Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung cơ bản sau:
...
5. Mở rộng quan hệ hợp tác, phối hợp và hòa nhập với các vùng trong cả nước, cũng như với quốc tế. Có những chính sách hợp lý khuyến khích thu hút vốn đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực nhằm đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo Tuyên Quang có chất lượng; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người; giáo dục những công dân của tỉnh có phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm; làm động lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu phát triển quy mô giáo dục
a) Giáo dục mầm non:
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 40%;
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: 98%; trong đó tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 15%;
+ Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: Trên 60%.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 50%;
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 10%;
+ Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: Trên 80%.
b) Giáo dục tiểu học:
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi đi học tiểu học: 98%.
+ Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Trên 99%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 45%;
+ Duy trì 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi đi học tiểu học: 98,5%.
+ Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Trên 99%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 70%;
+ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
c) Giáo dục trung học cơ sở (THCS):
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 vào học THCS: 97%; trong đó tỷ lệ học sinh 11 tuổi vào học lớp 6: 98%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 4%;
+ Duy trì 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 vào học THCS: 98%; trong đó tỷ lệ học sinh 11 tuổi vào học lớp 6: 99%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 15%;
+ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
d) Giáo dục trung học phổ thông (THPT):
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi 15 - 17 tuổi vào học THPT: 70%.
+ 100% học sinh được học Ngoại ngữ, Tin học và Giáo dục hướng nghiệp.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi 15 - 17 tuổi vào học THPT: 60%.
+ Duy trì tỷ lệ 100% học sinh được học Ngoại ngữ, Tin học và Giáo dục hướng nghiệp.
e) Giáo dục thường xuyên:
+ Đến năm 2010: Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ: Trên 99%;
+ Đến năm 2020: Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ: Trên 99%.
f) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
+ Đến năm 2010: Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 30%;
+ Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 50%.
2.2. Mục tiêu về trường đạt chuẩn quốc gia
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 10%;
+ Tỷ lệ các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: 20%;
+ Tỷ lệ các trường THCS đạt chuẩn quốc gia: 20%;
+ Tỷ lệ các trường THPT đạt chuẩn quốc gia: 15%.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 20%;
+ Tỷ lệ các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: 80%;
+ Tỷ lệ các trường THCS đạt chuẩn quốc gia: 75%;
+ Tỷ lệ các trường THPT đạt chuẩn quốc gia: 50%.
2.3. Mục tiêu về đội ngũ giáo viên
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 100%;
+ Tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, THCS đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%;
+ Tỷ lệ giáo viên THPT đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 5%;
+ Tỷ lệ giáo viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 5%;
+ Tỷ lệ giảng viên cao đẳng đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên: 30%.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 100%;
+ Tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, THCS đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 30%
+ Tỷ lệ giáo viên THPT đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%
+ Tỷ lệ giáo viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%
+ Tỷ lệ giảng viên cao đẳng đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên: 50%.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non
- Năm 2010:
+ Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (dưới 3 tuổi) là 40%, dân số trong độ tuổi từ 0 đến dưới 3 tuổi là 29.961 người. Số trẻ nhập học nhà trẻ là: 29.961 x 40% = 11.984 (trẻ).
+ Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (3-5 tuổi) là 98%, dân số trong độ tuổi 3-5 tuổi là 33.887 người. Số trẻ nhập học mẫu giáo là: 33.887 x 98% = 33.209 (trẻ).
- Năm 2020:
+ Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (dưới 3 tuổi) là 50%, dân số trong độ tuổi từ 0 đến dưới 3 tuổi là 32.652 người. Số trẻ nhập học nhà trẻ là: 32.652 x 50% = 16.326 (trẻ).
+ Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (3-5 tuổi) là 99%, dân số trong độ tuổi 3-5 tuổi là 36.930 người. Số trẻ nhập học mẫu giáo là: 36.930 x 99% = 36.560 (trẻ).
Bảng 1: Quy hoạch phát triển số trẻ mầm non

Stt

Đối tượng

Năm 2007

Năm 2010

Năm 2020

1

Số trẻ nhà trẻ

8.902

11.984

16.326

1.1. Số trẻ trường công lập
Trong đó:
- Số trẻ do giáo viên công lập dạy
- Số trẻ do GV dân nuôi có hỗ trợ NSNN dạy
1.2. Số trẻ trường tư thục

8.838

3.975
4.863
64

11.714

5.714

Content:
Mở rộng quan hệ hợp tác, phối hợp và hòa nhập với các vùng trong cả nước, cũng như với quốc tế. Có những chính sách hợp lý khuyến khích thu hút vốn đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực nhằm đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo Tuyên Quang có chất lượng; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người; giáo dục những công dân của tỉnh có phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm; làm động lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu phát triển quy mô giáo dục
a) Giáo dục mầm non:
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 40%;
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: 98%; trong đó tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 15%;
+ Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: Trên 60%.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 50%;
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 10%;
+ Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: Trên 80%.
b) Giáo dục tiểu học:
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi đi học tiểu học: 98%.
+ Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Trên 99%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 45%;
+ Duy trì 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi đi học tiểu học: 98,5%.
+ Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Trên 99%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 70%;
+ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
c) Giáo dục trung học cơ sở (THCS):
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 vào học THCS: 97%; trong đó tỷ lệ học sinh 11 tuổi vào học lớp 6: 98%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 4%;
+ Duy trì 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 vào học THCS: 98%; trong đó tỷ lệ học sinh 11 tuổi vào học lớp 6: 99%;
+ Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày: 15%;
+ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
d) Giáo dục trung học phổ thông (THPT):
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi 15 - 17 tuổi vào học THPT: 70%.
+ 100% học sinh được học Ngoại ngữ, Tin học và Giáo dục hướng nghiệp.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi 15 - 17 tuổi vào học THPT: 60%.
+ Duy trì tỷ lệ 100% học sinh được học Ngoại ngữ, Tin học và Giáo dục hướng nghiệp.
e) Giáo dục thường xuyên:
+ Đến năm 2010: Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ: Trên 99%;
+ Đến năm 2020: Tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ: Trên 99%.
f) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
+ Đến năm 2010: Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 30%;
+ Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 50%.
2.2. Mục tiêu về trường đạt chuẩn quốc gia
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 10%;
+ Tỷ lệ các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: 20%;
+ Tỷ lệ các trường THCS đạt chuẩn quốc gia: 20%;
+ Tỷ lệ các trường THPT đạt chuẩn quốc gia: 15%.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 20%;
+ Tỷ lệ các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: 80%;
+ Tỷ lệ các trường THCS đạt chuẩn quốc gia: 75%;
+ Tỷ lệ các trường THPT đạt chuẩn quốc gia: 50%.
2.3. Mục tiêu về đội ngũ giáo viên
- Đến năm 2010:
+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 100%;
+ Tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, THCS đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%;
+ Tỷ lệ giáo viên THPT đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 5%;
+ Tỷ lệ giáo viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 5%;
+ Tỷ lệ giảng viên cao đẳng đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên: 30%.
- Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 100%;
+ Tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, THCS đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 30%
+ Tỷ lệ giáo viên THPT đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%
+ Tỷ lệ giáo viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%
+ Tỷ lệ giảng viên cao đẳng đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên: 50%.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non
- Năm 2010:
+ Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (dưới 3 tuổi) là 40%, dân số trong độ tuổi từ 0 đến dưới 3 tuổi là 29.961 người. Số trẻ nhập học nhà trẻ là: 29.961 x 40% = 11.984 (trẻ).
+ Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (3-5 tuổi) là 98%, dân số trong độ tuổi 3-5 tuổi là 33.887 người. Số trẻ nhập học mẫu giáo là: 33.887 x 98% = 33.209 (trẻ).
- Năm 2020:
+ Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (dưới 3 tuổi) là 50%, dân số trong độ tuổi từ 0 đến dưới 3 tuổi là 32.652 người. Số trẻ nhập học nhà trẻ là: 32.652 x 50% = 16.326 (trẻ).
+ Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (3-5 tuổi) là 99%, dân số trong độ tuổi 3-5 tuổi là 36.930 người. Số trẻ nhập học mẫu giáo là: 36.930 x 99% = 36.560 (trẻ).
Bảng 1: Quy hoạch phát triển số trẻ mầm non

Stt

Đối tượng

Năm 2007

Năm 2010

Năm 2020

1

Số trẻ nhà trẻ

8.902

11.984

16.326

1.1. Số trẻ trường công lập
Trong đó:
- Số trẻ do giáo viên công lập dạy
- Số trẻ do GV dân nuôi có hỗ trợ NSNN dạy
1.2. Số trẻ trường tư thục

8.838

3.975
4.863
64

11.714

5.714