Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại thủy sản thu hồi đất Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại thủy sản thu hồi đất Lào Cai 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá bồi thường một số cây dược liệu tại Phụ lục 08 như sau:

STT

Tiêu chí từng loại cây

Đơn giá

Quy định về mật độ

Quy định về vùng sinh thái

Tính theo diện tích (đồng/m2)

Tính theo số lượng (đồng/cây, khóm)

1

Cây Atisô (Pháp danh khoa học: Cynara scolymus)

≥27.000 cây/ha

Các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Mới trồng chưa cho thu hoạch

2.500

900

-

Đang cho thu hoạch

9.500

3.500

2

Lão Quan Thảo (Pháp danh khoa học: Geranium thunbergii)

≥ 45.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.000 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.200

700

3

Gấu tầu (Ấu tầu), (Pháp danh khoa học: Aconitum fortunei)

≥ 40.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

Content:
Sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá bồi thường một số cây dược liệu tại Phụ lục 08 như sau:

STT

Tiêu chí từng loại cây

Đơn giá

Quy định về mật độ

Quy định về vùng sinh thái

Tính theo diện tích (đồng/m2)

Tính theo số lượng (đồng/cây, khóm)

1

Cây Atisô (Pháp danh khoa học: Cynara scolymus)

≥27.000 cây/ha

Các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Mới trồng chưa cho thu hoạch

2.500

900

-

Đang cho thu hoạch

9.500

3.500

2

Lão Quan Thảo (Pháp danh khoa học: Geranium thunbergii)

≥ 45.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.000 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.200

700

3

Gấu tầu (Ấu tầu), (Pháp danh khoa học: Aconitum fortunei)

≥ 40.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch