Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc:
...
6. Đối với chương trình KH&CN cấp tỉnh, sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Tổ chức chủ trì chương trình phải quản lý, tổ chức tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện, cá nhân chủ nhiệm các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình tương tự trình tự, thủ tục quản lý các nhiệm vụ KH&CN độc lập cấp tỉnh tại Quy định này; các nhiệm vụ thường xuyên thuộc chương trình thực hiện theo quy định hiện hành."
3. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
"1. Các tổ chức có hoạt động phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ KH&CN, có đủ tiềm lực, có con dấu và tài khoản có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở."
"d) Bị xử lý theo quy định của pháp luật vì không thực hiện trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng sẽ không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm."
4. Bổ sung điểm đ và e khoản 4 Điều 5 như sau:
"đ) Bị xử lý theo quy định của pháp luật vì không thực hiện trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng sẽ không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm.
e) Cá nhân không thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ, tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ hoặc tổ chức có liên quan đến nhiệm vụ KH&CN đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp."
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
"Điều 8. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện
1. Hết thời hạn đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng theo thông báo, Sở KH&CN tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KH&CN đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng và tổ chức xem xét, lựa chọn thông qua Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.
2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định đối với Chương trình KH&CN; đồng thời ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc Người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) thành lập Hội đồng tư vấn xác định đối với các nhiệm vụ KH&CN còn lại để tư vấn, xác định nhiệm vụ KH&CN đưa vào kế hoạch thực hiện hoặc tư vấn loại bỏ những nhiệm vụ có nội dung nghiên cứu không đáp ứng các yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.
3. Thành phần Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN có từ 07 đến 09 thành viên đáp ứng yêu cầu của Khoản 5 Điều 2 Quy định này, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác. Thành phần cụ thể do Giám đốc Sở KH&CN quyết định hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phù hợp.
4. Phiên họp của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên số thành viên tham dự (trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện tham dự). Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung, biểu quyết trực tiếp theo đa số hoặc bỏ phiếu kín; Hội đồng trao đổi thảo luận và xin biểu quyết với tỷ lệ từ 2/3 trở lên thành viên có mặt đồng ý đối với mỗi nhiệm vụ KH&CN thì được đưa vào danh mục nhiệm vụ KH&CN để tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Tổ kiểm phiếu hoặc kiểm ý kiến biểu quyết do Hội đồng bầu có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng và công bố công khai kết quả kiểm phiếu hoặc kiểm ý kiến biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện”, các thành viên phản biện trình bày các nội dung dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng theo các yêu cầu của Điều 4 Quy định này. Thư ký khoa học do Hội đồng bầu có trách nhiệm lập biên bản hội nghị kèm theo danh mục các nhiệm vụ KH&CN đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu làm cơ sở thực hiện bước tiếp theo; các yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung đối với từng nhiệm vụ KH&CN trong danh mục đạt yêu cầu (nếu có).
5. Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN có thể trao đổi, xin ý kiến tư vấn của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan đến nhiệm vụ KH&CN dự kiến đưa vào danh mục nhiệm vụ KH&CN. Trường hợp số lượng nhiệm vụ KH&CN được thành viên Hội đồng tư vấn có mặt đồng ý biểu quyết thông qua với tỷ lệ từ 2/3 trở lên vượt quá nhiều hoặc ít so với nguồn lực về kinh phí có thể đáp ứng của năm kế hoạch, Sở KH&CN có thể rà soát hoặc xin ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN để loại bỏ những nhiệm vụ có tỷ lệ đạt từ 2/3 thành viên có mặt đồng ý biểu quyết thông qua thấp hơn cho đến khi phù hợp (trong trường hợp số lượng nhiệm vụ KH&CN vượt quá nhiều so với nguồn lực về kinh phí có thể đáp ứng của năm kế hoạch) hoặc đề xuất bổ sung nhiệm vụ KH&CN trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
6. Đối với các nhiệm vụ KH&CN độc lập cấp tỉnh: Sở KH&CN tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp bao gồm các thông tin: Loại hình nhiệm vụ (đề tài KH&CN/đề án KH&CN /dự án sản xuất thử nghiệm/dự án KH&CN), tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, tổ chức đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Trong đó:
...
b) Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ KH&CN các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:
- Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
- Đối với đề tài KH&CN khác: Các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác.
- Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và qui mô sản xuất thử nghiệm.
- Đối với đề án KH&CN: Các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác.
- Đối với dự án KH&CN: Các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian.

Content:
Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ KH&CN các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:
- Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
- Đối với đề tài KH&CN khác: Các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác.
- Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và qui mô sản xuất thử nghiệm.
- Đối với đề án KH&CN: Các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác.
- Đối với dự án KH&CN: Các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian.