Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển trồng trọt Tuyên Quang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển trồng trọt Tuyên Quang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 4,5%/năm giai đoạn 2014-2015 và 4,2%/năm giai đoạn 2016-2020 (cả giai đoạn 2014-2020 đạt 4,3%/năm).
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt chiếm 56% giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản năm 2015 và chiếm 55% vào năm 2020.
- Đến năm 2020: Diện tích gieo trồng lúa 42.150 ha, sản lượng trên 25 vạn tấn; cây ngô diện tích 15.000 ha; sản lượng 7,5 vạn tấn; sản lượng lương thực trên 33 vạn tấn, bình quân lương thực đầu người trên 371 kg/người/năm; diện tích rau thực phẩm: 8.000 ha, sản lượng 96 nghìn tấn; diện tích mía nguyên liệu 18.500 ha, sản lượng trên 1.480 nghìn tấn; diện tích chè nguyên liệu 9.000 ha, sản lượng 74,7 nghìn tấn; diện tích đậu tương 1.000 ha, sản lượng 2,2 nghìn tấn; diện tích lạc 4.200 ha, sản lượng 13,4 nghìn tấn; diện tích cam sành 8.500-9.000 ha (diện tích cho sản phẩm 7.500 ha), sản lượng 112,5 nghìn tấn.
- Giá trị sản xuất/ha canh tác đạt 80 triệu đồng/ha vào năm 2020.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 4,5%/năm giai đoạn 2014-2015 và 4,2%/năm giai đoạn 2016-2020 (cả giai đoạn 2014-2020 đạt 4,3%/năm).
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt chiếm 56% giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản năm 2015 và chiếm 55% vào năm 2020.
- Đến năm 2020: Diện tích gieo trồng lúa 42.150 ha, sản lượng trên 25 vạn tấn; cây ngô diện tích 15.000 ha; sản lượng 7,5 vạn tấn; sản lượng lương thực trên 33 vạn tấn, bình quân lương thực đầu người trên 371 kg/người/năm; diện tích rau thực phẩm: 8.000 ha, sản lượng 96 nghìn tấn; diện tích mía nguyên liệu 18.500 ha, sản lượng trên 1.480 nghìn tấn; diện tích chè nguyên liệu 9.000 ha, sản lượng 74,7 nghìn tấn; diện tích đậu tương 1.000 ha, sản lượng 2,2 nghìn tấn; diện tích lạc 4.200 ha, sản lượng 13,4 nghìn tấn; diện tích cam sành 8.500-9.000 ha (diện tích cho sản phẩm 7.500 ha), sản lượng 112,5 nghìn tấn.
- Giá trị sản xuất/ha canh tác đạt 80 triệu đồng/ha vào năm 2020.