Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
8.1. Định hướng phát triển đô thị
Định hướng đến năm 2020, thành phố Vị Thanh cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II; gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc (08 phường và 02 xã: thành lập mới phường II và phường VI trên cơ sở chia tách xã Vị Tân, thành lập phường VIII trên cơ sở nâng cấp xã Tân Tiến). Khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ đất nội thành (các phường) và một phần đất ngoại thành (các xã Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến).
Phát triển không gian đô thị dọc theo tuyến kênh Xà No và mở rộng về các hướng theo mối tương quan của mạng lưới giao thông thủy bộ, chủ yếu theo hướng Đông Bắc và Đông Nam thành phố, kết nối với thành phố Cần Thơ theo tuyến kênh Xà No và Quốc lộ 61C; với thị trấn Nàng Mau theo tuyến kênh Mương Lộ và Quốc lộ 61.
Tổ chức không gian đô thị được hình thành trên tuyến chính, các điểm nhấn đô thị được hình thành chủ yếu tại các nút giao giữa các trục ngang, dọc của đô thị và hai bên bờ kênh Xà No. Nhịp điệu kiến trúc được thay đổi với các nhà cao tầng kết hợp xen lẫn các công trình công cộng có khoảng lùi lớn và thấp tầng.
8.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới một cách toàn diện, đồng bộ, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ. Trước mắt, cần ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất như giao thông, thủy lợi, điện, nước; hạ tầng cho giáo dục, y tế. Thực hiện lồng ghép chương trình xây dựng nông thôn mới với các chương trình mục tiêu quốc gia như xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Thực hiện kêu gọi đầu tư đối với những hạng mục có khả năng xã hội hóa cao như xây dựng chợ, khu thương mại - dịch vụ, các khu dân cư,... Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 (đính kèm phụ lục)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: là nguồn vốn quan trọng, quyết định những công trình có ý nghĩa đến sự phát triển kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Nguồn vốn này phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm và các dự án thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn hoặc có thời gian thu hồi vốn kéo dài; nhóm ngành có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác.
- Nguồn vốn tín dụng: vốn tín dụng từ các quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thuộc các ngành: chế biến nông, thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, nuôi thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân: Thực hiện huy động nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân thông qua kênh trực tiếp như khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ gia đình mở rộng, nâng cấp và thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố hoặc thông qua kênh gián tiếp như các tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn thành phố để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và thực hiện tái đầu tư thông qua kênh tín dụng cho các doanh nghiệp, hộ gia đình vay đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, NGO): Thiết lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dự án phát triển xã hội hướng tới người nghèo, người dân tộc để thu hút nguồn vốn ODA, NGO. Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh, nhất là cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực để thu hút nguồn vốn FDI.
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế, đào tạo lao động cung cấp cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận. Tổ chức, hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ; đào tạo, tập huấn nhân rộng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản cho nông dân.
Hỗ trợ các mô hình truyền nghề, đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp, đào tạo lao động theo địa chỉ. Áp dụng các mô hình giáo dục, đào tạo nghề với chương trình giảng dạy phù hợp với đặc thù của từng đối tượng, từng khu vực.
Đào tạo nguồn nhân lực phải gắn với nhu cầu thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Công tác đào tạo phải lấy chất lượng làm đầu, đảm bảo người học có đầy đủ các kỹ năng công việc mà nhà tuyển dụng yêu cầu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố đào tạo các ngành nghề có nhu cầu lao động lớn, nhu cầu cấp thiết về nhân lực; thực hiện mở rộng quy mô tuyển sinh, đào tạo. Đồng thời tăng cường thực hiện liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng lớn, có uy tiến trong khu vực và cả nước.
Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp cả về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ, hiểu biết pháp luật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
3. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học công nghệ. Điều chỉnh phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ của thành phố, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra. Có cơ chế thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại. Thành phố chủ động mua kết quả khoa học và công nghệ trong trường hợp có nhu cầu. Chấm dứt và ngăn chặn việc nhập công nghệ lạc hậu, công nghệ gây nguy hại đến sức khoẻ con người, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của thành phố. Hình thành các mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của thành phố về các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội, hình thành các sản phẩm chủ lực của địa phương.
Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển. Xây dựng hệ thống các giải pháp để hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Có cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính,... để tạo đột phá trong thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại thành phố.
4. Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành tỉnh
Tăng cường mối liên kết với các địa phương lân cận và coi đây là một trong những giải pháp trọng tâm để khai thác hết tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao được chuỗi giá trị hàng hóa, hình thành vùng sản xuất lớn, thu hút được các nhà đầu tư. Phối hợp với các địa phương khác để cùng phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác có hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực: phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu; phát triển du lịch, dịch vụ, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và các lĩnh vực xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hình thành các hành lang kinh tế; phối hợp bảo vệ môi trường,...
Phối hợp chặt chẽ giữa thành phố với các ban, ngành cấp trên trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn thành phố.
5. Giải pháp về phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự tham gia và giám sát của nhân dân, kiện toàn và phát huy vai trò của bộ máy chính quyền các cấp vào xây dựng chủ trương, đường lối và chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch. Tập trung củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy các cơ quan của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, nâng cao chất lượng hoạt động. Thực hiện tốt chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện luôn nghiên cứu, chọn, mở các khâu đột phá và tập trung chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm, sâu sát cơ sở; nhạy bén phát hiện, nhân ra các mô hình, nhân tố mới.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện nề nếp quy chế dân chủ ở cơ sở. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đặc biệt là đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo,... Tổ chức triển khai, vận dụng tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nêu cao ý chí tự lực tự cường, kết hợp giữa phát huy nội lực với tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho đầu tư phát triển.
6. Giải pháp về cải cánh hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách hành chính công nhằm tăng cường hiệu quả, sự minh bạch của chính sách nhà nước và công cụ cung cấp dịch vụ; đảm bảo mối quan hệ cởi mở, minh bạch và ổn định giữa nhà nước với người dân và doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư mà tỉnh ban hành, đặc biệt là chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường,...; tôn vinh, động viên tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.
7. Giải pháp về phát triển thị trường
Chú trọng công tác định hướng phát triển cả thị trường trong nước và quốc tế, thị trường truyền thống và thị trường mới. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách tiếp cận, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của thành phố.
Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc áp dụng hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành, nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách hỗ trợ, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
Phát triển vùng nguyên liệu gắn kết với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Gắn sản xuất với hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu sản xuất theo sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế. Phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ rộng khắp trên địa bàn, tăng cường tiêu thụ hàng hóa nội địa.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch để giám sát, cảnh báo những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế, xã hội, có biện pháp ứng phó, xử lý kịp thời. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp.
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, tham gia giám sát bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình tự chủ, tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường ở các cộng đồng dân cư; phát động phong trào tình nguyện của học sinh, sinh viên, đoàn thanh niên trong bảo vệ môi trường.
VI. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Giao Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh tổ chức công bố, phổ biến Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thành phố và trên các phương tiện truyền thông để huy động các nguồn lực thực hiện và giám sát thực hiện. Các phòng, ban theo lĩnh vực phụ trách của mình phối hợp với các cơ quan hữu quan của sở, ngành cấp tỉnh để thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Các cấp, các ban ngành của thành phố phối kết hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố; thực hiện lồng ghép, bổ sung quy hoạch tổng thể vào các quy hoạch chuyên ngành, các kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án đầu tư để thực hiện thống nhất, đồng bộ quy hoạch theo từng giai đoạn đến năm 2020.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Định hướng phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
8.1. Định hướng phát triển đô thị
Định hướng đến năm 2020, thành phố Vị Thanh cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II; gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc (08 phường và 02 xã: thành lập mới phường II và phường VI trên cơ sở chia tách xã Vị Tân, thành lập phường VIII trên cơ sở nâng cấp xã Tân Tiến). Khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ đất nội thành (các phường) và một phần đất ngoại thành (các xã Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến).
Phát triển không gian đô thị dọc theo tuyến kênh Xà No và mở rộng về các hướng theo mối tương quan của mạng lưới giao thông thủy bộ, chủ yếu theo hướng Đông Bắc và Đông Nam thành phố, kết nối với thành phố Cần Thơ theo tuyến kênh Xà No và Quốc lộ 61C; với thị trấn Nàng Mau theo tuyến kênh Mương Lộ và Quốc lộ 61.
Tổ chức không gian đô thị được hình thành trên tuyến chính, các điểm nhấn đô thị được hình thành chủ yếu tại các nút giao giữa các trục ngang, dọc của đô thị và hai bên bờ kênh Xà No. Nhịp điệu kiến trúc được thay đổi với các nhà cao tầng kết hợp xen lẫn các công trình công cộng có khoảng lùi lớn và thấp tầng.
8.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới một cách toàn diện, đồng bộ, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ. Trước mắt, cần ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất như giao thông, thủy lợi, điện, nước; hạ tầng cho giáo dục, y tế. Thực hiện lồng ghép chương trình xây dựng nông thôn mới với các chương trình mục tiêu quốc gia như xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Thực hiện kêu gọi đầu tư đối với những hạng mục có khả năng xã hội hóa cao như xây dựng chợ, khu thương mại - dịch vụ, các khu dân cư,... Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 (đính kèm phụ lục)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: là nguồn vốn quan trọng, quyết định những công trình có ý nghĩa đến sự phát triển kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Nguồn vốn này phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm và các dự án thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn hoặc có thời gian thu hồi vốn kéo dài; nhóm ngành có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác.
- Nguồn vốn tín dụng: vốn tín dụng từ các quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thuộc các ngành: chế biến nông, thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, nuôi thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân: Thực hiện huy động nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân thông qua kênh trực tiếp như khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ gia đình mở rộng, nâng cấp và thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố hoặc thông qua kênh gián tiếp như các tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn thành phố để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và thực hiện tái đầu tư thông qua kênh tín dụng cho các doanh nghiệp, hộ gia đình vay đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, NGO): Thiết lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dự án phát triển xã hội hướng tới người nghèo, người dân tộc để thu hút nguồn vốn ODA, NGO. Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh, nhất là cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực để thu hút nguồn vốn FDI.
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế, đào tạo lao động cung cấp cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận. Tổ chức, hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ; đào tạo, tập huấn nhân rộng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản cho nông dân.
Hỗ trợ các mô hình truyền nghề, đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp, đào tạo lao động theo địa chỉ. Áp dụng các mô hình giáo dục, đào tạo nghề với chương trình giảng dạy phù hợp với đặc thù của từng đối tượng, từng khu vực.
Đào tạo nguồn nhân lực phải gắn với nhu cầu thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Công tác đào tạo phải lấy chất lượng làm đầu, đảm bảo người học có đầy đủ các kỹ năng công việc mà nhà tuyển dụng yêu cầu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố đào tạo các ngành nghề có nhu cầu lao động lớn, nhu cầu cấp thiết về nhân lực; thực hiện mở rộng quy mô tuyển sinh, đào tạo. Đồng thời tăng cường thực hiện liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng lớn, có uy tiến trong khu vực và cả nước.
Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp cả về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ, hiểu biết pháp luật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
3. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học công nghệ. Điều chỉnh phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ của thành phố, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra. Có cơ chế thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại. Thành phố chủ động mua kết quả khoa học và công nghệ trong trường hợp có nhu cầu. Chấm dứt và ngăn chặn việc nhập công nghệ lạc hậu, công nghệ gây nguy hại đến sức khoẻ con người, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của thành phố. Hình thành các mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của thành phố về các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội, hình thành các sản phẩm chủ lực của địa phương.
Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển. Xây dựng hệ thống các giải pháp để hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Có cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính,... để tạo đột phá trong thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại thành phố.
4. Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành tỉnh
Tăng cường mối liên kết với các địa phương lân cận và coi đây là một trong những giải pháp trọng tâm để khai thác hết tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao được chuỗi giá trị hàng hóa, hình thành vùng sản xuất lớn, thu hút được các nhà đầu tư. Phối hợp với các địa phương khác để cùng phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác có hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực: phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu; phát triển du lịch, dịch vụ, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và các lĩnh vực xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hình thành các hành lang kinh tế; phối hợp bảo vệ môi trường,...
Phối hợp chặt chẽ giữa thành phố với các ban, ngành cấp trên trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn thành phố.
5. Giải pháp về phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự tham gia và giám sát của nhân dân, kiện toàn và phát huy vai trò của bộ máy chính quyền các cấp vào xây dựng chủ trương, đường lối và chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch. Tập trung củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy các cơ quan của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, nâng cao chất lượng hoạt động. Thực hiện tốt chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện luôn nghiên cứu, chọn, mở các khâu đột phá và tập trung chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm, sâu sát cơ sở; nhạy bén phát hiện, nhân ra các mô hình, nhân tố mới.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện nề nếp quy chế dân chủ ở cơ sở. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đặc biệt là đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo,... Tổ chức triển khai, vận dụng tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nêu cao ý chí tự lực tự cường, kết hợp giữa phát huy nội lực với tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho đầu tư phát triển.
6. Giải pháp về cải cánh hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách hành chính công nhằm tăng cường hiệu quả, sự minh bạch của chính sách nhà nước và công cụ cung cấp dịch vụ; đảm bảo mối quan hệ cởi mở, minh bạch và ổn định giữa nhà nước với người dân và doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư mà tỉnh ban hành, đặc biệt là chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường,...; tôn vinh, động viên tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.
7. Giải pháp về phát triển thị trường
Chú trọng công tác định hướng phát triển cả thị trường trong nước và quốc tế, thị trường truyền thống và thị trường mới. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách tiếp cận, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của thành phố.
Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc áp dụng hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành, nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách hỗ trợ, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
Phát triển vùng nguyên liệu gắn kết với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Gắn sản xuất với hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu sản xuất theo sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế. Phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ rộng khắp trên địa bàn, tăng cường tiêu thụ hàng hóa nội địa.
Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch để giám sát, cảnh báo những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế, xã hội, có biện pháp ứng phó, xử lý kịp thời. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp.
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, tham gia giám sát bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình tự chủ, tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường ở các cộng đồng dân cư; phát động phong trào tình nguyện của học sinh, sinh viên, đoàn thanh niên trong bảo vệ môi trường.
VI. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Giao Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh tổ chức công bố, phổ biến Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thành phố và trên các phương tiện truyền thông để huy động các nguồn lực thực hiện và giám sát thực hiện. Các phòng, ban theo lĩnh vực phụ trách của mình phối hợp với các cơ quan hữu quan của sở, ngành cấp tỉnh để thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Các cấp, các ban ngành của thành phố phối kết hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố; thực hiện lồng ghép, bổ sung quy hoạch tổng thể vào các quy hoạch chuyên ngành, các kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án đầu tư để thực hiện thống nhất, đồng bộ quy hoạch theo từng giai đoạn đến năm 2020.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.