Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian
...
b) Định hướng phát triển không gian theo các khu vực.
Trên cơ sở phân vùng cảnh quan, phân vùng chức năng, đặc trưng hoạt động của từng khu vực, định hướng phát triển không gian theo 18 phân khu như sau:
- Khu PK1 thuộc các phường: Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Trung, Cao Thắng, Hà Lầm, Yết Kiêu:
+ Tính chất: Trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại, dịch vụ cấp tỉnh và thành phố. Diện tích tự nhiên khoảng 1.410 ha; đất xây dựng khoảng 1.168 ha; dân số khoảng 122.000 ÷ 125.000 người;
+ Định hướng cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện các tuyến đường bao biển, bổ sung tiện ích công cộng, bãi tắm, bãi đỗ xe, bến thuyền và công trình dịch vụ phục vụ du lịch; hình thành các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao vui chơi giải trí, khu đô thị mới trên đồi và ven biển gắn với không gian vịnh Hạ Long.
- Khu PK2 thuộc các phường Cao Xanh, Yết Kiêu, Cao Thắng, Hà Lầm, Hà Khánh:
+ Tính chất: Khu đô thị hiện trạng cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu và phát triển các khu ở mới trên đồi. Diện tích tự nhiên khoảng 1.622 ha; đất xây dựng khoảng 1.253 ha; dân số khoảng 96.000 ÷ 100.000 người;
+ Hình thành không gian đô thị hiện đại phía Đông vịnh Cửa Lục, cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị hiện hữu; bố trí các công trình dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao khu vực phía Đông thành phố; bổ sung cây xanh các khu vực ven vịnh Cửa Lục, khu vực khai thác than và khu đầu mối kỹ thuật đô thị.
- Khu PK3 thuộc các phường: Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường các khu khai thác để xây dựng các công viên xanh, khu du lịch sinh thái và các khu chức năng đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 2.725 ha; đất xây dựng khoảng 736 ha; dân số khoảng 46.000 ÷ 49.000 người;
+ Xây dựng hoàn thiện không gian cảnh quan hai bên tuyến đường bao biển kết nối Hạ Long - Cẩm Phả gắn với phát triển dịch vụ, du lịch, cây xanh, gìn giữ đất rừng ngập mặn và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- Khu PK4 thuộc các phường: Hà Lầm, Hà Trung, Hà Tu, Hà Phong, Hà Khánh:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường khai trường khai thác than sang chức năng dịch vụ đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 4.197 ha; đất xây dựng khoảng: 1.830 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người;
+ Hoàn nguyên môi trường từ các khai trường mỏ than, trồng cây xanh tạo cảnh quan, sử dụng các quỹ đất phù hợp để thu hút các dự án phát triển các khu chức năng đô thị như đào tạo, du lịch, sân golf; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đối với các khu vực khai trường mỏ hoàn nguyên.
- Khu PK5 thuộc các phường Giếng Đáy, Bãi Cháy, Hà Khẩu, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công nghiệp, dịch vụ cảng, kết hợp Đô thị sinh thái. Diện tích tự nhiên khoảng 1.818 ha; đất xây dựng khoảng 1.602 ha; dân số khoảng 49.000 ÷ 50.000 người;
+ Phát triển hoàn chỉnh các khu công nghiệp Việt Hưng, Cái Lân theo hướng công nghiệp sạch công nghệ cao, xây dựng hạ tầng giao thông kết nối, từng bước chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện trạng sang dịch vụ đô thị; phát triển khu vực cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp với dịch vụ hậu cần hiện đại phục vụ các loại hình vận tải đường thủy đa dạng tại khu vực.
- Khu PK6 thuộc các phường Hùng Thắng, Bãi Cháy:
+ Tính chất: Trung tâm du lịch, đô thị dịch vụ và vui chơi giải trí cao cấp. Diện tích tự nhiên khoảng 1.957 ha; đất xây dựng khoảng 1.308 ha; dân số khoảng 107.000 ÷ 108.000 người;
+ Phát triển hỗn hợp với các loại hình dịch vụ du lịch vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, thương mại, nhà ở, khách sạn cao tầng tại khu vực ven đường bao biển Bãi Cháy, đường Hạ Long, đường Hoàng Quốc Việt; xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại: Cảng tàu khách quốc tế, bến du thuyền, bến thủy nội địa,...; hình thành các phố đi bộ, các tuyến đường bao biển kết hợp bãi tắm công cộng, không gian quảng trường mở ra biển; phát triển các loại hình giao thông công cộng: Xe bus, xe điện, xe đạp để phục vụ du lịch; bố trí các bãi đỗ xe tập trung, hạn chế hoạt động của các phương tiện giao thông cá nhân tại khu vực trung tâm du lịch theo lộ trình.
- Khu PK7 thuộc các phường: Hà Khẩu, Việt Hưng, Đại Yên:
+ Tính chất: Khu dân cư gắn với vùng đồi núi, công viên rừng sinh thái, du lịch. Diện tích tự nhiên khoảng 1.115 ha; đất xây dựng khoảng 274 ha; dân số khoảng 16.000 ÷ 23.000 người;
+ Không gian phát triển đô thị, dịch vụ du lịch tại các khu vực đồi, rừng hiện trạng có cốt cao độ > +40 m; từng bước chuyển đổi đất rừng sản xuất thành đất rừng cảnh quan tạo không gian xanh, cảnh quan đô thị. Phát triển các khu chức năng đô thị với mật độ thấp, thấp tầng; kiểm soát chặt chẽ về kiến trúc cảnh quan, hạn chế hoạt động giao thông đấu nối trực tiếp với các tuyến đường đối ngoại.
- Khu PK8 thuộc phường Tuần Châu:
+ Tính chất: Là khu du lịch sinh thái, văn hoá, giải trí cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế. Diện tích tự nhiên khoảng 1.051 ha; đất xây dựng khoảng 799 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 56.000 người;
+ Hình thành khu du lịch sinh thái - văn hoá, vui chơi giải trí, thể dục thể thao cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế; khai thác các khu vực bãi bồi bán ngập để phát triển các khu chức năng dịch vụ du lịch. Khu vực ven biển phát triển hệ thống các công viên cây xanh, vui chơi giải trí, bãi tắm và hệ thống các bến thuyền phục vụ giao thông đường thủy.
- Khu PK9 thuộc các phường: Đại Yên, Hà Khẩu:
+ Tính chất: Đô thị du lịch sinh thái, sân Golf. Diện tích tự nhiên khoảng 2.210 ha; đất xây dựng khoảng 1.265 ha; dân số khoảng 59.000 ÷ 60.000 người;
+ Hình thành khu đô thị, dịch vụ, du lịch sinh thái với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển các dịch vụ y tế, giáo dục, thể dục thể thao cấp tỉnh và dịch vụ thương mại chất lượng cao, hình thành khu đô thị cửa ngõ phía Tây của thành phố Hạ Long; bảo vệ và phát triển các khu vực rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Khu PK10 thuộc các phường Đại Yên, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái (khu hồ Yên Lập, rừng núi lưu vực hồ). Diện tích tự nhiên khoảng 4.404 ha; đất xây dựng khoảng 677 ha; dân số khoảng 30.000 ÷ 35.000 người;
+ Phát triển không gian du lịch nghỉ dưỡng gắn với sinh thái rừng Yên Lập; bảo tồn, tôn tạo toàn bộ diện tích rừng kết hợp với mặt nước hồ Yên Lập tạo dựng một “lá phổi xanh” phía Tây của thành phố Hạ Long. Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, tâm linh của chùa Lôi Âm.
- Khu PK11 thuộc các phường: Việt Hưng, Hoành Bồ và các xã Lê Lợi, Sơn Dương:
+ Tính chất: Trung tâm, dịch vụ thương mại và dịch vụ du lịch sinh thái; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 1.072 ha; đất xây dựng khoảng 811 ha; dân số khoảng 23.000 ÷ 30.000 người;
+ Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ phát triển các khu cụm công nghiệp tại phía Đông.
- Khu PK12 thuộc các xã: Lê Lợi, Sơn Dương và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Trung tâm dịch vụ công cộng y tế, giáo dục và thể dục thể thao cấp vùng Tỉnh; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.192 ha; đất xây dựng khoảng 1.325 ha; dân số khoảng 34.000 ÷ 36.000 người;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ các xã phía Bắc Hạ Long.
- Khu PK13 thuộc các xã Lê Lợi và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Khu phức hợp dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp công nghệ cao và vui chơi giải trí. Diện tích tự nhiên khoảng 1.452 ha, đất xây dựng khoảng 937 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 54.000 người;
+ Phát triển các khu chức năng đô thị dịch vụ phía Bắc vịnh Cửa Lục theo hướng phát triển tập trung, sinh thái, hỗ trợ các chức năng phát triển mới của thành phố Hạ Long như: Thương mại, giáo dục, y tế. Hình thành các đặc trưng đô thị nước tại khu vực.
- Khu PK14 thuộc xã Thống Nhất: Khu dịch vụ du lịch, thương mại và nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tính chất: Khu vực làng xóm hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.890 ha; đất xây dựng khoảng 1.216 ha; dân số khoảng 35.000 ÷ 36.000 người;
+ Phát triển các khu phức hợp về dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại gắn với cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại các khu vực dân cư hiện trạng, chuyển đổi các cơ sở sản xuất hiện hữu.
- Khu PK15 thuộc các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình: Khu công nghiệp, cảng và dịch vụ logistic. Diện tích tự nhiên khoảng 2.473 ha; đất xây dựng khoảng 1.089 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK16 thuộc xã Sơn Dương và phường Hoành Bồ: Khu sinh thái nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm. Diện tích tự nhiên khoảng 6.929 ha; đất xây dựng khoảng 710 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK17A thuộc xã Thống Nhất: Khu sinh thái lâm nghiệp. Diện tích tự nhiên khoảng 3.530 ha; đất xây dựng khoảng 300 ha; dân số khoảng 9.000 ÷ 10.000 người.
- Khu vực mặt nước vịnh Cửa Lục: Diện tích khoảng 1.687 ha.
- Khu PK17B; PK18 thuộc ranh giới hành chính các xã: Vũ Oai và Hòa Bình và toàn bộ ranh giới hành chính các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La, Đồng Lâm, Đồng Sơn. Kỳ Thượng và Tân Dân: Là khu vực nông thôn, đồi núi, phát triển các công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái, trồng và chế biến dược liệu. Diện tích tự nhiên khoảng 62.359 ha; đất xây dựng khoảng 1.600 ha; dân số khoảng 24.000 ÷ 25.000 người.

Content:
Định hướng phát triển không gian theo các khu vực.
Trên cơ sở phân vùng cảnh quan, phân vùng chức năng, đặc trưng hoạt động của từng khu vực, định hướng phát triển không gian theo 18 phân khu như sau:
- Khu PK1 thuộc các phường: Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Trung, Cao Thắng, Hà Lầm, Yết Kiêu:
+ Tính chất: Trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại, dịch vụ cấp tỉnh và thành phố. Diện tích tự nhiên khoảng 1.410 ha; đất xây dựng khoảng 1.168 ha; dân số khoảng 122.000 ÷ 125.000 người;
+ Định hướng cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện các tuyến đường bao biển, bổ sung tiện ích công cộng, bãi tắm, bãi đỗ xe, bến thuyền và công trình dịch vụ phục vụ du lịch; hình thành các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao vui chơi giải trí, khu đô thị mới trên đồi và ven biển gắn với không gian vịnh Hạ Long.
- Khu PK2 thuộc các phường Cao Xanh, Yết Kiêu, Cao Thắng, Hà Lầm, Hà Khánh:
+ Tính chất: Khu đô thị hiện trạng cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu và phát triển các khu ở mới trên đồi. Diện tích tự nhiên khoảng 1.622 ha; đất xây dựng khoảng 1.253 ha; dân số khoảng 96.000 ÷ 100.000 người;
+ Hình thành không gian đô thị hiện đại phía Đông vịnh Cửa Lục, cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị hiện hữu; bố trí các công trình dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao khu vực phía Đông thành phố; bổ sung cây xanh các khu vực ven vịnh Cửa Lục, khu vực khai thác than và khu đầu mối kỹ thuật đô thị.
- Khu PK3 thuộc các phường: Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường các khu khai thác để xây dựng các công viên xanh, khu du lịch sinh thái và các khu chức năng đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 2.725 ha; đất xây dựng khoảng 736 ha; dân số khoảng 46.000 ÷ 49.000 người;
+ Xây dựng hoàn thiện không gian cảnh quan hai bên tuyến đường bao biển kết nối Hạ Long - Cẩm Phả gắn với phát triển dịch vụ, du lịch, cây xanh, gìn giữ đất rừng ngập mặn và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- Khu PK4 thuộc các phường: Hà Lầm, Hà Trung, Hà Tu, Hà Phong, Hà Khánh:
+ Tính chất: Hoàn nguyên môi trường khai trường khai thác than sang chức năng dịch vụ đô thị. Diện tích tự nhiên khoảng 4.197 ha; đất xây dựng khoảng: 1.830 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người;
+ Hoàn nguyên môi trường từ các khai trường mỏ than, trồng cây xanh tạo cảnh quan, sử dụng các quỹ đất phù hợp để thu hút các dự án phát triển các khu chức năng đô thị như đào tạo, du lịch, sân golf; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đối với các khu vực khai trường mỏ hoàn nguyên.
- Khu PK5 thuộc các phường Giếng Đáy, Bãi Cháy, Hà Khẩu, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công nghiệp, dịch vụ cảng, kết hợp Đô thị sinh thái. Diện tích tự nhiên khoảng 1.818 ha; đất xây dựng khoảng 1.602 ha; dân số khoảng 49.000 ÷ 50.000 người;
+ Phát triển hoàn chỉnh các khu công nghiệp Việt Hưng, Cái Lân theo hướng công nghiệp sạch công nghệ cao, xây dựng hạ tầng giao thông kết nối, từng bước chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện trạng sang dịch vụ đô thị; phát triển khu vực cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp với dịch vụ hậu cần hiện đại phục vụ các loại hình vận tải đường thủy đa dạng tại khu vực.
- Khu PK6 thuộc các phường Hùng Thắng, Bãi Cháy:
+ Tính chất: Trung tâm du lịch, đô thị dịch vụ và vui chơi giải trí cao cấp. Diện tích tự nhiên khoảng 1.957 ha; đất xây dựng khoảng 1.308 ha; dân số khoảng 107.000 ÷ 108.000 người;
+ Phát triển hỗn hợp với các loại hình dịch vụ du lịch vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, thương mại, nhà ở, khách sạn cao tầng tại khu vực ven đường bao biển Bãi Cháy, đường Hạ Long, đường Hoàng Quốc Việt; xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại: Cảng tàu khách quốc tế, bến du thuyền, bến thủy nội địa,...; hình thành các phố đi bộ, các tuyến đường bao biển kết hợp bãi tắm công cộng, không gian quảng trường mở ra biển; phát triển các loại hình giao thông công cộng: Xe bus, xe điện, xe đạp để phục vụ du lịch; bố trí các bãi đỗ xe tập trung, hạn chế hoạt động của các phương tiện giao thông cá nhân tại khu vực trung tâm du lịch theo lộ trình.
- Khu PK7 thuộc các phường: Hà Khẩu, Việt Hưng, Đại Yên:
+ Tính chất: Khu dân cư gắn với vùng đồi núi, công viên rừng sinh thái, du lịch. Diện tích tự nhiên khoảng 1.115 ha; đất xây dựng khoảng 274 ha; dân số khoảng 16.000 ÷ 23.000 người;
+ Không gian phát triển đô thị, dịch vụ du lịch tại các khu vực đồi, rừng hiện trạng có cốt cao độ > +40 m; từng bước chuyển đổi đất rừng sản xuất thành đất rừng cảnh quan tạo không gian xanh, cảnh quan đô thị. Phát triển các khu chức năng đô thị với mật độ thấp, thấp tầng; kiểm soát chặt chẽ về kiến trúc cảnh quan, hạn chế hoạt động giao thông đấu nối trực tiếp với các tuyến đường đối ngoại.
- Khu PK8 thuộc phường Tuần Châu:
+ Tính chất: Là khu du lịch sinh thái, văn hoá, giải trí cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế. Diện tích tự nhiên khoảng 1.051 ha; đất xây dựng khoảng 799 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 56.000 người;
+ Hình thành khu du lịch sinh thái - văn hoá, vui chơi giải trí, thể dục thể thao cao cấp đô thị; trung tâm dịch vụ, thương mại tầm cỡ quốc tế; khai thác các khu vực bãi bồi bán ngập để phát triển các khu chức năng dịch vụ du lịch. Khu vực ven biển phát triển hệ thống các công viên cây xanh, vui chơi giải trí, bãi tắm và hệ thống các bến thuyền phục vụ giao thông đường thủy.
- Khu PK9 thuộc các phường: Đại Yên, Hà Khẩu:
+ Tính chất: Đô thị du lịch sinh thái, sân Golf. Diện tích tự nhiên khoảng 2.210 ha; đất xây dựng khoảng 1.265 ha; dân số khoảng 59.000 ÷ 60.000 người;
+ Hình thành khu đô thị, dịch vụ, du lịch sinh thái với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển các dịch vụ y tế, giáo dục, thể dục thể thao cấp tỉnh và dịch vụ thương mại chất lượng cao, hình thành khu đô thị cửa ngõ phía Tây của thành phố Hạ Long; bảo vệ và phát triển các khu vực rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Khu PK10 thuộc các phường Đại Yên, Việt Hưng:
+ Tính chất: Khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái (khu hồ Yên Lập, rừng núi lưu vực hồ). Diện tích tự nhiên khoảng 4.404 ha; đất xây dựng khoảng 677 ha; dân số khoảng 30.000 ÷ 35.000 người;
+ Phát triển không gian du lịch nghỉ dưỡng gắn với sinh thái rừng Yên Lập; bảo tồn, tôn tạo toàn bộ diện tích rừng kết hợp với mặt nước hồ Yên Lập tạo dựng một “lá phổi xanh” phía Tây của thành phố Hạ Long. Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, tâm linh của chùa Lôi Âm.
- Khu PK11 thuộc các phường: Việt Hưng, Hoành Bồ và các xã Lê Lợi, Sơn Dương:
+ Tính chất: Trung tâm, dịch vụ thương mại và dịch vụ du lịch sinh thái; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 1.072 ha; đất xây dựng khoảng 811 ha; dân số khoảng 23.000 ÷ 30.000 người;
+ Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ phát triển các khu cụm công nghiệp tại phía Đông.
- Khu PK12 thuộc các xã: Lê Lợi, Sơn Dương và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Trung tâm dịch vụ công cộng y tế, giáo dục và thể dục thể thao cấp vùng Tỉnh; Khu đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.192 ha; đất xây dựng khoảng 1.325 ha; dân số khoảng 34.000 ÷ 36.000 người;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị, làng xóm hiện hữu, phát triển bổ sung các khu đô thị dịch vụ sinh thái, dịch vụ công cộng hỗ trợ các xã phía Bắc Hạ Long.
- Khu PK13 thuộc các xã Lê Lợi và phường Hoành Bồ:
+ Tính chất: Khu phức hợp dịch vụ, thương mại, du lịch, công nghiệp công nghệ cao và vui chơi giải trí. Diện tích tự nhiên khoảng 1.452 ha, đất xây dựng khoảng 937 ha; dân số khoảng 52.000 ÷ 54.000 người;
+ Phát triển các khu chức năng đô thị dịch vụ phía Bắc vịnh Cửa Lục theo hướng phát triển tập trung, sinh thái, hỗ trợ các chức năng phát triển mới của thành phố Hạ Long như: Thương mại, giáo dục, y tế. Hình thành các đặc trưng đô thị nước tại khu vực.
- Khu PK14 thuộc xã Thống Nhất: Khu dịch vụ du lịch, thương mại và nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tính chất: Khu vực làng xóm hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 2.890 ha; đất xây dựng khoảng 1.216 ha; dân số khoảng 35.000 ÷ 36.000 người;
+ Phát triển các khu phức hợp về dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại gắn với cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại các khu vực dân cư hiện trạng, chuyển đổi các cơ sở sản xuất hiện hữu.
- Khu PK15 thuộc các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình: Khu công nghiệp, cảng và dịch vụ logistic. Diện tích tự nhiên khoảng 2.473 ha; đất xây dựng khoảng 1.089 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK16 thuộc xã Sơn Dương và phường Hoành Bồ: Khu sinh thái nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm. Diện tích tự nhiên khoảng 6.929 ha; đất xây dựng khoảng 710 ha; dân số khoảng 15.000 ÷ 16.000 người.
- Khu PK17A thuộc xã Thống Nhất: Khu sinh thái lâm nghiệp. Diện tích tự nhiên khoảng 3.530 ha; đất xây dựng khoảng 300 ha; dân số khoảng 9.000 ÷ 10.000 người.
- Khu vực mặt nước vịnh Cửa Lục: Diện tích khoảng 1.687 ha.
- Khu PK17B; PK18 thuộc ranh giới hành chính các xã: Vũ Oai và Hòa Bình và toàn bộ ranh giới hành chính các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Quảng La, Đồng Lâm, Đồng Sơn. Kỳ Thượng và Tân Dân: Là khu vực nông thôn, đồi núi, phát triển các công viên cây xanh kết hợp dịch vụ - du lịch sinh thái, trồng và chế biến dược liệu. Diện tích tự nhiên khoảng 62.359 ha; đất xây dựng khoảng 1.600 ha; dân số khoảng 24.000 ÷ 25.000 người.