Document: Khoản 3 Điều 16 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 16 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Điều 16. Hồ sơ xin chuẩn y hợp đồng chuyển giao công nghệ.
...
3. Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao.
Bản giải trình có thể do một trong hai Bên lập, dưới dạng một nghiên cứu khả thi, trong đó thể hiện các luận cứ cho hợp đồng, bổ sung các phân tích và tính toán về thị trường, về nguyên liệu, công nghệ, về kinh tế, tài chính và hiệu quả của chuyển giao công nghệ.

Content:
Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao.
Bản giải trình có thể do một trong hai Bên lập, dưới dạng một nghiên cứu khả thi, trong đó thể hiện các luận cứ cho hợp đồng, bổ sung các phân tích và tính toán về thị trường, về nguyên liệu, công nghệ, về kinh tế, tài chính và hiệu quả của chuyển giao công nghệ.