Document: Điều 1 Quyết định 28/2000/QĐ-UB danh mục mức thu phí xã phường thị trấn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2000/QĐ-UB danh mục mức thu phí xã phường thị trấn Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay Qui định cụ thể về danh mục và mức thu phí xã, phường,thị trấn ( gọi chung là xã ) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1-Phí chợ ( Chợ do xã, phường, thị trấn quản lý ):
a- Hộ kinh doanh cố định:
- Các chợ nằm ở trung tâm thị xã, thị trấn thu từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng/hộ.
- Các chợ ở nông thôn thu từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng/hộ/.
b- Hộ kinh doanh lưu động:
- Các chợ nằm ở trung tâm thị xã, thị trấn thu 1.000 đồng/ngày/người.
- Các chợ ở nông thôn thu 500 đồng/ngày/người.
2- Phí sử dụng bến bãi, đất công:
a- Phí sử dụng bến bãi ( áp dụng cho tàu, thuyền, ghe vận tải hàng hoá, hành khách đậu đỗ tại bến):
- Trọng tải dưới 500 kg hoặc dưới 05 người thu: 2.000 đồng/ lần.
- Trọng tải từ 500 kg đến 1.000 kg hoặc từ 06 người đến 10 người thu: 3.000 đồng/lần.
- Trọng tải trên 1.000 kg hoặc trên 10 người thu: 5.000 đồng/lần.
* Phí sử dụng bến bãi có thể thu từng tháng tuỳ theo từng tường hợp cụ thể của từng phương tiện vận chuyển và theo qui định của UBND xã, phường, thị trấn.
b- Phí sử dụng đất công:
+ Phí quản lý nghĩa địa:
- Đối với đám tang chôn cất tại nghĩa địa trung tâm thị xã, thị trấn thu từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng/đám tang.
- Đối với đám tang chôn cất tại nghĩa địa ở thôn, ở xã thu từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng/đám tang.
+ Phí sử dụng mặt bằng:
Các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng ( Đất công do UBND xã, phường, thị trấn quản lý ) để kinh doanh buôn bán trong ngày, dùng mặt bằng để tổ chức giữ xe đạp, xe máy tại các chợ, các khu vui chơi giải trí... đều phải nộp phí sử dụng mặt bằng. Mức thu tuỳ theo từng trường hợp cụ thể do UBND xã, phường, thị trấn qui định từ 50 đồng/m/ngày đến 150 đồng/m/ngày.
3- Phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường:
Đối với phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường thu theo mức qui định tại Nghị quyết 09/NQ-HĐND ngày 15/02/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, kỳ họp lần thứ 2 như sau:
- Phí khám bệnh tại trạm xá xã, phường: 1.000 đồng/ lần/ bệnh nhân.
- Phí chữa bệnh tại trạm xá xã, phường:4.000 đồng/ngày/giường bệnh.
- Phí hộ sinh trạm xá xã, phường: 5.000 đồng/ ngày/sản phụ.
4- Về đối tượng miễn, giảm thu phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường:
Trong khi Uỷ ban nhân dân tỉnh chờ các ngành chức năng xác định cụ thể về các địa phương được miễn thu phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường cho nhân dân theo tinh thần nội dung Nghị quyết số 09/2000/NQ-HĐND ngày 15/02/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoáVI, kỳ họp lần thứ 2, thì tạm thời áp dụng miễn, giảm phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường theo qui định tại mục B, phần II, Thông tư số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên bộ Y tế- Tài chính- Lao động Thương binh và Xã hội- Ban vật giá Chính phủ v/v " Hướng dẫn thu một phần viện phí ".

Content:
Điều 1. : Nay Qui định cụ thể về danh mục và mức thu phí xã, phường,thị trấn ( gọi chung là xã ) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1-Phí chợ ( Chợ do xã, phường, thị trấn quản lý ):
a- Hộ kinh doanh cố định:
- Các chợ nằm ở trung tâm thị xã, thị trấn thu từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng/hộ.
- Các chợ ở nông thôn thu từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng/hộ/.
b- Hộ kinh doanh lưu động:
- Các chợ nằm ở trung tâm thị xã, thị trấn thu 1.000 đồng/ngày/người.
- Các chợ ở nông thôn thu 500 đồng/ngày/người.
2- Phí sử dụng bến bãi, đất công:
a- Phí sử dụng bến bãi ( áp dụng cho tàu, thuyền, ghe vận tải hàng hoá, hành khách đậu đỗ tại bến):
- Trọng tải dưới 500 kg hoặc dưới 05 người thu: 2.000 đồng/ lần.
- Trọng tải từ 500 kg đến 1.000 kg hoặc từ 06 người đến 10 người thu: 3.000 đồng/lần.
- Trọng tải trên 1.000 kg hoặc trên 10 người thu: 5.000 đồng/lần.
* Phí sử dụng bến bãi có thể thu từng tháng tuỳ theo từng tường hợp cụ thể của từng phương tiện vận chuyển và theo qui định của UBND xã, phường, thị trấn.
b- Phí sử dụng đất công:
+ Phí quản lý nghĩa địa:
- Đối với đám tang chôn cất tại nghĩa địa trung tâm thị xã, thị trấn thu từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng/đám tang.
- Đối với đám tang chôn cất tại nghĩa địa ở thôn, ở xã thu từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng/đám tang.
+ Phí sử dụng mặt bằng:
Các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng ( Đất công do UBND xã, phường, thị trấn quản lý ) để kinh doanh buôn bán trong ngày, dùng mặt bằng để tổ chức giữ xe đạp, xe máy tại các chợ, các khu vui chơi giải trí... đều phải nộp phí sử dụng mặt bằng. Mức thu tuỳ theo từng trường hợp cụ thể do UBND xã, phường, thị trấn qui định từ 50 đồng/m/ngày đến 150 đồng/m/ngày.
3- Phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường:
Đối với phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường thu theo mức qui định tại Nghị quyết 09/NQ-HĐND ngày 15/02/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, kỳ họp lần thứ 2 như sau:
- Phí khám bệnh tại trạm xá xã, phường: 1.000 đồng/ lần/ bệnh nhân.
- Phí chữa bệnh tại trạm xá xã, phường:4.000 đồng/ngày/giường bệnh.
- Phí hộ sinh trạm xá xã, phường: 5.000 đồng/ ngày/sản phụ.
4- Về đối tượng miễn, giảm thu phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường:
Trong khi Uỷ ban nhân dân tỉnh chờ các ngành chức năng xác định cụ thể về các địa phương được miễn thu phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường cho nhân dân theo tinh thần nội dung Nghị quyết số 09/2000/NQ-HĐND ngày 15/02/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoáVI, kỳ họp lần thứ 2, thì tạm thời áp dụng miễn, giảm phí khám bệnh, chữa bệnh, hộ sinh trạm xá xã, phường theo qui định tại mục B, phần II, Thông tư số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên bộ Y tế- Tài chính- Lao động Thương binh và Xã hội- Ban vật giá Chính phủ v/v " Hướng dẫn thu một phần viện phí ".