Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2812/QĐ-UBND 2006 sửa đổi mức khoán chi phí xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2812/QĐ-UBND 2006 sửa đổi mức khoán chi phí xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Quảng Nam

Điều 1. Nay điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh Quy định về mức khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước của các cơ quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Bỏ nội dung nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 1: “ Mức khoán được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu bán tài sản tịch thu, các khoản thu nộp khác (tiền khách hàng vi phạm Quy chế bán đấu giá,....) nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau: ”
Điều chỉnh, bổ sung thành: “ Mức khoán được xác định theo tỷ lệ trên số thu được từ việc bán tài sản tịch thu, các khoản thu khác ( tiền khách hàng vi phạm quy chế bán đấu giá, …. ), cụ thể như sau: “
2- Bổ sung thêm nội dung sau gạch đầu dòng (-) thứ 2 từ trên xuống, tại điểm a, khoản 2, Điều 1 “ Cơ quan làm Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản: 3% như sau:
“ Riêng tài sản tịch thu bàn giao cho đơn vị có chức năng bán đấu giá theo hình thức hợp đồng ủy quyền thì chi phí cho hoạt động bán đấu giá được thanh toán theo hợp đồng ủy quyền và biên bản thanh lý hợp đồng ( khoản chi phí này không tính trong mức khoán của cơ quan Tài chính ). Trường hợp này cơ quan có thành viên làm Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản không được hưởng mức khoán của cơ quan làm Chủ tịch hội đồng )”.
3- Bỏ nội dung gạch đầu dòng (-) cuối cùng tại điểm a, khoản 2, Điều 1:
“ Cơ quan có chức năng bán đấu giá tài sản nhà nước được thanh toán phí bán đấu giá theo tỷ lệ phần trăm (%) nhất định (theo Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản tịch thu giữa cơ quan tài chính với cơ quan bán đấu giá) “.
Và thay thế bằng: Mức khoán cho các cơ quan quản lý xử lý tài sản tịch thu, được xác định theo tỷ lệ % nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 1, nhưng tổng mức khoán tối đa không quá 200.000.000 đồng/01 vụ việc.
4- Bổ sung vào cuối điểm b, khoản 2, Điều 1 ( gạch đầu dòng ):
- Các khoản chi phí khác và mức khống chế tối đa được nêu tại Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính.

Content:
Bỏ nội dung nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 1: “ Mức khoán được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu bán tài sản tịch thu, các khoản thu nộp khác (tiền khách hàng vi phạm Quy chế bán đấu giá,....) nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau: ”
Điều chỉnh, bổ sung thành: “ Mức khoán được xác định theo tỷ lệ trên số thu được từ việc bán tài sản tịch thu, các khoản thu khác ( tiền khách hàng vi phạm quy chế bán đấu giá, …. ), cụ thể như sau: “
2- Bổ sung thêm nội dung sau gạch đầu dòng (-) thứ 2 từ trên xuống, tại điểm a, khoản 2, Điều 1 “ Cơ quan làm Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản: 3% như sau:
“ Riêng tài sản tịch thu bàn giao cho đơn vị có chức năng bán đấu giá theo hình thức hợp đồng ủy quyền thì chi phí cho hoạt động bán đấu giá được thanh toán theo hợp đồng ủy quyền và biên bản thanh lý hợp đồng ( khoản chi phí này không tính trong mức khoán của cơ quan Tài chính ). Trường hợp này cơ quan có thành viên làm Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản không được hưởng mức khoán của cơ quan làm Chủ tịch hội đồng )”.
3- Bỏ nội dung gạch đầu dòng (-) cuối cùng tại điểm a, khoản 2, Điều 1:
“ Cơ quan có chức năng bán đấu giá tài sản nhà nước được thanh toán phí bán đấu giá theo tỷ lệ phần trăm (%) nhất định (theo Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản tịch thu giữa cơ quan tài chính với cơ quan bán đấu giá) “.
Và thay thế bằng: Mức khoán cho các cơ quan quản lý xử lý tài sản tịch thu, được xác định theo tỷ lệ % nêu tại điểm a, khoản 2, Điều 1, nhưng tổng mức khoán tối đa không quá 200.000.000 đồng/01 vụ việc.
4- Bổ sung vào cuối điểm b, khoản 2, Điều 1 ( gạch đầu dòng ):
- Các khoản chi phí khác và mức khống chế tối đa được nêu tại Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính.