Document: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2011/TT-NHNN thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "43/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "43/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "43/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "43/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "43/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2011/TT-NHNN thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ

Điều 6. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản
...
2. Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu lưu trữ chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản này, Thủ trưởng đơn vị căn cứ Thông tư này để cụ thể hóa các mức thời hạn bảo quản theo các nhóm hồ sơ, tài liệu lưu trữ tương ứng trong Bảng để xác định.

Content:
Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu lưu trữ chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản này, Thủ trưởng đơn vị căn cứ Thông tư này để cụ thể hóa các mức thời hạn bảo quản theo các nhóm hồ sơ, tài liệu lưu trữ tương ứng trong Bảng để xác định.