Document: Điều 3 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "36/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "36/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "36/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "36/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "36/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

- Giá 01 (một mét vuông) nhà áp dụng theo đơn giá Quyết định của UBND tỉnh ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí. Trường hợp đối với nhà xây thô thì giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng 65% đơn giá theo quy định.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà xây dựng mới chịu lệ phí trước bạ đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 01 năm là 100%;
b) Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được xác định như sau:

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà

=

Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%)

-

Thời gian đã sử dụng

x

Tỷ lệ hao mòn

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
c) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà

TT

Nhà

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

1

Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt

80

1,25

2

Cấp I

80

1,25

3

Cấp II

50

2

4

Cấp III

25

4

5

Cấp IV

15

6,67

3. Nhà quy định tại điểm c khoản 2 Điều này áp dụng theo quy định tại Mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục 2 (Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

- Giá 01 (một mét vuông) nhà áp dụng theo đơn giá Quyết định của UBND tỉnh ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí. Trường hợp đối với nhà xây thô thì giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng 65% đơn giá theo quy định.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà xây dựng mới chịu lệ phí trước bạ đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 01 năm là 100%;
b) Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được xác định như sau:

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà

=

Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%)

-

Thời gian đã sử dụng

x

Tỷ lệ hao mòn

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
c) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà

TT

Nhà

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

1

Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt

80

1,25

2

Cấp I

80

1,25

3

Cấp II

50

2

4

Cấp III

25

4

5

Cấp IV

15

6,67

3. Nhà quy định tại điểm c khoản 2 Điều này áp dụng theo quy định tại Mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục 2 (Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí trước bạ.