Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5168/2006/QĐ-UBND Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5168/2006/QĐ-UBND Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Dự án “Khu bảo tồn thiên nhiên đa dạng thủy sinh vật ven biển, cửa sông Cồn Ngang”
a) Đặc điểm, vị trí:
Khu vực ven biển thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre là vùng có nhiều cửa sông lớn, có mật độ phương tiện khai thác khá cao, song chưa có vùng tạo nên khu an toàn cho thủy sinh vật tập trung, tồn tại và phát triển. Trong khu vực có Cồn Ngang đang trong quá trình hình thành nằm ở giữa cửa Đại và cửa Tiểu của hệ thống sông Cửu Long diện tích phần nổi trên 1.722 ha và cồn đang phát triển mạnh là Cồn Vượt, với diện tích 200 ha và bên thềm mặt đất ngập nước hơn 600 ha, hiện nay có mặt đa dạng nhiều giống loài thủy sản, đặc biệt là nhuyễn thể và giáp xác, riêng hệ thực vật còn kém phong phú và chưa phủ kín bề mặt. Vị trí trung tâm rất thích hợp cho một khu bảo tồn đa dạng thủy sinh.
b) Mục tiêu:
- Đánh giá toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực Cồn Ngang thuộc cửa sông Tiền, xem xét khả năng thành lập khu bảo tồn và định hướng cơ sở hạ tầng và nội dung hoạt động của dự án.
- Hình thành khu bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học khu vực cửa sông - ven biển.
- Tạo ra cái nôi phát triển và phát tán bổ sung nguồn lợi thủy sản cho khu vực ven biển.
- Tăng giống loài động thực vật trên khu vực để làm phong phú và đa dạng sinh vật, trong đó có nguồn lợi thủy sản.
c) Các hoạt động: Thực hiện làm hai giai đoạn
* Giai đoạn khảo sát, nghiên cứu lập dự án:
- Khảo sát đánh giá hệ sinh vật và sự biến động môi trường.
- Điều tra thống kê phương tiện, nghề, sản lượng và sản phẩm khai thác.
- Khảo sát lập hình đồ cồn và khu vực xung quanh.
- Xác định cơ sở hạ tầng và nội dung hoạt động của khu bảo tồn.
* Giai đoạn xây dựng và hoạt động:
- Khảo sát và thiết kế.
- Xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng tạo ra sinh cảnh nhân tạo nơi các loài thủy sản có thể tồn tại an toàn tránh được các phương pháp đánh bắt. Nghiên cứu, thử nghiệm du nhập một số giống loài động, thực vật có khả năng thích nghi và phát triển.
- Thả thủy sản bổ sung, thả thủy sản mới, trồng cây bổ sung, trồng cây mới du nhập từ địa phương khác, nhân giống.
- Hình thành khu vực an toàn cho thủy sản sinh trưởng, cung cấp điều kiện làm tăng lượng giống nghêu, sò huyết, cua, ghẹ, các loài nhuyễn thể bản địa và các loài du nhập từ các miền khác.
- Phát triển hệ động thực vật dưới nước và trên bờ.
- Mời gọi đầu tư phát triển du lịch sinh thái.
- Thành lập ban quản lý khu bảo tồn tiến hành thường xuyên các hoạt động vận hành kỹ thuật và bảo vệ.
d) Kinh phí và nguồn lực thực hiện:
* Kinh phí: ngân sách Trung ương.
- Giai đoạn hoạt động thường xuyên sau dự án là 1.200 triệu đồng/ năm.
- Quỹ đất: toàn bộ diện tích 02 cồn và phần đất ngập nước chung quanh, trong đó ở Cồn Vượt có phần đất ngập nước thuộc tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
* Tổ chức thực hiện:
- Chi cục Thủy sản chủ trì phối hợp và thuê kỹ thuật thực hiện các giai đoạn đầu dự án và thành lập Ban quản lý dự án phụ trách giai đoạn thi công các hạng mục công trình.
- Ban quản lý khu bảo tồn chịu trách nhiệm về hoạt động thường xuyên sau dự án.
đ) Kế hoạch thực hiện:
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu lập dự án từ năm 2014 đến năm 2015.
- Khảo sát, lập thiết kế, mở thầu năm 2015 đến năm 2016.
- Thi công các công trình xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị 03 năm từ năm 2017 đến năm 2020.
- Hoạt động vận hành dự án từ 2020 trở đi.
e) Giám sát, đánh giá:
- Tổ chức phê duyệt, giám sát, nghiệm thu dự án gồm cơ quan chức năng địa phương và Trung ương.
- Quản lý, giám sát hoạt động vận hành, chỉ đạo chuyên môn hàng năm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban quản lý khu bảo tồn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Content:
Dự án “Khu bảo tồn thiên nhiên đa dạng thủy sinh vật ven biển, cửa sông Cồn Ngang”
a) Đặc điểm, vị trí:
Khu vực ven biển thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre là vùng có nhiều cửa sông lớn, có mật độ phương tiện khai thác khá cao, song chưa có vùng tạo nên khu an toàn cho thủy sinh vật tập trung, tồn tại và phát triển. Trong khu vực có Cồn Ngang đang trong quá trình hình thành nằm ở giữa cửa Đại và cửa Tiểu của hệ thống sông Cửu Long diện tích phần nổi trên 1.722 ha và cồn đang phát triển mạnh là Cồn Vượt, với diện tích 200 ha và bên thềm mặt đất ngập nước hơn 600 ha, hiện nay có mặt đa dạng nhiều giống loài thủy sản, đặc biệt là nhuyễn thể và giáp xác, riêng hệ thực vật còn kém phong phú và chưa phủ kín bề mặt. Vị trí trung tâm rất thích hợp cho một khu bảo tồn đa dạng thủy sinh.
b) Mục tiêu:
- Đánh giá toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực Cồn Ngang thuộc cửa sông Tiền, xem xét khả năng thành lập khu bảo tồn và định hướng cơ sở hạ tầng và nội dung hoạt động của dự án.
- Hình thành khu bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học khu vực cửa sông - ven biển.
- Tạo ra cái nôi phát triển và phát tán bổ sung nguồn lợi thủy sản cho khu vực ven biển.
- Tăng giống loài động thực vật trên khu vực để làm phong phú và đa dạng sinh vật, trong đó có nguồn lợi thủy sản.
c) Các hoạt động: Thực hiện làm hai giai đoạn
* Giai đoạn khảo sát, nghiên cứu lập dự án:
- Khảo sát đánh giá hệ sinh vật và sự biến động môi trường.
- Điều tra thống kê phương tiện, nghề, sản lượng và sản phẩm khai thác.
- Khảo sát lập hình đồ cồn và khu vực xung quanh.
- Xác định cơ sở hạ tầng và nội dung hoạt động của khu bảo tồn.
* Giai đoạn xây dựng và hoạt động:
- Khảo sát và thiết kế.
- Xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng tạo ra sinh cảnh nhân tạo nơi các loài thủy sản có thể tồn tại an toàn tránh được các phương pháp đánh bắt. Nghiên cứu, thử nghiệm du nhập một số giống loài động, thực vật có khả năng thích nghi và phát triển.
- Thả thủy sản bổ sung, thả thủy sản mới, trồng cây bổ sung, trồng cây mới du nhập từ địa phương khác, nhân giống.
- Hình thành khu vực an toàn cho thủy sản sinh trưởng, cung cấp điều kiện làm tăng lượng giống nghêu, sò huyết, cua, ghẹ, các loài nhuyễn thể bản địa và các loài du nhập từ các miền khác.
- Phát triển hệ động thực vật dưới nước và trên bờ.
- Mời gọi đầu tư phát triển du lịch sinh thái.
- Thành lập ban quản lý khu bảo tồn tiến hành thường xuyên các hoạt động vận hành kỹ thuật và bảo vệ.
d) Kinh phí và nguồn lực thực hiện:
* Kinh phí: ngân sách Trung ương.
- Giai đoạn hoạt động thường xuyên sau dự án là 1.200 triệu đồng/ năm.
- Quỹ đất: toàn bộ diện tích 02 cồn và phần đất ngập nước chung quanh, trong đó ở Cồn Vượt có phần đất ngập nước thuộc tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
* Tổ chức thực hiện:
- Chi cục Thủy sản chủ trì phối hợp và thuê kỹ thuật thực hiện các giai đoạn đầu dự án và thành lập Ban quản lý dự án phụ trách giai đoạn thi công các hạng mục công trình.
- Ban quản lý khu bảo tồn chịu trách nhiệm về hoạt động thường xuyên sau dự án.
đ) Kế hoạch thực hiện:
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu lập dự án từ năm 2014 đến năm 2015.
- Khảo sát, lập thiết kế, mở thầu năm 2015 đến năm 2016.
- Thi công các công trình xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị 03 năm từ năm 2017 đến năm 2020.
- Hoạt động vận hành dự án từ 2020 trở đi.
e) Giám sát, đánh giá:
- Tổ chức phê duyệt, giám sát, nghiệm thu dự án gồm cơ quan chức năng địa phương và Trung ương.
- Quản lý, giám sát hoạt động vận hành, chỉ đạo chuyên môn hàng năm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban quản lý khu bảo tồn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).