Document: Điều 2 Quyết định 114/2007/QĐ-UBND thu phí xây dựng thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "114/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "114/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "114/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "114/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "114/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 114/2007/QĐ-UBND thu phí xây dựng thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí
1. Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để ở, cam kết không sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ:
a) Đối với nhà ở xây dựng tại các quận: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình
b) Đối với nhà ở xây dựng tại các huyện: Mức thu được tính bằng 0,2% chi phí xây dựng công trình
2. Các công trình được sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của cơ sở sản xuất:
a) Đối với các công trình có mức vốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình
b) Đối với các công trình có mức vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B, C: Mức thu được tính bằng 0,7% chi phí xây dựng công trình
3. Các công trình kinh doanh dịch vụ như: Khách sạn, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng, nhà ở để bán và nhà ở cho thuê…
a) Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình
b) Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B: Mức thu được tính bằng 1% chi phí xây dựng công trình
c) Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm C: Mức thu được tính bằng 2% chi phí xây dựng công trình
(Công trình xây dựng được phân nhóm theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
4. Xác định chi phí xây dựng công trình
Chi phí công trình được quy định tại Khoàn 1, 2, 3 của Điều này để thu phí xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác. Cụ thể, chi phí xây dựng công trình được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Chi phí xây dựng công trình được xác định tại quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng; Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hoặc Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán thi công.
b) Trường hợp công trình không thuộc đối tượng phải phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng, Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hoặc Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán thi công thì chi phí xây dựng công trình được xác định bằng tổng diện tích sàn xây dựng nhân với đơn giá xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định tại thời điểm cấp giấy phép xây dựng
5. Trường hợp công trình có nhiều chức năng thì căn cứ vào các chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
6. Đối với các công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình của công trình đó tăng lên thì Chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa 2 mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.

Content:
Điều 2. Mức thu phí
1. Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để ở, cam kết không sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ:
a) Đối với nhà ở xây dựng tại các quận: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình
b) Đối với nhà ở xây dựng tại các huyện: Mức thu được tính bằng 0,2% chi phí xây dựng công trình
2. Các công trình được sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của cơ sở sản xuất:
a) Đối với các công trình có mức vốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình
b) Đối với các công trình có mức vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B, C: Mức thu được tính bằng 0,7% chi phí xây dựng công trình
3. Các công trình kinh doanh dịch vụ như: Khách sạn, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng, nhà ở để bán và nhà ở cho thuê…
a) Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình
b) Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B: Mức thu được tính bằng 1% chi phí xây dựng công trình
c) Đối với công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm C: Mức thu được tính bằng 2% chi phí xây dựng công trình
(Công trình xây dựng được phân nhóm theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
4. Xác định chi phí xây dựng công trình
Chi phí công trình được quy định tại Khoàn 1, 2, 3 của Điều này để thu phí xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác. Cụ thể, chi phí xây dựng công trình được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Chi phí xây dựng công trình được xác định tại quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng; Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hoặc Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán thi công.
b) Trường hợp công trình không thuộc đối tượng phải phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng, Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hoặc Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán thi công thì chi phí xây dựng công trình được xác định bằng tổng diện tích sàn xây dựng nhân với đơn giá xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định tại thời điểm cấp giấy phép xây dựng
5. Trường hợp công trình có nhiều chức năng thì căn cứ vào các chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
6. Đối với các công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình của công trình đó tăng lên thì Chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa 2 mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.