Document: Điều 2 Nghị định 69/2002/NĐ-CP quản xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2002", "sign_number": "69/2002/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 69/2002/NĐ-CP quản xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước có nội dung như sau:

Điều 2. Nợ tồn đọng
1. Nợ tồn đọng nêu trong Nghị định này được hiểu là các khoản nợ phải thu, phải trả đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý, như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán được.
2. Nợ tồn đọng gồm:
a) Nợ ngân sách nhà nước.
b) Nợ các Ngân hàng thương mại.
c) Nợ Dự trữ Quốc gia.
d) Nợ Bảo hiểm xã hội.

đ) Nợ các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp và cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.

e) Các khoản nợ khác.

Content:
Điều 2. Nợ tồn đọng
1. Nợ tồn đọng nêu trong Nghị định này được hiểu là các khoản nợ phải thu, phải trả đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý, như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán được.
2. Nợ tồn đọng gồm:
a) Nợ ngân sách nhà nước.
b) Nợ các Ngân hàng thương mại.
c) Nợ Dự trữ Quốc gia.
d) Nợ Bảo hiểm xã hội.

đ) Nợ các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp và cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.

e) Các khoản nợ khác.