Document: Điều 1 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 21/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (được sửa đổi Điều 8 theo Quyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh), như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“ Điều 1: Đối tượng vay vốn
1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã, là thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh, có tư cách pháp nhân.
2. Các doanh nghiệp làm trung gian hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã như: Cung ứng lúa giống, phân bón, thuốc trừ sâu…; hỗ trợ xây dựng nhà kho, sân phơi, nhà vệ sinh, hầm biogas theo tiêu chuẩn Global GAP (các doanh nghiệp này phải có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận).
3. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác phải có hoạt động ít nhất 06 tháng và có phát sinh doanh thu (trừ trường hợp còn trong thời gian đầu tư xây dựng cơ bản); thực hiện hạch toán, kế toán, thống kê và kiểm toán theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Hợp tác xã”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“ Điều 7: Mức cho vay
Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50 triệu đồng và tổng mức dư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 02 tỷ đồng”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8: Mức lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay là 9,6%/năm.
- Mức lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Đối với các dự án đã được phê duyệt mức lãi suất cho vay (kể cả chưa ký hợp đồng vay vốn) của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ trước đây thì vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng”.
4. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“4. Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất và báo cáo nhanh tình hình tài chính đến thời điểm vay vốn. Trường hợp hợp tác xã mới thành lập chưa được 02 năm thì gửi báo cáo tài chính từ lúc thành lập đến thời điểm vay vốn.
5. Đối với các doanh nghiệp làm trung gian hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã phải có hợp đồng với hợp tác xã về việc hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã để làm cơ sở xem xét cho vay.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 21/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (được sửa đổi Điều 8 theo Quyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh), như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“ Điều 1: Đối tượng vay vốn
1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã, là thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh, có tư cách pháp nhân.
2. Các doanh nghiệp làm trung gian hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã như: Cung ứng lúa giống, phân bón, thuốc trừ sâu…; hỗ trợ xây dựng nhà kho, sân phơi, nhà vệ sinh, hầm biogas theo tiêu chuẩn Global GAP (các doanh nghiệp này phải có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận).
3. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác phải có hoạt động ít nhất 06 tháng và có phát sinh doanh thu (trừ trường hợp còn trong thời gian đầu tư xây dựng cơ bản); thực hiện hạch toán, kế toán, thống kê và kiểm toán theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Hợp tác xã”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“ Điều 7: Mức cho vay
Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50 triệu đồng và tổng mức dư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 02 tỷ đồng”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8: Mức lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay là 9,6%/năm.
- Mức lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Đối với các dự án đã được phê duyệt mức lãi suất cho vay (kể cả chưa ký hợp đồng vay vốn) của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ trước đây thì vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng”.
4. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“4. Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất và báo cáo nhanh tình hình tài chính đến thời điểm vay vốn. Trường hợp hợp tác xã mới thành lập chưa được 02 năm thì gửi báo cáo tài chính từ lúc thành lập đến thời điểm vay vốn.
5. Đối với các doanh nghiệp làm trung gian hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã phải có hợp đồng với hợp tác xã về việc hỗ trợ cho việc phát triển hợp tác xã để làm cơ sở xem xét cho vay.”