Document: Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-BNN-XD phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1731/QĐ-BNN-XD", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1731/QĐ-BNN-XD", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1731/QĐ-BNN-XD", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1731/QĐ-BNN-XD", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1731/QĐ-BNN-XD", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-BNN-XD phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu tại Quyết định số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3- Điều 1:
“3. Tổ chức tư vấn lập dự án
- Tổ chức tư vấn lập dự án (62 cống): Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam.
- Tổ chức tư vấn lập bổ sung dự án (bổ sung 23 cống): Viện Khoa học thủy lợi miền Nam.”
2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 4 - Điều 1:
“4. Chủ nhiệm lập dự án
- Chủ nhiệm lập dự án: Th.s Trần Đức Vinh,
- Chủ nhiệm lập bổ sung dự án: TS Lê Mạnh Hùng.”
3. Bổ sung vào Khoản 5 - Điều 1: Mục tiêu đầu tư xây dựng
“- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và an toàn ổn định cho các cống cũ dọc QL 1A địa bàn tỉnh Bạc Liêu (các cống Láng Trâm, Sư Son, Nọc Nạng, Hộ Phòng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chiệt Niêu, Cầu số 2, Cầu số 3, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ), tạo điều kiện bảo vệ an toàn cho dân sinh khu vực lân cận và thượng hạ lưu công trình.
- Cùng với các hệ thống công trình khác trong khu vực, góp phần chủ động điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho vùng phía Bắc Quốc lộ 1A của tỉnh Bạc Liêu.”
4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 - Điều 1
“6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
- Đầu tư xây dựng mới 66 cống để cùng với hệ thống cống, đê bao kết hợp đường giao thông hiện có trong vùng tạo thành tuyến phân ranh mặn ngọt trong các tháng mùa khô, dọc bờ Đông kênh Quản Lộ - Giá Rai, bờ Nam kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đến Ninh Quới, bờ Đông kênh Ngạn Dừa - Cầu Sập (đoạn từ rạch Xẻo Chít đến Ninh Quới) và dọc hai bờ kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đoạn Ninh Quới đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc, bờ Nam rạch Xẻo Chít (đoạn từ kênh Ngạn Dừa 97 đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc) và đảm bảo sản xuất cho khu vực dọc Quốc lộ 1A đoạn thuộc tỉnh Bạc Liêu.
- Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A.”
5. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 8 - Điều 1
“8. Diện tích sử dụng đất:
Diện tích sử dụng đất cho toàn bộ dự án (không bao gồm phạm vi công trình cũ và lòng kênh, đường hiện có): 26,61 ha (gồm 9,81 ha sử dụng vĩnh viễn và 16,8 ha sử dụng tạm thời).”
6. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 - Điều 1:
“9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở)
a) Xây dựng mới 66 cống: (Chi tiết các cống như Phụ lục 01 kèm theo)
- Kết cấu cống xà lan:
+ Các cống có khẩu độ ≤ 8m: cống xà lan có kết cấu dạng bản sườn, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách, gia cường bằng hệ thống dầm ngang, dầm dọc, cột bằng BTCT; chiều dài cống L = 15m.
+ Các cống có khẩu độ > 8m: Cống xà lan có kết cấu dạng hộp phao rỗng, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách dày từ 10cm ÷ 15cm bằng BTCT; chiều dài cống L = 8,2m ÷ 15m.
+ Chiều rộng thông nước: B = 3m ÷ 15m.
+ Thượng hạ lưu cống gia cố đáy và mái từ cao trình (+0,30) trở xuống bằng thảm đá dày 30cm (riêng cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lụng Mướp, Ba Thôn từ cao trình (-0,50) trở xuống), phần mái phía trên gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm, chiều dài các phần gia cố L = 4m;
+ Mang cống được đắp bằng đất trong khung làm bằng cọc BTCT và cừ tràm, tạo mái bằng bao tải đất, riêng các cống đúc tại chỗ (cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lung Mướp, Ba Thôn) đắp bằng đất; phần mái trên mực nước kiệt gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm.
- Kết cấu các cống Cây Gừa, Khúc Tréo, Lầu Bằng, Nhàn Dân:
+ Cống kiểu truyền thống bằng BTCT, 01 khoang cửa,
+ Chiều rộng thông nước:
- Cống Cây Gừa, cống Khúc Tréo: 10,0m
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 7,5m
+ Chiều dài thân cống:
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 16m
- Cống Khúc Tréo, cống Cây Gừa: 17m
+ Cao trình ngưỡng cống:
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: (-2,00)
- Cống Khúc Tréo: (-2,50)
- Cống Cây Gừa: (-3,00)
+ Thượng hạ lưu các cống có sân tiêu năng, đoạn chuyển tiếp và kênh dẫn.
+ Xử lý nền thân cống bằng cọc BTCT tiết diện 35cmx35cm, chiều dài và số lượng cọc được xác định cụ thể sau khi có kết quả đóng cọc thử tại hiện trường.
+ Các cống sử dụng cửa van tự động đóng mở hai chiều kiểu chữ nhất bằng thép không gỉ, trên cống có dàn kéo van, cầu trục bằng BTCT.
- Kết cấu cống hộp: cống bằng BTCT có khẩu độ B = 1m ÷ 3m, hai thành bên dày 25cm, đáy và nắp dày 20cm, trên cống có dàn van.
- Cầu trên cống: xây dựng 43 cầu giao thông trên cống có Bmặt = 2,5m ÷ 4,0 m, tải trọng H2,8 ÷ H8, cao trình đáy dầm cầu (+2,90) ÷ (+3,80).
- Nhà quản lý cống: xây dựng 69 nhà quản lý như sau:
+ 64 nhà quản lý cống tại mỗi cống xây mới (cống Hai Da, Năm Phến không xây dựng nhà quản lý), quy mô nhà cấp 3, gồm: 08 nhà có diện tích 45m2, 56 nhà có diện tích 36m2.
+ 03 nhà quản lý đặt tại các huyện Hồng Dân, Phước Long, Giá Rai, quy mô nhà cấp 3, nhà 02 tầng, diện tích đất xây dựng 83,7m2, tổng diện tích sàn 175,46m2.
+ 02 nhà quản lý đặt tại thị xã Bạc Liêu và Tp. Sóc Trăng, quy mô nhà cấp 2, nhà 03 tầng, diện tích đất xây dựng 130,56 m2, tổng diện tích sàn 391,68m2.
b) Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A:
- Gồm các cống: Láng Trâm, Su Son, Hộ Phòng, Nọc Nạng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chệt Niêu, Cầu số 3, Cầu số 2, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Nước Mặn, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ. Chi tiết sửa chữa các cống như Phụ lục 02 kèm theo.”
7. Điều chỉnh Khoản 11 - Điều 1:

“11. Tổng mức đầu tư:

734.742.000.000 đồng
bảy trăm ba mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng

Trong đó:

- Chi phí xây dựng, thiết bị:

509.573.000.000 đồng

- Chi phí bồi hoàn giải phóng mặt bằng, tái định cư:

61.541.000.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án:

5.849.000.000 đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

28.624.000.000 đồng

- Chi phí khác:

13.076.000.000 đồng

- Chi phí dự phòng:

116.079.000.000 đồng

(chi tiết như Phụ lục 03 kèm theo)”
8. Điều chỉnh Khoản 14 - Điều 1:
“14. Thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành trước 30/6/2013.”
9. Bổ sung Khoản 15 - Điều 1:
“15. Các nội dung khác:
f) Phương án thi công đê quây các cống Lầu Bằng, Cây Gừa, Khúc Tréo, Nhàn Dân: Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn trong giai đoạn sau cần nghiên cứu phương án đắp đê quây bằng đất để giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.”

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu tại Quyết định số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3- Điều 1:
“3. Tổ chức tư vấn lập dự án
- Tổ chức tư vấn lập dự án (62 cống): Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam.
- Tổ chức tư vấn lập bổ sung dự án (bổ sung 23 cống): Viện Khoa học thủy lợi miền Nam.”
2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 4 - Điều 1:
“4. Chủ nhiệm lập dự án
- Chủ nhiệm lập dự án: Th.s Trần Đức Vinh,
- Chủ nhiệm lập bổ sung dự án: TS Lê Mạnh Hùng.”
3. Bổ sung vào Khoản 5 - Điều 1: Mục tiêu đầu tư xây dựng
“- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và an toàn ổn định cho các cống cũ dọc QL 1A địa bàn tỉnh Bạc Liêu (các cống Láng Trâm, Sư Son, Nọc Nạng, Hộ Phòng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chiệt Niêu, Cầu số 2, Cầu số 3, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ), tạo điều kiện bảo vệ an toàn cho dân sinh khu vực lân cận và thượng hạ lưu công trình.
- Cùng với các hệ thống công trình khác trong khu vực, góp phần chủ động điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho vùng phía Bắc Quốc lộ 1A của tỉnh Bạc Liêu.”
4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 - Điều 1
“6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
- Đầu tư xây dựng mới 66 cống để cùng với hệ thống cống, đê bao kết hợp đường giao thông hiện có trong vùng tạo thành tuyến phân ranh mặn ngọt trong các tháng mùa khô, dọc bờ Đông kênh Quản Lộ - Giá Rai, bờ Nam kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đến Ninh Quới, bờ Đông kênh Ngạn Dừa - Cầu Sập (đoạn từ rạch Xẻo Chít đến Ninh Quới) và dọc hai bờ kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đoạn Ninh Quới đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc, bờ Nam rạch Xẻo Chít (đoạn từ kênh Ngạn Dừa 97 đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc) và đảm bảo sản xuất cho khu vực dọc Quốc lộ 1A đoạn thuộc tỉnh Bạc Liêu.
- Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A.”
5. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 8 - Điều 1
“8. Diện tích sử dụng đất:
Diện tích sử dụng đất cho toàn bộ dự án (không bao gồm phạm vi công trình cũ và lòng kênh, đường hiện có): 26,61 ha (gồm 9,81 ha sử dụng vĩnh viễn và 16,8 ha sử dụng tạm thời).”
6. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 - Điều 1:
“9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở)
a) Xây dựng mới 66 cống: (Chi tiết các cống như Phụ lục 01 kèm theo)
- Kết cấu cống xà lan:
+ Các cống có khẩu độ ≤ 8m: cống xà lan có kết cấu dạng bản sườn, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách, gia cường bằng hệ thống dầm ngang, dầm dọc, cột bằng BTCT; chiều dài cống L = 15m.
+ Các cống có khẩu độ > 8m: Cống xà lan có kết cấu dạng hộp phao rỗng, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách dày từ 10cm ÷ 15cm bằng BTCT; chiều dài cống L = 8,2m ÷ 15m.
+ Chiều rộng thông nước: B = 3m ÷ 15m.
+ Thượng hạ lưu cống gia cố đáy và mái từ cao trình (+0,30) trở xuống bằng thảm đá dày 30cm (riêng cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lụng Mướp, Ba Thôn từ cao trình (-0,50) trở xuống), phần mái phía trên gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm, chiều dài các phần gia cố L = 4m;
+ Mang cống được đắp bằng đất trong khung làm bằng cọc BTCT và cừ tràm, tạo mái bằng bao tải đất, riêng các cống đúc tại chỗ (cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lung Mướp, Ba Thôn) đắp bằng đất; phần mái trên mực nước kiệt gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm.
- Kết cấu các cống Cây Gừa, Khúc Tréo, Lầu Bằng, Nhàn Dân:
+ Cống kiểu truyền thống bằng BTCT, 01 khoang cửa,
+ Chiều rộng thông nước:
- Cống Cây Gừa, cống Khúc Tréo: 10,0m
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 7,5m
+ Chiều dài thân cống:
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 16m
- Cống Khúc Tréo, cống Cây Gừa: 17m
+ Cao trình ngưỡng cống:
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: (-2,00)
- Cống Khúc Tréo: (-2,50)
- Cống Cây Gừa: (-3,00)
+ Thượng hạ lưu các cống có sân tiêu năng, đoạn chuyển tiếp và kênh dẫn.
+ Xử lý nền thân cống bằng cọc BTCT tiết diện 35cmx35cm, chiều dài và số lượng cọc được xác định cụ thể sau khi có kết quả đóng cọc thử tại hiện trường.
+ Các cống sử dụng cửa van tự động đóng mở hai chiều kiểu chữ nhất bằng thép không gỉ, trên cống có dàn kéo van, cầu trục bằng BTCT.
- Kết cấu cống hộp: cống bằng BTCT có khẩu độ B = 1m ÷ 3m, hai thành bên dày 25cm, đáy và nắp dày 20cm, trên cống có dàn van.
- Cầu trên cống: xây dựng 43 cầu giao thông trên cống có Bmặt = 2,5m ÷ 4,0 m, tải trọng H2,8 ÷ H8, cao trình đáy dầm cầu (+2,90) ÷ (+3,80).
- Nhà quản lý cống: xây dựng 69 nhà quản lý như sau:
+ 64 nhà quản lý cống tại mỗi cống xây mới (cống Hai Da, Năm Phến không xây dựng nhà quản lý), quy mô nhà cấp 3, gồm: 08 nhà có diện tích 45m2, 56 nhà có diện tích 36m2.
+ 03 nhà quản lý đặt tại các huyện Hồng Dân, Phước Long, Giá Rai, quy mô nhà cấp 3, nhà 02 tầng, diện tích đất xây dựng 83,7m2, tổng diện tích sàn 175,46m2.
+ 02 nhà quản lý đặt tại thị xã Bạc Liêu và Tp. Sóc Trăng, quy mô nhà cấp 2, nhà 03 tầng, diện tích đất xây dựng 130,56 m2, tổng diện tích sàn 391,68m2.
b) Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A:
- Gồm các cống: Láng Trâm, Su Son, Hộ Phòng, Nọc Nạng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chệt Niêu, Cầu số 3, Cầu số 2, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Nước Mặn, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ. Chi tiết sửa chữa các cống như Phụ lục 02 kèm theo.”
7. Điều chỉnh Khoản 11 - Điều 1:

“11. Tổng mức đầu tư:

734.742.000.000 đồng
bảy trăm ba mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng

Trong đó:

- Chi phí xây dựng, thiết bị:

509.573.000.000 đồng

- Chi phí bồi hoàn giải phóng mặt bằng, tái định cư:

61.541.000.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án:

5.849.000.000 đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

28.624.000.000 đồng

- Chi phí khác:

13.076.000.000 đồng

- Chi phí dự phòng:

116.079.000.000 đồng

(chi tiết như Phụ lục 03 kèm theo)”
8. Điều chỉnh Khoản 14 - Điều 1:
“14. Thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành trước 30/6/2013.”
9. Bổ sung Khoản 15 - Điều 1:
“15. Các nội dung khác:
f) Phương án thi công đê quây các cống Lầu Bằng, Cây Gừa, Khúc Tréo, Nhàn Dân: Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn trong giai đoạn sau cần nghiên cứu phương án đắp đê quây bằng đất để giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.”