Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 401/QĐ-UBND 2020 Quản lý sắp xếp ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/02/2020", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 401/QĐ-UBND 2020 Quản lý sắp xếp ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Vùng sắp xếp, quản lý nuôi cá bè trên hồ Trị An
- Các vùng nuôi trên hồ:
Căn cứ vào quy hoạch phân khu chức năng Khu Dịch vụ hành chánh của hồ Trị An và số liệu bản đồ số GIS tại mức nước thấp nhất (cote 50) của hồ Trị An, vùng sắp xếp, quản lý làng cá lồng bè tại hồ Trị An tổng chiều dài của bờ sông, hồ tại cote 50 là 34.186 m và được chia thành 08 vùng nuôi lồng bè, với chiều rộng dao động 40 - 1.200 m bao gồm các khu vực với tọa độ tương ứng điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối cụ thể:
Vùng nuôi 1 - Khu vực Thị trấn Vĩnh An (tọa độ: 424,269.E 1,226,885. N- 424,111.E1,226,976.N - 424,883.E 1,226,560.N),
Vùng nuôi 2 - Thị trấn Mã Đà (tọa độ: 422,928.E1,228,080. N- 424,306.E1,227,642.N - 424,962.E1,227,962.N),
Vùng nuôi 3 - Suối Tượng (tọa độ: 431,265.E1,237,775. N - 431,594.E1,238,866.N - 429,702.E1,238,455.N),
Vùng nuôi 4 - Phú Lý (tọa độ: 434,338.E1,243,336. N - 433,738.E1,243,348.N - 433,157.E1,243,368.N),
Vùng nuôi 5 - Sa mách (tọa độ: 434,338.E1,243,336. N - 433,738.E1,243,348.N - 433,157.E1,243,368.N),
Vùng nuôi 6 - Đoạn sông Đồng Nai (tọa độ: 448,680.E1,240,015. N - 447,156.E1,239,232.N - 445,449.E1,238,431.N),
Vùng nuôi 7 - Đoạn sông La Ngà (tọa độ: 447,377.E1,234,674. N - 447,709.E1,237,979.N - 444,507.E1,236,989.N),
Vùng nuôi 8 - Khu vực hồ (tọa độ: 445,449.E1,238,431. N - 440,692.E1,238,809.N - 437,783.E1,235,995.N).
Phân chia chỉ tiêu sắp xếp theo các xã:
Tổng số lồng bè trên hồ Trị An được bố trí sắp xếp 618 bè kèm theo 1.236 lồng phân chia chỉ tiêu số bè, lồng sắp xếp theo điều kiện thực tế tại từng xã. Cụ thể:
Khu vực nuôi thuộc địa bàn xã La Ngà: Thuộc tọa độ vùng nuôi số 7 (Đoạn sông La Ngà) được phân bổ sắp xếp là 38 bè kèm theo 76 lồng sắp xếp theo sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song 2 bên bờ sông.
Khu vực thuộc địa bàn xã Phú Ngọc thuộc tọa độ vùng nuôi số 7 (Đoạn sông La Ngà) phân bổ 40 bè kèm theo 80 lồng, sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song 2 bên bờ sông.
Khu vực TT.Vĩnh An thuộc tọa độ vùng nuôi số 2 (Khu vực Thị trấn Vĩnh An) được phân bổ sắp xếp là 48 bè kèm theo 96 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông.
Khu vực nuôi tại xã Mã Đà được bố trí 02 vùng nuôi: Tọa độ vùng nuôi số 2 (Khu vực Thị trấn Mã Đà) và tọa độ vùng nuôi số 3 (Khu vực Sưối Tượng).
Khu vực vùng nuôi tại Thị trấn Mã Đà được phân bổ sắp xếp là 52 bè kèm theo 104 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông;
Khu vực vùng nuôi Suối Tượng được phân bổ sắp xếp là 32 bè kèm theo 64 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông.
Khu vực nuôi thuộc xã Ngọc Định thuộc tọa độ vùng nuôi số 6 (đoạn sông Đồng Nai) được phân bổ sắp xếp là 34 bè kèm theo 68 lồng, sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song hai bên bờ sông.
Khu vực nuôi thuộc địa bàn xã Thanh Sơn gồm 2 vùng nuôi cá lồng bè thuộc tọa độ vùng nuôi số 5 (Khu vực Sa Mách) và tọa độ vùng nuôi số 6 (đoạn sông Đồng Nai)
Tại khu Sa Mách phân bổ 28 bè kèm theo 56 lồng sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm Sắp xếp So le cùng 1 bên bờ sông/hồ.
Vùng nuôi tại sông Đồng Nai phân bổ 34 bè kèm theo 68 lồng sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm, Sắp xếp song song 2 bên bờ sông/hồ.
Khu vực thuộc địa bàn xã Phú Lý thuộc tọa độ vùng nuôi số 4 (Khu vực Phú Lý) phân bổ chỉ tiêu sắp xếp 16 bè kèm 32 lồng. Các lồng bè đặt tại vùng nuôi thuộc địa bàn xã Phú Lý sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm, sắp xếp so le cùng 01 bên bờ sông/hồ.
Khu vực thuộc địa bàn xã Phú Cường thuộc tọa độ vùng nuôi số 8 (KV Hồ) phân bổ chỉ tiêu 296 bè kèm theo 592 lồng các lồng bè đặt tại vùng nuôi sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm, sắp xếp so le cùng 01 bên bờ sông/hồ.
Vị trí đặt lồng bè đạt các tiêu chí:
1) Đảm bảo khoảng cách giữa hai cụm bè sắp nối đuôi nhau là 200m.
2) Khoảng cách giữa hai cụm bè xếp song song hoặc xếp so le là 10m.
3) Mỗi cụm bè có 2 bè và 4 lồng nuôi cá; chiều dài 1 cụm là 25,64m và diện tích là 247,58 m2/cụm.
4) Đảm bảo lộ giới giao thông thủy: Chừa đường giao thông thủy tối thiểu là 50m.
5) Đảm bảo lộ giới đường bộ, thủy: Cách cầu ít nhất là 150m; cách bến phà, cầu phao ít nhất là 150m ra mỗi phía; và cách kè bảo vệ đường bộ 20m.
6) Tổng diện tích lồng bè chiếm 0,121% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất.
7) Đảm bảo an toàn trong vận hành đập thủy điện: Cách chân đập ít nhất là 1,5km.
8) Không được đặt tại Cống xả của Cty CP Mía đường La Ngà, Cty TNHH AB Mauri Việt Nam.
9) Tránh nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi, dịch vụ.
Kết cấu, cơ sở vật chất bè, lồng.
Trước mắt vẫn tiếp tục duy trì như hiện trạng về kết cấu bè các thông số trung bình bè (8,0m x 4,4m), lồng (8,8m x 5,0m) để giảm bớt đầu tư mới lồng bè cho người dân. Sau khi ổn định và hết khấu hao, lồng bè phải đầu tư mới kết cấu thiết kế bè và lồng phải bắt buộc tuân thủ theo 02 quy định: Tại Điều 34, Mục 2 (yêu cầu Cơ sở vật chất đối với cơ sở NTTS bằng lồng bè) của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thủy sản, và quy định tại mục 2.3 (yêu cầu về vật liệu làm lồng bè, thiết bị, dụng cụ trong quá trình nuôi) và mục 2.4 (yêu cầu về công trình phụ trợ) của QCVN 02-22:2015/BNNPTNT để đáp ứng về cảnh quan phục vụ thêm cho mục đích phát triển du lịch trên hồ Trị An.
Hình thức sắp xếp bè, cụm bè trên sông, hồ
Bố trí sắp xếp đặt bè theo 2 dạng: Sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông/hồ và sắp xếp song song 2 bên bờ sông/hồ. Kích thước bè khi triển khai sắp xếp thì cần linh động trong việc bố trí vì sẽ có những hộ có nhiều hơn 4 lồng và cũng có những hộ có ít hơn 4 lồng. Vì vậy, trong quá trình sắp xếp vị trí đặt lồng, có thể đan xen các cụm bè + số lồng ít (<4 lồng) và số lồng nhiều (>4 lồng) nhưng phải đảm bảo 3 cụm bè liền kề có tổng số lồng là 12 và phải đảm bảo về khoảng cách quy định (cụm bè phải cách bờ 5m, khoảng cách giữa 2 cụm bè xếp so le là 10m, khoảng cách giữa hai cụm liền kề nối tiếp nhau là 200m và phải đảm bảo lộ giới đường giao thông thủy ít nhất là 50m).
Tiêu chí để đánh giá và phân loại những lồng bè được xét theo thứ tự như sau:
1) Những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng đang nuôi hiện trạng.
2) Những hộ có đất, nhà tại chỗ.
3) Những hộ có thời gian nuôi cá lâu năm.
4) Những hộ có con em đang theo học. Tiêu chí dự phòng
5) Các hộ thuộc những gia đình chính sách của địa phương như: Gia đình có công với cách mạng, gia đình thương binh liệt sĩ và những hộ neo đơn không đủ nhân lực để di dời và phát triển sản xuất.
6) Các hộ được địa phương hỗ trợ sắp xếp theo chính sách xóa đói, giảm nghèo của địa phương (xét theo tiêu chí hộ nghèo tiếp cận đa chiều hiện hành).

Content:
Vùng sắp xếp, quản lý nuôi cá bè trên hồ Trị An
- Các vùng nuôi trên hồ:
Căn cứ vào quy hoạch phân khu chức năng Khu Dịch vụ hành chánh của hồ Trị An và số liệu bản đồ số GIS tại mức nước thấp nhất (cote 50) của hồ Trị An, vùng sắp xếp, quản lý làng cá lồng bè tại hồ Trị An tổng chiều dài của bờ sông, hồ tại cote 50 là 34.186 m và được chia thành 08 vùng nuôi lồng bè, với chiều rộng dao động 40 - 1.200 m bao gồm các khu vực với tọa độ tương ứng điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối cụ thể:
Vùng nuôi 1 - Khu vực Thị trấn Vĩnh An (tọa độ: 424,269.E 1,226,885. N- 424,111.E1,226,976.N - 424,883.E 1,226,560.N),
Vùng nuôi 2 - Thị trấn Mã Đà (tọa độ: 422,928.E1,228,080. N- 424,306.E1,227,642.N - 424,962.E1,227,962.N),
Vùng nuôi 3 - Suối Tượng (tọa độ: 431,265.E1,237,775. N - 431,594.E1,238,866.N - 429,702.E1,238,455.N),
Vùng nuôi 4 - Phú Lý (tọa độ: 434,338.E1,243,336. N - 433,738.E1,243,348.N - 433,157.E1,243,368.N),
Vùng nuôi 5 - Sa mách (tọa độ: 434,338.E1,243,336. N - 433,738.E1,243,348.N - 433,157.E1,243,368.N),
Vùng nuôi 6 - Đoạn sông Đồng Nai (tọa độ: 448,680.E1,240,015. N - 447,156.E1,239,232.N - 445,449.E1,238,431.N),
Vùng nuôi 7 - Đoạn sông La Ngà (tọa độ: 447,377.E1,234,674. N - 447,709.E1,237,979.N - 444,507.E1,236,989.N),
Vùng nuôi 8 - Khu vực hồ (tọa độ: 445,449.E1,238,431. N - 440,692.E1,238,809.N - 437,783.E1,235,995.N).
Phân chia chỉ tiêu sắp xếp theo các xã:
Tổng số lồng bè trên hồ Trị An được bố trí sắp xếp 618 bè kèm theo 1.236 lồng phân chia chỉ tiêu số bè, lồng sắp xếp theo điều kiện thực tế tại từng xã. Cụ thể:
Khu vực nuôi thuộc địa bàn xã La Ngà: Thuộc tọa độ vùng nuôi số 7 (Đoạn sông La Ngà) được phân bổ sắp xếp là 38 bè kèm theo 76 lồng sắp xếp theo sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song 2 bên bờ sông.
Khu vực thuộc địa bàn xã Phú Ngọc thuộc tọa độ vùng nuôi số 7 (Đoạn sông La Ngà) phân bổ 40 bè kèm theo 80 lồng, sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song 2 bên bờ sông.
Khu vực TT.Vĩnh An thuộc tọa độ vùng nuôi số 2 (Khu vực Thị trấn Vĩnh An) được phân bổ sắp xếp là 48 bè kèm theo 96 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông.
Khu vực nuôi tại xã Mã Đà được bố trí 02 vùng nuôi: Tọa độ vùng nuôi số 2 (Khu vực Thị trấn Mã Đà) và tọa độ vùng nuôi số 3 (Khu vực Sưối Tượng).
Khu vực vùng nuôi tại Thị trấn Mã Đà được phân bổ sắp xếp là 52 bè kèm theo 104 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông;
Khu vực vùng nuôi Suối Tượng được phân bổ sắp xếp là 32 bè kèm theo 64 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông.
Khu vực nuôi thuộc xã Ngọc Định thuộc tọa độ vùng nuôi số 6 (đoạn sông Đồng Nai) được phân bổ sắp xếp là 34 bè kèm theo 68 lồng, sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song hai bên bờ sông.
Khu vực nuôi thuộc địa bàn xã Thanh Sơn gồm 2 vùng nuôi cá lồng bè thuộc tọa độ vùng nuôi số 5 (Khu vực Sa Mách) và tọa độ vùng nuôi số 6 (đoạn sông Đồng Nai)
Tại khu Sa Mách phân bổ 28 bè kèm theo 56 lồng sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm Sắp xếp So le cùng 1 bên bờ sông/hồ.
Vùng nuôi tại sông Đồng Nai phân bổ 34 bè kèm theo 68 lồng sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm, Sắp xếp song song 2 bên bờ sông/hồ.
Khu vực thuộc địa bàn xã Phú Lý thuộc tọa độ vùng nuôi số 4 (Khu vực Phú Lý) phân bổ chỉ tiêu sắp xếp 16 bè kèm 32 lồng. Các lồng bè đặt tại vùng nuôi thuộc địa bàn xã Phú Lý sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm, sắp xếp so le cùng 01 bên bờ sông/hồ.
Khu vực thuộc địa bàn xã Phú Cường thuộc tọa độ vùng nuôi số 8 (KV Hồ) phân bổ chỉ tiêu 296 bè kèm theo 592 lồng các lồng bè đặt tại vùng nuôi sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm, sắp xếp so le cùng 01 bên bờ sông/hồ.
Vị trí đặt lồng bè đạt các tiêu chí:
1) Đảm bảo khoảng cách giữa hai cụm bè sắp nối đuôi nhau là 200m.
2) Khoảng cách giữa hai cụm bè xếp song song hoặc xếp so le là 10m.
3) Mỗi cụm bè có 2 bè và 4 lồng nuôi cá; chiều dài 1 cụm là 25,64m và diện tích là 247,58 m2/cụm.
4) Đảm bảo lộ giới giao thông thủy: Chừa đường giao thông thủy tối thiểu là 50m.
5) Đảm bảo lộ giới đường bộ, thủy: Cách cầu ít nhất là 150m; cách bến phà, cầu phao ít nhất là 150m ra mỗi phía; và cách kè bảo vệ đường bộ 20m.
6) Tổng diện tích lồng bè chiếm 0,121% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất.
7) Đảm bảo an toàn trong vận hành đập thủy điện: Cách chân đập ít nhất là 1,5km.
8) Không được đặt tại Cống xả của Cty CP Mía đường La Ngà, Cty TNHH AB Mauri Việt Nam.
9) Tránh nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi, dịch vụ.
Kết cấu, cơ sở vật chất bè, lồng.
Trước mắt vẫn tiếp tục duy trì như hiện trạng về kết cấu bè các thông số trung bình bè (8,0m x 4,4m), lồng (8,8m x 5,0m) để giảm bớt đầu tư mới lồng bè cho người dân. Sau khi ổn định và hết khấu hao, lồng bè phải đầu tư mới kết cấu thiết kế bè và lồng phải bắt buộc tuân thủ theo 02 quy định: Tại Điều 34, Mục 2 (yêu cầu Cơ sở vật chất đối với cơ sở NTTS bằng lồng bè) của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thủy sản, và quy định tại mục 2.3 (yêu cầu về vật liệu làm lồng bè, thiết bị, dụng cụ trong quá trình nuôi) và mục 2.4 (yêu cầu về công trình phụ trợ) của QCVN 02-22:2015/BNNPTNT để đáp ứng về cảnh quan phục vụ thêm cho mục đích phát triển du lịch trên hồ Trị An.
Hình thức sắp xếp bè, cụm bè trên sông, hồ
Bố trí sắp xếp đặt bè theo 2 dạng: Sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông/hồ và sắp xếp song song 2 bên bờ sông/hồ. Kích thước bè khi triển khai sắp xếp thì cần linh động trong việc bố trí vì sẽ có những hộ có nhiều hơn 4 lồng và cũng có những hộ có ít hơn 4 lồng. Vì vậy, trong quá trình sắp xếp vị trí đặt lồng, có thể đan xen các cụm bè + số lồng ít (<4 lồng) và số lồng nhiều (>4 lồng) nhưng phải đảm bảo 3 cụm bè liền kề có tổng số lồng là 12 và phải đảm bảo về khoảng cách quy định (cụm bè phải cách bờ 5m, khoảng cách giữa 2 cụm bè xếp so le là 10m, khoảng cách giữa hai cụm liền kề nối tiếp nhau là 200m và phải đảm bảo lộ giới đường giao thông thủy ít nhất là 50m).
Tiêu chí để đánh giá và phân loại những lồng bè được xét theo thứ tự như sau:
1) Những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng đang nuôi hiện trạng.
2) Những hộ có đất, nhà tại chỗ.
3) Những hộ có thời gian nuôi cá lâu năm.
4) Những hộ có con em đang theo học. Tiêu chí dự phòng
5) Các hộ thuộc những gia đình chính sách của địa phương như: Gia đình có công với cách mạng, gia đình thương binh liệt sĩ và những hộ neo đơn không đủ nhân lực để di dời và phát triển sản xuất.
6) Các hộ được địa phương hỗ trợ sắp xếp theo chính sách xóa đói, giảm nghèo của địa phương (xét theo tiêu chí hộ nghèo tiếp cận đa chiều hiện hành).