Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-TTg Dự án đường trục phát triển Vùng kinh tế biển Nam Định cao tốc Cầu Giẽ 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "335/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-TTg Dự án đường trục phát triển Vùng kinh tế biển Nam Định cao tốc Cầu Giẽ 2017

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường trục phát triển nối Vùng kinh tế biển Nam Định với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (Dự án) với các nội dung sau:
...
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
...
b) Quy mô đầu tư
- Đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200), L= 23,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn= 24m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ ĐT.490C đến cầu Thịnh Long (Km23+200-Km36+400), L= 13,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn=(24-26)m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00), L= 9,6km: Quy mô đường phố chính đô thị chủ yếu, bề rộng nền đường Bn= (32,5-34,5)m; mặt đường 06 làn xe cơ giới, Bm= 22,5m (2x11,25m);
- Cầu Đống Cao vượt sông Đào đầu tư 01 đơn nguyên với chiều rộng mặt cầu B=12m, đơn nguyên còn lại do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ.
Trong đó, giai đoạn I (2017-2020) quy mô mặt đường được đầu tư như sau: Đầu tư mỗi bên 01 làn xe đối với đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200); đầu tư mỗi bên 02 làn xe đối với đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00); tận dụng đường hiện tại đối với đoạn đi trùng với ĐT.490C (Km23+200-Km36+400); tận dụng đơn nguyên Cầu Đống Cao vượt sông Đào do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ. Giai đoạn II (sau năm 2020): Hoàn thành toàn tuyến theo quy mô Dự án.

Content:
Quy mô đầu tư
- Đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200), L= 23,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn= 24m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ ĐT.490C đến cầu Thịnh Long (Km23+200-Km36+400), L= 13,2km: Quy mô đường cấp II đồng bằng, bề rộng nền đường Bn=(24-26)m; mặt đường 04 làn xe cơ giới, Bm= 15m (2x7,5m);
- Đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00), L= 9,6km: Quy mô đường phố chính đô thị chủ yếu, bề rộng nền đường Bn= (32,5-34,5)m; mặt đường 06 làn xe cơ giới, Bm= 22,5m (2x11,25m);
- Cầu Đống Cao vượt sông Đào đầu tư 01 đơn nguyên với chiều rộng mặt cầu B=12m, đơn nguyên còn lại do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ.
Trong đó, giai đoạn I (2017-2020) quy mô mặt đường được đầu tư như sau: Đầu tư mỗi bên 01 làn xe đối với đoạn từ Cao Bồ đến ĐT.490C (Km00+00-Km23+200); đầu tư mỗi bên 02 làn xe đối với đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (Km36+400-Km46+00); tận dụng đường hiện tại đối với đoạn đi trùng với ĐT.490C (Km23+200-Km36+400); tận dụng đơn nguyên Cầu Đống Cao vượt sông Đào do Bộ Giao thông vận tải đầu tư trong dự án tín dụng cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ. Giai đoạn II (sau năm 2020): Hoàn thành toàn tuyến theo quy mô Dự án.