Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung lợn, bò thịt, gia cầm, tạo ra bước đột phá về phương thức và kỹ thuật chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ; nâng cao hiệu quả và gia tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi; sản xuất ra những sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, giá thành hợp lý, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khai thác triệt để các lợi thế về lao động, đất đai và các giống vật nuôi phù hợp ở các vùng sinh thái để đẩy nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi, đưa tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp lên 50% năm 2015 và 55% năm 2020.
- Chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là dịch tai xanh, bệnh lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ những hoạt động chăn nuôi, giết mổ động vật, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ tốt nhất đàn gia súc, gia cầm.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng giống vật nuôi chất lượng cao theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, nhằm chủ động nguồn giống chất lượng cao an toàn dịch bệnh cho sản xuất đại trà.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi, bình quân đạt 7,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) năm 2015 đạt 8.191.872 triệu đồng, chiếm 50,1% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm: Tỷ lệ lợn hướng nạc chiếm 65 - 75% tổng đàn lợn; bò lai chiếm 96,7% tổng đàn; bò thịt chất lượng cao chiếm 25 - 30% tổng đàn; tỷ lệ gia cầm giống mới đạt 50%.
- Phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: 30 - 35% tổng đàn lợn, 25% tổng đàn bò, 20 - 25% tổng đàn gia cầm.
- Năm 2015 tổng đàn lợn 750 ngàn con; đàn bò 52 ngàn con, đàn trâu 2,5 ngàn con và đàn gia cầm 9 triệu con (gà: 5,94 triệu con; thuỷ cầm: 3,06 triệu con).
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại năm 2015: Đạt 139.557 tấn, trong đó: Thịt lợn: 111.481 tấn; thịt bò 3.036 tấn; thịt trâu 164 tấn; thịt gia cầm: 24.876 tấn; trứng 254,29 triệu quả, sữa bò 3.000 tấn.
- Phấn đấu đến năm 2015: Chủ động được 30-40% giống lợn bố mẹ; 40-50% giống bò thịt năng suất, chất lượng cao; thụ tinh nhân tạo lợn đạt 60-65%; thụ tinh nhân tạo bò: 25-30%.
2.2.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2016 - 2020 bình quân đạt 6%/năm. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) đến năm 2020 đạt 16.746.780 triệu đồng, chiếm 55,2% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Các chỉ tiêu đạt được như sau:
- Tổng đàn lợn: 990 ngàn con; đàn trâu: 2,55 ngàn con; đàn bò 60 ngàn con; đàn gia cầm 12.000 ngàn con (trong đó gà: 7.920 ngàn con; đàn thuỷ cầm: 4.080 ngàn con).
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại năm 2020: Đạt 194.461 tấn, trong đó: Thịt lợn: 156.108 tấn; thịt bò 3.603 tấn; thịt trâu 168 tấn; thịt gia cầm: 34.582 tấn; trứng 358,44 triệu quả; sữa bò 5.000 tấn.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi hàng hoá theo hướng trang trại tập trung với phương thức chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: Đàn lợn 40 - 45%; bò thịt 30 - 35%; gia cầm 55% tổng đàn.
- Nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm: Tỷ lệ lợn hướng nạc chiếm 85% tổng đàn lợn; bò lai Zebu 98,5% tổng đàn; gia cầm 90% tổng đàn.
- Phấn đấu đến năm 2020: Chủ động được 60-70% giống lợn bố mẹ; 70-80% giống bò thịt năng suất, chất lượng cao; thụ tinh nhân tạo lợn đạt 75-80%; thụ tinh nhân tạo bò: 40-50%.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung lợn, bò thịt, gia cầm, tạo ra bước đột phá về phương thức và kỹ thuật chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ; nâng cao hiệu quả và gia tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi; sản xuất ra những sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, giá thành hợp lý, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khai thác triệt để các lợi thế về lao động, đất đai và các giống vật nuôi phù hợp ở các vùng sinh thái để đẩy nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi, đưa tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp lên 50% năm 2015 và 55% năm 2020.
- Chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là dịch tai xanh, bệnh lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ những hoạt động chăn nuôi, giết mổ động vật, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ tốt nhất đàn gia súc, gia cầm.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng giống vật nuôi chất lượng cao theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, nhằm chủ động nguồn giống chất lượng cao an toàn dịch bệnh cho sản xuất đại trà.
2.Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi, bình quân đạt 7,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) năm 2015 đạt 8.191.872 triệu đồng, chiếm 50,1% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm: Tỷ lệ lợn hướng nạc chiếm 65 - 75% tổng đàn lợn; bò lai chiếm 96,7% tổng đàn; bò thịt chất lượng cao chiếm 25 - 30% tổng đàn; tỷ lệ gia cầm giống mới đạt 50%.
- Phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: 30 - 35% tổng đàn lợn, 25% tổng đàn bò, 20 - 25% tổng đàn gia cầm.
- Năm 2015 tổng đàn lợn 750 ngàn con; đàn bò 52 ngàn con, đàn trâu 2,5 ngàn con và đàn gia cầm 9 triệu con (gà: 5,94 triệu con; thuỷ cầm: 3,06 triệu con).
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại năm 2015: Đạt 139.557 tấn, trong đó: Thịt lợn: 111.481 tấn; thịt bò 3.036 tấn; thịt trâu 164 tấn; thịt gia cầm: 24.876 tấn; trứng 254,29 triệu quả, sữa bò 3.000 tấn.
- Phấn đấu đến năm 2015: Chủ động được 30-40% giống lợn bố mẹ; 40-50% giống bò thịt năng suất, chất lượng cao; thụ tinh nhân tạo lợn đạt 60-65%; thụ tinh nhân tạo bò: 25-30%.
2.2.Giai đoạn 2016 - 2020:
Tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2016 - 2020 bình quân đạt 6%/năm. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) đến năm 2020 đạt 16.746.780 triệu đồng, chiếm 55,2% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Các chỉ tiêu đạt được như sau:
- Tổng đàn lợn: 990 ngàn con; đàn trâu: 2,55 ngàn con; đàn bò 60 ngàn con; đàn gia cầm 12.000 ngàn con (trong đó gà: 7.920 ngàn con; đàn thuỷ cầm: 4.080 ngàn con).
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại năm 2020: Đạt 194.461 tấn, trong đó: Thịt lợn: 156.108 tấn; thịt bò 3.603 tấn; thịt trâu 168 tấn; thịt gia cầm: 34.582 tấn; trứng 358,44 triệu quả; sữa bò 5.000 tấn.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi hàng hoá theo hướng trang trại tập trung với phương thức chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: Đàn lợn 40 - 45%; bò thịt 30 - 35%; gia cầm 55% tổng đàn.
- Nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm: Tỷ lệ lợn hướng nạc chiếm 85% tổng đàn lợn; bò lai Zebu 98,5% tổng đàn; gia cầm 90% tổng đàn.
- Phấn đấu đến năm 2020: Chủ động được 60-70% giống lợn bố mẹ; 70-80% giống bò thịt năng suất, chất lượng cao; thụ tinh nhân tạo lợn đạt 75-80%; thụ tinh nhân tạo bò: 40-50%.