Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên thể thao Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên thể thao Bình Thuận

Điều 1. Quy định mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia, cụ thể như sau:
...
3. Mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia
a) Mức thưởng cho vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc và giải vô địch thể thao quốc gia từng môn (thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao):
Đơn vị tính: VNĐ/huy chương

STT

Giải thi đấu

Thành tích

HCV phá kỷ lục quốc gia thưởng thêm

HCV

HCB

HCĐ

1

Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc

12.000.000

8.000.000

5.000.000

6.000.000

2

Giải vô địch thể thao quốc gia

8.000.000

5.000.000

3.000.000

3.000.000

b) Mức thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao trẻ quốc gia:
- Giải thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc áp dụng theo các lứa tuổi để xác định mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
- Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này. Riêng môn đua thuyền truyền thống nhân với 70% mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
- Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
c) Mức thưởng đối với các đội bóng đá tỉnh tại giải bóng đá hạng nhì quốc gia:
- Sân khách: Thắng 40.000.000 đồng/trận; Hòa 25.000.000 đồng/trận.
- Sân nhà: Thắng 30.000.000 đồng/trận; Hòa 20.000.000 đồng/trận.
- Vòng chung kết: Thắng 50.000.000 đồng/trận.
- Thăng hạng nhất: 500.000.000 đồng.
d) Mức thưởng đối với các đội bóng rổ; bóng chuyền, bóng ném (gồm đội tuyển và đội bãi biển); bóng đá bãi biển tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải hạng nhất:
- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc:
+ Hạng ba: 40.000.000 đồng.
+ Hạng nhì: 60.000.000 đồng.
+ Hạng nhất: 100.000.000 đồng.
- Giải vô địch quốc gia, giải hạng nhất:
+ Hạng ba: 30.000.000 đồng.
+ Hạng nhì: 45.000.000 đồng.
+ Hạng nhất: 75.000.000 đồng.
đ) Mức thưởng đối với huấn luyện viên:
- Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên tương ứng. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% tổng mức thưởng.
- Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo mức sau:
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
- Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại nội dung “Đối với thi đấu tập thể” tại điểm đ khoản 3 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

Content:
Mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia
a) Mức thưởng cho vận động viên lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc và giải vô địch thể thao quốc gia từng môn (thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao):
Đơn vị tính: VNĐ/huy chương

STT

Giải thi đấu

Thành tích

HCV phá kỷ lục quốc gia thưởng thêm

HCV

HCB

HCĐ

1

Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc

12.000.000

8.000.000

5.000.000

6.000.000

2

Giải vô địch thể thao quốc gia

8.000.000

5.000.000

3.000.000

3.000.000

b) Mức thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao trẻ quốc gia:
- Giải thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Giải Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc áp dụng theo các lứa tuổi để xác định mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
- Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này. Riêng môn đua thuyền truyền thống nhân với 70% mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
- Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
c) Mức thưởng đối với các đội bóng đá tỉnh tại giải bóng đá hạng nhì quốc gia:
- Sân khách: Thắng 40.000.000 đồng/trận; Hòa 25.000.000 đồng/trận.
- Sân nhà: Thắng 30.000.000 đồng/trận; Hòa 20.000.000 đồng/trận.
- Vòng chung kết: Thắng 50.000.000 đồng/trận.
- Thăng hạng nhất: 500.000.000 đồng.
d) Mức thưởng đối với các đội bóng rổ; bóng chuyền, bóng ném (gồm đội tuyển và đội bãi biển); bóng đá bãi biển tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải hạng nhất:
- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc:
+ Hạng ba: 40.000.000 đồng.
+ Hạng nhì: 60.000.000 đồng.
+ Hạng nhất: 100.000.000 đồng.
- Giải vô địch quốc gia, giải hạng nhất:
+ Hạng ba: 30.000.000 đồng.
+ Hạng nhì: 45.000.000 đồng.
+ Hạng nhất: 75.000.000 đồng.
đ) Mức thưởng đối với huấn luyện viên:
- Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên tương ứng. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% tổng mức thưởng.
- Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo mức sau:
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
- Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại nội dung “Đối với thi đấu tập thể” tại điểm đ khoản 3 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.