Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 539/QĐ-TTg năm 2014  bảo tồn hổ giai đoạn 2014 - 2022

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 539/QĐ-TTg năm 2014  bảo tồn hổ giai đoạn 2014 - 2022

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ giai đoạn 2014 - 2022 (dưới đây gọi tắt là Chương trình) gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ 2014 đến năm 2017:
- Xác lập các khu vực ưu tiên phục hồi hổ, con mồi của hổ và sinh cảnh sống của chúng.
- Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động nuôi hổ trên cả nước.
- Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo tồn hổ và con mồi của hổ.
- Tăng cường hoạt động bảo tồn liên biên giới về hổ nói riêng và thiên nhiên nói chung.
b) Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022:
- Xác lập đầy đủ các sinh cảnh ưu tiên cho bảo tồn hổ.
- Ngăn chặn tình trạng săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các sản phẩm và dẫn xuất từ hổ.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo tồn quần thể hổ, con mồi và sinh cảnh của chúng trong tự nhiên.
- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo tồn hổ ngoại vi nhằm tái thả hổ về sinh cảnh tự nhiên.
- Thiết lập cơ chế tài chính bền vững cho công tác bảo tồn thiên nhiên nói chung và bảo tồn hổ nói riêng.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng
Các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn hổ, sinh cảnh và con mồi của hổ.
2. Phạm vi
- Đối với bảo tồn nội vi tập trung vào các khu vực có khả năng còn hổ sinh sống; các khu vực có tiềm năng phục hồi hổ ở các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên trong đó, tập trung chủ yếu ở các Vườn quốc gia Vũ Quang (tỉnh Hà Tĩnh), Pù Mát (tỉnh Nghệ An), Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk), Chư Mom Ray (tỉnh Kon Tum) và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp (tỉnh Sơn La), Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam).
- Đối với các hoạt động thừa hành pháp luật bảo tồn hổ tập trung vào nâng cao năng lực, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế trong chống săn bắt, buôn bán, vận chuyển, chế biến, sử dụng trái phép hổ trên cả nước.
III. NỘI DUNG
1. Xác lập khu vực ưu tiên bảo tồn hổ
a) Việc đánh giá hiện trạng và tiến hành xác lập các khu vực ưu tiên bảo tồn hổ được thực hiện lồng ghép với các nội dung trong các Chương trình, Chiến lược liên quan đã được phê duyệt như: Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030; Chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
b) Điều tra, nghiên cứu, đánh giá mức độ khả thi phục hồi hổ tại các khu vực có hổ sinh sống bao gồm các Vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Chư Mom Ray, Yok Đôn và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp và Sông Thanh; đề xuất xây dựng các hành lang bảo tồn sinh cảnh sống của hổ trong tự nhiên;
c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn và hạn chế những hành động gây tác động tiêu cực đến khu vực sinh sống của hổ trong tự nhiên.
2. Xây dựng chương trình giám sát quần thể hổ và con mồi của hổ trong tự nhiên
a) Xây dựng hệ thống các tiêu chí và chỉ số phục vụ hoạt động giám sát, bảo tồn hổ và con mồi của hổ trong tự nhiên;
b) Thực hiện các chương trình giám sát biến động quần thể hổ và con mồi của hổ tại các sinh cảnh ưu tiên dựa trên các tiêu chí và chỉ số đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
c) Thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát nghiên cứu về hổ, con mồi của hổ và sinh cảnh của hổ tại các khu vực ưu tiên;
d) Đánh giá, giám sát diễn thế sinh thái các sinh cảnh ưu tiên bảo tồn hổ và các sinh cảnh khác có tiềm năng bảo tồn hổ;
đ) Triển khai các dự án nghiên cứu khoa học giám sát biến động quần thể hổ, con mồi của hổ ngoài tự nhiên;
e) Nghiên cứu chuyển giao, áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới về quản lý, bảo vệ và giám sát hổ, con mồi của hổ; khuyến khích các sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật trong nước về quản lý, bảo vệ hổ và con mồi của chúng.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ 2014 đến năm 2017:
- Xác lập các khu vực ưu tiên phục hồi hổ, con mồi của hổ và sinh cảnh sống của chúng.
- Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động nuôi hổ trên cả nước.
- Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo tồn hổ và con mồi của hổ.
- Tăng cường hoạt động bảo tồn liên biên giới về hổ nói riêng và thiên nhiên nói chung.
b) Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022:
- Xác lập đầy đủ các sinh cảnh ưu tiên cho bảo tồn hổ.
- Ngăn chặn tình trạng săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các sản phẩm và dẫn xuất từ hổ.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo tồn quần thể hổ, con mồi và sinh cảnh của chúng trong tự nhiên.
- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo tồn hổ ngoại vi nhằm tái thả hổ về sinh cảnh tự nhiên.
- Thiết lập cơ chế tài chính bền vững cho công tác bảo tồn thiên nhiên nói chung và bảo tồn hổ nói riêng.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng
Các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn hổ, sinh cảnh và con mồi của hổ.
Phạm vi
- Đối với bảo tồn nội vi tập trung vào các khu vực có khả năng còn hổ sinh sống; các khu vực có tiềm năng phục hồi hổ ở các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên trong đó, tập trung chủ yếu ở các Vườn quốc gia Vũ Quang (tỉnh Hà Tĩnh), Pù Mát (tỉnh Nghệ An), Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk), Chư Mom Ray (tỉnh Kon Tum) và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp (tỉnh Sơn La), Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam).
- Đối với các hoạt động thừa hành pháp luật bảo tồn hổ tập trung vào nâng cao năng lực, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế trong chống săn bắt, buôn bán, vận chuyển, chế biến, sử dụng trái phép hổ trên cả nước.
III. NỘI DUNG
1. Xác lập khu vực ưu tiên bảo tồn hổ
a) Việc đánh giá hiện trạng và tiến hành xác lập các khu vực ưu tiên bảo tồn hổ được thực hiện lồng ghép với các nội dung trong các Chương trình, Chiến lược liên quan đã được phê duyệt như: Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030; Chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
b) Điều tra, nghiên cứu, đánh giá mức độ khả thi phục hồi hổ tại các khu vực có hổ sinh sống bao gồm các Vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Chư Mom Ray, Yok Đôn và các Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp và Sông Thanh; đề xuất xây dựng các hành lang bảo tồn sinh cảnh sống của hổ trong tự nhiên;
c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn và hạn chế những hành động gây tác động tiêu cực đến khu vực sinh sống của hổ trong tự nhiên.
Xây dựng chương trình giám sát quần thể hổ và con mồi của hổ trong tự nhiên
a) Xây dựng hệ thống các tiêu chí và chỉ số phục vụ hoạt động giám sát, bảo tồn hổ và con mồi của hổ trong tự nhiên;
b) Thực hiện các chương trình giám sát biến động quần thể hổ và con mồi của hổ tại các sinh cảnh ưu tiên dựa trên các tiêu chí và chỉ số đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
c) Thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát nghiên cứu về hổ, con mồi của hổ và sinh cảnh của hổ tại các khu vực ưu tiên;
d) Đánh giá, giám sát diễn thế sinh thái các sinh cảnh ưu tiên bảo tồn hổ và các sinh cảnh khác có tiềm năng bảo tồn hổ;
đ) Triển khai các dự án nghiên cứu khoa học giám sát biến động quần thể hổ, con mồi của hổ ngoài tự nhiên;
e) Nghiên cứu chuyển giao, áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới về quản lý, bảo vệ và giám sát hổ, con mồi của hổ; khuyến khích các sáng kiến, giải pháp khoa học kỹ thuật trong nước về quản lý, bảo vệ hổ và con mồi của chúng.