Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1960/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1960/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Hồ sơ do Công ty Nikken Sekkei Civil Engineering Ltd (Nhật Bản) lập, Sở Xây dựng thẩm định trình phê duyệt) với các nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
d) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước chính sử dụng nguồn nước mặt sông Thái Bình. Quy hoạch, cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước hiện có trên địa bàn thành phố (gồm Nhà máy nước Cẩm Thượng; Oret, Việt Hòa, Viwaseen6, Thanh Sơn) lên 187.000 m3/ng.đ phục vụ đủ nhu cầu dùng nước cho thành phố Hải Dương và một số huyện lân cận (theo quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Hải Dương). Ngoài ra tiếp tục xây dựng, cải tạo bổ sung các đường ống truyền dẫn, nâng công suất trạm bơm tăng áp tại Gia Lộc và Nam Sách để nâng cao chất lượng phục vụ.
e) Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện từ lưới điện quốc gia thông qua các trạm hiện có. Tổng nhu cầu phụ tải tính đến 2030 khoảng 511.675KW. Dự kiến nâng công suất các trạm hiện có và xây mới 3 trạm 220kV, 2 trạm 110kV. Cải tạo và xây dựng đường dây 220kV và 110kV cung cấp điện đến các trạm biến áp.
f) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Phát triển tuyến truyền dẫn mới, thực hiện ngầm hóa đồng bộ với xây dựng hạ tầng cơ sở.
g) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
Hệ thống nước thải: Phân chia 7 lưu vực thoát, bố trí các trạm xử lý nước thải cho mỗi lưu vực gồm 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt và 3 trạm xử lý nước thải công nghiệp.
Rác thải sinh hoạt: được thu gom từ các điểm tập kết rác đến 3 trạm xử lý trung chuyển tại khu vực xã An Châu, phường Việt Hòa và xã Thống Nhất đưa đến Nhà máy xử lý rác thải tại xã Việt Hồng. Rác thải công nghiệp và rác thải y tế được thu gom và xử lý riêng theo quy định.
h) Quy hoạch nghĩa trang: Dự báo đến năm 2030 cần 29,65ha đất nghĩa trang. Định hướng mở rộng nghĩa trang hiện trạng Cầu Cương lên 10ha và dự kiến xây dựng thêm 01 nghĩa trang tại xã Thống Nhất với quy mô khoảng 26ha.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá xu hướng diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch với các tích cực tạo ra bởi việc hình thành và phát triển đô thị và một số tác động tiêu cực. Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường: quy hoạch hệ thống cây xanh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tối thiểu hóa mức rủi ro; có giải pháp kỹ thuật, công nghệ xử lý nước thải triệt để đạt theo quy chuẩn, phát triển hệ thống cây xanh giảm ồn, bụi hiệu quả; các giải pháp trong quản lý bảo vệ, quan trắc, giám sát môi trường.

Content:
Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước chính sử dụng nguồn nước mặt sông Thái Bình. Quy hoạch, cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước hiện có trên địa bàn thành phố (gồm Nhà máy nước Cẩm Thượng; Oret, Việt Hòa, Viwaseen6, Thanh Sơn) lên 187.000 m3/ng.đ phục vụ đủ nhu cầu dùng nước cho thành phố Hải Dương và một số huyện lân cận (theo quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Hải Dương). Ngoài ra tiếp tục xây dựng, cải tạo bổ sung các đường ống truyền dẫn, nâng công suất trạm bơm tăng áp tại Gia Lộc và Nam Sách để nâng cao chất lượng phục vụ.
e) Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện từ lưới điện quốc gia thông qua các trạm hiện có. Tổng nhu cầu phụ tải tính đến 2030 khoảng 511.675KW. Dự kiến nâng công suất các trạm hiện có và xây mới 3 trạm 220kV, 2 trạm 110kV. Cải tạo và xây dựng đường dây 220kV và 110kV cung cấp điện đến các trạm biến áp.
f) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Phát triển tuyến truyền dẫn mới, thực hiện ngầm hóa đồng bộ với xây dựng hạ tầng cơ sở.
g) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
Hệ thống nước thải: Phân chia 7 lưu vực thoát, bố trí các trạm xử lý nước thải cho mỗi lưu vực gồm 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt và 3 trạm xử lý nước thải công nghiệp.
Rác thải sinh hoạt: được thu gom từ các điểm tập kết rác đến 3 trạm xử lý trung chuyển tại khu vực xã An Châu, phường Việt Hòa và xã Thống Nhất đưa đến Nhà máy xử lý rác thải tại xã Việt Hồng. Rác thải công nghiệp và rác thải y tế được thu gom và xử lý riêng theo quy định.
h) Quy hoạch nghĩa trang: Dự báo đến năm 2030 cần 29,65ha đất nghĩa trang. Định hướng mở rộng nghĩa trang hiện trạng Cầu Cương lên 10ha và dự kiến xây dựng thêm 01 nghĩa trang tại xã Thống Nhất với quy mô khoảng 26ha.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá xu hướng diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch với các tích cực tạo ra bởi việc hình thành và phát triển đô thị và một số tác động tiêu cực. Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường: quy hoạch hệ thống cây xanh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tối thiểu hóa mức rủi ro; có giải pháp kỹ thuật, công nghệ xử lý nước thải triệt để đạt theo quy chuẩn, phát triển hệ thống cây xanh giảm ồn, bụi hiệu quả; các giải pháp trong quản lý bảo vệ, quan trắc, giám sát môi trường.