Document: Điều 1 Quyết định 3639/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phòng chống lũ đê điều sông Bưởi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3639/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3639/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3639/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3639/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3639/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3639/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phòng chống lũ đê điều sông Bưởi Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ sông Bưởi, tỉnh Thanh Hóa bao gồm những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phòng chống lũ sông Bưởi tỉnh Thanh Hóa.
2. Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
3. Chủ đầu tư: Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão Thanh Hóa.
4. Phạm vi quy hoạch: Sông Bưởi trên địa bàn 2 huyện Thạch Thành và Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
5. Mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch:
- Xác định mức đảm bảo phòng chống lũ cho hệ thống sông Bưởi thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế. Xác định mực nước lũ báo động phục vụ công tác phòng chống lụt bão.
- Xác định giải pháp công trình, phi công trình để phòng, chống lũ đối với từng địa phương thuộc phạm vi ảnh hưởng của sông Bưởi.
- Làm cơ sở để lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai, qui hoạch xây dựng và các qui hoạch liên quan khác của các ngành, địa phương.
6. Tiêu chuẩn phòng chống lũ: Đảm bảo chống được với tổ hợp lũ có tần suất: lũ sông Bưởi 5%, lũ sông Mã 1%, lũ sông Chu 0,6%. Tương ứng với mực nước sông Bưởi tại Kim Tân là (+14.50) và thoát được lưu lượng 2.676,0m3/s.
7. Các giải pháp phòng chống lũ:
7.1. Điều tiết các hồ chứa cắt giảm lũ: Các hồ chứa đang và sẽ xây dựng trên thượng nguồn hệ thống sông Mã gồm:
- Hồ Cửa Đặt trên sông Chu (đang xây dựng) có dung tích phòng lũ 300 triệu m3;
- Hồ Hủa Na trên sông Chu có dung tích phòng lũ 300 triệu m3;
- Hồ PaMa trên sông Mã có dung tích phòng lũ 350 triệu m3;
- Hồ Bản Uôn trên sông Mã có dung tích phòng lũ tối đa 150 triệu m3 và dung tích phòng lũ thường xuyên là 112m3.
7.2. Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn: Hiện nay, diện tích rừng trên toàn lưu vực sông Bưởi mới có 18.500ha, cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện trồng và khoanh nuôi rừng khoảng 50.000ha trên toàn lưu vực (trong đó tỉnh Thanh Hóa 17.500ha, tỉnh Hòa Bình 32.500ha).
7.3. Xây dựng các tuyến đường tránh lũ, cứu hộ phục vụ công tác phòng chống lụt bão:
- Xây dựng, cải tạo tuyến đường từ Cổ Tế đến làng Bèo chuyển tuyến đi áp sát đê phía sông, cao trình mặt đường bằng cao trình cầu Cổ Tế để tránh ngập khi có lũ, phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn.
- Xây dựng tuyến đường từ cầu treo Phúc Khang đi Vân Sơn dài 7,5km, cao trình mặt đường +11.50, tuyến đường đi theo bờ đê cũ của nông trường Thạch Thành để di chuyển dân vùng ngập lũ đến nơi an toàn.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Kim Tân - phố Cát và các tuyến đường nhánh khác hiện có phục vụ công tác cứu hộ và sơ tán dân.
7.4. Sắp xếp lại dân cư, tăng cường khả năng thích nghi với điều kiện chung sống với lũ trong vùng thường xuyên ngập lũ:
Sắp xếp lại dân cư trong vùng thường xuyên bị ngập lũ, cải thiện điều kiện chống lũ như xây nhà cao tầng, làm sàn chống lũ... và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ thích hợp với điều kiện sống chung với lũ nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ lụt gây ra.
7.5. Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều:
- Tuyến đê bối xã Thạch Định: Tuyến đê đi theo tuyến cũ. Đoạn từ K0-K5 củng cố trên cơ sở cao trình hiện tại (từ +13.50 đến +12.50), bọc 2 mặt (cứng hóa mặt đê và mái đê, làm đường hành lang chân đê); đoạn từ K5-K9,4 củng cố đảm bảo cao trình +12.50 và bọc bê tông 3 mặt; sửa chữa và làm mới một số cống dưới đê để giải quyết việc tháo lũ.
- Đê tả, hữu sông Bưởi: Củng cố, nâng cấp kiên cố hóa tuyến đê hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn phòng lũ (+14.50 tại Kim Tân), sửa chữa nâng cấp và làm mới các cống dưới đê bị hư hỏng hoặc bị ngắn so với đê.
7.6. Cải tạo lòng dẫn:
- Lăn đê tả sông Bưởi mở rộng lòng dẫn 2 đoạn:
+ Đoạn từ cuối thôn 4 xã Thành Kim đến giáp đường Kim Tân dốc Trầu chiều dài 1 km, chuyển tuyến vào phía đồng với chiều rộng bãi B = 100m; hạ thấp bãi xuống cao trình +10.00.
+ Đoạn từ xóm 11 xã Thành Hưng đến đầu cầu Cổ Tế, chuyển tuyến vào phía đồng, với chiều rộng bãi B = 100m; hạ thấp bãi xuống cao trình +10.00.
- Làm cầu dẫn phía hữu và phía tả cầu Cổ Tế để tăng cường khả năng thoát lũ cho sông Bưởi (cầu dẫn phía bờ hữu dài 0,12km; phía tả dài 0,73km).
7.7. Tăng cường năng lực phòng chống lụt bão cho chính quyền và nhân dân trong vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt:
- Củng cố bộ máy, đầu tư trang thiết bị cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp huyện đến thôn, xã; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ theo hướng chuyên môn hóa.
- Hỗ trợ dân trong vùng thường xuyên bị ngập lũ (chưa có đê bảo vệ) xây dựng sàn chống lũ kết hợp nhà ở và các phương tiện sơ tán như thuyền, bè mảng...
- Quy hoạch các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi có lũ lụt; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền và người dân để chủ động đối phó với lũ lụt.
8. Các hạng mục chủ yếu:
(Có phụ lục kèm theo).
9. Khái toán kinh phí đầu tư: 503.183,21 triệu đồng,
(Năm trăm linh ba tỷ một trăm tám mươi ba triệu hai trăm mười ngàn đồng)
Trong đó:
9.1. Kinh phí phục vụ chống lũ: 101.640,00 triệu đồng
9.2. Kinh phí xây dựng đê: 401.543,21 triệu đồng.
10. Nguồn vốn đầu tư:
10.1. Kinh phí đầu tư xây dựng từ nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước do Trung ương và tỉnh hỗ trợ.
10.2. Kinh phí đền bù GPMB ngân sách tỉnh và huyện tự cân đối.
11. Tiến độ thực hiện:
11.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2008 đến 2010 đầu tư 184.929,79 triệu đồng, bao gồm:
- Củng cố và trang bị một phần cho ban chỉ huy phòng chống lụt bão của 2 huyện Thạch Thành và Vĩnh Lộc.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê tả sông Bưởi đoạn từ Kim Tân đến xóm 11 xã Thành Hưng, đoạn từ K0+00 đến thị trấn Kim Tân.
- Di chuyển đường từ Cổ Tế đến làng Bèo và cầu cạn Cổ Tế.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê bao Thạch Định.
11.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2011 đến 2015 đầu tư 318.253,42 triệu đồng, bao gồm:
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê hữu sông Bưởi.
- Xây dựng tuyến đường vùng Bái Trời để thoát hiểm khi có lũ.
- Xây dựng tuyến đê tả thuộc Vĩnh Hòa.
- Lăn đê tả sông Bưởi từ xóm 11 xã Thành Hưng đến Cổ Tế + di dân tái định cư.
- Xây dựng kho chống lụt bão.
- Trang bị hoàn chỉnh cho ban chỉ huy phòng chống lụt bão huyện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ sông Bưởi, tỉnh Thanh Hóa bao gồm những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phòng chống lũ sông Bưởi tỉnh Thanh Hóa.
2. Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
3. Chủ đầu tư: Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão Thanh Hóa.
4. Phạm vi quy hoạch: Sông Bưởi trên địa bàn 2 huyện Thạch Thành và Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
5. Mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch:
- Xác định mức đảm bảo phòng chống lũ cho hệ thống sông Bưởi thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế. Xác định mực nước lũ báo động phục vụ công tác phòng chống lụt bão.
- Xác định giải pháp công trình, phi công trình để phòng, chống lũ đối với từng địa phương thuộc phạm vi ảnh hưởng của sông Bưởi.
- Làm cơ sở để lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai, qui hoạch xây dựng và các qui hoạch liên quan khác của các ngành, địa phương.
6. Tiêu chuẩn phòng chống lũ: Đảm bảo chống được với tổ hợp lũ có tần suất: lũ sông Bưởi 5%, lũ sông Mã 1%, lũ sông Chu 0,6%. Tương ứng với mực nước sông Bưởi tại Kim Tân là (+14.50) và thoát được lưu lượng 2.676,0m3/s.
7. Các giải pháp phòng chống lũ:
7.1. Điều tiết các hồ chứa cắt giảm lũ: Các hồ chứa đang và sẽ xây dựng trên thượng nguồn hệ thống sông Mã gồm:
- Hồ Cửa Đặt trên sông Chu (đang xây dựng) có dung tích phòng lũ 300 triệu m3;
- Hồ Hủa Na trên sông Chu có dung tích phòng lũ 300 triệu m3;
- Hồ PaMa trên sông Mã có dung tích phòng lũ 350 triệu m3;
- Hồ Bản Uôn trên sông Mã có dung tích phòng lũ tối đa 150 triệu m3 và dung tích phòng lũ thường xuyên là 112m3.
7.2. Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn: Hiện nay, diện tích rừng trên toàn lưu vực sông Bưởi mới có 18.500ha, cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện trồng và khoanh nuôi rừng khoảng 50.000ha trên toàn lưu vực (trong đó tỉnh Thanh Hóa 17.500ha, tỉnh Hòa Bình 32.500ha).
7.3. Xây dựng các tuyến đường tránh lũ, cứu hộ phục vụ công tác phòng chống lụt bão:
- Xây dựng, cải tạo tuyến đường từ Cổ Tế đến làng Bèo chuyển tuyến đi áp sát đê phía sông, cao trình mặt đường bằng cao trình cầu Cổ Tế để tránh ngập khi có lũ, phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn.
- Xây dựng tuyến đường từ cầu treo Phúc Khang đi Vân Sơn dài 7,5km, cao trình mặt đường +11.50, tuyến đường đi theo bờ đê cũ của nông trường Thạch Thành để di chuyển dân vùng ngập lũ đến nơi an toàn.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Kim Tân - phố Cát và các tuyến đường nhánh khác hiện có phục vụ công tác cứu hộ và sơ tán dân.
7.4. Sắp xếp lại dân cư, tăng cường khả năng thích nghi với điều kiện chung sống với lũ trong vùng thường xuyên ngập lũ:
Sắp xếp lại dân cư trong vùng thường xuyên bị ngập lũ, cải thiện điều kiện chống lũ như xây nhà cao tầng, làm sàn chống lũ... và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ thích hợp với điều kiện sống chung với lũ nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ lụt gây ra.
7.5. Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều:
- Tuyến đê bối xã Thạch Định: Tuyến đê đi theo tuyến cũ. Đoạn từ K0-K5 củng cố trên cơ sở cao trình hiện tại (từ +13.50 đến +12.50), bọc 2 mặt (cứng hóa mặt đê và mái đê, làm đường hành lang chân đê); đoạn từ K5-K9,4 củng cố đảm bảo cao trình +12.50 và bọc bê tông 3 mặt; sửa chữa và làm mới một số cống dưới đê để giải quyết việc tháo lũ.
- Đê tả, hữu sông Bưởi: Củng cố, nâng cấp kiên cố hóa tuyến đê hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn phòng lũ (+14.50 tại Kim Tân), sửa chữa nâng cấp và làm mới các cống dưới đê bị hư hỏng hoặc bị ngắn so với đê.
7.6. Cải tạo lòng dẫn:
- Lăn đê tả sông Bưởi mở rộng lòng dẫn 2 đoạn:
+ Đoạn từ cuối thôn 4 xã Thành Kim đến giáp đường Kim Tân dốc Trầu chiều dài 1 km, chuyển tuyến vào phía đồng với chiều rộng bãi B = 100m; hạ thấp bãi xuống cao trình +10.00.
+ Đoạn từ xóm 11 xã Thành Hưng đến đầu cầu Cổ Tế, chuyển tuyến vào phía đồng, với chiều rộng bãi B = 100m; hạ thấp bãi xuống cao trình +10.00.
- Làm cầu dẫn phía hữu và phía tả cầu Cổ Tế để tăng cường khả năng thoát lũ cho sông Bưởi (cầu dẫn phía bờ hữu dài 0,12km; phía tả dài 0,73km).
7.7. Tăng cường năng lực phòng chống lụt bão cho chính quyền và nhân dân trong vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt:
- Củng cố bộ máy, đầu tư trang thiết bị cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp huyện đến thôn, xã; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ theo hướng chuyên môn hóa.
- Hỗ trợ dân trong vùng thường xuyên bị ngập lũ (chưa có đê bảo vệ) xây dựng sàn chống lũ kết hợp nhà ở và các phương tiện sơ tán như thuyền, bè mảng...
- Quy hoạch các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi có lũ lụt; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền và người dân để chủ động đối phó với lũ lụt.
8. Các hạng mục chủ yếu:
(Có phụ lục kèm theo).
9. Khái toán kinh phí đầu tư: 503.183,21 triệu đồng,
(Năm trăm linh ba tỷ một trăm tám mươi ba triệu hai trăm mười ngàn đồng)
Trong đó:
9.1. Kinh phí phục vụ chống lũ: 101.640,00 triệu đồng
9.2. Kinh phí xây dựng đê: 401.543,21 triệu đồng.
10. Nguồn vốn đầu tư:
10.1. Kinh phí đầu tư xây dựng từ nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước do Trung ương và tỉnh hỗ trợ.
10.2. Kinh phí đền bù GPMB ngân sách tỉnh và huyện tự cân đối.
11. Tiến độ thực hiện:
11.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2008 đến 2010 đầu tư 184.929,79 triệu đồng, bao gồm:
- Củng cố và trang bị một phần cho ban chỉ huy phòng chống lụt bão của 2 huyện Thạch Thành và Vĩnh Lộc.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê tả sông Bưởi đoạn từ Kim Tân đến xóm 11 xã Thành Hưng, đoạn từ K0+00 đến thị trấn Kim Tân.
- Di chuyển đường từ Cổ Tế đến làng Bèo và cầu cạn Cổ Tế.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê bao Thạch Định.
11.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2011 đến 2015 đầu tư 318.253,42 triệu đồng, bao gồm:
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê hữu sông Bưởi.
- Xây dựng tuyến đường vùng Bái Trời để thoát hiểm khi có lũ.
- Xây dựng tuyến đê tả thuộc Vĩnh Hòa.
- Lăn đê tả sông Bưởi từ xóm 11 xã Thành Hưng đến Cổ Tế + di dân tái định cư.
- Xây dựng kho chống lụt bão.
- Trang bị hoàn chỉnh cho ban chỉ huy phòng chống lụt bão huyện.