Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 325/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 325/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
a) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình văn hóa đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa, tổ chức sự kiện, hoạt động văn hóa, du lịch của tỉnh. Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc. Đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa đáp ứng mục tiêu trở thành trung tâm nghiên cứu, học tập văn hóa lịch sử cách mạng, giáo dục của tỉnh, vùng và cả nước.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thể dục thể thao cấp tỉnh và trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu luyện tập, thi đấu. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thể dục thể thao tại các huyện, thành phố.
- Đầu tư xây dựng, phát triển các khu du lịch; khu vực có tiềm năng du lịch; các khu dịch vụ tổng hợp, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn.
(Chi tiết tại Phụ lục XI, XIII, XIV)
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo:
- Giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên biệt: Tiếp tục sắp xếp lại trường, điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các trường trung học phổ thông tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; thu hút đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập. Tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị cho các trường học đáp ứng tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia. Hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập.
- Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên: Đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng và tăng quy mô, năng lực đào tạo nghề. Mở rộng, xây dựng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân.
- Giáo dục đại học: Đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của tỉnh và khu vực miền núi phía Bắc.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
c) Phương án phát triển hạ tầng y tế:
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
- Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của Nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
d) Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội, trợ giúp xã hội
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội, an sinh xã hội công lập đủ năng lực, quy mô, đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng cần trợ giúp; chữa trị, phục hồi cho người khuyết tật; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy; nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ về trợ giúp xã hội, an sinh xã hội của Nhân dân. Thu hút đầu tư phát triển cơ sở trợ giúp xã hội, an sinh xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
đ) Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo mở rộng, xây mới và ổn định hoạt động mạng lưới chợ; cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Xã hội hóa đầu tư các chợ trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút đầu tư, hình thành hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn các huyện, thành phố.
- Đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu, cơ sở chiết nạp khí có quy mô công nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
e) Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng cơ sở hạ tầng trung tâm ươm tạo công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số. Đầu tư phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
VI. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai
Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, gắn với phát triển bền vững theo hướng thích nghi và chống biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 586.795 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp 532.720 ha.
- Đất phi nông nghiệp 51.830 ha.
- Đất chưa sử dụng còn 2.245 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thời kỳ 2021 - 2030
Thực hiện thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp. Chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.
VII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Nam tỉnh Tuyên Quang, gồm huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương. Định hướng phát triển trọng tâm: Kinh tế đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch.
b) Vùng liên huyện phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, gồm các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Na Hang và Lâm Bình. Định hướng phát triển trọng tâm: Nông nghiệp chất lượng cao, lâm nghiệp, dịch vụ, du lịch và công nghiệp chế biến nông lâm sản.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Lâm Bình: Đầu tư, xây dựng đơn vị hành chính Lăng Can đạt đô thị loại V; các đơn vị hành chính Thượng Lâm, Phúc Sơn đạt tiêu chí đô thị loại V; đầu tư xây dựng đơn vị hành chính Khuôn Hà theo tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Là trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa, thể thao, cộng đồng, trải nghiệm của tỉnh Tuyên Quang. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
b) Vùng huyện Na Hang: Đầu tư, xây dựng đô thị Na Hang đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Đà Vị, Yên Hoa đạt tiêu chí đô thị loại V; đầu tư xây dựng đơn vị hành chính Hồng Thái theo tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, trải nghiệm, cộng đồng và nông nghiệp hữu cơ. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
c) Vùng huyện Chiêm Hóa: Đầu tư, xây dựng đô thị Vĩnh Lộc đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Hòa Phú, Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển lâm nghiệp tập trung quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
d) Vùng huyện Hàm Yên: Đầu tư, xây dựng đô thị Tân Yên đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Thái Sơn, Phù Lưu đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Là vùng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ, công nghiệp và xây dựng nông thôn mới; đảm bảo môi trường sinh thái, nguồn nước, an sinh xã hội và quốc phòng an ninh. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
đ) Vùng huyện Yên Sơn: Đầu tư, xây dựng đơn vị hành chính Yên Sơn đạt đô thị loại V; các đơn vị hành chính Mỹ Bằng, Trung Môn, Xuân Vân, Trung Sơn đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển kinh tế các xã vùng ven đô thị liên kết với thành phố Tuyên Quang. Phát triển công nghiệp, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp lĩnh vực chế biến chế tạo. Hình thành các khu nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến, chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
e) Vùng huvện Sơn Dương: Đầu tư, xây dựng đô thị Sơn Dương đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Sơn Nam, Hồng Lạc, Tân Trào đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất quy mô lớn; đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp lĩnh vực chế biến chế tạo; phát triển du lịch lịch sử, văn hóa, sinh thái, trải nghiệm chất lượng cao; hình thành các vùng nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến và chuỗi giá trị. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Tuyên Quang theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của Vườn quốc gia Tam Đảo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bản; vùng bảo vệ I của các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các nhà máy nước, công trình nước sạch trên địa bàn tỉnh; khu dân cư tập trung nội thành của thành phố Tuyên Quang.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Phân khu hành chính - dịch vụ, vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung của các đô thị loại V, loại IV.
