Document: Điều 1 Quyết định 348/QĐ-UBND 2017 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch bãi thải vật liệu xây dựng Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 348/QĐ-UBND 2017 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch bãi thải vật liệu xây dựng Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch các bãi thải vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch các bãi thải vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng nghiên cứu: Phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý, chôn lấp chất thải rắn từ hoạt động xây dựng. Thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
4. Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
- Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau:
+ Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp;
+ Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) được tái chế làm vật liệu xây dựng hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng hoặc chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng;
+ Chất thải rắn có khả năng tái chế như thủy tinh, sắt thép, gỗ, giấy, chất dẻo được tái chế, tái sử dụng.
- Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định.
- Hộ gia đình tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom chất thải khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường, sông, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt.
5. Các nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: Theo thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định.
6. Nguồn vốn và dự toán kinh phí:
a) Kinh phí thực hiện: Khoảng 312.205.036 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười hai triệu, hai trăm lẻ năm nghìn, không trăm ba m­ươi sáu đồng), trong đó:
- Kinh phí lập quy hoạch : 228.782.586 đồng;
- Chi phí khác: 83.422.450 đồng.
(Chi tiết theo nhiệm vụ quy hoạch đã được thẩm định).
b) Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (Nguồn vốn sự nghiệp quy hoạch theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008).
7. Hồ sơ lập quy hoạch:
a) Hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng - Tỉ lệ: 1/50.000 - 1/100.000.
- Bản đồ hiện trạng vị trí các nguồn phát thải, thống kê khối lượng chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng - Tỉ lệ: 1/50.000;
- Bản đồ khu vực phát thải (các đô thị và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh) kèm theo thống kê khối lượng chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng được dự báo theo thời gian quy hoạch - Tỉ lệ: 1/50.000;
- Bản đồ quy hoạch vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và công nghệ xử lý được đề xuất; phạm vi địa giới thu gom và xử lý chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng đối với cơ sở xử lý chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng - Tỉ lệ: 1/50.000.
b) Thuyết minh và các văn bản kèm theo:
- 20 bộ thuyết minh tổng hợp (thuyết minh, bản vẽ thu nhỏ, phụ lục và các văn bản pháp lý liên quan).
- Đĩa CD lưu giữ các bản vẽ A0, A3 và văn bản.
8. Thời gian thực hiện: 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
9. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan lập quy hoạch: Đơn vị có đủ năng lực do chủ đầu tư lựa chọn theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch các bãi thải vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch các bãi thải vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phạm vi, ranh giới: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng nghiên cứu: Phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý, chôn lấp chất thải rắn từ hoạt động xây dựng. Thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
4. Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
- Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau:
+ Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp;
+ Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) được tái chế làm vật liệu xây dựng hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng hoặc chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng;
+ Chất thải rắn có khả năng tái chế như thủy tinh, sắt thép, gỗ, giấy, chất dẻo được tái chế, tái sử dụng.
- Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định.
- Hộ gia đình tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom chất thải khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường, sông, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt.
5. Các nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: Theo thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định.
6. Nguồn vốn và dự toán kinh phí:
a) Kinh phí thực hiện: Khoảng 312.205.036 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười hai triệu, hai trăm lẻ năm nghìn, không trăm ba m­ươi sáu đồng), trong đó:
- Kinh phí lập quy hoạch : 228.782.586 đồng;
- Chi phí khác: 83.422.450 đồng.
(Chi tiết theo nhiệm vụ quy hoạch đã được thẩm định).
b) Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (Nguồn vốn sự nghiệp quy hoạch theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008).
7. Hồ sơ lập quy hoạch:
a) Hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng - Tỉ lệ: 1/50.000 - 1/100.000.
- Bản đồ hiện trạng vị trí các nguồn phát thải, thống kê khối lượng chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng - Tỉ lệ: 1/50.000;
- Bản đồ khu vực phát thải (các đô thị và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh) kèm theo thống kê khối lượng chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng được dự báo theo thời gian quy hoạch - Tỉ lệ: 1/50.000;
- Bản đồ quy hoạch vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và công nghệ xử lý được đề xuất; phạm vi địa giới thu gom và xử lý chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng đối với cơ sở xử lý chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng - Tỉ lệ: 1/50.000.
b) Thuyết minh và các văn bản kèm theo:
- 20 bộ thuyết minh tổng hợp (thuyết minh, bản vẽ thu nhỏ, phụ lục và các văn bản pháp lý liên quan).
- Đĩa CD lưu giữ các bản vẽ A0, A3 và văn bản.
8. Thời gian thực hiện: 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
9. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan lập quy hoạch: Đơn vị có đủ năng lực do chủ đầu tư lựa chọn theo quy định.