Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5773/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5773/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.1. Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các quy định hiện hành.
3.2. Tiếp tục thực hiện các quy định, chính sách nâng cao hiệu quả khai thác hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như: (1) Thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô ở một số tuyến đường trên địa bàn thành Phố; (2) Cấm đỗ xe theo ngày chẵn ngày lẻ cấm đỗ xe giờ cao điểm; (3) Đầu tư bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm, ven biển, các khu vực tuyến đường vành đai phục vụ trung chuyển, khu vực đầu mối vận tải công cộng; (4) Phân luồng, hạn chế phương tiện cơ giới tham gia giao thông vào giờ cao điểm khu vực trung tâm thành phố.
3.3. Chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Ưu tiên bố trí kinh phí hằng năm từ nguồn ngân sách phục vụ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, hiệu quả khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố để kịp thời bổ sung, điều chỉnh mật độ mạng lưới, lộ trình tuyến, điểm dừng - đỗ, điểm đầu - điểm cuối và kết nối các phương thức khác phù hợp với nhu cầu thực tế.
b) Ưu tiên bố trí quỹ đất và kinh phí từ nguồn ngân sách để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy hoạch được duyệt (bến bãi, điểm đầu - cuối, các điểm bán vé, nhà chờ, điểm dừng...).
c) Trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do doanh nghiệp đầu tư được nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định (theo thời hạn của Hợp đồng vận hành khai thác tuyến)[2].
d) Hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
đ) Ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay viện trợ (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3.4. Chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác vận tải
a) Tiếp tục thực hiện cơ chế trợ giá hiện hành[3] nhằm đảm bảo lợi ích tài chính cho đơn vị sản xuất và kinh doanh vận tải hành khách công cộng để khuyến khích các đơn vị tham gia vào lực lượng vận tải hành khách công cộng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.
b) Hỗ trợ giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe buýt ra, vào bến cho các tuyến buýt có trợ giá sử dụng điểm đầu, điểm cuối của tuyến xuất phát tại các bến xe khách, nhà ga (do các doanh nghiệp khai thác theo hình thức xã hội hóa).
c) Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu điện tử đối với hoạt động xe buýt như: tuyến buýt, lượt khách, số vé, đối tượng đi xe buýt, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích sử dụng xe buýt... nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả và cải thiện chất lượng dịch vụ xe buýt.
3.5. Chính sách khuyến khích người sử dụng dịch vụ xe buýt
a) Tiếp tục thực hiện phương án giá vé, chính sách miễn, giảm giá vé cho hành khách đi xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định hiện hành[4].
b) Miễn tiền gửi xe đạp, xe mô tô đối với hành khách sử dụng vé tháng đi xe buýt tại các trạm xe buýt, bãi giữ xe công cộng, các điểm trung chuyển.
c) Kêu gọi, khuyến khích công chức, viên chức sử dụng xe buýt công cộng tham gia giao thông ít nhất 02 ngày/tuần làm việc; Tích hợp thẻ sử dụng xe buýt vào thẻ cán bộ công chức và tích điểm đối với người sử dụng xe buýt 02 ngày / tuần làm việc để giảm chi phí đậu đỗ xe tại các bãi đỗ xe công cộng.
d) Tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền rộng rãi nhằm thu hút nhiều thành phần, đối tượng khác nhau sử dụng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày; có chính sách khuyến khích các hành khách thường xuyên sử dụng dịch vụ xe buýt cho nhu cầu đi lại.

Content:
Chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.1. Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các quy định hiện hành.
3.2. Tiếp tục thực hiện các quy định, chính sách nâng cao hiệu quả khai thác hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như: (1) Thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô ở một số tuyến đường trên địa bàn thành Phố; (2) Cấm đỗ xe theo ngày chẵn ngày lẻ cấm đỗ xe giờ cao điểm; (3) Đầu tư bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm, ven biển, các khu vực tuyến đường vành đai phục vụ trung chuyển, khu vực đầu mối vận tải công cộng; (4) Phân luồng, hạn chế phương tiện cơ giới tham gia giao thông vào giờ cao điểm khu vực trung tâm thành phố.
3.Chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Ưu tiên bố trí kinh phí hằng năm từ nguồn ngân sách phục vụ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, hiệu quả khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố để kịp thời bổ sung, điều chỉnh mật độ mạng lưới, lộ trình tuyến, điểm dừng - đỗ, điểm đầu - điểm cuối và kết nối các phương thức khác phù hợp với nhu cầu thực tế.
b) Ưu tiên bố trí quỹ đất và kinh phí từ nguồn ngân sách để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy hoạch được duyệt (bến bãi, điểm đầu - cuối, các điểm bán vé, nhà chờ, điểm dừng...).
c) Trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do doanh nghiệp đầu tư được nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định (theo thời hạn của Hợp đồng vận hành khai thác tuyến)[2].
d) Hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
đ) Ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay viện trợ (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3.4. Chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác vận tải
a) Tiếp tục thực hiện cơ chế trợ giá hiện hành[3] nhằm đảm bảo lợi ích tài chính cho đơn vị sản xuất và kinh doanh vận tải hành khách công cộng để khuyến khích các đơn vị tham gia vào lực lượng vận tải hành khách công cộng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.
b) Hỗ trợ giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe buýt ra, vào bến cho các tuyến buýt có trợ giá sử dụng điểm đầu, điểm cuối của tuyến xuất phát tại các bến xe khách, nhà ga (do các doanh nghiệp khai thác theo hình thức xã hội hóa).
c) Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu điện tử đối với hoạt động xe buýt như: tuyến buýt, lượt khách, số vé, đối tượng đi xe buýt, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích sử dụng xe buýt... nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả và cải thiện chất lượng dịch vụ xe buýt.
3.5. Chính sách khuyến khích người sử dụng dịch vụ xe buýt
a) Tiếp tục thực hiện phương án giá vé, chính sách miễn, giảm giá vé cho hành khách đi xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định hiện hành[4].
b) Miễn tiền gửi xe đạp, xe mô tô đối với hành khách sử dụng vé tháng đi xe buýt tại các trạm xe buýt, bãi giữ xe công cộng, các điểm trung chuyển.
c) Kêu gọi, khuyến khích công chức, viên chức sử dụng xe buýt công cộng tham gia giao thông ít nhất 02 ngày/tuần làm việc; Tích hợp thẻ sử dụng xe buýt vào thẻ cán bộ công chức và tích điểm đối với người sử dụng xe buýt 02 ngày / tuần làm việc để giảm chi phí đậu đỗ xe tại các bãi đỗ xe công cộng.
d) Tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền rộng rãi nhằm thu hút nhiều thành phần, đối tượng khác nhau sử dụng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày; có chính sách khuyến khích các hành khách thường xuyên sử dụng dịch vụ xe buýt cho nhu cầu đi lại.