Document: Điều 3 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND chế độ trợ cấp thu hút cán bộ, công chức làm công tác công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/03/2010", "sign_number": "10/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/03/2010", "sign_number": "10/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/03/2010", "sign_number": "10/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/03/2010", "sign_number": "10/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/03/2010", "sign_number": "10/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND chế độ trợ cấp thu hút cán bộ, công chức làm công tác công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở dữ liệu thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương: Là các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung trong các cơ quan đảng, Nhà nước của tỉnh như: CSDL văn kiện đảng của Tỉnh ủy; CSDL Kiểm tra đảng; CSDL đảng viên của tỉnh; CSDL văn bản pháp luật tỉnh; CSDL dân cư; CSDL về cán bộ, công chức, viên chức; CSDL GIS chuyên ngành tài nguyên - môi trường; CSDL doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh; CSDL tài chính; CSDL GIS dùng chung cho các chuyên ngành; CSDL khoa học công nghệ… và các CSDL được xây dựng trên cơ sở các dự án CNTT đã được quy hoạch theo Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính - viễn thông và CNTT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
2. Dịch vụ hành chính công trực tuyến: Theo Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước, dịch vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến, 04 mức độ dịch vụ công trực tuyến được quy định như sau:
- Dịch vụ hành chính công: Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan Nhà nước đó quản lý;
- Dịch vụ công trực tuyến: Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 01: Là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục, hồ sơ, thời hạn, phí và lệ phí thực hiện dịch vụ;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 02: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 01 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 03: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 02 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 04: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 03 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.
3. Cán bộ chuyên trách về CNTT: Cán bộ chuyên trách về CNTT là người trực tiếp làm công tác CNTT trong các cơ quan, không kiêm nhiệm một chức danh nào khác. Cán bộ chuyên trách CNTT do Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách công tác CNTT của cơ quan tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan về số lượng và chất lượng.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở dữ liệu thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương: Là các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung trong các cơ quan đảng, Nhà nước của tỉnh như: CSDL văn kiện đảng của Tỉnh ủy; CSDL Kiểm tra đảng; CSDL đảng viên của tỉnh; CSDL văn bản pháp luật tỉnh; CSDL dân cư; CSDL về cán bộ, công chức, viên chức; CSDL GIS chuyên ngành tài nguyên - môi trường; CSDL doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh; CSDL tài chính; CSDL GIS dùng chung cho các chuyên ngành; CSDL khoa học công nghệ… và các CSDL được xây dựng trên cơ sở các dự án CNTT đã được quy hoạch theo Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính - viễn thông và CNTT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
2. Dịch vụ hành chính công trực tuyến: Theo Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước, dịch vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến, 04 mức độ dịch vụ công trực tuyến được quy định như sau:
- Dịch vụ hành chính công: Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan Nhà nước đó quản lý;
- Dịch vụ công trực tuyến: Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 01: Là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục, hồ sơ, thời hạn, phí và lệ phí thực hiện dịch vụ;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 02: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 01 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 03: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 02 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 04: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 03 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.
3. Cán bộ chuyên trách về CNTT: Cán bộ chuyên trách về CNTT là người trực tiếp làm công tác CNTT trong các cơ quan, không kiêm nhiệm một chức danh nào khác. Cán bộ chuyên trách CNTT do Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách công tác CNTT của cơ quan tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan về số lượng và chất lượng.