Document: Điều 1 Quyết định 1476/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1476/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển nhà ở
Chính sách phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn nhằm bảo đảm an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị - xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai; tăng cường công tác quản lý xây dựng nhà ở. Từng bước nâng cao về chất lượng và diện tích nhà ở, góp phần phát triển đô thị, nông thôn bền vững theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp với bản sắc địa phương.
Phát triển nhà ở trên địa bàn phải đảm bảo sự bền vững, gắn với việc bảo tồn, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; đảm bảo có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, giữ gìn sự cân bằng sinh thái, bảo vệ cảnh quan, môi trường.
2. Mục tiêu phát triển nhà ở
2.1. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
- Phấn đấu phát triển mới 1.061.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 8.646.000 m2. Trong đó: Nhà ở thương mại 106.080 m2; nhà ở xã hội 18.000 m2; nhà ở do dân tự xây dựng 936.717 m2.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 26,4 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 32,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 24,5 m2 sàn/người.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, không để phát sinh mới và giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống dưới 23,1%.
- Tổng quỹ đất để xây dựng 179ha.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ về nhà ở của Chính phủ.
2.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
- Phấn đấu phát triển mới 1.509.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 10.155.000 m2. Trong đó: Nhà ở thương mại 226.346 m2; nhà ở xã hội 33.000 m2; nhà ở do dân tự xây dựng 1.249.625 m2.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt 29,9 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 34,8 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 27,7 m2 sàn/người.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố, đơn sơ xuống dưới 18,9%.
- Tổng quỹ đất để xây dựng 304 ha.
3. Định hướng phát triển nhà ở
3.1. Định hướng phát triển nhà ở tại các đô thị
a. Các đô thị vùng trung tâm (thành phố Bắc Kạn, thị trấn Đồng Tâm, thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Chợ Rã, thị trấn Phủ Thông, thị trấn Yến Lạc):
- Ưu tiên phát triển nhà ở theo các dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
- Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị. Phát triển nhà ở đảm bảo sự hài hòa trong các yếu tố kiến trúc, cảnh quan; kết hợp giữa xây mới và cải tạo phù hợp với thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị.
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.
- Ngoài ra, đối với thành phố Bắc Kạn cần quan tâm đến các mô hình phát triển nhà ở như sau:
+ Phát triển mới nhà ở theo hướng hiện đại, kết hợp bảo tồn bản sắc truyền thống tại một số khu vực phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt.
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, tùy theo nhu cầu thực tế của thị trường. Tập trung phát triển các khu nhà ở thấp tầng hiện đại, khang trang theo dự án với sự đa dạng về giá cả, phù hợp với nhiều đối tượng.
+ Xem xét thí điểm phát triển loại hình nhà ở xã hội dạng nhà chung cư.
b. Các đô thị khác
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung. Các khu vực đã được đô thị hóa ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp.
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án nhưng phổ biến với 03 loại hình biệt thự, nhà liền kề.
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, hạn chế để phát sinh mới nhà ở đơn sơ.
- Các đô thị dự kiến hình thành như thị trấn Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, thị trấn Bộc Bố, huyện Pác Nặm cần quy hoạch phát triển nhà ở theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống. Nhà ở mặt phố cần kiểm soát về hình thức kiến trúc phù hợp, quy định cụ thể về chiều cao công trình, số tầng cao, mật độ xây dựng nhằm tạo cảnh quan không gian đô thị văn minh.
3.2. Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở gắn liền với việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn, theo hướng tập trung tại khu vực trung tâm các xã kết hợp giữa xây mới và cải tạo chỉnh trang nâng cao chất lượng nhà ở.
- Quy hoạch, sắp xếp dân cư ở những khu vực khác đảm bảo tận dụng được hệ thống hạ tầng về giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác, chú trọng xây dựng mô hình nhà ở gắn liền với sản xuất.
- Phát triển nhà ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ gần những khu vực có tiềm năng du lịch đặc biệt là Vườn Quốc gia Ba Bể,... . Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch cần nghiên cứu đầy đủ, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như không gian cảnh quan các khu vực xung quanh.
- Phát triển mới nhà ở của người đồng bào các dân tộc gắn liền với gìn giữ bản sắc truyền thống, sử dụng các nguyên vật liệu chế tạo để tăng chất lượng nhà ở.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở
4.1. Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 178,79ha; trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 110,32ha.
- Đất phục vụ tái định cư: 11,05ha.
- Đất phát triển nhà ở công vụ: 0.
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 5,58ha.
- Đất nhà ở người dân tự xây: 51,84ha.
4.2. Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 303,58ha; trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 214,44ha.
- Đất phục vụ tái định cư: 15,72ha.
- Đất phát triển nhà ở công vụ: 0,04 ha.
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 10,23ha.
- Đất nhà ở người dân tự xây: 63,15ha.
5. Một số giải pháp chính để thực hiện
5.1. Giải pháp về thực hiện cơ chế chính sách
Nghiên cứu, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng. Tham mưu xây dựng cơ chế ưu đãi đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội phù hợp với các quy định của pháp luật và điều kiện thực tế tại địa phương. Đồng thời khắc phục các hạn chế giai đoạn trước đây để đạt được các mục tiêu chương trình đề ra.
5.2. Giải pháp về đất ở
Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đảm bảo tỷ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố, các khu trung tâm trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị. Tăng cường công tác quản lý đất hành lang giao thông các tuyến đường mới mở, từng bước giải quyết tồn tại xây dựng nhà vi phạm hành lang của giai đoạn trước đây.
5.3. Giải pháp về kiến trúc quy hoạch
Thực hiện đầy đủ về công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc; công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị nhằm thu hút đầu tư. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch.
5.4. Các giải pháp về vốn
Chủ yếu là thu hút các nhà đầu tư, tăng cường huy động nguồn vốn xã hội hóa; tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn vay từ ngân hàng tín dụng, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các đơn vị, tổ chức kinh tế, nhà hảo tâm và vận động cộng đồng để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình chính sách, hộ có công, hộ nghèo khó khăn về nhà ở. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, chủ đầu tư xây dựng các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi giảm giá thành xây dựng, giúp các đối tượng xã hội có nhu cầu với nhà ở.
Tạo môi trường, chính sách thuận lợi để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà ở vào tỉnh Bắc Kạn bằng cách tăng cường xúc tiến thương mại, rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
6. Các giải pháp khác
6.1. Giải pháp về công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh.
- Khuyến khích áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ trong xây dựng nhà ở, đảm bảo các công trình nhà ở kể cả nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất và biến đổi khí hậu....
6.2. Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị; cán bộ, công chức, viên chức;...).
- Ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng này trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô trên 05 ha để tận dụng điều kiện về hạ tầng sẵn có.
- Nghiên cứu áp dụng các cơ chế hỗ trợ vay vốn để kích cầu về nhà ở xã hội phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Hỗ trợ nhà ở cho công nhân, tổ chức rà soát, khảo sát về nhu cầu nhà ở xã hội của công nhân tại Khu công nghiệp Thanh Bình và các khu, cụm công nghiệp khác làm căn cứ đề xuất quy mô dự án phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho công nhân.
- Kêu gọi các doanh nghiệp sử dụng lao động tạo lập quỹ nhà để bố trí cho công nhân, người lao động hoặc mua, thuê lại nhà ở xã hội tại các dự án để bố trí cho công nhân, người lao động.
- Nhóm đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở (hộ gia đình có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu).
- Tổ chức rà soát nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của các hộ gia đình người có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn và kiến nghị Trung ương bổ sung nguồn vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu trong giai đoạn mới theo hướng mở rộng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất ở gắn liền với đất sản xuất để kêu gọi và thực hiện di dời các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự an toàn về tài sản, tính mạng và ổn định đời sống, sản xuất.
6.3. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở mới được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn chế dần và tiến đến chấm dứt tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép.
- Các cơ quan truyền thông xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả, đặc biệt tại khu vực đô thị cần có giải pháp tuyên truyền vận động kết hợp thực tiễn, phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị; giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp với từng khu vực.
7. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 6.174,7 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 9.245,6 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách: 3,2 tỷ đồng; vốn khác: 9.242,4 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển nhà ở
Chính sách phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn nhằm bảo đảm an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị - xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai; tăng cường công tác quản lý xây dựng nhà ở. Từng bước nâng cao về chất lượng và diện tích nhà ở, góp phần phát triển đô thị, nông thôn bền vững theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp với bản sắc địa phương.
Phát triển nhà ở trên địa bàn phải đảm bảo sự bền vững, gắn với việc bảo tồn, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; đảm bảo có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, giữ gìn sự cân bằng sinh thái, bảo vệ cảnh quan, môi trường.
2. Mục tiêu phát triển nhà ở
2.1. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
- Phấn đấu phát triển mới 1.061.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 8.646.000 m2. Trong đó: Nhà ở thương mại 106.080 m2; nhà ở xã hội 18.000 m2; nhà ở do dân tự xây dựng 936.717 m2.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 26,4 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 32,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 24,5 m2 sàn/người.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, không để phát sinh mới và giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống dưới 23,1%.
- Tổng quỹ đất để xây dựng 179ha.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ về nhà ở của Chính phủ.
2.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
- Phấn đấu phát triển mới 1.509.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 10.155.000 m2. Trong đó: Nhà ở thương mại 226.346 m2; nhà ở xã hội 33.000 m2; nhà ở do dân tự xây dựng 1.249.625 m2.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt 29,9 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 34,8 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 27,7 m2 sàn/người.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố, đơn sơ xuống dưới 18,9%.
- Tổng quỹ đất để xây dựng 304 ha.
3. Định hướng phát triển nhà ở
3.1. Định hướng phát triển nhà ở tại các đô thị
a. Các đô thị vùng trung tâm (thành phố Bắc Kạn, thị trấn Đồng Tâm, thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Chợ Rã, thị trấn Phủ Thông, thị trấn Yến Lạc):
- Ưu tiên phát triển nhà ở theo các dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
- Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị. Phát triển nhà ở đảm bảo sự hài hòa trong các yếu tố kiến trúc, cảnh quan; kết hợp giữa xây mới và cải tạo phù hợp với thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị.
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.
- Ngoài ra, đối với thành phố Bắc Kạn cần quan tâm đến các mô hình phát triển nhà ở như sau:
+ Phát triển mới nhà ở theo hướng hiện đại, kết hợp bảo tồn bản sắc truyền thống tại một số khu vực phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt.
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, tùy theo nhu cầu thực tế của thị trường. Tập trung phát triển các khu nhà ở thấp tầng hiện đại, khang trang theo dự án với sự đa dạng về giá cả, phù hợp với nhiều đối tượng.
+ Xem xét thí điểm phát triển loại hình nhà ở xã hội dạng nhà chung cư.
b. Các đô thị khác
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung. Các khu vực đã được đô thị hóa ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp.
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án nhưng phổ biến với 03 loại hình biệt thự, nhà liền kề.
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, hạn chế để phát sinh mới nhà ở đơn sơ.
- Các đô thị dự kiến hình thành như thị trấn Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, thị trấn Bộc Bố, huyện Pác Nặm cần quy hoạch phát triển nhà ở theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống. Nhà ở mặt phố cần kiểm soát về hình thức kiến trúc phù hợp, quy định cụ thể về chiều cao công trình, số tầng cao, mật độ xây dựng nhằm tạo cảnh quan không gian đô thị văn minh.
3.2. Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở gắn liền với việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn, theo hướng tập trung tại khu vực trung tâm các xã kết hợp giữa xây mới và cải tạo chỉnh trang nâng cao chất lượng nhà ở.
- Quy hoạch, sắp xếp dân cư ở những khu vực khác đảm bảo tận dụng được hệ thống hạ tầng về giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác, chú trọng xây dựng mô hình nhà ở gắn liền với sản xuất.
- Phát triển nhà ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ gần những khu vực có tiềm năng du lịch đặc biệt là Vườn Quốc gia Ba Bể,... . Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch cần nghiên cứu đầy đủ, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như không gian cảnh quan các khu vực xung quanh.
- Phát triển mới nhà ở của người đồng bào các dân tộc gắn liền với gìn giữ bản sắc truyền thống, sử dụng các nguyên vật liệu chế tạo để tăng chất lượng nhà ở.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở
4.1. Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 178,79ha; trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 110,32ha.
- Đất phục vụ tái định cư: 11,05ha.
- Đất phát triển nhà ở công vụ: 0.
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 5,58ha.
- Đất nhà ở người dân tự xây: 51,84ha.
4.2. Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 303,58ha; trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 214,44ha.
- Đất phục vụ tái định cư: 15,72ha.
- Đất phát triển nhà ở công vụ: 0,04 ha.
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 10,23ha.
- Đất nhà ở người dân tự xây: 63,15ha.
5. Một số giải pháp chính để thực hiện
5.1. Giải pháp về thực hiện cơ chế chính sách
Nghiên cứu, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng. Tham mưu xây dựng cơ chế ưu đãi đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội phù hợp với các quy định của pháp luật và điều kiện thực tế tại địa phương. Đồng thời khắc phục các hạn chế giai đoạn trước đây để đạt được các mục tiêu chương trình đề ra.
5.2. Giải pháp về đất ở
Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đảm bảo tỷ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố, các khu trung tâm trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị. Tăng cường công tác quản lý đất hành lang giao thông các tuyến đường mới mở, từng bước giải quyết tồn tại xây dựng nhà vi phạm hành lang của giai đoạn trước đây.
5.3. Giải pháp về kiến trúc quy hoạch
Thực hiện đầy đủ về công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc; công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị nhằm thu hút đầu tư. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch.
5.4. Các giải pháp về vốn
Chủ yếu là thu hút các nhà đầu tư, tăng cường huy động nguồn vốn xã hội hóa; tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn vay từ ngân hàng tín dụng, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các đơn vị, tổ chức kinh tế, nhà hảo tâm và vận động cộng đồng để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình chính sách, hộ có công, hộ nghèo khó khăn về nhà ở. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, chủ đầu tư xây dựng các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi giảm giá thành xây dựng, giúp các đối tượng xã hội có nhu cầu với nhà ở.
Tạo môi trường, chính sách thuận lợi để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà ở vào tỉnh Bắc Kạn bằng cách tăng cường xúc tiến thương mại, rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
6. Các giải pháp khác
6.1. Giải pháp về công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh.
- Khuyến khích áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ trong xây dựng nhà ở, đảm bảo các công trình nhà ở kể cả nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất và biến đổi khí hậu....
6.2. Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị; cán bộ, công chức, viên chức;...).
- Ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng này trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô trên 05 ha để tận dụng điều kiện về hạ tầng sẵn có.
- Nghiên cứu áp dụng các cơ chế hỗ trợ vay vốn để kích cầu về nhà ở xã hội phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Hỗ trợ nhà ở cho công nhân, tổ chức rà soát, khảo sát về nhu cầu nhà ở xã hội của công nhân tại Khu công nghiệp Thanh Bình và các khu, cụm công nghiệp khác làm căn cứ đề xuất quy mô dự án phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho công nhân.
- Kêu gọi các doanh nghiệp sử dụng lao động tạo lập quỹ nhà để bố trí cho công nhân, người lao động hoặc mua, thuê lại nhà ở xã hội tại các dự án để bố trí cho công nhân, người lao động.
- Nhóm đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở (hộ gia đình có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu).
- Tổ chức rà soát nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của các hộ gia đình người có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn và kiến nghị Trung ương bổ sung nguồn vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu trong giai đoạn mới theo hướng mở rộng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất ở gắn liền với đất sản xuất để kêu gọi và thực hiện di dời các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự an toàn về tài sản, tính mạng và ổn định đời sống, sản xuất.
6.3. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở mới được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn chế dần và tiến đến chấm dứt tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép.
- Các cơ quan truyền thông xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả, đặc biệt tại khu vực đô thị cần có giải pháp tuyên truyền vận động kết hợp thực tiễn, phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị; giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp với từng khu vực.
7. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 6.174,7 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 9.245,6 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách: 3,2 tỷ đồng; vốn khác: 9.242,4 tỷ đồng.