Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Nông nghiệp nông thôn 2006 2020 Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Nông nghiệp nông thôn 2006 2020 Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2006 - 2020 tỉnh Cao Bằng với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có quan hệ sản xuất phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống của người dân; thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo.
2.2. Mục tiêu cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010
1- Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp: 5,5%/năm;
2- Giá trị sản xuất/ ha đất nông nghiệp: 20 triệu đồng;
3- Cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 85% dân số;
4- Độ che phủ rừng: 52%;
5- Tổng đàn bò: 177.000 con (tăng 7%/năm);
6- Tổng sản phẩm ngành Nông nghiệp: 929 tỷ đồng (giá cố định 1994);
7- Tổng sản lượng lương thực: 215.000 tấn;
8- Di dân biên giới: 700 hộ. Xắp xếp lại dân cư: 1.000 hộ;
9- Đầu tư nâng cấp 450 - 500 công trình thủy lợi lớn, nhỏ và cơ bản hoàn thành kiên cố hóa kênh, mương;
10- Xây dựng, thành lập mới 44 Hợp tác xã trong nông nghiệp;
11- Tốc độ phát triển chăn nuôi: 6,8%/năm. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi 40% trong nông nghiệp;
12- Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm sản: 1.490 nghìn USD/năm.
2.3. Mục tiêu cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2020
1- Tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: 4,9%/năm;
2- Tổng sản phẩm ngành Nông nghiệp: 1.368,4 tỷ đồng;
3- Tổng sản lượng lương thực: 248.000 tấn;
4- Giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp: 40 triệu đồng;
5- Độ che phủ rừng: 60%;
6- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Cơ bản hoàn thành;
7- Tiếp tục sắp xếp lại dân cư trong địa bàn toàn tỉnh;
8- Đầu tư xây dựng thêm một số hồ chứa tạo nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; nâng hệ số sử dụng đất nông nghiệp từ 1,8 lần năm 2010 lên 2,0 lần năm 2020;
9- Tốc độ phát triển chăn nuôi: 4,8%/năm. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi 46% trong nông nghiệp;
10- Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông, lâm sản: 1.750 nghìn USD/năm;

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có quan hệ sản xuất phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống của người dân; thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo.
2.Mục tiêu cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010
1- Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp: 5,5%/năm;
2- Giá trị sản xuất/ ha đất nông nghiệp: 20 triệu đồng;
3- Cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 85% dân số;
4- Độ che phủ rừng: 52%;
5- Tổng đàn bò: 177.000 con (tăng 7%/năm);
6- Tổng sản phẩm ngành Nông nghiệp: 929 tỷ đồng (giá cố định 1994);
7- Tổng sản lượng lương thực: 215.000 tấn;
8- Di dân biên giới: 700 hộ. Xắp xếp lại dân cư: 1.000 hộ;
9- Đầu tư nâng cấp 450 - 500 công trình thủy lợi lớn, nhỏ và cơ bản hoàn thành kiên cố hóa kênh, mương;
10- Xây dựng, thành lập mới 44 Hợp tác xã trong nông nghiệp;
11- Tốc độ phát triển chăn nuôi: 6,8%/năm. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi 40% trong nông nghiệp;
12- Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm sản: 1.490 nghìn USD/năm.
2.3. Mục tiêu cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2020
1- Tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: 4,9%/năm;
2- Tổng sản phẩm ngành Nông nghiệp: 1.368,4 tỷ đồng;
3- Tổng sản lượng lương thực: 248.000 tấn;
4- Giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp: 40 triệu đồng;
5- Độ che phủ rừng: 60%;
6- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Cơ bản hoàn thành;
7- Tiếp tục sắp xếp lại dân cư trong địa bàn toàn tỉnh;
8- Đầu tư xây dựng thêm một số hồ chứa tạo nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; nâng hệ số sử dụng đất nông nghiệp từ 1,8 lần năm 2010 lên 2,0 lần năm 2020;
9- Tốc độ phát triển chăn nuôi: 4,8%/năm. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi 46% trong nông nghiệp;
10- Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông, lâm sản: 1.750 nghìn USD/năm;