Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/QĐ-UBND 2019 chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/01/2019", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/01/2019", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/01/2019", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/01/2019", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/01/2019", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/QĐ-UBND 2019 chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên Quảng Nam

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung và mức chi
3.1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên. Mức quy định cụ thể như sau:
a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên; tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT

Đối tượng

Mức chi trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên

Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu

1

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh

200.000

260.000

2

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh

160.000

200.000

3

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu tỉnh

120.000

200.000

b) Vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.
c) Vận động viên ngoài chỉ tiêu đào tạo của Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển trẻ tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.
d) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chế độ dinh dưỡng bằng 70% mức chi của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh.
3.2. Thời gian tính chi trả:
a) Đối tượng thuộc đội tuyển tỉnh: Là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong đó, thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu bình quân không quá 90 ngày/năm/vận động viên.
b) Các đối tượng thuộc đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh: Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu không quá 45 ngày/1 lần triệu tập thi đấu.
c) Các đối tượng thuộc đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định tùy theo tính chất, quy mô của từng giải.

Content:
Nội dung và mức chi
3.1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên. Mức quy định cụ thể như sau:
a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên; tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT

Đối tượng

Mức chi trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên

Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu

1

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh

200.000

260.000

2

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh

160.000

200.000

3

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu tỉnh

120.000

200.000

b) Vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.
c) Vận động viên ngoài chỉ tiêu đào tạo của Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển trẻ tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.
d) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chế độ dinh dưỡng bằng 70% mức chi của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh.
3.2. Thời gian tính chi trả:
a) Đối tượng thuộc đội tuyển tỉnh: Là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong đó, thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu bình quân không quá 90 ngày/năm/vận động viên.
b) Các đối tượng thuộc đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh: Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu không quá 45 ngày/1 lần triệu tập thi đấu.
c) Các đối tượng thuộc đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định tùy theo tính chất, quy mô của từng giải.