Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Bản quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 của UBND tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
2.4.1. Bí thư Chi bộ phụ trách Dân vận kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm;
2.4.2. Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm;
2.4.3. Phó trưởng Ban nhân dân ấp, khóm làm nhiệm vụ công an viên;
2.4.4. Cán bộ phụ trách Quân sự ấp, khóm;
2.4.5. Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên ấp, khóm;
2.4.6. Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ ấp, khóm;
2.4.7. Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh ấp, khóm;
2.4.8. Cán bộ phụ trách Hội nông dân ấp, khóm.”
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Số lượng cán bộ không chuyên trách ấp, khóm được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí:
Mỗi ấp, khóm được bố trí 8 cán bộ không chuyên trách, cụ thể như sau:
- Bí thư Chi bộ phụ trách Dân vận kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khóm;
- Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm;
- Phó trưởng Ban nhân dân ấp, khóm làm nhiệm vụ công an viên (đối với những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy; những nơi đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Phó trưởng Ban nhân dân ấp, khóm);
- Cán bộ phụ trách Quân sự ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Hội nông dân ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh ấp, khóm.”

Content:
2.4.1. Bí thư Chi bộ phụ trách Dân vận kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm;
2.4.Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm;
2.4.3. Phó trưởng Ban nhân dân ấp, khóm làm nhiệm vụ công an viên;
2.4.4. Cán bộ phụ trách Quân sự ấp, khóm;
2.4.5. Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên ấp, khóm;
2.4.6. Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ ấp, khóm;
2.4.7. Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh ấp, khóm;
2.4.8. Cán bộ phụ trách Hội nông dân ấp, khóm.”
Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Số lượng cán bộ không chuyên trách ấp, khóm được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí:
Mỗi ấp, khóm được bố trí 8 cán bộ không chuyên trách, cụ thể như sau:
- Bí thư Chi bộ phụ trách Dân vận kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khóm;
- Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm;
- Phó trưởng Ban nhân dân ấp, khóm làm nhiệm vụ công an viên (đối với những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy; những nơi đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Phó trưởng Ban nhân dân ấp, khóm);
- Cán bộ phụ trách Quân sự ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Hội nông dân ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên ấp, khóm;
- Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh ấp, khóm.”