Document: Điều 39 Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "61/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "61/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "61/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "61/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "61/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 39 Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 39. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:
1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về việc sử dụng tần số vô tuyến điện; tuyến cáp viễn thông trên biển và trạm cập bờ của tuyến cáp viễn thông trên các vùng biển Việt Nam.
2. Bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; an toàn hệ thống tuyển cáp viễn thông trên biển, trạm cập bờ của tuyến cáp viễn thông và các công trình thông tin và viễn thông trên biển; an toàn các giải tần số vô tuyến điện giữa các mạng thông tin phục vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
3. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh các hoạt động thông tin và truyền thông vi phạm pháp luật.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.
5. Thông tin báo chí, phát thanh, truyền hình và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và huyền thông.
6. Thực hiện các nội dung phối hợp khác theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các quy định pháp luật có liên quan và theo quy chế, kế hoạch phối hợp giữa hai bên.

Content:
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:
1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về việc sử dụng tần số vô tuyến điện; tuyến cáp viễn thông trên biển và trạm cập bờ của tuyến cáp viễn thông trên các vùng biển Việt Nam.
2. Bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; an toàn hệ thống tuyển cáp viễn thông trên biển, trạm cập bờ của tuyến cáp viễn thông và các công trình thông tin và viễn thông trên biển; an toàn các giải tần số vô tuyến điện giữa các mạng thông tin phục vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
3. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh các hoạt động thông tin và truyền thông vi phạm pháp luật.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.
5. Thông tin báo chí, phát thanh, truyền hình và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và huyền thông.
6. Thực hiện các nội dung phối hợp khác theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các quy định pháp luật có liên quan và theo quy chế, kế hoạch phối hợp giữa hai bên.