Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3413/QĐ-UBND 2021 Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ Điện Biên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3413/QĐ-UBND 2021 Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ Điện Biên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ thịt và các sản phẩm từ thịt, đồng thời xây dựng thương hiệu, quảng bá giống trâu, bò, dê và các sản phẩm từ thịt trâu, bò, dê Điện Biên.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo hướng hàng hóa, sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo chuỗi liên kết giá trị, có thị trường tiêu thụ ổn định, sức cạnh tranh cao, hiệu quả và phát triển bền vững; từng bước chuyển đổi phương thức chăn nuôi quảng canh sang thâm canh, đưa chăn nuôi gia súc ăn cỏ trở thành ngành sản xuất chủ lực của tỉnh, cung cấp số lượng trâu, bò, dê giống; trâu, bò, dê thịt có nguồn gốc, năng suất, chất lượng tốt; cung cấp sản lượng thịt và các sản phẩm từ thịt đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh, đồng thời tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần xóa đói, giảm nghèo, thực hiện thành công kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
- Phát triển đàn gia súc ăn cỏ với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 3,15%/năm, trọng tâm theo hướng nâng cao tầm vóc, năng suất, chất lượng, giá trị sản xuất gia tăng của các giống vật nuôi, thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt, trong đó: Đàn trâu tăng bình quân 1,52%/năm, đến năm 2025 đạt 142.445 con, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 4.102 tấn. Đàn bò tăng bình quân 5,5%/năm, đến năm 2025 đạt 116.625 con, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 3.327 tấn. Đàn dê tăng bình quân 2,88%/năm, đến năm 2025 đạt 70.090 con, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 785 tấn.
- Phát triển sản phẩm: Phấn đấu đến năm 2025, các sản phẩm thịt cung cấp ra thị trường có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, 100% sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 25% được chế biến thành các sản phẩm như thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp; 40% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 35% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh. Đối với sản phẩm thịt dê, phấn đấu 70% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 30% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đến năm 2025 đạt 3.890 ha, đáp ứng trên 40% nhu cầu thức ăn cho trâu, bò, dê.
- Xây dựng 03 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung trong trang trại, tốc độ tăng trưởng trang trại chăn nuôi bình quân đạt khoảng 6,5%/năm; tăng tỷ lệ chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo phương thức bán chăn thả và nuôi nhốt đạt khoảng 70%; chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Đến năm 2030, phấn đấu tổng đàn trâu, bò, dê có khoảng 385.260 con, trong đó: Đàn trâu đạt 152.040 con, có khoảng 15% được nuôi trong trang trại, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 5.838 tấn. Đàn bò đạt 152.425 con, có khoảng 20% được nuôi trong các trang trại, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 5.213 tấn. Đàn dê đạt 80.795 con, có khoảng 70% được nuôi theo phương thức bán công nghiệp kết hợp chăn thả có kiểm soát, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 1.062 tấn.
- Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 30% được chế biến thành các sản phẩm thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp, 45% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất sang các tỉnh bạn, các nước như Lào, Trung Quốc, 25% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh; đối với sản phẩm thịt dê phấn đấu 75% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh, 25% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đáp ứng trên 70% nhu cầu cho đàn gia súc ăn cỏ.
- Xây dựng 06 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, bổ sung các vùng phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các vùng chăn nuôi trâu, bò, dê hàng hóa tập trung, vùng trồng nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, khu giết mổ gia súc tập trung cho một số doanh nghiệp chăn nuôi ứng dụng công nghệ, quy trình khép kín vùng sản xuất nông nghiệp cấp huyện.
2. Các giải pháp về kỹ thuật, khoa học và công nghệ
2.1. Giống và sản phẩm chăn nuôi: Thực hiện giám định, bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, bò, tạo đàn cái nền; sử dụng một số giống trâu, bò, dê tốt để cải tạo nâng cao tầm vóc giống trâu, bò, dê địa phương bằng phương pháp phối giống trực tiếp; thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò với các giống có năng suất, chất lượng, Zebu hóa đàn bò. Thực hiện vỗ béo trâu, bò thịt đáp ứng nhu cầu thịt cho tiêu dùng, xây dựng thương hiệu thịt trâu, bò gác bếp Điện Biên.
2.2. Về chuồng trại: Xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trang trại, hộ chăn nuôi, đối tượng vật nuôi, quy mô, mật độ chăn nuôi.
2.3. Về thức ăn chăn nuôi: Quy hoạch bố trí diện tích trồng cây thức ăn, bãi chăn thả gia súc. Sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn sẵn có, phụ phẩm ngành trồng trọt, ứng dụng khoa học, công nghệ trong chế biến, bảo quản, dự trữ thức ăn cho gia súc.
2.4. Thú y, phòng, chống dịch bệnh: Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh ở vật nuôi tiến tới khống chế, kiểm soát một số bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc.
2.5. Môi trường: Áp dụng triệt để các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, hiệu quả vào xử lý môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi tại các trang trại và nông hộ.
2.6. Chuyển giao khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi; hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi; nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho cán bộ chuyên môn và các nông hộ, trang trại chăn nuôi.
3. Giết mổ, chế biến
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, Hợp tác xã, cơ sở sản xuất xây dựng các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản. Hỗ trợ các cơ sở chế biến thịt, sản phẩm từ thịt trong việc chế biến và quảng bá thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ máy móc, trang thiết bị chế biến; tem nhãn, bao bì sản phẩm và trong chứng nhận và kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm.
4. Tổ chức lại sản xuất chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại và nuôi nhốt ứng dụng công nghệ trong phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo quy trình khép kín từ con giống, thức ăn đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Chăn nuôi nông hộ và bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
- Liên kết sản xuất chăn nuôi thông qua củng cố, đổi mới, phát triển và thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết chăn nuôi giữa các hộ, trang trại chăn nuôi với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm.
5. Thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xây dựng chiến lược về thị trường. Tổ chức lại thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá giới thiệu sản phẩm phẩm chăn nuôi. Xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển thương hiệu các sản phẩm OCOP tỉnh Điện Biên, hướng tới sản phẩm OCOP quốc gia cho sản phẩm gia súc ăn cỏ có tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.

Content:
Xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ thịt và các sản phẩm từ thịt, đồng thời xây dựng thương hiệu, quảng bá giống trâu, bò, dê và các sản phẩm từ thịt trâu, bò, dê Điện Biên.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo hướng hàng hóa, sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo chuỗi liên kết giá trị, có thị trường tiêu thụ ổn định, sức cạnh tranh cao, hiệu quả và phát triển bền vững; từng bước chuyển đổi phương thức chăn nuôi quảng canh sang thâm canh, đưa chăn nuôi gia súc ăn cỏ trở thành ngành sản xuất chủ lực của tỉnh, cung cấp số lượng trâu, bò, dê giống; trâu, bò, dê thịt có nguồn gốc, năng suất, chất lượng tốt; cung cấp sản lượng thịt và các sản phẩm từ thịt đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh, đồng thời tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần xóa đói, giảm nghèo, thực hiện thành công kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
- Phát triển đàn gia súc ăn cỏ với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 3,15%/năm, trọng tâm theo hướng nâng cao tầm vóc, năng suất, chất lượng, giá trị sản xuất gia tăng của các giống vật nuôi, thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt, trong đó: Đàn trâu tăng bình quân 1,52%/năm, đến năm 2025 đạt 142.445 con, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 4.102 tấn. Đàn bò tăng bình quân 5,5%/năm, đến năm 2025 đạt 116.625 con, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 3.327 tấn. Đàn dê tăng bình quân 2,88%/năm, đến năm 2025 đạt 70.090 con, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 785 tấn.
- Phát triển sản phẩm: Phấn đấu đến năm 2025, các sản phẩm thịt cung cấp ra thị trường có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, 100% sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 25% được chế biến thành các sản phẩm như thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp; 40% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 35% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh. Đối với sản phẩm thịt dê, phấn đấu 70% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 30% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đến năm 2025 đạt 3.890 ha, đáp ứng trên 40% nhu cầu thức ăn cho trâu, bò, dê.
- Xây dựng 03 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung trong trang trại, tốc độ tăng trưởng trang trại chăn nuôi bình quân đạt khoảng 6,5%/năm; tăng tỷ lệ chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo phương thức bán chăn thả và nuôi nhốt đạt khoảng 70%; chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Đến năm 2030, phấn đấu tổng đàn trâu, bò, dê có khoảng 385.260 con, trong đó: Đàn trâu đạt 152.040 con, có khoảng 15% được nuôi trong trang trại, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 5.838 tấn. Đàn bò đạt 152.425 con, có khoảng 20% được nuôi trong các trang trại, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 5.213 tấn. Đàn dê đạt 80.795 con, có khoảng 70% được nuôi theo phương thức bán công nghiệp kết hợp chăn thả có kiểm soát, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 1.062 tấn.
- Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 30% được chế biến thành các sản phẩm thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp, 45% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất sang các tỉnh bạn, các nước như Lào, Trung Quốc, 25% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh; đối với sản phẩm thịt dê phấn đấu 75% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh, 25% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đáp ứng trên 70% nhu cầu cho đàn gia súc ăn cỏ.
- Xây dựng 06 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, bổ sung các vùng phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các vùng chăn nuôi trâu, bò, dê hàng hóa tập trung, vùng trồng nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, khu giết mổ gia súc tập trung cho một số doanh nghiệp chăn nuôi ứng dụng công nghệ, quy trình khép kín vùng sản xuất nông nghiệp cấp huyện.
2. Các giải pháp về kỹ thuật, khoa học và công nghệ
2.1. Giống và sản phẩm chăn nuôi: Thực hiện giám định, bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, bò, tạo đàn cái nền; sử dụng một số giống trâu, bò, dê tốt để cải tạo nâng cao tầm vóc giống trâu, bò, dê địa phương bằng phương pháp phối giống trực tiếp; thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò với các giống có năng suất, chất lượng, Zebu hóa đàn bò. Thực hiện vỗ béo trâu, bò thịt đáp ứng nhu cầu thịt cho tiêu dùng, xây dựng thương hiệu thịt trâu, bò gác bếp Điện Biên.
2.2. Về chuồng trại: Xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trang trại, hộ chăn nuôi, đối tượng vật nuôi, quy mô, mật độ chăn nuôi.
2.3. Về thức ăn chăn nuôi: Quy hoạch bố trí diện tích trồng cây thức ăn, bãi chăn thả gia súc. Sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn sẵn có, phụ phẩm ngành trồng trọt, ứng dụng khoa học, công nghệ trong chế biến, bảo quản, dự trữ thức ăn cho gia súc.
2.4. Thú y, phòng, chống dịch bệnh: Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh ở vật nuôi tiến tới khống chế, kiểm soát một số bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc.
2.Môi trường: Áp dụng triệt để các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, hiệu quả vào xử lý môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi tại các trang trại và nông hộ.
2.6. Chuyển giao khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi; hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi; nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho cán bộ chuyên môn và các nông hộ, trang trại chăn nuôi.
3. Giết mổ, chế biến
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, Hợp tác xã, cơ sở sản xuất xây dựng các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản. Hỗ trợ các cơ sở chế biến thịt, sản phẩm từ thịt trong việc chế biến và quảng bá thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ máy móc, trang thiết bị chế biến; tem nhãn, bao bì sản phẩm và trong chứng nhận và kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm.
4. Tổ chức lại sản xuất chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại và nuôi nhốt ứng dụng công nghệ trong phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo quy trình khép kín từ con giống, thức ăn đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Chăn nuôi nông hộ và bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
- Liên kết sản xuất chăn nuôi thông qua củng cố, đổi mới, phát triển và thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết chăn nuôi giữa các hộ, trang trại chăn nuôi với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xây dựng chiến lược về thị trường. Tổ chức lại thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá giới thiệu sản phẩm phẩm chăn nuôi. Xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển thương hiệu các sản phẩm OCOP tỉnh Điện Biên, hướng tới sản phẩm OCOP quốc gia cho sản phẩm gia súc ăn cỏ có tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.