Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
...
5. Quản lý, sử dụng và tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách:
- Trích để lại cho đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch trực tiếp thu: 10% và UBND xã, phường, thị trấn 15% tổng số phí đơn vị thực thu để chi phí trực tiếp cho công tác thu phí.
- Số phí thu được sau khi trừ chi phí trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách và điều tiết theo tỷ lệ quy định như sau:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%, ngân sách tỉnh 50%.
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%; UBND xã, phường, thị trấn 50%.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để bảo vệ môi trường trên địa bàn (Phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước của địa phương và tạo nguồn kinh phí cho quỹ bảo vệ môi trường.

Content:
Quản lý, sử dụng và tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách:
- Trích để lại cho đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch trực tiếp thu: 10% và UBND xã, phường, thị trấn 15% tổng số phí đơn vị thực thu để chi phí trực tiếp cho công tác thu phí.
- Số phí thu được sau khi trừ chi phí trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách và điều tiết theo tỷ lệ quy định như sau:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%, ngân sách tỉnh 50%.
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%; UBND xã, phường, thị trấn 50%.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để bảo vệ môi trường trên địa bàn (Phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước của địa phương và tạo nguồn kinh phí cho quỹ bảo vệ môi trường.