Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1938/QĐ-UBND 2022 nhiệm vụ quy hoạch đô thị Mái Dầm huyện Châu Thành Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1938/QĐ-UBND 2022 nhiệm vụ quy hoạch đô thị Mái Dầm huyện Châu Thành Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Mái Dầm huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu:
5.1. Yêu cầu về hướng phát triển đô thị:
- Đồ án Quy hoạch phải xác định được ranh giới khu vực phát triển đô thị và khu vực hạn chế phát triển đô thị. Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị, các khu hiện có hạn chế xây dựng, các khu cần chỉnh trang, các khu cần bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển, các khu dự kiến xây dựng công trình ngầm,…
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bố trí các khu chức năng trong đô thị phải đảm bảo tạo lập được môi trường sống thích hợp và tốt nhất cho người dân sống trong đô thị, phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành và tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.
- Không gian đô thị phải khai thác được tối đa các lợi thế và hạn chế các bất lợi về điều kiện tự nhiên, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và đặc thù về đất đai, hạ tầng của thị trấn, tạo được môi trường sống tốt, an toàn cho dân cư, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng.
- Định hướng phát triển không gian đô thị có sự lan tỏa từng bước, từng giai đoạn theo nhu cầu phát triển dân số đã được xác lập trong đồ án quy hoạch. Đất khu vực phát triển đô thị phải được tính toán, dự báo theo khả năng phát triển theo từng giai đoạn quy hoạch. Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân số, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng, xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trong các khu chức năng.
- Chỉ tiêu đất dân dụng phải được tính toán lựa chọn theo đặc thù đô thị, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả phù hợp theo quy chuẩn xây dựng, quy mô các loại đất ngoài dân dụng phải được luận chứng, tính toán theo nhu cầu thực tế kết hợp với các quy hoạch chuyên ngành, các cơ sở công nghiệp, kho tàng phải được quy hoạch tại các vị trí an toàn, không gây ô nhiễm môi trường hoặc đảm bảo điều kiện cách ly an toàn.
5.2. Yêu cầu về cơ cấu tổ chức không gian:
- Phân khu chức năng trong đô thị phải dựa trên các giá trị đặc trưng trong từng khu vực về điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan và chức năng đô thị; phải dự báo, xác định được quy mô dân số cho các lô đất quy hoạch làm cơ sở cho tính toán, phân bổ dân cư trong quy hoạch chi tiết; dự báo dân số phải bao gồm cả dân số thường trú, dân số tạm trú và khách vãng lai được quy đổi, phải xác định được hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị và cấp đơn vị ở, chỉ tiêu sử dụng đất và khung hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, nhóm nhà ở; phải bố trí hỗn hợp nhiều chức năng khác nhau trong khu trung tâm đô thị đảm bảo khai thác sử dụng đất hiệu quả, linh hoạt và thuận tiện; tính toán dự trữ đất để phát triển các trung tâm hành chính, văn hóa, y tế đơn vị ở, đạt diện tích tối thiểu để thành lập phường để sau khi đô thị Mái Dầm và vùng lân cận đạt đủ yêu cầu đô thị loại IV.
- Không gian cây xanh trong đô thị, bao gồm không gian xanh tự nhiên và không gian xanh nhân tạo phải được quy hoạch gắn kết với nhau thành một hệ thống liên hoàn; Không gian xanh tự nhiên (bao gồm mặt nước tự nhiên) cần được bảo vệ tối đa, không gian xanh nhân tạo phải được phân bố hợp lý trên toàn diện tích đất xây dựng đô thị để đảm bảo thuận lợi trong sử dụng; các chỉ tiêu đất cây xanh công cộng cho toàn đô thị và trong từng đơn vị ở phải đáp ứng được mục tiêu của quy hoạch và phù hợp đặc thù đô thị. Cây xanh sử dụng công cộng phải quy hoạch để đảm bảo mọi người dân tiếp cận thuận lợi, phải ưu tiên sử dụng các loại cây xanh bản địa, đặc trưng vùng miền và phù hợp với đô thị, bảo vệ được các loại cây quý hiếm, cây cổ thụ có giá trị; chủng loại cây xanh trong đô thị không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, phù hợp với các yêu cầu về phòng chống thiên tai, không gây hư hại công trình bao gồm cả phần ngầm và phần trên mặt đất, không tiết ra các chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng gây ảnh hưởng đến dân cư.
- Kế thừa có phát triển việc tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan của đồ án quy hoạch chung đô thị Mái Dầm đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt:
+ Đối với khu vực dân cư hiện hữu: Rà soát và kiểm tra sự liên hệ gắn kết, đặc biệt là hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị và tính hợp lý của nhóm chức năng dịch vụ tiện ích đô thị. Trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh những điểm bất hợp lý và khó thực hiện.
+ Đối với khu, cụm công nghiệp: Cần xác lập rõ ranh giới theo phân vùng quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng đã được phân cấp trên địa bàn lãnh thổ của thị trấn Mái Dầm, bảo đảm quản lý chặt chẽ, không bị chồng lấn hoặc bỏ ngỏ trách nhiệm quản lý ở bất kỳ vị trí nào thuộc địa bàn thị trấn.
5.3. Yêu cầu về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích và các công trình đầu mối:
- Xác định nhu cầu bảo tồn và phát triển Khu di tích, các công trình tôn giáo, công trình tâm linh gắn với định hướng phát triển kinh tế du lịch, hoạt động lữ hành trên địa bàn.
- Nghiên cứu khai thác tối đa cảnh quan thiên nhiên đặc thù để ưu tiên phát triển không gian công cộng nhằm phục vụ cộng đồng dân cư và du khách đến tham quan.
- Nghiên cứu cập nhật các công trình đầu mối cấp huyện và cấp tỉnh để phát triển đô thị cho phù hợp.
5.4. Yêu cầu về giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Rà soát, đánh giá việc triển khai và thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch trong thời gian qua, tính khớp nối của các dự án, các đồ án quy hoạch và đề xuất phương án quy hoạch cho đồng bộ.
- Quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khu vực, phù hợp với các dự báo phát triển đô thị và các khu chức năng khác.
- Dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật phải dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng, các dự án, khu vực có điều kiện tương tự hoặc các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật phải tính đến các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đồng thời phải hướng tới tiêu chí về đô thị xanh, đô thị thông minh và phát triển bền vững.
- Quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (hướng tuyến, vị trí, quy mô) phải xác định được các công trình tham gia đấu nối sử dụng chung để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.
- Công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định.
- Chiếu sáng đường, công trình giao thông, công viên, vườn hoa, trang trí, lễ hội, các công trình kiến trúc, nghệ thuật phải đảm bảo yêu cầu về độ chói, độ rọi, an toàn và tiết kiệm năng lượng.
5.5. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng về môi trường tự nhiên đô thị, điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất, khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu, chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn và các vấn đề dân cư, xã hội, văn hóa và di sản.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị, đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường, phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị, cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hóa, lịch sử và nét đặc trưng địa phương.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
5.6. Yêu cầu quy hoạch xây dựng đến năm 2030:
- Xác định quy hoạch sử dụng đất xây dựng đến năm 2030; vị trí, quy mô xây dựng các công trình trọng điểm, các dự án đang triển khai, đề xuất các dự án cần ưu tiên đầu tư, nguồn vốn và phương pháp quản lý thực hiện theo.
- Khái toán kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật và phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn lập quy hoạch.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu:
5.1. Yêu cầu về hướng phát triển đô thị:
- Đồ án Quy hoạch phải xác định được ranh giới khu vực phát triển đô thị và khu vực hạn chế phát triển đô thị. Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị, các khu hiện có hạn chế xây dựng, các khu cần chỉnh trang, các khu cần bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển, các khu dự kiến xây dựng công trình ngầm,…
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bố trí các khu chức năng trong đô thị phải đảm bảo tạo lập được môi trường sống thích hợp và tốt nhất cho người dân sống trong đô thị, phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành và tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.
- Không gian đô thị phải khai thác được tối đa các lợi thế và hạn chế các bất lợi về điều kiện tự nhiên, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và đặc thù về đất đai, hạ tầng của thị trấn, tạo được môi trường sống tốt, an toàn cho dân cư, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng.
- Định hướng phát triển không gian đô thị có sự lan tỏa từng bước, từng giai đoạn theo nhu cầu phát triển dân số đã được xác lập trong đồ án quy hoạch. Đất khu vực phát triển đô thị phải được tính toán, dự báo theo khả năng phát triển theo từng giai đoạn quy hoạch. Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân số, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng, xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trong các khu chức năng.
- Chỉ tiêu đất dân dụng phải được tính toán lựa chọn theo đặc thù đô thị, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả phù hợp theo quy chuẩn xây dựng, quy mô các loại đất ngoài dân dụng phải được luận chứng, tính toán theo nhu cầu thực tế kết hợp với các quy hoạch chuyên ngành, các cơ sở công nghiệp, kho tàng phải được quy hoạch tại các vị trí an toàn, không gây ô nhiễm môi trường hoặc đảm bảo điều kiện cách ly an toàn.
5.2. Yêu cầu về cơ cấu tổ chức không gian:
- Phân khu chức năng trong đô thị phải dựa trên các giá trị đặc trưng trong từng khu vực về điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan và chức năng đô thị; phải dự báo, xác định được quy mô dân số cho các lô đất quy hoạch làm cơ sở cho tính toán, phân bổ dân cư trong quy hoạch chi tiết; dự báo dân số phải bao gồm cả dân số thường trú, dân số tạm trú và khách vãng lai được quy đổi, phải xác định được hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị và cấp đơn vị ở, chỉ tiêu sử dụng đất và khung hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, nhóm nhà ở; phải bố trí hỗn hợp nhiều chức năng khác nhau trong khu trung tâm đô thị đảm bảo khai thác sử dụng đất hiệu quả, linh hoạt và thuận tiện; tính toán dự trữ đất để phát triển các trung tâm hành chính, văn hóa, y tế đơn vị ở, đạt diện tích tối thiểu để thành lập phường để sau khi đô thị Mái Dầm và vùng lân cận đạt đủ yêu cầu đô thị loại IV.
- Không gian cây xanh trong đô thị, bao gồm không gian xanh tự nhiên và không gian xanh nhân tạo phải được quy hoạch gắn kết với nhau thành một hệ thống liên hoàn; Không gian xanh tự nhiên (bao gồm mặt nước tự nhiên) cần được bảo vệ tối đa, không gian xanh nhân tạo phải được phân bố hợp lý trên toàn diện tích đất xây dựng đô thị để đảm bảo thuận lợi trong sử dụng; các chỉ tiêu đất cây xanh công cộng cho toàn đô thị và trong từng đơn vị ở phải đáp ứng được mục tiêu của quy hoạch và phù hợp đặc thù đô thị. Cây xanh sử dụng công cộng phải quy hoạch để đảm bảo mọi người dân tiếp cận thuận lợi, phải ưu tiên sử dụng các loại cây xanh bản địa, đặc trưng vùng miền và phù hợp với đô thị, bảo vệ được các loại cây quý hiếm, cây cổ thụ có giá trị; chủng loại cây xanh trong đô thị không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, phù hợp với các yêu cầu về phòng chống thiên tai, không gây hư hại công trình bao gồm cả phần ngầm và phần trên mặt đất, không tiết ra các chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng gây ảnh hưởng đến dân cư.
- Kế thừa có phát triển việc tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan của đồ án quy hoạch chung đô thị Mái Dầm đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt:
+ Đối với khu vực dân cư hiện hữu: Rà soát và kiểm tra sự liên hệ gắn kết, đặc biệt là hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị và tính hợp lý của nhóm chức năng dịch vụ tiện ích đô thị. Trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh những điểm bất hợp lý và khó thực hiện.
+ Đối với khu, cụm công nghiệp: Cần xác lập rõ ranh giới theo phân vùng quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng đã được phân cấp trên địa bàn lãnh thổ của thị trấn Mái Dầm, bảo đảm quản lý chặt chẽ, không bị chồng lấn hoặc bỏ ngỏ trách nhiệm quản lý ở bất kỳ vị trí nào thuộc địa bàn thị trấn.
5.3. Yêu cầu về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích và các công trình đầu mối:
- Xác định nhu cầu bảo tồn và phát triển Khu di tích, các công trình tôn giáo, công trình tâm linh gắn với định hướng phát triển kinh tế du lịch, hoạt động lữ hành trên địa bàn.
- Nghiên cứu khai thác tối đa cảnh quan thiên nhiên đặc thù để ưu tiên phát triển không gian công cộng nhằm phục vụ cộng đồng dân cư và du khách đến tham quan.
- Nghiên cứu cập nhật các công trình đầu mối cấp huyện và cấp tỉnh để phát triển đô thị cho phù hợp.
5.4. Yêu cầu về giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Rà soát, đánh giá việc triển khai và thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch trong thời gian qua, tính khớp nối của các dự án, các đồ án quy hoạch và đề xuất phương án quy hoạch cho đồng bộ.
- Quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khu vực, phù hợp với các dự báo phát triển đô thị và các khu chức năng khác.
- Dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật phải dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng, các dự án, khu vực có điều kiện tương tự hoặc các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật phải tính đến các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đồng thời phải hướng tới tiêu chí về đô thị xanh, đô thị thông minh và phát triển bền vững.
- Quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (hướng tuyến, vị trí, quy mô) phải xác định được các công trình tham gia đấu nối sử dụng chung để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.
- Công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định.
- Chiếu sáng đường, công trình giao thông, công viên, vườn hoa, trang trí, lễ hội, các công trình kiến trúc, nghệ thuật phải đảm bảo yêu cầu về độ chói, độ rọi, an toàn và tiết kiệm năng lượng.
5.Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng về môi trường tự nhiên đô thị, điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất, khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu, chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn và các vấn đề dân cư, xã hội, văn hóa và di sản.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị, đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường, phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị, cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hóa, lịch sử và nét đặc trưng địa phương.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
5.6. Yêu cầu quy hoạch xây dựng đến năm 2030:
- Xác định quy hoạch sử dụng đất xây dựng đến năm 2030; vị trí, quy mô xây dựng các công trình trọng điểm, các dự án đang triển khai, đề xuất các dự án cần ưu tiên đầu tư, nguồn vốn và phương pháp quản lý thực hiện theo.
- Khái toán kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật và phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn lập quy hoạch.