Document: Điều 2 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "51/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 2. Hạn mức đất ở được công nhận trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.
1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích công nhận như sau:
a) Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: diện tích đất ở được xác định bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
b) Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: Diện tích đất ở trên được xác định bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
c) Tổng diện tích đất ở được công nhận tại điểm a, b khoản 2 Điều này không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được công nhận như sau:
a) Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: 50 m2/1 nhân khẩu trong một hộ; diện tích đất vườn ao được công nhận là đất ở tối thiểu là 230 m2/1 hộ và tối đa là 450 m2 /1 hộ.
b) Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: 80 m2/ 1 nhân khẩu trong một hộ; diện tích đất vườn ao được công nhận là đất ở tối thiểu là 300 m2/1 hộ và tối đa là 600 m2/ 1 hộ.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
d) Việc xác định số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng đối với cha mẹ, vợ chồng, con (những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật Dân sự và pháp luật về thừa kế) có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;
Thời điểm xác định việc sử dụng đất ổn định được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

Content:
Điều 2. Hạn mức đất ở được công nhận trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.
1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích công nhận như sau:
a) Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: diện tích đất ở được xác định bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
b) Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: Diện tích đất ở trên được xác định bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
c) Tổng diện tích đất ở được công nhận tại điểm a, b khoản 2 Điều này không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được công nhận như sau:
a) Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: 50 m2/1 nhân khẩu trong một hộ; diện tích đất vườn ao được công nhận là đất ở tối thiểu là 230 m2/1 hộ và tối đa là 450 m2 /1 hộ.
b) Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: 80 m2/ 1 nhân khẩu trong một hộ; diện tích đất vườn ao được công nhận là đất ở tối thiểu là 300 m2/1 hộ và tối đa là 600 m2/ 1 hộ.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
d) Việc xác định số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng đối với cha mẹ, vợ chồng, con (những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật Dân sự và pháp luật về thừa kế) có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;
Thời điểm xác định việc sử dụng đất ổn định được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.