Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1262/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1262/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1262/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1262/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1262/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "1262/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1262/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2020, với nội dung chính như sau:
...
2. Nhiệm vụ:
- Bảo vệ rừng: Giai đoạn 2010-2015: 4.569,7 ha; giai đoạn 2016-2020: 4.773,4 ha.
- Làm giàu rừng: Giai đoạn từ nay đến 2015 xây dựng mô hình làm giàu rừng trên núi đá như: trồng cây thông gió, cây móc mật, cây bương ở xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng và phát triển nguồn cây thuốc quý như Đảng sâm, Kim ngân, Thổ sâm… rồi nhân rộng trên toàn bộ diện tich 3.138,4 rừng tự nhiên trên núi đá vôi.
- Trồng rừng tập trung:
+ Trồng rừng mới: 203,7 ha (Kim Bảng 147 ha, Thanh Liêm 21 ha, Duy Tiên là 35,7 ha). Trong đó đều là trồng rừng sản xuất.
+ Trồng lại rừng sau khai thác:
- Khối lượng: Đến năm 2020, sẽ khai thác và trồng lại tổng cộng 703,7 ha, trong đó 500 ha rừng trồng hiện có và 203,7 rừng trồng giai đoạn 2010 - 2015. Bình quân 70 - 80 ha/năm.
- Trồng cây phân tán: 1,8 triệu cây
+ Giai đoạn 2010 - 2015: bình quân 218.000 cây/năm.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân 142.000 cây/năm
- Khai thác rừng
Đối tượng là diện tích rừng trồng hiện có 1.386,6 ha và 203,7 ha trồng rừng giai đoạn 2010 - 2015. Hàng năm tiến hành khai thác bình quân 70 - 80 ha, bình quân mỗi ha đạt 45 m3/ha, sản lượng từ 3.150 - 3.600 m3/năm.
- Chế biến và tiêu thụ lâm sản:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại.
+ Giai đoạn sau 2015: Sản lượng khai thác lâm sản hàng năm trên địa bàn ổn định. Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ…
- Các hoạt động khác:
Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020: Diện tích được chi trả phí môi trường:

Content:
Nhiệm vụ:
- Bảo vệ rừng: Giai đoạn 2010-2015: 4.569,7 ha; giai đoạn 2016-2020: 4.773,4 ha.
- Làm giàu rừng: Giai đoạn từ nay đến 2015 xây dựng mô hình làm giàu rừng trên núi đá như: trồng cây thông gió, cây móc mật, cây bương ở xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng và phát triển nguồn cây thuốc quý như Đảng sâm, Kim ngân, Thổ sâm… rồi nhân rộng trên toàn bộ diện tich 3.138,4 rừng tự nhiên trên núi đá vôi.
- Trồng rừng tập trung:
+ Trồng rừng mới: 203,7 ha (Kim Bảng 147 ha, Thanh Liêm 21 ha, Duy Tiên là 35,7 ha). Trong đó đều là trồng rừng sản xuất.
+ Trồng lại rừng sau khai thác:
- Khối lượng: Đến năm 2020, sẽ khai thác và trồng lại tổng cộng 703,7 ha, trong đó 500 ha rừng trồng hiện có và 203,7 rừng trồng giai đoạn 2010 - 2015. Bình quân 70 - 80 ha/năm.
- Trồng cây phân tán: 1,8 triệu cây
+ Giai đoạn 2010 - 2015: bình quân 218.000 cây/năm.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân 142.000 cây/năm
- Khai thác rừng
Đối tượng là diện tích rừng trồng hiện có 1.386,6 ha và 203,7 ha trồng rừng giai đoạn 2010 - 2015. Hàng năm tiến hành khai thác bình quân 70 - 80 ha, bình quân mỗi ha đạt 45 m3/ha, sản lượng từ 3.150 - 3.600 m3/năm.
- Chế biến và tiêu thụ lâm sản:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại.
+ Giai đoạn sau 2015: Sản lượng khai thác lâm sản hàng năm trên địa bàn ổn định. Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ…
- Các hoạt động khác:
Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020: Diện tích được chi trả phí môi trường: