Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND Đề án xây dựng nông thôn mới Hưng Yên 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND Đề án xây dựng nông thôn mới Hưng Yên 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2020, có trên 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; nâng bình quân mỗi xã đạt 18 tiêu chí trở lên, không còn xã nào đạt dưới 15 tiêu chí; tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng tiêu chí ở những xã đã được công nhận đạt chuẩn; phấn đấu có 2 - 3 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn tăng ít nhất 2 lần so với năm 2015; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 2%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt trên 95%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,5%; cơ bản 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch (Phụ lục số 01).
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Quy hoạch
Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch nông thôn mới, gắn với tái cơ cấu nền nông nghiệp, bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương; rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn hài hòa với phát triển đô thị, gắn với chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã; xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi đảm bảo phục vụ tốt việc tưới, tiêu và thực hiện cơ giới hóa, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ cho mỗi xã trung bình 100 triệu đồng để tiếp tục xây dựng, hoàn thiện quy hoạch chi tiết sản xuất nông nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh.
2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu
Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã (hệ thống giao thông, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế, khu văn hóa thể thao) để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho cư dân nông thôn.
2.1. Về phát triển giao thông, thủy lợi
Trong giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ đầu tư cứng hóa 1.369 km, cụ thể: Tập trung ưu tiên kinh phí xây dựng 1.000 km đường trục chính ra đồng; xây dựng 55 km đường xã, 314 km đường thôn; cải tạo, nâng cấp 608 km đường đã được cứng hóa từ lâu hoặc mới được trải cấp phối, gồm: 208 km đường xã và 400 km đường thôn (Phụ lục số 2).
Xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động trong công tác tưới, tiêu nước phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh của người dân. Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đầu tư khoảng 200 tỷ đồng để xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải trong khu dân cư để đảm bảo việc tiêu thoát nước, cải tạo, tu sửa các trạm bơm và các công trình đầu mối, công trình trên kênh.
2.2. Xây dựng hệ thống điện, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin & truyền thông
Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống điện theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định và đảm bảo an toàn trong sử dụng điện. Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu xây dựng 870 trạm biến áp phân phối 35kv/0,4kv và 22kv/0,4kv với tổng dung lượng 278,4MVA, trung bình mỗi thôn có ít nhất một trạm biến áp; xây dựng mới 366,5km đường dây 35kv, 22kv, 1.121km đường dây 0,4kv; cải tạo và nâng tiết diện 266,8km đường dây 35kv và 22kv; 1.245km đường dây 0,4kv; lắp mới và cải tạo 26.023 công tơ hạ thế với tổng mức đầu tư khoảng 802 tỷ đồng.
Trong giai đoạn 2016-2020, tập trung đầu tư để cải tạo, nâng cấp 75 chợ truyền thống trong quy hoạch ở khu vực nông thôn, với tổng kinh phí khoảng 150 tỷ đồng, chủ yếu bằng nguồn xã hội hóa.
Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp mạng lưới truyền thanh; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bưu chính viễn thông đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới 30 điểm văn hóa xã và nâng cấp hệ thống truyền dẫn thông tin viễn thông của tỉnh, với tổng kinh phí khoảng 100 tỷ đồng, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về thông tin của người dân nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
2.3. Đầu tư xây dựng trường học, cơ sở vật chất văn hóa và trạm y tế
Tập trung huy động nguồn lực đầu tư xây mới cho 49 trường (chiếm 10,9% tổng số trường), gồm:20 trường mầm non, 11 trường tiểu học và 18 trường trung học cơ sở, với kinh phí khoảng 392 tỷ đồng; cải tạo, nâng cấp 148 trường (chiếm 33% tổng số trường), gồm: 76 trường mầm non, 31 trường tiểu học và 41 trường trung học cơ sở, với kinh phí 982 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số trường mầm non, 100% số trường tiểu học và 80% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn (Chi tiết: Phụ lục số 3).
Đầu tư xây dựng 77 nhà văn hóa xã và khu thể thao kết hợp với sân chơi cho trẻ em tại các xã chưa xây dựng khu văn hóa thể thao của xã, đảm bảo 100% các xã đều có khu văn hóa thể thao đảm bảo theo quy định; tiếp tục cải tạo, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị cho 26 nhà văn hóa xã hiện chưa đạt chuẩn; huy động nguồn lực đầu tư xây dựng mới 225 nhà văn hóa - khu thể thao của thôn, đảm bảo 100% các thôn, làng đều có nhà văn hóa - khu thể thao; tiếp tục cải tạo, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị cho 250 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn (Phụ lục số 4).
Tăng cường cơ sở vật chất cho các Trạm y tế xã nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân nông thôn, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, giảm chi phí đi lại của người dân; đầu tư xây dựng mới 15 Trạm y tế xã; cải tạo, nâng cấp cho 50 Trạm y tế xã nhằm đảm bảo duy trì và tăng mức độ đạt chuẩn cho các Trạm y tế; phấn đấu đến năm 2020, có 100% Trạm y tế xã được đầu tư xây dựng đạt chuẩn (Phụ lục số 5).
2.4. Về tiêu chí nhà ở dân cư
Tăng cường vai trò của Nhà nước trong quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch các khu dân cư nông thôn; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất để tạo điều kiện cho các hộ có nhu cầu xây dựng nhà ở, đồng thời tạo nguồn lực xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đạt 31.652.630m2 sàn, diện tích sàn bình quân đầu người đạt 25,5m2/người, diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2020 đạt 8m2/người.
Tiếp tục triển khai Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng tổ chức xây mới, sửa chữa nhà ở trên 25.440m2; xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở cho 1.195 hộ nghèo (bao gồm: hỗ trợ xây mới 440 hộ và hỗ trợ sửa chữa 755 hộ) theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 và người nghèo khu vực nông thôn thường xuyên sửa chữa, xây mới khoảng 55.200m2 sàn; người dân tự đầu tư xây dựng khoảng 9,505 triệu m2 sàn; xây dựng thêm 57.190m2 nhà ở cho học sinh, sinh viên; 58.540m2 nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp; 57.000m2 nhà ở cho người thu nhập thấp; thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khoảng 772.000m2 sàn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2020, có trên 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; nâng bình quân mỗi xã đạt 18 tiêu chí trở lên, không còn xã nào đạt dưới 15 tiêu chí; tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng tiêu chí ở những xã đã được công nhận đạt chuẩn; phấn đấu có 2 - 3 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn tăng ít nhất 2 lần so với năm 2015; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 2%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt trên 95%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,5%; cơ bản 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch (Phụ lục số 01).
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Quy hoạch
Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch nông thôn mới, gắn với tái cơ cấu nền nông nghiệp, bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương; rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn hài hòa với phát triển đô thị, gắn với chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã; xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi đảm bảo phục vụ tốt việc tưới, tiêu và thực hiện cơ giới hóa, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ cho mỗi xã trung bình 100 triệu đồng để tiếp tục xây dựng, hoàn thiện quy hoạch chi tiết sản xuất nông nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh.
Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu
Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã (hệ thống giao thông, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế, khu văn hóa thể thao) để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho cư dân nông thôn.
2.1. Về phát triển giao thông, thủy lợi
Trong giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ đầu tư cứng hóa 1.369 km, cụ thể: Tập trung ưu tiên kinh phí xây dựng 1.000 km đường trục chính ra đồng; xây dựng 55 km đường xã, 314 km đường thôn; cải tạo, nâng cấp 608 km đường đã được cứng hóa từ lâu hoặc mới được trải cấp phối, gồm: 208 km đường xã và 400 km đường thôn (Phụ lục số 2).
Xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động trong công tác tưới, tiêu nước phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh của người dân. Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đầu tư khoảng 200 tỷ đồng để xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải trong khu dân cư để đảm bảo việc tiêu thoát nước, cải tạo, tu sửa các trạm bơm và các công trình đầu mối, công trình trên kênh.
