Document: Điều 1 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý an toàn thực phẩm ngành công thương Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "22/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "22/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "22/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "22/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "22/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2016/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý an toàn thực phẩm ngành công thương Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 1 và Điểm d, Khoản 2, Điều 6 Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 1, Điều 6 như sau:
c) Tổ chức thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm các loại hình thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương đối với cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật và các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Dưới 03 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Bia: Dưới 50 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Nước giải khát: Dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Sữa chế biến: Dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Dầu thực vật: Dưới 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở xuống;
- Bánh kẹo: Dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở xuống;
- Bột và tinh bột: Dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở xuống;
- Dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn tỉnh.
2. Sửa đổi Điểm d, Khoản 2, Điều 6 như sau:
d) Chỉ đạo phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh), buôn bán hàng rong; các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương. Các đối tượng trên phải đăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm với phòng Kinh tế, Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thị xã.

Content:
Điều 1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 1 và Điểm d, Khoản 2, Điều 6 Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 1, Điều 6 như sau:
c) Tổ chức thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm các loại hình thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương đối với cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật và các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Dưới 03 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Bia: Dưới 50 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Nước giải khát: Dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Sữa chế biến: Dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm trở xuống;
- Dầu thực vật: Dưới 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở xuống;
- Bánh kẹo: Dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở xuống;
- Bột và tinh bột: Dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở xuống;
- Dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn tỉnh.
2. Sửa đổi Điểm d, Khoản 2, Điều 6 như sau:
d) Chỉ đạo phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh), buôn bán hàng rong; các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương. Các đối tượng trên phải đăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm với phòng Kinh tế, Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thị xã.