Document: Điều 1 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA A11 danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "144/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "144/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "144/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "144/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "144/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA A11 danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Bản đồ đã được điền thêm số liệu điều tra cơ bản phục vụ phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh;
2. Nội dung, kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - quốc phòng trọng điểm;
3. Số liệu nghiên cứu thủ nghiệm các quy trình khoa học - công nghệ chưa công bố;
4. Tài liệu và bí quyết công nghệ về quy trình sản xuất khoa học - công nghệ chưa công bố;
5. Số liệu điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam đã và đang trong quá trình xây dựng, thu thập số liệu, vẽ sơ đồ liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố;
6. Hồ sơ, tài liệu các vụ đang thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa công bố;
7. Tài liệu, số liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án nhà nước mà Viện tham gia đang trong quá trình xem xét chưa công bố;
8. Nội dung ký kết với các cơ quan, tổ chức nước ngoài về khoa học và công nghệ của lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố;
9. Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch cán bộ và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo của Viện từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố;
10. Hồ sơ cán bộ từ cấp vụ hoặc tương đương trở lên, hồ sơ cán bộ của các nhà khoa học lớn và cán bộ khoa học - công nghệ của Viện tham gia nghiên cứu các chương trình, dự án khoa học - công nghệ liên quan quốc phòng, an ninh;
11. Phương án bảo vệ cơ quan Viện mà mục tiêu địa bàn trọng điểm trong các tình huống đột xuất, bảo vệ tài sản quý hiếm, đắt tiền và cơ sở vật chất quan trọng của Viện;
12. Tài liệu về thiết kế hệ thống kỹ thuật máy tính; quy định, quy ước, mật khẩu về đảm bảo an ninh mạng máy tính, máy tính cá nhân có dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn của Viện.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Bản đồ đã được điền thêm số liệu điều tra cơ bản phục vụ phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh;
2. Nội dung, kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - quốc phòng trọng điểm;
3. Số liệu nghiên cứu thủ nghiệm các quy trình khoa học - công nghệ chưa công bố;
4. Tài liệu và bí quyết công nghệ về quy trình sản xuất khoa học - công nghệ chưa công bố;
5. Số liệu điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam đã và đang trong quá trình xây dựng, thu thập số liệu, vẽ sơ đồ liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố;
6. Hồ sơ, tài liệu các vụ đang thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa công bố;
7. Tài liệu, số liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án nhà nước mà Viện tham gia đang trong quá trình xem xét chưa công bố;
8. Nội dung ký kết với các cơ quan, tổ chức nước ngoài về khoa học và công nghệ của lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố;
9. Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch cán bộ và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo của Viện từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố;
10. Hồ sơ cán bộ từ cấp vụ hoặc tương đương trở lên, hồ sơ cán bộ của các nhà khoa học lớn và cán bộ khoa học - công nghệ của Viện tham gia nghiên cứu các chương trình, dự án khoa học - công nghệ liên quan quốc phòng, an ninh;
11. Phương án bảo vệ cơ quan Viện mà mục tiêu địa bàn trọng điểm trong các tình huống đột xuất, bảo vệ tài sản quý hiếm, đắt tiền và cơ sở vật chất quan trọng của Viện;
12. Tài liệu về thiết kế hệ thống kỹ thuật máy tính; quy định, quy ước, mật khẩu về đảm bảo an ninh mạng máy tính, máy tính cá nhân có dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn của Viện.