Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt hạ tầng giao thông, thông tin - truyền thông, y tế, giáo dục.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Thu hút các nhà đầu tư có năng lực tài chính, kinh nghiệm, trình độ quản lý và công nghệ hiện đại vào các ngành có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường.
- Thành lập 07 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.741 ha khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; nghiên cứu thành lập mới 07 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 7.200 ha trong trường hợp được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
- Hoàn thiện thủ tục đầu tư 7 cụm công nghiệp và nghiên cứu, thành lập mới 6 cụm công nghiệp khi có đủ điều kiện và được bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo)
2. Phương án phát triển các vùng nông nghiệp
...
c) Cảng cạn và trung tâm logistics
- Xây mới 01 cảng cạn thuộc huyện Châu Thành, diện tích 05 ha, năng lực 50.000 Teu/năm.
- Xây mới 05 trung tâm Logistics gồm: (1) Trung tâm logistics thành phố Ngã Bảy; (2) Trung tâm logistics thành phố Vị Thanh; (3) Trung tâm logistics huyện Châu Thành A; (4) Dự án Colde Store Logistics Hậu Giang; (5) Dự án Tổng kho phân phối Mê Kông.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Về nguồn điện:
Đầu tư các dự án nguồn điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với kế hoạch, điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
b) Mạng lưới truyền tải
- Lưới điện cao thế 500 kV: Xây mới các đoạn Sông Hậu - Đức Hòa (giai đoạn 2).
- Lưới điện cao thế 220 kV: Xây mới đoạn Châu Thành (Hậu Giang) - Rẽ Ô Môn - Sóc Trăng; nâng cấp, cải tạo trạm biến áp Châu Thành. Tổng công suất trên địa bàn tỉnh khoảng 500 MVA.
c) Mạng lưới điện phân phối
- Lưới điện cao thế 110 kV: Cải tạo nâng cấp các tuyến hiện hữu; xây dựng mới các tuyến đấu nối cấp điện cho các trạm 110 kV, bảo đảm tiêu chí N-1.
- Lưới điện trung thế: Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ bảo đảm cấp điện cho các khu dân cư. Tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV. Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ, mã định danh QR code, mã định danh xác thực điện tử của người dân (PostlD). Số hóa việc cung cấp dịch vụ bưu chính truyền thống trên cơ sở nền tảng PostlD.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, chú trọng nâng cao chất lượng mạng di động băng thông rộng; xây dựng và phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP). Xây dựng cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực và tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
- Phát triển hạ tầng phát thanh truyền hình đa phương tiện, đa nền tảng; hiện đại hóa mạng lưới thông tin cơ sở, ứng dụng công nghệ đáp ứng được nhu cầu thông tin của người dân. Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển mạng lưới thủy lợi theo hướng hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh; phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Mạng lưới thủy lợi được phân thành 3 vùng:
+ Vùng I (triều cao), gồm: Huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, thành phố Ngã Bảy và một phần diện tích huyện Phụng Hiệp.
+ Vùng II (giáp nước), gồm: Huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy và một phần diện tích của thị xã Long Mỹ.
+ Vùng III (vùng phèn, nhiễm mặn) gồm: Huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ, thành phố Vị Thanh và một phần diện tích của huyện Vị Thủy.
- Các tuyến sông, kênh, đê điều: Gia cố những điểm sạt lở xung yếu; nạo vét kênh cấp 1, 2, 3 trục dọc, trục ngang để tiếp nước ngọt từ sông Hậu. Nâng cấp các trạm bơm điện để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước thành 4 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng 1: Nguồn nước từ kênh Xà No, kênh Ấp Cầu Sáng và kênh Nàng Mau cấp nước cho thành phố Vị Thanh, huyện Châu Thành A, huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy.
+ Tiểu vùng 2: Nguồn nước từ sông Cái Lớn cấp nước cho thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ.
+ Tiểu vùng 3: Nguồn nước từ sông Hậu cấp nước cho huyện Châu Thành.
+ Tiểu vùng 4: Nguồn nước từ kênh Cái Côn, kênh Ngang và kênh Bún Tàu cấp nước cho thành phố Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp.
- Công trình đầu mối cấp nước:
+ Xây dựng nhà máy cấp nước sạch thuộc Cụm nhà máy nước sông Hậu 1 theo Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tổng công suất 400.000 - 600.000 m3/ngày đêm.
+ Đầu tư mở rộng Hồ Nước Ngọt lên 100 ha tại huyện Vị Thủy cung cấp nước cho thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy.
+ Cấp nước đô thị: Xây dựng 02 nhà máy nước tại huyện Vị Thủy; cải tạo, nâng cấp 02 công trình tại huyện Châu Thành; duy tu, bảo dưỡng 10 công trình.
+ Cấp nước nông thôn: Xây dựng nhà máy nước tại huyện Long Mỹ. Cải tạo, nâng cấp 7 nhà máy tại huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A và huyện Vị Thủy.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
5. Phương án phát triển các khu xử lý nước thải, chất thải
a) Phương án phát triển hệ thống xử lý nước mặt, nước thải
- Nước mặt đô thị và nông thôn, nước mưa thoát theo các kênh rạch ra sông.
- Các khu đô thị mới phải bảo đảm thu gom, xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Đối với các khu đô thị còn lại, phấn đấu 20% nước thải được thu gom, xử lý theo quy chuẩn, tiêu chuẩn.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế nước thải phải được thu gom, xử lý theo quy định hiện hành.
- Xây dựng 4 nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy và thị xã Long Mỹ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
b) Phương án phát triển hệ thống xử lý chất thải
- Phấn đấu đến năm 2025, hoàn thành và đưa vào sử dụng 2 tổ máy điện rác tại huyện Phụng Hiệp với công suất 600 tấn/ngày bảo đảm xử lý tập trung toàn bộ chất thải sinh hoạt, công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh.
- Cải tạo bãi rác Kinh Cùng; đóng cửa bãi chôn lấp rác Tân Tiến và Long Mỹ trước năm 2025.
- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý; chất thải y tế được thu gom và xử lý theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
c) Khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
- Xây dựng đài hỏa táng và các nghĩa trang xa khu dân cư, xa nguồn nước, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định. Tiếp tục rà soát, di dời, đóng cửa các nghĩa trang không bảo đảm các tiêu chí theo quy định.
- Xây mới Nhà tang lễ tỉnh tại huyện Vị Thủy.
Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu đông dân cư, các trụ sở và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, đáp ứng các quy định hiện hành. Mỗi huyện có 01 đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế đạt tiêu chuẩn về chất lượng, số lượng, cơ cấu.
- Đầu tư xây mới Bệnh viện đa khoa thị xã Long Mỹ, Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh; nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang và Bệnh viện đa khoa thành phố Ngã Bảy; cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại 03 bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; đầu tư nâng cấp, cải tạo các Trung tâm y tế tuyến huyện; xây mới, cải tạo, nâng cấp, củng cố và hoàn thiện các trạm y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh từng địa bàn.
- Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp
- Tiếp tục sắp xếp hệ thống trường lớp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa; tập trung các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia; đầu tư nâng cấp trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương; tập trung phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
- Nâng cấp trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm yêu cầu giảng dạy và học tập, đặc biệt là đào tạo kỹ năng, nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, chiến lược của tỉnh. Đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung chương trình giáo dục nghề nghiệp;
- Xây dựng trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang đạt chuẩn; kiện toàn trung tâm dịch vụ việc làm; xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, liên kết với các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chất lượng của các địa phương khác để tạo nguồn lao động có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển văn hóa
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, đầu tư xây dựng các công trình văn hóa cấp tỉnh đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa của nhân dân.
Tiếp tục đầu tư tôn tạo, bảo vệ, khai thác hiệu quả các di tích lịch sử, văn hóa; nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn các di sản văn hóa, thuần phong mỹ tục của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Sắp xếp lại 03 đơn vị: Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng và Đoàn Ca múa nhạc dân tộc thành Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Hậu Giang; xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
4. Phương án phát triển thể dục thể thao
Đầu tư các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm; nâng cấp cải tạo các công trình thể thao tại các thành phố, thị xã, huyện. Phát triển các trung tâm thể thao, nhà thi đấu hiện đại đáp ứng nhu cầu đa dạng về giao lưu, trao đổi văn hóa, thể thao. Khuyến khích xã hội hóa các dự án thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển toàn diện lĩnh vực thể dục, thể thao.
5. Phương án phát triển trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm
Phát triển hạ tầng thương mại hiện đại gắn với dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng, khai thác hiệu quả các hành lang kinh tế; tăng cường liên kết, hợp tác giao thương thị trường hàng hóa của tỉnh với các tỉnh, thành trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và các thị trường tiềm năng khác.
Đầu tư phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, sàn thương mại điện tử, trung tâm mua sắm, chuỗi cửa hàng tiện ích, cửa hàng kinh doanh tổng hợp; phát triển thương mại đường phố và kinh tế ban đêm.
Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các chợ đầu mối, chợ truyền thống, đáp ứng các yêu cầu cung ứng, tiêu thụ hàng hóa.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
Khuyến khích đầu tư phát triển trung tâm logistics, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương và của vùng.
Xây dựng hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt bảo đảm đầy đủ, an toàn cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh và khu vực. Nâng cấp mở rộng hệ thống kho xăng dầu hiện hữu, gồm: Kho xăng dầu Nam Sông Hậu, Kho cảng đầu mối xăng dầu Hậu Giang, Kho xăng dầu Thiên Phước với tổng sức chứa khoảng 164.000 m3.
Xây mới Nhà máy chế biến condensate công suất 0,5 - 1,0 triệu tấn/năm (theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia).
Phương án phát triển bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội
Nâng cấp, mở rộng quy mô Trung tâm Công tác xã hội tỉnh; phát triển 08 điểm cung cấp dịch vụ điều trị, cắt cơn nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn 08 huyện, thị xã, thành phố.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỐ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo đảm việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
2. Các chỉ tiêu diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 phân bổ cho tỉnh Hậu Giang theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong Quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung tại các đô thị, vùng nội thành, nội thị của đô thị, nguồn nước mặt cung cấp nước cho sinh hoạt của các nhà máy nước theo quy định pháp luật về tài nguyên nước, rừng đặc dụng, các khu di tích lịch sử, văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản.
Vùng hạn chế phát thải: Vùng nội thành, nội thị của đô thị loại IV, V, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước, khu vực vui chơi giải trí dưới nước, vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, các khu vực có yếu tố nhạy cảm, dễ bị tổn thương.
Vùng bảo vệ môi trường khác là các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
b) Về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
Tăng cường các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm. Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học; nâng cao độ che phủ rừng, phòng ngừa, ngăn chặn xâm hại rừng và khai thác trái phép.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
c) Về quan trắc chất lượng môi trường và tài nguyên nước
Phát triển cơ sở hạ tầng, bố trí các địa điểm quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước, môi trường không khí, quan trắc định kỳ môi trường trầm tích.

Content:
Cảng cạn và trung tâm logistics
- Xây mới 01 cảng cạn thuộc huyện Châu Thành, diện tích 05 ha, năng lực 50.000 Teu/năm.
- Xây mới 05 trung tâm Logistics gồm: (1) Trung tâm logistics thành phố Ngã Bảy; (2) Trung tâm logistics thành phố Vị Thanh; (3) Trung tâm logistics huyện Châu Thành A; (4) Dự án Colde Store Logistics Hậu Giang; (5) Dự án Tổng kho phân phối Mê Kông.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Về nguồn điện:
Đầu tư các dự án nguồn điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với kế hoạch, điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
b) Mạng lưới truyền tải
- Lưới điện cao thế 500 kV: Xây mới các đoạn Sông Hậu - Đức Hòa (giai đoạn 2).
- Lưới điện cao thế 220 kV: Xây mới đoạn Châu Thành (Hậu Giang) - Rẽ Ô Môn - Sóc Trăng; nâng cấp, cải tạo trạm biến áp Châu Thành. Tổng công suất trên địa bàn tỉnh khoảng 500 MVA.
Mạng lưới điện phân phối
- Lưới điện cao thế 110 kV: Cải tạo nâng cấp các tuyến hiện hữu; xây dựng mới các tuyến đấu nối cấp điện cho các trạm 110 kV, bảo đảm tiêu chí N-1.
- Lưới điện trung thế: Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ bảo đảm cấp điện cho các khu dân cư. Tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV. Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ, mã định danh QR code, mã định danh xác thực điện tử của người dân (PostlD). Số hóa việc cung cấp dịch vụ bưu chính truyền thống trên cơ sở nền tảng PostlD.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, chú trọng nâng cao chất lượng mạng di động băng thông rộng; xây dựng và phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP). Xây dựng cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực và tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
- Phát triển hạ tầng phát thanh truyền hình đa phương tiện, đa nền tảng; hiện đại hóa mạng lưới thông tin cơ sở, ứng dụng công nghệ đáp ứng được nhu cầu thông tin của người dân. Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển mạng lưới thủy lợi theo hướng hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh; phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Mạng lưới thủy lợi được phân thành 3 vùng:
+ Vùng I (triều cao), gồm: Huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, thành phố Ngã Bảy và một phần diện tích huyện Phụng Hiệp.
+ Vùng II (giáp nước), gồm: Huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy và một phần diện tích của thị xã Long Mỹ.
+ Vùng III (vùng phèn, nhiễm mặn) gồm: Huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ, thành phố Vị Thanh và một phần diện tích của huyện Vị Thủy.
- Các tuyến sông, kênh, đê điều: Gia cố những điểm sạt lở xung yếu; nạo vét kênh cấp 1, 2, 3 trục dọc, trục ngang để tiếp nước ngọt từ sông Hậu. Nâng cấp các trạm bơm điện để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước thành 4 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng 1: Nguồn nước từ kênh Xà No, kênh Ấp Cầu Sáng và kênh Nàng Mau cấp nước cho thành phố Vị Thanh, huyện Châu Thành A, huyện Phụng Hiệp, huyện Vị Thủy.
+ Tiểu vùng 2: Nguồn nước từ sông Cái Lớn cấp nước cho thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ.
+ Tiểu vùng 3: Nguồn nước từ sông Hậu cấp nước cho huyện Châu Thành.
+ Tiểu vùng 4: Nguồn nước từ kênh Cái Côn, kênh Ngang và kênh Bún Tàu cấp nước cho thành phố Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp.
- Công trình đầu mối cấp nước:
+ Xây dựng nhà máy cấp nước sạch thuộc Cụm nhà máy nước sông Hậu 1 theo Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tổng công suất 400.000 - 600.000 m3/ngày đêm.
+ Đầu tư mở rộng Hồ Nước Ngọt lên 100 ha tại huyện Vị Thủy cung cấp nước cho thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy.
+ Cấp nước đô thị: Xây dựng 02 nhà máy nước tại huyện Vị Thủy; cải tạo, nâng cấp 02 công trình tại huyện Châu Thành; duy tu, bảo dưỡng 10 công trình.
+ Cấp nước nông thôn: Xây dựng nhà máy nước tại huyện Long Mỹ. Cải tạo, nâng cấp 7 nhà máy tại huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A và huyện Vị Thủy.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
5. Phương án phát triển các khu xử lý nước thải, chất thải
a) Phương án phát triển hệ thống xử lý nước mặt, nước thải
- Nước mặt đô thị và nông thôn, nước mưa thoát theo các kênh rạch ra sông.
- Các khu đô thị mới phải bảo đảm thu gom, xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Đối với các khu đô thị còn lại, phấn đấu 20% nước thải được thu gom, xử lý theo quy chuẩn, tiêu chuẩn.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế nước thải phải được thu gom, xử lý theo quy định hiện hành.
- Xây dựng 4 nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy và thị xã Long Mỹ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
b) Phương án phát triển hệ thống xử lý chất thải
- Phấn đấu đến năm 2025, hoàn thành và đưa vào sử dụng 2 tổ máy điện rác tại huyện Phụng Hiệp với công suất 600 tấn/ngày bảo đảm xử lý tập trung toàn bộ chất thải sinh hoạt, công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh.
- Cải tạo bãi rác Kinh Cùng; đóng cửa bãi chôn lấp rác Tân Tiến và Long Mỹ trước năm 2025.
- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý; chất thải y tế được thu gom và xử lý theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
Khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
- Xây dựng đài hỏa táng và các nghĩa trang xa khu dân cư, xa nguồn nước, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định. Tiếp tục rà soát, di dời, đóng cửa các nghĩa trang không bảo đảm các tiêu chí theo quy định.
- Xây mới Nhà tang lễ tỉnh tại huyện Vị Thủy.
Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu đông dân cư, các trụ sở và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, đáp ứng các quy định hiện hành. Mỗi huyện có 01 đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế đạt tiêu chuẩn về chất lượng, số lượng, cơ cấu.
- Đầu tư xây mới Bệnh viện đa khoa thị xã Long Mỹ, Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh; nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang và Bệnh viện đa khoa thành phố Ngã Bảy; cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại 03 bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; đầu tư nâng cấp, cải tạo các Trung tâm y tế tuyến huyện; xây mới, cải tạo, nâng cấp, củng cố và hoàn thiện các trạm y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh từng địa bàn.
- Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp
- Tiếp tục sắp xếp hệ thống trường lớp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa; tập trung các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia; đầu tư nâng cấp trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương; tập trung phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
- Nâng cấp trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm yêu cầu giảng dạy và học tập, đặc biệt là đào tạo kỹ năng, nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, chiến lược của tỉnh. Đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung chương trình giáo dục nghề nghiệp;
- Xây dựng trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang đạt chuẩn; kiện toàn trung tâm dịch vụ việc làm; xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, liên kết với các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chất lượng của các địa phương khác để tạo nguồn lao động có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển văn hóa
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, đầu tư xây dựng các công trình văn hóa cấp tỉnh đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa của nhân dân.
Tiếp tục đầu tư tôn tạo, bảo vệ, khai thác hiệu quả các di tích lịch sử, văn hóa; nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn các di sản văn hóa, thuần phong mỹ tục của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Sắp xếp lại 03 đơn vị: Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng và Đoàn Ca múa nhạc dân tộc thành Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Hậu Giang; xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
4. Phương án phát triển thể dục thể thao
Đầu tư các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm; nâng cấp cải tạo các công trình thể thao tại các thành phố, thị xã, huyện. Phát triển các trung tâm thể thao, nhà thi đấu hiện đại đáp ứng nhu cầu đa dạng về giao lưu, trao đổi văn hóa, thể thao. Khuyến khích xã hội hóa các dự án thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển toàn diện lĩnh vực thể dục, thể thao.
5. Phương án phát triển trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm
Phát triển hạ tầng thương mại hiện đại gắn với dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng, khai thác hiệu quả các hành lang kinh tế; tăng cường liên kết, hợp tác giao thương thị trường hàng hóa của tỉnh với các tỉnh, thành trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và các thị trường tiềm năng khác.
Đầu tư phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, sàn thương mại điện tử, trung tâm mua sắm, chuỗi cửa hàng tiện ích, cửa hàng kinh doanh tổng hợp; phát triển thương mại đường phố và kinh tế ban đêm.
Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các chợ đầu mối, chợ truyền thống, đáp ứng các yêu cầu cung ứng, tiêu thụ hàng hóa.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
Khuyến khích đầu tư phát triển trung tâm logistics, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương và của vùng.
Xây dựng hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt bảo đảm đầy đủ, an toàn cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh và khu vực. Nâng cấp mở rộng hệ thống kho xăng dầu hiện hữu, gồm: Kho xăng dầu Nam Sông Hậu, Kho cảng đầu mối xăng dầu Hậu Giang, Kho xăng dầu Thiên Phước với tổng sức chứa khoảng 164.000 m3.
Xây mới Nhà máy chế biến condensate công suất 0,5 - 1,0 triệu tấn/năm (theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia).
Phương án phát triển bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội
Nâng cấp, mở rộng quy mô Trung tâm Công tác xã hội tỉnh; phát triển 08 điểm cung cấp dịch vụ điều trị, cắt cơn nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn 08 huyện, thị xã, thành phố.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỐ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo đảm việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
2. Các chỉ tiêu diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 phân bổ cho tỉnh Hậu Giang theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong Quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung tại các đô thị, vùng nội thành, nội thị của đô thị, nguồn nước mặt cung cấp nước cho sinh hoạt của các nhà máy nước theo quy định pháp luật về tài nguyên nước, rừng đặc dụng, các khu di tích lịch sử, văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản.
Vùng hạn chế phát thải: Vùng nội thành, nội thị của đô thị loại IV, V, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước, khu vực vui chơi giải trí dưới nước, vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, các khu vực có yếu tố nhạy cảm, dễ bị tổn thương.
Vùng bảo vệ môi trường khác là các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
b) Về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
Tăng cường các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm. Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học; nâng cao độ che phủ rừng, phòng ngừa, ngăn chặn xâm hại rừng và khai thác trái phép.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
Về quan trắc chất lượng môi trường và tài nguyên nước
Phát triển cơ sở hạ tầng, bố trí các địa điểm quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước, môi trường không khí, quan trắc định kỳ môi trường trầm tích.