Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND vốn ngân sách thực hiện mục tiêu quốc gia Giảm nghèo Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/10/2018", "sign_number": "28/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND vốn ngân sách thực hiện mục tiêu quốc gia Giảm nghèo Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều 6 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
...
4. Điểm b, điểm a (Định mức phân bổ vốn) Khoản 5 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Tiêu chí phân bổ:
Đơn vị hành chính

Đơn vị hành chính

Hệ số

Huyện có số xã dưới 5 xã

0,06

Huyện có số xã từ 5 xã đến dưới 7 xã

0,08

Huyện có số xã từ 7 xã đến dưới 10 xã

0,10

Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 15 xã

0,12

Huyện có số xã từ 15 xã trở lên

0,16

Quy mô hộ nghèo

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.500 hộ

0,18

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.500 hộ đến dưới 4.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ

0,24

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8.000 hộ trở lên

0,26

c) Định mức phân bổ vốn:
+ Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan 60% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 5 để thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá.
+ Giao UBND các huyện, thành phố 40% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 5 để thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá.
Tổng kinh phí sự nghiệp bố trí cho một huyện, thành phố = A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện, thành phố được xác định như sau:

A

=

Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh thực hiện Dự án 5

-

Kinh phí giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở ngành liên quan

Tổng hệ số đơn vị hành chính của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh

X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (Hệ số đơn vị hành chính + hệ số theo quy mô hộ nghèo)".

Content:
Điểm b, điểm a (Định mức phân bổ vốn) Khoản 5 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Tiêu chí phân bổ:
Đơn vị hành chính

Đơn vị hành chính

Hệ số

Huyện có số xã dưới 5 xã

0,06

Huyện có số xã từ 5 xã đến dưới 7 xã

0,08

Huyện có số xã từ 7 xã đến dưới 10 xã

0,10

Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 15 xã

0,12

Huyện có số xã từ 15 xã trở lên

0,16

Quy mô hộ nghèo

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.500 hộ

0,18

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.500 hộ đến dưới 4.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ

0,24

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8.000 hộ trở lên

0,26

c) Định mức phân bổ vốn:
+ Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan 60% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 5 để thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá.
+ Giao UBND các huyện, thành phố 40% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 5 để thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá.
Tổng kinh phí sự nghiệp bố trí cho một huyện, thành phố = A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện, thành phố được xác định như sau:

A

=

Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh thực hiện Dự án 5

-

Kinh phí giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở ngành liên quan

Tổng hệ số đơn vị hành chính của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh

X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (Hệ số đơn vị hành chính + hệ số theo quy mô hộ nghèo)".