2.Xây dựng hệ thống điện, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin & truyền thông
Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống điện theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định và đảm bảo an toàn trong sử dụng điện. Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu xây dựng 870 trạm biến áp phân phối 35kv/0,4kv và 22kv/0,4kv với tổng dung lượng 278,4MVA, trung bình mỗi thôn có ít nhất một trạm biến áp; xây dựng mới 366,5km đường dây 35kv, 22kv, 1.121km đường dây 0,4kv; cải tạo và nâng tiết diện 266,8km đường dây 35kv và 22kv; 1.245km đường dây 0,4kv; lắp mới và cải tạo 26.023 công tơ hạ thế với tổng mức đầu tư khoảng 802 tỷ đồng.
Trong giai đoạn 2016-2020, tập trung đầu tư để cải tạo, nâng cấp 75 chợ truyền thống trong quy hoạch ở khu vực nông thôn, với tổng kinh phí khoảng 150 tỷ đồng, chủ yếu bằng nguồn xã hội hóa.
Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp mạng lưới truyền thanh; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bưu chính viễn thông đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới 30 điểm văn hóa xã và nâng cấp hệ thống truyền dẫn thông tin viễn thông của tỉnh, với tổng kinh phí khoảng 100 tỷ đồng, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về thông tin của người dân nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
2.3. Đầu tư xây dựng trường học, cơ sở vật chất văn hóa và trạm y tế
Tập trung huy động nguồn lực đầu tư xây mới cho 49 trường (chiếm 10,9% tổng số trường), gồm:20 trường mầm non, 11 trường tiểu học và 18 trường trung học cơ sở, với kinh phí khoảng 392 tỷ đồng; cải tạo, nâng cấp 148 trường (chiếm 33% tổng số trường), gồm: 76 trường mầm non, 31 trường tiểu học và 41 trường trung học cơ sở, với kinh phí 982 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số trường mầm non, 100% số trường tiểu học và 80% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn (Chi tiết: Phụ lục số 3).
Đầu tư xây dựng 77 nhà văn hóa xã và khu thể thao kết hợp với sân chơi cho trẻ em tại các xã chưa xây dựng khu văn hóa thể thao của xã, đảm bảo 100% các xã đều có khu văn hóa thể thao đảm bảo theo quy định; tiếp tục cải tạo, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị cho 26 nhà văn hóa xã hiện chưa đạt chuẩn; huy động nguồn lực đầu tư xây dựng mới 225 nhà văn hóa - khu thể thao của thôn, đảm bảo 100% các thôn, làng đều có nhà văn hóa - khu thể thao; tiếp tục cải tạo, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị cho 250 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn (Phụ lục số 4).
Tăng cường cơ sở vật chất cho các Trạm y tế xã nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân nông thôn, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, giảm chi phí đi lại của người dân; đầu tư xây dựng mới 15 Trạm y tế xã; cải tạo, nâng cấp cho 50 Trạm y tế xã nhằm đảm bảo duy trì và tăng mức độ đạt chuẩn cho các Trạm y tế; phấn đấu đến năm 2020, có 100% Trạm y tế xã được đầu tư xây dựng đạt chuẩn (Phụ lục số 5).
2.4. Về tiêu chí nhà ở dân cư
Tăng cường vai trò của Nhà nước trong quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch các khu dân cư nông thôn; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất để tạo điều kiện cho các hộ có nhu cầu xây dựng nhà ở, đồng thời tạo nguồn lực xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đạt 31.652.630m2 sàn, diện tích sàn bình quân đầu người đạt 25,5m2/người, diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2020 đạt 8m2/người.
Tiếp tục triển khai Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng tổ chức xây mới, sửa chữa nhà ở trên 25.440m2; xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở cho 1.195 hộ nghèo (bao gồm: hỗ trợ xây mới 440 hộ và hỗ trợ sửa chữa 755 hộ) theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 và người nghèo khu vực nông thôn thường xuyên sửa chữa, xây mới khoảng 55.200m2 sàn; người dân tự đầu tư xây dựng khoảng 9,505 triệu m2 sàn; xây dựng thêm 57.190m2 nhà ở cho học sinh, sinh viên; 58.540m2 nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp; 57.000m2 nhà ở cho người thu nhập thấp; thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khoảng 772.000m2 sàn.