Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn Tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quản lý chặt chẽ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng; thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất quốc phòng; quản lý và bảo vệ các công trình quốc phòng.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Huy động các nguồn lực để ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, hiện đại với các tỉnh trong khu vực và cả nước tạo điều kiện liên kết, hợp tác, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Kết nối đồng bộ hệ thống giao thông với các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và cảng hàng không, cảng biển. Tập trung đầu tư hoàn thiện đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông để kết nối toàn bộ các địa phương trong vùng, đầu tư hoàn thiện hệ thống đường tỉnh, huyện và hệ thống giao thông nông thôn.
...
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
- Nước thải sinh hoạt khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa đạt quy chuẩn môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng hố xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn; nước thải sinh hoạt tại các đô thị và các cụm dân cư nông thôn sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch.
- Nước thải khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp phù hợp với Quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên.
4. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Xử lý chất thải rắn
- Với chất thải rắn sinh hoạt: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo và mở rộng các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu; xây dựng các cơ sở mới chỉ áp dụng cho trường hợp cơ sở xử lý cũ đã lấp đầy, hết quỹ đất để mở rộng và đáp ứng yêu cầu cấp thiết cho việc xử lý chất thải rắn trong tương lai. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,...) đạt 70 - 80%.
- Với chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý tập trung cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nguy hại được thu gom xử lý tại các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại. Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại có tính chất liên vùng.
b) Xử lý chất thải y tế
Triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn Tỉnh, bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bổ sung thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại với công nghệ mới, thân thiện với môi trường (thiết bị vi sóng, thiết bị hấp áp lực thấp...).
c) Các nhà máy xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị. Xây dựng, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp Khu Kinh tế Nam Phú Yên (phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung KKT Nam Phú Yên).
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số, hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Phát triển mạnh mẽ các loại hình thông tin báo chí, chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử; ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong thu thập và xử lý thông tin, sản xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, Internet kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia.
- Phát triển bưu chính theo hướng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
(Chi tiết Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; bố trí quỹ đất trong giai đoạn 2021 - 2030 bảo đảm mỗi huyện, thị xã, thành phố có đủ số lượng đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định. Phát triển hệ thống mạng lưới giao thông hướng tới mục tiêu đảm bảo các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tiếp cận được 100% trung tâm thôn, xóm (khu vực nông thôn) và lõi khu dân cư (khu vực thành thị), các cơ sở, khu vực có nguy cơ cháy nổ cao. Phát triển mạng lưới hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt kết hợp với cấp nước chữa cháy. Xây dựng hệ thống thông tin chỉ huy, điều hành về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kết nối đồng bộ với Trung tâm thông tin chỉ huy, điều hành về giao thông, an ninh trật tự của lực lượng Công an tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, điều chỉnh và đầu tư, nâng cấp mạng lưới, quy mô cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt các cấp theo hướng hiện đại, phù hợp tình hình thực tiễn và nhu cầu của địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của trường học; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu thực tế và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục, đặc biệt là các huyện miền núi, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học theo tiêu chuẩn quốc gia. Ưu tiên thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là cơ sở đạt chuẩn quốc tế.
Cải tạo cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Phú Yên, Đại học xây dựng Miền Trung, Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XI đính kèm)
2. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng và chuyển giao công nghệ nhằm tăng tiềm lực và nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn Tỉnh. Huy động nguồn lực ngoài nhà nước để phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ. Đầu tư không gian đổi mới sáng tạo trên cơ sở vật chất đang có; ưu tiên kêu gọi đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa. Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh.
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Phát triển đồng bộ mạng lưới và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác khám, chữa bệnh và y tế dự phòng. Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên dự kiến gồm khoảng 10 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa công lập, 09 trung tâm y tế huyện đa chức năng, 100% xã có trạm y tế, đảm bảo 100% trạm y tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch có liên quan; trong đó ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng các bệnh viện cung cấp dịch vụ chất lượng cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XII đính kèm)
4. Phương án phát triển hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh và các Cơ sở cai nghiện ma tuý và trợ giúp xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, doanh nghiệp vào triển khai các hoạt động bảo trợ xã hội, trẻ em mồ côi, người khuyết tật; phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi. Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở dịch vụ như Viện dưỡng lão.
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng, tôn tạo các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn. Nghiên cứu, thành lập Công viên địa chất Phú Yên theo quy định hiện hành; đầu tư hoàn thiện Bảo tàng Tỉnh, phấn đấu đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn Bảo tàng hạng 2 gắn với khai thác du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động, số hóa của thư viện.
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp trên địa bàn Tỉnh gồm: Nhà văn hóa Diên Hồng; nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đạt chuẩn về diện tích, quy mô theo quy định.
Ưu tiên bố trí quỹ đất và thu hút các nguồn lực xã hội hóa xây dựng, nâng cấp mở rộng một số công trình văn hóa và thể thao. Đến năm 2030, tất cả huyện, thị xã, thành phố đầu tư hoàn chỉnh cơ bản 3 công trình thể thao cấp huyện. Ưu tiên thu hút đầu tư Trung tâm văn hóa triển lãm, Trung tâm Hội nghị - hội thảo tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
a) Hạ tầng thương mại, dịch vụ
Khu vực đô thị: Chú trọng phát triển trung tâm thương mại, siêu thị; các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; phát triển các đường phố thương mại.
Khu vực nông thôn: Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới các loại hình chợ bán lẻ song song với phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hoá, siêu thị mini. Lấy chợ làm hạt nhân để tổ chức các hoạt động thương mại - dịch vụ.
Dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại các trung tâm kinh tế, nhất là đô thị lớn của Tỉnh. Đầu tư nâng cấp các hạ tầng thương mại tại các huyện, thị xã và thành phố của Tỉnh.
b) Hạ tầng logistics
Phát triển các trung tâm logistics gắn với cảng hàng không Tuy Hòa, bến cảng Vũng Rô, bến cảng nước sâu Bãi Gốc và cảng cạn ICD Đông Hòa; hình thành các các trung tâm logistics gắn với các đô thị lớn của Tỉnh và các khu công nghiệp trên địa bàn; tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ vận tải đa phương thức như ga hàng hóa cho xe lửa và hệ thống đường dẫn, đường kết nối với cao tốc Bắc - Nam... Đến năm 2030, phát triển (1) Trung tâm logistics tại Đông Hòa và cảng cạn (ICD) phục vụ bến cảng Vũng Rô và bến cảng bãi Gốc; (2) Trung tâm logistics phía Tây thành phố Tuy Hòa (trạm trung chuyển); (3) Trung tâm logistics Sông Cầu gắn với các khu công nghiệp Sông Cầu.
c) Hạ tầng xăng dầu, khí đốt
Tiếp tục duy trì và đầu tư mở rộng các kho xăng dầu, khí đốt hiện có trên địa bàn Tỉnh; trong đó nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Vũng Rô. Thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống kho xăng dầu, khí đốt, các khu bồn, bể chứa cung cấp cho các khu công nghiệp, khu kinh tế Nam Phú Yên và các tỉnh khu vực Tây Nguyên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm; đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã phân bổ cho tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Đông (ven biển) gồm thành phố Tuy Hòa (dự kiến mở rộng về phía Nam), thành phố Sông Cầu (dự kiến) và thị xã Tuy An (dự kiến). Thành phố Tuy Hòa là trung tâm hành chính, nơi tập trung dân cư mật độ cao của toàn tỉnh và là trung tâm kinh tế, giao thương, văn hóa chính trị của toàn tỉnh. Thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An là đô thị du lịch nên mật độ dân số cư trú thấp.
b) Vùng liên huyện phía Tây gồm huyện Đồng Xuân, huyện Sơn Hòa và huyện Sông Hinh. Tập trung xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
c) Vùng liên huyện bán sơn địa gồm huyện Phú Hòa và huyện Tây Hòa. Vùng này tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng chuyên canh sản xuất lớn gắn với vùng nguyên liệu phục vụ chế biến nông sản; phát triển công nghiệp nhất là chế biến nông lâm sản; phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Sông Hinh: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Đắk Lắk, là trung tâm phát triển thương mại dịch vụ; từng bước hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hướng vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng; phát triển các vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến; phát triển mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng…
b) Vùng huyện Sơn Hòa: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Gia Lai; xây dựng và phát triển huyện trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh gắn với tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, phát triển du lịch cộng đồng; phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông sản đặc trưng của huyện để nâng cao giá trị sản phẩm.
c) Vùng huyện Đồng Xuân: Là vùng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung các sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao; phát triển công nghiệp gắn với nông nghiệp nhất là việc quy hoạch vùng nguyên liệu và tiểu thủ công nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng, phát triển kinh tế rừng nhằm cải thiện năng suất, tăng sản lượng khai thác gỗ rừng trồng; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng là thế mạnh của huyện, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch gắn với di tích lịch văn hoá như: Khu du lịch suối nước nóng thôn Triêm Đức - xã Xuân Quang 2; Khu du lịch sinh thái Suối Chình - xã Xuân Sơn Bắc; khu du lịch sinh thái, văn hóa Xí Thoại - xã Xuân Lãnh…

Content:
Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
- Nước thải sinh hoạt khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa đạt quy chuẩn môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng hố xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn; nước thải sinh hoạt tại các đô thị và các cụm dân cư nông thôn sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch.
- Nước thải khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp phù hợp với Quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên.
4. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Xử lý chất thải rắn
- Với chất thải rắn sinh hoạt: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo và mở rộng các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu; xây dựng các cơ sở mới chỉ áp dụng cho trường hợp cơ sở xử lý cũ đã lấp đầy, hết quỹ đất để mở rộng và đáp ứng yêu cầu cấp thiết cho việc xử lý chất thải rắn trong tương lai. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,...) đạt 70 - 80%.
- Với chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý tập trung cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nguy hại được thu gom xử lý tại các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại. Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại có tính chất liên vùng.
b) Xử lý chất thải y tế
Triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn Tỉnh, bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bổ sung thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại với công nghệ mới, thân thiện với môi trường (thiết bị vi sóng, thiết bị hấp áp lực thấp...).
Các nhà máy xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị. Xây dựng, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp Khu Kinh tế Nam Phú Yên (phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung KKT Nam Phú Yên).
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số, hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Phát triển mạnh mẽ các loại hình thông tin báo chí, chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử; ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong thu thập và xử lý thông tin, sản xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, Internet kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia.
- Phát triển bưu chính theo hướng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
(Chi tiết Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; bố trí quỹ đất trong giai đoạn 2021 - 2030 bảo đảm mỗi huyện, thị xã, thành phố có đủ số lượng đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định. Phát triển hệ thống mạng lưới giao thông hướng tới mục tiêu đảm bảo các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tiếp cận được 100% trung tâm thôn, xóm (khu vực nông thôn) và lõi khu dân cư (khu vực thành thị), các cơ sở, khu vực có nguy cơ cháy nổ cao. Phát triển mạng lưới hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt kết hợp với cấp nước chữa cháy. Xây dựng hệ thống thông tin chỉ huy, điều hành về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kết nối đồng bộ với Trung tâm thông tin chỉ huy, điều hành về giao thông, an ninh trật tự của lực lượng Công an tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, điều chỉnh và đầu tư, nâng cấp mạng lưới, quy mô cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt các cấp theo hướng hiện đại, phù hợp tình hình thực tiễn và nhu cầu của địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của trường học; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu thực tế và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục, đặc biệt là các huyện miền núi, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học theo tiêu chuẩn quốc gia. Ưu tiên thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là cơ sở đạt chuẩn quốc tế.
Cải tạo cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Phú Yên, Đại học xây dựng Miền Trung, Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XI đính kèm)
2. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng và chuyển giao công nghệ nhằm tăng tiềm lực và nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn Tỉnh. Huy động nguồn lực ngoài nhà nước để phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ. Đầu tư không gian đổi mới sáng tạo trên cơ sở vật chất đang có; ưu tiên kêu gọi đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa. Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh.
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Phát triển đồng bộ mạng lưới và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác khám, chữa bệnh và y tế dự phòng. Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên dự kiến gồm khoảng 10 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa công lập, 09 trung tâm y tế huyện đa chức năng, 100% xã có trạm y tế, đảm bảo 100% trạm y tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch có liên quan; trong đó ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng các bệnh viện cung cấp dịch vụ chất lượng cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XII đính kèm)
4. Phương án phát triển hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh và các Cơ sở cai nghiện ma tuý và trợ giúp xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, doanh nghiệp vào triển khai các hoạt động bảo trợ xã hội, trẻ em mồ côi, người khuyết tật; phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi. Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở dịch vụ như Viện dưỡng lão.
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng, tôn tạo các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn. Nghiên cứu, thành lập Công viên địa chất Phú Yên theo quy định hiện hành; đầu tư hoàn thiện Bảo tàng Tỉnh, phấn đấu đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn Bảo tàng hạng 2 gắn với khai thác du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động, số hóa của thư viện.
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp trên địa bàn Tỉnh gồm: Nhà văn hóa Diên Hồng; nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đạt chuẩn về diện tích, quy mô theo quy định.
Ưu tiên bố trí quỹ đất và thu hút các nguồn lực xã hội hóa xây dựng, nâng cấp mở rộng một số công trình văn hóa và thể thao. Đến năm 2030, tất cả huyện, thị xã, thành phố đầu tư hoàn chỉnh cơ bản 3 công trình thể thao cấp huyện. Ưu tiên thu hút đầu tư Trung tâm văn hóa triển lãm, Trung tâm Hội nghị - hội thảo tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
a) Hạ tầng thương mại, dịch vụ
Khu vực đô thị: Chú trọng phát triển trung tâm thương mại, siêu thị; các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; phát triển các đường phố thương mại.
Khu vực nông thôn: Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới các loại hình chợ bán lẻ song song với phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hoá, siêu thị mini. Lấy chợ làm hạt nhân để tổ chức các hoạt động thương mại - dịch vụ.
Dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại các trung tâm kinh tế, nhất là đô thị lớn của Tỉnh. Đầu tư nâng cấp các hạ tầng thương mại tại các huyện, thị xã và thành phố của Tỉnh.
b) Hạ tầng logistics
Phát triển các trung tâm logistics gắn với cảng hàng không Tuy Hòa, bến cảng Vũng Rô, bến cảng nước sâu Bãi Gốc và cảng cạn ICD Đông Hòa; hình thành các các trung tâm logistics gắn với các đô thị lớn của Tỉnh và các khu công nghiệp trên địa bàn; tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ vận tải đa phương thức như ga hàng hóa cho xe lửa và hệ thống đường dẫn, đường kết nối với cao tốc Bắc - Nam... Đến năm 2030, phát triển (1) Trung tâm logistics tại Đông Hòa và cảng cạn (ICD) phục vụ bến cảng Vũng Rô và bến cảng bãi Gốc; (2) Trung tâm logistics phía Tây thành phố Tuy Hòa (trạm trung chuyển); (3) Trung tâm logistics Sông Cầu gắn với các khu công nghiệp Sông Cầu.
Hạ tầng xăng dầu, khí đốt
Tiếp tục duy trì và đầu tư mở rộng các kho xăng dầu, khí đốt hiện có trên địa bàn Tỉnh; trong đó nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Vũng Rô. Thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống kho xăng dầu, khí đốt, các khu bồn, bể chứa cung cấp cho các khu công nghiệp, khu kinh tế Nam Phú Yên và các tỉnh khu vực Tây Nguyên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm; đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã phân bổ cho tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Đông (ven biển) gồm thành phố Tuy Hòa (dự kiến mở rộng về phía Nam), thành phố Sông Cầu (dự kiến) và thị xã Tuy An (dự kiến). Thành phố Tuy Hòa là trung tâm hành chính, nơi tập trung dân cư mật độ cao của toàn tỉnh và là trung tâm kinh tế, giao thương, văn hóa chính trị của toàn tỉnh. Thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An là đô thị du lịch nên mật độ dân số cư trú thấp.
b) Vùng liên huyện phía Tây gồm huyện Đồng Xuân, huyện Sơn Hòa và huyện Sông Hinh. Tập trung xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
Vùng liên huyện bán sơn địa gồm huyện Phú Hòa và huyện Tây Hòa. Vùng này tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng chuyên canh sản xuất lớn gắn với vùng nguyên liệu phục vụ chế biến nông sản; phát triển công nghiệp nhất là chế biến nông lâm sản; phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Sông Hinh: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Đắk Lắk, là trung tâm phát triển thương mại dịch vụ; từng bước hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hướng vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng; phát triển các vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến; phát triển mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng…
b) Vùng huyện Sơn Hòa: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Gia Lai; xây dựng và phát triển huyện trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh gắn với tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, phát triển du lịch cộng đồng; phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông sản đặc trưng của huyện để nâng cao giá trị sản phẩm.
Vùng huyện Đồng Xuân: Là vùng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung các sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao; phát triển công nghiệp gắn với nông nghiệp nhất là việc quy hoạch vùng nguyên liệu và tiểu thủ công nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng, phát triển kinh tế rừng nhằm cải thiện năng suất, tăng sản lượng khai thác gỗ rừng trồng; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng là thế mạnh của huyện, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch gắn với di tích lịch văn hoá như: Khu du lịch suối nước nóng thôn Triêm Đức - xã Xuân Quang 2; Khu du lịch sinh thái Suối Chình - xã Xuân Sơn Bắc; khu du lịch sinh thái, văn hóa Xí Thoại - xã Xuân Lãnh…