Document: Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/10/2021", "sign_number": "34/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/10/2021", "sign_number": "34/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/10/2021", "sign_number": "34/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/10/2021", "sign_number": "34/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/10/2021", "sign_number": "34/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thiều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tỉnh Bạc Liêu

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ và một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

...
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần 2 trở đi và kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà loại I (%)

Nhà loại II (%)

Nhà loại III (%)

Nhà loại IV (%)

Dưới 5 năm

95

95

90

85

80

Từ 5 đến 10 năm

90

90

85

70

60

Trên 10 đến 20 năm

80

80

70

50

30

Trên 20 đến 50 năm

60

60

40

30

10

Trên 50 năm

40

40

20

10

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Content:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần 2 trở đi và kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà loại I (%)

Nhà loại II (%)

Nhà loại III (%)

Nhà loại IV (%)

Dưới 5 năm

95

95

90

85

80

Từ 5 đến 10 năm

90

90

85

70

60

Trên 10 đến 20 năm

80

80

70

50

30

Trên 20 đến 50 năm

60

60

40

30

10

Trên 50 năm

40

40

20

10

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.