Document: Điều 1 Quyết định 3934/QĐ-UBND năm 2013 phát triển ngành công nghiệp môi trường Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3934/QĐ-UBND năm 2013 phát triển ngành công nghiệp môi trường Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
Phát triển ngành công nghiệp môi trường thành một ngành công nghiệp có thu nhập cao cho địa phương, có khả năng cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ, sản phẩm môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2014 đến năm 2015
+ Xây dựng quy hoạch chi tiết cho mô hình KCN, Cụm công nghiệp môi trường điển hình phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Đồng Nai;
+ Xây dựng và ban hành các chính sách, biện pháp chi tiết; các hỗ trợ cho các ngành công nghiệp thuộc công nghiệp môi trường tỉnh Đồng Nai;
+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Giai đoạn 2015 đến năm 2020
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN, Cụm công nghiệp môi trường theo quy hoạch đã được phê duyệt;
+ Lựa chọn, kêu gọi đầu tư, phát triển các doanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ môi trường đủ năng lực đáp ứng cơ bản nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên;
+ Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp môi trường;
+ Nghiên cứu rút kinh nghiệm từ thực tế, đề xuất các điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
- Tầm nhìn đến năm 2025:
+ Phát triển ngành công nghiệp môi trường thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng trong cơ cấu phát triển ngành công nghiệp Đồng Nai;
+ Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao về môi trường có khả năng giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tái tạo các nguồn tài nguyên trong điều kiện cho phép.
2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp môi trường
Một số ngành ưu tiên phát triển ngành công nghiệp môi trường, gồm:
a) Tư vấn môi trường:
Do số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai lớn và dự báo sẽ tăng cao vào năm 2025, vì vậy đây là thị trường tiềm năng cho dịch vụ tư vấn môi trường phát triển nhằm thực hiện các công việc như: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, hồ sơ xác nhận hoàn thành các công trình xử lý chất thải, báo cáo giám sát môi trường định kỳ, lập hồ sơ chủ nguồn thải chất thải nguy hại… Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần đảm bảo tính pháp lý, nguồn nhân lực có chuyên môn cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu và hiệu quả của hoạt động tư vấn.
b) Quan trắc môi trường
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao công tác quan trắc, giám sát, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường…, cần tập trung thực hiện một số nội dung sau:
- Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị cho Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Đồng Nai để tạo dựng một trung tâm có chất lượng và uy tín hàng đầu trong dịch vụ phân tích, quan trắc và tư vấn môi trường;
- Kêu gọi các đơn vị quan trắc lớn mở chi nhánh tại Đồng Nai;
- Hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.
c) Thiết kế, gia công, xây dựng các công trình khống chế ô nhiễm môi trường
Định hướng đến năm 2025 khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực:
- Nghiên cứu và sản xuất các thiết bị phục vụ cho việc xử lý ô nhiễm môi trường như: Gia công chế tạo lò đốt rác, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải…;
- Sở Tài nguyên và Môi trường kết hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu trong lĩnh vực khoa học công nghệ môi trường theo hướng phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực;
- Có các chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, phí theo quy định đối với các dự án hoạt động như: Xử lý các loại chất thải, nước thải, ứng dụng công nghệ sạch, tiết kiện năng lượng, các sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sạch hơn…;
- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh hóa chất, thiết bị xử lý môi trường ưu tiên bố trí vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và được phân bố rộng khắp nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển.
d) Tái chế chất thải
- Áp dụng việc phân loại rác tại nguồn đặc biệt tại các thành phố, khu đô thị tập trung; đầu tư, cải tiến các trang thiết bị thu gom, xử lý chất thải;
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư tái sinh, tái chế chất thải bằng hình thức xã hội hóa;
đ) Năng lượng sạch
Tận dụng các loại chất thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi để sản xuất viên nguyên liệu, biogas.
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 2013 - 2015:
- Rà soát các dự án, lập quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường của tỉnh, lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến, giảm ô nhiễm và hiệu quả kinh tế.
- Lựa chọn địa điểm phù hợp; xem xét công nghệ phù hợp với từng địa phương. Chú ý địa điểm có tuyến giao thông thuận tiện;
- Lập và trình các cấp có thẩm quyền duyệt (dự án đầu tư và thiết kế cơ sở xây dựng công trình; báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ quy hoạch 1/500; Thiết kế kỹ thuật của các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế đối với các dự án có vị trí thỏa thuận;
- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ về tài chính cơ chế chính sách cho các công ty công ích thực hiện. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đầu tư xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp.
b) Giai đoạn 2 2016 - 2020:
- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làm phân bón…); Nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt < 15% tổng khối lượng CTR phát sinh;
- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phân loại CTR tại nguồn trong các đô thị;
- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khí thải;
- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đối với các Công ty môi trường từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.
c) Giai đoạn 2020 - 2025:
- Tăng năng lực xử lý tại các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế tập trung, đổi mới công nghệ, tăng hiệu quả và cải thiện các yếu tố môi trường;
- Các công ty môi trường từ công ty công ích có thể chuyển sang kinh doanh hiệu quả và tái đầu tư các trang thiết bị và mở rộng hoạt động tới khu vực nông thôn.
d) Các đề án thành phần nhằm triển khai đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh:
Các đề án thành phần bao gồm kinh phí thực hiện và lộ trình thực hiện được tổng hợp trong bảng đính kèm tại phụ lục.
4. Các giải pháp, chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường
a) Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường:
- Xây dựng cụm công nghiệp môi trường mới trên cơ sở chuyển đổi mục đích của các cụm công nghiệp đã xây dựng nhưng chưa có doanh nghiệp đầu tư như: Hố Nai (giai đoạn 2); Sông Mây (giai đoạn 2); An Phước; Nhơn Trạch VI; Lộc An - Bình Sơn; Suối Tre;
- Kết hợp đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường với các khu xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung huyện Thống Nhất, xã Bàu Cạn huyện Long Thành, xã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu.
- Kêu gọi đầu tư các cơ sở tái sinh, tái chế chất thải thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
b) Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Thực hiện lồng ghép việc phát triển ngành công nghiệp môi trường vào các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai;
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm đưa ra những định hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp môi trường;
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư để phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường; đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc khu vực nhà nước;
- Khuyến khích việc thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn môi trường phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.
c) Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường:
- Lập quỹ tín dụng nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu hóa chất phục vụ cho ngành công nghiệp môi trường;
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân lập quỹ bảo vệ môi trường, phát triển các công cụ kinh tế để đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Tạo điều kiện thuận lợi, đầu tư phát triển thị trường cho các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.
d) Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra ở trong nước vào các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường;
- Khuyến khích áp dụng công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm bảo vệ môi trường tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường;
- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của các viện nghiên cứu, trường đại học với các doanh nghiệp công nghiệp môi trường.
đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác với các nước tiên tiến nhằm phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường Việt Nam;
- Thu hút và có chính sách ưu đãi đối với chuyên gia nước ngoài, nhất là người Việt ở nước ngoài tham gia vào việc phát triển ngành công nghiệp môi trường nước ta;
- Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực ở trong nước và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp môi trường.
e) Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức:
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành của tỉnh,… nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm phát triển ngành công nghiệp môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhất là các doanh nghiệp;
- Tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ có liên quan về quản lý môi trường dựa vào cộng đồng;
- Tổ chức các hội thảo về vấn đề môi trường ở cấp cơ sở;
- Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu của tỉnh về ngành công nghiệp môi trường.
g) Giải pháp định hướng phát triển thị trường:
Cần có định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trên cơ sở đó tận dụng nguồn lực từ bên ngoài cùng với việc khai thác phát huy tối đa lợi thế trong nước để phát triển sản phẩm công nghiệp môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.
5. Tổ chức thực hiện
a) Giao cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Đề án hiệu quả, thiết thực;
b) Sở Công Thương lựa chọn các đơn vị tư vấn có kinh nghiệm, các trường đại học; các viện nghiên cứu; các chuyên gia trong lĩnh vực về môi trường hỗ trợ và tư vấn thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
Phát triển ngành công nghiệp môi trường thành một ngành công nghiệp có thu nhập cao cho địa phương, có khả năng cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ, sản phẩm môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2014 đến năm 2015
+ Xây dựng quy hoạch chi tiết cho mô hình KCN, Cụm công nghiệp môi trường điển hình phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Đồng Nai;
+ Xây dựng và ban hành các chính sách, biện pháp chi tiết; các hỗ trợ cho các ngành công nghiệp thuộc công nghiệp môi trường tỉnh Đồng Nai;
+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Giai đoạn 2015 đến năm 2020
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN, Cụm công nghiệp môi trường theo quy hoạch đã được phê duyệt;
+ Lựa chọn, kêu gọi đầu tư, phát triển các doanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ môi trường đủ năng lực đáp ứng cơ bản nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên;
+ Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp môi trường;
+ Nghiên cứu rút kinh nghiệm từ thực tế, đề xuất các điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
- Tầm nhìn đến năm 2025:
+ Phát triển ngành công nghiệp môi trường thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng trong cơ cấu phát triển ngành công nghiệp Đồng Nai;
+ Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao về môi trường có khả năng giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tái tạo các nguồn tài nguyên trong điều kiện cho phép.
2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp môi trường
Một số ngành ưu tiên phát triển ngành công nghiệp môi trường, gồm:
a) Tư vấn môi trường:
Do số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai lớn và dự báo sẽ tăng cao vào năm 2025, vì vậy đây là thị trường tiềm năng cho dịch vụ tư vấn môi trường phát triển nhằm thực hiện các công việc như: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, hồ sơ xác nhận hoàn thành các công trình xử lý chất thải, báo cáo giám sát môi trường định kỳ, lập hồ sơ chủ nguồn thải chất thải nguy hại… Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần đảm bảo tính pháp lý, nguồn nhân lực có chuyên môn cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu và hiệu quả của hoạt động tư vấn.
b) Quan trắc môi trường
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao công tác quan trắc, giám sát, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường…, cần tập trung thực hiện một số nội dung sau:
- Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị cho Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Đồng Nai để tạo dựng một trung tâm có chất lượng và uy tín hàng đầu trong dịch vụ phân tích, quan trắc và tư vấn môi trường;
- Kêu gọi các đơn vị quan trắc lớn mở chi nhánh tại Đồng Nai;
- Hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.
c) Thiết kế, gia công, xây dựng các công trình khống chế ô nhiễm môi trường
Định hướng đến năm 2025 khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực:
- Nghiên cứu và sản xuất các thiết bị phục vụ cho việc xử lý ô nhiễm môi trường như: Gia công chế tạo lò đốt rác, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải…;
- Sở Tài nguyên và Môi trường kết hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu trong lĩnh vực khoa học công nghệ môi trường theo hướng phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực;
- Có các chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, phí theo quy định đối với các dự án hoạt động như: Xử lý các loại chất thải, nước thải, ứng dụng công nghệ sạch, tiết kiện năng lượng, các sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sạch hơn…;
- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh hóa chất, thiết bị xử lý môi trường ưu tiên bố trí vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và được phân bố rộng khắp nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển.
d) Tái chế chất thải
- Áp dụng việc phân loại rác tại nguồn đặc biệt tại các thành phố, khu đô thị tập trung; đầu tư, cải tiến các trang thiết bị thu gom, xử lý chất thải;
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư tái sinh, tái chế chất thải bằng hình thức xã hội hóa;
đ) Năng lượng sạch
Tận dụng các loại chất thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi để sản xuất viên nguyên liệu, biogas.
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 2013 - 2015:
- Rà soát các dự án, lập quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường của tỉnh, lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến, giảm ô nhiễm và hiệu quả kinh tế.
- Lựa chọn địa điểm phù hợp; xem xét công nghệ phù hợp với từng địa phương. Chú ý địa điểm có tuyến giao thông thuận tiện;
- Lập và trình các cấp có thẩm quyền duyệt (dự án đầu tư và thiết kế cơ sở xây dựng công trình; báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ quy hoạch 1/500; Thiết kế kỹ thuật của các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế đối với các dự án có vị trí thỏa thuận;
- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ về tài chính cơ chế chính sách cho các công ty công ích thực hiện. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đầu tư xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp.
b) Giai đoạn 2 2016 - 2020:
- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làm phân bón…); Nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt < 15% tổng khối lượng CTR phát sinh;
- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phân loại CTR tại nguồn trong các đô thị;
- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khí thải;
- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đối với các Công ty môi trường từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.
c) Giai đoạn 2020 - 2025:
- Tăng năng lực xử lý tại các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế tập trung, đổi mới công nghệ, tăng hiệu quả và cải thiện các yếu tố môi trường;
- Các công ty môi trường từ công ty công ích có thể chuyển sang kinh doanh hiệu quả và tái đầu tư các trang thiết bị và mở rộng hoạt động tới khu vực nông thôn.
d) Các đề án thành phần nhằm triển khai đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh:
Các đề án thành phần bao gồm kinh phí thực hiện và lộ trình thực hiện được tổng hợp trong bảng đính kèm tại phụ lục.
4. Các giải pháp, chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường
a) Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường:
- Xây dựng cụm công nghiệp môi trường mới trên cơ sở chuyển đổi mục đích của các cụm công nghiệp đã xây dựng nhưng chưa có doanh nghiệp đầu tư như: Hố Nai (giai đoạn 2); Sông Mây (giai đoạn 2); An Phước; Nhơn Trạch VI; Lộc An - Bình Sơn; Suối Tre;
- Kết hợp đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường với các khu xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung huyện Thống Nhất, xã Bàu Cạn huyện Long Thành, xã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu.
- Kêu gọi đầu tư các cơ sở tái sinh, tái chế chất thải thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
b) Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Thực hiện lồng ghép việc phát triển ngành công nghiệp môi trường vào các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai;
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm đưa ra những định hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp môi trường;
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư để phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường; đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc khu vực nhà nước;
- Khuyến khích việc thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn môi trường phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.
c) Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường:
- Lập quỹ tín dụng nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu hóa chất phục vụ cho ngành công nghiệp môi trường;
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân lập quỹ bảo vệ môi trường, phát triển các công cụ kinh tế để đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Tạo điều kiện thuận lợi, đầu tư phát triển thị trường cho các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.
d) Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra ở trong nước vào các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường;
- Khuyến khích áp dụng công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm bảo vệ môi trường tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường;
- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của các viện nghiên cứu, trường đại học với các doanh nghiệp công nghiệp môi trường.
đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác với các nước tiên tiến nhằm phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường Việt Nam;
- Thu hút và có chính sách ưu đãi đối với chuyên gia nước ngoài, nhất là người Việt ở nước ngoài tham gia vào việc phát triển ngành công nghiệp môi trường nước ta;
- Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực ở trong nước và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp môi trường.
e) Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức:
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành của tỉnh,… nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm phát triển ngành công nghiệp môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhất là các doanh nghiệp;
- Tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ có liên quan về quản lý môi trường dựa vào cộng đồng;
- Tổ chức các hội thảo về vấn đề môi trường ở cấp cơ sở;
- Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu của tỉnh về ngành công nghiệp môi trường.
g) Giải pháp định hướng phát triển thị trường:
Cần có định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trên cơ sở đó tận dụng nguồn lực từ bên ngoài cùng với việc khai thác phát huy tối đa lợi thế trong nước để phát triển sản phẩm công nghiệp môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.
5. Tổ chức thực hiện
a) Giao cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Đề án hiệu quả, thiết thực;
b) Sở Công Thương lựa chọn các đơn vị tư vấn có kinh nghiệm, các trường đại học; các viện nghiên cứu; các chuyên gia trong lĩnh vực về môi trường hỗ trợ và tư vấn thực hiện Đề án.