Document: Điều 1 Quyết định 46/QĐ-UBND 2015 phê duyệt giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "46/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/QĐ-UBND 2015 phê duyệt giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực mỏ chưa thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp điều hành như sau:
1. Giá khởi điểm:
Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) quy định tại Phụ lục I, Nghị định 203/2013/NĐ-CP như sau:
- Đối với vật liệu xây dựng thông thường dùng cho san lấp (đá, cát, đất): 5%;
- Đối với than bùn và các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại: 4%.
2. Bước giá:
Bước giá được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản như sau:

STT

Giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản xác định theo mức thu bằng Giá khởi điểm và Tài nguyên dự báo

Bước giá xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R)

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

10%

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

6%

3

Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

4%

4

Trên 10 tỷ đồng

2%

3. Tiền đặt trước:
Tiền đặt trước bằng 10% giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản xác định theo mức thu bằng Giá khởi điểm và Tài nguyên dự báo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực mỏ chưa thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp điều hành như sau:
1. Giá khởi điểm:
Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) quy định tại Phụ lục I, Nghị định 203/2013/NĐ-CP như sau:
- Đối với vật liệu xây dựng thông thường dùng cho san lấp (đá, cát, đất): 5%;
- Đối với than bùn và các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại: 4%.
2. Bước giá:
Bước giá được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản như sau:

STT

Giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản xác định theo mức thu bằng Giá khởi điểm và Tài nguyên dự báo

Bước giá xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R)

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

10%

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

6%

3

Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

4%

4

Trên 10 tỷ đồng

2%

3. Tiền đặt trước:
Tiền đặt trước bằng 10% giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản xác định theo mức thu bằng Giá khởi điểm và Tài nguyên dự báo.