Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 480/QĐ-UBND bảng mức giá đất năm 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 480/QĐ-UBND bảng mức giá đất năm 2012

Điều 2. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực
1. Phân vị trí đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và ven trục đường giao thông (Bảng giá số 5 và 6):
1.1. Căn cứ xác định vị trí:
Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông chính và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, hướng dẫn cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, các đường nhánh nối với các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe vận tải có trọng tải dưới 1,5 tấn có thể vào tận nơi có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2, xe ô tô không vào được;
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
- Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu ở trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoáng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì phần diện tích bị khuất được tính bằng 70% giá đất của ví trí đất có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất.
1.2. Phân vị trí đối với các lô đất, thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông:
* Đối với đất ở
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 20 m vào sâu đến 40 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 40 m vào sâu đến 60 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với đất xây dựng nhà chung cư chỉ áp dụng một vị trí theo vị trí khu đất.
* Đối với các lô đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
* Đối với các lô đất, thửa đất tại đô thị (các phường, thị trấn ):
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất ) vào sâu đến 50 m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 50 m vào sâu đến 100 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 150 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với các lô đất, thửa đất ven trục đường giao thông:
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 100 m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 200 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 200 m vào sâu đến 300 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

Content:
Phân vị trí đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và ven trục đường giao thông (Bảng giá số 5 và 6):
1.Căn cứ xác định vị trí:
Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông chính và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, hướng dẫn cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, các đường nhánh nối với các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe vận tải có trọng tải dưới 1,5 tấn có thể vào tận nơi có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2, xe ô tô không vào được;
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
- Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu ở trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoáng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì phần diện tích bị khuất được tính bằng 70% giá đất của ví trí đất có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất.
1.2. Phân vị trí đối với các lô đất, thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông:
* Đối với đất ở
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 20 m vào sâu đến 40 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 40 m vào sâu đến 60 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với đất xây dựng nhà chung cư chỉ áp dụng một vị trí theo vị trí khu đất.
* Đối với các lô đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
* Đối với các lô đất, thửa đất tại đô thị (các phường, thị trấn ):
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất ) vào sâu đến 50 m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 50 m vào sâu đến 100 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 150 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với các lô đất, thửa đất ven trục đường giao thông:
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 100 m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 200 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 200 m vào sâu đến 300 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.