Document: Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch An toàn thông tin số Bắc Kạn 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch An toàn thông tin số Bắc Kạn 2012 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn là kế hoạch tổng thể và toàn diện nhằm đảm bảo sự an toàn tối đa đối với thông tin được trao đổi trên các phương tiện điện tử và các hệ thống thông tin điện tử trong phạm vi toàn tỉnh góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế xã hội và tạo ra một môi trường mạng an toàn và lành mạnh phục vụ các ứng dụng công nghệ thông tin.
Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn là kim chỉ nam định hướng cho các đơn vị sử dụng thông tin điện tử trên toàn tỉnh tổ chức các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin số cho riêng mình, có kế hoạch sẵn sàng ứng phó với những rủi ro trong suốt quá trình vận hành, khai thác các hệ thống thông tin điện tử.
Quy hoạch an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn phải đáp ứng được những đặc thù kinh tế, xã hội của địa phương, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực đầu tư qua từng giai đoạn phát triển cụ thể.
II. ĐỊNH HƯỚNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN SỐ ĐẾN NĂM 2020
Phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn đạt mức “Hoàn toàn tuân thủ” theo mô hình phát triển an toàn thông tin cụ thể:
■ Mỗi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh phải xây dựng và triển khai kế hoạch toàn diện đảm bảo an toàn thông tin số cho đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp mình bao gồm chính sách, quy trình ngăn ngừa, phát hiện, phòng chống và khắc phục các sự cố liên quan đến an toàn thông tin số phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn chung về an toàn thông tin số của tỉnh. Công tác đảm bảo an toàn thông tin số phải được định kỳ đánh giá nội bộ và báo cáo đơn vị quản lý an toàn thông tin số có thẩm quyền. Các công nghệ sử dụng để đảm bảo an toàn thông tin số phải được trang bị một cách thống nhất, đồng bộ và theo chuẩn đã được nhà nước, tỉnh ban hành.
■ Mọi luồng thông tin lưu chuyển trong hệ thống được giám sát để đảm bảo khi cần thiết, có thể tìm được nguyên nhân và nhanh chóng khắc phục.
■ Các tổ chức có một hệ thống báo cáo sự cố liên quan đến an toàn thông tin và theo dõi tình trạng của sự cố.
1. Đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng thông tin
a) 100% hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các doanh nghiệp có mức độ ứng dụng CNTT cao (ngân hàng, doanh nghiệp viễn thông...) được trang bị thiết bị và phần mềm chuyên dùng, có độ tin cậy cao.
b) Hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm những rủi ro và khắc phục sự cố về an toàn thông tin được triển khai và vận hành hiệu quả theo quy trình, quy chế được tiêu chuẩn hóa, phù hợp với các chuẩn do Nhà nước ban hành.
c) Hệ thống máy chủ và các thiết bị đầu cuối đều được trang bị giải pháp đảm bảo an toàn thông tin phù hợp.
d) Hệ thống lưới điện của tỉnh được nâng cấp, đáp ứng với yêu cầu phát triển của ngành CNTT&TT tỉnh Bắc Kạn.
2. Đảm bảo cho dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu của khối cơ quan Đảng, Nhà nước và hệ thống cơ sở dữ liệu trọng yếu như ngân hàng, viễn thông, quản lý tài nguyên...) trên địa bàn tỉnh được sao lưu và đảm bảo an toàn ở mức cao nhất góp phần vào công tác giữ gìn trật tự, an ninh của tỉnh và đảm bảo tính tin cậy, tính bảo mật của thông tin nhà nước và mức độ tin cậy cao đối với những dịch vụ công được cung cấp trực tuyến, góp phần thúc đẩy sự phát triển của những ngành, lĩnh vực trọng yếu.
b) 100% ứng dụng công nghệ thông tin và trao đổi dữ liệu điện tử đều tương thích về chuẩn an toàn thông tin. Các hệ thống CNTT có thể nhận biết được những rủi ro xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống và kịp thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa bên cạnh việc luôn có những kế hoạch khắc phục rủi ro khi có sự cố xảy ra.
c) Việc đảm bảo ATTT không chỉ hạn chế trong các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước mà còn tạo ra môi trường ứng dụng CNTT lành mạnh cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về an toàn số
a) Nhân lực đảm bảo an toàn thông tin có đủ trình độ và năng lực đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mà đơn vị mình quản lý, vận hành và được đào tạo thường xuyên những kiến thức nền tảng nhất, mới nhất, cũng như kiến thức chuyên sâu về đảm bảo an toàn thông tin.
b) Nhận thức xã hội về an toàn thông tin được phổ cập và không ngừng được nâng cao. Người sử dụng có ý thức bảo vệ an toàn thông tin và được trang bị kiến thức, thông tin cần thiết về cách sử dụng các tính năng đảm bảo an toàn đã được tích hợp sẵn trong thiết bị và thường xuyên được cảnh báo về những rủi ro mất an toàn thông tin.
c) 100% cán bộ quản trị hệ thống thông tin trọng yếu được đào tạo và cấp chứng chỉ quốc gia về an toàn thông tin.
4. Môi trường pháp lý về an toàn thông tin số
a) 100% các đơn vị có ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh đã xây dựng duy trì được các quy chế, chính sách riêng tuân thủ theo tiêu chuẩn chung về đảm bảo ATTT cho hệ thống CNTT của đơn vị mình.
b) Các quy chế, chính sách này được đánh giá thường kỳ của đơn vị đánh giá độc lập đảm bảo sự tuân thủ tối đa với các yêu cầu về ATTT.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN AN TOÀN THÔNG TIN SỐ ĐẾN NĂM 2015
Phát triển ATTT số tỉnh Bắc Kạn đạt mức “Cơ bản tuân thủ” theo mô hình phát triển ATTT, cụ thể:
■ An toàn ứng dụng và an toàn mạng bước đầu được tổ chức và thực hiện một cách có hệ thống.
■ Các chương trình nâng cao nhận thức về ATTT được tổ chức thường xuyên nhằm liên tục nâng cao nhận thức về đảm bảo ATTT cho mọi đối tượng người sử dụng.
■ Các quy chế, chính sách ATTT của các đơn vị được đề ra và đã có một số đánh giá các rủi ro được tiến hành. Bên cạnh đó, bộ phận chuyên trách về ATTT được thành lập và có nhưng các hoạt động tích cực trong việc đảm bảo ATTT trong đơn vị mình.
1. Đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng thông tin
a) Hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản điện tử, hệ thống giao ban trực tuyến, cổng thông tin điện tử đều được trang bị các giải pháp thiết bị và phần mềm đảm bảo an toàn thông tin phù hợp, đồng bộ, trung lập về nhà cung cấp, có khả năng nâng cấp và được kiểm tra định kỳ, đánh giá và kiểm định hàng năm về mức độ đảm bảo an toàn thông tin theo các tiêu chuẩn do nhà nước quy định.
b) Hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm những rủi ro và khắc phục sự cố về an toàn thông tin được xây dựng và đưa vào triển khai.
c) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và internet (ISP) cam kết đảm bảo an toàn dữ liệu trên đường truyền với chuẩn chất lượng đã công bố, khắc phục kịp thời các sự cố về đường truyền kết nối.
2. Đảm bảo an toàn dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin cho cơ quan nhà nước trên địa bàn.
a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ công điện tử, các giao dịch điện tử xây dựng được quy chế, quy trình đảm bảo an toàn thông tin phù hợp với các tiêu chuẩn do Nhà Nước ban hành.
b) Cơ sở dữ liệu về thống kê, địa chính, doanh nghiệp và người dân, cũng như cơ sở dữ liệu trọng yếu được trang bị giải pháp bảo mật và sao lưu dữ liệu cần thiết, được quản lý theo quy trình chuẩn hóa về đảm bảo an toàn thông tin
c) Toàn bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước phải lập luận chứng về việc đảm bảo an toàn thông tin.
3. Phát triển nhân lực và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin số
a) 100% cán bộ quản lý CNTT, kỹ sư hệ thống, quản trị mạng, lập trình viên được đào tạo, nâng cao kiến thức, được thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất về an toàn thông tin.
b) Đội ngũ cán bộ đảm bảo ATTT tại các Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh được trang bị các kỹ năng, kiến thức chuyên sâu và tuân thủ theo quy chế, chính sách đảm bảo ATTT của đơn vị.
c) Chương trình đào tạo đảm bảo an toàn thông tin số được lồng ghép với các chương trình đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin và phổ cập CNTT cho cộng đồng người sử dụng tại tỉnh.
d) Người sử dụng Internet và các dịch vụ trực tuyến thường xuyên được cảnh báo, thông báo và cập nhập mới về những rủi ro mất an toàn thông tin.
4. Môi trường pháp lý về an toàn thông tin số
a) UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chuyên trách chịu trách nhiệm nghiên cứu, ban hành các tiêu chuẩn, quy chế, chính sách đảm bảo ATTT cho các hệ thống ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ quan nhà nước có ứng dụng CNTT phải có quy chế, chính sách đảm bảo ATTT cho đơn vị mình và thường xuyên cập nhật các quy chế này. Quy chế đảm bảo ATTT phải được giám sát bởi cơ quan chuyên trách đảm bảo ATTT cấp tỉnh.
c) Các đơn vị ứng dụng CNTT ngoài nhà nước, nhận thức được tầm quan trọng của quy chế, chính sách đảm bảo ATTT của đơn vị mình và có kế hoạch xây dựng và triển khai Quy chế này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn là kế hoạch tổng thể và toàn diện nhằm đảm bảo sự an toàn tối đa đối với thông tin được trao đổi trên các phương tiện điện tử và các hệ thống thông tin điện tử trong phạm vi toàn tỉnh góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế xã hội và tạo ra một môi trường mạng an toàn và lành mạnh phục vụ các ứng dụng công nghệ thông tin.
Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn là kim chỉ nam định hướng cho các đơn vị sử dụng thông tin điện tử trên toàn tỉnh tổ chức các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin số cho riêng mình, có kế hoạch sẵn sàng ứng phó với những rủi ro trong suốt quá trình vận hành, khai thác các hệ thống thông tin điện tử.
Quy hoạch an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn phải đáp ứng được những đặc thù kinh tế, xã hội của địa phương, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực đầu tư qua từng giai đoạn phát triển cụ thể.
II. ĐỊNH HƯỚNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN SỐ ĐẾN NĂM 2020
Phát triển an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn đạt mức “Hoàn toàn tuân thủ” theo mô hình phát triển an toàn thông tin cụ thể:
■ Mỗi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh phải xây dựng và triển khai kế hoạch toàn diện đảm bảo an toàn thông tin số cho đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp mình bao gồm chính sách, quy trình ngăn ngừa, phát hiện, phòng chống và khắc phục các sự cố liên quan đến an toàn thông tin số phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn chung về an toàn thông tin số của tỉnh. Công tác đảm bảo an toàn thông tin số phải được định kỳ đánh giá nội bộ và báo cáo đơn vị quản lý an toàn thông tin số có thẩm quyền. Các công nghệ sử dụng để đảm bảo an toàn thông tin số phải được trang bị một cách thống nhất, đồng bộ và theo chuẩn đã được nhà nước, tỉnh ban hành.
■ Mọi luồng thông tin lưu chuyển trong hệ thống được giám sát để đảm bảo khi cần thiết, có thể tìm được nguyên nhân và nhanh chóng khắc phục.
■ Các tổ chức có một hệ thống báo cáo sự cố liên quan đến an toàn thông tin và theo dõi tình trạng của sự cố.
1. Đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng thông tin
a) 100% hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các doanh nghiệp có mức độ ứng dụng CNTT cao (ngân hàng, doanh nghiệp viễn thông...) được trang bị thiết bị và phần mềm chuyên dùng, có độ tin cậy cao.
b) Hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm những rủi ro và khắc phục sự cố về an toàn thông tin được triển khai và vận hành hiệu quả theo quy trình, quy chế được tiêu chuẩn hóa, phù hợp với các chuẩn do Nhà nước ban hành.
c) Hệ thống máy chủ và các thiết bị đầu cuối đều được trang bị giải pháp đảm bảo an toàn thông tin phù hợp.
d) Hệ thống lưới điện của tỉnh được nâng cấp, đáp ứng với yêu cầu phát triển của ngành CNTT&TT tỉnh Bắc Kạn.
2. Đảm bảo cho dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu của khối cơ quan Đảng, Nhà nước và hệ thống cơ sở dữ liệu trọng yếu như ngân hàng, viễn thông, quản lý tài nguyên...) trên địa bàn tỉnh được sao lưu và đảm bảo an toàn ở mức cao nhất góp phần vào công tác giữ gìn trật tự, an ninh của tỉnh và đảm bảo tính tin cậy, tính bảo mật của thông tin nhà nước và mức độ tin cậy cao đối với những dịch vụ công được cung cấp trực tuyến, góp phần thúc đẩy sự phát triển của những ngành, lĩnh vực trọng yếu.
b) 100% ứng dụng công nghệ thông tin và trao đổi dữ liệu điện tử đều tương thích về chuẩn an toàn thông tin. Các hệ thống CNTT có thể nhận biết được những rủi ro xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống và kịp thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa bên cạnh việc luôn có những kế hoạch khắc phục rủi ro khi có sự cố xảy ra.
c) Việc đảm bảo ATTT không chỉ hạn chế trong các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước mà còn tạo ra môi trường ứng dụng CNTT lành mạnh cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về an toàn số
a) Nhân lực đảm bảo an toàn thông tin có đủ trình độ và năng lực đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mà đơn vị mình quản lý, vận hành và được đào tạo thường xuyên những kiến thức nền tảng nhất, mới nhất, cũng như kiến thức chuyên sâu về đảm bảo an toàn thông tin.
b) Nhận thức xã hội về an toàn thông tin được phổ cập và không ngừng được nâng cao. Người sử dụng có ý thức bảo vệ an toàn thông tin và được trang bị kiến thức, thông tin cần thiết về cách sử dụng các tính năng đảm bảo an toàn đã được tích hợp sẵn trong thiết bị và thường xuyên được cảnh báo về những rủi ro mất an toàn thông tin.
c) 100% cán bộ quản trị hệ thống thông tin trọng yếu được đào tạo và cấp chứng chỉ quốc gia về an toàn thông tin.
4. Môi trường pháp lý về an toàn thông tin số
a) 100% các đơn vị có ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh đã xây dựng duy trì được các quy chế, chính sách riêng tuân thủ theo tiêu chuẩn chung về đảm bảo ATTT cho hệ thống CNTT của đơn vị mình.
b) Các quy chế, chính sách này được đánh giá thường kỳ của đơn vị đánh giá độc lập đảm bảo sự tuân thủ tối đa với các yêu cầu về ATTT.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN AN TOÀN THÔNG TIN SỐ ĐẾN NĂM 2015
Phát triển ATTT số tỉnh Bắc Kạn đạt mức “Cơ bản tuân thủ” theo mô hình phát triển ATTT, cụ thể:
■ An toàn ứng dụng và an toàn mạng bước đầu được tổ chức và thực hiện một cách có hệ thống.
■ Các chương trình nâng cao nhận thức về ATTT được tổ chức thường xuyên nhằm liên tục nâng cao nhận thức về đảm bảo ATTT cho mọi đối tượng người sử dụng.
■ Các quy chế, chính sách ATTT của các đơn vị được đề ra và đã có một số đánh giá các rủi ro được tiến hành. Bên cạnh đó, bộ phận chuyên trách về ATTT được thành lập và có nhưng các hoạt động tích cực trong việc đảm bảo ATTT trong đơn vị mình.
1. Đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng thông tin
a) Hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản điện tử, hệ thống giao ban trực tuyến, cổng thông tin điện tử đều được trang bị các giải pháp thiết bị và phần mềm đảm bảo an toàn thông tin phù hợp, đồng bộ, trung lập về nhà cung cấp, có khả năng nâng cấp và được kiểm tra định kỳ, đánh giá và kiểm định hàng năm về mức độ đảm bảo an toàn thông tin theo các tiêu chuẩn do nhà nước quy định.
b) Hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm những rủi ro và khắc phục sự cố về an toàn thông tin được xây dựng và đưa vào triển khai.
c) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và internet (ISP) cam kết đảm bảo an toàn dữ liệu trên đường truyền với chuẩn chất lượng đã công bố, khắc phục kịp thời các sự cố về đường truyền kết nối.
2. Đảm bảo an toàn dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin cho cơ quan nhà nước trên địa bàn.
a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ công điện tử, các giao dịch điện tử xây dựng được quy chế, quy trình đảm bảo an toàn thông tin phù hợp với các tiêu chuẩn do Nhà Nước ban hành.
b) Cơ sở dữ liệu về thống kê, địa chính, doanh nghiệp và người dân, cũng như cơ sở dữ liệu trọng yếu được trang bị giải pháp bảo mật và sao lưu dữ liệu cần thiết, được quản lý theo quy trình chuẩn hóa về đảm bảo an toàn thông tin
c) Toàn bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước phải lập luận chứng về việc đảm bảo an toàn thông tin.
3. Phát triển nhân lực và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin số
a) 100% cán bộ quản lý CNTT, kỹ sư hệ thống, quản trị mạng, lập trình viên được đào tạo, nâng cao kiến thức, được thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất về an toàn thông tin.
b) Đội ngũ cán bộ đảm bảo ATTT tại các Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh được trang bị các kỹ năng, kiến thức chuyên sâu và tuân thủ theo quy chế, chính sách đảm bảo ATTT của đơn vị.
c) Chương trình đào tạo đảm bảo an toàn thông tin số được lồng ghép với các chương trình đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin và phổ cập CNTT cho cộng đồng người sử dụng tại tỉnh.
d) Người sử dụng Internet và các dịch vụ trực tuyến thường xuyên được cảnh báo, thông báo và cập nhập mới về những rủi ro mất an toàn thông tin.
4. Môi trường pháp lý về an toàn thông tin số
a) UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chuyên trách chịu trách nhiệm nghiên cứu, ban hành các tiêu chuẩn, quy chế, chính sách đảm bảo ATTT cho các hệ thống ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ quan nhà nước có ứng dụng CNTT phải có quy chế, chính sách đảm bảo ATTT cho đơn vị mình và thường xuyên cập nhật các quy chế này. Quy chế đảm bảo ATTT phải được giám sát bởi cơ quan chuyên trách đảm bảo ATTT cấp tỉnh.
c) Các đơn vị ứng dụng CNTT ngoài nhà nước, nhận thức được tầm quan trọng của quy chế, chính sách đảm bảo ATTT của đơn vị mình và có kế hoạch xây dựng và triển khai Quy chế này.