Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sản xuất bố trí dân cư Quảng Bình 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sản xuất bố trí dân cư Quảng Bình 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệp và bố trí dân cư huyện Minh Hóa giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
a. Đến năm 2015:
- Giá trị sản xuất lâm nông ngư nghiệp đạt 100 - 120 tỷ đồng/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 14 - 16%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 10 - 12 triệu đồng/năm.
- 900 - 1.000 ha đạt giá trị từ 45 - 50 triệu đồng/năm.
- Trồng 1.000 - 1.200ha rừng/năm.
b. Đến năm 2020:
- Giá trị sản xuất lâm nông ngư nghiệp đạt 180 - 200 tỷ đồng/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 9 - 10%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 15 - 18 triệu đồng/năm.
- Có từu 1.000 - 1.100 ha đạt giá trị từ 50 - 60 triệu đồng/năm.
- Hàng năm trồng 1.000 - 1.200ha rừng kinh tế.
- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới 40 - 50%.
2.2. Về môi trường
Đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2012 - 2015 đạt 60%; đến năm 2020 đạt 70%.
2.3. Về xã hội
Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn thông qua phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp chế biến; dịch vụ, góp phần xóa đối giảm nghèo bền vững; giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn.
2.4. Về bố trí dân cư
Đến năm 2020: Bố trí sắp xếp dân cư cho 1.395 hộ, với 6.133 khẩu, trong đó: Xen ghép tại thôn bản 182 hộ, với 820 khẩu; xen ghép trong xã 108 hộ, với 550 khẩu; di dời đến địa điểm ở mới 1.112 hộ, với 4.763 khẩu.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP VÀ BỐ TRÍ DÂN CƯ
1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
1.1. Quy hoạch phát triển trồng trọt đến năm 2020
- Giá trị sản xuất trồng trọt tăng 4,5 - 7%/năm.
- Sản xuất lương thực: Sản lượng thực 9.000 - 10.000 tấn. Bình quân lương thực đầu người đạt 220kg/người/năm.
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng 1.120 ha, năng suất 52tạ/ha, sản lượng 5.800 tấn.
- Cây ngô: Diện tích 950ha, năng suất 61tạ/ha, sản lượng 5.750 tấn.
- Cây có củ:
+ Khoai lang: Diện tích 180ha, năng suất 92tạ/ha, sản lượng 1.650 tấn.
+ Cây sắn: Diện tích 800ha, năng suất 106tạ/ha, sản lượng 8.500 tấn.
- Rau, đậu thực phẩm:
+ Rau các loại: Diện tích 286ha, năng suất 108tạ/ha, sản lượng 3.079 tấn.
+ Cây đậu các loại: Diện tích 130ha, năng suất 5,0tạ/ha, sản lượng 65 tấn.
Cây công nghiệp:
+ Cây lạc: Diện tích 1.490ha, năng suất 27tạ/ha, sản lượng 4.000 tấn.
+ Cây cao su: Diện tích 1.522ha, trong đó đến năm 2015 trồng mới 300 ha và đến năm 2020 trồng mới 554 ha.
1.2. Quy hoạch phát triển chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi toàn diện, bền vững nhằm nâng cao tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chú trọng phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung để có khối lượng hàng hóa lớn, dễ kiểm soát dịch bệnh.
Tốc độ tăng trưởng tổng đàn:
- Đàn gia súc 12 - 14%/năm;
- Đàn gia cầm 15 - 20%.
Tổng đàn gia súc, gia cầm:
- Đàn trâu 6.700 con;
- Đàn bò 28.000 con;
- Đàn lợn 26.000 con;
- Đàn gia cầm 250.000 con.
2. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
2.1. Trồng rừng: Trồng rừng tập trung 12.498 ha:
- Trồng rừng sản xuất 9.022 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 3.646 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.376ha. Cụ thể:
+ Trồng mới 3.600ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 1.595 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.005ha.
+ Trồng lại rừng trên diện tích sau khai thác 5.422 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 2.051 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.371 ha.
- Trồng rừng phòng hộ 54,5ha (tập trung giai đoạn 2012 - 2015).
- Trồng cao su trên đất lâm nghiệp 854 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 300ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 554 ha.
- Trồng cây phân tán 110.000 cây, trong đó: Giai đoạn giai đoạn 2012 - 2015, bình quân 15.000 cây/năm, giai đoạn 2016 - 2020, bình quân 10.000 cây/năm.
2.2. Bảo vệ rừng: Diện tích 553.343 ha:
- Bảo vệ rừng tự nhiên 525.514ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên phòng hộ 194.470 ha, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 77.788 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 97.235 ha.
+ Rừng tự nhiên sản xuất 331.044 ha, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 132.417 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 165.522 ha.
- Bảo vệ rừng trồng 27.829 ha:
+ Rừng trồng phòng hộ 2.175ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 789 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.155 ha.
+ Rừng trồng sản xuất 25.654 ha, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 10.474 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 12.649 ha.
2.3. Khoanh nuôi tái sinh: Diện tích 24.279ha:
- Rừng phòng hộ 2.204 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 882 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.102 ha.
- Rừng sản xuất 22.075 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 8.830 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 11.038 ha.
2.4. Khai thác gỗ và lâm sản:
- Khai thác gỗ rừng trồng 305.365m3, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 110.316 m3, giai đoạn 2016 - 2020 là 195.049 m3.
- Khai thác mủ cao su 1.694 tấn, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 566 tấn, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.128 tấn.
2.5. Công nghiệp chế biến:
- Chế biến gỗ và lâm sản:
+ Tổng số cơ sở 154, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 62 cơ sở, giai đoạn 2016 - 2020 là 92 cơ sở.
+ Tổng công suất nguyên liệu 161.700 tấn, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 65.100 tấn, giai đoạn 2016 - 2020 là 96.600 tấn.
- Chế biến mủ cao su:
+ Tổng số cơ sở 42, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 14 cơ sở, giai đoạn 2016 - 2020 là 28 cơ sở.
+ Tổng công suất nguyên liệu 6.300 tấn, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 1.260 tấn, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.040 tấn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
a. Đến năm 2015:
- Giá trị sản xuất lâm nông ngư nghiệp đạt 100 - 120 tỷ đồng/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 14 - 16%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 10 - 12 triệu đồng/năm.
- 900 - 1.000 ha đạt giá trị từ 45 - 50 triệu đồng/năm.
- Trồng 1.000 - 1.200ha rừng/năm.
b. Đến năm 2020:
- Giá trị sản xuất lâm nông ngư nghiệp đạt 180 - 200 tỷ đồng/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 9 - 10%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 15 - 18 triệu đồng/năm.
- Có từu 1.000 - 1.100 ha đạt giá trị từ 50 - 60 triệu đồng/năm.
- Hàng năm trồng 1.000 - 1.200ha rừng kinh tế.
- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới 40 - 50%.
2.Về môi trường
Đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2012 - 2015 đạt 60%; đến năm 2020 đạt 70%.
2.3. Về xã hội
Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn thông qua phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp chế biến; dịch vụ, góp phần xóa đối giảm nghèo bền vững; giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn.
2.4. Về bố trí dân cư
Đến năm 2020: Bố trí sắp xếp dân cư cho 1.395 hộ, với 6.133 khẩu, trong đó: Xen ghép tại thôn bản 182 hộ, với 820 khẩu; xen ghép trong xã 108 hộ, với 550 khẩu; di dời đến địa điểm ở mới 1.112 hộ, với 4.763 khẩu.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP VÀ BỐ TRÍ DÂN CƯ
1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
1.1. Quy hoạch phát triển trồng trọt đến năm 2020
- Giá trị sản xuất trồng trọt tăng 4,5 - 7%/năm.
- Sản xuất lương thực: Sản lượng thực 9.000 - 10.000 tấn. Bình quân lương thực đầu người đạt 220kg/người/năm.
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng 1.120 ha, năng suất 52tạ/ha, sản lượng 5.800 tấn.
