Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp thực hiện Chiến lược
a) Giải pháp về tổ chức
- Tạo lập các mạng lưới nghiên cứu lâm nghiệp ở Trung ương và ở các vùng để trao đổi thông tin, phối hợp cộng tác trong nghiên cứu, đề xuất các nội dung nghiên cứu đa ngành. Mạng lưới được đặt trong mối quan hệ với các Cục, Vụ của các Bộ, các cơ sở cấp tỉnh.
- Xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu đặc thù và chủ yếu của các tổ chức nghiên cứu.
- Hình thành các cơ chế hợp tác thông qua các bản thoả thuận, ghi nhớ giữa các đơn vị nghiên cứu và đào tạo, phát triển mối quan hệ hợp tác song phương dưới nhiều hình thức.
- Định hình các tổ chức nghiên cứu phù hợp để chuyển đổi thành các doanh nghiệp khoa học hoặc tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí vào năm 2008 - 2009.
b) Giải pháp về phát triển nguồn lực
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn và thực hiện các chính sách đào tạo cán bộ nghiên cứu, đặc biệt là cán bộ trẻ và cán bộ nữ. Đào tạo cán bộ trẻ thông qua các lớp tập huấn (phương pháp nghiên cứu, các chuyên đề nghiên cứu...), tạo điều kiện cho cán bộ trẻ tham gia cộng tác hoặc chủ trì các đề tài trong nước và hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh quá trình tự đào tạo của các cán bộ trẻ và coi đó là trách nhiệm của chính họ.
Từng bước bố trí cán bộ nghiên cứu tham gia thường xuyên vào các hoạt động thực tiễn sản xuất và giảng dạy và ngược lại.
+ Lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên để đào tạo cán bộ nữ, đặc biệt trong giảng dạy, nghiên cứu như: Công nghệ sinh học, chế biến lâm sản, kinh tế chính sách và môi trường rừng.
+ Quy hoạch đào tạo, phân công, sử dụng cán bộ hợp lý là một nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan nghiên cứu và được thể hiện trong các kế hoạch cụ thể.
+ Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở các Trường đại học và trung cấp.
- Phát triển hạ tầng cơ sở nghiên cứu: có kế hoạch và giải pháp bảo vệ, duy trì và theo dõi các hiện trường nghiên cứu định vị, lâu dài.
- Tăng cường thiết bị nghiên cứu gắn với đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên lành nghề và sử dụng hiệu quả thiết bị nghiên cứu đã có trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với các đề tài nghiên cứu và hợp tác trong sử dụng thiết bị. Ưu tiên các đề tài nghiên cứu có liên quan tới sử dụng trang thiết bị hiện đại ở các cơ sở đã được trang bị.
- Giải quyết tốt vấn đề kinh phí dành cho bảo dưỡng thiết bị thông qua nguồn kinh phí được cấp và đóng góp từ các đề tài hoặc từ việc bán các sản phẩm nghiên cứu.
c) Giải pháp về nguồn vốn
- Bên cạnh nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, tăng cường huy động nguồn kinh phí từ các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các nhà tài trợ trong và ngoài nước để tăng thêm nguồn kinh phí cho các công trình nghiên cứu lâm nghiệp.
- Nâng cấp đội ngũ cán bộ khoa học, cơ sở vật chất và định hướng nghiên cứu phù hợp với kinh tế thị trường, thông qua đó đáp ứng các nhu cầu thực tiễn sản xuất và thu hút kinh phí đầu tư, tạo mối liên kết với sản xuất. Tổ chức các nhóm nghiên cứu (Research team) đa ngành, năng động, triển khai các đề tài nghiên cứu có hiệu quả, thích ứng với đòi hỏi của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ.
- Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở nghiên cứu, các viện với các trường đại học và cơ sở đào tạo để phối hợp, cộng tác nghiên cứu.
d) Giải pháp về chính sách hỗ trợ
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước:
- Chính sách khuyến khích các nhà nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học đầu đàn (GS, PGS, TS), các nhà khoa học nữ phát huy năng lực nghiên cứu của mình.
- Chia sẻ chi phí nghiên cứu và chia sẻ lợi ích thu được từ nghiên cứu (đóng góp của nhà sản xuất và công nghiệp vào nghiên cứu…). Thực hiện nghiêm túc quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu.
- Chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu.

Content:
Các giải pháp thực hiện Chiến lược
a) Giải pháp về tổ chức
- Tạo lập các mạng lưới nghiên cứu lâm nghiệp ở Trung ương và ở các vùng để trao đổi thông tin, phối hợp cộng tác trong nghiên cứu, đề xuất các nội dung nghiên cứu đa ngành. Mạng lưới được đặt trong mối quan hệ với các Cục, Vụ của các Bộ, các cơ sở cấp tỉnh.
- Xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu đặc thù và chủ yếu của các tổ chức nghiên cứu.
- Hình thành các cơ chế hợp tác thông qua các bản thoả thuận, ghi nhớ giữa các đơn vị nghiên cứu và đào tạo, phát triển mối quan hệ hợp tác song phương dưới nhiều hình thức.
- Định hình các tổ chức nghiên cứu phù hợp để chuyển đổi thành các doanh nghiệp khoa học hoặc tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí vào năm 2008 - 2009.
b) Giải pháp về phát triển nguồn lực
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn và thực hiện các chính sách đào tạo cán bộ nghiên cứu, đặc biệt là cán bộ trẻ và cán bộ nữ. Đào tạo cán bộ trẻ thông qua các lớp tập huấn (phương pháp nghiên cứu, các chuyên đề nghiên cứu...), tạo điều kiện cho cán bộ trẻ tham gia cộng tác hoặc chủ trì các đề tài trong nước và hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh quá trình tự đào tạo của các cán bộ trẻ và coi đó là trách nhiệm của chính họ.
Từng bước bố trí cán bộ nghiên cứu tham gia thường xuyên vào các hoạt động thực tiễn sản xuất và giảng dạy và ngược lại.
+ Lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên để đào tạo cán bộ nữ, đặc biệt trong giảng dạy, nghiên cứu như: Công nghệ sinh học, chế biến lâm sản, kinh tế chính sách và môi trường rừng.
+ Quy hoạch đào tạo, phân công, sử dụng cán bộ hợp lý là một nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan nghiên cứu và được thể hiện trong các kế hoạch cụ thể.
+ Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở các Trường đại học và trung cấp.
- Phát triển hạ tầng cơ sở nghiên cứu: có kế hoạch và giải pháp bảo vệ, duy trì và theo dõi các hiện trường nghiên cứu định vị, lâu dài.
- Tăng cường thiết bị nghiên cứu gắn với đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên lành nghề và sử dụng hiệu quả thiết bị nghiên cứu đã có trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với các đề tài nghiên cứu và hợp tác trong sử dụng thiết bị. Ưu tiên các đề tài nghiên cứu có liên quan tới sử dụng trang thiết bị hiện đại ở các cơ sở đã được trang bị.
- Giải quyết tốt vấn đề kinh phí dành cho bảo dưỡng thiết bị thông qua nguồn kinh phí được cấp và đóng góp từ các đề tài hoặc từ việc bán các sản phẩm nghiên cứu.
c) Giải pháp về nguồn vốn
- Bên cạnh nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, tăng cường huy động nguồn kinh phí từ các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các nhà tài trợ trong và ngoài nước để tăng thêm nguồn kinh phí cho các công trình nghiên cứu lâm nghiệp.
- Nâng cấp đội ngũ cán bộ khoa học, cơ sở vật chất và định hướng nghiên cứu phù hợp với kinh tế thị trường, thông qua đó đáp ứng các nhu cầu thực tiễn sản xuất và thu hút kinh phí đầu tư, tạo mối liên kết với sản xuất. Tổ chức các nhóm nghiên cứu (Research team) đa ngành, năng động, triển khai các đề tài nghiên cứu có hiệu quả, thích ứng với đòi hỏi của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ.
- Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở nghiên cứu, các viện với các trường đại học và cơ sở đào tạo để phối hợp, cộng tác nghiên cứu.
d) Giải pháp về chính sách hỗ trợ
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước:
- Chính sách khuyến khích các nhà nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học đầu đàn (GS, PGS, TS), các nhà khoa học nữ phát huy năng lực nghiên cứu của mình.
- Chia sẻ chi phí nghiên cứu và chia sẻ lợi ích thu được từ nghiên cứu (đóng góp của nhà sản xuất và công nghiệp vào nghiên cứu…). Thực hiện nghiêm túc quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu.
- Chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu.