Document: Điều 1 Quyết định 4660/QĐ-UBND 2014 Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư Vạn Phúc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4660/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4660/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4660/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4660/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4660/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4660/QĐ-UBND 2014 Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư Vạn Phúc Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở Vạn Phúc 2 tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu đất: được xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 012/TH/HĐĐD ngày 09 tháng 6 năm 2012 do Công ty CP ĐT Địa ốc và DVTM DL Tân Hải lập và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh kiểm định số 43249-2/GĐ-TNMT ngày 27 tháng 6 năm 2012.
- Quy mô diện tích đất : Khu đất có diện tích 216.314 m2, trong đó:
+ Diện tích giao đất : 208.560,2 m2.
+ Diện tích thuộc hành lang tuyến điện : 7.753,8 m2.
- Giới hạn khu vực quy hoạch:
+ Phía Đông Bắc : giáp khu nhà ở Vạn Phúc 3.
+ Phía Tây Nam : giáp khu nhà ở tập đoàn HUD
+ Phía Đông Nam : giáp công viên trung tâm và khu nhà ở Đông Nam.
+ Phía Tây Bắc : giáp Sông Sài Gòn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty CP Đầu tư Địa ốc Vạn Phúc
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty CP Đầu tư Địa ốc và DV TM DL Tân Hải.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm:
· Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt;
· Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng;
· Bản đồ quy hoạch cấp nước;
· Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
· Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
· Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Dự báo quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô dân số:
Quy mô dân số tối đa 4.900 người. Trong đó:
+ Nhóm nhà ở chung cư : 2.205 người.
+ Nhóm nhà ở thấp tầng : 2.695 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng sử dụng đất

Chỉ tiêu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Phần diện tích theo quyết định giao đất

208.560,2

96,42

A

Đất trong đơn vị ở

124.664

57,63

1

Đất nhóm ở chung cư

16.025

7,41

a.

Nhà ở xã hội

9.575

4,43

- Đất xây dựng công trình

3.830

- Đất cây xanh

1.915

- Đất TDTT

1.500

- Đất giao thông – sân bãi

2.330

b.

Nhà ở thương mại

6.450

2,95

- Đất xây dựng công trình

2.580

- Đất cây xanh

1.290

- Đất giao thông – sân bãi

2.580

2

Đất nhóm ở thấp tầng

104.614

48,36

a.

Đất ở

79.545

b.

Đất cây xanh tập trung

2.874

c.

Đất giao thông

22.195

7

Đất trường mầm non

4.025

1,86

B

Đất ngoài đơn vị ở

83.896,2

38,79

1

Giao thông đối ngoại (1/2000)

56.401,2

2

Cây xanh hành lang điện

-

3

Cây xanh cảnh quan sông rạch

18.650

4

Mặt nước

8.845

II

Phần diện tích nằm ngoài Quyết định giao đất

7.753,8

3,58

1

Cây xanh hành lang điện

5.735

2

Giao thông đối ngoại (1/2000)

2.018,8

Tổng toàn khu

216.314

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

44,14

Chỉ tiêu sử dụng đất theo quyết định giao đất

m2/người

42,56

A

Đất các nhóm nhà ở

m2/người

25,44

1

Đất nhóm nhà ở chung cư (nhà ở xã hội)

m2/người

6,81

2

Đất nhóm nhà ở chưng cư (nhà ở thương mại)

m2/ng

8,06

3

Đất nhóm nhả ở thấp tầng.

m2/người

38,82

Cây xanh nhóm ở thấp tầng

m2/người

1,07

4

Đất trường mầm non

m2/người

0,82

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/người/năm

2.500

- Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường

kg/người/ngày

1,2

C

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

- Mật độ xây dựng toàn khu:

%

35

- Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

18

Tối thiểu

01

- Hệ số sử dụng đất toàn khu

1,2

Quy mô dân số:

người

4.900

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Nhà ở các loại:
a) Nhà biệt thự đơn lập: Bao gồm khu A và khu K.
+ Số lượng : 31 lô.
+ Dân số : 155 người.
+ Diện tích lô đất : 309 m2 ÷ 469 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 50% (tính trên diện tích từng lô).
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng (không kể tầng hầm, tầng mái và mái che cầu thang).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 15 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Khoảng lùi công trình:
· Khoảng lùi trước : 4,5 m.
· Khoảng lùi sau : 2 m.
· Khoảng lùi hai bên : 2m.
· Khoảng lùi bên hông (đối với các lô tiếp giáp 02 mặt đường) : 3m.
b) Nhà liên kế vườn: Bao gồm các khu B, C, D, E, F, G, H, L, M, N, O và P.
+ Số lượng : 635 lô.
+ Dân số : 2.540 người.
+ Diện tích lô đất : 85 m2 ÷ 290 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 70% (tính trên diện tích từng lô).
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 18 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Khoảng lùi công trình:
· Đối với mặt tiếp giáp đường : 3,0 m.
· Khoảng lùi sau : ≥ 2 m.
· Khoảng lùi bên hông (đối với các lô tiếp giáp 02 mặt đường) : 3m.
c) Nhóm ở chung cư CC1 (chung cư thương mại):
+ Diện tích nhóm ở : 6.450 m2.
+ Diện tích cây xanh tập trung : 1.290 m2.
+ Dân số : 800 người.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất : 8,06 m2/người.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 40%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 18 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 72 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình - Theo ý kiến chấp thuận của Cục tác chiến tại Văn bản số 518/TC-QC ngày 25 tháng 11 năm 2011).
+ Hệ số sử dụng đất tối đa : 5,0 lần.
+ Khoảng lùi công trình:
· So với ranh lộ giới đường tiếp giáp (N5, D2 và D4): tối thiểu 6,0 m.
· Khoảng lùi so với ranh đất xung quanh: tối thiểu 4,0 m.
d) Nhóm ở chung cư CC2 (nhà ở xã hội):
+ Diện tích nhóm ở : 9.575 m2.
+ Diện tích cây xanh tập trung : 1.915 m2.
+ Dân số : 1.405 người.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất : 6,81 m2/người.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 40%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 18 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 72 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hẻ tiếp cận đến đỉnh mái công trình - Theo ý kiến chấp thuận của Cục tác chiến tại văn bản số 518/TC-QC ngày 25 tháng 11 năm 2011).
+ Hệ số sử dụng đất: 5,0 lần.
+ Khoảng lùi công trình:
· So với ranh lộ giới đường tiếp giáp (đường D2 và D4): tối thiểu 6,0 m.
· Khoảng lùi so với ranh đất còn lại: tối thiểu 4,0 m.
6.2. Công trình dịch vụ đô thị:
Trường mầm non:
+ Diện tích: 4.025 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 08 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Hệ số sử dụng đất: 0,8 lần.
+ Khoảng lùi công trình:
· So với ranh lộ giới đường tiếp giáp: tối thiểu 6,0 m.
6.3. Cây xanh:
a) Cây xanh tập trung:
+ Diện tích: 2.874 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 5 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 01 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 04 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Hệ số sử dụng đất: 0,05 lần.
b) Cây xanh hành lang sông rạch: diện tích 18.642 m2.
Khu vực cây xanh cảnh quan ven rạch không được xây dựng công trình (ngoại trừ các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được cho phép tại Quyết định 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh).
c) Cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 5.735 m2. Trong hành lang cách ly tuyến điện không được phép xây dựng công trình. Phải đảm bảo an toàn kỹ thuật theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, dựa theo việc điều chỉnh tuyến đường N1.
7.1. Quy hoạch giao thông:
Bảng thống kê các tuyến đường trong đồ án:

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (m)

Mặt cắt

Bề rộng đường (m)

Lộ giới (m)

Chỉ giới xây dựng (m)

Lòng đường

Vỉa hè

Lề trái

Lề phải

1

Đường D2

Ranh đất

Đường N5

113.0

2-2

2 x 7,50

2 x 5,00

25.0

0.0

6.0

Đường N5

Đường N3

156.5

2-2

0.0

3.0

2

Đường D2-A

Đường D4

Đường D2

189.1

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

3

Đường D2-B

Đường D4

Đường D2

189.1

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

4

Đường D3

Đường N3

Đường D3-C

118.9

4-4

2 x 4,00

2 x 4,00

16.0

0.0

6.0

Đường D3-C

Đường N1

120.6

4-4

0.0

3.0

5

Đường D3-A

Đường D4

Đường D3-B

57.2

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

Đường D3-B

Đường D3-B

181.7

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

Đường D3-B

Đường D3

51.2

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

6

Đường D3-B

Đường D3-A

Đường D3-A

188.8

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

7

Đường D3-C

Đường D4

Đường N3-A

99.5

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

Đường N3-A

Đường D3

140.6

5-5

6.0

3.0

8

Đường D4

Đường N1

Đường N5

359.6

2-2

2 x 7,50

2 x 5,00

25.0

0.0

3.0

Đường N5

Ranh đất

113.0

2-2

0.0

6.0

9

Đường D4-A

Đường D4

Đường N3-A

140.6

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

10

Đường D5

Đường N5

Đường D5-C

181.5

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

0.0

3.0

Đường D5-C

Đường D5-B

44.6

3-3

0.0

0.0

Đường D5-B

Đường N1

116.8

3-3

0.0

3.0

11

Đường D5-A

Đường D5

Đường D7

201.7

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

12

Đường D5-B

Đường D5

Đường D7

190.8

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

13

Đường D5-C

Đường D5-B

Đường D5

173.3

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

14

Đường D5-D

Đường D5

Đường D7

163.1

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

15

Đường D7

Đường N1

Đường N5

299.0

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

0.0

3.0

16

Đường N1

Đường D3

Đường D7

649.2

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

0.0

4.5

17

Đường N2

Đường D7

Đường D5

173.9

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

3.0

3.0

18

Đường N3

Đường D2

Đường N3-A

48.5

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

6.0

3.0

Đường N3-A

Đường D4

140.6

3-3

3.0

3.0

19

Đường N3-A

Đường N3

Đường D3-C

101.5

6-6

2 x 3,00

2 x 3,00

12.0

6.0

3.0

20

Đường N5

Đường D2

Đường D4

189.0

1-1

2 x 7,50

2 x 7,50

30.0

3.0

6.0

Đường D4

Đường D7

235.4

1-1

3.0

0.0

Tổng

5,015.3

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
* Lưu ý: Trong quá trình triển khai thi công dự án cần đảm bảo sự kết nối đồng bộ với các tuyến đường và các khu dân cư xung quanh.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Bình Triệu, Hiệp Bình Phước.
- Chỉ tiêu cấp điện: 3 ÷ 5 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
· Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
· Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø500 trên Quốc lộ 13 thuộc nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.559 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100 ÷ Ø200 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý của khu quy hoạch. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 1.285 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đến Ø400 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về các trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,2 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 5,88 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 1 thuê bao/căn.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Hiệp Bình Chánh), xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nh tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nền và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biển đổi khí hậu.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
8. Các nội dung phải lưu ý:
- Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch này chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất, tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) tại khu vực. Trong quá trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đính kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phối hợp Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Về chiều cao xây dựng công trình, chủ đầu tư cần thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Về kiến trúc - cảnh quan: Công trình thiết kế cần hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan xung quanh và đảm bảo kết nối về hạ tầng kỹ thuật với các khu đất lân cận.
- Về phòng cháy chữa cháy và môi trường: Cần đảm bảo thực hiện theo quy định về phòng cháy chữa cháy của Sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và về quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Diện tích chỗ để xe tại tầng hầm cần phù hợp Tiêu chuẩn thiết kế và Quy chuẩn xây dựng của Việt Nam.
- Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã được thẩm định phê duyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để cơ quan thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt lại theo quy định.

Content:
Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở Vạn Phúc 2 tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu đất: được xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 012/TH/HĐĐD ngày 09 tháng 6 năm 2012 do Công ty CP ĐT Địa ốc và DVTM DL Tân Hải lập và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh kiểm định số 43249-2/GĐ-TNMT ngày 27 tháng 6 năm 2012.
- Quy mô diện tích đất : Khu đất có diện tích 216.314 m2, trong đó:
+ Diện tích giao đất : 208.560,2 m2.
+ Diện tích thuộc hành lang tuyến điện : 7.753,8 m2.
- Giới hạn khu vực quy hoạch:
+ Phía Đông Bắc : giáp khu nhà ở Vạn Phúc 3.
+ Phía Tây Nam : giáp khu nhà ở tập đoàn HUD
+ Phía Đông Nam : giáp công viên trung tâm và khu nhà ở Đông Nam.
+ Phía Tây Bắc : giáp Sông Sài Gòn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty CP Đầu tư Địa ốc Vạn Phúc
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty CP Đầu tư Địa ốc và DV TM DL Tân Hải.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm:
· Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt;
· Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng;
· Bản đồ quy hoạch cấp nước;
· Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
· Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
· Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Dự báo quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô dân số:
Quy mô dân số tối đa 4.900 người. Trong đó:
+ Nhóm nhà ở chung cư : 2.205 người.
+ Nhóm nhà ở thấp tầng : 2.695 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng sử dụng đất

Chỉ tiêu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Phần diện tích theo quyết định giao đất

208.560,2

96,42

A

Đất trong đơn vị ở

124.664

57,63

1

Đất nhóm ở chung cư

16.025

7,41

a.

Nhà ở xã hội

9.575

4,43

- Đất xây dựng công trình

3.830

- Đất cây xanh

1.915

- Đất TDTT

1.500

- Đất giao thông – sân bãi

2.330

b.

Nhà ở thương mại

6.450

2,95

- Đất xây dựng công trình

2.580

- Đất cây xanh

1.290

- Đất giao thông – sân bãi

2.580

2

Đất nhóm ở thấp tầng

104.614

48,36

a.

Đất ở

79.545

b.

Đất cây xanh tập trung

2.874

c.

Đất giao thông

22.195

7

Đất trường mầm non

4.025

1,86

B

Đất ngoài đơn vị ở

83.896,2

38,79

1

Giao thông đối ngoại (1/2000)

56.401,2

2

Cây xanh hành lang điện

-

3

Cây xanh cảnh quan sông rạch

18.650

4

Mặt nước

8.845

II

Phần diện tích nằm ngoài Quyết định giao đất

7.753,8

3,58

1

Cây xanh hành lang điện

5.735

2

Giao thông đối ngoại (1/2000)

2.018,8

Tổng toàn khu

216.314

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

44,14

Chỉ tiêu sử dụng đất theo quyết định giao đất

m2/người

42,56

A

Đất các nhóm nhà ở

m2/người

25,44

1

Đất nhóm nhà ở chung cư (nhà ở xã hội)

m2/người

6,81

2

Đất nhóm nhà ở chưng cư (nhà ở thương mại)

m2/ng

8,06

3

Đất nhóm nhả ở thấp tầng.

m2/người

38,82

Cây xanh nhóm ở thấp tầng

m2/người

1,07

4

Đất trường mầm non

m2/người

0,82

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/người/năm

2.500

- Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường

kg/người/ngày

1,2

C

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

- Mật độ xây dựng toàn khu:

%

35

- Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

18

Tối thiểu

01

- Hệ số sử dụng đất toàn khu

1,2

Quy mô dân số:

người

4.900

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Nhà ở các loại:
a) Nhà biệt thự đơn lập: Bao gồm khu A và khu K.
+ Số lượng : 31 lô.
+ Dân số : 155 người.
+ Diện tích lô đất : 309 m2 ÷ 469 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 50% (tính trên diện tích từng lô).
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng (không kể tầng hầm, tầng mái và mái che cầu thang).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 15 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Khoảng lùi công trình:
· Khoảng lùi trước : 4,5 m.
· Khoảng lùi sau : 2 m.
· Khoảng lùi hai bên : 2m.
· Khoảng lùi bên hông (đối với các lô tiếp giáp 02 mặt đường) : 3m.
b) Nhà liên kế vườn: Bao gồm các khu B, C, D, E, F, G, H, L, M, N, O và P.
+ Số lượng : 635 lô.
+ Dân số : 2.540 người.
+ Diện tích lô đất : 85 m2 ÷ 290 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 70% (tính trên diện tích từng lô).
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 18 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Khoảng lùi công trình:
· Đối với mặt tiếp giáp đường : 3,0 m.
· Khoảng lùi sau : ≥ 2 m.
· Khoảng lùi bên hông (đối với các lô tiếp giáp 02 mặt đường) : 3m.
c) Nhóm ở chung cư CC1 (chung cư thương mại):
+ Diện tích nhóm ở : 6.450 m2.
+ Diện tích cây xanh tập trung : 1.290 m2.
+ Dân số : 800 người.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất : 8,06 m2/người.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 40%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 18 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 72 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình - Theo ý kiến chấp thuận của Cục tác chiến tại Văn bản số 518/TC-QC ngày 25 tháng 11 năm 2011).
+ Hệ số sử dụng đất tối đa : 5,0 lần.
+ Khoảng lùi công trình:
· So với ranh lộ giới đường tiếp giáp (N5, D2 và D4): tối thiểu 6,0 m.
· Khoảng lùi so với ranh đất xung quanh: tối thiểu 4,0 m.
d) Nhóm ở chung cư CC2 (nhà ở xã hội):
+ Diện tích nhóm ở : 9.575 m2.
+ Diện tích cây xanh tập trung : 1.915 m2.
+ Dân số : 1.405 người.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất : 6,81 m2/người.
+ Mật độ xây dựng tối đa : 40%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 18 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 72 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hẻ tiếp cận đến đỉnh mái công trình - Theo ý kiến chấp thuận của Cục tác chiến tại văn bản số 518/TC-QC ngày 25 tháng 11 năm 2011).
+ Hệ số sử dụng đất: 5,0 lần.
+ Khoảng lùi công trình:
· So với ranh lộ giới đường tiếp giáp (đường D2 và D4): tối thiểu 6,0 m.
· Khoảng lùi so với ranh đất còn lại: tối thiểu 4,0 m.
6.2. Công trình dịch vụ đô thị:
Trường mầm non:
+ Diện tích: 4.025 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 08 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Hệ số sử dụng đất: 0,8 lần.
+ Khoảng lùi công trình:
· So với ranh lộ giới đường tiếp giáp: tối thiểu 6,0 m.
6.3. Cây xanh:
a) Cây xanh tập trung:
+ Diện tích: 2.874 m2.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 5 %.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 01 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012).
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 04 m (tính từ cốt san nền ổn định vỉa hè tiếp cận đến đỉnh mái công trình).
+ Hệ số sử dụng đất: 0,05 lần.
b) Cây xanh hành lang sông rạch: diện tích 18.642 m2.
Khu vực cây xanh cảnh quan ven rạch không được xây dựng công trình (ngoại trừ các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được cho phép tại Quyết định 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh).
c) Cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 5.735 m2. Trong hành lang cách ly tuyến điện không được phép xây dựng công trình. Phải đảm bảo an toàn kỹ thuật theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, dựa theo việc điều chỉnh tuyến đường N1.
7.1. Quy hoạch giao thông:
Bảng thống kê các tuyến đường trong đồ án:

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (m)

Mặt cắt

Bề rộng đường (m)

Lộ giới (m)

Chỉ giới xây dựng (m)

Lòng đường

Vỉa hè

Lề trái

Lề phải

1

Đường D2

Ranh đất

Đường N5

113.0

2-2

2 x 7,50

2 x 5,00

25.0

0.0

6.0

Đường N5

Đường N3

156.5

2-2

0.0

3.0

2

Đường D2-A

Đường D4

Đường D2

189.1

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

3

Đường D2-B

Đường D4

Đường D2

189.1

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

4

Đường D3

Đường N3

Đường D3-C

118.9

4-4

2 x 4,00

2 x 4,00

16.0

0.0

6.0

Đường D3-C

Đường N1

120.6

4-4

0.0

3.0

5

Đường D3-A

Đường D4

Đường D3-B

57.2

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

Đường D3-B

Đường D3-B

181.7

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

Đường D3-B

Đường D3

51.2

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

6

Đường D3-B

Đường D3-A

Đường D3-A

188.8

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

7

Đường D3-C

Đường D4

Đường N3-A

99.5

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

Đường N3-A

Đường D3

140.6

5-5

6.0

3.0

8

Đường D4

Đường N1

Đường N5

359.6

2-2

2 x 7,50

2 x 5,00

25.0

0.0

3.0

Đường N5

Ranh đất

113.0

2-2

0.0

6.0

9

Đường D4-A

Đường D4

Đường N3-A

140.6

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

10

Đường D5

Đường N5

Đường D5-C

181.5

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

0.0

3.0

Đường D5-C

Đường D5-B

44.6

3-3

0.0

0.0

Đường D5-B

Đường N1

116.8

3-3

0.0

3.0

11

Đường D5-A

Đường D5

Đường D7

201.7

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

12

Đường D5-B

Đường D5

Đường D7

190.8

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

13

Đường D5-C

Đường D5-B

Đường D5

173.3

7-7

2 x 3,50

1x3,00 - 1x2,00

12.0

3.0

0.0

14

Đường D5-D

Đường D5

Đường D7

163.1

5-5

2 x 3,50

2 x 3,00

13.0

3.0

3.0

15

Đường D7

Đường N1

Đường N5

299.0

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

0.0

3.0

16

Đường N1

Đường D3

Đường D7

649.2

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

0.0

4.5

17

Đường N2

Đường D7

Đường D5

173.9

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

3.0

3.0

18

Đường N3

Đường D2

Đường N3-A

48.5

3-3

2 x 5,25

2 x 4,75

20.0

6.0

3.0

Đường N3-A

Đường D4

140.6

3-3

3.0

3.0

19

Đường N3-A

Đường N3

Đường D3-C

101.5

6-6

2 x 3,00

2 x 3,00

12.0

6.0

3.0

20

Đường N5

Đường D2

Đường D4

189.0

1-1

2 x 7,50

2 x 7,50

30.0

3.0

6.0

Đường D4

Đường D7

235.4

1-1

3.0

0.0

Tổng

5,015.3

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
* Lưu ý: Trong quá trình triển khai thi công dự án cần đảm bảo sự kết nối đồng bộ với các tuyến đường và các khu dân cư xung quanh.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Bình Triệu, Hiệp Bình Phước.
- Chỉ tiêu cấp điện: 3 ÷ 5 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
· Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
· Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø500 trên Quốc lộ 13 thuộc nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.559 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100 ÷ Ø200 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý của khu quy hoạch. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 1.285 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đến Ø400 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về các trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,2 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 5,88 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 1 thuê bao/căn.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Hiệp Bình Chánh), xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nh tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nền và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biển đổi khí hậu.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
8. Các nội dung phải lưu ý:
- Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch này chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất, tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) tại khu vực. Trong quá trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đính kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phối hợp Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Về chiều cao xây dựng công trình, chủ đầu tư cần thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Về kiến trúc - cảnh quan: Công trình thiết kế cần hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan xung quanh và đảm bảo kết nối về hạ tầng kỹ thuật với các khu đất lân cận.
- Về phòng cháy chữa cháy và môi trường: Cần đảm bảo thực hiện theo quy định về phòng cháy chữa cháy của Sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và về quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Diện tích chỗ để xe tại tầng hầm cần phù hợp Tiêu chuẩn thiết kế và Quy chuẩn xây dựng của Việt Nam.
- Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã được thẩm định phê duyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để cơ quan thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt lại theo quy định.