Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4075/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "4075/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "4075/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "4075/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "4075/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "4075/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4075/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS” tỉnh Thanh Hóa năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Góp phần thực hiện thành công Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,25%, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS
- Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS lên 60% và phản đối những quan điểm sai lầm về lây nhiễm HIV/AIDS;
- 80% các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;
- 90% các cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS của các địa phương và các ban, ngành, đoàn thể được tập huấn về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS hoặc về quản lý chương trình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS;
- 85% đơn vị, địa phương tổ chức ít nhất một mô hình, hoạt động truyền thông và triển khai tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS, các sự kiện phòng, chống HIV/AIDS khác;
- 60% doanh nghiệp (3.564/5.940) trên địa bàn tỉnh có tổ chức hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS;
2.2.2. Giám sát dịch HIV/AIDS và Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
- Thiết lập hệ thống giám sát dịch HIV có khả năng dự báo xu hướng dịch HIV/AIDS tại 27/27 huyện, thị, thành phố trong tỉnh;
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm dưới 4% và nhóm nam quan hệ tình dục đồng tính dưới 3%;
- 100% đơn vị thực hiện đủ báo cáo định kỳ và đảm bảo chất lượng số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm có nguy cơ cao, nhóm đại diện cho cộng đồng;
- 50% đối tượng có hành vi nguy cơ cao và 4% dân số trưởng thành được xét nghiệm HIV và biết được kết quả xét nghiệm của họ;
- 90% người nghiện chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch;
- Số người nghiện chích ma túy được điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đạt 1.200 người vào năm 2014;
2.2.3. Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
- Trên 80% người lớn và 100% trẻ em nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc ARV được tiếp cận với dịch vụ điều trị bằng thuốc ARV;
- 100% cán bộ Y tế và ngành Công an bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được tiếp cận điều trị dự phòng bằng thuốc ARV;
- 80% người nhiễm HIV mắc Lao được điều trị đồng thời Lao và ARV;
- 80% người nhiễm HIV/AIDS tiếp tục duy trì và điều trị sau 12 tháng điều trị bằng thuốc ARV phác đồ bậc 1;
- 75% PNMT được tư vấn HIV và 80% số PNMT được tư vấn chấp nhận làm xét nghiệm HIV;
- 100% PNMT nhiễm HIV phát hiện được và con của họ được điều trị ARV;
- 90% mẹ nhiễm HIV và con của họ được tiếp tục chăm sóc, can thiệp sau sinh;
2.2.4. Công tác xét nghiệm HIV: 80% phòng xét nghiệm thuộc y tế công lập đủ tiêu chuẩn sàng lọc HIV. Từng bước xây dựng phòng xét nghiệm HIV chuẩn quốc gia tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đạt tiêu chuẩn ISO 15189.
2.2.5. Theo dõi và đánh giá chương trình
- 100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.
- 100% các huyện, thị, thành phố có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Góp phần thực hiện thành công Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,25%, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS
- Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS lên 60% và phản đối những quan điểm sai lầm về lây nhiễm HIV/AIDS;
- 80% các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;
- 90% các cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS của các địa phương và các ban, ngành, đoàn thể được tập huấn về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS hoặc về quản lý chương trình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS;
- 85% đơn vị, địa phương tổ chức ít nhất một mô hình, hoạt động truyền thông và triển khai tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS, các sự kiện phòng, chống HIV/AIDS khác;
- 60% doanh nghiệp (3.564/5.940) trên địa bàn tỉnh có tổ chức hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS;
2.2.Giám sát dịch HIV/AIDS và Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
- Thiết lập hệ thống giám sát dịch HIV có khả năng dự báo xu hướng dịch HIV/AIDS tại 27/27 huyện, thị, thành phố trong tỉnh;
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm dưới 4% và nhóm nam quan hệ tình dục đồng tính dưới 3%;
- 100% đơn vị thực hiện đủ báo cáo định kỳ và đảm bảo chất lượng số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm có nguy cơ cao, nhóm đại diện cho cộng đồng;
- 50% đối tượng có hành vi nguy cơ cao và 4% dân số trưởng thành được xét nghiệm HIV và biết được kết quả xét nghiệm của họ;
- 90% người nghiện chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch;
- Số người nghiện chích ma túy được điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đạt 1.200 người vào năm 2014;
2.2.3. Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
- Trên 80% người lớn và 100% trẻ em nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc ARV được tiếp cận với dịch vụ điều trị bằng thuốc ARV;
- 100% cán bộ Y tế và ngành Công an bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được tiếp cận điều trị dự phòng bằng thuốc ARV;
- 80% người nhiễm HIV mắc Lao được điều trị đồng thời Lao và ARV;
- 80% người nhiễm HIV/AIDS tiếp tục duy trì và điều trị sau 12 tháng điều trị bằng thuốc ARV phác đồ bậc 1;
- 75% PNMT được tư vấn HIV và 80% số PNMT được tư vấn chấp nhận làm xét nghiệm HIV;
- 100% PNMT nhiễm HIV phát hiện được và con của họ được điều trị ARV;
- 90% mẹ nhiễm HIV và con của họ được tiếp tục chăm sóc, can thiệp sau sinh;
2.2.4. Công tác xét nghiệm HIV: 80% phòng xét nghiệm thuộc y tế công lập đủ tiêu chuẩn sàng lọc HIV. Từng bước xây dựng phòng xét nghiệm HIV chuẩn quốc gia tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đạt tiêu chuẩn ISO 15189.
2.2.5. Theo dõi và đánh giá chương trình
- 100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.
- 100% các huyện, thị, thành phố có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS