Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 388/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "388/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "388/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "388/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "388/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "388/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 388/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
9. Phát triển kinh tế biển, đảo
Kinh tế biển, đảo là khâu đột phá quan trọng trong chiến lược phát triển của tỉnh, xây dựng Kiên Giang là tỉnh khá về phát triển kinh tế biển của cả nước. Tập trung vào 5 lĩnh vực: Nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy hải sản; du lịch biển, đảo; khu kinh tế và khu đô thị ven biển; công nghiệp năng lượng gắn với dự án khí lô B - Ô Môn; kinh tế hàng hải.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển
- Cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư nhằm khuyến khích, huy động vốn trong dân cư, doanh nghiệp vốn nước ngoài, vốn các nhà đầu tư bên ngoài vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh với các hình thức đầu tư phù hợp.
- Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn từ trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế, chính sách ưu đãi. Chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp bảo đảm vốn cho các công trình, dự án trọng điểm. Xây dựng các dự án hạ tầng hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng của Nhà nước.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn thông qua đầu tư các trường nghề chất lượng cao; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người lao động; đồng thời có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, lao động có chuyên môn sâu các ngành nông nghiệp, thủy sản, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, du lịch.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị từ cơ sở đến cấp tỉnh; chú trọng đào tạo cán bộ trẻ dự nguồn bổ sung cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
3. Giải pháp về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
- Tập trung các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng hoàn thiện; đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chú trọng vào các dự án trọng tâm, trọng điểm theo quy hoạch của tỉnh với các hình thức đầu tư phù hợp.
- Thực hiện đầy đủ, đúng quy định các cơ chế, chính sách của trung ương để đầu tư các dự án có vốn đầu tư quy mô lớn và những ngành, lĩnh vực mà tỉnh khuyến khích đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm đầu tư công, tăng thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các lĩnh vực phù hợp quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là mạng lưới giao thông, công trình thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển đô thị, cấp điện, viễn thông.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, quản lý tài nguyên, môi trường
- Phát triển khoa học, công nghệ hướng vào khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã đề ra.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các loại rừng, môi trường biển và ven biển, các khu bảo tồn hệ sinh thái đặc thù; khắc phục ô nhiễm, cải thiện vệ sinh môi trường tại các khu, điểm du lịch, khu vực khai thác khoáng sản và nuôi trồng thủy sản.
- Triển khai thực hiện chương trình hành động để thích ứng với biến đổi khí hậu; tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, kết cấu hạ tầng các đô thị ven biển; đầu tư xây dựng tuyến đê biển Tây, kết hợp với đường giao thông và hệ thống cống, đập các cửa sông để ngăn mặn.
5. Giải pháp về hợp tác, liên kết và mở rộng thị trường
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa Kiên Giang với các bộ, ngành và các tỉnh thành trong cả nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế - xã hội với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù để cùng phát triển nhanh, bền vững.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển các thị trường mới nhằm giảm sự tập trung quá mức vào một thị trường cụ thể.

Content:
Phát triển kinh tế biển, đảo
Kinh tế biển, đảo là khâu đột phá quan trọng trong chiến lược phát triển của tỉnh, xây dựng Kiên Giang là tỉnh khá về phát triển kinh tế biển của cả nước. Tập trung vào 5 lĩnh vực: Nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy hải sản; du lịch biển, đảo; khu kinh tế và khu đô thị ven biển; công nghiệp năng lượng gắn với dự án khí lô B - Ô Môn; kinh tế hàng hải.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển
- Cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư nhằm khuyến khích, huy động vốn trong dân cư, doanh nghiệp vốn nước ngoài, vốn các nhà đầu tư bên ngoài vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh với các hình thức đầu tư phù hợp.
- Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn từ trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế, chính sách ưu đãi. Chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp bảo đảm vốn cho các công trình, dự án trọng điểm. Xây dựng các dự án hạ tầng hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng của Nhà nước.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn thông qua đầu tư các trường nghề chất lượng cao; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người lao động; đồng thời có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, lao động có chuyên môn sâu các ngành nông nghiệp, thủy sản, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, du lịch.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị từ cơ sở đến cấp tỉnh; chú trọng đào tạo cán bộ trẻ dự nguồn bổ sung cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
3. Giải pháp về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
- Tập trung các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng hoàn thiện; đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chú trọng vào các dự án trọng tâm, trọng điểm theo quy hoạch của tỉnh với các hình thức đầu tư phù hợp.
- Thực hiện đầy đủ, đúng quy định các cơ chế, chính sách của trung ương để đầu tư các dự án có vốn đầu tư quy mô lớn và những ngành, lĩnh vực mà tỉnh khuyến khích đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm đầu tư công, tăng thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các lĩnh vực phù hợp quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là mạng lưới giao thông, công trình thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển đô thị, cấp điện, viễn thông.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, quản lý tài nguyên, môi trường
- Phát triển khoa học, công nghệ hướng vào khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã đề ra.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các loại rừng, môi trường biển và ven biển, các khu bảo tồn hệ sinh thái đặc thù; khắc phục ô nhiễm, cải thiện vệ sinh môi trường tại các khu, điểm du lịch, khu vực khai thác khoáng sản và nuôi trồng thủy sản.
- Triển khai thực hiện chương trình hành động để thích ứng với biến đổi khí hậu; tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, kết cấu hạ tầng các đô thị ven biển; đầu tư xây dựng tuyến đê biển Tây, kết hợp với đường giao thông và hệ thống cống, đập các cửa sông để ngăn mặn.
5. Giải pháp về hợp tác, liên kết và mở rộng thị trường
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa Kiên Giang với các bộ, ngành và các tỉnh thành trong cả nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế - xã hội với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù để cùng phát triển nhanh, bền vững.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển các thị trường mới nhằm giảm sự tập trung quá mức vào một thị trường cụ thể.