Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Quyết định) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng năng suất lao động; phát triển hài hòa giữa kinh tế với xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại; phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tập trung phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với thị trường; công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Về kinh tế:
- Lĩnh vực trồng trọt: Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,02%/năm. Đến năm 2025: Giá trị sản xuất đạt 17.192 tỷ đồng; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 31,68%; giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt bình quân 150 triệu đồng; diện tích lúa giảm còn 45.000 ha, sản lượng 270.000 tấn; diện tích cây ăn quả đạt 75.000 ha, sản lượng 1.500.000 tấn với 500 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích cây công nghiệp đạt 86.000 ha với hơn 143.000 tấn, 630 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích gieo trồng rau 18.000 ngàn ha, sản lượng đạt khoảng 350.000 tấn, diện tích hữu cơ đạt 200 ha.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đạt 4 - 5%/năm. Đến năm 2025: Giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 28.120 tỷ đồng; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 52%; đàn heo ổn định 2,5 triệu con, sản lượng thịt heo hơi 2025 đạt 485.000 tấn (tương đương 364.000 tấn thịt xẻ); duy trì quy mô đàn gà từ 22 - 25 triệu con, sản lượng thịt gà đạt 183.000 tấn (tương đương 138.000 tấn thịt xẻ); sản lượng trứng gia cầm đạt 1.300.000 ngàn quả; phát triển các vật nuôi có giá trị khác và gia tăng sản phẩm chế biến; chăn nuôi đạt chứng nhận về nông nghiệp hữu cơ: Heo 5.000 con, gia cầm 200.000 con, bò 800 con, mật ong khoảng 100 tấn, yến 300 kg.
- Lĩnh vực thủy sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản bình quân giai đoạn đạt 4,7 - 4,9 %/năm. Đến năm 2025 giá trị sản xuất đạt 2.955 tỷ đồng; giá trị sản phẩm thu hoạch/ha đất nuôi thủy sản đạt 545 triệu đồng; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 8,75%; duy trì, phát triển các vùng đạt tiêu chuẩn VietGAP, hình thành 7-10 vùng nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP với quy mô diện tích đạt 150 ha; xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản hữu cơ với diện tích mặt nước đạt 200 ha.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn đạt 2,7 - 2,9%/năm. Đến năm 2025 giá trị đạt 2.595 tỷ đồng; năng suất rừng trồng đạt 22-25m3/năm; kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ gỗ, lâm sản đạt 2,00 tỷ USD; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 7,6%.
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến nông sản đạt tối thiểu 8%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tối thiểu 7%/năm. Đến năm 2025, tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất theo quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương đạt trên 25%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt 50%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông sản ứng dụng công nghệ cao đạt tối thiểu 50%; tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đạt tối thiểu 80%.
- Về xã hội: Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 80 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đến cuối năm 2025 đạt tối thiểu 65%. Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia đạt 85%.
- Về môi trường:
+ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiết kiệm nước đến cuối năm 2025 đạt tối thiểu 40%; tỷ lệ sử dụng nước ngầm phục vụ sản xuất giảm 10% so với năm 2020.
+ Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn theo đúng quy định đạt 97%; 100% trang trại chăn nuôi đạt điều kiện vệ sinh thú y.
+ Tỷ lệ diện tích đất nuôi trồng thủy sản được ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường đến cuối năm 2025 đạt trên 30%; tỷ lệ nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ứng dụng công nghệ CPF Combine hoặc công nghệ nuôi tôm hiện đại khác đạt tối thiểu 25%. Có trên 10% cơ sở nuôi thủy sản thâm canh ứng dụng biện pháp hoặc công nghệ tiên tiến để xử lý nước thải, bùn thải nhằm hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường nước tự nhiên, góp phần tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên, đáp ứng yêu cầu chất lượng của công tác bảo vệ môi trường,...
+ Tỷ lệ che phủ rừng duy trì đạt 28,3%; tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận đến cuối năm 2025 đạt từ 35 - 40%; tăng thêm diện tích 3.000 ha rừng trồng sản xuất có chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.
+ Giảm cường độ phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp/GDP nông nghiệp của tỉnh đến cuối năm 2025 xuống 20% so với năm 2020.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế:
+ Lĩnh vực trồng trọt: Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2025 - 2030 đạt 2,1%/năm. Đến năm 2030: Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt bình quân 200 triệu đồng; diện tích lúa giảm còn 40.000 ha, sản lượng 240.000 tấn; diện tích cây ăn quả đạt 80.000 ha, với 600 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích cây công nghiệp đạt 80.000 - 83.000 ha, với 1.200 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích gieo trồng rau 20.000 ngàn ha, với 250 ha đạt chứng nhận hữu cơ.
+ Lĩnh vực chăn nuôi: Tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 3-4%/năm. Đến năm 2030: Giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 33.400 tỷ đồng; đàn heo ổn định ở mức 2,5 triệu con; đàn gà ở mức từ 22-25 triệu con; tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm giết mổ tập trung công nghiệp đạt tỷ lệ 100%; chăn nuôi đạt chứng nhận về nông nghiệp hữu cơ: heo 10.000 con, gia cầm 500.000 con, bò 1.500 con, mật ong khoảng 300 tấn; yến 500 kg.
+ Lĩnh vực thủy sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản bình quân giai đoạn đạt trên 5,0 %/năm. Đến năm 2030: Giá trị sản xuất đạt 3.771 tỷ đồng, giá trị sản phẩm thu hoạch/ha đất nuôi thủy sản đạt 615 triệu đồng; xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản hữu cơ với diện tích mặt nước đạt 500 ha; thu hút đầu tư xây dựng 01 - 02 nhà máy sơ chế, chế biến sản phẩm thủy sản, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm thủy sản.
+ Lĩnh vực lâm nghiệp: Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn đạt 2026 - 2030 đạt 2,8 - 3,0%/năm. Đến năm 2030: giá trị đạt 2.855 tỷ đồng, năng suất rừng trồng đạt 25-30m3/năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ gỗ, lâm sản đạt 2,8 tỷ USD.
+ Tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương trên 30%. 70% sản phẩm nông sản, thủy sản, thực phẩm chế biến sử dụng mã QR trên hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản thực phẩm tỉnh Đồng Nai.
+ Tốc độ tăng, giá trị gia tăng công nghiệp chế biến nông sản đạt tối thiểu 7-8%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tối thiểu 7%/năm; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt tối thiểu 70%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông sản ứng dụng công nghệ cao đạt tối thiểu 70%; tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đạt tối thiểu 90%.
- Về xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 108 triệu đồng/người/năm.
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt tối thiểu 75%.
+ Đào tạo khoa học, kỹ thuật, đặc biệt đối với cán bộ chuyên sâu, các THT/HTX trong lĩnh vực thủy sản về ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học trong quản lý thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chọn giống, dịch bệnh, dinh dưỡng, môi trường nuôi thủy sản đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 20%.
- Về môi trường:
+ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiết kiệm nước đến cuối năm 2030 đạt tối thiểu 50%; tỷ lệ sử dụng nước ngầm phục vụ sản xuất giảm 10% so với năm 2025.
+ 100% cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi đều phải có giải pháp kiểm soát môi trường theo quy định, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt, sản xuất năng lượng tái tạo, chăn nuôi côn trùng,...
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thân thiện môi trường đạt trên 40%; khoảng 20% cơ sở nuôi thủy sản thâm canh áp dụng công nghệ xử lý nước thải, chất thải trước khi thải ra môi trường, tăng khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên.
+ Tỷ lệ che phủ rừng duy trì đạt 28%; duy trì tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận đến cuối năm 2025 ở mức từ 35 - 40%.
