Document: Điều 1 Quyết định 80/2005/QĐ-UB giá bán căn hộ chung cư cao tầng hộ gia đình tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng mục đích công Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "80/2005/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "80/2005/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "80/2005/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "80/2005/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "80/2005/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 80/2005/QĐ-UB giá bán căn hộ chung cư cao tầng hộ gia đình tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng mục đích công Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá bán căn hộ chung cư cao tầng cho các hộ gia đình tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn Thành phố như sau:
1- Quy định chung khi xác định giá bán căn hộ chung cư cao tầng:
- Giá bán căn hộ đảm bảo bù đắp chi phí đầu tư xây dựng ngôi nhà và tiền sử dụng đất phân bổ theo quy định pháp luật. Khi giá đất (theo bảng giá quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố) thay đổi và chi phí đầu tư xây dựng bình quân có biến động (do giá cả đầu vào tăng, giảm), Sở Tài chính và Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán căn hộ phù hợp theo tỷ lệ % tương ứng.
- Giá bán được tính theo đơn vị đồng trên một mét vuông sàn căn hộ.
- Diện tích sàn căn hộ là diện tích được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, được tính theo kích thước phủ bì sàn, bao gồm cả diện tích tường bao che, tường ngăn, ban công, lô gia; Trường hợp tường giữa các căn hộ và giữa căn hộ với hành lang, cầu thang chung thì kích thước tính theo tim tường.
- Tầng 1 các nhà chung cư cao tầng do Nhà nước quản lý, có phương án sử dụng vào mục đích công cộng, dịch vụ cho ngôi nhà và khu vực dân cư.
- Giá bán căn hộ được tính theo vị trí đất, được chia thành các khu vực 1, 2, 3, 4 như sau:
+ Khu vực 1: Là các vị trí nằm ở khu vực từ trung tâm thành phố đến đường Vành đai 2,
+ Khu vực 2: Là các vị trí nằm từ đường Vành đai 2 đến đường Vành đai 3 và các xã Mỹ Đình, Mễ Trì, huyện Từ Liêm (trừ các khu vực còn lại của huyện Từ Liêm và quận Long Biên)
+ Khu vực 3: Là các vị trí thuộc quận Long Biên, phần còn lại của huyện Từ Liêm và các vị trí thuộc quận Hoàng Mai nằm ngoài đường Vành đai 3.
+ Khu vực 4: Là các vị trí còn lại.
2- Giá bán các căn hộ chung cư cao tầng:
a- Đối với nhà chung cư có thang máy:
Đơn vị: đồng/m2.

TẦNG

KHU VỰC 1

KHU VỰC 2

KHU VỰC 3

KHU VỰC 4

2

6.486.000

6.165.000

5.897.000

5.736.000

3

6.237.000

5.928.000

5.670.000

5.515.000

4

5.997.000

5.700.000

5.452.000

5.303.000

5

5.766.000

5.481.000

5.242.000

5.099.000

6 -12

5.544.000

5.270.000

5.040.000

4.903.000

Từ 13 trở lên

5.322.000

5.059.000

4.838.000

4.707.000
b- Đối với nhà chung cư chỉ có cầu thang bộ, không có thang máy:
Đơn vị: đồng/m2.

TẦNG

KHU VỰC 1

KHU VỰC 2

KHU VỰC 3

KHU VỰC 4

2

6.266.000

5.365.000

4.616.000

4.166.000

3

6.025.000

5.159.000

4.439.000

4.006.000

4

5.793.000

4.961.000

4.268.000

3.852.000

5

5.570.000

4.770.000

4.104.000

3.704.000

6

5.356.000

4.587.000

3.946.000

3.562.000

7 trở lên

5.142.000

4.404.000

3.788.000

3.420.000

Content:
Điều 1. Ban hành giá bán căn hộ chung cư cao tầng cho các hộ gia đình tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn Thành phố như sau:
1- Quy định chung khi xác định giá bán căn hộ chung cư cao tầng:
- Giá bán căn hộ đảm bảo bù đắp chi phí đầu tư xây dựng ngôi nhà và tiền sử dụng đất phân bổ theo quy định pháp luật. Khi giá đất (theo bảng giá quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố) thay đổi và chi phí đầu tư xây dựng bình quân có biến động (do giá cả đầu vào tăng, giảm), Sở Tài chính và Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán căn hộ phù hợp theo tỷ lệ % tương ứng.
- Giá bán được tính theo đơn vị đồng trên một mét vuông sàn căn hộ.
- Diện tích sàn căn hộ là diện tích được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, được tính theo kích thước phủ bì sàn, bao gồm cả diện tích tường bao che, tường ngăn, ban công, lô gia; Trường hợp tường giữa các căn hộ và giữa căn hộ với hành lang, cầu thang chung thì kích thước tính theo tim tường.
- Tầng 1 các nhà chung cư cao tầng do Nhà nước quản lý, có phương án sử dụng vào mục đích công cộng, dịch vụ cho ngôi nhà và khu vực dân cư.
- Giá bán căn hộ được tính theo vị trí đất, được chia thành các khu vực 1, 2, 3, 4 như sau:
+ Khu vực 1: Là các vị trí nằm ở khu vực từ trung tâm thành phố đến đường Vành đai 2,
+ Khu vực 2: Là các vị trí nằm từ đường Vành đai 2 đến đường Vành đai 3 và các xã Mỹ Đình, Mễ Trì, huyện Từ Liêm (trừ các khu vực còn lại của huyện Từ Liêm và quận Long Biên)
+ Khu vực 3: Là các vị trí thuộc quận Long Biên, phần còn lại của huyện Từ Liêm và các vị trí thuộc quận Hoàng Mai nằm ngoài đường Vành đai 3.
+ Khu vực 4: Là các vị trí còn lại.
2- Giá bán các căn hộ chung cư cao tầng:
a- Đối với nhà chung cư có thang máy:
Đơn vị: đồng/m2.

TẦNG

KHU VỰC 1

KHU VỰC 2

KHU VỰC 3

KHU VỰC 4

2

6.486.000

6.165.000

5.897.000

5.736.000

3

6.237.000

5.928.000

5.670.000

5.515.000

4

5.997.000

5.700.000

5.452.000

5.303.000

5

5.766.000

5.481.000

5.242.000

5.099.000

6 -12

5.544.000

5.270.000

5.040.000

4.903.000

Từ 13 trở lên

5.322.000

5.059.000

4.838.000

4.707.000
b- Đối với nhà chung cư chỉ có cầu thang bộ, không có thang máy:
Đơn vị: đồng/m2.

TẦNG

KHU VỰC 1

KHU VỰC 2

KHU VỰC 3

KHU VỰC 4

2

6.266.000

5.365.000

4.616.000

4.166.000

3

6.025.000

5.159.000

4.439.000

4.006.000

4

5.793.000

4.961.000

4.268.000

3.852.000

5

5.570.000

4.770.000

4.104.000

3.704.000

6

5.356.000

4.587.000

3.946.000

3.562.000

7 trở lên

5.142.000

4.404.000

3.788.000

3.420.000