Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4382/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ngã Ba Giồng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4382/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Ngã Ba Giồng huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa lộ giới là 40m, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m đường Dương Công Khi lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

1

Nguyễn Văn Bứa

Đường D5

Đường D1

40

8,5

23,0

8,5

2

Phan Văn Hớn

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

40

8,5

23,0

8,5

3

Dương Công Khi

Đường N4

Nguyễn Văn Bứa

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường N5

Phan Văn Hớn

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường D4

Đường N4

Phan Văn Hớn

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D5

Ranh hướng Đông - Nam

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường XTT 13

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường XTT 14A

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

8

Đường XTT 14B

Đường XTT 14E

Nguyễn Văn Bứa

14

3,5

7,0

3,5

9

Đường XTT 14D

Đường XTT 14

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

10

Đường XTT 01

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường XTT 14E

Đường D5

Dương Công Khi

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường XTT 14

Đường D5

Đường XTT 13

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường XTT 14

Đường XTT 13

Đường XTT 14A

14

3,5

7,0

3,5

14

Đường N3

Đường D4

Đường D1

20

4,5

11,0

4,5

15

Đường N4

Đường Dương Công Khi

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

16

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 2,10m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2[2000x2000] trên đường Nguyễn Văn Bứa; cống 1600x1600 trên đường phía Đông khu đất.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất ở phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn hiện hữu, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đông bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngâm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: chọn nguồn nước cấp cho khu quy hoạch là nguồn nước máy của nhà máy nước Kênh Đông, công suất Q = 240.000 m3/ngày, dựa vào tuyến ống cấp nước máy chung thành phố Ø600 đường Nguyễn Văn Bứa, Ø600 đường Dương Công Khi và Ø500 đường Phan Văn Hớn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.300 - 3.960 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 48 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy ra, tận dụng nguồn nước mặt từ kênh Trung Ương.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống chính có đường kính từ 0100- 0250 kết nối với nhau tạo thành 4 vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Các tuyến ống nhánh phân phối nước được phát triển dựa vào các trục đường giao thông trong khu quy hoạch bao gồm tuyến ống nhánh phân phối dạng vòng Ø100 và dạng nhánh cụt Ø100.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch nằm trong 2 lưu vực thoát nước thải cấp khu vực, đó là lưu vực An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và lưu vực Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam).
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải bao gồm hệ thống cống thu gom riêng và 02 trạm xử lý nước thải cục bộ cho từng khu vực để thu gom và xử lý nước thải. Trạm xử lý số 1 (cho khu vực phía Tây kênh Trung Ương) được đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch, trạm xử lý số 2 (cho khu vực phía Đông kênh Trung Ương) được đặt ngầm trong khu cây xanh cạnh kênh Trung Ương. Công suất của 2 trạm được tính theo lưu lượng ngày cao nhất là Q1 = 1.300 m3/ngày và Q2 = 2.350 m3/ngày. Nước thải sau xử lý được thoát vào cống thoát nước mưa hoặc ra rạch với chất lượng đạt Tiêu chuẩn QCVN14: 2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ 2 trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực để về 2 trạm xử lý nước thải An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và trạm xử lý Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam). Trạm xử lý cục bộ trong giai đoạn này sẽ hoạt động với chức năng của trạm bơm chuyển tiếp nước thải. Nước thải sau xử lý từ trạm xử lý khu vực phải đạt Tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 2.550 - 3.060 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống được xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm có đường kính Ø300-Ø400mm theo hướng về 2 trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 10 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT;
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:
+ Chỉnh trang lại khu dân cư hiện hữu, chuyển đổi đất nông nghiệp, đất hoang sang đất ở, xây dựng các công trình công cộng, công viên, khu giải trí, thương mại,... nhằm nâng cao đời sống và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Xây dựng hồ điều tiết tạo cảnh quan.
+ Quy hoạch khu nghĩa trang huyện Hóc Môn.
+ Bảo tồn khu di tích cấp quốc gia Ngã Ba Giồng.
+ Tăng cường diện tích cây xanh với tổng diện tích 8,9 ha. Trong đó, bao gồm khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao, cây xanh trong khu hỗn hợp và cây xanh trong khu ở... nhằm tạo cảnh quan, thông thoáng và hạn chế tác động của bụi, tiếng ồn do hoạt động giao thông cho khu vực nghiên cứu.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động khác:
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý cục bộ tại 2 trạm xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu, sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải An Hạ, trạm xử lý nước thải Bà Điểm và nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Hóc Môn.
+ Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ trạm y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT .
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Dự án xây dựng trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; Dự án xây dựng nghĩa trang liệt sỹ huyện Hóc Môn.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Nguyễn Văn Bứa lộ giới là 40m, đường Phan Văn Hớn lộ giới là 40m đường Dương Công Khi lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối nội

