Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2512/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung xây dựng huyện Chương Mỹ Hà Nội 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "2512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "2512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "2512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "2512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "2512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2512/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung xây dựng huyện Chương Mỹ Hà Nội 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Chương Mỹ đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Giao thông:
...
d) Đường thủy:
Xây dựng 3 bến thuyền tại Phụng Châu, Thụy Hương, Hòa Chính phục vụ du lịch trên tuyến sông Đáy.
e) Đường không:
Sân bay Miếu Môn hiện có được dự trữ quỹ đất cho việc phát triển. Quy mô, tính chất cấp hạng của sân bay sẽ được thực hiện theo quy hoạch ngành và dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch phòng, chống lũ lụt:
Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã được Hội đồng Nhân dân Thành phố phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1821/QĐ-TTg ngày 07/10/2014.
b) Nền xây dựng:
- Đô thị vệ tinh Xuân Mai:
+ Cao độ xây dựng khống chế: Khu vực phía Bắc sông Bùi Hxd ≥ +10m; Khu vực dọc Quốc lộ 21 và phía Tây kênh Văn Sơn Hxd ≥ +8,5m; Khu vực giới hạn bởi phía Đông kênh Văn Sơn, Quốc lộ 21, đê Hữu Bùi Hxd ≥ +9.6m; Khu vực Tây, Tây Nam đường Hồ Chí Minh: cao độ lấy theo độ cao địa hình hiện có, chỉ san gạt cục bộ đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt. Khu vực ruộng trũng phía Tây khu đô thị (không phát triển đô thị) giữ ổn định cao độ nền hiện trạng.
+ Khu vực đã xây dựng có cao độ nền thấp hơn cao độ khống chế cần sử dụng các giải pháp: đắp nền hoặc bố trí giải pháp thoát nước phù hợp, giảm chiều cao tôn nền, tránh ngập lụt cục bộ.
- Thị trấn sinh thái Chúc Sơn:
+ Khu vực Đông Núi Tiên Phương: Khu vực phía Nam Quốc lộ 6 Hxd ≥ 7,5m; Khu vực tiếp giáp giữa khu xây dựng mới và khu vực cũ: chỉ san gạt kết hợp giải pháp thoát nước, trồng cây xanh tạo vùng đệm để tránh úng ngập cục bộ; Phía Tây núi Tiên Phương Hxd ≥ +6,5m; Khu vực phía Bắc Quốc lộ 6 (khu vực ruộng trũng nằm giữa núi Tiên Phương và núi Ninh Sơn, núi Trầm) Hxd ≥ 6,5m. Các khu vực còn lại Hxd ≥ 7,5m;
+ Khu vực phía Tây Núi Tiên Phương: cao độ nền xây dựng Hxd ≥ 6,5m.
- Khu vực nông thôn: cao độ xây dựng Hxd ≥ Hruộng +(1,0¸2,0) m tùy khu vực.
c) Thoát nước mưa:
- Đô thị vệ tinh Xuân Mai:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải tại khu vực xây dựng mới và xây dựng hệ thống thoát nước chung tại khu vực hiện hữu.
+ Phân đô thị thành 4 lưu vực chính, hướng thoát từ Tây sang Đông ra sông Bùi.
+ Các kênh tràn xả lũ sau hồ Văn Sơn, hồ Đồng Sương có khoảng cách ly cây xanh tối thiểu 50m, xây dựng kênh nhiều cấp kết hợp các hồ điều hòa dọc kênh, để giảm lưu lượng ra khu vực trũng thấp Hữu Bùi trong mùa lũ. Sử dụng khu vực trũng phía Đông đô thị vệ tinh Xuân Mai là vùng trữ nước tạm thời trong mùa mưa khi lũ lớn.
- Đô thị sinh thái Chúc Sơn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải.
+ Phân đô thị thành 02 lưu vực chính thoát ra sông Tích, sông Bùi và sông Đáy thông qua hệ thống trạm bơm, kênh tiêu thủy lợi.
- Trạm bơm, hồ điều hòa: xây dựng mới 2 trạm bơm tại khu vực Chúc Sơn: 01 trạm bơm tưới tiêu kết hợp (thay thế trạm bơm Phụng Châu hiện có ngoài đê hữu Đáy); 01 trạm bơm tiêu cho khu vực đô thị mới. Quy mô và giải pháp thiết kế được cụ thể theo dự án riêng.
Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm thủy lợi hiện có theo thông số đã xác định trong quy hoạch chuyên ngành, bố trí quỹ đất xây dựng hồ đầu mối trước trạm bơm.
- Khu vực nông thôn:
Thực hiện các phương án thoát nước đã xác định trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới. Tùy điều kiện thực tế, sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, thoát nước nửa chung hoặc thoát nước chung. Thoát nước ra hồ tự nhiên, ruộng trũng, kênh tiêu thủy lợi trong từng khu vực.
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cụ thể của đô thị vệ tinh Xuân Mai và thị trấn sinh thái Chúc Sơn sẽ được thực hiện theo các đồ án Quy hoạch chung được UBND Thành phố phê duyệt.
9.3. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
- Xây dựng trạm biến áp 220KV Chương Mỹ với công suất (giai đoạn đến năm 2020 là 1x250MVA; giai đoạn đến năm 2030 là 2x250MVA).
- Nâng cấp trạm biến áp 110KV Xuân Mai hiện có 1x40MVA lên 2x40MVA.
- Xây dựng mới các biến áp 110KV gồm: Trạm Phú Nghĩa với công suất giai đoạn 2020: 1x40MVA, giai đoạn 2030: 2x40MVA; Trạm Chương Mỹ với công suất giai đoạn 2020: 1x40MVA, giai đoạn 2030: 2x40MVA; Trạm Miếu Môn với công suất giai đoạn 2020: 1x63MVA, giai đoạn 2030: 2x63MVA; Trạm Nam Tiến Xuân với công suất giai đoạn 2020: 1x63MVA, giai đoạn 2030: 2x63MVA).
Vị trí, quy mô các trạm biến áp 220KV và 110KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
b) Lưới điện:
- Mạng lưới điện cao thế: Các tuyến đường dây 220KV, 110KV hiện có đi qua khu vực nông thôn huyện Chương Mỹ cơ bản giữ nguyên hiện trạng. Xây dựng mới tuyến đường dây 110KV kết nối từ các trạm 220KV đến các trạm 110KV và kết nối giữa các trạm 110KV với nhau.
- Lưới điện trung thế: Xây dựng mạng vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải. Các tuyến đường dây mới xây dựng ngầm trong khu vực đô thị. Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35KV, 10KV, 6KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
- Trạm biến áp phân phối: các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong đô thị Xuân Mai, Chúc Sơn, sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng. Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
9.4. Thông tin liên lạc:
- Nâng cấp các trạm vệ tinh hiện có gồm các trạm vệ tinh: Chương Mỹ, Xuân Mai, Văn Sơn, Quảng Bị, Ba Thá với tổng dung lượng khoảng 190.000 lines đảm bảo đáp ứng tốc độ tăng nhu cầu thuê bao.
- Xây mới trạm vệ tinh Chương Mỹ 2 với dung lượng 10.000Lines.
- Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các điểm tập trung dân cư với dung lượng từ 1.000 lines đến 2.000 lines.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
- Phát triển truy nhập internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
9.5. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
- Nguồn nước cho khu vực đô thị và 1 phần khu vực nông thôn giáp khu vực đô thị sử dụng chủ yếu từ nhà máy nước Sông Đà qua các Trạm bơm tang áp: trạm Xuân Mai (công suất dự kiến đến năm 2020: 40.000 m3/ngđ, đến năm 2030: 80.000 m3/ngđ); Trạm bơm tăng áp số 1 Chúc Sơn (công suất dự kiến đến năm 2020: 15.000m3/ngđ, đến năm 2030: 15.000 m3/ngđ); Trạm bơm tăng áp số 2 Chúc Sơn (công suất đến năm 2020: 10.000 m3/ngđ, đến năm 2030: 25.000 m3/ngđ); và 02 trạm bơm tăng áp khác (công suất khoảng 3.000-6.000 m3/ngđ).
- Nguồn cấp cho khu vực nông thôn còn lại: Xây dựng 4 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngâm tại khu vực với tổng công suất 16.000 m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng mới các tuyến truyền dẫn: D900 trên Quốc lộ 21 nối với tuyến truyền dẫn trên Đại lộ Thăng Long với trạm bơm tăng áp Xuân Mai; Tuyến truyền dẫn D800, D600, D500 từ trạm bơm tăng áp Xuân Mai cấp nước cho đô thị vệ tinh Xuân Mai; Tuyến truyền dẫn trên Quốc lộ 6 nối Trạm bơm tăng áp Xuân Mai với Trạm bơm tăng áp số 1; Tuyến truyền dẫn D600 trên đường trục phát triển kinh tế Bắc - Nam nối tuyến truyền dẫn trên Đại lộ Thăng Long với trạm tăng áp số 2.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn lân cận.
- Cấp nước chữa cháy: Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
9.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây (có tấm đan) được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường, thu nước thải đưa ra xa ngoài phạm vi làng xóm. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải cụ thể sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
- Các Khu, Cụm công nghiệp tập trung, Làng nghề, Bệnh viện: nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
- Các Cụm đổi mới xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn hoặc nửa riêng. Giải pháp cụ thể sẽ được xác định chi tiết trong các giai đoạn triển khai tiếp theo.
- Khu vực đô thị vệ tinh Xuân Mai và Thị trấn sinh thái Chúc Sơn: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng với nước mưa, dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý đảm bảo điều kiện môi trường. Mạng lưới thu gom; vị trí, công suất, diện tích trạm xử lý... được xác định cụ thể trong các đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai, thị trấn sinh thái Chúc Sơn được duyệt.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
- Các khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của Thành phố để xử lý.
- Khu vực đô thị, cụm đổi mới: Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị (trạm trung chuyển Chúc Sơn tại phía Nam thị trấn sinh thái Chúc Sơn, quy mô khoảng 0,5ha...).
- Xây dựng các bãi đổ chất thải rắn xây dựng (tại xã Mỹ Lương, xã Ngọc Hòa...), quy mô mỗi bãi khoảng 1,0ha-1,5ha.
- Xây dựng 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp thành phố trên địa bàn Huyện gồm: Khu xử lý Núi Thoong, đô thị vệ tinh Xuân Mai, quy mô khoảng 10,4 ha; Khu xử lý Đồng Ké, xã Trần Phú, quy mô khoảng 21 ha. Xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện tại xã Đông Phương Yên, quy mô khoảng 1,6 ha.
c) Nghĩa trang:
- Khu vực nông thôn: giai đoạn trước mắt tiếp tục sử dụng nghĩa trang phân tán (cấp thôn, xã...). Các nghĩa trang hiện có có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly vệ sinh môi trường hoặc nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly hoặc di chuyển đến nghĩa trang tập trung xây dựng mới theo quy hoạch.
Mỗi xã xây dựng mở rộng từ 01 đến 02 nghĩa trang cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có đáp ứng được yêu cầu về quỹ đất, đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã. Các nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ sẽ xây dựng kế hoạch di dời sau khi xây dựng nghĩa trang mới.
- Khu vực đô thị, Cụm đổi mới: không bố trí nghĩa trang mới (nhu cầu an táng của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của Thành phố).
- Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Trần Phú, quy mô khoảng 23ha-25ha.
- Xây dựng các nhà tang lễ, quy mô mỗi nhà khoảng 1,0ha tại đô thị vệ tinh Xuân Mai và thị trấn sinh thái Chúc Sơn.
- Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần từ hình thức hung táng sang hình thức hỏa táng.

Content:
Đường thủy:
Xây dựng 3 bến thuyền tại Phụng Châu, Thụy Hương, Hòa Chính phục vụ du lịch trên tuyến sông Đáy.
e) Đường không:
Sân bay Miếu Môn hiện có được dự trữ quỹ đất cho việc phát triển. Quy mô, tính chất cấp hạng của sân bay sẽ được thực hiện theo quy hoạch ngành và dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch phòng, chống lũ lụt:
Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã được Hội đồng Nhân dân Thành phố phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1821/QĐ-TTg ngày 07/10/2014.
b) Nền xây dựng:
- Đô thị vệ tinh Xuân Mai:
+ Cao độ xây dựng khống chế: Khu vực phía Bắc sông Bùi Hxd ≥ +10m; Khu vực dọc Quốc lộ 21 và phía Tây kênh Văn Sơn Hxd ≥ +8,5m; Khu vực giới hạn bởi phía Đông kênh Văn Sơn, Quốc lộ 21, đê Hữu Bùi Hxd ≥ +9.6m; Khu vực Tây, Tây Nam đường Hồ Chí Minh: cao độ lấy theo độ cao địa hình hiện có, chỉ san gạt cục bộ đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt. Khu vực ruộng trũng phía Tây khu đô thị (không phát triển đô thị) giữ ổn định cao độ nền hiện trạng.
+ Khu vực đã xây dựng có cao độ nền thấp hơn cao độ khống chế cần sử dụng các giải pháp: đắp nền hoặc bố trí giải pháp thoát nước phù hợp, giảm chiều cao tôn nền, tránh ngập lụt cục bộ.
- Thị trấn sinh thái Chúc Sơn:
+ Khu vực Đông Núi Tiên Phương: Khu vực phía Nam Quốc lộ 6 Hxd ≥ 7,5m; Khu vực tiếp giáp giữa khu xây dựng mới và khu vực cũ: chỉ san gạt kết hợp giải pháp thoát nước, trồng cây xanh tạo vùng đệm để tránh úng ngập cục bộ; Phía Tây núi Tiên Phương Hxd ≥ +6,5m; Khu vực phía Bắc Quốc lộ 6 (khu vực ruộng trũng nằm giữa núi Tiên Phương và núi Ninh Sơn, núi Trầm) Hxd ≥ 6,5m. Các khu vực còn lại Hxd ≥ 7,5m;
+ Khu vực phía Tây Núi Tiên Phương: cao độ nền xây dựng Hxd ≥ 6,5m.
- Khu vực nông thôn: cao độ xây dựng Hxd ≥ Hruộng +(1,0¸2,0) m tùy khu vực.
c) Thoát nước mưa:
- Đô thị vệ tinh Xuân Mai:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải tại khu vực xây dựng mới và xây dựng hệ thống thoát nước chung tại khu vực hiện hữu.
+ Phân đô thị thành 4 lưu vực chính, hướng thoát từ Tây sang Đông ra sông Bùi.
+ Các kênh tràn xả lũ sau hồ Văn Sơn, hồ Đồng Sương có khoảng cách ly cây xanh tối thiểu 50m, xây dựng kênh nhiều cấp kết hợp các hồ điều hòa dọc kênh, để giảm lưu lượng ra khu vực trũng thấp Hữu Bùi trong mùa lũ. Sử dụng khu vực trũng phía Đông đô thị vệ tinh Xuân Mai là vùng trữ nước tạm thời trong mùa mưa khi lũ lớn.
- Đô thị sinh thái Chúc Sơn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải.
+ Phân đô thị thành 02 lưu vực chính thoát ra sông Tích, sông Bùi và sông Đáy thông qua hệ thống trạm bơm, kênh tiêu thủy lợi.
- Trạm bơm, hồ điều hòa: xây dựng mới 2 trạm bơm tại khu vực Chúc Sơn: 01 trạm bơm tưới tiêu kết hợp (thay thế trạm bơm Phụng Châu hiện có ngoài đê hữu Đáy); 01 trạm bơm tiêu cho khu vực đô thị mới. Quy mô và giải pháp thiết kế được cụ thể theo dự án riêng.
Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm thủy lợi hiện có theo thông số đã xác định trong quy hoạch chuyên ngành, bố trí quỹ đất xây dựng hồ đầu mối trước trạm bơm.
- Khu vực nông thôn:
Thực hiện các phương án thoát nước đã xác định trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới. Tùy điều kiện thực tế, sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, thoát nước nửa chung hoặc thoát nước chung. Thoát nước ra hồ tự nhiên, ruộng trũng, kênh tiêu thủy lợi trong từng khu vực.
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cụ thể của đô thị vệ tinh Xuân Mai và thị trấn sinh thái Chúc Sơn sẽ được thực hiện theo các đồ án Quy hoạch chung được UBND Thành phố phê duyệt.
9.3. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
- Xây dựng trạm biến áp 220KV Chương Mỹ với công suất (giai đoạn đến năm 2020 là 1x250MVA; giai đoạn đến năm 2030 là 2x250MVA).
- Nâng cấp trạm biến áp 110KV Xuân Mai hiện có 1x40MVA lên 2x40MVA.
- Xây dựng mới các biến áp 110KV gồm: Trạm Phú Nghĩa với công suất giai đoạn 2020: 1x40MVA, giai đoạn 2030: 2x40MVA; Trạm Chương Mỹ với công suất giai đoạn 2020: 1x40MVA, giai đoạn 2030: 2x40MVA; Trạm Miếu Môn với công suất giai đoạn 2020: 1x63MVA, giai đoạn 2030: 2x63MVA; Trạm Nam Tiến Xuân với công suất giai đoạn 2020: 1x63MVA, giai đoạn 2030: 2x63MVA).
Vị trí, quy mô các trạm biến áp 220KV và 110KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
b) Lưới điện:
- Mạng lưới điện cao thế: Các tuyến đường dây 220KV, 110KV hiện có đi qua khu vực nông thôn huyện Chương Mỹ cơ bản giữ nguyên hiện trạng. Xây dựng mới tuyến đường dây 110KV kết nối từ các trạm 220KV đến các trạm 110KV và kết nối giữa các trạm 110KV với nhau.
- Lưới điện trung thế: Xây dựng mạng vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải. Các tuyến đường dây mới xây dựng ngầm trong khu vực đô thị. Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35KV, 10KV, 6KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
- Trạm biến áp phân phối: các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong đô thị Xuân Mai, Chúc Sơn, sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng. Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
9.4. Thông tin liên lạc:
- Nâng cấp các trạm vệ tinh hiện có gồm các trạm vệ tinh: Chương Mỹ, Xuân Mai, Văn Sơn, Quảng Bị, Ba Thá với tổng dung lượng khoảng 190.000 lines đảm bảo đáp ứng tốc độ tăng nhu cầu thuê bao.
- Xây mới trạm vệ tinh Chương Mỹ 2 với dung lượng 10.000Lines.
- Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các điểm tập trung dân cư với dung lượng từ 1.000 lines đến 2.000 lines.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
- Phát triển truy nhập internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
9.5. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
- Nguồn nước cho khu vực đô thị và 1 phần khu vực nông thôn giáp khu vực đô thị sử dụng chủ yếu từ nhà máy nước Sông Đà qua các Trạm bơm tang áp: trạm Xuân Mai (công suất dự kiến đến năm 2020: 40.000 m3/ngđ, đến năm 2030: 80.000 m3/ngđ); Trạm bơm tăng áp số 1 Chúc Sơn (công suất dự kiến đến năm 2020: 15.000m3/ngđ, đến năm 2030: 15.000 m3/ngđ); Trạm bơm tăng áp số 2 Chúc Sơn (công suất đến năm 2020: 10.000 m3/ngđ, đến năm 2030: 25.000 m3/ngđ); và 02 trạm bơm tăng áp khác (công suất khoảng 3.000-6.000 m3/ngđ).
- Nguồn cấp cho khu vực nông thôn còn lại: Xây dựng 4 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngâm tại khu vực với tổng công suất 16.000 m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng mới các tuyến truyền dẫn: D900 trên Quốc lộ 21 nối với tuyến truyền dẫn trên Đại lộ Thăng Long với trạm bơm tăng áp Xuân Mai; Tuyến truyền dẫn D800, D600, D500 từ trạm bơm tăng áp Xuân Mai cấp nước cho đô thị vệ tinh Xuân Mai; Tuyến truyền dẫn trên Quốc lộ 6 nối Trạm bơm tăng áp Xuân Mai với Trạm bơm tăng áp số 1; Tuyến truyền dẫn D600 trên đường trục phát triển kinh tế Bắc - Nam nối tuyến truyền dẫn trên Đại lộ Thăng Long với trạm tăng áp số 2.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn lân cận.
- Cấp nước chữa cháy: Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
9.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây (có tấm đan) được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường, thu nước thải đưa ra xa ngoài phạm vi làng xóm. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải cụ thể sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
- Các Khu, Cụm công nghiệp tập trung, Làng nghề, Bệnh viện: nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
- Các Cụm đổi mới xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn hoặc nửa riêng. Giải pháp cụ thể sẽ được xác định chi tiết trong các giai đoạn triển khai tiếp theo.
- Khu vực đô thị vệ tinh Xuân Mai và Thị trấn sinh thái Chúc Sơn: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng với nước mưa, dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý đảm bảo điều kiện môi trường. Mạng lưới thu gom; vị trí, công suất, diện tích trạm xử lý... được xác định cụ thể trong các đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai, thị trấn sinh thái Chúc Sơn được duyệt.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
- Các khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của Thành phố để xử lý.
- Khu vực đô thị, cụm đổi mới: Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị (trạm trung chuyển Chúc Sơn tại phía Nam thị trấn sinh thái Chúc Sơn, quy mô khoảng 0,5ha...).
- Xây dựng các bãi đổ chất thải rắn xây dựng (tại xã Mỹ Lương, xã Ngọc Hòa...), quy mô mỗi bãi khoảng 1,0ha-1,5ha.
- Xây dựng 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp thành phố trên địa bàn Huyện gồm: Khu xử lý Núi Thoong, đô thị vệ tinh Xuân Mai, quy mô khoảng 10,4 ha; Khu xử lý Đồng Ké, xã Trần Phú, quy mô khoảng 21 ha. Xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện tại xã Đông Phương Yên, quy mô khoảng 1,6 ha.
c) Nghĩa trang:
- Khu vực nông thôn: giai đoạn trước mắt tiếp tục sử dụng nghĩa trang phân tán (cấp thôn, xã...). Các nghĩa trang hiện có có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly vệ sinh môi trường hoặc nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly hoặc di chuyển đến nghĩa trang tập trung xây dựng mới theo quy hoạch.
Mỗi xã xây dựng mở rộng từ 01 đến 02 nghĩa trang cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có đáp ứng được yêu cầu về quỹ đất, đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã. Các nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ sẽ xây dựng kế hoạch di dời sau khi xây dựng nghĩa trang mới.
- Khu vực đô thị, Cụm đổi mới: không bố trí nghĩa trang mới (nhu cầu an táng của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của Thành phố).
- Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Trần Phú, quy mô khoảng 23ha-25ha.
- Xây dựng các nhà tang lễ, quy mô mỗi nhà khoảng 1,0ha tại đô thị vệ tinh Xuân Mai và thị trấn sinh thái Chúc Sơn.
- Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần từ hình thức hung táng sang hình thức hỏa táng.