Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 209/QĐ-UBND mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng thành phố Cần Thơ 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 209/QĐ-UBND mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng thành phố Cần Thơ 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Ứng dụng công nghệ quản lý, khai thác hiện đại, tiên tiến nhằm giảm ùn tắc giao thông, nâng cao hiệu quả khai thác, bảo vệ môi trường.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
...
d) Các bãi đỗ xe công cộng: Các bãi đỗ xe công cộng tại quận Ninh Kiều, Bình Thủy.
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư

STT

Tên dự án

Quy mô đầu tư

Dự kiến vốn đầu tư

Ghi chú

Loại

Diện tích (ha)

Tỷ đồng

Nguồn vốn

1

Bến xe khách Nam Cần Thơ

Loại 1

7,5

80

XHH

Triển khai giai đoạn 2 phục vụ VTHK và VTHH

2

Bến xe khách Ô Môn

Loại 2

3,5

30

NSNN+XHH

Xây dựng mới

3

Bến xe khách Thốt Nốt

Loại 3

1,4

25

XHH

Đang giải phóng mặt bằng

4

Bến xe khách Cờ Đỏ

Loại 4

1,7

15

NSNN+XHH

Xây dựng mới

5

Bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu cuối xe buýt Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Kinh B.

5,1

25

NSNN+XHH

Xây dựng mới

6

68 vị trí đỗ xe công cộng quận Ninh Kiều

12,98

58

NSNN+XHH

Xây dựng mới

7

22 vị trí đỗ xe công cộng quận Bình Thủy

5,55

21

NSNN+XHH

Xây dựng mới

8

Bãi đỗ xe hàng khu cảng Hoàng Diệu

1,0

4

NSNN+XHH

Xây dựng mới

9

Bãi đỗ xe hàng khu công nghiệp Trà Nóc

0,8

3,5

NSNN+XHH

Xây dựng mới

Tổng cộng

261,5

(NSNN - XHH: Ngân sách nhà nước chiếm 15% phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; vốn xã hội hóa chiếm 85% phục vụ đầu tư công trình).
IV. Giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp, chính sách về quản lý nhà nước
a) Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, khai thác bến xe, bãi đỗ xe;
b) Công bố công khai quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tính minh bạch, tăng cường sự giám sát của xã hội với hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe;
c) Đảm bảo tiến độ triển khai quy hoạch nhằm tạo môi trường ổn định, hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến xe, bãi đỗ xe;
d) Tăng cường quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho mục đích đỗ xe tại các khu vực trung tâm thông qua công tác cấp phép, giao quản lý khai thác và thu phí đỗ xe nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và đảm bảo trật tự an toàn giao thông;

Content:
Các bãi đỗ xe công cộng: Các bãi đỗ xe công cộng tại quận Ninh Kiều, Bình Thủy.
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư

STT

Tên dự án

Quy mô đầu tư

Dự kiến vốn đầu tư

Ghi chú

Loại

Diện tích (ha)

Tỷ đồng

Nguồn vốn

1

Bến xe khách Nam Cần Thơ

Loại 1

7,5

80

XHH

Triển khai giai đoạn 2 phục vụ VTHK và VTHH

2

Bến xe khách Ô Môn

Loại 2

3,5

30

NSNN+XHH

Xây dựng mới

3

Bến xe khách Thốt Nốt

Loại 3

1,4

25

XHH

Đang giải phóng mặt bằng

4

Bến xe khách Cờ Đỏ

Loại 4

1,7

15

NSNN+XHH

Xây dựng mới

5

Bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu cuối xe buýt Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Kinh B.

5,1

25

NSNN+XHH

Xây dựng mới

6

68 vị trí đỗ xe công cộng quận Ninh Kiều

12,98

58

NSNN+XHH

Xây dựng mới

7

22 vị trí đỗ xe công cộng quận Bình Thủy

5,55

21

NSNN+XHH

Xây dựng mới

8

Bãi đỗ xe hàng khu cảng Hoàng Diệu

1,0

4

NSNN+XHH

Xây dựng mới

9

Bãi đỗ xe hàng khu công nghiệp Trà Nóc

0,8

3,5

NSNN+XHH

Xây dựng mới

Tổng cộng

261,5

(NSNN - XHH: Ngân sách nhà nước chiếm 15% phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; vốn xã hội hóa chiếm 85% phục vụ đầu tư công trình).
IV. Giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp, chính sách về quản lý nhà nước
a) Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, khai thác bến xe, bãi đỗ xe;
b) Công bố công khai quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tính minh bạch, tăng cường sự giám sát của xã hội với hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe;
c) Đảm bảo tiến độ triển khai quy hoạch nhằm tạo môi trường ổn định, hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến xe, bãi đỗ xe;
Tăng cường quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho mục đích đỗ xe tại các khu vực trung tâm thông qua công tác cấp phép, giao quản lý khai thác và thu phí đỗ xe nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và đảm bảo trật tự an toàn giao thông;