Document: Điều 3 Quyết định 963/QĐ-BGTVT 2021 công bố danh mục dự án nạo vét vùng nước cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "963/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "963/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "963/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "963/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "963/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 963/QĐ-BGTVT 2021 công bố danh mục dự án nạo vét vùng nước cảng biển có nội dung như sau:

Điều 3. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
1. Đăng tải danh mục dự án trên Cổng tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.
2. Tổ chức thực hiện đúng thẩm quyền việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm thiết kế cơ sở); lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng; triển khai thực hiện dự án và bàn giao dự án theo quy định tại Nghị định 159/2018/NĐ-CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ, Thông tư số 35/2019/TT- BGTVT ngày 09/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sau khi phê duyệt báo cáo báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án thuộc danh mục, tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh những nội dung chủ yếu của danh mục khu vực nạo vét.
4. Trường hợp, đến ngày 30/6/2022, dự án chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, báo cáo đề xuất Bộ Giao thông vận tải xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục dự án hoặc bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện dự án trên cơ sở căn cứ mức độ cần thiết của dự án.
5. Chỉ đạo cảng vụ hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tại địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về hàng hải để đảm bảo an toàn an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
6. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án để đảm bảo dự án được thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án, đảm bảo an toàn an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Content:
Điều 3. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
1. Đăng tải danh mục dự án trên Cổng tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.
2. Tổ chức thực hiện đúng thẩm quyền việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm thiết kế cơ sở); lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng; triển khai thực hiện dự án và bàn giao dự án theo quy định tại Nghị định 159/2018/NĐ-CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ, Thông tư số 35/2019/TT- BGTVT ngày 09/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sau khi phê duyệt báo cáo báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án thuộc danh mục, tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh những nội dung chủ yếu của danh mục khu vực nạo vét.
4. Trường hợp, đến ngày 30/6/2022, dự án chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, báo cáo đề xuất Bộ Giao thông vận tải xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục dự án hoặc bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện dự án trên cơ sở căn cứ mức độ cần thiết của dự án.
5. Chỉ đạo cảng vụ hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tại địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về hàng hải để đảm bảo an toàn an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
6. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án để đảm bảo dự án được thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án, đảm bảo an toàn an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.