Document: Điều 1 Quyết định 2343/2006/QĐ-UBND kiện toàn tổ chức hệ thống Thanh tra xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/10/2006", "sign_number": "2343/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/10/2006", "sign_number": "2343/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/10/2006", "sign_number": "2343/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/10/2006", "sign_number": "2343/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/10/2006", "sign_number": "2343/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2343/2006/QĐ-UBND kiện toàn tổ chức hệ thống Thanh tra xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Kiện toàn Thanh tra Sở Xây dựng Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở)

Thanh tra Sở là cơ quan thuộc Sở Xây dựng (sau đây gọi tắt là Sở), thuộc hệ thống Thanh tra Xây dựng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra thành phố và về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng; có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành xây dựng trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở):
a) Thanh tra, kết luận, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các bên có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra thành phố;
3. Thực hiện thanh tra chuyên ngành xây dựng theo Điều 17 Nghị định 46/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Xây dựng:
a) Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo qui định Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ;
b) Thành lập các Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra xây dựng chuyên ngành theo chương trình hoặc đột xuất do Giám đốc Sở giao;
c) Cử người tham gia đoàn thanh tra chuyên ngành khi có yêu cầu của thanh tra Bộ Xây dựng.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Chủ trì hoặc tham gia tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;
b) Giúp Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
c) Theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
5. Thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham nhũng trong lĩnh vực xây dựng ở thành phố theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.
7. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định sau thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.
8. Chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra; được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí phục vụ hoạt động của Thanh tra Sở.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Thanh tra Sở:
a) Chánh thanh tra sở:
Quản lý, điều hành Thanh tra Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở.
Chánh thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra thành phố và theo quy định của pháp luật;
b) Có từ 1 đến 2 Phó Chánh thanh tra Sở: Giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra Sở phân công; Phó Chánh Thanh tra sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở và theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Thanh tra Sở: gồm các Thanh tra viên, công chức, viên chức giúp việc trực tiếp Chánh Thanh tra Sở.
3. Đội Thanh tra cơ động : Có nhiệm vụ thường xuyên cơ động tuần tra, kiểm tra phát hiện, xử lý các công trình xây dựng vi phạm quy định về quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị trên các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý, dọc hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa giới thành phố Hải phòng; phối hợp với các Đội Thanh tra độc lập tại các quận, huyện, thị xã quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng.
III. BIÊN CHẾ THANH TRA SỞ
Biên chế Thanh tra Sở Xây dựng gồm: Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Đội trưởng, Đội phó, Thanh tra viên, công chức, nhân viên, với tổng biên chế quản lý nhà nước là 25 người. Trước mắt năm 2006, tạm giao thêm 07 biên chế, nâng tổng biên chế của Thanh tra Sở lên 17 biên chế.

Content:
Điều 1. Kiện toàn Thanh tra Sở Xây dựng Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở)

Thanh tra Sở là cơ quan thuộc Sở Xây dựng (sau đây gọi tắt là Sở), thuộc hệ thống Thanh tra Xây dựng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra thành phố và về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng; có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành xây dựng trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở):
a) Thanh tra, kết luận, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các bên có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra thành phố;
3. Thực hiện thanh tra chuyên ngành xây dựng theo Điều 17 Nghị định 46/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Xây dựng:
a) Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo qui định Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ;
b) Thành lập các Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra xây dựng chuyên ngành theo chương trình hoặc đột xuất do Giám đốc Sở giao;
c) Cử người tham gia đoàn thanh tra chuyên ngành khi có yêu cầu của thanh tra Bộ Xây dựng.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Chủ trì hoặc tham gia tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;
b) Giúp Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
c) Theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
5. Thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham nhũng trong lĩnh vực xây dựng ở thành phố theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.
7. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định sau thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.
8. Chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra; được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí phục vụ hoạt động của Thanh tra Sở.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY
1. Lãnh đạo Thanh tra Sở:
a) Chánh thanh tra sở:
Quản lý, điều hành Thanh tra Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở.
Chánh thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra thành phố và theo quy định của pháp luật;
b) Có từ 1 đến 2 Phó Chánh thanh tra Sở: Giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra Sở phân công; Phó Chánh Thanh tra sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở và theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Thanh tra Sở: gồm các Thanh tra viên, công chức, viên chức giúp việc trực tiếp Chánh Thanh tra Sở.
3. Đội Thanh tra cơ động : Có nhiệm vụ thường xuyên cơ động tuần tra, kiểm tra phát hiện, xử lý các công trình xây dựng vi phạm quy định về quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị trên các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý, dọc hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa giới thành phố Hải phòng; phối hợp với các Đội Thanh tra độc lập tại các quận, huyện, thị xã quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng.
III. BIÊN CHẾ THANH TRA SỞ
Biên chế Thanh tra Sở Xây dựng gồm: Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Đội trưởng, Đội phó, Thanh tra viên, công chức, nhân viên, với tổng biên chế quản lý nhà nước là 25 người. Trước mắt năm 2006, tạm giao thêm 07 biên chế, nâng tổng biên chế của Thanh tra Sở lên 17 biên chế.