Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1048/QĐ-UBND 2018 Đổi mới phát triển tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1048/QĐ-UBND 2018 Đổi mới phát triển tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới, phát triển các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2020
- Phấn đấu thành lập mới 10 hợp tác xã, 5 tổ hợp tác và 01 liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp sản xuất lúa giống quy mô toàn tỉnh;
- Phấn đấu đến năm 2020: 35% thành viên Ban giám đốc hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng; 100% thành viên Ban giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát hợp tác xã, Tổ trưởng tổ hợp tác được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành. Tất cả cán bộ làm công tác tham mưu quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của hợp tác xã hàng năm được tham gia ít nhất 01 đợt tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức;
- Trên 60% số hợp tác xã liên kết thực hiện dịch vụ cung ứng đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...) và trên 20% số hợp tác xã thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho thành viên; xây dựng thí điểm 05 mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực của địa phương thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác;
- Xây dựng ít nhất 11 mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp và có liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị ở các huyện, thị xã, thành phố;
- 100% số tổ hợp tác tổ chức và hoạt động đúng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Khuyến khích các tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã khi đủ điều kiện;
- Phấn đấu đến năm 2020: trên 40% hợp tác xã hoạt động xếp loại khá, tốt (trong đó tỷ lệ hợp tác xã tốt trên 10%) và dưới 10% hợp tác xã hoạt động yếu; có ít nhất 10 hợp tác xã điển hình tiên tiến.
2.2. Định hướng đến 2030
a) Giai đoạn 2021 - 2025
Phấn đấu đến 2025: trên 50% thành viên Ban giám đốc hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng; doanh thu bình quân của các hợp tác xã tăng 10% so với năm 2020; lợi nhuận sau thuế bình quân của các hợp tác xã tăng 5% so với năm 2020; trên 50% hợp tác xã hoạt động xếp loại tốt, khá (trong đó tỷ lệ hợp tác xã tốt trên 20%) và 50% hợp tác xã hoạt động xếp loại trung bình; có ít nhất 20 hợp tác xã điển hình tiên tiến.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Phấn đấu đến 2030: trên 70% thành viên Ban giám đốc hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng; doanh thu bình quân của các hợp tác xã tăng 12% so với năm 2025; lợi nhuận sau thuế bình quân của các hợp tác xã tăng 8% so với năm 2025; trên 60% hợp tác xã hoạt động xếp loại tốt, khá (trong đó tỷ lệ hợp tác xã tốt trên 30%) và 40% hợp tác xã hoạt động xếp loại trung bình; 100% các sản phẩm chủ lực tại các vùng sản xuất hàng hóa có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế hợp tác
Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã nông nghiệp một cách thiết thực, hiệu quả.
- Tiếp tục phổ biến, quán triệt Luật Hợp tác xã năm 2012, các Nghị định, thông tư và các chủ trương, chính sách mới về kinh tế hợp tác cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế hợp tác cấp huyện, xã và cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác để nắm vững và nâng cao nhận thức về bản chất của kinh tế hợp tác;
- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cho thành viên và người dân hiểu rõ về bản chất, lợi ích của kinh tế hợp tác trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức phát động phong trào và ký kết giao ước thi đua “Đổi mới, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020” từ tỉnh đến địa phương; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện phong trào.
2. Đổi mới, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác
2.1. Đổi mới, tổ chức lại hoạt động các tổ chức kinh tế hợp tác hiện có
a) Đối với hợp tác xã:
Tiến hành đổi mới, tổ chức lại hoạt động các hợp tác xã theo hướng: tinh gọn bộ máy và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, kỹ thuật đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành các hoạt động của hợp tác xã trong tình hình mới; đổi mới nội dung hoạt động và phương thức quản lý hợp tác xã theo hướng chuyển mạnh từ cơ chế quản lý hành chính trước đây sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo cơ chế kinh tế thị trường; xử lý dứt điểm nợ khê đọng trong thành viên đồng thời hạn chế nợ mới phát sinh; xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm phù hợp với đặc điểm, điều kiện của hợp tác xã trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của địa phương; huy động thêm vốn bằng nhiều hình thức khác nhau.
Cụ thể đối với từng nhóm như sau:
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại tốt, khá:
+ Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có; tìm kiếm, nghiên cứu thị trường để phát triển thêm các dịch vụ, ngành nghề mới từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của hợp tác xã trong cơ chế thị trường;
+ Củng cố mối quan hệ với các doanh nghiệp hiện có; đẩy mạnh hợp tác, mở rộng quy mô liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; ưu tiên hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại trung bình:
+ Hướng dẫn xây dựng, bổ sung phương án hoạt động theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hiệu quả các hoạt động hiện có, nhất là tăng khả năng đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của thành viên đồng thời mở thêm các dịch vụ, ngành nghề mới như: quản lý chợ, cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn...
+ Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng; huy động thêm vốn góp từ thành viên; vốn liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác đồng thời củng cố, mở rộng dịch vụ tín dụng nội bộ nhằm tăng nguồn vốn hoạt động.
+ Tích cực chủ động tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp từng bước thực hiện việc liên doanh, liên kết để tổ chức cho thành viên và nông dân sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực tại địa phương.
+ Khuyến khích hợp nhất, sáp nhập các hợp tác xã có quy mô liên thôn trên cùng địa bàn thành hợp tác xã có quy mô toàn xã để tinh gọn bộ máy, nâng cao năng lực về vốn, kinh nghiệm tổ chức, quản lý điều hành hoạt động.
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại yếu:
+ Tổ chức lại nội dung hoạt động hợp tác xã theo hướng đơn giản; đảm bảo đáp ứng được các dịch vụ cơ bản nhất là các dịch vụ đầu vào như: quản lý điều tiết nước, khuyến nông, làm đất, cung ứng giống cây trồng, phân bón, ...
+ Tập huấn, hướng dẫn hợp tác xã thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính, công khai minh bạch sổ sách kế toán nhằm tăng cường củng cố mối quan hệ giữa hợp tác xã với thành viên để huy động thêm vốn góp mở thêm các dịch vụ mới.
+ Có kế hoạch hợp nhất, sáp nhập các hợp tác xã quy mô thôn hoạt động kém hiệu quả vào các hợp tác xã trên cùng địa bàn hoặc chuyển sang hình thức THT dùng nước đối với hợp tác xã chỉ hoạt động dịch vụ thủy lợi; giải thể các hợp tác xã yếu kém kéo dài, hợp tác xã ngừng hoạt động, tồn tại trên hình thức.
d) Đối với tổ hợp tác:
Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ hợp tác hiện có củng cố, hoàn thiện lại tổ chức và hoạt động đúng theo quy định của Chính phủ; Khuyến khích, vận động các tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã khi đủ điều kiện. Hàng năm, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức năng lực quản lý điều hành hoạt động cho các Tổ trưởng tổ hợp tác.
2.2. Xây dựng và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
a) Thành lập mới các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác ở những nơi có đủ điều kiện, nông dân tự nguyện và có nhu cầu, nhất là các hợp tác xã, tổ hợp tác chuyên ngành ở những vùng sản xuất hàng hóa tập trung hoặc ở những xã xây dựng nông thôn mới còn trống hợp tác xã. Năm 2020, thành lập 01 Liên hiệp hợp tác xã ngành hàng lúa giống trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến
Giai đoạn 2018-2020, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ngành liên quan lựa chọn 01 HTX/huyện, thị xã, thành phố xây dựng mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp và có liên kết với doanh nghiệp tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Phấn đấu đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có ít nhất 11 mô hình HTX điển hình tiên tiến trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, tổng hợp.
Năm 2020, các địa phương tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá hiệu quả các mô hình, đúc rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng trong các giai đoạn tiếp theo.
c) Xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực của địa phương thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác
Xây dựng thí điểm 05 mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị ngành hàng thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác như mô hình: cánh đồng lớn đối với cây mía, chuỗi bò thịt chất lượng cao, nuôi tôm thương phẩm chất lượng cao, sản xuất trên biển gắn khai thác với cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm rừng trồng. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả các mô hình, đúc rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng đối với các sản phẩm khác.
d) Nhân rộng và phát triển mô hình dịch vụ cung ứng tập trung và tiêu thụ tập trung qua hợp tác xã
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các hợp tác xã xây dựng và phát triển các dịch vụ cung ứng tập trung và tiêu thụ tập trung trên cơ sở có hợp đồng liên kết ổn định với doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, có khoảng 30% số hợp tác xã tổ chức thực hiện được dịch vụ cung ứng đầu vào và khoảng 10% số hợp tác xã thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho thành viên theo hình thức tập trung.
đ) Hàng năm, tổ chức hội thảo, tọa đàm (4 đợt/năm) giữa các Giám đốc hợp tác xã, tổ trưởng tổ hợp tác theo chuyên đề nhằm tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý và điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác; Tổ chức hội thi cán bộ quản lý giỏi trong hợp tác xã (năm 2020);

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2020
- Phấn đấu thành lập mới 10 hợp tác xã, 5 tổ hợp tác và 01 liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp sản xuất lúa giống quy mô toàn tỉnh;
- Phấn đấu đến năm 2020: 35% thành viên Ban giám đốc hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng; 100% thành viên Ban giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát hợp tác xã, Tổ trưởng tổ hợp tác được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành. Tất cả cán bộ làm công tác tham mưu quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của hợp tác xã hàng năm được tham gia ít nhất 01 đợt tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức;
- Trên 60% số hợp tác xã liên kết thực hiện dịch vụ cung ứng đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...) và trên 20% số hợp tác xã thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho thành viên; xây dựng thí điểm 05 mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực của địa phương thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác;
- Xây dựng ít nhất 11 mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp và có liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị ở các huyện, thị xã, thành phố;
- 100% số tổ hợp tác tổ chức và hoạt động đúng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Khuyến khích các tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã khi đủ điều kiện;
- Phấn đấu đến năm 2020: trên 40% hợp tác xã hoạt động xếp loại khá, tốt (trong đó tỷ lệ hợp tác xã tốt trên 10%) và dưới 10% hợp tác xã hoạt động yếu; có ít nhất 10 hợp tác xã điển hình tiên tiến.
2.Định hướng đến 2030
a) Giai đoạn 2021 - 2025
Phấn đấu đến 2025: trên 50% thành viên Ban giám đốc hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng; doanh thu bình quân của các hợp tác xã tăng 10% so với năm 2020; lợi nhuận sau thuế bình quân của các hợp tác xã tăng 5% so với năm 2020; trên 50% hợp tác xã hoạt động xếp loại tốt, khá (trong đó tỷ lệ hợp tác xã tốt trên 20%) và 50% hợp tác xã hoạt động xếp loại trung bình; có ít nhất 20 hợp tác xã điển hình tiên tiến.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Phấn đấu đến 2030: trên 70% thành viên Ban giám đốc hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng; doanh thu bình quân của các hợp tác xã tăng 12% so với năm 2025; lợi nhuận sau thuế bình quân của các hợp tác xã tăng 8% so với năm 2025; trên 60% hợp tác xã hoạt động xếp loại tốt, khá (trong đó tỷ lệ hợp tác xã tốt trên 30%) và 40% hợp tác xã hoạt động xếp loại trung bình; 100% các sản phẩm chủ lực tại các vùng sản xuất hàng hóa có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế hợp tác
Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã nông nghiệp một cách thiết thực, hiệu quả.
- Tiếp tục phổ biến, quán triệt Luật Hợp tác xã năm 2012, các Nghị định, thông tư và các chủ trương, chính sách mới về kinh tế hợp tác cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế hợp tác cấp huyện, xã và cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác để nắm vững và nâng cao nhận thức về bản chất của kinh tế hợp tác;
- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cho thành viên và người dân hiểu rõ về bản chất, lợi ích của kinh tế hợp tác trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức phát động phong trào và ký kết giao ước thi đua “Đổi mới, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020” từ tỉnh đến địa phương; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện phong trào.
Đổi mới, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác
2.1. Đổi mới, tổ chức lại hoạt động các tổ chức kinh tế hợp tác hiện có
a) Đối với hợp tác xã:
Tiến hành đổi mới, tổ chức lại hoạt động các hợp tác xã theo hướng: tinh gọn bộ máy và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, kỹ thuật đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành các hoạt động của hợp tác xã trong tình hình mới; đổi mới nội dung hoạt động và phương thức quản lý hợp tác xã theo hướng chuyển mạnh từ cơ chế quản lý hành chính trước đây sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo cơ chế kinh tế thị trường; xử lý dứt điểm nợ khê đọng trong thành viên đồng thời hạn chế nợ mới phát sinh; xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm phù hợp với đặc điểm, điều kiện của hợp tác xã trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của địa phương; huy động thêm vốn bằng nhiều hình thức khác nhau.
Cụ thể đối với từng nhóm như sau:
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại tốt, khá:
+ Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có; tìm kiếm, nghiên cứu thị trường để phát triển thêm các dịch vụ, ngành nghề mới từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của hợp tác xã trong cơ chế thị trường;
+ Củng cố mối quan hệ với các doanh nghiệp hiện có; đẩy mạnh hợp tác, mở rộng quy mô liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; ưu tiên hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại trung bình:
+ Hướng dẫn xây dựng, bổ sung phương án hoạt động theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hiệu quả các hoạt động hiện có, nhất là tăng khả năng đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của thành viên đồng thời mở thêm các dịch vụ, ngành nghề mới như: quản lý chợ, cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn...
+ Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng; huy động thêm vốn góp từ thành viên; vốn liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác đồng thời củng cố, mở rộng dịch vụ tín dụng nội bộ nhằm tăng nguồn vốn hoạt động.
+ Tích cực chủ động tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp từng bước thực hiện việc liên doanh, liên kết để tổ chức cho thành viên và nông dân sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực tại địa phương.
+ Khuyến khích hợp nhất, sáp nhập các hợp tác xã có quy mô liên thôn trên cùng địa bàn thành hợp tác xã có quy mô toàn xã để tinh gọn bộ máy, nâng cao năng lực về vốn, kinh nghiệm tổ chức, quản lý điều hành hoạt động.
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại yếu:
+ Tổ chức lại nội dung hoạt động hợp tác xã theo hướng đơn giản; đảm bảo đáp ứng được các dịch vụ cơ bản nhất là các dịch vụ đầu vào như: quản lý điều tiết nước, khuyến nông, làm đất, cung ứng giống cây trồng, phân bón, ...
+ Tập huấn, hướng dẫn hợp tác xã thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính, công khai minh bạch sổ sách kế toán nhằm tăng cường củng cố mối quan hệ giữa hợp tác xã với thành viên để huy động thêm vốn góp mở thêm các dịch vụ mới.
+ Có kế hoạch hợp nhất, sáp nhập các hợp tác xã quy mô thôn hoạt động kém hiệu quả vào các hợp tác xã trên cùng địa bàn hoặc chuyển sang hình thức THT dùng nước đối với hợp tác xã chỉ hoạt động dịch vụ thủy lợi; giải thể các hợp tác xã yếu kém kéo dài, hợp tác xã ngừng hoạt động, tồn tại trên hình thức.
d) Đối với tổ hợp tác:
Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ hợp tác hiện có củng cố, hoàn thiện lại tổ chức và hoạt động đúng theo quy định của Chính phủ; Khuyến khích, vận động các tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã khi đủ điều kiện. Hàng năm, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức năng lực quản lý điều hành hoạt động cho các Tổ trưởng tổ hợp tác.
2.Xây dựng và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
a) Thành lập mới các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác ở những nơi có đủ điều kiện, nông dân tự nguyện và có nhu cầu, nhất là các hợp tác xã, tổ hợp tác chuyên ngành ở những vùng sản xuất hàng hóa tập trung hoặc ở những xã xây dựng nông thôn mới còn trống hợp tác xã. Năm 2020, thành lập 01 Liên hiệp hợp tác xã ngành hàng lúa giống trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến
Giai đoạn 2018-2020, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ngành liên quan lựa chọn 01 HTX/huyện, thị xã, thành phố xây dựng mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp và có liên kết với doanh nghiệp tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Phấn đấu đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có ít nhất 11 mô hình HTX điển hình tiên tiến trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, tổng hợp.
Năm 2020, các địa phương tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá hiệu quả các mô hình, đúc rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng trong các giai đoạn tiếp theo.
c) Xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực của địa phương thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác
Xây dựng thí điểm 05 mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị ngành hàng thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác như mô hình: cánh đồng lớn đối với cây mía, chuỗi bò thịt chất lượng cao, nuôi tôm thương phẩm chất lượng cao, sản xuất trên biển gắn khai thác với cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm rừng trồng. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả các mô hình, đúc rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng đối với các sản phẩm khác.
d) Nhân rộng và phát triển mô hình dịch vụ cung ứng tập trung và tiêu thụ tập trung qua hợp tác xã
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các hợp tác xã xây dựng và phát triển các dịch vụ cung ứng tập trung và tiêu thụ tập trung trên cơ sở có hợp đồng liên kết ổn định với doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, có khoảng 30% số hợp tác xã tổ chức thực hiện được dịch vụ cung ứng đầu vào và khoảng 10% số hợp tác xã thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho thành viên theo hình thức tập trung.
đ) Hàng năm, tổ chức hội thảo, tọa đàm (4 đợt/năm) giữa các Giám đốc hợp tác xã, tổ trưởng tổ hợp tác theo chuyên đề nhằm tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý và điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác; Tổ chức hội thi cán bộ quản lý giỏi trong hợp tác xã (năm 2020);