Document: Điều 2 Quyết định 716/QĐ-UBND 2015 mức trợ cấp trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 716/QĐ-UBND 2015 mức trợ cấp trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội được thực hiện như sau:
Đối tượng mới thuộc diện hưởng chế độ, chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên (sau thời điểm từ ngày 01/01/2015) thì được hưởng trợ cấp xã hội như sau:
- Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi;
- Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng khác, kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại cộng đồng do UBND xã, phường, thị trấn quản lý) hoặc của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội).

Content:
Điều 2. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội được thực hiện như sau:
Đối tượng mới thuộc diện hưởng chế độ, chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên (sau thời điểm từ ngày 01/01/2015) thì được hưởng trợ cấp xã hội như sau:
- Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi;
- Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng khác, kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại cộng đồng do UBND xã, phường, thị trấn quản lý) hoặc của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội).