Document: Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND chi phí bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND chi phí bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức khoán chi phí bán đấu giá/ giá trị tài sản bán được

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

2,5 triệu đồng + 1% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng

3

Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

3 triệu đồng + 1% giá trị tài sản bán được vượt 100 triệu đồng

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

7 triệu đồng + 0,5% giá trị tài sản bán được vượt 500 triệu đồng

5

Từ trên 01 tỷ đồng trở lên

9,5 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng và tổng mức phí tối đa không quá 150 triệu đồng

2. Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản và không vượt quá mức khoán quy định tại Quyết định này.
3. Cuối năm ngân sách, Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa xử lý, như sau:
a) Đối với Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản thực hiện nộp Ngân sách Nhà nước;
b) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quản lý tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm quyết toán khoản chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trong năm của Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu theo đúng quy định tại Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức khoán chi phí bán đấu giá/ giá trị tài sản bán được

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

2,5 triệu đồng + 1% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng

3

Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

3 triệu đồng + 1% giá trị tài sản bán được vượt 100 triệu đồng

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

7 triệu đồng + 0,5% giá trị tài sản bán được vượt 500 triệu đồng

5

Từ trên 01 tỷ đồng trở lên

9,5 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng và tổng mức phí tối đa không quá 150 triệu đồng

2. Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản và không vượt quá mức khoán quy định tại Quyết định này.
3. Cuối năm ngân sách, Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa xử lý, như sau:
a) Đối với Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu tài sản thực hiện nộp Ngân sách Nhà nước;
b) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quản lý tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm quyết toán khoản chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trong năm của Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu theo đúng quy định tại Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.