Document: Điều 2 Quyết định 196/QĐ-UBND năm 2013 phát triển mạng lưới bán buôn lẻ Tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 196/QĐ-UBND năm 2013 phát triển mạng lưới bán buôn lẻ Tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
1. Giao Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan công bố quy hoạch; rà soát, đề xuất, bổ sung quy hoạch khi cần thiết. Xây dựng kế hoạch triển khai các đề án chi tiết, các dự án đầu tư cụ thể để đưa vào kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2020.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư; nghiên cứu, đề xuất những cơ chế thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư từ khu vực dân doanh vào ngành thương mại; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và vào ngành thương mại của tỉnh.
3. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xác định vị trí, quy mô và các loại hình thương mại ở từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh; ban hành và kiểm soát các quy định về phí và lệ phí về cho thuê mặt bằng kinh doanh thương mại ở các chợ, khu thương mại trung tâm; tổ chức kiểm soát giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc sử dụng các công cụ tài chính, thuế để ổn định thị trường nhằm khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại của tỉnh.
5. Sở Giao thông vận tải: có kế hoạch triển khai hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh nhằm tạo điều kiện cho việc lưu chuyển hàng hoá trên thị trường cũng như phát triển mạng lưới kinh doanh thương mại. Phối hợp với Công an tỉnh hoàn thiện quản lý hệ thống giao thông để hoạt động thương mại ở các khu vực và việc cung ứng, xuất, nhập khẩu hàng hoá vào mạng lưới thương mại trên địa bàn tỉnh được thuận lợi.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất để ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; xác định địa giới cho các loại hình thương mại đã được quy hoạch. Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan xây dựng và ban hành cơ chế sử dụng đất cho phát triển thương mại của tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; chủ trì các chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh; phối hợp với Sở Công Thương xây dựng, thực hiện đề án về phát triển thương mại và các dịch vụ tổng hợp khác tại các khu du lịch của tỉnh.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan lập đề án xây dựng một số trung tâm và chương trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về sản xuất hàng xuất khẩu. Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng dự án thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức của ngành thương mại tỉnh.
10. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: tăng cường nội dung thông tin về thị trường, hàng hoá và xúc tiến thương mại; tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ phân phối hiện đại, về tự bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng; tuyên truyền, phổ biến những kinh nghiệm thành công và mô hình phân phối hiện đại của các doanh nghiệp thương mại, việc áp dụng công nghệ, phương thức kinh doanh và quản lý hiện đại trong ngành thương mại; tuyên truyền và định hướng chính sách phát triển cũng như các dự án đầu tư lớn trong ngành thương mại của tỉnh.
11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: phối hợp liên ngành và liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh. Đảm bảo bố trí, sử dụng cán bộ có năng lực, trình độ chuyên nghiệp về quản lý thương mại trên địa bàn.
12. Các Hiệp Hội: phát huy vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước; đóng góp ý kiến xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển xuất khẩu; chủ trì tham gia một số hoạt động xúc tiến xuất khẩu của tỉnh; là hạt nhân tập hợp các doanh nghiệp nhằm tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hoá của Hưng Yên trên thị trường trong và ngoài nước.
13. Đối với các doanh nghiệp: chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, xuất khẩu, chủ động đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, thực hiện xúc tiến thương mại.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
1. Giao Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan công bố quy hoạch; rà soát, đề xuất, bổ sung quy hoạch khi cần thiết. Xây dựng kế hoạch triển khai các đề án chi tiết, các dự án đầu tư cụ thể để đưa vào kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2020.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư; nghiên cứu, đề xuất những cơ chế thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư từ khu vực dân doanh vào ngành thương mại; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và vào ngành thương mại của tỉnh.
3. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xác định vị trí, quy mô và các loại hình thương mại ở từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh; ban hành và kiểm soát các quy định về phí và lệ phí về cho thuê mặt bằng kinh doanh thương mại ở các chợ, khu thương mại trung tâm; tổ chức kiểm soát giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc sử dụng các công cụ tài chính, thuế để ổn định thị trường nhằm khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại của tỉnh.
5. Sở Giao thông vận tải: có kế hoạch triển khai hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh nhằm tạo điều kiện cho việc lưu chuyển hàng hoá trên thị trường cũng như phát triển mạng lưới kinh doanh thương mại. Phối hợp với Công an tỉnh hoàn thiện quản lý hệ thống giao thông để hoạt động thương mại ở các khu vực và việc cung ứng, xuất, nhập khẩu hàng hoá vào mạng lưới thương mại trên địa bàn tỉnh được thuận lợi.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất để ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; xác định địa giới cho các loại hình thương mại đã được quy hoạch. Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan xây dựng và ban hành cơ chế sử dụng đất cho phát triển thương mại của tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; chủ trì các chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh; phối hợp với Sở Công Thương xây dựng, thực hiện đề án về phát triển thương mại và các dịch vụ tổng hợp khác tại các khu du lịch của tỉnh.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan lập đề án xây dựng một số trung tâm và chương trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về sản xuất hàng xuất khẩu. Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng dự án thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức của ngành thương mại tỉnh.
10. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: tăng cường nội dung thông tin về thị trường, hàng hoá và xúc tiến thương mại; tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ phân phối hiện đại, về tự bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng; tuyên truyền, phổ biến những kinh nghiệm thành công và mô hình phân phối hiện đại của các doanh nghiệp thương mại, việc áp dụng công nghệ, phương thức kinh doanh và quản lý hiện đại trong ngành thương mại; tuyên truyền và định hướng chính sách phát triển cũng như các dự án đầu tư lớn trong ngành thương mại của tỉnh.
11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: phối hợp liên ngành và liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh. Đảm bảo bố trí, sử dụng cán bộ có năng lực, trình độ chuyên nghiệp về quản lý thương mại trên địa bàn.
12. Các Hiệp Hội: phát huy vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước; đóng góp ý kiến xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển xuất khẩu; chủ trì tham gia một số hoạt động xúc tiến xuất khẩu của tỉnh; là hạt nhân tập hợp các doanh nghiệp nhằm tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hoá của Hưng Yên trên thị trường trong và ngoài nước.
13. Đối với các doanh nghiệp: chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, xuất khẩu, chủ động đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, thực hiện xúc tiến thương mại.