Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2094/QĐ-UBND quy hoạch vùng sản xuất chế biến tiêu thụ cây dong riềng Bắc Kạn 2015 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2094/QĐ-UBND quy hoạch vùng sản xuất chế biến tiêu thụ cây dong riềng Bắc Kạn 2015 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất, chế biến tiêu thụ cây dong riềng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Đánh giá hiệu quả dự án:
...
b) Hiệu quả của dự án:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Đến năm 2020, sản lượng củ dong riềng 112.500 tấn, sản lượng tinh bột 17.000tấn, lượng miến sản xuất ra 4.200 tấn, còn lại 10.000 tấn tinh bột bán ra ngoài tỉnh, giá trị sản xuất đạt 494.500 triệu đồng/năm. Tổng giai đoạn 2016 - 2020 lợi nhuận thu về ước đạt 478.330 triệu đồng.
+ Đến năm 2025, sản lượng củ dong riềng 160.000 tấn, sản lượng tinh bột 25.000tấn, lượng miến sản xuất ra 9.000 tấn, còn lại 10.000 tấn tinh bột bán ra ngoài tỉnh, giá trị sản xuất đạt 819.500 triệu đồng/năm. Tổng giai đoạn 2021 - 2025 lợi nhuận ước đạt 765.800 triệu đồng.
+ Đến năm 2030, sản lượng củ dong riềng 160.000 tấn, sản lượng tinh bột 25.000tấn, lượng miến sản xuất ra 12.000 tấn, còn lại 5.000 tấn tinh bột bán ra ngoài tỉnh; giá trị sản xuất đạt 924.500 triệu đồng/năm. Tổng giai đoạn 2026 - 2030 lợi nhuận ước đạt 840.800 triệu đồng.
- Hiệu quả xã hội:
+ Hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa của cây dong riềng, các khu công nghiệp - dịch vụ chế biến, tiêu thụ sản phẩm góp phần chuyển dịch cơ cấu nội ngành, tạo việc làm ổn định cho trên 20 ngàn lao động nông thôn có việc làm ổn định từ 03 - 06 tháng/năm, góp phần tích cực trong công tác giảm nghèo, giảm áp lực di chuyển lao động thất nghiệp từ nông thôn ra thành thị.
+ Nâng cao trình độ lao động nông thôn, hướng tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong sản xuất; phát triển các làng nghề, các nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm.
- Hiệu quả môi trường:
+ Dong riềng được trồng trên đất dốc, vào mùa mưa khi thân lá dong riềng đã phát triển mạnh giúp hạn chế xói mòn, rửa trôi góp phần bảo vệ môi trường.
+ Sản xuất, chế biến dong riềng được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, việc xử lý nguồn bã thải, nước thải từ các cơ sở chế biến tinh bột, sản xuất miến được đầu tư góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và toàn xã hội.

Content:
Hiệu quả của dự án:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Đến năm 2020, sản lượng củ dong riềng 112.500 tấn, sản lượng tinh bột 17.000tấn, lượng miến sản xuất ra 4.200 tấn, còn lại 10.000 tấn tinh bột bán ra ngoài tỉnh, giá trị sản xuất đạt 494.500 triệu đồng/năm. Tổng giai đoạn 2016 - 2020 lợi nhuận thu về ước đạt 478.330 triệu đồng.
+ Đến năm 2025, sản lượng củ dong riềng 160.000 tấn, sản lượng tinh bột 25.000tấn, lượng miến sản xuất ra 9.000 tấn, còn lại 10.000 tấn tinh bột bán ra ngoài tỉnh, giá trị sản xuất đạt 819.500 triệu đồng/năm. Tổng giai đoạn 2021 - 2025 lợi nhuận ước đạt 765.800 triệu đồng.
+ Đến năm 2030, sản lượng củ dong riềng 160.000 tấn, sản lượng tinh bột 25.000tấn, lượng miến sản xuất ra 12.000 tấn, còn lại 5.000 tấn tinh bột bán ra ngoài tỉnh; giá trị sản xuất đạt 924.500 triệu đồng/năm. Tổng giai đoạn 2026 - 2030 lợi nhuận ước đạt 840.800 triệu đồng.
- Hiệu quả xã hội:
+ Hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa của cây dong riềng, các khu công nghiệp - dịch vụ chế biến, tiêu thụ sản phẩm góp phần chuyển dịch cơ cấu nội ngành, tạo việc làm ổn định cho trên 20 ngàn lao động nông thôn có việc làm ổn định từ 03 - 06 tháng/năm, góp phần tích cực trong công tác giảm nghèo, giảm áp lực di chuyển lao động thất nghiệp từ nông thôn ra thành thị.
+ Nâng cao trình độ lao động nông thôn, hướng tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong sản xuất; phát triển các làng nghề, các nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm.
- Hiệu quả môi trường:
+ Dong riềng được trồng trên đất dốc, vào mùa mưa khi thân lá dong riềng đã phát triển mạnh giúp hạn chế xói mòn, rửa trôi góp phần bảo vệ môi trường.
+ Sản xuất, chế biến dong riềng được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, việc xử lý nguồn bã thải, nước thải từ các cơ sở chế biến tinh bột, sản xuất miến được đầu tư góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và toàn xã hội.