Document: Điều 1 Quyết định 537/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn Hệ thống cấp nước Kon Tum 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 537/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn Hệ thống cấp nước Kon Tum 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn Hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum với những nội dung chính như sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch cấp nước an toàn Hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum.
2. Đơn vị triển khai: Công ty TNHH MTV Cấp nước Kon Tum.
3. Nội dung:
- Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum.
+ Tổng số hệ thống cấp nước: 01 công trình.
+ Tổng công suất thiết kế: 12.000 m3/ngày.đêm.
+ Tổng chiều dài hệ thống đường ống: 172.817m. Trong đó: Ống chuyền tải, phân phối: 92.622m; ống nhánh: 61.277m; ống nối hộ gia đình: 18.918m.
- Xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước:
+ Xác định các nguy cơ rủi ro từ nguồn nước, lưu vực.
+ Xác định các nguy cơ, rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước.
+ Xác định các nguy cơ, rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước.
+ Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, bao gồm: Nguy cơ về ô nhiễm, biến động, suy giảm nguồn nước; nguy cơ xảy ra tại khu vực trạm bơm nước thô và trạm xử lý; nguy cơ về các sự cố trên mạng lưới đường ống cấp nước; nguy cơ về ý thức sử dụng nước của khách hàng; nguy cơ về sự cố mất điện, cắt điện luân phiên, giảm tải của ngành điện.
- Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và kế hoạch triển khai áp dụng.
- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro.
- Kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp.
- Các tiêu chí, các chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn.
- Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn.
- Các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai.
- Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn được tính vào chi phí sản xuất chung trong giá tiêu thụ nước sạch.
(Có Kế hoạch cấp nước an toàn kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn Hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum với những nội dung chính như sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch cấp nước an toàn Hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum.
2. Đơn vị triển khai: Công ty TNHH MTV Cấp nước Kon Tum.
3. Nội dung:
- Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum.
+ Tổng số hệ thống cấp nước: 01 công trình.
+ Tổng công suất thiết kế: 12.000 m3/ngày.đêm.
+ Tổng chiều dài hệ thống đường ống: 172.817m. Trong đó: Ống chuyền tải, phân phối: 92.622m; ống nhánh: 61.277m; ống nối hộ gia đình: 18.918m.
- Xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước:
+ Xác định các nguy cơ rủi ro từ nguồn nước, lưu vực.
+ Xác định các nguy cơ, rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước.
+ Xác định các nguy cơ, rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước.
+ Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, bao gồm: Nguy cơ về ô nhiễm, biến động, suy giảm nguồn nước; nguy cơ xảy ra tại khu vực trạm bơm nước thô và trạm xử lý; nguy cơ về các sự cố trên mạng lưới đường ống cấp nước; nguy cơ về ý thức sử dụng nước của khách hàng; nguy cơ về sự cố mất điện, cắt điện luân phiên, giảm tải của ngành điện.
- Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và kế hoạch triển khai áp dụng.
- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro.
- Kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp.
- Các tiêu chí, các chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn.
- Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn.
- Các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai.
- Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn được tính vào chi phí sản xuất chung trong giá tiêu thụ nước sạch.
(Có Kế hoạch cấp nước an toàn kèm theo)