Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các đột phá phát triển
a) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, hiệu quả gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế.
b) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là nâng cao chất lượng nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
c) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển dịch vụ đào tạo gắn với nghiên cứu và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, từng bước đưa dịch vụ khoa học - công nghệ trở thành lĩnh vực đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, trước hết là đầu tư công; thu hút tối đa nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông (giao thông liên kết nội vùng, liên kết với vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội), thủy lợi; hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, chuyển đổi số; hạ tầng liên kết nông thôn với đô thị, liên kết nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, liên kết vùng, đáp ứng yêu cầu phát triển; sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,...
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Tập trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững. Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, sạch, hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh. Phát triển lâm nghiệp đa mục tiêu, nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng gỗ lớn, phát triển dược liệu dưới tán rừng. Phát huy lợi thế so sánh, sự đa dạng các vùng sinh thái, phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản, hữu cơ, OCOP gắn với phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến, bảo quản, tiêu thụ, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Hình thành và phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; thu hút, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
b) Công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả, thân thiện với môi trường. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh như: Chế biến nông lâm sản gắn với khai thác, phát triển vùng nguyên liệu, trọng tâm là chế biến gỗ rừng trồng công nghệ cao, đưa Yên Bái trở thành một trong các trung tâm chế biến lâm sản của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; khai thác và chế biến sâu khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp; cơ khí, điện tử, công nghiệp phụ trợ; phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đồng thời, phát triển hợp lý một số ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động địa phương như dệt may, da giày. Ưu tiên lựa chọn các dự án công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, thân thiện với môi trường, công nghệ sinh học. Tiếp tục hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan như: Thương mại, vận tải, logistics, xuất nhập khẩu…
c) Dịch vụ
- Tập trung nguồn lực phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế như: Du lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề, y tế, chăm sóc sức khoẻ, tài chính, ngân hàng, logistics, vận tải,... theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh.
- Du lịch: Phát triển du lịch xanh, bản sắc, hấp dẫn, trở thành ngành kinh tế quan trọng; hoàn thiện hạ tầng du lịch, phát triển các tuyến du lịch, sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, đưa Yên Bái trở thành một trong những điểm đến du lịch hàng đầu của khu vực Tây Bắc với thương hiệu “điểm đến an toàn, thân thiện, bản sắc, hấp dẫn, ấn tượng”. Tập trung đầu tư phát triển một số loại hình du lịch, như: Du lịch sinh thái, trải nghiệm; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa - lịch sử - tín ngưỡng; du lịch cộng đồng. Chú trọng phát triển du lịch gắn với nông nghiệp, bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, di sản văn hóa và các danh tham thắng cảnh,...
- Thương mại, logicstics: Phát triển thương mại, nhất là thương mại điện tử theo hướng hiện đại, văn minh, tăng trưởng nhanh và bền vững, là nhân tố quan trọng kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, vận hành dựa trên công nghệ số hóa. Phát triển logistics trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng của khu vực dịch vụ, phấn đấu xây dựng Yên Bái trở thành một trong các trung tâm logistics của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội; các khu vực hạn chế phát triển và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện
a) Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
- Hình thành các trục kinh tế
+ Trục dọc kết nối Bắc - Nam
Trục thứ nhất: Dọc theo tuyến đường bộ cao tốc Nội Bài - Lào Cai (CT.05), tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng (Lào Cai - Yên Bái - Việt Trì - Hà Nội) là trục kinh tế huyết mạch thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đi qua vùng trung tâm tỉnh Yên Bái (gồm thành phố Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên); định hướng phát triển kinh tế tổng hợp, công nghiệp hỗ trợ, logistics, thương mại, giáo dục, y tế, du lịch, nông nghiệp sinh thái.
Trục thứ hai: Dọc theo tuyến Quốc lộ 70, đi qua trung tâm vùng phía Đông tỉnh Yên Bái (gồm các huyện Yên Bình, Lục Yên); định hướng phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, lâm nghiệp, dược liệu.
Trục thứ ba: Dọc theo tuyến Quốc lộ 32 đi qua trung tâm vùng phía Tây của tỉnh (gồm thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm Tấu); định hướng phát triển đô thị, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, du lịch mạo hiểm, nông nghiệp sinh thái, thương mại dịch vụ,...
+ Trục ngang kết nối Đông - Tây
Trục thứ tư: Được hình thành từ nâng cấp các tuyến đường tỉnh: ĐT.175, ĐT.174 và tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La) thành tuyến QL.32D nối với tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua nút giao IC14, kết nối các huyện Trạm Tấu, Văn Chấn, Văn Yên và thị xã Nghĩa Lộ với huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; đồng thời từ nút giao IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai kết nối ngang Đông - Tây các huyện huyện Yên Bình, Lục Yên với huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang theo tuyến đường quy hoạch nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12); định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ, logistics, du lịch, đô thị, nông nghiệp sinh thái, lâm nghiệp.
Trục thứ năm: Theo trục giao thông được hình thành mới nối huyện Mù Cang Chải với cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại nút giao IC15, huyện Văn Yên (tuyến đường liên vùng kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)), theo các tuyến đường tỉnh hiện có và tuyến đường quy hoạch (đường Khánh Hòa - Văn Yên, ĐT.171 đi huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang); định hướng phát triển du lịch, công nghiệp, dịch vụ, logistics, lâm nghiệp.
Trục thứ sáu: Dọc theo tuyến Quốc lộ 37, là hành lang kết nối phía Nam tỉnh Yên Bái (gồm thành phố Yên Bái và các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Văn Chấn); định hướng phát triển trung tâm thương mại, logicstic, giáo dục, y tế, du lịch.
- Hình thành hai trung tâm động lực kinh tế quan trọng là thành phố Yên Bái - huyện Yên Bình và thị xã Nghĩa Lộ
+ Trung tâm đô thị thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình: Đô thị trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục, dịch vụ, du lịch,...
+ Trung tâm đô thị Nghĩa Lộ: Đô thị văn hóa di sản gắn với thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao,...
- Hình thành các vùng kinh tế - xã hội theo hiện trạng tự nhiên và định hướng xu thế phát triển mới
+ Vùng kinh tế thành phố Yên Bái (gồm thành phố Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên): Đầu tư phát triển thành một trong các trung tâm động lực kinh tế của tỉnh, trong đó, phát triển thành phố Yên Bái là một trong các trung tâm kinh tế trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là đầu tàu kinh tế của tỉnh, là trung tâm chính trị, hành chính, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học - công nghệ, giáo dục, văn hóa, thể thao, y tế.
+ Vùng kinh tế phía Tây (gồm thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm Tấu): Đầu tư phát triển thành một trong các trung tâm động lực kinh tế của tỉnh, trong đó, phát triển thị xã Nghĩa Lộ là thị xã văn hóa du lịch - trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch của vùng; phát triển huyện Văn Chấn trở thành trung tâm động lực phát triển kinh tế phía Tây; huyện Mù Cang Chải trở thành huyện du lịch.
+ Vùng kinh tế phía Đông (gồm các huyện Yên Bình, Lục Yên): Phát triển các khu công nghiệp khai thác, chế biến sâu khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp trên địa bàn huyện Lục Yên, Yên Bình, phát triển khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà trở thành một trong các trung tâm du lịch trọng điểm của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực
+ Vùng phát triển kinh tế nông nghiệp chủ đạo: (i) Vùng sản xuất lúa hàng hóa tại thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình; (ii) Vùng trồng sắn chuyên canh tại các huyện Văn Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Lục Yên; (iii) Vùng trồng rau tập trung chuyên canh tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Yên, Mù Cang Chải; (iv) Vùng trồng dâu nuôi tằm tập trung tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn; (v) Vùng trồng cây ăn quả tại thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình, Mù Cang Chải, Trạm Tấu; (vi) Vùng trồng chè tập trung tại các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Trạm Tấu, Nghĩa Lộ; (vii) Vùng trồng cây cao su tại các huyện Văn Chấn, Văn Yên; (viii) Phát triển chăn nuôi tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải; (ix) Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản chuyên canh tại các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn,...
+ Vùng phát triển kinh tế lâm nghiệp chủ đạo: (i) Vùng trồng quế tại các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Lục Yên; (ii) Vùng trồng tre măng Bát Độ tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình; (iii) Vùng trồng cây sơn tra tại các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu; (iv) Vùng trồng cây mắc-ca tại các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải và các huyện khác có điều kiện phù hợp; (v) Vùng rừng trồng gỗ nguyên liệu, rừng trồng gỗ lớn tại các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Lục Yên, Yên Bình,...
+ Vùng nông nghiệp tập trung gắn với phát triển du lịch: (i) Vùng hồ Thác Bà và dọc sông Chảy: Tập trung phát triển các cánh đồng lúa, cây ăn quả, cây dược liệu, chè, nuôi trồng thủy sản; (ii) Vùng thành phố Yên Bái và vùng phụ cận: Phát triển các sản phẩm truyền thống, như: Chè hữu cơ, rau an toàn, nuôi trồng thủy sản; (iii) Vùng miền Tây: Bảo tồn, gìn giữ không gian cánh đồng Mường Lò; phát triển các vùng trồng lúa ruộng bậc thang, trồng hoa, cây dược liệu, cây ăn quả, chè, quế; (iv) Vùng Bắc Trấn Yên - Văn Yên: Tập trung phát triển dược liệu, quế, dâu tằm, nuôi trồng thủy sản.
+ Vùng phát triển kinh tế công nghiệp: (i) Vùng phát triển công nghiệp trung tâm: Phát triển trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, kết nối với tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên và huyện Văn Yên; (ii) Vùng phát triển công nghiệp phía Đông: Phát triển dọc theo tuyến Quốc lộ 70 và tuyến đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (nút giao IC14) với Hà Giang (CT.12) tại các huyện Yên Bình, Lục Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
b) Các khu vực hạn chế phát triển
- Các khu vực bảo tồn thiên nhiên; các hành lang đa dạng sinh học; các khu vực nông, lâm nghiệp có chức năng kết hợp làm vành đai sinh thái: Hạn chế phát triển đô thị, các hoạt động kinh tế có nguy cơ tác động môi trường cao.
- Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh: Hạn chế phát triển các hoạt động kinh tế có tác động môi trường cao.
- Khu vực ven sông, suối chịu ảnh hưởng bởi lũ ống, lũ quét: Hạn chế phát triển đô thị, di dời dân cư đến các khu vực an toàn.
c) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện
Tỉnh Yên Bái có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện, phương án sắp xếp thời kỳ 2023-2030:
- Giai đoạn 2023-2025: Không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
- Giai đoạn 2026-2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn
a) Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Đến năm 2030, toàn tỉnh có 26 đô thị, gồm:
- 01 đô thị loại II (thành phố Yên Bái): Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chí đô thị loại II, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế giáo dục của tỉnh Yên Bái; là đô thị văn hóa, sinh thái kết hợp phát triển kinh tế, trong đó công nghiệp hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp và dịch vụ mang tính đặc trưng của các tỉnh miền núi phía Bắc; là trung tâm giao lưu, kết nối giữa vùng Tây Bắc với vùng Đông Bắc; vùng trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Thủ đô Hà Nội, đồng bằng Bắc Bộ; là đầu mối giao thông trung chuyển quan trọng gắn với hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- 01 đô thị loại III (thị xã Nghĩa Lộ): Là vùng du lịch văn hóa nhân văn, sinh thái bền vững, gắn với bảo vệ và phát huy giá trị di sản, cảnh quan thiên nhiên; là đô thị vệ tinh cầu nối trong chuỗi đô thị của hành lang Đông Tây.
- 04 đô thị loại IV: thị trấn Yên Bình (huyện Yên Bình), thị trấn Yên Thế (huyện Lục Yên), thị trấn Cổ Phúc (huyện Trấn Yên), thị trấn Mậu A (huyện Văn Yên).
- 20 đô thị loại V: 03 thị trấn huyện lỵ (thị trấn Mù Cang Chải, thị trấn Sơn Thịnh, thị trấn Trạm Tấu); 02 thị trấn nông trường (thị trấn nông trường Liên Sơn, thị trấn nông trường Trần Phú), huyện Văn Chấn; 01 thị trấn trực thuộc huyện (thị trấn Thác Bà), huyện Yên Bình; 14 đô thị mới (đô thị Hưng Khánh, đô thị Báo Đáp, đô thị Vân Hội, huyện Trấn Yên; đô thị An Thịnh, đô thị Xuân Ái, đô thị An Bình (Trái Hút), huyện Văn Yên; đô thị Khánh Hòa, huyện Lục Yên; đô thị Cảm Ân, đô thị Cảm Nhân, huyện Yên Bình; đô thị Tú Lệ, đô thị Cát Thịnh, đô thị Tân Thịnh, đô thị Gia Hội, huyện Văn Chấn; đô thị Púng Luông, huyện Mù Cang Chải).
b) Phương án quy hoạch khu vực nông thôn
- Việc sắp xếp, bố trí lại không gian phát triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, thuận tiện trong sản xuất và ổn định lâu dài, tránh các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, thường xảy ra lũ quét, lũ ống.
- Đối với các trung tâm đô thị lớn (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ): Phát triển nông thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, chủ yếu phát triển các ngành nghề mới và chuyên môn hóa như sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
- Đối với các huyện trong tỉnh
+ Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại các huyện, thị xã: Thị xã Nghĩa Lộ (cánh đồng Mường Lò); huyện Văn Yên (cánh đồng Đại Phú An - Đông Cuông); huyện Lục Yên (cánh đồng Mường Lai - Vĩnh Lạc - Liễu Đô, Mai Sơn - Khánh Thiện); huyện Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn.
+ Phát triển vùng trồng sắn tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Yên Bình; vùng tre măng Bát Độ tập trung tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình; vùng trồng cây Sơn Tra dưới tán rừng phòng hộ tại các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu.
+ Phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung, chuyên canh tại các huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ (cây ăn quả có múi), Lục Yên (cam sành, na), Yên Bình (bưởi, chuối), Văn Chấn, Văn Yên (nhãn, chuối), Mù Cang Chải (mận, lê, đào).
+ Phát triển vùng chè chuyên canh tập trung tại các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên; vùng trồng dâu nuôi tằm tập trung tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn; vùng trồng cây dược liệu tại các huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Yên Bình, Văn Yên; vùng trồng quế tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Trấn Yên, Lục Yên, Yên Bình.
+ Phát triển vùng chăn nuôi tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn,...
+ Giữ ổn định vùng trồng cây cao su tại huyện Văn Chấn và Văn Yên; phát triển rừng trồng gỗ nguyên liệu tại tất cả các địa phương trong tỉnh.
- Phát triển làng nghề: Khôi phục, phát triển các làng nghề đan xen trong các khu dân cư nông thôn, kết hợp hài hòa giữa công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với điều kiện của từng địa phương, bảo tồn bản sắc dân tộc.
- Điểm dân cư nông thôn: Hình thành các khu dân cư tập trung quy mô vừa và lớn, liên kết chặt chẽ với mạng lưới đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế gắn với vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương và định hướng phát triển của tỉnh.
c) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính các đô thị: Căn cứ các tiêu chuẩn theo quy định, giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 01 thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu (đô thị loại V) thuộc diện phải sắp xếp, tuy nhiên thị trấn Trạm Tấu có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh, do đó không thực hiện sắp xếp.
3. Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Hệ thống khu, cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp: Đến năm 2030, giữ nguyên diện tích 03 khu công nghiệp Phía Nam, Âu Lâu, Trấn Yên; mở rộng diện tích khu công nghiệp Minh Quân; quy hoạch phát triển mới 04 khu công nghiệp Y Can, Đông An, Thịnh Hưng, Lục Yên.
- Cụm công nghiệp: Đến năm 2030, giữ nguyên diện tích 06 cụm công nghiệp Thịnh Hưng, Sơn Thịnh, Báo Đáp, Hưng Khánh, Đông An, Minh Quân; quy hoạch phát triển mới 16 cụm công nghiệp. Đưa ra khỏi quy hoạch 03 cụm công nghiệp: Đầm Hồng, Bảo Hưng, Tây cầu Mậu A; mở rộng 02 cụm công nghiệp Âu Lâu, Yên Thế; giảm diện tích cụm công nghiệp Bắc Văn Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III kèm theo)
b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Hình thành, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao nhằm giảm thiểu việc thâm dụng lao động và đất đai; tập trung thu hút, đầu tư thâm dụng vốn và công nghệ, tạo đà phát triển kinh tế - xã hội. Định hướng phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (UDCNC), như: Vùng chè tại huyện Văn Chấn; vùng trồng cây ăn quả tại các huyện Văn Chấn và Yên Bình; vùng trồng rau tại thành phố Yên Bái; vùng chăn nuôi lợn và gia cầm tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên; vùng nuôi trồng thủy sản trên hồ Thác Bà; xây dựng Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Trấn Yên.
c) Khu du lịch
- Tập trung thu hút đầu tư, xây dựng 02 khu du lịch có quy mô lớn, thương hiệu nổi bật, tạo sức lan tỏa cho phát triển du lịch của tỉnh và định hướng bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí khu du lịch quốc gia, gồm: Khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà, khu du lịch quốc gia Mù Cang Chải.
- Đầu tư phát triển các khu du lịch cấp tỉnh: Khu du lịch Suối Giàng (huyện Văn Chấn); khu du lịch Trạm Tấu (huyện Trạm Tấu); khu du lịch Văn Yên (huyện Văn Yên); khu du lịch hồ Vân Hội (huyện Trấn Yên); khu du lịch văn hóa Nghĩa Lộ (thị xã Nghĩa Lộ).
- Đầu tư phát triển sân gôn tại khu vực hồ Thác Bà trên địa bàn các huyện Lục Yên, Yên Bình; khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp với sân gôn khu vực hồ Đầm Hậu, xã Minh Quân, xã Vân Hội, xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên.
d) Khu nghiên cứu, đào tạo
- Mở rộng khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ tại thành phố Yên Bái. Khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị; tự chủ trong quản lý và điều hành, kết nối với các doanh nghiệp bảo đảm nguồn lao động được đào tạo kiến thức và kỹ năng được cập nhật, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Phát triển Trường Cao đẳng Yên Bái để đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch, y tế, sư phạm. Đổi mới, sắp xếp tổ chức hoạt động của các trường trung cấp nghề, mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với quy mô hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển.
đ) Khu bảo tồn
Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm, khám phá tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, khu vực chè Shan Tuyết cổ thụ;... Tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn.
e) Khu quân sự, an ninh
Thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và theo các quy định hiện hành.
g) Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực
Các khu vực có mức độ đô thị hóa cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GRDP của tỉnh, và có tác động lan tỏa sản xuất ra vùng ngoại vi và các địa phương khác trong tỉnh, gồm các khu vực: Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, huyện Yên Bình và huyện Văn Yên. Hoạt động kinh tế chính là công nghiệp chế biến, du lịch, thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;...
h) Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Ưu tiên tập trung phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, lựa chọn một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế trang trại quy mô vừa để vừa thu hút lao động là người dân sinh sống tại địa phương.
- Sắp xếp lại dân cư các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai về các cụm xã, các khu vực có điều kiện sắp xếp.
- Tăng cường thu hút, xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất. Hoàn thiện hạ tầng giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý rác thải, điện và hạ tầng khác.
- Đẩy mạnh thực hiện các chính sách về y tế, văn hóa, giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng dân số; đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nghề cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn cung cấp lao động cho các vùng sản xuất tập trung, các khu, cụm công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Ban hành một số chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, tăng thu nhập cho con em đồng bào dân tộc sau khi học tập ra trường.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Đường bộ
- Các tuyến đường cao tốc: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (06 làn xe) theo quy hoạch; đầu tư xây dựng mới tuyến đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12).
- Các tuyến đường quốc lộ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường quốc lộ hiện có, như: Quốc lộ 37, Quốc lộ 70, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D; quy hoạch mới 02 tuyến Quốc lộ 32D, Quốc lộ 3B.
- Các tuyến đường tỉnh: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có, như: ĐT.163; ĐT.164; ĐT.165; ĐT.166; ĐT.170; ĐT.171; ĐT.172; ĐT.173; ĐT.175B. Quy hoạch mới một số tuyến, như: Tuyến đường tránh QL.37 thành phố Yên Bái kết nối huyện Yên Bình với huyện Trấn Yên; Tuyến đường kết nối ĐT.172, QL.37, QL.32D với tuyến đường QL.32 đi cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); Đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14) - QL.70 - Tân Nguyên; Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường kết nối huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) với huyện Yên Bình, thành phố Yên Bái (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lài Cai (IC12); Đường kết nối An Phú, Minh Tiến, Liễu Đô, Mường Lai (Lục Yên, tỉnh Yên Bái) với Đồng Yên, (Bắc Quang, tỉnh Hà Giang)... các tuyến đường đô thị, đường liên tỉnh, liên huyện, liên xã khác trên địa bàn tỉnh.
- Các công trình cầu: cầu Giới Phiên, cầu Tuy Lộc, thành phố Yên Bái, cầu Nga Quán, cầu Báo Đáp, huyện Trấn Yên, cầu Đông Cuông, huyện Văn Yên; cầu Tô Mậu vượt sông Chảy trên tuyến ĐT.171 (Khánh Hòa - Minh Xuân), huyện Lục Yên; cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); cầu Đại Minh (vượt sông Chảy), cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đồng thời xây dựng các cầu trung, cầu nhỏ khác trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông nông thôn đi các xã, phường, thị trấn.
b) Đường sắt: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, cải tạo để duy trì khai thác hiệu quả tuyến đường sắt khổ 1.000mm (Hà Nội - Lào Cai); phối hợp nghiên cứu đầu tư mới tuyến đường sắt khổ 1.435mm (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
c) Đường thủy nội địa
- Đường thủy nội địa quốc gia: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan phát triển tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng đoạn qua tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn cấp III. Tuyến chính của đường thủy nội địa trên hồ Thác Bà đoạn từ đập Thác Bà đến Cảm Nhân quy hoạch phân cấp kỹ thuật cấp III.
- Đường thủy nội địa địa phương: Đầu tư đưa vào cấp kỹ thuật đoạn tuyến nhánh đường thủy nội địa trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà. Đầu tư một số bến du lịch mới trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà; xây dựng hệ thống các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách trên sông Hồng và hồ Thác Bà; xây dựng các bến khách ngang sông trên địa bàn các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và thành phố Yên Bái.
- Cảng, bến thủy nội địa: Xây dựng cụm cảng Yên Bái, nâng cấp cảng Hương Lý, cảng Mông Sơn, xây dựng mới các cảng hàng hóa trên sông Hồng, gồm: cảng Văn Phú, Âu Lâu - thành phố Yên Bái; cảng Mậu A - huyện Văn Yên; xây dựng các cảng khách vùng hồ thủy điện Thác Bà, bổ sung các bến thủy du lịch tại các khu trung tâm du lịch.
d) Hàng không: Nghiên cứu đầu tư, khai thác lưỡng dụng sân bay quân sự Yên Bái theo mô hình chuyên dùng (kết hợp mục đích quân sự và khai thác dân dụng).
đ) Hạ tầng giao thông khác
- Hạ tầng logistics: Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics hạng II khu vực cảng Văn Phú kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa; trung tâm logistics cấp tiểu vùng tại các khu vực gần nút giao IC12, IC13, IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, khu vực gần nút giao Quốc lộ 32 với Quốc lộ 32D thuộc địa bàn huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ.
- Bến xe khách: Đưa các bến xe khách hiện có nằm trong khu vực nội thị ra ngoài ven đô thị, trên các trục cửa ngõ cao tốc, quốc lộ hoặc các tuyến đường vành đai đô thị. Đến năm 2030, đầu tư nâng cấp bến xe tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Văn Yên, Yên Bình; đầu tư xây dựng mới bến xe tại thành phố Yên Bái, các huyện Trấn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn; đồng thời nghiên cứu xây dựng mới các bến xe tại các đô thị hình thành mới phù hợp với quá trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Bãi đỗ xe: Phát triển các bãi đỗ xe tập trung tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, khu hành chính.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ dọc theo tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ phục vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông. Xây dựng trạm dừng nghỉ trên tuyến Quốc lộ 32 thuộc địa phận huyện Văn Chấn, tuyến Quốc lộ 70 thuộc địa phận huyện Yên Bình và một số trạm dừng nghỉ khác tại các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ khác phù hợp với định hướng phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của các nguồn điện hiện có; phát triển các dự án điện tiềm năng, như: Điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo khác phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch điện lực quốc; tiềm năng và điều kiện thực tiễn phát triển của tỉnh bảo đảm tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và quy định khác có liên quan.
b) Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Yên Bái. Xây mới các trạm 220kV tại Nghĩa Lộ, Lục Yên và các trạm 110kV. Xây mới đường dây 220kV, 500kV mạch kép; cải tạo nâng cao khả năng truyền tải các đường dây 220kV hiện có.
c) Từng bước hạ ngầm hệ thống điện tại các đô thị, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ,...).
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
a) Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu: Phát triển cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ tại các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu, các tuyến đường mở mới, khu đô thị mới và các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư vào các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu và các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Đến năm 2030, mỗi cụm xã có từ 01 cửa hàng xăng dầu loại III trở lên; thu hút đầu tư các kho dự trữ thương mại phục vụ nhu cầu dự trữ cung ứng xăng dầu cho tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt: Duy trì, nâng cấp 03 trạm chiết nạp hiện có; xây dựng mới 01 trạm chiết nạp LPG tại thành phố Yên Bái; phát triển các cửa hàng bán lẻ LPG chai nhằm bảo đảm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
4. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
a) Phát triển hạ tầng bưu chính trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương mại điện tử và logistics; ứng dụng công nghệ số, phát triển các sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp bưu chính; liên kết, hợp tác với các sàn thương mại điện tử khác. Phát triển mạng lưới bưu chính công cộng cấp tỉnh liên kết với trung tâm bưu chính vùng và trung tâm bưu chính tuyến huyện.
b) Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số: Duy trì và phát triển các tuyến truyền dẫn liên tỉnh thuộc các tuyến Yên Bái - Phú Thọ, Yên Bái - Lào Cai, Yên Bái - Sơn La, Yên Bái - Lai Châu. Xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, đô thị thông minh tốc độ và chất lượng cao. Phát triển hạ tầng số toàn diện, bao gồm hạ tầng băng rộng và các nền tảng IoT, AI, BigData, an ninh mạng, định danh số, thanh toán điện tử; mở rộng vùng phủ sóng WLAN tại các khu vực công cộng, điểm du lịch, khu công nghiệp,...
c) Phát triển mạng lưới báo chí, truyền thông đa nền tảng, đa phương tiện, lấy người dân làm trung tâm.

Content:
Các đột phá phát triển
a) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, hiệu quả gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế.
b) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là nâng cao chất lượng nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
c) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển dịch vụ đào tạo gắn với nghiên cứu và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, từng bước đưa dịch vụ khoa học - công nghệ trở thành lĩnh vực đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, trước hết là đầu tư công; thu hút tối đa nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông (giao thông liên kết nội vùng, liên kết với vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội), thủy lợi; hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, chuyển đổi số; hạ tầng liên kết nông thôn với đô thị, liên kết nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, liên kết vùng, đáp ứng yêu cầu phát triển; sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,...
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Tập trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững. Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, sạch, hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh. Phát triển lâm nghiệp đa mục tiêu, nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng gỗ lớn, phát triển dược liệu dưới tán rừng. Phát huy lợi thế so sánh, sự đa dạng các vùng sinh thái, phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản, hữu cơ, OCOP gắn với phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến, bảo quản, tiêu thụ, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Hình thành và phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; thu hút, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
b) Công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả, thân thiện với môi trường. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh như: Chế biến nông lâm sản gắn với khai thác, phát triển vùng nguyên liệu, trọng tâm là chế biến gỗ rừng trồng công nghệ cao, đưa Yên Bái trở thành một trong các trung tâm chế biến lâm sản của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; khai thác và chế biến sâu khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp; cơ khí, điện tử, công nghiệp phụ trợ; phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đồng thời, phát triển hợp lý một số ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động địa phương như dệt may, da giày. Ưu tiên lựa chọn các dự án công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, thân thiện với môi trường, công nghệ sinh học. Tiếp tục hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan như: Thương mại, vận tải, logistics, xuất nhập khẩu…
c) Dịch vụ
- Tập trung nguồn lực phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế như: Du lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề, y tế, chăm sóc sức khoẻ, tài chính, ngân hàng, logistics, vận tải,... theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh.
- Du lịch: Phát triển du lịch xanh, bản sắc, hấp dẫn, trở thành ngành kinh tế quan trọng; hoàn thiện hạ tầng du lịch, phát triển các tuyến du lịch, sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, đưa Yên Bái trở thành một trong những điểm đến du lịch hàng đầu của khu vực Tây Bắc với thương hiệu “điểm đến an toàn, thân thiện, bản sắc, hấp dẫn, ấn tượng”. Tập trung đầu tư phát triển một số loại hình du lịch, như: Du lịch sinh thái, trải nghiệm; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa - lịch sử - tín ngưỡng; du lịch cộng đồng. Chú trọng phát triển du lịch gắn với nông nghiệp, bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, di sản văn hóa và các danh tham thắng cảnh,...
- Thương mại, logicstics: Phát triển thương mại, nhất là thương mại điện tử theo hướng hiện đại, văn minh, tăng trưởng nhanh và bền vững, là nhân tố quan trọng kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, vận hành dựa trên công nghệ số hóa. Phát triển logistics trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng của khu vực dịch vụ, phấn đấu xây dựng Yên Bái trở thành một trong các trung tâm logistics của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội; các khu vực hạn chế phát triển và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện
a) Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
- Hình thành các trục kinh tế
+ Trục dọc kết nối Bắc - Nam
Trục thứ nhất: Dọc theo tuyến đường bộ cao tốc Nội Bài - Lào Cai (CT.05), tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng (Lào Cai - Yên Bái - Việt Trì - Hà Nội) là trục kinh tế huyết mạch thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đi qua vùng trung tâm tỉnh Yên Bái (gồm thành phố Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên); định hướng phát triển kinh tế tổng hợp, công nghiệp hỗ trợ, logistics, thương mại, giáo dục, y tế, du lịch, nông nghiệp sinh thái.
Trục thứ hai: Dọc theo tuyến Quốc lộ 70, đi qua trung tâm vùng phía Đông tỉnh Yên Bái (gồm các huyện Yên Bình, Lục Yên); định hướng phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, lâm nghiệp, dược liệu.
Trục thứ ba: Dọc theo tuyến Quốc lộ 32 đi qua trung tâm vùng phía Tây của tỉnh (gồm thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm Tấu); định hướng phát triển đô thị, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, du lịch mạo hiểm, nông nghiệp sinh thái, thương mại dịch vụ,...
+ Trục ngang kết nối Đông - Tây
Trục thứ tư: Được hình thành từ nâng cấp các tuyến đường tỉnh: ĐT.175, ĐT.174 và tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La) thành tuyến QL.32D nối với tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua nút giao IC14, kết nối các huyện Trạm Tấu, Văn Chấn, Văn Yên và thị xã Nghĩa Lộ với huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; đồng thời từ nút giao IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai kết nối ngang Đông - Tây các huyện huyện Yên Bình, Lục Yên với huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang theo tuyến đường quy hoạch nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12); định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ, logistics, du lịch, đô thị, nông nghiệp sinh thái, lâm nghiệp.
Trục thứ năm: Theo trục giao thông được hình thành mới nối huyện Mù Cang Chải với cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại nút giao IC15, huyện Văn Yên (tuyến đường liên vùng kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)), theo các tuyến đường tỉnh hiện có và tuyến đường quy hoạch (đường Khánh Hòa - Văn Yên, ĐT.171 đi huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang); định hướng phát triển du lịch, công nghiệp, dịch vụ, logistics, lâm nghiệp.
Trục thứ sáu: Dọc theo tuyến Quốc lộ 37, là hành lang kết nối phía Nam tỉnh Yên Bái (gồm thành phố Yên Bái và các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Văn Chấn); định hướng phát triển trung tâm thương mại, logicstic, giáo dục, y tế, du lịch.
- Hình thành hai trung tâm động lực kinh tế quan trọng là thành phố Yên Bái - huyện Yên Bình và thị xã Nghĩa Lộ
+ Trung tâm đô thị thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình: Đô thị trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục, dịch vụ, du lịch,...
+ Trung tâm đô thị Nghĩa Lộ: Đô thị văn hóa di sản gắn với thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao,...
- Hình thành các vùng kinh tế - xã hội theo hiện trạng tự nhiên và định hướng xu thế phát triển mới
+ Vùng kinh tế thành phố Yên Bái (gồm thành phố Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên): Đầu tư phát triển thành một trong các trung tâm động lực kinh tế của tỉnh, trong đó, phát triển thành phố Yên Bái là một trong các trung tâm kinh tế trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là đầu tàu kinh tế của tỉnh, là trung tâm chính trị, hành chính, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học - công nghệ, giáo dục, văn hóa, thể thao, y tế.
+ Vùng kinh tế phía Tây (gồm thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm Tấu): Đầu tư phát triển thành một trong các trung tâm động lực kinh tế của tỉnh, trong đó, phát triển thị xã Nghĩa Lộ là thị xã văn hóa du lịch - trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch của vùng; phát triển huyện Văn Chấn trở thành trung tâm động lực phát triển kinh tế phía Tây; huyện Mù Cang Chải trở thành huyện du lịch.
+ Vùng kinh tế phía Đông (gồm các huyện Yên Bình, Lục Yên): Phát triển các khu công nghiệp khai thác, chế biến sâu khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp trên địa bàn huyện Lục Yên, Yên Bình, phát triển khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà trở thành một trong các trung tâm du lịch trọng điểm của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực
+ Vùng phát triển kinh tế nông nghiệp chủ đạo: (i) Vùng sản xuất lúa hàng hóa tại thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình; (ii) Vùng trồng sắn chuyên canh tại các huyện Văn Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Lục Yên; (iii) Vùng trồng rau tập trung chuyên canh tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Yên, Mù Cang Chải; (iv) Vùng trồng dâu nuôi tằm tập trung tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn; (v) Vùng trồng cây ăn quả tại thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình, Mù Cang Chải, Trạm Tấu; (vi) Vùng trồng chè tập trung tại các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Trạm Tấu, Nghĩa Lộ; (vii) Vùng trồng cây cao su tại các huyện Văn Chấn, Văn Yên; (viii) Phát triển chăn nuôi tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải; (ix) Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản chuyên canh tại các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn,...
+ Vùng phát triển kinh tế lâm nghiệp chủ đạo: (i) Vùng trồng quế tại các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Lục Yên; (ii) Vùng trồng tre măng Bát Độ tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình; (iii) Vùng trồng cây sơn tra tại các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu; (iv) Vùng trồng cây mắc-ca tại các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải và các huyện khác có điều kiện phù hợp; (v) Vùng rừng trồng gỗ nguyên liệu, rừng trồng gỗ lớn tại các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Lục Yên, Yên Bình,...
+ Vùng nông nghiệp tập trung gắn với phát triển du lịch: (i) Vùng hồ Thác Bà và dọc sông Chảy: Tập trung phát triển các cánh đồng lúa, cây ăn quả, cây dược liệu, chè, nuôi trồng thủy sản; (ii) Vùng thành phố Yên Bái và vùng phụ cận: Phát triển các sản phẩm truyền thống, như: Chè hữu cơ, rau an toàn, nuôi trồng thủy sản; (iii) Vùng miền Tây: Bảo tồn, gìn giữ không gian cánh đồng Mường Lò; phát triển các vùng trồng lúa ruộng bậc thang, trồng hoa, cây dược liệu, cây ăn quả, chè, quế; (iv) Vùng Bắc Trấn Yên - Văn Yên: Tập trung phát triển dược liệu, quế, dâu tằm, nuôi trồng thủy sản.
+ Vùng phát triển kinh tế công nghiệp: (i) Vùng phát triển công nghiệp trung tâm: Phát triển trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, kết nối với tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên và huyện Văn Yên; (ii) Vùng phát triển công nghiệp phía Đông: Phát triển dọc theo tuyến Quốc lộ 70 và tuyến đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (nút giao IC14) với Hà Giang (CT.12) tại các huyện Yên Bình, Lục Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
b) Các khu vực hạn chế phát triển
- Các khu vực bảo tồn thiên nhiên; các hành lang đa dạng sinh học; các khu vực nông, lâm nghiệp có chức năng kết hợp làm vành đai sinh thái: Hạn chế phát triển đô thị, các hoạt động kinh tế có nguy cơ tác động môi trường cao.
- Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh: Hạn chế phát triển các hoạt động kinh tế có tác động môi trường cao.
- Khu vực ven sông, suối chịu ảnh hưởng bởi lũ ống, lũ quét: Hạn chế phát triển đô thị, di dời dân cư đến các khu vực an toàn.
c) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện
Tỉnh Yên Bái có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện, phương án sắp xếp thời kỳ 2023-2030:
- Giai đoạn 2023-2025: Không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
- Giai đoạn 2026-2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn
a) Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Đến năm 2030, toàn tỉnh có 26 đô thị, gồm:
- 01 đô thị loại II (thành phố Yên Bái): Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chí đô thị loại II, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế giáo dục của tỉnh Yên Bái; là đô thị văn hóa, sinh thái kết hợp phát triển kinh tế, trong đó công nghiệp hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp và dịch vụ mang tính đặc trưng của các tỉnh miền núi phía Bắc; là trung tâm giao lưu, kết nối giữa vùng Tây Bắc với vùng Đông Bắc; vùng trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Thủ đô Hà Nội, đồng bằng Bắc Bộ; là đầu mối giao thông trung chuyển quan trọng gắn với hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- 01 đô thị loại III (thị xã Nghĩa Lộ): Là vùng du lịch văn hóa nhân văn, sinh thái bền vững, gắn với bảo vệ và phát huy giá trị di sản, cảnh quan thiên nhiên; là đô thị vệ tinh cầu nối trong chuỗi đô thị của hành lang Đông Tây.
- 04 đô thị loại IV: thị trấn Yên Bình (huyện Yên Bình), thị trấn Yên Thế (huyện Lục Yên), thị trấn Cổ Phúc (huyện Trấn Yên), thị trấn Mậu A (huyện Văn Yên).
- 20 đô thị loại V: 03 thị trấn huyện lỵ (thị trấn Mù Cang Chải, thị trấn Sơn Thịnh, thị trấn Trạm Tấu); 02 thị trấn nông trường (thị trấn nông trường Liên Sơn, thị trấn nông trường Trần Phú), huyện Văn Chấn; 01 thị trấn trực thuộc huyện (thị trấn Thác Bà), huyện Yên Bình; 14 đô thị mới (đô thị Hưng Khánh, đô thị Báo Đáp, đô thị Vân Hội, huyện Trấn Yên; đô thị An Thịnh, đô thị Xuân Ái, đô thị An Bình (Trái Hút), huyện Văn Yên; đô thị Khánh Hòa, huyện Lục Yên; đô thị Cảm Ân, đô thị Cảm Nhân, huyện Yên Bình; đô thị Tú Lệ, đô thị Cát Thịnh, đô thị Tân Thịnh, đô thị Gia Hội, huyện Văn Chấn; đô thị Púng Luông, huyện Mù Cang Chải).
b) Phương án quy hoạch khu vực nông thôn
- Việc sắp xếp, bố trí lại không gian phát triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, thuận tiện trong sản xuất và ổn định lâu dài, tránh các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, thường xảy ra lũ quét, lũ ống.
- Đối với các trung tâm đô thị lớn (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ): Phát triển nông thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, chủ yếu phát triển các ngành nghề mới và chuyên môn hóa như sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
- Đối với các huyện trong tỉnh
+ Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại các huyện, thị xã: Thị xã Nghĩa Lộ (cánh đồng Mường Lò); huyện Văn Yên (cánh đồng Đại Phú An - Đông Cuông); huyện Lục Yên (cánh đồng Mường Lai - Vĩnh Lạc - Liễu Đô, Mai Sơn - Khánh Thiện); huyện Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn.
