Document: Điều 1 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thành phố Huế:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,3.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.
2. Hệ số điều chỉnh đất tại thị xã Hương Thủy:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,2.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,15.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Các xã: Thủy Bằng, Thủy Vân, Thủy Thanh, Thủy Phù và các tuyến đường Quốc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy: Hệ số 1,2.
- Các xã Dương Hòa và Phú Sơn: Hệ số 1,0.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,15.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Trà:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,15.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Xã Hương Vinh: Hệ số 1,2.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,05.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Quảng Điền:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Sịa:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.
h) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ số 1,05.
5. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Vang:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa:
Đường phố loại 1, 2, 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
c) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Xã Phú Thượng: Hệ số 1.2.
- Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,1.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,0.
6. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phong Điền:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền:
- Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ số 1,0.
7. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Lộc:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Phú Lộc: Hệ số 1,0.
8. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện A Lưới:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn A Lưới:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,05.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Các xã A Ngo, Son Thủy: Hệ số 1,05.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,0.
9. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Nam Đông:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Khe Tre:
Đường phố loại 1, 2, 3 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,14.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Nam Đông: Hệ số 1,05.
10. Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị: Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới quy định tại Điều 19 và giá đất ở đô thị quy định tại Điều 14 Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019) để xác định loại đường tương ứng.
Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.
11. Đối với khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch thì hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại các khoản nói trên, nhưng hệ số điều chỉnh giá đất sau khi giảm không được thấp hơn hệ số 1.
12. Đối với trường hợp xác định giá đất khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và giá khởi điểm để đấu giá quyền thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì mức giá khởi điểm bán đấu giá được xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất thực tế đối với từng trường hợp cụ thể tại thời điểm bán đấu giá nhưng không thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.
Các nội dung khác về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thành phố Huế:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,3.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.
2. Hệ số điều chỉnh đất tại thị xã Hương Thủy:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,2.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,15.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Các xã: Thủy Bằng, Thủy Vân, Thủy Thanh, Thủy Phù và các tuyến đường Quốc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy: Hệ số 1,2.
- Các xã Dương Hòa và Phú Sơn: Hệ số 1,0.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,15.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Trà:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,15.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Xã Hương Vinh: Hệ số 1,2.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,05.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Quảng Điền:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Sịa:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.
h) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ số 1,05.
5. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Vang:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa:
Đường phố loại 1, 2, 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
c) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Xã Phú Thượng: Hệ số 1.2.
- Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,1.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,0.
6. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phong Điền:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền:
- Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ số 1,0.
7. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Lộc:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Phú Lộc: Hệ số 1,0.
8. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện A Lưới:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn A Lưới:
- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.
- Đường phố loại 3: Hệ số 1,05.
- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
- Các xã A Ngo, Son Thủy: Hệ số 1,05.
- Các xã còn lại: Hệ số 1,0.
9. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Nam Đông:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Khe Tre:
Đường phố loại 1, 2, 3 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,14.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:
Các xã thuộc huyện Nam Đông: Hệ số 1,05.
10. Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị: Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới quy định tại Điều 19 và giá đất ở đô thị quy định tại Điều 14 Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019) để xác định loại đường tương ứng.
Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.
11. Đối với khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch thì hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại các khoản nói trên, nhưng hệ số điều chỉnh giá đất sau khi giảm không được thấp hơn hệ số 1.
12. Đối với trường hợp xác định giá đất khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và giá khởi điểm để đấu giá quyền thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì mức giá khởi điểm bán đấu giá được xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất thực tế đối với từng trường hợp cụ thể tại thời điểm bán đấu giá nhưng không thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.
Các nội dung khác về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành.