Document: Khoản 1 Điều 14 Thông tư 47/2014/TT-NHNN yêu cầu kỹ thuật an toàn bảo mật trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 47/2014/TT-NHNN yêu cầu kỹ thuật an toàn bảo mật trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng mới nhất

Điều 14. Bảo vệ vùng lưu trữ dữ liệu thẻ
1. Lưu trữ, phục hồi, hủy thông tin, dữ liệu thẻ
a) Thực hiện chính sách, thủ tục, quy trình lưu trữ và hủy dữ liệu chủ thẻ; hạn chế lượng dữ liệu, thời gian cần lưu trữ đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ và quy định của pháp luật về lưu trữ; hàng quý thực hiện xác định và xóa an toàn dữ liệu chủ thẻ vượt quá thời gian cần lưu trữ; tuân thủ các quy định về lưu dữ liệu chủ thẻ, bao gồm các quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành ngân hàng;
b) Dữ liệu xác thực thẻ phải đảm bảo: Giữ bí mật trong hoạt động in ấn, phát hành thẻ; cá nhân hoặc tổ chức khi xử lý dữ liệu xác thực thẻ phải cam kết không tiết lộ thông tin; không lưu trữ dữ liệu xác thực thẻ sau khi đã xác thực, kể cả thông tin đã mã hóa tại giao dịch đến, các tập tin dữ liệu nhật ký, tập tin lịch sử, tập tin theo dõi, các bảng sơ đồ dữ liệu và các nội dung cơ sở dữ liệu;
c) Số thẻ phải được che giấu khi hiển thị và chỉ được hiển thị đầy đủ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ sở hữu hợp pháp của thẻ; số thẻ phải đảm bảo không đọc được tại các nơi lưu trữ;
d) Đảm bảo số thẻ không đọc được tại các nơi lưu trữ bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp sử dụng hàm băm một chiều (hàm hash) dựa trên thuật toán mã hóa mạnh;
- Phương pháp phân tách, cắt bớt dữ liệu đảm bảo không đọc được toàn bộ dữ liệu khi lưu trữ trên các tập tin, cơ sở dữ liệu, dữ liệu nhật ký;
- Sử dụng hệ thống mật mã sử dụng một lần, trong đó đảm bảo thiết bị nhận mã phải được giữ bí mật;
- Phương pháp mã hóa mạnh với quy trình và thủ tục quản lý khóa phải được tuân thủ;
- Sử dụng phương pháp mã hóa ổ đĩa trong đó đảm bảo thực hiện mã hóa các tập tin thông qua cơ chế riêng biệt và độc lập với cơ chế kiểm soát truy cập và xác thực trên nền hệ điều hành có sẵn.

Content:
Lưu trữ, phục hồi, hủy thông tin, dữ liệu thẻ
a) Thực hiện chính sách, thủ tục, quy trình lưu trữ và hủy dữ liệu chủ thẻ; hạn chế lượng dữ liệu, thời gian cần lưu trữ đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ và quy định của pháp luật về lưu trữ; hàng quý thực hiện xác định và xóa an toàn dữ liệu chủ thẻ vượt quá thời gian cần lưu trữ; tuân thủ các quy định về lưu dữ liệu chủ thẻ, bao gồm các quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành ngân hàng;
b) Dữ liệu xác thực thẻ phải đảm bảo: Giữ bí mật trong hoạt động in ấn, phát hành thẻ; cá nhân hoặc tổ chức khi xử lý dữ liệu xác thực thẻ phải cam kết không tiết lộ thông tin; không lưu trữ dữ liệu xác thực thẻ sau khi đã xác thực, kể cả thông tin đã mã hóa tại giao dịch đến, các tập tin dữ liệu nhật ký, tập tin lịch sử, tập tin theo dõi, các bảng sơ đồ dữ liệu và các nội dung cơ sở dữ liệu;
c) Số thẻ phải được che giấu khi hiển thị và chỉ được hiển thị đầy đủ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ sở hữu hợp pháp của thẻ; số thẻ phải đảm bảo không đọc được tại các nơi lưu trữ;
d) Đảm bảo số thẻ không đọc được tại các nơi lưu trữ bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp sử dụng hàm băm một chiều (hàm hash) dựa trên thuật toán mã hóa mạnh;
- Phương pháp phân tách, cắt bớt dữ liệu đảm bảo không đọc được toàn bộ dữ liệu khi lưu trữ trên các tập tin, cơ sở dữ liệu, dữ liệu nhật ký;
- Sử dụng hệ thống mật mã sử dụng một lần, trong đó đảm bảo thiết bị nhận mã phải được giữ bí mật;
- Phương pháp mã hóa mạnh với quy trình và thủ tục quản lý khóa phải được tuân thủ;
- Sử dụng phương pháp mã hóa ổ đĩa trong đó đảm bảo thực hiện mã hóa các tập tin thông qua cơ chế riêng biệt và độc lập với cơ chế kiểm soát truy cập và xác thực trên nền hệ điều hành có sẵn.