Document: Điều 1 Quyết định 1291/QÐ-UBND khoản thu mức chi phục vụ kỳ thi hội thi nhiệm vụ ngành giáo dục Yên Bái 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1291/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1291/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1291/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1291/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1291/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1291/QÐ-UBND khoản thu mức chi phục vụ kỳ thi hội thi nhiệm vụ ngành giáo dục Yên Bái 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt một số khoản thu và mức chi phục vụ các kỳ thi hội thi trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái theo các nội dung sau:
1. Điều chỉnh một số khoản thu để chi phí phục vụ trực tiếp cho học sinh thi và học sinh đỗ tốt nghiệp phổ thông, nghề, thi tuyển sinh.

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thu tiền bằng tốt nghiệp, chi phí cho việc mua phôi bằng, thuê ghi bằng, tiền in, ép bằng

Đồng/học sinh

20.000

2

Thu tiền giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời

Đồng/học sinh

3.000

3

Thu tiền giấy chứng nhận nghề phổ thông

Đồng/học sinh

5.000

4

Thu tiền giấy thi

Đồng/học sinh

9.000

5

Thu tiền giấy nháp

Đồng/học sinh

5.000

2. Điều chỉnh nội dung, mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi, hội thi.
a) Về nội dung chi:
- Mức chi xây dựng ngân hàng trắc nghiệm.
- Tổ chức các kỳ thi.
+ Xét tuyển vào lớp 10;
+ Thi trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông Quốc gia;
+ Thi tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông, lớp 10 chuyên;
+ Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh;
+ Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia lớp 12 trung học phổ thông;
+ Thi nghề phổ thông.
- Đối với các kỳ thi, cuộc thi khác: Như cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh trên Internet; thi khoa học kỹ thuật; thi giải Toán trên máy tính cầm tay; Toán tuổi thơ; thi khảo sát giáo viên; thi khảo sát cán bộ quản lý; thi thử tốt nghiệp Trung học phổ thông; thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh của tất cả các cấp học; thi liên hoan tiếng hát giáo viên; thi bé khoẻ, bé đẹp; thi giai điệu tuổi hồng; thi cán bộ quản lý giỏi; thi hiểu biết về các kiến thức khoa học, chính trị, xã hội và các kỳ thi có tính chất tương đương.
- Các nhiệm vụ chi khác có liên quan.
b) Về mức chi của các nội dung chi: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
3. Nguồn kinh phí:
a) Kinh phí tổ chức các kỳ thi được sử dụng từ ngân sách chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán hàng năm, từ nguồn thu học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục.
b) Kinh phí tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi quốc gia, các cuộc thi khác cấp tỉnh được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm (chi chung sự nghiệp ngành) do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
c) Kinh phí xét tuyển vào lớp 10, tổ chức thi tuyển vào lớp 10 đại trà, lớp 10 chuyên, tổ chức các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; xét tốt nghiệp trung học cơ sở, xét tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở được bảo đảm từ các khoản thu hợp pháp theo quy định và từ nguồn ngân sách nhà nước đã bố trí trong dự toán chi hàng năm (chi chung sự nghiệp ngành) của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí thi
a) Kinh phí chi cho cán bộ, giáo viên tham gia làm công tác coi thi.
- Cán bộ giáo viên tham gia công tác thi tại cụm thi đại học do trường đại học chi trả theo chế độ quy định.
- Đối với các hội đồng thi độc lập: Cán bộ giáo viên được phân công đến trường trung học phổ thông nào coi thi thì trường đó chịu trách nhiệm chi trả.
- Đối với các điểm thi có nhiều trường tham gia dự thi: Hiệu trưởng các trường thống nhất mức kinh phí thu của từng đơn vị (theo tỷ lệ học sinh dự thi) nộp cho Hiệu trưởng trường đặt địa điểm thi để sử dụng theo quy định.
b) Kinh phí chi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên an ninh, bảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ các điểm thi do các trường trung học phổ thông đặt điểm thi chịu trách nhiệm chi trả.
c) Kinh phí chi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên an ninh, bảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ tham gia in sao đề, giao nhận bài thi, làm phách, chấm thi trung học phổ thông quốc gia, thi học sinh giỏi quốc gia; cán bộ, giáo viên thanh tra thi trung học phổ thông quốc gia do Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả.
d) Kinh phí chi cho các cuộc thi khác do cấp (đơn vị) nào tổ chức thì cấp (đơn vị) đó chịu trách nhiệm chi trả.
đ) Kinh phí xét tốt nghiệp trung học cơ sở do các trường trung học cơ sở, trường tiểu học và trung học cơ sở chi trả.
e) Chế độ công tác phí: Cán bộ, giáo viên làm công tác coi, chấm thi, thanh tra thi công tác ở đơn vị nào thì đơn vị đó chi trả theo chế độ quy định hiện hành.
Trường hợp giáo viên của các cơ sở đại học được điều động tham gia phối hợp, tổ chức cụm thi tốt nghiệp; cán bộ, giáo viên của tỉnh Yên Bái được cử đến chấm thi tại các cụm thi do trường Đại học chủ trì (nếu có) thì công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.

Content:
Điều 1. Phê duyệt một số khoản thu và mức chi phục vụ các kỳ thi hội thi trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái theo các nội dung sau:
1. Điều chỉnh một số khoản thu để chi phí phục vụ trực tiếp cho học sinh thi và học sinh đỗ tốt nghiệp phổ thông, nghề, thi tuyển sinh.

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thu tiền bằng tốt nghiệp, chi phí cho việc mua phôi bằng, thuê ghi bằng, tiền in, ép bằng

Đồng/học sinh

20.000

2

Thu tiền giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời

Đồng/học sinh

3.000

3

Thu tiền giấy chứng nhận nghề phổ thông

Đồng/học sinh

5.000

4

Thu tiền giấy thi

Đồng/học sinh

9.000

5

Thu tiền giấy nháp

Đồng/học sinh

5.000

2. Điều chỉnh nội dung, mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi, hội thi.
a) Về nội dung chi:
- Mức chi xây dựng ngân hàng trắc nghiệm.
- Tổ chức các kỳ thi.
+ Xét tuyển vào lớp 10;
+ Thi trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông Quốc gia;
+ Thi tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông, lớp 10 chuyên;
+ Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh;
+ Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia lớp 12 trung học phổ thông;
+ Thi nghề phổ thông.
- Đối với các kỳ thi, cuộc thi khác: Như cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh trên Internet; thi khoa học kỹ thuật; thi giải Toán trên máy tính cầm tay; Toán tuổi thơ; thi khảo sát giáo viên; thi khảo sát cán bộ quản lý; thi thử tốt nghiệp Trung học phổ thông; thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh của tất cả các cấp học; thi liên hoan tiếng hát giáo viên; thi bé khoẻ, bé đẹp; thi giai điệu tuổi hồng; thi cán bộ quản lý giỏi; thi hiểu biết về các kiến thức khoa học, chính trị, xã hội và các kỳ thi có tính chất tương đương.
- Các nhiệm vụ chi khác có liên quan.
b) Về mức chi của các nội dung chi: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
3. Nguồn kinh phí:
a) Kinh phí tổ chức các kỳ thi được sử dụng từ ngân sách chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán hàng năm, từ nguồn thu học phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục.
b) Kinh phí tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi quốc gia, các cuộc thi khác cấp tỉnh được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm (chi chung sự nghiệp ngành) do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
c) Kinh phí xét tuyển vào lớp 10, tổ chức thi tuyển vào lớp 10 đại trà, lớp 10 chuyên, tổ chức các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; xét tốt nghiệp trung học cơ sở, xét tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở được bảo đảm từ các khoản thu hợp pháp theo quy định và từ nguồn ngân sách nhà nước đã bố trí trong dự toán chi hàng năm (chi chung sự nghiệp ngành) của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí thi
a) Kinh phí chi cho cán bộ, giáo viên tham gia làm công tác coi thi.
- Cán bộ giáo viên tham gia công tác thi tại cụm thi đại học do trường đại học chi trả theo chế độ quy định.
- Đối với các hội đồng thi độc lập: Cán bộ giáo viên được phân công đến trường trung học phổ thông nào coi thi thì trường đó chịu trách nhiệm chi trả.
- Đối với các điểm thi có nhiều trường tham gia dự thi: Hiệu trưởng các trường thống nhất mức kinh phí thu của từng đơn vị (theo tỷ lệ học sinh dự thi) nộp cho Hiệu trưởng trường đặt địa điểm thi để sử dụng theo quy định.
b) Kinh phí chi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên an ninh, bảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ các điểm thi do các trường trung học phổ thông đặt điểm thi chịu trách nhiệm chi trả.
c) Kinh phí chi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên an ninh, bảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ tham gia in sao đề, giao nhận bài thi, làm phách, chấm thi trung học phổ thông quốc gia, thi học sinh giỏi quốc gia; cán bộ, giáo viên thanh tra thi trung học phổ thông quốc gia do Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả.
d) Kinh phí chi cho các cuộc thi khác do cấp (đơn vị) nào tổ chức thì cấp (đơn vị) đó chịu trách nhiệm chi trả.
đ) Kinh phí xét tốt nghiệp trung học cơ sở do các trường trung học cơ sở, trường tiểu học và trung học cơ sở chi trả.
e) Chế độ công tác phí: Cán bộ, giáo viên làm công tác coi, chấm thi, thanh tra thi công tác ở đơn vị nào thì đơn vị đó chi trả theo chế độ quy định hiện hành.
Trường hợp giáo viên của các cơ sở đại học được điều động tham gia phối hợp, tổ chức cụm thi tốt nghiệp; cán bộ, giáo viên của tỉnh Yên Bái được cử đến chấm thi tại các cụm thi do trường Đại học chủ trì (nếu có) thì công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.