Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
5. Áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận (VietGAP, BAP, CoC, ASC,...), xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn theo cơ chế thị trường hướng về xuất khẩu hiệu quả, bền vững với các vùng nuôi trồng hải sản công nghiệp tập trung công nghệ cao tạo sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến xuất khẩu và dịch vụ du lịch và hệ thống nghiên cứu, bảo tồn, lưu giữ, sản xuất và cung ứng giống hải sản đồng bộ, hiện đại, lớn nhất của cả nước và khu vực Đông Nam Á.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
- Tổng diện tích NTTS đạt 36.980 ha, trong đó: diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 22.140 ha, nước ngọt là 14.840 ha.
- Tổng sản lượng NTTS đạt khoảng 158.190 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ đạt 122.310 tấn, nước ngọt đạt 35.880 tấn.
- Sản xuất giống thủy sản: cung cấp cho thị trường 100 tỷ giống hải sản các loại và 400 triệu giống thủy sản nước ngọt.
- Thu hút và giải quyết việc làm lao động nuôi trồng thủy sản 80.000 người.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1.200 triệu USD.
b) Đến năm 2030:
- Tổng diện tích NTTS đạt 36.750 ha, trong đó: diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 21.770 ha, nước ngọt là 14.980 ha.
- Tổng sản lượng NTTS đạt khoảng 208.130 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ đạt 162.280 tấn, nước ngọt đạt 45.850 tấn.
- Sản xuất giống thủy sản: cung cấp cho thị trường 120 tỷ giống hải sản các loại và 600 triệu giống thủy sản nước ngọt.
- Thu hút và giải quyết việc làm lao động nuôi trồng thủy sản 85.000 người.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1.490 triệu USD.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển nuôi các đối tượng theo các vùng sinh thái
1.1. Quy hoạch phát triển nuôi vùng mặn, lợ
- Đến năm 2020: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 22.140 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ là 19.890 ha, nuôi lồng 68.340 chiếc với tổng thể tích là 1.093.440 m3. Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 122.310 tấn, trong đó; sản lượng tôm sú là 5.140 tấn, sản lượng tôm chân trắng đạt 79,970 tấn, sản lượng tôm hùm đạt 1.940 tấn, sản lượng cá biển 10.000 tấn, sản lượng nhuyễn thể 6.510 tấn, sản lượng rong biển 15.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.200 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 2.610 tấn.
- Đến năm 2030: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 21.770 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ duy trì ổn định 19.910 ha, nuôi lồng 78.450 chiếc với tổng thể tích là 1.255.450 m3. Tổng sản lượng đạt 162.280 tấn, trong đó: sản lượng tôm sú đạt 5.700 tấn, tôm chân trắng đạt 97.720 tấn, tôm hùm đạt 2.140 tấn, cá biển 15.000 tấn, nhuyễn thể đạt 10.840 tấn, rong biển đạt 20.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.500 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 9.360 tấn.
a) Quy hoạch phát triển nuôi trên biển và hải đảo
- Quy hoạch nuôi biển tập trung các vùng biển sau: Bình Thuận (đảo Phú Quý); Ninh Thuận (xã Phước Dinh, khu vực biển Phan Rang), Khánh Hòa (vịnh Bình Ba - Cam Ranh; quần đảo Trường Sa, Đá rây), Phú Yên (vịnh Xuân Đài), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Đà Nẵng (vịnh Đà Nẵng),...
- Quy hoạch phát triển nuôi trồng các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao: cá mú, cá giò, cá hồng, cá cam, bào ngư, hải sâm, tôm hùm, cá ngừ đại dương, cá chim, cá măng biển, các loại nhuyễn thể, rong sụn và các loài hải sản bản địa khác...
b) Quy hoạch phát triển nuôi trồng vùng đầm phá ven biển
- Quy hoạch phát triển nuôi trên hệ thống đầm phá các tỉnh miền Trung bao gồm: tỉnh Thừa Thiên Huế (đầm phá Tam Giang - Cầu Hai); tỉnh Quảng Nam (đầm Trường Giang), tỉnh Quảng Ngãi (đầm An Khê, Sa Huỳnh), tỉnh Bình Định (đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ô); tỉnh Phú Yên (đầm Cù Mông, Ô Loan), tỉnh Khánh Hòa (đầm Thủy Triều), tỉnh Ninh Thuận (Đầm Nại).
- Đối tượng quy hoạch nuôi trồng vùng đầm phá: tôm sú, tôm chân trắng, cua, ghẹ, sò huyết, rong câu, cá đối, cá chẽm, cá chình, cá dìa và các loài thủy, hải sản bản địa khác...
c) Quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát
Nuôi tôm trên cát theo mô hình công nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao, nuôi tiết kiệm nước, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái. Tổ chức các mô hình nuôi tôm trên cát phù hợp như: mô hình tập đoàn doanh nghiệp, mô hình hợp tác công tư giữa Nhà nước và tư nhân với các doanh nghiệp, đồng thời, gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
(Các chỉ tiêu Quy hoạch chi tiết nuôi mặn, lợ tại Phụ lục 01)
1.2. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản vùng nước ngọt
- Đến năm 2020: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt 14.840 ha, sản lượng đạt 35,880 tấn, trong đó: sản lượng cá rô phi là 8.000 tấn, sản lượng cá nước lạnh đạt 250 tấn, sản lượng cá truyền thống 22.000 tấn, sản lượng đối tượng thủy dặc sản khác 5.630 tấn.
- Đến năm 2030: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt 14.980 ha; tổng sản lượng đạt 45.850 tấn, trong đó: sản lượng cá rô phi là 12.000 tấn, sản lượng cá nước lạnh đạt 350 tấn, sản lượng cá truyền thống 22.000 tấn, sản lượng đối tượng thủy đặc sản khác 11.500 tấn.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ tại địa phương và dịch vụ du lịch, ổn định diện tích nuôi ao, hồ nhỏ tập trung phát triển nuôi các loài thủy sản truyền thống, thủy đặc sản (lươn, ếch, baba, cá trắm đen, cá chình,...). Phát triển tiềm năng mặt nước lớn, các hồ thủy điện, thủy lợi nuôi cá lồng, gắn liền với du lịch, dịch vụ và bảo vệ môi trường; phát triển nuôi cá nước lạnh (cá tầm) ở các vùng núi có điều kiện phù hợp.
(Các chỉ tiêu Quy hoạch chi tiết nuôi nước ngọt tại Phụ lục 02)
2. Quy hoạch sản xuất giống
Phát triển sản xuất giống thủy sản theo hướng thị trường, đa dạng hóa các đối tượng nuôi phục vụ nhu cầu nuôi thủy sản bền vững. Chú trọng đến các đối tượng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao. Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống thủy sản hàng hóa, nhằm chủ động đáp ứng đủ giống tốt, kịp thời phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất giống thủy sản, chủ động sản xuất giống thủy sản có chất lượng cao, sạch bệnh đối với các đối tượng nuôi chủ lực. Cơ cấu lại hệ thống sản xuất giống, hoàn thiện quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất giống tập trung theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu giống nuôi trong vùng và trở thành trung tâm sản xuất giống hải sản lớn nhất cả nước và khu vực Đông Nam Á.
- Về giống hải sản mặn, lợ: Tập trung nghiên cứu, phát triển sản xuất giống hải sản có lợi thế (tôm sú, tôm chân trắng, cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm, rong biển...); ưu tiên nguồn lực đầu tư để hình thành các vùng sản xuất giống hải sản tập trung công nghệ cao và sạch bệnh.
- Giống thủy sản nước ngọt: Chú trọng phát triển các đối tượng đặc sản có giá trị kinh tế cao: Cá chình, lươn, ếch, ba ba, cá nước ngọt truyền thống, cá bản địa và cá nước lạnh...
- Về chất lượng giống: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 hệ thống sản xuất giống đáp ứng được mục tiêu như sau: Đảm bảo 100% giống sản xuất ra sạch bệnh, chất lượng tốt. Sản xuất và dịch vụ giống thủy sản cung cấp cho 100% nhu cầu giống thủy sản mặn lợ và 100% giống thủy sản nước ngọt đảm bảo chất lượng cho nhu cầu khu vực miền Trung.
