Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 355/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới quan trắc không khí

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 355/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới quan trắc không khí

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc không khí cố định trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hoạt động quan trắc không khí để thu thập và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố được bảo đảm chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, đồng thời có cơ chế phù hợp để huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát:
Bổ sung, hoàn thiện mạng lưới quan trắc không khí cố định để đánh giá sự thay đổi chất lượng không khí và các yếu tố khí tượng cũng như mối quan hệ giữa chúng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô một cách bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thiết lập được hệ thống mạng lưới quan trắc không khí cố định đồng bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội để: Phục vụ công tác quản lý Nhà nước về môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng; Tổng hợp cung cấp thông tin, số liệu hàng năm về hiện trạng, diễn biến chất lượng không khí và các yếu tố khí tượng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
...
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Hoàn thiện việc xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các trạm quan trắc trong Quy hoạch (Bổ sung xây dựng 2 trạm quan trắc không khí tự động liên tục), bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia;
- Nâng cao năng lực đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia.
III. PHẠM VI CỦA QUY HOẠCH:
Quy hoạch hoàn thiện mạng lưới quan trắc không khí cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội, đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động ổn định, lâu dài. Các trạm quan trắc tự động mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo về các hiện tượng ô nhiễm nguy hiểm cục bộ khi có sự cố môi trường xảy ra sẽ được bổ sung, xây dựng theo từng đề án riêng.
IV. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
1. Mạng lưới quan trắc không khí cố định được xây dựng trên cơ sở duy trì, cắt giảm những điểm thừa và bổ sung những điểm mới từ hệ thống mạng lưới quan trắc cũ gồm 1258 điểm (2 trạm tự động liên tục; 716 điểm quan trắc định kỳ chủ động và 540 điểm quan trắc thụ động) để có mạng lưới quan trắc tối ưu theo quy hoạch mới gồm 359 điểm (7 trạm quan trắc tự động liên tục; 176 điểm quan trắc định kỳ chủ động và 175 điểm quan trắc thụ động) đến năm 2020.
2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc không khí theo các trạm tự động liên tục, các điểm quan trắc định kỳ chủ động và thụ động được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng, nâng cấp theo hai giai đoạn: 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các phụ lục kèm theo Quyết định này.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Cơ chế tài chính tổ chức thực hiện quy hoạch:
a) Kinh phí để thực hiện Quy hoạch được xác định sau khi Báo cáo đầu tư được phê duyệt;
b) Về nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn ODA, FDI … để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới quan trắc không khí trên địa bàn Hà Nội.
2. Hoàn thiện về chính sách, pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy:
a) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của đơn vị quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc không khí Hà Nội;

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Hoàn thiện việc xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các trạm quan trắc trong Quy hoạch (Bổ sung xây dựng 2 trạm quan trắc không khí tự động liên tục), bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia;
- Nâng cao năng lực đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia.
III. PHẠM VI CỦA QUY HOẠCH:
Quy hoạch hoàn thiện mạng lưới quan trắc không khí cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội, đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động ổn định, lâu dài. Các trạm quan trắc tự động mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo về các hiện tượng ô nhiễm nguy hiểm cục bộ khi có sự cố môi trường xảy ra sẽ được bổ sung, xây dựng theo từng đề án riêng.
IV. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
1. Mạng lưới quan trắc không khí cố định được xây dựng trên cơ sở duy trì, cắt giảm những điểm thừa và bổ sung những điểm mới từ hệ thống mạng lưới quan trắc cũ gồm 1258 điểm (2 trạm tự động liên tục; 716 điểm quan trắc định kỳ chủ động và 540 điểm quan trắc thụ động) để có mạng lưới quan trắc tối ưu theo quy hoạch mới gồm 359 điểm (7 trạm quan trắc tự động liên tục; 176 điểm quan trắc định kỳ chủ động và 175 điểm quan trắc thụ động) đến năm 2020.
2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc không khí theo các trạm tự động liên tục, các điểm quan trắc định kỳ chủ động và thụ động được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng, nâng cấp theo hai giai đoạn: 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các phụ lục kèm theo Quyết định này.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Cơ chế tài chính tổ chức thực hiện quy hoạch:
a) Kinh phí để thực hiện Quy hoạch được xác định sau khi Báo cáo đầu tư được phê duyệt;
Về nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn ODA, FDI … để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới quan trắc không khí trên địa bàn Hà Nội.
2. Hoàn thiện về chính sách, pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy:
a) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của đơn vị quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc không khí Hà Nội;