Document: Điều 2 Quyết định 1178/QĐ-TTg 2020 Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại hội nhập quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1178/QĐ-TTg 2020 Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại hội nhập quốc tế có nội dung như sau:

Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Báo cáo, đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ có nội dung liên quan đến đánh giá tình hình quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các đối tác lớn, các nước láng giềng, khu vực, các đối tác lớn, các tổ chức quốc tế và kiến nghị chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước với các đối tác đó.
2. Về triển khai hoạt động đối ngoại:
a) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Chính phủ về việc thiết lập, thay đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao, lãnh sự với các nước và các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
b) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Chính phủ về việc thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
c) Đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao kiến nghị chủ trương xây dựng. Chương trình tổng thể hoạt động đối ngoại hàng năm, nội dung Chương trình tổng thể hoạt động đối ngoại đã được phê duyệt của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
d) Đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao kiến nghị chủ trương đối với các hoạt động đối ngoại cụ thể của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và việc đón các đoàn nước ngoài thăm Việt Nam.
đ) Nội dung các cuộc gặp, trao đổi của lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương với các tổ chức và cá nhân nước ngoài có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, uy tín và vị thế quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Về công tác biên giới, lãnh thổ:
a) Báo cáo, đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán, đối thoại với các nước về vấn đề biên giới lãnh thổ trong khuôn khổ quan hệ song phương hoặc tại các thể chế đa phương. Báo cáo kết quả đàm phán, giải quyết các tranh chấp, đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
b) Báo cáo đánh giá tình hình và công tác bảo vệ, quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp biên giới, ranh giới biển hoặc quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước.
c) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị chủ trương, chính sách và các phương án hoạch định đường biên giới quốc gia, ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng.
d) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị chủ trương, chính sách, phương án và các biện pháp đấu tranh về chính trị, ngoại giao, pháp lý, dư luận nhằm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia đối với đất liền, vùng trời và các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
đ) Báo cáo, bản đồ, hải đồ liên quan đến quá trình hình thành đường biên giới quốc gia, các mốc quốc giới trên đất liền chưa công khai.
4. Báo cáo, tờ trình kiến nghị Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ, đề án tổ chức, kế hoạch triển khai chủ trương, chính sách đối với tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài của Bộ Ngoại giao có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
5. Về công tác quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao gửi các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc triển khai các hoạt động đối ngoại đối với nước sở tại, đấu tranh, đàm phán giải quyết các vấn đề biên giới, lãnh thổ và triển khai các hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chưa công khai.
b) Báo cáo của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có nội dung phản ánh, đánh giá tác động đến quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước sở tại có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
6. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán, văn bản ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác theo quy định của pháp luật quốc tế có ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng của đất nước chưa công khai.
7. Sơ đồ mạng liên lạc cơ yếu, kế hoạch dự trữ và triển khai sử dụng kỹ thuật mật mã, kế hoạch, địa điểm giao nhận kỹ thuật mật mã, tài liệu về quản lý, sử dụng sản phẩm mật mã, tài liệu giảng dạy về mật mã, quy trình sử dụng mật mã của lực lượng cơ yếu công tác trong lĩnh vực đối ngoại.
8. Thiết kế kỹ thuật về đảm bảo an ninh, an toàn các trụ sở cơ quan làm việc của Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Thông tin, tài liệu do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế liên quan mà hai bên thỏa thuận bảo vệ ở mức Tối mật hoặc tương đương.

Content:
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Báo cáo, đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ có nội dung liên quan đến đánh giá tình hình quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các đối tác lớn, các nước láng giềng, khu vực, các đối tác lớn, các tổ chức quốc tế và kiến nghị chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước với các đối tác đó.
2. Về triển khai hoạt động đối ngoại:
a) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Chính phủ về việc thiết lập, thay đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao, lãnh sự với các nước và các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
b) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Chính phủ về việc thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
c) Đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao kiến nghị chủ trương xây dựng. Chương trình tổng thể hoạt động đối ngoại hàng năm, nội dung Chương trình tổng thể hoạt động đối ngoại đã được phê duyệt của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
d) Đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao kiến nghị chủ trương đối với các hoạt động đối ngoại cụ thể của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và việc đón các đoàn nước ngoài thăm Việt Nam.
đ) Nội dung các cuộc gặp, trao đổi của lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương với các tổ chức và cá nhân nước ngoài có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, uy tín và vị thế quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Về công tác biên giới, lãnh thổ:
a) Báo cáo, đề án, tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán, đối thoại với các nước về vấn đề biên giới lãnh thổ trong khuôn khổ quan hệ song phương hoặc tại các thể chế đa phương. Báo cáo kết quả đàm phán, giải quyết các tranh chấp, đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
b) Báo cáo đánh giá tình hình và công tác bảo vệ, quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp biên giới, ranh giới biển hoặc quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước.
c) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị chủ trương, chính sách và các phương án hoạch định đường biên giới quốc gia, ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng.
d) Tờ trình của Bộ Ngoại giao trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị chủ trương, chính sách, phương án và các biện pháp đấu tranh về chính trị, ngoại giao, pháp lý, dư luận nhằm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia đối với đất liền, vùng trời và các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
đ) Báo cáo, bản đồ, hải đồ liên quan đến quá trình hình thành đường biên giới quốc gia, các mốc quốc giới trên đất liền chưa công khai.
4. Báo cáo, tờ trình kiến nghị Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ, đề án tổ chức, kế hoạch triển khai chủ trương, chính sách đối với tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài của Bộ Ngoại giao có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
5. Về công tác quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao gửi các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc triển khai các hoạt động đối ngoại đối với nước sở tại, đấu tranh, đàm phán giải quyết các vấn đề biên giới, lãnh thổ và triển khai các hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chưa công khai.
b) Báo cáo của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có nội dung phản ánh, đánh giá tác động đến quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước sở tại có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
6. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán, văn bản ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác theo quy định của pháp luật quốc tế có ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng của đất nước chưa công khai.
7. Sơ đồ mạng liên lạc cơ yếu, kế hoạch dự trữ và triển khai sử dụng kỹ thuật mật mã, kế hoạch, địa điểm giao nhận kỹ thuật mật mã, tài liệu về quản lý, sử dụng sản phẩm mật mã, tài liệu giảng dạy về mật mã, quy trình sử dụng mật mã của lực lượng cơ yếu công tác trong lĩnh vực đối ngoại.
8. Thiết kế kỹ thuật về đảm bảo an ninh, an toàn các trụ sở cơ quan làm việc của Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Thông tin, tài liệu do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế liên quan mà hai bên thỏa thuận bảo vệ ở mức Tối mật hoặc tương đương.