Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 2015 Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 2015 Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thái Bình, với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu.
Phấn đấu đến năm 2015, phát triển TMĐT trên địa bàn đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
- Trên 50% các doanh nghiệp nhận thức được lợi ích của TMĐT, trong đó có 90% doanh nghiệp lớn và 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân).
- 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
- Trên 50% doanh nghiệp nắm vững kỹ năng và thực hiện kinh doanh trên mạng.
- 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp.
- 40% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại ứng dụng thanh toán mua sắm không dùng tiền mặt bên cạnh các hình thức thanh toán truyền thống.
- 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông, và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử.
- Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ công liên quan tới xuất, nhập khẩu, các dịch vụ hải quan điện tử.
- Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013.
- Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013 bao gồm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Có 50 doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch điện tử của tỉnh Thái Bình; 50 doanh nghiệp tham gia cổng thông tin điện tử quốc gia (ECVN).
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TMĐT.
1. Triển khai pháp luật về TMĐT.
- Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân nắm vững các quy định của pháp luật về TMĐT.
- Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về TMĐT, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý đến các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới TMĐT trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển TMĐT trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về TMĐT tại địa phương;
+ Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực TMĐT.
- Mỗi năm tổ chức 01 lần x 5 năm = 5 lần.
Kinh phí: 30.000.000 đồng/lần x 5 lần = 150.000.000 đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:Trung tâm phát triển TMĐT (Ecomviet) thuộc Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công Thương.
2. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT.
a) Tổ chức các khóa tập huấn về TMĐT cho cán bộ quản lý nhà nước.
- Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình TMĐT trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê TMĐT; lập kế hoạch triển khai TMĐT; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến.
- Mỗi năm tổ chức 01 lớp x 5 năm = 5 lớp, mỗi lớp 50 người.
Kinh phí 21.000.000 đồng/lớp x 5 lớp = 105.000.000 đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phát triển TMĐT (Ecomviet) thuộc Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công Thương.
b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng TMĐT cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: Các mô hình TMĐT trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai TMĐT cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng TMĐT thành công; xây dựng và quản trị website TMĐT; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch TMĐT; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet.
- Mỗi năm 01 lớp x 5 năm = 5 lớp, mỗi lớp 100 người.
Kinh phí 28.000.000 đồng/lớp x 5 lớp = 140.000.000 đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phát triển TMĐT (Ecomviet) thuộc Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công Thương.
c) Tuyên truyền, quảng bá thương mại điện tử trên các phương tiện truyền thông: Phổ cập kiến thức thương mại điện tử trên truyền hình; quảng bá, tuyên truyền, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động, các điển hình về ứng dụng thương mại điện tử, thông tin về giá cả hàng hóa, cơ hội giao thương.
Kinh phí 30.000.000 đồng/năm x 5 năm = 150.000.000 đồng.

Content:
Mục tiêu.
Phấn đấu đến năm 2015, phát triển TMĐT trên địa bàn đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
- Trên 50% các doanh nghiệp nhận thức được lợi ích của TMĐT, trong đó có 90% doanh nghiệp lớn và 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân).
- 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
- Trên 50% doanh nghiệp nắm vững kỹ năng và thực hiện kinh doanh trên mạng.
- 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp.
- 40% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại ứng dụng thanh toán mua sắm không dùng tiền mặt bên cạnh các hình thức thanh toán truyền thống.
- 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông, và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử.
- Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ công liên quan tới xuất, nhập khẩu, các dịch vụ hải quan điện tử.
- Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013.
- Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013 bao gồm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Có 50 doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch điện tử của tỉnh Thái Bình; 50 doanh nghiệp tham gia cổng thông tin điện tử quốc gia (ECVN).
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TMĐT.
1. Triển khai pháp luật về TMĐT.
- Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân nắm vững các quy định của pháp luật về TMĐT.
- Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về TMĐT, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý đến các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới TMĐT trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển TMĐT trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về TMĐT tại địa phương;
+ Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực TMĐT.
- Mỗi năm tổ chức 01 lần x 5 năm = 5 lần.
Kinh phí: 30.000.000 đồng/lần x 5 lần = 150.000.000 đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:Trung tâm phát triển TMĐT (Ecomviet) thuộc Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công Thương.
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT.
a) Tổ chức các khóa tập huấn về TMĐT cho cán bộ quản lý nhà nước.
- Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình TMĐT trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê TMĐT; lập kế hoạch triển khai TMĐT; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến.
- Mỗi năm tổ chức 01 lớp x 5 năm = 5 lớp, mỗi lớp 50 người.
Kinh phí 21.000.000 đồng/lớp x 5 lớp = 105.000.000 đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phát triển TMĐT (Ecomviet) thuộc Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công Thương.
b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng TMĐT cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: Các mô hình TMĐT trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai TMĐT cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng TMĐT thành công; xây dựng và quản trị website TMĐT; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch TMĐT; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet.
- Mỗi năm 01 lớp x 5 năm = 5 lớp, mỗi lớp 100 người.
Kinh phí 28.000.000 đồng/lớp x 5 lớp = 140.000.000 đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm phát triển TMĐT (Ecomviet) thuộc Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công Thương.
c) Tuyên truyền, quảng bá thương mại điện tử trên các phương tiện truyền thông: Phổ cập kiến thức thương mại điện tử trên truyền hình; quảng bá, tuyên truyền, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động, các điển hình về ứng dụng thương mại điện tử, thông tin về giá cả hàng hóa, cơ hội giao thương.
Kinh phí 30.000.000 đồng/năm x 5 năm = 150.000.000 đồng.