Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-BNN-TCTS 2015 quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-BNN-TCTS 2015 quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với các nội dung sau:
...
7. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư hạ tầng thủy lợi (cấp nước biển, xử lý và thải một chiều) phục vụ nuôi trồng thủy sản.
2. Xây dựng Đề án và các dự án phát triển tôm sinh thái.
3. Xây dựng đề án và các dự án nuôi tôm - lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020 và giai đoạn 2021-2030.
4. Chương trình gia hóa chọn tạo đàn tôm bố mẹ (sú, thẻ chân trắng) chất lượng cao, sạch bệnh để cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống trong và ngoài vùng.
5. Dự án tăng cường năng lực chẩn đoán và phòng ngừa dịch bệnh trên tôm nước lợ; mức độ phát sinh và lây nhiễm mầm bệnh từ tôm thẻ chân trắng đến các loài tôm nước lợ bản địa.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy sản
- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, thông tin thống kê về tình hình sản xuất, tiêu thụ, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại; rà soát và đề xuất Điều chỉnh bổ sung quy hoạch trên cơ sở đề nghị của các tỉnh, biến động của thị trường và thực tiễn sản xuất tôm nước lợ; thực hiện kiểm tra, tổng hợp thông tin và định kỳ báo cáo.
- Triển khai xây dựng các đề án, đề xuất các giải pháp để đáp ứng yêu cầu Mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý chất lượng thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường, Điều kiện cơ sở sản xuất kinh doanh giống và chất lượng giống tôm nước lợ.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
- Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Kiểm tra Điều kiện cơ sở sản xuất kinh doanh, chất lượng, an toàn thực phẩm trong trong chế biến, xuất khẩu tôm nước lợ.
- Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối: Rà soát các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong chế biến tôm nước lợ.
- Cục Thú y: Tham mưu xây dựng và kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về Điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, phòng chống bệnh dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống nhập khẩu và sản xuất trong nước, các cơ sở sản xuất giống, cơ sở nuôi và chế biến tôm nước lợ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Trên cơ sở quy hoạch nuôi tôm nước lợ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được phê duyệt, các địa phương triển khai thực hiện rà soát quy hoạch chi tiết phát triển nuôi tôm nước lợ của địa phương; phân vùng nuôi tập trung theo tiêu chí lựa chọn vùng nuôi, cấp mã số nhận diện ao nuôi cụ thể phục vụ cho việc xác nhận diện tích, sản lượng tôm nuôi, tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống thống kê, quản lý diện tích và sản lượng kịp thời, gắn với thị trường tiêu thụ.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định pháp luật.
4. Hội và các Hiệp hội ngành hàng khác
- Hội và các Hiệp hội giám sát việc thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, phát hiện, kiến nghị đến các cơ quan chức năng Điều chỉnh bổ sung qui hoạch, và các cơ chế, chính sách thực hiện qui hoạch, đồng thời kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng theo quy hoạch về nuôi tôm nước lợ.
- Vận động hội viên và tham gia tổ chức liên kết giữa các khâu của quá trình sản xuất, kết nối giữa các hội viên với các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
5. Doanh nghiệp, cá nhân nuôi tôm nước lợ
Nghiêm chỉnh thực hiện quy hoạch về quy định vùng nuôi, nuôi theo quy định và hướng dẫn đã được Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương ban hành; xây dựng và phát triển thương hiệu tôm nước lợ Việt Nam.

Content:
Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư hạ tầng thủy lợi (cấp nước biển, xử lý và thải một chiều) phục vụ nuôi trồng thủy sản.
2. Xây dựng Đề án và các dự án phát triển tôm sinh thái.
3. Xây dựng đề án và các dự án nuôi tôm - lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020 và giai đoạn 2021-2030.
4. Chương trình gia hóa chọn tạo đàn tôm bố mẹ (sú, thẻ chân trắng) chất lượng cao, sạch bệnh để cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống trong và ngoài vùng.
5. Dự án tăng cường năng lực chẩn đoán và phòng ngừa dịch bệnh trên tôm nước lợ; mức độ phát sinh và lây nhiễm mầm bệnh từ tôm thẻ chân trắng đến các loài tôm nước lợ bản địa.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy sản
- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, thông tin thống kê về tình hình sản xuất, tiêu thụ, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại; rà soát và đề xuất Điều chỉnh bổ sung quy hoạch trên cơ sở đề nghị của các tỉnh, biến động của thị trường và thực tiễn sản xuất tôm nước lợ; thực hiện kiểm tra, tổng hợp thông tin và định kỳ báo cáo.
- Triển khai xây dựng các đề án, đề xuất các giải pháp để đáp ứng yêu cầu Mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý chất lượng thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường, Điều kiện cơ sở sản xuất kinh doanh giống và chất lượng giống tôm nước lợ.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
- Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Kiểm tra Điều kiện cơ sở sản xuất kinh doanh, chất lượng, an toàn thực phẩm trong trong chế biến, xuất khẩu tôm nước lợ.
- Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối: Rà soát các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong chế biến tôm nước lợ.
- Cục Thú y: Tham mưu xây dựng và kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về Điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, phòng chống bệnh dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống nhập khẩu và sản xuất trong nước, các cơ sở sản xuất giống, cơ sở nuôi và chế biến tôm nước lợ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Trên cơ sở quy hoạch nuôi tôm nước lợ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được phê duyệt, các địa phương triển khai thực hiện rà soát quy hoạch chi tiết phát triển nuôi tôm nước lợ của địa phương; phân vùng nuôi tập trung theo tiêu chí lựa chọn vùng nuôi, cấp mã số nhận diện ao nuôi cụ thể phục vụ cho việc xác nhận diện tích, sản lượng tôm nuôi, tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống thống kê, quản lý diện tích và sản lượng kịp thời, gắn với thị trường tiêu thụ.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định pháp luật.
4. Hội và các Hiệp hội ngành hàng khác
- Hội và các Hiệp hội giám sát việc thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, phát hiện, kiến nghị đến các cơ quan chức năng Điều chỉnh bổ sung qui hoạch, và các cơ chế, chính sách thực hiện qui hoạch, đồng thời kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng theo quy hoạch về nuôi tôm nước lợ.
- Vận động hội viên và tham gia tổ chức liên kết giữa các khâu của quá trình sản xuất, kết nối giữa các hội viên với các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
5. Doanh nghiệp, cá nhân nuôi tôm nước lợ
Nghiêm chỉnh thực hiện quy hoạch về quy định vùng nuôi, nuôi theo quy định và hướng dẫn đã được Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương ban hành; xây dựng và phát triển thương hiệu tôm nước lợ Việt Nam.