Document: Khoản 3 Điều 25 Thông tư 17/2017/TT-BKHCN quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "17/2017/TT-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "17/2017/TT-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "17/2017/TT-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "17/2017/TT-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "17/2017/TT-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 25 Thông tư 17/2017/TT-BKHCN quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ

Điều 25. Kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện dự án
...
3. Quy trình kiểm tra tình hình thực hiện dự án
a) Nội dung kiểm tra:
- Nội dung đã hoàn thành và nội dung dự án đang triển khai;
- Tình hình sử dụng kinh phí: Bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và kinh phí đối ứng;
- Sản phẩm dự án đã hoàn thành và đang trong giai đoạn triển khai;
- Các nội dung khác (nếu có).
b) Thời gian kiểm tra:
- Định kỳ 06 tháng 1 lần kể từ ngày phát sinh số dư tài khoản tiền gửi của dự án do cơ quan quản lý dự án tạm ứng kinh phí lần đầu;
- Đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý dự án.
c) Thành phần tham gia kiểm tra:
- Lãnh đạo cơ quan quản lý dự án hoặc cá nhân được lãnh đạo cơ quan quản lý dự án ủy quyền làm Trưởng đoàn kiểm tra;
- 01 cán bộ quản lý chuyên môn;
- 01 kế toán của cơ quan quản lý dự án;
- 01 thành viên của hội đồng tư vấn xác định dự án hoặc hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án (nếu cần);
- Thành phần khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý dự án.
d) Trình tự kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm tại cơ quan có chuyên môn phù hợp, trong đó:
- Kinh phí cho việc kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm dự án Trung ương quản lý do Cục Sở hữu trí tuệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động chung thuộc Chương trình ở Trung ương;
- Kinh phí cho việc kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm dự án địa phương quản lý do Sở Khoa học và Công nghệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động chung thuộc Chương trình ở địa phương.
đ) Xử lý kết quả sau khi kết thúc kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có) được thực hiện theo quy định từ Điều 26 đến Điều 28 của Thông tư này.

Content:
Quy trình kiểm tra tình hình thực hiện dự án
a) Nội dung kiểm tra:
- Nội dung đã hoàn thành và nội dung dự án đang triển khai;
- Tình hình sử dụng kinh phí: Bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và kinh phí đối ứng;
- Sản phẩm dự án đã hoàn thành và đang trong giai đoạn triển khai;
- Các nội dung khác (nếu có).
b) Thời gian kiểm tra:
- Định kỳ 06 tháng 1 lần kể từ ngày phát sinh số dư tài khoản tiền gửi của dự án do cơ quan quản lý dự án tạm ứng kinh phí lần đầu;
- Đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý dự án.
c) Thành phần tham gia kiểm tra:
- Lãnh đạo cơ quan quản lý dự án hoặc cá nhân được lãnh đạo cơ quan quản lý dự án ủy quyền làm Trưởng đoàn kiểm tra;
- 01 cán bộ quản lý chuyên môn;
- 01 kế toán của cơ quan quản lý dự án;
- 01 thành viên của hội đồng tư vấn xác định dự án hoặc hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án (nếu cần);
- Thành phần khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý dự án.
d) Trình tự kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm tại cơ quan có chuyên môn phù hợp, trong đó:
- Kinh phí cho việc kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm dự án Trung ương quản lý do Cục Sở hữu trí tuệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động chung thuộc Chương trình ở Trung ương;
- Kinh phí cho việc kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm dự án địa phương quản lý do Sở Khoa học và Công nghệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động chung thuộc Chương trình ở địa phương.
đ) Xử lý kết quả sau khi kết thúc kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có) được thực hiện theo quy định từ Điều 26 đến Điều 28 của Thông tư này.