Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-BCT Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-BCT Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Từng bước xây dựng, sắp xếp lại ngành thuốc lá phát triển theo hướng tập trung vào các doanh nghiệp đầu mối có quy mô lớn, trình độ thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại để tăng giá trị và chất lượng sản phẩm. Giảm dần hàm lượng Tar và Nicotine, giảm thiểu độc hại cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Nâng cao khả năng cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng thị trường trong nước, tăng cường xuất khẩu và dần giải quyết vấn nạn thuốc lá nhập lậu.
- Phát triển vùng sản xuất chuyên canh, vùng trồng cây thuốc lá có năng suất, chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu sản xuất nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về sản lượng sản xuất
- Đến năm 2015: Toàn ngành thuốc lá sản xuất và tiêu thụ được khoảng 5.440 triệu bao, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 1,55%/năm, trong đó thuốc lá sản xuất và tiêu thụ trong nước là 4.200 triệu bao. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành đạt 16 đến 17 nghìn tỷ đồng (theo giá năm 1994), tăng trưởng bình quân đạt 3,5-4%/năm; sản xuất thuốc lá xuất khẩu đạt 1.241 triệu bao, kim ngạch xuất khẩu đạt 160-170 triệu USD, tăng trưởng bình quân đạt 7-8%/năm.
- Đến năm 2020: Toàn ngành sản xuất và tiêu thụ được khoảng 5.740 triệu bao, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015-2020 đạt khoảng 1,08%/năm, trong đó thuốc lá sản xuất và tiêu thụ trong nước là 4.400 triệu bao, giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt 19 đến 20 ngàn tỷ đồng (theo giá năm 1994), tăng trưởng bình quân 3,3-4%/năm, sản xuất xuất khẩu đạt 1.340 triệu bao, kim ngạch xuất khẩu đạt 230 triệu USD, tăng trưởng bình quân đạt 7-8%/năm.

Content:
Về sản lượng sản xuất
- Đến năm 2015: Toàn ngành thuốc lá sản xuất và tiêu thụ được khoảng 5.440 triệu bao, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 1,55%/năm, trong đó thuốc lá sản xuất và tiêu thụ trong nước là 4.200 triệu bao. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành đạt 16 đến 17 nghìn tỷ đồng (theo giá năm 1994), tăng trưởng bình quân đạt 3,5-4%/năm; sản xuất thuốc lá xuất khẩu đạt 1.241 triệu bao, kim ngạch xuất khẩu đạt 160-170 triệu USD, tăng trưởng bình quân đạt 7-8%/năm.
- Đến năm 2020: Toàn ngành sản xuất và tiêu thụ được khoảng 5.740 triệu bao, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015-2020 đạt khoảng 1,08%/năm, trong đó thuốc lá sản xuất và tiêu thụ trong nước là 4.400 triệu bao, giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt 19 đến 20 ngàn tỷ đồng (theo giá năm 1994), tăng trưởng bình quân 3,3-4%/năm, sản xuất xuất khẩu đạt 1.340 triệu bao, kim ngạch xuất khẩu đạt 230 triệu USD, tăng trưởng bình quân đạt 7-8%/năm.