Document: Điều 3 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND chi phí hỗ trợ dự án đầu tư theo cơ chế đặc thù Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND chi phí hỗ trợ dự án đầu tư theo cơ chế đặc thù Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung hỗ trợ, chi phí hỗ trợ quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng:
a) Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định bằng 1,382% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.
b) Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng trên biển; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ thì xác định bằng tỷ lệ trên nhân với hệ số điều chỉnh 1,35.
2. Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình:
a) Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình được xác định bằng 1,283% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.
b) Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng trên biển; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì xác định bằng tỷ lệ trên nhân với hệ số điều chỉnh 1,2.

Content:
Điều 3. Nội dung hỗ trợ, chi phí hỗ trợ quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng:
a) Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định bằng 1,382% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.
b) Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng trên biển; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ thì xác định bằng tỷ lệ trên nhân với hệ số điều chỉnh 1,35.
2. Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình:
a) Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình được xác định bằng 1,283% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.
b) Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng trên biển; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì xác định bằng tỷ lệ trên nhân với hệ số điều chỉnh 1,2.