Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1874/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1874/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh:
- Kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một số ngành, lĩnh vực có tính lưỡng dụng để phục vụ nhu cầu quốc phòng - an ninh và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trên các huyện đảo, xã đảo và một số đảo gần bờ trong thế trận phòng thủ bảo vệ biển, đảo và phát triển kinh tế biển. Xây dựng các công trình bến cảng cá, đường cơ động ven biển, nhằm tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ từ ven bờ đến các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
- Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến đường biên giới; đầu tư xây dựng các đường tuần tra biên giới để kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn
a) Phát triển không gian đô thị: Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại, khu du lịch theo hướng đa trung tâm; tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Vùng với các vùng lân cận.
- Hệ thống đô thị động lực: Chuỗi đô thị động lực chính Huế - Đà Nẵng - Chu Lai Kỳ Hà - Dung Quất (Vạn Tường) - Quy Nhơn, trong đó thành phố Đà Nẵng là đô thị hạt nhân. Đây sẽ là chuỗi đô thị động lực cho vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung và cho toàn vùng Duyên hải Miền Trung.
+ Cụm đô thị động lực số 1: Huế - Tứ Hạ - Phú Bài - Thuận An - Bình Điền, thành phố Huế là đô thị trung tâm, tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Cụm đô thị động lực số 2: Chân Mây - Đà Nẵng - Điện Nam - Điện Ngọc - Hội An, thành phố Đà Nẵng là đô thị trung tâm vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung - vùng Trung Trung Bộ.
+ Cụm đô thị động lực số 3: Núi Thành - Dốc Sỏi - Châu Ô - Vạn Tường, đô thị Núi Thành phát triển gắn với sự phát triển khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Vạn Tường Dốc Sỏi - Châu Ô gắn với sự phát triển Khu kinh tế Dung Quất.
+ Cụm đô thị động lực số 4: Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận, trong đó thành phố Quy Nhơn là đô thị trung tâm phía Nam vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung gắn kết với khu kinh tế Nhơn Hội về phía Đông và các đô thị ở phía Bắc, phía Tây của tỉnh Bình Định.
- Các đô thị gắn với các khu kinh tế tổng hợp: Thành phố Vạn Tường phục vụ khu công nghiệp lọc hóa dầu Dung Quất; đô thị mới Chân Mây gắn với khu khuyến khích thương mại Chân Mây; đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc là đô thị công nghiệp, giáo dục đào tạo phía Bắc tỉnh Quảng Nam và có mối quan hệ chặt chẽ với thành phố Đà Nẵng và cảng nước sâu Tiên Sa; khu đô thị mới Núi Thành phát triển cùng với khu kinh tế mở Chu Lai.
- Các đô thị gắn với các chức năng chuyên ngành: Xây dựng các đô thị du lịch (đô thị cổ Hội An, thị trấn Thuận An, Lăng Cô... ); đô thị công nghiệp (Tứ Hạ, Phú Bài, Điện Nam - Điện Ngọc, Tịnh Phong...); đô thị dịch vụ cho các vùng sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp và một số cụm đô thị ở vùng miền núi gắn với tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.
b) Phát triển điểm dân cư nông thôn
- Tổ chức lại các điểm dân cư nông thôn bảo đảm mỹ quan, môi trường trong sạch và an toàn giao thông. Quy hoạch, cải tạo và xây dựng các làng nghề theo hướng phát triển bền vững.
- Thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới gắn kết chặt chẽ với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Huy động tổng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham gia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới; xây dựng các cụm dân cư nông thôn có cơ sở hạ tầng đồng bộ; củng cố và xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá và công trình kết cấu hạ tầng nông thôn.
2. Định hướng phát triển các Khu kinh tế
- Các Khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Chân Mây - Lăng Cô sẽ tiếp tục đầu tư phát triển theo quy hoạch, kế hoạch phát triển đã được điều chỉnh, bổ sung. Phát triển các Khu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương, gắn hiệu quả phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Hình thành chức năng nòng cốt của từng khu kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương, đồng thời sử dụng có hiệu quả tài nguyên và đảm bảo gắn kết với định hướng phát triển của Vùng trong từng giai đoạn.
- Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế): định hướng phát triển du lịch, dịch vụ và các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp sạch và công nghiệp kỹ thuật cao; phát triển thành trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ khu vực, quốc tế;
- Khu kinh tế Nhơn Hội (Bình Định): từng bước xây dựng để trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị công nghiệp - dịch vụ - du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; là đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và là cầu nối với thị trường Campuchia, Lào và Thái Lan; là khu du lịch quốc gia với vai trò là một trong những trung tâm du lịch của vùng Duyên hải miền Trung.
3. Phát triển các tiểu vùng
a) Tiểu vùng ven biển (tiểu vùng động lực chính): Thiết lập tuyến hành lang kinh tế thương mại tự do quốc tế dọc theo vùng Duyên hải, trên trục quốc lộ 1A, tuyến đường sắt quốc gia và hệ thống cảng biển. Phát triển hệ thống cảng trung chuyển quốc tế, hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khai thác lợi thế gần cảng, chọn lọc các loại hình công nghiệp ưu tiên gắn với cảng biển và khu kinh tế thương mại. Thiết lập hệ thống kho bãi quốc gia và quốc tế gắn với hệ thống cảng tổng hợp quốc tế và các đầu mối giao thông liên vùng, xuyên quốc gia. Thiết lập và phát huy tuyến du lịch dọc hành lang ven biển, kết nối thuận lợi với các khu du lịch núi, du lịch di sản văn hóa và khám phá đại dương. Đầu tư phát triển hệ thống tàu khai thác hải sản xa bờ và nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.
b) Tiểu vùng Trung du: Phát triển hành lang hạ tầng kỹ thuật gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng. Tập trung phát triển công nghiệp - kho tàng gắn với các hành lang giao thông giao lưu quốc gia và quốc tế. Phát triển kinh tế trang trại kết hợp phát triển nông, lâm nghiệp, thay đổi cơ cấu cây trồng tăng nhanh giá trị sản xuất nông nghiệp.
c) Tiểu vùng miền núi phía Tây: Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; gắn phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây với ổn định về xã hội và đảm bảo về quốc phòng an ninh biên giới. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trước hết là hệ thống giao thông, hình thành các đô thị vùng cao dọc theo đường Hồ Chí Minh, đường Trường Sơn Đông; phát triển các cụm kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới.
VI. CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ: (Có phụ lục chi tiết kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng, đặc biệt hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối giữa Vùng với các tỉnh Tây Nguyên, với Lào, Campuchia, Đông Bắc Thái Lan; hoàn chỉnh hệ thống đường ven biển, đường cao tốc, cảng hàng không; cải tạo nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đảm bảo giao thông an toàn trong mùa mưa lũ.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch; xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi, thủy sản quan trọng phục vụ sản xuất, chủ động phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ.
- Phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp và các đô thị làm hạt nhân tăng trưởng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong Vùng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Vùng theo hướng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hải sản nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất.
2. Giải pháp về cải thiện môi trường sản xuất, kinh doanh và huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính ở từng địa phương trong vùng, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Làm tốt công tác thu hút, kêu gọi và định hướng đầu tư. Ban hành chính sách ưu đãi theo các nhóm ngành ưu tiên phát triển trên mỗi địa bàn dựa vào lợi thế, tiềm năng của từng địa phương. Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm thu hút tối đa các nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính. Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Đầu tư từ ngân sách cho các công trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng nhưng khó thu hút nhà đầu tư bên ngoài. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; Tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn.
- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI phù hợp với quá trình hội nhập. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài theo hướng tập trung thu hút vào các ngành, lĩnh vực mà vùng có lợi thế; hướng vào các đối tác giàu tiềm năng, nhất là các nước phát triển có công nghệ hiện đại, đồng thời tiếp tục mở rộng đối với các đối tác đã đầu tư nhiều vào vùng.
- Phát triển thị trường tài chính minh bạch; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao nhằm huy động tối đa nguồn lực để phát triển. Tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, tạo bước đột phá cho phát triển vùng và cho các địa phương. Xây dựng và ban hành chính sách phát triển các công trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai, phát triển và bảo vệ rừng, phát triển các công trình thủy lợi nhằm ngăn chặn hậu quả các trận lũ lụt, hạn hán, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ nhận thức và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong Vùng. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của Vùng; xây dựng chính sách đào tạo nghề cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, người lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
- Ưu tiên cho các dự án khoa học công nghệ phục vụ trực tiếp cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, theo hướng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển. Kết hợp việc đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm với việc hình thành trung tâm công nghệ trong các ngành then chốt, đặc biệt là các ngành kinh tế biển và các sản phẩm mũi nhọn của Vùng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ tiến tới làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin...để từng bước nâng dần tính cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường và mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường đại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống.
5. Giải pháp về tăng cường hợp tác phát triển.
- Đẩy mạnh sự phối hợp gắn kết giữa các địa phương trong và ngoài vùng trong quá trình xúc tiến đầu tư, huy động và phân bổ nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển; đào tạo, thu hút và tạo việc làm; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội cho vùng phục vụ cho công tác dự báo và phối hợp phát triển bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác phát triển thương mại qua biên giới với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh:
- Kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một số ngành, lĩnh vực có tính lưỡng dụng để phục vụ nhu cầu quốc phòng - an ninh và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trên các huyện đảo, xã đảo và một số đảo gần bờ trong thế trận phòng thủ bảo vệ biển, đảo và phát triển kinh tế biển. Xây dựng các công trình bến cảng cá, đường cơ động ven biển, nhằm tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ từ ven bờ đến các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
- Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến đường biên giới; đầu tư xây dựng các đường tuần tra biên giới để kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn
a) Phát triển không gian đô thị: Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại, khu du lịch theo hướng đa trung tâm; tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Vùng với các vùng lân cận.
- Hệ thống đô thị động lực: Chuỗi đô thị động lực chính Huế - Đà Nẵng - Chu Lai Kỳ Hà - Dung Quất (Vạn Tường) - Quy Nhơn, trong đó thành phố Đà Nẵng là đô thị hạt nhân. Đây sẽ là chuỗi đô thị động lực cho vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung và cho toàn vùng Duyên hải Miền Trung.
+ Cụm đô thị động lực số 1: Huế - Tứ Hạ - Phú Bài - Thuận An - Bình Điền, thành phố Huế là đô thị trung tâm, tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Cụm đô thị động lực số 2: Chân Mây - Đà Nẵng - Điện Nam - Điện Ngọc - Hội An, thành phố Đà Nẵng là đô thị trung tâm vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung - vùng Trung Trung Bộ.
+ Cụm đô thị động lực số 3: Núi Thành - Dốc Sỏi - Châu Ô - Vạn Tường, đô thị Núi Thành phát triển gắn với sự phát triển khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Vạn Tường Dốc Sỏi - Châu Ô gắn với sự phát triển Khu kinh tế Dung Quất.
+ Cụm đô thị động lực số 4: Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận, trong đó thành phố Quy Nhơn là đô thị trung tâm phía Nam vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung gắn kết với khu kinh tế Nhơn Hội về phía Đông và các đô thị ở phía Bắc, phía Tây của tỉnh Bình Định.
- Các đô thị gắn với các khu kinh tế tổng hợp: Thành phố Vạn Tường phục vụ khu công nghiệp lọc hóa dầu Dung Quất; đô thị mới Chân Mây gắn với khu khuyến khích thương mại Chân Mây; đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc là đô thị công nghiệp, giáo dục đào tạo phía Bắc tỉnh Quảng Nam và có mối quan hệ chặt chẽ với thành phố Đà Nẵng và cảng nước sâu Tiên Sa; khu đô thị mới Núi Thành phát triển cùng với khu kinh tế mở Chu Lai.
- Các đô thị gắn với các chức năng chuyên ngành: Xây dựng các đô thị du lịch (đô thị cổ Hội An, thị trấn Thuận An, Lăng Cô... ); đô thị công nghiệp (Tứ Hạ, Phú Bài, Điện Nam - Điện Ngọc, Tịnh Phong...); đô thị dịch vụ cho các vùng sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp và một số cụm đô thị ở vùng miền núi gắn với tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.
b) Phát triển điểm dân cư nông thôn
- Tổ chức lại các điểm dân cư nông thôn bảo đảm mỹ quan, môi trường trong sạch và an toàn giao thông. Quy hoạch, cải tạo và xây dựng các làng nghề theo hướng phát triển bền vững.
- Thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới gắn kết chặt chẽ với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Huy động tổng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham gia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới; xây dựng các cụm dân cư nông thôn có cơ sở hạ tầng đồng bộ; củng cố và xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá và công trình kết cấu hạ tầng nông thôn.
2. Định hướng phát triển các Khu kinh tế
- Các Khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Chân Mây - Lăng Cô sẽ tiếp tục đầu tư phát triển theo quy hoạch, kế hoạch phát triển đã được điều chỉnh, bổ sung. Phát triển các Khu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương, gắn hiệu quả phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Hình thành chức năng nòng cốt của từng khu kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương, đồng thời sử dụng có hiệu quả tài nguyên và đảm bảo gắn kết với định hướng phát triển của Vùng trong từng giai đoạn.
- Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế): định hướng phát triển du lịch, dịch vụ và các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp sạch và công nghiệp kỹ thuật cao; phát triển thành trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ khu vực, quốc tế;
- Khu kinh tế Nhơn Hội (Bình Định): từng bước xây dựng để trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị công nghiệp - dịch vụ - du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; là đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và là cầu nối với thị trường Campuchia, Lào và Thái Lan; là khu du lịch quốc gia với vai trò là một trong những trung tâm du lịch của vùng Duyên hải miền Trung.
3. Phát triển các tiểu vùng
a) Tiểu vùng ven biển (tiểu vùng động lực chính): Thiết lập tuyến hành lang kinh tế thương mại tự do quốc tế dọc theo vùng Duyên hải, trên trục quốc lộ 1A, tuyến đường sắt quốc gia và hệ thống cảng biển. Phát triển hệ thống cảng trung chuyển quốc tế, hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khai thác lợi thế gần cảng, chọn lọc các loại hình công nghiệp ưu tiên gắn với cảng biển và khu kinh tế thương mại. Thiết lập hệ thống kho bãi quốc gia và quốc tế gắn với hệ thống cảng tổng hợp quốc tế và các đầu mối giao thông liên vùng, xuyên quốc gia. Thiết lập và phát huy tuyến du lịch dọc hành lang ven biển, kết nối thuận lợi với các khu du lịch núi, du lịch di sản văn hóa và khám phá đại dương. Đầu tư phát triển hệ thống tàu khai thác hải sản xa bờ và nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.
b) Tiểu vùng Trung du: Phát triển hành lang hạ tầng kỹ thuật gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng. Tập trung phát triển công nghiệp - kho tàng gắn với các hành lang giao thông giao lưu quốc gia và quốc tế. Phát triển kinh tế trang trại kết hợp phát triển nông, lâm nghiệp, thay đổi cơ cấu cây trồng tăng nhanh giá trị sản xuất nông nghiệp.
c) Tiểu vùng miền núi phía Tây: Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; gắn phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây với ổn định về xã hội và đảm bảo về quốc phòng an ninh biên giới. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trước hết là hệ thống giao thông, hình thành các đô thị vùng cao dọc theo đường Hồ Chí Minh, đường Trường Sơn Đông; phát triển các cụm kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới.
VI. CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ: (Có phụ lục chi tiết kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng, đặc biệt hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối giữa Vùng với các tỉnh Tây Nguyên, với Lào, Campuchia, Đông Bắc Thái Lan; hoàn chỉnh hệ thống đường ven biển, đường cao tốc, cảng hàng không; cải tạo nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đảm bảo giao thông an toàn trong mùa mưa lũ.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch; xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi, thủy sản quan trọng phục vụ sản xuất, chủ động phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ.
- Phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp và các đô thị làm hạt nhân tăng trưởng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong Vùng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Vùng theo hướng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hải sản nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất.
2. Giải pháp về cải thiện môi trường sản xuất, kinh doanh và huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính ở từng địa phương trong vùng, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Làm tốt công tác thu hút, kêu gọi và định hướng đầu tư. Ban hành chính sách ưu đãi theo các nhóm ngành ưu tiên phát triển trên mỗi địa bàn dựa vào lợi thế, tiềm năng của từng địa phương. Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm thu hút tối đa các nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính. Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Đầu tư từ ngân sách cho các công trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng nhưng khó thu hút nhà đầu tư bên ngoài. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; Tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn.
- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI phù hợp với quá trình hội nhập. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài theo hướng tập trung thu hút vào các ngành, lĩnh vực mà vùng có lợi thế; hướng vào các đối tác giàu tiềm năng, nhất là các nước phát triển có công nghệ hiện đại, đồng thời tiếp tục mở rộng đối với các đối tác đã đầu tư nhiều vào vùng.
- Phát triển thị trường tài chính minh bạch; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao nhằm huy động tối đa nguồn lực để phát triển. Tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, tạo bước đột phá cho phát triển vùng và cho các địa phương. Xây dựng và ban hành chính sách phát triển các công trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai, phát triển và bảo vệ rừng, phát triển các công trình thủy lợi nhằm ngăn chặn hậu quả các trận lũ lụt, hạn hán, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ nhận thức và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong Vùng. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của Vùng; xây dựng chính sách đào tạo nghề cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, người lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
- Ưu tiên cho các dự án khoa học công nghệ phục vụ trực tiếp cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, theo hướng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển. Kết hợp việc đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm với việc hình thành trung tâm công nghệ trong các ngành then chốt, đặc biệt là các ngành kinh tế biển và các sản phẩm mũi nhọn của Vùng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ tiến tới làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin...để từng bước nâng dần tính cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường và mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường đại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống.
5. Giải pháp về tăng cường hợp tác phát triển.
- Đẩy mạnh sự phối hợp gắn kết giữa các địa phương trong và ngoài vùng trong quá trình xúc tiến đầu tư, huy động và phân bổ nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển; đào tạo, thu hút và tạo việc làm; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội cho vùng phục vụ cho công tác dự báo và phối hợp phát triển bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác phát triển thương mại qua biên giới với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.