Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4924/QĐ-UBND 2018 Đề án phát huy giá trị các lễ hội văn hóa dân gian Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4924/QĐ-UBND 2018 Đề án phát huy giá trị các lễ hội văn hóa dân gian Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án nghiên cứu, phục dựng, phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phục vụ phát triển du lịch, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức lễ hội mới Hương sắc vùng cao
...
d) Thời gian tổ chức: Bắt đầu từ năm 2021; sau đó duy trì 2 năm tổ chức một lần.
III. LỰA CHỌN LỄ HỘI TIÊU BIỂU TỔ CHỨC VỚI QUY MÔ CẤP HUYỆN
1. Lễ hội Mẫu Tam phủ (Sòng Sơn, Phố Cát, Hàn Sơn - Cô Bơ)
a) Đơn vị chủ trì: UBND thị xã Bỉm Sơn; UBND huyện: Thạch Thành, Hà Trung,
b) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở ngành liên quan.
c) Thời gian tổ chức:
- Lễ hội Mẫu Tam Phủ: Tổ chức vào thời điểm diễn ra lễ hội truyền thống của đền Sòng: Vào ngày 22 - 25/2 âm lịch hàng năm.
- Lễ hội Phố Cát: Ngày 21 - 23/2 âm lịch hàng năm.
- Lễ hội Hàn Sơn: Ngày 12-16/6 âm lịch hàng năm.
c) Địa điểm: Đền Sòng Sơn (thị xã Bỉm Sơn), Đền Phố Cát (huyện Thạch Thành), Đền Hàn Sơn (huyện Hà Trung).
d) Quy mô: Lễ hội quy mô cấp huyện.
e) Tần suất: Tổ chức hàng năm.
f) Nội dung, ý tưởng tổ chức:
- Tổ chức sự kiện chính: Lễ hội Mẫu Tam Phủ
+ Nghiên cứu, xây dựng kịch bản, phục dựng, hoàn chỉnh việc tổ chức các lễ hội Mẫu Tam Phủ tại đền Sòng, trên cơ sở kết nối trình thức nghi lễ của lễ hội đền Hàn - Cô Bơ, lễ hội đền Phố Cát, tổ chức thành nghi lễ thờ Mẫu Tam Phủ; tương lai, kết nối tổ chức lễ hội quy mô cấp khu vực (mời các tỉnh, thành phía Bắc - nơi có các điểm di tích thờ Mẫu cùng tham gia).
+ Tổ chức lễ hội Mẫu Tam Phủ, từng bước liên kết thế mạnh giá trị lễ hội và di tích thờ mẫu của Thanh Hóa; kéo dài ngày khách du lịch; khách thập phương khi đến đền Sòng, có thể kết nối đến điểm thờ Mẫu tại đền Phố Cát, đền Cô Bơ - Hàn Sơn...tạo thành tính liên hoàn và thu hút khách du lịch tâm linh.
- Tổ chức lễ hội Phố Cát, Hàn Sơn - Cô Bơ truyền thống
Ngoài sự kiện liên kết tổ chức lễ hội Mẫu Tam Phủ là sự kiện chủ đạo mang tính liên vùng, các lễ hội thường niên tại đền Sòng, đền Phố Cát, đền Hàn - Cô Bơ tổ chức theo thông lệ nhằm thu hút khách đến thực hành tín ngưỡng tâm linh.
k) Hướng phát triển:
- Liên kết, hình thành, tổ chức lễ hội Mẫu Tam Phủ, tạo thành sự kiện chủ đạo, sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, điểm đến du lịch hoàn chỉnh có tính liên kết, từng bước đưa lễ hội trở thành lễ hội tín ngưỡng thờ Mẫu lớn của khu vực.
- Duy trì và phát triển các lễ hội thường niên tại các điểm di tích thờ Mẫu nhằm thu hút khách du lịch đến với Thanh Hóa vào nhiều thời điểm trong năm.
- Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, không gian di tích tại khu vực đền Sòng, đền Hàn Sơn - Cô Bơ; đền Phố Cát; từng bước hoàn thiện phục vụ lễ hội tại khu vực.
- Vận động cộng đồng dân cư trong vùng tham gia tích cực lễ hội; gia tăng các hoạt động văn hóa dân gian; nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ du khách.
- Xây dựng cơ chế quản lý, khai thác lễ hội tại các điểm di tích đền Sòng, đền Phố Cát, đền Cô Bơ; có cơ chế phối hợp liên vùng giữa các điểm di tích thờ Mẫu trên địa bàn tỉnh và khu vực, tạo sự liên kết, sâu chuỗi các hoạt động, kéo dài thời gian lưu trú ở Thanh Hóa đối với du khách.
- Xây dựng cơ chế chính sách trong khuyến khích các công ty lữ hành tổ chức tour du lịch cho khách về với các điểm di tích; cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia tổ chức lễ hội và đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ lễ hội.
2. Lễ hội Am Tiên - Phủ Nưa
a) Thời gian: Tháng 1- 2 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Di tích Đền Nưa (huyện Triệu Sơn);
c) Quy mô: Cấp huyện.
d) Tần suất: Tổ chức hằng năm
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Triệu Sơn.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND huyện Hậu Lộc, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng tổ chức:
- Nghiên cứu, xây dựng kịch bản phục dựng, tổ chức lễ hội Am Tiên một cách hoàn chỉnh, có thể trở thành sản phẩm du lịch; kết hợp nghiên cứu nghi thức tế lễ, ngưỡng vọng linh khí trời đất tại huyệt đạo Quốc gia, từng bước kéo dài thời gian lễ hội, đưa các hoạt động ngưỡng vọng linh khí trời đất thành hoạt động tín ngưỡng chủ đạo thu hút khách thập phương về di tích và tham dự lễ hội.
- Kết nối lễ hội Am Tiên - Phủ Nưa và lễ hội Bà Triệu tạo thành sự liên kết điểm đến tâm linh trọn vẹn (Am Tiên, nơi Bà Triệu luyện quân, phất cờ khởi nghĩa - đền Bà Triệu - nơi Bà Triệu an nghỉ); trong thời gian tổ chức lễ hội có thể kết nối đến các điểm thờ tự Bà Triệu như: Nghè Trúc, xã Định Tiến, huyện Yên Định (quê hương Bà Triệu); di tích đền Bà Triệu, xã Trung Thành, huyện Nông Cống.
h) Hướng phát triển:
- Xây dựng, đưa lễ hội Am Tiên - Phủ Nưa thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh độc đáo đầu xuân, trong đó tập trung phát triển, quảng bá tính thiêng trong nghi thức tế lễ ngưỡng vọng linh khí trời đất vào dịp đầu xuân, tôn vinh anh hùng dân tộc Triệu Thị Trinh - người có công trong lịch sử dựng nước và giữ nước; khơi dậy nét đẹp truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc của xứ Thanh.
- Đầu tư, hoàn chỉnh các hạng mục về di tích, cơ sở hạ tầng, dịch vụ đáp ứng phục vụ khách với số lượng lớn.
- Xây dựng cơ chế quản lý và khai thác di tích, quản lý và tổ chức lễ hội khoa học, hiệu quả; chấn chỉnh công tác quản lý của Ban quản lý di tích hiện tại; xây dựng đội ngũ trực tiếp quản lý di tích đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
- Khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa lễ hội, các hoạt động dịch vụ du lịch để gia tăng tính đặc sắc văn hóa của địa phương;
- Xây dựng cơ chế, chính sách trong thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư cho di tích và các hoạt động lễ hội; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành, các tổ chức cá nhân trong tuyên truyền, quảng bá và đưa khách du lịch về với di tích và lễ hội.
3. Lễ hội đền Đồng Cổ
a) Thời gian: Ngày 14-15/3 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Đền Đồng Cổ (huyện Yên Định).
c) Quy mô: Cấp huyện.
d) Tần suất: Hằng năm
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Yên Định.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng: Nghiên cứu, xây dựng kịch bản, từng bước phục dựng hoàn chỉnh lễ hội đền Đồng Cổ trở thành sản phẩm du lịch; nghiên cứu bổ sung những trình thức liên quan đến nghi lễ xin linh khí thần trống Đồng; tổ chức mô phỏng hoạt động giao thương văn hóa thời Lý trên sông Mã; rước kiệu từ đình làng Đan Nê về đền Đồng Cổ; trình diễn nghệ thuật đúc trống đồng, trải nghiệm và tham gia đúc trống đồng, giới thiệu, bán sản phẩm trống đồng…
h) Hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng lễ hội đền Đồng Cổ thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, điểm đến du lịch hoàn chỉnh.
- Duy trì tổ chức, quảng bá về lễ hội và di tích; kết nối các hoạt động lễ hội tại đền Đồng Cổ Thanh Hóa với đền Đồng Cổ Hà Nội tạo thành chuỗi tín ngưỡng tâm linh; nghiên cứu hướng tới tổ chức hoạt động rước linh khí thần trống Đồng từ đền gốc huyệnYên Định ra đền thờ vọng ở phường Bưởi, thành phố Hà Nội; thông qua đó nhằm quảng bá, thu hút đông đảo khách thập phương, nhất là khách từ thành phố Hà Nội về với đền Đồng Cổ, huyện Yên Định vào dịp lễ hội.
- Kết nối du lịch với khu vực Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ qua đường bộ và qua tuyến du lịch Sông Mã.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ khách du lịch tại khu vực đền Đồng Cổ; xây dựng cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các hoạt động tu bổ di tích, tổ chức lễ hội; xây dựng chương trình liên kết phát triển du lịch giữa điểm du lịch đền Đồng Cổ, huyệnYên Định và đền Đồng Cổ, phường Bưởi, thành phố Hà Nội.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các công ty lữ hành tham gia giới thiệu, quảng bá điểm đến, đưa khách du lịch về tham dự lễ hội, tham quan khu di tích danh thắng đền Đồng Cổ.
4. Lễ hội Mai An Tiêm
a) Thời gian: Ngày 12-14/3 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Khu di tích lịch sử Mai An Tiêm, xã Nga Phú, huyện Nga Sơn.
c) Quy mô: Cấp huyện.
d) Tần suất: Hằng năm.
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Nga Sơn.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng: Nghiên cứu, phục dựng, xây dựng hoàn chỉnh lễ hội Mai An Tiêm trở thành lễ hội phục vụ du lịch; ngoài tổ chức lễ hội truyền thống tưởng nhớ công ơn của các bậc tiền bối đã có công gây dựng, gìn giữ và bảo vệ non sông đất nước; nghiên cứu, tổ chức lễ hội dưa hấu với quy mô toàn quốc với nhiều hoạt động phong phú như: Thi khắc dưa, thi bổ dưa, nghệ thuật tạo hình dưa, kỹ thuật trồng dưa; tổ chức các trò chơi trò diễn: Võ, vật, hội trại các làng nghề trồng dưa, gian hàng giới thiệu sản phẩm dưa... thông qua đó tôn vinh nghề trồng dưa hấu.
h) Hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng lễ hội Mai An Tiêm thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, du lịch làng nghề, điểm đến du lịch hoàn chỉnh.
- Duy trì tổ chức, quảng bá về lễ hội và di tích; kết nối các hoạt động lễ hội với phần nghi thức tôn vinh nghề trồng dưa hấu, giới thiệu, quảng bá sản phẩm dưa hấu từ khắp mọi miền của tổ quốc.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ khách du lịch tại khu vực di tích lịch sử Mai An Tiêm, động Từ Thức, Cửa Thần Phù; làng nghề Chiếu Cói, vườn dưa hấu thuộc huyện Nga Sơn.. . tạo thành chuỗi du lịch trải nghiệm; xây dựng cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các hoạt động tu bổ di tích, tổ chức lễ hội; xây dựng chương trình liên kết phát triển du lịch giữa các khu điểm du lịch trên địa bàn huyện Nga Sơn với các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ, kích cầu các công ty lữ hành tham gia giới thiệu, quảng bá điểm đến, đưa khách du lịch về tham dự lễ hội, tham quan khu di tích danh thắng đền Mai An Tiêm và các khu điểm du lịch của Nga Sơn.
5. Lễ hội Cầu Ngư của cư dân vùng ven biển
a) Thời gian: Tháng 2 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Các huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia; Thành phố Sầm Sơn.
c) Quy mô: Cấp huyện.
d) Tần suất: Hàng năm.
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia; TP Sầm Sơn.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng:
Nghiên cứu xây dựng kịch bản, phục dựng, xây dựng hoàn chỉnh lễ hội Cầu Ngư của các cư dân vùng ven biển Thanh Hóa, phát triển thành sản phẩm du lịch có tính liên vùng, hàng năm tổ chức thành chuỗi các hoạt động tín ngưỡng thờ thần biển.
h) Hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh lễ hội Cầu Ngư của cư dân vùng ven biển Thanh Hóa thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, điểm đến du lịch hoàn chỉnh.
- Duy trì tổ chức, quảng bá về lễ hội; kết nối các điểm thờ thần biển của Thanh Hóa thành chuỗi các sự kiện của lễ hội Cầu Ngư hàng năm phục vụ khách du lịch.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ khách du lịch tại khu vực diễn ra lễ hội của các huyện ven biển, tạo thành chuỗi trải nghiệm; xây dựng cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các hoạt động tu bổ di tích, tổ chức lễ hội; xây dựng chương trình liên kết phát triển du lịch giữa điểm du lịch ven biển: Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Nga Sơn, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Quảng Xương với các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các công ty lữ hành tham gia giới thiệu, quảng bá điểm đến, đưa khách du lịch về tham dự lễ hội, tham quan các khu điểm du lịch ven biển Thanh Hóa.
C. LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA DÂN GIAN ĐẶC SẮC, PHÁT TRIỂN THÀNH SẢN PHẨM DU LỊCH
1. Trò diễn Xuân Phả
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng các Câu lạc bộ phục vụ du lịch: UBND thành phố Sầm Sơn, Trung tâm Bảo tồn di sản Thành Nhà Hồ, Ban quản lý di tích Lam Kinh.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện Thọ Xuân và các đơn vị có liên quan.
d) Nội dung, ý tưởng:
Xây dựng, hình thành các câu lạc bộ trò diễn Xuân Phả, biểu diễn tại các khu điểm du lịch: Sầm Sơn, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ; một số khu, điểm du lịch và các lễ hội, các sự kiện văn hóa - du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Sưu tầm và tư liệu hóa di sản.
- Đầu tư, khôi phục toàn bộ trò diễn Xuân Phả, hình thành các câu lạc bộ Xuân Phả phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Lam Kinh, Thành Nhà Hồ và Sầm Sơn.
- Đầu tư một số cơ sở vật chất, trang thiết bị, trang phục, dụng cụ trình diễn để các tổ, nhóm, câu lạc bộ hoạt động.
- Hỗ trợ các nghệ nhân truyền dạy di sản, hỗ trợ các thành viên tham gia gìn giữ di sản.
2. Hò Sông Mã
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng các CLB phục vụ phát triển du lịch: UBND thành phố Thanh Hoá.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện Hà Trung, các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị có liên quan.
d) Nội dung, ý tưởng: Đầu tư, khôi phục lại loại hình văn hóa dân gian Hò Sông Mã đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch tour ngược xuôi Sông Mã nối tuyến Sầm Sơn, Hàm Rồng, Cô Bơ; tuyến du lịch Sông Mã và một số khu, điểm du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, khôi phục, truyền dạy và duy trì Hò Sông Mã; thành lập các CLB Hò Sông Mã biểu diễn tại nhiều khu điểm du lịch và tại các sự kiện lễ hội lớn của tỉnh.
- Tư liệu hóa di sản văn hóa Hò Sông Mã.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
3. Trò Chiềng
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019-2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng CLB: Trung tâm Bảo tồn di sản Thành Nhà Hồ.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện các huyện Yên Định, Vĩnh Lộc và các đơn vị có liên quan.
d) Nội dung, ý tưởng:
Hình thành câu lạc bộ biểu diễn thường xuyên phục vụ khách tại Thành Nhà Hồ, một số khu, điểm du lịch và các lễ hội, các sự kiện văn hóa - du lịch.
e) Hướng đầu tư phát triển:
- Đầu tư, khôi phục toàn bộ các tích trò Chiềng, huyện Yên Định, đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Thành Nhà Hồ và một số khu điểm du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.
- Duy trì đội trình diễn trò Chiềng tại địa phương, sẵn sàng phục vụ tại các khu du lịch liên quan.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
4. Dân ca - Dân vũ Đông Anh
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019-2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng CLB: UBND thành phố Sầm Sơn.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện Đông Sơn và các đơn vị có liên quan.
d) Nội dung, ý tưởng:
Hình thành các câu lạc bộ hát múa Đông Anh đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Sầm Sơn; một số khu, điểm du lịch và các sự kiện văn hóa du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, phục dựng các loại hình dân ca Đông Anh, duy trì các câu lạc bộ trình diễn tại địa phương, các khu du lịch liên quan, sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu của khách du lịch; nhân rộng thành các câu lạc bộ phục vụ tại nhiều khu điểm khác nhau của tỉnh.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
5. Trò diễn Pồn Pôông
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng Câu lạc bộ: UBND huyện: Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Bá Thước, Như Thanh.
c) Đơn vị phối hợp: UBND các huyện miền núi và các đơn vị có liên quan.
d) Nội dung, ý tưởng:
Hình thành các câu lạc bộ biểu diễn Pồn Pôông tại một số khu điểm du lịch suối cá Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông.. và các lễ hội quanh khu vực.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, khôi phục, duy trì trò diễn Pồn Pôông của dân tộc Mường đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Pù Luông, khu du lịch Bến En, suối cá Cẩm Lương và từng bước nhân rộng mô hình biểu diễn tại nhiều khu điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sưu tầm và tư liệu hóa di sản;
- Thành lập các đội văn nghệ, câu lạc bộ tại các địa phương và các khu điểm du lịch để sẵn sàng phục vụ trình diễn theo yêu cầu của khách du lịch;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
Kin chiêng Bọc mạy; Khua luống
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng các Câu lạc bộ: UBND các huyện: Như Thanh, Bá Thước, Lang Chánh.
c) Đơn vị phối hợp: UBND các huyện miền núi, các đơn vị có liên quan.
d) Nội dung, ý tưởng:
- Đây là loại hình văn hóa dân gian mang những bản sắc riêng có của người Thái, có tính nghệ thuật và thu hút cao, dễ dàng trở thành các tiết mục trình diễn; Kin chiêng bọc mạy và Khua luống có thể trở thành những trò diễn cho du khách thực hành và trải nghiệm vì vậy nó có thể trở thành sản phẩm du lịch độc đáo phục vụ tại khu điểm du lịch.
- Hình thành các câu lạc bộ văn hóa dân gian biểu diễn Khua luống; Kin chiêng bọc mạy tại khu du lịch Pù Luông, Thác Ma Hao, Bến En… và các lễ hội, các sự kiện văn hóa - du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, khôi phục lại loại hình văn hóa dân gian: khua luống, kin chiêng bọoc mạy đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sưu tầm và tư liệu hóa các giá trị di sản.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
D. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Có cơ chế, chính sách bảo tồn, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị phục vụ tại khu điểm du lịch, nơi diễn ra lễ hội nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tham quan, vui chơi, giải trí của khách du lịch.
- Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách kêu gọi xã hội hóa tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động bảo tồn, tổ chức lễ hội; cơ chế chính sách khuyến khích, kích cầu các doanh nghiệp lữ hành, các tổ chức, cá nhân tham gia kết nối tour tuyến du lịch lễ hội và tham quan di tích danh thắng Thanh Hóa.
2. Về tăng cường công tác quản lý Nhà nước
- Xây dựng cơ chế quản lý, tổ chức lễ hội mang tính đặc thù cho các loại hình lễ hội định hướng đầu tư trở thành sản phẩm du lịch; có cơ chế chính sách quản lý, khai thác và kết nối tour tuyến du lịch trong tỉnh và liên vùng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấn chỉnh các hoạt động lễ hội, từng bước thực hiện tốt nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa trong lễ hội, trong kinh doanh các dịch vụ, tạo tiền đề xây dưng thương hiệu, hình ảnh người Thanh Hóa thông qua các hoạt động tín ngưỡng tâm linh; có chế tài quản lý, giám sát các nguồn thu, nguồn đầu tư tu bổ tôn tạo các hạng mục di tích, tạo sự minh bạch, nề nếp trong các hoạt động tín ngưỡng tâm linh, từng bước tạo sự thiện cảm của du khách khi đến với các điểm lễ hội của Thanh Hóa.
3. Về huy động nguồn vốn đầu tư
- Xây dựng cơ chế chính sách phân bổ một phần nguồn vốn của Nhà nước, một phần nguồn vốn địa phương và nguồn xã hội hóa, đầu tư vào việc phát triển các loại hình lễ hội và loại hình văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch, dựa vào nguyên tắc đầu tư cho lễ hội phải phát huy và thu hút khách du lịch, phát triển du lịch để phát triển kinh tế, lấy nguồn thu từ du lịch tái đầu tư cho các hoạt động lễ hội.
- Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa cho hoạt động tổ chức lễ hội; kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhân dân tham gia xã hội hóa các hoạt động lễ hội.
4. Về phát triển nguồn nhân lực
- Phát huy vai trò quan trọng của các nghệ nhân dân gian, khai thác vốn hiểu biết về văn hóa dân gian và truyền dạy cho các thế hệ kế tiếp.
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về các mặt: Quản lý văn hóa, tổ chức sự kiện, hướng dẫn viên, thuyết minh viên về du lịch văn hóa lễ hội.
- Có chính sách khuyến khích hình thành và duy trì các câu lạc bộ văn hóa truyền thống tại các địa phương trong toàn tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp du lịch thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ nhân viên; ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đào tạo, tái đào tạo tại chỗ.
5. Về tuyên truyền, quảng bá
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng dân cư hiểu rõ hơn về vai trò và ý nghĩa của việc giữ gìn bản sắc văn hóa, phát huy giá trị lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lich, qua đó tạo sự đồng thuận giữa các bên liên quan trong việc triển khai các hoạt động văn hóa và du lịch tại địa phương.
- Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá các giá trị văn hóa và lễ hội tại tỉnh Thanh Hóa nhằm xây dựng hình ảnh du lịch với những yếu tố đổi mới về các sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội.
- Tích cực triển khai các nội dung về xúc tiến, quảng bá các giá trị văn hóa và lễ hội của tỉnh Thanh Hóa tại các sự kiện, hội chợ du lịch trong và ngoài nước để giới thiệu các tới đông đảo du khách trong và ngoài nước.
- Xây dựng hình ảnh lễ hội, văn hóa và các loại hình du lịch, tạo ra sức hấp dẫn riêng đối với du khách bằng các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các cụm pa nô, biển quảng cáo về du lịch; xây dựng băng video, đĩa CD - Rom, Website, sổ tay du lịch; tăng cường quảng bá du lịch gắn kết với hoạt động xúc tiến du lịch, các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
Về hợp tác và liên kết phát triển
- Tăng cường liên kết giữa các ngành, các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Trong đó, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động nắm bắt các kế hoạch của tỉnh, của các ngành, qua đó đề xuất lồng ghép các mục tiêu phát triển văn hóa và du lịch liên quan.
- Xây dựng các chương trình hợp tác trong kết nối các doanh nghiệp du lịch, trong quảng bá văn hóa và lễ hội chung cho các địa phương có tính tương đồng, có sản phẩm du lịch tương đồng; hợp tác, liên kết tổ chức các lễ hội, sự kiện; hợp tác trong việc đưa các giá trị văn hóa liên quan phát huy tại các điểm đến du lịch.
- Tích cực tham gia các chương trình khảo sát, quảng bá, xúc tiến, hội chợ triển lãm của các địa phương nhằm kết nối, học hỏi lẫn nhau để cùng nâng cao năng lực bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch.

Content:
Thời gian tổ chức: Bắt đầu từ năm 2021; sau đó duy trì 2 năm tổ chức một lần.
III. LỰA CHỌN LỄ HỘI TIÊU BIỂU TỔ CHỨC VỚI QUY MÔ CẤP HUYỆN
1. Lễ hội Mẫu Tam phủ (Sòng Sơn, Phố Cát, Hàn Sơn - Cô Bơ)
a) Đơn vị chủ trì: UBND thị xã Bỉm Sơn; UBND huyện: Thạch Thành, Hà Trung,
b) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở ngành liên quan.
c) Thời gian tổ chức:
- Lễ hội Mẫu Tam Phủ: Tổ chức vào thời điểm diễn ra lễ hội truyền thống của đền Sòng: Vào ngày 22 - 25/2 âm lịch hàng năm.
- Lễ hội Phố Cát: Ngày 21 - 23/2 âm lịch hàng năm.
- Lễ hội Hàn Sơn: Ngày 12-16/6 âm lịch hàng năm.
c) Địa điểm: Đền Sòng Sơn (thị xã Bỉm Sơn), Đền Phố Cát (huyện Thạch Thành), Đền Hàn Sơn (huyện Hà Trung).
Quy mô: Lễ hội quy mô cấp huyện.
e) Tần suất: Tổ chức hàng năm.
f) Nội dung, ý tưởng tổ chức:
- Tổ chức sự kiện chính: Lễ hội Mẫu Tam Phủ
+ Nghiên cứu, xây dựng kịch bản, phục dựng, hoàn chỉnh việc tổ chức các lễ hội Mẫu Tam Phủ tại đền Sòng, trên cơ sở kết nối trình thức nghi lễ của lễ hội đền Hàn - Cô Bơ, lễ hội đền Phố Cát, tổ chức thành nghi lễ thờ Mẫu Tam Phủ; tương lai, kết nối tổ chức lễ hội quy mô cấp khu vực (mời các tỉnh, thành phía Bắc - nơi có các điểm di tích thờ Mẫu cùng tham gia).
+ Tổ chức lễ hội Mẫu Tam Phủ, từng bước liên kết thế mạnh giá trị lễ hội và di tích thờ mẫu của Thanh Hóa; kéo dài ngày khách du lịch; khách thập phương khi đến đền Sòng, có thể kết nối đến điểm thờ Mẫu tại đền Phố Cát, đền Cô Bơ - Hàn Sơn...tạo thành tính liên hoàn và thu hút khách du lịch tâm linh.
- Tổ chức lễ hội Phố Cát, Hàn Sơn - Cô Bơ truyền thống
Ngoài sự kiện liên kết tổ chức lễ hội Mẫu Tam Phủ là sự kiện chủ đạo mang tính liên vùng, các lễ hội thường niên tại đền Sòng, đền Phố Cát, đền Hàn - Cô Bơ tổ chức theo thông lệ nhằm thu hút khách đến thực hành tín ngưỡng tâm linh.
k) Hướng phát triển:
- Liên kết, hình thành, tổ chức lễ hội Mẫu Tam Phủ, tạo thành sự kiện chủ đạo, sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, điểm đến du lịch hoàn chỉnh có tính liên kết, từng bước đưa lễ hội trở thành lễ hội tín ngưỡng thờ Mẫu lớn của khu vực.
- Duy trì và phát triển các lễ hội thường niên tại các điểm di tích thờ Mẫu nhằm thu hút khách du lịch đến với Thanh Hóa vào nhiều thời điểm trong năm.
- Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, không gian di tích tại khu vực đền Sòng, đền Hàn Sơn - Cô Bơ; đền Phố Cát; từng bước hoàn thiện phục vụ lễ hội tại khu vực.
- Vận động cộng đồng dân cư trong vùng tham gia tích cực lễ hội; gia tăng các hoạt động văn hóa dân gian; nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ du khách.
- Xây dựng cơ chế quản lý, khai thác lễ hội tại các điểm di tích đền Sòng, đền Phố Cát, đền Cô Bơ; có cơ chế phối hợp liên vùng giữa các điểm di tích thờ Mẫu trên địa bàn tỉnh và khu vực, tạo sự liên kết, sâu chuỗi các hoạt động, kéo dài thời gian lưu trú ở Thanh Hóa đối với du khách.
- Xây dựng cơ chế chính sách trong khuyến khích các công ty lữ hành tổ chức tour du lịch cho khách về với các điểm di tích; cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia tổ chức lễ hội và đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ lễ hội.
2. Lễ hội Am Tiên - Phủ Nưa
a) Thời gian: Tháng 1- 2 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Di tích Đền Nưa (huyện Triệu Sơn);
c) Quy mô: Cấp huyện.
Tần suất: Tổ chức hằng năm
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Triệu Sơn.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND huyện Hậu Lộc, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng tổ chức:
- Nghiên cứu, xây dựng kịch bản phục dựng, tổ chức lễ hội Am Tiên một cách hoàn chỉnh, có thể trở thành sản phẩm du lịch; kết hợp nghiên cứu nghi thức tế lễ, ngưỡng vọng linh khí trời đất tại huyệt đạo Quốc gia, từng bước kéo dài thời gian lễ hội, đưa các hoạt động ngưỡng vọng linh khí trời đất thành hoạt động tín ngưỡng chủ đạo thu hút khách thập phương về di tích và tham dự lễ hội.
- Kết nối lễ hội Am Tiên - Phủ Nưa và lễ hội Bà Triệu tạo thành sự liên kết điểm đến tâm linh trọn vẹn (Am Tiên, nơi Bà Triệu luyện quân, phất cờ khởi nghĩa - đền Bà Triệu - nơi Bà Triệu an nghỉ); trong thời gian tổ chức lễ hội có thể kết nối đến các điểm thờ tự Bà Triệu như: Nghè Trúc, xã Định Tiến, huyện Yên Định (quê hương Bà Triệu); di tích đền Bà Triệu, xã Trung Thành, huyện Nông Cống.
h) Hướng phát triển:
- Xây dựng, đưa lễ hội Am Tiên - Phủ Nưa thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh độc đáo đầu xuân, trong đó tập trung phát triển, quảng bá tính thiêng trong nghi thức tế lễ ngưỡng vọng linh khí trời đất vào dịp đầu xuân, tôn vinh anh hùng dân tộc Triệu Thị Trinh - người có công trong lịch sử dựng nước và giữ nước; khơi dậy nét đẹp truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc của xứ Thanh.
- Đầu tư, hoàn chỉnh các hạng mục về di tích, cơ sở hạ tầng, dịch vụ đáp ứng phục vụ khách với số lượng lớn.
- Xây dựng cơ chế quản lý và khai thác di tích, quản lý và tổ chức lễ hội khoa học, hiệu quả; chấn chỉnh công tác quản lý của Ban quản lý di tích hiện tại; xây dựng đội ngũ trực tiếp quản lý di tích đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
- Khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa lễ hội, các hoạt động dịch vụ du lịch để gia tăng tính đặc sắc văn hóa của địa phương;
- Xây dựng cơ chế, chính sách trong thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư cho di tích và các hoạt động lễ hội; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành, các tổ chức cá nhân trong tuyên truyền, quảng bá và đưa khách du lịch về với di tích và lễ hội.
3. Lễ hội đền Đồng Cổ
a) Thời gian: Ngày 14-15/3 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Đền Đồng Cổ (huyện Yên Định).
c) Quy mô: Cấp huyện.
Tần suất: Hằng năm
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Yên Định.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng: Nghiên cứu, xây dựng kịch bản, từng bước phục dựng hoàn chỉnh lễ hội đền Đồng Cổ trở thành sản phẩm du lịch; nghiên cứu bổ sung những trình thức liên quan đến nghi lễ xin linh khí thần trống Đồng; tổ chức mô phỏng hoạt động giao thương văn hóa thời Lý trên sông Mã; rước kiệu từ đình làng Đan Nê về đền Đồng Cổ; trình diễn nghệ thuật đúc trống đồng, trải nghiệm và tham gia đúc trống đồng, giới thiệu, bán sản phẩm trống đồng…
h) Hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng lễ hội đền Đồng Cổ thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, điểm đến du lịch hoàn chỉnh.
- Duy trì tổ chức, quảng bá về lễ hội và di tích; kết nối các hoạt động lễ hội tại đền Đồng Cổ Thanh Hóa với đền Đồng Cổ Hà Nội tạo thành chuỗi tín ngưỡng tâm linh; nghiên cứu hướng tới tổ chức hoạt động rước linh khí thần trống Đồng từ đền gốc huyệnYên Định ra đền thờ vọng ở phường Bưởi, thành phố Hà Nội; thông qua đó nhằm quảng bá, thu hút đông đảo khách thập phương, nhất là khách từ thành phố Hà Nội về với đền Đồng Cổ, huyện Yên Định vào dịp lễ hội.
- Kết nối du lịch với khu vực Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ qua đường bộ và qua tuyến du lịch Sông Mã.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ khách du lịch tại khu vực đền Đồng Cổ; xây dựng cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các hoạt động tu bổ di tích, tổ chức lễ hội; xây dựng chương trình liên kết phát triển du lịch giữa điểm du lịch đền Đồng Cổ, huyệnYên Định và đền Đồng Cổ, phường Bưởi, thành phố Hà Nội.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các công ty lữ hành tham gia giới thiệu, quảng bá điểm đến, đưa khách du lịch về tham dự lễ hội, tham quan khu di tích danh thắng đền Đồng Cổ.
4. Lễ hội Mai An Tiêm
a) Thời gian: Ngày 12-14/3 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Khu di tích lịch sử Mai An Tiêm, xã Nga Phú, huyện Nga Sơn.
c) Quy mô: Cấp huyện.
Tần suất: Hằng năm.
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Nga Sơn.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng: Nghiên cứu, phục dựng, xây dựng hoàn chỉnh lễ hội Mai An Tiêm trở thành lễ hội phục vụ du lịch; ngoài tổ chức lễ hội truyền thống tưởng nhớ công ơn của các bậc tiền bối đã có công gây dựng, gìn giữ và bảo vệ non sông đất nước; nghiên cứu, tổ chức lễ hội dưa hấu với quy mô toàn quốc với nhiều hoạt động phong phú như: Thi khắc dưa, thi bổ dưa, nghệ thuật tạo hình dưa, kỹ thuật trồng dưa; tổ chức các trò chơi trò diễn: Võ, vật, hội trại các làng nghề trồng dưa, gian hàng giới thiệu sản phẩm dưa... thông qua đó tôn vinh nghề trồng dưa hấu.
h) Hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng lễ hội Mai An Tiêm thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, du lịch làng nghề, điểm đến du lịch hoàn chỉnh.
- Duy trì tổ chức, quảng bá về lễ hội và di tích; kết nối các hoạt động lễ hội với phần nghi thức tôn vinh nghề trồng dưa hấu, giới thiệu, quảng bá sản phẩm dưa hấu từ khắp mọi miền của tổ quốc.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ khách du lịch tại khu vực di tích lịch sử Mai An Tiêm, động Từ Thức, Cửa Thần Phù; làng nghề Chiếu Cói, vườn dưa hấu thuộc huyện Nga Sơn.. . tạo thành chuỗi du lịch trải nghiệm; xây dựng cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các hoạt động tu bổ di tích, tổ chức lễ hội; xây dựng chương trình liên kết phát triển du lịch giữa các khu điểm du lịch trên địa bàn huyện Nga Sơn với các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ, kích cầu các công ty lữ hành tham gia giới thiệu, quảng bá điểm đến, đưa khách du lịch về tham dự lễ hội, tham quan khu di tích danh thắng đền Mai An Tiêm và các khu điểm du lịch của Nga Sơn.
5. Lễ hội Cầu Ngư của cư dân vùng ven biển
a) Thời gian: Tháng 2 âm lịch hàng năm.
b) Địa điểm: Các huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia; Thành phố Sầm Sơn.
c) Quy mô: Cấp huyện.
Tần suất: Hàng năm.
e) Đơn vị chủ trì: UBND huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia; TP Sầm Sơn.
f) Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan.
g) Nội dung, ý tưởng:
Nghiên cứu xây dựng kịch bản, phục dựng, xây dựng hoàn chỉnh lễ hội Cầu Ngư của các cư dân vùng ven biển Thanh Hóa, phát triển thành sản phẩm du lịch có tính liên vùng, hàng năm tổ chức thành chuỗi các hoạt động tín ngưỡng thờ thần biển.
h) Hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh lễ hội Cầu Ngư của cư dân vùng ven biển Thanh Hóa thành sản phẩm du lịch tín ngưỡng tâm linh, điểm đến du lịch hoàn chỉnh.
- Duy trì tổ chức, quảng bá về lễ hội; kết nối các điểm thờ thần biển của Thanh Hóa thành chuỗi các sự kiện của lễ hội Cầu Ngư hàng năm phục vụ khách du lịch.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ khách du lịch tại khu vực diễn ra lễ hội của các huyện ven biển, tạo thành chuỗi trải nghiệm; xây dựng cơ chế chính sách trong kêu gọi xã hội hóa các hoạt động tu bổ di tích, tổ chức lễ hội; xây dựng chương trình liên kết phát triển du lịch giữa điểm du lịch ven biển: Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Nga Sơn, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Quảng Xương với các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các công ty lữ hành tham gia giới thiệu, quảng bá điểm đến, đưa khách du lịch về tham dự lễ hội, tham quan các khu điểm du lịch ven biển Thanh Hóa.
C. LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA DÂN GIAN ĐẶC SẮC, PHÁT TRIỂN THÀNH SẢN PHẨM DU LỊCH
1. Trò diễn Xuân Phả
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng các Câu lạc bộ phục vụ du lịch: UBND thành phố Sầm Sơn, Trung tâm Bảo tồn di sản Thành Nhà Hồ, Ban quản lý di tích Lam Kinh.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện Thọ Xuân và các đơn vị có liên quan.
Nội dung, ý tưởng:
Xây dựng, hình thành các câu lạc bộ trò diễn Xuân Phả, biểu diễn tại các khu điểm du lịch: Sầm Sơn, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ; một số khu, điểm du lịch và các lễ hội, các sự kiện văn hóa - du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Sưu tầm và tư liệu hóa di sản.
- Đầu tư, khôi phục toàn bộ trò diễn Xuân Phả, hình thành các câu lạc bộ Xuân Phả phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Lam Kinh, Thành Nhà Hồ và Sầm Sơn.
- Đầu tư một số cơ sở vật chất, trang thiết bị, trang phục, dụng cụ trình diễn để các tổ, nhóm, câu lạc bộ hoạt động.
- Hỗ trợ các nghệ nhân truyền dạy di sản, hỗ trợ các thành viên tham gia gìn giữ di sản.
2. Hò Sông Mã
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng các CLB phục vụ phát triển du lịch: UBND thành phố Thanh Hoá.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện Hà Trung, các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị có liên quan.
Nội dung, ý tưởng: Đầu tư, khôi phục lại loại hình văn hóa dân gian Hò Sông Mã đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch tour ngược xuôi Sông Mã nối tuyến Sầm Sơn, Hàm Rồng, Cô Bơ; tuyến du lịch Sông Mã và một số khu, điểm du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, khôi phục, truyền dạy và duy trì Hò Sông Mã; thành lập các CLB Hò Sông Mã biểu diễn tại nhiều khu điểm du lịch và tại các sự kiện lễ hội lớn của tỉnh.
- Tư liệu hóa di sản văn hóa Hò Sông Mã.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
3. Trò Chiềng
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019-2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng CLB: Trung tâm Bảo tồn di sản Thành Nhà Hồ.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện các huyện Yên Định, Vĩnh Lộc và các đơn vị có liên quan.
Nội dung, ý tưởng:
Hình thành câu lạc bộ biểu diễn thường xuyên phục vụ khách tại Thành Nhà Hồ, một số khu, điểm du lịch và các lễ hội, các sự kiện văn hóa - du lịch.
e) Hướng đầu tư phát triển:
- Đầu tư, khôi phục toàn bộ các tích trò Chiềng, huyện Yên Định, đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Thành Nhà Hồ và một số khu điểm du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.
- Duy trì đội trình diễn trò Chiềng tại địa phương, sẵn sàng phục vụ tại các khu du lịch liên quan.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
4. Dân ca - Dân vũ Đông Anh
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019-2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng CLB: UBND thành phố Sầm Sơn.
c) Đơn vị phối hợp: UBND huyện Đông Sơn và các đơn vị có liên quan.
Nội dung, ý tưởng:
Hình thành các câu lạc bộ hát múa Đông Anh đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Sầm Sơn; một số khu, điểm du lịch và các sự kiện văn hóa du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, phục dựng các loại hình dân ca Đông Anh, duy trì các câu lạc bộ trình diễn tại địa phương, các khu du lịch liên quan, sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu của khách du lịch; nhân rộng thành các câu lạc bộ phục vụ tại nhiều khu điểm khác nhau của tỉnh.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
5. Trò diễn Pồn Pôông
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng Câu lạc bộ: UBND huyện: Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Bá Thước, Như Thanh.
c) Đơn vị phối hợp: UBND các huyện miền núi và các đơn vị có liên quan.
Nội dung, ý tưởng:
Hình thành các câu lạc bộ biểu diễn Pồn Pôông tại một số khu điểm du lịch suối cá Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông.. và các lễ hội quanh khu vực.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, khôi phục, duy trì trò diễn Pồn Pôông của dân tộc Mường đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch Pù Luông, khu du lịch Bến En, suối cá Cẩm Lương và từng bước nhân rộng mô hình biểu diễn tại nhiều khu điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sưu tầm và tư liệu hóa di sản;
- Thành lập các đội văn nghệ, câu lạc bộ tại các địa phương và các khu điểm du lịch để sẵn sàng phục vụ trình diễn theo yêu cầu của khách du lịch;
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
Kin chiêng Bọc mạy; Khua luống
a) Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2019 - 2025.
b) Đơn vị chủ trì xây dựng các Câu lạc bộ: UBND các huyện: Như Thanh, Bá Thước, Lang Chánh.
c) Đơn vị phối hợp: UBND các huyện miền núi, các đơn vị có liên quan.
Nội dung, ý tưởng:
- Đây là loại hình văn hóa dân gian mang những bản sắc riêng có của người Thái, có tính nghệ thuật và thu hút cao, dễ dàng trở thành các tiết mục trình diễn; Kin chiêng bọc mạy và Khua luống có thể trở thành những trò diễn cho du khách thực hành và trải nghiệm vì vậy nó có thể trở thành sản phẩm du lịch độc đáo phục vụ tại khu điểm du lịch.
- Hình thành các câu lạc bộ văn hóa dân gian biểu diễn Khua luống; Kin chiêng bọc mạy tại khu du lịch Pù Luông, Thác Ma Hao, Bến En… và các lễ hội, các sự kiện văn hóa - du lịch.
e) Hướng phát triển:
- Đầu tư, khôi phục lại loại hình văn hóa dân gian: khua luống, kin chiêng bọoc mạy đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch tại khu du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sưu tầm và tư liệu hóa các giá trị di sản.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các cá nhân duy trì di sản văn hóa và truyền nghề; hỗ trợ trang thiết bị, trang phục đạo cụ phục vụ duy trì và phát triển loại hình di sản văn hóa tại địa phương.
D. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Có cơ chế, chính sách bảo tồn, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị phục vụ tại khu điểm du lịch, nơi diễn ra lễ hội nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tham quan, vui chơi, giải trí của khách du lịch.
- Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách kêu gọi xã hội hóa tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động bảo tồn, tổ chức lễ hội; cơ chế chính sách khuyến khích, kích cầu các doanh nghiệp lữ hành, các tổ chức, cá nhân tham gia kết nối tour tuyến du lịch lễ hội và tham quan di tích danh thắng Thanh Hóa.
2. Về tăng cường công tác quản lý Nhà nước
- Xây dựng cơ chế quản lý, tổ chức lễ hội mang tính đặc thù cho các loại hình lễ hội định hướng đầu tư trở thành sản phẩm du lịch; có cơ chế chính sách quản lý, khai thác và kết nối tour tuyến du lịch trong tỉnh và liên vùng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấn chỉnh các hoạt động lễ hội, từng bước thực hiện tốt nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa trong lễ hội, trong kinh doanh các dịch vụ, tạo tiền đề xây dưng thương hiệu, hình ảnh người Thanh Hóa thông qua các hoạt động tín ngưỡng tâm linh; có chế tài quản lý, giám sát các nguồn thu, nguồn đầu tư tu bổ tôn tạo các hạng mục di tích, tạo sự minh bạch, nề nếp trong các hoạt động tín ngưỡng tâm linh, từng bước tạo sự thiện cảm của du khách khi đến với các điểm lễ hội của Thanh Hóa.
3. Về huy động nguồn vốn đầu tư
- Xây dựng cơ chế chính sách phân bổ một phần nguồn vốn của Nhà nước, một phần nguồn vốn địa phương và nguồn xã hội hóa, đầu tư vào việc phát triển các loại hình lễ hội và loại hình văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch, dựa vào nguyên tắc đầu tư cho lễ hội phải phát huy và thu hút khách du lịch, phát triển du lịch để phát triển kinh tế, lấy nguồn thu từ du lịch tái đầu tư cho các hoạt động lễ hội.
- Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa cho hoạt động tổ chức lễ hội; kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhân dân tham gia xã hội hóa các hoạt động lễ hội.
4. Về phát triển nguồn nhân lực
- Phát huy vai trò quan trọng của các nghệ nhân dân gian, khai thác vốn hiểu biết về văn hóa dân gian và truyền dạy cho các thế hệ kế tiếp.
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về các mặt: Quản lý văn hóa, tổ chức sự kiện, hướng dẫn viên, thuyết minh viên về du lịch văn hóa lễ hội.
- Có chính sách khuyến khích hình thành và duy trì các câu lạc bộ văn hóa truyền thống tại các địa phương trong toàn tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp du lịch thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ nhân viên; ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đào tạo, tái đào tạo tại chỗ.
5. Về tuyên truyền, quảng bá
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng dân cư hiểu rõ hơn về vai trò và ý nghĩa của việc giữ gìn bản sắc văn hóa, phát huy giá trị lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lich, qua đó tạo sự đồng thuận giữa các bên liên quan trong việc triển khai các hoạt động văn hóa và du lịch tại địa phương.
- Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá các giá trị văn hóa và lễ hội tại tỉnh Thanh Hóa nhằm xây dựng hình ảnh du lịch với những yếu tố đổi mới về các sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội.
- Tích cực triển khai các nội dung về xúc tiến, quảng bá các giá trị văn hóa và lễ hội của tỉnh Thanh Hóa tại các sự kiện, hội chợ du lịch trong và ngoài nước để giới thiệu các tới đông đảo du khách trong và ngoài nước.
- Xây dựng hình ảnh lễ hội, văn hóa và các loại hình du lịch, tạo ra sức hấp dẫn riêng đối với du khách bằng các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các cụm pa nô, biển quảng cáo về du lịch; xây dựng băng video, đĩa CD - Rom, Website, sổ tay du lịch; tăng cường quảng bá du lịch gắn kết với hoạt động xúc tiến du lịch, các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
Về hợp tác và liên kết phát triển
- Tăng cường liên kết giữa các ngành, các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Trong đó, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động nắm bắt các kế hoạch của tỉnh, của các ngành, qua đó đề xuất lồng ghép các mục tiêu phát triển văn hóa và du lịch liên quan.
- Xây dựng các chương trình hợp tác trong kết nối các doanh nghiệp du lịch, trong quảng bá văn hóa và lễ hội chung cho các địa phương có tính tương đồng, có sản phẩm du lịch tương đồng; hợp tác, liên kết tổ chức các lễ hội, sự kiện; hợp tác trong việc đưa các giá trị văn hóa liên quan phát huy tại các điểm đến du lịch.
- Tích cực tham gia các chương trình khảo sát, quảng bá, xúc tiến, hội chợ triển lãm của các địa phương nhằm kết nối, học hỏi lẫn nhau để cùng nâng cao năng lực bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch.