Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2879/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển Du lịch Quảng Nam đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2879/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển Du lịch Quảng Nam đến 2015

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
4. Cơ sở lưu trú:
- Năm 2015: Nhu cầu phòng lưu trú 14.290 phòng.
- Năm 2020: Nhu cầu phòng lưu trú 29.600 phòng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NAM
1. Định hướng tổ chức không gian: Không gian phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam bao gồm phía đông đường Quốc lộ 1A đến ven biển, đảo Cù Lao Chàm, đảo Tam Hải và vùng phía tây của tỉnh, được tổ chức thành 4 khu vực:
1.1. Khu vực phát triển du lịch các di sản văn hóa - lịch sử:
- Phạm vi tổ chức không gian: phía đông bắc tỉnh Quảng Nam, bao gồm thành phố Hội An và các huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên.
- Trung tâm: Đô thị du lịch Hội An.
- Các khu, điểm du lịch chính:
+ Khu di sản văn hóa thế giới Hội An và vùng phụ cận: Định hướng phát triển thế mạnh du lịch văn hoá (tham quan các di tích, công trình kiến trúc, nghiên cứu di chỉ khảo cổ, tham dự các lễ hội, các chương trình nghệ thuật dân tộc), tham quan Công viên Văn hoá Du lịch Hội An, mua sắm hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, du thuyền trên sông, tham quan làng nghề, du lịch hội nghị, du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái. Ưu tiên phát triển đảo Cù Lao Chàm thành khu nghỉ dưỡng biển cao cấp. Ven biển Điện Ngọc – Cẩm An và ven sông Cổ Cò phát triển các khu nghĩ dưỡng, khu giải trí cao cấp, khách sạn từ 3 sao trở lên.
Hội An kết nối với các vùng phụ cận hình thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước có sức cạnh tranh quốc tế.
+ Khu di sản thế giới Mỹ Sơn và vùng phụ cận: hướng phát triển của du lịch Mỹ Sơn là khai thác thế mạnh du lịch văn hoá, tham quan di tích, du lịch nghiên cứu văn hóa Champa, văn hóa Sa Huỳnh, di tích lịch sử cách mạng. Du lịch văn hoá kết hợp với du lịch sinh thái.
1.2. Khu vực phát triển du lịch cộng đồng:
Phạm vi tổ chức không gian: các làng quê, làng nghề, làng đồng bào dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch. Tùy theo từng đặc điểm của mỗi vùng mà phát huy thế mạnh để khai thác du lịch cộng đồng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương.
1.3. Khu vực phát triển du lịch văn hóa - lịch sử kết hợp thương mại, vui chơi giải trí:
Phạm vi tổ chức không gian bao gồm phía đông các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Phú Ninh, Đại Lộc, thành phố Tam Kỳ, với các điểm du lịch chính: Vùng ven biển Nam Cửa Đại đến giáp Quảng Ngãi, đảo Tam Hải quy hoạch xây dựng các trung tâm hội thảo, hội nghị, trung tâm thương mại, các khu vui chơi giải trí và các khu nghĩ dưỡng, sân golf cao cấp kết hợp thăm quan các di tích văn hóa - lịch sử, những nơi có phong cảnh đẹp như: hồ, thác nước...
1.4. Khu vực ưu tiên phát triển du lịch sinh thái kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc:
Phạm vi tổ chức không gian gồm các huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Nam. Định hướng phát triển các loại hình dịch vụ du lịch ở đây là: tham quan di tích lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng núi, tham quan các hang động tự nhiên, rừng nguyên sinh. Đặc biệt thu hút du khách tham quan làng văn hoá các dân tộc thiểu số, gắn du lịch đường Hồ Chí Minh với tuyến du lịch đường bộ qua cửa khẩu Đắk Tà Ốc.
2. Định hướng thị trường khách: Đẩy mạnh khai thác thị trường khách từ Châu Âu, Bắc Mỹ. Phát triển các thị trường tiềm năng như: Nga, Úc, Niu Di Lân, các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản...gắn với việc chú trọng thị trường khách du lịch nội địa. Trong từng giai đoạn, xác định một số thị trường du lịch trọng điểm nhằm định hướng quảng bá, xúc tiến du lịch đạt hiệu quả.
3. Định hướng phát triển loại hình du lịch: Căn cứ tiềm năng tài nguyên du lịch và các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật trên địa bàn lãnh thổ, những loại hình du lịch chủ yếu của Quảng Nam có thể tổ chức được bao gồm:
- Du lịch văn hoá - lịch sử (du lịch gắn với việc tìm hiểu các giá trị di sản văn hoá hoặc trực tiếp tham gia vào các hoạt động văn hóa).
- Du lịch nghỉ dưỡng biển (du lịch tham quan, nghỉ dưỡng biển và tham gia các hoạt động thể thao biển, vui chơi giải trí).
- Du lịch tham quan, nghiên cứu (du lịch tham quan kết hợp với tìm hiểu thực tiễn và nghiên cứu một số vấn đề đặc trưng của địa danh du lịch).
- Du lịch sinh thái (du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương).
- Du lịch thể thao, mạo hiểm (du lịch gắn với các sự kiện thể thao và các hoạt động thể thao, mạo hiểm).
- Du lịch hội nghị, hội thảo (tổ chức hội nghị, hội thảo kết hợp tham quan du lịch). Đây là loại hình mới phát triển nhưng cần được đầu tư bởi khách tham dự thường có địa vị xã hội nhất định và khả năng chi trả tương đối cao, mặt khác hội nghị hội thảo là dịp tốt để tuyên truyền cho du lịch của tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh. Thành lập ban quản lý khu du lịch trọng điểm, triển khai hiệu quả công tác xúc tiến du lịch; đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh nghiệp, áp dụng cơ chế "một cửa" trong việc xét duyệt các thủ tục đầu tư và kinh doanh.
Khuyến khích phát triển các hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn như Hiệp hội kinh doanh khách sạn, Hiệp hội kinh doanh lữ hành, Hiệp hội Du lịch... nhằm ổn định kinh doanh, ổn định thị trường, tránh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh.
2. Tích cực huy động các nguồn lực cho phát triển du lịch. Khuyến khích huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực du lịch. Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ đối với các hoạt động kinh doanh du lịch và đối với vùng đặc biệt khó khăn.
3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù. Tiến hành điều tra đánh giá về hiện trạng, tiềm năng tạo sản phẩm của du lịch Quảng Nam, từ đó có kế hoạch xây dựng sản phẩm mang tính đặc thù, có chất lượng cao và đáp ứng được yêu cầu thị trường. Phát huy thế mạnh du lịch văn hoá, lịch sử, tham quan 2 di sản thế giới và nghỉ dưỡng biển; phát triển một số loại hình du lịch khác như: du lịch sinh thái; du lịch cộng đồng, du lịch tìm hiểu đời sống các dân tộc; du lịch hội nghị; du lịch mua sắm và vui chơi giải trí cao cấp; du lịch thể thao: lặn biển, lướt sóng, đua thuyền buồm, chơi golf...; du lịch caraval.
4. Tích cực mở rộng hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn khu vực miền Trung - Tây Nguyên (Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt) và 2 trung tâm du lịch lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng thị trường các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á. Tận dụng tối đa lợi thế cửa khẩu quốc tế và tuyến du lịch hành lang Đông Tây để phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Thái Lan, Myanma và thị trường khách quốc tế từ các nước khác thông qua Thái Lan nối tua (tour) sang Việt Nam.

Content:
Cơ sở lưu trú:
- Năm 2015: Nhu cầu phòng lưu trú 14.290 phòng.
- Năm 2020: Nhu cầu phòng lưu trú 29.600 phòng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NAM
1. Định hướng tổ chức không gian: Không gian phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam bao gồm phía đông đường Quốc lộ 1A đến ven biển, đảo Cù Lao Chàm, đảo Tam Hải và vùng phía tây của tỉnh, được tổ chức thành 4 khu vực:
1.1. Khu vực phát triển du lịch các di sản văn hóa - lịch sử:
- Phạm vi tổ chức không gian: phía đông bắc tỉnh Quảng Nam, bao gồm thành phố Hội An và các huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên.
- Trung tâm: Đô thị du lịch Hội An.
- Các khu, điểm du lịch chính:
+ Khu di sản văn hóa thế giới Hội An và vùng phụ cận: Định hướng phát triển thế mạnh du lịch văn hoá (tham quan các di tích, công trình kiến trúc, nghiên cứu di chỉ khảo cổ, tham dự các lễ hội, các chương trình nghệ thuật dân tộc), tham quan Công viên Văn hoá Du lịch Hội An, mua sắm hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, du thuyền trên sông, tham quan làng nghề, du lịch hội nghị, du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái. Ưu tiên phát triển đảo Cù Lao Chàm thành khu nghỉ dưỡng biển cao cấp. Ven biển Điện Ngọc – Cẩm An và ven sông Cổ Cò phát triển các khu nghĩ dưỡng, khu giải trí cao cấp, khách sạn từ 3 sao trở lên.
Hội An kết nối với các vùng phụ cận hình thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước có sức cạnh tranh quốc tế.
+ Khu di sản thế giới Mỹ Sơn và vùng phụ cận: hướng phát triển của du lịch Mỹ Sơn là khai thác thế mạnh du lịch văn hoá, tham quan di tích, du lịch nghiên cứu văn hóa Champa, văn hóa Sa Huỳnh, di tích lịch sử cách mạng. Du lịch văn hoá kết hợp với du lịch sinh thái.
1.2. Khu vực phát triển du lịch cộng đồng:
Phạm vi tổ chức không gian: các làng quê, làng nghề, làng đồng bào dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch. Tùy theo từng đặc điểm của mỗi vùng mà phát huy thế mạnh để khai thác du lịch cộng đồng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương.
1.3. Khu vực phát triển du lịch văn hóa - lịch sử kết hợp thương mại, vui chơi giải trí:
Phạm vi tổ chức không gian bao gồm phía đông các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Phú Ninh, Đại Lộc, thành phố Tam Kỳ, với các điểm du lịch chính: Vùng ven biển Nam Cửa Đại đến giáp Quảng Ngãi, đảo Tam Hải quy hoạch xây dựng các trung tâm hội thảo, hội nghị, trung tâm thương mại, các khu vui chơi giải trí và các khu nghĩ dưỡng, sân golf cao cấp kết hợp thăm quan các di tích văn hóa - lịch sử, những nơi có phong cảnh đẹp như: hồ, thác nước...
1.Khu vực ưu tiên phát triển du lịch sinh thái kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc:
Phạm vi tổ chức không gian gồm các huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Nam. Định hướng phát triển các loại hình dịch vụ du lịch ở đây là: tham quan di tích lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng núi, tham quan các hang động tự nhiên, rừng nguyên sinh. Đặc biệt thu hút du khách tham quan làng văn hoá các dân tộc thiểu số, gắn du lịch đường Hồ Chí Minh với tuyến du lịch đường bộ qua cửa khẩu Đắk Tà Ốc.
2. Định hướng thị trường khách: Đẩy mạnh khai thác thị trường khách từ Châu Âu, Bắc Mỹ. Phát triển các thị trường tiềm năng như: Nga, Úc, Niu Di Lân, các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản...gắn với việc chú trọng thị trường khách du lịch nội địa. Trong từng giai đoạn, xác định một số thị trường du lịch trọng điểm nhằm định hướng quảng bá, xúc tiến du lịch đạt hiệu quả.
3. Định hướng phát triển loại hình du lịch: Căn cứ tiềm năng tài nguyên du lịch và các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật trên địa bàn lãnh thổ, những loại hình du lịch chủ yếu của Quảng Nam có thể tổ chức được bao gồm:
- Du lịch văn hoá - lịch sử (du lịch gắn với việc tìm hiểu các giá trị di sản văn hoá hoặc trực tiếp tham gia vào các hoạt động văn hóa).
- Du lịch nghỉ dưỡng biển (du lịch tham quan, nghỉ dưỡng biển và tham gia các hoạt động thể thao biển, vui chơi giải trí).
- Du lịch tham quan, nghiên cứu (du lịch tham quan kết hợp với tìm hiểu thực tiễn và nghiên cứu một số vấn đề đặc trưng của địa danh du lịch).
- Du lịch sinh thái (du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương).
- Du lịch thể thao, mạo hiểm (du lịch gắn với các sự kiện thể thao và các hoạt động thể thao, mạo hiểm).
- Du lịch hội nghị, hội thảo (tổ chức hội nghị, hội thảo kết hợp tham quan du lịch). Đây là loại hình mới phát triển nhưng cần được đầu tư bởi khách tham dự thường có địa vị xã hội nhất định và khả năng chi trả tương đối cao, mặt khác hội nghị hội thảo là dịp tốt để tuyên truyền cho du lịch của tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh. Thành lập ban quản lý khu du lịch trọng điểm, triển khai hiệu quả công tác xúc tiến du lịch; đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh nghiệp, áp dụng cơ chế "một cửa" trong việc xét duyệt các thủ tục đầu tư và kinh doanh.
Khuyến khích phát triển các hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn như Hiệp hội kinh doanh khách sạn, Hiệp hội kinh doanh lữ hành, Hiệp hội Du lịch... nhằm ổn định kinh doanh, ổn định thị trường, tránh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh.
2. Tích cực huy động các nguồn lực cho phát triển du lịch. Khuyến khích huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực du lịch. Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ đối với các hoạt động kinh doanh du lịch và đối với vùng đặc biệt khó khăn.
3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù. Tiến hành điều tra đánh giá về hiện trạng, tiềm năng tạo sản phẩm của du lịch Quảng Nam, từ đó có kế hoạch xây dựng sản phẩm mang tính đặc thù, có chất lượng cao và đáp ứng được yêu cầu thị trường. Phát huy thế mạnh du lịch văn hoá, lịch sử, tham quan 2 di sản thế giới và nghỉ dưỡng biển; phát triển một số loại hình du lịch khác như: du lịch sinh thái; du lịch cộng đồng, du lịch tìm hiểu đời sống các dân tộc; du lịch hội nghị; du lịch mua sắm và vui chơi giải trí cao cấp; du lịch thể thao: lặn biển, lướt sóng, đua thuyền buồm, chơi golf...; du lịch caraval.
Tích cực mở rộng hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn khu vực miền Trung - Tây Nguyên (Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt) và 2 trung tâm du lịch lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng thị trường các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á. Tận dụng tối đa lợi thế cửa khẩu quốc tế và tuyến du lịch hành lang Đông Tây để phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Thái Lan, Myanma và thị trường khách quốc tế từ các nước khác thông qua Thái Lan nối tua (tour) sang Việt Nam.