Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
...
c) Cấp điện
- Xây dựng và phát triển nguồn điện và lưới điện đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo, phù hợp với chiến lược phát triển ngành và quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ phụ tải trong chế độ vận hành bình thường và sự cố; sơ đồ phát triển lưới điện phải có độ dự trữ, đơn giản, linh hoạt, bảo đảm chất lượng điện năng cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt cho các khu công nghiệp và khu đô thị tập trung; sử dụng Tiết kiệm và hiệu quả năng lượng; phát triển các công nghệ mới tận dụng nguồn năng lượng sơ cấp bền vững.
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 20.800 MW (trong đó: Khu vực đô thị Khoảng 7.700 MW; khu vực nông thôn Khoảng 2.500 MW; công nghiệp Khoảng 6.900 MW; công cộng, dịch vụ, hành chính Khoảng 3.700 MW).
- Nguồn điện:
+ Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện ngoài Vùng tại phía Tây Bắc (thủy điện) và vùng duyên hải (nhiệt điện); phát triển mô hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo.
+ Bổ sung các nhà máy điện đã được lập dự án vào quy hoạch gồm: Nhiệt điện An Khánh 2, nhiệt điện Hải Dương, nhiệt điện Phú Thọ, nhiệt điện Bắc Giang.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500 KV: Ngoài các trạm biến áp Thường Tín và Hiệp Hòa hiện có cần xây dựng các trạm biến áp 500 KV trên cơ sở dự báo của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch thấp hơn. Gồm các trạm sau: Trạm 500 KV Phố Nối, trạm 500 KV Vĩnh Yên, trạm 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai), trạm 500 KV Bắc Ninh, trạm 500 KV Đông Anh, trạm 500 KV Việt Trì, trạm 500 KV Sơn Tây, trạm 500 KV Bắc Giang, trạm 500 KV Đông Hà Nội (Long Biên).
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV liên kết vùng mới như sau: Đường dây 500 KV mạch kép Quảng Ninh - Hiệp Hoà, đường dây 500 KV mạch đơn Hiệp Hòa - Bắc Ninh 2 - Phố Nối, mạch 2 đường dây 500 KV Nho Quan - Thường Tín, đường dây 500 KV mạch kép Tây Hà Nội (Quốc Oai) - Thường Tín, đường dây 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai) - rẽ Việt Trì - Hiệp Hòa, đường dây 500 KV mạch kép trạm cắt Thái Bình - Phố Nối, đường dây 500 KV thủy diện tích năng Đông Phù Yên - Sơn Tây (Đan Phượng) - Tây Hà Nội (Quốc Oai).
+ Lưới điện 220 KV và thấp hơn được xây dựng sát trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông thôn ngoại thị.

Content:
Cấp điện
- Xây dựng và phát triển nguồn điện và lưới điện đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo, phù hợp với chiến lược phát triển ngành và quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ phụ tải trong chế độ vận hành bình thường và sự cố; sơ đồ phát triển lưới điện phải có độ dự trữ, đơn giản, linh hoạt, bảo đảm chất lượng điện năng cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt cho các khu công nghiệp và khu đô thị tập trung; sử dụng Tiết kiệm và hiệu quả năng lượng; phát triển các công nghệ mới tận dụng nguồn năng lượng sơ cấp bền vững.
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 20.800 MW (trong đó: Khu vực đô thị Khoảng 7.700 MW; khu vực nông thôn Khoảng 2.500 MW; công nghiệp Khoảng 6.900 MW; công cộng, dịch vụ, hành chính Khoảng 3.700 MW).
- Nguồn điện:
+ Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện ngoài Vùng tại phía Tây Bắc (thủy điện) và vùng duyên hải (nhiệt điện); phát triển mô hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo.
+ Bổ sung các nhà máy điện đã được lập dự án vào quy hoạch gồm: Nhiệt điện An Khánh 2, nhiệt điện Hải Dương, nhiệt điện Phú Thọ, nhiệt điện Bắc Giang.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500 KV: Ngoài các trạm biến áp Thường Tín và Hiệp Hòa hiện có cần xây dựng các trạm biến áp 500 KV trên cơ sở dự báo của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch thấp hơn. Gồm các trạm sau: Trạm 500 KV Phố Nối, trạm 500 KV Vĩnh Yên, trạm 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai), trạm 500 KV Bắc Ninh, trạm 500 KV Đông Anh, trạm 500 KV Việt Trì, trạm 500 KV Sơn Tây, trạm 500 KV Bắc Giang, trạm 500 KV Đông Hà Nội (Long Biên).
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV liên kết vùng mới như sau: Đường dây 500 KV mạch kép Quảng Ninh - Hiệp Hoà, đường dây 500 KV mạch đơn Hiệp Hòa - Bắc Ninh 2 - Phố Nối, mạch 2 đường dây 500 KV Nho Quan - Thường Tín, đường dây 500 KV mạch kép Tây Hà Nội (Quốc Oai) - Thường Tín, đường dây 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai) - rẽ Việt Trì - Hiệp Hòa, đường dây 500 KV mạch kép trạm cắt Thái Bình - Phố Nối, đường dây 500 KV thủy diện tích năng Đông Phù Yên - Sơn Tây (Đan Phượng) - Tây Hà Nội (Quốc Oai).
+ Lưới điện 220 KV và thấp hơn được xây dựng sát trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông thôn ngoại thị.