Document: Điểm l Khoản 5 Điều 1 Quyết định 325/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm l Khoản 5 Điều 1 Quyết định 325/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tầm nhìn đến năm 2050
Tuyên Quang là tỉnh phát triển, thu nhập cao của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, có môi trường xã hội văn minh, hiện đại, sáng tạo, dân chủ. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển xanh, công nghiệp sinh thái, thông minh; dịch vụ phát triển đa dạng, hiện đại; sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và kết nối; hệ thống đô thị thông minh, xanh và bền vững. Di tích, di sản văn hóa, lịch sử được bảo tồn, phát huy. Người dân có cuộc sống tốt, mức sống cao. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
...
l) Quốc phòng, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực, thế trận quốc phòng an ninh; củng cố nền quốc phòng toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đầu tư, hoàn thành xây dựng công trình quân sự trong căn cứ chiến đấu.
- Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Triển khai quyết liệt các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đầu tư xây dựng thành phố Tuyên Quang đạt đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Tuyên Quang và trở thành đô thị loại I vào năm 2030; có vai trò là một trung tâm phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ; là trung tâm thương mại, dịch vụ, giáo dục, đào tạo, logistics, du lịch của tỉnh; là vùng sản xuất công nghiệp chế biến, công nghệ cao.
- Đầu tư xây dựng 04 đô thị: Sơn Dương (huyện Sơn Dương), Vĩnh Lộc (huyện Chiêm Hóa), Tân Yên (huyện Hàm Yên) và Na Hang (huyện Na Hang) đạt tiêu chí đô thị loại IV; 19 đô thị: Lăng Can, Thượng Lâm, Phúc Sơn (huyện Lâm Bình), Đà Vị, Yên Hoa (huyện Na Hang), Hòa Phú, Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội (huyện Chiêm Hóa), Phù Lưu, Thái Sơn (huyện Hàm Yên), Yên Sơn, Mỹ Bằng, Trung Môn, Xuân Vân, Trung Sơn (huyện Yên Sơn), Hồng Lạc, Sơn Nam, Tân Trào (huyện Sơn Dương) đạt đô thị loại V.
- Đầu tư các khu đô thị đồng bộ với các khu chức năng thương mại, dịch vụ, khu nhà ở, công trình hạ tầng xã hội và các công trình chức năng khác. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án phát triển hệ thống các khu chức năng
a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định để thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thành lập.
- Thu hút đầu tư khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang; đầu tư, xây dựng mới khu công nghiệp Nhữ Khê - Đội Cấn (khu công nghiệp dọc đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ), huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang; khu công nghiệp Tam Đa, huyện Sơn Dương. Nghiên cứu đưa khu công nghiệp Sơn Nam ra khỏi phương án phát triển khu công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh và thành lập cụm công nghiệp Sơn Nam khi bảo đảm cơ sở pháp lý, đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thành lập một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới.
- Phát triển, mở rộng các khu công nghiệp đã thành lập và thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm một số khu công nghiệp khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III)
b) Khu du lịch:
Đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch quốc gia theo quy hoạch được phê duyệt. Thu hút, đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch mới tại các khu vực có tiềm năng tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Định hướng phát triển du lịch bao gồm 04 vùng:
- Vùng 1 - Thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận: Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật, hội nghị, hội thảo,...
- Vùng 2 - Khu vực huyện Sơn Dương và phía Đông của huyện Yên Sơn và huyện Chiêm Hóa: Phát triển sản phẩm du lịch lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái tại Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, các điểm di tích lịch sử, văn hóa của vùng,...
- Vùng 3 - Khu vực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình: Phát triển du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng, trải nghiệm, cộng đồng,...
- Vùng 4 - Khu vực huyện Hàm Yên và phía Tây của các huvện Yên Sơn, Chiêm Hóa: Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, cộng đồng,...
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
c) Khu nghiên cứu, đào tạo:
Đầu tư xây dựng khu đào tạo tại thành phố Tuyên Quang và các huyện trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; xây dựng các cơ sở nghiên cứu, hoạt động khoa học công nghệ tại thành phố Tuyên Quang và các huyện.
d) Khu thể dục, thể thao:
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan và quy định của pháp luật. Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Nhà thi đấu đa năng, Sân vận động tỉnh, Khu thể thao dưới nước, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao và các hạng mục phụ trợ khác.
- Đầu tư xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, khu đô thị sinh thái cao cấp, sân gôn tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Thu hút đầu tư phát triển các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn mới tại các huyện và thành phố Tuyên Quang khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất trong thời kỳ 2021 -2030.
đ) Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
- Tiếp tục triển khai xây dựng Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành trung tâm giáo dục lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch của cả nước; tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, trong đó tập trung bảo tồn địa hình, cảnh quan thiên nhiên gắn với các di tích và địa điểm di tích, ...
- Bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị các khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bàn; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
e) Phương án tổ chức không gian khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư:
- Đầu tư xây dựng, phát triển khu dân cư nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Di dời các khu dân cư ở vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị thiên tai hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét về khu quy hoạch mới. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để thực hiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm xã. Phát triển khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện và đặc trưng văn hóa, tập quán của từng khu vực.
- Phát triển các trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn; phát triển khu dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa phương với thiết chế văn hóa, xã hội, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển không gian văn hóa nông thôn, các làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
- Phương án tổ chức không gian phát triển các vùng sản xuất tập trung nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
+ Vùng sản xuất lúa tập trung: Tập trung phát triển vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá và Hàm Yên.
+ Vùng sản xuất ngô tập trung tại các huyện Chiêm Hoá, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên.
+ Vùng trồng chè tại các huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang. Vùng trồng cây ăn quả tại các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Chiêm Hóa và vùng thâm canh mía tại một số huyện, ...
+ Vùng trồng cây dược liệu tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Sơn Dương và Hàm Yên.
+ Phân bố không gian các vùng chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi lợn với các giống cao sản theo quy mô trang trại, gia trại, tập trung tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một số xã thuộc các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa. Phát triển chăn nuôi các giống lợn, gia cầm bản địa, dê có giá trị kinh tế cao tại các huyện Na Hang, Lâm Bình và một số xã của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương. Phát triển đàn gia cầm quy mô trang trại, gia trại tập trung tại các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương. Thu hút đầu tư phát triển hình thành vùng chăn nuôi bò sữa và nuôi lợn công nghệ cao.
+ Phân bố không gian vùng nuôi thủy sản: Tập trung phát triển vùng nuôi cá ứng dụng công nghệ cao trên các hồ thủy điện.
+ Phương án phát triển vùng lâm nghiệp: Duy trì tổng diện tích rừng sản xuất khoảng 260 nghìn ha tại các huyện trên địa bàn tỉnh, trong đó phát triển rừng gỗ lớn trên 89 nghìn ha.
+ Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị khác phù hợp với điều kiện của địa phương.
g) Khu quân sự, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, bố trí các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng và hoạt động của quân đội, thực hiện tốt công tác động viên quốc phòng. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại địa điểm mới.
- Phân bổ đất quốc phòng, đất an ninh và phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng hệ thống công trình quốc phòng, an ninh sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc.
h) Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực:
- Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn:
+ Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ về khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông mạng lưới giao thông nông thôn với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng mới, kiên cố hóa công trình thủy lợi; đầu tư, thu hút các nguồn vốn xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch; đầu tư cải tạo, nâng cao độ tin cậy hệ thống điện.
+ Về thực thi chính sách và phát triển kinh tế: Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách khác dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, phổ biến tri thức kinh doanh, kỹ thuật, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững với các vùng động lực của tỉnh, các thị trường ngoài tỉnh. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi tín dụng dành cho các đối tượng thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển văn hóa, xã hội: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám chữa bệnh; nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng giáo dục các cấp; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: bảo hiểm, y tế, giáo dục và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho các đối tượng thuộc khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn phát huy giá trị bản sắc dân tộc.
- Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực:
+ Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị trên Hành lang kinh tế quốc gia: Hà Nội - Phú Thọ - Tuyên Quang - Hà Giang - Bắc Kạn - Cao Bằng.
+ Vùng thành phố Tuyên Quang và phía Nam huyện Yên Sơn: Phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch.
+ Vùng huyện Sơn Dương: Tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, du lịch.
+ Vùng huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa: Tập trung phát triển du lịch, nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, thúc đẩy đô thị hóa.
+ Vùng trọng điểm kinh tế tại khu vực phía Nam huyện Hàm Yên: Phát triển công nghiệp và nông lâm nghiệp.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia:
Phát triển hạ tầng giao thông vận tải quốc gia trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh vùng Đông Bắc với các tỉnh vùng Tây bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh:
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông, tạo thành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, hướng tới hiện đại, có tính kết nối cao, tiếp cận hệ thống giao thông đô thị thông minh, trong đó ưu tiên tập trung phát triển hệ thống giao thông đối ngoại, các trục đường chính đô thị để kết nối với các tỉnh và các trung tâm kinh tế lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tạo, nâng cấp để năng lực của mạng lưới đường bộ, đường thủy đáp ứng nhu cầu vận tải. Tập trung nâng cao tốc độ khai thác trên các tuyến đường bộ chính, tối ưu mạng lưới hạ tầng giao thông để rút ngắn hơn nửa thời gian tiếp cận đến các đô thị, khu chức năng trong tỉnh, các tỉnh lân cận và tiếp cận mạng lưới đường bộ cao tốc, cảng hàng không trong vùng. Khuyến khích đầu tư xây dựng các cảng, bến thủy nội địa, bến khách để phát huy tối đa tiềm năng kinh tế trên các vùng hồ thủy điện, tuyến sông.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải, nghiên cứu, đầu tư xây dựng Sân bay chuyên dùng và thủy phi cơ tại huyện Na Hang. Sau năm 2030, nghiên cứu, đề xuất đầu tư cảng hàng không tại huyện Hàm Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện: Phát triển các dự án năng lượng theo tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện, điện sinh khối, năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện thực tế, nhu cầu của Tỉnh và phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
b) Đầu tư xây dựng mạng lưới cấp điện trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500kV, 220kV cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao độ tin cậy của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện truyền tải và phân phối trung và hạ áp.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
a) Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
b) Phát triển mới các trạm thu, phát sóng (BTS) 4G, 5G đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng 5G tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và các địa điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi:
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp sửa chữa, các công trình thủy lợi theo hệ thống, bảo đảm tính đồng bộ khép kín, phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp thoát nước trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu tại các lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy.
- Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các tuyến đê trọng yếu và các hồ thủy lợi của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
b) Phương án phát triển cấp nước:
- Cấp nước đô thị, điểm dân cư tập trung: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy nước đảm bảo 100% dân cư đô thị được cấp nước sạch.
- Hệ thống cấp nước nông thôn: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn, nâng tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Hệ thống cấp nước cho sản xuất công nghiệp: Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước đảm bảo cấp đủ nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
a) Khu xử lý chất thải:
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại. Thu hút khu vực ngoài công lập đầu tư, tham gia thu gom, xử lý chất thải.
b) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng:
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Nghiên cứu, thực hiện di dời các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)

Content:
Quốc phòng, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực, thế trận quốc phòng an ninh; củng cố nền quốc phòng toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đầu tư, hoàn thành xây dựng công trình quân sự trong căn cứ chiến đấu.
- Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Triển khai quyết liệt các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đầu tư xây dựng thành phố Tuyên Quang đạt đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Tuyên Quang và trở thành đô thị loại I vào năm 2030; có vai trò là một trung tâm phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ; là trung tâm thương mại, dịch vụ, giáo dục, đào tạo, logistics, du lịch của tỉnh; là vùng sản xuất công nghiệp chế biến, công nghệ cao.
- Đầu tư xây dựng 04 đô thị: Sơn Dương (huyện Sơn Dương), Vĩnh Lộc (huyện Chiêm Hóa), Tân Yên (huyện Hàm Yên) và Na Hang (huyện Na Hang) đạt tiêu chí đô thị loại IV; 19 đô thị: Lăng Can, Thượng Lâm, Phúc Sơn (huyện Lâm Bình), Đà Vị, Yên Hoa (huyện Na Hang), Hòa Phú, Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội (huyện Chiêm Hóa), Phù Lưu, Thái Sơn (huyện Hàm Yên), Yên Sơn, Mỹ Bằng, Trung Môn, Xuân Vân, Trung Sơn (huyện Yên Sơn), Hồng Lạc, Sơn Nam, Tân Trào (huyện Sơn Dương) đạt đô thị loại V.
- Đầu tư các khu đô thị đồng bộ với các khu chức năng thương mại, dịch vụ, khu nhà ở, công trình hạ tầng xã hội và các công trình chức năng khác. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án phát triển hệ thống các khu chức năng
a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định để thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thành lập.
- Thu hút đầu tư khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang; đầu tư, xây dựng mới khu công nghiệp Nhữ Khê - Đội Cấn (khu công nghiệp dọc đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ), huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang; khu công nghiệp Tam Đa, huyện Sơn Dương. Nghiên cứu đưa khu công nghiệp Sơn Nam ra khỏi phương án phát triển khu công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh và thành lập cụm công nghiệp Sơn Nam khi bảo đảm cơ sở pháp lý, đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thành lập một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới.
- Phát triển, mở rộng các khu công nghiệp đã thành lập và thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm một số khu công nghiệp khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III)
b) Khu du lịch:
Đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch quốc gia theo quy hoạch được phê duyệt. Thu hút, đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch mới tại các khu vực có tiềm năng tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Định hướng phát triển du lịch bao gồm 04 vùng:
- Vùng 1 - Thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận: Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật, hội nghị, hội thảo,...
- Vùng 2 - Khu vực huyện Sơn Dương và phía Đông của huyện Yên Sơn và huyện Chiêm Hóa: Phát triển sản phẩm du lịch lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái tại Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, các điểm di tích lịch sử, văn hóa của vùng,...
- Vùng 3 - Khu vực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình: Phát triển du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng, trải nghiệm, cộng đồng,...
- Vùng 4 - Khu vực huyện Hàm Yên và phía Tây của các huvện Yên Sơn, Chiêm Hóa: Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, cộng đồng,...
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
c) Khu nghiên cứu, đào tạo:
Đầu tư xây dựng khu đào tạo tại thành phố Tuyên Quang và các huyện trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; xây dựng các cơ sở nghiên cứu, hoạt động khoa học công nghệ tại thành phố Tuyên Quang và các huyện.
d) Khu thể dục, thể thao:
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan và quy định của pháp luật. Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Nhà thi đấu đa năng, Sân vận động tỉnh, Khu thể thao dưới nước, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao và các hạng mục phụ trợ khác.
- Đầu tư xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, khu đô thị sinh thái cao cấp, sân gôn tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Thu hút đầu tư phát triển các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn mới tại các huyện và thành phố Tuyên Quang khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất trong thời kỳ 2021 -2030.
đ) Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
- Tiếp tục triển khai xây dựng Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành trung tâm giáo dục lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch của cả nước; tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, trong đó tập trung bảo tồn địa hình, cảnh quan thiên nhiên gắn với các di tích và địa điểm di tích, ...
- Bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị các khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bàn; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
e) Phương án tổ chức không gian khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư:
- Đầu tư xây dựng, phát triển khu dân cư nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Di dời các khu dân cư ở vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị thiên tai hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét về khu quy hoạch mới. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để thực hiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm xã. Phát triển khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện và đặc trưng văn hóa, tập quán của từng khu vực.
- Phát triển các trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn; phát triển khu dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa phương với thiết chế văn hóa, xã hội, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển không gian văn hóa nông thôn, các làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
- Phương án tổ chức không gian phát triển các vùng sản xuất tập trung nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
+ Vùng sản xuất lúa tập trung: Tập trung phát triển vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá và Hàm Yên.
+ Vùng sản xuất ngô tập trung tại các huyện Chiêm Hoá, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên.
+ Vùng trồng chè tại các huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang. Vùng trồng cây ăn quả tại các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Chiêm Hóa và vùng thâm canh mía tại một số huyện, ...
+ Vùng trồng cây dược liệu tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Sơn Dương và Hàm Yên.
+ Phân bố không gian các vùng chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi lợn với các giống cao sản theo quy mô trang trại, gia trại, tập trung tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một số xã thuộc các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa. Phát triển chăn nuôi các giống lợn, gia cầm bản địa, dê có giá trị kinh tế cao tại các huyện Na Hang, Lâm Bình và một số xã của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương. Phát triển đàn gia cầm quy mô trang trại, gia trại tập trung tại các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương. Thu hút đầu tư phát triển hình thành vùng chăn nuôi bò sữa và nuôi lợn công nghệ cao.
+ Phân bố không gian vùng nuôi thủy sản: Tập trung phát triển vùng nuôi cá ứng dụng công nghệ cao trên các hồ thủy điện.
+ Phương án phát triển vùng lâm nghiệp: Duy trì tổng diện tích rừng sản xuất khoảng 260 nghìn ha tại các huyện trên địa bàn tỉnh, trong đó phát triển rừng gỗ lớn trên 89 nghìn ha.
+ Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị khác phù hợp với điều kiện của địa phương.
g) Khu quân sự, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, bố trí các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng và hoạt động của quân đội, thực hiện tốt công tác động viên quốc phòng. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại địa điểm mới.
- Phân bổ đất quốc phòng, đất an ninh và phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng hệ thống công trình quốc phòng, an ninh sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc.
h) Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực:
- Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn:
+ Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ về khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông mạng lưới giao thông nông thôn với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng mới, kiên cố hóa công trình thủy lợi; đầu tư, thu hút các nguồn vốn xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch; đầu tư cải tạo, nâng cao độ tin cậy hệ thống điện.
+ Về thực thi chính sách và phát triển kinh tế: Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách khác dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, phổ biến tri thức kinh doanh, kỹ thuật, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững với các vùng động lực của tỉnh, các thị trường ngoài tỉnh. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi tín dụng dành cho các đối tượng thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển văn hóa, xã hội: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám chữa bệnh; nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng giáo dục các cấp; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: bảo hiểm, y tế, giáo dục và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho các đối tượng thuộc khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn phát huy giá trị bản sắc dân tộc.
- Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực:
+ Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị trên Hành lang kinh tế quốc gia: Hà Nội - Phú Thọ - Tuyên Quang - Hà Giang - Bắc Kạn - Cao Bằng.
+ Vùng thành phố Tuyên Quang và phía Nam huyện Yên Sơn: Phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch.
+ Vùng huyện Sơn Dương: Tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, du lịch.
+ Vùng huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa: Tập trung phát triển du lịch, nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, thúc đẩy đô thị hóa.
+ Vùng trọng điểm kinh tế tại khu vực phía Nam huyện Hàm Yên: Phát triển công nghiệp và nông lâm nghiệp.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia:
Phát triển hạ tầng giao thông vận tải quốc gia trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh vùng Đông Bắc với các tỉnh vùng Tây bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh:
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông, tạo thành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, hướng tới hiện đại, có tính kết nối cao, tiếp cận hệ thống giao thông đô thị thông minh, trong đó ưu tiên tập trung phát triển hệ thống giao thông đối ngoại, các trục đường chính đô thị để kết nối với các tỉnh và các trung tâm kinh tế lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tạo, nâng cấp để năng lực của mạng lưới đường bộ, đường thủy đáp ứng nhu cầu vận tải. Tập trung nâng cao tốc độ khai thác trên các tuyến đường bộ chính, tối ưu mạng lưới hạ tầng giao thông để rút ngắn hơn nửa thời gian tiếp cận đến các đô thị, khu chức năng trong tỉnh, các tỉnh lân cận và tiếp cận mạng lưới đường bộ cao tốc, cảng hàng không trong vùng. Khuyến khích đầu tư xây dựng các cảng, bến thủy nội địa, bến khách để phát huy tối đa tiềm năng kinh tế trên các vùng hồ thủy điện, tuyến sông.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải, nghiên cứu, đầu tư xây dựng Sân bay chuyên dùng và thủy phi cơ tại huyện Na Hang. Sau năm 2030, nghiên cứu, đề xuất đầu tư cảng hàng không tại huyện Hàm Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện: Phát triển các dự án năng lượng theo tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện, điện sinh khối, năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện thực tế, nhu cầu của Tỉnh và phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
b) Đầu tư xây dựng mạng lưới cấp điện trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500kV, 220kV cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao độ tin cậy của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện truyền tải và phân phối trung và hạ áp.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
a) Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
b) Phát triển mới các trạm thu, phát sóng (BTS) 4G, 5G đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng 5G tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và các địa điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi:
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp sửa chữa, các công trình thủy lợi theo hệ thống, bảo đảm tính đồng bộ khép kín, phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp thoát nước trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu tại các lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy.
- Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các tuyến đê trọng yếu và các hồ thủy lợi của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
b) Phương án phát triển cấp nước:
- Cấp nước đô thị, điểm dân cư tập trung: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy nước đảm bảo 100% dân cư đô thị được cấp nước sạch.
- Hệ thống cấp nước nông thôn: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn, nâng tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Hệ thống cấp nước cho sản xuất công nghiệp: Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước đảm bảo cấp đủ nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
a) Khu xử lý chất thải:
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại. Thu hút khu vực ngoài công lập đầu tư, tham gia thu gom, xử lý chất thải.
b) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng:
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Nghiên cứu, thực hiện di dời các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)