Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX) năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung sau:
...
2. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT
2.1. Đối tượng
...
b) Đối tượng tuyển sinh vào các trường PTDTNT ngoài các nội dung quy định tại điểm a, mục 2.1, Khoản 2 Điều này cần điều kiện:
- Học sinh dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (các vùng còn lại tuyển sinh không quá 30% tổng số chỉ tiêu tuyển mới); học sinh dân tộc Kinh (không quá 5% tổn g số chỉ tiêu tuyển mới) có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các năm học lớp 7, lớp 8, lớp 9 được xếp loại hạnh kiểm và học lực từ Khá trở lên. Riêng học sinh là dân tộc Cờ Lao, Lô Lô, Pu Péo, Ngái, Pà Thẻn, Thủy, Xtiêng, Cơ Tu, Xơ Đăng, Thổ, La Hủ, Ê Đê, Khơ Me, Xinh Mun, Giáy, Thái, La Chí, Mường, Mông trong các năm học của các lớp trước lớp tuyển sinh xếp loại hạnh kiểm từ Khá trở lên, học lực từ Trung bình trở lên.

Content:
Đối tượng tuyển sinh vào các trường PTDTNT ngoài các nội dung quy định tại điểm a, mục 2.1, Khoản 2 Điều này cần điều kiện:
- Học sinh dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (các vùng còn lại tuyển sinh không quá 30% tổng số chỉ tiêu tuyển mới); học sinh dân tộc Kinh (không quá 5% tổn g số chỉ tiêu tuyển mới) có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các năm học lớp 7, lớp 8, lớp 9 được xếp loại hạnh kiểm và học lực từ Khá trở lên. Riêng học sinh là dân tộc Cờ Lao, Lô Lô, Pu Péo, Ngái, Pà Thẻn, Thủy, Xtiêng, Cơ Tu, Xơ Đăng, Thổ, La Hủ, Ê Đê, Khơ Me, Xinh Mun, Giáy, Thái, La Chí, Mường, Mông trong các năm học của các lớp trước lớp tuyển sinh xếp loại hạnh kiểm từ Khá trở lên, học lực từ Trung bình trở lên.