- Mục tiêu sản xuất giống miền Trung: Đến năm 2020: Sản xuất 100 tỷ giống hải sản và 400 triệu giống thủy sản nước ngọt. Đến năm 2030: Sản xuất 120 tỷ giống hải sản và 600 triệu giống thủy sản nước ngọt. Sản xuất giống và cung cấp cho thị trường ngoài khu vực miền Trung khoảng 500,000 con tôm bố mẹ thẻ chân trắng và 600 tỷ con Nauplius.
(Quy hoạch chi tiết sản xuất giống lại Phụ lục 03)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; hỗ trợ rủi ro trong nuôi trồng thủy sản; kiểm soát môi trường, dịch bệnh; xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại,...
- Ngân sách Nhà nước đầu tư nâng cấp các Trung tâm giống thủy, hải sản quốc gia; xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu cho các vùng nuôi tập trung; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới, tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ giống; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư.
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao và sản xuất giống gốc theo quy định tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.
- Thực hiện chính sách đầu tư các quy định về ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến thủy sản được hưởng các chính sách vay tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ.
- Các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến các sản phẩm nuôi trồng thủy sản được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
b) Nghiên cứu bổ sung, hoàn chính cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nông, ngư dân thành lập và tổ chức hoạt động các mô hình kinh tế hợp tác nuôi trồng thủy sản; các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi như: áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietCiAP), xử lý nước thải, sử dụng nước ngọt tiết kiệm…; hỗ trợ đối với các doanh nghiệp thu mua, chế biến mua nguyên liệu nuôi trồng thủy sản, bảo đảm ổn định giá và lợi nhuận cho người nuôi; chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển và ven các đảo xa...
c) Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, gắn với nguồn vốn của các chương trình, dự án đã và đang triển khai để tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đồng thời gắn việc đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, giao thông... với nhiệm vụ phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung.
2. Giải pháp về giống
a) Xây dựng vùng (khu) sản xuất giống thủy sản nước mặn, lợ tập trung:
- Các vùng sản xuất giống tập trung trọng điểm có quy mô trên 50 ha theo hướng công nghiệp, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm sản xuất giống hàng hóa số lượng lớn và chất lượng cao, bao gồm: Thăng Bình (Quảng Nam), Chí Công (Tuy Phong, Bình Thuận), Nhơn Hải (Ninh Hải, Ninh Thuận), Ninh Vân (Ninh Hòa, Khánh Hòa); Đầu tư nâng cấp mở rộng dự án sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải, huyện Ninh Phước (Ninh Thuận). Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp và nước thải, hệ thống cấp điện sản xuất và sinh hoạt, trạm kiểm định chất lượng con giống, nhà quản lý điều hành, hạ tầng kỹ thuật… mức tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư toàn dự án.
- Các vùng sản xuất giống tập trung quy mô 10 đến 30 ha: Hình thành các khu sản xuất giống tập trung quy mô từ 10 đến 30 ha ở các địa phương ven biển để đưa tất cả các trại giống phân tán nhằm sản xuất giống đảm bảo kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường. Trại giống sản xuất kết hợp các đối tượng tôm, nhuyễn thể, cua, ương cá giống để duy trì hoạt động quanh năm. Ngân sách Trung ương hỗ trợ trực tiếp cho địa phương đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp và nước thải, hệ thống cấp điện, trạm kiểm định chất lượng con giống,... mức tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư toàn dự án.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trại giống quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất giống sạch bệnh trong khu sản xuất giống tập trung.
b) Hỗ trợ hoạt động sản xuất giống: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ tôm sú, tôm thẻ chân trắng sạch bệnh, giống cá biển, nhuyễn thể và một số giống thủy hải sản chủ lực khác.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
3.1. Về khoa học công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có kết hợp nhập khẩu công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh các đối tượng có nhu cầu cao đã sản xuất được giống để tạo số lượng lớn (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, nhuyễn thể, cá biển, cá rô phi...).
- Hoàn thiện công nghệ nuôi, lồng nuôi cho các đối tượng chủ lực nuôi trên biển.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất tôm sú, tôm thẻ chân trắng bố mẹ sạch bệnh.
- Chú trọng công tác quản lý và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản, bảo vệ môi trường. Tăng cường nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong NTTS.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nghiên cứu sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi mới, hải đặc sản quý hiếm, có giá trị kinh tế cao (bào ngư, tôm hùm, cá ngừ đại dương, cá chim, cá măng biển, cá chình...); các công nghệ nuôi có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển nuôi biển.
- Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và địa phương dành kinh phí cho các dự án thử nghiệm sản xuất giống, ưu tiên cho áp dụng công nghệ tiến bộ giống của các thành phần kinh tế.
3.2. Về công tác khuyến ngư
- Chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã thành công trong nước về kỹ thuật nuôi và sản xuất, ương giống cá biển, sản xuất giống rô phi đơn tính đực, sản xuất giống nhuyễn thể.
- Xây dựng, tổng kết và nhân rộng các mô hình: Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, mô hình nuôi áp dụng “thực hành nuôi trồng thủy sản sạch”; nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP, GMP...), nuôi trồng thủy sản có chứng chỉ, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và theo tiêu chuẩn quốc tế; mô hình sản xuất giống sạch bệnh để nhân rộng.
- Tăng cường hướng dẫn quy trình kỹ thuật, mùa vụ và mật độ phù hợp theo đối tượng nuôi và vùng sinh thái; phát hành ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi cho nông, ngư dân, các tổ chức tham gia nuôi trồng thủy sản miền Trung.
4. Giải pháp về môi trường và phòng ngừa dịch bệnh
- Tăng cường công tác chỉ đạo lịch thời vụ đối với từng đối tượng và vùng nuôi. Đẩy mạnh công tác quản lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đồng và nâng cao ý thức người nuôi trong bảo vệ môi trường và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Đối với nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá, tiếp tục ưu tiên phát triển theo hướng bền vững, ưu tiên bảo vệ môi trường. Phát triển hiệu quả hình thức nuôi xen ghép vùng hạ triều, nuôi kết hợp với rừng ngập mặn.
- Xây dựng phương án phòng chống dịch bệnh tôm và đối tượng nuôi trồng thủy sản để chủ động xử lý khi có dịch bệnh xảy ra.
- Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ nuôi mới thân thiện với môi trường; áp dụng công nghệ cao vào vùng nuôi tôm trên cát vùng nuôi thâm canh, công nghiệp và vùng sản xuất giống.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và khu xử lý nước thải, chất thải cho những vùng nuôi tập trung, vùng sản xuất giống đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định Nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và kiểm dịch giống thủy sản. Thành lập các trạm kiệm dịch giống thủy sản tại các khu vực sản xuất kinh doanh giống nhằm tạo điều kiện thuận lợi để chủ các cơ sở sản xuất giống thực hiện việc kiểm dịch trước khi bán cho người dân.
5. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Tăng cường hợp tác với các nước có thị trường truyền thống và phát triển thị trường tiềm năng để phát triển xuất khẩu thủy sản và tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tranh chấp thương mại. Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài phát triển thủy sản ở miền Trung; tăng cường tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư về thủy sản tại khu vực các tỉnh miền Trung, tiếp tục thực hiện các chính sách để thu hút nguồn vốn FDI và ODA nhằm thúc đẩy chế biến và xuất khẩu thủy sản miền Trung.
- Hình thành Chi hội chế biến xuất khẩu thủy sản và tăng cường vai trò của Chi hội nghề cả của các tỉnh, phối hợp đồng bộ, thống nhất từ khâu nuôi trồng cho đến chế biến xuất khẩu đảm bảo hoạt động sản xuất tôm sạch, hiệu quả, có truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển thị trường. Đồng thời, các bộ ngành liên quan cần tiếp tục chủ động phối hợp với các Hiệp hội, để chia sẻ thông tin, giúp doanh nghiệp hoạch định chính sách và chiến lược kinh doanh.
- Tăng cường sự liên kết giữa người sản xuất và doanh nghiệp trong việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm. Các doanh nghiệp xuất khẩu cần tích cực tìm hiểu các thông tin, xúc tiến thương mại, tận dụng các cơ hội nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản miền Trung.
- Xây dựng mô hình nuôi sinh thái các đối tượng đặc trưng có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu tiêu thụ tại chỗ cho khách du lịch.
- Tăng cường sự liên kết với các vùng nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long để cung cấp tôm giống và vùng nuôi ven biển các tỉnh phía Bắc để cung cấp giống nhuyễn thể, cá biển,...

Content:
Áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận (VietGAP, BAP, CoC, ASC,...), xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn theo cơ chế thị trường hướng về xuất khẩu hiệu quả, bền vững với các vùng nuôi trồng hải sản công nghiệp tập trung công nghệ cao tạo sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến xuất khẩu và dịch vụ du lịch và hệ thống nghiên cứu, bảo tồn, lưu giữ, sản xuất và cung ứng giống hải sản đồng bộ, hiện đại, lớn nhất của cả nước và khu vực Đông Nam Á.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
- Tổng diện tích NTTS đạt 36.980 ha, trong đó: diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 22.140 ha, nước ngọt là 14.840 ha.
- Tổng sản lượng NTTS đạt khoảng 158.190 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ đạt 122.310 tấn, nước ngọt đạt 35.880 tấn.
- Sản xuất giống thủy sản: cung cấp cho thị trường 100 tỷ giống hải sản các loại và 400 triệu giống thủy sản nước ngọt.
- Thu hút và giải quyết việc làm lao động nuôi trồng thủy sản 80.000 người.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1.200 triệu USD.
b) Đến năm 2030:
- Tổng diện tích NTTS đạt 36.750 ha, trong đó: diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 21.770 ha, nước ngọt là 14.980 ha.
- Tổng sản lượng NTTS đạt khoảng 208.130 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ đạt 162.280 tấn, nước ngọt đạt 45.850 tấn.
- Sản xuất giống thủy sản: cung cấp cho thị trường 120 tỷ giống hải sản các loại và 600 triệu giống thủy sản nước ngọt.
- Thu hút và giải quyết việc làm lao động nuôi trồng thủy sản 85.000 người.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1.490 triệu USD.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển nuôi các đối tượng theo các vùng sinh thái
1.1. Quy hoạch phát triển nuôi vùng mặn, lợ
- Đến năm 2020: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 22.140 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ là 19.890 ha, nuôi lồng 68.340 chiếc với tổng thể tích là 1.093.440 m3. Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 122.310 tấn, trong đó; sản lượng tôm sú là 5.140 tấn, sản lượng tôm chân trắng đạt 79,970 tấn, sản lượng tôm hùm đạt 1.940 tấn, sản lượng cá biển 10.000 tấn, sản lượng nhuyễn thể 6.510 tấn, sản lượng rong biển 15.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.200 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 2.610 tấn.
- Đến năm 2030: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 21.770 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ duy trì ổn định 19.910 ha, nuôi lồng 78.450 chiếc với tổng thể tích là 1.255.450 m3. Tổng sản lượng đạt 162.280 tấn, trong đó: sản lượng tôm sú đạt 5.700 tấn, tôm chân trắng đạt 97.720 tấn, tôm hùm đạt 2.140 tấn, cá biển 15.000 tấn, nhuyễn thể đạt 10.840 tấn, rong biển đạt 20.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.500 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 9.360 tấn.
a) Quy hoạch phát triển nuôi trên biển và hải đảo
- Quy hoạch nuôi biển tập trung các vùng biển sau: Bình Thuận (đảo Phú Quý); Ninh Thuận (xã Phước Dinh, khu vực biển Phan Rang), Khánh Hòa (vịnh Bình Ba - Cam Ranh; quần đảo Trường Sa, Đá rây), Phú Yên (vịnh Xuân Đài), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Đà Nẵng (vịnh Đà Nẵng),...
- Quy hoạch phát triển nuôi trồng các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao: cá mú, cá giò, cá hồng, cá cam, bào ngư, hải sâm, tôm hùm, cá ngừ đại dương, cá chim, cá măng biển, các loại nhuyễn thể, rong sụn và các loài hải sản bản địa khác...
b) Quy hoạch phát triển nuôi trồng vùng đầm phá ven biển
- Quy hoạch phát triển nuôi trên hệ thống đầm phá các tỉnh miền Trung bao gồm: tỉnh Thừa Thiên Huế (đầm phá Tam Giang - Cầu Hai); tỉnh Quảng Nam (đầm Trường Giang), tỉnh Quảng Ngãi (đầm An Khê, Sa Huỳnh), tỉnh Bình Định (đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ô); tỉnh Phú Yên (đầm Cù Mông, Ô Loan), tỉnh Khánh Hòa (đầm Thủy Triều), tỉnh Ninh Thuận (Đầm Nại).
- Đối tượng quy hoạch nuôi trồng vùng đầm phá: tôm sú, tôm chân trắng, cua, ghẹ, sò huyết, rong câu, cá đối, cá chẽm, cá chình, cá dìa và các loài thủy, hải sản bản địa khác...
c) Quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát
Nuôi tôm trên cát theo mô hình công nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao, nuôi tiết kiệm nước, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái. Tổ chức các mô hình nuôi tôm trên cát phù hợp như: mô hình tập đoàn doanh nghiệp, mô hình hợp tác công tư giữa Nhà nước và tư nhân với các doanh nghiệp, đồng thời, gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
(Các chỉ tiêu Quy hoạch chi tiết nuôi mặn, lợ tại Phụ lục 01)
1.2. Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản vùng nước ngọt
- Đến năm 2020: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt 14.840 ha, sản lượng đạt 35,880 tấn, trong đó: sản lượng cá rô phi là 8.000 tấn, sản lượng cá nước lạnh đạt 250 tấn, sản lượng cá truyền thống 22.000 tấn, sản lượng đối tượng thủy dặc sản khác 5.630 tấn.
- Đến năm 2030: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt 14.980 ha; tổng sản lượng đạt 45.850 tấn, trong đó: sản lượng cá rô phi là 12.000 tấn, sản lượng cá nước lạnh đạt 350 tấn, sản lượng cá truyền thống 22.000 tấn, sản lượng đối tượng thủy đặc sản khác 11.500 tấn.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ tại địa phương và dịch vụ du lịch, ổn định diện tích nuôi ao, hồ nhỏ tập trung phát triển nuôi các loài thủy sản truyền thống, thủy đặc sản (lươn, ếch, baba, cá trắm đen, cá chình,...). Phát triển tiềm năng mặt nước lớn, các hồ thủy điện, thủy lợi nuôi cá lồng, gắn liền với du lịch, dịch vụ và bảo vệ môi trường; phát triển nuôi cá nước lạnh (cá tầm) ở các vùng núi có điều kiện phù hợp.
(Các chỉ tiêu Quy hoạch chi tiết nuôi nước ngọt tại Phụ lục 02)
2. Quy hoạch sản xuất giống
Phát triển sản xuất giống thủy sản theo hướng thị trường, đa dạng hóa các đối tượng nuôi phục vụ nhu cầu nuôi thủy sản bền vững. Chú trọng đến các đối tượng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao. Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống thủy sản hàng hóa, nhằm chủ động đáp ứng đủ giống tốt, kịp thời phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất giống thủy sản, chủ động sản xuất giống thủy sản có chất lượng cao, sạch bệnh đối với các đối tượng nuôi chủ lực. Cơ cấu lại hệ thống sản xuất giống, hoàn thiện quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất giống tập trung theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu giống nuôi trong vùng và trở thành trung tâm sản xuất giống hải sản lớn nhất cả nước và khu vực Đông Nam Á.
- Về giống hải sản mặn, lợ: Tập trung nghiên cứu, phát triển sản xuất giống hải sản có lợi thế (tôm sú, tôm chân trắng, cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm, rong biển...); ưu tiên nguồn lực đầu tư để hình thành các vùng sản xuất giống hải sản tập trung công nghệ cao và sạch bệnh.
- Giống thủy sản nước ngọt: Chú trọng phát triển các đối tượng đặc sản có giá trị kinh tế cao: Cá chình, lươn, ếch, ba ba, cá nước ngọt truyền thống, cá bản địa và cá nước lạnh...
- Về chất lượng giống: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 hệ thống sản xuất giống đáp ứng được mục tiêu như sau: Đảm bảo 100% giống sản xuất ra sạch bệnh, chất lượng tốt. Sản xuất và dịch vụ giống thủy sản cung cấp cho 100% nhu cầu giống thủy sản mặn lợ và 100% giống thủy sản nước ngọt đảm bảo chất lượng cho nhu cầu khu vực miền Trung.
- Mục tiêu sản xuất giống miền Trung: Đến năm 2020: Sản xuất 100 tỷ giống hải sản và 400 triệu giống thủy sản nước ngọt. Đến năm 2030: Sản xuất 120 tỷ giống hải sản và 600 triệu giống thủy sản nước ngọt. Sản xuất giống và cung cấp cho thị trường ngoài khu vực miền Trung khoảng 500,000 con tôm bố mẹ thẻ chân trắng và 600 tỷ con Nauplius.
(Quy hoạch chi tiết sản xuất giống lại Phụ lục 03)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; hỗ trợ rủi ro trong nuôi trồng thủy sản; kiểm soát môi trường, dịch bệnh; xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại,...
- Ngân sách Nhà nước đầu tư nâng cấp các Trung tâm giống thủy, hải sản quốc gia; xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu cho các vùng nuôi tập trung; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới, tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ giống; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư.
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao và sản xuất giống gốc theo quy định tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.
- Thực hiện chính sách đầu tư các quy định về ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến thủy sản được hưởng các chính sách vay tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ.
- Các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến các sản phẩm nuôi trồng thủy sản được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
b) Nghiên cứu bổ sung, hoàn chính cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nông, ngư dân thành lập và tổ chức hoạt động các mô hình kinh tế hợp tác nuôi trồng thủy sản; các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi như: áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietCiAP), xử lý nước thải, sử dụng nước ngọt tiết kiệm…; hỗ trợ đối với các doanh nghiệp thu mua, chế biến mua nguyên liệu nuôi trồng thủy sản, bảo đảm ổn định giá và lợi nhuận cho người nuôi; chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển và ven các đảo xa...
c) Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, gắn với nguồn vốn của các chương trình, dự án đã và đang triển khai để tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đồng thời gắn việc đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, giao thông... với nhiệm vụ phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung.
2. Giải pháp về giống
a) Xây dựng vùng (khu) sản xuất giống thủy sản nước mặn, lợ tập trung:
- Các vùng sản xuất giống tập trung trọng điểm có quy mô trên 50 ha theo hướng công nghiệp, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm sản xuất giống hàng hóa số lượng lớn và chất lượng cao, bao gồm: Thăng Bình (Quảng Nam), Chí Công (Tuy Phong, Bình Thuận), Nhơn Hải (Ninh Hải, Ninh Thuận), Ninh Vân (Ninh Hòa, Khánh Hòa); Đầu tư nâng cấp mở rộng dự án sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải, huyện Ninh Phước (Ninh Thuận). Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp và nước thải, hệ thống cấp điện sản xuất và sinh hoạt, trạm kiểm định chất lượng con giống, nhà quản lý điều hành, hạ tầng kỹ thuật… mức tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư toàn dự án.
- Các vùng sản xuất giống tập trung quy mô 10 đến 30 ha: Hình thành các khu sản xuất giống tập trung quy mô từ 10 đến 30 ha ở các địa phương ven biển để đưa tất cả các trại giống phân tán nhằm sản xuất giống đảm bảo kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường. Trại giống sản xuất kết hợp các đối tượng tôm, nhuyễn thể, cua, ương cá giống để duy trì hoạt động quanh năm. Ngân sách Trung ương hỗ trợ trực tiếp cho địa phương đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp và nước thải, hệ thống cấp điện, trạm kiểm định chất lượng con giống,... mức tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư toàn dự án.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trại giống quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất giống sạch bệnh trong khu sản xuất giống tập trung.
b) Hỗ trợ hoạt động sản xuất giống: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ tôm sú, tôm thẻ chân trắng sạch bệnh, giống cá biển, nhuyễn thể và một số giống thủy hải sản chủ lực khác.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
3.1. Về khoa học công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có kết hợp nhập khẩu công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh các đối tượng có nhu cầu cao đã sản xuất được giống để tạo số lượng lớn (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, nhuyễn thể, cá biển, cá rô phi...).
- Hoàn thiện công nghệ nuôi, lồng nuôi cho các đối tượng chủ lực nuôi trên biển.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất tôm sú, tôm thẻ chân trắng bố mẹ sạch bệnh.
- Chú trọng công tác quản lý và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản, bảo vệ môi trường. Tăng cường nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong NTTS.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nghiên cứu sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi mới, hải đặc sản quý hiếm, có giá trị kinh tế cao (bào ngư, tôm hùm, cá ngừ đại dương, cá chim, cá măng biển, cá chình...); các công nghệ nuôi có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển nuôi biển.
- Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và địa phương dành kinh phí cho các dự án thử nghiệm sản xuất giống, ưu tiên cho áp dụng công nghệ tiến bộ giống của các thành phần kinh tế.
3.2. Về công tác khuyến ngư
- Chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã thành công trong nước về kỹ thuật nuôi và sản xuất, ương giống cá biển, sản xuất giống rô phi đơn tính đực, sản xuất giống nhuyễn thể.
- Xây dựng, tổng kết và nhân rộng các mô hình: Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, mô hình nuôi áp dụng “thực hành nuôi trồng thủy sản sạch”; nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP, GMP...), nuôi trồng thủy sản có chứng chỉ, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và theo tiêu chuẩn quốc tế; mô hình sản xuất giống sạch bệnh để nhân rộng.
- Tăng cường hướng dẫn quy trình kỹ thuật, mùa vụ và mật độ phù hợp theo đối tượng nuôi và vùng sinh thái; phát hành ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi cho nông, ngư dân, các tổ chức tham gia nuôi trồng thủy sản miền Trung.
4. Giải pháp về môi trường và phòng ngừa dịch bệnh
- Tăng cường công tác chỉ đạo lịch thời vụ đối với từng đối tượng và vùng nuôi. Đẩy mạnh công tác quản lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đồng và nâng cao ý thức người nuôi trong bảo vệ môi trường và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Đối với nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá, tiếp tục ưu tiên phát triển theo hướng bền vững, ưu tiên bảo vệ môi trường. Phát triển hiệu quả hình thức nuôi xen ghép vùng hạ triều, nuôi kết hợp với rừng ngập mặn.
- Xây dựng phương án phòng chống dịch bệnh tôm và đối tượng nuôi trồng thủy sản để chủ động xử lý khi có dịch bệnh xảy ra.
- Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ nuôi mới thân thiện với môi trường; áp dụng công nghệ cao vào vùng nuôi tôm trên cát vùng nuôi thâm canh, công nghiệp và vùng sản xuất giống.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và khu xử lý nước thải, chất thải cho những vùng nuôi tập trung, vùng sản xuất giống đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định Nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và kiểm dịch giống thủy sản. Thành lập các trạm kiệm dịch giống thủy sản tại các khu vực sản xuất kinh doanh giống nhằm tạo điều kiện thuận lợi để chủ các cơ sở sản xuất giống thực hiện việc kiểm dịch trước khi bán cho người dân.
Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Tăng cường hợp tác với các nước có thị trường truyền thống và phát triển thị trường tiềm năng để phát triển xuất khẩu thủy sản và tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tranh chấp thương mại. Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài phát triển thủy sản ở miền Trung; tăng cường tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư về thủy sản tại khu vực các tỉnh miền Trung, tiếp tục thực hiện các chính sách để thu hút nguồn vốn FDI và ODA nhằm thúc đẩy chế biến và xuất khẩu thủy sản miền Trung.
- Hình thành Chi hội chế biến xuất khẩu thủy sản và tăng cường vai trò của Chi hội nghề cả của các tỉnh, phối hợp đồng bộ, thống nhất từ khâu nuôi trồng cho đến chế biến xuất khẩu đảm bảo hoạt động sản xuất tôm sạch, hiệu quả, có truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển thị trường. Đồng thời, các bộ ngành liên quan cần tiếp tục chủ động phối hợp với các Hiệp hội, để chia sẻ thông tin, giúp doanh nghiệp hoạch định chính sách và chiến lược kinh doanh.
- Tăng cường sự liên kết giữa người sản xuất và doanh nghiệp trong việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm. Các doanh nghiệp xuất khẩu cần tích cực tìm hiểu các thông tin, xúc tiến thương mại, tận dụng các cơ hội nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản miền Trung.
- Xây dựng mô hình nuôi sinh thái các đối tượng đặc trưng có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu tiêu thụ tại chỗ cho khách du lịch.
- Tăng cường sự liên kết với các vùng nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long để cung cấp tôm giống và vùng nuôi ven biển các tỉnh phía Bắc để cung cấp giống nhuyễn thể, cá biển,...