Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2015 với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội gắn với an ninh quốc phòng
Hướng phát triển là: Nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng vũ trang địa phương. Lấy phát triển kinh tế, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, không ngừng nâng cao điều kiện sống cho dân cư làm cơ sở vững chắc để củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; xây dựng cơ sở vững mạnh "cụm tuyến an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu". Xây dựng các kế hoạch, phương án tác chiến gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các huyện, xã vùng biên giới, kể cả phương án phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó trong mọi tình huống. Tăng cường nâng cấp và xây dựng các tuyến giao thông, thông tin liên lạc biên giới, kết hợp bố trí dân cư hợp lý; hoàn thiện hệ thống đồn, trạm và các phương tiện cần thiết cho các lực lượng vũ trang. Xây dựng mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với các tỉnh của nước bạn Lào nhằm giữ vững chủ quyền an ninh biên giới.
III. BỐ TRÍ PHÁT TRIỂN THEO VÙNG LÃNH THỔ.
1. Phát triển các tiểu vùng, các trục kinh tế, các trung tâm dân cư theo hướng đô thị hóa
1.1. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
...
c) Phát triển các trung tâm dân cư theo hướng đô thị hóa
Phát triển các đô thị có vai trò trung tâm của tiểu vùng:
Ngoài các đô thị nằm trên tuyến hành lang đường 9, cần phát triển một số khu trung tâm tiểu vùng sau:
- Cùng với việc đẩy mạnh phát triển thị trấn Bến Quan, thị trấn Tà Rụt, cần tập trung phát triển khu vực xã A Túc thành trung tâm kinh tế-văn hóa của các xã vùng Lìa; khu vực trung tâm xã Hướng Phùng thành trung tâm kinh tế-văn hóa của tiểu vùng phía Bắc huyện Hướng Hóa. Phấn đấu đến năm 2015, cả hai khu vực này đủ điều kiện để trở thành thị trấn, làm hạt nhân thúc đẩy phát triển tiểu vùng. Tổ chức không gian kiến trúc của bốn trung tâm này đảm bảo hài hoà giữa hiện đại và truyền thống, đồng thời thể hiện được bản sắc của đô thị vùng miền núi. Đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị: Giao thông nội vùng, cấp nước tập trung, hệ thống chiếu sáng, các thiết chế văn hóa, thể thao, công viên, cây xanh.
- Phát triển các thị tứ trên địa bàn miền Tây: Dự kiến đến năm 2010, hình thành một số thị tứ như: Thuận, Pa Tầng (Hướng Hóa), Cầu Đakrông, Ba Lòng (Đakrông), Cùa, Tân Lâm-Mỏ Đá (Cam Lộ), Ngã Ba Sa Lung, Tiên An, Tiên Mỹ (Vĩnh Linh), Nam Đông, Vĩnh Trường (Gio Linh), Mỹ Chánh (Hải Lăng) và một số trung tâm cụm xã như: Vĩnh Ô, Tà Long, A Bung, Hướng Lập, Cam Tuyền, Triệu Nguyên, Linh Thượng, Mò Ó, Vĩnh Hà, đây là những trung tâm kinh tế- văn hóa có sức thu hút rộng, làm động lực cho quá trình phát triển của toàn vùng miền Tây.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM THỜI KỲ 2006-2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2015.
- Dự án xây dựng xi măng lò quay Cam Lộ, công suất 35 vạn tấn/năm
- Nhà máy chế biến cà phê tại Hướng Hóa.
- Dự án đầu tư các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng cơ sở chế biến cao su tại Bến Quan, công suất 6.000 tấn/năm.
- Dự án trồng rừng nguyên liệu
- Dự án xây dựng hồ Đá Mài - Tân Kim, công suất tưới trên 1.200 ha.
- Dự án xây dựng hồ Mè Tré, công suất tưới 300 ha.
- Dự án xây dựng các hồ: Tân Hào- Hướng Hóa, tưới 70 ha; Hiếu Nam-Cam Lộ, tưới 50 ha; Khe Rò-Hải Lăng, tưới 100 ha.
