Document: Điều 1 Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư dự án cấp điện cho các thôn, ấp chưa có điện tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2020 với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án cấp điện cho các thôn, ấp chưa có điện trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương.
3. Địa điểm đầu tư: Tại 106 xã, phường, thị trấn trên địa bàn 10 huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước, cụ thể:
3.1. Thị xã Đồng Xoài có 03 xã và 05 phường: các phường Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Phú, Tân Đồng và các xã Tiến Thành, Tiến Hưng, Tân Thành.
3.2. Thị xã Bình Long có 02 xã: Thanh Phú, Thanh Lương.
3.3. Thị xã Phước Long có 02 xã và 05 phường: các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang, Phước Bình, Long Phước và các xã Long Giang, Phước Tín.
3.4. Huyện Đồng Phú có 9 xã: Thuận Lợi, Thuận Phú, Đồng Tâm, Đồng Tiến, Tân Phước, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Hòa, Tân Tiến.
3.5. Huyện Bù Đăng có 15 xã và 1 thị trấn: các xã Đắk Nhau, Đường 10, Minh Hưng, Bom Bo, Bình Minh, Đồng Nai, Thọ Sơn, Phú Sơn, Đoàn Kết, Phước Sơn, Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đăng Hà và thị trấn Đức Phong.
3.6. Huyện Bù Gia Mập có 18 xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Bình Thắng, Đức Hạnh, Phú Văn, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Minh, Bình Tân, Bình Sơn, Long Bình, Phước Tân, Long Hưng, Bù Nho, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung và Long Tân.
3.7. Huyện Bù Đốp có 6 xã và 1 thị trấn: các xã Phước Thiện, Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hoà, Tân Tiến, Tân Thành và thị trấn Thanh Bình.
3.8. Huyện Lộc Ninh có 15 xã và 01 thị trấn: các xã Lộc An, Lộc Hòa, Lộc Hiệp, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thiện, Lộc Thái, Lộc Thuận, Lộc Hưng, Lộc Điền, Lộc Thành, Lộc Khánh, Lộc Thịnh, Lộc Quang, Lộc Phú và thị trấn Lộc Ninh.
3.9. Huyện Hớn Quản có 13 xã: Thanh An, An Khương, Tân Khai, Đồng Nơ, Tân Hiệp, Minh Đức, Minh Tâm, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, Thanh Bình, An Phú, Tân Quan.
3.10. Huyện Chơn Thành có 08 xã và 01 thị trấn: các xã Minh Long, Minh Thành, Nha Bích, Minh Lập, Minh Thắng, Minh Hưng, Quang Minh, Thành Tâm và thị trấn Chơn Thành.
4. Dự kiến nội dung và quy mô đầu tư:
- Đường dây trung thế: 949,95 km.
- Đường dây hạ thế hỗn hợp và độc lập: 1.495 km.
- Công suất : 28.100 KVA.
- Số hộ dự kiến có điện tăng thêm (bao gồm số hộ tăng cơ học và số hộ tăng tự nhiên): 29.329 hộ.
Trong đó:
* Khối lượng đầu tư tại các huyện Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành và thị xã Bình Long:
- Đường dây trung thế: 438,52 km.
- Đường dây hạ thế hỗn hợp và độc lập: 775,67 km.
- Công suất: 15.162,5 KVA.
- Số hộ dự kiến có điện tăng thêm: 16.552 hộ.
* Khối lượng đầu tư tại các huyện Bù Gia Mập, Bù Đăng, Đồng Phú, thị xã Phước Long và thị xã Đồng Xoài:
- Đường dây trung thế: 511,43 km.
- Đường dây hạ thế hỗn hợp và độc lập: 719,48 km.
- Công suất: 12.937,5 KVA.
- Số hộ dự kiến có điện tăng thêm: 12.777 hộ.
5. Dự kiến tổng mức đầu tư: 602.309.729.363 đồng.

Trong đó:

- Chi phí xây lắp:

439.696.819.972 đồng

- Chi phí thiết bị:

50.154.272.516
đồng.

- Chi phí quản lý dự án:

6.172.892.851 đồng.

- Chi phí tư vấn:

32.592.878.502 đồng.

- Chi phí khác:

8.613.329.999 đồng

- Chi phí đền bù:

11.356.516.139 đồng.

- Chi phí dự phòng:

53.723.019.384 đồng.

6. Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư: 7.217.984.932 đồng.

* Trong đó:

- Chi phí khảo sát sơ bộ phục vụ lập dự án:

5.410.020.443 đồng.

- Chi phí thiết kế cơ sở, lập dự án:

1.727.645.029 đồng.

- Chi phí tư vấn đấu thầu

31.334.351 đồng.

- Chi phí thẩm định, phê duyệt dự án:

48.985.109 đồng.

Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư nêu trên là tạm tính, khi thanh quyết toán, Chủ đầu tư căn cứ vào kết quả thực hiện được nghiệm thu hoàn thành và các quy định hiện hành của Nhà nước.
7. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương và địa phương (nguồn vốn cho dự án sẽ được quyết định khi Thủ tướng Chính phủ có cơ chế hỗ trợ vốn).
8. Dự kiến thời gian thực hiện dự án: Năm 2013 - 2020, chia làm 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1, từ năm 2013 đến năm 2015: Đầu tư xây dựng cho 46 xã, phường thị trấn (gồm 20 xã nông thôn mới theo Quyết định số 1191/QĐ-UBND ngày 17/05/2011 của UBND tỉnh và 26 xã, phường khác)
- Giai đoạn 2, từ năm 2015 đến năm 2020: Đầu tư xây dựng cho 60 xã, phường thị trấn còn lại.
9. Kế hoạch đấu thầu một số gói thầu cần thực hiện trước: Bảng kế hoạch đấu thầu kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư dự án cấp điện cho các thôn, ấp chưa có điện tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2020 với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án cấp điện cho các thôn, ấp chưa có điện trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương.
3. Địa điểm đầu tư: Tại 106 xã, phường, thị trấn trên địa bàn 10 huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước, cụ thể:
3.1. Thị xã Đồng Xoài có 03 xã và 05 phường: các phường Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Phú, Tân Đồng và các xã Tiến Thành, Tiến Hưng, Tân Thành.
3.2. Thị xã Bình Long có 02 xã: Thanh Phú, Thanh Lương.
3.3. Thị xã Phước Long có 02 xã và 05 phường: các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang, Phước Bình, Long Phước và các xã Long Giang, Phước Tín.
3.4. Huyện Đồng Phú có 9 xã: Thuận Lợi, Thuận Phú, Đồng Tâm, Đồng Tiến, Tân Phước, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Hòa, Tân Tiến.
3.5. Huyện Bù Đăng có 15 xã và 1 thị trấn: các xã Đắk Nhau, Đường 10, Minh Hưng, Bom Bo, Bình Minh, Đồng Nai, Thọ Sơn, Phú Sơn, Đoàn Kết, Phước Sơn, Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đăng Hà và thị trấn Đức Phong.
3.6. Huyện Bù Gia Mập có 18 xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Bình Thắng, Đức Hạnh, Phú Văn, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Minh, Bình Tân, Bình Sơn, Long Bình, Phước Tân, Long Hưng, Bù Nho, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung và Long Tân.
3.7. Huyện Bù Đốp có 6 xã và 1 thị trấn: các xã Phước Thiện, Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hoà, Tân Tiến, Tân Thành và thị trấn Thanh Bình.
3.8. Huyện Lộc Ninh có 15 xã và 01 thị trấn: các xã Lộc An, Lộc Hòa, Lộc Hiệp, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thiện, Lộc Thái, Lộc Thuận, Lộc Hưng, Lộc Điền, Lộc Thành, Lộc Khánh, Lộc Thịnh, Lộc Quang, Lộc Phú và thị trấn Lộc Ninh.
3.9. Huyện Hớn Quản có 13 xã: Thanh An, An Khương, Tân Khai, Đồng Nơ, Tân Hiệp, Minh Đức, Minh Tâm, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, Thanh Bình, An Phú, Tân Quan.
3.10. Huyện Chơn Thành có 08 xã và 01 thị trấn: các xã Minh Long, Minh Thành, Nha Bích, Minh Lập, Minh Thắng, Minh Hưng, Quang Minh, Thành Tâm và thị trấn Chơn Thành.
4. Dự kiến nội dung và quy mô đầu tư:
- Đường dây trung thế: 949,95 km.
- Đường dây hạ thế hỗn hợp và độc lập: 1.495 km.
- Công suất : 28.100 KVA.
- Số hộ dự kiến có điện tăng thêm (bao gồm số hộ tăng cơ học và số hộ tăng tự nhiên): 29.329 hộ.
Trong đó:
* Khối lượng đầu tư tại các huyện Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành và thị xã Bình Long:
- Đường dây trung thế: 438,52 km.
- Đường dây hạ thế hỗn hợp và độc lập: 775,67 km.
- Công suất: 15.162,5 KVA.
- Số hộ dự kiến có điện tăng thêm: 16.552 hộ.
* Khối lượng đầu tư tại các huyện Bù Gia Mập, Bù Đăng, Đồng Phú, thị xã Phước Long và thị xã Đồng Xoài:
- Đường dây trung thế: 511,43 km.
- Đường dây hạ thế hỗn hợp và độc lập: 719,48 km.
- Công suất: 12.937,5 KVA.
- Số hộ dự kiến có điện tăng thêm: 12.777 hộ.
5. Dự kiến tổng mức đầu tư: 602.309.729.363 đồng.

Trong đó:

- Chi phí xây lắp:

439.696.819.972 đồng

- Chi phí thiết bị:

50.154.272.516
đồng.

- Chi phí quản lý dự án:

6.172.892.851 đồng.

- Chi phí tư vấn:

32.592.878.502 đồng.

- Chi phí khác:

8.613.329.999 đồng

- Chi phí đền bù:

11.356.516.139 đồng.

- Chi phí dự phòng:

53.723.019.384 đồng.

6. Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư: 7.217.984.932 đồng.

* Trong đó:

- Chi phí khảo sát sơ bộ phục vụ lập dự án:

5.410.020.443 đồng.

- Chi phí thiết kế cơ sở, lập dự án:

1.727.645.029 đồng.

- Chi phí tư vấn đấu thầu

31.334.351 đồng.

- Chi phí thẩm định, phê duyệt dự án:

48.985.109 đồng.

Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư nêu trên là tạm tính, khi thanh quyết toán, Chủ đầu tư căn cứ vào kết quả thực hiện được nghiệm thu hoàn thành và các quy định hiện hành của Nhà nước.
7. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương và địa phương (nguồn vốn cho dự án sẽ được quyết định khi Thủ tướng Chính phủ có cơ chế hỗ trợ vốn).
8. Dự kiến thời gian thực hiện dự án: Năm 2013 - 2020, chia làm 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1, từ năm 2013 đến năm 2015: Đầu tư xây dựng cho 46 xã, phường thị trấn (gồm 20 xã nông thôn mới theo Quyết định số 1191/QĐ-UBND ngày 17/05/2011 của UBND tỉnh và 26 xã, phường khác)
- Giai đoạn 2, từ năm 2015 đến năm 2020: Đầu tư xây dựng cho 60 xã, phường thị trấn còn lại.
9. Kế hoạch đấu thầu một số gói thầu cần thực hiện trước: Bảng kế hoạch đấu thầu kèm theo.