Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1373/QĐ-UBND đề án xây dựng huyện Đạ Tẻh đạt chuẩn nông thôn mới Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1373/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1373/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1373/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1373/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1373/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1373/QĐ-UBND đề án xây dựng huyện Đạ Tẻh đạt chuẩn nông thôn mới Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Đạ Tẻh đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện Đề án:
a) Giải pháp về tuyên truyền:
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền để cung cấp đầy đủ thông tin, tạo điều kiện cho cả hệ thống chính trị từ huyện đến xã, thôn và toàn xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, nhằm làm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân thấy được đây là việc làm, lợi ích của chính mình, của các cộng đồng, nhân dân là chủ thể.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước gắn với thi đua xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; biểu dương, nhân rộng những cách làm tốt, sáng tạo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
b) Giải pháp về quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung của các xã, quy hoạch phân khu trung tâm xã và cắm mốc lộ giới phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương và theo định hướng của huyện. Lưu ý, việc gắn kết các quy hoạch: quy hoạch các khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất của xã, quy hoạch chung của huyện gắn với xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; lựa chọn một số khu dân cư làm điểm để tập trung chỉ đạo quản lý theo quy hoạch, hình thành những khu dân cư nông thôn theo quy hoạch.
c) Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
- Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình, gồm: thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; huy động tối đa nguồn lực của địa phương; thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư theo nguyên tắc tự nguyện; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế huy động các nguồn lực theo Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 về tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và cơ chế huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, Đề án quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn; phát huy vai trò làm chủ của người dân trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt việc vay vốn tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
d) Giải pháp về phát triển sản xuất:
- Tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất, bảo quản sau thu hoạch, tạo sự đột phá về năng suất, chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho những cây trồng chủ lực, thế mạnh của Đạ Tẻh như: cây lúa, cây bắp, cây dâu, cây điều; huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tăng cường phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo mô hình nông hộ và trang trại, triển khai có hiệu quả Đề án phát triển bò thịt cao sản giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt trên 35%.
- Tổ chức lại sản xuất từ sản xuất riêng lẻ, manh mún, phân tán sang sản xuất liên kết dưới dạng tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại. Vận động thành lập mới doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất lúa chất lượng cao (Nếp Quýt), trồng dâu nuôi tằm chất lượng cao,... đẩy mạnh việc liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa các hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
đ) Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Tập trung các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông và hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đến năm 2020 phấn đấu đạt 75% đường giao thông trên địa bàn huyện được nhựa hóa và bê tông hóa, tiếp tục đẩy mạnh phong trào bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương châm “Nhân dân làm công trình, Nhà nước hỗ trợ vật tư”. Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển đường giao thông nông thôn; Đề án phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ theo nhóm hộ, sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi bị xuống cấp để đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất. Tăng cường công tác quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hóa để đầu tư, nâng cấp hạ tầng về thương mại, giáo dục, văn hóa, thể thao.
e) Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và cải thiện chất lượng môi trường nông thôn:
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia, thực hiện chương trình giáo dục toàn diện, duy trì bền vững phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn.
- Cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa bệnh; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế cho người dân nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư; giữ gìn và phát huy nét truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng vùng, từng dân tộc, từng thôn. Nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa ở cơ sở để đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa của người dân nông thôn.
- Phát động toàn dân thực hiện bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp ở tại cộng đồng và gia đình gắn với cuộc vận động xây dựng tưởng rào, cổng ngõ xanh sạch đẹp, trồng cây xanh tại các khu trung tâm và các công trình công cộng. Tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp để xây dựng bãi rác chung chuyển; đồng thời tích cực vận động nhân dân thu gom, xử lý rác thải đúng quy; chỉ đạo các cơ sở sản xuất phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
g) Nâng cao năng lực hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp:
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp. Thực hiện kiện toàn bộ máy giúp việc Ban chỉ đạo các cấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014; tăng cường tập huấn, nâng cao kiến thức xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp (nhất là cán bộ xã và thôn, cán bộ HTX, chủ trang trại...) theo Bộ tài liệu chuẩn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả triển khai thực hiện, nhất là về cơ chế, chính sách sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; huy động nguồn lực của người dân; chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn xã đạt chuẩn nhằm phát huy tối đa hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
h) Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề và giải quyết việc làm:
- Rà soát đội ngũ cán bộ của các xã, tạo điều kiện và cử cán bộ chưa đạt chuẩn đi đào tạo, đào tạo lại đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Nội vụ; thường xuyên rà soát bổ sung quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý của các xã giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời, thực hiện việc điều động, bố trí, sử dụng phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chú trọng đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm.
i) Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và đội ngũ cán bộ đảng viên, phấn đấu hàng năm có trên 80% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ, trên 80% chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, không có chi bộ yếu kém; Đảng bộ giữ vững danh hiệu “trong sạch vững mạnh”.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng quản lý điều hành, tổ chức thực hiện của UBND các xã, phát huy tinh thần trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ; Mặt trận và các đoàn thể chính trị đổi mới phương thức hoạt động, tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân chung sức xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết của Huyện ủy.

Content:
Các giải pháp thực hiện Đề án:
a) Giải pháp về tuyên truyền:
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền để cung cấp đầy đủ thông tin, tạo điều kiện cho cả hệ thống chính trị từ huyện đến xã, thôn và toàn xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, nhằm làm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân thấy được đây là việc làm, lợi ích của chính mình, của các cộng đồng, nhân dân là chủ thể.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước gắn với thi đua xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; biểu dương, nhân rộng những cách làm tốt, sáng tạo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
b) Giải pháp về quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung của các xã, quy hoạch phân khu trung tâm xã và cắm mốc lộ giới phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương và theo định hướng của huyện. Lưu ý, việc gắn kết các quy hoạch: quy hoạch các khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất của xã, quy hoạch chung của huyện gắn với xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; lựa chọn một số khu dân cư làm điểm để tập trung chỉ đạo quản lý theo quy hoạch, hình thành những khu dân cư nông thôn theo quy hoạch.
c) Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
- Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình, gồm: thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; huy động tối đa nguồn lực của địa phương; thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư theo nguyên tắc tự nguyện; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế huy động các nguồn lực theo Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 về tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và cơ chế huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, Đề án quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn; phát huy vai trò làm chủ của người dân trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt việc vay vốn tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
d) Giải pháp về phát triển sản xuất:
- Tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất, bảo quản sau thu hoạch, tạo sự đột phá về năng suất, chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho những cây trồng chủ lực, thế mạnh của Đạ Tẻh như: cây lúa, cây bắp, cây dâu, cây điều; huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tăng cường phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo mô hình nông hộ và trang trại, triển khai có hiệu quả Đề án phát triển bò thịt cao sản giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt trên 35%.
- Tổ chức lại sản xuất từ sản xuất riêng lẻ, manh mún, phân tán sang sản xuất liên kết dưới dạng tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại. Vận động thành lập mới doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất lúa chất lượng cao (Nếp Quýt), trồng dâu nuôi tằm chất lượng cao,... đẩy mạnh việc liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa các hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
đ) Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Tập trung các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông và hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đến năm 2020 phấn đấu đạt 75% đường giao thông trên địa bàn huyện được nhựa hóa và bê tông hóa, tiếp tục đẩy mạnh phong trào bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương châm “Nhân dân làm công trình, Nhà nước hỗ trợ vật tư”. Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển đường giao thông nông thôn; Đề án phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ theo nhóm hộ, sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi bị xuống cấp để đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất. Tăng cường công tác quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hóa để đầu tư, nâng cấp hạ tầng về thương mại, giáo dục, văn hóa, thể thao.
e) Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và cải thiện chất lượng môi trường nông thôn:
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia, thực hiện chương trình giáo dục toàn diện, duy trì bền vững phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn.
- Cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa bệnh; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế cho người dân nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư; giữ gìn và phát huy nét truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng vùng, từng dân tộc, từng thôn. Nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa ở cơ sở để đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa của người dân nông thôn.
- Phát động toàn dân thực hiện bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp ở tại cộng đồng và gia đình gắn với cuộc vận động xây dựng tưởng rào, cổng ngõ xanh sạch đẹp, trồng cây xanh tại các khu trung tâm và các công trình công cộng. Tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp để xây dựng bãi rác chung chuyển; đồng thời tích cực vận động nhân dân thu gom, xử lý rác thải đúng quy; chỉ đạo các cơ sở sản xuất phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
g) Nâng cao năng lực hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp:
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp. Thực hiện kiện toàn bộ máy giúp việc Ban chỉ đạo các cấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014; tăng cường tập huấn, nâng cao kiến thức xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp (nhất là cán bộ xã và thôn, cán bộ HTX, chủ trang trại...) theo Bộ tài liệu chuẩn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả triển khai thực hiện, nhất là về cơ chế, chính sách sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; huy động nguồn lực của người dân; chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn xã đạt chuẩn nhằm phát huy tối đa hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
h) Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề và giải quyết việc làm:
- Rà soát đội ngũ cán bộ của các xã, tạo điều kiện và cử cán bộ chưa đạt chuẩn đi đào tạo, đào tạo lại đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Nội vụ; thường xuyên rà soát bổ sung quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý của các xã giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời, thực hiện việc điều động, bố trí, sử dụng phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chú trọng đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm.
i) Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và đội ngũ cán bộ đảng viên, phấn đấu hàng năm có trên 80% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ, trên 80% chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, không có chi bộ yếu kém; Đảng bộ giữ vững danh hiệu “trong sạch vững mạnh”.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng quản lý điều hành, tổ chức thực hiện của UBND các xã, phát huy tinh thần trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ; Mặt trận và các đoàn thể chính trị đổi mới phương thức hoạt động, tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân chung sức xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết của Huyện ủy.