Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3126/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3126/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Giải pháp thực hiện
10.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn:
- Ban hành các quy định và chính sách khuyến khích việc giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải, đặc biệt là giảm thiểu việc sử dụng túi nilon và tái chế chất thải hữu cơ.
- Hoàn thiện các quy định, cơ chế về phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Hướng tới năm 2025 đảm bảo thu hồi chi phí thu gom, vận chuyển và có bù đắp một phần cho chi phí xử lý chất thải rắn trong những năm tiếp theo.
- Hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Ban hành quy định, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các hoạt động tái chế và các hướng dẫn thực hiện.
- Ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích, đẩy mạnh phân loại chất thải rắn tại nguồn, theo hướng: Từng đô thị, KCN, làng nghề cần xây dựng chương trình phân loại CTR tại nguồn; khuyến khích các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất thực hiện việc phân loại tại nguồn; khen thưởng đối với các hộ, các địa bàn làm tốt công tác phân loại tại nguồn.
- Hoàn thiện quy định, hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường và nguy hại.
- Xây dựng các quy định về quản lý đối với từng loại hình sản xuất tái chế từ công đoạn thu gom, lưu chứa đến vận chuyển và tái chế.
- Ban hành quy chế quản lý chất thải xây dựng; quản lý bùn bể phốt.
- Xây dựng quy định chế độ báo cáo định kỳ về quản lý chất thải rắn và các chỉ tiêu báo cáo.
- Xây dựng quy định về quan trắc dữ liệu chất thải rắn.
- Ban hành các quy định về khen thưởng và xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn.
- Ban hành quy chế và các văn bản hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn cho từng đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và từng loại hình làng nghề điển hình.
- Quy định về trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành liên quan, giữa cấp tỉnh và cấp huyện, xã về quản lý chất thải rắn.
- Xây dựng cơ chế quản lý chất thải rắn giữa cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
10.2. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn:
- Xây dựng và thực hiện các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng ở các trường hoc, cộng đồng dân cư và các cơ sở kinh doanh, khuyến khích tham gia vào các hoạt động phân loại tại nguồn, giảm thiểu, tái chế tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế sử dụng túi ni lông, không đổ rác bừa bãi...
- Phát huy tối đa hiệu quả của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức về quản lý CTR và bảo vệ môi trường. Xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình để chuyển tải đầy đủ nội dung về trách nhiệm phân loại, thu gom, xử lý CTR của toàn xã hội.
- Đưa giáo dục môi trường vào các cấp học với nội dung và thời lượng phù hợp với nhận thức của từng lứa tuổi.
- Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý chất thải rắn.
- Đưa nội dung quản lý chất thải rắn vào nội dung đào tạo, tập huấn quản lý doanh nghiệp, quản lý Nhà nước (ngăn ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải rắn, sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo đúng các quy định...).
- Thực hiện các hoạt động thí điểm, các sáng kiến giúp quản lý chất thải rắn tốt hơn.
10.3. Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn:
- Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn bao gồm các biện pháp như tư nhân hóa và huy động sự tham gia của cộng đồng.
- Thực hiện tư nhân hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả như: Giảm chi phí quản lý CTR; xóa bỏ dần cơ chế bao cấp (Nhà nước cấp kinh phí và bù lỗ cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quản lý CTR), tránh độc quyền, tránh khép kín trong quản lý CTR; mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR đến những khu vực có điều kiện khó khăn (ngõ hẻm chật, xa đường phố), các cụm dân cư nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR do có thể đặt hàng hoặc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu có chất lượng phục vụ tốt hơn. Việc tư nhân hóa có thể thực hiện qua nhiều hình thức qua các tổ chức kinh tế như hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân (công ty TNHH, công ty cổ phần...), hoặc các tổ lao động trong các thôn xóm.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý CTR bằng cách nâng cao nhận thức cộng đồng để người dân tự nguyện tham gia phân loại CTR tại hộ gia đình, đổ thải đúng địa điểm, đúng giờ, giữ gìn vệ sinh môi trường nơi cư trú, nơi công cộng, đóng phí rác thải đầy đủ, ủng hộ các dự án xử lý CTR ở địa phương... Đề cao vai trò của các tổ chức đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.
10.4. Huy động nguồn lực thực hiện:
- Huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn: Ngân sách Nhà nước, quỹ bảo vệ môi trường, các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước...
- Tìm kiếm hỗ trợ từ các nguồn ODA, hay từ việc bán khí thải áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn theo cơ chế sạch hơn (Nghị định thư Kyoto)...
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn cho cán bộ các cấp.
10.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý chất thải rắn:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế quản lý chất thải rắn; có chế tài thưởng phạt rõ ràng với những cơ sở thực hiện tốt và những cơ sở thực hiện chưa tốt việc quản lý chất thải rắn.
- Kiên quyết xử lý các vi phạm Luật Bảo vệ môi trường, quy chế, quy tắc vệ sinh đô thị.

