Document: Điều 2 Quyết định 41/2021/QĐ-UBND khung giá rừng Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 41/2021/QĐ-UBND khung giá rừng Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 2. Khung giá rừng
1. Khung giá rừng tự nhiên: Được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái, bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất (có Phụ lục I kèm theo).
2. Khung giá rừng trồng: Được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái và được xây dựng riêng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, cụ thể:
a) Khung giá rừng trồng đặc dụng: Được xác định chung cho các loài cây trồng chính tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái (có phụ lục II kèm theo).
b) Khung giá rừng trồng phòng hộ: Được xác định chung cho các loài cây trồng chính tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái (có phụ lục III kèm theo).
c) Khung giá rừng trồng sản xuất: Được xác định chung cho các loài cây trồng chính tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái (có phụ lục IV kèm theo).

Content:
Điều 2. Khung giá rừng
1. Khung giá rừng tự nhiên: Được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái, bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất (có Phụ lục I kèm theo).
2. Khung giá rừng trồng: Được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái và được xây dựng riêng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, cụ thể:
a) Khung giá rừng trồng đặc dụng: Được xác định chung cho các loài cây trồng chính tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái (có phụ lục II kèm theo).
b) Khung giá rừng trồng phòng hộ: Được xác định chung cho các loài cây trồng chính tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái (có phụ lục III kèm theo).
c) Khung giá rừng trồng sản xuất: Được xác định chung cho các loài cây trồng chính tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Yên Bái (có phụ lục IV kèm theo).