Document: Điều 1 Quyết định 06/2019/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 64/2014/QĐ-TTg về chính sách đặc thù về di dân

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2019/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 64/2014/QĐ-TTg về chính sách đặc thù về di dân có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Nội dung về quy hoạch tái định cư
Nội dung về quy hoạch tái định cư thực hiện theo các quy định của Luật xây dựng, Luật quy hoạch và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu về đất ở, đất sản xuất, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, các công trình cơ sở hạ tầng; đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán dân tộc của từng vùng, từng địa phương và phát triển bền vững.”
2. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hộ tái định cư chuyển đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được bồi thường về đất (đất ở, đất sản xuất) bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi theo quy hoạch tái định cư quy định tại Điều 4 của Quyết định này.”
3. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với những nơi thuộc vùng ngập lòng hồ không thể di chuyển bằng thủ công hoặc bằng các phương tiện vận chuyển khác, được hỗ trợ làm đường tạm để di chuyển người và tài sản. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy mô thiết kế của đường tạm và các công trình trên tuyến vận dụng theo đường giao thông cấp VI trong TCVN 4054-2005.”
4. Bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau:
“3. Vốn hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn.”
5. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Lập và thực hiện Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư
Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.”
6. Khoản 1, khoản 4 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp kế hoạch trung hạn và hàng năm do Ủy ban nhân dân các tỉnh lập gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước;
b) Chủ trì tổ chức, phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện các Dự án theo Quyết định này; tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này theo định kỳ hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phát hiện những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Bộ Công Thương: Kiểm tra việc xây dựng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với sản xuất và chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp ở vùng dự án thủy lợi, thủy điện theo các quy định pháp luật hiện hành”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Nội dung về quy hoạch tái định cư
Nội dung về quy hoạch tái định cư thực hiện theo các quy định của Luật xây dựng, Luật quy hoạch và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu về đất ở, đất sản xuất, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, các công trình cơ sở hạ tầng; đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán dân tộc của từng vùng, từng địa phương và phát triển bền vững.”
2. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hộ tái định cư chuyển đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được bồi thường về đất (đất ở, đất sản xuất) bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi theo quy hoạch tái định cư quy định tại Điều 4 của Quyết định này.”
3. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với những nơi thuộc vùng ngập lòng hồ không thể di chuyển bằng thủ công hoặc bằng các phương tiện vận chuyển khác, được hỗ trợ làm đường tạm để di chuyển người và tài sản. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy mô thiết kế của đường tạm và các công trình trên tuyến vận dụng theo đường giao thông cấp VI trong TCVN 4054-2005.”
4. Bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau:
“3. Vốn hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn.”
5. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Lập và thực hiện Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư
Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.”
6. Khoản 1, khoản 4 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp kế hoạch trung hạn và hàng năm do Ủy ban nhân dân các tỉnh lập gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước;
b) Chủ trì tổ chức, phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện các Dự án theo Quyết định này; tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này theo định kỳ hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phát hiện những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Bộ Công Thương: Kiểm tra việc xây dựng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với sản xuất và chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp ở vùng dự án thủy lợi, thủy điện theo các quy định pháp luật hiện hành”.