Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển chăn nuôi hươu, dê, ong:
- Đàn hươu: Giai đoạn 2011 - 2015, tăng 7,8%/năm, đạt 46.000 con năm 2015; giai đoạn 2015 - 2020, tăng 5,8%/năm, đạt 65.000 con năm 2020. Sản lượng nhung hươu đạt 12,24 tấn năm 2015 và 17,9 tấn năm 2020. Phát triển đàn hươu ở các vùng miền núi có điều kiện tự nhiên thích hợp như ở Hương Sơn, Vũ Quang, Đức Thọ, Can Lộc, Hương Khê, Kỳ Anh. Hình thành vùng chăn nuôi hươu theo hướng hàng hóa gắn với chế biến sản phẩm nhung hươu.
- Đàn dê: 20.000 con, sản lượng thịt dê 150 tấn, Phát triển chăn nuôi dê ở các vùng miền núi Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh. Du nhập một số giống để thịt phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương như dê Bách Thảo, dê Ấn Độ...
- Đàn ong: 10.000 tổ, sản lượng mật 12 tấn. Phát triển chăn nuôi ong tập trung, phát triển thương hiệu sản phẩm mật ong.
III. Một số giải pháp.
1. Quy hoạch:
Năm 2011 hoàn thành quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020 trên địa bàn tỉnh và năm 2012 hoàn thành quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi lợn tập trung, công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020. Quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung gắn với xây dựng Nông thôn mới.
...
d) Cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi;
- Ở thành phố, thị xã có từ 1 - 2 cơ sở; ở thị trấn, thị tứ và khu vực đông dân cư có ít nhất 1 cơ sở, hình thành các cơ sở giết mổ tập trung liên xã.
- Xây dựng 01 nhà máy chế biến súc sản ở khu kinh tế Vũng Áng.
2. Giống:
a) Giống lợn:
- Chú trọng phát triển đàn lợn giống (ông bà, bố mẹ) đủ số lượng, chất lượng cao. Đến năm 2015, có 80.000 nái trong đó 20.000 nái ngoại, 36.000 nái lai, năm 2020 có 104.000 nái trong đó 31.000 nái ngoại, 57.000 nái lai. Đối với nái ngoại: năm 2015 có 2.000 con cấp ông bà, 12.000 con cấp bố mẹ để sản xuất 270.000 lợn thương phẩm; năm 2020 có 3.200 con cấp ông bà, 20.000 con cấp bố mẹ, sản xuất 448.000 lợn thương phẩm, với nòng cốt chủ lực là Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh; tạo ra dòng sản phẩm lớn, đồng nhất có chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm lợn Hà Tĩnh gắn với thương hiệu Thái Lan.
- Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn đực giống, mua bổ sung lợn đực giống năng suất, chất lượng cao phục vụ công tác nạc hóa đàn lợn, đến năm 2015 có 420 đực giống và 620 con năm 2020.
b) Giống bò:
- Đẩy mạnh chương trình cải tiến, nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo (TTNT) hoặc phối giống trực tiếp với đực giống lai Zêbu tạo đàn bò lai có tỷ lệ máu ngoại trên 50%; tỷ lệ bò lai chiếm 45% vào năm 2015 và 50% năm 2020.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn bò cái nền lai Zêbu (F1), sử dụng tinh của các giống bò thịt cao sản như Charolais, Shahiwal, Brahman... phối giống tạo đàn bò lai thịt có 75% máu ngoại trở lên. Nhân rộng mô hình bò lai hướng thịt năng suất, chất lượng cao (75% máu ngoại) ở Đức Thọ, Hương Sơn ra toàn tỉnh.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới TTNT và dịch vụ kỹ thuật đến tận cơ sở nhằm cung cấp vật tư TTNT, chuyển giao kỹ thuật phối giống nhân tạo; đào tạo 60 dẫn tinh viên/năm phục vụ công tác TTNT bò.
- Cần chọn lọc khoảng 700 con đực lai Zêbu làm giống trong tổng đàn đực lai Zêbu (hiện có 7.000 con), trên 50% máu Zêbu để phối giống trực tiếp cho vùng sâu, vùng xa chưa triển khai được công tác TTNT.
c) Giống trâu:
- Chọn lọc, cải tạo nâng cao chất lượng, số lượng đàn trâu địa phương:
Bình tuyển, chọn đực giống tốt ở các vùng có truyền thống nuôi trâu như Kỳ Anh, Can Lộc, Cẩm Xuyên... Chọn 1.500 trâu đực có khối lượng từ 450 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt cấp 1 trở lên, phấn đấu đưa tỷ lệ đực giống chiếm 10% tổng đàn, Thực hiện luân chuyển trâu đực giữa các địa phương trong tỉnh để tránh hiện tượng đồng huyết.
Chọn trâu cái có khối lượng từ 300 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt từ cấp 2 trở lên, tạo đàn cái nền phục vụ công tác cải tạo đàn trâu.
- Xây dựng các vùng giống trâu để cung cấp những con giống tốt cho người chăn nuôi; có chính sách hỗ trợ đối với người nuôi giữ trâu đực. Đầu tư mua trâu đực giống tốt từ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An để nâng cao năng suất, tầm vóc đàn trâu địa phương.
- Thụ tinh nhân tạo trâu: Mỗi năm chọn 1.000 - 2.000 trâu cái để làm trâu cái nền phát hiện động dục và TTNT với tinh trâu Murrah, tạo đàn trâu lai 50% máu Murrah tầm vóc lớn (tăng 20% so với trâu địa phương), sinh trưởng, phát triển tốt.
- Thực hiện Dự án Phát triển giống trâu giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Giống gia cầm:
- Chọn lọc, cải tạo các giống gia cầm địa phương chất lượng cao như gà ri, vịt cỏ... nhằm giải quyết một phần nhu cầu con giống tại chỗ phục vụ chăn nuôi gia cầm bán chăn thả.
- Sử dụng các giống gia cầm chuyên trứng, chuyên thịt như gà Ai cập, gà Lorgh, vịt Kakicapbell, vịt Super Meat, vịt CV 2000... để phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất giống gia cầm an toàn sinh học với quy mô vừa và lớn trong vùng quy hoạch trang trại tập trung.

Content:
Cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi;
- Ở thành phố, thị xã có từ 1 - 2 cơ sở; ở thị trấn, thị tứ và khu vực đông dân cư có ít nhất 1 cơ sở, hình thành các cơ sở giết mổ tập trung liên xã.
- Xây dựng 01 nhà máy chế biến súc sản ở khu kinh tế Vũng Áng.
2. Giống:
a) Giống lợn:
- Chú trọng phát triển đàn lợn giống (ông bà, bố mẹ) đủ số lượng, chất lượng cao. Đến năm 2015, có 80.000 nái trong đó 20.000 nái ngoại, 36.000 nái lai, năm 2020 có 104.000 nái trong đó 31.000 nái ngoại, 57.000 nái lai. Đối với nái ngoại: năm 2015 có 2.000 con cấp ông bà, 12.000 con cấp bố mẹ để sản xuất 270.000 lợn thương phẩm; năm 2020 có 3.200 con cấp ông bà, 20.000 con cấp bố mẹ, sản xuất 448.000 lợn thương phẩm, với nòng cốt chủ lực là Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh; tạo ra dòng sản phẩm lớn, đồng nhất có chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm lợn Hà Tĩnh gắn với thương hiệu Thái Lan.
- Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn đực giống, mua bổ sung lợn đực giống năng suất, chất lượng cao phục vụ công tác nạc hóa đàn lợn, đến năm 2015 có 420 đực giống và 620 con năm 2020.
b) Giống bò:
- Đẩy mạnh chương trình cải tiến, nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo (TTNT) hoặc phối giống trực tiếp với đực giống lai Zêbu tạo đàn bò lai có tỷ lệ máu ngoại trên 50%; tỷ lệ bò lai chiếm 45% vào năm 2015 và 50% năm 2020.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn bò cái nền lai Zêbu (F1), sử dụng tinh của các giống bò thịt cao sản như Charolais, Shahiwal, Brahman... phối giống tạo đàn bò lai thịt có 75% máu ngoại trở lên. Nhân rộng mô hình bò lai hướng thịt năng suất, chất lượng cao (75% máu ngoại) ở Đức Thọ, Hương Sơn ra toàn tỉnh.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới TTNT và dịch vụ kỹ thuật đến tận cơ sở nhằm cung cấp vật tư TTNT, chuyển giao kỹ thuật phối giống nhân tạo; đào tạo 60 dẫn tinh viên/năm phục vụ công tác TTNT bò.
- Cần chọn lọc khoảng 700 con đực lai Zêbu làm giống trong tổng đàn đực lai Zêbu (hiện có 7.000 con), trên 50% máu Zêbu để phối giống trực tiếp cho vùng sâu, vùng xa chưa triển khai được công tác TTNT.
c) Giống trâu:
- Chọn lọc, cải tạo nâng cao chất lượng, số lượng đàn trâu địa phương:
Bình tuyển, chọn đực giống tốt ở các vùng có truyền thống nuôi trâu như Kỳ Anh, Can Lộc, Cẩm Xuyên... Chọn 1.500 trâu đực có khối lượng từ 450 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt cấp 1 trở lên, phấn đấu đưa tỷ lệ đực giống chiếm 10% tổng đàn, Thực hiện luân chuyển trâu đực giữa các địa phương trong tỉnh để tránh hiện tượng đồng huyết.
Chọn trâu cái có khối lượng từ 300 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt từ cấp 2 trở lên, tạo đàn cái nền phục vụ công tác cải tạo đàn trâu.
- Xây dựng các vùng giống trâu để cung cấp những con giống tốt cho người chăn nuôi; có chính sách hỗ trợ đối với người nuôi giữ trâu đực. Đầu tư mua trâu đực giống tốt từ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An để nâng cao năng suất, tầm vóc đàn trâu địa phương.
- Thụ tinh nhân tạo trâu: Mỗi năm chọn 1.000 - 2.000 trâu cái để làm trâu cái nền phát hiện động dục và TTNT với tinh trâu Murrah, tạo đàn trâu lai 50% máu Murrah tầm vóc lớn (tăng 20% so với trâu địa phương), sinh trưởng, phát triển tốt.
- Thực hiện Dự án Phát triển giống trâu giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Giống gia cầm:
- Chọn lọc, cải tạo các giống gia cầm địa phương chất lượng cao như gà ri, vịt cỏ... nhằm giải quyết một phần nhu cầu con giống tại chỗ phục vụ chăn nuôi gia cầm bán chăn thả.
- Sử dụng các giống gia cầm chuyên trứng, chuyên thịt như gà Ai cập, gà Lorgh, vịt Kakicapbell, vịt Super Meat, vịt CV 2000... để phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất giống gia cầm an toàn sinh học với quy mô vừa và lớn trong vùng quy hoạch trang trại tập trung.