Document: Điều 1 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND tổ chức hoạt động chế độ Bảo vệ dân phố Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "146/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "146/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "146/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "146/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "146/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND tổ chức hoạt động chế độ Bảo vệ dân phố Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tổ chức, hoạt động, chế độ chính sách, trang phục và trang bị phương tiện đối với Bảo vệ dân phố ở các phường thuộc thành phố Bắc Giang như sau:
1. Tổ chức Bảo vệ dân phố:
a) Mỗi phường được thành lập 01 (một) Ban bảo vệ dân phố. Ban bảo vệ dân phố gồm: Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Ủy viên Ban bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố.
b) Mỗi tổ dân phố được thành lập một Tổ bảo vệ dân phố. Số lượng từ 03 đến 07 thành viên, cụ thể như sau:
Ở tổ dân phố loại III: 03 thành viên, gồm: Tổ trưởng và 02 tổ viên; Ở tổ dân phố loại II: 04 thành viên, gồm: Tổ trưởng và 03 tổ viên; Ở tổ dân phố loại I:

- Có từ 150 đến 400 hộ gia đình: 05 thành viên, gồm: Tổ trưởng và 04 tổ viên;

- Có từ 401 đến 600 hộ gia đình: 06 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 tổ phó và 04 tổ viên;
- Trên 600 hộ gia đình: 07 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 tổ phó và 05 tổ viên.
2. Hoạt động của Bảo vệ dân phố:

Bảo vệ dân phố hoạt động theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP.
3. Chế độ, chính sách đối với Bảo vệ dân phố:
Chế độ, chính sách đối với Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang, như sau:
a) Mức phụ cấp hàng tháng:
Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,7 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,6 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
Ủy viên Ban bảo vệ dân phố - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,5 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,4 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước; Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước. Trường hợp một người trong lực lượng Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
b) Bảo vệ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn ở như quy định đối với Công an xã khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh trật tự.
c) Bảo vệ dân phố không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
4. Trang phục và trang bị phương tiện của lực lượng Bảo vệ dân phố:
a) Trang phục:
Trang phục của lực lượng Bảo vệ dân phố gồm có: Quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ mềm, giày da, bít tất, dây lưng nhỏ và quần áo mưa.

Kiểu dáng, màu sắc, chất liệu các loại trang phục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 349/2008/QĐ-BCA(H11) ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an về trang phục cho lực lượng bảo vệ dân phố và Công văn số 1148/H11(H14) ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Tổng cục Hậu cần - Bộ Công an về hướng dẫn trang phục Bảo vệ dân phố.
Niên hạn cấp phát, sử dụng trang phục: Mỗi thành viên của lực lượng Bảo vệ dân phố được cấp trang phục theo định kỳ như sau:
- Quần áo thu đông, có gắn phù hiệu Bảo vệ dân phố: 01 bộ/02 năm; lần đầu cấp 02 bộ, từ năm thứ 03 trở đi, 02 (hai) năm cấp 01 bộ;
- Quần áo xuân hè, có gắn phù hiệu Bảo vệ dân phố: 01 bộ /01 năm; lần đầu cấp 02 bộ, từ năm thứ 02 trở đi, mỗi năm cấp 01 bộ;
- Mũ mềm: 01 mũ/02 năm;
- Giày da: 01 đôi/02 năm;
- Bít tất: 02 đôi/01 năm;
- Dây lưng: 01 dây/05 năm;
- Quần áo mưa: 01 bộ/02 năm.
b) Trang bị phương tiện:
Lực lượng Bảo vệ dân phố được trang bị phương tiện hoạt động theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP.
Phương tiện hoạt động gồm những vật dụng, công cụ hỗ trợ chủ yếu sau: Gậy, dùi cui cao su, roi điện, gậy điện, giấy chứng nhận, biển hiệu, băng chức danh, đèn pin, còi, sổ ghi chép.
5. Nguồn kinh phí: Do ngân sách thành phố Bắc Giang tự cân đối.

Content:
Điều 1. Quy định tổ chức, hoạt động, chế độ chính sách, trang phục và trang bị phương tiện đối với Bảo vệ dân phố ở các phường thuộc thành phố Bắc Giang như sau:
1. Tổ chức Bảo vệ dân phố:
a) Mỗi phường được thành lập 01 (một) Ban bảo vệ dân phố. Ban bảo vệ dân phố gồm: Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Ủy viên Ban bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố.
b) Mỗi tổ dân phố được thành lập một Tổ bảo vệ dân phố. Số lượng từ 03 đến 07 thành viên, cụ thể như sau:
Ở tổ dân phố loại III: 03 thành viên, gồm: Tổ trưởng và 02 tổ viên; Ở tổ dân phố loại II: 04 thành viên, gồm: Tổ trưởng và 03 tổ viên; Ở tổ dân phố loại I:

- Có từ 150 đến 400 hộ gia đình: 05 thành viên, gồm: Tổ trưởng và 04 tổ viên;

- Có từ 401 đến 600 hộ gia đình: 06 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 tổ phó và 04 tổ viên;
- Trên 600 hộ gia đình: 07 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 tổ phó và 05 tổ viên.
2. Hoạt động của Bảo vệ dân phố:

Bảo vệ dân phố hoạt động theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP.
3. Chế độ, chính sách đối với Bảo vệ dân phố:
Chế độ, chính sách đối với Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang, như sau:
a) Mức phụ cấp hàng tháng:
Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,7 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,6 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
Ủy viên Ban bảo vệ dân phố - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,5 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,4 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước; Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước. Trường hợp một người trong lực lượng Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
b) Bảo vệ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn ở như quy định đối với Công an xã khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh trật tự.
c) Bảo vệ dân phố không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
4. Trang phục và trang bị phương tiện của lực lượng Bảo vệ dân phố:
a) Trang phục:
Trang phục của lực lượng Bảo vệ dân phố gồm có: Quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ mềm, giày da, bít tất, dây lưng nhỏ và quần áo mưa.

Kiểu dáng, màu sắc, chất liệu các loại trang phục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 349/2008/QĐ-BCA(H11) ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an về trang phục cho lực lượng bảo vệ dân phố và Công văn số 1148/H11(H14) ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Tổng cục Hậu cần - Bộ Công an về hướng dẫn trang phục Bảo vệ dân phố.
Niên hạn cấp phát, sử dụng trang phục: Mỗi thành viên của lực lượng Bảo vệ dân phố được cấp trang phục theo định kỳ như sau:
- Quần áo thu đông, có gắn phù hiệu Bảo vệ dân phố: 01 bộ/02 năm; lần đầu cấp 02 bộ, từ năm thứ 03 trở đi, 02 (hai) năm cấp 01 bộ;
- Quần áo xuân hè, có gắn phù hiệu Bảo vệ dân phố: 01 bộ /01 năm; lần đầu cấp 02 bộ, từ năm thứ 02 trở đi, mỗi năm cấp 01 bộ;
- Mũ mềm: 01 mũ/02 năm;
- Giày da: 01 đôi/02 năm;
- Bít tất: 02 đôi/01 năm;
- Dây lưng: 01 dây/05 năm;
- Quần áo mưa: 01 bộ/02 năm.
b) Trang bị phương tiện:
Lực lượng Bảo vệ dân phố được trang bị phương tiện hoạt động theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP.
Phương tiện hoạt động gồm những vật dụng, công cụ hỗ trợ chủ yếu sau: Gậy, dùi cui cao su, roi điện, gậy điện, giấy chứng nhận, biển hiệu, băng chức danh, đèn pin, còi, sổ ghi chép.
5. Nguồn kinh phí: Do ngân sách thành phố Bắc Giang tự cân đối.