Document: Điều 7 Quyết định 20/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 20/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Căn cứ các quy định của pháp luật và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, ban hành Quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc, kinh phí hoạt động, nguồn tài chính, cơ chế tài chính và những quy định cụ thể khác về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án theo thẩm quyền quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2016/TT-BXD .
b) Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chuyển giao nguyên trạng số lượng người làm việc, nhân sự, tài chính, tài sản, chương trình, kế hoạch, dự án, hồ sơ, tài liệu, công nợ, thông tin dữ liệu và các vấn đề khác có liên quan của Ban Quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Hưng Yên theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cân đối, điều chuyển một số biên chế công chức, biên chế sự nghiệp, kinh phí chi thường xuyên tương ứng với số biên chế công chức, biên chế sự nghiệp được cân đối, điều chuyển và các công chức, viên chức thuộc phạm vi huyện quản lý có năng lực, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công việc của Ban Quản lý dự án để bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý, kế toán và các chức danh chuyên môn chủ chốt của Ban Quản lý dự án.
d) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Ban Quản lý dự án sắp xếp, bố trí, bổ nhiệm, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có liên quan để tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án được giao theo quy định, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
e) Chỉ đạo Ban Quản lý dự án xây dựng Đề án vị trí việc làm, kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý việc chuyển tiếp các dự án, nhiệm vụ chủ đầu tư dự án và những vấn đề khác có liên quan của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.
h) Ban hành quyết định phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 19 Thông tư số 16/2016/TT-BXD và các quy định của pháp luật có liên quan sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
i) Chỉ đạo Ban Quản lý dự án xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 16/2016/TT-BXD và các quy định của pháp luật có liên quan; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý dự án; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, viên chức và người lao động của Ban Quản lý dự án; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, viên chức và người lao động của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
k) Chỉ đạo, theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, tài sản, tài chính, các hoạt động khác của Ban Quản lý dự án và việc thực hiện chế độ báo cáo trong đầu tư xây dựng theo quy định; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan về tình hình hoạt động của Ban Quản lý dự án.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý được giao.
b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
3. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý được giao; hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của Ban Quản lý dự án trong quá trình thành lập mới, tổ chức lại; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Ban Quản lý dự án thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp tài chính, tài sản, công nợ (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan của các Ban Quản lý dự án, Ban Giải phóng mặt bằng trước đây do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng để bàn giao về Ban Quản lý dự án huyện, thành phố; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đối với các Ban Quản lý dự án; hướng dẫn cân đối, điều chỉnh, bổ sung, sử dụng, quản lý nguồn tài chính của các dự án đầu tư xây dựng của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hiện đang quản lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Căn cứ các quy định của pháp luật và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, ban hành Quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc, kinh phí hoạt động, nguồn tài chính, cơ chế tài chính và những quy định cụ thể khác về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án theo thẩm quyền quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2016/TT-BXD .
b) Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chuyển giao nguyên trạng số lượng người làm việc, nhân sự, tài chính, tài sản, chương trình, kế hoạch, dự án, hồ sơ, tài liệu, công nợ, thông tin dữ liệu và các vấn đề khác có liên quan của Ban Quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Hưng Yên theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cân đối, điều chuyển một số biên chế công chức, biên chế sự nghiệp, kinh phí chi thường xuyên tương ứng với số biên chế công chức, biên chế sự nghiệp được cân đối, điều chuyển và các công chức, viên chức thuộc phạm vi huyện quản lý có năng lực, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công việc của Ban Quản lý dự án để bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý, kế toán và các chức danh chuyên môn chủ chốt của Ban Quản lý dự án.
d) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Ban Quản lý dự án sắp xếp, bố trí, bổ nhiệm, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có liên quan để tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án được giao theo quy định, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
e) Chỉ đạo Ban Quản lý dự án xây dựng Đề án vị trí việc làm, kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý việc chuyển tiếp các dự án, nhiệm vụ chủ đầu tư dự án và những vấn đề khác có liên quan của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.
h) Ban hành quyết định phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 19 Thông tư số 16/2016/TT-BXD và các quy định của pháp luật có liên quan sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
i) Chỉ đạo Ban Quản lý dự án xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 16/2016/TT-BXD và các quy định của pháp luật có liên quan; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý dự án; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, viên chức và người lao động của Ban Quản lý dự án; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, viên chức và người lao động của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
k) Chỉ đạo, theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, tài sản, tài chính, các hoạt động khác của Ban Quản lý dự án và việc thực hiện chế độ báo cáo trong đầu tư xây dựng theo quy định; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan về tình hình hoạt động của Ban Quản lý dự án.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý được giao.
b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
3. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý được giao; hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của Ban Quản lý dự án trong quá trình thành lập mới, tổ chức lại; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Ban Quản lý dự án thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp tài chính, tài sản, công nợ (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan của các Ban Quản lý dự án, Ban Giải phóng mặt bằng trước đây do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng để bàn giao về Ban Quản lý dự án huyện, thành phố; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đối với các Ban Quản lý dự án; hướng dẫn cân đối, điều chỉnh, bổ sung, sử dụng, quản lý nguồn tài chính của các dự án đầu tư xây dựng của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hiện đang quản lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.