Document: Điều 4 Quyết định 304-CP tổ chức bộ máy, biên chế nhà trẻ khu vực nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/1979", "sign_number": "304-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/1979", "sign_number": "304-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/1979", "sign_number": "304-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/1979", "sign_number": "304-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/1979", "sign_number": "304-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 304-CP tổ chức bộ máy, biên chế nhà trẻ khu vực nhà nước có nội dung như sau:

Điều 4. : Số lượng biên chế của nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước được quy định thống nhất như sau:
1. Nhà trẻ dưới 50 trẻ:
Một người phục vụ 6 trẻ em đối với nhà trẻ khu vực, hoặc 6,5 trẻ em đối với nhà trẻ cơ quan xí nghiệp.
2. Nhà trẻ từ 50 trẻ em trở lên:
- Một người phục vụ bình quân 9 trẻ em gửi theo giờ hành chính hay ca kíp; hoặc 4 trẻ em nếu gửi theo hình thức ký túc cả tuần;
- Một người phục vụ nấu ăn từ 30 đến 35 trẻ em (bao gồm quản lý nhà ăn, tiếp phẩm);
- Nhà trẻ từ 100 trẻ em trở lên có một bác sĩ hoặc y sĩ;
- Nhân viên hành chính, quản trị (bao gồm quản trị, kế toán, thủ quỹ, thủ kho, bảo vệ, quét dọn, trồng hoa cây cảnh,v.v..)
a) Đối với nhà trẻ khu vực:
- Nhà trẻ từ 50 trẻ em đến dưới 75 trẻ bố trí 1 người
- Nhà trẻ từ 75 trẻ em đến dưới 100 trẻ em bố trí 2 người,
- Nhà trẻ từ 100 trẻ em đến dưới 150 trẻ em bố trí 3 người,
- Nhà trẻ từ 150 trẻ em đến dưới 200 trẻ em bố trí 4 người,
- Nhà trẻ từ 200 trẻ em trở lên bố trí 5 người,
Các nhà trẻ khu vực thành phố, thị xã, thị trấn có từ 150 trẻ em trở lên được bố trí thêm một người làm bảo vệ (ngoài một bảo vệ đã tính ở trên);
b) Đối với những nhà trẻ cơ quan và xí nghiệp;
- Nhà trẻ từ 50 trẻ em đến dưới 100 trẻ em bố trí 1 người.
- Nhà trẻ từ 100 trẻ em đến dưới 200 trẻ em bố trí 2 người,
- Nhà trẻ từ 200 trẻ em trở lên bố trí 3 người.

Content:
Điều 4. : Số lượng biên chế của nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước được quy định thống nhất như sau:
1. Nhà trẻ dưới 50 trẻ:
Một người phục vụ 6 trẻ em đối với nhà trẻ khu vực, hoặc 6,5 trẻ em đối với nhà trẻ cơ quan xí nghiệp.
2. Nhà trẻ từ 50 trẻ em trở lên:
- Một người phục vụ bình quân 9 trẻ em gửi theo giờ hành chính hay ca kíp; hoặc 4 trẻ em nếu gửi theo hình thức ký túc cả tuần;
- Một người phục vụ nấu ăn từ 30 đến 35 trẻ em (bao gồm quản lý nhà ăn, tiếp phẩm);
- Nhà trẻ từ 100 trẻ em trở lên có một bác sĩ hoặc y sĩ;
- Nhân viên hành chính, quản trị (bao gồm quản trị, kế toán, thủ quỹ, thủ kho, bảo vệ, quét dọn, trồng hoa cây cảnh,v.v..)
a) Đối với nhà trẻ khu vực:
- Nhà trẻ từ 50 trẻ em đến dưới 75 trẻ bố trí 1 người
- Nhà trẻ từ 75 trẻ em đến dưới 100 trẻ em bố trí 2 người,
- Nhà trẻ từ 100 trẻ em đến dưới 150 trẻ em bố trí 3 người,
- Nhà trẻ từ 150 trẻ em đến dưới 200 trẻ em bố trí 4 người,
- Nhà trẻ từ 200 trẻ em trở lên bố trí 5 người,
Các nhà trẻ khu vực thành phố, thị xã, thị trấn có từ 150 trẻ em trở lên được bố trí thêm một người làm bảo vệ (ngoài một bảo vệ đã tính ở trên);
b) Đối với những nhà trẻ cơ quan và xí nghiệp;
- Nhà trẻ từ 50 trẻ em đến dưới 100 trẻ em bố trí 1 người.
- Nhà trẻ từ 100 trẻ em đến dưới 200 trẻ em bố trí 2 người,
- Nhà trẻ từ 200 trẻ em trở lên bố trí 3 người.