Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt đề án giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt đề án giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quan điểm chỉ đạo
a) Xem Đề án giảm nghèo là một nội dung quan trọng trong kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu của Đề án là mục tiêu chiến lược của quy hoạch kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Tập trung trợ giúp cho người nghèo nhằm tạo điều kiện cho họ vượt qua được ngưỡng khó khăn mà tự họ không thể vượt qua trong một điều kiện nhất định, ở một thời điểm nhất định, chứ không trợ giúp lâu dài; người nghèo phải tự vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
c) Nhà nước có cơ chế, chính sách phù hợp để người nghèo tiếp cận tốt các nội dung hỗ trợ và là đầu mối tập trung hỗ trợ nguồn lực cho hộ nghèo.
d) Huy động các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị - xã hội; tranh thủ và phát huy hiệu quả cao nhất mọi nguồn lực của xã hội để đầu tư hỗ trợ người nghèo có trọng tâm, trọng điểm.
đ) Ưu tiên nâng cao chất lượng nguồn lao động của hộ nghèo và nhận thức tự vươn lên của người nghèo; đồng thời, có sự can thiệp, cải thiện điều kiện lao động để cuộc sống của hộ thoát nghèo được ổn định bền vững lâu dài.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, từ năm 2009 đến năm 2015, tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và các chính sách cụ thể sau:
1. Chính sách - giải pháp và nhiệm vụ để tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập
a) Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo
- Đảm bảo cho 100% hộ nghèo được vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố với điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn vay để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; đồng thời, có sự hướng dẫn sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
- Bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố tiếp tục đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội Trung ương bổ sung vốn mới 23.634 triệu đồng (trong 2 năm 2009 - 2010), thành phố bổ sung thêm 4.738 triệu đồng, nâng tổng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay của hộ nghèo bình quân 10 triệu đồng/hộ (Phụ lục số 3). Đồng thời, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố rà soát các thủ tục, cơ chế cho vay, thu nợ đảm bảo đúng kỳ hạn, quay vòng vốn nhanh có hiệu quả; tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được các nguồn vốn vay.
- Đảm bảo nguồn kinh phí cho học sinh, sinh viên hộ nghèo vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Không để học sinh, sinh viên hộ nghèo do không vay được tiền phải bỏ học.
- Thông qua tín dụng ưu đãi, có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người nghèo.
- Các tổ chức hội, đoàn thể tiếp tục phát động phong trào giúp đỡ nhau nguồn vốn làm kinh tế để thoát nghèo.
b) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn để có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, sớm thoát nghèo theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
c) Hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật và kinh nghiệm cho hộ nghèo.
- Tạo mọi điều kiện để hộ nghèo tiếp cận và tiếp thu kỹ thuật sản xuất tiên tiến, rèn luyện kỹ năng và phương pháp làm ăn với những mô hình thiết thực nhất, đơn giản và có hiệu quả.
- Thực hiện Dự án Khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề theo Thông tư số 78/2007/TT-BNN ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn cụ thể các kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, bảo quản, sơ chế, chế biến nông lâm ngư sản và phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với điều kiện của từng địa phương để các hộ nghèo có thể áp dụng được; hỗ trợ hộ nghèo mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
- Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày, vừa học lý thuyết vừa thực hành tại chỗ để hộ nghèo nắm bắt nhanh và ứng dụng ngay trong sản xuất, nâng cao thu nhập.
d) Dạy nghề cho người nghèo
- Tổ chức đào tạo nghề miễn phí cho lao động thuộc hộ nghèo có nhu cầu học nghề để tìm việc làm và tự tạo việc làm tại chỗ có thu nhập ổn định.
- Thực hiện Dự án dạy nghề cho người nghèo trong độ tuổi lao động nhưng chưa qua đào tạo, theo các hình thức: dạy nghề gắn với tạo việc làm; dạy nghề gắn với giáo dục định hướng cho người nghèo đi xuất khẩu lao động; dạy nghề để chuyển đổi nghề từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác..., người nghèo đi học nghề được miễn tiền học phí, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, giới thiệu tìm việc làm theo qui định hiện hành.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí dạy nghề 16.000 triệu đồng (thành phố 50%, chương trình mục tiêu TW 50%) để dạy nghề miễn phí và hỗ trợ tiền ăn cho lao động hộ nghèo học nghề.
- Các địa phương, hội, đoàn thể vận động chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh bảo trợ, đỡ đầu giúp đỡ hộ nghèo có nghề, có việc làm, có thu nhập ổn định.
đ) Nhân rộng mô hình giảm nghèo
Nhân rộng, phổ biến các mô hình, kinh nghiệm giải quyết việc làm, giảm nghèo có hiệu quả, đặc biệt là mô hình hội đoàn thể giúp hộ nghèo làm kinh tế, hỗ trợ xóa nhà tạm, hỗ trợ cải thiện điều kiện sinh hoạt, hỗ trợ khám chữa bệnh... Tổ chức cho người nghèo tham quan những mô hình hiệu quả cao; cán bộ tham gia chương trình nghiên cứu các mô hình thích hợp để phổ biến cho người nghèo ở địa phương. Ưu tiên nguồn kinh phí để tập trung phát triển các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập ổn định cho các hộ nghèo; mở rộng và phát triển du lịch sinh thái đến các vùng nông thôn.
2. Chính sách - giải pháp và nhiệm vụ tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội
a) Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo
- Đảm bảo cho 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế; tiếp tục thực hiện Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo; thành phố mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo; người bị bệnh hiểm nghèo, mắc bệnh nặng hoàn cảnh khó khăn; người thuộc hộ gia đình thoát nghèo trong thời hạn 2, năm thông qua Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Tổng kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế khoảng 106.428 triệu đồng (Phụ lục số 4);
- Tích cực vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Vận động các hội đoàn thể tổ chức khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo. Lồng ghép các chương trình y tế quốc gia để chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và người nghèo.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các hộ gia đình thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình để thực hiện tốt chính sách Dân số - KHHGĐ của Nhà nước. Đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các hộ nghèo.
b, Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo
- Đảm bảo 100% học sinh nghèo các cấp học được miễn giảm học phí, học sinh - sinh viên nghèo được vay vốn ưu đãi để học tập;
- Thực hiện chế độ miễn học phí đối với con hộ nghèo, con hộ thoát nghèo trong thời hạn 2 năm tiếp theo. Tổng kinh phí khoảng 6.596 triệu đồng (Phụ lục số 5);
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong giáo dục, vận động các tổ chức, hội đoàn thể tạo điều kiện cho con hộ nghèo đến trường bằng nhiều hình thức: hỗ trợ học bổng, dụng cụ học tập, sách, vở, phương tiện đi lại...
c) Chính sách hỗ trợ nhà ở, điện, nước sinh hoạt
- Trợ giúp cho người nghèo chưa có nhà ở ổn định hoặc nhà tạm bợ, hư hỏng nặng có nhà ở ổn định để tập trung lao động sản xuất ổn định cuộc sống và vươn lên;
- Phấn đấu đến năm 2011, toàn thành phố không còn nhà tạm, 100% hộ có điện và nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Lồng ghép Chương trình “Có nhà ở” của thành phố, quan tâm đến những hộ nghèo đang ở nhà thuê, bức xúc về nhà ở được thuê nhà chung cư với giá ưu đãi. Phấn đấu xóa hết 235 căn nhà tạm và nâng cấp sửa chữa 1.430 nhà hư hỏng nặng, với tổng kinh phí ước tính 10.675 triệu (Phụ lục số 6);
- Vận động toàn xã hội tham gia đóng góp vào Quỹ vì người nghèo để có nguồn lực hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, bắc điện, nước, hỗ trợ khám chữa bệnh, hỗ trợ phương tiện làm ăn cho hộ nghèo.
d) Chính sách trợ giúp pháp lý
Trợ giúp pháp lý miễn phí cho những hộ nghèo có nhu cầu về các lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hộ khẩu, hộ tịch, hôn nhân gia đình, chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, lao động việc làm, ...
e) Chính sách bảo trợ xã hội
- Trợ cấp đột xuất cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn, thiên tai, bệnh hiểm nghèo; trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó có người nghèo đơn thân đang nuôi con nhỏ, theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Lồng ghép các chương trình, dự án của các đơn vị, hội đoàn thể giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt quan tâm hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức
- Các cấp, các ngành, hội, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức để người nghèo hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng xã hội, trách nhiệm của bản thân để tự phấn đấu vươn lên;
- Vận động toàn xã hội giúp đỡ người nghèo; tộc, họ, tổ/thôn, nhóm nhận đỡ đầu giúp đỡ hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập để sớm thoát nghèo, ổn định cuộc sống;
- Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giảm nghèo của các cấp, nhất là cán bộ giảm nghèo ở xã, phường, các hội đoàn thể, nhằm nâng cao kỹ năng, phương pháp phân tích, theo dõi, đánh giá diễn biến nghèo trên địa bàn, đề xuất giải pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả;
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, dự án. Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin ở các cấp, quản lý hộ nghèo bằng phần mềm tin học. Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Đề án giảm nghèo theo biểu mẫu thống nhất, khoa học.
III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tổng nguồn vốn cho giảm nghèo trong cả giai đoạn khoảng 467.657 triệu đồng (Phụ lục số 7), trong đó:
a) Ngân sách thành phố là 135.427 triệu đồng;
b) Huy động cộng đồng và các tổ chức khác là 4.270 triệu đồng;
c) Vốn tín dụng là 327.960 triệu đồng.
2. Sử dụng kinh phí
a) Ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách Trung ương cấp chi thường xuyên cho chương trình tín dụng, định canh định cư, hướng dẫn kinh nghiệm làm ăn, dạy nghề, nâng cao năng lực;
- Ngân sách thành phố chi hỗ trợ giáo dục, y tế, xóa nhà tạm, hướng dẫn cách làm ăn, trợ giúp pháp lý, và ủy thác bổ sung nguồn vốn tín dụng.
b) Huy động cộng đồng tập trung xóa nhà tạm
c) Huy động các nguồn lực khác như: Hợp tác quốc tế, các tổ chức xã hội từ thiện, tổ chức, cá nhân huy động hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, công trình vệ sinh, nước sạch sinh hoạt, hỗ trợ sản xuất, vốn, y tế, giáo dục, dạy nghề, an sinh xã hội, đóng góp Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo...
IV. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Huy động nguồn lực theo cơ chế đa nguồn: Ngoài ngân sách của Trung ương, thành phố; ngân sách của quận, huyện phải bố trí để thực hiện Đề án; huy động doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân, vận động tài trợ quốc tế của các tổ chức đa phương, song phương và phi chính phủ;
Ưu tiên nguồn kinh phí cho những nơi khó khăn, nguồn hỗ trợ của địa phương không đảm bảo và nơi có nhiều hộ nghèo;
2. Triển khai thực hiện Đề án đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch, có sự tham gia của người dân;
3. Ngân sách nhà nước trực tiếp hỗ trợ người nghèo các chi phí về giáo dục, y tế, dạy nghề;

Content:
Quan điểm chỉ đạo
a) Xem Đề án giảm nghèo là một nội dung quan trọng trong kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu của Đề án là mục tiêu chiến lược của quy hoạch kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Tập trung trợ giúp cho người nghèo nhằm tạo điều kiện cho họ vượt qua được ngưỡng khó khăn mà tự họ không thể vượt qua trong một điều kiện nhất định, ở một thời điểm nhất định, chứ không trợ giúp lâu dài; người nghèo phải tự vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
c) Nhà nước có cơ chế, chính sách phù hợp để người nghèo tiếp cận tốt các nội dung hỗ trợ và là đầu mối tập trung hỗ trợ nguồn lực cho hộ nghèo.
d) Huy động các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị - xã hội; tranh thủ và phát huy hiệu quả cao nhất mọi nguồn lực của xã hội để đầu tư hỗ trợ người nghèo có trọng tâm, trọng điểm.
đ) Ưu tiên nâng cao chất lượng nguồn lao động của hộ nghèo và nhận thức tự vươn lên của người nghèo; đồng thời, có sự can thiệp, cải thiện điều kiện lao động để cuộc sống của hộ thoát nghèo được ổn định bền vững lâu dài.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, từ năm 2009 đến năm 2015, tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và các chính sách cụ thể sau:
1. Chính sách - giải pháp và nhiệm vụ để tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập
a) Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo
- Đảm bảo cho 100% hộ nghèo được vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố với điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn vay để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; đồng thời, có sự hướng dẫn sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
- Bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố tiếp tục đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội Trung ương bổ sung vốn mới 23.634 triệu đồng (trong 2 năm 2009 - 2010), thành phố bổ sung thêm 4.738 triệu đồng, nâng tổng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay của hộ nghèo bình quân 10 triệu đồng/hộ (Phụ lục số 3). Đồng thời, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố rà soát các thủ tục, cơ chế cho vay, thu nợ đảm bảo đúng kỳ hạn, quay vòng vốn nhanh có hiệu quả; tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được các nguồn vốn vay.
- Đảm bảo nguồn kinh phí cho học sinh, sinh viên hộ nghèo vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Không để học sinh, sinh viên hộ nghèo do không vay được tiền phải bỏ học.
- Thông qua tín dụng ưu đãi, có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người nghèo.
- Các tổ chức hội, đoàn thể tiếp tục phát động phong trào giúp đỡ nhau nguồn vốn làm kinh tế để thoát nghèo.
b) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn để có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, sớm thoát nghèo theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
c) Hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật và kinh nghiệm cho hộ nghèo.
- Tạo mọi điều kiện để hộ nghèo tiếp cận và tiếp thu kỹ thuật sản xuất tiên tiến, rèn luyện kỹ năng và phương pháp làm ăn với những mô hình thiết thực nhất, đơn giản và có hiệu quả.
- Thực hiện Dự án Khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề theo Thông tư số 78/2007/TT-BNN ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn cụ thể các kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, bảo quản, sơ chế, chế biến nông lâm ngư sản và phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với điều kiện của từng địa phương để các hộ nghèo có thể áp dụng được; hỗ trợ hộ nghèo mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
- Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày, vừa học lý thuyết vừa thực hành tại chỗ để hộ nghèo nắm bắt nhanh và ứng dụng ngay trong sản xuất, nâng cao thu nhập.
d) Dạy nghề cho người nghèo
- Tổ chức đào tạo nghề miễn phí cho lao động thuộc hộ nghèo có nhu cầu học nghề để tìm việc làm và tự tạo việc làm tại chỗ có thu nhập ổn định.
- Thực hiện Dự án dạy nghề cho người nghèo trong độ tuổi lao động nhưng chưa qua đào tạo, theo các hình thức: dạy nghề gắn với tạo việc làm; dạy nghề gắn với giáo dục định hướng cho người nghèo đi xuất khẩu lao động; dạy nghề để chuyển đổi nghề từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác..., người nghèo đi học nghề được miễn tiền học phí, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, giới thiệu tìm việc làm theo qui định hiện hành.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí dạy nghề 16.000 triệu đồng (thành phố 50%, chương trình mục tiêu TW 50%) để dạy nghề miễn phí và hỗ trợ tiền ăn cho lao động hộ nghèo học nghề.
- Các địa phương, hội, đoàn thể vận động chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh bảo trợ, đỡ đầu giúp đỡ hộ nghèo có nghề, có việc làm, có thu nhập ổn định.
đ) Nhân rộng mô hình giảm nghèo
Nhân rộng, phổ biến các mô hình, kinh nghiệm giải quyết việc làm, giảm nghèo có hiệu quả, đặc biệt là mô hình hội đoàn thể giúp hộ nghèo làm kinh tế, hỗ trợ xóa nhà tạm, hỗ trợ cải thiện điều kiện sinh hoạt, hỗ trợ khám chữa bệnh... Tổ chức cho người nghèo tham quan những mô hình hiệu quả cao; cán bộ tham gia chương trình nghiên cứu các mô hình thích hợp để phổ biến cho người nghèo ở địa phương. Ưu tiên nguồn kinh phí để tập trung phát triển các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập ổn định cho các hộ nghèo; mở rộng và phát triển du lịch sinh thái đến các vùng nông thôn.
2. Chính sách - giải pháp và nhiệm vụ tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội
a) Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo
- Đảm bảo cho 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế; tiếp tục thực hiện Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo; thành phố mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo; người bị bệnh hiểm nghèo, mắc bệnh nặng hoàn cảnh khó khăn; người thuộc hộ gia đình thoát nghèo trong thời hạn 2, năm thông qua Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Tổng kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế khoảng 106.428 triệu đồng (Phụ lục số 4);
- Tích cực vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Vận động các hội đoàn thể tổ chức khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo. Lồng ghép các chương trình y tế quốc gia để chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và người nghèo.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các hộ gia đình thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình để thực hiện tốt chính sách Dân số - KHHGĐ của Nhà nước. Đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các hộ nghèo.
b, Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo
- Đảm bảo 100% học sinh nghèo các cấp học được miễn giảm học phí, học sinh - sinh viên nghèo được vay vốn ưu đãi để học tập;
- Thực hiện chế độ miễn học phí đối với con hộ nghèo, con hộ thoát nghèo trong thời hạn 2 năm tiếp theo. Tổng kinh phí khoảng 6.596 triệu đồng (Phụ lục số 5);
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong giáo dục, vận động các tổ chức, hội đoàn thể tạo điều kiện cho con hộ nghèo đến trường bằng nhiều hình thức: hỗ trợ học bổng, dụng cụ học tập, sách, vở, phương tiện đi lại...
c) Chính sách hỗ trợ nhà ở, điện, nước sinh hoạt
- Trợ giúp cho người nghèo chưa có nhà ở ổn định hoặc nhà tạm bợ, hư hỏng nặng có nhà ở ổn định để tập trung lao động sản xuất ổn định cuộc sống và vươn lên;
- Phấn đấu đến năm 2011, toàn thành phố không còn nhà tạm, 100% hộ có điện và nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Lồng ghép Chương trình “Có nhà ở” của thành phố, quan tâm đến những hộ nghèo đang ở nhà thuê, bức xúc về nhà ở được thuê nhà chung cư với giá ưu đãi. Phấn đấu xóa hết 235 căn nhà tạm và nâng cấp sửa chữa 1.430 nhà hư hỏng nặng, với tổng kinh phí ước tính 10.675 triệu (Phụ lục số 6);
- Vận động toàn xã hội tham gia đóng góp vào Quỹ vì người nghèo để có nguồn lực hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, bắc điện, nước, hỗ trợ khám chữa bệnh, hỗ trợ phương tiện làm ăn cho hộ nghèo.
d) Chính sách trợ giúp pháp lý
Trợ giúp pháp lý miễn phí cho những hộ nghèo có nhu cầu về các lĩnh vực: đất đai, nhà ở, thừa kế, hộ khẩu, hộ tịch, hôn nhân gia đình, chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, lao động việc làm, ...
e) Chính sách bảo trợ xã hội
- Trợ cấp đột xuất cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn, thiên tai, bệnh hiểm nghèo; trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó có người nghèo đơn thân đang nuôi con nhỏ, theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Lồng ghép các chương trình, dự án của các đơn vị, hội đoàn thể giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt quan tâm hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội.
Giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức
- Các cấp, các ngành, hội, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức để người nghèo hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng xã hội, trách nhiệm của bản thân để tự phấn đấu vươn lên;
- Vận động toàn xã hội giúp đỡ người nghèo; tộc, họ, tổ/thôn, nhóm nhận đỡ đầu giúp đỡ hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập để sớm thoát nghèo, ổn định cuộc sống;
- Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giảm nghèo của các cấp, nhất là cán bộ giảm nghèo ở xã, phường, các hội đoàn thể, nhằm nâng cao kỹ năng, phương pháp phân tích, theo dõi, đánh giá diễn biến nghèo trên địa bàn, đề xuất giải pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả;
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, dự án. Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin ở các cấp, quản lý hộ nghèo bằng phần mềm tin học. Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Đề án giảm nghèo theo biểu mẫu thống nhất, khoa học.
III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tổng nguồn vốn cho giảm nghèo trong cả giai đoạn khoảng 467.657 triệu đồng (Phụ lục số 7), trong đó:
a) Ngân sách thành phố là 135.427 triệu đồng;
b) Huy động cộng đồng và các tổ chức khác là 4.270 triệu đồng;
c) Vốn tín dụng là 327.960 triệu đồng.
2. Sử dụng kinh phí
a) Ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách Trung ương cấp chi thường xuyên cho chương trình tín dụng, định canh định cư, hướng dẫn kinh nghiệm làm ăn, dạy nghề, nâng cao năng lực;
- Ngân sách thành phố chi hỗ trợ giáo dục, y tế, xóa nhà tạm, hướng dẫn cách làm ăn, trợ giúp pháp lý, và ủy thác bổ sung nguồn vốn tín dụng.
b) Huy động cộng đồng tập trung xóa nhà tạm
c) Huy động các nguồn lực khác như: Hợp tác quốc tế, các tổ chức xã hội từ thiện, tổ chức, cá nhân huy động hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, công trình vệ sinh, nước sạch sinh hoạt, hỗ trợ sản xuất, vốn, y tế, giáo dục, dạy nghề, an sinh xã hội, đóng góp Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo...
IV. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Huy động nguồn lực theo cơ chế đa nguồn: Ngoài ngân sách của Trung ương, thành phố; ngân sách của quận, huyện phải bố trí để thực hiện Đề án; huy động doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân, vận động tài trợ quốc tế của các tổ chức đa phương, song phương và phi chính phủ;
Ưu tiên nguồn kinh phí cho những nơi khó khăn, nguồn hỗ trợ của địa phương không đảm bảo và nơi có nhiều hộ nghèo;
2. Triển khai thực hiện Đề án đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch, có sự tham gia của người dân;
Ngân sách nhà nước trực tiếp hỗ trợ người nghèo các chi phí về giáo dục, y tế, dạy nghề;