Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBN năm 2013 quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Bắc Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBN năm 2013 quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Bắc Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1 Xác lập các khu rừng đặc dụng
Quy hoạch ổn định hệ thống rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020 với quy mô 13.379,3 ha, gồm 2 khu:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: diện tích quy hoạch 12.172,2 ha thuộc địa phận các xã An Lạc, Thanh Luận, Tuấn Mậu, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động và xã Lục Sơn, huyện Lục Nam. Với mục tiêu: bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam, bảo vệ đa dạng sinh học và các nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm, bảo vệ cảnh quan các quần thể di tích, lịch sử, danh thắng Tây Yên Tử.
- Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: diện tích quy hoạch 1.207,1 ha thuộc xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam. Với mục tiêu: bảo tồn và phát triển bền vững các giá trị lịch sử, văn hóa, đa dạng sinh học trong khu vực với việc phát triển du lịch sinh thái, giáo dục môi trường góp phần vào chiến lược bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2.2 Quy hoạch tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: tăng cường biên chế cho Ban quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận, gồm Lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Phòng bảo tồn, Trung tâm giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng và Hạt Kiểm lâm.
- Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: thực hiện chuyển đổi Ban quản lý khu du lịch Suối Mỡ hiện nay, thành Ban quản lý khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ (Theo Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh). Kiện toàn bộ máy quản lý, trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận, gồm: Lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng Bảo vệ rừng và Di tích, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổng hợp và Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường.
2.3. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học
- Quy hoạch lâm sinh, phục hồi hệ sinh thái rừng: Nâng cao chất lượng rừng trồng 464,8 ha; làm giàu rừng 300 ha; trồng cây xanh cảnh quan 12.500 cây; khoanh nuôi phục hồi rừng 280,5 ha; bảo vệ rừng (giai đoạn đến năm 2015) là 12,510 ha, đến năm 2020 là 13,082 ha.
- Bảo tồn và đa dạng sinh học: Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có; điều tra hiện trạng, phục hồi một số loài động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu mô hình phát triển cây lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến khu rừng đặc dụng; điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
2.4 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: Xây dựng, nâng cấp các trạm bảo vệ rừng; khu nhà tập thể cho cán bộ, nhân viên tại trụ sở Ban quản lý; đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng; xây dựng các biển báo, biến cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng hệ thống giao thông nội bộ và đường tuần tra bảo vệ rừng; xây dựng đường băng cản lửa; đầu tư trang thiết bị, nhà tập luyện phòng cháy, chữa cháy rừng; nâng cấp vườn ươm cây giống; xây dựng vườn sưu tập thực vật rừng; xây dựng Trung tâm du khách, nhà bảo tàng tại trụ sở Ban quản lý; nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc; khôi phục ngành nghề truyền thống…
- Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: Xây dựng trụ sở văn phòng Ban quản lý; trạm và chốt bảo vệ rừng; hệ thống đường mòn tuần tra bảo vệ rừng kết hợp leo núi và trạm dừng chân; chòi quan sát và canh lửa rừng; hệ thống biển báo, biển cấm; vườn ươm cây giống lâm nghiệp; cơ sở hạ tầng khác.
2.5 Quy hoạch sử dụng tài nguyên và các dịch vụ môi trường rừng đặc dụng
- Sử dụng tài nguyên bền vừng: Thực hiện theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Sử dụng các dịch vụ môi trường rừng: Theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan. Thử nghiệm cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu Ba Tia (thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn) 2.500 ha; khu Đồng Thông (thôn Mậu, xã Tuấn Mậu) 2.500 ha.
2.6 Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch truyền thống
- Quy hoạch các điểm, tuyến du lịch:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, các tuyến: Vũng Tròn đi Khe Đin; Vũng Tròn đi Khau Chon; Vũng Tròn đi Cam Cang; tuyến du lịch leo núi mạo hiểm Đồng Thông - Thác Giót; Đồng Thông - Suối Mơ - Suối nước Vàng - thác Ba Tia; Đồng Thông - Hang Dơi; du lịch văn hóa tâm linh Đồng Thông; thị trấn Thanh Sơn thăm quan nhà máy nhiệt điện Đồng Rì, mỏ than Đồng Rì.
+ Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, ngoài các điểm tham quan vui chơi hiện có như: thác Suối Mỡ, thác Thùm Thùm, tham quan động vật nuôi bán hoang dã, du lịch tâm linh; mở rộng các tuyến tham quan quanh hồ Hố Chuối, tuyến leo núi ngắm cảnh Dông Khế, Vọng Nguyệt Lâu, đỉnh chùa Hòn Trứng - Núi Chùa - Thùm Thùm, Thùm Thùm - Mây Đầu - Hồ Bắc,…
(Kết nối các điểm, tuyến du lịch với các tuyến dài như: Suối Mỡ - đền Bà Chúa Kho - đền Đô, Bắc Ninh; Suối Mỡ - Yên Tử - Côn Sơn - Kiếp Bạc; Tây Yên Tử - Khuôn Thần - cây Dã Hương; Chùa La - Suối Mỡ - Tây Yên Tử - Chùa Đồng;…).
- Quy hoạch các công trình phục vụ du lịch:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch Tây Yên Tử tại Đồng Thông (theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang); công trình tôn tạo các di tích văn hóa tâm linh Tây Yên Tử; dự án xây dựng khu trung tâm du lịch sinh thái Khe Rỗ (An Lạc).
+ Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: thực hiện dự án bảo tồn và tôn tạo di tích đền Hạ, đền Trung và đền Thượng; dự án xây dựng khách sạn, khu nghỉ dưỡng vui chơi ven hồ Hố Chuối;…
2.7. Quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
- Đào tạo kiến thức chuẩn hóa ngạch công chức.
- Đào tạo chuyên gia chuyên sâu phục vụ công tác bảo tồn.
2.8. Quy hoạch phát triển vùng đệm
- Vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử tổng diện tích là 6.618,0 ha (trong đó: 295,96 ha đất sản xuất nông nghiệp; 6.071,0 ha đất lâm nghiệp; 251,04 ha đất khác) nằm trên địa phận 29 thôn, có 3.560 hộ và 16.020 nhân khẩu.
- Thực hiện phát triển vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg, ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020.

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1 Xác lập các khu rừng đặc dụng
Quy hoạch ổn định hệ thống rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020 với quy mô 13.379,3 ha, gồm 2 khu:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: diện tích quy hoạch 12.172,2 ha thuộc địa phận các xã An Lạc, Thanh Luận, Tuấn Mậu, thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động và xã Lục Sơn, huyện Lục Nam. Với mục tiêu: bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam, bảo vệ đa dạng sinh học và các nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm, bảo vệ cảnh quan các quần thể di tích, lịch sử, danh thắng Tây Yên Tử.
- Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: diện tích quy hoạch 1.207,1 ha thuộc xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam. Với mục tiêu: bảo tồn và phát triển bền vững các giá trị lịch sử, văn hóa, đa dạng sinh học trong khu vực với việc phát triển du lịch sinh thái, giáo dục môi trường góp phần vào chiến lược bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2.2 Quy hoạch tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: tăng cường biên chế cho Ban quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận, gồm Lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Phòng bảo tồn, Trung tâm giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng và Hạt Kiểm lâm.
- Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: thực hiện chuyển đổi Ban quản lý khu du lịch Suối Mỡ hiện nay, thành Ban quản lý khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ (Theo Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh). Kiện toàn bộ máy quản lý, trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận, gồm: Lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng Bảo vệ rừng và Di tích, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổng hợp và Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường.
2.3. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học
- Quy hoạch lâm sinh, phục hồi hệ sinh thái rừng: Nâng cao chất lượng rừng trồng 464,8 ha; làm giàu rừng 300 ha; trồng cây xanh cảnh quan 12.500 cây; khoanh nuôi phục hồi rừng 280,5 ha; bảo vệ rừng (giai đoạn đến năm 2015) là 12,510 ha, đến năm 2020 là 13,082 ha.
- Bảo tồn và đa dạng sinh học: Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có; điều tra hiện trạng, phục hồi một số loài động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu mô hình phát triển cây lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến khu rừng đặc dụng; điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
2.4 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: Xây dựng, nâng cấp các trạm bảo vệ rừng; khu nhà tập thể cho cán bộ, nhân viên tại trụ sở Ban quản lý; đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng; xây dựng các biển báo, biến cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng hệ thống giao thông nội bộ và đường tuần tra bảo vệ rừng; xây dựng đường băng cản lửa; đầu tư trang thiết bị, nhà tập luyện phòng cháy, chữa cháy rừng; nâng cấp vườn ươm cây giống; xây dựng vườn sưu tập thực vật rừng; xây dựng Trung tâm du khách, nhà bảo tàng tại trụ sở Ban quản lý; nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc; khôi phục ngành nghề truyền thống…
- Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: Xây dựng trụ sở văn phòng Ban quản lý; trạm và chốt bảo vệ rừng; hệ thống đường mòn tuần tra bảo vệ rừng kết hợp leo núi và trạm dừng chân; chòi quan sát và canh lửa rừng; hệ thống biển báo, biển cấm; vườn ươm cây giống lâm nghiệp; cơ sở hạ tầng khác.
2.5 Quy hoạch sử dụng tài nguyên và các dịch vụ môi trường rừng đặc dụng
- Sử dụng tài nguyên bền vừng: Thực hiện theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Sử dụng các dịch vụ môi trường rừng: Theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan. Thử nghiệm cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu Ba Tia (thôn Nòn, thị trấn Thanh Sơn) 2.500 ha; khu Đồng Thông (thôn Mậu, xã Tuấn Mậu) 2.500 ha.
2.6 Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch truyền thống
- Quy hoạch các điểm, tuyến du lịch:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, các tuyến: Vũng Tròn đi Khe Đin; Vũng Tròn đi Khau Chon; Vũng Tròn đi Cam Cang; tuyến du lịch leo núi mạo hiểm Đồng Thông - Thác Giót; Đồng Thông - Suối Mơ - Suối nước Vàng - thác Ba Tia; Đồng Thông - Hang Dơi; du lịch văn hóa tâm linh Đồng Thông; thị trấn Thanh Sơn thăm quan nhà máy nhiệt điện Đồng Rì, mỏ than Đồng Rì.
+ Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, ngoài các điểm tham quan vui chơi hiện có như: thác Suối Mỡ, thác Thùm Thùm, tham quan động vật nuôi bán hoang dã, du lịch tâm linh; mở rộng các tuyến tham quan quanh hồ Hố Chuối, tuyến leo núi ngắm cảnh Dông Khế, Vọng Nguyệt Lâu, đỉnh chùa Hòn Trứng - Núi Chùa - Thùm Thùm, Thùm Thùm - Mây Đầu - Hồ Bắc,…
(Kết nối các điểm, tuyến du lịch với các tuyến dài như: Suối Mỡ - đền Bà Chúa Kho - đền Đô, Bắc Ninh; Suối Mỡ - Yên Tử - Côn Sơn - Kiếp Bạc; Tây Yên Tử - Khuôn Thần - cây Dã Hương; Chùa La - Suối Mỡ - Tây Yên Tử - Chùa Đồng;…).
- Quy hoạch các công trình phục vụ du lịch:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch Tây Yên Tử tại Đồng Thông (theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang); công trình tôn tạo các di tích văn hóa tâm linh Tây Yên Tử; dự án xây dựng khu trung tâm du lịch sinh thái Khe Rỗ (An Lạc).
+ Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ: thực hiện dự án bảo tồn và tôn tạo di tích đền Hạ, đền Trung và đền Thượng; dự án xây dựng khách sạn, khu nghỉ dưỡng vui chơi ven hồ Hố Chuối;…
2.7. Quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
- Đào tạo kiến thức chuẩn hóa ngạch công chức.
- Đào tạo chuyên gia chuyên sâu phục vụ công tác bảo tồn.
2.8. Quy hoạch phát triển vùng đệm
- Vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử tổng diện tích là 6.618,0 ha (trong đó: 295,96 ha đất sản xuất nông nghiệp; 6.071,0 ha đất lâm nghiệp; 251,04 ha đất khác) nằm trên địa phận 29 thôn, có 3.560 hộ và 16.020 nhân khẩu.
- Thực hiện phát triển vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg, ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020.