Document: Điều 1 Quyết định 5396/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu nông nghiệp kết hợp du lịch xã Nhuận Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5396/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu nông nghiệp kết hợp du lịch xã Nhuận Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Nhuận Đức và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (phân khu 5), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Nhuận Đức và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc: giáp xã An Nhơn Tây qua rạch Sơn.
+ Phía Đông và Đông - Bắc: giáp sông Sài Gòn và đường Bến Cỏ.
+ Phía Nam và Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 15 và khu dân cư.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 172,0 ha. Trong đó:
+ Diện tích thuộc xã Nhuận Đức: 114,5 ha.
+ Diện tích thuộc xã Phú Hòa Đông: 57,5 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù: khu dịch vụ đa chức năng phục vụ cho các hoạt động du lịch; khu du lịch gắn với khai thác truyền thống lịch sử - địa đạo Bến Đình và khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại chỗ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 2.400 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: khoảng 700 người.
5.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

716,67

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

146,13

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở. Trong đó:

m2/người

125

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

113,38

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

130,8

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

m2/người

4,25

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

1,88

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

12

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

Khu kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

người/ha

4

Khu canh tác nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm)

người/ha

2

Khu dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái giải trí

người/ha

10

Khu bến bãi

người/ha

10

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với khu ở

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,24

Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

750

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải nông thôn

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

8

Hệ số sử dụng đất

lần

0,32

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

(tầng)

1

Tối đa

(tầng)

3

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở có đan xen các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở) và các khu chức năng ngoài đô thị được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích 35,07 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở nông thôn): tổng diện tích 30 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 9,07 ha.
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn): tổng diện tích 20,93 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: xây dựng mới, tổng diện tích 1,02 ha (chức năng công trình sẽ được nghiên cứu, xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 0,45 ha.
a.4. Mạng lưới đường cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 3,6 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 2,06 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 1,54 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 88,48 ha:
b.1. Các khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 50,69 ha. Trong đó:
- Trường thiếu sinh quân hiện hữu: diện tích 8,23 ha.
- Khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình: tổng diện tích 6,33 ha; trong đó: diện tích hiện hữu 1,4 ha, diện tích mở rộng 4,93 ha.
- Khu chức năng dịch vụ, thương mại (xây dựng mới): tổng diện tích 3,59 ha, gồm 2 khu: diện tích 2,49 ha và 1,1 ha.
- Khu chức năng du lịch sinh thái, giải trí (xây dựng mới): tổng diện tích 32,54 ha, gồm 6 khu: diện tích 11,95 ha; 3,96 ha; 3,55 ha; 3,31 ha; 5,56 ha và 4,51 ha.
b.2. Khu cây xanh, mặt nước: tổng diện tích 18,46 ha. Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch: diện tích 10,34 ha
- Khu cây xanh cách ly: tổng diện tích 7,85 ha, bao gồm:
+ Cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 3,04 ha.
+ Cây xanh cách ly sông rạch: diện tích 4,81 ha.
- Mặt nước - Sông rạch: tổng diện tích 0,27 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 17,50 ha.
b.4. Khu bến bãi (bến giao thông thủy): xây dựng mới, diện tích 1,83 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 48,45 ha:
c.1. Khu canh tác nông nghiệp (trồng cây lâu năm, cây hằng năm): tổng diện tích 48,45 ha. Trong đó:
- Khu sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn): diện tích 35,09 ha.
- Khu trồng cây lâu năm (thuần): diện tích 13,36 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đô thị

123,55

71,83

I

Đất khu ở

35,07

20,39

1

Đất các nhóm nhà ở

30,00

17,44

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

9,07

5,27

- Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

20,93

12,17

2

Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

1,02

0,59

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

0,45

0,26

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

3,60

2,09

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

2,06

- Đất đường giao thông nông thôn

1,54

II

Đất ngoài khu ở

88,48

51,44

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

50,69

29,47

- Đất trường Thiếu sinh quân (hiện hữu)

8,23

4,78

- Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình (hiện hữu, mở rộng)

6,33

3,68

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

3,59

2,09

- Đất du lịch sinh thái giải trí (xây dựng mới)

32,54

18,92

2

Đất cây xanh - mặt nước

18,46

10,73

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

10,34

6,01

- Đất cây xanh cách ly

7,85

4,56

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

3,04

1,77

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

4,81

2,80

- Mặt nước - Sông, rạch

0,27

0,16

3

Đất giao thông đối ngoại, bến bãi

19,33

11,24

- Đất giao thông đối ngoại

17,50

10,17

- Đất bến bãi (bến giao thông thủy)

1,83

1,06

B

Đất ngoài đô thị

48,45

28,17

1

Đất nông nghiệp

48,45

28,17

- Đất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

35,09

20,40

- Đất trồng cây lâu năm

13,36

7,77

Tổng cộng

172,00

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(ha)

Lao động
(người)

Dân số
(người)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu ở
Diện tích 172 ha, quy mô dân số 2400 người và quy mô lao động 700 người

Đất đô thị

123,55

530

2400

I. Đất khu ở

35,07

2.400

146,13

1.1. Đất các nhóm nhà ở nông thôn

30,0

2.400

125

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

9,07

800

113,38

II.1.4

1,03

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt

II.1.5

1,28

-

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 5 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

III.1.2

1,57

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt

III.1.4

1,26

-

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 6 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

III.1.5

3,93

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

- Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

20,93

1.600

130,8

I.1.1

8,55

-

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt

II.1.1

0,24

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 5 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

II.1.2

1,58

-

II.1.3

0,42

-

II.1.6

1,37

-

III.1.1

0,27

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 6 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

III.1.3

0,31

-

I.1.2

7,17

-

570

25

1

2

0,5

II.1.7

1,02

-

90

30

1

2

0,6

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

I.2

1,02

-

-

4,25

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.3

0,45

-

-

1,88

5

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

3,60

-

-

15

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

2,06

- Đất đường giao thông nông thôn

1,54

II. Đất ngoài khu ở

88,48

530

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

50,69

510

- Đất trường Thiếu sinh quân (hiện hữu)

III.3

8,23

85

-

25

1

3

0,75

- Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình

6,33

65

-

+ Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình (hiện hữu)

III.2.1

1,40

-

25

1

2

0,5

+ Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình (mở rộng)

III.2.2

4,93

-

20

1

2

0,4

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

3,59

35

-

II.2.1

2,49

-

30

1

3

0,9

II.2.2

1,10

-

30

1

3

0,9

- Đất khu du lịch sinh thái giải trí (xây dựng mới)

32,54

325

-

II.3.1

11,95

-

15

1

2

0,3

II.3.2

3,96

-

20

1

2

0,4

II.3.3

3,55

-

20

1

2

0,4

II.3.4

3,31

-

20

1

2

0,4

II.3.5

5,26

-

20

1

2

0,4

II.3.6

4,51

-

20

1

2

0,4

2.2. Đất cây xanh - mặt nước

18,46

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

10,34

-

-

II.4.1

2,85

-

-

1

1

1

0,01

II.4.2

7,49

-

-

1

1

1

0,01

- Đất cây xanh cách ly

7,85

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

3,04

II.5

0,41

-

-

-

-

-

III.4

2,63

-

-

-

-

-

+ Đất cây xanh cách ly sông, rạch

4,81

-

-

-

-

-

III.7.1

3,12

-

-

-

-

-

III.7.2

1,69

-

-

-

-

-

- Mặt nước - sông, rạch

III.8

0,27

-

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông đối ngoại, bến bãi

19,33

20

-

-

-

-

- Đất giao thông đối ngoại

17,50

-

-

-

-

-

- Đất bến bãi (bến giao thông thủy)

III.6

1,83

20

-

10

1

2

0,2

Đất ngoài đô thị

48,45

170

3.1. Đất nông nghiệp

48,45

170

- Đất kinh tế vườn
(trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

35,09

140

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi và đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã được phê duyệt

I.1.1

14,33

-

-

-

-

I.1.2

12,02

-

-

-

-

II.1.1

0,40

-

-

-

-

II.1.2

2,66

-

-

-

-

II.1.3

0,70

-

-

-

-

II.1.6

2,31

-

-

-

-

II.1.7

1,71

-

-

-

-

III.1.1

0,44

-

-

-

-

III.1.3

0,52

-

-

-

-

- Đất trồng cây lâu năm

13,36

30

I.4

8,98

-

-

-

-

III.5.1

1,34

-

-

-

-

III.5.2

1,94

-

-

-

-

III.5.3

1,10

-

-

-

-

Tổng cộng

172,00

700

2.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 15 (lộ giới 35m) được nâng cấp mở rộng, dự kiến mở mới đường Vành đai 4 (lộ giới 67m) qua sông Sài Gòn nối kết tỉnh Bình Dương và vùng phụ cận.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Đường Vành đai 4

Tỉnh lộ 15

Đường D5

67

7

8(2)15(3) 15(2)8

7

2

Tỉnh lộ 15

Đường D6

Rạch Sơn

35

4,5

10,5(5) 10,5

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường dọc tuyến điện

Tỉnh lộ 15

Đường D5

30

4

8(6)8

4

2

Đường D5

Đường dọc tuyến điện

Đường Vành đai 4

20

4,5

11

4,5

3

Đường D6

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

4

Đường D7

Đường Bến Cỏ

Đường D6

20

4,5

11

4,5

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m. Riêng tại vị trí nút giao cắt đường Vành đai 4 - đường Tỉnh lộ 15, dự kiến giao nhau khác mức.
b. Giao thông đường thủy:
- Trên phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, rạch Sơn, trong đó sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy và rạch Sơn chủ yếu cho tiêu thoát nước. Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật cấp III, hành lang bờ sông 30m.
- Xây dựng bến sông gần khu di tích địa đạo Bến Đình, về phía thượng nguồn sông Sài Gòn tính từ đường Vành đai 4, kết hợp chức năng bến bãi xe. Quy mô 1,83 ha
- Cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực, cụ thể như sau:
+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
+ Rạch Sơn có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tĩnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Nhuận Đức và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (phân khu 5), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Nhuận Đức và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc: giáp xã An Nhơn Tây qua rạch Sơn.
+ Phía Đông và Đông - Bắc: giáp sông Sài Gòn và đường Bến Cỏ.
+ Phía Nam và Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 15 và khu dân cư.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 172,0 ha. Trong đó:
+ Diện tích thuộc xã Nhuận Đức: 114,5 ha.
+ Diện tích thuộc xã Phú Hòa Đông: 57,5 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù: khu dịch vụ đa chức năng phục vụ cho các hoạt động du lịch; khu du lịch gắn với khai thác truyền thống lịch sử - địa đạo Bến Đình và khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại chỗ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 2.400 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: khoảng 700 người.
5.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

716,67

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

146,13

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở. Trong đó:

m2/người

125

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

113,38

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

130,8

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

m2/người

4,25

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

1,88

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

12

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

Khu kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

người/ha

4

Khu canh tác nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm)

người/ha

2

Khu dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái giải trí

người/ha

10

Khu bến bãi

người/ha

10

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với khu ở

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,24

Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

750

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải nông thôn

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

8

Hệ số sử dụng đất

lần

0,32

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

(tầng)

1

Tối đa

(tầng)

3

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở có đan xen các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở) và các khu chức năng ngoài đô thị được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích 35,07 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở nông thôn): tổng diện tích 30 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 9,07 ha.
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn): tổng diện tích 20,93 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: xây dựng mới, tổng diện tích 1,02 ha (chức năng công trình sẽ được nghiên cứu, xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 0,45 ha.
a.4. Mạng lưới đường cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 3,6 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 2,06 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 1,54 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 88,48 ha:
b.1. Các khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 50,69 ha. Trong đó:
- Trường thiếu sinh quân hiện hữu: diện tích 8,23 ha.
- Khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình: tổng diện tích 6,33 ha; trong đó: diện tích hiện hữu 1,4 ha, diện tích mở rộng 4,93 ha.
- Khu chức năng dịch vụ, thương mại (xây dựng mới): tổng diện tích 3,59 ha, gồm 2 khu: diện tích 2,49 ha và 1,1 ha.
- Khu chức năng du lịch sinh thái, giải trí (xây dựng mới): tổng diện tích 32,54 ha, gồm 6 khu: diện tích 11,95 ha; 3,96 ha; 3,55 ha; 3,31 ha; 5,56 ha và 4,51 ha.
b.2. Khu cây xanh, mặt nước: tổng diện tích 18,46 ha. Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch: diện tích 10,34 ha
- Khu cây xanh cách ly: tổng diện tích 7,85 ha, bao gồm:
+ Cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 3,04 ha.
+ Cây xanh cách ly sông rạch: diện tích 4,81 ha.
- Mặt nước - Sông rạch: tổng diện tích 0,27 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 17,50 ha.
b.4. Khu bến bãi (bến giao thông thủy): xây dựng mới, diện tích 1,83 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 48,45 ha:
c.1. Khu canh tác nông nghiệp (trồng cây lâu năm, cây hằng năm): tổng diện tích 48,45 ha. Trong đó:
- Khu sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn): diện tích 35,09 ha.
- Khu trồng cây lâu năm (thuần): diện tích 13,36 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đô thị

123,55

71,83

I

Đất khu ở

35,07

20,39

1

Đất các nhóm nhà ở

30,00

17,44

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

9,07

5,27

- Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

20,93

12,17

2

Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

1,02

0,59

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

0,45

0,26

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

3,60

2,09

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

2,06

- Đất đường giao thông nông thôn

1,54

II

Đất ngoài khu ở

88,48

51,44

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

50,69

29,47

- Đất trường Thiếu sinh quân (hiện hữu)

8,23

4,78

- Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình (hiện hữu, mở rộng)

6,33

3,68

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

3,59

2,09

- Đất du lịch sinh thái giải trí (xây dựng mới)

32,54

18,92

2

Đất cây xanh - mặt nước

18,46

10,73

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

10,34

6,01

- Đất cây xanh cách ly

7,85

4,56

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

3,04

1,77

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

4,81

2,80

- Mặt nước - Sông, rạch

0,27

0,16

3

Đất giao thông đối ngoại, bến bãi

19,33

11,24

- Đất giao thông đối ngoại

17,50

10,17

- Đất bến bãi (bến giao thông thủy)

1,83

1,06

B

Đất ngoài đô thị

48,45

28,17

1

Đất nông nghiệp

48,45

28,17

- Đất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

35,09

20,40

- Đất trồng cây lâu năm

13,36

7,77

Tổng cộng

172,00

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(ha)

Lao động
(người)

Dân số
(người)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu ở
Diện tích 172 ha, quy mô dân số 2400 người và quy mô lao động 700 người

Đất đô thị

123,55

530

2400

I. Đất khu ở

35,07

2.400

146,13

1.1. Đất các nhóm nhà ở nông thôn

30,0

2.400

125

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

9,07

800

113,38

II.1.4

1,03

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt

II.1.5

1,28

-

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 5 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

III.1.2

1,57

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt

III.1.4

1,26

-

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 6 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

III.1.5

3,93

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

- Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

20,93

1.600

130,8

I.1.1

8,55

-

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt

II.1.1

0,24

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 5 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

II.1.2

1,58

-

II.1.3

0,42

-

II.1.6

1,37

-

III.1.1

0,27

-

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 6 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi được phê duyệt

III.1.3

0,31

-

I.1.2

7,17

-

570

25

1

2

0,5

II.1.7

1,02

-

90

30

1

2

0,6

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

I.2

1,02

-

-

4,25

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.3

0,45

-

-

1,88

5

1

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

3,60

-

-

15

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

2,06

- Đất đường giao thông nông thôn

1,54

II. Đất ngoài khu ở

88,48

530

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

50,69

510

- Đất trường Thiếu sinh quân (hiện hữu)

III.3

8,23

85

-

25

1

3

0,75

- Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình

6,33

65

-

+ Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình (hiện hữu)

III.2.1

1,40

-

25

1

2

0,5

+ Đất khu di tích lịch sử địa đạo Bến Đình (mở rộng)

III.2.2

4,93

-

20

1

2

0,4

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

3,59

35

-

II.2.1

2,49

-

30

1

3

0,9

II.2.2

1,10

-

30

1

3

0,9

- Đất khu du lịch sinh thái giải trí (xây dựng mới)

32,54

325

-

II.3.1

11,95

-

15

1

2

0,3

II.3.2

3,96

-

20

1

2

0,4

II.3.3

3,55

-

20

1

2

0,4

II.3.4

3,31

-

20

1

2

0,4

II.3.5

5,26

-

20

1

2

0,4

II.3.6

4,51

-

20

1

2

0,4

2.2. Đất cây xanh - mặt nước

18,46

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

10,34

-

-

II.4.1

2,85

-

-

1

1

1

0,01

II.4.2

7,49

-

-

1

1

1

0,01

- Đất cây xanh cách ly

7,85

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

3,04

II.5

0,41

-

-

-

-

-

III.4

2,63

-

-

-

-

-

+ Đất cây xanh cách ly sông, rạch

4,81

-

-

-

-

-

III.7.1

3,12

-

-

-

-

-

III.7.2

1,69

-

-

-

-

-

- Mặt nước - sông, rạch

III.8

0,27

-

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông đối ngoại, bến bãi

19,33

20

-

-

-

-

- Đất giao thông đối ngoại

17,50

-

-

-

-

-

- Đất bến bãi (bến giao thông thủy)

III.6

1,83

20

-

10

1

2

0,2

Đất ngoài đô thị

48,45

170

3.1. Đất nông nghiệp

48,45

170

- Đất kinh tế vườn
(trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

35,09

140

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi và đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã được phê duyệt

I.1.1

14,33

-

-

-

-

I.1.2

12,02

-

-

-

-

II.1.1

0,40

-

-

-

-

II.1.2

2,66

-

-

-

-

II.1.3

0,70

-

-

-

-

II.1.6

2,31

-

-

-

-

II.1.7

1,71

-

-

-

-

III.1.1

0,44

-

-

-

-

III.1.3

0,52

-

-

-

-

- Đất trồng cây lâu năm

13,36

30

I.4

8,98

-

-

-

-

III.5.1

1,34

-

-

-

-

III.5.2

1,94

-

-

-

-

III.5.3

1,10

-

-

-

-

Tổng cộng

172,00

700

2.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 15 (lộ giới 35m) được nâng cấp mở rộng, dự kiến mở mới đường Vành đai 4 (lộ giới 67m) qua sông Sài Gòn nối kết tỉnh Bình Dương và vùng phụ cận.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Đường Vành đai 4

Tỉnh lộ 15

Đường D5

67

7

8(2)15(3) 15(2)8

7

2

Tỉnh lộ 15

Đường D6

Rạch Sơn

35

4,5

10,5(5) 10,5

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường dọc tuyến điện

Tỉnh lộ 15

Đường D5

30

4

8(6)8

4

2

Đường D5

Đường dọc tuyến điện

Đường Vành đai 4

20

4,5

11

4,5

3

Đường D6

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

4

Đường D7

Đường Bến Cỏ

Đường D6

20

4,5

11

4,5

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m. Riêng tại vị trí nút giao cắt đường Vành đai 4 - đường Tỉnh lộ 15, dự kiến giao nhau khác mức.
b. Giao thông đường thủy:
- Trên phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, rạch Sơn, trong đó sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy và rạch Sơn chủ yếu cho tiêu thoát nước. Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật cấp III, hành lang bờ sông 30m.
- Xây dựng bến sông gần khu di tích địa đạo Bến Đình, về phía thượng nguồn sông Sài Gòn tính từ đường Vành đai 4, kết hợp chức năng bến bãi xe. Quy mô 1,83 ha
- Cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực, cụ thể như sau:
+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
+ Rạch Sơn có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tĩnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.