Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2022 nâng cao vị thứ xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2022 nâng cao vị thứ xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính Quảng Nam

Điều 1. Ban hành "Đề án cải thiện và nâng cao vị thứ xếp hạng đối với Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)1 của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025" (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính sau:
...
4. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" và Nghị quyết số 04 -NQ/TU ngày 12/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 hiệu quả, đồng bộ với các nhiệm vụ, mục tiêu chung của công tác cải cách hành chính.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền rộng rãi đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp về nội dung Đề án này. Căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được nêu tại mục II, Điều 1 của Quyết định này để bổ sung vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cải cách hành chính, kế hoạch cải thiện các chỉ số đánh giá của đơn vị, địa phương hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời với việc thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo tiến độ theo yêu cầu đề ra.
b) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả đo lường Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số PAPI, Chỉ số PCI, Chỉ số DTI, Chỉ số SIPAS của tỉnh; quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh và những kết quả nổi bật đã đạt được… đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị, địa phương; thực hiện nghiêm việc trả lời phiếu điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ và đánh giá thực chất kết quả công tác cải cách hành chính của tỉnh trên cơ sở các nội dung được thông tin, tuyên truyền, phổ biến khi Bộ Nội vụ thực hiện điều tra xã hội học về công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án của các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh; định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về lĩnh vực cải cách hành chính, hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh trong Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong Đề án.
4. Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện công khai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm của địa phương đảm bảo đúng hình thức công khai, nội dung công khai, thời gian và địa điểm công khai, nhất là khi có sự điều chỉnh quy hoạch; đa dạng các kênh thông tin để người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi không tuân thủ cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường để chủ động trong công tác kiểm soát, cảnh báo chất lượng môi trường không khí. Tiếp tục rà soát các cơ chế chính sách về đất đai còn bất cập để đề xuất thay thế, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.

Content:
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" và Nghị quyết số 04 -NQ/TU ngày 12/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 hiệu quả, đồng bộ với các nhiệm vụ, mục tiêu chung của công tác cải cách hành chính.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền rộng rãi đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp về nội dung Đề án này. Căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được nêu tại mục II, Điều 1 của Quyết định này để bổ sung vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cải cách hành chính, kế hoạch cải thiện các chỉ số đánh giá của đơn vị, địa phương hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời với việc thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo tiến độ theo yêu cầu đề ra.
b) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả đo lường Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số PAPI, Chỉ số PCI, Chỉ số DTI, Chỉ số SIPAS của tỉnh; quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh và những kết quả nổi bật đã đạt được… đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị, địa phương; thực hiện nghiêm việc trả lời phiếu điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ và đánh giá thực chất kết quả công tác cải cách hành chính của tỉnh trên cơ sở các nội dung được thông tin, tuyên truyền, phổ biến khi Bộ Nội vụ thực hiện điều tra xã hội học về công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án của các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh; định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về lĩnh vực cải cách hành chính, hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh trong Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong Đề án.
Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện công khai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm của địa phương đảm bảo đúng hình thức công khai, nội dung công khai, thời gian và địa điểm công khai, nhất là khi có sự điều chỉnh quy hoạch; đa dạng các kênh thông tin để người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi không tuân thủ cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường để chủ động trong công tác kiểm soát, cảnh báo chất lượng môi trường không khí. Tiếp tục rà soát các cơ chế chính sách về đất đai còn bất cập để đề xuất thay thế, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.