Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND  Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND  Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau:
...
9. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án
B. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Tổ chức điều tra xác định nội dung, xây dựng chương trình cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Uỷ đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong việc triển khai thực hiện đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, coi đây là mục tiêu quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chỉ đạo lồng ghép đề án dạy nghề cho lao động nông thôn với việc triển khai các chương trình, đề án khác của địa phương.
2. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, toàn xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT.
3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương
- Chính sách đối với người học: Thực hiện hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí và hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn khi tham gia học nghề và tạo việc làm.
- Chính sách đối với giáo viên, giảng viên: Xác định các chính sách về tiền công, tiền lương và các chế độ đãi ngộ phù hợp.
- Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hỗ trợ đầu tư về trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng.
4. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
- Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao năng lực đội ngũ các Trung tâm dạy nghề.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
5. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
6. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu
- Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề.
- Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu bồi dưỡng cán bộ công chức xã.
7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án
- Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 589.320 triệu đồng
a, Ngân sách Trung ương: 214.920 triệu đồng.
b, Ngân sách địa phương: 374.400 triệu đồng.
2. Theo tiến độ thực hiện
a. Giai đoạn 2011-2015: 341.470 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 112.470 triệu đồng.
Ngân sách địa phương: 229.000 triệu đồng
b. Giai đoạn 2016-2020: 247.850 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 102.450 triệu đồng.
Ngân sách địa phương: 145.400 triệu đồng.
3. Theo nội dung hoạt động
- Mua sắm TTB 140.000 triệu đồng.
- Xây dựng CSVC 194.000 triệu đồng
- Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (LĐNT) 240.000 triệu đồng
- Xây dựng phát triển chương trình, giáo trình, học liệu, danh mục TBDN 1.250 triệu đồng
- Thí điểm các mô hình dạy nghề 800 triệu đồng
- Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 10.000 triệu đồng
- Bồi dưỡng CBQL, giáo viên dạy nghề 1.000 triệu đồng
- Giám sát đánh giá 940 triệu đồng
- Tuyên truyền 530 triệu đồng
- Điều tra khảo sát 800 triệu đồng
4. Cơ chế tài chính của Đề án
- Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Thông tư liên bộ số 112 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ LĐTBXH;
- Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và tổ chức Quốc tế.
- Mức chi cụ thể cho từng nghề: Do UBND tỉnh quyết định.
- Mức chi cho các năm tiếp theo: Sẽ điều chỉnh theo tình hình thực tế cho từng nghề.
- Thời gian đào tạo từ 2 đến 5 tháng.

Content:
Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án
B. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Tổ chức điều tra xác định nội dung, xây dựng chương trình cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Uỷ đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong việc triển khai thực hiện đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, coi đây là mục tiêu quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chỉ đạo lồng ghép đề án dạy nghề cho lao động nông thôn với việc triển khai các chương trình, đề án khác của địa phương.
2. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, toàn xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT.
3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương
- Chính sách đối với người học: Thực hiện hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí và hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn khi tham gia học nghề và tạo việc làm.
- Chính sách đối với giáo viên, giảng viên: Xác định các chính sách về tiền công, tiền lương và các chế độ đãi ngộ phù hợp.
- Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hỗ trợ đầu tư về trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng.
4. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
- Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao năng lực đội ngũ các Trung tâm dạy nghề.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
5. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
6. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu
- Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề.
- Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu bồi dưỡng cán bộ công chức xã.
7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án
- Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 589.320 triệu đồng
a, Ngân sách Trung ương: 214.920 triệu đồng.
b, Ngân sách địa phương: 374.400 triệu đồng.
2. Theo tiến độ thực hiện
a. Giai đoạn 2011-2015: 341.470 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 112.470 triệu đồng.
Ngân sách địa phương: 229.000 triệu đồng
b. Giai đoạn 2016-2020: 247.850 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 102.450 triệu đồng.
Ngân sách địa phương: 145.400 triệu đồng.
3. Theo nội dung hoạt động
- Mua sắm TTB 140.000 triệu đồng.
- Xây dựng CSVC 194.000 triệu đồng
- Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (LĐNT) 240.000 triệu đồng
- Xây dựng phát triển chương trình, giáo trình, học liệu, danh mục TBDN 1.250 triệu đồng
- Thí điểm các mô hình dạy nghề 800 triệu đồng
- Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 10.000 triệu đồng
- Bồi dưỡng CBQL, giáo viên dạy nghề 1.000 triệu đồng
- Giám sát đánh giá 940 triệu đồng
- Tuyên truyền 530 triệu đồng
- Điều tra khảo sát 800 triệu đồng
4. Cơ chế tài chính của Đề án
- Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Thông tư liên bộ số 112 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ LĐTBXH;
- Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và tổ chức Quốc tế.
- Mức chi cụ thể cho từng nghề: Do UBND tỉnh quyết định.
- Mức chi cho các năm tiếp theo: Sẽ điều chỉnh theo tình hình thực tế cho từng nghề.
- Thời gian đào tạo từ 2 đến 5 tháng.