Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND năm 2011 kế hoạch triển khai đề án đưa Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND năm 2011 kế hoạch triển khai đề án đưa Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin - truyền thông tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
- Đảm bảo đủ về số lượng lẫn chất lượng nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp kinh doanh trong và ngoài lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông, các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đảm bảo đa số cán bộ, công chức, viên chức; được đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc của mình;
- Đào tạo cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên đáp ứng đủ cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội. Bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các Sở, ban ngành và các huyện thị, thành phố trực thuộc tỉnh đáp ứng yêu cầu trình độ được quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 50%.
Đến năm 2020:
- Xây dựng nguồn nhân lực công nghệ thông tin đủ phẩm chất, năng lực làm chủ công nghệ, kỹ thuật hiện đại, đáp ứng kịp thời và thường xuyên nhu cầu xây dựng và phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Đảm bảo đủ nhân lực công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu của thị trường trên địa bàn tỉnh. Không ngừng nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin cho toàn tỉnh.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 70%.
b) Về công nghiệp công nghệ thông tin
- Đến năm 2015: Hình thành và phát triển các cơ sở lớn hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2020: Xây dựng được các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, đặc biệt là các khu công nghiệp phần mềm; các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông mạnh.
c) Về hạ tầng viễn thông băng rộng
Đến năm 2015:
- Hoàn thành 100% mạng băng rộng đến các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, tăng dung lượng truyền dẫn để phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của các dịch vụ mạng băng rộng.
- Thực hiện 100% cáp quang hóa toàn vùng với công nghệ hiện đại. Sử dụng các công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, mạng truyền dẫn nội tỉnh, nội hạt.
- Xây dựng 100% xã có lắp đặt trạm thu phát sóng di động BTS (2G,3G). Phát triển thông tin di động theo hướng tăng dung lượng, nâng cao chất lượng phủ sóng. Phát triển mạnh cung cấp dịch vụ Internet băng rộng đến tất cả các xã vùng sâu, vùng xa như truyền hình IP, MyTV, hội nghị truyền hình, video, giám sát từ xa, truyền số liệu tốc độ cao..... Đảm bảo các sở, ban ngành, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã, trường học, bệnh viện kết nối và sử dụng có hiệu quả dịch vụ Internet.
- Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thông tin duyên hải. Trang bị bổ sung và hiện đại hóa các đài thông tin duyên hải. Đẩy mạnh triển khai phủ sóng các mạng di động mặt đất công cộng trên biển. Xây dựng mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác quản lý, điều hành trên biển.
Đến năm 2020:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy cập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G, 4G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông tại nông thôn ngang bằng với thành thị.
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet. Xây dựng, hoàn thiện và nâng cao năng lực của hệ thống ứng cứu, khắc phục sự cố mất liên lạc và phòng chống tội phạm trên mạng. Áp dụng các công nghệ và giải pháp kỹ thuật mật mã làm tăng độ tin cậy, an toàn cho các giao dịch trên mạng viễn thông và Internet.
d) Về phổ cập thông tin
Đến năm 2015:
- 100% các hộ gia đình có máy điện thoại (cố định, di động) và thiết bị nghe nhìn.
- 100% các xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh (có dây và không dây) phục vụ việc tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương.
- Đạt 20 - 30% số hộ gia đình thuộc các xã vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh có máy tính và truy cập Internet băng rộng; trên 90% số hộ có máy thu hình, trong đó 80% xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
Đến năm 2020:
- Hầu hết các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh sử dụng các dịch vụ số; 50 - 60% số hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng, trong đó 25 - 30% truy nhập băng rộng sử dụng cáp quang; hầu hết các hộ gia đình có máy thu hình xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
đ) Về ứng dụng công nghệ thông tin
- Đến năm 2015: cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tới người dân và doanh nghiệp mức độ 2 và 3 (nhận mẫu hồ sơ trên mạng và trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng). 80% doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh.
- Đến năm 2020: hầu hết các dịch vụ công cơ bản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ở mức độ 4 (thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng).
e) Về xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel… trên các lĩnh vực dịch vụ.
- Hỗ trợ, khuyến khích việc ra đời của các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông vừa và nhỏ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông lớn, kinh doanh hiệu quả, năng lực cạnh tranh cao.
II. CÁC NHIỆM VỤ:
Nhiệm vụ 1: phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
1. Tạo thuận lợi cho việc thành lập cơ sở đào tạo công nghệ thông tin phù hợp trên địa bàn Tỉnh, nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo nhân lực công nghệ thông tin các trình độ;
2. Mở rộng quy mô, loại hình đào tạo về công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin;

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
- Đảm bảo đủ về số lượng lẫn chất lượng nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp kinh doanh trong và ngoài lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông, các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đảm bảo đa số cán bộ, công chức, viên chức; được đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc của mình;
- Đào tạo cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên đáp ứng đủ cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội. Bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các Sở, ban ngành và các huyện thị, thành phố trực thuộc tỉnh đáp ứng yêu cầu trình độ được quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 50%.
Đến năm 2020:
- Xây dựng nguồn nhân lực công nghệ thông tin đủ phẩm chất, năng lực làm chủ công nghệ, kỹ thuật hiện đại, đáp ứng kịp thời và thường xuyên nhu cầu xây dựng và phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Đảm bảo đủ nhân lực công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu của thị trường trên địa bàn tỉnh. Không ngừng nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin cho toàn tỉnh.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 70%.
b) Về công nghiệp công nghệ thông tin
- Đến năm 2015: Hình thành và phát triển các cơ sở lớn hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2020: Xây dựng được các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, đặc biệt là các khu công nghiệp phần mềm; các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông mạnh.
c) Về hạ tầng viễn thông băng rộng
Đến năm 2015:
- Hoàn thành 100% mạng băng rộng đến các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, tăng dung lượng truyền dẫn để phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của các dịch vụ mạng băng rộng.
- Thực hiện 100% cáp quang hóa toàn vùng với công nghệ hiện đại. Sử dụng các công nghệ truyền dẫn tiên tiến đối với mạng truyền dẫn liên tỉnh, mạng truyền dẫn nội tỉnh, nội hạt.
- Xây dựng 100% xã có lắp đặt trạm thu phát sóng di động BTS (2G,3G). Phát triển thông tin di động theo hướng tăng dung lượng, nâng cao chất lượng phủ sóng. Phát triển mạnh cung cấp dịch vụ Internet băng rộng đến tất cả các xã vùng sâu, vùng xa như truyền hình IP, MyTV, hội nghị truyền hình, video, giám sát từ xa, truyền số liệu tốc độ cao..... Đảm bảo các sở, ban ngành, chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã, trường học, bệnh viện kết nối và sử dụng có hiệu quả dịch vụ Internet.
- Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thông tin duyên hải. Trang bị bổ sung và hiện đại hóa các đài thông tin duyên hải. Đẩy mạnh triển khai phủ sóng các mạng di động mặt đất công cộng trên biển. Xây dựng mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác quản lý, điều hành trên biển.
Đến năm 2020:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy cập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G, 4G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông tại nông thôn ngang bằng với thành thị.
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet. Xây dựng, hoàn thiện và nâng cao năng lực của hệ thống ứng cứu, khắc phục sự cố mất liên lạc và phòng chống tội phạm trên mạng. Áp dụng các công nghệ và giải pháp kỹ thuật mật mã làm tăng độ tin cậy, an toàn cho các giao dịch trên mạng viễn thông và Internet.
d) Về phổ cập thông tin
Đến năm 2015:
- 100% các hộ gia đình có máy điện thoại (cố định, di động) và thiết bị nghe nhìn.
- 100% các xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh (có dây và không dây) phục vụ việc tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương.
- Đạt 20 - 30% số hộ gia đình thuộc các xã vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh có máy tính và truy cập Internet băng rộng; trên 90% số hộ có máy thu hình, trong đó 80% xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
Đến năm 2020:
- Hầu hết các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh sử dụng các dịch vụ số; 50 - 60% số hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng, trong đó 25 - 30% truy nhập băng rộng sử dụng cáp quang; hầu hết các hộ gia đình có máy thu hình xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
đ) Về ứng dụng công nghệ thông tin
- Đến năm 2015: cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tới người dân và doanh nghiệp mức độ 2 và 3 (nhận mẫu hồ sơ trên mạng và trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng). 80% doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh.
- Đến năm 2020: hầu hết các dịch vụ công cơ bản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ở mức độ 4 (thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng).
e) Về xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel… trên các lĩnh vực dịch vụ.
- Hỗ trợ, khuyến khích việc ra đời của các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông vừa và nhỏ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông lớn, kinh doanh hiệu quả, năng lực cạnh tranh cao.
II. CÁC NHIỆM VỤ:
Nhiệm vụ 1: phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
1. Tạo thuận lợi cho việc thành lập cơ sở đào tạo công nghệ thông tin phù hợp trên địa bàn Tỉnh, nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo nhân lực công nghệ thông tin các trình độ;
Mở rộng quy mô, loại hình đào tạo về công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin;