Document: Điều 9 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng có nội dung như sau:

Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: Được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao; chấm điểm thi đua của tập thể đạt từ 81 điểm trở lên;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị;
đ) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là tập thể tiêu biểu trong số các tập thể được bình xét là “Tập thể Lao động tiên tiến”; chấm điểm thi đua của tập thể đạt từ 91 điểm trở lên;
b) Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao;
c) Tổ chức, duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
d) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
đ) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
e) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc”: Được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban:
Là tập thể tiêu biểu trong số các tập thể vừa được bình xét là “Tập thể lao động xuất sắc”; hoàn thành vượt mức và toàn diện các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
Có nhân tố mới, mô hình mới để các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban học tập;
Nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;
Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
b) Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh:
Được công nhận đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” tại địa phương và có thành tích nổi bật trong công tác dân tộc.
Đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên bằng bỏ phiếu kín tính trên tổng số thành viên HĐTĐKT Ủy ban Dân tộc; nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì gửi xin ý kiến bằng phiếu bầu để tổng hợp chung.
4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Được xét tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm d mục 2 phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

Content:
Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: Được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao; chấm điểm thi đua của tập thể đạt từ 81 điểm trở lên;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị;
đ) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là tập thể tiêu biểu trong số các tập thể được bình xét là “Tập thể Lao động tiên tiến”; chấm điểm thi đua của tập thể đạt từ 91 điểm trở lên;
b) Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao;
c) Tổ chức, duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
d) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
đ) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
e) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc”: Được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban:
Là tập thể tiêu biểu trong số các tập thể vừa được bình xét là “Tập thể lao động xuất sắc”; hoàn thành vượt mức và toàn diện các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
Có nhân tố mới, mô hình mới để các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban học tập;
Nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;
Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
b) Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh:
Được công nhận đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” tại địa phương và có thành tích nổi bật trong công tác dân tộc.
Đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên bằng bỏ phiếu kín tính trên tổng số thành viên HĐTĐKT Ủy ban Dân tộc; nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì gửi xin ý kiến bằng phiếu bầu để tổng hợp chung.
4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Được xét tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm d mục 2 phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV.