Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3584/QĐ-UBND 2014 Bảo tồn Phát triển rừng đặc dụng Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3584/QĐ-UBND 2014 Bảo tồn Phát triển rừng đặc dụng Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Quy mô, diện tích các khu rừng đặc dụng
Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh đến năm 2020 là 86.292 ha, chiếm 9,26% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh. Trong đó: Khu rừng đặc dụng Copia: 16.244,88 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp: 17.405,76 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha: 18.267,5 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa: 16.673,2 ha; khu rừng đặc dụng Mường La: 17.000 ha; khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa: Khu rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp: 268,7 ha. Khu rừng lịch sử đền vua Lê Thánh Tông 16,3 ha. Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học Tây Bắc: 415,7 ha.
2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020 là 86.292 ha, gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN) là 45.201,9 ha trong đó: Khu rừng rừng đặc dụng Copia 6.468,6 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 15.026,32 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 10.693,3 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 5.156,18 ha; rừng đặc dụng Mường La 7.156,74 ha; khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp 268,7 ha; khu rừng vua Lê Thánh Tông 16,3 ha và khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học lâm nghiệp Tây Bắc 415,7 ha
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST) là 41.016,56 ha trong đó: khu rừng đặc dụng Copia 9.774,18 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 1.607,84 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 7.567,72 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 12.230,58 ha và khu rừng đặc dụng Mường La 9.836,24 ha
- Phân khu dịch vụ hành chính (DVHC) là 73,54 ha; trong đó: khu rừng đặc dụng Copia 2,04 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 39 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 6,5 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 19 ha và rừng đặc dụng Mường La 7 ha.
2.3. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn động vật rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học
a) Quy hoạch bảo tồn, bảo vệ rừng
- Diện tích bảo tồn, bảo vệ rừng 79.827,7 ha, trong đó: diện tích các khu rừng đặc dụng 79.127 ha; Khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa 285 ha; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 415,7 ha.
- Tiến độ thực hiện: Đến năm 2015 là 73.049,7 ha và đến năm 2020 là 79.827,7 ha.
b) Khoanh nuôi tái sinh rừng phục hồi rừng
- Diện tích đưa vào khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng 12.198,36 ha, trong đó: Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 10.823,36 ha và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 1.375 ha.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2015 là 6.130,10 ha và giai đoạn 2016 - 2020 là 6.068,26 ha.
c) Trồng rừng
- Diện tích trồng rừng 2.170,63 ha (bình quân 310,08 ha/năm). Cơ cấu cây trồng trong rừng đặc dụng là các loài cây bản địa phân bố tự nhiên trong vùng sinh thái phù hợp với hệ sinh thái của khu rừng đặc dụng.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2015 là 917,8 ha và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.252,83 ha.
2.4. Quy hoạch các chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có, phục hồi một số loài động thực vật rừng qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng như Vượn đen tuyền Tây Bắc, Voi, Hổ…; nghiên cứu mô hình lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng các loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến các khu rừng đặc dụng và các hoạt động điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.; điều tra giám sát đa dạng các loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến các khu rừng đặc dụng và các hoạt động theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Quy hoạch các chương trình nghiên cứu khoa học: phối hợp với các cơ quan trong nước và các tổ chức quốc tế về bảo tồn tiến hành xây dựng đề cương nghiên cứu cho từng đề tài khác nhau, xác định thời gian và cơ quan hợp tác, chuẩn bị đào đạo cán bộ làm công tác nghiên cứu, tiến hành thực hiện nghiên cứu tại thực địa.
2.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
a) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý các khu rừng đặc dụng
- Xây dựng 5 trụ sở làm việc và 5 nhà ở tạm trú (tập thể) cho cán bộ, nhân viên của Ban quản lý khu rừng đặc dụng. Vị trí trụ sở thực hiện theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng mới và nâng cấp 11 trạm bảo vệ rừng tại các khu vực trọng điểm các khu rừng đặc dụng.
- Đóng cọc mốc ranh giới các khu rừng đặc dụng. Số lượng khoảng 923 cột mốc. Vị trí đóng mốc ranh giới ưu tiên tại những khu vực ranh giới chưa rõ ràng, dễ xảy ra tranh chấp.
- Xây dựng làm mới 200 bảng thông tin tuyên truyền.
- Xây dựng hệ thống giao thông, đường tuần tra bảo vệ rừng. Tổng chiều dài 277 km theo tiêu chuẩn B.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, điện, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, cải thiện điều kiện làm việc của lực lượng quản lý bảo vệ rừng (Điện thoại, bộ đàm, đồ dùng sinh hoạt, bộ trang bị đi rừng, thiết bị GPS...).
b) Xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
- Xây dựng 18 chòi canh lửa rừng các khu rừng đặc dụng theo hướng kiên cố, sử dụng lâu dài và đặt ở vị trí bao quát cho khu vực rừng rộng lớn.
- Xây dựng 04 đập chứa nước phục vụ công PCCC rừng.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy rừng như: Máy thổi gió, ống nhòm, cưa máy, bình bọt, áo chống nóng….
c) Xây dựng công trình phục vụ nghiên cứu khoa học
Xây dựng 04 Vườn sưu tập thực vật tại khu rừng rừng đặc dụng Copia, Tà Xùa, Xuân Nha và Sốp Cộp, quy mô diện tích 10.000 m2. Nâng cấp vườn sưu tập thực vật Chiềng Sinh.
d) Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường
- Xây dựng sa bàn và đường diễn giải môi trường nhằm giới thiệu tổng quan về khu rừng đặc dụng, các điểm, tuyến du lịch; mỗi khu rừng xây dựng 01 sa bàn;
- Hỗ trợ, khôi phục ngành nghề truyền thống, tạo việc làm cho cộng đồng địa phương nâng cao thu nhập ổn định đời sống cộng đồng;
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng khác trong các khu rừng đặc dụng; cơ sở phục vụ du lịch sinh thái bằng nhà nghỉ, tua tuyến du lịch, công trình sinh thái.
2.6. Quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và dịch vụ môi trường rừng
Diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng đến năm 2015 là 73.049,7 ha; đến năm 2020 là 79.827,7 ha. Loại hình dịch vụ
- Dịch vụ về điều tiết và cung ứng nguồn nước;
- Dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và chống bồi lắng lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình, hồ thủy điện Sơn La trên sông Đà, sông Mã và các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn huyện;
- Giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (Reed+).
2.7. Quy hoạch du lịch sinh thái, du lịch truyền thống
a) Quy hoạch các điểm, tuyến du lịch
- Khu rừng đặc dụng Copia: Tuyến du lịch sinh thái cửa rừng Khu rừng đặc dụng Copia gắn với du lịch cộng đồng bản văn hóa dân tộc Thái, dân tộc Mông và tuyến du lịch thăm quan lịch sử (Đài tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân các dân tộc Tây Bắc năm 1959).
- Khu rừng đặc dụng Sốp Cộp: Tuyến du lịch sinh thái thăm quan rừng đặc dụng Sốp Cộp (các điểm thác nước 7 tầng, rừng Du sam, leo núi Pu Cọp Mường) gắn với điểm thăm quan Tháp Mường Và.
- Khu rừng đặc dụng Xuân Nha: Tuyến du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng rừng đặc dụng Xuân Nha; cửa khẩu Lóng Sập gắn với các điểm quy hoạch du lịch cao nguyên Mộc Châu.
- Khu rừng đặc dụng Tà Xùa - Khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp: Tuyến du lịch sinh thái khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp, rừng Thông Noong Cốp - Hồ Suối Chiếu - Rừng đặc dụng Tà Xùa.
- Khu rừng thực nghiệm khoa học Chiềng Sinh: Tuyến du lịch sinh thái khu rừng Khu rừng thực nghiệm khoa học Chiềng Sinh gắn với các điểm tuyến du lịch thành phố Sơn La (di tích lịch sử nhà ngục Sơn La, Văn bia Lê Thánh Tông, các điểm bản văn hóa, suối nước nóng Hua La,...).
b) Quy hoạch các công trình phục vụ du lịch
- Xây dựng biển chỉ dẫn các điểm, tuyến du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng khu rừng.
- Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái theo nội dung quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu rừng đặc dụng đến năm 2020.
2.8. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực phục vụ bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng
- Củng cố và tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực thi pháp luật cho cán bộ các Khu rừng đặc dụng; nâng cao nhận thức trách nhiệm, sự phối hợp của chính quyền địa phương trong quản lý các khu rừng đặc dụng.
- Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý đối với cán bộ chủ chốt, nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị và quản lý ngạch công chức; cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học; có chính sách động viên, khuyến khích tổ chức đào tạo sau đại học ở trong nước hay nước ngoài thông qua các dự án hỗ trợ học tập bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ hoặc các chương trình dự án hỗ trợ của nước ngoài.
- Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ rừng đặc dụng, để đáp ứng yêu cầu về đổi mới và hội nhập quốc tế. Thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho ban quản lý rừng đặc dụng.
2.9. Quy hoạch phát triển vùng đệm
Quy mô diện tích vùng đệm diện tích vùng đệm là: 110.141,6 ha, trong đó: Khu rừng đặc dụng Copia 10.975,2 ha; Khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 26.672 ha; Khu rừng đặc dụng Xuân Nha 35.794,4 ha; Khu rừng đặc dụng Tà Xùa 24.000 ha; Khu rừng đặc dụng Mường La khoảng 12.700 ha.

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1. Quy mô, diện tích các khu rừng đặc dụng
Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh đến năm 2020 là 86.292 ha, chiếm 9,26% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh. Trong đó: Khu rừng đặc dụng Copia: 16.244,88 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp: 17.405,76 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha: 18.267,5 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa: 16.673,2 ha; khu rừng đặc dụng Mường La: 17.000 ha; khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa: Khu rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp: 268,7 ha. Khu rừng lịch sử đền vua Lê Thánh Tông 16,3 ha. Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học Tây Bắc: 415,7 ha.
2.Quy hoạch các phân khu chức năng
Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020 là 86.292 ha, gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN) là 45.201,9 ha trong đó: Khu rừng rừng đặc dụng Copia 6.468,6 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 15.026,32 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 10.693,3 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 5.156,18 ha; rừng đặc dụng Mường La 7.156,74 ha; khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp 268,7 ha; khu rừng vua Lê Thánh Tông 16,3 ha và khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học lâm nghiệp Tây Bắc 415,7 ha
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST) là 41.016,56 ha trong đó: khu rừng đặc dụng Copia 9.774,18 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 1.607,84 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 7.567,72 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 12.230,58 ha và khu rừng đặc dụng Mường La 9.836,24 ha
- Phân khu dịch vụ hành chính (DVHC) là 73,54 ha; trong đó: khu rừng đặc dụng Copia 2,04 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 39 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 6,5 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 19 ha và rừng đặc dụng Mường La 7 ha.
2.3. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn động vật rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học
a) Quy hoạch bảo tồn, bảo vệ rừng
- Diện tích bảo tồn, bảo vệ rừng 79.827,7 ha, trong đó: diện tích các khu rừng đặc dụng 79.127 ha; Khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa 285 ha; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 415,7 ha.
- Tiến độ thực hiện: Đến năm 2015 là 73.049,7 ha và đến năm 2020 là 79.827,7 ha.
b) Khoanh nuôi tái sinh rừng phục hồi rừng
- Diện tích đưa vào khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng 12.198,36 ha, trong đó: Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 10.823,36 ha và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 1.375 ha.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2015 là 6.130,10 ha và giai đoạn 2016 - 2020 là 6.068,26 ha.
c) Trồng rừng
- Diện tích trồng rừng 2.170,63 ha (bình quân 310,08 ha/năm). Cơ cấu cây trồng trong rừng đặc dụng là các loài cây bản địa phân bố tự nhiên trong vùng sinh thái phù hợp với hệ sinh thái của khu rừng đặc dụng.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2015 là 917,8 ha và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.252,83 ha.
2.4. Quy hoạch các chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có, phục hồi một số loài động thực vật rừng qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng như Vượn đen tuyền Tây Bắc, Voi, Hổ…; nghiên cứu mô hình lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng các loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến các khu rừng đặc dụng và các hoạt động điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.; điều tra giám sát đa dạng các loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến các khu rừng đặc dụng và các hoạt động theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
- Quy hoạch các chương trình nghiên cứu khoa học: phối hợp với các cơ quan trong nước và các tổ chức quốc tế về bảo tồn tiến hành xây dựng đề cương nghiên cứu cho từng đề tài khác nhau, xác định thời gian và cơ quan hợp tác, chuẩn bị đào đạo cán bộ làm công tác nghiên cứu, tiến hành thực hiện nghiên cứu tại thực địa.
2.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
a) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý các khu rừng đặc dụng
- Xây dựng 5 trụ sở làm việc và 5 nhà ở tạm trú (tập thể) cho cán bộ, nhân viên của Ban quản lý khu rừng đặc dụng. Vị trí trụ sở thực hiện theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng mới và nâng cấp 11 trạm bảo vệ rừng tại các khu vực trọng điểm các khu rừng đặc dụng.
- Đóng cọc mốc ranh giới các khu rừng đặc dụng. Số lượng khoảng 923 cột mốc. Vị trí đóng mốc ranh giới ưu tiên tại những khu vực ranh giới chưa rõ ràng, dễ xảy ra tranh chấp.
- Xây dựng làm mới 200 bảng thông tin tuyên truyền.
- Xây dựng hệ thống giao thông, đường tuần tra bảo vệ rừng. Tổng chiều dài 277 km theo tiêu chuẩn B.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, điện, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, cải thiện điều kiện làm việc của lực lượng quản lý bảo vệ rừng (Điện thoại, bộ đàm, đồ dùng sinh hoạt, bộ trang bị đi rừng, thiết bị GPS...).
b) Xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
- Xây dựng 18 chòi canh lửa rừng các khu rừng đặc dụng theo hướng kiên cố, sử dụng lâu dài và đặt ở vị trí bao quát cho khu vực rừng rộng lớn.
- Xây dựng 04 đập chứa nước phục vụ công PCCC rừng.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy rừng như: Máy thổi gió, ống nhòm, cưa máy, bình bọt, áo chống nóng….
c) Xây dựng công trình phục vụ nghiên cứu khoa học
Xây dựng 04 Vườn sưu tập thực vật tại khu rừng rừng đặc dụng Copia, Tà Xùa, Xuân Nha và Sốp Cộp, quy mô diện tích 10.000 mNâng cấp vườn sưu tập thực vật Chiềng Sinh.
d) Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường
- Xây dựng sa bàn và đường diễn giải môi trường nhằm giới thiệu tổng quan về khu rừng đặc dụng, các điểm, tuyến du lịch; mỗi khu rừng xây dựng 01 sa bàn;
- Hỗ trợ, khôi phục ngành nghề truyền thống, tạo việc làm cho cộng đồng địa phương nâng cao thu nhập ổn định đời sống cộng đồng;
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng khác trong các khu rừng đặc dụng; cơ sở phục vụ du lịch sinh thái bằng nhà nghỉ, tua tuyến du lịch, công trình sinh thái.
2.6. Quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và dịch vụ môi trường rừng
Diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng đến năm 2015 là 73.049,7 ha; đến năm 2020 là 79.827,7 ha. Loại hình dịch vụ
- Dịch vụ về điều tiết và cung ứng nguồn nước;
- Dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và chống bồi lắng lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình, hồ thủy điện Sơn La trên sông Đà, sông Mã và các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn huyện;
- Giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (Reed+).
2.7. Quy hoạch du lịch sinh thái, du lịch truyền thống
a) Quy hoạch các điểm, tuyến du lịch
- Khu rừng đặc dụng Copia: Tuyến du lịch sinh thái cửa rừng Khu rừng đặc dụng Copia gắn với du lịch cộng đồng bản văn hóa dân tộc Thái, dân tộc Mông và tuyến du lịch thăm quan lịch sử (Đài tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân các dân tộc Tây Bắc năm 1959).
- Khu rừng đặc dụng Sốp Cộp: Tuyến du lịch sinh thái thăm quan rừng đặc dụng Sốp Cộp (các điểm thác nước 7 tầng, rừng Du sam, leo núi Pu Cọp Mường) gắn với điểm thăm quan Tháp Mường Và.
- Khu rừng đặc dụng Xuân Nha: Tuyến du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng rừng đặc dụng Xuân Nha; cửa khẩu Lóng Sập gắn với các điểm quy hoạch du lịch cao nguyên Mộc Châu.
- Khu rừng đặc dụng Tà Xùa - Khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp: Tuyến du lịch sinh thái khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp, rừng Thông Noong Cốp - Hồ Suối Chiếu - Rừng đặc dụng Tà Xùa.
- Khu rừng thực nghiệm khoa học Chiềng Sinh: Tuyến du lịch sinh thái khu rừng Khu rừng thực nghiệm khoa học Chiềng Sinh gắn với các điểm tuyến du lịch thành phố Sơn La (di tích lịch sử nhà ngục Sơn La, Văn bia Lê Thánh Tông, các điểm bản văn hóa, suối nước nóng Hua La,...).
b) Quy hoạch các công trình phục vụ du lịch
- Xây dựng biển chỉ dẫn các điểm, tuyến du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng khu rừng.
- Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái theo nội dung quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu rừng đặc dụng đến năm 2020.
2.8. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực phục vụ bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng
- Củng cố và tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực thi pháp luật cho cán bộ các Khu rừng đặc dụng; nâng cao nhận thức trách nhiệm, sự phối hợp của chính quyền địa phương trong quản lý các khu rừng đặc dụng.
- Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý đối với cán bộ chủ chốt, nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị và quản lý ngạch công chức; cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học; có chính sách động viên, khuyến khích tổ chức đào tạo sau đại học ở trong nước hay nước ngoài thông qua các dự án hỗ trợ học tập bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ hoặc các chương trình dự án hỗ trợ của nước ngoài.
- Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ rừng đặc dụng, để đáp ứng yêu cầu về đổi mới và hội nhập quốc tế. Thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho ban quản lý rừng đặc dụng.
2.9. Quy hoạch phát triển vùng đệm
Quy mô diện tích vùng đệm diện tích vùng đệm là: 110.141,6 ha, trong đó: Khu rừng đặc dụng Copia 10.975,2 ha; Khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 26.672 ha; Khu rừng đặc dụng Xuân Nha 35.794,4 ha; Khu rừng đặc dụng Tà Xùa 24.000 ha; Khu rừng đặc dụng Mường La khoảng 12.700 ha.