Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 898/QĐ-UBND 2010 phát triển vùng lúa chất lượng cao Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 898/QĐ-UBND 2010 phát triển vùng lúa chất lượng cao Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng:
a) Thủy lợi:
Chia thành 03 tiểu vùng:
Tiểu vùng 1: Được giới hạn bởi ranh giới hành chính giữa 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, Quốc lộ (QL) 53, rạch Ba Si - Ô Chát, QL60, kênh Chánh Sâm, kênh Bến Lộ, Hương lộ (HL) 51, QL54.
Tiểu vùng 2: Giới hạn bởi QL60, rạch Ô Chát, kênh Tầm Phương, QL54, QL60.
Tiểu vùng 3: Giới hạn bởi HL14, QL53, HL17, HL20, QL53, sông Bến Chùa, HL23, HL5, đê Chà Và, đê Tầm Phương mở rộng.
Tiểu vùng I: Được chia làm 2 khu nhỏ là IA và IB:
- Khu IA: Được giới hạn bởi ranh giới hành chính giữa 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, Quốc lộ (QL) 53, sông An Trường, kênh Phú Thọ - Nhà Thờ, kênh Mỹ Văn - 19/5, kênh Bến Lộ, Hương lộ (HL) 51, QL54. Đây là khu vực nằm hoàn toàn trong dự án Hệ thống thủy lợi kết nối Mỹ Văn - Rùm Sóc - Cái Hóp. Quy mô và phương án bố trí các công trình cấp II hoàn toàn nằm trong dự án, dự kiến thực hiện giai đoạn 2010 - 2012, vốn đầu tư dự án 327 tỷ đồng. Bên cạnh đó, cần tiếp tục nạo vét một số kênh cấp I nhằm đảm bảo yêu cầu cung cấp nước trong thời gian tới. Cụ thể như các kênh: kênh Bông Bót - Tổng Tồn, kênh Bưng Lớn, kênh Châu Hưng, kênh Lộ Xã.
- Khu IB (Phần còn lại của tiểu vùng I): Khu vực này các kênh cấp I cơ bản được nạo vét thời gian gần đây, khả năng phục vụ hiện tại rất tốt. Hệ thống các công trình cấp II (kênh, cống, bọng) cơ bản được xây dựng hoàn chỉnh. Hiện chỉ có một số kênh cấp II bị lạng lấp cần nạo vét lại để đủ khả năng phục vụ.
- Trong tiểu vùng I cần bổ sung xây dựng 12 trạm bơm tưới (04 trạm tại Cầu Kè, 07 trạm tại Càng Long và 01 trạm tại Tiểu Cần) phục vụ các khu sản xuất giống.
- Xây dựng thêm hệ thống kênh cấp III và các bọng đầu kênh cấp III trong nội đồng để đảm bảo điều tiết nước trong các khu vực nhỏ, đảm bảo phục vụ tốt sản xuất.
Tiểu vùng II, III:
Hiện có một số kênh cấp II đã bị lạng lấp, cần nạo vét để đủ khả năng phục vụ. Trong những năm tiếp theo (đến năm 2016) cần tiếp tục nạo vét các kênh đang có chiều hướng bị xuống cấp.
- Đầu tư 08 trạm bơm tưới phục vụ sản xuất giống (02 trạm tại Tiểu Cần, 03 trạm tại Châu Thành và 03 trạm tại Trà Cú).
- Xây dựng thêm hệ thống kênh cấp III và các bọng đầu kênh cấp III trong nội đồng để đảm bảo điều tiết nước trong các khu vực nhỏ, đảm bảo phục vụ tốt sản xuất.
Tổng số lượng kênh cần nạo vét là 1.328 kênh (4 kênh cấp I, 282 kênh cấp II và 1.042 kênh cấp III), với tổng chiều dài là 1.469 km, khối lượng nạo vét 3.961.581 m3; đầu tư 201 cống bọng và 20 trạm bơm. Tổng kinh phí đầu tư thủy lợi cho vùng quy hoạch lúa chất lượng cao là 151.592 triệu đồng.

