Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040, tỷ lệ 1/25.000, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 30/12/2014.
...
b) Đường thủy
- Luồng tuyến:
+ Đối với các tuyến kênh trục và kênh nhánh duy tu bảo dưỡng theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang.
+ Đối với kênh đường thủy nội địa nạo vét định kỳ.
+ Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Tiếp tục đầu tư nạo vét để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Bến thủy nội địa:
+ Đến năm 2030: Duy trì hoạt động cho các bến hiện hữu đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa và quy định hiện hành của nhà nước; đình chỉ, chấm dứt các hoạt động của các bến tự phát không giấy phép.
+ Đến năm 2040: Nghiên cứu bố trí bến tàu hàng trên một số kênh nhằm thúc đẩy trao đổi mua bán hàng hóa và tăng năng lực vận tải đường thủy từ huyện đi các vùng khác.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn, chọn tần suất chống lũ phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng phù hợp (trong giai đoạn lập Quy hoạch chung).
b) Thoát nước mưa
- Xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung. Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: Thoát riêng, thoát chung và thoát nữa riêng tùy theo điều kiện cụ thể. Các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hỗn hợp phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường. Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng.
- Đến năm 2030, tập trung đầu tư nâng cấp và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho thị trấn Giồng Riềng; cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới.
- Nạo vét, kiên cố hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I, cấp II và nội đồng; gia cố đê bao hoàn chỉnh; đầu tư hệ thống bơm điện thay thế cho máy bơm dầu.
- Xây dựng các tuyến kè ven kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt và Lộ Mới (dọc theo đường tỉnh 963) nhằm chống sạt lở bờ kênh góp phần cảnh quan khu vực đi qua đô thị Giồng Riềng.
7.3. Cấp nước
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước
- Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 29.798 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 21.171 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung là 1.942 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040: Khoảng 38.588 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 17.110 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung khoảng 2.400 m3/ngày đêm.
b) Nguồn nước
- Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt từ kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt, kênh Thốt Nốt và sông Giồng Riềng để cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực đô thị Giồng Riềng và khu vực lân cận.
- Cấp nước nông thôn: Căn cứ vào tình hình xâm nhập mặn của từng khu vực mà lựa chọn sử dụng nguồn nước ngầm hoặc sử dụng hỗn hợp nguồn nước ngầm và nước mặt.

Content:
Đường thủy
- Luồng tuyến:
+ Đối với các tuyến kênh trục và kênh nhánh duy tu bảo dưỡng theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang.
+ Đối với kênh đường thủy nội địa nạo vét định kỳ.
+ Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Tiếp tục đầu tư nạo vét để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Bến thủy nội địa:
+ Đến năm 2030: Duy trì hoạt động cho các bến hiện hữu đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa và quy định hiện hành của nhà nước; đình chỉ, chấm dứt các hoạt động của các bến tự phát không giấy phép.
+ Đến năm 2040: Nghiên cứu bố trí bến tàu hàng trên một số kênh nhằm thúc đẩy trao đổi mua bán hàng hóa và tăng năng lực vận tải đường thủy từ huyện đi các vùng khác.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn, chọn tần suất chống lũ phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng phù hợp (trong giai đoạn lập Quy hoạch chung).
Thoát nước mưa
- Xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung. Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: Thoát riêng, thoát chung và thoát nữa riêng tùy theo điều kiện cụ thể. Các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hỗn hợp phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường. Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng.
- Đến năm 2030, tập trung đầu tư nâng cấp và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho thị trấn Giồng Riềng; cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới.
- Nạo vét, kiên cố hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I, cấp II và nội đồng; gia cố đê bao hoàn chỉnh; đầu tư hệ thống bơm điện thay thế cho máy bơm dầu.
- Xây dựng các tuyến kè ven kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt và Lộ Mới (dọc theo đường tỉnh 963) nhằm chống sạt lở bờ kênh góp phần cảnh quan khu vực đi qua đô thị Giồng Riềng.
7.3. Cấp nước
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước
- Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 29.798 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 21.171 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung là 1.942 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040: Khoảng 38.588 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 17.110 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung khoảng 2.400 m3/ngày đêm.
Nguồn nước
- Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt từ kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt, kênh Thốt Nốt và sông Giồng Riềng để cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực đô thị Giồng Riềng và khu vực lân cận.
- Cấp nước nông thôn: Căn cứ vào tình hình xâm nhập mặn của từng khu vực mà lựa chọn sử dụng nguồn nước ngầm hoặc sử dụng hỗn hợp nguồn nước ngầm và nước mặt.