Document: Khoản 3 Điều 4 Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Công ty quản lý Quỹ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Công ty quản lý Quỹ mới nhất

Điều 4. Kế toán phải thu hoạt động nghiệp vụ
...
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Xác định số tiền phải thu Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý hoạt động, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, phí tư vấn đầu tư chứng khoán, kế toán ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1321, 1322, 1324)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5111, 5112, 5114)
- Khi thực thu được tiền từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc từ các nhà đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1321, 1322, 1324).
3.2. Khi nhận được thông báo về các khoản tiền thưởng mà các nhà đầu tư thưởng cho Công ty quản lý Quỹ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1323)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác.
3.3. Khi phát sinh các khoản chi phí mà Công ty quản lý Quỹ đã chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK mà trách nhiệm chi trả thuộc về các Quỹ đầu tư chứng khoán, như: Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán chứng khoán cho các quỹ đầu tư, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1328)
Có các TK 111, 112.
3.4. Khi thu hồi được các khoản tiền chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1328).
3.5. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xóa nợ, căn cứ vào biên bản quyết định xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ.
Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Xác định số tiền phải thu Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK về phí quản lý hoạt động, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, phí tư vấn đầu tư chứng khoán, kế toán ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1321, 1322, 1324)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác (5111, 5112, 5114)
- Khi thực thu được tiền từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc từ các nhà đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1321, 1322, 1324).
3.2. Khi nhận được thông báo về các khoản tiền thưởng mà các nhà đầu tư thưởng cho Công ty quản lý Quỹ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1323)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác.
3.Khi phát sinh các khoản chi phí mà Công ty quản lý Quỹ đã chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK mà trách nhiệm chi trả thuộc về các Quỹ đầu tư chứng khoán, như: Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán chứng khoán cho các quỹ đầu tư, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1328)
Có các TK 111, 112.
3.4. Khi thu hồi được các khoản tiền chi hộ các Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ (1328).
3.5. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xóa nợ, căn cứ vào biên bản quyết định xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 132 - Phải thu hoạt động nghiệp vụ.
Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).