Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "38/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "38/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "38/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "38/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "38/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Điều 1. Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, cụ thể:
a) Đơn giá thuê đất 1%/năm áp dụng cho thửa đất tại các phường, thị trấn.
b) Đơn giá thuê đất 0,75%/năm áp dụng cho các khu vực còn lại.
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định lại giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nhưng không thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành).

Content:
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, cụ thể:
a) Đơn giá thuê đất 1%/năm áp dụng cho thửa đất tại các phường, thị trấn.
b) Đơn giá thuê đất 0,75%/năm áp dụng cho các khu vực còn lại.
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định lại giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nhưng không thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành).