Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2651/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 Cẩm Phả Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2651/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 Cẩm Phả Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
4.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 18A:
+ Đoạn tuyến tránh Cửa Ông: Được cải tạo nâng cấp thành đường cấp III với quy mô 4 làn xe cơ giới với quy mô nền đường Bn = 16,5m [Lòng đường 2x7,0m, lề đường 2x0,5m, dải phân cách cứng giữa 0,5m, dải an toàn hai bên dải phân cách cứng 2 x 0,5m]. Đoạn qua khu vực có dân cư quy hoạch có mặt cắt (1B-1B): Lộ giới rộng 26,5m (vỉa hè mỗi bên 5,0m); Đoạn qua khu vực không có dân cư có mặt cắt (1-1): Lộ giới quy hoạch được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, cụ thể: Hành lang an toàn của đường là 13,0m đối với đường cấp III.
+ Đoạn từ Km161 (nút giao thông tại khu vực dốc hai cột) đến tiếp giáp phường Mông Dương: Được cải tạo nâng cấp thành đường cấp III với quy mô 4 làn xe cơ giới Bn = 20,5m [Lòng đường 2x7,0m lề đường 2x2,5 m, dải phân cách cứng giữa 0,5m, dải an toàn 2x0,5m]. Đoạn qua khu vực có dân cư có mặt cắt (1A-1A) quy hoạch lộ giới 26,5m (vỉa hè mỗi bên 5,0m); Đoạn qua khu vực cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ có mặt cắt (1C-1C): Lộ giới rộng 46,5m (hai bên đường có vỉa hè rộng 5,0m và dải cây xanh rộng 8,0m). Các đoạn còn lại tiếp giáp với chân đồi, mái taluy, lộ giới quy hoạch được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
- Tuyến đường 18A cũ đi qua trung tâm phường Cửa Ông và tuyến đường tỉnh lộ 334. Đoạn đi qua khu vực cảng Cửa Ông có mặt cắt (2A-2A): Lòng đường 10,5÷12,0m, vỉa hè mỗi bên từ 3÷6,0m; lộ giới 16,5÷22,5m;
- Tuyến đường ven biển có mặt cắt (3-3): Lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5,0m; Quy mô lộ giới 17,5m;
- Tuyến đường Thủy:
+ Hiện trạng có 2 cảng chính là cảng Cửa Ông và cụm cảng Khe Dây;
+ Bố trí thêm một cảng hàng hóa và vật liệu xây dựng tại khu vực cụm cảng Khe Dây;
+ Bố trí bến tàu khách du lịch tại vị trí khu vực phía Bắc chân cầu Vân Đồn 1;
- Tuyến đường sắt chính phục vụ ngành than: Giữ nguyên mặt bằng đường sắt hiện trạng, xác định chỉ giới hành lang an toàn đường sắt 12,5m có hàng rào bảo vệ. Quy hoạch các tuyến đường gom và dải cây xanh cách ly phân cách đường sắt với khu dân cư hai bên.
4.1.2. Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường của các dự án đã có quy hoạch được phê duyệt giữ nguyên mặt cắt;
- Các tuyến đường nhánh khu dân cư: Tại các khu dân cư hiện trạng tiến hành mở rộng chỉnh trang đảm bảo mặt cắt tối thiểu Mặt cắt (10-10): Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x(2,0÷3,0m); quy mô lộ giới 9,5÷11,5m;
- Các tuyến đường tiểu khu, ngõ xóm: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường ngõ xóm hiện trạng mặt cắt (11-11): Lòng đường 3,5m; vỉa hè 2x(1,0÷5m); quy mô lộ giới 5,5÷6,5m;
- Các trục chính cụm công nghiệp và khu dân cư mới: Các trục chính bố trí đảm bảo kết nối giữa các tiểu khu, các khu chức năng với các tuyến đường đối ngoại. Mặt cắt (12-12): Lòng đường 10,5m; vỉa hè 2x(5,0÷8,0m); quy mô lộ giới 20,5÷26,5m;
- Các tuyến đường trong khu đô thị mới có các mặt cắt (4-4): Lòng đường 15,0m; vỉa hè 2x2,0m; quy mô lộ giới 19,0m; mặt cắt (5-5): Lòng đường 2x9,25m; vỉa hè 2x5,0m; dải phân cách giữa 3,0m; quy mô lộ giới 31,5m; mặt cắt (6-6): Lòng đường 2x5,5m; vỉa hè 2x5,0m; dải phân cách giữa 3,0m; quy mô lộ giới 24,0m;
- Các tuyến đường trong khu đô thị mới mặt cắt (8-8): Lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3,0m; quy mô lộ giới 13,5m;
- Các tuyến đường trong nhóm nhà ở và khu vực dọc mương hở, sông có mặt cắt (8A-8A): Lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3,0m và dải cây xanh 5,0m; quy mô lộ giới 15,5m;
- Tuyến đường chính xuống cụm cảng Khe Dây và tuyến đường cụm công nghiệp mặt cắt (9-9): Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 2x(3,0÷8,0m); quy mô lộ giới 21,0÷31,0m;
- Các tuyến đường chính trong cụm cảng có mặt cắt (12-12): Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 2x3,0m; quy mô lộ giới 16,5m;
4.1.3. Bến xe và bãi đỗ xe:
- Bến xe: Giữ nguyên vị trí bến xe tại khu 2 diện tích khoảng 9.000m2;
- Bãi đỗ xe: Bố trí 02 bãi đỗ xe: 01 bãi đỗ xe tại khu vực phía Đông Bắc đền Cửa Ông với diện tích khoảng 6.500m2; 01 bãi đỗ xe tại khu vực khu đô thị phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 28.600m2;
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
4.2.1. San nền:
* Giải pháp thiết kế:
- Khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cốt nền hiện có;
- Các khu dân cư quy hoạch mới khống chế cốt nền từ cốt khu dân cư hiện trạng liền kề. Riêng khu dân cư mới giáp biển khống chế +3,5m; hướng dốc từ Tây sang Đông;
- Khu dịch vụ bám theo trục đường 18A khống chế cốt nền theo cốt đường 18 cải tạo nâng cấp;
- Khu vực cảng Khe Dây khống chế cốt nền +4,0m. Khu vực giáp đồi lấy cốt theo cốt đường bê tông hiện có;
* Hướng thoát nước chung từ Tây sang Đông thấp dần ra phía biển trên cơ sở hạn chế tối đa việc san gạt địa hình tự nhiên. Khu vực cần san gạt phải có giải pháp xây kè chắn kết hợp với trồng cây xanh vừa tạo cảnh quan và tránh sạt lở đất đá trong mùa mưa bão;
4.2.2. Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và khu vực cải tạo chỉnh trang;
- Trên cơ sở thực trạng địa hình toàn khu cần chia thành các lưu vực thoát ra các kênh mương và biển gần nhất. Cụ thể như sau:
+ Khu vực khu 10A và khu 10B: Hệ thống cống thu nước theo hướng chảy ra hướng hồ Ba Ra;
+ Khu vực các khu 7, khu 6, khu 3, khu 2 phía đồi: Thoát nước theo các tuyến mương hở, các khe suối chảy ra hệ thống cống hai bên Quốc lộ 18A cũ (Hệ thống cống hai bên trục Quốc lộ 18A cũ cần được nạo vét thường xuyên để khơi thông dòng chảy và đảm bảo tiết diện thoát nước). Bố trí xây dựng thêm một tuyến cống mới từ ngã ba chợ Cửa Ông song song với trục đường lên cầu Vân Đồn 1 đổ ra mương thoát nước khu 4B2 hiện có để phân dòng chảy cho tuyến cống chính phía Bắc trục Quốc lộ 18A cũ đi qua phường Cửa Ông;
