Document: Điều 33 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987 4-HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "4-HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "4-HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "4-HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "4-HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "4-HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 33 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987 4-HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 33. Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp một khoản thuế từ 5% đến 10% số tiền chuyển ra nước ngoài.
Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thể miễn hoặc giảm thuế này cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

Content:
Điều 33. Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp một khoản thuế từ 5% đến 10% số tiền chuyển ra nước ngoài.
Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thể miễn hoặc giảm thuế này cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.