Document: Điều 1 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND mức thu học phí hàng năm trường mầm non THCS THPT

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND mức thu học phí hàng năm trường mầm non THCS THPT có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập thực hiện theo chương trình đại trà từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
2. Đối tượng thu:
Đối tượng thu học phí là học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đơn vị thu:
Các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
4. Mức thu học phí:
- Mức thu đối với các trường tại thành phố Sóc Trăng và các thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu đối với các trường tại các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.
5. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí:
a) Đối tượng không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
b) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập thực hiện theo chương trình đại trà từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
2. Đối tượng thu:
Đối tượng thu học phí là học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đơn vị thu:
Các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
4. Mức thu học phí:
- Mức thu đối với các trường tại thành phố Sóc Trăng và các thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu đối với các trường tại các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.
5. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí:
a) Đối tượng không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
b) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.