Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1065/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1065/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
a) Tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm thủy đạt bình quân 4-4,5%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động nông lâm thủy sản bình quân 5,5-6%/năm.
b) Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu hàng năm đạt 8-10%; đến 2030 kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt trên 700 triệu USD, tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chế biến, chế biến sâu đạt từ 35% trở lên.
c) Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 50%; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 75%.
d) Nâng cao thu nhập người dân, giảm nghèo bền vững, đến năm 2030 thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng gấp 3 lần năm 2020; giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm trên 1,5%.
đ) Phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người bằng ít nhất 75% bình quân toàn tỉnh; hàng năm thu hút 3-5% lao động vùng dân tộc thiểu số chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp.
e) Đến năm 2025, tỉnh Lâm Đồng hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; đến năm 2030 có 60 xã nâng cao, 25 xã kiểu mẫu; 4 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
g) Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, nước sạch tại nông thôn; 100% công trình thủy lợi trọng điểm được khởi công; trên 90% đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng được cứng hóa; 75% diện tích canh tác được tưới; 40% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.
h) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định trên 55%; khai thác bền vững các giá trị tài nguyên rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
a) Tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm thủy đạt bình quân 4-4,5%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động nông lâm thủy sản bình quân 5,5-6%/năm.
b) Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu hàng năm đạt 8-10%; đến 2030 kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt trên 700 triệu USD, tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chế biến, chế biến sâu đạt từ 35% trở lên.
c) Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 50%; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 75%.
d) Nâng cao thu nhập người dân, giảm nghèo bền vững, đến năm 2030 thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng gấp 3 lần năm 2020; giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm trên 1,5%.
đ) Phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người bằng ít nhất 75% bình quân toàn tỉnh; hàng năm thu hút 3-5% lao động vùng dân tộc thiểu số chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp.
e) Đến năm 2025, tỉnh Lâm Đồng hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; đến năm 2030 có 60 xã nâng cao, 25 xã kiểu mẫu; 4 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
g) Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, nước sạch tại nông thôn; 100% công trình thủy lợi trọng điểm được khởi công; trên 90% đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng được cứng hóa; 75% diện tích canh tác được tưới; 40% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.
h) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định trên 55%; khai thác bền vững các giá trị tài nguyên rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng.