Document: Điều 2 Quyết định số 31/2004/QĐ-UB mức thu Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "31/2004/QĐ-UB", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "31/2004/QĐ-UB", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "31/2004/QĐ-UB", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "31/2004/QĐ-UB", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "31/2004/QĐ-UB", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 31/2004/QĐ-UB mức thu Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 2. Mức phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng sử dụng nước sạch, gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do các đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp, nước tự khai thác và sử dụng vào sinh hoạt hàng ngày hoặc dùng cho các hoạt động kinh doanh, dịch vụ… thải ra môi trường trên địa bàn thị trấn, thành phố.
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do Công ty cấp thoát nước tỉnh Lạng Sơn và các trạm bơm nước khác cung cấp trên địa bàn thị trấn của các huyện thì Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính trên khối lượng nước ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước ; Đơn vị tổ chức thu phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí.
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là tổ chức trực tiếp thu phí được trích 15% (mười năm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí.
- Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia theo các cấp ngân sách được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Content:
Điều 2. Mức phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng sử dụng nước sạch, gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do các đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp, nước tự khai thác và sử dụng vào sinh hoạt hàng ngày hoặc dùng cho các hoạt động kinh doanh, dịch vụ… thải ra môi trường trên địa bàn thị trấn, thành phố.
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do Công ty cấp thoát nước tỉnh Lạng Sơn và các trạm bơm nước khác cung cấp trên địa bàn thị trấn của các huyện thì Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính trên khối lượng nước ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước ; Đơn vị tổ chức thu phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí.
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là tổ chức trực tiếp thu phí được trích 15% (mười năm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí.
- Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia theo các cấp ngân sách được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.