Document: Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND 2023 phê duyệt phát triển đô thị thị trấn Yên Thế Lục Yên Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND 2023 phê duyệt phát triển đô thị thị trấn Yên Thế Lục Yên Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và thời hạn Chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Yên Thế với quy mô diện tích là 1512,6ha, dân số năm 2022 là 10.188 người.
- Ranh giới: Phía Tây Bắc giáp xã Yên Thắng; Phía Đông Bắc giáp xã Minh Xuân; Phía Đông Nam giáp xã Liễu Đô; Phía Tây Nam giáp xã Tân Lĩnh và phía Nam giáp xã Tân Lập.
2.2. Thời hạn: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Cụ thể hóa Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Lục Yên giai đoạn 2021-2025; Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đến năm 2035. Từng bước xây dựng hạ tầng đô thị phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện Lục Yên.
- Phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc”, văn minh, sinh thái, có bản sắc riêng, có sức hấp dẫn, năng lực cạnh tranh, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo đảm hợp lý giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng đô thị phù hợp; nâng cao chất lượng sống và chỉ số hạnh phúc của người dân.
- Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế sẵn có và liên kết phát triển với các đô thị, địa phương trong và ngoài huyện; đồng thời bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị của tỉnh và huyện.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và phát huy những lợi thế sẵn có, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, thay đổi diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của thị trấn Yên Thế.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển thị trấn Yên Thế thành đô thị loại IV theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về giai đoạn phát triển đô thị
- Giai đoạn đến 2025: Thực hiện hoàn thành 57/61 tiêu chuẩn, bằng 93% các tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Thực hiện hoàn thành 58/61 tiêu chuẩn, bằng 95% các tiêu chuẩn đô thị loại IV.
4.2. Về chất lượng đô thị
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đến năm 2035; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và thực trạng phát triển đô thị. Các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Yên Thế theo từng giai đoạn như sau:

STT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Năm 2025

Năm 2030

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

28,50

32,00

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

100,00

100,00

3

Diện tích đất giao thông bình quân đầu người

m2/người

29,50

30,00

4

Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người

1/ng.ngđ

115,00

120,00

5

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

98,00

100,00

6

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

30,00

50,00

7

Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom

%

95,0

100,0

8

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

75,00

85,0

9

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100,00

100,00

10

Tỷ lệ đường ngõ xóm được chiếu sáng

%

100,00

100,00

11

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

21,00

20,00

B

Các tiêu chuẩn của đô thị loại IV đạt mức tối thiểu

1

Vị trí, chức năng, vai trò

1

2

2

Tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

2

2

3

Dân số toàn đô thị

1.000 người

12,00

15,00

4

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

796

995

5

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

%

65,00

70,00

6

Cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị

cơ sở

2,00

2,00

7

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

2,00

3,00

8

Đầu mối giao thông

cấp

1

2

9

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng

%

12,00

13,00

10

Mật độ đường cống thoát nước chính

km/km2

3,00

4,00

11

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

8,00

15,00

12

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

4,00

5,00

13

Công trình kiến trúc tiêu biểu

công trình

1

1

C

Các tiêu chuẩn của đô thị loại IV thấp hơn mức tối thiểu

1

Công trình thể dục thể thao cấp đô thị

công trình

2,0

2,00

2

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km2

2,50

3,50

3

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

3,0

5,0

4

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý

%

20,0

30,0

5

Nhà tang lễ

cơ sở

Chưa có

Chưa có

6

Công trình xanh

công trình

Chưa có

Chưa có

7

Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

Khu

Chưa có

Có 1 khu

5. Định hướng và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.7. Định hướng các khu vực phát triển đô thị
- Theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đến năm 2035. Thị trấn Yên Thế nằm ở vùng lõi (Khu I): Khu vực tập trung xây dựng đô thị với chức năng là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, công viên đô thị, hỗn hợp thương mại dịch vụ. Tập trung hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV.
- Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng đô thị: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị tập trung chủ yếu ven trục đường động lực được xác định trên cơ sở các trung tâm của đô thị, các khu ở, bán kính tiếp cận phù hợp và các định hướng quy hoạch cấp trên có liên quan.
5.2. Lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị
5.2.1. Giai đoạn đến năm 2025
a) Không gian đô thị
- Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hoàn thiện các chức năng còn thiếu hoặc xuống cấp, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, nhằm nâng cao đời sống của người dân cũng như đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại IV.
- Phát triển đô thị tập trung, với các chức năng hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ đô thị và phát triển các khu dân cư tập trung trên cơ sở cải tạo, nâng cấp và kết nối các khu dân cư đô thị trung tâm hiện nay.
- Tập trung xây dựng hạ tầng khung, làm động lực cho khu vực trung tâm hành chính huyện; trung tâm văn hóa thể dục, thể thao, trung tâm thương mại dịch vụ, công viên cây xanh, vườn hoa, bố trí liên tục tạo thành một quần thể không gian xanh, làm lõi đô thị. Khai thác quỹ đất xây dựng khu thương mại dịch vụ, các dự án khu dân cư mới dọc tuyến Phạm Văn Đồng, các tuyến nhánh đường Phạm Văn Đồng và các tuyến đường phát triển mới.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình văn hóa, thể thao: Cải tạo Trung tâm truyền thông văn hóa và đầu tư xây dựng nhà văn hóa Tổ dân phố số 6, Tổ dân phố số 7.
- Công trình giáo dục: Nâng cấp, cải tạo trường tiểu học Trần Phú; san tạo mặt bằng trường PTDT nội trú THCS Lục Yên và trường mầm non Hồng Ngọc. Cải tạo trường THCS Lê Hồng Phong, đồng thời đầu tư các phòng chức năng, phòng học bộ môn cho các trường theo hướng đạt chuẩn.
- Công trình y tế: Tiếp tục sử dụng hệ thống y tế hiện trạng.
- Công trình thương mại dịch vụ: Nâng cấp chợ thị trấn Yên Thế lên hạng I. Kêu gọi đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, mở rộng Cụm công nghiệp Yên Thế (từ 39,97 ha lên 55 ha).
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Nâng cấp, cải tạo đường Phạm Văn Đồng kéo dài; tuyến kết nối ĐT.170 và ĐT.171 với trung tâm đô thị; Đường giao thông nông thôn thị trấn Yên Thế (dài 6km); Đường tránh nội thị thị trấn Yên Thế (đoạn từ Cụm công nghiệp Yên Thế đến tỉnh lộ 170).
- Cấp nước: Mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước D110-D200 đáp ứng nhu cầu cấp nước của thị trấn.
- Cấp điện, chiếu sáng: Xây dựng mới đường 110kV đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Khánh Hòa - Bắc Quang (Hà Giang) cấp cho trạm 110KV Yên Thế (2x40MVA), trạm nằm trên địa bàn xã Minh Xuân, dài 5km; Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới bổ sung các trạm biến áp 22/0,4kV; Xây mới 22km và cải tạo 12km tuyến cáp ngầm trung thế 22kV. Cải tạo, lắp mới hệ thống chiếu sáng các tuyến đường chính và các tuyến ngõ hẻm trên địa bàn thị trấn.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Đầu tư kênh thoát lũ, thoát nước thải cho Cụm Công nghiệp Yên Thế; hệ thống thoát nước mưa cống tròn D1000-D2000 (dài 12 km) và hệ thống thoát nước thải cống tròn BTCT D300-D400 (dài 8,7 km) cho thị trấn Yên Thế.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện tại thôn Ngòi Kèn xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, quy mô dự kiến khoảng 6.5ha.
- Cải tạo chỉnh trang hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư thuộc Tổ dân phố số 11; Khu đất trung tâm dịch vụ hỗ trợ và phát triển nông nghiệp và Phòng Kinh tế - Hạ tầng cũ. Xây dựng khu dân cư đô thị mới, chỉnh trang đô thị tại Tổ dân phố số 12.
5.2.2. Giai đoạn 2026-2030
a) Không gian đô thị
- Tiếp tục tập trung nguồn lực đầu tư phát triển cho khu vực trung tâm hiện hữu, đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển các không gian công cộng đô thị, cây xanh công viên, các công trình văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục.... Hướng đến đạt tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Tiếp tục đầu tư tuyến Phạm Văn Đồng kéo dài. Khai thác quỹ đất về phía Đông và phía Tây tuyến Phạm Văn Đồng. Xây dựng mới 01 khu liên cơ quan quy mô 2ha trên tuyến Phạm Văn Đồng, phục vụ quy mô cấp thị trấn trong giai đoạn đến năm 2035.
- Thực hiện các dự án cải tạo các trục động lực đường tỉnh ĐT.170 (đường Nguyễn Tất Thành) và đường tỉnh ĐT.171. Kết hợp đầu tư xây dựng mới các tuyến đường kết nối với đường Phạm Văn Đồng kéo dài, đường quy hoạch Đ7, Đ8, Đ9, đường vành đai phía Nam và hệ thống các đường liên khu vực, chính khu vực tạo thành hệ thống giao thông trục chính kết nối đồng bộ.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng quảng trường trung tâm thị trấn. Xây dựng mới 01 trung tâm thể dục, thể thao trong nhà và 01 trung tâm văn hóa. Nâng cấp nhà văn hóa cũ kết hợp với công viên Thanh Niên thành khu vui chơi giải trí.
- Công trình giáo dục: Nâng cấp cải tạo trường THPT Hoàng Văn Thụ hiện có đáp ứng các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.
- Công trình y tế: Nâng cấp Trung tâm y tế huyện, tăng số lượng giường bệnh từ 160 giường lên 220 giường đạt tiêu chuẩn hạng II. Cải tạo, nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất Trạm y tế thị trấn.
- Công trình thương mại dịch vụ: Xây dựng chợ nông sản quy mô khoảng 1,24 ha và xây mới siêu thị tổng hợp hạng III tại khu vực thị trấn Yên Thế.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Tiếp tục đầu tư tuyến đường tránh thị trấn Yên Thế (đoạn từ Cụm công nghiệp Yên Thế đến Tỉnh lộ 170); Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh ĐT. 170 (đường Nguyễn Tất Thành) chiều dài 4km; đường tỉnh ĐT.171 (đường Nguyễn Tất Thành, đường Bà Triệu) chiều dài 3,74 km; Nâng cấp mở rộng nền đường Trần Phú (Đ.11), kết nối đường vành đai phía Nam với ĐT.170, ĐT.171 chiều dài 2,1 km; Nâng cấp mở rộng đường Võ Thị Sáu (Đ.7), đường số 8 (Đ.8), đường số 9 (Đ.9); Nâng cấp bến xe khách Lục Yên hiện hữu đạt loại 4.
