Document: Điều 3 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở quyền sử dụng đất vườn ao Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "06/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở quyền sử dụng đất vườn ao Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 của Luật Đất đai 2003.
a) Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã đồng bằng: 300 m2/hộ;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400 m2/hộ;
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400 m2 - 800 m2.
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2/hộ;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2/hộ.;
+ Các khu vực còn lại: 250 m2/hộ;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2/hộ;
+ Các khu vực còn lại: 300 m2/hộ.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 87 của Luật Đất đai 2003:
a) Đối với khu vực nông thôn
- Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500 m2/hộ;
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500 m2 - 1000 m2.
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2/hộ;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2/hộ;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2/hộ;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.
3. Đối với các lô đất thuộc dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được phê duyệt nhưng không vượt quá 500 m2/lô đối với khu vực đô thị và không vượt quá 800 m2/lô đối với khu vực nông thôn.

Content:
Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 của Luật Đất đai 2003.
a) Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã đồng bằng: 300 m2/hộ;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400 m2/hộ;
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400 m2 - 800 m2.
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2/hộ;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2/hộ.;
+ Các khu vực còn lại: 250 m2/hộ;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2/hộ;
+ Các khu vực còn lại: 300 m2/hộ.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 87 của Luật Đất đai 2003:
a) Đối với khu vực nông thôn
- Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500 m2/hộ;
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500 m2 - 1000 m2.
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2/hộ;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2/hộ;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2/hộ;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.
3. Đối với các lô đất thuộc dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được phê duyệt nhưng không vượt quá 500 m2/lô đối với khu vực đô thị và không vượt quá 800 m2/lô đối với khu vực nông thôn.