Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2413/2011/QĐ-UBND về biên chế và kinh phí nhà nước tại Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2413/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2413/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2413/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2413/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2413/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2413/2011/QĐ-UBND về biên chế và kinh phí nhà nước tại Thanh Hóa

Điều 1. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2011-2015, cụ thể như sau:
...
4. Nguồn kinh phí NS cấp không thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:
- Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền phê duyệt sau thời điểm giao dự toán hàng năm;
- Nguồn kinh phí cho đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài đến Việt Nam công tác;
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế;
- Nguồn kinh phí đối ứng các dự án;
- Nguồn kinh phí thực hiện các CTMT quốc gia;
- Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC;
- Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học theo các đề tài được duyệt;
- Nguồn kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Nguồn kinh phí NS cấp không thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:
- Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền phê duyệt sau thời điểm giao dự toán hàng năm;
- Nguồn kinh phí cho đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài đến Việt Nam công tác;
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế;
- Nguồn kinh phí đối ứng các dự án;
- Nguồn kinh phí thực hiện các CTMT quốc gia;
- Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC;
- Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học theo các đề tài được duyệt;
- Nguồn kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.