Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3857/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch Bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3857/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch Bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
5.1. Giải pháp về tuyên truyền, ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Bảo vệ an toàn diện tích rừng hiện có; tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra để chủ động ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an, Dân quân tự vệ và các lực lượng khác trong công tác bảo vệ rừng theo Nghị định số 74/NĐ-CP của Chính phủ. Tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chương trình giám sát biến động về tài nguyên động, thực vật rừng trong các khu rừng đặc dụng và cơ chế chia sẻ lợi ích từ các hoạt động bảo tồn thiên nhiên.
5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các khu rừng đặc dụng. Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, đất đai, đầu tư phát triển rừng đặc dụng, thuế và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
- Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư.
5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đa dạng sinh học. Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống phục vụ trồng rừng, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng. Tiếp cận các đề án, dự án quốc gia, quốc tế về bảo tồn và phát triển loài. Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn và bảo vệ môi trường.
5.4. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, có chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo tồn cho cán bộ và nhân dân sinh sống trong vùng lõi, vùng đệm các khu rừng đặc dụng. Xây dựng và tổ chức đưa cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu tại các khu rừng đặc dụng.
5.5. Giải pháp về vốn.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển hệ thống các khu rừng đặc dụng trong tỉnh. Khai thác, huy động tổng hợp các nguồn: vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư; vốn tự có và huy động hợp pháp khác.
5.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
5.1. Giải pháp về tuyên truyền, ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Bảo vệ an toàn diện tích rừng hiện có; tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra để chủ động ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an, Dân quân tự vệ và các lực lượng khác trong công tác bảo vệ rừng theo Nghị định số 74/NĐ-CP của Chính phủ. Tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chương trình giám sát biến động về tài nguyên động, thực vật rừng trong các khu rừng đặc dụng và cơ chế chia sẻ lợi ích từ các hoạt động bảo tồn thiên nhiên.
5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các khu rừng đặc dụng. Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, đất đai, đầu tư phát triển rừng đặc dụng, thuế và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
- Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư.
5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đa dạng sinh học. Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống phục vụ trồng rừng, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng. Tiếp cận các đề án, dự án quốc gia, quốc tế về bảo tồn và phát triển loài. Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn và bảo vệ môi trường.
5.4. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, có chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo tồn cho cán bộ và nhân dân sinh sống trong vùng lõi, vùng đệm các khu rừng đặc dụng. Xây dựng và tổ chức đưa cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu tại các khu rừng đặc dụng.
5.Giải pháp về vốn.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển hệ thống các khu rừng đặc dụng trong tỉnh. Khai thác, huy động tổng hợp các nguồn: vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư; vốn tự có và huy động hợp pháp khác.
5.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.