Content:
Giải pháp thực hiện
10.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn:
- Ban hành các quy định và chính sách khuyến khích việc giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải, đặc biệt là giảm thiểu việc sử dụng túi nilon và tái chế chất thải hữu cơ.
- Hoàn thiện các quy định, cơ chế về phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Hướng tới năm 2025 đảm bảo thu hồi chi phí thu gom, vận chuyển và có bù đắp một phần cho chi phí xử lý chất thải rắn trong những năm tiếp theo.
- Hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Ban hành quy định, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các hoạt động tái chế và các hướng dẫn thực hiện.
- Ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích, đẩy mạnh phân loại chất thải rắn tại nguồn, theo hướng: Từng đô thị, KCN, làng nghề cần xây dựng chương trình phân loại CTR tại nguồn; khuyến khích các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất thực hiện việc phân loại tại nguồn; khen thưởng đối với các hộ, các địa bàn làm tốt công tác phân loại tại nguồn.
- Hoàn thiện quy định, hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường và nguy hại.
- Xây dựng các quy định về quản lý đối với từng loại hình sản xuất tái chế từ công đoạn thu gom, lưu chứa đến vận chuyển và tái chế.
- Ban hành quy chế quản lý chất thải xây dựng; quản lý bùn bể phốt.
- Xây dựng quy định chế độ báo cáo định kỳ về quản lý chất thải rắn và các chỉ tiêu báo cáo.
- Xây dựng quy định về quan trắc dữ liệu chất thải rắn.
- Ban hành các quy định về khen thưởng và xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn.
- Ban hành quy chế và các văn bản hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn cho từng đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và từng loại hình làng nghề điển hình.
- Quy định về trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành liên quan, giữa cấp tỉnh và cấp huyện, xã về quản lý chất thải rắn.
- Xây dựng cơ chế quản lý chất thải rắn giữa cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
10.2. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn:
- Xây dựng và thực hiện các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng ở các trường hoc, cộng đồng dân cư và các cơ sở kinh doanh, khuyến khích tham gia vào các hoạt động phân loại tại nguồn, giảm thiểu, tái chế tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế sử dụng túi ni lông, không đổ rác bừa bãi...
- Phát huy tối đa hiệu quả của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức về quản lý CTR và bảo vệ môi trường. Xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình để chuyển tải đầy đủ nội dung về trách nhiệm phân loại, thu gom, xử lý CTR của toàn xã hội.
- Đưa giáo dục môi trường vào các cấp học với nội dung và thời lượng phù hợp với nhận thức của từng lứa tuổi.
- Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý chất thải rắn.
- Đưa nội dung quản lý chất thải rắn vào nội dung đào tạo, tập huấn quản lý doanh nghiệp, quản lý Nhà nước (ngăn ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải rắn, sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo đúng các quy định...).
- Thực hiện các hoạt động thí điểm, các sáng kiến giúp quản lý chất thải rắn tốt hơn.
10.3. Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn:
- Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn bao gồm các biện pháp như tư nhân hóa và huy động sự tham gia của cộng đồng.
- Thực hiện tư nhân hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả như: Giảm chi phí quản lý CTR; xóa bỏ dần cơ chế bao cấp (Nhà nước cấp kinh phí và bù lỗ cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quản lý CTR), tránh độc quyền, tránh khép kín trong quản lý CTR; mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR đến những khu vực có điều kiện khó khăn (ngõ hẻm chật, xa đường phố), các cụm dân cư nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR do có thể đặt hàng hoặc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu có chất lượng phục vụ tốt hơn. Việc tư nhân hóa có thể thực hiện qua nhiều hình thức qua các tổ chức kinh tế như hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân (công ty TNHH, công ty cổ phần...), hoặc các tổ lao động trong các thôn xóm.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý CTR bằng cách nâng cao nhận thức cộng đồng để người dân tự nguyện tham gia phân loại CTR tại hộ gia đình, đổ thải đúng địa điểm, đúng giờ, giữ gìn vệ sinh môi trường nơi cư trú, nơi công cộng, đóng phí rác thải đầy đủ, ủng hộ các dự án xử lý CTR ở địa phương... Đề cao vai trò của các tổ chức đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.
10.4. Huy động nguồn lực thực hiện:
- Huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn: Ngân sách Nhà nước, quỹ bảo vệ môi trường, các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước...
- Tìm kiếm hỗ trợ từ các nguồn ODA, hay từ việc bán khí thải áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn theo cơ chế sạch hơn (Nghị định thư Kyoto)...
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn cho cán bộ các cấp.
10.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý chất thải rắn:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế quản lý chất thải rắn; có chế tài thưởng phạt rõ ràng với những cơ sở thực hiện tốt và những cơ sở thực hiện chưa tốt việc quản lý chất thải rắn.
- Kiên quyết xử lý các vi phạm Luật Bảo vệ môi trường, quy chế, quy tắc vệ sinh đô thị.