1

Nguyễn Văn Bứa

Đường D5

Đường D1

40

8,5

23,0

8,5

2

Phan Văn Hớn

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

40

8,5

23,0

8,5

3

Dương Công Khi

Đường N4

Nguyễn Văn Bứa

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Đường N5

Nguyễn Văn Bứa

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường N5

Phan Văn Hớn

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường D4

Đường N4

Phan Văn Hớn

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D5

Ranh hướng Đông - Nam

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường XTT 13

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

20

4,5

11,0

4,5

7

Đường XTT 14A

Phan Văn Hớn

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

8

Đường XTT 14B

Đường XTT 14E

Nguyễn Văn Bứa

14

3,5

7,0

3,5

9

Đường XTT 14D

Đường XTT 14

Đường XTT 14E

14

3,5

7,0

3,5

10

Đường XTT 01

Đường D5

Nguyễn Văn Bứa

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường XTT 14E

Đường D5

Dương Công Khi

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường XTT 14

Đường D5

Đường XTT 13

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường XTT 14

Đường XTT 13

Đường XTT 14A

14

3,5

7,0

3,5

14

Đường N3

Đường D4

Đường D1

20

4,5

11,0

4,5

15

Đường N4

Đường Dương Công Khi

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

16

Đường N5

Ranh phía Đông Nam

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 2,10m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Đông về phía Tây, và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2[2000x2000] trên đường Nguyễn Văn Bứa; cống 1600x1600 trên đường phía Đông khu đất.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất ở phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn hiện hữu, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đông bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngâm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và càn đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: chọn nguồn nước cấp cho khu quy hoạch là nguồn nước máy của nhà máy nước Kênh Đông, công suất Q = 240.000 m3/ngày, dựa vào tuyến ống cấp nước máy chung thành phố Ø600 đường Nguyễn Văn Bứa, Ø600 đường Dương Công Khi và Ø500 đường Phan Văn Hớn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.300 - 3.960 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 48 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy ra, tận dụng nguồn nước mặt từ kênh Trung Ương.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống chính có đường kính từ 0100- 0250 kết nối với nhau tạo thành 4 vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Các tuyến ống nhánh phân phối nước được phát triển dựa vào các trục đường giao thông trong khu quy hoạch bao gồm tuyến ống nhánh phân phối dạng vòng Ø100 và dạng nhánh cụt Ø100.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch nằm trong 2 lưu vực thoát nước thải cấp khu vực, đó là lưu vực An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và lưu vực Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam).
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải bao gồm hệ thống cống thu gom riêng và 02 trạm xử lý nước thải cục bộ cho từng khu vực để thu gom và xử lý nước thải. Trạm xử lý số 1 (cho khu vực phía Tây kênh Trung Ương) được đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch, trạm xử lý số 2 (cho khu vực phía Đông kênh Trung Ương) được đặt ngầm trong khu cây xanh cạnh kênh Trung Ương. Công suất của 2 trạm được tính theo lưu lượng ngày cao nhất là Q1 = 1.300 m3/ngày và Q2 = 2.350 m3/ngày. Nước thải sau xử lý được thoát vào cống thoát nước mưa hoặc ra rạch với chất lượng đạt Tiêu chuẩn QCVN14: 2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ 2 trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực để về 2 trạm xử lý nước thải An Hạ (cách khu quy hoạch khoảng 700 m về phía Bắc) và trạm xử lý Bà Điểm (cách khu quy hoạch khoảng 2 km về phía Nam). Trạm xử lý cục bộ trong giai đoạn này sẽ hoạt động với chức năng của trạm bơm chuyển tiếp nước thải. Nước thải sau xử lý từ trạm xử lý khu vực phải đạt Tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 2.550 - 3.060 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống được xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm có đường kính Ø300-Ø400mm theo hướng về 2 trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 10 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT;
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp đã lồng vào quy hoạch:
+ Chỉnh trang lại khu dân cư hiện hữu, chuyển đổi đất nông nghiệp, đất hoang sang đất ở, xây dựng các công trình công cộng, công viên, khu giải trí, thương mại,... nhằm nâng cao đời sống và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Xây dựng hồ điều tiết tạo cảnh quan.
+ Quy hoạch khu nghĩa trang huyện Hóc Môn.
+ Bảo tồn khu di tích cấp quốc gia Ngã Ba Giồng.
+ Tăng cường diện tích cây xanh với tổng diện tích 8,9 ha. Trong đó, bao gồm khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao, cây xanh trong khu hỗn hợp và cây xanh trong khu ở... nhằm tạo cảnh quan, thông thoáng và hạn chế tác động của bụi, tiếng ồn do hoạt động giao thông cho khu vực nghiên cứu.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động khác:
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý cục bộ tại 2 trạm xử lý nước thải của khu vực nghiên cứu, sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải An Hạ, trạm xử lý nước thải Bà Điểm và nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Hóc Môn.
+ Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ trạm y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT .
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Dự án xây dựng trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; Dự án xây dựng nghĩa trang liệt sỹ huyện Hóc Môn.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.