Document: Điểm a Khoản 3 Điều 3 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 3 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh
...
3. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Các cơ quan Đảng cấp tỉnh

180

b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc bố trí chi thường xuyên ngân sách nhà nước lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
Đối với các hội quần chúng khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật; ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh hoặc chỉ tiêu đào tạo
Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh, chỉ tiêu đào tạo/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

1. Sự nghiệp giáo dục

Trường mầm non Hoa Sen

11,0

Các trường THPT Dân tộc nội trú

20,0

Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

15,0

2. Sự nghiệp đào tạo

Đại học

15,0

Cao đẳng khối sư phạm và văn hóa nghệ thuật

15,0

Cao đẳng khác

10,0

Trung cấp

7,5

Đào tạo lại tại các trường

5,5

Sự nghiệp dạy nghề

Cao đẳng

10,0

Trung cấp

7,5

Dạy nghề ngắn hạn

2,5

Đối với Trường Đại học Y khoa Vinh, định mức chi thường xuyên bằng 50% định mức đào tạo nêu trên.

Content:
Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh hoặc chỉ tiêu đào tạo
Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh, chỉ tiêu đào tạo/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

1. Sự nghiệp giáo dục

Trường mầm non Hoa Sen

11,0

Các trường THPT Dân tộc nội trú

20,0

Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

15,0

2. Sự nghiệp đào tạo

Đại học

15,0

Cao đẳng khối sư phạm và văn hóa nghệ thuật

15,0

Cao đẳng khác

10,0

Trung cấp

7,5

Đào tạo lại tại các trường

5,5

Sự nghiệp dạy nghề

Cao đẳng

10,0

Trung cấp

7,5

Dạy nghề ngắn hạn

2,5

Đối với Trường Đại học Y khoa Vinh, định mức chi thường xuyên bằng 50% định mức đào tạo nêu trên.