Document: Điều 7 Quyết định 367/QĐ-NH1 Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 367/QĐ-NH1 Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn có nội dung như sau:

Điều 7. - Điều kiện vay vốn
Bên vay vốn phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và quy định của Pháp luật Việt Nam.
2. Sản xuất, kinh doanh có lãi.
3. Phải có vốn tự có đầu tư cho dự án, mức cụ thể do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
4. Phải có tài sản thế chấp và cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba theo Quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5. Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành bằng vốn vay tại một Công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam, nếu tài sản đó quy định phải mua bảo hiểm và cam kết sử dụng số tiền được bồi thường khi gặp rủi ro trả nợ tổ chức tín dụng. Các trường hợp không phải mua bảo hiểm do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
6. Tổ chức hạch toán, kế toán và quản lý tài chính theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê và Điều lệ của tổ chức kinh tế.
7. Chấp hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, quy đinh của Thể lệ này.
8. Đối với bên vay là pháp nhân, ngoài những điều kiện quy định tại các điểm trên đây phải có thời gian hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập phù hợp với thời gian cho vay trung hạn, dài hạn.

Content:
Điều 7. - Điều kiện vay vốn
Bên vay vốn phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và quy định của Pháp luật Việt Nam.
2. Sản xuất, kinh doanh có lãi.
3. Phải có vốn tự có đầu tư cho dự án, mức cụ thể do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
4. Phải có tài sản thế chấp và cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba theo Quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5. Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành bằng vốn vay tại một Công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam, nếu tài sản đó quy định phải mua bảo hiểm và cam kết sử dụng số tiền được bồi thường khi gặp rủi ro trả nợ tổ chức tín dụng. Các trường hợp không phải mua bảo hiểm do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
6. Tổ chức hạch toán, kế toán và quản lý tài chính theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê và Điều lệ của tổ chức kinh tế.
7. Chấp hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, quy đinh của Thể lệ này.
8. Đối với bên vay là pháp nhân, ngoài những điều kiện quy định tại các điểm trên đây phải có thời gian hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập phù hợp với thời gian cho vay trung hạn, dài hạn.