Document: Điểm d Khoản 14 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư phía Bắc Võ Văn Kiệt quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/07/2019", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 14 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư phía Bắc Võ Văn Kiệt quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc đại lộ Võ Văn Kiệt, phường An Lạc, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
14.681

- Đất bến bãi

15,0

3.140

- Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

15,0

3.140

V.14

12.424

- Đất nhóm nhà ở, thương mại dịch vụ

70,0

8.694

- Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

30,0

3.730

V.15

6.638

- Đất nhóm nhà ở, thương mại dịch vụ

70,0

4.648

- Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

30,0

1.990

TỔNG

95.960

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Căn cứ đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012, khu vực quy hoạch tiếp giáp với các trục giao thông chính bao gồm các tuyến đường Quốc lộ 1, Võ Văn Kiệt, Hồ Học Lãm, Kinh Dương Vương.
Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết giữa hai bên đường sắt và giữa đường nội bộ với đường bên ngoài.
Tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, gồm các khu chức năng sau:
- Khu ở trong đất nhóm nhà ở hiện trạng, nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang: gồm khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang và xen cài xây dựng mới (nhà biệt thự, nhà liên kế và nhà chung cư). Không gian cao tầng ở các trục đường chính và thấp dần về phía sau. Trong trường hợp có nhà đầu tư có khả năng bồi thường giải phóng mặt bằng tạo thành khu đất lớn và điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét theo các quy định hiện hành.
- Khu công trình công cộng: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở y tế nằm ở các vị trí trung tâm, dễ tiếp cận, không làm ảnh hưởng đến giao thông khu vực giờ cao điểm và đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất.
- Khu công viên cây xanh: tạo cảnh quan thoáng mát, là nơi vui chơi, giải trí, tập thể dục của người dân.
8. Thiết kế đô thị:
8.1. Nguyên tắc thiết kế đô thị: khu vực quy hoạch có các tuyến giao thông chính như đường Kinh Dương Vương, Võ Văn Kiệt, Quốc lộ 1A, Vành đai trong, Hồ Học Lãm,... tạo sự kết nối thuận tiện với các khu vực lân cận. Với điều kiện phát triển các không gian đặc trưng đô thị, nội dung thiết kế đô thị được đề xuất theo các nguyên tắc thiết kế như sau:
- Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 về định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và kết nối hạ tầng kỹ thuật.
- Tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh ... nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa và thẩm mỹ.
- Trên cơ sở Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị, tại Chương III: Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu làm cơ sở cho nội dung đề xuất Thiết kế đô thị cho khu dân cư phía Bắc đại lộ Võ Văn Kiệt.
- Làm nền tảng cho việc phát triển đô thị bền vững mang lại lợi ích công cộng, tạo môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe, an toàn.
- Tôn trọng các giá trị thiên nhiên sẵn có, kết hợp hài hòa giữa giải pháp kiến trúc và môi trường tự nhiên.
- Đảm bảo hài hòa tổng quan khu vực quy hoạch và các khu xung quanh.
- Tính đặc thù khu vực luôn được tôn trọng. Đảm bảo các giá trị truyền thống địa phương.
8.2. Giải thích từ ngữ:
- Công trình nhà riêng lẻ hiện hữu: là loại hình công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, nhà liên kế có sân vườn, nhà liên kế mặt phố (nhà phố), nhà biệt thự (nếu có) hiện hữu đã tồn tại trước thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt đồ án (theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014). Trong đó, các loại hình công trình này có chức năng ở, chức năng thương mại - dịch vụ hoặc chức ở kết hợp thương mại thương mại - dịch vụ.
- Công trình nhà ở xây dựng mới: là nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới không kể dạng nhà riêng lẻ hiện hữu nêu trên (ví dụ: nhóm nhà liên kế xây dựng mới, nhóm biệt thự xây dựng mới) phù hợp quy hoạch.
- Công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu cải tạo: là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Công trình nhà ở cao tầng và công trình thương mại - dịch vụ cao tầng: là công trình nhà ở cao tầng, các công trình hỗn hợp cao tầng có chức năng dịch vụ - thương mại kết hợp ở) và các công trình dịch vụ - thương mại cao tầng xây dựng mới phù hợp quy hoạch.
- Công trình dịch vụ đô thị (công trình dân dụng - theo QCXDVN 03:2016/BXD): là bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, chợ (theo QCXDVN 01:2008/BXD mục 2.5 chương II.
8.3. Bố cục không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia lô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Không gian kiến trúc dọc đường Kinh Dương Vương và Quốc lộ 1 là các trục cảnh quan, thương mại dịch vụ và giao thông quan trọng của Thành phố. Khu vực phía Tây (nằm giữa các tuyến đường Kinh Dương Vương, Quốc lộ 1 và đại lộ Võ Văn Kiệt) có chức năng sử dụng đất là khu ở quy hoạch ngắn hạn được xem xét làm điểm nhấn của khu vực với công trình xây dựng cao tầng, kiến trúc hiện đại và đặc trưng, xứng tầm với cửa ngõ phía Tây Nam của quận Bình Tân nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung.
- Các tuyến đường An Dương Vương, Võ Văn Kiệt, đường Hồ Học Lãm, đường Vành đai trong...mang tính chất là trục đường giao thông đối ngoại của khu vực.
- Các tuyến đường có lộ giới từ 20m trở lên có tính chất là các tuyến đường chính với chức năng chủ yếu là trục kết nối giao thông khu vực.
8.4. Vị trí và chức năng các trục đường chính:

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Kí hiệu (mặt cắt)