+ Giảm cường độ phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp/GDP nông nghiệp của tỉnh đến cuối năm 2030 xuống 10% so với năm 2025.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng năng suất lao động; phát triển hài hòa giữa kinh tế với xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại; phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tập trung phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với thị trường; công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Về kinh tế:
- Lĩnh vực trồng trọt: Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,02%/năm. Đến năm 2025: Giá trị sản xuất đạt 17.192 tỷ đồng; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 31,68%; giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt bình quân 150 triệu đồng; diện tích lúa giảm còn 45.000 ha, sản lượng 270.000 tấn; diện tích cây ăn quả đạt 75.000 ha, sản lượng 1.500.000 tấn với 500 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích cây công nghiệp đạt 86.000 ha với hơn 143.000 tấn, 630 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích gieo trồng rau 18.000 ngàn ha, sản lượng đạt khoảng 350.000 tấn, diện tích hữu cơ đạt 200 ha.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đạt 4 - 5%/năm. Đến năm 2025: Giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 28.120 tỷ đồng; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 52%; đàn heo ổn định 2,5 triệu con, sản lượng thịt heo hơi 2025 đạt 485.000 tấn (tương đương 364.000 tấn thịt xẻ); duy trì quy mô đàn gà từ 22 - 25 triệu con, sản lượng thịt gà đạt 183.000 tấn (tương đương 138.000 tấn thịt xẻ); sản lượng trứng gia cầm đạt 1.300.000 ngàn quả; phát triển các vật nuôi có giá trị khác và gia tăng sản phẩm chế biến; chăn nuôi đạt chứng nhận về nông nghiệp hữu cơ: Heo 5.000 con, gia cầm 200.000 con, bò 800 con, mật ong khoảng 100 tấn, yến 300 kg.
- Lĩnh vực thủy sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản bình quân giai đoạn đạt 4,7 - 4,9 %/năm. Đến năm 2025 giá trị sản xuất đạt 2.955 tỷ đồng; giá trị sản phẩm thu hoạch/ha đất nuôi thủy sản đạt 545 triệu đồng; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 8,75%; duy trì, phát triển các vùng đạt tiêu chuẩn VietGAP, hình thành 7-10 vùng nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP với quy mô diện tích đạt 150 ha; xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản hữu cơ với diện tích mặt nước đạt 200 ha.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn đạt 2,7 - 2,9%/năm. Đến năm 2025 giá trị đạt 2.595 tỷ đồng; năng suất rừng trồng đạt 22-25m3/năm; kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ gỗ, lâm sản đạt 2,00 tỷ USD; tỷ trọng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 7,6%.
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến nông sản đạt tối thiểu 8%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tối thiểu 7%/năm. Đến năm 2025, tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất theo quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương đạt trên 25%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt 50%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông sản ứng dụng công nghệ cao đạt tối thiểu 50%; tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đạt tối thiểu 80%.
- Về xã hội: Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 80 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đến cuối năm 2025 đạt tối thiểu 65%. Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia đạt 85%.
- Về môi trường:
+ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiết kiệm nước đến cuối năm 2025 đạt tối thiểu 40%; tỷ lệ sử dụng nước ngầm phục vụ sản xuất giảm 10% so với năm 2020.
+ Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn theo đúng quy định đạt 97%; 100% trang trại chăn nuôi đạt điều kiện vệ sinh thú y.
+ Tỷ lệ diện tích đất nuôi trồng thủy sản được ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường đến cuối năm 2025 đạt trên 30%; tỷ lệ nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ứng dụng công nghệ CPF Combine hoặc công nghệ nuôi tôm hiện đại khác đạt tối thiểu 25%. Có trên 10% cơ sở nuôi thủy sản thâm canh ứng dụng biện pháp hoặc công nghệ tiên tiến để xử lý nước thải, bùn thải nhằm hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường nước tự nhiên, góp phần tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên, đáp ứng yêu cầu chất lượng của công tác bảo vệ môi trường,...
+ Tỷ lệ che phủ rừng duy trì đạt 28,3%; tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận đến cuối năm 2025 đạt từ 35 - 40%; tăng thêm diện tích 3.000 ha rừng trồng sản xuất có chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.
+ Giảm cường độ phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp/GDP nông nghiệp của tỉnh đến cuối năm 2025 xuống 20% so với năm 2020.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế:
+ Lĩnh vực trồng trọt: Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2025 - 2030 đạt 2,1%/năm. Đến năm 2030: Giá trị sản lượng trên 01 ha đất trồng trọt bình quân 200 triệu đồng; diện tích lúa giảm còn 40.000 ha, sản lượng 240.000 tấn; diện tích cây ăn quả đạt 80.000 ha, với 600 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích cây công nghiệp đạt 80.000 - 83.000 ha, với 1.200 ha đạt chứng nhận hữu cơ; diện tích gieo trồng rau 20.000 ngàn ha, với 250 ha đạt chứng nhận hữu cơ.
+ Lĩnh vực chăn nuôi: Tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 3-4%/năm. Đến năm 2030: Giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 33.400 tỷ đồng; đàn heo ổn định ở mức 2,5 triệu con; đàn gà ở mức từ 22-25 triệu con; tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm giết mổ tập trung công nghiệp đạt tỷ lệ 100%; chăn nuôi đạt chứng nhận về nông nghiệp hữu cơ: heo 10.000 con, gia cầm 500.000 con, bò 1.500 con, mật ong khoảng 300 tấn; yến 500 kg.
+ Lĩnh vực thủy sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản bình quân giai đoạn đạt trên 5,0 %/năm. Đến năm 2030: Giá trị sản xuất đạt 3.771 tỷ đồng, giá trị sản phẩm thu hoạch/ha đất nuôi thủy sản đạt 615 triệu đồng; xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản hữu cơ với diện tích mặt nước đạt 500 ha; thu hút đầu tư xây dựng 01 - 02 nhà máy sơ chế, chế biến sản phẩm thủy sản, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm thủy sản.
+ Lĩnh vực lâm nghiệp: Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn đạt 2026 - 2030 đạt 2,8 - 3,0%/năm. Đến năm 2030: giá trị đạt 2.855 tỷ đồng, năng suất rừng trồng đạt 25-30m3/năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ gỗ, lâm sản đạt 2,8 tỷ USD.
+ Tỷ lệ giá trị sản phẩm được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương trên 30%. 70% sản phẩm nông sản, thủy sản, thực phẩm chế biến sử dụng mã QR trên hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản thực phẩm tỉnh Đồng Nai.
+ Tốc độ tăng, giá trị gia tăng công nghiệp chế biến nông sản đạt tối thiểu 7-8%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tối thiểu 7%/năm; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt tối thiểu 70%; tỷ lệ giá trị sản phẩm nông sản ứng dụng công nghệ cao đạt tối thiểu 70%; tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đạt tối thiểu 90%.
- Về xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 108 triệu đồng/người/năm.
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt tối thiểu 75%.
+ Đào tạo khoa học, kỹ thuật, đặc biệt đối với cán bộ chuyên sâu, các THT/HTX trong lĩnh vực thủy sản về ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học trong quản lý thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chọn giống, dịch bệnh, dinh dưỡng, môi trường nuôi thủy sản đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 20%.
- Về môi trường:
+ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiết kiệm nước đến cuối năm 2030 đạt tối thiểu 50%; tỷ lệ sử dụng nước ngầm phục vụ sản xuất giảm 10% so với năm 2025.
+ 100% cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi đều phải có giải pháp kiểm soát môi trường theo quy định, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt, sản xuất năng lượng tái tạo, chăn nuôi côn trùng,...
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thân thiện môi trường đạt trên 40%; khoảng 20% cơ sở nuôi thủy sản thâm canh áp dụng công nghệ xử lý nước thải, chất thải trước khi thải ra môi trường, tăng khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên.
+ Tỷ lệ che phủ rừng duy trì đạt 28%; duy trì tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận đến cuối năm 2025 ở mức từ 35 - 40%.
+ Giảm cường độ phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp/GDP nông nghiệp của tỉnh đến cuối năm 2030 xuống 10% so với năm 2025.