Document: Điều 1 Quyết định 595/QĐ-SGDHN Giao dịch trái phủ được chính phủ bảo lãnh chính quyền địa phương Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 595/QĐ-SGDHN Giao dịch trái phủ được chính phủ bảo lãnh chính quyền địa phương Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 15, Khoản 17; bổ sung Khoản 18, 19, 20, 21 Điều 2 về Giải thích từ ngữ như sau:
“1. Hệ thống giao dịch TPCP là Hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật (bao gồm kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet) phục vụ hoạt động giao dịch TPCP tại SGDCKHN. Hệ thống giao dịch TPCP cho phép giao dịch tập trung trên cùng một thị trường các loại hàng hóa là trái phiếu (gồm: trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh) và tín phiếu.
“15. Giá yết là giá TPCP do các thành viên yết trên hệ thống.
- Đối với trái phiếu trả lãi định kỳ, giá yết là giá trái phiếu tính vào ngày thanh toán và không bao gồm lãi coupon tích gộp.
- Đối với trái phiếu không trả lãi định kỳ và tín phiếu, giá yết là giá tính vào ngày thanh toán.”
“17. Giá thực hiện là giá dùng để xác định số tiền phải thanh toán trong các giao dịch.
- Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, trong giao dịch thông thường, giá thực hiện là giá gộp lãi. Trong giao dịch mua bán lại, giá thực hiện là giá gộp lãi chiết giảm hoặc bổ sung theo tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có).
- Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ và tín phiếu, trong giao dịch thông thường, giá thực hiện là giá yết. Trong giao dịch mua bán lại, giá thực hiện là giá yết chiết giảm hoặc bổ sung theo tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có).”
“18. Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ là loại trái phiếu được phát hành ngang, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá, thanh toán lãi trái phiếu theo định kỳ sáu (6) tháng một lần hoặc mười hai (12) tháng một lần theo quy định của tổ chức phát hành, và tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần vào ngày trái phiếu đáo hạn. Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ bao gồm:
- Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn là trái phiếu có các kỳ thanh toán lãi coupon bằng nhau;
- Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại;
- Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại.”
“19. Trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ là loại trái phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá, không thanh toán lãi định kỳ mà chỉ thanh toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo hạn. Đối với loại trái phiếu này, tổ chức phát hành quy định rõ số kỳ trả lãi giả định kể ngày phát hành trái phiếu lần đầu tới ngày trái phiếu đáo hạn.”
“20. Tín phiếu do KBNN Hoặc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành, có kỳ hạn danh nghĩa không vượt quá 52 tuần. Tín phiếu được thanh toán gốc và lãi tín phiếu tại ngày đáo hạn bằng mệnh giá tín phiếu phát hành.”
2. Sửa đổi Điều 3 về Điều kiện làm thành viên như sau:
- Thay thế nội dung của Tiết 1.3.1, Điểm 1.3, Khoản 1 như sau:
“Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet với hệ thống giao dịch TPCP của SGDCKHN.”
- Thay thế nội dung của Tiết 2.2.1, Điểm 2.2, Khoản 2 như sau:
“Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet với hệ thống giao dịch TPCP của SGDCKHN.”
3. Thay thế Khoản 1; bổ sung điểm 2.3, khoản 2, Điều 6 về Quyền và nghĩa vụ của thành viên như sau:
“1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch thông thường: Ngoài các quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 234/2012/TT-BTC, Thành viên thông thường có quyền và nghĩa vụ sử dụng, giới thiệu, cung cấp và hướng dẫn các nhà đầu tư của mình sử dụng phần mềm giao dịch trực tuyến TPCP của SGDCKHN.”
“2.3. Thành viên đặc biệt có quyền và nghĩa vụ sử dụng phần mềm giao dịch trực tuyến TPCP của SGDCKHN.”
4. Sửa đổi điều 15, khoản 1 về Mệnh giá niêm yết và đơn vị giao dịch như sau:
“1. Mệnh giá của TPCP niêm yết trên SGDCKHN là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.”
5. Thay thế nội dung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Xác định lãi coupon tích gộp đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ”
1. Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền
1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức sau:
Cc = MG x Rc x
Trong đó:
Cc: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
MG: Mệnh giá trái phiếu.
Rc = trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm.
Dn: Khoảng thời gian từ ngày thanh toán của giao dịch đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất (số ngày)
E: Số ngày của kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại
1.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của kỳ trả lãi đầu tiên như sau:
Cc = MG x Rc x
Trong đó:
D1: Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất;
E2: Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra.
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
1.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
1.3.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào cuối kỳ
- Trường hợp ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cc = MG x Rc x
Trong đó:
D2: Số ngày tà ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp
theo gần nhất;
D'n. số ngày từ ngày thanh toán của giao dịch đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất
E1: Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày phát hành trái phiếu lần đầu diễn ra.
- Trường hợp ngày thanh toán của giao dịch diễn ra sau ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cc = MG x Rc x
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tạo Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
1.3.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào đầu kỳ
- Trường hợp 1: Ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi thông thường theo giả định, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cx = MG x Rc x
Trong đó:
Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Trường hợp 2: Ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi thông thường theo giả định, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cx = MG x Rc x
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
2. Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền
2.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức sau:
Cx = MG x Rc x
2.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
2.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
3. Xác định lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa
Trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa, lãi coupon tích gộp được xác định bằng không (0).”
6. Thay thế nội dung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Xác định giá gộp lãi đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
1. Xác định giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền
1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
1.1.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được tính như sau:
GG = G + Cc
Trong đó:
GG: Giá gộp lãi.
G: Giá yết.
Cc: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
1.1.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được tính như sau:
GG = G - Cx
Trong đó:
Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
1.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn hoặc dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
- Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 1.1.1, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 27.
- Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 1.1.2, Điếm 1.1, Khoản 1, Điều 27.
2. Xác định giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền
2.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
2.2.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính như sau:
GG = G - Cx
Trong đó:
Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
2.1.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính như sau:
GG = G - Cx - MG x Rc
2.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn hoặc dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
- Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 27.
- Đối với trái phiếu phương thức thanh toán lãi đầu kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 27.
3. Xác định lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa
3.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau:
GG = G - MG x Rc
3.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau:
GG = G - MG x Rc x
3.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau:
GG = G - MG x Rc x
7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 28 như sau:
“1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
Giá thực hiện trái phiếu trong giao dịch mua bán thông thường được xác định theo công thức sau:
GM = GG
Trong đó:
GM: Giá thực hiện
- Đối với TPCP có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở lên, áp dụng quy tắc tính toán ngày thực tế/ngày thực tế.
- Đối với TPCP có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, áp dụng quy tắc tính toán ngày thực tế/365.
1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ
Giá thực hiện trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ trong giao dịch mua bán thông thường được xác định theo công thức sau:
GM = G
- Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn còn lại trên 1 năm, cách xác định ngày trong tính toán áp dụng quy tắc ngày thực tế/ngày thực tế.
- Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, cách xác định ngày trong tính toán áp dụng quy tắc ngày thực tế/365.”
8. Thay thế nội dung Khoản 1, Điều 37 như sau:
“1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
1.1.1. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua không nhận lãi coupon hoặc bên Mua và bên Bán thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống
Công thức tính như sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.
1.1.2. Xác định lãi coupon của 1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại
- Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn, lãi coupon của 1 kỳ
trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x KL
Trong đó:
GL: Lãi coupon của1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
1.1.3. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon
Giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon được xác định theo công thức sau:

V2 = V1 + L - x R' x

Ngày thanh toán lần 2 - Ngày thanh toán lãi trái phiếu(i)

Số ngày thực tế của năm

Trong đó:
R': Lãi suất trên lãi coupon phát sinh trong thời hạn giao dịch mua bán lại.
N: Số kỳ coupon người mua được nhận tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch.
Số ngày thực tế của năm: Là số ngày thực tế của năm thanh toán lãi trái phiếu.
GLi: Lãi coupon lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại;
Ngày thực thanh toán lãi trái phiếui: Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại.
1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định
kỳ
Giá trị giao dịch lần hai được tính theo
công thức sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.”.
9. Sửa đổi Điều 39 như sau:
- Đổi tên Tiết 3.1.1 thành “3.1.1 Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ”
- Bố cục lại các nội dung hiện có tại Điểm 3.1 như sau:
o
Tiết 3.1.1, Điểm 3.1, Khoản 3 được đổi thành gạch đầu dòng,
o
Tiết 3.1.2, Điểm 3.1, Khoản 3 được đổi thành gạch đầu dòng và sửa công thức xác định giá trị giao dịch lần 2 trong trường hợp bên mua nhận lãi coupon như sau:
V2.1 = V1.1 + L2 - x R'

x

Ngày thanh toán lần 2 cuối cùng của giao dịch mua bán lại sửa đổi - Ngày thanh toán lãi trái phiếu(i)

Số ngày thực tế của năm

- Điểm 3.2, Khoản 3 được đổi thành “3.1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lại định kỳ”
- Bổ sung Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 39 như sau:
“3.2 Tín phiếu
Giá trị giao dịch lần hai của giao dịch mua bán lại sửa đổi được xác định theo công thức tại Tiết 3.1.2, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều này.”
10. Thay thế, bổ sung các Phụ lục như sau:
- Thay thế nội dung Phụ lục VIII/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI SAU.
- Thay thế nội dung Phụ lục IX/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI TRƯỚC.
- Bổ sung Phụ lục XII/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP KHÔNG TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ.
- Đổi tên Phụ lục XII/TP thành “Phụ lục XIII/TP: VÍ DỤ VỀ SỬA GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI TÍN PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN”.
(Chi tiết Phụ lục đính kèm Quyết định này).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 15, Khoản 17; bổ sung Khoản 18, 19, 20, 21 Điều 2 về Giải thích từ ngữ như sau:
“1. Hệ thống giao dịch TPCP là Hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật (bao gồm kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet) phục vụ hoạt động giao dịch TPCP tại SGDCKHN. Hệ thống giao dịch TPCP cho phép giao dịch tập trung trên cùng một thị trường các loại hàng hóa là trái phiếu (gồm: trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh) và tín phiếu.
“15. Giá yết là giá TPCP do các thành viên yết trên hệ thống.
- Đối với trái phiếu trả lãi định kỳ, giá yết là giá trái phiếu tính vào ngày thanh toán và không bao gồm lãi coupon tích gộp.
- Đối với trái phiếu không trả lãi định kỳ và tín phiếu, giá yết là giá tính vào ngày thanh toán.”
“17. Giá thực hiện là giá dùng để xác định số tiền phải thanh toán trong các giao dịch.
- Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, trong giao dịch thông thường, giá thực hiện là giá gộp lãi. Trong giao dịch mua bán lại, giá thực hiện là giá gộp lãi chiết giảm hoặc bổ sung theo tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có).
- Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ và tín phiếu, trong giao dịch thông thường, giá thực hiện là giá yết. Trong giao dịch mua bán lại, giá thực hiện là giá yết chiết giảm hoặc bổ sung theo tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có).”
“18. Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ là loại trái phiếu được phát hành ngang, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá, thanh toán lãi trái phiếu theo định kỳ sáu (6) tháng một lần hoặc mười hai (12) tháng một lần theo quy định của tổ chức phát hành, và tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần vào ngày trái phiếu đáo hạn. Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ bao gồm:
- Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn là trái phiếu có các kỳ thanh toán lãi coupon bằng nhau;
- Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại;
- Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại.”
“19. Trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ là loại trái phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá, không thanh toán lãi định kỳ mà chỉ thanh toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo hạn. Đối với loại trái phiếu này, tổ chức phát hành quy định rõ số kỳ trả lãi giả định kể ngày phát hành trái phiếu lần đầu tới ngày trái phiếu đáo hạn.”
“20. Tín phiếu do KBNN Hoặc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành, có kỳ hạn danh nghĩa không vượt quá 52 tuần. Tín phiếu được thanh toán gốc và lãi tín phiếu tại ngày đáo hạn bằng mệnh giá tín phiếu phát hành.”
2. Sửa đổi Điều 3 về Điều kiện làm thành viên như sau:
- Thay thế nội dung của Tiết 1.3.1, Điểm 1.3, Khoản 1 như sau:
“Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet với hệ thống giao dịch TPCP của SGDCKHN.”
- Thay thế nội dung của Tiết 2.2.1, Điểm 2.2, Khoản 2 như sau:
“Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet với hệ thống giao dịch TPCP của SGDCKHN.”
3. Thay thế Khoản 1; bổ sung điểm 2.3, khoản 2, Điều 6 về Quyền và nghĩa vụ của thành viên như sau:
“1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch thông thường: Ngoài các quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 234/2012/TT-BTC, Thành viên thông thường có quyền và nghĩa vụ sử dụng, giới thiệu, cung cấp và hướng dẫn các nhà đầu tư của mình sử dụng phần mềm giao dịch trực tuyến TPCP của SGDCKHN.”
“2.3. Thành viên đặc biệt có quyền và nghĩa vụ sử dụng phần mềm giao dịch trực tuyến TPCP của SGDCKHN.”
4. Sửa đổi điều 15, khoản 1 về Mệnh giá niêm yết và đơn vị giao dịch như sau:
“1. Mệnh giá của TPCP niêm yết trên SGDCKHN là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.”
5. Thay thế nội dung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Xác định lãi coupon tích gộp đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ”
1. Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền
1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức sau:
Cc = MG x Rc x
Trong đó:
Cc: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
MG: Mệnh giá trái phiếu.
Rc = trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm.
Dn: Khoảng thời gian từ ngày thanh toán của giao dịch đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất (số ngày)
E: Số ngày của kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại
1.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của kỳ trả lãi đầu tiên như sau:
Cc = MG x Rc x
Trong đó:
D1: Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất;
E2: Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra.
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
1.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
1.3.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào cuối kỳ
- Trường hợp ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cc = MG x Rc x
Trong đó:
D2: Số ngày tà ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp
theo gần nhất;
D'n. số ngày từ ngày thanh toán của giao dịch đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất
E1: Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày phát hành trái phiếu lần đầu diễn ra.
- Trường hợp ngày thanh toán của giao dịch diễn ra sau ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cc = MG x Rc x
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tạo Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
1.3.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào đầu kỳ
- Trường hợp 1: Ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi thông thường theo giả định, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cx = MG x Rc x
Trong đó:
Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Trường hợp 2: Ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi thông thường theo giả định, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau:
Cx = MG x Rc x
- Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.
2. Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền
2.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức sau:
Cx = MG x Rc x
2.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
2.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
3. Xác định lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa
Trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa, lãi coupon tích gộp được xác định bằng không (0).”
6. Thay thế nội dung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Xác định giá gộp lãi đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
1. Xác định giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền
1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
1.1.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được tính như sau:
GG = G + Cc
Trong đó:
GG: Giá gộp lãi.
G: Giá yết.
Cc: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
1.1.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được tính như sau:
GG = G - Cx
Trong đó:
Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
1.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn hoặc dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
- Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 1.1.1, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 27.
- Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 1.1.2, Điếm 1.1, Khoản 1, Điều 27.
2. Xác định giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền
2.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
2.2.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính như sau:
GG = G - Cx
Trong đó:
Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
2.1.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ
Giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính như sau:
GG = G - Cx - MG x Rc
2.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn hoặc dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
- Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 27.
- Đối với trái phiếu phương thức thanh toán lãi đầu kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 27.
3. Xác định lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa
3.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn
Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau:
GG = G - MG x Rc
3.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau:
GG = G - MG x Rc x
3.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau:
GG = G - MG x Rc x
7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 28 như sau:
“1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
Giá thực hiện trái phiếu trong giao dịch mua bán thông thường được xác định theo công thức sau:
GM = GG
Trong đó:
GM: Giá thực hiện
- Đối với TPCP có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở lên, áp dụng quy tắc tính toán ngày thực tế/ngày thực tế.
- Đối với TPCP có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, áp dụng quy tắc tính toán ngày thực tế/365.
1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ
Giá thực hiện trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ trong giao dịch mua bán thông thường được xác định theo công thức sau:
GM = G
- Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn còn lại trên 1 năm, cách xác định ngày trong tính toán áp dụng quy tắc ngày thực tế/ngày thực tế.
- Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, cách xác định ngày trong tính toán áp dụng quy tắc ngày thực tế/365.”
8. Thay thế nội dung Khoản 1, Điều 37 như sau:
“1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
1.1.1. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua không nhận lãi coupon hoặc bên Mua và bên Bán thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống
Công thức tính như sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.
1.1.2. Xác định lãi coupon của 1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại
- Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn, lãi coupon của 1 kỳ
trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x KL
Trong đó:
GL: Lãi coupon của1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
1.1.3. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon
Giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon được xác định theo công thức sau:

V2 = V1 + L - x R' x

Ngày thanh toán lần 2 - Ngày thanh toán lãi trái phiếu(i)

Số ngày thực tế của năm

Trong đó:
R': Lãi suất trên lãi coupon phát sinh trong thời hạn giao dịch mua bán lại.
N: Số kỳ coupon người mua được nhận tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch.
Số ngày thực tế của năm: Là số ngày thực tế của năm thanh toán lãi trái phiếu.
GLi: Lãi coupon lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại;
Ngày thực thanh toán lãi trái phiếui: Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại.
1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định
kỳ
Giá trị giao dịch lần hai được tính theo
công thức sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.”.
9. Sửa đổi Điều 39 như sau:
- Đổi tên Tiết 3.1.1 thành “3.1.1 Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ”
- Bố cục lại các nội dung hiện có tại Điểm 3.1 như sau:
o
Tiết 3.1.1, Điểm 3.1, Khoản 3 được đổi thành gạch đầu dòng,
o
Tiết 3.1.2, Điểm 3.1, Khoản 3 được đổi thành gạch đầu dòng và sửa công thức xác định giá trị giao dịch lần 2 trong trường hợp bên mua nhận lãi coupon như sau:
V2.1 = V1.1 + L2 - x R'

x

Ngày thanh toán lần 2 cuối cùng của giao dịch mua bán lại sửa đổi - Ngày thanh toán lãi trái phiếu(i)

Số ngày thực tế của năm

- Điểm 3.2, Khoản 3 được đổi thành “3.1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lại định kỳ”
- Bổ sung Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 39 như sau:
“3.2 Tín phiếu
Giá trị giao dịch lần hai của giao dịch mua bán lại sửa đổi được xác định theo công thức tại Tiết 3.1.2, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều này.”
10. Thay thế, bổ sung các Phụ lục như sau:
- Thay thế nội dung Phụ lục VIII/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI SAU.
- Thay thế nội dung Phụ lục IX/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI TRƯỚC.
- Bổ sung Phụ lục XII/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP KHÔNG TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ.
- Đổi tên Phụ lục XII/TP thành “Phụ lục XIII/TP: VÍ DỤ VỀ SỬA GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI TÍN PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN”.
(Chi tiết Phụ lục đính kèm Quyết định này).