Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "1176/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh Tây Nguyên, Duyên hải Miền Trung, Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan trong hành lang kinh tế Đông - Tây;
- Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hợp lý, liên thông với mạng lưới giao thông vùng, quốc gia và quốc tế. Đa dạng các loại hình vận tải và phương tiện vận tải nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025:
a. Về vận tải:
- Khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 21,8 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 10,9%/năm;
- Khối lượng vận chuyển hành khách đạt khoảng 24,9 triệu HK/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 12,34%/năm.
b. Về kết cấu hạ tầng đường bộ:
- Đường cao tốc: Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bờ Y- Ngọc Hồi - Plei Ku.
- Quốc lộ: Đẩy nhanh quá trình đầu tư nâng cấp, mở rộng các quốc lộ qua địa bàn tỉnh như đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 40, Quốc lộ 40B theo kế hoạch của Bộ Giao thông Vận tải; đầu tư xây dựng tuyến tránh đường Hồ Chí Minh đoạn qua thành phố Kon Tum và các thị trấn Đắk Hà, ĐắkTô, Ngọc Hồi, Đắk Glei.
- Đường tỉnh: Tập trung đầu tư, nâng cấp nhằm đưa hệ thống đường tỉnh vào cấp kỹ thuật, nâng cấp tất cả các tuyến đường đạt tối thiểu cấp IV miền núi. Nâng cấp một số tuyến đường lên đường tỉnh, xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh có tính chất đặc biệt quan trọng, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao.
- Đường đô thị: Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới mạng lưới giao thông của thành phố Kon Tum và các thị trấn huyện theo Quy hoạch chung đô thị được phê duyệt.
- Đường giao thông nông thôn: Duy tu bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn hiện có, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nông thôn đảm bảo tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt từ 60-70%, riêng các tuyến đường đến trung tâm các xã đạt 100%.
- Hệ thống cầu, cống: trên các quốc lộ và tỉnh lộ được xây dựng vĩnh cửu 100% phù hợp theo cấp đường, tải trọng thiết kế tối thiểu đạt tiêu chuẩn HL93; trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường, tải trọng thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05.
- Bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe: Nâng cấp, tăng năng lực phục vụ với các bến xe hiện có; xây dựng mới các bến xe khách ở ngoài khu vực đô thị trung tâm của thành phố Kon Tum, các bến xe tại trung tâm các huyện; bố trí các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tại khu vực thành phố Kon Tum và trung tâm thị trấn các huyện.
c. Về kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
- Tập trung cải tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn các luồng tuyến đường thủy nội địa chính; thanh thải chướng ngại vật trên hồ Yaly, đầu tư hệ thống phao tiêu, báo hiệu chỉ dẫn luồng trên hồ Yaly, Plei Krông, ĐăkĐrinh, sông Đăk Bla...
- Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng cơ cấu hợp lý phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên, đặc điểm sông, lòng hồ và lưu lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp và xây dựng mới một số bến thủy nội địa chính đảm bảo mục tiêu phục vụ của bến là phục vụ dân sinh, kết hợp phục vụ giao thông công cộng: Bến du lịch Plei Weh, Đăk Bla, bến làng Chờ, bến Kon Gung, Đăk Rơ Wa, Kon Ktu...
d. Về kết cấu hạ tầng đường hàng không: Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng sân bay Kon Tum và xây dựng bay taxi Măng Đen theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
2.2. Định hướng đến năm 2035:
- Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, tiếp tục xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch tạo sự đồng bộ, liên thông với mạng lưới giao thông vận tải của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng Tây Nguyên và cả nước.
- Đáp ứng được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
III. Nội dung Quy hoạch:
1. Quy hoạch phát triển vận tải:
a. Quy hoạch phát triển các trục vận tải:
- Quy hoạch các trục dọc (03 trục):
+ Trục dọc 1: Đường Hồ Chí Minh (từ ranh giới tỉnh Quảng Nam đi qua địa bàn các huyện: ĐăkGlei, Ngọc Hồi) - Quốc lộ 14C (qua huyện Ia H’Drai) - đi tỉnh Gia Lai.
+ Trục dọc 2: Quốc lộ 40B (từ ranh giới tỉnh Quảng Nam đi qua các huyện: Tu Mơ Rông và Đăk Tô) - Đường Hồ Chí Minh (qua thị trấn Đăk Hà, thành phố Kon Tum) - đi tỉnh Gia Lai.
+ Trục dọc 3: Ranh giới tỉnh Quảng Ngãi (huyện Sơn Tây) - Quốc lộ 24D (qua huyện Kon Plong) - Quốc lộ 24 (qua huyện Kon Rẫy, thành phố Kon Tum) - Đường Hồ Chí Minh - đi tỉnh Gia Lai.
- Quy hoạch các trục ngang (03 trục):
+ Trục ngang 1: Cửa khẩu phụ Đăk Blô (đi Lào) - ĐT 673 (qua huyện Đắk Glei) - đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh (qua huyện Tu Mơ Rông, Kon Plong) - Quốc lộ 24- đi tỉnh Quảng Ngãi.
+ Trục ngang 2: Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (đi Lào, Campuchia) - Quốc lộ 40 (qua thị trấn Plei Kần, Ngọc Hồi) - Đường Hồ Chí Minh (qua thị trấn Đăk Tô) - Đường Đăk Kôi - Đăk Pxi (qua huyện Đăk Hà, Kon Rẫy) - Quốc lộ 24 - đi tỉnh Gia Lai hoặc Quảng Ngãi.
+ Trục ngang 3: Cửa khẩu phụ Hồ Đá - Quốc lộ 24E - Quốc lộ 24 (hoặc Quốc lộ 24D) - đi tỉnh Quảng Ngãi.
b. Quy hoạch phát triển vận tải:
- Vận tải đường bộ:
+ Vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh: Đến năm 2020 quy hoạch 142 tuyến; gồm 95 tuyến theo Quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải (tại Quyết định 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2015), đồng thời quy hoạch bổ sung 47 tuyến (Chi tiết tại Phụ lục 1).
+ Vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh: Đến năm 2020 quy hoạch 20 tuyến; bao gồm duy 04 tuyến vận tải hành khách nội tỉnh đang khai thác, mở mới một số tuyến vận tải đến các bến xe khách được quy hoạch tại trung tâm các huyện (Chi tiết tại Phụ lục 2).
+ Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Đến năm 2020 quy hoạch 06 tuyến, đến năm 2025 quy hoạch 12 tuyến, định hướng đến năm 2035 quy hoạch 16 tuyến (Chi tiết tại Phụ lục 3).
+ Vận tải hành khách bằng xe taxi: Đến năm 2020 số phương tiện taxi khoảng 380 xe, đến năm 2025 khoảng 665 xe, định hướng đến năm 2030 khoảng 1.330 xe.
- Vận tải đường thủy nội địa: Cải tạo, nâng cấp các luồng tuyến vận tải đạt cấp VI và phát huy hiệu quả các phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách trên lòng hồ thủy điện Yaly, sông ĐăkBla, hồ thủy điện Đăk Đrinh, hồ Sê San 4, hồ thủy điện thượng Kon Tum.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
a. Kết cấu hạ tầng đường bộ:
- Đường cao tốc: Quy hoạch 01 tuyến cao tốc có điểm đầu tại Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Ngọc Hồi và điểm cuối tại ranh giới với tỉnh Gia Lai, hướng tuyến đi về phía Tây đường Hồ Chí Minh với chiều dài 121 km. Quy hoạch đầu tư xây dựng tuyến trong giai đoạn đến năm 2020 với quy mô đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 80-100km, quy mô 4-6 làn xe.
- Tuyến quốc lộ: Đến năm 2020 hoàn thành cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 08 đoạn tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh gồm: đường Hồ Chí Minh (dài 155km), tuyến tránh đường Hồ Chí Minh đoạn qua TP. Kon Tum (dài 23,2km); QL40 (dài 7.63km); QL40B (dài 97,636 km); QL14C (dài 106,8 km); QL24 (dài 179.91 km); QL24D (dài 65 km), QL24E (dài 107,1 km); QL24D (dài 34.41 km) với kết cấu BTN hoặc BTXM (chi tiết tại Phụ lục 4).
- Các tuyến đường tỉnh: Gồm 11 tuyến (chi tiết tại Phụ lục 5).
+ Giai đoạn 2016-2020: Nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV-V miền núi, kết cấu BTN hoặc BTXM, tổng chiều dài 538,53 km; trong đó nâng cấp 168,99 km, xây dựng mới 191,25 km, giữ cấp 178,29 km.
+ Giai đoạn 2021-2025: Nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, một số tuyến quan trọng đạt cấp III miền núi, tổng chiều dài 610,53 km; trong đó nâng cấp 387,69 km, xây dựng mới 72 km, giữ cấp 150,84 km.
+ Định hướng đến năm 2035: Tiếp tục nâng cấp các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV-III miền núi, một số đoạn tuyến đạt cấp II.
- Giao thông nông thôn:
+ Các tuyến đường huyện: Quy hoạch 81 tuyến đường huyện, tổng chiều dài 1.222,34 km với kết cấu mặt đường BTN, láng nhựa hoặc BTXM (chi tiết tại Phụ lục 6).
+ Đường xã, thôn, nội đồng: Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A; đường thôn, xóm, nội đồng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại B với kết cấu mặt đường láng nhựa hoặc BTXM.
- Bến, bãi đỗ xe đường bộ: Quy hoạch 12 bến xe khách và 03 bến xe hàng (chi tiết tại Phụ lục 7).
- Hệ thống đường gom quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch hệ thống đường gom các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được phê duyệt (tại Quyết định số 1254/QĐ-UBND ngày 8/11/2010 của UBND tỉnh) với tổng chiều dài khoảng 121,65km; trong đó, đường gom của đường Hồ Chí Minh dài khoảng 61,56km, đường gom của đường Quốc lộ 24 dài khoảng 32,53km và đường gom của đường Quốc lộ 14C dài khoảng 27,56km.
- Hệ thống đấu nối quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch các điểm đấu nối vào các Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được phê duyệt (tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh) là 267 vị trí; trong đó, 241 vị trí đấu nối đường ngang, 16 vị trí đấu nối mới cửa hàng xăng dầu và 11 vị trí đấu nối cửa hàng xăng dầu đã thỏa thuận.
- Hệ thống các trạm dừng nghỉ: Xây dựng 08 trạm dừng nghỉ trên địa bàn tỉnh; trong đó, 05 trạm trên đường Hồ Chí Minh (trạm Đắk Man, trạm Đắk Môn, trạm Tân Cảnh, trạm Đắk Uy và trạm Đồi Sao Mai), 01 trạm trên Quốc lộ 24 (trạm Kon Plong) và 02 trạm trên Quốc lộ 14C (trạm Sa Thầy và trạm Ia H’Drai).
- Hệ thống cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ: Quy hoạch 12 cơ sở đào tạo; 02 trung tâm sát hạch lái xe (Chi tiết tại Phụ lục 8).
- Hệ thống trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ: Quy hoạch 02 trung tâm đăng kiểm tại thành phố Kon Tum, huyện Ngọc Hồi.
b. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển đường thủy nội địa tỉnh Kon Tum đến năm 2020 đã được phê duyệt (tại Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 29/12/2011, Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và đề nghị của các địa phương), cụ thể:
- Luồng tuyến vận tải đường thủy nội địa: Cải tạo, nâng cấp các luồng tuyến vận tải đường thủy nội địa đạt cấp VI và đưa vào quản lý, khai thác trên sông ĐăkBla và lòng hồ các thủy điện: Yaly, Đăk Đrinh, Sê San 4, Thượng Kon Tum, Plei Krông.
- Bến thủy nội địa: Đầu tư xây dựng và cải tạo, nâng cấp 26 bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (04 bến loại 2 và 22 bến loại 1); trong đó, xây dựng mới 01 bến loại 1, 07 bến loại 2 và cải tạo, sửa chữa 3 bến loại 2, 15 bến loại 1.
c. Kết cấu hạ tầng đường hàng không:
- Trong giai đoạn từ năm 2021-2025, huy động nguồn lực thực hiện đầu tư xây dựng sân bay Kon Tum theo quy hoạch đã được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2011.
- Tăng cường công tác kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng sân bay Taxi Măng Đen, huyện Kon Plông theo quy hoạch đã được phê duyệt và quy hoạch sân bay Phượng Hoàng, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô thành sân bay Taxi theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 35/TB-VPCP ngày 05/02/2009 của Văn phòng Chính phủ.
3. Nhu cầu quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng giao thông: Nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển giao thông vận tải đến năm 2025 là 8.149,06 ha, đến năm 2035 là 8.829,49 ha.
4. Nhu cầu vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải tỉnh Kon Tum đến năm 2035 ước khoảng 99.941 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Nhu cầu vốn ước khoảng 47.881 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách địa phương 8.746 tỷ đồng, vốn ngân sách Trung ương 9.111 tỷ đồng và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 30.024 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu vốn ước khoảng 21.639 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách địa phương 9,414 tỷ đồng, vốn ngân sách Trung ương 6.067 tỷ đồng và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 6.158 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2035: Nhu cầu vốn ước khoảng 30.421 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách địa phương 13.103 tỷ đồng, vốn ngân sách trung ương 8.489 tỷ đồng và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 8.828 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn như sau: vốn ngân sách địa phương là 31.263 tỷ đồng (chiếm 31,28%), vốn ngân sách Trung ương là 23.667 tỷ đồng (chiếm 23,68%) và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 45.010 tỷ đồng (chiếm 45,04%).
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Tổng nhu cầu vốn dành cho các dự án ưu tiên đầu tư ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 16.764,8 tỷ đồng. Trong đó, dự án Trung ương quản lý là 11.260 tỷ đồng, dự án do địa phương quản lý đầu tư là 5.590,8 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục 10).
5. Các giải pháp thực hiện:
a. Phát triển giao thông vận tải theo quy hoạch, kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch cụ thể cho các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các tuyến quốc lộ đã được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt quy hoạch.
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.
- Xác định và cắm mốc lộ giới, dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông, giảm thiểu chi phí đền bù và hạn chế phát sinh các vấn đề có liên quan đến giải phóng mặt bằng.
- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; kiên quyết xử lý đối với các trường hợp vi phạm và thu hồi quỹ đất nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng theo đúng quy hoạch.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các vùng trong tỉnh, giữa tỉnh Kon Tum với các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Miền Trung... nhằm đảm bảo việc liên kết, kết nối các cơ sở hạ tầng giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Kon Tum theo hướng bền vững.
b. Giải pháp thu hút và quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải:
- Việc triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo đúng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải được Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và UBND tỉnh phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng công trình; phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với các dự án công trình giao thông.
- Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như: BOT, BT, PPP, ODA.
- Bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách như cải tạo, nâng cấp hệ thống cầu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.
- Ưu tiên đầu tư một số dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm, đặc biệt là các công trình lớn, có sức lan tỏa, tạo đột phá và có tính kết nối cao.
- Tăng cường huy động nguồn lực từ khai thác quỹ đất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Ban hành chính sách ưu đãi về trợ giá, lãi vay ngân hàng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt ưu tiên đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.
c. Giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Kiện toàn tổ chức quản lý công tác an toàn giao thông từ tỉnh đến địa phương hướng tới đảm bảo trật tự an toàn giao thông một cách bền vững; phân cấp mạnh mẽ cho các địa phương về công tác quản lý, công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
- Nâng cao chất lượng việc tổ chức giao thông, phân luồng, phân làn giao thông; đặc biệt chú trọng việc bố trí các hệ thống đèn tín hiệu giao thông.
- Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc đầu tư phát triển giao thông vận tải và việc nâng cao ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới; công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải đảm bảo quỹ đất dành cho hành lang an toàn giao thông; các dự án phải được thẩm định về an toàn giao thông và tiến tới xóa các điểm đen về tai nạn giao thông.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thống kê, báo cáo thường xuyên đối với giao thông đường thủy nội địa, các bến thủy nội địa, bến khách ngang sông phải có giấy phép hoạt động và các phương tiện đường thủy phải được đăng ký, đăng kiểm theo định kỳ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
d. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ trong giao thông vận tải:
- Đẩy mạnh việc áp dụng khoa học - công nghệ trong quản lý, khai thác và bảo trì công trình giao thông; cập nhật, ứng dụng công nghệ thi công mới, nhất là đối với các công trình trong đô thị; sử dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong thiết kế và thi công công trình giao thông nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tín hiệu trong quản lý điều hành giao thông.
e. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực giao thông vận tải:
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác, bảo trì, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhân lực vận tải; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Xây dựng mối quan hệ giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải với các doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực giao thông vận tải tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác.

