Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/03/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/03/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/03/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/03/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/03/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã Tây Ninh

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Tây Ninh phê duyệt kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND, ngày 02/6/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh như sau:
...
2. Cho vay đầu tư mở rộng, phát triển; cho vay hoạt động sản xuất - kinh doanh với lãi suất hỗ trợ do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1; khoản 4; điểm đ khoản 8 Điều 17 như sau:
“Điều 17. Cho vay đầu tư với lãi suất ưu đãi
1. Đối tượng được vay vốn
a) Các tổ hợp tác có tổ chức và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP, ngày 10/10/2007 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, là thành viên của Liên minh HTX tỉnh (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), có giấy phép kinh doanh (đối với tổ hợp tác có Hợp đồng hợp tác được UBND xã, phường, thị trấn chứng thực), có trụ sở chính và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính
a) Lãi suất cho vay được tính bằng 60% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bằng đồng Việt Nam;
b) Lãi suất cho vay vốn của một dự án được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và cố định trong suốt thời hạn vay;
c) Trường hợp chủ đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc quá hạn thì phải chịu lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.
8. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro
đ) Việc khoanh và xóa nợ
- Khoanh nợ:
+ Việc khoanh nợ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
+ Thời hạn khoanh nợ là 03 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, chủ dự án không phải trả lãi phát sinh của số nợ được khoanh, nhưng có trách nhiệm hoàn trả số lãi còn nợ Quỹ (nếu có). Hết hạn khoanh nợ, chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả Quỹ đầy đủ số vốn gốc đã được khoanh nợ.
+ Hết thời hạn khoanh nợ, nếu chủ dự án có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện chủ dự án ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; nếu chủ dự án thực sự không còn khả năng trả nợ thì Quỹ xem xét để xử lý xóa nợ theo quy định.
- Xóa nợ:
+ Việc xóa nợ lãi do Hội đồng quản lý xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
+ Việc xóa nợ gốc do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.
Hình thức xóa nợ được áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 17 của Điều lệ này nhưng chủ đầu tư dự án không còn khả năng trả nợ sau khi đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán".

Content:
Cho vay đầu tư mở rộng, phát triển; cho vay hoạt động sản xuất - kinh doanh với lãi suất hỗ trợ do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định”.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1; khoản 4; điểm đ khoản 8 Điều 17 như sau:
“Điều 17. Cho vay đầu tư với lãi suất ưu đãi
1. Đối tượng được vay vốn
a) Các tổ hợp tác có tổ chức và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP, ngày 10/10/2007 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, là thành viên của Liên minh HTX tỉnh (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), có giấy phép kinh doanh (đối với tổ hợp tác có Hợp đồng hợp tác được UBND xã, phường, thị trấn chứng thực), có trụ sở chính và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính
a) Lãi suất cho vay được tính bằng 60% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bằng đồng Việt Nam;
b) Lãi suất cho vay vốn của một dự án được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và cố định trong suốt thời hạn vay;
c) Trường hợp chủ đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc quá hạn thì phải chịu lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.
8. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro
đ) Việc khoanh và xóa nợ
- Khoanh nợ:
+ Việc khoanh nợ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
+ Thời hạn khoanh nợ là 03 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, chủ dự án không phải trả lãi phát sinh của số nợ được khoanh, nhưng có trách nhiệm hoàn trả số lãi còn nợ Quỹ (nếu có). Hết hạn khoanh nợ, chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả Quỹ đầy đủ số vốn gốc đã được khoanh nợ.
+ Hết thời hạn khoanh nợ, nếu chủ dự án có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện chủ dự án ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; nếu chủ dự án thực sự không còn khả năng trả nợ thì Quỹ xem xét để xử lý xóa nợ theo quy định.
- Xóa nợ:
+ Việc xóa nợ lãi do Hội đồng quản lý xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
+ Việc xóa nợ gốc do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.
Hình thức xóa nợ được áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 17 của Điều lệ này nhưng chủ đầu tư dự án không còn khả năng trả nợ sau khi đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán".