Document: Điều 15 Thông tư 24/2023/TT-BYT quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Bộ Y tế mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Liên Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 24/2023/TT-BYT quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Bộ Y tế mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Tổ thẩm định kinh phí).
2. Tổ thẩm định kinh phí gồm 5 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Tổ phó là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
c) 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
d) 01 thành viên là đại diện của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
đ) 01 thành viên là chuyên viên của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nội dung nghiên cứu đã được Hội đồng thông qua và với quy định, định mức chi tiêu hiện hành; sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thời gian thực hiện và phương thức khoán chi.
d) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Y tế và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định kinh phí (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu); giữ bí mật về các thông tin liên quan theo quy định hiện hành. Thành viên Tổ thẩm định kinh phí được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.
4. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đối với thành viên là đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cho ý kiến về sự phù hợp giữa nội dung nghiên cứu được Hội đồng thông qua với nội dung dự toán kinh phí, thời gian cần thiết để thực hiện; cho ý kiến sự phù hợp về nhu cầu nhân lực theo đề xuất của đơn vị chủ trì (chi phí công khoa học, chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước); cho ý kiến về sự phù hợp số lượng, yêu cầu đối với vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác.
b) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch, tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế): Thẩm định về sự phù hợp của căn cứ lập dự toán với nội dung dự toán; thẩm định chi tiết về sự phù hợp giữa nội dung, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước.
c) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế): Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có); kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có); kiến nghị thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
5. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

Content:
Điều 15. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Tổ thẩm định kinh phí).
2. Tổ thẩm định kinh phí gồm 5 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Tổ phó là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
c) 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
d) 01 thành viên là đại diện của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
đ) 01 thành viên là chuyên viên của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nội dung nghiên cứu đã được Hội đồng thông qua và với quy định, định mức chi tiêu hiện hành; sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thời gian thực hiện và phương thức khoán chi.
d) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Y tế và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định kinh phí (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu); giữ bí mật về các thông tin liên quan theo quy định hiện hành. Thành viên Tổ thẩm định kinh phí được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.
4. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đối với thành viên là đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cho ý kiến về sự phù hợp giữa nội dung nghiên cứu được Hội đồng thông qua với nội dung dự toán kinh phí, thời gian cần thiết để thực hiện; cho ý kiến sự phù hợp về nhu cầu nhân lực theo đề xuất của đơn vị chủ trì (chi phí công khoa học, chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước); cho ý kiến về sự phù hợp số lượng, yêu cầu đối với vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác.
b) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch, tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế): Thẩm định về sự phù hợp của căn cứ lập dự toán với nội dung dự toán; thẩm định chi tiết về sự phù hợp giữa nội dung, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước.
c) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế): Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có); kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có); kiến nghị thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
5. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.