Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản Kon Tum 2023 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản Kon Tum 2023 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản tỉnh Kon Tum giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Chương trình), với các nội dung sau:
...
4. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, ưu tiên và khuyến khích phát triển sản xuất hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, chuyển đổi số.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, phát triển thủy sản toàn diện các lĩnh vực từ sản xuất khai thác, nuôi trồng, chế biến theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ nhằm phát triển ngành thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao hiệu quả cho người sản xuất và bền vững với môi trường.
- Khai thác tiềm năng các mặt nước lớn của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện để phát triển nuôi trồng thủy sản lồng bè nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; lựa chọn các loài thủy sản nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, hình thức nuôi từng địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2023-2030
- Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 11.500 ha. Trong đó: Diện tích nuôi trồng thủy sản ao hồ nhỏ đạt 1.500 ha, năng suất bình quân 06 tấn/ha/năm, sản lượng đạt 9.000 tấn/năm; Diện tích nuôi trồng thủy sản mặt nước lớn (hồ chứa thủy lợi, thủy điện) đạt khoảng 10.000 ha, năng suất bình quân 02 tấn/ha/năm, sản lượng đạt 20.000 tấn/năm; Nuôi lồng, bè: tổng số lồng nuôi khoảng 2.000 lồng, có dung tích khoảng 200.000m3, năng suất bình quân 40kg/m3/năm, tổng sản lượng 8.000 tấn/năm.
- Tổng sản lượng thủy sản khai thác trên địa bàn đạt 5.000 tấn/năm.
- Tổng sản lượng thủy sản 42.000 tấn, trong đó: nuôi trồng thủy sản đạt 37.000 tấn, sản lượng thủy sản khai thác 5.000 tấn; tổng giá trị đạt 2.100 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản đạt trên 10%/năm.
- Phát triển nuôi cá lồng với một số giống đặc sản có giá trị kinh tế cao; kết hợp bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản trên các lòng hồ thủy lợi, thủy điện; phát triển vùng nuôi cá nước lạnh tại huyện Kon Plông, Tu Mơ Rông… và các vùng có tiềm năng có nguồn nước phù hợp.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm thủy sản đã qua chế biến và thủy sản tươi sống tại các địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa trên địa bàn, chấp hành đảm bảo các quy định của pháp luật về tận dụng mặt nước hồ chứa (được cấp Giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi công trình thủy lợi, thủy điện, xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng, bè).

Content:
Giai đoạn 2023-2030
- Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 11.500 ha. Trong đó: Diện tích nuôi trồng thủy sản ao hồ nhỏ đạt 1.500 ha, năng suất bình quân 06 tấn/ha/năm, sản lượng đạt 9.000 tấn/năm; Diện tích nuôi trồng thủy sản mặt nước lớn (hồ chứa thủy lợi, thủy điện) đạt khoảng 10.000 ha, năng suất bình quân 02 tấn/ha/năm, sản lượng đạt 20.000 tấn/năm; Nuôi lồng, bè: tổng số lồng nuôi khoảng 2.000 lồng, có dung tích khoảng 200.000m3, năng suất bình quân 40kg/m3/năm, tổng sản lượng 8.000 tấn/năm.
- Tổng sản lượng thủy sản khai thác trên địa bàn đạt 5.000 tấn/năm.
- Tổng sản lượng thủy sản 42.000 tấn, trong đó: nuôi trồng thủy sản đạt 37.000 tấn, sản lượng thủy sản khai thác 5.000 tấn; tổng giá trị đạt 2.100 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản đạt trên 10%/năm.
- Phát triển nuôi cá lồng với một số giống đặc sản có giá trị kinh tế cao; kết hợp bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản trên các lòng hồ thủy lợi, thủy điện; phát triển vùng nuôi cá nước lạnh tại huyện Kon Plông, Tu Mơ Rông… và các vùng có tiềm năng có nguồn nước phù hợp.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm thủy sản đã qua chế biến và thủy sản tươi sống tại các địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa trên địa bàn, chấp hành đảm bảo các quy định của pháp luật về tận dụng mặt nước hồ chứa (được cấp Giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi công trình thủy lợi, thủy điện, xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng, bè).