Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2043/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên Lâm Đồng 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2043/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2043/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2043/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2043/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2043/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2043/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên Lâm Đồng 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
9. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia, tổng nhu cầu cung cấp điện đến năm 2025 là 3.475 KVA. Chiều dài tuyến đường dây trung thế hiện hữu trong khu vực là 7,99 km chạy dọc theo đường chính của huyện được mở mới đến để cung cấp điện cho các trạm hạ thế, từ trạm hạ thế sẽ cung cấp điện đến các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
b) Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung của Trung tâm huyện Cát Tiên (được xây dựng xong năm 2011, hệ thống bao gồm 7 giếng khoan với các trạm xử lý đặt tại từng giếng, tổng công suất cấp nước 3700m3/ngày đêm), mạng lưới đường ống chính được xây dựng dọc theo một số trục đường chính trung tâm. Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 là 3.091m3/ngày đêm.
c) Thoát nước:
- Nước mưa và nước thải được phân thành nhiều lưu vực thoát nước và chảy theo nhiều hướng khác nhau, đổ vào các con suối hiện hữu. Các con suối này có vận tốc chảy lớn, có khả năng tiếp nhận và tự làm sạch một lượng lớn nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý tại các bể tự hoại đạt chuẩn theo quy định hiện hành).
- Với những đặc điểm thuận lợi về tự nhiên, bao gồm nhiều con suối và kênh thoát nước, cùng với các cánh đồng sản xuất nông nghiệp rộng lớn xung quanh; Lưu lượng nước thải sinh hoạt không lớn, chia nhỏ theo nhiều hướng thoát khác nhau. Vì vậy đến năm 2025 chưa cần thiết phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung. Việc xử lý nước thải sinh hoạt được thực hiện tại từng hộ gia đình bằng các bể tự hoại xây dựng đúng quy cách kỹ thuật, đạt chuẩn theo quy định hiện hành, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực, tiếp tục được xử lý bằng khả năng tự làm sạch của các dòng suối, hồ, ao và các cánh đồng nông nghiệp ở xung quanh.
- Nước thải trong các công trình công cộng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử lý đạt chuẩn theo quy định hiện hành bằng các bể tự hoại xây dựng.
- Tại Trạm Y tế có các loại chất thải độc hại phải xây dựng các công trình xử lý nước thải cục bộ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
d) San nền: cao trình san nền thực hiện theo cao độ các tuyến đường hiện hữu. Độ dốc san nền tại các khu đất được phân chia bởi các đường phân khu vực từ 0,4- 0,5%.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia, tổng nhu cầu cung cấp điện đến năm 2025 là 3.475 KVA. Chiều dài tuyến đường dây trung thế hiện hữu trong khu vực là 7,99 km chạy dọc theo đường chính của huyện được mở mới đến để cung cấp điện cho các trạm hạ thế, từ trạm hạ thế sẽ cung cấp điện đến các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
b) Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung của Trung tâm huyện Cát Tiên (được xây dựng xong năm 2011, hệ thống bao gồm 7 giếng khoan với các trạm xử lý đặt tại từng giếng, tổng công suất cấp nước 3700m3/ngày đêm), mạng lưới đường ống chính được xây dựng dọc theo một số trục đường chính trung tâm. Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 là 3.091m3/ngày đêm.
c) Thoát nước:
- Nước mưa và nước thải được phân thành nhiều lưu vực thoát nước và chảy theo nhiều hướng khác nhau, đổ vào các con suối hiện hữu. Các con suối này có vận tốc chảy lớn, có khả năng tiếp nhận và tự làm sạch một lượng lớn nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý tại các bể tự hoại đạt chuẩn theo quy định hiện hành).
- Với những đặc điểm thuận lợi về tự nhiên, bao gồm nhiều con suối và kênh thoát nước, cùng với các cánh đồng sản xuất nông nghiệp rộng lớn xung quanh; Lưu lượng nước thải sinh hoạt không lớn, chia nhỏ theo nhiều hướng thoát khác nhau. Vì vậy đến năm 2025 chưa cần thiết phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung. Việc xử lý nước thải sinh hoạt được thực hiện tại từng hộ gia đình bằng các bể tự hoại xây dựng đúng quy cách kỹ thuật, đạt chuẩn theo quy định hiện hành, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực, tiếp tục được xử lý bằng khả năng tự làm sạch của các dòng suối, hồ, ao và các cánh đồng nông nghiệp ở xung quanh.
- Nước thải trong các công trình công cộng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử lý đạt chuẩn theo quy định hiện hành bằng các bể tự hoại xây dựng.
- Tại Trạm Y tế có các loại chất thải độc hại phải xây dựng các công trình xử lý nước thải cục bộ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
d) San nền: cao trình san nền thực hiện theo cao độ các tuyến đường hiện hữu. Độ dốc san nền tại các khu đất được phân chia bởi các đường phân khu vực từ 0,4- 0,5%.