Document: Điều 2 Quyết định 70/2003/QĐ-TTg chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "70/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "70/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "70/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "70/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2003", "sign_number": "70/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 70/2003/QĐ-TTg chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Để tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Chiến lược, phân công trách nhiệm đối với các Bộ, ngành và địa phương như sau:
1. Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Uỷ ban Thể dục Thể thao, các cơ quan khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thanh niên. Tổ chức sơ kết vào năm 2005 và tổng kết vào năm 2010 về tình hình thực hiện Chiến lược thanh niên.
2. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Y tế, Nội vụ, Uỷ ban Thể dục Thể thao và các cơ quan khác có liên quan căn cứ vào Chiến lược này xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; lồng ghép các hoạt động của Chiến lược này với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác có liên quan; hàng năm có báo cáo định kỳ gửi Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược thanh niên.
4. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức của Liên hợp quốc để hỗ trợ nguồn lực cho việc thực hiện Chiến lược thanh niên; căn cứ vào Chiến lược này, Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh niên.
5. Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về xây dựng pháp luật, chính sách của Nhà nước về thanh niên; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể có liên quan xây dựng chương trình phát triển thanh niên theo từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ; tuyên truyền, phổ biến và vận động thực hiện luật pháp, chính sách của nhà nước đối với thanh niên.
6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Chiến lược này bố trí các mục tiêu về phát triển thanh niên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương; ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng năm và 5 năm thực hiện việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu của Chiến lược để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội tham gia tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thanh niên trong phạm vi hoạt động của mình.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Để tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Chiến lược, phân công trách nhiệm đối với các Bộ, ngành và địa phương như sau:
1. Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Uỷ ban Thể dục Thể thao, các cơ quan khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thanh niên. Tổ chức sơ kết vào năm 2005 và tổng kết vào năm 2010 về tình hình thực hiện Chiến lược thanh niên.
2. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Y tế, Nội vụ, Uỷ ban Thể dục Thể thao và các cơ quan khác có liên quan căn cứ vào Chiến lược này xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; lồng ghép các hoạt động của Chiến lược này với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác có liên quan; hàng năm có báo cáo định kỳ gửi Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược thanh niên.
4. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức của Liên hợp quốc để hỗ trợ nguồn lực cho việc thực hiện Chiến lược thanh niên; căn cứ vào Chiến lược này, Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh niên.
5. Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về xây dựng pháp luật, chính sách của Nhà nước về thanh niên; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể có liên quan xây dựng chương trình phát triển thanh niên theo từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ; tuyên truyền, phổ biến và vận động thực hiện luật pháp, chính sách của nhà nước đối với thanh niên.
6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Chiến lược này bố trí các mục tiêu về phát triển thanh niên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương; ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng năm và 5 năm thực hiện việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu của Chiến lược để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội tham gia tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thanh niên trong phạm vi hoạt động của mình.