Document: Điều 2 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 35/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 35/2008/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 2. Bổ sung Chương IV Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, gồm các Điều 16, 17, 18 và 19 cụ thể như sau:
“Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 16. Quyền khiếu nại của người bị thu hồi đất
1. Người bị thu hồi đất được quyền khiếu nại đối với các đối tượng sau đây:
a) Quyết định thu hồi đất; quyết định giao đất.
b) Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Hành vi hành chính của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
d) Hành vi hành chính của người được giao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Việc khiếu nại phải thực hiện theo đúng thời hiệu, thời hạn quy định tại Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Điều 17. Giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Tùy theo nội dung vụ việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan hoặc giao Chánh Thanh tra cấp huyện phối hợp với Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, thụ lý, thẩm tra, xác minh thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 Quy định này.
3. Trình tự ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện như sau:
Sau khi nhận được văn bản kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan tham mưu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và xử lý như sau:
- Trường hợp nội dung kết luận và kiến nghị thống nhất với kết quả giải quyết của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì ban hành quyết định giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 11 Quy định này;
- Trường hợp nội dung kết luận và kiến nghị không thống nhất với kết quả giải quyết mà Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định thay đổi khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý khi phát hiện chế độ, chính sách của tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có mâu thuẫn, bất hợp lý, không phù hợp với thực tế; giá bồi thường về đất, nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chưa sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường ở địa phương.
Thời gian xử lý những vấn đề trên (nếu có) không tính vào thời gian giải quyết khiếu nại.
5. Việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Chương X Quy định này.
Trường hợp kết quả giải quyết có điều chỉnh hoặc bổ sung kinh phí bồi thường thuộc các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh hoặc bổ sung để tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
Điều 18. Giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các khiếu nại đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết lần đầu theo khoản 1 Điều 17 Quy định này nhưng người khiếu nại không đồng ý và có đơn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Điều 12 Quy định này.
Hội đồng thẩm định, cơ quan thẩm định cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao tham mưu giải quyết khiếu nại để thống nhất quan điểm kết luận và kiến nghị xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp kết luận và kiến nghị xử lý không thống nhất, cơ quan tham mưu báo cáo cụ thể các điểm khác nhau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, thụ lý, thẩm tra, xác minh và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14, 15 Quy định này.
Điều 19. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này.
Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục tại Chương III Quy định này”.

Content:
Điều 2. Bổ sung Chương IV Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, gồm các Điều 16, 17, 18 và 19 cụ thể như sau:
“Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 16. Quyền khiếu nại của người bị thu hồi đất
1. Người bị thu hồi đất được quyền khiếu nại đối với các đối tượng sau đây:
a) Quyết định thu hồi đất; quyết định giao đất.
b) Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Hành vi hành chính của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
d) Hành vi hành chính của người được giao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Việc khiếu nại phải thực hiện theo đúng thời hiệu, thời hạn quy định tại Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Điều 17. Giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Tùy theo nội dung vụ việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan hoặc giao Chánh Thanh tra cấp huyện phối hợp với Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, thụ lý, thẩm tra, xác minh thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 Quy định này.
3. Trình tự ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện như sau:
Sau khi nhận được văn bản kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan tham mưu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và xử lý như sau:
- Trường hợp nội dung kết luận và kiến nghị thống nhất với kết quả giải quyết của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì ban hành quyết định giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 11 Quy định này;
- Trường hợp nội dung kết luận và kiến nghị không thống nhất với kết quả giải quyết mà Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định thay đổi khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý khi phát hiện chế độ, chính sách của tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có mâu thuẫn, bất hợp lý, không phù hợp với thực tế; giá bồi thường về đất, nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chưa sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường ở địa phương.
Thời gian xử lý những vấn đề trên (nếu có) không tính vào thời gian giải quyết khiếu nại.
5. Việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Chương X Quy định này.
Trường hợp kết quả giải quyết có điều chỉnh hoặc bổ sung kinh phí bồi thường thuộc các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh hoặc bổ sung để tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
Điều 18. Giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các khiếu nại đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết lần đầu theo khoản 1 Điều 17 Quy định này nhưng người khiếu nại không đồng ý và có đơn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Điều 12 Quy định này.
Hội đồng thẩm định, cơ quan thẩm định cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao tham mưu giải quyết khiếu nại để thống nhất quan điểm kết luận và kiến nghị xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp kết luận và kiến nghị xử lý không thống nhất, cơ quan tham mưu báo cáo cụ thể các điểm khác nhau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, thụ lý, thẩm tra, xác minh và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14, 15 Quy định này.
Điều 19. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này.
Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục tại Chương III Quy định này”.