Document: Điều 9 Nghị định 43-CP quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/1993", "sign_number": "43-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/1993", "sign_number": "43-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/1993", "sign_number": "43-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/1993", "sign_number": "43-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/1993", "sign_number": "43-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 43-CP quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội có nội dung như sau:

Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định người lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội như sau:
1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước:
a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60% thì được trợ cấp một lần theo mức sau:

Mức suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp 1 lần

Từ 05% đến 20%

2 tháng tiền lương

Từ 21% đến 30%

4 tháng tiền lương

Từ 31% đến 40%

6 tháng tiền lương

Từ 41% đến 50%

9 tháng tiền lương

Từ 51% đến 60%

12 tháng tiền lương

b) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 100% thì được xếp vào hạng và được trợ cấp hàng tháng như sau:

Mức suy giảm khả năng lao động

Xếp hạng

Mức trợ cấp hàng tháng

Từ 61% đến 70%

4

50% mức tiền lương

Từ 71% đến 80%

3

60% mức tiền lương

Từ 81% đến 90%

2

70% mức tiền lương

Từ 91% đến 100%

1

80% mức tiền lương

Người được xếp hạng 1 và hạng 2 mà không tự bảo đảm được sinh hoạt cá nhân thì còn được hưởng phụ cấp phục vụ.
2. Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được cấp một lần phương tiện để khắc phục một phần chức năng bị tổn thương. Khi thương tật hoặc bệnh tật tái pháp được điều trị và giám định lại khả năng lao động.

Content:
Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định người lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội như sau:
1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước:
a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60% thì được trợ cấp một lần theo mức sau:

Mức suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp 1 lần

Từ 05% đến 20%

2 tháng tiền lương

Từ 21% đến 30%

4 tháng tiền lương

Từ 31% đến 40%

6 tháng tiền lương

Từ 41% đến 50%

9 tháng tiền lương

Từ 51% đến 60%

12 tháng tiền lương

b) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 100% thì được xếp vào hạng và được trợ cấp hàng tháng như sau:

Mức suy giảm khả năng lao động

Xếp hạng

Mức trợ cấp hàng tháng

Từ 61% đến 70%

4

50% mức tiền lương

Từ 71% đến 80%

3

60% mức tiền lương

Từ 81% đến 90%

2

70% mức tiền lương

Từ 91% đến 100%

1

80% mức tiền lương

Người được xếp hạng 1 và hạng 2 mà không tự bảo đảm được sinh hoạt cá nhân thì còn được hưởng phụ cấp phục vụ.
2. Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được cấp một lần phương tiện để khắc phục một phần chức năng bị tổn thương. Khi thương tật hoặc bệnh tật tái pháp được điều trị và giám định lại khả năng lao động.