Document: Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1036/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Bắc Kạn 2035 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1036/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1036/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1036/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1036/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1036/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1036/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Bắc Kạn 2035 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các yêu cầu nghiên cứu
...
g) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
Định hướng khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối kỹ thuật cấp vùng, nối kết tỉnh Bắc Kạn với các vùng lân cận và đáp ứng yêu cầu phát triển nội vùng tỉnh.
- Về hệ thống giao thông
+ Khớp nối định hướng phát triển giao thông vùng, quốc gia (QL3, QL3B, QL279...) với hệ thống giao thông tỉnh Bắc Kạn; so sánh, đánh giá các phương án hướng tuyến qua địa bàn để lựa chọn phương án tối ưu. Hình thành khung giao thông hoàn chỉnh để thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.
+ Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng.
+ Xác định các đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sông, bến bãi..., nhu cầu sử dụng đất các tuyến giao thông chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Xác định mạng lưới giao thông liên vùng, đảm bảo kết nối với các trục giao thông vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội.
- Về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, cao độ nền thoát nước
+ Phân tích, đánh giá đặc điểm địa hình, địa mạo các tai biến địa chất: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, các nguy cơ thiên tai và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
+ Xác định quỹ đất thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp...
+ Đề xuất các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và giải pháp san nền cho các khu vực xây dựng tập trung.
+ Xác định các giải pháp thoát nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Về cấp nước
+ Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất; cân bằng nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau.
+ Xác định các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng.
+ Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ...).
+ Các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước.
+ Xác định quy mô các công trình đầu mối, hệ thống truyền tải nước chính cấp vùng.
+ Đề xuất các giải pháp cấp nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
+ Đề xuất các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Về cấp điện
+ Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
+ Dự báo nhu cầu sử dụng điện (sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ...).
+ Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành.
+ Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện: Xác định cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
+ Đề xuất các giải pháp chính về quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
+ Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu cho hệ thống viễn thông.
+ Xác định các công trình đầu mối viễn thông cấp vùng.
+ Đề xuất các giải pháp cung cấp hệ thống viễn thông cho vùng, phù hợp với quy hoạch chuyên ngành.
+ Đề xuất các giải pháp quy hoạch hệ thống viễn thông cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
+ Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị.
+ Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
+ Đề xuất lựa chọn hệ thống thoát nước thải cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng lớn, tổ chức thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn.
+ Xác định quy mô các nhà máy xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, nghĩa trang cấp vùng.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
Định hướng khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối kỹ thuật cấp vùng, nối kết tỉnh Bắc Kạn với các vùng lân cận và đáp ứng yêu cầu phát triển nội vùng tỉnh.
- Về hệ thống giao thông
+ Khớp nối định hướng phát triển giao thông vùng, quốc gia (QL3, QL3B, QL279...) với hệ thống giao thông tỉnh Bắc Kạn; so sánh, đánh giá các phương án hướng tuyến qua địa bàn để lựa chọn phương án tối ưu. Hình thành khung giao thông hoàn chỉnh để thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.
+ Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng.
+ Xác định các đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sông, bến bãi..., nhu cầu sử dụng đất các tuyến giao thông chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Xác định mạng lưới giao thông liên vùng, đảm bảo kết nối với các trục giao thông vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội.
- Về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, cao độ nền thoát nước
+ Phân tích, đánh giá đặc điểm địa hình, địa mạo các tai biến địa chất: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, các nguy cơ thiên tai và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
+ Xác định quỹ đất thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp...
+ Đề xuất các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và giải pháp san nền cho các khu vực xây dựng tập trung.
+ Xác định các giải pháp thoát nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Về cấp nước
+ Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất; cân bằng nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau.
+ Xác định các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng.
+ Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ...).
+ Các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước.
+ Xác định quy mô các công trình đầu mối, hệ thống truyền tải nước chính cấp vùng.
+ Đề xuất các giải pháp cấp nước cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
+ Đề xuất các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Về cấp điện
+ Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
+ Dự báo nhu cầu sử dụng điện (sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ...).
+ Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành.
+ Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện: Xác định cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
+ Đề xuất các giải pháp chính về quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
+ Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu cho hệ thống viễn thông.
+ Xác định các công trình đầu mối viễn thông cấp vùng.
+ Đề xuất các giải pháp cung cấp hệ thống viễn thông cho vùng, phù hợp với quy hoạch chuyên ngành.
+ Đề xuất các giải pháp quy hoạch hệ thống viễn thông cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
+ Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị.
+ Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
+ Đề xuất lựa chọn hệ thống thoát nước thải cho các đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng lớn, tổ chức thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn.
+ Xác định quy mô các nhà máy xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, nghĩa trang cấp vùng.