Document: Điều 4 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND phát triển nguồn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND phát triển nguồn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư của các cấp quản lý ngân sách
Căn cứ kế hoạch vốn Nhà nước giao, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 cho các ngành, địa phương và đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan và bảo đảm thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Nguyên tắc chung phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:
a) Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho chính quyền các cấp.
c) Phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và quy hoạch ngành, lĩnh vực và địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng ngành, lĩnh vực, địa phương và đơn vị.
đ) Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
e) Ưu tiên bố trí vốn cho các vùng, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, khu vực trong tỉnh.
g) Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
h) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
i) Dành 5% tổng số vốn cân đối ngân sách địa phương (vốn theo tiêu chí, định mức) Trung ương giao trong kế hoạch đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm (trong giai đoạn 2017 - 2020) để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư của ngân sách cấp tỉnh; hoàn trả vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư đến hạn phải trả.
2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:
Thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc chung tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 cho từng dự án; số vốn còn lại 10% để dự phòng, xử lý các vấn phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của ngân sách cấp mình.
b) Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Ưu tiên bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thu hồi vốn ứng trước.
- Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.
- Dự án chuyển tiếp khác thực hiện theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt và khả năng bố trí vốn.
- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
c) Về vốn bố trí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản:
- Phải bố trí đủ vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; phần còn lại bố trí đối ứng các chương trình, dự án ODA và đầu tư dự án chuyển tiếp. Số vốn còn lại (nếu có) được phép bố trí khởi công mới các dự án.
- Trường hợp kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 không cân đối đủ, thì sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương (sau khi đã bố trí để cải cách tiền lương và một số nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước) hàng năm của ngân sách cấp mình (nếu có) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Các ngành, địa phương và đơn vị phải xây dựng phương án cụ thể mức vốn đầu tư từ tất cả các nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản cho từng dự án.
- Trong quá trình điều hành nếu có tăng thu ngân sách địa phương bổ sung cho chi đầu tư phát triển, sau khi đã thanh toán dứt điểm số nợ đọng xây dựng cơ bản, số còn lại được phép bố trí cho dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới.
d) Về vốn chuẩn bị đầu tư: Các ngành, địa phương và đơn vị chủ động đề xuất và cân đối trong số vốn được giao để chuẩn bị đầu tư dự án.

Content:
Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư của các cấp quản lý ngân sách
Căn cứ kế hoạch vốn Nhà nước giao, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 cho các ngành, địa phương và đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan và bảo đảm thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Nguyên tắc chung phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:
a) Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho chính quyền các cấp.
c) Phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và quy hoạch ngành, lĩnh vực và địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng ngành, lĩnh vực, địa phương và đơn vị.
đ) Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
e) Ưu tiên bố trí vốn cho các vùng, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, khu vực trong tỉnh.
g) Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
h) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
i) Dành 5% tổng số vốn cân đối ngân sách địa phương (vốn theo tiêu chí, định mức) Trung ương giao trong kế hoạch đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm (trong giai đoạn 2017 - 2020) để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư của ngân sách cấp tỉnh; hoàn trả vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư đến hạn phải trả.
2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:
Thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc chung tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 cho từng dự án; số vốn còn lại 10% để dự phòng, xử lý các vấn phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của ngân sách cấp mình.
b) Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Ưu tiên bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thu hồi vốn ứng trước.
- Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.
- Dự án chuyển tiếp khác thực hiện theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt và khả năng bố trí vốn.
- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
c) Về vốn bố trí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản:
- Phải bố trí đủ vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; phần còn lại bố trí đối ứng các chương trình, dự án ODA và đầu tư dự án chuyển tiếp. Số vốn còn lại (nếu có) được phép bố trí khởi công mới các dự án.
- Trường hợp kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 không cân đối đủ, thì sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương (sau khi đã bố trí để cải cách tiền lương và một số nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước) hàng năm của ngân sách cấp mình (nếu có) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Các ngành, địa phương và đơn vị phải xây dựng phương án cụ thể mức vốn đầu tư từ tất cả các nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản cho từng dự án.
- Trong quá trình điều hành nếu có tăng thu ngân sách địa phương bổ sung cho chi đầu tư phát triển, sau khi đã thanh toán dứt điểm số nợ đọng xây dựng cơ bản, số còn lại được phép bố trí cho dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới.
d) Về vốn chuẩn bị đầu tư: Các ngành, địa phương và đơn vị chủ động đề xuất và cân đối trong số vốn được giao để chuẩn bị đầu tư dự án.