Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/09/2004 của UBND tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
10. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.4, khoản 1, Điều 8 như sau:
" 1.4. Những đối tượng quy định tại điểm 2.2.3 đến 2.2.7, khoản 2.2, Điều 1 (sửa đổi) đang công tác nhưng chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm, được xếp hệ số mức lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu đến ngày 31/12/2006; kể từ 01/01/2007 nếu không đảm bảo tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp huyện xem xét cụ thể từng trường hợp để quyết định.
1.5 Riêng chức danh Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự được chuyển xếp lương như sau:
- Chỉ huy trưởng Quân sự là thành viên UBND cấp xã thì thực hiện chuyển xếp lương được quy định tại khoản 4, Điều 7 (sửa đổi).
- Đối với Chỉ huy trưởng Quân sự chưa bổ sung thành viên Uỷ ban nhân dân cấp xã và Chỉ huy Phó Quân sự:
+ Trường hợp đã qua đào tạo thì được chuyển xếp lương theo trình độ đã được đào tạo.
+ Trường hợp chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm, kể từ ngày 01/01/2005 được xếp hệ số mức lương bằng 1,86 (bậc 1 ngạch Cán sự) nhưng không được nâng lương theo niên hạn."

Content:
Sửa đổi, bổ sung điểm 1.4, khoản 1, Điều 8 như sau:
" 1.4. Những đối tượng quy định tại điểm 2.2.3 đến 2.2.7, khoản 2.2, Điều 1 (sửa đổi) đang công tác nhưng chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm, được xếp hệ số mức lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu đến ngày 31/12/2006; kể từ 01/01/2007 nếu không đảm bảo tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp huyện xem xét cụ thể từng trường hợp để quyết định.
1.5 Riêng chức danh Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự được chuyển xếp lương như sau:
- Chỉ huy trưởng Quân sự là thành viên UBND cấp xã thì thực hiện chuyển xếp lương được quy định tại khoản 4, Điều 7 (sửa đổi).
- Đối với Chỉ huy trưởng Quân sự chưa bổ sung thành viên Uỷ ban nhân dân cấp xã và Chỉ huy Phó Quân sự:
+ Trường hợp đã qua đào tạo thì được chuyển xếp lương theo trình độ đã được đào tạo.
+ Trường hợp chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm, kể từ ngày 01/01/2005 được xếp hệ số mức lương bằng 1,86 (bậc 1 ngạch Cán sự) nhưng không được nâng lương theo niên hạn."