Document: Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND hạn mức giao công nhận đất ở thửa đất ở có vườn ao Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "65/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "65/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "65/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "65/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "65/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND hạn mức giao công nhận đất ở thửa đất ở có vườn ao Lâm Đồng

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao
...
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 103 của Luật đất đai) như sau:
...
b) Số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản này được áp dụng đối với vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu nội, cháu ngoại, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi theo quy định pháp luật của chủ sử dụng đất và có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất trước thời điểm công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình.

Content:
Số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản này được áp dụng đối với vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu nội, cháu ngoại, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi theo quy định pháp luật của chủ sử dụng đất và có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất trước thời điểm công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình.