Document: Điều 2 Quyết định 21/2004/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Chi cục kiểm dịch thực vật vùng I

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/07/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2004/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Chi cục kiểm dịch thực vật vùng I có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện kiểm dịch thực vật đối với các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của pháp luật và các Điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật mà Việt Nam đã ký kết và tham gia;
2. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; giấy chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng theo quy định của pháp luật;
3. Thu phí và lệ phí về công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật;
4. Quản lý và thực hiện khử trùng theo quy định của pháp luật;
5. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch thực vật, khử trùng cho Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trong vùng phụ trách;
6. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa đối với các tỉnh, thành phố trong vùng phụ trách;
7. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo phân cấp và giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm dịch thực vật theo thẩm quyền;
8. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, qui trình và thực hiện khảo sát thực nghiệm về kiểm dịch thực vật;
9. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về kiểm dịch thực vật;
10. Quản lý công chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao;
11. Thực hiện nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện kiểm dịch thực vật đối với các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của pháp luật và các Điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật mà Việt Nam đã ký kết và tham gia;
2. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; giấy chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng theo quy định của pháp luật;
3. Thu phí và lệ phí về công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật;
4. Quản lý và thực hiện khử trùng theo quy định của pháp luật;
5. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch thực vật, khử trùng cho Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trong vùng phụ trách;
6. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa đối với các tỉnh, thành phố trong vùng phụ trách;
7. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo phân cấp và giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm dịch thực vật theo thẩm quyền;
8. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, qui trình và thực hiện khảo sát thực nghiệm về kiểm dịch thực vật;
9. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về kiểm dịch thực vật;
10. Quản lý công chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao;
11. Thực hiện nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao.