Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3272/QĐ-UBND 2013 quản lý tổng hợp vùng ven biển Quảng Bình 2012 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3272/QĐ-UBND 2013 quản lý tổng hợp vùng ven biển Quảng Bình 2012 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Trên cơ sở kết quả áp dụng quản lý tổng hợp vùng ven biển đến năm 2020, triển khai và thực hiện chu trình quản lý tổng hợp vùng ven biển lần thứ hai với mức độ cao hơn.
III. PHẠM VI
- Phía đất liền: Bao gồm toàn bộ diện tích đất liền các huyện, thành phố ven biển: thành phố Đồng Hới; các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; có chiều dài bờ biển 116, 04 km; diện tích 5.501 km2;
- Phía biển: từ bờ biển ra 6 hải lý, bao gồm các đảo ven bờ thuộc phạm vi quản lý biển của tỉnh Quảng Bình.
IV. NHIỆM VỤ
1. Hợp phần 1: Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực
Xây dựng các chương trình truyền thông tổng hợp, phổ biến trên các phương tiện đại chúng về bảo vệ giá trị tài nguyên và các vấn đề môi trường vùng ven biển cho cộng đồng;
Xây dựng chương trình giáo dục có các nội dung về quản lý tổng hợp vùng ven biển, lồng ghép vào giáo dục phổ thông ở các cấp giáo dục;
Xây dựng nếp sống văn minh, có trách nhiệm, tuân thủ luật pháp, thân thiện đối với môi trường vùng ven biển;
Triển khai các lớp tập huấn ngắn hạn, dài hạn, các hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm, tham quan thực tế trong và ngoài nước để trang bị kiến thức đồng bộ về quản lý tổng hợp vùng ven biển cho cán bộ chuyên môn các cấp, từ cơ sở lên cấp tỉnh;
Hưởng ứng tích cực “Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam”, “Ngày Đại dương thế giới” và “Ngày Môi trường Thế giới” thông qua các hành động và chiến dịch truyền thông;
Kiện toàn bộ máy tổ chức, hình thành cơ chế điều phối, nâng cao năng lực quản lý tổng hợp vùng ven biển, đặc biệt đối với đơn vị tham mưu tổng hợp và thống nhất quản lý tổng hợp vùng ven biển tại Sở Tài nguyên và Môi trường, thành lập Chi cục Biển và Hải đảo là Văn phòng của Ban chỉ đạo quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh;
Đào tạo nguồn nhân lực tham gia và chủ trì thực hiện quản lý tổng hợp vùng ven biển ở các cấp trong tỉnh, từ cấp tỉnh đến cơ sở;
Xây dựng và triển khai một số dự án thành phần liên quan, từng bước đưa nhiệm vụ quản lý tổng hợp vùng ven biển thành nhiệm vụ thường xuyên của tỉnh;
Xây dựng các văn bản pháp lý liên quan của tỉnh để vận hành chu trình quản lý tổng hợp vùng ven biển.
2. Hợp phần 2: Bảo vệ, bảo tồn và phục hồi
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách bảo vệ, bảo tồn, phục hồi. Ban hành các quy định về bảo vệ, bảo tồn và phục hồi;
Xây dựng ý thức pháp luật cho cộng đồng về bảo vệ, bảo tồn, phục hồi;
Bảo vệ và tôn tạo cồn cát ven biển về sinh thái, hình thái và cảnh quan phải được ưu tiên; từng bước di dời các cơ sở sản xuất, dịch vụ và các hộ dân cư ra khỏi vùng đệm ven biển an toàn, nơi đang bị ảnh hưởng của các tai biến môi trường như ngập lụt, xói lở, xói mòn bởi bão và nước biển dâng do biến đổi khí hậu;
Bảo vệ và sử dụng bền vững các vùng đánh bắt, nuôi trồng và giống thủy sản; khoanh vùng và xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản đặc hữu, có giá trị; thiết lập và tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi hải sản Hòn La - Vũng Chùa; khôi phục môi trường và tổ chức quản lý, bảo vệ hệ sinh thái, rạn san hô, bãi đẻ vùng biển ven bờ Nam Nhật Lệ - Mũi Lay, bãi Xuân Hòa, Bắc cửa sông Nhật Lệ;
Giảm đánh bắt gần bờ, nâng dần tỷ trọng tàu, thuyền khai thác hải sản ngoài khơi (>90 CV), đánh bắt các đối tượng có giá trị kinh tế;
Nghiên cứu để sinh sản nhân tạo một số loài thủy sản quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng để thả vào môi trường biển, đồng thời có kế hoạch thả bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm đối với các đối tượng thủy sản;
Trồng, chăm sóc và bảo vệ các hệ sinh thái như rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; bảo tồn rạn san hô, cỏ biển ở ven biển và ngoài đảo;
Bảo vệ trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngọt, bảo đảm chế độ dòng chảy các lưu vực sông: Gianh, Roòn, Dinh, Lý Hòa, Nhật Lệ và chất lượng cũng như trữ lượng các tầng nước ngầm, các hồ nước ở vùng thượng lưu, đặc biệt tại các vùng khô hạn;
Mở rộng diện tích trồng rừng bảo vệ và phủ xanh cồn cát ven biển, đảm bảo độ che phủ cho dải rừng phòng hộ trên cồn cát đạt 70% diện tích theo quy hoạch đến năm 2020;
Bảo vệ và tôn tạo các giá trị văn hoá, lịch sử tại vùng ven biển, như lễ hội cầu Ngư ở Bảo Ninh, Cảnh Dương và Lý Hòa, lễ hội Đền Liễu Hạnh Công Chúa, lễ hội “Bài Chòi” và các địa điểm văn hoá lịch sử có giá trị khác.
3. Hợp phần 3: Phòng ngừa và giảm thiểu
Xây dựng cơ chế tài chính thu lại các chi phí làm sạch và đền bù thiệt hại môi trường…;
Xây dựng chương trình sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng;
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường (monitoring) ven biển tổng hợp và quản lý chất thải tổng hợp dọc bờ biển tỉnh. Đồng thời xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung; đầu tư xây dựng khu xử lý nước thải đô thị tập trung đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trước mắt với trọng điểm là thành phố Đồng Hới;
Xây dựng và triển khai hiệu quả Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, ngăn ngừa và xử lý kịp thời hậu quả và thiệt hại do dầu tràn;
Triển khai hệ thống thu phí môi trường, tài nguyên phù hợp và hiệu quả;
Thực hiện nghiêm ngặt các quy định cấm sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và các ngư cụ cấm sử dụng, đồng thời quy định về mùa vụ khai thác tôm hùm, rong biển trong địa bàn vùng biển tỉnh Quảng Bình;
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và chế biến nhằm giảm thiểu chất thải ra môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, nguồn nước: như nền nông nghiệp hữu cơ, sử dụng năng lượng mặt trời, gió...;
Lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển của tỉnh; Định hướng giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế xanh, carbon thấp;
Tăng cường thực hiện các chương trình nâng cấp đê, kè sông, biển trên địa bàn tỉnh, có giải pháp ổn định vùng xói lở mạnh: Hải Ninh, Nhân Trạch, Quảng Phú…;
Xây dựng kế hoạch xử lý triệt để các điểm tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật đang tồn tại ở các địa phương ven biển.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030
Trên cơ sở kết quả áp dụng quản lý tổng hợp vùng ven biển đến năm 2020, triển khai và thực hiện chu trình quản lý tổng hợp vùng ven biển lần thứ hai với mức độ cao hơn.
III. PHẠM VI
- Phía đất liền: Bao gồm toàn bộ diện tích đất liền các huyện, thành phố ven biển: thành phố Đồng Hới; các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; có chiều dài bờ biển 116, 04 km; diện tích 5.501 km2;
- Phía biển: từ bờ biển ra 6 hải lý, bao gồm các đảo ven bờ thuộc phạm vi quản lý biển của tỉnh Quảng Bình.
IV. NHIỆM VỤ
1. Hợp phần 1: Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực
Xây dựng các chương trình truyền thông tổng hợp, phổ biến trên các phương tiện đại chúng về bảo vệ giá trị tài nguyên và các vấn đề môi trường vùng ven biển cho cộng đồng;
Xây dựng chương trình giáo dục có các nội dung về quản lý tổng hợp vùng ven biển, lồng ghép vào giáo dục phổ thông ở các cấp giáo dục;
Xây dựng nếp sống văn minh, có trách nhiệm, tuân thủ luật pháp, thân thiện đối với môi trường vùng ven biển;
Triển khai các lớp tập huấn ngắn hạn, dài hạn, các hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm, tham quan thực tế trong và ngoài nước để trang bị kiến thức đồng bộ về quản lý tổng hợp vùng ven biển cho cán bộ chuyên môn các cấp, từ cơ sở lên cấp tỉnh;
Hưởng ứng tích cực “Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam”, “Ngày Đại dương thế giới” và “Ngày Môi trường Thế giới” thông qua các hành động và chiến dịch truyền thông;
Kiện toàn bộ máy tổ chức, hình thành cơ chế điều phối, nâng cao năng lực quản lý tổng hợp vùng ven biển, đặc biệt đối với đơn vị tham mưu tổng hợp và thống nhất quản lý tổng hợp vùng ven biển tại Sở Tài nguyên và Môi trường, thành lập Chi cục Biển và Hải đảo là Văn phòng của Ban chỉ đạo quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh;
Đào tạo nguồn nhân lực tham gia và chủ trì thực hiện quản lý tổng hợp vùng ven biển ở các cấp trong tỉnh, từ cấp tỉnh đến cơ sở;
Xây dựng và triển khai một số dự án thành phần liên quan, từng bước đưa nhiệm vụ quản lý tổng hợp vùng ven biển thành nhiệm vụ thường xuyên của tỉnh;
Xây dựng các văn bản pháp lý liên quan của tỉnh để vận hành chu trình quản lý tổng hợp vùng ven biển.
2. Hợp phần 2: Bảo vệ, bảo tồn và phục hồi
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách bảo vệ, bảo tồn, phục hồi. Ban hành các quy định về bảo vệ, bảo tồn và phục hồi;
Xây dựng ý thức pháp luật cho cộng đồng về bảo vệ, bảo tồn, phục hồi;
Bảo vệ và tôn tạo cồn cát ven biển về sinh thái, hình thái và cảnh quan phải được ưu tiên; từng bước di dời các cơ sở sản xuất, dịch vụ và các hộ dân cư ra khỏi vùng đệm ven biển an toàn, nơi đang bị ảnh hưởng của các tai biến môi trường như ngập lụt, xói lở, xói mòn bởi bão và nước biển dâng do biến đổi khí hậu;
Bảo vệ và sử dụng bền vững các vùng đánh bắt, nuôi trồng và giống thủy sản; khoanh vùng và xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản đặc hữu, có giá trị; thiết lập và tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi hải sản Hòn La - Vũng Chùa; khôi phục môi trường và tổ chức quản lý, bảo vệ hệ sinh thái, rạn san hô, bãi đẻ vùng biển ven bờ Nam Nhật Lệ - Mũi Lay, bãi Xuân Hòa, Bắc cửa sông Nhật Lệ;
Giảm đánh bắt gần bờ, nâng dần tỷ trọng tàu, thuyền khai thác hải sản ngoài khơi (>90 CV), đánh bắt các đối tượng có giá trị kinh tế;
Nghiên cứu để sinh sản nhân tạo một số loài thủy sản quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng để thả vào môi trường biển, đồng thời có kế hoạch thả bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm đối với các đối tượng thủy sản;
Trồng, chăm sóc và bảo vệ các hệ sinh thái như rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; bảo tồn rạn san hô, cỏ biển ở ven biển và ngoài đảo;
Bảo vệ trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngọt, bảo đảm chế độ dòng chảy các lưu vực sông: Gianh, Roòn, Dinh, Lý Hòa, Nhật Lệ và chất lượng cũng như trữ lượng các tầng nước ngầm, các hồ nước ở vùng thượng lưu, đặc biệt tại các vùng khô hạn;
Mở rộng diện tích trồng rừng bảo vệ và phủ xanh cồn cát ven biển, đảm bảo độ che phủ cho dải rừng phòng hộ trên cồn cát đạt 70% diện tích theo quy hoạch đến năm 2020;
Bảo vệ và tôn tạo các giá trị văn hoá, lịch sử tại vùng ven biển, như lễ hội cầu Ngư ở Bảo Ninh, Cảnh Dương và Lý Hòa, lễ hội Đền Liễu Hạnh Công Chúa, lễ hội “Bài Chòi” và các địa điểm văn hoá lịch sử có giá trị khác.
Hợp phần 3: Phòng ngừa và giảm thiểu
Xây dựng cơ chế tài chính thu lại các chi phí làm sạch và đền bù thiệt hại môi trường…;
Xây dựng chương trình sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng;
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường (monitoring) ven biển tổng hợp và quản lý chất thải tổng hợp dọc bờ biển tỉnh. Đồng thời xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung; đầu tư xây dựng khu xử lý nước thải đô thị tập trung đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trước mắt với trọng điểm là thành phố Đồng Hới;
Xây dựng và triển khai hiệu quả Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, ngăn ngừa và xử lý kịp thời hậu quả và thiệt hại do dầu tràn;
Triển khai hệ thống thu phí môi trường, tài nguyên phù hợp và hiệu quả;
Thực hiện nghiêm ngặt các quy định cấm sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và các ngư cụ cấm sử dụng, đồng thời quy định về mùa vụ khai thác tôm hùm, rong biển trong địa bàn vùng biển tỉnh Quảng Bình;
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và chế biến nhằm giảm thiểu chất thải ra môi trường, tiết kiệm nhiên liệu, nguồn nước: như nền nông nghiệp hữu cơ, sử dụng năng lượng mặt trời, gió...;
Lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển của tỉnh; Định hướng giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế xanh, carbon thấp;
Tăng cường thực hiện các chương trình nâng cấp đê, kè sông, biển trên địa bàn tỉnh, có giải pháp ổn định vùng xói lở mạnh: Hải Ninh, Nhân Trạch, Quảng Phú…;
Xây dựng kế hoạch xử lý triệt để các điểm tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật đang tồn tại ở các địa phương ven biển.