Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 303/QĐ-TTg cơ chế tài chính đặc thù Trường Đại học Việt Đức

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "303/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "303/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "303/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "303/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2012", "sign_number": "303/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 303/QĐ-TTg cơ chế tài chính đặc thù Trường Đại học Việt Đức

Điều 2. Các nguồn tài chính và nội dung chi của Trường Đại học Việt Đức
1. Nguồn tài chính của Trường Đại học Việt Đức gồm:
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:
Ngân sách nhà nước đảm bảo hỗ trợ 60% kinh phí hoạt động thường xuyên của năm 2012; không quá 50% trong giai đoạn 2013 - 2015 và không quá 40% trong giai đoạn 2016 - 2020. Mức kinh phí hoạt động thường xuyên NSNN hỗ trợ hàng năm được tính toán theo mức thu học phí, chi phí đào tạo và tổng quy mô Nhà nước đặt hàng đào tạo hàng năm.
Đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội hoặc theo đơn đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp thì Trường tự đảm bảo chi phí đào tạo từ nguồn thu học phí theo nguyên tắc thu học phí đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tiến tới có tích lũy.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, phê duyệt định mức chi phí đào tạo của Trường đảm bảo chất lượng đào tạo cần thiết để làm căn cứ xác định nguồn kinh phí NSNN hỗ trợ hoạt động thường xuyên của Trường và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng của các dự án, kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
b) Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:
- Nguồn thu từ hoạt động thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nhiệm vụ, đề tài KH&CN do Nhà nước đặt hàng.
- Thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).
c) Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Khoản hỗ trợ, tài trợ của đối tác Đức (bao gồm các cơ quan chính phủ liên bang và cấp bang, các trường đại học đối tác, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, quỹ tài chính của Cộng hòa liên bang Đức, bang Hessen, bang Baden-Wuertemberg và các bang khác, gọi chung là phía Đức) được coi là nguồn thu của Trường và phải được hạch toán vào tài khoản của Trường.
d) Nguồn tài chính khác, bao gồm: Vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Content:
Nguồn tài chính của Trường Đại học Việt Đức gồm:
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:
Ngân sách nhà nước đảm bảo hỗ trợ 60% kinh phí hoạt động thường xuyên của năm 2012; không quá 50% trong giai đoạn 2013 - 2015 và không quá 40% trong giai đoạn 2016 - 2020. Mức kinh phí hoạt động thường xuyên NSNN hỗ trợ hàng năm được tính toán theo mức thu học phí, chi phí đào tạo và tổng quy mô Nhà nước đặt hàng đào tạo hàng năm.
Đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội hoặc theo đơn đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp thì Trường tự đảm bảo chi phí đào tạo từ nguồn thu học phí theo nguyên tắc thu học phí đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tiến tới có tích lũy.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, phê duyệt định mức chi phí đào tạo của Trường đảm bảo chất lượng đào tạo cần thiết để làm căn cứ xác định nguồn kinh phí NSNN hỗ trợ hoạt động thường xuyên của Trường và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng của các dự án, kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
b) Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:
- Nguồn thu từ hoạt động thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nhiệm vụ, đề tài KH&CN do Nhà nước đặt hàng.
- Thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).
c) Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Khoản hỗ trợ, tài trợ của đối tác Đức (bao gồm các cơ quan chính phủ liên bang và cấp bang, các trường đại học đối tác, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, quỹ tài chính của Cộng hòa liên bang Đức, bang Hessen, bang Baden-Wuertemberg và các bang khác, gọi chung là phía Đức) được coi là nguồn thu của Trường và phải được hạch toán vào tài khoản của Trường.
d) Nguồn tài chính khác, bao gồm: Vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).