Document: Điều 10 Nghị định 4-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/1993", "sign_number": "4-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/1993", "sign_number": "4-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/1993", "sign_number": "4-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/1993", "sign_number": "4-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/1993", "sign_number": "4-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 4-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 10. 1. Người nước ngoài thường trú thay đổi địa chỉ, nghề nghiệp đã đăng ký hoặc thay đổi những nội dung khác ghi trong "giấy chứng nhận thường trú" phải đăng ký sửa đổi hoặc bổ xung tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương nơi thường trú; khi người nước ngoài thường trú đi định cư ở nước khác hoặc bị trục xuất, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thu hồi " giấy chứng nhận thường trú".
2. Người nước ngoài muốn được ra hạn chứng nhận tạm trú hoặc thay đổi mục đích tạm trú đã đăng ký, thì phải xin ra hạn hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung với cơ quan Việt Nam đã cấp giấy chứng nhận tạm trú cho người đó.
3. Việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú đã cấp cho người nước ngoài do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 điều 11 của Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam; trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý, xuất nhập cảnh Trung ương có thể cấp lại chứng nhận tạm trú thay thế chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu Việt Nam cho phù hợp với mục đích và lý do tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương quyết định huỷ bỏ chứng nhận tạm trú phải thông báo cho đương sự chậm nhất 3 ngày kể từ ngày ra quyết định huỷ bỏ và thông báo cho tổ chức, cơ quan hữu quan Việt Nam biết.
Đối với những người thuộc diện đăng ký tạm trú tại Bộ ngoại giao, việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú được thực hiện qua đường Ngoại giao.

Content:
Điều 10. 1. Người nước ngoài thường trú thay đổi địa chỉ, nghề nghiệp đã đăng ký hoặc thay đổi những nội dung khác ghi trong "giấy chứng nhận thường trú" phải đăng ký sửa đổi hoặc bổ xung tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương nơi thường trú; khi người nước ngoài thường trú đi định cư ở nước khác hoặc bị trục xuất, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thu hồi " giấy chứng nhận thường trú".
2. Người nước ngoài muốn được ra hạn chứng nhận tạm trú hoặc thay đổi mục đích tạm trú đã đăng ký, thì phải xin ra hạn hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung với cơ quan Việt Nam đã cấp giấy chứng nhận tạm trú cho người đó.
3. Việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú đã cấp cho người nước ngoài do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 điều 11 của Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam; trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý, xuất nhập cảnh Trung ương có thể cấp lại chứng nhận tạm trú thay thế chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu Việt Nam cho phù hợp với mục đích và lý do tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương quyết định huỷ bỏ chứng nhận tạm trú phải thông báo cho đương sự chậm nhất 3 ngày kể từ ngày ra quyết định huỷ bỏ và thông báo cho tổ chức, cơ quan hữu quan Việt Nam biết.
Đối với những người thuộc diện đăng ký tạm trú tại Bộ ngoại giao, việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú được thực hiện qua đường Ngoại giao.