Document: Điều 8 Nghị định 05/2000/NĐ-CP xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "05/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "05/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "05/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "05/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2000", "sign_number": "05/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 05/2000/NĐ-CP xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 8. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho công dân Việt Nam thuộc một trong những diện sau đây ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức:
1. Thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Tổng Bí thư, ủy viên Bộ Chính trị, ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng;
Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Các vị nguyên là Tổng Bí thư, ủy viên Bộ Chính trị, cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương;
Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Trung ương Đảng;
Đặc phái viên, trợ lý của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2. Thuộc cơ quan Quốc hội:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
Đại biểu Quốc hội;
Trợ lý của Chủ tịch Quốc hội.
3. Thuộc cơ quan Chủ tịch nước:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
Đặc phái viên, trợ lý của Chủ tịch nước.
4. Thuộc cơ quan Chính phủ:
Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các vị nguyên là Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hoặc Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng các Tổng cục; Tư lệnh, Phó Tư lệnh các Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; sĩ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng và Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
Đặc phái viên, trợ lý của Thủ tướng Chính phủ;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Phân ban Việt Nam trong Ủy ban hợp tác Liên Chính phủ Việt Nam và nước ngoài.
5. Thuộc cơ quan Tư pháp:
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
6. Thuộc các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương:
Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
Bí thư thứ nhất, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
7. Thuộc cơ quan Nhà nước ở địa phương:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Những người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ các chức vụ dưới đây được cử đi nước ngoài thực hiện nhiệm vụ chính thức:
Đại sứ, Công sứ, Đại biện, Trưởng Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ;
Tham tán Công sứ, Tham tán, Bí thư, Tùy viên;
Tổng lãnh sự, Phó Tổng lãnh sự, Lãnh sự, Phó Lãnh sự và Tùy viên lãnh sự.
9. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 8, Điều này, nếu cùng đi theo hành trình công tác, nhiệm kỳ công tác hoặc đi thăm người đó.
10. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

11. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất chuyến đi công tác, theo đề nghị của người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài quy định tại Điều 15 của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xét, quyết định cấp hộ chiếu ngoại giao cho những người không thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này.

Content:
Điều 8. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho công dân Việt Nam thuộc một trong những diện sau đây ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức:
1. Thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Tổng Bí thư, ủy viên Bộ Chính trị, ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng;
Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Các vị nguyên là Tổng Bí thư, ủy viên Bộ Chính trị, cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương;
Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Trung ương Đảng;
Đặc phái viên, trợ lý của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2. Thuộc cơ quan Quốc hội:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
Đại biểu Quốc hội;
Trợ lý của Chủ tịch Quốc hội.
3. Thuộc cơ quan Chủ tịch nước:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
Đặc phái viên, trợ lý của Chủ tịch nước.
4. Thuộc cơ quan Chính phủ:
Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các vị nguyên là Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hoặc Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng các Tổng cục; Tư lệnh, Phó Tư lệnh các Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; sĩ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng và Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
Đặc phái viên, trợ lý của Thủ tướng Chính phủ;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Phân ban Việt Nam trong Ủy ban hợp tác Liên Chính phủ Việt Nam và nước ngoài.
5. Thuộc cơ quan Tư pháp:
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
6. Thuộc các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương:
Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
Bí thư thứ nhất, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
7. Thuộc cơ quan Nhà nước ở địa phương:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Những người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ các chức vụ dưới đây được cử đi nước ngoài thực hiện nhiệm vụ chính thức:
Đại sứ, Công sứ, Đại biện, Trưởng Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ;
Tham tán Công sứ, Tham tán, Bí thư, Tùy viên;
Tổng lãnh sự, Phó Tổng lãnh sự, Lãnh sự, Phó Lãnh sự và Tùy viên lãnh sự.
9. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 8, Điều này, nếu cùng đi theo hành trình công tác, nhiệm kỳ công tác hoặc đi thăm người đó.
10. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

11. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất chuyến đi công tác, theo đề nghị của người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài quy định tại Điều 15 của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xét, quyết định cấp hộ chiếu ngoại giao cho những người không thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này.