Document: Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2020 bộ Chỉ số xác định cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Phan Trọng Tấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2020 bộ Chỉ số xác định cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính (sau đây viết tắt là bộ Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị), đồng thời làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và xét thi đua, khen thưởng.
b) Nâng cao trách nhiệm, vai trò người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
c) Căn cứ bộ Chỉ số CCHC, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
d) Hằng năm tổ chức triển khai xác định và công bố Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn và hằng năm của tỉnh.
b) Đánh giá trung thực, khách quan việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức và người dân vào quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thông qua điều tra xã hội học.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị thông qua bộ Chỉ số CCHC.
- Thời gian đánh giá, xác định Chỉ số CCHC năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm.
b) Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành, thị.
Không áp dụng đối với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng HĐND tỉnh; các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh và công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh (sau đây viết tắt là Hội đồng thẩm định) được thành lập và tổ chức hoạt động theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm các cơ quan sau:
+ Văn phòng UBND tỉnh;
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Thông tin và truyền thông;
+ Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu giúp Hội đồng thẩm định của tỉnh triển khai thực hiện.
- Tổ công tác giúp việc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm CCHC của các cơ quan, đơn vị (Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định thành lập).
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CCHC
1. Bộ Chỉ số CCHC
Bộ Chỉ số CCHC là một hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần nhằm đo lường các kết quả đầu ra và các tác động được tạo ra trong quá trình thực hiện cải cách hành chính. Bộ chỉ số CCHC được kết cấu thành 02 phụ lục:
- Phụ lục 1: Bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở, ban, ngành.
- Phụ lục 2: Bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của UBND cấp huyện.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
2.1. Thang điểm đánh giá: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là: 100 điểm. Trong đó:
- Điểm đánh giá kết quả thực hiện CCHC của các cơ quan, đơn vị: 65 điểm. Được đánh giá thông qua hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần của 07 lĩnh vực:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC;
(2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
(3) Cải cách thủ tục hành chính;
(4) Cải cách tổ chức bộ máy;
(5) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
(6) Cải cách tài chính công;
(7) Hiện đại hóa nền hành chính.
Lưu ý: Đối với các sở, ban, ngành chưa có TTHC đưa ra thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, thì tiêu chí 3.4 trong Phụ lục 1 “Thực hiện giải quyết các TTHC thông qua Trung tâm Phục vụ HCC của tỉnh”, được tính bằng 33,0% tổng số điểm của các tiêu chí 3.1+3.2+3.3 của cơ quan, đơn vị đã đạt được.
- Điểm đánh giá tác động của cải cách hành chính: 33 điểm (được đánh giá thông qua kết quả điều tra xã hội học).
- Điểm cộng và điểm trừ: 02 điểm (được đánh giá thông qua kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, bao gồm: Thời gian nộp báo cáo tự đánh giá, chấm điểm; thực hiện các nội dung về điều tra xã hội học).
2.2. Phương pháp đánh giá
2.2.1. Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá
- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2.
- Giải trình và cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng; trường hợp tiêu chí nào tự đánh giá mà không có giải trình hoặc không có tài liệu kiểm chứng thì không được điểm tại tiêu chí đó.
2.2.2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
Điểm điều tra xã hội học được đánh giá bằng hình thức phát phiếu khảo sát.
a) Đối tượng khảo sát của các sở, ban, ngành
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu HĐND tỉnh; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và các tổ chức: 34 phiếu. Trong đó: Đại biểu HĐND tỉnh: 20 phiếu; Chủ tịch UBMT Tổ quốc tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh: 01 phiếu; Bí thư tỉnh Đoàn: 01 phiếu; Trưởng Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy: 01 phiếu; Chủ tịch Hội LHPN tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nữ doanh nhân tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu.
- Phiếu khảo sát dành cho cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành: 09 phiếu. Trong đó: Bí thư Đảng ủy/Bí thư Chi bộ: 01 phiếu; Chủ tịch Công đoàn: 01 phiếu; Bí thư Đoàn thanh niên: 01 phiếu (có thể thay bằng Chủ tịch hội Cựu chiến binh hoặc Chủ tịch Hội phụ nữ); Trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở: 06 phiếu (ưu tiên lấy ý kiến của trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc khối quản lý nhà nước) nếu không đủ 06 phiếu thì lấy thêm phiếu của Phó Trưởng Phòng.
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước: 45 phiếu (thực hiện khảo sát đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đã có giao dịch hành chính với các sở, ban, ngành trong năm đánh giá).
b) Đối tượng khảo sát của UBND cấp huyện
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu HĐND và các cơ quan, đơn vị: 37 phiếu. Trong đó: Đại biểu HĐND cấp huyện: 20 phiếu; Bí thư Huyện ủy (thành ủy, thị ủy): 01 phiếu; Chủ tịch UBMT Tổ quốc: 01 phiếu; Chủ tịch Liên đoàn Lao động: 01 phiếu; Bí thư huyện Đoàn: 01 phiếu; Chủ tịch Hội LHPN: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nông dân: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp: 01 phiếu; người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 09 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp đóng trên địa bàn các huyện, thành, thị: 15 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho người dân: 30 phiếu (lấy ý kiến của người dân có giao dịch về TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện trong năm đánh giá).
c) Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát: Bưu điện tỉnh Phú Thọ.
d) Phúc tra khảo sát: Giao Sở Nội vụ căn cứ bảng kê thông tin người trả lời phiếu khảo sát, tiến hành phúc tra phiếu khảo sát bằng các hình thức:
- Phúc tra trực tiếp: Trực tiếp đến gặp người trả lời phiếu khảo sát để thực hiện phúc tra;
- Phúc tra gián tiếp: Thông qua số điện thoại của người trả lời phiếu khảo sát để thực hiện phúc tra;
Phiếu khảo sát hợp lệ là phiếu đáp ứng tất cả các yêu cầu sau: Được phát đúng đối tượng khảo sát; Đối tượng được khảo sát phải trực tiếp trả lời phiếu và nhận được số tiền chi cho người trả lời phiếu; Phiếu khảo sát phải được điền đầy đủ các thông tin ghi trên phiếu.
2.2.3. Đánh giá thông qua một số kênh thông tin khác
- Kết quả thanh tra, kiểm tra thực tế tại cơ quan, đơn vị của các cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin - truyền thông.
2.3. Xác định Chỉ số cải cách hành chính
Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được xác định bằng tổng điểm đạt được. Tổng điểm tối đa là 100 và được xếp từ cao xuống thấp theo Chỉ số CCHC đạt được và phân loại thành các nhóm:
- Nhóm tốt: Có số điểm tổng cộng từ 85 trở lên;
- Nhóm khá: Có số điểm tổng cộng từ 65 đến dưới 85 điểm;
- Nhóm trung bình: Có số điểm tổng cộng từ 50 đến dưới 65 điểm;
- Nhóm yếu: Có số điểm tổng cộng dưới 50 điểm.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành đối với việc xác định Chỉ số CCHC; xây dựng và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch CCHC hằng năm.
2. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến bộ Chỉ số CCHC, các mục tiêu, nội dung và kết quả Chỉ số CCHC, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
3. Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC của tỉnh.
4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá CCHC tại các cơ quan, đơn vị.
5. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh hằng năm.
6. Bố trí đủ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh nói chung và thực hiện nhiệm vụ xác định Chỉ số CCHC hằng năm nói riêng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao trách nhiệm
a) Sở Nội vụ
- Xây dựng dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị. Quyết định thành lập tổ công tác giúp việc cho Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
- Chủ trì tổ chức, triển khai, thực hiện các nội dung đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC, các nội dung:
+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần của bộ Chỉ số CCHC;
+ Xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với các tiêu chí của bộ Chỉ số CCHC. Tổng hợp danh sách đối tượng điều tra xã hội học (Do các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi đến); tổng hợp kết quả điều tra xã hội học phục vụ cho việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC. Chủ trì phối hợp với Bưu điện tỉnh thực hiện điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xây dựng Báo cáo kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Tham mưu tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
- Tham mưu tổ chức hội nghị công bố Chỉ số cải cách hành chính năm.
- Căn cứ kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC đưa vào làm tiêu chí chủ yếu để xem xét trình cấp khen thưởng theo thẩm quyền.
b) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị là thành viên Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị; cung cấp các tài liệu nhằm chứng minh cho tính xác thực việc tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị; công nhận hoặc không công nhận điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị;
- Việc thẩm định kết quả chấm điểm Chỉ số CCHC của thành viên Hội đồng thẩm định được thực hiện độc lập trên máy tính, thông qua “Hệ thống quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tỉnh Phú Thọ”.
c) Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị
- Tổ chức phổ biến, quán triệt Quyết định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị. Chỉ đạo và giao phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện các quy định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC đảm bảo đầy đủ nội dung, chính xác và kịp thời. Báo cáo kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC, kèm theo Bảng tự chấm điểm Chỉ số CCHC. Tổng hợp các tài liệu kiểm chứng và bảng danh mục các tài liệu kiểm chứng theo từng nội dung của bộ Chỉ số CCHC. Các tài liệu kiểm chứng là văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có chữ ký, đóng dấu (bản chính thức hoặc bản scan của văn bản chính thức, bản sao có chứng thực hoặc tệp tin được xác thực chữ ký số).
- Chỉ đạo việc lập danh sách đối tượng điều tra xã hội học theo quy định tại tiết a, tiết b, điểm 2.2.2, khoản 2, mục II của Quyết định này, gửi về Sở Nội vụ. Danh sách đối tượng điều tra xã hội học phải đảm bảo đầy đủ thông tin như: Họ tên; đơn vị công tác hoặc địa chỉ nơi cư trú; số điện thoại liên lạc...
Lưu ý: Trường hợp đơn vị khảo sát không thể tiếp cận thực hiện khảo sát do thiếu thông tin hoặc sai đối tượng, thì cơ quan, đơn vị cung cấp danh sách đối tượng điều tra xã hội học sẽ bị trừ 02 điểm/phiếu khảo sát.
- Căn cứ kết quả đánh giá xác định Chỉ số CCHC, kịp thời rút kinh nghiệm, chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị và cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo của cấp trên về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
- UBND các huyện, thành, thị, căn cứ nội dung bộ Chỉ số CCHC, nghiên cứu, áp dụng việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác chỉ đạo, theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
d) Bưu điện tỉnh Phú Thọ: Trực tiếp thực hiện điều tra xã hội học theo kế hoạch của Sở Nội vụ.
đ) Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ: Tuyên truyền việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số CCHC được trích trong tổng kinh phí chi cho công tác CCHC được phân bổ hằng năm cho Sở Nội vụ thực hiện.

Content:
Điều 1. Ban hành bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính (sau đây viết tắt là bộ Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị), đồng thời làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và xét thi đua, khen thưởng.
b) Nâng cao trách nhiệm, vai trò người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
c) Căn cứ bộ Chỉ số CCHC, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
d) Hằng năm tổ chức triển khai xác định và công bố Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn và hằng năm của tỉnh.
b) Đánh giá trung thực, khách quan việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức và người dân vào quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thông qua điều tra xã hội học.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị thông qua bộ Chỉ số CCHC.
- Thời gian đánh giá, xác định Chỉ số CCHC năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm.
b) Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành, thị.
Không áp dụng đối với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng HĐND tỉnh; các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh và công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh (sau đây viết tắt là Hội đồng thẩm định) được thành lập và tổ chức hoạt động theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm các cơ quan sau:
+ Văn phòng UBND tỉnh;
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Thông tin và truyền thông;
+ Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu giúp Hội đồng thẩm định của tỉnh triển khai thực hiện.
- Tổ công tác giúp việc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm CCHC của các cơ quan, đơn vị (Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định thành lập).
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CCHC
1. Bộ Chỉ số CCHC
Bộ Chỉ số CCHC là một hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần nhằm đo lường các kết quả đầu ra và các tác động được tạo ra trong quá trình thực hiện cải cách hành chính. Bộ chỉ số CCHC được kết cấu thành 02 phụ lục:
- Phụ lục 1: Bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở, ban, ngành.
- Phụ lục 2: Bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của UBND cấp huyện.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
2.1. Thang điểm đánh giá: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là: 100 điểm. Trong đó:
- Điểm đánh giá kết quả thực hiện CCHC của các cơ quan, đơn vị: 65 điểm. Được đánh giá thông qua hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần của 07 lĩnh vực:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC;
(2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
(3) Cải cách thủ tục hành chính;
(4) Cải cách tổ chức bộ máy;
(5) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
(6) Cải cách tài chính công;
(7) Hiện đại hóa nền hành chính.
Lưu ý: Đối với các sở, ban, ngành chưa có TTHC đưa ra thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, thì tiêu chí 3.4 trong Phụ lục 1 “Thực hiện giải quyết các TTHC thông qua Trung tâm Phục vụ HCC của tỉnh”, được tính bằng 33,0% tổng số điểm của các tiêu chí 3.1+3.2+3.3 của cơ quan, đơn vị đã đạt được.
- Điểm đánh giá tác động của cải cách hành chính: 33 điểm (được đánh giá thông qua kết quả điều tra xã hội học).
- Điểm cộng và điểm trừ: 02 điểm (được đánh giá thông qua kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, bao gồm: Thời gian nộp báo cáo tự đánh giá, chấm điểm; thực hiện các nội dung về điều tra xã hội học).
2.2. Phương pháp đánh giá
2.2.1. Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá
- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2.
- Giải trình và cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng; trường hợp tiêu chí nào tự đánh giá mà không có giải trình hoặc không có tài liệu kiểm chứng thì không được điểm tại tiêu chí đó.
2.2.2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
Điểm điều tra xã hội học được đánh giá bằng hình thức phát phiếu khảo sát.
a) Đối tượng khảo sát của các sở, ban, ngành
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu HĐND tỉnh; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và các tổ chức: 34 phiếu. Trong đó: Đại biểu HĐND tỉnh: 20 phiếu; Chủ tịch UBMT Tổ quốc tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh: 01 phiếu; Bí thư tỉnh Đoàn: 01 phiếu; Trưởng Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy: 01 phiếu; Chủ tịch Hội LHPN tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh: 01 phiếu; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nữ doanh nhân tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tỉnh Phú Thọ: 01 phiếu.
- Phiếu khảo sát dành cho cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành: 09 phiếu. Trong đó: Bí thư Đảng ủy/Bí thư Chi bộ: 01 phiếu; Chủ tịch Công đoàn: 01 phiếu; Bí thư Đoàn thanh niên: 01 phiếu (có thể thay bằng Chủ tịch hội Cựu chiến binh hoặc Chủ tịch Hội phụ nữ); Trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở: 06 phiếu (ưu tiên lấy ý kiến của trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc khối quản lý nhà nước) nếu không đủ 06 phiếu thì lấy thêm phiếu của Phó Trưởng Phòng.
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước: 45 phiếu (thực hiện khảo sát đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đã có giao dịch hành chính với các sở, ban, ngành trong năm đánh giá).
b) Đối tượng khảo sát của UBND cấp huyện
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu HĐND và các cơ quan, đơn vị: 37 phiếu. Trong đó: Đại biểu HĐND cấp huyện: 20 phiếu; Bí thư Huyện ủy (thành ủy, thị ủy): 01 phiếu; Chủ tịch UBMT Tổ quốc: 01 phiếu; Chủ tịch Liên đoàn Lao động: 01 phiếu; Bí thư huyện Đoàn: 01 phiếu; Chủ tịch Hội LHPN: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nông dân: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp: 01 phiếu; người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 09 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp đóng trên địa bàn các huyện, thành, thị: 15 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho người dân: 30 phiếu (lấy ý kiến của người dân có giao dịch về TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện trong năm đánh giá).
c) Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát: Bưu điện tỉnh Phú Thọ.
d) Phúc tra khảo sát: Giao Sở Nội vụ căn cứ bảng kê thông tin người trả lời phiếu khảo sát, tiến hành phúc tra phiếu khảo sát bằng các hình thức:
- Phúc tra trực tiếp: Trực tiếp đến gặp người trả lời phiếu khảo sát để thực hiện phúc tra;
- Phúc tra gián tiếp: Thông qua số điện thoại của người trả lời phiếu khảo sát để thực hiện phúc tra;
Phiếu khảo sát hợp lệ là phiếu đáp ứng tất cả các yêu cầu sau: Được phát đúng đối tượng khảo sát; Đối tượng được khảo sát phải trực tiếp trả lời phiếu và nhận được số tiền chi cho người trả lời phiếu; Phiếu khảo sát phải được điền đầy đủ các thông tin ghi trên phiếu.
2.2.3. Đánh giá thông qua một số kênh thông tin khác
- Kết quả thanh tra, kiểm tra thực tế tại cơ quan, đơn vị của các cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin - truyền thông.
2.3. Xác định Chỉ số cải cách hành chính
Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được xác định bằng tổng điểm đạt được. Tổng điểm tối đa là 100 và được xếp từ cao xuống thấp theo Chỉ số CCHC đạt được và phân loại thành các nhóm:
- Nhóm tốt: Có số điểm tổng cộng từ 85 trở lên;
- Nhóm khá: Có số điểm tổng cộng từ 65 đến dưới 85 điểm;
- Nhóm trung bình: Có số điểm tổng cộng từ 50 đến dưới 65 điểm;
- Nhóm yếu: Có số điểm tổng cộng dưới 50 điểm.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành đối với việc xác định Chỉ số CCHC; xây dựng và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch CCHC hằng năm.
2. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến bộ Chỉ số CCHC, các mục tiêu, nội dung và kết quả Chỉ số CCHC, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
3. Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC của tỉnh.
4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá CCHC tại các cơ quan, đơn vị.
5. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh hằng năm.
6. Bố trí đủ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh nói chung và thực hiện nhiệm vụ xác định Chỉ số CCHC hằng năm nói riêng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao trách nhiệm
a) Sở Nội vụ
- Xây dựng dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị. Quyết định thành lập tổ công tác giúp việc cho Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
- Chủ trì tổ chức, triển khai, thực hiện các nội dung đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC, các nội dung:
+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần của bộ Chỉ số CCHC;
+ Xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với các tiêu chí của bộ Chỉ số CCHC. Tổng hợp danh sách đối tượng điều tra xã hội học (Do các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi đến); tổng hợp kết quả điều tra xã hội học phục vụ cho việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC. Chủ trì phối hợp với Bưu điện tỉnh thực hiện điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xây dựng Báo cáo kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Tham mưu tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh.
- Tham mưu tổ chức hội nghị công bố Chỉ số cải cách hành chính năm.
- Căn cứ kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC đưa vào làm tiêu chí chủ yếu để xem xét trình cấp khen thưởng theo thẩm quyền.
b) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị là thành viên Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị; cung cấp các tài liệu nhằm chứng minh cho tính xác thực việc tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị; công nhận hoặc không công nhận điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị;
- Việc thẩm định kết quả chấm điểm Chỉ số CCHC của thành viên Hội đồng thẩm định được thực hiện độc lập trên máy tính, thông qua “Hệ thống quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tỉnh Phú Thọ”.
c) Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị
- Tổ chức phổ biến, quán triệt Quyết định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị. Chỉ đạo và giao phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện các quy định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC đảm bảo đầy đủ nội dung, chính xác và kịp thời. Báo cáo kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC, kèm theo Bảng tự chấm điểm Chỉ số CCHC. Tổng hợp các tài liệu kiểm chứng và bảng danh mục các tài liệu kiểm chứng theo từng nội dung của bộ Chỉ số CCHC. Các tài liệu kiểm chứng là văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có chữ ký, đóng dấu (bản chính thức hoặc bản scan của văn bản chính thức, bản sao có chứng thực hoặc tệp tin được xác thực chữ ký số).
- Chỉ đạo việc lập danh sách đối tượng điều tra xã hội học theo quy định tại tiết a, tiết b, điểm 2.2.2, khoản 2, mục II của Quyết định này, gửi về Sở Nội vụ. Danh sách đối tượng điều tra xã hội học phải đảm bảo đầy đủ thông tin như: Họ tên; đơn vị công tác hoặc địa chỉ nơi cư trú; số điện thoại liên lạc...
Lưu ý: Trường hợp đơn vị khảo sát không thể tiếp cận thực hiện khảo sát do thiếu thông tin hoặc sai đối tượng, thì cơ quan, đơn vị cung cấp danh sách đối tượng điều tra xã hội học sẽ bị trừ 02 điểm/phiếu khảo sát.
- Căn cứ kết quả đánh giá xác định Chỉ số CCHC, kịp thời rút kinh nghiệm, chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị và cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo của cấp trên về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
- UBND các huyện, thành, thị, căn cứ nội dung bộ Chỉ số CCHC, nghiên cứu, áp dụng việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác chỉ đạo, theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
d) Bưu điện tỉnh Phú Thọ: Trực tiếp thực hiện điều tra xã hội học theo kế hoạch của Sở Nội vụ.
đ) Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ: Tuyên truyền việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số CCHC được trích trong tổng kinh phí chi cho công tác CCHC được phân bổ hằng năm cho Sở Nội vụ thực hiện.