Document: Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Tân Xuân huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Tân Xuân huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) khu dân cư Tân Xuân, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc xã Tân Xuân và xã Trung Chánh huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ranh giới khu đất tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Tô Ký
+ PhíaĐông- Nam và Tây - Nam: giáp đường Trung Mỹ Tây - Tân Xuân và một phần dân cư hiện hữu xã Trung Chánh.
+ Phía Tây : giáp đường Lê Thị Hà.
+ Phía Bắc : giáp rạch Hóc Môn.
- Quy mô khu vực quy hoạch: 106,9 ha (trong đó diện tích đất thuộc xã Tân Xuân là 96,7 ha và diện tích thuộc xã Trung Chánh là 10,2 ha).
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Tư vấn Quy hoạch phát triển đô thị H.C.M.C.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

82,23

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

78,91

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

50,60

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới. Trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người
m2/người

51,50
12,07
3,95

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,15

Trong đó:
+ Công trình giáo dục
+ Hành chính cấp phường
+ Công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người
m2/người
m2/người

3,88
0,17
1,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

8,44

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,59

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (tính đến đường phân khu vực), kể cả giao thông tĩnh

%

15,49

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1 - 1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

%

- Khu dân cư hiện hữu

%

60

- Khu dân cư phát triển

%

40

- Công trình công cộng

%

25 - 35

- Hệ số sử dụng đất

lần

0.1 - 3,6

- Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

9

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được chia làm hai đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Phía Tây khu quy hoạch. Giới hạn bởi đường Lê Thị Hà, đường Tân Xuân 7, đường Tô Ký và đường Ven rạch, diện tích: 69,55 ha, quy mô dân số đơn vị ở: 8.145 người
- Đơn vị ở 2: Phía Đông khu quy hoạch. Giới hạn bởi đường Tân Xuân 7, đường Tô Ký, đường Tân Xuân 10 và đường 12m phía Tây - Nam, diện tích: 37,35 ha, quy mô dân số đơn vị ở: 4.855 người.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở, tổng diện tích 102,58 ha bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 66,14 ha.
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định cải tạo chỉnh trang :diện tích 45,31 ha.
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới : diện tích 15,69 ha.
- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 5.14 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,69 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục tổng diện tích 5,04 ha trong đó:
+ Trường mầm non : diện tích 1,63 ha.
* Hiện hữu, cải tạo: diện tích 0,61 ha ( Trường mầm non Tân Xuân).
* Xây dựng mới: diện tích 1,02 ha (01 cơ sở).
+ Trường tiểu học : diện tích 1,34 ha.
* Xây dựng mới: diện tích 1,34 ha ( 01 cơ sở).
+ Trường trung học cơ sở :
* Xây dựng mới: diện tích 2,0 ha (01 cơ sở).
- Khu chức năng hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã): diện tích 0,22 ha.
- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 1,43 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng : tổng diện tích 10,96ha. Trong đó:
- Đất cây xanh công viên khu ở: diện tích 8,14ha.
- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 2,82ha
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 18,79ha.
- Đất giao thông đối nội: 16,44 ha.
- Đất giao thông trong đất sử dụng hỗn hợp: 2,35 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 4,32ha. Bao gồm:
b.1. Khu công trình tôn giáo : diện tích 0,47 ha, các công trình tôn giáo được giữ lại theo hiện trạng, trùng tu gồm miếu Bà Xếp (0,1 ha), chùa Vạn Phước (0,37 ha).
* Lưu ý : Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm đảm bảo chính xác nguồn gốc đất, ranh đất đối với loại đất công trình tôn giáo.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 3,85 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

102,58

95,96

1

Đất các nhóm nhà ở:

66,14

61,87

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định,cải tạo, chỉnh trang

45,31

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

15,69

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

5,14

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

6,69

6,26

- Đất giáo dục

5,04

+ Trường mầm non

1,63

+ Trường tiểu học

1,34

+ Trường trung học cơ sở

2,07

- Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

0,22

- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,43

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10,96

10,25

- Đất cây xanh công viên khu ở

8,14

- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,82

4

Đất giao thông cấp phân khu vực

18,79

15,49

- Đất giao thông đối nội

16,44

- Đất giao thông trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,35

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,32

1

Đất tôn giáo

0,47

2

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

3,85

Tổng cộng

106,90

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Kí hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1: (diện tích 69,55ha; dự báo quy mô dân sô 8.145 người)

1. Đất đơn vị ở

689.000

84,59

1.1. Đất nhóm nhà ở

411.400

50,51

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

283.200

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

107.800

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

20.400

40

2

9

3,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

62.900

7,83

- Đất giáo dục

50.400

+ Trường mầm non

16.300

* Hiện hữu, cải tạo: (trường mầm non Tân Xuân)

I.18

6.100

30

2

3

0,9

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.7

10.200

30

2

3

0,9

+ Trường tiểu học

13.400

* Xây dựng mới: (01 cơ sở)

I.6

13.400

30

2

4

1,2

+ Trường Trung học cơ sở

20.700

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.5

20.700

30

2

4

1,2

- Đất trung tâm hành chính cấp xã:
* Hiện hữu, cải tạo: Ủy ban nhân dân xã

I.19

2.200

30

2

3

0,9

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

10.300

30

2

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

91.700

11,26

- Đất cây xanh công cộng xây dựng mới

81.400

+ Đất cây xanh công cộng

1.2

8.400

5

1

0,1

+ Đất cây xanh công cộng

1.10

67.500

5

1

0,1

+ Đất cây xanh công cộng

1.22

5.500

5

1

0,1

- Đất cây xanh công cộng sử dụng trong khu sử dụng hỗn hợp

10.300

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

123.000

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

11,67 km/km2

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

123.100

15,10 m2/người

2. Đất ngoài đơn vị ở

6.500

0,80

2.1. Đất công trình tôn giáo hiện hữu, cải tạo

4.700

- Miếu Bà xếp

1.14

1.000

- Chùa Vạn Phước

1.21

3.700

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

1.800

Đơn vị ở 2: (diện tích 37,35ha; dự báo quy mô dân số 4.855 người)

1. Đất đơn vị ở

336.800

69,37

1.1. Đất nhóm nhà ở

250.000

51,49

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

169.900

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

49.100

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở trong khu sử dụng hỗn hợp

31.000

40

2

9

3,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4.000

0,82

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

II.7

4.000

0,82

30

2

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

17.900

3,69

+ Cây xanh công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

17.900

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

64.900

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

16,27 km/km2

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

64.900

13,37 m2/ng

2. Đất ngoài đơn vị ở

36.700

2.1. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

36.700

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.9

51.300

Đất nhóm nhà ở

40

20.400

Đất cây xanh công viên

20

10.300

Đất công trình dịch vụ

20

10.300

Đất giao thông

20

10.300

II.7

19.800

Đất nhóm nhà ở

40

7.800

Đất cây xanh công viên

20

4.000

Đất công trình dịch vụ

20

4.000

Đất giao thông

20

4.000

II.10

19.400

Đất nhóm nhà ở

50

9.700

Đất cây xanh công viên

30

5.800

Đất giao thông

20

3.900

II.13

26.900

Đất nhóm nhà ở

50

13.500

Đất cây xanh công viên

30

8.100

Đất giao thông

20

5.300

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Bố cục không gian toàn khu chia thành hai khu vực: khu vực dọc theo đường Tô Ký và dọc đường TX7 được định hướng xây dựng công trình cao tầng (tối đa 9 tầng), các công trình hỗn hợp là điểm nhấn cho tuyến đường này và khu vực còn lại là khu vực tiếp giáp phía trong được định hướng quy hoạch khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới thấp tầng (1-5 tầng).
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế toàn khu không quá 30%, hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị, tầng cao từ 1 - 9 tầng.
- Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân. Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
- Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của huyện và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường. Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đứng tiêu chuẩn quy định.
- Bố cục hài hòa, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực rạch. Tạo điểm nhấn chính tại khu hỗn hợp với tầng cao 9 tầng và điểm nhấn phụ là công viên tập trung.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy che quản Ịý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích 106,9 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 102,58 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 18,79 ha (2,35 ha được tính từ đường giao thông trong khu hỗn hợp), diện tích đất giao thông cấp đô thị là 3,85 ha; có điều kiện rất thuận lợi về mặt giao thông đối ngoại do nằm tiếp giáp đường Tô Ký- Tỉnh lộ 15 là tuyến đường chính của đô thị nối từ Quốc lộ 1A đi tỉnh Tây Ninh lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 12,5m lòng đường, 7,5m vỉa hè mỗi bên) và quy hoạch tuyến đường Vòng cung phía Tây Bắc thành phố đi cắt qua phía Đông - Nam khu đất (theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 tầm nhìn sau năm 2020) có lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 11,5m lòng đường và 7,5m vỉa hè mỗi bên).
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường.
* Lưu ý: về phạm vi ảnh hưởng của nút giao thông giữa trục đường Tô Ký và đường Vòng cung Tây Bắc sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng nút giao thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

Số TT

Tên đường

Từ

Đen

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Tô Ký

Ranh phía Bắc

Đường TX 10

40

5,0

12,5+(5)+12,5

5,0

2

Đường Vòng cung Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

Đường Tô Ký

40

7,5

ll,5+(2)+ll,5

7,5

3

Đường Lê Thi Hà

Ranh phía Bắc

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường TX1

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường TX2

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường TX3

Đường TX19

Đường TX7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường TX4

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường TX5

Đường TX1

Đường TX4

16

4,0

8,0

4,0

9

Đường TX6

Ranh phía Bắc

Đường TX 4

16

4,0

8,0

4,0

10

Đường TX7

Đường Tô Ký

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường TX8

Đường Tô Ký

Đường TX 2

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường TX9

Ranh phía Tây Nam

Đường Tô Ký

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường TX10

Ranh phía lầy Nam

Đường Tô Ký

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường TX11

Đường TX5

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

15

Đường TX12

Đường TX5

Đường TX11

12

3,0

6,0

3,0

16

Đường TX13

Đường TX12

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

17

Đường TX14

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường TX15

Ranh phía lầy Nam

Đường TX2

12

3,0

6,0

3,0

19

Đường TX16

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường TX9

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường TX17

Ranh phía Tây Nam

Đường TX16

12

3,0

6,0

3,0

21

Đường TX18

Đường TX4

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

22

Đường TX19

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

23

Đường TX 20

Đường TX10

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các trục đường hiện hữu theo đúng lộ giới: đường Tô Ký lộ giới 40m; đường Lê Thị Hà lộ giới 20m từ nguồn vốn ngân sách.
- Xây dựng mới mới một số tuyến đường như đường Vòng cung Tây Bắc lộ giới 40m; đường ven rạch lộ giới 24 m; các đường Tân Xuân lộ giới 16 - 20m, các tuyến đường nội bộ lộ giới 12m từ nguồn vốn ngân sách.
- Xây hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan càn tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) khu dân cư Tân Xuân, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc xã Tân Xuân và xã Trung Chánh huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ranh giới khu đất tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Tô Ký
+ PhíaĐông- Nam và Tây - Nam: giáp đường Trung Mỹ Tây - Tân Xuân và một phần dân cư hiện hữu xã Trung Chánh.
+ Phía Tây : giáp đường Lê Thị Hà.
+ Phía Bắc : giáp rạch Hóc Môn.
- Quy mô khu vực quy hoạch: 106,9 ha (trong đó diện tích đất thuộc xã Tân Xuân là 96,7 ha và diện tích thuộc xã Trung Chánh là 10,2 ha).
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Tư vấn Quy hoạch phát triển đô thị H.C.M.C.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

82,23

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

78,91

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

50,60

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới. Trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người
m2/người

51,50
12,07
3,95

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,15

Trong đó:
+ Công trình giáo dục
+ Hành chính cấp phường
+ Công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người
m2/người
m2/người

3,88
0,17
1,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

8,44

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,59

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (tính đến đường phân khu vực), kể cả giao thông tĩnh

%

15,49

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1 - 1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

%

- Khu dân cư hiện hữu

%

60

- Khu dân cư phát triển

%

40

- Công trình công cộng

%

25 - 35

- Hệ số sử dụng đất

lần

0.1 - 3,6

- Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

9

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được chia làm hai đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Phía Tây khu quy hoạch. Giới hạn bởi đường Lê Thị Hà, đường Tân Xuân 7, đường Tô Ký và đường Ven rạch, diện tích: 69,55 ha, quy mô dân số đơn vị ở: 8.145 người
- Đơn vị ở 2: Phía Đông khu quy hoạch. Giới hạn bởi đường Tân Xuân 7, đường Tô Ký, đường Tân Xuân 10 và đường 12m phía Tây - Nam, diện tích: 37,35 ha, quy mô dân số đơn vị ở: 4.855 người.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở, tổng diện tích 102,58 ha bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 66,14 ha.
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định cải tạo chỉnh trang :diện tích 45,31 ha.
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới : diện tích 15,69 ha.
- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 5.14 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,69 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục tổng diện tích 5,04 ha trong đó:
+ Trường mầm non : diện tích 1,63 ha.
* Hiện hữu, cải tạo: diện tích 0,61 ha ( Trường mầm non Tân Xuân).
* Xây dựng mới: diện tích 1,02 ha (01 cơ sở).
+ Trường tiểu học : diện tích 1,34 ha.
* Xây dựng mới: diện tích 1,34 ha ( 01 cơ sở).
+ Trường trung học cơ sở :
* Xây dựng mới: diện tích 2,0 ha (01 cơ sở).
- Khu chức năng hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã): diện tích 0,22 ha.
- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 1,43 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng : tổng diện tích 10,96ha. Trong đó:
- Đất cây xanh công viên khu ở: diện tích 8,14ha.
- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 2,82ha
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 18,79ha.
- Đất giao thông đối nội: 16,44 ha.
- Đất giao thông trong đất sử dụng hỗn hợp: 2,35 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 4,32ha. Bao gồm:
b.1. Khu công trình tôn giáo : diện tích 0,47 ha, các công trình tôn giáo được giữ lại theo hiện trạng, trùng tu gồm miếu Bà Xếp (0,1 ha), chùa Vạn Phước (0,37 ha).
* Lưu ý : Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm đảm bảo chính xác nguồn gốc đất, ranh đất đối với loại đất công trình tôn giáo.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 3,85 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

102,58

95,96

1

Đất các nhóm nhà ở:

66,14

61,87

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định,cải tạo, chỉnh trang

45,31

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

15,69

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

5,14

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

6,69

6,26

- Đất giáo dục

5,04

+ Trường mầm non

1,63

+ Trường tiểu học

1,34

+ Trường trung học cơ sở

2,07

- Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

0,22

- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,43

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10,96

10,25

- Đất cây xanh công viên khu ở

8,14

- Đất cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,82

4

Đất giao thông cấp phân khu vực

18,79

15,49

- Đất giao thông đối nội

16,44

- Đất giao thông trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,35

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,32

1

Đất tôn giáo

0,47

2

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

3,85

Tổng cộng

106,90

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Kí hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1: (diện tích 69,55ha; dự báo quy mô dân sô 8.145 người)

1. Đất đơn vị ở

689.000

84,59

1.1. Đất nhóm nhà ở

411.400

50,51

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

283.200

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

107.800

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

20.400

40

2

9

3,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

62.900

7,83

- Đất giáo dục

50.400

+ Trường mầm non

16.300

* Hiện hữu, cải tạo: (trường mầm non Tân Xuân)

I.18

6.100

30

2

3

0,9

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.7

10.200

30

2

3

0,9

+ Trường tiểu học

13.400

* Xây dựng mới: (01 cơ sở)

I.6

13.400

30

2

4

1,2

+ Trường Trung học cơ sở

20.700

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.5

20.700

30

2

4

1,2

- Đất trung tâm hành chính cấp xã:
* Hiện hữu, cải tạo: Ủy ban nhân dân xã

I.19

2.200

30

2

3

0,9

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

10.300

30

2

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

91.700

11,26

- Đất cây xanh công cộng xây dựng mới

81.400

+ Đất cây xanh công cộng

1.2

8.400

5

1

0,1

+ Đất cây xanh công cộng

1.10

67.500

5

1

0,1

+ Đất cây xanh công cộng

1.22

5.500

5

1

0,1

- Đất cây xanh công cộng sử dụng trong khu sử dụng hỗn hợp

10.300

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

123.000

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

11,67 km/km2

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

123.100

15,10 m2/người

2. Đất ngoài đơn vị ở

6.500

0,80

2.1. Đất công trình tôn giáo hiện hữu, cải tạo

4.700

- Miếu Bà xếp

1.14

1.000

- Chùa Vạn Phước

1.21

3.700

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

1.800

Đơn vị ở 2: (diện tích 37,35ha; dự báo quy mô dân số 4.855 người)

1. Đất đơn vị ở

336.800

69,37

1.1. Đất nhóm nhà ở

250.000

51,49

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

169.900

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

49.100

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở trong khu sử dụng hỗn hợp

31.000

40

2

9

3,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4.000

0,82

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

II.7

4.000

0,82

30

2

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

17.900

3,69

+ Cây xanh công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

17.900

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

64.900

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

16,27 km/km2

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

64.900

13,37 m2/ng

2. Đất ngoài đơn vị ở

36.700

2.1. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

36.700

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.9

51.300

Đất nhóm nhà ở

40

20.400

Đất cây xanh công viên

20

10.300

Đất công trình dịch vụ

20

10.300

Đất giao thông

20

10.300

II.7

19.800

Đất nhóm nhà ở

40

7.800

Đất cây xanh công viên

20

4.000

Đất công trình dịch vụ

20

4.000

Đất giao thông

20

4.000

II.10

19.400

Đất nhóm nhà ở

50

9.700

Đất cây xanh công viên

30

5.800

Đất giao thông

20

3.900

II.13

26.900

Đất nhóm nhà ở

50

13.500

Đất cây xanh công viên

30

8.100

Đất giao thông

20

5.300

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Bố cục không gian toàn khu chia thành hai khu vực: khu vực dọc theo đường Tô Ký và dọc đường TX7 được định hướng xây dựng công trình cao tầng (tối đa 9 tầng), các công trình hỗn hợp là điểm nhấn cho tuyến đường này và khu vực còn lại là khu vực tiếp giáp phía trong được định hướng quy hoạch khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới thấp tầng (1-5 tầng).
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế toàn khu không quá 30%, hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị, tầng cao từ 1 - 9 tầng.
- Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân. Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
- Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của huyện và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường. Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đứng tiêu chuẩn quy định.
- Bố cục hài hòa, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực rạch. Tạo điểm nhấn chính tại khu hỗn hợp với tầng cao 9 tầng và điểm nhấn phụ là công viên tập trung.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy che quản Ịý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích 106,9 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 102,58 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 18,79 ha (2,35 ha được tính từ đường giao thông trong khu hỗn hợp), diện tích đất giao thông cấp đô thị là 3,85 ha; có điều kiện rất thuận lợi về mặt giao thông đối ngoại do nằm tiếp giáp đường Tô Ký- Tỉnh lộ 15 là tuyến đường chính của đô thị nối từ Quốc lộ 1A đi tỉnh Tây Ninh lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 12,5m lòng đường, 7,5m vỉa hè mỗi bên) và quy hoạch tuyến đường Vòng cung phía Tây Bắc thành phố đi cắt qua phía Đông - Nam khu đất (theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 tầm nhìn sau năm 2020) có lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 11,5m lòng đường và 7,5m vỉa hè mỗi bên).
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường.
* Lưu ý: về phạm vi ảnh hưởng của nút giao thông giữa trục đường Tô Ký và đường Vòng cung Tây Bắc sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng nút giao thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

Số TT

Tên đường

Từ

Đen

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Tô Ký

Ranh phía Bắc

Đường TX 10

40

5,0

12,5+(5)+12,5

5,0

2

Đường Vòng cung Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

Đường Tô Ký

40

7,5

ll,5+(2)+ll,5

7,5

3

Đường Lê Thi Hà

Ranh phía Bắc

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường TX1

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường TX2

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường TX3

Đường TX19

Đường TX7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường TX4

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường TX5

Đường TX1

Đường TX4

16

4,0

8,0

4,0

9

Đường TX6

Ranh phía Bắc

Đường TX 4

16

4,0

8,0

4,0

10

Đường TX7

Đường Tô Ký

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường TX8

Đường Tô Ký

Đường TX 2

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường TX9

Ranh phía Tây Nam

Đường Tô Ký

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường TX10

Ranh phía lầy Nam

Đường Tô Ký

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường TX11

Đường TX5

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

15

Đường TX12

Đường TX5

Đường TX11

12

3,0

6,0

3,0

16

Đường TX13

Đường TX12

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

17

Đường TX14

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường TX15

Ranh phía lầy Nam

Đường TX2

12

3,0

6,0

3,0

19

Đường TX16

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường TX9

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường TX17

Ranh phía Tây Nam

Đường TX16

12

3,0

6,0

3,0

21

Đường TX18

Đường TX4

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

22

Đường TX19

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

23

Đường TX 20

Đường TX10

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các trục đường hiện hữu theo đúng lộ giới: đường Tô Ký lộ giới 40m; đường Lê Thị Hà lộ giới 20m từ nguồn vốn ngân sách.
- Xây dựng mới mới một số tuyến đường như đường Vòng cung Tây Bắc lộ giới 40m; đường ven rạch lộ giới 24 m; các đường Tân Xuân lộ giới 16 - 20m, các tuyến đường nội bộ lộ giới 12m từ nguồn vốn ngân sách.
- Xây hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan càn tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.