Document: Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án đầu tư hỗ trợ 36 thôn bản khó khăn Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án đầu tư hỗ trợ 36 thôn bản khó khăn Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu tư, hỗ trợ 36 thôn, bản khó khăn nhất tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Tên Đề án: Đầu tư, hỗ trợ 36 xóm khó khăn nhất tỉnh Hoà Bình.
2. Pham vị thực hiện: Đề án thực hiện tại 36 xóm đặc biệt khó khăn của 28 xã thuộc 8 huyện (Đà Bắc, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn) và thành phố Hòa Bình.
(Danh sách chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo)
3. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
- Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các thôn, bản khó khăn nhất một cách bền vững.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo các thôn bản bình quân từ năm 2014-2018 mỗi năm giảm từ 5-6%, các công trình hạ tầng thiết yếu được đầu tư đáp ứng yếu cầu phát triển.
b. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đến hết năm 2018 cơ bản có đường tới các thôn, bản và phấn đấu đến năm 2020 có 100% thôn, bản đường giao thông được cứng hóa cho xe cơ giới đến trung tâm; trên 90% thôn, bản có công trình thuỷ lợi đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất cho trên 90% diện tích đất trồng lúa nước; 100% thôn, bản có đủ chi trường, lớp học kiên cố cần thiết đảm bảo điều kiện học tập cho các cháu; 100% số thôn, bản có công trình cấp điện lưới với trên 95% số hộ được sử dụng điện an toàn, 100% thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng; trên 85% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt từ các nguồn hợp vệ sinh.
- Phát triển sản xuất: Phấn đấu trên 30% diện tích được gieo trồng bằng giống mới có năng suất hoặc chất lượng cao, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phấn đấu trên 70% số hộ trong vùng đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 9 triệu đồng/năm vào năm 2015 và trên 15 triệu đồng/năm vào năm 2018.
- Đào tạo nghề: Phấn đấu đến năm 2018 đào tạo được khoảng 1.080 lao động có tay nghề để chuyển đổi nghề tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá bản địa đặc sắc: Nâng cao đời sống văn hóa nhân dân, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể đặc sắc, tiêu biểu của cộng đồng, vùng miền, phát triển các loại hình du lịch bản địa, các sản phẩm văn hóa truyền thống.
- Thông tin, truyền thông: Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, có các chính sách, cơ chế đãi ngộ đặc thù khuyến khích thực hiện công tác này tại những địa bàn thôn, bản khó khăn; Phổ biến, tập huấn các kiến thức về sản xuất, xoá đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, tập huấn kiến thức quản lý, giám sát cho trưởng thôn, bản.
4. Hình thức đầu tư, hỗ trợ:
- Hỗ trợ cho hộ hoặc nhóm hộ về phát triển sản xuất.
- Hỗ trợ cho các hoạt động sự nghiệp văn hóa - xã hội.
- Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp đối với các công trình cơ sở hạ tầng.
5. Nội dung, quy mô Đề án:
5.1. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- Giao thông: Đầu tư mở mới và nâng cấp cải tạo 40,6 km đường (21 tuyến) đến các thôn, bản và đường nội thôn bản.
- Thủy lợi: Đầu tư làm mới và cứng hóa 44,9 km kênh mương, xây dựng và nâng cấp 10 bai dâng để cung cấp nước tới cho khoảng 190ha đất trồng lúa và trồng màu.
- Điện: Đầu tư xây dựng 04 công trình điện cho 4 thôn gồm 4 trạm biến áp, 0,9km đường dây trung áp và 9 km đường hạ thế.
- Trường, lớp học: Xây dựng và nâng cấp 33 phòng học cho bậc Tiểu học và mầm non tại các thôn, bản.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Hỗ trợ đầu tư xây dựng 12 nhà sinh hoạt cộng đồng cho 12 thôn, bản.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung: Lồng ghép để xây dựng 07 công trình nước sinh hoạt tập trung.
- Về hỗ trợ xóa bỏ nhà ở dột nát: Hỗ trợ xóa bỏ 341 căn nhà dột nát cho các hộ trên địa bàn 36 thôn bản khó khăn nhất tỉnh. Với định mức hỗ trợ 6 triệu đồng/hộ.
5.2. Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ về vật tư sản xuất nông nghiệp như giống mới có năng suất cao (ngô cao sản, lúa lai) và phân bón đồng thời với hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Mức hỗ trợ bình quân 75 triệu đồng/thôn, bản/năm.
5.3. Hỗ trợ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa bản địa đặc sắc: Hỗ trợ 10 triệu đồng/thôn, bản/năm để duy trì và giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc thông qua các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích đưa các nội dung của hoạt động văn hóa lễ hội quy mô cấp thôn, bản như hát đối, hát đúm, múa xòe, trình diễn công chiêng, hát giao duyên lời cổ, các hoạt động lễ hội của thôn, bản, dạy chữ viết dân tộc Tày, Dao v.v... Mức hỗ trợ bình quân 50 triệu đồng/thôn, bản.
5.4. Hỗ trợ học nghề cho các đối tượng có nhu cầu học nghề: Hỗ trợ kinh phí cho 1.083 lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nâng cao thu nhập cải thiện đời sống.
(Chi tiết danh mục đầu tư tại phụ lục số 02 kèm theo)
6. Vốn đầu tư cho các lĩnh như sau:

- Hệ thống giao thông:

34.300.000.000 đồng;

- Hệ thống điện:

4.300.000.000 đồng;

- Hệ thống thuỷ lợi

38.750.000.000 đồng;

- Phòng học và nhà giáo viên:

16.850.000.000 đồng;

- Nhà sinh hoạt cộng đồng:

9.000.000.000 đồng;

- Hỗ trợ phát triển sản xuất:

13.500.000.000 đồng;

- Nhà ở (lồng ghép)

2.046.000.000 đồng;

- Nước sinh hoạt

9.100.000.000 đồng;

- Đào tạo nghề

4.332.000.000 đồng;

- Hỗ trợ hoạt động văn hoá

1.800.000.000 đồng.

7. Nguồn vốn thực hiện đề án:
- Tổng vốn: 133.798.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba tỷ, bảy trăm chín tám triệu đồng).
Trong đó:
+ Vốn đầu tư là 112.300.000.000 đồng.
+ Vốn sự nghiệp kinh tế là: 21.678.000.000 đồng.
- Nguồn vốn: Vốn Chương trình 135 giai đoạn 2014-2020, vốn theo Quyết định 755/QĐ-TTg, vốn theo QĐ số 167/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở, vốn ngân sách tỉnh, huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện đề án.
8. Chủ đầu tư:
- Ban Dân tộc tỉnh: Là chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn Chương trình 135; hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt và đào tạo nghề theo Quyết định 755/QĐ-TTg.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Là chủ đầu tư các công trình xây dựng có ở hạ tầng sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh phân bổ hàng cho ngân sách huyện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; vốn hỗ trợ các hoạt động văn hóa do ngân sách tỉnh bố trí.
- Sở Xây dựng: Là chủ đầu tư nguồn vốn hỗ trợ xóa bỏ nhà tạm thuộc nguồn vốn theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg.
9. Thời gian thực hiện: 5 năm từ năm 2014 - 2018.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu tư, hỗ trợ 36 thôn, bản khó khăn nhất tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Tên Đề án: Đầu tư, hỗ trợ 36 xóm khó khăn nhất tỉnh Hoà Bình.
2. Pham vị thực hiện: Đề án thực hiện tại 36 xóm đặc biệt khó khăn của 28 xã thuộc 8 huyện (Đà Bắc, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn) và thành phố Hòa Bình.
(Danh sách chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo)
3. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
- Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các thôn, bản khó khăn nhất một cách bền vững.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo các thôn bản bình quân từ năm 2014-2018 mỗi năm giảm từ 5-6%, các công trình hạ tầng thiết yếu được đầu tư đáp ứng yếu cầu phát triển.
b. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đến hết năm 2018 cơ bản có đường tới các thôn, bản và phấn đấu đến năm 2020 có 100% thôn, bản đường giao thông được cứng hóa cho xe cơ giới đến trung tâm; trên 90% thôn, bản có công trình thuỷ lợi đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất cho trên 90% diện tích đất trồng lúa nước; 100% thôn, bản có đủ chi trường, lớp học kiên cố cần thiết đảm bảo điều kiện học tập cho các cháu; 100% số thôn, bản có công trình cấp điện lưới với trên 95% số hộ được sử dụng điện an toàn, 100% thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng; trên 85% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt từ các nguồn hợp vệ sinh.
- Phát triển sản xuất: Phấn đấu trên 30% diện tích được gieo trồng bằng giống mới có năng suất hoặc chất lượng cao, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phấn đấu trên 70% số hộ trong vùng đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 9 triệu đồng/năm vào năm 2015 và trên 15 triệu đồng/năm vào năm 2018.
- Đào tạo nghề: Phấn đấu đến năm 2018 đào tạo được khoảng 1.080 lao động có tay nghề để chuyển đổi nghề tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá bản địa đặc sắc: Nâng cao đời sống văn hóa nhân dân, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể đặc sắc, tiêu biểu của cộng đồng, vùng miền, phát triển các loại hình du lịch bản địa, các sản phẩm văn hóa truyền thống.
- Thông tin, truyền thông: Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, có các chính sách, cơ chế đãi ngộ đặc thù khuyến khích thực hiện công tác này tại những địa bàn thôn, bản khó khăn; Phổ biến, tập huấn các kiến thức về sản xuất, xoá đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, tập huấn kiến thức quản lý, giám sát cho trưởng thôn, bản.
4. Hình thức đầu tư, hỗ trợ:
- Hỗ trợ cho hộ hoặc nhóm hộ về phát triển sản xuất.
- Hỗ trợ cho các hoạt động sự nghiệp văn hóa - xã hội.
- Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp đối với các công trình cơ sở hạ tầng.
5. Nội dung, quy mô Đề án:
5.1. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- Giao thông: Đầu tư mở mới và nâng cấp cải tạo 40,6 km đường (21 tuyến) đến các thôn, bản và đường nội thôn bản.
- Thủy lợi: Đầu tư làm mới và cứng hóa 44,9 km kênh mương, xây dựng và nâng cấp 10 bai dâng để cung cấp nước tới cho khoảng 190ha đất trồng lúa và trồng màu.
- Điện: Đầu tư xây dựng 04 công trình điện cho 4 thôn gồm 4 trạm biến áp, 0,9km đường dây trung áp và 9 km đường hạ thế.
- Trường, lớp học: Xây dựng và nâng cấp 33 phòng học cho bậc Tiểu học và mầm non tại các thôn, bản.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Hỗ trợ đầu tư xây dựng 12 nhà sinh hoạt cộng đồng cho 12 thôn, bản.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung: Lồng ghép để xây dựng 07 công trình nước sinh hoạt tập trung.
- Về hỗ trợ xóa bỏ nhà ở dột nát: Hỗ trợ xóa bỏ 341 căn nhà dột nát cho các hộ trên địa bàn 36 thôn bản khó khăn nhất tỉnh. Với định mức hỗ trợ 6 triệu đồng/hộ.
5.2. Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ về vật tư sản xuất nông nghiệp như giống mới có năng suất cao (ngô cao sản, lúa lai) và phân bón đồng thời với hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Mức hỗ trợ bình quân 75 triệu đồng/thôn, bản/năm.
5.3. Hỗ trợ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa bản địa đặc sắc: Hỗ trợ 10 triệu đồng/thôn, bản/năm để duy trì và giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc thông qua các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích đưa các nội dung của hoạt động văn hóa lễ hội quy mô cấp thôn, bản như hát đối, hát đúm, múa xòe, trình diễn công chiêng, hát giao duyên lời cổ, các hoạt động lễ hội của thôn, bản, dạy chữ viết dân tộc Tày, Dao v.v... Mức hỗ trợ bình quân 50 triệu đồng/thôn, bản.
5.4. Hỗ trợ học nghề cho các đối tượng có nhu cầu học nghề: Hỗ trợ kinh phí cho 1.083 lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nâng cao thu nhập cải thiện đời sống.
(Chi tiết danh mục đầu tư tại phụ lục số 02 kèm theo)
6. Vốn đầu tư cho các lĩnh như sau:

- Hệ thống giao thông:

34.300.000.000 đồng;

- Hệ thống điện:

4.300.000.000 đồng;

- Hệ thống thuỷ lợi

38.750.000.000 đồng;

- Phòng học và nhà giáo viên:

16.850.000.000 đồng;

- Nhà sinh hoạt cộng đồng:

9.000.000.000 đồng;

- Hỗ trợ phát triển sản xuất:

13.500.000.000 đồng;

- Nhà ở (lồng ghép)

2.046.000.000 đồng;

- Nước sinh hoạt

9.100.000.000 đồng;

- Đào tạo nghề

4.332.000.000 đồng;

- Hỗ trợ hoạt động văn hoá

1.800.000.000 đồng.

7. Nguồn vốn thực hiện đề án:
- Tổng vốn: 133.798.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba tỷ, bảy trăm chín tám triệu đồng).
Trong đó:
+ Vốn đầu tư là 112.300.000.000 đồng.
+ Vốn sự nghiệp kinh tế là: 21.678.000.000 đồng.
- Nguồn vốn: Vốn Chương trình 135 giai đoạn 2014-2020, vốn theo Quyết định 755/QĐ-TTg, vốn theo QĐ số 167/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở, vốn ngân sách tỉnh, huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện đề án.
8. Chủ đầu tư:
- Ban Dân tộc tỉnh: Là chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn Chương trình 135; hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt và đào tạo nghề theo Quyết định 755/QĐ-TTg.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Là chủ đầu tư các công trình xây dựng có ở hạ tầng sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh phân bổ hàng cho ngân sách huyện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; vốn hỗ trợ các hoạt động văn hóa do ngân sách tỉnh bố trí.
- Sở Xây dựng: Là chủ đầu tư nguồn vốn hỗ trợ xóa bỏ nhà tạm thuộc nguồn vốn theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg.
9. Thời gian thực hiện: 5 năm từ năm 2014 - 2018.