Document: Điều 3 Thông tư 11/2012/TT-BQP thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 11/2012/TT-BQP thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ có nội dung như sau:

Điều 3. Điều kiện xuất ngũ
Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời hạn phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam đủ các điều kiện quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì được xuất ngũ.
1. Xuất ngũ đúng thời hạn:
a) Thời gian phục vụ tại ngũ đủ 18 tháng gồm:
Hạ sĩ quan, binh sĩ không thuộc diện phục vụ tại ngũ 24 tháng;
Hạ sĩ quan, binh sĩ đã có chuyên môn kỹ thuật trước khi nhập ngũ được sử dụng đúng ngành nghề.
b. Thời gian phục vụ tại ngũ đủ 24 tháng gồm: Hạ sĩ quan, binh sĩ được huấn luyện tại đơn vị, đào tạo trong các trường quân đội thuộc danh mục các chuyên nghiệp quân sự theo quy định tại Quyết định số 146/2006/QĐ-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Ban hành danh mục hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do Quân đội đào tạo trong thời bình có thời hạn phục vạ tại ngũ 24 tháng.
2. Xuất ngũ sau thời hạn: Hạ sĩ quan, binh sĩ đủ thời gian phục vụ tại ngũ theo Khoản 1, Điều này, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giữ lại phục vụ tại ngũ thêm một thời gian theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
3. Xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sun đây:
a) Không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ phục vụ tại ngũ được quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ Y tế-Bộ Quốc phòng, đã được Hội đồng giám định sức khoẻ cấp sư đoàn và tương đương hoặc Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền giám định, kết luận;
b) Hoàn cảnh gia đình, khó khăn theo quy định tại Điều 29 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp xã) và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện) xác nhận;
c) Không đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an hướng dẫn tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội;
d) Trường hợp đặc biệt khác thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
e) Hạ sĩ quan, binh sĩ có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giữ lại phục vụ thêm một thời gian theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự tại Khoản 2, Điều này, nhưng trong thời gian đó lại phát sinh điền kiện xuất ngũ trước thời hạn theo quy định của Điểm a, b và c, Khoản 3, Điều này, thì vẫn được xuất ngũ theo quy định tại Khoản 3, Điều này.

Content:
Điều 3. Điều kiện xuất ngũ
Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời hạn phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam đủ các điều kiện quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì được xuất ngũ.
1. Xuất ngũ đúng thời hạn:
a) Thời gian phục vụ tại ngũ đủ 18 tháng gồm:
Hạ sĩ quan, binh sĩ không thuộc diện phục vụ tại ngũ 24 tháng;
Hạ sĩ quan, binh sĩ đã có chuyên môn kỹ thuật trước khi nhập ngũ được sử dụng đúng ngành nghề.
b. Thời gian phục vụ tại ngũ đủ 24 tháng gồm: Hạ sĩ quan, binh sĩ được huấn luyện tại đơn vị, đào tạo trong các trường quân đội thuộc danh mục các chuyên nghiệp quân sự theo quy định tại Quyết định số 146/2006/QĐ-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Ban hành danh mục hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do Quân đội đào tạo trong thời bình có thời hạn phục vạ tại ngũ 24 tháng.
2. Xuất ngũ sau thời hạn: Hạ sĩ quan, binh sĩ đủ thời gian phục vụ tại ngũ theo Khoản 1, Điều này, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giữ lại phục vụ tại ngũ thêm một thời gian theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
3. Xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sun đây:
a) Không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ phục vụ tại ngũ được quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ Y tế-Bộ Quốc phòng, đã được Hội đồng giám định sức khoẻ cấp sư đoàn và tương đương hoặc Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền giám định, kết luận;
b) Hoàn cảnh gia đình, khó khăn theo quy định tại Điều 29 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp xã) và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện) xác nhận;
c) Không đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an hướng dẫn tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội;
d) Trường hợp đặc biệt khác thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
e) Hạ sĩ quan, binh sĩ có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giữ lại phục vụ thêm một thời gian theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự tại Khoản 2, Điều này, nhưng trong thời gian đó lại phát sinh điền kiện xuất ngũ trước thời hạn theo quy định của Điểm a, b và c, Khoản 3, Điều này, thì vẫn được xuất ngũ theo quy định tại Khoản 3, Điều này.