Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4498/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn Nông Cống Thanh Hóa 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4498/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn Nông Cống Thanh Hóa 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau;
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để khối lượng san đắp nền kinh tế nhất.
- Độ dốc dọc đường theo quy chuẩn hiện hành để đảm bảo giao thông và thoát nước mưa thuận lợi.
- Đảm bảo độ dốc nền theo quy chuẩn, nhỏ nhất là 0,004 để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Cao độ xây dựng cho đô thị Trường Sơn như sau:
+ Khu vực làng xóm hiện hữu chọn cao độ xây dựng ≥ +5.30m;
+ Khu vực dự kiến phát triển đô thị chọn cao độ xây dựng ≥+ 5.50m;
+ Khu vực phát triển khu công nghiệp chọn cao độ xây dựng > +6.0m;
Đảm bảo không bị ngập lụt với tần suất P=5%, phần lớn khu vực dự kiến phát triển là đồng ruộng canh tác khi xây dựng chỉ cần tôn nền đến cao độ ≥ +5.50m. Hướng dốc nền đảm bảo thoát nước tự chảy ≥ 0,004.
Tổng khối lượng dự kiến đắp nền là w = 899.640m3.
* Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước chung, hoạt động với chế độ tự chảy.
Lưu vực thoát nước: Toàn bộ khu vực nghiên cứu được chia thành 02 lưu vực thoát nước chính.
+ Lưu vực 1 (diện tích khoảng 457,9ha); là khu vực phía Tây Nam tỉnh lộ 525 thoát ra sông Mực.
+ Lưu vực 2 (diện tích khoảng 235,4ha): là khu vực phía Đông Bắc tỉnh lộ 525 thoát ra sông Hoàng Long.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường TL525, tuyến này hướng Tây Bắc đi thị trấn Nông Cống, hướng Đông Nam đi QL1A, chạy qua trung tâm đô thị với chiều dài khoảng 3,9km; lộ giới 26m.
- Đường chính đô thị (nâng cấp đường liên xã). Tuyến đường này có hướng Bắc đi xã Trường Trung và hướng Nam đi xã Tượng Văn, với chiều dài qua đô thị khoảng 3km và chạy song song với kênh tưới hiện có (kênh Nam sông Mực); lộ giới 17m.
- Bãi đỗ xe và bến xe đối ngoại: Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực trung tâm công cộng, các công trình nhà ở văn phòng cao tầng, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất; Bến xe đối ngoại bố trí phía Tây Bắc đô thị, giáp đường TL 525, diện tích chiếm đất 0.8ha.
7.2.2. Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường được nâng cấp và mở mới, các tuyến chính liên khu chức năng được quy hoạch có hướng song song với Tỉnh lộ 525 và tuyến chính đô thị hướng Bắc Nam. Ngoài ra đây cũng là mặt cắt hai tuyến vành đai về phía Bắc và phía Nam đô thị; lộ giới 13m. Các tuyến chính liên khu chức năng được quy hoạch có hướng vuông góc với Tỉnh lộ 525; lộ giới 13.5m.
- Tuyến trục cảnh quan trong khu trung tâm hành chính mới đô thị, tuyến này giao cắt vuông góc với TL 525, với chiều dài khoảng 800m; lộ giới 21 m.
- Toàn bộ các tuyến đường nội bộ mới trong các khu chức năng và các tuyến nội bộ nâng cấp tại các khu dân cư hiện hữu; lộ giới 11.5 m.
Bảng thống kê các tuyến đường:

TT

Loại đường

Mặt cắt

Đường đỏ (m)

Chiều dài (m)

Diện tích (m2)

Diện tích (m2)

Mặt đường

Vỉa Hè

I

Đường tỉnh

1

Đường Tỉnh lộ 525

1-1

26

3900

62400

39000

125100

II

Đường đô thị

1

Đường chính đô thị

2-2

17

3000

31500

19500

5100

Đường trục cảnh quan

4-4

21

800

8800

8000

16800

2

Đường liên khu vực

3-3

13

7500

52500

45000

97500

Đường khu vực

3’-3’

13.5

1220

9150

7320

16470

3

Đường khu vực

5-5

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để khối lượng san đắp nền kinh tế nhất.
- Độ dốc dọc đường theo quy chuẩn hiện hành để đảm bảo giao thông và thoát nước mưa thuận lợi.
- Đảm bảo độ dốc nền theo quy chuẩn, nhỏ nhất là 0,004 để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Cao độ xây dựng cho đô thị Trường Sơn như sau:
+ Khu vực làng xóm hiện hữu chọn cao độ xây dựng ≥ +5.30m;
+ Khu vực dự kiến phát triển đô thị chọn cao độ xây dựng ≥+ 5.50m;
+ Khu vực phát triển khu công nghiệp chọn cao độ xây dựng > +6.0m;
Đảm bảo không bị ngập lụt với tần suất P=5%, phần lớn khu vực dự kiến phát triển là đồng ruộng canh tác khi xây dựng chỉ cần tôn nền đến cao độ ≥ +5.50m. Hướng dốc nền đảm bảo thoát nước tự chảy ≥ 0,004.
Tổng khối lượng dự kiến đắp nền là w = 899.640m3.
* Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước chung, hoạt động với chế độ tự chảy.
Lưu vực thoát nước: Toàn bộ khu vực nghiên cứu được chia thành 02 lưu vực thoát nước chính.
+ Lưu vực 1 (diện tích khoảng 457,9ha); là khu vực phía Tây Nam tỉnh lộ 525 thoát ra sông Mực.
+ Lưu vực 2 (diện tích khoảng 235,4ha): là khu vực phía Đông Bắc tỉnh lộ 525 thoát ra sông Hoàng Long.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường TL525, tuyến này hướng Tây Bắc đi thị trấn Nông Cống, hướng Đông Nam đi QL1A, chạy qua trung tâm đô thị với chiều dài khoảng 3,9km; lộ giới 26m.
- Đường chính đô thị (nâng cấp đường liên xã). Tuyến đường này có hướng Bắc đi xã Trường Trung và hướng Nam đi xã Tượng Văn, với chiều dài qua đô thị khoảng 3km và chạy song song với kênh tưới hiện có (kênh Nam sông Mực); lộ giới 17m.
- Bãi đỗ xe và bến xe đối ngoại: Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực trung tâm công cộng, các công trình nhà ở văn phòng cao tầng, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất; Bến xe đối ngoại bố trí phía Tây Bắc đô thị, giáp đường TL 525, diện tích chiếm đất 0.8ha.
7.2.2. Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường được nâng cấp và mở mới, các tuyến chính liên khu chức năng được quy hoạch có hướng song song với Tỉnh lộ 525 và tuyến chính đô thị hướng Bắc Nam. Ngoài ra đây cũng là mặt cắt hai tuyến vành đai về phía Bắc và phía Nam đô thị; lộ giới 13m. Các tuyến chính liên khu chức năng được quy hoạch có hướng vuông góc với Tỉnh lộ 525; lộ giới 13.5m.
- Tuyến trục cảnh quan trong khu trung tâm hành chính mới đô thị, tuyến này giao cắt vuông góc với TL 525, với chiều dài khoảng 800m; lộ giới 21 m.
- Toàn bộ các tuyến đường nội bộ mới trong các khu chức năng và các tuyến nội bộ nâng cấp tại các khu dân cư hiện hữu; lộ giới 11.5 m.
Bảng thống kê các tuyến đường:

TT

Loại đường

Mặt cắt

Đường đỏ (m)

Chiều dài (m)

Diện tích (m2)

Diện tích (m2)

Mặt đường

Vỉa Hè

I

Đường tỉnh

1

Đường Tỉnh lộ 525

1-1

26

3900

62400

39000

125100

II

Đường đô thị

1

Đường chính đô thị

2-2

17

3000

31500

19500

5100

Đường trục cảnh quan

4-4

21

800

8800

8000

16800

2

Đường liên khu vực

3-3

13

7500

52500

45000

97500

Đường khu vực

3’-3’

13.5

1220

9150

7320

16470

3

Đường khu vực

5-5