Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3067/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thanh niên Bình Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/09/2022", "sign_number": "3067/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/09/2022", "sign_number": "3067/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/09/2022", "sign_number": "3067/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/09/2022", "sign_number": "3067/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/09/2022", "sign_number": "3067/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3067/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thanh niên Bình Định đến 2030

Điều 1. Ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bình Định từ nay đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
...
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Trên cơ sở Chương trình và Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh từ nay đến năm 2030, ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên từ nay đến năm 2030, hàng năm với các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên trên địa bàn theo phân cấp quản lý;
c) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Chương trình; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên của tỉnh vào hệ thống chỉ tiêu thống kê của địa phương và hoàn thiện hệ thống thông tin về thanh niên theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan;
đ) Bố trí công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên ở địa phương; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham mưu quản lý nhà nước về thanh niên;
e) Hằng năm, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên của địa phương;
g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên giai đoạn 05 năm, hàng năm; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Trên cơ sở Chương trình và Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh từ nay đến năm 2030, ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên từ nay đến năm 2030, hàng năm với các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên trên địa bàn theo phân cấp quản lý;
c) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Chương trình; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên của tỉnh vào hệ thống chỉ tiêu thống kê của địa phương và hoàn thiện hệ thống thông tin về thanh niên theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan;
đ) Bố trí công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên ở địa phương; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham mưu quản lý nhà nước về thanh niên;
e) Hằng năm, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên của địa phương;
g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên giai đoạn 05 năm, hàng năm; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.