Document: Điểm b Khoản 12 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 12 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
12. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
12.1. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền thoát nước mặt):
12.1.1. San nền:
...
b) Nền xây dựng đối với các khu vực xây dựng mới:
- Khu vực Nam sông Châu - Đông sông Đáy: Cao độ nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m.
- Khu vực Bắc sông Châu - Đông sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,9m.
- Khu vực Bắc sông Đáy - Tây sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng được chia làm hai tiểu khu vực:
+ Khu vực trong đê Tả Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m;
+ Khu vực ngoài đê Tả Đáy (bối Phù Vân): Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực Tây Nam sông Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực trung tâm hành chính tỉnh: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực xây dựng khu công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng nhà xưởng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Các khu vực chưa khai thác xây dựng: Giữ nguyên hiện trạng, tận dụng quỹ đất này vào mục đích vùng đệm chứa nước tạm thời, điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trong thành phố.
- Các khu công viên cây xanh cấp thành phố, cấp khu vực đô thị: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,5m.

Content:
Nền xây dựng đối với các khu vực xây dựng mới:
- Khu vực Nam sông Châu - Đông sông Đáy: Cao độ nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m.
- Khu vực Bắc sông Châu - Đông sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,9m.
- Khu vực Bắc sông Đáy - Tây sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng được chia làm hai tiểu khu vực:
+ Khu vực trong đê Tả Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m;
+ Khu vực ngoài đê Tả Đáy (bối Phù Vân): Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực Tây Nam sông Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực trung tâm hành chính tỉnh: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực xây dựng khu công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng nhà xưởng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Các khu vực chưa khai thác xây dựng: Giữ nguyên hiện trạng, tận dụng quỹ đất này vào mục đích vùng đệm chứa nước tạm thời, điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trong thành phố.
- Các khu công viên cây xanh cấp thành phố, cấp khu vực đô thị: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,5m.