Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số định hướng tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020.
...
b) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đổi mới cơ chế chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công, giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; tạo cơ hội bình đẳng cho các nguồn vốn khác của xã hội:
+ Huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển; duy trì tỷ trọng đầu tư Nhà nước hợp lý, khoảng 30% tổng đầu tư toàn xã hội, tăng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lên khoảng 6% tổng vốn đầu tư vào tỉnh.
+ Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, chủ động xây dựng và công bố danh mục các dự án cụ thể để huy động các nguồn lực trong xã hội phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển theo các hình thức BOT, BT, PPP..
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn vốn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc trông chờ vào ngân sách Nhà nước; khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu thực hiện các dự án có vốn ngân sách Nhà nước, kể cả từ nguồn ODA.
- Tái cơ cấu đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực; nâng cao hiệu quả, vai trò của đầu tư công.
+ Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ cho một số ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm, mũi nhọn có tác động lan tỏa như: Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ hiện đại; đầu tư phát triển khoa học công nghệ gắn với sản xuất; đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội để phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; đầu tư để nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa quản lý Nhà nước; đầu tư để bảo đảm an sinh xã hội...
+ Tăng cường đầu tư công vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng phát triển giao thông nông thôn, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề và thông tin liên lạc. Ưu tiên đầu cho nghiên cứu giống, công nghệ sinh học và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân. Đầu tư vào các ngành lĩnh vực có thế mạnh có giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh cao của tỉnh.. tạo liên kết dọc để tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất cho hàng nông sản. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào những dự án cơ sở hạ tầng có lợi nhuận thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng hay các công trình gắn với cơ sở hạ tầng đó (đường giao thông, cầu, chợ, cảng cá...)
- Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
+ Thực hiện rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng các ngành, lĩnh vực trọng tâm; xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư trước khi phê duyệt; bố trí vốn chuẩn bị các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 3 về "tái cấu trúc đầu tư công"; các quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và các Chỉ thị khác của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 43/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014.
+ Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, bảo đảm quản lý thống nhất và nâng cao trách nhiệm của địa phương, chủ đầu tư; xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản, tăng cường quản lý đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án. Rà soát và lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và đảm bảo đủ nguồn lực hoàn thành trong thời hạn sớm nhất.

Content:
Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đổi mới cơ chế chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công, giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; tạo cơ hội bình đẳng cho các nguồn vốn khác của xã hội:
+ Huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển; duy trì tỷ trọng đầu tư Nhà nước hợp lý, khoảng 30% tổng đầu tư toàn xã hội, tăng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lên khoảng 6% tổng vốn đầu tư vào tỉnh.
+ Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, chủ động xây dựng và công bố danh mục các dự án cụ thể để huy động các nguồn lực trong xã hội phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển theo các hình thức BOT, BT, PPP..
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn vốn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc trông chờ vào ngân sách Nhà nước; khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu thực hiện các dự án có vốn ngân sách Nhà nước, kể cả từ nguồn ODA.
- Tái cơ cấu đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực; nâng cao hiệu quả, vai trò của đầu tư công.
+ Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ cho một số ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm, mũi nhọn có tác động lan tỏa như: Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ hiện đại; đầu tư phát triển khoa học công nghệ gắn với sản xuất; đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội để phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; đầu tư để nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa quản lý Nhà nước; đầu tư để bảo đảm an sinh xã hội...
+ Tăng cường đầu tư công vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng phát triển giao thông nông thôn, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề và thông tin liên lạc. Ưu tiên đầu cho nghiên cứu giống, công nghệ sinh học và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân. Đầu tư vào các ngành lĩnh vực có thế mạnh có giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh cao của tỉnh.. tạo liên kết dọc để tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất cho hàng nông sản. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào những dự án cơ sở hạ tầng có lợi nhuận thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng hay các công trình gắn với cơ sở hạ tầng đó (đường giao thông, cầu, chợ, cảng cá...)
- Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
+ Thực hiện rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng các ngành, lĩnh vực trọng tâm; xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư trước khi phê duyệt; bố trí vốn chuẩn bị các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 3 về "tái cấu trúc đầu tư công"; các quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và các Chỉ thị khác của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 43/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014.
+ Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, bảo đảm quản lý thống nhất và nâng cao trách nhiệm của địa phương, chủ đầu tư; xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản, tăng cường quản lý đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án. Rà soát và lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và đảm bảo đủ nguồn lực hoàn thành trong thời hạn sớm nhất.