Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 vùng than Hòn Gai đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu.
6.1. Yêu cầu chung: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Luật Xây dựng; Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; Điều 14 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng
6.2. Yêu cầu cụ thể:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên về đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, tài nguyên trên cơ sở đó xác định các khu vực có điều kiện địa chất phức tạp, các khu vực thoát nước chính trong khu vực.
- Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống khai thác (lộ thiên, hầm lò); Đổ thải; hệ thống vận tải ngoài, các nhà máy sàng tuyển, cảng xuất than; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực; Xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên quan.
- Rà soát, cập nhật các quy hoạch và dự án có liên quan.
- Đánh giá tổng hợp về hiện trạng: Từ đánh giá tổng hợp về hiện trạng đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm phải khai thác làm cơ sở cho phương án thiết kế quy hoạch.
(Trong giai đoạn lập quy hoạch sẽ tiếp tục cập nhật các quy hoạch, các dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận trong phạm vi ranh giới nghiên cứu).
b) Định hướng tổ chức không gian:
- Mục tiêu phát triển không gian: Đưa ra các định hướng phát triển tổng thể vùng than Hòn Gai đảm bảo hài hòa giữa phát triển ngành than với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nguyên tắc bố trí không gian: Phù hợp với cấu trúc không gian của thành phố Hạ Long, đồng bộ cảnh quan của các khu vực. Phát triển không gian vùng than hài hòa với khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Bố trí hiệu quả quỹ đất các khu khai thác, đổ thải, các mặt bằng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ, không gian xanh, công trình bảo vệ môi trường, các khu bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước, di tích...đảm bảo hiệu quả sản xuất và đáp ứng linh hoạt nhu cầu phát triển quỹ đất trong tương lai. Hình thành mạng lưới giao thông, mạng lưới vận tải than một cách khả thi, tạo thành các trục không gian để kết nối các khu chức năng một cách hợp lý.
- Dự kiến các trục không gian chính: Trục đường bộ: Xác định các tuyến đường trục liên kết các khu vực khai thác than với Quốc lộ 18 và thành phố Hạ Long. Trục môi trường tự nhiên: là trục các tuyến suối thoát nước chính cho vùng than Hòn Gai.
- Trên cơ sở mục tiêu và nguyên tắc phát triển không gian, đề xuất phân vùng phát triển hợp lý, xác định quy mô công suất, tính chất, lợi thế và các khó khăn thách thức các vùng than.
- Đảm bảo tính thống nhất với Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 9/10/2013.
c) Quy hoạch sử dụng đất:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng và các hạng mục công trình chính theo cấu trúc và phân khu đã lựa chọn đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển.
- Bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, các vùng bảo vệ sinh thái, cảnh quan môi trường.
d) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống kho bãi, nhà máy sàng tuyển: Định hướng đầu tư xây dựng trong QH403. Quy hoạch tập trung và đầu tư xây dựng các dây chuyền sàng tuyển hiện đại, công suất lớn, cải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suất lao động và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Sử dụng lại và cải tạo các mặt bằng kho bãi sàng tuyển hiện có trên cơ sở cải tạo và mở rộng áp dụng công nghệ hiện đại tăng chất lượng than và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Đề xuất quy hoạch các khu vực xây dựng mới các mặt bằng kho bãi sàng tuyển đáp ứng yêu cầu sản xuất ngành theo hướng tập trung hóa, tối ưu hóa đảm bảo yêu cầu sản xuất, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường đô thị.
- Giao thông: Thực hiện dự báo tổng thể nhu cầu giao thông trên cơ sở xem xét tới khu vực xung quanh và xây dựng các công trình giao thông kết nối với hệ thống giao thông chung của tỉnh và các vùng lân cận. Chuyển hình thức vận tải than từ bằng ô tô sang bằng đường sắt và băng tải, tiến tới băng tải hóa công tác vận tải than từ cơ sở sản xuất đến các hộ tiêu thụ.
- Cảng xuất than: Xây dựng và cải tạo lại hệ thống cảng hiện có theo hướng tập trung hiện đại hóa và bảo vệ môi trường trên cơ sở tận dụng tối đa các cảng hiện có.
e) Chuẩn bị kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, địa chất, điều kiện thủy văn để xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng.
- Xây dựng hệ thống đê, đập chống trôi lấp đất đá thải.
- Vành đai cây xanh cách ly với khu vực đô thị.
- Cập nhật quy hoạch ngành thủy lợi....
- Khái toán kinh phí.
f) Thoát nước mặt và thoát nước thải:
- Xác định lưu vực, hướng thoát nước và giải pháp thoát nước mặt. Kiến nghị giải pháp thoát nước của ngành than và đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực. Cụ thể xem xét cải tạo hệ thống sông, suối chính phục vụ thoát nước cho từng khu vực như suối Lộ Phong, suối Hà Lầm, các suối khu vực Hà Khánh...
- Xác định hệ thống thoát nước thải ngành than, khu vực trạm xử lý nước thải. Đảm bảo yêu cầu nước thải phải qua các trạm xử lý để xử lý chất lượng nước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Xác định hệ thống thoát nước của ngành than chạy qua khu vực đô thị thoát nước từ khu vực khai thác than, bãi thải ra biển đi qua khu vực đô thị (có kiểm toán năng lực thoát nước và đề xuất giải pháp cần thiết).
h) Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; cụ thể như sau:
- Khoanh vùng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng bảo tồn, rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, vùng sinh thái nông nghiệp, vùng bảo vệ cảnh quan....
- Dự báo và đề xuất giải pháp đối với các tác động bởi quá trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là các vùng có nguy cơ gây ra ô nhiễm do ảnh hưởng hoạt động khai thác.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
i) Đền bù giải phóng mặt bằng: Trên cơ sở định hướng khu khai thác hầm lò, khu khai thác lộ thiên, khu vực đổ thải xác định các vùng ảnh hưởng từ đó đề xuất giải pháp di dân, giải pháp đền bù giải phóng mặt bằng tại các khu vực không đảm bảo an toàn do bị ảnh hưởng hoạt động khai thác.
k) Kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đợt đầu: Đề xuất kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn phát triển để khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng. Tập trung nguồn vốn và đầu tư trọng tâm, trọng điểm cho giai đoạn đầu. Hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến cộng đồng dân cư và môi trường hiện trạng khi chưa thực sự cần thiết. Xác định các dự án chiến lược và lộ trình, phương thức thực hiện. Xác định Các chương trình và dự án xây dựng.
6.3. Một số yêu cầu khác:
- Rà soát cập nhật đầy đủ, cụ thể ranh giới, quy mô các mỏ và giai đoạn thực hiện theo QH43; ranh giới đất rừng phòng hộ, đất rừng đặt dụng; quy mô và công suất cảng, bến thủy nội địa tiêu thụ than đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 12/5/2015; các khu di tích, dự án đã đang triển khai trong các khu vực liên quan... làm cơ sở nghiên cứu.
- Phối hợp với địa phương xác định cụ thể ranh giới nghiên cứu trực tiếp đảm bảo không ảnh hưởng đến quy hoạch các khu di tích, khu du lịch, đô thị và phù hợp với định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt; ranh giới nghiên cứu gián tiếp chỉ nghiên cứu trong phạm vi các khu vực có tính chất kết nối, vùng đệm, khu vực phụ trợ, khoảng cánh ly đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường... đảm bảo thống nhất, đồng bộ và không chồng lấn.
- Khảo sát cao độ hiện trạng tại thời điểm nghiên cứu; đặc biệt cao độ tại các khu vực giáp các khu dân cư, các khu vực giáp các sông, suối, hành lang thoát nước chính đô thị ...
- Xác định quy mô các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho các vùng trên cơ sở quy mô, công suất, tiến độ khai thác các dự án trong vùng được xác định QH403; tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án trong khu vực theo quy hoạch, các giấy phép khai thác khoáng sản, các báo cáo đánh giá tác động môi trường và các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (về hiện trạng, kế hoạch sản xuất các khu khai thác lộ thiên, các khu đổ thải (ranh giới, hiện trạng khai thác, năm kết thúc, cao độ kết thúc ...), các khu khai thác hầm lò (ranh giới đất các khu vực xây dựng công trình phụ trợ trên mặt đất, các khu vực chịu sự ảnh hưởng sụt lún, các khu vực cần bảo vệ để khai thác hầm lò)).
- Xác định ranh giới các khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước, di tích...; ranh giới các khu vực vành đai cây xanh cách ly giữa khu vực khai thác và đô thị; khoảng cách ly an toàn, cách ly vệ sinh môi trường từ các khu khai thác, bãi thải ... đến các khu dân dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và yêu cầu thực tế.
- Nghiên cứu đề xuất cải tạo, phục hồi các bãi thải trong khu vực; giảm cao độ tổng thể các bãi thải; đề xuất cụ thể vị trí, quy mô xây dựng khu sàng tuyển, kho than tập trung; phương án vận chuyển than cho các nhà máy nhiệt điện trong khu vực đảm bảo môi trường cảnh quan; bổ sung giải pháp vận tải than, đất đá cho các dự án khai thác lộ thiên khu vực Suối Lại, Bắc Bàng Danh; đề xuất giải pháp hoàn nguyên các quỹ đất bãi thải, sử dụng vào các chức năng khác theo quy hoạch đô thị.
- Tiếp thu ý kiến tham gia của các Sở, ngành và địa phương về nhiệm vụ quy hoạch trong quá trình nghiên cứu quy hoạch (Sở Công Thương tại Văn bản số 2174/SCT-QLCN ngày 06/9/2016; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 2749/SNN&PTNT-KL ngày 01/9/2016; Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 4231/SGTVT-KHTC ngày 15/9/2016; UBND thành phố Hạ Long tại Văn bản số 5706/UBND ngày 22/9/2016; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 4142/TNMT-QHKH ngày 20/9/2016); chủ động lấy, tiếp thu ý kiến các Sở, ngành và địa phương liên quan trước khi trình Sở Xây dựng thẩm định đồ án quy hoạch.

Content:
Các yêu cầu nội dung nghiên cứu.
6.1. Yêu cầu chung: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Luật Xây dựng; Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; Điều 14 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng
6.2. Yêu cầu cụ thể:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên về đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, tài nguyên trên cơ sở đó xác định các khu vực có điều kiện địa chất phức tạp, các khu vực thoát nước chính trong khu vực.
- Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống khai thác (lộ thiên, hầm lò); Đổ thải; hệ thống vận tải ngoài, các nhà máy sàng tuyển, cảng xuất than; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực; Xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên quan.
- Rà soát, cập nhật các quy hoạch và dự án có liên quan.
- Đánh giá tổng hợp về hiện trạng: Từ đánh giá tổng hợp về hiện trạng đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm phải khai thác làm cơ sở cho phương án thiết kế quy hoạch.
(Trong giai đoạn lập quy hoạch sẽ tiếp tục cập nhật các quy hoạch, các dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận trong phạm vi ranh giới nghiên cứu).
b) Định hướng tổ chức không gian:
- Mục tiêu phát triển không gian: Đưa ra các định hướng phát triển tổng thể vùng than Hòn Gai đảm bảo hài hòa giữa phát triển ngành than với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nguyên tắc bố trí không gian: Phù hợp với cấu trúc không gian của thành phố Hạ Long, đồng bộ cảnh quan của các khu vực. Phát triển không gian vùng than hài hòa với khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Bố trí hiệu quả quỹ đất các khu khai thác, đổ thải, các mặt bằng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ, không gian xanh, công trình bảo vệ môi trường, các khu bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước, di tích...đảm bảo hiệu quả sản xuất và đáp ứng linh hoạt nhu cầu phát triển quỹ đất trong tương lai. Hình thành mạng lưới giao thông, mạng lưới vận tải than một cách khả thi, tạo thành các trục không gian để kết nối các khu chức năng một cách hợp lý.
- Dự kiến các trục không gian chính: Trục đường bộ: Xác định các tuyến đường trục liên kết các khu vực khai thác than với Quốc lộ 18 và thành phố Hạ Long. Trục môi trường tự nhiên: là trục các tuyến suối thoát nước chính cho vùng than Hòn Gai.
- Trên cơ sở mục tiêu và nguyên tắc phát triển không gian, đề xuất phân vùng phát triển hợp lý, xác định quy mô công suất, tính chất, lợi thế và các khó khăn thách thức các vùng than.
- Đảm bảo tính thống nhất với Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 9/10/2013.
c) Quy hoạch sử dụng đất:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng và các hạng mục công trình chính theo cấu trúc và phân khu đã lựa chọn đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển.
- Bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, các vùng bảo vệ sinh thái, cảnh quan môi trường.
d) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống kho bãi, nhà máy sàng tuyển: Định hướng đầu tư xây dựng trong QH403. Quy hoạch tập trung và đầu tư xây dựng các dây chuyền sàng tuyển hiện đại, công suất lớn, cải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suất lao động và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Sử dụng lại và cải tạo các mặt bằng kho bãi sàng tuyển hiện có trên cơ sở cải tạo và mở rộng áp dụng công nghệ hiện đại tăng chất lượng than và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Đề xuất quy hoạch các khu vực xây dựng mới các mặt bằng kho bãi sàng tuyển đáp ứng yêu cầu sản xuất ngành theo hướng tập trung hóa, tối ưu hóa đảm bảo yêu cầu sản xuất, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường đô thị.
- Giao thông: Thực hiện dự báo tổng thể nhu cầu giao thông trên cơ sở xem xét tới khu vực xung quanh và xây dựng các công trình giao thông kết nối với hệ thống giao thông chung của tỉnh và các vùng lân cận. Chuyển hình thức vận tải than từ bằng ô tô sang bằng đường sắt và băng tải, tiến tới băng tải hóa công tác vận tải than từ cơ sở sản xuất đến các hộ tiêu thụ.
- Cảng xuất than: Xây dựng và cải tạo lại hệ thống cảng hiện có theo hướng tập trung hiện đại hóa và bảo vệ môi trường trên cơ sở tận dụng tối đa các cảng hiện có.
e) Chuẩn bị kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, địa chất, điều kiện thủy văn để xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng.
- Xây dựng hệ thống đê, đập chống trôi lấp đất đá thải.
- Vành đai cây xanh cách ly với khu vực đô thị.
- Cập nhật quy hoạch ngành thủy lợi....
- Khái toán kinh phí.
f) Thoát nước mặt và thoát nước thải:
- Xác định lưu vực, hướng thoát nước và giải pháp thoát nước mặt. Kiến nghị giải pháp thoát nước của ngành than và đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực. Cụ thể xem xét cải tạo hệ thống sông, suối chính phục vụ thoát nước cho từng khu vực như suối Lộ Phong, suối Hà Lầm, các suối khu vực Hà Khánh...
- Xác định hệ thống thoát nước thải ngành than, khu vực trạm xử lý nước thải. Đảm bảo yêu cầu nước thải phải qua các trạm xử lý để xử lý chất lượng nước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Xác định hệ thống thoát nước của ngành than chạy qua khu vực đô thị thoát nước từ khu vực khai thác than, bãi thải ra biển đi qua khu vực đô thị (có kiểm toán năng lực thoát nước và đề xuất giải pháp cần thiết).
h) Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; cụ thể như sau:
- Khoanh vùng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng bảo tồn, rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, vùng sinh thái nông nghiệp, vùng bảo vệ cảnh quan....
- Dự báo và đề xuất giải pháp đối với các tác động bởi quá trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là các vùng có nguy cơ gây ra ô nhiễm do ảnh hưởng hoạt động khai thác.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
i) Đền bù giải phóng mặt bằng: Trên cơ sở định hướng khu khai thác hầm lò, khu khai thác lộ thiên, khu vực đổ thải xác định các vùng ảnh hưởng từ đó đề xuất giải pháp di dân, giải pháp đền bù giải phóng mặt bằng tại các khu vực không đảm bảo an toàn do bị ảnh hưởng hoạt động khai thác.
k) Kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đợt đầu: Đề xuất kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn phát triển để khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng. Tập trung nguồn vốn và đầu tư trọng tâm, trọng điểm cho giai đoạn đầu. Hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến cộng đồng dân cư và môi trường hiện trạng khi chưa thực sự cần thiết. Xác định các dự án chiến lược và lộ trình, phương thức thực hiện. Xác định Các chương trình và dự án xây dựng.
6.3. Một số yêu cầu khác:
- Rà soát cập nhật đầy đủ, cụ thể ranh giới, quy mô các mỏ và giai đoạn thực hiện theo QH43; ranh giới đất rừng phòng hộ, đất rừng đặt dụng; quy mô và công suất cảng, bến thủy nội địa tiêu thụ than đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 12/5/2015; các khu di tích, dự án đã đang triển khai trong các khu vực liên quan... làm cơ sở nghiên cứu.
- Phối hợp với địa phương xác định cụ thể ranh giới nghiên cứu trực tiếp đảm bảo không ảnh hưởng đến quy hoạch các khu di tích, khu du lịch, đô thị và phù hợp với định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt; ranh giới nghiên cứu gián tiếp chỉ nghiên cứu trong phạm vi các khu vực có tính chất kết nối, vùng đệm, khu vực phụ trợ, khoảng cánh ly đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường... đảm bảo thống nhất, đồng bộ và không chồng lấn.
- Khảo sát cao độ hiện trạng tại thời điểm nghiên cứu; đặc biệt cao độ tại các khu vực giáp các khu dân cư, các khu vực giáp các sông, suối, hành lang thoát nước chính đô thị ...
- Xác định quy mô các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho các vùng trên cơ sở quy mô, công suất, tiến độ khai thác các dự án trong vùng được xác định QH403; tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án trong khu vực theo quy hoạch, các giấy phép khai thác khoáng sản, các báo cáo đánh giá tác động môi trường và các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (về hiện trạng, kế hoạch sản xuất các khu khai thác lộ thiên, các khu đổ thải (ranh giới, hiện trạng khai thác, năm kết thúc, cao độ kết thúc ...), các khu khai thác hầm lò (ranh giới đất các khu vực xây dựng công trình phụ trợ trên mặt đất, các khu vực chịu sự ảnh hưởng sụt lún, các khu vực cần bảo vệ để khai thác hầm lò)).
- Xác định ranh giới các khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước, di tích...; ranh giới các khu vực vành đai cây xanh cách ly giữa khu vực khai thác và đô thị; khoảng cách ly an toàn, cách ly vệ sinh môi trường từ các khu khai thác, bãi thải ... đến các khu dân dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và yêu cầu thực tế.
- Nghiên cứu đề xuất cải tạo, phục hồi các bãi thải trong khu vực; giảm cao độ tổng thể các bãi thải; đề xuất cụ thể vị trí, quy mô xây dựng khu sàng tuyển, kho than tập trung; phương án vận chuyển than cho các nhà máy nhiệt điện trong khu vực đảm bảo môi trường cảnh quan; bổ sung giải pháp vận tải than, đất đá cho các dự án khai thác lộ thiên khu vực Suối Lại, Bắc Bàng Danh; đề xuất giải pháp hoàn nguyên các quỹ đất bãi thải, sử dụng vào các chức năng khác theo quy hoạch đô thị.
- Tiếp thu ý kiến tham gia của các Sở, ngành và địa phương về nhiệm vụ quy hoạch trong quá trình nghiên cứu quy hoạch (Sở Công Thương tại Văn bản số 2174/SCT-QLCN ngày 06/9/2016; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 2749/SNN&PTNT-KL ngày 01/9/2016; Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 4231/SGTVT-KHTC ngày 15/9/2016; UBND thành phố Hạ Long tại Văn bản số 5706/UBND ngày 22/9/2016; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 4142/TNMT-QHKH ngày 20/9/2016); chủ động lấy, tiếp thu ý kiến các Sở, ngành và địa phương liên quan trước khi trình Sở Xây dựng thẩm định đồ án quy hoạch.