Document: Điều 1 Quyết định 1484/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu dân cư Kiến Ái Đông Hội Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1484/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1484/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1484/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1484/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1484/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1484/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu dân cư Kiến Ái Đông Hội Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Mạ Đồng, xóm Kiến Ái, thôn Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 điều chỉnh khu dân cư Mạ Đồng, xóm Kiến Ái, thôn Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới:
Khu vực lập đồ án quy hoạch nằm trên địa bàn xã Ninh An, huyện Hoa Lư. Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư xóm Kiến Ái;
- Phía Nam giáp khu dân cư xóm Kiến Ái;
- Phía Đông giáp khu dân cư xóm Kiến Ái;
- Phía Tây giáp ruộng lúa.
2. Quy mô diện tích: 18.865m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu dãn dân của khu vực xóm Kiến Ái, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

8.362,7

44,33

2

Đất nhà văn hóa

996

5,28

4

Đất mặt nước

581

3,08

5

Đất giao thông + hành lang thông gió

8.925,3

47,31

Tổng diện tích

18.865

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa bố trí ở giữa phía Đông khu đất, có ký hiệu CC. Diện tích 996m2. Khu đất xây dựng nhà văn hóa có chiều cao tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%.
- Các công trình công cộng khác như nhà trẻ, sân thể dục thể thao, công trình thương mại sử dụng phục vụ cho khu quy hoạch đều nằm trong bán kính trong khu vực thôn Đông Hội đảm bảo theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở: Được xây dựng theo kiểu nhà liền kề và biệt thự, bao gồm 51 lô đất, trong đó:
a) Nhà ở liền kề: 38 lô đất, chiều cao tầng không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, bao gồm:
- Khu CL1: 16 lô, có ký hiệu từ CL1 đến CL16, diện tích lô đất từ 112m2 đến 114m2.
- Khu CL2: 22 lô, có ký hiệu từ CL17 đến CL38, diện tích lô đất 108m2.
b) Nhà ở biệt thự: 13 lô đất, mật độ xây dựng tối đa 60%; có hình thức kiến trúc hiện đại; khoảng lùi khu vực nhà biệt thự là 5m ở các tuyến đường đi qua mặt chính của khu đất, bao gồm:
- Khu BT1: 07 lô, có ký hiệu từ BT1 đến BT7, diện tích lô đất từ 308m2 đến 395m2.
- Khu BT2: 06 lô, có ký hiệu từ BT8 đến BT13, diện tích lô đất từ 294m2 đến 296m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh. Quy mô mặt cắt các tuyến đường như sau:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 15m = 4m+7m+4m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 11,2m = 4m+6m+1,2m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là (11,5÷13,1m) = 4m+7m+(0,5m÷2,1)m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là (11,5÷12,8)m: 4m+7m+(0,5÷1,8)m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là 12,5m = 4m+7m+1,5m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Thiết kế nền hệ thống giao thông: Không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất và cảnh quan trong toàn khu vực.
- Sử dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Cao độ khống chế: Khống chế cao độ cao từ +1,80m đến +2,10m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Toàn bộ lượng nước mưa được thu dẫn ra mương nước ở phía Nam khu đất.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của xã Ninh An.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện của huyện Hoa Lư cấp cho xã Ninh An đi qua khu vực.
- Trạm biến áp: Thiết kế xây dựng mới 01 trạm biến áp 35KV (22KV)/0,4KV, có công suất 250KVA trong khu quy hoạch.
- Khu triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải sinh hoạt từ được xử lý bằng bể tự hoại của các công trình đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Nước thải từ các công trình thu gom vào hệ thống đường ống thoát nước thải đặt dọc theo mạng lưới giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước thải của khu vực.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Mạ Đồng, xóm Kiến Ái, thôn Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 điều chỉnh khu dân cư Mạ Đồng, xóm Kiến Ái, thôn Đông Hội, xã Ninh An, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới:
Khu vực lập đồ án quy hoạch nằm trên địa bàn xã Ninh An, huyện Hoa Lư. Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư xóm Kiến Ái;
- Phía Nam giáp khu dân cư xóm Kiến Ái;
- Phía Đông giáp khu dân cư xóm Kiến Ái;
- Phía Tây giáp ruộng lúa.
2. Quy mô diện tích: 18.865m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu dãn dân của khu vực xóm Kiến Ái, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

8.362,7

44,33

2

Đất nhà văn hóa

996

5,28

4

Đất mặt nước

581

3,08

5

Đất giao thông + hành lang thông gió

8.925,3

47,31

Tổng diện tích

18.865

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa bố trí ở giữa phía Đông khu đất, có ký hiệu CC. Diện tích 996m2. Khu đất xây dựng nhà văn hóa có chiều cao tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%.
- Các công trình công cộng khác như nhà trẻ, sân thể dục thể thao, công trình thương mại sử dụng phục vụ cho khu quy hoạch đều nằm trong bán kính trong khu vực thôn Đông Hội đảm bảo theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở: Được xây dựng theo kiểu nhà liền kề và biệt thự, bao gồm 51 lô đất, trong đó:
a) Nhà ở liền kề: 38 lô đất, chiều cao tầng không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, bao gồm:
- Khu CL1: 16 lô, có ký hiệu từ CL1 đến CL16, diện tích lô đất từ 112m2 đến 114m2.
- Khu CL2: 22 lô, có ký hiệu từ CL17 đến CL38, diện tích lô đất 108m2.
b) Nhà ở biệt thự: 13 lô đất, mật độ xây dựng tối đa 60%; có hình thức kiến trúc hiện đại; khoảng lùi khu vực nhà biệt thự là 5m ở các tuyến đường đi qua mặt chính của khu đất, bao gồm:
- Khu BT1: 07 lô, có ký hiệu từ BT1 đến BT7, diện tích lô đất từ 308m2 đến 395m2.
- Khu BT2: 06 lô, có ký hiệu từ BT8 đến BT13, diện tích lô đất từ 294m2 đến 296m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh. Quy mô mặt cắt các tuyến đường như sau:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 15m = 4m+7m+4m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 11,2m = 4m+6m+1,2m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là (11,5÷13,1m) = 4m+7m+(0,5m÷2,1)m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là (11,5÷12,8)m: 4m+7m+(0,5÷1,8)m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là 12,5m = 4m+7m+1,5m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Thiết kế nền hệ thống giao thông: Không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất và cảnh quan trong toàn khu vực.
- Sử dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Cao độ khống chế: Khống chế cao độ cao từ +1,80m đến +2,10m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Toàn bộ lượng nước mưa được thu dẫn ra mương nước ở phía Nam khu đất.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của xã Ninh An.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện của huyện Hoa Lư cấp cho xã Ninh An đi qua khu vực.
- Trạm biến áp: Thiết kế xây dựng mới 01 trạm biến áp 35KV (22KV)/0,4KV, có công suất 250KVA trong khu quy hoạch.
- Khu triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải sinh hoạt từ được xử lý bằng bể tự hoại của các công trình đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Nước thải từ các công trình thu gom vào hệ thống đường ống thoát nước thải đặt dọc theo mạng lưới giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước thải của khu vực.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).