Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 583/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 583/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các chính sách và giải pháp chủ yếu
5.1. Các giải pháp:
a) Về thị trường:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm đúc nội địa thông qua chính sách thuế;
- Liên tục cập nhật và công bố các sản phẩm đúc trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm khuyến khích hợp lý sản phẩm sản xuất trong nước;
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư:
- Ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm đúc sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;
- Dự án sản xuất sản phẩm đúc sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm đúc thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước chế tạo sản phẩm đúc phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực;
- Hỗ trợ để cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế;
- Ưu tiên dành nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm đúc trọng điểm.
d) Về nguồn nhân lực:
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành đúc đi đào tạo ở các nước phát triển;
- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành đúc.
đ) Về tài chính:
Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với các cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
e) Giải pháp khác:
- Tăng cường vai trò của các Hiệp hội và Hội Khoa học Kỹ thuật Đúc - Luyện kim để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư;
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu và làm chủ kinh nghiệm, công nghệ, thiết bị tiên tiến trên thế giới để phát triển ngành đúc Việt Nam.
5.2. Các chính sách:
Các dự án sản xuất sản phẩm đúc phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm. Các dự án sản xuất sản phẩm đúc thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Content:
Các chính sách và giải pháp chủ yếu
5.1. Các giải pháp:
a) Về thị trường:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm đúc nội địa thông qua chính sách thuế;
- Liên tục cập nhật và công bố các sản phẩm đúc trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm khuyến khích hợp lý sản phẩm sản xuất trong nước;
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư:
- Ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm đúc sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;
- Dự án sản xuất sản phẩm đúc sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm đúc thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước chế tạo sản phẩm đúc phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực;
- Hỗ trợ để cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế;
- Ưu tiên dành nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm đúc trọng điểm.
d) Về nguồn nhân lực:
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành đúc đi đào tạo ở các nước phát triển;
- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành đúc.
đ) Về tài chính:
Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với các cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
e) Giải pháp khác:
- Tăng cường vai trò của các Hiệp hội và Hội Khoa học Kỹ thuật Đúc - Luyện kim để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư;
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu và làm chủ kinh nghiệm, công nghệ, thiết bị tiên tiến trên thế giới để phát triển ngành đúc Việt Nam.
5.2. Các chính sách:
Các dự án sản xuất sản phẩm đúc phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm. Các dự án sản xuất sản phẩm đúc thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.