Document: Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1./ Mục tiêu tổng quát
- Nhằm phát triển tài nguyên nước của tỉnh một cách hợp lý, ổn định và có tính bền vững cao nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho dân sinh và các ngành kinh tế.
- Giúp việc phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước hài hòa giữa các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước trên cơ sở ưu tiên sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt. Bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch rừng, quy hoạch môi trường, các yêu cầu quốc phòng và an ninh với quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước cho các cán bộ tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nâng cao nhận thức của người dân tỉnh Bình Phước trong việc sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước vì mục tiêu phát triển bền vững.
2./ Mục tiêu cụ thể
2.1./ Đối với quy hoạch phân bổ nguồn nước
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lý tài nguyên nước tỉnh Bình Phước cho các ngành dùng nước, nhất là nước dùng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất, phối hợp với khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Quản lý việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nước để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu mùa cạn tại các lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Măng; đảm bảo khai thác, sử dụng nước dưới đất năm trong giới hạn mực nước cho phép khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực.
- Đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp bảo vệ nguồn nước để hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ suy giảm, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất, đáp ứng các mục tiêu chất lượng nước.
2.2./ Đối với quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước
- Khôi phục các sông, suối, các hồ chứa nước, tầng chứa nước, vùng bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trên các lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
- Phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Bảo vệ tính toàn vẹn và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, các tầng chứa nước quan trọng, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, công nghiệp...
- Chấm dứt tình trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Bảo vệ chất lượng các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đánh giá hiện trạng ô nhiễm chất lượng nước và mức độ tổn thương của các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh.
- Bảo vệ trữ lượng nước dưới đất trên cơ sở xác định giới hạn chiều sâu mực nước, lưu lượng khai thác.
- Kiểm soát được tình hình ô nhiễm, nguồn nước. Chấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Bảo đảm dòng chảy môi trường duy trì hệ sinh thái thủy sinh theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trọng điểm là các sông có hồ chứa nước, đập dâng lớn, quan trọng trên lưu vực sông Bé.
3./ Nội dung quy hoạch
3.1./ Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước
- Theo phương án cân bằng nước được chọn, nước mặt vẫn là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bình Phước trong những tháng mùa mưa và một phần mùa khô. Ngoài ra, trong những tháng thiếu nước nghiêm trọng như tháng 1, 2, 3 và tháng 4, nước dưới đất được khai thác bổ sung cho các nhu cầu sinh hoạt và một phần nhu cầu công nghiệp, nông nghiệp.
- Giai đoạn hiện tại, nước dưới đất là nguồn chính cung cấp nước cho các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp. Trong tương lai, lượng nước mặt sử dụng cho sinh hoạt và công nghiệp sẽ được bổ sung một phần thay thế cho nguồn nước dưới đất.
- Phân bổ tài nguyên nước mặt: năm 2015: 1.331,05triệu m3, đến năm 2020: 1.623,68 triệu m3, đến năm 2025: 1.728,68 triệu m3 và định hướng đến năm 2030: 1.775,82 triệu m3 có thể khai thác (có bảng Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo).
- Phân bổ tài nguyên nước dưới đất: năm 2015: 194,62 triệu m3, đến năm 2020: 233,99 triệu m3, đến năm 2025: 250,27 triệu m3 và định hướng đến năm 2030: 276,45 triệu m3 có thể khai thác (có bảng Phụ lục 1, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 kèm theo).
3.2./ Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước
a/ Quy hoạch bảo vệ nước mặt
- Đối với lưu vực sông Bé: chú trọng việc xử lý nước thải hầu hết các khu công nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các khu tập trung đông dân cư trên địa bàn tỉnh có nguồn tiếp nhận là các sông suối thuộc lưu vực.
- Đối với lưu vực sông Sài Gòn: chú trọng bảo vệ môi trường nước các chi lưu tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư các huyện, thị xã.
- Đối với lưu vực sông Đồng Nai: chú trọng việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt của các khu vực tập trung đông dân cư.
b/ Quy hoạch bảo vệ nước dưới đất
- Bảo vệ chất lượng nước dưới đất trên cơ sở khoanh vùng mức độ tổn thương của các tầng chứa nước.
- Bảo vệ trữ lượng nước dưới đất trên cơ sở xác định mực nước hạ thấp cho phép trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh (có bảng Phụ lục 4 kèm theo).
3.4./ Giải pháp thực hiện quy hoạch
3.4.1./ Giải pháp quản lý
a/ Nâng cao năng lực và nguồn lực quản lý tài nguyên nước ở các cấp
- Xây dựng các chính sách, các quy định và quy trình kỹ thuật về sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn nước.
- Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường đầu tư trang thiết bị và công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước các cấp.
b/ Huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý tài nguyên nước
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên nước thông qua các đoàn thể quần chúng và hoạt động cộng đồng.
- Phát động các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước; có cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ đắc lực cho việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước.
- Đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực thi pháp luật về tài nguyên nước. Đưa công tác bảo vệ tài nguyên nước vào nội dung hoạt động của các tổ dân phố, thôn, ấp, bản, cộng đồng dân cư.
c/ Tăng cường công tác về cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên nước
c.1. Chính sách về bảo vệ nguồn nước
- Ban hành cơ chế chính sách cụ thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các đối tượng khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; ưu tiên sử dụng nước mặt để cấp cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của tỉnh.
- Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ xử lý thông tin, đánh giá trong quá trình thẩm định, cấp phép và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước và công tác kiểm tra, thanh tra xử lý nghiêm các đối tượng xả nước thải gây ô nhiễm môi trường nước.
- Tăng cường sự phối hợp với các địa phương lân cận trong công tác quản lý tài nguyên nước.
c.2. Chính sách nguồn lực
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước cho cán bộ quản lý các cấp.
- Có chương trình, kế hoạch cụ thể để bổ sung biên chế, tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn phù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở các cấp.
c.3. Chính sách xã hội.
- Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết hơn về các chính sách ưu đãi về vốn, thuế, tín dụng cho các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước để thu hút đầu tư.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia quản lý và bảo vệ môi trường nước. Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân tập thể phát hiện và thông báo kịp thời các khu vực bị ô nhiễm, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nước.
c.4. Tăng cường hợp tác trong việc quản lý tài nguyên nước mang tính liên vùng, liên quốc gia
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp giữa tỉnh Bình Phước với các tỉnh, thành phố trong khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên trong việc quản lý, kiểm soát chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước các sông Bé, sông Đắk R' Lấp, sông Đắk Huýt, sông Sài Gòn.
- Thực hiện đúng chính sách và chiến lược bảo vệ tài nguyên nước của quốc gia.
- Lập các mạng lưới quan trắc tại các lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Măng và sông Sài Gòn.
- Mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác với nước bạn Campuchia nhằm bảo vệ, khai thác sử dụng công bằng hợp lý, điều tiết dòng chày, ngăn ngừa các tác hại đối với các con sông liên quốc gia như sông Đắk Jer Man, sông Chiu Riu.
c.5. Xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác bảo vệ, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm tài nguyên nước
- Xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm tài nguyên nước.
- Lập và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ, ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm tài nguyên nước.
- Quản lý thống nhất hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên nước của tỉnh, đặc biệt là các điểm nóng, các khu vực có nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.
c.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và áp dụng các hình thức xử lý các trường hợp xả thải vào nguồn nước
c.7. Áp dụng giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng
3.4.2./ Giải pháp tài chính
a/ Xây dựng đề án huy động các nguồn lực để bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.
b/ Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ của Trung ương, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong công tác quản lý tài nguyên nước.
c/ Huy động nguồn tài chính của cộng đồng, lấy xã hội hóa nguồn tài chính làm trọng tâm.
d/ Cho phép các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước được kinh doanh nước sạch với giá hợp lý.
e/ Huy động các nguồn vốn có thể cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bình Phước.
4./ Sản phẩm Quy hoạch
Sản phẩm Quy hoạch bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp thuyết minh Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Các báo cáo chuyên đề: (có bảng Phụ lục 5 kèm theo)
- Hệ thống các bản đồ Quy hoạch (tỷ lệ 1:100.000): (có bảng Phụ lục 6 kèm theo).
5./ Phân kỳ thực hiện các dự án: Căn cứ vào mức độ ưu tiên của các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước tỉnh Bình Phước, các dự án được phân kỳ thực hiện theo bảng Phụ lục 7 kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1./ Mục tiêu tổng quát
- Nhằm phát triển tài nguyên nước của tỉnh một cách hợp lý, ổn định và có tính bền vững cao nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho dân sinh và các ngành kinh tế.
- Giúp việc phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước hài hòa giữa các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước trên cơ sở ưu tiên sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt. Bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch rừng, quy hoạch môi trường, các yêu cầu quốc phòng và an ninh với quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước cho các cán bộ tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nâng cao nhận thức của người dân tỉnh Bình Phước trong việc sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước vì mục tiêu phát triển bền vững.
2./ Mục tiêu cụ thể
2.1./ Đối với quy hoạch phân bổ nguồn nước
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lý tài nguyên nước tỉnh Bình Phước cho các ngành dùng nước, nhất là nước dùng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất, phối hợp với khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Quản lý việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nước để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu mùa cạn tại các lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Măng; đảm bảo khai thác, sử dụng nước dưới đất năm trong giới hạn mực nước cho phép khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực.
- Đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp bảo vệ nguồn nước để hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ suy giảm, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất, đáp ứng các mục tiêu chất lượng nước.
2.2./ Đối với quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước
- Khôi phục các sông, suối, các hồ chứa nước, tầng chứa nước, vùng bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trên các lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
- Phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Bảo vệ tính toàn vẹn và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, các tầng chứa nước quan trọng, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, công nghiệp...
- Chấm dứt tình trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Bảo vệ chất lượng các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đánh giá hiện trạng ô nhiễm chất lượng nước và mức độ tổn thương của các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh.
- Bảo vệ trữ lượng nước dưới đất trên cơ sở xác định giới hạn chiều sâu mực nước, lưu lượng khai thác.
- Kiểm soát được tình hình ô nhiễm, nguồn nước. Chấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Bảo đảm dòng chảy môi trường duy trì hệ sinh thái thủy sinh theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trọng điểm là các sông có hồ chứa nước, đập dâng lớn, quan trọng trên lưu vực sông Bé.
3./ Nội dung quy hoạch
3.1./ Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước
- Theo phương án cân bằng nước được chọn, nước mặt vẫn là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bình Phước trong những tháng mùa mưa và một phần mùa khô. Ngoài ra, trong những tháng thiếu nước nghiêm trọng như tháng 1, 2, 3 và tháng 4, nước dưới đất được khai thác bổ sung cho các nhu cầu sinh hoạt và một phần nhu cầu công nghiệp, nông nghiệp.
- Giai đoạn hiện tại, nước dưới đất là nguồn chính cung cấp nước cho các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp. Trong tương lai, lượng nước mặt sử dụng cho sinh hoạt và công nghiệp sẽ được bổ sung một phần thay thế cho nguồn nước dưới đất.
- Phân bổ tài nguyên nước mặt: năm 2015: 1.331,05triệu m3, đến năm 2020: 1.623,68 triệu m3, đến năm 2025: 1.728,68 triệu m3 và định hướng đến năm 2030: 1.775,82 triệu m3 có thể khai thác (có bảng Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo).
- Phân bổ tài nguyên nước dưới đất: năm 2015: 194,62 triệu m3, đến năm 2020: 233,99 triệu m3, đến năm 2025: 250,27 triệu m3 và định hướng đến năm 2030: 276,45 triệu m3 có thể khai thác (có bảng Phụ lục 1, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 kèm theo).
3.2./ Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước
a/ Quy hoạch bảo vệ nước mặt
- Đối với lưu vực sông Bé: chú trọng việc xử lý nước thải hầu hết các khu công nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các khu tập trung đông dân cư trên địa bàn tỉnh có nguồn tiếp nhận là các sông suối thuộc lưu vực.
- Đối với lưu vực sông Sài Gòn: chú trọng bảo vệ môi trường nước các chi lưu tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư các huyện, thị xã.
- Đối với lưu vực sông Đồng Nai: chú trọng việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt của các khu vực tập trung đông dân cư.
b/ Quy hoạch bảo vệ nước dưới đất
- Bảo vệ chất lượng nước dưới đất trên cơ sở khoanh vùng mức độ tổn thương của các tầng chứa nước.
- Bảo vệ trữ lượng nước dưới đất trên cơ sở xác định mực nước hạ thấp cho phép trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh (có bảng Phụ lục 4 kèm theo).
3.4./ Giải pháp thực hiện quy hoạch
3.4.1./ Giải pháp quản lý
a/ Nâng cao năng lực và nguồn lực quản lý tài nguyên nước ở các cấp
- Xây dựng các chính sách, các quy định và quy trình kỹ thuật về sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn nước.
- Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường đầu tư trang thiết bị và công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước các cấp.
b/ Huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý tài nguyên nước
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên nước thông qua các đoàn thể quần chúng và hoạt động cộng đồng.
- Phát động các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước; có cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ đắc lực cho việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước.
- Đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực thi pháp luật về tài nguyên nước. Đưa công tác bảo vệ tài nguyên nước vào nội dung hoạt động của các tổ dân phố, thôn, ấp, bản, cộng đồng dân cư.
c/ Tăng cường công tác về cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên nước
c.1. Chính sách về bảo vệ nguồn nước
- Ban hành cơ chế chính sách cụ thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các đối tượng khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; ưu tiên sử dụng nước mặt để cấp cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của tỉnh.
- Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ xử lý thông tin, đánh giá trong quá trình thẩm định, cấp phép và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước và công tác kiểm tra, thanh tra xử lý nghiêm các đối tượng xả nước thải gây ô nhiễm môi trường nước.
- Tăng cường sự phối hợp với các địa phương lân cận trong công tác quản lý tài nguyên nước.
c.2. Chính sách nguồn lực
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước cho cán bộ quản lý các cấp.
- Có chương trình, kế hoạch cụ thể để bổ sung biên chế, tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn phù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở các cấp.
c.3. Chính sách xã hội.
- Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết hơn về các chính sách ưu đãi về vốn, thuế, tín dụng cho các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước để thu hút đầu tư.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia quản lý và bảo vệ môi trường nước. Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân tập thể phát hiện và thông báo kịp thời các khu vực bị ô nhiễm, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nước.
c.4. Tăng cường hợp tác trong việc quản lý tài nguyên nước mang tính liên vùng, liên quốc gia
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp giữa tỉnh Bình Phước với các tỉnh, thành phố trong khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên trong việc quản lý, kiểm soát chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước các sông Bé, sông Đắk R' Lấp, sông Đắk Huýt, sông Sài Gòn.
- Thực hiện đúng chính sách và chiến lược bảo vệ tài nguyên nước của quốc gia.
- Lập các mạng lưới quan trắc tại các lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai, sông Măng và sông Sài Gòn.
- Mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác với nước bạn Campuchia nhằm bảo vệ, khai thác sử dụng công bằng hợp lý, điều tiết dòng chày, ngăn ngừa các tác hại đối với các con sông liên quốc gia như sông Đắk Jer Man, sông Chiu Riu.
c.5. Xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác bảo vệ, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm tài nguyên nước
- Xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm tài nguyên nước.
- Lập và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ, ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm tài nguyên nước.
- Quản lý thống nhất hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên nước của tỉnh, đặc biệt là các điểm nóng, các khu vực có nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.
c.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và áp dụng các hình thức xử lý các trường hợp xả thải vào nguồn nước
c.7. Áp dụng giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng
3.4.2./ Giải pháp tài chính
a/ Xây dựng đề án huy động các nguồn lực để bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.
b/ Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ của Trung ương, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong công tác quản lý tài nguyên nước.
c/ Huy động nguồn tài chính của cộng đồng, lấy xã hội hóa nguồn tài chính làm trọng tâm.
d/ Cho phép các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước được kinh doanh nước sạch với giá hợp lý.
e/ Huy động các nguồn vốn có thể cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bình Phước.
4./ Sản phẩm Quy hoạch
Sản phẩm Quy hoạch bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp thuyết minh Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Các báo cáo chuyên đề: (có bảng Phụ lục 5 kèm theo)
- Hệ thống các bản đồ Quy hoạch (tỷ lệ 1:100.000): (có bảng Phụ lục 6 kèm theo).
5./ Phân kỳ thực hiện các dự án: Căn cứ vào mức độ ưu tiên của các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước tỉnh Bình Phước, các dự án được phân kỳ thực hiện theo bảng Phụ lục 7 kèm theo.