Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đạ Mri Đạ Huoai Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đạ Mri Đạ Huoai Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đạ M'ri, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035, nội dung như sau:
...
8. Chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc:
a) Công trình trụ sở cơ quan: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng.
b) Công trình dịch vụ công cộng khu đô thị: Mật độ xây dựng ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới và ≤ 60 % đối với công trình hiện hữu cải tạo; tầng cao ≤ 5 tầng.
c) Công trình văn hóa - thể thao: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng (đối với nhà sinh hoạt cộng đồng, hội trường TDP và nhà văn hóa ≤ 3 tầng).
d) Công trình Y tế: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng.
đ) Công trình Thương mại - phát triển hỗn hợp: Mật độ xây dựng ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới và ≤ 60 % đối với công trình hiện hữu cải tạo; tầng cao ≤ 7 tầng.
e) Công trình Giáo dục - Đào tạo: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng.
g) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 3 tầng.
h) Công trình an ninh quốc phòng: Mật độ xây dựng ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới và ≤ 60 % đối với công trình hiện hữu cải tạo; tầng cao ≤ 5 tầng.
i) Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 3 tầng.
k) Công viên cây xanh: Mật độ xây dựng ≤ 5,0 %; tầng cao 01 tầng.
l) Khu du lịch: Mật độ xây dựng gộp ≤ 25 % (trên diện tích đất ngoài lâm nghiệp); tầng cao ≤ 2 tầng.
m) Đất đơn vị ở:
- Khu ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang:
+ Nhà phố, nhà liên kế: mật độ xây dựng ≤ 100 %; tầng cao ≤ 5 tầng;
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 90 %; tầng cao ≤ 5 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao ≤ 3 tầng.
- Khu ở mới:
+ Nhà phố, nhà liên kế: mật độ xây dựng ≤ 100 %; tầng cao 3 - 5 tầng;
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 80 %; tầng cao 3 - 5 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao 2 - 3 tầng.
- Khu ở hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ thương mại):
+ Nhà phố, nhà liên kế: mật độ xây dựng ≤ 100 %; tầng cao ≤ 7 tầng;
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 80 %; tầng cao ≤ 7 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao ≤ 3 tầng.
- Khu dân cư hiện đại:
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 80 %; tầng cao ≤ 5 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao ≤ 3 tầng.
1. Định hướng thiết kế đô thị:

Content:
Chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc:
a) Công trình trụ sở cơ quan: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng.
b) Công trình dịch vụ công cộng khu đô thị: Mật độ xây dựng ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới và ≤ 60 % đối với công trình hiện hữu cải tạo; tầng cao ≤ 5 tầng.
c) Công trình văn hóa - thể thao: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng (đối với nhà sinh hoạt cộng đồng, hội trường TDP và nhà văn hóa ≤ 3 tầng).
d) Công trình Y tế: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng.
đ) Công trình Thương mại - phát triển hỗn hợp: Mật độ xây dựng ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới và ≤ 60 % đối với công trình hiện hữu cải tạo; tầng cao ≤ 7 tầng.
e) Công trình Giáo dục - Đào tạo: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 5 tầng.
g) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 3 tầng.
h) Công trình an ninh quốc phòng: Mật độ xây dựng ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới và ≤ 60 % đối với công trình hiện hữu cải tạo; tầng cao ≤ 5 tầng.
i) Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Mật độ xây dựng ≤ 40%; tầng cao ≤ 3 tầng.
k) Công viên cây xanh: Mật độ xây dựng ≤ 5,0 %; tầng cao 01 tầng.
l) Khu du lịch: Mật độ xây dựng gộp ≤ 25 % (trên diện tích đất ngoài lâm nghiệp); tầng cao ≤ 2 tầng.
m) Đất đơn vị ở:
- Khu ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang:
+ Nhà phố, nhà liên kế: mật độ xây dựng ≤ 100 %; tầng cao ≤ 5 tầng;
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 90 %; tầng cao ≤ 5 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao ≤ 3 tầng.
- Khu ở mới:
+ Nhà phố, nhà liên kế: mật độ xây dựng ≤ 100 %; tầng cao 3 - 5 tầng;
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 80 %; tầng cao 3 - 5 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao 2 - 3 tầng.
- Khu ở hỗn hợp (ở kết hợp dịch vụ thương mại):
+ Nhà phố, nhà liên kế: mật độ xây dựng ≤ 100 %; tầng cao ≤ 7 tầng;
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 80 %; tầng cao ≤ 7 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao ≤ 3 tầng.
- Khu dân cư hiện đại:
+ Nhà liên kế có sân vườn: mật độ xây dựng ≤ 80 %; tầng cao ≤ 5 tầng;
+ Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập): mật độ xây dựng ≤ 60 %; tầng cao ≤ 3 tầng.
1. Định hướng thiết kế đô thị: