Document: Điều 4 Thông tư 17/2010/TT-BTP  phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 17/2010/TT-BTP  phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung như sau:

Điều 4. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự
Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, công chức lãnh đạo và được Bộ trưởng phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giao chỉ tiêu biên chế theo cơ cấu tổ chức, cán bộ được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt đối với:
a) Vụ và các tổ chức tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Cục Thi hành án dân sự trên toàn quốc;
c) Tổng biên chế của Chi cục Thi hành án dân sự từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc;
2. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng quy định tại Điều 3 của Thông tư này;
3. Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, cách chức đối với Kế toán trưởng, Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự;
4. Phê duyệt một số nội dung quản lý sau đây:
a) Kết quả thi tuyển công chức, công chức lãnh đạo của Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc;
b) Tiếp nhận công chức, công chức lãnh đạo từ cơ quan khác về công tác tại Tổng cục, Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc hoặc cho công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục, Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc chuyển công tác, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
c) Cho Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp; Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính thi hành án chuyển công tác ra khỏi Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc, trừ trường hợp liên quan đến chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
5. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc.
6. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng quy định tại Điều 3 của Thông tư này, Phó Cục trưởng, Kế toán trưởng Cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên đi nước ngoài về việc riêng.
7. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo kế hoạch đã được phê duyệt.
8. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác và về Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
9. Kiểm tra hoặc phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này đối với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp tạm dừng việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp để xử lý theo quy định. Huỷ bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý công chức, công chức lãnh đạo của ngành.
10. Phối hợp với Thanh tra bộ, tiến hành thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này đối với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;
11. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức, công chức lãnh đạo và người lao động khác theo quy định của pháp luật.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có thể uỷ quyền cho Phó Tổng cục trưởng thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về công tác cán bộ quy định tại Điều này theo quy chế làm việc của Tổng cục Thi hành án dân sự. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Content:
Điều 4. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự
Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, công chức lãnh đạo và được Bộ trưởng phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giao chỉ tiêu biên chế theo cơ cấu tổ chức, cán bộ được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt đối với:
a) Vụ và các tổ chức tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Cục Thi hành án dân sự trên toàn quốc;
c) Tổng biên chế của Chi cục Thi hành án dân sự từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc;
2. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng quy định tại Điều 3 của Thông tư này;
3. Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, cách chức đối với Kế toán trưởng, Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự;
4. Phê duyệt một số nội dung quản lý sau đây:
a) Kết quả thi tuyển công chức, công chức lãnh đạo của Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc;
b) Tiếp nhận công chức, công chức lãnh đạo từ cơ quan khác về công tác tại Tổng cục, Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc hoặc cho công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục, Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc chuyển công tác, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
c) Cho Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp; Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính thi hành án chuyển công tác ra khỏi Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc, trừ trường hợp liên quan đến chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
5. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc.
6. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng quy định tại Điều 3 của Thông tư này, Phó Cục trưởng, Kế toán trưởng Cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên đi nước ngoài về việc riêng.
7. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo kế hoạch đã được phê duyệt.
8. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác và về Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
9. Kiểm tra hoặc phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này đối với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp tạm dừng việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp để xử lý theo quy định. Huỷ bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý công chức, công chức lãnh đạo của ngành.
10. Phối hợp với Thanh tra bộ, tiến hành thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này đối với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;
11. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức, công chức lãnh đạo và người lao động khác theo quy định của pháp luật.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có thể uỷ quyền cho Phó Tổng cục trưởng thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về công tác cán bộ quy định tại Điều này theo quy chế làm việc của Tổng cục Thi hành án dân sự. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.