Document: Điều 1 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "21/2020/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tỉnh Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II (sau đây viết tắt là mạng TSLCD cấp II) là mạng kết nối đến:
a) Các ban thuộc Tỉnh ủy; Thành ủy; Huyện ủy; Đảng ủy xã, phường, thị trấn;
b) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;
c) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp huyện;
đ) Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện;
e) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
g) Các đối tượng khác theo yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
2. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II là các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau có điểm kết nối vào mạng TSLCD cấp II.”
2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông
4. Theo dõi, tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng TSLCD cấp II, gửi văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) theo quy định.
5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương); đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi tình hình sử dụng mạng TSLCD cấp II theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.”
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
1. Quản lý, khai thác và bảo vệ cổng kết nối vào mạng TSLCD cấp II đặt tại đơn vị sử dụng theo các quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT- BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; xây dựng quy chế nội bộ về sử dụng mạng TSLCD cấp II của đơn vị.
3. Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin để bảo vệ thiết bị mạng, thiết bị an toàn thông tin cho hệ thống, nhằm giám sát và ngăn cản truy nhập, thay đổi trái phép cấu hình và hoạt động của thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II.
4. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng kế hoạch, triển khai kết nối hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng với mạng TSLCD cấp II.
5. Cử cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin quản lý các thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II đặt tại đơn vị; sẵn sàng phối hợp với các đơn vị có liên quan trong quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng mạng TSLCD cấp II.
6. Không được tự ý thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng chuyên dùng, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD cấp II.
7. Khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng TSLCD cấp II, đơn vị sử dụng gửi đề nghị bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông.”
4. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quy định đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
1. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến vận hành, sử dụng mạng TSLCD cấp II như:
e) Quản lý truy cập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II và các mạng bên ngoài.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II (sau đây viết tắt là mạng TSLCD cấp II) là mạng kết nối đến:
a) Các ban thuộc Tỉnh ủy; Thành ủy; Huyện ủy; Đảng ủy xã, phường, thị trấn;
b) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;
c) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp huyện;
đ) Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện;
e) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
g) Các đối tượng khác theo yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
2. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II là các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau có điểm kết nối vào mạng TSLCD cấp II.”
2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông
4. Theo dõi, tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng TSLCD cấp II, gửi văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) theo quy định.
5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương); đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi tình hình sử dụng mạng TSLCD cấp II theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.”
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
1. Quản lý, khai thác và bảo vệ cổng kết nối vào mạng TSLCD cấp II đặt tại đơn vị sử dụng theo các quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT- BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; xây dựng quy chế nội bộ về sử dụng mạng TSLCD cấp II của đơn vị.
3. Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin để bảo vệ thiết bị mạng, thiết bị an toàn thông tin cho hệ thống, nhằm giám sát và ngăn cản truy nhập, thay đổi trái phép cấu hình và hoạt động của thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II.
4. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng kế hoạch, triển khai kết nối hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng với mạng TSLCD cấp II.
5. Cử cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin quản lý các thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II đặt tại đơn vị; sẵn sàng phối hợp với các đơn vị có liên quan trong quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng mạng TSLCD cấp II.
6. Không được tự ý thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng chuyên dùng, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD cấp II.
7. Khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng TSLCD cấp II, đơn vị sử dụng gửi đề nghị bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông.”
4. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quy định đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
1. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến vận hành, sử dụng mạng TSLCD cấp II như:
e) Quản lý truy cập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II và các mạng bên ngoài.”