Document: Khoản 4 Điều 4 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND biện pháp quản lý và điều hành Ngân sách địa phương Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 4 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND biện pháp quản lý và điều hành Ngân sách địa phương Phú Thọ

Điều 4. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp theo các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
...
4. Về nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các đơn vị dự toán cấp 1 và ngân sách các cấp phải sử dụng:
- 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2015 so với dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất) được HĐND tỉnh giao;
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 chưa sử dụng chuyển sang;
- 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2016 đã được cấp có thẩm quyền giao.
- 10% tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên năm 2016 (không kể tiền lương, có tính chất lương) đã được cấp có thẩm quyền giao.
+ 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2016 sau khi trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Riêng ngành y tế là 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, chi phí chi trả tiền lương, chế độ phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh và chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
+ Số đã bố trí từ ngân sách cấp trên trong dự toán năm 2016.
Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.

Content:
Về nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các đơn vị dự toán cấp 1 và ngân sách các cấp phải sử dụng:
- 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2015 so với dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất) được HĐND tỉnh giao;
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 chưa sử dụng chuyển sang;
- 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2016 đã được cấp có thẩm quyền giao.
- 10% tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên năm 2016 (không kể tiền lương, có tính chất lương) đã được cấp có thẩm quyền giao.
+ 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2016 sau khi trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Riêng ngành y tế là 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, chi phí chi trả tiền lương, chế độ phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh và chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
+ Số đã bố trí từ ngân sách cấp trên trong dự toán năm 2016.
Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.