Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1587/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "1587/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1587/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, các vùng lân cận giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng phát triển sau năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau
...
4. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ VTKCC bằng xe buýt
Lấy bến xe khách tại các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa để bố trí kết hợp làm các bến xe buýt cụ thể như sau:
a) Bến xe trung tâm:
Xây dựng 03 bến xe trung tâm của tỉnh như sau: Bến xe Biên Hòa, diện tích 12.763m2, Bến xe trung chuyển Dầu Giây, diện tích 10.528m2 và bến xe tại xã Long An, huyện Long Thành, diện tích 40.000m2.
Bến xe Biên Hòa tại trung tâm thành phố Biên Hòa phù hợp với sự phát triển kinh tế của tỉnh và vùng lân cận. Bến xe Dầu Giây có vị trí rất quan trọng vừa là trạm trung chuyển hành khách vừa là giao điểm của QL 1A với QL 20 và ĐT 769. Bến xe tại xã Long An, huyện Long Thành là bến trung tâm kết nối QL 51, đường ĐT 25B, đặc biệt là khi Sân bay Long Thành được đưa vào khai thác sẽ giải quyết phần lớn nhu cầu đi lại của nhân dân đi Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Các điểm đầu, cuối tuyến:
Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ và bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
Các bến xe hiện hữu bố trí làm điểm đầu, cuối của các tuyến xe buýt.
Ngoài ra, các điểm đầu, cuối có thể bố trí tại những vị trí như các KCN, khu tập trung dân cư, cạnh các giao lộ, bãi đỗ xe… Những điểm phục vụ cho các tuyến xe buýt nội huyện và trung chuyển hành khách từ các xã đi đến trung tâm huyện (xem bảng 1.4 kèm theo).
BẢNG 1.4. QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẦU, CUỐI CÁC TUYẾN XE BUÝT:

STT

Tên bến xe, trạm xe

Vị trí

Diện tích(m2)

Giai đoạn đầu tư

Hiện hữu

Quy hoạch

I

Bến xe đang khai thác

1

Bến xe TP. Biên Hòa

Phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa

12.763

12.763

2

Bến xe Đồng Nai

Phường Bình Đa, TP. Biên Hòa

4.067

4.067

3

Bến xe Vĩnh Cửu

Xã Thạnh Phú, H. Vĩnh Cửu

23.000

23.000

4

Bến xe Trị An

Thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu

3.530

3.530

5

Bến xe Dầu Giây

Xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất

10.528

10.528

6

Bến xe Long Khánh

Thị xã Long Khánh

10.100

10.100

7

Bến xe Xuân Lộc

Thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc

4.792

4.792

8

Bến xe Cẩm Mỹ

Xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Mỹ

553

553

9

Bến xe Sông Ray

Xã Sông Ray, H. Cẩm Mỹ

1.800

1.800

10

Bến xe Bảo Bình

Xã Bảo Bình, huyện Cẩm Mỹ

1.022

1.022

11

Bến xe Định Quán

Thị trấn Định Quán, huyện Định Quán

4.140

4.140

12

Bến xe Phương Lâm

Xã Phú An, huyện Tân Phú

4.660

4.660

13

Bến xe Nam Cát Tiên

Nam Cát Tiên, H. Tân Phú

9.649

9.649

14

Bến xe Tân Phú

Thị trấn Tân Phú, H. Tân Phú

4.705

4.705

15

Trạm xe buýt ngã 4 Vũng Tàu

Phường An Bình, TP. Biên Hòa

2.287

2.287

16

Bến xe Hố Nai

Phường Tân Biên, TP. Biên Hòa

4.627

4.627

17

Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán

Xã Phú Túc, huyện Định Quán

1.756

1.756

II

Bến xe đang xây dựng

1

Bến xe Cẩm Mỹ

Xã Xuân Mỹ, huyện Cẩm Mỹ

20.000

20.000

I

III

Bến xe chờ xây dựng

1

Bến xe Long Thành

Xã Long An, huyện Long Thành

40.000

40.000

I

2

Bến xe Trảng Bom

Thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom

10.000

10.000

II

IV

Điểm đầu, điểm cuối

1

Xã Hóa An

Xã Hóa An, TP. Biên Hòa

1.000

I

2

Phường Trảng Dài

Phường Trảng Dài, TP. Biên Hòa

6.000

I

3

Ngã ba Thái Lan

Xã Tam Phước, TP. Biên Hòa

3.000

II

4

KCN Thạnh Phú

KCN Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu

3.000

I

5

Xã Phước Thái

Xã Phước Thái, huyện Long Thành

3.000

I

6

Xã Cẩm Đường

Xã Cẩm Đường, huyện Long Thành

2.000

I

7

Xã Phú Hữu

Xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch

3.000

I

8

Ngã tư Hiệp Phước

Xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch

3.000

I

9

Xã Phú Thạnh

Xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch

20.000

I

10

Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom

Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom

2.000

I

11

Xã Bàu Hàm 1

Xã Bàu Hàm 1, huyện Trảng Bom

2.000

I

12

Xã Bắc Sơn

QL 1, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom

3.000

I

13

Xã Giang Điền

KDL Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom

3.000

I

14

KCN Long Khánh

KCN Long Khánh, xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh

6.000

II

15

Ngã ba Tân Phong

Ngã ba Tân Phong, xã Xuân Tân, thị xã Long Khánh

2.000

II

16

KCN Cẩm Mỹ

KCN Cẩm Mỹ, xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ

4.000

I

17

Xã Xuân Hòa

Xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc

3.000

I

18

Xã Xuân Thành

Xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc

3.000

I

Tổng cộng

173.979

245.979

(Giai đoạn đầu tư: (I) đến năm 2015; (II) từ năm 2016 đến năm 2020).
c) Điểm dừng, nhà chờ:
- Các yêu cầu đối với điểm dừng nhà chờ:
Khoảng cách giữa các điểm dừng nên được bố trí một cách linh hoạt và dựa trên nhu cầu thực tế. Tại khu vực nội ô thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các thị trấn khác, các điểm dừng bố trí cách nhau tối đa là 700m. Khu vực ngoại vi nhất là các khu vực có tuyến quốc lộ đi qua, các điểm dừng được bố trí có khoảng cách tối đa là 3000m tùy theo khu vực, địa bàn và mật độ dân số.
Tại vị trí các điểm dừng: Phạm vi dừng xe buýt đón trả khách phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Ngoài ra, tại các điểm dừng có phục vụ người tàn tật phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người tàn tật sử dụng.
Tại các vị trí điểm dừng xe buýt: Trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 04m trở lên và ngoài đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 1,5m trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt. Mẫu thiết kế nhà chờ xe buýt phải theo quy định thống nhất của Sở Giao thông Vận tải.
Trong nhà chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin theo đúng quy định hiện hành.
- Số lượng điểm dừng, nhà chờ:
Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 36 tuyến xe buýt với tổng chiều dài tuyến khoảng 1.722 km, với khoảng 4.743 điểm dừng đón trả khách (trong số này ước tính bố trí có 20% là nhà chờ, tương ứng khoảng 949 nhà chờ) ở cả chiều đi và về của tuyến cụ thể như sau:

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng cộng

2010 - 2015

2016 - 2020

Điểm dừng

3.466

327

3.794

Nhà chờ

867

82

949

Cộng

4.333

409

4.743

- Bãi hậu cần:
Để đảm bảo khai thác và hoạt động tốt các loại trọng tải của xe buýt, trên địa bàn thành phố Biên Hòa và tại trung tâm các huyện, thị xã phải dành quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ xe buýt bao gồm: Gara, xưởng bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe và văn phòng. Do vậy, quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ cho các loại trọng tải của xe buýt có tính đến diện tích kho bãi trong bến cụ thể là:
Với nhu cầu phương tiện xe buýt cần thiết của dự án thì nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong hệ thống VTKCC bằng xe buýt của tỉnh đến năm 2020 như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

B40 chỗ

B50 chỗ

B60 chỗ

B80 chỗ

Tổng cộng

I

Giai đoạn đến năm 2015

1

Số lượng xe

Chiếc

130

251

198

43

622

2

Nhu cầu quỹ đất

m2

9.620

25.226

27.126

Content:
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ VTKCC bằng xe buýt
Lấy bến xe khách tại các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa để bố trí kết hợp làm các bến xe buýt cụ thể như sau:
a) Bến xe trung tâm:
Xây dựng 03 bến xe trung tâm của tỉnh như sau: Bến xe Biên Hòa, diện tích 12.763m2, Bến xe trung chuyển Dầu Giây, diện tích 10.528m2 và bến xe tại xã Long An, huyện Long Thành, diện tích 40.000m2.
Bến xe Biên Hòa tại trung tâm thành phố Biên Hòa phù hợp với sự phát triển kinh tế của tỉnh và vùng lân cận. Bến xe Dầu Giây có vị trí rất quan trọng vừa là trạm trung chuyển hành khách vừa là giao điểm của QL 1A với QL 20 và ĐT 769. Bến xe tại xã Long An, huyện Long Thành là bến trung tâm kết nối QL 51, đường ĐT 25B, đặc biệt là khi Sân bay Long Thành được đưa vào khai thác sẽ giải quyết phần lớn nhu cầu đi lại của nhân dân đi Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Các điểm đầu, cuối tuyến:
Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ và bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
Các bến xe hiện hữu bố trí làm điểm đầu, cuối của các tuyến xe buýt.
Ngoài ra, các điểm đầu, cuối có thể bố trí tại những vị trí như các KCN, khu tập trung dân cư, cạnh các giao lộ, bãi đỗ xe… Những điểm phục vụ cho các tuyến xe buýt nội huyện và trung chuyển hành khách từ các xã đi đến trung tâm huyện (xem bảng 1.4 kèm theo).
BẢNG 1.QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẦU, CUỐI CÁC TUYẾN XE BUÝT:

STT

Tên bến xe, trạm xe

Vị trí

Diện tích(m2)

Giai đoạn đầu tư

Hiện hữu

Quy hoạch

I

Bến xe đang khai thác

1

Bến xe TP. Biên Hòa

Phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa

12.763

12.763

2

Bến xe Đồng Nai

Phường Bình Đa, TP. Biên Hòa

4.067

4.067

3

Bến xe Vĩnh Cửu

Xã Thạnh Phú, H. Vĩnh Cửu

23.000

23.000

4

Bến xe Trị An

Thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu

3.530

3.530

5

Bến xe Dầu Giây

Xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất

10.528

10.528

6

Bến xe Long Khánh

Thị xã Long Khánh

10.100

10.100

7

Bến xe Xuân Lộc

Thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc

4.792

4.792

8

Bến xe Cẩm Mỹ

Xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Mỹ

553

553

9

Bến xe Sông Ray

Xã Sông Ray, H. Cẩm Mỹ

1.800

1.800

10

Bến xe Bảo Bình

Xã Bảo Bình, huyện Cẩm Mỹ

1.022

1.022

11

Bến xe Định Quán

Thị trấn Định Quán, huyện Định Quán

4.140

4.140

12

Bến xe Phương Lâm

Xã Phú An, huyện Tân Phú

4.660

4.660

13

Bến xe Nam Cát Tiên

Nam Cát Tiên, H. Tân Phú

9.649

9.649

14

Bến xe Tân Phú

Thị trấn Tân Phú, H. Tân Phú

4.705

4.705

15

Trạm xe buýt ngã 4 Vũng Tàu

Phường An Bình, TP. Biên Hòa

2.287

2.287

16

Bến xe Hố Nai

Phường Tân Biên, TP. Biên Hòa

4.627

4.627

17

Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán

Xã Phú Túc, huyện Định Quán

1.756

1.756

II

Bến xe đang xây dựng

1

Bến xe Cẩm Mỹ

Xã Xuân Mỹ, huyện Cẩm Mỹ

20.000

20.000

I

III

Bến xe chờ xây dựng

1

Bến xe Long Thành

Xã Long An, huyện Long Thành

40.000

40.000

I

2

Bến xe Trảng Bom

Thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom

10.000

10.000

II

IV

Điểm đầu, điểm cuối

1

Xã Hóa An

Xã Hóa An, TP. Biên Hòa

1.000

I

2

Phường Trảng Dài

Phường Trảng Dài, TP. Biên Hòa

6.000

I

3

Ngã ba Thái Lan

Xã Tam Phước, TP. Biên Hòa

3.000

II

4

KCN Thạnh Phú

KCN Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu

3.000

I

5

Xã Phước Thái

Xã Phước Thái, huyện Long Thành

3.000

I

6

Xã Cẩm Đường

Xã Cẩm Đường, huyện Long Thành

2.000

I

7

Xã Phú Hữu

Xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch

3.000

I

8

Ngã tư Hiệp Phước

Xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch

3.000

I

9

Xã Phú Thạnh

Xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch

20.000

I

10

Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom

Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom

2.000

I

11

Xã Bàu Hàm 1

Xã Bàu Hàm 1, huyện Trảng Bom

2.000

I

12

Xã Bắc Sơn

QL 1, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom

3.000

I

13

Xã Giang Điền

KDL Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom

3.000

I

14

KCN Long Khánh

KCN Long Khánh, xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh

6.000

II

15

Ngã ba Tân Phong

Ngã ba Tân Phong, xã Xuân Tân, thị xã Long Khánh

2.000

II

16

KCN Cẩm Mỹ

KCN Cẩm Mỹ, xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ

4.000

I

17

Xã Xuân Hòa

Xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc

3.000

I

18

Xã Xuân Thành

Xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc

3.000

I

Tổng cộng

173.979

245.979

(Giai đoạn đầu tư: (I) đến năm 2015; (II) từ năm 2016 đến năm 2020).
c) Điểm dừng, nhà chờ:
- Các yêu cầu đối với điểm dừng nhà chờ:
Khoảng cách giữa các điểm dừng nên được bố trí một cách linh hoạt và dựa trên nhu cầu thực tế. Tại khu vực nội ô thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các thị trấn khác, các điểm dừng bố trí cách nhau tối đa là 700m. Khu vực ngoại vi nhất là các khu vực có tuyến quốc lộ đi qua, các điểm dừng được bố trí có khoảng cách tối đa là 3000m tùy theo khu vực, địa bàn và mật độ dân số.
Tại vị trí các điểm dừng: Phạm vi dừng xe buýt đón trả khách phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Ngoài ra, tại các điểm dừng có phục vụ người tàn tật phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người tàn tật sử dụng.
Tại các vị trí điểm dừng xe buýt: Trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 04m trở lên và ngoài đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 1,5m trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt. Mẫu thiết kế nhà chờ xe buýt phải theo quy định thống nhất của Sở Giao thông Vận tải.
Trong nhà chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin theo đúng quy định hiện hành.
- Số lượng điểm dừng, nhà chờ:
Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 36 tuyến xe buýt với tổng chiều dài tuyến khoảng 1.722 km, với khoảng 4.743 điểm dừng đón trả khách (trong số này ước tính bố trí có 20% là nhà chờ, tương ứng khoảng 949 nhà chờ) ở cả chiều đi và về của tuyến cụ thể như sau:

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng cộng

2010 - 2015

2016 - 2020

Điểm dừng

3.466

327

3.794

Nhà chờ

867

82

949

Cộng

4.333

409

4.743

- Bãi hậu cần:
Để đảm bảo khai thác và hoạt động tốt các loại trọng tải của xe buýt, trên địa bàn thành phố Biên Hòa và tại trung tâm các huyện, thị xã phải dành quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ xe buýt bao gồm: Gara, xưởng bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe và văn phòng. Do vậy, quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ cho các loại trọng tải của xe buýt có tính đến diện tích kho bãi trong bến cụ thể là:
Với nhu cầu phương tiện xe buýt cần thiết của dự án thì nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong hệ thống VTKCC bằng xe buýt của tỉnh đến năm 2020 như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

B40 chỗ

B50 chỗ

B60 chỗ

B80 chỗ

Tổng cộng

I

Giai đoạn đến năm 2015

1

Số lượng xe

Chiếc

130

251

198

43

622

2

Nhu cầu quỹ đất

m2

9.620

25.226

27.126