Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông lâm

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chính, như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Cung ứng và đa dạng hóa các giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chất lượng cao cho nông dân trên địa bàn tỉnh.
- Tăng tỷ lệ sử dụng các giống tiến bộ kỹ thuật chất lượng cao vào sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng vùng, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần thực hiện mục tiêu của sản xuất nông lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020.
a) Đối với trồng trọt:
- Đảm bảo đủ giống chất lượng cao tái canh 13.600 ha cà phê giai đoạn 2012 - 2015, hơn 18.850 ha trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo giống chất lượng cao cho việc mở rộng diện tích ca cao giai đoạn 2012 - 2020.
- Giống cây ăn quả: Sản xuất và hỗ trợ nông dân sản xuất giống cây ăn quả có lợi thế, như: bơ, mít, sầu riêng giai đoạn 2012 - 2020.
- Liên kết với các nhà khoa học, các doanh nghiệp với nông dân chuyển giao công nghệ sản xuất hạt giống, ngô lai và đa dạng giống ngô giai đoạn 2011 - 2020: Phấn đấu sản xuất 15% nhu cầu hại giống ngô lai vào năm 2015 và 20 - 25% hạt giống ngô cho sản xuất vào năm 2020. Thực hiện sản xuất thử 120 ha ở các huyện có đủ điều kiện, diện tích ngô lớn và tập trung: EaHleo, Krông Păk, Cư Mgar...
- Mỗi năm lựa chọn 300 - 350 hộ nông dân trồng 50 ha có chất lượng cao cung cấp thức ăn cho nhu cầu chăn nuôi bò và thủy sản trên địa bàn của các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột, giai đoạn 2012-2020.
- Đáp ứng nhu cầu hạt giống lúa tiến bộ kỹ thuật:
Đến năm 2015: Cung cấp 40 - 45% nhu cầu hạt giống lúa xác nhận, cho sản xuất.
Đến năm 2020: Đảm bảo đủ nhu cầu hạt giống lúa xác nhận cho sản xuất.

Content:
Đối với trồng trọt:
- Đảm bảo đủ giống chất lượng cao tái canh 13.600 ha cà phê giai đoạn 2012 - 2015, hơn 18.850 ha trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo giống chất lượng cao cho việc mở rộng diện tích ca cao giai đoạn 2012 - 2020.
- Giống cây ăn quả: Sản xuất và hỗ trợ nông dân sản xuất giống cây ăn quả có lợi thế, như: bơ, mít, sầu riêng giai đoạn 2012 - 2020.
- Liên kết với các nhà khoa học, các doanh nghiệp với nông dân chuyển giao công nghệ sản xuất hạt giống, ngô lai và đa dạng giống ngô giai đoạn 2011 - 2020: Phấn đấu sản xuất 15% nhu cầu hại giống ngô lai vào năm 2015 và 20 - 25% hạt giống ngô cho sản xuất vào năm 2020. Thực hiện sản xuất thử 120 ha ở các huyện có đủ điều kiện, diện tích ngô lớn và tập trung: EaHleo, Krông Păk, Cư Mgar...
- Mỗi năm lựa chọn 300 - 350 hộ nông dân trồng 50 ha có chất lượng cao cung cấp thức ăn cho nhu cầu chăn nuôi bò và thủy sản trên địa bàn của các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột, giai đoạn 2012-2020.
- Đáp ứng nhu cầu hạt giống lúa tiến bộ kỹ thuật:
Đến năm 2015: Cung cấp 40 - 45% nhu cầu hạt giống lúa xác nhận, cho sản xuất.
Đến năm 2020: Đảm bảo đủ nhu cầu hạt giống lúa xác nhận cho sản xuất.