- Vùng khác: Là các vùng không gian còn lại của tỉnh ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
2. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu, các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bàn; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học; bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
3. Quan trắc tài nguyên và môi trường
Từng bước xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường địa phương. Đầu tư nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quan trắc tài nguyên và môi trường đảm bảo cung cấp đủ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và giám sát chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Phương án quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững ba loại rừng
a) Rừng đặc dụng: Bảo vệ và quản lý chặt chẽ diện tích rừng hiện có theo các phương án quản lý rừng bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học. Kết hợp hài hoà giữa bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng với phát huy giá trị cảnh quan, tài nguyên rừng và phát triển du lịch sinh thái.
b) Rừng phòng hộ: Bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; bảo vệ, phát triển bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn các sông lớn, hồ thủy diện, thủy lợi và đảm bảo các chức năng khác của rừng phòng hộ.
c) Rừng sản xuất:
- Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng theo hướng tối ưu hóa hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị lâm sản thông qua đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu, phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng trồng theo quy định. Tăng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
- Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tạo nguồn thu cho phát triển rừng bền vững. Thực hiện tốt chính sách khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cộng đồng.
5. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản: Tiếp tục khoanh định, thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ 330 khu vực mỏ, trong đó có 26 điểm mỏ kim loại, khoáng sản nhiên liệu - than, quặng barit; 42 mỏ cát sỏi, 54 mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng, 208 mỏ đất san lấp. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò, phê duyệt trữ lượng; duy trì hoạt động sản xuất của các mỏ đang còn hiệu lực giấy phép; tăng cường đầu tư chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi, chất lượng và giá trị sản phẩm; sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường. Đối với nhu cầu sử dụng đất công trình phụ trợ mỏ thực hiện cấp, điều chỉnh theo quy mô mỏ và quy định hiện hành; cấp phép khai thác, quản lý khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu địa phương, tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ theo từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
6. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước:
Tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang được phân thành 03 vùng chính, gồm:
- Lưu vực sông Lô: Diện tích 193.980 ha, bao gồm thành phố Tuyên Quang, huyện Hàm Yên, và phần lưu vực trên địa bàn các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hóa.
- Lưu vực sông Gâm: Diện tích 310.650 ha, bao gồm huyện Na Hang, huyện Lâm Bình, và phần lưu vực trên địa bàn các huyện Chiêm Hóa, Yên Sơn.
- Vùng lưu vực sông Phó Đáy: Diện tích 82.102 ha, bao gồm phần diện tích trên địa bàn các huyện Yên Sơn, Sơn Dương.
b) Phân bổ tài nguyên nước:
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch - dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước cho thủy điện, phát triển công nghiệp, ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Bảo vệ tài nguyên nước:
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra:
Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp cho các lưu vực sông thuộc tỉnh; quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời về mưa, lũ trong phạm vi của tỉnh; bảo đảm an toàn công trình, phòng, chống lũ, lụt cho hạ lưu phù hợp với phương án phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông; rà soát các công trình hồ chứa nước, đập dâng đã xuống cấp để có kế hoạch gia cố, nâng cấp; củng cố các tuyến đê, kè, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ.

Content:
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
a) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình văn hóa đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa, tổ chức sự kiện, hoạt động văn hóa, du lịch của tỉnh. Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc. Đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa đáp ứng mục tiêu trở thành trung tâm nghiên cứu, học tập văn hóa lịch sử cách mạng, giáo dục của tỉnh, vùng và cả nước.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thể dục thể thao cấp tỉnh và trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu luyện tập, thi đấu. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thể dục thể thao tại các huyện, thành phố.
- Đầu tư xây dựng, phát triển các khu du lịch; khu vực có tiềm năng du lịch; các khu dịch vụ tổng hợp, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn.
(Chi tiết tại Phụ lục XI, XIII, XIV)
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo:
- Giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên biệt: Tiếp tục sắp xếp lại trường, điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các trường trung học phổ thông tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; thu hút đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập. Tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị cho các trường học đáp ứng tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia. Hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập.
- Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên: Đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng và tăng quy mô, năng lực đào tạo nghề. Mở rộng, xây dựng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân.
- Giáo dục đại học: Đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của tỉnh và khu vực miền núi phía Bắc.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
c) Phương án phát triển hạ tầng y tế:
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
- Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của Nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
d) Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội, trợ giúp xã hội
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội, an sinh xã hội công lập đủ năng lực, quy mô, đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng cần trợ giúp; chữa trị, phục hồi cho người khuyết tật; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy; nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ về trợ giúp xã hội, an sinh xã hội của Nhân dân. Thu hút đầu tư phát triển cơ sở trợ giúp xã hội, an sinh xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
đ) Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo mở rộng, xây mới và ổn định hoạt động mạng lưới chợ; cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Xã hội hóa đầu tư các chợ trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút đầu tư, hình thành hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn các huyện, thành phố.
- Đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu, cơ sở chiết nạp khí có quy mô công nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
e) Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng cơ sở hạ tầng trung tâm ươm tạo công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số. Đầu tư phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
VI. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai
Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, gắn với phát triển bền vững theo hướng thích nghi và chống biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 586.795 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp 532.720 ha.
- Đất phi nông nghiệp 51.830 ha.
- Đất chưa sử dụng còn 2.245 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thời kỳ 2021 - 2030
Thực hiện thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp. Chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.
VII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Nam tỉnh Tuyên Quang, gồm huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương. Định hướng phát triển trọng tâm: Kinh tế đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch.
b) Vùng liên huyện phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, gồm các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Na Hang và Lâm Bình. Định hướng phát triển trọng tâm: Nông nghiệp chất lượng cao, lâm nghiệp, dịch vụ, du lịch và công nghiệp chế biến nông lâm sản.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Lâm Bình: Đầu tư, xây dựng đơn vị hành chính Lăng Can đạt đô thị loại V; các đơn vị hành chính Thượng Lâm, Phúc Sơn đạt tiêu chí đô thị loại V; đầu tư xây dựng đơn vị hành chính Khuôn Hà theo tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Là trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa, thể thao, cộng đồng, trải nghiệm của tỉnh Tuyên Quang. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
b) Vùng huyện Na Hang: Đầu tư, xây dựng đô thị Na Hang đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Đà Vị, Yên Hoa đạt tiêu chí đô thị loại V; đầu tư xây dựng đơn vị hành chính Hồng Thái theo tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, trải nghiệm, cộng đồng và nông nghiệp hữu cơ. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
c) Vùng huyện Chiêm Hóa: Đầu tư, xây dựng đô thị Vĩnh Lộc đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Hòa Phú, Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển lâm nghiệp tập trung quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
d) Vùng huyện Hàm Yên: Đầu tư, xây dựng đô thị Tân Yên đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Thái Sơn, Phù Lưu đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Là vùng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ, công nghiệp và xây dựng nông thôn mới; đảm bảo môi trường sinh thái, nguồn nước, an sinh xã hội và quốc phòng an ninh. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
đ) Vùng huyện Yên Sơn: Đầu tư, xây dựng đơn vị hành chính Yên Sơn đạt đô thị loại V; các đơn vị hành chính Mỹ Bằng, Trung Môn, Xuân Vân, Trung Sơn đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển kinh tế các xã vùng ven đô thị liên kết với thành phố Tuyên Quang. Phát triển công nghiệp, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp lĩnh vực chế biến chế tạo. Hình thành các khu nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến, chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
e) Vùng huvện Sơn Dương: Đầu tư, xây dựng đô thị Sơn Dương đạt đô thị loại IV; các đơn vị hành chính Sơn Nam, Hồng Lạc, Tân Trào đạt tiêu chí đô thị loại V. Định hướng phát triển trọng tâm: Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất quy mô lớn; đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp lĩnh vực chế biến chế tạo; phát triển du lịch lịch sử, văn hóa, sinh thái, trải nghiệm chất lượng cao; hình thành các vùng nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến và chuỗi giá trị. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng khác đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Tuyên Quang theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của Vườn quốc gia Tam Đảo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bản; vùng bảo vệ I của các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các nhà máy nước, công trình nước sạch trên địa bàn tỉnh; khu dân cư tập trung nội thành của thành phố Tuyên Quang.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Phân khu hành chính - dịch vụ, vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung của các đô thị loại V, loại IV.
- Vùng khác: Là các vùng không gian còn lại của tỉnh ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
2. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu, các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bàn; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học; bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
3. Quan trắc tài nguyên và môi trường
Từng bước xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường địa phương. Đầu tư nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quan trắc tài nguyên và môi trường đảm bảo cung cấp đủ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và giám sát chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Phương án quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững ba loại rừng
a) Rừng đặc dụng: Bảo vệ và quản lý chặt chẽ diện tích rừng hiện có theo các phương án quản lý rừng bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học. Kết hợp hài hoà giữa bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng với phát huy giá trị cảnh quan, tài nguyên rừng và phát triển du lịch sinh thái.
b) Rừng phòng hộ: Bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; bảo vệ, phát triển bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn các sông lớn, hồ thủy diện, thủy lợi và đảm bảo các chức năng khác của rừng phòng hộ.
c) Rừng sản xuất:
- Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng theo hướng tối ưu hóa hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị lâm sản thông qua đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu, phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng trồng theo quy định. Tăng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
- Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tạo nguồn thu cho phát triển rừng bền vững. Thực hiện tốt chính sách khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cộng đồng.
5. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản: Tiếp tục khoanh định, thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ 330 khu vực mỏ, trong đó có 26 điểm mỏ kim loại, khoáng sản nhiên liệu - than, quặng barit; 42 mỏ cát sỏi, 54 mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng, 208 mỏ đất san lấp. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò, phê duyệt trữ lượng; duy trì hoạt động sản xuất của các mỏ đang còn hiệu lực giấy phép; tăng cường đầu tư chế biến sâu, nâng cao hệ số thu hồi, chất lượng và giá trị sản phẩm; sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường. Đối với nhu cầu sử dụng đất công trình phụ trợ mỏ thực hiện cấp, điều chỉnh theo quy mô mỏ và quy định hiện hành; cấp phép khai thác, quản lý khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu địa phương, tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ theo từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước:
Tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang được phân thành 03 vùng chính, gồm:
- Lưu vực sông Lô: Diện tích 193.980 ha, bao gồm thành phố Tuyên Quang, huyện Hàm Yên, và phần lưu vực trên địa bàn các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hóa.
- Lưu vực sông Gâm: Diện tích 310.650 ha, bao gồm huyện Na Hang, huyện Lâm Bình, và phần lưu vực trên địa bàn các huyện Chiêm Hóa, Yên Sơn.
- Vùng lưu vực sông Phó Đáy: Diện tích 82.102 ha, bao gồm phần diện tích trên địa bàn các huyện Yên Sơn, Sơn Dương.
b) Phân bổ tài nguyên nước:
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch - dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước cho thủy điện, phát triển công nghiệp, ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Bảo vệ tài nguyên nước:
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra:
Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp cho các lưu vực sông thuộc tỉnh; quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời về mưa, lũ trong phạm vi của tỉnh; bảo đảm an toàn công trình, phòng, chống lũ, lụt cho hạ lưu phù hợp với phương án phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông; rà soát các công trình hồ chứa nước, đập dâng đã xuống cấp để có kế hoạch gia cố, nâng cấp; củng cố các tuyến đê, kè, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ.