Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2040, định hướng đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
10.000

500

600

800

4

Xã Long Tân

8.500

9.000

9.000

500

600

600

5

Xã Phước Long Thọ

4.500

5.000

5.000

300

300

300

6

Xã Láng Dài

7.500

8.000

8.000

500

500

500

7

Xã Phước Hội

7.500

8.000

8.000

500

500

500

8

Xã Long Mỹ

5.000

5.000

6.000

300

300

300

Tổng lượng nước thải (m3/ngày)

7.500

8.500

9.800

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng cho khu vực các đô thị mới.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải đô thị Đất Đỏ Q=3.000 m3/ngày, diện tích 2ha;
- Đô thị Lộc An và xã Phước Hội Q = 1.000 m3/ngày; diện tích 1ha.
- Đô thị Phước Hải và một phần xã Long Mỹ, nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải thị trấn Phước Hải Q = 4.500 m3/ngày, diện tích khoảng 2ha.
- Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra cống gom. Sau đó, nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung để xứ lý theo tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
- Các điểm dân cư nông thôn, nước thải thoát theo hệ thống mương rãnh thoát nước mưa. Các hộ dân xa trung tâm xã, không có hệ thống thoát nước mưa, nước thải thoát theo hình thức tự thấm. Quy định mỗi hộ dân đều có bể tự hoại thiết kế đúng tiêu chuẩn để hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Các cụm công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Xử lý theo đúng quy trình quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Mạng lưới đường cống thoát nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép D300 và D400.Các tuyến cống thoát nước thải được đi dưới vỉa hè.
b. Xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Rác thải
+ Tiêu chuẩn thải rác thải sinh hoạt: 0,8 kg/người.ngày.
+ Tỷ lệ thu gom rác thải: 85%.
+ Tổng lượng rác thải: 84 tấn/ngày.
+ Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của huyện tại xã Láng Dài, diện tích quy hoạch 52ha. Đầu tư dây chuyền công nghệ xử lý rác đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng tái sử dụng, chế biến phân vi sinh và sản xuất năng lượng điện.
+ Do vị trí khu xử lý chất thải rắn nằm trong địa bàn của huyện, khoảng cách đến các đô thị và điểm dân cư từ 5-10km, nên rác thải được thu gom vận chuyển trực tiếp bằng các xe tải chuyên dụng về khu xử lý rác.
+ Chất thải rắn các khu công nghiệp được thu gom vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tại xã Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ.
+ CTR tại các trạm y tế xã và bệnh viện huyện được thu gom xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Tóc Tiên.
- Nghĩa trang:
+ Với tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,06 ha/1000 người. Nhu cầu đất nghĩa trang là: 8 ha.Người chết được chôn cất tại nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Phước Hội, diện tích 19ha (theo quy hoạch vùng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).
+ Các nghĩa trang trong đô thị hoặc gần khu dân cư cần di dời về nghĩa trang tập trung của Huyện, tách biệt khu dân cư, quản lý tốt về quy hoạch, không ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng mỹ quan và xây dựng hình ảnh thân thiện cho nghĩa trang. Khuyến khích người dân bỏ dần hình thức hung táng truyền thống, chuyển sang hình thức hỏa táng và cát táng.
6.5. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
- Phụ tải điện:
Bảng 9. Tổng hợp phụ tải điện vùng huyện Đất Đỏ.

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

2030

2040

1

Công suất điện dân dụng

MW

19,89

21,32

2

Công suất điện công nghiệp

MW

83,20

83,20

3

Điện năng dân dụng

triệu kWh/năm

50,70

18,59

4

Điện năng công nghiệp

triệu kWh/năm

332,80

332,80

5

Hệ số đồng thời

0,65

0,65

6

Mức tổn hao và dự phòng

%

15

15

7

Tổng công suất điện yêu cầu

MW

77,06

78,13

8

Tổng điện năng yêu cầu

triệu kWh/năm

286,67

262,66

- Nguồn điện:
+ Hiện nay vùng huyện Đất Đỏ chưa có trạm biến áp 110/22kV, nguồn cấp điện chủ yếu cho huyện Đất Đỏ được cấp điện bởi nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kV từ các trạm biến áp 110/22kV Xuyên Mộc và trạm biến áp 110/22kV Long Đất cấp tới thông qua các đường như QL 55, ĐT.44A, ĐT.52, đường Ven Biển,…
+ Với quy mô dân số đô thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp dự kiến đến năm 2030, 2040 vùng huyện Đất Đỏ cần xây dựng mới trạm biến áp 110kV để đảm bảo cung cấp điện cho huyện, dự kiến xây dựng trạm 110kV Đất Đỏ là 2x25MVA (đến năm 2025) và sau năm 2025 nâng cấp công suất trạm biến áp Đất Đỏ lên 2x63MVA để đủ cung cấp điện cho các khu thị trấn, các khu đô thị xây dựng mới, nông thôn và các khu công nghiệp trên địa bàn huyện.
6.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Dự báo nhu cầu máy điện thoại:
Bảng 10. Dự báo nhu cầu máy điện thoại huyện Đất Đỏ đến năm 2040

Stt

Hạng mục

Số lượng (người, ha)

Dự kiến thuê bao (người-thuê bao/ha)

Số thuê bao cần thiết

Năm 2030

Năm 2040

Năm 2030

Năm 2040

1

Dân số

83.000

87.000

4 người/ 1 thuê bao

20.750

21.750

2

Đất khu công nghiệp

640

640

10 thuê bao/ha

6.400

6.400

3

Tổng thuê bao

27.150

28.150

4

Dự phòng 10%

2.715

2.815

5

Thuê bao cần thiết

29.865

30.965

- Hệ thống thông tin liên lạc
+ Phát triển hệ thống thông tin liên lạc huyện Đất Đỏ theo định hướng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hệ thống thông tin liên lạc huyện Đất Đỏ đồng bộ với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Dự kiến xây dựng mới các tổng đài bưu điện ở các khu công nghiệp lớn, trung tâm các xã xây dựng mới để phục vụ người dân trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận, đồng bộ với hệ thống đang khai thác trên mạng, bao gồm cả các trang thiết bị phụ trợ như: trạm BTS, máy phát điện dự phòng, hệ thống tiếp đất và chống sét, trạm điện, hệ thống báo cháy,…
+ Nâng cấp dung lượng các tổng đài bưu điện hiện hữu để phục vụ người dân trong khu vực được tốt hơn.
6.7. Hệ thống thủy lợi
Huyện Đất Đỏ được hưởng lợi từ 7 hồ chứa, một đập dâng, một hệ thống kênh tiêu và một số công trình nhỏ. Một số thông số kỹ thuật chính các công trình hồ đập như sau:
Bảng 11. Thống kê các công trình hồ đập có liên quan đến huyện Đất Đỏ.

Stt

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Dung tích nước (triệu m3)

DT tưới thiết kế (ha)

DT tưới thực tế (ha)

CSTT/CSTK (%)

1

Hồ sông Ray

Châu Đức, Xuyên Mộc

196,00

9.157

2

Đập sông Ray

Láng Dài

800

620

77,50

3

Hồ Suối Giàu

Suối Rao

11,30

1.000

300

30,00

4

Hồ Lồ ồ

Long Tân, Láng Dài

5,00

300

100

33,33

5

Hồ Đá Bàng

Long Tân, Long Phước

11,05

1.300

650

50,00

6

Hồ Suối Môn

Long Tân

1,40

350

100

28,57

7

Hồ Bút Thiền

Long Mỹ, An Ngãi

2,30

250

60

24,00

8

Hồ Sở Bông

Phước Hải

0,68

20

20

100,00

9

Tổng cộng

227,73

13.177

1.850

- Hệ thống kênh quan trọng trên địa bàn huyện Đất Đỏ gồm các kênh cấp I: kênh hồ Đá Bàng, kênh hồ Suối Giàu, kênh N7, kênh Bà Đáp.
- Trong thời gian tới, cần hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi theo như Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 đã phê duyệt, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, trong đó chú trọng các công trình chính gồm:
- Nâng cấp các hồ: Suối Môn, Suối Giàu, Đá Bàng và Lồ Ồ.
- Kiên cố hóa các hệ thống kênh chính gồm: kênh cấp I hồ Đá Bàng, kênh cấp I N7, kênh cấp I hồ Suối Giàu, kênh tiêu Bà Đáp.
7. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư cho phát triển vùng trong giai đoạn tới liên quan đến công tác quy hoạch gồm:
Bảng 12. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.

Content:
10.000

500

600

800

4

Xã Long Tân

8.500

9.000

9.000

500

600

600

5

Xã Phước Long Thọ

4.500

5.000

5.000

300

300

300

6

Xã Láng Dài

7.500

8.000

8.000

500

500

500

7

Xã Phước Hội

7.500

8.000

8.000

500

500

500

8

Xã Long Mỹ

5.000

5.000

6.000

300

300

300

Tổng lượng nước thải (m3/ngày)

7.500

8.500

9.800

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng cho khu vực các đô thị mới.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải đô thị Đất Đỏ Q=3.000 m3/ngày, diện tích 2ha;
- Đô thị Lộc An và xã Phước Hội Q = 1.000 m3/ngày; diện tích 1ha.
- Đô thị Phước Hải và một phần xã Long Mỹ, nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải thị trấn Phước Hải Q = 4.500 m3/ngày, diện tích khoảng 2ha.
- Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra cống gom. Sau đó, nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung để xứ lý theo tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
- Các điểm dân cư nông thôn, nước thải thoát theo hệ thống mương rãnh thoát nước mưa. Các hộ dân xa trung tâm xã, không có hệ thống thoát nước mưa, nước thải thoát theo hình thức tự thấm. Quy định mỗi hộ dân đều có bể tự hoại thiết kế đúng tiêu chuẩn để hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Các cụm công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Xử lý theo đúng quy trình quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Mạng lưới đường cống thoát nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép D300 và D400.Các tuyến cống thoát nước thải được đi dưới vỉa hè.
b. Xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Rác thải
+ Tiêu chuẩn thải rác thải sinh hoạt: 0,8 kg/người.ngày.
+ Tỷ lệ thu gom rác thải: 85%.
+ Tổng lượng rác thải: 84 tấn/ngày.
+ Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của huyện tại xã Láng Dài, diện tích quy hoạch 52ha. Đầu tư dây chuyền công nghệ xử lý rác đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng tái sử dụng, chế biến phân vi sinh và sản xuất năng lượng điện.
+ Do vị trí khu xử lý chất thải rắn nằm trong địa bàn của huyện, khoảng cách đến các đô thị và điểm dân cư từ 5-10km, nên rác thải được thu gom vận chuyển trực tiếp bằng các xe tải chuyên dụng về khu xử lý rác.
+ Chất thải rắn các khu công nghiệp được thu gom vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tại xã Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ.
+ CTR tại các trạm y tế xã và bệnh viện huyện được thu gom xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Tóc Tiên.
- Nghĩa trang:
+ Với tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,06 ha/1000 người. Nhu cầu đất nghĩa trang là: 8 ha.Người chết được chôn cất tại nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Phước Hội, diện tích 19ha (theo quy hoạch vùng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).
+ Các nghĩa trang trong đô thị hoặc gần khu dân cư cần di dời về nghĩa trang tập trung của Huyện, tách biệt khu dân cư, quản lý tốt về quy hoạch, không ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng mỹ quan và xây dựng hình ảnh thân thiện cho nghĩa trang. Khuyến khích người dân bỏ dần hình thức hung táng truyền thống, chuyển sang hình thức hỏa táng và cát táng.
6.5. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
- Phụ tải điện:
Bảng 9. Tổng hợp phụ tải điện vùng huyện Đất Đỏ.

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

2030

2040

1

Công suất điện dân dụng

MW

19,89

21,32

2

Công suất điện công nghiệp

MW

83,20

83,20

3

Điện năng dân dụng

triệu kWh/năm

50,70

18,59

4

Điện năng công nghiệp

triệu kWh/năm

332,80

332,80

5

Hệ số đồng thời

0,65

0,65

6

Mức tổn hao và dự phòng

%

15

15

7

Tổng công suất điện yêu cầu

MW

77,06

78,13

8

Tổng điện năng yêu cầu

triệu kWh/năm

286,67

262,66

- Nguồn điện:
+ Hiện nay vùng huyện Đất Đỏ chưa có trạm biến áp 110/22kV, nguồn cấp điện chủ yếu cho huyện Đất Đỏ được cấp điện bởi nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kV từ các trạm biến áp 110/22kV Xuyên Mộc và trạm biến áp 110/22kV Long Đất cấp tới thông qua các đường như QL 55, ĐT.44A, ĐT.52, đường Ven Biển,…
+ Với quy mô dân số đô thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp dự kiến đến năm 2030, 2040 vùng huyện Đất Đỏ cần xây dựng mới trạm biến áp 110kV để đảm bảo cung cấp điện cho huyện, dự kiến xây dựng trạm 110kV Đất Đỏ là 2x25MVA (đến năm 2025) và sau năm 2025 nâng cấp công suất trạm biến áp Đất Đỏ lên 2x63MVA để đủ cung cấp điện cho các khu thị trấn, các khu đô thị xây dựng mới, nông thôn và các khu công nghiệp trên địa bàn huyện.
6.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Dự báo nhu cầu máy điện thoại:
Bảng Dự báo nhu cầu máy điện thoại huyện Đất Đỏ đến năm 2040

Stt

Hạng mục

Số lượng (người, ha)

Dự kiến thuê bao (người-thuê bao/ha)

Số thuê bao cần thiết

Năm 2030

Năm 2040

Năm 2030

Năm 2040

1

Dân số

83.000

87.000

4 người/ 1 thuê bao

20.750

21.750

2

Đất khu công nghiệp

640

640

10 thuê bao/ha

6.400

6.400

3

Tổng thuê bao

27.150

28.150

4

Dự phòng 10%

2.715

2.815

5

Thuê bao cần thiết

29.865

30.965

- Hệ thống thông tin liên lạc
+ Phát triển hệ thống thông tin liên lạc huyện Đất Đỏ theo định hướng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hệ thống thông tin liên lạc huyện Đất Đỏ đồng bộ với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Dự kiến xây dựng mới các tổng đài bưu điện ở các khu công nghiệp lớn, trung tâm các xã xây dựng mới để phục vụ người dân trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận, đồng bộ với hệ thống đang khai thác trên mạng, bao gồm cả các trang thiết bị phụ trợ như: trạm BTS, máy phát điện dự phòng, hệ thống tiếp đất và chống sét, trạm điện, hệ thống báo cháy,…
+ Nâng cấp dung lượng các tổng đài bưu điện hiện hữu để phục vụ người dân trong khu vực được tốt hơn.
6.7. Hệ thống thủy lợi
Huyện Đất Đỏ được hưởng lợi từ 7 hồ chứa, một đập dâng, một hệ thống kênh tiêu và một số công trình nhỏ. Một số thông số kỹ thuật chính các công trình hồ đập như sau:
Bảng 11. Thống kê các công trình hồ đập có liên quan đến huyện Đất Đỏ.

Stt

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Dung tích nước (triệu m3)

DT tưới thiết kế (ha)

DT tưới thực tế (ha)

CSTT/CSTK (%)

1

Hồ sông Ray

Châu Đức, Xuyên Mộc

196,00

9.157

2

Đập sông Ray

Láng Dài

800

620

77,50

3

Hồ Suối Giàu

Suối Rao

11,30

1.000

300

30,00

4

Hồ Lồ ồ

Long Tân, Láng Dài

5,00

300

100

33,33

5

Hồ Đá Bàng

Long Tân, Long Phước

11,05

1.300

650

50,00

6

Hồ Suối Môn

Long Tân

1,40

350

100

28,57

7

Hồ Bút Thiền

Long Mỹ, An Ngãi

2,30

250

60

24,00

8

Hồ Sở Bông

Phước Hải

0,68

20

20

100,00

9

Tổng cộng

227,73

13.177

1.850

- Hệ thống kênh quan trọng trên địa bàn huyện Đất Đỏ gồm các kênh cấp I: kênh hồ Đá Bàng, kênh hồ Suối Giàu, kênh N7, kênh Bà Đáp.
- Trong thời gian tới, cần hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi theo như Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 đã phê duyệt, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, trong đó chú trọng các công trình chính gồm:
- Nâng cấp các hồ: Suối Môn, Suối Giàu, Đá Bàng và Lồ Ồ.
- Kiên cố hóa các hệ thống kênh chính gồm: kênh cấp I hồ Đá Bàng, kênh cấp I N7, kênh cấp I hồ Suối Giàu, kênh tiêu Bà Đáp.
7. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư cho phát triển vùng trong giai đoạn tới liên quan đến công tác quy hoạch gồm:
Bảng 12. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.