Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch thu chi Quỹ phòng chống thiên tai Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "26/03/2018", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "26/03/2018", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "26/03/2018", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "26/03/2018", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "26/03/2018", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch thu chi Quỹ phòng chống thiên tai Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thu, chi Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh năm 2018, như sau:
...
3.090.000 - 3.090.000 x (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% KPCĐ + 1% BHTN)

=

105.000 đồng

26

- Chị Nguyễn Thị B có mức lương bằng mức lương tối thiểu vùng, làm việc 26 ngày/tháng, tại công ty B ở huyện Lạc Thủy và tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm:

Số tiền phải nộp

=

2.760.000 - 2.760.000 x (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% KPCĐ + 1% BHTN)

=

94.000 đồng

26

b) Đối với lao động tự do trong độ tuổi lao động không thuộc các đối tượng được miễn giảm do nhà nước quy định: 15.000 đồng/năm;
2.2. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp):
Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa phương theo báo cáo tài chính hằng năm, tối đa không quá 100.000.000 đồng/năm, tối thiểu là 500.000 đồng/năm;
3. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ và việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ
- Các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ quy định tại Điều 6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
- Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ quy định tại Điều 09, Quyết định 1365/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Content:
3.090.000 - 3.090.000 x (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% KPCĐ + 1% BHTN)

=

105.000 đồng

26

- Chị Nguyễn Thị B có mức lương bằng mức lương tối thiểu vùng, làm việc 26 ngày/tháng, tại công ty B ở huyện Lạc Thủy và tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm:

Số tiền phải nộp

=

2.760.000 - 2.760.000 x (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% KPCĐ + 1% BHTN)

=

94.000 đồng

26

b) Đối với lao động tự do trong độ tuổi lao động không thuộc các đối tượng được miễn giảm do nhà nước quy định: 15.000 đồng/năm;
2.2. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp):
Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa phương theo báo cáo tài chính hằng năm, tối đa không quá 100.000.000 đồng/năm, tối thiểu là 500.000 đồng/năm;
Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ và việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ
- Các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ quy định tại Điều 6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
- Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ quy định tại Điều 09, Quyết định 1365/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh.