Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1397/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1397/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng với các nội dung chính như sau:
...
3. Giải pháp phi công trình:
- Nghiên cứu đề án thành lập các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi và xây dựng quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi lớn, liên tỉnh trong vùng: Ô Môn - Xà No, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Măng Thít, Trà Sư - Tha La; hệ thống thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười...
- Thực hiện chương trình trồng rừng ngập mặn ven biển và bảo vệ các khu vườn quốc gia tại các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; trồng cây chắn sóng đối với các khu vực đê bao chống lũ triệt để ở các khu vực ngập lũ.
- Tuyên truyền, cảnh báo và có giải pháp cho người dân khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do ngập lũ, sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
- Tiếp tục nghiên cứu làm rõ tính khả thi và hiệu quả của tuyến đê biển Vũng Tàu - Gò Công và Kiên Giang - Hòn Tre.
- Rà soát, chủ động di dời dân cư đang sinh sống ở khu vực ven sông, kênh rạch có nguy cơ sạt lở cao.
- Nghiên cứu, đánh giá tổng thể diễn biến sạt lở bờ hệ thống sông Tiền, sông Hậu trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng để đề xuất phương án bảo vệ các thành phố, thị xã, khu vực dân cư tập trung.
- Đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi thích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu (tưới tiết kiệm nước, lai tạo giống lúa chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập) và tình trạng khan hiếm nguồn nước ngọt, xâm nhập mặn gia tăng và ảnh hưởng của lũ kết hợp triều cường trong khu vực.
- Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn; công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Tích cực hợp tác với các nước thượng lưu trong khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 171.700 tỷ đồng (Một trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm tỷ đồng), trong đó:
a) Phân theo hạng mục công trình:
- Thực hiện tiếp theo Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg: 18.260 tỷ đồng.
- Xây dựng đê biển khoảng: 6.370 tỷ đồng.
- Xây dựng, củng cố đê sông khoảng: 11.660 tỷ đồng.
- Kênh tiếp nước, hồ chứa khoảng: 4.980 tỷ đồng.
- Xây dựng công trình kiểm soát lũ khoảng: 4.760 tỷ đồng.
- Xây dựng các cống lớn vùng ven biển; củng cố, hoàn thiện hệ thống thủy nông nội đồng: 125.310 tỷ đồng.
b) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn năm 2012 - 2020: Khoảng 41.400 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2021 - 2030: Khoảng 49.450 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2031 - 2050: Khoảng 80.850 tỷ đồng.
c) Phân theo vùng:
- Vùng tả sông Tiền: Khoảng 33.980 tỷ đồng.
- Vùng giữa sông Tiền - sông Hậu: Khoảng 85.280 tỷ đồng.
- Vùng Tứ giác Long Xuyên: Khoảng 13.440 tỷ đồng.
- Vùng bán đảo Cà Mau: Khoảng 37.780 tỷ đồng.
- Vùng hải đảo: Khoảng 1.220 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VI. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng ngân sách, cân đối ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
1. Các công trình dở dang theo Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg đảm bảo đồng bộ, khép kín hệ thống để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phát triển hiệu quả, tập trung các hệ thống thủy lợi lớn trong vùng (Ô Môn - Xà No, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Măng Thít...). Thực hiện việc củng cố, nâng cấp đê biển theo chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 667/QĐ-TTg.
2. Công trình phục vụ đa mục tiêu, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu - nước biển dâng; công trình cấp bách và công trình có hiệu quả cao nhằm phục vụ các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
3. Công trình bảo vệ dân cư vùng ngập lũ, bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn, các công trình đường giao thông huyết mạch kết hợp giữa giao thông và thủy lợi.

Content:
Giải pháp phi công trình:
- Nghiên cứu đề án thành lập các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi và xây dựng quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi lớn, liên tỉnh trong vùng: Ô Môn - Xà No, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Măng Thít, Trà Sư - Tha La; hệ thống thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười...
- Thực hiện chương trình trồng rừng ngập mặn ven biển và bảo vệ các khu vườn quốc gia tại các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; trồng cây chắn sóng đối với các khu vực đê bao chống lũ triệt để ở các khu vực ngập lũ.
- Tuyên truyền, cảnh báo và có giải pháp cho người dân khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do ngập lũ, sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
- Tiếp tục nghiên cứu làm rõ tính khả thi và hiệu quả của tuyến đê biển Vũng Tàu - Gò Công và Kiên Giang - Hòn Tre.
- Rà soát, chủ động di dời dân cư đang sinh sống ở khu vực ven sông, kênh rạch có nguy cơ sạt lở cao.
- Nghiên cứu, đánh giá tổng thể diễn biến sạt lở bờ hệ thống sông Tiền, sông Hậu trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng để đề xuất phương án bảo vệ các thành phố, thị xã, khu vực dân cư tập trung.
- Đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi thích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu (tưới tiết kiệm nước, lai tạo giống lúa chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập) và tình trạng khan hiếm nguồn nước ngọt, xâm nhập mặn gia tăng và ảnh hưởng của lũ kết hợp triều cường trong khu vực.
- Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn; công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Tích cực hợp tác với các nước thượng lưu trong khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 171.700 tỷ đồng (Một trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm tỷ đồng), trong đó:
a) Phân theo hạng mục công trình:
- Thực hiện tiếp theo Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg: 18.260 tỷ đồng.
- Xây dựng đê biển khoảng: 6.370 tỷ đồng.
- Xây dựng, củng cố đê sông khoảng: 11.660 tỷ đồng.
- Kênh tiếp nước, hồ chứa khoảng: 4.980 tỷ đồng.
- Xây dựng công trình kiểm soát lũ khoảng: 4.760 tỷ đồng.
- Xây dựng các cống lớn vùng ven biển; củng cố, hoàn thiện hệ thống thủy nông nội đồng: 125.310 tỷ đồng.
b) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn năm 2012 - 2020: Khoảng 41.400 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2021 - 2030: Khoảng 49.450 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2031 - 2050: Khoảng 80.850 tỷ đồng.
c) Phân theo vùng:
- Vùng tả sông Tiền: Khoảng 33.980 tỷ đồng.
- Vùng giữa sông Tiền - sông Hậu: Khoảng 85.280 tỷ đồng.
- Vùng Tứ giác Long Xuyên: Khoảng 13.440 tỷ đồng.
- Vùng bán đảo Cà Mau: Khoảng 37.780 tỷ đồng.
- Vùng hải đảo: Khoảng 1.220 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VI. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng ngân sách, cân đối ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
1. Các công trình dở dang theo Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg đảm bảo đồng bộ, khép kín hệ thống để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phát triển hiệu quả, tập trung các hệ thống thủy lợi lớn trong vùng (Ô Môn - Xà No, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Măng Thít...). Thực hiện việc củng cố, nâng cấp đê biển theo chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 667/QĐ-TTg.
2. Công trình phục vụ đa mục tiêu, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu - nước biển dâng; công trình cấp bách và công trình có hiệu quả cao nhằm phục vụ các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Công trình bảo vệ dân cư vùng ngập lũ, bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn, các công trình đường giao thông huyết mạch kết hợp giữa giao thông và thủy lợi.