Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1173/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1173/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung như sau:
...
9. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
9.1. Giải pháp về huy động vốn
- Tranh thủ sự hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước, các tổ chức Phi Chính phủ, các nhà đầu tư, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng và huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Huy động vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân tham gia góp vốn trong liên doanh liên kết phát triển làng nghề, xưởng chế biến nông lâm sản.
- Mở rộng và phát triển mạnh hình thức liên kết kinh tế giữa công nghiệp và nông nghiệp, liên doanh liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục các dự án gọi vốn đầu tư, cung cấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời để thu hút đầu tư.
9.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành nghề chế biến nông lâm sản, nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thị trường... Tập trung phát triển ngành nghề chế biến nông lâm sản theo chuỗi giá trị, nhất là những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh như chè, thảo quả, rau quả, rượu, mật ong,...
- Thực hiện các chính sách của Trung ương và tỉnh về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi; thúc đẩy việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Xây dựng Trung tâm giới thiệu sản phẩm công nghiệp, các mặt hàng nông lâm sản của người nông dân và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia quản lý doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, đổi mới thiết bị công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho vùng nguyên liệu tập trung (đường giao thông, thuỷ lợi, kênh mương, hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, đường điện,...) với tỷ lệ phù hợp với điều kiện của từng dự án.
9.3. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển chế biến nông lâm sản; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành chức năng và các doanh nghiệp; nâng cao vai trò tham mưu tư vấn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các ngành chức năng.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ... cho doanh nghiệp; hình thành và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành hàng chế biến nông lâm sản của tỉnh.
- Tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, kinh tế trang trại.
- Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.
9.4. Giải pháp về thị trường
- Thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ gắn với định hướng chuyển dịch vốn đầu tư mới (bằng các chính sách thu hút đầu tư) vào các vùng hiện chưa phát triển công nghiệp chế biến nhưng có tiềm năng về nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, có nguồn nhân lực và hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận tiện.
- Tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mặt hàng sản xuất, mẫu mã, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tăng cường công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng chiến lược dài hạn đối với thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức tốt hệ thống thu mua các loại nông lâm sản của từng vùng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xã đảm bảo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; mở văn phòng đại diện ở các đô thị, các vùng tập trung nhu cầu theo hướng văn minh, hiện đại.
- Xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường nông lâm sản thế giới trên các mặt: Giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và những yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
9.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến nông lâm sản; tăng cường năng lực hệ thống các cơ sở đào tạo phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản theo xu hướng xã hội hoá đào tạo, gắn đào tạo với ứng dụng sản xuất; chú trọng đặc biệt mô hình đào tạo tại chỗ, thu hút lực lượng lao động trẻ, có văn hoá ở nông thôn vào các cơ sở chế biến đóng trên địa bàn. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến; có chính sách thu hút đãi ngộ, đặc biệt về phụ cấp lương, cấp đất ở ... đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao về làm việc tại các cơ sở chế biến nông lâm sản ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản theo xu hướng xã hội hoá; đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật cho khối doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động sản xuất công nghiệp; gắn đào tạo công nhân kỹ thuật theo địa chỉ với nhu cầu sử dụng lao động và giải quyết việc làm.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo tại chỗ, gắn đào tạo với sử dụng lao động để nâng cao tay nghề cho công nhân và cán bộ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
9.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, đào tạo, hướng dẫn, xây dưng mô hình để chuyển giao về giống mới, phương pháp canh tác tiên tiến cho nông dân.
- Xây dựng và ban hành quy trình thâm canh phù hợp với từng vùng sinh thái, tổ chức hướng dẫn chuyển giao nhanh vào sản xuất, đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi.
- Bố trí vốn cho nghiên cứu khoa học, tìm kiếm và chuyển giao công nghệ mới trong chế biến nông lâm sản đạt hiệu quả cao nhất; tiếp tục đầu tư có chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, cơ giới hoá và tự động hoá dây chuyền chế biến, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
9.7. Giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế
- Thực hiện tốt các quy định và chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đa dạng hoá nguồn vốn và hình thức đầu tư vào phát triển sản xuất chế biến nông lâm sản; đảm bảo các điều kiện pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
- Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải; xây dựng được môi trường sản xuất kinh doanh công khai, minh bạch.
- Thực hiện liên doanh, liên kết sản xuất theo hình thức và quy mô phù hợp để tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường và ổn định về nguyên liệu.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
9.1. Giải pháp về huy động vốn
- Tranh thủ sự hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước, các tổ chức Phi Chính phủ, các nhà đầu tư, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng và huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Huy động vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân tham gia góp vốn trong liên doanh liên kết phát triển làng nghề, xưởng chế biến nông lâm sản.
- Mở rộng và phát triển mạnh hình thức liên kết kinh tế giữa công nghiệp và nông nghiệp, liên doanh liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục các dự án gọi vốn đầu tư, cung cấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời để thu hút đầu tư.
9.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành nghề chế biến nông lâm sản, nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thị trường... Tập trung phát triển ngành nghề chế biến nông lâm sản theo chuỗi giá trị, nhất là những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh như chè, thảo quả, rau quả, rượu, mật ong,...
- Thực hiện các chính sách của Trung ương và tỉnh về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi; thúc đẩy việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Xây dựng Trung tâm giới thiệu sản phẩm công nghiệp, các mặt hàng nông lâm sản của người nông dân và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia quản lý doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, đổi mới thiết bị công nghệ.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho vùng nguyên liệu tập trung (đường giao thông, thuỷ lợi, kênh mương, hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, đường điện,...) với tỷ lệ phù hợp với điều kiện của từng dự án.
9.3. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển chế biến nông lâm sản; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành chức năng và các doanh nghiệp; nâng cao vai trò tham mưu tư vấn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các ngành chức năng.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ... cho doanh nghiệp; hình thành và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành hàng chế biến nông lâm sản của tỉnh.
- Tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, kinh tế trang trại.
- Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.
9.4. Giải pháp về thị trường
- Thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ gắn với định hướng chuyển dịch vốn đầu tư mới (bằng các chính sách thu hút đầu tư) vào các vùng hiện chưa phát triển công nghiệp chế biến nhưng có tiềm năng về nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, có nguồn nhân lực và hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận tiện.
- Tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mặt hàng sản xuất, mẫu mã, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tăng cường công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng chiến lược dài hạn đối với thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức tốt hệ thống thu mua các loại nông lâm sản của từng vùng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xã đảm bảo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; mở văn phòng đại diện ở các đô thị, các vùng tập trung nhu cầu theo hướng văn minh, hiện đại.
- Xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường nông lâm sản thế giới trên các mặt: Giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và những yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
9.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến nông lâm sản; tăng cường năng lực hệ thống các cơ sở đào tạo phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản theo xu hướng xã hội hoá đào tạo, gắn đào tạo với ứng dụng sản xuất; chú trọng đặc biệt mô hình đào tạo tại chỗ, thu hút lực lượng lao động trẻ, có văn hoá ở nông thôn vào các cơ sở chế biến đóng trên địa bàn. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến; có chính sách thu hút đãi ngộ, đặc biệt về phụ cấp lương, cấp đất ở ... đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao về làm việc tại các cơ sở chế biến nông lâm sản ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản theo xu hướng xã hội hoá; đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật cho khối doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động sản xuất công nghiệp; gắn đào tạo công nhân kỹ thuật theo địa chỉ với nhu cầu sử dụng lao động và giải quyết việc làm.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo tại chỗ, gắn đào tạo với sử dụng lao động để nâng cao tay nghề cho công nhân và cán bộ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
9.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, đào tạo, hướng dẫn, xây dưng mô hình để chuyển giao về giống mới, phương pháp canh tác tiên tiến cho nông dân.
- Xây dựng và ban hành quy trình thâm canh phù hợp với từng vùng sinh thái, tổ chức hướng dẫn chuyển giao nhanh vào sản xuất, đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi.
- Bố trí vốn cho nghiên cứu khoa học, tìm kiếm và chuyển giao công nghệ mới trong chế biến nông lâm sản đạt hiệu quả cao nhất; tiếp tục đầu tư có chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, cơ giới hoá và tự động hoá dây chuyền chế biến, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
9.7. Giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế
- Thực hiện tốt các quy định và chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đa dạng hoá nguồn vốn và hình thức đầu tư vào phát triển sản xuất chế biến nông lâm sản; đảm bảo các điều kiện pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
- Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải; xây dựng được môi trường sản xuất kinh doanh công khai, minh bạch.
- Thực hiện liên doanh, liên kết sản xuất theo hình thức và quy mô phù hợp để tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường và ổn định về nguyên liệu.