Document: Điều 1 Quyết định 210/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ gạo cho người dân bảo vệ rừng tự nhiên Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "210/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "210/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "210/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "210/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "210/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 210/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ gạo cho người dân bảo vệ rừng tự nhiên Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ gạo từ nguồn Dự trữ quốc gia để hỗ trợ người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện bảo vệ rừng tự nhiên trong thời gian chưa tự túc được lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2019 - 2023, với nội dung sau:
1. Tên Đề án: Hỗ trợ gạo từ nguồn Dự trữ quốc gia để hỗ trợ người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện bảo vệ rừng tự nhiên trong thời gian chưa tự túc được lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2019
- 2023.
2. Mục tiêu của đề án:
Bảo vệ tốt và nâng cao chất lượng diện tích rừng tự nhiên hiện có, trồng rừng trên diện tích đất trống, đồi núi trọc thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng là: Phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường làm giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo hộ cho sản xuất nông nghiệp, tạo thêm nguồn thu cho ngành lâm nghiệp từ các dịch vụ môi trường rừng (du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng...), góp phần phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống của người dân miền núi.
3. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Người dân sống tại các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực III (theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ) tự nguyện tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng rừng, chăm sóc rừng trồng trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ 15 kg/người/tháng.
+ Đối tượng hộ khác: Hỗ trợ 10 kg/người/tháng.
4. Quy mô, địa điểm thực hiện:
Vùng thực hiện Đề án gồm 08 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với tổng số 607 thôn đặc biệt khó khăn (gồm: 163 thôn đặc biệt khó khăn của 46 xã, thị trấn khu vực II, 444 thôn đặc biệt khó khăn của 54 xã, thị trấn khu vực III), với 23.465 hộ tham gia (103.919 nhân khẩu), cụ thể như sau:
- Huyện Ba Bể: 15 xã với 105 thôn, 3.778 hộ, 17.263 nhân khẩu.
- Huyện Bạch Thông: 13 xã với 52 thôn, 2.494 hộ, 10.181 nhân khẩu.
- Huyện Chợ Đồn: 14 xã, 01 thị trấn với 53 thôn, 2.764 hộ, 12.084 nhân khẩu.
- Huyện Chợ Mới: 13 xã với 61 thôn, 1.826 hộ, 7540 nhân khẩu.
- Huyện Na Rì: 21 xã, 01 thị trấn với 143 thôn, 5.481 hộ, 24.066 nhân khẩu.
- Huyện Ngân Sơn: 10 xã, 01 thị trấn với 121 thôn, 4.157 hộ, 17.748 nhân khẩu.
- Huyện Pác Nặm: 10 xã với 71 thôn, 2.931 hộ, 14.803 nhân khẩu.
- Thành phố Bắc Kạn: 01 xã với 01 thôn, 34 hộ, 134 nhân khẩu.
5. Nội dung hỗ trợ của Đề án:
a) Hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng:
- Hỗ trợ gạo giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên phòng hộ, đặc dụng tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, III tỉnh Bắc Kạn:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (lượt ha)

Diện tích thực hiện hàng năm (ha)

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại các Ban quản lý rừng đặc dụng

137.258,6

27.451,72

Thời gian thực hiện là 05 năm

1.1

Vườn Quốc gia Ba Bể

56.631,65

11.326,33

1.2

Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ

66.917,00

13.383,40

1.3

Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc

13.709,95

2.741,99

2

Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại các huyện (Diện tích đất lâm nghiệp có rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ)

315.544,65

63.108,93

2.1

Huyện Ba Bể

57.424,50

11.484,90

2.2

Huyện Bạch Thông

26.408,95

5.281,79

2.3

Huyện Chợ Đồn

44.738,60

8.947,72

2.4

Huyện Chợ Mới

23.018,60

4.603,72

2.5

Huyện Na Rì

50.927,20

10.185,44

2.6

Huyện Ngân Sơn

56.485,60

11.297,12

2.7

Huyện Pác Nặm

31.321,50

6.264,30

2.8

Thành phố Bắc Kạn

1.016,55

203,31

2.9

Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bắc Kạn

24.203,15

4.840,63

Tổng toàn tỉnh

452.803,25

90.560,65

- Hỗ trợ gạo giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, III tỉnh Bắc Kạn:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (lượt ha)

Diện tích thực hiện hàng năm (ha)

Ghi chú

1

2

3

4

5

Hỗ trợ bảo vệ rừng năm 2019 - 2020 (Diện tích đất lâm nghiệp có rừng đã giao cho hộ gia đình, cá nhân)

421.447,10

84.289,42

Thời gian thực hiện là 05 năm

1

Huyện Ba Bể

40.928,00

8.185,60

2

Huyện Bạch Thông

37.303,00

7.460,60

3

Huyện Chợ Đồn

43.145,75

8.629,15

4

Huyện Chợ Mới

48.635,90

9.727,18

5

Huyện Na Rì

93.109,90

18.621,98

6

Huyện Ngân Sơn

84.213,25

16.842,65

7

Huyện Pác Nặm

72.824,15

14.564,83

8

Thành phố Bắc Kạn

1.287,15

257,43

- Hỗ trợ gạo giao khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên sản xuất tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, III tỉnh Bắc Kạn:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (lượt ha)

Diện tích thực hiện hàng năm (ha)

Ghi chú

1

2

3

4

5

Tổng toàn tỉnh

34.009,35

6.801,87

Thời gian thực hiện là 05 năm

1

Huyện Ba Bể

1.172,45

234,49

2

Huyện Bạch Thông

758,45

151,69

3

Huyện Chợ Đồn

19.478,75

3.897,55

4

Huyện Chợ Mới

4.638,50

927,70

5

Huyện Na Rì

2.277,35

455,47

6

Huyện Ngân Sơn

4.990,05

998,01

7

Huyện Pác Nặm

684,80

136,96

8

Thành phố Bắc Kạn

-

-

b) Hỗ trợ gạo trồng rừng:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (ha)

Phân kỳ

Năm 1

Năm 2

1

2

3

4

5

Tổng toàn tỉnh

4.000

2.000

2.000

1

Huyện Ba Bể

500

250

250

2

Huyện Bạch Thông

600

300

300

3

Huyện Chợ Đồn

460

230

230

4

Huyện Chợ Mới

800

400

400

5

Huyện Na Rì

600

300

300

6

Huyện Ngân Sơn

600

300

300

7

Huyện Pác Nặm

400

200

200

8

Thành phố Bắc Kạn

40

20

20

c) Hỗ trợ gạo chăm sóc rừng trồng các năm thứ 2, 3, 4:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng chăm sóc rừng trồng (lượt ha)

Phân theo năm thực hiện (ha)

Ghi chú

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

1

2

3

4

5

6

7

8

Tổng toàn tỉnh

12.000

2.000

4.000

4.000

4.000

1

Huyện Ba Bể

1.750

250

500

500

500

2

Huyện Bạch Thông

2.100

300

600

600

600

3

Huyện Chợ Đồn

1.610

230

460

460

460

4

Huyện Chợ Mới

2.800

400

800

800

800

5

Huyện Na Rì

2.100

300

600

600

600

6

Huyện Ngân Sơn

2.100

300

600

600

600

7

Huyện Pác Nặm

1.400

200

400

400

400

8

Thành phố Bắc Kạn

140

20

40

40

40

6. Tổng nhu cầu hỗ trợ gạo và các chi phí khác liên quan:
- Tổng nhu cầu hỗ trợ gạo cho người dân trồng rừng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên là: 79.705,02 tấn, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng (đối với diện tích rừng đã giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng quản lý): 31.272,9 tấn.
+ Hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng (đối với diện tích rừng do UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức quản lý): 35.397,6 tấn.
+ Hỗ trợ giao khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 2.835,0 tấn.
+ Hỗ trợ trồng rừng: 3.399,6 tấn.
+ Hỗ trợ chăm sóc rừng trồng năm 2, 3, 4 (2020-2023): 6.799,92 tấn.
- Tổng nhu cầu các chi phí liên quan khác:
Tổng nhu cầu các chi phí liên quan khác thực hiện trong 5 năm là 7.327,61 triệu đồng, gồm: Hỗ trợ chi phí thiết kế trồng rừng, chi phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng. Trong đó:
+ Hỗ trợ chi phí thiết kế trồng rừng là 1.200 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng là 6.127,61 triệu đồng.
7. Xác định nhiệm vụ ưu tiên thực hiện hỗ trợ cho người dân tại các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện tham gia bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất giai đoạn 2019 - 2023:
a) Tổng diện tích thực hiện là 84.289,42 ha.
b) Khối lượng gạo cần hỗ trợ giai đoạn 2019 - 2023 (5 năm): 31.272,9 tấn (bình quân 6.354,58 tấn/năm).
c) Các chi phí liên quan khác:
- Hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng: 3.906,10 triệu đồng.
- Hỗ trợ chi phí quản lý Đề án giai đoạn (2019-2023): 4.214,471 triệu đồng (bình quân 842,89 triệu đồng/năm).
d) Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ ưu tiên hỗ trợ giai đoạn 2019 - 2023:
- Ngân sách Trung ương:
Đề nghị Chính phủ hỗ trợ từ nguồn Dự trữ Quốc gia để hỗ trợ cho người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện tham gia bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất, với khối lượng gạo hỗ trợ: 31.272,9 tấn.
- Ngân sách địa phương: 8.120,571 triệu đồng. Trong đó:
+ Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng là: 3.906,10 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chi phí quản lý là: 4.214,471 triệu đồng (bình quân 842,89 triệu đồng/năm).
8. Thời gian thực hiện: 05 năm (Năm 2019-2023).
(Có Đề án chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ gạo từ nguồn Dự trữ quốc gia để hỗ trợ người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện bảo vệ rừng tự nhiên trong thời gian chưa tự túc được lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2019 - 2023, với nội dung sau:
1. Tên Đề án: Hỗ trợ gạo từ nguồn Dự trữ quốc gia để hỗ trợ người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện bảo vệ rừng tự nhiên trong thời gian chưa tự túc được lương thực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2019
- 2023.
2. Mục tiêu của đề án:
Bảo vệ tốt và nâng cao chất lượng diện tích rừng tự nhiên hiện có, trồng rừng trên diện tích đất trống, đồi núi trọc thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng là: Phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường làm giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo hộ cho sản xuất nông nghiệp, tạo thêm nguồn thu cho ngành lâm nghiệp từ các dịch vụ môi trường rừng (du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng...), góp phần phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống của người dân miền núi.
3. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Người dân sống tại các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực III (theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ) tự nguyện tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng rừng, chăm sóc rừng trồng trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ 15 kg/người/tháng.
+ Đối tượng hộ khác: Hỗ trợ 10 kg/người/tháng.
4. Quy mô, địa điểm thực hiện:
Vùng thực hiện Đề án gồm 08 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với tổng số 607 thôn đặc biệt khó khăn (gồm: 163 thôn đặc biệt khó khăn của 46 xã, thị trấn khu vực II, 444 thôn đặc biệt khó khăn của 54 xã, thị trấn khu vực III), với 23.465 hộ tham gia (103.919 nhân khẩu), cụ thể như sau:
- Huyện Ba Bể: 15 xã với 105 thôn, 3.778 hộ, 17.263 nhân khẩu.
- Huyện Bạch Thông: 13 xã với 52 thôn, 2.494 hộ, 10.181 nhân khẩu.
- Huyện Chợ Đồn: 14 xã, 01 thị trấn với 53 thôn, 2.764 hộ, 12.084 nhân khẩu.
- Huyện Chợ Mới: 13 xã với 61 thôn, 1.826 hộ, 7540 nhân khẩu.
- Huyện Na Rì: 21 xã, 01 thị trấn với 143 thôn, 5.481 hộ, 24.066 nhân khẩu.
- Huyện Ngân Sơn: 10 xã, 01 thị trấn với 121 thôn, 4.157 hộ, 17.748 nhân khẩu.
- Huyện Pác Nặm: 10 xã với 71 thôn, 2.931 hộ, 14.803 nhân khẩu.
- Thành phố Bắc Kạn: 01 xã với 01 thôn, 34 hộ, 134 nhân khẩu.
5. Nội dung hỗ trợ của Đề án:
a) Hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng:
- Hỗ trợ gạo giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên phòng hộ, đặc dụng tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, III tỉnh Bắc Kạn:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (lượt ha)

Diện tích thực hiện hàng năm (ha)

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại các Ban quản lý rừng đặc dụng

137.258,6

27.451,72

Thời gian thực hiện là 05 năm

1.1

Vườn Quốc gia Ba Bể

56.631,65

11.326,33

1.2

Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ

66.917,00

13.383,40

1.3

Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc

13.709,95

2.741,99

2

Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại các huyện (Diện tích đất lâm nghiệp có rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ)

315.544,65

63.108,93

2.1

Huyện Ba Bể

57.424,50

11.484,90

2.2

Huyện Bạch Thông

26.408,95

5.281,79

2.3

Huyện Chợ Đồn

44.738,60

8.947,72

2.4

Huyện Chợ Mới

23.018,60

4.603,72

2.5

Huyện Na Rì

50.927,20

10.185,44

2.6

Huyện Ngân Sơn

56.485,60

11.297,12

2.7

Huyện Pác Nặm

31.321,50

6.264,30

2.8

Thành phố Bắc Kạn

1.016,55

203,31

2.9

Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bắc Kạn

24.203,15

4.840,63

Tổng toàn tỉnh

452.803,25

90.560,65

- Hỗ trợ gạo giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, III tỉnh Bắc Kạn:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (lượt ha)

Diện tích thực hiện hàng năm (ha)

Ghi chú

1

2

3

4

5

Hỗ trợ bảo vệ rừng năm 2019 - 2020 (Diện tích đất lâm nghiệp có rừng đã giao cho hộ gia đình, cá nhân)

421.447,10

84.289,42

Thời gian thực hiện là 05 năm

1

Huyện Ba Bể

40.928,00

8.185,60

2

Huyện Bạch Thông

37.303,00

7.460,60

3

Huyện Chợ Đồn

43.145,75

8.629,15

4

Huyện Chợ Mới

48.635,90

9.727,18

5

Huyện Na Rì

93.109,90

18.621,98

6

Huyện Ngân Sơn

84.213,25

16.842,65

7

Huyện Pác Nặm

72.824,15

14.564,83

8

Thành phố Bắc Kạn

1.287,15

257,43

- Hỗ trợ gạo giao khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên sản xuất tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, III tỉnh Bắc Kạn:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (lượt ha)

Diện tích thực hiện hàng năm (ha)

Ghi chú

1

2

3

4

5

Tổng toàn tỉnh

34.009,35

6.801,87

Thời gian thực hiện là 05 năm

1

Huyện Ba Bể

1.172,45

234,49

2

Huyện Bạch Thông

758,45

151,69

3

Huyện Chợ Đồn

19.478,75

3.897,55

4

Huyện Chợ Mới

4.638,50

927,70

5

Huyện Na Rì

2.277,35

455,47

6

Huyện Ngân Sơn

4.990,05

998,01

7

Huyện Pác Nặm

684,80

136,96

8

Thành phố Bắc Kạn

-

-

b) Hỗ trợ gạo trồng rừng:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng thực hiện (ha)

Phân kỳ

Năm 1

Năm 2

1

2

3

4

5

Tổng toàn tỉnh

4.000

2.000

2.000

1

Huyện Ba Bể

500

250

250

2

Huyện Bạch Thông

600

300

300

3

Huyện Chợ Đồn

460

230

230

4

Huyện Chợ Mới

800

400

400

5

Huyện Na Rì

600

300

300

6

Huyện Ngân Sơn

600

300

300

7

Huyện Pác Nặm

400

200

200

8

Thành phố Bắc Kạn

40

20

20

c) Hỗ trợ gạo chăm sóc rừng trồng các năm thứ 2, 3, 4:

TT

Hạng mục/Đơn vị

Tổng khối lượng chăm sóc rừng trồng (lượt ha)

Phân theo năm thực hiện (ha)

Ghi chú

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

1

2

3

4

5

6

7

8

Tổng toàn tỉnh

12.000

2.000

4.000

4.000

4.000

1

Huyện Ba Bể

1.750

250

500

500

500

2

Huyện Bạch Thông

2.100

300

600

600

600

3

Huyện Chợ Đồn

1.610

230

460

460

460

4

Huyện Chợ Mới

2.800

400

800

800

800

5

Huyện Na Rì

2.100

300

600

600

600

6

Huyện Ngân Sơn

2.100

300

600

600

600

7

Huyện Pác Nặm

1.400

200

400

400

400

8

Thành phố Bắc Kạn

140

20

40

40

40

6. Tổng nhu cầu hỗ trợ gạo và các chi phí khác liên quan:
- Tổng nhu cầu hỗ trợ gạo cho người dân trồng rừng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên là: 79.705,02 tấn, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng (đối với diện tích rừng đã giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng quản lý): 31.272,9 tấn.
+ Hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng (đối với diện tích rừng do UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức quản lý): 35.397,6 tấn.
+ Hỗ trợ giao khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 2.835,0 tấn.
+ Hỗ trợ trồng rừng: 3.399,6 tấn.
+ Hỗ trợ chăm sóc rừng trồng năm 2, 3, 4 (2020-2023): 6.799,92 tấn.
- Tổng nhu cầu các chi phí liên quan khác:
Tổng nhu cầu các chi phí liên quan khác thực hiện trong 5 năm là 7.327,61 triệu đồng, gồm: Hỗ trợ chi phí thiết kế trồng rừng, chi phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng. Trong đó:
+ Hỗ trợ chi phí thiết kế trồng rừng là 1.200 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng là 6.127,61 triệu đồng.
7. Xác định nhiệm vụ ưu tiên thực hiện hỗ trợ cho người dân tại các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện tham gia bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất giai đoạn 2019 - 2023:
a) Tổng diện tích thực hiện là 84.289,42 ha.
b) Khối lượng gạo cần hỗ trợ giai đoạn 2019 - 2023 (5 năm): 31.272,9 tấn (bình quân 6.354,58 tấn/năm).
c) Các chi phí liên quan khác:
- Hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng: 3.906,10 triệu đồng.
- Hỗ trợ chi phí quản lý Đề án giai đoạn (2019-2023): 4.214,471 triệu đồng (bình quân 842,89 triệu đồng/năm).
d) Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ ưu tiên hỗ trợ giai đoạn 2019 - 2023:
- Ngân sách Trung ương:
Đề nghị Chính phủ hỗ trợ từ nguồn Dự trữ Quốc gia để hỗ trợ cho người dân ở các thôn đặc biệt khó khăn tại các xã, phường, thị trấn khu vực II, khu vực III tự nguyện tham gia bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất, với khối lượng gạo hỗ trợ: 31.272,9 tấn.
- Ngân sách địa phương: 8.120,571 triệu đồng. Trong đó:
+ Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng là: 3.906,10 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chi phí quản lý là: 4.214,471 triệu đồng (bình quân 842,89 triệu đồng/năm).
8. Thời gian thực hiện: 05 năm (Năm 2019-2023).
(Có Đề án chi tiết kèm theo)