Document: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "82/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "82/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "82/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "82/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "82/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

Điều 10. Thẩm định điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp
...
2. Trình tự, thủ tục thẩm định:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định nêu tại Điều 9 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tính vào thời gian thẩm định.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để làm rõ những vấn đề liên quan.
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
d) Trường hợp thực hiện đồng thời việc bổ sung quy hoạch khu công nghiệp và điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển các khu công nghiệp thì xây dựng Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp gồm các nội dung tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Nội dung thẩm định tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

Content:
Trình tự, thủ tục thẩm định:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định nêu tại Điều 9 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tính vào thời gian thẩm định.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để làm rõ những vấn đề liên quan.
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
d) Trường hợp thực hiện đồng thời việc bổ sung quy hoạch khu công nghiệp và điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển các khu công nghiệp thì xây dựng Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp gồm các nội dung tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Nội dung thẩm định tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định này.