Document: Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/10/2021", "sign_number": "32/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/10/2021", "sign_number": "32/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/10/2021", "sign_number": "32/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/10/2021", "sign_number": "32/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/10/2021", "sign_number": "32/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng thành phố Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng và mùa cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Cấp cháy

W% (Ẩm độ vật liệu cháy)

Đặc trưng và cháy rừng

I

35-45

Ít có khả năng cháy rừng

II

25-35

Có khả năng cháy rừng

III

15-25

Có khả năng dễ dàng cháy rừng

IV

10-15

Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn

V

< 10

Nguy cơ cháy lớn, lan tràn lửa rất nhanh

Trong đó: W% là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy được tính theo công thức của Phạm Ngọc Hưng năm 2004:

, trong đó:

- m1 là khối lượng vật liệu ướt (kg/m2).
- m2 là khối lượng vật liệu khô (kg/m2).
2. Mùa cháy rừng
Mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khoảng thời gian 05 tháng, từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau.

Content:
Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng và mùa cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Cấp cháy

W% (Ẩm độ vật liệu cháy)

Đặc trưng và cháy rừng

I

35-45

Ít có khả năng cháy rừng

II

25-35

Có khả năng cháy rừng

III

15-25

Có khả năng dễ dàng cháy rừng

IV

10-15

Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn

V

< 10

Nguy cơ cháy lớn, lan tràn lửa rất nhanh

Trong đó: W% là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy được tính theo công thức của Phạm Ngọc Hưng năm 2004:

, trong đó:

- m1 là khối lượng vật liệu ướt (kg/m2).
- m2 là khối lượng vật liệu khô (kg/m2).
2. Mùa cháy rừng
Mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khoảng thời gian 05 tháng, từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau.