Document: Điều 2 Nghị định 138-CP quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy lợi và Điện lực

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "138-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "138-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "138-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "138-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "138-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 138-CP quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy lợi và Điện lực có nội dung như sau:

Điều 2. : - Bộ Thủy lợi và Điện lực có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về thủy lợi và điện lực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch phát triển thủy lợi và điện lực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Lập và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn quy hoạch trị thủy và khai thác các dòng sông lớn và vừa, quy hoạch phát triển điện lực trong toàn quốc (kết hợp với các ngành và các địa phương) tổ chức thực hiện các quy hoạch đó trong phạm vi, trách nhiệm của Bộ.
Chỉ đạo các địa phương lập các quy hoạch thủy lợi tỉnh, vùng quy hoạch các dòng sông nhỏ.
4. Tổ chức điều tra, nghiên cứu thủy văn trên mặt đất liền (trước mắt là thủy văn sông ngòi) phục vụ cho các công tác của ngành, tiến lên phục vụ cho yêu cầu của các ngành khác.
5. Quản lý công tác khảo sát, thiết kế thủy lợi, đê điều và điện lực, xây dựng các công trình thủy lợi lớn, các công trình điện lực vừa và lớn, các hệ thống đường dây điện.
Chỉ đạo công tác khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều và điện lực do địa phương đảm nhiệm.
6. Chỉ đạo công tác quản lý các hệ thống đê điều, các hệ thống nông giang.
7. Quản lý và điều hòa việc sử dụng điện để phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển và phục vụ dân sinh.
Quản lý các nhà máy điện thuộc Bộ, chỉ đạo sản xuất và kinh doanh, đảm bảo lợi tức các nhà máy và tích lũy vốn cho Nhà nước.
Chỉ đạo kỹ thuật các nhà máy điện thuộc các Bộ và các địa phương.
8. Hướng dẫn và giúp đỡ các nông trường xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi và điện lực; hướng dẫn các lâm trường về công tác thủy lợi; kết hợp với các ngành khách trong việc khai thách tổng hợp các công trình thủy lợi.
9. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về mặt thủy lợi và điện lực.
Trong phạm vi ủy quyền của Chính phủ, ký kết và thi hành những hiệp định về thủy lợi và điện lực với nước ngoài.
10. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật thủy lợi và điện lực. Tiến hành hợp tác quốc tế về khoa học, kỹ thuật thủy lợi và điện lực.
11. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động, tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.
Đào tạo cán bộ chuyên môn, kỹ thuật của ngành để đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác thủy lợi và điện lực

Content:
Điều 2. : - Bộ Thủy lợi và Điện lực có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về thủy lợi và điện lực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch phát triển thủy lợi và điện lực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Lập và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn quy hoạch trị thủy và khai thác các dòng sông lớn và vừa, quy hoạch phát triển điện lực trong toàn quốc (kết hợp với các ngành và các địa phương) tổ chức thực hiện các quy hoạch đó trong phạm vi, trách nhiệm của Bộ.
Chỉ đạo các địa phương lập các quy hoạch thủy lợi tỉnh, vùng quy hoạch các dòng sông nhỏ.
4. Tổ chức điều tra, nghiên cứu thủy văn trên mặt đất liền (trước mắt là thủy văn sông ngòi) phục vụ cho các công tác của ngành, tiến lên phục vụ cho yêu cầu của các ngành khác.
5. Quản lý công tác khảo sát, thiết kế thủy lợi, đê điều và điện lực, xây dựng các công trình thủy lợi lớn, các công trình điện lực vừa và lớn, các hệ thống đường dây điện.
Chỉ đạo công tác khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều và điện lực do địa phương đảm nhiệm.
6. Chỉ đạo công tác quản lý các hệ thống đê điều, các hệ thống nông giang.
7. Quản lý và điều hòa việc sử dụng điện để phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển và phục vụ dân sinh.
Quản lý các nhà máy điện thuộc Bộ, chỉ đạo sản xuất và kinh doanh, đảm bảo lợi tức các nhà máy và tích lũy vốn cho Nhà nước.
Chỉ đạo kỹ thuật các nhà máy điện thuộc các Bộ và các địa phương.
8. Hướng dẫn và giúp đỡ các nông trường xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi và điện lực; hướng dẫn các lâm trường về công tác thủy lợi; kết hợp với các ngành khách trong việc khai thách tổng hợp các công trình thủy lợi.
9. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về mặt thủy lợi và điện lực.
Trong phạm vi ủy quyền của Chính phủ, ký kết và thi hành những hiệp định về thủy lợi và điện lực với nước ngoài.
10. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật thủy lợi và điện lực. Tiến hành hợp tác quốc tế về khoa học, kỹ thuật thủy lợi và điện lực.
11. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động, tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.
Đào tạo cán bộ chuyên môn, kỹ thuật của ngành để đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác thủy lợi và điện lực