Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển các vùng nông, lâm nghiệp:
...
b) Định hướng phát triển lâm nghiệp
Bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế để tăng độ che phủ lên 61%.
Hoàn thiện hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn Quốc gia, với quy mô đã được quy hoạch để bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, cảnh quan thiên nhiên và giá trị khoa học - văn hóa - lịch sử đồng thời phát triển du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái.
Phát triển hệ thống rừng phòng hộ có quy mô đáp ứng yêu cầu phòng hộ đầu nguồn, ven biên giới và các khu đô thị, khu công nghiệp để tạo ra các vành đai rừng chắn gió, cản lũ, chống sạt lở đất, điều tiết các tác động bất lợi của thiên nhiên.
Trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu tại các huyện Đắk Tô, Ngọc Hồi - Kon Tum; các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk.
Duy trì và phân bố đều vùng rừng nguyên sinh, rừng trồng ở các tỉnh, đặc biệt khu vực phía Tây gần biên giới Việt Nam - Campuchia và khu vực phía Đông giáp ranh với vùng Duyên hải miền Trung.

Content:
Định hướng phát triển lâm nghiệp
Bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế để tăng độ che phủ lên 61%.
Hoàn thiện hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn Quốc gia, với quy mô đã được quy hoạch để bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, cảnh quan thiên nhiên và giá trị khoa học - văn hóa - lịch sử đồng thời phát triển du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái.
Phát triển hệ thống rừng phòng hộ có quy mô đáp ứng yêu cầu phòng hộ đầu nguồn, ven biên giới và các khu đô thị, khu công nghiệp để tạo ra các vành đai rừng chắn gió, cản lũ, chống sạt lở đất, điều tiết các tác động bất lợi của thiên nhiên.
Trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu tại các huyện Đắk Tô, Ngọc Hồi - Kon Tum; các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk.
Duy trì và phân bố đều vùng rừng nguyên sinh, rừng trồng ở các tỉnh, đặc biệt khu vực phía Tây gần biên giới Việt Nam - Campuchia và khu vực phía Đông giáp ranh với vùng Duyên hải miền Trung.