Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2171/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2171/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2171/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số ngành, lĩnh vực được ưu tiên phát triển trong giai đoạn đến 2025:
- Ngành Cơ khí chế tạo: Ưu tiên các lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thủy, sản xuất máy công cụ, máy móc phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Ngành Thiết bị điện, điện tử: Ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện gia dụng, điện tử viễn thông, thiết bị văn phòng, máy tính, điện thoại di động.
- Ngành Dệt may, da giầy: Tập trung vào kéo sợi và may.
- Ngành Chế biến nông sản, thực phẩm: Chủ yếu tập trung chế biến gạo và chế biến thủy, hải sản, thực phẩm.
- Ngành Năng lượng: Tập trung vào sản xuất điện và khí hóa than.
- Ngành vật liệu xây dựng: Ưu tiên phát triển sứ vệ sinh, gạch không nung và vật liệu mới.
- Ngành Công nghiệp hỗ trợ: Tập trung sản xuất phục vụ ngành cơ khí chế tạo, ngành điện tử; trong đó ưu tiên sản xuất phụ tùng, linh phụ kiện phục vụ cho sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, tàu thủy, máy công nghệ cao (CNC) và linh kiện điện tử phục vụ lắp ráp trong nước và xuất khẩu (chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển và các chi tiết cao su, nhựa).
IV. Nội dung quy hoạch
1. Công nghiệp dệt may, da giầy:
...
c) Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục kêu gọi các dự án kéo sợi, dệt may đồng bộ và phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành may nhằm hạn chế nhập khẩu, tăng giá trị sản phẩm.
- Tập trung nguồn lực cho sản xuất hàng xuất khẩu và chú trọng phát triển thị trường, đặc biệt những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU...
2. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
- Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt là đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, kết hợp với đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp và là mắt xích trong chuỗi cung ứng.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ và các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như: Thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao... để thúc đẩy nâng cao năng suất và tăng giá trị tăng thêm của ngành cơ khí, chế tạo.
- Phát triển theo định hướng đa dạng hóa các sản phẩm, phục vụ cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó tập trung đầu tư phát triển mạnh vào lĩnh vực cơ khí trong các ngành sửa chữa và đóng mới tàu thủy; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp; xây dựng cơ bản; các loại máy móc phục vụ cho các ngành chế biến thủy hải sản, thực phẩm và máy công cụ chuyên dụng khác.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận chuyển giao và đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và thân thiện môi trường.
- Không kêu gọi đầu tư các dự án luyện cán thép.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 17.252 tỷ đồng; tỷ trọng 22,72% và tốc độ tăng bình quân 11,15%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 28.294 tỷ đồng; tỷ trọng 22,62% và tốc độ tăng bình quân 10,40%/năm.
c) Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục kêu gọi dự án sản xuất máy móc thiết bị cho ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô.
- Quan tâm nhiều đến các dự án sản xuất thiết bị cơ điện tử, máy móc CNC, rô bốt, dây chuyền tự động hóa, máy móc chuyên dụng ngành chăm sóc sức khỏe; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác.
3. Công nghiệp thiết bị điện, điện tử
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
- Thu hút đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng.
- Tập trung vào lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
- Tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 973 tỷ đồng; tỷ trọng 1,28% và tốc độ tăng bình quân 9,50%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11.128 tỷ đồng; tỷ trọng 8,89% và tốc độ tăng bình quân 62,80%/năm.
c) Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử.
- Tập trung vào các dự án sản xuất các sản phẩm bằng công nghệ cao: Chế tạo rô-bốt, thiết bị chuyên dụng thông minh trong các ngành tài chính, ngân hàng, du lịch, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, nghiên cứu khoa học, vận tải hàng hải, hàng không. Chế tạo vật liệu ứng dụng trong công nghiệp điện tử: Các vật liệu vô định hình và vi tinh thể, vật liệu từ nano, vật liệu và linh kiện quang - điện tử phục vụ cho lĩnh vực viễn thông, tự động hóa.
- Hợp tác phát triển phần mềm game, phần mềm điều khiển, phần mềm phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao nhất, là các phần mềm thiết kế cho các máy móc thiết bị điều khiển bằng máy tính CNC.
4. Ngành công nghiệp hóa chất
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
Ưu tiên phát triển sản xuất sản phẩm từ nhựa, trong đó tập trung sản xuất các sản phẩm như: Các loại chi tiết nhựa phục vụ lắp ráp sản phẩm cuối cùng trong công nghiệp ô tô, điện tử, điện lạnh, ti vi, máy tính, điện thoại, đồ chơi cao cấp.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.022 tỷ đồng; tỷ trọng 3,98% và tốc độ tăng bình quân 1,0%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.419 tỷ đồng; tỷ trọng 2,73% và tốc độ tăng bình quân 2,50%/năm.
c) Định hướng đến năm 2030:
- Thu hút đầu tư vào ngành hóa dược, hóa mỹ phẩm: Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất các chất kháng sinh, thuốc thú y, thực phẩm chức năng, các chất tẩy rửa, chất điều hòa sinh trưởng và các phụ gia cho thực phẩm, mỹ phẩm.
- Phát huy công suất các nhà máy đã được đầu tư trong giai đoạn trước, đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư công nghệ hiện đại, tiên tiến tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
- Tập trung phát triển sản xuất gốm, sứ xây dựng và thiết bị vệ sinh; khuyến khích phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao như: Vật liệu trang trí nhẹ, siêu nhẹ, vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt. Không khuyến khích mở rộng đầu tư dự án nhà máy xi măng trắng để bảo đảm môi trường.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.747 tỷ đồng; tỷ trọng 7,57% và tốc độ tăng bình quân 13,40%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11,609 tỷ đồng; tỷ trọng 9,28% và tốc độ tăng bình quân 15,10%/năm.
c) Định hướng đến năm 2030:
- Kêu gọi đầu tư vào sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu trang trí và vật liệu chống cháy. Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường;
- Đầu tư ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp phục vụ xây dựng và trang trí nội thất.

Content:
Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục kêu gọi các dự án kéo sợi, dệt may đồng bộ và phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành may nhằm hạn chế nhập khẩu, tăng giá trị sản phẩm.
- Tập trung nguồn lực cho sản xuất hàng xuất khẩu và chú trọng phát triển thị trường, đặc biệt những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU...
2. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
- Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt là đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, kết hợp với đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp và là mắt xích trong chuỗi cung ứng.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ và các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như: Thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao... để thúc đẩy nâng cao năng suất và tăng giá trị tăng thêm của ngành cơ khí, chế tạo.
- Phát triển theo định hướng đa dạng hóa các sản phẩm, phục vụ cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó tập trung đầu tư phát triển mạnh vào lĩnh vực cơ khí trong các ngành sửa chữa và đóng mới tàu thủy; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp; xây dựng cơ bản; các loại máy móc phục vụ cho các ngành chế biến thủy hải sản, thực phẩm và máy công cụ chuyên dụng khác.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận chuyển giao và đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và thân thiện môi trường.
- Không kêu gọi đầu tư các dự án luyện cán thép.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 17.252 tỷ đồng; tỷ trọng 22,72% và tốc độ tăng bình quân 11,15%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 28.294 tỷ đồng; tỷ trọng 22,62% và tốc độ tăng bình quân 10,40%/năm.
Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục kêu gọi dự án sản xuất máy móc thiết bị cho ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô.
- Quan tâm nhiều đến các dự án sản xuất thiết bị cơ điện tử, máy móc CNC, rô bốt, dây chuyền tự động hóa, máy móc chuyên dụng ngành chăm sóc sức khỏe; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác.
3. Công nghiệp thiết bị điện, điện tử
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
- Thu hút đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng.
- Tập trung vào lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
- Tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 973 tỷ đồng; tỷ trọng 1,28% và tốc độ tăng bình quân 9,50%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11.128 tỷ đồng; tỷ trọng 8,89% và tốc độ tăng bình quân 62,80%/năm.
Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử.
- Tập trung vào các dự án sản xuất các sản phẩm bằng công nghệ cao: Chế tạo rô-bốt, thiết bị chuyên dụng thông minh trong các ngành tài chính, ngân hàng, du lịch, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, nghiên cứu khoa học, vận tải hàng hải, hàng không. Chế tạo vật liệu ứng dụng trong công nghiệp điện tử: Các vật liệu vô định hình và vi tinh thể, vật liệu từ nano, vật liệu và linh kiện quang - điện tử phục vụ cho lĩnh vực viễn thông, tự động hóa.
- Hợp tác phát triển phần mềm game, phần mềm điều khiển, phần mềm phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao nhất, là các phần mềm thiết kế cho các máy móc thiết bị điều khiển bằng máy tính CNC.
4. Ngành công nghiệp hóa chất
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
Ưu tiên phát triển sản xuất sản phẩm từ nhựa, trong đó tập trung sản xuất các sản phẩm như: Các loại chi tiết nhựa phục vụ lắp ráp sản phẩm cuối cùng trong công nghiệp ô tô, điện tử, điện lạnh, ti vi, máy tính, điện thoại, đồ chơi cao cấp.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.022 tỷ đồng; tỷ trọng 3,98% và tốc độ tăng bình quân 1,0%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.419 tỷ đồng; tỷ trọng 2,73% và tốc độ tăng bình quân 2,50%/năm.
Định hướng đến năm 2030:
- Thu hút đầu tư vào ngành hóa dược, hóa mỹ phẩm: Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất các chất kháng sinh, thuốc thú y, thực phẩm chức năng, các chất tẩy rửa, chất điều hòa sinh trưởng và các phụ gia cho thực phẩm, mỹ phẩm.
- Phát huy công suất các nhà máy đã được đầu tư trong giai đoạn trước, đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư công nghệ hiện đại, tiên tiến tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Định hướng phát triển đến năm 2025:
- Tập trung phát triển sản xuất gốm, sứ xây dựng và thiết bị vệ sinh; khuyến khích phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao như: Vật liệu trang trí nhẹ, siêu nhẹ, vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt. Không khuyến khích mở rộng đầu tư dự án nhà máy xi măng trắng để bảo đảm môi trường.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
b) Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.747 tỷ đồng; tỷ trọng 7,57% và tốc độ tăng bình quân 13,40%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11,609 tỷ đồng; tỷ trọng 9,28% và tốc độ tăng bình quân 15,10%/năm.
Định hướng đến năm 2030:
- Kêu gọi đầu tư vào sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu trang trí và vật liệu chống cháy. Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường;
- Đầu tư ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp phục vụ xây dựng và trang trí nội thất.