Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-BTC phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-BTC phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015 (Kế hoạch chi tiết kèm theo) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- Kiện toàn bộ phận tin học đảm bảo đủ nguồn nhân lực để triển khai ứng dụng CNTT tại UBCKNN.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ tin học có khả năng làm chủ công nghệ, đảm bảo khả năng vận hành và bảo trì hệ thống của UBCKNN. Hình thành một đội ngũ cán bộ tin học có khả năng tự phát triển các bài toán công nghệ phục cho sự phát triển của ngành. Chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ tin học có trình độ tương đương với trình độ chuẩn quốc tế (CCNA, CCNP, CCIE, MCSA, MCSE…); đội ngũ cán bộ này phải thường xuyên được đào tạo lại để nâng cao kiến thức phù hợp sự phát triển của công nghệ;
- Đào tạo cán bộ nghiệp vụ để có thể sử dụng thuần thục các chương trình phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực chứng khoán.
- Chương trình, nội dung đào tạo thực hiện theo dự án đào tạo tin học chuyên sâu của Bộ Tài chính.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT thuộc Kế hoạch ứng dụng CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015 được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được Bộ giao và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được giao chủ trì thực hiện dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin cần chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.
IV. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Giải pháp tài chính
- Huy động các nguồn lực để triển khai các dự án ứng dụng CNTT với quan điểm đầu tư cho ứng dụng CNTT là đầu tư cho phát triển.
- Nguồn kinh phí triển khai các dự án được sử dụng từ các nguồn: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ nước ngoài và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp triển khai
- Tổ chức thực hiện các dự án đã nêu trong Kế hoạch ứng dụng CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015 đảm bảo tuân thủ đúng theo định hướng, cơ chế, chính sách và các quy định về tiêu chuẩn CNTT của nhà nước, của ngành.
- Đối với việc triển khai các chương trình ứng dụng cần tổ chức triển khai thí điểm để đảm bảo hoàn thiện ứng dụng, chuẩn hóa quy trình và lường trước các rủi ro khác trước khi triển khai diện rộng.
3. Giải pháp tổ chức, quản lý:
- Việc tổ chức, quản lý, triển khai các dự án CNTT phải được phân công rõ ràng cho Ban quản lý dự án hoặc giao trực tiếp cho Chủ đầu tư đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định về quản lý đầu tư CNTT của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án thành lập các nhóm làm việc khác nhau và có quản trị dự án để điều phối, quản lý quá trình thực hiện dự án, phân công nhiệm vụ đến từng nhóm, từng cá nhân.
4. Giải pháp môi trường chính sách:
- Xây dựng các quy chế, quy trình quản lý CNTT đặc thù trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Từng bước chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ, mô tả công việc trong từng lĩnh vực quản lý CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như quản trị mạng, quản trị ứng dụng, quản trị cơ sở dữ liệu.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan của UBCKNN xây dựng và hoàn thiện các quy chế về khai thác, sử dụng CNTT trong hoạt động hoạt động hàng ngày như: quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, quy trình làm việc trên mạng, điều hành trên mạng internet…
- Xây dựng chính sách động viên, ưu đãi thích hợp cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
5. Giải pháp giám sát, đánh giá
- Xây dựng cơ chế và chế độ kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT theo định kỳ để phân tích hiệu quả và những vấn đề còn yếu kém, đưa ra giải pháp khắc phục trong từng khâu, từng giai đoạn triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT.
- Nghiên cứu, áp dụng các phương pháp điều tra, đánh giá khoa học về ứng dụng CNTT.
- Khai thác, thuê các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc giám sát hoạt động của hệ thống ứng dụng CNTT nhằm đảm bảo duy trì hệ thống ứng dụng CNTT một cách bền vững, đồng bộ, hiệu quả và phòng tránh các sự cố ở mức cao nhất.
6. Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế
Tổ chức các nhóm nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm và học tập các hình mẫu tiên tiến, điển hình ứng dụng CNTT hiệu quả trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại các nước để đúc rút kinh nghiệm, bài học đưa vào vận dụng trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

Content:
Tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- Kiện toàn bộ phận tin học đảm bảo đủ nguồn nhân lực để triển khai ứng dụng CNTT tại UBCKNN.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ tin học có khả năng làm chủ công nghệ, đảm bảo khả năng vận hành và bảo trì hệ thống của UBCKNN. Hình thành một đội ngũ cán bộ tin học có khả năng tự phát triển các bài toán công nghệ phục cho sự phát triển của ngành. Chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ tin học có trình độ tương đương với trình độ chuẩn quốc tế (CCNA, CCNP, CCIE, MCSA, MCSE…); đội ngũ cán bộ này phải thường xuyên được đào tạo lại để nâng cao kiến thức phù hợp sự phát triển của công nghệ;
- Đào tạo cán bộ nghiệp vụ để có thể sử dụng thuần thục các chương trình phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực chứng khoán.
- Chương trình, nội dung đào tạo thực hiện theo dự án đào tạo tin học chuyên sâu của Bộ Tài chính.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT thuộc Kế hoạch ứng dụng CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015 được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được Bộ giao và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được giao chủ trì thực hiện dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin cần chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.
IV. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Giải pháp tài chính
- Huy động các nguồn lực để triển khai các dự án ứng dụng CNTT với quan điểm đầu tư cho ứng dụng CNTT là đầu tư cho phát triển.
- Nguồn kinh phí triển khai các dự án được sử dụng từ các nguồn: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ nước ngoài và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp triển khai
- Tổ chức thực hiện các dự án đã nêu trong Kế hoạch ứng dụng CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015 đảm bảo tuân thủ đúng theo định hướng, cơ chế, chính sách và các quy định về tiêu chuẩn CNTT của nhà nước, của ngành.
- Đối với việc triển khai các chương trình ứng dụng cần tổ chức triển khai thí điểm để đảm bảo hoàn thiện ứng dụng, chuẩn hóa quy trình và lường trước các rủi ro khác trước khi triển khai diện rộng.
3. Giải pháp tổ chức, quản lý:
- Việc tổ chức, quản lý, triển khai các dự án CNTT phải được phân công rõ ràng cho Ban quản lý dự án hoặc giao trực tiếp cho Chủ đầu tư đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định về quản lý đầu tư CNTT của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án thành lập các nhóm làm việc khác nhau và có quản trị dự án để điều phối, quản lý quá trình thực hiện dự án, phân công nhiệm vụ đến từng nhóm, từng cá nhân.
4. Giải pháp môi trường chính sách:
- Xây dựng các quy chế, quy trình quản lý CNTT đặc thù trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Từng bước chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ, mô tả công việc trong từng lĩnh vực quản lý CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như quản trị mạng, quản trị ứng dụng, quản trị cơ sở dữ liệu.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan của UBCKNN xây dựng và hoàn thiện các quy chế về khai thác, sử dụng CNTT trong hoạt động hoạt động hàng ngày như: quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, quy trình làm việc trên mạng, điều hành trên mạng internet…
- Xây dựng chính sách động viên, ưu đãi thích hợp cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
5. Giải pháp giám sát, đánh giá
- Xây dựng cơ chế và chế độ kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT theo định kỳ để phân tích hiệu quả và những vấn đề còn yếu kém, đưa ra giải pháp khắc phục trong từng khâu, từng giai đoạn triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT.
- Nghiên cứu, áp dụng các phương pháp điều tra, đánh giá khoa học về ứng dụng CNTT.
- Khai thác, thuê các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc giám sát hoạt động của hệ thống ứng dụng CNTT nhằm đảm bảo duy trì hệ thống ứng dụng CNTT một cách bền vững, đồng bộ, hiệu quả và phòng tránh các sự cố ở mức cao nhất.
Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế
Tổ chức các nhóm nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm và học tập các hình mẫu tiên tiến, điển hình ứng dụng CNTT hiệu quả trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại các nước để đúc rút kinh nghiệm, bài học đưa vào vận dụng trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam.