Document: Điều 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 khu dân cư liên phường 7, 8, 11, 12 quận 5

Type: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "13/07/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 khu dân cư liên phường 7, 8, 11, 12 quận 5 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2.000) khu dân cư liên phường 7, 8, 11, 12 quận 5 và ban hành Quy định về quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 khu dân cư liên phường 7, 8, 11, 12 quận 5, với các nội dung chính (đính kèm bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch giao thông, tỷ lệ 1/2.000), như sau:
1. Vị trí, giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết là: 117,1018ha.
- Ranh giới:
+ Phía Đông giáp phường 2, 3 quận 5 giới hạn bởi đường Huỳnh Mẫn Đạt và phường 9 giới hạn đường Ngô Quyền.
+ Phía Tây giáp phường 14, 15 quận 5 giới hạn bởi đường Châu Văn Liêm và đường Đỗ Ngọc Thạnh.
+ Phía Nam giáp phường 5, 6, 10 quận 5 giới hạn bởi đường Trần Hưng Đạo.
+ Phía Bắc giáp phường 9, đường An Dương Vương và đường Nguyễn Chí Thanh, quận 11.
2. Tính chất - chức năng quy hoạch:
Trên cơ sở hiện trạng, tổ chức quy hoạch theo hướng cải thiện điều kiện ở, sinh hoạt, phát triển công trình công cộng, tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
Khu quy hoạch bao gồm các khu chức năng chính, như sau:
- Trung tâm hành chính của quận 5.
- Các công trình giáo dục lớn của thành phố và cả khu vực phía Nam như Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao thành phố.
- Y tế cấp thành phố và khu vực phía Nam như Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện miễn phí An Bình, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Y Dược,…
- Trung tâm thương mại - dịch vụ.
- Khu ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây mới tạo mỹ quan đô thị.
- Khu công viên cây xanh - thể dục thể thao.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất:
a) Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

117,1018

2

Dân số dự kiến

Người

57.000

3

Đất dân dụng:
- Đất ở
- Đất CTCC
- Đất cây xanh
- Đất giao thông nội bộ

m2/người
m2/người
m2/người
m2/người

6 - 8
2,5 - 3,4
1,0 - 1,5
5,0 - 5,5

4

Đất ngoài dân dụng

ha

2,5460

5

Mật độ xây dựng chung toàn khu

%

40 - 50

6

Tầng cao trung bình của khu dân cư mới

Tầng

3,5 - 4

7

Mật độ dân số

Người/ha

487

b) Cơ cấu sử dụng đất:
Tổng diện tích khu đất quy hoạch là: 117,1018ha; được bố trí cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất dân dụng : 114,5558ha chiếm tỷ lệ 97,83%.
Trong đó, gồm:
+ Đất khu ở: 34,9008ha chiếm tỷ lệ 29,81%.
+ Đất CTCC: 19,3360ha chiếm tỷ lệ 16,51%.
+ Đất CVCX - TDTT : 6,6300ha chiếm tỷ lệ 5,66 %.
+ Đất giao thông nội bộ: 28,8230ha chiếm tỷ lệ 24,61%.
+ Đất CTCC cấp TP - TW: 24,8660ha chiếm tỷ lệ 21,24%.
- Đất ngoài dân dụng: 2,5460ha chiếm tỷ lệ 2,17%.
Trong đó, gồm:
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,9560ha chiếm tỷ lệ 1,67%.
- Đất công nghiệp, TTCN, kho : 0,5000ha chiếm tỷ lệ 0,50%.
4. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở:
a) Khu ở:
- Tổng diện tích đất ở là 34,9008ha.
- Khu quy hoạch tổ chức thành 4 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở tương đương với phường.
Phường 7:
• Diện tích tự nhiên: 24,2375ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 16.500 người.
• Diện tích đất ở: 10,1225ha, chỉ tiêu 6,1m2/người.
• Tầng cao trung bình: 3,2 tầng.
• Mật độ xây dựng: 52%.
Phường 8:
• Diện tích tự nhiên: 23,6663ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 14.000 người.
• Diện tích đất ở: 7,5525ha, chỉ tiêu 5,39m2/người.
• Tầng cao trung bình: 3,2 tầng.
• Mật độ xây dựng: 52%.
Phường 11:
• Diện tích tự nhiên: 31,3754ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 17.500 người.
• Diện tích đất ở: 9,7458ha, chỉ tiêu 5,56m2/người.
• Tầng cao trung bình: 3,5 tầng.
• Mật độ xây dựng: 50%.
Phường 12:
• Diện tích tự nhiên: 37,8226ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 9.000 người.
• Diện tích đất ở: 7,4800ha, chỉ tiêu 8,3m2/người.
• Tầng cao trung bình: 4,0 tầng.
• Mật độ xây dựng: 45%.
b) Khu công trình công cộng:
Các công trình công cộng được bố trí tại các cơ sở hiện hữu, nâng cấp và phát triển thêm ở những vị trí phù hợp để đảm bảo bán kính phục vụ.
Diện tích đất công trình công cộng: 19,3360ha, trong đó:
- Nhà trẻ, mẫu giáo: diện tích 0,9596ha, tầng cao £ 2 tầng, mật độ xây dựng 65%, hệ số sử dụng đất £ 1,3.
- Trường tiểu học, trường phổ thông, quy mô 6,3700ha, tầng cao £ 3 tầng, mật độ xây dựng £ 60%, hệ số sử dụng đất £ 1,8.
- Thương mại - dịch vụ, quy mô 4,1999ha, tầng cao £ 3 tầng, mật độ xây dựng £ 60%, hệ số sử dụng đất £ 1,8.
- Công trình hành chính, y tế, văn hóa: 7,8065ha, tầng cao £ 3 tầng, mật độ xây dựng £ 65%, hệ số sử dụng đất £ 1,9.
- Diện tích đất công trình công cộng cấp thành phố, Trung ương: 24,866ha, tầng cao £ 4 tầng, mật độ xây dựng £ 60%, hệ số sử dụng đất £ 2,0, trong đó:
- Giáo dục: Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao thành phố, quy mô 4,85ha.
- Y tế: Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện miễn phí An Bình, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Y Dược,… tổng diện tích 18,766ha.
Công trình công cộng khác: 1,25ha.
c) Khu công viên cây xanh:
Tổng diện tích các công viên cây xanh - thể dục thể thao sử dụng công cộng trong khu dân cư là 6,6300ha; chỉ tiêu diện tích cây xanh là 1,2m2/người.
Tăng cường mảng cây xanh tại vị trí khu Nhà máy Bia Sài Gòn (sau khi di chuyển); một phần khu đất Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, góp phần tăng mật độ cây xanh cho khu đô thị và các khu công viên nhỏ trong các nhóm nhà, khu chung cư.
Phát triển trồng cây xanh trong các công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông góp phần cải tạo vi khí hậu và cảnh quan.
d) Các công trình tôn giáo:
Các công trình tôn giáo tín ngưỡng được giữ nguyên vị trí và tôn tạo trùng tu.
đ) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Các công trình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sẽ di chuyển khỏi khu dân cư và di dời đến các khu công nghiệp tập trung có điều kiện xử lý.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Cải tạo nâng cấp và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và quận, lộ giới được xác định theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 5 tại Quyết định số 6786/QĐ-UB-QLĐT ngày 18 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trên cơ sở định hướng chung về giao thông của quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung quận 5, dự kiến mở rộng các tuyến đường hiện hữu theo đúng lộ giới quy định.
- Dự phóng tuyến đường Bùi Hữu Nghĩa nối đường Nguyễn Trãi và đường Trần Phú.
- Hai nút giao thông tại đường An Dương Vương - Ngô Quyền - Ngô Gia Tự - Hùng Vương và đường Hùng Vương - Thuận Kiều - Châu Văn Liêm.
- Các giao lộ được tổ chức giao cùng mức, đảm bảo bán kính cong bó vỉa tại ngã ba, ngã tư R = 10m.
- Diện tích đất dành cho giao thông là 28,8230ha, tỷ lệ 24,61%.
b) Hệ thống cấp nước:
Các chỉ tiêu cấp nước:
- Cấp nước sinh hoạt: 250 lít/người/ngày đêm.
- Nước dịch vụ công cộng: 30 lít/người/ngày đêm.
- Khối lượng nước sử dụng: 21.900 - 25.730m3/ngày đêm.
c) Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
Cao độ nền thiết kế: ³ 2,00 (cao độ chuẩn Hòn Dấu).
Độ dốc nền thiết kế: trung bình 0,4%.
Hướng thoát: về phía Nam ra kênh Tàu Hủ.
d) Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện: Trước mắt được cấp từ trạm 110/15kV Hùng Vương, Chợ Lớn, trạm ngắt 15kV Tân Hưng, Nguyễn Hoàng. Dài hạn trạm Hùng Vương sẽ được cải tạo nâng cấp lên 110/22kV, xây dựng mới trạm 110/22kV Tân Hưng, nằm gần trạm ngắt Tân Hưng, cải tạo trạm ngắt Tân Hưng, Nguyễn Hoàng lên 22kV (giai đoạn 2005 - 2010) thuộc mạng điện chung của thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ tiêu cấp điện:
- Điện sinh hoạt: 1.800 - 2.000kWh/người/năm.
- Lưới điện:
- Cải tạo 52 trạm, 81 máy biến áp phân phối từ 15/0,4kV lên 22/0,4kV với tổng công suất là 53.380kVA và xây mới 26 trạm, 48 máy, dung lượng 29.550kVA.
- Cải tạo 25km đường dây 15kV hiện có thành cáp ngầm 22kV và xây dựng 2,4km cáp ngầm 22kV.
- Cải tạo khoảng 8km tuyến 15kV hiện có lên 22kV.
- Cải tạo và xây mới đường dây hạ áp bằng cáp ngầm hạ áp.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống chung (hiện hữu).
- Nước thải sinh hoạt phải qua xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung khu vực.
Rác thải được thu gom và đưa thẳng đến bãi xử lý rác chung của thành phố.
6. Một số lưu ý khi thực hiện quy hoạch:
- Việc chuyển đổi các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sang công trình xây dựng, các chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch sẽ được xem xét cụ thể theo từng dự án, theo khuynh hướng giảm mật độ xây dựng, tăng tầng cao, dành một số tỷ lệ diện tích cho cây xanh tại khu vực.
- Lưu ý rà soát quy hoạch mạng lưới đường hẻm (dưới 12m) để điều chỉnh phù hợp và mang tính khả thi cao.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2.000) khu dân cư liên phường 7, 8, 11, 12 quận 5 và ban hành Quy định về quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 khu dân cư liên phường 7, 8, 11, 12 quận 5, với các nội dung chính (đính kèm bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch giao thông, tỷ lệ 1/2.000), như sau:
1. Vị trí, giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết là: 117,1018ha.
- Ranh giới:
+ Phía Đông giáp phường 2, 3 quận 5 giới hạn bởi đường Huỳnh Mẫn Đạt và phường 9 giới hạn đường Ngô Quyền.
+ Phía Tây giáp phường 14, 15 quận 5 giới hạn bởi đường Châu Văn Liêm và đường Đỗ Ngọc Thạnh.
+ Phía Nam giáp phường 5, 6, 10 quận 5 giới hạn bởi đường Trần Hưng Đạo.
+ Phía Bắc giáp phường 9, đường An Dương Vương và đường Nguyễn Chí Thanh, quận 11.
2. Tính chất - chức năng quy hoạch:
Trên cơ sở hiện trạng, tổ chức quy hoạch theo hướng cải thiện điều kiện ở, sinh hoạt, phát triển công trình công cộng, tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
Khu quy hoạch bao gồm các khu chức năng chính, như sau:
- Trung tâm hành chính của quận 5.
- Các công trình giáo dục lớn của thành phố và cả khu vực phía Nam như Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao thành phố.
- Y tế cấp thành phố và khu vực phía Nam như Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện miễn phí An Bình, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Y Dược,…
- Trung tâm thương mại - dịch vụ.
- Khu ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây mới tạo mỹ quan đô thị.
- Khu công viên cây xanh - thể dục thể thao.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất:
a) Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