Content:
Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh Tây Nguyên, Duyên hải Miền Trung, Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan trong hành lang kinh tế Đông - Tây;
- Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hợp lý, liên thông với mạng lưới giao thông vùng, quốc gia và quốc tế. Đa dạng các loại hình vận tải và phương tiện vận tải nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025:
a. Về vận tải:
- Khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 21,8 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 10,9%/năm;
- Khối lượng vận chuyển hành khách đạt khoảng 24,9 triệu HK/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 12,34%/năm.
b. Về kết cấu hạ tầng đường bộ:
- Đường cao tốc: Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bờ Y- Ngọc Hồi - Plei Ku.
- Quốc lộ: Đẩy nhanh quá trình đầu tư nâng cấp, mở rộng các quốc lộ qua địa bàn tỉnh như đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 40, Quốc lộ 40B theo kế hoạch của Bộ Giao thông Vận tải; đầu tư xây dựng tuyến tránh đường Hồ Chí Minh đoạn qua thành phố Kon Tum và các thị trấn Đắk Hà, ĐắkTô, Ngọc Hồi, Đắk Glei.
- Đường tỉnh: Tập trung đầu tư, nâng cấp nhằm đưa hệ thống đường tỉnh vào cấp kỹ thuật, nâng cấp tất cả các tuyến đường đạt tối thiểu cấp IV miền núi. Nâng cấp một số tuyến đường lên đường tỉnh, xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh có tính chất đặc biệt quan trọng, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao.
- Đường đô thị: Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới mạng lưới giao thông của thành phố Kon Tum và các thị trấn huyện theo Quy hoạch chung đô thị được phê duyệt.
- Đường giao thông nông thôn: Duy tu bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn hiện có, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nông thôn đảm bảo tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt từ 60-70%, riêng các tuyến đường đến trung tâm các xã đạt 100%.
- Hệ thống cầu, cống: trên các quốc lộ và tỉnh lộ được xây dựng vĩnh cửu 100% phù hợp theo cấp đường, tải trọng thiết kế tối thiểu đạt tiêu chuẩn HL93; trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường, tải trọng thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05.
- Bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe: Nâng cấp, tăng năng lực phục vụ với các bến xe hiện có; xây dựng mới các bến xe khách ở ngoài khu vực đô thị trung tâm của thành phố Kon Tum, các bến xe tại trung tâm các huyện; bố trí các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tại khu vực thành phố Kon Tum và trung tâm thị trấn các huyện.
c. Về kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
- Tập trung cải tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn các luồng tuyến đường thủy nội địa chính; thanh thải chướng ngại vật trên hồ Yaly, đầu tư hệ thống phao tiêu, báo hiệu chỉ dẫn luồng trên hồ Yaly, Plei Krông, ĐăkĐrinh, sông Đăk Bla...
- Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng cơ cấu hợp lý phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên, đặc điểm sông, lòng hồ và lưu lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp và xây dựng mới một số bến thủy nội địa chính đảm bảo mục tiêu phục vụ của bến là phục vụ dân sinh, kết hợp phục vụ giao thông công cộng: Bến du lịch Plei Weh, Đăk Bla, bến làng Chờ, bến Kon Gung, Đăk Rơ Wa, Kon Ktu...
d. Về kết cấu hạ tầng đường hàng không: Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng sân bay Kon Tum và xây dựng bay taxi Măng Đen theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
2.2. Định hướng đến năm 2035:
- Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, tiếp tục xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch tạo sự đồng bộ, liên thông với mạng lưới giao thông vận tải của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng Tây Nguyên và cả nước.
- Đáp ứng được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
III. Nội dung Quy hoạch:
1. Quy hoạch phát triển vận tải:
a. Quy hoạch phát triển các trục vận tải:
- Quy hoạch các trục dọc (03 trục):
+ Trục dọc 1: Đường Hồ Chí Minh (từ ranh giới tỉnh Quảng Nam đi qua địa bàn các huyện: ĐăkGlei, Ngọc Hồi) - Quốc lộ 14C (qua huyện Ia H’Drai) - đi tỉnh Gia Lai.
+ Trục dọc 2: Quốc lộ 40B (từ ranh giới tỉnh Quảng Nam đi qua các huyện: Tu Mơ Rông và Đăk Tô) - Đường Hồ Chí Minh (qua thị trấn Đăk Hà, thành phố Kon Tum) - đi tỉnh Gia Lai.
+ Trục dọc 3: Ranh giới tỉnh Quảng Ngãi (huyện Sơn Tây) - Quốc lộ 24D (qua huyện Kon Plong) - Quốc lộ 24 (qua huyện Kon Rẫy, thành phố Kon Tum) - Đường Hồ Chí Minh - đi tỉnh Gia Lai.
- Quy hoạch các trục ngang (03 trục):
+ Trục ngang 1: Cửa khẩu phụ Đăk Blô (đi Lào) - ĐT 673 (qua huyện Đắk Glei) - đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh (qua huyện Tu Mơ Rông, Kon Plong) - Quốc lộ 24- đi tỉnh Quảng Ngãi.
+ Trục ngang 2: Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (đi Lào, Campuchia) - Quốc lộ 40 (qua thị trấn Plei Kần, Ngọc Hồi) - Đường Hồ Chí Minh (qua thị trấn Đăk Tô) - Đường Đăk Kôi - Đăk Pxi (qua huyện Đăk Hà, Kon Rẫy) - Quốc lộ 24 - đi tỉnh Gia Lai hoặc Quảng Ngãi.
+ Trục ngang 3: Cửa khẩu phụ Hồ Đá - Quốc lộ 24E - Quốc lộ 24 (hoặc Quốc lộ 24D) - đi tỉnh Quảng Ngãi.
b. Quy hoạch phát triển vận tải:
- Vận tải đường bộ:
+ Vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh: Đến năm 2020 quy hoạch 142 tuyến; gồm 95 tuyến theo Quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải (tại Quyết định 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2015), đồng thời quy hoạch bổ sung 47 tuyến (Chi tiết tại Phụ lục 1).
+ Vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh: Đến năm 2020 quy hoạch 20 tuyến; bao gồm duy 04 tuyến vận tải hành khách nội tỉnh đang khai thác, mở mới một số tuyến vận tải đến các bến xe khách được quy hoạch tại trung tâm các huyện (Chi tiết tại Phụ lục 2).
+ Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Đến năm 2020 quy hoạch 06 tuyến, đến năm 2025 quy hoạch 12 tuyến, định hướng đến năm 2035 quy hoạch 16 tuyến (Chi tiết tại Phụ lục 3).
+ Vận tải hành khách bằng xe taxi: Đến năm 2020 số phương tiện taxi khoảng 380 xe, đến năm 2025 khoảng 665 xe, định hướng đến năm 2030 khoảng 1.330 xe.
- Vận tải đường thủy nội địa: Cải tạo, nâng cấp các luồng tuyến vận tải đạt cấp VI và phát huy hiệu quả các phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách trên lòng hồ thủy điện Yaly, sông ĐăkBla, hồ thủy điện Đăk Đrinh, hồ Sê San 4, hồ thủy điện thượng Kon Tum.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
a. Kết cấu hạ tầng đường bộ:
- Đường cao tốc: Quy hoạch 01 tuyến cao tốc có điểm đầu tại Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Ngọc Hồi và điểm cuối tại ranh giới với tỉnh Gia Lai, hướng tuyến đi về phía Tây đường Hồ Chí Minh với chiều dài 121 km. Quy hoạch đầu tư xây dựng tuyến trong giai đoạn đến năm 2020 với quy mô đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 80-100km, quy mô 4-6 làn xe.
- Tuyến quốc lộ: Đến năm 2020 hoàn thành cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 08 đoạn tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh gồm: đường Hồ Chí Minh (dài 155km), tuyến tránh đường Hồ Chí Minh đoạn qua TP. Kon Tum (dài 23,2km); QL40 (dài 7.63km); QL40B (dài 97,636 km); QL14C (dài 106,8 km); QL24 (dài 179.91 km); QL24D (dài 65 km), QL24E (dài 107,1 km); QL24D (dài 34.41 km) với kết cấu BTN hoặc BTXM (chi tiết tại Phụ lục 4).
- Các tuyến đường tỉnh: Gồm 11 tuyến (chi tiết tại Phụ lục 5).
+ Giai đoạn 2016-2020: Nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV-V miền núi, kết cấu BTN hoặc BTXM, tổng chiều dài 538,53 km; trong đó nâng cấp 168,99 km, xây dựng mới 191,25 km, giữ cấp 178,29 km.
+ Giai đoạn 2021-2025: Nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, một số tuyến quan trọng đạt cấp III miền núi, tổng chiều dài 610,53 km; trong đó nâng cấp 387,69 km, xây dựng mới 72 km, giữ cấp 150,84 km.
+ Định hướng đến năm 2035: Tiếp tục nâng cấp các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV-III miền núi, một số đoạn tuyến đạt cấp II.
- Giao thông nông thôn:
+ Các tuyến đường huyện: Quy hoạch 81 tuyến đường huyện, tổng chiều dài 1.222,34 km với kết cấu mặt đường BTN, láng nhựa hoặc BTXM (chi tiết tại Phụ lục 6).
+ Đường xã, thôn, nội đồng: Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A; đường thôn, xóm, nội đồng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại B với kết cấu mặt đường láng nhựa hoặc BTXM.
- Bến, bãi đỗ xe đường bộ: Quy hoạch 12 bến xe khách và 03 bến xe hàng (chi tiết tại Phụ lục 7).
- Hệ thống đường gom quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch hệ thống đường gom các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được phê duyệt (tại Quyết định số 1254/QĐ-UBND ngày 8/11/2010 của UBND tỉnh) với tổng chiều dài khoảng 121,65km; trong đó, đường gom của đường Hồ Chí Minh dài khoảng 61,56km, đường gom của đường Quốc lộ 24 dài khoảng 32,53km và đường gom của đường Quốc lộ 14C dài khoảng 27,56km.
- Hệ thống đấu nối quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch các điểm đấu nối vào các Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được phê duyệt (tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh) là 267 vị trí; trong đó, 241 vị trí đấu nối đường ngang, 16 vị trí đấu nối mới cửa hàng xăng dầu và 11 vị trí đấu nối cửa hàng xăng dầu đã thỏa thuận.
- Hệ thống các trạm dừng nghỉ: Xây dựng 08 trạm dừng nghỉ trên địa bàn tỉnh; trong đó, 05 trạm trên đường Hồ Chí Minh (trạm Đắk Man, trạm Đắk Môn, trạm Tân Cảnh, trạm Đắk Uy và trạm Đồi Sao Mai), 01 trạm trên Quốc lộ 24 (trạm Kon Plong) và 02 trạm trên Quốc lộ 14C (trạm Sa Thầy và trạm Ia H’Drai).
- Hệ thống cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ: Quy hoạch 12 cơ sở đào tạo; 02 trung tâm sát hạch lái xe (Chi tiết tại Phụ lục 8).
- Hệ thống trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ: Quy hoạch 02 trung tâm đăng kiểm tại thành phố Kon Tum, huyện Ngọc Hồi.
b. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển đường thủy nội địa tỉnh Kon Tum đến năm 2020 đã được phê duyệt (tại Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 29/12/2011, Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và đề nghị của các địa phương), cụ thể:
- Luồng tuyến vận tải đường thủy nội địa: Cải tạo, nâng cấp các luồng tuyến vận tải đường thủy nội địa đạt cấp VI và đưa vào quản lý, khai thác trên sông ĐăkBla và lòng hồ các thủy điện: Yaly, Đăk Đrinh, Sê San 4, Thượng Kon Tum, Plei Krông.
- Bến thủy nội địa: Đầu tư xây dựng và cải tạo, nâng cấp 26 bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (04 bến loại 2 và 22 bến loại 1); trong đó, xây dựng mới 01 bến loại 1, 07 bến loại 2 và cải tạo, sửa chữa 3 bến loại 2, 15 bến loại 1.
c. Kết cấu hạ tầng đường hàng không:
- Trong giai đoạn từ năm 2021-2025, huy động nguồn lực thực hiện đầu tư xây dựng sân bay Kon Tum theo quy hoạch đã được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2011.
- Tăng cường công tác kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng sân bay Taxi Măng Đen, huyện Kon Plông theo quy hoạch đã được phê duyệt và quy hoạch sân bay Phượng Hoàng, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô thành sân bay Taxi theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 35/TB-VPCP ngày 05/02/2009 của Văn phòng Chính phủ.
3. Nhu cầu quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng giao thông: Nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển giao thông vận tải đến năm 2025 là 8.149,06 ha, đến năm 2035 là 8.829,49 ha.
4. Nhu cầu vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải tỉnh Kon Tum đến năm 2035 ước khoảng 99.941 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Nhu cầu vốn ước khoảng 47.881 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách địa phương 8.746 tỷ đồng, vốn ngân sách Trung ương 9.111 tỷ đồng và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 30.024 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu vốn ước khoảng 21.639 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách địa phương 9,414 tỷ đồng, vốn ngân sách Trung ương 6.067 tỷ đồng và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 6.158 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2035: Nhu cầu vốn ước khoảng 30.421 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách địa phương 13.103 tỷ đồng, vốn ngân sách trung ương 8.489 tỷ đồng và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 8.828 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn như sau: vốn ngân sách địa phương là 31.263 tỷ đồng (chiếm 31,28%), vốn ngân sách Trung ương là 23.667 tỷ đồng (chiếm 23,68%) và vốn xã hội hóa, vay tín dụng 45.010 tỷ đồng (chiếm 45,04%).
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Tổng nhu cầu vốn dành cho các dự án ưu tiên đầu tư ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 16.764,8 tỷ đồng. Trong đó, dự án Trung ương quản lý là 11.260 tỷ đồng, dự án do địa phương quản lý đầu tư là 5.590,8 tỷ đồng (Chi tiết tại Phụ lục 10).
Các giải pháp thực hiện:
a. Phát triển giao thông vận tải theo quy hoạch, kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch cụ thể cho các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các tuyến quốc lộ đã được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt quy hoạch.
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.
- Xác định và cắm mốc lộ giới, dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông, giảm thiểu chi phí đền bù và hạn chế phát sinh các vấn đề có liên quan đến giải phóng mặt bằng.
- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; kiên quyết xử lý đối với các trường hợp vi phạm và thu hồi quỹ đất nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng theo đúng quy hoạch.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các vùng trong tỉnh, giữa tỉnh Kon Tum với các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Miền Trung... nhằm đảm bảo việc liên kết, kết nối các cơ sở hạ tầng giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Kon Tum theo hướng bền vững.
b. Giải pháp thu hút và quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải:
- Việc triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo đúng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải được Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và UBND tỉnh phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng công trình; phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với các dự án công trình giao thông.
- Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như: BOT, BT, PPP, ODA.
- Bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách như cải tạo, nâng cấp hệ thống cầu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.
- Ưu tiên đầu tư một số dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm, đặc biệt là các công trình lớn, có sức lan tỏa, tạo đột phá và có tính kết nối cao.
- Tăng cường huy động nguồn lực từ khai thác quỹ đất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Ban hành chính sách ưu đãi về trợ giá, lãi vay ngân hàng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt ưu tiên đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.
c. Giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Kiện toàn tổ chức quản lý công tác an toàn giao thông từ tỉnh đến địa phương hướng tới đảm bảo trật tự an toàn giao thông một cách bền vững; phân cấp mạnh mẽ cho các địa phương về công tác quản lý, công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
- Nâng cao chất lượng việc tổ chức giao thông, phân luồng, phân làn giao thông; đặc biệt chú trọng việc bố trí các hệ thống đèn tín hiệu giao thông.
- Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc đầu tư phát triển giao thông vận tải và việc nâng cao ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới; công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải đảm bảo quỹ đất dành cho hành lang an toàn giao thông; các dự án phải được thẩm định về an toàn giao thông và tiến tới xóa các điểm đen về tai nạn giao thông.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thống kê, báo cáo thường xuyên đối với giao thông đường thủy nội địa, các bến thủy nội địa, bến khách ngang sông phải có giấy phép hoạt động và các phương tiện đường thủy phải được đăng ký, đăng kiểm theo định kỳ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
d. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ trong giao thông vận tải:
- Đẩy mạnh việc áp dụng khoa học - công nghệ trong quản lý, khai thác và bảo trì công trình giao thông; cập nhật, ứng dụng công nghệ thi công mới, nhất là đối với các công trình trong đô thị; sử dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong thiết kế và thi công công trình giao thông nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tín hiệu trong quản lý điều hành giao thông.
e. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực giao thông vận tải:
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác, bảo trì, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhân lực vận tải; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Xây dựng mối quan hệ giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải với các doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực giao thông vận tải tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác.