Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "27/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Đà Nẵng

Điều 1. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung như sau:
...
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng theo bảng sau:

STT

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp đặc biệt (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

1

Đến 01 năm

100

100

100

100

100

2

Trên 01 năm đền 05 năm

95

90

85

80

75

3

Trên 05 năm đến 10 năm

85

80

75

65

55

4

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

40

30

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.
1. Một số trường hợp cụ thể ngoài các quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC .

Content:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng theo bảng sau:

STT

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp đặc biệt (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

1

Đến 01 năm

100

100

100

100

100

2

Trên 01 năm đền 05 năm

95

90

85

80

75

3

Trên 05 năm đến 10 năm

85

80

75

65

55

4

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

40

30

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.
1. Một số trường hợp cụ thể ngoài các quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC .