Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2094/QĐ-UBND quy hoạch vùng sản xuất chế biến tiêu thụ cây dong riềng Bắc Kạn 2015 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2094/QĐ-UBND quy hoạch vùng sản xuất chế biến tiêu thụ cây dong riềng Bắc Kạn 2015 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất, chế biến tiêu thụ cây dong riềng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về kỹ thuật:
- Về giống:
+ Tập trung chỉ đạo phát triển, mở rộng diện tích gieo trồng các giống dong riềng mới có năng suất, chất lượng như giống DR1 và giống DR49; duy trì sử dụng các giống địa phương có hàm lượng tinh bột cao, chất lượng tinh bột tốt.
+ Tiếp tục nghiên cứu, tuyển chọn để bổ sung các giống dong riềng mới phù hợp điều kiện khí hậu, đất đai của địa phương, cho năng suất cao, tăng hàm lượng tinh bột, chất lượng tinh bột để sử dụng trong sản xuất.
+ Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nhân giống dong riềng phục vụ sản xuất đại trà, góp phần tăng chất lượng nguồn giống (đặc biệt giống dong riềng địa phương), tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và quản lý tốt nguồn bệnh xâm nhập qua củ giống.
- Về kỹ thuật:
+ Tập trung chỉ đạo sản xuất theo hướng đầu tư, thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; thực hiện luân canh cây trồng nhằm cải tạo, tăng độ phì của đất.
+ Quản lý tốt sâu, bệnh hại cây trồng như sâu đục thân, bệnh thối thân, bệnh cháy lá nhằm tăng năng suất, chất lượng củ.
+ Thực hiện tốt các biện pháp bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩn từ củ dong riềng, đặc biệt đối với việc bảo quản tinh bột dong riềng để giảm tổn thất, chất lượng sản phẩm.
- Công nghệ chế biến tinh bột, miến dong
Duy trì công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm hiện có và đầu tư nâng cấp, cải tiến công nghệ để đáp ứng yêu cầu sản xuất thực tế theo hướng:
+ Đối với các thôn vùng cao, việc đi lại khó khăn, sản xuất không tập trung cần duy trì các cơ sở chế biến nhỏ phù hợp để giảm chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
+ Đối với các vung sản xuất tập trung, cần cải tiến công nghệ, nâng cao công suất chế biến tinh bột, chế biến miến để đảm bảo chế biến hết sản phẩm củ và lượng sản phẩm tinh bột sản xuất ra dùng để chế biến miến dong trong tỉnh theo từng giai đoạn.
b) Đào tạo nguồn nhân lực:
- Tập huấn cho người dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc, quản lý sâu bệnh, thu hoạch sản phẩm để nâng cao năng suất, tăng hàm lượng tinh bột và chất lượng sản phẩm.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về kỹ thuật sử dụng trang thiết bị máy móc hiện đại trong chế biến các sản phẩm từ cây dong riềng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác quản lý, chỉ đạo phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ cây dong riềng.
c) Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Xây dựng các mô hình điểm về liên kết, hợp tác phát triển sản xuất, nhằm liên kết giữa người sản xuất với các cơ sở chế biến, nhà khoa học, nhà quản lý.
- Xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã đầu mối để trực tiếp thực hiện các hoạt động liên kết phát triển sản xuất gắn với bao tiêu nguồn nguyên liệu củ dong; liên kết sản xuất tinh bột, miến dong đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm để sử dụng nhãn hiệu tập thể “Miến dong Bắc Kạn” tiếp thị, quảng bá và giới thiệu sản phẩm tinh bột, miến dong đến các trung tâm thương mại của các tỉnh, thành trên cả nước.
d) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xử lý chất thải, bã thải thành các sản phẩm có ích trong sản xuất nông nghiệp;
- Thành lập các tổ hợp tác sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có từ bã thải dong riềng.
- Xây dựng các công trình xử lý nước thải, bã thải trong sản xuất ngay từ khi xây dựng, lắp đặt các dây truyền chế biến tinh bột, chế biến miến dong.
đ) Giải pháp về chính sách:
- Phát triển sản xuất:
+ Chính sách khuyến khích đầu tư thâm canh, chuyển đổi, luân canh cây trồng để tạo thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
+ Xây dựng các mô hình chuyển đổi, luân canh cây trồng để tạo cơ sở cho việc tuyên truyền, chỉ đạo sản xuất, tham quan học tập nhằm mục tiêu phát triển vùng sản xuất dong riềng theo quy hoạch.
- Về chế biến:
+ Chính sách về hỗ trợ tạo mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà xưởng như tạo điều kiện về sắp xếp bố trí dân cư, giải phóng mặt bằng, cho thê đất (thời gian từ 30 - 50 năm).
+ Chính sách tín dụng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà xưởng, đầu tư dây truyền chế biến tinh bột, chế biến miến dong công nghệ hiện đại và xây dựng công trình xử lý nước thải phục vụ sản xuất tinh bột dong và miến dong.
+ Chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư mới dây truyền chế biến với công nghệ hiện đại; chính sách hỗ trợ các tổ chức cá nhân nâng cao công suất, cải tiến công nghệ chế biến tinh bột, miến dong hiện có để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
+ Chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực trong sử dụng các công nghệ chế biến sản phẩm từ cây dong riềng; xử lý nguồn bã thải, nước thải trong khâu chế biến.
- Về tiêu thụ sản phẩm:
+ Xây dựng và phát triển thương hiệu “Miến dong Bắc Kạn” để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần đẩy mạnh sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và các cơ sở chế biến.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm miến dong; hỗ trợ kinh phí để quảng bá, tiếp thị sản phẩm để mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh, thành phố trên cả nước và hướng đến xuất khẩu.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về kỹ thuật:
- Về giống:
+ Tập trung chỉ đạo phát triển, mở rộng diện tích gieo trồng các giống dong riềng mới có năng suất, chất lượng như giống DR1 và giống DR49; duy trì sử dụng các giống địa phương có hàm lượng tinh bột cao, chất lượng tinh bột tốt.
+ Tiếp tục nghiên cứu, tuyển chọn để bổ sung các giống dong riềng mới phù hợp điều kiện khí hậu, đất đai của địa phương, cho năng suất cao, tăng hàm lượng tinh bột, chất lượng tinh bột để sử dụng trong sản xuất.
+ Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nhân giống dong riềng phục vụ sản xuất đại trà, góp phần tăng chất lượng nguồn giống (đặc biệt giống dong riềng địa phương), tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và quản lý tốt nguồn bệnh xâm nhập qua củ giống.
- Về kỹ thuật:
+ Tập trung chỉ đạo sản xuất theo hướng đầu tư, thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; thực hiện luân canh cây trồng nhằm cải tạo, tăng độ phì của đất.
+ Quản lý tốt sâu, bệnh hại cây trồng như sâu đục thân, bệnh thối thân, bệnh cháy lá nhằm tăng năng suất, chất lượng củ.
+ Thực hiện tốt các biện pháp bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩn từ củ dong riềng, đặc biệt đối với việc bảo quản tinh bột dong riềng để giảm tổn thất, chất lượng sản phẩm.
- Công nghệ chế biến tinh bột, miến dong
Duy trì công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm hiện có và đầu tư nâng cấp, cải tiến công nghệ để đáp ứng yêu cầu sản xuất thực tế theo hướng:
+ Đối với các thôn vùng cao, việc đi lại khó khăn, sản xuất không tập trung cần duy trì các cơ sở chế biến nhỏ phù hợp để giảm chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
+ Đối với các vung sản xuất tập trung, cần cải tiến công nghệ, nâng cao công suất chế biến tinh bột, chế biến miến để đảm bảo chế biến hết sản phẩm củ và lượng sản phẩm tinh bột sản xuất ra dùng để chế biến miến dong trong tỉnh theo từng giai đoạn.
b) Đào tạo nguồn nhân lực:
- Tập huấn cho người dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc, quản lý sâu bệnh, thu hoạch sản phẩm để nâng cao năng suất, tăng hàm lượng tinh bột và chất lượng sản phẩm.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về kỹ thuật sử dụng trang thiết bị máy móc hiện đại trong chế biến các sản phẩm từ cây dong riềng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác quản lý, chỉ đạo phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ cây dong riềng.
c) Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Xây dựng các mô hình điểm về liên kết, hợp tác phát triển sản xuất, nhằm liên kết giữa người sản xuất với các cơ sở chế biến, nhà khoa học, nhà quản lý.
- Xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã đầu mối để trực tiếp thực hiện các hoạt động liên kết phát triển sản xuất gắn với bao tiêu nguồn nguyên liệu củ dong; liên kết sản xuất tinh bột, miến dong đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm để sử dụng nhãn hiệu tập thể “Miến dong Bắc Kạn” tiếp thị, quảng bá và giới thiệu sản phẩm tinh bột, miến dong đến các trung tâm thương mại của các tỉnh, thành trên cả nước.
d) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xử lý chất thải, bã thải thành các sản phẩm có ích trong sản xuất nông nghiệp;
- Thành lập các tổ hợp tác sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có từ bã thải dong riềng.
- Xây dựng các công trình xử lý nước thải, bã thải trong sản xuất ngay từ khi xây dựng, lắp đặt các dây truyền chế biến tinh bột, chế biến miến dong.
đ) Giải pháp về chính sách:
- Phát triển sản xuất:
+ Chính sách khuyến khích đầu tư thâm canh, chuyển đổi, luân canh cây trồng để tạo thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
+ Xây dựng các mô hình chuyển đổi, luân canh cây trồng để tạo cơ sở cho việc tuyên truyền, chỉ đạo sản xuất, tham quan học tập nhằm mục tiêu phát triển vùng sản xuất dong riềng theo quy hoạch.
- Về chế biến:
+ Chính sách về hỗ trợ tạo mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà xưởng như tạo điều kiện về sắp xếp bố trí dân cư, giải phóng mặt bằng, cho thê đất (thời gian từ 30 - 50 năm).
+ Chính sách tín dụng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà xưởng, đầu tư dây truyền chế biến tinh bột, chế biến miến dong công nghệ hiện đại và xây dựng công trình xử lý nước thải phục vụ sản xuất tinh bột dong và miến dong.
+ Chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư mới dây truyền chế biến với công nghệ hiện đại; chính sách hỗ trợ các tổ chức cá nhân nâng cao công suất, cải tiến công nghệ chế biến tinh bột, miến dong hiện có để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
+ Chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực trong sử dụng các công nghệ chế biến sản phẩm từ cây dong riềng; xử lý nguồn bã thải, nước thải trong khâu chế biến.
- Về tiêu thụ sản phẩm:
+ Xây dựng và phát triển thương hiệu “Miến dong Bắc Kạn” để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần đẩy mạnh sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và các cơ sở chế biến.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm miến dong; hỗ trợ kinh phí để quảng bá, tiếp thị sản phẩm để mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh, thành phố trên cả nước và hướng đến xuất khẩu.