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn giai đoạn III
- Dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 7 dài 25 km
- Dự án đường vào xã Vĩnh Ô, dài 36 km
- Dự án xây dựng đường Ái Tử - Trừ Lấu nối đường Hồ Chí Minh nhánh Đông dài 15 km
- Dự án đường 75 Tây nối đường Hồ Chí Minh nhánh Đông dài 12 km
- Dự án đường vào khu tái định cư Hoong Cooc dài 20 km
- Dự án đường vào các xã Hướng Sơn, Hướng Lộc dài 25km
- Dự án nâng cấp đường Tà Rụt - La Lay dài 13 km
- Dự án phục hồi di tích sân bay Tà Cơn
- Dự án Làng du lịch sinh thái và nghề truyền thống Cát Sơn - Gio Linh
- Dự án hạ tầng khu du lịch sinh thái rừng, Khe Sanh, Rào Quán, Đakrông
- Dự án khu du lịch lâm viên hồ Bảo Đài (30 ha)
- Dự án khu du lịch lâm sinh thái Khe Gió (20 ha)
- Dự án xây dựng công viên hồi tưởng nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn
- Dự án xây dựng thuỷ điện nhỏ Khe Nghi: 5MW, La La: 3MW, Đakrông 1: 15,4MW, Đakrông 2: 14,5 MW và A Cho 10MW
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu vốn đầu tư cần thiết để thực hiện Quy hoạch là 6.000 tỷ đồng, trong đó:
- Đầu tư cho Công nghiệp, xây dựng: 1.928 tỷ đồng
- Đầu tư cho Nông, lâm, ngư nghiệp: 933 tỷ đồng
- Đầu tư kết cấu hạ tầng và dịch vụ: 3.143 tỷ đồng.
· Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách tỉnh, vốn dân, vốn doanh nghiệp: 2.400 tỷ đồng (chiếm 40%)
- Vốn tín dụng: 900 tỷ đồng (chiếm 15%)
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và mục tiêu: 1.200 tỷ đồng (chiếm 20%)
- Vốn nước ngoài: 1.500 tỷ đồng (chiếm 25%).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn: Phát huy mọi nguồn lực:
+ Vốn trong nước:
- Ngân sách địa phương (thông qua các chương trình, dự án đầu tư và lồng ghép các dự án; huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và vốn tự có của dân (thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất).
- Tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương: Tranh thủ vốn Trung ương đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; vốn đầu qua các Bộ, ngành đầu tư trên địa bàn.
- Vốn tín dụng (cho các chương trình phát triển sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ; sản xuất công nghiệp, sản xuất nguyên liệu...)
+ Vốn đầu tư nước ngoài: đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và kinh tế đối ngoại nhằm thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, NGO, vốn viện trợ khác.
2. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt chú trọng công nghệ sinh học đối với công tác giống cây trồng - vật nuôi, xử lý chất thải và công nghệ sau thu hoạch, các tiến bộ về kỹ thuật canh tác, cải tạo đất. Coi trọng đúc kết các mô hình khảo nghiệm có kết quả trên địa bàn để nhân rộng.
- Tích cực ứng dụng công nghệ mới hiện đại trong sản xuất công nghiệp, đổi mới công nghệ trong công nghiệp chế biến cà phê, cao su nhằm nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây.
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư nhằm chuyển giao nhanh, rộng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
3. Nâng cao năng lực cán bộ, trình độ dân trí và tay nghề người lao động:
Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại cán bộ, thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo như: học tập trung, gửi đi đào tạo, đào tạo tại chỗ. Củng cố, nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm, các trường dạy nghề và thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân dân trong vùng. Triển khai xây dựng và thực hiện đề án đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây đến năm 2010, có tính đến năm 2015 gắn đào tạo với sử dụng, tích cực đào tạo và sử dụng cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số.
4. Giải pháp về tổ chức thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân 07 huyện vùng miền Tây chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển vùng miền Tây đến năm 2010; công bố rộng rãi quy hoạch để toàn thể nhân dân, đặc biệt nhân dân vùng miền Tây được biết; Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội các huyện đến năm 2010 cho phù hợp với mục tiêu, định hướng của Quy hoạch này và của Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/7/2002 của Tỉnh uỷ; cụ thể hóa các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết cho các tiểu vùng; Xây dựng các chính sách hỗ trợ cho vùng miền Tây phát triển. Hàng năm lựa chọn từng địa phương, từng lĩnh vực điển hình về phát triển kinh tế - xã hội trong vùng để tiến hành đánh giá làm cơ sở thực hiện những năm tiếp theo có hiệu quả nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu quy hoạch.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây đến năm 2010 đã được thành lập. Xây dựng chương trình công tác và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành viên Ban chỉ đạo.
