Document: Điều 1 Quyết định 111-NS/VGNN  trợ giá mua lương thực

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 111-NS/VGNN  trợ giá mua lương thực có nội dung như sau:

Điều 1. – Trợ giá cho một kilôgam thóc tẻ vụ mùa năm 1974 bán trong nghĩa vụ cho Nhà nước như sau:
a) Thêm ba xu (0,03đ) đối với các tỉnh miền núi: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lao Cai, Yên Bái, Nghĩa Lộ, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (trợ giá 0,03đ/kg + giá mua cơ bản 0,30đ = 0,33 đồng một kilôgam)
b) Thêm ba xu (0,03đ) đối với các huyện và các xã miền núi của các tỉnh Quảng Nam, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Thanh Hóa (Trợ giá 0,03đồng/kg + giá mua cơ bản 0,30 đồng = 0,33 đồng một kilôgam)
c) Thêm một xu (0,01 đồng) đối với các tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình và khu vực Vĩnh Linh (Trợ giá 0,01 đồng/kg + giá mua cơ bản 0,32 đồng = 0,33 đồng một kilôgam).
Nếu ở những địa phương nói trong các điểm a, b, c trên đây, có nơi nào sản xuất vụ mùa 1974 gặp khó khăn lớn, cần trợ giá với mức cao hơn thì Ủy ban hành chính tỉnh lập phương án đề nghị với Ủy ban Vật giá Nhà nước xét vá quyết định.

Content:
Điều 1. – Trợ giá cho một kilôgam thóc tẻ vụ mùa năm 1974 bán trong nghĩa vụ cho Nhà nước như sau:
a) Thêm ba xu (0,03đ) đối với các tỉnh miền núi: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lao Cai, Yên Bái, Nghĩa Lộ, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (trợ giá 0,03đ/kg + giá mua cơ bản 0,30đ = 0,33 đồng một kilôgam)
b) Thêm ba xu (0,03đ) đối với các huyện và các xã miền núi của các tỉnh Quảng Nam, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Thanh Hóa (Trợ giá 0,03đồng/kg + giá mua cơ bản 0,30 đồng = 0,33 đồng một kilôgam)
c) Thêm một xu (0,01 đồng) đối với các tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình và khu vực Vĩnh Linh (Trợ giá 0,01 đồng/kg + giá mua cơ bản 0,32 đồng = 0,33 đồng một kilôgam).
Nếu ở những địa phương nói trong các điểm a, b, c trên đây, có nơi nào sản xuất vụ mùa 1974 gặp khó khăn lớn, cần trợ giá với mức cao hơn thì Ủy ban hành chính tỉnh lập phương án đề nghị với Ủy ban Vật giá Nhà nước xét vá quyết định.