Document: Điều 1 Quyết định 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH  đề án Phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "07/06/2005", "sign_number": "1000/2005/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "07/06/2005", "sign_number": "1000/2005/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "07/06/2005", "sign_number": "1000/2005/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "07/06/2005", "sign_number": "1000/2005/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "07/06/2005", "sign_number": "1000/2005/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH  đề án Phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2010” kèm theo Quyết định này với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
1.1. Số lượng học sinh học nghề vào năm 2010 là 1.500.000 người. Trong đó, tỷ lệ học sinh học nghề ngoài công lập là 60%.
1.2. Phát triển nhanh số lượng và chất lượng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Chú trọng thành lập cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Đến năm 2010, chuyển phần lớn cơ sở dạy nghề công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; chuyển một số cơ sở dạy nghề công lập sang loại hình ngoài công lập; chuyển tất cả cơ sở dạy nghề bán công sang loại hình dân lập hoặc tư thục. Thực hiện cổ phần hoá đối với các cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp nhà nước theo tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp.
1.3. Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển dạy nghề; huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc đổi mới nội dung, chương trình dạy nghề.
2. Các giải pháp chủ yếu:
2.1. Tổ chức tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về xã hội hoá dạy nghề
Phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ sở dạy nghề tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xã hội hoá dạy nghề và trách nhiệm thực hiện của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và nhân dân. Phát động phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về xã hội hoá dạy nghề.
2.2. Tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản lý
Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế chính sách về xã hội hoá dạy nghề:
a) Quy chế hoạt động, chế độ tài chính và trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; quy chế chuyển cơ sở dạy nghề công lập sang ngoài công lập, cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề công lập chuyển sang cơ chế cung ứng dịch vụ;
b) Chính sách huy động vốn của các cơ sở dạy nghề; chính sách bảo đảm lợi ích của các cá nhân, tập thể tham gia xã hội hóa; chính sách ưu đãi tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển của Nhà nước; chính sách ưu đãi thuế; chính sách đất đai; chính sách nhân lực;
c) Thực hiện đơn giản các thủ tục hành chính trong việc thành lập và đăng ký hoạt động của các cơ sở dạy nghề;
d) Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước dành cho dạy nghề. Thí điểm, tiến tới xây dựng cơ chế đấu thầu chỉ tiêu đào tạo do Nhà nước đặt hàng; chính sách hỗ trợ có thời hạn cho các cơ sở dạy nghề công lập chuyển sang loại hình ngoài công lập;
đ) Thành lập Quỹ Hỗ trợ học nghề.
2.3. Quy hoạch phát triển xã hội hoá dạy nghề
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch chuyển đổi các cơ sở dạy nghề công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ hoặc sang loại hình ngoài công lập với bước đi thích hợp.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; Nhà nước tập trung đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề trọng điểm và hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề ở những vùng khó khăn.
c) Phổ biến rộng rãi quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, nhu cầu huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
2.4. Đổi mới cơ bản chế độ học phí, lệ phí và trợ cấp xã hội
a) Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế thu và sử dụng học phí học nghề; mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh học nghề theo hướng ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước theo khả năng ngân sách, học phí cần bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường; bước đầu đủ bù đắp chi phí thường xuyên. Xóa bỏ mọi khoản thu ngòai học phí.
b) Trình Chính phủ ban hành chính sách trợ cấp học phí hoặc học bổng cho người học là đối tượng chính sách, những người ở vùng khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc, không phân biệt học ở trường công lập hay ngòai công lập.
2.5. Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hoá dạy nghề; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra dạy nghề. Thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề và cấp phát văn bằng chứng chỉ nghề.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2010” kèm theo Quyết định này với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
1.1. Số lượng học sinh học nghề vào năm 2010 là 1.500.000 người. Trong đó, tỷ lệ học sinh học nghề ngoài công lập là 60%.
1.2. Phát triển nhanh số lượng và chất lượng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Chú trọng thành lập cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Đến năm 2010, chuyển phần lớn cơ sở dạy nghề công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; chuyển một số cơ sở dạy nghề công lập sang loại hình ngoài công lập; chuyển tất cả cơ sở dạy nghề bán công sang loại hình dân lập hoặc tư thục. Thực hiện cổ phần hoá đối với các cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp nhà nước theo tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp.
1.3. Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển dạy nghề; huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc đổi mới nội dung, chương trình dạy nghề.
2. Các giải pháp chủ yếu:
2.1. Tổ chức tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về xã hội hoá dạy nghề
Phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ sở dạy nghề tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xã hội hoá dạy nghề và trách nhiệm thực hiện của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và nhân dân. Phát động phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về xã hội hoá dạy nghề.
2.2. Tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản lý
Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế chính sách về xã hội hoá dạy nghề:
a) Quy chế hoạt động, chế độ tài chính và trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; quy chế chuyển cơ sở dạy nghề công lập sang ngoài công lập, cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề công lập chuyển sang cơ chế cung ứng dịch vụ;
b) Chính sách huy động vốn của các cơ sở dạy nghề; chính sách bảo đảm lợi ích của các cá nhân, tập thể tham gia xã hội hóa; chính sách ưu đãi tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển của Nhà nước; chính sách ưu đãi thuế; chính sách đất đai; chính sách nhân lực;
c) Thực hiện đơn giản các thủ tục hành chính trong việc thành lập và đăng ký hoạt động của các cơ sở dạy nghề;
d) Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước dành cho dạy nghề. Thí điểm, tiến tới xây dựng cơ chế đấu thầu chỉ tiêu đào tạo do Nhà nước đặt hàng; chính sách hỗ trợ có thời hạn cho các cơ sở dạy nghề công lập chuyển sang loại hình ngoài công lập;
đ) Thành lập Quỹ Hỗ trợ học nghề.
2.3. Quy hoạch phát triển xã hội hoá dạy nghề
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch chuyển đổi các cơ sở dạy nghề công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ hoặc sang loại hình ngoài công lập với bước đi thích hợp.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; Nhà nước tập trung đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề trọng điểm và hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề ở những vùng khó khăn.
c) Phổ biến rộng rãi quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, nhu cầu huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
2.4. Đổi mới cơ bản chế độ học phí, lệ phí và trợ cấp xã hội
a) Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế thu và sử dụng học phí học nghề; mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh học nghề theo hướng ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước theo khả năng ngân sách, học phí cần bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường; bước đầu đủ bù đắp chi phí thường xuyên. Xóa bỏ mọi khoản thu ngòai học phí.
b) Trình Chính phủ ban hành chính sách trợ cấp học phí hoặc học bổng cho người học là đối tượng chính sách, những người ở vùng khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc, không phân biệt học ở trường công lập hay ngòai công lập.
2.5. Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hoá dạy nghề; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra dạy nghề. Thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề và cấp phát văn bằng chứng chỉ nghề.