117,1018

2

Dân số dự kiến

Người

57.000

3

Đất dân dụng:
- Đất ở
- Đất CTCC
- Đất cây xanh
- Đất giao thông nội bộ

m2/người
m2/người
m2/người
m2/người

6 - 8
2,5 - 3,4
1,0 - 1,5
5,0 - 5,5

4

Đất ngoài dân dụng

ha

2,5460

5

Mật độ xây dựng chung toàn khu

%

40 - 50

6

Tầng cao trung bình của khu dân cư mới

Tầng

3,5 - 4

7

Mật độ dân số

Người/ha

487

b) Cơ cấu sử dụng đất:
Tổng diện tích khu đất quy hoạch là: 117,1018ha; được bố trí cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất dân dụng : 114,5558ha chiếm tỷ lệ 97,83%.
Trong đó, gồm:
+ Đất khu ở: 34,9008ha chiếm tỷ lệ 29,81%.
+ Đất CTCC: 19,3360ha chiếm tỷ lệ 16,51%.
+ Đất CVCX - TDTT : 6,6300ha chiếm tỷ lệ 5,66 %.
+ Đất giao thông nội bộ: 28,8230ha chiếm tỷ lệ 24,61%.
+ Đất CTCC cấp TP - TW: 24,8660ha chiếm tỷ lệ 21,24%.
- Đất ngoài dân dụng: 2,5460ha chiếm tỷ lệ 2,17%.
Trong đó, gồm:
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,9560ha chiếm tỷ lệ 1,67%.
- Đất công nghiệp, TTCN, kho : 0,5000ha chiếm tỷ lệ 0,50%.
4. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở:
a) Khu ở:
- Tổng diện tích đất ở là 34,9008ha.
- Khu quy hoạch tổ chức thành 4 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở tương đương với phường.
Phường 7:
• Diện tích tự nhiên: 24,2375ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 16.500 người.
• Diện tích đất ở: 10,1225ha, chỉ tiêu 6,1m2/người.
• Tầng cao trung bình: 3,2 tầng.
• Mật độ xây dựng: 52%.
Phường 8:
• Diện tích tự nhiên: 23,6663ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 14.000 người.
• Diện tích đất ở: 7,5525ha, chỉ tiêu 5,39m2/người.
• Tầng cao trung bình: 3,2 tầng.
• Mật độ xây dựng: 52%.
Phường 11:
• Diện tích tự nhiên: 31,3754ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 17.500 người.
• Diện tích đất ở: 9,7458ha, chỉ tiêu 5,56m2/người.
• Tầng cao trung bình: 3,5 tầng.
• Mật độ xây dựng: 50%.
Phường 12:
• Diện tích tự nhiên: 37,8226ha.
• Quy mô dân số dự kiến: 9.000 người.
• Diện tích đất ở: 7,4800ha, chỉ tiêu 8,3m2/người.
• Tầng cao trung bình: 4,0 tầng.
• Mật độ xây dựng: 45%.
b) Khu công trình công cộng:
Các công trình công cộng được bố trí tại các cơ sở hiện hữu, nâng cấp và phát triển thêm ở những vị trí phù hợp để đảm bảo bán kính phục vụ.
Diện tích đất công trình công cộng: 19,3360ha, trong đó:
- Nhà trẻ, mẫu giáo: diện tích 0,9596ha, tầng cao £ 2 tầng, mật độ xây dựng 65%, hệ số sử dụng đất £ 1,3.
- Trường tiểu học, trường phổ thông, quy mô 6,3700ha, tầng cao £ 3 tầng, mật độ xây dựng £ 60%, hệ số sử dụng đất £ 1,8.
- Thương mại - dịch vụ, quy mô 4,1999ha, tầng cao £ 3 tầng, mật độ xây dựng £ 60%, hệ số sử dụng đất £ 1,8.
- Công trình hành chính, y tế, văn hóa: 7,8065ha, tầng cao £ 3 tầng, mật độ xây dựng £ 65%, hệ số sử dụng đất £ 1,9.
- Diện tích đất công trình công cộng cấp thành phố, Trung ương: 24,866ha, tầng cao £ 4 tầng, mật độ xây dựng £ 60%, hệ số sử dụng đất £ 2,0, trong đó:
- Giáo dục: Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao thành phố, quy mô 4,85ha.
- Y tế: Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện miễn phí An Bình, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Y Dược,… tổng diện tích 18,766ha.
Công trình công cộng khác: 1,25ha.
c) Khu công viên cây xanh:
Tổng diện tích các công viên cây xanh - thể dục thể thao sử dụng công cộng trong khu dân cư là 6,6300ha; chỉ tiêu diện tích cây xanh là 1,2m2/người.
