Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch Phòng chống thiên tai Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch Phòng chống thiên tai Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2022, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Yêu cầu
2.1. Xác định cấp độ rủi ro thiên tai đối với các loại hình thiên tai ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, đánh giá tác động của thiên tai đến hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao năng lực xử lý tình huống, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả.
2.2. Rà soát các điểm có nguy cơ cao về sạt lở, các khu vực trọng điểm để xây dựng các phương án ứng phó kịp thời, hiệu quả; kiên quyết di dời các hộ dân sinh sống ven sông, ven biển đến nơi an toàn khi có tình huống xấu xảy ra. Đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông thông suốt trong mọi tình huống, an toàn cho các công trình thủy lợi, đê điều, kè chống sạt lở, đường giao thông, điện, nước, nhà cửa,... nhằm phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa phục vụ đời sống của Nhân dân.
2.3. Chấp hành nghiêm các mệnh lệnh, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền, cơ quan chức năng trong suốt thời gian từ trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra; đồng thời, tự giác tham gia trong công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
2.4. Công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phải được tiến hành chủ động và thường xuyên, ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra. Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân và sự tham gia của Nhân dân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động PCTT và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về PCTT, ảnh hưởng của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trên địa bàn tỉnh.
II. Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh
1. Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến PCTT
Thời gian qua, công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được triển khai đầy đủ theo quy định của pháp luật về PCTT, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (sau đây gọi tắt là PCTT&TKCN) luôn thực hiện tốt công tác theo dõi diễn biến thời tiết về hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường... để kịp thời có ý kiến chỉ đạo, tham mưu cho lãnh đạo tỉnh ban hành các Quyết định, Kế hoạch liên quan đến Phòng, chống thiên tai đồng thời, chủ động phòng ngừa, thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai cực đoan, cụ thể: Quyết định số 3054/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 về việc phê duyệt Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Hệ thống chỉ huy PCTT và TKCN các cấp và quy chế phối hợp
2.1. Hệ thống chỉ huy PCTT và TKCN các cấp
Công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều phối liên ngành về PCTT&TKCN được thống nhất từ cấp Trung ương đến chính quyền địa phương các cấp. Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh nhận chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai & Tìm kiếm cứu nạn, theo đó chỉ đạo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện, trong đó, nâng cao tinh thần trách nhiệm, xử lý theo phương châm “4 tại chỗ”.
Thiên tai được nỗ lực ứng phó từ chính quyền cấp xã, trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo chính quyền cấp trên hỗ trợ chỉ đạo thực hiện.
2.2. Cơ chế phối hợp
Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp bố trí cán bộ, công chức, viên chức, trực 24/24 giờ, thời gian trực kéo dài hết mùa mưa, lũ, bão (bắt đầu 01/06 đến 31/12 hàng năm). Các xã, phường, thị trấn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tuần (vào ngày thứ ba hàng tuần), hàng tháng (vào ngày 25 của tháng), hàng quý (vào ngày 25 của tháng cuối quý) về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế) bắt đầu từ khi mùa mưa, lũ, bão (cụ thể vào 01/06).
2.3. Công tác cứu hộ, cứu nạn
Hàng năm, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp trên địa bàn tỉnh được rà soát, kiện toàn trước mùa mưa bão. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh là lực lượng chủ yếu trong công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn do thiên tai trên địa bàn tỉnh; hàng năm đều được củng cố, kiện toàn và có kế hoạch tổ chức lực lượng, phương tiện, phân công nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ PCTT&TKCN.
Nguồn nhân lực toàn tỉnh về công tác PCTT đạt hơn 24.000 người. Chủ yếu là các lực lượng cơ động, dân quân tự vệ, lực lượng xung kích... Lực lượng này chính là nòng cốt cho việc tìm kiếm, cứu nạn và di dời dân khi có thiên tai xảy ra.
2.4. Đánh giá năng lực phòng, chống và ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh
2.4.1. Nguồn nhân lực phục vụ công tác phòng, chống thiên tai
...
e) Công trình giáo dục: Cơ bản đã được kiên cố và có thể đảm bảo làm nơi trú ẩn an toàn khi có thiên tai xảy ra. Trong đó, các trường Trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, Phòng giáo dục,... là những địa điểm đáp ứng tốt yêu cầu tránh trú bão.
2.4.3. Phương tiện, vật tư phục vụ công tác PCTT
Phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ công tác phòng, tránh, ứng phó thiên tai cơ bản đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác PCTT, gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các Sở, Ban, ngành tỉnh và phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của các loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thời gian tới nên cần trang bị thêm một số tàu có công suất lớn phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn trên biển.
2.4.4. Đánh giá mức độ nhận thức về rủi ro thiên tai của cộng đồng
Mức độ nhận thức của cộng đồng về lĩnh vực PCTT trên địa bàn tỉnh nhìn chung chưa cao, mặc dù hàng năm công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, diễn tập về PCTT luôn được triển khai, nhưng do số lớp và số lượng người dân tham gia tập huấn, nâng cao năng lực PCTT chưa nhiều, số cuộc diễn tập còn hạn chế; đồng thời, do đặc thù của tỉnh ít bị ảnh hưởng bởi loại thiên tai có cường độ mạnh và phạm vi lớn, nên người dân còn chủ quan trong việc phòng ngừa, ứng phó thiên tai.
III. Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai
1. Đánh giá tình hình thiên tai
1.1. Bão, áp thấp nhiệt đới
Theo Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Trà Vinh thuộc vùng VIII, tần suất cơn bão hàng năm rất thấp (<0,5 cơn/năm), cấp gió mạnh nhất đã ghi nhận được là cấp 10, giật mạnh tới cấp 12 - 13. Trong 5 năm vừa qua xuất hiện nhiều cơn bão, đặc biệt năm 2017 có bão lớn Tembin xuất hiện, đi ngang qua Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy vậy, tâm bão và ATNĐ không đổ bộ trực tiếp vào địa bàn tỉnh, nhưng do ảnh hưởng bởi hoàn lưu của bão và ATNĐ đã gây ra lốc xoáy, sét đánh, mưa lớn làm thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất của người dân.
1.Lốc, sét
Ảnh hưởng bởi hoàn lưu của bão và ATNĐ đã gây ra lốc xoáy, sét đánh và mưa lớn. Lốc, sét thường kéo theo mưa rào, mưa dông và có thể có cả mưa đá kèm theo cát, bụi... Trong thời gian qua, mưa lớn kèm giông lốc gây thiệt hại nhiều căn nhà, trong đó: 188 căn bị sập hoàn toàn, 201 căn tốc mái, siêu vẹo; ngoài ra sét còn làm chết người; thiệt hại diện tích trồng cây nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Ước tổng thiệt hại trong giai đoạn 2015 - 2020 lên đến khoảng 4.273,4 triệu đồng.
1.3. Hạn hán, xâm nhập mặn
Hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn có dấu hiệu gia tăng và diễn biến phức tạp trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh và gây rất nhiều thiệt hại đến sản xuất và đời sống của người dân. Đặc biệt, đợt hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô năm 2015-2016 và 2019-2020 đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất của người dân, cụ thể: Đợt hạn hán xâm nhập mặn năm 2015 - 2016, thiệt hại là 29.833,09 ha lúa, 344,96 ha rau màu và mía, 403,47ha cây ăn trái, 248,96 ha diện tích nuôi thủy sản; đợt hạn hán xâm nhập mặn năm 2019 - 2020, thiệt hại là 24.132,019 ha lúa, 77,03 ha hoa màu.
1.4. Nước dâng (triều cường)
Triều cường xảy ra do thủy triều dâng cao, nếu chu kỳ triều cường xuất hiện gặp lúc mưa lớn kéo dài và lũ thượng nguồn đổ về sẽ gây ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thái. Chênh lệch mực nước cao nhất tại Vàm Trà Vinh trên sông Cổ Chiên và Cầu Quan trên sông Hậu so với mức độ báo động III lần lượt là 27cm và 15cm. Mực nước nằm trong mức báo động III đến mức báo động III +0,3m.
1.5. Sạt lở đất (do dòng chảy)
Trong năm 2021, đã làm sạt lở và vỡ cục bộ các đoạn đê bao, bờ bao trên địa bàn tỉnh với tổng chiều dài sạt lở 1.155m, sâu 0,2-3m, chảy tràn với tổng chiều dài 236m, ảnh hưởng đến 53 hộ dân với diện tích 69,2 ha hoa màu, lúa, cây ăn trái, mía và ao nuôi thủy sản.
1.6. Gió mạnh trên biển
Gió mạnh trên biển thường xuất hiện vào các tháng gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản của ngư dân trong tỉnh. Tỉnh Trà Vinh có tổng cộng 65 km bờ biển, với 5 đơn vị huyện giáp biển, gồm: Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải, Châu Thành và thị xã Duyên Hải, với khoảng 1.141 tàu cá (trong đó: đánh bắt ven bờ 567 tàu, vùng lộng 312 tàu, vùng khơi 262 tàu); diện tích nuôi trồng thủy sản 57.600 ha.
Tình trạng dễ bị tổn thương
Do đặc thù điều kiện tự nhiên của tỉnh tiếp giáp với biển và vùng cửa sông, nên có khá nhiều các hộ dân sinh sống rải rác ven biển, ven sông và dọc theo các tuyến đê, chủ yếu là nhà thô sơ và nhà bán kiên cố, không có khả năng chống chịu với gió bão cấp 8, 9. Khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào tỉnh Trà Vinh với cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 3, có nguy cơ ở cấp độ 4 thì khả năng mức độ thiệt hại sẽ rất lớn. Các đối tượng sinh sống khu vực ven biển, ven sông, ven cửa sông sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em. Các khu tránh trú an toàn cho tàu thuyền sẽ có nguy cơ quá tải, nếu không có giải pháp nâng cấp kịp thời, nhất là Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa Cung Hầu, huyện Cầu Ngang và Cảng Cá Định An, huyện Trà Cú hiện đang bị bồi lắng. Nguy cơ vỡ đê sẽ rất cao vì hệ thống đê biển, đê bao của tỉnh hiện nay mặc dù đã được khép kín nhưng với quy mô công trình cấp IV, chưa đủ công năng ứng phó. Bên cạnh đó, các công trình kè biển, các công trình công cộng trường học, bệnh viện... cũng có khả năng bị hư hỏng.
2.1. Khu vực dễ bị tổn thương
Toàn tỉnh Trà Vinh có 62 xã được xác định thuộc khu vực dễ bị tổn thương (đính kèm phụ lục 1), tập trung chủ yếu ven biển, ven sông, cửa sông và các cù lao, cụ thể:
a) Khu vực dễ bị ảnh hưởng cao bởi triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới là các xã ven biển, cửa sông thuộc các huyện: Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú và thị xã Duyên Hải. Ngoài ra, các xã nằm dọc các sông Cổ Chiên và sông Hậu cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ.
b) Khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, lốc, sét gần như rải rác ở mọi nơi trên địa bàn tỉnh.
2.Đối tượng dễ bị tổn thương
2.2.1. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định tại Điều 3, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ: tổng số hộ nghèo 10.207 hộ, chiếm 3,56 % so với tổng số hộ dân cư toàn tỉnh, trong đó hộ nghèo không có khả năng lao động 2.749 hộ, chiếm 26,93% so với tổng số hộ nghèo; không có hộ nghèo có đối tượng người có công với cách mạng; hộ nghèo dân tộc Khmer 6.478 hộ, chiếm 7,19% so với tổng số hộ dân cư dân tộc Khmer (chiếm 63,47% so với tổng số hộ nghèo) và có 17.215 hộ cận nghèo, chiếm 6.0% so với tổng số hộ dân cư toàn tỉnh, trong đó: hộ cận nghèo không có khả năng lao động 1.303 hộ, chiếm 7,57% so với tổng số hộ cận nghèo; hộ cận nghèo có đối tượng người có công với cách mạng 105 hộ, chiếm 0,61% so với tổng số hộ cận nghèo; hộ cận nghèo dân tộc Khmer 8.997 hộ, chiếm 9,98% so với tổng số hộ dân cư dân tộc Khmer (chiếm 52,26% so với tổng số hộ cận nghèo).
2.2.Số lượng 177.594 học sinh từ khối mẫu giáo đến Trung học cơ sở là các đối tượng dễ bị tổn thương do thiên tai.
2.2.3. Người dân sống tại các khu vực ven sông, ven biển, vùng sâu, vùng xa, tại các cồn, cù lao thường gặp nhiều rủi ro do thiên tai, tùy vào mức độ và phạm vi ảnh hưởng của từng loại thiên tai, số người bị ảnh hưởng sẽ khác nhau.
2.3. Cơ sở hạ tầng
2.3.1. Hiện nay, toàn tỉnh hiện có khoảng 8.706 nhà tạm, dễ sập không đáp ứng được yêu cầu PCTT. Đây là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất khi bão, ấp thấp nhiệt đới, lốc xoáy, sét... xuất hiện trên tỉnh. Ngoài ra, số nhà ven sông, ven biển của tỉnh vào khoảng 9.945 căn, là loại hình cơ sở hạ tầng dễ bị ảnh hưởng nhất khi xuất hiện triều cường dâng cao gây ra ngập lụt, ảnh hưởng tới tính mạng cũng như cuộc sống của người dân.
2.3.Các tuyến đường giao thông nông thôn thuộc các xã cù lao Long Hòa, Hòa Minh; các tuyến đường ven sông lớn, các bờ bao tại các cồn, các cù lao, bờ sông, bờ biển thường xuyên bị ảnh hưởng bởi triều cường.
2.3.3. Các tàu đánh bắt của ngư dân đang hoạt động trên biển (1.138 tàu) cũng là đối tượng chịu ảnh hưởng khi có gió mạnh trên biển.
III. Các biện pháp phòng, chống thiên tai
1. Biện pháp phòng, chống thiên tai
1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
1.1.1. Biện pháp chung
a) Biện pháp phi công trình
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 3653/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, các ngành và thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống hạn mặn trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia PCTT đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợp với UBND cấp huyện tích cực chỉ đạo thực hiện công tác thủy lợi nội đồng, củng cố bờ bao, bờ vùng, kiểm tra gia cố các tuyến đê xung yếu, cũng như việc kiểm tra sửa chữa các cống đầu mối, nạo vét kênh mương đảm bảo tiêu thoát nước và vận hành an toàn trong mùa mưa bão;
- Tổ chức đào tạo hoặc đưa cán bộ đi đào tạo, nâng cao năng lực, kiến thức về lĩnh vực PCTT. Tổ chức tập huấn cho cán bộ các cấp và người dân về PCTT, tập huấn kiến thức về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (dự kiến tập huấn 35 lớp/1.050 người tham dự).
- Nâng cao năng lực, chất lượng công tác dự báo, cảnh báo thiên tai: Nâng cấp, hiện đại hóa công nghệ dự báo, cảnh báo thiên tai thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo, hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn theo hướng tự động hóa, nhất là hệ thống trạm đo mưa.
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, điều chỉnh thời vụ, giống cây trồng, vật nuôi để chủ động phòng ngừa thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Rà soát, bổ sung, xác định các khu vực nguy hiểm, các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng do thiên tai;
- Nghiên cứu xây dựng cơ cấu sản xuất và tuân thủ lịch thời vụ, từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tăng cường công tác bảo vệ, khôi phục, trồng mới rừng phòng hộ ven biển để gây bồi, tạo bãi, bảo vệ công trình đê điều;
- Bảo đảm thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác chỉ huy, điều hành phòng ngừa, ứng phó thiên tai;
- Chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai; tổ chức trực ban nghiêm túc theo quy định để kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố; chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng cứu; thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời.
- Tổ chức diễn tập công tác PCTT&TKCN tại địa bàn trọng điểm để nâng cao năng lực cho các lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách.
b) Biện pháp công trình
- Rà soát lại hệ thống đê bao, bờ bao, bờ bao nội đồng hiện có, đảm bảo chủ động kiểm soát triều, xâm nhập mặn, ngập úng; củng cố, nâng cấp hệ thống đê bao, bờ bao hiện có phù hợp với định hướng phát triển sản xuất theo Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 324/QĐ-TTg ngày 02/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Đầu tư xây dựng các công trình đê, kè, cống, trạm bơm phục vụ công tác PCTT (đính kèm phụ lục 2).
- Trang bị, nâng cấp, sửa chữa thiết bị liên lạc, hệ thống viễn thông vô tuyến điện PCTT&TKCN trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt, phục vụ kịp thời công tác chỉ huy, điều hành, nhất là trong mùa mưa bão hoặc khi có thiên tai xảy ra. Sửa chữa, thay thế kịp thời hệ thống loa phát thanh bị hư hỏng, nhằm kịp thời thông tin, cảnh báo tình hình thiên tai đến người dân, đặc biệt là người dân vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển. Thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng công trình hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển, nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt là hệ thống giao thông nông thôn, nước sinh hoạt, chợ, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng và kiên cố hóa nhà ở của người dân.
- Tổ chức phát hoang bụi rậm các tuyến đường giao thông nông thôn, các tuyến đê biển, đê sông, đê cửa sông tạo lối đi thông thoáng đảm bảo yêu cầu cho công tác di dời dân nếu có tình huống xảy ra.
1.1.Biện pháp cụ thể
1.1.2.1. Đối với bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ)
a) Biện pháp phi công trình
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức PCTT cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức của ngư dân trong việc phòng tránh, ứng phó với bão, ATNĐ.
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo bão, ATNĐ; nâng cao năng lực cho đội ngũ dự báo viên và cán bộ cấp chính quyền cơ sở trực tiếp làm công tác quản lý rủi ro thiên tai, lụt, bão.
- Cung cấp thông tin liên lạc, các thiết bị an toàn như: máy bộ đàm cầm tay, phao cứu sinh... Trang bị các tàu cứu hộ, tăng cường đầu tư về thiết bị và nâng cao năng lực cho các lực lượng cứu hộ hiện có.
- Đảm bảo sự tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng công trình theo đúng quy định; đảm bảo việc quy hoạch xây dựng các công trình có tính đến PCTT, nhất là phòng, chống bão.
b) Biện pháp công trình
- Gia cố, nâng cấp, đầu tư xây dựng hệ thống đê, kè, các công trình ven cửa sông...; xây dựng các đê, đập ngăn mặn, chống triều cường, nước dâng do ảnh hưởng của bão, ATNĐ;
- Nạo vét luồng lạch, cửa sông để tàu thuyền lưu thông tránh, trú bão an toàn và thuận lợi cứu hộ, cứu nạn khi có sự cố tàu thuyền trên biển;
- Xây dựng kè bảo vệ cửa sông, bờ biển chống xói, sạt lở do triều cường, sóng biển khi có bão, ATNĐ;
- Tăng cường chất lượng của các công trình cơ sở hạ tầng, nhà máy, cơ sở chế biến; kiên cố hóa các công trình công cộng làm nơi tránh bão cho nhân dân;
- Xây dựng các khu tái định cư; kiên cố hóa các nhà tạm của Nhân dân bằng cách cho dân vay với lãi suất thấp hoặc hỗ trợ một phần kinh phí.
1.1.2.Đối với lốc, sét
a) Biện pháp phi công trình
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sự nguy hiểm của lốc xoáy, sét.
b) Biện pháp công trình
- Tăng cường chất lượng của các công trình hiện có.
- Tiếp tục xây dựng, lắp đặt hệ thống công trình cảnh báo tự động (cảnh báo lốc, sét).
1.1.2.3. Đối với hạn hán, xâm nhập mặn
a) Biện pháp phi công trình
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến, tình hình xâm nhập mặn; kịp thời thông tin, dự báo, cảnh báo tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đến các cơ quan, đơn vị có liên quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết nhằm chủ động phòng, tránh, ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
- Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng, ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. Hướng dẫn người dân sử dụng nước tiết kiệm, chủ động tích trữ nguồn nước để cung cấp cho vụ Đông Xuân và Hè Thu và phục vụ cho phát triển nuôi thủy sản, đặc biệt là cho diện tích sản xuất tôm - lúa, việc trữ nước thực hiện ngay từ cuối mùa mưa nhằm bảo đảm nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất trong các tháng mùa khô, không để bị động, bất ngờ.
- Chuyển đổi cơ cấu, giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, áp dụng kỹ thuật sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng với BĐKH.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch công trình thủy lợi nhỏ khác phục vụ cấp nước sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Biện pháp công trình
- Rà soát, kịp thời duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi bị hư hỏng, xuống cấp; nạo vét khu vực cửa cống lấy nước, hệ thống kênh mương, đắp đập ngăn mặn,... tận dụng tối đa nguồn nước, giảm thất thoát, lãng phí, đặc biệt là các cửa cống phải đảm bảo an toàn, hiệu quả trong việc ngăn mặn, trữ ngọt.
- Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống cấp nước của các nhà máy nước; chuẩn bị đầy đủ vật tư dự phòng để kịp thời khắc phục những hư hỏng trên các tuyến ống, đảm bảo vận hành liên tục phục vụ nhu cầu sinh hoạt của Nhân dân.
- Kiểm tra tình hình nạo vét kênh cấp 3, kênh nội đồng, đảm bảo khả năng tích trữ, điều tiết, cung cấp nước, hoàn thành đưa vào vận hành khai thác để kịp thời ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và dân sinh vào đầu mùa khô.
- Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển, đê sông, kè biển và nâng cấp các công trình hiện có theo quy hoạch được phê duyệt.
1.1.2.4. Đối với nước dâng
a) Biện pháp phi công trình
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức cho cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cộng đồng trong việc phòng tránh, ứng phó với nước dâng do triều cường.
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo, chú trọng công tác cảnh báo mực nước tại các khu vực có nguy cơ xảy ra ngập úng, rủi ro do triều cường.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng ở những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai; chú trọng công tác quy hoạch sử dụng đất, có tính đến các tác động của thiên tai.
- Lồng ghép, điều chỉnh cơ cấu loại cây trồng, lịch mùa vụ nhằm giảm thiểu thiệt hại do triều cường có thể gây ra.
- Tổ chức cắm biển cảnh báo khu vực ngập sâu, tuyến đường ngập sâu, vùng nước sâu, xoáy, nguy hiểm.
b) Biện pháp công trình
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, các công trình đê bao chống triều cường, kè sông và hệ thống tiêu thoát nước.
- Nạo vét luồng lạch, lòng sông.
- Xây dựng các mốc, tháp cảnh báo triều cường. Sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tăng cường các điểm đo mưa tự động, các trạm thủy văn ở các vị trí thường xuyên bị ảnh hưởng do triều cường.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rùng phòng hộ, cây chắn sóng bảo vệ hệ thống đê điều.
- Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông ở vùng bị ngập lụt và các tuyến đường thường xuyên bị ngập trên địa bàn tỉnh;
- Kiên cố hóa các nhà tạm của nhân dân bằng cách cho dân vay với lãi suất thấp hoặc hỗ trợ một phần kinh phí.
1.1.2.5. Đối với sạt lở đất
a) Biện pháp phi công trình
- Tuyên truyền, vận động người dân di dời đến các khu tái định cư mới song song với việc xây dựng và ban hành các chính sách, chế độ trợ cấp, ưu đãi, hỗ trợ cho cộng đồng đến nơi định cư mới.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch dân cư vùng sạt lở bờ sông, cửa sông, ven biển.
- Tăng cường công tác quản lý bờ biển, bờ sông, kênh, rạch, giảm tác động gây xói lở theo hướng quản lý tổng hợp, dành không gian thoát lũ và triều cường, làm đường giao thông, đắp đê.
b) Biện pháp công trình
- Xây dựng các khu tái định cư để di dời dân đến nơi an toàn.
- Gia cố, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các kè sông kiên cố, các kè (tường) hướng dòng để hạn chế sạt lở.
- Nạo vét, khơi thông luồng lạch, lòng sông.
- Bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, tăng cường trồng cây chắn sóng bảo vệ đê điều.
1.1.2.6. Đối với gió mạnh trên biển
a) Biện pháp phi công trình
- Thông tin, truyền thông thông sâu, rộng đến cộng đồng để theo dõi, nắm bắt thông tin;
- Tuyên truyền, vận động tàu thuyền neo đậu đến các vị trí tránh trú bão, gió mạnh khi thiên tai sắp xảy ra;
- Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và khu neo đậu.
b) Biện pháp công trình: Gia cố, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các vị trí neo đậu tàu thuyền để tránh trú bão.
1.Biện pháp ứng phó
1.2.1. Đối với bão, ATNĐ
1.2.1.1. Trường hợp có bão gần Biển Đông, di chuyển nhanh (chưa có rủi ro thiên tai): Theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, ATNĐ để chỉ huy kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
a) Cấp tỉnh
- Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh tổ chức trực ban 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão/ATNĐ và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh, các cơ quan truyền thông: Phát tin trên các phương tiện truyền thông.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão/ATNĐ; thông tin về diễn biến của bão/ATNĐ cho các phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển; sẵn sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cún nạn trên biển.
b) Cấp huyện
- Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão/ATNĐ và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT và của tỉnh.
- Chỉ đạo công tác truyền thông tới các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã).
- Chỉ đạo các đơn vị sẵn sàng lực lượng để cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
c) Cấp xã
- Thực hiện các công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên.
- Thực hiện các phương án ứng phó về:
+ Thông tin truyền thông về cơn bão/ATNĐ.
+ Thông tin tới gia đình và chủ phương tiện; liên lạc thường xuyên với tàu thuyền đang hoạt động trên biển trong vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng.
1.2.1.Rủi ro thiên tai cấp độ 3 trở lên: Khi Bão vào biển Đông mạnh cấp 8-15 trên vùng biển Nam Bộ
a) Kịch bản 1: Khi bão cấp 8-15 sẽ đi vào đất liền trong 24h tới.
Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Công tác trực ban: Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp tổ chức trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin về cơn bão, cập nhật các văn bản, Công điện hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT và Ủy ban nhân dân tỉnh, truyền tải thông tin đến các ngành, các cấp biết, triển khai thực hiện.
- Công tác truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh và Đài truyền thanh cấp huyện tổ chức phát các bản tin về diễn biến của cơn bão và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo để các ngành, các cấp và người dân biết, chủ động phòng tránh.
- Công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm đếm, thống kê phương tiện, tàu thuyền; giữ thông tin liên lạc với tàu thuyền đang hoạt động trong vùng nguy hiểm, hướng dẫn thoát ra khỏi vùng nguy hiểm; xác định thời điểm thích hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh cắm biển nhằm đảm bảo an toàn về người và phương tiện.
- Công tác đảm bảo an toàn công trình trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các ngành có liên quan và địa phương kiểm tra, rà soát các khu vực xung yếu, công trình trọng điểm; xây dựng phương án hộ đê, đảm bảo an toàn cho công trình. Đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, thống kê diện tích sản xuất nông nghiệp, lồng bè nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn người dân chủ động thu hoạch sớm, di dời lồng bè đến nơi an toàn.
+ Sở Giao thông vận tải: Tổ chức kiểm tra các tuyến đường giao thông, kịp thời phát hiện các chân đường, mố cầu bị xói lở, xuống cấp để tiến hành duy tu, sửa chữa, triển khai các phương án giải phóng mặt đường, đảm bảo giao thông được thông suốt. Điều động lực lượng giải quyết nhanh, ưu tiên theo thứ tự Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đặc biệt lưu ý những trục giao thông chính đảm bảo vận chuyển người, lương thực... trong khi bão xảy ra.
+ Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông kiểm tra mạng lưới, trang thiết bị, hệ thống thông tin chuyên dùng, phương tiện, nhà trạm, cột ăng ten, máy phát điện, thiết bị bảo an,... đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cho công tác phòng chống bão, nhất là việc thông tin từ các bộ phận và các huyện về Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh và ngược lại, đảm bảo thông tin liên lạc từ Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh về UBND tỉnh và Trung ương (không được để mất thông tin liên lạc giữa cù lao, ven biển và đất liền).
+ Công an tỉnh: Thực hiện các biện pháp bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, không để tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng thiên tai để hoạt động phá hoại, chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức và nhân dân.
+ Công ty Điện lực Trà Vinh: Tổ chức kiểm tra, khảo sát các công trình do ngành quản lý, tiến hành gia cố, sửa chữa các trường hợp hỏng hóc, mất an toàn; triển khai các phương án đảm bảo an toàn lưới điện, sẵn sàng lực lượng, phương tiện khắc phục kịp thời các sự cố.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện: Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng trên địa bàn; xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão đổ bộ (số hộ/số nhân khẩu), chú trọng đến người già, trẻ em, người khuyết tật,....Tiến hành di dời, sơ tán dân khi có yêu cầu và phải hoàn thành trước 24h khi bão đổ bộ. Hướng dẫn, kiểm tra việc chằng, chống nhà cửa, chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng bè trước khi bão đổ bộ vào đất liền.
+ Lực lượng Quân đội, Công an, Biên phòng: Hỗ trợ người dân chằng chống nhà cửa, cơ sở công cộng, gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè ...) bị hư hỏng, sạt lở, bảo đảm an toàn công trình. Duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng lực lượng, phương tiện cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp với các địa phương hỗ trợ, giúp người dân chằng, chống nhà cửa, cơ sở công cộng, gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè ...) bị hư hỏng, sạt lở bảo đảm an toàn công trình.
- Sở Giao thông vận tải: Rà soát, thống kê cụ thể số lượng xe khách, ô tô, xe tải,..., phương tiện thủy, bộ có thể trưng dụng từ người dân, doanh nghiệp phục vụ công tác hỗ trợ các địa phương thực hiện di dời dân khi có lệnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó với bão, cụ thể:
+ Giúp dân chằng, chống nhà cửa, sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản; thu hoạch mùa vụ trước khi bão đổ bộ.
+ Hỗ trợ sơ tán, di dời dân tại các khu vực cồn, ven sông, ven biển dự kiến bão đổ bộ đến các công trình kiên cố (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế,...).
+ Đảm bảo an toàn công trình, cơ sở hạ tầng: Bảo vệ các công trình trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...; kiểm soát chặt chẽ an toàn công trình xây dựng đang thi công, các tuyến đê sông, đê biển,...; ứng trực tại các công trình trọng điểm, xung yếu để sẵn sàng ứng phó.
+ Công tác cứu hộ, cứu nạn: Bố trí lực lượng Quân đội, Biên phòng tại các điểm sơ tán; cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương; tìm kiếm các phương tiện và người bị mất tích; trưng dụng các cơ sở vật chất hiện có để tiếp nhận các trường hợp bị nạn; huy động thuốc men để tham gia cấp cứu người bị nạn; cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh,...
+ Lực lượng công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; quản lý chặt chẽ các loại đối tượng; bố trí lực lượng canh gác tại các khu vực sơ tán dân; bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng ,...
+ Lực lượng điện lực: Kiểm tra hệ thống lưới điện, xử lý kịp thời tình huống sự cố do bão gây ra; đặc biệt, ưu tiên cấp điện đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó; xử lý các sự cố về điện; phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị/doanh nghiệp trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng thông tin: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt tại các khu vực trọng điểm xung yếu qua mạng viễn thông cố định, di động và vô tuyến điện thoại hiện có; xử lý kịp thời các sự cố về thông tin liên lạc; tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng giao thông: Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông khi bão đổ bộ; bố trí cán bộ điều khiển giao thông, phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng; xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra.
Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo bộ phận chuyên môn sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống bão:
- Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình (cát, đá, xi măng, rọ đá, bao tải cát, cừ tràm...), đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông,...
- Vật tư dùng để giúp dân chằng, chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện....).
- Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, xây dựng triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... vật liệu xây dựng như: Cát, đá, xi măng, cừ tràm sẵn sàng cung cấp cho các vùng chịu ảnh hưởng của bão và sự điều động của cấp trên.
- Chỉ đạo cơ quan y tế trên địa bàn quản lý chuẩn bị cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, khắc phục.
- Bổ sung, dự trữ tiếp nhận lương thực, nhu yếu phẩm từ người dân.
b) Kịch bản 2: Khi bão cấp 8-15 sẽ đi vào đất liền trong 24h tới kết hợp với triều cường, nước biển dâng
Triển khai các công tác chỉ đạo, chỉ huy, huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần tại chỗ như kịch bản 1 và chú trọng một số nội dung sau:
- Tổ chức họp thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh triển khai các biện pháp ứng phó theo phương án; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Điều động lực lượng, phương tiện triển khai phương án hộ đê.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Trà Vinh triển khai các biện pháp ứng phó, bảo đảm vận hành kịp thời các cống đầu mối tiêu thoát nước, tránh ngập úng khi triều cường dâng cao.
- Sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống bão.
- Hoàn thành công tác di dời, sơ tán dân.
c) Kịch bản 3: Khi bão cấp 8-15 giảm cấp xuống cấp 8-9 đi vào đất liền
Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Tiếp tục công tác trực ban.
- Tăng cường công tác truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh và Đài Truyền thanh cấp huyện tổ chức phát các bản tin về diễn biến của cơn bão và các văn bản, Công điện chỉ đạo.
- Công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành việc kêu gọi, tổ chức neo đậu tàu thuyền, nghiêm cấm tàu cá ra khơi.
- Đảm bảo an toàn công trình trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất.
* Cấp tỉnh:
- Thực hiện theo các nội dung Công điện chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT; chỉ đạo các sở, ban, ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý thực hiện các phương án ứng phó; thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh theo phân công của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh;
- Thành lập các đoàn công tác hiện trường kiểm tra, rà soát tại khu vực xung yếu, dự kiến chịu ảnh hưởng của bão;
- Công an tỉnh:
+ Bảo đảm an ninh trật tự tại các địa điểm sơ tán dân, bảo vệ an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ bảo vệ an toàn tài sản của ngư dân khi tàu thuyền hoạt động trên biển vào neo đậu và tài sản của Nhân dân, cơ quan, tổ chức...Thực hiện các biện pháp bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, không để tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng thiên tai để hoạt động phá hoại, chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức và nhân dân.
+ Phối hợp với Sở Giao thông vận tải giám sát, hướng dẫn và cắm biển báo hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ bị sạt lở đất do ảnh hưởng của bão. Đồng thời, phối hợp lực lượng, sử dụng phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia công tác di dời, sơ tán dân và tài sản đến nơi an toàn.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đảm bảo mạng lưới, trang thiết bị, hệ thống thông tin chuyên dùng, phương tiện, nhà trạm, cột ăng ten, máy phát điện, thiết bị bảo an,... đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cho công tác phòng, chống bão.
+ Huy động lực lượng, phương tiện của các đơn vị trong ngành thông tin và truyền thông để phối hợp với các sở, ban, ngành ứng cứu kịp thời khi xảy ra tình huống; chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông di động thực hiện nhắn tin SMS cảnh báo đến các thuê bao di động.
- Sở Giao thông vận tải: Triển khai các phương án đảm bảo giao thông được thông suốt.
- Sở Công Thương:
+ Đảm bảo nguồn hàng, khả năng bảo đảm lương thực, thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu tại chỗ của từng địa phương, sẵn sàng huy động các nguồn hàng từ nơi khác đến bảo đảm phục vụ cho nhân dân khi có bão.
+ Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương bố trí lực lượng, phương tiện để đưa hàng hóa phục vụ nhân dân.
- Sở Y tế:
+ Chỉ đạo các tuyến Bệnh viện, Trung tâm y tế; các Phòng khám đa khoa khu vực, Đội vệ sinh phòng dịch; các Trạm y tế xã, phường, thị trấn... điều động, bố trí đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ chuyên môn và thuốc men, dụng cụ y tế tham gia làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân.
+ Chỉ đạo bệnh viện tuyến tỉnh, huyện thành lập các đội cấp cứu lưu động để kịp thời cấp cứu bệnh nhân. Chủ động dự trữ đầy đủ các cơ số thuốc và tăng cường những loại thuốc thiết yếu cho các đại lý thuốc trong vùng xung yếu.
+ Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19, đặc biệt tại các địa điểm di dời, sơ tán dân.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
+ Triển khai phương án bảo vệ kho tàng, kho hóa chất, các bãi rác đảm bảo an toàn khi mưa, bão gây ngập úng trên diện rộng;
+ Chủ động kiểm tra, khảo sát các công trình thuộc lĩnh vực mà ngành quản lý, có giải pháp, biện pháp khắc phục, gia cố, bảo đảm phòng chống hiệu quả.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường bảo quản tài liệu, giáo trình, trang thiết bị, phương tiện nhằm tránh thiệt hại do bão gây ra.
- Sở Xây dựng:
+ Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn nhà ở, xưởng, công trình, công trường đang thi công (nhất là giàn giáo, cần trục tháp).
+ Chủ trì, phối hợp với các địa phương hướng dẫn người dân phương pháp chằng, chống nhà cửa, hạn chế thiệt hại do gió bão.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Triển khai phương án đảm bảo an toàn cho các cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch.
+ Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thông báo, yêu cầu các doanh nghiệp hoàn thành việc chằng, chống, gia cố các pa nô, biển quảng cáo... đúng kỹ thuật, đề phòng gió bão gây sự cố, tai nạn.
+ Chỉ đạo các điểm tham quan du lịch có biện pháp bảo vệ an toàn cho du khách đến tham quan, vui chơi trong thời gian xảy ra bão, ATNĐ.
- Công ty Điện lực Trà Vinh:
+ Tăng cường kiểm tra, khảo sát các công trình do ngành quản lý, tiến hành gia cố, sửa chữa các trường hợp hỏng hóc, mất an toàn.
+ Triển khai các phương án đảm bảo an toàn lưới điện; tổ chức trực ban 24/24h, sẵn sàng lực lượng, phương tiện khắc phục kịp thời các sự cố. Ưu tiên cấp điện 24/24h đối với các khu vực di dời, sơ tán dân và khu vực phục vụ công tác chỉ huy, điều hành ứng phó.
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Trà Vinh: Phối hợp chặt chẽ với Đài Khí tượng thủy văn Nam bộ trong công tác dự báo bão, cảnh báo khí tượng thủy văn, nhất là dự báo sớm diễn biến các tình huống phức tạp của bão; thông báo kịp thời, chính xác và cung cấp đầy đủ các số liệu, các phân tích về mưa, bão, mực nước cho Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh. Đưa tin ngay lên Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh theo Quy chế báo bão để các ngành, các địa phương và nhân dân trong tỉnh biết chủ động ứng phó.
* Cấp huyện:
- Thực hiện công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, báo cáo nhanh công tác trực ban, tình hình thiệt hại về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện các văn bản, Công điện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương;
- Chỉ đạo cấp xã:
+ Thực hiện công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão và các thông tin, chỉ đạo từ Trung ương và của tỉnh; thống kê, báo cáo nhanh tình hình thiệt hại (nếu có).
+ Kiểm soát các hoạt động tàu thuyền, phương tiện trên biển, ven bờ; thông tin liên lạc với tàu thuyền và chủ tàu thuyền để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra; tuyên truyền vận động người dân tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh...
+ Phối hợp kiểm tra công tác neo đậu, khu tàu thuyền tránh trú bão, bảo đảm an ninh trật tự tại các khu neo đậu; kiểm đếm các khu nuôi trồng thủy sản,...; hướng dẫn người dân các biện pháp phòng chống bão trên các phương tiện truyền thông.
+ Sẵn sàng lực lượng, phương tiện tại chỗ để cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
* Cấp xã:
- Thực hiện các Công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên; tổ chức thông tin truyền thông về diễn biến của bão đến hộ gia đình, người dân biết, chủ động ứng phó;
- Vận động, tuyên truyền hộ gia đình và chủ phương tiện đang neo đậu tại bến không được ra khơi; hoàn thành công tác chằng, chống nhà cửa; đảm bảo an toàn cho người và tài sản, đảm bảo an toàn trước khi bão đổ bộ;
- Tiếp tục kiểm tra các khu vực trũng thấp, các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng để có biện pháp xử lý kịp thời;
- Kiểm tra, rà soát các hộ gia đình có các đối tượng dễ bị tổn thương để kịp thời hỗ trợ khi cần thiết.
- Huy động lực lượng trang thiết bị tại địa phương đảm bảo an ninh trật tự các điểm sơ tán dân.
Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện hỗ trợ địa phương bảo vệ bảo đảm an toàn công trình, các khu vực trọng điểm; phối hợp với địa phương bảo đảm an ninh trật tự, tính mạng, tài sản của người dân.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...), trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án bảo vệ tính mạng, toàn sản nhân dân, an toàn công trình.
Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống bão.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu, trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bố trí, phân bổ đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Tiếp tục bổ sung lương thực, nhu yếu phẩm cung cấp cho các điểm sơ tán dân.
d) Trường hợp bão cấp 8-15 đổi hướng, di chuyển theo hướng Bắc hoặc Tây Bắc hoặc suy giảm thành ATNĐ rồi tan trên biển Đông
- Lực lượng Biên phòng tăng cường thông tin, thông báo đến các chủ phương tiện đang hoạt động trên biển nắm thông tin về cơn bão để chủ động phòng, tránh.
- Trên địa bàn tỉnh khả năng chịu ảnh hưởng bão hoàn lưu bão gây mưa lớn, lốc, sét, các ngành chức năng và địa phương triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn công trình, bảo vệ sản xuất, tính mạng, tài sản của nhân dân theo các phương án của các đơn vị, địa phương. Thường xuyên thông tin về diễn biến của bão để người dân chủ động ứng phó.
1.2.Khi có bão có rủi ro thiên tai cấp 4, 5
Thực hiện theo Phương án ứng phó bão mạnh, siêu bão trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được phê duyệt tại Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.2.3. Đối với nước dâng do triều cường (RRTT cấp 2)
1.2.3.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
a) Công tác trực ban: Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp tổ chức trực ban 24/24h.
b) Công tác truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh, Đài phát thanh cấp huyện tổ chức phát các bản tin về diễn biến tình hình mực nước, triều cường và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo để các ngành, các cấp và người dân biết, chủ động phòng, tránh; tuyên truyền, hướng dẫn người dân các biện pháp, kỹ thuật, kỹ năng ứng phó với triều cường.
c) Công tác đảm bảo an toàn cho người dân, các hoạt động sản xuất của người dân ở vùng trũng thấp có nguy cơ bị ngập do triều cường dâng cao:
- Xác định dân sống trong khu vực đê bao, bờ bao; xác định dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở phải sơ tán;
- Hỗ trợ dân thu hoạch lúa, hoa màu; các diện tích nuôi trồng thủy, hải sản, bảo vệ bờ bao các ao, hồ...
- Cấm các hoạt động vớt củi trên sông; thường xuyên kiểm tra các phương tiện như: Phà, đò ngang, đò dọc đảm bảo các trang thiết bị như áo phao, phao cứu sinh,...;
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao; xử lý khắc phục kịp thời các tình huống như sụp lún, sạt lở, đảm bảo an toàn đi lại của người dân trong vùng bị ngập.
d) Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu; cử cán bộ trực tại các khu vực xung yếu, trọng điểm; sẵn sàng các phương án hộ đê, ứng phó với sự cố đê điều.
đ) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ động xây dựng phương án bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện, sẵn sàng hỗ trợ địa phương ứng cứu đối với các khu vực có nguy cơ vỡ đê bao gây ngập trên diện rộng, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của người dân.
e) Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán dân, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; thực hiện các biện pháp bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, phòng, chống tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng thiên tai để hoạt động phá hoại, chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức và nhân dân.

Content:
Công trình giáo dục: Cơ bản đã được kiên cố và có thể đảm bảo làm nơi trú ẩn an toàn khi có thiên tai xảy ra. Trong đó, các trường Trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, Phòng giáo dục,... là những địa điểm đáp ứng tốt yêu cầu tránh trú bão.
2.4.3. Phương tiện, vật tư phục vụ công tác PCTT
Phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ công tác phòng, tránh, ứng phó thiên tai cơ bản đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác PCTT, gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các Sở, Ban, ngành tỉnh và phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của các loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thời gian tới nên cần trang bị thêm một số tàu có công suất lớn phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn trên biển.
2.4.4. Đánh giá mức độ nhận thức về rủi ro thiên tai của cộng đồng
Mức độ nhận thức của cộng đồng về lĩnh vực PCTT trên địa bàn tỉnh nhìn chung chưa cao, mặc dù hàng năm công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, diễn tập về PCTT luôn được triển khai, nhưng do số lớp và số lượng người dân tham gia tập huấn, nâng cao năng lực PCTT chưa nhiều, số cuộc diễn tập còn hạn chế; đồng thời, do đặc thù của tỉnh ít bị ảnh hưởng bởi loại thiên tai có cường độ mạnh và phạm vi lớn, nên người dân còn chủ quan trong việc phòng ngừa, ứng phó thiên tai.
III. Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai
1. Đánh giá tình hình thiên tai
1.1. Bão, áp thấp nhiệt đới
Theo Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Trà Vinh thuộc vùng VIII, tần suất cơn bão hàng năm rất thấp (<0,5 cơn/năm), cấp gió mạnh nhất đã ghi nhận được là cấp 10, giật mạnh tới cấp 12 - 13. Trong 5 năm vừa qua xuất hiện nhiều cơn bão, đặc biệt năm 2017 có bão lớn Tembin xuất hiện, đi ngang qua Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy vậy, tâm bão và ATNĐ không đổ bộ trực tiếp vào địa bàn tỉnh, nhưng do ảnh hưởng bởi hoàn lưu của bão và ATNĐ đã gây ra lốc xoáy, sét đánh, mưa lớn làm thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất của người dân.
1.Lốc, sét
Ảnh hưởng bởi hoàn lưu của bão và ATNĐ đã gây ra lốc xoáy, sét đánh và mưa lớn. Lốc, sét thường kéo theo mưa rào, mưa dông và có thể có cả mưa đá kèm theo cát, bụi... Trong thời gian qua, mưa lớn kèm giông lốc gây thiệt hại nhiều căn nhà, trong đó: 188 căn bị sập hoàn toàn, 201 căn tốc mái, siêu vẹo; ngoài ra sét còn làm chết người; thiệt hại diện tích trồng cây nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Ước tổng thiệt hại trong giai đoạn 2015 - 2020 lên đến khoảng 4.273,4 triệu đồng.
1.3. Hạn hán, xâm nhập mặn
Hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn có dấu hiệu gia tăng và diễn biến phức tạp trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh và gây rất nhiều thiệt hại đến sản xuất và đời sống của người dân. Đặc biệt, đợt hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô năm 2015-2016 và 2019-2020 đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất của người dân, cụ thể: Đợt hạn hán xâm nhập mặn năm 2015 - 2016, thiệt hại là 29.833,09 ha lúa, 344,96 ha rau màu và mía, 403,47ha cây ăn trái, 248,96 ha diện tích nuôi thủy sản; đợt hạn hán xâm nhập mặn năm 2019 - 2020, thiệt hại là 24.132,019 ha lúa, 77,03 ha hoa màu.
1.4. Nước dâng (triều cường)
Triều cường xảy ra do thủy triều dâng cao, nếu chu kỳ triều cường xuất hiện gặp lúc mưa lớn kéo dài và lũ thượng nguồn đổ về sẽ gây ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thái. Chênh lệch mực nước cao nhất tại Vàm Trà Vinh trên sông Cổ Chiên và Cầu Quan trên sông Hậu so với mức độ báo động III lần lượt là 27cm và 15cm. Mực nước nằm trong mức báo động III đến mức báo động III +0,3m.
1.5. Sạt lở đất (do dòng chảy)
Trong năm 2021, đã làm sạt lở và vỡ cục bộ các đoạn đê bao, bờ bao trên địa bàn tỉnh với tổng chiều dài sạt lở 1.155m, sâu 0,2-3m, chảy tràn với tổng chiều dài 236m, ảnh hưởng đến 53 hộ dân với diện tích 69,2 ha hoa màu, lúa, cây ăn trái, mía và ao nuôi thủy sản.
1.6. Gió mạnh trên biển
Gió mạnh trên biển thường xuất hiện vào các tháng gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản của ngư dân trong tỉnh. Tỉnh Trà Vinh có tổng cộng 65 km bờ biển, với 5 đơn vị huyện giáp biển, gồm: Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải, Châu Thành và thị xã Duyên Hải, với khoảng 1.141 tàu cá (trong đó: đánh bắt ven bờ 567 tàu, vùng lộng 312 tàu, vùng khơi 262 tàu); diện tích nuôi trồng thủy sản 57.600 ha.
Tình trạng dễ bị tổn thương
Do đặc thù điều kiện tự nhiên của tỉnh tiếp giáp với biển và vùng cửa sông, nên có khá nhiều các hộ dân sinh sống rải rác ven biển, ven sông và dọc theo các tuyến đê, chủ yếu là nhà thô sơ và nhà bán kiên cố, không có khả năng chống chịu với gió bão cấp 8, 9. Khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào tỉnh Trà Vinh với cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 3, có nguy cơ ở cấp độ 4 thì khả năng mức độ thiệt hại sẽ rất lớn. Các đối tượng sinh sống khu vực ven biển, ven sông, ven cửa sông sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em. Các khu tránh trú an toàn cho tàu thuyền sẽ có nguy cơ quá tải, nếu không có giải pháp nâng cấp kịp thời, nhất là Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa Cung Hầu, huyện Cầu Ngang và Cảng Cá Định An, huyện Trà Cú hiện đang bị bồi lắng. Nguy cơ vỡ đê sẽ rất cao vì hệ thống đê biển, đê bao của tỉnh hiện nay mặc dù đã được khép kín nhưng với quy mô công trình cấp IV, chưa đủ công năng ứng phó. Bên cạnh đó, các công trình kè biển, các công trình công cộng trường học, bệnh viện... cũng có khả năng bị hư hỏng.
2.1. Khu vực dễ bị tổn thương
Toàn tỉnh Trà Vinh có 62 xã được xác định thuộc khu vực dễ bị tổn thương (đính kèm phụ lục 1), tập trung chủ yếu ven biển, ven sông, cửa sông và các cù lao, cụ thể:
a) Khu vực dễ bị ảnh hưởng cao bởi triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới là các xã ven biển, cửa sông thuộc các huyện: Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú và thị xã Duyên Hải. Ngoài ra, các xã nằm dọc các sông Cổ Chiên và sông Hậu cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ.
b) Khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, lốc, sét gần như rải rác ở mọi nơi trên địa bàn tỉnh.
2.Đối tượng dễ bị tổn thương
2.2.1. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định tại Điều 3, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ: tổng số hộ nghèo 10.207 hộ, chiếm 3,56 % so với tổng số hộ dân cư toàn tỉnh, trong đó hộ nghèo không có khả năng lao động 2.749 hộ, chiếm 26,93% so với tổng số hộ nghèo; không có hộ nghèo có đối tượng người có công với cách mạng; hộ nghèo dân tộc Khmer 6.478 hộ, chiếm 7,19% so với tổng số hộ dân cư dân tộc Khmer (chiếm 63,47% so với tổng số hộ nghèo) và có 17.215 hộ cận nghèo, chiếm 6.0% so với tổng số hộ dân cư toàn tỉnh, trong đó: hộ cận nghèo không có khả năng lao động 1.303 hộ, chiếm 7,57% so với tổng số hộ cận nghèo; hộ cận nghèo có đối tượng người có công với cách mạng 105 hộ, chiếm 0,61% so với tổng số hộ cận nghèo; hộ cận nghèo dân tộc Khmer 8.997 hộ, chiếm 9,98% so với tổng số hộ dân cư dân tộc Khmer (chiếm 52,26% so với tổng số hộ cận nghèo).
2.2.Số lượng 177.594 học sinh từ khối mẫu giáo đến Trung học cơ sở là các đối tượng dễ bị tổn thương do thiên tai.
