Document: Điều 8 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 8. Thời gian nhận hồ sơ và trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ
Cơ sở đề nghị hỗ trợ kinh phí phải đề nghị từ tháng 7 năm trước để đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí năm sau. Cụ thể như sau:
1. Các cơ sở phải gửi đầy đủ 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký tới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế chậm nhất là 31 tháng 7 hàng năm để được xét duyệt kinh phí hỗ trợ.
2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thẩm tra sơ bộ hồ sơ, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
3. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế tổng hợp toàn bộ hồ sơ đăng ký (theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và gửi công văn kèm hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chậm nhất là 15 tháng 8 hàng năm.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) tổng hợp nhu cầu đăng ký của các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh; thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định nội dung thực hiện, các hạng mục và kinh phí đề xuất hỗ trợ của cơ sở.
Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp: sự nghiệp nông nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp khác có liên quan) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư thông qua các chương trình, dự án, chương trình mục tiêu về áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và các dự án, chương trình mục tiêu khác có liên quan) xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 hàng năm.
Trường hợp cơ sở đăng ký không đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã biết để thông báo cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do.
5. Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản phê duyệt.
Trường hợp có yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận công văn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có công văn yêu cầu Hội đồng thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc giải trình.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn yêu cầu giải trình, Hội đồng thẩm định phải thực hiện giải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
6. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có công văn thông báo cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, chủ cơ sở để triển khai thực hiện.

Content:
Điều 8. Thời gian nhận hồ sơ và trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ
Cơ sở đề nghị hỗ trợ kinh phí phải đề nghị từ tháng 7 năm trước để đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí năm sau. Cụ thể như sau:
1. Các cơ sở phải gửi đầy đủ 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký tới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế chậm nhất là 31 tháng 7 hàng năm để được xét duyệt kinh phí hỗ trợ.
2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thẩm tra sơ bộ hồ sơ, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
3. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế tổng hợp toàn bộ hồ sơ đăng ký (theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và gửi công văn kèm hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chậm nhất là 15 tháng 8 hàng năm.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) tổng hợp nhu cầu đăng ký của các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh; thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định nội dung thực hiện, các hạng mục và kinh phí đề xuất hỗ trợ của cơ sở.
Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp: sự nghiệp nông nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp khác có liên quan) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư thông qua các chương trình, dự án, chương trình mục tiêu về áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và các dự án, chương trình mục tiêu khác có liên quan) xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 hàng năm.
Trường hợp cơ sở đăng ký không đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã biết để thông báo cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do.
5. Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản phê duyệt.
Trường hợp có yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận công văn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có công văn yêu cầu Hội đồng thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc giải trình.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn yêu cầu giải trình, Hội đồng thẩm định phải thực hiện giải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
6. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có công văn thông báo cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, chủ cơ sở để triển khai thực hiện.