Document: Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy mô Quy hoạch sử dụng đất huyện Nậm Nhùn Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy mô Quy hoạch sử dụng đất huyện Nậm Nhùn Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án, công trình và nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Nậm Nhùn, cụ thể như sau:
1. Thủy điện Mường Mô
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Mường Mô với diện tích 12,0 ha (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Mường Mô với diện tích 12,0 ha.
Lý do: Điều chỉnh lại ranh giới thực hiện dự án; tổng diện tích thực hiện dự án không thay đổi.
2. Thủy điện Nậm Bụm 2
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Bụm 2 với diện tích 22,83 ha (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Bụm 2 với diện tích 13,5 ha. Lý do: Điều chỉnh quy mô, ranh giới, giảm diện tích thực hiện dự án.
3. Thủy điện Nậm Pảng 2
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Pảng 2 với diện tích 3,26 ha tại xã Trung Chải, huyện Nậm Nhùn (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh, được điều chỉnh tại Quyết định số 1142/QĐ- UBND ngày 25/8/2022 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Pảng 2 với diện tích 3,26 ha tại các xã: Nậm Ban, Trung Chải, huyện Nậm Nhùn.
Lý do: Điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án; tổng diện tích thực hiện dự án không thay đổi.
4. Thủy điện Nậm Cuổi
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Cuổi với diện tích 36,13 ha (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh, được điều chỉnh tại Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 07/12/2022 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Cuổi với diện tích 29,21 ha.
Lý do: Điều chỉnh quy mô, ranh giới, giảm diện tích thực hiện dự án.
5. Đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn vào lưới điện Quốc gia
- Nội dung đã phê duyệt: Hạng mục đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn nằm trong dự án thủy điện Huổi Văn được phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh nhưng đã được điều chỉnh ra khỏi dự án thuỷ điện Huổi Văn.
- Nội dung sau điều chỉnh: Đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn vào lưới điện Quốc gia với diện tích 0,39 ha.
Lý do: Điều chỉnh số lượng dự án do tách hạng mục đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn ra khỏi dự án thủy điện Huổi Văn.
6. Thủy điện Nậm Bụm 1
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Bụm 1 với diện tích 4,98 ha (theo hiện trạng sử dụng đất đã được UBND tỉnh cho thuê đất tại Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 05/01/2019).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Bụm 1 với diện tích 20,81 ha.
Lý do: Điều chỉnh số lượng dự án do bổ sung khu vực lòng hồ và hạng mục đường hầm dẫn nước làm tăng diện tích thực hiện dự án.
7. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
- Nội dung đã phê duyệt: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích 2,1 ha (theo hiện trạng sử dụng đất đã được UBND tỉnh cho thuê đất tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 16/12/2020).
- Nội dung sau điều chỉnh: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích 2,29 ha.
Lý do: Điều chỉnh số lượng dự án do bổ sung thêm hạng mục phụ trợ của dự án làm tăng diện tích thực hiện dự án.
(Vị trí, diện tích và chi tiết các loại đất của từng công trình, dự án được điều chỉnh có sơ đồ kèm theo)
Các nội dung khác không điều chỉnh giữ nguyên theo các Quyết định của
UBND tỉnh: số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021, số 1142/QĐ-UBND ngày 25/8/2022, số 1333/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 và số 1610/QĐ-UBND ngày 07/12/2022.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án, công trình và nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Nậm Nhùn, cụ thể như sau:
1. Thủy điện Mường Mô
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Mường Mô với diện tích 12,0 ha (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Mường Mô với diện tích 12,0 ha.
Lý do: Điều chỉnh lại ranh giới thực hiện dự án; tổng diện tích thực hiện dự án không thay đổi.
2. Thủy điện Nậm Bụm 2
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Bụm 2 với diện tích 22,83 ha (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Bụm 2 với diện tích 13,5 ha. Lý do: Điều chỉnh quy mô, ranh giới, giảm diện tích thực hiện dự án.
3. Thủy điện Nậm Pảng 2
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Pảng 2 với diện tích 3,26 ha tại xã Trung Chải, huyện Nậm Nhùn (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh, được điều chỉnh tại Quyết định số 1142/QĐ- UBND ngày 25/8/2022 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Pảng 2 với diện tích 3,26 ha tại các xã: Nậm Ban, Trung Chải, huyện Nậm Nhùn.
Lý do: Điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án; tổng diện tích thực hiện dự án không thay đổi.
4. Thủy điện Nậm Cuổi
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Cuổi với diện tích 36,13 ha (phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh, được điều chỉnh tại Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 07/12/2022 của UBND tỉnh).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Cuổi với diện tích 29,21 ha.
Lý do: Điều chỉnh quy mô, ranh giới, giảm diện tích thực hiện dự án.
5. Đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn vào lưới điện Quốc gia
- Nội dung đã phê duyệt: Hạng mục đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn nằm trong dự án thủy điện Huổi Văn được phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh nhưng đã được điều chỉnh ra khỏi dự án thuỷ điện Huổi Văn.
- Nội dung sau điều chỉnh: Đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn vào lưới điện Quốc gia với diện tích 0,39 ha.
Lý do: Điều chỉnh số lượng dự án do tách hạng mục đường dây và trạm biến áp 110 KV đấu nối nhà máy thuỷ điện Huổi Văn ra khỏi dự án thủy điện Huổi Văn.
6. Thủy điện Nậm Bụm 1
- Nội dung đã phê duyệt: Thủy điện Nậm Bụm 1 với diện tích 4,98 ha (theo hiện trạng sử dụng đất đã được UBND tỉnh cho thuê đất tại Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 05/01/2019).
- Nội dung sau điều chỉnh: Thủy điện Nậm Bụm 1 với diện tích 20,81 ha.
Lý do: Điều chỉnh số lượng dự án do bổ sung khu vực lòng hồ và hạng mục đường hầm dẫn nước làm tăng diện tích thực hiện dự án.
7. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
- Nội dung đã phê duyệt: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích 2,1 ha (theo hiện trạng sử dụng đất đã được UBND tỉnh cho thuê đất tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 16/12/2020).
- Nội dung sau điều chỉnh: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích 2,29 ha.
Lý do: Điều chỉnh số lượng dự án do bổ sung thêm hạng mục phụ trợ của dự án làm tăng diện tích thực hiện dự án.
(Vị trí, diện tích và chi tiết các loại đất của từng công trình, dự án được điều chỉnh có sơ đồ kèm theo)
Các nội dung khác không điều chỉnh giữ nguyên theo các Quyết định của
UBND tỉnh: số 623/QĐ-UBND ngày 01/6/2021, số 1142/QĐ-UBND ngày 25/8/2022, số 1333/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 và số 1610/QĐ-UBND ngày 07/12/2022.