Document: Điểm c Khoản 3 Điều 2 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 2 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 101/2009/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quy định này) như sau:
...
3. Đối với đất bị thu hồi có nhà ở, tuy không có các loại giấy tờ theo quy định nhưng thuộc khoản 6, khoản 8 Điều 8 Quy định này và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 7 Quy định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường đất ở theo diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng diện tích được bồi thường vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-UB và Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa. Phần diện tích bị thu hồi vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích vườn ao nhưng không được công nhận đất ở được bồi thường, hỗ trợ theo đất vườn ao tại khoản 3 Điều 12 Quy định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở:
...
c) Trường hợp khi áp dụng hỗ trợ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 12 mà số tiền bồi thường và hỗ trợ nhỏ hơn so với số tiền bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp tại điểm a Khoản 1 Điều 35 Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét quyết định lựa chọn theo mức bồi thường và hỗ trợ tại điểm a Khoản 1 Điều 35 với điều kiện các hộ gia đình, cá nhân tại các trường hợp nêu trên thuộc đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 34 Quy định này.
Quy định cụ thể về cách tính bồi thường và hỗ trợ khi áp dụng theo điểm a Khoản 1 Điều 35 Quy định này cho các trường hợp nêu trên để so sánh và lựa chọn như sau:
- Giá đất nông nghiệp áp dụng tính bồi thường và hỗ trợ: áp theo giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao)
- Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ của địa bàn xã có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.
- Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư, đất nông nghiệp là đất vườn ao ngoài khu dân cư: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ của địa bàn xã có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.
- Đối với đất nông nghiệp trong địa bàn phường, khu dân cư thị trấn: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong địa bàn phường, khu dân cư, đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ cao nhất của địa bàn huyện, thị xã, thành phố có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.

Content:
Trường hợp khi áp dụng hỗ trợ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 12 mà số tiền bồi thường và hỗ trợ nhỏ hơn so với số tiền bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp tại điểm a Khoản 1 Điều 35 Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét quyết định lựa chọn theo mức bồi thường và hỗ trợ tại điểm a Khoản 1 Điều 35 với điều kiện các hộ gia đình, cá nhân tại các trường hợp nêu trên thuộc đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 34 Quy định này.
Quy định cụ thể về cách tính bồi thường và hỗ trợ khi áp dụng theo điểm a Khoản 1 Điều 35 Quy định này cho các trường hợp nêu trên để so sánh và lựa chọn như sau:
- Giá đất nông nghiệp áp dụng tính bồi thường và hỗ trợ: áp theo giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao)
- Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ của địa bàn xã có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.
- Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư, đất nông nghiệp là đất vườn ao ngoài khu dân cư: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ của địa bàn xã có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.
- Đối với đất nông nghiệp trong địa bàn phường, khu dân cư thị trấn: mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35, được tính bằng diện tích đất được hỗ trợ nhân với giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất được hỗ trợ (không nhân hệ số đất nông nghiệp trong địa bàn phường, khu dân cư, đất vườn, ao) nhân với hệ số hỗ trợ cao nhất của địa bàn huyện, thị xã, thành phố có đất nông nghiệp hỗ trợ tại phụ lục 8 Quy định này.