Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1397/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1397/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1397/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ sở hạ tầng cho khoảng 32 triệu dân vùng đồng bằng sông Cửu Long (số liệu ước tính đến năm 2050), trong đó khoảng 20 triệu dân vùng ngập lũ và 12 triệu dân vùng ven biển.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, chủ động cấp nước, tiêu thoát nước, kiểm soát lũ, kiểm soát mặn ổn định cho khoảng 1,8 triệu ha đất lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long; chủ động nguồn nước đảm bảo lịch thời vụ và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đề xuất giải pháp cung cấp nước ngọt, nước mặn ổn định và bền vững cho khoảng 0,7 triệu ha diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước ngọt trong vùng.
- Hoàn chỉnh hệ thống đê biển, đê sông, hệ thống cống điều tiết nhằm ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích; khai thác thế mạnh về sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng và chế biến các loại trái cây đem lại hiệu quả cao.
- Góp phần phục vụ xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của người dân nhằm ổn định chính trị, bảo đảm an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trong vùng.
- Chủ động các giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn, suy giảm dòng chảy kiệt thượng lưu; đề xuất giải pháp phòng chống xói lở, bồi lắng và bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp tổng thể:
- Tiếp tục đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi (không bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu và nước biển dâng) đã được đề xuất theo Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Tiếp tục xây dựng và nâng cấp các cụm tuyến dân cư và bảo vệ các thị trấn, thị xã, thành phố trong vùng ngập do lũ và nước biển dâng.
- Thực hiện Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang (trong đó có các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long); kết hợp tuyến đê biển vùng đồng bằng sông Cửu Long với đường giao thông ven biển.
- Kết hợp chặt chẽ các công trình thủy lợi, giao thông, dân cư trong tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng chung nhằm đạt được hiệu quả cao trong đầu tư.
- Xem xét các tuyến giao thông nông thôn khi xây dựng mô hình nông thôn mới trong vùng ngập lũ.
- Nâng cấp và xây dựng mới tuyến đê sông đảm bảo yêu cầu thiết kế.
- Hạn chế lũ tràn từ biên giới vào vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng hướng thoát lũ ra biển Tây (vùng Tứ giác Long Xuyên), sang sông Vàm Cỏ và qua sông Tiền (vùng Đồng Tháp Mười). Tận dụng khả năng trữ lũ, chậm lũ bằng các hệ thống kênh trục cắt ngang vùng lũ tạo nên, nhất là cho vùng Đồng Tháp Mười trong điều kiện lũ nhỏ và trung bình.
- Nâng cấp và làm mới các trục thoát lũ, dẫn nước, tiêu nước cho các vùng Tứ giác Long Xuyên, Tả sông Tiền, giữa sông Tiền - sông Hậu, Bán đảo Cà Mau, ưu tiên các vùng ven biển.
- Tăng cường khả năng trữ nước trên các sông lớn và trên hệ thống kênh rạch đảm bảo nguồn nước ngọt cấp cho toàn vùng ổn định và bền vững.
- Nâng cao các giải pháp phi công trình ứng phó với biến đổi khí hậu như chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, tưới tiết kiệm nước, lai tạo giống lúa chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập..., thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn; công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.
2. Giải pháp công trình cho từng vùng:
...
b) Vùng giữa sông Tiền, sông Hậu: Đây là vùng thuận lợi về cấp nước với nguồn nước ngọt từ sông Tiền, sông Hậu, trừ một số vùng còn khó khăn thuộc 2 tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và cần có giải pháp công trình với quy mô lớn; đã và đang thực hiện Dự án Bắc Bến Tre.
- Cấp nước và kiểm soát mặn:
Tiếp tục thực hiện các hạng mục theo phân kỳ đầu tư, triển khai trước các hạng mục đã rõ về kỹ thuật đảm bảo không mâu thuẫn với lâu dài.
- Kiểm soát lũ, triều cường:
+ Đầu tư xây dựng tuyến đê dọc sông Tiền, sông Hậu trên cơ sở kết hợp tuyến giao thông (ở nơi có điều kiện), đảm bảo ứng phó với mực nước lũ kết hợp nước biển dâng.
+ Nạo vét, mở rộng các kênh nối sông Tiền - sông Hậu để tăng khả năng chuyển tải nước từ sông Tiền sang sông Hậu, đồng thời tiêu nước chua phèn, tiêu thoát cho các khu vực bị ngập úng lâu ngày.
+ Hoàn chỉnh hệ thống đê biển, đê sông nhằm khép kín và kết nối từ cửa Đại đến cửa Định An.
+ Xây dựng các cống, kết hợp tuyến đê hiện có nhằm chống ngập úng cho thành phố Vĩnh Long.
- Hệ thống công trình:
+ Cụm công trình trên kênh Vĩnh An, đầu tư nâng cấp bờ bao, cống bọng phục vụ sản xuất theo hướng chủ động, thích nghi.
+ Cụm công trình Bắc Cái Tàu Thượng (gồm Bắc Vàm Nao và Nam Vàm Nao), tiến hành thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt.
+ Cụm công trình thoát lũ, cấp nước, tiêu nước sông Tiền - sông Hậu: kênh Mương Khai, kênh Cần Thơ - Huyện Hàm, kênh Nha Mân - Tư Tải, kênh Xẻo Mát - Cái Vồn, kênh Xã Tàu - Sóc Tro...
+ Cụm công trình Nam Măng Thít
. Cống Trà Ôn, Tích Quới (rạch Bông Lớn), Mỹ Văn, Rùm Sóc.
. Kênh tiếp nước Long Hồ - Vũng Liêm - Thống Nhất - Kênh 3/2, Xã Tàu - Trà Ngoa - La Ban.
. Kênh Mây Phốp - Ngã Hậu.
+ Cụm công trình Ba Lai (Bắc Bến Tre), gồm một số công trình chính:
. Cống An Hóa.
. Các cống ven sông Cửa Đại từ cống An Hóa ra biển (Vĩnh Thái, Giồng Rừng, Cái Ngang)
. Các cống ven hạ lưu cống Hàm Luông ra biển (Phú Mỹ, Hưng An, Hưng Nhơn, Sơn Đốc 2, An Thới)
. 8 cống Bắc kênh Bến Tre - An Hóa; kênh tiếp nước thượng Ba Lai, Giồng Trôm.
+ Cụm Hương Mỹ (Nam Bến Tre):
. Kênh tiếp nước Giồng Ông Keo - Hương Mỹ.
. Cống ven sông Cổ Chiên (Gò Cốc).
. 8 cống ven sông Hàm Luông (Lâm Đồng, Tân Thuận, Tân Phú, Phước Khánh, Phú Đông, Tân Phú Đông, Phú Khánh, Vĩnh Điền).
+ Các cống chống ngập úng cho thành phố Vĩnh Long (Cái Cá, Cái Cam, Long Hồ, Cái Đa, Cái Đôi).
+ Các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Content:
Vùng giữa sông Tiền, sông Hậu: Đây là vùng thuận lợi về cấp nước với nguồn nước ngọt từ sông Tiền, sông Hậu, trừ một số vùng còn khó khăn thuộc 2 tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và cần có giải pháp công trình với quy mô lớn; đã và đang thực hiện Dự án Bắc Bến Tre.
- Cấp nước và kiểm soát mặn:
Tiếp tục thực hiện các hạng mục theo phân kỳ đầu tư, triển khai trước các hạng mục đã rõ về kỹ thuật đảm bảo không mâu thuẫn với lâu dài.
- Kiểm soát lũ, triều cường:
+ Đầu tư xây dựng tuyến đê dọc sông Tiền, sông Hậu trên cơ sở kết hợp tuyến giao thông (ở nơi có điều kiện), đảm bảo ứng phó với mực nước lũ kết hợp nước biển dâng.
+ Nạo vét, mở rộng các kênh nối sông Tiền - sông Hậu để tăng khả năng chuyển tải nước từ sông Tiền sang sông Hậu, đồng thời tiêu nước chua phèn, tiêu thoát cho các khu vực bị ngập úng lâu ngày.
+ Hoàn chỉnh hệ thống đê biển, đê sông nhằm khép kín và kết nối từ cửa Đại đến cửa Định An.
+ Xây dựng các cống, kết hợp tuyến đê hiện có nhằm chống ngập úng cho thành phố Vĩnh Long.
- Hệ thống công trình:
+ Cụm công trình trên kênh Vĩnh An, đầu tư nâng cấp bờ bao, cống bọng phục vụ sản xuất theo hướng chủ động, thích nghi.
+ Cụm công trình Bắc Cái Tàu Thượng (gồm Bắc Vàm Nao và Nam Vàm Nao), tiến hành thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt.
+ Cụm công trình thoát lũ, cấp nước, tiêu nước sông Tiền - sông Hậu: kênh Mương Khai, kênh Cần Thơ - Huyện Hàm, kênh Nha Mân - Tư Tải, kênh Xẻo Mát - Cái Vồn, kênh Xã Tàu - Sóc Tro...
+ Cụm công trình Nam Măng Thít
. Cống Trà Ôn, Tích Quới (rạch Bông Lớn), Mỹ Văn, Rùm Sóc.
. Kênh tiếp nước Long Hồ - Vũng Liêm - Thống Nhất - Kênh 3/2, Xã Tàu - Trà Ngoa - La Ban.
. Kênh Mây Phốp - Ngã Hậu.
+ Cụm công trình Ba Lai (Bắc Bến Tre), gồm một số công trình chính:
. Cống An Hóa.
. Các cống ven sông Cửa Đại từ cống An Hóa ra biển (Vĩnh Thái, Giồng Rừng, Cái Ngang)
. Các cống ven hạ lưu cống Hàm Luông ra biển (Phú Mỹ, Hưng An, Hưng Nhơn, Sơn Đốc 2, An Thới)
. 8 cống Bắc kênh Bến Tre - An Hóa; kênh tiếp nước thượng Ba Lai, Giồng Trôm.
+ Cụm Hương Mỹ (Nam Bến Tre):
. Kênh tiếp nước Giồng Ông Keo - Hương Mỹ.
. Cống ven sông Cổ Chiên (Gò Cốc).
. 8 cống ven sông Hàm Luông (Lâm Đồng, Tân Thuận, Tân Phú, Phước Khánh, Phú Đông, Tân Phú Đông, Phú Khánh, Vĩnh Điền).
+ Các cống chống ngập úng cho thành phố Vĩnh Long (Cái Cá, Cái Cam, Long Hồ, Cái Đa, Cái Đôi).
+ Các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.