Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2430/QĐ-UBND Quy hoạch xuất bản phát hành xuất bản phẩm Thừa Thiên Huế 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2430/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2430/QĐ-UBND Quy hoạch xuất bản phát hành xuất bản phẩm Thừa Thiên Huế 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển xuất bản - in - phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Thực hiện xã hội hóa, thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
...
đ) Nguồn nhân lực:
- Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì và phát huy nguồn nhân lực sẵn có, tăng số lượng chứng chỉ biên tập viên. Đầu tư nguồn nhân lực phục vụ công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, kể cả trong và ngoài tỉnh.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030: Tăng số lượng nhân lực trung bình từ 10 - 20% so với năm 2015. Xây dựng đội ngũ biên tập viên có trình độ cao, gắn liền xu hướng chuyên môn hóa theo từng mảng nội dung.
Lĩnh vực in
a) Quy mô:
- Giai đoạn đến năm 2020: Tăng cường đầu tư công nghệ thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm đối với các cơ sở in, hướng tới tập trung vào khu công nghiệp. Có mặt bằng để thực hiện chế bản, in, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ, thiết bị in la-de (laser), in phun khổ lớn từ A0 trở xuống và cơ sở in là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công.
- Đến năm 2030: Bố trí cơ sở sản xuất của các công ty hiện có theo hướng điều chỉnh thành văn phòng làm việc, địa điểm giao dịch, nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm. Di chuyển các xưởng sản xuất ra ngoài khu vực nội thị Huế, quy hoạch các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác sản xuất - kinh doanh, xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình in.
b) Đầu tư công nghệ thiết bị và chất lượng sản phẩm:
- Không mở rộng đầu tư các công nghệ và thiết bị đã lạc hậu hoặc dự báo có xu hướng lạc hậu, đang thừa công suất.
- Đầu tư sử dụng công nghệ, thiết bị in hiện đại. Ưu tiên đầu tư theo hướng chọn lọc công nghệ và thiết bị gắn với chuyên môn hoá sản phẩm chủ lực và gắn với lợi thế đầu tư của đơn vị.
c) Nguồn nhân lực:
- Giai đoạn đến năm 2020: Số lượng lao động tăng bình quân 8%/năm, trong đó lao động có trình độ kỹ sư tăng 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 10%/năm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Số lao động tăng bình quân 10%/năm trong đó lao động có trình độ kỹ sư tăng bình quân 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 15%/năm. Giảm dần số lượng lao động phổ thông.

Content:
Nguồn nhân lực:
- Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì và phát huy nguồn nhân lực sẵn có, tăng số lượng chứng chỉ biên tập viên. Đầu tư nguồn nhân lực phục vụ công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, kể cả trong và ngoài tỉnh.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030: Tăng số lượng nhân lực trung bình từ 10 - 20% so với năm 2015. Xây dựng đội ngũ biên tập viên có trình độ cao, gắn liền xu hướng chuyên môn hóa theo từng mảng nội dung.
Lĩnh vực in
a) Quy mô:
- Giai đoạn đến năm 2020: Tăng cường đầu tư công nghệ thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm đối với các cơ sở in, hướng tới tập trung vào khu công nghiệp. Có mặt bằng để thực hiện chế bản, in, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ, thiết bị in la-de (laser), in phun khổ lớn từ A0 trở xuống và cơ sở in là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công.
- Đến năm 2030: Bố trí cơ sở sản xuất của các công ty hiện có theo hướng điều chỉnh thành văn phòng làm việc, địa điểm giao dịch, nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm. Di chuyển các xưởng sản xuất ra ngoài khu vực nội thị Huế, quy hoạch các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác sản xuất - kinh doanh, xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình in.
b) Đầu tư công nghệ thiết bị và chất lượng sản phẩm:
- Không mở rộng đầu tư các công nghệ và thiết bị đã lạc hậu hoặc dự báo có xu hướng lạc hậu, đang thừa công suất.
- Đầu tư sử dụng công nghệ, thiết bị in hiện đại. Ưu tiên đầu tư theo hướng chọn lọc công nghệ và thiết bị gắn với chuyên môn hoá sản phẩm chủ lực và gắn với lợi thế đầu tư của đơn vị.
c) Nguồn nhân lực:
- Giai đoạn đến năm 2020: Số lượng lao động tăng bình quân 8%/năm, trong đó lao động có trình độ kỹ sư tăng 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 10%/năm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Số lao động tăng bình quân 10%/năm trong đó lao động có trình độ kỹ sư tăng bình quân 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 15%/năm. Giảm dần số lượng lao động phổ thông.