Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
6. Phát triển thị trường tiêu thụ
6.1. Phát triển thị trường trong nước và nội tỉnh
- Phát triển đồng bộ hệ thống bán buôn, bán lẻ, logistics kết nối giữa nhà sản xuất với nhà phân phối; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh tại các thị trường tiêu thụ lớn trong nước là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh… Thường xuyên cập nhật, dự báo sản lượng, khả năng cung ứng cho thị trường các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là nông sản có tính thời vụ cao để kết nối với các địa phương khác hỗ trợ tiêu thụ; theo dõi hệ thống bán buôn, bán lẻ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh tại các thị trường trong nước, gắn với thường xuyên đánh giá, hỗ trợ kết nối, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Kết nối, tổ chức xây dựng, hoạt động hiệu quả kênh tiêu thụ với chủ thể chính là các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; qua đó, chủ động trong lập kế hoạch và giữ ổn định hoạt động sản xuất, bảo đảm số lượng, chất lượng phục vụ chế biến, giải quyết đầu ra cho vùng sản xuất; cung ứng sản phẩm đáp ứng thị hiếu, yêu cầu thị trường.
- Thiết lập kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã qua sơ chế, chế biến với chủ thể chính là các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại để bố trí trưng bày, giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ tại các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh; tổ chức vận hành hiệu quả và nhân rộng các kênh tiêu thụ để hầu hết sản phẩm nông nghiệp của tỉnh tham gia vào các kênh tiêu thụ, hạn chế việc bị đứt gãy hoặc bị nghẽn do ảnh hưởng của yếu tố thị trường biến động lớn hoặc dịch bệnh. Phát triển các điểm bán hàng sản phẩm OCOP, nông sản hữu tại các khu, điểm du lịch, trung tâm huyện, thành phố,... để quảng bá và thúc đẩy tiêu thụ. Thực hiện tốt nội dung, nhiệm vụ tại Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2021 - 2025 theo Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh.
- Hàng năm tổ chức và hỗ trợ tham gia các hội chợ triển lãm, tuần lễ sản phẩm nông nghiệp, hội nghị kết nối cung cầu, hội chợ triển lãm thương mại trong và ngoài tỉnh; tổ chức các hội thảo chuyên đề quảng bá, kết nối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với các sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 386/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng, vi phạm các quy định về gắn nhãn, xuất xứ hàng hóa, thương hiệu sản phẩm nông nghiệp...
6.2. Phát triển thị trường xuất khẩu
- Phát triển đa dạng thị trường xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, gắn với chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh, hàm lượng sáng tạo trong sản phẩm xuất khẩu; nâng cao tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, chuyển từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang sản phẩm đã chế biến. Tập trung phát triển các thị trường xuất khẩu trọng điểm chiến lược, đặc biệt là các thị trường truyền thống, phân khúc cao tại các nước trong khu vực Hiệp định RCEP (Nhật Bản, Hàn Quốc,..), các nước Khối liên minh Châu Âu, khu vực Bắc Mỹ. Thúc đẩy phát triển các thị trường tại Ấn Độ, các nước khối Đông Âu (Nga, Belarus,..), chú trọng thị trường tiềm năng Ấn Độ. Tiếp tục tìm kiếm, khai thác các thị trường mới mà sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa có lợi thế về chủng loại, chất lượng, mùa vụ; đồng thời, triển khai hiệu quả các hoạt động phát triển thị trường các nước Ả rập theo Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 10/7/2023 của UBND tỉnh về triển khai Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển ngành hàng Việt Nam đến năm 2023.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về từng ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp được xuất khẩu, với chuỗi dữ liệu về diện tích, sản lượng, mùa vụ sản phẩm nông nghiệp trong tỉnh, doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu,… tạo thuận lợi cho các hoạt động xúc tiến thương mại. Tập trung hỗ trợ để phát triển số lượng các doanh nghiệp xuất khẩu, nhất là các doanh nghiệp trẻ. Thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử, tăng cường quảng bá sản phẩm xuất khẩu chủ lực qua các gian hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử trong nước và nước ngoài; tổ chức, tham gia tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại trực tuyến, triển lãm trực tuyến.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực, có vai trò dẫn dắt trong từng ngành hàng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để hình thành các chuỗi liên kết. Tăng cường quảng bá các sản phẩm xuất khẩu chủ lực tại các sự kiện chuyên đề mang tính quốc tế (lễ hội, hội thảo chuyên ngành,...); tranh thủ tối đa các mối quan hệ đối ngoại được thiết lập của tỉnh với tỉnh Hủa Phăn (Lào), Seongnam (Hàn Quốc), Farwaniyah (Cô-oét), Mittelsachsen (Đức)… để thúc đẩy hợp tác, lồng ghép nội dung quảng bá các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh tại các buổi hội đàm, làm việc song phương nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu. Xác định một số sản phẩm cụ thể để tập trung các nguồn lực thực hiện các hoạt động, chương trình xúc tiến thương mại dài hạn, hướng vào mặt hàng, thị trường trọng điểm; trước mắt, ưu tiên các sản phẩm được ưu đãi thuế quan. Hàng năm, tổ chức hội nghị tiếp đón các các nhà nhập khẩu của nước ngoài vào tỉnh để tham quan vùng nguyên liệu, tìm cơ hội giao thương; hỗ trợ doanh nghiệp trực tiếp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại nước ngoài.

Content:
Phát triển thị trường tiêu thụ
6.1. Phát triển thị trường trong nước và nội tỉnh
- Phát triển đồng bộ hệ thống bán buôn, bán lẻ, logistics kết nối giữa nhà sản xuất với nhà phân phối; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh tại các thị trường tiêu thụ lớn trong nước là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh… Thường xuyên cập nhật, dự báo sản lượng, khả năng cung ứng cho thị trường các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là nông sản có tính thời vụ cao để kết nối với các địa phương khác hỗ trợ tiêu thụ; theo dõi hệ thống bán buôn, bán lẻ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh tại các thị trường trong nước, gắn với thường xuyên đánh giá, hỗ trợ kết nối, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Kết nối, tổ chức xây dựng, hoạt động hiệu quả kênh tiêu thụ với chủ thể chính là các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; qua đó, chủ động trong lập kế hoạch và giữ ổn định hoạt động sản xuất, bảo đảm số lượng, chất lượng phục vụ chế biến, giải quyết đầu ra cho vùng sản xuất; cung ứng sản phẩm đáp ứng thị hiếu, yêu cầu thị trường.
- Thiết lập kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã qua sơ chế, chế biến với chủ thể chính là các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại để bố trí trưng bày, giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ tại các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh; tổ chức vận hành hiệu quả và nhân rộng các kênh tiêu thụ để hầu hết sản phẩm nông nghiệp của tỉnh tham gia vào các kênh tiêu thụ, hạn chế việc bị đứt gãy hoặc bị nghẽn do ảnh hưởng của yếu tố thị trường biến động lớn hoặc dịch bệnh. Phát triển các điểm bán hàng sản phẩm OCOP, nông sản hữu tại các khu, điểm du lịch, trung tâm huyện, thành phố,... để quảng bá và thúc đẩy tiêu thụ. Thực hiện tốt nội dung, nhiệm vụ tại Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2021 - 2025 theo Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh.
- Hàng năm tổ chức và hỗ trợ tham gia các hội chợ triển lãm, tuần lễ sản phẩm nông nghiệp, hội nghị kết nối cung cầu, hội chợ triển lãm thương mại trong và ngoài tỉnh; tổ chức các hội thảo chuyên đề quảng bá, kết nối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với các sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 386/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng, vi phạm các quy định về gắn nhãn, xuất xứ hàng hóa, thương hiệu sản phẩm nông nghiệp...
6.2. Phát triển thị trường xuất khẩu
- Phát triển đa dạng thị trường xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, gắn với chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh, hàm lượng sáng tạo trong sản phẩm xuất khẩu; nâng cao tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, chuyển từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang sản phẩm đã chế biến. Tập trung phát triển các thị trường xuất khẩu trọng điểm chiến lược, đặc biệt là các thị trường truyền thống, phân khúc cao tại các nước trong khu vực Hiệp định RCEP (Nhật Bản, Hàn Quốc,..), các nước Khối liên minh Châu Âu, khu vực Bắc Mỹ. Thúc đẩy phát triển các thị trường tại Ấn Độ, các nước khối Đông Âu (Nga, Belarus,..), chú trọng thị trường tiềm năng Ấn Độ. Tiếp tục tìm kiếm, khai thác các thị trường mới mà sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa có lợi thế về chủng loại, chất lượng, mùa vụ; đồng thời, triển khai hiệu quả các hoạt động phát triển thị trường các nước Ả rập theo Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 10/7/2023 của UBND tỉnh về triển khai Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển ngành hàng Việt Nam đến năm 2023.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về từng ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp được xuất khẩu, với chuỗi dữ liệu về diện tích, sản lượng, mùa vụ sản phẩm nông nghiệp trong tỉnh, doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu,… tạo thuận lợi cho các hoạt động xúc tiến thương mại. Tập trung hỗ trợ để phát triển số lượng các doanh nghiệp xuất khẩu, nhất là các doanh nghiệp trẻ. Thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử, tăng cường quảng bá sản phẩm xuất khẩu chủ lực qua các gian hàng trực tuyến trên các sàn giao dịch thương mại điện tử trong nước và nước ngoài; tổ chức, tham gia tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại trực tuyến, triển lãm trực tuyến.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực, có vai trò dẫn dắt trong từng ngành hàng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để hình thành các chuỗi liên kết. Tăng cường quảng bá các sản phẩm xuất khẩu chủ lực tại các sự kiện chuyên đề mang tính quốc tế (lễ hội, hội thảo chuyên ngành,...); tranh thủ tối đa các mối quan hệ đối ngoại được thiết lập của tỉnh với tỉnh Hủa Phăn (Lào), Seongnam (Hàn Quốc), Farwaniyah (Cô-oét), Mittelsachsen (Đức)… để thúc đẩy hợp tác, lồng ghép nội dung quảng bá các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh tại các buổi hội đàm, làm việc song phương nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu. Xác định một số sản phẩm cụ thể để tập trung các nguồn lực thực hiện các hoạt động, chương trình xúc tiến thương mại dài hạn, hướng vào mặt hàng, thị trường trọng điểm; trước mắt, ưu tiên các sản phẩm được ưu đãi thuế quan. Hàng năm, tổ chức hội nghị tiếp đón các các nhà nhập khẩu của nước ngoài vào tỉnh để tham quan vùng nguyên liệu, tìm cơ hội giao thương; hỗ trợ doanh nghiệp trực tiếp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại nước ngoài.