Document: Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2014/TT-BTC quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "85/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2014/TT-BTC quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách bảo vệ phát triển rừng

Điều 5. Tạm ứng, Thanh toán và thu hồi vốn ứng
...
2. Hồ sơ để thanh toán.
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các hồ sơ của dự án; các hồ sơ này phải là bản chính hoặc bản sao y bản chính, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ dự án lâm sinh và đối với dự án lâm sinh đến khi kết thúc hỗ trợ vốn từ NSNN, (trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
...
b) Đối với công tác thực hiện đầu tư:
- Đối với dự án vốn trong nước:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (đối với dự án đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng);
+ Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (đối với dự án hoạt động lâm sinh);
+ Hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định, trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật); đối với công việc lâm sinh là hợp đồng lâm sinh giữa chủ đầu tư với các nhà thầu hoặc các tổ, đội, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia nhận thực hiện dự án;
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của chủ đầu tư cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;
+ Văn bản thẩm định nguồn vốn theo quy định (áp dụng đối với dự án thuộc các địa phương quản lý).
- Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều này, phải có:
+ Bản dịch bằng tiếng Việt bảo đảm tính pháp lý có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có). Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt;

Content:
Đối với công tác thực hiện đầu tư:
- Đối với dự án vốn trong nước:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (đối với dự án đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng);
+ Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (đối với dự án hoạt động lâm sinh);
+ Hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định, trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật); đối với công việc lâm sinh là hợp đồng lâm sinh giữa chủ đầu tư với các nhà thầu hoặc các tổ, đội, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia nhận thực hiện dự án;
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của chủ đầu tư cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;
+ Văn bản thẩm định nguồn vốn theo quy định (áp dụng đối với dự án thuộc các địa phương quản lý).
- Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều này, phải có:
+ Bản dịch bằng tiếng Việt bảo đảm tính pháp lý có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có). Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt;