Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn Hải Phòng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn Hải Phòng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về chính sách:
a. Chính sách đất đai:
- Triển khai quy hoạch diện tích đất cho sản xuất rau an toàn theo hướng ổn định, tập trung phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố giai đoạn 2011-2020.
- Khuyến khích chuyển nhượng, chuyển đổi, dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai để hình thành các vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
b. Chính sách khuyến khích sản xuất:
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập, phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất kinh doanh rau an toàn tại vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung.
- Hỗ trợ rủi ro do sâu bệnh gây hại khi áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn.
- Hỗ trợ đầu tư tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế rau an toàn; hỗ trợ vay vốn mua sắm nhà lưới, nhà kính, hệ thống điện, các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ sản xuất,...
4.2. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất rau an toàn:
Đối với những vùng sản xuất rau an toàn tập trung: Lồng ghép với các cơ chế, chính sách hiện có để từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất rau an toàn, trong đó tập trung vào các hạng mục: Đường giao thông nội đồng; hệ thống tưới, tiêu chủ động; nhà lưới; hệ thống điện cho sản xuất; nhà sơ chế bảo quản, đóng gói phân loại; hệ thống thu gom phế liệu và xử lý môi trường,... trước mắt, ưu tiên tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các mô hình ưu tiên (đối với các vùng trình diễn sẽ tăng cường đầu tư thêm một số tiến bộ kỹ thuật như: hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt; sản xuất giống trong khay,...).
4.3. Giải pháp về khuyến nông:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới khuyến nông, xây dựng đội ngũ kỹ thuật viên tại chỗ.
- Tăng cường mở các lớp tập huấn, đào tạo về quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn phù hợp với điều kiện sản xuất của thành phố, trong đó chú trọng đến sản xuất rau an toàn.
- Tổ chức thăm quan mô hình sản xuất rau an toàn trong và ngoài thành phố.
4.4. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:
Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật để có đủ năng lực quản lý và chỉ đạo sản xuất. Bên cạnh đó, thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất, chế biến, bảo quản rau an toàn cho người nông dân nâng cao tay nghề, từ đó tạo ra những sản phẩm có năng suất, chất lượng. Lồng ghép thực hiện Đề án đào tạo nghề nông thôn theo quy định.
4.5. Tuyên truyền, xúc tiến thương mại thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ rau an toàn:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ rau an toàn. Nâng cao nhận thức, ý thức của người sản xuất và người tiêu dùng góp phần gắn kết giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
- Phổ biến kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP cho người nông dân; các văn bản pháp luật về sản xuất an toàn tới các cơ sở và cá nhân sản xuất rau an toàn.
4.6. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm rau an toàn trên địa bàn, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng các mô hình sản xuất rau an toàn theo VietGAP nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm rau an toàn.
- Tích cực vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng theo hướng sử dụng các giống mới năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
4.7. Vốn đầu tư và phân kỳ nguồn vốn thực hiện:
4.7.1. Vốn đầu tư:
Tổng vốn thực hiện quy hoạch đến năm 2020 dự kiến: 942,74 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách: 209,69 tỷ đồng (22,24%);
- Vốn tự có (từ doanh nghiệp và hộ gia đình): 456,33 tỷ đồng (48,40%);
- Vốn tín dụng: 276,72 tỷ đồng (29,36%).
4.7.2. Phân kỳ đầu tư:
* Giai đoạn 2013 - 2015 là 354,53 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách: 79,69 tỷ đồng (22,47%);
- Vốn tự có: 171,12 tỷ đồng (48,26%);
- Vốn vay tín dụng 103,72 tỷ đồng (29,27%).
- Giai đoạn 2016-2020 là 588,21 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách: 130 tỷ đồng (22,1%);
- Vốn tự có: 285,21 tỷ đồng (48,5%);
- Vốn vay tín dụng: 173 tỷ đồng (29,40%).
4.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường vùng sản xuất rau an toàn:
- Xây dựng khu tập trung và xử lý rác thải, thu gom các bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật và các phế thải trong sản xuất vào đúng nơi quy định.
- Chuyển đổi dần phương thức từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa, tập trung song song với kiểm soát chặt chẽ môi trường sản xuất rau an toàn.
- Vận động nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định, tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc (thuốc trừ sâu sinh học, thuốc trừ sâu vi sinh,...).
4.9. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong sản xuất kinh doanh rau an toàn:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh rau an toàn; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng rau an toàn; kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, sơ chế và chất lượng rau an toàn; cấp giấy chứng nhận sản phẩm rau an toàn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất rau an toàn, công bố sản phẩm rau an toàn theo các tiêu chuẩn phù hợp.

