Document: Điểm b Khoản 18 Điều 1 Quyết định 09/QĐ-UBND 2020 thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "09/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "09/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "09/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "09/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "09/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 18 Điều 1 Quyết định 09/QĐ-UBND 2020 thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Ban hành nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, với nội dung như sau:
...
18. Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên 90%; doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên 70%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Năm 2020 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm cuối của kế hoạch 5 năm 2016-2020, chuẩn bị, tạo đà cho kế hoạch 5 năm 2021-2025, Chiến lược 10 năm 2021-2030; là năm có nhiều sự kiện, kỷ niệm ngày lễ lớn, 90 năm thành lập Đảng, 75 năm thành lập Nước, 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 90 năm ngày truyền thống Mặt trận Tổ cuốc Việt Nam và là năm tiến hành đại hội đảng bộ các cấp, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XX, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
1. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các cơ chế, chính sách của tỉnh
...
b) Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật, phù hợp với thực tiễn của địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương
Tăng cường hoạt động của Tổ công tác rà soát cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành (thành lập tại Quyết định số 727/QĐ-UBND ngày 24/5/2019) nhằm đánh giá cụ thể kết quả đạt được, hiệu quả, tác động của từng cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch; đánh giá tồn tại, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị đối với từng cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch.
Trên cơ sở kết quả đã rà soát trong năm 2019, thực hiện việc bãi bỏ 07 cơ chế, chính sách đã hết hiệu lực thi hành, không tiếp tục thực hiện; điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới thay thế 11 cơ chế, chính sách đang thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương; tiếp tục thực hiện có hiệu quả 185 cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch.
Khẩn trương hoàn chỉnh, ban hành đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025, Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; và các cơ chế, chính sách khác có liên quan nhằm khơi thông nguồn lực, tạo động lực phát triển doanh nghiệp tư nhân và hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế ngoài nhà nước.
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ; tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; khơi dậy tiềm năng, phát huy thế mạnh của kinh tế biển
a) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Tiếp tục tập trung thực hiện Kết luận số 18-KL/TU ngày 19/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX về đẩy mạnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2016-2020. Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, phát triển các phân ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ công nghiệp chế biến; giảm tỷ trọng ngành gia công, chế biến sử dụng đầu vào nhập khẩu, có giá trị gia tăng thấp; tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao thông qua lựa chọn, thu hút các dự án FDI. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ nguồn phế thải (tro, xỉ) của ngành công nghiệp luyện kim.
Tiếp tục huy động các nguồn lực hoàn thiện hạ tầng Khu Kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp, nhất là nguồn lực của các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng. Tập trung hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp trọng điểm, quy mô lớn như: Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát - Dung Quất, Khu Đô thị Công nghiệp Dung Quất, Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ VSTP. Tích cực phối hợp các bộ, ngành Trung ương, tỉnh Quảng Nam và Nhà đầu tư thực hiện Dự án đưa khí từ mỏ Cá Voi Xanh vào bờ, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện các dự án điện khí tại Khu kinh tế Dung Quất,...
b) Phát triển, nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao
Tập trung tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khai thác, phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế các ngành dịch vụ gắn với Cảng nước sâu Dung Quất. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ cảng biển, vận tải biển, logistics...
Nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên du lịch biển và các di tích lịch sử văn hóa, thúc đẩy phát triển du lịch theo hướng bền vững. Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực du lịch; xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh. Triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư du lịch, quảng bá hình ảnh du lịch tỉnh.
Triển khai thực hiện các giải pháp phát triển thị trường. Tiếp tục quảng bá, đưa các mặt hàng thực phẩm đặc sản, đặc trưng của tỉnh đã có chứng nhận an toàn, có chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa vào các hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối trong và ngoài tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp, người dân nắm bắt và tận dụng tối đa các lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại. Thực hiện có hiệu quả chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, các chương trình tín dụng của Chính phủ.

Content:
Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật, phù hợp với thực tiễn của địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương
Tăng cường hoạt động của Tổ công tác rà soát cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành (thành lập tại Quyết định số 727/QĐ-UBND ngày 24/5/2019) nhằm đánh giá cụ thể kết quả đạt được, hiệu quả, tác động của từng cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch; đánh giá tồn tại, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị đối với từng cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch.
Trên cơ sở kết quả đã rà soát trong năm 2019, thực hiện việc bãi bỏ 07 cơ chế, chính sách đã hết hiệu lực thi hành, không tiếp tục thực hiện; điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới thay thế 11 cơ chế, chính sách đang thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương; tiếp tục thực hiện có hiệu quả 185 cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch.
Khẩn trương hoàn chỉnh, ban hành đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025, Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; và các cơ chế, chính sách khác có liên quan nhằm khơi thông nguồn lực, tạo động lực phát triển doanh nghiệp tư nhân và hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế ngoài nhà nước.
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ; tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; khơi dậy tiềm năng, phát huy thế mạnh của kinh tế biển
a) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Tiếp tục tập trung thực hiện Kết luận số 18-KL/TU ngày 19/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX về đẩy mạnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2016-2020. Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, phát triển các phân ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ công nghiệp chế biến; giảm tỷ trọng ngành gia công, chế biến sử dụng đầu vào nhập khẩu, có giá trị gia tăng thấp; tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao thông qua lựa chọn, thu hút các dự án FDI. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ nguồn phế thải (tro, xỉ) của ngành công nghiệp luyện kim.
Tiếp tục huy động các nguồn lực hoàn thiện hạ tầng Khu Kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp, nhất là nguồn lực của các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng. Tập trung hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp trọng điểm, quy mô lớn như: Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát - Dung Quất, Khu Đô thị Công nghiệp Dung Quất, Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ VSTP. Tích cực phối hợp các bộ, ngành Trung ương, tỉnh Quảng Nam và Nhà đầu tư thực hiện Dự án đưa khí từ mỏ Cá Voi Xanh vào bờ, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện các dự án điện khí tại Khu kinh tế Dung Quất,...
Phát triển, nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao
Tập trung tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khai thác, phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế các ngành dịch vụ gắn với Cảng nước sâu Dung Quất. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ cảng biển, vận tải biển, logistics...
Nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên du lịch biển và các di tích lịch sử văn hóa, thúc đẩy phát triển du lịch theo hướng bền vững. Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực du lịch; xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh. Triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư du lịch, quảng bá hình ảnh du lịch tỉnh.
Triển khai thực hiện các giải pháp phát triển thị trường. Tiếp tục quảng bá, đưa các mặt hàng thực phẩm đặc sản, đặc trưng của tỉnh đã có chứng nhận an toàn, có chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa vào các hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối trong và ngoài tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp, người dân nắm bắt và tận dụng tối đa các lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại. Thực hiện có hiệu quả chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, các chương trình tín dụng của Chính phủ.