Document: Điều 6 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công tỉnh Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/11/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/11/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/11/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/11/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/11/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công tỉnh Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất đúng theo quy định.
2. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng theo quyết định này. Trường hợp người có công với cách mạng thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.
3. Giao Cục Thuế tỉnh tổng hợp danh sách người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi.
4. Các tổ chức cá nhân khác có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và tham gia thực hiện Quyết định này.
5. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch đối chiếu danh sách đối tượng người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở và tham mưu UBND cấp huyện gửi báo cáo về Cục Thuế tỉnh, cụ thể như sau:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: số lượng đối tượng người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15/7 hàng năm.
- Báo cáo 06 tháng cuối năm: số lượng đối tượng người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15/01 năm sau liền kề.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất đúng theo quy định.
2. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng theo quyết định này. Trường hợp người có công với cách mạng thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.
3. Giao Cục Thuế tỉnh tổng hợp danh sách người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi.
4. Các tổ chức cá nhân khác có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và tham gia thực hiện Quyết định này.
5. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch đối chiếu danh sách đối tượng người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở và tham mưu UBND cấp huyện gửi báo cáo về Cục Thuế tỉnh, cụ thể như sau:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: số lượng đối tượng người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15/7 hàng năm.
- Báo cáo 06 tháng cuối năm: số lượng đối tượng người có công đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15/01 năm sau liền kề.