Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2695/QĐ-UBND Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm diêm nghiệp Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2695/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2695/QĐ-UBND Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm diêm nghiệp Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
a) Đất lúa: Dự kiến đến năm 2020 giảm diện tích đất lúa của tỉnh xuống còn 88.000 ha, chuyển 3.275 ha (tức khoảng 8.500 ha gieo trồng) sang trồng các cây ăn quả và cây hàng năm khác như bắp, màu lương thực, cây rau đậu thực phẩm và nuôi trồng thủy sản. Tầm nhìn đến 2030, giảm tiếp đất lúa xuống còn 80.000 ha, chuyển 8.000 ha (tức khoảng 20.000 ha gieo trồng) để trồng cây ăn quả, các cây khác, trồng cỏ để phát triển chăn nuôi bò thịt tập trung và nuôi trồng thủy sản.
b) Đất trồng cây hàng năm ngoài lúa: Đất trồng các cây hàng năm khác sẽ tăng thêm do một phần đất lúa chuyển sang; trong đó đất trồng bắp và cỏ làm thức ăn gia súc là 2 đối tượng sẽ được ưu tiên cao nhất; cụ thể:
- Đối với cây bắp, tiếp tục mở rộng ở các khu vực có điều kiện, nhất là khu vực đất giồng cát, đồng thời thực hiện luân canh trên đất lúa, đất màu. Tiếp tục nghiên cứu bố trí đất phát triển trồng cỏ ở quy mô cao nếu có phương án doanh nghiệp đầu tư lớn vào phát triển đàn bò thịt cao sản.
- Đối với cây đậu phộng tập trung phát triển trên đất giồng cát sử dụng cho chuyên trồng màu, lúa + màu.
- Đối với các cây rau, đậu thực phẩm xây dựng các vùng chuyên canh, xen canh, nhất là ở thành phố Trà Vinh và các huyện ven đô, tập trung hình thành và phát triển các mô hình rau an toàn.
c) Đất trồng cây lâu năm: Đối với cây dừa tập trung cải tạo nâng cấp các vườn dừa già cỗi, kém hiệu quả theo hướng thâm canh, kết hợp trồng xen, nhất là xen cây ca cao để tăng hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập cho người sản xuất. Phục tráng các vườn cây ăn quả có thế mạnh, có thị trường ổn định thành vùng chuyên canh, tập trung; quy hoạch và từng bước mở rộng diện tích các vườn cây đang có triển vọng thị trường.
d) Đất lâm nghiệp: Đã có quy hoạch chi tiết nên tương đối ổn định, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, đồng thời đẩy mạnh triển khai trồng rừng phòng hộ ven biển để thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an toàn cho nuôi trồng thủy sản.
đ) Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản nước ngọt thì ổn định và thâm canh trên diện tích hiện có; đất mặt nước nuôi trồng thủy sản nước mặn - lợ sẽ giảm bớt một phần để phục hồi rừng ngập mặn.
e) Đất diêm nghiệp: Giữ ổn định lâu dài ở mức 200 ha, đầu tư thâm canh để tăng năng suất, chất lượng và tăng giá bán, cải thiện thu nhập cho diêm dân.
3.2. Quy hoạch phát triển các ngành hàng
a) Ngành trồng trọt
- Cây lúa: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm tạo ra giá trị lợi nhuận cao hơn cho người nông dân trên cùng một diện tích, tùy thuộc vào thị trường và giá cả có thể điều chỉnh tăng, giảm hàng năm với mức độ khoảng 5-10% diện tích cũng như sản lượng theo những tình huống cụ thể. Về diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020 còn khoảng 224.500 ha, sản lượng lúa đạt khoảng 1,31 triệu tấn. Đến năm 2030, diện tích gieo trồng lúa còn khoảng 201.000 ha, sản lượng lúa đạt khoảng 1,31 triệu tấn.
- Sản xuất bắp: Đến năm 2020 phát triển khoảng 8.630 ha bắp, cho sản lượng khoảng 48.000 tấn (phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt). Đến 2030 tăng lên 15.000 - 16.000 ha bắp, sản lượng khoảng 110.000 tấn, để đạt được mục tiêu này, cần quyết tâm bố trí chuyển một phần diện tích lúa 2 vụ có điều kiện về nước ngọt sang trồng bắp và triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng bắp theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sản xuất màu thực phẩm: Phát triển mạnh diện tích gieo trồng rau, đậu, củ, quả thực phẩm ở các vùng đất chuyên canh, luân canh trên đất lúa hoặc xen canh trong vườn cây lâu năm. Mục tiêu đến năm 2020 phát triển khoảng 37.330 ha rau, đậu với sản lượng khoảng 878.400 tấn; đến 2030 tăng lên 39.000 ha, với sản lượng khoảng 1,02 triệu tấn.
- Sản xuất mía: Ổn định diện tích trồng mía khoảng 7.750 ha, sản lượng từ 900.000-1.000.000 tấn, tập trung ở các huyện Trà Cú, Tiểu Cần, Duyên Hải và Châu Thành. Thâm canh tăng năng suất, tăng trữ đường và hạ giá thành sản phẩm để đảm bảo cung cấp đủ, kịp thời, ổn định nguyên liệu cho nhà máy đường của tỉnh.
- Sản xuất đậu phộng: Mở rộng diện tích gieo trồng đến năm 2020 khoảng 8.500 ha, sản lượng 42.500 tấn, trong đó dự kiến chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang sản xuất đậu phộng khoảng 1.500 ha. Đến năm 2030 tăng lên 10.000 ha, sản lượng 60.000 tấn. Vùng sản xuất chuyên canh đậu phộng giống khoảng 2.000 ha tập trung ở huyện Cầu Ngang, Trà Cú và thị xã Duyên Hải; vùng sản xuất đậu phộng hàng hóa từ 6.500 - 8.000 ha tập trung ở các huyện Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và Cầu Ngang.
- Cây dừa: Ổn định diện tích 22.000 ha đến năm 2020 cho sản lượng năm 321.750 tấn; năm 2030 diện tích 25.000 ha, sản lượng 357.000 tấn tập trung ở các huyện Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh.
- Cây ăn quả: Đến năm 2020 diện tích trên 20.000 ha (diện tích cho sản phẩm khoảng 18.000 ha) sản lượng trên 311.000 tấn; đến năm 2030 diện tích đạt khoảng 22.000 ha (diện tích cho sản phẩm khoảng 20.000 ha) sản lượng 378.400 tấn, tập trung chủ yếu tại các huyện vùng ngọt Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh, với lợi thế về đất tốt, không bị ngập lũ, nguồn nước ngọt khá dồi dào, điều kiện giao thông khá thuận lợi.
- Cây ca cao: Tập trung thâm canh số diện tích hiện có để cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao, tùy thuộc vào tình hình sẽ mở rộng trồng xen canh với cây dừa nhưng diện tích cần có giới hạn, tránh phát triển ồ ạt.
- Phát triển hoa, cây kiểng: Để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng theo hướng trồng tập trung để cung cấp hoa, cây kiểng vào dịp Tết Nguyên đán tại các chợ trong tỉnh và một số tỉnh khác trong khu vực, tập trung tại thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và các huyện Càng Long, Châu Thành, Tiểu Cần, Trà Cú và Duyên Hải, các loại hoa kiểng chủ yếu như: Bông giấy, mai vàng, vạn thọ, cúc vàng, hải đường…
b) Ngành chăn nuôi
- Từng bước chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư sang chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại xa khu dân cư; khuyến khích, hỗ trợ người nuôi ứng dụng kỹ thuật và công nghệ nuôi tiên tiến, tổ chức lại sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, tăng hiệu quả; tăng cường kiểm soát dịch bệnh, chất lượng và giá cả thức ăn, thuốc thú y, xử lý môi trường trong chăn nuôi.
- Mục tiêu phát triển quy mô đàn đến năm 2020, đàn heo 483.150 con, đàn bò 244.500 con, đàn dê 14.000 con, đàn gia cầm 6,685 triệu con, tổng sản lượng thịt hơi các loại 105 ngàn tấn, trứng các loại 160 triệu quả; đến năm 2030 đàn heo 700 ngàn con, đàn bò 350 ngàn con, đàn dê 20.000 con, đàn gia cầm 8 triệu con, tổng sản lượng thịt hơi các loại 165 ngàn tấn, trứng các loại 200 triệu quả.
- Khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giết mổ tập trung, đầu tư các nhà máy chế biến sản phẩm chăn nuôi có công nghệ hiện đại và đa dạng hóa sản phẩm; phát triển thêm các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi trong tỉnh, giảm chi phí, hạ giá thành chăn nuôi.
- Tiếp nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới từ các Viện, Trường, Trung tâm và chuyển giao khoa học công nghệ mới cho người chăn nuôi. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý dịch bệnh, đảm bảo chăn nuôi an toàn, phát triển bền vững.
c) Ngành thủy sản
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Đến năm 2020 giữ ổn định sản lượng khai thác thủy sản ở mức 87.000 tấn/năm, bao gồm: Khai thác nội địa đạt 10.000 tấn, khai thác hải sản 77.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng khai thác thủy sản 85.000 tấn, bao gồm: Khai thác nội địa đạt 9.000 tấn, khai thác hải sản 76.000 tấn.
+ Thực hiện giảm tỷ trọng sản lượng khai thác ven bờ từ 65% (52.000 tấn) hiện nay xuống còn khoảng 40% (34.800 tấn), tăng sản lượng khai thác xa bờ từ 35% (28.004 tấn) hiện nay lên khoảng 60% (52.200 tấn) vào năm 2020. Đến năm 2030 sản lượng khai thác ven bờ còn khoảng 33% (25.000 tấn), tăng sản lượng khai thác xa bờ lên khoảng 67% (51.000 tấn).
+ Hiện đại hóa đội tàu cá đánh bắt xa bờ, trong đó tập trung hiện đại hóa trang thiết bị, máy móc, ngư lưới cụ cho tàu cá; ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất cho ngư dân, kết hợp với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và an ninh quốc phòng trên biển. Đến năm 2020 và năm 2030, số tàu cá có ổn định khoảng 1.300 tàu.
+ Thực hiện cơ cấu tàu thuyền khai thác theo hướng giảm dần tàu cá khai thác ở vùng biển ven bờ có công suất nhỏ từ 20CV đến dưới 90 CV và tăng dần loại tàu có công suất từ 90CV trở lên, cụ thể: Đến năm 2020 tỷ lệ tàu cá có công suất dưới 20CV từ 22,4% hiện nay xuống còn khoảng 15,4%, tàu cá từ 20CV đến 90CV từ 64,29% hiện nay giảm còn 50%, tàu cá trên 90CV từ 13,31% hiện nay tăng lên 34,6% và đến năm 2030 tỷ lệ tàu cá có công suất dưới 20CV còn khoảng 11,54%, tàu cá từ 20CV đến 90CV còn 38,46%, tàu cá trên 90CV tăng lên 50%.
+ Cơ cấu lại nghề khai thác theo hướng giảm nghề lưới kéo hiện tại từ 41,35% xuống còn 26,92%, tăng nghề lưới rê từ 24,12% lên 30,77%, tăng nghề câu 3,52% lên 11,54%, giảm các nghề khác từ 29,44% còn 26,15%, tăng dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản 1,57% lên 4,62%.
- Nuôi trồng thủy sản: Đến năm 2020 diện tích nuôi thủy sản các loại đạt 29.050 ha, sản lượng 226.110 tấn và năm 2030 đạt 40.960 ha, sản lượng đạt khoảng 285.890 tấn, cụ thể:
+ Vùng nước mặn - lợ:
++ Tôm nước lợ (tôm sú và tôm thẻ chân trắng): Tập trung phát triển mạnh ở các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú và thị xã Duyên Hải, trong đó tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng ở các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
++ Nhuyễn thể (nghêu, sò huyết, hào, vộp...): Tập trung ở khu vực bãi bồi, ven sông, rạch thuộc địa bàn huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành và thị xã Duyên Hải.
++ Cua biển, tôm càng xanh và cá nước lợ sau vụ tôm: Tập trung phát triển mạnh ở các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú và thị xã Duyên Hải.
++ Phát triển sản xuất giống thủy sản nước mặn - lợ: tập trung chủ yếu tại 2 khu quy hoạch sản xuất tập trung: khu vực thuộc xã Long Hữu và xã Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải.
+ Vùng nước ngọt:
++ Cá tra: Tập trung phát triển tại các huyện Cầu Kè, Tiểu Cần, Càng Long, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
++ Cá lóc: Tập trung phát triển mạnh tại các huyện Trà Cú, Cầu Kè, Tiểu Cần và Càng Long.
