Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-TTg 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-TTg 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội nhằm tạo việc làm, giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; chủ động, tích cực đẩy mạnh hội nhập kinh tế trong cả nước, khu vực và quốc tế, tận dụng tối đa các cơ hội để phát triển; phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững ổn định chính trị và an toàn, trật tự xã hội. Chủ động phòng ngừa những ảnh hưởng, tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế Tiền Giang với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Đến năm 2020, phấn đấu xây dựng Tiền Giang trở thành một trong những tỉnh phát triển kinh tế - xã hội mạnh trong Vùng ĐBSCL, là một cực phát triển của Vùng KTTĐ phía Nam, là một đầu mối phát triển dịch vụ vận tải, du lịch của Vùng ĐBSCL; có hệ thống kết cấu hạ tầng tiến tới đồng bộ và từng bước hiện đại; đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, có nền văn hóa lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 9 - 10%/năm (giá so sánh 2010).
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 35 - 35,5%; Dịch vụ chiếm 36,1 - 37% và Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 27,5-28,9%.
- Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2020 đạt khoảng 74­78 triệu đồng. Rút ngắn dần khoảng cách so với cả nước về GDP/người.
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt khoảng 3.400 triệu USD.
- Phấn đấu thu ngân sách năm 2020 đạt trên 9.000 tỷ đồng.
b) Về văn hóa xã hội
- Tốc độ phát triển dân số trung bình khoảng 0,8%/năm; giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,1‰ trong giai đoạn 2016 - 2020. Dân số trung bình đến năm 2020 là 1.800 ngàn người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 30 - 35%.
- Giải quyết việc làm cho 18.000 - 19.000 lao động/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 51%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 40%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 3% vào năm 2020, bình quân mỗi năm giảm khoảng 0,5% trong giai đoạn 2016 - 2020 (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành).
- Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 50% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có bác sĩ; số bác sĩ/vạn dân đạt 8 - 9 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 25 giường bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới 12%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về y tế xã là 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 20%, mẫu giáo 85%, tiểu học 99%, trung học cơ sở 98%, trung học phổ thông đạt 60%.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện 100% vào năm 2015 và tiếp tục nâng cao chất lượng những năm tiếp theo.
- Đến năm 2020, mật độ thuê bao internet đạt 7 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020, mỗi huyện có một trung tâm văn hóa, thể thao; 95% hộ gia đình và 95% số khóm ấp - khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa và 100% xã xây dựng thiết chế văn hóa.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, trên 90% dân số nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung; 95% chất thải rắn được thu gom, xử lý; 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Phòng chống, hạn chế tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên; có các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
d) Về an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
- Hoàn chỉnh hệ thống phòng thủ, tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo an ninh nhân dân, trật tự an toàn xã hội và đề cao pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội tại cơ sở, phòng, chống các tệ nạn xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tiến tới xây dựng các địa bàn trở thành địa bàn văn minh, lịch sự, có đời sống văn hóa, xã hội lành mạnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh Luật pháp nhằm hạn chế, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông.
- Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tiếp tục hình thành 5 đột phá chiến lược
a) Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm: Xây dựng các khu công nghiệp (KCN) tập trung ở các khu vực Đông Nam Tân Phước, Gò Công; khu vực phát triển công nghiệp xay xát lúa gạo, chế biến hàng nông sản ở khu vực Cái Bè - Cai Lậy... gắn với hệ thống các KCN tập trung của Vùng KTTĐ phía Nam và đầu tư phát triển có hiệu quả các cụm công nghiệp, góp phần tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động. Đây là bước đột phá quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
b) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và từng bước hiện đại ở cả đô thị và nông thôn: Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút các dự án đầu tư; nâng cấp hệ thống giao thông bao gồm cả đường bộ, đường thủy và mạng lưới giao thông nông thôn; hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc; hoàn chỉnh mạng cấp điện và cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu của một trung tâm kinh tế cấp vùng.
c) Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh (nhất là sản phẩm nông nghiệp, du lịch) nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của tỉnh. Hình thành các vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu nông sản hàng hóa cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và tiêu dùng, đặc biệt là vành đai lương thực, thực phẩm, rau quả hàng hóa cho Vùng KTTĐ phía Nam, nhất là TP. Hồ Chí Minh; nâng cấp và xây dựng mới các trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất sạch và an toàn... làm hạt nhân lan tỏa trong vùng Bắc sông Tiền về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
d) Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị ngoại vi và các điểm dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới. Cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng TP Mỹ Tho cho tương xứng với đô thị loại I - trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc sông Tiền; chỉnh trang, nâng cấp, phát triển thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy đạt đô thị loại III, các thị trấn; hình thành các khu dân cư, khu đô thị - dịch vụ mới gắn với các KCN tập trung ở khu vực Đông Nam Tân Phước, Gò Công; xây dựng hoàn chỉnh các cụm, tuyến dân cư trong vùng lũ.
đ) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển các cơ sở đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho tỉnh và một số địa phương khác.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - ngư nghiệp
a) Nông nghiệp: Tập trung xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa cây trồng và vật nuôi chủ lực có lợi thế cạnh tranh; huy động hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh triển khai ứng dụng khoa học công nghệ nhằm xây dựng tiêu chuẩn nuôi trồng và nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm, từng bước xây dựng và phát triển các khu, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị từ canh tác, chế biến đến tiêu thụ. Trước mắt, quy hoạch, đầu tư, thu hút đầu tư khai thác phát triển hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô khoảng 100 ha.
- Trồng trọt: Đến năm 2020 diện tích (DT) canh tác lúa dự kiến còn khoảng 78.000 ha, diện tích gieo trồng lúa đạt tối đa 201.500 ha; năng suất đạt khoảng 5,8 tấn/ha/vụ; sản lượng lúa dự kiến đạt 1.170.000 tấn.
Xây dựng vùng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP với diện tích gieo trồng vào năm 2020 dự kiến 45.200 ha; năng suất gieo trồng đạt khoảng 17 tấn/ha; sản lượng đạt khoảng 768.400 tấn.
Hỗ trợ và khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng các cây trồng chủ lực và có lợi thế của tỉnh. Đến năm 2020 diện tích cây ăn trái dự kiến khoảng 74.000 ha, dừa khoảng 13.500 ha, ca cao khoảng 3.000 ha; phát triển cây kiểng (Gò Công), cây mai vàng (Tân Phước, Châu Thành và Cai Lậy...) để cung ứng cho thị trường trong nước và nước ngoài; tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế vườn kết hợp với du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo vùng, khu vực tập trung với quy mô trang trại, công nghiệp theo tiêu chuẩn VietGap, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Cơ bản đến năm 2020, các sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến, an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung tại khu vực huyện Tân Phước.
b) Lâm nghiệp
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ ven biển 3.146 ha, rừng phòng hộ sinh thái Đồng Tháp Mười là 549 ha và rừng sản xuất 6.012 ha. Triển khai dự án gây bồi tại vùng bãi triều nhằm mở rộng đất rừng phòng hộ. Trồng rừng mới 1.530 ha cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Trồng cây phân tán bình quân 2,3 - 2,4 triệu cây/năm. Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua cơ chế phát triển sạch, du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói lở bờ biển.
c) Thủy sản
- Tập trung xây dựng các vùng nuôi cá tra, tôm nước mặn, lợ với tỷ lệ thâm canh thích hợp, khai thác nghêu, sò; gia tăng hiệu quả khai thác thủy hải sản theo hướng tăng tỷ trọng đánh bắt xa bờ và nâng cao chất lượng thủy hải sản đánh bắt kết hợp với bảo vệ an ninh quốc gia trên biển; tích cực bảo vệ nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ.
- Xây dựng phát triển vùng nuôi tôm nước mặn, lợ - một vụ lúa nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp thích nghi với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, đảm bảo hiệu quả và bền vững.
Nuôi trồng: Đến năm 2020, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản dự kiến đạt 15.000 ha, tăng bình quân 1,3%/năm, trong đó diện tích nuôi thủy sản nước ngọt đạt 7.000 ha, diện tích mặt nước nuôi thủy sản nước lợ, mặn đạt: 8.000 ha.
Đánh bắt: Đối với đánh bắt biển, khai thác kết hợp với bảo vệ nguồn lợi và ngư trường; khai thác tối ưu tiềm năng cá, bao gồm cá nổi, cá đáy, tôm và các đặc sản biển cả về chất lượng lẫn số lượng. Đồng thời, phát triển đánh bắt xa bờ một cách hợp lý và bền vững trên cơ sở cải hoán phương tiện đánh bắt và từng bước ứng dụng công nghệ, trang thiết bị tiên tiến trong đánh bắt, giảm dần đánh bắt ven bờ để tạo điều kiện tái tạo nguồn lợi.
Đối với đánh bắt nội địa, khai thác tiềm năng thủy sản một cách hợp lý, kết hợp chặt chẽ với việc bảo vệ nguồn lợi và môi trường.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Tiếp tục phát triển công nghiệp, tạo đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó, tập trung vào các ngành chế biến nông, lâm sản, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp.
- Đến năm 2020, tỉnh sẽ có 7 khu công nghiệp và 27 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 3.085 ha. Định hướng trong giai đoạn tới sẽ tiếp tục hoàn chỉnh hạ tầng và thu hút đầu tư để lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp 04 khu công nghiệp; đồng thời tiếp tục triển khai thêm 03 khu, 23 cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị.
3. Thương mại - dịch vụ
- Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có thế mạnh của tỉnh như du lịch, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng hàng nông sản, thủy hải sản. Tiếp tục mở rộng thị trường hàng hóa và cung cấp dịch vụ đến các vùng nông thôn.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin cho nhân dân; chú trọng đưa các dịch vụ viễn thông về nông thôn. Đẩy mạnh các dịch vụ tín dụng, ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu vốn đầu tư phát triển.
- Tập trung phát triển 4 trung tâm thương mại tại khu vực thành phố Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy, Cái Bè; đặc biệt từng bước phát triển, hình thành đô thị - dân cư - thương mại - dịch vụ - khoa học kỹ thuật Trung Lương phục vụ khu vực Bắc ĐBSCL và gắn liền với các khu, cụm công nghiệp chủ yếu của tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mạng lưới các chợ trung tâm, chợ đầu mối các bến hàng hóa, bến ghe thuyền... tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế hàng hóa, tăng thu nhập và mở rộng nguồn thu cho ngân sách. Ưu tiên phát triển chợ ở vùng ven đô thị, những vùng đô thị mới hình thành gắn với việc xây dựng và hình thành trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa - xã hội.
- Tập trung phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất như: dịch vụ cảng biển, logistic, viễn thông quốc tế, dịch vụ thông tin tư vấn, dịch vụ tài chính ngân hàng...
- Phát triển du lịch đặt trong tổng thể du lịch vùng ĐBSCL, Đông Nam Bộ và cả nước, mà trước hết là gắn với tam giác du lịch phía Nam và địa bàn KTTĐ phía Nam (TP. Hồ Chí Minh - Bà Rịa Vũng Tàu - Đà Lạt). Phấn đấu đến năm 2020, lượng khách du lịch đạt khoảng 2-2,2 triệu người, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 1 triệu người.
Tiếp tục đầu tư phát triển những địa điểm có tiềm năng du lịch thành những điểm du lịch và giải trí (cảnh quan Sông Tiền, bãi biển, các cù lao, Đồng Tháp Mười, vườn cây ăn trái, các di tích văn hóa lịch sử...); phát triển hạ tầng du lịch và dịch vụ cần thiết để thu hút khách du lịch.
Phát triển kế hoạch tiếp cận thị trường và tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo để thu hút khách du lịch quốc tế. Tăng cường phát triển chương trình hợp tác du lịch trong và ngoài nước để tổ chức các tuyến du lịch nội tỉnh và liên tỉnh.
Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước vào việc nâng cấp hệ thống cơ sở lưu trú khách sạn của tỉnh và phát triển những địa điểm giải trí. Hỗ trợ sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, đặc biệt các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các món ăn đặc sản.
- Khuyến khích phát triển các lĩnh vực dịch vụ sau:
+ Dịch vụ vận tải và logistic, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm...
+ Các dịch vụ khác, phát huy vị thế liền kề TP. Hồ Chí Minh, tập trung phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như: dịch vụ cải tiến kỹ thuật, dịch vụ pháp luật, dịch vụ thông tin, chuyển giao công nghệ, dịch vụ văn hóa - vui chơi nghỉ cuối tuần... Phối hợp cùng với TP. Hồ Chí Minh phát triển mạnh các loại dịch vụ bảo hiểm, thương mại và dịch vụ khoa học công nghệ... Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đô thị hóa và đời sống, tăng phần đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở, chú trọng đào tạo nghề dài hạn, nâng cao chất lượng dạy nghề; giải quyết việc làm cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo trọng điểm của tỉnh như: trường Đại học Tiền Giang, trường Cao đẳng Y tế, trường Cao đẳng nghề, các trường trung cấp nghề khu vực phía Tây và phía Đông…
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chất lượng dạy và học; thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.
- Đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng, hình thành đồng bộ các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuổi. Tuyên truyền nâng cao nhận thức vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình và trong toàn xã hội về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tôn trọng và đảm bảo cho trẻ em thực hiện các quyền và bổn phận trong gia đình và xã hội, đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ an toàn, học hành, chăm sóc sức khỏe phát triển mọi mặt về thể lực, trí lực. Bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ và phát triển thanh niên.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống các đối tượng chính sách thông qua các hoạt động đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, nâng cao đời sống các đối tượng chính sách...
5. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ những giống lúa, cây ăn trái có ưu thế về chất lượng và phù hợp từng vùng sinh thái; hình thành những mô hình chuyên canh cây ăn trái tập trung, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng nông sản từ khâu canh tác cho đến khi thu hoạch.
- Hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp, đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong chế biến rau quả, thức ăn gia súc, thịt gia súc gia cầm...
- Chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng dần tỉ lệ cơ giới trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã để góp phần giải quyết đầu ra cho nông sản và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời khai thác sử dụng các dạng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo nhằm khai thác tài nguyên hợp lý và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng và hạ giá thành các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Giải quyết các vấn đề thoát nước đô thị, xử lý nước thải, quản lý, quy hoạch đô thị.
b) Bảo vệ môi trường
- Bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên (trước hết là quỹ đất, tài nguyên nước mặt và nước ngầm), cảnh quan thiên nhiên và các không gian đô thị, văn hóa, du lịch công nghiệp, nông nghiệp sinh thái và dải ven biển theo hướng phát triển bền vững.
- Xây dựng hoàn chỉnh dần hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí). Thu hút đầu tư xây dựng 02 khu xử lý rác tập trung tại huyện Tân Phước và khu vực Gò Công.
- Tiếp tục triển khai chương trình quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu và có các giải pháp chủ động phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
6. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông
- Mạng lưới đường bộ: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh, có quy mô tải trọng đồng bộ trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và hệ thống giao thông thủy bộ phục vụ các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch. Nghiên cứu giải pháp đầu tư cầu thay cho một số bến phà qua các vùng cù lao nhất là khu vực đô thị và các khu vực phát triển; cải tạo nâng cấp đồng bộ, bổ sung đấu nối hệ thống cầu để liên thông giữa các tuyến đường tỉnh; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước dọc đường tỉnh qua khu vực đô thị, xây dựng các tuyến đường vào các khu, cụm công nghiệp, đường nhánh kết nối với hệ thống đường quốc lộ, đường cao tốc, tỉnh lộ; đường tránh của các tuyến Quốc lộ qua các đô thị.
- Đường thủy: Hoàn thành nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; tập trung cải tạo, nâng cấp một số đoạn tuyến quan trọng; tăng chiều dài các đoạn, tuyến sông được quản lý khai thác. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách (xem xét bãi bỏ các bến nhỏ, lẻ không an toàn và không cần thiết). Các cụm cảng địa phương bố trí các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cảng. Nạo vét và khai thông luồng lạch các kênh trục lớn có giá trị giao thông, hoàn thành hệ thống bến bãi hàng hóa và ghe thuyền cho các huyện, đầu tư chiều sâu và nâng cấp cảng Mỹ Tho trở thành cảng khu vực có năng lực thông qua trên 500.000 tấn/năm. Mời gọi đầu tư các dự án khu dịch vụ hậu cần cảng biển tổng hợp năng lượng Tiền Giang tại Gò Công Đông, Cảng Lê Thạch, Cảng nông sản thực phẩm, Cảng hành khách Mỹ Tho; hỗ trợ triển khai dự án Cảng quốc tế Nam Sài Gòn...
- Đường sắt: Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc nghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ theo quy hoạch ngành đường sắt tại Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển GTVT đường sắt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Bưu chính viễn thông
- Phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông với công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, đảm bảo an toàn an ninh thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các nghiệp vụ truyền thông hiện có, đặc biệt đến các vùng sâu vùng xa, đồng thời phát triển thêm các nghiệp vụ mới để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiến hành cáp quang hóa mạng truyền dẫn từ tổng đài HOST đến các bưu cục cấp 3; từng bước chuyển đổi, mạng liên kết số (IDN) sang mạng liên kết đa dịch vụ (ISDN).
c) Mạng lưới điện
Tiếp tục đầu tư phát triển và cải tạo hệ thống lưới điện trung, hạ thế và trạm đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Dự báo sản lượng điện tiêu thụ đến năm 2020 đạt 5.213 triệu KWh; điện thương phẩm chung bình quân là 2.894 KWh/người.
d) Cấp thoát nước và rác thải
- Tiếp tục đầu tư hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, rác thải gắn liền với công tác quy hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp và phát triển thành phố, các thị xã, thị trấn, thị tứ, các khu dân cư tập trung. Chú trọng vấn đề cấp thoát nước và xử lý nước thải, rác thải của các khu, cụm, điểm công nghiệp các bệnh viện, trường học. Quy hoạch, đầu tư, thu hút đầu tư các khu xử lý nước thải, rác thải cho đô thị, khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ...
- Tiến hành rà soát quy hoạch hệ thống cấp nước nông thôn gắn liền với việc quản lý khai thác, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước ngầm.
- Tiếp tục hỗ trợ và khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống cấp nước và nâng cao chất lượng nước cho khu vực nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020, giải quyết 100% dân cư nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
đ) Quy hoạch thủy lợi
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi kiểm soát lũ triệt để nhằm gia tăng hơn nữa diện tích được chủ động kiểm soát lũ ở khu vực được quy hoạch trồng cây ăn trái và trồng khóm thuộc vùng ảnh hưởng lũ của tỉnh. Từng bước thực hiện kiểm soát lũ cho khu vực trồng lúa ở phía Bắc Quốc lộ 1A.
- Nâng mức bảo đảm tưới, tiêu, cấp nước, ngăn mặn. Từng bước hoàn thiện các hệ thống thủy lợi bảo đảm cấp đủ nước đáp ứng yêu cầu sinh hoạt, sản xuất, trong đó chú trọng đến các khu vực xa công trình đầu mối, đặc biệt là tại vùng ngọt hóa Gò Công, vùng Bảo Định và huyện Tân Phú Đông. Tăng khả năng chủ động ngăn ngập, tiêu úng, kiểm soát mặn nhằm tăng hơn nữa diện tích được bảo đảm an toàn khi có nguy cơ bị ngập úng, bị mặn xâm nhập do tình hình thời tiết, thủy văn diễn biến bất thường và do tác động của biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
- Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Nâng cao mức an toàn trong phòng chống thiên tai, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để bảo đảm an toàn sinh mạng, tài sản của người dân và của nhà nước. Từng bước nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông phù hợp với tầm quan trọng của khu vực được bảo vệ. Phòng chống xói lở, tăng mức an toàn trong việc bảo vệ, ổn định bờ sông, kênh rạch do ngành quản lý.
- Từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành khai thác các công trình và hệ thống thủy lợi, bảo đảm phát huy tối đa năng lực thiết kế.

Content:
Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội nhằm tạo việc làm, giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; chủ động, tích cực đẩy mạnh hội nhập kinh tế trong cả nước, khu vực và quốc tế, tận dụng tối đa các cơ hội để phát triển; phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững ổn định chính trị và an toàn, trật tự xã hội. Chủ động phòng ngừa những ảnh hưởng, tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế Tiền Giang với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Đến năm 2020, phấn đấu xây dựng Tiền Giang trở thành một trong những tỉnh phát triển kinh tế - xã hội mạnh trong Vùng ĐBSCL, là một cực phát triển của Vùng KTTĐ phía Nam, là một đầu mối phát triển dịch vụ vận tải, du lịch của Vùng ĐBSCL; có hệ thống kết cấu hạ tầng tiến tới đồng bộ và từng bước hiện đại; đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, có nền văn hóa lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 9 - 10%/năm (giá so sánh 2010).
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 35 - 35,5%; Dịch vụ chiếm 36,1 - 37% và Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 27,5-28,9%.
- Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2020 đạt khoảng 74­78 triệu đồng. Rút ngắn dần khoảng cách so với cả nước về GDP/người.
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt khoảng 3.400 triệu USD.
- Phấn đấu thu ngân sách năm 2020 đạt trên 9.000 tỷ đồng.
b) Về văn hóa xã hội
- Tốc độ phát triển dân số trung bình khoảng 0,8%/năm; giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,1‰ trong giai đoạn 2016 - 2020. Dân số trung bình đến năm 2020 là 1.800 ngàn người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 30 - 35%.
- Giải quyết việc làm cho 18.000 - 19.000 lao động/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 51%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 40%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 3% vào năm 2020, bình quân mỗi năm giảm khoảng 0,5% trong giai đoạn 2016 - 2020 (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành).
- Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 50% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có bác sĩ; số bác sĩ/vạn dân đạt 8 - 9 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 25 giường bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới 12%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về y tế xã là 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 20%, mẫu giáo 85%, tiểu học 99%, trung học cơ sở 98%, trung học phổ thông đạt 60%.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện 100% vào năm 2015 và tiếp tục nâng cao chất lượng những năm tiếp theo.
- Đến năm 2020, mật độ thuê bao internet đạt 7 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020, mỗi huyện có một trung tâm văn hóa, thể thao; 95% hộ gia đình và 95% số khóm ấp - khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa và 100% xã xây dựng thiết chế văn hóa.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, trên 90% dân số nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung; 95% chất thải rắn được thu gom, xử lý; 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Phòng chống, hạn chế tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên; có các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
d) Về an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
- Hoàn chỉnh hệ thống phòng thủ, tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo an ninh nhân dân, trật tự an toàn xã hội và đề cao pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội tại cơ sở, phòng, chống các tệ nạn xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tiến tới xây dựng các địa bàn trở thành địa bàn văn minh, lịch sự, có đời sống văn hóa, xã hội lành mạnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh Luật pháp nhằm hạn chế, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông.
- Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tiếp tục hình thành 5 đột phá chiến lược
a) Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm: Xây dựng các khu công nghiệp (KCN) tập trung ở các khu vực Đông Nam Tân Phước, Gò Công; khu vực phát triển công nghiệp xay xát lúa gạo, chế biến hàng nông sản ở khu vực Cái Bè - Cai Lậy... gắn với hệ thống các KCN tập trung của Vùng KTTĐ phía Nam và đầu tư phát triển có hiệu quả các cụm công nghiệp, góp phần tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động. Đây là bước đột phá quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
b) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và từng bước hiện đại ở cả đô thị và nông thôn: Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút các dự án đầu tư; nâng cấp hệ thống giao thông bao gồm cả đường bộ, đường thủy và mạng lưới giao thông nông thôn; hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc; hoàn chỉnh mạng cấp điện và cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu của một trung tâm kinh tế cấp vùng.
c) Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh (nhất là sản phẩm nông nghiệp, du lịch) nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của tỉnh. Hình thành các vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu nông sản hàng hóa cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và tiêu dùng, đặc biệt là vành đai lương thực, thực phẩm, rau quả hàng hóa cho Vùng KTTĐ phía Nam, nhất là TP. Hồ Chí Minh; nâng cấp và xây dựng mới các trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất sạch và an toàn... làm hạt nhân lan tỏa trong vùng Bắc sông Tiền về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
d) Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị ngoại vi và các điểm dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới. Cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng TP Mỹ Tho cho tương xứng với đô thị loại I - trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc sông Tiền; chỉnh trang, nâng cấp, phát triển thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy đạt đô thị loại III, các thị trấn; hình thành các khu dân cư, khu đô thị - dịch vụ mới gắn với các KCN tập trung ở khu vực Đông Nam Tân Phước, Gò Công; xây dựng hoàn chỉnh các cụm, tuyến dân cư trong vùng lũ.
đ) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển các cơ sở đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho tỉnh và một số địa phương khác.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - ngư nghiệp
a) Nông nghiệp: Tập trung xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa cây trồng và vật nuôi chủ lực có lợi thế cạnh tranh; huy động hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh triển khai ứng dụng khoa học công nghệ nhằm xây dựng tiêu chuẩn nuôi trồng và nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm, từng bước xây dựng và phát triển các khu, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị từ canh tác, chế biến đến tiêu thụ. Trước mắt, quy hoạch, đầu tư, thu hút đầu tư khai thác phát triển hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô khoảng 100 ha.
- Trồng trọt: Đến năm 2020 diện tích (DT) canh tác lúa dự kiến còn khoảng 78.000 ha, diện tích gieo trồng lúa đạt tối đa 201.500 ha; năng suất đạt khoảng 5,8 tấn/ha/vụ; sản lượng lúa dự kiến đạt 1.170.000 tấn.
Xây dựng vùng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP với diện tích gieo trồng vào năm 2020 dự kiến 45.200 ha; năng suất gieo trồng đạt khoảng 17 tấn/ha; sản lượng đạt khoảng 768.400 tấn.
Hỗ trợ và khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng các cây trồng chủ lực và có lợi thế của tỉnh. Đến năm 2020 diện tích cây ăn trái dự kiến khoảng 74.000 ha, dừa khoảng 13.500 ha, ca cao khoảng 3.000 ha; phát triển cây kiểng (Gò Công), cây mai vàng (Tân Phước, Châu Thành và Cai Lậy...) để cung ứng cho thị trường trong nước và nước ngoài; tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế vườn kết hợp với du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo vùng, khu vực tập trung với quy mô trang trại, công nghiệp theo tiêu chuẩn VietGap, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Cơ bản đến năm 2020, các sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến, an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung tại khu vực huyện Tân Phước.
b) Lâm nghiệp
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ ven biển 3.146 ha, rừng phòng hộ sinh thái Đồng Tháp Mười là 549 ha và rừng sản xuất 6.012 ha. Triển khai dự án gây bồi tại vùng bãi triều nhằm mở rộng đất rừng phòng hộ. Trồng rừng mới 1.530 ha cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Trồng cây phân tán bình quân 2,3 - 2,4 triệu cây/năm. Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua cơ chế phát triển sạch, du lịch sinh thái, phòng hộ chống xói lở bờ biển.
c) Thủy sản
- Tập trung xây dựng các vùng nuôi cá tra, tôm nước mặn, lợ với tỷ lệ thâm canh thích hợp, khai thác nghêu, sò; gia tăng hiệu quả khai thác thủy hải sản theo hướng tăng tỷ trọng đánh bắt xa bờ và nâng cao chất lượng thủy hải sản đánh bắt kết hợp với bảo vệ an ninh quốc gia trên biển; tích cực bảo vệ nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ.
- Xây dựng phát triển vùng nuôi tôm nước mặn, lợ - một vụ lúa nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp thích nghi với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, đảm bảo hiệu quả và bền vững.
Nuôi trồng: Đến năm 2020, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản dự kiến đạt 15.000 ha, tăng bình quân 1,3%/năm, trong đó diện tích nuôi thủy sản nước ngọt đạt 7.000 ha, diện tích mặt nước nuôi thủy sản nước lợ, mặn đạt: 8.000 ha.
Đánh bắt: Đối với đánh bắt biển, khai thác kết hợp với bảo vệ nguồn lợi và ngư trường; khai thác tối ưu tiềm năng cá, bao gồm cá nổi, cá đáy, tôm và các đặc sản biển cả về chất lượng lẫn số lượng. Đồng thời, phát triển đánh bắt xa bờ một cách hợp lý và bền vững trên cơ sở cải hoán phương tiện đánh bắt và từng bước ứng dụng công nghệ, trang thiết bị tiên tiến trong đánh bắt, giảm dần đánh bắt ven bờ để tạo điều kiện tái tạo nguồn lợi.
Đối với đánh bắt nội địa, khai thác tiềm năng thủy sản một cách hợp lý, kết hợp chặt chẽ với việc bảo vệ nguồn lợi và môi trường.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Tiếp tục phát triển công nghiệp, tạo đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó, tập trung vào các ngành chế biến nông, lâm sản, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp.
- Đến năm 2020, tỉnh sẽ có 7 khu công nghiệp và 27 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 3.085 ha. Định hướng trong giai đoạn tới sẽ tiếp tục hoàn chỉnh hạ tầng và thu hút đầu tư để lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp 04 khu công nghiệp; đồng thời tiếp tục triển khai thêm 03 khu, 23 cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị.
3. Thương mại - dịch vụ
- Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có thế mạnh của tỉnh như du lịch, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng hàng nông sản, thủy hải sản. Tiếp tục mở rộng thị trường hàng hóa và cung cấp dịch vụ đến các vùng nông thôn.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin cho nhân dân; chú trọng đưa các dịch vụ viễn thông về nông thôn. Đẩy mạnh các dịch vụ tín dụng, ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu vốn đầu tư phát triển.