- Các Sở, Ban, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp thực hiện những công việc có liên quan đến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây.
Trong quá trình thực hiện, quy hoạch này sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Đến năm 2010 có tổng kết để làm cơ sở đánh giá cho các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015.

Content:
Phát triển các trung tâm dân cư theo hướng đô thị hóa
Phát triển các đô thị có vai trò trung tâm của tiểu vùng:
Ngoài các đô thị nằm trên tuyến hành lang đường 9, cần phát triển một số khu trung tâm tiểu vùng sau:
- Cùng với việc đẩy mạnh phát triển thị trấn Bến Quan, thị trấn Tà Rụt, cần tập trung phát triển khu vực xã A Túc thành trung tâm kinh tế-văn hóa của các xã vùng Lìa; khu vực trung tâm xã Hướng Phùng thành trung tâm kinh tế-văn hóa của tiểu vùng phía Bắc huyện Hướng Hóa. Phấn đấu đến năm 2015, cả hai khu vực này đủ điều kiện để trở thành thị trấn, làm hạt nhân thúc đẩy phát triển tiểu vùng. Tổ chức không gian kiến trúc của bốn trung tâm này đảm bảo hài hoà giữa hiện đại và truyền thống, đồng thời thể hiện được bản sắc của đô thị vùng miền núi. Đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị: Giao thông nội vùng, cấp nước tập trung, hệ thống chiếu sáng, các thiết chế văn hóa, thể thao, công viên, cây xanh.
- Phát triển các thị tứ trên địa bàn miền Tây: Dự kiến đến năm 2010, hình thành một số thị tứ như: Thuận, Pa Tầng (Hướng Hóa), Cầu Đakrông, Ba Lòng (Đakrông), Cùa, Tân Lâm-Mỏ Đá (Cam Lộ), Ngã Ba Sa Lung, Tiên An, Tiên Mỹ (Vĩnh Linh), Nam Đông, Vĩnh Trường (Gio Linh), Mỹ Chánh (Hải Lăng) và một số trung tâm cụm xã như: Vĩnh Ô, Tà Long, A Bung, Hướng Lập, Cam Tuyền, Triệu Nguyên, Linh Thượng, Mò Ó, Vĩnh Hà, đây là những trung tâm kinh tế- văn hóa có sức thu hút rộng, làm động lực cho quá trình phát triển của toàn vùng miền Tây.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM THỜI KỲ 2006-2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2015.
- Dự án xây dựng xi măng lò quay Cam Lộ, công suất 35 vạn tấn/năm
- Nhà máy chế biến cà phê tại Hướng Hóa.
- Dự án đầu tư các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng cơ sở chế biến cao su tại Bến Quan, công suất 6.000 tấn/năm.
- Dự án trồng rừng nguyên liệu
- Dự án xây dựng hồ Đá Mài - Tân Kim, công suất tưới trên 1.200 ha.
- Dự án xây dựng hồ Mè Tré, công suất tưới 300 ha.
- Dự án xây dựng các hồ: Tân Hào- Hướng Hóa, tưới 70 ha; Hiếu Nam-Cam Lộ, tưới 50 ha; Khe Rò-Hải Lăng, tưới 100 ha.
