Document: Điều 2 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND có nội dung như sau:

Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ cho tất cả các loại đất sản xuất nông nghiệp quỹ I quy định tại khoản 2, điều 1 Quyết định này là: 108 kg thóc/1 sào/1 năm.
2. Khoản hỗ trợ được tính bằng tiền Việt Nam theo giá thóc thị trường tại thời điểm đầu năm giao chỉ tiêu hỗ trợ.

Content:
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ cho tất cả các loại đất sản xuất nông nghiệp quỹ I quy định tại khoản 2, điều 1 Quyết định này là: 108 kg thóc/1 sào/1 năm.
2. Khoản hỗ trợ được tính bằng tiền Việt Nam theo giá thóc thị trường tại thời điểm đầu năm giao chỉ tiêu hỗ trợ.