Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-TTg 2020 lập Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng các loại khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/02/2020", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/02/2020", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/02/2020", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/02/2020", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/02/2020", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-TTg 2020 lập Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng các loại khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm
Quy hoạch phải dựa trên quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, phù hợp với đặc điểm, tiềm năng của mỗi loại khoáng sản, tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện nay và lâu dài.
- Phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển hạ tầng có liên quan.
- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng phải phát triển bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích quốc gia, địa phương và doanh nghiệp; sử dụng khoáng sản hợp lý, hiệu quả và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng phải gắn kết với nhau, đảm bảo cân đối cung cầu trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khoáng sản cho các ngành kinh tế - xã hội trong nước và dân sinh, cân đối hài hòa giữa đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, phù hợp với tiềm năng từng loại, tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng.
- Cân đối xuất khẩu đối với các khoáng sản, khu vực khoáng sản mà việc chế biến sâu hơn không đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, khoáng sản có trữ lượng lớn nhưng nhu cầu trong nước không sử dụng hết. Chỉ xuất khẩu với các sản phẩm đã qua chế biến với các tiêu chuẩn phù hợp.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản và bảo vệ môi trường.
- Có quan điểm về hợp tác quốc tế nói chung và đối với từng nhóm/loại khoáng sản nói riêng và hợp tác trong từng công đoạn sản xuất: thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng.
- Có quan điểm cụ thể đối với khoáng sản: bôxit, titan, apatit; vàng, đá quý, đất hiếm phù hợp với quy mô, tầm quan trọng và phương thức quản lý hiện nay.
b) Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát:
Nêu các mục tiêu tổng quát của quy hoạch về phát triển thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng của các nhóm/loại khoáng sản trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 và đến năm 2050 đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững theo các quan điểm tại điểm a khoản này.
- Mục tiêu cụ thể:
Nêu mục tiêu cụ thể về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng cho giai đoạn quy hoạch đến năm 2030; tầm nhìn đến năm 2040 và đến năm 2050 đối với từng nhóm/loại khoáng sản. Cụ thể như sau:
+ Mục tiêu thăm dò: Nêu cụ thể về mục tiêu thăm dò về khối lượng, chất lượng thăm dò đối với trữ lượng, tài nguyên đảm bảo đủ trữ lượng khoáng sản huy động vào khai thác và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại khoáng sản, dự án thăm dò cụ thể;
+ Mục tiêu khai thác: Nêu cụ thể về sản lượng khai thác phù hợp với tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, đáp ứng nguyên liệu cho nhu cầu chế biến, sử dụng trong nước và xuất khẩu với công nghệ tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, phù hợp với sự phân bố tài nguyên, từng loại khoáng sản hoặc dự án cụ thể;
+ Mục tiêu chế biến: Nêu cụ thể sản lượng, chủng loại sản phẩm qua chế biến, yêu cầu về công nghệ đảm bảo tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản hoặc dự án cụ thể;
+ Mục tiêu sử dụng: Nêu cụ thể mục tiêu sử dụng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu đối với các sản phẩm khoáng sản sau chế biến phù hợp với từng loại khoáng sản, chính sách của Nhà nước có liên quan.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
- Phù hợp với quan điểm phát triển tại điểm a khoản này.
- Không thuộc khu vực cấm, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản đã được các địa phương khoanh định đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc đã thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.
- Trên cơ sở tài nguyên trữ lượng của các loại khoáng sản và được cập nhật đến thời điểm lập quy hoạch; thông tin cập nhật hiện trạng về các mỏ/dự án đã cấp giấy phép thăm dò, khai thác; các dự án/cơ sở chế biến khoáng sản đã, đang hoặc chuẩn bị đầu tư.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng, kết quả đạt được trong kỳ quy hoạch; những vướng mắc, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân (khách quan, chủ quan); dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch; tiến bộ khoa học công nghệ của thế giới, kết quả nghiên cứu trong nước; lợi thế cạnh tranh của khoáng sản qua chế biến. Nghiên cứu xây dựng ít nhất 03 kịch bản tăng trưởng (thấp, cao và cơ sở) đối với từng nhóm/loại khoáng sản, phân tích, lựa chọn kịch bản quy hoạch có tính khả thi, hiệu quả, có tính đến dự phòng ứng phó khi nền kinh tế có biến động tích cực hoặc tiêu cực tác động đến quy hoạch.
- Đối với các khoáng sản thuộc Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn đến năm 2025, có xét đến năm 2035; Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2025, có xét đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt còn hiệu lực thực hiện rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với quy định của Luật Quy hoạch để tích hợp chung vào quy hoạch này đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch cụ thể đối với từng nhóm/loại khoáng sản, phù hợp với cung - cầu sản phẩm cho từng giai đoạn của quy hoạch.
- Đảm bảo tính kế thừa và hiệu quả các dự án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản đã và đang thực hiện ở giai đoạn trước.

Content:
Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm
Quy hoạch phải dựa trên quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, phù hợp với đặc điểm, tiềm năng của mỗi loại khoáng sản, tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện nay và lâu dài.
- Phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển hạ tầng có liên quan.
- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng phải phát triển bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích quốc gia, địa phương và doanh nghiệp; sử dụng khoáng sản hợp lý, hiệu quả và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng phải gắn kết với nhau, đảm bảo cân đối cung cầu trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khoáng sản cho các ngành kinh tế - xã hội trong nước và dân sinh, cân đối hài hòa giữa đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, phù hợp với tiềm năng từng loại, tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng.
- Cân đối xuất khẩu đối với các khoáng sản, khu vực khoáng sản mà việc chế biến sâu hơn không đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, khoáng sản có trữ lượng lớn nhưng nhu cầu trong nước không sử dụng hết. Chỉ xuất khẩu với các sản phẩm đã qua chế biến với các tiêu chuẩn phù hợp.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản và bảo vệ môi trường.
- Có quan điểm về hợp tác quốc tế nói chung và đối với từng nhóm/loại khoáng sản nói riêng và hợp tác trong từng công đoạn sản xuất: thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng.
- Có quan điểm cụ thể đối với khoáng sản: bôxit, titan, apatit; vàng, đá quý, đất hiếm phù hợp với quy mô, tầm quan trọng và phương thức quản lý hiện nay.
b) Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát:
Nêu các mục tiêu tổng quát của quy hoạch về phát triển thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng của các nhóm/loại khoáng sản trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 và đến năm 2050 đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững theo các quan điểm tại điểm a khoản này.
- Mục tiêu cụ thể:
Nêu mục tiêu cụ thể về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng cho giai đoạn quy hoạch đến năm 2030; tầm nhìn đến năm 2040 và đến năm 2050 đối với từng nhóm/loại khoáng sản. Cụ thể như sau:
+ Mục tiêu thăm dò: Nêu cụ thể về mục tiêu thăm dò về khối lượng, chất lượng thăm dò đối với trữ lượng, tài nguyên đảm bảo đủ trữ lượng khoáng sản huy động vào khai thác và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại khoáng sản, dự án thăm dò cụ thể;
+ Mục tiêu khai thác: Nêu cụ thể về sản lượng khai thác phù hợp với tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, đáp ứng nguyên liệu cho nhu cầu chế biến, sử dụng trong nước và xuất khẩu với công nghệ tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, phù hợp với sự phân bố tài nguyên, từng loại khoáng sản hoặc dự án cụ thể;
+ Mục tiêu chế biến: Nêu cụ thể sản lượng, chủng loại sản phẩm qua chế biến, yêu cầu về công nghệ đảm bảo tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản hoặc dự án cụ thể;
+ Mục tiêu sử dụng: Nêu cụ thể mục tiêu sử dụng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu đối với các sản phẩm khoáng sản sau chế biến phù hợp với từng loại khoáng sản, chính sách của Nhà nước có liên quan.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
- Phù hợp với quan điểm phát triển tại điểm a khoản này.
- Không thuộc khu vực cấm, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản đã được các địa phương khoanh định đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc đã thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.
- Trên cơ sở tài nguyên trữ lượng của các loại khoáng sản và được cập nhật đến thời điểm lập quy hoạch; thông tin cập nhật hiện trạng về các mỏ/dự án đã cấp giấy phép thăm dò, khai thác; các dự án/cơ sở chế biến khoáng sản đã, đang hoặc chuẩn bị đầu tư.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng, kết quả đạt được trong kỳ quy hoạch; những vướng mắc, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân (khách quan, chủ quan); dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch; tiến bộ khoa học công nghệ của thế giới, kết quả nghiên cứu trong nước; lợi thế cạnh tranh của khoáng sản qua chế biến. Nghiên cứu xây dựng ít nhất 03 kịch bản tăng trưởng (thấp, cao và cơ sở) đối với từng nhóm/loại khoáng sản, phân tích, lựa chọn kịch bản quy hoạch có tính khả thi, hiệu quả, có tính đến dự phòng ứng phó khi nền kinh tế có biến động tích cực hoặc tiêu cực tác động đến quy hoạch.
- Đối với các khoáng sản thuộc Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn đến năm 2025, có xét đến năm 2035; Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2025, có xét đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt còn hiệu lực thực hiện rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với quy định của Luật Quy hoạch để tích hợp chung vào quy hoạch này đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch cụ thể đối với từng nhóm/loại khoáng sản, phù hợp với cung - cầu sản phẩm cho từng giai đoạn của quy hoạch.
- Đảm bảo tính kế thừa và hiệu quả các dự án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản đã và đang thực hiện ở giai đoạn trước.