Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND mức học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề trường công lập Gia Lai 2014 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND mức học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề trường công lập Gia Lai 2014 2015

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề của các trường công lập thuộc tỉnh năm học 2014-2015 như sau:
...
3. Đào tạo cao đẳng:
...
c) Đào tạo cao đẳng (khối ngoài sư phạm):
ĐVT: Nghìn đồng/tháng/học viên,sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí cao đẳng

1

Khoa học xã hội

320

2

Khoa học tự nhiên

350

III. Miễn, giảm, cấp bù học phí:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .
IV. Quản lý và sử dụng học phí.
Cơ sở đào tạo được trích 40% tổng số tiền học phí thu được để chi cải cách tiền lương của đơn vị.
Riêng phần thu học phí của các đối tượng trong chỉ tiêu ngân sách, sau khi trích 40% thực hiện cải cách tiền lương, đơn vị phải báo cáo số học phí thu được với cơ quan tài chính để tính toán cân đối lại kinh phí ngân sách đã đảm bảo cho đơn vị trong năm ngân sách theo quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về ban hành qui định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Các cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch chi từ nguồn ngân sách Nhà nước. Việc thu chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm.
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Content:
Đào tạo cao đẳng (khối ngoài sư phạm):
ĐVT: Nghìn đồng/tháng/học viên,sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí cao đẳng

1

Khoa học xã hội

320

2

Khoa học tự nhiên

350

III. Miễn, giảm, cấp bù học phí:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .
IV. Quản lý và sử dụng học phí.
Cơ sở đào tạo được trích 40% tổng số tiền học phí thu được để chi cải cách tiền lương của đơn vị.
Riêng phần thu học phí của các đối tượng trong chỉ tiêu ngân sách, sau khi trích 40% thực hiện cải cách tiền lương, đơn vị phải báo cáo số học phí thu được với cơ quan tài chính để tính toán cân đối lại kinh phí ngân sách đã đảm bảo cho đơn vị trong năm ngân sách theo quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về ban hành qui định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Các cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch chi từ nguồn ngân sách Nhà nước. Việc thu chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm.
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.