Document: Điểm o Khoản 1 Điều 3 Quyết định 108/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "108/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "108/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "108/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "108/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "108/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 1 Điều 3 Quyết định 108/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chức năng tham mưu giúp việc Cục trưởng:
1.1. Đối với Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, cơ cấu tổ chức bộ máy gồm các phòng:
...
o) Phòng Tin học.
Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có không quá 06 Phòng Kiểm tra thuế; 04 Phòng Thanh tra thuế, trong đó có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp lớn doanh nghiệp có tính chất đặc thù, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều địa bàn tỉnh, thành phố.
1.2. Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố khác, cơ cấu tổ chức bộ máy gồm các phòng:
a) Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;
b) Phòng Kê khai và Kế toán thuế;
c) Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;
d) Một số Phòng Kiểm tra thuế;
đ) Một số Phòng Thanh tra thuế;
e) Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân;
g) Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán
h) Phòng Kiểm tra nội bộ;
i) Phòng Tổ chức cán bộ;
k) Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - ấn chỉ;
l) Phòng Tin học.
Quy định về cơ cấu, số lượng Phòng Kiểm tra thuế, Phòng Thanh tra thuế như sau:
- Cục Thuế tỉnh, thành phố có số thu hàng năm từ 3.000 tỷ đồng trở lên trừ thu từ dầu thô và tiền thu về đất hoặc quản lý thuế trên 2.000 doanh nghiệp, được tổ chức không quá 03 Phòng Kiểm tra thuế và 02 Phòng Thanh tra thuế, trong đó có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có tính chất đặc thù.
- Cục Thuế tỉnh, thành phố có số thu hàng năm từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng trừ thu từ dầu thô và tiền thu về đất, hoặc quản lý thuế từ 2.000 doanh nghiệp trở xuống, được tổ chức không quá 02 Phòng Kiểm tra thuế và 01 Phòng Thanh tra thuế.
1.3. Riêng đối với Cục Thuế các tỉnh miền núi, trung du, đồng bằng có quy mô nhỏ (có số thu hàng năm trừ tiền thu về đất và dầu thô dưới 1.000 tỷ đồng), tuỳ theo thực tế nhiệm vụ quản lý thuế tại địa phương, số lượng phòng có thể ít hơn so với quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý chủ yếu: tuyên truyền - hỗ trợ, xử lý tờ khai, quản lý thu nợ, thanh tra, kiểm tra.
1.4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế và căn cứ tình hình cụ thể của từng địa phương quyết định, cơ cấu, số lượng phòng cụ thể của từng Cục Thuế; quyết định việc sáp nhập, giải thể các phòng thuộc Cục Thuế đảm bảo thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thuế được giao.

Content:
Phòng Tin học.
Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có không quá 06 Phòng Kiểm tra thuế; 04 Phòng Thanh tra thuế, trong đó có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp lớn doanh nghiệp có tính chất đặc thù, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều địa bàn tỉnh, thành phố.
1.2. Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố khác, cơ cấu tổ chức bộ máy gồm các phòng:
a) Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;
b) Phòng Kê khai và Kế toán thuế;
c) Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;
d) Một số Phòng Kiểm tra thuế;
đ) Một số Phòng Thanh tra thuế;
e) Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân;
g) Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán
h) Phòng Kiểm tra nội bộ;
i) Phòng Tổ chức cán bộ;
k) Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - ấn chỉ;
l) Phòng Tin học.
Quy định về cơ cấu, số lượng Phòng Kiểm tra thuế, Phòng Thanh tra thuế như sau:
- Cục Thuế tỉnh, thành phố có số thu hàng năm từ 3.000 tỷ đồng trở lên trừ thu từ dầu thô và tiền thu về đất hoặc quản lý thuế trên 2.000 doanh nghiệp, được tổ chức không quá 03 Phòng Kiểm tra thuế và 02 Phòng Thanh tra thuế, trong đó có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có tính chất đặc thù.
- Cục Thuế tỉnh, thành phố có số thu hàng năm từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng trừ thu từ dầu thô và tiền thu về đất, hoặc quản lý thuế từ 2.000 doanh nghiệp trở xuống, được tổ chức không quá 02 Phòng Kiểm tra thuế và 01 Phòng Thanh tra thuế.
1.3. Riêng đối với Cục Thuế các tỉnh miền núi, trung du, đồng bằng có quy mô nhỏ (có số thu hàng năm trừ tiền thu về đất và dầu thô dưới 1.000 tỷ đồng), tuỳ theo thực tế nhiệm vụ quản lý thuế tại địa phương, số lượng phòng có thể ít hơn so với quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý chủ yếu: tuyên truyền - hỗ trợ, xử lý tờ khai, quản lý thu nợ, thanh tra, kiểm tra.
1.4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế và căn cứ tình hình cụ thể của từng địa phương quyết định, cơ cấu, số lượng phòng cụ thể của từng Cục Thuế; quyết định việc sáp nhập, giải thể các phòng thuộc Cục Thuế đảm bảo thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thuế được giao.