Document: Điều 17 Thông tư 08/2009/TT-BKH  hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "08/2009/TT-BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 08/2009/TT-BKH  hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 17. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng
1. Các hình thức khen thưởng cấp nhà nước: Huân chương, Huy chương Hữu nghị thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
2. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng; Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
3. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” thực hiện theo Thông tư hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” số 07/2009/TT-BKH ngày 14 tháng 10 năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; Kỷ niệm chương
"Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” được ban hành kèm theo Quyết định số 848/ QĐ-BKH ngày 04/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
- Tặng cho cá nhân đã được tặng bằng khen cấp Bộ, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” liên tục từ 5 năm trở lên hoặc lập được thành tích đột xuất.
- Tặng cho tập thể đã được tặng bằng khen cấp Bộ, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” liên tục từ 3 năm trở lên hoặc lập được thành tích đột xuất.
5. Bằng khen của Bộ trưởng:
a) Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (gồm: lần vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó);
Số lượng, tỉ lệ: đơn vị có dưới 30 người được bầu 01, dưới 60 người được bầu 02, dưới 90 người được bầu 03, dưới 120 người được bầu 04, dưới 150 người được bầu 05, trên 150 người được bầu 06.
- Lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động;
- Có quá trình công tác lâu năm hoặc có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư, ngành Thống kê được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành, cơ quan, đơn vị vào các năm chẵn (5 năm, 10 năm);
- Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Đối với tập thể: đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng và một trong các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" (gồm: lần vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó); Số lượng, tỉ lệ:
+ Đối với các đơn vị thuộc Bộ; các Vụ và tương đương trực thuộc Tổng cục Thống kê: Do Hội đồng thi đua- khen thưởng Bộ xem xét quyết định.
+ Đối với các Sở, Ban; Tổng cục Thống kê (cấp phòng, ban trực thuộc các Vụ, Viện, Cục thống kê) thì tính theo tỉ lệ: có dưới 09 phòng được bầu 01, từ 09 phòng trở lên được bầu 02.
- Lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề;
- Xét khen các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Kế hoạch và Đầu tư, trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
6. Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân.
Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.

Content:
Điều 17. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng
1. Các hình thức khen thưởng cấp nhà nước: Huân chương, Huy chương Hữu nghị thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
2. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng; Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
3. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” thực hiện theo Thông tư hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” số 07/2009/TT-BKH ngày 14 tháng 10 năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; Kỷ niệm chương
"Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” được ban hành kèm theo Quyết định số 848/ QĐ-BKH ngày 04/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
- Tặng cho cá nhân đã được tặng bằng khen cấp Bộ, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” liên tục từ 5 năm trở lên hoặc lập được thành tích đột xuất.
- Tặng cho tập thể đã được tặng bằng khen cấp Bộ, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” liên tục từ 3 năm trở lên hoặc lập được thành tích đột xuất.
5. Bằng khen của Bộ trưởng:
a) Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (gồm: lần vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó);
Số lượng, tỉ lệ: đơn vị có dưới 30 người được bầu 01, dưới 60 người được bầu 02, dưới 90 người được bầu 03, dưới 120 người được bầu 04, dưới 150 người được bầu 05, trên 150 người được bầu 06.
- Lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động;
- Có quá trình công tác lâu năm hoặc có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư, ngành Thống kê được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành, cơ quan, đơn vị vào các năm chẵn (5 năm, 10 năm);
- Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Đối với tập thể: đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng và một trong các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" (gồm: lần vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó); Số lượng, tỉ lệ:
+ Đối với các đơn vị thuộc Bộ; các Vụ và tương đương trực thuộc Tổng cục Thống kê: Do Hội đồng thi đua- khen thưởng Bộ xem xét quyết định.
+ Đối với các Sở, Ban; Tổng cục Thống kê (cấp phòng, ban trực thuộc các Vụ, Viện, Cục thống kê) thì tính theo tỉ lệ: có dưới 09 phòng được bầu 01, từ 09 phòng trở lên được bầu 02.
- Lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề;
- Xét khen các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Kế hoạch và Đầu tư, trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
6. Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân.
Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.