Document: Điều 1 Quyết định 138/2004/QĐ-BCN chuyển Công ty Khoáng chất công nghiệp và Cơ khí mỏ thành Công ty cổ phần Khoáng sản và Cơ khí

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "138/2004/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 138/2004/QĐ-BCN chuyển Công ty Khoáng chất công nghiệp và Cơ khí mỏ thành Công ty cổ phần Khoáng sản và Cơ khí có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Khoáng chất công nghiệp và Cơ khí mỏ (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam) gồm những điểm chính như sau :
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 3.200.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm triệu đồng chẵn). Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 28,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 72,00 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Khoáng chất công nghiệp và Cơ khí mỏ tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 2488/QĐ-TCKT ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 6.311.104.899 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 1.317.621.747 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 152 lao động trong Công ty là 23.055 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 691.650.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 16 lao động nghèo là 2.545 cổ phần, trị giá 178.150.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Khoáng chất công nghiệp và Cơ khí mỏ (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam) gồm những điểm chính như sau :
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 3.200.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm triệu đồng chẵn). Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 28,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 72,00 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Khoáng chất công nghiệp và Cơ khí mỏ tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 2488/QĐ-TCKT ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 6.311.104.899 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 1.317.621.747 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 152 lao động trong Công ty là 23.055 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 691.650.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 16 lao động nghèo là 2.545 cổ phần, trị giá 178.150.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.