Document: Điều 34 Luật ngân sách Nhà nước 1996 47-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "47-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 34 Luật ngân sách Nhà nước 1996 47-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 34. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:
1- Các khoản thu 100%:
a) Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;
b) Thuế sát sinh;
c) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
d) Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
đ) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;
e) Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
h) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn;
i) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c) Thuế nhà, đất;
d) Thuế sử dụng đất.

Content:
Điều 34. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:
1- Các khoản thu 100%:
a) Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;
b) Thuế sát sinh;
c) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
d) Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
đ) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;
e) Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
h) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn;
i) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c) Thuế nhà, đất;
d) Thuế sử dụng đất.