- Cây ngô: Diện tích 950ha, năng suất 61tạ/ha, sản lượng 5.750 tấn.
- Cây có củ:
+ Khoai lang: Diện tích 180ha, năng suất 92tạ/ha, sản lượng 1.650 tấn.
+ Cây sắn: Diện tích 800ha, năng suất 106tạ/ha, sản lượng 8.500 tấn.
- Rau, đậu thực phẩm:
+ Rau các loại: Diện tích 286ha, năng suất 108tạ/ha, sản lượng 3.079 tấn.
+ Cây đậu các loại: Diện tích 130ha, năng suất 5,0tạ/ha, sản lượng 65 tấn.
Cây công nghiệp:
+ Cây lạc: Diện tích 1.490ha, năng suất 27tạ/ha, sản lượng 4.000 tấn.
+ Cây cao su: Diện tích 1.522ha, trong đó đến năm 2015 trồng mới 300 ha và đến năm 2020 trồng mới 554 ha.
1.Quy hoạch phát triển chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi toàn diện, bền vững nhằm nâng cao tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chú trọng phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung để có khối lượng hàng hóa lớn, dễ kiểm soát dịch bệnh.
Tốc độ tăng trưởng tổng đàn:
- Đàn gia súc 12 - 14%/năm;
- Đàn gia cầm 15 - 20%.
Tổng đàn gia súc, gia cầm:
- Đàn trâu 6.700 con;
- Đàn bò 28.000 con;
- Đàn lợn 26.000 con;
- Đàn gia cầm 250.000 con.
Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
2.1. Trồng rừng: Trồng rừng tập trung 12.498 ha:
- Trồng rừng sản xuất 9.022 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 3.646 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.376ha. Cụ thể:
+ Trồng mới 3.600ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 1.595 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.005ha.
+ Trồng lại rừng trên diện tích sau khai thác 5.422 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 2.051 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.371 ha.
- Trồng rừng phòng hộ 54,5ha (tập trung giai đoạn 2012 - 2015).
- Trồng cao su trên đất lâm nghiệp 854 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 300ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 554 ha.
- Trồng cây phân tán 110.000 cây, trong đó: Giai đoạn giai đoạn 2012 - 2015, bình quân 15.000 cây/năm, giai đoạn 2016 - 2020, bình quân 10.000 cây/năm.
2.Bảo vệ rừng: Diện tích 553.343 ha:
- Bảo vệ rừng tự nhiên 525.514ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên phòng hộ 194.470 ha, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 77.788 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 97.235 ha.
+ Rừng tự nhiên sản xuất 331.044 ha, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 132.417 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 165.522 ha.
- Bảo vệ rừng trồng 27.829 ha:
+ Rừng trồng phòng hộ 2.175ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 789 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.155 ha.
+ Rừng trồng sản xuất 25.654 ha, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 10.474 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 12.649 ha.
2.3. Khoanh nuôi tái sinh: Diện tích 24.279ha:
- Rừng phòng hộ 2.204 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 882 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.102 ha.
- Rừng sản xuất 22.075 ha, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 8.830 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 11.038 ha.
2.4. Khai thác gỗ và lâm sản:
- Khai thác gỗ rừng trồng 305.365m3, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 110.316 m3, giai đoạn 2016 - 2020 là 195.049 m3.
- Khai thác mủ cao su 1.694 tấn, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 566 tấn, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.128 tấn.
2.5. Công nghiệp chế biến:
- Chế biến gỗ và lâm sản:
+ Tổng số cơ sở 154, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 62 cơ sở, giai đoạn 2016 - 2020 là 92 cơ sở.
+ Tổng công suất nguyên liệu 161.700 tấn, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 65.100 tấn, giai đoạn 2016 - 2020 là 96.600 tấn.
- Chế biến mủ cao su:
+ Tổng số cơ sở 42, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 14 cơ sở, giai đoạn 2016 - 2020 là 28 cơ sở.
+ Tổng công suất nguyên liệu 6.300 tấn, trong đó: Giai đoạn 2012-2015 là 1.260 tấn, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.040 tấn.