Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2015/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2015/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
...
4. Khoản 3, khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế. Cụ thể như sau:
a) Đối với sản xuất lúa, rau, quả, nấm ăn:
- Quy mô cơ sở thực hiện phải đảm bảo diện tích, sản lượng như sau:
+ Sản xuất lúa: từ 20 ha (hai mươi) trở lên;
+ Sản xuất quả: từ 10 ha (mười) trở lên.
+ Sản xuất rau: từ 05 ha (năm) trở lên;
+ Sản xuất nấm ăn: sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở trở lên.
+ Sản xuất rau, quả trong nhà màng, nhà lưới: từ 2.000 m2 (hai ngàn) trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
Riêng đối với sản xuất rau, quả trong nhà màng, nhà lưới được hỗ trợ thêm 40% kinh phí đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới nhưng không quá 50 triệu đồng/ 01 cơ sở (Diện tích mỗi nhà lưới 500 - 1.000 m2).
b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, dê thịt, dê sữa, gia cầm, thủy cầm, ong:
- Cơ sở được hỗ trợ phải có quy mô như sau:
+ Cơ sở chăn nuôi heo: từ 100 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi bò thịt, bò sữa: từ 50 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi dê thịt, dê sữa: từ 300 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm: từ 5.000 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi ong mật: từ 200 thùng trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá tại thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ chăn nuôi.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/ cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm.
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở nuôi ong, dê thịt, dê sữa.
+ Không quá 100 triệu đồng/ cơ sở nuôi heo.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở nuôi bò.
c) Đối với nuôi thủy sản:
- Quy mô cơ sở nuôi:
+ Đối với tôm sú, tôm chân trắng, tôm càng xanh: có diện tích mặt nước ao nuôi từ 05 ha (năm) trở lên.
+ Đối với cá tra: có sản lượng từ 500 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá rô phi: có sản lượng từ 100 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá thát lát: có sản lượng từ 50 tấn/năm trở lên.
+ Đối với lươn, ếch: có sản lượng từ 10 tấn/năm trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/ cơ sở nuôi lươn, ếch.
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở nuôi cá rô phi, cá thát lát.
+ Không quá 100 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi tôm càng xanh.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở nuôi tôm sú, thẻ chân trắng.
+ Không quá 200 triệu đồng/ cơ sở nuôi cá tra.
d) Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản:
Hỗ trợ chi phí trang thiết bị sơ chế, bảo quản; hỗ trợ chi phí xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 22000... tổng kinh phí hỗ trợ không quá 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm đăng ký thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn: đối tượng hỗ trợ là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp, người quản lý và lao động của cơ sở đăng ký áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn.”.

Content:
Khoản 3, khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế. Cụ thể như sau:
a) Đối với sản xuất lúa, rau, quả, nấm ăn:
- Quy mô cơ sở thực hiện phải đảm bảo diện tích, sản lượng như sau:
+ Sản xuất lúa: từ 20 ha (hai mươi) trở lên;
+ Sản xuất quả: từ 10 ha (mười) trở lên.
+ Sản xuất rau: từ 05 ha (năm) trở lên;
+ Sản xuất nấm ăn: sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở trở lên.
+ Sản xuất rau, quả trong nhà màng, nhà lưới: từ 2.000 m2 (hai ngàn) trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
Riêng đối với sản xuất rau, quả trong nhà màng, nhà lưới được hỗ trợ thêm 40% kinh phí đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới nhưng không quá 50 triệu đồng/ 01 cơ sở (Diện tích mỗi nhà lưới 500 - 1.000 m2).
b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, dê thịt, dê sữa, gia cầm, thủy cầm, ong:
- Cơ sở được hỗ trợ phải có quy mô như sau:
+ Cơ sở chăn nuôi heo: từ 100 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi bò thịt, bò sữa: từ 50 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi dê thịt, dê sữa: từ 300 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm: từ 5.000 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi ong mật: từ 200 thùng trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá tại thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ chăn nuôi.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/ cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm.
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở nuôi ong, dê thịt, dê sữa.
+ Không quá 100 triệu đồng/ cơ sở nuôi heo.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở nuôi bò.
c) Đối với nuôi thủy sản:
- Quy mô cơ sở nuôi:
+ Đối với tôm sú, tôm chân trắng, tôm càng xanh: có diện tích mặt nước ao nuôi từ 05 ha (năm) trở lên.
+ Đối với cá tra: có sản lượng từ 500 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá rô phi: có sản lượng từ 100 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá thát lát: có sản lượng từ 50 tấn/năm trở lên.
+ Đối với lươn, ếch: có sản lượng từ 10 tấn/năm trở lên.
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/ cơ sở nuôi lươn, ếch.
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở nuôi cá rô phi, cá thát lát.
+ Không quá 100 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi tôm càng xanh.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở nuôi tôm sú, thẻ chân trắng.
+ Không quá 200 triệu đồng/ cơ sở nuôi cá tra.
d) Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản:
Hỗ trợ chi phí trang thiết bị sơ chế, bảo quản; hỗ trợ chi phí xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 22000... tổng kinh phí hỗ trợ không quá 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
Hỗ trợ 100% kinh phí các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm đăng ký thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn: đối tượng hỗ trợ là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp, người quản lý và lao động của cơ sở đăng ký áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn.”.