Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, (có phụ lục và Dự án Quy hoạch kèm theo) bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030:
Trong giai đoạn này do năng lực sản xuất VLXD khá lớn nên đầu tư vào mở rộng về quy mô, tăng trường sản lượng sẽ không nhiều, mà sẽ đầu tư nâng cao chất lượng, phát triển các sản phẩm mới, có chất lượng cao hơn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng thay thế các loại VLXD truyền thống và các loại VLXD nhập ngoại, ngoài việc đáp ứng nhu cầu tại tỉnh, có thể phục vụ xuất khẩu.
4.1. Vật liệu xây
Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung tuy nen, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm được nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: Gạch không nung, bê tông nhẹ, bê tông rỗng, kính cường lực, kính an toàn để lắp dựng mặt ngoài các tòa nhà cao tầng, gạch bloc thủy tinh để từng bước giảm bớt việc sử dụng gạch nung, phục vụ cho công nghiệp hóa xây dựng. Đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung theo công nghệ tiên tiến, đa dạng chủng loại sản phẩm về kích thước, màu sắc để giúp cho những nhà thi công có thể lựa chọn theo yêu cầu để hoàn thiện khối xây không trát. Phát triển sản xuất các loại ngói nung không tráng men hoặc tráng men có màu dùng để trang trí.
4.2. Vật liệu lợp
Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên, ngói xi măng - cát….
4.3. Vật liệu ốp lát
Để tiết kiệm nguồn đất sét tốt và tăng giá trị khối đất nguyên liệu, tăng cường sản xuất các loại vật liệu gạch ốp lát nung mỏng, kích thước lớn, đa dạng chủng loại sản phẩm. Sản xuất các loại sản phẩm có khả năng chống mài mòn, màu sắc hoa văn trang trí mang tính hiện đại, đáp ứng được thị hiếu thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và nước ngoài. Phấn đấu nâng tỷ trọng sản phẩm gạch ốp lát mỏng lên cao hơn so với các giai đoạn trước.
Phát triển sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội ngoại thất tự nhiên và nhân tạo có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi tạo không khí trong lành. Và giảm thiểu các chất độc hại trong gạch. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt là những loại hợp chất bền màu, có khả năng chống thấm cao, có khả năng tự làm sạch ngăn ngừa sự phát triển của rêu móc.
4.4. Bê tông xây dựng
Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà cao tầng, cầu cống giao thông thủy lợi.
Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt như bê tông cường độ cao, bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông cách âm cách nhiệt, bê tông đầm lăn, bê tông tự đầm, bê tông giếng khoan, bê tông bền trong nước biển.
Phát triển sản xuất các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao tính năng sử dụng và cường độ bê tông như phụ gia dẻo hóa, siêu dẻo, tăng cường độ...
Phát triển sản xuất các loại vữa trộn sẵn để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
4.5. Đá ốp lát nhân tạo
Đá ốp lát nhân tạo có nhiều tính năng ưu việt như chắc, bền có màu sắc đồng nhất, đa dạng có thể sản xuất với các kích thước lớn, ít bị nứt nẻ, có thể thỏa mãn mọi yêu cầu của các công trình. Hiện tại, loại sản phẩm này chưa được sản xuất nhiều ở nước ta, vì vậy, trong các giai đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục phát triển loại sản phẩm này nhưng với chất lượng cao hơn, đạt được những tiêu chuẩn quốc tế để giảm bớt nhập khẩu các loại VLXD.
4.6. Phát triển một số loại vật liệu ốp lát đặc biệt khác
+ Phát triển sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp chất polyvinyl clorua lát trực tiếp trên mặt xi măng (sản có khả năng chịu tải, chống mài mòn cao, có khả năng chống tĩnh điện, khả năng chống trượt và chống ồn tốt, trọng lượng nhẹ.
+ Phát triển sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình văn phòng và nhà công nghiệp. Đây là loại sàn rất thuận tiện cho việc lắp đặt, sửa chữa thay thế hệ thống đường điện, đường điện, đường khí nóng...
+ Phát triển vật liệu hợp kim nhôm, tấm thạch cao, vật liệu nhựa.
+ Phát triển các loại sản phẩm khung cửa nhôm, khung cửa nhựa với chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc và có khả năng cách âm, cách nhiệt, không bị biến đổi hình dạng, không cong vênh, co ngót trong điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt.
+ Đầu tư sản xuất tấm hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường dùng để ốp trong và ngoài công trình.
+ Đầu tư sản xuất tấm trần bằng nhôm có màu sắc phong phú, đa dạng hình thức kiểu dáng, nhẹ và có độ bền cao, thuận tiện cho thi công.
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao: Tấm trần, tấm tường thạch cao là loại sản phẩm xây dựng cao cấp được sử dụng nhiều trong các nước phát triển do rất đa dạng về chủng loại, có thể tạo nhiều kiểu hoa văn đẹp có tính mỹ thuật cao, có khả năng cách âm, cách nhiệt; chống ẩm và chống cháy. Trong các giai đoạn sau này, loại sản phẩm này sẽ được sử dụng nhiều hơn ở Việt Nam.
4.7. Về công nghệ sản xuất VLXD
Ngành sản xuất VLXD sẽ chỉ đầu tư những công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao tiệm cận với trình độ công nghệ của thế giới. Sản xuất VLXD đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, sản phẩm VLXD luôn luôn được nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, có thể cạnh tranh và xuất khẩu trên thị trường ngoài nước. Ngành công nghiệp khai thác chế biến VLXD sẽ tập trung vào chế biến sâu nguyên liệu thành sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có giá trị kinh tế, không xuất khẩu nguyên liệu thô hoặc bán sản phẩm để giữ gìn nguồn tài nguyên khoáng sản quý không thể sản sinh được.
4.8. Về tổ chức sản xuất
Trong giai đoạn sau năm 2020, theo xu hướng phát triển chung của thế giới ngành sản xuất VLXD sẽ phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc các tập đoàn sản xuất đa ngành nghề bao gồm nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ và đơn giản hóa cho công tác quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.9. Về phân bố sản xuất
+ Phát triển sản xuất VLXD theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp VLXD tập trung, sản xuất ra nhiều chủng loại VLXD để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật.
+ Bố trí những khu cụm công nghiệp VLXD ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
+ Hình thành các siêu thị VLXD tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm VLXD, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm VLXD theo yêu cầu của từng loại công trình.
+ Tiếp tục giải tỏa hoặc di dời các cơ sở sản xuất VLXD gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư. Xây dựng các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm việc vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường như cát, đá, sỏi…,

Content:
Định hướng phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030:
Trong giai đoạn này do năng lực sản xuất VLXD khá lớn nên đầu tư vào mở rộng về quy mô, tăng trường sản lượng sẽ không nhiều, mà sẽ đầu tư nâng cao chất lượng, phát triển các sản phẩm mới, có chất lượng cao hơn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng thay thế các loại VLXD truyền thống và các loại VLXD nhập ngoại, ngoài việc đáp ứng nhu cầu tại tỉnh, có thể phục vụ xuất khẩu.
4.1. Vật liệu xây
Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung tuy nen, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm được nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: Gạch không nung, bê tông nhẹ, bê tông rỗng, kính cường lực, kính an toàn để lắp dựng mặt ngoài các tòa nhà cao tầng, gạch bloc thủy tinh để từng bước giảm bớt việc sử dụng gạch nung, phục vụ cho công nghiệp hóa xây dựng. Đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung theo công nghệ tiên tiến, đa dạng chủng loại sản phẩm về kích thước, màu sắc để giúp cho những nhà thi công có thể lựa chọn theo yêu cầu để hoàn thiện khối xây không trát. Phát triển sản xuất các loại ngói nung không tráng men hoặc tráng men có màu dùng để trang trí.
4.2. Vật liệu lợp
Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên, ngói xi măng - cát….
4.3. Vật liệu ốp lát
Để tiết kiệm nguồn đất sét tốt và tăng giá trị khối đất nguyên liệu, tăng cường sản xuất các loại vật liệu gạch ốp lát nung mỏng, kích thước lớn, đa dạng chủng loại sản phẩm. Sản xuất các loại sản phẩm có khả năng chống mài mòn, màu sắc hoa văn trang trí mang tính hiện đại, đáp ứng được thị hiếu thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và nước ngoài. Phấn đấu nâng tỷ trọng sản phẩm gạch ốp lát mỏng lên cao hơn so với các giai đoạn trước.
Phát triển sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội ngoại thất tự nhiên và nhân tạo có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi tạo không khí trong lành. Và giảm thiểu các chất độc hại trong gạch. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt là những loại hợp chất bền màu, có khả năng chống thấm cao, có khả năng tự làm sạch ngăn ngừa sự phát triển của rêu móc.
4.Bê tông xây dựng
Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà cao tầng, cầu cống giao thông thủy lợi.
Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt như bê tông cường độ cao, bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông cách âm cách nhiệt, bê tông đầm lăn, bê tông tự đầm, bê tông giếng khoan, bê tông bền trong nước biển.
Phát triển sản xuất các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao tính năng sử dụng và cường độ bê tông như phụ gia dẻo hóa, siêu dẻo, tăng cường độ...
Phát triển sản xuất các loại vữa trộn sẵn để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
4.5. Đá ốp lát nhân tạo
Đá ốp lát nhân tạo có nhiều tính năng ưu việt như chắc, bền có màu sắc đồng nhất, đa dạng có thể sản xuất với các kích thước lớn, ít bị nứt nẻ, có thể thỏa mãn mọi yêu cầu của các công trình. Hiện tại, loại sản phẩm này chưa được sản xuất nhiều ở nước ta, vì vậy, trong các giai đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục phát triển loại sản phẩm này nhưng với chất lượng cao hơn, đạt được những tiêu chuẩn quốc tế để giảm bớt nhập khẩu các loại VLXD.
4.6. Phát triển một số loại vật liệu ốp lát đặc biệt khác
+ Phát triển sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp chất polyvinyl clorua lát trực tiếp trên mặt xi măng (sản có khả năng chịu tải, chống mài mòn cao, có khả năng chống tĩnh điện, khả năng chống trượt và chống ồn tốt, trọng lượng nhẹ.
+ Phát triển sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình văn phòng và nhà công nghiệp. Đây là loại sàn rất thuận tiện cho việc lắp đặt, sửa chữa thay thế hệ thống đường điện, đường điện, đường khí nóng...
+ Phát triển vật liệu hợp kim nhôm, tấm thạch cao, vật liệu nhựa.
+ Phát triển các loại sản phẩm khung cửa nhôm, khung cửa nhựa với chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc và có khả năng cách âm, cách nhiệt, không bị biến đổi hình dạng, không cong vênh, co ngót trong điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt.
+ Đầu tư sản xuất tấm hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường dùng để ốp trong và ngoài công trình.
+ Đầu tư sản xuất tấm trần bằng nhôm có màu sắc phong phú, đa dạng hình thức kiểu dáng, nhẹ và có độ bền cao, thuận tiện cho thi công.
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao: Tấm trần, tấm tường thạch cao là loại sản phẩm xây dựng cao cấp được sử dụng nhiều trong các nước phát triển do rất đa dạng về chủng loại, có thể tạo nhiều kiểu hoa văn đẹp có tính mỹ thuật cao, có khả năng cách âm, cách nhiệt; chống ẩm và chống cháy. Trong các giai đoạn sau này, loại sản phẩm này sẽ được sử dụng nhiều hơn ở Việt Nam.
4.7. Về công nghệ sản xuất VLXD
Ngành sản xuất VLXD sẽ chỉ đầu tư những công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao tiệm cận với trình độ công nghệ của thế giới. Sản xuất VLXD đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, sản phẩm VLXD luôn luôn được nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, có thể cạnh tranh và xuất khẩu trên thị trường ngoài nước. Ngành công nghiệp khai thác chế biến VLXD sẽ tập trung vào chế biến sâu nguyên liệu thành sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có giá trị kinh tế, không xuất khẩu nguyên liệu thô hoặc bán sản phẩm để giữ gìn nguồn tài nguyên khoáng sản quý không thể sản sinh được.
4.8. Về tổ chức sản xuất
Trong giai đoạn sau năm 2020, theo xu hướng phát triển chung của thế giới ngành sản xuất VLXD sẽ phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc các tập đoàn sản xuất đa ngành nghề bao gồm nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ và đơn giản hóa cho công tác quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.9. Về phân bố sản xuất
+ Phát triển sản xuất VLXD theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp VLXD tập trung, sản xuất ra nhiều chủng loại VLXD để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật.
+ Bố trí những khu cụm công nghiệp VLXD ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
+ Hình thành các siêu thị VLXD tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm VLXD, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm VLXD theo yêu cầu của từng loại công trình.
+ Tiếp tục giải tỏa hoặc di dời các cơ sở sản xuất VLXD gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư. Xây dựng các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm việc vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường như cát, đá, sỏi…,