Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3465/QĐ-BNN-TCTS 2014 tổ chức khai thác thu mua chế biến tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3465/QĐ-BNN-TCTS 2014 tổ chức khai thác thu mua chế biến tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi” với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2020
- Sản lượng khai thác cá ngừ
+ Sản lượng cá ngừ vây vàng, mắt to cho phép khai thác tối đa 21 nghìn tấn/năm (2);
+ Sản lượng cá ngừ vằn đạt 70 nghìn tấn/năm.
- Số lượng tàu cá khai thác cá ngừ:

+ Tàu khai thác bằng nghề câu là:

2.000 chiếc;

+ Tàu khai thác bằng nghề lưới vây là:

1.700 chiếc;

+ Tàu khai thác bằng nghề lưới rê là:

500 chiếc;

+ Tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ là:

135 chiếc.

- Giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10%.
- 100% ngư dân trực tiếp khai thác cá ngừ được đào tạo kỹ thuật khai thác, kỹ thuật sơ chế, bảo quản cá ngừ tiên tiến.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ đại dương.
Phạm vi
- Thực hiện tại 03 tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa.
- Thời gian thực hiện: từ 2014 - 2020.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, quản lý quy hoạch nghề cá ngừ đại dương
a) Xây dựng quy hoạch sản lượng cá ngừ cho phép khai thác và cơ cấu đội tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ theo từng địa phương trên cơ sở phù hợp với kết quả điều tra nguồn lợi để định hướng quản lý sản xuất cá ngừ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và bền vững (3).
b) Xây dựng kế hoạch điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền, sản lượng theo quy hoạch trên cơ sở hiện trạng nghề cá ngừ của mỗi địa phương.

Content:
Đến năm 2020
- Sản lượng khai thác cá ngừ
+ Sản lượng cá ngừ vây vàng, mắt to cho phép khai thác tối đa 21 nghìn tấn/năm (2);
+ Sản lượng cá ngừ vằn đạt 70 nghìn tấn/năm.
- Số lượng tàu cá khai thác cá ngừ:

+ Tàu khai thác bằng nghề câu là:

2.000 chiếc;

+ Tàu khai thác bằng nghề lưới vây là:

1.700 chiếc;

+ Tàu khai thác bằng nghề lưới rê là:

500 chiếc;

+ Tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ là:

135 chiếc.

- Giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10%.
- 100% ngư dân trực tiếp khai thác cá ngừ được đào tạo kỹ thuật khai thác, kỹ thuật sơ chế, bảo quản cá ngừ tiên tiến.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ đại dương.
Phạm vi
- Thực hiện tại 03 tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa.
- Thời gian thực hiện: từ 2014 - 2020.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, quản lý quy hoạch nghề cá ngừ đại dương
a) Xây dựng quy hoạch sản lượng cá ngừ cho phép khai thác và cơ cấu đội tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ theo từng địa phương trên cơ sở phù hợp với kết quả điều tra nguồn lợi để định hướng quản lý sản xuất cá ngừ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và bền vững (3).
Xây dựng kế hoạch điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền, sản lượng theo quy hoạch trên cơ sở hiện trạng nghề cá ngừ của mỗi địa phương.