Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Đốc An Giang 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Đốc An Giang 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Tập trung kiến thiết nhằm đạt được mục tiêu Châu Đốc là đô thị du lịch văn minh, hiện đại; từng bước trở thành một trong những trung tâm lớn của tỉnh trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, dịch vụ; đầu mối giao thông của tỉnh và khu vực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng biên giới. Đồng thời với chức năng là phố du lịch- thương mại, đầu mối giao thương có đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo về sức chứa dân số tối thiểu lên đến 250.000 người.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
Khu vực ngoại thành đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm, cụm dân cư được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
Kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Hoàn thiện các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa tiêu biểu đặng trưng của thành phố Châu Đốc.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 1.410 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.910 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 2.484 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 935 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.096 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 1.263 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 4.582 tỷ đồng; năm 2025 đạt 7.016 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 11.415 tỷ đồng
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 3.347 tỷ đồng; năm 2025 đạt 4.738 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 7.194 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá tiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt 5.398 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 8.272 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 14.242 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 130-150 triệu đồng/ha, đến năm 2025 là 150-180 triệu đồng/ha và đến năm 2030 trên 200 triệu đồng/ha.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt khoảng 193 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 230 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 265 tỷ đồng.
- Qui mô dân số đến năm 2020 ước đạt 116.500 người, đến năm 2025 ước đạt 118.220 người và đến năm 2030 ước đạt 120.000 người.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân phấn đấu đạt 65% vào năm 2020, 70% năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững, giảm bình quân mỗi năm 1% (tùy theo chuẩn nghèo cho từng giai đoạn) .
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 88,54% vào năm 2020, 96% vào năm 2025 và hơn 96% vào năm 2030.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân phấn đấu đạt 81,57 giường vào năm 2020, 88,82 giường vào năm 2025 và 93,33 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phấn đấu giảm còn 10% vào năm 2020, dưới 10% vào năm 2025 và dưới 7% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,5%o năm 2020, dưới 0,4%o năm 2025, dưới 0,3%o năm 2030
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,8%o năm 2020, dưới 0,75%o năm 2025, dưới 0,6%o năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học phấn đấu đạt 100% cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở phấn đấu đạt 88,5% vào năm 2020, 90,7% vào năm 2025 và 95,9% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học phổ thông phấn đấu đạt 67% vào năm 2020, 69% vào năm 2025 và trên 70% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100 cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Phấn đấu giai đoạn 2020-2030 phấn đấu phát triển các xã lên thành phường.

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Tập trung kiến thiết nhằm đạt được mục tiêu Châu Đốc là đô thị du lịch văn minh, hiện đại; từng bước trở thành một trong những trung tâm lớn của tỉnh trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, dịch vụ; đầu mối giao thông của tỉnh và khu vực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng biên giới. Đồng thời với chức năng là phố du lịch- thương mại, đầu mối giao thương có đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo về sức chứa dân số tối thiểu lên đến 250.000 người.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
Khu vực ngoại thành đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm, cụm dân cư được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
Kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Hoàn thiện các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa tiêu biểu đặng trưng của thành phố Châu Đốc.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 1.410 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.910 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 2.484 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 935 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.096 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 1.263 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 4.582 tỷ đồng; năm 2025 đạt 7.016 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 11.415 tỷ đồng
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 3.347 tỷ đồng; năm 2025 đạt 4.738 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 7.194 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá tiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt 5.398 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 8.272 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 14.242 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 130-150 triệu đồng/ha, đến năm 2025 là 150-180 triệu đồng/ha và đến năm 2030 trên 200 triệu đồng/ha.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt khoảng 193 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 230 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 265 tỷ đồng.
- Qui mô dân số đến năm 2020 ước đạt 116.500 người, đến năm 2025 ước đạt 118.220 người và đến năm 2030 ước đạt 120.000 người.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân phấn đấu đạt 65% vào năm 2020, 70% năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững, giảm bình quân mỗi năm 1% (tùy theo chuẩn nghèo cho từng giai đoạn) .
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 88,54% vào năm 2020, 96% vào năm 2025 và hơn 96% vào năm 2030.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân phấn đấu đạt 81,57 giường vào năm 2020, 88,82 giường vào năm 2025 và 93,33 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phấn đấu giảm còn 10% vào năm 2020, dưới 10% vào năm 2025 và dưới 7% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,5%o năm 2020, dưới 0,4%o năm 2025, dưới 0,3%o năm 2030
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,8%o năm 2020, dưới 0,75%o năm 2025, dưới 0,6%o năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học phấn đấu đạt 100% cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở phấn đấu đạt 88,5% vào năm 2020, 90,7% vào năm 2025 và 95,9% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học phổ thông phấn đấu đạt 67% vào năm 2020, 69% vào năm 2025 và trên 70% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100 cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Phấn đấu giai đoạn 2020-2030 phấn đấu phát triển các xã lên thành phường.