Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 433/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 433/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch
Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau đây:
a) Các nội dung chính lập quy hoạch
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu, bản đồ:
+ Thu thập thông tin, dữ liệu, tài liệu, bản đồ về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng hoạt động khí tượng thủy văn, tài nguyên môi trường biển; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của các bộ, ngành, địa phương có liên quan; nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các ngành, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, cá nhân và các hoạt động phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia;
+ Khảo sát thực địa: Khảo sát các khu vực dự kiến đặt trạm khí tượng thủy văn, gồm các trạm theo quy hoạch kỳ trước chưa thực hiện; các trạm bị ảnh hưởng hành lang kỹ thuật để điều chỉnh cho phù hợp; các trạm dự kiến sẽ bổ sung vào quy hoạch kỳ này và đo đạc, xác định thông số kỹ thuật phục vụ đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động của trạm phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ theo tiêu chí cụ thể đối với từng loại trạm: khí tượng bề mặt, khí tượng toàn cầu, giám sát biến đổi khí hậu, khí tượng nông nghiệp, khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, thủy văn, hải văn, ra đa biển, phao, đo mưa, định vị sét, đo mặn, trạm khí tượng thủy văn di động và các trạm chuyên đề khác;
+ Tổng hợp xử lý thông tin, dữ liệu;
+ Lập báo cáo kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin, dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
+ Phân tích, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; hiện trạng hoạt động khí tượng thủy văn; hiện trạng và tác động của việc vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn do đô thị hóa, quy hoạch xây dựng các công trình thủy điện và đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp;
+ Đánh giá việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia kỳ trước; hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
+ Đánh giá phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
+ Đánh giá biến động theo không gian, thời gian quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn;
+ Xác định nhu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia;
+ Đánh giá tác động của phát triển khoa học và công nghệ.
- Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
Trên cơ sở xu thế biến đổi khí hậu, các kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo phát triển kinh tế - xã hội để phân tích, đánh giá, dự báo các tác động ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
+ Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trong nước với khu vực và thế giới;
+ Phân tích, đánh giá, làm rõ mối liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, những cơ hội và thách thức trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn:
+ Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn về quy mô, công nghệ, kỹ thuật dự báo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; kỹ thuật xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu và cung cấp các dịch vụ khí hậu;
+ Phân tích, đánh giá tiềm năng, lợi thế, cơ hội, thách thức phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
- Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển ngành khí tượng thủy văn quốc gia trên phạm vi cả nước, các vùng lãnh thổ và thông tin, dữ liệu quốc gia từ các khu vực có liên quan.
- Phương án phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
+ Xác định mật độ, số lượng, vị trí, danh sách trạm, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
* Nghiên cứu đề xuất phân loại trạm khí tượng thủy văn cho phù hợp với khuyến cáo của Tổ chức Khí tượng Thế giới và quy định của Luật Khí tượng thủy văn làm cơ sở để xây dựng quy hoạch;
* Xác định chỉ tiêu phân bố các loại trạm hiện có và quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp với nhu cầu phục vụ dự báo, cảnh báo và điều kiện nguồn lực đầu tư trong từng giai đoạn trên cơ sở so sánh với một số nước trong khu vực và trên thế giới;
* Nghiên cứu xác định các trạm khí tượng thủy văn cho các khu vực: Vùng thường xuyên có nguy cơ xảy ra mưa lớn, lũ, lũ quét, sạt lở đất, nước dâng, triều cường; khu vực ven biển, bờ biển, vùng thềm lục địa, các đảo và hải đảo; khu vực biên giới và xuyên biên giới; vùng khí hậu, vùng sinh thái và các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia. Ưu tiên phát triển các trạm khí tượng thủy văn có nhiều yếu tố quan trắc, trạm giám sát biến đổi khí hậu, các trạm lồng ghép quan trắc tài nguyên môi trường;
* Nghiên cứu đánh giá, xác định số lượng trạm khí tượng thủy văn cơ bản cần thiết, các trạm giám sát để phản ánh được các đặc trưng của 07 vùng khí hậu; các lưu vực sông, vùng biển; đề xuất điều chỉnh, giảm các trạm khí tượng thủy văn có người và xây dựng, phát triển mạng lưới trạm theo hướng hiện đại, tự động;
* Xác định cụ thể từng trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo các loại hình: Trạm cơ bản để quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản (có người, tự động) và được đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước; Trạm chuyên phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (tự động hoàn toàn) và được đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn tài chính huy động hợp pháp khác;
* Nghiên cứu lồng ghép tối đa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên và môi trường và mạng lưới quan trắc khác có liên quan trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ mới và hạ tầng sẵn có.
* Xây dựng quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với các mạng lưới trạm thành phần gồm:
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng bề mặt: Bao gồm các trạm cơ bản quan trắc toàn diện các yếu tố (trạm có người, tự động); các trạm tự động quan trắc một số yếu tố cần thiết để phục vụ dự báo, cảnh báo.
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng nông nghiệp: Không quy hoạch bổ sung các trạm khí tượng nông nghiệp. Với các trạm khí tượng nông nghiệp hiện có rà soát quy hoạch trạm như đối với trạm khí tượng bề mặt; định hướng các yếu tố quan trắc khí tượng nông nghiệp phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của địa phương nhằm hướng tới xã hội hóa công tác quan trắc khí tượng nông nghiệp tại các trạm.
Quy hoạch mạng lưới trạm đo mưa.
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng trên cao: Trạm thám không vô tuyến; trạm đo gió trên cao (pilot); trạm đo gió cắt lớp.
Quy hoạch mạng lưới trạm ra đa thời tiết.
Quy hoạch mạng lưới trạm định vị sét.
Quy hoạch mạng lưới trạm thủy văn: Bao gồm các trạm cơ bản quan trắc toàn diện các yếu tố (trạm có người, tự động); các trạm tự động quan trắc một số yếu tố cần thiết để phục vụ dự báo, cảnh báo.
Quy hoạch mạng lưới trạm hải văn: Bao gồm các trạm cơ bản quan trắc toàn diện các yếu tố (trạm có người, tự động); các trạm tự động quan trắc một số yếu tố cần thiết để phục vụ dự báo, cảnh báo.
Quy hoạch mạng lưới trạm giám sát biến đổi khí hậu: Trạm khí tượng tham chiếu; trạm giám sát biến đổi khí hậu; trạm thủy văn tham chiếu; trạm hải văn tham chiếu.
Quy hoạch mạng lưới trạm chuyên đề: Trạm bức xạ; trạm ô dôn - bức xạ cực tím; trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng.
Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc môi trường không khí và nước (sông, hồ, biển); trạm tài nguyên nước, trạm định vị vệ tinh, trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường được lồng ghép tại các trạm khí tượng thủy văn.
Quy hoạch mạng lưới điểm đo mặn.
Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc khí tượng toàn cầu.
Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc ra đa biển lồng ghép tại các trạm khí tượng thủy văn, quy hoạch trạm phao.
Quy hoạch các loại hình quan trắc mới: Tia cực tím UV phục vụ cho đánh giá tác động đến sức khỏe con người; thành phần không khí để theo dõi, giám sát bảo vệ tầng ô-dôn; camera thông minh; quan trắc sạt lở đất; trạm quan trắc khí tượng thủy văn di động; mạng lưới khảo sát khí tượng thủy văn; trạm quan trắc trên các phương tiện di động như tàu bay, tàu biển, vệ tinh, viễn thám, thiết bị không người lái; trạm tổng hợp các loại hình quan trắc khí tượng thủy văn; trí tuệ nhân tạo.
+ Lập bản đồ quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
* Bản đồ in tỷ lệ 1:4.000.000
Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với khu vực và quốc tế.
* Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000:
Bản đồ hiện trạng mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Bản đồ định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Bản đồ bố trí không gian các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành khí tượng thủy văn.
* Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:5.000 - 1:100.000:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực trọng điểm của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Bản đồ định hướng sử dụng đất các khu vực trọng điểm của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các hoạt động quan trắc liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia.
- Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện:
+ Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
+ Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành khí tượng thủy văn; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
- Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
+ Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
+ Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện quy hoạch;
+ Giải pháp về khoa học và công nghệ;
+ Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
+ Giải pháp về hợp tác quốc tế;
+ Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng báo cáo quy hoạch (Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia (bao gồm các trạm lồng ghép).
- Hội thảo, lấy ý kiến về nội dung quy hoạch.
- Xây dựng hồ sơ quy hoạch trình thẩm định.
- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Các nội dung chính lập quy hoạch
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu, bản đồ:
+ Thu thập thông tin, dữ liệu, tài liệu, bản đồ về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng hoạt động khí tượng thủy văn, tài nguyên môi trường biển; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của các bộ, ngành, địa phương có liên quan; nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các ngành, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, cá nhân và các hoạt động phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia;
+ Khảo sát thực địa: Khảo sát các khu vực dự kiến đặt trạm khí tượng thủy văn, gồm các trạm theo quy hoạch kỳ trước chưa thực hiện; các trạm bị ảnh hưởng hành lang kỹ thuật để điều chỉnh cho phù hợp; các trạm dự kiến sẽ bổ sung vào quy hoạch kỳ này và đo đạc, xác định thông số kỹ thuật phục vụ đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động của trạm phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ theo tiêu chí cụ thể đối với từng loại trạm: khí tượng bề mặt, khí tượng toàn cầu, giám sát biến đổi khí hậu, khí tượng nông nghiệp, khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, thủy văn, hải văn, ra đa biển, phao, đo mưa, định vị sét, đo mặn, trạm khí tượng thủy văn di động và các trạm chuyên đề khác;
+ Tổng hợp xử lý thông tin, dữ liệu;
+ Lập báo cáo kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin, dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
+ Phân tích, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; hiện trạng hoạt động khí tượng thủy văn; hiện trạng và tác động của việc vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn do đô thị hóa, quy hoạch xây dựng các công trình thủy điện và đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp;
+ Đánh giá việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia kỳ trước; hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
+ Đánh giá phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
+ Đánh giá biến động theo không gian, thời gian quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn;
+ Xác định nhu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia;
+ Đánh giá tác động của phát triển khoa học và công nghệ.
- Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
Trên cơ sở xu thế biến đổi khí hậu, các kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo phát triển kinh tế - xã hội để phân tích, đánh giá, dự báo các tác động ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
+ Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trong nước với khu vực và thế giới;
+ Phân tích, đánh giá, làm rõ mối liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, những cơ hội và thách thức trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn:
+ Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn về quy mô, công nghệ, kỹ thuật dự báo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; kỹ thuật xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu và cung cấp các dịch vụ khí hậu;
+ Phân tích, đánh giá tiềm năng, lợi thế, cơ hội, thách thức phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
- Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển ngành khí tượng thủy văn quốc gia trên phạm vi cả nước, các vùng lãnh thổ và thông tin, dữ liệu quốc gia từ các khu vực có liên quan.
- Phương án phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
+ Xác định mật độ, số lượng, vị trí, danh sách trạm, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
* Nghiên cứu đề xuất phân loại trạm khí tượng thủy văn cho phù hợp với khuyến cáo của Tổ chức Khí tượng Thế giới và quy định của Luật Khí tượng thủy văn làm cơ sở để xây dựng quy hoạch;
* Xác định chỉ tiêu phân bố các loại trạm hiện có và quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp với nhu cầu phục vụ dự báo, cảnh báo và điều kiện nguồn lực đầu tư trong từng giai đoạn trên cơ sở so sánh với một số nước trong khu vực và trên thế giới;
* Nghiên cứu xác định các trạm khí tượng thủy văn cho các khu vực: Vùng thường xuyên có nguy cơ xảy ra mưa lớn, lũ, lũ quét, sạt lở đất, nước dâng, triều cường; khu vực ven biển, bờ biển, vùng thềm lục địa, các đảo và hải đảo; khu vực biên giới và xuyên biên giới; vùng khí hậu, vùng sinh thái và các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia. Ưu tiên phát triển các trạm khí tượng thủy văn có nhiều yếu tố quan trắc, trạm giám sát biến đổi khí hậu, các trạm lồng ghép quan trắc tài nguyên môi trường;
* Nghiên cứu đánh giá, xác định số lượng trạm khí tượng thủy văn cơ bản cần thiết, các trạm giám sát để phản ánh được các đặc trưng của 07 vùng khí hậu; các lưu vực sông, vùng biển; đề xuất điều chỉnh, giảm các trạm khí tượng thủy văn có người và xây dựng, phát triển mạng lưới trạm theo hướng hiện đại, tự động;
* Xác định cụ thể từng trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo các loại hình: Trạm cơ bản để quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản (có người, tự động) và được đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước; Trạm chuyên phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (tự động hoàn toàn) và được đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn tài chính huy động hợp pháp khác;
* Nghiên cứu lồng ghép tối đa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên và môi trường và mạng lưới quan trắc khác có liên quan trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ mới và hạ tầng sẵn có.
* Xây dựng quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với các mạng lưới trạm thành phần gồm:
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng bề mặt: Bao gồm các trạm cơ bản quan trắc toàn diện các yếu tố (trạm có người, tự động); các trạm tự động quan trắc một số yếu tố cần thiết để phục vụ dự báo, cảnh báo.
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng nông nghiệp: Không quy hoạch bổ sung các trạm khí tượng nông nghiệp. Với các trạm khí tượng nông nghiệp hiện có rà soát quy hoạch trạm như đối với trạm khí tượng bề mặt; định hướng các yếu tố quan trắc khí tượng nông nghiệp phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của địa phương nhằm hướng tới xã hội hóa công tác quan trắc khí tượng nông nghiệp tại các trạm.
Quy hoạch mạng lưới trạm đo mưa.
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng trên cao: Trạm thám không vô tuyến; trạm đo gió trên cao (pilot); trạm đo gió cắt lớp.
Quy hoạch mạng lưới trạm ra đa thời tiết.
Quy hoạch mạng lưới trạm định vị sét.
Quy hoạch mạng lưới trạm thủy văn: Bao gồm các trạm cơ bản quan trắc toàn diện các yếu tố (trạm có người, tự động); các trạm tự động quan trắc một số yếu tố cần thiết để phục vụ dự báo, cảnh báo.
Quy hoạch mạng lưới trạm hải văn: Bao gồm các trạm cơ bản quan trắc toàn diện các yếu tố (trạm có người, tự động); các trạm tự động quan trắc một số yếu tố cần thiết để phục vụ dự báo, cảnh báo.
Quy hoạch mạng lưới trạm giám sát biến đổi khí hậu: Trạm khí tượng tham chiếu; trạm giám sát biến đổi khí hậu; trạm thủy văn tham chiếu; trạm hải văn tham chiếu.
Quy hoạch mạng lưới trạm chuyên đề: Trạm bức xạ; trạm ô dôn - bức xạ cực tím; trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng.
Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc môi trường không khí và nước (sông, hồ, biển); trạm tài nguyên nước, trạm định vị vệ tinh, trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường được lồng ghép tại các trạm khí tượng thủy văn.
Quy hoạch mạng lưới điểm đo mặn.
Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc khí tượng toàn cầu.
Quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc ra đa biển lồng ghép tại các trạm khí tượng thủy văn, quy hoạch trạm phao.
Quy hoạch các loại hình quan trắc mới: Tia cực tím UV phục vụ cho đánh giá tác động đến sức khỏe con người; thành phần không khí để theo dõi, giám sát bảo vệ tầng ô-dôn; camera thông minh; quan trắc sạt lở đất; trạm quan trắc khí tượng thủy văn di động; mạng lưới khảo sát khí tượng thủy văn; trạm quan trắc trên các phương tiện di động như tàu bay, tàu biển, vệ tinh, viễn thám, thiết bị không người lái; trạm tổng hợp các loại hình quan trắc khí tượng thủy văn; trí tuệ nhân tạo.
+ Lập bản đồ quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
* Bản đồ in tỷ lệ 1:4.000.000
Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với khu vực và quốc tế.
* Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000:
Bản đồ hiện trạng mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Bản đồ định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Bản đồ bố trí không gian các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành khí tượng thủy văn.
* Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:5.000 - 1:100.000:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực trọng điểm của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
Bản đồ định hướng sử dụng đất các khu vực trọng điểm của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các hoạt động quan trắc liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia.
- Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện:
+ Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
+ Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành khí tượng thủy văn; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
- Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
+ Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
+ Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện quy hoạch;
+ Giải pháp về khoa học và công nghệ;
+ Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
+ Giải pháp về hợp tác quốc tế;
+ Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng báo cáo quy hoạch (Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia (bao gồm các trạm lồng ghép).
- Hội thảo, lấy ý kiến về nội dung quy hoạch.
- Xây dựng hồ sơ quy hoạch trình thẩm định.
- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.