Document: Điều 1 Quyết định 612/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 816/QĐ-UBND trình tự xác định giá đất cụ thể Gia Lai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 612/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 816/QĐ-UBND trình tự xác định giá đất cụ thể Gia Lai 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên:
UBND cấp huyện nơi có đất cần xác định giá có trách nhiệm lập phương án và chuẩn bị 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực) nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:
a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất cụ thể;
b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực;
d. Các văn bản kèm theo:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kèm theo bản vẽ (nếu có);
- Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất cần định giá (nếu có).
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
UBND cấp huyện lập hồ sơ cho từng công trình (dự án) khác nhau.
UBND cấp huyện nơi có đất cần định giá có trách nhiệm lập phương án và nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Hồ sơ cho mỗi công trình (dự án) gồm có:
a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất;
b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực;
d. Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất với các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá;
- Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường;
- Việc áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
- Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
- Đánh giá tác động về kinh tế- xã hội của các phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
e. Các văn bản kèm theo:
- Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất, thửa đất; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất cần định giá;
- Thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
- Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có).”
3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
UBND cấp huyện nơi có đất cần định giá có trách nhiệm lập phương án cho tổng Khu quy hoạch khác nhau.
Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Hồ sơ cho mỗi Khu quy hoạch gồm có:
a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất;
b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực;
d. Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất với các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá;
- Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường;
- Việc áp dụng phương pháp định giá đất;
- Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất;
- Đánh giá tác động về kinh tế- xã hội của các phương án giá đất.
e. Các văn bản kèm theo:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất;
- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có);
- Biên bản bàn giao đất hoặc văn bản xác định đất không phải giải phóng mặt bằng.
- Biên bản nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật hoàn thành để đưa vào sử dụng (đối với trường hợp phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật); Trường hợp đầu tư hạ tầng kỹ thuật song song với việc tổ chức đấu giá thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án đấu giá.”
4. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trình tự xác định giá đất cụ thể
1. Tiếp nhận hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của Hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hoặc trả hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thì trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh Gia Lai.
Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần thiết phải tổ chức kiểm tra thực tế hoặc kéo dài thời gian kiểm tra hồ sơ, thì thời gian để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh (gọi chung là Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh) được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
2. Thẩm định phương án giá đất
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, gửi 01 bộ để gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định Phương án giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về phương án giá đất;
- Dự thảo Phương án giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất của cấp huyện;
- Chứng thư định giá đất đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn giá đất;
- Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành, cơ quan liên quan (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh) thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra, thẩm định, và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trình phê duyệt giá đất cụ thể.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Hồ sơ gồm có:
a. Tờ trình phê duyệt phương án giá đất;
b. Dự thảo phương án giá đất của cấp huyện;
c. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất của cấp huyện;
d. Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh Gia Lai;
e. Dự thảo quyết định của UBND tỉnh (bản giấy và file điện tử).
4. Phê duyệt giá đất cụ thể.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên:
UBND cấp huyện nơi có đất cần xác định giá có trách nhiệm lập phương án và chuẩn bị 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực) nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:
a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất cụ thể;
b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực;
d. Các văn bản kèm theo:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kèm theo bản vẽ (nếu có);
- Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất cần định giá (nếu có).
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
UBND cấp huyện lập hồ sơ cho từng công trình (dự án) khác nhau.
UBND cấp huyện nơi có đất cần định giá có trách nhiệm lập phương án và nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Hồ sơ cho mỗi công trình (dự án) gồm có:
a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất;
b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực;
d. Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất với các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá;
- Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường;
- Việc áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
- Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
- Đánh giá tác động về kinh tế- xã hội của các phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
e. Các văn bản kèm theo:
- Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất, thửa đất; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất cần định giá;
- Thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
- Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có).”
3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
UBND cấp huyện nơi có đất cần định giá có trách nhiệm lập phương án cho tổng Khu quy hoạch khác nhau.
Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Hồ sơ cho mỗi Khu quy hoạch gồm có:
a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất;
b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực;
d. Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất với các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá;
- Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường;
- Việc áp dụng phương pháp định giá đất;
- Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất;
- Đánh giá tác động về kinh tế- xã hội của các phương án giá đất.
e. Các văn bản kèm theo:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất;
- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có);
- Biên bản bàn giao đất hoặc văn bản xác định đất không phải giải phóng mặt bằng.
- Biên bản nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật hoàn thành để đưa vào sử dụng (đối với trường hợp phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật); Trường hợp đầu tư hạ tầng kỹ thuật song song với việc tổ chức đấu giá thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án đấu giá.”
4. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trình tự xác định giá đất cụ thể
1. Tiếp nhận hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của Hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hoặc trả hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thì trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh Gia Lai.
Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần thiết phải tổ chức kiểm tra thực tế hoặc kéo dài thời gian kiểm tra hồ sơ, thì thời gian để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh (gọi chung là Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh) được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
2. Thẩm định phương án giá đất
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, gửi 01 bộ để gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định Phương án giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về phương án giá đất;
- Dự thảo Phương án giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất của cấp huyện;
- Chứng thư định giá đất đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn giá đất;
- Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành, cơ quan liên quan (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh) thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra, thẩm định, và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trình phê duyệt giá đất cụ thể.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Hồ sơ gồm có:
a. Tờ trình phê duyệt phương án giá đất;
b. Dự thảo phương án giá đất của cấp huyện;
c. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất của cấp huyện;
d. Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh Gia Lai;
e. Dự thảo quyết định của UBND tỉnh (bản giấy và file điện tử).
4. Phê duyệt giá đất cụ thể.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định.”