Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4455/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 3 phía Nam phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4455/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 3 phía Nam phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có tuyến đường Hà Huy Giáp (40m) chạy dài từ ranh phía Bắc xuống ranh phía Nam và tuyến đường An Lộc (16m) nối kết khu vực phía Tây và phía Đông. Đây là những tuyến giao thông huyết mạch quan trọng của khu vực nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tuyến đường ven sông Vàm Thuật kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch. Ngoài ra còn có các đường nội bộ trong các đơn vị ở hình thành từ các đường hiện trạng trong khu vực để kết nối nội bộ và các khu vực xung quanh.
- Trên cơ sở cấu trúc giao thông hoàn chỉnh, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ các dãy liên kế phố, từng cụm nhà vườn mật độ thấp riêng biệt và kết hợp với những cụm công trình cao tầng.
- Toàn khu vực quy hoạch gồm 1 đơn vị ở có quy mô diện tích 96,4 ha, quy mô dân số 15.800 người với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau: phía Đông: giáp kênh Đất Sét, rạch Láng Le, đường Hà Huy Giáp (đoạn qua phía Bắc Quốc lộ 1; phía Tây: giáp rạch Tám Du, rạch Giao Khẩu, rạch Cầu Cả Bốn; phía Nam: giáp sông Bến Cát (sông Vàm Thuật); phía Bắc: giáp khu 2 - phường Thạnh Lộc qua Quốc lộ 1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở đan xen với các khu chức năng ngoài đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 63,5 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 43,17 ha, trong đó:
- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: 35,78 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: 7,39 ha, trong đó:
+ Các nhóm nhà ở nhà thấp tầng: 6,32 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: 1,16 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,59 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,37 ha, trong đó:
+ Trường mẫu giáo (xây dựng mới): 1,26 ha (3 cơ sở).
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,50 ha (1 cơ sở).
+ Trường Trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,61 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ: tổng diện tích 0,22 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,49 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 12,25 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 32,90 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 0,63 ha (Trường cao đẳng kinh tế công nghệ).
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 7,50 ha, trong đó:
- Diện tích cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 6,25 ha.
- Diện tích cây xanh hành lang an toàn điện cao thế: 1,25 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 13,50 ha.
b.4. Bến xe và bãi đậu xe Ngã Tư Ga: 1,61 ha.
b.5. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng (chùa An Linh): 0,24 ha.
b.6. Sông rạch: diện tích 9,42 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

63,50

65,87

1

Đất các nhóm nhà ở

43,17

44,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

35,78

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

7,39

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,59

4,76

- Đất giáo dục

4,37

+ Trường mẫu giáo

1,26

+ Trường tiểu học

1,50

+ Trường trung học cơ sở

1,61

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

0,22

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

3,49

3,62

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,25

12,71

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

32,90

34,13

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

0,63

+ Đất trường Cao đẳng kinh tế công nghệ

0,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị.

7,50

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,25

+ Đất cây xanh hành lang điện cao thế

1,25

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên).

13,50

- Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

1,61

- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

0,24

- Đất sông rạch

9,42

C

Tổng cộng

96,40

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 964.040 m2; dự báo quy mô dân số: 15.800 người)

1. Đất đơn vị ở

634.960

40,19

1.1. Đất các nhóm nhà ở

431.690

27,32

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

357.770

27,06

60

1

15

4,0

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

73.920

28,66

40

1

17

5,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

45.840

2,91

- Đất giáo dục

43.600

+ Trường mầm non

12.580

0,80

* Hiện hữu cải tạo

II-07

4.300

40

1

3

1,2

* Hiện hữu cải tạo

II-19

960

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I-02

7320

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây dựng mới 01 cơ sở)

III- 06

14.970

0,95

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới 01 cơ sở)

II-21

16.050

1,02

40

1

4

1,6

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

II-01

2.240

0,14

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.910

2,21

- Đất cây xanh công viên khu ở

34.910

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

122.520

7,75

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

122.520

2. Đất ngoài đơn vị ở

329.040

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

6.330

- Đất trường cao đẳng kinh tế công nghệ

III-08

6.330

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

75.000

- Đất cây xanh ven kênh rạch

62.500

- Đất cây xanh hành lang an toàn điện cao thế

12.500

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

135.000

2.4. Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

I-05

16.140

2.5. Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng (Chùa An Linh)

III - 04

2.370

2.6. Đất sông rạch

94.200

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có tuyến đường Hà Huy Giáp (40m) chạy dài từ ranh phía Bắc xuống ranh phía Nam và tuyến đường An Lộc (16m) nối kết khu vực phía Tây và phía Đông. Đây là những tuyến giao thông huyết mạch quan trọng của khu vực nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tuyến đường ven sông Vàm Thuật kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch. Ngoài ra còn có các đường nội bộ trong các đơn vị ở hình thành từ các đường hiện trạng trong khu vực để kết nối nội bộ và các khu vực xung quanh.
- Trên cơ sở cấu trúc giao thông hoàn chỉnh, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ các dãy liên kế phố, từng cụm nhà vườn mật độ thấp riêng biệt và kết hợp với những cụm công trình cao tầng.
- Toàn khu vực quy hoạch gồm 1 đơn vị ở có quy mô diện tích 96,4 ha, quy mô dân số 15.800 người với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau: phía Đông: giáp kênh Đất Sét, rạch Láng Le, đường Hà Huy Giáp (đoạn qua phía Bắc Quốc lộ 1; phía Tây: giáp rạch Tám Du, rạch Giao Khẩu, rạch Cầu Cả Bốn; phía Nam: giáp sông Bến Cát (sông Vàm Thuật); phía Bắc: giáp khu 2 - phường Thạnh Lộc qua Quốc lộ 1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở đan xen với các khu chức năng ngoài đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 63,5 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 43,17 ha, trong đó:
- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: 35,78 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: 7,39 ha, trong đó:
+ Các nhóm nhà ở nhà thấp tầng: 6,32 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: 1,16 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,59 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,37 ha, trong đó:
+ Trường mẫu giáo (xây dựng mới): 1,26 ha (3 cơ sở).
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,50 ha (1 cơ sở).
+ Trường Trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,61 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ: tổng diện tích 0,22 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,49 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 12,25 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 32,90 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 0,63 ha (Trường cao đẳng kinh tế công nghệ).
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 7,50 ha, trong đó:
- Diện tích cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 6,25 ha.
- Diện tích cây xanh hành lang an toàn điện cao thế: 1,25 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 13,50 ha.
b.4. Bến xe và bãi đậu xe Ngã Tư Ga: 1,61 ha.
b.5. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng (chùa An Linh): 0,24 ha.
b.Sông rạch: diện tích 9,42 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

63,50

65,87

1

Đất các nhóm nhà ở

43,17

44,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

35,78

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

7,39

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,59

4,76

- Đất giáo dục

4,37

+ Trường mẫu giáo

1,26

+ Trường tiểu học

1,50

+ Trường trung học cơ sở

1,61

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

0,22

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

3,49

3,62

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,25

12,71

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

32,90

34,13

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

0,63

+ Đất trường Cao đẳng kinh tế công nghệ

0,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị.

7,50

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,25

+ Đất cây xanh hành lang điện cao thế

1,25

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên).

13,50

- Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

1,61

- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

0,24

- Đất sông rạch

9,42

C

Tổng cộng

96,40

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 964.040 m2; dự báo quy mô dân số: 15.800 người)

1. Đất đơn vị ở

634.960

40,19

1.1. Đất các nhóm nhà ở

431.690

27,32

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

357.770

27,06

60

1

15

4,0

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

73.920

28,66

40

1

17

5,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

45.840

2,91

- Đất giáo dục

43.600

+ Trường mầm non

12.580

0,80

* Hiện hữu cải tạo

II-07

4.300

40

1

3

1,2

* Hiện hữu cải tạo

II-19

960

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I-02

7320

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây dựng mới 01 cơ sở)

III- 06

14.970

0,95

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới 01 cơ sở)

II-21

16.050

1,02

40

1

4

1,6

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

II-01

2.240

0,14

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.910

2,21

- Đất cây xanh công viên khu ở

34.910

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

122.520

7,75

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

122.520

2. Đất ngoài đơn vị ở

329.040

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

6.330

- Đất trường cao đẳng kinh tế công nghệ

III-08

6.330

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

75.000

- Đất cây xanh ven kênh rạch

62.500

- Đất cây xanh hành lang an toàn điện cao thế

12.500

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

135.000

2.4. Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

I-05

16.140

2.5. Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng (Chùa An Linh)

III - 04

2.370

2.Đất sông rạch

94.200