Document: Điều 1 Quyết định 28/QĐ-TTg 2020 Chương trình điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/QĐ-TTg 2020 Chương trình điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Quan điểm chỉ đạo
a) Điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển là nhiệm vụ trọng tâm của Nhà nước phải được tập trung đẩy mạnh bảo đảm cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phục vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản phải mang tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng, đa mục tiêu, có tính kế thừa, phát triển, gắn kết chặt chẽ với nghiên cứu khoa học và được Nhà nước quản lý thống nhất.
c) Cơ sở dữ liệu và thông tin kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ, tin cậy, có tính định lượng cao và được số hóa, tích hợp, chia sẻ và cập nhật, khai thác, sử dụng chung.
d) Nhà nước bảo đảm nguồn lực, các điều kiện cần thiết, ưu tiên đầu tư ngân sách, bảo đảm tập trung, tránh dàn trải, phân tán. Đa dạng hóa nguồn đầu tư cho hoạt động điều tra cơ bản, kết hợp huy động các nguồn lực trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế trong từng giai đoạn để đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
b) Các mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, tối thiểu 50% diện tích vùng biển và hải đảo Việt Nam được khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ở tỷ lệ 1:500.000 và điều tra ở tỷ lệ lớn đối với một số khu vực trọng điểm, cụ thể như sau:
- Đảm bảo điều tra tổng hợp các yếu tố tự nhiên (khí tượng, hải văn, môi trường, các hệ sinh thái, động đất, sóng thần...) gắn với nghiên cứu khoa học nhằm nắm vững các quy luật tự nhiên phục vụ khai thác, sử dụng có hiệu quả các giá trị, tiềm năng của biển, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chất, khoáng sản biển, tai biến địa chất, địa chất môi trường vùng biển ven bờ đến 300m nước ở tỷ lệ 1:100.000; điều tra ở tỷ lệ 1:500.000 một số vùng biển sâu, vùng biển quốc tế liền kề gắn với điều tra chi tiết một số khu vực có tiềm năng về khoáng sản biển (kết hạch sắt - mangan, khí hydrate, khí nông...).
- Hoàn thành công tác đo đạc thành lập bản đồ địa hình đáy biển, hải đồ tỷ lệ 1:50.000 vùng biển ven; thành lập bản đồ ở tỷ lệ lớn (1:25.000; 1:10.000; 1:5.000) một số khu vực trọng điểm phục vụ phát triển kinh kế và xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên biển; hoàn thành công tác thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ 1:500.000, 1:250.000 vùng biển sâu, biển xa tạo cơ sở nền địa hình phục vụ điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường biển.
- Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá, xác định trữ lượng, mức độ phân bố, biến động thành phần loài, điều kiện, đặc điểm môi trường sống các loại hải sản vùng biển ven bờ phục vụ hoạt động khai thác, sử dụng bền vững nguồn lợi hải sản, bảo tồn, gìn giữ các loài đặc hữu, quý hiếm; mở rộng điều tra, đánh giá đa dạng sinh học và dự báo tiềm năng nguồn lợi hải sản ở vùng biển sâu nhằm cung cấp thông tin khoa học cho việc điều chỉnh hoạt động nghề cá xa bờ, đề xuất ngư cụ khai thác phù hợp, có thể sử dụng ở vùng biển sâu và công nghệ khai thác đối với nghề cá ở vùng biển sâu.
- Hoàn thành việc điều tra, đánh giá có hiệu quả các loại tài nguyên mới (khí đá phiến sét, khí hydrate, tài nguyên vị thế, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều, sinh dược học biển và các nguồn tài nguyên khác).
- Thành lập được bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm và sức chịu tải của hệ sinh thái, tài nguyên, môi trường trên toàn vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 và tỷ lệ lớn khu vực biển ven bờ đến độ sâu đến 100m nước; xác định các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường biển do chất thải nhựa, vi nhựa, chất thải phóng xạ, các hợp chất ô nhiễm mới có nguồn gốc từ các hoạt động của con người; xác định khu vực biển thuận lợi cho hoạt động nhận chìm ở biển.
- Hoàn thành việc thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bảo đảm tính tích hợp, chia sẻ và cập nhật.
3. Phạm vi và thời hạn của Chương trình
a) Phạm vi của Chương trình: tập trung điều tra tổng hợp tài nguyên, môi trường ở tỷ lệ nhỏ tại các vùng biển sâu, biển xa và điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên, hiện trạng, sức chịu tải môi trường ở tỷ lệ lớn đến trung bình ở một số khu vực trọng điểm ven biển phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
b) Thời hạn thực hiện: Từ 2020 đến năm 2030.
4. Các nhiệm vụ
a) Giai đoạn 2020 - 2025
- Tiếp tục thực hiện các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 về phê duyệt Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 47); Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 và Quyết định số 1876/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 về bổ sung dự án vào Đề án 47; Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Công văn số 1591/TTg-KGVX ngày 18 tháng 10 năm 2017 về việc đề nghị bổ sung dự án vào Đề án 47 và Công văn số 2109/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2014.

- Điều tra tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn minh sinh thái biển nhằm có được các số liệu, dữ liệu về khí tượng, hải văn, môi trường, động đất, sóng thần... phục vụ quy hoạch, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển; xây dựng, thiết kế các công trình trên biển, đánh giá các tác động của yếu tố tự nhiên tới các công trình biển, quá trình xâm nhập mặn, suy thoái môi trường biển, phát triển bền vững kinh tế biển, bảo vệ quốc phòng, an ninh trên biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Điều tra đặc điểm cấu trúc địa chất, địa động lực và tài nguyên, môi trường vùng biển Quảng Ngãi - Phú Yên đến độ sâu 300m nước, tỷ lệ 1/100.000, khu vực biển miền Trung Trung Bộ đến độ sâu 1.000 m nước, tỷ lệ 1/500.000 và một số vùng trọng điểm tỷ lệ 1/100.000.
- Đo đạc, thành lập, hệ thống hóa bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn 1:10.000 một số khu vực trọng điểm, tỷ lệ trung bình 1:50.000 vùng biển ven bờ và tỷ lệ nhỏ 1:250.000, 1:500.000 trên toàn bộ vùng biển Việt Nam.
- Điều tra tổng thể đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản ở tỷ lệ nhỏ vùng biển sâu, điều tra chi tiết tại các bãi cạn, gò đồi ngầm; tiến hành điều tra định kỳ nguồn lợi hải sản và môi trường sống của loài hải sản, các loại tài nguyên và các yếu tố môi trường có tính biến động theo quy định pháp luật.
- Điều tra cơ bản kết hợp với nghiên cứu khoa học đánh giá tiềm năng tài nguyên vị thế, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều, sinh dược học biển và các nguồn tài nguyên khác.
- Thành lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm và sức chịu tải của hệ sinh thái, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bản đồ mức độ thuận lợi cho nhận chìm ở biển và san lấp ven biển đối với các vật, chất khác nhau, bản đồ khả năng chống chịu đối với thiên tai và hoạt động nhân sinh của các vùng biển ở tỷ lệ tối thiểu 1:500.000 khu vực biển ven bờ đến độ sâu 100m nước. Xác định các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo do chất thải nhựa, vi nhựa, chất thải phóng xạ, các hợp chất ô nhiễm mới có nguồn gốc từ các hoạt động của con người. Xác định những khu vực biển thuận lợi cho nhận chìm ở biển đối với các vật, chất khác nhau.
- Ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và hiện đại trong điều tra, giám sát và dự báo thiên tai (xói lở bờ biển, bồi tụ biến động luồng lạch, nước biển dâng,...), sự cố môi trường biển.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và cơ chế quản lý, khai thác dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bảo đảm tích hợp và kết nối tin cậy theo mô hình dữ liệu lớn đáp ứng kịp thời nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Điều tra cơ bản kết hợp với nghiên cứu khoa học biển, phát huy vai trò của khoa học và công nghệ trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo về quy luật phân bố và nguồn gốc thành tạo các khoáng sản biển (khí hydrate, sa khoáng,..), cổ khí hậu, cổ đại dương, chế độ thủy thạch động lực, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường tới các hệ sinh thái, đánh giá định lượng bậc dinh dưỡng của các loài hải sản, chuỗi, lưới thức ăn, đa dạng sinh học, nguồn lợi hải sản, các công trình ven biển, điện gió biển và năng lượng tái tạo biển, nano biển, sinh dược học biển.
