Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1821/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phòng chống lũ đê điều hệ thống sông Đáy

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "1821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "1821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "1821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "1821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "1821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1821/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phòng chống lũ đê điều hệ thống sông Đáy

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Huy động được các nguồn lực để cải tạo hệ thống sông Đáy, bao gồm: ngân sách nhà nước, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu chung
...
đ) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và kế hoạch thực hiện hàng năm từ 2015 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2030.
III. PHẠM VI QUY HOẠCH: Hệ thống sông Đáy thuộc địa phận thành phố Hà Nội và các tỉnh: Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
IV. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ:
Hệ thống sông Đáy phải đảm bảo chống với lũ nội tại, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s theo quy định tại Nghị định 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ được xác định tại một số vị trí như sau:
a) Đối với sông Đáy:

TT

Vị trí

Sông

Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

Ghi chú

Mực nước (m)

Lưu lượng (m3/s)

1

Hạ lưu Vân Cốc

Đáy

13,33

2.500

Chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500 m3/s

2

Hạ lưu Đập Đáy

Đáy

11,45

2.500

3

Song Phương

Đáy

10,55

2.376

4

Mai Lĩnh

Đáy

10,20

2.265

5

Ba Thá

Đáy

8,22

2.184

6

Tân Lang

Đáy

5,97

2.162

7

Phủ Lý

Đáy

5,19

2.173

8

Ninh Bình

Đáy

4,38

2.491

9

Độc Bộ

Đáy

4,08

5.634

10

Cửa Đáy

Đáy

2,69

5.345

b) Đối với sông Bùi, sông Mỹ Hà:

TT

Vị trí

Sông

Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

Mực nước (m)

Lưu lượng (m3/s)

Tần suất (%)

1

Tân Trượng

Bùi

9,28

580

2%

2

Ba Thá

Bùi

8,22

580

Chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy 2.500 m3/s

3

Đục Khê

Mỹ Hà

5,97

280

4

Cầu Dậm

Mỹ Hà

5,97

280

2. Giải pháp phòng, chống lũ
a) Các công trình đầu mối: cống Cẩm Đình, cống Hiệp Thuận, cống Vân Cốc; Đập Đáy, tràn Vân Cốc và các khu quản lý.
- Cống Cẩm Đình, cống Hiệp Thuận: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo vận hành, đưa nước vào sông Đáy trong mùa khô và mùa lũ.
- Cống Vân Cốc và đập Đáy: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hàng năm để đảm bảo vận hành chuyển lũ với lưu lượng tối đa 2.500m3/s trong trường hợp lũ sông Hồng vượt tần suất thiết kế, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội, sự cố trong quản lý điều hành hồ chứa.
- Đoạn đê tràn Vân Cốc: Củng cố, nâng cấp đoạn tràn Vân Cốc chiều dài 8,5km thành đê chống lũ nhằm đảm bảo chống được lũ tương ứng với mực nước tại Hà Nội ở cao trình +13,10 m.
- Khu quản lý: Cải tạo, nâng cấp để đảm bảo kiên cố, đồng thời nâng cao năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vận hành các công trình phòng, chống lũ hệ thống sông Đáy hiện nay và trong tương lai.
b) Cải tạo lòng dẫn và bãi sông Đáy:
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy: Cải tạo lòng dẫn để đảm bảo đưa nước thường xuyên từ sông Hồng vào sông Đáy cả về mùa kiệt và mùa lũ, với lưu lượng tối đa là 450 m3/s (không gây ngập vùng bãi sông Đáy), cụ thể:
+ Đoạn kênh dẫn từ Cẩm Đình đến Hiệp Thuận: Giữ nguyên như hiện trạng.
+ Đoạn từ Đập Đáy đến Ba Thá: Tuyến lòng dẫn cải tạo cơ bản theo tuyến lòng sông hiện nay, xem xét điều chỉnh nắn thẳng (cắt cong) ở 2 đoạn: Hiệp Thuận và Yên Nghĩa nhằm tăng khả năng tiêu thoát lũ, đảm bảo hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật; đối với những nơi lòng sông hiện tại đi qua các khu dân cư tập trung có thể điều chỉnh tim tuyến để giảm thiểu di dân tái định cư. Lòng dẫn sông Đáy được cải tạo theo 2 cấp, gồm: lòng dẫn cấp 1 để đảm bảo chuyển tải dòng chảy mùa kiệt, với lưu lượng tối đa 100 m3/s; lòng dẫn cấp 2 kết hợp với lòng dẫn cấp 1 để đảm bảo chuyển tải được dòng chảy mùa lũ, với lưu lượng tối đa 450 m3/s.
+ Đoạn từ Ba Thá đến biển: Cải tạo, nạo vét lòng sông hiện có để đảm bảo thoát lũ (đoạn từ Gián Khẩu đến biển đang được nạo vét để phục vụ giao thông thủy nội địa đã đảm bảo thoát lũ 2.500 m3/s).
- Phần bãi sông Đáy: Di dời toàn bộ nhà cửa, công trình trong phạm vi cải tạo, nạo vét phần lòng dẫn có dòng chảy thường xuyên và phạm vi lưu không sát bờ sông để phòng, tránh sạt lở, trừ các công trình phụ trợ và công trình đặc biệt theo quy định tại Luật Đê điều; phần diện tích bãi sông và phần lòng dẫn phải đảm bảo thoát được lũ nội tại và thoát lũ khi chuyển lũ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa 2.500 m3/s.
c) Xây dựng, củng cố, nâng cấp đê và kiên cố hóa đê điều
- Thân đê: Hoàn chỉnh mặt cắt đê theo tiêu chuẩn thiết kế (tôn cao, áp trúc, mở rộng mặt đê), đối với những đoạn đê qua khu dân cư tập trung hoặc kết hợp đường giao thông thực hiện các giải pháp phù hợp để hạn chế ảnh hưởng dân cư, tăng hiệu quả đầu tư.
Nâng cấp, hoàn thiện đê sông Đáy khu vực Chương Mỹ, Mỹ Đức và đê hữu Đáy (tỉnh Hà Nam) để thực hiện xóa bỏ các khu chậm lũ trước đây.
Xử lý ẩn họa trong thân đê, trồng cây chắn sóng, trồng cỏ bảo vệ đê, tạo cảnh quan môi trường.
- Nền đê: Xử lý chống thấm, đùn sủi tại nhũng đoạn nền đê có địa chất yếu, bị đùn sủi; đắp tầng phủ, lấp đầm, hồ, ao sát chân đê tăng cường ổn định cho đê; những đoạn điều chỉnh tuyến, cần xem xét xử lý nền để bảo đảm ổn định lâu dài.
- Cứng hóa mặt đê kết hợp làm đường giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hộ đê, quản lý đê; xây dựng đường hành lang chân đê ở những đoạn đê qua khu dân cư tập trung phục vụ quản lý, chống lấn chiếm, kết hợp làm đường gom.
- Xây dựng, nâng cấp các cống qua đê để bảo đảm nhiệm vụ tưới, tiêu; các cống phải phù hợp với mặt cắt thiết kế đê, đảm bảo an toàn chống lũ, an toàn đê điều, những đoạn đê kết hợp giao thông phải phù hợp tải trọng thiết kế chung toàn tuyến.
- Phòng chống sạt lở bờ sông ở những khu vực có nguy cơ sạt lở bằng các giải pháp công trình, phi công trình theo quy định tại Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển.
d) Giải pháp phi công trình
- Nâng cao nhận thức về phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, tuyên truyền các biện pháp phòng, tránh, đối phó, thích nghi với ngập lụt.
- Tăng cường công tác quản lý đê điều, các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, chống lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, hành lang thoát lũ. Hướng dẫn việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng nhà cửa, công trình tại những khu vực được phép xây dựng ở vùng bãi sông Đáy và vùng bụng chứa Vân Cốc đảm bảo tránh lũ, ổn định dân sinh, giảm thiểu thiệt hại khi phải chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy.
- Tổ chức hộ đê trong mùa mưa lũ, nhất là khi phải chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa nhằm phát hiện, xử lý kịp thời khi có sự cố, hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; xây dựng phương án ứng phó khi chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy để chủ động đảm bảo an toàn dân sinh. Việc huy động vật tư, nhân lực, phương tiện để hộ đê thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Giải pháp cấp nước vào sông Đáy
a) Cấp nước trong mùa kiệt
- Cấp nước từ sông Hồng vào sông Đáy qua cống Cẩm Đình và cống Hiệp Thuận, khi mực nước ngoài sông Hồng tại Cẩm Đình cao hơn +3,00 m.
- Cấp nước từ sông Tích vào sông Đáy thông qua hệ thống kênh tiêu Săn - Thụy Đức với lưu lượng khoảng 20 m3/s khi dự án tiếp nước cải tạo, khôi phục sông Tích từ Lương Phú hoàn thành.
- Trường hợp mực nước sông Hồng tại Cẩm Đình nhỏ hơn +3,00 m, ngoài cấp nước từ sông Tích qua hệ thống kênh tiêu Săn - Thụy Đức, bổ sung nước từ sông Hồng vào sông Đáy bởi trạm bơm Xuân Phú với lưu lượng 5 m3/s khi dự án xây dựng trạm bơm Xuân Phú hoàn thành.
b) Cấp nước trong mùa lũ
- Qua hệ thống cống và kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp Thuận chuyển nước từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa 450 m3/s để không gây ngập bãi sông Đáy, không ảnh hưởng đến các hoạt động dân sinh, kinh tế trong khu vực.
- Qua sông Tích và qua cống Liên Mạc: Bổ sung lưu lượng từ sông Hồng vào sông Đáy qua sông Tích tại Thụy Đức, Ba Thá với lưu lượng khoảng 60 m3/s và qua cống Liên Mạc (nhập vào sông Đáy tại Phủ Lý) với lưu lượng khoảng 70 m3/s.
- Trong trường hợp cần thiết, vận hành cống Vân Cốc và Đập Đáy để bổ sung lưu lượng từ sông Hồng vào sông Đáy đáp ứng yêu cầu cấp nước cho sông Đáy và chuyển lũ sông Hồng vào sông Đáy.
4. Vị trí các tuyến đê và hành lang thoát lũ
a) Vị trí các tuyến đê
- Vùng lòng hồ Vân Cốc: Các tuyến đê Ngọc Tảo phía bờ hữu, đê La Thạch phía bờ tả và đê Vân Cốc (hữu sông Hồng) giữ vị trí tuyến hiện nay.
- Đê tả Đáy: Cơ bản theo tuyến đê hiện nay, điều chỉnh tuyến một số đoạn quá cong, khoảng cách giữa 2 tuyến đê hiện tại rộng, gồm đoạn qua Song Phương phù hợp với tuyến đường vành đai 4 và đoạn qua Yên Nghĩa để kết hợp tạo điều kiện khai thác quỹ đất phục vụ phát triển thành phố Hà Nội.
- Đê hữu Đáy: Cơ bản theo tuyến hiện có, điều chỉnh các đoạn đê cong Sài Sơn và Đồng Quang ra phía sông và một số đoạn điều chỉnh cục bộ để kết hợp giao thông.
- Các tuyến đê tả, hữu sông Bùi và đê tả Mỹ Hà cơ bản giữ nguyên vị trí các tuyến đê như hiện trạng.
b) Hành lang thoát lũ:
- Phạm vi thoát lũ hệ thống sông Đáy gồm phần lòng sông để chuyển tải lưu lượng thường xuyên về mùa kiệt và mùa lũ và phần hai bên bờ sông kết hợp với phần lòng sông để chuyển tải lưu lượng 2.500 m3/s khi phải chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy.
- Đối với các khu vực dân cư, công trình ở bãi sông:
+ Khu vực lòng hồ Vân Cốc: Không xây dựng nhà ở, công trình trong giới hạn từ đường biên dọc theo bờ trái cống Vân Cốc đến kênh Cẩm Đình - Hiệp Thuận trong phạm vi 02 km sau cống Vân Cốc. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và không vượt quá tỷ lệ 15% để đảm bảo không gian thoát lũ và chứa lũ.
+ Đoạn từ đập Đáy đến biển: Di dời nhà cửa, công trình trong phạm vi cải tạo, nạo vét phần lòng sông và phạm vi lưu không với bờ sông phòng, tránh sạt lở, trừ các công trình phụ trợ và công trình đặc biệt theo quy định tại Luật Đê điều; phần bãi sông trong phạm vi 500m (bao gồm hai bên bãi và lòng sông) không được xây dựng mới nhà cửa, công trình; đối với công trình, nhà cửa hiện có xây dựng kế hoạch để từng bước di dời; phần bãi sông ngoài phạm vi 500m được sử dụng theo quy định của Luật Đê điều, phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và không vượt quá tỷ lệ 15% để đảm bảo không gian thoát lũ, chứa lũ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Tổng mức đầu tư: Kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến khoảng 16.013 tỷ đồng, bao gồm:
a) Xác định phạm vi, cắm mốc chỉ giới: thoát lũ, cải tạo lòng dẫn và củng cố, nâng cấp, điều chỉnh, xây dựng mới các tuyến đê khoảng 20 tỷ đồng.
b) Cải tạo lòng dẫn sông Đáy khoảng 12.024 tỷ đồng (bao gồm cả kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, kinh phí thực hiện dự án cải tạo làm sống lại sông Đáy từ đập Đáy về Mai Lĩnh do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đang tổ chức thực hiện, chưa tính kinh phí thực hiện dự án nạo vét, cải tạo sông Đáy do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đang tổ chức thực hiện).
c) Nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đê, cống qua đê khoảng 3.549 tỷ đồng.
d) Duy tu, bảo dưỡng công trình đầu mối, cải tạo, nâng cấp công trình quản lý 240 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), huy động vốn ODA, nguồn vốn xã hội hóa từ việc khai thác quỹ đất và thực hiện các dự án theo các hình thức BT, BOT, PPP.
VI. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2015 - 2020:
a) Tập trung hoàn thành các hạng mục:
- Xác định phạm vi, cắm mốc chỉ giới: thoát lũ, cải tạo lòng dẫn và củng cố, nâng cấp, điều chỉnh, xây dựng mới các tuyến đê.
- Sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng công trình đầu mối phân lũ sông Đáy (cống Vân Cốc, Đập Đáy; cống Cẩm Đình, Hiệp Thuận) để đảm bảo phân lũ sông Hồng vào sông Đáy; cải tạo, nâng cấp công trình quản lý.
- Nâng cao các đường tràn, củng cố nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê trên địa bàn các huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức, hữu Đáy (Hà Nam) đảm bảo chống lũ.
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy để đưa nước thường xuyên về mùa kiệt (B=22m) đối với đoạn từ đập Đáy đến Mai Lĩnh.
- Củng cố, nâng cấp đê hữu Đáy từ đập Đáy đến Mai Lĩnh.
- Củng cố, nâng cấp đê tràn Vân Cốc, đê tả Đáy.
- Củng cố, nâng cấp đê tả, hữu Bùi và tả Mỹ Hà.
- Củng cố đê tả Đáy trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hà Nam, Nam Định.
- Củng cố đê hữu đáy tỉnh Ninh Bình.
b) Từng bước thực hiện:
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy, kết hợp với việc di dân tái định cư để đưa nước thường xuyên về mùa kiệt (B=22m) đối với đoạn từ Mai Lĩnh đến Ba Thá và các khu vực co hẹp thuộc Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình.
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy để đưa nước thường xuyên về mùa lũ (B=100) từ Đập Đáy đến Ba Thá.
- Củng cố, nâng cấp đê hữu Đáy từ Mai Lĩnh đến Ba Thá và từ Ba Thá đến hết địa phận tỉnh Hà Nam.
Tổng nhu cầu kinh phí khoảng 5.020 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 2021 - 2030: Hoàn thiện cải tạo lòng dẫn sông Đáy và củng cố nâng cấp đê hữu Đáy từ Mai Lĩnh đến hết địa phận tỉnh Hà Nam đảm bảo chống lũ khi phải chuyển lũ 2.500 m3/s từ sông Hồng vào sông Đáy.
Tổng nhu cầu kinh phí khoảng 10.993 tỷ đồng.

Content:
Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và kế hoạch thực hiện hàng năm từ 2015 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2030.
III. PHẠM VI QUY HOẠCH: Hệ thống sông Đáy thuộc địa phận thành phố Hà Nội và các tỉnh: Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
IV. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ:
Hệ thống sông Đáy phải đảm bảo chống với lũ nội tại, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s theo quy định tại Nghị định 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ được xác định tại một số vị trí như sau:
a) Đối với sông Đáy:

TT

Vị trí

Sông

Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

Ghi chú

Mực nước (m)

Lưu lượng (m3/s)

1

Hạ lưu Vân Cốc

Đáy

13,33

2.500

Chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500 m3/s

2

Hạ lưu Đập Đáy

Đáy

11,45

2.500

3

Song Phương

Đáy

10,55

2.376

4

Mai Lĩnh

Đáy

10,20

2.265

5

Ba Thá

Đáy

8,22

2.184

6

Tân Lang

Đáy

5,97

2.162

7

Phủ Lý

Đáy

5,19

2.173

8

Ninh Bình

Đáy

4,38

2.491

9

Độc Bộ

Đáy

4,08

5.634

10

Cửa Đáy

Đáy

2,69

5.345

b) Đối với sông Bùi, sông Mỹ Hà:

TT

Vị trí

Sông

Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

Mực nước (m)

Lưu lượng (m3/s)

Tần suất (%)

1

Tân Trượng

Bùi

9,28

580

2%

2

Ba Thá

Bùi

8,22

580

Chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy 2.500 m3/s

3

Đục Khê

Mỹ Hà

5,97

280

4

Cầu Dậm

Mỹ Hà

5,97

280

2. Giải pháp phòng, chống lũ
a) Các công trình đầu mối: cống Cẩm Đình, cống Hiệp Thuận, cống Vân Cốc; Đập Đáy, tràn Vân Cốc và các khu quản lý.
- Cống Cẩm Đình, cống Hiệp Thuận: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo vận hành, đưa nước vào sông Đáy trong mùa khô và mùa lũ.
- Cống Vân Cốc và đập Đáy: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hàng năm để đảm bảo vận hành chuyển lũ với lưu lượng tối đa 2.500m3/s trong trường hợp lũ sông Hồng vượt tần suất thiết kế, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội, sự cố trong quản lý điều hành hồ chứa.
- Đoạn đê tràn Vân Cốc: Củng cố, nâng cấp đoạn tràn Vân Cốc chiều dài 8,5km thành đê chống lũ nhằm đảm bảo chống được lũ tương ứng với mực nước tại Hà Nội ở cao trình +13,10 m.
- Khu quản lý: Cải tạo, nâng cấp để đảm bảo kiên cố, đồng thời nâng cao năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vận hành các công trình phòng, chống lũ hệ thống sông Đáy hiện nay và trong tương lai.
b) Cải tạo lòng dẫn và bãi sông Đáy:
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy: Cải tạo lòng dẫn để đảm bảo đưa nước thường xuyên từ sông Hồng vào sông Đáy cả về mùa kiệt và mùa lũ, với lưu lượng tối đa là 450 m3/s (không gây ngập vùng bãi sông Đáy), cụ thể:
+ Đoạn kênh dẫn từ Cẩm Đình đến Hiệp Thuận: Giữ nguyên như hiện trạng.
+ Đoạn từ Đập Đáy đến Ba Thá: Tuyến lòng dẫn cải tạo cơ bản theo tuyến lòng sông hiện nay, xem xét điều chỉnh nắn thẳng (cắt cong) ở 2 đoạn: Hiệp Thuận và Yên Nghĩa nhằm tăng khả năng tiêu thoát lũ, đảm bảo hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật; đối với những nơi lòng sông hiện tại đi qua các khu dân cư tập trung có thể điều chỉnh tim tuyến để giảm thiểu di dân tái định cư. Lòng dẫn sông Đáy được cải tạo theo 2 cấp, gồm: lòng dẫn cấp 1 để đảm bảo chuyển tải dòng chảy mùa kiệt, với lưu lượng tối đa 100 m3/s; lòng dẫn cấp 2 kết hợp với lòng dẫn cấp 1 để đảm bảo chuyển tải được dòng chảy mùa lũ, với lưu lượng tối đa 450 m3/s.
+ Đoạn từ Ba Thá đến biển: Cải tạo, nạo vét lòng sông hiện có để đảm bảo thoát lũ (đoạn từ Gián Khẩu đến biển đang được nạo vét để phục vụ giao thông thủy nội địa đã đảm bảo thoát lũ 2.500 m3/s).
- Phần bãi sông Đáy: Di dời toàn bộ nhà cửa, công trình trong phạm vi cải tạo, nạo vét phần lòng dẫn có dòng chảy thường xuyên và phạm vi lưu không sát bờ sông để phòng, tránh sạt lở, trừ các công trình phụ trợ và công trình đặc biệt theo quy định tại Luật Đê điều; phần diện tích bãi sông và phần lòng dẫn phải đảm bảo thoát được lũ nội tại và thoát lũ khi chuyển lũ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa 2.500 m3/s.
c) Xây dựng, củng cố, nâng cấp đê và kiên cố hóa đê điều
- Thân đê: Hoàn chỉnh mặt cắt đê theo tiêu chuẩn thiết kế (tôn cao, áp trúc, mở rộng mặt đê), đối với những đoạn đê qua khu dân cư tập trung hoặc kết hợp đường giao thông thực hiện các giải pháp phù hợp để hạn chế ảnh hưởng dân cư, tăng hiệu quả đầu tư.
Nâng cấp, hoàn thiện đê sông Đáy khu vực Chương Mỹ, Mỹ Đức và đê hữu Đáy (tỉnh Hà Nam) để thực hiện xóa bỏ các khu chậm lũ trước đây.
Xử lý ẩn họa trong thân đê, trồng cây chắn sóng, trồng cỏ bảo vệ đê, tạo cảnh quan môi trường.
- Nền đê: Xử lý chống thấm, đùn sủi tại nhũng đoạn nền đê có địa chất yếu, bị đùn sủi; đắp tầng phủ, lấp đầm, hồ, ao sát chân đê tăng cường ổn định cho đê; những đoạn điều chỉnh tuyến, cần xem xét xử lý nền để bảo đảm ổn định lâu dài.
- Cứng hóa mặt đê kết hợp làm đường giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hộ đê, quản lý đê; xây dựng đường hành lang chân đê ở những đoạn đê qua khu dân cư tập trung phục vụ quản lý, chống lấn chiếm, kết hợp làm đường gom.
- Xây dựng, nâng cấp các cống qua đê để bảo đảm nhiệm vụ tưới, tiêu; các cống phải phù hợp với mặt cắt thiết kế đê, đảm bảo an toàn chống lũ, an toàn đê điều, những đoạn đê kết hợp giao thông phải phù hợp tải trọng thiết kế chung toàn tuyến.
- Phòng chống sạt lở bờ sông ở những khu vực có nguy cơ sạt lở bằng các giải pháp công trình, phi công trình theo quy định tại Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển.
d) Giải pháp phi công trình
- Nâng cao nhận thức về phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, tuyên truyền các biện pháp phòng, tránh, đối phó, thích nghi với ngập lụt.
- Tăng cường công tác quản lý đê điều, các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, chống lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, hành lang thoát lũ. Hướng dẫn việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng nhà cửa, công trình tại những khu vực được phép xây dựng ở vùng bãi sông Đáy và vùng bụng chứa Vân Cốc đảm bảo tránh lũ, ổn định dân sinh, giảm thiểu thiệt hại khi phải chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy.
- Tổ chức hộ đê trong mùa mưa lũ, nhất là khi phải chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa nhằm phát hiện, xử lý kịp thời khi có sự cố, hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; xây dựng phương án ứng phó khi chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy để chủ động đảm bảo an toàn dân sinh. Việc huy động vật tư, nhân lực, phương tiện để hộ đê thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Giải pháp cấp nước vào sông Đáy
a) Cấp nước trong mùa kiệt
- Cấp nước từ sông Hồng vào sông Đáy qua cống Cẩm Đình và cống Hiệp Thuận, khi mực nước ngoài sông Hồng tại Cẩm Đình cao hơn +3,00 m.
- Cấp nước từ sông Tích vào sông Đáy thông qua hệ thống kênh tiêu Săn - Thụy Đức với lưu lượng khoảng 20 m3/s khi dự án tiếp nước cải tạo, khôi phục sông Tích từ Lương Phú hoàn thành.
- Trường hợp mực nước sông Hồng tại Cẩm Đình nhỏ hơn +3,00 m, ngoài cấp nước từ sông Tích qua hệ thống kênh tiêu Săn - Thụy Đức, bổ sung nước từ sông Hồng vào sông Đáy bởi trạm bơm Xuân Phú với lưu lượng 5 m3/s khi dự án xây dựng trạm bơm Xuân Phú hoàn thành.
b) Cấp nước trong mùa lũ
- Qua hệ thống cống và kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp Thuận chuyển nước từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa 450 m3/s để không gây ngập bãi sông Đáy, không ảnh hưởng đến các hoạt động dân sinh, kinh tế trong khu vực.
- Qua sông Tích và qua cống Liên Mạc: Bổ sung lưu lượng từ sông Hồng vào sông Đáy qua sông Tích tại Thụy Đức, Ba Thá với lưu lượng khoảng 60 m3/s và qua cống Liên Mạc (nhập vào sông Đáy tại Phủ Lý) với lưu lượng khoảng 70 m3/s.
- Trong trường hợp cần thiết, vận hành cống Vân Cốc và Đập Đáy để bổ sung lưu lượng từ sông Hồng vào sông Đáy đáp ứng yêu cầu cấp nước cho sông Đáy và chuyển lũ sông Hồng vào sông Đáy.
4. Vị trí các tuyến đê và hành lang thoát lũ
a) Vị trí các tuyến đê
- Vùng lòng hồ Vân Cốc: Các tuyến đê Ngọc Tảo phía bờ hữu, đê La Thạch phía bờ tả và đê Vân Cốc (hữu sông Hồng) giữ vị trí tuyến hiện nay.
- Đê tả Đáy: Cơ bản theo tuyến đê hiện nay, điều chỉnh tuyến một số đoạn quá cong, khoảng cách giữa 2 tuyến đê hiện tại rộng, gồm đoạn qua Song Phương phù hợp với tuyến đường vành đai 4 và đoạn qua Yên Nghĩa để kết hợp tạo điều kiện khai thác quỹ đất phục vụ phát triển thành phố Hà Nội.
- Đê hữu Đáy: Cơ bản theo tuyến hiện có, điều chỉnh các đoạn đê cong Sài Sơn và Đồng Quang ra phía sông và một số đoạn điều chỉnh cục bộ để kết hợp giao thông.
- Các tuyến đê tả, hữu sông Bùi và đê tả Mỹ Hà cơ bản giữ nguyên vị trí các tuyến đê như hiện trạng.
b) Hành lang thoát lũ:
- Phạm vi thoát lũ hệ thống sông Đáy gồm phần lòng sông để chuyển tải lưu lượng thường xuyên về mùa kiệt và mùa lũ và phần hai bên bờ sông kết hợp với phần lòng sông để chuyển tải lưu lượng 2.500 m3/s khi phải chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy.
- Đối với các khu vực dân cư, công trình ở bãi sông:
+ Khu vực lòng hồ Vân Cốc: Không xây dựng nhà ở, công trình trong giới hạn từ đường biên dọc theo bờ trái cống Vân Cốc đến kênh Cẩm Đình - Hiệp Thuận trong phạm vi 02 km sau cống Vân Cốc. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và không vượt quá tỷ lệ 15% để đảm bảo không gian thoát lũ và chứa lũ.
+ Đoạn từ đập Đáy đến biển: Di dời nhà cửa, công trình trong phạm vi cải tạo, nạo vét phần lòng sông và phạm vi lưu không với bờ sông phòng, tránh sạt lở, trừ các công trình phụ trợ và công trình đặc biệt theo quy định tại Luật Đê điều; phần bãi sông trong phạm vi 500m (bao gồm hai bên bãi và lòng sông) không được xây dựng mới nhà cửa, công trình; đối với công trình, nhà cửa hiện có xây dựng kế hoạch để từng bước di dời; phần bãi sông ngoài phạm vi 500m được sử dụng theo quy định của Luật Đê điều, phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và không vượt quá tỷ lệ 15% để đảm bảo không gian thoát lũ, chứa lũ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Tổng mức đầu tư: Kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến khoảng 16.013 tỷ đồng, bao gồm:
a) Xác định phạm vi, cắm mốc chỉ giới: thoát lũ, cải tạo lòng dẫn và củng cố, nâng cấp, điều chỉnh, xây dựng mới các tuyến đê khoảng 20 tỷ đồng.
b) Cải tạo lòng dẫn sông Đáy khoảng 12.024 tỷ đồng (bao gồm cả kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, kinh phí thực hiện dự án cải tạo làm sống lại sông Đáy từ đập Đáy về Mai Lĩnh do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đang tổ chức thực hiện, chưa tính kinh phí thực hiện dự án nạo vét, cải tạo sông Đáy do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đang tổ chức thực hiện).
c) Nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đê, cống qua đê khoảng 3.549 tỷ đồng.
d) Duy tu, bảo dưỡng công trình đầu mối, cải tạo, nâng cấp công trình quản lý 240 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), huy động vốn ODA, nguồn vốn xã hội hóa từ việc khai thác quỹ đất và thực hiện các dự án theo các hình thức BT, BOT, PPP.
VI. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2015 - 2020:
a) Tập trung hoàn thành các hạng mục:
- Xác định phạm vi, cắm mốc chỉ giới: thoát lũ, cải tạo lòng dẫn và củng cố, nâng cấp, điều chỉnh, xây dựng mới các tuyến đê.
- Sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng công trình đầu mối phân lũ sông Đáy (cống Vân Cốc, Đập Đáy; cống Cẩm Đình, Hiệp Thuận) để đảm bảo phân lũ sông Hồng vào sông Đáy; cải tạo, nâng cấp công trình quản lý.
- Nâng cao các đường tràn, củng cố nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê trên địa bàn các huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức, hữu Đáy (Hà Nam) đảm bảo chống lũ.
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy để đưa nước thường xuyên về mùa kiệt (B=22m) đối với đoạn từ đập Đáy đến Mai Lĩnh.
- Củng cố, nâng cấp đê hữu Đáy từ đập Đáy đến Mai Lĩnh.
- Củng cố, nâng cấp đê tràn Vân Cốc, đê tả Đáy.
- Củng cố, nâng cấp đê tả, hữu Bùi và tả Mỹ Hà.
- Củng cố đê tả Đáy trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hà Nam, Nam Định.
- Củng cố đê hữu đáy tỉnh Ninh Bình.
b) Từng bước thực hiện:
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy, kết hợp với việc di dân tái định cư để đưa nước thường xuyên về mùa kiệt (B=22m) đối với đoạn từ Mai Lĩnh đến Ba Thá và các khu vực co hẹp thuộc Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình.
- Cải tạo lòng dẫn sông Đáy để đưa nước thường xuyên về mùa lũ (B=100) từ Đập Đáy đến Ba Thá.
- Củng cố, nâng cấp đê hữu Đáy từ Mai Lĩnh đến Ba Thá và từ Ba Thá đến hết địa phận tỉnh Hà Nam.
Tổng nhu cầu kinh phí khoảng 5.020 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 2021 - 2030: Hoàn thiện cải tạo lòng dẫn sông Đáy và củng cố nâng cấp đê hữu Đáy từ Mai Lĩnh đến hết địa phận tỉnh Hà Nam đảm bảo chống lũ khi phải chuyển lũ 2.500 m3/s từ sông Hồng vào sông Đáy.
Tổng nhu cầu kinh phí khoảng 10.993 tỷ đồng.