Document: Điều 3 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển Thừa Thiên Huế 2022 2026

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển Thừa Thiên Huế 2022 2026 có nội dung như sau:

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2026 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể như sau:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Nhóm 1

Sử dụng khu vực biển để nhận chìm

đồng/m3

17.500

Nhóm 2

Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ

đồng/ha/năm

7.000.000

Nhóm 3

Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển

đồng/ha/năm

6.750.000

Nhóm 4

Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện

đồng/ha/năm

6.250.000

Nhóm 5

Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá

đồng/ha/năm

5.750.000

Nhóm 6

Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác

đồng/ha/năm

5.750.000

2. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
3. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 5.250.000 đồng/ha/năm.

Content:
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2026 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể như sau:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Nhóm 1

Sử dụng khu vực biển để nhận chìm

đồng/m3

17.500

Nhóm 2

Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ

đồng/ha/năm

7.000.000

Nhóm 3

Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển

đồng/ha/năm

6.750.000

Nhóm 4

Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện

đồng/ha/năm

6.250.000

Nhóm 5

Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá

đồng/ha/năm

5.750.000

Nhóm 6

Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác

đồng/ha/năm

5.750.000

2. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
3. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 5.250.000 đồng/ha/năm.