Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1379/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án sản xuất lâm sản bền vững tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/04/2021", "sign_number": "1379/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1379/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án sản xuất lâm sản bền vững tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án sản xuất, chế biến lâm sản bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Đồng Nai (kèm theo Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu Đề án
a) Mục tiêu chung
Phát triển nhanh và bền vững ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tiếp tục là một ngành kinh tế mũi nhọn và đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Phát triển chế biến gỗ và lâm sản theo hướng gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao; đầu tư chiều sâu chế biến sản phẩm tinh, đổi mới mạnh công nghệ thiết bị; gắn chế biến với đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu trong tỉnh, trong vùng, góp phần, ổn định đời sống cho người dân trồng rừng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
- Phát triển nguồn nguyên liệu từ rừng trồng trong tỉnh, đáp ứng tối thiểu 28% nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu, cụ thể:
+ Đầu tư phát triển và sử dụng hiệu quả 35.942 rừng trồng sản xuất tập trung, góp phần duy trì độ che phủ rừng của tỉnh là 28,3%; phát triển, nâng cao diện tích theo hướng kinh doanh gỗ lớn. Ổn định diện tích khai thác rừng trồng tập trung (trong và ngoài 03 loại rừng) khoảng 3.000 ha/năm, với sản lượng khai thác đạt 450.000 m3 năm 2020, và mức tăng trưởng khoảng 10%/năm cho những năm tiếp theo, tiến tới ổn định ở mức 725.000 m3 vào năm 2025.
+ Duy trì nguồn nguyên liệu gỗ từ khai thác cây trồng phân tán, cây vườn nhà, vườn rừng và cây cao su với sản lượng gỗ khoảng 200.000 - 250.000 m3/năm.
- Về giá trị kim ngạch xuất khẩu giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2022 tăng 3 - 5%/năm và từ năm 2023 đến năm 2025 tăng trưởng bình quân đạt 6 - 8%/năm, đưa kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ gỗ, lâm sản đến năm 2025 đạt hơn 2,0 tỷ USD.
- Về sản phẩm: Các sản phẩm chế biến gỗ đạt tiêu chí về chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế và các tiêu chí về quản lý rừng bền vững, đảm bảo 100% sản phẩm gỗ xuất khẩu có nguồn gốc hợp pháp. Chú trọng các mặt hàng chủ lực như: Gỗ nội, ngoại thất và lâm sản ngoài gỗ.
- Về thị trường: Đáp ứng được nhu cầu về đồ gỗ nội và ngoại thất cho thị trường trong tỉnh và tham gia thị trường các khu vực khác trong nước trước hết là các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ. Tiếp tục chú trọng các thị trường xuất khẩu truyền thống là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, EU và tiếp tục mở rộng các thị trường khác.
- Về bố trí cơ sở sản xuất: Thu hút được khoảng 30% các doanh nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp, xây dựng được 02 cụm công nghiệp sản xuất chế biến gỗ và 01 trung tâm triển lãm đồ gỗ và các sản phẩm gỗ.
- Về nguồn nhân lực: sử dụng khoảng 200.000 lao động và lao động được đào tạo tại chỗ đạt 70%.
Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
- Nguồn nguyên liệu đáp ứng tối thiểu 30% nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu.
- Phấn đấu giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ, lâm sản đạt trên 2,8 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 8%/năm.
- Đến 2030 sử dụng khoảng 250.000 lao động. Tiếp tục thu hút, di dời khoảng 30% các cơ sở sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp.
- Tiếp tục củng cố các kết quả đã đạt được của giai đoạn đến năm 2025 đảm bảo phát triển ngành chế biến gỗ của tỉnh theo hướng sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng, thân thiện môi trường.
- Xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ ổn định gắn với công nghiệp chế biến để hình thành các cụm công nghiệp chế biến lâm sản, ứng dụng công nghệ hiện đại, tự động hóa, phù hợp với tiềm năng và thị trường. Đẩy mạnh chế biến đồ mộc, đồ gỗ cao cấp, gỗ ghép, ván sàn, bàn ghế và các sản phẩm hoàn thiện bằng gỗ có giá trị cao. Phát triển các khu vực sản xuất chế biến gỗ truyền thống theo hướng cơ giới hóa tại các vùng nông thôn, nơi có tiềm năng cung cấp nguyên liệu.

Content:
Mục tiêu Đề án
a) Mục tiêu chung
Phát triển nhanh và bền vững ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tiếp tục là một ngành kinh tế mũi nhọn và đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Phát triển chế biến gỗ và lâm sản theo hướng gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao; đầu tư chiều sâu chế biến sản phẩm tinh, đổi mới mạnh công nghệ thiết bị; gắn chế biến với đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu trong tỉnh, trong vùng, góp phần, ổn định đời sống cho người dân trồng rừng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
- Phát triển nguồn nguyên liệu từ rừng trồng trong tỉnh, đáp ứng tối thiểu 28% nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu, cụ thể:
+ Đầu tư phát triển và sử dụng hiệu quả 35.942 rừng trồng sản xuất tập trung, góp phần duy trì độ che phủ rừng của tỉnh là 28,3%; phát triển, nâng cao diện tích theo hướng kinh doanh gỗ lớn. Ổn định diện tích khai thác rừng trồng tập trung (trong và ngoài 03 loại rừng) khoảng 3.000 ha/năm, với sản lượng khai thác đạt 450.000 m3 năm 2020, và mức tăng trưởng khoảng 10%/năm cho những năm tiếp theo, tiến tới ổn định ở mức 725.000 m3 vào năm 2025.
+ Duy trì nguồn nguyên liệu gỗ từ khai thác cây trồng phân tán, cây vườn nhà, vườn rừng và cây cao su với sản lượng gỗ khoảng 200.000 - 250.000 m3/năm.
- Về giá trị kim ngạch xuất khẩu giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2022 tăng 3 - 5%/năm và từ năm 2023 đến năm 2025 tăng trưởng bình quân đạt 6 - 8%/năm, đưa kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ gỗ, lâm sản đến năm 2025 đạt hơn 2,0 tỷ USD.
- Về sản phẩm: Các sản phẩm chế biến gỗ đạt tiêu chí về chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế và các tiêu chí về quản lý rừng bền vững, đảm bảo 100% sản phẩm gỗ xuất khẩu có nguồn gốc hợp pháp. Chú trọng các mặt hàng chủ lực như: Gỗ nội, ngoại thất và lâm sản ngoài gỗ.
- Về thị trường: Đáp ứng được nhu cầu về đồ gỗ nội và ngoại thất cho thị trường trong tỉnh và tham gia thị trường các khu vực khác trong nước trước hết là các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ. Tiếp tục chú trọng các thị trường xuất khẩu truyền thống là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, EU và tiếp tục mở rộng các thị trường khác.
- Về bố trí cơ sở sản xuất: Thu hút được khoảng 30% các doanh nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp, xây dựng được 02 cụm công nghiệp sản xuất chế biến gỗ và 01 trung tâm triển lãm đồ gỗ và các sản phẩm gỗ.
- Về nguồn nhân lực: sử dụng khoảng 200.000 lao động và lao động được đào tạo tại chỗ đạt 70%.
Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
- Nguồn nguyên liệu đáp ứng tối thiểu 30% nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu.
- Phấn đấu giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ, lâm sản đạt trên 2,8 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 8%/năm.
- Đến 2030 sử dụng khoảng 250.000 lao động. Tiếp tục thu hút, di dời khoảng 30% các cơ sở sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp.
- Tiếp tục củng cố các kết quả đã đạt được của giai đoạn đến năm 2025 đảm bảo phát triển ngành chế biến gỗ của tỉnh theo hướng sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng, thân thiện môi trường.
- Xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ ổn định gắn với công nghiệp chế biến để hình thành các cụm công nghiệp chế biến lâm sản, ứng dụng công nghệ hiện đại, tự động hóa, phù hợp với tiềm năng và thị trường. Đẩy mạnh chế biến đồ mộc, đồ gỗ cao cấp, gỗ ghép, ván sàn, bàn ghế và các sản phẩm hoàn thiện bằng gỗ có giá trị cao. Phát triển các khu vực sản xuất chế biến gỗ truyền thống theo hướng cơ giới hóa tại các vùng nông thôn, nơi có tiềm năng cung cấp nguyên liệu.