Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 429/QĐ-UBND 2010 quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/02/2010", "sign_number": "429/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Huẩn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/02/2010", "sign_number": "429/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Huẩn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/02/2010", "sign_number": "429/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Huẩn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/02/2010", "sign_number": "429/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Huẩn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/02/2010", "sign_number": "429/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Huẩn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 429/QĐ-UBND 2010 quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường - thuộc Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực 4, 5 khu đô thị mới Lấn biển thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, quy mô khoảng 1.458.597m2, tỷ lệ 1/2000, Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Cường Kiên Giang là Chủ đầu tư và Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Meinhardt (Việt Nam) là đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng xã hội
6.1. Khu 1: điều chỉnh khu vực 4, 5 Lấn biển thành phố Rạch Giá (Khu 1) diện tích rộng 1.112.619m2.
...
d) Công viên cây xanh: tổ chức nằm phân tán trong khu đô thị, gồm: cây xanh quảng trường; công viên tiểu khu ở; công viên tập trung; cây xanh ven biển….chiếm tổng diện tích đất 116.990,0m2.
e) Đất chợ, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: chiếm tổng diện tích đất 38.190,5m2, cụ thể gồm:
- Chợ đầu mối: chiếm diện tích đất 16.241,5m2, mật độ xây dựng khoảng 40%, cao 04 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (CH);
- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: chiếm diện tích đất 10.595,0m2, mật độ xây dựng khoảng 40%, cao 1÷3 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TC);
- Khu xử lý nước thải: chiếm diện tích đất 8.768,5m2, mật độ xây dựng khoảng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (X);
- Trạm điện: chiếm diện tích đất 805,0m2, mật độ xây dựng khoảng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR).
- Trạm bơm nước thải: chiếm diện tích đất 597,5m2, mật độ xây dựng khoảng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (B-01và B-02);
- Trạm bơm tăng áp: chiếm diện tích đất 1.183,0m2, mật độ xây dựng khoảng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TA).
6.2. Khu 2: Lấn biển mở rộng và điều chỉnh công viên biển trục đường Phan Thị Ràng (Khu 2) diện tích rộng 240.978m2.
a) Nhà ở:
Nhà ở biệt thự: chiếm tổng diện tích đất 39.195,5m2, mật độ xây dựng khoảng 50%, cao 2,5 tầng, bố trí trong 06 ô đất (ký hiệu BT-16 đến BT-21).
b) Công trình thương mại, dịch vụ: chiếm tổng diện tích đất 62.748,5m2, mật độ xây dựng chung khoảng 35÷40%, (riêng du lịch nghỉ dưỡng mật độ xây dựng 5%), cao 1÷2 tầng, bố trí trong 07 ô đất, cụ thể gồm:
- Trung tâm thương mại: chiếm tổng diện tích đất 13.985,0m2, cao 02 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (TM-03; TM-04);
- Công trình dịch vụ văn phòng: chiếm diện tích đất 19.642,5m2, cao 02 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (DV-04);
- Du lịch nghỉ dưỡng: chiếm tổng diện tích đất 29.121,0m2, cao 01 tầng, bố trí trong 04 ô đất ký hiệu (D-07; D-08; D-09; D-10).
c) Công viên cây xanh: tổ chức phân tán trong khu đô thị, gồm cây xanh quảng trường; cây xanh cảnh quan; cây xanh ven biển… Tổng diện tích chiếm đất 82.817,0m2.
d) Đất chợ, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Trạm điện hạ thế: chiếm diện tích đất 100,0m2, mật độ xây dựng khoảng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR).
6.3. Khu 3: Lấn biển mở rộng Tây Nam An Hòa (Khu 3) diện tích rộng 105.000m2.
a) Đất chợ, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: chiếm tổng diện tích đất 53.322,0m2, cụ thể gồm:
- Cảng cá: chiếm tổng diện tích đất 41.852,0m2, mật độ xây dựng 40%, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (CA-01; CA-02);
- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: chiếm diện tích đất 11.395,0m2, mật độ xây dựng khoảng 40%, cao 1÷3 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TC);
- Trạm điện: chiếm diện tích đất 75,0m2, mật độ xây dựng khoảng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR).
b) Cây xanh cách ly: tổ chức cây xanh nhằm cách ly với các khu chức năng gồm: sông, cầu, cảng cá… chiếm tổng diện tích đất rộng 30.708,0m2.

Content:
Công viên cây xanh: tổ chức nằm phân tán trong khu đô thị, gồm: cây xanh quảng trường; công viên tiểu khu ở; công viên tập trung; cây xanh ven biển….chiếm tổng diện tích đất 116.990,0m2.
e) Đất chợ, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: chiếm tổng diện tích đất 38.190,5m2, cụ thể gồm:
- Chợ đầu mối: chiếm diện tích đất 16.241,5m2, mật độ xây dựng khoảng 40%, cao 04 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (CH);
- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: chiếm diện tích đất 10.595,0m2, mật độ xây dựng khoảng 40%, cao 1÷3 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TC);
- Khu xử lý nước thải: chiếm diện tích đất 8.768,5m2, mật độ xây dựng khoảng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (X);
- Trạm điện: chiếm diện tích đất 805,0m2, mật độ xây dựng khoảng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR).
- Trạm bơm nước thải: chiếm diện tích đất 597,5m2, mật độ xây dựng khoảng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (B-01và B-02);
- Trạm bơm tăng áp: chiếm diện tích đất 1.183,0m2, mật độ xây dựng khoảng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TA).
6.2. Khu 2: Lấn biển mở rộng và điều chỉnh công viên biển trục đường Phan Thị Ràng (Khu 2) diện tích rộng 240.978m2.
a) Nhà ở:
Nhà ở biệt thự: chiếm tổng diện tích đất 39.195,5m2, mật độ xây dựng khoảng 50%, cao 2,5 tầng, bố trí trong 06 ô đất (ký hiệu BT-16 đến BT-21).
b) Công trình thương mại, dịch vụ: chiếm tổng diện tích đất 62.748,5m2, mật độ xây dựng chung khoảng 35÷40%, (riêng du lịch nghỉ dưỡng mật độ xây dựng 5%), cao 1÷2 tầng, bố trí trong 07 ô đất, cụ thể gồm:
- Trung tâm thương mại: chiếm tổng diện tích đất 13.985,0m2, cao 02 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (TM-03; TM-04);
- Công trình dịch vụ văn phòng: chiếm diện tích đất 19.642,5m2, cao 02 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (DV-04);
- Du lịch nghỉ dưỡng: chiếm tổng diện tích đất 29.121,0m2, cao 01 tầng, bố trí trong 04 ô đất ký hiệu (D-07; D-08; D-09; D-10).
c) Công viên cây xanh: tổ chức phân tán trong khu đô thị, gồm cây xanh quảng trường; cây xanh cảnh quan; cây xanh ven biển… Tổng diện tích chiếm đất 82.817,0m2.
Đất chợ, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Trạm điện hạ thế: chiếm diện tích đất 100,0m2, mật độ xây dựng khoảng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR).
6.3. Khu 3: Lấn biển mở rộng Tây Nam An Hòa (Khu 3) diện tích rộng 105.000m2.
a) Đất chợ, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: chiếm tổng diện tích đất 53.322,0m2, cụ thể gồm:
- Cảng cá: chiếm tổng diện tích đất 41.852,0m2, mật độ xây dựng 40%, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (CA-01; CA-02);
- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: chiếm diện tích đất 11.395,0m2, mật độ xây dựng khoảng 40%, cao 1÷3 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TC);
- Trạm điện: chiếm diện tích đất 75,0m2, mật độ xây dựng khoảng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR).
b) Cây xanh cách ly: tổ chức cây xanh nhằm cách ly với các khu chức năng gồm: sông, cầu, cảng cá… chiếm tổng diện tích đất rộng 30.708,0m2.