Document: Điểm o Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND 2020 Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND 2020 Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Các giải pháp thực hiện
9.1. Giải pháp chung
...
o) Các chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho chương trình OCOP Kiên Giang
Chính sách hỗ trợ kinh phí cho các chủ thể tham gia OCOP: Chính sách hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng các dự án thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn tham gia Chương trình OCOP. Chính sách nghiên cứu khoa học. Chính sách nghiên cứu đầu tư đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển giao công nghệ. Chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ nâng cao năng suất chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Chính sách hỗ trợ hoạt động khuyến công và sản phẩm nông thôn tiêu biểu theo quy định của Sở Công Thương. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Chính sách khuyến nông. Một số chính sách cần thiết cần nghiên cứu hỗ trợ sản phẩm OCOP.
Chính sách hỗ trợ kinh phí điều hành OCOP cho các cấp tỉnh, huyện, xã từ nguồn chi ngân sách.
9.2. Giải pháp riêng cho từng nhóm sản phẩm
a) Đối với nhóm thực phẩm
Nâng cao nhận thức của các chủ thể sản xuất kinh doanh về tầm quan trọng của các tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệu sản phẩm. Khuyến khích các chủ thể tập trung đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP), xử lý môi trường. Riêng đối với các sản phẩm chế biến ngũ cốc, chế biến nông sản trong giai đoạn 2019-2020, một số giải pháp cần tập trung: (1) Công tác đánh giá chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm. (2) Thiết kế bao bì, nhãn hiệu gắn với truy suất nguồn gốc. (3) Nâng cao năng lực quản trị cho chủ thể.
b) Đối với nhóm đồ uống
Xác định quy mô vùng nguyên liệu, chất lượng đầu vào, chỉ dẫn địa lý, hỗ trợ công nghệ, kiểm định chặt chẽ chất lượng sản phẩm, nhất là đồ uống có cồn; Đào tạo tay nghề, trình độ chuyên môn về các quy chuẩn, quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm...; tăng cường vai trò kiểm tra kiểm soát, nhất là đồ uống có cồn.
c) Đối với nhóm thảo dược
Trước mắt, cần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nhóm sản phẩm này. Về mặt lâu dài cần có hệ thống giải pháp, chính sách đồng bộ căn cơ từ vùng nguyên liệu, các cơ chế, chính sách, tổ chức sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dược liệu đảm bảo cung cấp được các sản phẩm có dược tính cao và sự phát triển đối với nhóm sản phẩm này.
d) Đối với nhóm thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất
Đổi mới công tác đào tạo nghề đối với nhóm sản phẩm này theo hướng gắn chặt giữa lý thuyết với thực tế (truyền nghề, dạy nghề trực tiếp tại cơ sở).
e) Đối với nhóm dịch vụ du lịch nông thôn và bán hàng
Tập trung củng cố các tuyến du lịch theo quy hoạch để gắn kết chặt chẽ các điểm du lịch trên tuyến. Nghiên cứu có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng dẫn đến các điểm du lịch; hỗ trợ hướng dẫn tạo chuỗi liên kết giữa các điểm du lịch với các chủ thể OCOP. Tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tạo điều kiện các điểm du lịch đẩy mạnh hoạt động. Để đáp ứng tốt nguồn nhân lực phục vụ cho ngành du lịch đòi hỏi trên cả hai mặt (kiến thức và kỹ năng), ngoài tổ chức tốt việc đào tạo về cách làm du lịch, kỹ năng phục vụ.

Content:
Các chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho chương trình OCOP Kiên Giang
Chính sách hỗ trợ kinh phí cho các chủ thể tham gia OCOP: Chính sách hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng các dự án thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn tham gia Chương trình OCOP. Chính sách nghiên cứu khoa học. Chính sách nghiên cứu đầu tư đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển giao công nghệ. Chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ nâng cao năng suất chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Chính sách hỗ trợ hoạt động khuyến công và sản phẩm nông thôn tiêu biểu theo quy định của Sở Công Thương. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Chính sách khuyến nông. Một số chính sách cần thiết cần nghiên cứu hỗ trợ sản phẩm OCOP.
Chính sách hỗ trợ kinh phí điều hành OCOP cho các cấp tỉnh, huyện, xã từ nguồn chi ngân sách.
9.2. Giải pháp riêng cho từng nhóm sản phẩm
a) Đối với nhóm thực phẩm
Nâng cao nhận thức của các chủ thể sản xuất kinh doanh về tầm quan trọng của các tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệu sản phẩm. Khuyến khích các chủ thể tập trung đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP), xử lý môi trường. Riêng đối với các sản phẩm chế biến ngũ cốc, chế biến nông sản trong giai đoạn 2019-2020, một số giải pháp cần tập trung: (1) Công tác đánh giá chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm. (2) Thiết kế bao bì, nhãn hiệu gắn với truy suất nguồn gốc. (3) Nâng cao năng lực quản trị cho chủ thể.
b) Đối với nhóm đồ uống
Xác định quy mô vùng nguyên liệu, chất lượng đầu vào, chỉ dẫn địa lý, hỗ trợ công nghệ, kiểm định chặt chẽ chất lượng sản phẩm, nhất là đồ uống có cồn; Đào tạo tay nghề, trình độ chuyên môn về các quy chuẩn, quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm...; tăng cường vai trò kiểm tra kiểm soát, nhất là đồ uống có cồn.
c) Đối với nhóm thảo dược
Trước mắt, cần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nhóm sản phẩm này. Về mặt lâu dài cần có hệ thống giải pháp, chính sách đồng bộ căn cơ từ vùng nguyên liệu, các cơ chế, chính sách, tổ chức sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dược liệu đảm bảo cung cấp được các sản phẩm có dược tính cao và sự phát triển đối với nhóm sản phẩm này.
d) Đối với nhóm thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất
Đổi mới công tác đào tạo nghề đối với nhóm sản phẩm này theo hướng gắn chặt giữa lý thuyết với thực tế (truyền nghề, dạy nghề trực tiếp tại cơ sở).
e) Đối với nhóm dịch vụ du lịch nông thôn và bán hàng
Tập trung củng cố các tuyến du lịch theo quy hoạch để gắn kết chặt chẽ các điểm du lịch trên tuyến. Nghiên cứu có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng dẫn đến các điểm du lịch; hỗ trợ hướng dẫn tạo chuỗi liên kết giữa các điểm du lịch với các chủ thể OCOP. Tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tạo điều kiện các điểm du lịch đẩy mạnh hoạt động. Để đáp ứng tốt nguồn nhân lực phục vụ cho ngành du lịch đòi hỏi trên cả hai mặt (kiến thức và kỹ năng), ngoài tổ chức tốt việc đào tạo về cách làm du lịch, kỹ năng phục vụ.