Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-UBND 2017 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Long Thành Đồng Nai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/07/2017", "sign_number": "2490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/07/2017", "sign_number": "2490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/07/2017", "sign_number": "2490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/07/2017", "sign_number": "2490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/07/2017", "sign_number": "2490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-UBND 2017 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Long Thành Đồng Nai 2020

Điều 1. Duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 với nội dung chính như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 2836/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 3264/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Long Thành giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Các chỉ tiêu phát triển đô thị gồm:
...
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu; xây dựng mới các khu chức năng, các công trình trọng điểm theo mô hình đô thị xanh, đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại III và nâng cấp lên thành phố.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt trên 30 m² sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt trên 97%.
- Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt trên 8%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 10,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt trên 750 KWh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 90%.
- Hoàn thiện các dự án chống ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 35%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 80%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 7,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 5,0 m²/người.

Content:
Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu; xây dựng mới các khu chức năng, các công trình trọng điểm theo mô hình đô thị xanh, đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại III và nâng cấp lên thành phố.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt trên 30 m² sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt trên 97%.
- Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt trên 8%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 10,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt trên 750 KWh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 90%.
- Hoàn thiện các dự án chống ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 35%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 80%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 7,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 5,0 m²/người.