Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng huyện Hoành Bồ có kinh tế phát triển nhanh, mạnh, bền vững với cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn kết liên thông trong vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh; môi trường trong sạch, bền vững; bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy; trật tự - an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh bảo đảm. Đến năm 2030, huyện Hoành Bồ trở thành một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh, với cơ cấu kinh tế Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp; khu vực dịch vụ văn minh - chất lượng cao, công nghiệp sạch, hiện đại, nền nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao; là một trong những trung tâm phát triển đô thị sinh thái của tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020 đạt khoảng 13-14%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 là 14%-15%/năm. Giai đoạn 2021-2030 ở mức 10%/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2020, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,0%; dịch vụ-thương mại 37,3%; nông - lâm - ngư nghiệp 5,7%. Năm 2030: tỷ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm 47,5%; khu vực dịch vụ 49,5%; khu vực nông - lâm nghiệp, thủy sản 3,0%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành): năm 2020 khoảng 6.400 USD/người và năm 2030 đạt khoảng 16.000 USD/người.
- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 13-15%/năm giai đoạn 2015-2020;
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giai đoạn 2016-2020 khoảng 1,2%/năm và dưới 1,0%/năm thời kỳ 2021-2030; Giảm tỷ lệ nghèo bình quân khoảng 1,5-2,0%/năm giai đoạn 2011-2020;
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi, giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2020: phổ cập giáo dục mầm non cho nhóm trẻ 3-5 tuổi; Tỷ lệ trường phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%; 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% tổng số lao động làm việc, trong đó tỷ lệ đào tạo nghề đạt trên 50%;
- Đến năm 2020: tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế duy trì 100%; 100% Trạm y tế xã có bác sỹ; số giường bệnh/vạn dân đạt 40 giường/vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn dưới 8%; Duy trì tỷ lệ trẻ tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin trên 98%.
c) Về bảo vệ môi trường:
Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ che phủ rừng duy trì đạt 64%; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn khu vực đô thị đạt trên 95%, khu vực nông thôn và làng nghề đạt trên 80%; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn bảo vệ môi trường; Tỷ lệ hộ dân được cấp nước hợp vệ sinh khu vực nông thôn đạt trên 98%, khu vực thành thị đạt 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về Quốc phòng - An ninh: Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới. Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ của huyện vững chắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Phát triển Công nghiệp, xây dựng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, xây dựng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 13,5%/năm, giai đoạn 2021-2030 đạt 9,0%/năm;
- Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng gắn kết với thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, chú trọng các loại sản phẩm mới, chế biến sâu và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển công nghiệp năng lượng: gồm nhiệt điện và khai thác than phù hợp với Tổng sơ đồ điện VII và Quy hoạch phát triển ngành than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng và phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo; công nghiệp sinh học; công nghiệp phụ trợ, tập trung vào các nhóm sản phẩm thuộc các ngành công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, sợi-dệt-may, da-giầy, sản xuất hàng tiêu dùng; các cơ sở chế biến và sản xuất các loại đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ văn phòng cao cấp; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- Xây dựng, phát triển Khu công nghiệp Hoành Bồ thành Khu công nghiệp đa ngành, khu công nghiệp sạch - sử dụng công nghệ cao phụ trợ cho các nhà máy xi măng, nhà máy điện; không bố trí loại hình công nghiệp ô nhiễm như nhà máy sản xuất giấy, công nghiệp hóa chất...và Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Bắc đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long.
2. Dịch vụ, thương mại,
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ, thương mại giai đoạn 2011- 2020 là 14%/năm và giai đoạn 2021-2030 là 13%/năm.
- Phát triển thương mại: Xây dựng thị trấn Trới trở thành trung tâm thương mại và mua sắm của khu vực (tiểu vùng) làm chức năng là trung tâm phát luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại chính cho các vùng lân cận; cải tạo, nâng cấp hệ thống chợ truyền thống tại các xã nhằm phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động bán buôn; phát triển mạng lưới thương mại gắn với du lịch: sản phẩm lưu niệm, dịch vụ nhà hàng, nghỉ ngơi giải trí.
- Phát triển dịch vụ: khai thác tối đa lợi thế so sánh của huyện, đặt trong chuỗi gắn kết với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên theo hướng đa dạng hóa. Xây dựng mạng lưới kho và dịch vụ logistics gắn với 2 tuyến đường cao tốc (Hà Nội-Hạ Long-Móng Cái và Hải Phòng-Hạ Long-Móng Cái), quốc lộ 279 gắn kết bổ sung hỗ trợ cảng nước sâu Cái Lân; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ về truyền tải điện, cung cấp nước sạch, dịch vụ đô thị, bảo vệ môi trường, các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, thông tin, đào tạo nhân lực, dịch vụ chuyển giao Khoa học - Công nghệ phục vụ phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao...
- Phát triển du lịch: Phát triển các sản phẩm du lịch và khu du lịch gắn kết với chuỗi sản phẩm du lịch biển, ẩm thực, khám phá thiên nhiên hấp dẫn, văn hóa độc đáo, tâm linh đa dạng và mua sắm của Vùng du lịch Hạ Long; tập trung phát triển các sản phẩm du lịch: du lịch văn hóa - ẩm thực dân tộc, nghỉ dưỡng - chữa bệnh y học dân tộc, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm rừng núi, du lịch trải nghiệm nông nghiệp - nông thôn (trải nghiệm cấy, gặt, trồng hoa, rau sạch,...), khám phá và nghiên cứu khoa học về rừng, du lịch tâm linh, du lịch hội thảo, hội nghị...
3. Nông, lâm, ngư nghiệp
Phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp ổn định, nâng cao đời sống dân cư vùng nông thôn và tạo nguồn nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp, kết hợp và hỗ trợ cho phát triển du lịch và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 5,5%/năm và giai đoạn 2021-2030 là 4,5%/năm;
- Về trồng trọt: Hình thành vùng sản xuất tập trung năng suất cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, Quảng La. Phát triển mở rộng vùng sản xuất tập trung chuyên canh: rau an toàn, hoa chất lượng cao ở thị trấn Trới, xã Lê Lợi, xã Quảng La; các loại cây công nghiệp (lạc, đậu tương...) ở các xã Sơn Dương, Thống Nhất, Quảng La, Bằng Cả, Đồng Sơn ... hình thành các vùng sản xuất tập trung cây ăn quả ở các xã Sơn Dương, Thống Nhất, Quảng La, Dân Chủ; trồng mía tím tại các xã Sơn Dương, Thống Nhất, Quảng La, Vũ Oai; Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và trang trại ứng dụng công nghệ cao trồng rau sạch và hoa chất lượng cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, thị trấn Trới; từng bước đưa vào sản xuất các loại cây dược liệu và các loại cây thuốc nam ở các xã vùng cao, duy trì vườn cây ăn quả của các hộ gia đình.
- Về chăn nuôi: Hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp. Phát triển theo mô hình trang trại tập trung có quy mô vừa và lớn, tập trung ở các xã Vũ Oai, Thống Nhất, Quảng La, Sơn Dương và Lê Lợi.
- Về lâm nghiệp: Bảo vệ, khoanh nuôi nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu. Mở rộng diện tích đất rừng trồng mới sản xuất và đặc dụng trên diện tích đất trống đồi núi trọc; hình thành vùng trồng rừng sản xuất nguyên liệu tập trung ở các xã Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Sơn Dương, Thống Nhất; bảo vệ rừng đặc dụng ở các xã Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Đồng Lâm, Hòa Bình, Vũ Oai kết hợp tạo cảnh quan bảo vệ môi trường và du lịch. Phát triển rừng phòng hộ thành tài sản du lịch sinh thái, trải nghiệm và khám phá núi rừng ở khu vực các xã Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Lê Lợi, Thống Nhất. Thực hiện nông - lâm kết hợp kinh doanh dưới tán rừng; chăn nuôi động vật bán hoang dã...
- Về thủy sản: tập trung nuôi trồng thủy hải sản tại các xã Lê Lợi, Dân chủ, Thống Nhất và thị trấn Trới. Đầu tư xây dựng các cơ sở nuôi trồng thủy sản theo phương pháp công nghiệp; tăng cường khai thác thủy sản tự nhiên, phấn đấu đến năm 2020 đạt 150 tấn.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giáo dục-đào tạo
- Triển khai tốt chương trình, kế hoạch phổ cập giáo dục trung học phổ thông theo tiến độ của tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất cho các trường chuẩn, đặc biệt là cơ sở vật chất cho các trường mầm non; đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ mới trong dạy học.
- Phát triển đa dạng các loại hình trường, lớp, công tác giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông. Hỗ trợ có hiệu quả phát triển giáo dục dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn, đối tượng chính sách, các nhóm dân nghèo, nhóm dân cư dễ bị tổn thương để đảm bảo công bằng trong giáo dục.
- Phát triển mạnh dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao động; phát triển dạy nghề ở nông thôn, ưu tiên đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp sạch, công nghệ, cao. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho Khu công nghiệp Hoành Bồ và các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Nâng cấp phân hiệu đào tạo Hoành Bồ thuộc Trường cao đẳng kỹ thuật nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh trên địa bàn huyện; nghiên cứu thành lập Trung tâm Hướng nghiệp, dạy nghề và Giáo dục thường xuyên thuộc UBND huyện trên cơ sở tiếp nhận Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và bổ sung chức năng dạy nghề.
b) Y tế
Mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và khám, chữa bệnh cho người dân; mở rộng và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng y tế; triển khai xây dựng Trung tâm y tế dự phòng huyện; xây dựng 5 Trạm y tế xã. Khống chế tỷ lệ HIV/AIDS trong cộng đồng, nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ y tế:
c. Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông
- Về văn hóa: đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu đến năm 2020, có 90% thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn thôn, khu phố văn hóa cấp huyện; 90% cơ quan đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa. Tiếp tục tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng. Xây dựng Khu bảo tồn văn hóa dân tộc Dao Thanh Y (xã Bằng Cả), Khu di tích danh thắng và vui chơi giải trí Núi Mằn (xã Thống Nhất).
- Thể dục thể thao: Hoàn thiện Trung tâm Thể dục Thể thao tại thị trấn Trới, nâng cao chất lượng dạy và học Thể dục thể thao trong trường học. Phấn đấu đến năm 2020 có 32% dân số thường xuyên tập thể thao, 30% gia đình thể thao, 100% xã có Trung tâm Văn hóa-Thể thao và có ít nhất 01 Câu lạc bộ Thể dục Thể thao.
- Thông tin truyền thông: Phát triển hạ tầng truyền thông, đảm bảo cung cấp các dịch vụ internet công cộng; hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chính quyền điện tử; xây dựng, củng cố các thiết chế văn hóa thông tin ở cơ sở, nâng cấp hệ thống thông tin truyền thông cấp xã. Sau năm 2020, 100% người dân được hưởng thụ các hoạt động văn hóa thông tin.
5. Kết cấu hạ tầng
a) Hạ tầng giao thông
- Nâng cấp, hiện đại hóa và đồng bộ hệ thống giao thông đối ngoại; đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành tuyến đường Hoành Bồ - Uông Bí trước năm 2016. Nghiên cứu xây dựng tuyến đấu nối từ đường 328 qua khu công nghiệp Hoành Bồ và khu Bắc Cửa Lục và tuyến đấu nối từ Trới để kết nối với đường cao tốc Nội Bài-Hạ Long-Móng Cái; tuyến đường từ thị trấn Trới đến trung tâm Thành phố Hạ Long.
- Xây dựng mới và mở rộng các cảng vật liệu xây dựng tại thôn 4, xã Thống Nhất; cảng tổng hợp Vũ Oai và cảng dịch vụ - hàng hóa An Biên; nghiên cứu xây dựng bến xe mới tại xã Thống Nhất;
b) Mạng lưới cấp điện
Dự báo nhu cầu công suất phụ tải đến năm 2015 là 63,1 MW và đến năm 2020 là 112,34 MW. Xây dựng các trạm biến áp phù hợp với tổng sơ đồ điện VII và quy hoạch mạng lưới cấp điện của tỉnh; tăng cường công tác quản lý mạng lưới và hệ thống phân phối điện, giảm tỷ lệ tổn thất; từng bước ngầm hóa hệ thống đường dây tại khu vực đô thị và khu dân cư tập trung.
c) Hệ thống cấp, thoát nước
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, đồng thời mở rộng, nâng cấp và xây mới một số công trình cấp nước phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và các khu vực phụ cận; ưu tiên xây dựng mạng lưới cấp nước cho các điểm đô thị mới; nghiên cứu nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho, nhà máy nước Đá Trắng; xây dựng đập nước Lưỡng Kỳ, đập Thác Nhoòng.
- Xây dựng đồng bộ mạng lưới thoát nước bao gồm hệ thống cống ngầm, làm mới một số kênh tiêu; hình thành hai hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải riêng biệt tại thị trấn Trới.

Content:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng huyện Hoành Bồ có kinh tế phát triển nhanh, mạnh, bền vững với cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn kết liên thông trong vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh; môi trường trong sạch, bền vững; bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy; trật tự - an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh bảo đảm. Đến năm 2030, huyện Hoành Bồ trở thành một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh, với cơ cấu kinh tế Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp; khu vực dịch vụ văn minh - chất lượng cao, công nghiệp sạch, hiện đại, nền nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao; là một trong những trung tâm phát triển đô thị sinh thái của tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020 đạt khoảng 13-14%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 là 14%-15%/năm. Giai đoạn 2021-2030 ở mức 10%/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2020, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,0%; dịch vụ-thương mại 37,3%; nông - lâm - ngư nghiệp 5,7%. Năm 2030: tỷ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm 47,5%; khu vực dịch vụ 49,5%; khu vực nông - lâm nghiệp, thủy sản 3,0%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành): năm 2020 khoảng 6.400 USD/người và năm 2030 đạt khoảng 16.000 USD/người.
- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 13-15%/năm giai đoạn 2015-2020;
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giai đoạn 2016-2020 khoảng 1,2%/năm và dưới 1,0%/năm thời kỳ 2021-2030; Giảm tỷ lệ nghèo bình quân khoảng 1,5-2,0%/năm giai đoạn 2011-2020;
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi, giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2020: phổ cập giáo dục mầm non cho nhóm trẻ 3-5 tuổi; Tỷ lệ trường phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%; 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% tổng số lao động làm việc, trong đó tỷ lệ đào tạo nghề đạt trên 50%;
- Đến năm 2020: tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế duy trì 100%; 100% Trạm y tế xã có bác sỹ; số giường bệnh/vạn dân đạt 40 giường/vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn dưới 8%; Duy trì tỷ lệ trẻ tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin trên 98%.
c) Về bảo vệ môi trường:
Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ che phủ rừng duy trì đạt 64%; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn khu vực đô thị đạt trên 95%, khu vực nông thôn và làng nghề đạt trên 80%; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn bảo vệ môi trường; Tỷ lệ hộ dân được cấp nước hợp vệ sinh khu vực nông thôn đạt trên 98%, khu vực thành thị đạt 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về Quốc phòng - An ninh: Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới. Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ của huyện vững chắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Phát triển Công nghiệp, xây dựng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, xây dựng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 13,5%/năm, giai đoạn 2021-2030 đạt 9,0%/năm;
- Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng gắn kết với thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, chú trọng các loại sản phẩm mới, chế biến sâu và giá trị gia tăng cao.
- Phát triển công nghiệp năng lượng: gồm nhiệt điện và khai thác than phù hợp với Tổng sơ đồ điện VII và Quy hoạch phát triển ngành than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng và phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo; công nghiệp sinh học; công nghiệp phụ trợ, tập trung vào các nhóm sản phẩm thuộc các ngành công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, sợi-dệt-may, da-giầy, sản xuất hàng tiêu dùng; các cơ sở chế biến và sản xuất các loại đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ văn phòng cao cấp; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- Xây dựng, phát triển Khu công nghiệp Hoành Bồ thành Khu công nghiệp đa ngành, khu công nghiệp sạch - sử dụng công nghệ cao phụ trợ cho các nhà máy xi măng, nhà máy điện; không bố trí loại hình công nghiệp ô nhiễm như nhà máy sản xuất giấy, công nghiệp hóa chất...và Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Bắc đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long.
2. Dịch vụ, thương mại,
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ, thương mại giai đoạn 2011- 2020 là 14%/năm và giai đoạn 2021-2030 là 13%/năm.
- Phát triển thương mại: Xây dựng thị trấn Trới trở thành trung tâm thương mại và mua sắm của khu vực (tiểu vùng) làm chức năng là trung tâm phát luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại chính cho các vùng lân cận; cải tạo, nâng cấp hệ thống chợ truyền thống tại các xã nhằm phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động bán buôn; phát triển mạng lưới thương mại gắn với du lịch: sản phẩm lưu niệm, dịch vụ nhà hàng, nghỉ ngơi giải trí.
- Phát triển dịch vụ: khai thác tối đa lợi thế so sánh của huyện, đặt trong chuỗi gắn kết với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên theo hướng đa dạng hóa. Xây dựng mạng lưới kho và dịch vụ logistics gắn với 2 tuyến đường cao tốc (Hà Nội-Hạ Long-Móng Cái và Hải Phòng-Hạ Long-Móng Cái), quốc lộ 279 gắn kết bổ sung hỗ trợ cảng nước sâu Cái Lân; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ về truyền tải điện, cung cấp nước sạch, dịch vụ đô thị, bảo vệ môi trường, các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, thông tin, đào tạo nhân lực, dịch vụ chuyển giao Khoa học - Công nghệ phục vụ phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao...
- Phát triển du lịch: Phát triển các sản phẩm du lịch và khu du lịch gắn kết với chuỗi sản phẩm du lịch biển, ẩm thực, khám phá thiên nhiên hấp dẫn, văn hóa độc đáo, tâm linh đa dạng và mua sắm của Vùng du lịch Hạ Long; tập trung phát triển các sản phẩm du lịch: du lịch văn hóa - ẩm thực dân tộc, nghỉ dưỡng - chữa bệnh y học dân tộc, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm rừng núi, du lịch trải nghiệm nông nghiệp - nông thôn (trải nghiệm cấy, gặt, trồng hoa, rau sạch,...), khám phá và nghiên cứu khoa học về rừng, du lịch tâm linh, du lịch hội thảo, hội nghị...
3. Nông, lâm, ngư nghiệp
Phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp ổn định, nâng cao đời sống dân cư vùng nông thôn và tạo nguồn nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp, kết hợp và hỗ trợ cho phát triển du lịch và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 5,5%/năm và giai đoạn 2021-2030 là 4,5%/năm;
- Về trồng trọt: Hình thành vùng sản xuất tập trung năng suất cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, Quảng La. Phát triển mở rộng vùng sản xuất tập trung chuyên canh: rau an toàn, hoa chất lượng cao ở thị trấn Trới, xã Lê Lợi, xã Quảng La; các loại cây công nghiệp (lạc, đậu tương...) ở các xã Sơn Dương, Thống Nhất, Quảng La, Bằng Cả, Đồng Sơn ... hình thành các vùng sản xuất tập trung cây ăn quả ở các xã Sơn Dương, Thống Nhất, Quảng La, Dân Chủ; trồng mía tím tại các xã Sơn Dương, Thống Nhất, Quảng La, Vũ Oai; Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và trang trại ứng dụng công nghệ cao trồng rau sạch và hoa chất lượng cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, thị trấn Trới; từng bước đưa vào sản xuất các loại cây dược liệu và các loại cây thuốc nam ở các xã vùng cao, duy trì vườn cây ăn quả của các hộ gia đình.
- Về chăn nuôi: Hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp. Phát triển theo mô hình trang trại tập trung có quy mô vừa và lớn, tập trung ở các xã Vũ Oai, Thống Nhất, Quảng La, Sơn Dương và Lê Lợi.
- Về lâm nghiệp: Bảo vệ, khoanh nuôi nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu. Mở rộng diện tích đất rừng trồng mới sản xuất và đặc dụng trên diện tích đất trống đồi núi trọc; hình thành vùng trồng rừng sản xuất nguyên liệu tập trung ở các xã Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Sơn Dương, Thống Nhất; bảo vệ rừng đặc dụng ở các xã Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Đồng Lâm, Hòa Bình, Vũ Oai kết hợp tạo cảnh quan bảo vệ môi trường và du lịch. Phát triển rừng phòng hộ thành tài sản du lịch sinh thái, trải nghiệm và khám phá núi rừng ở khu vực các xã Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Lê Lợi, Thống Nhất. Thực hiện nông - lâm kết hợp kinh doanh dưới tán rừng; chăn nuôi động vật bán hoang dã...
- Về thủy sản: tập trung nuôi trồng thủy hải sản tại các xã Lê Lợi, Dân chủ, Thống Nhất và thị trấn Trới. Đầu tư xây dựng các cơ sở nuôi trồng thủy sản theo phương pháp công nghiệp; tăng cường khai thác thủy sản tự nhiên, phấn đấu đến năm 2020 đạt 150 tấn.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giáo dục-đào tạo
- Triển khai tốt chương trình, kế hoạch phổ cập giáo dục trung học phổ thông theo tiến độ của tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất cho các trường chuẩn, đặc biệt là cơ sở vật chất cho các trường mầm non; đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ mới trong dạy học.
- Phát triển đa dạng các loại hình trường, lớp, công tác giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông. Hỗ trợ có hiệu quả phát triển giáo dục dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn, đối tượng chính sách, các nhóm dân nghèo, nhóm dân cư dễ bị tổn thương để đảm bảo công bằng trong giáo dục.
- Phát triển mạnh dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao động; phát triển dạy nghề ở nông thôn, ưu tiên đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp sạch, công nghệ, cao. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho Khu công nghiệp Hoành Bồ và các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Nâng cấp phân hiệu đào tạo Hoành Bồ thuộc Trường cao đẳng kỹ thuật nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh trên địa bàn huyện; nghiên cứu thành lập Trung tâm Hướng nghiệp, dạy nghề và Giáo dục thường xuyên thuộc UBND huyện trên cơ sở tiếp nhận Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và bổ sung chức năng dạy nghề.
b) Y tế
Mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và khám, chữa bệnh cho người dân; mở rộng và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng y tế; triển khai xây dựng Trung tâm y tế dự phòng huyện; xây dựng 5 Trạm y tế xã. Khống chế tỷ lệ HIV/AIDS trong cộng đồng, nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ y tế:
c. Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông
- Về văn hóa: đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu đến năm 2020, có 90% thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn thôn, khu phố văn hóa cấp huyện; 90% cơ quan đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa. Tiếp tục tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng. Xây dựng Khu bảo tồn văn hóa dân tộc Dao Thanh Y (xã Bằng Cả), Khu di tích danh thắng và vui chơi giải trí Núi Mằn (xã Thống Nhất).
- Thể dục thể thao: Hoàn thiện Trung tâm Thể dục Thể thao tại thị trấn Trới, nâng cao chất lượng dạy và học Thể dục thể thao trong trường học. Phấn đấu đến năm 2020 có 32% dân số thường xuyên tập thể thao, 30% gia đình thể thao, 100% xã có Trung tâm Văn hóa-Thể thao và có ít nhất 01 Câu lạc bộ Thể dục Thể thao.
- Thông tin truyền thông: Phát triển hạ tầng truyền thông, đảm bảo cung cấp các dịch vụ internet công cộng; hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chính quyền điện tử; xây dựng, củng cố các thiết chế văn hóa thông tin ở cơ sở, nâng cấp hệ thống thông tin truyền thông cấp xã. Sau năm 2020, 100% người dân được hưởng thụ các hoạt động văn hóa thông tin.
Kết cấu hạ tầng
a) Hạ tầng giao thông
- Nâng cấp, hiện đại hóa và đồng bộ hệ thống giao thông đối ngoại; đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành tuyến đường Hoành Bồ - Uông Bí trước năm 2016. Nghiên cứu xây dựng tuyến đấu nối từ đường 328 qua khu công nghiệp Hoành Bồ và khu Bắc Cửa Lục và tuyến đấu nối từ Trới để kết nối với đường cao tốc Nội Bài-Hạ Long-Móng Cái; tuyến đường từ thị trấn Trới đến trung tâm Thành phố Hạ Long.
- Xây dựng mới và mở rộng các cảng vật liệu xây dựng tại thôn 4, xã Thống Nhất; cảng tổng hợp Vũ Oai và cảng dịch vụ - hàng hóa An Biên; nghiên cứu xây dựng bến xe mới tại xã Thống Nhất;
b) Mạng lưới cấp điện
Dự báo nhu cầu công suất phụ tải đến năm 2015 là 63,1 MW và đến năm 2020 là 112,34 MW. Xây dựng các trạm biến áp phù hợp với tổng sơ đồ điện VII và quy hoạch mạng lưới cấp điện của tỉnh; tăng cường công tác quản lý mạng lưới và hệ thống phân phối điện, giảm tỷ lệ tổn thất; từng bước ngầm hóa hệ thống đường dây tại khu vực đô thị và khu dân cư tập trung.
c) Hệ thống cấp, thoát nước
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, đồng thời mở rộng, nâng cấp và xây mới một số công trình cấp nước phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và các khu vực phụ cận; ưu tiên xây dựng mạng lưới cấp nước cho các điểm đô thị mới; nghiên cứu nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho, nhà máy nước Đá Trắng; xây dựng đập nước Lưỡng Kỳ, đập Thác Nhoòng.
- Xây dựng đồng bộ mạng lưới thoát nước bao gồm hệ thống cống ngầm, làm mới một số kênh tiêu; hình thành hai hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải riêng biệt tại thị trấn Trới.