Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 647/QĐ-UBND duyệt kế hoạch ứng dụng phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 647/QĐ-UBND duyệt kế hoạch ứng dụng phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015; với các nội dung cơ bản như sau:
...
7.

Hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung quan trọng của các cơ quan hành chính nhà nước được xây dựng và triển khai gồm: CSDL về dân cư, quản lý đất đai, quản lý CBCC, thông tin KTXH, Y tế, giáo dục, thông tin và truyền thông, thông tin thị trường, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

0

1

2

3

3

Nguồn nhân lực CNTT

1.

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT

50%

70%

90%

100%

2.

Số cán bộ được đào tạo chuyên sâu về an toàn, bảo mật thông tin

4

20

20

20

20

3.

Tỷ lệ CBCC được đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT và làm việc trên môi trường mạng

60%

80%

90%

100%

2. Nội dung Kế hoạch:
...
d) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT:
- Tổ chức các hội thảo, các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT, giới thiệu các văn bản pháp lý về CNTT và các mô hình mẫu ứng dụng CNTT đạt hiệu quả nhằm định hướng việc xây dựng các dự án, chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT trong mỗi cơ quan, đơn vị.
- Đào tạo chuyên sâu về bảo mật và an toàn thông tin, cài đặt và chuyển giao các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
- Cử các CBCC chuyên trách CNTT tại các CQNN (cấp sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố) tham gia các khóa đào tạo chuyên đề chuyên sâu về CNTT tại các trường Đại học, Cao đẳng hoặc các cơ sở đào tạo có chất lượng cao.
- Bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng trong công việc và xử lý các sự cố máy tính, hệ thống mạng thông thường cho CBCC trong CQNN.
3. Giải pháp:
a) Nâng cao vai trò chỉ đạo, điều hành:
- Ban chỉ đạo CNTT tỉnh tăng cường chỉ đạo trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các cấp, các ngành.
- Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm và ủng hộ quá trình ứng dụng CNTT vào cơ quan, đơn vị mình.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý CNTT các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
- Tăng cường công tác ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính, cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ.
b) Cơ chế, chính sách:
- Ban hành các quy định xử lý công việc qua môi trường mạng, nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ, trao đổi thông tin trong hoạt động của CQNN.
- Rà soát, bổ sung các chính sách thu hút nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT trong CQNN với chế độ đãi ngộ đội ngũ cán bộ công chức chuyên trách CNTT trong CQNN nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao.
- Xây dựng chính sách thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút và hỗ trợ đối với các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật và triển khai ứng dụng CNTT đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa.
c) Tài chính:
- Thu hút các nguồn tài chính khác nhau: từ ngân sách địa phương và Trung ương, nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Vốn ngân sách tỉnh bố trí chi cho sự nghiệp ứng dụng CNTT hàng năm phù hợp với lộ trình triển khai Kế hoạch và nguồn kinh phí của tỉnh.
- Triển khai các hình thức thuê dịch vụ CNTT nhằm giảm chi phí đầu tư đối với các dịch vụ có giá thành cao nhưng ít sử dụng.
- Đảm bảo công tác đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm và có tính kế thừa.
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất.
- Huy động vốn trong dân: Khuyến khích các cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư các dự án phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh.
d) Nâng cao nhận thức và chú trọng đào tạo nhân lực CNTT:
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính quyền điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, của tỉnh về phát triển và ứng dụng CNTT. Đặc biệt bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về CNTT. Xây dựng, tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng CNTT hàng năm (ICT Index) đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn.
- Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức.
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp.
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.

Content:
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT:
- Tổ chức các hội thảo, các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT, giới thiệu các văn bản pháp lý về CNTT và các mô hình mẫu ứng dụng CNTT đạt hiệu quả nhằm định hướng việc xây dựng các dự án, chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT trong mỗi cơ quan, đơn vị.
- Đào tạo chuyên sâu về bảo mật và an toàn thông tin, cài đặt và chuyển giao các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
- Cử các CBCC chuyên trách CNTT tại các CQNN (cấp sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố) tham gia các khóa đào tạo chuyên đề chuyên sâu về CNTT tại các trường Đại học, Cao đẳng hoặc các cơ sở đào tạo có chất lượng cao.
- Bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng trong công việc và xử lý các sự cố máy tính, hệ thống mạng thông thường cho CBCC trong CQNN.
3. Giải pháp:
a) Nâng cao vai trò chỉ đạo, điều hành:
- Ban chỉ đạo CNTT tỉnh tăng cường chỉ đạo trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các cấp, các ngành.
- Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm và ủng hộ quá trình ứng dụng CNTT vào cơ quan, đơn vị mình.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý CNTT các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
- Tăng cường công tác ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính, cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ.
b) Cơ chế, chính sách:
- Ban hành các quy định xử lý công việc qua môi trường mạng, nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ, trao đổi thông tin trong hoạt động của CQNN.
- Rà soát, bổ sung các chính sách thu hút nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT trong CQNN với chế độ đãi ngộ đội ngũ cán bộ công chức chuyên trách CNTT trong CQNN nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao.
- Xây dựng chính sách thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút và hỗ trợ đối với các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật và triển khai ứng dụng CNTT đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa.
c) Tài chính:
- Thu hút các nguồn tài chính khác nhau: từ ngân sách địa phương và Trung ương, nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Vốn ngân sách tỉnh bố trí chi cho sự nghiệp ứng dụng CNTT hàng năm phù hợp với lộ trình triển khai Kế hoạch và nguồn kinh phí của tỉnh.
- Triển khai các hình thức thuê dịch vụ CNTT nhằm giảm chi phí đầu tư đối với các dịch vụ có giá thành cao nhưng ít sử dụng.
- Đảm bảo công tác đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm và có tính kế thừa.
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất.
- Huy động vốn trong dân: Khuyến khích các cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư các dự án phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao nhận thức và chú trọng đào tạo nhân lực CNTT:
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính quyền điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, của tỉnh về phát triển và ứng dụng CNTT. Đặc biệt bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về CNTT. Xây dựng, tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng CNTT hàng năm (ICT Index) đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn.
- Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức.
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp.
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.