Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
b) Về văn hóa - xã hội
- Tiếp tục giảm tỷ suất sinh tự nhiên 0,03-0,04%/năm, tiến tới duy trì ổn định mức sinh thay thế khoảng 0,75-0,8%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 5%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho 2.200 - 2.400 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3,0% vào năm 2015 và còn 2,7% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 50% vào năm 2010, đến năm 2015 tăng lên 55-60%, năm 2020 đạt 65-70%.
- Giảm số hộ nghèo bình quân 2-3%/năm, chống tái nghèo, không ngừng nâng cao mức sống dân cư trong các thời kỳ tiếp theo.
- Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trong độ tuổi; có 100% Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn giáo dục quốc gia. Đến năm 2020 có 100% Trường THPT đạt chuẩn quốc gia; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đạt mức chuẩn mới.
- Đến năm 2015 có 90% gia đình, 40% thôn, tổ dân phố, 40% xã, phương và 95% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa. Phấn đấu 100% thôn, tổ hoặc liên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa. Đến năm 2020 có trên 95% gia đình, 80% thôn, tổ dân phố, 60% xã phường và 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% xã, phường có nhà văn hóa. Thành phố có đầy đủ các thiết chế văn hóa cần thiết...

Content:
Về văn hóa - xã hội
- Tiếp tục giảm tỷ suất sinh tự nhiên 0,03-0,04%/năm, tiến tới duy trì ổn định mức sinh thay thế khoảng 0,75-0,8%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 5%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho 2.200 - 2.400 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3,0% vào năm 2015 và còn 2,7% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 50% vào năm 2010, đến năm 2015 tăng lên 55-60%, năm 2020 đạt 65-70%.
- Giảm số hộ nghèo bình quân 2-3%/năm, chống tái nghèo, không ngừng nâng cao mức sống dân cư trong các thời kỳ tiếp theo.
- Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trong độ tuổi; có 100% Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn giáo dục quốc gia. Đến năm 2020 có 100% Trường THPT đạt chuẩn quốc gia; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đạt mức chuẩn mới.
- Đến năm 2015 có 90% gia đình, 40% thôn, tổ dân phố, 40% xã, phương và 95% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa. Phấn đấu 100% thôn, tổ hoặc liên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa. Đến năm 2020 có trên 95% gia đình, 80% thôn, tổ dân phố, 60% xã phường và 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% xã, phường có nhà văn hóa. Thành phố có đầy đủ các thiết chế văn hóa cần thiết...