Document: Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Thung Lũng Tím Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Thung Lũng Tím Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí giới hạn và phạm vi quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch chi tiết xây dựng có quy mô khoảng 72,28ha tại xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Ranh giới:
+ Phía Bắc giáp: Đường nhánh số 1 khu phức hợp Bãi Trường và dự án khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Nam giáp: Đường nhánh số 2 khu phức hợp Bãi Trường và dự án khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Đông giáp: Đường trục chính Bắc Nam (TL.46);
+ Phía Tây giáp: Dự án khu dân cư cao cấp Đường Bào.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Định hướng quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím nhằm đảm bảo phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với sự phát triển chung của huyện đảo Phú Quốc.
- Quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím nhằm đáp ứng nhu cầu ở và sinh sống của người dân trên huyện đảo Phú Quốc, đặc biệt là người dân làm việc tại khu phức hợp Bãi Trường.
- Hình thành một khu dân cư với đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian, khai thác sử dụng hiệu quả quỹ đất, đáp ứng yêu cầu về nhà ở, công trình công cộng, thương mại dịch vụ, cây xanh,… đảm bảo sự phát triển hài hòa cho toàn bộ khu dân cư và phù hợp với quy hoạch chung của toàn đảo.
- Xác định kế hoạch khai thác sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất; kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các khu vực xung quanh, góp phần vào việc phát triển bền vững đảo Phú Quốc.
- Là cơ sở pháp lý để triển khai dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Khu vực lập quy hoạch được xác định là khu dân cư mật độ thấp, phục vụ nhu cầu ở, kinh doanh dịch vụ thương mại và vui chơi giải trí cho cư dân sống trong khu vực.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc chủ yếu:
- Diện tích khu đất lập quy hoạch khoảng 72,28ha, trong đó bao gồm: Khu dân cư mật độ thấp (khoảng 50,393ha) và đất rừng phòng hộ (khoảng 21,887ha).
- Quy mô dân số trong khu quy hoạch khoảng 10.180 người (kể cả dân số quy đổi từ khách vãng lai). Trong đó:
+ Dân số trong khu ở khoảng 6.680 người;
+ Dân số vãng lai sử dụng dịch vụ khoảng 3.500 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất trung bình khoảng 100-110m2/người, trong đó:
+ Chỉ tiêu đất ở: ≥ 50m2/người;
+ Chỉ tiêu đất công cộng, dịch vụ: ≥ 5m2/người;
+ Chỉ tiêu đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật: ≥ 5m2/người;
+ Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng: ≥ 2m2/người.
- Mật độ xây dựng (gộp) toàn khu từ 25-30%, tầng cao xây dựng từ 1-3 tầng, riêng công trình điểm nhấn tối đa 8 tầng.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc nêu trên được áp dụng trong phần diện tích đất ở mật độ thấp. Riêng đối với phần diện tích đất rừng phòng hộ thực hiện theo phương án giao khoán rừng.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
- Việc quy hoạch mạng lưới giao thông phải đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và tổng thể chung của khu vực.
- Hệ thống giao thông nội bộ được nghiên cứu trên cơ sở đảm bảo thuận lợi trong việc đấu nối các khu chức năng với nhau một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện địa hình.
- Các tuyến đường nội bộ được bố trí hợp lý, mềm mại đảm bảo việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, thuận lợi cho việc lưu thông và phòng cháy chữa cháy. Kết cấu mặt đường cũng như vỉa hè được lựa chọn sao cho phù hợp với không gian từng khu chức năng.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
- Tính toán san lấp phù hợp với địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc đào đắp làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.
- Cao độ san lấp được xác định trên cơ sở điều kiện địa hình, phải phù hợp với cao độ nền khống chế theo điều chỉnh Quy hoạch chung, đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và thoát nước cho toàn khu quy hoạch.
b) Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và được thiết kế tuân theo độ dốc của địa hình.
- Tính toán, xác định các lưu vực thu nước và quy hoạch mạng lưới thoát nước mặt đảm bảo không bị ngập úng.
5.3. Hệ thống cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 150 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 2,0 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Rửa đường: 0,5 lít/m2 - ngày đêm;
+ Tưới cây: 3,0 lít/m2 - ngày đêm;
+ Chữa cháy: 15 lít/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02, trong 3 giờ.
- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung của đảo. Trong giai đoạn đầu, khi chưa có hệ thống cấp nước chung thì sử dụng nguồn nước ngầm được lấy từ giếng khoan.
- Tính toán, xác định nhu cầu dùng nước cho từng khu chức năng và tổng nhu cầu dùng nước chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước đến từng lô đất xây dựng công trình; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối cấp nước.
5.4. Hệ thống cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 1.500kWh/người/năm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 20 - 30W/m2 sàn.
- Nguồn điện được sử dụng chung nguồn với hệ thống điện đảo Phú Quốc.
- Tính toán, xác định phụ tải điện của từng khu chức năng và tổng phụ tải điện chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện đến từng lô đất xây dựng công trình, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và công viên cây xanh.
- Quy hoạch toàn bộ hệ thống lưới điện bằng cáp ngầm trung, hạ thế.
5.5. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa tách riêng.
- Tính toán, xác định lưu lượng nước thải của từng khu chức năng và tổng lưu lượng nước thải chung của toàn khu quy hoạch, đảm bảo tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý phải đạt tối thiểu 80% tổng lưu lượng nước cấp cần xử lý.
- Quy hoạch hệ thống cống thu gom nước thải đến từng lô đất xây dựng công trình. Trong giai đoạn đầu nghiên cứu tính toán và bố trí trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu quy hoạch. Trong giai đoạn sau, đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung.
- Xác định rõ vị trí quy mô chiếm đất và công suất xử lý nước thải cục bộ khu quy hoạch; vị trí các nhà vệ sinh công cộng.
- Rác thải phải được thu gom hàng ngày, có phân loại rác tại nguồn và được xe vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của đảo để xử lý. Trong từng khu, nghiên cứu tính toán và bố trí các điểm tập kết và trung chuyển rác thải một cách hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ. Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt khoảng 1,2kg/người/ngày.
6. Tiến độ và kinh phí lập quy hoạch:
- Thời gian lập, trình phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 03 tháng kể từ ngày điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và chi phí quyết toán được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đơn vị tư vấn lập quy hoạch. Các chi phí khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, cụ thể như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Giá trị (đồng)

1

Chi phí thẩm định điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

6.937.500

2

Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch

39.651.000

3

Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch

35.395.000

4

Chi phí công bố quy hoạch (tạm tính)

12.601.500

- Nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí giới hạn và phạm vi quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch chi tiết xây dựng có quy mô khoảng 72,28ha tại xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Ranh giới:
+ Phía Bắc giáp: Đường nhánh số 1 khu phức hợp Bãi Trường và dự án khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Nam giáp: Đường nhánh số 2 khu phức hợp Bãi Trường và dự án khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Đông giáp: Đường trục chính Bắc Nam (TL.46);
+ Phía Tây giáp: Dự án khu dân cư cao cấp Đường Bào.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Định hướng quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím nhằm đảm bảo phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với sự phát triển chung của huyện đảo Phú Quốc.
- Quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím nhằm đáp ứng nhu cầu ở và sinh sống của người dân trên huyện đảo Phú Quốc, đặc biệt là người dân làm việc tại khu phức hợp Bãi Trường.
- Hình thành một khu dân cư với đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian, khai thác sử dụng hiệu quả quỹ đất, đáp ứng yêu cầu về nhà ở, công trình công cộng, thương mại dịch vụ, cây xanh,… đảm bảo sự phát triển hài hòa cho toàn bộ khu dân cư và phù hợp với quy hoạch chung của toàn đảo.
- Xác định kế hoạch khai thác sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất; kết nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các khu vực xung quanh, góp phần vào việc phát triển bền vững đảo Phú Quốc.
- Là cơ sở pháp lý để triển khai dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Khu vực lập quy hoạch được xác định là khu dân cư mật độ thấp, phục vụ nhu cầu ở, kinh doanh dịch vụ thương mại và vui chơi giải trí cho cư dân sống trong khu vực.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc chủ yếu:
- Diện tích khu đất lập quy hoạch khoảng 72,28ha, trong đó bao gồm: Khu dân cư mật độ thấp (khoảng 50,393ha) và đất rừng phòng hộ (khoảng 21,887ha).
- Quy mô dân số trong khu quy hoạch khoảng 10.180 người (kể cả dân số quy đổi từ khách vãng lai). Trong đó:
+ Dân số trong khu ở khoảng 6.680 người;
+ Dân số vãng lai sử dụng dịch vụ khoảng 3.500 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất trung bình khoảng 100-110m2/người, trong đó:
+ Chỉ tiêu đất ở: ≥ 50m2/người;
+ Chỉ tiêu đất công cộng, dịch vụ: ≥ 5m2/người;
+ Chỉ tiêu đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật: ≥ 5m2/người;
+ Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng: ≥ 2m2/người.
- Mật độ xây dựng (gộp) toàn khu từ 25-30%, tầng cao xây dựng từ 1-3 tầng, riêng công trình điểm nhấn tối đa 8 tầng.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc nêu trên được áp dụng trong phần diện tích đất ở mật độ thấp. Riêng đối với phần diện tích đất rừng phòng hộ thực hiện theo phương án giao khoán rừng.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
- Việc quy hoạch mạng lưới giao thông phải đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và tổng thể chung của khu vực.
- Hệ thống giao thông nội bộ được nghiên cứu trên cơ sở đảm bảo thuận lợi trong việc đấu nối các khu chức năng với nhau một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện địa hình.
- Các tuyến đường nội bộ được bố trí hợp lý, mềm mại đảm bảo việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, thuận lợi cho việc lưu thông và phòng cháy chữa cháy. Kết cấu mặt đường cũng như vỉa hè được lựa chọn sao cho phù hợp với không gian từng khu chức năng.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
- Tính toán san lấp phù hợp với địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc đào đắp làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.
- Cao độ san lấp được xác định trên cơ sở điều kiện địa hình, phải phù hợp với cao độ nền khống chế theo điều chỉnh Quy hoạch chung, đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và thoát nước cho toàn khu quy hoạch.
b) Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và được thiết kế tuân theo độ dốc của địa hình.
- Tính toán, xác định các lưu vực thu nước và quy hoạch mạng lưới thoát nước mặt đảm bảo không bị ngập úng.
5.3. Hệ thống cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 150 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 2,0 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Rửa đường: 0,5 lít/m2 - ngày đêm;
+ Tưới cây: 3,0 lít/m2 - ngày đêm;
+ Chữa cháy: 15 lít/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02, trong 3 giờ.
- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung của đảo. Trong giai đoạn đầu, khi chưa có hệ thống cấp nước chung thì sử dụng nguồn nước ngầm được lấy từ giếng khoan.
- Tính toán, xác định nhu cầu dùng nước cho từng khu chức năng và tổng nhu cầu dùng nước chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước đến từng lô đất xây dựng công trình; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối cấp nước.
5.4. Hệ thống cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 1.500kWh/người/năm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 20 - 30W/m2 sàn.
- Nguồn điện được sử dụng chung nguồn với hệ thống điện đảo Phú Quốc.
- Tính toán, xác định phụ tải điện của từng khu chức năng và tổng phụ tải điện chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện đến từng lô đất xây dựng công trình, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và công viên cây xanh.
- Quy hoạch toàn bộ hệ thống lưới điện bằng cáp ngầm trung, hạ thế.
5.5. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa tách riêng.
- Tính toán, xác định lưu lượng nước thải của từng khu chức năng và tổng lưu lượng nước thải chung của toàn khu quy hoạch, đảm bảo tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý phải đạt tối thiểu 80% tổng lưu lượng nước cấp cần xử lý.
- Quy hoạch hệ thống cống thu gom nước thải đến từng lô đất xây dựng công trình. Trong giai đoạn đầu nghiên cứu tính toán và bố trí trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu quy hoạch. Trong giai đoạn sau, đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung.
- Xác định rõ vị trí quy mô chiếm đất và công suất xử lý nước thải cục bộ khu quy hoạch; vị trí các nhà vệ sinh công cộng.
- Rác thải phải được thu gom hàng ngày, có phân loại rác tại nguồn và được xe vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của đảo để xử lý. Trong từng khu, nghiên cứu tính toán và bố trí các điểm tập kết và trung chuyển rác thải một cách hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ. Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt khoảng 1,2kg/người/ngày.
6. Tiến độ và kinh phí lập quy hoạch:
- Thời gian lập, trình phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 03 tháng kể từ ngày điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và chi phí quyết toán được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đơn vị tư vấn lập quy hoạch. Các chi phí khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, cụ thể như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Giá trị (đồng)

1

Chi phí thẩm định điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

6.937.500

2

Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch

39.651.000

3

Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch

35.395.000

4

Chi phí công bố quy hoạch (tạm tính)

12.601.500

- Nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư.