Document: Điều 2 Quyết định 425/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 37/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 425/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 37/2021/NQ-HĐND Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối các nguồn vốn ngân sách, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; chủ động tham mưu xúc tiến, huy động, lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ODA, vay ưu đãi nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển hạ tầng miền núi theo điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết. Phối hợp với UBND các huyện xây dựng danh mục dự án đầu tư trọng điểm chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 để tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -2025 khi đảm bảo nguồn.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các địa phương xây dựng danh mục và xúc tiến đầu tư các dự án thu hút doanh nghiệp đầu tư vào miền núi, đặc biệt là các dự án đầu tư thuộc 6 nhóm dự án quan trọng phát triển vùng Tây theo khoản 6 Điều 1 của Nghị quyết.
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Sở, Ban, ngành, địa phương; định kỳ hằng năm chủ trì đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết và tổng kết việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Sở Tài chính: chủ trì tham mưu bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết theo thẩm quyền, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
3. Ban Dân tộc: chủ trì tham mưu lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội và Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết; giám sát và tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của Chương trình, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
4. Các Sở, Ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao căn cứ các nội dung tại Nghị quyết để triển khai thực hiện:
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Nghị quyết, xác định rõ mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp do ngành quản lý, tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ; đối với các chỉ tiêu chủ yếu cần chi tiết theo năm và theo huyện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05/3/2022 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
- Chủ trì và phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách của Trung ương, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách hiện hành đối với lĩnh vực do ngành quản lý.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi; đồng thời lồng ghép với các cơ chế chính sách liên quan của Trung ương (nếu thích hợp)
(Chi tiết tại Phụ lục III, Phụ lục IV kèm theo).
- Thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, giám sát các địa phương thực hiện các chỉ tiêu, các cơ chế, chính sách đã ban hành, đề xuất các nhiệm vụ giải pháp bổ sung để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc (nếu có) nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư, đảm bảo đạt và vượt mục tiêu và các chỉ tiêu đề ra.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin, chính sách và các quy định của Nhà nước.
- Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh nhằm phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội miền núi.
- Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết (các chỉ tiêu, nguồn vốn và kết quả thực hiện), các cơ chế chính sách của Trung ương, tỉnh do ngành quản lý và dự kiến kế hoạch thực hiện năm sau; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể liên quan:
- Phối hợp với các ngành và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến các chính sách có liên quan cho người dân biết và thực thi hiệu quả.
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, có kế hoạch phối hợp với UBND các huyện thực hiện tốt các nội dung Nghị quyết, đồng thời có kế hoạch giám sát và tăng cường chức năng phản biện xã hội.
6. Ủy ban nhân dân các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức và Nông Sơn
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Nghị quyết gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05/3/2022 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Nội dung kế hoạch phải đảm bảo các nội dung chính: (i) Xác định rõ mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đến năm 2025 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; (ii) Đối với 23 chỉ tiêu chủ yếu: Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan chi tiết hóa từng nội dung theo chỉ tiêu chung và chi tiết theo từng năm trên địa bàn huyện.
- Chủ động lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư trên địa bàn đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả các chương trình, chính sách và dự án đầu tư trong giai đoạn này.
- Tập trung triển khai thực hiện 6 nhóm dự án quan trọng về phát triển vùng Tây, chủ động lồng ghép thực hiện đồng thời với 10 dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có cùng phạm vi, đối tượng. Đối với đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, cần rà soát, cân nhắc, lựa chọn, đề xuất các dự án đầu tư trọng điểm, cấp thiết, mang tính chiến lược tác động lớn đến phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh trên địa bàn huyện, đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách, đặc biệt là nguồn lực các doanh nghiệp để triển khai thực hiện đảm bảo các mục tiêu Nghị quyết.
- Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết của năm kế hoạch (các chỉ tiêu, nguồn vốn và kết quả thực hiện) và dự kiến kế hoạch năm sau gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối các nguồn vốn ngân sách, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; chủ động tham mưu xúc tiến, huy động, lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ODA, vay ưu đãi nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển hạ tầng miền núi theo điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết. Phối hợp với UBND các huyện xây dựng danh mục dự án đầu tư trọng điểm chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 để tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -2025 khi đảm bảo nguồn.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các địa phương xây dựng danh mục và xúc tiến đầu tư các dự án thu hút doanh nghiệp đầu tư vào miền núi, đặc biệt là các dự án đầu tư thuộc 6 nhóm dự án quan trọng phát triển vùng Tây theo khoản 6 Điều 1 của Nghị quyết.
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Sở, Ban, ngành, địa phương; định kỳ hằng năm chủ trì đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết và tổng kết việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Sở Tài chính: chủ trì tham mưu bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết theo thẩm quyền, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
3. Ban Dân tộc: chủ trì tham mưu lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội và Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết; giám sát và tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của Chương trình, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
4. Các Sở, Ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao căn cứ các nội dung tại Nghị quyết để triển khai thực hiện:
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Nghị quyết, xác định rõ mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp do ngành quản lý, tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ; đối với các chỉ tiêu chủ yếu cần chi tiết theo năm và theo huyện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05/3/2022 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
- Chủ trì và phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách của Trung ương, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách hiện hành đối với lĩnh vực do ngành quản lý.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi; đồng thời lồng ghép với các cơ chế chính sách liên quan của Trung ương (nếu thích hợp)
(Chi tiết tại Phụ lục III, Phụ lục IV kèm theo).
- Thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, giám sát các địa phương thực hiện các chỉ tiêu, các cơ chế, chính sách đã ban hành, đề xuất các nhiệm vụ giải pháp bổ sung để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc (nếu có) nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư, đảm bảo đạt và vượt mục tiêu và các chỉ tiêu đề ra.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin, chính sách và các quy định của Nhà nước.
- Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh nhằm phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội miền núi.
- Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết (các chỉ tiêu, nguồn vốn và kết quả thực hiện), các cơ chế chính sách của Trung ương, tỉnh do ngành quản lý và dự kiến kế hoạch thực hiện năm sau; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể liên quan:
- Phối hợp với các ngành và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến các chính sách có liên quan cho người dân biết và thực thi hiệu quả.
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, có kế hoạch phối hợp với UBND các huyện thực hiện tốt các nội dung Nghị quyết, đồng thời có kế hoạch giám sát và tăng cường chức năng phản biện xã hội.
6. Ủy ban nhân dân các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức và Nông Sơn
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Nghị quyết gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05/3/2022 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Nội dung kế hoạch phải đảm bảo các nội dung chính: (i) Xác định rõ mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đến năm 2025 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; (ii) Đối với 23 chỉ tiêu chủ yếu: Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan chi tiết hóa từng nội dung theo chỉ tiêu chung và chi tiết theo từng năm trên địa bàn huyện.
- Chủ động lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư trên địa bàn đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả các chương trình, chính sách và dự án đầu tư trong giai đoạn này.
- Tập trung triển khai thực hiện 6 nhóm dự án quan trọng về phát triển vùng Tây, chủ động lồng ghép thực hiện đồng thời với 10 dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có cùng phạm vi, đối tượng. Đối với đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, cần rà soát, cân nhắc, lựa chọn, đề xuất các dự án đầu tư trọng điểm, cấp thiết, mang tính chiến lược tác động lớn đến phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh trên địa bàn huyện, đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách, đặc biệt là nguồn lực các doanh nghiệp để triển khai thực hiện đảm bảo các mục tiêu Nghị quyết.
- Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết của năm kế hoạch (các chỉ tiêu, nguồn vốn và kết quả thực hiện) và dự kiến kế hoạch năm sau gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm.