Document: Điều 1 Quyết định 1014/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch sử dụng đất huyện Krông Bông tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1014/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1014/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1014/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1014/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1014/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1014/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch sử dụng đất huyện Krông Bông tỉnh Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Krông Bông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên: 125.695 ha. Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 113.802 ha;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 4.941 ha;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 6.952 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi đất là 278,17 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 225,11 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 53,06 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 249,41 ha;
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở là 0,02 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2021
Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng là 5,23 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
5. Danh mục dự án, công trình thực hiện trong năm 2021:
a) Phê duyệt 25 danh mục dự án có vị trí, diện tích đất nằm trong chỉ tiêu sử dụng đất còn lại và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để làm căn cứ thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại phụ lục V kèm theo)
b) Đối với 05 danh mục dự án phù hợp với chỉ tiêu (còn lại chưa phân bổ) nhưng chưa phù hợp với vị trí quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
Giao Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông lập hồ sơ điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, đồng thời bổ sung vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Đối với 02 danh mục dự án có tính chất cấp bách nhưng không còn chỉ tiêu sử dụng đất, chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Krông Bông. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện trong năm 2021 theo đúng quy định của pháp luật. Việc thực hiện thủ tục đất đai để triển khai dự án chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Krông Bông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên: 125.695 ha. Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 113.802 ha;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 4.941 ha;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 6.952 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi đất là 278,17 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 225,11 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 53,06 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 249,41 ha;
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở là 0,02 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2021
Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng là 5,23 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
5. Danh mục dự án, công trình thực hiện trong năm 2021:
a) Phê duyệt 25 danh mục dự án có vị trí, diện tích đất nằm trong chỉ tiêu sử dụng đất còn lại và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để làm căn cứ thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại phụ lục V kèm theo)
b) Đối với 05 danh mục dự án phù hợp với chỉ tiêu (còn lại chưa phân bổ) nhưng chưa phù hợp với vị trí quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
Giao Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông lập hồ sơ điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, đồng thời bổ sung vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Đối với 02 danh mục dự án có tính chất cấp bách nhưng không còn chỉ tiêu sử dụng đất, chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Krông Bông. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện trong năm 2021 theo đúng quy định của pháp luật. Việc thực hiện thủ tục đất đai để triển khai dự án chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)