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn giai đoạn III
- Dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 7 dài 25 km
- Dự án đường vào xã Vĩnh Ô, dài 36 km
- Dự án xây dựng đường Ái Tử - Trừ Lấu nối đường Hồ Chí Minh nhánh Đông dài 15 km
- Dự án đường 75 Tây nối đường Hồ Chí Minh nhánh Đông dài 12 km
- Dự án đường vào khu tái định cư Hoong Cooc dài 20 km
- Dự án đường vào các xã Hướng Sơn, Hướng Lộc dài 25km
- Dự án nâng cấp đường Tà Rụt - La Lay dài 13 km
- Dự án phục hồi di tích sân bay Tà Cơn
- Dự án Làng du lịch sinh thái và nghề truyền thống Cát Sơn - Gio Linh
- Dự án hạ tầng khu du lịch sinh thái rừng, Khe Sanh, Rào Quán, Đakrông
- Dự án khu du lịch lâm viên hồ Bảo Đài (30 ha)
- Dự án khu du lịch lâm sinh thái Khe Gió (20 ha)
- Dự án xây dựng công viên hồi tưởng nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn
- Dự án xây dựng thuỷ điện nhỏ Khe Nghi: 5MW, La La: 3MW, Đakrông 1: 15,4MW, Đakrông 2: 14,5 MW và A Cho 10MW
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu vốn đầu tư cần thiết để thực hiện Quy hoạch là 6.000 tỷ đồng, trong đó:
- Đầu tư cho Công nghiệp, xây dựng: 1.928 tỷ đồng
- Đầu tư cho Nông, lâm, ngư nghiệp: 933 tỷ đồng
- Đầu tư kết cấu hạ tầng và dịch vụ: 3.143 tỷ đồng.
· Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách tỉnh, vốn dân, vốn doanh nghiệp: 2.400 tỷ đồng (chiếm 40%)
- Vốn tín dụng: 900 tỷ đồng (chiếm 15%)
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và mục tiêu: 1.200 tỷ đồng (chiếm 20%)
- Vốn nước ngoài: 1.500 tỷ đồng (chiếm 25%).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn: Phát huy mọi nguồn lực:
+ Vốn trong nước:
- Ngân sách địa phương (thông qua các chương trình, dự án đầu tư và lồng ghép các dự án; huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và vốn tự có của dân (thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất).
- Tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương: Tranh thủ vốn Trung ương đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; vốn đầu qua các Bộ, ngành đầu tư trên địa bàn.
- Vốn tín dụng (cho các chương trình phát triển sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ; sản xuất công nghiệp, sản xuất nguyên liệu...)
+ Vốn đầu tư nước ngoài: đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và kinh tế đối ngoại nhằm thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, NGO, vốn viện trợ khác.
2. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt chú trọng công nghệ sinh học đối với công tác giống cây trồng - vật nuôi, xử lý chất thải và công nghệ sau thu hoạch, các tiến bộ về kỹ thuật canh tác, cải tạo đất. Coi trọng đúc kết các mô hình khảo nghiệm có kết quả trên địa bàn để nhân rộng.
- Tích cực ứng dụng công nghệ mới hiện đại trong sản xuất công nghiệp, đổi mới công nghệ trong công nghiệp chế biến cà phê, cao su nhằm nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây.
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư nhằm chuyển giao nhanh, rộng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
3. Nâng cao năng lực cán bộ, trình độ dân trí và tay nghề người lao động:
Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại cán bộ, thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo như: học tập trung, gửi đi đào tạo, đào tạo tại chỗ. Củng cố, nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm, các trường dạy nghề và thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân dân trong vùng. Triển khai xây dựng và thực hiện đề án đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây đến năm 2010, có tính đến năm 2015 gắn đào tạo với sử dụng, tích cực đào tạo và sử dụng cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số.
4. Giải pháp về tổ chức thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân 07 huyện vùng miền Tây chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển vùng miền Tây đến năm 2010; công bố rộng rãi quy hoạch để toàn thể nhân dân, đặc biệt nhân dân vùng miền Tây được biết; Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội các huyện đến năm 2010 cho phù hợp với mục tiêu, định hướng của Quy hoạch này và của Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/7/2002 của Tỉnh uỷ; cụ thể hóa các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết cho các tiểu vùng; Xây dựng các chính sách hỗ trợ cho vùng miền Tây phát triển. Hàng năm lựa chọn từng địa phương, từng lĩnh vực điển hình về phát triển kinh tế - xã hội trong vùng để tiến hành đánh giá làm cơ sở thực hiện những năm tiếp theo có hiệu quả nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu quy hoạch.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây đến năm 2010 đã được thành lập. Xây dựng chương trình công tác và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành viên Ban chỉ đạo.
- Các Sở, Ban, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp thực hiện những công việc có liên quan đến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây.
Trong quá trình thực hiện, quy hoạch này sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Đến năm 2010 có tổng kết để làm cơ sở đánh giá cho các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015.