Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2627/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "2627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2627/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng đô thị Thành phố Xanh, tỷ lệ 1/500 tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, với những nội dung chính như sau:
...
7.259

7.256

+ Nhà ở cao tầng CT01

CT01

5.518

2.197

40

37

14,73

2.280

Phần đế công trình

2.197

40

2

Phần tháp công trình

40

35

2.280

+ Nhà ở cao tầng CT02

CT02

4.870

2.197

45

37

16,69

2.280

Phần đế công trình

2.197

45

2

Phần tháp công trình

45

35

2.280

+ Nhà ở cao tầng CT03

CT03

6.025

2.865

48

39

15,63

2.696

Phần đế công trình

2.865

48

2

Phần tháp công trình

40

37

2.696

c

Đường nội bộ, lối vào nhà (MCN£13m)

14.182

3.6

Đất bãi đỗ xe và công trình HTKT (ngầm)

2.159

3.7

Đất đường khu vực và phân khu vực (MCN ³ 13,5m)

20.716

*Ghi chú
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-03) đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành; nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đất trường THCS (ký hiệu THCS); Đất trường tiểu học (ký hiệu TH); Đất nhà trẻ, mẫu giáo (ký hiệu NT): giữ nguyên chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo Quy hoạch chi tiết đã được duyệt; Đất công trình dịch vụ công cộng (CC01 và CC02), đất cây xanh, thể dục thể thao được sử dụng phục vụ cộng đồng dân cư khu vực;
- Quỹ sàn dành để phát triển nhà ở xã hội được xác định tại công trình nhà cao tầng có ký hiệu CT03. Quá trình triển khai tiếp theo, sẽ được Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan xác định cụ thể quy mô diện tích, cơ chế, nghĩa vụ thực hiện, đề xuất báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
3.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
a) Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Bổ cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng cụ thể sẽ được thực hiện ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao ...) theo đúng các yêu cầu của Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, hài hòa thống nhất về phong cách, phù hợp với tính chất “xanh”, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió để cải thiện điều kiện vi khí hậu và thân thiện với môi trường.
- Yêu cầu về công trình:
+ Quy mô đất công trình, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại ô đất tuân thủ các chỉ tiêu xác lập trong Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Công trình cao tầng phải hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao giữa các công trình lân cận, đảm bảo khoảng lùi, khoảng cách theo đúng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
+ Công trình thấp tầng phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức kiến trúc “xanh”, đáp ứng khoảng lùi, mật độ xây dựng, mật độ cây xanh trong khuôn viên.
+ Khoảng lùi của công trình tuân thủ quy định Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn để dành diện tích trồng cây xanh.
+ Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại; sử dụng vật liệu, mầu sắc, cây xanh sân vườn phù hợp với chức năng sử dụng của từng công trình và hài hòa với cảnh quan khu vực, đồng thời tạo được điểm nhấn về không gian cho khu vực.
+ Trong khuôn viên ô đất của từng công trình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình, cũng như các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Tiêu chuẩn; Phải có lối thoát người khi có sự cố theo quy định.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Tổ chức không gian xanh phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất thích hợp, kết hợp hài hòa với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống đa dạng, phong phú. Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
+ Khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo.
- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị: Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh ... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Đối với công trình HTKT: Cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực. Tăng cường sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống, kết hợp trong khu công viên cây xanh cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.
b) Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
- Trục đường Hàm Nghi có mặt cắt rộng 40m, được xác định là trục chính trong khu đô thị, được bố trí tổ hợp các công trình nhà ở cao tầng tạo điểm nhấn trung tâm cao 37 - 39 tầng (ký hiệu CT01, CT02, CT03) tại góc giao với trục đường phía Tây (ký hiệu K2), với khối đế là các chức năng dịch vụ công cộng, thương mại có hình thức kiến trúc hiện đại, tạo cảnh quan đô thị trên trục đường trung tâm khu chức năng đô thị.
- Trục đường nằm phía Tây (ký hiệu K2), có mặt cắt rộng 30m, ngoài chức năng giao thông chính của khu vực còn là các trục đường cảnh quan quan trọng kết nối với không gian cây xanh ven sông Nhuệ và các công trình nhà vườn, biệt thự, trường học thấp tầng tạo nên ấn tượng về một khu đô thị xanh sinh thái.
- Trục không gian xanh trung tâm (ký hiệu CX01, CX02, CX03) được bố trí trong lõi khu ở chạy dọc theo hướng Bắc - Nam, được tổ chức liên hoàn với các không gian mở, công viên cây xanh, nghỉ ngơi giải trí kết hợp với khu cây xanh trong các nhóm nhà.
- Hình thành các trục đi bộ song song với trục đường Hàm Nghi về phía Bắc, với hai bên là các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, tạo không gian đô thị sôi động, sầm uất, xen giữa các dải không gian cây xanh, vườn hoa, tượng đài tạo nên bản sắc của đô thị xanh.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giữ nguyên quy hoạch các tuyến đường:
+ Đường liên khu vực (đường Hàm Nghi): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 40m (gồm phần đường xe chạy rộng 11,25mx2 = 22,5m; dải phân cách trung tâm rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 7,25mx2 = 14,5m).
+ Tuyến đường chính khu vực (đường K2): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 30m (gồm phần đường xe chạy rộng 7,5mx2 = 15m; vỉa hè hai bên rộng 7,5mx2 = 15m).
- Điều chỉnh cục bộ các tuyến đường phân khu vực và đường vào nhà: Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang từ 13,0m - 17,5m; Các tuyến vào nhà có mặt cắt ngang từ 6-12m, đảm bảo ô tô vào đến tận chân công trình và cụm công trình.
- Giải pháp đỗ xe:
Xây dựng khu đỗ xe ngầm (ký hiệu P1) bố trí tại 02 tầng ngầm dưới các ô đất xây dựng chung cư cao tầng ký hiệu CT01, CT02, CT03 và khu cây xanh ký hiệu CX01 đáp ứng nhu cầu để xe cho bản thân các tòa nhà chung cư cao tầng và nhu cầu đỗ xe vãng lai của khách, tăng tổng diện tích sàn khu đỗ xe ngầm từ 39.600m2 lên khoảng 48.826m2. Đối với khu vực thấp tầng, biệt thự phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bố trí trong khuôn viên bản thân công trình.
Quy mô diện tích bãi đỗ xe công cộng phục vụ chung cho khu vực là 2.159m2 (có ký hiệu P2) nằm phía trên khu hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT).
Chỉ tiêu tính toán đỗ xe cho các công trình cao tầng:
+ Nhà ở chung cư thương mại: 100m2 sàn sử dụng/20m2 đỗ xe.
+ Công trình công cộng (văn phòng, dịch vụ...): 100m2 sàn sử dụng/1 chỗ.
Bổ sung thêm một số bãi đỗ nhỏ bố trí xen kẽ trong các khu đất cây xanh, hành lang cách ly sông Nhuệ và bãi đỗ xe ven đường phục vụ nhu cầu đỗ xe vãng lai và khu vực dân cư hiện có.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 176.300m2 (100%)
- Diện tích đất giao thông : 51.202m2 (29,04%)
Trong đó:
+ Đường liên khu vực (đường quy hoạch) : 13.271m2 (7,53%)
+ Đường chính khu vực : 15.055m2 (8,54%)
+ Đường khu vực : 14.106m2 (8,0%)
+ Đường phân khu vực : 6.611m2 (3,75%)
+ Đất bãi đỗ xe công cộng tập trung : 2.159m2 (1,22%)
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường phân khu vực): 15,7km/km2
- Diện tích đất giao thông đơn vị ở trên đầu người: 2,54m2/người
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
*San nền:
- Cao độ san nền tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt, được xác định trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh. Thiết kế từ HMin= + 6,35m; HMax= +7,20m; Độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức với Dh = 0,05m. Thiết kế san nền sơ bộ để tạo mặt bằng vào thi công xây dựng công trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, sân vườn và thoát nước chi tiết của công trình.
* Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước mưa và hệ thống đường cống thoát nước mưa trên các trục đường thành phố và khu vực cơ bản tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Chỉ điều chỉnh bổ sung một số tuyến cống thoát nước mưa dọc theo các tuyến đường cấp nội bộ để phù hợp với mạng lưới đường nội bộ điều chỉnh, cụ thể:
- Lưu vực thoát nước chia thành 02 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: khu vực phía Bắc tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi) có hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1250mm xây dựng dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
+ Lưu vực 2: khu vực phía Nam tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi), hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1000mm bố trí dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
- Tại các vị trí tiếp giáp với khu dân cư lân cận, xây dựng các tuyến rãnh thu nước kích thước B=0,6m để tránh gây ngập úng cục bộ.
Trên hệ thống thoát nước xây dựng các công trình kỹ thuật như: giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống. Khoảng cách giữa các giếng là từ 30 - 50m tùy thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước và nguồn cấp tuân thủ theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Nhu cầu sử dụng nước lớn nhất sau điều chỉnh là khoảng 2.800 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước phân phối từ D100 đến D160 giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, ngoài ra còn bổ sung một số tuyến cấp nước phân phối khớp nối với khu vực theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đang trình duyệt.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ từ D50 đến D75 điều chỉnh xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp nước cho các công trình phù hợp với mạng đường và các ô quy hoạch sau điều chỉnh.
d) Cấp điện - Thông tin liên lạc:
* Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện và nguồn cấp giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
- Tổng phụ tải của khu quy hoạch sau điều chỉnh là khoảng 9.128KW.
- Lưới điện trung thế:
+ Xây dựng các tuyến cáp ngầm 22KV theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, bổ sung tuyến 22KV kết nối với khu vực theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đang trình duyệt.
+ Xây dựng hệ thống mạng lưới cáp ngầm 0,4KV cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng được bố trí trong hào kỹ thuật, đảm bảo cấp điện tới các công trình phù hợp với quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh.
- Xây dựng 08 trạm biến áp 22/0,4KV có tổng công suất trạm khoảng 12.000 KVA nhằm đáp ứng nhu cầu cấp điện sau điều chỉnh.
* Thông tin liên lạc: Nhu cầu thuê bao cho khu vực dân cư, công cộng dịch vụ sau điều chỉnh là khoảng 4.400 thuê bao. Xây dựng 08 tủ cáp đảm bảo đấu nối cung cấp thông tin liên lạc cho khu quy hoạch sau điều chỉnh. Mạng lưới thông tin liên lạc được bố trí trong hào kỹ thuật đảm bảo cấp thông tin tới các công trình phù hợp với quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
Hướng thoát nước: tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, trước mắt nước thải của khu quy hoạch được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ (xây dựng ngầm) trong ô đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT). Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường được thoát vào tuyến cống thoát nước mưa của khu vực, về lâu dài khi mạng lưới thoát nước thải của thành phố được xây dựng, trạm xử lý nước thải cục bộ sẽ chuyển thành trạm bơm để bơm nước thải của khu quy hoạch về hệ thống thoát nước của trạm xử lý nước thải Phú Đô thông qua tuyến cống áp lực D200mm.
- Điều chỉnh vị trí, công suất trạm xử lý nước thải cục bộ từ 2.550m3/ngđ thành 2.500m3/ngđ. Điều chỉnh mạng lưới thoát nước thải, tiết diện các tuyến cống đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất, giao thông sau khi điều chỉnh.
* Vệ sinh môi trường: Phân loại, xử lý chất thải rắn tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều chỉnh nhu cầu xử lý chất thải rắn từ 11,5 tấn/ngđ thành 13,4 tấn/ngđ. Điều chỉnh vị trí điểm tập kết rác kết hợp về ô đất hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (ký hiệu HTKT).
f) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội và Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Trên cơ sở đánh giá tác động môi trường chiến lược đã được phê duyệt, tiến hành bổ sung đánh giá các tác động môi trường của phương án điều chỉnh.
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch điều chỉnh;
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Content:
7.259

7.256

+ Nhà ở cao tầng CT01

CT01

5.518

2.197

40

37

14,73

2.280

Phần đế công trình

2.197

40

2

Phần tháp công trình

40

35

2.280

+ Nhà ở cao tầng CT02

CT02

4.870

2.197

45

37

16,69

2.280

Phần đế công trình

2.197

45

2

Phần tháp công trình

45

35

2.280

+ Nhà ở cao tầng CT03

CT03

6.025

2.865

48

39

15,63

2.696

Phần đế công trình

2.865

48

2

Phần tháp công trình

40

37

2.696

c

Đường nội bộ, lối vào nhà (MCN£13m)

14.182

3.6

Đất bãi đỗ xe và công trình HTKT (ngầm)

2.159

3.7

Đất đường khu vực và phân khu vực (MCN ³ 13,5m)

20.716

*Ghi chú
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-03) đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành; nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đất trường THCS (ký hiệu THCS); Đất trường tiểu học (ký hiệu TH); Đất nhà trẻ, mẫu giáo (ký hiệu NT): giữ nguyên chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo Quy hoạch chi tiết đã được duyệt; Đất công trình dịch vụ công cộng (CC01 và CC02), đất cây xanh, thể dục thể thao được sử dụng phục vụ cộng đồng dân cư khu vực;
- Quỹ sàn dành để phát triển nhà ở xã hội được xác định tại công trình nhà cao tầng có ký hiệu CT03. Quá trình triển khai tiếp theo, sẽ được Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan xác định cụ thể quy mô diện tích, cơ chế, nghĩa vụ thực hiện, đề xuất báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
3.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
a) Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Bổ cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng cụ thể sẽ được thực hiện ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao ...) theo đúng các yêu cầu của Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, hài hòa thống nhất về phong cách, phù hợp với tính chất “xanh”, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió để cải thiện điều kiện vi khí hậu và thân thiện với môi trường.
- Yêu cầu về công trình:
+ Quy mô đất công trình, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại ô đất tuân thủ các chỉ tiêu xác lập trong Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Công trình cao tầng phải hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao giữa các công trình lân cận, đảm bảo khoảng lùi, khoảng cách theo đúng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
+ Công trình thấp tầng phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức kiến trúc “xanh”, đáp ứng khoảng lùi, mật độ xây dựng, mật độ cây xanh trong khuôn viên.
+ Khoảng lùi của công trình tuân thủ quy định Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn để dành diện tích trồng cây xanh.
+ Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại; sử dụng vật liệu, mầu sắc, cây xanh sân vườn phù hợp với chức năng sử dụng của từng công trình và hài hòa với cảnh quan khu vực, đồng thời tạo được điểm nhấn về không gian cho khu vực.
+ Trong khuôn viên ô đất của từng công trình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình, cũng như các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Tiêu chuẩn; Phải có lối thoát người khi có sự cố theo quy định.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Tổ chức không gian xanh phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất thích hợp, kết hợp hài hòa với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống đa dạng, phong phú. Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
+ Khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo.
- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị: Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh ... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Đối với công trình HTKT: Cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực. Tăng cường sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống, kết hợp trong khu công viên cây xanh cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.
b) Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
- Trục đường Hàm Nghi có mặt cắt rộng 40m, được xác định là trục chính trong khu đô thị, được bố trí tổ hợp các công trình nhà ở cao tầng tạo điểm nhấn trung tâm cao 37 - 39 tầng (ký hiệu CT01, CT02, CT03) tại góc giao với trục đường phía Tây (ký hiệu K2), với khối đế là các chức năng dịch vụ công cộng, thương mại có hình thức kiến trúc hiện đại, tạo cảnh quan đô thị trên trục đường trung tâm khu chức năng đô thị.
- Trục đường nằm phía Tây (ký hiệu K2), có mặt cắt rộng 30m, ngoài chức năng giao thông chính của khu vực còn là các trục đường cảnh quan quan trọng kết nối với không gian cây xanh ven sông Nhuệ và các công trình nhà vườn, biệt thự, trường học thấp tầng tạo nên ấn tượng về một khu đô thị xanh sinh thái.
- Trục không gian xanh trung tâm (ký hiệu CX01, CX02, CX03) được bố trí trong lõi khu ở chạy dọc theo hướng Bắc - Nam, được tổ chức liên hoàn với các không gian mở, công viên cây xanh, nghỉ ngơi giải trí kết hợp với khu cây xanh trong các nhóm nhà.
- Hình thành các trục đi bộ song song với trục đường Hàm Nghi về phía Bắc, với hai bên là các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, tạo không gian đô thị sôi động, sầm uất, xen giữa các dải không gian cây xanh, vườn hoa, tượng đài tạo nên bản sắc của đô thị xanh.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giữ nguyên quy hoạch các tuyến đường:
+ Đường liên khu vực (đường Hàm Nghi): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 40m (gồm phần đường xe chạy rộng 11,25mx2 = 22,5m; dải phân cách trung tâm rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 7,25mx2 = 14,5m).
+ Tuyến đường chính khu vực (đường K2): mặt cắt ngang điển hình rộng B = 30m (gồm phần đường xe chạy rộng 7,5mx2 = 15m; vỉa hè hai bên rộng 7,5mx2 = 15m).
- Điều chỉnh cục bộ các tuyến đường phân khu vực và đường vào nhà: Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang từ 13,0m - 17,5m; Các tuyến vào nhà có mặt cắt ngang từ 6-12m, đảm bảo ô tô vào đến tận chân công trình và cụm công trình.
- Giải pháp đỗ xe:
Xây dựng khu đỗ xe ngầm (ký hiệu P1) bố trí tại 02 tầng ngầm dưới các ô đất xây dựng chung cư cao tầng ký hiệu CT01, CT02, CT03 và khu cây xanh ký hiệu CX01 đáp ứng nhu cầu để xe cho bản thân các tòa nhà chung cư cao tầng và nhu cầu đỗ xe vãng lai của khách, tăng tổng diện tích sàn khu đỗ xe ngầm từ 39.600m2 lên khoảng 48.826m2. Đối với khu vực thấp tầng, biệt thự phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bố trí trong khuôn viên bản thân công trình.
Quy mô diện tích bãi đỗ xe công cộng phục vụ chung cho khu vực là 2.159m2 (có ký hiệu P2) nằm phía trên khu hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT).
Chỉ tiêu tính toán đỗ xe cho các công trình cao tầng:
+ Nhà ở chung cư thương mại: 100m2 sàn sử dụng/20m2 đỗ xe.
+ Công trình công cộng (văn phòng, dịch vụ...): 100m2 sàn sử dụng/1 chỗ.
Bổ sung thêm một số bãi đỗ nhỏ bố trí xen kẽ trong các khu đất cây xanh, hành lang cách ly sông Nhuệ và bãi đỗ xe ven đường phục vụ nhu cầu đỗ xe vãng lai và khu vực dân cư hiện có.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 176.300m2 (100%)
- Diện tích đất giao thông : 51.202m2 (29,04%)
Trong đó:
+ Đường liên khu vực (đường quy hoạch) : 13.271m2 (7,53%)
+ Đường chính khu vực : 15.055m2 (8,54%)
+ Đường khu vực : 14.106m2 (8,0%)
+ Đường phân khu vực : 6.611m2 (3,75%)
+ Đất bãi đỗ xe công cộng tập trung : 2.159m2 (1,22%)
- Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường phân khu vực): 15,7km/km2
- Diện tích đất giao thông đơn vị ở trên đầu người: 2,54m2/người
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
*San nền:
- Cao độ san nền tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt, được xác định trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh. Thiết kế từ HMin= + 6,35m; HMax= +7,20m; Độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức với Dh = 0,05m. Thiết kế san nền sơ bộ để tạo mặt bằng vào thi công xây dựng công trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, sân vườn và thoát nước chi tiết của công trình.
* Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước mưa và hệ thống đường cống thoát nước mưa trên các trục đường thành phố và khu vực cơ bản tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Chỉ điều chỉnh bổ sung một số tuyến cống thoát nước mưa dọc theo các tuyến đường cấp nội bộ để phù hợp với mạng lưới đường nội bộ điều chỉnh, cụ thể:
- Lưu vực thoát nước chia thành 02 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: khu vực phía Bắc tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi) có hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1250mm xây dựng dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
+ Lưu vực 2: khu vực phía Nam tuyến đường liên khu vực (đường Hàm Nghi), hướng thoát từ Tây - Đông. Các tuyến cống thoát nước có kích thước D600mm - D1000mm bố trí dọc theo các tuyến đường thoát về tuyến cống hiện có trên đường Hàm Nghi.
- Tại các vị trí tiếp giáp với khu dân cư lân cận, xây dựng các tuyến rãnh thu nước kích thước B=0,6m để tránh gây ngập úng cục bộ.
Trên hệ thống thoát nước xây dựng các công trình kỹ thuật như: giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống. Khoảng cách giữa các giếng là từ 30 - 50m tùy thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước và nguồn cấp tuân thủ theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Nhu cầu sử dụng nước lớn nhất sau điều chỉnh là khoảng 2.800 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước phân phối từ D100 đến D160 giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, ngoài ra còn bổ sung một số tuyến cấp nước phân phối khớp nối với khu vực theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đang trình duyệt.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ từ D50 đến D75 điều chỉnh xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp nước cho các công trình phù hợp với mạng đường và các ô quy hoạch sau điều chỉnh.
d) Cấp điện - Thông tin liên lạc:
* Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện và nguồn cấp giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
- Tổng phụ tải của khu quy hoạch sau điều chỉnh là khoảng 9.128KW.
- Lưới điện trung thế:
+ Xây dựng các tuyến cáp ngầm 22KV theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, bổ sung tuyến 22KV kết nối với khu vực theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đang trình duyệt.
+ Xây dựng hệ thống mạng lưới cáp ngầm 0,4KV cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng được bố trí trong hào kỹ thuật, đảm bảo cấp điện tới các công trình phù hợp với quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh.
- Xây dựng 08 trạm biến áp 22/0,4KV có tổng công suất trạm khoảng 12.000 KVA nhằm đáp ứng nhu cầu cấp điện sau điều chỉnh.
* Thông tin liên lạc: Nhu cầu thuê bao cho khu vực dân cư, công cộng dịch vụ sau điều chỉnh là khoảng 4.400 thuê bao. Xây dựng 08 tủ cáp đảm bảo đấu nối cung cấp thông tin liên lạc cho khu quy hoạch sau điều chỉnh. Mạng lưới thông tin liên lạc được bố trí trong hào kỹ thuật đảm bảo cấp thông tin tới các công trình phù hợp với quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
Hướng thoát nước: tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, trước mắt nước thải của khu quy hoạch được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ (xây dựng ngầm) trong ô đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT). Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường được thoát vào tuyến cống thoát nước mưa của khu vực, về lâu dài khi mạng lưới thoát nước thải của thành phố được xây dựng, trạm xử lý nước thải cục bộ sẽ chuyển thành trạm bơm để bơm nước thải của khu quy hoạch về hệ thống thoát nước của trạm xử lý nước thải Phú Đô thông qua tuyến cống áp lực D200mm.
- Điều chỉnh vị trí, công suất trạm xử lý nước thải cục bộ từ 2.550m3/ngđ thành 2.500m3/ngđ. Điều chỉnh mạng lưới thoát nước thải, tiết diện các tuyến cống đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất, giao thông sau khi điều chỉnh.
* Vệ sinh môi trường: Phân loại, xử lý chất thải rắn tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều chỉnh nhu cầu xử lý chất thải rắn từ 11,5 tấn/ngđ thành 13,4 tấn/ngđ. Điều chỉnh vị trí điểm tập kết rác kết hợp về ô đất hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (ký hiệu HTKT).
f) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội và Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Trên cơ sở đánh giá tác động môi trường chiến lược đã được phê duyệt, tiến hành bổ sung đánh giá các tác động môi trường của phương án điều chỉnh.
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch điều chỉnh;
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.