- Cấp nước: Đầu tư công trình thu nước mặt; xây dựng mới Nhà máy nước công suất 3.000 m3/ng.đ (nguồn nước lấy từ đập Làng Át).
- Cấp điện, chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới bổ sung các trạm biến áp 22/0,4kV; các tuyến cáp ngầm trung thế 22kV. Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng các tuyến chính, các tuyến nhánh và ngõ hẻm trên địa bàn đô thị.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Tiếp tục đầu tư hệ thống thoát nước mưa (D1000-D2000) và hệ thống thoát nước thải (D300-D400) dọc các trục đường chính dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung. Xây dựng mương thoát lũ TDP số 7; Xây dựng mới trạm xử lý nước thải khu trung tâm thị trấn (công suất 1.700 m3/ngđ);
- Cải tạo chỉnh trang đô thị, khu dân cư trung tâm thị trấn: Tiếp tục chỉnh trang đô thị, khai thác quỹ đất Tổ dân phố số 12. Xây dựng khu công viên cây xanh tập trung của thị trấn; các khu công viên cây xanh trong các khu dân cư, trung tâm thương mại.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025; giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo).
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Tổng mức đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên trên địa bàn thị trấn Yên Thế dự kiến là 1.390,770 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 403,159 tỷ đồng; ngân sách huyện 385,215 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 602,396 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 396,735 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 115,529 tỷ đồng; ngân sách huyện 173,730 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 107,476 tỷ đồng);
+ Giai đoạn năm 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 994,035 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 287,630 tỷ đồng; ngân sách huyện 211,485 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 494,920 tỷ đồng).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và thời hạn Chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Yên Thế với quy mô diện tích là 1512,6ha, dân số năm 2022 là 10.188 người.
- Ranh giới: Phía Tây Bắc giáp xã Yên Thắng; Phía Đông Bắc giáp xã Minh Xuân; Phía Đông Nam giáp xã Liễu Đô; Phía Tây Nam giáp xã Tân Lĩnh và phía Nam giáp xã Tân Lập.
2.2. Thời hạn: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Cụ thể hóa Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Lục Yên giai đoạn 2021-2025; Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đến năm 2035. Từng bước xây dựng hạ tầng đô thị phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện Lục Yên.
- Phát triển đô thị thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc”, văn minh, sinh thái, có bản sắc riêng, có sức hấp dẫn, năng lực cạnh tranh, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo đảm hợp lý giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng đô thị phù hợp; nâng cao chất lượng sống và chỉ số hạnh phúc của người dân.
- Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế sẵn có và liên kết phát triển với các đô thị, địa phương trong và ngoài huyện; đồng thời bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị của tỉnh và huyện.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và phát huy những lợi thế sẵn có, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, thay đổi diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của thị trấn Yên Thế.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển thị trấn Yên Thế thành đô thị loại IV theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về giai đoạn phát triển đô thị
- Giai đoạn đến 2025: Thực hiện hoàn thành 57/61 tiêu chuẩn, bằng 93% các tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Thực hiện hoàn thành 58/61 tiêu chuẩn, bằng 95% các tiêu chuẩn đô thị loại IV.
4.2. Về chất lượng đô thị
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đến năm 2035; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và thực trạng phát triển đô thị. Các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Yên Thế theo từng giai đoạn như sau:

STT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Năm 2025

Năm 2030

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

28,50

32,00

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

100,00

100,00

3

Diện tích đất giao thông bình quân đầu người

m2/người

29,50

30,00

4

Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người

1/ng.ngđ

115,00

120,00

5

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

98,00

100,00

6

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

30,00

50,00

7

Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom

%

95,0

100,0

8

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

75,00

85,0

9

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100,00

100,00

10

Tỷ lệ đường ngõ xóm được chiếu sáng

%

100,00

100,00

11

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

21,00

20,00

B

Các tiêu chuẩn của đô thị loại IV đạt mức tối thiểu

1

Vị trí, chức năng, vai trò

1

2

2

Tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

2

2

3

Dân số toàn đô thị

1.000 người

12,00

15,00

4

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

796

995

5

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

%

65,00

70,00

6

Cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị

cơ sở

2,00

2,00

7

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

2,00

3,00

8

Đầu mối giao thông

cấp

1

2

9

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng

%

12,00

13,00

10

Mật độ đường cống thoát nước chính

km/km2

3,00

4,00

11

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

8,00

15,00

12

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

4,00

5,00

13

Công trình kiến trúc tiêu biểu

công trình

1

1

C

Các tiêu chuẩn của đô thị loại IV thấp hơn mức tối thiểu

1

Công trình thể dục thể thao cấp đô thị

công trình

2,0

2,00

2

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km2

2,50

3,50

3

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

3,0

5,0

4

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý

%

20,0

30,0

5

Nhà tang lễ

cơ sở

Chưa có

Chưa có

6

Công trình xanh

công trình

Chưa có

Chưa có

7

Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

Khu

Chưa có

Có 1 khu

5. Định hướng và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.7. Định hướng các khu vực phát triển đô thị
- Theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đến năm 2035. Thị trấn Yên Thế nằm ở vùng lõi (Khu I): Khu vực tập trung xây dựng đô thị với chức năng là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, công viên đô thị, hỗn hợp thương mại dịch vụ. Tập trung hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV.
- Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng đô thị: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị tập trung chủ yếu ven trục đường động lực được xác định trên cơ sở các trung tâm của đô thị, các khu ở, bán kính tiếp cận phù hợp và các định hướng quy hoạch cấp trên có liên quan.
5.2. Lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị
5.2.1. Giai đoạn đến năm 2025
a) Không gian đô thị
- Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hoàn thiện các chức năng còn thiếu hoặc xuống cấp, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, nhằm nâng cao đời sống của người dân cũng như đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại IV.
- Phát triển đô thị tập trung, với các chức năng hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ đô thị và phát triển các khu dân cư tập trung trên cơ sở cải tạo, nâng cấp và kết nối các khu dân cư đô thị trung tâm hiện nay.
- Tập trung xây dựng hạ tầng khung, làm động lực cho khu vực trung tâm hành chính huyện; trung tâm văn hóa thể dục, thể thao, trung tâm thương mại dịch vụ, công viên cây xanh, vườn hoa, bố trí liên tục tạo thành một quần thể không gian xanh, làm lõi đô thị. Khai thác quỹ đất xây dựng khu thương mại dịch vụ, các dự án khu dân cư mới dọc tuyến Phạm Văn Đồng, các tuyến nhánh đường Phạm Văn Đồng và các tuyến đường phát triển mới.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình văn hóa, thể thao: Cải tạo Trung tâm truyền thông văn hóa và đầu tư xây dựng nhà văn hóa Tổ dân phố số 6, Tổ dân phố số 7.
- Công trình giáo dục: Nâng cấp, cải tạo trường tiểu học Trần Phú; san tạo mặt bằng trường PTDT nội trú THCS Lục Yên và trường mầm non Hồng Ngọc. Cải tạo trường THCS Lê Hồng Phong, đồng thời đầu tư các phòng chức năng, phòng học bộ môn cho các trường theo hướng đạt chuẩn.
- Công trình y tế: Tiếp tục sử dụng hệ thống y tế hiện trạng.
- Công trình thương mại dịch vụ: Nâng cấp chợ thị trấn Yên Thế lên hạng I. Kêu gọi đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, mở rộng Cụm công nghiệp Yên Thế (từ 39,97 ha lên 55 ha).
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Nâng cấp, cải tạo đường Phạm Văn Đồng kéo dài; tuyến kết nối ĐT.170 và ĐT.171 với trung tâm đô thị; Đường giao thông nông thôn thị trấn Yên Thế (dài 6km); Đường tránh nội thị thị trấn Yên Thế (đoạn từ Cụm công nghiệp Yên Thế đến tỉnh lộ 170).
- Cấp nước: Mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước D110-D200 đáp ứng nhu cầu cấp nước của thị trấn.
- Cấp điện, chiếu sáng: Xây dựng mới đường 110kV đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Khánh Hòa - Bắc Quang (Hà Giang) cấp cho trạm 110KV Yên Thế (2x40MVA), trạm nằm trên địa bàn xã Minh Xuân, dài 5km; Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới bổ sung các trạm biến áp 22/0,4kV; Xây mới 22km và cải tạo 12km tuyến cáp ngầm trung thế 22kV. Cải tạo, lắp mới hệ thống chiếu sáng các tuyến đường chính và các tuyến ngõ hẻm trên địa bàn thị trấn.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Đầu tư kênh thoát lũ, thoát nước thải cho Cụm Công nghiệp Yên Thế; hệ thống thoát nước mưa cống tròn D1000-D2000 (dài 12 km) và hệ thống thoát nước thải cống tròn BTCT D300-D400 (dài 8,7 km) cho thị trấn Yên Thế.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện tại thôn Ngòi Kèn xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, quy mô dự kiến khoảng 6.5ha.
- Cải tạo chỉnh trang hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư thuộc Tổ dân phố số 11; Khu đất trung tâm dịch vụ hỗ trợ và phát triển nông nghiệp và Phòng Kinh tế - Hạ tầng cũ. Xây dựng khu dân cư đô thị mới, chỉnh trang đô thị tại Tổ dân phố số 12.
5.2.2. Giai đoạn 2026-2030
a) Không gian đô thị
- Tiếp tục tập trung nguồn lực đầu tư phát triển cho khu vực trung tâm hiện hữu, đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển các không gian công cộng đô thị, cây xanh công viên, các công trình văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục.... Hướng đến đạt tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Tiếp tục đầu tư tuyến Phạm Văn Đồng kéo dài. Khai thác quỹ đất về phía Đông và phía Tây tuyến Phạm Văn Đồng. Xây dựng mới 01 khu liên cơ quan quy mô 2ha trên tuyến Phạm Văn Đồng, phục vụ quy mô cấp thị trấn trong giai đoạn đến năm 2035.
- Thực hiện các dự án cải tạo các trục động lực đường tỉnh ĐT.170 (đường Nguyễn Tất Thành) và đường tỉnh ĐT.171. Kết hợp đầu tư xây dựng mới các tuyến đường kết nối với đường Phạm Văn Đồng kéo dài, đường quy hoạch Đ7, Đ8, Đ9, đường vành đai phía Nam và hệ thống các đường liên khu vực, chính khu vực tạo thành hệ thống giao thông trục chính kết nối đồng bộ.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng quảng trường trung tâm thị trấn. Xây dựng mới 01 trung tâm thể dục, thể thao trong nhà và 01 trung tâm văn hóa. Nâng cấp nhà văn hóa cũ kết hợp với công viên Thanh Niên thành khu vui chơi giải trí.
- Công trình giáo dục: Nâng cấp cải tạo trường THPT Hoàng Văn Thụ hiện có đáp ứng các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.
- Công trình y tế: Nâng cấp Trung tâm y tế huyện, tăng số lượng giường bệnh từ 160 giường lên 220 giường đạt tiêu chuẩn hạng II. Cải tạo, nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất Trạm y tế thị trấn.
- Công trình thương mại dịch vụ: Xây dựng chợ nông sản quy mô khoảng 1,24 ha và xây mới siêu thị tổng hợp hạng III tại khu vực thị trấn Yên Thế.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Tiếp tục đầu tư tuyến đường tránh thị trấn Yên Thế (đoạn từ Cụm công nghiệp Yên Thế đến Tỉnh lộ 170); Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh ĐT. 170 (đường Nguyễn Tất Thành) chiều dài 4km; đường tỉnh ĐT.171 (đường Nguyễn Tất Thành, đường Bà Triệu) chiều dài 3,74 km; Nâng cấp mở rộng nền đường Trần Phú (Đ.11), kết nối đường vành đai phía Nam với ĐT.170, ĐT.171 chiều dài 2,1 km; Nâng cấp mở rộng đường Võ Thị Sáu (Đ.7), đường số 8 (Đ.8), đường số 9 (Đ.9); Nâng cấp bến xe khách Lục Yên hiện hữu đạt loại 4.
- Cấp nước: Đầu tư công trình thu nước mặt; xây dựng mới Nhà máy nước công suất 3.000 m3/ng.đ (nguồn nước lấy từ đập Làng Át).
- Cấp điện, chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới bổ sung các trạm biến áp 22/0,4kV; các tuyến cáp ngầm trung thế 22kV. Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng các tuyến chính, các tuyến nhánh và ngõ hẻm trên địa bàn đô thị.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Tiếp tục đầu tư hệ thống thoát nước mưa (D1000-D2000) và hệ thống thoát nước thải (D300-D400) dọc các trục đường chính dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung. Xây dựng mương thoát lũ TDP số 7; Xây dựng mới trạm xử lý nước thải khu trung tâm thị trấn (công suất 1.700 m3/ngđ);
- Cải tạo chỉnh trang đô thị, khu dân cư trung tâm thị trấn: Tiếp tục chỉnh trang đô thị, khai thác quỹ đất Tổ dân phố số 12. Xây dựng khu công viên cây xanh tập trung của thị trấn; các khu công viên cây xanh trong các khu dân cư, trung tâm thương mại.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025; giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo).
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Tổng mức đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên trên địa bàn thị trấn Yên Thế dự kiến là 1.390,770 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 403,159 tỷ đồng; ngân sách huyện 385,215 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 602,396 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 396,735 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 115,529 tỷ đồng; ngân sách huyện 173,730 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 107,476 tỷ đồng);
+ Giai đoạn năm 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 994,035 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 287,630 tỷ đồng; ngân sách huyện 211,485 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 494,920 tỷ đồng).