Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3498/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà máy Z756 tại phường 12, quận 10

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2008", "sign_number": "3498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2008", "sign_number": "3498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2008", "sign_number": "3498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2008", "sign_number": "3498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2008", "sign_number": "3498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3498/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà máy Z756 tại phường 12, quận 10

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu Nhà máy Z756 tại phường 12, quận 10 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
5.1. Chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch:
• Dân số dự kiến : 1.500 - 2.000 người
• Đất dân dụng : 35 - 48 m2/người
+ Đất ở : 7 - 9 m2/người.
+ Đất cây xanh khu ở : 2 - 3 m2/người.
+ Đất giáo dục : 3 - 4 m2/người.
+ Đất giao thông : 5 - 8 m2/người.
• Mật độ xây dựng chung : 25% - 30%.
• Hệ số sử dụng đất chung : 7 - 7,5.
• Tầng cao tối đa : 30 tầng.
• Tầng cao tối thiểu : 4 tầng.
• Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Cấp điện : 2.500 - 3.000 kWh/người/năm.
+ Cấp nước : 220 lít/người/ngày đêm.
+ Thoát nước : 345 lít/người/ngày đêm.
(Trong đó nước thải sinh hoạt: 220 lít/người/ngày đêm).
+ Rác thải : 1,2 kg/người/ngày đêm.
5.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
• Giao thông:
+ Ngoài các tuyến đường chính như đường 3 Tháng 2: lộ giới 30m, đường Cao Thắng nối dài: lộ giới 20m.
+ Dự kiến xây dựng mới một số tuyến đường nội bộ: lộ giới 20m.
+ Bố trí các bãi đậu xe ngầm tại các khu giao dịch, văn phòng.
• San nền:
+ San ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm để thoát nước
+ Hướng thoát nước: ra cống hộp Bộ Tư lệnh (kích thước: 2.000 x 1.600) phía Bắc khu đất.
• Cấp điện:
+ Nguồn điện: nhận điện từ tuyến trung thế hiện hữu dọc đường 3 Tháng 2 và Cách Mạng Tháng Tám.
+ Mạng điện phân phối trung hạ thế xây mới dùng cáp bọc cách điện đi ngầm.
• Cấp nước:
+ Sử dụng nguồn nước máy thành phố lấy từ tuyến ống cấp nước hiện trạng trên đường Cao Thắng - Cách Mạng Tháng 8.
• Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch, nước thải được tách ra từ giếng tách dòng đặt cạnh mương xả và được thoát vào tuyến ống bao chính nằm dưới rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè có đường kính 3m, sau đó được bơm ra sông Sài Gòn ở giai đoạn đầu. Ở giai đoạn dài hạn nước thải được đưa đến nhà máy xử lý của khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
• Vệ sinh đô thị:
+ Rác được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.

Content:
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
5.1. Chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch:
• Dân số dự kiến : 1.500 - 2.000 người
• Đất dân dụng : 35 - 48 m2/người
+ Đất ở : 7 - 9 m2/người.
+ Đất cây xanh khu ở : 2 - 3 m2/người.
+ Đất giáo dục : 3 - 4 m2/người.
+ Đất giao thông : 5 - 8 m2/người.
• Mật độ xây dựng chung : 25% - 30%.
• Hệ số sử dụng đất chung : 7 - 7,5.
• Tầng cao tối đa : 30 tầng.
• Tầng cao tối thiểu : 4 tầng.
• Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Cấp điện : 2.500 - 3.000 kWh/người/năm.
+ Cấp nước : 220 lít/người/ngày đêm.
+ Thoát nước : 345 lít/người/ngày đêm.
(Trong đó nước thải sinh hoạt: 220 lít/người/ngày đêm).
+ Rác thải : 1,2 kg/người/ngày đêm.
5.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
• Giao thông:
+ Ngoài các tuyến đường chính như đường 3 Tháng 2: lộ giới 30m, đường Cao Thắng nối dài: lộ giới 20m.
+ Dự kiến xây dựng mới một số tuyến đường nội bộ: lộ giới 20m.
+ Bố trí các bãi đậu xe ngầm tại các khu giao dịch, văn phòng.
• San nền:
+ San ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm để thoát nước
+ Hướng thoát nước: ra cống hộp Bộ Tư lệnh (kích thước: 2.000 x 1.600) phía Bắc khu đất.
• Cấp điện:
+ Nguồn điện: nhận điện từ tuyến trung thế hiện hữu dọc đường 3 Tháng 2 và Cách Mạng Tháng Tám.
+ Mạng điện phân phối trung hạ thế xây mới dùng cáp bọc cách điện đi ngầm.
• Cấp nước:
+ Sử dụng nguồn nước máy thành phố lấy từ tuyến ống cấp nước hiện trạng trên đường Cao Thắng - Cách Mạng Tháng 8.
• Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch, nước thải được tách ra từ giếng tách dòng đặt cạnh mương xả và được thoát vào tuyến ống bao chính nằm dưới rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè có đường kính 3m, sau đó được bơm ra sông Sài Gòn ở giai đoạn đầu. Ở giai đoạn dài hạn nước thải được đưa đến nhà máy xử lý của khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
• Vệ sinh đô thị:
+ Rác được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.