Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND hỗ trợ đất ở phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/01/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/01/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/01/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/01/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/01/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND hỗ trợ đất ở phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lào Cai

Điều 1. Quy định một số nội dung về hỗ trợ đất ở và định mức đất sản xuất để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
...
3. Hỗ trợ đất ở
Căn cứ quỹ đất, điều kiện thực tế từng dự án và nhu cầu của hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách: UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định diện tích đất ở cho từng hộ, đảm bảo theo nguyên tắc không thấp hơn diện tích tối thiểu và không vượt quá diện tích tối đa như sau:

STT

Nội dung

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

1

Khu vực đô thị

60 m2/hộ

100 m2/hộ

2

Khu vực nông thôn đã có các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã

80 m2/hộ

150 m2/hộ

3

Khu vực nông thôn khác còn lại

150 m2/hộ

400 m2/hộ

Content:
Hỗ trợ đất ở
Căn cứ quỹ đất, điều kiện thực tế từng dự án và nhu cầu của hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách: UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định diện tích đất ở cho từng hộ, đảm bảo theo nguyên tắc không thấp hơn diện tích tối thiểu và không vượt quá diện tích tối đa như sau:

STT

Nội dung

Diện tích tối thiểu

Diện tích tối đa

1

Khu vực đô thị

60 m2/hộ

100 m2/hộ

2

Khu vực nông thôn đã có các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã

80 m2/hộ

150 m2/hộ

3

Khu vực nông thôn khác còn lại

150 m2/hộ

400 m2/hộ