Document: Điều 10 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1.Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không bố trí buồng riêng hoặc không trang bị phương tiện cấp phát vật liệu nổ công nghiệp tại kho tiêu thụ.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng chế độ thống kê báo cáo, thủ tục xuất nhập kho vật liệu nổ công nghiệp;

b) Không thực hiện chế độ kiểm tra sổ sách thống kê, báo cáo xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không thiết lập các biển báo, ký hiệu cảnh báo nguy hiểm tại các khu vực bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;

d) Cho tổ chức, cá nhân khác gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng không có hợp đồng hoặc văn bản hợp lệ.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản của kho theo quy định;

b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm khác nhau trong cùng một không gian kho khi chưa có đủ các điều kiện an toàn theo quy định;

c) Không thực hiện đúng quy trình sắp xếp, đảo chuyển vật liệu nổ công nghiệp trong kho chứa theo quy định;

d) Không thực hiện công tác niêm phong, khoá cửa kho theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Tập kết, xếp dỡ hoặc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại kho chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế hoặc chưa tổ chức nghiệm thu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

c) Trang bị thiếu hoặc không sửa chữa kịp thời hệ thống thông tin liên lạc theo quy định;

d) Không xây dựng hoặc không sửa chữa kịp thời hàng rào kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Không duy trì, sửa chữa kịp thời các trạm canh gác, bảo vệ kho;

e) Không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của hệ thống cung cấp điện, hệ thống chiếu sáng;

g) Không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của kết cấu kho, ụ che chắn bảo vệ;

h) Không sửa chữa hoặc không thực hiện chế độ kiểm tra, đo kiểm định kỳ hệ thống thu lôi tiếp địa chống sét;

i) Không thực hiện công tác xử lý vật liệu nổ công nghiệp quá hạn, vật liệu nổ công nghiệp mất phẩm chất.

k) Dự trữ hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng loại kho, địa điểm theo quy định;

l) Để hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia bị hư hỏng vượt quá định mức mà không có lý do chính đáng;

m) Vi phạm chế độ bảo mật về dự trữ quốc gia.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi mở rộng, cải tạo khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vi phạm các yêu cầu về khoảng cách an toàn, vi phạm các yêu cầu an toàn về phòng cháy, phòng nổ, phòng chống lụt bão, lối thoát nạn.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Mở rộng mặt bằng khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vi phạm các quy định về khoảng cách an toàn cho công trình, khu vực dân cư lân cận;

b) Không xây dựng ụ bảo vệ che chắn hoặc ụ bảo vệ che chắn không đạt quy cách khi chưa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

8. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

9. Áp dụng các biện pháp khác:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
b) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm k khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 10. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1.Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không bố trí buồng riêng hoặc không trang bị phương tiện cấp phát vật liệu nổ công nghiệp tại kho tiêu thụ.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng chế độ thống kê báo cáo, thủ tục xuất nhập kho vật liệu nổ công nghiệp;

b) Không thực hiện chế độ kiểm tra sổ sách thống kê, báo cáo xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không thiết lập các biển báo, ký hiệu cảnh báo nguy hiểm tại các khu vực bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;

d) Cho tổ chức, cá nhân khác gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng không có hợp đồng hoặc văn bản hợp lệ.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản của kho theo quy định;

b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm khác nhau trong cùng một không gian kho khi chưa có đủ các điều kiện an toàn theo quy định;

c) Không thực hiện đúng quy trình sắp xếp, đảo chuyển vật liệu nổ công nghiệp trong kho chứa theo quy định;

d) Không thực hiện công tác niêm phong, khoá cửa kho theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Tập kết, xếp dỡ hoặc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại kho chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế hoặc chưa tổ chức nghiệm thu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

c) Trang bị thiếu hoặc không sửa chữa kịp thời hệ thống thông tin liên lạc theo quy định;

d) Không xây dựng hoặc không sửa chữa kịp thời hàng rào kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Không duy trì, sửa chữa kịp thời các trạm canh gác, bảo vệ kho;

e) Không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của hệ thống cung cấp điện, hệ thống chiếu sáng;

g) Không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của kết cấu kho, ụ che chắn bảo vệ;

h) Không sửa chữa hoặc không thực hiện chế độ kiểm tra, đo kiểm định kỳ hệ thống thu lôi tiếp địa chống sét;

i) Không thực hiện công tác xử lý vật liệu nổ công nghiệp quá hạn, vật liệu nổ công nghiệp mất phẩm chất.

k) Dự trữ hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng loại kho, địa điểm theo quy định;

l) Để hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia bị hư hỏng vượt quá định mức mà không có lý do chính đáng;

m) Vi phạm chế độ bảo mật về dự trữ quốc gia.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi mở rộng, cải tạo khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vi phạm các yêu cầu về khoảng cách an toàn, vi phạm các yêu cầu an toàn về phòng cháy, phòng nổ, phòng chống lụt bão, lối thoát nạn.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Mở rộng mặt bằng khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vi phạm các quy định về khoảng cách an toàn cho công trình, khu vực dân cư lân cận;

b) Không xây dựng ụ bảo vệ che chắn hoặc ụ bảo vệ che chắn không đạt quy cách khi chưa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

8. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

9. Áp dụng các biện pháp khác:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
b) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm k khoản 4 Điều này.