Document: Điều 1 Quyết định 43/2010/QĐ-UBND chế độ thu, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2010/QĐ-UBND chế độ thu, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Phí) như sau:
1. Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí:
Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo các nội dung quy định đối với nước thải sinh hoạt tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
2. Các trường hợp miễn thu:
a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng không chịu Phí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, điểm 2 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản quy định hiện hành có liên quan;
b) Hộ gia đình có nước thải sinh hoạt thuộc địa bàn khu phố Trà Cụ, khu phố Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh.
3. Tổ chức thu:
Thực hiện theo quy định tại tiết a, tiết b Điểm 1 Mục IV Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, cụ thể:
a) Đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch (Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận; tổ chức, cá nhân khác đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận) thu Phí đối với khách hàng đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu Phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng, thuộc đối tượng phải nộp Phí trên địa bàn.
4. Mức thu:
a) Đối với nước thải sinh hoạt từ khách hàng sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:

Mức thu phí hàng tháng (đồng)

=

Khối lượng nước sinh hoạt sử dụng (chỉ số tiêu thụ) hàng tháng

x

100 (đồng/m3)

b) Đối với nước thải từ hộ gia đình, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình, tổ chức ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch):

Mức thu phí hàng tháng (đồng)

=

Số nhân khẩu tại hộ gia đình hoặc số lao động tại tổ chức (người)

x

100 (đồng/m3)

5. Phân phối, quản lý và sử dụng số thu:
a) Phân phối số thu:
- Số thu do đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thực hiện: để lại tổ chức thu 10% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Số thu Phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: để lại tổ chức thu 15% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
b) Quản lý, sử dụng:
- Tiền Phí để lại tổ chức thu sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;
- Tiền Phí nộp ngân sách Nhà nước các cấp sử dụng theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và quy định của HĐND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
6. Công khai chế độ thu:
Tổ chức thu Phí có trách nhiệm thực hiện việc công khai chế độ thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Mục Đ Phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Phí) như sau:
1. Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí:
Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo các nội dung quy định đối với nước thải sinh hoạt tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
2. Các trường hợp miễn thu:
a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng không chịu Phí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, điểm 2 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản quy định hiện hành có liên quan;
b) Hộ gia đình có nước thải sinh hoạt thuộc địa bàn khu phố Trà Cụ, khu phố Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh.
3. Tổ chức thu:
Thực hiện theo quy định tại tiết a, tiết b Điểm 1 Mục IV Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, cụ thể:
a) Đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch (Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận; tổ chức, cá nhân khác đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận) thu Phí đối với khách hàng đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu Phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng, thuộc đối tượng phải nộp Phí trên địa bàn.
4. Mức thu:
a) Đối với nước thải sinh hoạt từ khách hàng sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:

Mức thu phí hàng tháng (đồng)

=

Khối lượng nước sinh hoạt sử dụng (chỉ số tiêu thụ) hàng tháng

x

100 (đồng/m3)

b) Đối với nước thải từ hộ gia đình, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình, tổ chức ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch):

Mức thu phí hàng tháng (đồng)

=

Số nhân khẩu tại hộ gia đình hoặc số lao động tại tổ chức (người)

x

100 (đồng/m3)

5. Phân phối, quản lý và sử dụng số thu:
a) Phân phối số thu:
- Số thu do đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thực hiện: để lại tổ chức thu 10% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Số thu Phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: để lại tổ chức thu 15% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
b) Quản lý, sử dụng:
- Tiền Phí để lại tổ chức thu sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;
- Tiền Phí nộp ngân sách Nhà nước các cấp sử dụng theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và quy định của HĐND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
6. Công khai chế độ thu:
Tổ chức thu Phí có trách nhiệm thực hiện việc công khai chế độ thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Mục Đ Phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.