Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3882/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đô thị Nghĩa trang Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "3882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3882/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đô thị Nghĩa trang Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang công viên Hòa Bình tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:
...
10. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường nội bộ, hướng kết nối với các khu chức năng và giao thông khu vực.
- Quy mô mặt cắt ngang và lộ giới các tuyến đường trong khu vực dự án.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Quy mô mặt cắt ngang và lộ giới đường (mét)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

Tổng

1

Đường N1

693,28

4,0

12,0

4,0

20,0

2

Đường số 1

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

3

Đường số 2

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

4

Đường số 3

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

5

Đường N1 - 1

110,00

4,0

12,0

1,0

17,0

6

Đường N1 - 2

432,94

1,0

8,0

1,0

10,0

7

Đường N2

387,92

1,0

4,5

5,5

8

Đường N3

85,00

1,0

6,0

7,0

Đường N3

117,00

1,0

5,0

1,0

7,0

9

Đường N4

117,00

1,0

4,5

5,5

10

Đường N5

136,00

1,0

6,0

1,0

8,0

11

Đường N6

123,46

1,0

4,5

5,5

12

Đường D1

77,26

1,0

4,5

5,5

13

Đường D2

69,89

1,0

4,5

5,5

14

Đường D3

69,99

1,0

4,5

5,5

15

Đường D4

72,65

1,0

4,5

5,5

16

Đường D5

147,21

1,0

6,0

7,0

17

Đường D6

234,34

1,0

4,5

5,5

Tổng chiều dài đường giao thông

3047,67

10.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng.
- Lựa chọn cao độ nền xây dựng: Hxd ≥ 2,0m (cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước trong khu dự án để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra hệ thống rạch Chiếu tiếp giáp với khu quy hoạch.
- Sử dụng cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống từ Ф400mm đến Ф600mm rồi dẫn xả trực tiếp ra nguồn thoát, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.
10.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 220/110/15-22KV Bình Tân.
- Xây dựng 1 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 160KVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dẫn dọc theo trục đường giao thông, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện phù hợp, chôn ngầm
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 50W-70W-220V gắn trên trụ cao 3,5m.
10.4. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: 10 (thuê bao).
- Tuyến cáp thông tin từ trạm điện thoại đến tủ cáp dự kiến xây dựng dọc đường giao thông dùng cáp đồng hoặc cáp quang luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
10.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng nước ngầm thông qua hệ thống xử lý lấy từ giếng khoan (Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm cần phải có ý kiến cho phép, chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Giai đoạn dài hạn: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho nhân viên: 100 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho khách viếng thăm: 5 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước rửa mộ:20 m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 271 m3/ngày. Trong đó nước qua xử lý 3,5 m3/ngày và nước không qua xử lý là 267,2 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.
10.6. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt.
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt toàn khu: 2,25 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý bằng hầm phân tự hoại đúng quy cách, đạt yêu cầu trước khi thoát ra kênh rạch xung quanh.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Đấu nối với tuyến cống thoát nước thải toàn khu vực.
b) Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu chất thải rắn khác: 0,4 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn toàn khu: 3,415 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Thành phố.
10.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Xây dựng riêng biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải trong nghĩa trang tuân thủ các quy định quản lý xây dựng về thoát nước; nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thải vào môi trường.
- Thực hiện các biện pháp khống chế, giảm thiểu ô nhiễm mùi, tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường, không làm phát tán mùi hôi gây khó chịu.
- Thực hiện quy định quản lý và sử dụng nghĩa trang theo Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ.
- Quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đảm bảo diện tích đất trồng cây xanh theo Quy chuẩn xây dựng. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
10.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường nội bộ, hướng kết nối với các khu chức năng và giao thông khu vực.
- Quy mô mặt cắt ngang và lộ giới các tuyến đường trong khu vực dự án.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Quy mô mặt cắt ngang và lộ giới đường (mét)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

Tổng

1

Đường N1

693,28

4,0

12,0

4,0

20,0

2

Đường số 1

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

3

Đường số 2

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

4

Đường số 3

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

5

Đường N1 - 1

110,00

4,0

12,0

1,0

17,0

6

Đường N1 - 2

432,94

1,0

8,0

1,0

10,0

7

Đường N2

387,92

1,0

4,5

5,5

8

Đường N3

85,00

1,0

6,0

7,0

Đường N3

117,00

1,0

5,0

1,0

7,0

9

Đường N4

117,00

1,0

4,5

5,5

10

Đường N5

136,00

1,0

6,0

1,0

8,0

11

Đường N6

123,46

1,0

4,5

5,5

12

Đường D1

77,26

1,0

4,5

5,5

13

Đường D2

69,89

1,0

4,5

5,5

14

Đường D3

69,99

1,0

4,5

5,5

15

Đường D4

72,65

1,0

4,5

5,5

16

Đường D5

147,21

1,0

6,0

7,0

17

Đường D6

234,34

1,0

4,5

5,5

Tổng chiều dài đường giao thông

3047,67

10.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng.
- Lựa chọn cao độ nền xây dựng: Hxd ≥ 2,0m (cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước trong khu dự án để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra hệ thống rạch Chiếu tiếp giáp với khu quy hoạch.
- Sử dụng cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống từ Ф400mm đến Ф600mm rồi dẫn xả trực tiếp ra nguồn thoát, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.
10.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 220/110/15-22KV Bình Tân.
- Xây dựng 1 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 160KVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dẫn dọc theo trục đường giao thông, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện phù hợp, chôn ngầm
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 50W-70W-220V gắn trên trụ cao 3,5m.
10.4. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: 10 (thuê bao).
- Tuyến cáp thông tin từ trạm điện thoại đến tủ cáp dự kiến xây dựng dọc đường giao thông dùng cáp đồng hoặc cáp quang luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
10.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng nước ngầm thông qua hệ thống xử lý lấy từ giếng khoan (Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm cần phải có ý kiến cho phép, chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Giai đoạn dài hạn: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho nhân viên: 100 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho khách viếng thăm: 5 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước rửa mộ:20 m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 271 m3/ngày. Trong đó nước qua xử lý 3,5 m3/ngày và nước không qua xử lý là 267,2 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.
10.6. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt.
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt toàn khu: 2,25 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý bằng hầm phân tự hoại đúng quy cách, đạt yêu cầu trước khi thoát ra kênh rạch xung quanh.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Đấu nối với tuyến cống thoát nước thải toàn khu vực.
b) Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu chất thải rắn khác: 0,4 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn toàn khu: 3,415 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Thành phố.
10.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Xây dựng riêng biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải trong nghĩa trang tuân thủ các quy định quản lý xây dựng về thoát nước; nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thải vào môi trường.
- Thực hiện các biện pháp khống chế, giảm thiểu ô nhiễm mùi, tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường, không làm phát tán mùi hôi gây khó chịu.
- Thực hiện quy định quản lý và sử dụng nghĩa trang theo Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ.
- Quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đảm bảo diện tích đất trồng cây xanh theo Quy chuẩn xây dựng. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
10.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.