Document: Điều 20 Thông tư 08/2014/TT-BXD hướng dẫn 188/2013/NĐ-CP phát triển quản lý nhà ở xã hội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 08/2014/TT-BXD hướng dẫn 188/2013/NĐ-CP phát triển quản lý nhà ở xã hội có nội dung như sau:

Điều 20. Phương thức xác định giá thuê nhà ở xã hội
1. Công thức xác định:
Trong đó:
GiT= x Ki +
- GiT: là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ (chưa bao gồm thuế VAT) tại vị trí thứ i trong 01 tháng (đồng/m2/tháng)
- Vđ: là chi phí đầu tư xây dựng tính cho phần diện tích sử dụng để cho thuê được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm), xác định theo công thức sau:
Vđ=
+ Tđ: là chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích sử dụng để cho thuê tại thời điểm bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng (đồng).
+ r: là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) phụ thuộc vào người có thẩm quyền quyết định đầu tư (%/năm).
+ n: là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng tối thiểu là 15
năm.
- L: là lợi nhuận của dự án, tối đa là 15% giá trị đầu tư xây dựng phần diện tích cho thuê (đồng/năm).
- Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm được phân bổ đối với phần diện tích cho thuê (đồng/năm).
- Tdv: là phần lợi nhuận thu được từ các công trình kinh doanh thương mại trong dự án được phân bổ đối với phần diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (đồng/năm).
- Si: là diện tích sử dụng cho thuê căn hộ tại vị trí thứ i (m2).
- Ki: là hệ số điều chỉnh giá cho thuê đối với phần diện tích sử dụng cho thuê tại vị trí thứ i (được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền hệ số K của 1 Block nhà= 1).
Chú thích:”12”: là số tháng thuê nhà ở trong 1 năm
2. Trường hợp mức giá cho thuê được xác định theo công thức quy định tại
Khoản 1 Điều này cao hơn mức giá có thể cho thuê trên thị trường thì chủ đầu tư xác định lại giá cho thuê phù hợp với tình hình thực tế. Sau khi bảo đảm thời gian cho thuê tối thiểu theo quy định là 05 năm, chủ
đầu tư được phép hạch toán phần chênh lệch giữa khoản thu tính theo công thức với khoản thu trong thực tế vào
giá bán nhà ở xã hội tại thời điểm bán.

Content:
Điều 20. Phương thức xác định giá thuê nhà ở xã hội
1. Công thức xác định:
Trong đó:
GiT= x Ki +
- GiT: là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ (chưa bao gồm thuế VAT) tại vị trí thứ i trong 01 tháng (đồng/m2/tháng)
- Vđ: là chi phí đầu tư xây dựng tính cho phần diện tích sử dụng để cho thuê được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm), xác định theo công thức sau:
Vđ=
+ Tđ: là chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích sử dụng để cho thuê tại thời điểm bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng (đồng).
+ r: là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) phụ thuộc vào người có thẩm quyền quyết định đầu tư (%/năm).
+ n: là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng tối thiểu là 15
năm.
- L: là lợi nhuận của dự án, tối đa là 15% giá trị đầu tư xây dựng phần diện tích cho thuê (đồng/năm).
- Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm được phân bổ đối với phần diện tích cho thuê (đồng/năm).
- Tdv: là phần lợi nhuận thu được từ các công trình kinh doanh thương mại trong dự án được phân bổ đối với phần diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (đồng/năm).
- Si: là diện tích sử dụng cho thuê căn hộ tại vị trí thứ i (m2).
- Ki: là hệ số điều chỉnh giá cho thuê đối với phần diện tích sử dụng cho thuê tại vị trí thứ i (được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền hệ số K của 1 Block nhà= 1).
Chú thích:”12”: là số tháng thuê nhà ở trong 1 năm
2. Trường hợp mức giá cho thuê được xác định theo công thức quy định tại
Khoản 1 Điều này cao hơn mức giá có thể cho thuê trên thị trường thì chủ đầu tư xác định lại giá cho thuê phù hợp với tình hình thực tế. Sau khi bảo đảm thời gian cho thuê tối thiểu theo quy định là 05 năm, chủ
đầu tư được phép hạch toán phần chênh lệch giữa khoản thu tính theo công thức với khoản thu trong thực tế vào
giá bán nhà ở xã hội tại thời điểm bán.