Document: Điều 18 Nghị định 128/2005/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 128/2005/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong thuỷ sản có nội dung như sau:

Điều 18. Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn nuôi thuỷ sản, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chủ hoặc người trực tiếp bán hàng của cơ sở kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây :
a) Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Người có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này mà cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề thú ý.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây :
a) Vi phạm các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản;
b) Sử dụng các loại Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là chứng chỉ giả hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây :
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở kinh doanh các loại thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản quá hạn sử dụng;
c) Cơ sở sản xuất thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản đã được cấp sổ đăng ký lưu hành nhưng có những thay đổi một trong các trường hợp sau đây mà không làm lại hồ sơ đăng ký lưu hành : thay đổi thành phần, công thức; thay đổi dạng bào chế; thay đổi tiêu chuẩn chất lượng; thay đổi cách dùng; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của sản phẩm theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển thức ăn nuôi thuỷ sản, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản sau đây :
a) Không có tên trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
b) Cấm sử dụng theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
c) Không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
d) Không rõ nguồn gốc.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này là của tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu hàng hoá.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả :
a) Buộc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, các điểm a và c khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Tịch thu và tiêu huỷ các loại chứng chỉ hành nghề thú y giả hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Tịch thu hàng hoá đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc tiêu huỷ hàng hoá đối với hành vi quy định tại điểm b và c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.

Content:
Điều 18. Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn nuôi thuỷ sản, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chủ hoặc người trực tiếp bán hàng của cơ sở kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây :
a) Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Người có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này mà cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề thú ý.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây :
a) Vi phạm các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản;
b) Sử dụng các loại Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là chứng chỉ giả hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây :
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở kinh doanh các loại thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản quá hạn sử dụng;
c) Cơ sở sản xuất thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản đã được cấp sổ đăng ký lưu hành nhưng có những thay đổi một trong các trường hợp sau đây mà không làm lại hồ sơ đăng ký lưu hành : thay đổi thành phần, công thức; thay đổi dạng bào chế; thay đổi tiêu chuẩn chất lượng; thay đổi cách dùng; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của sản phẩm theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển thức ăn nuôi thuỷ sản, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản sau đây :
a) Không có tên trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
b) Cấm sử dụng theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
c) Không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
d) Không rõ nguồn gốc.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này là của tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu hàng hoá.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả :
a) Buộc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, các điểm a và c khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Tịch thu và tiêu huỷ các loại chứng chỉ hành nghề thú y giả hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Tịch thu hàng hoá đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc tiêu huỷ hàng hoá đối với hành vi quy định tại điểm b và c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.