2.2.3. Người dân sống tại các khu vực ven sông, ven biển, vùng sâu, vùng xa, tại các cồn, cù lao thường gặp nhiều rủi ro do thiên tai, tùy vào mức độ và phạm vi ảnh hưởng của từng loại thiên tai, số người bị ảnh hưởng sẽ khác nhau.
2.3. Cơ sở hạ tầng
2.3.1. Hiện nay, toàn tỉnh hiện có khoảng 8.706 nhà tạm, dễ sập không đáp ứng được yêu cầu PCTT. Đây là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất khi bão, ấp thấp nhiệt đới, lốc xoáy, sét... xuất hiện trên tỉnh. Ngoài ra, số nhà ven sông, ven biển của tỉnh vào khoảng 9.945 căn, là loại hình cơ sở hạ tầng dễ bị ảnh hưởng nhất khi xuất hiện triều cường dâng cao gây ra ngập lụt, ảnh hưởng tới tính mạng cũng như cuộc sống của người dân.
2.3.Các tuyến đường giao thông nông thôn thuộc các xã cù lao Long Hòa, Hòa Minh; các tuyến đường ven sông lớn, các bờ bao tại các cồn, các cù lao, bờ sông, bờ biển thường xuyên bị ảnh hưởng bởi triều cường.
2.3.3. Các tàu đánh bắt của ngư dân đang hoạt động trên biển (1.138 tàu) cũng là đối tượng chịu ảnh hưởng khi có gió mạnh trên biển.
III. Các biện pháp phòng, chống thiên tai
1. Biện pháp phòng, chống thiên tai
1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
1.1.1. Biện pháp chung
a) Biện pháp phi công trình
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 3653/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, các ngành và thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống hạn mặn trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia PCTT đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợp với UBND cấp huyện tích cực chỉ đạo thực hiện công tác thủy lợi nội đồng, củng cố bờ bao, bờ vùng, kiểm tra gia cố các tuyến đê xung yếu, cũng như việc kiểm tra sửa chữa các cống đầu mối, nạo vét kênh mương đảm bảo tiêu thoát nước và vận hành an toàn trong mùa mưa bão;
- Tổ chức đào tạo hoặc đưa cán bộ đi đào tạo, nâng cao năng lực, kiến thức về lĩnh vực PCTT. Tổ chức tập huấn cho cán bộ các cấp và người dân về PCTT, tập huấn kiến thức về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (dự kiến tập huấn 35 lớp/1.050 người tham dự).
- Nâng cao năng lực, chất lượng công tác dự báo, cảnh báo thiên tai: Nâng cấp, hiện đại hóa công nghệ dự báo, cảnh báo thiên tai thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo, hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn theo hướng tự động hóa, nhất là hệ thống trạm đo mưa.
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, điều chỉnh thời vụ, giống cây trồng, vật nuôi để chủ động phòng ngừa thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Rà soát, bổ sung, xác định các khu vực nguy hiểm, các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng do thiên tai;
- Nghiên cứu xây dựng cơ cấu sản xuất và tuân thủ lịch thời vụ, từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tăng cường công tác bảo vệ, khôi phục, trồng mới rừng phòng hộ ven biển để gây bồi, tạo bãi, bảo vệ công trình đê điều;
- Bảo đảm thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác chỉ huy, điều hành phòng ngừa, ứng phó thiên tai;
- Chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai; tổ chức trực ban nghiêm túc theo quy định để kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố; chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng cứu; thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời.
- Tổ chức diễn tập công tác PCTT&TKCN tại địa bàn trọng điểm để nâng cao năng lực cho các lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách.
b) Biện pháp công trình
- Rà soát lại hệ thống đê bao, bờ bao, bờ bao nội đồng hiện có, đảm bảo chủ động kiểm soát triều, xâm nhập mặn, ngập úng; củng cố, nâng cấp hệ thống đê bao, bờ bao hiện có phù hợp với định hướng phát triển sản xuất theo Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 324/QĐ-TTg ngày 02/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Đầu tư xây dựng các công trình đê, kè, cống, trạm bơm phục vụ công tác PCTT (đính kèm phụ lục 2).
- Trang bị, nâng cấp, sửa chữa thiết bị liên lạc, hệ thống viễn thông vô tuyến điện PCTT&TKCN trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt, phục vụ kịp thời công tác chỉ huy, điều hành, nhất là trong mùa mưa bão hoặc khi có thiên tai xảy ra. Sửa chữa, thay thế kịp thời hệ thống loa phát thanh bị hư hỏng, nhằm kịp thời thông tin, cảnh báo tình hình thiên tai đến người dân, đặc biệt là người dân vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển. Thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng công trình hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển, nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt là hệ thống giao thông nông thôn, nước sinh hoạt, chợ, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng và kiên cố hóa nhà ở của người dân.
- Tổ chức phát hoang bụi rậm các tuyến đường giao thông nông thôn, các tuyến đê biển, đê sông, đê cửa sông tạo lối đi thông thoáng đảm bảo yêu cầu cho công tác di dời dân nếu có tình huống xảy ra.
1.1.Biện pháp cụ thể
1.1.2.1. Đối với bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ)
a) Biện pháp phi công trình
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức PCTT cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức của ngư dân trong việc phòng tránh, ứng phó với bão, ATNĐ.
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo bão, ATNĐ; nâng cao năng lực cho đội ngũ dự báo viên và cán bộ cấp chính quyền cơ sở trực tiếp làm công tác quản lý rủi ro thiên tai, lụt, bão.
- Cung cấp thông tin liên lạc, các thiết bị an toàn như: máy bộ đàm cầm tay, phao cứu sinh... Trang bị các tàu cứu hộ, tăng cường đầu tư về thiết bị và nâng cao năng lực cho các lực lượng cứu hộ hiện có.
- Đảm bảo sự tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng công trình theo đúng quy định; đảm bảo việc quy hoạch xây dựng các công trình có tính đến PCTT, nhất là phòng, chống bão.
b) Biện pháp công trình
- Gia cố, nâng cấp, đầu tư xây dựng hệ thống đê, kè, các công trình ven cửa sông...; xây dựng các đê, đập ngăn mặn, chống triều cường, nước dâng do ảnh hưởng của bão, ATNĐ;
- Nạo vét luồng lạch, cửa sông để tàu thuyền lưu thông tránh, trú bão an toàn và thuận lợi cứu hộ, cứu nạn khi có sự cố tàu thuyền trên biển;
- Xây dựng kè bảo vệ cửa sông, bờ biển chống xói, sạt lở do triều cường, sóng biển khi có bão, ATNĐ;
- Tăng cường chất lượng của các công trình cơ sở hạ tầng, nhà máy, cơ sở chế biến; kiên cố hóa các công trình công cộng làm nơi tránh bão cho nhân dân;
- Xây dựng các khu tái định cư; kiên cố hóa các nhà tạm của Nhân dân bằng cách cho dân vay với lãi suất thấp hoặc hỗ trợ một phần kinh phí.
1.1.2.Đối với lốc, sét
a) Biện pháp phi công trình
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sự nguy hiểm của lốc xoáy, sét.
b) Biện pháp công trình
- Tăng cường chất lượng của các công trình hiện có.
- Tiếp tục xây dựng, lắp đặt hệ thống công trình cảnh báo tự động (cảnh báo lốc, sét).
1.1.2.3. Đối với hạn hán, xâm nhập mặn
a) Biện pháp phi công trình
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến, tình hình xâm nhập mặn; kịp thời thông tin, dự báo, cảnh báo tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đến các cơ quan, đơn vị có liên quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết nhằm chủ động phòng, tránh, ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
- Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng, ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. Hướng dẫn người dân sử dụng nước tiết kiệm, chủ động tích trữ nguồn nước để cung cấp cho vụ Đông Xuân và Hè Thu và phục vụ cho phát triển nuôi thủy sản, đặc biệt là cho diện tích sản xuất tôm - lúa, việc trữ nước thực hiện ngay từ cuối mùa mưa nhằm bảo đảm nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất trong các tháng mùa khô, không để bị động, bất ngờ.
- Chuyển đổi cơ cấu, giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, áp dụng kỹ thuật sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng với BĐKH.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch công trình thủy lợi nhỏ khác phục vụ cấp nước sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Biện pháp công trình
- Rà soát, kịp thời duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi bị hư hỏng, xuống cấp; nạo vét khu vực cửa cống lấy nước, hệ thống kênh mương, đắp đập ngăn mặn,... tận dụng tối đa nguồn nước, giảm thất thoát, lãng phí, đặc biệt là các cửa cống phải đảm bảo an toàn, hiệu quả trong việc ngăn mặn, trữ ngọt.
- Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống cấp nước của các nhà máy nước; chuẩn bị đầy đủ vật tư dự phòng để kịp thời khắc phục những hư hỏng trên các tuyến ống, đảm bảo vận hành liên tục phục vụ nhu cầu sinh hoạt của Nhân dân.
- Kiểm tra tình hình nạo vét kênh cấp 3, kênh nội đồng, đảm bảo khả năng tích trữ, điều tiết, cung cấp nước, hoàn thành đưa vào vận hành khai thác để kịp thời ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và dân sinh vào đầu mùa khô.
- Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển, đê sông, kè biển và nâng cấp các công trình hiện có theo quy hoạch được phê duyệt.
1.1.2.4. Đối với nước dâng
a) Biện pháp phi công trình
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức cho cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cộng đồng trong việc phòng tránh, ứng phó với nước dâng do triều cường.
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo, chú trọng công tác cảnh báo mực nước tại các khu vực có nguy cơ xảy ra ngập úng, rủi ro do triều cường.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng ở những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai; chú trọng công tác quy hoạch sử dụng đất, có tính đến các tác động của thiên tai.
- Lồng ghép, điều chỉnh cơ cấu loại cây trồng, lịch mùa vụ nhằm giảm thiểu thiệt hại do triều cường có thể gây ra.
- Tổ chức cắm biển cảnh báo khu vực ngập sâu, tuyến đường ngập sâu, vùng nước sâu, xoáy, nguy hiểm.
b) Biện pháp công trình
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, các công trình đê bao chống triều cường, kè sông và hệ thống tiêu thoát nước.
- Nạo vét luồng lạch, lòng sông.
- Xây dựng các mốc, tháp cảnh báo triều cường. Sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tăng cường các điểm đo mưa tự động, các trạm thủy văn ở các vị trí thường xuyên bị ảnh hưởng do triều cường.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rùng phòng hộ, cây chắn sóng bảo vệ hệ thống đê điều.
- Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông ở vùng bị ngập lụt và các tuyến đường thường xuyên bị ngập trên địa bàn tỉnh;
- Kiên cố hóa các nhà tạm của nhân dân bằng cách cho dân vay với lãi suất thấp hoặc hỗ trợ một phần kinh phí.
1.1.2.5. Đối với sạt lở đất
a) Biện pháp phi công trình
- Tuyên truyền, vận động người dân di dời đến các khu tái định cư mới song song với việc xây dựng và ban hành các chính sách, chế độ trợ cấp, ưu đãi, hỗ trợ cho cộng đồng đến nơi định cư mới.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch dân cư vùng sạt lở bờ sông, cửa sông, ven biển.
- Tăng cường công tác quản lý bờ biển, bờ sông, kênh, rạch, giảm tác động gây xói lở theo hướng quản lý tổng hợp, dành không gian thoát lũ và triều cường, làm đường giao thông, đắp đê.
b) Biện pháp công trình
- Xây dựng các khu tái định cư để di dời dân đến nơi an toàn.
- Gia cố, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các kè sông kiên cố, các kè (tường) hướng dòng để hạn chế sạt lở.
- Nạo vét, khơi thông luồng lạch, lòng sông.
- Bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, tăng cường trồng cây chắn sóng bảo vệ đê điều.
1.1.2.6. Đối với gió mạnh trên biển
a) Biện pháp phi công trình
- Thông tin, truyền thông thông sâu, rộng đến cộng đồng để theo dõi, nắm bắt thông tin;
- Tuyên truyền, vận động tàu thuyền neo đậu đến các vị trí tránh trú bão, gió mạnh khi thiên tai sắp xảy ra;
- Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và khu neo đậu.
b) Biện pháp công trình: Gia cố, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các vị trí neo đậu tàu thuyền để tránh trú bão.
1.Biện pháp ứng phó
1.2.1. Đối với bão, ATNĐ
1.2.1.1. Trường hợp có bão gần Biển Đông, di chuyển nhanh (chưa có rủi ro thiên tai): Theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, ATNĐ để chỉ huy kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
a) Cấp tỉnh
- Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh tổ chức trực ban 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão/ATNĐ và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh, các cơ quan truyền thông: Phát tin trên các phương tiện truyền thông.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão/ATNĐ; thông tin về diễn biến của bão/ATNĐ cho các phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển; sẵn sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cún nạn trên biển.
b) Cấp huyện
- Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão/ATNĐ và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT và của tỉnh.
- Chỉ đạo công tác truyền thông tới các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã).
- Chỉ đạo các đơn vị sẵn sàng lực lượng để cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
c) Cấp xã
- Thực hiện các công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên.
- Thực hiện các phương án ứng phó về:
+ Thông tin truyền thông về cơn bão/ATNĐ.
+ Thông tin tới gia đình và chủ phương tiện; liên lạc thường xuyên với tàu thuyền đang hoạt động trên biển trong vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng.
1.2.1.Rủi ro thiên tai cấp độ 3 trở lên: Khi Bão vào biển Đông mạnh cấp 8-15 trên vùng biển Nam Bộ
a) Kịch bản 1: Khi bão cấp 8-15 sẽ đi vào đất liền trong 24h tới.
Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Công tác trực ban: Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp tổ chức trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin về cơn bão, cập nhật các văn bản, Công điện hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT và Ủy ban nhân dân tỉnh, truyền tải thông tin đến các ngành, các cấp biết, triển khai thực hiện.
- Công tác truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh và Đài truyền thanh cấp huyện tổ chức phát các bản tin về diễn biến của cơn bão và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo để các ngành, các cấp và người dân biết, chủ động phòng tránh.
- Công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm đếm, thống kê phương tiện, tàu thuyền; giữ thông tin liên lạc với tàu thuyền đang hoạt động trong vùng nguy hiểm, hướng dẫn thoát ra khỏi vùng nguy hiểm; xác định thời điểm thích hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh cắm biển nhằm đảm bảo an toàn về người và phương tiện.
- Công tác đảm bảo an toàn công trình trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các ngành có liên quan và địa phương kiểm tra, rà soát các khu vực xung yếu, công trình trọng điểm; xây dựng phương án hộ đê, đảm bảo an toàn cho công trình. Đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, thống kê diện tích sản xuất nông nghiệp, lồng bè nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn người dân chủ động thu hoạch sớm, di dời lồng bè đến nơi an toàn.
+ Sở Giao thông vận tải: Tổ chức kiểm tra các tuyến đường giao thông, kịp thời phát hiện các chân đường, mố cầu bị xói lở, xuống cấp để tiến hành duy tu, sửa chữa, triển khai các phương án giải phóng mặt đường, đảm bảo giao thông được thông suốt. Điều động lực lượng giải quyết nhanh, ưu tiên theo thứ tự Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đặc biệt lưu ý những trục giao thông chính đảm bảo vận chuyển người, lương thực... trong khi bão xảy ra.
+ Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông kiểm tra mạng lưới, trang thiết bị, hệ thống thông tin chuyên dùng, phương tiện, nhà trạm, cột ăng ten, máy phát điện, thiết bị bảo an,... đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cho công tác phòng chống bão, nhất là việc thông tin từ các bộ phận và các huyện về Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh và ngược lại, đảm bảo thông tin liên lạc từ Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh về UBND tỉnh và Trung ương (không được để mất thông tin liên lạc giữa cù lao, ven biển và đất liền).
+ Công an tỉnh: Thực hiện các biện pháp bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, không để tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng thiên tai để hoạt động phá hoại, chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức và nhân dân.
+ Công ty Điện lực Trà Vinh: Tổ chức kiểm tra, khảo sát các công trình do ngành quản lý, tiến hành gia cố, sửa chữa các trường hợp hỏng hóc, mất an toàn; triển khai các phương án đảm bảo an toàn lưới điện, sẵn sàng lực lượng, phương tiện khắc phục kịp thời các sự cố.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện: Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng trên địa bàn; xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão đổ bộ (số hộ/số nhân khẩu), chú trọng đến người già, trẻ em, người khuyết tật,....Tiến hành di dời, sơ tán dân khi có yêu cầu và phải hoàn thành trước 24h khi bão đổ bộ. Hướng dẫn, kiểm tra việc chằng, chống nhà cửa, chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng bè trước khi bão đổ bộ vào đất liền.
+ Lực lượng Quân đội, Công an, Biên phòng: Hỗ trợ người dân chằng chống nhà cửa, cơ sở công cộng, gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè ...) bị hư hỏng, sạt lở, bảo đảm an toàn công trình. Duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng lực lượng, phương tiện cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp với các địa phương hỗ trợ, giúp người dân chằng, chống nhà cửa, cơ sở công cộng, gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè ...) bị hư hỏng, sạt lở bảo đảm an toàn công trình.
- Sở Giao thông vận tải: Rà soát, thống kê cụ thể số lượng xe khách, ô tô, xe tải,..., phương tiện thủy, bộ có thể trưng dụng từ người dân, doanh nghiệp phục vụ công tác hỗ trợ các địa phương thực hiện di dời dân khi có lệnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó với bão, cụ thể:
+ Giúp dân chằng, chống nhà cửa, sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản; thu hoạch mùa vụ trước khi bão đổ bộ.
+ Hỗ trợ sơ tán, di dời dân tại các khu vực cồn, ven sông, ven biển dự kiến bão đổ bộ đến các công trình kiên cố (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế,...).
+ Đảm bảo an toàn công trình, cơ sở hạ tầng: Bảo vệ các công trình trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...; kiểm soát chặt chẽ an toàn công trình xây dựng đang thi công, các tuyến đê sông, đê biển,...; ứng trực tại các công trình trọng điểm, xung yếu để sẵn sàng ứng phó.
+ Công tác cứu hộ, cứu nạn: Bố trí lực lượng Quân đội, Biên phòng tại các điểm sơ tán; cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương; tìm kiếm các phương tiện và người bị mất tích; trưng dụng các cơ sở vật chất hiện có để tiếp nhận các trường hợp bị nạn; huy động thuốc men để tham gia cấp cứu người bị nạn; cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh,...
+ Lực lượng công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; quản lý chặt chẽ các loại đối tượng; bố trí lực lượng canh gác tại các khu vực sơ tán dân; bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng ,...
+ Lực lượng điện lực: Kiểm tra hệ thống lưới điện, xử lý kịp thời tình huống sự cố do bão gây ra; đặc biệt, ưu tiên cấp điện đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó; xử lý các sự cố về điện; phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị/doanh nghiệp trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng thông tin: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt tại các khu vực trọng điểm xung yếu qua mạng viễn thông cố định, di động và vô tuyến điện thoại hiện có; xử lý kịp thời các sự cố về thông tin liên lạc; tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng giao thông: Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông khi bão đổ bộ; bố trí cán bộ điều khiển giao thông, phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng; xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra.
Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo bộ phận chuyên môn sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống bão:
- Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình (cát, đá, xi măng, rọ đá, bao tải cát, cừ tràm...), đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông,...
- Vật tư dùng để giúp dân chằng, chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện....).
- Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, xây dựng triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... vật liệu xây dựng như: Cát, đá, xi măng, cừ tràm sẵn sàng cung cấp cho các vùng chịu ảnh hưởng của bão và sự điều động của cấp trên.
- Chỉ đạo cơ quan y tế trên địa bàn quản lý chuẩn bị cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, khắc phục.
- Bổ sung, dự trữ tiếp nhận lương thực, nhu yếu phẩm từ người dân.
b) Kịch bản 2: Khi bão cấp 8-15 sẽ đi vào đất liền trong 24h tới kết hợp với triều cường, nước biển dâng
Triển khai các công tác chỉ đạo, chỉ huy, huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần tại chỗ như kịch bản 1 và chú trọng một số nội dung sau:
- Tổ chức họp thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh triển khai các biện pháp ứng phó theo phương án; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Điều động lực lượng, phương tiện triển khai phương án hộ đê.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Trà Vinh triển khai các biện pháp ứng phó, bảo đảm vận hành kịp thời các cống đầu mối tiêu thoát nước, tránh ngập úng khi triều cường dâng cao.
- Sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống bão.
- Hoàn thành công tác di dời, sơ tán dân.
c) Kịch bản 3: Khi bão cấp 8-15 giảm cấp xuống cấp 8-9 đi vào đất liền
Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Tiếp tục công tác trực ban.
- Tăng cường công tác truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh và Đài Truyền thanh cấp huyện tổ chức phát các bản tin về diễn biến của cơn bão và các văn bản, Công điện chỉ đạo.
- Công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành việc kêu gọi, tổ chức neo đậu tàu thuyền, nghiêm cấm tàu cá ra khơi.
- Đảm bảo an toàn công trình trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất.
* Cấp tỉnh:
- Thực hiện theo các nội dung Công điện chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT; chỉ đạo các sở, ban, ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý thực hiện các phương án ứng phó; thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh theo phân công của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh;
- Thành lập các đoàn công tác hiện trường kiểm tra, rà soát tại khu vực xung yếu, dự kiến chịu ảnh hưởng của bão;
- Công an tỉnh:
+ Bảo đảm an ninh trật tự tại các địa điểm sơ tán dân, bảo vệ an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ bảo vệ an toàn tài sản của ngư dân khi tàu thuyền hoạt động trên biển vào neo đậu và tài sản của Nhân dân, cơ quan, tổ chức...Thực hiện các biện pháp bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, không để tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng thiên tai để hoạt động phá hoại, chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức và nhân dân.
+ Phối hợp với Sở Giao thông vận tải giám sát, hướng dẫn và cắm biển báo hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ bị sạt lở đất do ảnh hưởng của bão. Đồng thời, phối hợp lực lượng, sử dụng phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia công tác di dời, sơ tán dân và tài sản đến nơi an toàn.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đảm bảo mạng lưới, trang thiết bị, hệ thống thông tin chuyên dùng, phương tiện, nhà trạm, cột ăng ten, máy phát điện, thiết bị bảo an,... đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cho công tác phòng, chống bão.
+ Huy động lực lượng, phương tiện của các đơn vị trong ngành thông tin và truyền thông để phối hợp với các sở, ban, ngành ứng cứu kịp thời khi xảy ra tình huống; chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông di động thực hiện nhắn tin SMS cảnh báo đến các thuê bao di động.
- Sở Giao thông vận tải: Triển khai các phương án đảm bảo giao thông được thông suốt.
- Sở Công Thương:
+ Đảm bảo nguồn hàng, khả năng bảo đảm lương thực, thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu tại chỗ của từng địa phương, sẵn sàng huy động các nguồn hàng từ nơi khác đến bảo đảm phục vụ cho nhân dân khi có bão.
+ Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương bố trí lực lượng, phương tiện để đưa hàng hóa phục vụ nhân dân.
- Sở Y tế:
+ Chỉ đạo các tuyến Bệnh viện, Trung tâm y tế; các Phòng khám đa khoa khu vực, Đội vệ sinh phòng dịch; các Trạm y tế xã, phường, thị trấn... điều động, bố trí đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ chuyên môn và thuốc men, dụng cụ y tế tham gia làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân.
+ Chỉ đạo bệnh viện tuyến tỉnh, huyện thành lập các đội cấp cứu lưu động để kịp thời cấp cứu bệnh nhân. Chủ động dự trữ đầy đủ các cơ số thuốc và tăng cường những loại thuốc thiết yếu cho các đại lý thuốc trong vùng xung yếu.
+ Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19, đặc biệt tại các địa điểm di dời, sơ tán dân.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
+ Triển khai phương án bảo vệ kho tàng, kho hóa chất, các bãi rác đảm bảo an toàn khi mưa, bão gây ngập úng trên diện rộng;
+ Chủ động kiểm tra, khảo sát các công trình thuộc lĩnh vực mà ngành quản lý, có giải pháp, biện pháp khắc phục, gia cố, bảo đảm phòng chống hiệu quả.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường bảo quản tài liệu, giáo trình, trang thiết bị, phương tiện nhằm tránh thiệt hại do bão gây ra.
- Sở Xây dựng:
+ Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn nhà ở, xưởng, công trình, công trường đang thi công (nhất là giàn giáo, cần trục tháp).
+ Chủ trì, phối hợp với các địa phương hướng dẫn người dân phương pháp chằng, chống nhà cửa, hạn chế thiệt hại do gió bão.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Triển khai phương án đảm bảo an toàn cho các cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch.
+ Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thông báo, yêu cầu các doanh nghiệp hoàn thành việc chằng, chống, gia cố các pa nô, biển quảng cáo... đúng kỹ thuật, đề phòng gió bão gây sự cố, tai nạn.
+ Chỉ đạo các điểm tham quan du lịch có biện pháp bảo vệ an toàn cho du khách đến tham quan, vui chơi trong thời gian xảy ra bão, ATNĐ.
- Công ty Điện lực Trà Vinh:
+ Tăng cường kiểm tra, khảo sát các công trình do ngành quản lý, tiến hành gia cố, sửa chữa các trường hợp hỏng hóc, mất an toàn.
+ Triển khai các phương án đảm bảo an toàn lưới điện; tổ chức trực ban 24/24h, sẵn sàng lực lượng, phương tiện khắc phục kịp thời các sự cố. Ưu tiên cấp điện 24/24h đối với các khu vực di dời, sơ tán dân và khu vực phục vụ công tác chỉ huy, điều hành ứng phó.
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Trà Vinh: Phối hợp chặt chẽ với Đài Khí tượng thủy văn Nam bộ trong công tác dự báo bão, cảnh báo khí tượng thủy văn, nhất là dự báo sớm diễn biến các tình huống phức tạp của bão; thông báo kịp thời, chính xác và cung cấp đầy đủ các số liệu, các phân tích về mưa, bão, mực nước cho Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh. Đưa tin ngay lên Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh theo Quy chế báo bão để các ngành, các địa phương và nhân dân trong tỉnh biết chủ động ứng phó.
* Cấp huyện:
- Thực hiện công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, báo cáo nhanh công tác trực ban, tình hình thiệt hại về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện các văn bản, Công điện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương;
- Chỉ đạo cấp xã:
+ Thực hiện công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão và các thông tin, chỉ đạo từ Trung ương và của tỉnh; thống kê, báo cáo nhanh tình hình thiệt hại (nếu có).
+ Kiểm soát các hoạt động tàu thuyền, phương tiện trên biển, ven bờ; thông tin liên lạc với tàu thuyền và chủ tàu thuyền để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra; tuyên truyền vận động người dân tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh...
+ Phối hợp kiểm tra công tác neo đậu, khu tàu thuyền tránh trú bão, bảo đảm an ninh trật tự tại các khu neo đậu; kiểm đếm các khu nuôi trồng thủy sản,...; hướng dẫn người dân các biện pháp phòng chống bão trên các phương tiện truyền thông.
+ Sẵn sàng lực lượng, phương tiện tại chỗ để cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
* Cấp xã:
- Thực hiện các Công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên; tổ chức thông tin truyền thông về diễn biến của bão đến hộ gia đình, người dân biết, chủ động ứng phó;
- Vận động, tuyên truyền hộ gia đình và chủ phương tiện đang neo đậu tại bến không được ra khơi; hoàn thành công tác chằng, chống nhà cửa; đảm bảo an toàn cho người và tài sản, đảm bảo an toàn trước khi bão đổ bộ;
- Tiếp tục kiểm tra các khu vực trũng thấp, các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng để có biện pháp xử lý kịp thời;
- Kiểm tra, rà soát các hộ gia đình có các đối tượng dễ bị tổn thương để kịp thời hỗ trợ khi cần thiết.
- Huy động lực lượng trang thiết bị tại địa phương đảm bảo an ninh trật tự các điểm sơ tán dân.
Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện hỗ trợ địa phương bảo vệ bảo đảm an toàn công trình, các khu vực trọng điểm; phối hợp với địa phương bảo đảm an ninh trật tự, tính mạng, tài sản của người dân.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...), trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án bảo vệ tính mạng, toàn sản nhân dân, an toàn công trình.
Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống bão.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu, trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó;
- Bố trí, phân bổ đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Tiếp tục bổ sung lương thực, nhu yếu phẩm cung cấp cho các điểm sơ tán dân.
d) Trường hợp bão cấp 8-15 đổi hướng, di chuyển theo hướng Bắc hoặc Tây Bắc hoặc suy giảm thành ATNĐ rồi tan trên biển Đông
- Lực lượng Biên phòng tăng cường thông tin, thông báo đến các chủ phương tiện đang hoạt động trên biển nắm thông tin về cơn bão để chủ động phòng, tránh.
- Trên địa bàn tỉnh khả năng chịu ảnh hưởng bão hoàn lưu bão gây mưa lớn, lốc, sét, các ngành chức năng và địa phương triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn công trình, bảo vệ sản xuất, tính mạng, tài sản của nhân dân theo các phương án của các đơn vị, địa phương. Thường xuyên thông tin về diễn biến của bão để người dân chủ động ứng phó.
1.2.Khi có bão có rủi ro thiên tai cấp 4, 5
Thực hiện theo Phương án ứng phó bão mạnh, siêu bão trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được phê duyệt tại Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.2.3. Đối với nước dâng do triều cường (RRTT cấp 2)
1.2.3.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
a) Công tác trực ban: Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp tổ chức trực ban 24/24h.
b) Công tác truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh, Đài phát thanh cấp huyện tổ chức phát các bản tin về diễn biến tình hình mực nước, triều cường và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo để các ngành, các cấp và người dân biết, chủ động phòng, tránh; tuyên truyền, hướng dẫn người dân các biện pháp, kỹ thuật, kỹ năng ứng phó với triều cường.
c) Công tác đảm bảo an toàn cho người dân, các hoạt động sản xuất của người dân ở vùng trũng thấp có nguy cơ bị ngập do triều cường dâng cao:
- Xác định dân sống trong khu vực đê bao, bờ bao; xác định dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở phải sơ tán;
- Hỗ trợ dân thu hoạch lúa, hoa màu; các diện tích nuôi trồng thủy, hải sản, bảo vệ bờ bao các ao, hồ...
- Cấm các hoạt động vớt củi trên sông; thường xuyên kiểm tra các phương tiện như: Phà, đò ngang, đò dọc đảm bảo các trang thiết bị như áo phao, phao cứu sinh,...;
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao; xử lý khắc phục kịp thời các tình huống như sụp lún, sạt lở, đảm bảo an toàn đi lại của người dân trong vùng bị ngập.
d) Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu; cử cán bộ trực tại các khu vực xung yếu, trọng điểm; sẵn sàng các phương án hộ đê, ứng phó với sự cố đê điều.
đ) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ động xây dựng phương án bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện, sẵn sàng hỗ trợ địa phương ứng cứu đối với các khu vực có nguy cơ vỡ đê bao gây ngập trên diện rộng, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của người dân.
Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán dân, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; thực hiện các biện pháp bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, phòng, chống tội phạm và các phần tử xấu lợi dụng thiên tai để hoạt động phá hoại, chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức và nhân dân.