Document: Điểm d Khoản 8 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Quảng Nam

Điều 2. Nội dung sửa đổi, bổ sung
...
8. Sửa đổi tiết 1.1, bổ sung tiết 1.3, tiết 1.4, khoản 1 và tiết 2.4, khoản 2, Điều 29:
1.1. Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 3 lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích giao đất nông nghiệp của mỗi xã, phường, thị trấn, theo quy định khi thực hiện các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Trường hợp, nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định nêu trên phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó, thì được hỗ trợ thêm phần diện tích đất nông nghiệp tương ứng với số nhân khẩu tăng thêm nhưng không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, cụ thể như sau:
...
d) Đất trồng rừng sản xuất, đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1,5 (một phẩy năm) lần.
* Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp, loại đất trong hồ sơ địa chính khác với thực tế đang sử dụng (ổn định tối thiểu 02 năm); giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Đối với các địa phương chưa thực hiện giao đất nông nghiệp theo các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hoặc đã triển khai thực hiện giao đất, nhưng không lập phương án theo quy định thì diện tích đất nông nghiệp được tính hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm không vượt quá diện tích giao đất nông nghiệp bình quân theo nhân khẩu của mỗi xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. UBND cấp huyện xác định diện tích giao đất bình quân của mỗi xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất làm cơ sở tính hỗ trợ theo quy định.
1.3. Trường hợp, người được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được hỗ trợ chi phí theo quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 4, Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án BT, HT & TĐC được duyệt.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án BT, HT & TĐC. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề. Việc lấy ý kiến được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC quy định tại tiết 2.2, khoản 2, Điều 38 của Quy định này.
UBND cấp huyện chỉ đạo Tổ chức thực hiện công tác bồi thường chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện việc ký kết hợp đồng đào tạo, chuyển đổi nghề theo phương án được duyệt.
Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý, theo dõi, cấp phát đúng đối tượng cho từng khóa học và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành.
Tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm quyết toán kinh phí đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm với cơ quan Tài chính. Chứng từ quyết toán khoản kinh phí này là chúng từ chuyển tiền của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.4. Ngoài ra, người được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm còn được vay vốn, tìm kiếm việc làm trong nước và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại khoản 2, Điều 4, Điều 5 và Điều 6, Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
2.4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại tiết 3.3, khoản 3, Điều 36 của Quy định này.

Content:
Đất trồng rừng sản xuất, đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1,5 (một phẩy năm) lần.
* Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp, loại đất trong hồ sơ địa chính khác với thực tế đang sử dụng (ổn định tối thiểu 02 năm); giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Đối với các địa phương chưa thực hiện giao đất nông nghiệp theo các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hoặc đã triển khai thực hiện giao đất, nhưng không lập phương án theo quy định thì diện tích đất nông nghiệp được tính hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm không vượt quá diện tích giao đất nông nghiệp bình quân theo nhân khẩu của mỗi xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. UBND cấp huyện xác định diện tích giao đất bình quân của mỗi xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất làm cơ sở tính hỗ trợ theo quy định.
1.3. Trường hợp, người được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được hỗ trợ chi phí theo quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 4, Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án BT, HT & TĐC được duyệt.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án BT, HT & TĐC. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề. Việc lấy ý kiến được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC quy định tại tiết 2.2, khoản 2, Điều 38 của Quy định này.
UBND cấp huyện chỉ đạo Tổ chức thực hiện công tác bồi thường chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện việc ký kết hợp đồng đào tạo, chuyển đổi nghề theo phương án được duyệt.
Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý, theo dõi, cấp phát đúng đối tượng cho từng khóa học và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành.
Tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm quyết toán kinh phí đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm với cơ quan Tài chính. Chứng từ quyết toán khoản kinh phí này là chúng từ chuyển tiền của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.4. Ngoài ra, người được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm còn được vay vốn, tìm kiếm việc làm trong nước và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại khoản 2, Điều 4, Điều 5 và Điều 6, Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.
2.4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại tiết 3.3, khoản 3, Điều 36 của Quy định này.