Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 139,3 MW, điện thương phẩm 846,2 triệu kWh
(nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 157,9 MW, điện thương phẩm 929,9 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 10,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 17,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,7 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,1 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.452 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 221,3 MW, điện thương phẩm 1.367,4 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 341,2 MW, điện thương phẩm 1.907,4 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.787 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 341,7 MW, điện thương phẩm 2.106,8 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 566,7 MW, điện thương phẩm 3.231,8 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,0 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.249 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 515,2 MW, điện thương phẩm 3.177,2 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 815,2 MW, điện thương phẩm 4.752,2 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.639 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.

Content:
Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 139,3 MW, điện thương phẩm 846,2 triệu kWh
(nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 157,9 MW, điện thương phẩm 929,9 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 10,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 17,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,7 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,1 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.452 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 221,3 MW, điện thương phẩm 1.367,4 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 341,2 MW, điện thương phẩm 1.907,4 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.787 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 341,7 MW, điện thương phẩm 2.106,8 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 566,7 MW, điện thương phẩm 3.231,8 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,0 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.249 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 515,2 MW, điện thương phẩm 3.177,2 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 815,2 MW, điện thương phẩm 4.752,2 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.639 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.