Document: Khoản 15 Điều 2 Nghị định 28/2023/NĐ-CP chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Bộ Khoa học Công nghệ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2023", "sign_number": "28/2023/NĐ-CP", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2023", "sign_number": "28/2023/NĐ-CP", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2023", "sign_number": "28/2023/NĐ-CP", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2023", "sign_number": "28/2023/NĐ-CP", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2023", "sign_number": "28/2023/NĐ-CP", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 2 Nghị định 28/2023/NĐ-CP chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Bộ Khoa học Công nghệ mới nhất

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
15. Quản lý công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ:
a) Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ từ trung ương đến địa phương; định mức biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Quy định cụ thể nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
d) Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương đối với công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Content:
Quản lý công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ:
a) Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ từ trung ương đến địa phương; định mức biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Quy định cụ thể nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
d) Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương đối với công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.