Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/12/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ, công việc được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền; có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công, ủy quyền trong thời hạn 07 ngày; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ, công việc cần giải quyết thì không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị. Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ, công việc được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền; có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công, ủy quyền trong thời hạn 07 ngày; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ, công việc cần giải quyết thì không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị. Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.”