Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 với những nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian toàn đô thị
a) Mô hình, cấu trúc không gian đô thị:
- Phát triển theo mô hình “Chuỗi đô thị theo hành lang kinh tế, hành lang giao thông kết hợp với các trung tâm động lực”. Các đô thị được phát triển đồng bộ, có vai trò hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc Cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Cấu trúc không gian đô thị Thừa Thiên Huế gồm “Một hệ thống di sản đồng bộ, Hai không gian sinh thái cảnh quan, Ba hành lang kinh tế, Ba trọng điểm phát triển đô thị và Bốn phân vùng quản lý phát triển”, phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong đó:
+ Một hệ thống di sản gồm: Các di sản văn hóa đã được UNESCO công nhận, các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; các di sản khảo cổ học; các di sản chiến tranh cách mạng nổi bật là di sản gắn liền với Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Hồ Chí Minh ở Thừa Thiên Huế; các di sản đô thị, đô thị cổ và làng cổ, nhà vườn, các không gian văn hóa lễ hội đặc trưng...;
+ Hai không gian sinh thái cảnh quan gồm: Không gian sinh thái đồi, núi phía Tây tỉnh từ Bạch Mã đến Nam Đông, A Lưới, Phong Điền và không gian đầm phá Tam Giang - Cầu Hai kết hợp với vùng ven biển. Liên kết không gian ven biển và không gian đồi núi qua các hành lang cảnh quan chính của sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, hệ thống sông địa phương;
+ Ba hành lang kinh tế gồm: Hành lang kinh tế Bắc - Nam gắn với quốc lộ 1, cao tốc đường bộ và đường sắt Bắc - Nam; Hành lang kinh tế Đông - Tây với hệ thống cảng biển gắn với các cửa khẩu qua đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ (49, 49D, 49E, 49F); Hành lang kinh tế đô thị hướng biển và thúc đẩy các liên kết về không gian nội vùng với tỉnh Quảng Trị và thành phố Đà Nẵng qua hệ thống đường ven biển, quốc lộ 49B, đường sắt tốc độ cao;
+ Ba trọng điểm phát triển đô thị gồm: (1) Khu vực đô thị trung tâm gồm thành phố Huế hiện hữu và vùng mở rộng phía Hương Thủy, Hương Trà; (2) Đô thị cửa ngõ phía Nam tại Chân Mây; (3) Đô thị cửa ngõ phía Bắc tại Phong Điền. Các đô thị khác được gắn kết trong các vùng sinh thái với hệ thống hạ tầng đô thị hoàn chỉnh;
+ Bốn vùng quản lý phát triển như sau:
. Vùng không gian đô thị trung tâm, bao gồm quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thuỷ, quận Hương Trà (Phân vùng A);
. Vùng không gian phía Nam, bao gồm đô thị Chân Mây, huyện Phú Vang, huyện Phú Lộc - Nam Đông (Phân vùng B);
. Vùng không gian phía Bắc, bao gồm đô thị Phong Điền và huyện Quảng Điền (Phân vùng C);
. Vùng không gian phía Tây là huyện A Lưới (Phân vùng D).
b) Dự kiến hành chính đô thị:
- Từ nay đến năm 2025: Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương với 09 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 02 quận (trong đó thành phố Huế hiện hữu chia thành quận phía Bắc sông Hương và quận phía Nam sông Hương), 03 thị xã (thị xã Hương Thủy hiện hữu, thị xã Hương Trà hiện hữu và thị xã Phong Điền thành lập mới) và 04 huyện (Phú Vang, Quảng Điền, A Lưới và dự kiến sáp nhập huyện Phú Lộc với huyện Nam Đông). Trong đó thị xã Phong Điền, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà là các đô thị trực thuộc có vai trò để bảo tồn, hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc Cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Từ sau năm 2025 đến năm 2030: Thành phố trực thuộc trung ương với các đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 03 quận (quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thủy), 02 thị xã (Hương Trà, Phong Điền) và các huyện (Phú Vang, Quảng Điền, A Lưới, huyện Phú Lộc - Nam Đông); đầu tư xây dựng đô thị Chân Mây (gồm Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và phần mở rộng) đạt tiêu chí đô thị loại III để phát triển kinh tế, bảo tồn, hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Từ sau năm 2030 đến năm 2045: Thành phố trực thuộc trung ương với các đơn vị hành chính cấp huyện: 04 quận (quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thủy, quận Hương Trà), 01 thành phố (Chân Mây), thị xã Phong Điền và các huyện; tập trung xây dựng thành phố Chân Mây trở thành đô thị mới, động lực phát triển kinh tế - xã hội sau năm 2030;
- Từ sau năm 2045 đến năm 2065: Ổn định và nâng cao chất lượng đô thị với mô hình khu vực đô thị trung tâm gồm 04 quận (quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thủy, quận Hương Trà); 01 thành phố (Chân Mây); các thị xã và các huyện.
