Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 8217/QĐ-BCT 2012 phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 8217/QĐ-BCT 2012 phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
...
5. Tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng và nguồn vốn đầu tư:
5.1. Tổng hợp khối lượng đầu tư:
a. Giai đoạn đến 2020:
Nhu cầu vốn đầu tư ước tính để triển khai với quy mô quy hoạch đến năm 2020 khoảng 16.954,2 tỷ đồng trong đó:
- Thủy điện nhỏ nối lưới: 6661,14 tỷ đồng
- Điện khí sinh học nối lưới: 14 tỷ đồng
- Phát điện từ sinh khối: 682,84 tỷ đồng
- Phát điện từ xử lý rác thải sinh hoạt: 159,3 tỷ đồng
- Các loại hình năng lượng tái tạo ngoài lưới: 9076 tỷ đồng.
b. Giai đoạn đến 2030:
Nhu cầu vốn đầu tư ước tính để triển khai với quy mô quy hoạch đến năm 2030 khoảng 31.577,8 tỷ đồng trong đó:
- Thủy điện nhỏ nối lưới: 16.048,6 tỷ đồng
- Phát điện từ sinh khối: 2856,5 tỷ đồng
- Phát điện từ xử lý rác thải sinh hoạt: 3525,5 tỷ đồng
- Điện gió: 3898 tỷ đồng
- Điện địa nhiệt: 771,2 tỷ đồng
- Các loại hình năng lượng tái tạo ngoài lưới: 4477,7 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn đầu tư
- Huy động các tổ chức, thành phần kinh tế tham gia đầu tư và hỗ trợ phát triển sử dụng NLTT.
- Huy động tài chính để hỗ trợ phát triển và sử dụng NLTT từ các nguồn như: (i) phụ thu tiền điện; (ii) phí từ việc tiêu thụ các sản phẩm xăng dầu, than đá, phí khai thác tài nguyên năng lượng; (iii) trích từ lệ phí bán chứng chỉ giảm phát thải của các chương trình, dự án NLTT; (iv) tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các dự án NLTT ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo để góp phần phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho các khu vực.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay song phương khác của nước ngoài cho các dự án NLTT.

Content:
Tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng và nguồn vốn đầu tư:
5.1. Tổng hợp khối lượng đầu tư:
a. Giai đoạn đến 2020:
Nhu cầu vốn đầu tư ước tính để triển khai với quy mô quy hoạch đến năm 2020 khoảng 16.954,2 tỷ đồng trong đó:
- Thủy điện nhỏ nối lưới: 6661,14 tỷ đồng
- Điện khí sinh học nối lưới: 14 tỷ đồng
- Phát điện từ sinh khối: 682,84 tỷ đồng
- Phát điện từ xử lý rác thải sinh hoạt: 159,3 tỷ đồng
- Các loại hình năng lượng tái tạo ngoài lưới: 9076 tỷ đồng.
b. Giai đoạn đến 2030:
Nhu cầu vốn đầu tư ước tính để triển khai với quy mô quy hoạch đến năm 2030 khoảng 31.577,8 tỷ đồng trong đó:
- Thủy điện nhỏ nối lưới: 16.048,6 tỷ đồng
- Phát điện từ sinh khối: 2856,5 tỷ đồng
- Phát điện từ xử lý rác thải sinh hoạt: 3525,5 tỷ đồng
- Điện gió: 3898 tỷ đồng
- Điện địa nhiệt: 771,2 tỷ đồng
- Các loại hình năng lượng tái tạo ngoài lưới: 4477,7 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn đầu tư
- Huy động các tổ chức, thành phần kinh tế tham gia đầu tư và hỗ trợ phát triển sử dụng NLTT.
- Huy động tài chính để hỗ trợ phát triển và sử dụng NLTT từ các nguồn như: (i) phụ thu tiền điện; (ii) phí từ việc tiêu thụ các sản phẩm xăng dầu, than đá, phí khai thác tài nguyên năng lượng; (iii) trích từ lệ phí bán chứng chỉ giảm phát thải của các chương trình, dự án NLTT; (iv) tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các dự án NLTT ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo để góp phần phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho các khu vực.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay song phương khác của nước ngoài cho các dự án NLTT.