Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2881/QĐ-UBND 2013 sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến 2015 định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2881/QĐ-UBND 2013 sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến 2015 định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, như sau:
...
5. Về xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
Hỗ trợ đầu tư cho việc quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu chè của doanh nghiệp và tham gia thương hiệu chè Việt.
Dự kiến đến 2020 sản phẩm chè xuất khẩu trực tiếp khoảng 30%, còn lại tiêu thụ trong nước.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về nông nghiệp
1.1. Giải pháp về giống
1.2. Giải pháp về kỹ thuật
2. Giải pháp về chế biến, tiêu thụ sản phẩm
2.1. Về chế biến
2.2. Về thương mại, tiêu thụ sản phẩm
3. Giải pháp về các chính sách nhằm phát triển sản xuất chè
3.1. Phát triển vùng nguyên liệu
3.2. Hỗ trợ đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao tay nghề công nhân chế biến.
3.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
3.4. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chè
3.5. Đảm bảo an toàn thực phẩm vùng chè:
4. Giải pháp về chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
5. Giải pháp về vốn
5.1. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 175.600 triệu đồng, trong đó:
- Vốn hộ sản xuất, doanh nghiệp, tín dụng: 136.400 triệu đồng (chiếm 78% tổng vốn đầu tư) đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, mua sắm máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm ...
- Vốn ngân sách hỗ trợ: 39.200 triệu đồng (chiếm 22% tổng vốn đầu tư), trong đó: Hỗ trợ trực tiếp: 21.200 triệu đồng hỗ trợ đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, lãi suất vay tín dụng, mua máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...
- Hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án: 18.000 triệu đồng (đầu tư cơ sở hạ tầng đường giao thông, tưới nước, đào tạo nghề ...)
Biểu 5: Nhu cầu vốn đầu tư để phát triển sản xuất chè tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

STT

Nôi dung đầu tư

Nguồn vốn (triệu đồng)

Cộng

Nguồn vốn tự huy động

Nguồn vốn hỗ trợ

Tổng vốn đầu tư

175.600

136.400

39.200

1

Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, mua sắm máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...

136.400

136.400

2

Hỗ trợ trực tiếp: Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, lãi suất vay tín dụng, mua máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...

21.200

21.200

3

Hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án: Đầu tư cơ sở hạ tầng

18.000

18.000

5.2. Phân kỳ vốn đầu tư:
Giai đoạn 2013 - 2015: 94.500 triệu đồng, gồm:
+ Vốn của hộ sản xuất, doanh nghiệp, tín dụng: 78.300 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách hỗ trợ: 16.200 triệu đồng (trong đó hỗ trợ trực tiếp 6.200 triệu đồng; hỗ trợ thông qua các chương trình MTQG, dự án là 10.000 triệu đồng).
Giai đoạn 2015- 2020: 81.100 triệu đồng, gồm:
+ Vốn của hộ sản xuất, doanh nghiệp, tín dụng: 58.100 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách hỗ trợ: 23.000 triệu đồng (trong đó hỗ trợ trực tiếp 15.000 triệu đồng; hỗ trợ thông qua các chương trình MTQG, dự án là 8.000 triệu đồng).
Cụ thể:
Biểu 6: Phân kỳ vốn đầu tư để phát triển sản xuất chè tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

TT

Nội dung đầu tư

Nguồn vốn (triệu đồng)

Cộng

Nguồn vốn tự huy động

Nguồn vốn hỗ trợ

Tổng vốn đầu tư

175.600

136.400

39.200

I

Giai đoạn 2013-2015

94.500

78.300

16.200

1

Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, mua sắm máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm ...

78.300

78.300

2

Hỗ trợ trực tiếp: Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, lãi suất vay tín dụng, mua máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...

Content:
Về xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
Hỗ trợ đầu tư cho việc quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu chè của doanh nghiệp và tham gia thương hiệu chè Việt.
Dự kiến đến 2020 sản phẩm chè xuất khẩu trực tiếp khoảng 30%, còn lại tiêu thụ trong nước.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về nông nghiệp
1.1. Giải pháp về giống
1.2. Giải pháp về kỹ thuật
2. Giải pháp về chế biến, tiêu thụ sản phẩm
2.1. Về chế biến
2.2. Về thương mại, tiêu thụ sản phẩm
3. Giải pháp về các chính sách nhằm phát triển sản xuất chè
3.1. Phát triển vùng nguyên liệu
3.2. Hỗ trợ đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao tay nghề công nhân chế biến.
3.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
3.4. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chè
3.Đảm bảo an toàn thực phẩm vùng chè:
4. Giải pháp về chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Giải pháp về vốn
5.1. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 175.600 triệu đồng, trong đó:
- Vốn hộ sản xuất, doanh nghiệp, tín dụng: 136.400 triệu đồng (chiếm 78% tổng vốn đầu tư) đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, mua sắm máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm ...
- Vốn ngân sách hỗ trợ: 39.200 triệu đồng (chiếm 22% tổng vốn đầu tư), trong đó: Hỗ trợ trực tiếp: 21.200 triệu đồng hỗ trợ đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, lãi suất vay tín dụng, mua máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...
- Hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án: 18.000 triệu đồng (đầu tư cơ sở hạ tầng đường giao thông, tưới nước, đào tạo nghề ...)
Biểu 5: Nhu cầu vốn đầu tư để phát triển sản xuất chè tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

STT

Nôi dung đầu tư

Nguồn vốn (triệu đồng)

Cộng

Nguồn vốn tự huy động

Nguồn vốn hỗ trợ

Tổng vốn đầu tư

175.600

136.400

39.200

1

Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, mua sắm máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...

136.400

136.400

2

Hỗ trợ trực tiếp: Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, lãi suất vay tín dụng, mua máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...

21.200

21.200

3

Hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án: Đầu tư cơ sở hạ tầng

18.000

18.000

5.2. Phân kỳ vốn đầu tư:
Giai đoạn 2013 - 2015: 94.500 triệu đồng, gồm:
+ Vốn của hộ sản xuất, doanh nghiệp, tín dụng: 78.300 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách hỗ trợ: 16.200 triệu đồng (trong đó hỗ trợ trực tiếp 6.200 triệu đồng; hỗ trợ thông qua các chương trình MTQG, dự án là 10.000 triệu đồng).
Giai đoạn 2015- 2020: 81.100 triệu đồng, gồm:
+ Vốn của hộ sản xuất, doanh nghiệp, tín dụng: 58.100 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách hỗ trợ: 23.000 triệu đồng (trong đó hỗ trợ trực tiếp 15.000 triệu đồng; hỗ trợ thông qua các chương trình MTQG, dự án là 8.000 triệu đồng).
Cụ thể:
Biểu 6: Phân kỳ vốn đầu tư để phát triển sản xuất chè tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

TT

Nội dung đầu tư

Nguồn vốn (triệu đồng)

Cộng

Nguồn vốn tự huy động

Nguồn vốn hỗ trợ

Tổng vốn đầu tư

175.600

136.400

39.200

I

Giai đoạn 2013-2015

94.500

78.300

16.200

1

Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, mua sắm máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm ...

78.300

78.300

2

Hỗ trợ trực tiếp: Đầu tư trồng mới, cải tạo diện tích chè, lãi suất vay tín dụng, mua máy móc thiết bị, cải tạo vườn ươm...