Document: Điểm a Khoản 5 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2023", "sign_number": "26/2023/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2023", "sign_number": "26/2023/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2023", "sign_number": "26/2023/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2023", "sign_number": "26/2023/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2023", "sign_number": "26/2023/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi mới nhất

Điều 8. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế)
...
5. Sản lượng xe sản xuất, lắp ráp của Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô
a) Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu.
Đơn vị tính: Chiếc

Nhóm xe

Từ năm 2022 đến năm 2027

Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng

Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng

Từ ngày 01/01 đến ngày 30/6

Từ ngày 01/7 đến ngày 31/12

Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

I. Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống

1. Sản lượng chung tối thiểu

11500

11500

23000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe

4500

4500

9000

II. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu

3500

3500

7000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

2000

2000

4000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5

1000

1000

2000

III. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu

2500

2500

5000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

1000

1000

2000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5

500

500

1000

IV. Xe Minibuýt

1. Sản lượng chung tối thiểu

330

330

660

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe

165

165

330

V. Xe buýt/Xe khách

1. Sản lượng chung tối thiểu

445

445

890

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

250

250

500

Trong kỳ xét ưu đãi thuế, trường hợp mẫu xe do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp vừa có loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 theo quy định về tiêu chuẩn khí thải tại điểm c.1 khoản 3 Điều 8 Nghị định này và loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 thì doanh nghiệp được tính cả sản lượng của loại xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 và mức 5 để xác định điều kiện sản lượng của mẫu xe đó.
Đối với kỳ xét ưu đãi thuế năm 2023, doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế được cộng sản lượng xe đã sản xuất, lắp ráp xuất xưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để xét ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

Content:
Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu.
Đơn vị tính: Chiếc

Nhóm xe

Từ năm 2022 đến năm 2027

Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng

Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng

Từ ngày 01/01 đến ngày 30/6

Từ ngày 01/7 đến ngày 31/12

Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

I. Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống

1. Sản lượng chung tối thiểu

11500

11500

23000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe

4500

4500

9000

II. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu

3500

3500

7000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

2000

2000

4000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5

1000

1000

2000

III. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu

2500

2500

5000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

1000

1000

2000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5

500

500

1000

IV. Xe Minibuýt

1. Sản lượng chung tối thiểu

330

330

660

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe

165

165

330

V. Xe buýt/Xe khách

1. Sản lượng chung tối thiểu

445

445

890

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

250

250

500

Trong kỳ xét ưu đãi thuế, trường hợp mẫu xe do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp vừa có loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 theo quy định về tiêu chuẩn khí thải tại điểm c.1 khoản 3 Điều 8 Nghị định này và loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 thì doanh nghiệp được tính cả sản lượng của loại xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 và mức 5 để xác định điều kiện sản lượng của mẫu xe đó.
Đối với kỳ xét ưu đãi thuế năm 2023, doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế được cộng sản lượng xe đã sản xuất, lắp ráp xuất xưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để xét ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.