Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên đầu tư cho những vùng còn khó khăn: vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người... để có bước phát triển nhanh hơn, đảm bảo sự tiến bộ đồng đều giữa các vùng. Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020 “Xây dựng Qùy Châu trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của vùng Miền Tây. Đẩy mạnh thực hiện các khâu đột phá trong các ngành, lĩnh vực của huyện gắn với việc tái cơ cấu kinh tế để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng; giữ vững ổn định xã hội và quốc phòng an ninh”.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020.
2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10-11%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 5,44%; Công nghiệp - xây dựng tăng 17,77%; dịch vụ tăng 10,9%.
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thủy sản 33,4%; Công nghiệp - xây dựng 23,4%; Dịch vụ - thương mại 43,2%
- GTTT bình quân đầu người đến năm 2020 (theo giá HH) đạt trên 40 triệu đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 40 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 2.000 – 2.500 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Giai đoạn 2016 -2020, tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm bình quân 1,0%. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 800 - 1.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% năm 2020.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3,5- 4%.
- Phấn đấu tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia là 91%.
- Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Đến năm 2020 có 83,3% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân, từng bước nâng cao các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ nhân dân đạt mức khá của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 14%.
- Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt: 78-80%; tỷ lệ làng bản văn hóa đạt 77-78%; tỷ lệ xã có thiết chế văn hoá TT-TT đạt chuẩn Quốc gia đạt 91,7%; tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên là 35%, tỷ lệ gia đình thể thao 25-30%.
- Phấn đấu có 100% số xã và trên 95 thôn bản có điện lưới quốc gia, trên 96% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% số xã, bản được phủ sóng phát thanh, truyền hình.
2.3. Về xây dựng nông thôn mới:
- Mục tiêu phấn đấu năm 2020, toàn huyện có 3 xã/11 xã: hoàn thành 19/19 tiêu chí về nông thôn mới.
- Các xã còn lại phấn đấu hoàn thành từ 1-2 tiêu chí/năm, để đạt mục tiêu:
+ Số xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên gồm có từ 3-4 xã.
+ Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí gồm có 1-2 xã.
+ Số xã đạt 7 - 9 tiêu chí gồm có 1-2 xã.
2.4. Mục tiêu bảo vệ môi trường
Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 78% vào năm 2020. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 90% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.5. Về quốc phòng, an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Quỳ Châu thành khu vực phòng thủ vững chắc.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Các khâu đột phá:
- Thứ nhất: Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của huyện.
Ứng dụng khoa học công nghệ cao để tập trung phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực gắn với việc phát triển công nghiệp chế biến (như tre nứa, lùng, gỗ…); phát triển làng nghề chế biến hương trầm, vật liệu xây dựng (gạch không nung); thủy điện vừa và nhỏ. Ngoài ra, cần chú trọng phát triển chăn nuôi bò thịt, gia cầm các loại, đặc biệt chú trọng đến phát triển đàn vịt bầu Quỳ thành hàng hoá mang thương hiệu riêng có của huyện miền núi Quỳ Châu; ưu tiên phát triển du lịch dựa trên việc phát huy thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên và đa dạng văn hóa.
- Thứ hai: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên toàn địa bàn.
Tập trung đầu tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cho các xã khó khăn, các khu vực trọng điểm để thu hút các dự án đầu tư; nâng cấp hệ thống giao thông bao gồm cả đường bộ, hệ thống giao thông nông thôn, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Hoàn chỉnh việc xây dựng kết cấu hạ tầng của Thị trấn (theo Đồ án mở rộng Thị trấn đã được UBND tỉnh phê duyệt), hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện và cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Thứ ba: Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá, phát triển các thị tứ và các điểm tập trung dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới.
Thực hiện các nội dung của Đồ án mở rộng thị trấn đã được phê duyệt, xây dựng nếp sống văn minh, đầu tư phát triển hạ tầng thị trấn, để thị trấn Quỳ Châu thực sự là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học của huyện. Phát triển mạnh các thị tứ trải đều trên các tiểu vùng, trên cơ sở bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, thu hút nhiều lao động nông nghiệp vào phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và các hoạt động dịch vụ thương mại.
2. Hướng ưu tiên phát triển:
- Một là, phát triển nông-lâm-thuỷ sản: Phát triển kinh tế trang trại quy mô hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tập trung mở rộng sản xuất lúa chất lượng cao, nhất là dòng Japonica, thực phẩm sạch, an toàn có giá trị hàng hóa lớn; sản xuất lâm nghiệp theo hướng sản xuất rừng gỗ lớn. Phát triển trồng cây rễ hương gắn với chế biến hương trầm; Phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng nâng cao chất lượng tổng đàn; tiếp tục khai thác lợi thế gắn với phát triển du lịch như (chăn nuôi gà đồi, lợn đen, vịt bầu, chăn nuôi dê; tập trung phát triển và bảo tồn giống gốc Vịt bầu Quỳ; Phát triển nuôi trồng thuỷ sản mang đặc thù riêng đối với huyện miền núi.
- Hai là, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Quan tâm đầu tư phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực như: khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, cát, sỏi..), chế biến sản phẩm nông - lâm sản, đặc biệt là chế biến hương trầm.
- Ba là, phát triển dịch vụ thương mại và du lịch: Tập trung vào phát triển hệ thống thương mại miền núi gắn với chợ. Tập trung đầu tư và liên kết với các huyện trong vùng để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch văn hoá, sinh thái, du lịch nghiên cứu, trải nghiệm và du lịch cộng đồng. Chú trọng công tác quảng bá hình ảnh du lịch của huyện.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tiếp tục huy động các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, cơ sở cung cấp giống, khuyến nông, khuyên lâm, thú y, ...). Tạo chuyển biến mạnh về sản xuất nông, lâm, thủy sản có năng suất, chất lượng cao; hình thành được một số thương hiệu sản phẩm; tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên diện tích đất canh tác.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX nông - lâm - thủy sản bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,07%.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng đưa GTSX ngành chăn nuôi chiếm trên 40% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020: Sản lượng lương thực đạt khoảng 20.687 tấn (trong đó lúa khoảng 18.727 tấn); tổng đàn trâu, bò đạt 30.500 con; sản lượng thịt hơi 4.920 tấn; tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 775 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 78-80% vào năm 2020.
1.1. Về phát triển nông nghiệp
...
c) Những giải pháp mang tính đột phá để phát triển du lịch:
* Xây dựng các chương trình đề án, dự án phát triển du lịch
Trước mắt cần tập trung xây dựng các đề án và dự án quy hoạch cụ thể để phát triển du lịch các khu, điểm du lịch của huyện đến năm 2020 và những năm sau.
* Đầu tư hạ tầng du lịch và dịch vụ du lịch
Trong giai đoạn 2015 - 2020 thu hút mọi nguồn vốn đầu tư trong tỉnh, ngoài tỉnh, và quốc tế để đầu tư cơ sở hạ tầng các điểm du lịch và dịch vụ du lịch.
* Giải pháp về cơ chế chính sách
Ngoài các chính sách của Trung ương, tỉnh, Quỳ Châu cần nghiên cứu đưa ra các chính sách để phát triển du lịch trong thời gian tới, cụ thể: Đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn huyện Quỳ Châu đều được hưởng chế độ ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển như: ưu đãi về chế độ đất đai, ưu đãi về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ bồi thường san lấp mặt bằng, hỗ trợ về thông tin quảng cáo, xúc tiến du lịch, về đào tạo v.v... theo quy định hiện hành của Nhà nước; và Quyết định số 3373/QĐ-UBND.ĐT của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt Đề án "Tập trung thu hút đầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh". Ngoài ra, nghiên cứu Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết phát triển du lịch: Chính sách liên kết phát triển du lịch là một chuỗi tập hợp các chủ trương và hành động của chính quyền nhằm tạo cho du lịch phát triển bằng cách tác động vào các yếu tố vốn đầu tư, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, sản phẩm, quảng bá… Việc xây dựng cơ chế liên kết phát triển du lịch vùng Tây Bắc Nghệ An cần coi trọng xây dựng cơ chế tổ chức vận hành, nguồn vốn chung và định hướng quy hoạch phát triển chung. Trên cơ sở đó để xây dựng các chính sách cụ thể về đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, chính sách thuế trong du lịch, chính sách hợp tác công tư, chia sẻ lợi ích cho cộng đồng…
* Đào tạo nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhân viên hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch, đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động du lịch. Xây dựng cơ chế để hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho huyện các nguồn vốn:
- Tự đóng góp của cá nhân, doanh nghiệp;
- Nhà nước hỗ trợ;
- Từ nguồn hỗ trợ của dự án phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
* Đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá:
Giáo dục ý thức trách nhiệm toàn dân đối với việc bảo tồn giá trị thiên nhiên, văn hoá dân tộc, môi trường tự nhiên xã hội trong huyện, tuyên truyền nâng cao hình ảnh Quỳ Châu;
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò của du lịch đem lại lợi ích nhiều mặt đối với phát triển kinh tế xã hội: cải thiện đời sống, vật chất, tinh thần và tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư, tạo công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo;
- Tăng cường công tác quảng bá tiềm năng và hình ảnh du lịch Quỳ Châu ra khu vực và quốc tế, từng bước thâm nhập thị trường. Giới thiệu truyền thống lịch sử văn hoá, những điểm du lịch văn hoá sinh thái hấp dẫn nhằm thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, thu hút vốn đầu tư và góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu để tổ chức các hãng lữ hành ở một số khu vực và điểm du lịch có lợi thế khai thác du lịch Quỳ Châu, khảo sát và mở các tuyến du lịch theo định hướng quy hoạch. Giới thiệu những sản phẩm du lịch đặc thù của huyện cho các hãng lữ hành.
- Trong giai đoạn 2016 - 2020 cần tập trung thực hiện: Xây dựng và phát hành các ấn phẩm tuyên truyền và giới thiệu về du lịch Quỳ Châu dưới nhiều hình thức đa dạng phong phú phù hợp như: Ti vi, trang Web quảng bá hình ảnh Quỳ Châu, phim du lịch, các Poster tại các điểm ở thành phố Vinh. Thường xuyên cập nhật thông tin du lịch trên trang Web của du lịch Nghệ An, của tỉnh, các ngành; đồng thời cần ký kết hợp tác với các trường đại học lớn trong tỉnh như trường Đại học Vinh, đại học Sư phạm kỹ thuật... về việc tổ chức cho sinh viên tham quan các điểm du lịch sinh thái và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Phát triển giáo dục, đào tạo
- Phấn đấu có 100% trường học mầm non, phổ thông, GDTX và dạy nghề, Trung tâm học tập cộng đồng có cơ sở vật chất kiên cố, đảm bảo đúng chuẩn, đầy đủ các phòng chức năng và công trình phụ trợ phục vụ dạy và học đúng quy định.
- Phấn đấu huy động tỷ lệ trẻ đến nhà trẻ trên 17%; mẫu giáo 80-90%, trong đó mẫu giáo 5 tuổi trên 95%.
- Phấn đấu có 91% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia.
- Phấn đấu huy động tối đa trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1, nâng cao chất lượng dạy và học phấn đấu hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt trên 98%.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Phân luồng, hướng nghiệp sau THCS và THPT: hàng năm có từ 25-30% học sinh tốt nghiệp THCS và THPT tham gia học nghề và Trung cấp chuyên nghiệp.
- Đến năm 2020, đạt 100% giáo viên tiểu học có trình độ từ cao đẳng trở lên, 95% giáo viên THCS, có trình độ từ đại học trở lên.
* Giải pháp phát triển:
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện NQ 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.
- Tập trung nguồn lực, lồng ghép các chương trình để xây dựng cơ sở vật chất và hoàn thành các đề án xây dựng Trường phổ thông DTNT THCS Quỳ Châu, trường phổ thông Dân tộc bán trú Bính Thuận, Phổ thông DTBT Hội Nga và Phổ thông Châu Phong.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, gắn với công tác ĐTBD, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Làm tốt công tác phối hợp giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện với Trường trung cấp nghề để đẩy mạnh công tác phân luồng hướng nghiệp bằng việc tổ chức các lớp Giáo dục thường xuyên cấp THPT kết hợp đào tạo Trung cấp nghề theo kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3010/QĐ-UBND ngày 15/7/2015.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và PTTH theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đề ra.
- Đa dạng hoá các loại hình trường lớp nhằm huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo.
- Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn Quốc gia, nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Xây dựng trường trọng điểm và tiếp tục triển khai thực hiện chủ trương: "2 tốt", "Trường học thân thiện", "Xã hội hoá".
b) Y tế - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Đến năm 2020, có trên 95% trạm y tế xã có bác sỹ, có 83,3% số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế và đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân; 100% số trẻ em trong độ tuổi được tiêm đầy đủ vacxin phòng bệnh;
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 14% vào năm 2020;
- Có 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
* Giải pháp phát triển:
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, làm tốt công tác y tế dự phòng, phòng ngừa, ngăn chăn kịp thời các dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra.
- Tăng cường công tác xã hội hoá công tác y tế. Phát triển y tế tư nhân. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cả về chuyên môn và y đức.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo chế độ phụ cấp ổn định cho đội ngũ cán bộ y tế thôn bản.
c) Phát triển văn hoá, thông tin
- Phấn đấu đến năm 2020: Tất cả các xã đều có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, 77-78% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, 78-80% số gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh truyền hình, tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình, tỷ lệ hộ được nghe đài phát thanh đạt 100% vào năm 2020. Nâng cao chất lượng, thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc ít người.
- Bảo vệ, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá vật thể và phi vật thể, chăm lo giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ trong cuộc sống, trong cộng đồng các dân tộc.
* Giải pháp phát triển:
- Đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển ngành văn hoá. Chú trọng công tác trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, các danh lam thắng cảnh, nhằm kết hợp hoạt động văn hoá với du lịch, bảo tồn và phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế sự nghiệp văn hoá thông tin gắn với xây dựng thị tứ, các cụm xã, xây dựng và bảo tồn các bản làng văn hoá, gia đình văn hoá theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Tập trung nâng cấp bảo tàng các dân tộc Nghệ An; Thu thập thêm hiện vật, có những giải pháp trưng bày sáng tạo hơn.

Content:
Những giải pháp mang tính đột phá để phát triển du lịch:
* Xây dựng các chương trình đề án, dự án phát triển du lịch
Trước mắt cần tập trung xây dựng các đề án và dự án quy hoạch cụ thể để phát triển du lịch các khu, điểm du lịch của huyện đến năm 2020 và những năm sau.
* Đầu tư hạ tầng du lịch và dịch vụ du lịch
Trong giai đoạn 2015 - 2020 thu hút mọi nguồn vốn đầu tư trong tỉnh, ngoài tỉnh, và quốc tế để đầu tư cơ sở hạ tầng các điểm du lịch và dịch vụ du lịch.
* Giải pháp về cơ chế chính sách
Ngoài các chính sách của Trung ương, tỉnh, Quỳ Châu cần nghiên cứu đưa ra các chính sách để phát triển du lịch trong thời gian tới, cụ thể: Đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn huyện Quỳ Châu đều được hưởng chế độ ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển như: ưu đãi về chế độ đất đai, ưu đãi về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ bồi thường san lấp mặt bằng, hỗ trợ về thông tin quảng cáo, xúc tiến du lịch, về đào tạo v.v... theo quy định hiện hành của Nhà nước; và Quyết định số 3373/QĐ-UBND.ĐT của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt Đề án "Tập trung thu hút đầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh". Ngoài ra, nghiên cứu Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết phát triển du lịch: Chính sách liên kết phát triển du lịch là một chuỗi tập hợp các chủ trương và hành động của chính quyền nhằm tạo cho du lịch phát triển bằng cách tác động vào các yếu tố vốn đầu tư, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, sản phẩm, quảng bá… Việc xây dựng cơ chế liên kết phát triển du lịch vùng Tây Bắc Nghệ An cần coi trọng xây dựng cơ chế tổ chức vận hành, nguồn vốn chung và định hướng quy hoạch phát triển chung. Trên cơ sở đó để xây dựng các chính sách cụ thể về đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, chính sách thuế trong du lịch, chính sách hợp tác công tư, chia sẻ lợi ích cho cộng đồng…
* Đào tạo nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhân viên hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch, đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động du lịch. Xây dựng cơ chế để hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho huyện các nguồn vốn:
- Tự đóng góp của cá nhân, doanh nghiệp;
- Nhà nước hỗ trợ;
- Từ nguồn hỗ trợ của dự án phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam.
* Đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá:
Giáo dục ý thức trách nhiệm toàn dân đối với việc bảo tồn giá trị thiên nhiên, văn hoá dân tộc, môi trường tự nhiên xã hội trong huyện, tuyên truyền nâng cao hình ảnh Quỳ Châu;
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò của du lịch đem lại lợi ích nhiều mặt đối với phát triển kinh tế xã hội: cải thiện đời sống, vật chất, tinh thần và tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư, tạo công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo;
- Tăng cường công tác quảng bá tiềm năng và hình ảnh du lịch Quỳ Châu ra khu vực và quốc tế, từng bước thâm nhập thị trường. Giới thiệu truyền thống lịch sử văn hoá, những điểm du lịch văn hoá sinh thái hấp dẫn nhằm thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, thu hút vốn đầu tư và góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu để tổ chức các hãng lữ hành ở một số khu vực và điểm du lịch có lợi thế khai thác du lịch Quỳ Châu, khảo sát và mở các tuyến du lịch theo định hướng quy hoạch. Giới thiệu những sản phẩm du lịch đặc thù của huyện cho các hãng lữ hành.
- Trong giai đoạn 2016 - 2020 cần tập trung thực hiện: Xây dựng và phát hành các ấn phẩm tuyên truyền và giới thiệu về du lịch Quỳ Châu dưới nhiều hình thức đa dạng phong phú phù hợp như: Ti vi, trang Web quảng bá hình ảnh Quỳ Châu, phim du lịch, các Poster tại các điểm ở thành phố Vinh. Thường xuyên cập nhật thông tin du lịch trên trang Web của du lịch Nghệ An, của tỉnh, các ngành; đồng thời cần ký kết hợp tác với các trường đại học lớn trong tỉnh như trường Đại học Vinh, đại học Sư phạm kỹ thuật... về việc tổ chức cho sinh viên tham quan các điểm du lịch sinh thái và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Phát triển giáo dục, đào tạo
- Phấn đấu có 100% trường học mầm non, phổ thông, GDTX và dạy nghề, Trung tâm học tập cộng đồng có cơ sở vật chất kiên cố, đảm bảo đúng chuẩn, đầy đủ các phòng chức năng và công trình phụ trợ phục vụ dạy và học đúng quy định.
- Phấn đấu huy động tỷ lệ trẻ đến nhà trẻ trên 17%; mẫu giáo 80-90%, trong đó mẫu giáo 5 tuổi trên 95%.
- Phấn đấu có 91% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia.
- Phấn đấu huy động tối đa trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1, nâng cao chất lượng dạy và học phấn đấu hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt trên 98%.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Phân luồng, hướng nghiệp sau THCS và THPT: hàng năm có từ 25-30% học sinh tốt nghiệp THCS và THPT tham gia học nghề và Trung cấp chuyên nghiệp.
- Đến năm 2020, đạt 100% giáo viên tiểu học có trình độ từ cao đẳng trở lên, 95% giáo viên THCS, có trình độ từ đại học trở lên.
* Giải pháp phát triển:
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện NQ 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.
- Tập trung nguồn lực, lồng ghép các chương trình để xây dựng cơ sở vật chất và hoàn thành các đề án xây dựng Trường phổ thông DTNT THCS Quỳ Châu, trường phổ thông Dân tộc bán trú Bính Thuận, Phổ thông DTBT Hội Nga và Phổ thông Châu Phong.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, gắn với công tác ĐTBD, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Làm tốt công tác phối hợp giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện với Trường trung cấp nghề để đẩy mạnh công tác phân luồng hướng nghiệp bằng việc tổ chức các lớp Giáo dục thường xuyên cấp THPT kết hợp đào tạo Trung cấp nghề theo kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3010/QĐ-UBND ngày 15/7/2015.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và PTTH theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đề ra.
- Đa dạng hoá các loại hình trường lớp nhằm huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo.
- Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn Quốc gia, nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Xây dựng trường trọng điểm và tiếp tục triển khai thực hiện chủ trương: "2 tốt", "Trường học thân thiện", "Xã hội hoá".
b) Y tế - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Đến năm 2020, có trên 95% trạm y tế xã có bác sỹ, có 83,3% số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế và đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân; 100% số trẻ em trong độ tuổi được tiêm đầy đủ vacxin phòng bệnh;
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 14% vào năm 2020;
- Có 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
* Giải pháp phát triển:
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, làm tốt công tác y tế dự phòng, phòng ngừa, ngăn chăn kịp thời các dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra.
- Tăng cường công tác xã hội hoá công tác y tế. Phát triển y tế tư nhân. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cả về chuyên môn và y đức.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo chế độ phụ cấp ổn định cho đội ngũ cán bộ y tế thôn bản.
Phát triển văn hoá, thông tin
- Phấn đấu đến năm 2020: Tất cả các xã đều có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, 77-78% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, 78-80% số gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh truyền hình, tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình, tỷ lệ hộ được nghe đài phát thanh đạt 100% vào năm 2020. Nâng cao chất lượng, thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc ít người.
- Bảo vệ, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá vật thể và phi vật thể, chăm lo giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ trong cuộc sống, trong cộng đồng các dân tộc.
* Giải pháp phát triển:
- Đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển ngành văn hoá. Chú trọng công tác trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, các danh lam thắng cảnh, nhằm kết hợp hoạt động văn hoá với du lịch, bảo tồn và phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế sự nghiệp văn hoá thông tin gắn với xây dựng thị tứ, các cụm xã, xây dựng và bảo tồn các bản làng văn hoá, gia đình văn hoá theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Tập trung nâng cấp bảo tàng các dân tộc Nghệ An; Thu thập thêm hiện vật, có những giải pháp trưng bày sáng tạo hơn.