Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1250/QĐ-UBND 2019 nhiệm vụ cải cách hành chính của sở ban ngành Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "1250/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "1250/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "1250/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "1250/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "1250/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1250/QĐ-UBND 2019 nhiệm vụ cải cách hành chính của sở ban ngành Phú Thọ

Điều 1. Ban hành bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính (sau đây gọi tắt là hộ Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với các nội dung sau:
...
4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh và công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) được thành lập và tổ chức hoạt động theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm:
+ Văn phòng UBND tỉnh;
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Thông tin và truyền thông;
+ Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu giúp Hội đồng thẩm định của tỉnh triển khai thực hiện.
- Tổ công tác giúp việc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm CCHC của các cơ quan, đơn vị (Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định đo Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định thành lập).
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CCHC
1. Bộ Chỉ số CCHC
Bộ Chỉ số CCHC là một hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần nhằm đo lường các kết quả đầu ra và các tác động được tạo ra trong quá trình thực hiện cải cách hành chính. Bộ Chỉ số CCHC được kết cấu thành 02 phụ lục:
- Phụ lục 1: Bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở, ban, ngành.
- Phụ lục 2: Bộ Chỉ số xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của UBND cấp huyện.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
2.1. Thang điểm đánh giá: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là: 100 điểm. Trong đó:
- Điểm đánh giá kết quả thực hiện CCHC của các cơ quan, đơn vị: 65 điểm. Được đánh giá thông qua hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần của 07 lĩnh vực:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC;
(2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
(3) Cải cách thủ tục hành chính;
(4) Cải cách tổ chức
bộ máy;
(5) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
(6) Cải cách tài chính công;
(7) Hiện đại hóa nền hành chính.
Lưu ý: Đối với các sở ban, ngành chưa có TTHC đưa ra thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, thì tiêu chí 3.4 trong Phụ lục 1 “Thực hiện giải quyết các TTHC thông qua Trung tâm Phục vụ HCC của tỉnh”, được tính bằng 33,0% tổng số điểm của các tiêu chí 3.1+3.2+3.3 của cơ quan, đơn vị đã đạt được.
- Điểm đánh giá tác động của cải cách hành chính: 33 điểm (được đánh giá thông qua kết quả điều tra xã hội học).
- Điểm cộng và điểm trừ: 02 điểm (được đánh giá thông qua kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, bao gồm: Thời gian nộp báo cáo tự đánh giá, chấm điểm; việc sắp xếp các tài liệu kiểm chứng).
2.2. Phương pháp đánh giá
2.2.1. Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá
- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2.
- Giải trình và cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng; trường hợp tiêu chí nào tự đánh giá mà không có giải trình hoặc không có tài liệu kiểm chứng thì không được điểm tại tiêu chí đó.
2.2.2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
Điểm điều tra xã hội học được đánh giá bằng hình thức phát phiếu khảo sát.
...
b) Đối tượng khảo sát của UBND cấp huyện
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu HĐND và các cơ quan, đơn vị: 37 phiếu. Trong đó: Đại biểu HĐND cấp huyện: 20 phiếu; Bí thư Huyện ủy (thành ủy, thị ủy): 01 phiếu; Chủ tịch UBMT Tổ quốc: 01 phiếu; Chủ tịch Liên đoàn Lao động: 01 phiếu; Bí thư huyện Đoàn: 01 phiếu; Chủ tịch Hội LHPN: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nông dân: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp: 01 phiếu; người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 09 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp đóng trên địa bàn các huyện, thành, thị: 15 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho người dân: 30 phiếu (lấy ý kiến của người dân có giao dịch về TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện trong năm đánh giá).

Content:
Đối tượng khảo sát của UBND cấp huyện
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu HĐND và các cơ quan, đơn vị: 37 phiếu. Trong đó: Đại biểu HĐND cấp huyện: 20 phiếu; Bí thư Huyện ủy (thành ủy, thị ủy): 01 phiếu; Chủ tịch UBMT Tổ quốc: 01 phiếu; Chủ tịch Liên đoàn Lao động: 01 phiếu; Bí thư huyện Đoàn: 01 phiếu; Chủ tịch Hội LHPN: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Nông dân: 01 phiếu; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp: 01 phiếu; người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 09 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp đóng trên địa bàn các huyện, thành, thị: 15 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho người dân: 30 phiếu (lấy ý kiến của người dân có giao dịch về TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện trong năm đánh giá).