Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1363/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 3030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "1363/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "1363/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "1363/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "1363/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "1363/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1363/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 3030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
10. Phương án phát triển hạ tầng xã hội
a) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư tôn tạo, nâng cấp, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn, hạ tầng các khu, điểm du lịch; xây dựng trung tâm đua chó có kinh doanh đặt cược tại Khu du lịch Xuân Thành và một số sân gôn tại các địa điểm thích hợp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch liên quan khác và đảm bảo các quy định của pháp luật.
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và trường chuyên biệt: Đến năm 2030, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và trường chuyên biệt công lập toàn tỉnh gồm: 231 trường mầm non, 212 trường tiểu học, 147 trường trung học cơ sở, 37 trường trung học phổ thông, 01 trường trung học phổ thông chuyên, 01 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú, 01 trường dành cho người khuyết tật, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, 11 trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục tư thục, dân lập phù hợp với tình hình phát triển của từng địa phương, từng vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
- Giáo dục nghề nghiệp: Đến năm 2030, toàn tỉnh có 26 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó: 12 cơ sở công lập (04 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp và 7 trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện), 01 trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài và 13 cơ sở tư thục (03 trường trung cấp và 10 trung tâm giáo dục nghề nghiệp).
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
- Giáo dục đại học: Xây dựng trường Đại học Hà Tĩnh theo hướng đa cấp, đa ngành, nâng cao chất lượng đào tạo.
c) Phương án phát triển hạ tầng y tế
Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh gồm 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 13 trung tâm y tế cấp huyện và 216 trạm y tế xã, phường, thị trấn. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
d) Phương án phát triển cơ sở bảo trợ xã hội
Mở rộng, nâng cấp các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có, tăng công suất tiếp nhận cho các cơ sở; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng không gian liên huyện của tỉnh thành 4 vùng, gồm:
- Vùng phía Bắc, gồm: Thị xã Hồng Lĩnh và các huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Can Lộc.
- Vùng phía Tây, gồm: Các huyện Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang với trọng tâm là khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, Vườn quốc gia Vũ Quang và khu sinh thái hồ Ngàn Trươi.
- Vùng trung tâm, gồm: Thành phố Hà Tĩnh, các huyện Lộc Hà, Thạch Hà và phía Bắc huyện Cẩm Xuyên, lấy thành phố Hà Tĩnh là trung tâm vùng.
- Vùng phía Nam, gồm: Phía Nam huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh, với hạt nhân là thị xã Kỳ Anh gắn với khu kinh tế Vũng Áng.
2. Phương án phát triển các vùng động lực và các trục phát triển
a) Vùng động lực phát triển
- Thành phố Hà Tĩnh là đô thị cấp vùng, hỗ trợ cho sự phát triển vùng liên tỉnh; trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, dịch vụ, khoa học - công nghệ, du lịch, đầu mối giao thông, động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Thị xã Kỳ Anh với trọng tâm Khu kinh tế Vũng Áng là trung tâm công nghiệp, dịch vụ phía Nam Hà Tĩnh; tập trung phát triển công nghiệp luyện thép, chế biến, chế tạo sau thép, các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và du lịch nghỉ dưỡng.
- Thị xã Hồng Lĩnh gắn với huyện Nghi Xuân là trung tâm kinh tế phía Bắc của tỉnh, kết nối với các địa phương lân cận để khai thác tiềm năng phát triển, với các ngành mũi nhọn là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch.
b) Các trục phát triển
- Các trục theo hướng Bắc - Nam:
+ Dọc theo Quốc lộ 1, đường bộ cao tốc, đường sắt Bắc Nam và đường sắt tốc độ cao (trong tương lai): Kết nối các trung tâm kinh tế từ thành phố Vinh - phía Nam tỉnh Nghệ An và phía Bắc tỉnh Quảng Bình.
+ Dọc theo tuyến đường ven biển: Kết nối tỉnh Nghệ An và tỉnh Quảng Bình gắn với phát triển cụm ngành kinh tế biển Bắc Trung bộ.
+ Dọc theo đường Hồ Chí Minh: Kết nối huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê.
- Các trục theo hướng Đông - Tây:
+ Dọc theo Quốc lộ 8: Kết nối Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và các khu vực, khu kinh tế Vũng Áng, kết nối với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
+ Dọc theo Quốc lộ 12C, đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ và đường bộ cao tốc Vũng Áng - Cha Lo (trong tương lai): Kết nối Khu kinh tế Vũng Áng với cửa khẩu Cha Lo (tỉnh Quảng Bình), Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
3. Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô hợp lý; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với chế biến và khoanh nuôi, bảo vệ và giữ rừng; đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản; phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ.
- Sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn với các vùng phát triển kinh tế năng động.
4. Phương án tổ chức hệ thống đô thị, tổ chức lãnh thổ nông thôn
a) Phương án phát triển đô thị
Đến năm 2030, Hà Tĩnh có 02 đô thị loại II (thành phố Hà Tĩnh và thành phố Kỳ Anh), 02 đô thị loại III, 12 đô thị loại IV và các đô thị loại V. Không gian phát triển đô thị được phân theo 03 trục chính, gồm:
- Chuỗi đô thị dọc theo quốc lộ 1 và đường ven biển gồm các đô thị hạt nhân là thành phố Hà Tĩnh, thành phố Kỳ Anh và thị xã Hồng Lĩnh gắn với thị trấn Xuân An, thị trấn Tiên Điền, Nghi Xuân và vùng phụ cận; nghiên cứu mở rộng không gian đô thị và địa giới hành chính thành phố Hà Tĩnh để đảm bảo điều kiện phát triển thành một trong những đô thị trung tâm của vùng Bắc Trung bộ.
- Chuỗi đô thị dọc theo Quốc lộ 8 gồm các đô thị động lực Nước Sốt, Tây Sơn, Phố Châu, Nầm, Đức Thọ, Lạc Thiện, Tam Đồng, Hồng Lĩnh, Xuân An, Tiên Điền, Nghi Xuân; thị xã Hồng Lĩnh là đô thị hạt nhân, gắn với thị trấn Xuân An, Tiên Điền, Nghi Xuân và vùng phụ cận để trở thành thành phố phía Bắc của tỉnh sau năm 2030.
- Chuỗi đô thị dọc đường Hồ Chí Minh gồm Phố Châu, Vũ Quang, Phúc Đồng, Hương Khê, Hương Trà, La Khê, Tây Sơn.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Phương án tổ chức lãnh thổ nông thôn
Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa của tỉnh và đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương. Việc sắp xếp, bố trí không gian phát triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, nâng cấp mô hình làng, xã, bản, tạo thuận lợi trong sản xuất và có tính lâu dài, tránh các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng thường xảy ra lũ quét.
5. Phương án tổ chức không gian phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
a) Phát triển khu kinh tế
Tiếp tục phát triển khu kinh tế Vũng Áng theo hướng đa ngành nghề, đa lĩnh vực, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, sớm hình thành trung tâm kinh tế và đô thị phía Nam của tỉnh; nghiên cứu mở rộng quy mô diện tích, phạm vi ranh giới khu kinh tế Vũng Áng để đảm bảo phát triển lâu dài, bền vững. Phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây của tỉnh, trở thành trung tâm giao lưu kinh tế, thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Bố trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các vị trí kết nối giao thông thuận lợi, đảm bảo các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, các dịch vụ phục vụ người lao động,... Ngoài các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, quy hoạch 05 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.287 ha và 45 cụm công nghiệp với tổng diện tích đến năm 2030 khoảng 1.892ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XI và XII)
6. Phương án tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Phát triển các trung tâm thương mại tại khu vực đô thị, trị trấn, trung tâm xã, trên cơ sở đảm bảo phù hợp với các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, nông thôn; phát triển các khu du lịch biển dọc theo đường ven biển; các khu du lịch sinh thái gắn với suối nước nóng Sơn Kim, Vườn quốc gia Vũ Quang, hồ Kẻ Gỗ, thác Vũ Môn, thị xã Kỳ Anh và huyện Kỳ Anh; du lịch văn hóa, lịch sử gắn với Khu di tích đại thi hào Nguyễn Du, Khu di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc, chùa Hương Tích...; phát triển dịch vụ logistics tại khu kinh tế Vũng Áng, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, thị trấn Đức Thọ và tại các đô thị đầu mối; phát triển các sân gôn, khu thể thao gắn với du lịch nghỉ dưỡng và đô thị tại các vị trí phù hợp trên cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành.
7. Phân bố không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển các vùng trồng chè, cao su, bưởi, cam, rừng nguyên liệu tập trung, chăn nuôi bò, lợn, hươu, gia cầm tại vùng miền núi phía Tây và các xã vùng cao của Thạch Hà, Kỳ Anh; các vùng trồng lúa chất lượng cao, rau sạch, hoa, cây công nghiệp ngắn ngày khác, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia cầm, trâu, bò tại vùng trung du đồng bằng, vùng ven hạ lưu các con sông và khu vực ven biển.
8. Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Trong thời kỳ quy hoạch, bố trí khoảng 4.108 ha đất cho các khu vực quốc phòng và khoảng 252 ha đất cho thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an ninh.
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường của tỉnh Hà Tĩnh theo 04 vùng chính, gồm:
- 03 vùng hạn chế phát thải: Vùng cát ven biển và đới biển nông ven bờ; vùng đồng bằng ven biển và vùng gò đồi xen thung lũng trung tâm.
- 01 vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Vùng thuộc thuộc dãy Trường Sơn, đa dạng sinh học, tập trung nước của các sườn dốc, núi cao dọc biên giới Việt - Lào.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở bảo tồn loài và nguồn gen động, thực vật quý hiếm; tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học, bao gồm: 03 khu bảo tồn thiên nhiên (Vườn quốc gia Vũ Quang; khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ gỗ; khu vực núi Giăng Màn), 01 khu bảo vệ cảnh quan (dãy núi Hồng Lĩnh) và 02 hành lang đa dạng sinh học (Vũ Quang - Pù Mát và Vũ Quang - Khe Nét); phát triển 03 vườn thực vật, 01 trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật, 02 nhà bảo tàng mẫu vật, 01 trung tâm dược liệu.
c) Quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường mặt nước mặt, môi trường nước ven bờ biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông…xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.
d) Phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
- Rừng phòng hộ: Tập trung bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các sông lớn như Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi và rừng phòng hộ các hồ đập, công trình thủy lợi lớn như Kẻ Gỗ, sông Rác, Rào Trổ, Khe Thờ - Trại Tiểu... và đai rừng phòng hộ ven biển; phát triển hệ thống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch.
- Rừng đặc dụng: Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có tại Vườn quốc gia Vũ Quang và Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nhằm sử dụng hợp lý giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, thúc đẩy hợp tác, nghiên cứu khoa học...; bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, trong đó quan tâm đặc biệt đến các loài động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm.
- Rừng sản xuất: Nâng cao năng suất, hiệu quả diện tích rừng trồng, phát triển các vùng rừng nguyên liệu tập trung, thâm canh, rừng kinh doanh gỗ lớn, gắn với các cơ sở chế biến, tăng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC); chú trọng phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất hiện có. Phát triển kinh tế rừng theo hướng sản xuất nông, lâm nghiệp kết hợp, hình thành các vùng trồng cây dược liệu dưới tán rừng và các lâm sản ngoài gỗ theo hướng hữu cơ, sản xuất theo chuỗi khép kín.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Khoanh định 217 khu vực bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản, trong đó: 191 khu vực mỏ vật liệu xây dựng và 26 khu vực mỏ khoáng sản kim loại, khoáng chất, than bùn và khoáng sản khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
b) Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ với từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch
- Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc gây ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực mỏ sắt Thạch Khê được thực hiện theo pháp luật về khoáng sản, quy hoạch, tuân thủ chỉ đạo của Bộ Chính trị.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Tài nguyên nước tỉnh Hà Tĩnh được phân thành 03 vùng chính, gồm:
- Vùng I: Thuộc lưu vực sông Cả, gồm 68 xã thuộc các huyện, thị xã: Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ, Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà và 10 xã phía Bắc Thạch Hà.
- Vùng II: Bao gồm 16 xã, phường của thành phố Hà Tĩnh, 21 xã còn lại của huyện Thạch Hà và 24 xã của huyện Cẩm Xuyên.
- Vùng III: Bao gồm toàn bộ huyện Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh và 03 xã phía Nam (Cẩm Minh, Cẩm Lạc, Cẩm Lĩnh) của huyện Cẩm Xuyên.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch - dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước cho thủy điện, phát triển công nghiệp, ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp cho các lưu vực sông thuộc tỉnh; quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời về mưa, lũ và nước biển dâng trong phạm vi của tỉnh; bảo đảm an toàn công trình, phòng, chống lũ, lụt cho hạ lưu phù hợp với phương án phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông; rà soát các công trình hồ chứa nước, đập dâng đã xuống cấp để có kế hoạch gia cố, nâng cấp; củng cố hệ thống đê sông, đê biển, cống ngăn mặn, giữ ngọt, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng; rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
- Vùng thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới, nước biển dâng trong bão: Vùng ven biển thuộc các huyện, thành phố, thị xã: Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh.
- Vùng lũ, lũ quét, ngập lụt các lưu vực sông: Gồm các huyện miền núi thượng Kỳ Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Hương Sơn, thượng Đức Thọ và ngoài đê La Giang huyện Đức Thọ, Nghi Xuân.
- Vùng ngập lụt hạ du hồ chứa lớn như Kẻ Gỗ, sông Rác, thượng sông Trí, Hố Hô...: Gồm phía Nam huyện Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh, Hương Khê.
- Vùng ngập lụt nội đồng: Gồm Đức Thọ, Hồng Lĩnh, Can Lộc, Lộc Hà và Bắc Thạch Hà.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống hồ chứa, đập dâng đảm bảo khả năng chống lũ thích ứng với biến đổi khí hậu; nạo vét lòng dẫn, các lòng sông; củng cố hệ thống đê sông, đê biển; nghiên cứu tổng thể và các giải pháp tăng khả năng phòng lũ, thoát lũ hạ du hồ Kẻ Gỗ; quy hoạch, bố trí dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở núi, vùng có nguy cơ lũ quét, lũ ống, vùng thường xuyên ngập lụt; tăng cường năng lực quan trắc khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa, thiết lập các trạm đo mưa tự động trên các lưu vực sông, hồ chứa trọng điểm.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống lũ trên các tuyến sông có đê thuộc 04 hệ thống sông, gồm: sông La - Lam (bao gồm sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố); sông Nghèn (bao gồm sông Cày, sông Rào Cái); sông Rác (bao gồm sông Gia Hội, sông Quèn) và hệ thống sông Trí, sông Quyền, sông Vịnh.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống đê đảm bảo tiêu chuẩn phòng, chống lũ; ưu tiên khép kín 02 tuyến đê từ Cầu Đông 2 đến Cầu Đông 1 và cầu Phụ Lão đến cầu Nủi kết nối với tuyến đường tránh đảm bảo chống lũ cho thành phố Hà Tĩnh, nâng cấp các tuyến đê đảm bảo chống lũ, bão theo tần suất thiết kế; đầu tư các tuyến đê để từng bước xóa các vùng phân lũ, chậm lũ thuộc địa bàn các huyện Hương Sơn, Đức Thọ. Nghiên cứu giải pháp để khai thác, sử dụng bãi nổi Xuân Giang 2, xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân và một phần diện tích tại các bãi sông, bãi nổi phục vụ phát triển kinh tế trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thoát lũ theo tần suất kế thiết của các tuyến sông đã được quy định, bảo đảm môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật.
(Chi tiết mức nước đảm bảo chống lũ trên các hệ thống sông tại Phụ lục XV)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030, diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh là 599.445 ha, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 486.380 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 109.317 ha; đất chưa sử dụng khoảng 3.748 ha.
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thời kỳ 2021 - 2030
Thực hiện thu hồi khoảng 28.559 ha, trong đó khoảng 26.593 ha đất nông nghiệp và khoảng 1.967 ha đất phi nông nghiệp.
Chuyển mục đích sử dụng khoảng 27.723 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Đưa khoảng 8.335 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 4.636 ha, đất phi nông nghiệp khoảng 3.699 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
VII. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
VIII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; khai thác hiệu quả các nguồn lực từ quỹ đất; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư và thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quan tâm đầu tư các công trình bảo vệ môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường biển và ven biển, chống thoái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ diện tích rừng; có cơ chế quản lý hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải.
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh; đẩy nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt, quan trắc môi trường tự động, hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Rà soát, nghiên cứu ban hành hệ thống cơ chế chính chính sách đồng bộ, nhằm huy động tối đa nguồn lực, đáp ứng yêu cầu phát triển của Hà Tĩnh. Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước, nhất là các địa phương trong khu vực Bắc Trung bộ về các vấn đề: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông cấp vùng kết nối các đô thị, trung tâm du lịch và khu công nghiệp của tỉnh; trao đổi thông tin về quy hoạch, chiến lược phát triển, phối hợp tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư với các địa phương trong cả nước.
Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với tỉnh Hà Tĩnh, có tiềm năng, thế mạnh trong việc hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa; thiết lập các tuyến thương mại quốc tế, đặc biệt là các tuyến hàng hải giữa Hà Tĩnh và các thị trường xuất khẩu quan trọng.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống đô thị thông minh. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, khu đô thị mới; hạn chế quá trình phát triển đô thị theo vết dầu loang, đặc biệt là các trục giao thông mới. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng cường xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng. Tổ chức thực hiện tốt việc định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện. Quản lý tốt các hồ, đập phục vụ công tác điều tiết nước và bảo đảm môi trường sinh thái.
7. Thực hiện tốt công tác đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
IX. DANH MỤC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII.

Content:
Phương án phát triển hạ tầng xã hội
a) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư tôn tạo, nâng cấp, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn, hạ tầng các khu, điểm du lịch; xây dựng trung tâm đua chó có kinh doanh đặt cược tại Khu du lịch Xuân Thành và một số sân gôn tại các địa điểm thích hợp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch liên quan khác và đảm bảo các quy định của pháp luật.
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và trường chuyên biệt: Đến năm 2030, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và trường chuyên biệt công lập toàn tỉnh gồm: 231 trường mầm non, 212 trường tiểu học, 147 trường trung học cơ sở, 37 trường trung học phổ thông, 01 trường trung học phổ thông chuyên, 01 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú, 01 trường dành cho người khuyết tật, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, 11 trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục tư thục, dân lập phù hợp với tình hình phát triển của từng địa phương, từng vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
- Giáo dục nghề nghiệp: Đến năm 2030, toàn tỉnh có 26 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó: 12 cơ sở công lập (04 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp và 7 trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện), 01 trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài và 13 cơ sở tư thục (03 trường trung cấp và 10 trung tâm giáo dục nghề nghiệp).
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
- Giáo dục đại học: Xây dựng trường Đại học Hà Tĩnh theo hướng đa cấp, đa ngành, nâng cao chất lượng đào tạo.
c) Phương án phát triển hạ tầng y tế
Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh gồm 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 13 trung tâm y tế cấp huyện và 216 trạm y tế xã, phường, thị trấn. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
d) Phương án phát triển cơ sở bảo trợ xã hội
Mở rộng, nâng cấp các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có, tăng công suất tiếp nhận cho các cơ sở; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng không gian liên huyện của tỉnh thành 4 vùng, gồm:
- Vùng phía Bắc, gồm: Thị xã Hồng Lĩnh và các huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Can Lộc.
- Vùng phía Tây, gồm: Các huyện Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang với trọng tâm là khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, Vườn quốc gia Vũ Quang và khu sinh thái hồ Ngàn Trươi.
- Vùng trung tâm, gồm: Thành phố Hà Tĩnh, các huyện Lộc Hà, Thạch Hà và phía Bắc huyện Cẩm Xuyên, lấy thành phố Hà Tĩnh là trung tâm vùng.
- Vùng phía Nam, gồm: Phía Nam huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh, với hạt nhân là thị xã Kỳ Anh gắn với khu kinh tế Vũng Áng.
2. Phương án phát triển các vùng động lực và các trục phát triển
a) Vùng động lực phát triển
- Thành phố Hà Tĩnh là đô thị cấp vùng, hỗ trợ cho sự phát triển vùng liên tỉnh; trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, dịch vụ, khoa học - công nghệ, du lịch, đầu mối giao thông, động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Thị xã Kỳ Anh với trọng tâm Khu kinh tế Vũng Áng là trung tâm công nghiệp, dịch vụ phía Nam Hà Tĩnh; tập trung phát triển công nghiệp luyện thép, chế biến, chế tạo sau thép, các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và du lịch nghỉ dưỡng.
- Thị xã Hồng Lĩnh gắn với huyện Nghi Xuân là trung tâm kinh tế phía Bắc của tỉnh, kết nối với các địa phương lân cận để khai thác tiềm năng phát triển, với các ngành mũi nhọn là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch.
b) Các trục phát triển
- Các trục theo hướng Bắc - Nam:
+ Dọc theo Quốc lộ 1, đường bộ cao tốc, đường sắt Bắc Nam và đường sắt tốc độ cao (trong tương lai): Kết nối các trung tâm kinh tế từ thành phố Vinh - phía Nam tỉnh Nghệ An và phía Bắc tỉnh Quảng Bình.
+ Dọc theo tuyến đường ven biển: Kết nối tỉnh Nghệ An và tỉnh Quảng Bình gắn với phát triển cụm ngành kinh tế biển Bắc Trung bộ.
+ Dọc theo đường Hồ Chí Minh: Kết nối huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê.
- Các trục theo hướng Đông - Tây:
+ Dọc theo Quốc lộ 8: Kết nối Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và các khu vực, khu kinh tế Vũng Áng, kết nối với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
+ Dọc theo Quốc lộ 12C, đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ và đường bộ cao tốc Vũng Áng - Cha Lo (trong tương lai): Kết nối Khu kinh tế Vũng Áng với cửa khẩu Cha Lo (tỉnh Quảng Bình), Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
3. Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô hợp lý; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với chế biến và khoanh nuôi, bảo vệ và giữ rừng; đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản; phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ.
- Sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn với các vùng phát triển kinh tế năng động.
4. Phương án tổ chức hệ thống đô thị, tổ chức lãnh thổ nông thôn
a) Phương án phát triển đô thị
Đến năm 2030, Hà Tĩnh có 02 đô thị loại II (thành phố Hà Tĩnh và thành phố Kỳ Anh), 02 đô thị loại III, 12 đô thị loại IV và các đô thị loại V. Không gian phát triển đô thị được phân theo 03 trục chính, gồm:
- Chuỗi đô thị dọc theo quốc lộ 1 và đường ven biển gồm các đô thị hạt nhân là thành phố Hà Tĩnh, thành phố Kỳ Anh và thị xã Hồng Lĩnh gắn với thị trấn Xuân An, thị trấn Tiên Điền, Nghi Xuân và vùng phụ cận; nghiên cứu mở rộng không gian đô thị và địa giới hành chính thành phố Hà Tĩnh để đảm bảo điều kiện phát triển thành một trong những đô thị trung tâm của vùng Bắc Trung bộ.
- Chuỗi đô thị dọc theo Quốc lộ 8 gồm các đô thị động lực Nước Sốt, Tây Sơn, Phố Châu, Nầm, Đức Thọ, Lạc Thiện, Tam Đồng, Hồng Lĩnh, Xuân An, Tiên Điền, Nghi Xuân; thị xã Hồng Lĩnh là đô thị hạt nhân, gắn với thị trấn Xuân An, Tiên Điền, Nghi Xuân và vùng phụ cận để trở thành thành phố phía Bắc của tỉnh sau năm 2030.
- Chuỗi đô thị dọc đường Hồ Chí Minh gồm Phố Châu, Vũ Quang, Phúc Đồng, Hương Khê, Hương Trà, La Khê, Tây Sơn.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Phương án tổ chức lãnh thổ nông thôn
Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa của tỉnh và đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương. Việc sắp xếp, bố trí không gian phát triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, nâng cấp mô hình làng, xã, bản, tạo thuận lợi trong sản xuất và có tính lâu dài, tránh các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng thường xảy ra lũ quét.
5. Phương án tổ chức không gian phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
a) Phát triển khu kinh tế
Tiếp tục phát triển khu kinh tế Vũng Áng theo hướng đa ngành nghề, đa lĩnh vực, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, sớm hình thành trung tâm kinh tế và đô thị phía Nam của tỉnh; nghiên cứu mở rộng quy mô diện tích, phạm vi ranh giới khu kinh tế Vũng Áng để đảm bảo phát triển lâu dài, bền vững. Phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây của tỉnh, trở thành trung tâm giao lưu kinh tế, thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Bố trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các vị trí kết nối giao thông thuận lợi, đảm bảo các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, các dịch vụ phục vụ người lao động,... Ngoài các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, quy hoạch 05 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.287 ha và 45 cụm công nghiệp với tổng diện tích đến năm 2030 khoảng 1.892ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XI và XII)
6. Phương án tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Phát triển các trung tâm thương mại tại khu vực đô thị, trị trấn, trung tâm xã, trên cơ sở đảm bảo phù hợp với các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, nông thôn; phát triển các khu du lịch biển dọc theo đường ven biển; các khu du lịch sinh thái gắn với suối nước nóng Sơn Kim, Vườn quốc gia Vũ Quang, hồ Kẻ Gỗ, thác Vũ Môn, thị xã Kỳ Anh và huyện Kỳ Anh; du lịch văn hóa, lịch sử gắn với Khu di tích đại thi hào Nguyễn Du, Khu di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc, chùa Hương Tích...; phát triển dịch vụ logistics tại khu kinh tế Vũng Áng, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, thị trấn Đức Thọ và tại các đô thị đầu mối; phát triển các sân gôn, khu thể thao gắn với du lịch nghỉ dưỡng và đô thị tại các vị trí phù hợp trên cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành.
7. Phân bố không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển các vùng trồng chè, cao su, bưởi, cam, rừng nguyên liệu tập trung, chăn nuôi bò, lợn, hươu, gia cầm tại vùng miền núi phía Tây và các xã vùng cao của Thạch Hà, Kỳ Anh; các vùng trồng lúa chất lượng cao, rau sạch, hoa, cây công nghiệp ngắn ngày khác, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia cầm, trâu, bò tại vùng trung du đồng bằng, vùng ven hạ lưu các con sông và khu vực ven biển.
8. Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Trong thời kỳ quy hoạch, bố trí khoảng 4.108 ha đất cho các khu vực quốc phòng và khoảng 252 ha đất cho thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an ninh.
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường của tỉnh Hà Tĩnh theo 04 vùng chính, gồm:
- 03 vùng hạn chế phát thải: Vùng cát ven biển và đới biển nông ven bờ; vùng đồng bằng ven biển và vùng gò đồi xen thung lũng trung tâm.
- 01 vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Vùng thuộc thuộc dãy Trường Sơn, đa dạng sinh học, tập trung nước của các sườn dốc, núi cao dọc biên giới Việt - Lào.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở bảo tồn loài và nguồn gen động, thực vật quý hiếm; tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học, bao gồm: 03 khu bảo tồn thiên nhiên (Vườn quốc gia Vũ Quang; khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ gỗ; khu vực núi Giăng Màn), 01 khu bảo vệ cảnh quan (dãy núi Hồng Lĩnh) và 02 hành lang đa dạng sinh học (Vũ Quang - Pù Mát và Vũ Quang - Khe Nét); phát triển 03 vườn thực vật, 01 trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật, 02 nhà bảo tàng mẫu vật, 01 trung tâm dược liệu.
c) Quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường mặt nước mặt, môi trường nước ven bờ biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông…xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.
d) Phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
- Rừng phòng hộ: Tập trung bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các sông lớn như Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi và rừng phòng hộ các hồ đập, công trình thủy lợi lớn như Kẻ Gỗ, sông Rác, Rào Trổ, Khe Thờ - Trại Tiểu... và đai rừng phòng hộ ven biển; phát triển hệ thống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch.
- Rừng đặc dụng: Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có tại Vườn quốc gia Vũ Quang và Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nhằm sử dụng hợp lý giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, thúc đẩy hợp tác, nghiên cứu khoa học...; bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, trong đó quan tâm đặc biệt đến các loài động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm.
- Rừng sản xuất: Nâng cao năng suất, hiệu quả diện tích rừng trồng, phát triển các vùng rừng nguyên liệu tập trung, thâm canh, rừng kinh doanh gỗ lớn, gắn với các cơ sở chế biến, tăng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC); chú trọng phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất hiện có. Phát triển kinh tế rừng theo hướng sản xuất nông, lâm nghiệp kết hợp, hình thành các vùng trồng cây dược liệu dưới tán rừng và các lâm sản ngoài gỗ theo hướng hữu cơ, sản xuất theo chuỗi khép kín.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Khoanh định 217 khu vực bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản, trong đó: 191 khu vực mỏ vật liệu xây dựng và 26 khu vực mỏ khoáng sản kim loại, khoáng chất, than bùn và khoáng sản khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
b) Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ với từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch
- Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc gây ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực mỏ sắt Thạch Khê được thực hiện theo pháp luật về khoáng sản, quy hoạch, tuân thủ chỉ đạo của Bộ Chính trị.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Tài nguyên nước tỉnh Hà Tĩnh được phân thành 03 vùng chính, gồm:
- Vùng I: Thuộc lưu vực sông Cả, gồm 68 xã thuộc các huyện, thị xã: Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ, Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà và 10 xã phía Bắc Thạch Hà.
- Vùng II: Bao gồm 16 xã, phường của thành phố Hà Tĩnh, 21 xã còn lại của huyện Thạch Hà và 24 xã của huyện Cẩm Xuyên.
- Vùng III: Bao gồm toàn bộ huyện Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh và 03 xã phía Nam (Cẩm Minh, Cẩm Lạc, Cẩm Lĩnh) của huyện Cẩm Xuyên.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch - dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước cho thủy điện, phát triển công nghiệp, ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp cho các lưu vực sông thuộc tỉnh; quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời về mưa, lũ và nước biển dâng trong phạm vi của tỉnh; bảo đảm an toàn công trình, phòng, chống lũ, lụt cho hạ lưu phù hợp với phương án phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông; rà soát các công trình hồ chứa nước, đập dâng đã xuống cấp để có kế hoạch gia cố, nâng cấp; củng cố hệ thống đê sông, đê biển, cống ngăn mặn, giữ ngọt, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng; rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
- Vùng thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới, nước biển dâng trong bão: Vùng ven biển thuộc các huyện, thành phố, thị xã: Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh.
- Vùng lũ, lũ quét, ngập lụt các lưu vực sông: Gồm các huyện miền núi thượng Kỳ Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Hương Sơn, thượng Đức Thọ và ngoài đê La Giang huyện Đức Thọ, Nghi Xuân.
- Vùng ngập lụt hạ du hồ chứa lớn như Kẻ Gỗ, sông Rác, thượng sông Trí, Hố Hô...: Gồm phía Nam huyện Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh, Hương Khê.
- Vùng ngập lụt nội đồng: Gồm Đức Thọ, Hồng Lĩnh, Can Lộc, Lộc Hà và Bắc Thạch Hà.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống hồ chứa, đập dâng đảm bảo khả năng chống lũ thích ứng với biến đổi khí hậu; nạo vét lòng dẫn, các lòng sông; củng cố hệ thống đê sông, đê biển; nghiên cứu tổng thể và các giải pháp tăng khả năng phòng lũ, thoát lũ hạ du hồ Kẻ Gỗ; quy hoạch, bố trí dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông, sạt lở núi, vùng có nguy cơ lũ quét, lũ ống, vùng thường xuyên ngập lụt; tăng cường năng lực quan trắc khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa, thiết lập các trạm đo mưa tự động trên các lưu vực sông, hồ chứa trọng điểm.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống lũ trên các tuyến sông có đê thuộc 04 hệ thống sông, gồm: sông La - Lam (bao gồm sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố); sông Nghèn (bao gồm sông Cày, sông Rào Cái); sông Rác (bao gồm sông Gia Hội, sông Quèn) và hệ thống sông Trí, sông Quyền, sông Vịnh.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống đê đảm bảo tiêu chuẩn phòng, chống lũ; ưu tiên khép kín 02 tuyến đê từ Cầu Đông 2 đến Cầu Đông 1 và cầu Phụ Lão đến cầu Nủi kết nối với tuyến đường tránh đảm bảo chống lũ cho thành phố Hà Tĩnh, nâng cấp các tuyến đê đảm bảo chống lũ, bão theo tần suất thiết kế; đầu tư các tuyến đê để từng bước xóa các vùng phân lũ, chậm lũ thuộc địa bàn các huyện Hương Sơn, Đức Thọ. Nghiên cứu giải pháp để khai thác, sử dụng bãi nổi Xuân Giang 2, xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân và một phần diện tích tại các bãi sông, bãi nổi phục vụ phát triển kinh tế trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thoát lũ theo tần suất kế thiết của các tuyến sông đã được quy định, bảo đảm môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật.
(Chi tiết mức nước đảm bảo chống lũ trên các hệ thống sông tại Phụ lục XV)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030, diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh là 599.445 ha, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 486.380 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 109.317 ha; đất chưa sử dụng khoảng 3.748 ha.
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thời kỳ 2021 - 2030
Thực hiện thu hồi khoảng 28.559 ha, trong đó khoảng 26.593 ha đất nông nghiệp và khoảng 1.967 ha đất phi nông nghiệp.
Chuyển mục đích sử dụng khoảng 27.723 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Đưa khoảng 8.335 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 4.636 ha, đất phi nông nghiệp khoảng 3.699 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
VII. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
VIII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; khai thác hiệu quả các nguồn lực từ quỹ đất; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư và thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quan tâm đầu tư các công trình bảo vệ môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường biển và ven biển, chống thoái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ diện tích rừng; có cơ chế quản lý hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải.
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh; đẩy nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt, quan trắc môi trường tự động, hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Rà soát, nghiên cứu ban hành hệ thống cơ chế chính chính sách đồng bộ, nhằm huy động tối đa nguồn lực, đáp ứng yêu cầu phát triển của Hà Tĩnh. Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước, nhất là các địa phương trong khu vực Bắc Trung bộ về các vấn đề: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông cấp vùng kết nối các đô thị, trung tâm du lịch và khu công nghiệp của tỉnh; trao đổi thông tin về quy hoạch, chiến lược phát triển, phối hợp tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư với các địa phương trong cả nước.
Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với tỉnh Hà Tĩnh, có tiềm năng, thế mạnh trong việc hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa; thiết lập các tuyến thương mại quốc tế, đặc biệt là các tuyến hàng hải giữa Hà Tĩnh và các thị trường xuất khẩu quan trọng.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống đô thị thông minh. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, khu đô thị mới; hạn chế quá trình phát triển đô thị theo vết dầu loang, đặc biệt là các trục giao thông mới. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng cường xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng. Tổ chức thực hiện tốt việc định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện. Quản lý tốt các hồ, đập phục vụ công tác điều tiết nước và bảo đảm môi trường sinh thái.
7. Thực hiện tốt công tác đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
IX. DANH MỤC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII.