Document: Điều 1 Quyết định 779/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thu kinh phí dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 779/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thu kinh phí dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng 2019 có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thu, chi kinh phí DVMTR tỉnh Lâm Đồng năm 2019, như sau:
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THU, CHI NĂM 2019:
1. Kết quả thu năm 2019: 322.653,66 triệu đồng; trong đó:
1.1. Thu nội tỉnh: 133.339,676 triệu đồng.
1.2. Thu điều phối từ Quỹ BV&PTR Việt Nam (Quỹ TW): 187.919,248 triệu đồng.
1.3. Thu lãi tiền gửi ngân hàng năm 2019: 1.394,736 triệu đồng.
2. Kết quả chi năm 2019: 322.653,66 triệu đồng; trong đó:
2.1. Kinh phí quản lý của Quỹ BV&PTR tỉnh Lâm Đồng (Quỹ tỉnh): 33.520,628 triệu đồng.
2.2. Kinh phí dự phòng: 0 triệu đồng.
2.3. Kinh phí chưa xác định và không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR: 20.665,774 triệu đồng;
2.4. Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR: 268.467,258 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm)
II. CHI TIẾT KẾT QUẢ THU NĂM 2019:
Tổng kinh phí thu năm 2019: 322.653,66 triệu đồng; trong đó:
1. Cơ sở sản xuất thủy điện: 309.595,977 triệu đồng.
2. Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 6.479,34 triệu đồng.
3. Cơ sở sản xuất công nghiệp: 58,596 triệu đồng.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch: 5.125,011 triệu đồng.
5. Lãi tiền gửi ngân hàng: 1.394,736 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II; II-A đính kèm)
III. CHI TIẾT KẾT QUẢ CHI NĂM 2019:
1. Phân bổ kinh phí thực thu năm 2019: 322.653.660.000 đồng; trong đó:
- Kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh (10% số tiền DVMTR thu năm 2019 + lãi tiền gửi ngân hàng năm 2019): 33.520,628 triệu đồng.
- Kinh phí dự phòng (5% tổng số tiền DVMTR thu năm 2019): 16.062,946 triệu đồng.
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR (85% tổng thu kinh phí DVMTR năm 2019): 273.070,085 triệu đồng; trong đó: kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền (diện tích trong lưu vực các chủ rừng chưa lập hồ sơ chi trả) và kinh phí không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR (nguồn thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, du lịch): 33.137,518 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục III; III-A; IV-C đính kèm)
2. Chi kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh:
Tổng kinh phí: 33.520,628 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí đã thực hiện trong năm 2019: 20.031,231 triệu đồng.
- Kinh phí đang thực hiện năm 2019 (chưa hoàn thành), chuyển sang tiếp tục thực hiện trong năm 2020: 8.130,051 triệu đồng.
- Kinh phí còn lại chưa thực hiện, chuyển sang dự phòng năm 2020: 5.359,346 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục V đính kèm)
3. Chi kinh phí dự phòng:
Trong năm 2019 không phát sinh nội dung chi từ kinh phí dự phòng nên sử dụng kinh phí dự phòng theo kế hoạch để bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của các lưu vực: 16.062,946 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí lưu vực sông Đồng Nai: 13.805,266 triệu đồng.
- Kinh phí lưu vực sông Sêrêpôk: 2.001,43 triệu đồng.
- Kinh phí từ nguồn thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, du lịch: 256,251 triệu đồng, điều tiết bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của lưu vực sông Sêrêpôk.
4. Chi kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền và không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR:
Tổng kinh phí: 33.137,518 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí đã thực hiện trong năm 2019: 6.228,939 triệu đồng.
- Kinh phí đã phân bổ chuyển sang thực hiện trong năm 2020: 14.436,835 triệu đồng.
- Kinh phí còn lại chưa sử dụng: 12.471,744 triệu đồng, điều tiết bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của các lưu vực; trong đó:
+ Kinh phí lưu vực sông Đồng Nai: 7.210,445 triệu đồng.
+ Kinh phí lưu vực sông Sêrêpôk: 3.596,739 triệu đồng.
+ Kinh phí từ nguồn thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch: 1.664,559 triệu đồng, điều tiết bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của lưu vực sông Sêrêpôk.
(Chi tiết tại Phụ lục IV-C đính kèm)
5. Chi trả cho bên cung ứng DVMTR: 268.467,258 triệu đồng.
5.1. Lưu vực sông Đồng Nai:
a) Diện tích chi trả: 295.912,7 ha.
Diện tích chi trả giảm so với kế hoạch: 11.891,3 ha (gồm: diện tích các đơn vị đăng ký kế hoạch nhưng không thực hiện lập hồ sơ chi trả và thực hiện không đạt kế hoạch đăng ký năm 2019: 9.874,45 ha; diện tích giảm trong quá trình xác định diện tích rừng được chi trả năm 2019: 2.016,85 ha (trong đó: do phá rừng 60,61 ha; do rà soát hiện trạng không đủ tiêu chí chi trả, khai thác trắng rừng trồng, chuyển mục đích sử dụng rừng, điều chỉnh đưa ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng,... 1.956,24 ha)).
b) Kinh phí chi trả: 220.318,706 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR được phân bổ từ số tiền thu năm 2019: 199.302,994 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí dự phòng của lưu vực sông Đồng Nai năm 2019 chưa sử dụng: 13.805,266 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền của lưu vực sông Đồng Nai năm 2019 chưa sử dụng: 7.210,445 triệu đồng.
c) Đơn giá chi trả thực tế năm 2019 (làm tròn): 744.000 đồng/ha/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục IV-A đính kèm)
5.2. Lưu vực sông Sêrêpôk:
a) Diện tích chi trả thực tế: 86.282,58 ha.
Diện tích chi trả giảm so với kế hoạch: 6.046,42 ha (gồm: diện tích các đơn vị đăng ký kế hoạch nhưng không thực hiện lập hồ sơ chi trả năm 2019 và thực hiện không đạt kế hoạch đăng ký: 5.749,37 ha; diện tích giảm trong quá trình xác định diện tích rừng được chi trả năm 2019: 297,05 ha (trong đó: do phá rừng: 20,05 ha; do rà soát hiện trạng không đủ tiêu chí chi trả, khai thác trắng rừng trồng, chuyển mục đích sử dụng rừng, điều chỉnh đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng,...: 277,0 ha)).
b) Kinh phí chi trả: 48.148,552 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR được phân bổ từ số tiền thu năm 2019: 30.427,568 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí dự phòng của lưu vực sông Sêrêpôk năm 2019 chưa sử dụng: 2.001,43 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền của lưu vực sông Sêrêpôk năm 2019 chưa sử dụng: 3.596,739 triệu đồng.
- Điều tiết từ kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR của lưu vực sông Đồng Nai năm 2019 (theo Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh): 10.202,005 triệu đồng.
- Điều tiết từ kinh phí thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, du lịch không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR và kinh phí dự phòng năm 2019 chưa sử dụng: 1.920,81 triệu đồng.
c) Đơn giá chi trả thực tế năm 2019 (làm tròn): 558.000 đồng/ha/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục IV-B đính kèm)
Các nội dung khác tại Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thu, chi kinh phí DVMTR tỉnh Lâm Đồng năm 2019, không thay đổi.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thu, chi kinh phí DVMTR tỉnh Lâm Đồng năm 2019, như sau:
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THU, CHI NĂM 2019:
1. Kết quả thu năm 2019: 322.653,66 triệu đồng; trong đó:
1.1. Thu nội tỉnh: 133.339,676 triệu đồng.
1.2. Thu điều phối từ Quỹ BV&PTR Việt Nam (Quỹ TW): 187.919,248 triệu đồng.
1.3. Thu lãi tiền gửi ngân hàng năm 2019: 1.394,736 triệu đồng.
2. Kết quả chi năm 2019: 322.653,66 triệu đồng; trong đó:
2.1. Kinh phí quản lý của Quỹ BV&PTR tỉnh Lâm Đồng (Quỹ tỉnh): 33.520,628 triệu đồng.
2.2. Kinh phí dự phòng: 0 triệu đồng.
2.3. Kinh phí chưa xác định và không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR: 20.665,774 triệu đồng;
2.4. Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR: 268.467,258 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm)
II. CHI TIẾT KẾT QUẢ THU NĂM 2019:
Tổng kinh phí thu năm 2019: 322.653,66 triệu đồng; trong đó:
1. Cơ sở sản xuất thủy điện: 309.595,977 triệu đồng.
2. Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 6.479,34 triệu đồng.
3. Cơ sở sản xuất công nghiệp: 58,596 triệu đồng.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch: 5.125,011 triệu đồng.
5. Lãi tiền gửi ngân hàng: 1.394,736 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II; II-A đính kèm)
III. CHI TIẾT KẾT QUẢ CHI NĂM 2019:
1. Phân bổ kinh phí thực thu năm 2019: 322.653.660.000 đồng; trong đó:
- Kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh (10% số tiền DVMTR thu năm 2019 + lãi tiền gửi ngân hàng năm 2019): 33.520,628 triệu đồng.
- Kinh phí dự phòng (5% tổng số tiền DVMTR thu năm 2019): 16.062,946 triệu đồng.
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR (85% tổng thu kinh phí DVMTR năm 2019): 273.070,085 triệu đồng; trong đó: kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền (diện tích trong lưu vực các chủ rừng chưa lập hồ sơ chi trả) và kinh phí không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR (nguồn thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, du lịch): 33.137,518 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục III; III-A; IV-C đính kèm)
2. Chi kinh phí quản lý của Quỹ tỉnh:
Tổng kinh phí: 33.520,628 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí đã thực hiện trong năm 2019: 20.031,231 triệu đồng.
- Kinh phí đang thực hiện năm 2019 (chưa hoàn thành), chuyển sang tiếp tục thực hiện trong năm 2020: 8.130,051 triệu đồng.
- Kinh phí còn lại chưa thực hiện, chuyển sang dự phòng năm 2020: 5.359,346 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục V đính kèm)
3. Chi kinh phí dự phòng:
Trong năm 2019 không phát sinh nội dung chi từ kinh phí dự phòng nên sử dụng kinh phí dự phòng theo kế hoạch để bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của các lưu vực: 16.062,946 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí lưu vực sông Đồng Nai: 13.805,266 triệu đồng.
- Kinh phí lưu vực sông Sêrêpôk: 2.001,43 triệu đồng.
- Kinh phí từ nguồn thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, du lịch: 256,251 triệu đồng, điều tiết bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của lưu vực sông Sêrêpôk.
4. Chi kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền và không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR:
Tổng kinh phí: 33.137,518 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí đã thực hiện trong năm 2019: 6.228,939 triệu đồng.
- Kinh phí đã phân bổ chuyển sang thực hiện trong năm 2020: 14.436,835 triệu đồng.
- Kinh phí còn lại chưa sử dụng: 12.471,744 triệu đồng, điều tiết bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của các lưu vực; trong đó:
+ Kinh phí lưu vực sông Đồng Nai: 7.210,445 triệu đồng.
+ Kinh phí lưu vực sông Sêrêpôk: 3.596,739 triệu đồng.
+ Kinh phí từ nguồn thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch: 1.664,559 triệu đồng, điều tiết bổ sung đơn giá chi trả cho bên cung ứng DVMTR năm 2019 của lưu vực sông Sêrêpôk.
(Chi tiết tại Phụ lục IV-C đính kèm)
5. Chi trả cho bên cung ứng DVMTR: 268.467,258 triệu đồng.
5.1. Lưu vực sông Đồng Nai:
a) Diện tích chi trả: 295.912,7 ha.
Diện tích chi trả giảm so với kế hoạch: 11.891,3 ha (gồm: diện tích các đơn vị đăng ký kế hoạch nhưng không thực hiện lập hồ sơ chi trả và thực hiện không đạt kế hoạch đăng ký năm 2019: 9.874,45 ha; diện tích giảm trong quá trình xác định diện tích rừng được chi trả năm 2019: 2.016,85 ha (trong đó: do phá rừng 60,61 ha; do rà soát hiện trạng không đủ tiêu chí chi trả, khai thác trắng rừng trồng, chuyển mục đích sử dụng rừng, điều chỉnh đưa ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng,... 1.956,24 ha)).
b) Kinh phí chi trả: 220.318,706 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR được phân bổ từ số tiền thu năm 2019: 199.302,994 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí dự phòng của lưu vực sông Đồng Nai năm 2019 chưa sử dụng: 13.805,266 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền của lưu vực sông Đồng Nai năm 2019 chưa sử dụng: 7.210,445 triệu đồng.
c) Đơn giá chi trả thực tế năm 2019 (làm tròn): 744.000 đồng/ha/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục IV-A đính kèm)
5.2. Lưu vực sông Sêrêpôk:
a) Diện tích chi trả thực tế: 86.282,58 ha.
Diện tích chi trả giảm so với kế hoạch: 6.046,42 ha (gồm: diện tích các đơn vị đăng ký kế hoạch nhưng không thực hiện lập hồ sơ chi trả năm 2019 và thực hiện không đạt kế hoạch đăng ký: 5.749,37 ha; diện tích giảm trong quá trình xác định diện tích rừng được chi trả năm 2019: 297,05 ha (trong đó: do phá rừng: 20,05 ha; do rà soát hiện trạng không đủ tiêu chí chi trả, khai thác trắng rừng trồng, chuyển mục đích sử dụng rừng, điều chỉnh đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng,...: 277,0 ha)).
b) Kinh phí chi trả: 48.148,552 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR được phân bổ từ số tiền thu năm 2019: 30.427,568 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí dự phòng của lưu vực sông Sêrêpôk năm 2019 chưa sử dụng: 2.001,43 triệu đồng.
- Bổ sung từ kinh phí chưa xác định được đối tượng nhận tiền của lưu vực sông Sêrêpôk năm 2019 chưa sử dụng: 3.596,739 triệu đồng.
- Điều tiết từ kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR của lưu vực sông Đồng Nai năm 2019 (theo Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh): 10.202,005 triệu đồng.
- Điều tiết từ kinh phí thu các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, du lịch không xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR và kinh phí dự phòng năm 2019 chưa sử dụng: 1.920,81 triệu đồng.
c) Đơn giá chi trả thực tế năm 2019 (làm tròn): 558.000 đồng/ha/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục IV-B đính kèm)
Các nội dung khác tại Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thu, chi kinh phí DVMTR tỉnh Lâm Đồng năm 2019, không thay đổi.