Document: Điều 18 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Yêu cầu về kỹ thuật thăm dò
1. Công tác nghiên cứu địa chất
Phải làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, nguồn gốc thành tạo, điều kiện thế nằm, kích thước và hình dạng, cấu tạo bên trong, đặc điểm vát nhọn, sự phân bố của các dạng và các kiểu quặng khác nhau, đặc điểm biến đổi và mối quan hệ của thân quặng với đá vây quanh, với các cấu trúc uốn nếp và các phá hủy kiến tạo; phải thành lập được bản đồ địa chất mỏ tỉ lệ 1:5000 – 1:1000 tùy theo kích thước và mức độ phức tạp địa chất của mỏ kèm theo các mặt cắt địa chất và cột địa tầng thích hợp; phải có bản đồ địa chất vùng tỷ lệ 1 : 25000 – 1: 10000.
2. Công trình thăm dò
a) Trong thăm dò các mỏ quặng sắt có thể sử dụng các công trình khoan và công trình khai đào. Các công trình thăm dò được chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái của thân quặng sắt và chiều dày, đặc tính của lớp phủ;
b) Các vết lộ và phần trên mặt của các thân quặng hoặc đới khoáng hóa phải được nghiên cứu bằng các công trình khai đào và các lỗ khoan nông kết hợp áp dụng các phương pháp địa vật lý, địa hóa và lấy mẫu chi tiết;
c) Thăm dò các mỏ quặng sắt ở dưới sâu chủ yếu thực hiện bằng khoan kết hợp sử dụng tối đa các phương pháp nghiên cứu địa vật lý trên mặt và lỗ khoan, khi độ sâu các thân quặng không lớn hơn thì thăm dò bằng các lỗ khoan nông kết hợp khai đào. Ở các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp để làm rõ điều kiện thể nằm, hình dạng, cấu tạo bên trong, thành phần vật chất, các kiểu, các dạng quặng và lấy mẫu công nghệ phải thi công các công trình khai đào ngầm ở các khoảnh đại diện của thân quặng;
d. Đối với các lỗ khoan phải thu hồi cao nhất lõi khoan nguyên thỏi. Tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan không được nhỏ hơn 70% theo từng hiệp khoan. Để nâng cao độ tin cậy của công trình khoan phải sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan;
đ) Các lỗ khoan thẳng đứng có chiều sâu trên 200m cứ 20-50m phải đo và đo kiểm tra góc phương vị và góc dốc của lỗ khoan. Kết quả đo phải được xem xét khi xây dựng các mặt cắt địa chất, các bình đồ và tính chiều dày thân quặng;
Để cắt qua các thân quặng cắm dốc với góc dốc lớn, hợp lý nhất là sử dụng phương pháp khoan xiên;
e) Các công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân quặng sắt trong phạm vi ranh giới thăm dò.
3. Yêu cầu về bố trí công trình thăm dò
a) Phải bố trí các công trình thăm dò với mạng lưới đảm bảo cho phép nghiên cứu toàn diện các đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định chiều dày và chất lượng của thân quặng sắt;
b) Mật độ định hướng các công trình thăm dò các mỏ quặng sắt tham khảo Phụ lục của Thông tư này;
c) Tài liệu thăm dò
Tất cả các công trình thăm dò, các công trình khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở mỏ đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về lập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và đưa lên bản đồ tài liệu thực tế.

Content:
Điều 18. Yêu cầu về kỹ thuật thăm dò
1. Công tác nghiên cứu địa chất
Phải làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, nguồn gốc thành tạo, điều kiện thế nằm, kích thước và hình dạng, cấu tạo bên trong, đặc điểm vát nhọn, sự phân bố của các dạng và các kiểu quặng khác nhau, đặc điểm biến đổi và mối quan hệ của thân quặng với đá vây quanh, với các cấu trúc uốn nếp và các phá hủy kiến tạo; phải thành lập được bản đồ địa chất mỏ tỉ lệ 1:5000 – 1:1000 tùy theo kích thước và mức độ phức tạp địa chất của mỏ kèm theo các mặt cắt địa chất và cột địa tầng thích hợp; phải có bản đồ địa chất vùng tỷ lệ 1 : 25000 – 1: 10000.
2. Công trình thăm dò
a) Trong thăm dò các mỏ quặng sắt có thể sử dụng các công trình khoan và công trình khai đào. Các công trình thăm dò được chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái của thân quặng sắt và chiều dày, đặc tính của lớp phủ;
b) Các vết lộ và phần trên mặt của các thân quặng hoặc đới khoáng hóa phải được nghiên cứu bằng các công trình khai đào và các lỗ khoan nông kết hợp áp dụng các phương pháp địa vật lý, địa hóa và lấy mẫu chi tiết;
c) Thăm dò các mỏ quặng sắt ở dưới sâu chủ yếu thực hiện bằng khoan kết hợp sử dụng tối đa các phương pháp nghiên cứu địa vật lý trên mặt và lỗ khoan, khi độ sâu các thân quặng không lớn hơn thì thăm dò bằng các lỗ khoan nông kết hợp khai đào. Ở các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp để làm rõ điều kiện thể nằm, hình dạng, cấu tạo bên trong, thành phần vật chất, các kiểu, các dạng quặng và lấy mẫu công nghệ phải thi công các công trình khai đào ngầm ở các khoảnh đại diện của thân quặng;
d. Đối với các lỗ khoan phải thu hồi cao nhất lõi khoan nguyên thỏi. Tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan không được nhỏ hơn 70% theo từng hiệp khoan. Để nâng cao độ tin cậy của công trình khoan phải sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan;
đ) Các lỗ khoan thẳng đứng có chiều sâu trên 200m cứ 20-50m phải đo và đo kiểm tra góc phương vị và góc dốc của lỗ khoan. Kết quả đo phải được xem xét khi xây dựng các mặt cắt địa chất, các bình đồ và tính chiều dày thân quặng;
Để cắt qua các thân quặng cắm dốc với góc dốc lớn, hợp lý nhất là sử dụng phương pháp khoan xiên;
e) Các công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân quặng sắt trong phạm vi ranh giới thăm dò.
3. Yêu cầu về bố trí công trình thăm dò
a) Phải bố trí các công trình thăm dò với mạng lưới đảm bảo cho phép nghiên cứu toàn diện các đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định chiều dày và chất lượng của thân quặng sắt;
b) Mật độ định hướng các công trình thăm dò các mỏ quặng sắt tham khảo Phụ lục của Thông tư này;
c) Tài liệu thăm dò
Tất cả các công trình thăm dò, các công trình khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở mỏ đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về lập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và đưa lên bản đồ tài liệu thực tế.