Document: Điểm i Khoản 4 Điều 1 Quyết định 246/2005/QĐ-TTg  Chiến lược phát triển công nghệ thông tin  truyền thông Việt Nam đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2005", "sign_number": "246/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2005", "sign_number": "246/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2005", "sign_number": "246/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2005", "sign_number": "246/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2005", "sign_number": "246/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 4 Điều 1 Quyết định 246/2005/QĐ-TTg  Chiến lược phát triển công nghệ thông tin  truyền thông Việt Nam đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông
Đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông tại các trường đại học trọng điểm đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN cả về kiến thức, kỹ năng thực hành và ngoại ngữ. 70% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốt nghiệp ở các trường đại học trọng điểm đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế. 100% sinh viên tốt nghiệp tất cả các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc. Đến năm 2010 có trên 100.000 người có trình độ cao đẳng và đại học trở lên về công nghệ thông tin và truyền thông, trong đó có khoảng 20% đạt trình độ khu vực và quốc tế. Đảm bảo 100% trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông có trang thông tin điện tử. Tăng cường chất lượng và số lượng giảng viên công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp đảm bảo tỷ lệ dưới 15 sinh viên có 1 giảng viên. Các trường sư phạm cung cấp đủ số lượng giáo viên dạy tin học cho các trường học trong cả nước. Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, bác sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng, học sinh trung học chuyên nghiệp, trung học nghề và trung học phổ thông, 50% học sinh trung học cơ sở và một bộ phận người dân có nhu cầu được đào tạo kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và khai thác Internet. Đa số các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố có cán bộ lãnh đạo quản lý thông tin, được bổ túc, đào tạo các chương trình quản lý công nghệ thông tin và truyền thông với trình độ tương đương trong khu vực.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIẺM:
1. Các giải pháp chủ yếu
...
i) Phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông
Thực hiện mở cửa thị trường viễn thông và Internet, chủ động hội nhập quốc tế. Chuyển mạnh sang thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet. Có chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp mới chiếm 40 - 50% thị phần dịch vụ viễn thông và Internet vào năm 2010.
Mở rộng thị trường công nghệ thông tin và truyền thông ra nước ngoài. Phát triển thị trường lao động công nghệ thông tin và truyền thông (đặc biệt là lao động sản xuất phần mềm và nội dung thông tin), hỗ trợ và tạo điều kiện xuất khẩu lao động sản xuất phần mềm và thu hút chuyên gia công nghệ thông tin và truyền thông quốc tế vào Việt Nam.
2. Các chương trình trọng điểm
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam được triển khai thực hiện thông qua năm chương trình trọng điểm sau đây:
a) Chương trình xây dựng môi trường thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về tăng cường năng lực quản lý công nghệ thông tin và truyền thông.
+ Xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách tạo môi trường hỗ trợ, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông và phát triển thương mại điện tử;
+ Xây dựng hệ thống chuẩn thông tin và công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia.
- Các dự án khác
+ Xây dựng thể chế, cơ chế quản lý và điều hành ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Xây dựng các tiền đề, môi trường văn hoá phù hợp với xã hội thông tin và kinh tế tri thức.
b) Chương trình đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển Việt Nam điện tử
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về xây dựng nền tảng cho phát triển công dân điện tử, doanh nghiệp điện tử.
+ Phổ cập tin học cho 20 triệu người dân;
+ Đào tạo 30.000 cán bộ chuyên môn công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Xây dựng 1 triệu trang thông tin điện tử phục vụ cộng đồng;
+ Sản xuất 1 triệu thiết bị kết nối Internet giá rẻ;
+ Xây dựng một số mô hình điển hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các doanh nghiệp.
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về xây dựng nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử
+ Chuẩn hoá hệ thống lưu trữ và trao đổi thông tin điện tử trong các cơ quan Nhà nước;
+ Phát triển phần mềm dùng chung và cỏc cơ sở dữ liệu quốc gia quan trọng;
+ Xây dựng hệ thống đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật thông tin;
+ Phát triển công nghệ thông tin tạo tiền đề cho Chính phủ điện tử và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ lãnh đạo quản lý thông tin và quản trị mạng;
+ Xây dựng mô hình điển hình đổi mới và tin học hoá các quy trình điều hành, quản lý hành chính của cơ quan quản lý hành chính; một số mô hình điển hình dịch vụ hành chính công cơ bản trực tuyến; mô hình điển hình mua sắm điện tử của các cơ quan Chính phủ.
- Các dự án ưu tiên cấp Bộ, ngành, địa phương
+ Tin học hoá hệ thống hoạt động của các cơ quan Đảng;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan của Quốc hội;
+ Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước;
+ Xây dựng hệ thống thông tin tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ ngành tài chính;
+ Xây dựng hệ thống thông tin ngân hàng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ ngành ngân hàng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin thống kê kinh tế, xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về đất đai, tài nguyên, môi trường;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về dân cư, lao động, thương binh và phúc lợi xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Xây dựng hệ thống thông tin công nghiệp và sản phẩm công nghiệp Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về luật và văn bản pháp quy;
+ Xây dựng hệ thống tin về văn hóa, xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin khoa học, công nghệ;
+ Xây dựng hệ thống thông tin giáo dục, đào tạo, dạy nghề, việc làm;
+ Xây dựng hệ thống thông tin y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống thông tin hải quan và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ ngành Hải quan;
+ Xây dựng hệ thống thông tin thương mại và các doanh nghiệp Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý chứng minh nhân dân, tiến tới cấp chøng minh nh©n d©n điện tử cho toàn dân;
+ Xây dựng Chính phủ điện tử tại Hà Nội;
+ Xây dựng Chính phủ điện tử tại thành phố Hồ Chí Minh;
+ Xây dựng Chính phủ điện tử tại Đà Nẵng;
+ Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong Công an nhân dân;
+ Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong quốc phòng;
+ Ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở.
- Các dự án khác
+ Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản, phát triển vùng duyên hải;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về đất nước, con người, lịch sử và du lịch;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về giao thông vận tải;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Nội vụ;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Ngoại giao;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Xây dựng;
+ Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp Việt Nam;
+ Xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại điện tử, tham gia chương trình e-ASEAN về thương mại điện tử, chuẩn bị hội nhập quốc tế;
+ Phổ cập tin học, nâng cao nhận thức và hiểu biết về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
c) Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông và Internet
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về xây dựng nền tảng cho phát triển năng lực truy cập thông tin và tri thức
+ Xây dựng mạng diện rộng của Chính phủ. Kết nối Internet băng rộng cho tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh và huyện;
+ Kết nối Internet băng rộng cho các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và các bệnh viện đến cấp huyện. Từng bước xây dựng mạng tốc độ cao liên kết các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học trong cả nước;
+ Phát triển hệ thống các điểm Bưu điện văn hoá xã và các điểm truy cập Internet công cộng. Đưa Internet đến 100% các điểm Bưu điện văn hoá xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng, phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.
d) Chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học về công nghệ thông tin và truyền thông;
- Hỗ trợ triển khai các chương trình liên kết đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông với các trường đại học nước ngoài;
- Đào tạo bồi dưỡng về công nghệ thông tin và truyền thông cho các chuyên ngành;
- Nâng cao chất lượng đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
- Đào tạo về quản lý công nghệ thông tin và truyền thông và phổ cập tin học cho cán bộ, công chức và viên chức;
- Dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông;
- Phát triển mạng và các dịch vụ giáo dục, đào tạo ứng dụng trên Internet;
- Đảm bảo 100% trường trung học phổ thông sử dụng Internet;
- Kết nối Internet cho các trường trung học cơ sở.
đ)Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông
- Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam;
- Quy hoạch các khu công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông tập trung;
- Tạo thị trường và thương hiệu cho sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông tham gia thị trường quốc tế;
- Hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm để thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt là công nghiệp phần mềm và sản xuất nội dung thông tin;
- Phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm phần mềm, phát triển các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ;
- Phát triển sản xuất và cung cấp nội dung thông tin tiếng Việt, thúc đẩy sử dụng tiếng Việt trong các trang thông tin điện tử;
- Phát triển công nghiệp sản xuất máy tính thương hiệu Việt Nam, các thiết bị đầu cuối thông minh đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Nâng cao chất lượng sản phẩm điện tử, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm điện tử, phát triển công nghiệp phụ trợ và sản xuất linh kiện;
- Nâng cao năng lực sản xuất thiết bị viễn thông, đặc biệt là máy điện thoại di động, đáp ứng nhu cầu trong nước và có sản phẩm xuất khẩu.

Content:
Phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông
Thực hiện mở cửa thị trường viễn thông và Internet, chủ động hội nhập quốc tế. Chuyển mạnh sang thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet. Có chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp mới chiếm 40 - 50% thị phần dịch vụ viễn thông và Internet vào năm 2010.
Mở rộng thị trường công nghệ thông tin và truyền thông ra nước ngoài. Phát triển thị trường lao động công nghệ thông tin và truyền thông (đặc biệt là lao động sản xuất phần mềm và nội dung thông tin), hỗ trợ và tạo điều kiện xuất khẩu lao động sản xuất phần mềm và thu hút chuyên gia công nghệ thông tin và truyền thông quốc tế vào Việt Nam.
2. Các chương trình trọng điểm
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam được triển khai thực hiện thông qua năm chương trình trọng điểm sau đây:
a) Chương trình xây dựng môi trường thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về tăng cường năng lực quản lý công nghệ thông tin và truyền thông.
+ Xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách tạo môi trường hỗ trợ, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông và phát triển thương mại điện tử;
+ Xây dựng hệ thống chuẩn thông tin và công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia.
- Các dự án khác
+ Xây dựng thể chế, cơ chế quản lý và điều hành ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Xây dựng các tiền đề, môi trường văn hoá phù hợp với xã hội thông tin và kinh tế tri thức.
b) Chương trình đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển Việt Nam điện tử
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về xây dựng nền tảng cho phát triển công dân điện tử, doanh nghiệp điện tử.
+ Phổ cập tin học cho 20 triệu người dân;
+ Đào tạo 30.000 cán bộ chuyên môn công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Xây dựng 1 triệu trang thông tin điện tử phục vụ cộng đồng;
+ Sản xuất 1 triệu thiết bị kết nối Internet giá rẻ;
+ Xây dựng một số mô hình điển hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các doanh nghiệp.
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về xây dựng nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử
+ Chuẩn hoá hệ thống lưu trữ và trao đổi thông tin điện tử trong các cơ quan Nhà nước;
+ Phát triển phần mềm dùng chung và cỏc cơ sở dữ liệu quốc gia quan trọng;
+ Xây dựng hệ thống đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật thông tin;
+ Phát triển công nghệ thông tin tạo tiền đề cho Chính phủ điện tử và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ lãnh đạo quản lý thông tin và quản trị mạng;
+ Xây dựng mô hình điển hình đổi mới và tin học hoá các quy trình điều hành, quản lý hành chính của cơ quan quản lý hành chính; một số mô hình điển hình dịch vụ hành chính công cơ bản trực tuyến; mô hình điển hình mua sắm điện tử của các cơ quan Chính phủ.
- Các dự án ưu tiên cấp Bộ, ngành, địa phương
+ Tin học hoá hệ thống hoạt động của các cơ quan Đảng;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan của Quốc hội;
+ Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước;
+ Xây dựng hệ thống thông tin tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ ngành tài chính;
+ Xây dựng hệ thống thông tin ngân hàng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ ngành ngân hàng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin thống kê kinh tế, xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về đất đai, tài nguyên, môi trường;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về dân cư, lao động, thương binh và phúc lợi xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Xây dựng hệ thống thông tin công nghiệp và sản phẩm công nghiệp Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về luật và văn bản pháp quy;
+ Xây dựng hệ thống tin về văn hóa, xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin khoa học, công nghệ;
+ Xây dựng hệ thống thông tin giáo dục, đào tạo, dạy nghề, việc làm;
+ Xây dựng hệ thống thông tin y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống thông tin hải quan và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ ngành Hải quan;
+ Xây dựng hệ thống thông tin thương mại và các doanh nghiệp Việt Nam;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý chứng minh nhân dân, tiến tới cấp chøng minh nh©n d©n điện tử cho toàn dân;
+ Xây dựng Chính phủ điện tử tại Hà Nội;
+ Xây dựng Chính phủ điện tử tại thành phố Hồ Chí Minh;
+ Xây dựng Chính phủ điện tử tại Đà Nẵng;
+ Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong Công an nhân dân;
+ Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong quốc phòng;
+ Ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở.
- Các dự án khác
+ Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản, phát triển vùng duyên hải;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về đất nước, con người, lịch sử và du lịch;
+ Xây dựng hệ thống thông tin về giao thông vận tải;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Nội vụ;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Ngoại giao;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động quản lý, điều hành và nghiệp vụ Bộ Xây dựng;
+ Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp Việt Nam;
+ Xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại điện tử, tham gia chương trình e-ASEAN về thương mại điện tử, chuẩn bị hội nhập quốc tế;
+ Phổ cập tin học, nâng cao nhận thức và hiểu biết về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
c) Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông và Internet
- Các dự án ưu tiên cấp quốc gia về xây dựng nền tảng cho phát triển năng lực truy cập thông tin và tri thức
+ Xây dựng mạng diện rộng của Chính phủ. Kết nối Internet băng rộng cho tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh và huyện;
+ Kết nối Internet băng rộng cho các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và các bệnh viện đến cấp huyện. Từng bước xây dựng mạng tốc độ cao liên kết các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học trong cả nước;
+ Phát triển hệ thống các điểm Bưu điện văn hoá xã và các điểm truy cập Internet công cộng. Đưa Internet đến 100% các điểm Bưu điện văn hoá xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng, phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.
d) Chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học về công nghệ thông tin và truyền thông;
- Hỗ trợ triển khai các chương trình liên kết đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông với các trường đại học nước ngoài;
- Đào tạo bồi dưỡng về công nghệ thông tin và truyền thông cho các chuyên ngành;
- Nâng cao chất lượng đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
- Đào tạo về quản lý công nghệ thông tin và truyền thông và phổ cập tin học cho cán bộ, công chức và viên chức;
- Dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông;
- Phát triển mạng và các dịch vụ giáo dục, đào tạo ứng dụng trên Internet;
- Đảm bảo 100% trường trung học phổ thông sử dụng Internet;
- Kết nối Internet cho các trường trung học cơ sở.
đ)Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông
- Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam;
- Quy hoạch các khu công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông tập trung;
- Tạo thị trường và thương hiệu cho sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông tham gia thị trường quốc tế;
- Hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm để thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt là công nghiệp phần mềm và sản xuất nội dung thông tin;
- Phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm phần mềm, phát triển các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ;
- Phát triển sản xuất và cung cấp nội dung thông tin tiếng Việt, thúc đẩy sử dụng tiếng Việt trong các trang thông tin điện tử;
- Phát triển công nghiệp sản xuất máy tính thương hiệu Việt Nam, các thiết bị đầu cuối thông minh đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Nâng cao chất lượng sản phẩm điện tử, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm điện tử, phát triển công nghiệp phụ trợ và sản xuất linh kiện;
- Nâng cao năng lực sản xuất thiết bị viễn thông, đặc biệt là máy điện thoại di động, đáp ứng nhu cầu trong nước và có sản phẩm xuất khẩu.