Document: Điều 1 Quyết định 39/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động VNPT Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "39/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động VNPT Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung như sau:
1. Quan điểm:
a) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng mạng lưới, an toàn an ninh thông tin;
b) Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông VNPT Trà Vinh bền vững, chất lượng và hiệu quả; ứng dụng công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển, cung cấp các dịch vụ mới trong tương lai;
d) Phát triển hạ tầng viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị, thân thiện môi trường, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa, các tiêu chuẩn về an toàn, chất lượng;
đ) Quy hoạch phát triển cột treo cáp sử dụng riêng hạ tầng cột của ngành, dùng chung các doanh nghiệp khác khi không có điều kiện triển khai trồng cột hoặc vùng trọng điểm cần dùng chung; quy hoạch sử dụng chung hạ tầng viễn thông mạng vô tuyến phải có chính sách chia sẻ rõ ràng, có sự thống nhất, cam kết giữa các doanh nghiệp tham gia và đảm bảo yếu tố phát triển mở rộng cho tương lai.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
a) Phát triển mạng lưới, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ NGN; phát triển, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông (tính đến tủ cáp) ở trung tâm huyện và khu vực thị xã, thành phố;
b) Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng viễn thông theo quy hoạch chung của tỉnh Trà Vinh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phát triển hạ tầng viễn thông phải đảm bảo kiên cố, vững chắc, an toàn không mất thông tin diện rộng khi có bão đến cấp 11;
b) Quy hoạch phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng vô tuyến 2G, 3G, 4G phải đảm bảo vùng phủ sóng rộng, sâu, phủ kín khu vực dân cư,... ; khoảng cách, độ cao cột ăng ten đảm bảo phù hợp với Quy hoạch Hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Trà Vinh;
c) Quy hoạch phát triển mạng truyền dẫn quang phải đảm bảo vu hồi, kiên cố; tuyến quang truy nhập vu hồi 1+1, tuyến quang liên huyện vu hồi 1+2, 1+3; ngầm hóa liên huyện, liên các trạm node, các tuyến đường mới, khu đô thị mới phải đảm bảo theo yêu cầu về đảm bảo mỹ quan đô thị;
d) Quy hoạch phát triển mạng ngoại vi theo công nghệ mới GPON, đảm bảo cung cấp đa dịch vụ “siêu băng rộng” đến từng hộ gia đình.
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020:
a) Về hạ tầng truyền dẫn băng rộng:
- 100% ấp, khóm trong tỉnh có đường truyền Internet băng thông rộng đến hộ gia đình;
- Đến năm 2020, hạ ngầm mạng cáp ngoại vi trên các tuyến đường chính thuộc thành phố Trà Vinh và các tuyến đường mới trong tỉnh, khu đô thị, khu công nghiệp; ngầm hóa 35 - 40% trung tâm các huyện, thị xã;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại các tuyến đường chính khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện, thị xã chưa có khả năng ngầm hóa.
b) Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Tiếp tục công tác duy trì, bảo dưỡng các công trình viễn thông của VNPT Trà Vinh ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng như: Các công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông đường dài liên tỉnh, công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông đường dài liên tỉnh và khu vực.
c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
- Phát triển 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (khu vực huyện Duyên Hải);
- Phát triển 02 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Khu 2 Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm), Khu 4 - Khu Thực hành sư phạm Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm)).
d) Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS):
- Giai đoạn 2018 - 2020, phát triển 84 trạm BTS, tùy theo tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của cụm dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch,... cũng như sự phát triển chung của tỉnh Trà Vinh mà số lượng trạm sẽ bổ sung phát triển thêm để đảm bảo chất lượng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
+ Phát triển trạm 3G theo tiêu chí vùng phủ 3G 512 Kbps, phủ sóng phục vụ 100% dân số; đồng thời, tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng mạng 2G, tăng cường phủ sóng tại các vùng sâu, vùng xa, xóa vùng lõm sóng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 293 trạm 3G;
+ Phát triển thêm trạm 4G LTE; các trạm 4G dùng băng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ sóng và các trạm 4G dùng băng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng và triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G; đồng thời, bổ sung các vị trí 3G để đáp ứng nhu cầu lưu lượng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 177 trạm 4G.
- Về hạ tầng dùng chung: Phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn thành phố chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông;
- Về hạ tầng dùng riêng: Quy hoạch 84 vị trí trạm BTS dùng riêng; quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng.