- Tập trung phát triển 4 trung tâm thương mại tại khu vực thành phố Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy, Cái Bè; đặc biệt từng bước phát triển, hình thành đô thị - dân cư - thương mại - dịch vụ - khoa học kỹ thuật Trung Lương phục vụ khu vực Bắc ĐBSCL và gắn liền với các khu, cụm công nghiệp chủ yếu của tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mạng lưới các chợ trung tâm, chợ đầu mối các bến hàng hóa, bến ghe thuyền... tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế hàng hóa, tăng thu nhập và mở rộng nguồn thu cho ngân sách. Ưu tiên phát triển chợ ở vùng ven đô thị, những vùng đô thị mới hình thành gắn với việc xây dựng và hình thành trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa - xã hội.
- Tập trung phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất như: dịch vụ cảng biển, logistic, viễn thông quốc tế, dịch vụ thông tin tư vấn, dịch vụ tài chính ngân hàng...
- Phát triển du lịch đặt trong tổng thể du lịch vùng ĐBSCL, Đông Nam Bộ và cả nước, mà trước hết là gắn với tam giác du lịch phía Nam và địa bàn KTTĐ phía Nam (TP. Hồ Chí Minh - Bà Rịa Vũng Tàu - Đà Lạt). Phấn đấu đến năm 2020, lượng khách du lịch đạt khoảng 2-2,2 triệu người, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 1 triệu người.
Tiếp tục đầu tư phát triển những địa điểm có tiềm năng du lịch thành những điểm du lịch và giải trí (cảnh quan Sông Tiền, bãi biển, các cù lao, Đồng Tháp Mười, vườn cây ăn trái, các di tích văn hóa lịch sử...); phát triển hạ tầng du lịch và dịch vụ cần thiết để thu hút khách du lịch.
Phát triển kế hoạch tiếp cận thị trường và tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo để thu hút khách du lịch quốc tế. Tăng cường phát triển chương trình hợp tác du lịch trong và ngoài nước để tổ chức các tuyến du lịch nội tỉnh và liên tỉnh.
Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước vào việc nâng cấp hệ thống cơ sở lưu trú khách sạn của tỉnh và phát triển những địa điểm giải trí. Hỗ trợ sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, đặc biệt các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các món ăn đặc sản.
- Khuyến khích phát triển các lĩnh vực dịch vụ sau:
+ Dịch vụ vận tải và logistic, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm...
+ Các dịch vụ khác, phát huy vị thế liền kề TP. Hồ Chí Minh, tập trung phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như: dịch vụ cải tiến kỹ thuật, dịch vụ pháp luật, dịch vụ thông tin, chuyển giao công nghệ, dịch vụ văn hóa - vui chơi nghỉ cuối tuần... Phối hợp cùng với TP. Hồ Chí Minh phát triển mạnh các loại dịch vụ bảo hiểm, thương mại và dịch vụ khoa học công nghệ... Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đô thị hóa và đời sống, tăng phần đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở, chú trọng đào tạo nghề dài hạn, nâng cao chất lượng dạy nghề; giải quyết việc làm cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo trọng điểm của tỉnh như: trường Đại học Tiền Giang, trường Cao đẳng Y tế, trường Cao đẳng nghề, các trường trung cấp nghề khu vực phía Tây và phía Đông…
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chất lượng dạy và học; thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.
- Đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng, hình thành đồng bộ các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuổi. Tuyên truyền nâng cao nhận thức vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình và trong toàn xã hội về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tôn trọng và đảm bảo cho trẻ em thực hiện các quyền và bổn phận trong gia đình và xã hội, đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ an toàn, học hành, chăm sóc sức khỏe phát triển mọi mặt về thể lực, trí lực. Bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ và phát triển thanh niên.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống các đối tượng chính sách thông qua các hoạt động đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, nâng cao đời sống các đối tượng chính sách...
5. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ những giống lúa, cây ăn trái có ưu thế về chất lượng và phù hợp từng vùng sinh thái; hình thành những mô hình chuyên canh cây ăn trái tập trung, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng nông sản từ khâu canh tác cho đến khi thu hoạch.
- Hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp, đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong chế biến rau quả, thức ăn gia súc, thịt gia súc gia cầm...
- Chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng dần tỉ lệ cơ giới trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã để góp phần giải quyết đầu ra cho nông sản và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời khai thác sử dụng các dạng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo nhằm khai thác tài nguyên hợp lý và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng và hạ giá thành các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Giải quyết các vấn đề thoát nước đô thị, xử lý nước thải, quản lý, quy hoạch đô thị.
b) Bảo vệ môi trường
- Bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên (trước hết là quỹ đất, tài nguyên nước mặt và nước ngầm), cảnh quan thiên nhiên và các không gian đô thị, văn hóa, du lịch công nghiệp, nông nghiệp sinh thái và dải ven biển theo hướng phát triển bền vững.
- Xây dựng hoàn chỉnh dần hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí). Thu hút đầu tư xây dựng 02 khu xử lý rác tập trung tại huyện Tân Phước và khu vực Gò Công.
- Tiếp tục triển khai chương trình quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu và có các giải pháp chủ động phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông
- Mạng lưới đường bộ: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh, có quy mô tải trọng đồng bộ trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và hệ thống giao thông thủy bộ phục vụ các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch. Nghiên cứu giải pháp đầu tư cầu thay cho một số bến phà qua các vùng cù lao nhất là khu vực đô thị và các khu vực phát triển; cải tạo nâng cấp đồng bộ, bổ sung đấu nối hệ thống cầu để liên thông giữa các tuyến đường tỉnh; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước dọc đường tỉnh qua khu vực đô thị, xây dựng các tuyến đường vào các khu, cụm công nghiệp, đường nhánh kết nối với hệ thống đường quốc lộ, đường cao tốc, tỉnh lộ; đường tránh của các tuyến Quốc lộ qua các đô thị.
- Đường thủy: Hoàn thành nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; tập trung cải tạo, nâng cấp một số đoạn tuyến quan trọng; tăng chiều dài các đoạn, tuyến sông được quản lý khai thác. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách (xem xét bãi bỏ các bến nhỏ, lẻ không an toàn và không cần thiết). Các cụm cảng địa phương bố trí các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cảng. Nạo vét và khai thông luồng lạch các kênh trục lớn có giá trị giao thông, hoàn thành hệ thống bến bãi hàng hóa và ghe thuyền cho các huyện, đầu tư chiều sâu và nâng cấp cảng Mỹ Tho trở thành cảng khu vực có năng lực thông qua trên 500.000 tấn/năm. Mời gọi đầu tư các dự án khu dịch vụ hậu cần cảng biển tổng hợp năng lượng Tiền Giang tại Gò Công Đông, Cảng Lê Thạch, Cảng nông sản thực phẩm, Cảng hành khách Mỹ Tho; hỗ trợ triển khai dự án Cảng quốc tế Nam Sài Gòn...
- Đường sắt: Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc nghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ theo quy hoạch ngành đường sắt tại Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển GTVT đường sắt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Bưu chính viễn thông
- Phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông với công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, đảm bảo an toàn an ninh thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các nghiệp vụ truyền thông hiện có, đặc biệt đến các vùng sâu vùng xa, đồng thời phát triển thêm các nghiệp vụ mới để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiến hành cáp quang hóa mạng truyền dẫn từ tổng đài HOST đến các bưu cục cấp 3; từng bước chuyển đổi, mạng liên kết số (IDN) sang mạng liên kết đa dịch vụ (ISDN).
c) Mạng lưới điện
Tiếp tục đầu tư phát triển và cải tạo hệ thống lưới điện trung, hạ thế và trạm đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Dự báo sản lượng điện tiêu thụ đến năm 2020 đạt 5.213 triệu KWh; điện thương phẩm chung bình quân là 2.894 KWh/người.
d) Cấp thoát nước và rác thải
- Tiếp tục đầu tư hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, rác thải gắn liền với công tác quy hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp và phát triển thành phố, các thị xã, thị trấn, thị tứ, các khu dân cư tập trung. Chú trọng vấn đề cấp thoát nước và xử lý nước thải, rác thải của các khu, cụm, điểm công nghiệp các bệnh viện, trường học. Quy hoạch, đầu tư, thu hút đầu tư các khu xử lý nước thải, rác thải cho đô thị, khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ...
- Tiến hành rà soát quy hoạch hệ thống cấp nước nông thôn gắn liền với việc quản lý khai thác, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước ngầm.
- Tiếp tục hỗ trợ và khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống cấp nước và nâng cao chất lượng nước cho khu vực nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020, giải quyết 100% dân cư nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
đ) Quy hoạch thủy lợi
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi kiểm soát lũ triệt để nhằm gia tăng hơn nữa diện tích được chủ động kiểm soát lũ ở khu vực được quy hoạch trồng cây ăn trái và trồng khóm thuộc vùng ảnh hưởng lũ của tỉnh. Từng bước thực hiện kiểm soát lũ cho khu vực trồng lúa ở phía Bắc Quốc lộ 1A.
- Nâng mức bảo đảm tưới, tiêu, cấp nước, ngăn mặn. Từng bước hoàn thiện các hệ thống thủy lợi bảo đảm cấp đủ nước đáp ứng yêu cầu sinh hoạt, sản xuất, trong đó chú trọng đến các khu vực xa công trình đầu mối, đặc biệt là tại vùng ngọt hóa Gò Công, vùng Bảo Định và huyện Tân Phú Đông. Tăng khả năng chủ động ngăn ngập, tiêu úng, kiểm soát mặn nhằm tăng hơn nữa diện tích được bảo đảm an toàn khi có nguy cơ bị ngập úng, bị mặn xâm nhập do tình hình thời tiết, thủy văn diễn biến bất thường và do tác động của biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
- Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Nâng cao mức an toàn trong phòng chống thiên tai, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để bảo đảm an toàn sinh mạng, tài sản của người dân và của nhà nước. Từng bước nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông phù hợp với tầm quan trọng của khu vực được bảo vệ. Phòng chống xói lở, tăng mức an toàn trong việc bảo vệ, ổn định bờ sông, kênh rạch do ngành quản lý.
- Từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành khai thác các công trình và hệ thống thủy lợi, bảo đảm phát huy tối đa năng lực thiết kế.