Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4465/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức Hà Nội 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4465/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức Hà Nội 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
...
c) Cấp nước
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế.
+ Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030: 59.500 m3/ng.đ.
- Nguồn nước và các công trình đầu mối:
+ Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính của đô thị được lấy từ nguồn nước mặt Sông Đáy, nước ngầm và một phần nước sạch từ hệ thống cấp nước Sông Đà.
+ Công trình đầu mối:
Nhà máy nước ngầm Quan Sơn cấp cho khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, nhà máy nước Tuy Lai lấy nước từ hồ Tuy Lai cấp cho khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo dự án riêng).
Nhà máy nước Đại Nghĩa lấy nước từ sông Đáy với công suất 2.000m3/ngđ và trạm bơm tăng áp Đại Nghĩa công suất 3.000m3/ngđ lấy nước từ đường ống D300 nhà máy nước Sông Đà cấp nước cho thị trấn Đại Nghĩa.
Các nhà máy nước liên xã Thượng Lâm, Hợp Tiến, Lê Thanh, Hùng Tiến, Mỹ Thành, An Tiến lấy nước từ nguồn nước mặt với tổng công suất: 29.400 m3/ng.đ cấp nước cho các xã trong huyện.
Nhà máy nước Hương Sơn 7.500m3/ngđ cấp nước cho xã Hương Sơn, cụm đổi mới Hương Sơn, Khu du lịch văn hóa tín ngưỡng Hương Sơn và trung tâm Festival Hoa Sen Hương Sơn.
Nhà máy nước An Phú công suất 5.000m3/ngđ cấp nước cho xã An Phú, cụm đổi mới An Phú, khu du lịch sinh thái An Phú và trung tâm Festival Hoa Sen An Phú.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với khu vực đô thị: Dọc đường 21B có hệ thống đường ống D300 từ nhà máy nước sông Đà cấp nước cho khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu tái định cư hồ Quan Sơn (thực hiện theo dự án riêng), cụm công nghiệp Đại Nghĩa, hai xã Phù Lưu Tế và Phùng Xá. Mạng lưới đường ống chính trong khu vực thị trấn Đại Nghĩa sử dụng mạng vòng kết hợp mạng nhánh kích thước F100 - F200mm.
+ Đối với khu vực nông thôn: Mạng lưới đường ống từ nhà máy nước liên xã cung cấp đến trạm bơm tăng áp của mỗi xã sử dụng ống có kích thước F110 - F300mm. Mạng lưới đường ống cung cấp từ nhà máy nước xã đến các khu chức năng sử dụng ống có kích thước F100 - F250mm.
+ Đối với khu vực thực hiện theo dự án riêng mạng lưới cấp nước sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án.

Content:
Cấp nước
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế.
+ Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030: 59.500 m3/ng.đ.
- Nguồn nước và các công trình đầu mối:
+ Nguồn nước: Nguồn cấp nước chính của đô thị được lấy từ nguồn nước mặt Sông Đáy, nước ngầm và một phần nước sạch từ hệ thống cấp nước Sông Đà.
+ Công trình đầu mối:
Nhà máy nước ngầm Quan Sơn cấp cho khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, nhà máy nước Tuy Lai lấy nước từ hồ Tuy Lai cấp cho khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo dự án riêng).
Nhà máy nước Đại Nghĩa lấy nước từ sông Đáy với công suất 2.000m3/ngđ và trạm bơm tăng áp Đại Nghĩa công suất 3.000m3/ngđ lấy nước từ đường ống D300 nhà máy nước Sông Đà cấp nước cho thị trấn Đại Nghĩa.
Các nhà máy nước liên xã Thượng Lâm, Hợp Tiến, Lê Thanh, Hùng Tiến, Mỹ Thành, An Tiến lấy nước từ nguồn nước mặt với tổng công suất: 29.400 m3/ng.đ cấp nước cho các xã trong huyện.
Nhà máy nước Hương Sơn 7.500m3/ngđ cấp nước cho xã Hương Sơn, cụm đổi mới Hương Sơn, Khu du lịch văn hóa tín ngưỡng Hương Sơn và trung tâm Festival Hoa Sen Hương Sơn.
Nhà máy nước An Phú công suất 5.000m3/ngđ cấp nước cho xã An Phú, cụm đổi mới An Phú, khu du lịch sinh thái An Phú và trung tâm Festival Hoa Sen An Phú.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với khu vực đô thị: Dọc đường 21B có hệ thống đường ống D300 từ nhà máy nước sông Đà cấp nước cho khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu tái định cư hồ Quan Sơn (thực hiện theo dự án riêng), cụm công nghiệp Đại Nghĩa, hai xã Phù Lưu Tế và Phùng Xá. Mạng lưới đường ống chính trong khu vực thị trấn Đại Nghĩa sử dụng mạng vòng kết hợp mạng nhánh kích thước F100 - F200mm.
+ Đối với khu vực nông thôn: Mạng lưới đường ống từ nhà máy nước liên xã cung cấp đến trạm bơm tăng áp của mỗi xã sử dụng ống có kích thước F110 - F300mm. Mạng lưới đường ống cung cấp từ nhà máy nước xã đến các khu chức năng sử dụng ống có kích thước F100 - F250mm.
+ Đối với khu vực thực hiện theo dự án riêng mạng lưới cấp nước sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án.