Document: Khoản 11 Điều 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Quảng Nam

Điều 2. Nội dung sửa đổi, bổ sung
...
11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016:
“2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được giao đất ở tại khu tái định cư và được hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư mà tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư, cụ thể như sau:
a) Trường hợp giá đất cụ thể được bồi thường thấp hơn giá đất tái định cư bình quân thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá đất tái định cư bình quân với giá đất cụ thể được bồi thường tương ứng với số lô đất dự kiến được bố trí tái định cư.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ chênh lệch suất tái định cư tối thiểu mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ bằng 15% giá đất tái định cư bình quân theo từng khu vực tương ứng với diện tích đất ở thu hồi (ngoài giá trị chênh lệch đã được nhận theo suất tái định cư tối thiểu).
c) Giá đất tái định cư bình quân của 01 m2 đất quy định cho từng khu vực, cụ thể như sau:
Khu vực I: 1.500.000 đồng/m2.
Khu vực II: 1.300.000 đồng/m2.
Khu vực III: 1.000.000 đồng/m2.
Trường hợp có xây dựng khu tái định cư thì diện tích hỗ trợ tự lo chỗ ở được tính theo diện tích đất ở dự kiến bố trí tái định cư tại Điều 11a Quy định này.
Trường hợp không xây dựng khu tái định cư thì diện tích hỗ trợ tự lo chỗ ở được tính như sau: lô thứ nhất: 200 m2; từ lô thứ 02 trở đi: 120 m2 đối với khu vực I và 150 m2 đối với khu vực II, III nhưng diện tích để tính hỗ trợ tự lo chỗ ở không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở tại khu tái định cư, nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư mà tự lo chỗ ở thì không được nhận hỗ trợ theo quy định này.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được bố trí tái định cư từ 02 lô trở lên có thể lựa chọn kết hợp giữa hình thức nhận hỗ trợ tự lo chỗ ở và nhận đất tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng đất tương ứng theo số lô đất dự kiến được bố trí tái định cư.”
d) Trường hợp giá đất cụ thể được bồi thường cao hơn giá đất tái định cư bình quân hoặc các trường hợp được giao đất ở tại khu tái định cư, nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư mà tự lo chỗ ở thì không được nhận hỗ trợ theo quy định này.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016:
“2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được giao đất ở tại khu tái định cư và được hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư mà tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư, cụ thể như sau:
a) Trường hợp giá đất cụ thể được bồi thường thấp hơn giá đất tái định cư bình quân thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá đất tái định cư bình quân với giá đất cụ thể được bồi thường tương ứng với số lô đất dự kiến được bố trí tái định cư.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ chênh lệch suất tái định cư tối thiểu mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ bằng 15% giá đất tái định cư bình quân theo từng khu vực tương ứng với diện tích đất ở thu hồi (ngoài giá trị chênh lệch đã được nhận theo suất tái định cư tối thiểu).
c) Giá đất tái định cư bình quân của 01 m2 đất quy định cho từng khu vực, cụ thể như sau:
Khu vực I: 1.500.000 đồng/m2.
Khu vực II: 1.300.000 đồng/m2.
Khu vực III: 1.000.000 đồng/m2.
Trường hợp có xây dựng khu tái định cư thì diện tích hỗ trợ tự lo chỗ ở được tính theo diện tích đất ở dự kiến bố trí tái định cư tại Điều 11a Quy định này.
Trường hợp không xây dựng khu tái định cư thì diện tích hỗ trợ tự lo chỗ ở được tính như sau: lô thứ nhất: 200 m2; từ lô thứ 02 trở đi: 120 m2 đối với khu vực I và 150 m2 đối với khu vực II, III nhưng diện tích để tính hỗ trợ tự lo chỗ ở không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở tại khu tái định cư, nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư mà tự lo chỗ ở thì không được nhận hỗ trợ theo quy định này.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được bố trí tái định cư từ 02 lô trở lên có thể lựa chọn kết hợp giữa hình thức nhận hỗ trợ tự lo chỗ ở và nhận đất tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng đất tương ứng theo số lô đất dự kiến được bố trí tái định cư.”
d) Trường hợp giá đất cụ thể được bồi thường cao hơn giá đất tái định cư bình quân hoặc các trường hợp được giao đất ở tại khu tái định cư, nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư mà tự lo chỗ ở thì không được nhận hỗ trợ theo quy định này.”