Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND mục tiêu nhiệm vụ khoa học công nghệ Bình Thuận 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND mục tiêu nhiệm vụ khoa học công nghệ Bình Thuận 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của ngành khoa học và công nghệ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
3. Nhiệm vụ chủ yếu:
a) Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ
+ Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
- Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ công lập gắn với tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ để tập trung đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ điều kiện sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thông qua các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Thực hiện nghiêm các quy định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời có cơ chế phân chia hợp lý lợi ích giữa Nhà nước, cơ quan chủ trì và tác giả. Đẩy mạnh khai thác các sáng chế của người nước ngoài không được bảo hộ hoặc các sáng chế đã hết thời hạn bảo hộ ở Việt Nam. Thực hiện các quy định về công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ và thương mại hóa.
+ Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
- Thực hiện nghiêm túc cơ chế đặt hàng, quy trình tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Không triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ chưa xác định rõ địa chỉ áp dụng. Áp dụng triệt để cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Hoàn thiện cơ chế hoạt động của quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh. Thực hiện phương thức cấp phát kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế quỹ.
- Trên cơ sở nhu cầu và điều kiện của tỉnh, xây dựng kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo hằng năm và 5 năm trên cơ sở Đề án “hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” được phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đảm bảo nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có tính ứng dụng và hiệu quả cao.
- Thực hiện hiệu quả quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậu, kém chất lượng, tiêu tốn nhiều năng lượng và không đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ liên kết với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực dưới dạng các dự án sản xuất thử nghiệm.
+ Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận.
b) Tập trung các nguồn lực để triển khai các định hướng nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ phát triển đồng bộ các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Trong đó, tập trung nguồn lực để triển khai các định hướng phát triển khoa học công nghệ chủ yếu sau:
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất tạo ra bước đột phá về chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trong đó, tập trung vào các đề tài, dự án mang tính ứng dụng cao để có thể nhanh chóng chuyển giao, ứng dụng vào thực tiễn, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đầu tư nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế thủy sản theo hướng toàn diện, nâng cao hiệu quả khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Ưu tiên thực hiện các chương trình, đề tài ứng dụng gắn với sản xuất và phục vụ sản xuất, các lĩnh vực có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm, khai thác tiềm năng, các sản phẩm lợi thế của địa phương. Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững. Hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm sạch, gắn chặt sản xuất với chế biến gắn với thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị.
- Coi trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, bảo quản, chế biến các loại nông sản, đặc biệt giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng, giá trị cao phù hợp với lợi thế, điều kiện thổ nhưỡng và thích ứng với biến đổi khí hậu của từng vùng. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp canh tác hợp lý, tưới tiêu khoa học, sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng về ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quan tâm đúng mức nghiên cứu cơ bản, điều tra đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên mà tỉnh có lợi thế; chú trọng phát triển một số lĩnh vực liên ngành giữa khoa học tự nhiên với khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong mọi lĩnh vực của kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ cải cách hành chính, góp phần xây dựng chính phủ điện tử; tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công nghệ khai thác, công nghệ sản xuất vật liệu mới và công nghệ chế biến.
- Tập trung vào nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn đổi mới kinh tế - xã hội; chú trọng các nghiên cứu về mô hình và chiến lược phát triển, công tác xây dựng đảng, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xu thế phát triển xã hội, văn hóa, lịch sử, dân tộc, tôn giáo phục vụ xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Triển khai tốt các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh, bao gồm: Chương trình Thông tin và Truyền thông Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020.
c) Tiếp tục nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh
+ Triển khai các biện pháp huy động nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn khác cho phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, thực hiện triệt để chính sách hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm theo Thông tư 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Xây dựng và thực thi có hiệu quả các quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp nhà nước phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp và doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích trích tối đa 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp để thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc đóng góp cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Tích cực tham gia đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp Quốc gia thuộc các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước, đặc biệt là các nhiệm vụ thuộc Chương trình “hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” nhằm tranh thủ nguồn lực của Trung ương hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ nhằm hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ và thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp nhà nước.
+ Đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 22/2012/TT- BKHCN ngày 22/11/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động trụ sở làm việc mới của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động Trạm Quan trắc và Cảnh báo phóng xạ môi trường.
- Tiếp tục triển khai dự án xây dựng công trình trụ sở làm việc Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Tiến bộ khoa học và công nghệ và Khu thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học. Triển khai có hiệu quả dự án đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đề xuất, tham mưu dự án hình thành các khu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sản xuất hàng hóa theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
+ Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cả về số lượng và chất lượng
- Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương trình Bộ Khoa học và Công nghệ theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở trong và ngoài nước bằng ngân sách nhà nước của Chính phủ.
- Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học. Tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Thực thi có hiệu quả chính sách thu hút và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ theo Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ cao cho thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý khoa học và công nghệ, cán bộ kỹ thuật và tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền cho ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện cơ sở vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình.
- Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tác giả các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ; có chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với tác giả đoạt giải thưởng khoa học quốc gia, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước.
+ Tăng cường tiềm lực cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ
- Dành tỉ lệ hợp lý ngân sách khoa học và công nghệ cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thống kê để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ theo từng năm và cả giai đoạn, bao gồm: giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị; giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ; tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ; số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tỉ phần đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tổng sản phẩm địa phương (GRDP).
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
d) Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ
- Từng bước hình thành và phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong đó chú trọng dịch vụ chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng; hỗ trợ nâng cao năng lực cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của tỉnh.
- Hỗ trợ các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Tăng cường hỗ trợ, tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân. Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sở hữu trí tuệ, góp phần lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, thu hút các nguồn đầu tư vào các hoạt động sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Thực hiện các biện pháp xây dựng và giữ vững thương hiệu, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh để phát triển bền vững một số mặt hàng chủ lực, lợi thế của tỉnh như: Thanh long, cao su, nước mắm Phan Thiết, nước khoáng Vĩnh Hảo, du lịch, tôm giống, mũ trôm.
- Nghiên cứu cơ chế đồng thời đẩy mạnh phổ biến các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng thông qua các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng suất, chất lượng, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng cho doanh nghiệp.
- Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ của địa phương. Công khai thông tin về việc thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Triển khai toàn diện công tác thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, lộ trình đổi mới công nghệ để định hướng nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ trong các ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, thực hiện pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng hỗ trợ hiệu quả cho việc vận hành thị trường khoa học và công nghệ. Có chế tài xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong giao dịch, mua bán các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Tổ chức thường xuyên các sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ thiết bị, các hoạt động trình diễn, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
e) Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ liên kết với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực dưới dạng các dự án sản xuất thử nghiệm.
- Tăng cường hợp tác với các trường đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài nước trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Xây dựng và triển khai có hiệu quả các Chương trình hợp tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận với Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, phát huy tiềm năng thế mạnh về khoa học công nghệ giữa các địa phương, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học công nghệ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội giữa các địa phương với nhau.
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia các chợ công nghệ và thiết bị trong và ngoài nước; tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thành công hội chợ kết nối cung cầu công nghệ tại tỉnh.

Content:
Nhiệm vụ chủ yếu:
a) Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ
+ Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
- Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ công lập gắn với tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ để tập trung đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ điều kiện sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thông qua các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Thực hiện nghiêm các quy định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời có cơ chế phân chia hợp lý lợi ích giữa Nhà nước, cơ quan chủ trì và tác giả. Đẩy mạnh khai thác các sáng chế của người nước ngoài không được bảo hộ hoặc các sáng chế đã hết thời hạn bảo hộ ở Việt Nam. Thực hiện các quy định về công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ và thương mại hóa.
+ Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
- Thực hiện nghiêm túc cơ chế đặt hàng, quy trình tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Không triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ chưa xác định rõ địa chỉ áp dụng. Áp dụng triệt để cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Hoàn thiện cơ chế hoạt động của quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh. Thực hiện phương thức cấp phát kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế quỹ.
- Trên cơ sở nhu cầu và điều kiện của tỉnh, xây dựng kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo hằng năm và 5 năm trên cơ sở Đề án “hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” được phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đảm bảo nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có tính ứng dụng và hiệu quả cao.
- Thực hiện hiệu quả quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậu, kém chất lượng, tiêu tốn nhiều năng lượng và không đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ liên kết với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực dưới dạng các dự án sản xuất thử nghiệm.
+ Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận.
b) Tập trung các nguồn lực để triển khai các định hướng nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ phát triển đồng bộ các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Trong đó, tập trung nguồn lực để triển khai các định hướng phát triển khoa học công nghệ chủ yếu sau:
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất tạo ra bước đột phá về chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trong đó, tập trung vào các đề tài, dự án mang tính ứng dụng cao để có thể nhanh chóng chuyển giao, ứng dụng vào thực tiễn, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đầu tư nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế thủy sản theo hướng toàn diện, nâng cao hiệu quả khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Ưu tiên thực hiện các chương trình, đề tài ứng dụng gắn với sản xuất và phục vụ sản xuất, các lĩnh vực có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm, khai thác tiềm năng, các sản phẩm lợi thế của địa phương. Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững. Hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm sạch, gắn chặt sản xuất với chế biến gắn với thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị.
- Coi trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, bảo quản, chế biến các loại nông sản, đặc biệt giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng, giá trị cao phù hợp với lợi thế, điều kiện thổ nhưỡng và thích ứng với biến đổi khí hậu của từng vùng. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp canh tác hợp lý, tưới tiêu khoa học, sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng về ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quan tâm đúng mức nghiên cứu cơ bản, điều tra đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên mà tỉnh có lợi thế; chú trọng phát triển một số lĩnh vực liên ngành giữa khoa học tự nhiên với khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong mọi lĩnh vực của kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ cải cách hành chính, góp phần xây dựng chính phủ điện tử; tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công nghệ khai thác, công nghệ sản xuất vật liệu mới và công nghệ chế biến.
- Tập trung vào nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn đổi mới kinh tế - xã hội; chú trọng các nghiên cứu về mô hình và chiến lược phát triển, công tác xây dựng đảng, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xu thế phát triển xã hội, văn hóa, lịch sử, dân tộc, tôn giáo phục vụ xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Triển khai tốt các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh, bao gồm: Chương trình Thông tin và Truyền thông Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020.
c) Tiếp tục nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh
+ Triển khai các biện pháp huy động nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn khác cho phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, thực hiện triệt để chính sách hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm theo Thông tư 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Xây dựng và thực thi có hiệu quả các quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp nhà nước phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp và doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích trích tối đa 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp để thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc đóng góp cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Tích cực tham gia đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp Quốc gia thuộc các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước, đặc biệt là các nhiệm vụ thuộc Chương trình “hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” nhằm tranh thủ nguồn lực của Trung ương hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ nhằm hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ và thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp nhà nước.
+ Đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 22/2012/TT- BKHCN ngày 22/11/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động trụ sở làm việc mới của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động Trạm Quan trắc và Cảnh báo phóng xạ môi trường.
- Tiếp tục triển khai dự án xây dựng công trình trụ sở làm việc Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Tiến bộ khoa học và công nghệ và Khu thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học. Triển khai có hiệu quả dự án đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đề xuất, tham mưu dự án hình thành các khu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sản xuất hàng hóa theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
+ Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cả về số lượng và chất lượng
- Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương trình Bộ Khoa học và Công nghệ theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở trong và ngoài nước bằng ngân sách nhà nước của Chính phủ.
- Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học. Tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Thực thi có hiệu quả chính sách thu hút và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ theo Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ cao cho thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý khoa học và công nghệ, cán bộ kỹ thuật và tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền cho ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện cơ sở vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình.
- Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tác giả các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ; có chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với tác giả đoạt giải thưởng khoa học quốc gia, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước.
+ Tăng cường tiềm lực cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ
- Dành tỉ lệ hợp lý ngân sách khoa học và công nghệ cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thống kê để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ theo từng năm và cả giai đoạn, bao gồm: giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị; giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ; tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ; số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tỉ phần đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tổng sản phẩm địa phương (GRDP).
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
d) Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ
- Từng bước hình thành và phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong đó chú trọng dịch vụ chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng; hỗ trợ nâng cao năng lực cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của tỉnh.
- Hỗ trợ các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Tăng cường hỗ trợ, tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân. Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sở hữu trí tuệ, góp phần lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, thu hút các nguồn đầu tư vào các hoạt động sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Thực hiện các biện pháp xây dựng và giữ vững thương hiệu, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh để phát triển bền vững một số mặt hàng chủ lực, lợi thế của tỉnh như: Thanh long, cao su, nước mắm Phan Thiết, nước khoáng Vĩnh Hảo, du lịch, tôm giống, mũ trôm.
- Nghiên cứu cơ chế đồng thời đẩy mạnh phổ biến các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng thông qua các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng suất, chất lượng, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng cho doanh nghiệp.
- Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ của địa phương. Công khai thông tin về việc thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Triển khai toàn diện công tác thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, lộ trình đổi mới công nghệ để định hướng nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ trong các ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, thực hiện pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng hỗ trợ hiệu quả cho việc vận hành thị trường khoa học và công nghệ. Có chế tài xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong giao dịch, mua bán các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Tổ chức thường xuyên các sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ thiết bị, các hoạt động trình diễn, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
e) Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ liên kết với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực dưới dạng các dự án sản xuất thử nghiệm.
- Tăng cường hợp tác với các trường đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài nước trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Xây dựng và triển khai có hiệu quả các Chương trình hợp tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận với Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, phát huy tiềm năng thế mạnh về khoa học công nghệ giữa các địa phương, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học công nghệ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội giữa các địa phương với nhau.
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia các chợ công nghệ và thiết bị trong và ngoài nước; tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thành công hội chợ kết nối cung cầu công nghệ tại tỉnh.