Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND chỉ tiêu trong phương pháp thặng dư xác định giá đất Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Ngọc Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Ngọc Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Ngọc Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Ngọc Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Ngọc Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND chỉ tiêu trong phương pháp thặng dư xác định giá đất Quảng Bình

Điều 3. Quy định một số chỉ tiêu cụ thể
...
2. Phân bổ doanh thu phát triển của Dự án
a) Đối với đất ở
Tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các thông tin về giá chuyển nhượng và các yếu tố khác hình thành doanh thu của các dự án có đặc điểm tương tự với dự án dự kiến đầu tư xây dựng tại khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tương đương; có tính đến xu hướng và mức độ biến động của giá chuyển nhượng và các yếu tố khác hình thành doanh thu.
Thời gian tính xác định doanh thu phát triển của dự án quy về hiện tại như sau:
- Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của dự án (đất ở) dưới 5,0 ha doanh thu phát triển được tính trong 1 năm.
- Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của dự án (đất ở) từ 5,0 ha đến 10,0 ha doanh thu phát triển được tính trong 2 năm: Năm thứ nhất: 50%; năm thứ hai: 50%.
- Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của dự án (đất ở) trên 10,0 ha doanh thu phát triển được tính trong 3 năm: Năm thứ nhất: 30%; năm thứ hai: 40%; năm thứ ba: 30%.
b) Đối với đất thuê có thời hạn
Các khoản doanh thu phát triển, chi phí phát triển trong phương án xác định giá đất cụ thể được tính phân kỳ đầu tư và chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất; không tính chi phí lãi vay.

Content:
Phân bổ doanh thu phát triển của Dự án
a) Đối với đất ở
Tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các thông tin về giá chuyển nhượng và các yếu tố khác hình thành doanh thu của các dự án có đặc điểm tương tự với dự án dự kiến đầu tư xây dựng tại khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tương đương; có tính đến xu hướng và mức độ biến động của giá chuyển nhượng và các yếu tố khác hình thành doanh thu.
Thời gian tính xác định doanh thu phát triển của dự án quy về hiện tại như sau:
- Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của dự án (đất ở) dưới 5,0 ha doanh thu phát triển được tính trong 1 năm.
- Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của dự án (đất ở) từ 5,0 ha đến 10,0 ha doanh thu phát triển được tính trong 2 năm: Năm thứ nhất: 50%; năm thứ hai: 50%.
- Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của dự án (đất ở) trên 10,0 ha doanh thu phát triển được tính trong 3 năm: Năm thứ nhất: 30%; năm thứ hai: 40%; năm thứ ba: 30%.
b) Đối với đất thuê có thời hạn
Các khoản doanh thu phát triển, chi phí phát triển trong phương án xác định giá đất cụ thể được tính phân kỳ đầu tư và chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất; không tính chi phí lãi vay.