Document: Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "45/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi

Điều 2. Mức hỗ trợ
...
3.000.000

5.2

Diện tích nuôi cá lúa; diện tích nuôi hồ mặt nước lớn

đ/ha

3.000.000

1.000.000

5.3

Đối với nuôi lồng, bè trên sông, hồ đập (lồng 100 m3)

đ/lồng

3.000.000

1.000.000

5.4

Đối với nuôi lồng, bè trên biển ( lồng 100m3)

đ/lồng

5.000.000

3.000.000

b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đã Nẵng trở vào), Công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa, Công văn số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 về việc chính sách hỗ trợ phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
2. Đối với vật nuôi:
a) Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 01 con giống khôi phục sản xuất, với mức sau:
- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):
+ Gia cầm dưới 21 ngày tuổi: Hỗ trợ 10.000 đồng/con.
+ Gia cầm từ 21 ngày tuổi trở lên: Hỗ trợ 15.000 đồng/con.
- Đối với lợn:
+ Lợn dưới 30 ngày tuổi: Hỗ trợ 200.000 đồng/con.
+ Lợn từ 30 ngày tuổi trở lên: Hỗ trợ 500.000 đồng/con.
- Đối với trâu, bò, ngựa:
+ Bê, nghé, ngựa dưới 10 tháng tuổi: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/con.
+ Trâu, bò, ngựa từ 10 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con.

Content:
Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 01 con giống khôi phục sản xuất, với mức sau:
- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):
+ Gia cầm dưới 21 ngày tuổi: Hỗ trợ 10.000 đồng/con.
+ Gia cầm từ 21 ngày tuổi trở lên: Hỗ trợ 15.000 đồng/con.
- Đối với lợn:
+ Lợn dưới 30 ngày tuổi: Hỗ trợ 200.000 đồng/con.
+ Lợn từ 30 ngày tuổi trở lên: Hỗ trợ 500.000 đồng/con.
- Đối với trâu, bò, ngựa:
+ Bê, nghé, ngựa dưới 10 tháng tuổi: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/con.
+ Trâu, bò, ngựa từ 10 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con.