Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 483/QĐ-UBND 2010 xây dựng đô thị công nghiệp Kiên Lương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 483/QĐ-UBND 2010 xây dựng đô thị công nghiệp Kiên Lương Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị công nghiệp Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghiệp Tân Tạo phối hợp cùng Phân viện quy hoạch đô thị và nông thôn Miền Nam lập với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian
6.1. Mô hình phát triển và cấu trúc không gian:
Phát triển theo mô hình tập trung, đa trung tâm. Các trục chính đô thị tiếp cận thuận lợi với các trục giao thông đối ngoại vùng và khu vực trên cơ sở: cảng biển tổng hợp; trục cao tốc Rạch Giá - Hà Tiên; trục cảnh quan ven biển Tỉnh lộ 11 và các trục lưu giao thông thủy nội địa. Hình thành cấu trúc các vùng chức năng chính gồm: đô thị; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; du lịch; nông thôn; rừng cảnh quan không gian mở và bảo tồn rừng phòng hộ ven biển.
6.2. Phân khu chức năng:
a) Vùng phát triển đô thị:
Bao gồm: khu đô thị truyền thống Kiên Lương - Ba Hòn (Khu A) có chức năng kinh tế, thương mại dịch vụ, văn hoá, giáo dục; Khu đô thị mới (Khu B) có chức năng trung tâm hành chính, kinh tế, dịch vụ, văn hoá, giáo dục, đào tạo nghề; đô thị Hòn Chông (Khu C) có chức năng: kinh tế du lịch, dịch vụ, bảo tồn hệ sinh thái rừng, biển và cảnh quan tự nhiên.
b) Vùng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: chủ yếu tập trung tại khu D. Là khu vực phát triển các dự án thu hút đầu tư sản xuất lớn, đa dạng (Nhà máy điện, Khu công nghiệp công nghệ cao, Khu công nghiệp vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải cảng biển).
c) Vùng phát triển du lịch: chủ yếu tại khu C, khu vực núi Moso kết hợp dải ven biển là khu vực có cảnh quan biển, công viên rừng, kênh, rạch tự nhiên, hệ thống hang động, gắn với phát triển công trình công cộng dịch vụ, cảng du lịch có phong cách kiến trúc đặc thù, hài hoà với thiên nhiên.
d) Vùng cây xanh cảnh quan không gian mở: các công viên lớn được bố trí chủ yếu trên 3 khu vực Kiên Lương, Ba Hòn và khu đô thị mới (Khu B). Kết hợp hệ thống cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp và đô thị; dải cây xanh, cảnh quan ven biển, các khu vực núi, rừng phía Đông và Tây của đô thị, cùng hệ thống kênh, rạch, sông suối chính tạo nên hệ thống cây xanh, cảnh quan không gian mở liên hoàn.
e) Vùng lâm nghiệp: gồm đất rừng phòng hộ chủ yếu dải ven biển, đất rừng bảo vệ môi trường (khu vực núi) và rừng phòng hộ.
f) Vùng nông nghiệp: tập trung tại Khu C và giáp đường vành đai Quốc lộ 80, chủ yếu là đất dân cư nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp và đất khác.

Bảng cơ cấu sử dụng đất theo chức năng quy hoạch

Danh mục

Hiện trạng 2008

Năm 2020

Năm2030

Tỷ lệ %

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn m2/ng

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn m2/ng

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn m2/ng

A. Dân số (người)

32.000

150.000

240.000

B. Đất xây dựng đô thị

1.612,2

5.015,0

10.912,5

100,0

I. Đất dân dụng đô thị

513,0

160

1.291,7

86,0

2.041,7

85

18,7

1. Đất các khu ở

393,0

122,5

838,2

56,0

1.413,0

58

12,9

2. Đất công cộng

36,0

11,3

145,9

9,5

166,7

7

1,5

3. Đất công viên cây xanh - thể dục thể thao

23,0

7,2

120,0

8

138,5

6

1,3

4.Đất giao thông, quảng trường

61,0

19

187,6

12,5

323,5

14

3,0

II. Đất ngoài dân dụng:

1.099,2

3.723,3

8.449,8

77,4

1. Đất công nghiệp, kho tàng, cảng:

758,0

2.400,0

4.269,1

39,1

2. Đất công cộng không thuộc đô thị:

33,0

61,5

91,5

0,8

3. Đất khai thác du lịch:

166,0

889,5

8,2

4. Đất CX, MN khai thác cảnh quan và du lịch:

88,0

40,5

737,0

6,8

5. Giao thông đối ngoại:

43,0

146,1

325,0

3,0

6. Đất đầu mối HTKT, chuyên dùng:

140,0

148,0

157,5

1,4

Content:
Định hướng phát triển không gian
6.1. Mô hình phát triển và cấu trúc không gian:
Phát triển theo mô hình tập trung, đa trung tâm. Các trục chính đô thị tiếp cận thuận lợi với các trục giao thông đối ngoại vùng và khu vực trên cơ sở: cảng biển tổng hợp; trục cao tốc Rạch Giá - Hà Tiên; trục cảnh quan ven biển Tỉnh lộ 11 và các trục lưu giao thông thủy nội địa. Hình thành cấu trúc các vùng chức năng chính gồm: đô thị; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; du lịch; nông thôn; rừng cảnh quan không gian mở và bảo tồn rừng phòng hộ ven biển.
6.2. Phân khu chức năng:
a) Vùng phát triển đô thị:
Bao gồm: khu đô thị truyền thống Kiên Lương - Ba Hòn (Khu A) có chức năng kinh tế, thương mại dịch vụ, văn hoá, giáo dục; Khu đô thị mới (Khu B) có chức năng trung tâm hành chính, kinh tế, dịch vụ, văn hoá, giáo dục, đào tạo nghề; đô thị Hòn Chông (Khu C) có chức năng: kinh tế du lịch, dịch vụ, bảo tồn hệ sinh thái rừng, biển và cảnh quan tự nhiên.
b) Vùng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: chủ yếu tập trung tại khu D. Là khu vực phát triển các dự án thu hút đầu tư sản xuất lớn, đa dạng (Nhà máy điện, Khu công nghiệp công nghệ cao, Khu công nghiệp vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải cảng biển).
c) Vùng phát triển du lịch: chủ yếu tại khu C, khu vực núi Moso kết hợp dải ven biển là khu vực có cảnh quan biển, công viên rừng, kênh, rạch tự nhiên, hệ thống hang động, gắn với phát triển công trình công cộng dịch vụ, cảng du lịch có phong cách kiến trúc đặc thù, hài hoà với thiên nhiên.
d) Vùng cây xanh cảnh quan không gian mở: các công viên lớn được bố trí chủ yếu trên 3 khu vực Kiên Lương, Ba Hòn và khu đô thị mới (Khu B). Kết hợp hệ thống cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp và đô thị; dải cây xanh, cảnh quan ven biển, các khu vực núi, rừng phía Đông và Tây của đô thị, cùng hệ thống kênh, rạch, sông suối chính tạo nên hệ thống cây xanh, cảnh quan không gian mở liên hoàn.
e) Vùng lâm nghiệp: gồm đất rừng phòng hộ chủ yếu dải ven biển, đất rừng bảo vệ môi trường (khu vực núi) và rừng phòng hộ.
f) Vùng nông nghiệp: tập trung tại Khu C và giáp đường vành đai Quốc lộ 80, chủ yếu là đất dân cư nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp và đất khác.

Bảng cơ cấu sử dụng đất theo chức năng quy hoạch

Danh mục

Hiện trạng 2008

Năm 2020

Năm2030

Tỷ lệ %

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn m2/ng

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn m2/ng

Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn m2/ng

A. Dân số (người)

32.000

150.000

240.000

B. Đất xây dựng đô thị

1.612,2

5.015,0

10.912,5

100,0

I. Đất dân dụng đô thị

513,0

160

1.291,7

86,0

2.041,7

85

18,7

1. Đất các khu ở

393,0

122,5

838,2

56,0

1.413,0

58

12,9

2. Đất công cộng

36,0

11,3

145,9

9,5

166,7

7

1,5

3. Đất công viên cây xanh - thể dục thể thao

23,0

7,2

120,0

8

138,5

6

1,3

4.Đất giao thông, quảng trường

61,0

19

187,6

12,5

323,5

14

3,0

II. Đất ngoài dân dụng:

1.099,2

3.723,3

8.449,8

77,4

1. Đất công nghiệp, kho tàng, cảng:

758,0

2.400,0

4.269,1

39,1

2. Đất công cộng không thuộc đô thị:

33,0

61,5

91,5

0,8

3. Đất khai thác du lịch:

166,0

889,5

8,2

4. Đất CX, MN khai thác cảnh quan và du lịch:

88,0

40,5

737,0

6,8

5. Giao thông đối ngoại:

43,0

146,1

325,0

3,0

Đất đầu mối HTKT, chuyên dùng:

140,0

148,0

157,5

1,4