Tính chất trục đường chính

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 1

531,06

120

6

7,5+(16)+28,5+ (4)+28,5+(16)+7,5

6

1-1

Giao thông đối ngoại và cảnh quan đô thị

2

Võ Văn Kiệt

2.188,45

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

3

Vành đai trong

903,25

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

4

Hồ Học Lãm

800,52

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

5

Kinh Dương Vương

3.527,09

60

9,5

14,5+(12)+14,5

9,5

3-3

6

An Dương Vương

1.374,47

30

5

20

5

5-5

7

Ven rạch 1

845,34

L

L1

12

4

10-10

Kết nối giao thông đối ngoại

8

Ven rạch 2

961,98

L

L1

12

4

10-10

9

Lê Cơ

912,23

30

6

18

6

7-7

10

Bùi Tư Toàn

1.020,05

30

6

18

6

7-7

11

Lý Chiêu Hoàng

606,87

25

3,5

18

3,5

6-6

12

Ven rạch 3

726,89

30

4,5

7+(7)+7

4,5

9-9

8.5. Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi:
Với mạng lưới giao thông đa dạng, khu vực quy hoạch cần tổ chức không gian các trục đường phù hợp với các chức năng và bảo đảm an toàn khi lưu thông, hình thành đặc trưng cảnh quan và hình thái đô thị, các chỉ tiêu khống chế khoảng lùi cho từng tuyến đường như sau:
- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới.
- Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức các màng xanh phù hợp với tầm nhìn của phương tiện lưu thông.
- Đối với chung cư cao tầng, không gian này cần được thiết kế linh hoạt để phục vụ cho người đi bộ và gia tăng hoạt động của con người trong khu vực.
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình hiện hữu cải tạo hoặc công trình xây dựng mới trong khu chức năng quy hoạch đất nhóm nhà ở hiện trạng, khu chức năng quy hoạch đất công trình dịch vụ đô thị hiện hữu dọc các trục đường chính:

STT

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường (L)

Loại công trình

16m ≤ L ≤ 25m

L > 25m

- Đường Lý Chiêu Hoàng (lộ giới 25m);
- Đường D16 (lộ giới 16m);
- Đường Ven rạch 1 (lộ giới 18m-22m);
- Đường Ven rạch 2 (lộ giới 18m-22m)

- Đường Lê Cơ (lộ giới 30m);
- Đường Bùi Tư Toàn (lộ giới 30m);
- Đường Vành đai trong (lộ giới 60m);
- Đường Hồ Học Lãm (lộ giới 60m);
- Đường Kinh Dương Vương (lộ giới 60m);
- Đại lộ Võ Văn Kiệt (lộ giới 60m);
- Quốc lộ 1 (lộ giới 120m)

1

Công trình nhà liên kế, biệt thự (nếu có) trong các nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp xây dựng mới (tối đa 8 tầng)

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và QĐ 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành liên quan

2

Công trình dịch vụ đô thị (giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, hành chính, tôn giáo,...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 4m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Công trình cao tầng (trên 8 tầng)

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt) và phù hợp các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình xây dựng mới (trong khu chức năng quy hoạch đất hỗn hợp, đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, đất nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn, đất công trình dịch vụ công cộng khác...) dọc các trục đường chính:

STT

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường (L)

Loại

16m ≤ L ≤ 25m

L > 25m

- Đường Lý Chiêu Hoàng (lộ giới 25m);
- Đường D16 (lộ giới 16m);
- Đường Ven rạch 1 (lộ giới 18m-22m);
- Đường Ven rạch 2 (lộ giới 18m-22m)

- Đường Lê Cơ (lộ giới 30m);
- Đường Bùi Tư Toàn (lộ giới 30m);
- Đường Vành đai trong (lộ giới 60m);
- Đường Hồ Học Lãm (lộ giới 60m);
- Đường Kinh Dương Vương (lộ giới 60m);
- Đại lộ Võ Văn Kiệt (lộ giới 60m);
- Quốc lộ 1 (lộ giới 120m)

1

Công trình nhà liên kế, biệt thự trong các nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn (tối đa 8 tầng)

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành

2

Công trình dịch vụ đô thị (giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, hành chính, tôn giáo,...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 4m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Công trình thấp tầng (không bao gồm các công trình trên)

≥ 3m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

≥ 4m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

3

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):
+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

4

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

Lưu ý:
- Chiều cao xây dựng công trình trên 45m cần có ý kiến của Cục Tác chiến theo quy định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Tùy hình dáng, diện tích khu đất hoặc các lô đất hợp thửa, hợp khối sẽ được cơ quan chức năng xem xét cân đối khoảng lùi xây dựng phù hợp với quy định hiện hành và không gian kiến trúc xung quanh khi có phương án đề xuất cụ thể.
- Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 16m được căn cứ theo khoảng lùi của các công trình kế cận trên dãy phố, theo QCVN 01:2008/BXD, Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành khác để xem xét, đảm bảo hài hòa không gian xung quanh và đảm bảo không ảnh hưởng giao thông khu vực.
- Khoảng lùi xây dựng đảm bảo đồng bộ, hài hòa với không gian của cả dãy phố. Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức không gian mở, mảng xanh, bố trí các tiện ích công cộng ...tạo không gian phục vụ người đi bộ. Hạn chế bố trí bãi đậu xe phía trước công trình, tránh bố trí các hình thức quảng cáo ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện lưu thông...
8.6. Tổ chức không gian cảnh quan đô thị:
...
d) Công trình nhà ở cao tầng và công trình dịch vụ trong khu hỗn hợp:
- Là công trình nhà ở cao tầng, các công trình hỗn hợp cao tầng có chức năng dịch vụ - thương mại kết hợp ở) và các công trình dịch vụ - thương mại cao tầng xây dựng mới phù hợp quy hoạch.
- Tầng cao công trình: tối đa 40 tầng (theo bảng chỉ tiêu theo bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đồ án này). Tuy nhiên, đối với công trình thuộc vị trí điểm nhấn nêu tại mục 8.6, tầng cao có thể được xem xét tăng thêm (khi có phương án cụ thể).
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất: căn cứ theo tầng cao xây dựng, khoảng lùi xây dựng theo đồ án này và các quy định hiện hành để xác định.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: căn cứ theo Mục 8.5 của Quyết định này.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Hình thức kiến trúc: công trình cao tầng có chức năng ở, công trình hỗn hợp cao tầng (có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp ở), công trình dịch vụ - thương mại là khu vực tập trung đông người nên cần lưu ý bố trí khoảng lùi công trình lớn, vịnh tránh xe, khuyến khích giảm mật độ xây dựng, tăng tầng cao xây dựng nhằm tăng mảng xanh, đảm bảo tỷ lệ mảng xanh, không gian mở làm không gian chuyển tiếp giữa công trình và không gian đường phố; hình thức kiến trúc cần hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự chuyển tiếp trong không gian đô thị, có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với công năng, có tính đặc trưng, hiện đại để thu hút hoạt động kinh doanh, tạo hình ảnh đô thị đặc trưng; các công trình có chức năng ở kết hợp các chức năng khác cần lưu ý bố trí tách biệt giữa lối vào chức năng ở và lối vào các chức năng khác (kể cả giao thông tiếp cận).
- Vật liệu hiện đại, có mức độ tiêu hao năng lượng thấp, thân thiện với môi trường, có màu sắc không quá tương phản, không gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao. Có thể sử dụng gam màu lạnh, nhấn màu nhẹ nhàng, cần tạo sự hài hòa và phù hợp với khu vực xung quanh.
8.8. Định hướng thiết kế tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đô thị:
a) Tổ chức thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật: các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đảm bảo theo quy định chuyên ngành, kết hợp với các tiện ích đô thị khác (chiếu sáng, thiết bị vệ sinh, hàng rào phân luồng, an toàn cho người đi bộ, chậu cảnh trang trí, bảng hiệu chỉ dẫn, bảng quảng cáo...) đảm bảo hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, đảm bảo thuận tiện giao thông khu vực.
b) Tổ chức thiết kế công trình tiện ích đô thị:
b.1. Thiết kế vỉa hè và bố trí các thiết bị tiện ích đô thị:
- Vỉa hè có chiều rộng tối thiểu phù hợp quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.
- Tại các vị trí qua đường cần sử dụng loại bó vỉa vát hoặc giật cấp. Gạch lát tại vị trí này nên có màu tương phản, không trơn trượt, được lát đồng đều thành một dải như một vị trí đánh dấu trên vỉa hè, có làn dành riêng cho người khuyết tật.
- Cây trồng trên vỉa hè: cây cao lấy bóng mát trồng có khoảng cách theo quy định, mảng có kết hợp cây bụi tạo các góc tiểu cảnh hoặc tạo mảng xanh cảnh quan hạn chế xe máy tiếp cận, đảm bảo không gian cho người đi bộ.
- Vỉa hè kết hợp khoảng lùi công trình lớn, không gian xanh tạo thành những không gian mở, không gian công cộng cho các hoạt động sinh hoạt của người dân.
- Tạo những không gian công cộng an toàn, thoải mái, mang tính thẩm mỹ cao cho mọi người vào ban ngày và kể cả ban đêm.
- Đảm bảo tính thông suốt và định hướng giữa các không gian, đảm bảo tính kết nối và liên tục của không gian công cộng với các không gian công cộng khác.
- Hình thức thiết kế đơn giản và phù hợp với môi trường xung quanh.
- Đảm bảo độ bền vật liệu cao và khả năng bảo trì, sửa chữa dễ dàng. Tạo ra môi trường sinh thái mới làm đối trọng với các vấn đề sinh thái đô thị vĩ mô.
- Sử dụng vật liệu vỉa hè chống mốc, chống trượt.
- Sử dụng vật liệu địa phương để giảm chi phí và năng lượng trong sản xuất.
- Sử dụng các bề mặt cho phép thấm nước.
- Sử dụng bề mặt có màu sắc sáng để giảm hiệu ứng đảo nhiệt.
- Sử dụng hình mẫu thiết kế gần gũi với bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Vật trang trí không được cản trở giao thông trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm nhìn.
- Các tiện ích phải được đặt sao cho người tàn tật cũng có thể tiếp cận và sử dụng dễ dàng.
- Thùng chứa rác đặt hợp lý.
- Điểm chờ xe buýt phải có mái che và không được khuất tầm nhìn.
- Đèn giao thông (có tín hiệu âm thanh), các biển báo phải đặt nơi dễ nhìn.
b.2. Thiết kế bố trí chiếu sáng đô thị:
Chiếu sáng đô thị là một trong những nhân tố quan trọng giúp nâng cao giá trị đặc trưng khu vực về đêm, làm nổi bật các điểm nhấn và công trình kiến trúc, các cảnh quan riêng biệt. Do vậy trong quá trình xây dựng đô thị theo quy hoạch cần phải quan tâm đến yếu tố này một cách sâu sắc theo các nguyên tắc sau:
- Đào bảo chiếu sáng đủ, đồng nhất, màu sắc hài hòa với hình thức kiến trúc công trình cũng như không gian xung quanh.
- Cải thiện cảnh quan đường phố buổi tối, khuyến khích các hoạt động giao lưu và tạo bản sắc cho không gian.
- Phù hợp với ngôn ngữ không gian kiến trúc công trình xung quanh.
- Tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
- Đảm bảo an toàn phương tiện lưu thông và an ninh khu vực.
- Sử dụng các loại đèn tiên thụ điện thấp nhưng vẫn đảm bảo chiếu sáng, nhằm tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
Đối với chiếu sáng nghệ thuật cần xem xét cân nhắc đối với một số công trình tiêu biểu và một số chi tiết kiến trúc tiêu biểu, tránh tình trạng chiếu sáng không kiểm soát, gây mất không gian điểm nhấn, giá trị công trình kiến trúc quan trọng.
9. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông:
a) Định hướng chung:
Giao thông đường bộ: khu vực có tuyến đường Quốc lộ 1 lộ giới 120m, đại lộ Võ Văn Kiệt lộ giới 60m, đường Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm dự kiến mở rộng với lộ giới 60m, đường Vành đai trong dự kiến xây dựng mới với lộ giới 60m, đường An Dương Vương lộ giới 30m. Ngoài ra có các tuyến đường Bùi Tư Toàn, Lê Cơ lộ giới 30m, đường ven rạch Nước Lên và bổ sung các tuyến đường khu vực, đường nội bộ đảm bảo việc kết nối với giao thông bên ngoài.
b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 31.519m. Trong đó:
+ Đường cấp đô thị có tổng chiều dài 7.949m (gồm tuyến đường Quốc lộ 1, Võ Văn Kiệt, Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm, Vành đai trong).
+ Đường cấp khu vực có tổng chiều dài 6.385m (gồm tuyến đường An Dương Vương, đường Ven rạch 1, đường Ven rạch 2, đường Lê Cơ, Bùi Tư Toàn, Lý Chiêu Hoàng, đường D16).
+ Đường cấp nội bộ có tổng chiều dài 17.185m (gồm các tuyến đường Lâm Hoành, Lê Công Phép, Nguyễn Quý Yêm,... và các tuyến đường nội bộ khác).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 120m.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Ký hiệu (mặt cắt)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường cấp đô thị

1

Quốc lộ 1

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

120

6

7,5+(16)+ 28,5+(4)+28,5 +(16)+7,5

6

1-1

2

Võ Văn Kiệt

Quốc lộ 1

Đ. An Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5+(9) +11,5+(2)+7

5

2-2

3

Đ. Kinh Dương Vương

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

60

9,5

14,5+(12)+14,5

9,5

3-3

4

Đ. Vành đai trong

Đ. An Dương Vương

Đ. Kinh Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

5

Đ. Hồ Học Lãm

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

B

Đường cấp khu vực

1

Đ. An Dương Vương

Võ Văn Kiệt

Đ. Lý Chiêu Hoàng

30

5

20

5

5-5

2

Đường ven rạch 1

Đ. Kinh Dương Vương

Võ Văn Kiệt

L

L1

12

4

10-10

3

Đường ven rạch 2

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

L

L1

12

4

10-10

4

Đ. Lê Cơ

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

30

6

18

6

7-7

5

Đ. Bùi Tư Toàn

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Vành đai trong

30

6

18

6

7-7

6

Đ. Lý Chiêu Hoàng

Đ. Vành đai trong

Đ. An Dương Vương

25

3,5

18

3,5

6-6

7

Đường D16

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

20

4,75

10,5

4,75

8’-8’

C

Đường cấp nội bộ

1

Đường 2F

Võ Văn Kiệt

Đường số 1

30

6

18

6

7-7

2

Đường ven rạch 3

Đường ven rạch 2

Đ. Hồ Học Lãm

30

4,5

7+(7)+7

4,5

9-9

3

Đường số 1

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. Lê Cơ

20

4,5

11

4,5

8-8

4

Đường N3

Đ. Vành đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

20

4,5

11

4,5

8-8

5

Đ. Lâm Hoành

Đ. Vành đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

16

4

8

4

11-11

6

Đ. Lê Công phép

Đ. Lý Chiêu Hoàng

Đ. Kinh Dương Vương

16

4

8

4

11-11

7

Đường D4

Đ. Bùi Tư Toàn

Đường N3

16

4

8

4

11-11

8

Đường số 3D

Đường số 1

Đường N9

16

4

8

4

11-11

9

Đường N13

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D16

16

4

8

4

11-11

10

Đ. Lê Tấn Bê

Võ Văn Kiệt

Đường D16

16

4

8

4

11-11

11

Đường D15

Võ Văn Kiệt

Đ. Lê Tấn Bê

16

4

8

4

11-11

12

Đường N16

Đường ven rạch 1

Quốc lộ 1

16

4

8

4

11-11

13

Đường N18

Đường ven rạch 1

Quốc lộ 1

16

4

8

4

11-11

14

Đường N14

Đường D16

Đ. Hồ Học Lãm

16

4

8

4

11-11

15

Đường N6

Đường D11

Đường D9

13

3

7

3

12-12

Đường D9

Đ. Kinh Dương Vương

16

4

8

4

11-11

16

Đ. Nguyễn Quý Yêm

Đ. An Dương Vương

Đường D14

16

4

8

4

11-11

Đường D14

Đường Số 3D

10

2

6

2

14-14

17

Đường N9

Đ. Lê Cơ

Đường Số 2

12

3

6

3

13-13

Đ. Lê Cơ

Đường Số 3D

16

4

8

4

11-11

Đường Số 3D

Đ. Nguyễn Quý Yêm

10

2

6

2

14-14

18

Đường D9

Đ. Bùi Tư Toàn

Đường số 1

16

3,5

9

3,5

11’-11’

19

Đường D13

ĐL Võ Văn Kiệt

Đ. Nguyễn Quý Yêm

16

4

8

4

11-12

20

Đường N7

Đường D12

Đ. An Dương Vương

13

3

7

3

12-12

21

Đ. Lê Đình Dương

Quốc lộ 1

Đường ven rạch 1

13

3

7

3

12-12

22

Đ. Nguyễn Hới

Đường Vành đai trong

Đ. Phan Đình Thông

20

4,5

11

4,5

8’-8’

