Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4002/QĐ-BGTVT năm 2013 phê duyệt phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Bắc Trung bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "4002/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "4002/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "4002/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "4002/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "4002/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4002/QĐ-BGTVT năm 2013 phê duyệt phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Bắc Trung bộ

Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển KCHTGT vùng đến năm 2020
Tập trung nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông huyết mạch kết hợp xây dựng mới một số công trình trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng và quốc gia; giai đoạn 2015 - 2020 hoàn chỉnh, hiện đại hóa và tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo vận tải tối ưu. Mục tiêu phát triển từng ngành như sau:
- Đường bộ:
Nâng cấp và đầu tư xây dựng các quốc lộ, đường tỉnh huyết mạch, có nhu cầu vận tải lớn, đặc biệt trục dọc như Quốc lộ 1, các trục ngang nối các tỉnh trong vùng và nối với vùng khác trong cả nước.
Phát triển giao thông nông thôn đáp ứng tiêu chí chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng "Nông thôn mới”. Phấn đấu 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông xi măng; đường huyện đạt tối thiểu đạt cấp V, đường xã đạt tối thiểu cấp VI. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã. Tối thiểu 50% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên; 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện.
- Đường sắt:
Tập trung, ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có với tốc độ bình quân 80-90 km/h đối với tàu khách, 50-60 km/h đối với tàu hàng.
Tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi để có kế hoạch đầu tư xây dựng đường sắt mới khổ 1.435 mm.
Huy động các nguồn lực xây dựng đường sắt quốc gia kết nối đến cảng biển, khu công nghiệp, khu mỏ và trung tâm du lịch lớn.
Tiếp tục đầu tư đảm bảo trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường thủy nội địa:
Cải tạo luồng tuyến đường thủy nội địa gắn liền với việc chính trị bãi cạn cửa sông. Nâng cao chiều dài các tuyến sông được đưa vào khai thác vận tải.
- Hàng không:
Duy trì, đầu tư để khai thác có hiệu quả các cảng hàng không, sân bay: Chu Lai, Cam Ranh, Phú Bài, Vinh, Tuy Hòa, Phù Cát, Đồng Hới, Thọ Xuân. Huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các sân bay theo quy hoạch: Phan Thiết, Quảng Trị.
- Đường biển:
Phát triển cảng biển vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đồng bộ, hài hòa giữa các cảng, bến cảng để phục vụ và làm động lực cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh; kịp thời đáp ứng cho sự hình thành và phát triển của các khu kinh tế trọng điểm, các cơ sở công nghiệp tập trung; kết hợp thu hút và đáp ứng nhu cầu vận tải biển của Lào.
- Giao thông đô thị:
Quy hoạch, phát triển giao thông đô thị phù hợp với không gian, kiến trúc đô thị; đảm bảo tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia và quốc tế. Phấn đấu đạt quỹ đất từ 16% - 26% đất dành cho giao thông đô thị.

Content:
Định hướng phát triển KCHTGT vùng đến năm 2020
Tập trung nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông huyết mạch kết hợp xây dựng mới một số công trình trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng và quốc gia; giai đoạn 2015 - 2020 hoàn chỉnh, hiện đại hóa và tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo vận tải tối ưu. Mục tiêu phát triển từng ngành như sau:
- Đường bộ:
Nâng cấp và đầu tư xây dựng các quốc lộ, đường tỉnh huyết mạch, có nhu cầu vận tải lớn, đặc biệt trục dọc như Quốc lộ 1, các trục ngang nối các tỉnh trong vùng và nối với vùng khác trong cả nước.
Phát triển giao thông nông thôn đáp ứng tiêu chí chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng "Nông thôn mới”. Phấn đấu 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông xi măng; đường huyện đạt tối thiểu đạt cấp V, đường xã đạt tối thiểu cấp VI. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã. Tối thiểu 50% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt loại A trở lên; 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, phương tiện cơ giới đi lại thuận tiện.
- Đường sắt:
Tập trung, ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có với tốc độ bình quân 80-90 km/h đối với tàu khách, 50-60 km/h đối với tàu hàng.
Tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi để có kế hoạch đầu tư xây dựng đường sắt mới khổ 1.435 mm.
Huy động các nguồn lực xây dựng đường sắt quốc gia kết nối đến cảng biển, khu công nghiệp, khu mỏ và trung tâm du lịch lớn.
Tiếp tục đầu tư đảm bảo trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đường thủy nội địa:
Cải tạo luồng tuyến đường thủy nội địa gắn liền với việc chính trị bãi cạn cửa sông. Nâng cao chiều dài các tuyến sông được đưa vào khai thác vận tải.
- Hàng không:
Duy trì, đầu tư để khai thác có hiệu quả các cảng hàng không, sân bay: Chu Lai, Cam Ranh, Phú Bài, Vinh, Tuy Hòa, Phù Cát, Đồng Hới, Thọ Xuân. Huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các sân bay theo quy hoạch: Phan Thiết, Quảng Trị.
- Đường biển:
Phát triển cảng biển vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đồng bộ, hài hòa giữa các cảng, bến cảng để phục vụ và làm động lực cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh; kịp thời đáp ứng cho sự hình thành và phát triển của các khu kinh tế trọng điểm, các cơ sở công nghiệp tập trung; kết hợp thu hút và đáp ứng nhu cầu vận tải biển của Lào.
- Giao thông đô thị:
Quy hoạch, phát triển giao thông đô thị phù hợp với không gian, kiến trúc đô thị; đảm bảo tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia và quốc tế. Phấn đấu đạt quỹ đất từ 16% - 26% đất dành cho giao thông đô thị.