Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1420/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1420/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Mỗi huyện, thành phố xây dựng 2-3 làng nghề làm hạt nhân cho phát triển các ngành nghề nông thôn tại từng địa phương.
III. Nội dung quy hoạch:
1. Định hướng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn theo vùng:
- Vùng 1: huyện Lạc Dương, thành phố Đà Lạt ưu tiên phát triển các ngành nghề: Dệt thổ cẩm, tranh thêu, chạm khắc, đan len, hàng lưu niệm phục vụ du lịch, chế biến rau, hoa và dược liệu.
- Vùng 2: các huyện: Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông ưu tiên phát triển các ngành nghề: mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, cơ khí, trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, dệt thổ cẩm, chế biến thực phẩm, thức uống: bún khô, bánh, chế biến rau, cà phê.
- Vùng 3: các huyện Di Linh, Bảo Lâm, thành phố Bảo Lộc ưu tiên phát triển các ngành nghề: chế biến nông, lâm sản, ươm tơ dệt lụa, sản xuất các sản phẩm từ kim loại, đồ gỗ dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Vùng 4: các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên ưu tiên phát triển các ngành nghề: Mây, tre, đan, làm đũa, tăm nhang, chế biến nông, lâm sản, trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, dệt thổ cẩm, đồ gỗ dân dụng.
Quy hoạch phát triển theo nhóm ngành nghề:
a) Nhóm ngành nghề chế biến và bảo quản nông sản:
- Chế biến cà phê: Phát triển các cơ sở chế biến cà phê nhỏ, đến năm 2020 có khoảng 90-100 cơ sở, giải quyết việc làm cho 1.500-1.600 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 06-07 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12-13%; tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 600-650 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở sơ chế (sấy khô, xát vỏ) phục vụ cho các nhà máy chế biến công nghiệp, tập trung ở các huyện: Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Lạc Dương, Đam Rông,...; các cơ sở rang xay cà phê phục vụ cho tiêu dùng nội địa ở các huyện: Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
- Chế biến chè: Phát triển số lượng cơ sở chế biến chè, đến năm 2020 có khoảng 200-250 cơ sở, chế biến được 30-35% sản lượng chè búp tươi của toàn tỉnh, giải quyết việc làm cho 4.500-5000 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 08-09 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12-13%, tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 2.000-2.500 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở sơ chế, sao sấy, ướp hương phục vụ tiêu dùng trong nước và cung cấp nguyên liệu thô cho các doanh nghiệp chế biến công nghiệp; tập trung ở thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm, Di Linh. Trong đó, khuyến khích xây dựng các cơ sở chế biến có công nghệ hiện đại với quy mô công suất 4-6 tấn/ngày.
- Sơ chế hạt điều: Phát triển số lượng cơ sở sơ chế hạt điều, đến năm 2020 đạt có khoảng 500-550 cơ sở, giải quyết việc làm cho 4.000-4.500 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 300-320 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13-14%; tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 160-170 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở bóc tách hạt điều thủ công, bán tự động (bóc vỏ cứng và bóc vỏ lụa) tại các vùng trồng điều tập trung của tỉnh, gồm các huyện: Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Sơ chế, đóng gói rau, hoa: Mở rộng quy mô các cơ sở hiện có, đồng thời phát triển thêm các cơ sở sơ chế, đóng gói rau, hoa gắn với các vùng nguyên liệu sản xuất rau, hoa của tỉnh; đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; đến năm 2020 có khoảng 90-100 cơ sở, giải quyết việc làm cho 1.500-2.000 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 8,5-9 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15-16%, tổng giá trị sản xuất đạt 800-900 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở chế biến, sơ chế tươi sau thu hoạch, thực hiện bảo quản, đóng gói phục vụ tiêu dùng trong nước hoặc làm vệ tinh sơ chế, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến công nghiệp, tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương và thành phố Đà Lạt.
- Trồng dâu, nuôi tằm: Khôi phục và phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm tại các địa phương có truyền thống trước đây, đến năm 2020 có khoảng 400-450 cơ sở, giải quyết việc làm cho 1.200-1.400 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 1,2-1,5 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20- 21%; tổng giá trị sản xuất đạt 540-600 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở quy mô hộ, nhóm hộ trồng dâu, nuôi tằm, sản xuất kén tằm tại các huyện: Lâm Hà, Đức Trọng, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, thành phố Bảo Lộc.
- Các ngành nghề chế biến nông sản còn lại (xay xát lúa gạo; chế biến bún, bánh, trồng và chế biến nấm, bánh kẹo ngọt, mứt; làm rượu cần; nấu rượu gạo,...): duy trì và phát triển các ngành nghề nông thôn đảm bảo phục vụ nhu cầu nội tiêu của tỉnh, phát triển một số sản phẩm phục vụ du lịch; đến năm 2020 có khoảng 2.700-3.200 cơ sở, giải quyết việc làm cho 10.000-11.000 lao động; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13-14%; tổng giá trị sản xuất đạt 2.400-2.500 tỷ đồng, tại các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Nhóm ngành nghề sản xuất đồ gỗ, đan lát, cơ khí nhỏ:
- Sản xuất đồ gỗ và mộc gia dụng: Duy trì các cơ sở sản xuất đồ gỗ và mộc gia dụng hiện có và phù hợp với quy hoạch, tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, đổi mới công nghệ thiết bị kết hợp với sản xuất theo truyền thống, đa dạng các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đến năm 2020, có khoảng 500-600 cơ sở như hiện nay, giải quyết việc làm cho 3.000 - 3.200 lao động; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14- 15%; quy mô sản xuất bình quân đạt 800-900 triệu đồng/cơ sở; tổng giá trị sản xuất đạt 650-700 tỷ đồng; duy trì và nâng cao năng lực chế biến, chế tác của các cơ sở sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, mộc dân dụng cao cấp tại các huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
- Sản xuất mây, tre đan: Phát triển số lượng cơ sở sản xuất mây, tre đan, đến năm 2020 có khoảng 700-750 cơ sở, giải quyết việc làm cho 3.300 -3.500 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 300-350 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 16-17%; tổng giá trị sản xuất từ 230-250 tỷ đồng; ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất mây, tre đan theo hai nhóm ngành hàng, gồm: đan lát song mây (hàng thủ công mỹ nghệ) và chế biến tre-nứa (đan lát, làm đũa tre, tăm các loại,...), ngoài các sản phẩm từ song, mây, tre, phát triển thêm một số mặt hàng sản xuất từ bẹ chuối khô, lục bình,... tại các huyện: Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Các ngành nghề còn lại: tiếp tục phát triển các ngành nghề như cơ khí nhỏ, may mặc, giày dép, sản xuất vật liệu xây dựng,...; đến năm 2020 có khoảng 5.000-5.500 cơ sở, giải quyết việc làm cho 20.000-22.000 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 500-550 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7-8%; tổng giá trị sản xuất từ 2.800-3.000 tỷ đồng, phát triển rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ nhu cầu tại chỗ.
c) Nhóm ngành nghề thủ công mỹ nghệ:
- Ươm tơ, dệt lụa, đan len, dệt thổ cẩm: Khôi phục và phát triển các cơ sở ươm tơ, dệt lụa, dệt thổ cẩm, đan thêu gắn với sự phát triển của nghề trồng dâu, nuôi tằm, phục vụ du lịch và xuất khẩu; đến năm 2020 có khoảng 270-300 cơ sở, giải quyết việc làm cho 2.700-2.800 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 600-700 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14- 15%; tổng giá trị sản xuất đạt 180-200 tỷ đồng; ưu tiên phát triển các mặt hàng: tơ tằm, lụa tơ tằm, các sản phẩm từ len, hàng lưu niệm từ thổ cẩm, tại các huyện: Lạc Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đức Trọng, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
- Tranh ảnh mỹ nghệ; gỗ, đá đúc tượng: Duy trì và phát triển các cơ sở sản xuất tranh ảnh mỹ nghệ; gỗ, đá đúc tượng; đến năm 2020 có khoảng 250- 300 cơ sở, giải quyết việc làm cho 2.400-2.600 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 400-450 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15- 16%; tổng giá trị sản xuất đạt 125-130 tỷ đồng; ưu tiên phát triển các sản phẩm tranh thêu, tranh gỗ mỹ nghệ, tranh bướm, sản phẩm gỗ lũa, đá cảnh, đá phong thủy, tại các huyện: Di Linh, Bảo Lâm, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.