(Tên gọi thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị hành chính trực thuộc cấp huyện, cấp xã sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện các đề án sắp xếp, thành lập đơn vị hành chính).
c) Về phát triển hệ thống đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm:
+ Phạm vi: Được phát triển mở rộng trên nền tảng thành phố Huế (khớp nối đồng bộ khu đô thị mới An Vân Dương) và thị xã Hương Thuỷ, thị xã Hương Trà hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 108.650 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 850 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 1.010 nghìn người;
+ Tính chất: Là trung tâm di sản văn hóa thế giới với quần thể di tích cố đô Huế; trung tâm tổ chức Festival, dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục, khoa học - công nghệ cấp quốc gia và mang tầm quốc tế; trung tâm hành chính - chính trị toàn đô thị gắn với phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, logistics; là khu vực đô thị hiện hữu mở rộng, trong đó đô thị Hương Trà, Hương Thủy được phát triển thành các quận phục vụ bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
+ Định hướng phát triển: Hướng phát triển, mở rộng không gian chủ yếu về phía biển, trục cảnh quan chính là sông Hương. Tổ chức không gian theo mô hình đa trung tâm với trung tâm di sản, văn hóa là Kinh thành Huế; trung tâm hành chính, chính trị toàn đô thị, khoa học công nghệ tại khu vực An Vân Dương; Trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục tại khu vực phía Nam sông Hương; Trung tâm phát triển công nghiệp, vận tải, logistics tại Hương Thủy và Hương Trà. Bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, giá trị văn hóa phi vật thể, kiến trúc các khu vực làng truyền thống; tổ chức không gian cho hoạt động, sự kiện văn hóa. Phát triển đô thị gắn kết hài hòa với khung thiên nhiên, khung cảnh quan đã được định hình như trục cảnh quan lịch sử (Kỳ đài - núi Ngự Bình, Kỳ đài - đàn Nam Giao); không gian núi Kim Phụng, Duệ Sơn...
- Đô thị Chân Mây:
+ Phạm vi: Gồm khu vực Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và phần mở rộng về phía Bắc thuộc huyện Phú Lộc hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 44.700 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 140 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 220 nghìn người (được xác định cụ thể trong đề án thành lập thành phố Chân Mây);
+ Tính chất: Là đô thị cửa ngõ phía Nam kết nối với thành phố Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải Trung Bộ, một trong những trung tâm giao thương quốc tế của các nước thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây; là thành phố thông minh, hiện đại, khu kinh tế biển gắn với cảng biển nước sâu Chân Mây, trung tâm logistics của vùng, các khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng cấp quốc gia và quốc tế; là đô thị hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2030 xây dựng đô thị Chân Mây đạt tiêu chí đô thị loại III và trở thành thành phố trong giai đoạn 2030 - 2045. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thu hút đầu tư hoàn thiện khu bến cảng Chân Mây và các trung tâm động lực đa chức năng về dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ, logistic; phát triển đô thị mới phục vụ công nghiệp, hoạt động cảng biển. Xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương, các khu du lịch ven biển trở thành điểm đến quan trọng mang tầm cỡ quốc tế với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giải trí có casino, du lịch biển, đảo, đầm phá, rừng; xây dựng tuyến đường tốc độ cao kết nối từ tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan.
- Đô thị Phong Điền:
+ Phạm vi: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Phong Điền hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 94.600 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 125 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 160 nghìn người;
+ Tính chất: Là thị xã cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, kết nối với tỉnh Quảng Trị, đô thị công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp năng lượng, trung tâm phát triển kinh tế biển; là khu vực du lịch nghỉ dưỡng gắn với biển và đầm phá, du lịch sinh thái gắn với khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; là đô thị phát triển hài hòa giữa công tác bảo tồn các làng cổ, làng nghề truyền thống, hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2025 thành lập thị xã Phong Điền, hoàn thiện trung tâm hành chính chính trị, các công trình văn hóa, trung tâm thể dục thể thao phục vụ đô thị. Nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, đầu tư xây dựng Trung tâm Y học cao cấp, sản xuất y tế. Khai thác kinh tế biển gắn với đô thị dọc theo hành lang ven biển và phá Tam Giang; mở rộng khu công nghiệp Phong Điền và hình thành mới các cụm công nghiệp địa phương; phát triển khu du lịch Thanh Tân gắn với Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, hồ Ô Lâu Thượng, các khu di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận trên địa bàn huyện.
- Các đô thị khác:
+ Đô thị Phú Vang: Diện tích khoảng 23.500 ha, dân số khoảng 160 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị gắn kết với du lịch biển, đầm phá; dịch vụ thương mại; nuôi trồng, khai thác thủy sản; kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và có khả năng chống chịu thiên tai;
+ Đô thị Quảng Điền: Diện tích khoảng 16.300 ha, dân số khoảng 108 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị và du lịch dịch vụ gắn với kinh tế nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản biển và đầm phá, kinh tế trang trại; là khu vực được từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng biến đổi khí hậu.
- Các thị trấn và đô thị loại V:
+ Thị trấn Khe Tre: Là đô thị loại V, trung tâm tổng hợp hỗ trợ dịch vụ cho vùng phát triển nông lâm nghiệp tại huyện Phú Lộc - Nam Đông;
+ Thị trấn A Lưới: Là đô thị loại V, trung tâm hành chính chính trị, dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục huyện A Lưới và vùng phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế;
+ Các đô thị loại V khác: Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các xã Quảng Thành (Thanh Hà), Vinh Thanh, Vinh Hiền, Lộc Sơn (La Sơn); nâng cấp các xã Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Phú, Phú Mỹ, Phú Thuận, Phú Hồ, Phú An, Hồng Vân, Lâm Đớt... theo tiêu chí đô thị loại V.
d) Về phát triển khu vực nông thôn:
- Khu vực nông thôn các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc - Nam Đông, A Lưới và các thị xã, thành phố: Xây dựng, tổ chức không gian nông thôn khu vực ven đô, khu vực nông thôn đang đô thị hóa đảm bảo tính đồng bộ với đô thị kế cận. Gìn giữ bản sắc kiến trúc, cấu trúc không gian cư trú của nông thôn gắn với tổ chức các hoạt động kinh tế và văn hóa đặc sắc riêng có của Huế;
- Cải tạo chỉnh trang các khu vực nông thôn vùng ven biển, đầm phá, vùng lũ, vùng trung du và miền núi cùng với việc giữ gìn khung thiên nhiên. Bảo tồn và phát huy giá trị làng nghề truyền thống, các di tích và đặc trưng văn hóa, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp trong vùng nông thôn.
đ) Về phát triển vùng không gian ven biển, đầm phá:
- Vùng biển Hải Vân - Sơn Chà, các điểm rừng ngập mặn tự nhiên, vùng khôi phục nguồn lợi thủy sản của khu vực đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai được ưu tiên bảo tồn. Quản lý hệ sinh thái đặc hữu, khai thác sử dụng một cách bền vững các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Khu vực ven biển từ Phong Điền đến vịnh Lăng Cô được phát triển đa dạng cho hoạt động kinh tế, trong đó ưu tiên du lịch biển, du lịch đầm phá, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch nông nghiệp; phát triển cảng và hậu cần cảng, phát triển công nghiệp dịch vụ, logistic, ven bờ gắn với cảng biển và cảng hàng không.
e) Về không gian xanh mặt nước:
- Cây xanh sử dụng công cộng:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị của khu vực đô thị trung tâm đạt 9 m2/người; các đô thị khác đạt 5 m2/người và phải đảm bảo theo chỉ tiêu của Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15;
+ Khu vực đô thị cũ: Giữ gìn các quỹ đất cây xanh công viên, tăng cường đầu tư chỉnh trang các công viên lớn hiện hữu. Đối với khu vực Kinh thành, di tích và vùng đệm xung quanh di tích, núi Ngự Bình, đồi Vọng Cảnh, núi Kim Phụng,... có phương án sử dụng hỗn hợp vừa phát huy giá trị văn hóa, vừa hình thành các không gian xanh công cộng phục vụ đô thị;
+ Khu vực xây dựng mới: Phát triển mới các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao tập trung trong khu đô thị, bổ sung công viên trung tâm, khu thể thao tập trung cho đô thị Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền, Phú Vang và các đô thị loại V khác.
- Cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên dụng: Hoàn thiện sân gôn Thiên An, Laguna, Lăng Cô, Vinh Xuân; phát triển 11 sân gôn mới theo quy hoạch tỉnh được phê duyệt, các công viên chuyên đề cho du lịch và dịch vụ.
- Không gian mặt nước:
+ Không gian mặt nước sông Hương là yếu tố cảnh quan chính của khu vực trung tâm đô thị, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập cảnh quan kiến trúc, điều hòa vi khí hậu; là trục giao thông thủy kết hợp du lịch; là nguồn cung cấp nước và là trục tiêu thoát lũ chính của đô thị;
+ Hệ thống sông, hồ được khôi phục, bổ sung để tăng khả năng tiêu thoát nước đô thị, phát huy giao thông thủy và phục vụ các hoạt động du lịch và vui chơi giải trí. Khơi thông, cải tạo mở rộng hệ thống sông qua khu vực đô thị trung tâm như sông An Cựu, Như Ý, Bạch Yến,…; phát triển thêm hệ thống sông, kênh tại Hương Thủy, Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang để tiêu thoát lũ.
g) Về phát triển hạ tầng đô thị thông minh:
- Tập trung đầu tư hạ tầng đô thị thông minh, hoàn thiện Trung tâm giám sát điều hành, phục vụ xây dựng chính quyền số, chuyển đổi số. Tổ chức khung tích hợp kỹ thuật, quản lý đô thị thông minh để kết nối từng đô thị với hệ thống chung, trở thành một trong các tỉnh đứng đầu cả nước về chuyển đổi số toàn diện;
- Phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung tại thành phố Huế và khu đô thị mới An Vân Dương trở thành một trong những trung tâm mạnh về công nghiệp phần mềm, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin của cả nước.
h) Khu vực không gian văn hoá, di sản:
- Trùng tu, tôn tạo, phục hồi các di tích thuộc quần thể di tích Cố đô Huế và phụ cận, công trình kiến trúc có giá trị; tái thiết, phát huy khai thác không gian Kinh thành Huế, không gian di sản, các cồn nổi và khu vực ven sông Hương, khu phố cũ phía Nam sông Hương cho hoạt động văn hóa, thúc đẩy du lịch và dịch vụ;
- Kinh thành, khu vực phố cũ phía Nam sông Hương được tổ chức thành các khu vực hoạt động nghệ thuật, lễ hội, biểu diễn, thông tin di sản. Các công trình di tích, bảo tàng, nhà trưng bày, quảng trường, các không gian mở phục vụ văn hóa, cảnh quan hiện hữu cũng như khu vực phát triển mới được hệ thống hóa theo hướng phù hợp với đặc trưng văn hóa Huế. Phục hồi và phát triển các giá trị về văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống, làng nghề thủ công,... Kiến tạo các giá trị văn hóa phù hợp với thời đại mới trên nền tảng tập quán, tín ngưỡng, giá trị bản sắc Huế;
- Các khu vực làng xóm đô thị hóa ven đô, hệ thống cảnh quan nhà vườn kết hợp các không gian tín ngưỡng, tôn giáo đặc trưng Huế (Thủy Biều, Kim Long, Tiên Nộn,...), không gian kinh tế - văn hóa các khu vực đầm phá và vùng nông nghiệp thuộc khu vực đồng bằng ven biển được chỉnh trang, phát triển du lịch gắn với gìn giữ bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái. Đầu tư và phát triển làng cổ Phước Tích trở thành điểm du lịch đặc sắc trong nước và quốc tế.
i) Về khung cảnh quan thiên nhiên:
- Duy trì và phục hồi đa dạng sinh học các khu vực: Khu vực “Công viên đầm phá quốc gia” Tam Giang - Cầu Hai; Vườn quốc gia Bạch Mã; Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; Khu bảo tồn Sao La; Khu bảo tồn Hải Vân - Sơn Chà;
- Bảo vệ rừng đầu nguồn khu vực trung du và miền núi phía Tây đô thị Huế, phục hồi lại chất lượng, trữ lượng rừng phục vụ phòng chống thiên tai. Bổ sung thêm hệ thống hồ đập thượng nguồn theo các lưu vực để cắt và giảm mực nước lũ tại các khu vực đô thị. Quản lý rừng phòng hộ ven biển, ven sông suối lớn như sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi, sông Thừa Lưu. Hình thành các đập, cửa ngăn nước chống xâm nhập mặn và hạn chế tác động biến đổi khí hậu vào khu vực nông nghiệp ven biển.
k) Về quy hoạch không gian ngầm:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được phát triển trong nội thị các đô thị. Khu vực quận phía Nam sông Hương, khu vực đô thị mới An Vân Dương và các khu vực hỗn hợp được xây dựng công trình có phần ngầm, bãi đỗ xe ngầm, khu thương mại dịch vụ ngầm gắn với đường sắt đô thị;
- Hạn chế xây dựng công trình dân dụng ngầm tại khu vực Kinh thành, khu vực bảo vệ I các di tích cấp quốc gia, khu vực có di chỉ khảo cổ, khu vực có công trình quốc phòng và an ninh.

Content:
Định hướng phát triển không gian toàn đô thị
a) Mô hình, cấu trúc không gian đô thị:
- Phát triển theo mô hình “Chuỗi đô thị theo hành lang kinh tế, hành lang giao thông kết hợp với các trung tâm động lực”. Các đô thị được phát triển đồng bộ, có vai trò hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc Cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Cấu trúc không gian đô thị Thừa Thiên Huế gồm “Một hệ thống di sản đồng bộ, Hai không gian sinh thái cảnh quan, Ba hành lang kinh tế, Ba trọng điểm phát triển đô thị và Bốn phân vùng quản lý phát triển”, phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong đó:
+ Một hệ thống di sản gồm: Các di sản văn hóa đã được UNESCO công nhận, các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; các di sản khảo cổ học; các di sản chiến tranh cách mạng nổi bật là di sản gắn liền với Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Hồ Chí Minh ở Thừa Thiên Huế; các di sản đô thị, đô thị cổ và làng cổ, nhà vườn, các không gian văn hóa lễ hội đặc trưng...;
+ Hai không gian sinh thái cảnh quan gồm: Không gian sinh thái đồi, núi phía Tây tỉnh từ Bạch Mã đến Nam Đông, A Lưới, Phong Điền và không gian đầm phá Tam Giang - Cầu Hai kết hợp với vùng ven biển. Liên kết không gian ven biển và không gian đồi núi qua các hành lang cảnh quan chính của sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, hệ thống sông địa phương;
+ Ba hành lang kinh tế gồm: Hành lang kinh tế Bắc - Nam gắn với quốc lộ 1, cao tốc đường bộ và đường sắt Bắc - Nam; Hành lang kinh tế Đông - Tây với hệ thống cảng biển gắn với các cửa khẩu qua đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ (49, 49D, 49E, 49F); Hành lang kinh tế đô thị hướng biển và thúc đẩy các liên kết về không gian nội vùng với tỉnh Quảng Trị và thành phố Đà Nẵng qua hệ thống đường ven biển, quốc lộ 49B, đường sắt tốc độ cao;
+ Ba trọng điểm phát triển đô thị gồm: (1) Khu vực đô thị trung tâm gồm thành phố Huế hiện hữu và vùng mở rộng phía Hương Thủy, Hương Trà; (2) Đô thị cửa ngõ phía Nam tại Chân Mây; (3) Đô thị cửa ngõ phía Bắc tại Phong Điền. Các đô thị khác được gắn kết trong các vùng sinh thái với hệ thống hạ tầng đô thị hoàn chỉnh;
+ Bốn vùng quản lý phát triển như sau:
. Vùng không gian đô thị trung tâm, bao gồm quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thuỷ, quận Hương Trà (Phân vùng A);
. Vùng không gian phía Nam, bao gồm đô thị Chân Mây, huyện Phú Vang, huyện Phú Lộc - Nam Đông (Phân vùng B);
. Vùng không gian phía Bắc, bao gồm đô thị Phong Điền và huyện Quảng Điền (Phân vùng C);
. Vùng không gian phía Tây là huyện A Lưới (Phân vùng D).
b) Dự kiến hành chính đô thị:
- Từ nay đến năm 2025: Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương với 09 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 02 quận (trong đó thành phố Huế hiện hữu chia thành quận phía Bắc sông Hương và quận phía Nam sông Hương), 03 thị xã (thị xã Hương Thủy hiện hữu, thị xã Hương Trà hiện hữu và thị xã Phong Điền thành lập mới) và 04 huyện (Phú Vang, Quảng Điền, A Lưới và dự kiến sáp nhập huyện Phú Lộc với huyện Nam Đông). Trong đó thị xã Phong Điền, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà là các đô thị trực thuộc có vai trò để bảo tồn, hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc Cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Từ sau năm 2025 đến năm 2030: Thành phố trực thuộc trung ương với các đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 03 quận (quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thủy), 02 thị xã (Hương Trà, Phong Điền) và các huyện (Phú Vang, Quảng Điền, A Lưới, huyện Phú Lộc - Nam Đông); đầu tư xây dựng đô thị Chân Mây (gồm Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và phần mở rộng) đạt tiêu chí đô thị loại III để phát triển kinh tế, bảo tồn, hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Từ sau năm 2030 đến năm 2045: Thành phố trực thuộc trung ương với các đơn vị hành chính cấp huyện: 04 quận (quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thủy, quận Hương Trà), 01 thành phố (Chân Mây), thị xã Phong Điền và các huyện; tập trung xây dựng thành phố Chân Mây trở thành đô thị mới, động lực phát triển kinh tế - xã hội sau năm 2030;
- Từ sau năm 2045 đến năm 2065: Ổn định và nâng cao chất lượng đô thị với mô hình khu vực đô thị trung tâm gồm 04 quận (quận phía Bắc sông Hương, quận phía Nam sông Hương, quận Hương Thủy, quận Hương Trà); 01 thành phố (Chân Mây); các thị xã và các huyện.
(Tên gọi thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị hành chính trực thuộc cấp huyện, cấp xã sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện các đề án sắp xếp, thành lập đơn vị hành chính).
c) Về phát triển hệ thống đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm:
+ Phạm vi: Được phát triển mở rộng trên nền tảng thành phố Huế (khớp nối đồng bộ khu đô thị mới An Vân Dương) và thị xã Hương Thuỷ, thị xã Hương Trà hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 108.650 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 850 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 1.010 nghìn người;
+ Tính chất: Là trung tâm di sản văn hóa thế giới với quần thể di tích cố đô Huế; trung tâm tổ chức Festival, dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục, khoa học - công nghệ cấp quốc gia và mang tầm quốc tế; trung tâm hành chính - chính trị toàn đô thị gắn với phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, logistics; là khu vực đô thị hiện hữu mở rộng, trong đó đô thị Hương Trà, Hương Thủy được phát triển thành các quận phục vụ bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
+ Định hướng phát triển: Hướng phát triển, mở rộng không gian chủ yếu về phía biển, trục cảnh quan chính là sông Hương. Tổ chức không gian theo mô hình đa trung tâm với trung tâm di sản, văn hóa là Kinh thành Huế; trung tâm hành chính, chính trị toàn đô thị, khoa học công nghệ tại khu vực An Vân Dương; Trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục tại khu vực phía Nam sông Hương; Trung tâm phát triển công nghiệp, vận tải, logistics tại Hương Thủy và Hương Trà. Bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, giá trị văn hóa phi vật thể, kiến trúc các khu vực làng truyền thống; tổ chức không gian cho hoạt động, sự kiện văn hóa. Phát triển đô thị gắn kết hài hòa với khung thiên nhiên, khung cảnh quan đã được định hình như trục cảnh quan lịch sử (Kỳ đài - núi Ngự Bình, Kỳ đài - đàn Nam Giao); không gian núi Kim Phụng, Duệ Sơn...
- Đô thị Chân Mây:
+ Phạm vi: Gồm khu vực Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và phần mở rộng về phía Bắc thuộc huyện Phú Lộc hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 44.700 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 140 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 220 nghìn người (được xác định cụ thể trong đề án thành lập thành phố Chân Mây);
+ Tính chất: Là đô thị cửa ngõ phía Nam kết nối với thành phố Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải Trung Bộ, một trong những trung tâm giao thương quốc tế của các nước thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây; là thành phố thông minh, hiện đại, khu kinh tế biển gắn với cảng biển nước sâu Chân Mây, trung tâm logistics của vùng, các khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng cấp quốc gia và quốc tế; là đô thị hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2030 xây dựng đô thị Chân Mây đạt tiêu chí đô thị loại III và trở thành thành phố trong giai đoạn 2030 - 2045. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thu hút đầu tư hoàn thiện khu bến cảng Chân Mây và các trung tâm động lực đa chức năng về dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ, logistic; phát triển đô thị mới phục vụ công nghiệp, hoạt động cảng biển. Xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương, các khu du lịch ven biển trở thành điểm đến quan trọng mang tầm cỡ quốc tế với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giải trí có casino, du lịch biển, đảo, đầm phá, rừng; xây dựng tuyến đường tốc độ cao kết nối từ tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan.
- Đô thị Phong Điền:
+ Phạm vi: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Phong Điền hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 94.600 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 125 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 160 nghìn người;
+ Tính chất: Là thị xã cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, kết nối với tỉnh Quảng Trị, đô thị công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp năng lượng, trung tâm phát triển kinh tế biển; là khu vực du lịch nghỉ dưỡng gắn với biển và đầm phá, du lịch sinh thái gắn với khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; là đô thị phát triển hài hòa giữa công tác bảo tồn các làng cổ, làng nghề truyền thống, hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2025 thành lập thị xã Phong Điền, hoàn thiện trung tâm hành chính chính trị, các công trình văn hóa, trung tâm thể dục thể thao phục vụ đô thị. Nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, đầu tư xây dựng Trung tâm Y học cao cấp, sản xuất y tế. Khai thác kinh tế biển gắn với đô thị dọc theo hành lang ven biển và phá Tam Giang; mở rộng khu công nghiệp Phong Điền và hình thành mới các cụm công nghiệp địa phương; phát triển khu du lịch Thanh Tân gắn với Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, hồ Ô Lâu Thượng, các khu di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận trên địa bàn huyện.
- Các đô thị khác:
+ Đô thị Phú Vang: Diện tích khoảng 23.500 ha, dân số khoảng 160 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị gắn kết với du lịch biển, đầm phá; dịch vụ thương mại; nuôi trồng, khai thác thủy sản; kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và có khả năng chống chịu thiên tai;
+ Đô thị Quảng Điền: Diện tích khoảng 16.300 ha, dân số khoảng 108 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị và du lịch dịch vụ gắn với kinh tế nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản biển và đầm phá, kinh tế trang trại; là khu vực được từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng biến đổi khí hậu.
- Các thị trấn và đô thị loại V:
+ Thị trấn Khe Tre: Là đô thị loại V, trung tâm tổng hợp hỗ trợ dịch vụ cho vùng phát triển nông lâm nghiệp tại huyện Phú Lộc - Nam Đông;
+ Thị trấn A Lưới: Là đô thị loại V, trung tâm hành chính chính trị, dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục huyện A Lưới và vùng phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế;
+ Các đô thị loại V khác: Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các xã Quảng Thành (Thanh Hà), Vinh Thanh, Vinh Hiền, Lộc Sơn (La Sơn); nâng cấp các xã Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Phú, Phú Mỹ, Phú Thuận, Phú Hồ, Phú An, Hồng Vân, Lâm Đớt... theo tiêu chí đô thị loại V.
d) Về phát triển khu vực nông thôn:
- Khu vực nông thôn các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc - Nam Đông, A Lưới và các thị xã, thành phố: Xây dựng, tổ chức không gian nông thôn khu vực ven đô, khu vực nông thôn đang đô thị hóa đảm bảo tính đồng bộ với đô thị kế cận. Gìn giữ bản sắc kiến trúc, cấu trúc không gian cư trú của nông thôn gắn với tổ chức các hoạt động kinh tế và văn hóa đặc sắc riêng có của Huế;
- Cải tạo chỉnh trang các khu vực nông thôn vùng ven biển, đầm phá, vùng lũ, vùng trung du và miền núi cùng với việc giữ gìn khung thiên nhiên. Bảo tồn và phát huy giá trị làng nghề truyền thống, các di tích và đặc trưng văn hóa, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp trong vùng nông thôn.
đ) Về phát triển vùng không gian ven biển, đầm phá:
- Vùng biển Hải Vân - Sơn Chà, các điểm rừng ngập mặn tự nhiên, vùng khôi phục nguồn lợi thủy sản của khu vực đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai được ưu tiên bảo tồn. Quản lý hệ sinh thái đặc hữu, khai thác sử dụng một cách bền vững các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Khu vực ven biển từ Phong Điền đến vịnh Lăng Cô được phát triển đa dạng cho hoạt động kinh tế, trong đó ưu tiên du lịch biển, du lịch đầm phá, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch nông nghiệp; phát triển cảng và hậu cần cảng, phát triển công nghiệp dịch vụ, logistic, ven bờ gắn với cảng biển và cảng hàng không.
e) Về không gian xanh mặt nước:
- Cây xanh sử dụng công cộng:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị của khu vực đô thị trung tâm đạt 9 m2/người; các đô thị khác đạt 5 m2/người và phải đảm bảo theo chỉ tiêu của Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15;
+ Khu vực đô thị cũ: Giữ gìn các quỹ đất cây xanh công viên, tăng cường đầu tư chỉnh trang các công viên lớn hiện hữu. Đối với khu vực Kinh thành, di tích và vùng đệm xung quanh di tích, núi Ngự Bình, đồi Vọng Cảnh, núi Kim Phụng,... có phương án sử dụng hỗn hợp vừa phát huy giá trị văn hóa, vừa hình thành các không gian xanh công cộng phục vụ đô thị;
+ Khu vực xây dựng mới: Phát triển mới các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao tập trung trong khu đô thị, bổ sung công viên trung tâm, khu thể thao tập trung cho đô thị Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền, Phú Vang và các đô thị loại V khác.
- Cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên dụng: Hoàn thiện sân gôn Thiên An, Laguna, Lăng Cô, Vinh Xuân; phát triển 11 sân gôn mới theo quy hoạch tỉnh được phê duyệt, các công viên chuyên đề cho du lịch và dịch vụ.
- Không gian mặt nước:
+ Không gian mặt nước sông Hương là yếu tố cảnh quan chính của khu vực trung tâm đô thị, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập cảnh quan kiến trúc, điều hòa vi khí hậu; là trục giao thông thủy kết hợp du lịch; là nguồn cung cấp nước và là trục tiêu thoát lũ chính của đô thị;
+ Hệ thống sông, hồ được khôi phục, bổ sung để tăng khả năng tiêu thoát nước đô thị, phát huy giao thông thủy và phục vụ các hoạt động du lịch và vui chơi giải trí. Khơi thông, cải tạo mở rộng hệ thống sông qua khu vực đô thị trung tâm như sông An Cựu, Như Ý, Bạch Yến,…; phát triển thêm hệ thống sông, kênh tại Hương Thủy, Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang để tiêu thoát lũ.
g) Về phát triển hạ tầng đô thị thông minh:
- Tập trung đầu tư hạ tầng đô thị thông minh, hoàn thiện Trung tâm giám sát điều hành, phục vụ xây dựng chính quyền số, chuyển đổi số. Tổ chức khung tích hợp kỹ thuật, quản lý đô thị thông minh để kết nối từng đô thị với hệ thống chung, trở thành một trong các tỉnh đứng đầu cả nước về chuyển đổi số toàn diện;
- Phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung tại thành phố Huế và khu đô thị mới An Vân Dương trở thành một trong những trung tâm mạnh về công nghiệp phần mềm, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin của cả nước.
h) Khu vực không gian văn hoá, di sản:
- Trùng tu, tôn tạo, phục hồi các di tích thuộc quần thể di tích Cố đô Huế và phụ cận, công trình kiến trúc có giá trị; tái thiết, phát huy khai thác không gian Kinh thành Huế, không gian di sản, các cồn nổi và khu vực ven sông Hương, khu phố cũ phía Nam sông Hương cho hoạt động văn hóa, thúc đẩy du lịch và dịch vụ;
- Kinh thành, khu vực phố cũ phía Nam sông Hương được tổ chức thành các khu vực hoạt động nghệ thuật, lễ hội, biểu diễn, thông tin di sản. Các công trình di tích, bảo tàng, nhà trưng bày, quảng trường, các không gian mở phục vụ văn hóa, cảnh quan hiện hữu cũng như khu vực phát triển mới được hệ thống hóa theo hướng phù hợp với đặc trưng văn hóa Huế. Phục hồi và phát triển các giá trị về văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống, làng nghề thủ công,... Kiến tạo các giá trị văn hóa phù hợp với thời đại mới trên nền tảng tập quán, tín ngưỡng, giá trị bản sắc Huế;
- Các khu vực làng xóm đô thị hóa ven đô, hệ thống cảnh quan nhà vườn kết hợp các không gian tín ngưỡng, tôn giáo đặc trưng Huế (Thủy Biều, Kim Long, Tiên Nộn,...), không gian kinh tế - văn hóa các khu vực đầm phá và vùng nông nghiệp thuộc khu vực đồng bằng ven biển được chỉnh trang, phát triển du lịch gắn với gìn giữ bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái. Đầu tư và phát triển làng cổ Phước Tích trở thành điểm du lịch đặc sắc trong nước và quốc tế.
i) Về khung cảnh quan thiên nhiên:
- Duy trì và phục hồi đa dạng sinh học các khu vực: Khu vực “Công viên đầm phá quốc gia” Tam Giang - Cầu Hai; Vườn quốc gia Bạch Mã; Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; Khu bảo tồn Sao La; Khu bảo tồn Hải Vân - Sơn Chà;
- Bảo vệ rừng đầu nguồn khu vực trung du và miền núi phía Tây đô thị Huế, phục hồi lại chất lượng, trữ lượng rừng phục vụ phòng chống thiên tai. Bổ sung thêm hệ thống hồ đập thượng nguồn theo các lưu vực để cắt và giảm mực nước lũ tại các khu vực đô thị. Quản lý rừng phòng hộ ven biển, ven sông suối lớn như sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi, sông Thừa Lưu. Hình thành các đập, cửa ngăn nước chống xâm nhập mặn và hạn chế tác động biến đổi khí hậu vào khu vực nông nghiệp ven biển.
k) Về quy hoạch không gian ngầm:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được phát triển trong nội thị các đô thị. Khu vực quận phía Nam sông Hương, khu vực đô thị mới An Vân Dương và các khu vực hỗn hợp được xây dựng công trình có phần ngầm, bãi đỗ xe ngầm, khu thương mại dịch vụ ngầm gắn với đường sắt đô thị;
- Hạn chế xây dựng công trình dân dụng ngầm tại khu vực Kinh thành, khu vực bảo vệ I các di tích cấp quốc gia, khu vực có di chỉ khảo cổ, khu vực có công trình quốc phòng và an ninh.