Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2006/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2006/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2006-2010

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm (2006-2010), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Củng cố, tăng cường các nhà cung cấp dịch vụ công, các tổ chức kinh tế, xã hội và cả các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác. Chấp nhận cạnh tranh để nhanh chóng phát triển thị trường này gắn với thị trường chung trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
a. Nâng cao tốc độ tăng trưởng GDP, thu hút ngày càng nhiều thành viên tham gia; mở rộng qui mô hoạt động, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác trong khuôn khổ pháp lý, ở môi trường chung thống nhất, bình đẳng, tạo thành sức mạnh tổng hợp, là động lực quan trọng trong việc tăng trưởng nền kinh tế.
b. Không ngừng cải thiện đời sống của xã viên, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo một cách bền vững và tạo thêm nhiều việc làm; góp phần cải thiện đời sống văn hóa, xã hội và nâng cao tinh thần hợp tác của cộng đồng xã viên và dân cư địa phương, nhất là ở nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Phấn đấu mỗi năm thành lập mới 20 hợp tác xã và quĩ tín dụng nhân dân:
- Mỗi phường, xã, thị trấn thành lập một hợp tác xã nông nghiệp quản lý diện tích sản xuất nông nghiệp ít nhất là một tiểu vùng. Song song việc tưới tiêu phục vụ sản xuất thì mở rộng thêm nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác.
- Ở các trung tâm thuộc các cụm xã thành lập một hợp tác xã thương mại, dịch vụ, hình thành các hợp tác xã ngành nghề truyền thống như nghề mộc, mỹ nghệ, gạch ngói, gốm, gạo đặc sản, mắm, khô…
- Thành lập và củng cố hợp tác xã vận tải thủy bộ ở các huyện để phục vụ việc đi lại và chuyên chở hàng hóa cho nhân dân.
- Thành lập và mở rộng các quĩ tín dụng nhân dân để có thể phục vụ về vốn sản xuất cho các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
b. Giá trị sản xuất do hợp tác xã quản lý tăng 20%/năm và phấn đấu đạt 40% vào năm 2010.
- Giá trị dịch vụ cùng với giá trị sản xuất đối với diện tích do hợp tác xã quản lý và các quĩ tín dụng nhân dân bình quân chiếm từ 10 - 15% tỉ trọng GDP toàn tỉnh.
- Giá trị dịch vụ hợp tác xã cung cấp cho các hộ sản xuất đạt từ 20 - 30% tổng thu nhập tính trên đầu công, thu nhập bình quân của các hộ xã viên, người lao động đạt từ 10 - 15 triệu đồng/năm/1 lao động.
- Phấn đấu đến năm 2010, hợp tác xã phải cung cấp được các dịch vụ hàng hóa cơ bản cho các hộ xã viên, giải quyết tốt lao động có việc làm, phối hợp tốt trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội. Xây dựng 2 - 3 liên hiệp hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, nguồn cán bộ quản lý là cán bộ, công chức nghỉ hưu sớm, chưa bố trí.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Về nông, lâm, thủy sản:
a. Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã đang hoạt động, nâng cao và mở rộng các loại hình dịch vụ (mỗi hợp tác xã có ít nhất từ 2 loại hình dịch vụ trở lên). Vận động kết nạp xã viên đối với các hộ, cá nhân đang sử dụng và tham gia vào các dịch vụ của hợp tác xã, để không ngừng tăng thêm vốn góp cổ phần, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, chú trọng đến việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng công nghệ sau thu hoạch để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
b. Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, chuyên đề vận động thành lập mới các hợp tác xã, đối tượng là các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đại điện các hộ nông dân có diện tích đất canh tác trong khu vực đê bao, nơi có nhu cầu thành lập hợp tác xã.Tiếp tục xây dựng, phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã mới theo mô hình kinh doanh đa ngành vừa làm các dịch vụ phục vụ xã viên vừa phát triển chế biến, sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
c. Đội ngũ quản lý hợp tác xã, điều hành hoạt động của hợp tác xã phải được đại hội xã viên thông qua, có sự hướng dẫn của Liên minh hợp tác xã, các ngành chức năng và chính quyền địa phương. Tăng cường mở rộng các loại hình dịch vụ tín dụng nội bộ, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đời sống…mà xã viên và cộng đồng có nhu cầu.
2. Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
a. Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của các hợp tác xã hiện có, phát triển hợp tác xã mới cung cấp dịch vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã viên. Khuyến khích hợp tác xã chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã viên.
b. Gắn kết hợp tác xã với Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nghề nông thôn (VARISME), các chương trình khuyến công, hiện đại hóa công nghiệp nông thôn, làm hạt nhân phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các cụm điểm công nghiệp tạo tiền đề cho việc hình thành phát triển các làng nghề công nghiệp mới trong tiến trình công nghiệp hóa của tỉnh.
c. Phát triển hợp tác xã như là các vệ tinh cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này. Khuyến khích liên kết các hợp tác xã hình thành các liên hiệp hợp tác xã hoặc liên kết hợp tác xã - hợp tác xã, hợp tác xã - doanh nghiệp.
3. Về khai thác tài nguyên và cung cấp dịch vụ xây dựng:
a. Củng cố các hợp tác xã xây dựng hiện có trên cơ sở kết hợp đồng bộ các giải pháp về tài chính, tổ chức và quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã cung cấp dịch vụ xây dựng. Mở rộng hợp tác xã cung ứng dịch vụ, vật liệu xây dựng khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
b. Tập trung huy động vốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị thi công, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của hợp tác xã. Xây dựng thí điểm và phát triển hợp tác xã nhà ở.

Content:
Củng cố, tăng cường các nhà cung cấp dịch vụ công, các tổ chức kinh tế, xã hội và cả các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác. Chấp nhận cạnh tranh để nhanh chóng phát triển thị trường này gắn với thị trường chung trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
a. Nâng cao tốc độ tăng trưởng GDP, thu hút ngày càng nhiều thành viên tham gia; mở rộng qui mô hoạt động, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác trong khuôn khổ pháp lý, ở môi trường chung thống nhất, bình đẳng, tạo thành sức mạnh tổng hợp, là động lực quan trọng trong việc tăng trưởng nền kinh tế.
b. Không ngừng cải thiện đời sống của xã viên, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo một cách bền vững và tạo thêm nhiều việc làm; góp phần cải thiện đời sống văn hóa, xã hội và nâng cao tinh thần hợp tác của cộng đồng xã viên và dân cư địa phương, nhất là ở nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Phấn đấu mỗi năm thành lập mới 20 hợp tác xã và quĩ tín dụng nhân dân:
- Mỗi phường, xã, thị trấn thành lập một hợp tác xã nông nghiệp quản lý diện tích sản xuất nông nghiệp ít nhất là một tiểu vùng. Song song việc tưới tiêu phục vụ sản xuất thì mở rộng thêm nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác.
- Ở các trung tâm thuộc các cụm xã thành lập một hợp tác xã thương mại, dịch vụ, hình thành các hợp tác xã ngành nghề truyền thống như nghề mộc, mỹ nghệ, gạch ngói, gốm, gạo đặc sản, mắm, khô…
- Thành lập và củng cố hợp tác xã vận tải thủy bộ ở các huyện để phục vụ việc đi lại và chuyên chở hàng hóa cho nhân dân.
- Thành lập và mở rộng các quĩ tín dụng nhân dân để có thể phục vụ về vốn sản xuất cho các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
b. Giá trị sản xuất do hợp tác xã quản lý tăng 20%/năm và phấn đấu đạt 40% vào năm 2010.
- Giá trị dịch vụ cùng với giá trị sản xuất đối với diện tích do hợp tác xã quản lý và các quĩ tín dụng nhân dân bình quân chiếm từ 10 - 15% tỉ trọng GDP toàn tỉnh.
- Giá trị dịch vụ hợp tác xã cung cấp cho các hộ sản xuất đạt từ 20 - 30% tổng thu nhập tính trên đầu công, thu nhập bình quân của các hộ xã viên, người lao động đạt từ 10 - 15 triệu đồng/năm/1 lao động.
- Phấn đấu đến năm 2010, hợp tác xã phải cung cấp được các dịch vụ hàng hóa cơ bản cho các hộ xã viên, giải quyết tốt lao động có việc làm, phối hợp tốt trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội. Xây dựng 2 - 3 liên hiệp hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, nguồn cán bộ quản lý là cán bộ, công chức nghỉ hưu sớm, chưa bố trí.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Về nông, lâm, thủy sản:
a. Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã đang hoạt động, nâng cao và mở rộng các loại hình dịch vụ (mỗi hợp tác xã có ít nhất từ 2 loại hình dịch vụ trở lên). Vận động kết nạp xã viên đối với các hộ, cá nhân đang sử dụng và tham gia vào các dịch vụ của hợp tác xã, để không ngừng tăng thêm vốn góp cổ phần, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, chú trọng đến việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng công nghệ sau thu hoạch để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
b. Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, chuyên đề vận động thành lập mới các hợp tác xã, đối tượng là các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đại điện các hộ nông dân có diện tích đất canh tác trong khu vực đê bao, nơi có nhu cầu thành lập hợp tác xã.Tiếp tục xây dựng, phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã mới theo mô hình kinh doanh đa ngành vừa làm các dịch vụ phục vụ xã viên vừa phát triển chế biến, sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
c. Đội ngũ quản lý hợp tác xã, điều hành hoạt động của hợp tác xã phải được đại hội xã viên thông qua, có sự hướng dẫn của Liên minh hợp tác xã, các ngành chức năng và chính quyền địa phương. Tăng cường mở rộng các loại hình dịch vụ tín dụng nội bộ, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đời sống…mà xã viên và cộng đồng có nhu cầu.
2. Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
a. Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của các hợp tác xã hiện có, phát triển hợp tác xã mới cung cấp dịch vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã viên. Khuyến khích hợp tác xã chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã viên.
b. Gắn kết hợp tác xã với Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nghề nông thôn (VARISME), các chương trình khuyến công, hiện đại hóa công nghiệp nông thôn, làm hạt nhân phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các cụm điểm công nghiệp tạo tiền đề cho việc hình thành phát triển các làng nghề công nghiệp mới trong tiến trình công nghiệp hóa của tỉnh.
c. Phát triển hợp tác xã như là các vệ tinh cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này. Khuyến khích liên kết các hợp tác xã hình thành các liên hiệp hợp tác xã hoặc liên kết hợp tác xã - hợp tác xã, hợp tác xã - doanh nghiệp.
Về khai thác tài nguyên và cung cấp dịch vụ xây dựng:
a. Củng cố các hợp tác xã xây dựng hiện có trên cơ sở kết hợp đồng bộ các giải pháp về tài chính, tổ chức và quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã cung cấp dịch vụ xây dựng. Mở rộng hợp tác xã cung ứng dịch vụ, vật liệu xây dựng khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
b. Tập trung huy động vốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị thi công, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của hợp tác xã. Xây dựng thí điểm và phát triển hợp tác xã nhà ở.