+ Khu vực các khu 7 phía sân vận động, khu 5A, khu 5B và khu 8 thoát theo tuyến cống chính chạy dọc tuyến đường sắt chảy ra mương khu 4B2 ra biển;
+ Khu vực các khu 2, khu 4A, khu 4B phía Đông Quốc lộ 18A được thoát nước theo hệ thống cống đậy nắp đan và chảy về mương Khe Rè ra biển;
+ Khu vực phía Bắc được tập trung thoát theo tuyến mương hở, khe suối từ xí nghiệp khai thác than 790 đến ranh giới giữa nhà máy kính nổi và cụm cảng Khe Dây;
- Phương án thoát nước cần kết hợp mương hở với hệ thống cống hộp có nắp đan để dễ dàng nạo vét;
4.3. Quy hoạch cấp nước:
- Lựa chọn nguồn nước: Dùng nước nhà máy nước Diễn Vọng công suất 60.000m3/ngđ theo hệ thống đường ống chính của thành phố trên cơ sở đảm bảo cấp nước đạt 100% tỷ lệ hộ dùng nước cho khu vực phường Cửa Ông;
- Nhu cầu dùng nước của đô thị đến năm 2020 là 4.931m3;
- Mạng đường ống cấp nước: Được bố trí dạng mạng vòng kết hợp với mạng xương cá có trục cấp chính là tuyến Ø200÷Ø300 chạy dọc theo trục Quốc lộ 18a và tuyến đường sắt. Các tuyến nhánh được bố trí theo mạng vòng có tiết diện từ Ø50÷Ø150; Cần bố trí trạm tăng áp; Ống dùng loại ống nhựa chịu áp lực cao; Trên tuyến bố trí các họng nước cứu hỏa với khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa với L = 150÷300m một họng cứu hỏa loại hai cửa Ø100;
4.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn:
4.4.1. Thoát nước thải:
- Đối với khu với xây dựng mới: Xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn để thoát nước thải công nghiệp và thoát nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý nước thải khu vực;
- Đối với khu dân cư hiện trạng: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng có tuyến cống bao và các hố ga tách nước thải để đưa về trạm xử lý nước thải khu vực;
- Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy. Độ sâu chôn công tính tới đỉnh cống tối thiểu 0,7m; tối đa 4,0m (Lưu ý: Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn hơn 3,6m cần bố trí trạm bơm chuyển bậc). Đường ống tự chảy dùng đường ống từ Ø300÷Ø400;
- Xây dựng một trạm xử lý chung cho khu vực Cửa Ông tại vị trí cạnh khu vực cống Chín Cửa với công suất trạm 3.500m3/ngđ với diện tích 3.070m2 và một trạm xử lý cục bộ cho khu đô thị mới khu vực chân cầu Vân Đồn 1 với diện tích từ 1.000m2 đến 2.000m2;
4.4.2. Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:
- Khu vực Phường Cửa Ông sẽ có các loại chất thải rắn sau:
+ CTR sinh hoạt của dân cư đô thị;
+ CTR sinh hoạt của khách du lịch;
+ CTR công nghiệp: Phát sinh ra trong quá trình sản xuất (Khối lượng CTR do sản xuất sinh ra sẽ được làm rõ khi có dự án khả thi của từng loại hình công nghiệp);
- CTR sinh hoạt khu vực nghiên cứu được thu gom tập trung. CTR cần được phân loại tại nguồn thành CTR vô cơ (Kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa...) và CTR hữu cơ (Thực phẩm thừa, rau, quả, củ...). Chất rắn vô cơ được định kỳ thu gom và tận dụng tối đa đem đi tái chế. CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày đem xử lý tại khu xử lý CTR chung của đô thị. Bố trí các thùng chứa CTR có nắp đậy trong các khu đông dân cư ở các vị trí thuận tiện cho việc thu gom.
- CTR công nghiệp và y tế được thu gom và xử lý tại khu xử lý CTR tập trung đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường.
4.5. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Nguồn điện: Theo mạng lưới điện Quốc gia được cung cấp từ các trạm biến áp trung gian 110/35/22kV Cẩm Phả 1 và Cẩm Phả 2 với chỉ tiêu 100% các hộ được dùng điện;
- Lưới điện trung áp:
+ Lưới 35kV: vẫn tiếp tục duy trì nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải trong khu vực, đặc biệt là những phụ tải ngành than;
+ Lưới 22kV: Phát triển lưới điện cấp tiêu chuẩn 22kV để cấp điện cho các phụ tải. Những khu vực khu dân cư đô thị mới yêu cầu đường dây trung áp được thiết kế đi ngầm dưới vỉa hè. Những khu vực cụm công nghiệp, cảng, bến bãi chứa than vẫn ưu tiên đường dây 22kV trên không để tiết kiệm chi phí đầu tư;
+ Lưới 6kV: Không phát triển thêm lưới điện cấp này. Trong tương lai cần thay thế toàn bộ đường dây 6KV lên cấp điện áp chuẩn 22KV;
- Trạm biến áp:
+ Nâng cấp, bảo dưỡng những trạm biến áp đã xuống cấp, cần nâng công suất cho những máy biến áp đang hoạt động quá tải;
+ Đối với những khu dân cư quy hoạch mới cần sử dụng những loại trạm biến áp kiểu dạng kiosk nhỏ gọn để tiết kiệm diện tích và đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Lưới điện 0,4KV và chiếu sáng công cộng:
+ Cải tạo sửa chữa hệ thống dẫn điện hạ thế, thay thế những loại cột bê tông cũ bằng hệ thống cột bê tông ly tâm đúc sẵn đồng bộ, cáp dẫn điện sử dụng loại cáp nhôm vặn xoắn bọc XLPE/PVC 3 pha 4 dây;
+ Đối với những khu dân cư quy hoạch mới cần sử dụng hệ thống dẫn điện hạ thế bố trí đi ngầm dưới đất;
+ Hệ thống chiếu sáng giao thông phải được thực hiện trên các tuyến đường giao thông ngõ xóm trên cơ sở đảm bảo cung cấp ánh sáng đầy đủ theo quy định;
- Viễn thông: Dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ phát triển theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ và sức cạnh tranh; phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông đến tất cả các tổ dân trong địa bàn phường;
4.6. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường chiến lược:
- Thưc hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ đất rừng, các hệ sinh thái đặc trưng;
- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu, cụm công nghiệp; khu vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng...

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
4.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 18A:
+ Đoạn tuyến tránh Cửa Ông: Được cải tạo nâng cấp thành đường cấp III với quy mô 4 làn xe cơ giới với quy mô nền đường Bn = 16,5m [Lòng đường 2x7,0m, lề đường 2x0,5m, dải phân cách cứng giữa 0,5m, dải an toàn hai bên dải phân cách cứng 2 x 0,5m]. Đoạn qua khu vực có dân cư quy hoạch có mặt cắt (1B-1B): Lộ giới rộng 26,5m (vỉa hè mỗi bên 5,0m); Đoạn qua khu vực không có dân cư có mặt cắt (1-1): Lộ giới quy hoạch được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, cụ thể: Hành lang an toàn của đường là 13,0m đối với đường cấp III.
+ Đoạn từ Km161 (nút giao thông tại khu vực dốc hai cột) đến tiếp giáp phường Mông Dương: Được cải tạo nâng cấp thành đường cấp III với quy mô 4 làn xe cơ giới Bn = 20,5m [Lòng đường 2x7,0m lề đường 2x2,5 m, dải phân cách cứng giữa 0,5m, dải an toàn 2x0,5m]. Đoạn qua khu vực có dân cư có mặt cắt (1A-1A) quy hoạch lộ giới 26,5m (vỉa hè mỗi bên 5,0m); Đoạn qua khu vực cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ có mặt cắt (1C-1C): Lộ giới rộng 46,5m (hai bên đường có vỉa hè rộng 5,0m và dải cây xanh rộng 8,0m). Các đoạn còn lại tiếp giáp với chân đồi, mái taluy, lộ giới quy hoạch được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
- Tuyến đường 18A cũ đi qua trung tâm phường Cửa Ông và tuyến đường tỉnh lộ 33Đoạn đi qua khu vực cảng Cửa Ông có mặt cắt (2A-2A): Lòng đường 10,5÷12,0m, vỉa hè mỗi bên từ 3÷6,0m; lộ giới 16,5÷22,5m;
- Tuyến đường ven biển có mặt cắt (3-3): Lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5,0m; Quy mô lộ giới 17,5m;
- Tuyến đường Thủy:
+ Hiện trạng có 2 cảng chính là cảng Cửa Ông và cụm cảng Khe Dây;
+ Bố trí thêm một cảng hàng hóa và vật liệu xây dựng tại khu vực cụm cảng Khe Dây;
+ Bố trí bến tàu khách du lịch tại vị trí khu vực phía Bắc chân cầu Vân Đồn 1;
- Tuyến đường sắt chính phục vụ ngành than: Giữ nguyên mặt bằng đường sắt hiện trạng, xác định chỉ giới hành lang an toàn đường sắt 12,5m có hàng rào bảo vệ. Quy hoạch các tuyến đường gom và dải cây xanh cách ly phân cách đường sắt với khu dân cư hai bên.
4.1.2. Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường của các dự án đã có quy hoạch được phê duyệt giữ nguyên mặt cắt;
- Các tuyến đường nhánh khu dân cư: Tại các khu dân cư hiện trạng tiến hành mở rộng chỉnh trang đảm bảo mặt cắt tối thiểu Mặt cắt (10-10): Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x(2,0÷3,0m); quy mô lộ giới 9,5÷11,5m;
- Các tuyến đường tiểu khu, ngõ xóm: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường ngõ xóm hiện trạng mặt cắt (11-11): Lòng đường 3,5m; vỉa hè 2x(1,0÷5m); quy mô lộ giới 5,5÷6,5m;
- Các trục chính cụm công nghiệp và khu dân cư mới: Các trục chính bố trí đảm bảo kết nối giữa các tiểu khu, các khu chức năng với các tuyến đường đối ngoại. Mặt cắt (12-12): Lòng đường 10,5m; vỉa hè 2x(5,0÷8,0m); quy mô lộ giới 20,5÷26,5m;
- Các tuyến đường trong khu đô thị mới có các mặt cắt (4-4): Lòng đường 15,0m; vỉa hè 2x2,0m; quy mô lộ giới 19,0m; mặt cắt (5-5): Lòng đường 2x9,25m; vỉa hè 2x5,0m; dải phân cách giữa 3,0m; quy mô lộ giới 31,5m; mặt cắt (6-6): Lòng đường 2x5,5m; vỉa hè 2x5,0m; dải phân cách giữa 3,0m; quy mô lộ giới 24,0m;
- Các tuyến đường trong khu đô thị mới mặt cắt (8-8): Lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3,0m; quy mô lộ giới 13,5m;
- Các tuyến đường trong nhóm nhà ở và khu vực dọc mương hở, sông có mặt cắt (8A-8A): Lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3,0m và dải cây xanh 5,0m; quy mô lộ giới 15,5m;
- Tuyến đường chính xuống cụm cảng Khe Dây và tuyến đường cụm công nghiệp mặt cắt (9-9): Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 2x(3,0÷8,0m); quy mô lộ giới 21,0÷31,0m;
- Các tuyến đường chính trong cụm cảng có mặt cắt (12-12): Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 2x3,0m; quy mô lộ giới 16,5m;
4.1.3. Bến xe và bãi đỗ xe:
- Bến xe: Giữ nguyên vị trí bến xe tại khu 2 diện tích khoảng 9.000m2;
- Bãi đỗ xe: Bố trí 02 bãi đỗ xe: 01 bãi đỗ xe tại khu vực phía Đông Bắc đền Cửa Ông với diện tích khoảng 6.500m2; 01 bãi đỗ xe tại khu vực khu đô thị phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 28.600m2;
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
4.2.1. San nền:
* Giải pháp thiết kế:
- Khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cốt nền hiện có;
- Các khu dân cư quy hoạch mới khống chế cốt nền từ cốt khu dân cư hiện trạng liền kề. Riêng khu dân cư mới giáp biển khống chế +3,5m; hướng dốc từ Tây sang Đông;
- Khu dịch vụ bám theo trục đường 18A khống chế cốt nền theo cốt đường 18 cải tạo nâng cấp;
- Khu vực cảng Khe Dây khống chế cốt nền +4,0m. Khu vực giáp đồi lấy cốt theo cốt đường bê tông hiện có;
* Hướng thoát nước chung từ Tây sang Đông thấp dần ra phía biển trên cơ sở hạn chế tối đa việc san gạt địa hình tự nhiên. Khu vực cần san gạt phải có giải pháp xây kè chắn kết hợp với trồng cây xanh vừa tạo cảnh quan và tránh sạt lở đất đá trong mùa mưa bão;
4.2.2. Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và khu vực cải tạo chỉnh trang;
- Trên cơ sở thực trạng địa hình toàn khu cần chia thành các lưu vực thoát ra các kênh mương và biển gần nhất. Cụ thể như sau:
