Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 834/QĐ-UBND 2019 phát triển nguồn năng lượng mặt trời An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2019", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2019", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2019", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2019", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2019", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 834/QĐ-UBND 2019 phát triển nguồn năng lượng mặt trời An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nguồn năng lượng mặt trời tỉnh An Giang giai đoạn đến 2020, xét đến 2030, với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Định hướng phát triển tiềm năng năng lượng mặt trời
a) Tiêu chí lựa chọn các khu vực thích hợp để phát triển điện mặt trời
Từ bản đồ tiềm năng mặt trời kỹ thuật tỉnh An Giang, sơ bộ lựa chọn các vùng phát triển điện mặt trời theo từng giai đoạn, các tiêu chí như sau:
- Bức xạ mặt trời bình quân được đánh giá vào loại khá trở lên (tức từ 4,7 kWh/m2.ngày trở lên): Bức xạ mặt trời bình quân càng cao thì dự án càng đạt hiệu quả.
- Sử dụng đất: Các dự án thuộc khu vực đất/mặt nước có giá trị sử dụng thấp, không chồng lấn với các dự án hoặc quy hoạch ngành khác sẽ được ưu tiên sử dụng.
- Tiếp cận: có cơ sở hạ tầng giao thông tương đối thuận lợi, gần các trục giao thông chính, thuận tiện trong công tác vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng và vận hành.
- Địa hình: tương đối bằng phẳng, hoặc có độ dốc nhỏ.
- Đấu nối lưới điện truyền tải: khoảng cách đấu nối gần và lưới đủ khả năng để truyền tải hết công suất nhà máy.
b) Danh mục các dự án điện mặt trời
- Tiềm năng điện mặt trời (ĐMT) tỉnh An Giang được lập cho hai giai đoạn: từ nay đến 2020 và sau năm 2020. Căn cứ để phân giai đoạn là khoảng cách đấu nối vào lưới điện quốc gia, là một tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và giá thành phát điện.
- Đề án sơ bộ ước tính và phân kỳ đầu tư với đề xuất đưa vào đề án giai đoạn từ nay đến 2020 các khu vực có khoảng cách đến lưới điện quốc gia dưới 5km, kết quả là (không kể dự án ĐMT Sao Mai đã lập xong Báo cáo Nghiên cứu Khả thi và các thỏa thuận đấu nối, Scada,...):
+ Giai đoạn đến 2020: 300 ha, tương ứng với tổng công suất lắp đặt là 250MWp
+ Giai đoạn sau 2020: 860 ha, tương ứng với tổng công suất lắp đặt là 557MWp.
- Các địa điểm và công suất dự kiến thực hiện Đề án:
+ Trên địa bàn huyện Tịnh biên gồm các xã có tiềm năng như: xã An Cư, Văn Giáo, An Hảo với tổng công suất tiềm năng khai thác là 580 MWp.
+ Trên địa bàn huyện Tri Tôn gồm các xã có tiềm năng như: xã Châu Lăng, Núi Tô, An Tức với tổng công suất tiềm năng có thể khai thác là 253 MWp.
+ Trên địa bàn xã Cần Đăng, huyện Châu Thành có tiềm năng có thể khai thác khoảng 67 MWp.
+ Trên địa bàn xã An Thạnh Trung, huyện chợ Mới có tiềm năng có thể khai thác khoảng 90 MWp.
+ Còn lại tiềm năng phát triển nguồn năng lượng mặt trời trên mái nhà

Content:
Định hướng phát triển tiềm năng năng lượng mặt trời
a) Tiêu chí lựa chọn các khu vực thích hợp để phát triển điện mặt trời
Từ bản đồ tiềm năng mặt trời kỹ thuật tỉnh An Giang, sơ bộ lựa chọn các vùng phát triển điện mặt trời theo từng giai đoạn, các tiêu chí như sau:
- Bức xạ mặt trời bình quân được đánh giá vào loại khá trở lên (tức từ 4,7 kWh/m2.ngày trở lên): Bức xạ mặt trời bình quân càng cao thì dự án càng đạt hiệu quả.
- Sử dụng đất: Các dự án thuộc khu vực đất/mặt nước có giá trị sử dụng thấp, không chồng lấn với các dự án hoặc quy hoạch ngành khác sẽ được ưu tiên sử dụng.
- Tiếp cận: có cơ sở hạ tầng giao thông tương đối thuận lợi, gần các trục giao thông chính, thuận tiện trong công tác vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng và vận hành.
- Địa hình: tương đối bằng phẳng, hoặc có độ dốc nhỏ.
- Đấu nối lưới điện truyền tải: khoảng cách đấu nối gần và lưới đủ khả năng để truyền tải hết công suất nhà máy.
b) Danh mục các dự án điện mặt trời
- Tiềm năng điện mặt trời (ĐMT) tỉnh An Giang được lập cho hai giai đoạn: từ nay đến 2020 và sau năm 2020. Căn cứ để phân giai đoạn là khoảng cách đấu nối vào lưới điện quốc gia, là một tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và giá thành phát điện.
- Đề án sơ bộ ước tính và phân kỳ đầu tư với đề xuất đưa vào đề án giai đoạn từ nay đến 2020 các khu vực có khoảng cách đến lưới điện quốc gia dưới 5km, kết quả là (không kể dự án ĐMT Sao Mai đã lập xong Báo cáo Nghiên cứu Khả thi và các thỏa thuận đấu nối, Scada,...):
+ Giai đoạn đến 2020: 300 ha, tương ứng với tổng công suất lắp đặt là 250MWp
+ Giai đoạn sau 2020: 860 ha, tương ứng với tổng công suất lắp đặt là 557MWp.
- Các địa điểm và công suất dự kiến thực hiện Đề án:
+ Trên địa bàn huyện Tịnh biên gồm các xã có tiềm năng như: xã An Cư, Văn Giáo, An Hảo với tổng công suất tiềm năng khai thác là 580 MWp.
+ Trên địa bàn huyện Tri Tôn gồm các xã có tiềm năng như: xã Châu Lăng, Núi Tô, An Tức với tổng công suất tiềm năng có thể khai thác là 253 MWp.
+ Trên địa bàn xã Cần Đăng, huyện Châu Thành có tiềm năng có thể khai thác khoảng 67 MWp.
+ Trên địa bàn xã An Thạnh Trung, huyện chợ Mới có tiềm năng có thể khai thác khoảng 90 MWp.
+ Còn lại tiềm năng phát triển nguồn năng lượng mặt trời trên mái nhà