Đ. Phan Đình Thông

Đ. Kinh Dương Vương

12

3

6

3

13-13

23

Đường D1

Đ. Lê Công phép

Đ. Kinh Dương Vương

12

3

6

3

13-13

24

Đường N1

Đ. Nguyễn Hới

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

25

Đ. Phan Đình Thông

Đ. An Dương Vương

Đ. Nguyễn Hới

12

3

6

3

13-13

26

Đường N2

Đường Vành đai trong

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

27

Đường D2

Đường N3

Đ. Lâm Hoành

12

3

6

3

13-13

28

Đường D10

Đường N9

Đường N6

12

3

6

3

13-13

29

Đường D11

Đ. Nguyễn Quý Yêm

Đ. Bùi Tư Toàn

12

3

6

3

13-13

30

Đường D12

Đ. Nguyễn Quý Yêm

Đ. Bùi Tư Toàn

12

3

6

3

13-13

31

Đường D5

Đ. Bùi Tư Toàn

Đ. Vành đai trong

12

3

6

3

13-13

32

Đường D6

Đ. Lê Cơ

Đ. Bùi Tư Toàn

12

3

6

3

13-13

33

Đường D7

Đường N8

Đường N9

12

3

6

3

13-13

34

Đường N8

Đ. Lê Cơ

Đường D9

12

3

6

3

13-13

35

Đường D8

Đường N8

Đường N9

12

3

6

3

13-13

36

Đường N10

Đường Số 3D

Đường D9

12

3

6

3

13-13

37

Đường D14

Đường N12

Đ. Nguyễn Quý Yêm

12

3

6

3

13-13

38

Đường N11

Đường D13

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

39

Đường N12

Đường D13

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

40

Đường số 2

Đường số 1

Đường N9

12

3

6

3

13-13

41

Đường số 3

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. Lê Cơ

12

3

6

3

13-13

42

Đường số 1A

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. Lê Cơ

12

3

6

3

13-13

43

Đường số 15

Đ. Lê Tấn Bê

Đường D15

12

3

6

3

13-13

44

Đường N15

Quốc lộ 1

Đường ven rạch 1

12

3

6

3

13-13

45

Đường D18

Đường N16

Đường N15

12

3

6

3

13-13

c) Mật độ đường:
Mật độ đường tính đến đường khu vực là 11,28 km/km2 và mật độ diện tích giao thông trên đầu người là 4,27m2/người, mật độ diện tích bãi đậu xe là 0,06m2/người.
d) Các yếu tố kỹ thuật:
- Nút giao thông chính: Dự kiến bố trí các nút giao thông khác mức như sau:
+ Nút giao đường Kinh Dương Vương và đường Vành đai trong;
+ Nút giao đường Kinh Dương Vương và đường Hồ Học Lãm;
+ Nút giao Đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm;
+ Nút giao Đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Quốc lộ 1;
+ Nút giao đường Vành đai trong và đường An Dương Vương.
- Các vị trí giao cắt khác dự kiến tổ chức giao cắt trực thông.
- Các tuyến đường khác được tổ chức giao nhau giao cắt cùng mức, với bán kính triền lề chủ yếu Rmin=8m.
- Các tuyến đường được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới với kết cấu bê tông nhựa
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch Nước Lên ở phía Tây và rạch Ruột Ngựa ở phía Đông khu quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22kV Phú Lâm.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400kVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15kV hiện hữu trên các trục đường chính: đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22kV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22kV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyển ống cấp nước hiện trạng chính Ø200 - Ø800 trên đường Hồ Học Lãm, Ø200 - Ø400 - Ø800 trên đường An Dương Vương, Ø300 trên đường Võ Văn Kiệt, Ø400 trên Quốc lộ 1A và các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø2000 trên đường Hồ Học Lãm, Ø400 trên đường Lý Chiêu Hoàng thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước Kênh Đông.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 21.384 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 35 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng và các tuyến ống dự kiến quy hoạch của thành phố. Sử dụng lại một số tuyến ống hiện trạng đã được xây dựng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các mạng vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa phục vụ cho công tác cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m đến 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất để chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 18.176 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống thoát nước.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: Nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống thu gom riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn là: 1,3kg/người/ngày/đêm và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 70,2 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Điện thoại: 25÷30 thuê bao/100người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin trung tâm Hồ Học Lãm hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Bố trí mặt nước và cây xanh tạo không gian mở cho khu vực đô thị bao gồm: cây xanh công viên, cây xanh cách ly sông An Lạc.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải: thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải lưu vực Bình Tân được xây dựng ở phường Bình Hưng Hòa A nằm ở phía Nam khu quy hoạch. Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra rạch, cống thoát nước.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: thực hiện phân loại rác tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn thành phố. Chất thải nguy hại được thu gom và xử lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường: Siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế từ 50 giường trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực có diện tích lớn hơn 5 ha.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
- Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
10.1. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các khu trường học bằng nguồn vốn ngân sách đối với các khu đất giáo dục không thuộc dự án phát triển nhà ở; yêu cầu các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở khẩn trương đầu tư xây dựng các hạng mục công trình giáo dục trong dự án; xã hội hóa xây dựng đối với các khu đất hỗn hợp có chức năng giáo dục.
- Đầu tư trạm y tế tiếp giáp Đại lộ Võ Văn Kiệt bằng nguồn vốn xã hội hóa.
- Đầu tư cải tạo kiến trúc cảnh quan khu vực ngã ba An Lạc, tạo điểm nhấn cho đô thị khu vực cửa ngõ phía Tây của thành phố bằng nguồn xã hội hóa.
- Khuyến khích, hướng dẫn người dân tự chỉnh trang, xây dựng nhà ở tư nhân theo hướng đảm bảo lộ giới, các chỉ tiêu kiến trúc theo quy hoạch, nâng cấp và mở rộng các tuyến hẻm nhằm đảm bảo an toàn cho công tác phòng cháy, chữa cháy và an ninh khu phố.
- Trồng cây xanh tại các khu đất quy hoạch công viên để tạo bóng mát và cải thiện vi khí hậu khu vực bằng nguồn vốn ngân sách của Quận.
10.2. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt này để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Công trình nhà ở cao tầng và công trình dịch vụ trong khu hỗn hợp:
- Là công trình nhà ở cao tầng, các công trình hỗn hợp cao tầng có chức năng dịch vụ - thương mại kết hợp ở) và các công trình dịch vụ - thương mại cao tầng xây dựng mới phù hợp quy hoạch.
- Tầng cao công trình: tối đa 40 tầng (theo bảng chỉ tiêu theo bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đồ án này). Tuy nhiên, đối với công trình thuộc vị trí điểm nhấn nêu tại mục 8.6, tầng cao có thể được xem xét tăng thêm (khi có phương án cụ thể).
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất: căn cứ theo tầng cao xây dựng, khoảng lùi xây dựng theo đồ án này và các quy định hiện hành để xác định.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: căn cứ theo Mục 8.5 của Quyết định này.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Hình thức kiến trúc: công trình cao tầng có chức năng ở, công trình hỗn hợp cao tầng (có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp ở), công trình dịch vụ - thương mại là khu vực tập trung đông người nên cần lưu ý bố trí khoảng lùi công trình lớn, vịnh tránh xe, khuyến khích giảm mật độ xây dựng, tăng tầng cao xây dựng nhằm tăng mảng xanh, đảm bảo tỷ lệ mảng xanh, không gian mở làm không gian chuyển tiếp giữa công trình và không gian đường phố; hình thức kiến trúc cần hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự chuyển tiếp trong không gian đô thị, có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với công năng, có tính đặc trưng, hiện đại để thu hút hoạt động kinh doanh, tạo hình ảnh đô thị đặc trưng; các công trình có chức năng ở kết hợp các chức năng khác cần lưu ý bố trí tách biệt giữa lối vào chức năng ở và lối vào các chức năng khác (kể cả giao thông tiếp cận).
- Vật liệu hiện đại, có mức độ tiêu hao năng lượng thấp, thân thiện với môi trường, có màu sắc không quá tương phản, không gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao. Có thể sử dụng gam màu lạnh, nhấn màu nhẹ nhàng, cần tạo sự hài hòa và phù hợp với khu vực xung quanh.
8.8. Định hướng thiết kế tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đô thị:
a) Tổ chức thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật: các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đảm bảo theo quy định chuyên ngành, kết hợp với các tiện ích đô thị khác (chiếu sáng, thiết bị vệ sinh, hàng rào phân luồng, an toàn cho người đi bộ, chậu cảnh trang trí, bảng hiệu chỉ dẫn, bảng quảng cáo...) đảm bảo hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, đảm bảo thuận tiện giao thông khu vực.
b) Tổ chức thiết kế công trình tiện ích đô thị:
b.1. Thiết kế vỉa hè và bố trí các thiết bị tiện ích đô thị:
- Vỉa hè có chiều rộng tối thiểu phù hợp quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.
- Tại các vị trí qua đường cần sử dụng loại bó vỉa vát hoặc giật cấp. Gạch lát tại vị trí này nên có màu tương phản, không trơn trượt, được lát đồng đều thành một dải như một vị trí đánh dấu trên vỉa hè, có làn dành riêng cho người khuyết tật.
- Cây trồng trên vỉa hè: cây cao lấy bóng mát trồng có khoảng cách theo quy định, mảng có kết hợp cây bụi tạo các góc tiểu cảnh hoặc tạo mảng xanh cảnh quan hạn chế xe máy tiếp cận, đảm bảo không gian cho người đi bộ.
- Vỉa hè kết hợp khoảng lùi công trình lớn, không gian xanh tạo thành những không gian mở, không gian công cộng cho các hoạt động sinh hoạt của người dân.
- Tạo những không gian công cộng an toàn, thoải mái, mang tính thẩm mỹ cao cho mọi người vào ban ngày và kể cả ban đêm.
- Đảm bảo tính thông suốt và định hướng giữa các không gian, đảm bảo tính kết nối và liên tục của không gian công cộng với các không gian công cộng khác.
- Hình thức thiết kế đơn giản và phù hợp với môi trường xung quanh.
- Đảm bảo độ bền vật liệu cao và khả năng bảo trì, sửa chữa dễ dàng. Tạo ra môi trường sinh thái mới làm đối trọng với các vấn đề sinh thái đô thị vĩ mô.
- Sử dụng vật liệu vỉa hè chống mốc, chống trượt.
- Sử dụng vật liệu địa phương để giảm chi phí và năng lượng trong sản xuất.
- Sử dụng các bề mặt cho phép thấm nước.
- Sử dụng bề mặt có màu sắc sáng để giảm hiệu ứng đảo nhiệt.
- Sử dụng hình mẫu thiết kế gần gũi với bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Vật trang trí không được cản trở giao thông trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm nhìn.
- Các tiện ích phải được đặt sao cho người tàn tật cũng có thể tiếp cận và sử dụng dễ dàng.
- Thùng chứa rác đặt hợp lý.
- Điểm chờ xe buýt phải có mái che và không được khuất tầm nhìn.
- Đèn giao thông (có tín hiệu âm thanh), các biển báo phải đặt nơi dễ nhìn.
b.2. Thiết kế bố trí chiếu sáng đô thị:
Chiếu sáng đô thị là một trong những nhân tố quan trọng giúp nâng cao giá trị đặc trưng khu vực về đêm, làm nổi bật các điểm nhấn và công trình kiến trúc, các cảnh quan riêng biệt. Do vậy trong quá trình xây dựng đô thị theo quy hoạch cần phải quan tâm đến yếu tố này một cách sâu sắc theo các nguyên tắc sau:
- Đào bảo chiếu sáng đủ, đồng nhất, màu sắc hài hòa với hình thức kiến trúc công trình cũng như không gian xung quanh.
- Cải thiện cảnh quan đường phố buổi tối, khuyến khích các hoạt động giao lưu và tạo bản sắc cho không gian.
- Phù hợp với ngôn ngữ không gian kiến trúc công trình xung quanh.
- Tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
- Đảm bảo an toàn phương tiện lưu thông và an ninh khu vực.
- Sử dụng các loại đèn tiên thụ điện thấp nhưng vẫn đảm bảo chiếu sáng, nhằm tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
Đối với chiếu sáng nghệ thuật cần xem xét cân nhắc đối với một số công trình tiêu biểu và một số chi tiết kiến trúc tiêu biểu, tránh tình trạng chiếu sáng không kiểm soát, gây mất không gian điểm nhấn, giá trị công trình kiến trúc quan trọng.
9. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông:
a) Định hướng chung:
Giao thông đường bộ: khu vực có tuyến đường Quốc lộ 1 lộ giới 120m, đại lộ Võ Văn Kiệt lộ giới 60m, đường Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm dự kiến mở rộng với lộ giới 60m, đường Vành đai trong dự kiến xây dựng mới với lộ giới 60m, đường An Dương Vương lộ giới 30m. Ngoài ra có các tuyến đường Bùi Tư Toàn, Lê Cơ lộ giới 30m, đường ven rạch Nước Lên và bổ sung các tuyến đường khu vực, đường nội bộ đảm bảo việc kết nối với giao thông bên ngoài.
b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 31.519m. Trong đó:
+ Đường cấp đô thị có tổng chiều dài 7.949m (gồm tuyến đường Quốc lộ 1, Võ Văn Kiệt, Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm, Vành đai trong).
+ Đường cấp khu vực có tổng chiều dài 6.385m (gồm tuyến đường An Dương Vương, đường Ven rạch 1, đường Ven rạch 2, đường Lê Cơ, Bùi Tư Toàn, Lý Chiêu Hoàng, đường D16).
+ Đường cấp nội bộ có tổng chiều dài 17.185m (gồm các tuyến đường Lâm Hoành, Lê Công Phép, Nguyễn Quý Yêm,... và các tuyến đường nội bộ khác).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 120m.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Ký hiệu (mặt cắt)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường cấp đô thị

1

Quốc lộ 1

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

120

6

7,5+(16)+ 28,5+(4)+28,5 +(16)+7,5

6

1-1

2

Võ Văn Kiệt

Quốc lộ 1

Đ. An Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5+(9) +11,5+(2)+7

5

2-2

3

Đ. Kinh Dương Vương

Quốc lộ 1

Ranh quy hoạch

60

9,5

14,5+(12)+14,5

9,5

3-3

4

Đ. Vành đai trong

Đ. An Dương Vương

Đ. Kinh Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

5

Đ. Hồ Học Lãm

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5+(9)+ 11,5+(2)+7

5

2-2

B

Đường cấp khu vực

1

Đ. An Dương Vương

Võ Văn Kiệt

Đ. Lý Chiêu Hoàng

30

5

20

5

5-5

2

Đường ven rạch 1

Đ. Kinh Dương Vương

Võ Văn Kiệt

L

L1

12

4

10-10

3

Đường ven rạch 2

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

L

L1

12

4

10-10

4

Đ. Lê Cơ

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

30

6

18

6

7-7

5

Đ. Bùi Tư Toàn

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Vành đai trong

30

6

18

6

7-7

6

Đ. Lý Chiêu Hoàng

Đ. Vành đai trong

Đ. An Dương Vương

25

3,5

18

3,5

6-6

7

Đường D16

Võ Văn Kiệt

Đ. Kinh Dương Vương

20

4,75

10,5

4,75

8’-8’

C

Đường cấp nội bộ

1

Đường 2F

Võ Văn Kiệt

Đường số 1

30

6

18

6

7-7

2

Đường ven rạch 3

Đường ven rạch 2

Đ. Hồ Học Lãm

30

4,5

7+(7)+7

4,5

9-9

3

Đường số 1

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. Lê Cơ

20

4,5

11

4,5

8-8

4

Đường N3

Đ. Vành đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

20

4,5

11

4,5

8-8

5

Đ. Lâm Hoành

Đ. Vành đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

16

4

8

4

11-11

6

Đ. Lê Công phép

Đ. Lý Chiêu Hoàng

Đ. Kinh Dương Vương

16

4

8

4

11-11

7

Đường D4

Đ. Bùi Tư Toàn

Đường N3

16

4

8

4

11-11

8

Đường số 3D

Đường số 1

Đường N9

16

4

8

4

11-11

9

Đường N13

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D16

16

4

8

4

11-11

10

Đ. Lê Tấn Bê

Võ Văn Kiệt

Đường D16

16

4

8

4

11-11

11

Đường D15

Võ Văn Kiệt

Đ. Lê Tấn Bê

16

4

8

4

11-11

12

Đường N16

Đường ven rạch 1

Quốc lộ 1

16

4

8

4

11-11

13

Đường N18

Đường ven rạch 1

Quốc lộ 1

16

4

8

4

11-11

14

Đường N14

Đường D16

Đ. Hồ Học Lãm

16

4

8

4

11-11

15

Đường N6

Đường D11

Đường D9

13

3

7

3

12-12

Đường D9

Đ. Kinh Dương Vương

16

4

8

4

11-11

16

Đ. Nguyễn Quý Yêm

Đ. An Dương Vương

Đường D14

16

4

8

4

11-11

Đường D14

Đường Số 3D

10

2

6

2

14-14

17

Đường N9

Đ. Lê Cơ

Đường Số 2

12

3

6

3

13-13

Đ. Lê Cơ

Đường Số 3D

16

4

8

4

11-11

Đường Số 3D

Đ. Nguyễn Quý Yêm

10

2

6

2

14-14

18

Đường D9

Đ. Bùi Tư Toàn

Đường số 1

16

3,5

9

3,5

11’-11’

19

Đường D13

ĐL Võ Văn Kiệt

Đ. Nguyễn Quý Yêm

16

4

8

4

11-12

20

Đường N7

Đường D12

Đ. An Dương Vương

13

3

7

3

12-12

21

Đ. Lê Đình Dương

Quốc lộ 1

Đường ven rạch 1

13

3

7

3

12-12

22

Đ. Nguyễn Hới

Đường Vành đai trong

Đ. Phan Đình Thông

20

4,5

11

4,5

8’-8’

Đ. Phan Đình Thông

Đ. Kinh Dương Vương

12

3

6

3

13-13

23

Đường D1

Đ. Lê Công phép

Đ. Kinh Dương Vương

12

3

6

3

13-13

24

Đường N1

Đ. Nguyễn Hới

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

25

Đ. Phan Đình Thông

Đ. An Dương Vương

Đ. Nguyễn Hới

12

3

6

3

13-13

26

Đường N2

Đường Vành đai trong

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

27

Đường D2

Đường N3

Đ. Lâm Hoành

12

3

6

3

13-13

28

Đường D10

Đường N9

Đường N6

12

3

6

3

13-13

29

Đường D11

Đ. Nguyễn Quý Yêm

Đ. Bùi Tư Toàn

12

3

6

3

13-13

30

Đường D12

Đ. Nguyễn Quý Yêm

Đ. Bùi Tư Toàn

12

3

6

3

13-13

31

Đường D5

Đ. Bùi Tư Toàn

Đ. Vành đai trong

12

3

6

3

13-13

32

Đường D6

Đ. Lê Cơ

Đ. Bùi Tư Toàn

12

3

6

3

13-13

33

Đường D7

Đường N8

Đường N9

12

3

6

3

13-13

34

Đường N8

Đ. Lê Cơ

Đường D9

12

3

6

3

13-13

35

Đường D8

Đường N8

Đường N9

12

3

6

3

13-13

36

Đường N10

Đường Số 3D

Đường D9

12

3

6

3

13-13

37

Đường D14

Đường N12

Đ. Nguyễn Quý Yêm

12

3

6

3

13-13

38

Đường N11

Đường D13

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

39

Đường N12

Đường D13

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

13-13

40

Đường số 2

Đường số 1

Đường N9

12

3

6

3

13-13

41

Đường số 3

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. Lê Cơ

12

3

6

3

13-13

42

Đường số 1A

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. Lê Cơ

12

3

6

3

13-13

43

Đường số 15

Đ. Lê Tấn Bê

Đường D15

12

3

6

3

13-13

44

Đường N15

Quốc lộ 1

Đường ven rạch 1

12

3

6

3

13-13

45

Đường D18

Đường N16

Đường N15

12

3

6

3

13-13

c) Mật độ đường:
Mật độ đường tính đến đường khu vực là 11,28 km/km2 và mật độ diện tích giao thông trên đầu người là 4,27m2/người, mật độ diện tích bãi đậu xe là 0,06m2/người.
Các yếu tố kỹ thuật:
- Nút giao thông chính: Dự kiến bố trí các nút giao thông khác mức như sau:
+ Nút giao đường Kinh Dương Vương và đường Vành đai trong;
+ Nút giao đường Kinh Dương Vương và đường Hồ Học Lãm;
+ Nút giao Đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm;
+ Nút giao Đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Quốc lộ 1;
+ Nút giao đường Vành đai trong và đường An Dương Vương.
- Các vị trí giao cắt khác dự kiến tổ chức giao cắt trực thông.
- Các tuyến đường khác được tổ chức giao nhau giao cắt cùng mức, với bán kính triền lề chủ yếu Rmin=8m.
- Các tuyến đường được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới với kết cấu bê tông nhựa
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch Nước Lên ở phía Tây và rạch Ruột Ngựa ở phía Đông khu quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22kV Phú Lâm.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400kVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15kV hiện hữu trên các trục đường chính: đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22kV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22kV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyển ống cấp nước hiện trạng chính Ø200 - Ø800 trên đường Hồ Học Lãm, Ø200 - Ø400 - Ø800 trên đường An Dương Vương, Ø300 trên đường Võ Văn Kiệt, Ø400 trên Quốc lộ 1A và các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø2000 trên đường Hồ Học Lãm, Ø400 trên đường Lý Chiêu Hoàng thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước Kênh Đông.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 21.384 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 35 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng và các tuyến ống dự kiến quy hoạch của thành phố. Sử dụng lại một số tuyến ống hiện trạng đã được xây dựng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các mạng vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa phục vụ cho công tác cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m đến 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất để chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 18.176 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống thoát nước.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: Nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống thu gom riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn là: 1,3kg/người/ngày/đêm và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 70,2 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Điện thoại: 25÷30 thuê bao/100người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin trung tâm Hồ Học Lãm hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoăc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Bố trí mặt nước và cây xanh tạo không gian mở cho khu vực đô thị bao gồm: cây xanh công viên, cây xanh cách ly sông An Lạc.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải: thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải lưu vực Bình Tân được xây dựng ở phường Bình Hưng Hòa A nằm ở phía Nam khu quy hoạch. Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra rạch, cống thoát nước.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: thực hiện phân loại rác tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn thành phố. Chất thải nguy hại được thu gom và xử lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường: Siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế từ 50 giường trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực có diện tích lớn hơn 5 ha.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
- Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
10.1. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các khu trường học bằng nguồn vốn ngân sách đối với các khu đất giáo dục không thuộc dự án phát triển nhà ở; yêu cầu các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở khẩn trương đầu tư xây dựng các hạng mục công trình giáo dục trong dự án; xã hội hóa xây dựng đối với các khu đất hỗn hợp có chức năng giáo dục.
- Đầu tư trạm y tế tiếp giáp Đại lộ Võ Văn Kiệt bằng nguồn vốn xã hội hóa.
- Đầu tư cải tạo kiến trúc cảnh quan khu vực ngã ba An Lạc, tạo điểm nhấn cho đô thị khu vực cửa ngõ phía Tây của thành phố bằng nguồn xã hội hóa.
- Khuyến khích, hướng dẫn người dân tự chỉnh trang, xây dựng nhà ở tư nhân theo hướng đảm bảo lộ giới, các chỉ tiêu kiến trúc theo quy hoạch, nâng cấp và mở rộng các tuyến hẻm nhằm đảm bảo an toàn cho công tác phòng cháy, chữa cháy và an ninh khu phố.
- Trồng cây xanh tại các khu đất quy hoạch công viên để tạo bóng mát và cải thiện vi khí hậu khu vực bằng nguồn vốn ngân sách của Quận.
10.2. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt này để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.