Document: Điều 2 Quyết định 29/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Viễn Thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "29/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 29/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Viễn Thông có nội dung như sau:

Điều 2. : Vụ Viễn thông có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet.
2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý viễn thông và Internet.
3. Kiến nghị đình chỉ thi hành hoặc sửa đổi, bãi bỏ các văn bản của các Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với những văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet.
4. Chủ trì thẩm định các đề án xin cấp phép về viễn thông và Internet; trình Bộ trưởng cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép viễn thông và Internet; Tổ chức kiểm tra việc triển khai các giấy phép đã được cấp.
5. Quản lý nghiệp vụ về kết nối mạng viễn thông và Internet.
6. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc thẩm định quy hoạch tài nguyên viễn thông, quy định quản lý tài nguyên viễn thông; phân bổ và thu hồi mã, số viễn thông.
7. Trình Bộ trưởng quyết định biện pháp huy động phương tiện, thiết bị, mạng và dịch vụ viễn thông và Internet phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai địch hoạ theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực viễn thông và Internet theo sự phân công của Bộ trưởng.
9. Giải quyết các tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet; Tham gia giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân và các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet.
10. Tham gia thẩm định dự án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển viễn thông và Internet trong và ngoài ngành.
11. Chủ trì việc điều hoà, phối hợp công tác quản lý nhà nước về Internet của Bộ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo uỷ quyền của Bộ trưởng.
12. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc, công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động viễn thông và Internet.
13. Tham gia hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet
14. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
15. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ viễn thông và Internet.
16. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định quy hoạch, phân bổ tần số vô tuyến điện; kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện .
17. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, các hội nghị trong lĩnh vực viễn thông và Internet trong và ngoài nước; Tham gia chuẩn bị nội dung về nghiệp vụ viễn thông và Internet để Bộ trưởng tham dự các hội nghị viễn thông và Internet trong nước và quốc tế.
18. Tham gia với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong công tác đào tạo và cấp chứng chỉ về viễn thông và Internet.
19. Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật và quy định về viễn thông và Internet của các tổ chức và cá nhân.
20. Chuẩn bị nội dung liên quan đến viễn thông, Internet và giúp việc Bộ trưởng tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo của Bộ, liên ngành của Chính phủ, thường trực các Ban chỉ huy, chỉ đạo của Bộ do Bộ trưởng giao.
21. Tham gia nghiên cứu góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp pháp luật của các Bộ, ngành khác liên quan lĩnh vực viễn thông và Internet.
22. Quản lý về tổ chức, công chức, tài liệu, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. : Vụ Viễn thông có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet.
2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý viễn thông và Internet.
3. Kiến nghị đình chỉ thi hành hoặc sửa đổi, bãi bỏ các văn bản của các Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với những văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet.
4. Chủ trì thẩm định các đề án xin cấp phép về viễn thông và Internet; trình Bộ trưởng cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép viễn thông và Internet; Tổ chức kiểm tra việc triển khai các giấy phép đã được cấp.
5. Quản lý nghiệp vụ về kết nối mạng viễn thông và Internet.
6. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc thẩm định quy hoạch tài nguyên viễn thông, quy định quản lý tài nguyên viễn thông; phân bổ và thu hồi mã, số viễn thông.
7. Trình Bộ trưởng quyết định biện pháp huy động phương tiện, thiết bị, mạng và dịch vụ viễn thông và Internet phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai địch hoạ theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực viễn thông và Internet theo sự phân công của Bộ trưởng.
9. Giải quyết các tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet; Tham gia giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân và các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet.
10. Tham gia thẩm định dự án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển viễn thông và Internet trong và ngoài ngành.
11. Chủ trì việc điều hoà, phối hợp công tác quản lý nhà nước về Internet của Bộ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo uỷ quyền của Bộ trưởng.
12. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc, công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động viễn thông và Internet.
13. Tham gia hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet
14. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
15. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ viễn thông và Internet.
16. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định quy hoạch, phân bổ tần số vô tuyến điện; kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện .
17. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, các hội nghị trong lĩnh vực viễn thông và Internet trong và ngoài nước; Tham gia chuẩn bị nội dung về nghiệp vụ viễn thông và Internet để Bộ trưởng tham dự các hội nghị viễn thông và Internet trong nước và quốc tế.
18. Tham gia với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong công tác đào tạo và cấp chứng chỉ về viễn thông và Internet.
19. Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật và quy định về viễn thông và Internet của các tổ chức và cá nhân.
20. Chuẩn bị nội dung liên quan đến viễn thông, Internet và giúp việc Bộ trưởng tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo của Bộ, liên ngành của Chính phủ, thường trực các Ban chỉ huy, chỉ đạo của Bộ do Bộ trưởng giao.
21. Tham gia nghiên cứu góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp pháp luật của các Bộ, ngành khác liên quan lĩnh vực viễn thông và Internet.
22. Quản lý về tổ chức, công chức, tài liệu, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.