Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "236/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX) năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung sau:
1. Tuyển sinh vào lớp 6 THCS
1.1. Đối tượng
a) Đối tượng tuyển sinh vào lớp 6 THCS
- Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học.
- Độ tuổi dự tuyển sinh vào lớp 6 THCS: Thực hiện theo Điều 33, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với trường THCS có vùng tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện hoặc tỉnh số học sinh đăng ký tuyển sinh vượt nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh: Đối tượng, điều kiện (môn học và hoạt động giáo dục, năng lực, phẩm chất,...) do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định.
b) Đối tượng tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) có cấp học THCS (gọi chung là các trường PTDTNT)
- Ngoài các nội dung quy định tại điểm a, mục 1.1 Khoản 1 Điều này cần điều kiện: Là học sinh dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (riêng các vùng còn lại tuyển sinh không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới); học sinh dân tộc Kinh (không quá 5% tổng số chỉ tiêu tuyển mới) có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường nếu đã tuyển hết đối tượng tuyển sinh nói trên mà không đủ chỉ tiêu được giao thì được phép tuyển sinh bổ sung đối tượng học sinh có hộ khẩu thường trú và học tập tính đến thời điểm tuyển sinh theo thứ tự ưu tiên: 02 năm, 01 năm tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có đ iều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn.
1.2. Địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh
a) Tuyển sinh vào lớp 6 THCS 100% số học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trên toàn tỉnh. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh cho từng trường thuộc quyền quản lý (riêng Trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Tuyên Quang và Trường Phổ thông Tuyên Quang tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh).
c) Đối với các trường PTDTNT: 02 lớp, 70 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh, trên địa bàn huyện, riêng trường PTDTNT THCS huyện Yên Sơn 03 lớp, 105 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh.
d) Đối với trường Phổ thông Tuyên Quang: 02 lớp, 60 học sinh.
1.3. Phương thức và căn cứ xét tuyển: Xét tuyển thông qua kiểm tra hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập, rèn luyện).
a) Đối với trường PTDTNT và trường Phổ thông Tuyên Quang: Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học của 02 môn Toán và Tiếng Việt trong 3 năm học lớp 3, lớp 4 và lớp 5 ở tiểu học (riêng lớp 5 nhân hệ số 3 và nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên (nếu có).
b) Đối với trường THCS có vùng tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện hoặc tỉnh, số học sinh đăng ký tuyển sinh vượt nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh, có thể lựa chọn một trong hai phương án tuyển sinh:
- Phương án 1: Phương thức xét tuyển (như đối với trường PTDTNT và trường Phổ thông Tuyên Quang).
- Phương án 2: Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh. Điểm xét tuyển bao gồm: Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học của 02 môn Toán và Tiếng Việt trong 3 năm học lớp 3, lớp 4 và lớp 5 ở tiểu học, điểm các bài kiểm tra đánh giá năng lực và điểm cộng cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên (đối với nhóm đối tượng 1 và nhóm đối tượng 2 quy định tại điểm b, mục 1.4 Khoản 1 Điều này).
1.4. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng (áp dụng đối với các trường PTDTNT)
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).
- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng dự tuyển đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
b) Chế độ ưu tiên
- Nhóm đối tượng 1 (cộng 3,0 điểm): Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh b ị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
- Nhóm đối tượng 2 (cộng 2,5 điểm): Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; co n bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
- Nhóm đối tượng 3 (cộng 2,0 điểm): Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số.
1.5. Thời gian tuyển sinh
a) Đối với các trường THCS
- Đợt 1: Hoàn thành trong tháng 7/2022.
- Đợt 2: Hoàn thành trước 10/8/2022.
b) Đối với các trường PTDTNT: Hoàn thành trước khi tuyển sinh vào lớp 6 các trường THCS còn lại trên địa bàn.

Content:
Tuyển sinh vào lớp 6 THCS
1.Đối tượng
a) Đối tượng tuyển sinh vào lớp 6 THCS
- Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học.
- Độ tuổi dự tuyển sinh vào lớp 6 THCS: Thực hiện theo Điều 33, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với trường THCS có vùng tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện hoặc tỉnh số học sinh đăng ký tuyển sinh vượt nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh: Đối tượng, điều kiện (môn học và hoạt động giáo dục, năng lực, phẩm chất,...) do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định.
b) Đối tượng tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) có cấp học THCS (gọi chung là các trường PTDTNT)
- Ngoài các nội dung quy định tại điểm a, mục 1.1 Khoản 1 Điều này cần điều kiện: Là học sinh dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (riêng các vùng còn lại tuyển sinh không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới); học sinh dân tộc Kinh (không quá 5% tổng số chỉ tiêu tuyển mới) có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường nếu đã tuyển hết đối tượng tuyển sinh nói trên mà không đủ chỉ tiêu được giao thì được phép tuyển sinh bổ sung đối tượng học sinh có hộ khẩu thường trú và học tập tính đến thời điểm tuyển sinh theo thứ tự ưu tiên: 02 năm, 01 năm tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có đ iều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn.
1.2. Địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh
a) Tuyển sinh vào lớp 6 THCS 100% số học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trên toàn tỉnh. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh cho từng trường thuộc quyền quản lý (riêng Trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Tuyên Quang và Trường Phổ thông Tuyên Quang tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh).
c) Đối với các trường PTDTNT: 02 lớp, 70 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh, trên địa bàn huyện, riêng trường PTDTNT THCS huyện Yên Sơn 03 lớp, 105 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh.
d) Đối với trường Phổ thông Tuyên Quang: 02 lớp, 60 học sinh.
1.3. Phương thức và căn cứ xét tuyển: Xét tuyển thông qua kiểm tra hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập, rèn luyện).
a) Đối với trường PTDTNT và trường Phổ thông Tuyên Quang: Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học của 02 môn Toán và Tiếng Việt trong 3 năm học lớp 3, lớp 4 và lớp 5 ở tiểu học (riêng lớp 5 nhân hệ số 3 và nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên (nếu có).
b) Đối với trường THCS có vùng tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện hoặc tỉnh, số học sinh đăng ký tuyển sinh vượt nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh, có thể lựa chọn một trong hai phương án tuyển sinh:
- Phương án 1: Phương thức xét tuyển (như đối với trường PTDTNT và trường Phổ thông Tuyên Quang).
- Phương án 2: Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh. Điểm xét tuyển bao gồm: Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học của 02 môn Toán và Tiếng Việt trong 3 năm học lớp 3, lớp 4 và lớp 5 ở tiểu học, điểm các bài kiểm tra đánh giá năng lực và điểm cộng cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên (đối với nhóm đối tượng 1 và nhóm đối tượng 2 quy định tại điểm b, mục 1.4 Khoản 1 Điều này).
1.4. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng (áp dụng đối với các trường PTDTNT)
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).
- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng dự tuyển đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
b) Chế độ ưu tiên
- Nhóm đối tượng 1 (cộng 3,0 điểm): Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh b ị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
- Nhóm đối tượng 2 (cộng 2,5 điểm): Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; co n bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
- Nhóm đối tượng 3 (cộng 2,0 điểm): Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số.
1.5. Thời gian tuyển sinh
a) Đối với các trường THCS
- Đợt 1: Hoàn thành trong tháng 7/2022.
- Đợt 2: Hoàn thành trước 10/8/2022.
b) Đối với các trường PTDTNT: Hoàn thành trước khi tuyển sinh vào lớp 6 các trường THCS còn lại trên địa bàn.