Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND thu học phí cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND thu học phí cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Bình Định

Điều 1. Quy định mức thu học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định; với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mức thu học phí
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (bao gồm: công lập và công lập tự chủ) được điều chỉnh cho 6 năm học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021, chia làm 3 giai đoạn (2 năm học thực hiện 1 mức thu học phí), cụ thể như sau:
+ Đối với học phí công lập điều chỉnh tăng bình quân 20% so với mức thu học phí đang thực hiện cho vùng thành thị và 15% cho vùng nông thôn; vùng miền núi giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015 không điều chỉnh tăng học phí. Các mức thu học phí được điều chỉnh đến năm học 2020 - 2021 không vượt so với mức thu tối đa do Chính phủ quy định.
+ Đối với học phí công lập tự chủ điều chỉnh bình quân 10% so với mức thu học phí đang thực hiện cho vùng thành thị và vùng nông thôn; vùng miền núi giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015 không điều chỉnh tăng học phí. Các mức thu học phí được điều chỉnh đến năm học 2020 - 2021 không vượt so với mức thu tối đa do Chính phủ quy định.
+ Không điều chỉnh tăng học phí hướng nghiệp nghề phổ thông tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp, giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015.
- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được điều chỉnh theo từng năm học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Các mức thu được điều chỉnh phải phù hợp với các nhóm ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo và không vượt mức thu học phí theo từng năm học do Chính phủ quy định.
a. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (bao gồm: công lập và công lập tự chủ) từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
(Kèm theo Phụ lục số 01)
b. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
(Kèm theo Phụ lục số 02)

Content:
Mức thu học phí
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (bao gồm: công lập và công lập tự chủ) được điều chỉnh cho 6 năm học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021, chia làm 3 giai đoạn (2 năm học thực hiện 1 mức thu học phí), cụ thể như sau:
+ Đối với học phí công lập điều chỉnh tăng bình quân 20% so với mức thu học phí đang thực hiện cho vùng thành thị và 15% cho vùng nông thôn; vùng miền núi giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015 không điều chỉnh tăng học phí. Các mức thu học phí được điều chỉnh đến năm học 2020 - 2021 không vượt so với mức thu tối đa do Chính phủ quy định.
+ Đối với học phí công lập tự chủ điều chỉnh bình quân 10% so với mức thu học phí đang thực hiện cho vùng thành thị và vùng nông thôn; vùng miền núi giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015 không điều chỉnh tăng học phí. Các mức thu học phí được điều chỉnh đến năm học 2020 - 2021 không vượt so với mức thu tối đa do Chính phủ quy định.
+ Không điều chỉnh tăng học phí hướng nghiệp nghề phổ thông tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp, giữ nguyên mức thu học phí như năm học 2014 - 2015.
- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được điều chỉnh theo từng năm học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Các mức thu được điều chỉnh phải phù hợp với các nhóm ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo và không vượt mức thu học phí theo từng năm học do Chính phủ quy định.
a. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (bao gồm: công lập và công lập tự chủ) từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
(Kèm theo Phụ lục số 01)
b. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
(Kèm theo Phụ lục số 02)