Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3434/2011/QĐ-UBND chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "3434/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "3434/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "3434/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "3434/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "3434/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3434/2011/QĐ-UBND chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau:
...
5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2012.
II. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
1. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Đối tượng không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
2.1. Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.2. Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.
2.3. Thông báo việc kê khai tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
3. Đối tượng không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
3.1. Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký Quốc gia bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
3.2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bằng chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.
3.3. Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
3.4. Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
4. Không áp dụng thu phí đối với việc chỉnh lý thông tin về khách hàng thường xuyên sau khi đã được cấp mã số khác hàng thường xuyên.
5. Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí, phí

Mức thu đề nghị ban hành
(đồng/hồ sơ )

Ghi chú

1

Đăng ký giao dịch Bảo đảm.

80.000

2

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký.

60.000

3

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

4

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

30.000

Content:
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2012.
II. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
1. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Đối tượng không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
2.1. Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.2. Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.
2.3. Thông báo việc kê khai tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
3. Đối tượng không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
3.1. Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký Quốc gia bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
3.2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bằng chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.
3.3. Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
3.4. Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
4. Không áp dụng thu phí đối với việc chỉnh lý thông tin về khách hàng thường xuyên sau khi đã được cấp mã số khác hàng thường xuyên.
Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí, phí

Mức thu đề nghị ban hành
(đồng/hồ sơ )

Ghi chú

1

Đăng ký giao dịch Bảo đảm.

80.000

2

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký.

60.000

3

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

4

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

30.000