Document: Điều 2 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND hỗ trợ lao động tự do gặp khó khăn do đại dịch COVID 19 Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/09/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/09/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/09/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/09/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/09/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND hỗ trợ lao động tự do gặp khó khăn do đại dịch COVID 19 Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động tự do gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID - 19 bao gồm người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm việc trong các lĩnh vực cụ thể sau:
a) Thu gom rác, phế liệu.
b) Bốc vác; vận chuyển hàng hóa, chở khách bằng xe xích lô, xe mô tô 02 bánh (xe ôm truyền thống, xe ôm công nghệ), lái xe dịch vụ.
c) Bán hàng rong; buôn bán nhỏ lẻ; bán vé số; đánh giày.
d) Dịch vụ sửa chữa (xe máy, xe đạp, khóa, đồng hồ, quần áo, điện, nước, máy móc, thiết bị); cắt may; làm hàng thủ công.
d) Lao động giúp việc gia đình; trông trẻ tại nhà; dọn vệ sinh; rửa xe.
e) Dịch vụ ăn uống; lưu trú; du lịch.
g) Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp (cắt-uốn tóc, gội đầu, nail, spa, massage, bấm huyệt, giác hơi).
h) Dịch vụ thể thao, giải trí (phòng tập gym, fitness, yoga; bi-a, cầu lông, bóng đá, quần vợt, bóng bàn; karaoke, quán bar, Pub, vũ trường, rạp chiếu phim; trò chơi điện tử).
i) Tự làm hoặc lao động làm việc trong các lĩnh vực: xây dựng (thợ xây, phụ hồ, thợ sơn, trang trí nội thất); đánh bắt thủy, hải sản; dịch vụ nông nghiệp.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người lao động theo khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động tự do gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID - 19 bao gồm người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm việc trong các lĩnh vực cụ thể sau:
a) Thu gom rác, phế liệu.
b) Bốc vác; vận chuyển hàng hóa, chở khách bằng xe xích lô, xe mô tô 02 bánh (xe ôm truyền thống, xe ôm công nghệ), lái xe dịch vụ.
c) Bán hàng rong; buôn bán nhỏ lẻ; bán vé số; đánh giày.
d) Dịch vụ sửa chữa (xe máy, xe đạp, khóa, đồng hồ, quần áo, điện, nước, máy móc, thiết bị); cắt may; làm hàng thủ công.
d) Lao động giúp việc gia đình; trông trẻ tại nhà; dọn vệ sinh; rửa xe.
e) Dịch vụ ăn uống; lưu trú; du lịch.
g) Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp (cắt-uốn tóc, gội đầu, nail, spa, massage, bấm huyệt, giác hơi).
h) Dịch vụ thể thao, giải trí (phòng tập gym, fitness, yoga; bi-a, cầu lông, bóng đá, quần vợt, bóng bàn; karaoke, quán bar, Pub, vũ trường, rạp chiếu phim; trò chơi điện tử).
i) Tự làm hoặc lao động làm việc trong các lĩnh vực: xây dựng (thợ xây, phụ hồ, thợ sơn, trang trí nội thất); đánh bắt thủy, hải sản; dịch vụ nông nghiệp.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người lao động theo khoản 1 Điều này.