Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3044/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3044/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc: Đường cao tốc Bắc - Nam quy hoạch đạt quy mô 6 làn xe.
- Quốc lộ: Các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 38B, Quốc lộ 37B, Quốc lộ 37C quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến Tỉnh lộ 485, Tỉnh lộ 486B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Tỉnh lộ 490B quy hoạch đường cấp II đồng bằng, sau năm 2030 quy mô đường 6 làn xe cơ giới.
- Huyện lộ:
+ 3 tuyến Huyện lộ hiện có: Huyện lộ 57B, đường Lương Trị, đường Thành Xá quy hoạch đảm bảo đường cấp IV đồng bằng.
+ 1 tuyến huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Phương Khang đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thuỷ:
+ Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phương tiện vượt sông cho bến phà Đống Cao.
+ Quy hoạch khu neo đậu tàu thuyền, tránh trú bão sông Đáy tại xã Yên Quang với quy mô 200ch/400cv.
- Tuyến sông Đáy: Phục vụ phương tiện đến 3.000T (giảm tải) cập cảng Ninh Phúc, quy hoạch cấp đặc biệt.
- Tuyến sông sắt: Duy trì cấp sông hiện tại (cấp V).
- Tuyến sông Chanh: Đến năm 2020, duy trì cấp sông hiện tại (cấp V), sau năm 2020, nâng cấp cải tạo lên sông cấp IV.
- Tuyến sông Mỹ Đô: Đến năm 2020, duy trì cấp sông hiện tại (cấp V), sau năm 2020, nâng cấp cải tạo lên sông cấp IV.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh:
- Đầu tư nâng cấp bến xe của huyện theo quy chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
8.1.4. Giao thông đường sắt:
Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam, trước mắt khai thác tốc độ chạy tàu từ 160 km/h đến dưới 200 km/h, đường đôi khổ 1.435mm, điện khí hóa, hạ tầng tuyến có thể đáp ứng khai thác tốc độ cao tốc 350 km/h trong tương lai.
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Đáy, sông
Đào và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Bảng Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

33.525

20.711

54.236

2

Năm 2030

37.404

30.161

67.565

8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 63MW, đến năm 2030 Pmax = 87MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 294 triệu kWh, đến năm 2030 là 680 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
+ Đê kè: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Thường xuyên kiểm tra hệ thống các tuyến đê sông (sông Đáy, sông Đào) để đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
+ Hệ thống các công trình thủy lợi:
- Thực hiện dự án cải tạo hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng phục vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại xã Yên Khang.
- Cải tạo, nâng cấp trạm bơm sông Chanh xã Yên Phúc.
- Nâng cấp và quay vòi trạm bơm Quỹ Độ, Vĩnh Trị để kết hợp tưới và tiêu.
- Đầu tư xây dựng trạm bơm Độc Bộ.
- Cải tạo, nâng cấp cống Đông Duy xã Yên Quang, cống Tây Vĩnh xã Yên Trị, cống Thanh Khê xã Yên Đồng, cống Quán Khởi xã Yên Phúc.
- Nạo vét kè mái sông Sinh xã Yên Tân, Yên Lợi, Yên Bình.
- Kiên cố hóa kênh cấp III để tăng hiệu quả tưới.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước đô thị phải được tách riêng hoặc nửa riêng, nửa chung để đảm bảo nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường. Đảm bảo tiêu thoát tốt, hạn chế tình trạng ngập lụt cục bộ do mưa hoặc triều cường.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Bảng Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

33.525

16.569

50.094

2

Năm 2030

37.404

24.129

61.533

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn Yên Minh tại xã Yên Minh, xử lý CTR cho toàn huyện Ý Yên, trung chuyển CTR nguy hại cho huyện Ý Yên, đốt CTR y tế nguy hại cho huyện Ý Yên với quy mô 5 ha.
+ Trước mắt CTR nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom, xử lý tại KCN Hoà Xá
+ Các CTR công nghiệp thông thường và các CTR y tế trên địa bàn huyện sẽ được xử lý tại KXL CTR Yên Minh - huyện Ý Yên.
* Nghĩa trang:
Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc: Đường cao tốc Bắc - Nam quy hoạch đạt quy mô 6 làn xe.
- Quốc lộ: Các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 38B, Quốc lộ 37B, Quốc lộ 37C quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến Tỉnh lộ 485, Tỉnh lộ 486B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Tỉnh lộ 490B quy hoạch đường cấp II đồng bằng, sau năm 2030 quy mô đường 6 làn xe cơ giới.
- Huyện lộ:
+ 3 tuyến Huyện lộ hiện có: Huyện lộ 57B, đường Lương Trị, đường Thành Xá quy hoạch đảm bảo đường cấp IV đồng bằng.
+ 1 tuyến huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Phương Khang đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thuỷ:
+ Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phương tiện vượt sông cho bến phà Đống Cao.
+ Quy hoạch khu neo đậu tàu thuyền, tránh trú bão sông Đáy tại xã Yên Quang với quy mô 200ch/400cv.
- Tuyến sông Đáy: Phục vụ phương tiện đến 3.000T (giảm tải) cập cảng Ninh Phúc, quy hoạch cấp đặc biệt.
- Tuyến sông sắt: Duy trì cấp sông hiện tại (cấp V).
- Tuyến sông Chanh: Đến năm 2020, duy trì cấp sông hiện tại (cấp V), sau năm 2020, nâng cấp cải tạo lên sông cấp IV.
- Tuyến sông Mỹ Đô: Đến năm 2020, duy trì cấp sông hiện tại (cấp V), sau năm 2020, nâng cấp cải tạo lên sông cấp IV.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh:
- Đầu tư nâng cấp bến xe của huyện theo quy chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
8.1.4. Giao thông đường sắt:
Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam, trước mắt khai thác tốc độ chạy tàu từ 160 km/h đến dưới 200 km/h, đường đôi khổ 1.435mm, điện khí hóa, hạ tầng tuyến có thể đáp ứng khai thác tốc độ cao tốc 350 km/h trong tương lai.
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Đáy, sông
Đào và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Bảng Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

33.525

20.711

54.236

2

Năm 2030

37.404

30.161

67.565

8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 63MW, đến năm 2030 Pmax = 87MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 294 triệu kWh, đến năm 2030 là 680 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
+ Đê kè: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Thường xuyên kiểm tra hệ thống các tuyến đê sông (sông Đáy, sông Đào) để đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
+ Hệ thống các công trình thủy lợi:
- Thực hiện dự án cải tạo hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng phục vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại xã Yên Khang.
- Cải tạo, nâng cấp trạm bơm sông Chanh xã Yên Phúc.
- Nâng cấp và quay vòi trạm bơm Quỹ Độ, Vĩnh Trị để kết hợp tưới và tiêu.
- Đầu tư xây dựng trạm bơm Độc Bộ.
- Cải tạo, nâng cấp cống Đông Duy xã Yên Quang, cống Tây Vĩnh xã Yên Trị, cống Thanh Khê xã Yên Đồng, cống Quán Khởi xã Yên Phúc.
- Nạo vét kè mái sông Sinh xã Yên Tân, Yên Lợi, Yên Bình.
- Kiên cố hóa kênh cấp III để tăng hiệu quả tưới.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước đô thị phải được tách riêng hoặc nửa riêng, nửa chung để đảm bảo nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường. Đảm bảo tiêu thoát tốt, hạn chế tình trạng ngập lụt cục bộ do mưa hoặc triều cường.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Bảng Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

33.525

16.569

50.094

2

Năm 2030

37.404

24.129

61.533

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn Yên Minh tại xã Yên Minh, xử lý CTR cho toàn huyện Ý Yên, trung chuyển CTR nguy hại cho huyện Ý Yên, đốt CTR y tế nguy hại cho huyện Ý Yên với quy mô 5 ha.
+ Trước mắt CTR nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom, xử lý tại KCN Hoà Xá
+ Các CTR công nghiệp thông thường và các CTR y tế trên địa bàn huyện sẽ được xử lý tại KXL CTR Yên Minh - huyện Ý Yên.
* Nghĩa trang:
Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.