Document: Điều 3 Quyết định 48/1999/QĐ-UB thu đóng góp xây dựng giao thông cơ sở hạ tầng đô thị Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/03/1999", "sign_number": "48/1999/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/03/1999", "sign_number": "48/1999/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/03/1999", "sign_number": "48/1999/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/03/1999", "sign_number": "48/1999/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/03/1999", "sign_number": "48/1999/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 48/1999/QĐ-UB thu đóng góp xây dựng giao thông cơ sở hạ tầng đô thị Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 3. : Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, xã và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trương Tấn Hiệu

QUY ĐỊNH
V/V THU ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐẦU PHƯƠNG TIỆN XE CƠ GIỚI VÀ XE SÚC VẬT KÉO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/1999/QĐ-UB 18/03/1999 của UBND Tỉnh Bình Phước)
1. Đối tượng thu : các phương tiện cơ giới đã đăng ký hoặc chưa đăng ký và xe súc vật kéo trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
2. Mức thu :
a) Đối với xe mô tô :
+ Xe có dung tích xy lanh đến 50cm3 thu 30.000 đồng/xe/năm.
+ Xe có dung tích xy lanh trên 50cm3 thu 50.000 đồng/xe/năm.
b) Đối với xe máy cày, máy kéo :
+ Xe có công suất đến 12 CV mức thu 200.000 đồng/xe/năm.
+ Xe có công suất trên 12 CV mức thu 250.000 đồng/xe/năm.
c) Đối với xe Ô-tô :
+ Xe con không kinh doanh vận tải thu 200.000 đồng/xe/năm.
+ Xe con kinh doanh vận tải, xe khách đến 30 ghế, xe tải đến 3,5 tấn thu 250.000 đồng/xe/năm.
+ Xe khách trên 30 ghế đến 54 ghế, xe tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn thu 300.000 đồng/xe/năm.
+ Xe khách trên 54 ghế, xe tải trên 5 tấn đến 10 tấn thu 500.000 đồng/xe/năm.
+ Xe tải trên 10 tấn thu 1.000.000 đồng/xe/năm.
d) Đối với xe súc vật kéo : thu 70.000 đồng/xe/năm.

Content:
Điều 3. : Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, xã và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trương Tấn Hiệu

QUY ĐỊNH
V/V THU ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐẦU PHƯƠNG TIỆN XE CƠ GIỚI VÀ XE SÚC VẬT KÉO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/1999/QĐ-UB 18/03/1999 của UBND Tỉnh Bình Phước)
1. Đối tượng thu : các phương tiện cơ giới đã đăng ký hoặc chưa đăng ký và xe súc vật kéo trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
2. Mức thu :
a) Đối với xe mô tô :
+ Xe có dung tích xy lanh đến 50cm3 thu 30.000 đồng/xe/năm.
+ Xe có dung tích xy lanh trên 50cm3 thu 50.000 đồng/xe/năm.
b) Đối với xe máy cày, máy kéo :
+ Xe có công suất đến 12 CV mức thu 200.000 đồng/xe/năm.
+ Xe có công suất trên 12 CV mức thu 250.000 đồng/xe/năm.
c) Đối với xe Ô-tô :
+ Xe con không kinh doanh vận tải thu 200.000 đồng/xe/năm.
+ Xe con kinh doanh vận tải, xe khách đến 30 ghế, xe tải đến 3,5 tấn thu 250.000 đồng/xe/năm.
+ Xe khách trên 30 ghế đến 54 ghế, xe tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn thu 300.000 đồng/xe/năm.
+ Xe khách trên 54 ghế, xe tải trên 5 tấn đến 10 tấn thu 500.000 đồng/xe/năm.
+ Xe tải trên 10 tấn thu 1.000.000 đồng/xe/năm.
d) Đối với xe súc vật kéo : thu 70.000 đồng/xe/năm.