Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2004/QĐ-UB quy hoạch chi tiết khu nhà ở xã Trung Văn - huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2004/QĐ-UB quy hoạch chi tiết khu nhà ở xã Trung Văn - huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/500

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu nhà ở tại xã trung Văn, huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 12 năm 2003 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch Kiến trúc:
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu
Trong đó:

158500m2

100,00(%)

1/

Đất đường có mặt cắt ngang 17,5m-30m

35241m2

22,23(%)

2/

Đất giải quyết chuyển đổi lao động việc làm

18130m2

11,44(%)

3/

Đất cây xanh cách ly sông Nhuệ

9638m2

6,08(%)

4/

Đất đơn vị ở
Bao gồm:

95491m2

60,25(%)

-Đất đường có mặt cắt ngang 15,5m

24288m2

-Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

15169m2

-Đất ở
Gồm:

56034m2

-Đất ở cao tầng

17061m2

- Đất ở biệt thự, nhà vườn

29701m2

- Đất di dân, giải phóng mặt bằng

9272m2

b. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan
Nằm trong khu vực xung quanh là Công viên văn hoá thể thao Tây nam Hà Nội, phía nam và tây nam là công viên cây xanh dọc sông Nhuệ nên tổ chức không gian trong khu vực này chủ yếu là nhà thấp tầng. Tại một số các vị trí có điểm nhìn đẹp, quan trọng bố trí các công trình cao tầng (9-12 tầng).
3.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đường phân khu vực bao gồm:
+ Tuyến đường có mặt cắt 30m nằm ở phía tây ô đất, bề rộng lòng đường là 15m có 4 làn xe, hè mỗi bên 7,5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt 21,55m nằm ở phía bắc ô đất, bề rộng lòng đường là 11,25m có 3 là xe, hè mỗi bên 5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt 17,5m nằm ở phía nam ô đất giáp sông Nhuệ, bề rộng lòng đường là 7,5m, hè mỗi bên 5m.
- Mạng lưới đường nhánh:
Tuyến đường có mặt cắt ngang 17,5m bề rộng lòng đuờng là 7,5m, hè mỗi bên 5m. Các đường có mặt cắt ngang 15,5m, lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m.
- Bãi đỗ xe: Bố trí 2 bãi đỗ xe công cộng với tổng diện tích là 2129 m2. Ngoài ra, mỗi công trình phải có đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình đó.
b. San nên, thoát nước mưa:
* San nền:
- Cao độ khống chế nền dốc dần về phía tây ô đất với độ dốc nền i ≥ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
*Thoát nước mưa:
- Nước mưa được thoát theo hệ thống riêng được bố trí dọc các trục đường quy hoạch rồi đổ vào tuyến cống chính ở phía tây và nam khu đất, sau đó chảy vào mương thoát nước Trung Văn ở phía tây rồi chảy ra sông Nhuệ qua trạm bơm Trung Văn.
c. Quy hoạch Cấp nước:
*Nguồn nước:
Theo quy hoạch chi tiết hạ tầng kỹ thuật huyện Từ Liêm thì nước cấp cho khu nhà ở được lấy từ tuyến ống truyền dẫn xây dựng dọc theo đường quy hoạch ở phía đông nam. Trước mắt khi tuyến ống trên chưa xây dựng, chủ đầu tư phải liên hệ với cơ quan quản lý tài nguyên về nước để có biện páp cấp nước tạm thời.
* Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước là mạng cụt, từ mạng phân phối bể chứa, đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Đối với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính.
- Đối với các công trình cao tầng, cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa.
d. Quy hoạch Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ công trình được xả vào tuyến cống thoát nước bẩn riêng tự chảy về trạm bơm khu vực (bố trí ở phía bắc khu đất), và được bơm về trạm xử lý Phú Đô. Trước mắt, khi chưa tách riêng hệ thống thoát nước bẩn, nước bẩn được xử lý thông qua các bể bán tự hoại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và đuợc cơ quan quản lý môi trường cho phép mới đuợc thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
* Vệ sinh môi trường:
- Đối với công trình nhà cao tầng bố trí hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
e. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 110/22KV Thanh Xuân ở phía đông bắc khu đất, thông qua tuyến cáp 22KV xây dựng dọc đường Láng-Hoà Lạc. Trước mắt khi chưa xây dựng được tuyến cáp này thì có thể lấy nguồn tạm từ dây 35KV hiện có phía tây ô đất.
*Trạm biến thế:
Vị trí các trạm biến thế phải chọ đặt gần trung tâm phụ tải, gần đường giao thông để tiện thi công và quản lý.
*Hướng tuyến cao thế:
Tuyến điện cao thế dẫn vào các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm, dọc theo đường quy hoạch phía tây khu đất.
Nguồn trung thế 22KV cấp cho các trạm hạ thế, khi thiết kế chi tiết có thể được vi chỉnh kết hợp với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác cho phù hợp.
* Chiếu sáng đường:
Chiếu sáng trên các trục đường phố và đường nội bộ bằng đèn thuỷ ngân cao áp. Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm hạ thế trong khu vực.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin.
Các thuê bao thuộc khu vực và lân cận được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 5000 số xây dựng phía đông bắc. Từ tổng đài vệ tinh này có các tuyến cáp gốc đến các tủ đặt trong khu quy hoạch, theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch Kiến trúc:
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu
Trong đó:

158500m2

100,00(%)

1/

Đất đường có mặt cắt ngang 17,5m-30m

35241m2

22,23(%)

2/

Đất giải quyết chuyển đổi lao động việc làm

18130m2

11,44(%)

3/

Đất cây xanh cách ly sông Nhuệ

9638m2

6,08(%)

4/

Đất đơn vị ở
Bao gồm:

95491m2

60,25(%)

-Đất đường có mặt cắt ngang 15,5m

24288m2

-Đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

15169m2

-Đất ở
Gồm:

56034m2

-Đất ở cao tầng

17061m2

- Đất ở biệt thự, nhà vườn

29701m2

- Đất di dân, giải phóng mặt bằng

9272m2

b. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan
Nằm trong khu vực xung quanh là Công viên văn hoá thể thao Tây nam Hà Nội, phía nam và tây nam là công viên cây xanh dọc sông Nhuệ nên tổ chức không gian trong khu vực này chủ yếu là nhà thấp tầng. Tại một số các vị trí có điểm nhìn đẹp, quan trọng bố trí các công trình cao tầng (9-12 tầng).
3.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đường phân khu vực bao gồm:
+ Tuyến đường có mặt cắt 30m nằm ở phía tây ô đất, bề rộng lòng đường là 15m có 4 làn xe, hè mỗi bên 7,5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt 21,55m nằm ở phía bắc ô đất, bề rộng lòng đường là 11,25m có 3 là xe, hè mỗi bên 5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt 17,5m nằm ở phía nam ô đất giáp sông Nhuệ, bề rộng lòng đường là 7,5m, hè mỗi bên 5m.
- Mạng lưới đường nhánh:
Tuyến đường có mặt cắt ngang 17,5m bề rộng lòng đuờng là 7,5m, hè mỗi bên 5m. Các đường có mặt cắt ngang 15,5m, lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m.
- Bãi đỗ xe: Bố trí 2 bãi đỗ xe công cộng với tổng diện tích là 2129 m2. Ngoài ra, mỗi công trình phải có đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình đó.
b. San nên, thoát nước mưa:
* San nền:
- Cao độ khống chế nền dốc dần về phía tây ô đất với độ dốc nền i ≥ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
*Thoát nước mưa:
- Nước mưa được thoát theo hệ thống riêng được bố trí dọc các trục đường quy hoạch rồi đổ vào tuyến cống chính ở phía tây và nam khu đất, sau đó chảy vào mương thoát nước Trung Văn ở phía tây rồi chảy ra sông Nhuệ qua trạm bơm Trung Văn.
c. Quy hoạch Cấp nước:
*Nguồn nước:
Theo quy hoạch chi tiết hạ tầng kỹ thuật huyện Từ Liêm thì nước cấp cho khu nhà ở được lấy từ tuyến ống truyền dẫn xây dựng dọc theo đường quy hoạch ở phía đông nam. Trước mắt khi tuyến ống trên chưa xây dựng, chủ đầu tư phải liên hệ với cơ quan quản lý tài nguyên về nước để có biện páp cấp nước tạm thời.
* Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước là mạng cụt, từ mạng phân phối bể chứa, đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Đối với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính.
- Đối với các công trình cao tầng, cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa.
d. Quy hoạch Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ công trình được xả vào tuyến cống thoát nước bẩn riêng tự chảy về trạm bơm khu vực (bố trí ở phía bắc khu đất), và được bơm về trạm xử lý Phú Đô. Trước mắt, khi chưa tách riêng hệ thống thoát nước bẩn, nước bẩn được xử lý thông qua các bể bán tự hoại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và đuợc cơ quan quản lý môi trường cho phép mới đuợc thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
* Vệ sinh môi trường:
- Đối với công trình nhà cao tầng bố trí hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
e. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 110/22KV Thanh Xuân ở phía đông bắc khu đất, thông qua tuyến cáp 22KV xây dựng dọc đường Láng-Hoà Lạc. Trước mắt khi chưa xây dựng được tuyến cáp này thì có thể lấy nguồn tạm từ dây 35KV hiện có phía tây ô đất.
*Trạm biến thế:
Vị trí các trạm biến thế phải chọ đặt gần trung tâm phụ tải, gần đường giao thông để tiện thi công và quản lý.
*Hướng tuyến cao thế:
Tuyến điện cao thế dẫn vào các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm, dọc theo đường quy hoạch phía tây khu đất.
Nguồn trung thế 22KV cấp cho các trạm hạ thế, khi thiết kế chi tiết có thể được vi chỉnh kết hợp với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác cho phù hợp.
* Chiếu sáng đường:
Chiếu sáng trên các trục đường phố và đường nội bộ bằng đèn thuỷ ngân cao áp. Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm hạ thế trong khu vực.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin.
Các thuê bao thuộc khu vực và lân cận được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 5000 số xây dựng phía đông bắc. Từ tổng đài vệ tinh này có các tuyến cáp gốc đến các tủ đặt trong khu quy hoạch, theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.