Document: Khoản 14 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
14. Tài khoản 642 - Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí hoạt động của BQLDAĐT, bao gồm:
- Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp chức vụ, khu vực, thu hút, đắt đỏ, làm đêm, thêm giờ, độc hại, nguy hiểm, lưu động, trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án, phụ cấp khác), chi tiền thưởng, chi phúc lợi tập thể cho nhân viên BQLDAĐT;
- Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác;
- Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, chi phí khác;
- Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, bưu chính, Fax, Internet, sách, báo, tài liệu quý;
- Chi phí hội nghị;
- Chi thanh toán công tác phí;
- Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác;
- Chi đoàn ra: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt;
- Chi đoàn vào: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt;
- Chi sửa chữa tài sản;
- Chi phí phân bổ giá trị tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác;
- Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, chi phí khác.
14.1. Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
1- Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT được tính theo quy mô và loại công trình, được tính bằng cấp trị số định mức tỷ lệ % theo định mức chi phí xây lắp và chi phí thiết bị được duyệt trong tổng dự toán công trình.
2- Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu các chi phí này phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT sẽ bao gồm cả thuế GTGT nếy các chi phí này phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
14.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư
Bên Nợ:
Chi phí BQLDAĐT thực tế phát sinh.
Bên Có:
- Khoản ghi giảm chi phí BQLDAĐT;
- Kết chuyển chi phí BQLDAĐT vào chi phí đầu tư xây dựng.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
14.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
2- Khi trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
3- Khi mua vật tư, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay cho hoạt động của BQLDAĐT không qua nhập kho, ghi:
-Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư để hình thành TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,…
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư để hình thành TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112, …
4- Khi xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
5- Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho BQLDAĐT bằng tiền tạm ứng cho nhân viên BQLDAĐT, ghi:
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt (Chênh lệch giữa số thực chi lớn hơn số đã tạm ứng).
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt (Chênh lệch giữa số thực chi lớn hơn số đã tạm ứng).
6- Khi mua TSCĐ cho BQLDAĐT:
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112, 331, …
7- Định kỳ BQLDAĐT thực thiện phân bổ giá trị tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
8- Các khoản chi phí khác cho BQLDAĐT như: tiền điện, nước, điện thoại, chi phí thuê nhà làm việc, thuê phương tiện đi lại, chi phí khác…
- Nếu chi phí cho BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
- Nếu chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331…
9- Đối với các dự án áp dụng hình thức chìa khóa trao tay (tổng thầu) nếu BQLDAĐT có trách nhiệm phải trả cho tổng thầu chi phí quản lý dự án mà bên tổng thầu được hưởng, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, …
10- Trường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án, kế toán quá trình đầu tư xây dựng nếu ghi chung trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Những nội dung quản lý thực hiện dự án chủ đầu tư không thuê tư vấn quản lý điều hành thì chủ đầu tư thực hiện và phản ánh trên hệ thống sổ kế toán của mình.
10.1- Khi xác định số tiền phải trả cho tổ chức tư vấn trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng tư vấn:
- Nếu chi phí BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu chi phí BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
10.2- Khi trả tiền thuê cho tổ chức tư vấn, quản lý điều hành dự án, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112…
Phần chi phí cho hoạt động quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp chi tiêu hạch toán vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
11- Tại BQLDAĐT cấp trên, khi phát sinh các khoản chi phí quản lý dự án, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có các TK 111, 112, 152,153...
Khi phân bổ chi phí quản lý dự án của cấp trên cho cấp dưới, cấp trên ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
12- Định kỳ, BQLDAĐT cấp trên phân bổ số chi phí thực tế đã chi cho hoạt động của BQLDAĐT cấp trên cho các BQLDAĐT cấp dưới, khi nhận được quyết định phân bổ chi phí của cấp trên, kế toán BQLDAĐT cấp dưới, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 336- Phải trả nội bộ (3361).
13- Khi phân bổ chi phí BQLDAĐT phát sinh trong kỳ cho các dự án đầu tư, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi tiết theo từng dự án)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.

Content:
Tài khoản 642 - Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí hoạt động của BQLDAĐT, bao gồm:
- Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp chức vụ, khu vực, thu hút, đắt đỏ, làm đêm, thêm giờ, độc hại, nguy hiểm, lưu động, trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án, phụ cấp khác), chi tiền thưởng, chi phúc lợi tập thể cho nhân viên BQLDAĐT;
- Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác;
- Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, chi phí khác;
- Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, bưu chính, Fax, Internet, sách, báo, tài liệu quý;
- Chi phí hội nghị;
- Chi thanh toán công tác phí;
- Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác;
- Chi đoàn ra: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt;
- Chi đoàn vào: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt;
- Chi sửa chữa tài sản;
- Chi phí phân bổ giá trị tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác;
- Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, chi phí khác.
14.1. Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
1- Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT được tính theo quy mô và loại công trình, được tính bằng cấp trị số định mức tỷ lệ % theo định mức chi phí xây lắp và chi phí thiết bị được duyệt trong tổng dự toán công trình.
2- Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu các chi phí này phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT sẽ bao gồm cả thuế GTGT nếy các chi phí này phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
14.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư
Bên Nợ:
Chi phí BQLDAĐT thực tế phát sinh.
Bên Có:
- Khoản ghi giảm chi phí BQLDAĐT;
- Kết chuyển chi phí BQLDAĐT vào chi phí đầu tư xây dựng.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
14.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
2- Khi trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
3- Khi mua vật tư, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay cho hoạt động của BQLDAĐT không qua nhập kho, ghi:
-Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư để hình thành TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,…
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư để hình thành TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112, …
4- Khi xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
5- Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho BQLDAĐT bằng tiền tạm ứng cho nhân viên BQLDAĐT, ghi:
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt (Chênh lệch giữa số thực chi lớn hơn số đã tạm ứng).
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt (Chênh lệch giữa số thực chi lớn hơn số đã tạm ứng).
6- Khi mua TSCĐ cho BQLDAĐT:
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …
- Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112, 331, …
7- Định kỳ BQLDAĐT thực thiện phân bổ giá trị tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
8- Các khoản chi phí khác cho BQLDAĐT như: tiền điện, nước, điện thoại, chi phí thuê nhà làm việc, thuê phương tiện đi lại, chi phí khác…
- Nếu chi phí cho BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
- Nếu chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331…
9- Đối với các dự án áp dụng hình thức chìa khóa trao tay (tổng thầu) nếu BQLDAĐT có trách nhiệm phải trả cho tổng thầu chi phí quản lý dự án mà bên tổng thầu được hưởng, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, …
10- Trường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án, kế toán quá trình đầu tư xây dựng nếu ghi chung trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Những nội dung quản lý thực hiện dự án chủ đầu tư không thuê tư vấn quản lý điều hành thì chủ đầu tư thực hiện và phản ánh trên hệ thống sổ kế toán của mình.
10.1- Khi xác định số tiền phải trả cho tổ chức tư vấn trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng tư vấn:
- Nếu chi phí BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu chi phí BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
10.2- Khi trả tiền thuê cho tổ chức tư vấn, quản lý điều hành dự án, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112…
Phần chi phí cho hoạt động quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp chi tiêu hạch toán vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
11- Tại BQLDAĐT cấp trên, khi phát sinh các khoản chi phí quản lý dự án, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có các TK 111, 112, 152,153...
Khi phân bổ chi phí quản lý dự án của cấp trên cho cấp dưới, cấp trên ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
12- Định kỳ, BQLDAĐT cấp trên phân bổ số chi phí thực tế đã chi cho hoạt động của BQLDAĐT cấp trên cho các BQLDAĐT cấp dưới, khi nhận được quyết định phân bổ chi phí của cấp trên, kế toán BQLDAĐT cấp dưới, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 336- Phải trả nội bộ (3361).
13- Khi phân bổ chi phí BQLDAĐT phát sinh trong kỳ cho các dự án đầu tư, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi tiết theo từng dự án)
Có TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.