Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 830/QĐ-TTg 2014 duyệt quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh Bắc Quảng Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "830/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "830/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "830/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "830/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "830/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 830/QĐ-TTg 2014 duyệt quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh Bắc Quảng Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Xây dựng cải tạo hệ thống hồ đầu nguồn (hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên, sông Rác, Rào Trổ, Vực Tròn...) để từng bước kiểm soát lũ, cung cấp nước cho đời sống và các hoạt động canh tác, sản xuất cho vùng hạ lưu. Những khu vực xây dựng gần hồ chứa, đê đập phải tuân thủ quy định của Luật Đê điều.
- Xác định và cảnh báo các vùng có nguy cơ về lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, ảnh hưởng của triều cường, bão biển, chấn động địa chất để có giải pháp di dân và kiểm soát các tai biến thiên nhiên. Khơi thông dòng chảy hệ thống sông suối và kênh mương thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát lũ.
- Chọn cao độ xây dựng khống chế cho các đô thị tại những khu vực dự kiến phát triển phải tuân thủ theo quy định hiện hành. Tại các khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng khống chế đối với công trình dân dụng > Hmax hàng năm; đối với công trình công cộng > Hmax hàng năm + 0,3 m.
- Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: San giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
- Việc thoát nước của toàn vùng quy hoạch chủ yếu dựa vào hệ thống sông Gianh, sông Ngàn Sâu, sông Rào Cái, sông Rào Trổ, sông Tiêm... và các sông nhánh, kênh đào khác. Đối với đô thị tiến tới sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.

Content:
Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Xây dựng cải tạo hệ thống hồ đầu nguồn (hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên, sông Rác, Rào Trổ, Vực Tròn...) để từng bước kiểm soát lũ, cung cấp nước cho đời sống và các hoạt động canh tác, sản xuất cho vùng hạ lưu. Những khu vực xây dựng gần hồ chứa, đê đập phải tuân thủ quy định của Luật Đê điều.
- Xác định và cảnh báo các vùng có nguy cơ về lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, ảnh hưởng của triều cường, bão biển, chấn động địa chất để có giải pháp di dân và kiểm soát các tai biến thiên nhiên. Khơi thông dòng chảy hệ thống sông suối và kênh mương thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát lũ.
- Chọn cao độ xây dựng khống chế cho các đô thị tại những khu vực dự kiến phát triển phải tuân thủ theo quy định hiện hành. Tại các khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng khống chế đối với công trình dân dụng > Hmax hàng năm; đối với công trình công cộng > Hmax hàng năm + 0,3 m.
- Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: San giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết.
- Việc thoát nước của toàn vùng quy hoạch chủ yếu dựa vào hệ thống sông Gianh, sông Ngàn Sâu, sông Rào Cái, sông Rào Trổ, sông Tiêm... và các sông nhánh, kênh đào khác. Đối với đô thị tiến tới sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.