Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 489/QĐ-UBND Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "584/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 584/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 489/QĐ-UBND Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về tổ chức hoạt động, bình xét thi đua và chia Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 489/QĐ-UBND, ngày 07/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, cụ thể:
...
3. Sửa đổi Khoản 3, Điều 7 như sau:
“3. Nội dung 3: Thi đua thực hiện các nhiệm vụ công tác TĐKT. Điểm chuẩn 100 điểm.
3.1. Xây dựng, ban hành các văn bản để chỉ đạo, thực hiện công tác TĐKT (15 điểm)
3.1.1. Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Hội đồng TĐKT tỉnh về công tác TĐKT (7 điểm).
3.1.2. Có văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy (cấp huyện, cấp xã, đảng ủy cơ sở, chi ủy cơ sở) về công tác TĐKT (8 điểm).
3.2. Tổ chức triển khai thực hiện phong trào thi đua (20 điểm)
3.2.1. Có kế hoạch triển khai thực hiện (hoặc kế hoạch hưởng ứng) các phong trào thi đua do tỉnh phát động (UBND tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương (đối với sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (đối với địa phương, đơn vị) (5 điểm).
3.2.2. Có xây dựng kế hoạch hàng năm (hoặc kế hoạch hưởng ứng hàng năm) hoặc văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền phù hợp chức năng, nhiệm vụ để thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh (3 điểm).
3.2.3. Phát động, triển khai có hiệu quả các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt hoặc theo chuyên đề theo thẩm quyền (có kế hoạch, chủ đề, nội dung, tiêu chí cụ thể, tổ chức phát động, ký giao ước thi đua) (7 điểm).
3.2.4. Có sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả phong trào thi đua (5 điểm).
3.3. Phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến (15 điểm).
3.3.1. Có kế hoạch hoặc văn bản hướng dẫn việc phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến (xây dựng kế hoạch và trong năm phát hiện được mô hình, điển hình mới có hiệu quả để biểu dương, tuyên truyền) (7,5 điểm).
3.3.2. Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền về TĐKT (phối hợp cơ quan thông tin - truyền thông, các đoàn thể hoặc cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương, đơn vị để tuyên truyền phong trào thi đua và các gương điển hình) (7,5 điểm).
3.4. Thực hiện công tác khen thưởng (15 điểm)
3.4.1. Công tác xét khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định; trình khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước đúng quy định, đảm bảo chất lượng (5 điểm).
3.4.2. Khen thưởng cho người trực tiếp lao động, công tác theo thẩm quyền đạt từ 60% trở lên so với tổng số cá nhân được khen thưởng trong năm (3 điểm)
3.4.3. Khen thưởng cho người trực tiếp lao động, công tác (được cấp tỉnh khen đạt từ 60% trở lên so với tổng số cá nhân được cấp tỉnh khen thưởng trong năm (3 điểm).
3.4.4. Triển khai và thực hiện thường xuyên việc phát hiện khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng (phát hiện khen đột xuất tập thể, cá nhân có thành tích nổi trội) (4 điểm).
3.5. Công tác kiểm tra về TĐKT (10 điểm)
3.5.1. Có kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra, giám sát về công tác TĐKT của cơ quan, địa phương, đơn vị (7 điểm).
3.5.2. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan công tác TĐKT đúng quy định và báo cáo kết quả về Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ (3 điểm).
3.6. Tổ chức bộ máy làm công tác TĐKT và công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ (15 điểm).
3.6.1. Hội đồng TĐKT được thành lập đúng quy định và kịp thời kiện toàn (nếu có); Hội đồng có quy chế hoạt động và được bổ sung, sửa đổi (nếu có) (4 điểm).
3.6.2. Hội đồng Sáng kiến cơ sở thành lập đúng quy định và kịp thời kiện toàn (nếu có); Hội đồng có quy chế hoạt động và được bổ sung, sửa đổi (nếu có) (4 điểm).
3.6.3. Bố trí đủ cán bộ làm công tác TĐKT theo quy định (đối với cấp huyện có cán bộ chuyên trách làm công tác TĐKT; cấp xã có phân công công chức phụ trách công tác TĐKT) (3 điểm).
3.6.4. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ (trực tiếp và hình thức khác) (4 điểm).
3.7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo (10 điểm).
3.7.1. Nộp báo cáo định kỳ và đột xuất đầy đủ, đúng hạn theo quy định (5 điểm).
3.7.2. Nộp hồ sơ khen thưởng kịp thời (khen cấp tỉnh theo lịch thông báo của Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ), đủ thành phần hồ sơ, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định (5 điểm).
* Ghi chú:
(1) Đối với Khối thi đua có các đơn vị không có chức năng, thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Điều này thì không đưa vào thực hiện, điểm các tiêu chí thành phần đưa vào các tiêu chí khác trong nội dung này.
(2) Đối với Khối thi đua các phòng, ban thuộc sở, ngành tỉnh, cấp huyện, Nội dung 3 thi đua thực hiện các nhiệm vụ công tác TĐKT gồm:
- Đăng ký và thực hiện các nội dung thi đua theo kế hoạch phát động thi đua hàng năm, thi đua chuyên đề của cấp trên trực tiếp;
- Thực hiện có hiệu quả việc tham gia các phong trào thi đua đã đăng ký. Tập thể và tỷ lệ cá nhân trực thuộc phòng, ban trong năm đạt danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao;
- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về thi đua, khen thưởng theo yêu cầu của cấp trên trực tiếp”.

Content:
Sửa đổi Khoản 3, Điều 7 như sau:
“Nội dung 3: Thi đua thực hiện các nhiệm vụ công tác TĐKT. Điểm chuẩn 100 điểm.
3.1. Xây dựng, ban hành các văn bản để chỉ đạo, thực hiện công tác TĐKT (15 điểm)
3.1.1. Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Hội đồng TĐKT tỉnh về công tác TĐKT (7 điểm).
3.1.2. Có văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy (cấp huyện, cấp xã, đảng ủy cơ sở, chi ủy cơ sở) về công tác TĐKT (8 điểm).
3.2. Tổ chức triển khai thực hiện phong trào thi đua (20 điểm)
3.2.1. Có kế hoạch triển khai thực hiện (hoặc kế hoạch hưởng ứng) các phong trào thi đua do tỉnh phát động (UBND tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương (đối với sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (đối với địa phương, đơn vị) (5 điểm).
3.2.2. Có xây dựng kế hoạch hàng năm (hoặc kế hoạch hưởng ứng hàng năm) hoặc văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền phù hợp chức năng, nhiệm vụ để thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh (3 điểm).
3.2.Phát động, triển khai có hiệu quả các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt hoặc theo chuyên đề theo thẩm quyền (có kế hoạch, chủ đề, nội dung, tiêu chí cụ thể, tổ chức phát động, ký giao ước thi đua) (7 điểm).
3.2.4. Có sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả phong trào thi đua (5 điểm).
3.Phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến (15 điểm).
3.3.1. Có kế hoạch hoặc văn bản hướng dẫn việc phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến (xây dựng kế hoạch và trong năm phát hiện được mô hình, điển hình mới có hiệu quả để biểu dương, tuyên truyền) (7,5 điểm).
3.3.2. Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền về TĐKT (phối hợp cơ quan thông tin - truyền thông, các đoàn thể hoặc cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương, đơn vị để tuyên truyền phong trào thi đua và các gương điển hình) (7,5 điểm).
3.4. Thực hiện công tác khen thưởng (15 điểm)
3.4.1. Công tác xét khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định; trình khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước đúng quy định, đảm bảo chất lượng (5 điểm).
3.4.2. Khen thưởng cho người trực tiếp lao động, công tác theo thẩm quyền đạt từ 60% trở lên so với tổng số cá nhân được khen thưởng trong năm (3 điểm)
3.4.Khen thưởng cho người trực tiếp lao động, công tác (được cấp tỉnh khen đạt từ 60% trở lên so với tổng số cá nhân được cấp tỉnh khen thưởng trong năm (3 điểm).
3.4.4. Triển khai và thực hiện thường xuyên việc phát hiện khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng (phát hiện khen đột xuất tập thể, cá nhân có thành tích nổi trội) (4 điểm).
3.5. Công tác kiểm tra về TĐKT (10 điểm)
3.5.1. Có kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra, giám sát về công tác TĐKT của cơ quan, địa phương, đơn vị (7 điểm).
3.5.2. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan công tác TĐKT đúng quy định và báo cáo kết quả về Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ (3 điểm).
3.6. Tổ chức bộ máy làm công tác TĐKT và công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ (15 điểm).
3.6.1. Hội đồng TĐKT được thành lập đúng quy định và kịp thời kiện toàn (nếu có); Hội đồng có quy chế hoạt động và được bổ sung, sửa đổi (nếu có) (4 điểm).
3.6.2. Hội đồng Sáng kiến cơ sở thành lập đúng quy định và kịp thời kiện toàn (nếu có); Hội đồng có quy chế hoạt động và được bổ sung, sửa đổi (nếu có) (4 điểm).
3.6.Bố trí đủ cán bộ làm công tác TĐKT theo quy định (đối với cấp huyện có cán bộ chuyên trách làm công tác TĐKT; cấp xã có phân công công chức phụ trách công tác TĐKT) (3 điểm).
3.6.4. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ (trực tiếp và hình thức khác) (4 điểm).
3.7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo (10 điểm).
3.7.1. Nộp báo cáo định kỳ và đột xuất đầy đủ, đúng hạn theo quy định (5 điểm).
3.7.2. Nộp hồ sơ khen thưởng kịp thời (khen cấp tỉnh theo lịch thông báo của Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ), đủ thành phần hồ sơ, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định (5 điểm).
* Ghi chú:
(1) Đối với Khối thi đua có các đơn vị không có chức năng, thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Điều này thì không đưa vào thực hiện, điểm các tiêu chí thành phần đưa vào các tiêu chí khác trong nội dung này.
(2) Đối với Khối thi đua các phòng, ban thuộc sở, ngành tỉnh, cấp huyện, Nội dung 3 thi đua thực hiện các nhiệm vụ công tác TĐKT gồm:
- Đăng ký và thực hiện các nội dung thi đua theo kế hoạch phát động thi đua hàng năm, thi đua chuyên đề của cấp trên trực tiếp;
- Thực hiện có hiệu quả việc tham gia các phong trào thi đua đã đăng ký. Tập thể và tỷ lệ cá nhân trực thuộc phòng, ban trong năm đạt danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao;
- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về thi đua, khen thưởng theo yêu cầu của cấp trên trực tiếp”.