đ) Hạ tầng cống bể, cột treo cáp: Ngầm hóa mạng truyền dẫn theo các dự án cải tạo, nâng cấp và phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực đô thị hiện hữu của tỉnh Trà Vinh, cụ thể như:
- Năm 2018, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 261,5km (trong đó, cáp ngầm 33km, chiếm 12,6%);
- Giai đoạn 2019 - 2020, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 117km (trong đó, cáp ngầm 35km, chiếm 30%).
e) Quy hoạch cải tạo hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Triển khai thực hiện cải tạo, quy hoạch theo định hướng của tỉnh như: Treo làm gọn, ngầm cáp ở những khu vực hành chính tập trung, khu công nghiệp, khu du lịch. Giai đoạn 2019 - 2020, cải tạo hạ tầng mạng cáp với tổng chiều dài 245,5 km (trong đó, cáp ngầm 51 km, chiếm 21 %).
3.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2025:
a) Cải tạo 14 cột ăng ten A2a hiện hữu sang A1a để đảm bảo mỹ quan đô thị;
b) Về hạ tầng cột ăng ten: Phát triển theo hướng sử dụng chung, phối hợp nâng cao tỷ lệ sử dụng chung đạt 40 - 54%; cải tạo chuyển đổi cột ăng ten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường thành phố Trà Vinh, trung tâm các huyện, thị xã. Phát triển mạng cột ăng ten ngụy trang A1b với quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh đảm bảo mỹ quan đô thị. Đến năm 2025, định hướng phát triển 66 vị trí cột ăng ten;
c) Đến năm 2025, có 60 - 70% các tuyến đường chính trong thành phố, trung tâm các huyện, thị xã có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 70 - 75% hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn được ngầm hóa. Định hướng phát triển mạng cáp quang với tổng chiều dài 159km (trong đó, cáp ngầm 36km, chiếm 22,6%).
4. Nhu cầu nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư: 73.504.500.000 đồng (Bảy mươi ba tỷ năm trăm lẻ bốn triệu năm trăm ngàn đồng); trong đó:
- Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ: 120.000.000 đồng;
- Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ: 300.000.000 đồng;
- Xây dựng hạ tầng cột ăng ten: 60.000.000.000 đồng;
- Xây dựng hạ tầng cột treo cáp: 3.300.000.000 đồng;
- Cải tạo cột ăng ten: 420.000.000 đồng;
- Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp: 9.364.500.000 đồng;
b) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của doanh nghiệp.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các Phòng, Trung tâm viễn thông, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông; các hộ gia đình, doanh nghiệp cho thuê mặt bằng lắp đặt các trạm phát sóng BTS; hộ gia đình, doanh nghiệp nằm trên tuyến đường thực hiện ngầm hóa.
b) Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng:
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng tích hợp dịch vụ);
- Đối với những hạ tầng dùng riêng trạm BTS, hạ tầng cáp cần tối ưu hạ tầng mạng cáp đồng dồn dịch các thuê bao cố định dùng chung nhà trạm, hạn chế đường dây thuê bao, thu hồi cột cũ;
- Trên cùng tọa độ, vị trí nhà trạm, tuyến cáp có thể thỏa thuận sử dụng chung cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp, nhằm hạn chế trồng nhiều cột cùng khu vực, hạn chế vốn đầu tư;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh định hướng phát triển mới từng vị trí, tọa độ có thể phối hợp dùng chung nhà trạm hoặc cột treo cáp.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng truyền tải thông tin, an toàn và đảm bảo mỹ quan đô thị, bao gồm đầu tư phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa năng không người phục vụ­;
- Sử dụng các loại cột ăng ten thế hệ mới, nhỏ gọn có thể gắn trên nhà cao tầng các cột đèn chiếu sáng, thiết kế mẫu cột ăng ten thân thiện môi trường, góp phần loại bỏ hoặc thay thế các cột ăng ten cồng kềnh;
- Ngầm hóa cáp viễn thông trên diện rộng, tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành; phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng),...;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
d) Giải pháp về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng:
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án bảo vệ hạ tầng mạng và quản lý vận hành khai thác thiết bị, hạ tầng đảm bảo an ninh quốc gia cũng như trật tự xã hội;
- Xây dựng phương án đội ngũ ứng cứu, thiết bị dự phòng và dự phòng nóng 1+1 cho những thiết bị mạng lõi, nút mạng trọng yếu khi có xảy ra thiên tai, sự cố để đảm bảo thông tin thông suốt 24/24.
đ) Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch:
- Triển khai thực hiện quy hoạch theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng bộ với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, đảm bảo phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các công trình đã được quy hoạch; quy hoạch có hướng mở cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng dùng chung cơ sở hạ tầng nhằm tiết kiệm chi phí, đảm bảo môi trường, mỹ quan đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung như sau:
1. Quan điểm:
a) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng mạng lưới, an toàn an ninh thông tin;
b) Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông VNPT Trà Vinh bền vững, chất lượng và hiệu quả; ứng dụng công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển, cung cấp các dịch vụ mới trong tương lai;
d) Phát triển hạ tầng viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị, thân thiện môi trường, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa, các tiêu chuẩn về an toàn, chất lượng;
đ) Quy hoạch phát triển cột treo cáp sử dụng riêng hạ tầng cột của ngành, dùng chung các doanh nghiệp khác khi không có điều kiện triển khai trồng cột hoặc vùng trọng điểm cần dùng chung; quy hoạch sử dụng chung hạ tầng viễn thông mạng vô tuyến phải có chính sách chia sẻ rõ ràng, có sự thống nhất, cam kết giữa các doanh nghiệp tham gia và đảm bảo yếu tố phát triển mở rộng cho tương lai.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
a) Phát triển mạng lưới, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ NGN; phát triển, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông (tính đến tủ cáp) ở trung tâm huyện và khu vực thị xã, thành phố;
b) Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng viễn thông theo quy hoạch chung của tỉnh Trà Vinh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phát triển hạ tầng viễn thông phải đảm bảo kiên cố, vững chắc, an toàn không mất thông tin diện rộng khi có bão đến cấp 11;
b) Quy hoạch phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng vô tuyến 2G, 3G, 4G phải đảm bảo vùng phủ sóng rộng, sâu, phủ kín khu vực dân cư,... ; khoảng cách, độ cao cột ăng ten đảm bảo phù hợp với Quy hoạch Hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Trà Vinh;
c) Quy hoạch phát triển mạng truyền dẫn quang phải đảm bảo vu hồi, kiên cố; tuyến quang truy nhập vu hồi 1+1, tuyến quang liên huyện vu hồi 1+2, 1+3; ngầm hóa liên huyện, liên các trạm node, các tuyến đường mới, khu đô thị mới phải đảm bảo theo yêu cầu về đảm bảo mỹ quan đô thị;
d) Quy hoạch phát triển mạng ngoại vi theo công nghệ mới GPON, đảm bảo cung cấp đa dịch vụ “siêu băng rộng” đến từng hộ gia đình.
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2020:
a) Về hạ tầng truyền dẫn băng rộng:
- 100% ấp, khóm trong tỉnh có đường truyền Internet băng thông rộng đến hộ gia đình;
- Đến năm 2020, hạ ngầm mạng cáp ngoại vi trên các tuyến đường chính thuộc thành phố Trà Vinh và các tuyến đường mới trong tỉnh, khu đô thị, khu công nghiệp; ngầm hóa 35 - 40% trung tâm các huyện, thị xã;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại các tuyến đường chính khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện, thị xã chưa có khả năng ngầm hóa.
b) Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia: Tiếp tục công tác duy trì, bảo dưỡng các công trình viễn thông của VNPT Trà Vinh ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng như: Các công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông đường dài liên tỉnh, công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông đường dài liên tỉnh và khu vực.
c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
- Phát triển 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (khu vực huyện Duyên Hải);
- Phát triển 02 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Khu 2 Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm), Khu 4 - Khu Thực hành sư phạm Trường Đại học Trà Vinh (01 điểm)).
d) Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS):
- Giai đoạn 2018 - 2020, phát triển 84 trạm BTS, tùy theo tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của cụm dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch,... cũng như sự phát triển chung của tỉnh Trà Vinh mà số lượng trạm sẽ bổ sung phát triển thêm để đảm bảo chất lượng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
+ Phát triển trạm 3G theo tiêu chí vùng phủ 3G 512 Kbps, phủ sóng phục vụ 100% dân số; đồng thời, tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng mạng 2G, tăng cường phủ sóng tại các vùng sâu, vùng xa, xóa vùng lõm sóng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 293 trạm 3G;
+ Phát triển thêm trạm 4G LTE; các trạm 4G dùng băng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ sóng và các trạm 4G dùng băng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng và triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G; đồng thời, bổ sung các vị trí 3G để đáp ứng nhu cầu lưu lượng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 177 trạm 4G.
- Về hạ tầng dùng chung: Phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn thành phố chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông;
- Về hạ tầng dùng riêng: Quy hoạch 84 vị trí trạm BTS dùng riêng; quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng.
đ) Hạ tầng cống bể, cột treo cáp: Ngầm hóa mạng truyền dẫn theo các dự án cải tạo, nâng cấp và phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực đô thị hiện hữu của tỉnh Trà Vinh, cụ thể như:
- Năm 2018, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 261,5km (trong đó, cáp ngầm 33km, chiếm 12,6%);
- Giai đoạn 2019 - 2020, triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng mạng cáp quang với tổng chiều dài 117km (trong đó, cáp ngầm 35km, chiếm 30%).
e) Quy hoạch cải tạo hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Triển khai thực hiện cải tạo, quy hoạch theo định hướng của tỉnh như: Treo làm gọn, ngầm cáp ở những khu vực hành chính tập trung, khu công nghiệp, khu du lịch. Giai đoạn 2019 - 2020, cải tạo hạ tầng mạng cáp với tổng chiều dài 245,5 km (trong đó, cáp ngầm 51 km, chiếm 21 %).
3.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Trà Vinh đến năm 2025:
a) Cải tạo 14 cột ăng ten A2a hiện hữu sang A1a để đảm bảo mỹ quan đô thị;
b) Về hạ tầng cột ăng ten: Phát triển theo hướng sử dụng chung, phối hợp nâng cao tỷ lệ sử dụng chung đạt 40 - 54%; cải tạo chuyển đổi cột ăng ten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường thành phố Trà Vinh, trung tâm các huyện, thị xã. Phát triển mạng cột ăng ten ngụy trang A1b với quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh đảm bảo mỹ quan đô thị. Đến năm 2025, định hướng phát triển 66 vị trí cột ăng ten;
c) Đến năm 2025, có 60 - 70% các tuyến đường chính trong thành phố, trung tâm các huyện, thị xã có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 70 - 75% hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn được ngầm hóa. Định hướng phát triển mạng cáp quang với tổng chiều dài 159km (trong đó, cáp ngầm 36km, chiếm 22,6%).
4. Nhu cầu nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư: 73.504.500.000 đồng (Bảy mươi ba tỷ năm trăm lẻ bốn triệu năm trăm ngàn đồng); trong đó:
- Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ: 120.000.000 đồng;
- Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ: 300.000.000 đồng;
- Xây dựng hạ tầng cột ăng ten: 60.000.000.000 đồng;
- Xây dựng hạ tầng cột treo cáp: 3.300.000.000 đồng;
- Cải tạo cột ăng ten: 420.000.000 đồng;
- Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp: 9.364.500.000 đồng;
b) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của doanh nghiệp.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các Phòng, Trung tâm viễn thông, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông; các hộ gia đình, doanh nghiệp cho thuê mặt bằng lắp đặt các trạm phát sóng BTS; hộ gia đình, doanh nghiệp nằm trên tuyến đường thực hiện ngầm hóa.
b) Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng:
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng tích hợp dịch vụ);
- Đối với những hạ tầng dùng riêng trạm BTS, hạ tầng cáp cần tối ưu hạ tầng mạng cáp đồng dồn dịch các thuê bao cố định dùng chung nhà trạm, hạn chế đường dây thuê bao, thu hồi cột cũ;
- Trên cùng tọa độ, vị trí nhà trạm, tuyến cáp có thể thỏa thuận sử dụng chung cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp, nhằm hạn chế trồng nhiều cột cùng khu vực, hạn chế vốn đầu tư;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh định hướng phát triển mới từng vị trí, tọa độ có thể phối hợp dùng chung nhà trạm hoặc cột treo cáp.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng truyền tải thông tin, an toàn và đảm bảo mỹ quan đô thị, bao gồm đầu tư phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa năng không người phục vụ­;
- Sử dụng các loại cột ăng ten thế hệ mới, nhỏ gọn có thể gắn trên nhà cao tầng các cột đèn chiếu sáng, thiết kế mẫu cột ăng ten thân thiện môi trường, góp phần loại bỏ hoặc thay thế các cột ăng ten cồng kềnh;
- Ngầm hóa cáp viễn thông trên diện rộng, tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành; phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng),...;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
d) Giải pháp về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng:
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án bảo vệ hạ tầng mạng và quản lý vận hành khai thác thiết bị, hạ tầng đảm bảo an ninh quốc gia cũng như trật tự xã hội;
- Xây dựng phương án đội ngũ ứng cứu, thiết bị dự phòng và dự phòng nóng 1+1 cho những thiết bị mạng lõi, nút mạng trọng yếu khi có xảy ra thiên tai, sự cố để đảm bảo thông tin thông suốt 24/24.
đ) Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch:
- Triển khai thực hiện quy hoạch theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng bộ với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, đảm bảo phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các công trình đã được quy hoạch; quy hoạch có hướng mở cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng dùng chung cơ sở hạ tầng nhằm tiết kiệm chi phí, đảm bảo môi trường, mỹ quan đô thị.