Document: Điều 21 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 21 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 21. Nhiệm vụ của thủy thủ trưởng
Thủy Thủ trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của đại phó, có nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Điều hành công việc của thủy thủ;
2. Kiểm tra và theo dõi việc bảo quản vỏ tầu, các loại cây, trang thiết bị của các hệ thống neo, cần cẩu, phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng, các kho để vật tư dụng cụ và vật tư kỹ thuật, các tài sản khác của tầu do bộ phận boong quản lý;
3. Kiểm tra vật tư, vệ sinh trên boong; hướng dẫn thủy thủ thực hiện đúng yêu cầu quy định về an toàn lao động trên tầu, đặc biệt chú ý khi thực hiện các công việc trên cao, ngoài mạn tầu, trong hầm hàng, dưới hầm nước dằn và khi tầu ra, vào cảng;
4. Lập và trình đại phó kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổ chức thực hiện có hiệu quả các công việc đó;
5. Theo dõi và kiểm tra hệ thống đường ống trên boong, lỗ đo nước la canh hầm hàng, lỗ ống lỉn và các hệ thống van nước;
6. Lập và trình đại phó bản dự trù vật tư kỹ thuật cho bộ phận boong và tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý các vật tư được cấp;
7. Lập và trình đại phó kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy tời, cần cẩu, ròng rọc, ba lăng, maní, dây làm hàng, dây buộc tầu và các trang thiết bị khác trên boong;
8. Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị và các dụng cụ thuộc bộ phận mình quản lý;
9. Trước khi tầu rời cảng, phải tổ chức chằng buộc chắc chắn các dụng cụ, thiết bị và hàng hóa chở trên boong, đóng hầm hàng, cửa kín nước, phủ bạt đậy hầm hàng, đóng nệm và xiết chặt tăng đơ theo đúng quy định;
10. Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và các trang thiết bị khác;
11. Khi tầu hành trình gặp thời tiết xấu phải kiểm tra hàng hóa, vật tư trên boong và trong kho, xuồng cứu sinh, các cửa kín nước, nếu thấy cần thiết phải tiến hành chằng buộc gia cố lại;
12. Khi bốc dỡ hàng siêu trường siêu trọng, phải chuẩn bị thiết bị cẩu và trực tiếp điều khiển công việc cẩu hàng dưới sự giám sát của đại phó hoặc sỹ quan boong trực ca;
13. Khi tầu cập hoặc rời cầu hay đến gần khu vực neo đậu hoặc qua các khu vực nguy hiểm, thủy Thủ trưởng phải có mặt ở phía mũi tầu để thực hiện nhiệm vụ;
14. Đảm nhiệm nhiệm vụ của thủy thủ phó khi trên tầu không bố trí chức danh thủy thủ phó;
15. Trường hợp cần thiết, đảm nhiệm trực ca hoặc đốc ca theo sự phân công của đại phó.

Content:
Điều 21. Nhiệm vụ của thủy thủ trưởng
Thủy Thủ trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của đại phó, có nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Điều hành công việc của thủy thủ;
2. Kiểm tra và theo dõi việc bảo quản vỏ tầu, các loại cây, trang thiết bị của các hệ thống neo, cần cẩu, phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng, các kho để vật tư dụng cụ và vật tư kỹ thuật, các tài sản khác của tầu do bộ phận boong quản lý;
3. Kiểm tra vật tư, vệ sinh trên boong; hướng dẫn thủy thủ thực hiện đúng yêu cầu quy định về an toàn lao động trên tầu, đặc biệt chú ý khi thực hiện các công việc trên cao, ngoài mạn tầu, trong hầm hàng, dưới hầm nước dằn và khi tầu ra, vào cảng;
4. Lập và trình đại phó kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổ chức thực hiện có hiệu quả các công việc đó;
5. Theo dõi và kiểm tra hệ thống đường ống trên boong, lỗ đo nước la canh hầm hàng, lỗ ống lỉn và các hệ thống van nước;
6. Lập và trình đại phó bản dự trù vật tư kỹ thuật cho bộ phận boong và tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý các vật tư được cấp;
7. Lập và trình đại phó kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy tời, cần cẩu, ròng rọc, ba lăng, maní, dây làm hàng, dây buộc tầu và các trang thiết bị khác trên boong;
8. Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị và các dụng cụ thuộc bộ phận mình quản lý;
9. Trước khi tầu rời cảng, phải tổ chức chằng buộc chắc chắn các dụng cụ, thiết bị và hàng hóa chở trên boong, đóng hầm hàng, cửa kín nước, phủ bạt đậy hầm hàng, đóng nệm và xiết chặt tăng đơ theo đúng quy định;
10. Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và các trang thiết bị khác;
11. Khi tầu hành trình gặp thời tiết xấu phải kiểm tra hàng hóa, vật tư trên boong và trong kho, xuồng cứu sinh, các cửa kín nước, nếu thấy cần thiết phải tiến hành chằng buộc gia cố lại;
12. Khi bốc dỡ hàng siêu trường siêu trọng, phải chuẩn bị thiết bị cẩu và trực tiếp điều khiển công việc cẩu hàng dưới sự giám sát của đại phó hoặc sỹ quan boong trực ca;
13. Khi tầu cập hoặc rời cầu hay đến gần khu vực neo đậu hoặc qua các khu vực nguy hiểm, thủy Thủ trưởng phải có mặt ở phía mũi tầu để thực hiện nhiệm vụ;
14. Đảm nhiệm nhiệm vụ của thủy thủ phó khi trên tầu không bố trí chức danh thủy thủ phó;
15. Trường hợp cần thiết, đảm nhiệm trực ca hoặc đốc ca theo sự phân công của đại phó.