Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND điều chỉnh lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND điều chỉnh lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường nêu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
2. Điều chỉnh, bổ sung điểm 5, khoản I, Mục B:
“5. Lệ phí địa chính:
Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Đơn vị thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh.
5.2. Mức thu:
5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất:
- Tại phường: 25.000 đồng/giấy.
- Tại xã, thị trấn: 12.000 đồng/giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất: 60.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất: 80.000 đồng/giấy.
5.2.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo:
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/1giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/giấy.
5.2.3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Tại phường: 15.000 đồng/lần.
+ Tại xã, thị trấn: 7.000 đồng/lần.
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần.
5.2.4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Tại phường: 10.000 đồng/lần.
+ Tại xã, thị trấn: 5.000 đồng/lần.
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần.
5.3. Chế độ miễn, giảm:
Miễn nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
Miễn Lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh.”

Content:
Điều chỉnh, bổ sung điểm 5, khoản I, Mục B:
“5. Lệ phí địa chính:
Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Đơn vị thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh.
5.Mức thu:
5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất:
- Tại phường: 25.000 đồng/giấy.
- Tại xã, thị trấn: 12.000 đồng/giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất: 60.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất: 80.000 đồng/giấy.
5.2.Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo:
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/1giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất:
+ Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy.
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng:
- Không có nội dung quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/giấy.
- Có nội dung quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/giấy.
5.2.3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Tại phường: 15.000 đồng/lần.
+ Tại xã, thị trấn: 7.000 đồng/lần.
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần.
5.2.4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Tại phường: 10.000 đồng/lần.
+ Tại xã, thị trấn: 5.000 đồng/lần.
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần.
5.3. Chế độ miễn, giảm:
Miễn nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
Miễn Lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh.”