Document: Điều 1 Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2014 giao chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/02/2014", "sign_number": "398/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/02/2014", "sign_number": "398/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/02/2014", "sign_number": "398/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/02/2014", "sign_number": "398/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/02/2014", "sign_number": "398/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2014 giao chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước năm 2014 cho các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:
1. Biên chế hành chính nhà nước: 4.357 biên chế;
2. Biên chế sự
nghiệp nhà nước: 60.562 biên chế; Bao gồm:
a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 50.662 biên chế, Bao gồm:
- Mầm non: 11.599 biên chế;
- Tiểu học: 16.545 biên chế;
- Trung học cơ sở: 14.123 biên chế;
- Trung học phổ thông: 6.312 biên chế;
- Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 720 biên chế;
- Đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 1.363 biên chế;
b) Sự nghiệp Y tế: 7.500 biên chế;
c) Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin và Thể thao: 1.050 biên chế;
d) Sự nghiệp khác: 1.350 biên chế.
(Ban hành phụ lục chi tiết đính kèm).

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước năm 2014 cho các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:
1. Biên chế hành chính nhà nước: 4.357 biên chế;
2. Biên chế sự
nghiệp nhà nước: 60.562 biên chế; Bao gồm:
a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 50.662 biên chế, Bao gồm:
- Mầm non: 11.599 biên chế;
- Tiểu học: 16.545 biên chế;
- Trung học cơ sở: 14.123 biên chế;
- Trung học phổ thông: 6.312 biên chế;
- Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 720 biên chế;
- Đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 1.363 biên chế;
b) Sự nghiệp Y tế: 7.500 biên chế;
c) Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin và Thể thao: 1.050 biên chế;
d) Sự nghiệp khác: 1.350 biên chế.
(Ban hành phụ lục chi tiết đính kèm).