Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 625/QĐ-UBND 2011 Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Yên Bái đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 625/QĐ-UBND 2011 Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Yên Bái đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh theo các tiêu chí giám sát của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Sử dụng phần mềm để quản lý dữ liệu về đối tượng học nghề, thông tin về các lớp dạy nghề.
Đề nghị Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội nông dân tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh khác tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
B. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
- Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từng giai đoạn 2011- 2015 và 2016- 2020, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên Trường Chính trị tỉnh và các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện về nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy để áp ứng yêu cầu.
+ Bổ sung kiện toàn đội ngũ giáo viên của Trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức (là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ các trường tham gia giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã).
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và cơ sở giai đoạn 2011- 2015 cho khoảng 11.000 lượt người, giai đoạn 2016 - 2020 cho khoảng 15.000 lượt người.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí thực hiện đề án
Tổng kinh phí dự kiến: 550.000 triệu đồng, trong đó:
a) Ngân sách Trung ương : 435.000 triệu đồng.
b) Ngân sách địa phương : 75.000 triệu đồng.
c) Huy động từ nguồn xã hội hóa : 40.000 triệu đồng
2. Kinh phí theo tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2011-2015 là: 283.400 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 236.900 triệu đồng, kinh phí địa phương là 31.500 triệu đồng, huy động từ nguồn xã hội hóa là 15.000 triệu đồng);
b) Giai đoạn 2016 - 2020 là: 266.600 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 198.100 triệu đồng, kinh phí địa phương là 43.500 triệu đồng, huy động từ nguồn xã hội hóa là 25.000 triệu đồng);
3. Kinh phí nguồn ngân sách chia theo nội dung hoạt động
Tổng số: 510.000 triệu đồng, trong đó:
a) Hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo: : 1.250 triệu đồng
b) Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề : 135.050 triệu đồng
c) Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã : 26.800 triệu đồng
d) Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề : 3.710 triệu đồng
e) Xây dựng chương trình, giáo trình: : 3.000 triệu đồng
f) Mua sắm thiết bị dạy nghề : 104.650 triệu đồng
g) Đầu tư xây dựng cơ bản : 216.640 triệu đồng
h) Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát : 4.000 triệu đồng
i) Xây dựng mô hình thí điểm dạy nghề cho LĐNT : 3.000 triệu đồng
k) Rà soát thống kê nhu cầu học nghề của LĐNT hàng năm: 900 triệu đồng
l) Đào tạo đội ngũ tuyên truyền viên Hội nông dân : 2.000 triệu đồng
m) Đào tạo nghề qua sóng phát thanh và truyền hình tỉnh: 1.000 triệu đồng
o) Giám sát đánh giá : 8.000 triệu đồng
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái hàng năm.
Chủ trì tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đặt hàng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh trên cơ sở kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố hàng năm.
Là đầu mối thống nhất quản lý Nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh; các ngành, hội đoàn thể, địa phương có trách nhiệm báo cáo kế hoạch triển khai các hoạt động dạy nghề thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối, điều hòa, lồng ghép các chương trình dạy nghề để đảm bảo có hiệu quả, tránh chồng chéo.
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Hội nông dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng chương trình phối hợp và tổ chức triển khai tuyên truyền về hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020.
Hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động rà soát, thống kê nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn. Tham mưu cho tỉnh về danh mục nghề đào tạo, cơ sở tham gia đào tạo nghề; mức chi phí đào tạo cho từng nghề, hỗ trợ lao động nông thôn học nghề cho phù hợp với thực tế của tỉnh.
Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn theo chỉ tiêu đặt hàng dạy nghề được tỉnh giao hàng năm. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Đề án của các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở dạy nghề.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện đào tạo các nghề nông nghiệp để nâng cao hiệu quả lao động trong nông nghiệp, nông thôn, miền núi.
Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện chương trình, giáo trình dạy nghề. Phối hợp với Sở Công thương tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng đối với các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phù hợp với tổ chức sản xuất của tỉnh và các địa phương.
Chỉ đạo, lập dự án đầu tư cho Trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện, thị, thành phố. Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên của các cơ sở dạy nghề, người dạy nghề.
Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện các các mô hình thí điểm dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phối hợp với Sở Nội vụ giao biên chế cho trung tâm dạy nghề cấp huyện, các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh; biên chế chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Bổ sung biên chế để tăng cường quản lý nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với các huyện, thành, thị phù hợp với quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp của từng địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Viễn thông Yên Bái cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến cấp xã.
Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó thống kê về nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (chi tiết các ngành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ đào tạo) thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp của toàn tỉnh; định hướng lĩnh vực, ngành nghề đào tạo cho các vùng chuyên canh, làng nghề...để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất sản phẩm và phát triển sản xuất.
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thí điểm và triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc cử đội ngũ kỹ sư chuyên ngành tham gia giảng dạy các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp tham gia biên soạn, tham gia ý kiến, thẩm định chương trình, tài liệu giảng dạy cho phù hợp với tình hình thực tế.
Xây dựng phương án sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề (theo ngành nghề, trình độ đào tạo) khi xây dựng, thẩm định các Quy hoạch, Đề án, dự án thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
Cân đối, lồng ghép chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Quyết định 1956/QĐ-TTg với các chương trình dạy nghề do ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn triển khai trên địa bàn tỉnh cho phù hợp, tránh tình trạng chồng chéo, nâng cao hiệu quả dạy nghề.
Chủ động cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động của ngành về đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Nội vụ
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã theo mục tiêu, cơ chế chính sách của Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố rà soát, thống kê tình hình đội ngũ cán bộ công chức xã hàng năm.
Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã của các huyện, thị xã, thành phố; xây dựng chỉ tiêu kế hoạch và kinh phí đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã hàng năm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí, hướng dẫn các huyện, thị, thành phố bố trí biên chế cán bộ chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố.
Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường, lựa chọn giảng viên tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ xã.
Hướng dẫn các huyện, thị, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã theo các giai đoạn.
Bố trí đủ biên chế cán bộ, giáo viên dạy nghề cho các trường, trung tâm dạy nghề công lập theo quy mô đào tạo và năng lực hoạt động để đáp ứng yêu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, định kỳ hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng kế hoạch triển khai giải pháp về đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông cho phù hợp.
Hướng dẫn, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông, làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp dạy nghề trong các trường phổ thông.
Lồng ghép các hoạt động tư vấn hướng nghiệp học nghề và việc làm với các hoạt động do ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai tại các trường THCS, THPT để học sinh có thông tin và lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh được học nghề hàng năm. Thu hút học sinh không theo học trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục theo học nghề theo chính sách của Quyết định 1956/QĐ-TTg.
Chỉ đạo, hướng dẫn các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề huyện, thị xã, thành phố tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục Đào tạo hàng năm và bố trí ngân sách địa phương để đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm, đáp ứng yêu cầu tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ công chức xã.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cân đối nguồn vốn đầu tư cho các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề các huyện, thị, thành phố, các hoạt động hỗ trợ dạy nghề, hỗ trợ lao động nông thôn học nghề hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để các cơ sở dạy nghề bảo đảm điều kiện tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn. Phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án.
6. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với chính sách và các hoạt động của đề án. Phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án.
7. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với Viễn Thông Yên Bái và cơ sở liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến cho khu vực nông thôn đến cấp xã, vùng sâu, vùng xa.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai chương trình dạy nghề, truyền nghề và dạy nghề mới liên quan đến công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Đào tạo nâng cao tay nghề tại các vùng có nghề truyền thống, các làng nghề và làng có nghề.
Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó thống kê về nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (chi tiết các ngành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ đào tạo) thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại du lịch của toàn tỉnh; định hướng lĩnh vực, ngành nghề đào tạo cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế biến...để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất sản phẩm và phát triển sản xuất.
Xây dựng phương án sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề (theo ngành nghề, trình độ đào tạo) khi xây dựng, thẩm định các quy hoạch, đề án, dự án thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
8. Sở Thông tin truyền thông
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Hội nông dân, các tổ chức chính trị xã hội, các huyện, thị, thành phố, các cơ sở dạy nghề xây dựng nội dung, tổ chức tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Hội nông dân, các cơ quan báo chí, các tổ chức chính trị xã hội, các huyện, thị, thành phố, các cơ sở dạy nghề tuyên truyền rộng rãi Quyết định 1956/QĐ-TTg, xây dựng nội dung, tổ chức tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn với các nội dung cụ thể mà người lao động cần biết như địa chỉ đi học, đi làm và nơi tư vấn học nghề, việc làm, các chính sách cho người học, quyền lợi và nghĩa vụ của người học nghề, mức thu nhập sau khi học nghề.
Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan để tiếp nhận, tổng hợp, chọn lọc thành thông tin chính thức của Đề án và cung cấp thông tin cho Ban chỉ đạo tỉnh và các cơ quan liên quan cũng như hệ thống thông tin tuyên truyền cho Đề án; kinh phí hoạt động của tổ thông tin được bố trí trong khuôn khổ của Đề án.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mở lớp tập huấn nghiệp vụ tuyên truyền đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí, thông tin tuyên truyền của tỉnh; biên tập và xuất bản các tài liệu tuyên truyền; phối hợp tổ chức phát động các cuộc thi tìm hiểu về đề tài đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
Chủ trì xây dựng chương trình phối hợp và tổ chức Hội nghị phối hợp, hướng dẫn thực hiện việc tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên các báo in, tạp chí, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, báo điện tử, Cổng giao tiếp điện tử, trang thông tin điện tử, bản tin, hệ thống truyền thanh cơ sở.
Chỉ đạo cập nhật kịp thời các thông tin về đào tạo nghề cho lao động nông thôn lên Cổng giao tiếp điện tử tỉnh để người dân có đầy đủ thông tin và lựa chọn loại hình học nghề phù hợp.

Content:
Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh theo các tiêu chí giám sát của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Sử dụng phần mềm để quản lý dữ liệu về đối tượng học nghề, thông tin về các lớp dạy nghề.
Đề nghị Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội nông dân tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh khác tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
B. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
- Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từng giai đoạn 2011- 2015 và 2016- 2020, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên Trường Chính trị tỉnh và các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện về nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy để áp ứng yêu cầu.
+ Bổ sung kiện toàn đội ngũ giáo viên của Trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức (là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ các trường tham gia giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã).
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và cơ sở giai đoạn 2011- 2015 cho khoảng 11.000 lượt người, giai đoạn 2016 - 2020 cho khoảng 15.000 lượt người.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí thực hiện đề án
Tổng kinh phí dự kiến: 550.000 triệu đồng, trong đó:
a) Ngân sách Trung ương : 435.000 triệu đồng.
b) Ngân sách địa phương : 75.000 triệu đồng.
c) Huy động từ nguồn xã hội hóa : 40.000 triệu đồng
2. Kinh phí theo tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2011-2015 là: 283.400 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 236.900 triệu đồng, kinh phí địa phương là 31.500 triệu đồng, huy động từ nguồn xã hội hóa là 15.000 triệu đồng);
b) Giai đoạn 2016 - 2020 là: 266.600 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 198.100 triệu đồng, kinh phí địa phương là 43.500 triệu đồng, huy động từ nguồn xã hội hóa là 25.000 triệu đồng);
3. Kinh phí nguồn ngân sách chia theo nội dung hoạt động
Tổng số: 510.000 triệu đồng, trong đó:
a) Hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo: : 1.250 triệu đồng
b) Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề : 135.050 triệu đồng
c) Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã : 26.800 triệu đồng
d) Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề : 3.710 triệu đồng
e) Xây dựng chương trình, giáo trình: : 3.000 triệu đồng
f) Mua sắm thiết bị dạy nghề : 104.650 triệu đồng
g) Đầu tư xây dựng cơ bản : 216.640 triệu đồng
h) Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát : 4.000 triệu đồng
i) Xây dựng mô hình thí điểm dạy nghề cho LĐNT : 3.000 triệu đồng
k) Rà soát thống kê nhu cầu học nghề của LĐNT hàng năm: 900 triệu đồng
l) Đào tạo đội ngũ tuyên truyền viên Hội nông dân : 2.000 triệu đồng
m) Đào tạo nghề qua sóng phát thanh và truyền hình tỉnh: 1.000 triệu đồng
o) Giám sát đánh giá : 8.000 triệu đồng
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái hàng năm.
Chủ trì tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đặt hàng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh trên cơ sở kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố hàng năm.
Là đầu mối thống nhất quản lý Nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh; các ngành, hội đoàn thể, địa phương có trách nhiệm báo cáo kế hoạch triển khai các hoạt động dạy nghề thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối, điều hòa, lồng ghép các chương trình dạy nghề để đảm bảo có hiệu quả, tránh chồng chéo.
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Hội nông dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng chương trình phối hợp và tổ chức triển khai tuyên truyền về hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020.
Hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động rà soát, thống kê nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn. Tham mưu cho tỉnh về danh mục nghề đào tạo, cơ sở tham gia đào tạo nghề; mức chi phí đào tạo cho từng nghề, hỗ trợ lao động nông thôn học nghề cho phù hợp với thực tế của tỉnh.
Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn theo chỉ tiêu đặt hàng dạy nghề được tỉnh giao hàng năm. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Đề án của các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở dạy nghề.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện đào tạo các nghề nông nghiệp để nâng cao hiệu quả lao động trong nông nghiệp, nông thôn, miền núi.
Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện chương trình, giáo trình dạy nghề. Phối hợp với Sở Công thương tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng đối với các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phù hợp với tổ chức sản xuất của tỉnh và các địa phương.
Chỉ đạo, lập dự án đầu tư cho Trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện, thị, thành phố. Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên của các cơ sở dạy nghề, người dạy nghề.
Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện các các mô hình thí điểm dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phối hợp với Sở Nội vụ giao biên chế cho trung tâm dạy nghề cấp huyện, các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh; biên chế chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Bổ sung biên chế để tăng cường quản lý nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với các huyện, thành, thị phù hợp với quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp của từng địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Viễn thông Yên Bái cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến cấp xã.
Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó thống kê về nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (chi tiết các ngành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ đào tạo) thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp của toàn tỉnh; định hướng lĩnh vực, ngành nghề đào tạo cho các vùng chuyên canh, làng nghề...để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất sản phẩm và phát triển sản xuất.
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thí điểm và triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc cử đội ngũ kỹ sư chuyên ngành tham gia giảng dạy các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp tham gia biên soạn, tham gia ý kiến, thẩm định chương trình, tài liệu giảng dạy cho phù hợp với tình hình thực tế.
Xây dựng phương án sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề (theo ngành nghề, trình độ đào tạo) khi xây dựng, thẩm định các Quy hoạch, Đề án, dự án thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
Cân đối, lồng ghép chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Quyết định 1956/QĐ-TTg với các chương trình dạy nghề do ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn triển khai trên địa bàn tỉnh cho phù hợp, tránh tình trạng chồng chéo, nâng cao hiệu quả dạy nghề.
Chủ động cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động của ngành về đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Nội vụ
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã theo mục tiêu, cơ chế chính sách của Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố rà soát, thống kê tình hình đội ngũ cán bộ công chức xã hàng năm.
Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã của các huyện, thị xã, thành phố; xây dựng chỉ tiêu kế hoạch và kinh phí đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã hàng năm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí, hướng dẫn các huyện, thị, thành phố bố trí biên chế cán bộ chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố.
Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường, lựa chọn giảng viên tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ xã.
Hướng dẫn các huyện, thị, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã theo các giai đoạn.
Bố trí đủ biên chế cán bộ, giáo viên dạy nghề cho các trường, trung tâm dạy nghề công lập theo quy mô đào tạo và năng lực hoạt động để đáp ứng yêu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, định kỳ hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng kế hoạch triển khai giải pháp về đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông cho phù hợp.
Hướng dẫn, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông, làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp dạy nghề trong các trường phổ thông.
Lồng ghép các hoạt động tư vấn hướng nghiệp học nghề và việc làm với các hoạt động do ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai tại các trường THCS, THPT để học sinh có thông tin và lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh được học nghề hàng năm. Thu hút học sinh không theo học trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục theo học nghề theo chính sách của Quyết định 1956/QĐ-TTg.
Chỉ đạo, hướng dẫn các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề huyện, thị xã, thành phố tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục Đào tạo hàng năm và bố trí ngân sách địa phương để đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm, đáp ứng yêu cầu tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ công chức xã.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cân đối nguồn vốn đầu tư cho các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề các huyện, thị, thành phố, các hoạt động hỗ trợ dạy nghề, hỗ trợ lao động nông thôn học nghề hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để các cơ sở dạy nghề bảo đảm điều kiện tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn. Phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án.
6. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với chính sách và các hoạt động của đề án. Phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án.
7. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với Viễn Thông Yên Bái và cơ sở liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến cho khu vực nông thôn đến cấp xã, vùng sâu, vùng xa.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai chương trình dạy nghề, truyền nghề và dạy nghề mới liên quan đến công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Đào tạo nâng cao tay nghề tại các vùng có nghề truyền thống, các làng nghề và làng có nghề.
Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó thống kê về nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (chi tiết các ngành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ đào tạo) thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại du lịch của toàn tỉnh; định hướng lĩnh vực, ngành nghề đào tạo cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế biến...để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất sản phẩm và phát triển sản xuất.
Xây dựng phương án sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề (theo ngành nghề, trình độ đào tạo) khi xây dựng, thẩm định các quy hoạch, đề án, dự án thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Sở Thông tin truyền thông
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Hội nông dân, các tổ chức chính trị xã hội, các huyện, thị, thành phố, các cơ sở dạy nghề xây dựng nội dung, tổ chức tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Hội nông dân, các cơ quan báo chí, các tổ chức chính trị xã hội, các huyện, thị, thành phố, các cơ sở dạy nghề tuyên truyền rộng rãi Quyết định 1956/QĐ-TTg, xây dựng nội dung, tổ chức tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn với các nội dung cụ thể mà người lao động cần biết như địa chỉ đi học, đi làm và nơi tư vấn học nghề, việc làm, các chính sách cho người học, quyền lợi và nghĩa vụ của người học nghề, mức thu nhập sau khi học nghề.
Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan để tiếp nhận, tổng hợp, chọn lọc thành thông tin chính thức của Đề án và cung cấp thông tin cho Ban chỉ đạo tỉnh và các cơ quan liên quan cũng như hệ thống thông tin tuyên truyền cho Đề án; kinh phí hoạt động của tổ thông tin được bố trí trong khuôn khổ của Đề án.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mở lớp tập huấn nghiệp vụ tuyên truyền đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí, thông tin tuyên truyền của tỉnh; biên tập và xuất bản các tài liệu tuyên truyền; phối hợp tổ chức phát động các cuộc thi tìm hiểu về đề tài đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
Chủ trì xây dựng chương trình phối hợp và tổ chức Hội nghị phối hợp, hướng dẫn thực hiện việc tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên các báo in, tạp chí, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, báo điện tử, Cổng giao tiếp điện tử, trang thông tin điện tử, bản tin, hệ thống truyền thanh cơ sở.
Chỉ đạo cập nhật kịp thời các thông tin về đào tạo nghề cho lao động nông thôn lên Cổng giao tiếp điện tử tỉnh để người dân có đầy đủ thông tin và lựa chọn loại hình học nghề phù hợp.