Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa 2020 2021 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa 2020 2021 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030, với nội dung chính sau:
...
8.000

4

Đường tỉnh Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng (Nối QL1A với đường Hồ Chí Minh)

đường cấp III đến đường cấp V

NSNN

3.000

5

Đường vành đai Thị xã Sầm Sơn

PPP

400

6

Đường nối QL47 với Thành phố Thanh Hóa (Đoạn từ cầu Thiều nối với cuối đường tránh BOT)

18,83Km đường cấp II đồng bằng và đường phố chính đô thị

TPCP, ODA

2.900

7

Đường nối QL45 - QL47 - QL217 (gồm cả cầu vượt sông Chu)

20Km và 1 cầu vượt sông Chu (Xuân Khánh)

TPCP, ODA

800

8

Cầu vượt sông lớn

1.415

-

Cầu Hoằng Khánh

500 m cầu cấp II, 14,5 Km đường cấp III

TPCP, ODA

485

-

Cầu Thiệu Khánh

cầu BTCT

TPCP, ODA

450

-

Cầu Cẩm Vân

Cầu BTCT, chiều dài 200 m

TPCP, ODA

400

-

Cầu Nam Khê

TPCP, ODA

80

9

Xây dựng bến xe trung tâm thành phố Thanh Hóa

NSNN + kêu gọi XHH

50

II

HẠ TẦNG VỀ MÔI TRƯỜNG

2.500

1

Nhà máy xử lý CTR TP.Thanh Hóa và vùng phụ cận

DN

2.100

2

Công viên Nghĩa trang Vĩnh hằng tại Núi Rùa, Triệu Sơn (nghĩa trang cấp vùng tỉnh)

DN

400

TỔNG CỘNG

25.175

7.2. Giai đoạn 2021-2030
- Tiếp tục phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng (giao thông, cung cấp năng lượng, thông tin liên lạc, cấp, thoát nước, điện...) theo hướng đồng bộ và hiện đại hóa. Ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các vùng kinh tế động lực; đồng thời nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông trục chính, cảng biển, sân bay, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, xây mới đường sắt nối KKT Nghi Sơn - Thọ Xuân;
- Giai đoạn 2021-2025, xây dựng Cảng hàng không Thọ Xuân thành cảng hàng không quốc tế. Xây dựng Cảng nước sâu Nghi Sơn thành cảng biển quốc tế ở khu vực, công suất thông qua khoảng 40 triệu tấn vào năm 2030;
- Đến năm 2030, hạ tầng giao thông (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) phát triển với mật độ bình quân 53÷55 km/100 km2.
8. Giải pháp
8.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư
8.1.1. Về huy động vốn ngân sách Nhà nước
- Ưu tiên nguồn vốn ngân sách tỉnh, đồng thời tích cực với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín dụng ưu đãi đầu tư, vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước.
- Có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, đặc biệt là xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.
8.1.2. Về huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước
- Xác định việc sử dụng ngân sách đầu tư phát triển đô thị đúng chỗ, hiệu quả, có tác dụng làm hạt nhân kích thích thu hút đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị theo hình thức BOT, PPP.
- Cải cách gọn nhẹ thủ tục hành chính trong đầu tư phát triển đô thị, đặc biệt đối với các dự án từ nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, nhà ở... nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
8.2. Giải pháp phân bổ nguồn lực phát triển đô thị
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vốn ODA), nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi của Trung ương, nguồn vượt thu, tăng thu từ kinh tế địa phương: Ưu tiên cho đầu tư phát triển trong đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng, các hạ tầng khung trong các đô thị, các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị.
- Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên cho phát triển các dịch vụ công trong đô thị như thoát nước, xử lý nước thải, cải thiện môi trường, chiếu sáng; phát triển các vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị có chức năng chuyên biệt.
- Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các dự án ưu tiên đầu tư và phát triển các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực làm khâu đột phá, có sức lan tỏa lớn tạo đà phát triển kinh tế - xã hội, kích thích phát triển đô thị từng vùng.
- Kết hợp, lồng ghép Chương trình phát triển đô thị với các mục tiêu, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương.
- Đầu tư vào các hạ tầng thiết yếu có tác dụng thu hút các nguồn lực xã hội vào phát triển đô thị, coi xã hội hóa là giải pháp chủ yếu để phát triển đô thị.
- Phân vùng, phân kỳ phát triển đô thị hợp lý để có chính sách phù hợp, hiệu quả nhất đối với phát triển đô thị từng vùng, từng giai đoạn.
- Phát triển đô thị bền vững, chủ yếu bằng nguồn nội lực tự có để vừa tăng trưởng nhanh về kinh tế, nhanh chóng thoát nghèo, vừa đảm bảo sinh thái bền vững, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu.

Content:
8.000

4

Đường tỉnh Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng (Nối QL1A với đường Hồ Chí Minh)

đường cấp III đến đường cấp V

NSNN

3.000

5

Đường vành đai Thị xã Sầm Sơn

PPP

400

6

Đường nối QL47 với Thành phố Thanh Hóa (Đoạn từ cầu Thiều nối với cuối đường tránh BOT)

18,83Km đường cấp II đồng bằng và đường phố chính đô thị

TPCP, ODA

2.900

7

Đường nối QL45 - QL47 - QL217 (gồm cả cầu vượt sông Chu)

20Km và 1 cầu vượt sông Chu (Xuân Khánh)

TPCP, ODA

800

8

Cầu vượt sông lớn

1.415

-

Cầu Hoằng Khánh

500 m cầu cấp II, 14,5 Km đường cấp III

TPCP, ODA

485

-

Cầu Thiệu Khánh

cầu BTCT

TPCP, ODA

450

-

Cầu Cẩm Vân

Cầu BTCT, chiều dài 200 m

TPCP, ODA

400

-

Cầu Nam Khê

TPCP, ODA

80

9

Xây dựng bến xe trung tâm thành phố Thanh Hóa

NSNN + kêu gọi XHH

50

II

HẠ TẦNG VỀ MÔI TRƯỜNG

2.500

1

Nhà máy xử lý CTR TP.Thanh Hóa và vùng phụ cận

DN

2.100

2

Công viên Nghĩa trang Vĩnh hằng tại Núi Rùa, Triệu Sơn (nghĩa trang cấp vùng tỉnh)

DN

400

TỔNG CỘNG

25.175

7.2. Giai đoạn 2021-2030
- Tiếp tục phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng (giao thông, cung cấp năng lượng, thông tin liên lạc, cấp, thoát nước, điện...) theo hướng đồng bộ và hiện đại hóa. Ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các vùng kinh tế động lực; đồng thời nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông trục chính, cảng biển, sân bay, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, xây mới đường sắt nối KKT Nghi Sơn - Thọ Xuân;
- Giai đoạn 2021-2025, xây dựng Cảng hàng không Thọ Xuân thành cảng hàng không quốc tế. Xây dựng Cảng nước sâu Nghi Sơn thành cảng biển quốc tế ở khu vực, công suất thông qua khoảng 40 triệu tấn vào năm 2030;
- Đến năm 2030, hạ tầng giao thông (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) phát triển với mật độ bình quân 53÷55 km/100 km2.
Giải pháp
8.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư
8.1.1. Về huy động vốn ngân sách Nhà nước
- Ưu tiên nguồn vốn ngân sách tỉnh, đồng thời tích cực với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín dụng ưu đãi đầu tư, vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước.
- Có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, đặc biệt là xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.
8.1.2. Về huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước
- Xác định việc sử dụng ngân sách đầu tư phát triển đô thị đúng chỗ, hiệu quả, có tác dụng làm hạt nhân kích thích thu hút đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị theo hình thức BOT, PPP.
- Cải cách gọn nhẹ thủ tục hành chính trong đầu tư phát triển đô thị, đặc biệt đối với các dự án từ nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, nhà ở... nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
8.2. Giải pháp phân bổ nguồn lực phát triển đô thị
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vốn ODA), nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi của Trung ương, nguồn vượt thu, tăng thu từ kinh tế địa phương: Ưu tiên cho đầu tư phát triển trong đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng, các hạ tầng khung trong các đô thị, các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị.
- Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên cho phát triển các dịch vụ công trong đô thị như thoát nước, xử lý nước thải, cải thiện môi trường, chiếu sáng; phát triển các vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị có chức năng chuyên biệt.
- Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các dự án ưu tiên đầu tư và phát triển các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực làm khâu đột phá, có sức lan tỏa lớn tạo đà phát triển kinh tế - xã hội, kích thích phát triển đô thị từng vùng.
- Kết hợp, lồng ghép Chương trình phát triển đô thị với các mục tiêu, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương.
- Đầu tư vào các hạ tầng thiết yếu có tác dụng thu hút các nguồn lực xã hội vào phát triển đô thị, coi xã hội hóa là giải pháp chủ yếu để phát triển đô thị.
- Phân vùng, phân kỳ phát triển đô thị hợp lý để có chính sách phù hợp, hiệu quả nhất đối với phát triển đô thị từng vùng, từng giai đoạn.
- Phát triển đô thị bền vững, chủ yếu bằng nguồn nội lực tự có để vừa tăng trưởng nhanh về kinh tế, nhanh chóng thoát nghèo, vừa đảm bảo sinh thái bền vững, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu.