Document: Điều 1 Quyết định 2083/QĐ-UBND phê duyệt đề án củng cố, phát triển y dược học cổ truyền tỉnh Hưng Yên đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Loan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Loan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Loan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Loan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Loan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2083/QĐ-UBND phê duyệt đề án củng cố, phát triển y dược học cổ truyền tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án củng cố, phát triển y dược học cổ truyền tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 gồm những nội dung chính như sau:
I- MỤC TIÊU
1- Mục tiêu chung:
Kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền, kết hợp với y học cổ truyền (YHCT) với y học hiện đại, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng YHCT trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
2- Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đạt được vào năm 2010:
2.1- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý về y dược học cổ truyền (YDHCT):
- Năm 2008: Có cán bộ chuyên trách y dược học cổ truyền tại Sở Y tế.
- Đến năm 2010: Có phòng quản lý YDHCT.
- Thành lập Hội Dược liệu tỉnh Hưng Yên.
- Phòng Y tế huyện: 10/10 huyện, thị xã có cán bộ chuyên trách theo dõi công tác y dược học cổ truyền trên địa bàn.
- 100% Trạm y tế xã có cán bộ làm công tác YHCT.
2.2- Củng cố hệ thống khám chữa bệnh bằng YHCT:
- Đưa Bệnh viện y học cổ truyền quy mô 100 giường bệnh lên quy mô 150 giường bệnh vào năm 2010.
- 10/10 huyện, thị có Khoa độc lập hoặc bộ phận YHCT với số giường bệnh bằng 7 - 10% tổng số giường bệnh.
- 80% trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về YHCT, có bộ phận khám chữa bệnh bằng YHCT.
2.3- Tỷ lệ khám, chữa bệnh và sử dụng thuốc bằng YHCT trong tỷ lệ KCB chung:
- Tuyến tỉnh: 20% so với tổng số người bệnh.
- Tuyến huyện: 25% so với tổng số người bệnh.
- Tuyến xã bằng 40% so với tổng số người bệnh.
2.4- Kế thừa, phát huy, phát triển YDHCT; kết hợp YHCT với y học hiện đại: Có 7 - 10 bài thuốc YHCT được kiểm chứng lâm sàng và áp dụng trên toàn quốc vào năm 2010.
2.5- Nuôi trồng dược liệu và sản xuất thuốc YDHCT:
- Năm 2010 có từ 2 - 3 đơn vị sản xuất; từ 5 - 7 loại thuốc YHCT được phép lưu thông trên thị trường.
- 100% Trạm y tế xã có vườn thuốc nam đủ 60 cây; 30% số hộ gia đình có khóm thuốc nam chữa một số bệnh thông thường.
- Thực hiện dự án vườn cây thuốc nam 6.000m2 tại Bệnh viện Y học cổ truyền.
- Xây dựng 02 - 03 làng nghề chuyên thâm canh cây dược liệu và sản xuất bào chế tại chỗ thuốc thành phẩm YHCT.
2.6- Quản lý hành nghề YDHCT:
- 100% các phòng chẩn trị tư nhân được quản lý.
- Thành lập Trung tâm ứng dụng YDHCT.
II- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1- Tuyên truyền giáo dục trong lĩnh vực YDHCT:
- Duy trì, phát triển chuyên mục “Sức khoẻ cho mọi người” trên Đài Phát thanh -Truyền hình Hưng Yên, lồng ghép phổ biến chuyên đề “Chữa bệnh thông thường bằng YHCT”.
- Đưa nội dung hướng dẫn nuôi trồng, sử dụng cây thuốc nam vào chương trình ngoại khóa của các trường học.
- Mở rộng và phát huy vai trò của các câu lạc bộ thuốc nam, châm cứu trong cộng đồng dân cư.
2- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý:
- Thành lập phòng quản lý y dược học cổ truyền tại Sở Y tế; trước mắt, có cán bộ phụ trách công tác YDHCT.
- Phòng y tế huyện có 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác YDHCT.
- Mỗi Trạm y tế xã, phường, thị trấn có một cán bộ về YDHCT.
3- Củng cố và phát triển hệ thống khám chữa bệnh YHCT:
- Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: Đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị y tế và phát triển quy mô 150 giường vào năm 2010; tổ chức sản xuất tại chỗ một số loại thuốc thành phẩm như thuốc bao viên, hoàn tán, cao lỏng,. phục vụ bệnh nhân thay thế dần cho thuốc sắc.
- Khoa YHCT của Bệnh viện huyện, thị xã: Thành lập khoa YHCT độc lập hoặc bộ phận YDHCT lồng ghép; số giường bệnh YHCT đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế và phù hợp với địa phương.
- Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Củng cố và tổ chức xây dựng vườn thuốc nam tại 100% Trạm y tế xã, phường và sử dụng thuốc nam, phương pháp điều trị không dùng thuốc trong chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
- Xây dựng mô hình điểm về YDHCT: tại huyện Khoái Châu và mỗi huyện ở 01 đến 02 Trạm y tế xã, phường, thị trấn sơ kết rút kinh nghiệm vào tháng 12/2007.
4- Kế thừa, phát huy, phát triển YDHCT, kết hợp y học hiện đại với YDHCT:
- Đạt chỉ tiêu khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT: Tuyến tỉnh 20%, tuyến huyện 25%, tuyến xã 40%.
- Sưu tầm, xác minh, nghiên cứu ứng dụng 7 - 10 bài thuốc chữa các bệnh đặc thù có nguồn dược liệu địa phương; năm 2010, tổ chức đánh giá hiệu quả và lưu hành trên toàn quốc.
- Năm 2010, mỗi huyện có 60% số xã có câu lạc bộ thuốc nam hoạt động có hiệu quả.
- Đến hết năm 2008, trên 80% cơ sở hành nghề YHCT tư nhân được quản lý; năm 2010 có 100% cơ sở hành nghề YHCT tư nhân được quản lý.
- Liên doanh, liên kết thành lập 3 - 4 phòng khám YHCT, kết hợp tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trên địa bàn tỉnh, Trung tâm kế thừa YDHCT ở Liêu Xá, Yên Mỹ tập hợp các cụ lương y có kinh nghiệm tổ chức khám chữa bệnh bằng YDHCT cho nhân dân.
5- Đẩy mạnh nuôi trồng dược liệu và sản xuất bào chế thuốc YHCT:
- Đưa việc trồng chuyên canh cây dược liệu thành mũi nhọn ở một số địa phương: Khoái Châu, Văn Giang, Văn Lâm.
- Lựa chọn nhà sản xuất thuốc đông dược: sản xuất 5 - 7 mặt hàng thuốc thành phẩm YHCT có nguồn nguyên liệu tại chỗ đủ tiêu chuẩn lưu hành trên toàn quốc.
- Khoa Dược Bệnh viện YHCT: tổ chức sản xuất một số loại thuốc phục vụ cho công tác điều trị tại Bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh y dược học cổ truyền: viên bao, viên hoàn, dạng cốm, trưng cất cao lỏng, rượu thuốc,
- Xây dựng vườn thuốc dược liệu 6.000m2 có đầy đủ các loại cây thuốc cung cấp cho các địa phương và nhằm bảo tồn gen các loại cây thuốc quí hiếm.
6- Công tác đào tạo chuyên ngành:
- Đến 2010, Lãnh đạo Bệnh viện YHCT và Trưởng khoa YHCT Bệnh viện đa khoa tỉnh có trình độ Thạc sĩ, chuyên khoa cấp II; Trưởng khoa Bệnh viện YHCT và Trưởng khoa YHCT của TTYT các huyện, thị xã có trình độ chuyên khoa cấp I chuyên ngành YHCT.
- Năm 2010, đào tạo và tuyển dụng đủ 83 cán bộ YDHCT ở các Trạm y tế còn thiếu.
- Xây dựng kế hoạch cử cán bộ sang tu nghiệp về Y học cổ truyền tại Trung Quốc hoặc các nước có y học cổ truyền phát triển. Năm 2008, Bệnh viện Y học cổ truyền, các làng nghề trên địa bàn tỉnh là cơ sở thực hành của Học viện Y học cổ truyền Việt Nam.
7- Thực hiện xã hội hóa công tác YDHCT:
Trên cơ sở luật pháp quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động khám chữa bệnh, sản xuất thuốc chữa bệnh trong lĩnh vực YDHCT.
8- Cơ chế chính sách và đảm bảo tài chính:
- Có chính sách ưu đãi khuyến khích các Công ty sản xuất dược liệu bảo trợ nuôi trồng, thu mua dược liệu, đầu tư dây truyền sản xuất thuốc đông dược trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GMP.
- Hỗ trợ các Lương y giầu kinh nghiệm tham gia bắt mạch, kê đơn, trực tiếp điều trị tại các cơ sở y tế công lập, mức chi cụ thể, giao Sở Y tế và Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt..
