Document: Điều 5 Quyết định 369/QĐ-TCHQ 2021 quản lý tài chính đầu tư xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 369/QĐ-TCHQ 2021 quản lý tài chính đầu tư xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 5. Thẩm quyền trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin
Các quy định tại Điều này được quy định đối các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước; hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn khác. Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp và nguồn quỹ hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thẩm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1. Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin
a) Thẩm quyền phê duyệt dự án/điều chỉnh dự án công nghệ thông tin
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt dự án/điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở xuống trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt về mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư.
Trường hợp khi phê duyệt dự án hoặc trong quá trình triển khai dự án có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng tổng mức đầu tư), tăng tổng mức đầu tư so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định dự án đối với dự án do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ đầu tư, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
Cục Tài vụ - Quản trị thẩm định dự án đối với dự án do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ đầu tư, báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của dự án, Tổng cục trưởng phê duyệt lựa chọn đơn vị thuộc hoặc trực thuộc khác làm đơn vị thẩm định hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án.
Đơn vị/Hội đồng thẩm định dự án công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, thực hiện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục lấy ý kiến Cục Tin học và Thống kê tài chính (về kỹ thuật, công nghệ và các vấn đề liên quan) và Cục Kế hoạch - Tài chính (về tổng mức đầu tư/dự toán và các vấn đề liên quan đến tải chính) trước khi trình phê duyệt dự án.
b) Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản này.
Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
c) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở dự án/thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án do Tổng cục trưởng phê duyệt đầu tư theo phân cấp:
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở dự án/thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ đầu tư. Trường hợp dự án do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ đầu tư, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở dự án/thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế kỹ thuật.
d) Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư: Tổng cục Hải quan là chủ đầu tư.
Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định đầu tư theo phân cấp, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ đầu tư. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của dự án, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm đối với trường hợp dự án do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền phê duyệt và có sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 73/2019/NĐ - CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ.
2. Thuê dịch vụ công nghệ thông tin
a) Thẩm quyền phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
a.1) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 100 tỷ đồng trở xuống trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt về mục tiêu, quy mô, dự toán.
Trường hợp khi phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc trong quá trình triển khai kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng dự toán), tăng dự toán so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
a.2) Trường hợp đặc biệt do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan.
b) Thẩm quyền thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng phê duyệt theo phân cấp (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính):
b.1) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
b.2) Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị thuộc hoặc trực thuộc khác làm đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.3) Đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 45 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, thực hiện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục lấy ý kiến Cục Tin học và Thống kê tài chính (về kỹ thuật, công nghệ và các vấn đề liên quan) và Cục Kế hoạch - Tài chính (về dự toán và các vấn đề liên quan đến tài chính) trước khi trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.4) Trường hợp phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo điểm a.2 khoản này, đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 3 ban hành kèm theo Quyết định số 494/QĐ - BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Chủ trì thuê dịch vụ:
c.1) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục Hải quan là chủ trì thuê dịch vụ.
c.2) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ trì thuê dịch vụ.
c.3) Trường hợp Tổng cục thực hiện theo phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
d) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm đối với trường hợp kế hoạch thuê dịch vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền phê duyệt và có sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ.
3. Đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải lập đề cương và dự toán chi tiết:
a) Thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết:
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được phê duyệt về mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư.
Trường hợp khi phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết hoặc trong quá trình triển khai đề cương và dự toán chi tiết có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng tổng mức đầu tư), tăng tổng mức đầu tư so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết.
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản đối với các nội dung mua sắm tài sản phải lập đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan (trừ: hoạt động nâng cấp, mở rộng, phát triển phần mềm nội bộ trên cơ sở phần mềm đang sử dụng để đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin trên cơ sở thiết bị công nghệ thông tin đang sử dụng không phải việc mua sắm mới tài sản; các nội dung mua sắm bảo hành, bảo trì, dịch vụ khác và thuê dịch vụ bảo hành, bảo trì, dịch vụ khác mà không hình thành tài sản (không hạch toán tăng nguyên giá, giá trị tài sản) quy định tại điểm c khoản 4 và khoản 5 Công văn số 7559/BTC-QLCS ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính).
c) Thẩm quyền thẩm định đề cương và dự toán chi tiết:
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của đơn vị của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị chủ trì thẩm định.
Trường hợp Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách lập đề cương và dự toán chi tiết: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thành lập hội đồng thẩm định để thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ; tổng hợp kết quả thẩm định báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết có tính chất ngành (đầu tư từ 02 đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Tổng cục Hải quan sử dụng trở lên): Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị đầu mối thẩm định.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thành lập hội đồng thẩm định thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ và gửi báo cáo thẩm định với các nội dung như đã nêu kèm theo hồ sơ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết sang Cục Tài vụ - Quản trị thực hiện thẩm định, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
d) Thẩm định trong việc quyết định mua sắm tài sản:
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của đơn vị của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan (bao gồm đề cương dự toán chi tiết do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thực hiện trong phạm vi quản lý nghiệp vụ đơn vị): Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm thẩm định toàn bộ các nội dung bao gồm có nội dung sự cần thiết, sự phù hợp đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết có tính chất ngành (đầu tư từ 02 đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Tổng cục Hải quan sử dụng trở lên): Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung và lấy ý kiến của Cục Tài vụ - Quản trị về sự phù hợp đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết (trừ: thuê dịch vụ công nghệ thông tin; hoạt động nâng cấp, chỉnh sửa, phát triển phần mềm nội bộ trên cơ sở phần mềm đang sử dụng để đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin trên cơ sở thiết bị công nghệ thông tin đang sử dụng không phải việc mua sắm mới tài sản; các nội dung mua sắm/thuê dịch vụ bảo hành, bảo trì, dịch vụ khác mà không hình thành tài sản (không hạch toán tăng nguyên giá, giá trị tài sản) quy định tại điểm c Khoản 4 và Khoản 5 Công văn số 7559/BTC-QLCS ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính).
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ Công nghệ thông tin đối với các hoạt động đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết có tính chất ngành (đầu tư từ 02 đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Tổng cục Hải quan sử dụng trở lên).
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chủ trì lập và chịu trách nhiệm về hồ sơ đề nghị mua sắm báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định mua sắm.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm về sự cần thiết mua sắm và lấy ý kiến Cục Tài vụ - Quản trị về sự phù hợp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trước khi báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt quyết định mua sắm.
b) Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý của đơn vị.
Phòng/Ban/Bộ phận công nghệ thông tin thuộc đơn vị dự toán chủ trì lập hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định mua sắm.
Phòng/Ban/Bộ phận công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về sự cần thiết mua sắm và lấy ý kiến Phòng/Ban/Bộ phận Tài vụ Quản trị về sự phù hợp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn định mức, sử dụng tài sản công trước khi báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt quyết định mua sắm.
5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản công nghệ thông tin từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Content:
Điều 5. Thẩm quyền trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin
Các quy định tại Điều này được quy định đối các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước; hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn khác. Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp và nguồn quỹ hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thẩm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1. Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin
a) Thẩm quyền phê duyệt dự án/điều chỉnh dự án công nghệ thông tin
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt dự án/điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở xuống trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt về mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư.
Trường hợp khi phê duyệt dự án hoặc trong quá trình triển khai dự án có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng tổng mức đầu tư), tăng tổng mức đầu tư so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định dự án đối với dự án do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ đầu tư, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
Cục Tài vụ - Quản trị thẩm định dự án đối với dự án do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ đầu tư, báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của dự án, Tổng cục trưởng phê duyệt lựa chọn đơn vị thuộc hoặc trực thuộc khác làm đơn vị thẩm định hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án.
Đơn vị/Hội đồng thẩm định dự án công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, thực hiện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục lấy ý kiến Cục Tin học và Thống kê tài chính (về kỹ thuật, công nghệ và các vấn đề liên quan) và Cục Kế hoạch - Tài chính (về tổng mức đầu tư/dự toán và các vấn đề liên quan đến tải chính) trước khi trình phê duyệt dự án.
b) Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản này.
Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
c) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở dự án/thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án do Tổng cục trưởng phê duyệt đầu tư theo phân cấp:
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở dự án/thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ đầu tư. Trường hợp dự án do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ đầu tư, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở dự án/thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế kỹ thuật.
d) Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư: Tổng cục Hải quan là chủ đầu tư.
Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định đầu tư theo phân cấp, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ đầu tư. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của dự án, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm đối với trường hợp dự án do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền phê duyệt và có sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 73/2019/NĐ - CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ.
2. Thuê dịch vụ công nghệ thông tin
a) Thẩm quyền phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
a.1) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 100 tỷ đồng trở xuống trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt về mục tiêu, quy mô, dự toán.
Trường hợp khi phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc trong quá trình triển khai kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng dự toán), tăng dự toán so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
a.2) Trường hợp đặc biệt do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan.
b) Thẩm quyền thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng phê duyệt theo phân cấp (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính):
b.1) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
b.2) Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị thuộc hoặc trực thuộc khác làm đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.3) Đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 45 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, thực hiện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục lấy ý kiến Cục Tin học và Thống kê tài chính (về kỹ thuật, công nghệ và các vấn đề liên quan) và Cục Kế hoạch - Tài chính (về dự toán và các vấn đề liên quan đến tài chính) trước khi trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.4) Trường hợp phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo điểm a.2 khoản này, đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 3 ban hành kèm theo Quyết định số 494/QĐ - BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Chủ trì thuê dịch vụ:
c.1) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục Hải quan là chủ trì thuê dịch vụ.
c.2) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ trì thuê dịch vụ.
c.3) Trường hợp Tổng cục thực hiện theo phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
d) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm đối với trường hợp kế hoạch thuê dịch vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền phê duyệt và có sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ.
3. Đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải lập đề cương và dự toán chi tiết:
a) Thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết:
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được phê duyệt về mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư.
Trường hợp khi phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết hoặc trong quá trình triển khai đề cương và dự toán chi tiết có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng tổng mức đầu tư), tăng tổng mức đầu tư so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết.
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản đối với các nội dung mua sắm tài sản phải lập đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan (trừ: hoạt động nâng cấp, mở rộng, phát triển phần mềm nội bộ trên cơ sở phần mềm đang sử dụng để đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin trên cơ sở thiết bị công nghệ thông tin đang sử dụng không phải việc mua sắm mới tài sản; các nội dung mua sắm bảo hành, bảo trì, dịch vụ khác và thuê dịch vụ bảo hành, bảo trì, dịch vụ khác mà không hình thành tài sản (không hạch toán tăng nguyên giá, giá trị tài sản) quy định tại điểm c khoản 4 và khoản 5 Công văn số 7559/BTC-QLCS ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính).
c) Thẩm quyền thẩm định đề cương và dự toán chi tiết:
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của đơn vị của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị chủ trì thẩm định.
Trường hợp Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách lập đề cương và dự toán chi tiết: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thành lập hội đồng thẩm định để thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ; tổng hợp kết quả thẩm định báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết có tính chất ngành (đầu tư từ 02 đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Tổng cục Hải quan sử dụng trở lên): Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị đầu mối thẩm định.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thành lập hội đồng thẩm định thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ và gửi báo cáo thẩm định với các nội dung như đã nêu kèm theo hồ sơ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết sang Cục Tài vụ - Quản trị thực hiện thẩm định, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
d) Thẩm định trong việc quyết định mua sắm tài sản:
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của đơn vị của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan (bao gồm đề cương dự toán chi tiết do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thực hiện trong phạm vi quản lý nghiệp vụ đơn vị): Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm thẩm định toàn bộ các nội dung bao gồm có nội dung sự cần thiết, sự phù hợp đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
- Đối với đề cương và dự toán chi tiết có tính chất ngành (đầu tư từ 02 đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Tổng cục Hải quan sử dụng trở lên): Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung và lấy ý kiến của Cục Tài vụ - Quản trị về sự phù hợp đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết (trừ: thuê dịch vụ công nghệ thông tin; hoạt động nâng cấp, chỉnh sửa, phát triển phần mềm nội bộ trên cơ sở phần mềm đang sử dụng để đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin trên cơ sở thiết bị công nghệ thông tin đang sử dụng không phải việc mua sắm mới tài sản; các nội dung mua sắm/thuê dịch vụ bảo hành, bảo trì, dịch vụ khác mà không hình thành tài sản (không hạch toán tăng nguyên giá, giá trị tài sản) quy định tại điểm c Khoản 4 và Khoản 5 Công văn số 7559/BTC-QLCS ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính).
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ Công nghệ thông tin đối với các hoạt động đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết có tính chất ngành (đầu tư từ 02 đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Tổng cục Hải quan sử dụng trở lên).
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chủ trì lập và chịu trách nhiệm về hồ sơ đề nghị mua sắm báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định mua sắm.
Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm về sự cần thiết mua sắm và lấy ý kiến Cục Tài vụ - Quản trị về sự phù hợp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trước khi báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt quyết định mua sắm.
b) Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết trong phạm vi quản lý của đơn vị.
Phòng/Ban/Bộ phận công nghệ thông tin thuộc đơn vị dự toán chủ trì lập hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định mua sắm.
Phòng/Ban/Bộ phận công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về sự cần thiết mua sắm và lấy ý kiến Phòng/Ban/Bộ phận Tài vụ Quản trị về sự phù hợp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn định mức, sử dụng tài sản công trước khi báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt quyết định mua sắm.
5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan quyết định mua sắm tài sản công nghệ thông tin từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.