Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Kỳ Anh Hà Tĩnh 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Kỳ Anh Hà Tĩnh 2040

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kỳ Anh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
7. Dự báo phát triển vùng
7.1. Các chỉ tiêu kinh tế
Cơ cấu kinh tế:
+ Năm 2040: Nông, lâm và thủy sản: 16,0%; Công nghiệp - xây dựng: 40%; Dịch vụ - thương mại: 44,0%.
+ Năm 2050: Nông - lâm - ngư nghiệp 12,0%; Công nghiệp - xây dựng 38,0%; Thương mại - dịch vụ 50,0%.
7.2. Dân số
- Hiện trạng: 123.294 người (trong đó toàn bộ dân số là nông thôn).
- Đến năm 2040: Dự báo dân số trung bình khoảng 159.343 người, trong đó dân số đô thị đạt 46.940 người, dân số nông thôn 112.403 người.
- Đến năm 2050: Dự báo dân số trung bình khoảng 187.246 người, trong đó dân số đô thị khoảng 63.084 người, dân số nông thôn 124.162 người.
7.3. Đất đai
- Dự báo đất đai năm 2040: Đất phát triển đô thị tăng thêm 10.000 ÷ 15.000 ha; đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 1.500 ÷ 2.000 ha; đất dịch vụ, công cộng ngoài đô thị tăng thêm 200 ÷ 700 ha; đất du lịch tăng thêm 550 ÷ 800ha; đất công nghiệp tăng thêm 150 ÷ 250 ha.
- Dự báo đất đai năm 2050 (so với năm 2040): đất phát triển đô thị tăng thêm 1.000 ÷5.000 ha; đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 500 ÷ 1.000 ha; đất dịch vụ, công cộng ngoài đô thị tăng thêm 200 ÷ 500 ha; đất du lịch tăng thêm 300 ÷ 500 ha; đất công nghiệp tăng thêm 100 ÷ 200 ha.

Content:
Dự báo phát triển vùng
7.1. Các chỉ tiêu kinh tế
Cơ cấu kinh tế:
+ Năm 2040: Nông, lâm và thủy sản: 16,0%; Công nghiệp - xây dựng: 40%; Dịch vụ - thương mại: 44,0%.
+ Năm 2050: Nông - lâm - ngư nghiệp 12,0%; Công nghiệp - xây dựng 38,0%; Thương mại - dịch vụ 50,0%.
7.2. Dân số
- Hiện trạng: 123.294 người (trong đó toàn bộ dân số là nông thôn).
- Đến năm 2040: Dự báo dân số trung bình khoảng 159.343 người, trong đó dân số đô thị đạt 46.940 người, dân số nông thôn 112.403 người.
- Đến năm 2050: Dự báo dân số trung bình khoảng 187.246 người, trong đó dân số đô thị khoảng 63.084 người, dân số nông thôn 124.162 người.
7.3. Đất đai
- Dự báo đất đai năm 2040: Đất phát triển đô thị tăng thêm 10.000 ÷ 15.000 ha; đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 1.500 ÷ 2.000 ha; đất dịch vụ, công cộng ngoài đô thị tăng thêm 200 ÷ 700 ha; đất du lịch tăng thêm 550 ÷ 800ha; đất công nghiệp tăng thêm 150 ÷ 250 ha.
- Dự báo đất đai năm 2050 (so với năm 2040): đất phát triển đô thị tăng thêm 1.000 ÷5.000 ha; đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 500 ÷ 1.000 ha; đất dịch vụ, công cộng ngoài đô thị tăng thêm 200 ÷ 500 ha; đất du lịch tăng thêm 300 ÷ 500 ha; đất công nghiệp tăng thêm 100 ÷ 200 ha.