Document: Điều 6 Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT  kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT  kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản có nội dung như sau:

Điều 6. Chuẩn bị kiểm tra
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Quy chế 118, Cơ quan kiểm tra phân công kiểm tra viên đáp ứng các yêu cầu tại Điều 3 Thông tư này thực hiện kiểm tra, lấy mẫu lô hàng.
2. Kiểm tra viên thực hiện các nội dung sau:
a) Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật có liên quan, biểu mẫu, nhãn mẫu, trang phục, và các dụng cụ phục vụ kiểm tra, lấy mẫu và bảo quản mẫu đáp ứng các yêu cầu tại Điều 4 Thông tư này.
b) Xem xét lịch sử đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất lô hàng bao gồm: kết quả kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất thời điểm gần nhất; thông tin cảnh báo của cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước và các phản hồi của khách hàng (nếu có) đối với cơ sở; kết quả kiểm tra CL, VSATTP của các lô hàng gần nhất của cơ sở;
c) Xem xét kết quả giám sát của cơ quan chức năng về VSATTP có liên quan đến xuất xứ nguyên liệu sản xuất lô hàng sẽ kiểm tra bao gồm: kết quả chương trình giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi; kết quả chương trình giám sát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ; kết quả các chương trình giám sát khác.

Content:
Điều 6. Chuẩn bị kiểm tra
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Quy chế 118, Cơ quan kiểm tra phân công kiểm tra viên đáp ứng các yêu cầu tại Điều 3 Thông tư này thực hiện kiểm tra, lấy mẫu lô hàng.
2. Kiểm tra viên thực hiện các nội dung sau:
a) Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật có liên quan, biểu mẫu, nhãn mẫu, trang phục, và các dụng cụ phục vụ kiểm tra, lấy mẫu và bảo quản mẫu đáp ứng các yêu cầu tại Điều 4 Thông tư này.
b) Xem xét lịch sử đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất lô hàng bao gồm: kết quả kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất thời điểm gần nhất; thông tin cảnh báo của cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước và các phản hồi của khách hàng (nếu có) đối với cơ sở; kết quả kiểm tra CL, VSATTP của các lô hàng gần nhất của cơ sở;
c) Xem xét kết quả giám sát của cơ quan chức năng về VSATTP có liên quan đến xuất xứ nguyên liệu sản xuất lô hàng sẽ kiểm tra bao gồm: kết quả chương trình giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi; kết quả chương trình giám sát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ; kết quả các chương trình giám sát khác.