Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum)

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum)

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ tỉnh Điện Biên đến tỉnh Kon Tum) với những nội dung chính như sau:
...
7. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 5 - 10 năm và cơ chế chính sách xây dựng vùng
...
b) Cơ chế chính sách phát triển vùng
Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông liên kết đô thị với đô thị, liên kết đô thị với các trung tâm cụm xã, trung tâm xã bằng nguồn vốn của Chính phủ.
Xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, các cơ sở đào tạo, trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, nhà ở đô thị và một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị... theo hình thức BOT, BT, FDI.
Tập trung nguồn vốn ODA, vốn ngân sách để phát triển hệ thống giao thông ra các cửa khẩu cả hai phía Việt Nam và Lào.
Thu hút vốn ODA để đầu tư các công trình lớn như: hệ thống giao thông, các công trình thủy điện, thủy lợi cấp vùng, hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường, xây dựng các nhà máy nước, nhà máy chế biến rác, xây dựng hệ thống lưới điện, nâng cấp và xây dựng một số cầu đường.
Xây dựng chính sách khai thác hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để tập trung xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở đối với các đô thị khu vực sát biên giới và khu kinh tế cửa khẩu.
Huy động sự đóng góp của nhân dân, xã hội hoá một số dự án như đường giao thông nông thôn, liên phường, xã, điểm vui chơi phường, nhà văn hoá thôn.
Huy động nhiều nguồn vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ giáo dục, y tế, phát thanh truyền hình, các khu kinh tế cửa khẩu, các khu kinh tế quốc phòng, phát triển khoa học công nghệ cho cả vùng đô thị và nông thôn.
Ưu tiên vốn ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực thực hiện chương trình tái định cư, ổn định dân cư, di dân ra sát biên giới theo quy hoạch.
Củng cố hoàn thiện mạng lưới dịch vụ thương mại trên địa bàn, lấy trung tâm xã làm trung điểm phân phối và tiêu thụ hàng hoá. Ưu tiên đầu tư xây dựng các chợ đường biên, các trung tâm thương mại đầu mối vùng và liên vùng, các trung tâm thương mại - du lịch cấp quốc gia và cấp tỉnh ở các cửa khẩu dọc đường biên.
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế cửa khẩu, mở rộng giao lưu thương mại, du lịch, khai thác tối đa lợi thế cửa khẩu.
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ quản lý các cấp tại địa phương để đủ năng lực thực hiện quản lý phát triển đô thị, các khu kinh tế cửa khẩu và nông thôn khu vực biên giới.
Có chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp đặc biệt công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện, thủy lợi, gia công lắp ráp tại khu vực cửa khẩu và đô thị biên giới.
Tăng cường công tác quản lý lưu vực hệ thống sông chính cấp quốc gia và liên quốc gia; tiểu lưu vực thuộc các sông nội tỉnh và liên tỉnh; thành lập các cơ quan quản lý và khai thác các công trình đầu mối cấp tỉnh và cấp liên tỉnh.

Content:
Cơ chế chính sách phát triển vùng
Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông liên kết đô thị với đô thị, liên kết đô thị với các trung tâm cụm xã, trung tâm xã bằng nguồn vốn của Chính phủ.
Xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, các cơ sở đào tạo, trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, nhà ở đô thị và một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị... theo hình thức BOT, BT, FDI.
Tập trung nguồn vốn ODA, vốn ngân sách để phát triển hệ thống giao thông ra các cửa khẩu cả hai phía Việt Nam và Lào.
Thu hút vốn ODA để đầu tư các công trình lớn như: hệ thống giao thông, các công trình thủy điện, thủy lợi cấp vùng, hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường, xây dựng các nhà máy nước, nhà máy chế biến rác, xây dựng hệ thống lưới điện, nâng cấp và xây dựng một số cầu đường.
Xây dựng chính sách khai thác hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để tập trung xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở đối với các đô thị khu vực sát biên giới và khu kinh tế cửa khẩu.
Huy động sự đóng góp của nhân dân, xã hội hoá một số dự án như đường giao thông nông thôn, liên phường, xã, điểm vui chơi phường, nhà văn hoá thôn.
Huy động nhiều nguồn vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ giáo dục, y tế, phát thanh truyền hình, các khu kinh tế cửa khẩu, các khu kinh tế quốc phòng, phát triển khoa học công nghệ cho cả vùng đô thị và nông thôn.
Ưu tiên vốn ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực thực hiện chương trình tái định cư, ổn định dân cư, di dân ra sát biên giới theo quy hoạch.
Củng cố hoàn thiện mạng lưới dịch vụ thương mại trên địa bàn, lấy trung tâm xã làm trung điểm phân phối và tiêu thụ hàng hoá. Ưu tiên đầu tư xây dựng các chợ đường biên, các trung tâm thương mại đầu mối vùng và liên vùng, các trung tâm thương mại - du lịch cấp quốc gia và cấp tỉnh ở các cửa khẩu dọc đường biên.
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế cửa khẩu, mở rộng giao lưu thương mại, du lịch, khai thác tối đa lợi thế cửa khẩu.
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ quản lý các cấp tại địa phương để đủ năng lực thực hiện quản lý phát triển đô thị, các khu kinh tế cửa khẩu và nông thôn khu vực biên giới.
Có chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp đặc biệt công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện, thủy lợi, gia công lắp ráp tại khu vực cửa khẩu và đô thị biên giới.
Tăng cường công tác quản lý lưu vực hệ thống sông chính cấp quốc gia và liên quốc gia; tiểu lưu vực thuộc các sông nội tỉnh và liên tỉnh; thành lập các cơ quan quản lý và khai thác các công trình đầu mối cấp tỉnh và cấp liên tỉnh.