Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng giao thông:
a. Đường bộ.
- Quốc lộ: thực hiện các dự án nâng cấp, cải tạo quốc lộ 18C, xây dựng tuyến đường tránh quốc lộ 18C theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông của tỉnh, đoạn đi qua khu vực đô thị thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Đường tỉnh: Xây dựng tuyến đường tỉnh 340 kết nối huyện Bình Liêu với huyện Hải Hà; đường tỉnh 342 kết nối huyện Bình Liêu với với huyện Tiên Yên và Ba Chẽ.
- Đường đô thị: Từng bước đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông theo quy hoạch đô thị.
- Đường vành đai biên giới phía Tây giáp ranh với Trung Quốc và tỉnh Lạng Sơn (mốc 61 đến mốc 68 thuộc xã Đồng Tâm): là tuyến đường phục vụ cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, du lịch gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, chiều dài 34km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV - V miền núi.
- Đường giao thông nông thôn: Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo các quy hoạch xây dựng nông thôn; nâng cấp, bổ sung các tuyến đường kết nối các khu chức năng với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh.
- Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng bến xe tại thị trấn Bình Liêu và bến xe tại cửa khẩu Hoành Mô; cải tạo hệ thống cầu trên các tuyến đường theo cấp hạng đường quy hoạch, xây dựng mới các cầu vượt sông, cầu cạn đô thị.
(Hướng tuyến, quy mô các tuyến đường, các công trình đầu mối giao thông được xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng và các dự án được phê duyệt).
b. Đường thủy.
Tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh về vận tải đường thủy nội địa; trên địa bàn huyện Bình Liêu có 3 sông chính: sông Tiên Yên, sông Tiên Mô và sông Đồng Văn, trong đó:
- Sông Tiên Yên: luồng đường thủy nội địa với chiều dài 21km, đạt cấp kỹ thuật cấp 2.
- Sông Tiên Mô và sông Đồng Văn chủ yếu phục vụ tưới tiêu, thoát nước.
- Xây dựng các bến thuyền du lịch trên sông Tiên Yên tại khu vực thị trấn Bình Liêu và sông Đồng Văn tại xã Đồng Văn gắn với các điểm du lịch.
c. Giao thông công cộng.
- Vận tải hành khách liên tỉnh: Duy trì các tuyến vận tải liên tỉnh, bổ sung các tuyến kết nối Lạng Sơn.
- Vận tải xe buýt: Sử dụng hệ thống xe buýt của tỉnh, tăng cường kết nối với các khu vực Hạ Long, Tiên Yên, Móng Cái, Đầm Hà, Hải Hà....
d. Bến xe.
- Bến xe Bình Liêu tại Thị trấn Bình Liêu với quy mô 2,4ha đạt tối thiểu cấp III, phục vụ vận tải liên tỉnh.
- Bến xe Hoành Mô tại cửa khẩu Hoành Mô với quy mô 3,6ha, đạt tối thiểu cấp V.
e) Cầu.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông.
- Xây dựng các tuyến cầu mới vượt sông Tiên Yên, sông Tiên Mô và sông Đồng Văn, đảm bảo tĩnh không phục vụ giao thông đường thủy.
9.2. Định hướng quy hoạch phòng chống thiên tai và cao độ nền xây dựng.
...
c) Phân Vùng 3: Phần phía Bắc Thị trấn; và phía Bắc các xã Lục Hồn; Đồng Tâm; Vô Ngại. Khu vực này nền cao, dốc giữ nguyên nền hiện trạng. Khuyến khích các giải pháp xây dựng phân tán bám địa hình, có khoảng cách ly đối với khe suối.
(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính toán cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết)
9.3. Định hướng quy hoạch thủy lợi và thoát nước mặt:
a) Vùng tiêu sông Đồng Văn. Nằm phía Đông của huyện (một phần phía Đông của phân vùng I và phía Đông Bắc phân vùng 2), lưu vực này thoát tập trung về sông Đồng Văn.
b) Vùng tiêu phía Bắc sông Tiên Yên. Nằm phía Tây Bắc huyện (thuộc phân vùng 3 và một phần phía Bắc phân vùng 1), lưu vực này thoát nước theo các lạch suối: Ngàn Chi; Khe Và, Ngàn Chuồng, Ngàn Phe; Nà Đang; Bắc Cương sau đó ra sông Tiên Yên.
c) Vùng tiêu phía Nam sông Tiên Yên. Nằm phía Nam Huyện (thuộc phân vùng 2 và một phần phía Nam phân vùng 1) lưu vực này thoát nước theo các lạch suối: Tiên Mô; Tà Pạt; sau đó ra sông Tiên Yên.

Content:
Phân Vùng 3: Phần phía Bắc Thị trấn; và phía Bắc các xã Lục Hồn; Đồng Tâm; Vô Ngại. Khu vực này nền cao, dốc giữ nguyên nền hiện trạng. Khuyến khích các giải pháp xây dựng phân tán bám địa hình, có khoảng cách ly đối với khe suối.
(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính toán cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết)
9.3. Định hướng quy hoạch thủy lợi và thoát nước mặt:
a) Vùng tiêu sông Đồng Văn. Nằm phía Đông của huyện (một phần phía Đông của phân vùng I và phía Đông Bắc phân vùng 2), lưu vực này thoát tập trung về sông Đồng Văn.
b) Vùng tiêu phía Bắc sông Tiên Yên. Nằm phía Tây Bắc huyện (thuộc phân vùng 3 và một phần phía Bắc phân vùng 1), lưu vực này thoát nước theo các lạch suối: Ngàn Chi; Khe Và, Ngàn Chuồng, Ngàn Phe; Nà Đang; Bắc Cương sau đó ra sông Tiên Yên.
Vùng tiêu phía Nam sông Tiên Yên. Nằm phía Nam Huyện (thuộc phân vùng 2 và một phần phía Nam phân vùng 1) lưu vực này thoát nước theo các lạch suối: Tiên Mô; Tà Pạt; sau đó ra sông Tiên Yên.