Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng
6.1. Mô hình cấu trúc phát triển
Mô hình phát triển không gian vùng huyện theo dạng hướng tâm, tuyến tính có phân cực, trong đó tâm phát triển là khu vực trung tâm đô thị Tiên Yên hiện hữu, có cấu trúc hoàn chỉnh, chức năng chính bao gồm hành chính, chính trị, văn hóa xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch và dân cư.
- 02 hành lang phát triển bao gồm: (1) Hành lang Bắc - Nam kết nối với Lạng Sơn và các tỉnh phía Bắc thông qua QL4B và tuyến cao tốc Lạng Sơn - Quảng Ninh; (2) Hành lang Đông - Tây kết nối với các địa phương trong tỉnh và ngoài tỉnh thông qua tuyến cao tốc Hạ Long - Móng Cái và QL18, QL18C.
- Hình thành 03 vành đai: (1) Vành đai phía Tây tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, logistics, bảo tồn cảnh quan rừng đầu nguồn; (2) Vành đai động lực tập trung phát triển trong các điểm đô thị, công nghiệp, trung tâm chuyên ngành; (3) Vành đai ven biển tập trung phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, phát triển trọng điểm thủy sản, bảo tồn cảnh quan rừng ngập mặn.
- 05 phân vùng phát triển gồm: (1) Vùng đô thị trung tâm; (2) Vùng đô thị thị trấn mở rộng; (3) Vùng phát triển nông nghiệp, bảo tồn, du lịch sinh thái; (4) Vùng phát triển công nghiệp, dịch vụ; (5) Vùng nông lâm nghiệp - sinh thái đồi núi phía Bắc.
6.2. Định hướng phát triển theo các phân vùng
Phát triển vùng huyện thành 05 phân vùng như sau:
- Phân vùng 1: Vùng đô thị trung tâm; bao gồm thị trấn Tiên Yên (hiện hữu) và xã Tiên Lãng, quy mô diện tích 43,55 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 23.000 người; năm 2040 khoảng 35.000 người. Tính chất, chức năng: Là đô thị trung tâm tập trung các cơ quan đầu não của huyện, các trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa thể thao, các trung tâm dịch vụ tổng hợp, các công trình công cộng có quy mô lớn có ý nghĩa toàn vùng; Là đầu mối giao thông quan trọng của huyện với liên kết đường bộ giữa giao thông đô thị và đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái, liên kết giao thông đường thủy qua cảng Mũi Chùa; khu neo đậu tàu thuyền và logistics chủ yếu của huyện Tiên Yên.
- Phân vùng 2: Vùng đô thị thị trấn mở rộng; bao gồm địa giới hành chính 2 xã Đông Ngũ và Đông Hải, quy mô diện tích 103,44 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 21.000 người; năm 2040 khoảng 31.000 người. Tính chất, chức năng: Là khu vực công nghiệp và khu vực đô thị hóa mở rộng; Là cửa ngõ phía Đông của đô thị Tiên Yên với KCN Tiên Yên, các khu dân cư hiện hữu cải tạo, khu hỗn hợp dịch vụ kết hợp du lịch nghỉ dưỡng sinh thái ven biển và khu vực phát triển nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao.
- Phân vùng 3: Vùng phát triển nông nghiệp, bảo tồn, du lịch sinh thái; bao gồm địa giới hành chính 02 xã Hải Lạng và Đồng Rui, quy mô diện tích 130,99 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 13.000 người; năm 2040 khoảng 18.000 người. Tính chất, chức năng: Là khu cửa ngõ phía Tây của huyện Tiên Yên; Là khu vực phát triển các loại hình dịch vụ trên trục đường QL18 và QL4B; phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn tối đa hệ sinh thái tự nhiên.
- Phân vùng 4: Vùng phát triển công nghiệp, logistics, dịch vụ; bao gồm địa giới hành chính xã Yên Than, quy mô diện tích 51,5 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 5.000 người; năm 2040 khoảng 7.000 người. Tính chất, chức năng: Là vùng phát triển dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái; đầu mối giao thông kết nối với Lạng Sơn và các tỉnh phía Bắc; phát triển công nghiệp, logistics gắn với phát triển nông, lâm nghiệp.
- Phân vùng 5: Vùng phát triển nông, lâm nghiệp - sinh thái đồi núi phía Bắc; bao gồm địa giới hành chính 04 xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đại Dực và Điền Xá, quy mô diện tích 322,22 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 17.000 người; năm 2040 khoảng 22.000 người. Tính chất, chức năng: Là khu vực bảo tồn sinh thái núi rừng, “lá phổi” cân bằng sinh thái; là vùng nông, lâm nghiệp sinh thái, khu vực cung ứng nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; là vùng phát triển du lịch cộng đồng phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
6.3. Định hướng phát triển đô thị
* Giai đoạn đến năm 2030:
Đến trước năm 2030, vùng huyện trở thành đô thị loại III thị xã Tiên Yên bao gồm 06 phường nội thị (thị trấn Tiên Yên và 05 xã đạt tiêu chuẩn phường là: Tiên Lãng, Hải Lạng, Yên Than, Đông Ngũ, Đông Hải); 05 xã ngoại thị gồm (Điền Xá, Phong Dụ, Đại Dực, Đồng Rui, Hà Lâu). Tỷ lệ đô thị hóa toàn vùng đạt khoảng 73 %.
* Giai đoạn đến năm 2040:
Vùng huyện ổn định là thị xã. Tỷ lệ đô thị hóa toàn vùng đạt khoảng 76%. Khu vực phát triển đô thị của Tiên Yên được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thị xã và tận dụng tối đa lợi thế từ khung hạ tầng quốc gia. Không gian phát triển đô thị Tiên Yên tập trung ở vùng đồng bằng phía Đông, dọc QL4B và QL18. Thị trấn Tiên Yên hiện hữu là trung tâm toàn thị xã. Phát triển các khu đô thị mới tại khu vực Tiên Lãng, Đông Hải, Hải Lạng và Yên Than hỗ trợ phát triển cho đô thị lõi.
6.4. Định hướng phát triển nông thôn
a. Định hướng phát triển chung:
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng; quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất gắn với cải tạo, chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các phân vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Khu vực các xã nông thôn được quản lý xây dựng theo các quy hoạch nông thôn mới.
- Phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa bản sắc, kiến trúc, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường.
- Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp sinh thái công nghệ cao, chất lượng cao đê phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.
b. Mô hình phát triển:
Toàn vùng huyện chia thành hai mô hình xã nông thôn mới, ứng với các địa hình: Mô hình xã nông thôn đồng bằng ven biển (xã Đồng Rui); mô hình xã nông thôn vùng đồi núi và trung du (các xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đại Dực và Điền Xá).
c. Mạng lưới các trung tâm xã, các điểm dân cư:
- Trung tâm xã: Mỗi trung tâm xã có quy mô diện tích khoảng 10-30 ha, quy mô dân số khoảng từ 2000 đến 3000 người. Đây là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, dịch vụ, văn hóa của xã, gồm có các công trình trụ sở cơ quan hành chính cấp xã, công an xã, văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã... được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 02 km.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, hiện nay các tuyến này đã có dân cư đông, cần quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, cấp nước, vệ sinh môi trường, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa - xã hội...
- Các điểm dân cư: Kiểm soát phát triển đối với các khu vực dân cư hiện hữu, đảm bảo giữ được không gian định cư truyền thông về mật độ dân cư, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú cung cấp hạ tầng điện, nước sạch, thu gom xử lý rác thải, nước thải... ; đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp xung quanh. Các điểm dân cư mới phải phù hợp với nhu cầu phát triển đất ở của dân cư nông thôn, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư. Đối với các khu vực có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị về văn hóa, ưu tiên khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch trong tổng thể vùng huyện.
d. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn:
Huyện Tiên Yên đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao với 10/10 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025, đạt tỷ lệ 100%.
Phấn đấu có 06 đơn vị hành chính cơ bản đạt tiêu chí phường là Thị trấn Tiên Yên, các xã Hải Lạng, Yên Than, Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải. Các xã này đồng thời đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; xã Đồng Rui đạt xã nông thôn mới kiểu mẫu điển hình.
Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy định có liên quan.
6.5. Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc biệt, hạn chế phát triển
- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển: Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng ngập mặn. Bảo vệ nghiêm ngặt khu vực rừng tự nhiên.
- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.
- Khu vực an ninh, quốc phòng: Bảo vệ các quỹ đất an ninh, quốc phòng. Việc xây dựng tại các khu vực này và vùng phụ cận cần thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.
- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới khu vực bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo Luật di sản.
- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực sinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng trong khu vực sản xuất nông nghiệp cần phải quy hoạch, thiết kế để đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
6.1. Mô hình cấu trúc phát triển
Mô hình phát triển không gian vùng huyện theo dạng hướng tâm, tuyến tính có phân cực, trong đó tâm phát triển là khu vực trung tâm đô thị Tiên Yên hiện hữu, có cấu trúc hoàn chỉnh, chức năng chính bao gồm hành chính, chính trị, văn hóa xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch và dân cư.
- 02 hành lang phát triển bao gồm: (1) Hành lang Bắc - Nam kết nối với Lạng Sơn và các tỉnh phía Bắc thông qua QL4B và tuyến cao tốc Lạng Sơn - Quảng Ninh; (2) Hành lang Đông - Tây kết nối với các địa phương trong tỉnh và ngoài tỉnh thông qua tuyến cao tốc Hạ Long - Móng Cái và QL18, QL18C.
- Hình thành 03 vành đai: (1) Vành đai phía Tây tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, logistics, bảo tồn cảnh quan rừng đầu nguồn; (2) Vành đai động lực tập trung phát triển trong các điểm đô thị, công nghiệp, trung tâm chuyên ngành; (3) Vành đai ven biển tập trung phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, phát triển trọng điểm thủy sản, bảo tồn cảnh quan rừng ngập mặn.
- 05 phân vùng phát triển gồm: (1) Vùng đô thị trung tâm; (2) Vùng đô thị thị trấn mở rộng; (3) Vùng phát triển nông nghiệp, bảo tồn, du lịch sinh thái; (4) Vùng phát triển công nghiệp, dịch vụ; (5) Vùng nông lâm nghiệp - sinh thái đồi núi phía Bắc.
6.2. Định hướng phát triển theo các phân vùng
Phát triển vùng huyện thành 05 phân vùng như sau:
- Phân vùng 1: Vùng đô thị trung tâm; bao gồm thị trấn Tiên Yên (hiện hữu) và xã Tiên Lãng, quy mô diện tích 43,55 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 23.000 người; năm 2040 khoảng 35.000 người. Tính chất, chức năng: Là đô thị trung tâm tập trung các cơ quan đầu não của huyện, các trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa thể thao, các trung tâm dịch vụ tổng hợp, các công trình công cộng có quy mô lớn có ý nghĩa toàn vùng; Là đầu mối giao thông quan trọng của huyện với liên kết đường bộ giữa giao thông đô thị và đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái, liên kết giao thông đường thủy qua cảng Mũi Chùa; khu neo đậu tàu thuyền và logistics chủ yếu của huyện Tiên Yên.
- Phân vùng 2: Vùng đô thị thị trấn mở rộng; bao gồm địa giới hành chính 2 xã Đông Ngũ và Đông Hải, quy mô diện tích 103,44 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 21.000 người; năm 2040 khoảng 31.000 người. Tính chất, chức năng: Là khu vực công nghiệp và khu vực đô thị hóa mở rộng; Là cửa ngõ phía Đông của đô thị Tiên Yên với KCN Tiên Yên, các khu dân cư hiện hữu cải tạo, khu hỗn hợp dịch vụ kết hợp du lịch nghỉ dưỡng sinh thái ven biển và khu vực phát triển nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao.
- Phân vùng 3: Vùng phát triển nông nghiệp, bảo tồn, du lịch sinh thái; bao gồm địa giới hành chính 02 xã Hải Lạng và Đồng Rui, quy mô diện tích 130,99 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 13.000 người; năm 2040 khoảng 18.000 người. Tính chất, chức năng: Là khu cửa ngõ phía Tây của huyện Tiên Yên; Là khu vực phát triển các loại hình dịch vụ trên trục đường QL18 và QL4B; phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn tối đa hệ sinh thái tự nhiên.
- Phân vùng 4: Vùng phát triển công nghiệp, logistics, dịch vụ; bao gồm địa giới hành chính xã Yên Than, quy mô diện tích 51,5 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 5.000 người; năm 2040 khoảng 7.000 người. Tính chất, chức năng: Là vùng phát triển dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái; đầu mối giao thông kết nối với Lạng Sơn và các tỉnh phía Bắc; phát triển công nghiệp, logistics gắn với phát triển nông, lâm nghiệp.
- Phân vùng 5: Vùng phát triển nông, lâm nghiệp - sinh thái đồi núi phía Bắc; bao gồm địa giới hành chính 04 xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đại Dực và Điền Xá, quy mô diện tích 322,22 km2. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 17.000 người; năm 2040 khoảng 22.000 người. Tính chất, chức năng: Là khu vực bảo tồn sinh thái núi rừng, “lá phổi” cân bằng sinh thái; là vùng nông, lâm nghiệp sinh thái, khu vực cung ứng nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; là vùng phát triển du lịch cộng đồng phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
6.3. Định hướng phát triển đô thị
* Giai đoạn đến năm 2030:
Đến trước năm 2030, vùng huyện trở thành đô thị loại III thị xã Tiên Yên bao gồm 06 phường nội thị (thị trấn Tiên Yên và 05 xã đạt tiêu chuẩn phường là: Tiên Lãng, Hải Lạng, Yên Than, Đông Ngũ, Đông Hải); 05 xã ngoại thị gồm (Điền Xá, Phong Dụ, Đại Dực, Đồng Rui, Hà Lâu). Tỷ lệ đô thị hóa toàn vùng đạt khoảng 73 %.
* Giai đoạn đến năm 2040:
Vùng huyện ổn định là thị xã. Tỷ lệ đô thị hóa toàn vùng đạt khoảng 76%. Khu vực phát triển đô thị của Tiên Yên được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thị xã và tận dụng tối đa lợi thế từ khung hạ tầng quốc gia. Không gian phát triển đô thị Tiên Yên tập trung ở vùng đồng bằng phía Đông, dọc QL4B và QL18. Thị trấn Tiên Yên hiện hữu là trung tâm toàn thị xã. Phát triển các khu đô thị mới tại khu vực Tiên Lãng, Đông Hải, Hải Lạng và Yên Than hỗ trợ phát triển cho đô thị lõi.
6.4. Định hướng phát triển nông thôn
a. Định hướng phát triển chung:
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng; quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất gắn với cải tạo, chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các phân vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Khu vực các xã nông thôn được quản lý xây dựng theo các quy hoạch nông thôn mới.
- Phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa bản sắc, kiến trúc, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường.
- Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp sinh thái công nghệ cao, chất lượng cao đê phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.
b. Mô hình phát triển:
Toàn vùng huyện chia thành hai mô hình xã nông thôn mới, ứng với các địa hình: Mô hình xã nông thôn đồng bằng ven biển (xã Đồng Rui); mô hình xã nông thôn vùng đồi núi và trung du (các xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đại Dực và Điền Xá).
c. Mạng lưới các trung tâm xã, các điểm dân cư:
- Trung tâm xã: Mỗi trung tâm xã có quy mô diện tích khoảng 10-30 ha, quy mô dân số khoảng từ 2000 đến 3000 người. Đây là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, dịch vụ, văn hóa của xã, gồm có các công trình trụ sở cơ quan hành chính cấp xã, công an xã, văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã... được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 02 km.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, hiện nay các tuyến này đã có dân cư đông, cần quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, cấp nước, vệ sinh môi trường, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa - xã hội...
- Các điểm dân cư: Kiểm soát phát triển đối với các khu vực dân cư hiện hữu, đảm bảo giữ được không gian định cư truyền thông về mật độ dân cư, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú cung cấp hạ tầng điện, nước sạch, thu gom xử lý rác thải, nước thải... ; đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp xung quanh. Các điểm dân cư mới phải phù hợp với nhu cầu phát triển đất ở của dân cư nông thôn, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư. Đối với các khu vực có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị về văn hóa, ưu tiên khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch trong tổng thể vùng huyện.
d. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn:
Huyện Tiên Yên đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao với 10/10 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025, đạt tỷ lệ 100%.
Phấn đấu có 06 đơn vị hành chính cơ bản đạt tiêu chí phường là Thị trấn Tiên Yên, các xã Hải Lạng, Yên Than, Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải. Các xã này đồng thời đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; xã Đồng Rui đạt xã nông thôn mới kiểu mẫu điển hình.
Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy định có liên quan.
6.5. Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc biệt, hạn chế phát triển
- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển: Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng ngập mặn. Bảo vệ nghiêm ngặt khu vực rừng tự nhiên.
- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.
- Khu vực an ninh, quốc phòng: Bảo vệ các quỹ đất an ninh, quốc phòng. Việc xây dựng tại các khu vực này và vùng phụ cận cần thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.
- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới khu vực bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo Luật di sản.
- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực sinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng trong khu vực sản xuất nông nghiệp cần phải quy hoạch, thiết kế để đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.