Document: Điều 6 Nghị định 17-HĐBT tổ chức bộ máy, biên chế trường mẫu giáo

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1984", "sign_number": "17-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1984", "sign_number": "17-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1984", "sign_number": "17-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1984", "sign_number": "17-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/01/1984", "sign_number": "17-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 17-HĐBT tổ chức bộ máy, biên chế trường mẫu giáo có nội dung như sau:

Điều 6. - Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên của mỗi trường mẫu giáo được quy định thống nhất như sau:
1. Cán bộ làm công tác quản lý.
- Một hiệu trưởng.
- Một phó hiệu trưởng đối với trường mẫu giáo không nội trú có từ 6 lớp trở lên ở vùng đồng bằng, trung du, thành phố, thị xã; từ 4 lớp trở lên ở vùng dân tộc ít người, vùng biên giới, núi cao, hải đảo và trường mẫu giáo nửa nội trú có từ 4 lớp trở lên.
- Hai phó hiệu trưởng đối với trường mẫu giáo nửa nội trú có từ 8 lớp trở lên.
2. Giáo viên làm công tác giảng dạy và giáo dục.
a. Trường không nội trú: 1 giáo viên phụ trách 1 lớp có từ 25 đến 30 trẻ em và được phụ cấp làm thêm giờ mỗi tuần lễ một ngày.
b. Trường nửa nội trú; 2 giáo viên phụ trách 1 lớp có từ 25 đến 30 trẻ em.
c. Trường nội trú: Bộ trưởng Bộ Giáo dục chỉ đạo làm thí điểm và trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
3. Cán bộ, nhân viên làm công tác phục vụ:
a. Trường không nội trú: mỗi trường có một người làm công tác văn phòng, hành chính, quản trị.
b. Trường nửa nội trú:
- Hai người làm công tác văn phòng, hành chính, kế toán, quản trị cho mỗi trường.
- Một người phục vụ 50 trẻ em ở nhà ăn tập thể.
4. Công tác chăm lo sức khoẻ của trẻ em trường mẫu giáo do phòng, trạm y tế của xã, phường, thị trấn, cơ quan, công, nông, lâm trường, xí nghiệp phụ trách. Nếu xét cần thiết phải bố trí một y sĩ hoặc một bác sĩ chuyên trách thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và quyết định.
5. Những trường mẫu giáo có cơ sở vật chất tập trung, nếu xét cần thiết phải có nhân viên bảo vệ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và quyết định.
6. Việc sắp xếp giáo viên dạy thay cho giáo viên nữ nghỉ sinh đẻ:
- Đối với trường mẫu giáo không có học sinh nội trú và trường không có học sinh nửa nội trú thì được phép tính thêm 8% số người thay thế cho giáo viên nữ nghỉ để sinh đẻ, chăm nom con ốm.
- Đối với trường có học sinh nửa nội trú và trường có học sinh nội trú khi nữ giáo viên nghỉ sinh đẻ, chăm nom con ốm thì bố trí giáo viên dạy thay, được trả thù lao theo chế độ dạy thêm giờ phải bảo đảm nguyên tắc cho trẻ em được đến lớp, có người dạy, có người nuôi.

Content:
Điều 6. - Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên của mỗi trường mẫu giáo được quy định thống nhất như sau:
1. Cán bộ làm công tác quản lý.
- Một hiệu trưởng.
- Một phó hiệu trưởng đối với trường mẫu giáo không nội trú có từ 6 lớp trở lên ở vùng đồng bằng, trung du, thành phố, thị xã; từ 4 lớp trở lên ở vùng dân tộc ít người, vùng biên giới, núi cao, hải đảo và trường mẫu giáo nửa nội trú có từ 4 lớp trở lên.
- Hai phó hiệu trưởng đối với trường mẫu giáo nửa nội trú có từ 8 lớp trở lên.
2. Giáo viên làm công tác giảng dạy và giáo dục.
a. Trường không nội trú: 1 giáo viên phụ trách 1 lớp có từ 25 đến 30 trẻ em và được phụ cấp làm thêm giờ mỗi tuần lễ một ngày.
b. Trường nửa nội trú; 2 giáo viên phụ trách 1 lớp có từ 25 đến 30 trẻ em.
c. Trường nội trú: Bộ trưởng Bộ Giáo dục chỉ đạo làm thí điểm và trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
3. Cán bộ, nhân viên làm công tác phục vụ:
a. Trường không nội trú: mỗi trường có một người làm công tác văn phòng, hành chính, quản trị.
b. Trường nửa nội trú:
- Hai người làm công tác văn phòng, hành chính, kế toán, quản trị cho mỗi trường.
- Một người phục vụ 50 trẻ em ở nhà ăn tập thể.
4. Công tác chăm lo sức khoẻ của trẻ em trường mẫu giáo do phòng, trạm y tế của xã, phường, thị trấn, cơ quan, công, nông, lâm trường, xí nghiệp phụ trách. Nếu xét cần thiết phải bố trí một y sĩ hoặc một bác sĩ chuyên trách thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và quyết định.
5. Những trường mẫu giáo có cơ sở vật chất tập trung, nếu xét cần thiết phải có nhân viên bảo vệ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và quyết định.
6. Việc sắp xếp giáo viên dạy thay cho giáo viên nữ nghỉ sinh đẻ:
- Đối với trường mẫu giáo không có học sinh nội trú và trường không có học sinh nửa nội trú thì được phép tính thêm 8% số người thay thế cho giáo viên nữ nghỉ để sinh đẻ, chăm nom con ốm.
- Đối với trường có học sinh nửa nội trú và trường có học sinh nội trú khi nữ giáo viên nghỉ sinh đẻ, chăm nom con ốm thì bố trí giáo viên dạy thay, được trả thù lao theo chế độ dạy thêm giờ phải bảo đảm nguyên tắc cho trẻ em được đến lớp, có người dạy, có người nuôi.