Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-TTg 2023 Chiến lược phát triển trồng trọt đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-TTg 2023 Chiến lược phát triển trồng trọt đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Chiến lược), với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Đánh giá, thanh tra, kiểm tra
Tổ chức kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược, các chương trình, đề án, dự án thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch hằng năm, 5 năm hoặc đột xuất. Rà soát, điều chỉnh Chiến lược phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện thực tiễn.
Xây dựng, triển khai kế hoạch, kiểm tra ngành trồng trọt đảm bảo kip thời, chính xác phục vụ cho chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực để triển khai thực hiện Chiến lược
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
VI. DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN ƯU TIÊN
1. Đề án phát triển các cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030.
2. Đề án Phát triển Cây ăn quả chủ lực đến năm 2030.
3. Đề án Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030.
4. Đề án tái cơ cấu ngành hàng lúa gạo đến năm 2030.
5. Đề án Phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học.
6. Đề án Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM).
7. Đề án Phát triển sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ.
8. Đề án Nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định phê duyệt các đề án này bảo đảm theo đúng quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Chiến lược; rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách về phát triển trồng trọt; xây dựng kế hoạch, trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thuộc bộ và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả, chất lượng; thường xuyên đôn đốc, đánh giá tình hình triển khai Chiến lược.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án; đề xuất, kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Chiến lược phù hợp điều kiện thực tiễn; kiểm tra, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện 5 năm và tổng kết Chiến lược báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
Chủ trì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để thực hiện các dự án theo quy định của Luật Đầu tư công.
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan, tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí trong dự toán chi của các bộ, cơ quan trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn để thực hiện Chiến lược.
3. Các bộ, ngành khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện Chiến lược.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chỉ đạo xây dựng lồng ghép định hướng Chiến lược phát triển trồng trọt trong định hướng phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức thực hiện Chiến lược trồng trọt tại địa phương. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức đánh giá thường xuyên việc thực hiện Chiến lược tại địa phương.
- Xây dựng các chương trình, dự án phát triển các cây trồng chủ lực của địa phương và triển khai thực hiện. Triển khai các giải pháp tăng cường liên kết vùng, hướng tới phát triển các cụm liên kết sản xuất - bảo quản, chế biến - tiêu thụ nông sản gắn với các vùng nguyên liệu tập trung.
5. Các hiệp hội, doanh nghiệp
Các hiệp hội, doanh nghiệp chủ động, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược.

Content:
Đánh giá, thanh tra, kiểm tra
Tổ chức kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược, các chương trình, đề án, dự án thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch hằng năm, 5 năm hoặc đột xuất. Rà soát, điều chỉnh Chiến lược phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện thực tiễn.
Xây dựng, triển khai kế hoạch, kiểm tra ngành trồng trọt đảm bảo kip thời, chính xác phục vụ cho chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực để triển khai thực hiện Chiến lược
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
VI. DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN ƯU TIÊN
1. Đề án phát triển các cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030.
2. Đề án Phát triển Cây ăn quả chủ lực đến năm 2030.
3. Đề án Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030.
4. Đề án tái cơ cấu ngành hàng lúa gạo đến năm 2030.
5. Đề án Phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học.
6. Đề án Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM).
7. Đề án Phát triển sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ.
8. Đề án Nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định phê duyệt các đề án này bảo đảm theo đúng quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Chiến lược; rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách về phát triển trồng trọt; xây dựng kế hoạch, trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thuộc bộ và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả, chất lượng; thường xuyên đôn đốc, đánh giá tình hình triển khai Chiến lược.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án; đề xuất, kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Chiến lược phù hợp điều kiện thực tiễn; kiểm tra, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện 5 năm và tổng kết Chiến lược báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
Chủ trì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để thực hiện các dự án theo quy định của Luật Đầu tư công.
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan, tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí trong dự toán chi của các bộ, cơ quan trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn để thực hiện Chiến lược.
3. Các bộ, ngành khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện Chiến lược.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chỉ đạo xây dựng lồng ghép định hướng Chiến lược phát triển trồng trọt trong định hướng phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức thực hiện Chiến lược trồng trọt tại địa phương. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức đánh giá thường xuyên việc thực hiện Chiến lược tại địa phương.
- Xây dựng các chương trình, dự án phát triển các cây trồng chủ lực của địa phương và triển khai thực hiện. Triển khai các giải pháp tăng cường liên kết vùng, hướng tới phát triển các cụm liên kết sản xuất - bảo quản, chế biến - tiêu thụ nông sản gắn với các vùng nguyên liệu tập trung.
5. Các hiệp hội, doanh nghiệp
Các hiệp hội, doanh nghiệp chủ động, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược.