Document: Điều 3 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "54/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chịu thuế
1. Đối với loại khoáng sản đất san lấp, đất sỏi đỏ: Bảng giá trên áp dụng giá tại thị trường trên 08 huyện, thành phố. Riêng giá ở huyện Trảng Bàng điều chỉnh tăng 1,3 lần.
2. Đối với gỗ tự nhiên:
a) Đối với gỗ tròn có đường kính D≥40 cm phẩm chất A tính như trong bảng giá thuế.
b) Đối với gỗ tròn có đường kính 25cm ≤ D ≤ 40 cm, phẩm chất A, tính bằng 70% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.
c) Đối với gỗ tròn có đường kính 15cm ≤ D ≤ 25 cm, phẩm chất A, tính bằng 50% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.
d) Đối với gỗ tròn có đường kính 06 cm ≤ D ≤ 15 cm, tính bằng 30% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc chịu thuế
1. Đối với loại khoáng sản đất san lấp, đất sỏi đỏ: Bảng giá trên áp dụng giá tại thị trường trên 08 huyện, thành phố. Riêng giá ở huyện Trảng Bàng điều chỉnh tăng 1,3 lần.
2. Đối với gỗ tự nhiên:
a) Đối với gỗ tròn có đường kính D≥40 cm phẩm chất A tính như trong bảng giá thuế.
b) Đối với gỗ tròn có đường kính 25cm ≤ D ≤ 40 cm, phẩm chất A, tính bằng 70% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.
c) Đối với gỗ tròn có đường kính 15cm ≤ D ≤ 25 cm, phẩm chất A, tính bằng 50% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.
d) Đối với gỗ tròn có đường kính 06 cm ≤ D ≤ 15 cm, tính bằng 30% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.