Document: Khoản 2 Điều 8 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản cố định đối với tài sản có hồ sơ
...
2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
a) Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như sau:
Đối với đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất thuê đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì nguyên giá được xác định là tiền sử dụng đất đã nộp để được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc số tiền thuê đất đã trả cho cả thời gian thuê đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
Đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì nguyên giá được xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại);
b) Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ là toàn bộ các chi phí mà đơn vị đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ;
c) Nguyên giá TSCĐ vô hình là phần mềm ứng dụng và các TSCĐ vô hình khác là toàn bộ các chi phí mà đơn vị đã chi ra để có được phần mềm ứng dụng và TSCĐ vô hình đó.

Content:
Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
a) Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như sau:
Đối với đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất thuê đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì nguyên giá được xác định là tiền sử dụng đất đã nộp để được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc số tiền thuê đất đã trả cho cả thời gian thuê đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
Đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì nguyên giá được xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại);
b) Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ là toàn bộ các chi phí mà đơn vị đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ;
c) Nguyên giá TSCĐ vô hình là phần mềm ứng dụng và các TSCĐ vô hình khác là toàn bộ các chi phí mà đơn vị đã chi ra để có được phần mềm ứng dụng và TSCĐ vô hình đó.