Document: Điều 1 Quyết định 4907/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu khu chức năng số Hồ Chí Minh 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4907/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu khu chức năng số Hồ Chí Minh 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6 thuộc Khu đô thị Thủ Thiêm, gồm các nội dung sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6 thuộc đồ án Quy hoạch phân khu Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
3. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch trình phê duyệt:
- Bản đồ vị trí, phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ (trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được phê duyệt);
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo phương án điều chỉnh.
4. Mục tiêu của công tác điều chỉnh quy hoạch
- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về quy hoạch, pháp lý hóa các chủ trương và các chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6;
- Trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận một số đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch của Nhà đầu tư trong khi triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại 5 lô đất phía Nam dọc đường Mai Chí Thọ (Lô 5-4, 5-5 và Lô 6-12,6-13,6-14).
5. Các giải pháp chủ yếu và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Cụ thể hóa các loại hình nhà ở nhằm tăng tính khả thi của dự án, thúc đẩy tiến độ đầu tư vào Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Mô hình nhà ở chủ yếu tại phía Nam đường Mai Chí Thọ được xác định là loại hình nhà biệt thự, nhà thấp tầng kết hợp thương mại, chung cư;
- Chuyển đổi một tỷ lệ phù hợp diện tích sàn thương mại sang sàn căn hộ nhưng không làm thay đổi tính chất đô thị của khu vực;
- Chuyển đổi chức năng sử dụng đất tại phần còn lại của Khu công viên phần mềm (2 lô đất 6-2 và 6-5) thành Khu phức hợp đa chức năng;
- Điều chỉnh tăng quy mô tổng diện tích sàn xây dựng của các công trình giáo dục, y tế, văn hóa đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ tương ứng quy mô dân số trong khu vực quy hoạch;
- Gia tăng tầng cao của một số khối tháp nhằm tạo không gian điểm nhấn đô thị;
- Bổ sung diện tích sàn thương mại ở tầng hầm nhằm tạo các công trình hiện đại, tăng hiệu quả kinh tế.
6. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
6.1 Về tính chất đô thị và quy mô dân số
- Tính chất đô thị: là khu vực văn phòng, hành chánh, thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục và nhà ở. Những công trình kiến trúc tương đối lớn được bố cục hai bên đường Mai Chí Thọ có chức năng như là điểm nhấn kiến trúc, tạo ra cửa ngõ của Khu đô thị mới Thủ Thiêm từ Quận 1 và Quận 2. Khu dân cư được bố trí chủ yếu ở phía Bắc và ở phía Nam. Khu dân cư ở phía Nam có mật độ thấp hơn;
- Dân số đô thị: giữ nguyên dân số đô thị đã được duyệt tại các Quyết định điều chỉnh cục bộ trước đây (Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Quyết định 2540/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố). Cụ thể như sau:
+ Dân số cư trú thường xuyên: khoảng 27.340 người, giữ nguyên theo các Quyết định quy hoạch phân khu đã duyệt;
+ Dân số tạm trú: tăng từ 1.720 người thành khoảng 2.120 người, tăng khoảng 300 người;
+ Số người làm việc : khoảng 48.232 người, giữ nguyên theo các Quyết định quy hoạch phân khu đã duyệt.
6.2 về cơ cấu sử dụng đất:
Bảng tổng hợp sử dụng đất trên cả hai Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6;

STT

Loại đất

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 3165/QĐ-UBND; Quyết định số 2540/QĐ-UBND và Quyết định số 3336/QĐ-UBND)

Đề xuất điều chỉnh cục bộ Khu chức năng số 5

Đề xuất điều chỉnh cục bộ Khu chức năng số 6

Đề xuất điều chỉnh cục bộ Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6

Chênh lệch

(1)

(2)

(3)(m2)

(4)(m2)

(5)(m2)

(6)(m2)

(7)(m2)

A

Tổng diện tích các lô đất phát triển

643.737

636.493

-7.244

Trong đó :

+ Khu chức năng số 5

293.277

286.785

286.785

-6.492

+ Khu chức năng số 6

350.460

349.708

349.708

-752

Bao gồm các loại đất

1

Đất ở

436.603

144.143

265.261

409.404

-27.199

Thương mại đa chức năng

129.739

0

83.057

83.057

-46.682

Dân cư

306.864

144.143

182.204

326.347

+19.483

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

207.134

142.642

84.447

227.089

+19.955

2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp khu ở)

76.050

48.667

25.579

74.246

-1.804

- Công trình văn hóa

12.476

5.819

6.200

12.019

-457

- Trường học

60.684

39.958

19.379

59.337

-1.347

- Cơ quan hành chính cấp phường

2.890

2.890

0

2.890

0

2.2

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp Thành phố)

131.084

93.975

58.868

152.843

+21.759

- Thương mại

8.656

28.925

19.551

48.476

+39.820

- Bệnh viện quốc tế

39.354

0

39.317

39.317

-37

- Công trình công cộng

65.050

65.050

0

65.050

0

- Công viên phần mềm

18.024

0

0

0

-18.024

B

Đất cây xanh phục vụ công cộng (công viên khu ở)

17.066

7.809

11.268

19.077

+2.011

C

Đất giao thông

363.147

173.796

194.584

368.380

+5.233

7. Về các chỉ tiêu sử dụng đất:
Đối với Khu chức năng số 5:

STT

Loại đất

Quyết định quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 3165/QĐ-UBND và Quyết định số 2540/QĐ-UBND)

Đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu

Chênh lệch

(1)

(2)

(3) (m2)

(4) (m2)

(5) (m2)

1

Tổng diện tích đất dành cho phát triển dự án

293.277

286.785

-6.492

2

Tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất

438.860

517.596

+78.736

3

- Tổng diện tích sàn nhà ở

240.100

260.400

+20.300

4

- Tổng diện tích sàn thương mại, văn phòng

136.900

151.956

+15.056

5

- Tổng diện tích sàn các công trình công cộng

61.860

104.850

+42.990

5.1

+ Công trình văn hóa

1.500

7.170

+5.670

5.2

+ Công trình giáo dục

20.000

57.320

+37.320

5.3

+ Công trình hành chánh

1.500

1.500

0

5.4

+ CTCC cấp Thành phố

38.860

38.860

0

6

- Diện tích sàn xây dựng trong công viên

0

390

+390

7

Hệ số sử dụng đất thuần

1,47

1,80

+0,33

8

Số lượng căn hộ ở

1.280

1.051

-229

8.1

Chung cư

1.280

758

-522

8.2

Nhà riêng biệt

0

293

+293

9

Tầng cao tối đa

10

20

+10

10

Tầng cao tối thiểu

0

3

3

11

Tầng cao khối đế (khối bệ)

4

3-4

0

12

Tổng diện tích sàn tầng hầm

233.459

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.1

- Kỹ thuật, đậu xe

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.2

- Thương mại

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

13

Số Tầng hầm

1

1-4

+3

14

Tỷ lệ % sàn nhà ở

56%

50%

0

15

Tỷ lệ % sàn thương mại

30%

29%

0

16

Tỷ lệ % sàn CTCC

14%

20%

0

17

Số chỗ đậu xe chung cư

1.952

Theo Quy định

18

Số chỗ đậu xe thương mại

1.306

Theo Quy định

19

Dân số cư trú

10.245

4.002

-6.243

20

Dân số tạm trú (căn hộ cho thuê)

0

0

0

21

Số người làm việc

9.432

11.752

+2.320

Đối với Khu chức năng số 6:

STT

Loại đất

Quyết định quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 3165/QĐ-UBND và Quyết định số 3336/QĐ-UBND)

Đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu

Chênh lệch

(1)

(2)

(3) (m2)

(4) (m2)

(5) (m2)

1

Tổng diện tích đất dành cho phát triển dự án

350.460

349.708

-752

2

Tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất

1.170.044

1.376.925

+206.881

3

- Tổng diện tích sàn nhà ở

508.724

768.523

+259.799

4

- Tổng diện tích sàn thương mại, văn phòng

574.820

503.947

-70.873

5

- Tổng diện tích sàn các công trình công cộng

86.500

104.455

+17.955

5.1

+ Công trình văn hóa

1.500

6.200

+4.700

5.2

+ Công trình giáo dục

10.000

23.255

+13.255

5.3

+ Công trình hành chánh

-

-

-

5.4

+ CTCC cấp Thành phố

75.000

75.000

0

6

- Diện tích sàn xây dựng trong công viên

-

-

-

7

Hệ số sử dụng đất thuần

3,34

3,94

+0,60

8

Số lượng căn hộ ở

3.101

5.217

+4.043

8.1

Chung cư

3.101

4.881

+1.780

8.2

Nhà riêng biệt

0

336

+336

9

Tầng cao tối đa

30

32

+2

10

Tầng cao tối thiểu

4

3

-1

11

Tầng cao khối đế (khối bệ)

4

3-4

0

12

Tổng diện tích sàn tầng hầm

366.282

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.1

- Kỹ thuật, đậu xe

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.2

- Thương mại

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

13

Số tầng hầm

2

Xác định tại thiết kế cơ sở

14

Tỷ lệ % sàn nhà ở

43%

56%

+13%

15

Tỷ lệ % sàn thương mại

49%

37%

-12%

16

Tỷ lệ % sàn CTCC

7%

8%

+1%

17

Số chỗ đậu xe chung cư

1.762

theo quy định

theo quy định

18

Số chỗ đậu xe thương mại

6.953

theo quy định

theo quy định

19

Dân số cư trú

17.095

18.759

+1.664

20

Dân số tạm, trú (căn hộ cho thuê)

1.720

2.108

+388

21

Số người làm việc

38.800

33.222

-5.578

8. Về quy hoạch giao thông :
Điều chỉnh một số lộ giới đường
- Đối với Khu chức năng số 5 :
+ Giữ nguyên trục đường Bắc Nam lộ giới 44,7m (8,1m+28,5m+8,1m), các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m (5m+12,6m+5m);
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
- Đối với Khu chức năng số 6:
Tại phía Bắc đường Mai Chí Thọ:
+ Điều chỉnh hướng tuyến đường nội bộ đô thị R5 lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Điều chỉnh bố cục các tuyến đường nội bộ đô thị lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Bổ sung tuyến đường nội bộ kết hợp đi bộ lộ giới 29m giữa các lô 6-4, 6-5; 6-8, 6-9 và 6-2, 6-3 hướng từ đường Mai Chí Thọ ra công viên rạch Cá Trê.
Tại phía Nam đường Mai Chí Thọ:
+ Giữ nguyên các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m;
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
9. Về các nội dung điều chỉnh khác:
9.1. Về diện tích sàn tầng hầm:
Trong bước lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc Thiết kế cơ sở cần được xác định về quy mô và chức năng tầng hầm theo các nguyên tắc như sau :
- Số lượng hầm có thể thay đổi so với quy định tại Hướng dẫn thiết kế đô thị trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý không gian ngầm đô thị, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng ngầm.
- Đảm bảo đủ chỗ đậu xe, theo quy định :
+ Khu chung cư: 1,5 chỗ đậu ô tô/căn hộ
+ Khu thương mại, văn phòng, dịch vụ: 1 chỗ đậu xe ô tô/125 m2 sàn (hoặc 100 m2 sàn hữu dụng).
+ Khu công trình công cộng: 1 chỗ đậu xe ô tô/200 m2 sàn (hoặc 150 m2 sàn hữu dụng)
+ Diện tích chỗ đậu xe trung bình : 25m2/xe ô tô.
- Tầng hầm dành cho mục đích thương mại được cho phép tăng, tuy nhiên, cần đảm bảo điều kiện phòng cháy chữa cháy, thoát nạn và thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định.
9.2. Về tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp:
- Tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp có thể linh hoạt chuyển đổi qua lại giữa lô đất này và lô đất khác trên nguyên tắc không làm thay đổi tính chất, chức năng sử dụng chính của khu vực; không tăng tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất, không thay đổi tổng diện tích sàn ở và sàn thương mại, không thay đổi tỷ lệ tổng thể giữa sàn ở và sàn thương mại tổng thể;
- Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm tiếp tục rà soát trong quá trình thực hiện quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế cơ sở sao cho đảm bảo phù hợp với các thông số đầu vào của việc thẩm định giá đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung;
- Số lượng căn hộ có thể điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở đảm bảo số chỗ đậu xe theo quy định.
9.3. Về quy hoạch tầng cao, chiều cao:
- Số tầng cao, chiều cao của các loại hình nhà ở liên kế, nhà ở biệt thự phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung của Thành phố Hồ Chí Minh;
- Việc bố trí tầng cao tuân thủ nguyên tắc quy hoạch tầng cao của Khu đô thị mới Thủ Thiêm và theo Hướng dẫn thiết kế đô thị. Trong trường hợp cụ thể, một số điểm nhấn cao tầng được xem xét thay đổi cụ thể tại từng vị trí lô đất và phải được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Đối với các tòa nhà đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có cách ghi tầng cao chưa phù hợp Quy định QCVN 03/2012, sẽ được điều chỉnh lại cộng thêm 2 tầng;
- Chấp thuận để tạo điểm nhấn cao tầng tại giao lộ chính là đại lộ Bắc – Nam và đường Mai Chí Thọ. Cụ thể Lô 5-4 từ 14 tầng lên 17 tầng; Lô 5-5 từ 14 tầng lên 20 tầng.
9.4. Quy định về khoảng lùi:
- Việc thay đổi khoảng lùi có thể được xem xét thay đổi trên nguyên tắc không làm giảm tiện nghi, sự thuận tiện cho người đi bộ (chỗ trú mưa, nắng, đi lại ngắn nhất), không làm mất đi sự đồng bộ trên tuyến phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6 thuộc Khu đô thị Thủ Thiêm, gồm các nội dung sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6 thuộc đồ án Quy hoạch phân khu Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
3. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch trình phê duyệt:
- Bản đồ vị trí, phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ (trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được phê duyệt);
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo phương án điều chỉnh.
4. Mục tiêu của công tác điều chỉnh quy hoạch
- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về quy hoạch, pháp lý hóa các chủ trương và các chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6;
- Trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận một số đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch của Nhà đầu tư trong khi triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại 5 lô đất phía Nam dọc đường Mai Chí Thọ (Lô 5-4, 5-5 và Lô 6-12,6-13,6-14).
5. Các giải pháp chủ yếu và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Cụ thể hóa các loại hình nhà ở nhằm tăng tính khả thi của dự án, thúc đẩy tiến độ đầu tư vào Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Mô hình nhà ở chủ yếu tại phía Nam đường Mai Chí Thọ được xác định là loại hình nhà biệt thự, nhà thấp tầng kết hợp thương mại, chung cư;
- Chuyển đổi một tỷ lệ phù hợp diện tích sàn thương mại sang sàn căn hộ nhưng không làm thay đổi tính chất đô thị của khu vực;
- Chuyển đổi chức năng sử dụng đất tại phần còn lại của Khu công viên phần mềm (2 lô đất 6-2 và 6-5) thành Khu phức hợp đa chức năng;
- Điều chỉnh tăng quy mô tổng diện tích sàn xây dựng của các công trình giáo dục, y tế, văn hóa đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ tương ứng quy mô dân số trong khu vực quy hoạch;
- Gia tăng tầng cao của một số khối tháp nhằm tạo không gian điểm nhấn đô thị;
- Bổ sung diện tích sàn thương mại ở tầng hầm nhằm tạo các công trình hiện đại, tăng hiệu quả kinh tế.
6. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
6.1 Về tính chất đô thị và quy mô dân số
- Tính chất đô thị: là khu vực văn phòng, hành chánh, thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục và nhà ở. Những công trình kiến trúc tương đối lớn được bố cục hai bên đường Mai Chí Thọ có chức năng như là điểm nhấn kiến trúc, tạo ra cửa ngõ của Khu đô thị mới Thủ Thiêm từ Quận 1 và Quận 2. Khu dân cư được bố trí chủ yếu ở phía Bắc và ở phía Nam. Khu dân cư ở phía Nam có mật độ thấp hơn;
- Dân số đô thị: giữ nguyên dân số đô thị đã được duyệt tại các Quyết định điều chỉnh cục bộ trước đây (Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Quyết định 2540/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố). Cụ thể như sau:
+ Dân số cư trú thường xuyên: khoảng 27.340 người, giữ nguyên theo các Quyết định quy hoạch phân khu đã duyệt;
+ Dân số tạm trú: tăng từ 1.720 người thành khoảng 2.120 người, tăng khoảng 300 người;
+ Số người làm việc : khoảng 48.232 người, giữ nguyên theo các Quyết định quy hoạch phân khu đã duyệt.
6.2 về cơ cấu sử dụng đất:
Bảng tổng hợp sử dụng đất trên cả hai Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6;

