Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1022/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2017

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1022/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2017

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp chung
a) Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của Vùng trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng, đổi mới và hạ giá thành sản phẩm phù hợp hơn. Đây là giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa trong Vùng, thông qua các nội dung:
+ Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã, tùy theo điều kiện và khả năng của mình doanh nghiệp có thể thành lập bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới hoặc thuê ngoài để luôn có phương án đưa sản phẩm mới ra thị trường.
+ Chú trọng công tác dự báo trước nhu cầu và những biến động của thị trường. Việc nghiên cứu cải tiến, nâng cấp sản phẩm cần phải đi trước một bước.
+ Chủ động về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu, đặc biệt là đối với các nguyên liệu đầu vào, có thể thông qua các hệ thống đại lý cung ứng, các doanh nghiệp vệ tinh và thông qua liên kết các nhà mua hàng để giảm chi phí đầu vào của sản xuất. Bên cạnh đó, có chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn lao động có chất lượng cao.
- Phát triển (đầu tư) một hoặc một vài dự án hạ tầng thương mại, có quy mô lớn, cơ sở vật chất hiện đại, có sức lan tỏa rộng đảm nhiệm vai trò nòng cốt trong phát triển thương mại bán buôn, từ đó đưa ra các điều kiện ưu đãi để thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho các địa phương, các vùng có mối quan hệ liên kết thương mại với Vùng.
- Đầu tư thích đáng vào việc xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, bảo đảm nâng cao một bước tỷ lệ hàng hóa sản xuất được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng sản phẩm. Coi đây là yêu cầu bắt buộc cần có để thúc đẩy sản xuất và thương mại của Vùng phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp Vùng với các vùng hoặc địa phương khác để phát triển thương mại. Hỗ trợ và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp của Vùng đầu tư ra các tỉnh, thành phố khác trên cả nước. Bên cạnh đó, triển khai trên diện rộng mô hình liên kết theo chuỗi giữa những nhà sản xuất, nhất là sản xuất hàng nông sản thực phẩm với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm trên cả nước, như thị trường Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để xác định lợi thế so sánh và khả năng trao đổi hàng hóa để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của Vùng.
- Phát huy tối đa vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong liên kết sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng. Bên cạnh việc liên kết, điều tiết cung cầu của một mặt hàng cụ thể, các hiệp hội cần tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại một cách hệ thống và có quy mô nhằm quảng bá cho sản phẩm của hiệp hội; tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Content:
Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của Vùng trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng, đổi mới và hạ giá thành sản phẩm phù hợp hơn. Đây là giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa trong Vùng, thông qua các nội dung:
+ Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã, tùy theo điều kiện và khả năng của mình doanh nghiệp có thể thành lập bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới hoặc thuê ngoài để luôn có phương án đưa sản phẩm mới ra thị trường.
+ Chú trọng công tác dự báo trước nhu cầu và những biến động của thị trường. Việc nghiên cứu cải tiến, nâng cấp sản phẩm cần phải đi trước một bước.
+ Chủ động về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu, đặc biệt là đối với các nguyên liệu đầu vào, có thể thông qua các hệ thống đại lý cung ứng, các doanh nghiệp vệ tinh và thông qua liên kết các nhà mua hàng để giảm chi phí đầu vào của sản xuất. Bên cạnh đó, có chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn lao động có chất lượng cao.
- Phát triển (đầu tư) một hoặc một vài dự án hạ tầng thương mại, có quy mô lớn, cơ sở vật chất hiện đại, có sức lan tỏa rộng đảm nhiệm vai trò nòng cốt trong phát triển thương mại bán buôn, từ đó đưa ra các điều kiện ưu đãi để thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho các địa phương, các vùng có mối quan hệ liên kết thương mại với Vùng.
- Đầu tư thích đáng vào việc xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, bảo đảm nâng cao một bước tỷ lệ hàng hóa sản xuất được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng sản phẩm. Coi đây là yêu cầu bắt buộc cần có để thúc đẩy sản xuất và thương mại của Vùng phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp Vùng với các vùng hoặc địa phương khác để phát triển thương mại. Hỗ trợ và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp của Vùng đầu tư ra các tỉnh, thành phố khác trên cả nước. Bên cạnh đó, triển khai trên diện rộng mô hình liên kết theo chuỗi giữa những nhà sản xuất, nhất là sản xuất hàng nông sản thực phẩm với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm trên cả nước, như thị trường Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để xác định lợi thế so sánh và khả năng trao đổi hàng hóa để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của Vùng.
- Phát huy tối đa vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong liên kết sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng. Bên cạnh việc liên kết, điều tiết cung cầu của một mặt hàng cụ thể, các hiệp hội cần tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại một cách hệ thống và có quy mô nhằm quảng bá cho sản phẩm của hiệp hội; tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.