Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND năm 2013 phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND năm 2013 phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
Đến năm 2015:
- Phủ sóng 3G rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường.
- 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ cung cấp được dịch vụ Internet.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 20 – 25% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 15 - 20%.
Đến năm 2020:
- Xây dựng, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động ứng dụng công nghệ 4G.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 30 - 35% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 30 - 35%.
II. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Triển khai xây dựng hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng đến cấp huyện; cấp xã; xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang kết nối tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
- Lộ trình triển khai: Giai đoạn đến 2015:
+ Nâng cấp dung lượng tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng, kết nối từ mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh tới Router của Bưu điện Trung ương. Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai xảy ra.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang, kết nối các điểm truy nhập tại khu vực xã, phường, thị trấn tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng Ring giữa các huyện, thị, thành đảm bảo an toàn an ninh thông tin, đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.
+ Lắp đặt các thiết bị truy nhập đa dịch vụ (Multiservices Access) tại trụ sở các xã, phường trên địa bàn các huyện, thị, thành.
Đến năm 2015, toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, đoàn thể, các cơ quan Nhà nước từ cấp Tỉnh tới cấp huyện, cấp xã sẽ được kết nối tới mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Quy hoạch phát triển điểm phục vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng) đến khu vực các xã.
Rà soát, hủy bỏ hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ thoại có người phục vụ.
Giai đoạn đến 2015: 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cung cấp được dịch vụ Internet.
b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các khu vực công cộng, khu vực du lịch, khu tập trung đông dân cư; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Giai đoạn đến 2015:
- Lắp đặt các máy thu và thanh toán viễn thông tự động (thanh toán cước điện thoại, mua thẻ điện thoại tự động…) tại các khu vực công cộng: trường học, bệnh viện, bến xe, khu du lịch…
Giai đoạn đến 2020:
- Lắp đặt máy tính, kết nối Internet tại khu vực bến xe, khu du lịch phục vụ tra cứu thông tin du lịch, văn hóa xã hội phục vụ phát triển du lịch.

Content:
Mục tiêu phát triển
Đến năm 2015:
- Phủ sóng 3G rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường.
- 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ cung cấp được dịch vụ Internet.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 20 – 25% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 15 - 20%.
Đến năm 2020:
- Xây dựng, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động ứng dụng công nghệ 4G.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 30 - 35% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 30 - 35%.
II. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Triển khai xây dựng hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng đến cấp huyện; cấp xã; xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang kết nối tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
- Lộ trình triển khai: Giai đoạn đến 2015:
+ Nâng cấp dung lượng tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng, kết nối từ mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh tới Router của Bưu điện Trung ương. Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai xảy ra.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang, kết nối các điểm truy nhập tại khu vực xã, phường, thị trấn tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng Ring giữa các huyện, thị, thành đảm bảo an toàn an ninh thông tin, đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.
+ Lắp đặt các thiết bị truy nhập đa dịch vụ (Multiservices Access) tại trụ sở các xã, phường trên địa bàn các huyện, thị, thành.
Đến năm 2015, toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, đoàn thể, các cơ quan Nhà nước từ cấp Tỉnh tới cấp huyện, cấp xã sẽ được kết nối tới mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Quy hoạch phát triển điểm phục vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng) đến khu vực các xã.
Rà soát, hủy bỏ hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ thoại có người phục vụ.
Giai đoạn đến 2015: 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cung cấp được dịch vụ Internet.
b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các khu vực công cộng, khu vực du lịch, khu tập trung đông dân cư; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Giai đoạn đến 2015:
- Lắp đặt các máy thu và thanh toán viễn thông tự động (thanh toán cước điện thoại, mua thẻ điện thoại tự động…) tại các khu vực công cộng: trường học, bệnh viện, bến xe, khu du lịch…
Giai đoạn đến 2020:
- Lắp đặt máy tính, kết nối Internet tại khu vực bến xe, khu du lịch phục vụ tra cứu thông tin du lịch, văn hóa xã hội phục vụ phát triển du lịch.