Document: Điều 1 Quyết định số 4117/QĐ-UBND 2008 trách nhiệm người nghiện ma túy gia đình cộng đồng Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 4117/QĐ-UBND 2008 trách nhiệm người nghiện ma túy gia đình cộng đồng Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định trách nhiệm đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng như sau:
1. Đối tượng có trách nhiệm đóng góp:
Người nghiện ma túy, vợ hoặc chồng của người nghiện ma túy, cha mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên và gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện.
2. Chế độ đóng góp:
- Tháng thứ nhất: chi phí điều trị, cắt cơn, giải độc, theo dõi, quản lý, tiền thuốc: 450.000 đồng /người.
- Từ tháng thứ hai trở đi: Phục vụ cho công tác theo dõi, quản lý, giúp đỡ người sau giai đoạn cắt cơn, phục hồi: 150.000 đ/người/tháng.
Thời gian cai nghiện tại gia đình, cộng đồng ít nhất là 6 tháng.
3. Chế độ miễn, giảm và thủ tục miễn, giảm:
a) Đối tượng được miễn, giảm tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác.
- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên).
- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi, người có công với cách mạng.
b) Mức miễn, giảm: 100% chi phí.
c) Thủ tục miễn, giảm:
- Giấy xác nhận hoặc bản phô tô có công chứng xác nhận là người thuộc đối tượng miễn, giảm.
- Đơn xin miễn, giảm của người nghiện ma túy hoặc thân nhân người nghiện ma túy.
Tổ công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được thành lập theo Điều 11, Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ có trách nhiệm: nhận đơn, kiểm tra xác minh và làm văn bản báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định miễn, giảm cho đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
d) Nguồn kinh phí hỗ trợ miễn giảm:
Hàng năm UBND xã, phường, thị trấn căn cứ đối tượng được miễn giảm tiền thuốc cai nghiện và chi phí tiền thuốc hỗ trợ cơ nghiện, lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn để trình cấp có thẩm quyền quyết định trong nguồn đảm bảo xã hội.

Content:
Điều 1. Quy định trách nhiệm đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng như sau:
1. Đối tượng có trách nhiệm đóng góp:
Người nghiện ma túy, vợ hoặc chồng của người nghiện ma túy, cha mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên và gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện.
2. Chế độ đóng góp:
- Tháng thứ nhất: chi phí điều trị, cắt cơn, giải độc, theo dõi, quản lý, tiền thuốc: 450.000 đồng /người.
- Từ tháng thứ hai trở đi: Phục vụ cho công tác theo dõi, quản lý, giúp đỡ người sau giai đoạn cắt cơn, phục hồi: 150.000 đ/người/tháng.
Thời gian cai nghiện tại gia đình, cộng đồng ít nhất là 6 tháng.
3. Chế độ miễn, giảm và thủ tục miễn, giảm:
a) Đối tượng được miễn, giảm tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác.
- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên).
- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi, người có công với cách mạng.
b) Mức miễn, giảm: 100% chi phí.
c) Thủ tục miễn, giảm:
- Giấy xác nhận hoặc bản phô tô có công chứng xác nhận là người thuộc đối tượng miễn, giảm.
- Đơn xin miễn, giảm của người nghiện ma túy hoặc thân nhân người nghiện ma túy.
Tổ công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được thành lập theo Điều 11, Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ có trách nhiệm: nhận đơn, kiểm tra xác minh và làm văn bản báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định miễn, giảm cho đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
d) Nguồn kinh phí hỗ trợ miễn giảm:
Hàng năm UBND xã, phường, thị trấn căn cứ đối tượng được miễn giảm tiền thuốc cai nghiện và chi phí tiền thuốc hỗ trợ cơ nghiện, lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn để trình cấp có thẩm quyền quyết định trong nguồn đảm bảo xã hội.