Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2123/QĐ-UBND 2017 thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2123/QĐ-UBND 2017 thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
...
4. Nhiệm vụ giải pháp
4.1. Tiếp tục tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn đến các cấp, các ngành về quy định đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
4.2. Công khai danh mục dự kiến các dự án thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư lên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có thông tin, nghiên cứu và xem xét đầu tư dự án.
4.3. Tổ chức thực hiện hoàn thành các dự án đang thực hiện đưa vào sử dụng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã phê duyệt đề xuất dự án, lựa chọn đơn vị tư vấn đảm bảo năng lực lập đề xuất các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh theo quy định Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đảm bảo chất lượng và có tính khả thi cao hoàn thành trong năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
...
e) Về cấp nước sạch và thủy lợi:
- Triển khai nhanh có hiệu quả dự án Xây dựng nhà máy nước huyện Nghĩa Đàn.
4.5. Tiếp tục rà soát nguồn lực thuộc thẩm quyền cùng với kế hoạch đầu tư công trung hạn để có phương án cân đối chung về nguồn lực đảm bảo thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư, gắn với chính sách xã hội hóa trong đầu tư, chuyển đổi hình thức đầu tư.
4.6. Nâng cao chất lượng quy hoạch chuẩn bị đầu tư
- Tăng cường công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư theo đúng quy định của Luật đầu tư công. Các ngành, các huyện triển khai rà soát quy hoạch phát triển ngành đến 2020.
- Tiếp tục rà soát quy hoạch sử dụng đất (tập trung Thành phố Vinh, các thị xã, các thị trấn) để tạo nguồn từ quỹ đất. Quy hoạch vị trí khu đất cho các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh.
4.7. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư: Thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), quan trọng hơn đó là cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, ngành, cán bộ công chức nhất là các cơ quan liên quan đến chỉ số PCI;
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và sâu rộng công tác cải cách hành chính (từ tư duy, nhận thức cho đến hành động); thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông nhằm giúp nhà đầu tư giảm trừ thời gian trong giải quyết các thủ tục đầu tư; nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công khai kịp thời các cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch của tỉnh (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch địa điểm xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực,..) nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và các cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng công tác tham mưu của các cơ quan chuyên môn và tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc của lãnh đạo tỉnh để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh của tỉnh;
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư kinh doanh và các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển kinh tế - xã hội bằng nhiều hình thức phong phú.
- Đầu tư nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng bằng cách tập trung ngân sách tỉnh để đầu tư; kêu gọi, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư hạ tầng KKT, các KCN trên địa bàn tỉnh; vận động các dự án đầu tư theo hình thức ODA, BOT, BT, BTO và PPP...
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về pháp luật cho các doanh nghiệp cũng như chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh thông qua các cuộc tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức các lớp đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho bộ phận doanh nghiệp mới thành lập; liên kết đào tạo nghề, tổ chức các hội chợ việc làm gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp giỏi trong đó có một số doanh nghiệp tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Chuẩn bị điều kiện để hình thành một số doanh nghiệp tư vấn thiết kế, phân phối và tiêu thụ sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
4.8. Ban hành hướng dẫn quy trình thực hiện các dự án PPP trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, với tinh thần cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. (sau khi Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015)
4.9. Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án PPP để công trình đảm bảo chất lượng, phát huy tốt hiệu quả, tổng mức đầu tư sát đúng với quy mô, giải pháp kỹ thuật công trình và thẩm định giá đất phù hợp với thực tế cho các dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT.
4.10. Phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án nhanh và có hiệu quả, nhất là trong công tác đền bù GPMB.
4.11. Thành lập Nhóm công tác liên ngành cho từng dự án cụ thể để hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước được ủy quyền trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và triển khai thực hiện dự án.
4.12. Đối với dự án do Nhà đầu tư lập đề xuất căn cứ vào đề xuất dự án của nhà đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án hoặc báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy theo quy định trước khi phê duyệt đề xuất dự án.

Content:
Về cấp nước sạch và thủy lợi:
- Triển khai nhanh có hiệu quả dự án Xây dựng nhà máy nước huyện Nghĩa Đàn.
4.5. Tiếp tục rà soát nguồn lực thuộc thẩm quyền cùng với kế hoạch đầu tư công trung hạn để có phương án cân đối chung về nguồn lực đảm bảo thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư, gắn với chính sách xã hội hóa trong đầu tư, chuyển đổi hình thức đầu tư.
4.6. Nâng cao chất lượng quy hoạch chuẩn bị đầu tư
- Tăng cường công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư theo đúng quy định của Luật đầu tư công. Các ngành, các huyện triển khai rà soát quy hoạch phát triển ngành đến 2020.
- Tiếp tục rà soát quy hoạch sử dụng đất (tập trung Thành phố Vinh, các thị xã, các thị trấn) để tạo nguồn từ quỹ đất. Quy hoạch vị trí khu đất cho các dự án trọng điểm thu hút đầu tư của tỉnh.
4.7. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư: Thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), quan trọng hơn đó là cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, ngành, cán bộ công chức nhất là các cơ quan liên quan đến chỉ số PCI;
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và sâu rộng công tác cải cách hành chính (từ tư duy, nhận thức cho đến hành động); thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông nhằm giúp nhà đầu tư giảm trừ thời gian trong giải quyết các thủ tục đầu tư; nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công khai kịp thời các cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch của tỉnh (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch địa điểm xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực,..) nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và các cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng công tác tham mưu của các cơ quan chuyên môn và tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc của lãnh đạo tỉnh để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh của tỉnh;
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư kinh doanh và các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển kinh tế - xã hội bằng nhiều hình thức phong phú.
- Đầu tư nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng bằng cách tập trung ngân sách tỉnh để đầu tư; kêu gọi, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư hạ tầng KKT, các KCN trên địa bàn tỉnh; vận động các dự án đầu tư theo hình thức ODA, BOT, BT, BTO và PPP...
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về pháp luật cho các doanh nghiệp cũng như chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh thông qua các cuộc tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức các lớp đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho bộ phận doanh nghiệp mới thành lập; liên kết đào tạo nghề, tổ chức các hội chợ việc làm gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp giỏi trong đó có một số doanh nghiệp tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Chuẩn bị điều kiện để hình thành một số doanh nghiệp tư vấn thiết kế, phân phối và tiêu thụ sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
4.8. Ban hành hướng dẫn quy trình thực hiện các dự án PPP trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, với tinh thần cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. (sau khi Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015)
4.9. Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án PPP để công trình đảm bảo chất lượng, phát huy tốt hiệu quả, tổng mức đầu tư sát đúng với quy mô, giải pháp kỹ thuật công trình và thẩm định giá đất phù hợp với thực tế cho các dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT.
4.10. Phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án nhanh và có hiệu quả, nhất là trong công tác đền bù GPMB.
4.11. Thành lập Nhóm công tác liên ngành cho từng dự án cụ thể để hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước được ủy quyền trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và triển khai thực hiện dự án.
4.12. Đối với dự án do Nhà đầu tư lập đề xuất căn cứ vào đề xuất dự án của nhà đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án hoặc báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy theo quy định trước khi phê duyệt đề xuất dự án.