Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 1348/QĐ-BNN-TCCB 2017 cơ cấu Cục Chế biến Phát triển thị trường Nông sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/04/2017", "sign_number": "1348/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/04/2017", "sign_number": "1348/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/04/2017", "sign_number": "1348/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/04/2017", "sign_number": "1348/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/04/2017", "sign_number": "1348/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 1348/QĐ-BNN-TCCB 2017 cơ cấu Cục Chế biến Phát triển thị trường Nông sản

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
7. Về phát triển thị trường nông sản quốc tế:
a) Tổng hợp, trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách, biện pháp phát triển thị trường nông sản xuất khẩu; biện pháp phòng vệ, tự vệ, tháo gỡ rào cản và giải quyết các vướng mắc, tranh chấp thương mại nông sản; danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa cấm xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc nhiệm vụ quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; lộ trình bắt buộc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu;
b) Nghiên cứu, phân tích, dự báo và tổng hợp báo cáo về tình hình thị trường nông sản quốc tế theo ngành hàng và theo khu vực thị trường;
c) Điều phối các hoạt động phát triển thị trường nông sản liên quan đến nhiệm vụ của tổ chức quản lý nhà nước thuộc Bộ;
d) Cập nhật, cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp, người sản xuất về chính sách thị trường nông sản, rào cản thương mại, rào cản kỹ thuật về xuất, nhập khẩu nông sản. Đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài tìm hiểu môi trường và cơ hội kinh doanh nông sản tại Việt Nam theo quy định;
đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án phát triển thị trường nông sản quốc tế; các chính sách, cam kết quốc tế về thương mại nông sản của Việt Nam; các biện pháp phòng vệ thương mại, tự vệ thương mại đối với hàng nông sản xuất, nhập khẩu thuộc nhiệm vụ quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì, phối hợp với hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong việc ứng phó với rào cản kỹ thuật; các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mại của nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam; xử lý các tranh chấp thương mại nông sản quốc tế theo quy định;
g) Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thị trường; tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế đối với các sản phẩm chủ lực, các thị trường trọng điểm về tiêu thụ nông sản;
h) Đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa, thủ tục hải quan về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông sản, chính sách về tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; quá cảnh hàng hóa, kho ngoại quan đối với hàng hóa nông sản.

Content:
Về phát triển thị trường nông sản quốc tế:
a) Tổng hợp, trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách, biện pháp phát triển thị trường nông sản xuất khẩu; biện pháp phòng vệ, tự vệ, tháo gỡ rào cản và giải quyết các vướng mắc, tranh chấp thương mại nông sản; danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa cấm xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc nhiệm vụ quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; lộ trình bắt buộc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu;
b) Nghiên cứu, phân tích, dự báo và tổng hợp báo cáo về tình hình thị trường nông sản quốc tế theo ngành hàng và theo khu vực thị trường;
c) Điều phối các hoạt động phát triển thị trường nông sản liên quan đến nhiệm vụ của tổ chức quản lý nhà nước thuộc Bộ;
d) Cập nhật, cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp, người sản xuất về chính sách thị trường nông sản, rào cản thương mại, rào cản kỹ thuật về xuất, nhập khẩu nông sản. Đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài tìm hiểu môi trường và cơ hội kinh doanh nông sản tại Việt Nam theo quy định;
đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án phát triển thị trường nông sản quốc tế; các chính sách, cam kết quốc tế về thương mại nông sản của Việt Nam; các biện pháp phòng vệ thương mại, tự vệ thương mại đối với hàng nông sản xuất, nhập khẩu thuộc nhiệm vụ quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì, phối hợp với hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong việc ứng phó với rào cản kỹ thuật; các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mại của nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam; xử lý các tranh chấp thương mại nông sản quốc tế theo quy định;
g) Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thị trường; tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế đối với các sản phẩm chủ lực, các thị trường trọng điểm về tiêu thụ nông sản;
h) Đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa, thủ tục hải quan về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông sản, chính sách về tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; quá cảnh hàng hóa, kho ngoại quan đối với hàng hóa nông sản.