Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
a.1) Giao thông đường bộ:
Phát triển giao thông đường bộ hợp lý, có tính khả thi; phân chia đầu tư hoàn thiện các tuyến theo từng giai đoạn, ưu tiên cải tạo nâng cấp các tuyến hiện hữu đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn giao thông, môi trường trong sạch, đáp ứng yêu cầu về quốc phòng.
a.1.1) Đường quốc lộ:
Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 53, đảm bảo lưu thông thuận tiện, tổng chiều dài 9,5 km đi qua các xã Bình Phước, Tân Long, Tân Long Hội.
a.1.2) Đường tỉnh:
Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường tỉnh theo tiêu chuẩn mặt đường láng nhựa, đạt cấp 4 đồng bằng, các cầu bê tông cốt thép có tải trọng tối đa H30, cụ thể các tuyến đường sau:
- Đường tỉnh 902: Cải tạo và nâng cấp tổng chiều dài 20 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m trải nhựa, chiều rộng thông xe 7m, chịu tải H30.
- Đường tỉnh 903: Cải tạo nâng cấp với tổng chiều dài 17 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, đường tráng nhựa.
- Đường tỉnh 907: Đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp mặt đường với tổng chiều dài 23 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.
- Đường tỉnh 909: Đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp mặt đường với tổng chiều dài 7 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.
a.1.3) Đường huyện: Tập trung đầu tư mới 4 tuyến với 12,7km, cải tạo và nâng cấp 7 tuyến với 29,7 km, với nền rộng 6,5m, mặt đường rộng 5,5m, cầu có chiều rộng thông xe 5,5m và chịu tải H8 (các tuyến đường huyện đạt cấp 5 đồng bằng, mặt đường láng nhựa, các cầu BTCT đạt tải trọng 13 tấn).
a.1.4) Đường giao thông các xã: Đầu tư mới, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường liên xã, đường giao thông liên ấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; có 100% đường đến trung tâm xã, liên xã xe ô tô đi được.
a.1.5) Đường đô thị: Cải tạo nâng cấp, xây mới các cầu, các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường vành đai theo cấp đường đô thị theo quy hoạch.
a.2) Giao thông đường thuỷ:
Phát triển mạng lưới đường thuỷ theo hướng liên kết với đường bộ, tạo điều kiện phát triển đồng bộ giữa vận tải thuỷ và bộ. Xây dựng và gắn đầy đủ các biển báo, phao tiêu báo hiệu, tháo gỡ các chướng ngại vật gây cản trở lưu thông trên tuyến ở các tuyến đường thuỷ đảm bảo lưu thông hàng hoá và vận chuyển khách du lịch được thuận lợi và an toàn.
Định hướng mở rộng và nâng cấp các bến đò khách ngang liên tỉnh và liên huyện trên sông Cổ Chiên, sông Măng Thít. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả và phát huy công suất vận chuyển bằng đường thuỷ, nâng cấp hoàn chỉnh và làm mới một số cảng sông chính để đáp ứng năng lực vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện.
b) Hệ thống thuỷ lợi:
Tiếp tục đầu tư kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, nạo vét các tuyến kênh trục, kênh cấp I, kênh cấp II để tăng cường nguồn cung nước chủ động phục vụ nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, đồng thời tiêu thoát nước nhanh trong mùa mưa lũ. Kết hợp chặt chẽ đầu tư công trình tưới tiêu chống lũ phục vụ sản xuất nông nghiệp với việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên ruộng lúa và vùng ven sông. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các hệ thống công trình thuỷ lợi; chủ động phòng chống sạt lở bờ sông bảo vệ hạ tầng kinh tế - xã hội, tính mạng và tài sản của nhân dân.
Dự kiến đầu tư hệ thống thuỷ lợi:
- Nạo vét kênh trục và cấp I: 50 km.
- Nạo vét hệ thống kênh cấp II: 100 k m.
- Nạo vét hệ thống kênh cấp III: 300 km.
- Đê bao dọc sông Măng Thít: 20 km.
c) Phát triển lưới điện:
Phát triển hệ thống lưới điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp cải tạo hệ thống lưới điện phục vụ tốt cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất; nâng cao tỷ lệ hộ sử dụng điện và giảm tỷ lệ tổn thất điện.
Dự kiến đến năm 2015, công suất cực đại Pmax = 18,4MW, điện thương phẩm đạt 82,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 19%; đến năm 2020, công suất cực đại Pmax = 32,7MW, điện thương phẩm đạt 156,95 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 13,8%.
Phấn đấu đến năm 2015, có 99,5% hộ dân có điện sử dụng; hoàn thành việc đầu tư nâng cấp hệ thống điện trung thế, hạ thế đến các điểm dân cư tập trung và các địa bàn xa; đến năm 2015, tổng chiều dài đường dây trung thế là 240 km, đường dây hạ thế 330 km; đến năm 2020 số liệu tương ứng là 292 km và 370 km. Tập trung cải tạo và nâng cấp lưới điện phù hợp theo từng giai đoạn phát triển phụ tải, đảm bảo cung cấp điện hiệu quả, an toàn và tin cậy.
Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư mới 37,6 km và cải tạo 37,4 km đường dây trung thế; đầu tư mới 111 km và cải tạo 68,9 km đường dây hạ thế; xây dựng mới 141 trạm phân phối với dung lượng 26.415 kVA.
Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 52,5 km và cải tạo 33,7 km đường dây trung thế; xây dựng mới 39,4 km đường dây hạ thế và 160 trạm phân phối với dung lượng 31.698 kVA.
Hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường đô thị thị trấn Cái Nhum và các đoạn tuyến đường tỉnh, đường huyện đi qua các khu trung tâm hành chính xã, các khu dân cư tập trung.
d) Cấp, thoát nước:
d.1) Cấp nước:
Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm cấp nước sạch với quy mô thích hợp; quan tâm đầu tư, bảo trì, sửa chữa nâng cấp các trạm cấp nước để đảm bảo việc cung cấp nước được liên tục và đạt chất lượng. Đối với khu vực dân cư nông thôn ven thị trấn, thị tứ đầu tư đấu nối với hệ thống mạng đường ống khai thác nguồn nước đô thị đã có theo phân cấp với các mô hình đầu tư, quản lý, khai thác thích hợp nhằm từng bước xã hội hoá công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đầu tư hệ thống cấp nước riêng cho các khu, tuyến, cụm công nghiệp.
Định mức cấp nước sạch giai đoạn 2011 - 2015: Khu vực đô thị là là 120lít/ người/ngày, khu vực nông thôn 100 lít/người/ngày và các nhu cầu khác. Giai đoạn 2016 - 2020: khu vực đô thị là 120-150lít/người/ngày, khu vực nông thôn 100 - 120 lít/người/ngày và các nhu cầu khác.
d.2) Thoát nước:
Trên cơ sở các quy hoạch chi tiết xây dựng, bao gồm khu trung tâm huyện, khu, cụm công nghiệp, trung tâm các xã, các khu dân cư lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho từng khu vực, đồng thời thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp cùng với các công trình hạ tầng thoát nước khác.
Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực thị trấn Cái Nhum và khu xử lý nước thải tập trung cho các khu, cụm công nghiệp đảm bảo thu gom và xử lý đạt 100% trước khi xả vào hệ thống cống chung.
d.3) Xử lý rác thải:
Thành lập đội vệ sinh môi trường của thị trấn và các xã, trang bị đủ số lượng và phương tiện vận chuyển rác chuyên dùng vận chuyển rác thải tới điểm trung chuyển rác thải để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
- Đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 90%, năm 2020 là 100%. Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 60% vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020. Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý đạt 100%.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
a.1) Giao thông đường bộ:
Phát triển giao thông đường bộ hợp lý, có tính khả thi; phân chia đầu tư hoàn thiện các tuyến theo từng giai đoạn, ưu tiên cải tạo nâng cấp các tuyến hiện hữu đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn giao thông, môi trường trong sạch, đáp ứng yêu cầu về quốc phòng.
a.1.1) Đường quốc lộ:
Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 53, đảm bảo lưu thông thuận tiện, tổng chiều dài 9,5 km đi qua các xã Bình Phước, Tân Long, Tân Long Hội.
a.1.2) Đường tỉnh:
Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường tỉnh theo tiêu chuẩn mặt đường láng nhựa, đạt cấp 4 đồng bằng, các cầu bê tông cốt thép có tải trọng tối đa H30, cụ thể các tuyến đường sau:
- Đường tỉnh 902: Cải tạo và nâng cấp tổng chiều dài 20 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m trải nhựa, chiều rộng thông xe 7m, chịu tải H30.
- Đường tỉnh 903: Cải tạo nâng cấp với tổng chiều dài 17 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, đường tráng nhựa.
- Đường tỉnh 907: Đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp mặt đường với tổng chiều dài 23 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.
- Đường tỉnh 909: Đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp mặt đường với tổng chiều dài 7 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.
a.1.3) Đường huyện: Tập trung đầu tư mới 4 tuyến với 12,7km, cải tạo và nâng cấp 7 tuyến với 29,7 km, với nền rộng 6,5m, mặt đường rộng 5,5m, cầu có chiều rộng thông xe 5,5m và chịu tải H8 (các tuyến đường huyện đạt cấp 5 đồng bằng, mặt đường láng nhựa, các cầu BTCT đạt tải trọng 13 tấn).
a.1.4) Đường giao thông các xã: Đầu tư mới, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường liên xã, đường giao thông liên ấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; có 100% đường đến trung tâm xã, liên xã xe ô tô đi được.
a.1.5) Đường đô thị: Cải tạo nâng cấp, xây mới các cầu, các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường vành đai theo cấp đường đô thị theo quy hoạch.
a.2) Giao thông đường thuỷ:
Phát triển mạng lưới đường thuỷ theo hướng liên kết với đường bộ, tạo điều kiện phát triển đồng bộ giữa vận tải thuỷ và bộ. Xây dựng và gắn đầy đủ các biển báo, phao tiêu báo hiệu, tháo gỡ các chướng ngại vật gây cản trở lưu thông trên tuyến ở các tuyến đường thuỷ đảm bảo lưu thông hàng hoá và vận chuyển khách du lịch được thuận lợi và an toàn.
Định hướng mở rộng và nâng cấp các bến đò khách ngang liên tỉnh và liên huyện trên sông Cổ Chiên, sông Măng Thít. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả và phát huy công suất vận chuyển bằng đường thuỷ, nâng cấp hoàn chỉnh và làm mới một số cảng sông chính để đáp ứng năng lực vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện.
b) Hệ thống thuỷ lợi:
Tiếp tục đầu tư kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, nạo vét các tuyến kênh trục, kênh cấp I, kênh cấp II để tăng cường nguồn cung nước chủ động phục vụ nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, đồng thời tiêu thoát nước nhanh trong mùa mưa lũ. Kết hợp chặt chẽ đầu tư công trình tưới tiêu chống lũ phục vụ sản xuất nông nghiệp với việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên ruộng lúa và vùng ven sông. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các hệ thống công trình thuỷ lợi; chủ động phòng chống sạt lở bờ sông bảo vệ hạ tầng kinh tế - xã hội, tính mạng và tài sản của nhân dân.
Dự kiến đầu tư hệ thống thuỷ lợi:
- Nạo vét kênh trục và cấp I: 50 km.
- Nạo vét hệ thống kênh cấp II: 100 k m.
- Nạo vét hệ thống kênh cấp III: 300 km.
- Đê bao dọc sông Măng Thít: 20 km.
c) Phát triển lưới điện:
Phát triển hệ thống lưới điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp cải tạo hệ thống lưới điện phục vụ tốt cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất; nâng cao tỷ lệ hộ sử dụng điện và giảm tỷ lệ tổn thất điện.
Dự kiến đến năm 2015, công suất cực đại Pmax = 18,4MW, điện thương phẩm đạt 82,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 19%; đến năm 2020, công suất cực đại Pmax = 32,7MW, điện thương phẩm đạt 156,95 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 13,8%.
Phấn đấu đến năm 2015, có 99,5% hộ dân có điện sử dụng; hoàn thành việc đầu tư nâng cấp hệ thống điện trung thế, hạ thế đến các điểm dân cư tập trung và các địa bàn xa; đến năm 2015, tổng chiều dài đường dây trung thế là 240 km, đường dây hạ thế 330 km; đến năm 2020 số liệu tương ứng là 292 km và 370 km. Tập trung cải tạo và nâng cấp lưới điện phù hợp theo từng giai đoạn phát triển phụ tải, đảm bảo cung cấp điện hiệu quả, an toàn và tin cậy.
Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư mới 37,6 km và cải tạo 37,4 km đường dây trung thế; đầu tư mới 111 km và cải tạo 68,9 km đường dây hạ thế; xây dựng mới 141 trạm phân phối với dung lượng 26.415 kVA.
Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 52,5 km và cải tạo 33,7 km đường dây trung thế; xây dựng mới 39,4 km đường dây hạ thế và 160 trạm phân phối với dung lượng 31.698 kVA.
Hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường đô thị thị trấn Cái Nhum và các đoạn tuyến đường tỉnh, đường huyện đi qua các khu trung tâm hành chính xã, các khu dân cư tập trung.
d) Cấp, thoát nước:
d.1) Cấp nước:
Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm cấp nước sạch với quy mô thích hợp; quan tâm đầu tư, bảo trì, sửa chữa nâng cấp các trạm cấp nước để đảm bảo việc cung cấp nước được liên tục và đạt chất lượng. Đối với khu vực dân cư nông thôn ven thị trấn, thị tứ đầu tư đấu nối với hệ thống mạng đường ống khai thác nguồn nước đô thị đã có theo phân cấp với các mô hình đầu tư, quản lý, khai thác thích hợp nhằm từng bước xã hội hoá công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đầu tư hệ thống cấp nước riêng cho các khu, tuyến, cụm công nghiệp.
Định mức cấp nước sạch giai đoạn 2011 - 2015: Khu vực đô thị là là 120lít/ người/ngày, khu vực nông thôn 100 lít/người/ngày và các nhu cầu khác. Giai đoạn 2016 - 2020: khu vực đô thị là 120-150lít/người/ngày, khu vực nông thôn 100 - 120 lít/người/ngày và các nhu cầu khác.
d.2) Thoát nước:
Trên cơ sở các quy hoạch chi tiết xây dựng, bao gồm khu trung tâm huyện, khu, cụm công nghiệp, trung tâm các xã, các khu dân cư lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho từng khu vực, đồng thời thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp cùng với các công trình hạ tầng thoát nước khác.
Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực thị trấn Cái Nhum và khu xử lý nước thải tập trung cho các khu, cụm công nghiệp đảm bảo thu gom và xử lý đạt 100% trước khi xả vào hệ thống cống chung.
d.3) Xử lý rác thải:
Thành lập đội vệ sinh môi trường của thị trấn và các xã, trang bị đủ số lượng và phương tiện vận chuyển rác chuyên dùng vận chuyển rác thải tới điểm trung chuyển rác thải để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
- Đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 90%, năm 2020 là 100%. Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 60% vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020. Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý đạt 100%.