Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung xây dựng Sơn Thịnh vùng phụ cận Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung xây dựng Sơn Thịnh vùng phụ cận Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Sơn Thịnh và vùng phụ cận đến năm 2035, với các nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền
- Khu vực cải tạo, xây dựng xen cấy:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Giữ nguyên cao độ sân vườn hiện tại, nâng sàn công trình trong quá trình nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục bộ.
+ Khu vực hiện trạng xây dựng với mật độ thấp: Tôn nền cục bộ, khi xây dựng xen cấy với các công trình hiện trạng nhằm tránh gây ngập úng cục bộ, đảm bảo kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
- Khu vực xây dựng mới: Cao độ nền xây dựng khi triển khai các dự án tôn trọng tối đa cao độ nền, độ dốc địa hình tự nhiên, đảm bảo không gây ngập úng cục bộ, thuận lợi về thoát nước mặt.
b) Thoát nước mưa
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý. Các khu xây dựng mới dùng hệ thống thoát riêng hoàn toàn. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận (suối, ngòi).
- Khu vực quy hoạch được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm ở phía Bắc khu vực quy hoạch (địa phận xã Suối Giàng), diện tích khoảng 604,31 ha, hướng thoát chính thoát về suối Lòng Khe.
+ Lưu vực 2: Nằm ở phía Bắc suối Bánh, bao gồm một phần thị trấn Sơn Thịnh, một phần xã Suối Giàng, xã Suối Bu, xã Đồng Khê, diện tích khoảng 2.994,10 ha, hướng thoát chính thoát về suối Bánh.
+ Lưu vực 3: Nằm ở phía Tây suối Nậm Bung, bao gồm một phần thị trấn Sơn Thịnh, diện tích khoảng 451,51 ha, hướng thoát chính thoát về suối Nhì và suối Nậm Bung.
+ Lưu vực 4: Nằm ở phía Nam suối Bánh, bao gồm một phần thị trấn Sơn Thịnh, một phần xã Đồng Khê, diện tích khoảng 1.462,00 ha, hướng thoát chính thoát về suối Bánh.
7.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ 32: Nâng cấp mở rộng, đoạn tuyến đi qua trung tâm thị trấn Sơn Thịnh (Đ.1A), Bnền = 15,0m+2x5,0m = 25m; Đoạn đi qua ngoài trung tâm thị trấn (Đ.1B), Bnền = 10,5m+2x5,0m = 20,5m.
- Đường Sơn Thịnh - Suối Giàng: Nâng cấp mở rộng đoạn qua trung tâm thị trấn Sơn Thịnh (Đ.2A) với quy mô Bnền = 10,5m+2x5m = 20,5m; Đoạn ngoài thị trấn (Đ.2B) với quy mô Bnền = 9,0m+2x3,0m = 15m.
- Đường huyện Sơn Thịnh - xã Phù Nham (Đ.5): Nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền = 10,5m+2x5,0m = 20,5m.
b) Giao thông đô thị
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối giữa các khu vực, đảm bảo liên hệ giao thông thuận lợi.
- Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến, cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường từ 13,5m đến 20,5m.
- Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất.
c) Bến, bãi đỗ xe
- Hệ thống các bãi đỗ xe bố trí trong các khu ở mới và các khu chức năng đô thị tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Bố trí 03 bãi đỗ xe tập trung, tổng diện tích 2,98 ha. Ngoài ra, bãi đỗ xe được bố trí phân tán trên toàn đô thị, kết hợp với các khuôn viên cây xanh, khu thương mại và khu tập trung dân cư.
- Xây dựng mới bến xe khách, diện tích 01ha, quy mô cấp III, vị trí đầu đường vành đai giao Quốc lộ 32.
d) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
7.3. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 11.100KVA, đến năm 2035 khoảng 15.250KVA. Nguồn điện lấy từ trạm 110/35/22kV Nghĩa Lộ (E12.2) công suất 2x25MVA theo quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Yên Bái giai đoạn đến 2030.
- Lưới điện cao thế 110kV từ trạm 220kV Yên Bái đi Nghĩa Lộ đoạn qua khu vực quy hoạch được giữ nguyên theo hiện trạng. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Lưới điện trung thế (giai đoạn đến năm 2030): Cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có sang lưới 22kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi, tổng chiều dài 11,5km. Xây dựng mới 14,5km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp. Giai đoạn đến năm 2035: Xây dựng mới thêm 13,3km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp.
- Lưới điện hạ thế đi ngầm đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn với khu vực hiện trạng cải tạo.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của khu vực, bổ sung các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu, trong đó xây dựng mới thêm 25 trạm 22/0,4kV, cải tạo nâng công suất 22 trạm.
- Xây dựng mạng lưới cấp điện và chiếu sáng theo hệ thống giao thông và các khu vực công cộng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và các tiêu chuẩn cấp điện và chiếu sáng đô thị.
7.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 17.850 lines, đến năm 2035 khoảng 25.000 lines.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực; Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm; Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị.
7.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sơn Thịnh đến 2030 là 1.700 m³/ng.đ đến năm 2035 là 3.000 m³/ng.đ. Nguồn nước mặt suối Nậm Bung.
- Giai đoạn đến 2030: Giữ nguyên trạm cấp nước hiện có công suất 2.000 m³/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Giai đoạn đến 2035: Mở rộng và nâng công suất nhà máy nước lên 3.000 m³/ngày.đêm. Tiếp tục mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới trung tâm đô thị, các khu chức năng và khu dân cư tập trung.
7.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải; Tổng lượng nước thải đến năm 2030 là 1.500 m³/ngày đêm; đến năm 2035 là 2.550 m³/ngày đêm; Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm - D400mm, để thu gom nước thải của các công trình và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thị trấn.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2030 là 12,27 tấn/ngđ; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 19,80 tấn/ngđ.
- Giai đoạn ngắn hạn: Mở rộng bãi rác tập trung của thị trấn tại tổ dân phố Văn Thi 3 để thu gom toàn bộ rác tại thị trấn và trung tâm xã Suối Giàng. Các khu vực còn lại sẽ được thu gom, xử lý trên cơ sở cải tạo mở rộng các bãi rác hiện có.
- Giai đoạn dài hạn: Toàn bộ chất thải rắn khu vực được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác tập trung tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ. Dự trữ quỹ đất xây dựng lò đốt rác của huyện tại khu vực cạnh nghĩa trang thị trấn, quy mô khoảng 01 ha.
7.7. Nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục cải tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện có, kết hợp xây mới một số nghĩa trang phân bố đều trong phạm vi lập quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2035: Không phát triển các nghĩa trang mới, cải tạo nghĩa trang thành các công viên nghĩa trang, sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền
- Khu vực cải tạo, xây dựng xen cấy:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Giữ nguyên cao độ sân vườn hiện tại, nâng sàn công trình trong quá trình nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục bộ.
+ Khu vực hiện trạng xây dựng với mật độ thấp: Tôn nền cục bộ, khi xây dựng xen cấy với các công trình hiện trạng nhằm tránh gây ngập úng cục bộ, đảm bảo kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
- Khu vực xây dựng mới: Cao độ nền xây dựng khi triển khai các dự án tôn trọng tối đa cao độ nền, độ dốc địa hình tự nhiên, đảm bảo không gây ngập úng cục bộ, thuận lợi về thoát nước mặt.
b) Thoát nước mưa
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý. Các khu xây dựng mới dùng hệ thống thoát riêng hoàn toàn. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận (suối, ngòi).
- Khu vực quy hoạch được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm ở phía Bắc khu vực quy hoạch (địa phận xã Suối Giàng), diện tích khoảng 604,31 ha, hướng thoát chính thoát về suối Lòng Khe.
+ Lưu vực 2: Nằm ở phía Bắc suối Bánh, bao gồm một phần thị trấn Sơn Thịnh, một phần xã Suối Giàng, xã Suối Bu, xã Đồng Khê, diện tích khoảng 2.994,10 ha, hướng thoát chính thoát về suối Bánh.
+ Lưu vực 3: Nằm ở phía Tây suối Nậm Bung, bao gồm một phần thị trấn Sơn Thịnh, diện tích khoảng 451,51 ha, hướng thoát chính thoát về suối Nhì và suối Nậm Bung.
+ Lưu vực 4: Nằm ở phía Nam suối Bánh, bao gồm một phần thị trấn Sơn Thịnh, một phần xã Đồng Khê, diện tích khoảng 1.462,00 ha, hướng thoát chính thoát về suối Bánh.
7.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ 32: Nâng cấp mở rộng, đoạn tuyến đi qua trung tâm thị trấn Sơn Thịnh (Đ.1A), Bnền = 15,0m+2x5,0m = 25m; Đoạn đi qua ngoài trung tâm thị trấn (Đ.1B), Bnền = 10,5m+2x5,0m = 20,5m.
- Đường Sơn Thịnh - Suối Giàng: Nâng cấp mở rộng đoạn qua trung tâm thị trấn Sơn Thịnh (Đ.2A) với quy mô Bnền = 10,5m+2x5m = 20,5m; Đoạn ngoài thị trấn (Đ.2B) với quy mô Bnền = 9,0m+2x3,0m = 15m.
- Đường huyện Sơn Thịnh - xã Phù Nham (Đ.5): Nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền = 10,5m+2x5,0m = 20,5m.
b) Giao thông đô thị
- Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối giữa các khu vực, đảm bảo liên hệ giao thông thuận lợi.
- Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến, cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường từ 13,5m đến 20,5m.
- Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất.
c) Bến, bãi đỗ xe
- Hệ thống các bãi đỗ xe bố trí trong các khu ở mới và các khu chức năng đô thị tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Bố trí 03 bãi đỗ xe tập trung, tổng diện tích 2,98 ha. Ngoài ra, bãi đỗ xe được bố trí phân tán trên toàn đô thị, kết hợp với các khuôn viên cây xanh, khu thương mại và khu tập trung dân cư.
- Xây dựng mới bến xe khách, diện tích 01ha, quy mô cấp III, vị trí đầu đường vành đai giao Quốc lộ 32.
d) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
7.3. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 11.100KVA, đến năm 2035 khoảng 15.250KVA. Nguồn điện lấy từ trạm 110/35/22kV Nghĩa Lộ (E12.2) công suất 2x25MVA theo quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Yên Bái giai đoạn đến 2030.
- Lưới điện cao thế 110kV từ trạm 220kV Yên Bái đi Nghĩa Lộ đoạn qua khu vực quy hoạch được giữ nguyên theo hiện trạng. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Lưới điện trung thế (giai đoạn đến năm 2030): Cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có sang lưới 22kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi, tổng chiều dài 11,5km. Xây dựng mới 14,5km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp. Giai đoạn đến năm 2035: Xây dựng mới thêm 13,3km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp.
- Lưới điện hạ thế đi ngầm đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn với khu vực hiện trạng cải tạo.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của khu vực, bổ sung các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu, trong đó xây dựng mới thêm 25 trạm 22/0,4kV, cải tạo nâng công suất 22 trạm.
- Xây dựng mạng lưới cấp điện và chiếu sáng theo hệ thống giao thông và các khu vực công cộng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và các tiêu chuẩn cấp điện và chiếu sáng đô thị.
7.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
- Nhu cầu đến năm 2030 khoảng 17.850 lines, đến năm 2035 khoảng 25.000 lines.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực; Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm; Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị.
7.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sơn Thịnh đến 2030 là 1.700 m³/ng.đ đến năm 2035 là 3.000 m³/ng.đ. Nguồn nước mặt suối Nậm Bung.
- Giai đoạn đến 2030: Giữ nguyên trạm cấp nước hiện có công suất 2.000 m³/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Giai đoạn đến 2035: Mở rộng và nâng công suất nhà máy nước lên 3.000 m³/ngày.đêm. Tiếp tục mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới trong thị trấn.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới trung tâm đô thị, các khu chức năng và khu dân cư tập trung.
7.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải; Tổng lượng nước thải đến năm 2030 là 1.500 m³/ngày đêm; đến năm 2035 là 2.550 m³/ngày đêm; Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm - D400mm, để thu gom nước thải của các công trình và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thị trấn.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2030 là 12,27 tấn/ngđ; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 19,80 tấn/ngđ.
- Giai đoạn ngắn hạn: Mở rộng bãi rác tập trung của thị trấn tại tổ dân phố Văn Thi 3 để thu gom toàn bộ rác tại thị trấn và trung tâm xã Suối Giàng. Các khu vực còn lại sẽ được thu gom, xử lý trên cơ sở cải tạo mở rộng các bãi rác hiện có.
- Giai đoạn dài hạn: Toàn bộ chất thải rắn khu vực được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác tập trung tại xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ. Dự trữ quỹ đất xây dựng lò đốt rác của huyện tại khu vực cạnh nghĩa trang thị trấn, quy mô khoảng 01 ha.
7.Nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục cải tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện có, kết hợp xây mới một số nghĩa trang phân bố đều trong phạm vi lập quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2035: Không phát triển các nghĩa trang mới, cải tạo nghĩa trang thành các công viên nghĩa trang, sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.