung chủ yếu ở khu vực Kinh thành Huế; gần các khu vực di tích, khu lăng tẩm; phố cổ Bao Vinh, một số khu nhà vườn ở Thủy Biều, Kim Long, Hương Long; một số làng nghề truyền thống khác. Khu vực bảo tồn cảnh quan, giảm thiểu mật độ dân cư, cải tạo xây dựng theo hướng có chiều cao và mật độ xây dựng thấp để đảm bảo hài hòa, không ảnh hưởng đến các di tích, làng nghề truyền thống.
- Khu vực tái phát triển: Diện tích khoảng 250 ha; tập trung chủ yếu ở khu vực Thủy Biều, khu vực Gia Hội, cồn Hến, cồn Dã Viên và một số khu vực khác. Xây dựng chức năng du lịch như nhà nghỉ, khu thương mại, văn hóa, khu resort.... Công trình xây dựng theo hướng có chiều cao và mật độ xây dựng thấp.
- Khu vực phát triển bổ sung: Diện tích khoảng 180 ha; tập trung chủ yếu ở Thủy Xuân, Trường An, Phước Vĩnh, Hương Long, Kim Long, An Cựu, An Tây; khai thác các quỹ đất trống để mở rộng và phát triển các công trình dịch vụ công cộng và các khu dân cư. Các công trình xây dựng có mật độ vừa và thấp, chiều cao hài hòa với khu vực lân cận.
- Khu vực phát triển mới: Diện tích khoảng 1.750 ha; tập trung ở các khu đô thị mới An Vân Dương, Hương Sơ, An Hòa và một số khu dân cư mới ở Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An và Bình Điền; theo mô hình đô thị sinh thái, công trình xây dựng theo hướng thấp tầng, mật độ thấp. Một số khu vực trung tâm phát triển công trình cao tầng, mật độ cao.
d) Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn:
- Tập trung chủ yếu ở một số khu vực thuộc huyện Phú Vang, thị xã Hương Trà và thị xã Hương Thủy; bảo tồn cảnh quan và hình thái kiến trúc của làng nông thôn truyền thống, đồng thời phát triển theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng một số mô hình làng nông thôn mới, gắn với du lịch.
- Xây dựng các vành đai xanh tạo mối liên kết giữa các đô thị, hạn chế sự quá trình đô thị hóa. Từng bước nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, tiếp cận với các khu đô thị.
đ) Định hướng không gian phát triển công nghiệp:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung có diện tích khoảng 1.200 ha; gồm Khu công nghiệp Phú Bài (820 ha); Khu công nghiệp Tứ Hạ (250 ha); Khu công nghiệp Thủy Phương (50 ha); cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ (50 ha); cụm công nghiệp Bình Điền (30 ha).
- Các khu nghiên cứu phát triển ở khu vực An Tây, Thủy Dương với diện tích khoảng 100 ha; phát triển các ngành công nghiệp sạch, có kỹ thuật cao không ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường khu vực, kết hợp với các trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao để phát triển công nghiệp tri thức.
e) Định hướng đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Cảng hàng không: Nâng cấp, phát triển sân bay quốc tế Phú Bài đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn sân bay dân dụng cấp 4E theo Quy hoạch cảng hàng không quốc tế Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Ga đường sắt: Tiếp tục định hướng xây dựng ga đường sắt mới nhằm chuyển hệ thống đường sắt ra ngoài trung tâm thành phố. Xây dựng các nhà ga đường sắt (phía Bắc, phía Nam và nhà ga trung tâm) để liên kết các khu vực chính của đô thị với giao thông đường sắt theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam.
- Cảng biển: Đầu tư xây dựng cảng Thuận An đảm bảo đến năm 2020 tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 DWT phù hợp với Quy hoạch phát triển cảng biển được duyệt.
- Các nhà máy cấp nước, cấp điện, các khu xử lý rác thải, trạm xử lý nước thải, các khu nghĩa trang... bố trí đồng bộ, hiện đại với bán kính phục vụ phù hợp.
g) Định hướng không gian cây xanh, công viên và không gian mở:
- Quy mô diện tích khoảng 580 ha; chỉ tiêu cây xanh chung 15 m2/người, khu vực cây xanh công cộng trong đô thị 6 m2/người.
- Không gian cây xanh: Hạn chế đô thị hóa bằng các trục không gian xanh sinh thái. Đảm bảo không gian xanh trong thành phố đa dạng và phong phú.
- Hệ thống công viên: Bao gồm công viên khu phố, công viên văn hóa lịch sử, công viên mặt nước và công viên thể dục thể thao; tạo cảnh quan, môi trường đô thị và hình thành các điểm nghỉ ngơi, vui chơi.
- Không gian mặt nước: Tận dụng không gian mặt nước, xây mới các hồ tạo cảnh quan, nghỉ dưỡng và thoát lũ. Các không gian mặt nước chính: Khu vực sông Hương và các nhánh; khu vực đầm phá và ven biển Thuận An; các kênh đào bên trong và ngoài Kinh thành; các ao hồ nhân tạo và hồ điều hòa tự nhiên.
- Quảng trường: Bố trí quảng trường gắn với các công trình giao thông như: Sân bay Phú Bài, ga Huế và các công trình đặc thù khác; các quảng trường trung tâm liên kết với các công viên hoặc công trình tiêu biểu, đảm bảo không gian mở phục vụ các sự kiện lớn.
h) Định hướng quy hoạch không gian dọc hai bên bờ sông Hương:
- Khu vực từ lăng Gia Long đến Kim Long: Là khu bảo tồn tôn tạo, xây dựng có kiểm soát, tổ chức các hoạt động văn hóa tâm linh, tôn vinh giá trị các di tích kết hợp khai thác du lịch hợp lý.
- Khu vực từ Kim Long tới Bao Vinh: Là khu vực phát triển kết hợp bảo tồn tôn tạo, giữ gìn những nét đặc trưng của khu vực Kinh thành Huế.
- Khu vực từ Bao Vinh tới cửa biển Thuận An: Là không gian sinh thái nông nghiệp, làng xóm ven sông, đầm phá, cửa biển. Hình thành phát triển các khu du lịch tắm biển, sinh thái đầm phá, các khu ẩm thực, vui chơi mặt nước; tổ chức khu dịch vụ ở phía Tây cảng Thuận An.
- Không gian ven sông chủ yếu là hệ thống công viên cây xanh, đường dạo kết hợp các công trình kiến trúc được khống chế chiều cao bảo đảm sự hài hòa chung; bảo tồn, phát huy giá trị của khu phố cổ Bao Vinh;