Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1355/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1355/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
a. Định hướng san nền:
- Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
- Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Đối với các khu vực trong lục địa: Các khu vực mật độ xây dựng tương đối cao, có cao độ san nền tương đối ổn định không bị ngập lụt giữ nguyên cao độ nền hiện trạng hoặc chỉ san nền cục bộ cho phù hợp; các khu vực thấp bị ngập lụt cần tôn nền hoặc có đê, kè bảo vệ hoặc di dời để đảm bảo an toàn.
- Đối với khu vực ven biển: Cao độ san nền tối thiểu ≥+3,5m hoặc xây dựng đê, kè bảo vệ.
b. Định hướng thoát nước:
- Yêu cầu: Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.
- Các khu quy hoạch được phân lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính trên cơ sở định hướng san nền để tổ chức thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi hiện có và thoát ra các trục sông suối, kênh mương chính của khu vực. Dự kiến chia 04 lưu vực chính: Lưu vực 1 gồm Hải Lạng, Tây Yên Than; lưu vực 2 gồm Tây Yên Than; lưu vực 3 gồm thị trấn Tiên Yên, Tiên Lãng; lưu vực 4 gồm Đông Ngũ, Đông Hải.
c. Các công trình kỹ thuật khác:
- Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ, đê các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
- Đối với các khu vực dân cư ven các sông, suối, sườn dốc, ven chân đồi, núi… có nguy cơ lũ quét, sạt lở cần xây dựng các công trình phòng chống thiên tai, cảnh báo sớm, tổ chức di dân ra khỏi vùng nguy hiểm trong trường hợp cần thiết.
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Xây dựng tuyến đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái quy mô 6 ÷ 8 làn xe; nâng cấp đầu tư các tuyến QL18A, QL18C và QL4B theo quy hoạch; sau năm 2030. Nghiên cứu xây dựng tuyến đường ven biển liên kết Tiên Yên - Đầm Hà - Móng Cái (theo định hướng quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh).
- Đường sắt: Sau năm 2030 nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Hạ Long – Móng Cái; tuyến đường sắt Vân Đồn - Tiên Yên - Lạng Sơn; xây dựng 01 ga đường sắt chính.
- Đường thủy: Nâng cấp, mở rộng cảng Mũi Chùa liên kết với cụm cảng Đông Bắc Cái Bầu thuộc Vân Đồn tạo thành cụm cảng lớn; duy trì, nâng cấp các bến thuyền hiện có gồm bến Đồng Châu (bến tổng hợp), Bến cá (bến tổng hợp) tại Tiên Lãng; cải tạo bến Kho 2 thành bến thuyền du lịch.
b. Giao thông nội thị:
- Đường trục chính đô thị: Các trục chính gồm các đoạn đi qua đô thị của QL18A, QL18C, QL4B, tuyến đường ven biển Tiên Yên - Móng Cái.
- Đường trục chính khu vực trong đô thị: Xây dựng mới các tuyến đường trục chính: (1) Tuyến QL4B - trung tâm Tiên Lãng - QL18A; (2) tuyến QL4B - khu đô thị mới Cống To - QL18A; (3) tuyến trung tâm Tiên Lãng - khu đô thị mới Cống To - Đông Hải - QL18A; (4) tuyến QL18A - KCN Tiên Yên - đường trục Tiên Lãng, Đông Hải.
- Hệ thống các công trình đầu mối giao thông:
+ Xây dựng các nút giao thông khác mức giữa đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái với các tuyến QL4B (liên thông), tuyến đường ven biển, một số tuyến đường dân sinh.
+ Xây dựng mới bến xe khách liên vùng tại khu vực đầu cầu Khe Tiên thuộc thị trấn Tiên Yên hiện hữu, giáp đường QL4B, gần đường QL18A.
+ Xây dựng mới các cầu qua sông Tiên Yên tại khu vực Đồng Châu, Đồng Mạ, Thủy Cơ thuộc Tiên Lãng…
+ Xây dựng ga đường sắt theo các dự án đường sắt giai đoạn sau năm 2030, dự kiến bố trí ga đường sắt tại Yên Than.
+ Tận dụng tối đa không gian vườn hoa, công viên, quảng trường giao thông để làm bãi đỗ xe.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là khoảng 6979,8 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là khoảng 13.689 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nguồn nước sông Phố Cũ, sông Tiên Yên, hồ Khe Cát.
- Quy hoạch cấp nước cho đô thị chia làm 03 vùng chính: Vùng 1: Gồm khu E (Hải Lạng); Vùng 2: Gồm khu A, B, D (thị trấn Tiên Yên, Tiên Lãng, Yên Than); Vùng 3: Gồm khu C (Đông Ngũ, Đông Hải).
- Công trình đầu mối:
+ Duy trì nhà máy nước thị trấn Tiên Yên công suất 2.500m3/ngày đêm cung cấp nước cho vùng 2,3.
+ Xây dựng mới nhà máy nước Yên Than (đập dâng trên sông Phố Cũ cốt khoảng +7m đảm bảo đủ nước cung cấp cho nhà máy) công suất khoảng 20.000m3/ngày đêm (giai đoạn đầu khoảng 10.000m3/ngày đêm) cung cấp nước cho vùng 2,3.
+ Xây dựng nhà máy nước hồ Khe Cát công suất khoảng 870 m3/ngày đêm theo dự án đang triển khai cung cấp nước cho vùng 1.
- Mạng cấp nước: Kết hợp mạng vòng và mạng xương cá.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải điện: Đến năm 2020 khoảng 72.819 KVA; đến năm 2030 khoảng 85.780 KVA.
- Nguồn cấp điện: Sử dụng nguồn điện quốc gia trên cơ sở nâng cấp và xây dựng mới các trạm biến áp: Nâng cấp trạm biến áp 110/35/22KV tại thị trấn Tiên Yên hiện hữu giai đoạn đến 2020 lên đến đến (2x25) MVA, giai đoạn đến 2030 lên đến 90 MVA; xây dựng mới 01 trạm biến áp tại KCN Tiên Yên khi KCN Tiên Yên hình thành công suất dự kiến khoảng 25 MVA (sau 2030 nâng cấp lên đến 2x25MVA).
- Mạng cấp điện:
+ Lưới cao thế: Duy trì hai tuyến 110KV hiện trạng qua địa bàn; xây dựng mới tuyến 220KV qua địa bàn theo dự án đang triển khai.
+ Lưới trung thế: Tiếp tục duy trì, nâng cấp lưới 35KV hiện có nhằm đảm bảo cung cấp điện cho toàn vùng; thay thế lưới 10KV hiện có lên cấp điện áp chuẩn 22KV; xây dựng các tuyến 22KV ngầm tại một số khu đô thị mới.
+ Lưới hạ áp và chiếu sáng: Thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo cung cấp điện và chiếu sáng đường phố, quảng trường…đảm bảo an toàn, ổn định.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Quy hoạch thoát nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải: Đến năm 2020 là khoảng 3.381 m3/ngày đêm (trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 3.227 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 154m3/ ngày đêm); đến năm 2030 là khoảng 5.860 m3/ngày đêm (trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 4.518 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 1.342 m3/ngày đêm).
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: Các khu dân cư hiện có đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung nước thải và nước mưa sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng đưa nước thải về các trạm xử lý; các khu vực xây dựng mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; một số khu dân cư quy mô nhỏ nằm phân tán xa trung tâm xử lý nước thải cục bộ tại từng đơn vị sử dụng nước đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Công trình đầu mối: Xây dựng 08 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 5.860 m3/ngày đêm:
+ Yên Than: 01 trạm (cầu ngầm) công suất khoảng 380 m3/ngày đêm.
+ Thị trấn Tiên Yên: 01 trạm công suất khoảng 930 m3/ngày đêm.
+ Tiên Lãng: 02 trạm công suất tổng khoảng 2.238 m3/ngày đêm.
+ KCN Tiên Yên: 01 trạm công suất khoảng 1.342 m3/ngày đêm.
+ Hải Lạng: 01 trạm công suất khoảng 210 m3/ngày đêm.
+ Đông Ngũ, Đông Hải: 01 trạm công suất khoảng 370 m3/ngày đêm. b. Quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
- Khối lượng CTR sinh hoạt, công cộng: Đến năm 2020 là khoảng 72,5 tấn/ngày đêm; đến năm 2030 là khoảng 146,5 tấn/ngày đêm.
- CTR sinh hoạt phát sinh được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý CTR sinh hoạt tập trung dự kiến bố trí tại Đông Hải (dự án khu xử lý chất thải rắn Đông Ngũ dự kiến di chuyển về đây trong trường hợp không triển khai thực hiện được theo quy hoạch chi tiết đã duyệt).
- CTR công nghiệp nguy hại được thu gom và vận chuyển theo kênh riêng đến cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại với công nghệ đốt đảm bảo vệ sinh môi trường.
- CTR y tế được xử lý ngay tại cơ sở y tế bằng lò đốt hợp vệ sinh.
- Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn đảm bảo bán kính phục vụ 4÷8km, công suất phục vụ trung bình 50 tấn/ngày và có các công trình bảo vệ môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
c. Quy hoạch nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị: Xây dựng lộ trình đóng cửa, di chuyển về nghĩa trang tập trung mới của đô thị.
- Đối với các nghĩa trang hiện có nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường: Từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành.
- Nghiên cứu xây dựng mới 01 nghĩa trang mới theo mô hình công viên nghĩa trang phục vụ đô thị (lựa chọn 1 trong 03 khu vực Tiên Lãng, Yên Than, Đông Hải) cho phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển đô thị; xây dựng mới 01 nhà tang lễ phục vụ đô thị.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
a. Định hướng san nền:
- Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
- Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Đối với các khu vực trong lục địa: Các khu vực mật độ xây dựng tương đối cao, có cao độ san nền tương đối ổn định không bị ngập lụt giữ nguyên cao độ nền hiện trạng hoặc chỉ san nền cục bộ cho phù hợp; các khu vực thấp bị ngập lụt cần tôn nền hoặc có đê, kè bảo vệ hoặc di dời để đảm bảo an toàn.
- Đối với khu vực ven biển: Cao độ san nền tối thiểu ≥+3,5m hoặc xây dựng đê, kè bảo vệ.
b. Định hướng thoát nước:
- Yêu cầu: Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.
- Các khu quy hoạch được phân lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính trên cơ sở định hướng san nền để tổ chức thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi hiện có và thoát ra các trục sông suối, kênh mương chính của khu vực. Dự kiến chia 04 lưu vực chính: Lưu vực 1 gồm Hải Lạng, Tây Yên Than; lưu vực 2 gồm Tây Yên Than; lưu vực 3 gồm thị trấn Tiên Yên, Tiên Lãng; lưu vực 4 gồm Đông Ngũ, Đông Hải.
c. Các công trình kỹ thuật khác:
- Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ, đê các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
- Đối với các khu vực dân cư ven các sông, suối, sườn dốc, ven chân đồi, núi… có nguy cơ lũ quét, sạt lở cần xây dựng các công trình phòng chống thiên tai, cảnh báo sớm, tổ chức di dân ra khỏi vùng nguy hiểm trong trường hợp cần thiết.
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Xây dựng tuyến đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái quy mô 6 ÷ 8 làn xe; nâng cấp đầu tư các tuyến QL18A, QL18C và QL4B theo quy hoạch; sau năm 2030. Nghiên cứu xây dựng tuyến đường ven biển liên kết Tiên Yên - Đầm Hà - Móng Cái (theo định hướng quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh).
- Đường sắt: Sau năm 2030 nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Hạ Long – Móng Cái; tuyến đường sắt Vân Đồn - Tiên Yên - Lạng Sơn; xây dựng 01 ga đường sắt chính.
- Đường thủy: Nâng cấp, mở rộng cảng Mũi Chùa liên kết với cụm cảng Đông Bắc Cái Bầu thuộc Vân Đồn tạo thành cụm cảng lớn; duy trì, nâng cấp các bến thuyền hiện có gồm bến Đồng Châu (bến tổng hợp), Bến cá (bến tổng hợp) tại Tiên Lãng; cải tạo bến Kho 2 thành bến thuyền du lịch.
b. Giao thông nội thị:
- Đường trục chính đô thị: Các trục chính gồm các đoạn đi qua đô thị của QL18A, QL18C, QL4B, tuyến đường ven biển Tiên Yên - Móng Cái.
- Đường trục chính khu vực trong đô thị: Xây dựng mới các tuyến đường trục chính: (1) Tuyến QL4B - trung tâm Tiên Lãng - QL18A; (2) tuyến QL4B - khu đô thị mới Cống To - QL18A; (3) tuyến trung tâm Tiên Lãng - khu đô thị mới Cống To - Đông Hải - QL18A; (4) tuyến QL18A - KCN Tiên Yên - đường trục Tiên Lãng, Đông Hải.
- Hệ thống các công trình đầu mối giao thông:
+ Xây dựng các nút giao thông khác mức giữa đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái với các tuyến QL4B (liên thông), tuyến đường ven biển, một số tuyến đường dân sinh.
+ Xây dựng mới bến xe khách liên vùng tại khu vực đầu cầu Khe Tiên thuộc thị trấn Tiên Yên hiện hữu, giáp đường QL4B, gần đường QL18A.
+ Xây dựng mới các cầu qua sông Tiên Yên tại khu vực Đồng Châu, Đồng Mạ, Thủy Cơ thuộc Tiên Lãng…
+ Xây dựng ga đường sắt theo các dự án đường sắt giai đoạn sau năm 2030, dự kiến bố trí ga đường sắt tại Yên Than.
+ Tận dụng tối đa không gian vườn hoa, công viên, quảng trường giao thông để làm bãi đỗ xe.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là khoảng 6979,8 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là khoảng 13.689 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nguồn nước sông Phố Cũ, sông Tiên Yên, hồ Khe Cát.
- Quy hoạch cấp nước cho đô thị chia làm 03 vùng chính: Vùng 1: Gồm khu E (Hải Lạng); Vùng 2: Gồm khu A, B, D (thị trấn Tiên Yên, Tiên Lãng, Yên Than); Vùng 3: Gồm khu C (Đông Ngũ, Đông Hải).
- Công trình đầu mối:
+ Duy trì nhà máy nước thị trấn Tiên Yên công suất 2.500m3/ngày đêm cung cấp nước cho vùng 2,3.
+ Xây dựng mới nhà máy nước Yên Than (đập dâng trên sông Phố Cũ cốt khoảng +7m đảm bảo đủ nước cung cấp cho nhà máy) công suất khoảng 20.000m3/ngày đêm (giai đoạn đầu khoảng 10.000m3/ngày đêm) cung cấp nước cho vùng 2,3.
+ Xây dựng nhà máy nước hồ Khe Cát công suất khoảng 870 m3/ngày đêm theo dự án đang triển khai cung cấp nước cho vùng 1.
- Mạng cấp nước: Kết hợp mạng vòng và mạng xương cá.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải điện: Đến năm 2020 khoảng 72.819 KVA; đến năm 2030 khoảng 85.780 KVA.
- Nguồn cấp điện: Sử dụng nguồn điện quốc gia trên cơ sở nâng cấp và xây dựng mới các trạm biến áp: Nâng cấp trạm biến áp 110/35/22KV tại thị trấn Tiên Yên hiện hữu giai đoạn đến 2020 lên đến đến (2x25) MVA, giai đoạn đến 2030 lên đến 90 MVA; xây dựng mới 01 trạm biến áp tại KCN Tiên Yên khi KCN Tiên Yên hình thành công suất dự kiến khoảng 25 MVA (sau 2030 nâng cấp lên đến 2x25MVA).
- Mạng cấp điện:
+ Lưới cao thế: Duy trì hai tuyến 110KV hiện trạng qua địa bàn; xây dựng mới tuyến 220KV qua địa bàn theo dự án đang triển khai.
+ Lưới trung thế: Tiếp tục duy trì, nâng cấp lưới 35KV hiện có nhằm đảm bảo cung cấp điện cho toàn vùng; thay thế lưới 10KV hiện có lên cấp điện áp chuẩn 22KV; xây dựng các tuyến 22KV ngầm tại một số khu đô thị mới.
+ Lưới hạ áp và chiếu sáng: Thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo cung cấp điện và chiếu sáng đường phố, quảng trường…đảm bảo an toàn, ổn định.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Quy hoạch thoát nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải: Đến năm 2020 là khoảng 3.381 m3/ngày đêm (trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 3.227 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 154m3/ ngày đêm); đến năm 2030 là khoảng 5.860 m3/ngày đêm (trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 4.518 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 1.342 m3/ngày đêm).
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: Các khu dân cư hiện có đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung nước thải và nước mưa sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng đưa nước thải về các trạm xử lý; các khu vực xây dựng mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; một số khu dân cư quy mô nhỏ nằm phân tán xa trung tâm xử lý nước thải cục bộ tại từng đơn vị sử dụng nước đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Công trình đầu mối: Xây dựng 08 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 5.860 m3/ngày đêm:
+ Yên Than: 01 trạm (cầu ngầm) công suất khoảng 380 m3/ngày đêm.
+ Thị trấn Tiên Yên: 01 trạm công suất khoảng 930 m3/ngày đêm.
+ Tiên Lãng: 02 trạm công suất tổng khoảng 2.238 m3/ngày đêm.
+ KCN Tiên Yên: 01 trạm công suất khoảng 1.342 m3/ngày đêm.
+ Hải Lạng: 01 trạm công suất khoảng 210 m3/ngày đêm.
+ Đông Ngũ, Đông Hải: 01 trạm công suất khoảng 370 m3/ngày đêm. b. Quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
- Khối lượng CTR sinh hoạt, công cộng: Đến năm 2020 là khoảng 72,5 tấn/ngày đêm; đến năm 2030 là khoảng 146,5 tấn/ngày đêm.
- CTR sinh hoạt phát sinh được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý CTR sinh hoạt tập trung dự kiến bố trí tại Đông Hải (dự án khu xử lý chất thải rắn Đông Ngũ dự kiến di chuyển về đây trong trường hợp không triển khai thực hiện được theo quy hoạch chi tiết đã duyệt).
- CTR công nghiệp nguy hại được thu gom và vận chuyển theo kênh riêng đến cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại với công nghệ đốt đảm bảo vệ sinh môi trường.
- CTR y tế được xử lý ngay tại cơ sở y tế bằng lò đốt hợp vệ sinh.
- Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn đảm bảo bán kính phục vụ 4÷8km, công suất phục vụ trung bình 50 tấn/ngày và có các công trình bảo vệ môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
c. Quy hoạch nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị: Xây dựng lộ trình đóng cửa, di chuyển về nghĩa trang tập trung mới của đô thị.
- Đối với các nghĩa trang hiện có nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường: Từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành.
- Nghiên cứu xây dựng mới 01 nghĩa trang mới theo mô hình công viên nghĩa trang phục vụ đô thị (lựa chọn 1 trong 03 khu vực Tiên Lãng, Yên Than, Đông Hải) cho phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển đô thị; xây dựng mới 01 nhà tang lễ phục vụ đô thị.