Document: Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định 3399/QĐ-UBND 2019 quy định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước địa phương Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định 3399/QĐ-UBND 2019 quy định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước địa phương Huế

Điều 2. Giao dự toán thu và chi ngân sách nhà nước địa phương
...
2. Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách địa phương:
Việc phân bổ, giao dự toán chi ngân sách địa phương phải đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, trong phạm vi dự toán được giao. Tuân thủ kỷ luật chi tiêu tài chính NSNN, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng; cụ thể như sau:
2.1. Phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển:
- Việc phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015, Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
- Dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước bố trí cho các dự án thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo thứ tự ưu tiên đã được quy định trong Luật và Nghị quyết của Quốc hội có liên quan, ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước; bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn bảo đảm thời gian theo quy định; tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020, vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, nếu còn nguồn mới xem xét bố trí cho dự án khởi công mới đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên dự án cấp bách về phòng chống, khắc phục lũ lụt, thiên tai, bảo vệ môi trường.
- Các huyện bố trí nguồn địa phương để trả nợ khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản đến hạn phải trả trong năm 2020.
2.2. Phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên:
- Giao tổng mức dự toán chi hành chính, chi sự nghiệp đã trừ tiết kiệm 10% chi thường xuyên. Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, phần chênh lệch tiền lương từ mức lương cơ sở 1.210.000 đồng lên mức 1.490.000 đồng đã thực hiện huy động nguồn ngay từ khâu giao dự toán từ nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 có tại đơn vị (nguồn thu phí, lệ phí, nguồn thu dịch vụ, nguồn tiết kiệm chi gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy, nguồn cải cách tiền lương các năm trước còn dư (nếu có)).
- Đơn vị dự toán cấp trên phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị cấp dưới phải khớp đúng dự toán chi được UBND giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; đảm bảo vốn thực hiện những nhiệm vụ quan trọng đã được giao. Đồng thời, việc phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên phù hợp với tiến độ và lộ trình thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, nâng cao mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, điều chỉnh giá, phí,...theo các quy định của Đảng và nhà nước (như Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 03 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2019,...).
- Trong quá trình phân bổ dự toán chi tiết, Sở Tài chính phối hợp với các ngành cơ cấu lại ngân sách trong phạm vi dự toán từng ngành được giao trên cơ sở đẩy nhanh việc thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công lập; điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí; tăng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập; giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị này.
- Kinh phí đánh giá quy hoạch tiếp tục được bố trí dự toán kinh phí thường xuyên theo quy định của Luật quy hoạch; đồng thời, các địa phương sử dụng nguồn vốn kinh phí thường xuyên (vốn sự nghiệp kinh tế) được cân đối trong kế hoạch hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 08 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 09 năm 2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2019.
2.3. Giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp:
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định, việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ được giao năm 2020, phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); dự toán chi tiết theo 2 phần: Phần dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, phần dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền giao tự chủ tài chính thì phân bổ và giao dự toán chi vào phần dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên.
2.4. Giao dự toán chi ngân sách huyện, xã:
...
c) Căn cứ số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh giao, UBND các huyện thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND xã đảm bảo theo đúng mục tiêu, nội dung đã bố trí; bố trí kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ để các đối tượng được hưởng nhận tiền ngay từ những tháng đầu năm; chủ động sử dụng ngân sách địa phương và nguồn tính bổ sung mục tiêu hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế chung, các nhiệm vụ chính sách chưa có trong định mức trong dự toán của ngân sách huyện để ưu tiên bố trí đủ nguồn thực hiện các chính sách: Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp theo Quyết định số 32/2016/NQ-HĐND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh (phần 10% ngân sách huyện đảm bảo); hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh; hỗ trợ vốn sự nghiệp phát triển du lịch cộng đồng theo Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 của UBND tỉnh; các chính sách nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ công chức cấp huyện, xã và người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố (trừ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ).
đ) Cân đối từ nguồn thu tiền sử dụng đất để chi trả nợ vốn vay chương trình kiên cố hoá kênh mương và bê tông hoá giao thông nông thôn cho ngân sách tỉnh, đảm bảo quy hoạch đất nghĩa trang, đầu tư hạ tầng, các công trình hạ tầng kinh tế và phúc lợi xã hội,... Bố trí tối thiểu 10% nguồn thu tiền sử dụng đất để xây dựng trường học; kinh phí đối ứng thực hiện Chương trình nhà vệ sinh trường học giai đoạn 2019 - 2021. Bố trí nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi đã hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định tại Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
Phần vượt thu ngân sách huyện, yêu cầu UBND huyện phải sử dụng tối thiểu 70% số vượt thu để ưu tiên đầu tư các dự án phục vụ tái định cư và tạo quỹ đất bán đấu giá cho những năm tiếp theo. Trường hợp, các huyện có nguồn thu tiền sử dụng đất vượt lớn, cần sử dụng nguồn vượt thu này để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách khác, UBND các huyện lập phương án phân bổ gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
e) Bố trí dự phòng ngân sách huyện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được UBND tỉnh giao để chủ động: sử dụng cho các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật ngân sách nhà nước.

Content:
Căn cứ số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh giao, UBND các huyện thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND xã đảm bảo theo đúng mục tiêu, nội dung đã bố trí; bố trí kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ để các đối tượng được hưởng nhận tiền ngay từ những tháng đầu năm; chủ động sử dụng ngân sách địa phương và nguồn tính bổ sung mục tiêu hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế chung, các nhiệm vụ chính sách chưa có trong định mức trong dự toán của ngân sách huyện để ưu tiên bố trí đủ nguồn thực hiện các chính sách: Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp theo Quyết định số 32/2016/NQ-HĐND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh (phần 10% ngân sách huyện đảm bảo); hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh; hỗ trợ vốn sự nghiệp phát triển du lịch cộng đồng theo Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 của UBND tỉnh; các chính sách nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ công chức cấp huyện, xã và người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố (trừ chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ).
đ) Cân đối từ nguồn thu tiền sử dụng đất để chi trả nợ vốn vay chương trình kiên cố hoá kênh mương và bê tông hoá giao thông nông thôn cho ngân sách tỉnh, đảm bảo quy hoạch đất nghĩa trang, đầu tư hạ tầng, các công trình hạ tầng kinh tế và phúc lợi xã hội,... Bố trí tối thiểu 10% nguồn thu tiền sử dụng đất để xây dựng trường học; kinh phí đối ứng thực hiện Chương trình nhà vệ sinh trường học giai đoạn 2019 - 2021. Bố trí nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi đã hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định tại Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
Phần vượt thu ngân sách huyện, yêu cầu UBND huyện phải sử dụng tối thiểu 70% số vượt thu để ưu tiên đầu tư các dự án phục vụ tái định cư và tạo quỹ đất bán đấu giá cho những năm tiếp theo. Trường hợp, các huyện có nguồn thu tiền sử dụng đất vượt lớn, cần sử dụng nguồn vượt thu này để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách khác, UBND các huyện lập phương án phân bổ gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
e) Bố trí dự phòng ngân sách huyện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được UBND tỉnh giao để chủ động: sử dụng cho các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật ngân sách nhà nước.