+ Khu vực khu 10A và khu 10B: Hệ thống cống thu nước theo hướng chảy ra hướng hồ Ba Ra;
+ Khu vực các khu 7, khu 6, khu 3, khu 2 phía đồi: Thoát nước theo các tuyến mương hở, các khe suối chảy ra hệ thống cống hai bên Quốc lộ 18A cũ (Hệ thống cống hai bên trục Quốc lộ 18A cũ cần được nạo vét thường xuyên để khơi thông dòng chảy và đảm bảo tiết diện thoát nước). Bố trí xây dựng thêm một tuyến cống mới từ ngã ba chợ Cửa Ông song song với trục đường lên cầu Vân Đồn 1 đổ ra mương thoát nước khu 4B2 hiện có để phân dòng chảy cho tuyến cống chính phía Bắc trục Quốc lộ 18A cũ đi qua phường Cửa Ông;
+ Khu vực các khu 7 phía sân vận động, khu 5A, khu 5B và khu 8 thoát theo tuyến cống chính chạy dọc tuyến đường sắt chảy ra mương khu 4B2 ra biển;
+ Khu vực các khu 2, khu 4A, khu 4B phía Đông Quốc lộ 18A được thoát nước theo hệ thống cống đậy nắp đan và chảy về mương Khe Rè ra biển;
+ Khu vực phía Bắc được tập trung thoát theo tuyến mương hở, khe suối từ xí nghiệp khai thác than 790 đến ranh giới giữa nhà máy kính nổi và cụm cảng Khe Dây;
- Phương án thoát nước cần kết hợp mương hở với hệ thống cống hộp có nắp đan để dễ dàng nạo vét;
4.3. Quy hoạch cấp nước:
- Lựa chọn nguồn nước: Dùng nước nhà máy nước Diễn Vọng công suất 60.000m3/ngđ theo hệ thống đường ống chính của thành phố trên cơ sở đảm bảo cấp nước đạt 100% tỷ lệ hộ dùng nước cho khu vực phường Cửa Ông;
- Nhu cầu dùng nước của đô thị đến năm 2020 là 4.931m3;
- Mạng đường ống cấp nước: Được bố trí dạng mạng vòng kết hợp với mạng xương cá có trục cấp chính là tuyến Ø200÷Ø300 chạy dọc theo trục Quốc lộ 18a và tuyến đường sắt. Các tuyến nhánh được bố trí theo mạng vòng có tiết diện từ Ø50÷Ø150; Cần bố trí trạm tăng áp; Ống dùng loại ống nhựa chịu áp lực cao; Trên tuyến bố trí các họng nước cứu hỏa với khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa với L = 150÷300m một họng cứu hỏa loại hai cửa Ø100;
4.Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn:
4.4.1. Thoát nước thải:
- Đối với khu với xây dựng mới: Xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn để thoát nước thải công nghiệp và thoát nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý nước thải khu vực;
- Đối với khu dân cư hiện trạng: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng có tuyến cống bao và các hố ga tách nước thải để đưa về trạm xử lý nước thải khu vực;
- Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy. Độ sâu chôn công tính tới đỉnh cống tối thiểu 0,7m; tối đa 4,0m (Lưu ý: Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn hơn 3,6m cần bố trí trạm bơm chuyển bậc). Đường ống tự chảy dùng đường ống từ Ø300÷Ø400;
- Xây dựng một trạm xử lý chung cho khu vực Cửa Ông tại vị trí cạnh khu vực cống Chín Cửa với công suất trạm 3.500m3/ngđ với diện tích 3.070m2 và một trạm xử lý cục bộ cho khu đô thị mới khu vực chân cầu Vân Đồn 1 với diện tích từ 1.000m2 đến 2.000m2;
4.4.2. Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:
- Khu vực Phường Cửa Ông sẽ có các loại chất thải rắn sau:
+ CTR sinh hoạt của dân cư đô thị;
+ CTR sinh hoạt của khách du lịch;
+ CTR công nghiệp: Phát sinh ra trong quá trình sản xuất (Khối lượng CTR do sản xuất sinh ra sẽ được làm rõ khi có dự án khả thi của từng loại hình công nghiệp);
- CTR sinh hoạt khu vực nghiên cứu được thu gom tập trung. CTR cần được phân loại tại nguồn thành CTR vô cơ (Kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa...) và CTR hữu cơ (Thực phẩm thừa, rau, quả, củ...). Chất rắn vô cơ được định kỳ thu gom và tận dụng tối đa đem đi tái chế. CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày đem xử lý tại khu xử lý CTR chung của đô thị. Bố trí các thùng chứa CTR có nắp đậy trong các khu đông dân cư ở các vị trí thuận tiện cho việc thu gom.
- CTR công nghiệp và y tế được thu gom và xử lý tại khu xử lý CTR tập trung đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường.
4.5. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Nguồn điện: Theo mạng lưới điện Quốc gia được cung cấp từ các trạm biến áp trung gian 110/35/22kV Cẩm Phả 1 và Cẩm Phả 2 với chỉ tiêu 100% các hộ được dùng điện;
- Lưới điện trung áp:
+ Lưới 35kV: vẫn tiếp tục duy trì nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải trong khu vực, đặc biệt là những phụ tải ngành than;
+ Lưới 22kV: Phát triển lưới điện cấp tiêu chuẩn 22kV để cấp điện cho các phụ tải. Những khu vực khu dân cư đô thị mới yêu cầu đường dây trung áp được thiết kế đi ngầm dưới vỉa hè. Những khu vực cụm công nghiệp, cảng, bến bãi chứa than vẫn ưu tiên đường dây 22kV trên không để tiết kiệm chi phí đầu tư;
+ Lưới 6kV: Không phát triển thêm lưới điện cấp này. Trong tương lai cần thay thế toàn bộ đường dây 6KV lên cấp điện áp chuẩn 22KV;
- Trạm biến áp:
+ Nâng cấp, bảo dưỡng những trạm biến áp đã xuống cấp, cần nâng công suất cho những máy biến áp đang hoạt động quá tải;
+ Đối với những khu dân cư quy hoạch mới cần sử dụng những loại trạm biến áp kiểu dạng kiosk nhỏ gọn để tiết kiệm diện tích và đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Lưới điện 0,4KV và chiếu sáng công cộng:
+ Cải tạo sửa chữa hệ thống dẫn điện hạ thế, thay thế những loại cột bê tông cũ bằng hệ thống cột bê tông ly tâm đúc sẵn đồng bộ, cáp dẫn điện sử dụng loại cáp nhôm vặn xoắn bọc XLPE/PVC 3 pha 4 dây;
+ Đối với những khu dân cư quy hoạch mới cần sử dụng hệ thống dẫn điện hạ thế bố trí đi ngầm dưới đất;
+ Hệ thống chiếu sáng giao thông phải được thực hiện trên các tuyến đường giao thông ngõ xóm trên cơ sở đảm bảo cung cấp ánh sáng đầy đủ theo quy định;
- Viễn thông: Dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ phát triển theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ và sức cạnh tranh; phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông đến tất cả các tổ dân trong địa bàn phường;
4.6. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường chiến lược:
- Thưc hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ đất rừng, các hệ sinh thái đặc trưng;
- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu, cụm công nghiệp; khu vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng...