Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND 2011 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND 2011 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
2. Nội dung Đề cương khảo sát, lập quy hoạch điều chỉnh bổ sung.
2.1. Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông vận tải giai đoạn 2000 - 2010:
- Điều tra, thu thập, hiện trạng KT-XH, ngành GTVT;
- Khảo sát thực địa, làm việc với các Sở, ban, ngành địa phương;
- Khảo sát điều tra lưu lượng giao thông;
- Bổ sung, phân tích đánh giá hiện trạng mạng lưới giao thông và phương tiện vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển, đường sông, hệ thống bến xe, cảng sông, cảng biển, bến bãi, kho tàng, phương tiện vận tải và tình trạng an toàn giao thông;
- Đánh giá tình hình, kết quả và những thành tựu đạt được về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh và GTVT đến năm 2010 để quy hoạch phát triển GTVT đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2.2. Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và dự báo nhu cầu vận tải:
- Quan điểm, mục tiêu, khó khăn thuận lợi trong quá trình thực hiện mục tiêu. Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu nhằm xác định vai trò của mạng lưới GTVT trong định hướng phát triển;
- Dự báo nhu cầu Vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển, đường sông, hệ thống bến xe, cảng sông, cảng biển, Khu kinh tế Nghi Sơn và các cửa khẩu đã được quy hoạch;
- Dự báo sự liên kết giữa giao thông địa phương với hệ thống giao thông quốc gia.
2.3. Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2020 và định hướng đến năm 2030:
- Quan điểm và mục tiêu phát triển GTVT đến năm 2020;
- Quy hoạch mạng lưới đường bộ gồm: Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện, đường chuyên dùng và các đường khác (kể cả các tuyến hiện tại và tuyến quy hoạch mới), các nút giao thông khác mức, các bến bãi xe khách, xe buýt...
- Quy hoạch mạng lưới đường sông, các cảng sông, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch hệ thống đường biển, các cảng biển, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch hệ thống đường sắt (bao gồm các tuyến hiện có và các tuyến quy hoạch mới), đường sắt cao tốc Bắc Nam và hệ thống các nhà ga;
- Quy hoạch đường không (các cảng hàng không, các tuyến bay);
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông: Cơ sở đóng mới ô tô tàu thủy...
- Lựa chọn công trình ưu tiên;
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (tổng mức đầu tư): đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường biển, đường hàng không (danh mục vốn, lộ trình).
2.4. Các giải pháp tổ chức và thực hiện quy hoạch:
- Luận chứng các phương án phát triển;
- Xây dựng các phương án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực;
- Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển khoa học công nghệ;
- Xây dựng các phương án và giải pháp bảo vệ môi trường;
- Xây dựng các phương án, tính toán các nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư;
- Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm;
- Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ;
- Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách, đề xuất các phương án thực hiện.
2.5. Xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo liên quan và xây dựng bản đồ quy hoạch:
Xây dựng các bản đồ và báo cáo quy hoạch.
2.6. Nhiệm vụ, khối lượng thực hiện: (Phụ lục chi tiết kèm theo)

Content:
Nội dung Đề cương khảo sát, lập quy hoạch điều chỉnh bổ sung.
2.1. Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông vận tải giai đoạn 2000 - 2010:
- Điều tra, thu thập, hiện trạng KT-XH, ngành GTVT;
- Khảo sát thực địa, làm việc với các Sở, ban, ngành địa phương;
- Khảo sát điều tra lưu lượng giao thông;
- Bổ sung, phân tích đánh giá hiện trạng mạng lưới giao thông và phương tiện vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển, đường sông, hệ thống bến xe, cảng sông, cảng biển, bến bãi, kho tàng, phương tiện vận tải và tình trạng an toàn giao thông;
- Đánh giá tình hình, kết quả và những thành tựu đạt được về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh và GTVT đến năm 2010 để quy hoạch phát triển GTVT đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2.Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và dự báo nhu cầu vận tải:
- Quan điểm, mục tiêu, khó khăn thuận lợi trong quá trình thực hiện mục tiêu. Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu nhằm xác định vai trò của mạng lưới GTVT trong định hướng phát triển;
- Dự báo nhu cầu Vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển, đường sông, hệ thống bến xe, cảng sông, cảng biển, Khu kinh tế Nghi Sơn và các cửa khẩu đã được quy hoạch;
- Dự báo sự liên kết giữa giao thông địa phương với hệ thống giao thông quốc gia.
2.3. Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2020 và định hướng đến năm 2030:
- Quan điểm và mục tiêu phát triển GTVT đến năm 2020;
- Quy hoạch mạng lưới đường bộ gồm: Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện, đường chuyên dùng và các đường khác (kể cả các tuyến hiện tại và tuyến quy hoạch mới), các nút giao thông khác mức, các bến bãi xe khách, xe buýt...
- Quy hoạch mạng lưới đường sông, các cảng sông, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch hệ thống đường biển, các cảng biển, bến bãi xếp dỡ...
- Quy hoạch hệ thống đường sắt (bao gồm các tuyến hiện có và các tuyến quy hoạch mới), đường sắt cao tốc Bắc Nam và hệ thống các nhà ga;
- Quy hoạch đường không (các cảng hàng không, các tuyến bay);
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông: Cơ sở đóng mới ô tô tàu thủy...
- Lựa chọn công trình ưu tiên;
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (tổng mức đầu tư): đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường biển, đường hàng không (danh mục vốn, lộ trình).
2.4. Các giải pháp tổ chức và thực hiện quy hoạch:
- Luận chứng các phương án phát triển;
- Xây dựng các phương án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực;
- Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển khoa học công nghệ;
- Xây dựng các phương án và giải pháp bảo vệ môi trường;
- Xây dựng các phương án, tính toán các nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư;
- Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm;
- Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ;
- Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách, đề xuất các phương án thực hiện.
2.5. Xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo liên quan và xây dựng bản đồ quy hoạch:
Xây dựng các bản đồ và báo cáo quy hoạch.
2.6. Nhiệm vụ, khối lượng thực hiện: (Phụ lục chi tiết kèm theo)