Document: Điều 1 Quyết định 1516/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh 671/QĐ-UBND phát triển chăn nuôi Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1516/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh 671/QĐ-UBND phát triển chăn nuôi Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tại điểm 2 khoản II Điều 1
“2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi: 6 - 7% cho cả 02 giai đoạn 2014 - 2015 và 2016 - 2020. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp từ 15,20% năm 2013 lên 22% năm 2015 và 30% năm 2020.
- Đẩy mạnh chăn nuôi trang trại trong các vùng phát triển chăn nuôi tập trung:
+ Tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại tăng từ 7,5% năm 2013 lên 15,6% năm 2015 và 25% trở lên vào năm 2020.
+ Tỷ lệ đàn gà nuôi trang trại tương ứng từ 7% năm 2013 lên 13 năm 2015 và 32% trở lên vào năm 2020”.
2. Tại khoản III Điều 1
“1. Quy mô phát triển chăn nuôi tập trung
Ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung (chăn nuôi trang trại, công nghiệp) các đối tượng vật nuôi chính thức là heo, gà và bò tại 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải. Quy mô đàn vật nuôi từ chăn nuôi tập trung tăng nhanh từ năm 2013. Quy mô chăn nuôi tập trung như sau:

STT

Năm
Vật nuôi

2013

2015

2020

01

Đàn bò (con)

3.978

9.500

25.200

02

Đàn heo (con)

31.780

78.000

146.500

03

Đàn gà (con)

378.000

781.500

2.079.500

2. Quy hoạch khu phát triển chăn nuôi tập trung
Tổng số khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 31 khu, với tổng diện tích là 1.768,5 ha. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn các huyện điều chỉnh, bổ sung như sau:
…
d) Huyện Tiểu Cần: Điều chỉnh quy mô diện tích 09 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với tổng diện tích là 295,49 ha, cụ thể:
Khu I: Ấp Giồng Tranh, xã Tập Ngãi Diện tích 35,25 ha;
Khu II: Ấp Từ Ô Hai, xã Hùng Hòa Diện tích 36,89 ha;
Khu III: Ấp Te Te, xã Tân Hùng Diện tích 31,91 ha;
Khu IV: Ấp Ô Trao, xã Hiếu Tử Diện tích 35,19 ha;
Khu V: Ấp Phú Thọ 2, xã Hiếu Trung Diện tích 33,68 ha;
Khu VI: Ấp Đại Trường, xã Phú
Cần Diện tích 29,00 ha;
Khu VII: Ấp Định Phú Tân, xã Long Thới Diện tích 31,11 ha;
Khu VIII: Ấp Tân Thành Đông, xã Tân
Hòa Diện tích 32,44 ha;
Khu IX: Ấp Chánh Hội B, xã Ngãi Hùng Diện tích 30,02 ha.
đ) Huyện Cầu Ngang: Điều chỉnh địa điểm từ ấp Ô Răng, Sóc Mới, Huyền Đức, xã Long Sơn chuyển sang xã Nhị
Trường, diện tích 300 ha.
e) Huyện Trà Cú: Bổ sung thêm 01 khu nâng tổng số lên 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với tổng diện tích lên 280 ha, cụ thể:
Khu I: Ấp Xà Dần A, xã Ngọc Biên Diện tích: 70
ha;
Khu II: Ấp Sóc Ruộng, xã Tân Hiệp Diện tích: 100 ha;
Khu III: Ấp Trạm, xã Phước Hưng Diện tích: 90
ha;
Khu IV: Ấp Xà Dần
B, xã Ngọc Biên Diện tích: 20
ha.
…
3. Quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Tổng số khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 28 khu, với công suất hoạt động tại từng khu là trên 200 gia súc/ngày và trên 500 gia cầm/giờ. Chi tiết về điều chỉnh, bổ sung các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn từng huyện, thành phố như sau:

Hạng mục

Vị trí

Công suất

I. Điều chỉnh tên khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện Duyên Hải

Khu 20:

Ấp Long Thành chỉnh thành ấp Long Thạnh, xã Long Toàn

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

II. Điều chỉnh các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện Trà Cú

- Khu 14:

- Khu 15:

Ấp Sa Si, xã Ngãi xuyên chuyển sang xã Tập Sơn
Ấp Lộ Sỏi, xã Tân Hiệp chuyển sang xã Long Hiệp

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

III. Bổ sung mới các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện, thành phố

1. Thành phố Trà Vinh Khu 21:

Khóm 8, phường 8, thành phố Trà Vinh

≥ 800 GC/ngày

2. Huyện Châu Thành
- Khu 22:
- Khu 23:

Ấp Thanh Trì, xã Đa Lộc
Ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ
≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

3. Huyện Cầu Kè
- Khu 24:
- Khu 25:

Xã Hòa Tân
Thị trấn Cầu Kè

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ
≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

4. Huyện Tiểu Cần
Khu 26:

Xã Tập Ngãi

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

5. Huyện Trà Cú
Khu 27:

Xã Đôn Xuân

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

6. Huyện Duyên Hải
Khu 28:

Ấp Đình Củ, xã Long Khánh

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tại điểm 2 khoản II Điều 1
“2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi: 6 - 7% cho cả 02 giai đoạn 2014 - 2015 và 2016 - 2020. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp từ 15,20% năm 2013 lên 22% năm 2015 và 30% năm 2020.
- Đẩy mạnh chăn nuôi trang trại trong các vùng phát triển chăn nuôi tập trung:
+ Tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại tăng từ 7,5% năm 2013 lên 15,6% năm 2015 và 25% trở lên vào năm 2020.
+ Tỷ lệ đàn gà nuôi trang trại tương ứng từ 7% năm 2013 lên 13 năm 2015 và 32% trở lên vào năm 2020”.
2. Tại khoản III Điều 1
“1. Quy mô phát triển chăn nuôi tập trung
Ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung (chăn nuôi trang trại, công nghiệp) các đối tượng vật nuôi chính thức là heo, gà và bò tại 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải. Quy mô đàn vật nuôi từ chăn nuôi tập trung tăng nhanh từ năm 2013. Quy mô chăn nuôi tập trung như sau:

STT

Năm
Vật nuôi

2013

2015

2020

01

Đàn bò (con)

3.978

9.500

25.200

02

Đàn heo (con)

31.780

78.000

146.500

03

Đàn gà (con)

378.000

781.500

2.079.500

2. Quy hoạch khu phát triển chăn nuôi tập trung
Tổng số khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 31 khu, với tổng diện tích là 1.768,5 ha. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn các huyện điều chỉnh, bổ sung như sau:
…
d) Huyện Tiểu Cần: Điều chỉnh quy mô diện tích 09 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với tổng diện tích là 295,49 ha, cụ thể:
Khu I: Ấp Giồng Tranh, xã Tập Ngãi Diện tích 35,25 ha;
Khu II: Ấp Từ Ô Hai, xã Hùng Hòa Diện tích 36,89 ha;
Khu III: Ấp Te Te, xã Tân Hùng Diện tích 31,91 ha;
Khu IV: Ấp Ô Trao, xã Hiếu Tử Diện tích 35,19 ha;
Khu V: Ấp Phú Thọ 2, xã Hiếu Trung Diện tích 33,68 ha;
Khu VI: Ấp Đại Trường, xã Phú
Cần Diện tích 29,00 ha;
Khu VII: Ấp Định Phú Tân, xã Long Thới Diện tích 31,11 ha;
Khu VIII: Ấp Tân Thành Đông, xã Tân
Hòa Diện tích 32,44 ha;
Khu IX: Ấp Chánh Hội B, xã Ngãi Hùng Diện tích 30,02 ha.
đ) Huyện Cầu Ngang: Điều chỉnh địa điểm từ ấp Ô Răng, Sóc Mới, Huyền Đức, xã Long Sơn chuyển sang xã Nhị
Trường, diện tích 300 ha.
e) Huyện Trà Cú: Bổ sung thêm 01 khu nâng tổng số lên 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với tổng diện tích lên 280 ha, cụ thể:
Khu I: Ấp Xà Dần A, xã Ngọc Biên Diện tích: 70
ha;
Khu II: Ấp Sóc Ruộng, xã Tân Hiệp Diện tích: 100 ha;
Khu III: Ấp Trạm, xã Phước Hưng Diện tích: 90
ha;
Khu IV: Ấp Xà Dần
B, xã Ngọc Biên Diện tích: 20
ha.
…
3. Quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Tổng số khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 28 khu, với công suất hoạt động tại từng khu là trên 200 gia súc/ngày và trên 500 gia cầm/giờ. Chi tiết về điều chỉnh, bổ sung các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn từng huyện, thành phố như sau:

Hạng mục

Vị trí

Công suất

I. Điều chỉnh tên khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện Duyên Hải

Khu 20:

Ấp Long Thành chỉnh thành ấp Long Thạnh, xã Long Toàn

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

II. Điều chỉnh các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện Trà Cú

- Khu 14:

- Khu 15:

Ấp Sa Si, xã Ngãi xuyên chuyển sang xã Tập Sơn
Ấp Lộ Sỏi, xã Tân Hiệp chuyển sang xã Long Hiệp

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

III. Bổ sung mới các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện, thành phố

1. Thành phố Trà Vinh Khu 21:

Khóm 8, phường 8, thành phố Trà Vinh

≥ 800 GC/ngày

2. Huyện Châu Thành
- Khu 22:
- Khu 23:

Ấp Thanh Trì, xã Đa Lộc
Ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ
≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

3. Huyện Cầu Kè
- Khu 24:
- Khu 25:

Xã Hòa Tân
Thị trấn Cầu Kè

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ
≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

4. Huyện Tiểu Cần
Khu 26:

Xã Tập Ngãi

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

5. Huyện Trà Cú
Khu 27:

Xã Đôn Xuân

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

6. Huyện Duyên Hải
Khu 28:

Ấp Đình Củ, xã Long Khánh

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