- Hợp tác quốc tế: Mời các đông y Trung Quốc có trình độ, kinh nghiệm tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở công lập và ngoài công lập. Trao đổi chuyên gia, hợp đồng cung cấp nguồn dược liệu, thuốc thành phẩm Y dược học cổ truyền với nước bạn Lào.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Hội Đông y tỉnh, các cơ quan liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập quỹ khen thưởng để khuyến khích các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong lĩnh vực Y học nói chung và Y dược học cổ truyền nói riêng.
- Kinh phí để thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và công tác xã hội hóa y tế.
9- Tiến độ thực hiện:
* Năm 2008:
- Bố trí cán bộ chuyên trách YDHCT tại Sở Y tế và Phòng y tế huyện.
- Sưu tầm 7 - 10 bài thuốc đặc thù đưa vào điều trị tại BVYHCT.
- Mua sắm trang thiết bị y tế Bệnh viện YHCT và khoa đông y các huyện.
- Xây dựng Đề án phát triển 1 - 2 làng nghề nuôi trồng chế biến dược liệu, quy trình, dây truyền sản xuất thuốc đông dược.
- Triển khai vườn thuốc dược liệu 6000m2.
- Xây dựng mô hình 01 huyện điểm, 02 xã điểm sử dụng thuốc nam tại nhà của huyện Khoái Châu.
- Thành lập Hội Dược liệu tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng chuyên mục “Chữa bệnh thông thường bằng YHCT” trên Đài PTTH, Báo Hưng Yên trên cơ sở Chuyên mục “Sức khoẻ cho mọi người”.
* Năm 2009:
- Nâng quy mô Bệnh viện YHCT lên 150 giường.
- Xây dựng Bệnh viện YHCT là cơ sở thực hành của Học viện YDHCT.
- Lập đề án xây dựng Trung tâm ứng dụng YDHCT.
- Tổ chức hoạt động dây truyền sản xuất 5 - 7 loại thuốc thành phẩn YHCT đạt GMP đăng ký lưu hành toàn quốc.
- Mỗi huyện có 30% số xã triển khai mô hình sử dụng thuốc nam tại nhà.
- Xây dựng kế hoạch 27 xã đạt chuẩn quốc gia về YDHCT.
* Năm 2010:
- Thành lập Phòng quản lý y dược học cổ truyền trực thuộc Sở Y tế có từ 3 - 5 cán bộ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án củng cố, phát triển y dược học cổ truyền tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 gồm những nội dung chính như sau:
I- MỤC TIÊU
1- Mục tiêu chung:
Kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược học cổ truyền, kết hợp với y học cổ truyền (YHCT) với y học hiện đại, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng YHCT trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
2- Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đạt được vào năm 2010:
2.1- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý về y dược học cổ truyền (YDHCT):
- Năm 2008: Có cán bộ chuyên trách y dược học cổ truyền tại Sở Y tế.
- Đến năm 2010: Có phòng quản lý YDHCT.
- Thành lập Hội Dược liệu tỉnh Hưng Yên.
- Phòng Y tế huyện: 10/10 huyện, thị xã có cán bộ chuyên trách theo dõi công tác y dược học cổ truyền trên địa bàn.
- 100% Trạm y tế xã có cán bộ làm công tác YHCT.
2.2- Củng cố hệ thống khám chữa bệnh bằng YHCT:
- Đưa Bệnh viện y học cổ truyền quy mô 100 giường bệnh lên quy mô 150 giường bệnh vào năm 2010.
- 10/10 huyện, thị có Khoa độc lập hoặc bộ phận YHCT với số giường bệnh bằng 7 - 10% tổng số giường bệnh.
- 80% trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về YHCT, có bộ phận khám chữa bệnh bằng YHCT.
2.3- Tỷ lệ khám, chữa bệnh và sử dụng thuốc bằng YHCT trong tỷ lệ KCB chung:
- Tuyến tỉnh: 20% so với tổng số người bệnh.
- Tuyến huyện: 25% so với tổng số người bệnh.
- Tuyến xã bằng 40% so với tổng số người bệnh.
2.4- Kế thừa, phát huy, phát triển YDHCT; kết hợp YHCT với y học hiện đại: Có 7 - 10 bài thuốc YHCT được kiểm chứng lâm sàng và áp dụng trên toàn quốc vào năm 2010.
2.5- Nuôi trồng dược liệu và sản xuất thuốc YDHCT:
- Năm 2010 có từ 2 - 3 đơn vị sản xuất; từ 5 - 7 loại thuốc YHCT được phép lưu thông trên thị trường.
- 100% Trạm y tế xã có vườn thuốc nam đủ 60 cây; 30% số hộ gia đình có khóm thuốc nam chữa một số bệnh thông thường.
- Thực hiện dự án vườn cây thuốc nam 6.000m2 tại Bệnh viện Y học cổ truyền.
- Xây dựng 02 - 03 làng nghề chuyên thâm canh cây dược liệu và sản xuất bào chế tại chỗ thuốc thành phẩm YHCT.
2.6- Quản lý hành nghề YDHCT:
- 100% các phòng chẩn trị tư nhân được quản lý.
- Thành lập Trung tâm ứng dụng YDHCT.
II- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1- Tuyên truyền giáo dục trong lĩnh vực YDHCT:
- Duy trì, phát triển chuyên mục “Sức khoẻ cho mọi người” trên Đài Phát thanh -Truyền hình Hưng Yên, lồng ghép phổ biến chuyên đề “Chữa bệnh thông thường bằng YHCT”.
- Đưa nội dung hướng dẫn nuôi trồng, sử dụng cây thuốc nam vào chương trình ngoại khóa của các trường học.
- Mở rộng và phát huy vai trò của các câu lạc bộ thuốc nam, châm cứu trong cộng đồng dân cư.
2- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý:
- Thành lập phòng quản lý y dược học cổ truyền tại Sở Y tế; trước mắt, có cán bộ phụ trách công tác YDHCT.
- Phòng y tế huyện có 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác YDHCT.
- Mỗi Trạm y tế xã, phường, thị trấn có một cán bộ về YDHCT.
3- Củng cố và phát triển hệ thống khám chữa bệnh YHCT:
- Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: Đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị y tế và phát triển quy mô 150 giường vào năm 2010; tổ chức sản xuất tại chỗ một số loại thuốc thành phẩm như thuốc bao viên, hoàn tán, cao lỏng,. phục vụ bệnh nhân thay thế dần cho thuốc sắc.
- Khoa YHCT của Bệnh viện huyện, thị xã: Thành lập khoa YHCT độc lập hoặc bộ phận YDHCT lồng ghép; số giường bệnh YHCT đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế và phù hợp với địa phương.
- Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Củng cố và tổ chức xây dựng vườn thuốc nam tại 100% Trạm y tế xã, phường và sử dụng thuốc nam, phương pháp điều trị không dùng thuốc trong chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
- Xây dựng mô hình điểm về YDHCT: tại huyện Khoái Châu và mỗi huyện ở 01 đến 02 Trạm y tế xã, phường, thị trấn sơ kết rút kinh nghiệm vào tháng 12/2007.
4- Kế thừa, phát huy, phát triển YDHCT, kết hợp y học hiện đại với YDHCT:
- Đạt chỉ tiêu khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT: Tuyến tỉnh 20%, tuyến huyện 25%, tuyến xã 40%.
- Sưu tầm, xác minh, nghiên cứu ứng dụng 7 - 10 bài thuốc chữa các bệnh đặc thù có nguồn dược liệu địa phương; năm 2010, tổ chức đánh giá hiệu quả và lưu hành trên toàn quốc.
- Năm 2010, mỗi huyện có 60% số xã có câu lạc bộ thuốc nam hoạt động có hiệu quả.
- Đến hết năm 2008, trên 80% cơ sở hành nghề YHCT tư nhân được quản lý; năm 2010 có 100% cơ sở hành nghề YHCT tư nhân được quản lý.
- Liên doanh, liên kết thành lập 3 - 4 phòng khám YHCT, kết hợp tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trên địa bàn tỉnh, Trung tâm kế thừa YDHCT ở Liêu Xá, Yên Mỹ tập hợp các cụ lương y có kinh nghiệm tổ chức khám chữa bệnh bằng YDHCT cho nhân dân.
5- Đẩy mạnh nuôi trồng dược liệu và sản xuất bào chế thuốc YHCT:
- Đưa việc trồng chuyên canh cây dược liệu thành mũi nhọn ở một số địa phương: Khoái Châu, Văn Giang, Văn Lâm.
- Lựa chọn nhà sản xuất thuốc đông dược: sản xuất 5 - 7 mặt hàng thuốc thành phẩm YHCT có nguồn nguyên liệu tại chỗ đủ tiêu chuẩn lưu hành trên toàn quốc.
- Khoa Dược Bệnh viện YHCT: tổ chức sản xuất một số loại thuốc phục vụ cho công tác điều trị tại Bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh y dược học cổ truyền: viên bao, viên hoàn, dạng cốm, trưng cất cao lỏng, rượu thuốc,
- Xây dựng vườn thuốc dược liệu 6.000m2 có đầy đủ các loại cây thuốc cung cấp cho các địa phương và nhằm bảo tồn gen các loại cây thuốc quí hiếm.
6- Công tác đào tạo chuyên ngành:
- Đến 2010, Lãnh đạo Bệnh viện YHCT và Trưởng khoa YHCT Bệnh viện đa khoa tỉnh có trình độ Thạc sĩ, chuyên khoa cấp II; Trưởng khoa Bệnh viện YHCT và Trưởng khoa YHCT của TTYT các huyện, thị xã có trình độ chuyên khoa cấp I chuyên ngành YHCT.
- Năm 2010, đào tạo và tuyển dụng đủ 83 cán bộ YDHCT ở các Trạm y tế còn thiếu.
- Xây dựng kế hoạch cử cán bộ sang tu nghiệp về Y học cổ truyền tại Trung Quốc hoặc các nước có y học cổ truyền phát triển. Năm 2008, Bệnh viện Y học cổ truyền, các làng nghề trên địa bàn tỉnh là cơ sở thực hành của Học viện Y học cổ truyền Việt Nam.
7- Thực hiện xã hội hóa công tác YDHCT:
Trên cơ sở luật pháp quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động khám chữa bệnh, sản xuất thuốc chữa bệnh trong lĩnh vực YDHCT.
8- Cơ chế chính sách và đảm bảo tài chính:
- Có chính sách ưu đãi khuyến khích các Công ty sản xuất dược liệu bảo trợ nuôi trồng, thu mua dược liệu, đầu tư dây truyền sản xuất thuốc đông dược trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GMP.
- Hỗ trợ các Lương y giầu kinh nghiệm tham gia bắt mạch, kê đơn, trực tiếp điều trị tại các cơ sở y tế công lập, mức chi cụ thể, giao Sở Y tế và Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt..
- Hợp tác quốc tế: Mời các đông y Trung Quốc có trình độ, kinh nghiệm tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở công lập và ngoài công lập. Trao đổi chuyên gia, hợp đồng cung cấp nguồn dược liệu, thuốc thành phẩm Y dược học cổ truyền với nước bạn Lào.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Hội Đông y tỉnh, các cơ quan liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập quỹ khen thưởng để khuyến khích các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong lĩnh vực Y học nói chung và Y dược học cổ truyền nói riêng.
- Kinh phí để thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và công tác xã hội hóa y tế.
9- Tiến độ thực hiện:
* Năm 2008:
- Bố trí cán bộ chuyên trách YDHCT tại Sở Y tế và Phòng y tế huyện.
- Sưu tầm 7 - 10 bài thuốc đặc thù đưa vào điều trị tại BVYHCT.
- Mua sắm trang thiết bị y tế Bệnh viện YHCT và khoa đông y các huyện.
- Xây dựng Đề án phát triển 1 - 2 làng nghề nuôi trồng chế biến dược liệu, quy trình, dây truyền sản xuất thuốc đông dược.
- Triển khai vườn thuốc dược liệu 6000m2.
- Xây dựng mô hình 01 huyện điểm, 02 xã điểm sử dụng thuốc nam tại nhà của huyện Khoái Châu.
- Thành lập Hội Dược liệu tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng chuyên mục “Chữa bệnh thông thường bằng YHCT” trên Đài PTTH, Báo Hưng Yên trên cơ sở Chuyên mục “Sức khoẻ cho mọi người”.
* Năm 2009:
- Nâng quy mô Bệnh viện YHCT lên 150 giường.
- Xây dựng Bệnh viện YHCT là cơ sở thực hành của Học viện YDHCT.
- Lập đề án xây dựng Trung tâm ứng dụng YDHCT.
- Tổ chức hoạt động dây truyền sản xuất 5 - 7 loại thuốc thành phẩn YHCT đạt GMP đăng ký lưu hành toàn quốc.
- Mỗi huyện có 30% số xã triển khai mô hình sử dụng thuốc nam tại nhà.
- Xây dựng kế hoạch 27 xã đạt chuẩn quốc gia về YDHCT.
* Năm 2010:
- Thành lập Phòng quản lý y dược học cổ truyền trực thuộc Sở Y tế có từ 3 - 5 cán bộ.