Document: Điều 1 Quyết định 523/QĐ-UBND 2022 Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 523/QĐ-UBND 2022 Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và đổi mới công nghệ tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Tạo điều kiện, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, có giá trị gia tăng cao; đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển doanh nghiệp, chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Điều tra khảo sát, tổng hợp thông tin tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các doanh nghiệp có tiềm năng hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
b) Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 17 -20%/năm.
c) Hỗ trợ, tư vấn hình thành mới ít nhất 10 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
d) Hỗ trợ, tư vấn 10 - 15 doanh nghiệp hoàn thiện, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất và kinh doanh.
đ) Hỗ trợ 05 - 10 doanh nghiệp được thực hiện quảng bá sản phẩm, chuyển giao ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định.
e) Có 05 - 10 cán bộ làm công tác tư vấn được tham gia các lớp đào tạo và tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và đổi mới công nghệ
a) Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, hội thảo nâng cao nhận thức đối với tầm quan trọng của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Qua đó, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quan tâm đầu tư nhiều hơn đến xây dựng, vận hành hệ thống quản trị công nghệ trong doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập.
b) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về các nội dung, chính sách hỗ trợ của tỉnh và của Chương trình nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách thuận lợi.
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về khoa học và công nghệ để doanh nghiệp tìm kiếm thông tin, các giải pháp công nghệ mới; công nghệ sản xuất sạch giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các phương thức chuyển giao công nghệ nhằm ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
d) Hỗ trợ 05 - 10 cán bộ làm công tác tư vấn tham gia các lớp đào tạo và tập huấn về nghiệp vụ quản lý khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp theo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; kỹ năng quản lý công nghệ; kỹ năng tư vấn chuyển giao, thẩm định, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ.
2. Điều tra, khảo sát, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ
a) Tổ chức điều tra, khảo sát về hiện trạng mô hình hoạt động, thiết bị, công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
b) Tổ chức điều tra, khảo sát, tính toán, đề xuất các giải pháp để tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025, đạt từ 17 - 20%/năm.
c) Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng công nghệ, việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và lực lượng chuyên gia công nghệ; phát triển cổng kết nối cung cầu công nghệ để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác và sử dụng thông tin khoa học và công nghệ một cách có hiệu quả.
d) Hỗ trợ tìm kiếm, khai thác thông tin về công nghệ tiên tiến. Hỗ trợ tư vấn hiệu quả cho các doanh nghiệp trong hoạt động chuyển giao, đổi mới công nghệ và ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất, duy trì, phát triển.
đ) Hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công nghệ, kết nối với thị trường và quảng bá sản phẩm tạo thành từ ứng dụng công nghệ.
3. Hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
a) Hỗ trợ tư vấn để doanh nghiệp tiếp cận với các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia về đổi mới công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các chương trình khác từ Trung ương.
b) Hỗ trợ tư vấn ít nhất 10 doanh nghiệp có tiềm năng đăng ký thành lập, chuyển đổi thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
d) Tổ chức các chương trình tham quan, khảo sát thực tế và học tập kinh nghiệm từ các mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ thành công, tiêu biểu tại các tỉnh, thành phố trong cả nước.
4. Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, công nghệ cao trong chế biến, bảo quản, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, y dược. Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học, hỗ trợ kinh phí cho các đề tài của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ 10 - 15 doanh nghiệp ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh; 05 - 10 doanh nghiệp được thực hiện quảng bá sản phẩm, chuyển giao ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Chương trình.
b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, gửi Sở Tài chính thẩm định và thực hiện theo quy định.
c) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình, hướng dẫn cho các doanh nghiệp tham gia Chương trình.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ dự toán ngân sách hàng năm để cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
3. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ, giới thiệu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lựa chọn tham gia Chương trình.
4. Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, tuyên truyền nội dung và chính sách hỗ trợ của Chương trình; vận động doanh nghiệp tham gia Chương trình; lồng ghép các dự án của ngành để thực hiện các mục tiêu của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm của ngành mình quản lý.
5. Các doanh nghiệp tham gia Chương trình
a) Phối hợp trong việc điều tra, khảo sát hiện trạng về công nghệ và ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động của các doanh nghiệp.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nội dung được hỗ trợ đảm bảo tiến độ, chất lượng.

Content:
Điều 1. Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và đổi mới công nghệ tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Tạo điều kiện, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, có giá trị gia tăng cao; đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển doanh nghiệp, chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Điều tra khảo sát, tổng hợp thông tin tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các doanh nghiệp có tiềm năng hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
b) Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 17 -20%/năm.
c) Hỗ trợ, tư vấn hình thành mới ít nhất 10 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
d) Hỗ trợ, tư vấn 10 - 15 doanh nghiệp hoàn thiện, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất và kinh doanh.
đ) Hỗ trợ 05 - 10 doanh nghiệp được thực hiện quảng bá sản phẩm, chuyển giao ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định.
e) Có 05 - 10 cán bộ làm công tác tư vấn được tham gia các lớp đào tạo và tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và đổi mới công nghệ
a) Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, hội thảo nâng cao nhận thức đối với tầm quan trọng của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Qua đó, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quan tâm đầu tư nhiều hơn đến xây dựng, vận hành hệ thống quản trị công nghệ trong doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập.
b) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về các nội dung, chính sách hỗ trợ của tỉnh và của Chương trình nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách thuận lợi.
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về khoa học và công nghệ để doanh nghiệp tìm kiếm thông tin, các giải pháp công nghệ mới; công nghệ sản xuất sạch giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các phương thức chuyển giao công nghệ nhằm ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
d) Hỗ trợ 05 - 10 cán bộ làm công tác tư vấn tham gia các lớp đào tạo và tập huấn về nghiệp vụ quản lý khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp theo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; kỹ năng quản lý công nghệ; kỹ năng tư vấn chuyển giao, thẩm định, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ.
2. Điều tra, khảo sát, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ
a) Tổ chức điều tra, khảo sát về hiện trạng mô hình hoạt động, thiết bị, công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
b) Tổ chức điều tra, khảo sát, tính toán, đề xuất các giải pháp để tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025, đạt từ 17 - 20%/năm.
c) Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng công nghệ, việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và lực lượng chuyên gia công nghệ; phát triển cổng kết nối cung cầu công nghệ để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác và sử dụng thông tin khoa học và công nghệ một cách có hiệu quả.
d) Hỗ trợ tìm kiếm, khai thác thông tin về công nghệ tiên tiến. Hỗ trợ tư vấn hiệu quả cho các doanh nghiệp trong hoạt động chuyển giao, đổi mới công nghệ và ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất, duy trì, phát triển.
đ) Hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công nghệ, kết nối với thị trường và quảng bá sản phẩm tạo thành từ ứng dụng công nghệ.
3. Hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
a) Hỗ trợ tư vấn để doanh nghiệp tiếp cận với các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia về đổi mới công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các chương trình khác từ Trung ương.
b) Hỗ trợ tư vấn ít nhất 10 doanh nghiệp có tiềm năng đăng ký thành lập, chuyển đổi thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
d) Tổ chức các chương trình tham quan, khảo sát thực tế và học tập kinh nghiệm từ các mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ thành công, tiêu biểu tại các tỉnh, thành phố trong cả nước.
4. Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, công nghệ cao trong chế biến, bảo quản, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, y dược. Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học, hỗ trợ kinh phí cho các đề tài của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ 10 - 15 doanh nghiệp ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh; 05 - 10 doanh nghiệp được thực hiện quảng bá sản phẩm, chuyển giao ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Chương trình.
b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, gửi Sở Tài chính thẩm định và thực hiện theo quy định.
c) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình, hướng dẫn cho các doanh nghiệp tham gia Chương trình.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ dự toán ngân sách hàng năm để cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
3. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ, giới thiệu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lựa chọn tham gia Chương trình.
4. Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, tuyên truyền nội dung và chính sách hỗ trợ của Chương trình; vận động doanh nghiệp tham gia Chương trình; lồng ghép các dự án của ngành để thực hiện các mục tiêu của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm của ngành mình quản lý.
5. Các doanh nghiệp tham gia Chương trình
a) Phối hợp trong việc điều tra, khảo sát hiện trạng về công nghệ và ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động của các doanh nghiệp.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nội dung được hỗ trợ đảm bảo tiến độ, chất lượng.