Document: Điều 1 Quyết định 2123/QĐ-UBND 2017 thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2123/QĐ-UBND 2017 thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
1. Mục tiêu, yêu cầu
1.1. Mục tiêu:
Tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút nguồn vốn từ hình thức đối tác công tư đạt mức 5% - 10% tổng huy động nguồn đầu tư xã hội (Tương đương 20.000 - 40.000 tỷ đồng) giai đoạn 2017 - 2020 để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Đại hội XVIII đề ra.
1.2. Yêu cầu:
- Các cấp, các ngành nắm chắc các quy định của Nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, tạo sự chuyển biến về nhận thức và phương pháp huy động nguồn lực về đầu tư theo hình thức PPP; nghiên cứu lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và phát huy tốt hiệu quả.
- Xây dựng quy trình tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP đảm bảo đúng quy trình quy định, dễ thực hiện, theo hướng cải cách hành chính trong quá trình chuẩn bị và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả với nhà đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện dự án đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, phát huy tốt hiệu quả.
- Các cấp, các ngành trong phạm vi quyền hạn của mình chịu trách nhiệm quản lý thống nhất nguồn lực và khai thác có hiệu quả nguồn lực đầu tư phát triển.
2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch
2.1. Việc xây dựng danh mục dự án đầu tư theo hình thức PPP phải nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả tỉnh, trong từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương đã được phê duyệt.
2.2. Tuân thủ các quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan
2.3. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư và khả năng huy động nguồn lực của địa phương để đầu tư thực hiện dự án.
2.4. Việc bố trí vốn đầu tư công cho các dự án thực hiện theo hình thức PPP phải tổ chức thẩm định nguồn vốn theo quy định của Luật Đầu tư công. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan.
2.5. Các dự án được khởi công xây dựng các cấp, các ngành và nhà đầu tư phải thực hiện nghiêm việc phân chia huy động nguồn lực và thời gian bố trí nguồn lực theo hồ sơ dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nội dung hợp đồng ký kết.
2.6. Đối với các địa phương (cấp huyện), các dự án đầu tư thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) với theo nguyên tắc ngang giá (lấy đất đổi công trình) phải đảm bảo cân đối quỹ đất, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy hoạch, bàn giao sớm nhất cho nhà đầu tư, để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, giảm chi phí lãi suất và trượt giá của dự án.
2.7. Các dự án đầu tư công đang triển khai thực hiện nhưng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 không đảm bảo cân đối nguồn vốn để thực hiện hoàn thành dự án có thể chuyển đổi sang hình thức đầu tư đối tác công tư, quy trình thực hiện theo quy định Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.8. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc các lĩnh vực sau:
Dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công gồm:
a) Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên quan;
b) Hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư; nghĩa trang;
c) Nhà máy điện, đường dây tải điện;
d) Công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và các dịch vụ liên quan; trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;
đ) Công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin;
e) Công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
g) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2.9 Dự án được lựa chọn thực hiện theo hình thức đối tác công tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại mục 3.8 trên đây;
c) Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thương mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư;
d) Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng;
đ) Có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dự án đầu tư theo hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M) và dự án quy định tại điểm e mục 3.8 trên đây.
3. Danh mục dự án
- Phụ lục 01: Danh mục dự án đang thực hiện.
- Phụ lục 02: Danh mục dự án đã phê duyệt đề xuất dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Phụ lục 03: Danh mục dự án đang thực hiện Lập hồ sơ chủ trương đầu tư.
- Phụ lục 04: Danh mục dự án đăng ký thực hiện - Trong quá trình triển khai thực hiện, Danh mục này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế (bổ sung dự án vào danh mục, đưa dự án ra ngoài danh mục hoặc thay đổi hình thức đầu tư dự án).
4. Nhiệm vụ giải pháp
4.1. Tiếp tục tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn đến các cấp, các ngành về quy định đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
4.2. Công khai danh mục dự kiến các dự án thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư lên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có thông tin, nghiên cứu và xem xét đầu tư dự án.
4.3. Tổ chức thực hiện hoàn thành các dự án đang thực hiện đưa vào sử dụng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã phê duyệt đề xuất dự án, lựa chọn đơn vị tư vấn đảm bảo năng lực lập đề xuất các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh theo quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đảm bảo chất lượng và có tính khả thi cao hoàn thành trong năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
a) Về giao thông vận tải:
- Thực hiện hoàn thành dự án Đường Lê Mao kéo dài, thành phố Vinh (giai đoạn 2);
- Triển khai nhanh có hiệu quả các dự án đã được phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi: Xây dựng tuyến đường Lý Thường Kiệt (đoạn qua phường Hưng Bình) thành phố Vinh, Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Viết Xuân thành phố Vinh, Xây dựng các tuyến đường quy hoạch xã Nghị phú và Hưng Dũng thành phố Vinh, Xây dựng Cầu Hiếu 2 và đường hai đầu cầu, thị xã Thái Hòa; Xây dựng các tuyến đường quy hoạch xã Nghi Kim, thành phố Vinh.
- Lập hồ sơ đề xuất dự án: Xây dựng thêm 01 đường cất hạ cánh mới tại CHK Quốc tế Vinh; Nâng cấp cảng cửa Lò thị xã Cửa Lò; Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò (giai đoạn 2); Đường tránh thị trấn Nam Đàn huyện Nam Đàn; Nâng cấp đường Bình Minh, thị xã Cửa Lò; Đường Lê Mao thành phố Vinh (giai đoạn 3); Xây dựng cầu vượt tại các nút giao thông trên địa bàn thành phố Vinh; Tuyến đường ven biển Nghi Sơn (Thanh Hóa) đến Cửa Lò Nghệ An.
b) Về Y tế:
Lập hồ sơ đề xuất dự án: Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế nguy hại trên địa bàn thành phố Vinh và các huyện phụ cận, Xây dựng bệnh viện dưỡng lão.
c) Về thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lập hồ sơ đề xuất dự án: Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thị xã Thái Hòa và các vùng phụ cận; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thị xã Hoàng Mai và các vùng phụ cận; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thị trấn Đô Lương và các vùng phụ cận.
d) Về hệ thống công viên, vườn hoa, cây xanh:
Lập hồ sơ đề xuất dự án: Quần thể trung tâm vui chơi giải trí Nguyễn Tất Thành, thành phố Vinh; Quần thể trung tâm vui chơi giải trí hồ điều hòa Nghi Hòa, thành phố Vinh;
đ) Về Giáo dục và Đào tạo:
Lập hồ sơ đề xuất dự án Xây dựng cơ sở mới Trường THPT chuyên Phan Bội Châu.
e) Về cấp nước sạch và thủy lợi:
- Triển khai nhanh có hiệu quả dự án Xây dựng nhà máy nước huyện Nghĩa Đàn.
4.5. Tiếp tục rà soát nguồn lực thuộc thẩm quyền cùng với kế hoạch đầu tư công trung hạn để có phương án cân đối chung về nguồn lực đảm bảo thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư, gắn với chính sách xã hội hóa trong đầu tư, chuyển đổi hình thức đầu tư.
4.6. Nâng cao chất lượng quy hoạch chuẩn bị đầu tư
- Tăng cường công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư theo đúng quy định của Luật đầu tư công. Các ngành, các huyện triển khai rà soát quy hoạch phát triển ngành đến 2020.
- Tiếp tục rà soát quy hoạch sử dụng đất (tập trung Thành phố Vinh, các thị xã, các thị trấn) để tạo nguồn từ quỹ đất. Quy hoạch vị trí khu đất cho các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh.
4.7. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư: Thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), quan trọng hơn đó là cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, ngành, cán bộ công chức nhất là các cơ quan liên quan đến chỉ số PCI;
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và sâu rộng công tác cải cách hành chính (từ tư duy, nhận thức cho đến hành động); thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông nhằm giúp nhà đầu tư giảm trừ thời gian trong giải quyết các thủ tục đầu tư; nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công khai kịp thời các cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch của tỉnh (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch địa điểm xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực,..) nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và các cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng công tác tham mưu của các cơ quan chuyên môn và tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc của lãnh đạo tỉnh để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh của tỉnh;
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư kinh doanh và các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển kinh tế - xã hội bằng nhiều hình thức phong phú.
- Đầu tư nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng bằng cách tập trung ngân sách tỉnh để đầu tư; kêu gọi, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư hạ tầng KKT, các KCN trên địa bàn tỉnh; vận động các dự án đầu tư theo hình thức ODA, BOT, BT, BTO và PPP...
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về pháp luật cho các doanh nghiệp cũng như chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh thông qua các cuộc tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức các lớp đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho bộ phận doanh nghiệp mới thành lập; liên kết đào tạo nghề, tổ chức các hội chợ việc làm gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp giỏi trong đó có một số doanh nghiệp tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Chuẩn bị điều kiện để hình thành một số doanh nghiệp tư vấn thiết kế, phân phối và tiêu thụ sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
4.8. Ban hành hướng dẫn quy trình thực hiện các dự án PPP trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, với tinh thần cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. (sau khi Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015)
4.9. Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án PPP để công trình đảm bảo chất lượng, phát huy tốt hiệu quả, tổng mức đầu tư sát đúng với quy mô, giải pháp kỹ thuật công trình và thẩm định giá đất phù hợp với thực tế cho các dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT.
4.10. Phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án nhanh và có hiệu quả, nhất là trong công tác đền bù GPMB.
4.11. Thành lập Nhóm công tác liên ngành cho từng dự án cụ thể để hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước được ủy quyền trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và triển khai thực hiện dự án.
4.12. Đối với dự án do Nhà đầu tư lập đề xuất căn cứ vào đề xuất dự án của nhà đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án hoặc báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy theo quy định trước khi phê duyệt đề xuất dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
1. Mục tiêu, yêu cầu
1.1. Mục tiêu:
Tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút nguồn vốn từ hình thức đối tác công tư đạt mức 5% - 10% tổng huy động nguồn đầu tư xã hội (Tương đương 20.000 - 40.000 tỷ đồng) giai đoạn 2017 - 2020 để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Đại hội XVIII đề ra.
1.2. Yêu cầu:
- Các cấp, các ngành nắm chắc các quy định của Nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, tạo sự chuyển biến về nhận thức và phương pháp huy động nguồn lực về đầu tư theo hình thức PPP; nghiên cứu lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và phát huy tốt hiệu quả.
- Xây dựng quy trình tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP đảm bảo đúng quy trình quy định, dễ thực hiện, theo hướng cải cách hành chính trong quá trình chuẩn bị và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả với nhà đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện dự án đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, phát huy tốt hiệu quả.
- Các cấp, các ngành trong phạm vi quyền hạn của mình chịu trách nhiệm quản lý thống nhất nguồn lực và khai thác có hiệu quả nguồn lực đầu tư phát triển.
2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch
2.1. Việc xây dựng danh mục dự án đầu tư theo hình thức PPP phải nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả tỉnh, trong từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương đã được phê duyệt.
2.2. Tuân thủ các quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan
2.3. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư và khả năng huy động nguồn lực của địa phương để đầu tư thực hiện dự án.
2.4. Việc bố trí vốn đầu tư công cho các dự án thực hiện theo hình thức PPP phải tổ chức thẩm định nguồn vốn theo quy định của Luật Đầu tư công. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan.
2.5. Các dự án được khởi công xây dựng các cấp, các ngành và nhà đầu tư phải thực hiện nghiêm việc phân chia huy động nguồn lực và thời gian bố trí nguồn lực theo hồ sơ dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nội dung hợp đồng ký kết.
2.6. Đối với các địa phương (cấp huyện), các dự án đầu tư thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) với theo nguyên tắc ngang giá (lấy đất đổi công trình) phải đảm bảo cân đối quỹ đất, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy hoạch, bàn giao sớm nhất cho nhà đầu tư, để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, giảm chi phí lãi suất và trượt giá của dự án.
2.7. Các dự án đầu tư công đang triển khai thực hiện nhưng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 không đảm bảo cân đối nguồn vốn để thực hiện hoàn thành dự án có thể chuyển đổi sang hình thức đầu tư đối tác công tư, quy trình thực hiện theo quy định Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.8. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc các lĩnh vực sau:
Dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công gồm:
a) Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên quan;
b) Hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư; nghĩa trang;
c) Nhà máy điện, đường dây tải điện;
d) Công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và các dịch vụ liên quan; trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;
đ) Công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin;
e) Công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
g) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2.9 Dự án được lựa chọn thực hiện theo hình thức đối tác công tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại mục 3.8 trên đây;
c) Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thương mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư;
d) Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng;
đ) Có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dự án đầu tư theo hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M) và dự án quy định tại điểm e mục 3.8 trên đây.
3. Danh mục dự án
- Phụ lục 01: Danh mục dự án đang thực hiện.
- Phụ lục 02: Danh mục dự án đã phê duyệt đề xuất dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Phụ lục 03: Danh mục dự án đang thực hiện Lập hồ sơ chủ trương đầu tư.
- Phụ lục 04: Danh mục dự án đăng ký thực hiện - Trong quá trình triển khai thực hiện, Danh mục này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế (bổ sung dự án vào danh mục, đưa dự án ra ngoài danh mục hoặc thay đổi hình thức đầu tư dự án).
4. Nhiệm vụ giải pháp
4.1. Tiếp tục tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn đến các cấp, các ngành về quy định đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
4.2. Công khai danh mục dự kiến các dự án thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư lên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có thông tin, nghiên cứu và xem xét đầu tư dự án.
4.3. Tổ chức thực hiện hoàn thành các dự án đang thực hiện đưa vào sử dụng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã phê duyệt đề xuất dự án, lựa chọn đơn vị tư vấn đảm bảo năng lực lập đề xuất các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh theo quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đảm bảo chất lượng và có tính khả thi cao hoàn thành trong năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
a) Về giao thông vận tải:
- Thực hiện hoàn thành dự án Đường Lê Mao kéo dài, thành phố Vinh (giai đoạn 2);
- Triển khai nhanh có hiệu quả các dự án đã được phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi: Xây dựng tuyến đường Lý Thường Kiệt (đoạn qua phường Hưng Bình) thành phố Vinh, Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Viết Xuân thành phố Vinh, Xây dựng các tuyến đường quy hoạch xã Nghị phú và Hưng Dũng thành phố Vinh, Xây dựng Cầu Hiếu 2 và đường hai đầu cầu, thị xã Thái Hòa; Xây dựng các tuyến đường quy hoạch xã Nghi Kim, thành phố Vinh.
- Lập hồ sơ đề xuất dự án: Xây dựng thêm 01 đường cất hạ cánh mới tại CHK Quốc tế Vinh; Nâng cấp cảng cửa Lò thị xã Cửa Lò; Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò (giai đoạn 2); Đường tránh thị trấn Nam Đàn huyện Nam Đàn; Nâng cấp đường Bình Minh, thị xã Cửa Lò; Đường Lê Mao thành phố Vinh (giai đoạn 3); Xây dựng cầu vượt tại các nút giao thông trên địa bàn thành phố Vinh; Tuyến đường ven biển Nghi Sơn (Thanh Hóa) đến Cửa Lò Nghệ An.
b) Về Y tế:
Lập hồ sơ đề xuất dự án: Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế nguy hại trên địa bàn thành phố Vinh và các huyện phụ cận, Xây dựng bệnh viện dưỡng lão.
c) Về thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lập hồ sơ đề xuất dự án: Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thị xã Thái Hòa và các vùng phụ cận; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thị xã Hoàng Mai và các vùng phụ cận; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thị trấn Đô Lương và các vùng phụ cận.
d) Về hệ thống công viên, vườn hoa, cây xanh:
Lập hồ sơ đề xuất dự án: Quần thể trung tâm vui chơi giải trí Nguyễn Tất Thành, thành phố Vinh; Quần thể trung tâm vui chơi giải trí hồ điều hòa Nghi Hòa, thành phố Vinh;
đ) Về Giáo dục và Đào tạo:
Lập hồ sơ đề xuất dự án Xây dựng cơ sở mới Trường THPT chuyên Phan Bội Châu.
e) Về cấp nước sạch và thủy lợi:
- Triển khai nhanh có hiệu quả dự án Xây dựng nhà máy nước huyện Nghĩa Đàn.
4.5. Tiếp tục rà soát nguồn lực thuộc thẩm quyền cùng với kế hoạch đầu tư công trung hạn để có phương án cân đối chung về nguồn lực đảm bảo thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư, gắn với chính sách xã hội hóa trong đầu tư, chuyển đổi hình thức đầu tư.
4.6. Nâng cao chất lượng quy hoạch chuẩn bị đầu tư
- Tăng cường công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư theo đúng quy định của Luật đầu tư công. Các ngành, các huyện triển khai rà soát quy hoạch phát triển ngành đến 2020.
- Tiếp tục rà soát quy hoạch sử dụng đất (tập trung Thành phố Vinh, các thị xã, các thị trấn) để tạo nguồn từ quỹ đất. Quy hoạch vị trí khu đất cho các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh.
4.7. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư: Thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), quan trọng hơn đó là cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, ngành, cán bộ công chức nhất là các cơ quan liên quan đến chỉ số PCI;
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và sâu rộng công tác cải cách hành chính (từ tư duy, nhận thức cho đến hành động); thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông nhằm giúp nhà đầu tư giảm trừ thời gian trong giải quyết các thủ tục đầu tư; nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công khai kịp thời các cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch của tỉnh (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch địa điểm xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực,..) nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và các cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng công tác tham mưu của các cơ quan chuyên môn và tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc của lãnh đạo tỉnh để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh của tỉnh;
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư kinh doanh và các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển kinh tế - xã hội bằng nhiều hình thức phong phú.
- Đầu tư nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng bằng cách tập trung ngân sách tỉnh để đầu tư; kêu gọi, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư hạ tầng KKT, các KCN trên địa bàn tỉnh; vận động các dự án đầu tư theo hình thức ODA, BOT, BT, BTO và PPP...
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về pháp luật cho các doanh nghiệp cũng như chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh thông qua các cuộc tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức các lớp đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho bộ phận doanh nghiệp mới thành lập; liên kết đào tạo nghề, tổ chức các hội chợ việc làm gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp giỏi trong đó có một số doanh nghiệp tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Chuẩn bị điều kiện để hình thành một số doanh nghiệp tư vấn thiết kế, phân phối và tiêu thụ sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
4.8. Ban hành hướng dẫn quy trình thực hiện các dự án PPP trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, với tinh thần cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. (sau khi Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015)
4.9. Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án PPP để công trình đảm bảo chất lượng, phát huy tốt hiệu quả, tổng mức đầu tư sát đúng với quy mô, giải pháp kỹ thuật công trình và thẩm định giá đất phù hợp với thực tế cho các dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT.
4.10. Phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án nhanh và có hiệu quả, nhất là trong công tác đền bù GPMB.
4.11. Thành lập Nhóm công tác liên ngành cho từng dự án cụ thể để hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước được ủy quyền trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và triển khai thực hiện dự án.
4.12. Đối với dự án do Nhà đầu tư lập đề xuất căn cứ vào đề xuất dự án của nhà đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án hoặc báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy theo quy định trước khi phê duyệt đề xuất dự án.