Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 487/QĐ-UBND 2018 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước Hải Phòng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 487/QĐ-UBND 2018 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước Hải Phòng đến 2025

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Dự báo nhu cầu sử dụng nước:
...
b) Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (m3/ng.đ):

Stt

Đối tượng dùng nước

Giai đoạn 2025

Giai đoạn 2050

Trung bình

Ngày max

Trung bình

Ngày max

I

Sinh hoạt, dịch vụ, tưới cây, rửa đường

674.365

835.050

1.322.295

1.623.817

1

Đô thị trung tâm

531.963

638.355

1.070.080

1.284.096

2

Đô thị vệ tinh

54.702

71.115

133.812

173.957

3

Nông thôn

87.700

125.580

118.403

165.764

II

Công nghiệp

216.410

216.410

532.428

532.428

1

Cụm công nghiệp

21.230

21.230

21.060

21.060

2

Khu công nghiệp

195.180

195,180

511.368

511.368

Tổng

890.775

1051.460

1.854.723

2.156.245

3.2. Lựa chọn nguồn nước:
3.2.1. Giai đoạn đến năm 2025:
a) Nguồn nước mặt:
- Hệ thống An Kim Hải: Là hệ thống sông nội đồng và kênh tưới tiêu nông nghiệp liên tỉnh Hải Dương và Hải Phòng, bao gồm sông Sái, sông Vật Cách, sông Rế.
- Sông Đa Độ: Chảy qua địa phận các quận Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh, huyện An Lão, Kiến Thụy.
- Sông Giá: Nằm ở phía Bắc huyện Thủy Nguyên.
- Sông He: Thuộc quận Dương Kinh.
- Sông Chanh Dương: Là kênh tưới tiêu chính của toàn huyện Vĩnh Bảo.
- Kênh Hòn Ngọc: Chảy qua địa phận 16 xã thuộc huyện Thủy Nguyên.
- Hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng.
b) Nguồn nước ngầm:
Nguồn nước ngầm tại Hải Phòng có chất lượng kém, trữ lượng thấp, phụ thuộc vào chế độ thủy triều, chỉ được sử dụng làm nguồn cung cấp tại những nơi nguồn nước mặt hạn chế như khu vực Tiên Lãng, Đảo Cát Bà và nhu cầu dân sinh tại những nơi chưa có mạng phân phối.

Content:
Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (m3/ng.đ):

Stt

Đối tượng dùng nước

Giai đoạn 2025

Giai đoạn 2050

Trung bình

Ngày max

Trung bình

Ngày max

I

Sinh hoạt, dịch vụ, tưới cây, rửa đường

674.365

835.050

1.322.295

1.623.817

1

Đô thị trung tâm

531.963

638.355

1.070.080

1.284.096

2

Đô thị vệ tinh

54.702

71.115

133.812

173.957

3

Nông thôn

87.700

125.580

118.403

165.764

II

Công nghiệp

216.410

216.410

532.428

532.428

1

Cụm công nghiệp

21.230

21.230

21.060

21.060

2

Khu công nghiệp

195.180

195,180

511.368

511.368

Tổng

890.775

1051.460

1.854.723

2.156.245

3.2. Lựa chọn nguồn nước:
3.2.1. Giai đoạn đến năm 2025:
a) Nguồn nước mặt:
- Hệ thống An Kim Hải: Là hệ thống sông nội đồng và kênh tưới tiêu nông nghiệp liên tỉnh Hải Dương và Hải Phòng, bao gồm sông Sái, sông Vật Cách, sông Rế.
- Sông Đa Độ: Chảy qua địa phận các quận Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh, huyện An Lão, Kiến Thụy.
- Sông Giá: Nằm ở phía Bắc huyện Thủy Nguyên.
- Sông He: Thuộc quận Dương Kinh.
- Sông Chanh Dương: Là kênh tưới tiêu chính của toàn huyện Vĩnh Bảo.
- Kênh Hòn Ngọc: Chảy qua địa phận 16 xã thuộc huyện Thủy Nguyên.
- Hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng.
Nguồn nước ngầm:
Nguồn nước ngầm tại Hải Phòng có chất lượng kém, trữ lượng thấp, phụ thuộc vào chế độ thủy triều, chỉ được sử dụng làm nguồn cung cấp tại những nơi nguồn nước mặt hạn chế như khu vực Tiên Lãng, Đảo Cát Bà và nhu cầu dân sinh tại những nơi chưa có mạng phân phối.