Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển các ngành CNHT:
a) CNHT ngành cơ khí chế tạo:
Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng phát triển CNHT ngành cơ khí chế tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn 2025 như sau:
- Phát triển mạnh CNHT ngành công nghiệp cơ khí trong đó tập trung thu hút đầu tư các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh:
+ CNHT ngành cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng; sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ khai thác và chế biến dầu khí;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tập trung thu hút đầu tư nước ngoài vào CNHT sản phẩm cơ khí. Giai đoạn này chú trọng nâng cao trình độ nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp FDI. Đầu tư chiều sâu, nâng cao hàm lượng nội địa hóa và năng lực tự thiết kế, chế tạo. Tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí chế tạo đạt khoảng 70% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm 60% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 50% năm 2025.
b) CNHT ngành điện - điện tử.
- Phát triển CNHT ngành điện-điện tử trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi ngành công nghiệp điện-điện tử mà theo hướng cung cấp linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Cần khai thác tối đa mọi nguồn lực đầu tư, đặc biệt là từ các công ty, tập đoàn đa quốc gia trong vùng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung thu hút một số dự án sản xuất linh kiện điện tử cơ bản nhằm cung cấp linh phụ kiện cho các nhà máy sản xuất sản phẩm điện tử gia dụng và các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng như ô tô, xe máy… trong vùng và cả nước. Đồng thời kêu gọi các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp và thiết bị điện tử hỗ trợ chuyên dụng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đẩy mạnh việc thu hút các dự án sản xuất linh kiện điện tử thông dụng, các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp, đặc biệt là thiết bị nghi khí ngành hàng hải, các thiết bị đo lường và điều khiển. Kêu gọi các dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp xuất khẩu toàn cầu của các tập đoàn điện tử lớn trên thế giới.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Hướng phát triển của giai đoạn này là phát triển chuyển giao hệ thống sản xuất điện tử sang các doanh nghiệp địa phương. Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm chính của CNHT ngành điện điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu, trở thành khu vực cung ứng quan trọng cho các DN lắp ráp các ngành công nghiệp chế tạo ngay trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành điện-điện tử đạt khoảng 12% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các ngành CNHT của tỉnh, tăng nhanh ở các giai đoạn tiếp theo, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 34% năm 2025.
c) CNHT ngành hóa chất:
- Phát triển CNHT ngành hóa chất gắn với Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả nước cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để đảm bảo tính khả thi cao.
- Phát triển CNHT ngành hóa chất trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi công nghiệp hóa chất mà theo hướng sản phẩm của CNHT ngành hóa chất là các nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo của tỉnh, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như của cả nước.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp lọc hóa dầu với công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kinh ngạch nhập khẩu đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm hóa chất, nhựa, chất dẻo và cao su tổng hợp trong thị trường nội địa.
Tập trung phát triển CNHT ngành hóa chất vào một số lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế so sánh:
- CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng: sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu.
- CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp: sản xuất các sản phẩm hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là chất tẩy rửa công nghiệp cho ngành đóng tàu, cán thép, các hóa chất, dung môi cho ngành hóa dầu, sản xuất nhựa, cao su.
Có chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư các nhà máy sản xuất khuôn mẫu, máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công nghiệp hóa chất. Bên cạnh các lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng phát triển, nên ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, sử dụng vật liệu mới, bảo vệ môi trường.
Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT ngành hóa chất, phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành hóa chất đạt khoảng 20% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 15% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT.

Content:
Định hướng phát triển các ngành CNHT:
a) CNHT ngành cơ khí chế tạo:
Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng phát triển CNHT ngành cơ khí chế tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn 2025 như sau:
- Phát triển mạnh CNHT ngành công nghiệp cơ khí trong đó tập trung thu hút đầu tư các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh:
+ CNHT ngành cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng; sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ khai thác và chế biến dầu khí;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tập trung thu hút đầu tư nước ngoài vào CNHT sản phẩm cơ khí. Giai đoạn này chú trọng nâng cao trình độ nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp FDI. Đầu tư chiều sâu, nâng cao hàm lượng nội địa hóa và năng lực tự thiết kế, chế tạo. Tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí chế tạo đạt khoảng 70% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm 60% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 50% năm 2025.
b) CNHT ngành điện - điện tử.
- Phát triển CNHT ngành điện-điện tử trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi ngành công nghiệp điện-điện tử mà theo hướng cung cấp linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Cần khai thác tối đa mọi nguồn lực đầu tư, đặc biệt là từ các công ty, tập đoàn đa quốc gia trong vùng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung thu hút một số dự án sản xuất linh kiện điện tử cơ bản nhằm cung cấp linh phụ kiện cho các nhà máy sản xuất sản phẩm điện tử gia dụng và các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng như ô tô, xe máy… trong vùng và cả nước. Đồng thời kêu gọi các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp và thiết bị điện tử hỗ trợ chuyên dụng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đẩy mạnh việc thu hút các dự án sản xuất linh kiện điện tử thông dụng, các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp, đặc biệt là thiết bị nghi khí ngành hàng hải, các thiết bị đo lường và điều khiển. Kêu gọi các dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp xuất khẩu toàn cầu của các tập đoàn điện tử lớn trên thế giới.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Hướng phát triển của giai đoạn này là phát triển chuyển giao hệ thống sản xuất điện tử sang các doanh nghiệp địa phương. Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm chính của CNHT ngành điện điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu, trở thành khu vực cung ứng quan trọng cho các DN lắp ráp các ngành công nghiệp chế tạo ngay trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành điện-điện tử đạt khoảng 12% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các ngành CNHT của tỉnh, tăng nhanh ở các giai đoạn tiếp theo, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 34% năm 2025.
c) CNHT ngành hóa chất:
- Phát triển CNHT ngành hóa chất gắn với Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả nước cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để đảm bảo tính khả thi cao.
- Phát triển CNHT ngành hóa chất trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi công nghiệp hóa chất mà theo hướng sản phẩm của CNHT ngành hóa chất là các nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo của tỉnh, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như của cả nước.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp lọc hóa dầu với công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kinh ngạch nhập khẩu đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm hóa chất, nhựa, chất dẻo và cao su tổng hợp trong thị trường nội địa.
Tập trung phát triển CNHT ngành hóa chất vào một số lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế so sánh:
- CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng: sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu.
- CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp: sản xuất các sản phẩm hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là chất tẩy rửa công nghiệp cho ngành đóng tàu, cán thép, các hóa chất, dung môi cho ngành hóa dầu, sản xuất nhựa, cao su.
Có chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư các nhà máy sản xuất khuôn mẫu, máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công nghiệp hóa chất. Bên cạnh các lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng phát triển, nên ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, sử dụng vật liệu mới, bảo vệ môi trường.
Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT ngành hóa chất, phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành hóa chất đạt khoảng 20% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 15% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT.