Document: Điều 1 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND số lượng chức danh cán bộ công chức Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "37/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "37/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "37/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "37/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "37/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND số lượng chức danh cán bộ công chức Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với xã, phường, thị trấn loại II:
Bố trí không quá 23 cán bộ, công chức, gồm có:
a) Cán bộ:
- Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, phụ trách Tổ chức và Tuyên giáo Đảng ủy.
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy.
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, phụ trách Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức:
- Trưởng Công an.
- Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Công chức Văn hoá - Xã hội (phụ trách Văn hoá - Thông tin - Truyền thông và Thể dục Thể thao).
- Công chức Văn hoá - Xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Xoá đói giảm nghèo).
- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường phụ trách Xây dựng nông thôn mới (đối với xã).
- Công chức Tài chính - Kế toán.
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Công chức Văn phòng - Thống kê (UBND và HĐND).
- Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách một cửa, tiếp công dân và kiểm soát thủ tục hành chính).
- Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách Văn phòng Đảng uỷ).
2. Đối với xã, phường, thị trấn loại I:
Bố trí không quá 25 cán bộ, công chức, bao gồm 23 chức vụ, chức danh nêu tại Khoản 1 Điều này và 02 chức danh sau:
a) Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
b) Công chức Tài chính - Kế toán.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với xã, phường, thị trấn loại II:
Bố trí không quá 23 cán bộ, công chức, gồm có:
a) Cán bộ:
- Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, phụ trách Tổ chức và Tuyên giáo Đảng ủy.
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy.
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, phụ trách Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức:
- Trưởng Công an.
- Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Công chức Văn hoá - Xã hội (phụ trách Văn hoá - Thông tin - Truyền thông và Thể dục Thể thao).
- Công chức Văn hoá - Xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Xoá đói giảm nghèo).
- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường phụ trách Xây dựng nông thôn mới (đối với xã).
- Công chức Tài chính - Kế toán.
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Công chức Văn phòng - Thống kê (UBND và HĐND).
- Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách một cửa, tiếp công dân và kiểm soát thủ tục hành chính).
- Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách Văn phòng Đảng uỷ).
2. Đối với xã, phường, thị trấn loại I:
Bố trí không quá 25 cán bộ, công chức, bao gồm 23 chức vụ, chức danh nêu tại Khoản 1 Điều này và 02 chức danh sau:
a) Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
b) Công chức Tài chính - Kế toán.