Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-BTC về Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "430/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-BTC về Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2017 - 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Công tác thông tin tuyên tuyền và Văn phòng:
a) Về thông tin tuyên truyền:
- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mới của hệ thống KBNN; tình hình và kết quả hoạt động của hệ thống KBNN trên Cổng thông tin điện tử KBNN và các cơ quan thông tấn, báo chí của trung ương và địa phương.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền đa dạng theo đúng đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; chủ động phối hợp và cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin để tuyên truyền, phổ biến về hoạt động KBNN, đặc biệt là các hoạt động trọng tâm của KBNN.
- Đổi mới nội dung, hình thức các chuyên mục trên Tạp chí quản lý NQNN phù hợp với xu thế phát triển của báo chí hiện đại; duy trì và phát triển các bài viết nghiên cứu khoa học chuyên sâu về từng lĩnh vực, đảm bảo các điều kiện là tạp chí khoa học; đẩy mạnh công tác phát hành, quảng cáo ra các đơn vị ngoài ngành, phấn đấu số lượng phát hành tăng 10-15%/năm, doanh thu từ quảng cáo tăng 10%/năm.
- Tiếp tục phát triển đội ngũ công chức, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên tại KBNN; định kỳ tổ chức tập huấn nghiệp vụ báo chí để nâng cao kỹ năng viết báo, tạp chí; xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho công chức làm công tác tuyên truyền, phóng viên, biên tập viên.
b) Về công tác văn phòng:
- Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành của hệ thống KBNN (như triển khai Chương trình Quản lý văn bản và điều hành ngành Tài chính; phần mềm tra cứu các văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn nghiệp vụ của KBNN;).
- Rà soát và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa tổ chức Đảng, Chính quyền và các tổ chức đoàn thể tại từng đơn vị KBNN, tạo sự thống nhất cao trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách trong lĩnh vực KBNN:
Rà soát, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ, đồng bộ khuôn khổ pháp lý phục vụ cho cải cách hiện đại hóa trong lĩnh vực kho bạc, cụ thể:
a) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định Chính phủ về báo cáo TCNN.
b) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động KBNN
c) Xây dựng và trình Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện Luật NSNN 2015 và Luật Kế toán năm 2015 đối với những nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động KBNN, bao gồm: (1) Thông tư hướng dẫn quản lý thu, chi bằng tiền mặt và một số hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN; (2) Thông tư quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN theo Luật NSNN 2015 và Nghị định quy định các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động KBNN; (3) Thông tư hướng dẫn Nghị định về Báo cáo tài chính Nhà nước; (4) Thông tư thay thế Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS; (5) Thông tư thay thế Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS; (6) Thông tư sửa đổi Quyết định 61/2002/QĐ-BTC ngày 17/5/2002 về việc ban hành chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống KBNN; (7) Thông tư thay thế Thông tư số 209/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN (bao gồm cả nội dung xây dựng Thông tư quy định thủ tục giao dịch điện tử đối với dịch vụ công trên Cổng thông tin KBNN); (8) Thông tư hướng dẫn kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN theo quy định tại Luật NSNN năm 2015 và Nghị định quy định các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động KBNN; (9) Thông tư quy định tạm ứng NQNN; (10) Trình Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 quy định việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản.
d) Xây dựng và trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy chế điều hành Quỹ ngoại tệ tập trung (thay thế Quyết định số 93/2000/QĐ-BTC ngày 06/6/2000).
2. Nâng cao nhận thức của công chức KBNN, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo chủ chốt; đồng thời, tăng cường sự phối kết hợp của các đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN:
a) Giữ vững các mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020 với ý chí và quyết tâm cải cách cao; phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể quán triệt đến từng công chức những thay đổi về quan điểm, tư duy quản lý theo phương thức và cách thức quản lý mới để thực hiện các đề án Chiến lược phát triển KBNN, Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin để mọi công chức trong hệ thống KBNN nhận thức đúng đắn về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, xu thế phát triển của kho bạc và công nghệ quản lý hiện đại, đặc biệt là CNTT đối với quá trình cải cách, hiện đại hóa hoạt động KBNN để có các biện pháp thiết thực thực hiện thành công Chiến lược phát triển KBNN và Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
c) Tăng cường phối hợp công tác với các đơn vị có liên quan trong việc triển khai các Đề án, chính sách lớn để giải quyết triệt để các vướng mắc nhằm đảm bảo đúng nội dung và lộ trình triển khai đã đề ra.
d) Tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp sát sao của Bộ Tài chính, các cấp ủy, chính quyền địa phương và tăng cường sự ủng hộ, sự phối kết hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện tốt Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
3. Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng và triển khai các đề án, cơ chế chính sách trong Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN:
a) Tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ công chức nghiên cứu, hoạch định chính sách tại KBNN (TW) thông qua các hình thức tuyển dụng mới công chức có năng lực, trình độ từ bên ngoài; đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ công chức nghiên cứu, hoạch định chính sách; thường xuyên sàng lọc và sắp xếp lại lực lượng công chức KBNN tại trung ương,... nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và trình độ chuyên môn để nghiên cứu, xây dựng và triển khai các đề án, cơ chế chính sách theo Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
b) Củng cố và nâng cao tính chuyên nghiệp, trình độ quản lý của đội ngũ công chức tác nghiệp tại các địa phương, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng; đồng thời, cơ cấu, bố trí, sắp xếp lại và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho công chức địa phương,... để việc triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020 được thuận lợi và có hiệu quả.
c) Xây dựng cơ chế tài chính mang tính đột phá để có thể đãi ngộ một cách hợp lý và thỏa đáng đối với đội ngũ công chức làm công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách tại trung ương, đặc biệt là các công chức trực tiếp xây dựng và triển khai các đề án, cơ chế chính sách thuộc Chiến lược phát triển KBNN và Kế hoạch phát triển KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
d) Triển khai có hiệu quả cơ chế tài chính nội bộ của KBNN để có đủ nguồn lực tài chính triển khai thực hiện các đề án cải cách, hiện đại hóa theo Chiến lược phát triển KBNN, Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020; trong đó, chú trọng đầu tư hiện đại hóa CNTT KBNN, coi CNTT là khâu đột phá quan trọng trong cải cách và hiện đại hóa KBNN.
4. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện:
a) Trên cơ sở danh mục các đề án, cơ chế chính sách cần triển khai thực hiện, từng đơn vị được giao chủ trì các đề án, cơ chế chính sách cần chủ động xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020, gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 5/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Trong đó, xác định rõ phạm vi, nguyên tắc, nội dung và lộ trình triển khai; phân công nhiệm vụ thực hiện đến từng đơn vị, cá nhân có liên quan (đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp); đồng thời, bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật,...) để triển khai thực hiện.
b) Các đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị chủ trì xây dựng, triển khai các đề án, cơ chế chính sách cần tích cực tham gia chặt chẽ với đơn vị chủ trì đảm bảo sự thành công chung trong triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 và Kế hoạch phát triển hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
c) Định kỳ, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp xử lý những khó khăn vướng mắc và điều chỉnh kịp thời về phạm vi, nội dung, lộ trình triển khai của các đề án, cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn; đồng thời, xác định những ảnh hưởng (nếu có) về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, nguồn tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật,... để xây dựng và triển khai các kế hoạch chuyển đổi phù hợp khi thực hiện cải cách.
d) Nghiên cứu xây dựng cơ chế đặc thù cho phép triển khai sớm các hạng mục về mua sắm, đầu tư các dự án CNTT, đặc biệt là dự án An toàn bảo mật để đáp ứng kịp với yêu cầu cấp bách về An toàn bảo mật hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước hiện nay theo Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Công tác thông tin tuyên tuyền và Văn phòng:
a) Về thông tin tuyên truyền:
- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mới của hệ thống KBNN; tình hình và kết quả hoạt động của hệ thống KBNN trên Cổng thông tin điện tử KBNN và các cơ quan thông tấn, báo chí của trung ương và địa phương.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền đa dạng theo đúng đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; chủ động phối hợp và cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin để tuyên truyền, phổ biến về hoạt động KBNN, đặc biệt là các hoạt động trọng tâm của KBNN.
- Đổi mới nội dung, hình thức các chuyên mục trên Tạp chí quản lý NQNN phù hợp với xu thế phát triển của báo chí hiện đại; duy trì và phát triển các bài viết nghiên cứu khoa học chuyên sâu về từng lĩnh vực, đảm bảo các điều kiện là tạp chí khoa học; đẩy mạnh công tác phát hành, quảng cáo ra các đơn vị ngoài ngành, phấn đấu số lượng phát hành tăng 10-15%/năm, doanh thu từ quảng cáo tăng 10%/năm.
- Tiếp tục phát triển đội ngũ công chức, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên tại KBNN; định kỳ tổ chức tập huấn nghiệp vụ báo chí để nâng cao kỹ năng viết báo, tạp chí; xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho công chức làm công tác tuyên truyền, phóng viên, biên tập viên.
b) Về công tác văn phòng:
- Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành của hệ thống KBNN (như triển khai Chương trình Quản lý văn bản và điều hành ngành Tài chính; phần mềm tra cứu các văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn nghiệp vụ của KBNN;).
- Rà soát và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa tổ chức Đảng, Chính quyền và các tổ chức đoàn thể tại từng đơn vị KBNN, tạo sự thống nhất cao trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách trong lĩnh vực KBNN:
Rà soát, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ, đồng bộ khuôn khổ pháp lý phục vụ cho cải cách hiện đại hóa trong lĩnh vực kho bạc, cụ thể:
a) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định Chính phủ về báo cáo TCNN.
b) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động KBNN
c) Xây dựng và trình Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện Luật NSNN 2015 và Luật Kế toán năm 2015 đối với những nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động KBNN, bao gồm: (1) Thông tư hướng dẫn quản lý thu, chi bằng tiền mặt và một số hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN; (2) Thông tư quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN theo Luật NSNN 2015 và Nghị định quy định các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động KBNN; (3) Thông tư hướng dẫn Nghị định về Báo cáo tài chính Nhà nước; (4) Thông tư thay thế Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS; (5) Thông tư thay thế Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS; (6) Thông tư sửa đổi Quyết định 61/2002/QĐ-BTC ngày 17/5/2002 về việc ban hành chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống KBNN; (7) Thông tư thay thế Thông tư số 209/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN (bao gồm cả nội dung xây dựng Thông tư quy định thủ tục giao dịch điện tử đối với dịch vụ công trên Cổng thông tin KBNN); (8) Thông tư hướng dẫn kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN theo quy định tại Luật NSNN năm 2015 và Nghị định quy định các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động KBNN; (9) Thông tư quy định tạm ứng NQNN; (10) Trình Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 quy định việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản.
d) Xây dựng và trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy chế điều hành Quỹ ngoại tệ tập trung (thay thế Quyết định số 93/2000/QĐ-BTC ngày 06/6/2000).
2. Nâng cao nhận thức của công chức KBNN, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo chủ chốt; đồng thời, tăng cường sự phối kết hợp của các đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN:
a) Giữ vững các mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020 với ý chí và quyết tâm cải cách cao; phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể quán triệt đến từng công chức những thay đổi về quan điểm, tư duy quản lý theo phương thức và cách thức quản lý mới để thực hiện các đề án Chiến lược phát triển KBNN, Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin để mọi công chức trong hệ thống KBNN nhận thức đúng đắn về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, xu thế phát triển của kho bạc và công nghệ quản lý hiện đại, đặc biệt là CNTT đối với quá trình cải cách, hiện đại hóa hoạt động KBNN để có các biện pháp thiết thực thực hiện thành công Chiến lược phát triển KBNN và Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
c) Tăng cường phối hợp công tác với các đơn vị có liên quan trong việc triển khai các Đề án, chính sách lớn để giải quyết triệt để các vướng mắc nhằm đảm bảo đúng nội dung và lộ trình triển khai đã đề ra.
d) Tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp sát sao của Bộ Tài chính, các cấp ủy, chính quyền địa phương và tăng cường sự ủng hộ, sự phối kết hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện tốt Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
3. Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng và triển khai các đề án, cơ chế chính sách trong Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN:
a) Tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ công chức nghiên cứu, hoạch định chính sách tại KBNN (TW) thông qua các hình thức tuyển dụng mới công chức có năng lực, trình độ từ bên ngoài; đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ công chức nghiên cứu, hoạch định chính sách; thường xuyên sàng lọc và sắp xếp lại lực lượng công chức KBNN tại trung ương,... nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và trình độ chuyên môn để nghiên cứu, xây dựng và triển khai các đề án, cơ chế chính sách theo Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
b) Củng cố và nâng cao tính chuyên nghiệp, trình độ quản lý của đội ngũ công chức tác nghiệp tại các địa phương, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng; đồng thời, cơ cấu, bố trí, sắp xếp lại và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho công chức địa phương,... để việc triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020 được thuận lợi và có hiệu quả.
c) Xây dựng cơ chế tài chính mang tính đột phá để có thể đãi ngộ một cách hợp lý và thỏa đáng đối với đội ngũ công chức làm công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách tại trung ương, đặc biệt là các công chức trực tiếp xây dựng và triển khai các đề án, cơ chế chính sách thuộc Chiến lược phát triển KBNN và Kế hoạch phát triển KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
d) Triển khai có hiệu quả cơ chế tài chính nội bộ của KBNN để có đủ nguồn lực tài chính triển khai thực hiện các đề án cải cách, hiện đại hóa theo Chiến lược phát triển KBNN, Kế hoạch phát triển của hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020; trong đó, chú trọng đầu tư hiện đại hóa CNTT KBNN, coi CNTT là khâu đột phá quan trọng trong cải cách và hiện đại hóa KBNN.
4. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện:
a) Trên cơ sở danh mục các đề án, cơ chế chính sách cần triển khai thực hiện, từng đơn vị được giao chủ trì các đề án, cơ chế chính sách cần chủ động xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020, gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 5/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Trong đó, xác định rõ phạm vi, nguyên tắc, nội dung và lộ trình triển khai; phân công nhiệm vụ thực hiện đến từng đơn vị, cá nhân có liên quan (đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp); đồng thời, bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật,...) để triển khai thực hiện.
b) Các đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị chủ trì xây dựng, triển khai các đề án, cơ chế chính sách cần tích cực tham gia chặt chẽ với đơn vị chủ trì đảm bảo sự thành công chung trong triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 và Kế hoạch phát triển hệ thống KBNN giai đoạn 2017 - 2020.
c) Định kỳ, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp xử lý những khó khăn vướng mắc và điều chỉnh kịp thời về phạm vi, nội dung, lộ trình triển khai của các đề án, cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn; đồng thời, xác định những ảnh hưởng (nếu có) về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, nguồn tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật,... để xây dựng và triển khai các kế hoạch chuyển đổi phù hợp khi thực hiện cải cách.
d) Nghiên cứu xây dựng cơ chế đặc thù cho phép triển khai sớm các hạng mục về mua sắm, đầu tư các dự án CNTT, đặc biệt là dự án An toàn bảo mật để đáp ứng kịp với yêu cầu cấp bách về An toàn bảo mật hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước hiện nay theo Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.