Document: Điều 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "29/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "29/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "29/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "29/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "29/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư (giá bán lẻ) gồm: hộ gia đình, hộ và cá nhân ở nhà tập thể, thuê nhà trọ lẻ hàng tháng, cán bộ công nhân viên, công nhân khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
a) Khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các huyện (do Công ty Cấp thoát nước Tiền Giang sản xuất): 4.700 đồng/m3. Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị này bao gồm thuế giá trị gia tăng là 5%, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là 10%.
b) Khu vực nông thôn:
- Nguồn nước sạch do Công ty Khai thác và Cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang sản xuất, cung ứng (mức giá tối đa):
+ Đơn giá tiêu thụ nước sạch không qua xử lý: 4.700 đồng/m3;
+ Đơn giá tiêu thụ nước sạch có qua xử lý: 6.100 đồng/m3.
Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn bao gồm: thuế giá trị gia tăng là 5%, không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nguồn nước sạch do các tổ chức (kể cả Hợp tác xã), cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong phạm vi toàn tỉnh được phép đầu tư, khai thác, cung ứng nước sạch sinh hoạt nông thôn, tự quyết định mức giá bán cụ thể phù hợp với điều kiện thu nhập của các hộ dân cư trên từng địa bàn và trong từng thời điểm, nhưng mức giá tối đa không được cao hơn mức giá quy định trên.
2. Đơn giá tiêu thụ nước sạch phục vụ các mục đích sử dụng khác, cụ thể: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ công cộng; sản xuất vật chất; kinh doanh dịch vụ do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch quy định theo phương án giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng không vượt quá hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân tại Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư (giá bán lẻ) gồm: hộ gia đình, hộ và cá nhân ở nhà tập thể, thuê nhà trọ lẻ hàng tháng, cán bộ công nhân viên, công nhân khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
a) Khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các huyện (do Công ty Cấp thoát nước Tiền Giang sản xuất): 4.700 đồng/m3. Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị này bao gồm thuế giá trị gia tăng là 5%, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là 10%.
b) Khu vực nông thôn:
- Nguồn nước sạch do Công ty Khai thác và Cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang sản xuất, cung ứng (mức giá tối đa):
+ Đơn giá tiêu thụ nước sạch không qua xử lý: 4.700 đồng/m3;
+ Đơn giá tiêu thụ nước sạch có qua xử lý: 6.100 đồng/m3.
Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn bao gồm: thuế giá trị gia tăng là 5%, không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nguồn nước sạch do các tổ chức (kể cả Hợp tác xã), cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong phạm vi toàn tỉnh được phép đầu tư, khai thác, cung ứng nước sạch sinh hoạt nông thôn, tự quyết định mức giá bán cụ thể phù hợp với điều kiện thu nhập của các hộ dân cư trên từng địa bàn và trong từng thời điểm, nhưng mức giá tối đa không được cao hơn mức giá quy định trên.
2. Đơn giá tiêu thụ nước sạch phục vụ các mục đích sử dụng khác, cụ thể: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ công cộng; sản xuất vật chất; kinh doanh dịch vụ do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch quy định theo phương án giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng không vượt quá hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân tại Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.