Document: Khoản 3 Điều 9 Thông tư 74/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 74/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit mới nhất

Điều 9. Phân chia nhóm mỏ thăm dò
...
3. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng có quy mô trung bình đến lớn; thân
quặng dạng vỉa, dạng thấu kính lớn nằm ngang hoặc dốc thoải, với modun đường viền (μ) không lớn hơn 1,4; hệ số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày thân quặng biến đổi ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đồng đều, hệ
số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng có quy mô từ trung bình đến lớn; các thân quặng có hình dạng tương đối đơn giản đến phức tạp, với modun đường viền (μ) từ 1,4 đến 1,6; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,8; chiều dày thân quặng biến đổi không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ 40% đến 100%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố tương đối đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100%;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ và trung bình; hình dạng các thân quặng phức tạp, với modun đường viền (μ) từ 1,6 đến 1,8; hệ số chứa quặng từ 0,4 đến 0,6; chiều dày thân quặng rất không ổn định, hệ số biến
đổi chiều dày theo công trình từ 100% đến 150%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV) gồm những khu vực thuộc đối tượng có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ, rất nhỏ, phổ biến có dạng mạch, thấu kính hoặc dạng vỉa phân nhánh; hình dạng thân quặng rất phức tạp, với modun đường viền (μ) lớn hơn 1,8; hệ số chứa quặng nhỏ hơn 0,4; chiều dày thân quặng đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%.

Content:
Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng có quy mô trung bình đến lớn; thân
quặng dạng vỉa, dạng thấu kính lớn nằm ngang hoặc dốc thoải, với modun đường viền (μ) không lớn hơn 1,4; hệ số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày thân quặng biến đổi ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đồng đều, hệ
số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng có quy mô từ trung bình đến lớn; các thân quặng có hình dạng tương đối đơn giản đến phức tạp, với modun đường viền (μ) từ 1,4 đến 1,6; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,8; chiều dày thân quặng biến đổi không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ 40% đến 100%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố tương đối đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100%;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ và trung bình; hình dạng các thân quặng phức tạp, với modun đường viền (μ) từ 1,6 đến 1,8; hệ số chứa quặng từ 0,4 đến 0,6; chiều dày thân quặng rất không ổn định, hệ số biến
đổi chiều dày theo công trình từ 100% đến 150%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV) gồm những khu vực thuộc đối tượng có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ, rất nhỏ, phổ biến có dạng mạch, thấu kính hoặc dạng vỉa phân nhánh; hình dạng thân quặng rất phức tạp, với modun đường viền (μ) lớn hơn 1,8; hệ số chứa quặng nhỏ hơn 0,4; chiều dày thân quặng đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng P2O5 trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%.