Document: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện

Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
...
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện hết thời hạn sử dụng từ trên 03 tháng đến 06 tháng;
b) Đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện sai địa điểm quy định trong giấy phép tần số vô tuyến điện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Sử dụng sai quy ước liên lạc: hô hiệu liên lạc, giờ liên lạc, quy cách ăng ten, phương thức phát, mục đích liên lạc;
d) Mạo danh tên đài, hô hiệu, số nhận dạng đài của đài vô tuyến điện khác;
đ) Không khai báo, làm thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thiết bị phát sóng vô tuyến điện khác;
e) Không khai báo, làm thủ tục thay đổi trong Giấy phép tần số vô tuyến điện khi đổi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
g) Phát sai tần số quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
h) Phát vượt quá công suất quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng có công suất dưới 5 KW;
i) Liên lạc với các đài vô tuyến điện khác không được quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
k) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy phép tần số vô tuyến điện, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp để sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

Content:
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện hết thời hạn sử dụng từ trên 03 tháng đến 06 tháng;
b) Đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện sai địa điểm quy định trong giấy phép tần số vô tuyến điện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Sử dụng sai quy ước liên lạc: hô hiệu liên lạc, giờ liên lạc, quy cách ăng ten, phương thức phát, mục đích liên lạc;
d) Mạo danh tên đài, hô hiệu, số nhận dạng đài của đài vô tuyến điện khác;
đ) Không khai báo, làm thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thiết bị phát sóng vô tuyến điện khác;
e) Không khai báo, làm thủ tục thay đổi trong Giấy phép tần số vô tuyến điện khi đổi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
g) Phát sai tần số quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
h) Phát vượt quá công suất quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng có công suất dưới 5 KW;
i) Liên lạc với các đài vô tuyến điện khác không được quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
k) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy phép tần số vô tuyến điện, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp để sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.