Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1798/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh phát triển hệ thống cảng bến thủy nội địa Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1798/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh phát triển hệ thống cảng bến thủy nội địa Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp, chính sách về triển khai thực hiện quy hoạch
- Đối với các cảng thủy nội địa trên tuyến sông do Trung ương quản lý, cơ quan địa phương phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải để quản lý và triển khai thực hiện cho phù hợp quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, của tỉnh;
- Quản lý việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống cảng, bến thủy nội địa tại địa phương phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch. Trong trường hợp chưa có trong quy hoạch phải báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung, tránh đầu tư chồng chéo, lãng phí, bảo đảm tính thống nhất;
- Giai đoạn 2017-2020, rà soát yêu cầu các bến đã xây dựng, hoạt động nhưng chưa làm thủ tục cấp phép, chưa có giấy phép hoạt động phải lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động theo quy định;
- Đối với các bến không nằm trong quy hoạch, vi phạm các quy định về an toàn đê điều, an toàn giao thông đường thủy nội địa,... đình chỉ hoạt động và giải tỏa, thanh thải chướng ngại vật trong giai đoạn từ 2018-2020.
b) Các giải pháp, chính sách về quản lý quy hoạch
- Quản lý thống nhất giao thông đường thủy nội địa với các công trình vượt sông, thủy lợi liên quan như cầu đường bộ, đường sắt, đường dây điện... đảm bảo phù hợp với cấp đường thủy nội địa quy hoạch;
- Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông đường thủy nội; tiến tới thành lập đơn vị chuyên ngành quản lý giao thông đường thủy nội địa theo mô hình các trạm quản lý giao thông đường thủy nội địa để tăng cường chức năng quản lý được thường xuyên và chuyên nghiệp hơn.
c) Các giải pháp, chính sách huy động vốn, sử dụng vốn đầu tư: Xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, áp dụng nhiều chính sách khuyến khích như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng,...
d) Chính sách về đảm bảo trật tự ATGT: Triển khai đồng bộ các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông từ khâu thiết kế xây dựng công trình, tổ chức giao thông hợp lý; chất lượng đào tạo và đào tạo đội ngũ thuyền máy trưởng với chế độ sát hạch nghiêm; tuyên truyền giáo dục và nâng cao dân trí về hiểu biết Luật giao thông đường thủy nội địa.
e) Chính sách phát triển vận tải
- Tăng cường hoạt động vận tải pha sông biển: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn;
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông.
f) Chính sách về khoa học công nghệ: Nghiên cứu áp dụng công nghệ mũi nhọn đồng thời với việc đánh giá lựa chọn công nghệ phục vụ công tác quản lý ngành; tập trung vào hướng phát triển công nghệ thông tin.
g) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý khai thác hệ thống cảng, bến thủy nội địa. Giải quyết sự thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường thủy nội địa bằng các giải pháp tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn về giao thông hoặc cử đi đào tạo theo các hình thức tại chức, ngắn hạn.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp, chính sách về triển khai thực hiện quy hoạch
- Đối với các cảng thủy nội địa trên tuyến sông do Trung ương quản lý, cơ quan địa phương phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải để quản lý và triển khai thực hiện cho phù hợp quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, của tỉnh;
- Quản lý việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống cảng, bến thủy nội địa tại địa phương phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch. Trong trường hợp chưa có trong quy hoạch phải báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung, tránh đầu tư chồng chéo, lãng phí, bảo đảm tính thống nhất;
- Giai đoạn 2017-2020, rà soát yêu cầu các bến đã xây dựng, hoạt động nhưng chưa làm thủ tục cấp phép, chưa có giấy phép hoạt động phải lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động theo quy định;
- Đối với các bến không nằm trong quy hoạch, vi phạm các quy định về an toàn đê điều, an toàn giao thông đường thủy nội địa,... đình chỉ hoạt động và giải tỏa, thanh thải chướng ngại vật trong giai đoạn từ 2018-2020.
b) Các giải pháp, chính sách về quản lý quy hoạch
- Quản lý thống nhất giao thông đường thủy nội địa với các công trình vượt sông, thủy lợi liên quan như cầu đường bộ, đường sắt, đường dây điện... đảm bảo phù hợp với cấp đường thủy nội địa quy hoạch;
- Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông đường thủy nội; tiến tới thành lập đơn vị chuyên ngành quản lý giao thông đường thủy nội địa theo mô hình các trạm quản lý giao thông đường thủy nội địa để tăng cường chức năng quản lý được thường xuyên và chuyên nghiệp hơn.
c) Các giải pháp, chính sách huy động vốn, sử dụng vốn đầu tư: Xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, áp dụng nhiều chính sách khuyến khích như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng,...
d) Chính sách về đảm bảo trật tự ATGT: Triển khai đồng bộ các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông từ khâu thiết kế xây dựng công trình, tổ chức giao thông hợp lý; chất lượng đào tạo và đào tạo đội ngũ thuyền máy trưởng với chế độ sát hạch nghiêm; tuyên truyền giáo dục và nâng cao dân trí về hiểu biết Luật giao thông đường thủy nội địa.
e) Chính sách phát triển vận tải
- Tăng cường hoạt động vận tải pha sông biển: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn;
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông.
f) Chính sách về khoa học công nghệ: Nghiên cứu áp dụng công nghệ mũi nhọn đồng thời với việc đánh giá lựa chọn công nghệ phục vụ công tác quản lý ngành; tập trung vào hướng phát triển công nghệ thông tin.
g) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý khai thác hệ thống cảng, bến thủy nội địa. Giải quyết sự thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường thủy nội địa bằng các giải pháp tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn về giao thông hoặc cử đi đào tạo theo các hình thức tại chức, ngắn hạn.