Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh Lâm Đồng năm 2018, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu
...
d) Thiết lập và phát triển các mối quan hệ với một số tổ chức, hiệp hội tư vấn trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài và các trung tâm kinh tế lớn nhằm tiếp cận, cung cấp thông tin và tổ chức tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư:
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng đồng bộ, khoa học, dễ tiếp cận, dễ tra cứu đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài; công khai minh bạch và thường xuyên cập nhật thông tin đối với nội dung: danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, quy định pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, quy trình thủ tục đầu tư, cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư, các quy hoạch, dữ liệu thông tin về các khu, cụm công nghiệp, các khu đất có mặt bằng sạch thu hút đầu tư, chi phí đầu tư liên quan (giá thuê đất, giao đất, phí thuê hạ tầng, điện, nước, thông tin liên lạc, lao động, tiền lương, đào tạo nghề)...;
b) Thực hiện công khai các thông tin dữ liệu trên các cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương để nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm tra cứu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, lựa chọn đầu tư và thường xuyên cập nhật, bổ sung thông tin.
Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư:
a) Định kỳ 6 tháng/năm rà soát danh mục các dự án kêu gọi, điều chỉnh bổ sung, đưa ra khỏi danh mục những dự án đã có nhà đầu tư. Danh mục dự án phải đủ các thông tin cơ bản để nhà đầu tư quan tâm, phân theo nhóm ngành và địa phương đảm bảo phục vụ hiệu quả, kịp thời cho công tác xúc tiến đầu tư;
b) Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan để đưa các dự án đề xuất kêu gọi đầu tư vào quy hoạch chuyên ngành, kế hoạch sử dụng đất, rà soát tính khả thi... để đảm bảo công tác xúc tiến đầu tư được hiệu quả. Thực hiện công khai rộng rãi danh mục dự án trên các phương tiện thông tin, truyền thông để các nhà đầu tư biết, nghiên cứu và tìm kiếm cơ hội đầu tư;
c) Thường xuyên rà soát, kiểm tra tiến độ các dự án đã cấp phép, kịp thời thu hồi các dự án không triển khai, xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư có đủ năng lực để triển khai dự án đúng tiến độ, hiệu quả.

Content:
Thiết lập và phát triển các mối quan hệ với một số tổ chức, hiệp hội tư vấn trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài và các trung tâm kinh tế lớn nhằm tiếp cận, cung cấp thông tin và tổ chức tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư:
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng đồng bộ, khoa học, dễ tiếp cận, dễ tra cứu đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài; công khai minh bạch và thường xuyên cập nhật thông tin đối với nội dung: danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, quy định pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, quy trình thủ tục đầu tư, cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư, các quy hoạch, dữ liệu thông tin về các khu, cụm công nghiệp, các khu đất có mặt bằng sạch thu hút đầu tư, chi phí đầu tư liên quan (giá thuê đất, giao đất, phí thuê hạ tầng, điện, nước, thông tin liên lạc, lao động, tiền lương, đào tạo nghề)...;
b) Thực hiện công khai các thông tin dữ liệu trên các cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương để nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm tra cứu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, lựa chọn đầu tư và thường xuyên cập nhật, bổ sung thông tin.
Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư:
a) Định kỳ 6 tháng/năm rà soát danh mục các dự án kêu gọi, điều chỉnh bổ sung, đưa ra khỏi danh mục những dự án đã có nhà đầu tư. Danh mục dự án phải đủ các thông tin cơ bản để nhà đầu tư quan tâm, phân theo nhóm ngành và địa phương đảm bảo phục vụ hiệu quả, kịp thời cho công tác xúc tiến đầu tư;
b) Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan để đưa các dự án đề xuất kêu gọi đầu tư vào quy hoạch chuyên ngành, kế hoạch sử dụng đất, rà soát tính khả thi... để đảm bảo công tác xúc tiến đầu tư được hiệu quả. Thực hiện công khai rộng rãi danh mục dự án trên các phương tiện thông tin, truyền thông để các nhà đầu tư biết, nghiên cứu và tìm kiếm cơ hội đầu tư;
c) Thường xuyên rà soát, kiểm tra tiến độ các dự án đã cấp phép, kịp thời thu hồi các dự án không triển khai, xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư có đủ năng lực để triển khai dự án đúng tiến độ, hiệu quả.