Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3358/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "3358/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "3358/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "3358/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "3358/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "3358/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3358/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Thái Nguyên

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đầu tư mặt bằng sản xuất:
- Đầu tư mặt bằng sản xuất cho các làng nghề hiện có:
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2009 – 2010 cần: 2.832.220 m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2011 – 2015 cần: 3.526.800 m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2016 – 2020 cần: 4.664.900 m2
- Đầu tư mặt bằng sản xuất cho các làng nghề mở mới:
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2009 – 2010 cần: 307.900 m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2011 – 2015 cần: 75.590m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2016 – 2020 cần: 76.400 m2
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2020:
1. Giải pháp về chính sách:
Tiếp tục thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 18/12/2006 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ- CP.
Đồng thời, các chính sách khác cần được áp dụng và xây dựng chính sách mới nhằm khuyến khích ngành nghề nông thôn như:
Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường; Về nghiên cứu khoa học;
Về hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công; Về đào tạo nghề;
Về xúc tiến thương mại;
Ưu đãi đầu tư: Được hưởng ưu đãi đầu tư theo luật đầu tư, được vay vốn, được hưởng chính sách đầu tư trong cả nước.
2. Giải pháp về nguồn nguyên liệu:
Tiếp tục tích cực triển khai các chương trình trọng điểm của ngành nông nghiệp nhằm ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ các ngành nghề nông thôn. Cụ thể cần rà soát quy hoạch phát triển các sản phẩm sau:
Phát triển lương thực; Phát triển chè;
Phát triển cây ăn quả; Phát triển lâm nghiệp;
3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
Đào tạo nguồn nhân lực giữ vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh. Đào tạo nghề phải tăng nhanh cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả và tạo ra cơ cấu lao động hợp lý cho các giai đoạn phát triển.
Thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân tài; Mở rộng hợp tác và liên kết với các cơ sở đào tạo; Khuyến khích mọi cá nhân mở các lớp truyền nghề; Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề với những nghề quy hoạch; Miễn phần kinh phí đóng góp và sinh hoạt trong thời gian đào tạo; Tổ chức khen thưởng; Ưu tiên đầu tư để đào tạo đội ngũ chủ cơ sở lao động ngành nghề nông thôn; Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ chủ cơ sở lao động ngành nghề nông thôn; Quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần người sản xuất.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ:
Chuyển giao ứng dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ, đưa các dây truyền thiết bị công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng nguồn nguyên liệu và các sản phẩm ngành nghề nông thôn, tăng cường công tác khuyến nông cho các công đoạn sản xuất và thu hoạch nguyên liệu.
5. Giải pháp về tổ chức sản suất:
Phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh; Gắn chặt nghiên cứu và triển khai sản xuất;
Xây dựng các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp - làng nghề; Tạo mối liên kết ngành.

Content:
Đầu tư mặt bằng sản xuất:
- Đầu tư mặt bằng sản xuất cho các làng nghề hiện có:
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2009 – 2010 cần: 2.832.220 m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2011 – 2015 cần: 3.526.800 m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2016 – 2020 cần: 4.664.900 m2
- Đầu tư mặt bằng sản xuất cho các làng nghề mở mới:
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2009 – 2010 cần: 307.900 m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2011 – 2015 cần: 75.590m2
Nhu cầu mặt bằng giai đoạn 2016 – 2020 cần: 76.400 m2
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2020:
1. Giải pháp về chính sách:
Tiếp tục thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 18/12/2006 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ- CP.
Đồng thời, các chính sách khác cần được áp dụng và xây dựng chính sách mới nhằm khuyến khích ngành nghề nông thôn như:
Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường; Về nghiên cứu khoa học;
Về hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công; Về đào tạo nghề;
Về xúc tiến thương mại;
Ưu đãi đầu tư: Được hưởng ưu đãi đầu tư theo luật đầu tư, được vay vốn, được hưởng chính sách đầu tư trong cả nước.
2. Giải pháp về nguồn nguyên liệu:
Tiếp tục tích cực triển khai các chương trình trọng điểm của ngành nông nghiệp nhằm ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ các ngành nghề nông thôn. Cụ thể cần rà soát quy hoạch phát triển các sản phẩm sau:
Phát triển lương thực; Phát triển chè;
Phát triển cây ăn quả; Phát triển lâm nghiệp;
3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
Đào tạo nguồn nhân lực giữ vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh. Đào tạo nghề phải tăng nhanh cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả và tạo ra cơ cấu lao động hợp lý cho các giai đoạn phát triển.
Thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân tài; Mở rộng hợp tác và liên kết với các cơ sở đào tạo; Khuyến khích mọi cá nhân mở các lớp truyền nghề; Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề với những nghề quy hoạch; Miễn phần kinh phí đóng góp và sinh hoạt trong thời gian đào tạo; Tổ chức khen thưởng; Ưu tiên đầu tư để đào tạo đội ngũ chủ cơ sở lao động ngành nghề nông thôn; Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ chủ cơ sở lao động ngành nghề nông thôn; Quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần người sản xuất.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ:
Chuyển giao ứng dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ, đưa các dây truyền thiết bị công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng nguồn nguyên liệu và các sản phẩm ngành nghề nông thôn, tăng cường công tác khuyến nông cho các công đoạn sản xuất và thu hoạch nguyên liệu.
Giải pháp về tổ chức sản suất:
Phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh; Gắn chặt nghiên cứu và triển khai sản xuất;
Xây dựng các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp - làng nghề; Tạo mối liên kết ngành.