Document: Điều 1 Quyết định 386/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "386/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "386/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "386/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "386/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "386/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 386/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng chất mica, pyrit, quarzit, thạch anh, silimanit, sericit, vermiculit (sau đây gọi là các khoáng chất công nghiệp) giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm phát triển
1. Phát triển thăm dò, khai thác, chế biến các khoáng chất mica, quarzit, thạch anh, silimanit, sericit và vermiculit phù hợp với Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp và các yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường các địa phương có mỏ.
2. Phát triển khai thác, chế biến các khoáng chất công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến, đảm bảo hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường; sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và có một phần xuất khẩu hợp lý.
3. Thăm dò, khai thác các khoáng chất công nghiệp phải gắn liền với chế biến sâu hoặc đáp ứng nguyên, vật liệu cho nhu cầu sản xuất trong nước, phù hợp với quy mô sản lượng mỏ và chất lượng quặng, không xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
4. Đối với khoáng chất pyrit: Chưa quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến giai đoạn đến năm 2030 khi chưa đảm bảo hiệu quả kinh tế-xã hội và môi truờng.
5. Đối với các khoáng chất mica và silimanit: Việc thăm dò, khai thác, chế biến phải được cân đối, gắn liền với việc thu hồi các sản phẩm mica và silimanit từ các mỏ khoáng chất cao lanh, fenspat và graphit nhằm khai thác có hiệu quả, và sử dụng tổng hợp, tiết kiệm tài nguyên.
6. Đối với các khoáng chất quarzit và thạch anh: Phát triển việc khai thác, chế biến gắn với nhu cầu thị trường, cung cấp cho các cơ sở luyện kim, sản xuất phân lân, thủy tinh, vật liệu ốp lát..., tận dụng tối đa các phế liệu làm vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo môi trường.
7. Đối với khoáng chất vermiculit: Thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ có triển vọng khai thác quy mô công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, không xuất khẩu.
8. Đối với khoáng chất sericit: Hoàn thành đầu tư khai thác, chế biến mỏ sericit Sơn Bình, tỉnh Hà Tĩnh có hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu trong nước, chỉ xem xét xuất khẩu khi nhu cầu trong nước không sử dụng hết.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác và chế biến các khoáng chất công nghiệp nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước ngày càng tăng và có một phần xuất khẩu hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tại các khu vực có mỏ.
2. Mục tiêu cụ thể:

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng chất mica, pyrit, quarzit, thạch anh, silimanit, sericit, vermiculit (sau đây gọi là các khoáng chất công nghiệp) giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm phát triển
1. Phát triển thăm dò, khai thác, chế biến các khoáng chất mica, quarzit, thạch anh, silimanit, sericit và vermiculit phù hợp với Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp và các yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường các địa phương có mỏ.
2. Phát triển khai thác, chế biến các khoáng chất công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến, đảm bảo hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường; sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và có một phần xuất khẩu hợp lý.
3. Thăm dò, khai thác các khoáng chất công nghiệp phải gắn liền với chế biến sâu hoặc đáp ứng nguyên, vật liệu cho nhu cầu sản xuất trong nước, phù hợp với quy mô sản lượng mỏ và chất lượng quặng, không xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
4. Đối với khoáng chất pyrit: Chưa quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến giai đoạn đến năm 2030 khi chưa đảm bảo hiệu quả kinh tế-xã hội và môi truờng.
5. Đối với các khoáng chất mica và silimanit: Việc thăm dò, khai thác, chế biến phải được cân đối, gắn liền với việc thu hồi các sản phẩm mica và silimanit từ các mỏ khoáng chất cao lanh, fenspat và graphit nhằm khai thác có hiệu quả, và sử dụng tổng hợp, tiết kiệm tài nguyên.
6. Đối với các khoáng chất quarzit và thạch anh: Phát triển việc khai thác, chế biến gắn với nhu cầu thị trường, cung cấp cho các cơ sở luyện kim, sản xuất phân lân, thủy tinh, vật liệu ốp lát..., tận dụng tối đa các phế liệu làm vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo môi trường.
7. Đối với khoáng chất vermiculit: Thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ có triển vọng khai thác quy mô công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, không xuất khẩu.
8. Đối với khoáng chất sericit: Hoàn thành đầu tư khai thác, chế biến mỏ sericit Sơn Bình, tỉnh Hà Tĩnh có hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu trong nước, chỉ xem xét xuất khẩu khi nhu cầu trong nước không sử dụng hết.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác và chế biến các khoáng chất công nghiệp nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước ngày càng tăng và có một phần xuất khẩu hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tại các khu vực có mỏ.
2. Mục tiêu cụ thể: