Document: Điều 4 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở đô thị nông thôn hộ gia đình cá nhân Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở đô thị nông thôn hộ gia đình cá nhân Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.
- Đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50; đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50 thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2003;
- Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định công nhận như sau:
1. Khu vực đô thị:
a) Bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị tại khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 (bốn) trở xuống. Với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 05 (năm) trở lên, hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở và cộng thêm 50 m2 cho mỗi nhân khẩu từ nhân khẩu thứ 5 trở lên.
b) Đối với hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị theo khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 6 (sáu) trở lên; bằng 03 (ba) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 (năm) trở xuống.
2. Khu vực nông thôn:
a) Bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn theo khoản 1 và 2 Điều 2 của quy định này đối với, hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 (bốn) trở xuống. Với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 (năm) trở lên, hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở và cộng thêm 70m2 cho mỗi nhân khẩu từ nhân khẩu thứ 5 (năm) trở lên.
b) Đối với hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn tại khoản 1 và 2 Điều 2 của quy định này.
3. Số lượng nhân khẩu trong từng hộ gia đình tại khoản 1 và 2 Điều này tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính công nhận diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.
4. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở nói trên; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở nói tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Content:
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.
- Đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50; đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50 thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2003;
- Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định công nhận như sau:
1. Khu vực đô thị:
a) Bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị tại khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 (bốn) trở xuống. Với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 05 (năm) trở lên, hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở và cộng thêm 50 m2 cho mỗi nhân khẩu từ nhân khẩu thứ 5 trở lên.
b) Đối với hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị theo khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 6 (sáu) trở lên; bằng 03 (ba) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 (năm) trở xuống.
2. Khu vực nông thôn:
a) Bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn theo khoản 1 và 2 Điều 2 của quy định này đối với, hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 (bốn) trở xuống. Với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 (năm) trở lên, hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở và cộng thêm 70m2 cho mỗi nhân khẩu từ nhân khẩu thứ 5 (năm) trở lên.
b) Đối với hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn tại khoản 1 và 2 Điều 2 của quy định này.
3. Số lượng nhân khẩu trong từng hộ gia đình tại khoản 1 và 2 Điều này tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính công nhận diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.
4. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở nói trên; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở nói tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.