Document: Điều 11 Nghị định 195/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "195-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "195-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "195-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "195-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "195-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 195/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có nội dung như sau:

Điều 11. - Thời gian nghỉ hàng năm theo Khoản 3 Điều 76 và Khoản 2 Điều 77 của Bộ Luật lao động được tính như sau:
Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên tại doanh nghiệp (nếu có), chia cho 12 tháng (không lấy số thập phân) nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm có lương.

Content:
Điều 11. - Thời gian nghỉ hàng năm theo Khoản 3 Điều 76 và Khoản 2 Điều 77 của Bộ Luật lao động được tính như sau:
Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên tại doanh nghiệp (nếu có), chia cho 12 tháng (không lấy số thập phân) nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm có lương.