Document: Điều 1 Quyết định 2038/QĐ-TTg 2013 phê duyệt Quy hoạch di dân tái định cư thủy điện Bản Chát

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2038/QĐ-TTg 2013 phê duyệt Quy hoạch di dân tái định cư thủy điện Bản Chát có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu di dân, tái định cư
a) Mục tiêu: Di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát phải tạo được các điều kiện để người dân tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Nhiệm vụ: Hoàn thành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng di dân, tái định cư; hoàn thành bồi thường, xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc - văn hóa xã hội của các tổ chức, đơn vị trong mặt bằng thi công và vùng ngập hồ chứa Dự án thủy điện Bản Chát trước tháng 12 năm 2015.
c) Yêu cầu
- Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện;
- Tái định cư trong vùng, trong tỉnh; thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: Tái định cư tập trung nông thôn, tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển phù hợp với các điều kiện sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc ở nơi đi cũng như nơi đến. Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cũ, tự xây dựng nhà ở tại nơi tái định cư theo quy hoạch. Di dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa người dân tái định cư và người dân sở tại;
- Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện,...) với Dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư.
2. Phương án quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
a) Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2015:
- Tổng diện tích đất bị ngập và thu hồi là 7.693,71 ha;
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng là 1.155.606 triệu đồng;
- Số dân phải di chuyển: Tổng số dân tái định cư là 2.664 hộ với 15.017 khẩu, trong đó:
+ Số dân tái định cư tập trung là 2.277 hộ với 12.712 khẩu;
+ Số dân tái định cư tự nguyện là 387 hộ với 2.305 khẩu.
- Số dân bị ảnh hưởng không phải di chuyển nơi ở 443 hộ với 2.565 khẩu.
b) Phương án bố trí tái định cư
Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung nông thôn của dự án là 10 khu, 44 điểm; đảm bảo bố trí 2.277 hộ với 12.712 khẩu phải di chuyển trên địa bàn huyện Than Uyên và huyện Tân Uyên và tái định cư tự nguyên 387 hộ với 2.305 khẩu, bố trí cụ thể như sau:
- Huyện Tân Uyên, gồm 5 khu, 19 điểm tái định cư tập trung nông thôn; bố trí 1.117 hộ với 6.046 khẩu và tái định cư tự nguyện 68 hộ với 420 khẩu;
- Huyện Than Uyên, gồm 5 khu, 25 điểm tái định cư tập trung nông thôn; bố trí 1.160 hộ với 6.666 khẩu và tái định cư tự nguyện 319 hộ với 1.885 khẩu.
c) Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: Quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất từ đất chưa sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và đất không bị ngập vùng ven hồ chứa. Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư nông nghiệp từ 300 m2 - 400 m2/hộ; diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại Điểm d Khoản 2 của Điều này.
d) Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực (lúa, ngô), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương,...), cây công nghiệp lâu năm (chè,...), cây ăn quả; trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng; chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm,.., Mỗi hộ tái định cư nông nghiệp được giao đất sản xuất bình quân từ 0,3 - 0,5 ha đất lúa nước, 0,5 ha đất nương rẫy cố định, 0,2 - 0,5 ha đất trồng cây lâu năm, 0,7 - 1,0 ha đất trồng rừng và 1,0 - 2,0 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng.
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư nêu trên, tùy thuộc quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư có thể giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ tái định cư để phát triển sản xuất.
đ) Dự án thành phần tại các khu, điểm tái định cư
Tổng số các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư là 275 dự án, trong đó: Giao thông 72 dự án; thủy lợi 16 dự án; nước sinh hoạt 33 dự án; điện sinh hoạt 27 dự án; xây dựng mặt bằng điểm tái định cư 43 dự án; công trình công cộng 84 dự án (gồm: nhà trẻ mẫu giáo, trường học, trạm y tế, nghĩa địa, ...).
3. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
a) Tổng mức đầu tư Dự án là 5.052.799 triệu đồng, phân bổ cho các chủ đầu tư như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 3.681.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 1.147.066 triệu đồng; hỗ trợ tái định cư 472.102 triệu đồng; xây dựng tái định cư 2.040.041 triệu đồng; chi phí cho công tác lập, tổ chức thực hiện dự án 4.405 triệu đồng; dự phòng 17.386 triệu đồng).
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam 1.371.799 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 8.540 triệu đồng; đầu tư xây dựng đường tránh ngập Quốc lộ 279 là 409.888 triệu đồng; chi phí cho công tác lập, tổ chức thực hiện dự án 5.090 triệu đồng; đánh giá tác động môi trường 24.741 triệu đồng; dự phòng 33.057 triệu đồng; chi trả lãi vay 890.483 triệu đồng).
b) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
c) Tiến độ thực hiện Dự án và phân kỳ vốn đầu tư hàng năm
- Tiến độ thực hiện Dự án: Thực hiện hoàn thành Dự án vào năm 2015.
- Phân kỳ vốn đầu tư hàng năm:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng số

Giải ngân đến 31/5/2013

Hết năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng số

5.052.799

3.358.177

962.518

432.104

300.000

1

Lai Châu

3.681.000

1.986.378

962.518

432.104

300.000

2

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.371.799

1.371.799

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu di dân, tái định cư
a) Mục tiêu: Di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát phải tạo được các điều kiện để người dân tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Nhiệm vụ: Hoàn thành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng di dân, tái định cư; hoàn thành bồi thường, xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc - văn hóa xã hội của các tổ chức, đơn vị trong mặt bằng thi công và vùng ngập hồ chứa Dự án thủy điện Bản Chát trước tháng 12 năm 2015.
c) Yêu cầu
- Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện;
- Tái định cư trong vùng, trong tỉnh; thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: Tái định cư tập trung nông thôn, tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển phù hợp với các điều kiện sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc ở nơi đi cũng như nơi đến. Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cũ, tự xây dựng nhà ở tại nơi tái định cư theo quy hoạch. Di dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa người dân tái định cư và người dân sở tại;
- Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện,...) với Dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư.
2. Phương án quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
a) Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2015:
- Tổng diện tích đất bị ngập và thu hồi là 7.693,71 ha;
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng là 1.155.606 triệu đồng;
- Số dân phải di chuyển: Tổng số dân tái định cư là 2.664 hộ với 15.017 khẩu, trong đó:
+ Số dân tái định cư tập trung là 2.277 hộ với 12.712 khẩu;
+ Số dân tái định cư tự nguyện là 387 hộ với 2.305 khẩu.
- Số dân bị ảnh hưởng không phải di chuyển nơi ở 443 hộ với 2.565 khẩu.
b) Phương án bố trí tái định cư
Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung nông thôn của dự án là 10 khu, 44 điểm; đảm bảo bố trí 2.277 hộ với 12.712 khẩu phải di chuyển trên địa bàn huyện Than Uyên và huyện Tân Uyên và tái định cư tự nguyên 387 hộ với 2.305 khẩu, bố trí cụ thể như sau:
- Huyện Tân Uyên, gồm 5 khu, 19 điểm tái định cư tập trung nông thôn; bố trí 1.117 hộ với 6.046 khẩu và tái định cư tự nguyện 68 hộ với 420 khẩu;
- Huyện Than Uyên, gồm 5 khu, 25 điểm tái định cư tập trung nông thôn; bố trí 1.160 hộ với 6.666 khẩu và tái định cư tự nguyện 319 hộ với 1.885 khẩu.
c) Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: Quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất từ đất chưa sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và đất không bị ngập vùng ven hồ chứa. Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư nông nghiệp từ 300 m2 - 400 m2/hộ; diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại Điểm d Khoản 2 của Điều này.
d) Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực (lúa, ngô), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương,...), cây công nghiệp lâu năm (chè,...), cây ăn quả; trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng; chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm,.., Mỗi hộ tái định cư nông nghiệp được giao đất sản xuất bình quân từ 0,3 - 0,5 ha đất lúa nước, 0,5 ha đất nương rẫy cố định, 0,2 - 0,5 ha đất trồng cây lâu năm, 0,7 - 1,0 ha đất trồng rừng và 1,0 - 2,0 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng.
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư nêu trên, tùy thuộc quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư có thể giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ tái định cư để phát triển sản xuất.
đ) Dự án thành phần tại các khu, điểm tái định cư
Tổng số các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư là 275 dự án, trong đó: Giao thông 72 dự án; thủy lợi 16 dự án; nước sinh hoạt 33 dự án; điện sinh hoạt 27 dự án; xây dựng mặt bằng điểm tái định cư 43 dự án; công trình công cộng 84 dự án (gồm: nhà trẻ mẫu giáo, trường học, trạm y tế, nghĩa địa, ...).
3. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
a) Tổng mức đầu tư Dự án là 5.052.799 triệu đồng, phân bổ cho các chủ đầu tư như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 3.681.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 1.147.066 triệu đồng; hỗ trợ tái định cư 472.102 triệu đồng; xây dựng tái định cư 2.040.041 triệu đồng; chi phí cho công tác lập, tổ chức thực hiện dự án 4.405 triệu đồng; dự phòng 17.386 triệu đồng).
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam 1.371.799 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 8.540 triệu đồng; đầu tư xây dựng đường tránh ngập Quốc lộ 279 là 409.888 triệu đồng; chi phí cho công tác lập, tổ chức thực hiện dự án 5.090 triệu đồng; đánh giá tác động môi trường 24.741 triệu đồng; dự phòng 33.057 triệu đồng; chi trả lãi vay 890.483 triệu đồng).
b) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
c) Tiến độ thực hiện Dự án và phân kỳ vốn đầu tư hàng năm
- Tiến độ thực hiện Dự án: Thực hiện hoàn thành Dự án vào năm 2015.
- Phân kỳ vốn đầu tư hàng năm:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng số

Giải ngân đến 31/5/2013

Hết năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng số

5.052.799

3.358.177

962.518

432.104

300.000

1

Lai Châu

3.681.000

1.986.378

962.518

432.104

300.000

2

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.371.799

1.371.799