Document: Điều 1 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND mức chi xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức kỳ thi Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND mức chi xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức kỳ thi Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm;
1.2. Tổ chức các kỳ thi:
- Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, thị xã và cấp tỉnh;
- Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông;
- Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông;
- Thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hóa (nếu có).
1.3. Tổ chức các nhiệm vụ khác có liên quan:
- Tập huấn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi cấp khu vực, cấp quốc gia;
- Tổ chức đưa, đón và khen thưởng học sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia.
2. Nội dung chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh.
2.1. Chi cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm
2.1.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm;
2.1.2. Soạn thảo câu trắc nghiệm để đưa vào biên tập;
2.1.3. Thẩm định, biên tập câu trắc nghiệm;
2.1.4. Tổ chức thi thử;
2.1.5. Định cỡ câu trắc nghiệm;
2.1.6. Đánh máy, nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm.
2.2 Nội dung chi cho công tác tổ chức thi
2.2.1. Chi cho công tác ra đề thi:
- Đối với đề thi tự luận, đề thi thực hành, đề thi nói (đối với môn ngoại ngữ):
+ Ra đề thi đề xuất để lựa chọn, xây dựng mới đề thi (chính thức hoặc dự bị);
+ Chi soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm, biểu điểm; dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành;
+ Chi mua thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất và mẫu vật thực hành;
+ Chi vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra các dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành.
- Đối với đề thi trắc nghiệm:
+ Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm: mục đích kỳ thi, mục tiêu đánh giá, thời gian thi, xây dựng các yêu cầu, kỹ thuật về cấu trúc đề thi, thiết lập ma trận;
+ Chi cho việc chỉnh sửa câu trắc nghiệm;
+ Chi cho việc duyệt ma trận, duyệt đề;
+ Chi cho việc rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng, theo ma trận, hình thành chế bản đề;
+ Chi phản biện đề thi.
2.2.2. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng/Ban ra đề thi (sau đây gọi chung là Hội đồng)
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, bảo vệ vòng ngoài;
- Thư ký, bảo vệ vòng trong khu cách ly (bảo vệ 24/24 giờ);
- Bảo vệ phòng thi thực hành (có lắp đặt các dụng cụ cần cho bài thi thực hành) tại các địa điểm coi thi thực hành.
2.2.3. Chi cho công tác phục vụ tổ chức ra đề thi:
- Thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng ra đề thi (nếu có);
- Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng ra đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;
- Chi thanh tra, kiểm tra trước khi thi;
- Chi bảo vệ vòng ngoài, bảo vệ phòng ra đề thi thực hành, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng ra đề thi làm việc;
- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị;
- Mua vật tư, văn phòng phẩm;
- Phương tiện đi lại, vận chuyển đề thi, thiết bị, nguyên vật liệu;
- In các loại giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, phong bì.
2.2.4. Chi cho Hội đồng in sao đề thi:
- Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng in sao đề thi,
- Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng in sao đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;
- Chi bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc;
- Chi thanh tra, giám sát;
- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);
- Mua vật tư, văn phòng phẩm.
2.2.5. Nội dung chi cho công tác coi thi:
- Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng coi thi: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, giám thị, thanh tra, kiểm tra thi.
- Chi phục vụ tổ chức các kỳ thi:
+ Chi bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ;
+ Thuê địa điểm thi (nếu có);
+ Chi cho tổ chức thêm ngày thi (nếu có);
+ Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);
+ Mua vật tư, văn phòng phẩm;
+ In thẻ dự thi, phù hiệu giám thị/ cán bộ coi thi...
2.2.6. Nội dung chi cho công tác chấm thi
- Chi cho công tác chấm thi tự luận:
+ Chi chấm bài thi;
+ Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi cho công tác chấm thi trắc nghiệm:
+ Chi phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ xử lý bài thi trắc nghiệm;
+ Thuê máy chấm thi (nếu có);
- Chi cho công tác chấm thi nói:
+ Chi thuê máy ghi âm
+ Chi chấm bài thi nói (file ghi bằng máy ghi âm);
+ Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi cho công tác chấm thi thực hành:
+ Chi chấm bài thi thực hành;
+ Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi:
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký;
+ Thanh tra, kiểm tra chấm thi.
- Chi cho công tác phục vụ tổ chức chấm thi:
+ Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng chấm thi (nếu có);
+ Chi bảo vệ, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại địa điểm chấm thi;
+ Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);
+ Mua vật tư, văn phòng phẩm;
+ Thuê phương tiện đi lại, vận chuyển bài thi;
+ In các loại giấy chứng nhận, phù hiệu giám khảo/cán bộ chấm thi.
2.2.7. Nội dung chi thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có):
- Chi cho các cán bộ tham gia công tác thẩm định, phúc khảo bài thi;
- Chi cho phục vụ chấm thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có thì thực hiện theo quy định tại Tiết 2.2.6, Khoản 2.2, Mục 2, Điều 1 Quyết định này).
- Chi cho công tác thanh tra.
2.3 Nội dung chi cho công tác tập huấn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi cấp khu vực, cấp quốc gia.
2.3.1. Chi cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn;
2.3.2. Chi biên soạn và giảng dạy lý thuyết, dạy thực hành và trợ lý thực hành, thí nghiệm;
2.3.3. Chi ăn, ở và thanh toán tàu xe cho học sinh trong đội tuyển;
2.3.4. Chi phương tiện đi lại, thuê chỗ ở cho các giáo viên ở xa và những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
2.3.5. Thuê phương tiện đi thực tế và các dịch vụ khác;
2.3.6. Chi mua nguyên vật liệu, bồi dưỡng gia công lắp ráp thiết bị và các loại bài thi thí nghiệm, thực hành;
3. Mức chi
3.1. Một số mức chi cụ thể thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh (theo phụ lục đính kèm).
+ Đối với các kỳ thi cấp tỉnh: Áp dụng bằng mức chi quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
+ Đối với các kỳ thi cấp huyện, thị xã (do phòng GD&ĐT các huyện, thị xã; các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT tổ chức) được áp dụng mức chi không quá 70% mức chi đối với các cuộc thi tương ứng do cấp tỉnh tổ chức quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
3.2. Mức thanh toán theo quy định này được thực hiện cho những ngày làm việc thực tế trong thời gian chính thức tổ chức các kỳ thi, xét tuyển. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.
3.3. Các khoản chi tiền ăn, ở cho những người trong các hội đồng cách ly đặc biệt với bên ngoài; các khoản thuê, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho các Hội đồng thi được thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và theo đúng quy định của pháp luật.
4. Nguồn kinh phí và quản lý sử dụng nguồn kinh phí
4.1. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn lệ phí thi tuyển sinh theo quy định và trong phạm vi nguồn kinh phí được bố trí giao trong dự toán hàng năm của đơn vị.
4.2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí:
Việc lập dự toán, quản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh phí liên quan đến công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm;
1.2. Tổ chức các kỳ thi:
- Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, thị xã và cấp tỉnh;
- Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông;
- Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông;
- Thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hóa (nếu có).
1.3. Tổ chức các nhiệm vụ khác có liên quan:
- Tập huấn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi cấp khu vực, cấp quốc gia;
- Tổ chức đưa, đón và khen thưởng học sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia.
2. Nội dung chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh.
2.1. Chi cho việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm
2.1.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm;
2.1.2. Soạn thảo câu trắc nghiệm để đưa vào biên tập;
2.1.3. Thẩm định, biên tập câu trắc nghiệm;
2.1.4. Tổ chức thi thử;
2.1.5. Định cỡ câu trắc nghiệm;
2.1.6. Đánh máy, nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm.
2.2 Nội dung chi cho công tác tổ chức thi
2.2.1. Chi cho công tác ra đề thi:
- Đối với đề thi tự luận, đề thi thực hành, đề thi nói (đối với môn ngoại ngữ):
+ Ra đề thi đề xuất để lựa chọn, xây dựng mới đề thi (chính thức hoặc dự bị);
+ Chi soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm, biểu điểm; dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành;
+ Chi mua thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất và mẫu vật thực hành;
+ Chi vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra các dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành.
- Đối với đề thi trắc nghiệm:
+ Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm: mục đích kỳ thi, mục tiêu đánh giá, thời gian thi, xây dựng các yêu cầu, kỹ thuật về cấu trúc đề thi, thiết lập ma trận;
+ Chi cho việc chỉnh sửa câu trắc nghiệm;
+ Chi cho việc duyệt ma trận, duyệt đề;
+ Chi cho việc rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng, theo ma trận, hình thành chế bản đề;
+ Chi phản biện đề thi.
2.2.2. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng/Ban ra đề thi (sau đây gọi chung là Hội đồng)
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, bảo vệ vòng ngoài;
- Thư ký, bảo vệ vòng trong khu cách ly (bảo vệ 24/24 giờ);
- Bảo vệ phòng thi thực hành (có lắp đặt các dụng cụ cần cho bài thi thực hành) tại các địa điểm coi thi thực hành.
2.2.3. Chi cho công tác phục vụ tổ chức ra đề thi:
- Thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng ra đề thi (nếu có);
- Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng ra đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;
- Chi thanh tra, kiểm tra trước khi thi;
- Chi bảo vệ vòng ngoài, bảo vệ phòng ra đề thi thực hành, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng ra đề thi làm việc;
- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị;
- Mua vật tư, văn phòng phẩm;
- Phương tiện đi lại, vận chuyển đề thi, thiết bị, nguyên vật liệu;
- In các loại giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, phong bì.
2.2.4. Chi cho Hội đồng in sao đề thi:
- Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng in sao đề thi,
- Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng in sao đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài;
- Chi bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc;
- Chi thanh tra, giám sát;
- Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);
- Mua vật tư, văn phòng phẩm.
2.2.5. Nội dung chi cho công tác coi thi:
- Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng coi thi: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, giám thị, thanh tra, kiểm tra thi.
- Chi phục vụ tổ chức các kỳ thi:
+ Chi bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ;
+ Thuê địa điểm thi (nếu có);
+ Chi cho tổ chức thêm ngày thi (nếu có);
+ Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);
+ Mua vật tư, văn phòng phẩm;
+ In thẻ dự thi, phù hiệu giám thị/ cán bộ coi thi...
2.2.6. Nội dung chi cho công tác chấm thi
- Chi cho công tác chấm thi tự luận:
+ Chi chấm bài thi;
+ Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi cho công tác chấm thi trắc nghiệm:
+ Chi phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ xử lý bài thi trắc nghiệm;
+ Thuê máy chấm thi (nếu có);
- Chi cho công tác chấm thi nói:
+ Chi thuê máy ghi âm
+ Chi chấm bài thi nói (file ghi bằng máy ghi âm);
+ Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi cho công tác chấm thi thực hành:
+ Chi chấm bài thi thực hành;
+ Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi:
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký;
+ Thanh tra, kiểm tra chấm thi.
- Chi cho công tác phục vụ tổ chức chấm thi:
+ Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng chấm thi (nếu có);
+ Chi bảo vệ, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại địa điểm chấm thi;
+ Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có);
+ Mua vật tư, văn phòng phẩm;
+ Thuê phương tiện đi lại, vận chuyển bài thi;
+ In các loại giấy chứng nhận, phù hiệu giám khảo/cán bộ chấm thi.
2.2.7. Nội dung chi thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có):
- Chi cho các cán bộ tham gia công tác thẩm định, phúc khảo bài thi;
- Chi cho phục vụ chấm thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có thì thực hiện theo quy định tại Tiết 2.2.6, Khoản 2.2, Mục 2, Điều 1 Quyết định này).
- Chi cho công tác thanh tra.
2.3 Nội dung chi cho công tác tập huấn đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh dự thi học sinh giỏi cấp khu vực, cấp quốc gia.
2.3.1. Chi cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn;
2.3.2. Chi biên soạn và giảng dạy lý thuyết, dạy thực hành và trợ lý thực hành, thí nghiệm;
2.3.3. Chi ăn, ở và thanh toán tàu xe cho học sinh trong đội tuyển;
2.3.4. Chi phương tiện đi lại, thuê chỗ ở cho các giáo viên ở xa và những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
2.3.5. Thuê phương tiện đi thực tế và các dịch vụ khác;
2.3.6. Chi mua nguyên vật liệu, bồi dưỡng gia công lắp ráp thiết bị và các loại bài thi thí nghiệm, thực hành;
3. Mức chi
3.1. Một số mức chi cụ thể thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh (theo phụ lục đính kèm).
+ Đối với các kỳ thi cấp tỉnh: Áp dụng bằng mức chi quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
+ Đối với các kỳ thi cấp huyện, thị xã (do phòng GD&ĐT các huyện, thị xã; các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT tổ chức) được áp dụng mức chi không quá 70% mức chi đối với các cuộc thi tương ứng do cấp tỉnh tổ chức quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
3.2. Mức thanh toán theo quy định này được thực hiện cho những ngày làm việc thực tế trong thời gian chính thức tổ chức các kỳ thi, xét tuyển. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.
3.3. Các khoản chi tiền ăn, ở cho những người trong các hội đồng cách ly đặc biệt với bên ngoài; các khoản thuê, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho các Hội đồng thi được thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và theo đúng quy định của pháp luật.
4. Nguồn kinh phí và quản lý sử dụng nguồn kinh phí
4.1. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn lệ phí thi tuyển sinh theo quy định và trong phạm vi nguồn kinh phí được bố trí giao trong dự toán hàng năm của đơn vị.
4.2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí:
Việc lập dự toán, quản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh phí liên quan đến công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.