Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
...
đ) Cát xây dựng:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên đến năm 2020 khoảng 3,6 triệu m3/năm; cát nhân tạo đạt công suất tối thiểu 0,3 triệu m3/năm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác không nhỏ hơn 10.000 m3/năm.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác, chế biến không nhỏ hơn 50.000 m3/năm.
+ Công nghệ:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét có lẫn trong cát; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
+ Môi trường:
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên: Đảm bảo khai thác đúng những vị trí theo quy hoạch và được các cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông; xử lý nước thải rửa cát trước khi thải ra môi trường; tại bãi chứa và khi vận chuyển cát, nồng độ phát tán bụi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường.
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
- Định hướng đầu tư:
+ Khuyến khích các dự án khai thác cát mịn, tuyển rửa thành cát đạt các tiêu chuẩn để sử dụng trong xây dựng.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển sản xuất và sử dụng cát nghiền.
+ Không quy hoạch sử dụng cát tự nhiên khai thác từ sông làm vật liệu san lấp.
+ Việc cấp phép khai thác, sản xuất cát xây dựng phải căn cứ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh.
- Phương án đầu tư đến năm 2020:
+ Điều chỉnh công suất của QH-2012 tăng từ 0,8846 m3/năm lên khoảng 3,6 triệu m3/năm; bổ sung một số cở sở sản xuất cát nhân tạo với tổng công suất tối thiểu đạt 0,3 triệu m3/năm.

Content:
Cát xây dựng:
- Tổng công suất thiết kế các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên đến năm 2020 khoảng 3,6 triệu m3/năm; cát nhân tạo đạt công suất tối thiểu 0,3 triệu m3/năm.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác không nhỏ hơn 10.000 m3/năm.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Tổng công suất thiết kế của một cơ sở khai thác, chế biến không nhỏ hơn 50.000 m3/năm.
+ Công nghệ:
. Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét có lẫn trong cát; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
. Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
+ Môi trường:
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên: Đảm bảo khai thác đúng những vị trí theo quy hoạch và được các cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông; xử lý nước thải rửa cát trước khi thải ra môi trường; tại bãi chứa và khi vận chuyển cát, nồng độ phát tán bụi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường.
. Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu.
- Định hướng đầu tư:
+ Khuyến khích các dự án khai thác cát mịn, tuyển rửa thành cát đạt các tiêu chuẩn để sử dụng trong xây dựng.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển sản xuất và sử dụng cát nghiền.
+ Không quy hoạch sử dụng cát tự nhiên khai thác từ sông làm vật liệu san lấp.
+ Việc cấp phép khai thác, sản xuất cát xây dựng phải căn cứ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh.
- Phương án đầu tư đến năm 2020:
+ Điều chỉnh công suất của QH-2012 tăng từ 0,8846 m3/năm lên khoảng 3,6 triệu m3/năm; bổ sung một số cở sở sản xuất cát nhân tạo với tổng công suất tối thiểu đạt 0,3 triệu m3/năm.