Document: Điều 1 Quyết định 145/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa Bình Định 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "145/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "145/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "145/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "145/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "145/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 145/QĐ-UBND 2012 Nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa Bình Định 2011 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020”, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a. Mục tiêu.
- Nâng cao nhận thức về năng suất chất lượng (NSCL), thúc đẩy phong trào NSCL, ứng dụng đồng bộ các giải pháp, công cụ, kinh nghiệm tiên tiến nhằm nâng cao NSCL trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn tỉnh.
- Tạo bước chuyển biến rõ rệt về NSCL các sản phẩm, hàng hóa (SPHH) chủ lực của địa phương, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN và đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và phát triển ở địa phương.
b. Các nhiệm vụ chủ yếu.
- Xác định các SPHH chủ lực của tỉnh; lựa chọn các DN sản xuất các SPHH chủ lực tham gia Dự án NSCL của tỉnh; tổ chức xây dựng và thực hiện Dự án NSCL của DN đáp ứng với nhu cầu phát triển và phù hợp với đặc thù của tỉnh, DN.
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức về NSCL cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, người lao động trong các DN, các cơ quan. Thành lập các tổ chức tư vấn NSCL chuyên nghiệp và xây dựng mạng lưới tư vấn, hỗ trợ NSCL tại các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho các nhóm SPHH đặc thù của tỉnh, DN; phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến NSCL tại các DN.
- Xây dựng các phòng thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn đạt trình độ quốc tế đáp ứng yêu cầu đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các SPHH chủ lực của tỉnh; thành lập tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, hệ thống quản lý.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về NSCL tại tỉnh; xây dựng phong trào NSCL; đánh giá trình độ chất lượng của SPHH; đo lường năng suất của tỉnh và DN.
2. Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện
a. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b. Đối tượng thực hiện:
- Doanh nghiệp: Các DN sản xuất SPHH chủ lực của tỉnh; các DN khác tham gia dự án NSCL trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giao thông Vận tải.
- Các SPHH chủ lực của tỉnh.
c. Thời gian thực hiện Dự án: Từ năm 2011 đến 2020.
3. Nguồn vốn thực hiện
- Vốn của Trung ương.
- Vốn của địa phương:
+ Nguồn sự nghiệp KH&CN;
+ Nguồn đầu tư tiềm lực;
Ngoài ra vốn để thực hiện các Dự án năng suất và chất lượng của DN, do DN tự cân đối.
4. Tổ chức thực hiện
a. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành Dự án; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành thực hiện Dự án.
b. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông; các Sở liên quan tương ứng với các Bộ có các Dự án trong Quyết định 712/QĐ-TTg phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả Dự án này trong phạm vi phụ trách.
c. Các doanh nghiệp tham gia Dự án có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các Dự án NSCL ở DN mình.
d. Các phòng thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn trong quy hoạch lập các Dự án đầu tư về nhà xưởng, thiết bị theo lĩnh vực được phân công, quy hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.
đ. Căn cứ các nhiệm vụ đã nêu trong dự án được duyệt, hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí và đề xuất nguồn thực hiện, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
(Có Dự án kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020”, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a. Mục tiêu.
- Nâng cao nhận thức về năng suất chất lượng (NSCL), thúc đẩy phong trào NSCL, ứng dụng đồng bộ các giải pháp, công cụ, kinh nghiệm tiên tiến nhằm nâng cao NSCL trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn tỉnh.
- Tạo bước chuyển biến rõ rệt về NSCL các sản phẩm, hàng hóa (SPHH) chủ lực của địa phương, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN và đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và phát triển ở địa phương.
b. Các nhiệm vụ chủ yếu.
- Xác định các SPHH chủ lực của tỉnh; lựa chọn các DN sản xuất các SPHH chủ lực tham gia Dự án NSCL của tỉnh; tổ chức xây dựng và thực hiện Dự án NSCL của DN đáp ứng với nhu cầu phát triển và phù hợp với đặc thù của tỉnh, DN.
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức về NSCL cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, người lao động trong các DN, các cơ quan. Thành lập các tổ chức tư vấn NSCL chuyên nghiệp và xây dựng mạng lưới tư vấn, hỗ trợ NSCL tại các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho các nhóm SPHH đặc thù của tỉnh, DN; phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến NSCL tại các DN.
- Xây dựng các phòng thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn đạt trình độ quốc tế đáp ứng yêu cầu đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các SPHH chủ lực của tỉnh; thành lập tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, hệ thống quản lý.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về NSCL tại tỉnh; xây dựng phong trào NSCL; đánh giá trình độ chất lượng của SPHH; đo lường năng suất của tỉnh và DN.
2. Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện
a. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b. Đối tượng thực hiện:
- Doanh nghiệp: Các DN sản xuất SPHH chủ lực của tỉnh; các DN khác tham gia dự án NSCL trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giao thông Vận tải.
- Các SPHH chủ lực của tỉnh.
c. Thời gian thực hiện Dự án: Từ năm 2011 đến 2020.
3. Nguồn vốn thực hiện
- Vốn của Trung ương.
- Vốn của địa phương:
+ Nguồn sự nghiệp KH&CN;
+ Nguồn đầu tư tiềm lực;
Ngoài ra vốn để thực hiện các Dự án năng suất và chất lượng của DN, do DN tự cân đối.
4. Tổ chức thực hiện
a. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành Dự án; Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành thực hiện Dự án.
b. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông; các Sở liên quan tương ứng với các Bộ có các Dự án trong Quyết định 712/QĐ-TTg phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả Dự án này trong phạm vi phụ trách.
c. Các doanh nghiệp tham gia Dự án có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các Dự án NSCL ở DN mình.
d. Các phòng thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn trong quy hoạch lập các Dự án đầu tư về nhà xưởng, thiết bị theo lĩnh vực được phân công, quy hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.
đ. Căn cứ các nhiệm vụ đã nêu trong dự án được duyệt, hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí và đề xuất nguồn thực hiện, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
(Có Dự án kèm theo).