++ Tôm càng xanh: Tập trung ở các huyện Châu Thành, Càng Long, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
++ Cá hỗn hợp: Tập trung ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
++ Các loài thủy đặc sản (lươn, baba, ếch…): Tập trung ở huyện Càng Long, Tiểu Cần và thành phố Trà Vinh.
++ Phát triển sản xuất giống thủy sản nước ngọt ở khu quy hoạch sản xuất tập trung tại xã Đức Mỹ, huyện Càng Long.
đ) Ngành lâm nghiệp
- Thiết lập, quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 23.984 ha đất lâm nghiệp được quy hoạch cho rừng phòng hộ, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng lên 4,6% năm 2020, đến 2030 khoảng 8%, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển kinh tế bền vững ở vùng ven biển, cửa sông của tỉnh Trà Vinh.
- Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất quy hoạch rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển kinh tế bền vững tại các vùng ven biển, cửa sông (quản lý bảo vệ 8.623 ha rừng hiện có và trồng mới sau thời gian chăm sóc 3 năm, trong đó giao khoán, bảo vệ rừng 6.860 ha; trồng mới 3.633 ha, trồng cây phân tán gỗ lớn 875.000 cây).
- Chuyển hóa rừng tự nhiên và rừng trồng thành rừng giống tại 03 điểm: Rừng bần tại xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang; rừng đước và rừng đưng tại xã Đông Hải, huyện Duyên Hải.
- Xây dựng 02 vườn ươm giống bán ngập: Vườn ươm bán ngập mặn tại ấp Năm, xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang; vườn ngập mặn tại ấp Giồng Giếng, xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải.
- Xây dựng 01 vườn ươm cây giống lâm nghiệp phục vụ cho trồng cây lâm nghiệp phân tán khu vực thành phố Trà Vinh và xây dựng 01 khu rừng thực nghiệm tại ấp Giồng Giếng, xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải.
e) Ngành muối: Đến năm 2020 chỉ giữ lại diện tích là 200 ha sản lượng 13.000 tấn và ổn định diện tích này đến năm 2030.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
a) Đất lúa: Dự kiến đến năm 2020 giảm diện tích đất lúa của tỉnh xuống còn 88.000 ha, chuyển 3.275 ha (tức khoảng 8.500 ha gieo trồng) sang trồng các cây ăn quả và cây hàng năm khác như bắp, màu lương thực, cây rau đậu thực phẩm và nuôi trồng thủy sản. Tầm nhìn đến 2030, giảm tiếp đất lúa xuống còn 80.000 ha, chuyển 8.000 ha (tức khoảng 20.000 ha gieo trồng) để trồng cây ăn quả, các cây khác, trồng cỏ để phát triển chăn nuôi bò thịt tập trung và nuôi trồng thủy sản.
b) Đất trồng cây hàng năm ngoài lúa: Đất trồng các cây hàng năm khác sẽ tăng thêm do một phần đất lúa chuyển sang; trong đó đất trồng bắp và cỏ làm thức ăn gia súc là 2 đối tượng sẽ được ưu tiên cao nhất; cụ thể:
- Đối với cây bắp, tiếp tục mở rộng ở các khu vực có điều kiện, nhất là khu vực đất giồng cát, đồng thời thực hiện luân canh trên đất lúa, đất màu. Tiếp tục nghiên cứu bố trí đất phát triển trồng cỏ ở quy mô cao nếu có phương án doanh nghiệp đầu tư lớn vào phát triển đàn bò thịt cao sản.
- Đối với cây đậu phộng tập trung phát triển trên đất giồng cát sử dụng cho chuyên trồng màu, lúa + màu.
- Đối với các cây rau, đậu thực phẩm xây dựng các vùng chuyên canh, xen canh, nhất là ở thành phố Trà Vinh và các huyện ven đô, tập trung hình thành và phát triển các mô hình rau an toàn.
c) Đất trồng cây lâu năm: Đối với cây dừa tập trung cải tạo nâng cấp các vườn dừa già cỗi, kém hiệu quả theo hướng thâm canh, kết hợp trồng xen, nhất là xen cây ca cao để tăng hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập cho người sản xuất. Phục tráng các vườn cây ăn quả có thế mạnh, có thị trường ổn định thành vùng chuyên canh, tập trung; quy hoạch và từng bước mở rộng diện tích các vườn cây đang có triển vọng thị trường.
d) Đất lâm nghiệp: Đã có quy hoạch chi tiết nên tương đối ổn định, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, đồng thời đẩy mạnh triển khai trồng rừng phòng hộ ven biển để thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an toàn cho nuôi trồng thủy sản.
đ) Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản nước ngọt thì ổn định và thâm canh trên diện tích hiện có; đất mặt nước nuôi trồng thủy sản nước mặn - lợ sẽ giảm bớt một phần để phục hồi rừng ngập mặn.
e) Đất diêm nghiệp: Giữ ổn định lâu dài ở mức 200 ha, đầu tư thâm canh để tăng năng suất, chất lượng và tăng giá bán, cải thiện thu nhập cho diêm dân.
3.2. Quy hoạch phát triển các ngành hàng
a) Ngành trồng trọt
- Cây lúa: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm tạo ra giá trị lợi nhuận cao hơn cho người nông dân trên cùng một diện tích, tùy thuộc vào thị trường và giá cả có thể điều chỉnh tăng, giảm hàng năm với mức độ khoảng 5-10% diện tích cũng như sản lượng theo những tình huống cụ thể. Về diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020 còn khoảng 224.500 ha, sản lượng lúa đạt khoảng 1,31 triệu tấn. Đến năm 2030, diện tích gieo trồng lúa còn khoảng 201.000 ha, sản lượng lúa đạt khoảng 1,31 triệu tấn.
- Sản xuất bắp: Đến năm 2020 phát triển khoảng 8.630 ha bắp, cho sản lượng khoảng 48.000 tấn (phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt). Đến 2030 tăng lên 15.000 - 16.000 ha bắp, sản lượng khoảng 110.000 tấn, để đạt được mục tiêu này, cần quyết tâm bố trí chuyển một phần diện tích lúa 2 vụ có điều kiện về nước ngọt sang trồng bắp và triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng bắp theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sản xuất màu thực phẩm: Phát triển mạnh diện tích gieo trồng rau, đậu, củ, quả thực phẩm ở các vùng đất chuyên canh, luân canh trên đất lúa hoặc xen canh trong vườn cây lâu năm. Mục tiêu đến năm 2020 phát triển khoảng 37.330 ha rau, đậu với sản lượng khoảng 878.400 tấn; đến 2030 tăng lên 39.000 ha, với sản lượng khoảng 1,02 triệu tấn.
- Sản xuất mía: Ổn định diện tích trồng mía khoảng 7.750 ha, sản lượng từ 900.000-1.000.000 tấn, tập trung ở các huyện Trà Cú, Tiểu Cần, Duyên Hải và Châu Thành. Thâm canh tăng năng suất, tăng trữ đường và hạ giá thành sản phẩm để đảm bảo cung cấp đủ, kịp thời, ổn định nguyên liệu cho nhà máy đường của tỉnh.
- Sản xuất đậu phộng: Mở rộng diện tích gieo trồng đến năm 2020 khoảng 8.500 ha, sản lượng 42.500 tấn, trong đó dự kiến chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang sản xuất đậu phộng khoảng 1.500 ha. Đến năm 2030 tăng lên 10.000 ha, sản lượng 60.000 tấn. Vùng sản xuất chuyên canh đậu phộng giống khoảng 2.000 ha tập trung ở huyện Cầu Ngang, Trà Cú và thị xã Duyên Hải; vùng sản xuất đậu phộng hàng hóa từ 6.500 - 8.000 ha tập trung ở các huyện Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và Cầu Ngang.
- Cây dừa: Ổn định diện tích 22.000 ha đến năm 2020 cho sản lượng năm 321.750 tấn; năm 2030 diện tích 25.000 ha, sản lượng 357.000 tấn tập trung ở các huyện Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh.
- Cây ăn quả: Đến năm 2020 diện tích trên 20.000 ha (diện tích cho sản phẩm khoảng 18.000 ha) sản lượng trên 311.000 tấn; đến năm 2030 diện tích đạt khoảng 22.000 ha (diện tích cho sản phẩm khoảng 20.000 ha) sản lượng 378.400 tấn, tập trung chủ yếu tại các huyện vùng ngọt Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh, với lợi thế về đất tốt, không bị ngập lũ, nguồn nước ngọt khá dồi dào, điều kiện giao thông khá thuận lợi.
- Cây ca cao: Tập trung thâm canh số diện tích hiện có để cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao, tùy thuộc vào tình hình sẽ mở rộng trồng xen canh với cây dừa nhưng diện tích cần có giới hạn, tránh phát triển ồ ạt.
- Phát triển hoa, cây kiểng: Để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng theo hướng trồng tập trung để cung cấp hoa, cây kiểng vào dịp Tết Nguyên đán tại các chợ trong tỉnh và một số tỉnh khác trong khu vực, tập trung tại thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và các huyện Càng Long, Châu Thành, Tiểu Cần, Trà Cú và Duyên Hải, các loại hoa kiểng chủ yếu như: Bông giấy, mai vàng, vạn thọ, cúc vàng, hải đường…
b) Ngành chăn nuôi
- Từng bước chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư sang chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại xa khu dân cư; khuyến khích, hỗ trợ người nuôi ứng dụng kỹ thuật và công nghệ nuôi tiên tiến, tổ chức lại sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, tăng hiệu quả; tăng cường kiểm soát dịch bệnh, chất lượng và giá cả thức ăn, thuốc thú y, xử lý môi trường trong chăn nuôi.
- Mục tiêu phát triển quy mô đàn đến năm 2020, đàn heo 483.150 con, đàn bò 244.500 con, đàn dê 14.000 con, đàn gia cầm 6,685 triệu con, tổng sản lượng thịt hơi các loại 105 ngàn tấn, trứng các loại 160 triệu quả; đến năm 2030 đàn heo 700 ngàn con, đàn bò 350 ngàn con, đàn dê 20.000 con, đàn gia cầm 8 triệu con, tổng sản lượng thịt hơi các loại 165 ngàn tấn, trứng các loại 200 triệu quả.
- Khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giết mổ tập trung, đầu tư các nhà máy chế biến sản phẩm chăn nuôi có công nghệ hiện đại và đa dạng hóa sản phẩm; phát triển thêm các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi trong tỉnh, giảm chi phí, hạ giá thành chăn nuôi.
- Tiếp nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới từ các Viện, Trường, Trung tâm và chuyển giao khoa học công nghệ mới cho người chăn nuôi. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý dịch bệnh, đảm bảo chăn nuôi an toàn, phát triển bền vững.
c) Ngành thủy sản
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Đến năm 2020 giữ ổn định sản lượng khai thác thủy sản ở mức 87.000 tấn/năm, bao gồm: Khai thác nội địa đạt 10.000 tấn, khai thác hải sản 77.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng khai thác thủy sản 85.000 tấn, bao gồm: Khai thác nội địa đạt 9.000 tấn, khai thác hải sản 76.000 tấn.
+ Thực hiện giảm tỷ trọng sản lượng khai thác ven bờ từ 65% (52.000 tấn) hiện nay xuống còn khoảng 40% (34.800 tấn), tăng sản lượng khai thác xa bờ từ 35% (28.004 tấn) hiện nay lên khoảng 60% (52.200 tấn) vào năm 2020. Đến năm 2030 sản lượng khai thác ven bờ còn khoảng 33% (25.000 tấn), tăng sản lượng khai thác xa bờ lên khoảng 67% (51.000 tấn).
+ Hiện đại hóa đội tàu cá đánh bắt xa bờ, trong đó tập trung hiện đại hóa trang thiết bị, máy móc, ngư lưới cụ cho tàu cá; ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất cho ngư dân, kết hợp với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và an ninh quốc phòng trên biển. Đến năm 2020 và năm 2030, số tàu cá có ổn định khoảng 1.300 tàu.
+ Thực hiện cơ cấu tàu thuyền khai thác theo hướng giảm dần tàu cá khai thác ở vùng biển ven bờ có công suất nhỏ từ 20CV đến dưới 90 CV và tăng dần loại tàu có công suất từ 90CV trở lên, cụ thể: Đến năm 2020 tỷ lệ tàu cá có công suất dưới 20CV từ 22,4% hiện nay xuống còn khoảng 15,4%, tàu cá từ 20CV đến 90CV từ 64,29% hiện nay giảm còn 50%, tàu cá trên 90CV từ 13,31% hiện nay tăng lên 34,6% và đến năm 2030 tỷ lệ tàu cá có công suất dưới 20CV còn khoảng 11,54%, tàu cá từ 20CV đến 90CV còn 38,46%, tàu cá trên 90CV tăng lên 50%.
+ Cơ cấu lại nghề khai thác theo hướng giảm nghề lưới kéo hiện tại từ 41,35% xuống còn 26,92%, tăng nghề lưới rê từ 24,12% lên 30,77%, tăng nghề câu 3,52% lên 11,54%, giảm các nghề khác từ 29,44% còn 26,15%, tăng dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản 1,57% lên 4,62%.
- Nuôi trồng thủy sản: Đến năm 2020 diện tích nuôi thủy sản các loại đạt 29.050 ha, sản lượng 226.110 tấn và năm 2030 đạt 40.960 ha, sản lượng đạt khoảng 285.890 tấn, cụ thể:
+ Vùng nước mặn - lợ:
++ Tôm nước lợ (tôm sú và tôm thẻ chân trắng): Tập trung phát triển mạnh ở các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú và thị xã Duyên Hải, trong đó tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng ở các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
++ Nhuyễn thể (nghêu, sò huyết, hào, vộp...): Tập trung ở khu vực bãi bồi, ven sông, rạch thuộc địa bàn huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành và thị xã Duyên Hải.
++ Cua biển, tôm càng xanh và cá nước lợ sau vụ tôm: Tập trung phát triển mạnh ở các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú và thị xã Duyên Hải.
++ Phát triển sản xuất giống thủy sản nước mặn - lợ: tập trung chủ yếu tại 2 khu quy hoạch sản xuất tập trung: khu vực thuộc xã Long Hữu và xã Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải.
+ Vùng nước ngọt:
++ Cá tra: Tập trung phát triển tại các huyện Cầu Kè, Tiểu Cần, Càng Long, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
++ Cá lóc: Tập trung phát triển mạnh tại các huyện Trà Cú, Cầu Kè, Tiểu Cần và Càng Long.
++ Tôm càng xanh: Tập trung ở các huyện Châu Thành, Càng Long, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
++ Cá hỗn hợp: Tập trung ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
++ Các loài thủy đặc sản (lươn, baba, ếch…): Tập trung ở huyện Càng Long, Tiểu Cần và thành phố Trà Vinh.
++ Phát triển sản xuất giống thủy sản nước ngọt ở khu quy hoạch sản xuất tập trung tại xã Đức Mỹ, huyện Càng Long.
đ) Ngành lâm nghiệp
- Thiết lập, quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 23.984 ha đất lâm nghiệp được quy hoạch cho rừng phòng hộ, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng lên 4,6% năm 2020, đến 2030 khoảng 8%, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển kinh tế bền vững ở vùng ven biển, cửa sông của tỉnh Trà Vinh.
- Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất quy hoạch rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển kinh tế bền vững tại các vùng ven biển, cửa sông (quản lý bảo vệ 8.623 ha rừng hiện có và trồng mới sau thời gian chăm sóc 3 năm, trong đó giao khoán, bảo vệ rừng 6.860 ha; trồng mới 3.633 ha, trồng cây phân tán gỗ lớn 875.000 cây).
- Chuyển hóa rừng tự nhiên và rừng trồng thành rừng giống tại 03 điểm: Rừng bần tại xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang; rừng đước và rừng đưng tại xã Đông Hải, huyện Duyên Hải.
- Xây dựng 02 vườn ươm giống bán ngập: Vườn ươm bán ngập mặn tại ấp Năm, xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang; vườn ngập mặn tại ấp Giồng Giếng, xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải.
- Xây dựng 01 vườn ươm cây giống lâm nghiệp phục vụ cho trồng cây lâm nghiệp phân tán khu vực thành phố Trà Vinh và xây dựng 01 khu rừng thực nghiệm tại ấp Giồng Giếng, xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải.
e) Ngành muối: Đến năm 2020 chỉ giữ lại diện tích là 200 ha sản lượng 13.000 tấn và ổn định diện tích này đến năm 2030.