Document: Điều 2 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT sửa đổi cấp giấy phép xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT sửa đổi cấp giấy phép xây dựng có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1. Chuyển khoản 2 Điều 54 thành khoản 1 và sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trong quá trình lập dự án, tổ chức, cá nhân phải có văn bản thoả thuận của cơ quan cấp phép xây dựng đường ngang về vị trí, mặt bằng, giải pháp kỹ thuật, an toàn giao thông, vốn đầu tư, phương án quản lý và khai thác. Thủ tục thoả thuận được quy định như sau:
a) Trình tự, cách thức thực hiện thỏa thuận:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang.
- Cơ quan cấp phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
- Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị thỏa thuận để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện việc thỏa thuận.
b) Thành phần hồ sơ đề nghị thỏa thuận:
- Đề nghị thỏa thuận thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ Bản XII kèm theo Điều lệ này;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở.
c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
d) Thời gian thoả thuận xây dựng đường ngang giao cắt giữa đường sắt quốc gia với đường bộ các cấp chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.”
2. Gộp khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 54 thành khoản 2 và sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trước khi thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang, tổ chức, cá nhân phải có Giấy phép xây dựng đường ngang. Thủ tục cấp giấy phép như sau:
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang.
- Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
- Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện việc giải quyết đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
b) Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
- Đơn đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ Bản VI kèm theo Điều lệ này;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bản vẽ thiết kế phải thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc đường sắt, đường bộ qua đường ngang và các công trình khác có liên quan, biện pháp phòng vệ, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông;
- Ý kiến thỏa thuận của doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (nếu liên quan).
c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
d) Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:
- Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận, căn cứ các quy định của pháp luật và ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan. Cơ quan cấp giấy phép thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu có nghi vấn) để quyết định cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép.
- Khi cần xác minh các thông tin liên quan đến tổ chức, cơ quan khác để phục vụ việc cấp giấy phép mà không thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan để làm rõ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của cơ quan cấp giấy phép, các cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu không nhận được văn bản trả lời thì được coi cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến đó chấp thuận và phải chịu mọi hậu quả do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra.
đ) Thời hạn cấp giấy phép: Giấy phép xây dựng đường ngang được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Giấy phép xây dựng đường ngang được lập thành 10 bản chính có nội dung như nhau, 01 bản gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép, 07 bản gửi cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt để phổ biến cho các đơn vị liên quan, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.”
3. Sửa đổi khoản 7 Điều 54 thành khoản 3 như sau:
“3. Trước khi thi công công trình, tổ chức, cá nhân phải làm việc với doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt để có giấy phép thi công và chỉ được thi công công trình khi đã có giấy phép thi công.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 54 thành khoản 4 như sau:
“4. Gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang
Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng đường ngang mà công trình chưa khởi công hoặc quá thời hạn hoàn thành công trình được ghi trong giấy phép mà công trình chưa được hoàn thành và bàn giao sử dụng thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng đường ngang phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang.
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép.
- Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
- Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp gia hạn giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp gia hạn giấy phép.
b) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang;
- Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép xây dựng đường ngang đã được cấp.
c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
d) Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Cơ quan cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang là cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng đường ngang.”
5. Sửa đổi khoản 9 Điều 54 thành khoản 5 như sau:
“5. Các công trình, thiết bị đường ngang sau khi thi công xong đều phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị quản lý theo đúng các quy định hiện hành. Tổ chức nghiệm thu phải có đủ thành phần và đại diện của đơn vị thi công, các đơn vị quản lý đường sắt và quản lý đường bộ.”
6. Sửa đổi khoản 10 Điều 54 thành khoản 6 như sau:
“6. Các đơn vị quản lý đường sắt và quản lý đường bộ có trách nhiệm theo dõi các đường ngang sử dụng có thời hạn để yêu cầu các đơn vị sử dụng dỡ bỏ khi hết thời hạn.”
7. Sửa đổi Phụ bản XII và Phụ bản VI như sau:
a) Sửa đổi Phụ Bản XII (mẫu thỏa thuận lập đường ngang) của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành Phụ bản XII - mẫu Đề nghị thỏa thuận thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang.
b) Sửa đổi Phụ Bản VI (mẫu đơn đề nghị lập đường ngang) của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành Phụ bản VI - mẫu đơn đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1. Chuyển khoản 2 Điều 54 thành khoản 1 và sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trong quá trình lập dự án, tổ chức, cá nhân phải có văn bản thoả thuận của cơ quan cấp phép xây dựng đường ngang về vị trí, mặt bằng, giải pháp kỹ thuật, an toàn giao thông, vốn đầu tư, phương án quản lý và khai thác. Thủ tục thoả thuận được quy định như sau:
a) Trình tự, cách thức thực hiện thỏa thuận:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang.
- Cơ quan cấp phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
- Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị thỏa thuận để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện việc thỏa thuận.
b) Thành phần hồ sơ đề nghị thỏa thuận:
- Đề nghị thỏa thuận thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ Bản XII kèm theo Điều lệ này;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở.
c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
d) Thời gian thoả thuận xây dựng đường ngang giao cắt giữa đường sắt quốc gia với đường bộ các cấp chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.”
2. Gộp khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 54 thành khoản 2 và sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trước khi thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang, tổ chức, cá nhân phải có Giấy phép xây dựng đường ngang. Thủ tục cấp giấy phép như sau:
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 52, khoản 2 Điều 59 của Điều lệ đường ngang.
- Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
- Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện việc giải quyết đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
b) Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
- Đơn đề nghị thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ Bản VI kèm theo Điều lệ này;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bản vẽ thiết kế phải thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc đường sắt, đường bộ qua đường ngang và các công trình khác có liên quan, biện pháp phòng vệ, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông;
- Ý kiến thỏa thuận của doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (nếu liên quan).
c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
d) Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:
- Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận, căn cứ các quy định của pháp luật và ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan. Cơ quan cấp giấy phép thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu có nghi vấn) để quyết định cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép.
- Khi cần xác minh các thông tin liên quan đến tổ chức, cơ quan khác để phục vụ việc cấp giấy phép mà không thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan để làm rõ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của cơ quan cấp giấy phép, các cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu không nhận được văn bản trả lời thì được coi cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến đó chấp thuận và phải chịu mọi hậu quả do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra.
đ) Thời hạn cấp giấy phép: Giấy phép xây dựng đường ngang được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Giấy phép xây dựng đường ngang được lập thành 10 bản chính có nội dung như nhau, 01 bản gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép, 07 bản gửi cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt để phổ biến cho các đơn vị liên quan, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.”
3. Sửa đổi khoản 7 Điều 54 thành khoản 3 như sau:
“3. Trước khi thi công công trình, tổ chức, cá nhân phải làm việc với doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt để có giấy phép thi công và chỉ được thi công công trình khi đã có giấy phép thi công.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 54 thành khoản 4 như sau:
“4. Gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang
Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng đường ngang mà công trình chưa khởi công hoặc quá thời hạn hoàn thành công trình được ghi trong giấy phép mà công trình chưa được hoàn thành và bàn giao sử dụng thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng đường ngang phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang.
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép.
- Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
- Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp gia hạn giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp gia hạn giấy phép.
b) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang;
- Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép xây dựng đường ngang đã được cấp.
c) Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
d) Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Cơ quan cấp gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang là cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng đường ngang.”
5. Sửa đổi khoản 9 Điều 54 thành khoản 5 như sau:
“5. Các công trình, thiết bị đường ngang sau khi thi công xong đều phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị quản lý theo đúng các quy định hiện hành. Tổ chức nghiệm thu phải có đủ thành phần và đại diện của đơn vị thi công, các đơn vị quản lý đường sắt và quản lý đường bộ.”
6. Sửa đổi khoản 10 Điều 54 thành khoản 6 như sau:
“6. Các đơn vị quản lý đường sắt và quản lý đường bộ có trách nhiệm theo dõi các đường ngang sử dụng có thời hạn để yêu cầu các đơn vị sử dụng dỡ bỏ khi hết thời hạn.”
7. Sửa đổi Phụ bản XII và Phụ bản VI như sau:
a) Sửa đổi Phụ Bản XII (mẫu thỏa thuận lập đường ngang) của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành Phụ bản XII - mẫu Đề nghị thỏa thuận thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang.
b) Sửa đổi Phụ Bản VI (mẫu đơn đề nghị lập đường ngang) của Điều lệ đường ngang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành Phụ bản VI - mẫu đơn đề nghị thành lập (hoặc cải tạo, nâng cấp) đường ngang.