Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "1648/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung như sau:
...
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Hòa Bình trở thành tỉnh phát triển, có thu nhập bình quân đầu người đạt mức cao, là trung tâm dịch vụ du lịch và công nghiệp chế biến chế tạo hàng đầu của vùng trung du và miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và kết nối; hệ thống đô thị thông minh; khu vực nông thôn hiện đại, môi trường sống xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, thích ứng hiệu quả với tác động của biến đổi khí hậu; người dân có điều kiện sống tốt, mức sống cao. Các giá trị, bản sắc văn hóa của các dân tộc trên địa bàn đặc biệt là văn hóa Mường và nền văn hóa Hòa Bình được giữ gìn, bảo tồn và phát triển. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo vững chắc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, bền vững và hiệu quả, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 10 - 11%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng khoảng 14 -15%/năm và chiếm tỷ trọng khoảng 65 - 70% tổng giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp vào năm 2030.
Ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, chế biến gỗ, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống, sản xuất nội thất, dược phẩm, thiết bị y tế. Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
Chủ động tham gia chuỗi liên kết với các doanh nghiệp của vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các doanh nghiệp, dự án đầu tư sản xuất, nghiên cứu trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội.
Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư, đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Hạn chế đầu tư mở mới các mỏ khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường, rà soát đóng cửa các mỏ tại các khu vực ưu tiên phát triển du lịch và đô thị.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển nhanh, đa dạng, bền vững các loại hình dịch vụ, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 10% và chiếm tỷ trọng khoảng 34% trong cơ cấu GRDP của tỉnh vào năm 2030.
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ dịch vụ, du lịch; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch tại khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình. Phát triển du lịch văn hóa, trải nghiệm đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số; du lịch văn hóa tín ngưỡng, tâm linh; dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các khu nghỉ dưỡng cao cấp. Ưu tiên xây dựng sân gôn và bất động sản gắn với sân gôn.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và phát triển dịch vụ, du lịch. Tăng cường quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu về tài nguyên, tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch, bản sắc văn hóa các dân tộc tỉnh Hòa Bình; chú trọng công tác tổ chức các sự kiện du lịch và các hoạt động liên kết để hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng.
Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu; củng cố, phát triển các kênh phân phối hàng hóa theo hướng văn minh, hiện đại; kết hợp hài hòa giữa phát triển các loại hình thương mại truyền thống gắn với phát triển thương mại điện tử. Xây dựng trung tâm dịch vụ logistics tại thành phố Hòa Bình và Lương Sơn; phát triển vận tải đa phương thức, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Hình thành thị trường bất động sản lành mạnh, bền vững, gắn với quy hoạch mạng lưới các khu đô thị, khu dân cư mới và phát triển “ngôi nhà thứ hai”.
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển theo hướng sinh thái, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 3,5%/năm, chiếm tỷ trọng khoảng 15% trong cơ cấu GRDP của tỉnh vào năm 2030.
Tích cực nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực gồm: cây ăn quả, cây dược liệu, cây lấy gỗ, chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy sản; hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, vùng nguyên liệu ổn định cho ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
Quán triệt, triển khai kịp thời chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Chú trọng công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Tiếp tục tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trạng trại, quản lý rừng bền vững.
d) Lĩnh vực nhà ở vệ tinh
Phát triển Hòa Bình trở thành trung tâm đô thị và nhà ở mới xanh, sạch, đẹp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, giao thông công cộng kết nối cao, vượt trội về giáo dục, y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nhà ở vệ tinh trở thành một trong những động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Đô thị Hòa Bình thiết kế xây dựng theo năm tiêu chí: (i) Khu dân cư linh hoạt có nhiều loại hình nhà ở với các mức giá khác nhau, áp dụng và nhân rộng các công nghệ thành phố thông minh; (ii) Khả năng tiếp cận tiện ích trong khoảng cách đi bộ và tạo đủ không gian cho hội họp/giải trí; (iii) Chất lượng môi trường được cải thiện, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; (iv) Tính di động: Tạo cơ sở hạ tầng hỗ trợ người đi bộ và các phương tiện không có động cơ, cung cấp giao thông công cộng/chia sẻ xanh đa phương thức hiệu quả; (v) Xây dựng nhiều loại cơ sở hạ tầng xã hội, đảm bảo người có nhu cầu đặc biệt cũng có thể tiếp cận được.
Tập trung vào các chương trình: (i) Mô hình ngôi nhà thứ hai; (ii) Trung tâm đô thị xanh đa chức năng. Tập trung huy động nguồn lực tư nhân để thực hiện các dự án nhà ở.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Dân số và lao động
Tổ chức phân bố dân cư hợp lý giữa các địa phương trên cơ sở định hướng phát triển các ngành và phát huy tối đa các thế mạnh của từng vùng; nâng cao chất lượng dân số. Chú trọng công tác giải quyết việc làm cho người lao động, thu hút lao động có trình độ cao đến làm việc tại tỉnh, kết hợp với mở rộng xuất khẩu lao động. Tạo môi trường thuận lợi để người dân tự lập, tổ chức sản xuất, tạo công ăn việc làm cho bản thân.
b) An sinh xã hội
Chú trọng vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội. Triển khai thực hiện các giải pháp giảm nghèo, đảm bảo mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, hạn chế tái nghèo, cuộc sống của người nghèo được cải thiện, tất cả người nghèo, người yếu thế trong xã hội được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi toàn tỉnh; làm tốt công tác chăm sóc người có công và thân nhân, gia đình chính sách, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em vùng nông thôn nghèo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện, nâng cao chất lượng công tác cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai nghiện và phòng chống tệ nạn mại dâm.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Nâng cao độ bao phủ mạng lưới khám chữa bệnh; phát triển bệnh viện, trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng có các chuyên khoa và quy mô phù hợp; chú trọng đầu tư đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn; nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, có khả năng thực hiện được các kỹ thuật cao và y tế chuyên sâu.
Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đáp ứng năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế, khuyến khích, hỗ trợ thành lập các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Tăng cường liên kết phát triển y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học với các tỉnh, thành phố có hệ thống y tế phát triển. Chủ động nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào hoạt động ngành y tế.
d) Giáo dục và đào tạo
Phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện, tiên tiến, đạt chuẩn quốc gia. Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, nâng cao chất lượng giáo dục cao đẳng, mở mới giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, đáp ứng nhu cầu cung ứng lực lượng lao động đã qua đào tạo.
Phát triển hệ thống mạng lưới giáo dục nghề nghiệp đáp ứng tốt nhất nhu cầu về lao động kỹ thuật cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và đủ điều kiện tham gia các thị trường lao động quốc tế.
Khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập; củng cố, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo hướng tiếp tục đầu tư các nghề trọng điểm đảm bảo đào tạo được lực lượng lao động có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc gia.
đ) Văn hóa, thể thao
Xây dựng và phát triển Hòa Bình trở thành trung tâm văn hóa và thể thao của vùng Tây Bắc; ưu tiên phát triển du lịch văn hóa các dân tộc, đặc biệt là văn hóa dân tộc Mường gắn với Nền văn hóa Hòa Bình, ngành nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn và trực quan, quảng cáo, góp phần tạo nên giá trị kinh tế cho các cá nhân và xã hội.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý văn hóa và hệ thống di tích. Triển khai thực hiện các dự án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể; tu bổ, tôn tạo các di tích vật thể có giá trị; tập trung xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Di sản văn hóa Mo Mường là Di sản văn hóa thế giới; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt đối với di tích khảo cổ Hang xóm Trại, xã Tân Lập và di tích Mái đá Làng Vành, xã Yên Phú, huyện Lạc Sơn.
Ưu tiên phát triển các môn thể thao thế mạnh, cử các vận động viên tham gia các giải thi đấu trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các công trình thể dục, thể thao đáp ứng yêu cầu đào tạo, huấn luyện vận động viên các đội tuyển của tỉnh, hướng tới đủ điều kiện đăng cai tổ chức một số giải thể thao thành tích cao cấp quốc gia, quốc tế. Thường xuyên phát động các phong trào thể thao cho mọi người, nâng cao tỷ lệ người dân hưởng ứng tham gia Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
e) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực của tỉnh; ưu tiên vào các lĩnh vực có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững như: Cải tiến dây chuyền công nghệ tại các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chứng nhận sản phẩm an toàn theo các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP...).
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tới làm việc tại tỉnh; nghiên cứu, tổ chức triển khai các giải pháp hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và đổi mới công nghệ.
g) Quốc phòng, an ninh
Triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh xây dựng lực lượng công an tỉnh Hòa Bình thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tăng cường mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế, đẩy mạnh hoạt động ngoại giao nhân dân, tranh thủ nguồn lực bên ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
h) Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PCCC và CNCH)
Tiếp tục xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH tỉnh Hòa Bình đến năm 2030 chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Xây dựng và phát triển một cách hợp lý mạng lưới các đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH; đảm bảo mỗi huyện, thành phố có tối thiểu 01 đội PCCC và CNCH chuyên nghiệp; hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ PCCC và CNCH trong toàn tỉnh, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Các cực tăng trưởng
Phát triển theo mô hình tập trung đa cực; hình thành những trung tâm phát triển tập trung với tốc độ cao và bền vững bằng các thế mạnh của đô thị công nghiệp, đô thị thương mại dịch vụ, đô thị du lịch, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Đô thị Hòa Bình, Lương Sơn đóng vai trò trung tâm tác động trực tiếp và lan tỏa đến các địa phương khác trong tỉnh; thị trấn Bo, thị trấn Ba Hàng Đồi và thị trấn Chi Nê,… là khu vực động lực phát triển các huyện phía đông của tỉnh, là cầu nối giữa Thủ đô Hà Nội và vùng trung du và miền núi phía Bắc; thị trấn Hàng Trạm, Vụ Bản,... có vai trò phát triển kinh tế các huyện phía Nam của tỉnh; thị trấn Cao Phong, Đà Bắc, Mai Châu, Mãn Đức có vai trò động lực thúc đẩy phát triển khu vực lòng hồ Hòa Bình và các địa phương phía Tây của tỉnh.
b) Hành lang kinh tế:
Hình thành và phát triển: (i) Hành lang kinh tế Đông - Tây tỉnh Hòa Bình là một bộ phận của hành lang kinh tế quốc gia: Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội gắn với cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình - Mộc Châu (Cao tốc CT.03) và Quốc lộ 6, định hướng phát triển dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, sân gôn, ngôi nhà thứ hai và công nghiệp…; (ii) Hành lang kinh tế phía Đông gắn với đường Hồ Chí Minh và Cao tốc CT.02, định hướng phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, ngôi nhà thứ hai và nông nghiệp sạch...
c) Vùng và tiểu vùng kinh tế - xã hội
Phát triển không gian công nghiệp của tỉnh Hòa Bình theo 03 vùng: (i) Vùng ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hòa Bình, Lương Sơn; (ii) Vùng không gian tăng trưởng công nghiệp mới tại các huyện Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn, Tân Lạc, các xã phía Nam Lương Sơn; và (iii) Vùng phát triển công nghiệp mang tính địa phương tại các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc.
Bố trí các khu quân sự, các điểm có tầm quan trọng, ưu tiên cho quốc phòng và đất an ninh theo quy hoạch ngành quốc gia về đất quốc phòng và đất an ninh.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN; PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Giai đoạn 2021 - 2025 có 13 đô thị, bao gồm:
- 11 đô thị hiện hữu, trong đó: 01 đô thị loại II (thành phố Hòa Bình); 02 đô thị loại IV (thị xã Lương Sơn và thị trấn Mai Châu); 08 đô thị loại V (các thị trấn: Đà Bắc, Cao Phong, Vụ Bản, Mãn Đức, Chi Nê, Ba Hàng Đồi, Hàng Trạm, Bo).
- Thành lập 02 đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại V (thị trấn Phong Phú huyện Tân Lạc và thị trấn Mường Vó huyện Lạc Sơn).
b) Giai đoạn 2026 - 2030 có 17 đô thị, trong đó:
- Đối với 13 đô thị phát triển đến năm 2025: Đô thị thành phố Hòa Bình tiếp tục củng cố phát triển chỉ tiêu hạ tầng đô thị loại II; thị xã Lương Sơn đạt tiêu chí đô thị loại III; 04 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại IV (thị trấn Bo, Mãn Đức, Chi Nê và Mai Châu); 07 đô thị loại V (thị trấn Đà Bắc, Cao Phong, Vụ Bản, Ba Hàng Đồi, Hàng Trạm, Phong Phú, Mường Vó), tiếp tục củng cố và hoàn thiện hạ tầng để nâng loại đô thị.
- Thành lập 04 đô thị mới đạt tiêu chí loại V (thị trấn Dũng Phong huyện Cao Phong, thị trấn Ân Nghĩa huyện Lạc Sơn, thị trấn Vạn Hoa huyện Mai Châu, đô thị Bãi Xe huyện Kim Bôi).
(Chi tiết tại Phụ lục I)
c) Đô thị Hòa Bình phát triển theo mô hình chuỗi đô thị, gồm đô thị trung tâm hành chính - chính trị và các đô thị vệ tinh, được liên kết bằng hệ thống giao thông bán vành đai kết hợp các trục dọc, trục ngang có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng trung du và miền núi phía Bắc và quốc gia. Phát triển không gian dựa trên kết nối các yếu tố tự nhiên và văn hóa truyền thống. Phát triển mô hình "Hành lang xanh" trong cấu trúc không gian đô thị của tỉnh.
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Quy hoạch các khu dân cư mới theo nhu cầu thực tế của từng địa phương. Hình thành điểm dân cư nông thôn phân bố dọc theo các trục giao thông và lân cận các đô thị - công nghiệp tập trung.
Đối với các khu dân cư thuần nông, có định hướng chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, áp dụng mô hình kinh tế trang trại. Bố trí các điểm dịch vụ thương mại hàng hóa tại các trung tâm xã, nhằm khuyến khích phát triển trao đổi sản phẩm nông nghiệp hàng hóa.
3. Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thời kỳ 2023 - 2030
Đến năm 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
Đến năm 2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị.
Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hòa Bình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định phạm vi, địa giới hành chính, tên địa lý cụ thể của các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Quy hoạch 16 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích là 3.470,68 ha; trong đó có 08 KCN đã được quy hoạch từ giai đoạn trước và bổ sung 08 KCN mới.
Định hướng phát triển các KCN theo hướng xanh, sạch, thân thiện với môi trường; các dự án đầu tư được lựa chọn dựa trên định hướng ưu tiên phát triển của tỉnh. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài KCN, nhất là giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp tại tỉnh. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư vào các KCN Yên Quang, Bình Phú, Nhuận Trạch, Lạc Thịnh, Thanh Cao, Thịnh Minh.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp
Dự kiến có 38 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích là 2.209,03 ha; trong đó có 17 CCN đã được quy hoạch từ giai đoạn trước (giữ nguyên diện tích 09 CCN, mở rộng diện tích 07 CCN và giảm diện tích 01 CCN), quy hoạch mới 21 CCN.
Ưu tiên phân bổ chỉ tiêu đất để phát triển các CCN đã có quyết định thành lập, được quy hoạch từ giai đoạn trước và một số CCN được quy hoạch mới như Mông Hóa, Suối Nảy, Cao Dương, Thanh Cao 1, Tiến Sơn 2, Xuân Dương, Sơn Hà, Thống Nhất, Yên Bồng, Đú Sáng, Dũng Phong, Cao Sơn, Bảo Hiệu, Bảo Hiệu 2.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
3. Phương án phát triển khu du lịch
Phát triển không gian du lịch giải trí, nghỉ dưỡng sinh thái, không gian du lịch văn hóa, tín ngưỡng, không gian du lịch cộng đồng, du lịch khám phá tự nhiên tại các cụm du lịch: Cụm du lịch Lương Sơn - thành phố Hòa Bình - Đà Bắc - Cao Phong; cụm du lịch Mai Châu - Tân Lạc - Lạc Sơn; cụm du lịch Kim Bôi - Lạc Thủy - Yên Thủy.
Hình thành khu phức hợp vui chơi giải trí, thể thao, văn hóa, nhà ở tại phía Bắc thành phố Hòa Bình, trung tâm đặt tại xã Quang Tiến. Bổ sung xây dựng 11 cụm sân gôn tại các huyện, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình được phân thành 06 phân khu: (i) Khu vực cửa ngõ gắn với hệ thống cảng Bích Hạ, Ba Cấp là khu vực phát triển đô thị, trung tâm dịch vụ hỗn hợp gắn với phát triển du lịch; (ii) Khu phát triển du lịch tập trung Hiền Lương - Bình Thanh, Vầy Nưa là khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, vui chơi giải trí, thể dục thể thao gắn với mặt nước hồ, khu dân cư mới huyện Đà Bắc; (iii) Khu phát triển du lịch sinh thái, tự nhiên hoang dã phía Bắc hệ sinh thái hồ Hòa Bình là khu vực bảo tồn hệ sinh thái rừng, phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm, nghiên cứu khoa học; (iv) Phân khu du lịch vịnh Ngòi Hoa - Thung Nai - Suối Hoa là khu trung tâm dịch vụ du lịch của khu du lịch hồ Hòa Bình, trung tâm văn hóa - lễ hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc Mường, Thái, Tày, Dao, Mông...; (v) Phân khu dịch vụ du lịch tại xã Phúc Sạn (nay thuộc xã Sơn Thủy, huyện Mai Châu) là trung tâm dịch vụ hậu cần cảng Bãi Sang, khu nghỉ dưỡng sinh thái núi mang văn hóa dân tộc Mường, đồng thời là khu vực kết nối với khu du lịch Mai Châu; (vi) Phân khu du lịch thiên nhiên hoang dã sinh thái tự nhiên gắn với khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa có yếu tố tín ngưỡng, tâm linh gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Mường.
4. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Sản xuất nông nghiệp chất lượng cao gắn với tổ hợp chế biến tại xã Yên Nghiệp, huyện Lạc Sơn; xã Đa Phúc, Lạc Thịnh, Bảo Hiệu, Hữu Lợi, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy.
- Vùng trồng trọt, bao gồm:
+ Vùng sản xuất lúa tập trung: Vùng lúa thâm canh tập trung tại các huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy và Yên Thủy.
+ Vùng sản xuất ngô tập trung: Tập trung tại các huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Yên Thủy, Lạc Thủy.
+ Vùng sản xuất rau tập trung: Tại các huyện Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc.
+ Vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh: Tại các huyện Lương Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, Lạc Thủy và khu vực ngoại vi thành phố Hòa Bình.
+ Vùng sản xuất mía: Tập trung tại các huyện Cao Phong, Lạc Sơn, Tân Lạc, Yên Thủy, Kim Bôi.
+ Vùng sản xuất chè: Tại các huyện Lạc Thủy, Yên Thủy, Đà Bắc, Mai Châu.
+ Vùng sản xuất cây ăn quả: Tập trung tại các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lương Sơn và Yên Thủy.
+ Vùng trồng các loại cây phục vụ ngành chế biến công nghiệp tại huyện Đà Bắc.
- Vùng chăn nuôi tập trung, bao gồm:
+ Vùng phát triển chăn nuôi lợn: Chăn nuôi lợn bản địa tập trung tại huyện Đà Bắc, mở rộng sang một số xã vùng cao của các huyện Cao Phong, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn. Chăn nuôi lợn tập trung công nghiệp phát triển theo quy hoạch nằm trên trục đường Hồ Chí Minh (các xã phía Nam Lương Sơn, các huyện Lạc Thủy, Lạc Sơn, Yên Thủy, Tân Lạc).
+ Vùng phát triển chăn nuôi đại gia súc: Tại các huyện Đà Bắc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy...
+ Vùng chăn nuôi gia cầm tập trung: Phát triển chăn nuôi gia cầm bán chăn thả tại các huyện Yên Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn, Tân Lạc; phát triển bảo tồn nguồn gen gà tại các huyện Lạc Thủy, Đà Bắc, Mai Châu.
- Vùng sản xuất lâm nghiệp: Tập trung chủ yếu ở các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Lạc Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn, Đà Bắc.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: Tập trung tại các huyện Lạc Sơn, Lạc Thủy, Kim Bôi, Mai Châu và thành phố Hòa Bình; phát triển vùng nuôi cá lồng, bè ở các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2050
Hòa Bình trở thành tỉnh phát triển, có thu nhập bình quân đầu người đạt mức cao, là trung tâm dịch vụ du lịch và công nghiệp chế biến chế tạo hàng đầu của vùng trung du và miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và kết nối; hệ thống đô thị thông minh; khu vực nông thôn hiện đại, môi trường sống xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, thích ứng hiệu quả với tác động của biến đổi khí hậu; người dân có điều kiện sống tốt, mức sống cao. Các giá trị, bản sắc văn hóa của các dân tộc trên địa bàn đặc biệt là văn hóa Mường và nền văn hóa Hòa Bình được giữ gìn, bảo tồn và phát triển. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo vững chắc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, bền vững và hiệu quả, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 10 - 11%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng khoảng 14 -15%/năm và chiếm tỷ trọng khoảng 65 - 70% tổng giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp vào năm 2030.
Ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, chế biến gỗ, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống, sản xuất nội thất, dược phẩm, thiết bị y tế. Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
Chủ động tham gia chuỗi liên kết với các doanh nghiệp của vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các doanh nghiệp, dự án đầu tư sản xuất, nghiên cứu trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội.
Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư, đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Hạn chế đầu tư mở mới các mỏ khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường, rà soát đóng cửa các mỏ tại các khu vực ưu tiên phát triển du lịch và đô thị.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển nhanh, đa dạng, bền vững các loại hình dịch vụ, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 10% và chiếm tỷ trọng khoảng 34% trong cơ cấu GRDP của tỉnh vào năm 2030.
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ dịch vụ, du lịch; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch tại khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình. Phát triển du lịch văn hóa, trải nghiệm đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số; du lịch văn hóa tín ngưỡng, tâm linh; dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các khu nghỉ dưỡng cao cấp. Ưu tiên xây dựng sân gôn và bất động sản gắn với sân gôn.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và phát triển dịch vụ, du lịch. Tăng cường quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu về tài nguyên, tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch, bản sắc văn hóa các dân tộc tỉnh Hòa Bình; chú trọng công tác tổ chức các sự kiện du lịch và các hoạt động liên kết để hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng.
Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu; củng cố, phát triển các kênh phân phối hàng hóa theo hướng văn minh, hiện đại; kết hợp hài hòa giữa phát triển các loại hình thương mại truyền thống gắn với phát triển thương mại điện tử. Xây dựng trung tâm dịch vụ logistics tại thành phố Hòa Bình và Lương Sơn; phát triển vận tải đa phương thức, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Hình thành thị trường bất động sản lành mạnh, bền vững, gắn với quy hoạch mạng lưới các khu đô thị, khu dân cư mới và phát triển “ngôi nhà thứ hai”.
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển theo hướng sinh thái, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 3,5%/năm, chiếm tỷ trọng khoảng 15% trong cơ cấu GRDP của tỉnh vào năm 2030.
Tích cực nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực gồm: cây ăn quả, cây dược liệu, cây lấy gỗ, chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy sản; hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, vùng nguyên liệu ổn định cho ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
Quán triệt, triển khai kịp thời chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Chú trọng công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Tiếp tục tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trạng trại, quản lý rừng bền vững.
d) Lĩnh vực nhà ở vệ tinh
Phát triển Hòa Bình trở thành trung tâm đô thị và nhà ở mới xanh, sạch, đẹp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, giao thông công cộng kết nối cao, vượt trội về giáo dục, y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nhà ở vệ tinh trở thành một trong những động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Đô thị Hòa Bình thiết kế xây dựng theo năm tiêu chí: (i) Khu dân cư linh hoạt có nhiều loại hình nhà ở với các mức giá khác nhau, áp dụng và nhân rộng các công nghệ thành phố thông minh; (ii) Khả năng tiếp cận tiện ích trong khoảng cách đi bộ và tạo đủ không gian cho hội họp/giải trí; (iii) Chất lượng môi trường được cải thiện, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; (iv) Tính di động: Tạo cơ sở hạ tầng hỗ trợ người đi bộ và các phương tiện không có động cơ, cung cấp giao thông công cộng/chia sẻ xanh đa phương thức hiệu quả; (v) Xây dựng nhiều loại cơ sở hạ tầng xã hội, đảm bảo người có nhu cầu đặc biệt cũng có thể tiếp cận được.
Tập trung vào các chương trình: (i) Mô hình ngôi nhà thứ hai; (ii) Trung tâm đô thị xanh đa chức năng. Tập trung huy động nguồn lực tư nhân để thực hiện các dự án nhà ở.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Dân số và lao động
Tổ chức phân bố dân cư hợp lý giữa các địa phương trên cơ sở định hướng phát triển các ngành và phát huy tối đa các thế mạnh của từng vùng; nâng cao chất lượng dân số. Chú trọng công tác giải quyết việc làm cho người lao động, thu hút lao động có trình độ cao đến làm việc tại tỉnh, kết hợp với mở rộng xuất khẩu lao động. Tạo môi trường thuận lợi để người dân tự lập, tổ chức sản xuất, tạo công ăn việc làm cho bản thân.
b) An sinh xã hội
Chú trọng vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội. Triển khai thực hiện các giải pháp giảm nghèo, đảm bảo mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, hạn chế tái nghèo, cuộc sống của người nghèo được cải thiện, tất cả người nghèo, người yếu thế trong xã hội được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi toàn tỉnh; làm tốt công tác chăm sóc người có công và thân nhân, gia đình chính sách, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em vùng nông thôn nghèo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện, nâng cao chất lượng công tác cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai nghiện và phòng chống tệ nạn mại dâm.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Nâng cao độ bao phủ mạng lưới khám chữa bệnh; phát triển bệnh viện, trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng có các chuyên khoa và quy mô phù hợp; chú trọng đầu tư đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn; nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, có khả năng thực hiện được các kỹ thuật cao và y tế chuyên sâu.
Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đáp ứng năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế, khuyến khích, hỗ trợ thành lập các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh. Tăng cường liên kết phát triển y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học với các tỉnh, thành phố có hệ thống y tế phát triển. Chủ động nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào hoạt động ngành y tế.
d) Giáo dục và đào tạo
Phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện, tiên tiến, đạt chuẩn quốc gia. Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, nâng cao chất lượng giáo dục cao đẳng, mở mới giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, đáp ứng nhu cầu cung ứng lực lượng lao động đã qua đào tạo.
Phát triển hệ thống mạng lưới giáo dục nghề nghiệp đáp ứng tốt nhất nhu cầu về lao động kỹ thuật cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và đủ điều kiện tham gia các thị trường lao động quốc tế.
Khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập; củng cố, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo hướng tiếp tục đầu tư các nghề trọng điểm đảm bảo đào tạo được lực lượng lao động có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc gia.
đ) Văn hóa, thể thao
Xây dựng và phát triển Hòa Bình trở thành trung tâm văn hóa và thể thao của vùng Tây Bắc; ưu tiên phát triển du lịch văn hóa các dân tộc, đặc biệt là văn hóa dân tộc Mường gắn với Nền văn hóa Hòa Bình, ngành nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn và trực quan, quảng cáo, góp phần tạo nên giá trị kinh tế cho các cá nhân và xã hội.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý văn hóa và hệ thống di tích. Triển khai thực hiện các dự án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể; tu bổ, tôn tạo các di tích vật thể có giá trị; tập trung xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Di sản văn hóa Mo Mường là Di sản văn hóa thế giới; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt đối với di tích khảo cổ Hang xóm Trại, xã Tân Lập và di tích Mái đá Làng Vành, xã Yên Phú, huyện Lạc Sơn.
Ưu tiên phát triển các môn thể thao thế mạnh, cử các vận động viên tham gia các giải thi đấu trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các công trình thể dục, thể thao đáp ứng yêu cầu đào tạo, huấn luyện vận động viên các đội tuyển của tỉnh, hướng tới đủ điều kiện đăng cai tổ chức một số giải thể thao thành tích cao cấp quốc gia, quốc tế. Thường xuyên phát động các phong trào thể thao cho mọi người, nâng cao tỷ lệ người dân hưởng ứng tham gia Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
e) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực của tỉnh; ưu tiên vào các lĩnh vực có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững như: Cải tiến dây chuyền công nghệ tại các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chứng nhận sản phẩm an toàn theo các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP...).
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tới làm việc tại tỉnh; nghiên cứu, tổ chức triển khai các giải pháp hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và đổi mới công nghệ.
g) Quốc phòng, an ninh
Triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh xây dựng lực lượng công an tỉnh Hòa Bình thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tăng cường mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế, đẩy mạnh hoạt động ngoại giao nhân dân, tranh thủ nguồn lực bên ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
h) Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PCCC và CNCH)
Tiếp tục xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH tỉnh Hòa Bình đến năm 2030 chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Xây dựng và phát triển một cách hợp lý mạng lưới các đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH; đảm bảo mỗi huyện, thành phố có tối thiểu 01 đội PCCC và CNCH chuyên nghiệp; hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ PCCC và CNCH trong toàn tỉnh, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Các cực tăng trưởng
Phát triển theo mô hình tập trung đa cực; hình thành những trung tâm phát triển tập trung với tốc độ cao và bền vững bằng các thế mạnh của đô thị công nghiệp, đô thị thương mại dịch vụ, đô thị du lịch, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Đô thị Hòa Bình, Lương Sơn đóng vai trò trung tâm tác động trực tiếp và lan tỏa đến các địa phương khác trong tỉnh; thị trấn Bo, thị trấn Ba Hàng Đồi và thị trấn Chi Nê,… là khu vực động lực phát triển các huyện phía đông của tỉnh, là cầu nối giữa Thủ đô Hà Nội và vùng trung du và miền núi phía Bắc; thị trấn Hàng Trạm, Vụ Bản,... có vai trò phát triển kinh tế các huyện phía Nam của tỉnh; thị trấn Cao Phong, Đà Bắc, Mai Châu, Mãn Đức có vai trò động lực thúc đẩy phát triển khu vực lòng hồ Hòa Bình và các địa phương phía Tây của tỉnh.
b) Hành lang kinh tế:
Hình thành và phát triển: (i) Hành lang kinh tế Đông - Tây tỉnh Hòa Bình là một bộ phận của hành lang kinh tế quốc gia: Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội gắn với cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình - Mộc Châu (Cao tốc CT.03) và Quốc lộ 6, định hướng phát triển dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, sân gôn, ngôi nhà thứ hai và công nghiệp…; (ii) Hành lang kinh tế phía Đông gắn với đường Hồ Chí Minh và Cao tốc CT.02, định hướng phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, ngôi nhà thứ hai và nông nghiệp sạch...
c) Vùng và tiểu vùng kinh tế - xã hội
Phát triển không gian công nghiệp của tỉnh Hòa Bình theo 03 vùng: (i) Vùng ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hòa Bình, Lương Sơn; (ii) Vùng không gian tăng trưởng công nghiệp mới tại các huyện Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn, Tân Lạc, các xã phía Nam Lương Sơn; và (iii) Vùng phát triển công nghiệp mang tính địa phương tại các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc.
Bố trí các khu quân sự, các điểm có tầm quan trọng, ưu tiên cho quốc phòng và đất an ninh theo quy hoạch ngành quốc gia về đất quốc phòng và đất an ninh.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN; PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Giai đoạn 2021 - 2025 có 13 đô thị, bao gồm:
- 11 đô thị hiện hữu, trong đó: 01 đô thị loại II (thành phố Hòa Bình); 02 đô thị loại IV (thị xã Lương Sơn và thị trấn Mai Châu); 08 đô thị loại V (các thị trấn: Đà Bắc, Cao Phong, Vụ Bản, Mãn Đức, Chi Nê, Ba Hàng Đồi, Hàng Trạm, Bo).
- Thành lập 02 đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại V (thị trấn Phong Phú huyện Tân Lạc và thị trấn Mường Vó huyện Lạc Sơn).
b) Giai đoạn 2026 - 2030 có 17 đô thị, trong đó:
- Đối với 13 đô thị phát triển đến năm 2025: Đô thị thành phố Hòa Bình tiếp tục củng cố phát triển chỉ tiêu hạ tầng đô thị loại II; thị xã Lương Sơn đạt tiêu chí đô thị loại III; 04 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại IV (thị trấn Bo, Mãn Đức, Chi Nê và Mai Châu); 07 đô thị loại V (thị trấn Đà Bắc, Cao Phong, Vụ Bản, Ba Hàng Đồi, Hàng Trạm, Phong Phú, Mường Vó), tiếp tục củng cố và hoàn thiện hạ tầng để nâng loại đô thị.
- Thành lập 04 đô thị mới đạt tiêu chí loại V (thị trấn Dũng Phong huyện Cao Phong, thị trấn Ân Nghĩa huyện Lạc Sơn, thị trấn Vạn Hoa huyện Mai Châu, đô thị Bãi Xe huyện Kim Bôi).
(Chi tiết tại Phụ lục I)
c) Đô thị Hòa Bình phát triển theo mô hình chuỗi đô thị, gồm đô thị trung tâm hành chính - chính trị và các đô thị vệ tinh, được liên kết bằng hệ thống giao thông bán vành đai kết hợp các trục dọc, trục ngang có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng trung du và miền núi phía Bắc và quốc gia. Phát triển không gian dựa trên kết nối các yếu tố tự nhiên và văn hóa truyền thống. Phát triển mô hình "Hành lang xanh" trong cấu trúc không gian đô thị của tỉnh.
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Quy hoạch các khu dân cư mới theo nhu cầu thực tế của từng địa phương. Hình thành điểm dân cư nông thôn phân bố dọc theo các trục giao thông và lân cận các đô thị - công nghiệp tập trung.
Đối với các khu dân cư thuần nông, có định hướng chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, áp dụng mô hình kinh tế trang trại. Bố trí các điểm dịch vụ thương mại hàng hóa tại các trung tâm xã, nhằm khuyến khích phát triển trao đổi sản phẩm nông nghiệp hàng hóa.
3. Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thời kỳ 2023 - 2030
Đến năm 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
Đến năm 2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị.
Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hòa Bình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định phạm vi, địa giới hành chính, tên địa lý cụ thể của các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Quy hoạch 16 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích là 3.470,68 ha; trong đó có 08 KCN đã được quy hoạch từ giai đoạn trước và bổ sung 08 KCN mới.
Định hướng phát triển các KCN theo hướng xanh, sạch, thân thiện với môi trường; các dự án đầu tư được lựa chọn dựa trên định hướng ưu tiên phát triển của tỉnh. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài KCN, nhất là giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp tại tỉnh. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư vào các KCN Yên Quang, Bình Phú, Nhuận Trạch, Lạc Thịnh, Thanh Cao, Thịnh Minh.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp
Dự kiến có 38 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích là 2.209,03 ha; trong đó có 17 CCN đã được quy hoạch từ giai đoạn trước (giữ nguyên diện tích 09 CCN, mở rộng diện tích 07 CCN và giảm diện tích 01 CCN), quy hoạch mới 21 CCN.
Ưu tiên phân bổ chỉ tiêu đất để phát triển các CCN đã có quyết định thành lập, được quy hoạch từ giai đoạn trước và một số CCN được quy hoạch mới như Mông Hóa, Suối Nảy, Cao Dương, Thanh Cao 1, Tiến Sơn 2, Xuân Dương, Sơn Hà, Thống Nhất, Yên Bồng, Đú Sáng, Dũng Phong, Cao Sơn, Bảo Hiệu, Bảo Hiệu 2.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
3. Phương án phát triển khu du lịch
Phát triển không gian du lịch giải trí, nghỉ dưỡng sinh thái, không gian du lịch văn hóa, tín ngưỡng, không gian du lịch cộng đồng, du lịch khám phá tự nhiên tại các cụm du lịch: Cụm du lịch Lương Sơn - thành phố Hòa Bình - Đà Bắc - Cao Phong; cụm du lịch Mai Châu - Tân Lạc - Lạc Sơn; cụm du lịch Kim Bôi - Lạc Thủy - Yên Thủy.
Hình thành khu phức hợp vui chơi giải trí, thể thao, văn hóa, nhà ở tại phía Bắc thành phố Hòa Bình, trung tâm đặt tại xã Quang Tiến. Bổ sung xây dựng 11 cụm sân gôn tại các huyện, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình được phân thành 06 phân khu: (i) Khu vực cửa ngõ gắn với hệ thống cảng Bích Hạ, Ba Cấp là khu vực phát triển đô thị, trung tâm dịch vụ hỗn hợp gắn với phát triển du lịch; (ii) Khu phát triển du lịch tập trung Hiền Lương - Bình Thanh, Vầy Nưa là khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, vui chơi giải trí, thể dục thể thao gắn với mặt nước hồ, khu dân cư mới huyện Đà Bắc; (iii) Khu phát triển du lịch sinh thái, tự nhiên hoang dã phía Bắc hệ sinh thái hồ Hòa Bình là khu vực bảo tồn hệ sinh thái rừng, phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm, nghiên cứu khoa học; (iv) Phân khu du lịch vịnh Ngòi Hoa - Thung Nai - Suối Hoa là khu trung tâm dịch vụ du lịch của khu du lịch hồ Hòa Bình, trung tâm văn hóa - lễ hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc Mường, Thái, Tày, Dao, Mông...; (v) Phân khu dịch vụ du lịch tại xã Phúc Sạn (nay thuộc xã Sơn Thủy, huyện Mai Châu) là trung tâm dịch vụ hậu cần cảng Bãi Sang, khu nghỉ dưỡng sinh thái núi mang văn hóa dân tộc Mường, đồng thời là khu vực kết nối với khu du lịch Mai Châu; (vi) Phân khu du lịch thiên nhiên hoang dã sinh thái tự nhiên gắn với khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa có yếu tố tín ngưỡng, tâm linh gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Mường.
Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Sản xuất nông nghiệp chất lượng cao gắn với tổ hợp chế biến tại xã Yên Nghiệp, huyện Lạc Sơn; xã Đa Phúc, Lạc Thịnh, Bảo Hiệu, Hữu Lợi, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy.
- Vùng trồng trọt, bao gồm:
+ Vùng sản xuất lúa tập trung: Vùng lúa thâm canh tập trung tại các huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy và Yên Thủy.
+ Vùng sản xuất ngô tập trung: Tập trung tại các huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Yên Thủy, Lạc Thủy.
+ Vùng sản xuất rau tập trung: Tại các huyện Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc.
+ Vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh: Tại các huyện Lương Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, Lạc Thủy và khu vực ngoại vi thành phố Hòa Bình.
+ Vùng sản xuất mía: Tập trung tại các huyện Cao Phong, Lạc Sơn, Tân Lạc, Yên Thủy, Kim Bôi.
+ Vùng sản xuất chè: Tại các huyện Lạc Thủy, Yên Thủy, Đà Bắc, Mai Châu.
+ Vùng sản xuất cây ăn quả: Tập trung tại các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lương Sơn và Yên Thủy.
+ Vùng trồng các loại cây phục vụ ngành chế biến công nghiệp tại huyện Đà Bắc.
- Vùng chăn nuôi tập trung, bao gồm:
+ Vùng phát triển chăn nuôi lợn: Chăn nuôi lợn bản địa tập trung tại huyện Đà Bắc, mở rộng sang một số xã vùng cao của các huyện Cao Phong, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn. Chăn nuôi lợn tập trung công nghiệp phát triển theo quy hoạch nằm trên trục đường Hồ Chí Minh (các xã phía Nam Lương Sơn, các huyện Lạc Thủy, Lạc Sơn, Yên Thủy, Tân Lạc).
+ Vùng phát triển chăn nuôi đại gia súc: Tại các huyện Đà Bắc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy...
+ Vùng chăn nuôi gia cầm tập trung: Phát triển chăn nuôi gia cầm bán chăn thả tại các huyện Yên Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn, Tân Lạc; phát triển bảo tồn nguồn gen gà tại các huyện Lạc Thủy, Đà Bắc, Mai Châu.
- Vùng sản xuất lâm nghiệp: Tập trung chủ yếu ở các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy, Lạc Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn, Đà Bắc.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: Tập trung tại các huyện Lạc Sơn, Lạc Thủy, Kim Bôi, Mai Châu và thành phố Hòa Bình; phát triển vùng nuôi cá lồng, bè ở các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.