Content:
Mỗi huyện, thành phố xây dựng 2-3 làng nghề làm hạt nhân cho phát triển các ngành nghề nông thôn tại từng địa phương.
III. Nội dung quy hoạch:
1. Định hướng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn theo vùng:
- Vùng 1: huyện Lạc Dương, thành phố Đà Lạt ưu tiên phát triển các ngành nghề: Dệt thổ cẩm, tranh thêu, chạm khắc, đan len, hàng lưu niệm phục vụ du lịch, chế biến rau, hoa và dược liệu.
- Vùng 2: các huyện: Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông ưu tiên phát triển các ngành nghề: mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, cơ khí, trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, dệt thổ cẩm, chế biến thực phẩm, thức uống: bún khô, bánh, chế biến rau, cà phê.
- Vùng 3: các huyện Di Linh, Bảo Lâm, thành phố Bảo Lộc ưu tiên phát triển các ngành nghề: chế biến nông, lâm sản, ươm tơ dệt lụa, sản xuất các sản phẩm từ kim loại, đồ gỗ dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Vùng 4: các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên ưu tiên phát triển các ngành nghề: Mây, tre, đan, làm đũa, tăm nhang, chế biến nông, lâm sản, trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, dệt thổ cẩm, đồ gỗ dân dụng.
Quy hoạch phát triển theo nhóm ngành nghề:
a) Nhóm ngành nghề chế biến và bảo quản nông sản:
- Chế biến cà phê: Phát triển các cơ sở chế biến cà phê nhỏ, đến năm 2020 có khoảng 90-100 cơ sở, giải quyết việc làm cho 1.500-1.600 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 06-07 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12-13%; tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 600-650 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở sơ chế (sấy khô, xát vỏ) phục vụ cho các nhà máy chế biến công nghiệp, tập trung ở các huyện: Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Lạc Dương, Đam Rông,...; các cơ sở rang xay cà phê phục vụ cho tiêu dùng nội địa ở các huyện: Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
- Chế biến chè: Phát triển số lượng cơ sở chế biến chè, đến năm 2020 có khoảng 200-250 cơ sở, chế biến được 30-35% sản lượng chè búp tươi của toàn tỉnh, giải quyết việc làm cho 4.500-5000 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 08-09 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12-13%, tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 2.000-2.500 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở sơ chế, sao sấy, ướp hương phục vụ tiêu dùng trong nước và cung cấp nguyên liệu thô cho các doanh nghiệp chế biến công nghiệp; tập trung ở thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm, Di Linh. Trong đó, khuyến khích xây dựng các cơ sở chế biến có công nghệ hiện đại với quy mô công suất 4-6 tấn/ngày.
- Sơ chế hạt điều: Phát triển số lượng cơ sở sơ chế hạt điều, đến năm 2020 đạt có khoảng 500-550 cơ sở, giải quyết việc làm cho 4.000-4.500 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 300-320 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13-14%; tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 160-170 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở bóc tách hạt điều thủ công, bán tự động (bóc vỏ cứng và bóc vỏ lụa) tại các vùng trồng điều tập trung của tỉnh, gồm các huyện: Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Sơ chế, đóng gói rau, hoa: Mở rộng quy mô các cơ sở hiện có, đồng thời phát triển thêm các cơ sở sơ chế, đóng gói rau, hoa gắn với các vùng nguyên liệu sản xuất rau, hoa của tỉnh; đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; đến năm 2020 có khoảng 90-100 cơ sở, giải quyết việc làm cho 1.500-2.000 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 8,5-9 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15-16%, tổng giá trị sản xuất đạt 800-900 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở chế biến, sơ chế tươi sau thu hoạch, thực hiện bảo quản, đóng gói phục vụ tiêu dùng trong nước hoặc làm vệ tinh sơ chế, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến công nghiệp, tại các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương và thành phố Đà Lạt.
- Trồng dâu, nuôi tằm: Khôi phục và phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm tại các địa phương có truyền thống trước đây, đến năm 2020 có khoảng 400-450 cơ sở, giải quyết việc làm cho 1.200-1.400 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 1,2-1,5 tỷ đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20- 21%; tổng giá trị sản xuất đạt 540-600 tỷ đồng; tập trung phát triển các cơ sở quy mô hộ, nhóm hộ trồng dâu, nuôi tằm, sản xuất kén tằm tại các huyện: Lâm Hà, Đức Trọng, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, thành phố Bảo Lộc.
- Các ngành nghề chế biến nông sản còn lại (xay xát lúa gạo; chế biến bún, bánh, trồng và chế biến nấm, bánh kẹo ngọt, mứt; làm rượu cần; nấu rượu gạo,...): duy trì và phát triển các ngành nghề nông thôn đảm bảo phục vụ nhu cầu nội tiêu của tỉnh, phát triển một số sản phẩm phục vụ du lịch; đến năm 2020 có khoảng 2.700-3.200 cơ sở, giải quyết việc làm cho 10.000-11.000 lao động; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13-14%; tổng giá trị sản xuất đạt 2.400-2.500 tỷ đồng, tại các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Nhóm ngành nghề sản xuất đồ gỗ, đan lát, cơ khí nhỏ:
- Sản xuất đồ gỗ và mộc gia dụng: Duy trì các cơ sở sản xuất đồ gỗ và mộc gia dụng hiện có và phù hợp với quy hoạch, tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, đổi mới công nghệ thiết bị kết hợp với sản xuất theo truyền thống, đa dạng các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đến năm 2020, có khoảng 500-600 cơ sở như hiện nay, giải quyết việc làm cho 3.000 - 3.200 lao động; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14- 15%; quy mô sản xuất bình quân đạt 800-900 triệu đồng/cơ sở; tổng giá trị sản xuất đạt 650-700 tỷ đồng; duy trì và nâng cao năng lực chế biến, chế tác của các cơ sở sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, mộc dân dụng cao cấp tại các huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
- Sản xuất mây, tre đan: Phát triển số lượng cơ sở sản xuất mây, tre đan, đến năm 2020 có khoảng 700-750 cơ sở, giải quyết việc làm cho 3.300 -3.500 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 300-350 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 16-17%; tổng giá trị sản xuất từ 230-250 tỷ đồng; ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất mây, tre đan theo hai nhóm ngành hàng, gồm: đan lát song mây (hàng thủ công mỹ nghệ) và chế biến tre-nứa (đan lát, làm đũa tre, tăm các loại,...), ngoài các sản phẩm từ song, mây, tre, phát triển thêm một số mặt hàng sản xuất từ bẹ chuối khô, lục bình,... tại các huyện: Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Các ngành nghề còn lại: tiếp tục phát triển các ngành nghề như cơ khí nhỏ, may mặc, giày dép, sản xuất vật liệu xây dựng,...; đến năm 2020 có khoảng 5.000-5.500 cơ sở, giải quyết việc làm cho 20.000-22.000 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 500-550 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7-8%; tổng giá trị sản xuất từ 2.800-3.000 tỷ đồng, phát triển rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Nhóm ngành nghề thủ công mỹ nghệ:
- Ươm tơ, dệt lụa, đan len, dệt thổ cẩm: Khôi phục và phát triển các cơ sở ươm tơ, dệt lụa, dệt thổ cẩm, đan thêu gắn với sự phát triển của nghề trồng dâu, nuôi tằm, phục vụ du lịch và xuất khẩu; đến năm 2020 có khoảng 270-300 cơ sở, giải quyết việc làm cho 2.700-2.800 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 600-700 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14- 15%; tổng giá trị sản xuất đạt 180-200 tỷ đồng; ưu tiên phát triển các mặt hàng: tơ tằm, lụa tơ tằm, các sản phẩm từ len, hàng lưu niệm từ thổ cẩm, tại các huyện: Lạc Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đức Trọng, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
- Tranh ảnh mỹ nghệ; gỗ, đá đúc tượng: Duy trì và phát triển các cơ sở sản xuất tranh ảnh mỹ nghệ; gỗ, đá đúc tượng; đến năm 2020 có khoảng 250- 300 cơ sở, giải quyết việc làm cho 2.400-2.600 lao động; quy mô sản xuất bình quân đạt 400-450 triệu đồng/cơ sở; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15- 16%; tổng giá trị sản xuất đạt 125-130 tỷ đồng; ưu tiên phát triển các sản phẩm tranh thêu, tranh gỗ mỹ nghệ, tranh bướm, sản phẩm gỗ lũa, đá cảnh, đá phong thủy, tại các huyện: Di Linh, Bảo Lâm, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.