Document: Điều 2 Quyết định 1689/QĐ-UBND 2023 ủy quyền thẩm định xác định giá đất cụ thể Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1689/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1689/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1689/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1689/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1689/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1689/QĐ-UBND 2023 ủy quyền thẩm định xác định giá đất cụ thể Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung, phạm vi ủy quyền
1. Ủy quyền cho UBND cấp huyện xác định, thẩm định và quyết định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (mức giá đất cụ thể được phê duyệt không cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng loại đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh Nghệ An ban hành hàng năm).
b) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở.
c) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và các thửa đất nhỏ hẹp (để giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An quy định việc rà soát, công bố, công khai danh mục, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Nghệ An) trong trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất.
d) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư, giá đất cụ thể các lô đất giao thêm có thu tiền sử dụng đất (theo quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
e) Giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở khi giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của khu đất hoặc thửa đất có giá trị (tính theo giá đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành) từ 20 tỷ đồng trở lên. Mức giá được xác định theo giá đất thị trường tại thời điểm xác định giá đất và không thấp hơn mức giá đất ở quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh ban hành hàng năm và chưa bao gồm chi phí bồi thường GPMB, xây dựng hạ tầng và chi phí khác liên quan (nếu có).
g) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
h) Giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất ở không đúng thẩm quyền và giao đất đúng thẩm quyền trước 01/7/2014 theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ủy quyền cho UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định giá đất (để thực hiện thẩm định giá đất cụ thể đối với các trường hợp UBND tỉnh ủy quyền), trong đó:
Thành phần Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 06/5/2023 của Chính phủ về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Thời gian ủy quyền: Từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua thay thế Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 2. Nội dung, phạm vi ủy quyền
1. Ủy quyền cho UBND cấp huyện xác định, thẩm định và quyết định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (mức giá đất cụ thể được phê duyệt không cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng loại đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh Nghệ An ban hành hàng năm).
b) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở.
c) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và các thửa đất nhỏ hẹp (để giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An quy định việc rà soát, công bố, công khai danh mục, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Nghệ An) trong trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất.
d) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư, giá đất cụ thể các lô đất giao thêm có thu tiền sử dụng đất (theo quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
e) Giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở khi giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của khu đất hoặc thửa đất có giá trị (tính theo giá đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành) từ 20 tỷ đồng trở lên. Mức giá được xác định theo giá đất thị trường tại thời điểm xác định giá đất và không thấp hơn mức giá đất ở quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh ban hành hàng năm và chưa bao gồm chi phí bồi thường GPMB, xây dựng hạ tầng và chi phí khác liên quan (nếu có).
g) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
h) Giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất ở không đúng thẩm quyền và giao đất đúng thẩm quyền trước 01/7/2014 theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ủy quyền cho UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định giá đất (để thực hiện thẩm định giá đất cụ thể đối với các trường hợp UBND tỉnh ủy quyền), trong đó:
Thành phần Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 06/5/2023 của Chính phủ về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Thời gian ủy quyền: Từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua thay thế Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành.