Document: Điều 1 Quyết định 1367/QĐ-UBND 2015 Chương trình phát triển đô thị Quảng Nam 2020 tầm nhìn đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1367/QĐ-UBND 2015 Chương trình phát triển đô thị Quảng Nam 2020 tầm nhìn đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình phát triển đô thị tỉnh); với các nội dung sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
1.1. Quan điểm
Đáp ứng các yêu cầu:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý để xây dựng nền tảng cơ bản vững chắc sớm đưa Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại;
- Sử dụng đất tiết kiệm; phát huy hiệu quả đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội;
- Nâng cao chất lượng đô thị, kiểm soát môi trường, đảm bảo an sinh, an ninh quốc phòng.
1.2. Mục tiêu
Phát triển mạng lưới đô thị toàn tỉnh:
- Phù hợp với định hướng phát triển đô thị Quốc gia; Quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; Quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh; các Quy hoạch ngành của tỉnh;
- Phát huy lợi thế các vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế, trung tâm vùng để hình thành các cụm đô thị, các chuỗi đô thị theo các hành lang đô thị hóa gắn với các lợi thế riêng biệt của từng vùng;
- Thúc đẩy mối liên kết phát triển giữa vùng Đông, vùng Tây của tỉnh; giữa các cụm đô thị, các chuỗi đô thị với các đô thị trung tâm vùng; giữa vùng có tốc độ đô thị hóa cao với vùng có tiềm năng phát triển; giữa các khu chức năng đặc thù với từng đô thị.
2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn
2.1. Phát triển hệ thống đô thị
a) Chỉ tiêu
- Đến năm 2020:
+ Dân số đô thị dự kiến đạt khoảng 502.000 người;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt khoảng 32,3%.
- Đến năm 2030, dự kiến:
+ Dân số đô thị đạt khoảng 960.000 người;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 60,0%.
b) Phát triển mạng lưới đô thị
- Phát triển các cụm đô thị trong vùng Đông tỉnh Quảng Nam trên cơ sở phát triển chuỗi các đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1A gắn với các đô thị vùng ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai:
+ Cụm đô thị số 1, còn gọi là cụm động lực số 1, gồm: Hội An, Điện Bàn, Ái Nghĩa;
+ Cụm đô thị số 2, còn gọi là cụm động lực số 2, gồm: Nam Phước, Hương An, Hà Lam, Nam Hội An và Bình Minh;
+ Cụm đô thị số 3, còn gọi là cụm động lực số 3, gồm nhóm các đô thị Tam Kỳ, Núi Thành và Phú Thịnh.
- Phát triển các hành lang đô thị hóa kết nối vùng Đông và vùng Tây:
+ Hành lang số 1, còn gọi là hành lang Bắc Quảng Nam: Kết nối các đô thị tiếp cận Quốc lộ 14B;
+ Hành lang số 2, còn gọi là hành lang Trung Quảng Nam: Kết nối các đô thị tiếp cận Quốc lộ 14E;
+ Hành lang số 3, còn gọi là hành lang Nam Quảng Nam: Kết nối các đô thị tiếp cận Quốc lộ 40B.
- Phát triển 03 đô thị trung tâm vùng phía Tây của tỉnh, với các định hướng được xác định: Thạnh Mỹ là trung tâm cụm Tây Bắc; Khâm Đức là trung tâm cụm Trung Tây; Trà My là trung tâm cụm Tây Nam.
c) Hệ thống đô thị
- Đến năm 2020: Dự báo có 20 đô thị, gồm:
+ 02 đô thị loại II: Tam Kỳ, Hội An;
+ 01 đô thị loại III: Núi Thành;
+ 06 đô thị loại IV, gồm: Điện Bàn, Ái Nghĩa, Nam Phước, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức;
+ 11 đô thị loại V, gồm: P’Rao, Đông Phú, Tân An, Phú Thịnh, Tiên Kỳ, Trà My, Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An. Trong đó có 05 đô thị hình thành mới là: Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An.
- Đến năm 2030, dự kiến có 28 đô thị, gồm:
+ 02 đô thị loại II: Tam Kỳ, Hội An;
+ 01 đô thị loại III: Núi Thành;
+ 06 đô thị loại IV, gồm: Điện Bàn, Ái Nghĩa, Nam Phước, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức;
+ 19 đô thị loại V, gồm: P’Rao, Đông Phú, Tân An, Phú Thịnh, Tiên Kỳ, Trà My, Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An, Chà Vàl, Sông Vàng, A Xan, Kiểm Lâm, Duy Nghĩa, Bình Minh, Vĩnh Phước - Lâm Tây, Phước Hiệp. Trong đó có 08 đô thị hình thành mới là: Chà Vàl, Sông Vàng, A Xan, Kiểm Lâm, Duy Nghĩa, Bình Minh, Vĩnh Phước - Lâm Tây, Phước Hiệp.
d) Chất lượng đô thị
Tập trung phát triển các tiêu chí về phát triển đô thị toàn tỉnh đạt và cao hơn so với các chỉ tiêu đã xác định tại Quyết định 1659/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020. Hình thành các tuyến phố, khu phố văn minh trong mỗi đô thị, từng bước xây dựng hệ thống đô thị văn minh.
3. Danh mục, kế hoạch nâng loại đô thị
Theo bảng sau:

Stt

Tên đô thị

Kế hoạch thực hiện

2015

2016

2017

2018

2019

2020

A

Hành lang Bắc

I

Cụm Động lực số 1

1

Hội An

QHC

CT

ĐAĐT

II

2

Ái Nghĩa

CT

ĐAĐT

IV

II

Cụm Tây Bắc

3

Thạnh Mỹ

CT

ĐAĐT

IV

4

Tơ Viêng

V

ĐAHC

HC

B

Hành lang Trung

I

Cụm Động lực số 2

5

Nam Phước

CT

ĐAĐT

IV

6

Hà Lam

CT

ĐAĐT

IV

7

Hương An

QHC

ĐAĐT

V

ĐAHC

HC

II

Cụm Trung Tây

8

Khâm Đức

CT

ĐAĐT

IV

9

Trung Phước

V

HC

10

Việt An

QHC

CT

ĐAĐT

V

HC

C

Hành lang Nam

I

Cụm Động lực số 3

11

Tam Kỳ

ĐCCT
ĐAĐT

II

12

Núi Thành

CT

IV

ĐAHC

HC

ĐAĐT

III

II

Cụm Tây Nam

13

Tắc Pỏ

QHC

V

Ghi chú: QHC là lập Quy hoạch chung; CT là lập Chương trình phát triển đô thị; ĐCCT là điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị; ĐAĐT là lập Đề án nâng loại đô thị; ĐAHC là lập Đề án nâng cấp hành chính; HC là Công nhận cấp hành chính; II, III, IV, V là các loại đô thị đạt được.
4. Danh mục dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
4.1. Danh mục dự án ưu tiên
a) Phát triển kinh tế
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Hình thành Khu công nghiệp Đại Tân; hoàn chỉnh phát triển chuỗi các cụm công nghiệp dọc theo Quốc lộ 14B; mở rộng Khu công nghiệp Đông Quế Sơn; hình thành mới một khu công nghiệp trên tuyến Quốc lộ 14E thuộc địa bàn huyện Thăng Bình, Hiệp Đức; phát triển các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế mở Chu Lai như: Khu Công nghiệp Tam Thăng, Khu Công nghiệp cơ khí đa dụng và ô tô tập trung Chu Lai. Tập trung phát triển một số cụm công nghiệp dọc các Quốc lộ, Tỉnh lộ kết nối giữa các vùng, các đô thị với khu vực nông thôn. Đồng thời xây dựng và phát triển các làng nghề.
- Phát triển du lịch: Tiếp tục phát triển khu vực du lịch ven biển Điện Bàn - Hội An; từng bước hình thành vùng du lịch ven biển thuộc các huyện Duy Xuyên - Thăng Bình; gắn kết với khu vực di tích Mỹ Sơn, vùng ven sông Thu Bồn; phát triển du lịch khu vực phía Đông Tam Kỳ, Núi Thành gắn kết với khu vực hồ Phú Ninh, các khu du lịch, khu di tích lịch sử phía Tây Nam của tỉnh.
- Phát triển thương mại - dịch vụ tại các khu vực: Khu Kinh tế cửa khẩu; Hội An, Điện Bàn, Ái Nghĩa; Nam Phước, Hà Lam; Tam Kỳ, Núi Thành.
b) Phát triển hạ tầng xã hội
- Nhà ở:
+ Tập trung phát triển nhà ở công nhân và nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị Tam Kỳ; Nhà ở công nhân cho các khu, cụm công nghiệp tại các đô thị Núi Thành, Ái Nghĩa, Điện Bàn.
+ Tập trung phát triển các khu vực nhà ở sinh viên tại đô thị Tam Kỳ;
+ Phát triển phù hợp các khu vực nhà ở thương mại tại các đô thị Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Núi Thành.
- Y tế: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các Bệnh viện cấp tỉnh tại Tam Kỳ, Bệnh viện đa khoa khu vực tại Điện Bàn, Ái Nghĩa; các Bệnh viện huyện tại các Trung tâm của các cụm như: Nam Giang, Thăng Bình, Phước Sơn và Bắc Trà My.
- Giáo dục: Đầu tư xây dựng các công trình giáo dục từ cấp Trung học chuyên nghiệp trở lên tại các đô thị Ái Nghĩa và Thạnh Mỹ - thuộc hành lang Bắc; Hà Lam - thuộc hành lang Trung; Núi Thành và Tam Kỳ - thuộc hành lang Nam.
- Văn hóa: Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa tại các đô thị Ái Nghĩa, Thạnh Mỹ; Nam Phước, Hà Lam; Núi Thành.
- Thể dục thể thao: Đầu tư xây dựng Trung tâm thể dục, thể thao khu vực Bắc Quảng Nam tại đô thị Điện Bàn; các công trình thể dục thể thao tại các đô thị Ái Nghĩa, Thạnh Mỹ; Nam Phước, Hà Lam; Núi Thành.
- Thương mại - dịch vụ: Đầu tư xây dựng các công trình thương mại - dịch vụ: Khu phức hợp thương mại - khách sạn - vui chơi giải trí tại Tam Kỳ; các trung tâm thương mại tại Hội An, Điện Bàn, Hà Lam, Ái Nghĩa, Khâm Đức.
c) Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư xây dựng:
+ Công trình đầu mối như: Nâng cấp Sân bay Chu Lai, cụm cảng Kỳ Hà;
+ Công trình giao thông đối ngoại, gồm:
· Hoàn thiện tuyến đường ven biển Việt Nam, Quốc lộ 1A, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đoạn qua tỉnh, tuyến đường Đông Trường Sơn.
· Nâng cấp, mở rộng và hoàn chỉnh tuyến đối với các Quốc lộ, Tỉnh lộ có điểm đấu nối với đường cao tốc, bao gồm ĐT618, QL40B, QL14E, ĐT609.
· Nâng cấp QL14D; xây dựng cầu Giao Thủy; nâng cấp các tuyến ĐT: 603, 607, 608, 609, 611, 615, 616, 617; hình thành các tuyến liên kết các đô thị tại các cụm động lực số 1, số 3; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối trong vùng Đông.
· Nạo vét các tuyến sông Trường Giang, Cổ Cò; các cảng theo quy hoạch.
- Cấp nước, thu gom xử lý chất thải rắn:
+ Cấp nước:
· Đối với Vùng Đông: Tập trung đầu tư các dự án cấp nước quy mô lớn, cấp cho vùng huyện hoặc liên huyện.
· Đối với vùng Tây: Đầu tư các nhà máy nước có quy mô phù hợp cho tất cả các đô thị và các khu chức năng đặc thù.
+ Thu gom chất thải rắn: Đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn cho các đô thị lớn, cụm đô thị với công nghệ tiên tiến hơn. Đồng thời, với các đô thị còn lại, từng bước thay đổi công nghệ xử lý với quy mô phù hợp yêu cầu phát triển đô thị.
- Thu gom nước thải: Từng bước đầu tư các dự án thu gom nước thải cho các đô thị Ái Nghĩa, Điện Bàn, Nam Phước, Hà Lam, Núi Thành.
- Cấp điện:
+ Đầu tư lưới điện 220kV: Đà Nẵng - Tam Kỳ; rẽ tuyến Duy Xuyên (Hội An);
+ Đầu tư lưới điện 110 kV: Đà Nẵng - Đại Lộc 2; rẽ tuyến Điện Bàn; rẽ tuyến Duy Xuyên; Duy Xuyên - Hội An; Thăng Bình - Thăng Bình 2.
4.2. Nguồn lực thực hiện
Huy động tối đa nguồn lực của tỉnh và thu hút vốn trong nước, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp, với trọng tâm là hợp tác công tư.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vốn ODA), nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi của Trung ương, nguồn vượt thu, tăng thu từ kinh tế địa phương: Ưu tiên cho đầu tư phát triển trong đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng, các hạ tầng khung trong các đô thị, các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị.
- Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên cho phát triển các dịch vụ công trong đô thị như thoát nước, xử lý nước thải, cải thiện môi trường, chiếu sáng; phát triển các vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị có chức năng chuyên biệt.
Chi tiết danh mục dự án phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị, hạ tầng khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình phát triển đô thị tỉnh); với các nội dung sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
1.1. Quan điểm
Đáp ứng các yêu cầu:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý để xây dựng nền tảng cơ bản vững chắc sớm đưa Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại;
- Sử dụng đất tiết kiệm; phát huy hiệu quả đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội;
- Nâng cao chất lượng đô thị, kiểm soát môi trường, đảm bảo an sinh, an ninh quốc phòng.
1.2. Mục tiêu
Phát triển mạng lưới đô thị toàn tỉnh:
- Phù hợp với định hướng phát triển đô thị Quốc gia; Quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; Quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh; các Quy hoạch ngành của tỉnh;
- Phát huy lợi thế các vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế, trung tâm vùng để hình thành các cụm đô thị, các chuỗi đô thị theo các hành lang đô thị hóa gắn với các lợi thế riêng biệt của từng vùng;
- Thúc đẩy mối liên kết phát triển giữa vùng Đông, vùng Tây của tỉnh; giữa các cụm đô thị, các chuỗi đô thị với các đô thị trung tâm vùng; giữa vùng có tốc độ đô thị hóa cao với vùng có tiềm năng phát triển; giữa các khu chức năng đặc thù với từng đô thị.
2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn
2.1. Phát triển hệ thống đô thị
a) Chỉ tiêu
- Đến năm 2020:
+ Dân số đô thị dự kiến đạt khoảng 502.000 người;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt khoảng 32,3%.
- Đến năm 2030, dự kiến:
+ Dân số đô thị đạt khoảng 960.000 người;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 60,0%.
b) Phát triển mạng lưới đô thị
- Phát triển các cụm đô thị trong vùng Đông tỉnh Quảng Nam trên cơ sở phát triển chuỗi các đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1A gắn với các đô thị vùng ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai:
+ Cụm đô thị số 1, còn gọi là cụm động lực số 1, gồm: Hội An, Điện Bàn, Ái Nghĩa;
+ Cụm đô thị số 2, còn gọi là cụm động lực số 2, gồm: Nam Phước, Hương An, Hà Lam, Nam Hội An và Bình Minh;
+ Cụm đô thị số 3, còn gọi là cụm động lực số 3, gồm nhóm các đô thị Tam Kỳ, Núi Thành và Phú Thịnh.
- Phát triển các hành lang đô thị hóa kết nối vùng Đông và vùng Tây:
+ Hành lang số 1, còn gọi là hành lang Bắc Quảng Nam: Kết nối các đô thị tiếp cận Quốc lộ 14B;
+ Hành lang số 2, còn gọi là hành lang Trung Quảng Nam: Kết nối các đô thị tiếp cận Quốc lộ 14E;
+ Hành lang số 3, còn gọi là hành lang Nam Quảng Nam: Kết nối các đô thị tiếp cận Quốc lộ 40B.
- Phát triển 03 đô thị trung tâm vùng phía Tây của tỉnh, với các định hướng được xác định: Thạnh Mỹ là trung tâm cụm Tây Bắc; Khâm Đức là trung tâm cụm Trung Tây; Trà My là trung tâm cụm Tây Nam.
c) Hệ thống đô thị
- Đến năm 2020: Dự báo có 20 đô thị, gồm:
+ 02 đô thị loại II: Tam Kỳ, Hội An;
+ 01 đô thị loại III: Núi Thành;
+ 06 đô thị loại IV, gồm: Điện Bàn, Ái Nghĩa, Nam Phước, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức;
+ 11 đô thị loại V, gồm: P’Rao, Đông Phú, Tân An, Phú Thịnh, Tiên Kỳ, Trà My, Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An. Trong đó có 05 đô thị hình thành mới là: Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An.
- Đến năm 2030, dự kiến có 28 đô thị, gồm:
+ 02 đô thị loại II: Tam Kỳ, Hội An;
+ 01 đô thị loại III: Núi Thành;
+ 06 đô thị loại IV, gồm: Điện Bàn, Ái Nghĩa, Nam Phước, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức;
+ 19 đô thị loại V, gồm: P’Rao, Đông Phú, Tân An, Phú Thịnh, Tiên Kỳ, Trà My, Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An, Chà Vàl, Sông Vàng, A Xan, Kiểm Lâm, Duy Nghĩa, Bình Minh, Vĩnh Phước - Lâm Tây, Phước Hiệp. Trong đó có 08 đô thị hình thành mới là: Chà Vàl, Sông Vàng, A Xan, Kiểm Lâm, Duy Nghĩa, Bình Minh, Vĩnh Phước - Lâm Tây, Phước Hiệp.
d) Chất lượng đô thị
Tập trung phát triển các tiêu chí về phát triển đô thị toàn tỉnh đạt và cao hơn so với các chỉ tiêu đã xác định tại Quyết định 1659/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020. Hình thành các tuyến phố, khu phố văn minh trong mỗi đô thị, từng bước xây dựng hệ thống đô thị văn minh.
3. Danh mục, kế hoạch nâng loại đô thị
Theo bảng sau:

Stt

Tên đô thị

Kế hoạch thực hiện

2015

2016

2017

2018

2019

2020

A

Hành lang Bắc

I

Cụm Động lực số 1

1

Hội An

QHC

CT

ĐAĐT

II

2

Ái Nghĩa

CT

ĐAĐT

IV

II

Cụm Tây Bắc

3

Thạnh Mỹ

CT

ĐAĐT

IV

4

Tơ Viêng

V

ĐAHC

HC

B

Hành lang Trung

I

Cụm Động lực số 2

5

Nam Phước

CT

ĐAĐT

IV

6

Hà Lam

CT

ĐAĐT

IV

7

Hương An

QHC

ĐAĐT

V

ĐAHC

HC

II

Cụm Trung Tây

8

Khâm Đức

CT

ĐAĐT

IV

9

Trung Phước

V

HC

10

Việt An

QHC

CT

ĐAĐT

V

HC

C

Hành lang Nam

I

Cụm Động lực số 3

11

Tam Kỳ

ĐCCT
ĐAĐT

II

12

Núi Thành

CT

IV

ĐAHC

HC

ĐAĐT

III

II

Cụm Tây Nam

13

Tắc Pỏ

QHC

V

Ghi chú: QHC là lập Quy hoạch chung; CT là lập Chương trình phát triển đô thị; ĐCCT là điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị; ĐAĐT là lập Đề án nâng loại đô thị; ĐAHC là lập Đề án nâng cấp hành chính; HC là Công nhận cấp hành chính; II, III, IV, V là các loại đô thị đạt được.
4. Danh mục dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
4.1. Danh mục dự án ưu tiên
a) Phát triển kinh tế
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Hình thành Khu công nghiệp Đại Tân; hoàn chỉnh phát triển chuỗi các cụm công nghiệp dọc theo Quốc lộ 14B; mở rộng Khu công nghiệp Đông Quế Sơn; hình thành mới một khu công nghiệp trên tuyến Quốc lộ 14E thuộc địa bàn huyện Thăng Bình, Hiệp Đức; phát triển các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế mở Chu Lai như: Khu Công nghiệp Tam Thăng, Khu Công nghiệp cơ khí đa dụng và ô tô tập trung Chu Lai. Tập trung phát triển một số cụm công nghiệp dọc các Quốc lộ, Tỉnh lộ kết nối giữa các vùng, các đô thị với khu vực nông thôn. Đồng thời xây dựng và phát triển các làng nghề.
- Phát triển du lịch: Tiếp tục phát triển khu vực du lịch ven biển Điện Bàn - Hội An; từng bước hình thành vùng du lịch ven biển thuộc các huyện Duy Xuyên - Thăng Bình; gắn kết với khu vực di tích Mỹ Sơn, vùng ven sông Thu Bồn; phát triển du lịch khu vực phía Đông Tam Kỳ, Núi Thành gắn kết với khu vực hồ Phú Ninh, các khu du lịch, khu di tích lịch sử phía Tây Nam của tỉnh.
- Phát triển thương mại - dịch vụ tại các khu vực: Khu Kinh tế cửa khẩu; Hội An, Điện Bàn, Ái Nghĩa; Nam Phước, Hà Lam; Tam Kỳ, Núi Thành.
b) Phát triển hạ tầng xã hội
- Nhà ở:
+ Tập trung phát triển nhà ở công nhân và nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị Tam Kỳ; Nhà ở công nhân cho các khu, cụm công nghiệp tại các đô thị Núi Thành, Ái Nghĩa, Điện Bàn.
+ Tập trung phát triển các khu vực nhà ở sinh viên tại đô thị Tam Kỳ;
+ Phát triển phù hợp các khu vực nhà ở thương mại tại các đô thị Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Núi Thành.
- Y tế: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các Bệnh viện cấp tỉnh tại Tam Kỳ, Bệnh viện đa khoa khu vực tại Điện Bàn, Ái Nghĩa; các Bệnh viện huyện tại các Trung tâm của các cụm như: Nam Giang, Thăng Bình, Phước Sơn và Bắc Trà My.
- Giáo dục: Đầu tư xây dựng các công trình giáo dục từ cấp Trung học chuyên nghiệp trở lên tại các đô thị Ái Nghĩa và Thạnh Mỹ - thuộc hành lang Bắc; Hà Lam - thuộc hành lang Trung; Núi Thành và Tam Kỳ - thuộc hành lang Nam.
- Văn hóa: Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa tại các đô thị Ái Nghĩa, Thạnh Mỹ; Nam Phước, Hà Lam; Núi Thành.
- Thể dục thể thao: Đầu tư xây dựng Trung tâm thể dục, thể thao khu vực Bắc Quảng Nam tại đô thị Điện Bàn; các công trình thể dục thể thao tại các đô thị Ái Nghĩa, Thạnh Mỹ; Nam Phước, Hà Lam; Núi Thành.
- Thương mại - dịch vụ: Đầu tư xây dựng các công trình thương mại - dịch vụ: Khu phức hợp thương mại - khách sạn - vui chơi giải trí tại Tam Kỳ; các trung tâm thương mại tại Hội An, Điện Bàn, Hà Lam, Ái Nghĩa, Khâm Đức.
c) Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư xây dựng:
+ Công trình đầu mối như: Nâng cấp Sân bay Chu Lai, cụm cảng Kỳ Hà;
+ Công trình giao thông đối ngoại, gồm:
· Hoàn thiện tuyến đường ven biển Việt Nam, Quốc lộ 1A, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đoạn qua tỉnh, tuyến đường Đông Trường Sơn.
· Nâng cấp, mở rộng và hoàn chỉnh tuyến đối với các Quốc lộ, Tỉnh lộ có điểm đấu nối với đường cao tốc, bao gồm ĐT618, QL40B, QL14E, ĐT609.
· Nâng cấp QL14D; xây dựng cầu Giao Thủy; nâng cấp các tuyến ĐT: 603, 607, 608, 609, 611, 615, 616, 617; hình thành các tuyến liên kết các đô thị tại các cụm động lực số 1, số 3; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối trong vùng Đông.
· Nạo vét các tuyến sông Trường Giang, Cổ Cò; các cảng theo quy hoạch.
- Cấp nước, thu gom xử lý chất thải rắn:
+ Cấp nước:
· Đối với Vùng Đông: Tập trung đầu tư các dự án cấp nước quy mô lớn, cấp cho vùng huyện hoặc liên huyện.
· Đối với vùng Tây: Đầu tư các nhà máy nước có quy mô phù hợp cho tất cả các đô thị và các khu chức năng đặc thù.
+ Thu gom chất thải rắn: Đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn cho các đô thị lớn, cụm đô thị với công nghệ tiên tiến hơn. Đồng thời, với các đô thị còn lại, từng bước thay đổi công nghệ xử lý với quy mô phù hợp yêu cầu phát triển đô thị.
- Thu gom nước thải: Từng bước đầu tư các dự án thu gom nước thải cho các đô thị Ái Nghĩa, Điện Bàn, Nam Phước, Hà Lam, Núi Thành.
- Cấp điện:
+ Đầu tư lưới điện 220kV: Đà Nẵng - Tam Kỳ; rẽ tuyến Duy Xuyên (Hội An);
+ Đầu tư lưới điện 110 kV: Đà Nẵng - Đại Lộc 2; rẽ tuyến Điện Bàn; rẽ tuyến Duy Xuyên; Duy Xuyên - Hội An; Thăng Bình - Thăng Bình 2.
4.2. Nguồn lực thực hiện
Huy động tối đa nguồn lực của tỉnh và thu hút vốn trong nước, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp, với trọng tâm là hợp tác công tư.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vốn ODA), nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi của Trung ương, nguồn vượt thu, tăng thu từ kinh tế địa phương: Ưu tiên cho đầu tư phát triển trong đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng, các hạ tầng khung trong các đô thị, các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị.
- Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên cho phát triển các dịch vụ công trong đô thị như thoát nước, xử lý nước thải, cải thiện môi trường, chiếu sáng; phát triển các vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị có chức năng chuyên biệt.
Chi tiết danh mục dự án phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị, hạ tầng khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.