Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3588/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cơ khí Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3588/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3588/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3588/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3588/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3588/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quang Hoài Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3588/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cơ khí Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cơ khí thành phố Cần Thơ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn đến năm 2025:
- Tập trung phát triển các phân ngành:
+ Sản xuất cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa, nồi hơi; tạo phôi và xử lý bề mặt;
+ Cơ khí nông nghiệp, thủy sản; cơ khí chế tạo máy khác;
+ Sửa chữa và lắp đặt máy móc, thiết bị.
- Khuyến khích các hộ cá thể cơ khí phát triển phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp dôi dư.
- Ưu tiên đầu tư nâng cao năng lực tạo mẫu nhanh, chế tạo có độ chính xác cao được lập trình thiết kế, gia công điều khiển bằng máy tính (CAD/CAM, máy CNC), tối ưu hóa các công đoạn; đồng thời, tận dụng các thiết bị vạn năng phổ thông hiện có, đan xen một cách hợp lý với máy móc thiết bị hiện đại, sản xuất hàng cơ khí chất lượng trung bình và cả linh kiện chi tiết chất lượng cao (bánh răng, trục răng, bánh vít, trục vít,...) thông qua liên kết theo chuỗi giá trị với các hãng lớn trong và ngoài nước.
- Quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, tạo điều kiện sắp xếp, di dời dần những cơ sở sản xuất cơ khí gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong các khu vực đô thị, khu vực đông dân cư.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành cơ khí Cần Thơ trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo của thành phố năm 2020 sẽ là 1,94% và năm 2025 tăng lên 2,14%.
- Năng suất lao động ngành cơ khí Cần Thơ (bình quân giá trị gia tăng giá so sánh năm 2010 trên mỗi lao động) phấn đấu tăng với tốc độ 6%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020 và 7%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Content:
Giai đoạn đến năm 2025:
- Tập trung phát triển các phân ngành:
+ Sản xuất cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa, nồi hơi; tạo phôi và xử lý bề mặt;
+ Cơ khí nông nghiệp, thủy sản; cơ khí chế tạo máy khác;
+ Sửa chữa và lắp đặt máy móc, thiết bị.
- Khuyến khích các hộ cá thể cơ khí phát triển phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp dôi dư.
- Ưu tiên đầu tư nâng cao năng lực tạo mẫu nhanh, chế tạo có độ chính xác cao được lập trình thiết kế, gia công điều khiển bằng máy tính (CAD/CAM, máy CNC), tối ưu hóa các công đoạn; đồng thời, tận dụng các thiết bị vạn năng phổ thông hiện có, đan xen một cách hợp lý với máy móc thiết bị hiện đại, sản xuất hàng cơ khí chất lượng trung bình và cả linh kiện chi tiết chất lượng cao (bánh răng, trục răng, bánh vít, trục vít,...) thông qua liên kết theo chuỗi giá trị với các hãng lớn trong và ngoài nước.
- Quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, tạo điều kiện sắp xếp, di dời dần những cơ sở sản xuất cơ khí gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong các khu vực đô thị, khu vực đông dân cư.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành cơ khí Cần Thơ trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo của thành phố năm 2020 sẽ là 1,94% và năm 2025 tăng lên 2,14%.
- Năng suất lao động ngành cơ khí Cần Thơ (bình quân giá trị gia tăng giá so sánh năm 2010 trên mỗi lao động) phấn đấu tăng với tốc độ 6%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020 và 7%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.