Document: Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng, đỗ phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng, đỗ phương tiện vận tải hành khách và hàng hoá trên đường bộ địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Phạm vi nghiên cứu: Trên các Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường trung tâm, các trục đường nội thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Mục tiêu của quy hoạch: Xác định vị trí, quy mô, nhu cầu sử dụng đất cho bãi đỗ xe, điểm dừng xe, điểm đỗ xe. Xây dựng danh mục đầu tư cho từng giai đoạn cụ thể đến năm 2020; một số cơ chế chính sách về quản lý và thu hút vốn đầu tư để thực hiện mục tiêu của quy hoạch.
4. Nội dung thiết kế quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới bãi đỗ xe, các điểm dừng, đỗ phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
4.1.Quy hoạch bãi đỗ xe: Tổng số 97 bãi đỗ xe (có phụ lục kèm theo).
- Vị trí, chức năng: Được bố trí tại các vị trí thuận lợi, đảm bảo trật tự ATGT, phù hợp với các quy hoạch liên quan nhằm phục vụ đón, trả khách, bốc xếp hàng hoá, đỗ, nghỉ, lưu trú của phương tiện giao thông đường bộ.
- Quy mô: Bãi đỗ xe bao gồm nhà điều hành, trạm bảo đưỡng (nếu có), nhà bảo vệ, khu vực đỗ xe, cổng ra vào bến, bãi, tường rào bao quanh và các hạng mục phụ trợ khác. Số lượng, diện tích cụ thể:

STT

Đơn vị

Số lượng

Diện tích (m2)

Bãi đỗ xe trong KV đô thị mới do nhà đầu tư tự thực hiện

Bãi đỗ xe ngoài các khu đô thị tỉnh đầu tư

Tổng

Bãi đỗ xe trong KV đô thị mới do nhà đầu tư tự thực hiện

Bãi đỗ xe ngoài các khu đô thị tỉnh đầu tư

Tổng

1

TP. Phủ Lý

40

6

46

168.109

38.887

206.996

2

H. Kim Bảng

9

4

13

53.269

21.000

74.269

3

H. Duy Tiên

10

5

15

56.524

26.000

82.524

4

H. Lý Nhân

2

8

10

9.000

42.500

51.500

5

H. Bình Lục

3

4

7

3.509

24.000

27.509

6

H. Thanh Liêm

4

2

6

26.802

8.000

34.802

Tổng

68

29

97

317.213

160.387

477.600

4.2. Quy hoạch điểm dừng xe: Tổng số điểm dừng xe 290 điểm, trong đó có 58 điểm có nhà chờ, 232 điểm không có nhà chờ (có phụ lục kèm theo).
- Vị trí, chức năng: Là nơi dừng cho các phương tiện vận tải hành khách (Xe buýt) để đón trả khách, chống ùn tắc giao thông; hình thành văn hoá giao thông; điểm dừng được bố trí trên các quốc lộ, tỉnh lộ và đường đô thị, bố trí hai bên đường, các khu dân cư đông đúc, khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến cảng. Bình quân 2-3km bố trí một điểm dừng xe.
- Quy mô điểm dừng xe:
+ Điểm dừng xe có nhà chờ: Diện tích xây dựng 70x3.5= 245m2, vạch sơn dẻo nhiệt dày 2mm, phân làn dài 70m, nhà chờ có mái che bằng tôn, kích thước 2x5x2.7m, 02 ghế ngồi nhà chờ kích thước 0.41x1.94m, cắm 01 biển báo chỉ dẫn điểm dừng đỗ xe. Tổng số 58 điểm.
+ Điểm dừng xe không có nhà chờ: Diện tích xây dựng điểm dừng xe 70x3.5= 245m2, vạch sơn dẻo nhiệt dày 2mm, phân làn dài 70m, cắm 01 biển báo chỉ dẫn điểm dừng đỗ xe. Tổng số 232 điểm.
4.3. Quy hoạch điểm đỗ xe
- Vị trí, chức năng: Được bố trí khu vực trung tâm thành phố, huyện thị, nơi dân cư đông đúc, tận dụng khu đất trống, đường cụt, đường có lưu lượng xe thấp, thời gian đỗ xe ngắn hạn.
- Quy mô, diện tích:
+ Thành phố Phủ Lý đã có 11 vị trí với điện tích 1.622m2 đang khai thác. Bổ sung thêm 27.019m2 tại các trục đường: Trần Phú, Ngô Quyền, Lý Thái Tổ, Ngô Gia Tự..,Khu trung tâm và các vùng đã có quy hoạch trong khu đô thị mới.
+ Các huyện: Kim Bảng 2.000m2; Duy Tiên 2.300m2; Bình Lục 2.300m2; Thanh Liêm 1.500m2.
5. Phân kỳ thực hiện đầu tư:
5.1. Bãi đỗ xe nằm ngoài khu đô thị (Tỉnh đầu tư)

STT

Đơn vị

Số lượng

Tổng diện tích (m2)

Giai đoạn
2010 - 2015

Giai đoạn
2016 - 2020

Số lượng

Tổng diện tích (m2)

Số lượng

Tổng diện tích (m2)

1

TP. Phủ Lý

6

38.887

3

16.887

3

22.000

2

H. Kim Bảng

4

21.000

2

6.000

2

15.000

3

H. Duy Tiên

5

26.000

1

3.000

4

23.000

4

H. Lý Nhân

8

42.500

2

7.400

6

35.100

5

H. Bình Lục

4

24.000

1

7.000

3

17.000

6

H. Thanh Liêm

2

8.000

1

3.000

1

5.000

Tổng

29

160.387

10

43.287

19

117.100

5.2. Điểm dừng xe có nhà chờ:

STT

Loại đường

Số lượng

Diện tích một điểm dừng (m2)

Giai đoạn
2010-2015 (40%)

Giai đoạn
2016-2020 (60%)

Tổng diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

1

Quốc lộ

12

245

5

1156

7

1735

2891

2

Tỉnh lộ

21

245

8

2078

13

3116

5194

3

Đường đô thị

16

245

6

1568

10

2352

3920

4

Đường QH

9

245

4

882

5

1323

2205

Tổng số

58

23

5684

35

8526

14210

5.3. Điểm dừng xe không có nhà chờ:

TT

Loại đường

Số lượng

Diện tích một điểm dừng (m2)

Giai đoạn
2010-2015 (40%)

Giai đoạn
2016-2020 (60%)

Tổng diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

1

Quốc lộ

47

245

19

4626

28

6938

11564

2

Tỉnh lộ

85

245

34

8310

51

12466

20776

3

Đường đô thị

64

245

26

6272

38

9408

15680

4

Đường QH

36

245

14

3528

22

5292

8820

Tổng số

232

93

22736

139

34104

56840

6. Kinh phí, nguồn vốn đầu tư:
6.1. Kinh phí đầu tư:
Đơn vị: Triệu đồng

TT

Nội dung

Giai đoạn
2011-2015

Giai đoạn
2016-2020

Tổng
các giai đoạn

1

Bãi đỗ xe

86.574

234.200

320.774

2

Điểm dừng xe

2.558

3.837

6.395

3

Điểm đỗ xe

420

324

744

Tổng kinh phí

89.552

238.361

327.913

6.2. Nguồn vốn đầu tư: Thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Các bãi đỗ xe ngoài khu đô thị, các điểm dừng, đỗ xe: Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác.
- Các bãi đỗ xe trong khu vực đô thị mới: Đầu tư bằng nguồn vốn thuộc dự án xây dựng khu đô thị mới do Nhà đầu tư tự bỏ vốn để thực hiện theo dự án được duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng, đỗ phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm dừng, đỗ phương tiện vận tải hành khách và hàng hoá trên đường bộ địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Phạm vi nghiên cứu: Trên các Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường trung tâm, các trục đường nội thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Mục tiêu của quy hoạch: Xác định vị trí, quy mô, nhu cầu sử dụng đất cho bãi đỗ xe, điểm dừng xe, điểm đỗ xe. Xây dựng danh mục đầu tư cho từng giai đoạn cụ thể đến năm 2020; một số cơ chế chính sách về quản lý và thu hút vốn đầu tư để thực hiện mục tiêu của quy hoạch.
4. Nội dung thiết kế quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới bãi đỗ xe, các điểm dừng, đỗ phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
4.1.Quy hoạch bãi đỗ xe: Tổng số 97 bãi đỗ xe (có phụ lục kèm theo).
- Vị trí, chức năng: Được bố trí tại các vị trí thuận lợi, đảm bảo trật tự ATGT, phù hợp với các quy hoạch liên quan nhằm phục vụ đón, trả khách, bốc xếp hàng hoá, đỗ, nghỉ, lưu trú của phương tiện giao thông đường bộ.
- Quy mô: Bãi đỗ xe bao gồm nhà điều hành, trạm bảo đưỡng (nếu có), nhà bảo vệ, khu vực đỗ xe, cổng ra vào bến, bãi, tường rào bao quanh và các hạng mục phụ trợ khác. Số lượng, diện tích cụ thể:

STT

Đơn vị

Số lượng

Diện tích (m2)

Bãi đỗ xe trong KV đô thị mới do nhà đầu tư tự thực hiện

Bãi đỗ xe ngoài các khu đô thị tỉnh đầu tư

Tổng

Bãi đỗ xe trong KV đô thị mới do nhà đầu tư tự thực hiện

Bãi đỗ xe ngoài các khu đô thị tỉnh đầu tư

Tổng

1

TP. Phủ Lý

40

6

46

168.109

38.887

206.996

2

H. Kim Bảng

9

4

13

53.269

21.000

74.269

3

H. Duy Tiên

10

5

15

56.524

26.000

82.524

4

H. Lý Nhân

2

8

10

9.000

42.500

51.500

5

H. Bình Lục

3

4

7

3.509

24.000

27.509

6

H. Thanh Liêm

4

2

6

26.802

8.000

34.802

Tổng

68

29

97

317.213

160.387

477.600

4.2. Quy hoạch điểm dừng xe: Tổng số điểm dừng xe 290 điểm, trong đó có 58 điểm có nhà chờ, 232 điểm không có nhà chờ (có phụ lục kèm theo).
- Vị trí, chức năng: Là nơi dừng cho các phương tiện vận tải hành khách (Xe buýt) để đón trả khách, chống ùn tắc giao thông; hình thành văn hoá giao thông; điểm dừng được bố trí trên các quốc lộ, tỉnh lộ và đường đô thị, bố trí hai bên đường, các khu dân cư đông đúc, khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến cảng. Bình quân 2-3km bố trí một điểm dừng xe.
- Quy mô điểm dừng xe:
+ Điểm dừng xe có nhà chờ: Diện tích xây dựng 70x3.5= 245m2, vạch sơn dẻo nhiệt dày 2mm, phân làn dài 70m, nhà chờ có mái che bằng tôn, kích thước 2x5x2.7m, 02 ghế ngồi nhà chờ kích thước 0.41x1.94m, cắm 01 biển báo chỉ dẫn điểm dừng đỗ xe. Tổng số 58 điểm.
+ Điểm dừng xe không có nhà chờ: Diện tích xây dựng điểm dừng xe 70x3.5= 245m2, vạch sơn dẻo nhiệt dày 2mm, phân làn dài 70m, cắm 01 biển báo chỉ dẫn điểm dừng đỗ xe. Tổng số 232 điểm.
4.3. Quy hoạch điểm đỗ xe
- Vị trí, chức năng: Được bố trí khu vực trung tâm thành phố, huyện thị, nơi dân cư đông đúc, tận dụng khu đất trống, đường cụt, đường có lưu lượng xe thấp, thời gian đỗ xe ngắn hạn.
- Quy mô, diện tích:
+ Thành phố Phủ Lý đã có 11 vị trí với điện tích 1.622m2 đang khai thác. Bổ sung thêm 27.019m2 tại các trục đường: Trần Phú, Ngô Quyền, Lý Thái Tổ, Ngô Gia Tự..,Khu trung tâm và các vùng đã có quy hoạch trong khu đô thị mới.
+ Các huyện: Kim Bảng 2.000m2; Duy Tiên 2.300m2; Bình Lục 2.300m2; Thanh Liêm 1.500m2.
5. Phân kỳ thực hiện đầu tư:
5.1. Bãi đỗ xe nằm ngoài khu đô thị (Tỉnh đầu tư)

STT

Đơn vị

Số lượng

Tổng diện tích (m2)

Giai đoạn
2010 - 2015

Giai đoạn
2016 - 2020

Số lượng

Tổng diện tích (m2)

Số lượng

Tổng diện tích (m2)

1

TP. Phủ Lý

6

38.887

3

16.887

3

22.000

2

H. Kim Bảng

4

21.000

2

6.000

2

15.000

3

H. Duy Tiên

5

26.000

1

3.000

4

23.000

4

H. Lý Nhân

8

42.500

2

7.400

6

35.100

5

H. Bình Lục

4

24.000

1

7.000

3

17.000

6

H. Thanh Liêm

2

8.000

1

3.000

1

5.000

Tổng

29

160.387

10

43.287

19

117.100

5.2. Điểm dừng xe có nhà chờ:

STT

Loại đường

Số lượng

Diện tích một điểm dừng (m2)

Giai đoạn
2010-2015 (40%)

Giai đoạn
2016-2020 (60%)

Tổng diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

1

Quốc lộ

12

245

5

1156

7

1735

2891

2

Tỉnh lộ

21

245

8

2078

13

3116

5194

3

Đường đô thị

16

245

6

1568

10

2352

3920

4

Đường QH

9

245

4

882

5

1323

2205

Tổng số

58

23

5684

35

8526

14210

5.3. Điểm dừng xe không có nhà chờ:

TT

Loại đường

Số lượng

Diện tích một điểm dừng (m2)

Giai đoạn
2010-2015 (40%)

Giai đoạn
2016-2020 (60%)

Tổng diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

Số lượng

Diện tích (m2)

1

Quốc lộ

47

245

19

4626

28

6938

11564

2

Tỉnh lộ

85

245

34

8310

51

12466

20776

3

Đường đô thị

64

245

26

6272

38

9408

15680

4

Đường QH

36

245

14

3528

22

5292

8820

Tổng số

232

93

22736

139

34104

56840

6. Kinh phí, nguồn vốn đầu tư:
6.1. Kinh phí đầu tư:
Đơn vị: Triệu đồng

TT

Nội dung

Giai đoạn
2011-2015

Giai đoạn
2016-2020

Tổng
các giai đoạn

1

Bãi đỗ xe

86.574

234.200

320.774

2

Điểm dừng xe

2.558

3.837

6.395

3

Điểm đỗ xe

420

324

744

Tổng kinh phí

89.552

238.361

327.913

6.2. Nguồn vốn đầu tư: Thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Các bãi đỗ xe ngoài khu đô thị, các điểm dừng, đỗ xe: Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác.
- Các bãi đỗ xe trong khu vực đô thị mới: Đầu tư bằng nguồn vốn thuộc dự án xây dựng khu đô thị mới do Nhà đầu tư tự bỏ vốn để thực hiện theo dự án được duyệt.