Document: Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2018 đồ án quy hoạch chung đô thị Chợ Mới An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2018 đồ án quy hoạch chung đô thị Chợ Mới An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2035, do Viện quy hoạch Đô thị và nông thôn Quốc gia lập tháng 10/2018, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2035.
2. Vị trí phạm vi lập quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu: gồm toàn bộ địa phận hành chính hiện tại của Đô thị Chợ Mới, một phần các xã Long Điền A (lấy ấp Long Hòa 2 và một phần ấp Long Hòa 1), xã Long Điền B (lấy ấp Long Phú 2), xã Kiến Thành (lấy các ấp: Long Hạ, Long Bình, Hòa Hạ, ấp Long Thượng, một phần Phú Thượng 1, ấp Phú Thượng 2, ấp Hòa Trung, ấp Hòa Thượng) và xã Kiến An (lấy đến các ấp: Phú Hạ 1, một phần ấp Kiến Quới 1, Phú Hạ 2), và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: giáp sông Tiền;
- Phía Tây: giáp sông Vàm Nao;
- Phía Nam và phía Đông: Đoạn qua xã Kiến An giáp đường TL942 một phần ấp Phú Thượng 1, 2; Đoạn qua xã Kiến Thành đến tuyến đường liên xã rồi dọc lên kênh Mương Lớn ra rạch Ông Chưởng; Đoạn qua xã Long Điền B từ rạch Ông Chưởng lên kênh Nhà Thờ thẳng ra khu vực kênh Quới 1; Đoạn qua xã Long Điền A từ kênh Qưới 1 kéo thẳng lên Khu vực chùa Long Hòa, nhà máy tôn Thiên Tân ra sông Tiền.
3. Tính chất:
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, thương mại dịch vụ của huyện Chợ Mới.
- Là đô thị trung tâm tiểu vùng II - trung tâm đầu mối, cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp - thủy sản tỉnh An Giang.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa những chiến lược, định hướng phát triển của Tỉnh và huyện Chợ Mới, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian đô thị - kiến trúc cảnh quan trên địa bàn đô thị; Tạo tiền đề nâng loại đô thị Chợ Mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2020.
- Xây dựng đô thị Chợ Mới phát triển thịnh vượng: Có cơ cấu kinh tế hiện đại với những sản phẩm có giá trị gia tăng cao; Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về việc làm, tạo ra thu nhập và cơ hội phát triển cho người dân.
- Xây dựng đô thị Chợ Mới có cấu trúc đô thị bền vững: Đạt hiệu quả trong sử dụng đất đai; Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm và các khu đô thị mới hiện đại; Phát triển các khu vực nông nghiệp, hiện đại hóa các khu vực nông thôn; Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; Bảo vệ & nâng cao chất lượng môi trường; Tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng đô thị Chợ Mới xanh và có tính đặc trưng cao: Có tổng thể không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, tạo dựng những giá trị cảnh quan đặc trưng vùng miền, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; Chú trọng thiết lập các không gian mở, khai thác cảnh quan sông, kênh rạch đặc trưng, hệ thống di tích văn hóa lịch sử, tổ chức không gian công cộng đô thị với chất lượng sống được đặt lên vị trí hàng đầu…
- Làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị triển khai quy hoạch phân khu, chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Đô thị theo quy định và là công cụ pháp lý để chính quyền các cấp quản lý, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch được duyệt.
5. Dự báo phát triển:
5.1 Quy mô dân số:
- Đến năm 2025, dân số đô thị khoảng 50.000 người.
- Đến năm 2035, dân số đô thị khoảng 55.000 người.
5.2 Quy mô đất đai:
Tổng diện tích đất lập quy hoạch chung đô thị Chợ Mới là: 1.929,37 ha; (bao gồm thị trấn Chợ Mới, một phần các xã: Long Điền A, Long Điền B, Kiến An, Kiến Thành), Cụ thể:
- Đến năm 2025: Đất Khu vực phát triển đô thị tập trung là 482,35 ha (bao gồm thị trấn Chợ Mới, một phần xã Long Điền A và một phần xã Long Điền B), trong đó: Đất xây dựng đô thị khoảng 248,4 ha (Đất dân dụng 188,54 ha ~ chỉ tiêu 83,8 m2/ng; Đất ngoài dân dụng là 59,86 ha).
- Đến năm 2035: Tiếp tục mở rộng Khu vực phát triển đô thị tập trung sang một phần xã Kiến An và một phần xã Kiến Thành. Diện tích khu vực phát triển đô thị tập trung là 1.929,37 ha (trùng với diện tích lập quy hoạch chung đô thị), trong đó: Đất xây dựng đô thị khoảng 845,29 ha (Đất dân dụng 476,83 ha ~ chỉ tiêu 86,7 m2/ng; Đất ngoài dân dụng là 368,46 ha).
6. Định hướng phát triển không gian đô thị:
6.1. Mô hình phát triển:
Mô hình phát triển cho đô thị là “Phát triển trọng tâm theo tuyến” để:
- Không gian đô thị được phát triển tập trung, đồng bộ. Thuận lợi cho việc kiểm soát và hoạch định các giai đoạn phát triển.
- Cải thiện chất lượng cảnh quan và tạo dựng cho bộ mặt trung tâm đô thị hướng tới đồng bộ, hiện đại.
- Khai thác hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất cho phát triển đô thị.
6.2. Phân khu chức năng phát triển:
Đô thị Chợ Mới được chia thành 3 phân khu chức năng, làm cơ sở quản lý, lập quy hoạch chi tiết theo từng phân khu chức năng:
6.2.1. Phân khu 1: Khu đô thị nông nghiệp dịch vụ Kiến An.
a) Phạm vi: Phía Bắc giáp sông Tiền, phía Đông giáp rạch Ông Chưởng,
phía Tây giáp sông Vàm Nao, phía Nam giáp xã Kiến Thành.
b) Quy mô diện tích: 940,19 ha.
c) Quy hoạch điều chỉnh:
- Gìn giữ không gian sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- Cải tạo các khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Phát triển thêm 02 khu ở mới trong đó chủ yếu nhà ở mật độ thấp đồng thời tại các trục chính ưu tiên xây dựng nhà liền kề kết hợp dịch vụ thương mại.
- Phát triển các chứng năng thương mại, dịch vụ để khai thác lợi thế đầu mối giao thông đồng thời góp phần cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan.
- Gìn giữ, cải tạo hệ thống kênh rạch để khai thác giá trị đặc trưng và bổ sung quỹ đất công viên cây xanh cho đô thị.
6.2.2. Phân khu 2: Khu đô thị trung tâm Chợ Mới
a) Phạm vi: phía bắc giáp sông Tiền, phía Tây và Nam giáp rạch Ông Chưởng, phía đông giáp xã Long Điền A và xã Long Điền B
b) Quy mô diện tích: 616,38 ha.
c) Quy hoạch điều chỉnh: Là khu vực trung tâm đô thị Chợ Mới với các chức năng quan trọng của huyện Chợ Mới và thị trấn Chợ Mới đã hình thành (hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ và TDTT). Để phát huy vai trò đô thị trung tâm, ngoài cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp sẽ phát triển thêm quỹ đất để phát huy chức năng về thương mại dịch vụ, các khu ở mới đồng bộ hiện đại. Cụ thể:
- Đối với hệ thống các công trình cơ quan, trụ sở hành chính của huyện và thị trấn Chợ Mới được giữ nguyên như hiện tại. Riêng với công trình Công an huyện Chợ Mới hiện tại sẽ được chuyển đổi thành đất trung tâm thương mại dịch vụ hỗn hợp và bố trí tại khu vực mới ở phía Nam tuyến đường lộ vòng cung.
- Đối với hệ thống các công trình Y tế, giáo dục, văn hóa, TDTT và công viên cây xanh trung tâm sẽ được giữ như vị trí hiện tại và tiếp tục được chỉnh trang, nâng cấp.
- Phát triển mới khu TTTM trên cơ sở chuyển đổi chức năng đất bến xe Chợ Mới hiện hữu.
- Các khu dân cư hiện hữu giữ ổn định, cải tạo nâng cấp
- Phát triển mới khu TTCN mới tại phía Nam tuyến Kênh ranh xã
- Phát triển các khu ở mới với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp kết hợp ở dọc theo các trung đường.
- Hình thành các trục không gian xanh, không gian công cộng dọc bờ sông Tiền, rạch Ông Chưởng và kênh ranh xã.
6.2.3. Phân khu 3: Khu nông nghiệp dịch vụ Kiến Thành
a) Phạm vi: phía bắc giáp rạch Ông Chưởng, phía Tây và Nam giáp xã Kiến An, phía đông giáp xã Kiến Thành
b) Quy mô diện tích: 372,8 ha.
c) Quy hoạch điều chỉnh: Là khu vực dân cư mật độ thấp; định hướng cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cho phân khu vực, phát triển và bảo vệ khu vực cảnh quan sinh thái nông nghiệp.
- Gìn giữ không gian sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; tuy nhiên cần áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và phát huy giá trị.
- Các khu dân cư hiện hữu sẽ cải tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hướng bổ sung cây xanh, vườn hoa, sân chơi,…
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội hiện hữu (chợ, trường học,…) được giữ như hiện tại chỉ tập trung cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp.
7. Định hướng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế:
a) Cơ quan, công sở:
- Các cơ quan hành chính cấp Huyện như: Khu UBND Huyện, công an Huyện, kho bạc, chi cục thuế… được xây dựng, hoàn thiện trên cơ sở cải tạo, nâng cấp và chỉnh trang tại vị trí hiện hữu.
- Riêng công trình công an huyện được chuyển sang vị trí mới gần khu tạm giữ phương tiện giao thông hiện nay.
b) Công trình giáo dục - đào tạo:
- Hệ thống giáo dục phổ thông: Đến năm 2035 toàn đô thị Chợ Mới có tổng số học sinh phổ thông các cấp là 11.550 học sinh. Do vậy, nhu cầu đất dành cho xây dựng trường học khoảng 17,32ha.
c) Công trình y tế, chăm sóc sức khỏe: Mở rộng quy mô trung tâm y tế huyện Chợ Mới lên 2,5ha và tăng quy mô số giường bệnh lên 200 giường.
d) Công trình văn hóa - TDTT và cây xanh:
- Cải tạo, chỉnh trang và xây mới công trình văn hóa - TDTT nhằm đáp ứng toàn diện yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của người dân và du khách. Xây dựng thêm trung tâm văn hóa thiếu nhi huyện Chợ Mới tại khu vực phía Nam bến xe khách huyện Chợ Mới.
- Quy hoạch hệ thống cây xanh hợp lý, hướng tới phát triển đô thị xanh.
e) Thương mại - dịch vụ - du lịch
- Nâng cấp và chỉnh trang chợ Chợ Mới và chợ Kiến An xây dựng chợ văn minh thương mại. Đồng thời tiếp tục phát triển quỹ đất phía trước chợ Chợ Mới thành trung tâm thương mại, mua sắm cho người dân đô thị.
- Phát triển mới trung tâm thương mại gắn với trục đường lộ vòng cung và tuyến đường nối từ bến xe Chợ Mới xuống kênh ranh xã và phát triển khu TTTM trên cơ sở chuyển đổi bến xe Chợ Mới hiện hữu.
- Phát triển mới trung tâm thương mại gắn với trục đường lộ vòng cung và tuyến đường nối từ bến xe Chợ Mới xuống kênh ranh xã.
- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại kết hợp ở lô phố trên các tuyến đường chính.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia thương mại vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế, mở rộng giao lưu hàng hóa, phát triển thị trường nông thôn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện dụng trên địa bàn.
f) Công nghiệp - TTCN: Từng bước di dời các cơ sở sản xuất nhỏ gần các khu dân cư tập trung, không đảm bảo về cảnh quan và môi trường. Kêu gọi các nhà đầu tư, đầu tư vào các ngành nghề TTCN truyền thống như đồ thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí dân dụng…tập trung phát triển tại cụm TTCN phía Nam đô thị.
g) Nông - lâm - ngư nghiệp
- Đẩy mạnh việc cơ giới hóa vào đồng ruộng từ khâu gieo xạ đến thu hoạch bảo quản nông sản, xuống giống đúng lịch thời vụ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản xuất.
8. Tổ chức không gian và thiết kế đô thị:
8.1. Phân vùng kiến trúc, cảnh quan: Gồm 03 vùng cảnh quan chính:
- Vùng kiến trúc cảnh quan (KTCQ) đô thị hiện hữu: Khu vực này chủ yếu tập trung vào nâng cấp, cải tạo và chỉnh trang các công trình xuống cấp, các công trình xây mới có tầng cao trung bình không vượt quá 7 tầng.
- Vùng KTCQ khu vực đô thị phát triển mới: khai thác phát triển nhằm tạo lập và hoàn thiện các khu chức năng đô thị và các khu ở mới.
- Vùng cảnh quan khu vực sinh thái nông nghiệp: toàn bộ không gian mở bao bọc toàn đô thị, sẽ được gìn giữ, phát huy giá trị góp phần tăng giá trị cảnh quan và môi trường.
Ngoài ra, các công trình có giá trị lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng như: Chùa Long Phước, Hưng Điền Tự, Đình Nguyễn Hữu Cảnh…
8.2. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị
a. Các khu trung tâm
Khu trung tâm hành chính, khu trung tâm TDTT và khu trung tâm giáo dục đào tạo: giữ nguyên vị trí hiện hữu tại khu trung tâm đô thị hiện hữu.
b. Khu vực cửa ngõ đô thị: Tổ chức 03 cửa ngõ chính vào đô thị:
- Khu cửa ngõ phía Đông: Hướng từ xã Long Điền A theo đường tỉnh 942 vào Khu trung tâm đô thị, tại khu vực nút giao giữa tuyến đường tỉnh 942, tuyến lộ vòng cung và tuyến đường mới nối từ ĐT942 xuống phía Nam
- Khu cửa ngõ phía Tây tại phía đầu cầu Ông Chưởng hướng từ xã Kiến An vào Khu trung tâm đô thị
- Khu vực cửa ngõ phía Bắc tại khu vực đầu cầu Tân Long hướng từ phía xã Tân Long vào trung tâm đô thị
c. Tổ chức các trục không gian chính, quảng trường và điểm nhấn đô thị
* Trục cảnh quan chính:
- Các trục ngang:
+ Trục đường chính ĐT942, ĐT 946 hiện hữu.
+ Trục đường chính lộ vòng cung (tuyến tránh ĐT 942)
+ Trục đường trung tâm đô thị (trục đường Nguyễn Hữu Cảnh)
- Các trục dọc:
+ Trục đường chính mới trên cơ sở nối dài tuyến đường từ cầu Tân Long về phía Nam Khu đô thị trung tâm Chợ Mới.
+ Trục đường chính mới phía Đông Khu đô thị trung tâm Chợ Mới.
* Hành lang xanh tự nhiên:
- Trục cảnh quan sông Tiền và sông Vàm Nao: là trục giao thông đường thủy quan trọng của tỉnh, của quốc gia.
- Trục cảnh quan rạch Ông Chưởng là trục giao thông đường thủy đối nội quan trọng của đô thị.
* Các khu vực quảng trường và tượng đài:
- Quảng trường trung tâm đô thị Chợ Mới đã được xây dựng tại vị trí phía trước khu hành chính của huyện, là không gian để đô thị tổ chức các sự kiện ngoài trời, đồng thời cũng là không gian cộng đồng đô thị.
* Xác định công trình điểm nhấn:
+ Tổ hợp các công trình UBND huyện hiện hữu.
+ Tổ hợp các công trình trung tâm văn hóa và trung tâm TDTT.
+ Tổ hợp công trình trung tâm thương mại.
+ Tổ hợp các công trình công cộng đơn vị ở, trường học...
8.3. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước:
- Hệ thống cây xanh công viên tập trung đô thị:
+ Khu cây xanh công viên TDTT trung tâm đô thị.
+ Khu cây xanh công viên phía Đông;
+ Khu cây xanh công viên phía Tây khu đô thị trung tâm Chợ Mới;
+ Khu cây xanh công viên phía Tây gần với phà Thuận Giang;
+ Khu cây xanh công viên phía Nam;
- Hệ thống cây xanh vườn hoa các khu ở.
- Hệ thống cây xanh theo trục tuyến:
+ Với các trục giao thông cần phải trồng cây xanh theo tuyến và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây liên tục và hoàn chỉnh.
+ Với các trục không gian mặt nước rạch Ông Chưởng, kênh Long Điền A,B,... sử dụng những loại cây tầm trung lá mềm rủ kết hợp với bồn hoa...
- Hệ thống mặt nước: bao gồm toàn bộ hệ thống mặt nước tự nhiên của đô thị như sông Tiền, rạch Ông Chưởng, kênh ranh xã, …
9. Quy hoạch sử dụng đất:
Diện tích đất tự nhiên toàn đô thị là 1.929,37 ha được định hướng sử dụng đất theo giai đoạn ngắn hạn năm 2025 và dài hạn năm 2035 như sau:
Bảng quy hoạch sử dụng đất đô thị Chợ Mới:

TT

Danh mục đất

Quy hoạch đến 2025

Quy hoạch đến 2035

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu m2/ng

Tỷ lệ %

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu m2/ng

Tỷ lệ %

TỔNG DIỆN TÍCH

1.929,37

1.929,37

I

ĐẤT KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẬP TRUNG

482,35

25,00

1.929,37

100,00

I.1

Đất xây dựng (A+B)

248,40

110,47

51,50

845,29

153,69

43,81

A

Đất dân dụng

188,54

83,8

37,02

476,83

86,7

24,71

a1

Đất đơn vị ở

144,32

57,7

29,92

390,26

71,0

20,23

a2

Đất công cộng

10,69

4,75

2,22

21,65

3,94

1,12

a3

Đất cây xanh công viên

5,32

3,22

1,10

13,75

2,50

0,71

a4

Đất giao thông nội bộ

28,21

12,55

5,85

51,17

9,30

6,05

B

Đất ngoài dân dụng

59,86

14,48

368,46

19,1

Đất cơ quan, trụ sở

2,28

0,47

2,28

0,12

Đất dịch vụ - hỗn hợp

26,28

5,45

41,16

4,87

Đất trung tâm TDTT

1,92

0,40

1,92

0,10

Đất trường THPT, dạy nghề

1,78

0,37

1,78

0,09

Đất cây xanh cách ly

1,37

0,28

5,13

0,27

Đất Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

5,79

1,20

10,74

0,56

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

1,5

0,31

2,01

0,10

Đất nghĩa trang

2,13

0,44

5,71

0,30

Đất di tích tôn giáo, tín ngưỡng

5,31

1,10

6,9

0,36

Đất an ninh quốc phòng

0,90

0,19

22,57

1,17

Đất giao thông đối ngoại

10,6

2,20

41,03

2,13

Đất dự trữ phát triển

0

227,26

11,78

I.2

Đất khác

233,95

48,50

1.084,08

56,19

Đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...

177,93

36,89

638,31

33,08

Đất kênh mương, mặt nước

56,02

11,61

293,76

15,23

II

ĐẤT KHU VỰC DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1.447,02

75,00

II.1

Đất các công trình tạo thị

275,70

14,29

Đất ở hiện trạng cải tạo

228,35

Đất công trình công cộng tạo thị (Y tế, VH, GDĐT,…)

4,83

Đất an ninh quốc phòng

21,67

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,57

Đất giao thông

12,63

Đất công trình đầu mối hạ tầng

0,64

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1,18

II.2

Đất khác

1.171,33

60,71

Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ….

933,59

Kênh mương mặt nước

237,74

10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
10.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
10.1.1. Giao thông đối ngoại:
a) Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ 80B: Nâng cấp từ đường tỉnh 942 đoạn qua khu vực lập quy hoạch và các tuyến đường tỉnh còn lại (ĐT 952, Đường huyện Kênh Thần Nông - huyện Phú Tân), tuyến có điểm đầu tại ranh Đồng Tháp, điểm cuối cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương. Tuyến được quy hoạch tối thiểu đường cấp III.
- Đường tỉnh 946: Có điểm đầu tại xã An Hòa, điểm cuối giao ĐT 942 (đô thị Chợ Mới), tuyến được định hướng quy hoạch thành đường cấp IV với mặt đường 7,0m, nền đường 9,0m, lộ giới 29,0m. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Tuyến Nguyễn Hữu Cảnh nối dài: Điểm đầu giao ĐT 946, bố trí cầu vượt sông Ông Chưởng kết nối tuyến ĐH 23 (đường kênh Thần Nông nối dài) ở phía Nam. Quy hoạch tuyến ngoài đô thị đạt cấp IV với mặt đường 7,0m, nền đường 9,0m, lộ giới 29,0m.
- Khu vực xã Kiến An: Quy hoạch mới tuyến đường kết nối từ đường ven kênh Sò No nối ra QL80B và định hướng kết nối với ĐH23 (đường kênh Thần Nông nối dài) với quy mô cấp V (mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m)
b) Bến xe:
- Bến xe Chợ Mới: Di chuyển bến xe ra khu vực xã Long Điền A, ngoài ranh giới nghiên cứu đô thị Chợ Mới.
- Bến xe tải: Dài hạn di chuyển ra khỏi khu vực nội thị.
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe bán kính 500-1000m.
c) Giao thông đường thủy:
- Sông Tiền: tuyến giao thông thủy quan trọng của quốc gia đạt cấp đặc biệt. Đoạn đi qua TT Chợ Mới là nhánh cù lao Tây sông Tiền.
- Sông Vàm Nao: cấp đặc biệt, kết nối sông Tiền và sông Hậu.
- Rạch Ông Chưởng: đạt cấp III. Là tuyến có ý nghĩa quan trọng về giao thông thủy và cảnh quan của đô thị Chợ Mới.
- Nạo vét khai thông dòng chảy các tuyến kênh rạch phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, đồng thời tạo nên trục giao thông đường thủy phục vụ du lịch, cảnh quan thị trấn.
- Cảng: Xây dựng 01 cảng Chợ Mới thuộc xã Long Điền A, để thuận lợi cung cấp, trung chuyển hàng hoá. Công suất thiết kế: 150.000 tấn/năm.
10.1.2. Giao thông đô thị:
a) Đường chính đô thị:
- Quốc lộ 80B (mặt cắt 1-1): Lộ giới 29m (3-7-1-7-3), dải phân cách 1m, vỉa hè 3m x2, khoảng lùi 4m x2.
- Đường tỉnh 942 cũ (mặt cắt 3-3): Lộ giới 19m (3-6-1-6-3), dải phân cách 1m, vỉa hè 3m x2.
- Đường tỉnh 946 (mặt cắt 6’-6’): Lộ giới 15,5m (4-7,5-4), vỉa hè 4m x2.
- Đường Nguyễn Hữu Cảnh (mặt cắt 3-3): Lộ giới 19m (3-6-1-6-3), dải phân cách 1m, vỉa hè 3m x2.
- Trục dọc kết nối từ ĐT 946 đến ĐT 942 cũ, kết hợp cầu qua sông Tiền (mặt cắt 4-4): Lộ giới 18,5m (4-10,5-4), vỉa hè 4m x2.
b) Đường liên khu vực, chính khu vực và khu vực
Gồm hệ thống các đường kết nối giữa các tuyến đường trục chính đô thị, liên kết giữa các khu chức năng chính của đô thị tạo thành hệ thống giao thông đô thị hoàn chỉnh.
- Đường song hành phía Nam QL80B (mặt cắt 5-5): Lộ giới 17m (5-7-5), vỉa hè 5m x2
- Đường cặp kênh Ranh Xã (mặt cắt 9’-9’): Lộ giới 15m (3-7-5), vỉa hè phía giáp kênh 3m, vỉa hè còn lại 5m.
- Trục dọc kết nối từ khu vực bến xe đến ĐT 946 (mặt cắt 2’-2’): Lộ giới 24m (4-7-2-7-4), vỉa hè 4m x2.
- Đường Nguyễn Huệ (mặt cắt 10-10): Lộ giới 11,5m (3-5,5-3) vỉa hè 3m x2.
c) Đường khu vực:
- Đường Lê Lợi gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ Nguyễn Hữu Cảnh đến Nguyễn Thái Học (mặt cắt 7-7): Lộ giới 13m (3-7-3) vỉa hè 3m x2
+ Đoạn còn lại từ (mặt cắt 11-11): Lộ giới 11,5m (2,5-6-3) vỉa hè bên phải 3m, bên trái 2,5m.
- Đường Trần Hưng Đạo gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ sân vận động đến đường Nguyễn Hữu Cảnh (mặt cắt 4A-4A): Lộ giới 28m (5-8-2-8-5), dải phân cách 2m, vỉa hè 5m x2.
+ Đoạn còn lại (mặt cắt 10-10): Lộ giới 11,5m (3-5,5-3), vỉa hè 3m x2.
- Đường song hành phía Nam QL80B, cặp kênh Ranh Xã (Mặt cắt 5-5): Lộ giới 17m (5-7-5), vỉa hè 5m x2.
- Các tuyến đường cặp kênh Cầu Cống, kênh Sò No, kênh Xà Niếu: được quy hoạch với lộ giới từ 12,0m÷13,0m.
d) Đường phân khu vực:
- Quy hoạch các tuyến đường phân khu vực có lộ giới từ 12,0m÷17,0m.
10.1.3. Giao thông công cộng:
- Hệ thống giao thông công cộng cho đô thị Chợ Mới chủ yếu là xe bus. Được tổ chức theo nguyên tắc đảm bảo bán kính phục vụ trung bình 250m.
- Bổ sung các điểm trung chuyển hệ thống xe Bus tại bến xe khách, các khu đô thị mới và các điểm thu hút người dân qua lại.
10.2. Định hướng cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
a) Quy hoạch cao độ nền:
Giải pháp quy hoạch: tổ chức đắp nền những khu vực xây dựng nằm trên nền đất có cao trình tự nhiên H< +3,8m hoặc san gạt cục bộ phù hợp theo hướng dốc tự nhiên của nền địa hình đối với những khu vực có cao trình H ≥ +3,8m.
Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ +3,8m (Hệ cao độ VN2000).
Cao độ thiết kế đường chọn: Hgt = +3,8m (đối với khu vực mở rộng có cao trình tự nhiên H<+3,8m); Hgt ≥ +3,8m với khu vực còn lại đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn hiện hành. Riêng đối với đường có độ dốc dọc i=0,00%, độ dốc ngang i=0,02% kết hợp với rãnh răng cưa 2 bên đường để giảm chi phí đắp nền và thoát nước đường tốt.
Trong các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh, độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%, san nền bằng cát hệ số đầm chặt K=0.9
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
Hệ thống: lựa chọn hệ thống thoát nước mưa nửa riêng (thoát nước chung đối với những tuyến đường đã có cống hiện còn hoạt động tốt, thoát nước riêng đối với những tuyến cống cải tạo và xây dựng mới), tiến tới dần dần xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát: nước mưa trong khu vực dân cư tập trung của toàn đô thị trấn sẽ được thoát chủ yếu theo 03 trục tiêu chính là: sông Tiền, sông Ông Chưởng, sông Vàm Nao.
- Lưu vực: Toàn thị trấn dự kiến sẽ phân chia thành 03 lưu vực thoát nước chính để thoát về 03 trục tiêu chính nêu trên.
+ Khu vực trung tâm đô thị và một phần xã Long Điền A (phía Bắc ĐT942 mới): Nước mưa được thu gom qua hệ thống đường cống và thoát ra sông Tiền theo hướng Nam - Bắc.
+ Khu vực phía Nam đô thị và một phần xã Long Điền B, xã Kiến Thành: Nước mưa được thu gom và thoát ra kênh Ranh Xã, kênh Mương Lớn rồi đổ ra sông Ông Chưởng.
+ Khu vực xã Kiến An: ĐT942 là trục phân lưu, nước mưa được thu gom và thoát ra hệ thống kênh rạch tự nhiên rồi đổ ra sông Tiền, sông Vàm Nao.
- Kết cấu: sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn đặt ngầm trong khu vực dân cư cống qua đường; mương nắp đan bằng bê tông cốt thép khu vực công viên, TDTT.
- Dốc cống: đối với đường có độ dốc dọc idọc=0,0% chọn icống=0,2% nếu chiều dài đoạn cống (tuyến cống) quá lớn thì chọn icống ≥ 1/D; Các tuyến đường có độ dốc dọc idọc ≥ 4,0% chọn icống ≤ 3%.
- Giếng thu nước mưa được bố trí với khoảng cách dao động từ 30m÷50m một giếng và bố trí để nước mưa không chảy tràn qua nút giao thông.
- Độ sâu chôn cống: trên đường h ≥ 0,7m; trên vỉa hè, trong công viên, khu cây xanh h≥ 0,5m.
10.3. Định hướng cấp nước:
a) Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Tiền làm nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước hiện nay của đô thị.
b) Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2018-2025: Cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn hiện nay từ 4.000 m3 /ngày lên 8.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Giai đoạn 2026-2035: Mở rộng, cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn từ 8.000 m3 /ngày lên 12.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Cấp nước chữa cháy: Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính D110 đặt tại các ngã ba, ngã tư với khoảng cách theo quy định.
- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 12.000 m3/ngày,đêm.
10.4. Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện. Nguồn cấp cho khu vực là trạm 110/22kV Chợ Mới, trực tiếp cấp điện qua các tuyến 22kV hiện trạng (Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang trạm 110kV Chợ Mới sẽ được nâng công suất lên 2x100MVA).
- Tổng phụ tải điện dài hạn là 17,5 MVA.
- Lưới điện.
+ Lưới trung áp 22kV (Xem xét hạ ngầm khi có điều kiện).
+ Di dời các tuyến 22kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn toàn theo trục đường giao thông.
+ Tiếp tục sử dụng 3 lộ 22kV để cung cấp cho khu vực nghiên cứu và cải tạo sử dụng cáp đồng XLPE-3x240.
- Mạng lưới chiếu sáng
+ Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng.
+ Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan cho đô thị.
10.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát thải riêng, bao gồm hệ thống cống thoát nước, trạm bơm thoát nước và các tuyến ống áp lực.
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải khoảng: 7.000m3/ngày đêm.
- Cống thoát nước thải có tiết diện D300÷D400 xây dựng trên hè đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình dọc hai bên đường về khu xử lý nước thải của thị trấn.
b) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn khoảng 57 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn gồm nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp, tiêu hủy theo quy định.
- Giải pháp thu gom: Bố trí một số điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực khuôn viên cây xanh, khu vực công cộng, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý CTR bố trí tại phía tây bắc thị trấn Mỹ Luông.
c) Quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang mới tại phía đông nam đô thị. Khuyến khích người dân đô thị sử dụng hỏa táng; cải tạo, trồng cây xanh, vệ sinh môi trường thành ”vườn nghĩa trang”.
10.6. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu vực nhận tín hiệu trong hệ thống BC-VT của huyện Chợ Mới, lưu lượng 18.000 Lines.
- Truyền dẫn: Sử dụng tuyến cáp quang từ trạm chuyển mạch Long Xuyên đến Tuyến cáp quang này sử dụng loại FLX-600A (Quang), hạ ngầm trên vỉa hè, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành.
- Mạng ngoại vi: Hoàn thiện hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp trên vỉa hè; Hệ thống sử dụng cáp quang đi ngầm.
- Mạng Internet: Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.
10.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khu vực phục hồi chất lượng MT: Cải thiện môi trường đô thị đặc biệt là hệ thống kênh mương như Rạch Ông Chưởng; Nâng cấp, cải tạo đồng bộ hạ tầng; kiểm soát rủi ro sạt lở ven sông Tiền, sông Vàm Nao; di dời chuyển đổi hoạt động cơ sở SXCN nhỏ lẻ; Đóng cửa, cải tạo môi trường tại bãi rác TT.Chợ Mới
- Khu vực kiểm soát phát triển mới: Kiểm soát các vấn đề thu gom xử lý chất thải; lồng ghép giải pháp phát triển đô thị xanh; nên phát triển theo cụm để hỗ trợ thoát nước và đảm bảo hạ tầng đồng bộ.
- Khu vực kiểm soát phát triển CN: Kiểm soát thu gom xử lý chất thải công nghiệp; chuyển đổi mô hình công nghiệp sang công nghiệp xanh, phục hồi môi trường sau khai thác, Di dời các cơ sở SX - KD ven sông Tiền về khu phát triển CN tập trung.
- Khu vực bảo vệ sinh thái nông nghiệp ven sông và hệ sinh thái lúa nước: Vùng đệm, tăng sức chịu tải môi trường, bảo vệ nguồn nước; tạo thêm các không gian lưu chứa nước và điều hòa vi khí hậu cho đô thị.
- Khu vực rủi ro ven sông: Giảm thiểu ảnh hưởng rủi ro sạt lở đất (sông Vàm Nao và sông Tiền)- phục hồi không gian tự nhiên, xanh ven sông, kiểm soát phát triển, hạn chế xây dựng.
11. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Cần tập trung ưu tiên cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Vì đây là vấn đề hết sức cốt lõi để làm tiền đề cho phát triển đô thị. Ưu tiên cho các dự án có thế mạnh, động lực, tiềm năng cho phát triển kinh tế của địa phương.
Bảng lộ trình thực hiện quy hoạch, dự án ưu tiên của đô thị Chợ Mới

TT

Tên dự án

Kế hoạch

Nguồn vốn

2017 -2025

2025-2035

I

Quy hoạch chi tiết

1

Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm đô thị Chợ Mới

x

NSNN

2

Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị nông nghiệp dịch vụ Kiến An

x

NSNN

II

Dự án ưu tiên đầu tư

1

Giao thông

Nâng cấp, mở rộng ĐT 942 đoạn qua khu vực thị trấn với quy mô mặt cắt theo quy hoạch 19m.

x

Tiếp tục xây dựng hoàn thiện QL 80B các đoạn ngoài thị trấn thành trục chính phát triển đô thị với quy mô mặt cắt theo quy hoạch với lộ giới 21m, khoảng lùi hai bên 2x4m.

x

NSNN+DN

Xây dựng một số trục ngang phía Nam QL80B để mở rộng phạm vi phát triển đô thị về phía Nam.

x

NSNN

2

Cơ quan, hành chính

Cải tạo, nâng cấp khu trung tâm hành chính huyện

x

NSNN

3

Công cộng, thương mại - dịch vụ, du lịch

Trung tâm thương mại kênh Ranh xã

x

DN

Trung tâm TMDV cửa ngõ phía Đông đô thị

x

x

DN

Trung tâm văn hóa - thiếu nhi

x

NSNN

Khu TTTM phía Nam lộ vòng cung gần Khu trung tâm y tế CHợ Mới

x

x

DN

5

Công viên cây xanh TDTT

x

x

NSNN+DN

6

Cụm TTCN phía nam đô thị

x

x

NSNN+DN

- Với nguồn vốn ngân sách ngày càng giảm nên cần phải có các giải pháp cụ thể để huy động nguồn lực từ tư nhân, chính quyền chỉ nên đầu tư các công trình công ích, các công trình khác nên huy động nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư theo các chính sách thông thoáng nhiều ưu đãi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2035, do Viện quy hoạch Đô thị và nông thôn Quốc gia lập tháng 10/2018, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2035.
2. Vị trí phạm vi lập quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu: gồm toàn bộ địa phận hành chính hiện tại của Đô thị Chợ Mới, một phần các xã Long Điền A (lấy ấp Long Hòa 2 và một phần ấp Long Hòa 1), xã Long Điền B (lấy ấp Long Phú 2), xã Kiến Thành (lấy các ấp: Long Hạ, Long Bình, Hòa Hạ, ấp Long Thượng, một phần Phú Thượng 1, ấp Phú Thượng 2, ấp Hòa Trung, ấp Hòa Thượng) và xã Kiến An (lấy đến các ấp: Phú Hạ 1, một phần ấp Kiến Quới 1, Phú Hạ 2), và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: giáp sông Tiền;
- Phía Tây: giáp sông Vàm Nao;
- Phía Nam và phía Đông: Đoạn qua xã Kiến An giáp đường TL942 một phần ấp Phú Thượng 1, 2; Đoạn qua xã Kiến Thành đến tuyến đường liên xã rồi dọc lên kênh Mương Lớn ra rạch Ông Chưởng; Đoạn qua xã Long Điền B từ rạch Ông Chưởng lên kênh Nhà Thờ thẳng ra khu vực kênh Quới 1; Đoạn qua xã Long Điền A từ kênh Qưới 1 kéo thẳng lên Khu vực chùa Long Hòa, nhà máy tôn Thiên Tân ra sông Tiền.
3. Tính chất:
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, thương mại dịch vụ của huyện Chợ Mới.
- Là đô thị trung tâm tiểu vùng II - trung tâm đầu mối, cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp - thủy sản tỉnh An Giang.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa những chiến lược, định hướng phát triển của Tỉnh và huyện Chợ Mới, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian đô thị - kiến trúc cảnh quan trên địa bàn đô thị; Tạo tiền đề nâng loại đô thị Chợ Mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2020.
- Xây dựng đô thị Chợ Mới phát triển thịnh vượng: Có cơ cấu kinh tế hiện đại với những sản phẩm có giá trị gia tăng cao; Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về việc làm, tạo ra thu nhập và cơ hội phát triển cho người dân.
- Xây dựng đô thị Chợ Mới có cấu trúc đô thị bền vững: Đạt hiệu quả trong sử dụng đất đai; Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm và các khu đô thị mới hiện đại; Phát triển các khu vực nông nghiệp, hiện đại hóa các khu vực nông thôn; Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; Bảo vệ & nâng cao chất lượng môi trường; Tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng đô thị Chợ Mới xanh và có tính đặc trưng cao: Có tổng thể không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, tạo dựng những giá trị cảnh quan đặc trưng vùng miền, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; Chú trọng thiết lập các không gian mở, khai thác cảnh quan sông, kênh rạch đặc trưng, hệ thống di tích văn hóa lịch sử, tổ chức không gian công cộng đô thị với chất lượng sống được đặt lên vị trí hàng đầu…
- Làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị triển khai quy hoạch phân khu, chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Đô thị theo quy định và là công cụ pháp lý để chính quyền các cấp quản lý, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch được duyệt.
5. Dự báo phát triển:
5.1 Quy mô dân số:
- Đến năm 2025, dân số đô thị khoảng 50.000 người.
- Đến năm 2035, dân số đô thị khoảng 55.000 người.
5.2 Quy mô đất đai:
Tổng diện tích đất lập quy hoạch chung đô thị Chợ Mới là: 1.929,37 ha; (bao gồm thị trấn Chợ Mới, một phần các xã: Long Điền A, Long Điền B, Kiến An, Kiến Thành), Cụ thể:
- Đến năm 2025: Đất Khu vực phát triển đô thị tập trung là 482,35 ha (bao gồm thị trấn Chợ Mới, một phần xã Long Điền A và một phần xã Long Điền B), trong đó: Đất xây dựng đô thị khoảng 248,4 ha (Đất dân dụng 188,54 ha ~ chỉ tiêu 83,8 m2/ng; Đất ngoài dân dụng là 59,86 ha).
- Đến năm 2035: Tiếp tục mở rộng Khu vực phát triển đô thị tập trung sang một phần xã Kiến An và một phần xã Kiến Thành. Diện tích khu vực phát triển đô thị tập trung là 1.929,37 ha (trùng với diện tích lập quy hoạch chung đô thị), trong đó: Đất xây dựng đô thị khoảng 845,29 ha (Đất dân dụng 476,83 ha ~ chỉ tiêu 86,7 m2/ng; Đất ngoài dân dụng là 368,46 ha).
6. Định hướng phát triển không gian đô thị:
6.1. Mô hình phát triển:
Mô hình phát triển cho đô thị là “Phát triển trọng tâm theo tuyến” để:
- Không gian đô thị được phát triển tập trung, đồng bộ. Thuận lợi cho việc kiểm soát và hoạch định các giai đoạn phát triển.
- Cải thiện chất lượng cảnh quan và tạo dựng cho bộ mặt trung tâm đô thị hướng tới đồng bộ, hiện đại.
- Khai thác hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất cho phát triển đô thị.
6.2. Phân khu chức năng phát triển:
Đô thị Chợ Mới được chia thành 3 phân khu chức năng, làm cơ sở quản lý, lập quy hoạch chi tiết theo từng phân khu chức năng:
6.2.1. Phân khu 1: Khu đô thị nông nghiệp dịch vụ Kiến An.
a) Phạm vi: Phía Bắc giáp sông Tiền, phía Đông giáp rạch Ông Chưởng,
phía Tây giáp sông Vàm Nao, phía Nam giáp xã Kiến Thành.
b) Quy mô diện tích: 940,19 ha.
c) Quy hoạch điều chỉnh:
- Gìn giữ không gian sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- Cải tạo các khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Phát triển thêm 02 khu ở mới trong đó chủ yếu nhà ở mật độ thấp đồng thời tại các trục chính ưu tiên xây dựng nhà liền kề kết hợp dịch vụ thương mại.
- Phát triển các chứng năng thương mại, dịch vụ để khai thác lợi thế đầu mối giao thông đồng thời góp phần cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan.
- Gìn giữ, cải tạo hệ thống kênh rạch để khai thác giá trị đặc trưng và bổ sung quỹ đất công viên cây xanh cho đô thị.
6.2.2. Phân khu 2: Khu đô thị trung tâm Chợ Mới
a) Phạm vi: phía bắc giáp sông Tiền, phía Tây và Nam giáp rạch Ông Chưởng, phía đông giáp xã Long Điền A và xã Long Điền B
b) Quy mô diện tích: 616,38 ha.
c) Quy hoạch điều chỉnh: Là khu vực trung tâm đô thị Chợ Mới với các chức năng quan trọng của huyện Chợ Mới và thị trấn Chợ Mới đã hình thành (hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ và TDTT). Để phát huy vai trò đô thị trung tâm, ngoài cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp sẽ phát triển thêm quỹ đất để phát huy chức năng về thương mại dịch vụ, các khu ở mới đồng bộ hiện đại. Cụ thể:
- Đối với hệ thống các công trình cơ quan, trụ sở hành chính của huyện và thị trấn Chợ Mới được giữ nguyên như hiện tại. Riêng với công trình Công an huyện Chợ Mới hiện tại sẽ được chuyển đổi thành đất trung tâm thương mại dịch vụ hỗn hợp và bố trí tại khu vực mới ở phía Nam tuyến đường lộ vòng cung.
- Đối với hệ thống các công trình Y tế, giáo dục, văn hóa, TDTT và công viên cây xanh trung tâm sẽ được giữ như vị trí hiện tại và tiếp tục được chỉnh trang, nâng cấp.
- Phát triển mới khu TTTM trên cơ sở chuyển đổi chức năng đất bến xe Chợ Mới hiện hữu.
- Các khu dân cư hiện hữu giữ ổn định, cải tạo nâng cấp
- Phát triển mới khu TTCN mới tại phía Nam tuyến Kênh ranh xã
- Phát triển các khu ở mới với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp kết hợp ở dọc theo các trung đường.
- Hình thành các trục không gian xanh, không gian công cộng dọc bờ sông Tiền, rạch Ông Chưởng và kênh ranh xã.
6.2.3. Phân khu 3: Khu nông nghiệp dịch vụ Kiến Thành
a) Phạm vi: phía bắc giáp rạch Ông Chưởng, phía Tây và Nam giáp xã Kiến An, phía đông giáp xã Kiến Thành
b) Quy mô diện tích: 372,8 ha.
c) Quy hoạch điều chỉnh: Là khu vực dân cư mật độ thấp; định hướng cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cho phân khu vực, phát triển và bảo vệ khu vực cảnh quan sinh thái nông nghiệp.
- Gìn giữ không gian sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; tuy nhiên cần áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và phát huy giá trị.
- Các khu dân cư hiện hữu sẽ cải tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hướng bổ sung cây xanh, vườn hoa, sân chơi,…
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội hiện hữu (chợ, trường học,…) được giữ như hiện tại chỉ tập trung cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp.
7. Định hướng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế:
a) Cơ quan, công sở:
- Các cơ quan hành chính cấp Huyện như: Khu UBND Huyện, công an Huyện, kho bạc, chi cục thuế… được xây dựng, hoàn thiện trên cơ sở cải tạo, nâng cấp và chỉnh trang tại vị trí hiện hữu.
- Riêng công trình công an huyện được chuyển sang vị trí mới gần khu tạm giữ phương tiện giao thông hiện nay.
b) Công trình giáo dục - đào tạo:
- Hệ thống giáo dục phổ thông: Đến năm 2035 toàn đô thị Chợ Mới có tổng số học sinh phổ thông các cấp là 11.550 học sinh. Do vậy, nhu cầu đất dành cho xây dựng trường học khoảng 17,32ha.
c) Công trình y tế, chăm sóc sức khỏe: Mở rộng quy mô trung tâm y tế huyện Chợ Mới lên 2,5ha và tăng quy mô số giường bệnh lên 200 giường.
d) Công trình văn hóa - TDTT và cây xanh:
- Cải tạo, chỉnh trang và xây mới công trình văn hóa - TDTT nhằm đáp ứng toàn diện yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của người dân và du khách. Xây dựng thêm trung tâm văn hóa thiếu nhi huyện Chợ Mới tại khu vực phía Nam bến xe khách huyện Chợ Mới.
- Quy hoạch hệ thống cây xanh hợp lý, hướng tới phát triển đô thị xanh.
e) Thương mại - dịch vụ - du lịch
- Nâng cấp và chỉnh trang chợ Chợ Mới và chợ Kiến An xây dựng chợ văn minh thương mại. Đồng thời tiếp tục phát triển quỹ đất phía trước chợ Chợ Mới thành trung tâm thương mại, mua sắm cho người dân đô thị.
- Phát triển mới trung tâm thương mại gắn với trục đường lộ vòng cung và tuyến đường nối từ bến xe Chợ Mới xuống kênh ranh xã và phát triển khu TTTM trên cơ sở chuyển đổi bến xe Chợ Mới hiện hữu.
- Phát triển mới trung tâm thương mại gắn với trục đường lộ vòng cung và tuyến đường nối từ bến xe Chợ Mới xuống kênh ranh xã.
- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại kết hợp ở lô phố trên các tuyến đường chính.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia thương mại vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế, mở rộng giao lưu hàng hóa, phát triển thị trường nông thôn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện dụng trên địa bàn.
f) Công nghiệp - TTCN: Từng bước di dời các cơ sở sản xuất nhỏ gần các khu dân cư tập trung, không đảm bảo về cảnh quan và môi trường. Kêu gọi các nhà đầu tư, đầu tư vào các ngành nghề TTCN truyền thống như đồ thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí dân dụng…tập trung phát triển tại cụm TTCN phía Nam đô thị.
g) Nông - lâm - ngư nghiệp
- Đẩy mạnh việc cơ giới hóa vào đồng ruộng từ khâu gieo xạ đến thu hoạch bảo quản nông sản, xuống giống đúng lịch thời vụ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản xuất.
8. Tổ chức không gian và thiết kế đô thị:
8.1. Phân vùng kiến trúc, cảnh quan: Gồm 03 vùng cảnh quan chính:
- Vùng kiến trúc cảnh quan (KTCQ) đô thị hiện hữu: Khu vực này chủ yếu tập trung vào nâng cấp, cải tạo và chỉnh trang các công trình xuống cấp, các công trình xây mới có tầng cao trung bình không vượt quá 7 tầng.
- Vùng KTCQ khu vực đô thị phát triển mới: khai thác phát triển nhằm tạo lập và hoàn thiện các khu chức năng đô thị và các khu ở mới.
- Vùng cảnh quan khu vực sinh thái nông nghiệp: toàn bộ không gian mở bao bọc toàn đô thị, sẽ được gìn giữ, phát huy giá trị góp phần tăng giá trị cảnh quan và môi trường.
Ngoài ra, các công trình có giá trị lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng như: Chùa Long Phước, Hưng Điền Tự, Đình Nguyễn Hữu Cảnh…
8.2. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị
a. Các khu trung tâm
Khu trung tâm hành chính, khu trung tâm TDTT và khu trung tâm giáo dục đào tạo: giữ nguyên vị trí hiện hữu tại khu trung tâm đô thị hiện hữu.
b. Khu vực cửa ngõ đô thị: Tổ chức 03 cửa ngõ chính vào đô thị:
- Khu cửa ngõ phía Đông: Hướng từ xã Long Điền A theo đường tỉnh 942 vào Khu trung tâm đô thị, tại khu vực nút giao giữa tuyến đường tỉnh 942, tuyến lộ vòng cung và tuyến đường mới nối từ ĐT942 xuống phía Nam
- Khu cửa ngõ phía Tây tại phía đầu cầu Ông Chưởng hướng từ xã Kiến An vào Khu trung tâm đô thị
- Khu vực cửa ngõ phía Bắc tại khu vực đầu cầu Tân Long hướng từ phía xã Tân Long vào trung tâm đô thị
c. Tổ chức các trục không gian chính, quảng trường và điểm nhấn đô thị
* Trục cảnh quan chính:
- Các trục ngang:
+ Trục đường chính ĐT942, ĐT 946 hiện hữu.
+ Trục đường chính lộ vòng cung (tuyến tránh ĐT 942)
+ Trục đường trung tâm đô thị (trục đường Nguyễn Hữu Cảnh)
- Các trục dọc:
+ Trục đường chính mới trên cơ sở nối dài tuyến đường từ cầu Tân Long về phía Nam Khu đô thị trung tâm Chợ Mới.
+ Trục đường chính mới phía Đông Khu đô thị trung tâm Chợ Mới.
* Hành lang xanh tự nhiên:
- Trục cảnh quan sông Tiền và sông Vàm Nao: là trục giao thông đường thủy quan trọng của tỉnh, của quốc gia.
- Trục cảnh quan rạch Ông Chưởng là trục giao thông đường thủy đối nội quan trọng của đô thị.
* Các khu vực quảng trường và tượng đài:
- Quảng trường trung tâm đô thị Chợ Mới đã được xây dựng tại vị trí phía trước khu hành chính của huyện, là không gian để đô thị tổ chức các sự kiện ngoài trời, đồng thời cũng là không gian cộng đồng đô thị.
* Xác định công trình điểm nhấn:
+ Tổ hợp các công trình UBND huyện hiện hữu.
+ Tổ hợp các công trình trung tâm văn hóa và trung tâm TDTT.
+ Tổ hợp công trình trung tâm thương mại.
+ Tổ hợp các công trình công cộng đơn vị ở, trường học...
8.3. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước:
- Hệ thống cây xanh công viên tập trung đô thị:
+ Khu cây xanh công viên TDTT trung tâm đô thị.
+ Khu cây xanh công viên phía Đông;
+ Khu cây xanh công viên phía Tây khu đô thị trung tâm Chợ Mới;
+ Khu cây xanh công viên phía Tây gần với phà Thuận Giang;
+ Khu cây xanh công viên phía Nam;
- Hệ thống cây xanh vườn hoa các khu ở.
- Hệ thống cây xanh theo trục tuyến:
+ Với các trục giao thông cần phải trồng cây xanh theo tuyến và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây liên tục và hoàn chỉnh.
+ Với các trục không gian mặt nước rạch Ông Chưởng, kênh Long Điền A,B,... sử dụng những loại cây tầm trung lá mềm rủ kết hợp với bồn hoa...
- Hệ thống mặt nước: bao gồm toàn bộ hệ thống mặt nước tự nhiên của đô thị như sông Tiền, rạch Ông Chưởng, kênh ranh xã, …
9. Quy hoạch sử dụng đất:
Diện tích đất tự nhiên toàn đô thị là 1.929,37 ha được định hướng sử dụng đất theo giai đoạn ngắn hạn năm 2025 và dài hạn năm 2035 như sau:
Bảng quy hoạch sử dụng đất đô thị Chợ Mới:

TT

Danh mục đất

Quy hoạch đến 2025

Quy hoạch đến 2035

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu m2/ng

Tỷ lệ %

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu m2/ng

Tỷ lệ %

TỔNG DIỆN TÍCH

1.929,37

1.929,37

I

ĐẤT KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẬP TRUNG

482,35

25,00

1.929,37

100,00

I.1

Đất xây dựng (A+B)

248,40

110,47

51,50

845,29

153,69

43,81

A

Đất dân dụng

188,54

83,8

37,02

476,83

86,7

24,71

a1

Đất đơn vị ở

144,32

57,7

29,92

390,26

71,0

20,23

a2

Đất công cộng

10,69

4,75

2,22

21,65

3,94

1,12

a3

Đất cây xanh công viên

5,32

3,22

1,10

13,75

2,50

0,71

a4

Đất giao thông nội bộ

28,21

12,55

5,85

51,17

9,30

6,05

B

Đất ngoài dân dụng

59,86

14,48

368,46

19,1

Đất cơ quan, trụ sở

2,28

0,47

2,28

0,12

Đất dịch vụ - hỗn hợp

26,28

5,45

41,16

4,87

Đất trung tâm TDTT

1,92

0,40

1,92

0,10

Đất trường THPT, dạy nghề

1,78

0,37

1,78

0,09

Đất cây xanh cách ly

1,37

0,28

5,13

0,27

Đất Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

5,79

1,20

10,74

0,56

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

1,5

0,31

2,01

0,10

Đất nghĩa trang

2,13

0,44

5,71

0,30

Đất di tích tôn giáo, tín ngưỡng

5,31

1,10

6,9

0,36

Đất an ninh quốc phòng

0,90

0,19

22,57

1,17

Đất giao thông đối ngoại

10,6

2,20

41,03

2,13

Đất dự trữ phát triển

0

227,26

11,78

I.2

Đất khác

233,95

48,50

1.084,08

56,19

Đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...

177,93

36,89

638,31

33,08

Đất kênh mương, mặt nước

56,02

11,61

293,76

15,23

II

ĐẤT KHU VỰC DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1.447,02

75,00

II.1

Đất các công trình tạo thị

275,70

14,29

Đất ở hiện trạng cải tạo

228,35

Đất công trình công cộng tạo thị (Y tế, VH, GDĐT,…)

4,83

Đất an ninh quốc phòng

21,67

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,57

Đất giao thông

12,63

Đất công trình đầu mối hạ tầng

0,64

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1,18

II.2

Đất khác

1.171,33

60,71

Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ….

933,59

Kênh mương mặt nước

237,74

10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
10.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
10.1.1. Giao thông đối ngoại:
a) Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ 80B: Nâng cấp từ đường tỉnh 942 đoạn qua khu vực lập quy hoạch và các tuyến đường tỉnh còn lại (ĐT 952, Đường huyện Kênh Thần Nông - huyện Phú Tân), tuyến có điểm đầu tại ranh Đồng Tháp, điểm cuối cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương. Tuyến được quy hoạch tối thiểu đường cấp III.
- Đường tỉnh 946: Có điểm đầu tại xã An Hòa, điểm cuối giao ĐT 942 (đô thị Chợ Mới), tuyến được định hướng quy hoạch thành đường cấp IV với mặt đường 7,0m, nền đường 9,0m, lộ giới 29,0m. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Tuyến Nguyễn Hữu Cảnh nối dài: Điểm đầu giao ĐT 946, bố trí cầu vượt sông Ông Chưởng kết nối tuyến ĐH 23 (đường kênh Thần Nông nối dài) ở phía Nam. Quy hoạch tuyến ngoài đô thị đạt cấp IV với mặt đường 7,0m, nền đường 9,0m, lộ giới 29,0m.
- Khu vực xã Kiến An: Quy hoạch mới tuyến đường kết nối từ đường ven kênh Sò No nối ra QL80B và định hướng kết nối với ĐH23 (đường kênh Thần Nông nối dài) với quy mô cấp V (mặt đường 5,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 27,5m)
b) Bến xe:
- Bến xe Chợ Mới: Di chuyển bến xe ra khu vực xã Long Điền A, ngoài ranh giới nghiên cứu đô thị Chợ Mới.
- Bến xe tải: Dài hạn di chuyển ra khỏi khu vực nội thị.
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe bán kính 500-1000m.
c) Giao thông đường thủy:
- Sông Tiền: tuyến giao thông thủy quan trọng của quốc gia đạt cấp đặc biệt. Đoạn đi qua TT Chợ Mới là nhánh cù lao Tây sông Tiền.
- Sông Vàm Nao: cấp đặc biệt, kết nối sông Tiền và sông Hậu.
- Rạch Ông Chưởng: đạt cấp III. Là tuyến có ý nghĩa quan trọng về giao thông thủy và cảnh quan của đô thị Chợ Mới.
- Nạo vét khai thông dòng chảy các tuyến kênh rạch phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, đồng thời tạo nên trục giao thông đường thủy phục vụ du lịch, cảnh quan thị trấn.
- Cảng: Xây dựng 01 cảng Chợ Mới thuộc xã Long Điền A, để thuận lợi cung cấp, trung chuyển hàng hoá. Công suất thiết kế: 150.000 tấn/năm.
10.1.2. Giao thông đô thị:
a) Đường chính đô thị:
- Quốc lộ 80B (mặt cắt 1-1): Lộ giới 29m (3-7-1-7-3), dải phân cách 1m, vỉa hè 3m x2, khoảng lùi 4m x2.
- Đường tỉnh 942 cũ (mặt cắt 3-3): Lộ giới 19m (3-6-1-6-3), dải phân cách 1m, vỉa hè 3m x2.
- Đường tỉnh 946 (mặt cắt 6’-6’): Lộ giới 15,5m (4-7,5-4), vỉa hè 4m x2.
- Đường Nguyễn Hữu Cảnh (mặt cắt 3-3): Lộ giới 19m (3-6-1-6-3), dải phân cách 1m, vỉa hè 3m x2.
- Trục dọc kết nối từ ĐT 946 đến ĐT 942 cũ, kết hợp cầu qua sông Tiền (mặt cắt 4-4): Lộ giới 18,5m (4-10,5-4), vỉa hè 4m x2.
b) Đường liên khu vực, chính khu vực và khu vực
Gồm hệ thống các đường kết nối giữa các tuyến đường trục chính đô thị, liên kết giữa các khu chức năng chính của đô thị tạo thành hệ thống giao thông đô thị hoàn chỉnh.
- Đường song hành phía Nam QL80B (mặt cắt 5-5): Lộ giới 17m (5-7-5), vỉa hè 5m x2
- Đường cặp kênh Ranh Xã (mặt cắt 9’-9’): Lộ giới 15m (3-7-5), vỉa hè phía giáp kênh 3m, vỉa hè còn lại 5m.
- Trục dọc kết nối từ khu vực bến xe đến ĐT 946 (mặt cắt 2’-2’): Lộ giới 24m (4-7-2-7-4), vỉa hè 4m x2.
- Đường Nguyễn Huệ (mặt cắt 10-10): Lộ giới 11,5m (3-5,5-3) vỉa hè 3m x2.
c) Đường khu vực:
- Đường Lê Lợi gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ Nguyễn Hữu Cảnh đến Nguyễn Thái Học (mặt cắt 7-7): Lộ giới 13m (3-7-3) vỉa hè 3m x2
+ Đoạn còn lại từ (mặt cắt 11-11): Lộ giới 11,5m (2,5-6-3) vỉa hè bên phải 3m, bên trái 2,5m.
- Đường Trần Hưng Đạo gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ sân vận động đến đường Nguyễn Hữu Cảnh (mặt cắt 4A-4A): Lộ giới 28m (5-8-2-8-5), dải phân cách 2m, vỉa hè 5m x2.
+ Đoạn còn lại (mặt cắt 10-10): Lộ giới 11,5m (3-5,5-3), vỉa hè 3m x2.
- Đường song hành phía Nam QL80B, cặp kênh Ranh Xã (Mặt cắt 5-5): Lộ giới 17m (5-7-5), vỉa hè 5m x2.
- Các tuyến đường cặp kênh Cầu Cống, kênh Sò No, kênh Xà Niếu: được quy hoạch với lộ giới từ 12,0m÷13,0m.
d) Đường phân khu vực:
- Quy hoạch các tuyến đường phân khu vực có lộ giới từ 12,0m÷17,0m.
10.1.3. Giao thông công cộng:
- Hệ thống giao thông công cộng cho đô thị Chợ Mới chủ yếu là xe bus. Được tổ chức theo nguyên tắc đảm bảo bán kính phục vụ trung bình 250m.
- Bổ sung các điểm trung chuyển hệ thống xe Bus tại bến xe khách, các khu đô thị mới và các điểm thu hút người dân qua lại.
10.2. Định hướng cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
a) Quy hoạch cao độ nền:
Giải pháp quy hoạch: tổ chức đắp nền những khu vực xây dựng nằm trên nền đất có cao trình tự nhiên H< +3,8m hoặc san gạt cục bộ phù hợp theo hướng dốc tự nhiên của nền địa hình đối với những khu vực có cao trình H ≥ +3,8m.
Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ +3,8m (Hệ cao độ VN2000).
Cao độ thiết kế đường chọn: Hgt = +3,8m (đối với khu vực mở rộng có cao trình tự nhiên H<+3,8m); Hgt ≥ +3,8m với khu vực còn lại đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn hiện hành. Riêng đối với đường có độ dốc dọc i=0,00%, độ dốc ngang i=0,02% kết hợp với rãnh răng cưa 2 bên đường để giảm chi phí đắp nền và thoát nước đường tốt.
Trong các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh, độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%, san nền bằng cát hệ số đầm chặt K=0.9
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
Hệ thống: lựa chọn hệ thống thoát nước mưa nửa riêng (thoát nước chung đối với những tuyến đường đã có cống hiện còn hoạt động tốt, thoát nước riêng đối với những tuyến cống cải tạo và xây dựng mới), tiến tới dần dần xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát: nước mưa trong khu vực dân cư tập trung của toàn đô thị trấn sẽ được thoát chủ yếu theo 03 trục tiêu chính là: sông Tiền, sông Ông Chưởng, sông Vàm Nao.
- Lưu vực: Toàn thị trấn dự kiến sẽ phân chia thành 03 lưu vực thoát nước chính để thoát về 03 trục tiêu chính nêu trên.
+ Khu vực trung tâm đô thị và một phần xã Long Điền A (phía Bắc ĐT942 mới): Nước mưa được thu gom qua hệ thống đường cống và thoát ra sông Tiền theo hướng Nam - Bắc.
+ Khu vực phía Nam đô thị và một phần xã Long Điền B, xã Kiến Thành: Nước mưa được thu gom và thoát ra kênh Ranh Xã, kênh Mương Lớn rồi đổ ra sông Ông Chưởng.
+ Khu vực xã Kiến An: ĐT942 là trục phân lưu, nước mưa được thu gom và thoát ra hệ thống kênh rạch tự nhiên rồi đổ ra sông Tiền, sông Vàm Nao.
- Kết cấu: sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn đặt ngầm trong khu vực dân cư cống qua đường; mương nắp đan bằng bê tông cốt thép khu vực công viên, TDTT.
- Dốc cống: đối với đường có độ dốc dọc idọc=0,0% chọn icống=0,2% nếu chiều dài đoạn cống (tuyến cống) quá lớn thì chọn icống ≥ 1/D; Các tuyến đường có độ dốc dọc idọc ≥ 4,0% chọn icống ≤ 3%.
- Giếng thu nước mưa được bố trí với khoảng cách dao động từ 30m÷50m một giếng và bố trí để nước mưa không chảy tràn qua nút giao thông.
- Độ sâu chôn cống: trên đường h ≥ 0,7m; trên vỉa hè, trong công viên, khu cây xanh h≥ 0,5m.
10.3. Định hướng cấp nước:
a) Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Tiền làm nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước hiện nay của đô thị.
b) Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2018-2025: Cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn hiện nay từ 4.000 m3 /ngày lên 8.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Giai đoạn 2026-2035: Mở rộng, cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn từ 8.000 m3 /ngày lên 12.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Cấp nước chữa cháy: Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính D110 đặt tại các ngã ba, ngã tư với khoảng cách theo quy định.
- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 12.000 m3/ngày,đêm.
10.4. Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện. Nguồn cấp cho khu vực là trạm 110/22kV Chợ Mới, trực tiếp cấp điện qua các tuyến 22kV hiện trạng (Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang trạm 110kV Chợ Mới sẽ được nâng công suất lên 2x100MVA).
- Tổng phụ tải điện dài hạn là 17,5 MVA.
- Lưới điện.
+ Lưới trung áp 22kV (Xem xét hạ ngầm khi có điều kiện).
+ Di dời các tuyến 22kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn toàn theo trục đường giao thông.
+ Tiếp tục sử dụng 3 lộ 22kV để cung cấp cho khu vực nghiên cứu và cải tạo sử dụng cáp đồng XLPE-3x240.
- Mạng lưới chiếu sáng
+ Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng.
+ Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan cho đô thị.
10.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát thải riêng, bao gồm hệ thống cống thoát nước, trạm bơm thoát nước và các tuyến ống áp lực.
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải khoảng: 7.000m3/ngày đêm.
- Cống thoát nước thải có tiết diện D300÷D400 xây dựng trên hè đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình dọc hai bên đường về khu xử lý nước thải của thị trấn.
b) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn khoảng 57 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn gồm nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp, tiêu hủy theo quy định.
- Giải pháp thu gom: Bố trí một số điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực khuôn viên cây xanh, khu vực công cộng, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý CTR bố trí tại phía tây bắc thị trấn Mỹ Luông.
c) Quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang mới tại phía đông nam đô thị. Khuyến khích người dân đô thị sử dụng hỏa táng; cải tạo, trồng cây xanh, vệ sinh môi trường thành ”vườn nghĩa trang”.
10.6. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu vực nhận tín hiệu trong hệ thống BC-VT của huyện Chợ Mới, lưu lượng 18.000 Lines.
- Truyền dẫn: Sử dụng tuyến cáp quang từ trạm chuyển mạch Long Xuyên đến Tuyến cáp quang này sử dụng loại FLX-600A (Quang), hạ ngầm trên vỉa hè, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành.
- Mạng ngoại vi: Hoàn thiện hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp trên vỉa hè; Hệ thống sử dụng cáp quang đi ngầm.
- Mạng Internet: Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.
10.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khu vực phục hồi chất lượng MT: Cải thiện môi trường đô thị đặc biệt là hệ thống kênh mương như Rạch Ông Chưởng; Nâng cấp, cải tạo đồng bộ hạ tầng; kiểm soát rủi ro sạt lở ven sông Tiền, sông Vàm Nao; di dời chuyển đổi hoạt động cơ sở SXCN nhỏ lẻ; Đóng cửa, cải tạo môi trường tại bãi rác TT.Chợ Mới
- Khu vực kiểm soát phát triển mới: Kiểm soát các vấn đề thu gom xử lý chất thải; lồng ghép giải pháp phát triển đô thị xanh; nên phát triển theo cụm để hỗ trợ thoát nước và đảm bảo hạ tầng đồng bộ.
- Khu vực kiểm soát phát triển CN: Kiểm soát thu gom xử lý chất thải công nghiệp; chuyển đổi mô hình công nghiệp sang công nghiệp xanh, phục hồi môi trường sau khai thác, Di dời các cơ sở SX - KD ven sông Tiền về khu phát triển CN tập trung.
- Khu vực bảo vệ sinh thái nông nghiệp ven sông và hệ sinh thái lúa nước: Vùng đệm, tăng sức chịu tải môi trường, bảo vệ nguồn nước; tạo thêm các không gian lưu chứa nước và điều hòa vi khí hậu cho đô thị.
- Khu vực rủi ro ven sông: Giảm thiểu ảnh hưởng rủi ro sạt lở đất (sông Vàm Nao và sông Tiền)- phục hồi không gian tự nhiên, xanh ven sông, kiểm soát phát triển, hạn chế xây dựng.
11. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Cần tập trung ưu tiên cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Vì đây là vấn đề hết sức cốt lõi để làm tiền đề cho phát triển đô thị. Ưu tiên cho các dự án có thế mạnh, động lực, tiềm năng cho phát triển kinh tế của địa phương.
Bảng lộ trình thực hiện quy hoạch, dự án ưu tiên của đô thị Chợ Mới

TT

Tên dự án

Kế hoạch

Nguồn vốn

2017 -2025

2025-2035

I

Quy hoạch chi tiết

1

Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm đô thị Chợ Mới

x

NSNN

2

Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị nông nghiệp dịch vụ Kiến An

x

NSNN

II

Dự án ưu tiên đầu tư

1

Giao thông

Nâng cấp, mở rộng ĐT 942 đoạn qua khu vực thị trấn với quy mô mặt cắt theo quy hoạch 19m.

x

Tiếp tục xây dựng hoàn thiện QL 80B các đoạn ngoài thị trấn thành trục chính phát triển đô thị với quy mô mặt cắt theo quy hoạch với lộ giới 21m, khoảng lùi hai bên 2x4m.

x

NSNN+DN

Xây dựng một số trục ngang phía Nam QL80B để mở rộng phạm vi phát triển đô thị về phía Nam.

x

NSNN

2

Cơ quan, hành chính

Cải tạo, nâng cấp khu trung tâm hành chính huyện

x

NSNN

3

Công cộng, thương mại - dịch vụ, du lịch

Trung tâm thương mại kênh Ranh xã

x

DN

Trung tâm TMDV cửa ngõ phía Đông đô thị

x

x

DN

Trung tâm văn hóa - thiếu nhi

x

NSNN

Khu TTTM phía Nam lộ vòng cung gần Khu trung tâm y tế CHợ Mới

x

x

DN

5

Công viên cây xanh TDTT

x

x

NSNN+DN

6

Cụm TTCN phía nam đô thị

x

x

NSNN+DN

- Với nguồn vốn ngân sách ngày càng giảm nên cần phải có các giải pháp cụ thể để huy động nguồn lực từ tư nhân, chính quyền chỉ nên đầu tư các công trình công ích, các công trình khác nên huy động nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư theo các chính sách thông thoáng nhiều ưu đãi.