Document: Điều 1 Quyết định 55/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng Bến thuyền du lịch Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2013/QĐ-UBND thu quản lý phí sử dụng Bến thuyền du lịch Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng Bến thuyền du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu sử dụng bến thuyền du lịch nhằm mục đích sinh hoạt, đi lại, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác.
2. Đối tượng miễn phí:
Tàu, thuyền của các cơ quan nhà nước thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nhà nước, tàu thuyền cứu hộ, cứu nạn, tàu thuyền vào neo đậu để tránh bão lũ.
3. Mức thu phí:

Loại thuyền du lịch

Phí bến thuyền du lịch
(đồng/thuyền/lượt xuất bến)

Bến loại 1

Bến loại 2

Bến loại 3

Trọng tải dưới 20 khách

20.000

12.000

7.000

Trọng tải từ 20 khách trở lên

30.000

20.000

12.000

Việc xếp loại bến thực hiện theo Thông báo số 232/TB-SGTVT ngày 08/4/2012 và số 1919/TB-SGTVT ngày 08/12/2004 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
a) Tỷ lệ để lại đơn vị thu phí:
- Đối với bến thuyền du lịch không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tự thực hiện sản xuất kinh doanh: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên số phí thu được; thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định.
- Đối với phí do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thu phí: Đơn vị thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí, 10% còn lại nộp ngân sách Nhà nước theo qui định.
b) Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng Bến thuyền du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu sử dụng bến thuyền du lịch nhằm mục đích sinh hoạt, đi lại, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác.
2. Đối tượng miễn phí:
Tàu, thuyền của các cơ quan nhà nước thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nhà nước, tàu thuyền cứu hộ, cứu nạn, tàu thuyền vào neo đậu để tránh bão lũ.
3. Mức thu phí:

Loại thuyền du lịch

Phí bến thuyền du lịch
(đồng/thuyền/lượt xuất bến)

Bến loại 1

Bến loại 2

Bến loại 3

Trọng tải dưới 20 khách

20.000

12.000

7.000

Trọng tải từ 20 khách trở lên

30.000

20.000

12.000

Việc xếp loại bến thực hiện theo Thông báo số 232/TB-SGTVT ngày 08/4/2012 và số 1919/TB-SGTVT ngày 08/12/2004 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
a) Tỷ lệ để lại đơn vị thu phí:
- Đối với bến thuyền du lịch không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tự thực hiện sản xuất kinh doanh: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên số phí thu được; thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định.
- Đối với phí do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thu phí: Đơn vị thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí, 10% còn lại nộp ngân sách Nhà nước theo qui định.
b) Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.