Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 66/2009/QĐ-UBND duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "66/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "66/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "66/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "66/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/09/2009", "sign_number": "66/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 66/2009/QĐ-UBND duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến 2020

Điều 1. Duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
3. Quan điểm và nội dung quy hoạch:
3.1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông thủy thành phố được quy hoạch theo quan điểm duy trì và cải tạo các luồng tuyến giao thông thủy hiện có, đồng thời tìm kiếm những luồng tuyến mới có khả năng khai thác vận tải thủy.
- Quy hoạch xây dựng các cảng hàng hóa đường sông: theo quan điểm tiếp cận thuận lợi với hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, đối lưu hàng hóa giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh phụ cận, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Hỗ trợ hữu hiệu cho vận tải đường bộ và vận tải đường biển.
- Phát triển cảng hành khách và cảng du lịch đường sông.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các tuyến đường thủy:
- Các tuyến đường thủy nội địa (gọi tắt là ĐTNĐ) địa phương khu vực thành phố Hồ Chí Minh sau quy hoạch, bao gồm: 87 tuyến với tổng chiều dài là 574,1 km; được phân cấp như sau:
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp I : 03 tuyến - L= 23 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp II : 01 tuyến - L= 1,2 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp III : 02 tuyến - L= 24,2 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp IV : 21 tuyến - L= 137,2 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp V : 20 tuyến - L= 181,6 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp VI : 41 tuyến - L= 206,9 km.
(Chi tiết danh mục các tuyến đường thủy nội địa địa phương khu vực thành phố Hồ Chí Minh được nêu tại phụ lục 1).
- Các tuyến đường sông chuyên dùng gồm 02 tuyến với tổng chiều dài 2,6km (xem phụ lục 2).
- Các tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố được thống kê theo Quyết định số 68/2005/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải về Công bố đường thủy nội địa quốc gia, bao gồm 16 tuyến với chiều dài 252 km (chi tiết danh mục nêu tại phụ lục 3).
- Các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố được thống kê theo Quyết định số 49/2007/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 146,8km (chi tiết danh mục nêu tại phụ lục 4).
Các tuyến đường thủy nội địa địa phương kết hợp với các tuyến đường sông chuyên dùng, các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố hình thành mạng lưới vận tải thủy liên kết giữa các khu vực của thành phố Hồ Chí Minh và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận; cụ thể như sau:
3.2.1. Các tuyến liên tỉnh:
- Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Tây (Đồng bằng sông Cửu Long):
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau - Hà Tiên (Kiên Lương): kênh Tẻ, kênh Đôi - rạch Ông Lớn - kênh Cây Khô - rạch Bà Lào - sông Cần Giuộc - kênh Nước Mặn - sông Vàm Cỏ - kênh Chợ Gạo (Cà Mau) - kênh Vấp Vò (Sa Đéc) - sông Hậu Giang - Rạch Sỏi (Hậu Giang) - kênh Rạch Giá (Hà Tiên) - kênh Ba Hòn - thị trấn Kiên Lương;
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Tháp Mười - Tứ giác Long Xuyên: kênh Tẻ, kênh Đôi - sông Chợ Đệm Bến Lức - sông Thủ Thừa - kênh Đồng Tiến - sông Tiền - Vàm Nao - sông Hậu - kênh Ba Thê - kênh Tám Ngàn;
- Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Đông:
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa (Đồng Nai): Tuyến sông Sài Gòn - sông Đồng Nai;
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương (Thủ Dầu Một): sử dụng luồng sông Sài Gòn ngược lên phía Bắc Thành phố tới Củ Chi, Hóc Môn;
- Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh: tuyến sông Sài Gòn - rạch Tra - kênh Thầy Cai - sông Vàm Cỏ Đông.
3.2.2. Các tuyến nối tắt và liên kết nội thành với khu vực cảng biển mới:
- Các tuyến nối tắt:
+ Tuyến rạch Chiếc - rạch Trau Trảu - sông Tắc - (nối tắt sông Sài Gòn và sông Đồng Nai);
+ Tuyến rạch Giồng Ông Tố - rạch Đồng Trong - rạch Chiếc (nối ngã 3 Đèn Đỏ - Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1);
+ Tuyến nối tắt Thị Vải - Đồng bằng sông Cửu Long: đào mới 2,1km nối sông Soài Rạp - rạch Gốc Tre Nhỏ - sông Vàm Sát - sông Lò Rèn - sông Dinh Bà - sông Dần Xây.
- Các tuyến nối kết nội thành - khu cảng biển Gò Dầu - Thị Vải:
+ Tuyến sông Bến Lức - sông Cần Giuộc - rạch Bà Lào - rạch Dơi - sông Kinh - sông Soài Rạp - tắc Sông Chà - sông Lòng Tàu - sông Đồng Tranh 1 - Tắc Ông Trung - sông Đông Khô - rạch Ông Trúc - sông Thị Vải;
+ Tuyến kênh Tẻ - rạch Ông Lớn - Rạch Đỉa - rạch Rơi - sông Phú Xuân - sông Nhà Bè - sông Lòng Tàu - sông Đồng Tranh 1 - Tắc Ông Trung - sông Đông Khô - rạch Ông Trúc - sông Thị Vải.
- Các tuyến nối kết nội thành - khu cảng biển Hiệp Phước:
+ Tuyến rạch Đỉa - rạch Rơi - sông Phú Xuân - sông Nhà Bè;
+ Tuyến rạch Ông Lớn 2 - sông Phước Kiểng - rạch Mương Chuối - sông Soài Rạp;
+ Tuyến rạch Tôm - sông Mương Chuối - sông Soài Rạp;
+ Tuyến rạch Dơi - sông Kinh - sông Soài Rạp;
+ Tuyến rạch Dừa - sông Giồng - rạch Giồng - sông Kinh Lộ - sông Soài Rạp.
- Tuyến Vành Đai Ngoài: sông Sài Gòn - rạch Tra - kênh Xáng An Hạ - kênh Lý Văn Mạnh - sông Chợ Đệm Bến Lức - sông Cần Giuộc - rạch Bà Lào - rạch Dơi - sông Kinh - sông Soài Rạp - Tắc sông Chà - sông Nhà Bè - sông Đồng Nai - sông Tắc - rạch Trau Trảu - rạch Chiếc - sông Sài Gòn.
3.2.3. Các tuyến nội thành:
-Tuyến Vành Đai Trong: sông Sài Gòn - sông Vàm Thuật- rạch Bến Cát -sông Trường Đay - kênh Tham Lương - kênh 19/5 - rạch Nước Lên - sông Bến Lức - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn;
- Tuyến trục Đông - Tây:
+ Tuyến sông Sài Gòn - kênh Tẻ - kênh Đôi - sông Chợ Đệm Bến Lức;
+ Tuyến rạch Bến Nghé - kênh Tàu Hũ;
- Các tuyến riêng lẻ: Tuyến Lò Gốm - Ông Buông; kênh Ngang số 1, số 2, sông 3, kênh Thanh Đa.
3.2.4. Các tuyến liên kết nội thành vùng ven:
- Tuyến nội đô - ven đô hành trình: sông Sài Gòn (Bến Bạch Đằng) - Bình Quới Thanh Đa - Lái Thiêu (Bình Dương) - Đền Bến Dược (Củ Chi).
- Tuyến nội thành - khu du lịch Cần Giờ hành trình: sông Sài Gòn (Bến Bạch Đằng) - sông Nhà Bè - sông Lòng Tàu - sông Dần Xây - bến du lịch Đèn Xanh (xã Long Hòa);
3.3. Quy hoạch mạng lưới cảng - bến thủy nội địa:
3.3.1. Quy hoạch cảng:
- Sắp xếp cảng hàng hóa, hành khách trên tuyến kênh Tẻ.
- Chỉnh trang và sắp xếp hoạt động khu cảng Trường Thọ trên rạch Đào thuộc địa bàn phường Trường Thọ, quận Thủ Đức.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cảng hàng hóa đường sông: Cảng Phú Định tại ngã 3 sông Cần Giuộc - sông Chợ Đệm Bến Lức - Kênh Đôi thuộc phường 16, quận 8; cảng Long Bình trên sông Đồng Nai thuộc phường Long Bình, quận 9.
- Xây dựng mới cảng hàng hóa: Cảng Nhơn Đức trên giao tuyến của rạch Bà Lào với rạch Dơi - sông Kinh (sông Đồng Điền) thuộc huyện Nhà Bè.
- Quy hoạch cải tạo một phần Cảng Sài Gòn (sau khi Cảng Sài Gòn quy hoạch chuyển đổi công năng sau năm 2010) tại vị trí Bến Nhà Rồng, Khánh Hội thành cảng hành khách du lịch cỡ nhỏ và trung tâm dịch vụ hàng hải.
- Xây dựng bến tàu khách quốc tế 50.000GRT tại khu vực công viên Phú Thuận (mũi Đèn Đỏ).
- Quy hoạch xây dựng cảng hành khách du lịch tại xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.
3.3.2. Quy hoạch bến thủy nội địa:
- Cải tạo và sắp xếp lại khu bến tàu khách Bạch Đằng.
- Quy hoạch các bến hàng hóa trên tuyến Vành đai ngoài và phía bắc thành phố.
- Quy hoạch các bến khách tại các trục kênh Tàu Hũ, kênh Tẻ - kênh Đôi và sông Sài Gòn.
- Sắp xếp lại hệ thống các bến hàng hóa, bến hành khách.

Content:
Quan điểm và nội dung quy hoạch:
3.1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông thủy thành phố được quy hoạch theo quan điểm duy trì và cải tạo các luồng tuyến giao thông thủy hiện có, đồng thời tìm kiếm những luồng tuyến mới có khả năng khai thác vận tải thủy.
- Quy hoạch xây dựng các cảng hàng hóa đường sông: theo quan điểm tiếp cận thuận lợi với hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, đối lưu hàng hóa giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh phụ cận, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Hỗ trợ hữu hiệu cho vận tải đường bộ và vận tải đường biển.
- Phát triển cảng hành khách và cảng du lịch đường sông.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các tuyến đường thủy:
- Các tuyến đường thủy nội địa (gọi tắt là ĐTNĐ) địa phương khu vực thành phố Hồ Chí Minh sau quy hoạch, bao gồm: 87 tuyến với tổng chiều dài là 574,1 km; được phân cấp như sau:
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp I : 03 tuyến - L= 23 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp II : 01 tuyến - L= 1,2 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp III : 02 tuyến - L= 24,2 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp IV : 21 tuyến - L= 137,2 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp V : 20 tuyến - L= 181,6 km.
Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp VI : 41 tuyến - L= 206,9 km.
(Chi tiết danh mục các tuyến đường thủy nội địa địa phương khu vực thành phố Hồ Chí Minh được nêu tại phụ lục 1).
- Các tuyến đường sông chuyên dùng gồm 02 tuyến với tổng chiều dài 2,6km (xem phụ lục 2).
- Các tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố được thống kê theo Quyết định số 68/2005/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải về Công bố đường thủy nội địa quốc gia, bao gồm 16 tuyến với chiều dài 252 km (chi tiết danh mục nêu tại phụ lục 3).
- Các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố được thống kê theo Quyết định số 49/2007/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải về Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 146,8km (chi tiết danh mục nêu tại phụ lục 4).
Các tuyến đường thủy nội địa địa phương kết hợp với các tuyến đường sông chuyên dùng, các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố hình thành mạng lưới vận tải thủy liên kết giữa các khu vực của thành phố Hồ Chí Minh và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận; cụ thể như sau:
3.2.1. Các tuyến liên tỉnh:
- Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Tây (Đồng bằng sông Cửu Long):
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau - Hà Tiên (Kiên Lương): kênh Tẻ, kênh Đôi - rạch Ông Lớn - kênh Cây Khô - rạch Bà Lào - sông Cần Giuộc - kênh Nước Mặn - sông Vàm Cỏ - kênh Chợ Gạo (Cà Mau) - kênh Vấp Vò (Sa Đéc) - sông Hậu Giang - Rạch Sỏi (Hậu Giang) - kênh Rạch Giá (Hà Tiên) - kênh Ba Hòn - thị trấn Kiên Lương;
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Tháp Mười - Tứ giác Long Xuyên: kênh Tẻ, kênh Đôi - sông Chợ Đệm Bến Lức - sông Thủ Thừa - kênh Đồng Tiến - sông Tiền - Vàm Nao - sông Hậu - kênh Ba Thê - kênh Tám Ngàn;
- Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Đông:
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa (Đồng Nai): Tuyến sông Sài Gòn - sông Đồng Nai;
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương (Thủ Dầu Một): sử dụng luồng sông Sài Gòn ngược lên phía Bắc Thành phố tới Củ Chi, Hóc Môn;
- Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh: tuyến sông Sài Gòn - rạch Tra - kênh Thầy Cai - sông Vàm Cỏ Đông.
3.2.2. Các tuyến nối tắt và liên kết nội thành với khu vực cảng biển mới:
- Các tuyến nối tắt:
+ Tuyến rạch Chiếc - rạch Trau Trảu - sông Tắc - (nối tắt sông Sài Gòn và sông Đồng Nai);
+ Tuyến rạch Giồng Ông Tố - rạch Đồng Trong - rạch Chiếc (nối ngã 3 Đèn Đỏ - Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1);
+ Tuyến nối tắt Thị Vải - Đồng bằng sông Cửu Long: đào mới 2,1km nối sông Soài Rạp - rạch Gốc Tre Nhỏ - sông Vàm Sát - sông Lò Rèn - sông Dinh Bà - sông Dần Xây.
- Các tuyến nối kết nội thành - khu cảng biển Gò Dầu - Thị Vải:
+ Tuyến sông Bến Lức - sông Cần Giuộc - rạch Bà Lào - rạch Dơi - sông Kinh - sông Soài Rạp - tắc Sông Chà - sông Lòng Tàu - sông Đồng Tranh 1 - Tắc Ông Trung - sông Đông Khô - rạch Ông Trúc - sông Thị Vải;
+ Tuyến kênh Tẻ - rạch Ông Lớn - Rạch Đỉa - rạch Rơi - sông Phú Xuân - sông Nhà Bè - sông Lòng Tàu - sông Đồng Tranh 1 - Tắc Ông Trung - sông Đông Khô - rạch Ông Trúc - sông Thị Vải.
- Các tuyến nối kết nội thành - khu cảng biển Hiệp Phước:
+ Tuyến rạch Đỉa - rạch Rơi - sông Phú Xuân - sông Nhà Bè;
+ Tuyến rạch Ông Lớn 2 - sông Phước Kiểng - rạch Mương Chuối - sông Soài Rạp;
+ Tuyến rạch Tôm - sông Mương Chuối - sông Soài Rạp;
+ Tuyến rạch Dơi - sông Kinh - sông Soài Rạp;
+ Tuyến rạch Dừa - sông Giồng - rạch Giồng - sông Kinh Lộ - sông Soài Rạp.
- Tuyến Vành Đai Ngoài: sông Sài Gòn - rạch Tra - kênh Xáng An Hạ - kênh Lý Văn Mạnh - sông Chợ Đệm Bến Lức - sông Cần Giuộc - rạch Bà Lào - rạch Dơi - sông Kinh - sông Soài Rạp - Tắc sông Chà - sông Nhà Bè - sông Đồng Nai - sông Tắc - rạch Trau Trảu - rạch Chiếc - sông Sài Gòn.
3.2.Các tuyến nội thành:
-Tuyến Vành Đai Trong: sông Sài Gòn - sông Vàm Thuật- rạch Bến Cát -sông Trường Đay - kênh Tham Lương - kênh 19/5 - rạch Nước Lên - sông Bến Lức - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn;
- Tuyến trục Đông - Tây:
+ Tuyến sông Sài Gòn - kênh Tẻ - kênh Đôi - sông Chợ Đệm Bến Lức;
+ Tuyến rạch Bến Nghé - kênh Tàu Hũ;
- Các tuyến riêng lẻ: Tuyến Lò Gốm - Ông Buông; kênh Ngang số 1, số 2, sông 3, kênh Thanh Đa.
3.2.4. Các tuyến liên kết nội thành vùng ven:
- Tuyến nội đô - ven đô hành trình: sông Sài Gòn (Bến Bạch Đằng) - Bình Quới Thanh Đa - Lái Thiêu (Bình Dương) - Đền Bến Dược (Củ Chi).
- Tuyến nội thành - khu du lịch Cần Giờ hành trình: sông Sài Gòn (Bến Bạch Đằng) - sông Nhà Bè - sông Lòng Tàu - sông Dần Xây - bến du lịch Đèn Xanh (xã Long Hòa);
3.Quy hoạch mạng lưới cảng - bến thủy nội địa:
3.3.1. Quy hoạch cảng:
- Sắp xếp cảng hàng hóa, hành khách trên tuyến kênh Tẻ.
- Chỉnh trang và sắp xếp hoạt động khu cảng Trường Thọ trên rạch Đào thuộc địa bàn phường Trường Thọ, quận Thủ Đức.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cảng hàng hóa đường sông: Cảng Phú Định tại ngã 3 sông Cần Giuộc - sông Chợ Đệm Bến Lức - Kênh Đôi thuộc phường 16, quận 8; cảng Long Bình trên sông Đồng Nai thuộc phường Long Bình, quận 9.
- Xây dựng mới cảng hàng hóa: Cảng Nhơn Đức trên giao tuyến của rạch Bà Lào với rạch Dơi - sông Kinh (sông Đồng Điền) thuộc huyện Nhà Bè.
- Quy hoạch cải tạo một phần Cảng Sài Gòn (sau khi Cảng Sài Gòn quy hoạch chuyển đổi công năng sau năm 2010) tại vị trí Bến Nhà Rồng, Khánh Hội thành cảng hành khách du lịch cỡ nhỏ và trung tâm dịch vụ hàng hải.
- Xây dựng bến tàu khách quốc tế 50.000GRT tại khu vực công viên Phú Thuận (mũi Đèn Đỏ).
- Quy hoạch xây dựng cảng hành khách du lịch tại xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.
3.3.2. Quy hoạch bến thủy nội địa:
- Cải tạo và sắp xếp lại khu bến tàu khách Bạch Đằng.
- Quy hoạch các bến hàng hóa trên tuyến Vành đai ngoài và phía bắc thành phố.
- Quy hoạch các bến khách tại các trục kênh Tàu Hũ, kênh Tẻ - kênh Đôi và sông Sài Gòn.
- Sắp xếp lại hệ thống các bến hàng hóa, bến hành khách.