Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND Nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả rừng trồng Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND Nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả rừng trồng Tuyên Quang 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020", với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm trồng trên 10.000 ha rừng tập trung, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh đạt trên 140.000 ha, có trên 80% diện tích rừng được trồng bằng cây giống tiến bộ kỹ thuật, có năng suất, chất lượng cao.
- Năng suất rừng trồng đạt bình quân trên 100m3/ha/chu kỳ không quá 7 năm, đạt trên 120m3/ha/chu kỳ không quá 10 năm; xây dựng 11.000 ha rừng kinh doanh gỗ lớn: Đưa tỷ lệ gỗ lớn bình quân (gỗ xẻ có đường kính Ф ≥ 15cm) từ 30% sản lượng khai thác hiện nay lên 50% vào năm 2020 và trên 60% từ năm 2020 trở đi.
- Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững; phấn đấu đến năm 2020 có trên 11.000 ha rừng được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương.
- Đẩy mạnh hoạt động chế biến lâm sản và các sản phẩm xuất khẩu từ gỗ rừng trồng; đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, kết hợp giữa trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy, sản xuất dăm gỗ với cung cấp gỗ lớn phục vụ chế biến đồ mộc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái, nâng cao thu nhập từ rừng.
- Nâng tỷ lệ gỗ khai thác từ rừng trồng đưa vào tinh chế, sản xuất đồ mộc (chiếm khoảng 28% sản lượng khai thác hàng năm) nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ và nhà máy giấy, (chiếm 67,5% lượng khai thác hàng năm) và đảm bảo cho nhu cầu xã hội khác (khoảng 4,5% lượng khai thác hàng năm); đồng thời đảm nhiệm vai trò trung tâm chế biến gỗ lớn trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Rừng trồng phòng hộ, đặc dụng chủ yếu được bảo vệ nghiêm theo kế hoạch, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; mục tiêu chủ yếu là đảm bảo về mặt xã hội, bảo vệ môi trường và phòng hộ đầu nguồn.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Sản xuất cây giống mới năng suất cao, chất lượng tốt theo phương pháp nuôi cấy mô và đưa cây mô vào trồng rừng đại trà
- Ưu tiên đưa các dòng Keo lai đã được khảo nghiệm, khẳng định cho năng suất và chất lượng cao (Các dòng BV10, BV16, BV32, vv...) vào trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016-2020 trồng 19.500 ha rừng sản xuất bằng cây mô; 16.500 ha keo lai mô hom (có biểu 01, 02 kèm theo).
- Đầu tư xây dựng một số cơ sở trọng điểm sản xuất giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô theo hướng xã hội hóa; khuyến khích tạo điều kiện để các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cấp cơ sở hạ tầng sản xuất giống đạt tiêu chuẩn, chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến
- Nhận chuyển giao và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh rừng trồng từ khâu trồng, chăm sóc, tỉa thưa rừng trồng; đặc biệt chú trọng công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo rừng đến tuổi khai thác có mật độ cây tối ưu; áp dụng cơ giới hóa trong các khâu cuốc hố, khai thác, vận chuyển và chế biến.
- Nghiên cứu, lựa chọn một số loài cây trồng có năng suất, chất lượng cao đã được công nhận phục vụ trồng rừng thâm canh nhằm đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao giá trị và hiệu quả trồng rừng.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm trồng trên 10.000 ha rừng tập trung, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh đạt trên 140.000 ha, có trên 80% diện tích rừng được trồng bằng cây giống tiến bộ kỹ thuật, có năng suất, chất lượng cao.
- Năng suất rừng trồng đạt bình quân trên 100m3/ha/chu kỳ không quá 7 năm, đạt trên 120m3/ha/chu kỳ không quá 10 năm; xây dựng 11.000 ha rừng kinh doanh gỗ lớn: Đưa tỷ lệ gỗ lớn bình quân (gỗ xẻ có đường kính Ф ≥ 15cm) từ 30% sản lượng khai thác hiện nay lên 50% vào năm 2020 và trên 60% từ năm 2020 trở đi.
- Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững; phấn đấu đến năm 2020 có trên 11.000 ha rừng được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương.
- Đẩy mạnh hoạt động chế biến lâm sản và các sản phẩm xuất khẩu từ gỗ rừng trồng; đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, kết hợp giữa trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy, sản xuất dăm gỗ với cung cấp gỗ lớn phục vụ chế biến đồ mộc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái, nâng cao thu nhập từ rừng.
- Nâng tỷ lệ gỗ khai thác từ rừng trồng đưa vào tinh chế, sản xuất đồ mộc (chiếm khoảng 28% sản lượng khai thác hàng năm) nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ và nhà máy giấy, (chiếm 67,5% lượng khai thác hàng năm) và đảm bảo cho nhu cầu xã hội khác (khoảng 4,5% lượng khai thác hàng năm); đồng thời đảm nhiệm vai trò trung tâm chế biến gỗ lớn trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Rừng trồng phòng hộ, đặc dụng chủ yếu được bảo vệ nghiêm theo kế hoạch, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; mục tiêu chủ yếu là đảm bảo về mặt xã hội, bảo vệ môi trường và phòng hộ đầu nguồn.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Sản xuất cây giống mới năng suất cao, chất lượng tốt theo phương pháp nuôi cấy mô và đưa cây mô vào trồng rừng đại trà
- Ưu tiên đưa các dòng Keo lai đã được khảo nghiệm, khẳng định cho năng suất và chất lượng cao (Các dòng BV10, BV16, BV32, vv...) vào trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016-2020 trồng 19.500 ha rừng sản xuất bằng cây mô; 16.500 ha keo lai mô hom (có biểu 01, 02 kèm theo).
- Đầu tư xây dựng một số cơ sở trọng điểm sản xuất giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô theo hướng xã hội hóa; khuyến khích tạo điều kiện để các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cấp cơ sở hạ tầng sản xuất giống đạt tiêu chuẩn, chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến
- Nhận chuyển giao và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh rừng trồng từ khâu trồng, chăm sóc, tỉa thưa rừng trồng; đặc biệt chú trọng công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo rừng đến tuổi khai thác có mật độ cây tối ưu; áp dụng cơ giới hóa trong các khâu cuốc hố, khai thác, vận chuyển và chế biến.
- Nghiên cứu, lựa chọn một số loài cây trồng có năng suất, chất lượng cao đã được công nhận phục vụ trồng rừng thâm canh nhằm đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao giá trị và hiệu quả trồng rừng.