Document: Điều 2 Quyết định  34/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 737/QĐ-UB năm 1989 bán hoá giá nhà cấp 3, cấp 4 cho cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  34/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 737/QĐ-UB năm 1989 bán hoá giá nhà cấp 3, cấp 4 cho cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động có nội dung như sau:

Điều 2. – Sửa đổi đơn giá vị trí (ký hiệu trong tính hoá giá Gcđ).
- Đơn giá vị trí Gcđ thông qua một mét vuông mặt bằng khuôn viên các căn nhà ở mặt tiền đường như dưới đây:
a) Đối với các quận nội thành:

Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2)

Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m:

Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m

Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m

60.000

50.000

40.000

Nếu lòng đường nhỏ hơn 3,5m thì Gcd bằng 25.000 đồng

b) Đối với các quận vùng ven: (Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Quận 8, Thị trấn An Lạc Bình Chánh)

Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2)

Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m:

Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m

Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m

55.000

45.000

35.000

c) Các vấn đề cần lưu ý:
- Đơn giá vị trí các nhà trong hẻm không thay đổi.
- Các phường của các quận vùng ven dính liền với nội thành thì áp dụng như các quận nội thành.
- Các nhà trong chung cư – cư xá, đơn giá vị trí Gcđ là 25.000 đ trên mét vuông của mặt bằng khuôn viên hay xây dựng, nhưng không nhân với hệ số khu vực (K bằng 1). Trường hợp đặc biệt, đường của chung cư - cư xá trùng với mặt tiền đường phố thì áp dụng như các nhà ở mặt tiền đường.

Content:
Điều 2. – Sửa đổi đơn giá vị trí (ký hiệu trong tính hoá giá Gcđ).
- Đơn giá vị trí Gcđ thông qua một mét vuông mặt bằng khuôn viên các căn nhà ở mặt tiền đường như dưới đây:
a) Đối với các quận nội thành:

Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2)

Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m:

Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m

Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m

60.000

50.000

40.000

Nếu lòng đường nhỏ hơn 3,5m thì Gcd bằng 25.000 đồng

b) Đối với các quận vùng ven: (Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Quận 8, Thị trấn An Lạc Bình Chánh)

Đơn giá vị trí Gcđ (đồng/m2)

Chiều rộng lòng đường: bằng và lớn hơn 10,5m:

Chiều rộng lòng đường: từ 7m đến nhỏ hơn 10,5m

Chiều rộng lòng đường từ 3,5m đến nhỏ hơn 7m

55.000

45.000

35.000

c) Các vấn đề cần lưu ý:
- Đơn giá vị trí các nhà trong hẻm không thay đổi.
- Các phường của các quận vùng ven dính liền với nội thành thì áp dụng như các quận nội thành.
- Các nhà trong chung cư – cư xá, đơn giá vị trí Gcđ là 25.000 đ trên mét vuông của mặt bằng khuôn viên hay xây dựng, nhưng không nhân với hệ số khu vực (K bằng 1). Trường hợp đặc biệt, đường của chung cư - cư xá trùng với mặt tiền đường phố thì áp dụng như các nhà ở mặt tiền đường.