Document: Điều 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND hỗ trợ Dân quân tự vệ Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND hỗ trợ Dân quân tự vệ Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: lực lượng Dân quân tự vệ quy định tại Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
2. Hỗ trợ chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ
a) Đảm bảo quân trang và chế độ tập huấn, huấn luyện, diễn tập hàng năm: thực hiện quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
b) Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và ấp, khóm:
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Nhân viên thống kê Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: hưởng mức phụ cấp tương đương bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Ấp, Khóm đội trưởng hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu hiện hành.
c) Chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng đối với chỉ huy, quản lý đơn vị:
- Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng, Ấp, Khóm đội trưởng: 0,12 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Hải đội phó, Chính trị viên phó hải đội: 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.
d) Chế độ trực hoạt động chiến đấu trị an và sẵn sàng chiến đấu:
Được hỗ trợ tiền ngày công lao động bằng 0,08 mức lương tối thiểu hiện hành/người/ngày và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Riêng lực lượng Dân quân tự vệ biển được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,12 so với mức lương tối thiểu hiện hành và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ Hải quân tàu cấp một khi neo đậu.
đ) Chế độ Bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
e) Chế độ Bảo hiểm xã hội đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ.
f) Chế độ trợ cấp thôi việc:
Phó Chỉ huy trưởng và Nhân viên thống kê có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định) thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.
g) Các chế độ, chính sách khác đối với lực lượng Dân quân tự vệ không quy định tại Đề án này thì áp dụng theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
h) Thời gian thực hiện Đề án: từ ngày 01/8/2012.
3. Dự toán phương án sử dụng kinh phí giai đoạn 2012 - 2015 (đính kèm Phụ lục).

Content:
Điều 1. Ban hành Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: lực lượng Dân quân tự vệ quy định tại Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
2. Hỗ trợ chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ
a) Đảm bảo quân trang và chế độ tập huấn, huấn luyện, diễn tập hàng năm: thực hiện quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
b) Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và ấp, khóm:
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Nhân viên thống kê Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: hưởng mức phụ cấp tương đương bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Ấp, Khóm đội trưởng hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu hiện hành.
c) Chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng đối với chỉ huy, quản lý đơn vị:
- Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng, Ấp, Khóm đội trưởng: 0,12 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Hải đội phó, Chính trị viên phó hải đội: 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.
d) Chế độ trực hoạt động chiến đấu trị an và sẵn sàng chiến đấu:
Được hỗ trợ tiền ngày công lao động bằng 0,08 mức lương tối thiểu hiện hành/người/ngày và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Riêng lực lượng Dân quân tự vệ biển được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,12 so với mức lương tối thiểu hiện hành và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ Hải quân tàu cấp một khi neo đậu.
đ) Chế độ Bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
e) Chế độ Bảo hiểm xã hội đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ.
f) Chế độ trợ cấp thôi việc:
Phó Chỉ huy trưởng và Nhân viên thống kê có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định) thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.
g) Các chế độ, chính sách khác đối với lực lượng Dân quân tự vệ không quy định tại Đề án này thì áp dụng theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
h) Thời gian thực hiện Đề án: từ ngày 01/8/2012.
3. Dự toán phương án sử dụng kinh phí giai đoạn 2012 - 2015 (đính kèm Phụ lục).