Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND phân cấp quản lý sử dụng tài sản nhà nước Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND phân cấp quản lý sử dụng tài sản nhà nước Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể như sau:
...
9. Đối với vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên (trừ các vật tư, công cụ, dụng cụ đã có văn bản của Nhà nước quy định khác hoặc hướng dẫn riêng) của cơ quan, tổ chức, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị”.
2. Sửa đổi, bổ sung “Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) từ 200 triệu đồng trở lên.
2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) dưới 200 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc, trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) dưới 200 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính”.
3. Sửa đổi, bổ sung “Điều 8. Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước” như sau:
“1. Việc sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; thẩm quyền quyết định như sau:
...
b) Trường hợp sử dụng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
b.1) Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 300 triệu đồng trở lên và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng trở lên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
b.2) Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.7) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá sửa chữa, bảo dưỡng trị dưới 50 triệu đồng và các tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng dưới 20 triệu đồng.
b.8) Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban ngành tỉnh, cấp tương đương; cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không có đơn vị trực thuộc thì thẩm quyền quyết định bao gồm cả tiết b.7 điểm b khoản 1 Điều này.
2. Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu chi phí sửa chữa không vượt quá 70% so với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này”.
4. Sửa đổi, bổ sung “Điều Quyết định thu hồi tài sản nhà nước; quản lý, xử lý tài sản nhà nước thu hồi” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản do sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, sử dụng.
2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý”.
5. Sửa đổi, bổ sung “Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và giữa sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý”.
6. Sửa đổi, bổ sung “Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán:
a) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
b) Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;

Content:
Trường hợp sử dụng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
b.1) Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 300 triệu đồng trở lên và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng trở lên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
b.2) Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b.7) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá sửa chữa, bảo dưỡng trị dưới 50 triệu đồng và các tài sản khác còn lại có giá trị sửa chữa, bảo dưỡng dưới 20 triệu đồng.
b.8) Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban ngành tỉnh, cấp tương đương; cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không có đơn vị trực thuộc thì thẩm quyền quyết định bao gồm cả tiết b.7 điểm b khoản 1 Điều này.
2. Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu chi phí sửa chữa không vượt quá 70% so với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này”.
4. Sửa đổi, bổ sung “Điều Quyết định thu hồi tài sản nhà nước; quản lý, xử lý tài sản nhà nước thu hồi” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản do sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, sử dụng.
2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý”.
5. Sửa đổi, bổ sung “Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và giữa sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
2. Thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý”.
6. Sửa đổi, bổ sung “Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước” như sau:
“1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán:
a) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Ô tô, tàu thuỷ, xe mô tô đặc chủng;