Document: Điều 1 Quyết định 388/QĐ-UBND trọng lượng riêng khoáng sản thành phẩm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "388/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "388/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "388/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "388/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "388/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 388/QĐ-UBND trọng lượng riêng khoáng sản thành phẩm có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định trọng lượng riêng đối với khoáng sản thành phẩm không kim loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp) tỷ lệ quy đổi:
- Đá mạt: 0,5 - 2 là 1.600 kg/1 m3.
- Đá dăm: 2 - 8 là 1.500 kg/1 m3.
- Đá ba: 8 - 15 là 1.520 kg/1 m3.
- Đá hộc: > 15 là 1.500 kg/1 m3.
- Đá bọt là 450 kg/1 m3.
- Đá nổ mìn là 1.600 kg/1 m3.
- Đá đặc nguyên khai 2.750 kg/1 m3.
2. Đô-lô-mít (Dolomite) tỷ lệ quy đổi:
- Đô-lô-mít (Dolomite) trạng thái nguyên khai là: 2.899 kg/1 m3.
- Đô-lô-mít (Dolomite) trạng thái mảng, cục là: 1.522 kg/1 m3.
3. Than khác (than bùn) tỷ lệ quy đổi: 1.300 kg/1 m3.

Content:
Điều 1. Quy định trọng lượng riêng đối với khoáng sản thành phẩm không kim loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp) tỷ lệ quy đổi:
- Đá mạt: 0,5 - 2 là 1.600 kg/1 m3.
- Đá dăm: 2 - 8 là 1.500 kg/1 m3.
- Đá ba: 8 - 15 là 1.520 kg/1 m3.
- Đá hộc: > 15 là 1.500 kg/1 m3.
- Đá bọt là 450 kg/1 m3.
- Đá nổ mìn là 1.600 kg/1 m3.
- Đá đặc nguyên khai 2.750 kg/1 m3.
2. Đô-lô-mít (Dolomite) tỷ lệ quy đổi:
- Đô-lô-mít (Dolomite) trạng thái nguyên khai là: 2.899 kg/1 m3.
- Đô-lô-mít (Dolomite) trạng thái mảng, cục là: 1.522 kg/1 m3.
3. Than khác (than bùn) tỷ lệ quy đổi: 1.300 kg/1 m3.