Document: Điều 2 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Chính sách miễn thu thủy lợi phí.
1. Phạm vi miễn thu thủy lợi phí:
Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
2. Đối tượng miễn thủy lợi phí theo qui định tại điểm 4, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, như sau:
a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
b) Miễn thủy lợi phí đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Các trường hợp không thuộc đối tượng miễn thủy lợi phí nêu trên, phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Quyết định này.
4. Mức miễn thu thủy lợi phí, tiền nước: Được tính theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 1 và các điểm 3, 4, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
5. Các tổ chức được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí do thực hiện miễn thủy lợi phí:
Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, có nhiệm vụ cấp nước tưới, tiêu cho diện tích được miễn thủy lợi phí sẽ được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí do thực hiện miễn thủy lợi phí, bao gồm:
a) Các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; công ty cổ phần và các doanh nghiệp tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Các tổ chức hợp tác dùng nước, bao gồm: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh tổng hợp hoạt động theo Luật Hợp tác xã; các tổ hợp tác được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc đồng ý thành lập, hoặc có giấy phép đăng ký kinh doanh, hoặc được đại hội xã viên thông qua quy chế, điều lệ hoạt động.
d) Các tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thủy lợi.
Từ vụ Đông Xuân 2014-2015 trở đi chỉ thực hiện cấp bù thủy lợi phí đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi quy định tại các tiết a, b, c nêu trên.

Content:
Điều 2. Chính sách miễn thu thủy lợi phí.
1. Phạm vi miễn thu thủy lợi phí:
Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
2. Đối tượng miễn thủy lợi phí theo qui định tại điểm 4, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, như sau:
a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
b) Miễn thủy lợi phí đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Các trường hợp không thuộc đối tượng miễn thủy lợi phí nêu trên, phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Quyết định này.
4. Mức miễn thu thủy lợi phí, tiền nước: Được tính theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 1 và các điểm 3, 4, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
5. Các tổ chức được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí do thực hiện miễn thủy lợi phí:
Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, có nhiệm vụ cấp nước tưới, tiêu cho diện tích được miễn thủy lợi phí sẽ được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí do thực hiện miễn thủy lợi phí, bao gồm:
a) Các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; công ty cổ phần và các doanh nghiệp tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Các tổ chức hợp tác dùng nước, bao gồm: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh tổng hợp hoạt động theo Luật Hợp tác xã; các tổ hợp tác được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc đồng ý thành lập, hoặc có giấy phép đăng ký kinh doanh, hoặc được đại hội xã viên thông qua quy chế, điều lệ hoạt động.
d) Các tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thủy lợi.
Từ vụ Đông Xuân 2014-2015 trở đi chỉ thực hiện cấp bù thủy lợi phí đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi quy định tại các tiết a, b, c nêu trên.