Document: Khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2005 số 33/2005/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "33/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "33/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "33/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "33/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "33/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2005 số 33/2005/QH11

Điều 71. Chuyển giao giám hộ của người giám hộ được cử
...
2. Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Người cử người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.

Content:
Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Người cử người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.