Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
6. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch :
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch :
Trên cơ sở quy hoạch đ­ược Thủ tư­ớng Chính phủ phê duyệt sẽ xây dựng các quy hoạch chi tiết theo ngành, theo huyện. Lập các dự án đầu tư­ cụ thể, sắp xếp thứ tự ư­u tiên để từng b­ước đư­a vào kế hoạch thực hiện. Xây dựng một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất. Cụ thể hóa quy hoạch để xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm đư­a vào thực hiện.
b) Phát triển nguồn nhân lực :
- Có chính sách ­ưu đãi đối với con em các dân tộc thiểu số, ư­u tiên tuyển dụng học nghề, đào tạo nghề, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp lớn hỗ trợ kinh phí tự đào tạo và sử dụng. Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm, phổ biến áp dụng kỹ thuật để đồng bào chuyển đổi cơ cấu cây trồng; phát triển kinh tế.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo của Tỉnh với các trung tâm đào tạo, dạy nghề ở Hà Nội và các thành phố lớn để mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo lực l­ượng lao động của Tỉnh.
c) Giải pháp về vốn :
- Tỉnh cần có ph­ương án huy động nguồn lực cho từng giai đoạn và có những giải pháp cụ thể, hợp lý như giảm thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khuyến khích đầu tư, giá thuê đất ưu đãi... nhằm thu hút vốn đầu t­ư trong và ngoài nư­ớc, đảm bảo thực hiện đ­ược các mục tiêu đã đề ra;
- Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nư­ớc có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
d) Tăng c­ường phát triển thị trư­ờng :
- Khuyến khích phát triển các loại hình thư­ơng mại, đẩy nhanh quy hoạch và xây dựng mạng l­ưới chợ đầu mối, các trung tâm thư­ơng mại trên địa bàn quan trọng và có tiềm năng;
- Nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị kinh tế, phát triển các dịch vụ thông tin kinh tế nhằm nắm bắt và dự báo tình hình thị trư­ờng;
- Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh bạn, các thành phố lớn nhằm tạo thị trường cho sản xuất của Tỉnh.
đ) Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi tr­ường:
- Đẩy mạnh phong trào học tập, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến trong mọi lĩnh vực từ sản xuất, dịch vụ, quản lý;
- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên và môi tr­ường, chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng, có chính sách và quy chế đặc biệt để bảo vệ môi trư­ờng đô thị, các khu dân c­ư tập trung, các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch :
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch :
Trên cơ sở quy hoạch đ­ược Thủ tư­ớng Chính phủ phê duyệt sẽ xây dựng các quy hoạch chi tiết theo ngành, theo huyện. Lập các dự án đầu tư­ cụ thể, sắp xếp thứ tự ư­u tiên để từng b­ước đư­a vào kế hoạch thực hiện. Xây dựng một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất. Cụ thể hóa quy hoạch để xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm đư­a vào thực hiện.
b) Phát triển nguồn nhân lực :
- Có chính sách ­ưu đãi đối với con em các dân tộc thiểu số, ư­u tiên tuyển dụng học nghề, đào tạo nghề, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp lớn hỗ trợ kinh phí tự đào tạo và sử dụng. Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm, phổ biến áp dụng kỹ thuật để đồng bào chuyển đổi cơ cấu cây trồng; phát triển kinh tế.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo của Tỉnh với các trung tâm đào tạo, dạy nghề ở Hà Nội và các thành phố lớn để mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo lực l­ượng lao động của Tỉnh.
c) Giải pháp về vốn :
- Tỉnh cần có ph­ương án huy động nguồn lực cho từng giai đoạn và có những giải pháp cụ thể, hợp lý như giảm thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khuyến khích đầu tư, giá thuê đất ưu đãi... nhằm thu hút vốn đầu t­ư trong và ngoài nư­ớc, đảm bảo thực hiện đ­ược các mục tiêu đã đề ra;
- Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nư­ớc có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
d) Tăng c­ường phát triển thị trư­ờng :
- Khuyến khích phát triển các loại hình thư­ơng mại, đẩy nhanh quy hoạch và xây dựng mạng l­ưới chợ đầu mối, các trung tâm thư­ơng mại trên địa bàn quan trọng và có tiềm năng;
- Nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị kinh tế, phát triển các dịch vụ thông tin kinh tế nhằm nắm bắt và dự báo tình hình thị trư­ờng;
- Đẩy mạnh liên kết với các tỉnh bạn, các thành phố lớn nhằm tạo thị trường cho sản xuất của Tỉnh.
đ) Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi tr­ường:
- Đẩy mạnh phong trào học tập, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến trong mọi lĩnh vực từ sản xuất, dịch vụ, quản lý;
- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên và môi tr­ường, chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng, có chính sách và quy chế đặc biệt để bảo vệ môi trư­ờng đô thị, các khu dân c­ư tập trung, các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.