Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý dịch vụ công đô thị Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "24/08/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý dịch vụ công đô thị Hòa Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể:
...
2. Dịch vụ công ích:
- Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị;
- Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
Những nội dung không được quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và quy định của pháp luật khác liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Quy định lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công
1. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán
1.1. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán thực hiện theo Điều 22, Điều 23 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
1.2. Dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công gồm: Chi phí trực tiếp (vật liệu; nhân công; xe, máy, thiết bị thi công); chi phí quản lý chung (hoặc chi phí sản xuất chung); chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận định mức; chi phí quản lý, chi phí giám sát (nếu có); các chi phí khác (nếu có); thuế giá trị gia tăng (nếu có).
1.3. Phương pháp xác định dự toán chi phí thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hoà Bình và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
1.4. Về định mức dự toán:
...
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 26 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ;

Content:
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 26 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ;