Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1153/QĐ-UBND 2021 phê duyệt dự toán kinh phí lập Quy hoạch thủy lợi Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/08/2021", "sign_number": "1153/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/08/2021", "sign_number": "1153/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/08/2021", "sign_number": "1153/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/08/2021", "sign_number": "1153/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/08/2021", "sign_number": "1153/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1153/QĐ-UBND 2021 phê duyệt dự toán kinh phí lập Quy hoạch thủy lợi Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, định hướng đến năm 2050, với các nội dung chính sau:
...
7. Quan điểm, mục tiêu, nội dung lập điều chỉnh quy hoạch
...
c) Nội dung lập điều chỉnh quy hoạch:
c1) Điều tra, thu thập tài liệu cơ bản, khảo sát; dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và tác động của biến đổi khí hậu:
c1.1) Điều tra, thu thập tài liệu cơ bản, khảo sát:
- Điều tra, thu thập bổ sung tài liệu cơ bản dân sinh kinh tế; bản đồ số hóa tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000; điều tra thực địa, thu thập tài liệu về hiện trạng hạ tầng thủy lợi, giao thông, thủy điện, phòng chống thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, vùng ngập lũ, ... và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới để tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng và những tồn tại trong công tác thủy lợi, phòng, chống thiên tai và đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp.
- Cập nhật tài liệu khí tượng thủy văn đến năm 2020, tính toán bộ biên thủy văn theo các tần suất thiết kế P=10%, 5% và 2% phục vụ tính toán thủy lực.
- Khảo sát địa hình bổ sung: 22 mặt cắt ngang sông (Trà Khúc: 07 mặt cắt, Trà Bồng, Vệ, Trà Câu mỗi sông 05 mặt cắt) và các mặt cắt ngang một số trục tiêu quan trọng để phục vụ tính toán thủy lực (Chi tiết tại Bảng 1).
Bảng 1. Khối lượng khảo sát địa hình bổ sung

TT

Công việc khảo sát

Đơn vị tính

Khối lượng

I

LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC

1

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

18,0

2

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

32,4

3

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

75,6

II

LƯU VỰC SÔNG TRÀ BỒNG

4

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

10,00

5

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

5,55

6

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

12,95

III

LƯU VỰC SÔNG VỆ

7

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

14,00

8

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

6,00

9

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

14,00

IV

LƯU VỰC SÔNG TRÀ CÂU

10

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

6,00

11

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

1,95

12

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

4,55

V

KHẢO SÁT CÁC TRỤC TIÊU

13

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

16,905

14

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

39,445

b) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
- Dự báo xu thế phát triển, xu thế nguồn nước, tác động của xu thế phát triển và xu thế nguồn nước đến hoạt động thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
- Dự báo tác động của thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan trong điều kiện biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
- Dự báo tác động của tiến bộ khoa học, công nghệ và nguồn lực đến thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
c2) Nhiệm vụ lập điều chỉnh Quy hoạch:
c2.1) Đối với cấp nước:
- Đánh giá hiện trạng công trình thủy lợi hiện có, gồm: Hiện trạng về an toàn công trình, hiện trạng về cấp nước, về quản lý, khai thác,...; phân tích, đánh giá các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Trên cơ sở xác định nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước và định hướng trong giai đoạn tới, tính toán cân bằng nước với phương án khai thác hiện tại và các phương án khai thác đến năm 2030 (trong đó, kiểm tra cho giai đoạn 2021-2025), định hướng đến năm 2050 có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu.
- Xác định cụ thể các vùng, khu vực bị thiếu nguồn nước để có cơ sở đề xuất giải pháp cấp nước (giải pháp công trình và phi công trình) đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tế từng vùng, khu vực, nhất là các vùng thường xuyên bị thiếu nước như: Các xã ven biển, huyện đảo Lý Sơn, khu vực cuối các tuyến kênh Thạch Nham, khu Nam thị xã Đức Phổ...
Trong đó, giải pháp công trình chủ yếu cần tập trung đề xuất:
+ Đề xuất đầu tư sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống dẫn nước, điều hòa nguồn nước từ các công trình hiện có, đảm bảo an toàn công trình, cấp nước ổn định cho các nhu cầu theo nhiệm vụ công trình, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Đề xuất đầu tư hiện đại hóa các công trình, ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành hệ thống và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
+ Đề xuất giải pháp đầu tư xây dựng mới công trình hồ chứa nước lớn đa mục tiêu trên thượng nguồn các sông chính để tạo nguồn cấp nước, điều tiết lũ, điều hòa dòng chảy môi trường... và giải pháp cấp nước sản xuất, sinh hoạt ổn định, bền vững cho các huyện miền núi của tỉnh.
+ Đề xuất danh mục các công trình cần ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030 và sau năm 2030 đảm bảo phù hợp với thực tế và nguồn lực của tỉnh.
c2.2) Đối với tiêu, thoát nước:
- Đánh giá hiện trạng tiêu thoát nước hiện nay trên địa bàn tỉnh, nhất là các vùng sản xuất, dân cư bị trũng thấp; các khu dân cư, khu đô thị trong vùng ngập lũ của 04 sông chính; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân.
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, định hướng phát triển trong thời gian đến, tính toán, đề xuất giải pháp tiêu nước phù hợp cho từng đối tượng và từng khu vực (tiêu cho sản xuất; khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp,...).
- Đề xuất danh mục các công trình cần ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030 và sau năm 2030 đảm bảo phù hợp với thực tế và nguồn lực của tỉnh.
c2.3) Đối với phòng, chống thiên tai:
c2.3.1) Phòng, chống hạn hán, thiếu nước: Xác định vùng thường xuyên bị hạn hán, thiếu nước để tính toán, quy hoạch đề xuất giải pháp tích trữ, tạo nguồn, kết nối và chuyển nguồn nước để cấp cho dân sinh, sản xuất.
c2.3.2) Phòng, chống lũ:
- Khảo sát, đánh giá tình trạng mưa, lũ lụt xảy ra hàng năm, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về tính mạng và tài sản. Xác định yêu cầu phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ, ngập lụt.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các hệ thống công trình phòng, chống lũ hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn mức đảm bảo chống lũ thiết kế; chất lượng công trình, khả năng chống lũ thực tế, những tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết.
- Xem xét và kế thừa một cách khoa học, phù hợp đối với những phương án và đề xuất trong các quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ và chỉnh trị các sông, và các dự án, đề tài nghiên cứu... đã được phê duyệt trước đây.
- Tính toán thủy lực bằng mô hình 1 chiều, 2 chiều (Mike11, Mike21) theo kịch bản nền (hiện trạng) và các kịch bản phòng, chống lũ phát triển đến năm 2030 định hướng đến năm 2050 để xác định các thông số dòng chảy và các chỉ tiêu khác theo yêu cầu điều chỉnh quy hoạch, làm cơ sở chọn phương án phòng, chống lũ (có xét đến BĐKH-NBD).
- Đề xuất các phương án phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra bằng các biện pháp công trình và phi công trình. Đánh giá hiệu quả mang lại và những tác động bất lợi khi thực hiện phương án đề nghị.
- Chuẩn xác hành lang tuyến thoát lũ.
- Xác định nhiệm vụ, quy mô, sơ bộ khối lượng và khái toán vốn đầu tư công trình phòng, chống lũ và phân kỳ thực hiện.
- Riêng đối với nhiệm vụ tính toán nội dung phòng, chống lũ lưu vực sông Trà Khúc cụ thể như sau:
+ Tính toán điều tiết lũ liên hồ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Trà Khúc được ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 25/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy trình 911) với các tần suất thiết kế P=10%, 5% và 2%.
+ Tính toán thủy lực hệ thống sông Trà Khúc bằng mô hình Mike11 theo các kịch bản và tần suất thiết kế phục vụ bài toán mô hình 2 chiều.
+ Tính toán thủy lực hệ thống sông Trà Khúc đoạn từ đập Thạch Nham đến cửa sông bằng mô hình 2 chiều Mike 21.
+ Tính toán diễn biến lòng dẫn đoạn từ đường cao tốc đến cửa sông theo phương án chọn.
+ Xây dựng, tính toán kịch bản nền (KB0) gồm địa hình hiện trạng, có đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, có vận hành liên hồ theo Quy trình 911 (Kịch bản hiện trạng).
+ Xây dựng, tính toán các kịch bản phát triển đến năm 2030 kết hợp với các dự án sử dụng đất và các phương án nạo vét lòng dẫn chính sông Trà Khúc (có xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng: BĐKH-NBD).
+ Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ và chỉnh trị sông Trà Khúc đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050 (có xét đến BĐKH-NBD).
+ Đề xuất điều chỉnh hành lang tuyến thoát lũ trong vùng quy hoạch cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất đã và đang phát triển, đảm bảo an toàn, phù hợp theo quy định của Luật Đê điều năm 2006 và Luật Phòng chống, thiên tai năm 2013.
(Các Phương án tính toán quy hoạch tại Bảng 2).
Bảng 2. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Trà Khúc

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng + Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc + Vận hành các hồ chứa nước theo Quy trình vận hành liên hồ (QĐ 911 của Thủ tướng) (Tính toán mới với 2 tần suất P=5% và 2%, tận dụng P= 10%)

KB0-2
KB0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các dự án phát triển đến 2030 có sử dụng đất. (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB1-1

3

2

KB2 = KB0 + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh (Tính toán kiểm tra lại với 1 tần suất P=10% để so sánh)

KB2-1

1

3

KB3 = KB1 + Nạo vét lòng sông theo Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh đoạn từ hạ lưu Đập Thạch Nham đến đường cao tốc ĐN-QNg + Nạo vét theo tuyến điều chỉnh đoạn từ đường cao tốc ĐN-QNg đến Cửa Đại. (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

4

KB4 = KB3+ BĐKH-NBD giai đoạn 2021-2030 (Tính toán với phương án chọn P=5%)

KB4-2

1

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB5 = KB3 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB5-1

3

2

KB6= KB5+BĐKH-NBD giai đoạn 2031-2050 (Tính toán với phương án chọn P=5%)

KB6-2

1

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

15

Đối với các sông Trà Bồng, Sông Vệ và Trà Câu: Trên cơ sở Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị các sông: Trà Bồng, Vệ và Trà Câu được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: số 986/QĐ-UBND , số 988/QĐ-UBND và số 983/QĐ-UBND ngày 22/11/2018, tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạng công trình, hiện trạng bờ sông, bãi sông có thay đổi từ năm 2018 đến nay và cập nhật tài liệu liên quan, cập nhật các quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư dọc sông để tính toán bổ sung (kể cả cập nhật tuyến đê Bình Minh - Bình Trung, huyện Bình Sơn).
(Các Phương án tính toán quy hoạch tại Bảng 3, 4 và 5)
Bảng 3. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Trà Bồng

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5%, 2%)

KB0-1, KB0-2, KB0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các DA phát triển đến 2030 có sử dụng đất + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt của UBND tỉnh

KB1-1, KB1-2, KB1-3

3

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB3 = KB1 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

9

Bảng 4. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Vệ

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5%, 2%)

KB0-1, KB0-2 KN0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các dự án phát triển đến 2030 có sử dụng đất + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt của UBND tỉnh

KB1-1, KB1-2, KB1-3

3

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB3 = KB1 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

9

Bảng 5. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Trà Câu

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5%, 2%)

KB0-1 KB0-2 KB0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các dự án phát triển đến 2030 có sử dụng đất + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt của UBND tỉnh

KB1-1, KB1-2, KB1-3

3

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB3 = KB1 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

9

c2.3.3) Phòng, chống sạt lở bờ sông:
- Tính toán, chuẩn xác lại tuyến chỉnh trị sông, cao độ lòng sông có thể nạo vét, khai thác cát.
- Khảo sát các điểm sạt lở bờ sông, tính toán diễn biến lòng dẫn sông, dự báo xu thế biến đổi lòng sông, bờ sông, đề xuất danh mục các biện pháp, công trình chỉnh trị: Kè chống sạt lở, nạo vét, mỏ hàn,...
c2.3.4) Phòng, chống sạt lở bờ biển:
- Khảo sát các điểm sạt lở bờ biển, phân loại mức độ nguy hiểm, đề xuất danh mục các công trình chống sạt lở bờ biển phù hợp;
- Đề xuất các danh mục công trình đê biển cần đầu tư.
c2.3.5) Phòng, chống xâm nhập mặn: Đề xuất đầu tư các tuyến đê, cống, đập ngăn mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản; bảo vệ dân cư, môi trường sinh thái ven sông, biển, thích ứng với nguy cơ nước biển dâng và những tác động xấu của biến đổi khí hậu, phục phát triển kinh tế xã hội.

Content:
Nội dung lập điều chỉnh quy hoạch:
c1) Điều tra, thu thập tài liệu cơ bản, khảo sát; dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và tác động của biến đổi khí hậu:
c1.1) Điều tra, thu thập tài liệu cơ bản, khảo sát:
- Điều tra, thu thập bổ sung tài liệu cơ bản dân sinh kinh tế; bản đồ số hóa tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000; điều tra thực địa, thu thập tài liệu về hiện trạng hạ tầng thủy lợi, giao thông, thủy điện, phòng chống thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, vùng ngập lũ, ... và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới để tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng và những tồn tại trong công tác thủy lợi, phòng, chống thiên tai và đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp.
- Cập nhật tài liệu khí tượng thủy văn đến năm 2020, tính toán bộ biên thủy văn theo các tần suất thiết kế P=10%, 5% và 2% phục vụ tính toán thủy lực.
- Khảo sát địa hình bổ sung: 22 mặt cắt ngang sông (Trà Khúc: 07 mặt cắt, Trà Bồng, Vệ, Trà Câu mỗi sông 05 mặt cắt) và các mặt cắt ngang một số trục tiêu quan trọng để phục vụ tính toán thủy lực (Chi tiết tại Bảng 1).
Bảng 1. Khối lượng khảo sát địa hình bổ sung

TT

Công việc khảo sát

Đơn vị tính

Khối lượng

I

LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC

1

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

18,0

2

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

32,4

3

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

75,6

II

LƯU VỰC SÔNG TRÀ BỒNG

4

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

10,00

5

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

5,55

6

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

12,95

III

LƯU VỰC SÔNG VỆ

7

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

14,00

8

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

6,00

9

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

14,00

IV

LƯU VỰC SÔNG TRÀ CÂU

10

Thủy chuẩn hạng 4. Cấp địa hình III

km

6,00

11

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

1,95

12

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

4,55

V

KHẢO SÁT CÁC TRỤC TIÊU

13

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn. Cấp địa hình III

100m

16,905

14

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước. Cấp địa hình III

100m

39,445

b) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
- Dự báo xu thế phát triển, xu thế nguồn nước, tác động của xu thế phát triển và xu thế nguồn nước đến hoạt động thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
- Dự báo tác động của thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan trong điều kiện biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
- Dự báo tác động của tiến bộ khoa học, công nghệ và nguồn lực đến thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
c2) Nhiệm vụ lập điều chỉnh Quy hoạch:
c2.1) Đối với cấp nước:
- Đánh giá hiện trạng công trình thủy lợi hiện có, gồm: Hiện trạng về an toàn công trình, hiện trạng về cấp nước, về quản lý, khai thác,...; phân tích, đánh giá các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Trên cơ sở xác định nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước và định hướng trong giai đoạn tới, tính toán cân bằng nước với phương án khai thác hiện tại và các phương án khai thác đến năm 2030 (trong đó, kiểm tra cho giai đoạn 2021-2025), định hướng đến năm 2050 có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu.
- Xác định cụ thể các vùng, khu vực bị thiếu nguồn nước để có cơ sở đề xuất giải pháp cấp nước (giải pháp công trình và phi công trình) đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tế từng vùng, khu vực, nhất là các vùng thường xuyên bị thiếu nước như: Các xã ven biển, huyện đảo Lý Sơn, khu vực cuối các tuyến kênh Thạch Nham, khu Nam thị xã Đức Phổ...
Trong đó, giải pháp công trình chủ yếu cần tập trung đề xuất:
+ Đề xuất đầu tư sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, kéo dài hệ thống dẫn nước, điều hòa nguồn nước từ các công trình hiện có, đảm bảo an toàn công trình, cấp nước ổn định cho các nhu cầu theo nhiệm vụ công trình, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Đề xuất đầu tư hiện đại hóa các công trình, ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành hệ thống và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
+ Đề xuất giải pháp đầu tư xây dựng mới công trình hồ chứa nước lớn đa mục tiêu trên thượng nguồn các sông chính để tạo nguồn cấp nước, điều tiết lũ, điều hòa dòng chảy môi trường... và giải pháp cấp nước sản xuất, sinh hoạt ổn định, bền vững cho các huyện miền núi của tỉnh.
+ Đề xuất danh mục các công trình cần ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030 và sau năm 2030 đảm bảo phù hợp với thực tế và nguồn lực của tỉnh.
c2.2) Đối với tiêu, thoát nước:
- Đánh giá hiện trạng tiêu thoát nước hiện nay trên địa bàn tỉnh, nhất là các vùng sản xuất, dân cư bị trũng thấp; các khu dân cư, khu đô thị trong vùng ngập lũ của 04 sông chính; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân.
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, định hướng phát triển trong thời gian đến, tính toán, đề xuất giải pháp tiêu nước phù hợp cho từng đối tượng và từng khu vực (tiêu cho sản xuất; khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp,...).
- Đề xuất danh mục các công trình cần ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030 và sau năm 2030 đảm bảo phù hợp với thực tế và nguồn lực của tỉnh.
c2.3) Đối với phòng, chống thiên tai:
c2.3.1) Phòng, chống hạn hán, thiếu nước: Xác định vùng thường xuyên bị hạn hán, thiếu nước để tính toán, quy hoạch đề xuất giải pháp tích trữ, tạo nguồn, kết nối và chuyển nguồn nước để cấp cho dân sinh, sản xuất.
c2.3.2) Phòng, chống lũ:
- Khảo sát, đánh giá tình trạng mưa, lũ lụt xảy ra hàng năm, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về tính mạng và tài sản. Xác định yêu cầu phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ, ngập lụt.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các hệ thống công trình phòng, chống lũ hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn mức đảm bảo chống lũ thiết kế; chất lượng công trình, khả năng chống lũ thực tế, những tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết.
- Xem xét và kế thừa một cách khoa học, phù hợp đối với những phương án và đề xuất trong các quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ và chỉnh trị các sông, và các dự án, đề tài nghiên cứu... đã được phê duyệt trước đây.
- Tính toán thủy lực bằng mô hình 1 chiều, 2 chiều (Mike11, Mike21) theo kịch bản nền (hiện trạng) và các kịch bản phòng, chống lũ phát triển đến năm 2030 định hướng đến năm 2050 để xác định các thông số dòng chảy và các chỉ tiêu khác theo yêu cầu điều chỉnh quy hoạch, làm cơ sở chọn phương án phòng, chống lũ (có xét đến BĐKH-NBD).
- Đề xuất các phương án phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra bằng các biện pháp công trình và phi công trình. Đánh giá hiệu quả mang lại và những tác động bất lợi khi thực hiện phương án đề nghị.
- Chuẩn xác hành lang tuyến thoát lũ.
- Xác định nhiệm vụ, quy mô, sơ bộ khối lượng và khái toán vốn đầu tư công trình phòng, chống lũ và phân kỳ thực hiện.
- Riêng đối với nhiệm vụ tính toán nội dung phòng, chống lũ lưu vực sông Trà Khúc cụ thể như sau:
+ Tính toán điều tiết lũ liên hồ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Trà Khúc được ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 25/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy trình 911) với các tần suất thiết kế P=10%, 5% và 2%.
+ Tính toán thủy lực hệ thống sông Trà Khúc bằng mô hình Mike11 theo các kịch bản và tần suất thiết kế phục vụ bài toán mô hình 2 chiều.
+ Tính toán thủy lực hệ thống sông Trà Khúc đoạn từ đập Thạch Nham đến cửa sông bằng mô hình 2 chiều Mike 21.
+ Tính toán diễn biến lòng dẫn đoạn từ đường cao tốc đến cửa sông theo phương án chọn.
+ Xây dựng, tính toán kịch bản nền (KB0) gồm địa hình hiện trạng, có đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, có vận hành liên hồ theo Quy trình 911 (Kịch bản hiện trạng).
+ Xây dựng, tính toán các kịch bản phát triển đến năm 2030 kết hợp với các dự án sử dụng đất và các phương án nạo vét lòng dẫn chính sông Trà Khúc (có xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng: BĐKH-NBD).
+ Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ và chỉnh trị sông Trà Khúc đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050 (có xét đến BĐKH-NBD).
+ Đề xuất điều chỉnh hành lang tuyến thoát lũ trong vùng quy hoạch cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất đã và đang phát triển, đảm bảo an toàn, phù hợp theo quy định của Luật Đê điều năm 2006 và Luật Phòng chống, thiên tai năm 2013.
(Các Phương án tính toán quy hoạch tại Bảng 2).
Bảng 2. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Trà Khúc

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng + Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc + Vận hành các hồ chứa nước theo Quy trình vận hành liên hồ (QĐ 911 của Thủ tướng) (Tính toán mới với 2 tần suất P=5% và 2%, tận dụng P= 10%)

KB0-2
KB0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các dự án phát triển đến 2030 có sử dụng đất. (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB1-1

3

2

KB2 = KB0 + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh (Tính toán kiểm tra lại với 1 tần suất P=10% để so sánh)

KB2-1

1

3

KB3 = KB1 + Nạo vét lòng sông theo Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh đoạn từ hạ lưu Đập Thạch Nham đến đường cao tốc ĐN-QNg + Nạo vét theo tuyến điều chỉnh đoạn từ đường cao tốc ĐN-QNg đến Cửa Đại. (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

4

KB4 = KB3+ BĐKH-NBD giai đoạn 2021-2030 (Tính toán với phương án chọn P=5%)

KB4-2

1

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB5 = KB3 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB5-1

3

2

KB6= KB5+BĐKH-NBD giai đoạn 2031-2050 (Tính toán với phương án chọn P=5%)

KB6-2

1

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

15

Đối với các sông Trà Bồng, Sông Vệ và Trà Câu: Trên cơ sở Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị các sông: Trà Bồng, Vệ và Trà Câu được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: số 986/QĐ-UBND , số 988/QĐ-UBND và số 983/QĐ-UBND ngày 22/11/2018, tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạng công trình, hiện trạng bờ sông, bãi sông có thay đổi từ năm 2018 đến nay và cập nhật tài liệu liên quan, cập nhật các quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư dọc sông để tính toán bổ sung (kể cả cập nhật tuyến đê Bình Minh - Bình Trung, huyện Bình Sơn).
(Các Phương án tính toán quy hoạch tại Bảng 3, 4 và 5)
Bảng 3. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Trà Bồng

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5%, 2%)

KB0-1, KB0-2, KB0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các DA phát triển đến 2030 có sử dụng đất + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt của UBND tỉnh

KB1-1, KB1-2, KB1-3

3

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB3 = KB1 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

9

Bảng 4. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Vệ

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5%, 2%)

KB0-1, KB0-2 KN0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các dự án phát triển đến 2030 có sử dụng đất + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt của UBND tỉnh

KB1-1, KB1-2, KB1-3

3

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB3 = KB1 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

9

Bảng 5. Phương án tính toán quy hoạch phòng, chống lũ sông Trà Câu

TT

Phương án tính toán

Ký hiệu

Số lượng kịch bản

I

Xây dựng phương án nền

KB0

1

Địa hình hiện trạng (Tính toán mới với 3 tần suất P=10%, 5%, 2%)

KB0-1 KB0-2 KB0-3

3

II

Các phương án phát triển đến năm 2030 trên cơ sở phương án nền

KB

1

KB1 = KB0 + Các dự án phát triển đến 2030 có sử dụng đất + Nạo vét lòng sông như quy hoạch được duyệt của UBND tỉnh

KB1-1, KB1-2, KB1-3

3

III

Định hướng đến năm 2050 trên cơ sở quy hoạch giai đoạn 2021-2030

KB

1

KB3 = KB1 + thay đổi hạ tầng, lòng dẫn theo định hướng quy hoạch đến 2050 (Tính toán với 3 tần suất P=10%, 5% và 2%)

KB3-1

3

IV

Tổng số kịch bản tính toán

KB

9

c2.3.3) Phòng, chống sạt lở bờ sông:
- Tính toán, chuẩn xác lại tuyến chỉnh trị sông, cao độ lòng sông có thể nạo vét, khai thác cát.
- Khảo sát các điểm sạt lở bờ sông, tính toán diễn biến lòng dẫn sông, dự báo xu thế biến đổi lòng sông, bờ sông, đề xuất danh mục các biện pháp, công trình chỉnh trị: Kè chống sạt lở, nạo vét, mỏ hàn,...
c2.3.4) Phòng, chống sạt lở bờ biển:
- Khảo sát các điểm sạt lở bờ biển, phân loại mức độ nguy hiểm, đề xuất danh mục các công trình chống sạt lở bờ biển phù hợp;
- Đề xuất các danh mục công trình đê biển cần đầu tư.
c2.3.5) Phòng, chống xâm nhập mặn: Đề xuất đầu tư các tuyến đê, cống, đập ngăn mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản; bảo vệ dân cư, môi trường sinh thái ven sông, biển, thích ứng với nguy cơ nước biển dâng và những tác động xấu của biến đổi khí hậu, phục phát triển kinh tế xã hội.