Document: Điều 1 Quyết định 2155/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "2155/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "2155/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "2155/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "2155/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "2155/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2155/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 phải đảm bảo có cơ sở pháp lý, thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước, cơ quan các cấp; định hướng kịp thời đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh; đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên hoàn hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh với hệ thống hạ tầng giao thông của vùng và của quốc gia; kết hợp phát triển giao thông vận tải với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai; xác định rõ mục tiêu, quan điểm, tính chất và quy mô phát triển; nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn, nguồn vốn, xác định danh mục các dự án, dự án ưu tiên; xác định cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch.
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông đồng bộ, có tính liên kết cao giữa các vùng trong tỉnh, các tỉnh trong khu vực; tạo sự liên thông, liên hoàn với các vùng lân cận và tạo không gian mở cho phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các hạ tầng giao thông huyết mạch quan trọng, các công trình trọng điểm, các trục đường chính, đường đô thị. Từng bước nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống các tuyến đường đạt cấp kỹ thuật theo quy hoạch; đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
a) Về vận tải
- Phát huy lợi thế của vận tải đường bộ, khai thác tận dụng có hiệu quả của vận tải đường thủy để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải (cả về phương tiện và quản lý vận tải), đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận tải.
- Khuyến khích phát triển, nâng cấp hệ thống bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ, dịch vụ vận tải xe khách, taxi, xe buýt ở các đô thị, đi các huyện theo chủ trương khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển vận tải.
- Đảm bảo an toàn về người và hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Tuyên truyền vận động mọi người tham gia giao thông chấp hành nghiêm túc luật giao thông, đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Giao thông đường bộ: Cơ bản các tuyến đường Quốc lộ đạt cấp IV miền núi trở lên, đường tỉnh đạt đường từ cấp V miền núi trở lên; hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường phù hợp với cấp đường, đảm bảo an toàn, giao thông đi lại được 4 mùa, đáp ứng được nhu cầu vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Giao thông đường thủy nội địa: Sửa chữa, nạo vét, cắm hệ thống phao tiêu, biển báo và đưa vào cấp để quản lý, bảo trì và khai thác. Sau năm 2025 nâng cấp hệ thống bến, phương tiện vận tải đường thủy đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch.
- Giao thông đường sắt: Phấn đấu đến năm 2025 có tuyến đường sắt từ thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến khu công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Phấn đấu đến năm 2035 kết nối đến trung tâm thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Giao thông đường hàng không: Phấn đấu đến năm 2025 đầu tư xây dựng xong sân bay Quân Bình, đến năm 2035 mở rộng quy mô xây dựng kết hợp với cảng hàng không dân dụng tại sân bay xã Quân Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3. Nội dung Quy hoạch:
Bao gồm:
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ; quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy nội địa; quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt; quy hoạch mạng lưới giao thông đường hàng không.
- Quy hoạch kết nối giao thông tỉnh Bắc Kạn với các tỉnh giáp ranh.
- Quy hoạch mạng lưới hệ thống vận tải: Quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới tuyến vận tải; quy hoạch phát triển phương tiện vận tải; quy hoạch hệ thống bến xe, điểm dừng đỗ giao thông đường bộ.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải.
(Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo)
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo)
5. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch: 61.006,2 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện; vốn vay ADB; vốn BOT, BT; vốn của doanh nghiệp; vốn huy động nhân dân đóng góp và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2025, định hướng giai đoạn 2025 - 2035 được xây dựng và hoàn thiện từ quan điểm phát triển toàn diện và mục tiêu cụ thể với nhu cầu vốn đầu tư lớn. Vì vậy, các nhóm giải pháp cụ thể về chính sách, quản lý quy hoạch, huy động vốn, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, khoa học công nghệ - bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả. Trong đó thực hiện nhóm giải pháp về chính sách gồm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các dịch vụ công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng với những chính sách ưu đãi cụ thể về vốn, thuế... Đặc biệt tập trung thực hiện giải pháp về vốn bằng cách kết hợp sự hỗ trợ từ Trung ương với việc huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn: ODA, WB..., huy động đầu tư theo hình thức PPP, BT, BOT; đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động vận tải (bến xe, vận tải hành khách công cộng, bến thủy nội địa) nhằm phát triển hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 phải đảm bảo có cơ sở pháp lý, thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước, cơ quan các cấp; định hướng kịp thời đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh; đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên hoàn hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh với hệ thống hạ tầng giao thông của vùng và của quốc gia; kết hợp phát triển giao thông vận tải với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai; xác định rõ mục tiêu, quan điểm, tính chất và quy mô phát triển; nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn, nguồn vốn, xác định danh mục các dự án, dự án ưu tiên; xác định cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch.
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông đồng bộ, có tính liên kết cao giữa các vùng trong tỉnh, các tỉnh trong khu vực; tạo sự liên thông, liên hoàn với các vùng lân cận và tạo không gian mở cho phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các hạ tầng giao thông huyết mạch quan trọng, các công trình trọng điểm, các trục đường chính, đường đô thị. Từng bước nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống các tuyến đường đạt cấp kỹ thuật theo quy hoạch; đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
a) Về vận tải
- Phát huy lợi thế của vận tải đường bộ, khai thác tận dụng có hiệu quả của vận tải đường thủy để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải (cả về phương tiện và quản lý vận tải), đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận tải.
- Khuyến khích phát triển, nâng cấp hệ thống bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ, dịch vụ vận tải xe khách, taxi, xe buýt ở các đô thị, đi các huyện theo chủ trương khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển vận tải.
- Đảm bảo an toàn về người và hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Tuyên truyền vận động mọi người tham gia giao thông chấp hành nghiêm túc luật giao thông, đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Giao thông đường bộ: Cơ bản các tuyến đường Quốc lộ đạt cấp IV miền núi trở lên, đường tỉnh đạt đường từ cấp V miền núi trở lên; hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường phù hợp với cấp đường, đảm bảo an toàn, giao thông đi lại được 4 mùa, đáp ứng được nhu cầu vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Giao thông đường thủy nội địa: Sửa chữa, nạo vét, cắm hệ thống phao tiêu, biển báo và đưa vào cấp để quản lý, bảo trì và khai thác. Sau năm 2025 nâng cấp hệ thống bến, phương tiện vận tải đường thủy đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch.
- Giao thông đường sắt: Phấn đấu đến năm 2025 có tuyến đường sắt từ thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến khu công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Phấn đấu đến năm 2035 kết nối đến trung tâm thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Giao thông đường hàng không: Phấn đấu đến năm 2025 đầu tư xây dựng xong sân bay Quân Bình, đến năm 2035 mở rộng quy mô xây dựng kết hợp với cảng hàng không dân dụng tại sân bay xã Quân Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3. Nội dung Quy hoạch:
Bao gồm:
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ; quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy nội địa; quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt; quy hoạch mạng lưới giao thông đường hàng không.
- Quy hoạch kết nối giao thông tỉnh Bắc Kạn với các tỉnh giáp ranh.
- Quy hoạch mạng lưới hệ thống vận tải: Quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới tuyến vận tải; quy hoạch phát triển phương tiện vận tải; quy hoạch hệ thống bến xe, điểm dừng đỗ giao thông đường bộ.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải.
(Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo)
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo)
5. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch: 61.006,2 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện; vốn vay ADB; vốn BOT, BT; vốn của doanh nghiệp; vốn huy động nhân dân đóng góp và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2025, định hướng giai đoạn 2025 - 2035 được xây dựng và hoàn thiện từ quan điểm phát triển toàn diện và mục tiêu cụ thể với nhu cầu vốn đầu tư lớn. Vì vậy, các nhóm giải pháp cụ thể về chính sách, quản lý quy hoạch, huy động vốn, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, khoa học công nghệ - bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả. Trong đó thực hiện nhóm giải pháp về chính sách gồm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các dịch vụ công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng với những chính sách ưu đãi cụ thể về vốn, thuế... Đặc biệt tập trung thực hiện giải pháp về vốn bằng cách kết hợp sự hỗ trợ từ Trung ương với việc huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn: ODA, WB..., huy động đầu tư theo hình thức PPP, BT, BOT; đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động vận tải (bến xe, vận tải hành khách công cộng, bến thủy nội địa) nhằm phát triển hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.