Document: Điều 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể:
a) Đối với thành phố Hà Giang:
- Các phường là 1,5%.
- Các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 1,2%.
- Các khu vực còn lại thuộc xã là 1%.
b) Đối với các huyện còn lại:
- Khu vực Thị trấn; Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; Đất khu, cụm công nghiệp là 1%.
- Khu vực các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 0,7%.
- Các khu vực còn lại của xã là 0,5%.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 30% đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều này và được xác định theo Điểm a, Điểm b, Khoản a, Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với trường hợp thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ, không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:
a) Đối với địa bàn thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, Bắc Quang là 750 đ/m2/năm;
b) Đối với địa bàn các huyện còn lại 600 đ/m2/năm.

Content:
Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể:
a) Đối với thành phố Hà Giang:
- Các phường là 1,5%.
- Các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 1,2%.
- Các khu vực còn lại thuộc xã là 1%.
b) Đối với các huyện còn lại:
- Khu vực Thị trấn; Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; Đất khu, cụm công nghiệp là 1%.
- Khu vực các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 0,7%.
- Các khu vực còn lại của xã là 0,5%.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 30% đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều này và được xác định theo Điểm a, Điểm b, Khoản a, Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với trường hợp thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ, không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:
a) Đối với địa bàn thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, Bắc Quang là 750 đ/m2/năm;
b) Đối với địa bàn các huyện còn lại 600 đ/m2/năm.