Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4156/QĐ-UBND nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh huyện miền núi cao Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4156/QĐ-UBND nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh huyện miền núi cao Thanh Hóa 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy mô và địa điểm đầu tư
4.1. Quy mô đầu tư
Giai đoạn 2015-2020, mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 47 trường THCS và THPT của 07 huyện miền núi cao của tỉnh, gồm: nhà ở nội trú và các công trình phụ trợ phụ trợ khác như: nước sinh hoạt, nhà tắm, nhà bếp + nhà ăn, công trình vệ sinh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của học sinh nội trú nhà trường.
4.1.1. Nhà ở nội trú:
- Phòng ở nội trú của học sinh được thiết kế mỗi phòng bố trí 10 em học sinh (bố trí Nam, Nữ riêng biệt), kê giường hai tầng, tiêu chuẩn diện tích ở khoảng là 4 m2/01 HS.
- Dự kiến mô hình kiến trúc xây dựng: Nhà lắp ghép, diện tích sử dụng ở 40 m2/phòng, diện tích xây dựng 56 m2/ phòng; giá khái toán khoảng 350 triệu/phòng.
4.1.2. Các công trình phụ trợ:
...
c) Khu vệ sinh: Khu vệ sinh được bố trí tách biệt ra ngoài với khu phòng ở và nhà ăn; được tách riêng thành 2 khu dành cho nam và nữ, được thiết kế với tiêu chuẩn tối thiểu: 01 xí và 01 chỗ rửa tay cho dưới 30 học sinh (riêng khu vệ sinh nam có thêm 01 tiểu nam).
4.2. Địa điểm đầu tư
Trong số 47 trường được đầu tư xây dựng khu nội trú cho học sinh giai đoạn 2015 - 2020 có:
- 40 trường xây dựng trong khuôn viên nhà trường;
- 07 trường THCS xây Khu ở nội trú ngoài khuôn viên nhà trường, lý do không còn quỹ đất, nếu có được đầu tư xây dựng thì phải san ủi mặt bằng mới có đất để xây dựng, gồm các trường: THCS Tam Chung, THCS Trung Lý (huyện Mường Lát), THCS Sơn Hà (huyện Quan Sơn); THCS Trung Thành (huyện Quan Hóa), THCS Yên Nhân (huyện Thường Xuân), THCS Lũng Cao, THCS Ban Công (huyện Bá Thước).

Content:
Khu vệ sinh: Khu vệ sinh được bố trí tách biệt ra ngoài với khu phòng ở và nhà ăn; được tách riêng thành 2 khu dành cho nam và nữ, được thiết kế với tiêu chuẩn tối thiểu: 01 xí và 01 chỗ rửa tay cho dưới 30 học sinh (riêng khu vệ sinh nam có thêm 01 tiểu nam).
4.2. Địa điểm đầu tư
Trong số 47 trường được đầu tư xây dựng khu nội trú cho học sinh giai đoạn 2015 - 2020 có:
- 40 trường xây dựng trong khuôn viên nhà trường;
- 07 trường THCS xây Khu ở nội trú ngoài khuôn viên nhà trường, lý do không còn quỹ đất, nếu có được đầu tư xây dựng thì phải san ủi mặt bằng mới có đất để xây dựng, gồm các trường: THCS Tam Chung, THCS Trung Lý (huyện Mường Lát), THCS Sơn Hà (huyện Quan Sơn); THCS Trung Thành (huyện Quan Hóa), THCS Yên Nhân (huyện Thường Xuân), THCS Lũng Cao, THCS Ban Công (huyện Bá Thước).