Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tỉnh Hòa Bình

Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà và các tài sản khác (không bao gồm tài sản là đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh), như sau:
...
2. Đối với các tài sản khác (không bao gồm tài sản là nhà, đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh)
a) Đối với tài sản là tàu thuyền, súng săn, súng thể thao và các loại tài sản khác thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ một số trường hợp cụ thể như sau:
- Tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) ghi trên hoá đơn bán hàng hợp pháp;
Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất;
- Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp, tính lệ phí trước bạ theo giá trả một lần bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản đó (không tính lãi trả góp);
- Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng;
Trong trường hợp giá của một loại tài sản chưa được quy định giá tính lệ phí trước bạ thì áp dụng theo giá của loại tài sản tương ứng hoặc đối với tài sản nhập khẩu được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí trước bạ
Đối với tài sản phải nộp lệ phí trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản;
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với tài sản mới: 100%; Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%;
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước), tỷ lệ (%) chất lượng còn tại để tính lệ phí trước bạ theo biểu sau:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

Trong 1 năm

85

Trên 1 đến 3 năm

70

Trên 3 đến 6 năm

50

Trên 6 đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó;
+ Đối với tài sản nhập khẩu từ nước ngoài, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm sản xuất thì tính theo thời điểm năm nhập khẩu tài sản đó, nếu không xác định được năm nhập khẩu thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành

Content:
Đối với các tài sản khác (không bao gồm tài sản là nhà, đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh)
a) Đối với tài sản là tàu thuyền, súng săn, súng thể thao và các loại tài sản khác thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ một số trường hợp cụ thể như sau:
- Tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) ghi trên hoá đơn bán hàng hợp pháp;
Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất;
- Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp, tính lệ phí trước bạ theo giá trả một lần bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản đó (không tính lãi trả góp);
- Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng;
Trong trường hợp giá của một loại tài sản chưa được quy định giá tính lệ phí trước bạ thì áp dụng theo giá của loại tài sản tương ứng hoặc đối với tài sản nhập khẩu được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí trước bạ
Đối với tài sản phải nộp lệ phí trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản;
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với tài sản mới: 100%; Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%;
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước), tỷ lệ (%) chất lượng còn tại để tính lệ phí trước bạ theo biểu sau:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

Trong 1 năm

85

Trên 1 đến 3 năm

70

Trên 3 đến 6 năm

50

Trên 6 đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó;
+ Đối với tài sản nhập khẩu từ nước ngoài, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm sản xuất thì tính theo thời điểm năm nhập khẩu tài sản đó, nếu không xác định được năm nhập khẩu thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành