Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng quy hoạch phát triển không gian vùng tỉnh đến năm 2030
4.1. Định hướng chung: Tổ chức và phát triển không gian theo 03 vùng lãnh thổ, gắn kết với sự phát triển theo các trục hành lang nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị hóa. Hình thành các vùng đô thị hóa tập trung và các trục tăng trưởng để lan tỏa không gian đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã.
4.2. Định hướng phân vùng phát triển:
a) Vùng đô thị hóa:
- Là vùng phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch, phạm vi gồm: Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, một phần các huyện: Cư M’gar, Ea Kar, Krông Pắc, Cư Kuin và Buôn Đôn;
- Phát triển các đô thị: Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và Ea Kar với vai trò là đô thị trung tâm, tạo động lực phát triển toàn vùng; tiếp tục hoàn thiện các cơ sở công nghiệp đã có, tận dụng tiềm năng đất trong vùng để tạo thành các vùng nguyên liệu chất lượng cao, phục vụ cho công nghiệp chế biến sâu, làm tăng giá trị đầu ra của sản xuất nông nghiệp.
b) Vùng nguyên liệu nông sản giá trị cao:
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp chất lượng cao và chế biến nông sản, chăn nuôi đại gia súc, thủy sản, phạm vi gồm các huyện: Krông Pắc, Cư Kuin, Cư M’gar, Buôn Đôn, Ea Kar, Krông Ana, Krông Búk, Krông Năng, Lắk, Krông Bông, Ea Súp, M’Đrắk và Ea H’leo;
- Phát triển kinh tế nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, bắp, mía, cây ăn quả... Phát triển các đô thị vừa và nhỏ gắn với các cơ sở động lực phát triển kinh tế. Phát triển các điểm dân cư nông thôn tập trung.
c) Vùng bảo tồn và phát huy giá trị thiên nhiên:
- Là vùng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, bảo tồn và phát huy giá trị rừng, phạm vi bao gồm các huyện: Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk và một phần các huyện Ea H’leo, Krông Năng;
- Tập trung bảo vệ, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). Đặc biệt là phát huy giá trị du lịch rừng khu vực vườn quốc gia Yốk Đôn, khu bảo tồn Nam Ka - Chư Yang Sin, khu bảo tồn Ea Ral - Ea Sô - Trấp Ksơ và phát huy hiệu quả kinh tế rừng.
4.3. Trục hành lang tăng trưởng kinh tế (trục phát triển kinh tế):
a) Trục hành lang tăng trưởng kinh tế Bắc - Nam, gồm:
- 04 trục chính: Trục cao tốc Ngọc Hồi - một phần Quốc lộ 14 - Chơn Thành; trục Quốc lộ 27 - nội thị thành phố Buôn Ma Thuột - ĐT.681 (TL1); Quốc lộ 14C; Trường Sơn Đông.
- 03 trục liên kết hỗ trợ: Trục ĐT.681 (TL1) - nội thị thành phố Buôn Ma Thuột - ĐT.682 (TL2); trục ĐT.694B (TL14B) - ĐT.699 (TL19); trục ĐT.692A (TL12A) - ĐT.692 (TL12).
b) Trục hành lang tăng trưởng kinh tế Đông - Tây, gồm:
- 02 trục chính: Quốc lộ 29; Quốc lộ 26.
- 02 trục liên kết hỗ trợ: Trục ĐT.696D (TL16A) - ĐT.697B (TL17B) - một phần Quốc lộ 14 - ĐT.695 (TL15); trục ĐT.682 (TL2) - ĐT.687 (TL7) - một phần Quốc lộ 27 - ĐT.692 (TL12) - một phần đường Trường Sơn Đông - ĐT.693C (TL13A).

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển không gian vùng tỉnh đến năm 2030
4.1. Định hướng chung: Tổ chức và phát triển không gian theo 03 vùng lãnh thổ, gắn kết với sự phát triển theo các trục hành lang nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị hóa. Hình thành các vùng đô thị hóa tập trung và các trục tăng trưởng để lan tỏa không gian đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã.
4.2. Định hướng phân vùng phát triển:
a) Vùng đô thị hóa:
- Là vùng phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch, phạm vi gồm: Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, một phần các huyện: Cư M’gar, Ea Kar, Krông Pắc, Cư Kuin và Buôn Đôn;
- Phát triển các đô thị: Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và Ea Kar với vai trò là đô thị trung tâm, tạo động lực phát triển toàn vùng; tiếp tục hoàn thiện các cơ sở công nghiệp đã có, tận dụng tiềm năng đất trong vùng để tạo thành các vùng nguyên liệu chất lượng cao, phục vụ cho công nghiệp chế biến sâu, làm tăng giá trị đầu ra của sản xuất nông nghiệp.
b) Vùng nguyên liệu nông sản giá trị cao:
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp chất lượng cao và chế biến nông sản, chăn nuôi đại gia súc, thủy sản, phạm vi gồm các huyện: Krông Pắc, Cư Kuin, Cư M’gar, Buôn Đôn, Ea Kar, Krông Ana, Krông Búk, Krông Năng, Lắk, Krông Bông, Ea Súp, M’Đrắk và Ea H’leo;
- Phát triển kinh tế nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, bắp, mía, cây ăn quả... Phát triển các đô thị vừa và nhỏ gắn với các cơ sở động lực phát triển kinh tế. Phát triển các điểm dân cư nông thôn tập trung.
c) Vùng bảo tồn và phát huy giá trị thiên nhiên:
- Là vùng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, bảo tồn và phát huy giá trị rừng, phạm vi bao gồm các huyện: Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk và một phần các huyện Ea H’leo, Krông Năng;
- Tập trung bảo vệ, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). Đặc biệt là phát huy giá trị du lịch rừng khu vực vườn quốc gia Yốk Đôn, khu bảo tồn Nam Ka - Chư Yang Sin, khu bảo tồn Ea Ral - Ea Sô - Trấp Ksơ và phát huy hiệu quả kinh tế rừng.
4.3. Trục hành lang tăng trưởng kinh tế (trục phát triển kinh tế):
a) Trục hành lang tăng trưởng kinh tế Bắc - Nam, gồm:
- 04 trục chính: Trục cao tốc Ngọc Hồi - một phần Quốc lộ 14 - Chơn Thành; trục Quốc lộ 27 - nội thị thành phố Buôn Ma Thuột - ĐT.681 (TL1); Quốc lộ 14C; Trường Sơn Đông.
- 03 trục liên kết hỗ trợ: Trục ĐT.681 (TL1) - nội thị thành phố Buôn Ma Thuột - ĐT.682 (TL2); trục ĐT.694B (TL14B) - ĐT.699 (TL19); trục ĐT.692A (TL12A) - ĐT.692 (TL12).
b) Trục hành lang tăng trưởng kinh tế Đông - Tây, gồm:
- 02 trục chính: Quốc lộ 29; Quốc lộ 26.
- 02 trục liên kết hỗ trợ: Trục ĐT.696D (TL16A) - ĐT.697B (TL17B) - một phần Quốc lộ 14 - ĐT.695 (TL15); trục ĐT.682 (TL2) - ĐT.687 (TL7) - một phần Quốc lộ 27 - ĐT.692 (TL12) - một phần đường Trường Sơn Đông - ĐT.693C (TL13A).