STT

Loại đất

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 3165/QĐ-UBND; Quyết định số 2540/QĐ-UBND và Quyết định số 3336/QĐ-UBND)

Đề xuất điều chỉnh cục bộ Khu chức năng số 5

Đề xuất điều chỉnh cục bộ Khu chức năng số 6

Đề xuất điều chỉnh cục bộ Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6

Chênh lệch

(1)

(2)

(3)(m2)

(4)(m2)

(5)(m2)

(6)(m2)

(7)(m2)

A

Tổng diện tích các lô đất phát triển

643.737

636.493

-7.244

Trong đó :

+ Khu chức năng số 5

293.277

286.785

286.785

-6.492

+ Khu chức năng số 6

350.460

349.708

349.708

-752

Bao gồm các loại đất

1

Đất ở

436.603

144.143

265.261

409.404

-27.199

Thương mại đa chức năng

129.739

0

83.057

83.057

-46.682

Dân cư

306.864

144.143

182.204

326.347

+19.483

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

207.134

142.642

84.447

227.089

+19.955

2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp khu ở)

76.050

48.667

25.579

74.246

-1.804

- Công trình văn hóa

12.476

5.819

6.200

12.019

-457

- Trường học

60.684

39.958

19.379

59.337

-1.347

- Cơ quan hành chính cấp phường

2.890

2.890

0

2.890

0

2.2

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp Thành phố)

131.084

93.975

58.868

152.843

+21.759

- Thương mại

8.656

28.925

19.551

48.476

+39.820

- Bệnh viện quốc tế

39.354

0

39.317

39.317

-37

- Công trình công cộng

65.050

65.050

0

65.050

0

- Công viên phần mềm

18.024

0

0

0

-18.024

B

Đất cây xanh phục vụ công cộng (công viên khu ở)

17.066

7.809

11.268

19.077

+2.011

C

Đất giao thông

363.147

173.796

194.584

368.380

+5.233

7. Về các chỉ tiêu sử dụng đất:
Đối với Khu chức năng số 5:

STT

Loại đất

Quyết định quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 3165/QĐ-UBND và Quyết định số 2540/QĐ-UBND)

Đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu

Chênh lệch

(1)

(2)

(3) (m2)

(4) (m2)

(5) (m2)

1

Tổng diện tích đất dành cho phát triển dự án

293.277

286.785

-6.492

2

Tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất

438.860

517.596

+78.736

3

- Tổng diện tích sàn nhà ở

240.100

260.400

+20.300

4

- Tổng diện tích sàn thương mại, văn phòng

136.900

151.956

+15.056

5

- Tổng diện tích sàn các công trình công cộng

61.860

104.850

+42.990

5.1

+ Công trình văn hóa

1.500

7.170

+5.670

5.2

+ Công trình giáo dục

20.000

57.320

+37.320

5.3

+ Công trình hành chánh

1.500

1.500

0

5.4

+ CTCC cấp Thành phố

38.860

38.860

0

6

- Diện tích sàn xây dựng trong công viên

0

390

+390

7

Hệ số sử dụng đất thuần

1,47

1,80

+0,33

8

Số lượng căn hộ ở

1.280

1.051

-229

8.1

Chung cư

1.280

758

-522

8.2

Nhà riêng biệt

0

293

+293

9

Tầng cao tối đa

10

20

+10

10

Tầng cao tối thiểu

0

3

3

11

Tầng cao khối đế (khối bệ)

4

3-4

0

12

Tổng diện tích sàn tầng hầm

233.459

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.1

- Kỹ thuật, đậu xe

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.2

- Thương mại

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

13

Số Tầng hầm

1

1-4

+3

14

Tỷ lệ % sàn nhà ở

56%

50%

0

15

Tỷ lệ % sàn thương mại

30%

29%

0

16

Tỷ lệ % sàn CTCC

14%

20%

0

17

Số chỗ đậu xe chung cư

1.952

Theo Quy định

18

Số chỗ đậu xe thương mại

1.306

Theo Quy định

19

Dân số cư trú

10.245

4.002

-6.243

20

Dân số tạm trú (căn hộ cho thuê)

0

0

0

21

Số người làm việc

9.432

11.752

+2.320

Đối với Khu chức năng số 6:

STT

Loại đất

Quyết định quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 3165/QĐ-UBND và Quyết định số 3336/QĐ-UBND)

Đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu

Chênh lệch

(1)

(2)

(3) (m2)

(4) (m2)

(5) (m2)

1

Tổng diện tích đất dành cho phát triển dự án

350.460

349.708

-752

2

Tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất

1.170.044

1.376.925

+206.881

3

- Tổng diện tích sàn nhà ở

508.724

768.523

+259.799

4

- Tổng diện tích sàn thương mại, văn phòng

574.820

503.947

-70.873

5

- Tổng diện tích sàn các công trình công cộng

86.500

104.455

+17.955

5.1

+ Công trình văn hóa

1.500

6.200

+4.700

5.2

+ Công trình giáo dục

10.000

23.255

+13.255

5.3

+ Công trình hành chánh

-

-

-

5.4

+ CTCC cấp Thành phố

75.000

75.000

0

6

- Diện tích sàn xây dựng trong công viên

-

-

-

7

Hệ số sử dụng đất thuần

3,34

3,94

+0,60

8

Số lượng căn hộ ở

3.101

5.217

+4.043

8.1

Chung cư

3.101

4.881

+1.780

8.2

Nhà riêng biệt

0

336

+336

9

Tầng cao tối đa

30

32

+2

10

Tầng cao tối thiểu

4

3

-1

11

Tầng cao khối đế (khối bệ)

4

3-4

0

12

Tổng diện tích sàn tầng hầm

366.282

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.1

- Kỹ thuật, đậu xe

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.2

- Thương mại

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

13

Số tầng hầm

2

Xác định tại thiết kế cơ sở

14

Tỷ lệ % sàn nhà ở

43%

56%

+13%

15

Tỷ lệ % sàn thương mại

49%

37%

-12%

16

Tỷ lệ % sàn CTCC

7%

8%

+1%

17

Số chỗ đậu xe chung cư

1.762

theo quy định

theo quy định

18

Số chỗ đậu xe thương mại

6.953

theo quy định

theo quy định

19

Dân số cư trú

17.095

18.759

+1.664

20

Dân số tạm, trú (căn hộ cho thuê)

1.720

2.108

+388

21

Số người làm việc

38.800

33.222

-5.578

8. Về quy hoạch giao thông :
Điều chỉnh một số lộ giới đường
- Đối với Khu chức năng số 5 :
+ Giữ nguyên trục đường Bắc Nam lộ giới 44,7m (8,1m+28,5m+8,1m), các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m (5m+12,6m+5m);
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
- Đối với Khu chức năng số 6:
Tại phía Bắc đường Mai Chí Thọ:
+ Điều chỉnh hướng tuyến đường nội bộ đô thị R5 lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Điều chỉnh bố cục các tuyến đường nội bộ đô thị lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Bổ sung tuyến đường nội bộ kết hợp đi bộ lộ giới 29m giữa các lô 6-4, 6-5; 6-8, 6-9 và 6-2, 6-3 hướng từ đường Mai Chí Thọ ra công viên rạch Cá Trê.
Tại phía Nam đường Mai Chí Thọ:
+ Giữ nguyên các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m;
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
9. Về các nội dung điều chỉnh khác:
9.1. Về diện tích sàn tầng hầm:
Trong bước lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc Thiết kế cơ sở cần được xác định về quy mô và chức năng tầng hầm theo các nguyên tắc như sau :
- Số lượng hầm có thể thay đổi so với quy định tại Hướng dẫn thiết kế đô thị trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý không gian ngầm đô thị, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng ngầm.
- Đảm bảo đủ chỗ đậu xe, theo quy định :
+ Khu chung cư: 1,5 chỗ đậu ô tô/căn hộ
+ Khu thương mại, văn phòng, dịch vụ: 1 chỗ đậu xe ô tô/125 m2 sàn (hoặc 100 m2 sàn hữu dụng).
+ Khu công trình công cộng: 1 chỗ đậu xe ô tô/200 m2 sàn (hoặc 150 m2 sàn hữu dụng)
+ Diện tích chỗ đậu xe trung bình : 25m2/xe ô tô.
- Tầng hầm dành cho mục đích thương mại được cho phép tăng, tuy nhiên, cần đảm bảo điều kiện phòng cháy chữa cháy, thoát nạn và thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định.
9.2. Về tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp:
- Tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp có thể linh hoạt chuyển đổi qua lại giữa lô đất này và lô đất khác trên nguyên tắc không làm thay đổi tính chất, chức năng sử dụng chính của khu vực; không tăng tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất, không thay đổi tổng diện tích sàn ở và sàn thương mại, không thay đổi tỷ lệ tổng thể giữa sàn ở và sàn thương mại tổng thể;
- Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm tiếp tục rà soát trong quá trình thực hiện quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế cơ sở sao cho đảm bảo phù hợp với các thông số đầu vào của việc thẩm định giá đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung;
- Số lượng căn hộ có thể điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở đảm bảo số chỗ đậu xe theo quy định.
9.3. Về quy hoạch tầng cao, chiều cao:
- Số tầng cao, chiều cao của các loại hình nhà ở liên kế, nhà ở biệt thự phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung của Thành phố Hồ Chí Minh;
- Việc bố trí tầng cao tuân thủ nguyên tắc quy hoạch tầng cao của Khu đô thị mới Thủ Thiêm và theo Hướng dẫn thiết kế đô thị. Trong trường hợp cụ thể, một số điểm nhấn cao tầng được xem xét thay đổi cụ thể tại từng vị trí lô đất và phải được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Đối với các tòa nhà đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có cách ghi tầng cao chưa phù hợp Quy định QCVN 03/2012, sẽ được điều chỉnh lại cộng thêm 2 tầng;
- Chấp thuận để tạo điểm nhấn cao tầng tại giao lộ chính là đại lộ Bắc – Nam và đường Mai Chí Thọ. Cụ thể Lô 5-4 từ 14 tầng lên 17 tầng; Lô 5-5 từ 14 tầng lên 20 tầng.
9.4. Quy định về khoảng lùi:
- Việc thay đổi khoảng lùi có thể được xem xét thay đổi trên nguyên tắc không làm giảm tiện nghi, sự thuận tiện cho người đi bộ (chỗ trú mưa, nắng, đi lại ngắn nhất), không làm mất đi sự đồng bộ trên tuyến phố.