Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 231/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 231/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
a) Dự báo nhu cầu vốn
- Để thực hiện các mục tiêu Quy hoạch đề ra, nhu cầu vốn đầu tư phát triển nhân lực giai đoạn 2011- 2020 khoảng trên 3.929 tỷ đồng (đầu tư đào tạo nhân lực 2.086 tỷ đồng; đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực 1.843 tỷ đồng). Giai đoạn 2011- 2015 khoảng 2.134 tỷ đồng, giai đoạn 2016- 2020 khoảng 1.795 tỷ đồng.
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư dự kiến: Tỷ trọng vốn từ ngân sách Trung ương chiếm khoảng 45,1%; vốn ngân sách địa phương 16,7%; vốn từ các chương trình dự án 3,3%; vốn do người học đóng góp 17,5%; vốn huy động từ cơ sở đào tạo 12%; vốn nước ngoài 1,2%; vốn khác 4,1%.
b) Huy động các nguồn vốn
- Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực; Đảm bảo cơ cấu phân bổ chi ngân sách nhà nước theo hướng tập trung cho việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập, thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực theo mục tiêu trọng điểm; Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho các cơ sở đào tạo trọng điểm theo cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa;
- Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong đào tạo để đẩy nhanh phát triển đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội. Tăng cường huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp và các tổ chức cho phát triển nhân lực: thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi (gồm những giải pháp ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ về đất đai và ưu đãi tín dụng, hỗ trợ về đào tạo nhân lực chất lượng cao thuộc ngành nghề mũi nhọn) để khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo nhân lực; Tiếp tục hoàn thiện chính sách học phí để vừa huy động sự đóng góp hợp lý của nhân dân cho giáo dục đào tạo.
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài đầu tư cho phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực.
c) Các chương trình, dự án ưu tiên
- Dự án đào tạo nhân lực (đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề);
- Dự án đào tạo lại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nhân lực;
- Dự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù (phát triển nguồn nhân lực y tế; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; phát triển đội ngũ giáo viên mầm non; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nữ; đào tạo đội ngũ cán bộ chủ chốt, cán bộ công chức và dự nguồn cán bộ chủ chốt; đào tạo năng khiếu,…);
- Dự án phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực:
(-) Hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông và đào tạo chuyên nghiệp:
+ Đầu tư hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú;
+ Đầu tư xây dựng trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành;
+ Đầu tư xây dựng các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia;
+ Đầu tư nâng cấp trường trường Cao đẳng Y tế;
+ Đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch;
+ Thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Yên Bái và phát triển thành trường Đại học Yên Bái (trực thuộc Đại học Thái Nguyên) sau năm 2015;
+ Đầu tư hệ thống Trường chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện;
(-) Hệ thống cơ sở dạy nghề:
+ Đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng nghề Yên Bái (có 1 nghề trọng điểm cấp quốc tế, 4 nghề cấp ASEAN);
+ Đầu tư nâng cấp trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ (3 nghề trọng điểm cấp quốc gia);
+ Đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề 20/10 khu vực Tây Bắc (3 nghề trọng điểm cấp quốc gia);
+ Đầu tư xây dựng Trung tâm dạy nghề kiểu mẫu huyện Văn Yên;
+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đối với các Trung tâm dạy nghề của cấp huyện theo Đề án 1956 của Chính phủ;
- Dự án xây dựng hệ thống thông tin và dự báo về cung - cầu nhân lực.

Content:
Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
a) Dự báo nhu cầu vốn
- Để thực hiện các mục tiêu Quy hoạch đề ra, nhu cầu vốn đầu tư phát triển nhân lực giai đoạn 2011- 2020 khoảng trên 3.929 tỷ đồng (đầu tư đào tạo nhân lực 2.086 tỷ đồng; đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực 1.843 tỷ đồng). Giai đoạn 2011- 2015 khoảng 2.134 tỷ đồng, giai đoạn 2016- 2020 khoảng 1.795 tỷ đồng.
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư dự kiến: Tỷ trọng vốn từ ngân sách Trung ương chiếm khoảng 45,1%; vốn ngân sách địa phương 16,7%; vốn từ các chương trình dự án 3,3%; vốn do người học đóng góp 17,5%; vốn huy động từ cơ sở đào tạo 12%; vốn nước ngoài 1,2%; vốn khác 4,1%.
b) Huy động các nguồn vốn
- Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực; Đảm bảo cơ cấu phân bổ chi ngân sách nhà nước theo hướng tập trung cho việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập, thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực theo mục tiêu trọng điểm; Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho các cơ sở đào tạo trọng điểm theo cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa;
- Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong đào tạo để đẩy nhanh phát triển đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội. Tăng cường huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp và các tổ chức cho phát triển nhân lực: thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi (gồm những giải pháp ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ về đất đai và ưu đãi tín dụng, hỗ trợ về đào tạo nhân lực chất lượng cao thuộc ngành nghề mũi nhọn) để khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo nhân lực; Tiếp tục hoàn thiện chính sách học phí để vừa huy động sự đóng góp hợp lý của nhân dân cho giáo dục đào tạo.
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài đầu tư cho phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực.
c) Các chương trình, dự án ưu tiên
- Dự án đào tạo nhân lực (đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề);
- Dự án đào tạo lại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nhân lực;
- Dự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù (phát triển nguồn nhân lực y tế; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; phát triển đội ngũ giáo viên mầm non; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động nữ; đào tạo đội ngũ cán bộ chủ chốt, cán bộ công chức và dự nguồn cán bộ chủ chốt; đào tạo năng khiếu,…);
- Dự án phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực:
(-) Hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông và đào tạo chuyên nghiệp:
+ Đầu tư hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú;
+ Đầu tư xây dựng trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành;
+ Đầu tư xây dựng các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia;
+ Đầu tư nâng cấp trường trường Cao đẳng Y tế;
+ Đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch;
+ Thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Yên Bái và phát triển thành trường Đại học Yên Bái (trực thuộc Đại học Thái Nguyên) sau năm 2015;
+ Đầu tư hệ thống Trường chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện;
(-) Hệ thống cơ sở dạy nghề:
+ Đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng nghề Yên Bái (có 1 nghề trọng điểm cấp quốc tế, 4 nghề cấp ASEAN);
+ Đầu tư nâng cấp trường Trung cấp nghề Nghĩa Lộ (3 nghề trọng điểm cấp quốc gia);
+ Đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề 20/10 khu vực Tây Bắc (3 nghề trọng điểm cấp quốc gia);
+ Đầu tư xây dựng Trung tâm dạy nghề kiểu mẫu huyện Văn Yên;
+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đối với các Trung tâm dạy nghề của cấp huyện theo Đề án 1956 của Chính phủ;
- Dự án xây dựng hệ thống thông tin và dự báo về cung - cầu nhân lực.