Document: Điều 7 Thông tư 126/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính chương trình mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "126/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "126/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "126/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "126/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "126/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 126/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính chương trình mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Tạm ứng và quyết toán kinh phí
1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ.
a) Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến du lịch quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước thông báo, chủ chương trình gửi dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền thẩm định tới Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) kèm theo công văn đề nghị tạm ứng kinh phí thực hiện chương trình. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí phải phù hợp với tiến độ triển khai chương trình, nhưng chậm nhất phải trước ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo.
b) Hồ sơ tạm ứng kinh phí bao gồm:
- Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền.
- Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự toán chi tiết của chương trình đã được cấp có thẩm quyền thẩm định.
- Tiến độ và thời gian thực hiện chương trình theo kế hoạch.
c) Mức tạm ứng tối đa là 70% dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền thẩm định. Trường hợp đặc biệt như các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài yêu cầu chuyển tiền trước thì có thể xem xét mức tạm ứng cho phù hợp với thực tế trên cơ sở hồ sơ, chứng từ được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định và bảo lãnh thực hiện.
2. Quyết toán kinh phí hỗ trợ.
a) Tập hợp chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi phí theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm và các điều kiện khác đã nêu trong Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
b) Lưu giữ chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc liên quan đến những khoản mục của nội dung kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
c) Quyết toán kinh phí hỗ trợ
- Quyết toán từng chương trình: Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, chủ chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên thẩm định ký duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính để có cơ sở xem xét hỗ trợ kinh phí.
- Quyết toán năm: Hết năm chủ chương trình có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình gửi cơ quan chủ quản cấp trên và Bộ Tài chính vào trước ngày 31/1 năm sau. Trường hợp quyết toán sau thời điểm 31/1 năm sau thì được chuyển nguồn và quyết toán vào niên độ năm sau nhưng chậm nhất không quá ngày 31/3 năm sau.
- Căn cứ quyết toán năm của chủ chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt , Bộ Tài chính tiến hành cấp tiếp kinh phí hỗ trợ còn thiếu hoặc yêu cầu hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ thừa.
- Kinh phí hỗ trợ theo quyết toán không vượt quá kế hoạch kinh phí hỗ trợ khi chương trình được phê duyệt.
- Trường hợp đơn vị chủ chương trình chậm trễ trong việc quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ sẽ bị thu hồi kinh phí đã tạm ứng, tạm dừng các khoản hỗ trợ xúc tiến đầu tư khác đang thực hiện và không được xem xét hỗ trợ các chương trình mới.

Content:
Điều 7. Tạm ứng và quyết toán kinh phí
1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ.
a) Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến du lịch quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước thông báo, chủ chương trình gửi dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền thẩm định tới Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) kèm theo công văn đề nghị tạm ứng kinh phí thực hiện chương trình. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí phải phù hợp với tiến độ triển khai chương trình, nhưng chậm nhất phải trước ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo.
b) Hồ sơ tạm ứng kinh phí bao gồm:
- Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền.
- Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự toán chi tiết của chương trình đã được cấp có thẩm quyền thẩm định.
- Tiến độ và thời gian thực hiện chương trình theo kế hoạch.
c) Mức tạm ứng tối đa là 70% dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền thẩm định. Trường hợp đặc biệt như các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài yêu cầu chuyển tiền trước thì có thể xem xét mức tạm ứng cho phù hợp với thực tế trên cơ sở hồ sơ, chứng từ được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định và bảo lãnh thực hiện.
2. Quyết toán kinh phí hỗ trợ.
a) Tập hợp chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi phí theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm và các điều kiện khác đã nêu trong Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
b) Lưu giữ chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc liên quan đến những khoản mục của nội dung kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
c) Quyết toán kinh phí hỗ trợ
- Quyết toán từng chương trình: Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, chủ chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên thẩm định ký duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính để có cơ sở xem xét hỗ trợ kinh phí.
- Quyết toán năm: Hết năm chủ chương trình có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình gửi cơ quan chủ quản cấp trên và Bộ Tài chính vào trước ngày 31/1 năm sau. Trường hợp quyết toán sau thời điểm 31/1 năm sau thì được chuyển nguồn và quyết toán vào niên độ năm sau nhưng chậm nhất không quá ngày 31/3 năm sau.
- Căn cứ quyết toán năm của chủ chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt , Bộ Tài chính tiến hành cấp tiếp kinh phí hỗ trợ còn thiếu hoặc yêu cầu hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ thừa.
- Kinh phí hỗ trợ theo quyết toán không vượt quá kế hoạch kinh phí hỗ trợ khi chương trình được phê duyệt.
- Trường hợp đơn vị chủ chương trình chậm trễ trong việc quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ sẽ bị thu hồi kinh phí đã tạm ứng, tạm dừng các khoản hỗ trợ xúc tiến đầu tư khác đang thực hiện và không được xem xét hỗ trợ các chương trình mới.