Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch An toàn thông tin số Bắc Kạn 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2199/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch An toàn thông tin số Bắc Kạn 2012 2020

Điều 2. Tổ chức, giám sát và thực hiện Quy hoạch
...
3. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thường trực Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh:
a) Chủ trì xây dựng cơ chế, kế hoạch, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy hoạch an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn theo từng năm phù hợp với nội dung Quy hoạch trình Ban chỉ đạo CNTT phê duyệt.
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển an toàn thông tin bảo đảm phù hợp với kế hoạch phát triển công nghệ thông tin và nội dung bản quy hoạch này.
c) Thành lập bộ phận chuyên trách về An toàn thông tin để thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch định kỳ hàng năm của các Sở, Ban, Ngành và các đơn vị liên quan theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất những kế hoạch, giải pháp thực hiện Quy hoạch hiệu quả, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung cập nhật mới và điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp theo từng thời kỳ; Chủ động phối hợp với đơn vị chuyên môn kịp thời tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố an toàn mạng xảy ra trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển an toàn thông tin hàng năm phù hợp với Quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đảm bảo an toàn thông tin trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
f) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thực hiện thống kê số liệu thống kê hàng năm.
g) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chương trình đầu tư hạ tầng viễn thông phục vụ mục tiêu phát triển công nghệ thông tin theo nội dung Quy hoạch.
h) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin. Nghiên cứu đề xuất các tiêu chuẩn tuyển dụng, bố trí sử dụng đội ngũ chuyên gia, cán bộ có trình độ an toàn thông tin về công tác ở các đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh.
i) Triển khai các hoạt động đào tạo cho các chuyên gia CNTT kiến thức chuyên sâu về an toàn thông tin, tuyên truyền phổ biến nâng cao ý thức của người sử dụng về bảo đảm an toàn thông tin.

Content:
Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thường trực Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh:
a) Chủ trì xây dựng cơ chế, kế hoạch, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy hoạch an toàn thông tin số tỉnh Bắc Kạn theo từng năm phù hợp với nội dung Quy hoạch trình Ban chỉ đạo CNTT phê duyệt.
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển an toàn thông tin bảo đảm phù hợp với kế hoạch phát triển công nghệ thông tin và nội dung bản quy hoạch này.
c) Thành lập bộ phận chuyên trách về An toàn thông tin để thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch định kỳ hàng năm của các Sở, Ban, Ngành và các đơn vị liên quan theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất những kế hoạch, giải pháp thực hiện Quy hoạch hiệu quả, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung cập nhật mới và điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp theo từng thời kỳ; Chủ động phối hợp với đơn vị chuyên môn kịp thời tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố an toàn mạng xảy ra trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển an toàn thông tin hàng năm phù hợp với Quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đảm bảo an toàn thông tin trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
f) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thực hiện thống kê số liệu thống kê hàng năm.
g) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chương trình đầu tư hạ tầng viễn thông phục vụ mục tiêu phát triển công nghệ thông tin theo nội dung Quy hoạch.
h) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin. Nghiên cứu đề xuất các tiêu chuẩn tuyển dụng, bố trí sử dụng đội ngũ chuyên gia, cán bộ có trình độ an toàn thông tin về công tác ở các đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh.
i) Triển khai các hoạt động đào tạo cho các chuyên gia CNTT kiến thức chuyên sâu về an toàn thông tin, tuyên truyền phổ biến nâng cao ý thức của người sử dụng về bảo đảm an toàn thông tin.