Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp Hà Nam 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp Hà Nam 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với một số nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ
- Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của UBND tỉnh và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định số 15/2011/QĐ-UBND về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục đổi mới xây dựng các cơ chế chính sách theo hướng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khác theo các chương trình, đề án, dự án cụ thể.
6.2. Giải pháp về đổi mới phương thức tổ chức sản xuất:
- Xây dựng, nhân rộng mô hình “Liên kết 4 nhà” trong sản xuất nông nghiệp, hình thành chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng. Phát huy hiệu quả mô hình sản xuất đa canh trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước của các đơn vị, ban ngành liên quan, có quy hoạch đề án cụ thể đối với từng địa phương để quản lý, phát triển đúng hướng.
6.3. Giải pháp về bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ sở phát triển các sản phẩm sạch áp dụng công nghệ, canh tác kỹ thuật cao, thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh. Tăng cường công tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường của các cơ sở sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản...trước khi cho phép hoạt động.
6.4. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để phát triển các sản phẩm có lợi thế. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những mô hình sản xuất mới, phù hợp với từng địa phương.
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất tiến bộ cho người nông dân, tổ chức hội thảo đầu bờ, tham quan các mô hình sản xuất giỏi; Xây dựng các mô hình trình diễn có quy mô phù hợp với quy mô sản xuất của người nông dân, hướng dẫn tại chỗ từng khâu kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất.
6.5. Giải pháp về mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để thúc đẩy tiếp cận thị trường cả trong nước và quốc tế, tạo đầu ra cho nông sản hàng hóa. Xây dựng thương hiệu hàng hóa, mở rộng thị trường đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực tỉnh có ưu thế và sức cạnh tranh trên thị trường như: sữa sạch, thịt lợn sạch, rau, củ, quả sạch....
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường; xây dựng và tổ chức mạng lưới thông tin, đáp ứng yêu cầu về thông tin thương mại hàng nông sản cho doanh nghiệp; tích cực hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh đăng ký thương hiệu cho các mặt hàng nông sản, tăng cường khả năng xúc tiến thương mại; giới thiệu, quảng bá sản phẩm của tỉnh thông qua các hội chợ, triển lãm quốc tế nhằm phát triển xuất khẩu.
6.6. Giải pháp về đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
Thu hút tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như: Hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng... Khuyến khích, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt hạ tầng của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
6.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thay đổi phương thức đào tạo lao động trong sản xuất nông nghiệp theo hướng phù hợp với nhu cầu thực tế, chương trình đào tạo bám sát với quá trình thực hiện sản xuất nông nghiệp của người nông dân.
- Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn: tăng cường thu hút sinh viên được đào tạo tại các trường đại học có năng lực, trình độ về làm việc tại các vùng nông thôn.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ
- Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của UBND tỉnh và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định số 15/2011/QĐ-UBND về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục đổi mới xây dựng các cơ chế chính sách theo hướng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khác theo các chương trình, đề án, dự án cụ thể.
6.2. Giải pháp về đổi mới phương thức tổ chức sản xuất:
- Xây dựng, nhân rộng mô hình “Liên kết 4 nhà” trong sản xuất nông nghiệp, hình thành chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng. Phát huy hiệu quả mô hình sản xuất đa canh trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước của các đơn vị, ban ngành liên quan, có quy hoạch đề án cụ thể đối với từng địa phương để quản lý, phát triển đúng hướng.
6.3. Giải pháp về bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ sở phát triển các sản phẩm sạch áp dụng công nghệ, canh tác kỹ thuật cao, thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh. Tăng cường công tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường của các cơ sở sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản...trước khi cho phép hoạt động.
6.4. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để phát triển các sản phẩm có lợi thế. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những mô hình sản xuất mới, phù hợp với từng địa phương.
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất tiến bộ cho người nông dân, tổ chức hội thảo đầu bờ, tham quan các mô hình sản xuất giỏi; Xây dựng các mô hình trình diễn có quy mô phù hợp với quy mô sản xuất của người nông dân, hướng dẫn tại chỗ từng khâu kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất.
6.5. Giải pháp về mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để thúc đẩy tiếp cận thị trường cả trong nước và quốc tế, tạo đầu ra cho nông sản hàng hóa. Xây dựng thương hiệu hàng hóa, mở rộng thị trường đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực tỉnh có ưu thế và sức cạnh tranh trên thị trường như: sữa sạch, thịt lợn sạch, rau, củ, quả sạch....
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường; xây dựng và tổ chức mạng lưới thông tin, đáp ứng yêu cầu về thông tin thương mại hàng nông sản cho doanh nghiệp; tích cực hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh đăng ký thương hiệu cho các mặt hàng nông sản, tăng cường khả năng xúc tiến thương mại; giới thiệu, quảng bá sản phẩm của tỉnh thông qua các hội chợ, triển lãm quốc tế nhằm phát triển xuất khẩu.
6.Giải pháp về đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
Thu hút tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như: Hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng... Khuyến khích, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt hạ tầng của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
6.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thay đổi phương thức đào tạo lao động trong sản xuất nông nghiệp theo hướng phù hợp với nhu cầu thực tế, chương trình đào tạo bám sát với quá trình thực hiện sản xuất nông nghiệp của người nông dân.
- Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn: tăng cường thu hút sinh viên được đào tạo tại các trường đại học có năng lực, trình độ về làm việc tại các vùng nông thôn.