Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BYT 2015 phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BYT 2015 phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020” với các nội dung chính như sau:
...
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện của đề án
...
c) Thời gian thực hiện của đề án:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2015 đến năm 2017): Thực hiện các nghiên cứu, thử nghiệm mô hình; ban hành các kế hoạch tổng thể, chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng phân khúc thị trường. Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông hành vi, vận động các nhà tài trợ. Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện đề án.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2018 đến năm 2020): Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn 2015-2017, điều chỉnh chính sách khuyến khích phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Đề án.

Content:
Thời gian thực hiện của đề án:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2015 đến năm 2017): Thực hiện các nghiên cứu, thử nghiệm mô hình; ban hành các kế hoạch tổng thể, chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng phân khúc thị trường. Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông hành vi, vận động các nhà tài trợ. Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện đề án.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2018 đến năm 2020): Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn 2015-2017, điều chỉnh chính sách khuyến khích phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Đề án.