Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giảm thiểu tác động và thích nghi với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
8.1. Mục tiêu chung: Tạo ra thế chủ động trong việc ngăn ngừa, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu; phát triển nền kinh tế các-bon thấp, phòng tránh và giảm thiểu những hiểm họa của biến đổi khí hậu. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
8.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Các hành động chủ yếu nhằm giảm nhẹ tác động của BĐKH: Tổ chức quan trắc diễn biến các yếu tố môi trường liên quan đến biến đổi khí hậu nhằm cảnh báo và đề xuất các giải pháp phòng tránh.
- Các hành động chủ yếu nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu: (1) Đảm bảo an ninh lương thực; (2) Bảo đảm an ninh tài nguyên nước; nâng cấp mạng lưới và các công trình tưới, tiêu thành phố Phủ Lý và các huyện: Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân giai đoạn đến năm 2015;
- Các hành động nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp: (1) Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới; (2) Triển khai tái cơ cấu kinh tế theo hướng giảm các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng; (3) Phát triển giao thông vận tải công cộng ở các đô thị, kiểm soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững
- Nội dung tuyên truyền: những thành tựu về khoa học, công nghệ đã đạt được có thể ứng dụng vào sản xuất; Luật bảo vệ môi trường; Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) năm 2012;
- Phát huy vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh (Đài Truyền hình tỉnh Hà Nam, Báo Hà Nam) trong việc nâng cao nhận thức của người dân về các chủ trương, chính sách và định hướng PTBV của đất nước, của tỉnh, cũng như phổ biến nội dung, thông tin về PTBV.
- Phát động và duy trì các phong trào quần chúng, theo dõi và giám sát các hoạt động có liên quan đến phát triển bền vững như chăn nuôi lợn hộ gia đình sử dụng đệm lót sinh học,... cũng như mô hình trồng hoa, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; phong trào xây dựng khu phố xanh - sạch - đẹp; phong trào sạch làng tốt ruộng.
2. Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, nâng cao chất lượng nhân lực, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
2.1. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện phát triển bền vững: (1) Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; (2) Huy động các doanh nghiệp đầu tư nguồn lực cho các hoạt động PTBV; (3) Khuyến khích các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào ngành công nghiệp bảo vệ môi trường.
2.2. Ứng dụng khoa học - công nghệ: Đối với các nhà khoa học, cần tăng cường cung cấp thông tin về công nghệ và quảng bá để thương mại hóa các sản phẩm công nghệ mới. Đối với doanh nhân: một trong những khó khăn phải vượt qua là tài chính để đầu tư đổi mới thiết bị và hiện đại công nghệ.
2.3. Mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh: Tăng cương hợp tác có hiệu quả với các tỉnh lân cận, đặc biệt với Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình... trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái
2.4. Mở rộng hợp tác quốc tế: Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin, khoa học công nghệ về phát triển bền vững, phát triển những ngành kinh tế môi trường (công nghệ xử lý chất thải, công nghệ tiêu tốn ít năng lượng, phát thải ít CO2, công nghệ tái chế rác thải…); phối hợp giải quyết những vấn đề toàn cầu và khu vực (liên quốc gia), như giảm phát thải CO2, ô nhiễm nguồn nước, không khí, khai thác rừng, những vấn đề xã hội như di dân, xuất khẩu lao động… Chủ động và tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến 2020. Đồng thời, xây dựng quy chế bảo vệ môi trường cụ thể cho các khu vực quan trọng, đặc biệt là Khu công nghiệp Châu Sơn nằm trên địa phận thành phố Phủ Lý, các khu vực khai thác khoáng sản...
- Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đối với cơ sở phải di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh để bảo vệ môi trường làng nghề; Quy định mức chi cụ thể hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã; chính sách hỗ trợ các đơn vị thu gom rác thải trên địa bàn; chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt tại các khu vực công cộng và các tòa nhà công của tỉnh.
- Chú trọng việc lồng ghép vấn đề môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khuyến khích nghiên cứu khoa học phục vụ lập kế hoạch phát triển bền vững.
4. Thực hiện bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát phát triển bền vững của tỉnh: gồm 13 tiêu chí

TT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Cơ quan chịu trách nhiệm

I

Các chỉ tiêu tổng hợp

1

Chỉ số HDI

0,75/a

0,78

0,82

Cục Thống kê

2

Chỉ số GINI

0,32/b

0,32

0,33

II

Các chỉ tiêu kinh tế

3

NSLĐ XH (triệu đ./ lao động):

Cục Thống kê

- Giá cố định 2010

29,9

52,0

100,0

- USD giá cố định 2010

1.495

2.638

4.976

III

Các chỉ tiêu về xã hội

4

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

12,81

6,63

dưới 3,0

Sở LĐ TBXH

5

Số giường bệnh bình quân/10.000 dân

20,2

26,0

32,0

Sở Y tế

6

Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)

35

55

70

Sở LĐ TBXH

7

Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới (%)

0

21

50

Sở NN & PTNT

IV

Các chỉ tiêu về môi trường

8

GTSP ngành công nghệ cao (%)

25-30

42-45

Sở Công thương

9

Giảm mức tiêu hao điện cho sản xuất (kWh/1 triệu đồng GTGT)

1-1,5%/năm

1-1,5%/năm

10

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

7,0

7,2

7,0

Sở NN và PTNT

11

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh (%)

75

90

100

12

Tỷ lệ xử lý chất thải rắn:

Sở Xây dựng

- Đô thị

80

95

> 95%

- Khu công nghiệp

80

100

100

13

Tỷ lệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn

- Đô thị (%)

85

> 95%

- Khu công nghiệp

33

100

100

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai thực hiện Quy hoạch.
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến năm 2020, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.

Content:
Giảm thiểu tác động và thích nghi với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
8.1. Mục tiêu chung: Tạo ra thế chủ động trong việc ngăn ngừa, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu; phát triển nền kinh tế các-bon thấp, phòng tránh và giảm thiểu những hiểm họa của biến đổi khí hậu. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
8.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Các hành động chủ yếu nhằm giảm nhẹ tác động của BĐKH: Tổ chức quan trắc diễn biến các yếu tố môi trường liên quan đến biến đổi khí hậu nhằm cảnh báo và đề xuất các giải pháp phòng tránh.
- Các hành động chủ yếu nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu: (1) Đảm bảo an ninh lương thực; (2) Bảo đảm an ninh tài nguyên nước; nâng cấp mạng lưới và các công trình tưới, tiêu thành phố Phủ Lý và các huyện: Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân giai đoạn đến năm 2015;
- Các hành động nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp: (1) Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới; (2) Triển khai tái cơ cấu kinh tế theo hướng giảm các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng; (3) Phát triển giao thông vận tải công cộng ở các đô thị, kiểm soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững
- Nội dung tuyên truyền: những thành tựu về khoa học, công nghệ đã đạt được có thể ứng dụng vào sản xuất; Luật bảo vệ môi trường; Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) năm 2012;
- Phát huy vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh (Đài Truyền hình tỉnh Hà Nam, Báo Hà Nam) trong việc nâng cao nhận thức của người dân về các chủ trương, chính sách và định hướng PTBV của đất nước, của tỉnh, cũng như phổ biến nội dung, thông tin về PTBV.
- Phát động và duy trì các phong trào quần chúng, theo dõi và giám sát các hoạt động có liên quan đến phát triển bền vững như chăn nuôi lợn hộ gia đình sử dụng đệm lót sinh học,... cũng như mô hình trồng hoa, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; phong trào xây dựng khu phố xanh - sạch - đẹp; phong trào sạch làng tốt ruộng.
2. Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, nâng cao chất lượng nhân lực, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
2.1. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện phát triển bền vững: (1) Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; (2) Huy động các doanh nghiệp đầu tư nguồn lực cho các hoạt động PTBV; (3) Khuyến khích các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào ngành công nghiệp bảo vệ môi trường.
2.2. Ứng dụng khoa học - công nghệ: Đối với các nhà khoa học, cần tăng cường cung cấp thông tin về công nghệ và quảng bá để thương mại hóa các sản phẩm công nghệ mới. Đối với doanh nhân: một trong những khó khăn phải vượt qua là tài chính để đầu tư đổi mới thiết bị và hiện đại công nghệ.
2.3. Mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh: Tăng cương hợp tác có hiệu quả với các tỉnh lân cận, đặc biệt với Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình... trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái
2.4. Mở rộng hợp tác quốc tế: Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin, khoa học công nghệ về phát triển bền vững, phát triển những ngành kinh tế môi trường (công nghệ xử lý chất thải, công nghệ tiêu tốn ít năng lượng, phát thải ít CO2, công nghệ tái chế rác thải…); phối hợp giải quyết những vấn đề toàn cầu và khu vực (liên quốc gia), như giảm phát thải CO2, ô nhiễm nguồn nước, không khí, khai thác rừng, những vấn đề xã hội như di dân, xuất khẩu lao động… Chủ động và tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến 2020. Đồng thời, xây dựng quy chế bảo vệ môi trường cụ thể cho các khu vực quan trọng, đặc biệt là Khu công nghiệp Châu Sơn nằm trên địa phận thành phố Phủ Lý, các khu vực khai thác khoáng sản...
- Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đối với cơ sở phải di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh để bảo vệ môi trường làng nghề; Quy định mức chi cụ thể hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã; chính sách hỗ trợ các đơn vị thu gom rác thải trên địa bàn; chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt tại các khu vực công cộng và các tòa nhà công của tỉnh.
- Chú trọng việc lồng ghép vấn đề môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khuyến khích nghiên cứu khoa học phục vụ lập kế hoạch phát triển bền vững.
4. Thực hiện bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát phát triển bền vững của tỉnh: gồm 13 tiêu chí

TT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Cơ quan chịu trách nhiệm

I

Các chỉ tiêu tổng hợp

1

Chỉ số HDI

0,75/a

0,78

0,82

Cục Thống kê

2

Chỉ số GINI

0,32/b

0,32

0,33

II

Các chỉ tiêu kinh tế

3

NSLĐ XH (triệu đ./ lao động):

Cục Thống kê

- Giá cố định 2010

29,9

52,0

100,0

- USD giá cố định 2010

1.495

2.638

4.976

III

Các chỉ tiêu về xã hội

4

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

12,81

6,63

dưới 3,0

Sở LĐ TBXH

5

Số giường bệnh bình quân/10.000 dân

20,2

26,0

32,0

Sở Y tế

6

Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)

35

55

70

Sở LĐ TBXH

7

Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới (%)

0

21

50

Sở NN & PTNT

IV

Các chỉ tiêu về môi trường

8

GTSP ngành công nghệ cao (%)

25-30

42-45

Sở Công thương

9

Giảm mức tiêu hao điện cho sản xuất (kWh/1 triệu đồng GTGT)

1-1,5%/năm

1-1,5%/năm

10

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

7,0

7,2

7,0

Sở NN và PTNT

11

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh (%)

75

90

100

12

Tỷ lệ xử lý chất thải rắn:

Sở Xây dựng

- Đô thị

80

95

> 95%

- Khu công nghiệp

80

100

100

13

Tỷ lệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn

- Đô thị (%)

85

> 95%

- Khu công nghiệp

33

100

100

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai thực hiện Quy hoạch.
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến năm 2020, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.