Document: Điểm h Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2577/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2577/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai (gọi tắt là đề án cấp tỉnh) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị có tham gian đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
V. THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn
...
h) Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, nội dung chủ yếu:
- Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở các đơn vị được giao kinh phí thực hiện Đề án; xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở cấp tỉnh, huyện, xã, các đơn vị có tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
- Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án, ở các đơn vị sở, ngành, huyện và đơn vị dạy nghề được giao kinh phí triển khai thực hiện Đề án.
- Kinh phí dự kiến là 770 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 70 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 350 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 350 triệu đồng.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã
a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung chủ yếu:
- Thực hiện theo danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng của Trung ương ban hành, hàng năm cập nhật bổ sung danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã cho từng đối tượng cụ thể, từng vùng trên địa bàn tỉnh (đồng bằng, miền núi, vùng dân tộc thiểu số).
- Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020.
- Kinh phí dự kiến: 1.750 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 250 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 750 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 750 triệu đồng.
b) Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, nội dung chủ yếu:
- Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên của tỉnh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy.
- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng người học là cán bộ, công chức xã.
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã.
- Kinh phí dự kiến: 2.000 triệu đồng (mỗi năm 200 triệu đồng), chia ra: Giai đoạn 2011 - 2015: 1.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 triệu đồng.
c) Hoạt động 3: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
- Đào tạo, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho khoảng 10.000 lượt CBCC xã trong giai đoạn 2011 - 2020.
- Kinh phí dự kiến: 10.500 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 500 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 5.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 5.000 triệu đồng.
VI. KINH PHÍ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước dự kiến giai đoạn 2010 - 2020 là 835.307 triệu đồng, gồm: (Xem bảng tổng hợp kinh phí);
- Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 821.057 triệu đồng;
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 14.250 triệu đồng.
2. Kinh phí của Đề án chia theo tiến độ thực hiện
- Năm 2010: 21.277 triệu đồng, chia ra:
+ Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 20.507 triệu đồng, trong đó Trung ương: 11.190 triệu đồng, địa phương: 9.317 triệu đồng.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 750 triệu đồng của địa phương.
- Giai đoạn 2011 - 2015: 412.100 triệu đồng, chia ra:
+ Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 405.350 triệu đồng, trong đó Trung ương: 102.850 triệu đồng, địa phương: 302.500 triệu đồng.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 6.750 triệu đồng của địa phương.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 401.950 triệu đồng, chia ra:
+ Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 395.200 triệu đồng, trong đó Trung ương: 122.850 triệu đồng, địa phương: 272.350 triệu đồng.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 6.750 triệu đồng của địa phương.
3. Kinh phí của Đề án chia theo tính chất nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2020
- Vốn đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, tuyên truyền, điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề (Trung ương): 236.890 triệu đồng; (chưa tính nguồn vốn xây dựng cơ bản cho các trung tâm dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh đến năm 2020). Trong đó chi phí giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án là 770 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (địa phương): 598.417 triệu đồng.
4. Quản lý và sử dụng tài chính của Đề án
Trên cơ sở ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí cho Đề án thực hiện hàng năm, Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh quyết định giao kinh phí cho các đơn vị thực hiện như sau:
a) Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn.
+ Kinh phí hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 2: Hàng năm khảo sát, thống kê và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 3: Thí điểm hỗ trợ xây dựng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn, do Tổng cục Dạy nghề đặt hàng (thông qua hợp đồng) theo nhu cầu cụ thể của địa phương.
+ Kinh phí hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập (nếu có), căn cứ tình hình thực tế tính theo tổng số vốn dự án và tính chất của nguồn vốn đầu tư, UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính hoặc Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ trì, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Sở Lao động - TBXH và triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, nguồn kinh phí chia ra như sau:
Tùy theo tình hình thực tế tại mỗi địa bàn, kinh phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì hoặc giao trực tiếp cho các trung tâm dạy nghề công lập, trường trung cấp công lập trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện có hiệu quả và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện tổng hợp gửi Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
Một phần kinh phí đặt hàng đào tạo nghề cho đối tượng lao động nông thôn có nhu cầu chuyển đổi nghề để đi làm việc tại các doanh nghiệp, đào tạo thông qua hợp đồng với các trường đại học, trường cao đẳng, trung cấp tham gia dạy nghề nông thôn, giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã
Nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giao cho Sở Nội vụ chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
c) Hàng năm các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, cân đối ngân sách bổ sung vào Đề án để thực hiện chính sách hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề và hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Đề án này.
d) Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị
- Xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp được giao kinh phí thực hiện theo những nội dung hoạt động thuộc Đề án, quản lý, sử dụng và quyết toán theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương và UBND tỉnh Đồng Nai ban hành liên quan đến Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
đ) Ngoài nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ để thực hiện Đề án, các đơn vị chủ động huy động thêm nguồn lực của các tổ chức Quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề).
e) Báo cáo tài chính: Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp được UBND tỉnh giao chủ trì để thực hiện kinh phí Đề án, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo, để tổng hợp báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương tổng hợp chung cả nước báo cáo Chính phủ.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm các sở, ngành của tỉnh
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan Thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án, đồng thời xác định nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh.
- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 05 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước.
- Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở dạy nghề liên quan gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án do Ban Chỉ đạo cấp tỉnh giao, định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện Đề án.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng mới hoặc điều chỉnh bổ sung danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên.
- Chỉ đạo hệ thống trung tâm khuyến nông tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với Công ty Viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất cơ chế, chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn; phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan, đề xuất triển khai xây dựng các mô hình thí điểm dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hội Nông dân tỉnh và các liên quan thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Lao động - TBXH Đồng Nai) để tổng hợp.
c) Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu Đề án; đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã; cập nhật và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với từng đối tượng, từng vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong phạm vi Đề án gửi Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề; xác định giao số lượng biên chế giáo viên cho trung tâm dạy nghề công lập.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
- Tổ chức, chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020.
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và điều chỉnh các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ giảng viên.
- Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, đề xuất, bổ sung cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với từng đối tượng, từng vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 2 giai đoạn: Từ năm 2011 - 2015 và năm 2016 - 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của địa phương.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đề xuất và đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau khi tốt nghiệp phổ thông.
- Chỉ đạo các đơn vị đào tạo, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường trung cấp có dạy nghề thuộc phạm vi quản lý, chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn cho các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ các văn bản của Trung ương ban hành. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ để hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
e) Sở Công thương
- Chủ trì, phối hợp với Công ty Viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã.
- Chủ trì đề xuất nội dung chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn và đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Chỉ đạo hệ thống trung tâm khuyến công tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
g) Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
h) Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành liên quan và hướng dẫn thủ tục cho các đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, để triển khai đến các đối tượng được vay vốn, theo quy định trong Đề án tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Content:
Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, nội dung chủ yếu:
- Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở các đơn vị được giao kinh phí thực hiện Đề án; xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở cấp tỉnh, huyện, xã, các đơn vị có tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
- Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án, ở các đơn vị sở, ngành, huyện và đơn vị dạy nghề được giao kinh phí triển khai thực hiện Đề án.
- Kinh phí dự kiến là 770 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 70 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 350 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 350 triệu đồng.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã
a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung chủ yếu:
- Thực hiện theo danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng của Trung ương ban hành, hàng năm cập nhật bổ sung danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã cho từng đối tượng cụ thể, từng vùng trên địa bàn tỉnh (đồng bằng, miền núi, vùng dân tộc thiểu số).
- Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020.
- Kinh phí dự kiến: 1.750 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 250 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 750 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 750 triệu đồng.
b) Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, nội dung chủ yếu:
- Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên của tỉnh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy.
- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng người học là cán bộ, công chức xã.
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã.
- Kinh phí dự kiến: 2.000 triệu đồng (mỗi năm 200 triệu đồng), chia ra: Giai đoạn 2011 - 2015: 1.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 triệu đồng.
c) Hoạt động 3: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
- Đào tạo, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho khoảng 10.000 lượt CBCC xã trong giai đoạn 2011 - 2020.
- Kinh phí dự kiến: 10.500 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 500 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 5.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 5.000 triệu đồng.
VI. KINH PHÍ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước dự kiến giai đoạn 2010 - 2020 là 835.307 triệu đồng, gồm: (Xem bảng tổng hợp kinh phí);
- Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 821.057 triệu đồng;
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 14.250 triệu đồng.
2. Kinh phí của Đề án chia theo tiến độ thực hiện
- Năm 2010: 21.277 triệu đồng, chia ra:
+ Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 20.507 triệu đồng, trong đó Trung ương: 11.190 triệu đồng, địa phương: 9.317 triệu đồng.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 750 triệu đồng của địa phương.
- Giai đoạn 2011 - 2015: 412.100 triệu đồng, chia ra:
+ Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 405.350 triệu đồng, trong đó Trung ương: 102.850 triệu đồng, địa phương: 302.500 triệu đồng.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 6.750 triệu đồng của địa phương.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 401.950 triệu đồng, chia ra:
+ Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 395.200 triệu đồng, trong đó Trung ương: 122.850 triệu đồng, địa phương: 272.350 triệu đồng.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 6.750 triệu đồng của địa phương.
3. Kinh phí của Đề án chia theo tính chất nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2020
- Vốn đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, tuyên truyền, điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề (Trung ương): 236.890 triệu đồng; (chưa tính nguồn vốn xây dựng cơ bản cho các trung tâm dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh đến năm 2020). Trong đó chi phí giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án là 770 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (địa phương): 598.417 triệu đồng.
4. Quản lý và sử dụng tài chính của Đề án
Trên cơ sở ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí cho Đề án thực hiện hàng năm, Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh quyết định giao kinh phí cho các đơn vị thực hiện như sau:
a) Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn.
+ Kinh phí hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 2: Hàng năm khảo sát, thống kê và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 3: Thí điểm hỗ trợ xây dựng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn, do Tổng cục Dạy nghề đặt hàng (thông qua hợp đồng) theo nhu cầu cụ thể của địa phương.
+ Kinh phí hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập (nếu có), căn cứ tình hình thực tế tính theo tổng số vốn dự án và tính chất của nguồn vốn đầu tư, UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính hoặc Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ trì, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Sở Lao động - TBXH và triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, nguồn kinh phí chia ra như sau:
Tùy theo tình hình thực tế tại mỗi địa bàn, kinh phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì hoặc giao trực tiếp cho các trung tâm dạy nghề công lập, trường trung cấp công lập trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện có hiệu quả và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện tổng hợp gửi Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
Một phần kinh phí đặt hàng đào tạo nghề cho đối tượng lao động nông thôn có nhu cầu chuyển đổi nghề để đi làm việc tại các doanh nghiệp, đào tạo thông qua hợp đồng với các trường đại học, trường cao đẳng, trung cấp tham gia dạy nghề nông thôn, giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Kinh phí hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã
Nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giao cho Sở Nội vụ chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
c) Hàng năm các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, cân đối ngân sách bổ sung vào Đề án để thực hiện chính sách hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề và hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Đề án này.
d) Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị
- Xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp được giao kinh phí thực hiện theo những nội dung hoạt động thuộc Đề án, quản lý, sử dụng và quyết toán theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương và UBND tỉnh Đồng Nai ban hành liên quan đến Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
đ) Ngoài nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ để thực hiện Đề án, các đơn vị chủ động huy động thêm nguồn lực của các tổ chức Quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề).
e) Báo cáo tài chính: Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp được UBND tỉnh giao chủ trì để thực hiện kinh phí Đề án, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo, để tổng hợp báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương tổng hợp chung cả nước báo cáo Chính phủ.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm các sở, ngành của tỉnh
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan Thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án, đồng thời xác định nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh.
- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 05 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước.
- Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở dạy nghề liên quan gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án do Ban Chỉ đạo cấp tỉnh giao, định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện Đề án.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng mới hoặc điều chỉnh bổ sung danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên.
- Chỉ đạo hệ thống trung tâm khuyến nông tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với Công ty Viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất cơ chế, chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn; phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan, đề xuất triển khai xây dựng các mô hình thí điểm dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hội Nông dân tỉnh và các liên quan thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Lao động - TBXH Đồng Nai) để tổng hợp.
c) Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu Đề án; đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã; cập nhật và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với từng đối tượng, từng vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong phạm vi Đề án gửi Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề; xác định giao số lượng biên chế giáo viên cho trung tâm dạy nghề công lập.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
- Tổ chức, chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020.
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và điều chỉnh các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ giảng viên.
- Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, đề xuất, bổ sung cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với từng đối tượng, từng vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 2 giai đoạn: Từ năm 2011 - 2015 và năm 2016 - 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của địa phương.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đề xuất và đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau khi tốt nghiệp phổ thông.
- Chỉ đạo các đơn vị đào tạo, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường trung cấp có dạy nghề thuộc phạm vi quản lý, chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn cho các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ các văn bản của Trung ương ban hành. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ để hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
e) Sở Công thương
- Chủ trì, phối hợp với Công ty Viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã.
- Chủ trì đề xuất nội dung chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn và đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Chỉ đạo hệ thống trung tâm khuyến công tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
g) Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành liên quan và hướng dẫn thủ tục cho các đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, để triển khai đến các đối tượng được vay vốn, theo quy định trong Đề án tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.