Document: Điều 1 Quyết định 614/QĐ-UBND 2024 Đề án phát triển báo chí thông tin truyền thông Thái nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/03/2024", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/03/2024", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/03/2024", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/03/2024", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/03/2024", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 614/QĐ-UBND 2024 Đề án phát triển báo chí thông tin truyền thông Thái nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển báo chí, thông tin, truyền thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung cụ thể sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường sự quản lý của nhà nước góp phần tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, quản lý và điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh. Xây dựng nền báo chí, thông tin, truyền thông tỉnh Thái Nguyên ngày càng chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại, đóng vai trò cốt lõi trong dẫn dắt thông tin, định hướng dư luận, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch, đưa thông tin trở thành một nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Đổi mới cách thức tổ chức, vận hành các đơn vị báo chí, thông tin, truyền thông của tỉnh trên tinh thần: Xây dựng các cơ quan báo chí lớn mạnh, chủ lực, đa phương tiện; nghiên cứu tham mưu tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông của tỉnh theo hướng chủ lực, hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng. Khuyến khích và từng bước giao quyền tự chủ cho các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông.
- Đẩy nhanh chuyển đổi số báo chí, đa dạng hoá phương thức sản xuất cung cấp nội dung lên môi trường số và thực hiện tốt kinh tế truyền thông số từng bước chiếm lĩnh, làm chủ nền tảng phân phối nội dung trên không gian mạng. Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2030, 100% cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2); Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị và thông tin thiết yếu, trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá theo quy định.
- Từ năm 2030, nghiên cứu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất các cơ quan báo chí theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng.
1.2.1. Báo in
a) Đến năm 2030
- Tiếp tục thực hiện mục tiêu 100% xóm, bản, khu dân cư vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh, người dân được tiếp cận báo in phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu. Nghiên cứu phụ trang/ ấn phẩm bằng ngôn ngữ tiếng dân tộc phục vụ tuyên truyền cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng các sản phẩm báo chí giữa khu vực thành thị và các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phấn đấu đạt mức 50% và 50%.
- 100% cơ quan báo và tạp chí in trên địa bàn tỉnh hoàn thành việc chuyển đổi hoạt động theo mô hình tòa soạn hội tụ, phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến năm 2030.
- Thông tin báo chí được sản xuất bằng việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo chiếm 30-50% số tin, bài đăng phát.
1.2.2. Phát thanh, truyền hình
a) Đến năm 2030
- 100% người dân trên địa bàn tỉnh được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương.
- Tiếp tục bảo đảm thời lượng phát sóng chương trình sản xuất trong nước của kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đạt tỷ lệ tối thiểu 70% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của từng kênh chương trình (trong đó thời lượng chương trình tự sản xuất mới đạt tối thiểu 30% thời lượng các chương trình sản xuất trong nước); việc khai thác các nội dung từ kênh chương trình nước ngoài tập trung vào tin thời sự quốc tế, khoa học, kỹ thuật, thể thao giải trí và không vượt quá 30% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của kênh đó.
- Phát triển hoàn thiện về hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo chất lượng phủ sóng, đáp ứng yêu cầu hội tụ về công nghệ và dịch vụ. Đảm bảo sự tiếp cận dễ dàng, miễn phí của mọi người dân với kênh phát thanh, truyền hình thiết yếu của địa phương.
- Xây dựng giải pháp để đảm bảo doanh thu từ hoạt động phát thanh, truyền hình (truyền thông, OTT, internet TV và các phương thức truyền thông mới).
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Các kênh chương trình phát thanh, truyền hình thực hiện số hoá, chuyển đổi số toàn diện, tỷ lệ nghe, xem chương trình phát thanh, truyền hình 20% theo thiết bị truyền thống, 80% trên các thiết bị di động thông minh, internet TV.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (big data, IoT, Cloud..) đủ khả năng cung cấp nội dung theo cá nhân hóa; từ đó áp dụng thuê bao và khai thác nguồn thu dựa trên nền tảng phân phối nội dung tiên tiến.
- Ứng dụng tối đa trí tuệ nhân tạo vào sản xuất các sản phẩm phát thanh, truyền hình. Phát triển thị phần, tăng lượng công chúng và có nguồn thu trên nền tảng số.
1.2.3. Báo điện tử, trang thông tin điện tử (TTĐT) và mạng xã hội
a) Đến năm 2030
- 100% cơ quan hành chính nhà nước, sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của địa phương.
- 100% các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội của cơ quan, tổ chức của tỉnh được áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Báo điện tử, trang TTĐT của cơ quan báo chí hoạt động, vận hành theo mô hình tòa soạn hội tụ phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Đồng bộ hóa việc phân phối thông tin trên website, ứng dụng trên thiết bị di động thông minh, đồng nhất dữ liệu với các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, phóng viên, biên tập viên, phụ trách trang thông tin điện tử có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, xây dựng hệ sinh thái số của tỉnh lớn mạnh, trọng tâm là sử dụng mạng xã hội và công cụ tìm kiếm của Việt Nam, tạo nền tảng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại để phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến năm 2030.
1.2.4. Chuyển đổi số báo chí
a) Đến năm 2030
Thực hiện chuyển đổi số báo chí truyền thông: Thay đổi tổng thể và toàn diện phương thức, cách làm việc, mô hình tổ chức, hoạt động sáng tạo các tác phẩm báo chí, nhận thức và thái độ của lãnh đạo, phóng viên, biên tập viên. Mô hình hoạt động: hội tụ, đa nền tảng, đa dịch vụ, đa phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chính trị như định hướng thông tin và định hướng dư luận trong bối cảnh mới, cụ thể:
- 100% cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông đưa nội dung lên các nền tảng số (ưu tiên các nền tảng số trong nước).
- 100% cơ quan thông tin, báo chí sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.
- 100% cơ quan báo chí hoạt động, vận hành mô hình tòa soạn hội tụ và các mô hình phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới, sản xuất nội dung theo các xu hướng báo chí số.
- Các cơ quan báo chí tối ưu hóa nguồn thu, trong đó 50% cơ quan báo chí tăng doanh thu tối thiểu 20%.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh được đào tạo, cập nhật kiến thức, thành thạo kỹ năng quản lý số, tổ chức sản xuất, sáng tạo tác phẩm và phát hành nội dung báo chí trên nền tảng số.
- 100% cơ quan thông tin, báo chí có giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên.
b) Tầm nhìn đến năm 2045.
- Tiếp tục thực hiện, phát triển các nội dung của mục tiêu đến năm 2030; cập nhật, bổ sung theo xu thế công nghệ đương thời.
- 100% cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh đổi mới toàn diện hoạt động dựa vào nền tảng công nghệ, chuyển đổi số báo chí.
- 100% cơ quan, đơn vị báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh vận hành mô hình tòa soạn hội tụ, đa phương tiện phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Sản phẩm báo chí, thông tin, truyền thông được sáng tạo, sản xuất bằng việc ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo.
- Hệ thống phát sóng phát thanh và truyền hình, đăng tải nội dung trên mạng xã hội, báo điện tử, trang TTĐT thông minh, tự động hóa và tự động phân phối dựa trên thuật toán xác định mục tiêu công chúng.
1.2.5. Thông tin đối ngoại
a) Đến năm 2030
- Đổi mới nội dung, phương thức thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với nhu cầu trao đổi, tiếp cận thông tin của các đối tượng khác nhau. Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá về tỉnh Thái Nguyên khơi dậy tinh thần yêu nước, củng cố sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
- Hệ thống số hóa dữ liệu thông tin đối ngoại của Thái Nguyên ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- 100% cán bộ, công chức nhà nước và đội ngũ phóng viên, biên tập viên trong lĩnh vực thông tin đối ngoại được đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại, truyền thông, công nghệ thông tin.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, tự động hóa hệ thống cung cấp thông tin đối ngoại bằng trí tuệ nhân tạo tới các tệp công chúng, theo nhu cầu cá nhân hóa; tận dụng sức mạnh của truyền thông xã hội, báo chí và các phương thức truyền thông mới.
- Tham gia định hướng dư luận, phản bác quan điểm chống phá của thế lực thù địch; biên tập và lọc tương tác, bình luận, xử lý thông tin trái chiều trên internet... theo thời gian thực.
1.2.6. Thông tin cơ sở
a) Đến năm 2030
- Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại
+ 100% xã, phường, thị trấn có hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương và cung cấp đầy đủ thông tin thiết yếu đến thôn, bản, tổ dân phố, khu dân cư.
+ Người dân tiếp nhận đầy đủ thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi các chính sách, pháp luật ở cơ sở trên hệ thống thông tin cơ sở.
+ 100% cấp huyện trên địa bàn tỉnh có bảng tin điện tử công cộng cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
+ 100% các sở, ngành cấp tỉnh và cấp huyện cung cấp thông tin thiết yếu thuộc lĩnh vực quản lý trên Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động thông tin cơ sở
+ 100% thông tin thiết yếu phổ biến đến người dân trên địa bàn tỉnh được cung cấp trên Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.
+ 100% ý kiến phản ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp nhận, xử lý trên Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin cơ sở: 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở cấp huyện và cấp xã được đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ để sản xuất chương trình và vận hành thiết bị kỹ thuật hiện đại.
b) Tầm nhìn 2045
- Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến năm 2030.
- Thực hiện chuyển đổi số, hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở.
2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng
- Đối tượng: Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông của tỉnh; các cơ quan báo chí, truyền thông Trung ương phối hợp, hỗ trợ công tác truyền thông của tỉnh.
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Nhiệm vụ
3.1. Phát triển Báo chí chuyên nghiệp, hiện đại
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ chế chính sách trong lĩnh vực báo chí, thông tin, truyền thông.
- Nhiệm vụ 2: Nhà nước đặt hàng thông tin báo chí thiết yếu.
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu hợp nhất cơ quan báo chí theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng.
- Nhiệm vụ 4: Chuyển đổi số báo chí, thông tin, truyền thông.
3.2. Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại
- Nhiệm vụ 1: Phát triển thông tin cơ sở.
- Nhiệm vụ 2: Hiện đại hóa cơ sở truyền thanh cấp huyện, bảng tin điện tử công cộng.
3.3. Thông tin đối ngoại quảng bá hình ảnh Thái Nguyên
- Nhiệm vụ 1: Tăng cường công tác thông tin đối ngoại trên các kênh thông tin chủ lực, nền tảng xã hội, trên các kênh thông tấn quốc gia và quốc tế.
- Nhiệm vụ 2: Phát triển kênh thông tin đối ngoại chính thống của tỉnh đa nền tảng; nâng cấp và duy trì chuyên trang tiếng nước ngoài quảng bá hình ảnh tỉnh Thái Nguyên trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, các trang/Cổng Thông tin điện tử quảng bá về du lịch, thương mại, xúc tiến đầu tư.
3.4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế
- Nhiệm vụ 1: Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác báo chí, thông tin, truyền thông.
- Nhiệm vụ 2: Hợp tác nhằm chuyên nghiệp hóa, nâng cao trình độ, hội nhập hiện tại.
(Có Phụ lục chi tiết các nhiệm vụ kèm theo)
4. Giải pháp
4.1. Giải pháp về xây dựng cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực phát triển.
Xây dựng và ban hành các văn bản cụ thể hóa chiến lược phát triển báo chí thông tin, truyền thông của Trung ương phù hợp với điều kiện, yêu cầu, nhiệm vụ của tỉnh. Xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động dài hạn và hằng năm để điều hành, triển khai thực hiện hoạt động báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cơ chế chính sách thu hút, kêu gọi nguồn lực xã hội tham gia các dự án về báo chí, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại. Đẩy mạnh áp dụng đầu tư đồng bộ theo hình thức thuê, mua dịch vụ, đối tác công tư (PPP), được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng.
Huy động mọi nguồn lực sẵn có và từ nguồn xã hội hóa để phục vụ công tác báo chí, thông tin, truyền thông. Trong đó, tận dụng cơ sở vật chất của các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thanh cấp huyện, cấp xã và các nguồn kinh phí chi thường xuyên, đầu tư công, chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình...
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, thông tin, truyền thông
Xác định đúng, đầy đủ nội dung tuyên truyền phù hợp từng thời kỳ, từng địa bàn để tập trung nguồn lực triển khai có trọng tâm, trọng điểm.
Đa dạng hình thức tuyên truyền, tận dụng ưu thế của hệ thống thông tin truyền thông đại chúng để tuyên truyền các chủ trương, chính sách của tỉnh; giới thiệu, quảng bá hình ảnh Thái Nguyên, sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, tạo đồng thuận sâu rộng trong các tầng lớp Nhân dân. Nâng cao chất lượng nội dung báo chí, thông tin, truyền thông trên các kênh thông tin, báo chí cấp tỉnh và cơ sở.
Hợp tác với các cơ quan báo chí của Trung ương, hãng thông tấn quốc tế, các tổ chức quốc tế, các địa phương có mối quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh để đẩy mạnh thực hiện công tác báo chí, thông tin, truyền thông.
Xây dựng mối quan hệ với các cơ quan truyền thông, báo chí nước ngoài, tạo cơ chế thông tin cho phóng viên nước ngoài tác nghiệp theo quy định; thực hiện sát sao công tác theo dõi, định hướng dư luận.
4.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ thực hiện công tác báo chí, thông tin, truyền thông. Thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn, nâng cao vai trò trách nhiệm của người phát ngôn từng cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.
Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng, trang bị kiến thức cho đội ngũ làm công tác báo chí, thông tin, truyền thông. Tổ chức trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về công tác báo chí, thông tin, truyền thông với các địa phương trong và ngoài nước.
Phát triển hệ thống đào tạo báo chí, thông tin, truyền thông trực tuyến, ứng dụng các công nghệ internet nâng cao hiệu quả đào tạo cũng như thuận tiện hơn về khâu triển khai, tiết kiệm chi phí thuê giảng đường, lớp học.
4.4. Giải pháp tăng cường quảng bá hình ảnh tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện quy định về phát ngôn để kịp thời cung cấp thông tin 24/24, bất cứ khi nào cần; thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, quảng bá trong tỉnh, trong nước và quốc tế.
Đa dạng hóa và lồng ghép nội dung thông tin giới thiệu, quảng bá hình ảnh Thái Nguyên trong các hoạt động thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với từng thời điểm.
Thực hiện hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng sản phẩm thông tin đối ngoại trên các kênh thông tin chủ lực của tỉnh, kênh thông tin đối ngoại của quốc gia và quốc tế. Tăng cường sử dụng các nền tảng mạng xã hội để thực hiện nhiệm vụ quảng bá hình ảnh Thái Nguyên với bạn bè trong nước và thế giới.
4.5. Giải pháp chuyển đối số báo chí, thông tin, truyền thông
Chuyển đổi tư duy: Lấy đầu ra của sản phẩm báo chí, thông tin, truyền thông làm mục tiêu đáp ứng những yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận đa nền tảng.
Chuyển đổi phương tiện, nền tảng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác báo chí, thông tin, truyền thông bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu số quản lý hệ thống thông tin đối ngoại kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia ứng dụng các công nghệ mới bao gồm điện toán đám mây (cloud), trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics)... hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Chuyển đổi số toàn diện: Thực hiện chuyển đối số toàn diện hệ thống báo chí, thông tin, truyền thông tỉnh Thái Nguyên. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng thông tin, phần mềm quản lý hệ thống, an ninh an toàn thông tin.
Từng bước chuyển đổi theo lộ trình hệ thống truyền thanh truyền thống sang hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển báo chí, thông tin, truyền thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung cụ thể sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường sự quản lý của nhà nước góp phần tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, quản lý và điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh. Xây dựng nền báo chí, thông tin, truyền thông tỉnh Thái Nguyên ngày càng chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại, đóng vai trò cốt lõi trong dẫn dắt thông tin, định hướng dư luận, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch, đưa thông tin trở thành một nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Đổi mới cách thức tổ chức, vận hành các đơn vị báo chí, thông tin, truyền thông của tỉnh trên tinh thần: Xây dựng các cơ quan báo chí lớn mạnh, chủ lực, đa phương tiện; nghiên cứu tham mưu tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông của tỉnh theo hướng chủ lực, hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng. Khuyến khích và từng bước giao quyền tự chủ cho các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông.
- Đẩy nhanh chuyển đổi số báo chí, đa dạng hoá phương thức sản xuất cung cấp nội dung lên môi trường số và thực hiện tốt kinh tế truyền thông số từng bước chiếm lĩnh, làm chủ nền tảng phân phối nội dung trên không gian mạng. Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2030, 100% cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2); Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị và thông tin thiết yếu, trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá theo quy định.
- Từ năm 2030, nghiên cứu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất các cơ quan báo chí theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng.
1.2.1. Báo in
a) Đến năm 2030
- Tiếp tục thực hiện mục tiêu 100% xóm, bản, khu dân cư vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh, người dân được tiếp cận báo in phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu. Nghiên cứu phụ trang/ ấn phẩm bằng ngôn ngữ tiếng dân tộc phục vụ tuyên truyền cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng các sản phẩm báo chí giữa khu vực thành thị và các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phấn đấu đạt mức 50% và 50%.
- 100% cơ quan báo và tạp chí in trên địa bàn tỉnh hoàn thành việc chuyển đổi hoạt động theo mô hình tòa soạn hội tụ, phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến năm 2030.
- Thông tin báo chí được sản xuất bằng việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo chiếm 30-50% số tin, bài đăng phát.
1.2.2. Phát thanh, truyền hình
a) Đến năm 2030
- 100% người dân trên địa bàn tỉnh được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương.
- Tiếp tục bảo đảm thời lượng phát sóng chương trình sản xuất trong nước của kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đạt tỷ lệ tối thiểu 70% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của từng kênh chương trình (trong đó thời lượng chương trình tự sản xuất mới đạt tối thiểu 30% thời lượng các chương trình sản xuất trong nước); việc khai thác các nội dung từ kênh chương trình nước ngoài tập trung vào tin thời sự quốc tế, khoa học, kỹ thuật, thể thao giải trí và không vượt quá 30% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của kênh đó.
- Phát triển hoàn thiện về hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo chất lượng phủ sóng, đáp ứng yêu cầu hội tụ về công nghệ và dịch vụ. Đảm bảo sự tiếp cận dễ dàng, miễn phí của mọi người dân với kênh phát thanh, truyền hình thiết yếu của địa phương.
- Xây dựng giải pháp để đảm bảo doanh thu từ hoạt động phát thanh, truyền hình (truyền thông, OTT, internet TV và các phương thức truyền thông mới).
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Các kênh chương trình phát thanh, truyền hình thực hiện số hoá, chuyển đổi số toàn diện, tỷ lệ nghe, xem chương trình phát thanh, truyền hình 20% theo thiết bị truyền thống, 80% trên các thiết bị di động thông minh, internet TV.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (big data, IoT, Cloud..) đủ khả năng cung cấp nội dung theo cá nhân hóa; từ đó áp dụng thuê bao và khai thác nguồn thu dựa trên nền tảng phân phối nội dung tiên tiến.
- Ứng dụng tối đa trí tuệ nhân tạo vào sản xuất các sản phẩm phát thanh, truyền hình. Phát triển thị phần, tăng lượng công chúng và có nguồn thu trên nền tảng số.
1.2.3. Báo điện tử, trang thông tin điện tử (TTĐT) và mạng xã hội
a) Đến năm 2030
- 100% cơ quan hành chính nhà nước, sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của địa phương.
- 100% các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội của cơ quan, tổ chức của tỉnh được áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Báo điện tử, trang TTĐT của cơ quan báo chí hoạt động, vận hành theo mô hình tòa soạn hội tụ phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Đồng bộ hóa việc phân phối thông tin trên website, ứng dụng trên thiết bị di động thông minh, đồng nhất dữ liệu với các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, phóng viên, biên tập viên, phụ trách trang thông tin điện tử có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, xây dựng hệ sinh thái số của tỉnh lớn mạnh, trọng tâm là sử dụng mạng xã hội và công cụ tìm kiếm của Việt Nam, tạo nền tảng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại để phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến năm 2030.
1.2.4. Chuyển đổi số báo chí
a) Đến năm 2030
Thực hiện chuyển đổi số báo chí truyền thông: Thay đổi tổng thể và toàn diện phương thức, cách làm việc, mô hình tổ chức, hoạt động sáng tạo các tác phẩm báo chí, nhận thức và thái độ của lãnh đạo, phóng viên, biên tập viên. Mô hình hoạt động: hội tụ, đa nền tảng, đa dịch vụ, đa phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chính trị như định hướng thông tin và định hướng dư luận trong bối cảnh mới, cụ thể:
- 100% cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông đưa nội dung lên các nền tảng số (ưu tiên các nền tảng số trong nước).
- 100% cơ quan thông tin, báo chí sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.
- 100% cơ quan báo chí hoạt động, vận hành mô hình tòa soạn hội tụ và các mô hình phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới, sản xuất nội dung theo các xu hướng báo chí số.
- Các cơ quan báo chí tối ưu hóa nguồn thu, trong đó 50% cơ quan báo chí tăng doanh thu tối thiểu 20%.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh được đào tạo, cập nhật kiến thức, thành thạo kỹ năng quản lý số, tổ chức sản xuất, sáng tạo tác phẩm và phát hành nội dung báo chí trên nền tảng số.
- 100% cơ quan thông tin, báo chí có giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên.
b) Tầm nhìn đến năm 2045.
- Tiếp tục thực hiện, phát triển các nội dung của mục tiêu đến năm 2030; cập nhật, bổ sung theo xu thế công nghệ đương thời.
- 100% cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh đổi mới toàn diện hoạt động dựa vào nền tảng công nghệ, chuyển đổi số báo chí.
- 100% cơ quan, đơn vị báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh vận hành mô hình tòa soạn hội tụ, đa phương tiện phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Sản phẩm báo chí, thông tin, truyền thông được sáng tạo, sản xuất bằng việc ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo.
- Hệ thống phát sóng phát thanh và truyền hình, đăng tải nội dung trên mạng xã hội, báo điện tử, trang TTĐT thông minh, tự động hóa và tự động phân phối dựa trên thuật toán xác định mục tiêu công chúng.
1.2.5. Thông tin đối ngoại
a) Đến năm 2030
- Đổi mới nội dung, phương thức thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với nhu cầu trao đổi, tiếp cận thông tin của các đối tượng khác nhau. Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá về tỉnh Thái Nguyên khơi dậy tinh thần yêu nước, củng cố sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
- Hệ thống số hóa dữ liệu thông tin đối ngoại của Thái Nguyên ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- 100% cán bộ, công chức nhà nước và đội ngũ phóng viên, biên tập viên trong lĩnh vực thông tin đối ngoại được đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại, truyền thông, công nghệ thông tin.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, tự động hóa hệ thống cung cấp thông tin đối ngoại bằng trí tuệ nhân tạo tới các tệp công chúng, theo nhu cầu cá nhân hóa; tận dụng sức mạnh của truyền thông xã hội, báo chí và các phương thức truyền thông mới.
- Tham gia định hướng dư luận, phản bác quan điểm chống phá của thế lực thù địch; biên tập và lọc tương tác, bình luận, xử lý thông tin trái chiều trên internet... theo thời gian thực.
1.2.6. Thông tin cơ sở
a) Đến năm 2030
- Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại
+ 100% xã, phường, thị trấn có hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương và cung cấp đầy đủ thông tin thiết yếu đến thôn, bản, tổ dân phố, khu dân cư.
+ Người dân tiếp nhận đầy đủ thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi các chính sách, pháp luật ở cơ sở trên hệ thống thông tin cơ sở.
+ 100% cấp huyện trên địa bàn tỉnh có bảng tin điện tử công cộng cỡ lớn (màn hình LED, màn hình LCD) được kết nối với Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
+ 100% các sở, ngành cấp tỉnh và cấp huyện cung cấp thông tin thiết yếu thuộc lĩnh vực quản lý trên Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động thông tin cơ sở
+ 100% thông tin thiết yếu phổ biến đến người dân trên địa bàn tỉnh được cung cấp trên Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.
+ 100% ý kiến phản ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp nhận, xử lý trên Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin cơ sở: 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở cấp huyện và cấp xã được đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ để sản xuất chương trình và vận hành thiết bị kỹ thuật hiện đại.
b) Tầm nhìn 2045
- Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến năm 2030.
- Thực hiện chuyển đổi số, hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở.
2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng
- Đối tượng: Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông của tỉnh; các cơ quan báo chí, truyền thông Trung ương phối hợp, hỗ trợ công tác truyền thông của tỉnh.
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Nhiệm vụ
3.1. Phát triển Báo chí chuyên nghiệp, hiện đại
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ chế chính sách trong lĩnh vực báo chí, thông tin, truyền thông.
- Nhiệm vụ 2: Nhà nước đặt hàng thông tin báo chí thiết yếu.
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu hợp nhất cơ quan báo chí theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng.
- Nhiệm vụ 4: Chuyển đổi số báo chí, thông tin, truyền thông.
3.2. Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở hiện đại
- Nhiệm vụ 1: Phát triển thông tin cơ sở.
- Nhiệm vụ 2: Hiện đại hóa cơ sở truyền thanh cấp huyện, bảng tin điện tử công cộng.
3.3. Thông tin đối ngoại quảng bá hình ảnh Thái Nguyên
- Nhiệm vụ 1: Tăng cường công tác thông tin đối ngoại trên các kênh thông tin chủ lực, nền tảng xã hội, trên các kênh thông tấn quốc gia và quốc tế.
- Nhiệm vụ 2: Phát triển kênh thông tin đối ngoại chính thống của tỉnh đa nền tảng; nâng cấp và duy trì chuyên trang tiếng nước ngoài quảng bá hình ảnh tỉnh Thái Nguyên trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, các trang/Cổng Thông tin điện tử quảng bá về du lịch, thương mại, xúc tiến đầu tư.
3.4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế
- Nhiệm vụ 1: Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác báo chí, thông tin, truyền thông.
- Nhiệm vụ 2: Hợp tác nhằm chuyên nghiệp hóa, nâng cao trình độ, hội nhập hiện tại.
(Có Phụ lục chi tiết các nhiệm vụ kèm theo)
4. Giải pháp
4.1. Giải pháp về xây dựng cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực phát triển.
Xây dựng và ban hành các văn bản cụ thể hóa chiến lược phát triển báo chí thông tin, truyền thông của Trung ương phù hợp với điều kiện, yêu cầu, nhiệm vụ của tỉnh. Xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động dài hạn và hằng năm để điều hành, triển khai thực hiện hoạt động báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cơ chế chính sách thu hút, kêu gọi nguồn lực xã hội tham gia các dự án về báo chí, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại. Đẩy mạnh áp dụng đầu tư đồng bộ theo hình thức thuê, mua dịch vụ, đối tác công tư (PPP), được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng.
Huy động mọi nguồn lực sẵn có và từ nguồn xã hội hóa để phục vụ công tác báo chí, thông tin, truyền thông. Trong đó, tận dụng cơ sở vật chất của các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thanh cấp huyện, cấp xã và các nguồn kinh phí chi thường xuyên, đầu tư công, chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình...
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, thông tin, truyền thông
Xác định đúng, đầy đủ nội dung tuyên truyền phù hợp từng thời kỳ, từng địa bàn để tập trung nguồn lực triển khai có trọng tâm, trọng điểm.
Đa dạng hình thức tuyên truyền, tận dụng ưu thế của hệ thống thông tin truyền thông đại chúng để tuyên truyền các chủ trương, chính sách của tỉnh; giới thiệu, quảng bá hình ảnh Thái Nguyên, sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, tạo đồng thuận sâu rộng trong các tầng lớp Nhân dân. Nâng cao chất lượng nội dung báo chí, thông tin, truyền thông trên các kênh thông tin, báo chí cấp tỉnh và cơ sở.
Hợp tác với các cơ quan báo chí của Trung ương, hãng thông tấn quốc tế, các tổ chức quốc tế, các địa phương có mối quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh để đẩy mạnh thực hiện công tác báo chí, thông tin, truyền thông.
Xây dựng mối quan hệ với các cơ quan truyền thông, báo chí nước ngoài, tạo cơ chế thông tin cho phóng viên nước ngoài tác nghiệp theo quy định; thực hiện sát sao công tác theo dõi, định hướng dư luận.
4.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ thực hiện công tác báo chí, thông tin, truyền thông. Thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn, nâng cao vai trò trách nhiệm của người phát ngôn từng cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.
Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng, trang bị kiến thức cho đội ngũ làm công tác báo chí, thông tin, truyền thông. Tổ chức trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về công tác báo chí, thông tin, truyền thông với các địa phương trong và ngoài nước.
Phát triển hệ thống đào tạo báo chí, thông tin, truyền thông trực tuyến, ứng dụng các công nghệ internet nâng cao hiệu quả đào tạo cũng như thuận tiện hơn về khâu triển khai, tiết kiệm chi phí thuê giảng đường, lớp học.
4.4. Giải pháp tăng cường quảng bá hình ảnh tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện quy định về phát ngôn để kịp thời cung cấp thông tin 24/24, bất cứ khi nào cần; thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, quảng bá trong tỉnh, trong nước và quốc tế.
Đa dạng hóa và lồng ghép nội dung thông tin giới thiệu, quảng bá hình ảnh Thái Nguyên trong các hoạt động thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với từng thời điểm.
Thực hiện hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng sản phẩm thông tin đối ngoại trên các kênh thông tin chủ lực của tỉnh, kênh thông tin đối ngoại của quốc gia và quốc tế. Tăng cường sử dụng các nền tảng mạng xã hội để thực hiện nhiệm vụ quảng bá hình ảnh Thái Nguyên với bạn bè trong nước và thế giới.
4.5. Giải pháp chuyển đối số báo chí, thông tin, truyền thông
Chuyển đổi tư duy: Lấy đầu ra của sản phẩm báo chí, thông tin, truyền thông làm mục tiêu đáp ứng những yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận đa nền tảng.
Chuyển đổi phương tiện, nền tảng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác báo chí, thông tin, truyền thông bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu số quản lý hệ thống thông tin đối ngoại kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia ứng dụng các công nghệ mới bao gồm điện toán đám mây (cloud), trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics)... hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về báo chí, thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Chuyển đổi số toàn diện: Thực hiện chuyển đối số toàn diện hệ thống báo chí, thông tin, truyền thông tỉnh Thái Nguyên. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng thông tin, phần mềm quản lý hệ thống, an ninh an toàn thông tin.
Từng bước chuyển đổi theo lộ trình hệ thống truyền thanh truyền thống sang hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.