Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 103/QĐ-UBND 2024 đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Nông Cống Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 103/QĐ-UBND 2024 đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Nông Cống Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a. Định hướng san nền xây dựng:
Phạm vi quy hoạch cao độ nền được phân thành 5 khu vực đảm bảo kết hợp hài hoà cao độ nền khu dân cư hiện trạng và cao độ nền của khu vực xây dựng mới. San nền tạo độ dốc từ trong lô đất ra các tuyến đường chạy bao quanh với độ dốc san nền trung bình 0,4%.
- Khu vực 1: Phía Bắc núi Mơ san nền tạo độ dốc về hồ Thanh Phong. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,5 m.
- Khu vực 2: Phía Nam núi Mơ đến đường Đông Tây 9 và phía Đông Quốc lộ 45 san nền tạo độ dốc về phía kênh Đa Đôi. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,45 m.
- Khu vực 3: Khu vực phía Nam đường Đông Tây 9 và phía Tây quốc lộ 45 đến phía Bắc sông Yên san nền tạo độ dốc về phía mương tiêu Đồng Lươn. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,2 m.
- Khu vực 4: Khu vực phía Đông đường tỉnh 505 san nền tạo độ dốc về phía mương tiêu ông Đàm và ke Ngang. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,05 m.
- Khu vực 5: Khu vực phía Tây đường tỉnh 505 san nền tạo độ dốc về trục tiêu Xuân Hòa. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 4,45 m.
b. Định hướng hệ thống thoát nước mưa:
Lưu vực và hướng thoát nước mưa: Trên cơ sở tuân thủ Quy hoạch thị trấn năm 2012 đã được phê duyệt và có rà soát, cập nhật theo tình hình thực tế; căn cứ cao độ thiên nhiên, cao độ san nền; các lưu vực, hướng thoát nước hiện trạng của khu vực lập quy hoạch, phân khu vực thành 3 lưu vực:
- Lưu vực 1. Diện tích F1=94,3 ha. Phần phía Bắc. Bao gồm từ ranh giới phía Bắc đến phía Bắc núi Mơ (đến đường phân lưu núi Mơ), xã Minh Thọ cũ. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống hồ Thanh Phong, thoát xuống sông Voi ở phía Tây, đổ xuống sông Yên.
- Lưu vực 2. Diện tích F2 = 992,51 ha. Phần ở giữa khu vực. Bao gồm từ phía Nam núi Mơ đến phía Bắc sông Yên. Chia ra 4 phân lưu:
+ Phân lưu 2.1. Diện tích F3 = 194,71 ha. Phần phía Bắc lưu vực. Bao gồm từ phía Nam núi Mơ đến phía Bắc kênh Bắc sông Yên, kênh N-8. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống kênh tiêu nội đồng, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, thoát sang phía Đông, chảy theo cống luồn D100 cm đi dưới kênh N8, xuống phía Nam, xả xuống sông Cầu Lim ở phía Đông, đổ xuống sông Yên.
+ Phân lưu 2.2. Diện tích F3 = 203,6 ha. Phần phía Đông lưu vực. Bao gồm từ phía Nam kênh N8, phía Đông kênh N8, phía Bắc sông Yên, phía Tây sông Cầu Lim. Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, chảy xuống kênh tiêu nội đồng, thoát sang phía Đông, xả xuống sông Cầu Lim ở phía Đông, đổ xuống sông Yên.
+ Phân lưu 2.3. Diện tích F3 = 444,1 ha. Phần ở giữa lưu vực. Bao gồm từ phía Nam kênh Bắc sông Yên, phía Đông sông Yên, phía Bắc đường từ bệnh viện Đa khoa đi Quốc lộ 45, phía Đông đường Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ), phía Bắc sông Yên, phía Tây kênh N8. Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, thoát xuống phía Nam, chảy theo mương Trục (tiêu chính), chảy qua cống 2 cửa, các cống tiêu thôn Lê Xá 2, thôn Hòa Bình, đổ xuống sông Yên.
+ Phân lưu 2.4. Diện tích F3 = 150,1 ha. Phần phía Tây lưu vực. Bao gồm phía Nam đường từ bệnh viện Đa khoa đi Quốc lộ 45, phía Đông và phía Bắc sông Yên, phía Tây đường Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ). Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, thoát xuống phía Nam, chảy theo mương tiêu Đồng Lươn (tiêu chính), chảy qua cống Đồng Lươn, đổ xuống sông Yên.
- Lưu vực 3. Diện tích F3 = 855,5 ha. Phần phía Nam khu vực. Bao gồm từ phía Nam sông Yên đến hết ranh giới phía Nam. Chia ra 2 phân lưu:
+ Phân lưu 3.1. Diện tích F3 = 796,4 ha. Phần phía Bắc lưu vực. Bao gồm từ phía Nam sông Yên đến phía Bắc kênh Bột Dột - Khe Ngang. Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, chảy xuống kênh tiêu nội đồng chia làm 2 hướng: Phần từ phía Tây đường tỉnh 505 chảy xuống trục tiêu Xuân Hòa ở phía Tây, đổ xuống sông Yên; Phần còn lại chảy theo kênh tiêu Ông Đàm xuống phía Nam, xả xuống sông Yên. Hiện tại đã XD xong trạm bơm tiêu Đò Bòn 1 để thoát nước cho vùng III Nông Cống.
+ Phân lưu 3.2. Diện tích F3 = 59,1 ha. Phần phía Nam lưu vực. Bao gồm từ phía Nam kênh Bột Dột - Khe Ngang đến hết ranh giới phía Nam. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống kênh tiêu nội đồng, thoát sang phía Bắc, phía Nam, xả xuống kênh Bột Dột - Khe Ngang, kênh Khe Lườn - Đò Bòn, đổ xuống sông Yên. Hiện tại đã XD xong trạm bơm tiêu Xóm Mới để thoát nước cho vùng III Nông Cống.
7.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Bắc Nam phía Đông (MCN A-A) quy mô 6 làn xe cao tốc theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021.
- Quốc lộ 45 (MCN 1-1) được quy hoạch quy mô đường cấp III, cấp IV (2-4 làn xe) theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021. Đối với các khu vực xây dựng mới cần bố trí đường gom nằm ngoài hành lang an toàn. Khu vực dân cư hiện trạng khó mở rộng, đề xuất không bố trí đường gom.
- Đường tỉnh 525 đi qua khu vực dân cư hiện trạng khó mở rộng đề xuất không bố trí đường gom (MCN 3-3): Lộ giới 25,0 m, trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường tỉnh 505; 512 đi qua khu vực dân cư hiện trạng khó mở rộng đề xuất không bố trí đường gom (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
b. Đường chính đô thị:
- Đường Bắc Nam 5 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2. Đoạn từ đường Đông Tây 3 đến cầu Chuối (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2. Đoạn còn lại (MCN 3-3): Lộ giới 25,0 m trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Bắc Nam 8 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
- Đường Đông Tây 5 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2. Đoạn qua khu dân cư hiện trạng (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2. Đoạn phía Đông đường Bà Triệu (MCN 3-3): Lộ giới 25,0 m trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường nối Quốc lộ 45 với đường tỉnh 506 (MCN 4 -4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
c. Đường liên khu vực:
- Đường Bà Triệu (MCN 2-2): Lộ giới 24,0 m trong đó: Lòng đường 12,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Đông Tây 1 (MCN 5-5): Lộ giới 53,0 m trong đó: Lòng đường chính 10,5 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; phân cách với đường gom 2,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Đông Tây 3 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x2. Đoạn qua khu dân cư hiện trạng (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Đông Tây 7 (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Đông Tây 13 kết nối thị trấn đến đường tỉnh 506 đoạn từ đường Bắc Nam 7 đến đê sông Yên (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2; đoạn còn lại (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Đông Tây 15 (MCN 8-8): Lộ giới 27,0 m trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Vạn Thiện - Bến En kết nối từ nút giao Vạn Thiện đi Bến En (MCN 6-6): Lộ giới 58,0 m trong đó: Lòng đường chính 11,0 m x 2; phân cách giữa 5,0 m; phân cách với đường gom 3,0 m x2; đường gom 7,5 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Bắc Nam 11 (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Bắc Nam 12 (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
d. Đường khu vực: Đảm bảo chiều rộng tối thiểu là 17,5 m (lòng đường 7,5 m, vỉa hè 5,0 m x 2). Đoạn qua khu dân cư hiện trạng có chiều rộng tối thiểu 13,0 m (lòng đường 7,0 m, vỉa hè 3,0 m x 2).
e. Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí 1 bến xe diện tích 2,40 ha tại phía Nam đường nối Quốc lộ 45 và đường tỉnh 506. Khu vực là thị trấn huyện lỵ mở rộng, khu vực dân cư tập trung đông đúc. Là đầu mối giao thông không những của thị trấn và các khu vực lân cận. Là bến xe khách loại IV, trên cơ sở đảm bảo quỹ đất phát triển và vị trí thuận lợi lưu thông các loại phương tiện giao thông.
- Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ và nhà ở cần xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
- Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe được bố trí hợp lý nhằm tiết kiệm đất xây dựng.
- Tiếp tục khai thác tuyến xe bus kết nối thị trấn Nông Cống với thành phố Thanh Hóa, biển Hải Tiến và huyện Như Thanh. g. Giao thông đường sắt tốc độ cao:
- Phạm vi bảo vệ hai bên tuyến đường sắt tốc độ cao theo phương ngang là 3 m tính từ mép ngoài của công trình phòng hộ đối với khu vực nền đường có công trình phòng hộ, 10 m đối với khu vực cầu cạn.
- Hành lang an toàn giao thông đường sắt là 5 m tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt, cần phải xây dựng rào cách ly hành lang an toàn giao thông đường sắt để tránh mọi hành vi xâm nhập trái phép.
- Khu vực phía Đông thị trấn có tuyến đường sắt tốc độ cao đi qua, chiều dài khoảng 2.230,0 m, không có nhà ga, trạm bảo dưỡng trong khu vực lập quy hoạch.
h. Giao thông đường thủy nội địa:
- Theo điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Tuyến đường thủy nội địa sông Yên đoạn qua khu vực quy hoạch tiếp tục duy trì cấp V đường thủy nội địa.
- Cần thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa.
7.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
a. Định hướng cấp điện: Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn đô thị đến năm 2030 khoảng: 39 MVA, đến năm 2035 khoảng: 59 MVA.
b. Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp cho đô thị được lấy từ trạm 110 kV Nông Cống.
- Căn cứ nhu cầu sử dụng điện, quy mô dân số, diện tích đất công nghiệp, đất công cộng và công suất các trạm biến áp hiện có. Cần xây dựng mới thêm các trạm biến áp cấp điện cho điện sinh hoạt điện công trình công cộng dịch vụ thương mại và điện chiếu sáng đô thị.
- Các máy biến áp phụ tải có gam công suất 50 kVA, 100 kVA, 250 kVA, 400 kVA, 560 kVA, 1250 kVA đảm bảo bán kính cấp điện không quá 500 m.
- Cấp điện áp của các trạm biến áp mới là 35(22)/0,4 kV; 22/0,4 kV.
- Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào đất công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
c. Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Nâng cấp, cải tạo tuyến đường dây 110 kV, 220 kV hiện có cắt qua khu vực đảm bảo cấp điện an toàn và hiệu quả.
- Cập nhật hướng tuyến đường dây 220 kV xây dựng mới đi Lào.
- Tiếp tục vận hành và cải tạo lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, tiến tới đấu chuyển nguồn sang vận hành ở lưới điện 22 kV.
- Cải tạo lưới điện 22 kV hiện có đang cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, đồng thời di rời các tuyến đường dây vào hành lang kỹ thuật.
7.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
Tiếp tục duy trì, đầu tư, nâng cấp các điểm BĐ-VH xã hiện có đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
Ưu tiên đầu tư, xây dựng các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường; từng bước cải tạo các trạm BTS cồng kềnh hiện có thành các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường theo quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng của các doanh nghiệp.
Từng bước ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình:
- Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng;
- Thực hiện buộc gọn, gia cố hệ thống dây cáp;
- Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp;
- Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
7.5. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a. Nhu cầu sử dụng nước của đô thị giai đoạn 2030 là 6.200 m3/ngđ, đến năm 2035 là 7.100 m3/ngđ.
b. Nhà máy nước:
- NMN Minh Thọ có công suất giai đoạn 2030 là 3.700 m3/ngđ, giai đoạn 2035 là 4.400 m3/ngđ; nguồn nước lấy từ kênh N-8 thủy nông Bái Thượng.
- NMN Nông Cống có công suất giai đoạn 2030 là 11.000 m3/ngđ, giai đoạn 2035 là 13.000 m3/ngđ; nguồn nước lấy từ kênh Bắc sông Mực (sông Yên).
c. Mạng lưới tuyến ống chính cấp nước trong khu vực:
- Sử dụng mạng lưới ống cấp nước chính bằng các mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp cho khu vực.
- Tuyến ống cấp nước chính từ nhà máy nước đến các khu vực bằng các ống có đường kính Ø110 – Ø160.
7.6. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải toàn khu lấy bằng 80% lượng nước cấp.
- Nhu cầu xử lý nước thải của khu vực giai đoạn 2030 là 4.000 m3/ngđ, đến năm 2035 là 5.500 m3/ngđ.
- Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt, y tế và công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc trên vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải tại phía Nam xóm Mới, xã Vạn Thiện (phía Nam đô thị). Lượng nước thải của đô thị được thu gom, bơm hoặc tự chảy về nhà máy xử lý nước thải, nước thải sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn được xả ra sông Yên.
b. Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn: Chất thải rắn khu vực thị trấn Nông Cống được thu gom, vận chuyển về Khu xử lý rác thải của huyện tại phía Bắc núi Mơ, thị trấn Nông Cống. Diện tích khoảng 8,0 ha.
- Nghĩa trang: Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân tại tại phía Đông núi Mơ, phía Bắc tiểu khu Vũ Yên, thị trấn Nông Cống, diện tích khoảng 15,06 ha, phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Các nghĩa địa hiện có được đóng cửa, từng bước cải tạo chỉnh trang theo mô hình công viên nghĩa trang.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a. Định hướng san nền xây dựng:
Phạm vi quy hoạch cao độ nền được phân thành 5 khu vực đảm bảo kết hợp hài hoà cao độ nền khu dân cư hiện trạng và cao độ nền của khu vực xây dựng mới. San nền tạo độ dốc từ trong lô đất ra các tuyến đường chạy bao quanh với độ dốc san nền trung bình 0,4%.
- Khu vực 1: Phía Bắc núi Mơ san nền tạo độ dốc về hồ Thanh Phong. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,5 m.
- Khu vực 2: Phía Nam núi Mơ đến đường Đông Tây 9 và phía Đông Quốc lộ 45 san nền tạo độ dốc về phía kênh Đa Đôi. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,45 m.
- Khu vực 3: Khu vực phía Nam đường Đông Tây 9 và phía Tây quốc lộ 45 đến phía Bắc sông Yên san nền tạo độ dốc về phía mương tiêu Đồng Lươn. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,2 m.
- Khu vực 4: Khu vực phía Đông đường tỉnh 505 san nền tạo độ dốc về phía mương tiêu ông Đàm và ke Ngang. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 3,05 m.
- Khu vực 5: Khu vực phía Tây đường tỉnh 505 san nền tạo độ dốc về trục tiêu Xuân Hòa. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 4,45 m.
b. Định hướng hệ thống thoát nước mưa:
Lưu vực và hướng thoát nước mưa: Trên cơ sở tuân thủ Quy hoạch thị trấn năm 2012 đã được phê duyệt và có rà soát, cập nhật theo tình hình thực tế; căn cứ cao độ thiên nhiên, cao độ san nền; các lưu vực, hướng thoát nước hiện trạng của khu vực lập quy hoạch, phân khu vực thành 3 lưu vực:
- Lưu vực 1. Diện tích F1=94,3 ha. Phần phía Bắc. Bao gồm từ ranh giới phía Bắc đến phía Bắc núi Mơ (đến đường phân lưu núi Mơ), xã Minh Thọ cũ. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống hồ Thanh Phong, thoát xuống sông Voi ở phía Tây, đổ xuống sông Yên.
- Lưu vực 2. Diện tích F2 = 992,51 ha. Phần ở giữa khu vực. Bao gồm từ phía Nam núi Mơ đến phía Bắc sông Yên. Chia ra 4 phân lưu:
+ Phân lưu 2.1. Diện tích F3 = 194,71 ha. Phần phía Bắc lưu vực. Bao gồm từ phía Nam núi Mơ đến phía Bắc kênh Bắc sông Yên, kênh N-8. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống kênh tiêu nội đồng, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, thoát sang phía Đông, chảy theo cống luồn D100 cm đi dưới kênh N8, xuống phía Nam, xả xuống sông Cầu Lim ở phía Đông, đổ xuống sông Yên.
+ Phân lưu 2.2. Diện tích F3 = 203,6 ha. Phần phía Đông lưu vực. Bao gồm từ phía Nam kênh N8, phía Đông kênh N8, phía Bắc sông Yên, phía Tây sông Cầu Lim. Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, chảy xuống kênh tiêu nội đồng, thoát sang phía Đông, xả xuống sông Cầu Lim ở phía Đông, đổ xuống sông Yên.
+ Phân lưu 2.3. Diện tích F3 = 444,1 ha. Phần ở giữa lưu vực. Bao gồm từ phía Nam kênh Bắc sông Yên, phía Đông sông Yên, phía Bắc đường từ bệnh viện Đa khoa đi Quốc lộ 45, phía Đông đường Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ), phía Bắc sông Yên, phía Tây kênh N8. Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, thoát xuống phía Nam, chảy theo mương Trục (tiêu chính), chảy qua cống 2 cửa, các cống tiêu thôn Lê Xá 2, thôn Hòa Bình, đổ xuống sông Yên.
+ Phân lưu 2.4. Diện tích F3 = 150,1 ha. Phần phía Tây lưu vực. Bao gồm phía Nam đường từ bệnh viện Đa khoa đi Quốc lộ 45, phía Đông và phía Bắc sông Yên, phía Tây đường Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ). Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, thoát xuống phía Nam, chảy theo mương tiêu Đồng Lươn (tiêu chính), chảy qua cống Đồng Lươn, đổ xuống sông Yên.
- Lưu vực 3. Diện tích F3 = 855,5 ha. Phần phía Nam khu vực. Bao gồm từ phía Nam sông Yên đến hết ranh giới phía Nam. Chia ra 2 phân lưu:
+ Phân lưu 3.1. Diện tích F3 = 796,4 ha. Phần phía Bắc lưu vực. Bao gồm từ phía Nam sông Yên đến phía Bắc kênh Bột Dột - Khe Ngang. Nước mưa thoát theo địa hình, mương thoát nước nắp đan 2 bên đường, chảy xuống kênh tiêu nội đồng chia làm 2 hướng: Phần từ phía Tây đường tỉnh 505 chảy xuống trục tiêu Xuân Hòa ở phía Tây, đổ xuống sông Yên; Phần còn lại chảy theo kênh tiêu Ông Đàm xuống phía Nam, xả xuống sông Yên. Hiện tại đã XD xong trạm bơm tiêu Đò Bòn 1 để thoát nước cho vùng III Nông Cống.
+ Phân lưu 3.2. Diện tích F3 = 59,1 ha. Phần phía Nam lưu vực. Bao gồm từ phía Nam kênh Bột Dột - Khe Ngang đến hết ranh giới phía Nam. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống kênh tiêu nội đồng, thoát sang phía Bắc, phía Nam, xả xuống kênh Bột Dột - Khe Ngang, kênh Khe Lườn - Đò Bòn, đổ xuống sông Yên. Hiện tại đã XD xong trạm bơm tiêu Xóm Mới để thoát nước cho vùng III Nông Cống.
7.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Bắc Nam phía Đông (MCN A-A) quy mô 6 làn xe cao tốc theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021.
- Quốc lộ 45 (MCN 1-1) được quy hoạch quy mô đường cấp III, cấp IV (2-4 làn xe) theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021. Đối với các khu vực xây dựng mới cần bố trí đường gom nằm ngoài hành lang an toàn. Khu vực dân cư hiện trạng khó mở rộng, đề xuất không bố trí đường gom.
- Đường tỉnh 525 đi qua khu vực dân cư hiện trạng khó mở rộng đề xuất không bố trí đường gom (MCN 3-3): Lộ giới 25,0 m, trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường tỉnh 505; 512 đi qua khu vực dân cư hiện trạng khó mở rộng đề xuất không bố trí đường gom (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
b. Đường chính đô thị:
- Đường Bắc Nam 5 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2. Đoạn từ đường Đông Tây 3 đến cầu Chuối (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2. Đoạn còn lại (MCN 3-3): Lộ giới 25,0 m trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Bắc Nam 8 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
- Đường Đông Tây 5 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2. Đoạn qua khu dân cư hiện trạng (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2. Đoạn phía Đông đường Bà Triệu (MCN 3-3): Lộ giới 25,0 m trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường nối Quốc lộ 45 với đường tỉnh 506 (MCN 4 -4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
c. Đường liên khu vực:
- Đường Bà Triệu (MCN 2-2): Lộ giới 24,0 m trong đó: Lòng đường 12,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Đông Tây 1 (MCN 5-5): Lộ giới 53,0 m trong đó: Lòng đường chính 10,5 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; phân cách với đường gom 2,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Đông Tây 3 (MCN 4-4): Lộ giới 36,0 m trong đó: Lòng đường 10,5 m x 2; dải phân cách 3,0 m; vỉa hè 6,0 m x2. Đoạn qua khu dân cư hiện trạng (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Đông Tây 7 (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Đông Tây 13 kết nối thị trấn đến đường tỉnh 506 đoạn từ đường Bắc Nam 7 đến đê sông Yên (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2; đoạn còn lại (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Đông Tây 15 (MCN 8-8): Lộ giới 27,0 m trong đó: Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 6,0 m x 2.
- Xây dựng mới đường Vạn Thiện - Bến En kết nối từ nút giao Vạn Thiện đi Bến En (MCN 6-6): Lộ giới 58,0 m trong đó: Lòng đường chính 11,0 m x 2; phân cách giữa 5,0 m; phân cách với đường gom 3,0 m x2; đường gom 7,5 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Bắc Nam 11 (MCN 10-10): Lộ giới 20,5 m trong đó: Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Bắc Nam 12 (MCN 11-11): Lộ giới 17,5 m trong đó: Lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2.
d. Đường khu vực: Đảm bảo chiều rộng tối thiểu là 17,5 m (lòng đường 7,5 m, vỉa hè 5,0 m x 2). Đoạn qua khu dân cư hiện trạng có chiều rộng tối thiểu 13,0 m (lòng đường 7,0 m, vỉa hè 3,0 m x 2).
e. Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí 1 bến xe diện tích 2,40 ha tại phía Nam đường nối Quốc lộ 45 và đường tỉnh 506. Khu vực là thị trấn huyện lỵ mở rộng, khu vực dân cư tập trung đông đúc. Là đầu mối giao thông không những của thị trấn và các khu vực lân cận. Là bến xe khách loại IV, trên cơ sở đảm bảo quỹ đất phát triển và vị trí thuận lợi lưu thông các loại phương tiện giao thông.
- Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ và nhà ở cần xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
- Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe được bố trí hợp lý nhằm tiết kiệm đất xây dựng.
- Tiếp tục khai thác tuyến xe bus kết nối thị trấn Nông Cống với thành phố Thanh Hóa, biển Hải Tiến và huyện Như Thanh. g. Giao thông đường sắt tốc độ cao:
- Phạm vi bảo vệ hai bên tuyến đường sắt tốc độ cao theo phương ngang là 3 m tính từ mép ngoài của công trình phòng hộ đối với khu vực nền đường có công trình phòng hộ, 10 m đối với khu vực cầu cạn.
- Hành lang an toàn giao thông đường sắt là 5 m tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt, cần phải xây dựng rào cách ly hành lang an toàn giao thông đường sắt để tránh mọi hành vi xâm nhập trái phép.
- Khu vực phía Đông thị trấn có tuyến đường sắt tốc độ cao đi qua, chiều dài khoảng 2.230,0 m, không có nhà ga, trạm bảo dưỡng trong khu vực lập quy hoạch.
h. Giao thông đường thủy nội địa:
- Theo điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Tuyến đường thủy nội địa sông Yên đoạn qua khu vực quy hoạch tiếp tục duy trì cấp V đường thủy nội địa.
- Cần thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa.
7.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
a. Định hướng cấp điện: Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn đô thị đến năm 2030 khoảng: 39 MVA, đến năm 2035 khoảng: 59 MVA.
b. Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp cho đô thị được lấy từ trạm 110 kV Nông Cống.
- Căn cứ nhu cầu sử dụng điện, quy mô dân số, diện tích đất công nghiệp, đất công cộng và công suất các trạm biến áp hiện có. Cần xây dựng mới thêm các trạm biến áp cấp điện cho điện sinh hoạt điện công trình công cộng dịch vụ thương mại và điện chiếu sáng đô thị.
- Các máy biến áp phụ tải có gam công suất 50 kVA, 100 kVA, 250 kVA, 400 kVA, 560 kVA, 1250 kVA đảm bảo bán kính cấp điện không quá 500 m.
- Cấp điện áp của các trạm biến áp mới là 35(22)/0,4 kV; 22/0,4 kV.
- Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào đất công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
c. Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Nâng cấp, cải tạo tuyến đường dây 110 kV, 220 kV hiện có cắt qua khu vực đảm bảo cấp điện an toàn và hiệu quả.
- Cập nhật hướng tuyến đường dây 220 kV xây dựng mới đi Lào.
- Tiếp tục vận hành và cải tạo lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, tiến tới đấu chuyển nguồn sang vận hành ở lưới điện 22 kV.
- Cải tạo lưới điện 22 kV hiện có đang cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, đồng thời di rời các tuyến đường dây vào hành lang kỹ thuật.
7.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
Tiếp tục duy trì, đầu tư, nâng cấp các điểm BĐ-VH xã hiện có đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
Ưu tiên đầu tư, xây dựng các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường; từng bước cải tạo các trạm BTS cồng kềnh hiện có thành các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường theo quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng của các doanh nghiệp.
Từng bước ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình:
- Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng;
- Thực hiện buộc gọn, gia cố hệ thống dây cáp;
- Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp;
- Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
7.5. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a. Nhu cầu sử dụng nước của đô thị giai đoạn 2030 là 6.200 m3/ngđ, đến năm 2035 là 7.100 m3/ngđ.
b. Nhà máy nước:
- NMN Minh Thọ có công suất giai đoạn 2030 là 3.700 m3/ngđ, giai đoạn 2035 là 4.400 m3/ngđ; nguồn nước lấy từ kênh N-8 thủy nông Bái Thượng.
- NMN Nông Cống có công suất giai đoạn 2030 là 11.000 m3/ngđ, giai đoạn 2035 là 13.000 m3/ngđ; nguồn nước lấy từ kênh Bắc sông Mực (sông Yên).
c. Mạng lưới tuyến ống chính cấp nước trong khu vực:
- Sử dụng mạng lưới ống cấp nước chính bằng các mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp cho khu vực.
- Tuyến ống cấp nước chính từ nhà máy nước đến các khu vực bằng các ống có đường kính Ø110 – Ø160.
7.6. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải toàn khu lấy bằng 80% lượng nước cấp.
- Nhu cầu xử lý nước thải của khu vực giai đoạn 2030 là 4.000 m3/ngđ, đến năm 2035 là 5.500 m3/ngđ.
- Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt, y tế và công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc trên vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải tại phía Nam xóm Mới, xã Vạn Thiện (phía Nam đô thị). Lượng nước thải của đô thị được thu gom, bơm hoặc tự chảy về nhà máy xử lý nước thải, nước thải sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn được xả ra sông Yên.
b. Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn: Chất thải rắn khu vực thị trấn Nông Cống được thu gom, vận chuyển về Khu xử lý rác thải của huyện tại phía Bắc núi Mơ, thị trấn Nông Cống. Diện tích khoảng 8,0 ha.
- Nghĩa trang: Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân tại tại phía Đông núi Mơ, phía Bắc tiểu khu Vũ Yên, thị trấn Nông Cống, diện tích khoảng 15,06 ha, phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Các nghĩa địa hiện có được đóng cửa, từng bước cải tạo chỉnh trang theo mô hình công viên nghĩa trang.