Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1828/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị Diêm Phố Thanh Hóa đến 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1828/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1828/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1828/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1828/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1828/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1828/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị Diêm Phố Thanh Hóa đến 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị Diêm Phố, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
...
c) Lưới điện:
- Lưới trung áp 22kV: Với quy mô công suất 13MW, kiến nghị di dời lưới 22kV theo các trục giao thông đảm bảo hành lang an toàn và tiết kiệm quỹ đất. Đoạn qua ranh giới Thị Trấn được bọc cách điện bằng PVC đi ngầm đảm bảo hành lang an toàn điện;
- Trạm hạ áp 22/0,4kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành. Các trạm biến áp xây dựng mới dùng loại trạm 22/0,4kV. Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Bán kính phục vụ các trạm hạ áp không quá 400m.
+ Các trạm 22/0,4kV dùng trạm xây hoặc trạm kios đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Trạm 22/0,4kV mới có công suất 400kVA cho sinh hoạt công cộng.
- Lưới hạ áp 0,4kV:
+ Mạng lưới 0,4kV hiện có tại các tuyến liên thôn vẫn giữ nguyên. Sẽ cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ;
+ Các tuyến 0,4kV có tiết diện bé sẽ cải tạo nâng cấp tiết diện đảm bảo cung cấp điện;
+ Đường dây 0,4kV bố trí đi nổi dùng dây nhôm cách điện PVC hoặc cáp vặn xoắn ABC;
+ Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.
- Lưới chiếu sáng:
+ Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng. Tất cả các trục đường có mặt cắt lớn hơn 4m đều được chiếu sáng;
+ Các trục đường trung tâm, xây dựng mới tuyến chiếu sáng bố trí đi ngầm dùng cáp XLPE;
+ Tuyến chiếu sáng trong khu dân cư bố trí đi nổi kết hợp với tuyến điện 0,4kV cấp điện cho sinh hoạt.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước: Nguồn từ nhà máy nước sạch ở trung tâm xã Minh Lộc nằm phía Tây Nam khu vực thiết kế. Mở rộng, nâng công suất thêm trạm bơm giếng nước ngầm tại nhà máy nước Ngư Lộc hiện trạng.
b) Tổng nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 7.096m3/ng.đêm;
b) Giải pháp cấp nước:
- Lựa chọn nguồn nước từ nhà máy nước sạch trung tâm xã Minh Lộc nằm phía Tây Nam khu vực thiết kế. Xây dựng nhà máy nước dự kiến công suất 7.100 m3/ng.đ, tại khu số 3 của khu đô thị, giáp với trạm y tế xã Hưng Lộc.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Giải pháp mạng lưới được chọn là mạng vòng kết hợp với mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hỏa và mọi nhu cầu khác;
7.5. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Tổng nhu cầu thoát nước thải giai đoạn 2025 là: 4.171,6 m3/ng.đêm;
b) Giải pháp thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Giải pháp thoát nước bẩn cho cả đô thị là hệ thống thoát nước chung, đảm bảo các hộ dân cư, cơ quan và công trình công cộng đều có bể tự hoại để xử lí nước bẩn trước khi chảy vào hệ thống cống chung;
+ Khu vực làng xóm cũ xây mới toàn bộ cống bao đưa nước bẩn về trạm xử lí;
+ Nước thải bệnh viện và các cơ sở y tế cần phải xử lý cục bộ trong từng bệnh viện đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mới được xả vào cống;
+ Bố trí 01 trạm xử lý thoát nước thải sinh hoạt nằm ở khu vực phía Tây Nam khu đô thị với công suất 3970 m3/ng.đ với diện tích khoảng 1.0ha.
- Nước thải sản xuất kinh doanh - tiểu thủ công nghiệp:
+ Xây dựng trạm xử lý chung cho từng cụm công nghiệp lớn, trước khi xử lý tập trung, nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp đó phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn theo quy định;
+ Bố trí 01 trạm xử lý cho khu sản xuất kinh doanh - tiểu thủ công nghiệp với công suất đến 2025 là 494.76m3/ng.đ
7.6. Thông tin liên lạc:
a) Dự báo nhu cầu dùng mạng:
- Mật độ thuê bao tới năm 2025: 50 máy/100dân;
- Dung lượng thuê bao tới năm 2025: 26.000*50/100 dân = 13.000 thuê bao.
b) Định hướng mạng lưới thông tin liên lạc
- Đối với khu đô thị, đề xuất xây dựng tổng đài dung lượng 13.000 thuê bao. Tổng đài này được kết nối từ tổng đài trung tâm huyện Hậu Lộc bởi tuyến cáp quang đi ngầm. Tổng chiều dài cáp thông tin liên lạc khoảng L=6.300m;
- Từ tổng đài tandem này sẽ xây dựng mạng lưới tổng đài nội hạt (tổng đài vệ tinh) tới các vùng trong khu đô thị Diêm Phố. Từ các tổng đài nội hạt này, sẽ kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong khu vực, từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối);
7.Vệ sinh môi trường:
- Tổng khối lượng chất thải rắn giai đoạn 2025 là: 22,1tấn/ng.đêm;
- Trong khu vực lập quy hoạch chỉ làm công tác thu gom rác thải, sau đó đưa về khu xử lý;
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các đơn vị ở phải thiết kế các vị trí thu gom rác hàng ngày trước khi công ty môi trường đô thị thu gom và chuyển đến bãi xử lý rác thải nằm phía Tây Nam của đô thị. Chất thải cần được phân loại tại nguồn, thành chất thải rắn vô cơ để tái chế và chất thải rắn hữu cơ để chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn chung;
- Chất thải rắn công nghiệp: cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại phải có phương án xử lý riêng;
- Trên trục phố chính khu trung tâm thương mại, khu vực bến xe công cộng nghiên cứu bố trí các khu nhà vệ sinh công cộng hoặc vệ sinh lưu động.
- Nghĩa trang: Quy hoạch nghĩa địa tập trung với diện tích 2,89ha, tránh ô nhiễm môi trường và khu vực dân cư sinh sống. Các nghĩa trang hiện trạng nâng cấp cải tạo thành công viên nghĩa trang.

Content:
Lưới điện:
- Lưới trung áp 22kV: Với quy mô công suất 13MW, kiến nghị di dời lưới 22kV theo các trục giao thông đảm bảo hành lang an toàn và tiết kiệm quỹ đất. Đoạn qua ranh giới Thị Trấn được bọc cách điện bằng PVC đi ngầm đảm bảo hành lang an toàn điện;
- Trạm hạ áp 22/0,4kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành. Các trạm biến áp xây dựng mới dùng loại trạm 22/0,4kV. Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Bán kính phục vụ các trạm hạ áp không quá 400m.
+ Các trạm 22/0,4kV dùng trạm xây hoặc trạm kios đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Trạm 22/0,4kV mới có công suất 400kVA cho sinh hoạt công cộng.
- Lưới hạ áp 0,4kV:
+ Mạng lưới 0,4kV hiện có tại các tuyến liên thôn vẫn giữ nguyên. Sẽ cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ;
+ Các tuyến 0,4kV có tiết diện bé sẽ cải tạo nâng cấp tiết diện đảm bảo cung cấp điện;
+ Đường dây 0,4kV bố trí đi nổi dùng dây nhôm cách điện PVC hoặc cáp vặn xoắn ABC;
+ Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.
- Lưới chiếu sáng:
+ Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng. Tất cả các trục đường có mặt cắt lớn hơn 4m đều được chiếu sáng;
+ Các trục đường trung tâm, xây dựng mới tuyến chiếu sáng bố trí đi ngầm dùng cáp XLPE;
+ Tuyến chiếu sáng trong khu dân cư bố trí đi nổi kết hợp với tuyến điện 0,4kV cấp điện cho sinh hoạt.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước: Nguồn từ nhà máy nước sạch ở trung tâm xã Minh Lộc nằm phía Tây Nam khu vực thiết kế. Mở rộng, nâng công suất thêm trạm bơm giếng nước ngầm tại nhà máy nước Ngư Lộc hiện trạng.
b) Tổng nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 7.096m3/ng.đêm;
b) Giải pháp cấp nước:
- Lựa chọn nguồn nước từ nhà máy nước sạch trung tâm xã Minh Lộc nằm phía Tây Nam khu vực thiết kế. Xây dựng nhà máy nước dự kiến công suất 7.100 m3/ng.đ, tại khu số 3 của khu đô thị, giáp với trạm y tế xã Hưng Lộc.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Giải pháp mạng lưới được chọn là mạng vòng kết hợp với mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hỏa và mọi nhu cầu khác;
7.5. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Tổng nhu cầu thoát nước thải giai đoạn 2025 là: 4.171,6 m3/ng.đêm;
b) Giải pháp thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Giải pháp thoát nước bẩn cho cả đô thị là hệ thống thoát nước chung, đảm bảo các hộ dân cư, cơ quan và công trình công cộng đều có bể tự hoại để xử lí nước bẩn trước khi chảy vào hệ thống cống chung;
+ Khu vực làng xóm cũ xây mới toàn bộ cống bao đưa nước bẩn về trạm xử lí;
+ Nước thải bệnh viện và các cơ sở y tế cần phải xử lý cục bộ trong từng bệnh viện đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mới được xả vào cống;
+ Bố trí 01 trạm xử lý thoát nước thải sinh hoạt nằm ở khu vực phía Tây Nam khu đô thị với công suất 3970 m3/ng.đ với diện tích khoảng 1.0ha.
- Nước thải sản xuất kinh doanh - tiểu thủ công nghiệp:
+ Xây dựng trạm xử lý chung cho từng cụm công nghiệp lớn, trước khi xử lý tập trung, nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp đó phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn theo quy định;
+ Bố trí 01 trạm xử lý cho khu sản xuất kinh doanh - tiểu thủ công nghiệp với công suất đến 2025 là 494.76m3/ng.đ
7.6. Thông tin liên lạc:
a) Dự báo nhu cầu dùng mạng:
- Mật độ thuê bao tới năm 2025: 50 máy/100dân;
- Dung lượng thuê bao tới năm 2025: 26.000*50/100 dân = 13.000 thuê bao.
b) Định hướng mạng lưới thông tin liên lạc
- Đối với khu đô thị, đề xuất xây dựng tổng đài dung lượng 13.000 thuê bao. Tổng đài này được kết nối từ tổng đài trung tâm huyện Hậu Lộc bởi tuyến cáp quang đi ngầm. Tổng chiều dài cáp thông tin liên lạc khoảng L=6.300m;
- Từ tổng đài tandem này sẽ xây dựng mạng lưới tổng đài nội hạt (tổng đài vệ tinh) tới các vùng trong khu đô thị Diêm Phố. Từ các tổng đài nội hạt này, sẽ kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong khu vực, từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối);
7.Vệ sinh môi trường:
- Tổng khối lượng chất thải rắn giai đoạn 2025 là: 22,1tấn/ng.đêm;
- Trong khu vực lập quy hoạch chỉ làm công tác thu gom rác thải, sau đó đưa về khu xử lý;
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các đơn vị ở phải thiết kế các vị trí thu gom rác hàng ngày trước khi công ty môi trường đô thị thu gom và chuyển đến bãi xử lý rác thải nằm phía Tây Nam của đô thị. Chất thải cần được phân loại tại nguồn, thành chất thải rắn vô cơ để tái chế và chất thải rắn hữu cơ để chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn chung;
- Chất thải rắn công nghiệp: cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại phải có phương án xử lý riêng;
- Trên trục phố chính khu trung tâm thương mại, khu vực bến xe công cộng nghiên cứu bố trí các khu nhà vệ sinh công cộng hoặc vệ sinh lưu động.
- Nghĩa trang: Quy hoạch nghĩa địa tập trung với diện tích 2,89ha, tránh ô nhiễm môi trường và khu vực dân cư sinh sống. Các nghĩa trang hiện trạng nâng cấp cải tạo thành công viên nghĩa trang.