Document: Điều 6 Thông tư 31/2012/TT-BCA hướng dẫn việc tiếp nhận thu gom thanh lý vật liệu nổ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 31/2012/TT-BCA hướng dẫn việc tiếp nhận thu gom thanh lý vật liệu nổ có nội dung như sau:

Điều 6. Chuyển giao vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
1. Cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thống kê và chuyển giao số vũ khí và công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom được cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện).
2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và các đơn vị thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) thống kê số vũ khí, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom và số vũ khí, công cụ hỗ trợ giao nộp của các cơ quan, tổ chức đã được trang bị mà Công an địa phương trực tiếp quản lý và cấp giấy phép sử dụng theo thẩm quyền để chuyển giao cho Phòng Hậu cần - Kỹ thuật thuộc Công an địa phương đó.
3. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội thống kê số vũ khí, công cụ hỗ trợ giao nộp của các cơ quan, tổ chức đã được trang bị mà Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trực tiếp quản lý và cấp giấy phép sử dụng để chuyển giao cho Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
4. Các đơn vị thuộc Bộ Công an thống kê số vũ khí và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được (trừ vũ khí và công cụ hỗ trợ liên quan đến vụ án) để chuyển giao cho Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
5. Việc chuyển giao cho cơ quan Quân sự số bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 26/2012/NĐ-CP phải được lập thành biên bản, kèm theo bảng thống kê phân loại. Cơ quan chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Quân sự có thẩm quyền đến tiếp nhận theo quy định.
6. Vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được nếu Bảo tàng Công an và cơ quan Quân sự từ cấp tỉnh trở lên có văn bản đề nghị chuyển giao để phục vụ công tác lưu giữ, bảo tàng thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Content:
Điều 6. Chuyển giao vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
1. Cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thống kê và chuyển giao số vũ khí và công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom được cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện).
2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và các đơn vị thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) thống kê số vũ khí, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom và số vũ khí, công cụ hỗ trợ giao nộp của các cơ quan, tổ chức đã được trang bị mà Công an địa phương trực tiếp quản lý và cấp giấy phép sử dụng theo thẩm quyền để chuyển giao cho Phòng Hậu cần - Kỹ thuật thuộc Công an địa phương đó.
3. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội thống kê số vũ khí, công cụ hỗ trợ giao nộp của các cơ quan, tổ chức đã được trang bị mà Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trực tiếp quản lý và cấp giấy phép sử dụng để chuyển giao cho Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
4. Các đơn vị thuộc Bộ Công an thống kê số vũ khí và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được (trừ vũ khí và công cụ hỗ trợ liên quan đến vụ án) để chuyển giao cho Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
5. Việc chuyển giao cho cơ quan Quân sự số bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 26/2012/NĐ-CP phải được lập thành biên bản, kèm theo bảng thống kê phân loại. Cơ quan chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Quân sự có thẩm quyền đến tiếp nhận theo quy định.
6. Vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được nếu Bảo tàng Công an và cơ quan Quân sự từ cấp tỉnh trở lên có văn bản đề nghị chuyển giao để phục vụ công tác lưu giữ, bảo tàng thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định.