Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2022 Chương trình ứng dụng khoa học công nghệ Ninh Thuận đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/08/2022", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/08/2022", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/08/2022", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/08/2022", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/08/2022", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2022 Chương trình ứng dụng khoa học công nghệ Ninh Thuận đến 2025

Điều 1. Ban hành “Chương trình ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
a) Nâng cao nhận thức về vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Tiếp tục đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền, doanh nghiệp và quần chúng nhân dân về vai trò nòng cốt của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tập trung phát triển kinh tế - xã hội theo chiều sâu; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân tham gia phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Huy động các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Về tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Hợp tác, liên kết, thu hút để huy động tối đa nguồn lực tổng hợp của mạng lưới các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tỉnh, ngoài tỉnh và của Trung ương tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; xây dựng và phát triển các tổ chức dịch vụ, trung gian, môi giới trong hoạt động khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động kết nối cung - cầu; cung cấp thông tin công nghệ.
- Về nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, trang bị cho lực lượng lao động có kỹ năng, kiến thức về công nghệ tiên tiến, thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đẩy mạnh thu hút các chuyên gia, nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao làm việc tại các cơ sở khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của tỉnh.
- Về nguồn lực thực hiện: Đảm bảo kinh phí của tỉnh chi hằng năm cho nhiệm vụ ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương đạt từ 0,5 - 1,0% tổng chi thường xuyên và bố trí nâng dần tỷ lệ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa phương đến năm 2025 đạt tỷ lệ 1% tổng chi thường xuyên của tỉnh (theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra). Đẩy mạnh hợp tác, đối tác công - tư trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh của tỉnh; triển khai cơ chế liên kết, hợp tác viện, trường và doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư vốn cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tạo cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ; lồng ghép, kết hợp, thu hút nguồn lực từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; các quỹ quốc gia về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; vốn khuyến công, khuyến nông; các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ và các nguồn vốn khác để đầu tư, tài trợ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Về hợp tác quốc tế, trong nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực để nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao các công nghệ mới mà tỉnh và trong nước chưa có thông qua con đường viện trợ hoặc thương mại; đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước để tiếp thu công nghệ, sản xuất các phụ kiện cho sản xuất... ; thúc đẩy hoạt động hợp tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa tỉnh Ninh Thuận với các tổ chức khoa học và công nghệ; các cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ thông qua ký kết các biên bản ghi nhớ, hợp tác.
c) Xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù:
Nghiên cứu các quy định của Trung ương để xây dựng các cơ chế, định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện đặc thù theo thẩm quyền của tỉnh nhằm áp dụng phù hợp, hiệu quả cho quá trình triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giải pháp cơ chế, chính sách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo, đóng vai trò là lực lượng then chốt và nền tảng cho quá trình phát triển. Xây dựng và ban hành kịp thời các cơ chế, chính sách để đặt hàng nghiên cứu, khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ; cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ ưu tiên, có tính đặc thù.
d) Về tổ chức chỉ đạo, quản lý, triển khai:
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình (làm việc theo chế độ kiêm nhiệm), gồm Trưởng ban là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các thành viên: Lãnh đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thành phố.
- Thành lập các Tổ công tác tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng và triển khai Chương trình (sau đây gọi là Tổ công tác, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm), tương ứng với 08 Chương trình ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phân công các Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng; cử đại diện của các Sở, ngành tương ứng tham gia Tổ công tác.
- Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu toàn diện cho Trưởng Ban chỉ đạo trong chỉ đạo, điều hành, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; đảm bảo các điều kiện hoạt động, chuẩn bị nội dung chương trình làm việc, báo cáo kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; tổng hợp, làm đầu mối điều phối chung các hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; phân công cho các bộ phận, đơn vị trực thuộc làm lực lượng nòng cốt trong triển khai hoạt động của các Tổ công tác.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Nâng cao nhận thức về vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Tiếp tục đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền, doanh nghiệp và quần chúng nhân dân về vai trò nòng cốt của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tập trung phát triển kinh tế - xã hội theo chiều sâu; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân tham gia phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Huy động các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Về tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Hợp tác, liên kết, thu hút để huy động tối đa nguồn lực tổng hợp của mạng lưới các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tỉnh, ngoài tỉnh và của Trung ương tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; xây dựng và phát triển các tổ chức dịch vụ, trung gian, môi giới trong hoạt động khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động kết nối cung - cầu; cung cấp thông tin công nghệ.
- Về nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, trang bị cho lực lượng lao động có kỹ năng, kiến thức về công nghệ tiên tiến, thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đẩy mạnh thu hút các chuyên gia, nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao làm việc tại các cơ sở khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của tỉnh.
- Về nguồn lực thực hiện: Đảm bảo kinh phí của tỉnh chi hằng năm cho nhiệm vụ ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương đạt từ 0,5 - 1,0% tổng chi thường xuyên và bố trí nâng dần tỷ lệ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa phương đến năm 2025 đạt tỷ lệ 1% tổng chi thường xuyên của tỉnh (theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra). Đẩy mạnh hợp tác, đối tác công - tư trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh của tỉnh; triển khai cơ chế liên kết, hợp tác viện, trường và doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư vốn cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tạo cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ; lồng ghép, kết hợp, thu hút nguồn lực từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; các quỹ quốc gia về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; vốn khuyến công, khuyến nông; các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ và các nguồn vốn khác để đầu tư, tài trợ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Về hợp tác quốc tế, trong nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực để nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao các công nghệ mới mà tỉnh và trong nước chưa có thông qua con đường viện trợ hoặc thương mại; đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước để tiếp thu công nghệ, sản xuất các phụ kiện cho sản xuất... ; thúc đẩy hoạt động hợp tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa tỉnh Ninh Thuận với các tổ chức khoa học và công nghệ; các cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ thông qua ký kết các biên bản ghi nhớ, hợp tác.
c) Xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù:
Nghiên cứu các quy định của Trung ương để xây dựng các cơ chế, định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện đặc thù theo thẩm quyền của tỉnh nhằm áp dụng phù hợp, hiệu quả cho quá trình triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giải pháp cơ chế, chính sách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo, đóng vai trò là lực lượng then chốt và nền tảng cho quá trình phát triển. Xây dựng và ban hành kịp thời các cơ chế, chính sách để đặt hàng nghiên cứu, khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ; cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ ưu tiên, có tính đặc thù.
d) Về tổ chức chỉ đạo, quản lý, triển khai:
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình (làm việc theo chế độ kiêm nhiệm), gồm Trưởng ban là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các thành viên: Lãnh đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thành phố.
- Thành lập các Tổ công tác tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng và triển khai Chương trình (sau đây gọi là Tổ công tác, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm), tương ứng với 08 Chương trình ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phân công các Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng; cử đại diện của các Sở, ngành tương ứng tham gia Tổ công tác.
- Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu toàn diện cho Trưởng Ban chỉ đạo trong chỉ đạo, điều hành, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; đảm bảo các điều kiện hoạt động, chuẩn bị nội dung chương trình làm việc, báo cáo kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; tổng hợp, làm đầu mối điều phối chung các hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác; phân công cho các bộ phận, đơn vị trực thuộc làm lực lượng nòng cốt trong triển khai hoạt động của các Tổ công tác.