Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5760/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 7 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5760/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5760/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5760/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5760/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5760/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5760/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 7 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 7 đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
* Đường trên cao số 3: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, tuyến đường trên cao số 3 được kết nối từ đường trên cao số 2 đến đường Nguyễn Văn Linh, phương án tuyến và quy mô dự án sẽ được xác định cụ thể khi dự án được nghiên cứu, triển khai theo quy định.
* Đường Nguyễn Văn Linh với chức năng là đường đô thị, lộ giới 120m là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông và không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực.
* Đường Nguyễn Hữu Thọ: Là tuyến đường trục Bắc Nam thành phố nối kết giữa quận 7 với quận 4 và huyện Nhà Bè qua cầu Kênh Tẻ và cầu Rạch Đỉa 2, lộ giới 60m.
* Đường Huỳnh Tấn Phát: Kết nối tiếp đường Lưu Trọng Lư tạo thành trục đường Bắc Nam của quận, nối kết giữa quận 7 với huyện Nhà Bè và quận 2, lộ giới 30m.
+ Đường sắt đô thị: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, tuyến đường sắt đô thị số 4 đi trong hành lang các tuyến đường Lê Văn Lương - đường Nguyễn Văn Linh - đường Nguyễn Hữu Thọ và tuyến xe điện số 2 đi trong hành lang đường Nguyễn Văn Linh - đường Lưu Trọng Lư - cầu Thủ Thiêm 4 - quận 2, phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được nghiên cứu, triển khai theo quy định.
+ Đường thủy: Căn cứ theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, các tuyến sông, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: sông Sài Gòn cấp I, sông Nhà Bè cấp I, Kênh tẻ cấp II, rạch Ông Lớn cấp IV, rạch Đỉa cấp IV, rạch Rơi cấp IV, sông Phú Xuân cấp IV, rạch Ông Tư Dinh cấp VI, rạch Cả Cấm cấp VI và rạch Tắc Rỗi cấp VI. Hành lang bảo vệ sông, rạch nêu trên theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Hệ thống giao thông đối nội:
+ Đường bộ:
* Đối với các đường hiện hữu: tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
* Đối các đường dự phòng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
+ Hệ thống bến bãi: Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa bàn quận 7 chiếm 24 ha, dự kiến được phân bổ và xác định như sau:
* Đầu mối trung chuyển hành khách: 1,0 ha (khu cảng Tân Thuận Đông);
* Bãi đậu xe taxi: 1,0 ha (khu cảng Rau Quả);
* Bãi đậu xe ô tô: 2,0 ha (khu cảng Lotus);
* Trung tâm chuyển tiếp hàng hóa: 20 ha (bao gồm 6,0 ha bố trí tại khu cảng Bến Nghé, 4,0 ha tại khu cảng Vic, 10,0 ha tại khu cảng Tân Thuận 1 và 2).
+ Các nút giao thông chính: Ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Nguyễn Văn Linh với các tuyến đường giao thông đối ngoại, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông đường Nguyễn Văn Linh.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Giải pháp quy hoạch chiều cao áp dụng cho từng khu vực xây dựng cụ thể:
* Khu vực có nền đất cao: cải tạo nền theo hướng bám sát cao độ tự nhiên.
* Khu vực có nền đất thấp: đắp nền triệt để theo cao độ khống chế quy định đối với những khu vực xây dựng công trình, riêng với những khu hiện hữu cải tạo khuyến cáo nâng dần nền đạt cao độ khống chế, kết hợp với hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập úng.
+ Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2.00m - Hệ VN2000.
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Hệ thống thoát nước khu vực quận 7 nghiên cứu đề xuất trên cơ sở Quy hoạch chung thành phố và Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, với các định hướng chính:
+ Cải tạo nạo vét các tuyến sông rạch chính làm trục thoát nước cấp 1. Các tuyến rạch nhánh có vai trò quan trọng trong việc tổ chức thoát nước đề nghị khuyến cáo giữ lại.
+ Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến công chính có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể.
+ Với các khu vực xây dựng mới: bố trí cống ngầm dọc tất cả các trục đường giao thông theo nguyên tắc thoát riêng nước bẩn và nước mưa, các tuyến công chính được tổ chức theo lưu vực tổng thể.
+ Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các kênh rạch cắt qua khu vực thuộc chi lưu sông Ông Lớn, sông Phước Long, sông Phú Xuân, sông Sài Gòn và sông Nhà Bè.
+ Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
6.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1700 ÷ 3000 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện khu công nghiệp - khu chế xuất: 300 ÷ 500KW/ha.
+ Kho tàng, bến bãi: 120 ÷ 150 KW/ha.
+ Điện công cộng dịch vụ thương mại lấy bằng 80% - 90% điện sinh hoạt.
- Quận 7 được cấp điện từ các trạm 110/15-22KV:
+ Giai đoạn năm 2006-2010:
* Trạm Nam Sài Gòn 1 hiện hữu cải tạo: 40+63 MVA.
* Xây dựng mới trạm Nam Sài Gòn 3: 1x63 MVA.
+ Giai đoạn năm 2011-2015:
* Trạm hiện hữu cải tạo: Nam Sài Gòn 1 (2x63MVA), Việt Thành (2x63MVA), Nam Sài Gòn 3 (2x63MVA), Tân Thuận (3x63MVA).
* Xây dựng mới trạm Phú Mỹ Hưng A1 (2x40MVA), Phú Mỹ (2x63MVA).
+ Giai đoạn 2016-2020:
* Nâng công suất các trạm hiện hữu: Việt Thành, Nam Sài Gòn 1, Nam Sài Gòn 2, Tân Thuận lên 3x63MVA.
* Xây dựng mới trạm 220/110KV quận 7 (Việt Thành)-3x250MVA.
- Xây dựng các nhánh rẽ 110KV cấp điện cho các trạm 110KV xây dựng mới dùng cáp ngầm.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV cấu trúc mạch vòng, xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày;
+ Nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước:
Qmax2015 = 161.720 m3/ngày;
Qmax2020 = 200.830 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 75 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, xây dựng 06 điểm lấy nước mặt dự phòng cho công tác chữa cháy.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải:

+ Sinh hoạt:

Qmaxsh2015 = 118.557 m3/ngày;

Qmaxsh2020 = 143.194 m3/ngày.

+ Công nghiệp:

Qmaxcn2015 = 17.343 m3/ngày;

Qmaxcn2020 = 15.387 m3/ngày.

- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước bẩn.
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Các tuyến cống được thiết kế phù hợp với định hướng quy hoạch chung thoát nước thải của thành phố. Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.

Content:
Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải:

+ Sinh hoạt:

Qmaxsh2015 = 118.557 m3/ngày;

Qmaxsh2020 = 143.194 m3/ngày.

+ Công nghiệp:

Qmaxcn2015 = 17.343 m3/ngày;

Qmaxcn2020 = 15.387 m3/ngày.

- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước bẩn.
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Các tuyến cống được thiết kế phù hợp với định hướng quy hoạch chung thoát nước thải của thành phố. Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.