Document: Điều 1 Quyết định số 624/QĐ-UBND đơn giá xử lý rác thải đô thị Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 624/QĐ-UBND đơn giá xử lý rác thải đô thị Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đơn giá xử lý rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là: 260.000 đồng/tấn rác tươi (Hai trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn trên một tấn rác tươi).
Đơn giá này là mức giá tối đa và là cơ sở để chính quyền đô thị (thuộc các huyện), các thị xã và thành phố Huế căn cứ vào tình hình thực tế, mức độ hoàn thành công việc theo quy trình công nghệ được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khối lượng rác chôn lấp nhỏ hơn 10%, xem xét lựa chọn các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ xử lý rác thải đô thị theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
Đơn giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi về các chính sách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc giá vật tư, nguyên liệu, nhân công hoặc chỉ số trượt giá hằng năm có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày gây nên chênh lệch giá lớn: làm Đơn giá này giảm 10% trở lên hoặc tăng 20% trở lên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá xử lý rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là: 260.000 đồng/tấn rác tươi (Hai trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn trên một tấn rác tươi).
Đơn giá này là mức giá tối đa và là cơ sở để chính quyền đô thị (thuộc các huyện), các thị xã và thành phố Huế căn cứ vào tình hình thực tế, mức độ hoàn thành công việc theo quy trình công nghệ được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khối lượng rác chôn lấp nhỏ hơn 10%, xem xét lựa chọn các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ xử lý rác thải đô thị theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
Đơn giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi về các chính sách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc giá vật tư, nguyên liệu, nhân công hoặc chỉ số trượt giá hằng năm có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày gây nên chênh lệch giá lớn: làm Đơn giá này giảm 10% trở lên hoặc tăng 20% trở lên.