Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 775/QĐ-UBND 2011 phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/03/2011", "sign_number": "775/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/03/2011", "sign_number": "775/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/03/2011", "sign_number": "775/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/03/2011", "sign_number": "775/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/03/2011", "sign_number": "775/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 775/QĐ-UBND 2011 phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung sau:
...
4. Quan điểm thực hiện Đề án nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
3.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng của tỉnh tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên truyền để mọi cán bộ người dân hiểu về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến, kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình.
3.2. Nâng cao chất lượng qui hoạch và quản lý qui hoạch:
Trong năm 2010 - 2011, tập trung rà soát, bổ sung các chỉ tiêu quy hoạch, lập mới và phê duyệt xong quy hoạch ở cấp xã đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác lập, thẩm định và và quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
3.3 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
Đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, mạng lưới điện nông thôn, hệ thống trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hệ thống chợ nông thôn... Xây dựng các khu sản xuất tập trung: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn.
Giải pháp về nguồn vốn đầu tư: Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho đề án từ Trung ương cho chương trình nông thôn mới. Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, bao gồm: Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; ưu tiên cân đối Ngân sách tỉnh, huyện, xã để thực hiện các mục tiêu của đề án; vận động doanh nghiệp, người dân, các thành phần kinh tế tham gia hỗ trợ vốn đầu tư cho chương trình. Vận động các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, xã; Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư đạt các mục tiêu của chương trình.
3.4. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới:
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý nông nghiệp, nông thôn, nhất là cán bộ quản lý chính quyền cơ sở, cá doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã.
3.5. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất, trọng tâm là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin. Có chính sách thu hút các nhà khoa học trong hợp tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tăng dần hàm lượng khoa học - công nghệ trong giá trị nông sản; từng bước thực hiện cơ khí hoá và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, liên doanh, liên kết mở rộng sản xuất, kinh doanh.
3.6. Phát triển kinh tế hộ, kinh tế tập thể ở vùng nông thôn: Đổi mới hoạt động của các hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tập thể và doanh nghiệp ở nông thôn phát triển. Phát triển kinh tế hộ, trang trại, các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn, phát huy vai trò tự chủ của nông dân trong sản xuất, kinh doanh. Mở rộng ngành nghề, khuyến khích, hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống, các nghề mới.
3.7. Về phát triển y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng.
Tiếp tục củng cố tổ chức, mạng lưới y tế cơ sở, hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Ưu đãi, khuyến khích bác sỹ về công tác tại các trạm y tế xã, duy trì và phát triển lực lượng y tế thôn bản. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục - đào tạo.
Đẩy mạnh tuyên truyền và xây dựng nếp sống văn hoá ở nông thôn. Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao. Nghiên cứu, sưu tầm, phục hồi các giá trị văn hoá truyền thống, nhất là bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá trọng điểm, các lễ hội tiêu biểu, độc đáo của dân tộc gắn liền với bài trừ các hủ tục lạc hậu. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế.
3.8. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở:
Tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở Đảng ở nông thôn, bảo đảm vai trò nền tảng, hạt nhân chính trị ở cơ sở, lãnh đạo toàn diện kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng. Xây dựng chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị vững mạnh, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả. Thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới
4.1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ Ngân sách:
...
b) Về bố trí nguồn Vốn Ngân sách:
Tỉnh ưu tiên bố trí Ngân sách hàng năm cho Đề án; Chủ động ứng trước Ngân sách tỉnh (Đối với các nhiệm vụ thuộc Ngân sách Trung ương) hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
Lý do: theo cơ cấu đầu tư những năm qua (2008-2010), Ngân sách Trung ương hàng năm hỗ trợ đầu tư đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn khoảng 26%, Ngân sách tỉnh đầu tư 74% tổng Ngân sách đầu tư. Do đó, để đảm bảo nguồn lực đầu tư nhằm hoàn thành các mục tiêu đề án theo từng năm, từng giai đoạn thực hiện đề án, căn cứ vào yêu cầu thực tế, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh chủ động cân đối ứng trước vốn Ngân sách tỉnh thực hiện các nhiệm vụ đầu tư (thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách trung ương), điều chỉnh cơ cấu vốn theo từng lĩnh vực thuộc đề án để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thành các tiêu chí theo mục tiêu cụ thể đề ra.
4.2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn chương trình nông thôn mới.
a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ của Đề án được áp dụng riêng cho Chương trình nông thôn mới.
b) Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố; Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của đề án.

Content:
Về bố trí nguồn Vốn Ngân sách:
Tỉnh ưu tiên bố trí Ngân sách hàng năm cho Đề án; Chủ động ứng trước Ngân sách tỉnh (Đối với các nhiệm vụ thuộc Ngân sách Trung ương) hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
Lý do: theo cơ cấu đầu tư những năm qua (2008-2010), Ngân sách Trung ương hàng năm hỗ trợ đầu tư đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn khoảng 26%, Ngân sách tỉnh đầu tư 74% tổng Ngân sách đầu tư. Do đó, để đảm bảo nguồn lực đầu tư nhằm hoàn thành các mục tiêu đề án theo từng năm, từng giai đoạn thực hiện đề án, căn cứ vào yêu cầu thực tế, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh chủ động cân đối ứng trước vốn Ngân sách tỉnh thực hiện các nhiệm vụ đầu tư (thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách trung ương), điều chỉnh cơ cấu vốn theo từng lĩnh vực thuộc đề án để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thành các tiêu chí theo mục tiêu cụ thể đề ra.
4.2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn chương trình nông thôn mới.
a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ của Đề án được áp dụng riêng cho Chương trình nông thôn mới.
Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố; Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của đề án.