Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2017 chi phí quy hoạch chung đô thị Cô Tô An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2017 chi phí quy hoạch chung đô thị Cô Tô An Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và tổng dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đến năm 2030, do Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc Xây dựng AB&C lập quy hoạch, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:
6.1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng của khu vực quy hoạch gồm:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất, môi trường và các yếu tố khác có liên quan, từ đó phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp quy hoạch cho phù hợp.
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã được duyệt về các mặt: hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, không gian kiến trúc - cảnh quan, xác định những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu điều chỉnh. Khớp nối hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và cập nhật các dự án đã triển khai vào quy hoạch.
- Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai; Tiềm năng khai thác quỹ đất xây dựng đô thị, nguồn lực thực hiện và hiệu quả đầu tư.
- Xây dựng các kịch bản và chiến lược phát triển đô thị.
6.2. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng phát triển đô thị Cô Tô theo hướng văn minh, hiện đại trở thành một trong những trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch của huyện với các khu trung tâm, khu dịch vụ, các đơn vị ở, cụm du lịch, khu công viên cây xanh, các khu-cụm công nghiệp, TTCN, kho tàng, bến bãi, khu cơ quan hành chính, giáo dục đào tạo,...
- Đề xuất các cấu trúc, hình thái không gian chính của đô thị; hướng phát triển đô thị theo ĐT 943 và ĐT 945; trung tâm đô thị tại các ngã ba ĐT 943 và Hương lộ 15, ngã ba ĐT 943 và ĐT 945, ngã ba kênh Tri Tôn, kênh Huệ Đức.
- Tổ chức các khu chức năng đô thị và quy hoạch sử dụng đất:
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị: Các khu hiện có hạn chế phát triển; các khu cần chỉnh trang, cải tạo; các khu cần bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng & nguyên tắc phát triển đối với từng khu. Đề xuất các giải pháp về phân bố quỹ đất phù hợp với từng chức năng sử dụng đất cụ thể;
+ Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trong các khu chức năng.
6.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
Đề xuất quy mô và các giải pháp phân bố hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển bền vững, gồm: khu khai khoáng và chế biến đá, vật liệu xây dựng; cụm công nghiệp; điểm du lịch; trung tâm dịch vụ - thương mại; các khu trung tâm hành chính tập trung; mạng lưới trung tâm y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao; nhà ở và phân bố dân cư; không gian xanh và các trung tâm chuyên ngành khác để định hướng phát triển cho phù hợp.
6.4. Thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị, định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
- Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước.

Content:
Nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:
6.1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng của khu vực quy hoạch gồm:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất, môi trường và các yếu tố khác có liên quan, từ đó phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp quy hoạch cho phù hợp.
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã được duyệt về các mặt: hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, không gian kiến trúc - cảnh quan, xác định những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu điều chỉnh. Khớp nối hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và cập nhật các dự án đã triển khai vào quy hoạch.
- Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai; Tiềm năng khai thác quỹ đất xây dựng đô thị, nguồn lực thực hiện và hiệu quả đầu tư.
- Xây dựng các kịch bản và chiến lược phát triển đô thị.
6.2. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng phát triển đô thị Cô Tô theo hướng văn minh, hiện đại trở thành một trong những trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch của huyện với các khu trung tâm, khu dịch vụ, các đơn vị ở, cụm du lịch, khu công viên cây xanh, các khu-cụm công nghiệp, TTCN, kho tàng, bến bãi, khu cơ quan hành chính, giáo dục đào tạo,...
- Đề xuất các cấu trúc, hình thái không gian chính của đô thị; hướng phát triển đô thị theo ĐT 943 và ĐT 945; trung tâm đô thị tại các ngã ba ĐT 943 và Hương lộ 15, ngã ba ĐT 943 và ĐT 945, ngã ba kênh Tri Tôn, kênh Huệ Đức.
- Tổ chức các khu chức năng đô thị và quy hoạch sử dụng đất:
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đô thị: Các khu hiện có hạn chế phát triển; các khu cần chỉnh trang, cải tạo; các khu cần bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng & nguyên tắc phát triển đối với từng khu. Đề xuất các giải pháp về phân bố quỹ đất phù hợp với từng chức năng sử dụng đất cụ thể;
+ Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trong các khu chức năng.
6.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
Đề xuất quy mô và các giải pháp phân bố hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển bền vững, gồm: khu khai khoáng và chế biến đá, vật liệu xây dựng; cụm công nghiệp; điểm du lịch; trung tâm dịch vụ - thương mại; các khu trung tâm hành chính tập trung; mạng lưới trung tâm y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao; nhà ở và phân bố dân cư; không gian xanh và các trung tâm chuyên ngành khác để định hướng phát triển cho phù hợp.
6.4. Thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị, định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
- Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước.