Document: Điều 1 Quyết định 179/QĐ-UBND 2019 thành lập đổi tên thôn tổ dân phố thuộc xã phường thị trấn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "179/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "179/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "179/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "179/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "179/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 179/QĐ-UBND 2019 thành lập đổi tên thôn tổ dân phố thuộc xã phường thị trấn Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sắp xếp, tổ chức lại 1.003 thôn, tổ dân phố để thành lập 515 thôn, tổ dân phố; đổi tên 62 thôn, tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn thuộc 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; cụ thể như sau:
1. Thành phố Tam Kỳ:
Sắp xếp, tổ chức lại 56 thôn, khối phố để thành lận 32 thôn, khối phố và đổi tên 03 khối phố trên địa bàn thành phố Tam Kỳ. (Chi tiết tại Phụ lục 01)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; thành phố Tam Kỳ có 85 thôn, khối phố.
2. Thành phố Hội An:
Sắp xếp, tổ chức lại 56 thôn, khối phố để thành lập 33 thôn, khối phố trên địa bàn thành phố Hội An. (Chi tiết tại Phụ lục 02)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; thành phố Hội An có 54 thôn, khối phố.
3. Thị xã Điện Bàn:
Sắp xếp, tổ chức lại 80 thôn, khối phố để thành lập 38 thôn, khối phố trên địa bàn thị xã Điện Bàn. (Chi tiết tại Phụ lục 03)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; thị xã Điện Bàn có 140 thôn, khối phố.
4. Huyện Núi Thành:
Sắp xếp, tổ chức lại 75 thôn, khối phố để thành lập 40 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Núi Thành. (Chi tiết tại Phụ lục 04)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Núi Thành có 103 thôn, khối phố.
5. Huyện Thăng Bình:
Sắp xếp, tổ chức lại 52 thôn, tổ dân phố để thành lập 26 thôn, khu phố và đổi tên 02 tổ dân phố và 01 thôn trên địa bàn huyện Thăng Bình. (Chi tiết tại Phụ lục 05)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; huyện Thăng Bình có 106 thôn, khu phố.
6. Huyện Duy Xuyên:
Sắp xếp, tổ chức lại 35 thôn, khối phố để thành lập 19 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Duy Xuyên. (Chi tiết tại Phụ lục 06)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Duy Xuyên có 78 thôn, khối phố.
7. Huyện Đại Lộc:
Sắp xếp, tổ chức lại 101 thôn, khu phố để thành lập 49 thôn, khu phố và đổi tên 04 khu phố trên địa bàn huyện Đại Lộc. (Chi tiết tại Phụ lục 07)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khu phố; huyện Đại Lộc có 113 thôn, khu phố.
8. Huyện Quế Sơn:
Sắp xếp, tổ chức lại 70 thôn để thành lập 37 thôn trên địa bàn huyện Quế Sơn. (Chi tiết tại Phụ lục 08)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Quế Sơn có 74 thôn, tổ dân phố.
9. Huyện Phú Ninh:
Sắp xếp, tổ chức lại 77 thôn, khối phố để thành lập 43 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Phú Ninh. (Chi tiết tại Phụ lục 09)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Phú Ninh có 51 thôn, khối phố.
10. Huyện Tiên Phước:
Sắp xếp, tổ chức lại 49 thôn, khối phố để thành lập 26 thôn, khối phố và đổi tên 08 thôn trên địa bàn huyện Tiên Phước. (Chi tiết tại Phụ lục 10)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Tiên Phước có 85 thôn, khối phố.
11. Huyện Nông Sơn:
Sắp xếp, tổ chức lại 20 thôn để thành lập 10 thôn trên địa bàn huyện Nông Sơn. (Chi tiết tại Phụ lục 11)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Nông Sơn có 29 thôn.
12. Huyện Hiệp Đức:
Sắp xếp, tổ chức lại 50 thôn, khối phố để thành lập 25 thôn, khối phố và đổi tên 06 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Hiệp Đức. (Chi tiết tại Phụ lục 12)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Hiệp Đức có 46 thôn, khối phố.
13. Huyện Bắc Trà My:
Sắp xếp, tổ chức lại 69 thôn, tổ dân phố để thành lập 35 thôn, tổ dân phố và đổi tên 04 thôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện Bắc Trà My. (Chi tiết tại Phụ lục 13)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; huyện Bắc Trà My có 46 thôn, tổ dân phố.
14. Huyện Nam Trà My:
Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 17 thôn và đổi tên 08 thôn trên địa bàn huyện Nam Trà My. (Chi tiết tại Phụ lục 14)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Nam Trà My có 35 thôn.
15. Huyện Phước Sơn:
Sắp xếp, tổ chức lại 50 thôn, khối phố để thành lập 26 thôn, tổ dân phố và đổi tên 04 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Phước Sơn. (Chi tiết tại Phụ lục 15)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Phước Sơn có 42 thôn, tổ dân phố.
16. Huyện Nam Giang:
Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 12 thôn trên địa bàn huyện Nam Giang. (Chi tiết tại Phụ lục 16)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Nam Giang có 50 thôn.
17. Huyện Đông Giang:
Sắp xếp, tổ chức lại 88 thôn để thành lập 33 thôn và đổi tên 01 thôn trên địa bàn huyện Đông Giang. (Chi tiết tại Phụ lục 17)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Đông Giang có 40 thôn.
18. Huyện Tây Giang:
Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 14 thôn và đổi tên 21 thôn trên địa bàn huyện Tây Giang. (Chi tiết tại Phụ lục 18)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Tây Giang có 63 thôn.

Content:
Điều 1. Sắp xếp, tổ chức lại 1.003 thôn, tổ dân phố để thành lập 515 thôn, tổ dân phố; đổi tên 62 thôn, tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn thuộc 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; cụ thể như sau:
1. Thành phố Tam Kỳ:
Sắp xếp, tổ chức lại 56 thôn, khối phố để thành lận 32 thôn, khối phố và đổi tên 03 khối phố trên địa bàn thành phố Tam Kỳ. (Chi tiết tại Phụ lục 01)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; thành phố Tam Kỳ có 85 thôn, khối phố.
2. Thành phố Hội An:
Sắp xếp, tổ chức lại 56 thôn, khối phố để thành lập 33 thôn, khối phố trên địa bàn thành phố Hội An. (Chi tiết tại Phụ lục 02)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; thành phố Hội An có 54 thôn, khối phố.
3. Thị xã Điện Bàn:
Sắp xếp, tổ chức lại 80 thôn, khối phố để thành lập 38 thôn, khối phố trên địa bàn thị xã Điện Bàn. (Chi tiết tại Phụ lục 03)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; thị xã Điện Bàn có 140 thôn, khối phố.
4. Huyện Núi Thành:
Sắp xếp, tổ chức lại 75 thôn, khối phố để thành lập 40 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Núi Thành. (Chi tiết tại Phụ lục 04)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Núi Thành có 103 thôn, khối phố.
5. Huyện Thăng Bình:
Sắp xếp, tổ chức lại 52 thôn, tổ dân phố để thành lập 26 thôn, khu phố và đổi tên 02 tổ dân phố và 01 thôn trên địa bàn huyện Thăng Bình. (Chi tiết tại Phụ lục 05)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; huyện Thăng Bình có 106 thôn, khu phố.
6. Huyện Duy Xuyên:
Sắp xếp, tổ chức lại 35 thôn, khối phố để thành lập 19 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Duy Xuyên. (Chi tiết tại Phụ lục 06)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Duy Xuyên có 78 thôn, khối phố.
7. Huyện Đại Lộc:
Sắp xếp, tổ chức lại 101 thôn, khu phố để thành lập 49 thôn, khu phố và đổi tên 04 khu phố trên địa bàn huyện Đại Lộc. (Chi tiết tại Phụ lục 07)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khu phố; huyện Đại Lộc có 113 thôn, khu phố.
8. Huyện Quế Sơn:
Sắp xếp, tổ chức lại 70 thôn để thành lập 37 thôn trên địa bàn huyện Quế Sơn. (Chi tiết tại Phụ lục 08)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Quế Sơn có 74 thôn, tổ dân phố.
9. Huyện Phú Ninh:
Sắp xếp, tổ chức lại 77 thôn, khối phố để thành lập 43 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Phú Ninh. (Chi tiết tại Phụ lục 09)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Phú Ninh có 51 thôn, khối phố.
10. Huyện Tiên Phước:
Sắp xếp, tổ chức lại 49 thôn, khối phố để thành lập 26 thôn, khối phố và đổi tên 08 thôn trên địa bàn huyện Tiên Phước. (Chi tiết tại Phụ lục 10)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Tiên Phước có 85 thôn, khối phố.
11. Huyện Nông Sơn:
Sắp xếp, tổ chức lại 20 thôn để thành lập 10 thôn trên địa bàn huyện Nông Sơn. (Chi tiết tại Phụ lục 11)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Nông Sơn có 29 thôn.
12. Huyện Hiệp Đức:
Sắp xếp, tổ chức lại 50 thôn, khối phố để thành lập 25 thôn, khối phố và đổi tên 06 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Hiệp Đức. (Chi tiết tại Phụ lục 12)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Hiệp Đức có 46 thôn, khối phố.
13. Huyện Bắc Trà My:
Sắp xếp, tổ chức lại 69 thôn, tổ dân phố để thành lập 35 thôn, tổ dân phố và đổi tên 04 thôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện Bắc Trà My. (Chi tiết tại Phụ lục 13)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; huyện Bắc Trà My có 46 thôn, tổ dân phố.
14. Huyện Nam Trà My:
Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 17 thôn và đổi tên 08 thôn trên địa bàn huyện Nam Trà My. (Chi tiết tại Phụ lục 14)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Nam Trà My có 35 thôn.
15. Huyện Phước Sơn:
Sắp xếp, tổ chức lại 50 thôn, khối phố để thành lập 26 thôn, tổ dân phố và đổi tên 04 thôn, khối phố trên địa bàn huyện Phước Sơn. (Chi tiết tại Phụ lục 15)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, khối phố; huyện Phước Sơn có 42 thôn, tổ dân phố.
16. Huyện Nam Giang:
Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 12 thôn trên địa bàn huyện Nam Giang. (Chi tiết tại Phụ lục 16)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Nam Giang có 50 thôn.
17. Huyện Đông Giang:
Sắp xếp, tổ chức lại 88 thôn để thành lập 33 thôn và đổi tên 01 thôn trên địa bàn huyện Đông Giang. (Chi tiết tại Phụ lục 17)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Đông Giang có 40 thôn.
18. Huyện Tây Giang:
Sắp xếp, tổ chức lại 25 thôn để thành lập 14 thôn và đổi tên 21 thôn trên địa bàn huyện Tây Giang. (Chi tiết tại Phụ lục 18)
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn; huyện Tây Giang có 63 thôn.