Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bổ sung Chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng kinh tế tập trung và trồng cây phân tán giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 27/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
...
4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 7. Hỗ trợ kinh phí chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí bằng 9,5% trên tổng mức hỗ trợ đầu tư­, trong đó: Cấp tỉnh 0,7%, Ban chỉ đạo cấp huyện 0,8%, chủ đầu tư­ dự án cấp huyện 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban phát triển rừng xã 1%, Ban phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành”.

Content:
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 7. Hỗ trợ kinh phí chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí bằng 9,5% trên tổng mức hỗ trợ đầu tư­, trong đó: Cấp tỉnh 0,7%, Ban chỉ đạo cấp huyện 0,8%, chủ đầu tư­ dự án cấp huyện 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban phát triển rừng xã 1%, Ban phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành”.