Content:
Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về chính sách:
a. Chính sách đất đai:
- Triển khai quy hoạch diện tích đất cho sản xuất rau an toàn theo hướng ổn định, tập trung phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố giai đoạn 2011-2020.
- Khuyến khích chuyển nhượng, chuyển đổi, dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai để hình thành các vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
b. Chính sách khuyến khích sản xuất:
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập, phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất kinh doanh rau an toàn tại vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung.
- Hỗ trợ rủi ro do sâu bệnh gây hại khi áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn.
- Hỗ trợ đầu tư tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế rau an toàn; hỗ trợ vay vốn mua sắm nhà lưới, nhà kính, hệ thống điện, các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ sản xuất,...
4.2. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất rau an toàn:
Đối với những vùng sản xuất rau an toàn tập trung: Lồng ghép với các cơ chế, chính sách hiện có để từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất rau an toàn, trong đó tập trung vào các hạng mục: Đường giao thông nội đồng; hệ thống tưới, tiêu chủ động; nhà lưới; hệ thống điện cho sản xuất; nhà sơ chế bảo quản, đóng gói phân loại; hệ thống thu gom phế liệu và xử lý môi trường,... trước mắt, ưu tiên tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các mô hình ưu tiên (đối với các vùng trình diễn sẽ tăng cường đầu tư thêm một số tiến bộ kỹ thuật như: hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt; sản xuất giống trong khay,...).
4.3. Giải pháp về khuyến nông:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới khuyến nông, xây dựng đội ngũ kỹ thuật viên tại chỗ.
- Tăng cường mở các lớp tập huấn, đào tạo về quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn phù hợp với điều kiện sản xuất của thành phố, trong đó chú trọng đến sản xuất rau an toàn.
- Tổ chức thăm quan mô hình sản xuất rau an toàn trong và ngoài thành phố.
4.Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:
Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật để có đủ năng lực quản lý và chỉ đạo sản xuất. Bên cạnh đó, thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất, chế biến, bảo quản rau an toàn cho người nông dân nâng cao tay nghề, từ đó tạo ra những sản phẩm có năng suất, chất lượng. Lồng ghép thực hiện Đề án đào tạo nghề nông thôn theo quy định.
4.5. Tuyên truyền, xúc tiến thương mại thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ rau an toàn:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ rau an toàn. Nâng cao nhận thức, ý thức của người sản xuất và người tiêu dùng góp phần gắn kết giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
- Phổ biến kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP cho người nông dân; các văn bản pháp luật về sản xuất an toàn tới các cơ sở và cá nhân sản xuất rau an toàn.
4.6. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm rau an toàn trên địa bàn, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng các mô hình sản xuất rau an toàn theo VietGAP nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm rau an toàn.
- Tích cực vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng theo hướng sử dụng các giống mới năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
4.7. Vốn đầu tư và phân kỳ nguồn vốn thực hiện:
4.7.1. Vốn đầu tư:
Tổng vốn thực hiện quy hoạch đến năm 2020 dự kiến: 942,74 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách: 209,69 tỷ đồng (22,24%);
- Vốn tự có (từ doanh nghiệp và hộ gia đình): 456,33 tỷ đồng (48,40%);
- Vốn tín dụng: 276,72 tỷ đồng (29,36%).
4.7.2. Phân kỳ đầu tư:
* Giai đoạn 2013 - 2015 là 354,53 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách: 79,69 tỷ đồng (22,47%);
- Vốn tự có: 171,12 tỷ đồng (48,26%);
- Vốn vay tín dụng 103,72 tỷ đồng (29,27%).
- Giai đoạn 2016-2020 là 588,21 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách: 130 tỷ đồng (22,1%);
- Vốn tự có: 285,21 tỷ đồng (48,5%);
- Vốn vay tín dụng: 173 tỷ đồng (29,40%).
4.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường vùng sản xuất rau an toàn:
- Xây dựng khu tập trung và xử lý rác thải, thu gom các bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật và các phế thải trong sản xuất vào đúng nơi quy định.
- Chuyển đổi dần phương thức từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa, tập trung song song với kiểm soát chặt chẽ môi trường sản xuất rau an toàn.
- Vận động nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định, tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc (thuốc trừ sâu sinh học, thuốc trừ sâu vi sinh,...).
4.9. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong sản xuất kinh doanh rau an toàn:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh rau an toàn; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng rau an toàn; kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, sơ chế và chất lượng rau an toàn; cấp giấy chứng nhận sản phẩm rau an toàn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất rau an toàn, công bố sản phẩm rau an toàn theo các tiêu chuẩn phù hợp.