Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
4. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu và dự báo sơ bộ quy mô vùng
4.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2019/BXD ngày 31/12/2019. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm:
+ Hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng cần tính toán quy mô theo các công trình cấp vùng.
+ Xác định quy mô và vị trí các công trình hạ tầng xã hội mang ý nghĩa cấp vùng huyện và một số công trình hạ tầng xã hội phục vụ vùng liên huyện như: các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, TDTT...
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đảm bảo tiêu chí của đô thị loại V trở lên.
4.2. Dự báo quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng khu vực quy hoạch 2020 khoảng 101.000 người, Dân số đô thị khoảng: 13.500 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 13,3%.
- Dự báo đến năm 2025: dân số toàn huyện khoảng: 105.000 người, dân số đô thị khoảng 15.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 14,3%.
- Dự báo đến năm 2030: dân số toàn huyện đạt khoảng 110.000 người, dân số đô thị khoảng 20.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 18,2%.
- Dự báo đến năm 2045: quy mô dân số toàn huyện khoảng 120.000 người, dân số đô thị khoảng 25.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 21,0%.
4.3. Dự báo quy mô đất đai:
- Dự kiến chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 200 - 250m2/người.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 2100ha - 2.625ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2200ha - 2.750ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 2400ha - 3.000ha.
(Các dự báo sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch).

Content:
Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu và dự báo sơ bộ quy mô vùng
4.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2019/BXD ngày 31/12/2019. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm:
+ Hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng cần tính toán quy mô theo các công trình cấp vùng.
+ Xác định quy mô và vị trí các công trình hạ tầng xã hội mang ý nghĩa cấp vùng huyện và một số công trình hạ tầng xã hội phục vụ vùng liên huyện như: các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, TDTT...
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đảm bảo tiêu chí của đô thị loại V trở lên.
4.2. Dự báo quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng khu vực quy hoạch 2020 khoảng 101.000 người, Dân số đô thị khoảng: 13.500 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 13,3%.
- Dự báo đến năm 2025: dân số toàn huyện khoảng: 105.000 người, dân số đô thị khoảng 15.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 14,3%.
- Dự báo đến năm 2030: dân số toàn huyện đạt khoảng 110.000 người, dân số đô thị khoảng 20.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 18,2%.
- Dự báo đến năm 2045: quy mô dân số toàn huyện khoảng 120.000 người, dân số đô thị khoảng 25.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 21,0%.
4.3. Dự báo quy mô đất đai:
- Dự kiến chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 200 - 250m2/người.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 2100ha - 2.625ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2200ha - 2.750ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 2400ha - 3.000ha.
(Các dự báo sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch).