Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 253/QĐ-BTNMT  Chương trình cấp nhãn sinh thái

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/03/2009", "sign_number": "253/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 253/QĐ-BTNMT  Chương trình cấp nhãn sinh thái

Điều 1. Phê duyệt Chương trình cấp nhãn sinh thái (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
...
2. Biểu tượng
a) Hình biểu tượng: Phụ lục kèm theo;
b) Mô tả: Biểu tượng sử dụng những hình tượng gắn bó chặt chẽ: Một con chim đang nằm trong tổ ấm, giữa một lùm cây, ở phía trên một dòng sông gợn sóng xanh. Những hình tượng này ẩn dụ ý nghĩa thân thiện với môi trường, bảo vệ sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời nói lên giá trị của các sản phẩm mang “Nhãn xanh Việt Nam”.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tăng cường sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường thông qua việc khuyến khích các mẫu hình sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà nước đánh giá, chứng nhận;
b) Xây dựng “Nhãn xanh Việt Nam” trở thành một thương hiệu mạnh, có uy tín trong hệ thống cấp chứng nhận trong nước, được nhìn nhận trong khu vực và trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Khuyến khích các doanh nghiệp thiết kế sản phẩm và tiến hành hoạt động theo hướng giảm các tác động có hại tới tài nguyên và môi trường trong quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất, bao gói, vận chuyển, tiêu thụ và thải bỏ sản phẩm;
b) Hình thành thị trường bền vững cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thông qua các cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu dùng;
c) Khuyến khích ngành công nghiệp Việt Nam xuất khẩu sản phẩm vào thị trường thế giới với cam kết thực hiện các quy định về môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn sản phẩm theo ISO 14024;
d) Cung cấp thông tin, hướng dẫn, chỉ dẫn rõ ràng, đáng tin cậy và kịp thời cho các doanh nghiệp muốn tìm kiếm phương thức nhằm giảm tác động đến môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Cung cấp thông tin, hướng dẫn, chỉ dẫn rõ ràng, đáng tin cậy và độc lập cho người tiêu dùng về mức độ thân thiện với môi trường của các sản phẩm, giúp người tiêu dùng có cơ sở trong việc ra quyết định mua sắm;
e) Nâng cao nhận thức về tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thông qua các chiến dịch truyền thông;
g) Xây dựng chương trình “Nhãn xanh Việt Nam” với những tiêu chí xét duyệt chặt chẽ, tổ chức có hiệu quả, kiểm tra và giám sát nghiêm túc, có nguồn tài chính hoạt động bền vững;
h) Xây dựng hệ thống đánh giá, chứng nhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam” phù hợp với điều kiện trong nước và thông lệ quốc tế;
i) Lựa chọn xác đáng các nhóm sản phẩm, dịch vụ phù hợp để tham gia chương trình;
k) Tăng cường hợp tác với mạng lưới nhãn sinh thái trong khu vực và trên thế giới, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau với các hệ thống cấp nhãn sinh thái của các nước và các tổ chức quốc tế khác.
III. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
1. Chỉ cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho những sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; không cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các sản phẩm là các hóa chất hay các tiền chất thuộc nhóm chất rất độc hại, nguy hiểm với môi trường và sức khỏe con người.
2. Số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam” được quyết định theo từng thời kỳ dựa trên nhu cầu, năng lực của doanh nghiệp, khả năng tổ chức, thử nghiệm, đánh giá và quản lý hoạt động cấp nhãn; phù hợp với những thay đổi của thị trường, thay đổi của công nghệ, thay đổi của tình trạng tài nguyên và môi trường và thay đổi của nhận thức xã hội.

Content:
Biểu tượng
a) Hình biểu tượng: Phụ lục kèm theo;
b) Mô tả: Biểu tượng sử dụng những hình tượng gắn bó chặt chẽ: Một con chim đang nằm trong tổ ấm, giữa một lùm cây, ở phía trên một dòng sông gợn sóng xanh. Những hình tượng này ẩn dụ ý nghĩa thân thiện với môi trường, bảo vệ sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời nói lên giá trị của các sản phẩm mang “Nhãn xanh Việt Nam”.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tăng cường sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường thông qua việc khuyến khích các mẫu hình sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà nước đánh giá, chứng nhận;
b) Xây dựng “Nhãn xanh Việt Nam” trở thành một thương hiệu mạnh, có uy tín trong hệ thống cấp chứng nhận trong nước, được nhìn nhận trong khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu cụ thể
a) Khuyến khích các doanh nghiệp thiết kế sản phẩm và tiến hành hoạt động theo hướng giảm các tác động có hại tới tài nguyên và môi trường trong quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất, bao gói, vận chuyển, tiêu thụ và thải bỏ sản phẩm;
b) Hình thành thị trường bền vững cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thông qua các cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu dùng;
c) Khuyến khích ngành công nghiệp Việt Nam xuất khẩu sản phẩm vào thị trường thế giới với cam kết thực hiện các quy định về môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn sản phẩm theo ISO 14024;
d) Cung cấp thông tin, hướng dẫn, chỉ dẫn rõ ràng, đáng tin cậy và kịp thời cho các doanh nghiệp muốn tìm kiếm phương thức nhằm giảm tác động đến môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Cung cấp thông tin, hướng dẫn, chỉ dẫn rõ ràng, đáng tin cậy và độc lập cho người tiêu dùng về mức độ thân thiện với môi trường của các sản phẩm, giúp người tiêu dùng có cơ sở trong việc ra quyết định mua sắm;
e) Nâng cao nhận thức về tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thông qua các chiến dịch truyền thông;
g) Xây dựng chương trình “Nhãn xanh Việt Nam” với những tiêu chí xét duyệt chặt chẽ, tổ chức có hiệu quả, kiểm tra và giám sát nghiêm túc, có nguồn tài chính hoạt động bền vững;
h) Xây dựng hệ thống đánh giá, chứng nhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam” phù hợp với điều kiện trong nước và thông lệ quốc tế;
i) Lựa chọn xác đáng các nhóm sản phẩm, dịch vụ phù hợp để tham gia chương trình;
k) Tăng cường hợp tác với mạng lưới nhãn sinh thái trong khu vực và trên thế giới, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau với các hệ thống cấp nhãn sinh thái của các nước và các tổ chức quốc tế khác.
III. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
1. Chỉ cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho những sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; không cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các sản phẩm là các hóa chất hay các tiền chất thuộc nhóm chất rất độc hại, nguy hiểm với môi trường và sức khỏe con người.
Số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam” được quyết định theo từng thời kỳ dựa trên nhu cầu, năng lực của doanh nghiệp, khả năng tổ chức, thử nghiệm, đánh giá và quản lý hoạt động cấp nhãn; phù hợp với những thay đổi của thị trường, thay đổi của công nghệ, thay đổi của tình trạng tài nguyên và môi trường và thay đổi của nhận thức xã hội.