Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí thẩm định báo cáo tác động môi trường Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/04/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/04/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/04/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/04/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/04/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí thẩm định báo cáo tác động môi trường Tiền Giang

Điều 1. Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
...
4. Mức thu, nộp và quản lý, sử dụng
a) Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí trong trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy định như sau:
- Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)/dự án

£50

>50 và £100

>100 và £200

>200 và £500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5,0

6,5

12,0

14,0

17,0

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,9

8,5

15,0

16,0

25,0

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,5

9,5

17,0

18,0

25,0

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,8

9,5

17,0

18,0

24,0

Nhóm 5. Dự án giao thông

8,1

10,0

18,0

20,0

25,0

Nhóm 6. Dự án công nghiệp

8,4

10,5

19,0

20,0

26,0

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

5,0

6,0

10,8

12,0

15,6

- Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua cần thẩm định lại, mức thu không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
b) Nội dung quy định về việc áp dụng mức thu phí trường hợp các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mà dự án này được đầu tư vào khu, cụm công nghiệp đã được Chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp đó lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và có tổng vốn đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ thì mức thu theo điểm a khoản 4 Điều này.
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mà dự án này được đầu tư vào khu, cụm công nghiệp đã được Chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp đó lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và có tổng vốn đầu tư lớn hơn 100 tỷ thì mức thu bằng 60% mức thu theo điểm a khoản 4 Điều này.
c) Cơ quan thu phí:
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan Thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định.
d) Quản lý và sử dụng tiền phí:
Cơ quan thu phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thẩm định và thu phí. Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hàng năm, cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí phải sử dụng số phí được trích để lại đúng mục đích, đúng quy định, có chứng từ hợp pháp và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành. Trong năm, nếu số thu được để lại sử dụng không hết thì sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp, quyết toán số tiền thu phí còn lại 20% (hai mươi phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo quy định và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
e) Cơ quan thu phí phải lập và cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thể như sau:
- Cơ quan thu phí phải lập và cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng qui định của Bộ Tài chính về phát hành quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Khi thu phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế phát hành. Định kỳ hàng tháng phải quyết toán với cơ quan thuế;
- Toàn bộ số tiền thu phí phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở chính;
- Cơ quan thu phí phải mở sổ sách kế toán hạch toán các khoản thu và sử dụng tiền phí theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 185/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và các quy định hiện hành.

Content:
Mức thu, nộp và quản lý, sử dụng
a) Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí trong trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy định như sau:
- Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)/dự án

£50

>50 và £100

>100 và £200

>200 và £500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5,0

6,5

12,0

14,0

17,0

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,9

8,5

15,0

16,0

25,0

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,5

9,5

17,0

18,0

25,0

Nhóm Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,8

9,5

17,0

18,0

24,0

Nhóm 5. Dự án giao thông

8,1

10,0

18,0

20,0

25,0

Nhóm 6. Dự án công nghiệp

8,4

10,5

19,0

20,0

26,0

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

5,0

6,0

10,8

12,0

15,6

- Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua cần thẩm định lại, mức thu không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
b) Nội dung quy định về việc áp dụng mức thu phí trường hợp các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mà dự án này được đầu tư vào khu, cụm công nghiệp đã được Chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp đó lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và có tổng vốn đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ thì mức thu theo điểm a khoản 4 Điều này.
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mà dự án này được đầu tư vào khu, cụm công nghiệp đã được Chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp đó lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và có tổng vốn đầu tư lớn hơn 100 tỷ thì mức thu bằng 60% mức thu theo điểm a khoản 4 Điều này.
c) Cơ quan thu phí:
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan Thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định.
d) Quản lý và sử dụng tiền phí:
Cơ quan thu phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thẩm định và thu phí. Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hàng năm, cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí phải sử dụng số phí được trích để lại đúng mục đích, đúng quy định, có chứng từ hợp pháp và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành. Trong năm, nếu số thu được để lại sử dụng không hết thì sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp, quyết toán số tiền thu phí còn lại 20% (hai mươi phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo quy định và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
e) Cơ quan thu phí phải lập và cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thể như sau:
- Cơ quan thu phí phải lập và cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng qui định của Bộ Tài chính về phát hành quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Khi thu phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế phát hành. Định kỳ hàng tháng phải quyết toán với cơ quan thuế;
- Toàn bộ số tiền thu phí phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở chính;
- Cơ quan thu phí phải mở sổ sách kế toán hạch toán các khoản thu và sử dụng tiền phí theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 185/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và các quy định hiện hành.