Document: Điều 3 Quyết định 477/QĐ-BXD thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 477/QĐ-BXD thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Lập kế hoạch 05 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Viện, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật.
2. Tổ chức nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, bao gồm: lý luận, phê bình kiến trúc và quy hoạch xây dựng; lịch sử phát triển kiến trúc, phát triển đô thị Việt Nam và thế giới; tu bổ, tôn tạo, bảo tồn kiến trúc truyền thống, kiến trúc cổ; xây dựng và phát triển Bảo tàng Kiến trúc Việt Nam.
3. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao hoặc cơ quan nhà nước đặt hàng, bao gồm:
3.1. Nghiên cứu, đề xuất về định hướng, chiến lược, cơ chế chính sách bảo tồn và phát triển kiến trúc Việt Nam; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia; cơ chế chính sách phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, nhà ở các loại công trình kiến trúc khác;
3.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nghiên cứu phương pháp luận, hệ thống hóa tiêu chuẩn, quy chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật ở trong nước và trên thế giới; tổ chức nghiên cứu, biên soạn, ứng dụng về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và về tiêu chuẩn hóa, điển hình hóa trong thiết kế kiến trúc và xây dựng.
3.3. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật;
3.4. Nghiên cứu, lập các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đối với các vùng lãnh thổ quốc gia, vùng liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, đô thị mới liên tỉnh, các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng, các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù…
3.5. Nghiên cứu, đề xuất việc lồng ghép các quy hoạch môi trường trong các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
4. Tổ chức nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: kiến trúc công trình; kiến trúc cảnh quan; trang trí nội, ngoại thất; quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị: quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; thiết kế đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật; môi trường trong kiến trúc và xây dựng… đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa của từng địa phương, từng vùng, miền trên phạm vi cả nước.
5. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật.
6. Xuất bản Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, Tạp chí Quy hoạch xây dựng và các ấn phẩm thông tin khác trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng; tổng kết lý luận và thực tiễn, tổ chức diễn đàn trao đổi, lý luận, thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng.
7. Tổ chức đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch xây dựng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn, thiết kế kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng.
8. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
9.1. Tư vấn lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, thiết kế đô thị; tư vấn lập đề án nâng cấp đô thị;
9.2. Tư vấn đầu tư; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình xây dựng;
9.3. Tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, giám sát chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật; kiểm định chất lượng thi công xây dựng; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; đánh giá sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng;
9.4. Khảo sát, đo đạc bản đồ; quan trắc các tác động của môi trường đất, nước, không khí; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng, công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật;
9.5. Tổ chức xây dựng thực nghiệm; tư vấn, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế và thi công các công trình xây dựng;
9.6. Nhận thầu và tổ chức thi công xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, thi công nội, ngoại thất công trình xây dựng; thiết kế, thi công phục chế, sửa chữa, trùng tu, bảo tồn công trình di tích, công trình kiến trúc truyền thống, kiến trúc cổ.
9.7. Tổ chức sản xuất, thực hiện xuất nhập khẩu, đầu tư kinh doanh các sản phẩm, vật liệu, vật tư, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc hoàn thiện và trang trí nội, ngoại thất công trình;
10. Quản lý về tổ chức, cán bộ, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, viên chức theo phân cấp thuộc quyền quản lý của Viện.
11. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động có thu của Viện theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Lập kế hoạch 05 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Viện, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật.
2. Tổ chức nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, bao gồm: lý luận, phê bình kiến trúc và quy hoạch xây dựng; lịch sử phát triển kiến trúc, phát triển đô thị Việt Nam và thế giới; tu bổ, tôn tạo, bảo tồn kiến trúc truyền thống, kiến trúc cổ; xây dựng và phát triển Bảo tàng Kiến trúc Việt Nam.
3. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao hoặc cơ quan nhà nước đặt hàng, bao gồm:
3.1. Nghiên cứu, đề xuất về định hướng, chiến lược, cơ chế chính sách bảo tồn và phát triển kiến trúc Việt Nam; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia; cơ chế chính sách phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, nhà ở các loại công trình kiến trúc khác;
3.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nghiên cứu phương pháp luận, hệ thống hóa tiêu chuẩn, quy chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật ở trong nước và trên thế giới; tổ chức nghiên cứu, biên soạn, ứng dụng về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và về tiêu chuẩn hóa, điển hình hóa trong thiết kế kiến trúc và xây dựng.
3.3. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật;
3.4. Nghiên cứu, lập các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đối với các vùng lãnh thổ quốc gia, vùng liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, đô thị mới liên tỉnh, các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng, các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù…
3.5. Nghiên cứu, đề xuất việc lồng ghép các quy hoạch môi trường trong các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
4. Tổ chức nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: kiến trúc công trình; kiến trúc cảnh quan; trang trí nội, ngoại thất; quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị: quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; thiết kế đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật; môi trường trong kiến trúc và xây dựng… đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa của từng địa phương, từng vùng, miền trên phạm vi cả nước.
5. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật.
6. Xuất bản Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, Tạp chí Quy hoạch xây dựng và các ấn phẩm thông tin khác trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng; tổng kết lý luận và thực tiễn, tổ chức diễn đàn trao đổi, lý luận, thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng.
7. Tổ chức đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch xây dựng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn, thiết kế kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng.
8. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
9.1. Tư vấn lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, thiết kế đô thị; tư vấn lập đề án nâng cấp đô thị;
9.2. Tư vấn đầu tư; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình xây dựng;
9.3. Tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, giám sát chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật; kiểm định chất lượng thi công xây dựng; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; đánh giá sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng;
9.4. Khảo sát, đo đạc bản đồ; quan trắc các tác động của môi trường đất, nước, không khí; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng, công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật;
9.5. Tổ chức xây dựng thực nghiệm; tư vấn, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế và thi công các công trình xây dựng;
9.6. Nhận thầu và tổ chức thi công xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, thi công nội, ngoại thất công trình xây dựng; thiết kế, thi công phục chế, sửa chữa, trùng tu, bảo tồn công trình di tích, công trình kiến trúc truyền thống, kiến trúc cổ.
9.7. Tổ chức sản xuất, thực hiện xuất nhập khẩu, đầu tư kinh doanh các sản phẩm, vật liệu, vật tư, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc hoàn thiện và trang trí nội, ngoại thất công trình;
10. Quản lý về tổ chức, cán bộ, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, viên chức theo phân cấp thuộc quyền quản lý của Viện.
11. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động có thu của Viện theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.