Document: Điều 9 Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "65/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "65/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "65/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "65/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "65/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi có nội dung như sau:

Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm:
a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi;
b) Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải thu theo quy định của pháp luật;
c) Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức;
d) Cấp bù hoạt động công ích do nguồn thu không đủ bù đắp các khoản chi phí hợp lý;
đ) Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác.
2. Nguồn kinh phí của Tổ chức hợp tác dùng nước gồm:
a) Phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do người dùng nước thoả thuận đóng góp để vận hành, duy tu và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
b) Thuỷ lợi phí, tiền nước được cấp và thu từ các đối tượng phải thu theo quy định của pháp luật;
c) Phần kinh phí do việc quản lý công trình vượt quy mô cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước;
d) Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức;
đ) Các nguồn thu do khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác.
3. Các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được tự chủ trong việc sử dụng kinh phí để chi phí hoạt động hàng năm, bao gồm cả các chi phí duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hoá công trình thuỷ lợi do đơn vị quản lý theo quy định hiện hành, sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết hoặc được giao kế hoạch.
4. Trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi được chủ động trong việc bố trí lao động và phương thức chi trả lương. Khuyến khích các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi giảm định biên lao động để nâng cao thu nhập cho cán bộ, công nhân viên; các tổ chức, cá nhân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, tiết kiệm nước, tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thưởng cho tổ chức, cá nhân có đóng góp làm lợi cho nhà nước, cho tập thể trên cơ sở hiệu ích mang lại.

Content:
Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm:
a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi;
b) Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải thu theo quy định của pháp luật;
c) Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức;
d) Cấp bù hoạt động công ích do nguồn thu không đủ bù đắp các khoản chi phí hợp lý;
đ) Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác.
2. Nguồn kinh phí của Tổ chức hợp tác dùng nước gồm:
a) Phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do người dùng nước thoả thuận đóng góp để vận hành, duy tu và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
b) Thuỷ lợi phí, tiền nước được cấp và thu từ các đối tượng phải thu theo quy định của pháp luật;
c) Phần kinh phí do việc quản lý công trình vượt quy mô cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước;
d) Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức;
đ) Các nguồn thu do khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác.
3. Các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được tự chủ trong việc sử dụng kinh phí để chi phí hoạt động hàng năm, bao gồm cả các chi phí duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hoá công trình thuỷ lợi do đơn vị quản lý theo quy định hiện hành, sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết hoặc được giao kế hoạch.
4. Trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi được chủ động trong việc bố trí lao động và phương thức chi trả lương. Khuyến khích các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi giảm định biên lao động để nâng cao thu nhập cho cán bộ, công nhân viên; các tổ chức, cá nhân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, tiết kiệm nước, tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thưởng cho tổ chức, cá nhân có đóng góp làm lợi cho nhà nước, cho tập thể trên cơ sở hiệu ích mang lại.