Document: Điều 1 Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "97/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "97/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "97/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "97/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "97/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
1. Đổi tên mã Chương được ban hành tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
a) Đổi tên mã Chương 045 “Viện Khoa học xã hội Việt Nam”, thành “Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam”;
b) Đổi tên mã Chương 046 “Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam”, thành “Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
2. Bổ sung Khoản của Loại 520 “Y tế và các hoạt động xã hội” được ban hành tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
Khoản 534 Sự nghiệp dân số.
Dùng để hạch toán các khoản chi phục vụ cho các hoạt động trực tiếp liên quan công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
a) Bổ sung Tiểu mục của Mục 1900 “Thuế nhập khẩu”:
Tiểu mục 1903 Thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ).
Dùng để hạch toán phần thuế nhập khẩu áp dụng chế độ tự vệ theo quy định của pháp luật.
b) Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 4250 “Thu tiền phạt”:
Sửa tên Tiểu mục 4251 “Các khoản tiền phạt của toà án”, thành “Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án”;
Bổ sung Tiểu mục 4271 Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Toà án.
c) Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 4300 “Thu tịch thu”:
Sửa tên Tiểu mục 4306 “Tịch thu theo quyết định của toà án, cơ quan thi hành án thực hiện”, thành “Tịch thu do vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án”;
Bổ sung Tiểu mục 4311 Tịch thu do phạm tội hoặc do liên quan tội phạm theo quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án.
d) Bổ sung Tiểu mục của Mục 4900 “Các khoản thu khác”:
Tiểu mục 4911 Tiền chậm nộp do ngành thuế quản lý;
Tiểu mục 4912 Tiền chậm nộp do ngành hải quan quản lý.
Tiểu mục 4911, 4912 dùng để hạch toán tiền chậm nộp thuế so với thời hạn nộp theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 217/2012/TT-BTC ngày 17/12/2012 của Bộ Tài chính:
a) Bổ sung các Tiểu mục của Mục 2000 “Thuế bảo vệ môi trường”:
Tiểu mục 2041 Thu từ xăng nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2042 Thu từ nhiên liệu bay nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2043 Thu từ dầu Diezel nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2044 Thu từ dầu hoả nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2045 Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước.
b) Sửa đổi điểm c,d,đ,e,f Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 217/2012/TT-BTC ngày 17/12/2012 của Bộ Tài chính:
“c) Tiểu mục 2031 “Thu từ xăng nhập khẩu (trừ xăng nhập khẩu để bán trong nước)”;
d) Tiểu mục 2032 “Thu từ nhiên liệu bay nhập khẩu (trừ nhiên liệu bay nhập khẩu để bán trong nước)”;
đ) Tiểu mục 2033 “Thu từ dầu Diezel nhập khẩu (trừ dầu Diezel nhập khẩu để bán trong nước)”;
e) Tiểu mục 2034 “Thu từ dầu hoả nhập khẩu (trừ dầu hoả nhập khẩu để bán trong nước)”;
f) Tiểu mục 2035 “Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu (trừ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước)”;”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
1. Đổi tên mã Chương được ban hành tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
a) Đổi tên mã Chương 045 “Viện Khoa học xã hội Việt Nam”, thành “Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam”;
b) Đổi tên mã Chương 046 “Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam”, thành “Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
2. Bổ sung Khoản của Loại 520 “Y tế và các hoạt động xã hội” được ban hành tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
Khoản 534 Sự nghiệp dân số.
Dùng để hạch toán các khoản chi phục vụ cho các hoạt động trực tiếp liên quan công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
a) Bổ sung Tiểu mục của Mục 1900 “Thuế nhập khẩu”:
Tiểu mục 1903 Thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ).
Dùng để hạch toán phần thuế nhập khẩu áp dụng chế độ tự vệ theo quy định của pháp luật.
b) Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 4250 “Thu tiền phạt”:
Sửa tên Tiểu mục 4251 “Các khoản tiền phạt của toà án”, thành “Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án”;
Bổ sung Tiểu mục 4271 Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Toà án.
c) Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 4300 “Thu tịch thu”:
Sửa tên Tiểu mục 4306 “Tịch thu theo quyết định của toà án, cơ quan thi hành án thực hiện”, thành “Tịch thu do vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án”;
Bổ sung Tiểu mục 4311 Tịch thu do phạm tội hoặc do liên quan tội phạm theo quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án.
d) Bổ sung Tiểu mục của Mục 4900 “Các khoản thu khác”:
Tiểu mục 4911 Tiền chậm nộp do ngành thuế quản lý;
Tiểu mục 4912 Tiền chậm nộp do ngành hải quan quản lý.
Tiểu mục 4911, 4912 dùng để hạch toán tiền chậm nộp thuế so với thời hạn nộp theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 217/2012/TT-BTC ngày 17/12/2012 của Bộ Tài chính:
a) Bổ sung các Tiểu mục của Mục 2000 “Thuế bảo vệ môi trường”:
Tiểu mục 2041 Thu từ xăng nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2042 Thu từ nhiên liệu bay nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2043 Thu từ dầu Diezel nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2044 Thu từ dầu hoả nhập khẩu để bán trong nước;
Tiểu mục 2045 Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước.
b) Sửa đổi điểm c,d,đ,e,f Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 217/2012/TT-BTC ngày 17/12/2012 của Bộ Tài chính:
“c) Tiểu mục 2031 “Thu từ xăng nhập khẩu (trừ xăng nhập khẩu để bán trong nước)”;
d) Tiểu mục 2032 “Thu từ nhiên liệu bay nhập khẩu (trừ nhiên liệu bay nhập khẩu để bán trong nước)”;
đ) Tiểu mục 2033 “Thu từ dầu Diezel nhập khẩu (trừ dầu Diezel nhập khẩu để bán trong nước)”;
e) Tiểu mục 2034 “Thu từ dầu hoả nhập khẩu (trừ dầu hoả nhập khẩu để bán trong nước)”;
f) Tiểu mục 2035 “Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu (trừ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước)”;”