Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 898/QĐ-UBND 2010 phát triển vùng lúa chất lượng cao Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "898/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 898/QĐ-UBND 2010 phát triển vùng lúa chất lượng cao Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu với trình độ thâm canh cao, đồng bộ từ sản xuất đến tiêu thụ, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bền vững; phát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn lực nông hộ, kết cấu hạ tầng, góp phần thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu lúa gạo trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đạt quy mô, diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao trên 70.000 ha năm 2015 và khoảng 120.000 ha vào năm 2020, với sản lượng trên 400.000 tấn năm 2015 và khoảng trên 700.000 tấn lúa vào năm 2020, chiếm 60 - 70% tổng sản lượng lúa toàn tỉnh.
- Đạt giá trị sản xuất trên ha canh tác lúa chất lượng cao từ 75 - 80 triệu đồng/năm, thu nhập tương ứng từ 50 triệu đồng/năm trở lên.
- Cơ giới hóa đồng bộ từ làm đất đến gieo sạ, phun thuốc, thu hoạch, bảo quản; ứng dụng kịp thời các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo sản xuất bền vững.
- Gắn kết chặt chẽ giữa khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Nâng cao chất lượng lúa gạo tỉnh Trà Vinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, tạo uy tín trên thị trường. Từng bước xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu lúa gạo Trà Vinh.
IV. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp giống:
- Tăng cường nguồn nhân lực và năng lực sản xuất của Trung tâm Giống nông nghiệp trong xây dựng hệ thống khảo nghiệm các giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và mạng lưới sản xuất giống cấp xác nhận trong cộng đồng. Củng cố hệ thống kho chứa, bảo quản lúa giống.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác sản xuất giống lúa cấp xác nhận ở các xã, huyện, hình thành các vùng sản xuất lúa giống tập trung, sản xuất dưới sự theo dõi, giám sát và kiểm soát đầu ra chặt chẽ của cơ quan chức năng (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trung tâm Giống Nông nghiệp) để phân phối đến các hộ sản xuất.
- Quy hoạch các vùng sản xuất giống với tổng diện tích khoảng 1.920 ha, bố trí ở các huyện như sau:
+ Huyện Càng Long: Bố trí 08 điểm sản xuất giống, quy mô 320 ha.
+ Huyện Cầu Kè: Bố trí 04 điểm với quy mô khoảng 400 ha.
+ Huyện Cầu Ngang: Bố trí 03 điểm với quy mô 450 ha.
+ Huyện Châu Thành: Bố trí 03 điểm, quy mô 140 ha.
+ Huyện Trà Cú: Bố trí 03 điểm, quy mô 400 ha.
+ Huyện Tiểu Cần: Bố trí 04 điểm, quy mô 210 ha.
- Lúa giống làm ra phải được Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm nghiệm, xác nhận trước khi bán cho người sản xuất.
- Triển khai thực hiện các chính sách trợ giá lúa giống phù hợp để cung ứng cho người sản xuất. Giảm tình trạng lúa giống cấp xác nhận giá quá cao dẫn đến người sản xuất sử dụng lúa thương phẩm làm lúa giống nên chất lượng lúa hàng hóa không cao.
2. Tăng cường các hoạt động khuyến nông:
- Tập huấn kỹ thuật trồng lúa ứng dụng biện pháp “03 giảm 03 tăng” và từng bước hướng dẫn nông dân áp dụng chương trình “01 phải 05 giảm”. Đảm bảo đến năm 2015 trên 90% hộ dân sản xuất lúa trong vùng quy hoạch được tập huấn kỹ thuật sản xuất lúa.
- Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất lúa chất lượng cao: Xây dựng mỗi xã 01 mô hình, mỗi mô hình khoảng 10 ha. Kinh phí khuyến nông hỗ trợ mô hình trình diễn bình quân khoảng 3 triệu/ha. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn GAP theo thị trường nhập khẩu yêu cầu trong giai đoạn 2016 - 2020.
3. Giải pháp về ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất lúa:
Tăng cường ứng dụng các biện pháp kỹ thuật “03 giảm 03 tăng”; “01 phải 05 giảm”, sử dụng dụng cụ sạ hàng, sạ thưa với mật độ khoảng 100 - 120kg lúa giống/ha, giảm lượng phân bón xuống mức (80-120)N - (40-60)P2O5 - (30-60)K2O trên 01 ha. Đầu tư máy gặt đập liên hợp, máy sấy để giảm thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng lúa gạo.
- Về cơ cấu mùa vụ: Tuỳ theo tình hình thời tiết, diễn biến rầy nâu, sâu bệnh từng vụ, từng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo lịch thời vụ phù hợp cho từng tiểu vùng trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo 100% các hộ dân sản xuất lúa chất lượng cao xuống giống đúng lịch thời vụ.
- Về kỹ thuật canh tác: Tăng cường mở lớp tập huấn cho người dân với các kỹ thuật tiên tiến về gieo sạ, chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lý và bảo vệ thực vật theo khuyến cáo của cơ quan chức năng. Hướng dẫn nông dân sử dụng sổ tay ghi chép tình hình sản xuất lúa theo hướng VIETGAP. Từng bước hướng dẫn nông dân sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn GAP đáp ứng yêu cầu cho từng thị trường nhập khẩu gạo.
- Về cơ giới hóa: Phấn đấu đến năm 2020, trên 95% diện tích vùng quy hoạch được cơ giới hóa các khâu gieo sạ, thu hoạch và sử dụng lò sấy để sấy lúa Hè Thu. Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất để người dân mua máy thu hoạch và đầu tư lò sấy.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu với trình độ thâm canh cao, đồng bộ từ sản xuất đến tiêu thụ, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bền vững; phát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn lực nông hộ, kết cấu hạ tầng, góp phần thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu lúa gạo trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đạt quy mô, diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao trên 70.000 ha năm 2015 và khoảng 120.000 ha vào năm 2020, với sản lượng trên 400.000 tấn năm 2015 và khoảng trên 700.000 tấn lúa vào năm 2020, chiếm 60 - 70% tổng sản lượng lúa toàn tỉnh.
- Đạt giá trị sản xuất trên ha canh tác lúa chất lượng cao từ 75 - 80 triệu đồng/năm, thu nhập tương ứng từ 50 triệu đồng/năm trở lên.
- Cơ giới hóa đồng bộ từ làm đất đến gieo sạ, phun thuốc, thu hoạch, bảo quản; ứng dụng kịp thời các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo sản xuất bền vững.
- Gắn kết chặt chẽ giữa khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Nâng cao chất lượng lúa gạo tỉnh Trà Vinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, tạo uy tín trên thị trường. Từng bước xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu lúa gạo Trà Vinh.
IV. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp giống:
- Tăng cường nguồn nhân lực và năng lực sản xuất của Trung tâm Giống nông nghiệp trong xây dựng hệ thống khảo nghiệm các giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và mạng lưới sản xuất giống cấp xác nhận trong cộng đồng. Củng cố hệ thống kho chứa, bảo quản lúa giống.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác sản xuất giống lúa cấp xác nhận ở các xã, huyện, hình thành các vùng sản xuất lúa giống tập trung, sản xuất dưới sự theo dõi, giám sát và kiểm soát đầu ra chặt chẽ của cơ quan chức năng (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trung tâm Giống Nông nghiệp) để phân phối đến các hộ sản xuất.
- Quy hoạch các vùng sản xuất giống với tổng diện tích khoảng 1.920 ha, bố trí ở các huyện như sau:
+ Huyện Càng Long: Bố trí 08 điểm sản xuất giống, quy mô 320 ha.
+ Huyện Cầu Kè: Bố trí 04 điểm với quy mô khoảng 400 ha.
+ Huyện Cầu Ngang: Bố trí 03 điểm với quy mô 450 ha.
+ Huyện Châu Thành: Bố trí 03 điểm, quy mô 140 ha.
+ Huyện Trà Cú: Bố trí 03 điểm, quy mô 400 ha.
+ Huyện Tiểu Cần: Bố trí 04 điểm, quy mô 210 ha.
- Lúa giống làm ra phải được Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm nghiệm, xác nhận trước khi bán cho người sản xuất.
- Triển khai thực hiện các chính sách trợ giá lúa giống phù hợp để cung ứng cho người sản xuất. Giảm tình trạng lúa giống cấp xác nhận giá quá cao dẫn đến người sản xuất sử dụng lúa thương phẩm làm lúa giống nên chất lượng lúa hàng hóa không cao.
2. Tăng cường các hoạt động khuyến nông:
- Tập huấn kỹ thuật trồng lúa ứng dụng biện pháp “03 giảm 03 tăng” và từng bước hướng dẫn nông dân áp dụng chương trình “01 phải 05 giảm”. Đảm bảo đến năm 2015 trên 90% hộ dân sản xuất lúa trong vùng quy hoạch được tập huấn kỹ thuật sản xuất lúa.
- Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất lúa chất lượng cao: Xây dựng mỗi xã 01 mô hình, mỗi mô hình khoảng 10 ha. Kinh phí khuyến nông hỗ trợ mô hình trình diễn bình quân khoảng 3 triệu/ha. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn GAP theo thị trường nhập khẩu yêu cầu trong giai đoạn 2016 - 2020.
Giải pháp về ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất lúa:
Tăng cường ứng dụng các biện pháp kỹ thuật “03 giảm 03 tăng”; “01 phải 05 giảm”, sử dụng dụng cụ sạ hàng, sạ thưa với mật độ khoảng 100 - 120kg lúa giống/ha, giảm lượng phân bón xuống mức (80-120)N - (40-60)P2O5 - (30-60)K2O trên 01 ha. Đầu tư máy gặt đập liên hợp, máy sấy để giảm thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng lúa gạo.
- Về cơ cấu mùa vụ: Tuỳ theo tình hình thời tiết, diễn biến rầy nâu, sâu bệnh từng vụ, từng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo lịch thời vụ phù hợp cho từng tiểu vùng trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo 100% các hộ dân sản xuất lúa chất lượng cao xuống giống đúng lịch thời vụ.
- Về kỹ thuật canh tác: Tăng cường mở lớp tập huấn cho người dân với các kỹ thuật tiên tiến về gieo sạ, chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lý và bảo vệ thực vật theo khuyến cáo của cơ quan chức năng. Hướng dẫn nông dân sử dụng sổ tay ghi chép tình hình sản xuất lúa theo hướng VIETGAP. Từng bước hướng dẫn nông dân sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn GAP đáp ứng yêu cầu cho từng thị trường nhập khẩu gạo.
- Về cơ giới hóa: Phấn đấu đến năm 2020, trên 95% diện tích vùng quy hoạch được cơ giới hóa các khâu gieo sạ, thu hoạch và sử dụng lò sấy để sấy lúa Hè Thu. Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất để người dân mua máy thu hoạch và đầu tư lò sấy.