Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3305/QĐ-UBND 2008 kế hoạch thực hiện phòng chống giảm nhẹ thiên tai Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/10/2008", "sign_number": "3305/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3305/QĐ-UBND 2008 kế hoạch thực hiện phòng chống giảm nhẹ thiên tai Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và GNTT đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chủ yếu sau:
...
11. Đẩy mạnh hợp tác, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
- Tăng cường hợp tác với các địa phương khác trong cả nước về công tác cảnh báo, dự báo, giáo dục, đào tạo, chuyển giao công nghệ, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, các bài học thực tiễn, tiến tới xây dựng các thỏa thuận hợp tác về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Trong những năm qua, đã có một số tổ chức nước ngoài tài trợ cho các dự án trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, như: dự án trồng rừng ngập mặn ven biển tại huyện Nga Sơn, Hậu Lộc của tổ chức Care; dự án tăng cường năng lực cộng đồng trong công tác phòng ngừa thảm họa và cứu trợ khẩn cấp lấy trẻ em làm trọng tâm do Ủy ban châu Âu tài trợ... Đã triển khai rất có hiệu quả, được đối tác đánh giá cao và cam kết sẽ tiếp tục hỗ trợ trong tương lai, đây là 1 nguồn lực rất quan trọng đối với tỉnh trong việc thực hiện chiến lược. Chủ trương trong thời gian tới của tính là tiếp tục hợp tác tốt, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế trong việc thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
IV. CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN
1. Giải pháp phi công trình
- Lập và rà soát các qui hoạch trong tỉnh để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phòng chống thiên tai, bao gồm: Tiếp tục lập và hoàn chỉnh qui hoạch phòng chống lũ và đê điều trên địa bàn toàn tỉnh; lập bản đồ ngập lụt, hạn hán, bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất, bản đồ vùng ảnh hưởng trực tiếp của bão và nước dâng…;lập qui hoạch dân cư ven biển, ven sông và vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất; qui hoạch rừng phòng hộ ven biển...
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác PCLB và tìm kiếm cứu nạn. Trang bị máy thông tin liên lạc và các trang thiết bị an toàn cho các phương tiện tàu thuyền đi biển, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt cá xa bờ.
- Tăng cường tuyên truyền các kiến thức về thiên tai và cách phòng tránh nhằm nâng cao nhận thức cho chính quyền và người dân biết để chủ động phòng tránh.
- Khôi phục, phát triển và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng độ che phủ của rừng trên địa bàn tỉnh nhằm phòng chống lũ, chống xói mòn và cải thiện môi trường. Tích cực trồng cây chắn sóng bảo vệ đê; trồng rừng phòng hộ ven biển bảo vệ bờ và hệ thống đê biển.
- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở những vùng thường xuyên xảy ra thiên tai nhằm né tránh, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại cho sản xuất.
- Xây dựng cơ chế chính sách, hỗ trợ cho vùng sống chung với lũ, vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai lũ lụt.
- Tiếp tục kiện toàn và hoàn thiện bộ máy Ban Chỉ huy PCLB các cấp từ tỉnh xuống đến thôn, xã. Tổ chức tập huấn, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác PCLB&GNTT theo hướng chuyên môn hóa.
- Di dời các hộ dân đang sinh sống ở các vùng nguy hiểm ven sông suối, hạ lưu các hồ đập, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất... đến nơi an toàn. Trước mắt ưu tiên di dời ngay 5.009 hộ (23.684 khẩu) nằm trong vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
2. Giải pháp công trình
- Chương trình tu bổ, nâng cấp hệ thống đê sông đảm bảo chống lũ theo tần suất thiết kế và qui hoạch phòng chống lũ được duyệt.
- Chương trình tu bổ, nâng cấp hệ thống đê biển và đê cửa sông theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên khôi phục và nâng cấp các đoạn đê kè biển bị bão số 6, số 7 năm 2005 phá hoại nhưng chưa được tu bổ.
- Chương trình xây dựng các hồ chứa đa mục tiêu trên thượng nguồn các sông nhằm điều tiết dòng chảy và tham gia cắt giảm lũ cho hạ du. Trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng các hồ Hủa Na trên sông Chu; bản Uôn, Pama trên sông Mã.
- Chương trình đảm bảo an toàn cho hệ thống các hồ đập hiện có. Trước mắt trong giai đoạn 2008 - 2015 đầu tư sửa chữa, nâng cấp 127 hồ đập có nguy cơ cao mất an toàn khi lũ bão xảy ra.
- Chương trình xây dựng các công trình phòng chống sạt lở, ưu tiên các vị trí có dân cư và các công trình trọng điểm.
- Chương trình tu bổ, nâng cấp công trình tiêu úng; nạo vét, khơi thông luồng lạch tăng cường tiêu thoát lũ cho hệ thống sông trong tỉnh.
- Chương trình mở rộng khẩu độ cầu, cống trên hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt bảo đảm thoát lũ.
- Chương trình xây dựng các khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu, thuyền. Trước mắt ưu tiên xây dựng 2 âu trú bão Lạch Trường và Lạch Bạng theo Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg ngày 8/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án tăng cường hệ thống thông tin liên lạc xuống các xã, thôn bản vùng sâu, vùng xa đặc biệt là các vùng thường xuyên có lũ quét và sạt lở đất xảy ra.
- Dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn (các tuyến đường trọng điểm, xung yếu cần thiết cho việc cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai xảy ra).
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án (có phụ lục chi tiết kèm theo) được triển khai từ năm 2009-2020. Tỉnh sẽ xem xét lồng ghép một số chương trình dự án vào trong các đề án chương trình, kế hoạch phát triển KTXH đã được lập của các ngành, các địa phương. Các chương trình, dự án còn lại tỉnh sẽ phối hợp với các bộ ngành liên quan để triển khai thực hiện.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh Thanh Hóa là cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 của tỉnh.
- Ban chỉ huy PCLB tỉnh là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 của tỉnh, có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình kế hoạch hành động của các Sở, ban, ngành và các huyện. Là cơ quan đầu mối liên hệ với Trung ương và các tổ chức quốc tế để tổ chức thực hiện chiến lược.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết, cụ thể từng năm; xác định rõ từng nội dung cần ưu tiên để phân giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành tổ chức thực hiện, trên cơ sở các danh mục chương trình, dự án đã nêu trong bản kế hoạch hành động.
+ Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch hành động theo định kỳ hàng năm, 5 năm, 10 năm để đánh giá, rút ra các bài học kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời, hợp lý các nội dung, giải pháp trong chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 của tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan, căn cứ vào chương trình, kế hoạch hành động để bố trí vốn đầu tư hàng năm từ ngân sách của tỉnh và kêu gọi các nguồn vốn tài trợ khác để thực hiện các chương trình, dự án đã đề ra.
- Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đã nêu trong kế hoạch hành động; lồng ghép nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế, xã hội của ngành và địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Ban chỉ huy PCLB tỉnh.
VI. NGUỒN LỰC
1. Nguồn lực của tỉnh: Thanh Hóa là một tỉnh nghèo, ngân sách của tỉnh rất hạn hẹp, vì vậy để triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, nguồn kinh phí của tỉnh chủ yếu tập trung vào thực hiện việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở địa phương; kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo PCLB& GNTT từ tỉnh đến các xã phường; tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác PCLB&GNTT từ tỉnh đến cơ sở; tuyên truyền, giáo dục cộng đồng nâng cao nhận thức về phòng chống giảm nhẹ thiên tai; đền bù giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng.
2. Nguồn lực TW: Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư hàng năm cho các dự án xây dựng mới, nâng cấp, tu bổ các công trình, các dự án quy hoạch, các dự án tăng cường trang thiết bị dự báo, cảnh báo, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả và phục hồi sản xuất.
3. Tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn khác tập trung cho các dự án, công trình PCLB&GNTT trọng điểm.
4. Kêu gọi và tạo điều kiện tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào những dự án trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. UBND các huyện được giao quyền chủ động trong việc đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp vào lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
VII. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Các tiêu chí đánh giá
- Về hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Xem xét sự phù hợp với Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão và các chỉ thị, hướng dẫn của Trung ương, thực tế của địa phương.
- Về tổ chức:
+ Xem xét tính hợp lý của việc phân công, phân nhiệm, mức độ chuyên môn hóa của đội ngũ cán bộ. Tỷ lệ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai được tập huấn nâng cao năng lực.
+ Sự phối hợp của các Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị.
- Về nâng cao nhận thức của cộng đồng: Tỷ lệ dân thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; xem xét tính hiệu quả của các hình thức tuyên truyền, tập huấn, giáo dục.
- Về lồng ghép nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào chương trình, kế hoạch phát triển KTXH của các ngành, các địa phương: Xem xét việc dự trù tác động của các loại hình thiên tai và các giải pháp phòng ngừa, đối phó, thích nghi với thiên tai trong các chương trình, kế hoạch phát triển KTXH của các ngành, các địa phương đã hợp lý hay chưa.
- Việc ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai:
+ Mức độ hiện đại hóa hệ thống thông tin, liên lạc, cảnh báo sớm thiên tai từ tỉnh đến các cơ sở.
+ Mức độ ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Về nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo:
+ Xem xét tính kịp thời, chính xác của các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai.
+ Số xã nằm trong vùng nguy cơ cao xảy ra lũ quét, lũ ống được lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm.
- Về củng cố hệ thống đê điều, hồ đập:
+ Số km đê được đầu tư gia cố ổn định, đảm bảo khả năng chống lũ đúng tần suất quy định.
+ Đánh giá khả năng thoát lũ của các lòng sông chính.
+ Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, độ che phủ của rừng.
+ Xem xét hiện trạng và độ an toàn của các hồ chứa, tính hợp lý của quy trình, vận hành các hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa lớn.
- Về hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc, quản lý nghề cá: Tỷ lệ tàu thuyền được trang bị hệ thống thông tin liên lạc hoàn chỉnh; đánh giá khả năng truyền tin cảnh báo, dự báo bão tới tàu thuyền của các đài duyên hải.
- Về nâng cao năng lực cứu hộ, cứu nạn: Xem xét về tổ chức lực lượng, mức độ thường xuyên diễn tập, mức độ trang bị các phương tiện chuyên dùng.
- Đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án phòng chống GNTT:
+ Tỷ lệ người dân sống trong vùng tác động của chương trình, dự án được hưởng lợi.
+ Sự bền vững của dự án trước tác động của thiên tai (mức độ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra trước và sau khi có dự án, hiệu quả tổng hợp về KTXH do dự án mang lại...).
2. Phân định thời kỳ đánh giá
Đánh giá thường xuyên hàng năm, 5 năm, 10 năm.
3. Biện pháp tổ chức thực hiện việc đánh giá
- Tổ chức tạo điều kiện cho người dân, cộng đồng tham gia giám sát các chương trình, dự án phòng chống GNTT.
- Phát hành phiếu điều tra, thăm dò về chất lượng, hiệu quả của chương trình, dự án mang lại.
- Thuê tổ chức tư vấn độc lập đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
VIII. KIẾN NGHỊ
Thanh Hóa là tỉnh thường xuyên chịu tác động của thiên tai, ngân sách của tỉnh còn khó khăn. Để thực hiện được Chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 như đã đề ra, nếu chỉ dựa vào nguồn ngân sách của tỉnh là không đủ, do đó đề nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm như: Di dời, tái định cư các hộ dân đang sinh sống ở các vùng nguy hiểm ven sông suối, hạ lưu các hồ đập, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất... đến nơi an toàn; xây dựng các hồ chứa lợi dụng tổng hợp ở thượng nguồn các sông nhằm cắt giảm lũ cho hạ du; tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, hồ đập; xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền; trang bị máy thông tin liên lạc và các trang thiết bị an toàn cho các phương tiện tàu thuyền đi biển, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt cá xa bờ của tỉnh.

Content:
Đẩy mạnh hợp tác, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
- Tăng cường hợp tác với các địa phương khác trong cả nước về công tác cảnh báo, dự báo, giáo dục, đào tạo, chuyển giao công nghệ, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, các bài học thực tiễn, tiến tới xây dựng các thỏa thuận hợp tác về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Trong những năm qua, đã có một số tổ chức nước ngoài tài trợ cho các dự án trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, như: dự án trồng rừng ngập mặn ven biển tại huyện Nga Sơn, Hậu Lộc của tổ chức Care; dự án tăng cường năng lực cộng đồng trong công tác phòng ngừa thảm họa và cứu trợ khẩn cấp lấy trẻ em làm trọng tâm do Ủy ban châu Âu tài trợ... Đã triển khai rất có hiệu quả, được đối tác đánh giá cao và cam kết sẽ tiếp tục hỗ trợ trong tương lai, đây là 1 nguồn lực rất quan trọng đối với tỉnh trong việc thực hiện chiến lược. Chủ trương trong thời gian tới của tính là tiếp tục hợp tác tốt, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế trong việc thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
IV. CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN
1. Giải pháp phi công trình
- Lập và rà soát các qui hoạch trong tỉnh để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phòng chống thiên tai, bao gồm: Tiếp tục lập và hoàn chỉnh qui hoạch phòng chống lũ và đê điều trên địa bàn toàn tỉnh; lập bản đồ ngập lụt, hạn hán, bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất, bản đồ vùng ảnh hưởng trực tiếp của bão và nước dâng…;lập qui hoạch dân cư ven biển, ven sông và vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất; qui hoạch rừng phòng hộ ven biển...
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác PCLB và tìm kiếm cứu nạn. Trang bị máy thông tin liên lạc và các trang thiết bị an toàn cho các phương tiện tàu thuyền đi biển, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt cá xa bờ.
- Tăng cường tuyên truyền các kiến thức về thiên tai và cách phòng tránh nhằm nâng cao nhận thức cho chính quyền và người dân biết để chủ động phòng tránh.
- Khôi phục, phát triển và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng độ che phủ của rừng trên địa bàn tỉnh nhằm phòng chống lũ, chống xói mòn và cải thiện môi trường. Tích cực trồng cây chắn sóng bảo vệ đê; trồng rừng phòng hộ ven biển bảo vệ bờ và hệ thống đê biển.
- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở những vùng thường xuyên xảy ra thiên tai nhằm né tránh, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại cho sản xuất.
- Xây dựng cơ chế chính sách, hỗ trợ cho vùng sống chung với lũ, vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai lũ lụt.
- Tiếp tục kiện toàn và hoàn thiện bộ máy Ban Chỉ huy PCLB các cấp từ tỉnh xuống đến thôn, xã. Tổ chức tập huấn, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác PCLB&GNTT theo hướng chuyên môn hóa.
- Di dời các hộ dân đang sinh sống ở các vùng nguy hiểm ven sông suối, hạ lưu các hồ đập, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất... đến nơi an toàn. Trước mắt ưu tiên di dời ngay 5.009 hộ (23.684 khẩu) nằm trong vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
2. Giải pháp công trình
- Chương trình tu bổ, nâng cấp hệ thống đê sông đảm bảo chống lũ theo tần suất thiết kế và qui hoạch phòng chống lũ được duyệt.
- Chương trình tu bổ, nâng cấp hệ thống đê biển và đê cửa sông theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên khôi phục và nâng cấp các đoạn đê kè biển bị bão số 6, số 7 năm 2005 phá hoại nhưng chưa được tu bổ.
- Chương trình xây dựng các hồ chứa đa mục tiêu trên thượng nguồn các sông nhằm điều tiết dòng chảy và tham gia cắt giảm lũ cho hạ du. Trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng các hồ Hủa Na trên sông Chu; bản Uôn, Pama trên sông Mã.
- Chương trình đảm bảo an toàn cho hệ thống các hồ đập hiện có. Trước mắt trong giai đoạn 2008 - 2015 đầu tư sửa chữa, nâng cấp 127 hồ đập có nguy cơ cao mất an toàn khi lũ bão xảy ra.
- Chương trình xây dựng các công trình phòng chống sạt lở, ưu tiên các vị trí có dân cư và các công trình trọng điểm.
- Chương trình tu bổ, nâng cấp công trình tiêu úng; nạo vét, khơi thông luồng lạch tăng cường tiêu thoát lũ cho hệ thống sông trong tỉnh.
- Chương trình mở rộng khẩu độ cầu, cống trên hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt bảo đảm thoát lũ.
- Chương trình xây dựng các khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu, thuyền. Trước mắt ưu tiên xây dựng 2 âu trú bão Lạch Trường và Lạch Bạng theo Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg ngày 8/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án tăng cường hệ thống thông tin liên lạc xuống các xã, thôn bản vùng sâu, vùng xa đặc biệt là các vùng thường xuyên có lũ quét và sạt lở đất xảy ra.
- Dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn (các tuyến đường trọng điểm, xung yếu cần thiết cho việc cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai xảy ra).
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án (có phụ lục chi tiết kèm theo) được triển khai từ năm 2009-2020. Tỉnh sẽ xem xét lồng ghép một số chương trình dự án vào trong các đề án chương trình, kế hoạch phát triển KTXH đã được lập của các ngành, các địa phương. Các chương trình, dự án còn lại tỉnh sẽ phối hợp với các bộ ngành liên quan để triển khai thực hiện.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh Thanh Hóa là cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 của tỉnh.
- Ban chỉ huy PCLB tỉnh là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 của tỉnh, có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình kế hoạch hành động của các Sở, ban, ngành và các huyện. Là cơ quan đầu mối liên hệ với Trung ương và các tổ chức quốc tế để tổ chức thực hiện chiến lược.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết, cụ thể từng năm; xác định rõ từng nội dung cần ưu tiên để phân giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành tổ chức thực hiện, trên cơ sở các danh mục chương trình, dự án đã nêu trong bản kế hoạch hành động.
+ Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch hành động theo định kỳ hàng năm, 5 năm, 10 năm để đánh giá, rút ra các bài học kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời, hợp lý các nội dung, giải pháp trong chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 của tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan, căn cứ vào chương trình, kế hoạch hành động để bố trí vốn đầu tư hàng năm từ ngân sách của tỉnh và kêu gọi các nguồn vốn tài trợ khác để thực hiện các chương trình, dự án đã đề ra.
- Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đã nêu trong kế hoạch hành động; lồng ghép nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế, xã hội của ngành và địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Ban chỉ huy PCLB tỉnh.
VI. NGUỒN LỰC
1. Nguồn lực của tỉnh: Thanh Hóa là một tỉnh nghèo, ngân sách của tỉnh rất hạn hẹp, vì vậy để triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, nguồn kinh phí của tỉnh chủ yếu tập trung vào thực hiện việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách liên quan đến công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở địa phương; kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo PCLB& GNTT từ tỉnh đến các xã phường; tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác PCLB&GNTT từ tỉnh đến cơ sở; tuyên truyền, giáo dục cộng đồng nâng cao nhận thức về phòng chống giảm nhẹ thiên tai; đền bù giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng.
2. Nguồn lực TW: Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư hàng năm cho các dự án xây dựng mới, nâng cấp, tu bổ các công trình, các dự án quy hoạch, các dự án tăng cường trang thiết bị dự báo, cảnh báo, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả và phục hồi sản xuất.
3. Tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn khác tập trung cho các dự án, công trình PCLB&GNTT trọng điểm.
4. Kêu gọi và tạo điều kiện tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào những dự án trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. UBND các huyện được giao quyền chủ động trong việc đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp vào lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
VII. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Các tiêu chí đánh giá
- Về hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Xem xét sự phù hợp với Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão và các chỉ thị, hướng dẫn của Trung ương, thực tế của địa phương.
- Về tổ chức:
+ Xem xét tính hợp lý của việc phân công, phân nhiệm, mức độ chuyên môn hóa của đội ngũ cán bộ. Tỷ lệ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai được tập huấn nâng cao năng lực.
+ Sự phối hợp của các Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị.
- Về nâng cao nhận thức của cộng đồng: Tỷ lệ dân thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; xem xét tính hiệu quả của các hình thức tuyên truyền, tập huấn, giáo dục.
- Về lồng ghép nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào chương trình, kế hoạch phát triển KTXH của các ngành, các địa phương: Xem xét việc dự trù tác động của các loại hình thiên tai và các giải pháp phòng ngừa, đối phó, thích nghi với thiên tai trong các chương trình, kế hoạch phát triển KTXH của các ngành, các địa phương đã hợp lý hay chưa.
- Việc ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai:
+ Mức độ hiện đại hóa hệ thống thông tin, liên lạc, cảnh báo sớm thiên tai từ tỉnh đến các cơ sở.
+ Mức độ ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Về nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo:
+ Xem xét tính kịp thời, chính xác của các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai.
+ Số xã nằm trong vùng nguy cơ cao xảy ra lũ quét, lũ ống được lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm.
- Về củng cố hệ thống đê điều, hồ đập:
+ Số km đê được đầu tư gia cố ổn định, đảm bảo khả năng chống lũ đúng tần suất quy định.
+ Đánh giá khả năng thoát lũ của các lòng sông chính.
+ Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, độ che phủ của rừng.
+ Xem xét hiện trạng và độ an toàn của các hồ chứa, tính hợp lý của quy trình, vận hành các hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa lớn.
- Về hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc, quản lý nghề cá: Tỷ lệ tàu thuyền được trang bị hệ thống thông tin liên lạc hoàn chỉnh; đánh giá khả năng truyền tin cảnh báo, dự báo bão tới tàu thuyền của các đài duyên hải.
- Về nâng cao năng lực cứu hộ, cứu nạn: Xem xét về tổ chức lực lượng, mức độ thường xuyên diễn tập, mức độ trang bị các phương tiện chuyên dùng.
- Đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án phòng chống GNTT:
+ Tỷ lệ người dân sống trong vùng tác động của chương trình, dự án được hưởng lợi.
+ Sự bền vững của dự án trước tác động của thiên tai (mức độ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra trước và sau khi có dự án, hiệu quả tổng hợp về KTXH do dự án mang lại...).
2. Phân định thời kỳ đánh giá
Đánh giá thường xuyên hàng năm, 5 năm, 10 năm.
3. Biện pháp tổ chức thực hiện việc đánh giá
- Tổ chức tạo điều kiện cho người dân, cộng đồng tham gia giám sát các chương trình, dự án phòng chống GNTT.
- Phát hành phiếu điều tra, thăm dò về chất lượng, hiệu quả của chương trình, dự án mang lại.
- Thuê tổ chức tư vấn độc lập đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
VIII. KIẾN NGHỊ
Thanh Hóa là tỉnh thường xuyên chịu tác động của thiên tai, ngân sách của tỉnh còn khó khăn. Để thực hiện được Chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2020 như đã đề ra, nếu chỉ dựa vào nguồn ngân sách của tỉnh là không đủ, do đó đề nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm như: Di dời, tái định cư các hộ dân đang sinh sống ở các vùng nguy hiểm ven sông suối, hạ lưu các hồ đập, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất... đến nơi an toàn; xây dựng các hồ chứa lợi dụng tổng hợp ở thượng nguồn các sông nhằm cắt giảm lũ cho hạ du; tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, hồ đập; xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền; trang bị máy thông tin liên lạc và các trang thiết bị an toàn cho các phương tiện tàu thuyền đi biển, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt cá xa bờ của tỉnh.