Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết XD tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết XD tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ

Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu: +2,3m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Các tuyến đường trong khu quy hoạch có lộ giới và mặt cắt cụ thể như sau:
- Mặt cắt 1 - 1: đường số 22; có lộ giới 54m (4m - 12m - 22m - 12m - 4m);
- Mặt cắt 2 - 2: đường số 10B; có lộ giới 19m (4m-12m-3m);
- Mặt cắt 3 - 3: gồm đường số 10A, số 15 và số 30; có lộ giới 18m (3m - 12m - 3m);
- Mặt cắt 4 - 4: gồm đường số 7, số 8, số 9, số 27, số 26 và số 29 (đoạn từ đường số 1 đến đường số 10); số 1 và số 3 (đoạn từ đường số 24 đến đường số 29); có lộ giới 16m (4m - 8m - 4m);
- Mặt cắt 5 - 5: gồm đường số 1 và số 3 (trừ đoạn từ đường số 22 đến đường số 29); số 2, số 4, số 5, số 6, số 10A, số 11, số 12, số 13, số 14, số 16, số 17, số 18, số 19, số 20, số 21, số 23, số 25, số 28, số 31; có lộ giới 14m (3m - 8m - 3m);
- Mặt cắt 6 - 6: đường số 24, có lộ giới 15m (4m - 8m - 3m).
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Góc vát công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,46m; cao độ mép lề ³ +2,61m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
* Lưu ý:
- Cao độ xây dựng trên đây chỉ quy định đối với các công trình do Chủ đầu tư đã thi công trước khi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2006 về việc quy định quản lý về thiết kế các công trình hạ tầng tại Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ.
- Các công trình xây dựng sau văn bản nêu trên phải thực hiện bằng với cao trình chung của Khu đô thị, cụ thể: cao độ mép đường bình quân +2,5m, cao độ mép lề +2,7m. Do vậy, trong quá trình thi công cần có giải pháp xử lý (như: vuốt mái đường, hệ thống thoát nước,...) đảm bảo việc tiêu thoát nước cho khu quy hoạch.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Giải pháp cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Hưng Phú, nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực và theo đúng các quy định hiện hành.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Đặt các tuyến ống theo mạng lưới vòng khép kín kết hợp với mạng phân nhánh;
- Sử dụng ống gang D250, ống PVC D220, PVC D168 và PVC D114;
- Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
8.4. Quy hoạch thoát nước:
8.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa, tự chảy qua các cửa xả đặt tại vị trí thích hợp sau đó thoát ra các kênh, rạch bao quanh theo 02 hướng: rạch Cái Da và sông Hậu.
- Hệ thống thoát nước mưa: bố trí dọc các vỉa hè, hố ga được bố trí tại các vị trí thu nước thích hợp, khoảng cách giữa các hố ga là 12,0m - 14,0m;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc: D400, D600, D800 và D1200.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt của từng hộ gia đình phải được xử lý bằng hầm tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được thải ra hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung và qua trạm bơm để đưa về trạm xử lý nước thải trong Khu công nghiệp Hưng Phú;
- Hệ thống thoát nước thải được đặt dưới vỉa hè dọc theo đường giao thông, sử dụng ống nhựa D250, D300.
8.5. Quy hoạch cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn được cấp từ trạm 110kV Hưng Phú, qua trục Quang Trung - Cái Cui dẫn vào khu quy hoạch.
8.5.2. Lưới điện:
- Tuyến trung thế: theo hướng phát triển chung của thành phố Cần Thơ, để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực, tuyến trung thế phải được thiết kế đi ngầm trong các hầm kỹ thuật. Xuất tuyến bố trí dọc theo trục đường giao thông và kết nối thành mạch vòng. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế đi ngầm bằng cáp XLPE (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và đặt trong hầm kỹ thuật cung cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực.
8.5.3. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống đèn chiếu sáng được xây dựng mới, sử dụng đèn cao áp Sodium thế hệ mới, tiết kiệm điện, có công suất từ 150W- 250W. Tuyến dây chiếu sáng bố trí đi ngầm. Trụ đèn chiếu sáng độc lập, sử dụng trụ sắt tráng kẽm hình côn, bố trí phù hợp tùy theo khu vực. Độ cao treo đèn từ 8m đến 10m.
8.5.4. Trạm biến áp:
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (loại trạm hợp bộ), các trạm được cấp điện từ 2 tuyến và được đặt tại trung tâm phụ tải;
- Tổng các trạm có dung lượng: 6.650KVA.

Content:
Quy hoạch điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu: +2,3m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Các tuyến đường trong khu quy hoạch có lộ giới và mặt cắt cụ thể như sau:
- Mặt cắt 1 - 1: đường số 22; có lộ giới 54m (4m - 12m - 22m - 12m - 4m);
- Mặt cắt 2 - 2: đường số 10B; có lộ giới 19m (4m-12m-3m);
- Mặt cắt 3 - 3: gồm đường số 10A, số 15 và số 30; có lộ giới 18m (3m - 12m - 3m);
- Mặt cắt 4 - 4: gồm đường số 7, số 8, số 9, số 27, số 26 và số 29 (đoạn từ đường số 1 đến đường số 10); số 1 và số 3 (đoạn từ đường số 24 đến đường số 29); có lộ giới 16m (4m - 8m - 4m);
- Mặt cắt 5 - 5: gồm đường số 1 và số 3 (trừ đoạn từ đường số 22 đến đường số 29); số 2, số 4, số 5, số 6, số 10A, số 11, số 12, số 13, số 14, số 16, số 17, số 18, số 19, số 20, số 21, số 23, số 25, số 28, số 31; có lộ giới 14m (3m - 8m - 3m);
- Mặt cắt 6 - 6: đường số 24, có lộ giới 15m (4m - 8m - 3m).
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Góc vát công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,46m; cao độ mép lề ³ +2,61m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
* Lưu ý:
- Cao độ xây dựng trên đây chỉ quy định đối với các công trình do Chủ đầu tư đã thi công trước khi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2006 về việc quy định quản lý về thiết kế các công trình hạ tầng tại Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ.
- Các công trình xây dựng sau văn bản nêu trên phải thực hiện bằng với cao trình chung của Khu đô thị, cụ thể: cao độ mép đường bình quân +2,5m, cao độ mép lề +2,7m. Do vậy, trong quá trình thi công cần có giải pháp xử lý (như: vuốt mái đường, hệ thống thoát nước,...) đảm bảo việc tiêu thoát nước cho khu quy hoạch.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Giải pháp cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Hưng Phú, nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực và theo đúng các quy định hiện hành.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Đặt các tuyến ống theo mạng lưới vòng khép kín kết hợp với mạng phân nhánh;
- Sử dụng ống gang D250, ống PVC D220, PVC D168 và PVC D114;
- Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
8.4. Quy hoạch thoát nước:
8.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa, tự chảy qua các cửa xả đặt tại vị trí thích hợp sau đó thoát ra các kênh, rạch bao quanh theo 02 hướng: rạch Cái Da và sông Hậu.
- Hệ thống thoát nước mưa: bố trí dọc các vỉa hè, hố ga được bố trí tại các vị trí thu nước thích hợp, khoảng cách giữa các hố ga là 12,0m - 14,0m;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc: D400, D600, D800 và D1200.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt của từng hộ gia đình phải được xử lý bằng hầm tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được thải ra hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung và qua trạm bơm để đưa về trạm xử lý nước thải trong Khu công nghiệp Hưng Phú;
- Hệ thống thoát nước thải được đặt dưới vỉa hè dọc theo đường giao thông, sử dụng ống nhựa D250, D300.
8.5. Quy hoạch cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn được cấp từ trạm 110kV Hưng Phú, qua trục Quang Trung - Cái Cui dẫn vào khu quy hoạch.
8.5.2. Lưới điện:
- Tuyến trung thế: theo hướng phát triển chung của thành phố Cần Thơ, để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực, tuyến trung thế phải được thiết kế đi ngầm trong các hầm kỹ thuật. Xuất tuyến bố trí dọc theo trục đường giao thông và kết nối thành mạch vòng. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế đi ngầm bằng cáp XLPE (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và đặt trong hầm kỹ thuật cung cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực.
8.5.3. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống đèn chiếu sáng được xây dựng mới, sử dụng đèn cao áp Sodium thế hệ mới, tiết kiệm điện, có công suất từ 150W- 250W. Tuyến dây chiếu sáng bố trí đi ngầm. Trụ đèn chiếu sáng độc lập, sử dụng trụ sắt tráng kẽm hình côn, bố trí phù hợp tùy theo khu vực. Độ cao treo đèn từ 8m đến 10m.
8.5.4. Trạm biến áp:
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (loại trạm hợp bộ), các trạm được cấp điện từ 2 tuyến và được đặt tại trung tâm phụ tải;
- Tổng các trạm có dung lượng: 6.650KVA.