Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1485/QĐ-UBND 2022 phát triển nhà giáo thực hiện Chương trình giáo dục Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1485/QĐ-UBND 2022 phát triển nhà giáo thực hiện Chương trình giáo dục Cần Thơ

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án "Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thành phố Cần Thơ đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030" (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
a) Tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội, khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư mở trường ngoài công lập nhằm giảm áp lực cho hệ thống trường công lập, nhất là giải quyết được vấn đề quy mô học sinh ngày càng tăng.
b) Tăng cường xúc tiến, tạo môi trường thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước về đầu tư giáo dục trên địa bàn thành phố, góp phần phát triển giáo dục tại địa phương; đồng thời, tạo động lực để nâng cao chất lượng giáo dục và góp phần vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.
c) Rà soát các cơ sở giáo dục phổ thông công lập ở những nơi có khả năng xã hội hóa cao, đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng theo quy định, tiến hành thực hiện cơ chế tự chủ về kinh phí và nhân sự để chủ động về biên chế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến: 399.413.440.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; kinh phí đào tạo đặt hàng sinh viên sư phạm và hỗ trợ tiền sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ được ngân sách thành phố đảm bảo và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật được dự toán theo kế hoạch hàng năm.
3. Kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được thực hiện theo nguyên tắc phân cấp ngân sách hiện hành được dự toán theo kế hoạch hàng năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
b) Tổ chức triển khai nội dung Đề án đến các cơ sở giáo dục phổ thông, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để nhận thức đầy đủ và tham gia thực hiện Đề án.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở từng cấp học, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ xem xét, giao bổ sung số lượng người làm việc để đảm bảo số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
d) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện mục tiêu Đề án.
đ) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở.
e) Chủ trì, phối hợp với với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đặt hàng các đơn vị đào tạo giáo viên đào tạo sinh viên sư phạm đáp ứng nguồn giáo viên kế cận bổ sung cho số giáo viên nghỉ hưu và dự kiến số giáo viên tăng do tăng quy mô lớp học.
g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông để giúp giáo viên nắm bắt và triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình.
h) Xây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm đối với các đơn vị trực thuộc.
i) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố rà soát sắp xếp mạng lưới trường, lớp và bố trí số lượng học sinh trên lớp tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo đúng chủ trương, quy định, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
b) Rà soát số lượng lớp, học sinh hàng năm, đối chiếu đinh mức quy định, thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, phê duyệt số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nhằm đảm bảo cơ bản định mức biên chế giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giải pháp bố trí hợp lý số lượng người làm việc theo cơ cấu, định mức và quy định về số lượng học sinh trên lớp tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học từng năm học, khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên ở cấp học.
3. Sở Tài chính
Căn cứ ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện các nội dung tại Đề án theo đúng quy định.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung các chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư, trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư xây dựng các trường tư thục đối với các cấp học.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng thêm các phòng học, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo phân cấp, đáp ứng nhu cầu học sinh tăng.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp) để thực hiện đạt hiệu quả các nội dung của Đề án.
5. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn.
b) Hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở cấp tiểu học và THCS giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.
c) Xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường lớp để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo hợp lý.
d) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện mục tiêu Đề án.
đ) Hàng năm, xây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
e) Hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, THCS.
g) Rà soát các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS ở những nơi có khả năng xã hội hóa cao, đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng theo quy định, tiến hành thực hiện tự chủ về tài chính và nhân sự để chủ động về biên chế, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên.
h) Cử giáo viên đi học nâng trình độ chuẩn theo mục tiêu Đề án; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS bố trí, sắp xếp giáo viên giảng dạy và bố trí chương trình, thời khóa biểu phù hợp để giáo viên vừa làm vừa học.
i) Đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Đề án; đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký

Content:
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
a) Tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội, khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư mở trường ngoài công lập nhằm giảm áp lực cho hệ thống trường công lập, nhất là giải quyết được vấn đề quy mô học sinh ngày càng tăng.
b) Tăng cường xúc tiến, tạo môi trường thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước về đầu tư giáo dục trên địa bàn thành phố, góp phần phát triển giáo dục tại địa phương; đồng thời, tạo động lực để nâng cao chất lượng giáo dục và góp phần vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.
c) Rà soát các cơ sở giáo dục phổ thông công lập ở những nơi có khả năng xã hội hóa cao, đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng theo quy định, tiến hành thực hiện cơ chế tự chủ về kinh phí và nhân sự để chủ động về biên chế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến: 399.413.440.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; kinh phí đào tạo đặt hàng sinh viên sư phạm và hỗ trợ tiền sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ được ngân sách thành phố đảm bảo và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật được dự toán theo kế hoạch hàng năm.
3. Kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được thực hiện theo nguyên tắc phân cấp ngân sách hiện hành được dự toán theo kế hoạch hàng năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
b) Tổ chức triển khai nội dung Đề án đến các cơ sở giáo dục phổ thông, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để nhận thức đầy đủ và tham gia thực hiện Đề án.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở từng cấp học, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ xem xét, giao bổ sung số lượng người làm việc để đảm bảo số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
d) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện mục tiêu Đề án.
đ) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở.
e) Chủ trì, phối hợp với với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đặt hàng các đơn vị đào tạo giáo viên đào tạo sinh viên sư phạm đáp ứng nguồn giáo viên kế cận bổ sung cho số giáo viên nghỉ hưu và dự kiến số giáo viên tăng do tăng quy mô lớp học.
g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông để giúp giáo viên nắm bắt và triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình.
h) Xây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm đối với các đơn vị trực thuộc.
i) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố rà soát sắp xếp mạng lưới trường, lớp và bố trí số lượng học sinh trên lớp tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo đúng chủ trương, quy định, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
b) Rà soát số lượng lớp, học sinh hàng năm, đối chiếu đinh mức quy định, thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, phê duyệt số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nhằm đảm bảo cơ bản định mức biên chế giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giải pháp bố trí hợp lý số lượng người làm việc theo cơ cấu, định mức và quy định về số lượng học sinh trên lớp tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học từng năm học, khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên ở cấp học.
3. Sở Tài chính
Căn cứ ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện các nội dung tại Đề án theo đúng quy định.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung các chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư, trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư xây dựng các trường tư thục đối với các cấp học.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng thêm các phòng học, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo phân cấp, đáp ứng nhu cầu học sinh tăng.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp) để thực hiện đạt hiệu quả các nội dung của Đề án.
Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn.
b) Hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên ở cấp tiểu học và THCS giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.
c) Xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường lớp để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo hợp lý.
d) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện mục tiêu Đề án.
đ) Hàng năm, xây dựng kế hoạch về đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục để đáp ứng nhu cầu học sinh tăng thêm đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
e) Hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, THCS.
g) Rà soát các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS ở những nơi có khả năng xã hội hóa cao, đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng theo quy định, tiến hành thực hiện tự chủ về tài chính và nhân sự để chủ động về biên chế, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên.
h) Cử giáo viên đi học nâng trình độ chuẩn theo mục tiêu Đề án; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS bố trí, sắp xếp giáo viên giảng dạy và bố trí chương trình, thời khóa biểu phù hợp để giáo viên vừa làm vừa học.
i) Đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Đề án; đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký