Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1032/QĐ-UBND 2017 phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Bình Phước 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1032/QĐ-UBND 2017 phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Bình Phước 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 350/100.000 trẻ em.
b) Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích xuống dưới 9/100.000 trẻ em.
c) 50% số hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 50% số trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; 2% xã, phường đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
d) Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015.
đ) Giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015.
e) Ít nhất 30% số trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông.
g) 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
h) Ít nhất 90% số trẻ em sử dụng áo phao hoặc cặp phao khi tham gia giao thông đường thủy.
i) 100% các huyện, thị xã thực hiện thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em.
k) 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc tại các thôn, ấp, khu phố được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, 100% nhân viên y tế thôn bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ em khi bị tai nạn thương tích.
l) 100% số bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
m) 100% số bến vận chuyển khách ngang sông, bến tàu được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
n) 100% các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện mô hình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em.
o) 80% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được phổ biến, tuyên truyền về chính sách, pháp luật, kiến thức và kỹ năng cơ bản phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, tham gia cải tạo, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn thương tích tại gia đình.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó tập trung tại các địa phương có tỷ lệ tai nạn thương tích, tử vong trẻ em cao.
2. Đối tượng: Trẻ em trên địa bàn toàn tỉnh.

Content:
Các mục tiêu cụ thể
a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 350/100.000 trẻ em.
b) Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích xuống dưới 9/100.000 trẻ em.
c) 50% số hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 50% số trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; 2% xã, phường đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
d) Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015.
đ) Giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015.
e) Ít nhất 30% số trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông.
g) 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
h) Ít nhất 90% số trẻ em sử dụng áo phao hoặc cặp phao khi tham gia giao thông đường thủy.
i) 100% các huyện, thị xã thực hiện thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em.
k) 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc tại các thôn, ấp, khu phố được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, 100% nhân viên y tế thôn bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ em khi bị tai nạn thương tích.
l) 100% số bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
m) 100% số bến vận chuyển khách ngang sông, bến tàu được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
n) 100% các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện mô hình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em.
o) 80% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được phổ biến, tuyên truyền về chính sách, pháp luật, kiến thức và kỹ năng cơ bản phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, tham gia cải tạo, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn thương tích tại gia đình.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó tập trung tại các địa phương có tỷ lệ tai nạn thương tích, tử vong trẻ em cao.
Đối tượng: Trẻ em trên địa bàn toàn tỉnh.