Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 2008

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 2008

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 (gọi tắt là Kế hoạch) nhằm thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Bảo đảm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin, cung cấp các biểu mẫu điện tử về dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp (ít nhất một biểu mẫu điện tử).
b) Đối với các thành phố trực thuộc trung ương: bảo đảm cổng thông tin điện tử cho phép người dân và doanh nghiệp khai báo, gửi đăng ký biểu mẫu điện tử qua mạng.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối họp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương, bao gồm các công việc sau:
a) Hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin.
b) Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
- Hệ thống điện tử.
- Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành.
c) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử) của tất cả các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp, bao gồm:
- Cung cấp thông tin của cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên môi trường mạng.
- Cung cấp các biểu mẫu điện tử thay cho việc sử dụng biểu mẫu giấy cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức trong giao dịch với cơ quan nhà nước. Nội dung này cần kết hợp chặt chẽ với các nhiệm vụ thuộc Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân, doanh nghiệp trên môi trường mạng đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước.
d) Xây dựng, phát triển, bổ sung, nâng cấp mạng nội bộ và các điều kiện hạ tầng khác phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, địa phương mình.
đ) Triển khai hoặc chuẩn bị đầu tư một số đề án, dự án đặc thù cấp ngành, thống nhất từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số đề án, dự án dùng chung cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các nội dung trong Phụ lục I.
e) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương về mặt kỹ thuật, tiến độ và cách thức phối hợp, triển khai các dự án đặc thù để thực hiện thành công các dự án đặc thù do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý.
g) Tập huấn cho tất cả cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, sử dụng các phần mềm ứng dụng đang triển khai trong cơ quan.
h) Tổ chức tuyên truyền trong các cơ quan, nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm và năng lực công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
i) Trước ngày 30 tháng 6 năm 2008, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2009 – 2010 để gửi cho Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, thẩm định, phê duyệt.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Đề xuất kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin (hoàn thành trong quý I năm 2008).
b) Thành lập Ban điều hành chịu trách nhiệm triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng Ban, có các thành viên là đại diện cấp Vụ của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ (Hoàn thành trong quý I năm 2008).
c) Xây dựng các quy định, cơ chế quản lý đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước (hoàn thành trong quý I năm 2008).
d) Xây dựng danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin cần áp dụng trong các cơ quan nhà nước (hoàn thành trong quý I năm 2008).
đ) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về nội dung của các dự án dùng chung cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.
e) Tổ chức tổng kết kinh nghiệm, chuyển giao giải pháp công nghệ và phương thức tổ chức của các dự án ứng dụng công nghệ thông tin.
g) Hỗ trợ chuyên gia cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương trong việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương năm 2008.
h) Chủ trì công tác thu thập báo cáo và đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tổng kết thường kỳ tiến độ thực hiện Kế hoạch. Đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ có hình thức xử lý phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ quy định trong Kế hoạch. Căn cứ vào các đánh giá trong quá trình triển khai Kế hoạch, nếu phát hiện có vấn đề bất cập lớn làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất việc điều chỉnh và bổ sung về mục tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
i) Chỉ đạo thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình tại một số Bộ và một số tỉnh, thành phố có đặc trưng vùng miền khác nhau.
k) Chỉ đạo triển khai, hoàn thành giai đoạn I (kết nối tới tất cả các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố) và giai đoạn II (kết nối tới các Sở, Ban, ngành, quận, huyện), dự án Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trước ngày 30 tháng 9 năm 2008 (theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ tại công văn số 228/CP-CN ngày 19 tháng 02 năm 2004) để bảo đảm tốc độ truyền số liệu trong mạng nhanh, chất lượng truyền ổn định, bảo mật, an toàn.
l) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin, chức danh cán bộ quản lý công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (hoàn thành trong quý IV năm 2008).
m) Lựa chọn phần mềm hiệu quả nhất trong công tác quản lý văn bản và điều hành tại các Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện trên toàn quốc và nâng cấp để trở thành phần mềm quản lý văn bản và điều hành dùng chung cho các Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.
n) Tổ chức đánh giá trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử này.
o) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
p) Chủ trì xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 trên phạm vi toàn quốc (hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2008)
q) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (theo Phụ lục IV), được các Bộ, ngành đang triển khai thực hiện mà không nằm trong phạm vi tổ chức thực hiện của Kế hoạch này.

Content:
Phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Bảo đảm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin, cung cấp các biểu mẫu điện tử về dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp (ít nhất một biểu mẫu điện tử).
b) Đối với các thành phố trực thuộc trung ương: bảo đảm cổng thông tin điện tử cho phép người dân và doanh nghiệp khai báo, gửi đăng ký biểu mẫu điện tử qua mạng.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối họp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương, bao gồm các công việc sau:
a) Hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin.
b) Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
- Hệ thống điện tử.
- Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành.
c) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử) của tất cả các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp, bao gồm:
- Cung cấp thông tin của cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên môi trường mạng.
- Cung cấp các biểu mẫu điện tử thay cho việc sử dụng biểu mẫu giấy cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức trong giao dịch với cơ quan nhà nước. Nội dung này cần kết hợp chặt chẽ với các nhiệm vụ thuộc Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân, doanh nghiệp trên môi trường mạng đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước.
d) Xây dựng, phát triển, bổ sung, nâng cấp mạng nội bộ và các điều kiện hạ tầng khác phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, địa phương mình.
đ) Triển khai hoặc chuẩn bị đầu tư một số đề án, dự án đặc thù cấp ngành, thống nhất từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số đề án, dự án dùng chung cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các nội dung trong Phụ lục I.
e) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương về mặt kỹ thuật, tiến độ và cách thức phối hợp, triển khai các dự án đặc thù để thực hiện thành công các dự án đặc thù do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý.
g) Tập huấn cho tất cả cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, sử dụng các phần mềm ứng dụng đang triển khai trong cơ quan.
h) Tổ chức tuyên truyền trong các cơ quan, nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm và năng lực công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
i) Trước ngày 30 tháng 6 năm 2008, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2009 – 2010 để gửi cho Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, thẩm định, phê duyệt.
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Đề xuất kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin (hoàn thành trong quý I năm 2008).
b) Thành lập Ban điều hành chịu trách nhiệm triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng Ban, có các thành viên là đại diện cấp Vụ của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ (Hoàn thành trong quý I năm 2008).
c) Xây dựng các quy định, cơ chế quản lý đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước (hoàn thành trong quý I năm 2008).
d) Xây dựng danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin cần áp dụng trong các cơ quan nhà nước (hoàn thành trong quý I năm 2008).
đ) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về nội dung của các dự án dùng chung cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.
e) Tổ chức tổng kết kinh nghiệm, chuyển giao giải pháp công nghệ và phương thức tổ chức của các dự án ứng dụng công nghệ thông tin.
g) Hỗ trợ chuyên gia cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương trong việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương năm 2008.
h) Chủ trì công tác thu thập báo cáo và đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tổng kết thường kỳ tiến độ thực hiện Kế hoạch. Đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ có hình thức xử lý phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ quy định trong Kế hoạch. Căn cứ vào các đánh giá trong quá trình triển khai Kế hoạch, nếu phát hiện có vấn đề bất cập lớn làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất việc điều chỉnh và bổ sung về mục tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
i) Chỉ đạo thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình tại một số Bộ và một số tỉnh, thành phố có đặc trưng vùng miền khác nhau.
k) Chỉ đạo triển khai, hoàn thành giai đoạn I (kết nối tới tất cả các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố) và giai đoạn II (kết nối tới các Sở, Ban, ngành, quận, huyện), dự án Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trước ngày 30 tháng 9 năm 2008 (theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ tại công văn số 228/CP-CN ngày 19 tháng 02 năm 2004) để bảo đảm tốc độ truyền số liệu trong mạng nhanh, chất lượng truyền ổn định, bảo mật, an toàn.
l) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin, chức danh cán bộ quản lý công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (hoàn thành trong quý IV năm 2008).
m) Lựa chọn phần mềm hiệu quả nhất trong công tác quản lý văn bản và điều hành tại các Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện trên toàn quốc và nâng cấp để trở thành phần mềm quản lý văn bản và điều hành dùng chung cho các Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.
n) Tổ chức đánh giá trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử này.
o) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
p) Chủ trì xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 trên phạm vi toàn quốc (hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2008)
q) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (theo Phụ lục IV), được các Bộ, ngành đang triển khai thực hiện mà không nằm trong phạm vi tổ chức thực hiện của Kế hoạch này.