Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 581/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Lai Châu tỉnh Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "581/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "581/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "581/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "581/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "20/05/2020", "sign_number": "581/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 581/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Lai Châu tỉnh Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Lai Châu và vùng phụ cận đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các nội dung chính của đồ án quy hoạch
5.1. Định hướng phát triển không gian
...
d) Cơ sở phục vụ giao thông: Bến xe hiện tại của thành phố Lai Châu nằm ở trung tâm thành phố đáp ứng được nhu cầu sử dụng của Thành phố hiện nay và trong thời gian tới.
Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh: Hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố được phân thành 2 cấp: Bãi đỗ xe cấp thành phố, có quy mô 0,3-2ha, bãi đỗ xe cấp đơn vị ở có quy mô 0,05-0,3ha; tổng quỹ đất đỗ xe trên địa bàn thành phố chiếm 2,5% đất xây dựng đô thị. Xây dựng hệ thống đầu mối giao thông, tổ chức nút giao thông tại một số điểm giao cắt quan trọng giữa đường trục chính đô thị và đường giao thông đối ngoại.
5.4.2. San nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Ít tác động đào đắp chỉ giữ nguyên địa hình. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở thoát nước của khu vực.
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Do địa hình đồi núi nên không phá vỡ địa hình tự nhiên để hạn chế tối đa đào đắp đối với những dự án mới. Cố gắng cân bằng đào đắp cục bộ (Lưu ý thành phố Lai Châu là đô thị miền núi, có địa hình phức tạp do vậy ở các bước triển khai tiếp theo tùy điều kiện cụ thể xác định cao độ san nền cho phù hợp với địa hình).
5.4.3. Thoát nước mưa, nước thải
* Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng so với hệ thống nước thải.
Hướng thoát: Thoát trực tiếp ra các con suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
Lưu vực: Toàn thành phố chia thành hai lưu vực chính là lưu vực phía Tây Bắc và lưu vực phía Đông Nam. Kè các hồ, các đoạn suối chảy qua đô thị để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan đô thị. Mái kè chọn giải pháp thân thiện với môi trường.
* Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho toàn bộ thành phố. Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi gom về 02 nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố.
- Tổng công suất của hai nhà máy xử lý nước thải là Q = 19.000 m3/ngày đêm.
+ Vị trí nhà máy xử lý nước thải số 1 công suất Qsh 1 = 9.000 m3/ngày đêm được đặt ở Tây Bắc của thành phố.
+ Vị trí nhà máy xử lý nước thải số 2 công suất Qsh 1 = 10.000 m3/ngày đêm, được đặt ở phía Đông Nam thành phố.
- Nước thải của khu vực ngoại thị sẽ được được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn và được xử lý bằng phương pháp làm sạch tự nhiên.
5.4.4. Cấp nước: Cấp nước theo hình thức tập trung với các công trình xử lý nước hoàn chỉnh. Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Lai Châu 26.000 m3/ng.đêm
- Giai đoạn đến năm 2025: Sử dụng các nhà máy nước hiện có, cải tạo nâng công suất để phục vụ nhu cầu của người dân.
- Giai đoạn đến năm 2035: Xây dựng Hồ Giang Ma cấp nước bổ sung cho nhà máy nước Tà Lèng, trạm Nùng Nàng chuyển thành trạm bơm.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
- Vật liệu ống cấp nước: Sử dụng ống gang, độ sâu đặt ống: Tối thiểu 0,5m, bố trí hố van tại các điểm nút tính toán.
Cấp nước chữa cháy: Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy đảm bảo ≥15l/s; tổng lượng nước cần dùng để chữa cháy đồng thời Qch = 45l/s (tối đa 03 đám cháy đồng thời). Hệ thống nước chữa cháy áp lực thấp. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo ≥10m.
5.4.Cấp điện: Nguồn điện cấp cho thành phố Lai Châu là trạm 110/35/22kV Phong Thổ công suất 2x16MVA.
Đề xuất sử dụng điện mặt trời (điện mặt trời áp mái) cho các hộ gia đình sử dụng để giảm tải cho lưới điện.
Lưới điện: Lưới điện phân phối trung áp đảm bảo điều kiện ổn định nhất, thỏa mãn được yêu cầu chuyển đổi điện áp và các tuyến đường dây trung áp được lựa chọn hạn chế cắt qua khu vực dân cư, thương mại.
Các đường trục có phụ tải lớn kết cấu theo dạng lưới kín vận hành hở, các dây dẫn trên trục đường chính chọn dây ≥ 120mm2. Các trục cấp điện cho khu vực chọn dây dẫn ≥ 95 mm2, các nhánh rẽ dùng dây ≥ 70 mm2.
Trên các trục đường chính sử dụng cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Lưới điện chiếu sáng: Được thiết kế chiếu sáng đường đô thị, chiếu sáng công viên, vườn hoa, chiếu sáng trang trí (trang trí đường phố, cây xanh, thảm cỏ…), chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước (chiếu sáng mỹ thuật, quảng cáo, thông tin, tín hiệu).
5.4.6. Chất thải rắn và nghĩa trang
- Chất thải rắn
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nội thị sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
+ Chất thải rắn nông thôn: Tại các xã ngoại thành sẽ bố trí các điểm tập trung trung chuyển chất thải rắn. Chất thải rắn sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn của khu công nghiệp trên địa bàn thành phố sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố và xử lý riêng.
+ Chất thải rắn nguy hại: Được thu gom và xử lý riêng tại các công trình như bệnh viện.
+ Chất thải rắn được thu gom về nhà máy xử lý rác bằng công nghệ đốt và tận dụng nhiệt làm nhiệt điện (được cụ thể hóa ở giai đoạn sau).
- Nghĩa trang: Nghĩa trang nhân dân thành phố bố trí tại nghĩa trang hiện nay, có quy mô 20,7ha. Trong tương lai cần được quy hoạch riêng, sử dụng các biện pháp để tránh ô nhiễm môi trường. Xây dựng lò hỏa táng trong khu vực nghĩa trang. Một số nghĩa trang hiện tại trong nội thị thành phố đóng cửa, xây dựng lộ trình chuyển toàn bộ ra nghĩa trang thành phố.

Content:
Cơ sở phục vụ giao thông: Bến xe hiện tại của thành phố Lai Châu nằm ở trung tâm thành phố đáp ứng được nhu cầu sử dụng của Thành phố hiện nay và trong thời gian tới.
Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh: Hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố được phân thành 2 cấp: Bãi đỗ xe cấp thành phố, có quy mô 0,3-2ha, bãi đỗ xe cấp đơn vị ở có quy mô 0,05-0,3ha; tổng quỹ đất đỗ xe trên địa bàn thành phố chiếm 2,5% đất xây dựng đô thị. Xây dựng hệ thống đầu mối giao thông, tổ chức nút giao thông tại một số điểm giao cắt quan trọng giữa đường trục chính đô thị và đường giao thông đối ngoại.
5.4.2. San nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Ít tác động đào đắp chỉ giữ nguyên địa hình. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở thoát nước của khu vực.
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Do địa hình đồi núi nên không phá vỡ địa hình tự nhiên để hạn chế tối đa đào đắp đối với những dự án mới. Cố gắng cân bằng đào đắp cục bộ (Lưu ý thành phố Lai Châu là đô thị miền núi, có địa hình phức tạp do vậy ở các bước triển khai tiếp theo tùy điều kiện cụ thể xác định cao độ san nền cho phù hợp với địa hình).
5.4.3. Thoát nước mưa, nước thải
* Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng so với hệ thống nước thải.
Hướng thoát: Thoát trực tiếp ra các con suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
Lưu vực: Toàn thành phố chia thành hai lưu vực chính là lưu vực phía Tây Bắc và lưu vực phía Đông Nam. Kè các hồ, các đoạn suối chảy qua đô thị để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan đô thị. Mái kè chọn giải pháp thân thiện với môi trường.
* Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho toàn bộ thành phố. Đối với nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi gom về 02 nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố.
- Tổng công suất của hai nhà máy xử lý nước thải là Q = 19.000 m3/ngày đêm.
+ Vị trí nhà máy xử lý nước thải số 1 công suất Qsh 1 = 9.000 m3/ngày đêm được đặt ở Tây Bắc của thành phố.
+ Vị trí nhà máy xử lý nước thải số 2 công suất Qsh 1 = 10.000 m3/ngày đêm, được đặt ở phía Đông Nam thành phố.
- Nước thải của khu vực ngoại thị sẽ được được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn và được xử lý bằng phương pháp làm sạch tự nhiên.
5.4.4. Cấp nước: Cấp nước theo hình thức tập trung với các công trình xử lý nước hoàn chỉnh. Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Lai Châu 26.000 m3/ng.đêm
- Giai đoạn đến năm 2025: Sử dụng các nhà máy nước hiện có, cải tạo nâng công suất để phục vụ nhu cầu của người dân.
- Giai đoạn đến năm 2035: Xây dựng Hồ Giang Ma cấp nước bổ sung cho nhà máy nước Tà Lèng, trạm Nùng Nàng chuyển thành trạm bơm.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
- Vật liệu ống cấp nước: Sử dụng ống gang, độ sâu đặt ống: Tối thiểu 0,5m, bố trí hố van tại các điểm nút tính toán.
Cấp nước chữa cháy: Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy đảm bảo ≥15l/s; tổng lượng nước cần dùng để chữa cháy đồng thời Qch = 45l/s (tối đa 03 đám cháy đồng thời). Hệ thống nước chữa cháy áp lực thấp. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo ≥10m.
5.4.Cấp điện: Nguồn điện cấp cho thành phố Lai Châu là trạm 110/35/22kV Phong Thổ công suất 2x16MVA.
Đề xuất sử dụng điện mặt trời (điện mặt trời áp mái) cho các hộ gia đình sử dụng để giảm tải cho lưới điện.
Lưới điện: Lưới điện phân phối trung áp đảm bảo điều kiện ổn định nhất, thỏa mãn được yêu cầu chuyển đổi điện áp và các tuyến đường dây trung áp được lựa chọn hạn chế cắt qua khu vực dân cư, thương mại.
Các đường trục có phụ tải lớn kết cấu theo dạng lưới kín vận hành hở, các dây dẫn trên trục đường chính chọn dây ≥ 120mm2. Các trục cấp điện cho khu vực chọn dây dẫn ≥ 95 mm2, các nhánh rẽ dùng dây ≥ 70 mm2.
Trên các trục đường chính sử dụng cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Lưới điện chiếu sáng: Được thiết kế chiếu sáng đường đô thị, chiếu sáng công viên, vườn hoa, chiếu sáng trang trí (trang trí đường phố, cây xanh, thảm cỏ…), chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước (chiếu sáng mỹ thuật, quảng cáo, thông tin, tín hiệu).
5.4.6. Chất thải rắn và nghĩa trang
- Chất thải rắn
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nội thị sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
+ Chất thải rắn nông thôn: Tại các xã ngoại thành sẽ bố trí các điểm tập trung trung chuyển chất thải rắn. Chất thải rắn sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn của khu công nghiệp trên địa bàn thành phố sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của thành phố và xử lý riêng.
+ Chất thải rắn nguy hại: Được thu gom và xử lý riêng tại các công trình như bệnh viện.
+ Chất thải rắn được thu gom về nhà máy xử lý rác bằng công nghệ đốt và tận dụng nhiệt làm nhiệt điện (được cụ thể hóa ở giai đoạn sau).
- Nghĩa trang: Nghĩa trang nhân dân thành phố bố trí tại nghĩa trang hiện nay, có quy mô 20,7ha. Trong tương lai cần được quy hoạch riêng, sử dụng các biện pháp để tránh ô nhiễm môi trường. Xây dựng lò hỏa táng trong khu vực nghĩa trang. Một số nghĩa trang hiện tại trong nội thị thành phố đóng cửa, xây dựng lộ trình chuyển toàn bộ ra nghĩa trang thành phố.