Document: Điều 6 Quyết định 270/2005/QĐ-TTg tổ chức huy động, quản lý sử dụng nguồn tiền gửi tiết kiệm bưu điện

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2005", "sign_number": "270/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2005", "sign_number": "270/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2005", "sign_number": "270/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2005", "sign_number": "270/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2005", "sign_number": "270/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 270/2005/QĐ-TTg tổ chức huy động, quản lý sử dụng nguồn tiền gửi tiết kiệm bưu điện có nội dung như sau:

Điều 6. 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện cơ chế chuyển giao, tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả nguồn vốn tiết kiệm bưu điện giữa Tổng công ty Bưu chính Viễn thông với Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội; thông báo mức trần lãi suất huy động trái phiếu Chính phủ hàng tháng cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện trong Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch chuyển vốn của dịch vụ tiết kiệm bưu điện cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao lưu cho Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm:
a) Cấp phép, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
b) Giám sát, kiểm tra việc huy động vốn, lãi suất huy động, chuyển tiền và công tác an toàn kho quỹ của hệ thống dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
c) Xem xét chấp thuận mức bảo đảm chi trả thường xuyên của dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
d) Hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đào tạo và bồi dưỡng về nghề nghiệp tiết kiệm cho các nhân viên bưu điện làm dịch vụ tiết kiệm và dịch vụ thanh toán.
4. Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với mạng bưu chính công cộng mà Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam sử dụng để cung cấp dịch vụ tiết kiệm. Kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tiết kiệm bưu điện trên mạng bưu chính công cộng để đảm bảo các hoạt động này không ảnh hưởng đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.
5. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Qũy Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội lập và thống nhất kế hoạch chuyển vốn hàng năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính; tổ chức cung cấp dịch vụ tiết kiệm bưu điện và một số dịch vụ ngân hàng theo các quy định tại Quyết định này và Quy chế tổ chức hoạt động của Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam; bảo đảm sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và chi trả đầy đủ, kịp thòi, thuận tiện (cả gốc là lãi) cho người gửi tiền; xây dựng các quy định về an toàn và tổ chức kiểm soát nội bộ; chấp hành đầy đủ chế độ thông tin báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thống nhất kế hoạch chuyển giao vốn hàng năm, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm bưu điện theo đúng chủ trương của Chính phủ; thu hồi vốn cho vay và hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi khi trái phiếu đến hạn.

Content:
Điều 6. 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện cơ chế chuyển giao, tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả nguồn vốn tiết kiệm bưu điện giữa Tổng công ty Bưu chính Viễn thông với Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội; thông báo mức trần lãi suất huy động trái phiếu Chính phủ hàng tháng cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện trong Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch chuyển vốn của dịch vụ tiết kiệm bưu điện cho Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao lưu cho Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm:
a) Cấp phép, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
b) Giám sát, kiểm tra việc huy động vốn, lãi suất huy động, chuyển tiền và công tác an toàn kho quỹ của hệ thống dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
c) Xem xét chấp thuận mức bảo đảm chi trả thường xuyên của dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
d) Hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đào tạo và bồi dưỡng về nghề nghiệp tiết kiệm cho các nhân viên bưu điện làm dịch vụ tiết kiệm và dịch vụ thanh toán.
4. Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với mạng bưu chính công cộng mà Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam sử dụng để cung cấp dịch vụ tiết kiệm. Kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tiết kiệm bưu điện trên mạng bưu chính công cộng để đảm bảo các hoạt động này không ảnh hưởng đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.
5. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Qũy Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội lập và thống nhất kế hoạch chuyển vốn hàng năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính; tổ chức cung cấp dịch vụ tiết kiệm bưu điện và một số dịch vụ ngân hàng theo các quy định tại Quyết định này và Quy chế tổ chức hoạt động của Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam; bảo đảm sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và chi trả đầy đủ, kịp thòi, thuận tiện (cả gốc là lãi) cho người gửi tiền; xây dựng các quy định về an toàn và tổ chức kiểm soát nội bộ; chấp hành đầy đủ chế độ thông tin báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thống nhất kế hoạch chuyển giao vốn hàng năm, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm bưu điện theo đúng chủ trương của Chính phủ; thu hồi vốn cho vay và hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi khi trái phiếu đến hạn.