+ Phát triển vùng trồng sắn tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Yên Bình; vùng tre măng Bát Độ tập trung tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình; vùng trồng cây Sơn Tra dưới tán rừng phòng hộ tại các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu.
+ Phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung, chuyên canh tại các huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ (cây ăn quả có múi), Lục Yên (cam sành, na), Yên Bình (bưởi, chuối), Văn Chấn, Văn Yên (nhãn, chuối), Mù Cang Chải (mận, lê, đào).
+ Phát triển vùng chè chuyên canh tập trung tại các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên; vùng trồng dâu nuôi tằm tập trung tại các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn; vùng trồng cây dược liệu tại các huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Yên Bình, Văn Yên; vùng trồng quế tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Trấn Yên, Lục Yên, Yên Bình.
+ Phát triển vùng chăn nuôi tập trung tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn,...
+ Giữ ổn định vùng trồng cây cao su tại huyện Văn Chấn và Văn Yên; phát triển rừng trồng gỗ nguyên liệu tại tất cả các địa phương trong tỉnh.
- Phát triển làng nghề: Khôi phục, phát triển các làng nghề đan xen trong các khu dân cư nông thôn, kết hợp hài hòa giữa công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với điều kiện của từng địa phương, bảo tồn bản sắc dân tộc.
- Điểm dân cư nông thôn: Hình thành các khu dân cư tập trung quy mô vừa và lớn, liên kết chặt chẽ với mạng lưới đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế gắn với vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương và định hướng phát triển của tỉnh.
c) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính các đô thị: Căn cứ các tiêu chuẩn theo quy định, giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 01 thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu (đô thị loại V) thuộc diện phải sắp xếp, tuy nhiên thị trấn Trạm Tấu có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh, do đó không thực hiện sắp xếp.
3. Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Hệ thống khu, cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp: Đến năm 2030, giữ nguyên diện tích 03 khu công nghiệp Phía Nam, Âu Lâu, Trấn Yên; mở rộng diện tích khu công nghiệp Minh Quân; quy hoạch phát triển mới 04 khu công nghiệp Y Can, Đông An, Thịnh Hưng, Lục Yên.
- Cụm công nghiệp: Đến năm 2030, giữ nguyên diện tích 06 cụm công nghiệp Thịnh Hưng, Sơn Thịnh, Báo Đáp, Hưng Khánh, Đông An, Minh Quân; quy hoạch phát triển mới 16 cụm công nghiệp. Đưa ra khỏi quy hoạch 03 cụm công nghiệp: Đầm Hồng, Bảo Hưng, Tây cầu Mậu A; mở rộng 02 cụm công nghiệp Âu Lâu, Yên Thế; giảm diện tích cụm công nghiệp Bắc Văn Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III kèm theo)
b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Hình thành, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao nhằm giảm thiểu việc thâm dụng lao động và đất đai; tập trung thu hút, đầu tư thâm dụng vốn và công nghệ, tạo đà phát triển kinh tế - xã hội. Định hướng phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (UDCNC), như: Vùng chè tại huyện Văn Chấn; vùng trồng cây ăn quả tại các huyện Văn Chấn và Yên Bình; vùng trồng rau tại thành phố Yên Bái; vùng chăn nuôi lợn và gia cầm tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên; vùng nuôi trồng thủy sản trên hồ Thác Bà; xây dựng Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Trấn Yên.
c) Khu du lịch
- Tập trung thu hút đầu tư, xây dựng 02 khu du lịch có quy mô lớn, thương hiệu nổi bật, tạo sức lan tỏa cho phát triển du lịch của tỉnh và định hướng bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí khu du lịch quốc gia, gồm: Khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà, khu du lịch quốc gia Mù Cang Chải.
- Đầu tư phát triển các khu du lịch cấp tỉnh: Khu du lịch Suối Giàng (huyện Văn Chấn); khu du lịch Trạm Tấu (huyện Trạm Tấu); khu du lịch Văn Yên (huyện Văn Yên); khu du lịch hồ Vân Hội (huyện Trấn Yên); khu du lịch văn hóa Nghĩa Lộ (thị xã Nghĩa Lộ).
- Đầu tư phát triển sân gôn tại khu vực hồ Thác Bà trên địa bàn các huyện Lục Yên, Yên Bình; khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp với sân gôn khu vực hồ Đầm Hậu, xã Minh Quân, xã Vân Hội, xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên.
d) Khu nghiên cứu, đào tạo
- Mở rộng khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ tại thành phố Yên Bái. Khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị; tự chủ trong quản lý và điều hành, kết nối với các doanh nghiệp bảo đảm nguồn lao động được đào tạo kiến thức và kỹ năng được cập nhật, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Phát triển Trường Cao đẳng Yên Bái để đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch, y tế, sư phạm. Đổi mới, sắp xếp tổ chức hoạt động của các trường trung cấp nghề, mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với quy mô hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển.
đ) Khu bảo tồn
Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm, khám phá tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, khu vực chè Shan Tuyết cổ thụ;... Tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn.
e) Khu quân sự, an ninh
Thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và theo các quy định hiện hành.
g) Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực
Các khu vực có mức độ đô thị hóa cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GRDP của tỉnh, và có tác động lan tỏa sản xuất ra vùng ngoại vi và các địa phương khác trong tỉnh, gồm các khu vực: Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, huyện Yên Bình và huyện Văn Yên. Hoạt động kinh tế chính là công nghiệp chế biến, du lịch, thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;...
h) Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Ưu tiên tập trung phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, lựa chọn một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế trang trại quy mô vừa để vừa thu hút lao động là người dân sinh sống tại địa phương.
- Sắp xếp lại dân cư các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai về các cụm xã, các khu vực có điều kiện sắp xếp.
- Tăng cường thu hút, xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất. Hoàn thiện hạ tầng giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý rác thải, điện và hạ tầng khác.
- Đẩy mạnh thực hiện các chính sách về y tế, văn hóa, giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng dân số; đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nghề cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn cung cấp lao động cho các vùng sản xuất tập trung, các khu, cụm công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Ban hành một số chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, tăng thu nhập cho con em đồng bào dân tộc sau khi học tập ra trường.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Đường bộ
- Các tuyến đường cao tốc: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (06 làn xe) theo quy hoạch; đầu tư xây dựng mới tuyến đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12).
- Các tuyến đường quốc lộ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường quốc lộ hiện có, như: Quốc lộ 37, Quốc lộ 70, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D; quy hoạch mới 02 tuyến Quốc lộ 32D, Quốc lộ 3B.
- Các tuyến đường tỉnh: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có, như: ĐT.163; ĐT.164; ĐT.165; ĐT.166; ĐT.170; ĐT.171; ĐT.172; ĐT.173; ĐT.175B. Quy hoạch mới một số tuyến, như: Tuyến đường tránh QL.37 thành phố Yên Bái kết nối huyện Yên Bình với huyện Trấn Yên; Tuyến đường kết nối ĐT.172, QL.37, QL.32D với tuyến đường QL.32 đi cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); Đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14) - QL.70 - Tân Nguyên; Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường kết nối huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) với huyện Yên Bình, thành phố Yên Bái (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lài Cai (IC12); Đường kết nối An Phú, Minh Tiến, Liễu Đô, Mường Lai (Lục Yên, tỉnh Yên Bái) với Đồng Yên, (Bắc Quang, tỉnh Hà Giang)... các tuyến đường đô thị, đường liên tỉnh, liên huyện, liên xã khác trên địa bàn tỉnh.
- Các công trình cầu: cầu Giới Phiên, cầu Tuy Lộc, thành phố Yên Bái, cầu Nga Quán, cầu Báo Đáp, huyện Trấn Yên, cầu Đông Cuông, huyện Văn Yên; cầu Tô Mậu vượt sông Chảy trên tuyến ĐT.171 (Khánh Hòa - Minh Xuân), huyện Lục Yên; cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); cầu Đại Minh (vượt sông Chảy), cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đồng thời xây dựng các cầu trung, cầu nhỏ khác trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông nông thôn đi các xã, phường, thị trấn.
b) Đường sắt: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, cải tạo để duy trì khai thác hiệu quả tuyến đường sắt khổ 1.000mm (Hà Nội - Lào Cai); phối hợp nghiên cứu đầu tư mới tuyến đường sắt khổ 1.435mm (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
c) Đường thủy nội địa
- Đường thủy nội địa quốc gia: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan phát triển tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng đoạn qua tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn cấp III. Tuyến chính của đường thủy nội địa trên hồ Thác Bà đoạn từ đập Thác Bà đến Cảm Nhân quy hoạch phân cấp kỹ thuật cấp III.
- Đường thủy nội địa địa phương: Đầu tư đưa vào cấp kỹ thuật đoạn tuyến nhánh đường thủy nội địa trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà. Đầu tư một số bến du lịch mới trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà; xây dựng hệ thống các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách trên sông Hồng và hồ Thác Bà; xây dựng các bến khách ngang sông trên địa bàn các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và thành phố Yên Bái.
- Cảng, bến thủy nội địa: Xây dựng cụm cảng Yên Bái, nâng cấp cảng Hương Lý, cảng Mông Sơn, xây dựng mới các cảng hàng hóa trên sông Hồng, gồm: cảng Văn Phú, Âu Lâu - thành phố Yên Bái; cảng Mậu A - huyện Văn Yên; xây dựng các cảng khách vùng hồ thủy điện Thác Bà, bổ sung các bến thủy du lịch tại các khu trung tâm du lịch.
d) Hàng không: Nghiên cứu đầu tư, khai thác lưỡng dụng sân bay quân sự Yên Bái theo mô hình chuyên dùng (kết hợp mục đích quân sự và khai thác dân dụng).
đ) Hạ tầng giao thông khác
- Hạ tầng logistics: Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics hạng II khu vực cảng Văn Phú kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa; trung tâm logistics cấp tiểu vùng tại các khu vực gần nút giao IC12, IC13, IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, khu vực gần nút giao Quốc lộ 32 với Quốc lộ 32D thuộc địa bàn huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ.
- Bến xe khách: Đưa các bến xe khách hiện có nằm trong khu vực nội thị ra ngoài ven đô thị, trên các trục cửa ngõ cao tốc, quốc lộ hoặc các tuyến đường vành đai đô thị. Đến năm 2030, đầu tư nâng cấp bến xe tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Văn Yên, Yên Bình; đầu tư xây dựng mới bến xe tại thành phố Yên Bái, các huyện Trấn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn; đồng thời nghiên cứu xây dựng mới các bến xe tại các đô thị hình thành mới phù hợp với quá trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Bãi đỗ xe: Phát triển các bãi đỗ xe tập trung tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, khu hành chính.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ dọc theo tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ phục vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông. Xây dựng trạm dừng nghỉ trên tuyến Quốc lộ 32 thuộc địa phận huyện Văn Chấn, tuyến Quốc lộ 70 thuộc địa phận huyện Yên Bình và một số trạm dừng nghỉ khác tại các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ khác phù hợp với định hướng phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của các nguồn điện hiện có; phát triển các dự án điện tiềm năng, như: Điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo khác phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch điện lực quốc; tiềm năng và điều kiện thực tiễn phát triển của tỉnh bảo đảm tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và quy định khác có liên quan.
b) Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Yên Bái. Xây mới các trạm 220kV tại Nghĩa Lộ, Lục Yên và các trạm 110kV. Xây mới đường dây 220kV, 500kV mạch kép; cải tạo nâng cao khả năng truyền tải các đường dây 220kV hiện có.
c) Từng bước hạ ngầm hệ thống điện tại các đô thị, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ,...).
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
a) Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu: Phát triển cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ tại các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu, các tuyến đường mở mới, khu đô thị mới và các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư vào các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu và các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Đến năm 2030, mỗi cụm xã có từ 01 cửa hàng xăng dầu loại III trở lên; thu hút đầu tư các kho dự trữ thương mại phục vụ nhu cầu dự trữ cung ứng xăng dầu cho tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt: Duy trì, nâng cấp 03 trạm chiết nạp hiện có; xây dựng mới 01 trạm chiết nạp LPG tại thành phố Yên Bái; phát triển các cửa hàng bán lẻ LPG chai nhằm bảo đảm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
a) Phát triển hạ tầng bưu chính trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương mại điện tử và logistics; ứng dụng công nghệ số, phát triển các sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp bưu chính; liên kết, hợp tác với các sàn thương mại điện tử khác. Phát triển mạng lưới bưu chính công cộng cấp tỉnh liên kết với trung tâm bưu chính vùng và trung tâm bưu chính tuyến huyện.
b) Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số: Duy trì và phát triển các tuyến truyền dẫn liên tỉnh thuộc các tuyến Yên Bái - Phú Thọ, Yên Bái - Lào Cai, Yên Bái - Sơn La, Yên Bái - Lai Châu. Xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, đô thị thông minh tốc độ và chất lượng cao. Phát triển hạ tầng số toàn diện, bao gồm hạ tầng băng rộng và các nền tảng IoT, AI, BigData, an ninh mạng, định danh số, thanh toán điện tử; mở rộng vùng phủ sóng WLAN tại các khu vực công cộng, điểm du lịch, khu công nghiệp,...
c) Phát triển mạng lưới báo chí, truyền thông đa nền tảng, đa phương tiện, lấy người dân làm trung tâm.