Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1263/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ v

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1263/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ v

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau:
...
13. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:
5. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng phục vụ sản xuất trên đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
5.1 Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất thuê, đất giao có thời hạn theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi thu hồi trước thời hạn:
a. Đối với nhà chòi.
Nhà chòi là loại nhà tạm hoặc nhà xây, công trình xây dựng khác trên đất nông nghiệp để phục vụ trông coi bảo vệ sản xuất: chỉ bồi thường 100% giá trị xây dựng mới tính cho diện tích 1 chòi tối đa là 25m2. Diện tích đất đến 10 ha được tính 1 chòi; diện tích đất trên 10 ha đến 30 ha tính 2 chòi; diện tích đất trên 30 ha đến 50 ha tỉnh 3 chòi; diện tích đất trên 50 ha tính 4 chòi. Trường hợp do tính chất đặc thù của khu đất mà số lượng chòi trông coi ngoài quy định trên thì Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
Phần diện tích còn lại ngoài hạn mức trên (nếu có) do tự ý xây dựng hoặc do chính quyền địa phương cho phép xây dựng không đúng thẩm quyền: xét hỗ trợ 50% giá trị xây dựng mới. Trường hợp đã có Quyết định hoặc Biên bản yêu cầu đình chỉ xây dựng nhưng vẫn cố tình xây dựng: không bồi thường, hỗ trợ.
Diện tích nhà chòi quy định là diện tích xây dựng các công trình nhà trên đất, không kể các công trình khác phục vụ sản xuất như: bờ xây, bờ kè, lối đi, tường bao, tường rào.
b. Đối với các công trình phục vụ sản xuất khác, Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp căn cứ loại hình sản xuất tại địa phương, yêu cầu quy mô công trình phục vụ cho loại hình sản xuất đó để quyết định công trình có phù hợp với loại hình sản xuất hay không. Trường hợp phù hợp bồi thường 100% giá trị xây dựng mới, không phù hợp thì xem xét hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị xây dựng mới.
c. Khối lượng đất đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn.
- Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn: được bồi thường theo đơn giá quy định tại Biểu số 02 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp do tính chất đặc biệt của khu đất mà việc đào đắp đất khó khăn hơn so với đào đắp các công trình cùng loại, chi phí đào đắp đất tương đương với đào đắp đối với công trình nhà ở, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định từng trường hợp cụ thể báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho phép áp dụng theo đơn giá đào đắp đất đối với các công trình dân dụng (theo tập đơn giá kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành).
- Trường hợp không được cấp có thẩm quyền cho phép đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn chỉ hỗ trợ kinh phí đào chuyển đi nơi khác, giá trị này được xác định theo thực tế đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn.
- Trường hợp khối lượng đất đào nền, vườn đã được cấp có thẩm quyền xác nhận là khoản đầu tư đã tạo nên giá trị quyền sử dụng đất để tính trong tiền bồi thường, hỗ trợ về đất tại thời điểm theo quy định thì không bồi thường, hỗ trợ.
5.2. Nhà, công trình xây dựng trên đất thuê, đất giao có thời hạn theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền bị thu hồi khi đã hết thời hạn và công trình trên xây dựng trên đất khai hoang thì xem xét hỗ trợ tối đa không quá 70% mức bồi thường, hỗ trợ của công trình được quy định tại điểm 5.1 điều này.
5.3. Công trình làm nhà ở trái phép trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường 100% giá trị xây dựng mới; trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy định này.

Content:
Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:
5. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng phục vụ sản xuất trên đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
5.1 Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất thuê, đất giao có thời hạn theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi thu hồi trước thời hạn:
a. Đối với nhà chòi.
Nhà chòi là loại nhà tạm hoặc nhà xây, công trình xây dựng khác trên đất nông nghiệp để phục vụ trông coi bảo vệ sản xuất: chỉ bồi thường 100% giá trị xây dựng mới tính cho diện tích 1 chòi tối đa là 25m2. Diện tích đất đến 10 ha được tính 1 chòi; diện tích đất trên 10 ha đến 30 ha tính 2 chòi; diện tích đất trên 30 ha đến 50 ha tỉnh 3 chòi; diện tích đất trên 50 ha tính 4 chòi. Trường hợp do tính chất đặc thù của khu đất mà số lượng chòi trông coi ngoài quy định trên thì Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
Phần diện tích còn lại ngoài hạn mức trên (nếu có) do tự ý xây dựng hoặc do chính quyền địa phương cho phép xây dựng không đúng thẩm quyền: xét hỗ trợ 50% giá trị xây dựng mới. Trường hợp đã có Quyết định hoặc Biên bản yêu cầu đình chỉ xây dựng nhưng vẫn cố tình xây dựng: không bồi thường, hỗ trợ.
Diện tích nhà chòi quy định là diện tích xây dựng các công trình nhà trên đất, không kể các công trình khác phục vụ sản xuất như: bờ xây, bờ kè, lối đi, tường bao, tường rào.
b. Đối với các công trình phục vụ sản xuất khác, Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp căn cứ loại hình sản xuất tại địa phương, yêu cầu quy mô công trình phục vụ cho loại hình sản xuất đó để quyết định công trình có phù hợp với loại hình sản xuất hay không. Trường hợp phù hợp bồi thường 100% giá trị xây dựng mới, không phù hợp thì xem xét hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị xây dựng mới.
c. Khối lượng đất đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn.
- Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn: được bồi thường theo đơn giá quy định tại Biểu số 02 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp do tính chất đặc biệt của khu đất mà việc đào đắp đất khó khăn hơn so với đào đắp các công trình cùng loại, chi phí đào đắp đất tương đương với đào đắp đối với công trình nhà ở, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định từng trường hợp cụ thể báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho phép áp dụng theo đơn giá đào đắp đất đối với các công trình dân dụng (theo tập đơn giá kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành).
- Trường hợp không được cấp có thẩm quyền cho phép đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn chỉ hỗ trợ kinh phí đào chuyển đi nơi khác, giá trị này được xác định theo thực tế đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn.
- Trường hợp khối lượng đất đào nền, vườn đã được cấp có thẩm quyền xác nhận là khoản đầu tư đã tạo nên giá trị quyền sử dụng đất để tính trong tiền bồi thường, hỗ trợ về đất tại thời điểm theo quy định thì không bồi thường, hỗ trợ.
5.2. Nhà, công trình xây dựng trên đất thuê, đất giao có thời hạn theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền bị thu hồi khi đã hết thời hạn và công trình trên xây dựng trên đất khai hoang thì xem xét hỗ trợ tối đa không quá 70% mức bồi thường, hỗ trợ của công trình được quy định tại điểm 5.1 điều này.
5.3. Công trình làm nhà ở trái phép trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường 100% giá trị xây dựng mới; trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy định này.