Document: Điều 2 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND sửa đổi 14/2014/QĐ-UBND 18/2014/QĐ-UBND đất đai Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND sửa đổi 14/2014/QĐ-UBND 18/2014/QĐ-UBND đất đai Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Điều 3
“ 1. Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 6 như sau:
2.1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 6:
“b) Nếu trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đó chưa xác định rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 bản Quy định này.”
2.2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6:
“2. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì diện tích đất ở được công nhận là không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 Quy định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, và sửa đổi Khoản 4, Điều 7 như sau:
3.1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 7:
“2. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc các xã:
a.1) Thửa đất được hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.
- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 550m2.
- Tại các vị trí đất còn lại:
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 900m2.
a.2) Thửa đất được hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 250m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 500m2.
- Tại các vị trí đất còn lại:
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 900m2.
3.2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7:
“4. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thửa đất đã hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức đất tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 4 Quy định này.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1 và sửa đổi Khoản 3, Điều 8 như sau:
4.1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 8 như sau:
“ a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được tách thửa khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
4.2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 8:
“3. Các thửa đất đề nghị hợp thửa phải có cùng mục đích sử dụng; thửa đất được hình thành trong quá trình tách, hợp thửa theo quy định tại Điều 9 Quy định này phải có lối đi vào thửa đất và có chiều rộng tối thiểu là 1m (một mét).”

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Điều 3
“ 1. Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 6 như sau:
2.1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 6:
“b) Nếu trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đó chưa xác định rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 bản Quy định này.”
2.2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6:
“2. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì diện tích đất ở được công nhận là không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 Quy định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, và sửa đổi Khoản 4, Điều 7 như sau:
3.1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 7:
“2. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc các xã:
a.1) Thửa đất được hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.
- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 550m2.
- Tại các vị trí đất còn lại:
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 900m2.
a.2) Thửa đất được hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 250m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 500m2.
- Tại các vị trí đất còn lại:
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 900m2.
3.2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7:
“4. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thửa đất đã hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức đất tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 4 Quy định này.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1 và sửa đổi Khoản 3, Điều 8 như sau:
4.1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 8 như sau:
“ a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được tách thửa khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
4.2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 8:
“3. Các thửa đất đề nghị hợp thửa phải có cùng mục đích sử dụng; thửa đất được hình thành trong quá trình tách, hợp thửa theo quy định tại Điều 9 Quy định này phải có lối đi vào thửa đất và có chiều rộng tối thiểu là 1m (một mét).”