Content:
Thủy lợi:
Chia thành 03 tiểu vùng:
Tiểu vùng 1: Được giới hạn bởi ranh giới hành chính giữa 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, Quốc lộ (QL) 53, rạch Ba Si - Ô Chát, QL60, kênh Chánh Sâm, kênh Bến Lộ, Hương lộ (HL) 51, QL54.
Tiểu vùng 2: Giới hạn bởi QL60, rạch Ô Chát, kênh Tầm Phương, QL54, QL60.
Tiểu vùng 3: Giới hạn bởi HL14, QL53, HL17, HL20, QL53, sông Bến Chùa, HL23, HL5, đê Chà Và, đê Tầm Phương mở rộng.
Tiểu vùng I: Được chia làm 2 khu nhỏ là IA và IB:
- Khu IA: Được giới hạn bởi ranh giới hành chính giữa 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, Quốc lộ (QL) 53, sông An Trường, kênh Phú Thọ - Nhà Thờ, kênh Mỹ Văn - 19/5, kênh Bến Lộ, Hương lộ (HL) 51, QL54. Đây là khu vực nằm hoàn toàn trong dự án Hệ thống thủy lợi kết nối Mỹ Văn - Rùm Sóc - Cái Hóp. Quy mô và phương án bố trí các công trình cấp II hoàn toàn nằm trong dự án, dự kiến thực hiện giai đoạn 2010 - 2012, vốn đầu tư dự án 327 tỷ đồng. Bên cạnh đó, cần tiếp tục nạo vét một số kênh cấp I nhằm đảm bảo yêu cầu cung cấp nước trong thời gian tới. Cụ thể như các kênh: kênh Bông Bót - Tổng Tồn, kênh Bưng Lớn, kênh Châu Hưng, kênh Lộ Xã.
- Khu IB (Phần còn lại của tiểu vùng I): Khu vực này các kênh cấp I cơ bản được nạo vét thời gian gần đây, khả năng phục vụ hiện tại rất tốt. Hệ thống các công trình cấp II (kênh, cống, bọng) cơ bản được xây dựng hoàn chỉnh. Hiện chỉ có một số kênh cấp II bị lạng lấp cần nạo vét lại để đủ khả năng phục vụ.
- Trong tiểu vùng I cần bổ sung xây dựng 12 trạm bơm tưới (04 trạm tại Cầu Kè, 07 trạm tại Càng Long và 01 trạm tại Tiểu Cần) phục vụ các khu sản xuất giống.
- Xây dựng thêm hệ thống kênh cấp III và các bọng đầu kênh cấp III trong nội đồng để đảm bảo điều tiết nước trong các khu vực nhỏ, đảm bảo phục vụ tốt sản xuất.
Tiểu vùng II, III:
Hiện có một số kênh cấp II đã bị lạng lấp, cần nạo vét để đủ khả năng phục vụ. Trong những năm tiếp theo (đến năm 2016) cần tiếp tục nạo vét các kênh đang có chiều hướng bị xuống cấp.
- Đầu tư 08 trạm bơm tưới phục vụ sản xuất giống (02 trạm tại Tiểu Cần, 03 trạm tại Châu Thành và 03 trạm tại Trà Cú).
- Xây dựng thêm hệ thống kênh cấp III và các bọng đầu kênh cấp III trong nội đồng để đảm bảo điều tiết nước trong các khu vực nhỏ, đảm bảo phục vụ tốt sản xuất.
Tổng số lượng kênh cần nạo vét là 1.328 kênh (4 kênh cấp I, 282 kênh cấp II và 1.042 kênh cấp III), với tổng chiều dài là 1.469 km, khối lượng nạo vét 3.961.581 m3; đầu tư 201 cống bọng và 20 trạm bơm. Tổng kinh phí đầu tư thủy lợi cho vùng quy hoạch lúa chất lượng cao là 151.592 triệu đồng.