Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 05/2007/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 05/2007/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì:
a) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- Chính sách cho phép đào tạo liên thông giữa các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ với các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin bậc đại học trong nước;
- Chính sách về công nhận trình độ công nghệ thông tin cho những người chưa qua đào tạo nhưng đã tự học và có trình độ nhất định; công nhận trình độ công nghệ thông tin tương đương dựa trên các thỏa thuận song phương và đa phương về giáo dục và đào tạo;
- Chính sách hỗ trợ biên soạn và “số hóa” chương trình, giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Chính sách thu hút giáo viên nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài vào giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh.
b) Thực hiện các nhiệm vụ:
- Phát triển đội ngũ giảng viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Đào tạo các tài năng về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Đào tạo nhân lực trình độ cao về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ trong ngành giáo dục, đào tạo;
- Dạy tin học cho sinh viên, học sinh các cấp;
- Xây dựng đại học công nghệ thông tin và truyền thông đẳng cấp quốc tế.
c) Xây dựng và triển khai mô hình đào tạo theo nhu cầu đặt trước của các doanh nghiệp, các tổ chức; mô hình gắn kết đào tạo, nghiên cứu với sản xuất của các doanh nghiệp lớn; xây dựng chương trình khung đào tạo công nghệ thông tin, bảo đảm sự liên thông của các cấp học; xây dựng chuẩn về các thiết bị, phần mềm cho dạy tin học và dạy các môn học khác; tổ chức khảo sát, đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại các trường đại học.
d) Xây dựng và triển khai các kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; kế hoạch giảng dạy tin học trong các cơ sở gíáo dục phổ thông.
e) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

Content:
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì:
a) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- Chính sách cho phép đào tạo liên thông giữa các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ với các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin bậc đại học trong nước;
- Chính sách về công nhận trình độ công nghệ thông tin cho những người chưa qua đào tạo nhưng đã tự học và có trình độ nhất định; công nhận trình độ công nghệ thông tin tương đương dựa trên các thỏa thuận song phương và đa phương về giáo dục và đào tạo;
- Chính sách hỗ trợ biên soạn và “số hóa” chương trình, giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Chính sách thu hút giáo viên nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài vào giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh.
b) Thực hiện các nhiệm vụ:
- Phát triển đội ngũ giảng viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Đào tạo các tài năng về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Đào tạo nhân lực trình độ cao về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ trong ngành giáo dục, đào tạo;
- Dạy tin học cho sinh viên, học sinh các cấp;
- Xây dựng đại học công nghệ thông tin và truyền thông đẳng cấp quốc tế.
c) Xây dựng và triển khai mô hình đào tạo theo nhu cầu đặt trước của các doanh nghiệp, các tổ chức; mô hình gắn kết đào tạo, nghiên cứu với sản xuất của các doanh nghiệp lớn; xây dựng chương trình khung đào tạo công nghệ thông tin, bảo đảm sự liên thông của các cấp học; xây dựng chuẩn về các thiết bị, phần mềm cho dạy tin học và dạy các môn học khác; tổ chức khảo sát, đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại các trường đại học.
d) Xây dựng và triển khai các kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; kế hoạch giảng dạy tin học trong các cơ sở gíáo dục phổ thông.
e) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.