Document: Điều 6 Thông tư 20/2014/TT-BNNPTNT phân công thẩm quyền quản lý vật tư nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 20/2014/TT-BNNPTNT phân công thẩm quyền quản lý vật tư nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 6. Thẩm quyền cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp, trừ giống cây trồng nông nghiệp chính và giống cây lâm nghiệp
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký khảo nghiệm, thử nghiệm đối với vật tư nông nghiệp thuộc diện phải khảo nghiệm, thử nghiệm;
b) Trình Bộ trưởng cho ý kiến về việc cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp;
c) Ban hành Quyết định cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc Giấy phép khảo nghiệm sau khi được Bộ trưởng chấp thuận.
2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế thẩm tra hồ sơ do các cơ quan quản lý chuyên ngành trình Bộ trưởng.
3. Nội dung thẩm tra hồ sơ trình Bộ trưởng:
a) Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
b) Việc thực hiện quy trình cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm.
4. Thành phần hồ sơ trình Bộ trưởng:
a) Tờ trình Bộ trưởng, trong đó nêu rõ: sự cần thiết; quá trình thực hiện; tóm tắt kết quả thẩm định đề cương khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc đánh giá theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có); đánh giá, đề xuất cụ thể đối với từng trường hợp đăng ký khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp;
b) Báo cáo thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;
c) Hồ sơ đề nghị cấp phép, đăng ký khảo nghiệm, thử nghiệm của cơ sở;
d) Dự thảo Quyết định cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc Giấy phép khảo nghiệm.
5. Cơ quan quản lý chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng, trình ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp. Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, thử nghiệm, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành phê duyệt đề cương khảo nghiệm và tổ chức giám sát quá trình khảo nghiệm, thử nghiệm. Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành hướng dẫn xây dựng và phê duyệt đề cương khảo nghiệm, thử nghiệm trên cơ sở ý kiến của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc Hội đồng tư vấn (sau đây gọi là Hội đồng).

Content:
Điều 6. Thẩm quyền cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp, trừ giống cây trồng nông nghiệp chính và giống cây lâm nghiệp
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký khảo nghiệm, thử nghiệm đối với vật tư nông nghiệp thuộc diện phải khảo nghiệm, thử nghiệm;
b) Trình Bộ trưởng cho ý kiến về việc cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp;
c) Ban hành Quyết định cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc Giấy phép khảo nghiệm sau khi được Bộ trưởng chấp thuận.
2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế thẩm tra hồ sơ do các cơ quan quản lý chuyên ngành trình Bộ trưởng.
3. Nội dung thẩm tra hồ sơ trình Bộ trưởng:
a) Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
b) Việc thực hiện quy trình cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm.
4. Thành phần hồ sơ trình Bộ trưởng:
a) Tờ trình Bộ trưởng, trong đó nêu rõ: sự cần thiết; quá trình thực hiện; tóm tắt kết quả thẩm định đề cương khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc đánh giá theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có); đánh giá, đề xuất cụ thể đối với từng trường hợp đăng ký khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp;
b) Báo cáo thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;
c) Hồ sơ đề nghị cấp phép, đăng ký khảo nghiệm, thử nghiệm của cơ sở;
d) Dự thảo Quyết định cho phép khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc Giấy phép khảo nghiệm.
5. Cơ quan quản lý chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng, trình ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, thử nghiệm vật tư nông nghiệp. Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, thử nghiệm, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành phê duyệt đề cương khảo nghiệm và tổ chức giám sát quá trình khảo nghiệm, thử nghiệm. Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành hướng dẫn xây dựng và phê duyệt đề cương khảo nghiệm, thử nghiệm trên cơ sở ý kiến của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc Hội đồng tư vấn (sau đây gọi là Hội đồng).