Document: Điều 4 Quyết định 2272/QĐ-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 2272/QĐ-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
1. Đối với dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn, dịch vụ du lịch): Thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
2. Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Các đơn vị, địa phương thực hiện quy trình tại Mục I và được sử dụng các mẫu ban hành kèm theo tại mục II Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND để thực hiện nội dung này cho phù hợp với các quy định mới tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
3. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
4. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất khác
a) Đối với chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất
UBND cấp huyện giao Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế căn cứ quy hoạch vùng huyện và các quy hoạch có liên quan để điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm; thuê chuyên gia xây dựng đề án, dự án, kế hoạch, làm cơ sở để định hướng trong chỉ đạo, hỗ trợ (cần có kế hoạch/dự án/đề án chung trên toàn huyện để làm căn cứ chỉ đạo, hỗ trợ). Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm để tổ chức thực hiện.
Tổ chức/cá nhân (gọi tắt là cơ sở) thuê tư vấn để lập các hồ sơ có liên quan và gửi giấy đăng ký đến Cơ quan cấp mã số vùng trồng. Nội dung thực hiện, quy trình thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3156/QĐ- BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc cấp mã số vùng trồng.
Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số vùng trồng, Tổ chức/cá nhân gửi hồ sơ, chứng từ có liên quan đến UBND cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) để tổng hợp, thẩm tra trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt chi phí hỗ trợ.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ (ghi rõ tên tổ chức/cá nhân, người đại diện, địa chỉ, tài khoản, số kinh phí đề nghị hỗ trợ) kèm theo Giấy chứng nhận cấp mã số vùng trồng (Bản sao có chứng thực) và các hồ sơ có liên quan để xác định chi phí (Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính, chứng từ liên quan chứng minh chi phí thực hiện). Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ và chi hỗ trợ cho tổ chức/cá nhân theo đúng quy định.
b) Chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
UBND cấp huyện giao cho Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành khảo sát, xây dựng dự án hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại (mỗi đối tượng hỗ trợ xây dựng 01 dự án), bao gồm: chủ đầu tư, mục tiêu, đối tượng hỗ trợ, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, nội dung hỗ trợ (ưu tiên hỗ trợ máy móc cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo quy hoạch, ưu tiên đối với các sản phẩm chủ lực, sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản và hỗ trợ máy móc, thiết bị đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản quy mô vừa và nhỏ để tiêu thụ các nông sản truyền thống, sản phẩm đặc sản của địa phương), kinh phí, kế hoạch triển khai, đối ứng của các đối tượng hưởng lợi; trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt dự án.
Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Chủ tịch UBND cấp huyện phải tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp dự án không đủ điều kiện theo quy định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trên cơ sở đó, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế tổ chức thực hiện các thủ tục mua sắm hỗ trợ theo đúng quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC .

Content:
Điều 4. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
1. Đối với dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn, dịch vụ du lịch): Thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
2. Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Các đơn vị, địa phương thực hiện quy trình tại Mục I và được sử dụng các mẫu ban hành kèm theo tại mục II Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND để thực hiện nội dung này cho phù hợp với các quy định mới tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
3. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
4. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất khác
a) Đối với chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất
UBND cấp huyện giao Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế căn cứ quy hoạch vùng huyện và các quy hoạch có liên quan để điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm; thuê chuyên gia xây dựng đề án, dự án, kế hoạch, làm cơ sở để định hướng trong chỉ đạo, hỗ trợ (cần có kế hoạch/dự án/đề án chung trên toàn huyện để làm căn cứ chỉ đạo, hỗ trợ). Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm để tổ chức thực hiện.
Tổ chức/cá nhân (gọi tắt là cơ sở) thuê tư vấn để lập các hồ sơ có liên quan và gửi giấy đăng ký đến Cơ quan cấp mã số vùng trồng. Nội dung thực hiện, quy trình thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3156/QĐ- BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc cấp mã số vùng trồng.
Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số vùng trồng, Tổ chức/cá nhân gửi hồ sơ, chứng từ có liên quan đến UBND cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) để tổng hợp, thẩm tra trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt chi phí hỗ trợ.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ (ghi rõ tên tổ chức/cá nhân, người đại diện, địa chỉ, tài khoản, số kinh phí đề nghị hỗ trợ) kèm theo Giấy chứng nhận cấp mã số vùng trồng (Bản sao có chứng thực) và các hồ sơ có liên quan để xác định chi phí (Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính, chứng từ liên quan chứng minh chi phí thực hiện). Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ và chi hỗ trợ cho tổ chức/cá nhân theo đúng quy định.
b) Chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
UBND cấp huyện giao cho Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành khảo sát, xây dựng dự án hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại (mỗi đối tượng hỗ trợ xây dựng 01 dự án), bao gồm: chủ đầu tư, mục tiêu, đối tượng hỗ trợ, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, nội dung hỗ trợ (ưu tiên hỗ trợ máy móc cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo quy hoạch, ưu tiên đối với các sản phẩm chủ lực, sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản và hỗ trợ máy móc, thiết bị đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản quy mô vừa và nhỏ để tiêu thụ các nông sản truyền thống, sản phẩm đặc sản của địa phương), kinh phí, kế hoạch triển khai, đối ứng của các đối tượng hưởng lợi; trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt dự án.
Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Chủ tịch UBND cấp huyện phải tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp dự án không đủ điều kiện theo quy định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trên cơ sở đó, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế tổ chức thực hiện các thủ tục mua sắm hỗ trợ theo đúng quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC .