Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1015/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1015/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2015, định hướng 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nhiệm vụ:
- Cung cấp và tạo nguồn nước chủ động tưới cho 46.990 ha đất canh tác, ngoài ra còn tạo nguồn cung cấp nhu cầu sinh hoạt, phát triển công nghiệp, đô thị.
- Đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước cho sản xuất, phát triển các khu công nghiệp, đô thị, khu dân cư. Tổng diện tích cần tiêu chủ động toàn tỉnh là 82.804 ha.
- Đảm bảo chống lũ sông, bảo vệ dân sinh kinh tế, cơ sở hạ tầng trong tỉnh.
- Bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm do chất lượng nước thải từ các làng nghề và các hoạt động của các khu công nghiệp trong tỉnh.
II. QUY HOẠCH THUỶ LỢI
1. Phân khu thủy lợi.
Tỉnh Hưng Yên có 82.804 ha nội đồng thuộc lưu vực hệ thống Bắc Hưng Hải, 9.505 ha diện tích vùng bãi sông Hồng, sông Luộc. Dựa vào điều kiện địa hình, sông ngòi phân thành 4 khu thủy lợi như sau:
Bảng 1. PHÂN KHU THUỶ LỢI NỘI ĐỒNG

TT

Khu thuỷ lợi

Địa giới hành chính

Diện tích tự nhiên

1

Bắc Kim Sơn

Toàn bộ đất đai trong đồng nằm ở phía Bắc sông Kim Sơn của các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang, Ân Thi.

20.505 ha

2

Châu Giang

Giới hạn bởi các sông Hồng, Kim Sơn, Điện Biên và Cửu An, đất đai thuộc địa giới các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ và Văn Giang.

20.751 ha

3

Ân Thi

Giới hạn bởi các sông Kim Sơn, Tây Kẻ Sặt, Điện Biên và Cửu An, thuộc địa giới của các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ, Ân Thi, Phù Cừ

15.494 ha

4

Tây Nam Cửu An

Toàn bộ đất đai nằm ở phía Nam sông Cửu An của các huyện Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu, Tiên Lữ, TP Hưng Yên.

26.054 ha

Tổng

82.804 ha

2. Các chỉ tiêu thiết kế quy hoạch tưới, tiêu:
2.1. Mực nước quy hoạch tưới, tiêu:
- Mực nước quy hoạch tưới: Tần xuất tưới bảo đảm P=85% chỉ áp dụng sau khi có quy trình vận hành liên 4 hồ chứa mùa kiệt và cống Xuân Quan 2 được xây dựng. Trong giai đoạn trước mắt, sử dụng mực nước thiết kế của quy hoạch cũ đang áp dụng.
- Mực nước quy hoạch tiêu: Tần suất P=10%.
Bảng 2. MỰC NƯỚC THIẾT KẾ QUY HOẠCH TƯỚI, TIÊU.
Đơn vị: m

TT

Vị trí

Sông

Mực nước thiết kế tiêu

Mực nước thiết kế tưới

H max
(P=10%)

Hbq 7 ngày
(P=10%)

P=85%
(TU8)

Giai đoạn trước mắt

1

Xuân Quan

Bắc Hưng Hải

2,12/2,0

1,85/1,75

2

Báo Đáp

Bắc Hưng Hải

1,92/1,88

3

Kênh Cầu

Bắc Hưng Hải

3,16

2,57

1,73

1,29/1,28

4

Lực Điền

Bắc Hưng Hải

3,15

2,53

1,63

1,18

5

Cống Tranh

Bắc Hưng Hải

3,05

2,46

1,44

1,08

6

Bá Thuỷ

Bắc Hưng Hải

3,01

2,37

1,40

7

Sài Thị

Sài Thị -Cửu An

3,01

2,37

1,23

8

Bằng Ngang

Cửu An

2,99

2,35

1,23

0,91

9

Trà Phương

Cửu An

2,98

2,33

1,21

0,88

10

Bích Tràng

Cửu An

2,97

2,34

1,20

0,87

11

Tòng Hoá

Cửu An

2,96

2,34

1,19

0,84

12

Neo

TL Cống Neo

2,96

2,26

1,19

13

An Thổ

Cuối HT

2,93

2,23

1,19

14

Cầu Xe

Cuối HT

2,87

2,22

1,19

15

Tam Đô

Tây Kẻ Sặt

2,97

2,26

1,23

0,91

Ghi chú: Hệ cao độ thủy lợi;
2.2. Hệ số tưới thiết kế cho các khu thuỷ lợi:
Bảng 3. HỆ SỐ TƯỚI THIẾT KẾ CỦA CÁC KHU THUỶ LỢI (P=85%).
Đơn vị: l/s/ha

Khu thuỷ lợi

Hệ số tưới thiết kế

Mặt ruộng

Đầu mối

Bắc Kim Sơn

1,33

1,77

Châu Giang

1,36

1,81

Ân Thi

1,35

1,80

Tây Nam Cửu An

1,37

1,82

2.3. Hệ số tiêu thiết kế cho các khu thủy lợi:
- Hệ số tiêu thiết kế cho nông nghiệp.
Bảng 4. HỆ SỐ TIÊU THIẾT KẾ CỦA CÁC KHU THUỶ LỢI (P=10%)
Đơn vị: l/s/ha

Khu thuỷ lợi

Hệ số tiêu thiết kế

Bắc Kim Sơn

6,25

Châu Giang

6,13

Ân Thi

5,79

Tây Nam Cửu An

6,60

- Hệ số tiêu cho các khu công nghiệp, đô thị qtiêu = 16,5 l/s/ha

Content:
Nhiệm vụ:
- Cung cấp và tạo nguồn nước chủ động tưới cho 46.990 ha đất canh tác, ngoài ra còn tạo nguồn cung cấp nhu cầu sinh hoạt, phát triển công nghiệp, đô thị.
- Đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước cho sản xuất, phát triển các khu công nghiệp, đô thị, khu dân cư. Tổng diện tích cần tiêu chủ động toàn tỉnh là 82.804 ha.
- Đảm bảo chống lũ sông, bảo vệ dân sinh kinh tế, cơ sở hạ tầng trong tỉnh.
- Bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm do chất lượng nước thải từ các làng nghề và các hoạt động của các khu công nghiệp trong tỉnh.
II. QUY HOẠCH THUỶ LỢI
1. Phân khu thủy lợi.
Tỉnh Hưng Yên có 82.804 ha nội đồng thuộc lưu vực hệ thống Bắc Hưng Hải, 9.505 ha diện tích vùng bãi sông Hồng, sông Luộc. Dựa vào điều kiện địa hình, sông ngòi phân thành 4 khu thủy lợi như sau:
Bảng 1. PHÂN KHU THUỶ LỢI NỘI ĐỒNG

TT

Khu thuỷ lợi

Địa giới hành chính

Diện tích tự nhiên

1

Bắc Kim Sơn

Toàn bộ đất đai trong đồng nằm ở phía Bắc sông Kim Sơn của các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang, Ân Thi.

20.505 ha

2

Châu Giang

Giới hạn bởi các sông Hồng, Kim Sơn, Điện Biên và Cửu An, đất đai thuộc địa giới các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ và Văn Giang.

20.751 ha

3

Ân Thi

Giới hạn bởi các sông Kim Sơn, Tây Kẻ Sặt, Điện Biên và Cửu An, thuộc địa giới của các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ, Ân Thi, Phù Cừ

15.494 ha

4

Tây Nam Cửu An

Toàn bộ đất đai nằm ở phía Nam sông Cửu An của các huyện Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu, Tiên Lữ, TP Hưng Yên.

26.054 ha

Tổng

82.804 ha

Các chỉ tiêu thiết kế quy hoạch tưới, tiêu:
2.1. Mực nước quy hoạch tưới, tiêu:
- Mực nước quy hoạch tưới: Tần xuất tưới bảo đảm P=85% chỉ áp dụng sau khi có quy trình vận hành liên 4 hồ chứa mùa kiệt và cống Xuân Quan 2 được xây dựng. Trong giai đoạn trước mắt, sử dụng mực nước thiết kế của quy hoạch cũ đang áp dụng.
- Mực nước quy hoạch tiêu: Tần suất P=10%.
Bảng MỰC NƯỚC THIẾT KẾ QUY HOẠCH TƯỚI, TIÊU.
Đơn vị: m

TT

Vị trí

Sông

Mực nước thiết kế tiêu

Mực nước thiết kế tưới

H max
(P=10%)

Hbq 7 ngày
(P=10%)

P=85%
(TU8)

Giai đoạn trước mắt

1

Xuân Quan

Bắc Hưng Hải

2,12/2,0

1,85/1,75

2

Báo Đáp

Bắc Hưng Hải

1,92/1,88

3

Kênh Cầu

Bắc Hưng Hải

3,16

2,57

1,73

1,29/1,28

4

Lực Điền

Bắc Hưng Hải

3,15

2,53

1,63

1,18

5

Cống Tranh

Bắc Hưng Hải

3,05

2,46

1,44

1,08

6

Bá Thuỷ

Bắc Hưng Hải

3,01

2,37

1,40

7

Sài Thị

Sài Thị -Cửu An

3,01

2,37

1,23

8

Bằng Ngang

Cửu An

2,99

2,35

1,23

0,91

9

Trà Phương

Cửu An

2,98

2,33

1,21

0,88

10

Bích Tràng

Cửu An

2,97

2,34

1,20

0,87

11

Tòng Hoá

Cửu An

2,96

2,34

1,19

0,84

12

Neo

TL Cống Neo

2,96

2,26

1,19

13

An Thổ

Cuối HT

2,93

2,23

1,19

14

Cầu Xe

Cuối HT

2,87

2,22

1,19

15

Tam Đô

Tây Kẻ Sặt

2,97

2,26

1,23

0,91

Ghi chú: Hệ cao độ thủy lợi;
2.Hệ số tưới thiết kế cho các khu thuỷ lợi:
Bảng 3. HỆ SỐ TƯỚI THIẾT KẾ CỦA CÁC KHU THUỶ LỢI (P=85%).
Đơn vị: l/s/ha

Khu thuỷ lợi

Hệ số tưới thiết kế

Mặt ruộng

Đầu mối

Bắc Kim Sơn

1,33

1,77

Châu Giang

1,36

1,81

Ân Thi

1,35

1,80

Tây Nam Cửu An

1,37

1,82

2.3. Hệ số tiêu thiết kế cho các khu thủy lợi:
- Hệ số tiêu thiết kế cho nông nghiệp.
Bảng 4. HỆ SỐ TIÊU THIẾT KẾ CỦA CÁC KHU THUỶ LỢI (P=10%)
Đơn vị: l/s/ha

Khu thuỷ lợi

Hệ số tiêu thiết kế

Bắc Kim Sơn

6,25

Châu Giang

6,13

Ân Thi

5,79

Tây Nam Cửu An

6,60

- Hệ số tiêu cho các khu công nghiệp, đô thị qtiêu = 16,5 l/s/ha