Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch (chi tiết trong Danh mục kèm theo)
a) Đối với cát san lấp và xây dựng
- Giới hạn khu vực khai thác theo khoảng cách đến bờ an toàn phải được tính toán trên cơ sở khoa học tương ứng với độ sâu khai thác theo từng khu vực mỏ;
- Đối với các thân cát ở khu vực giáp ranh tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ không được khai thác với khoảng cách từ ranh giới tỉnh (theo bản đồ địa hình) đến ranh giới mỏ khai thác là 50m;
- Trữ lượng cát có thể đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đến năm 2020 khoảng 102.529.767 m3, trong đó trữ lượng cát san lấp là 85.166.486 m3, cát xây dựng là 17.431.281 m3.
- Các khu vực ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2008 đến hết năm 2015: đối với các khu vực nổi cồn, các khu vực bãi cạn ven bờ lồi của đoạn sông cong cần ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác.
b) Đối với sét
Với trữ lượng tài nguyên dự báo của 07 thân sét và 02 mỏ sét đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng, tổng trữ lượng sét làm gạch ngói hoặc sản phẩm khác của tỉnh là 59.085.681 m3. Được thực hiện như sau:
- Giai đoạn 2008- 2015: thăm dò, khai thác và chế biến 06 khu vực gồm: An Nông- Lạc Quới, Vĩnh Thạnh Trung, Hoà Bình Thạnh (2), Vĩnh Hội Đông, Núi Tà Pạ và Đông Nam núi Giài lớn;
- Giai đoạn 2016- 2020 thăm dò, khai thác và chế biến 05 khu vực gồm: An Nông- Lạc Quới, Vĩnh Thạnh Trung, Hoà Bình Thạnh (3), Thị trấn An Phú, Đa Phước.
Việc xem xét cấp phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản sét phải được cân đối giữa lợi ích từ sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Khuyến khích đầu tư, sản xuất và sử dụng gạch không nung nhằm tiết kiệm nguyên liệu sét gạch ngói theo chủ trương của Chính phủ.
c) Đối với than bùn làm nguyên liệu phân bón
Với trữ lượng tài nguyên dự báo của 04 đầm và dãi than bùn của tỉnh là 7.632.430 tấn.
Việc khai thác, chế biến phải đảm bảo hiệu quả kinh tế và công nghệ khai thác chế biến đáp ứng mục tiêu hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nhất là nông nghiệp quanh vùng khai thác.
d) Nguyên liệu phụ gia sản xuất gạch không nung
Với trữ lượng tài nguyên dự báo là 633.600 tấn. Do đặc điểm của nguyện liệu này phân bố sâu (từ 4- 5m) và nằm dưới lớp sét gạch ngói, vì vậy việc thăm dò, khai thác phải được đánh giá chi tiết, đồng bộ nhằm thu hồi tối đa, có hiệu qủa 2 loại khoáng sản.
đ) Đá xây dựng
Tổng trữ lượng tài nguyên dự báo là 42.875.341 m3 phân bố ở 04 khu vực: núi Giài Lớn (đá Andezit), Tà Pạ (đá cát kết), Nam núi Cô Tô (đá Granitoid), núi Bà Đội (Granit).
Giữ nguyên hiện trạng khai thác đối với loại khoáng sản này, thời hạn khai thác sẽ thực hiện theo Đề án sắp xếp và chuyển đổi nghề cho lao động nghề đá do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Content:
Nội dung quy hoạch (chi tiết trong Danh mục kèm theo)
a) Đối với cát san lấp và xây dựng
- Giới hạn khu vực khai thác theo khoảng cách đến bờ an toàn phải được tính toán trên cơ sở khoa học tương ứng với độ sâu khai thác theo từng khu vực mỏ;
- Đối với các thân cát ở khu vực giáp ranh tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ không được khai thác với khoảng cách từ ranh giới tỉnh (theo bản đồ địa hình) đến ranh giới mỏ khai thác là 50m;
- Trữ lượng cát có thể đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đến năm 2020 khoảng 102.529.767 m3, trong đó trữ lượng cát san lấp là 85.166.486 m3, cát xây dựng là 17.431.281 m3.
- Các khu vực ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2008 đến hết năm 2015: đối với các khu vực nổi cồn, các khu vực bãi cạn ven bờ lồi của đoạn sông cong cần ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác.
b) Đối với sét
Với trữ lượng tài nguyên dự báo của 07 thân sét và 02 mỏ sét đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng, tổng trữ lượng sét làm gạch ngói hoặc sản phẩm khác của tỉnh là 59.085.681 m3. Được thực hiện như sau:
- Giai đoạn 2008- 2015: thăm dò, khai thác và chế biến 06 khu vực gồm: An Nông- Lạc Quới, Vĩnh Thạnh Trung, Hoà Bình Thạnh (2), Vĩnh Hội Đông, Núi Tà Pạ và Đông Nam núi Giài lớn;
- Giai đoạn 2016- 2020 thăm dò, khai thác và chế biến 05 khu vực gồm: An Nông- Lạc Quới, Vĩnh Thạnh Trung, Hoà Bình Thạnh (3), Thị trấn An Phú, Đa Phước.
Việc xem xét cấp phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản sét phải được cân đối giữa lợi ích từ sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Khuyến khích đầu tư, sản xuất và sử dụng gạch không nung nhằm tiết kiệm nguyên liệu sét gạch ngói theo chủ trương của Chính phủ.
c) Đối với than bùn làm nguyên liệu phân bón
Với trữ lượng tài nguyên dự báo của 04 đầm và dãi than bùn của tỉnh là 7.632.430 tấn.
Việc khai thác, chế biến phải đảm bảo hiệu quả kinh tế và công nghệ khai thác chế biến đáp ứng mục tiêu hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nhất là nông nghiệp quanh vùng khai thác.
d) Nguyên liệu phụ gia sản xuất gạch không nung
Với trữ lượng tài nguyên dự báo là 633.600 tấn. Do đặc điểm của nguyện liệu này phân bố sâu (từ 4- 5m) và nằm dưới lớp sét gạch ngói, vì vậy việc thăm dò, khai thác phải được đánh giá chi tiết, đồng bộ nhằm thu hồi tối đa, có hiệu qủa 2 loại khoáng sản.
đ) Đá xây dựng
Tổng trữ lượng tài nguyên dự báo là 42.875.341 m3 phân bố ở 04 khu vực: núi Giài Lớn (đá Andezit), Tà Pạ (đá cát kết), Nam núi Cô Tô (đá Granitoid), núi Bà Đội (Granit).
Giữ nguyên hiện trạng khai thác đối với loại khoáng sản này, thời hạn khai thác sẽ thực hiện theo Đề án sắp xếp và chuyển đổi nghề cho lao động nghề đá do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện.