Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-UBND xây dựng Đô thị Phố Cà Thanh Liêm Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-UBND xây dựng Đô thị Phố Cà Thanh Liêm Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 Đô thị Phố Cà, huyện Thanh Liêm, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
...
đ) Công trình trạm bơm tiêu úng cho đô thị Phố Cà:
Sử dụng 03 trạm bơm hiện có trong khu vực, đảm bảo tiêu nước cho toàn đô thị trong tương lai, đó là: Trạm bơm Nhâm Tràng, công suất 6x11.000 m3/h; Trạm bơm Kinh Thanh I, công suất 4x12.000 m3/h; Trạm bơm Kinh Thanh II, công suất 4x30.600 m3/h.
8.5. Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải tính toán đến năm 2020 là 2.300 m3/ng.đ, năm 2030 là 6.800 m3/ng.đ.
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất, các hộ gia đình được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước đô thị. Hệ thống cống thoát nước thải bố trí trên hè đường cùng hệ thống hố ga thu nước, giếng thăm, trạm bơm chuyển bậc để đưa nước thải về 03 trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Đông Bắc, phía Đông Nam và phía Tây Nam của đô thị. Giai đoạn đến năm 2020, mỗi trạm xử lý (TXL) có công suất dự kiến khoảng 1.000m3/ng.đ; giai đoạn 2030, tăng công suất TXL số 1 lên 2.000m3/ng.đ, TXL số 2 lên 2.500m3/ng.đ, TXL số 3 lên 2.500m3/ng.đ.
- Nước thải được thu gom xử lý theo 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (từ ranh giới phía Bắc, phía Đông của đô thị đến phía Bắc đường ĐT.495B và phía Đông đường QL.1A): trong hệ thống thu gom nước thải bố trí 01 trạm bơm chuyển bậc trong lưu vực để đưa nước về trạm xử lý nước thải số 1 tại khu vực phía Đông Bắc (diện tích bố trí xây dựng trạm dự kiến khoảng 1,25ha). Nước thải sau xử lý xả ra sông Kinh Thủy.
+ Lưu vực 2 (từ ranh giới phía Nam, phía Đông của đô thị đến phía Nam đường ĐT.495B và phía Đông đường QL.1A): trong hệ thống thu gom nước thải bố trí 01 trạm bơm nước thải trong lưu vực đưa nước về trạm xử lý nước thải số 2 tại khu vực phía Đông Nam (diện tích khoảng 1,25ha). Nước thải sau xử lý xả ra Kênh 12.
+ Lưu vực 3 (từ ranh giới phía Bắc, phía Tây của đô thị đến phía Tây đường QL.1A và hết ranh giới phía Nam của đô thị): Trong hệ thống thu gom nước thải bố trí 01 trạm bơm nước thải trong lưu vực, đưa nước về trạm xử lý nước thải số 3 tại khu vực phía Tây Nam (diện tích khoảng 1,5ha). Nước thải sau xử lý xả ra sông Đáy.
8.6. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
- Giai đoạn 2015÷2020: Xây mới TBA 220kV Thanh Nghị, quy mô công suất 1x250MVA và nâng công suất TBA 110kV Thanh Nghị lên quy mô 1x40MVA.
- Giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp công suất TBA 220kV Thanh Nghị lên quy mô 2x250MVA và nâng công suất TBA 110kV Thanh Nghị lên quy mô 2x40MVA.
b) Tổng công suất cấp cho toàn đô thị: Dự báo đến năm 2020 khoảng 18,5MVA, đến năm 2030 khoảng 60MVA.
c) Lưới điện:
- Lưới 110kV: Cải tạo tuyến 110kV mạch đơn sang mạch kép, đảm bảo an toàn hành lang lưới điện đồng thời cải tạo chỉnh trang tạo mỹ quan đô thị.
- Lưới trung áp: Về lâu dài chỉ sử dụng lưới điện 22KV, kết cấu lưới dạng mạng kín đảm bảo nâng cao độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện, giai đoạn đầu lưới 35kV giữ nguyên, khi trạm 110kV phân phối điện áp 22kV thì lưới điện 35kV chuyển sang vận hành lưới điện 22kV. Đối với các khu vực trung tâm đô thị hệ thống đường dây cấp điện được ngầm hóa để đảm bảo an toàn và tạo mỹ quan đô thị; đối với khu vực xa trung tâm đô thị có thể cho phép đi nổi.
8.7. Quy hoạch hệ thống rác thải vệ sinh môi trường:
a) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn (CTR) của toàn đô thị tính đến năm 2020 khoảng 17 tấn/ngày.đêm; năm 2030 khoảng 60 tấn/ngày.đêm.
- CTR sinh hoạt: Tổ chức thu gom, phân loại CTR tại nguồn và chuyển về xử lý tại Khu xử lý CTR tập trung tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm với công nghệ xử lý tổng hợp (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại) và mở rộng với tổng diện tích mở rộng 25ha.
- CTR y tế, CTR công nghiệp-xây dựng: Đối với CTR thông thường sẽ thu gom xử lý chung với CTR sinh hoạt. CTR y tế, công nghiệp nguy hại được xử lý tại bệnh viện, nhà máy sau đó đưa bãi rác tập trung của tỉnh để xử lý.
- Bố trí 08 điểm trung chuyển CTR (R) phục vụ quá trình thu gom vận chuyển rác trong đô thị đi xử lý, quy mô diện tích mỗi điểm dự kiến khoảng 200¸360m2.
b) Nghĩa trang:
- Từng bước thực hiện đóng cửa, dừng chôn cất ở các nghĩa trang, rải rác hiện có và các nghĩa trang nông thôn mới nằm trong khu vực phát triển đô thị. Di chuyển các phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung đã được quy hoạch cải tạo chỉnh trang để phục vụ từng khu vực đô thị trong thời gian ngắn hạn như: nghĩa trang thôn Nham Kênh (phục vụ khu vực phía Tây đô thị-xã Thanh Nghị), nghĩa trang thôn Mọc Tòng (phục vụ khu vực phía Nam đô thị-xã Thanh Nguyên), nghĩa trang thôn Sở (phục vụ khu vực phía Bắc và phía Đông đô thị- xã Thanh Tâm), nghĩa trang thôn Thong (phục vụ khu vực phía Đông Bắc-xã Thanh Tâm).
- Về lâu dài, chỉ bố trí 01 nghĩa trang tập trung phục vụ toàn bộ đô thị tại phía Đông Nam (khu vực thôn sở, quy mô diện tích khoảng 7ha).
c) Nhà tang lễ: Bố trí 01 Nhà tang lễ phục vụ cho toàn đô thị.
d) Hệ thống nhà vệ sinh công cộng: Từng bước nghiên cứu xây dựng các các công trình vệ sinh công cộng phục vụ đô thị tại vị trí gần các điểm vui chơi giải trí, công viên cây xanh, quảng trường, trung tâm thương mại dịch vụ, khu vực công cộng tập trung đông người...

Content:
Công trình trạm bơm tiêu úng cho đô thị Phố Cà:
Sử dụng 03 trạm bơm hiện có trong khu vực, đảm bảo tiêu nước cho toàn đô thị trong tương lai, đó là: Trạm bơm Nhâm Tràng, công suất 6x11.000 m3/h; Trạm bơm Kinh Thanh I, công suất 4x12.000 m3/h; Trạm bơm Kinh Thanh II, công suất 4x30.600 m3/h.
8.5. Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải tính toán đến năm 2020 là 2.300 m3/ng.đ, năm 2030 là 6.800 m3/ng.đ.
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất, các hộ gia đình được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước đô thị. Hệ thống cống thoát nước thải bố trí trên hè đường cùng hệ thống hố ga thu nước, giếng thăm, trạm bơm chuyển bậc để đưa nước thải về 03 trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Đông Bắc, phía Đông Nam và phía Tây Nam của đô thị. Giai đoạn đến năm 2020, mỗi trạm xử lý (TXL) có công suất dự kiến khoảng 1.000m3/ng.đ; giai đoạn 2030, tăng công suất TXL số 1 lên 2.000m3/ng.đ, TXL số 2 lên 2.500m3/ng.đ, TXL số 3 lên 2.500m3/ng.đ.
- Nước thải được thu gom xử lý theo 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (từ ranh giới phía Bắc, phía Đông của đô thị đến phía Bắc đường ĐT.495B và phía Đông đường QL.1A): trong hệ thống thu gom nước thải bố trí 01 trạm bơm chuyển bậc trong lưu vực để đưa nước về trạm xử lý nước thải số 1 tại khu vực phía Đông Bắc (diện tích bố trí xây dựng trạm dự kiến khoảng 1,25ha). Nước thải sau xử lý xả ra sông Kinh Thủy.
+ Lưu vực 2 (từ ranh giới phía Nam, phía Đông của đô thị đến phía Nam đường ĐT.495B và phía Đông đường QL.1A): trong hệ thống thu gom nước thải bố trí 01 trạm bơm nước thải trong lưu vực đưa nước về trạm xử lý nước thải số 2 tại khu vực phía Đông Nam (diện tích khoảng 1,25ha). Nước thải sau xử lý xả ra Kênh 12.
+ Lưu vực 3 (từ ranh giới phía Bắc, phía Tây của đô thị đến phía Tây đường QL.1A và hết ranh giới phía Nam của đô thị): Trong hệ thống thu gom nước thải bố trí 01 trạm bơm nước thải trong lưu vực, đưa nước về trạm xử lý nước thải số 3 tại khu vực phía Tây Nam (diện tích khoảng 1,5ha). Nước thải sau xử lý xả ra sông Đáy.
8.6. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
- Giai đoạn 2015÷2020: Xây mới TBA 220kV Thanh Nghị, quy mô công suất 1x250MVA và nâng công suất TBA 110kV Thanh Nghị lên quy mô 1x40MVA.
- Giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp công suất TBA 220kV Thanh Nghị lên quy mô 2x250MVA và nâng công suất TBA 110kV Thanh Nghị lên quy mô 2x40MVA.
b) Tổng công suất cấp cho toàn đô thị: Dự báo đến năm 2020 khoảng 18,5MVA, đến năm 2030 khoảng 60MVA.
c) Lưới điện:
- Lưới 110kV: Cải tạo tuyến 110kV mạch đơn sang mạch kép, đảm bảo an toàn hành lang lưới điện đồng thời cải tạo chỉnh trang tạo mỹ quan đô thị.
- Lưới trung áp: Về lâu dài chỉ sử dụng lưới điện 22KV, kết cấu lưới dạng mạng kín đảm bảo nâng cao độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện, giai đoạn đầu lưới 35kV giữ nguyên, khi trạm 110kV phân phối điện áp 22kV thì lưới điện 35kV chuyển sang vận hành lưới điện 22kV. Đối với các khu vực trung tâm đô thị hệ thống đường dây cấp điện được ngầm hóa để đảm bảo an toàn và tạo mỹ quan đô thị; đối với khu vực xa trung tâm đô thị có thể cho phép đi nổi.
8.7. Quy hoạch hệ thống rác thải vệ sinh môi trường:
a) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn (CTR) của toàn đô thị tính đến năm 2020 khoảng 17 tấn/ngày.đêm; năm 2030 khoảng 60 tấn/ngày.đêm.
- CTR sinh hoạt: Tổ chức thu gom, phân loại CTR tại nguồn và chuyển về xử lý tại Khu xử lý CTR tập trung tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm với công nghệ xử lý tổng hợp (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại) và mở rộng với tổng diện tích mở rộng 25ha.
- CTR y tế, CTR công nghiệp-xây dựng: Đối với CTR thông thường sẽ thu gom xử lý chung với CTR sinh hoạt. CTR y tế, công nghiệp nguy hại được xử lý tại bệnh viện, nhà máy sau đó đưa bãi rác tập trung của tỉnh để xử lý.
- Bố trí 08 điểm trung chuyển CTR (R) phục vụ quá trình thu gom vận chuyển rác trong đô thị đi xử lý, quy mô diện tích mỗi điểm dự kiến khoảng 200¸360m2.
b) Nghĩa trang:
- Từng bước thực hiện đóng cửa, dừng chôn cất ở các nghĩa trang, rải rác hiện có và các nghĩa trang nông thôn mới nằm trong khu vực phát triển đô thị. Di chuyển các phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung đã được quy hoạch cải tạo chỉnh trang để phục vụ từng khu vực đô thị trong thời gian ngắn hạn như: nghĩa trang thôn Nham Kênh (phục vụ khu vực phía Tây đô thị-xã Thanh Nghị), nghĩa trang thôn Mọc Tòng (phục vụ khu vực phía Nam đô thị-xã Thanh Nguyên), nghĩa trang thôn Sở (phục vụ khu vực phía Bắc và phía Đông đô thị- xã Thanh Tâm), nghĩa trang thôn Thong (phục vụ khu vực phía Đông Bắc-xã Thanh Tâm).
- Về lâu dài, chỉ bố trí 01 nghĩa trang tập trung phục vụ toàn bộ đô thị tại phía Đông Nam (khu vực thôn sở, quy mô diện tích khoảng 7ha).
c) Nhà tang lễ: Bố trí 01 Nhà tang lễ phục vụ cho toàn đô thị.
d) Hệ thống nhà vệ sinh công cộng: Từng bước nghiên cứu xây dựng các các công trình vệ sinh công cộng phục vụ đô thị tại vị trí gần các điểm vui chơi giải trí, công viên cây xanh, quảng trường, trung tâm thương mại dịch vụ, khu vực công cộng tập trung đông người...