Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND năm 2010 phát triển nghề nông thôn 2009 2015 Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND năm 2010 phát triển nghề nông thôn 2009 2015 Bà Rịa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến 2010, nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp khác về: nguyên liệu cho sản xuất; đổi mới công nghệ; nâng cao chất lượng sản phẩm; marketing, thông tin thị trường; quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất tập trung một số ngành có tiềm năng; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; phát triển làng nghề kết hợp với hoạt động du lịch tham quan các làng nghề truyền thống; liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ,...
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng kế hoạch và đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn theo từng giai đoạn.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề, làng nghề:
- Phối hợp với các cơ sở dạy nghề đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề,... cho các cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Các sở, ngành có liên quan:
- Nghiên cứu và thực hiện các cơ chế, chính sách giúp các cơ sở ngành nghề nông thôn tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện tay nghề cho người lao động nông thôn.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Lập kế hoạch, dự án phát triển ngành nghề nông thôn tại từng địa phương.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển ngành nghề nông thôn tại địa phương.
- Chỉ đạo các xã, cơ sở ngành nghề nông thôn đảm bảo ổn định sản xuất, vệ sinh môi trường trên từng địa bàn...
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở ngành nghề nông thôn chấp hành pháp luật và quy định của nhà nước.
V. Khái toán vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư: 748.397 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn đầu tư phát triển sản xuất : 713.703 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư thực hiện dự án : 11.184 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại : 8.300 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư cho đào tạo : 15.210 triệu đồng.
- Tổng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn ước đến năm 2015 là 637 tỷ đồng, tăng 198 tỷ đồng so năm 2010 (tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 8,2%năm); đến năm 2020 đạt 941 tỷ đồng, tăng 304 tỷ đồng so năm 2015 (tốc độ tăngbình quân giai đoạn 2010 - 2020 là 9,3%năm).
- Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống sẽ hỗ trợ cho ngành du lịch phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Lợi ích xã hội:
- Tạo thêm việc làm thường xuyên cho không 54.080 lao động nông thôn, phân công lại lao động xã hội ngày càng hợp lý hơn.
- Góp phần xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đó hóa nhằm thực hiện tốt Nghị quyết số 26/NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
3. Lợi ích môi trường:
- Các phương án quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn được thực hiện tập trung, do đó thuận tiện trong việc xử lý môi trường đối với những ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Phát triển các ngành nghề nông thôn như gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái.

Content:
Các giải pháp khác về: nguyên liệu cho sản xuất; đổi mới công nghệ; nâng cao chất lượng sản phẩm; marketing, thông tin thị trường; quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất tập trung một số ngành có tiềm năng; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; phát triển làng nghề kết hợp với hoạt động du lịch tham quan các làng nghề truyền thống; liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ,...
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng kế hoạch và đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn theo từng giai đoạn.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề, làng nghề:
- Phối hợp với các cơ sở dạy nghề đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề,... cho các cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Các sở, ngành có liên quan:
- Nghiên cứu và thực hiện các cơ chế, chính sách giúp các cơ sở ngành nghề nông thôn tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện tay nghề cho người lao động nông thôn.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Lập kế hoạch, dự án phát triển ngành nghề nông thôn tại từng địa phương.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển ngành nghề nông thôn tại địa phương.
- Chỉ đạo các xã, cơ sở ngành nghề nông thôn đảm bảo ổn định sản xuất, vệ sinh môi trường trên từng địa bàn...
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở ngành nghề nông thôn chấp hành pháp luật và quy định của nhà nước.
V. Khái toán vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư: 748.397 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn đầu tư phát triển sản xuất : 713.703 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư thực hiện dự án : 11.184 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại : 8.300 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư cho đào tạo : 15.210 triệu đồng.
- Tổng giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn ước đến năm 2015 là 637 tỷ đồng, tăng 198 tỷ đồng so năm 2010 (tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 8,2%năm); đến năm 2020 đạt 941 tỷ đồng, tăng 304 tỷ đồng so năm 2015 (tốc độ tăngbình quân giai đoạn 2010 - 2020 là 9,3%năm).
- Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống sẽ hỗ trợ cho ngành du lịch phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Lợi ích xã hội:
- Tạo thêm việc làm thường xuyên cho không 54.080 lao động nông thôn, phân công lại lao động xã hội ngày càng hợp lý hơn.
- Góp phần xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đó hóa nhằm thực hiện tốt Nghị quyết số 26/NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
3. Lợi ích môi trường:
- Các phương án quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn được thực hiện tập trung, do đó thuận tiện trong việc xử lý môi trường đối với những ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Phát triển các ngành nghề nông thôn như gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái.