Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-UBND 2023 Phương án quản lý bền vững diện tích đất giao khoán Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-UBND 2023 Phương án quản lý bền vững diện tích đất giao khoán Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý, sử dụng, phát triển bền vững diện tích đất giao khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung phương án
3.1. Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán
Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán trên địa bàn tỉnh thể hiện tại bảng sau:
Bảng: Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

TT

Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán

Số hộ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Số hộ

Diện tích

Tổng lượt

11.0883

100

1

Còn hạn hợp đồng

Cộng

6.865

15.132,57

71,40

74,09

Đúng hợp đồng khoán

3.292

7.614,75

34,24

37,28

Chưa đúng hợp đồng nhưng cam kết khắc phục

2.585

5.801,39

26,89

28,40

Chưa đúng KHÔNG khắc phục

988

1.716,43

10,28

8,40

2

Hết hạn hợp đồng

Cộng

1.955

2.319,68

20,33

11,36

Đúng hợp đồng khoán

459

830,74

4,77

4,07

CHƯA đúng hợp đồng

1.496

1.488,94

15,56

7,29

3

Chưa hợp đồng khoán

Cộng

2.268

2.998,79

23,59

14,68

Hợp tác lập hợp đồng khoán

1.708

2.228,52

17,76

10,91

KHÔNG hợp tác lập hợp đồng khoán

560

770,27

5,82

3,77

4

Xây dựng công trình

Cộng

3.226

40,34

33,55

0,20

Kiên cố (Trước 15/02/2017)

1.786

29,60

18,58

0,14

Tạm (Trước 15/02/2017)

1.121

8,14

11,66

0,04

Từ ngày 15/02/2017 đến nay

319

2,60

3,32

0,01

Tổng nhận khoán

9.615

20.425,544

100

100

Kết quả cho thấy:
...
c) Xây dựng công trình: tổng diện tích 40,34 ha với 3.226 hộ, trong đó:
- Công trình kiên cố (Trước ngày 15/02/2017): Diện tích 29,6 ha với 1.786 hộ;
- Công trình tạm (Trước ngày 15/02/2017): Diện tích 8,14 ha với 1.121 hộ;
- Công trình từ ngày 15/02/2017 đến nay: Diện tích 2,6 ha với 319 hộ.
3.2. Phương pháp xử lý
a) Đối với diện tích có hợp đồng khoán
- Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thì được tiếp tục nhận khoán đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký.
- Bên nhận khoán thực hiện chưa đúng hợp đồng:
+ Trường hợp có thể khắc phục và bên nhận khoán cam kết thực hiện (Bên khoán và bên nhận khoán thống nhất bằng văn bản về nội dung, thời gian hoàn thành việc khắc phục) thì cho phép khắc phục, tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán đã ký đến hết thời hạn.
+ Bên nhận khoán đã sang nhượng hợp đồng, người nhận chuyển nhượng hợp đồng khoán thực hiện đúng hợp đồng, chấp hành tốt quy định của nhà nước, có nhu cầu nhận khoán và đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 thì chủ rừng thực hiện thanh lý hợp đồng cũ và xem xét ký hợp đồng khoán mới cho người nhận chuyển nhượng theo quy định hiện hành.
(Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ như sau:
1. Bên khoán quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
b) Có kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch và dự án về bảo vệ và phát triển rừng hoặc đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Bên nhận khoán quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Cá nhân nhận khoán có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khoán và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại điểm b, c của khoản này;
b) Hộ gia đình nhận khoán có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khoán và không là thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại các điểm a và c của khoản này;
c) Cộng đồng dân cư thôn nhận khoán đảm bảo đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực để thực hiện hợp đồng khoán;

Content:
Xây dựng công trình: tổng diện tích 40,34 ha với 3.226 hộ, trong đó:
- Công trình kiên cố (Trước ngày 15/02/2017): Diện tích 29,6 ha với 1.786 hộ;
- Công trình tạm (Trước ngày 15/02/2017): Diện tích 8,14 ha với 1.121 hộ;
- Công trình từ ngày 15/02/2017 đến nay: Diện tích 2,6 ha với 319 hộ.
3.2. Phương pháp xử lý
a) Đối với diện tích có hợp đồng khoán
- Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thì được tiếp tục nhận khoán đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký.
- Bên nhận khoán thực hiện chưa đúng hợp đồng:
+ Trường hợp có thể khắc phục và bên nhận khoán cam kết thực hiện (Bên khoán và bên nhận khoán thống nhất bằng văn bản về nội dung, thời gian hoàn thành việc khắc phụthì cho phép khắc phục, tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán đã ký đến hết thời hạn.
+ Bên nhận khoán đã sang nhượng hợp đồng, người nhận chuyển nhượng hợp đồng khoán thực hiện đúng hợp đồng, chấp hành tốt quy định của nhà nước, có nhu cầu nhận khoán và đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 thì chủ rừng thực hiện thanh lý hợp đồng cũ và xem xét ký hợp đồng khoán mới cho người nhận chuyển nhượng theo quy định hiện hành.
(Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ như sau:
1. Bên khoán quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
b) Có kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch và dự án về bảo vệ và phát triển rừng hoặc đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Bên nhận khoán quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Cá nhân nhận khoán có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khoán và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại điểm b, c của khoản này;
b) Hộ gia đình nhận khoán có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khoán và không là thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại các điểm a và c của khoản này;
Cộng đồng dân cư thôn nhận khoán đảm bảo đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực để thực hiện hợp đồng khoán;