Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 5413/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Quỳ Châu Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 5413/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Quỳ Châu Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
+ Mục tiêu kinh tế
GTTT/người tính theo giá HH đạt khoảng 20,15 triệu đồng vào năm 2015 và trên 51,45 triệu đồng vào năm 2020.
Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân hàng năm đạt 11,5% giai đoạn 2011-2015; 12,11% giai đoạn 2016-2020.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh và hình thành theo hướng tăng nhanh các ngành phi nông nghiệp. Năm 2015 tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng trong GTTT đạt 20,5%, dịch vụ 37,5% và nông lâm ngư 42%; năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 26%, 40% và 34%.
Phấn đấu mức thu ngân sách theo giá hiện hành trên địa bàn tăng bình quân hàng năm từ 10-15% trong cả thời kỳ 2011-2020, năm 2015 đạt khoảng 25 tỷ đồng, năm 2020 đạt khoảng 45 tỷ đồng.
+ Mục tiêu xã hội
Ổn định mức tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 dưới 1%.
Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 600-800 lao động trong kỳ quy hoạch. Đảm bảo ít nhất 87% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo đạt trên 35% vào năm 2015 và trên 55% vào năm 2020.
Xoá hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2020 .
Đến năm 2015, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia các cấp đạt 65%, năm 2020 đạt 80%; ổn định phổ cập giáo dục vững chắc, kiên cố hoá toàn bộ trường học ở tất cả các bậc học.
Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100% vào năm 2015.
Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hoá 85%; làng bản văn hoá đạt 75%; xã có thiết chế văn hoá thông tin thể thao đạt chuẩn quốc gia 60% vào năm 2015; năm 2020 đạt các tỷ lệ tương ứng 90%; 85% và 100%.
Tỷ lệ số dân được dùng nước hợp vệ sinh 90% năm 2015 và 100% năm 2020.
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, bản được dùng điện; 100% số hộ được xem truyền hình và nghe đài phát thanh; cơ bản phủ sóng phát thanh truyền hình và thông tin liên lạc bằng điện thoại ở tất cả các xã trên địa bàn huyện.
Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng vào năm 2015, bao gồm giao thông, điện, nước và các công trình thuỷ lợi, viễn thông thông tin.
Giữ vững quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; giảm tối đa các tệ nạn xã hội.
+ Mục tiêu môi trường
Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc, nâng độ che phủ rừng đạt 80% vào năm 2020;
Đến năm 2015, bảo đảm 100% các khu nghĩa trang, nghĩa địa được quy hoạch tập trung hợp vệ sinh môi trường.
Đến năm 2020 trên 90% rác thải được thu gom và xử lý, 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH LĨNH VỰC
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên toàn địa bàn huyện.
Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm.
Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển.
Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của huyện.
Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá. Phát triển các thị tứ và các điểm dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành nông - lâm -thuỷ sản
Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 6,3% - 6,6%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6,0 – 6,3%/năm.
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng giống mới vào sản xuất, tập trung xây dựng hệ thống thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mương, đảm bảo chủ động tưới tiêu nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
Chuyển diện tích lúa không chủ động nước kém hiệu quả sang trồng ngô, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi và các loại cây hàng năm như lạc, mía; cây công nghiệp lâu năm như cao su và các loại cây ăn quả có hiệu quả cao hơn. Quy hoạch thành vùng tập trung với quy mô trên 25% tổng diện tích trồng lúa để phát triển các giống lúa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Tập trung phát triển các vùng trồng rau, đậu thực phẩm, hoa cây cảnh quy mô, theo hướng thâm canh tăng năng suất.
Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt ở tất cả các tiểu vùng, với hình thức chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Tiếp tục đẩy mạnh việc cải tạo giống đàn bò thịt và gia tăng số lượng đàn vịt bầu Quỳ.
Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng. Hoàn thành giao đất, khoán rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với công tác định canh định cư, đưa nghề rừng thành một ngành kinh tế quan trọng để người dân vùng núi sống và làm giàu chủ yếu bằng nghề rừng.
Tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản trên các diện tích mặt nước, trong các ao hồ và nuôi cá lồng trên sông.
2. Ngành công nghiệp - xây dựng
Nhịp độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 18- 18,5%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16-16,5%.
Cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, đạt trên 82% vào năm 2020.
Định hướng phát triển các phân ngành công nghiệp chủ yếu:
+ Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng:
Khai thác tối đa công suất các nhà máy gạch hiện có. Tổ chức các hợp tác xã, dây chuyền sản xuất gạch công suất 1-1,5 triệu viên/năm tại các xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ nhu cầu xây dựng tại chỗ; 01 nhà máy gạch Tuynel tại xã Châu Hạnh, công suất 10 triệu viên/năm.
Quy hoạch bến khai thác cát sỏi chính ở xã Châu Thắng 0,3 ha và một số điểm nhỏ khác. Đến năm 2020 đạt khoảng 75.000 m3/năm.
+ Công nghiệp chế biến nông - lâm sản:
Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Xây dựng nhà máy chế biến gỗ nguyên liệu; nhà máy chế biến mủ cao su; nhà máy chế biến thực phẩm. Hình thành cụm công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ gỗ, gỗ thành khí tại thị trấn và các xã Châu Hạnh, Châu Bình, Châu Bính, Châu Tiến, Châu Hội.
+ Công nghiệp điện, nước:
Tập trung nguồn lực và vận động đầu tư một số nhà máy thuỷ điện trong dự án thuỷ lợi, thuỷ điện Bản Mồng. Đưa vào vận hành nhà máy thuỷ điện Nậm Pông, đồng thời tận dụng nguồn thuỷ điện nhỏ, các dạng năng lượng khác để cung cấp điện tại chỗ cho dân cư.
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước hiện có và xây dựng thêm các cơ sở sản xuất nước sạch trên địa bàn để đạt 1.500-2.000 m3/ngày đêm vào năm 2015 và 3.500 - 4.000 m3/ngày đêm vào năm 2020.
+ Các sản phẩm khác: Phát triển sản xuất hướng vào thị trường nội huyện. Thuộc nhóm này gồm sản xuất thức ăn gia súc, đồ gia dụng, cơ khí sửa chữa nhỏ, may mặc, xay xát gạo,...
+ Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Khôi phục lại và phát triển các làng nghề truyền thống như sản xuất nông cụ cầm tay, cưa, mộc, chế biến mây tre đan tại Châu Phong, Châu Tiến, Châu Bình, sản xuất hương trầm tại thị trấn, dệt thổ cẩm tại các xã vùng sâu và một số ngành dịch vụ nông nghiệp khác.

Content:
Mục tiêu cụ thể
+ Mục tiêu kinh tế
GTTT/người tính theo giá HH đạt khoảng 20,15 triệu đồng vào năm 2015 và trên 51,45 triệu đồng vào năm 2020.
Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân hàng năm đạt 11,5% giai đoạn 2011-2015; 12,11% giai đoạn 2016-2020.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh và hình thành theo hướng tăng nhanh các ngành phi nông nghiệp. Năm 2015 tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng trong GTTT đạt 20,5%, dịch vụ 37,5% và nông lâm ngư 42%; năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 26%, 40% và 34%.
Phấn đấu mức thu ngân sách theo giá hiện hành trên địa bàn tăng bình quân hàng năm từ 10-15% trong cả thời kỳ 2011-2020, năm 2015 đạt khoảng 25 tỷ đồng, năm 2020 đạt khoảng 45 tỷ đồng.
+ Mục tiêu xã hội
Ổn định mức tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 dưới 1%.
Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 600-800 lao động trong kỳ quy hoạch. Đảm bảo ít nhất 87% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo đạt trên 35% vào năm 2015 và trên 55% vào năm 2020.
Xoá hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2020 .
Đến năm 2015, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia các cấp đạt 65%, năm 2020 đạt 80%; ổn định phổ cập giáo dục vững chắc, kiên cố hoá toàn bộ trường học ở tất cả các bậc học.
Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100% vào năm 2015.
Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hoá 85%; làng bản văn hoá đạt 75%; xã có thiết chế văn hoá thông tin thể thao đạt chuẩn quốc gia 60% vào năm 2015; năm 2020 đạt các tỷ lệ tương ứng 90%; 85% và 100%.
Tỷ lệ số dân được dùng nước hợp vệ sinh 90% năm 2015 và 100% năm 2020.
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, bản được dùng điện; 100% số hộ được xem truyền hình và nghe đài phát thanh; cơ bản phủ sóng phát thanh truyền hình và thông tin liên lạc bằng điện thoại ở tất cả các xã trên địa bàn huyện.
Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng vào năm 2015, bao gồm giao thông, điện, nước và các công trình thuỷ lợi, viễn thông thông tin.
Giữ vững quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; giảm tối đa các tệ nạn xã hội.
+ Mục tiêu môi trường
Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc, nâng độ che phủ rừng đạt 80% vào năm 2020;
Đến năm 2015, bảo đảm 100% các khu nghĩa trang, nghĩa địa được quy hoạch tập trung hợp vệ sinh môi trường.
Đến năm 2020 trên 90% rác thải được thu gom và xử lý, 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH LĨNH VỰC
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên toàn địa bàn huyện.
Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm.
Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển.
Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của huyện.
Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá. Phát triển các thị tứ và các điểm dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành nông - lâm -thuỷ sản
Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 6,3% - 6,6%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6,0 – 6,3%/năm.
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng giống mới vào sản xuất, tập trung xây dựng hệ thống thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mương, đảm bảo chủ động tưới tiêu nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
Chuyển diện tích lúa không chủ động nước kém hiệu quả sang trồng ngô, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi và các loại cây hàng năm như lạc, mía; cây công nghiệp lâu năm như cao su và các loại cây ăn quả có hiệu quả cao hơn. Quy hoạch thành vùng tập trung với quy mô trên 25% tổng diện tích trồng lúa để phát triển các giống lúa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Tập trung phát triển các vùng trồng rau, đậu thực phẩm, hoa cây cảnh quy mô, theo hướng thâm canh tăng năng suất.
Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt ở tất cả các tiểu vùng, với hình thức chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Tiếp tục đẩy mạnh việc cải tạo giống đàn bò thịt và gia tăng số lượng đàn vịt bầu Quỳ.
Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng. Hoàn thành giao đất, khoán rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với công tác định canh định cư, đưa nghề rừng thành một ngành kinh tế quan trọng để người dân vùng núi sống và làm giàu chủ yếu bằng nghề rừng.
Tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản trên các diện tích mặt nước, trong các ao hồ và nuôi cá lồng trên sông.
Ngành công nghiệp - xây dựng
Nhịp độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 18- 18,5%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16-16,5%.
Cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, đạt trên 82% vào năm 2020.
Định hướng phát triển các phân ngành công nghiệp chủ yếu:
+ Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng:
Khai thác tối đa công suất các nhà máy gạch hiện có. Tổ chức các hợp tác xã, dây chuyền sản xuất gạch công suất 1-1,5 triệu viên/năm tại các xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ nhu cầu xây dựng tại chỗ; 01 nhà máy gạch Tuynel tại xã Châu Hạnh, công suất 10 triệu viên/năm.
Quy hoạch bến khai thác cát sỏi chính ở xã Châu Thắng 0,3 ha và một số điểm nhỏ khác. Đến năm 2020 đạt khoảng 75.000 m3/năm.
+ Công nghiệp chế biến nông - lâm sản:
Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Xây dựng nhà máy chế biến gỗ nguyên liệu; nhà máy chế biến mủ cao su; nhà máy chế biến thực phẩm. Hình thành cụm công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ gỗ, gỗ thành khí tại thị trấn và các xã Châu Hạnh, Châu Bình, Châu Bính, Châu Tiến, Châu Hội.
+ Công nghiệp điện, nước:
Tập trung nguồn lực và vận động đầu tư một số nhà máy thuỷ điện trong dự án thuỷ lợi, thuỷ điện Bản Mồng. Đưa vào vận hành nhà máy thuỷ điện Nậm Pông, đồng thời tận dụng nguồn thuỷ điện nhỏ, các dạng năng lượng khác để cung cấp điện tại chỗ cho dân cư.
Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước hiện có và xây dựng thêm các cơ sở sản xuất nước sạch trên địa bàn để đạt 1.500-2.000 m3/ngày đêm vào năm 2015 và 3.500 - 4.000 m3/ngày đêm vào năm 2020.
+ Các sản phẩm khác: Phát triển sản xuất hướng vào thị trường nội huyện. Thuộc nhóm này gồm sản xuất thức ăn gia súc, đồ gia dụng, cơ khí sửa chữa nhỏ, may mặc, xay xát gạo,...
+ Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Khôi phục lại và phát triển các làng nghề truyền thống như sản xuất nông cụ cầm tay, cưa, mộc, chế biến mây tre đan tại Châu Phong, Châu Tiến, Châu Bình, sản xuất hương trầm tại thị trấn, dệt thổ cẩm tại các xã vùng sâu và một số ngành dịch vụ nông nghiệp khác.