Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 dự án điều tra phân loại rừng Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 dự án điều tra phân loại rừng Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hàng năm xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và công bố.
- Hàng năm lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí để thực hiện dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng và xác nhận các chủ rừng là tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR; tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.
- Tổng hợp, chuẩn bị các nội dung báo cáo UBND tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.
5.2. Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện Dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.
5.3. UBND
các huyện:
- Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện chi trả DVMTR theo nội dung Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
- Hàng năm xác nhận danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là người cung ứng dịch vụ cho một đơn vị sử dụng DVMTR cụ thể theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cùng cấp có xác nhận của UBND cấp xã.
- Hàng năm giao cho cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR theo định kỳ.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.
- Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn.
5.4. Đơn vị sử dụng DVMTR: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
5.5. Chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.

Content:
Tổ chức thực hiện
5.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hàng năm xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và công bố.
- Hàng năm lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí để thực hiện dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng và xác nhận các chủ rừng là tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR; tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.
- Tổng hợp, chuẩn bị các nội dung báo cáo UBND tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.
5.2. Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện Dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.
5.3. UBND
các huyện:
- Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện chi trả DVMTR theo nội dung Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
- Hàng năm xác nhận danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là người cung ứng dịch vụ cho một đơn vị sử dụng DVMTR cụ thể theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cùng cấp có xác nhận của UBND cấp xã.
- Hàng năm giao cho cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR theo định kỳ.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.
- Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn.
5.4. Đơn vị sử dụng DVMTR: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
5.Chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.