Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ thuỷ lợi Quảng Bình 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ thuỷ lợi Quảng Bình 2018 2020

Điều 1. Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 như sau:
...
6. Về giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng)
6.1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức giá tối đa dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền) là 1.000.000 đồng/ha/năm (Một triệu đồng/ha/năm).
6.2. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, đại hội xã viên quyết định mức giá cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Điểm 6.1 nêu trên.
II. Giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác

TT

Các đối tượng dùng nước
(kể cả miền núi)

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% Giá trị sản lượng

5% - 8%

5%

- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

6% - 8%

6%

III. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Content:
Về giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng)
6.1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức giá tối đa dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền) là 1.000.000 đồng/ha/năm (Một triệu đồng/ha/năm).
6.2. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, đại hội xã viên quyết định mức giá cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Điểm 6.1 nêu trên.
II. Giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác

TT

Các đối tượng dùng nước
(kể cả miền núi)

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% Giá trị sản lượng

5% - 8%

5%

- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

6% - 8%

6%

III. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.