Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2275/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Thịnh Liệt Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2275/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Thịnh Liệt Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị tại phường Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5.209

8,96

1,16

Chỉ tiêu sử dụng đất 15m2/ học sinh (khoảng 347 học sinh).

3

ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON

3.386

5,83

0,75

Chỉ tiêu sử dụng đất 15m2/ học sinh (khoảng 226 học sinh).

4

ĐẤT CÂY XANH - TDTT

5.621

9,67

1,25

5

ĐẤT BÃI ĐỖ XE

980

1,69

0,22

Chưa bao gồm diện tích đỗ xe trong công trình.

6

ĐẤT ĐƯỜNG GIAO THÔNG

14.683

25,26

3,26

Bao gồm phần đất đường quy hoạch nằm trong ranh giới khu đất Công ty CP đầu tư và Bê tông Thịnh Liệt quản lý (có mặt cắt 11,5 ¸ 13,5m)

Bảng thống kê chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

CHỨC NĂNG ĐẤT

KÝ HIỆU Ô ĐẤT

DIỆN TÍCH ĐẤT (M2)

DIỆN TÍCH XD (M2)

MẬT ĐỘ XD (%)

TẦNG CAO (TẦNG)

TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2)

HỆ SỐ

DÂNSỐ/ SỐ HỌC SINH

GHI CHÚ

SÀN NHÀ Ở

SÀN CÔNG CỘNG

TỔNG

ĐẤT NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT

60.323

A

ĐẤT MỞ ĐƯỜNG THEO QUY HOẠCH

2.207

Phần đất nằm ngoài ranh giới khu đất do Công ty CP ĐT và Bê tông Thịnh Liệt quản lý (đường quy hoạch mặt cắt 13,5m và 20,5m).

B

ĐẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN

58.116

11.813

20,3

205.464

3,54

- Diện tích sàn công cộng trong công trình nhà ở cao tầng bao gồm các chức năng: dịch vụ, thương mại, sinh hoạt cộng đồng, y tế, đỗ xe… phục vụ dân cư đô thị - Tổng diện tích sàn chưa bao gồm diện tích sàn tầng hầm.

1

ĐẤT NHÀ Ở CAO TẦNG

CT

28.237

9.486

33,6

24

171.516

27.275

198.791

7,04

4.500

1.1

CT1

8.858

3162

35,7

24

57.610

9.486

67.096

7,57

1.512

ĐƠN NGUYÊN 1

CT1-A

1.337

3-19

21.024

4011

25.035

552

ĐƠN NGUYÊN 2

CT1-B

1.825

3-20-24

36.586

5.475

42.061

960

1.2

CT2

8.894

3.162

35,6

24

56.296

8.149

64.445

7,25

1.476

ĐƠN NGUYÊN 1

CT2-A

1.337

2-17

19.710

2.674

22.384

516

ĐƠN NGUYÊN 2

CT2-B

1.825

3-20-24

36.586

5.475

42.061

960

1.3

CT3

10.485

3.162

30,2

24

57.610

9.486

67.096

6,40

1.512

ĐƠN NGUYÊN 1

CT3-A

1.337

3-19

21.024

4011

25.035

552

ĐƠN NGUYÊN 2

CT3-B

1.825

3-20-24

36.586

5.475

42.061

960

2

TRƯỜNG TIỂU HỌC

TH

5.209

1470

28,2

1-3

4.410

0,85

347

Chỉ tiêu sử dụng đất 15m2/học sinh

3

TRƯỜNG MẦM NON

MN

3.386

703

20,8

3

2.109

0,62

226

Chỉ tiêu sử dụng đất 15m2/cháu

4

CÂY XANH - TDTT

CX

5.621

4.1

ĐẤT CÂY XANH - TDTT 1

CX1

3.062

154

5

1

154

0,05

4.2

ĐẤT CÂY XANH - TDTT2

CX2

853

4.3

ĐẤT CÂY XANH - TDTT3

CX3

853

4.4

ĐẤT CÂY XANH - TDTT4

CX4

853

5

BÃI ĐỖ XE

P

980

Chưa bao gồm diện tích đỗ xe trong công trình.

6

ĐẤT ĐƯỜNG GIAO THÔNG

14.683

Bao gồm phần đất đường quy hoạch nằm trong ranh giới khu đất Công ty CP ĐT và Bê tông Thịnh Liệt quản lý (có mặt cắt 11,5 ¸ 13,5m)

Ghi chú:
- Trong các công trình nhà ở cao tầng cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình với chỉ tiêu trung bình 1 chỗ để ô tô con/100 m2 sàn công trình công cộng và 1 chỗ đỗ ô tô con/1 căn hộ.
- Trong các ô chức năng sử dụng đất gồm cả các công trình hạ tầng kỹ thuật như: trạm điện, trạm bơm, bể chứa...
- Quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội:
Thực hiện điểm b, khoản 2, điều 6 của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội, chủ đầu tư đề nghị được chuyển giao quỹ nhà ở của dự án tương đương giá trị quỹ đất 20% tính theo khung giá đất do UBND thành phố Hà Nội ban hành tại thời điểm chuyển giao để Nhà nước sử dụng làm nhà ở xã hội (quỹ nhà ở xã hội được dự kiến bố trí tại ô đất nhà ở cao tầng ký hiệu CT2), hoặc nộp bằng tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% theo khung giá đất do UBND thành phố Hà Nội ban hành.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị:
4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu chức năng đô thị được thiết kế với mật độ xây dựng chung toàn khu thấp, dành nhiều tỷ lệ đất cây xanh, không gian thông thoáng, tạo môi trường sống hiện đại, tiện nghi và sinh thái.
- Tổ chức hệ thống giao thông mạch lạc, gắn kết khu chức năng đô thị với mạng lưới giao thông chung của khu vực. Tổ chức trục giao thông chính đồng thời là trục không gian có hướng từ Bắc xuống Nam tạo cảnh quan cho khu chức năng đô thị.
- Các công trình được bố trí theo hướng chủ đạo Bắc - Nam, phù hợp với môi trường khí hậu, thuận lợi cho thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
- Các công trình nhà ở cao tầng bố trí ở phía Bắc và phía Tây khu đất. Tổ chức không gian các công trình đăng đối qua các tuyến đường giao thông. Tạo các khoảng không gian mở, rộng và thoáng hướng vào các ô đất cây xanh, thể dục thể thao tạo thành các dải cây xanh liên hoàn. Công trình cao tầng nhất được bố trí ở khu trung tâm và thấp dần về các phía xung quanh. Mỗi tổ hợp công trình cũng có chiều cao tầng khác nhau, tạo sự biến chuyển không gian.
- Trường tiểu học và trường mầm non được bố trí ở phía Đông Nam, gắn kết với khu cây xanh trung tâm tạo môi trường thuận lợi cho dạy và học. Chiều cao công trình thấp, gắn kết với không gian cây xanh khu đô thị.
- Hệ thống cây xanh tổ chức liên hoàn, gắn kết khu cây xanh tập trung tại trung tâm với cây xanh đường phố, cụm cây xanh phân tán trong nhóm công trình nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cao và đóng góp quan trọng cho cảnh quan kiến trúc khu đô thị, góp phần cải thiện điều kiện môi trường vi khí hậu.
- Hình thức kiến trúc các công trình nhà ở, công cộng được thiết kế theo phong cách hiện đại, phù hợp chức năng sử dụng và điều kiện khí hậu, thân thiện với môi trường. Bố cục khối công trình linh hoạt, sinh động, gắn kết với trục đường nội bộ tạo được nhiều không gian, điểm nhìn đa dạng.
4.2.2. Thiết kế đô thị:
- Các công trình xây dựng đảm bảo chỉ giới xây dựng đã xác định. Với các công trình có tầng hầm, chỉ giới xây dựng ngầm sẽ được xác định trong bước lập dự án và không được nằm trong phạm vi mở đường quy hoạch xung quanh dự án.
- Hình thức kiến trúc các công trình trong toàn khu chức năng đô thị phải được nghiên cứu thống nhất về phong cách kiến trúc, có bản sắc riêng.
- Đối với các công trình cao tầng sử dụng vật liệu ngoại thất hoàn thiện có chất lượng, màu sắc phù hợp điều kiện khí hậu, không quá sặc sỡ, tránh các màu chói hoặc quá sẫm gây phản cảm.
- Công trình trường học xây dựng thấp tầng, sử dụng vật liệu, màu sắc phù hợp chức năng sử dụng, điều kiện khí hậu, thân thiện môi trường. Tỉ lệ diện tích vườn, cây xanh và sân chơi trong trường học tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
- Khu cây xanh bố trí phối kết các loại cây trồng đảm bảo xanh tươi cả bốn mùa. Kết hợp tổ chức các tiểu cảnh kiến trúc: bể cảnh, đài phun nước, đèn chiếu sáng... tạo được điểm nhấn về không gian khu đô thị. Bố trí các tiện ích sinh hoạt công cộng như: sân chơi, đường dạo, chỗ nghỉ ngơi, thể thao ngoài trời.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông: Xây dựng mạng lưới các tuyến đường trong khu chức năng đô thị cụ thể như sau:
- Tuyến đường khu vực phía Bắc: mặt cắt ngang rộng 20,5m gồm lòng đường rộng 11,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 4,5m. Cần nghiên cứu xây dựng hoàn thiện quy mô mặt cắt tuyến đường theo quy hoạch và đoạn đấu nối từ khu chức năng đô thị ra đường Giải Phóng.
- Tuyến đường phân khu vực phía Tây: mặt cắt ngang rộng 13,5m gồm lòng đường rộng 7,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Tuyến đường nội bộ xây dựng giữa khu chức năng đô thị: mặt cắt ngang rộng 19,5m gồm 02 lòng đường rộng 2x6m=12,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m, dải phân cách rộng 1,5m.
- Tuyến đường phía Nam: mặt cắt ngang rộng 11,5m gồm lòng đường rộng 5,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Tuyến đường phía Đông: mặt cắt ngang rộng 11,5m gồm lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 2x2,75m=5,5m. Riêng đoạn qua khu vực cao tầng mở rộng thêm một làn đường (nằm trong đất của khu quy hoạch) vì vậy bề rộng đường rộng 20m gồm: 2 làn xe chạy rộng 2x6m=12m, vỉa hè phía Đông rộng 2,75m, vỉa hè phía khu quy hoạch rộng 3,0m, dải phân cách rộng 2,25m.
- Tuyến đường hướng Đông - Tây trong khu đô thị: mặt cắt ngang rộng 12m gồm lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Nhu cầu đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung: Xây dựng 01 bãi đỗ xe với diện tích khoảng 980m2 ở phía Nam khu đất xây dựng trường học (phục vụ nhu cầu khách vãng lai của khu chức năng đô thị và khu vực xung quanh).
+ Đối với khu nhà cao tầng: Nhu cầu đỗ xe được bố trí trong khuôn viên và tầng hầm của ô đất. Lối lên xuống được tiếp cận từ các tuyến đường nội bộ của khu quy hoạch (chi tiết sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn sau).

- Chỉ tiêu đạt được:

Tổng diện tích khu vực quy hoạch:

60.323 m2 (100%)

Diện tích đất giao thông:

17.870 m2 (chiếm 29,6%), bao gồm:

+ Đường khu vực:

2.207 m2;

+ Đường nội bộ:

14.683 m2;

+ Bãi đỗ xe:

980 m2.

4.3.2. San nền - thoát nước mưa:
...
c) Cấp nước chữa cháy:
- Lắp đặt các trụ cứu hỏa đấu nối với các tuyến ống có đường kính D ³ 110mm. Vị trí đặt gần ngã ba, ngã tư và khoảng cách đảm bảo phù hợp Quy chuẩn.
- Các công trình cao tầng sẽ được lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy riêng theo các Quy chuẩn hiện hành.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
4.3.4. Cấp điện:
a) Nguồn cấp: cấp nguồn từ trạm 110/22KV Mai Động thông qua các lộ cáp 22KV tới 04 trạm 22/0,4KV cấp điện cho khu chức năng đô thị.
b) Lưới điện:
Xây dựng ngầm các tuyến cáp 22kv và 0,4kv; Xây dựng mới 06 trạm biến áp 22/0,4kv là trạm biến áp kiểu kín (trạm xây) vị trí phù hợp cảnh quan khu vực (vị trí các trạm biến áp phân phối là định hướng sơ bộ, chi tiết sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau). Các tủ hạ thế được bố trí trong các công trình.
c) Cấp điện chiếu sáng:
Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng dọc theo các tuyến đường theo khoảng cách yêu cầu.
Khu vực vườn hoa, thảm cỏ sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng sân vườn.
4.3.Thông tin liên lạc:
- Khu quy hoạch được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh Giáp Bát thông qua tuyến cáp quang trong khu vực tới các tủ cáp trong khu quy hoạch.
- Xây dựng 06 tủ cáp và các tuyến cáp ngầm thông tin dọc hè các tuyến đường quy hoạch để cấp nguồn đến công trình.
- Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí tủ cáp và dung lượng tủ cáp sẽ được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn sau phù hợp với mặt bằng của các ô đất.
4.3.6. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
- Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải kích thước D300 mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải của công trình thoát ra các tuyến cống thoát nước thải của Thành phố ở bên ngoài khu quy hoạch về trạm xử lý nước thải Yên Sở.
- Trước mắt, khi hệ thống thu gom nước thải của Thành phố chưa được xây dựng hoàn thiện, nước thải của khu quy hoạch sau khi được xử lý sơ bộ tại công trình bằng bể tự hoại sẽ được thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Đối với khu vực cao tầng: Xây dựng hệ thống thu gom rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực trường học: Bố trí xe hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với các Công ty môi trường đô thị.
- Rác thải khu chức năng đô thị được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý rác thải chung của Thành phố.
- Trên các trục đường chính cần bố trí các thùng rác công cộng, khoảng cách giữa các thùng rác từ 60 - 100/thùng.
4.3.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.3.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, cụ thể:
+ Các công trình xây dựng trong khu phải có biện pháp che chắn bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá tiêu chuẩn cho phép và hoạt động xây dựng theo đúng quy định của thành phố.
+ Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng phương pháp che chắn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường.
+ Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải phải được thu gom và vận chuyển tới khu xử lý theo đúng quy định của thành phố.
- Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
- Lập kế hoạch đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường.
4.4. Quy hoạch không gian ngầm:
- Xây dựng không gian ngầm dưới các công trình cao tầng dành cho nhu cầu đỗ xe của bản thân khu nhà cao tầng, nhu cầu đỗ xe vãng lai. Chi tiết được xác định trong giai đoạn lập dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật để bố trí hệ thống công trình kỹ thuật: cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc; kích thước hào cáp được thiết kế chi tiết và cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Khi lập dự án xây dựng, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng ngầm đô thị. Diện tích đất chính thức sẽ do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trên cơ sở dự án được duyệt.
- Khi thi công xây dựng công trình cần khảo sát địa chất khu vực và khảo sát các công trình kỹ thuật ngầm, nổi trong khu đất để có biện pháp bảo vệ hoặc di chuyển theo quy hoạch.
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Bê tông Thịnh Liệt (Chủ đầu tư) cần phối hợp với các chủ đầu tư xây dựng khu vực xung quanh để thống nhất xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông.

Content:
Cấp nước chữa cháy:
- Lắp đặt các trụ cứu hỏa đấu nối với các tuyến ống có đường kính D ³ 110mm. Vị trí đặt gần ngã ba, ngã tư và khoảng cách đảm bảo phù hợp Quy chuẩn.
- Các công trình cao tầng sẽ được lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy riêng theo các Quy chuẩn hiện hành.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
4.3.4. Cấp điện:
a) Nguồn cấp: cấp nguồn từ trạm 110/22KV Mai Động thông qua các lộ cáp 22KV tới 04 trạm 22/0,4KV cấp điện cho khu chức năng đô thị.
b) Lưới điện:
Xây dựng ngầm các tuyến cáp 22kv và 0,4kv; Xây dựng mới 06 trạm biến áp 22/0,4kv là trạm biến áp kiểu kín (trạm xây) vị trí phù hợp cảnh quan khu vực (vị trí các trạm biến áp phân phối là định hướng sơ bộ, chi tiết sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau). Các tủ hạ thế được bố trí trong các công trình.
Cấp điện chiếu sáng:
Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng dọc theo các tuyến đường theo khoảng cách yêu cầu.
Khu vực vườn hoa, thảm cỏ sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng sân vườn.
4.3.Thông tin liên lạc:
- Khu quy hoạch được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh Giáp Bát thông qua tuyến cáp quang trong khu vực tới các tủ cáp trong khu quy hoạch.
- Xây dựng 06 tủ cáp và các tuyến cáp ngầm thông tin dọc hè các tuyến đường quy hoạch để cấp nguồn đến công trình.
- Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí tủ cáp và dung lượng tủ cáp sẽ được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn sau phù hợp với mặt bằng của các ô đất.
4.3.6. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
- Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải kích thước D300 mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải của công trình thoát ra các tuyến cống thoát nước thải của Thành phố ở bên ngoài khu quy hoạch về trạm xử lý nước thải Yên Sở.
- Trước mắt, khi hệ thống thu gom nước thải của Thành phố chưa được xây dựng hoàn thiện, nước thải của khu quy hoạch sau khi được xử lý sơ bộ tại công trình bằng bể tự hoại sẽ được thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Đối với khu vực cao tầng: Xây dựng hệ thống thu gom rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực trường học: Bố trí xe hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với các Công ty môi trường đô thị.
- Rác thải khu chức năng đô thị được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý rác thải chung của Thành phố.
- Trên các trục đường chính cần bố trí các thùng rác công cộng, khoảng cách giữa các thùng rác từ 60 - 100/thùng.
4.3.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.3.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, cụ thể:
+ Các công trình xây dựng trong khu phải có biện pháp che chắn bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá tiêu chuẩn cho phép và hoạt động xây dựng theo đúng quy định của thành phố.
+ Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng phương pháp che chắn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường.
+ Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải phải được thu gom và vận chuyển tới khu xử lý theo đúng quy định của thành phố.
- Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
- Lập kế hoạch đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường.
4.4. Quy hoạch không gian ngầm:
- Xây dựng không gian ngầm dưới các công trình cao tầng dành cho nhu cầu đỗ xe của bản thân khu nhà cao tầng, nhu cầu đỗ xe vãng lai. Chi tiết được xác định trong giai đoạn lập dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật để bố trí hệ thống công trình kỹ thuật: cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc; kích thước hào cáp được thiết kế chi tiết và cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Khi lập dự án xây dựng, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng ngầm đô thị. Diện tích đất chính thức sẽ do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trên cơ sở dự án được duyệt.
- Khi thi công xây dựng công trình cần khảo sát địa chất khu vực và khảo sát các công trình kỹ thuật ngầm, nổi trong khu đất để có biện pháp bảo vệ hoặc di chuyển theo quy hoạch.
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Bê tông Thịnh Liệt (Chủ đầu tư) cần phối hợp với các chủ đầu tư xây dựng khu vực xung quanh để thống nhất xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông.