Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo nhanh bền vững Kon Rẫy Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo nhanh bền vững Kon Rẫy Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2013-2017 của huyện Kon Rẫy với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung đầu tư và nguồn vốn thực hiện Đề án:
3.1. Nội dung đầu tư:
- Danh mục đầu tư của Đề án phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh. Ưu tiên đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, các xã điểm xây dựng nông thôn mới, đảm bảo đúng đối tượng đầu tư theo Quyết định 293/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25/3/2013 về việc xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017.
- Giai đoạn 2013-2017, tổng nhu cầu đầu tư trên địa bàn huyện (không tính ở thị trấn) khoảng 1.162 tỷ đồng của 150 công trình; trong đó: Đầu tư từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương thực hiện Đề án (theo Quyết định số 293/QĐ-TTg) là 44 công trình với tổng mức đầu tư 116,8 tỷ đồng, cụ thể:
a. Danh mục đầu tư chính thức (danh mục ưu tiên): 37 công trình/90,7 tỷ đồng; trong đó:
- Ngành Giao thông: 10 công trình/34,2 tỷ đồng đầu tư các công trình đường giao thông liên xã, đường nội thôn, đường ra khu sản xuất, cầu tràn…
- Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp: 04 công trình/13,7 tỷ đồng đầu tư các công trình thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương, …
- Ngành Giáo dục và Đào tạo: 18 công trình/37,5 tỷ đồng đầu tư tăng cường cơ sở vật chất các Trường THPT, THCS, trường tiểu học, mầm non, kiên cố hóa các phòng học, nhà công vụ cho giáo viên,…
- Ngành Y tế: 03 công trình/3,25 tỷ đồng đầu tư tăng cường cơ sở vật chất các Trạm y tế xã.
- Ngành công cộng: 02 công trình/2,2 tỷ đồng đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt.
b. Danh mục đầu tư dự phòng (chỉ đầu tư khi đảm bảo cân đối được vốn): 07 công trình/26,1 tỷ đồng; trong đó: 04 công trình thủy lợi/20 tỷ đồng; 01 công trình giáo dục/1,0 tỷ đồng và 02 công trình cấp điện/5,1 tỷ đồng.
(Có Danh mục đầu tư từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện Đề án theo Quyết định 293/QĐ-TTg tại phụ biểu kèm theo)
- Mức vốn đầu tư của từng công trình theo danh mục đầu tư tại phụ biểu kèm theo là mức vốn hỗ trợ tối đa từ ngân sách Trung ương cho 01 công trình. Trong quá trình thực hiện, trường hợp dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật được lập, phê duyệt (hoặc phê duyệt điều chỉnh) có tổng mức đầu tư lớn hơn mức vốn hỗ trợ tối đa nêu trên, UBND huyện có trách nhiệm huy động, lồng ghép, cân đối, bố trí từ các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư hoàn thành công trình. Trường hợp không cân đối, bố trí được thì cắt giảm quy mô cho phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư.
3.2. Nguồn vốn đầu tư:
ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2013-2017

Tổng số

Chia ra

Trong nước

Ngoài nước

Tổng số

1.162,5

1.067,1

95,3

1

Nguồn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW thực hiện đề án (Quyết định số 293/QĐ-TTg), trong đó:

116,8

116,8

0,0

-

Danh mục đầu tư chính thức (Danh mục ưu tiên)

90,7

90,7

0,0

-

Danh mục đầu tư dự phòng (chỉ đầu tư khi đảm bảo cân đối được vốn)

26,1

26,1

0,0

2

Nguồn hỗ trợ mục tiêu từ ngân sách TW khác

64,8

64,8

0,0

3

Nguồn cân đối ngân sách địa phương

67,6

67,6

0,0

4

Nguồn vốn ngoài nước (ODA, NGO)

103,5

8,1

95,3

5

Vốn trái phiếu Chính phủ

37,0

37,0

0,0

6

Vốn khác

772,8

772,8

0,0

Content:
Nội dung đầu tư và nguồn vốn thực hiện Đề án:
3.1. Nội dung đầu tư:
- Danh mục đầu tư của Đề án phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh. Ưu tiên đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, các xã điểm xây dựng nông thôn mới, đảm bảo đúng đối tượng đầu tư theo Quyết định 293/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25/3/2013 về việc xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017.
- Giai đoạn 2013-2017, tổng nhu cầu đầu tư trên địa bàn huyện (không tính ở thị trấn) khoảng 1.162 tỷ đồng của 150 công trình; trong đó: Đầu tư từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương thực hiện Đề án (theo Quyết định số 293/QĐ-TTg) là 44 công trình với tổng mức đầu tư 116,8 tỷ đồng, cụ thể:
a. Danh mục đầu tư chính thức (danh mục ưu tiên): 37 công trình/90,7 tỷ đồng; trong đó:
- Ngành Giao thông: 10 công trình/34,2 tỷ đồng đầu tư các công trình đường giao thông liên xã, đường nội thôn, đường ra khu sản xuất, cầu tràn…
- Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp: 04 công trình/13,7 tỷ đồng đầu tư các công trình thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương, …
- Ngành Giáo dục và Đào tạo: 18 công trình/37,5 tỷ đồng đầu tư tăng cường cơ sở vật chất các Trường THPT, THCS, trường tiểu học, mầm non, kiên cố hóa các phòng học, nhà công vụ cho giáo viên,…
- Ngành Y tế: 03 công trình/3,25 tỷ đồng đầu tư tăng cường cơ sở vật chất các Trạm y tế xã.
- Ngành công cộng: 02 công trình/2,2 tỷ đồng đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt.
b. Danh mục đầu tư dự phòng (chỉ đầu tư khi đảm bảo cân đối được vốn): 07 công trình/26,1 tỷ đồng; trong đó: 04 công trình thủy lợi/20 tỷ đồng; 01 công trình giáo dục/1,0 tỷ đồng và 02 công trình cấp điện/5,1 tỷ đồng.
(Có Danh mục đầu tư từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện Đề án theo Quyết định 293/QĐ-TTg tại phụ biểu kèm theo)
- Mức vốn đầu tư của từng công trình theo danh mục đầu tư tại phụ biểu kèm theo là mức vốn hỗ trợ tối đa từ ngân sách Trung ương cho 01 công trình. Trong quá trình thực hiện, trường hợp dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật được lập, phê duyệt (hoặc phê duyệt điều chỉnh) có tổng mức đầu tư lớn hơn mức vốn hỗ trợ tối đa nêu trên, UBND huyện có trách nhiệm huy động, lồng ghép, cân đối, bố trí từ các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư hoàn thành công trình. Trường hợp không cân đối, bố trí được thì cắt giảm quy mô cho phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư.
3.2. Nguồn vốn đầu tư:
ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2013-2017

Tổng số

Chia ra

Trong nước

Ngoài nước

Tổng số

1.162,5

1.067,1

95,3

1

Nguồn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW thực hiện đề án (Quyết định số 293/QĐ-TTg), trong đó:

116,8

116,8

0,0

-

Danh mục đầu tư chính thức (Danh mục ưu tiên)

90,7

90,7

0,0

-

Danh mục đầu tư dự phòng (chỉ đầu tư khi đảm bảo cân đối được vốn)

26,1

26,1

0,0

2

Nguồn hỗ trợ mục tiêu từ ngân sách TW khác

64,8

64,8

0,0

3

Nguồn cân đối ngân sách địa phương

67,6

67,6

0,0

4

Nguồn vốn ngoài nước (ODA, NGO)

103,5

8,1

95,3

5

Vốn trái phiếu Chính phủ

37,0

37,0

0,0

6

Vốn khác

772,8

772,8

0,0