Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 1440/QÐ-BVHTTDL 2023 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Cục thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hóa thể thao và du lịch", "promulgation_date": "05/06/2023", "sign_number": "1440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hóa thể thao và du lịch", "promulgation_date": "05/06/2023", "sign_number": "1440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hóa thể thao và du lịch", "promulgation_date": "05/06/2023", "sign_number": "1440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hóa thể thao và du lịch", "promulgation_date": "05/06/2023", "sign_number": "1440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hóa thể thao và du lịch", "promulgation_date": "05/06/2023", "sign_number": "1440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 1440/QÐ-BVHTTDL 2023 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Cục thể dục thể thao

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
8. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
b) Trình Bộ trưởng ban hành quy định quản lý các hoạt động thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam;
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam, đại hội thể thao toàn quốc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Trình Bộ trưởng ban hành luật thi đấu của các môn thể thao hoặc quyết định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên đoàn thể thao quốc tế ban hành đối với các môn thể thao chưa có liên đoàn thể thao quốc gia;
đ) Trình Bộ trưởng quyết định tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; phê duyệt điều lệ đại hội thể thao toàn quốc;
e) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;
g) Trình Bộ trưởng quy định quản lý việc chuyển nhượng vận động viên; tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội thể thao quốc gia từng môn để tập huấn và thi đấu quốc tế;
h) Tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia;
i) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
k) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động của các cơ sở thể thao chuyên nghiệp;
l) Ban hành điều lệ giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia từng môn đối với các môn thể thao chưa có liên đoàn thể thao quốc gia.

Content:
Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
b) Trình Bộ trưởng ban hành quy định quản lý các hoạt động thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam;
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam, đại hội thể thao toàn quốc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Trình Bộ trưởng ban hành luật thi đấu của các môn thể thao hoặc quyết định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên đoàn thể thao quốc tế ban hành đối với các môn thể thao chưa có liên đoàn thể thao quốc gia;
đ) Trình Bộ trưởng quyết định tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; phê duyệt điều lệ đại hội thể thao toàn quốc;
e) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;
g) Trình Bộ trưởng quy định quản lý việc chuyển nhượng vận động viên; tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội thể thao quốc gia từng môn để tập huấn và thi đấu quốc tế;
h) Tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia;
i) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
k) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động của các cơ sở thể thao chuyên nghiệp;
l) Ban hành điều lệ giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia từng môn đối với các môn thể thao chưa có liên đoàn thể thao quốc gia.