Document: Điều 7 Thông tư 31/2015/TT-BLĐTBXH tiền lương thưởng thù lao Công ty Quản lý tài sản tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "31/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "31/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "31/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "31/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "31/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 31/2015/TT-BLĐTBXH tiền lương thưởng thù lao Công ty Quản lý tài sản tổ chức tín dụng có nội dung như sau:

Điều 7. Xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng
1. Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch; tạm ứng tiền lương, thù lao; quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng; trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát VAMC được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, Điều 8, Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Mục 3 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Khi xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, VAMC thực hiện theo một số quy định sau:
a) Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương, thù lao, mức tiền lương bình quân được tính theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư này;
b) Mức tiền lương của Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách để xác định quỹ tiền lương căn cứ vào mức lương cơ bản đối với chức danh Kiểm soát viên quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP của Chính phủ theo hạng của VAMC được xếp;
c) Việc loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Content:
Điều 7. Xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng
1. Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch; tạm ứng tiền lương, thù lao; quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng; trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát VAMC được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, Điều 8, Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Mục 3 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Khi xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, VAMC thực hiện theo một số quy định sau:
a) Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương, thù lao, mức tiền lương bình quân được tính theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư này;
b) Mức tiền lương của Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách để xác định quỹ tiền lương căn cứ vào mức lương cơ bản đối với chức danh Kiểm soát viên quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP của Chính phủ theo hạng của VAMC được xếp;
c) Việc loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.