Tăng cường mảng cây xanh tại vị trí khu Nhà máy Bia Sài Gòn (sau khi di chuyển); một phần khu đất Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, góp phần tăng mật độ cây xanh cho khu đô thị và các khu công viên nhỏ trong các nhóm nhà, khu chung cư.
Phát triển trồng cây xanh trong các công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông góp phần cải tạo vi khí hậu và cảnh quan.
d) Các công trình tôn giáo:
Các công trình tôn giáo tín ngưỡng được giữ nguyên vị trí và tôn tạo trùng tu.
đ) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Các công trình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sẽ di chuyển khỏi khu dân cư và di dời đến các khu công nghiệp tập trung có điều kiện xử lý.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Cải tạo nâng cấp và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và quận, lộ giới được xác định theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 5 tại Quyết định số 6786/QĐ-UB-QLĐT ngày 18 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trên cơ sở định hướng chung về giao thông của quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung quận 5, dự kiến mở rộng các tuyến đường hiện hữu theo đúng lộ giới quy định.
- Dự phóng tuyến đường Bùi Hữu Nghĩa nối đường Nguyễn Trãi và đường Trần Phú.
- Hai nút giao thông tại đường An Dương Vương - Ngô Quyền - Ngô Gia Tự - Hùng Vương và đường Hùng Vương - Thuận Kiều - Châu Văn Liêm.
- Các giao lộ được tổ chức giao cùng mức, đảm bảo bán kính cong bó vỉa tại ngã ba, ngã tư R = 10m.
- Diện tích đất dành cho giao thông là 28,8230ha, tỷ lệ 24,61%.
b) Hệ thống cấp nước:
Các chỉ tiêu cấp nước:
- Cấp nước sinh hoạt: 250 lít/người/ngày đêm.
- Nước dịch vụ công cộng: 30 lít/người/ngày đêm.
- Khối lượng nước sử dụng: 21.900 - 25.730m3/ngày đêm.
c) Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
Cao độ nền thiết kế: ³ 2,00 (cao độ chuẩn Hòn Dấu).
Độ dốc nền thiết kế: trung bình 0,4%.
Hướng thoát: về phía Nam ra kênh Tàu Hủ.
d) Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện: Trước mắt được cấp từ trạm 110/15kV Hùng Vương, Chợ Lớn, trạm ngắt 15kV Tân Hưng, Nguyễn Hoàng. Dài hạn trạm Hùng Vương sẽ được cải tạo nâng cấp lên 110/22kV, xây dựng mới trạm 110/22kV Tân Hưng, nằm gần trạm ngắt Tân Hưng, cải tạo trạm ngắt Tân Hưng, Nguyễn Hoàng lên 22kV (giai đoạn 2005 - 2010) thuộc mạng điện chung của thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ tiêu cấp điện:
- Điện sinh hoạt: 1.800 - 2.000kWh/người/năm.
- Lưới điện:
- Cải tạo 52 trạm, 81 máy biến áp phân phối từ 15/0,4kV lên 22/0,4kV với tổng công suất là 53.380kVA và xây mới 26 trạm, 48 máy, dung lượng 29.550kVA.
- Cải tạo 25km đường dây 15kV hiện có thành cáp ngầm 22kV và xây dựng 2,4km cáp ngầm 22kV.
- Cải tạo khoảng 8km tuyến 15kV hiện có lên 22kV.
- Cải tạo và xây mới đường dây hạ áp bằng cáp ngầm hạ áp.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống chung (hiện hữu).
- Nước thải sinh hoạt phải qua xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung khu vực.
Rác thải được thu gom và đưa thẳng đến bãi xử lý rác chung của thành phố.
6. Một số lưu ý khi thực hiện quy hoạch:
- Việc chuyển đổi các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sang công trình xây dựng, các chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch sẽ được xem xét cụ thể theo từng dự án, theo khuynh hướng giảm mật độ xây dựng, tăng tầng cao, dành một số tỷ lệ diện tích cho cây xanh tại khu vực.
- Lưu ý rà soát quy hoạch mạng lưới đường hẻm (dưới 12m) để điều chỉnh phù hợp và mang tính khả thi cao.