Document: Điều 9 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Phương pháp tính hao mòn, khấu hao
1. Mức hao mòn, khấu hao:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính hao mòn toàn bộ thì mức hao mòn hàng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính theo công thức:

Mức hao mòn hàng năm của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản

x

Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
- Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì mức khấu hao hàng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính theo công thức:

Mức khấu hao hàng tháng của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản x Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

12 tháng

Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
- Tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì mức hao mòn, khấu hao hàng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính theo các công thức sau:

Mức hao mòn hàng tháng của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản

x

Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

x

Tỷ lệ (%) phân bổ mức tính hao mòn

:

12 tháng

Mức khấu hao hàng tháng của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản

x

Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

x

Tỷ lệ (%) phân bổ mức trích khấu hao

:

12 tháng

Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
- Tỷ lệ hao mòn/khấu hao được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Tỷ lệ (%) phân bổ mức tính hao mòn/trích khấu hao được xác định theo quy định tại điểm b2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
2. Số hao mòn lũy kế, số khấu hao đã trích:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính hao mòn toàn bộ thì số hao mòn lũy kế được tính theo công thức:

Số hao mòn lũy kế đến năm (n)

=

Số hao mòn lũy kế đến năm (n-1)

+

Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n)

-

Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n)

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì số khấu hao đã trích được tính theo công thức:

Số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t)

=

Số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1)

+

Số khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t)

-

Số khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì số hao mòn lũy kế và số khấu hao đã trích được tính theo công thức:

Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t)

=

Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1)

+

Số hao mòn/khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t)

-

Số hao mòn/khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)

3. Mức tính hao mòn, trích khấu hao cho năm cuối cùng/kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính hao mòn toàn bộ thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức:

Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng

=

Nguyên giá của tài sản

-

Số hao mòn lũy kế đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức:

Mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng

=

Nguyên giá của tài sản

-

Số khấu hao đã trích tính đến trước kỳ kế toán cuối cùng xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn lập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì mức tính hao mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức:

Mức tính hao mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng

=

Nguyên giá của tài sản

-

Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích tính đến trước kỳ kế toán cuối cùng xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

Content:
Điều 9. Phương pháp tính hao mòn, khấu hao
1. Mức hao mòn, khấu hao:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính hao mòn toàn bộ thì mức hao mòn hàng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính theo công thức:

Mức hao mòn hàng năm của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản

x

Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
- Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì mức khấu hao hàng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính theo công thức:

Mức khấu hao hàng tháng của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản x Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

12 tháng

Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
- Tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì mức hao mòn, khấu hao hàng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính theo các công thức sau:

Mức hao mòn hàng tháng của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản

x

Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

x

Tỷ lệ (%) phân bổ mức tính hao mòn

:

12 tháng

Mức khấu hao hàng tháng của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Nguyên giá của tài sản

x

Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

x

Tỷ lệ (%) phân bổ mức trích khấu hao

:

12 tháng

Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
- Tỷ lệ hao mòn/khấu hao được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Tỷ lệ (%) phân bổ mức tính hao mòn/trích khấu hao được xác định theo quy định tại điểm b2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
2. Số hao mòn lũy kế, số khấu hao đã trích:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính hao mòn toàn bộ thì số hao mòn lũy kế được tính theo công thức:

Số hao mòn lũy kế đến năm (n)

=

Số hao mòn lũy kế đến năm (n-1)

+

Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n)

-

Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n)

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì số khấu hao đã trích được tính theo công thức:

Số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t)

=

Số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1)

+

Số khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t)

-

Số khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì số hao mòn lũy kế và số khấu hao đã trích được tính theo công thức:

Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t)

=

Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1)

+

Số hao mòn/khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t)

-

Số hao mòn/khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)

3. Mức tính hao mòn, trích khấu hao cho năm cuối cùng/kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được tính hao mòn toàn bộ thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức:

Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng

=

Nguyên giá của tài sản

-

Số hao mòn lũy kế đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức:

Mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng

=

Nguyên giá của tài sản

-

Số khấu hao đã trích tính đến trước kỳ kế toán cuối cùng xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn lập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì mức tính hao mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức:

Mức tính hao mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng

=

Nguyên giá của tài sản

-

Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích tính đến trước kỳ kế toán cuối cùng xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này