Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND 2014 hệ số chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/05/2014", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND 2014 hệ số chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt hệ số tính chi phí lập mới, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là BCKTKT) của các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
...
2. Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKTKT điều chỉnh:
Chi phí tư vấn lập dự án, BCKTKT điều chỉnh được xác định theo công thức sau:
GBđc = [(Gxdđctt + Gtbđctt) x Nt - GBpd] x Ka
Trong đó:
- GBđc: Chi phí tư vấn lập dự án, BCKTKT điều chỉnh;
- Gxdđctt: Chi phí xây dựng điều chỉnh trước thuế;
- Gtbđctt : Chi phí thiết bị điều chỉnh trước thuế;
- Nt: Định mức chi phí lập dự án, BCKTKT được xác định theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- GBpd: Chi phí tư vấn lập dự án, BCKTKT đã được phê duyệt;
- Ka: Hệ số điều chỉnh, được xác định như sau:
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKTKT có điều chỉnh thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) và được sở chuyên ngành có ý kiến thẩm định về thiết kế cơ sở thì hệ số điều chỉnh Ka = 1.
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKTKT không có điều chỉnh thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) hoặc dự án chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư do tăng phần thiết bị, trượt giá, thay đổi chế độ chính sách thì hệ số điều chỉnh Ka = 0,4.

Content:
Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKTKT điều chỉnh:
Chi phí tư vấn lập dự án, BCKTKT điều chỉnh được xác định theo công thức sau:
GBđc = [(Gxdđctt + Gtbđctt) x Nt - GBpd] x Ka
Trong đó:
- GBđc: Chi phí tư vấn lập dự án, BCKTKT điều chỉnh;
- Gxdđctt: Chi phí xây dựng điều chỉnh trước thuế;
- Gtbđctt : Chi phí thiết bị điều chỉnh trước thuế;
- Nt: Định mức chi phí lập dự án, BCKTKT được xác định theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- GBpd: Chi phí tư vấn lập dự án, BCKTKT đã được phê duyệt;
- Ka: Hệ số điều chỉnh, được xác định như sau:
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKTKT có điều chỉnh thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) và được sở chuyên ngành có ý kiến thẩm định về thiết kế cơ sở thì hệ số điều chỉnh Ka = 1.
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKTKT không có điều chỉnh thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) hoặc dự án chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư do tăng phần thiết bị, trượt giá, thay đổi chế độ chính sách thì hệ số điều chỉnh Ka = 0,4.