- Tiếp tục điều tra đánh giá định kỳ một số yếu tố tự nhiên, tài nguyên có tính biến động cao như: hải dương học, khí tượng thủy văn, tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái, môi trường biển và hải đảo.
- Điều tra, đánh giá chi tiết tiềm năng, trữ lượng một số tài nguyên, khoáng sản biển, các loại toàn nguyên mới phục vụ việc khai thác và sử dụng bền vững các loại tài nguyên biển.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu những vấn đề mang tính khu vực và quốc tế như: ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng, rác thải xuyên biên giới, cảnh báo động đất, sóng thần, ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, cổ khí hậu, cổ đại dương, chuỗi, lưới thức ăn, ăn mòn khí quyển và nước mặn đối với các công trình trên biển và ven biển.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo hiện đại trên cơ sở ứng dụng được các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
5. Giải pháp, kinh phí và tiến độ
a) Giải pháp
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng các chính sách thu hút, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp phù hợp về quản lý sử dụng hiệu quả các tàu của ngư dân, lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ việc nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại có khả năng thực hiện các nhiệm vụ ở vùng biển sâu, vùng biển quốc tế liền kề; đầu tư mạng lưới quan trắc, giám sát tự động đặc biệt là ở các khu vực nhạy cảm dễ xảy ra các tai biến, ô nhiễm, sự cố môi trường.
- Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có biển trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ; chia sẻ thông tin, dữ liệu; khai thác, tận dụng tối đa năng lực, kinh nghiệm, phương tiện, trang thiết bị trong phối hợp thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Tập trung nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá định kỳ về mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức tốt việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện.
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để tiếp nhận, chuyển giao tri thức, công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Mở rộng quy mô hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu một số vấn đề quan trọng của Biển Đông nhằm nâng cao giá trị khoa học và thực tiễn của các sản phẩm được tạo ra, tạo bước chuyển biến mới về công nghệ nghiên cứu biển và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ biển đẩy mạnh hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Huy động sự tham gia của chuyên gia trong và ngoài nước vào quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
b) Kinh phí
- Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm: nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế, nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Mức kinh phí dự kiến:
+ Giai đoạn 2020 - 2025 là 6.522,7 tỷ đồng (kinh phí đã phê duyệt thực hiện các dự án chuyển tiếp từ Đề án 47 là: 1.186.8 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các dự án chuyển tiếp từ các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016, Công văn số 2109/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2014, Công văn số 1591/TTg-KGVX ngày 18 tháng 10 năm 2017 là: 1.689.9 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ mới là: 3.646 tỷ đồng), trong đó, từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường là 1.261 tỷ đồng; từ nguồn sự nghiệp kinh tế là 5.261,7 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026 - 2030, mức kinh phí sẽ được xác định sau khi sơ kết Chương trình trong năm 2025.
c) Tiến độ thực hiện
Thực hiện theo thứ tự ưu tiên đối với từng dự án, đề án, nhiệm vụ trong Danh mục các dự án, đề án, nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Danh mục các dự án, đề án, nhiệm vụ
a) Các dự án chuyển tiếp từ Đề án 47 sang Chương trình theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại Mục A Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016, Công văn số 2109/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2014, Công văn số 1591/TTg-KGVX ngày 18 tháng 10 năm 2017 đáp ứng các quy định tại Điều 13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại Mục B Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
c) Các dự án, đề án, nhiệm vụ mới được lựa chọn từ các đề xuất của bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 23 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
7. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình đã được phê duyệt;
- Tổ chức đánh giá việc thực hiện Chương trình khi kết thúc thực hiện hoặc trước khi điều chỉnh Chương trình.
- Tổ chức thực hiện chức năng tổng hợp, theo dõi, quản lý đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả của Chương trình.
- Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
c) Bộ Quốc phòng hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ khi có yêu cầu để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo trong quá trình điều tra, khảo sát trên biển, đặc biệt là các vùng biển có tình hình an ninh phức tạp.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện hiệu quả giữa Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển và Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030.
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm:
- Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao trong Chương trình;
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo tình hình thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Quan điểm chỉ đạo
a) Điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển là nhiệm vụ trọng tâm của Nhà nước phải được tập trung đẩy mạnh bảo đảm cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phục vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản phải mang tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng, đa mục tiêu, có tính kế thừa, phát triển, gắn kết chặt chẽ với nghiên cứu khoa học và được Nhà nước quản lý thống nhất.
c) Cơ sở dữ liệu và thông tin kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ, tin cậy, có tính định lượng cao và được số hóa, tích hợp, chia sẻ và cập nhật, khai thác, sử dụng chung.
d) Nhà nước bảo đảm nguồn lực, các điều kiện cần thiết, ưu tiên đầu tư ngân sách, bảo đảm tập trung, tránh dàn trải, phân tán. Đa dạng hóa nguồn đầu tư cho hoạt động điều tra cơ bản, kết hợp huy động các nguồn lực trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế trong từng giai đoạn để đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
b) Các mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, tối thiểu 50% diện tích vùng biển và hải đảo Việt Nam được khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ở tỷ lệ 1:500.000 và điều tra ở tỷ lệ lớn đối với một số khu vực trọng điểm, cụ thể như sau:
- Đảm bảo điều tra tổng hợp các yếu tố tự nhiên (khí tượng, hải văn, môi trường, các hệ sinh thái, động đất, sóng thần...) gắn với nghiên cứu khoa học nhằm nắm vững các quy luật tự nhiên phục vụ khai thác, sử dụng có hiệu quả các giá trị, tiềm năng của biển, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chất, khoáng sản biển, tai biến địa chất, địa chất môi trường vùng biển ven bờ đến 300m nước ở tỷ lệ 1:100.000; điều tra ở tỷ lệ 1:500.000 một số vùng biển sâu, vùng biển quốc tế liền kề gắn với điều tra chi tiết một số khu vực có tiềm năng về khoáng sản biển (kết hạch sắt - mangan, khí hydrate, khí nông...).
- Hoàn thành công tác đo đạc thành lập bản đồ địa hình đáy biển, hải đồ tỷ lệ 1:50.000 vùng biển ven; thành lập bản đồ ở tỷ lệ lớn (1:25.000; 1:10.000; 1:5.000) một số khu vực trọng điểm phục vụ phát triển kinh kế và xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên biển; hoàn thành công tác thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ 1:500.000, 1:250.000 vùng biển sâu, biển xa tạo cơ sở nền địa hình phục vụ điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường biển.
- Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá, xác định trữ lượng, mức độ phân bố, biến động thành phần loài, điều kiện, đặc điểm môi trường sống các loại hải sản vùng biển ven bờ phục vụ hoạt động khai thác, sử dụng bền vững nguồn lợi hải sản, bảo tồn, gìn giữ các loài đặc hữu, quý hiếm; mở rộng điều tra, đánh giá đa dạng sinh học và dự báo tiềm năng nguồn lợi hải sản ở vùng biển sâu nhằm cung cấp thông tin khoa học cho việc điều chỉnh hoạt động nghề cá xa bờ, đề xuất ngư cụ khai thác phù hợp, có thể sử dụng ở vùng biển sâu và công nghệ khai thác đối với nghề cá ở vùng biển sâu.
- Hoàn thành việc điều tra, đánh giá có hiệu quả các loại tài nguyên mới (khí đá phiến sét, khí hydrate, tài nguyên vị thế, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều, sinh dược học biển và các nguồn tài nguyên khác).
- Thành lập được bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm và sức chịu tải của hệ sinh thái, tài nguyên, môi trường trên toàn vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 và tỷ lệ lớn khu vực biển ven bờ đến độ sâu đến 100m nước; xác định các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường biển do chất thải nhựa, vi nhựa, chất thải phóng xạ, các hợp chất ô nhiễm mới có nguồn gốc từ các hoạt động của con người; xác định khu vực biển thuận lợi cho hoạt động nhận chìm ở biển.
- Hoàn thành việc thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bảo đảm tính tích hợp, chia sẻ và cập nhật.
3. Phạm vi và thời hạn của Chương trình
a) Phạm vi của Chương trình: tập trung điều tra tổng hợp tài nguyên, môi trường ở tỷ lệ nhỏ tại các vùng biển sâu, biển xa và điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên, hiện trạng, sức chịu tải môi trường ở tỷ lệ lớn đến trung bình ở một số khu vực trọng điểm ven biển phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
b) Thời hạn thực hiện: Từ 2020 đến năm 2030.
4. Các nhiệm vụ
a) Giai đoạn 2020 - 2025
- Tiếp tục thực hiện các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 về phê duyệt Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 47); Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 và Quyết định số 1876/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 về bổ sung dự án vào Đề án 47; Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Công văn số 1591/TTg-KGVX ngày 18 tháng 10 năm 2017 về việc đề nghị bổ sung dự án vào Đề án 47 và Công văn số 2109/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2014.

- Điều tra tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn minh sinh thái biển nhằm có được các số liệu, dữ liệu về khí tượng, hải văn, môi trường, động đất, sóng thần... phục vụ quy hoạch, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển; xây dựng, thiết kế các công trình trên biển, đánh giá các tác động của yếu tố tự nhiên tới các công trình biển, quá trình xâm nhập mặn, suy thoái môi trường biển, phát triển bền vững kinh tế biển, bảo vệ quốc phòng, an ninh trên biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Điều tra đặc điểm cấu trúc địa chất, địa động lực và tài nguyên, môi trường vùng biển Quảng Ngãi - Phú Yên đến độ sâu 300m nước, tỷ lệ 1/100.000, khu vực biển miền Trung Trung Bộ đến độ sâu 1.000 m nước, tỷ lệ 1/500.000 và một số vùng trọng điểm tỷ lệ 1/100.000.
- Đo đạc, thành lập, hệ thống hóa bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn 1:10.000 một số khu vực trọng điểm, tỷ lệ trung bình 1:50.000 vùng biển ven bờ và tỷ lệ nhỏ 1:250.000, 1:500.000 trên toàn bộ vùng biển Việt Nam.
- Điều tra tổng thể đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản ở tỷ lệ nhỏ vùng biển sâu, điều tra chi tiết tại các bãi cạn, gò đồi ngầm; tiến hành điều tra định kỳ nguồn lợi hải sản và môi trường sống của loài hải sản, các loại tài nguyên và các yếu tố môi trường có tính biến động theo quy định pháp luật.
- Điều tra cơ bản kết hợp với nghiên cứu khoa học đánh giá tiềm năng tài nguyên vị thế, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều, sinh dược học biển và các nguồn tài nguyên khác.
- Thành lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm và sức chịu tải của hệ sinh thái, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bản đồ mức độ thuận lợi cho nhận chìm ở biển và san lấp ven biển đối với các vật, chất khác nhau, bản đồ khả năng chống chịu đối với thiên tai và hoạt động nhân sinh của các vùng biển ở tỷ lệ tối thiểu 1:500.000 khu vực biển ven bờ đến độ sâu 100m nước. Xác định các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo do chất thải nhựa, vi nhựa, chất thải phóng xạ, các hợp chất ô nhiễm mới có nguồn gốc từ các hoạt động của con người. Xác định những khu vực biển thuận lợi cho nhận chìm ở biển đối với các vật, chất khác nhau.
- Ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và hiện đại trong điều tra, giám sát và dự báo thiên tai (xói lở bờ biển, bồi tụ biến động luồng lạch, nước biển dâng,...), sự cố môi trường biển.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và cơ chế quản lý, khai thác dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bảo đảm tích hợp và kết nối tin cậy theo mô hình dữ liệu lớn đáp ứng kịp thời nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Điều tra cơ bản kết hợp với nghiên cứu khoa học biển, phát huy vai trò của khoa học và công nghệ trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo về quy luật phân bố và nguồn gốc thành tạo các khoáng sản biển (khí hydrate, sa khoáng,..), cổ khí hậu, cổ đại dương, chế độ thủy thạch động lực, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường tới các hệ sinh thái, đánh giá định lượng bậc dinh dưỡng của các loài hải sản, chuỗi, lưới thức ăn, đa dạng sinh học, nguồn lợi hải sản, các công trình ven biển, điện gió biển và năng lượng tái tạo biển, nano biển, sinh dược học biển.
- Tiếp tục điều tra đánh giá định kỳ một số yếu tố tự nhiên, tài nguyên có tính biến động cao như: hải dương học, khí tượng thủy văn, tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái, môi trường biển và hải đảo.
- Điều tra, đánh giá chi tiết tiềm năng, trữ lượng một số tài nguyên, khoáng sản biển, các loại toàn nguyên mới phục vụ việc khai thác và sử dụng bền vững các loại tài nguyên biển.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu những vấn đề mang tính khu vực và quốc tế như: ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng, rác thải xuyên biên giới, cảnh báo động đất, sóng thần, ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, cổ khí hậu, cổ đại dương, chuỗi, lưới thức ăn, ăn mòn khí quyển và nước mặn đối với các công trình trên biển và ven biển.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo hiện đại trên cơ sở ứng dụng được các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
5. Giải pháp, kinh phí và tiến độ
a) Giải pháp
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng các chính sách thu hút, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp phù hợp về quản lý sử dụng hiệu quả các tàu của ngư dân, lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ việc nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại có khả năng thực hiện các nhiệm vụ ở vùng biển sâu, vùng biển quốc tế liền kề; đầu tư mạng lưới quan trắc, giám sát tự động đặc biệt là ở các khu vực nhạy cảm dễ xảy ra các tai biến, ô nhiễm, sự cố môi trường.
- Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có biển trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ; chia sẻ thông tin, dữ liệu; khai thác, tận dụng tối đa năng lực, kinh nghiệm, phương tiện, trang thiết bị trong phối hợp thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Tập trung nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá định kỳ về mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức tốt việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện.
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để tiếp nhận, chuyển giao tri thức, công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Mở rộng quy mô hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu một số vấn đề quan trọng của Biển Đông nhằm nâng cao giá trị khoa học và thực tiễn của các sản phẩm được tạo ra, tạo bước chuyển biến mới về công nghệ nghiên cứu biển và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ biển đẩy mạnh hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Huy động sự tham gia của chuyên gia trong và ngoài nước vào quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
b) Kinh phí
- Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm: nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế, nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Mức kinh phí dự kiến:
+ Giai đoạn 2020 - 2025 là 6.522,7 tỷ đồng (kinh phí đã phê duyệt thực hiện các dự án chuyển tiếp từ Đề án 47 là: 1.186.8 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các dự án chuyển tiếp từ các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016, Công văn số 2109/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2014, Công văn số 1591/TTg-KGVX ngày 18 tháng 10 năm 2017 là: 1.689.9 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ mới là: 3.646 tỷ đồng), trong đó, từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường là 1.261 tỷ đồng; từ nguồn sự nghiệp kinh tế là 5.261,7 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026 - 2030, mức kinh phí sẽ được xác định sau khi sơ kết Chương trình trong năm 2025.
c) Tiến độ thực hiện
Thực hiện theo thứ tự ưu tiên đối với từng dự án, đề án, nhiệm vụ trong Danh mục các dự án, đề án, nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Danh mục các dự án, đề án, nhiệm vụ
a) Các dự án chuyển tiếp từ Đề án 47 sang Chương trình theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại Mục A Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016, Công văn số 2109/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2014, Công văn số 1591/TTg-KGVX ngày 18 tháng 10 năm 2017 đáp ứng các quy định tại Điều 13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại Mục B Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
c) Các dự án, đề án, nhiệm vụ mới được lựa chọn từ các đề xuất của bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 23 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
7. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình đã được phê duyệt;
- Tổ chức đánh giá việc thực hiện Chương trình khi kết thúc thực hiện hoặc trước khi điều chỉnh Chương trình.
- Tổ chức thực hiện chức năng tổng hợp, theo dõi, quản lý đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả của Chương trình.
- Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
c) Bộ Quốc phòng hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ khi có yêu cầu để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo trong quá trình điều tra, khảo sát trên biển, đặc biệt là các vùng biển có tình hình an ninh phức tạp.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện hiệu quả giữa Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển và Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030.
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm:
- Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao trong Chương trình;
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo tình hình thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình.