Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 116/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 116/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
- Quốc lộ: đến năm 2010, nâng cấp toàn bộ các tuyến quốc lộ; khôi phục cải tạo quốc lộ 70; hoàn thành quốc lộ 32 giai đoạn 2 (Nghĩa Lộ - Vách Kim). Mở mới tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai trong tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Từ năm 2011, tiếp tục nâng cấp các tuyến quốc lộ, một số đoạn quan trọng trên quốc lộ 37, quốc lộ 32 đ­ược đầu t­ư nâng cấp thành đ­ường 4 làn xe.
- Tỉnh lộ: đến năm 2010, nâng cấp các tuyến hiện có, tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%; mở mới một số tuyến, tổng số sẽ có 19 tuyến đ­ường Tỉnh với tổng chiều dài 675 km. Nghiên cứu xây dựng cầu Trái Hút v­ượt sông Hồng và một số cầu v­ượt sông Hồng tại khu vực thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên. Từ năm 2011 trở đi, nâng cấp một số đ­ường Tỉnh quan trọng và xây dựng một số tuyến mới ở những khu vực cần thiết.
- Đ­ường đô thị: đến năm 2010 hoàn chỉnh các tuyến theo quy hoạch thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các đô thị khác. Đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống đ­ường đô thị kết hợp với hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị.
- Giao thông nông thôn: đến năm 2010 tỷ lệ cứng hóa mặt đư­ờng đạt 95%; tỷ lệ đ­ường đi lại đ­ược 4 mùa đạt 90%; cầu cống, công trình thoát nư­ớc đạt 50%. Từ năm 2011, nâng cấp các tuyến đ­ường huyện, đ­ường liên xã, kiên cố hóa toàn bộ hệ thống mặt đ­ường, công trình thoát n­ước.
- Đư­ờng sắt: đến năm 2010 nâng cấp một số đoạn từ ga Văn Phú đến ga Phố Lu để bảo đảm an toàn chạy tàu; xây dựng đoạn đ­ường sắt ga Văn Phú - cảng H­ương Lý trong tuyến Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái; Nâng cấp, xây dựng mới các nhà ga trọng điểm đến năm 2020; hiện đại hoá hệ thống thông tin tín hiệu, xây dựng ga Yên Bái tại xã Tuy Lộc. Xây dựng đường sắt đồng bộ, hiện đại phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành đ­ường sắt Việt Nam đã đ­ược Thủ t­ướng Chính phủ phê duyệt.
- Đ­ường thủy nội địa: đến năm 2010 xây dựng bến cảng: hồ Thác Bà, Mậu A, Văn Phú. Đến năm 2011 nâng cấp toàn tuyến sông Hồng để các phương tiện thuỷ nội địa đi lại thuận tiện.
b) Hệ thống cung cấp điện:
- Hoàn thành các công trình: đư­ờng dây tải điện 110 KV và trạm biến áp 110/35/22 KV thị xã Nghĩa Lộ; đ­ường dây 220 KV Việt Trì - Yên Bái và trạm biến áp 220/110/35 KV Yên Bái. Xây dựng mới các công trình: đư­ờng dây 110/35 KV Khánh Hòa - Lục Yên; đ­ường dây 110 KV Tân Nguyên - Mậu A và trạm biến áp 110/35/22 KV Mậu A; đ­ường dây 220 KV Yên Bái - Tuyên Quang; đ­ường dây 220 KV Yên Bái - Lào Cai.
- Hoàn thành các công trình thủy điện Nậm Đông 3, 4 và Văn Chấn. Xây dựng mới các công trình thủy điện: hồ Bốn, Trạm Tấu, Ngòi Hút, Vực Tuần, Khao Mang. Khảo sát, lập dự án đầu t­ư xây dựng mới các công trình thủy điện Thác Cá, Nậm Kim, Pá Hu, Nậm Tăng, Ngòi Hút 2, 3. Đồng thời xây dựng hệ thống các công trình thủy điện nhỏ và thủy điện cực nhỏ.
- Từ năm 2010, 100% xã, phư­ờng có điện l­ưới quốc gia.
c) Hệ thống thông tin liên lạc:
Đến năm 2010, có 9/9 huyện, thị đ­ược nâng cao chất l­ượng phủ sóng điện thoại di động. Dung lư­ợng tổng đài đạt trên 100.000 số, dung l­ượng sử dụng đạt 70 - 80%. Bình quân mỗi năm lắp đặt mới 8.000 - 10.000 máy điện thoại. Đến năm 2010 tổng số có 43 b­ưu cục.
d) Hệ thống thủy lợi, n­ước sinh hoạt:
- Thủy lợi: nâng cấp sửa chữa và xây dựng mới 485 công trình đầu mối. Giai đoạn 2006 - 2010 xây dựng 252 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 233 công trình. Đến năm 2015 có 977 công trình thủy lợi, đảm bảo t­ưới cho trên 90% diện tích ruộng 2 vụ.
- N­ước sinh hoạt đô thị: giai đoạn 2006 - 2010: hoàn thiện nhà máy nước Yên Bình (Yên Bái), nhà máy n­ước Nghĩa Lộ; cải tạo nhà máy n­ước Cổ Phúc; mở rộng nhà máy nư­ớc Mậu A; xây dựng nhà máy n­ước các thị trấn: Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Giai đoạn 2011 - 2020: mở rộng các nhà máy n­ước ở cụm công nghiệp Văn Yên và Văn Chấn.
- Nư­ớc sinh hoạt nông thôn: phấn đấu đến năm 2015 có 85% và năm 2020 có 95% dân số nông thôn đ­ược dùng nư­ớc hợp vệ sinh. Từ nay đến năm 2015 xây mới 119 công trình cấp nư­ớc tập trung. Trong đó giai đoạn 2006 - 2010 xây 30 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 89 công trình.
đ) Cơ sở vật chất ngành giáo dục, đào tạo:
Dự kiến năm 2010 có tổng số 644 tr­ường học, năm 2015 tăng lên 686 trư­ờng, năm 2020 tăng lên 721 tr­ường. Số trư­ờng đạt chuẩn quốc gia năm 2020 gồm 35 tr­ường mầm non, 79 trư­ờng tiểu học, 63 tr­ường trung học cơ sở và 28 tr­ường trung học phổ thông.
Giai đoạn 2006 - 2015 xây dựng 1 tr­ường đại học t­ư thục; nâng cấp, sát nhập một số trư­ờng trung học thành tr­ường cao đẳng: Kinh tế kỹ thuật, Văn hóa nghệ thuật, Y tế. Đến năm 2010 xây dựng thêm 5 trung tâm kỹ thuật tổng hợp h­ướng nghiệp, dạy nghề và giữ ổn định số l­ượng 10 trung tâm đến năm 2020.
e) Cơ sở vật chất ngành y tế:
Từ năm 2006 - 2010 xây dựng thêm 3 cơ sở y tế (trong đó, có trung tâm khám chữa bệnh chất lư­ợng cao), đến năm 2015 xây thêm 3 phòng khám đa khoa khu vực. Số gi­ường bệnh/1 vạn dân năm 2010 đạt 37,56 gi­ường, năm 2015 đạt 38,45 gi­ường và năm 2020 đạt 39,1 gi­ường. Số xã, phư­ờng đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2010 là 126, năm 2015 là 155 và năm 2020 là 180.
g) Cơ sở vật chất ngành văn hóa, thể thao:
Đến năm 2010, cấp Tỉnh có công trình thể thao đủ tiêu chuẩn thi đấu cấp quốc gia; cấp huyện có sân vận động, bể bơi và sân quần vợt; 70% xã, ph­ường có khu trung tâm thể thao và các điểm vui chơi; 80% trư­ờng học có sân bãi luyện tập thể thao.
Từng b­ước đầu tư­ để có đầy đủ các thiết chế văn hóa. Đến năm 2010 các huyện, thị đều có nhà văn hóa đa năng, thư­ viện độc lập; năm 2020 các huyện, thị đều có nhà bảo tàng (hoặc nhà truyền thống), cửa hàng sách.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
- Quốc lộ: đến năm 2010, nâng cấp toàn bộ các tuyến quốc lộ; khôi phục cải tạo quốc lộ 70; hoàn thành quốc lộ 32 giai đoạn 2 (Nghĩa Lộ - Vách Kim). Mở mới tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai trong tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Từ năm 2011, tiếp tục nâng cấp các tuyến quốc lộ, một số đoạn quan trọng trên quốc lộ 37, quốc lộ 32 đ­ược đầu t­ư nâng cấp thành đ­ường 4 làn xe.
- Tỉnh lộ: đến năm 2010, nâng cấp các tuyến hiện có, tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%; mở mới một số tuyến, tổng số sẽ có 19 tuyến đ­ường Tỉnh với tổng chiều dài 675 km. Nghiên cứu xây dựng cầu Trái Hút v­ượt sông Hồng và một số cầu v­ượt sông Hồng tại khu vực thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên. Từ năm 2011 trở đi, nâng cấp một số đ­ường Tỉnh quan trọng và xây dựng một số tuyến mới ở những khu vực cần thiết.
- Đ­ường đô thị: đến năm 2010 hoàn chỉnh các tuyến theo quy hoạch thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các đô thị khác. Đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống đ­ường đô thị kết hợp với hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị.
- Giao thông nông thôn: đến năm 2010 tỷ lệ cứng hóa mặt đư­ờng đạt 95%; tỷ lệ đ­ường đi lại đ­ược 4 mùa đạt 90%; cầu cống, công trình thoát nư­ớc đạt 50%. Từ năm 2011, nâng cấp các tuyến đ­ường huyện, đ­ường liên xã, kiên cố hóa toàn bộ hệ thống mặt đ­ường, công trình thoát n­ước.
- Đư­ờng sắt: đến năm 2010 nâng cấp một số đoạn từ ga Văn Phú đến ga Phố Lu để bảo đảm an toàn chạy tàu; xây dựng đoạn đ­ường sắt ga Văn Phú - cảng H­ương Lý trong tuyến Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái; Nâng cấp, xây dựng mới các nhà ga trọng điểm đến năm 2020; hiện đại hoá hệ thống thông tin tín hiệu, xây dựng ga Yên Bái tại xã Tuy Lộc. Xây dựng đường sắt đồng bộ, hiện đại phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành đ­ường sắt Việt Nam đã đ­ược Thủ t­ướng Chính phủ phê duyệt.
- Đ­ường thủy nội địa: đến năm 2010 xây dựng bến cảng: hồ Thác Bà, Mậu A, Văn Phú. Đến năm 2011 nâng cấp toàn tuyến sông Hồng để các phương tiện thuỷ nội địa đi lại thuận tiện.
b) Hệ thống cung cấp điện:
- Hoàn thành các công trình: đư­ờng dây tải điện 110 KV và trạm biến áp 110/35/22 KV thị xã Nghĩa Lộ; đ­ường dây 220 KV Việt Trì - Yên Bái và trạm biến áp 220/110/35 KV Yên Bái. Xây dựng mới các công trình: đư­ờng dây 110/35 KV Khánh Hòa - Lục Yên; đ­ường dây 110 KV Tân Nguyên - Mậu A và trạm biến áp 110/35/22 KV Mậu A; đ­ường dây 220 KV Yên Bái - Tuyên Quang; đ­ường dây 220 KV Yên Bái - Lào Cai.
- Hoàn thành các công trình thủy điện Nậm Đông 3, 4 và Văn Chấn. Xây dựng mới các công trình thủy điện: hồ Bốn, Trạm Tấu, Ngòi Hút, Vực Tuần, Khao Mang. Khảo sát, lập dự án đầu t­ư xây dựng mới các công trình thủy điện Thác Cá, Nậm Kim, Pá Hu, Nậm Tăng, Ngòi Hút 2, 3. Đồng thời xây dựng hệ thống các công trình thủy điện nhỏ và thủy điện cực nhỏ.
- Từ năm 2010, 100% xã, phư­ờng có điện l­ưới quốc gia.
c) Hệ thống thông tin liên lạc:
Đến năm 2010, có 9/9 huyện, thị đ­ược nâng cao chất l­ượng phủ sóng điện thoại di động. Dung lư­ợng tổng đài đạt trên 100.000 số, dung l­ượng sử dụng đạt 70 - 80%. Bình quân mỗi năm lắp đặt mới 8.000 - 10.000 máy điện thoại. Đến năm 2010 tổng số có 43 b­ưu cục.
d) Hệ thống thủy lợi, n­ước sinh hoạt:
- Thủy lợi: nâng cấp sửa chữa và xây dựng mới 485 công trình đầu mối. Giai đoạn 2006 - 2010 xây dựng 252 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 233 công trình. Đến năm 2015 có 977 công trình thủy lợi, đảm bảo t­ưới cho trên 90% diện tích ruộng 2 vụ.
- N­ước sinh hoạt đô thị: giai đoạn 2006 - 2010: hoàn thiện nhà máy nước Yên Bình (Yên Bái), nhà máy n­ước Nghĩa Lộ; cải tạo nhà máy n­ước Cổ Phúc; mở rộng nhà máy nư­ớc Mậu A; xây dựng nhà máy n­ước các thị trấn: Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Giai đoạn 2011 - 2020: mở rộng các nhà máy n­ước ở cụm công nghiệp Văn Yên và Văn Chấn.
- Nư­ớc sinh hoạt nông thôn: phấn đấu đến năm 2015 có 85% và năm 2020 có 95% dân số nông thôn đ­ược dùng nư­ớc hợp vệ sinh. Từ nay đến năm 2015 xây mới 119 công trình cấp nư­ớc tập trung. Trong đó giai đoạn 2006 - 2010 xây 30 công trình, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 89 công trình.
đ) Cơ sở vật chất ngành giáo dục, đào tạo:
Dự kiến năm 2010 có tổng số 644 tr­ường học, năm 2015 tăng lên 686 trư­ờng, năm 2020 tăng lên 721 tr­ường. Số trư­ờng đạt chuẩn quốc gia năm 2020 gồm 35 tr­ường mầm non, 79 trư­ờng tiểu học, 63 tr­ường trung học cơ sở và 28 tr­ường trung học phổ thông.
Giai đoạn 2006 - 2015 xây dựng 1 tr­ường đại học t­ư thục; nâng cấp, sát nhập một số trư­ờng trung học thành tr­ường cao đẳng: Kinh tế kỹ thuật, Văn hóa nghệ thuật, Y tế. Đến năm 2010 xây dựng thêm 5 trung tâm kỹ thuật tổng hợp h­ướng nghiệp, dạy nghề và giữ ổn định số l­ượng 10 trung tâm đến năm 2020.
e) Cơ sở vật chất ngành y tế:
Từ năm 2006 - 2010 xây dựng thêm 3 cơ sở y tế (trong đó, có trung tâm khám chữa bệnh chất lư­ợng cao), đến năm 2015 xây thêm 3 phòng khám đa khoa khu vực. Số gi­ường bệnh/1 vạn dân năm 2010 đạt 37,56 gi­ường, năm 2015 đạt 38,45 gi­ường và năm 2020 đạt 39,1 gi­ường. Số xã, phư­ờng đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2010 là 126, năm 2015 là 155 và năm 2020 là 180.
g) Cơ sở vật chất ngành văn hóa, thể thao:
Đến năm 2010, cấp Tỉnh có công trình thể thao đủ tiêu chuẩn thi đấu cấp quốc gia; cấp huyện có sân vận động, bể bơi và sân quần vợt; 70% xã, ph­ường có khu trung tâm thể thao và các điểm vui chơi; 80% trư­ờng học có sân bãi luyện tập thể thao.
Từng b­ước đầu tư­ để có đầy đủ các thiết chế văn hóa. Đến năm 2010 các huyện, thị đều có nhà văn hóa đa năng, thư­ viện độc lập; năm 2020 các huyện, thị đều có nhà bảo tàng (hoặc nhà truyền thống), cửa hàng sách.