Document: Điều 6 Thông tư 38/2016/TT-BTNMT kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "38/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "38/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "38/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "38/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "38/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 38/2016/TT-BTNMT kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Phương pháp đánh giá
1. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn bằng phương pháp tính điểm dựa vào điểm đạt, điểm chuẩn và điểm trừ.
2. Điểm đạt của tài liệu:
a) Điểm đạt của tài liệu quan trắc hoặc tài liệu chỉnh biên đối với yếu tố mực nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng, nhiệt độ nước và lượng mưa được tính bằng tỷ số % giữa hiệu số của điểm chuẩn và điểm trừ với điểm chuẩn của tài liệu, được tính theo công thức:

(1)

Trong đó:
- D là điểm đạt của tài liệu, có đơn vị %;
- DC là điểm chuẩn loại tài liệu;
- ∆D là điểm trừ của tài liệu.
b) Điểm đạt của một yếu tố thủy văn:
- Khi tài liệu của yếu tố thủy văn không có tài liệu chỉnh biên thì điểm đạt được tính bằng điểm đạt của tài liệu quan trắc;
- Khi tài liệu của yếu tố thủy văn có cả tài liệu quan trắc và tài liệu chỉnh biên thì điểm đạt được tính như sau:

D = 70% x DQT + 30% x DCB

(2)

Trong đó:
+ D là điểm đạt của một yếu tố thủy văn, có đơn vị %;
+ DQT là điểm đạt của tài liệu quan trắc, có đơn vị %;
+ DCB là điểm đạt của tài liệu chỉnh biên, có đơn vị %.
c) Điểm đạt của nhiều yếu tố thủy văn:
Điểm đạt của nhiều yếu tố thủy văn được tính bằng trung bình cộng điểm đạt của các yếu tố.
3. Điểm chuẩn của tài liệu là số điểm tối đa được quy định cho mỗi loại tài liệu. Điểm chuẩn quy định là 100 điểm và được quy định cụ thể tại bảng 1 như sau:
Bảng 1: Nội dung đánh giá và phân phối điểm chuẩn

STT

Nội dung đánh giá tài liệu

Điểm chuẩn

I

Tài liệu quan trắc thủ công

100

1

Thể thức của tài liệu

5

2

Tình trạng công trình, thiết bị

25

3

Phương pháp quan trắc

25

4

Chế độ quan trắc

20

5

Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

25

II

Tài liệu chỉnh biên

100

1

Thể thức của tài liệu

5

2

Số lượng tài liệu

20

3

Phương pháp chỉnh biên

30

4

Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

20

5

Tính hợp lý của tài liệu

25

4. Điểm trừ của tài liệu (∆D) là tổng số điểm trừ của các nội dung đánh giá tài liệu:
a) Điểm trừ đối với các nội dung đánh giá tài liệu quan trắc thủ công:
- Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức tài liệu được quy định tại Bảng 2, cụ thể:
Bảng 2: Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

0,75

1,50

2,50

3,50

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-5

6-10

11-15

>15

3

R

1-5

6-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

- Điểm trừ đối với các lỗi về công trình, trang thiết bị được quy định tại Bảng 3, cụ thể:
Bảng 3: Điểm trừ đối với các lỗi về công trình, trang thiết bị

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

25,0

Yếu tố

1

H

1-3

4-6

7-9

>9

2

Q

1-3

4-6

7-9

>9

3

R

1-3

4-6

7-9

>9

4

T

1

2

3-5

>5

5

X

1

2

3-5

>5

Trường hợp hành lang an toàn kỹ thuật công trình quan trắc bị vi phạm nghiêm trọng dẫn đến tài liệu không phản ánh đúng bản chất yếu tố quan trắc hoặc điểm trừ của nội dung đánh giá “Tình trạng công trình, trang thiết bị” bằng điểm chuẩn (25 điểm) thì xếp loại tài liệu chất lượng kém, không cần thực hiện các bước đánh giá tiếp theo.
- Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp quan trắc được quy định tại Bảng 4, cụ thể:
Bảng 4: Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp quan trắc

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

17,5

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-6

7-10

11-15

>15

3

R

1-6

7-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

- Điểm trừ đối với các lỗi về chế độ quan trắc được quy định tại Bảng 5, cụ thể:
Bảng 5: Điểm trừ đối với các lỗi về chế độ quan trắc

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,00

6,00

10,0

14,0

Yếu tố

1

H

1-5

6-10

11 -15

>15

2

Q

1-6

7-12

13-16

>16

3

R

1-4

5-8

9-11

>11

4

T

1-2

3-4

5-6

>6

5

X

1-2

3-4

5-6

>6

- Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu được quy định tại Bảng 6, cụ thể:
Bảng 6: Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

17,5

Yếu tố

1

H

1-5

6-10

11 -15

>15

2

Q

1-6

7-13

14-18

>18

3

R

1-6

7-12

13-16

>16

4

T

1-3

4-7

8-11

>11

5

X

1-3

4-7

8-11

>11

b) Điểm trừ đối với các nội dung đánh giá tài liệu chỉnh biên
- Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức của tài liệu được quy định tại Bảng 7, cụ thể:
Bảng 7: Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

0,75

1,50

2,50

3,50

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-6

7-11

12-16

>16

3

R

1-5

6-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

- Điểm trừ đối với các lỗi về số lượng tài liệu được quy định tại Bảng 8, cụ thể:
Bảng 8: Điểm trừ đối với các lỗi về số lượng tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,00

6,00

10,0

14,0

Yếu tố

1

H

1-3

4-6

7-9

>9

2

Q

1-4

5-8

9-11

>11

3

R

1-4

5-8

9-11

>11

4

T

1-2

3-4

5-6

>6

5

X

1-2

3-4

5-6

>6

- Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp chỉnh biên được quy định tại Bảng 9, cụ thể:
Bảng 9: Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp chỉnh biên

STT

Lỗi

Điểm trừ

4,50

9,00

15,0

21,0

Yếu tố

1

H

1-4

5-7

8-9

>9

2

Q

1-4

5-7

8-10

>10

3

R

1-3

4-6

7-9

>9

4

T

1

2

3-4

>4

5

X

1

2

3-4

>4

- Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu được quy định tại Bảng 10, cụ thể:
Bảng 10: Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,00

6,00

10,0

14,0

Yếu tố

1

H

1-5

6-10

11 -15

>15

2

Q

1-6

7-13

14-18

>18

3

R

1-6

7-12

13-16

>16

4

T

1-3

4-7

8-11

>11

5

X

1-3

4-7

8-11

>11

- Điểm trừ đối với các lỗi về tính hợp lý của tài liệu được quy định tại Bảng 11, cụ thể:
Bảng 11: Điểm trừ đối với các lỗi về tính hợp lý của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

17,5

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-6

7-10

11-15

>15

3

R

1-6

7-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

Content:
Điều 6. Phương pháp đánh giá
1. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn bằng phương pháp tính điểm dựa vào điểm đạt, điểm chuẩn và điểm trừ.
2. Điểm đạt của tài liệu:
a) Điểm đạt của tài liệu quan trắc hoặc tài liệu chỉnh biên đối với yếu tố mực nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng, nhiệt độ nước và lượng mưa được tính bằng tỷ số % giữa hiệu số của điểm chuẩn và điểm trừ với điểm chuẩn của tài liệu, được tính theo công thức:

(1)

Trong đó:
- D là điểm đạt của tài liệu, có đơn vị %;
- DC là điểm chuẩn loại tài liệu;
- ∆D là điểm trừ của tài liệu.
b) Điểm đạt của một yếu tố thủy văn:
- Khi tài liệu của yếu tố thủy văn không có tài liệu chỉnh biên thì điểm đạt được tính bằng điểm đạt của tài liệu quan trắc;
- Khi tài liệu của yếu tố thủy văn có cả tài liệu quan trắc và tài liệu chỉnh biên thì điểm đạt được tính như sau:

D = 70% x DQT + 30% x DCB

(2)

Trong đó:
+ D là điểm đạt của một yếu tố thủy văn, có đơn vị %;
+ DQT là điểm đạt của tài liệu quan trắc, có đơn vị %;
+ DCB là điểm đạt của tài liệu chỉnh biên, có đơn vị %.
c) Điểm đạt của nhiều yếu tố thủy văn:
Điểm đạt của nhiều yếu tố thủy văn được tính bằng trung bình cộng điểm đạt của các yếu tố.
3. Điểm chuẩn của tài liệu là số điểm tối đa được quy định cho mỗi loại tài liệu. Điểm chuẩn quy định là 100 điểm và được quy định cụ thể tại bảng 1 như sau:
Bảng 1: Nội dung đánh giá và phân phối điểm chuẩn

STT

Nội dung đánh giá tài liệu

Điểm chuẩn

I

Tài liệu quan trắc thủ công

100

1

Thể thức của tài liệu

5

2

Tình trạng công trình, thiết bị

25

3

Phương pháp quan trắc

25

4

Chế độ quan trắc

20

5

Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

25

II

Tài liệu chỉnh biên

100

1

Thể thức của tài liệu

5

2

Số lượng tài liệu

20

3

Phương pháp chỉnh biên

30

4

Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

20

5

Tính hợp lý của tài liệu

25

4. Điểm trừ của tài liệu (∆D) là tổng số điểm trừ của các nội dung đánh giá tài liệu:
a) Điểm trừ đối với các nội dung đánh giá tài liệu quan trắc thủ công:
- Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức tài liệu được quy định tại Bảng 2, cụ thể:
Bảng 2: Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

0,75

1,50

2,50

3,50

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-5

6-10

11-15

>15

3

R

1-5

6-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

- Điểm trừ đối với các lỗi về công trình, trang thiết bị được quy định tại Bảng 3, cụ thể:
Bảng 3: Điểm trừ đối với các lỗi về công trình, trang thiết bị

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

25,0

Yếu tố

1

H

1-3

4-6

7-9

>9

2

Q

1-3

4-6

7-9

>9

3

R

1-3

4-6

7-9

>9

4

T

1

2

3-5

>5

5

X

1

2

3-5

>5

Trường hợp hành lang an toàn kỹ thuật công trình quan trắc bị vi phạm nghiêm trọng dẫn đến tài liệu không phản ánh đúng bản chất yếu tố quan trắc hoặc điểm trừ của nội dung đánh giá “Tình trạng công trình, trang thiết bị” bằng điểm chuẩn (25 điểm) thì xếp loại tài liệu chất lượng kém, không cần thực hiện các bước đánh giá tiếp theo.
- Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp quan trắc được quy định tại Bảng 4, cụ thể:
Bảng 4: Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp quan trắc

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

17,5

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-6

7-10

11-15

>15

3

R

1-6

7-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

- Điểm trừ đối với các lỗi về chế độ quan trắc được quy định tại Bảng 5, cụ thể:
Bảng 5: Điểm trừ đối với các lỗi về chế độ quan trắc

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,00

6,00

10,0

14,0

Yếu tố

1

H

1-5

6-10

11 -15

>15

2

Q

1-6

7-12

13-16

>16

3

R

1-4

5-8

9-11

>11

4

T

1-2

3-4

5-6

>6

5

X

1-2

3-4

5-6

>6

- Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu được quy định tại Bảng 6, cụ thể:
Bảng 6: Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

17,5

Yếu tố

1

H

1-5

6-10

11 -15

>15

2

Q

1-6

7-13

14-18

>18

3

R

1-6

7-12

13-16

>16

4

T

1-3

4-7

8-11

>11

5

X

1-3

4-7

8-11

>11

b) Điểm trừ đối với các nội dung đánh giá tài liệu chỉnh biên
- Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức của tài liệu được quy định tại Bảng 7, cụ thể:
Bảng 7: Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

0,75

1,50

2,50

3,50

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-6

7-11

12-16

>16

3

R

1-5

6-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9

- Điểm trừ đối với các lỗi về số lượng tài liệu được quy định tại Bảng 8, cụ thể:
Bảng 8: Điểm trừ đối với các lỗi về số lượng tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,00

6,00

10,0

14,0

Yếu tố

1

H

1-3

4-6

7-9

>9

2

Q

1-4

5-8

9-11

>11

3

R

1-4

5-8

9-11

>11

4

T

1-2

3-4

5-6

>6

5

X

1-2

3-4

5-6

>6

- Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp chỉnh biên được quy định tại Bảng 9, cụ thể:
Bảng 9: Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp chỉnh biên

STT

Lỗi

Điểm trừ

4,50

9,00

15,0

21,0

Yếu tố

1

H

1-4

5-7

8-9

>9

2

Q

1-4

5-7

8-10

>10

3

R

1-3

4-6

7-9

>9

4

T

1

2

3-4

>4

5

X

1

2

3-4

>4

- Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu được quy định tại Bảng 10, cụ thể:
Bảng 10: Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,00

6,00

10,0

14,0

Yếu tố

1

H

1-5

6-10

11 -15

>15

2

Q

1-6

7-13

14-18

>18

3

R

1-6

7-12

13-16

>16

4

T

1-3

4-7

8-11

>11

5

X

1-3

4-7

8-11

>11

- Điểm trừ đối với các lỗi về tính hợp lý của tài liệu được quy định tại Bảng 11, cụ thể:
Bảng 11: Điểm trừ đối với các lỗi về tính hợp lý của tài liệu

STT

Lỗi

Điểm trừ

3,75

7,50

12,5

17,5

Yếu tố

1

H

1-4

5-8

9-13

>13

2

Q

1-6

7-10

11-15

>15

3

R

1-6

7-10

11-15

>15

4

T

1-3

4-6

7-9

>9

5

X

1-3

4-6

7-9

>9