Document: Điều 5 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Hàng năm thống kê tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản cho Cục Thuế;
b) Phối hợp với Cục Thuế trong quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản và nộp phí bảo vệ môi trường;
c) Cung cấp các thông tin về số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải ra cho Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định;
d) Hàng năm trên cơ sở nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường; khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (chi tiết đến cấp xã), Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp cùng với dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường gửi Sở Tài chính thẩm định, cân đối ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Cục Thuế có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định;
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Ấn định số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán;
c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
d) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định;
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quy định này và quy định của Luật quản lý thuế;
e) Cung cấp các thông tin về số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước cho Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
3. Sở Tài chính căn cứ vào dự toán thu, chi do Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
4. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Cục Thuế công khai tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý;
b) Chỉ đạo ngành thuế, tài nguyên môi trường tham gia phối hợp các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn theo chức năng quản lý nhà nước;
c) Hàng năm cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, lập dự toán nhu cầu kinh phí (chi tiết cho đến cấp xã) cho các nhiệm vụ phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan; khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Hàng năm thống kê tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản cho Cục Thuế;
b) Phối hợp với Cục Thuế trong quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản và nộp phí bảo vệ môi trường;
c) Cung cấp các thông tin về số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải ra cho Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định;
d) Hàng năm trên cơ sở nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường; khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (chi tiết đến cấp xã), Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp cùng với dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường gửi Sở Tài chính thẩm định, cân đối ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Cục Thuế có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định;
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Ấn định số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán;
c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
d) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định;
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quy định này và quy định của Luật quản lý thuế;
e) Cung cấp các thông tin về số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước cho Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
3. Sở Tài chính căn cứ vào dự toán thu, chi do Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
4. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Cục Thuế công khai tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý;
b) Chỉ đạo ngành thuế, tài nguyên môi trường tham gia phối hợp các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn theo chức năng quản lý nhà nước;
c) Hàng năm cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, lập dự toán nhu cầu kinh phí (chi tiết cho đến cấp xã) cho các nhiệm vụ phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan; khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.