Document: Điều 1 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND trợ cấp xã hội đối tượng cứu trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/07/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/07/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/07/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/07/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/07/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND trợ cấp xã hội đối tượng cứu trợ xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội, cụ thể như sau:
1. Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên:
- Đối tượng đang ở cộng đồng trợ cấp 65.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng đang ở Trung tâm Bảo trợ xã hội trợ cấp 150.000 đồng/người/tháng. Riêng các trường hợp đặc biệt có mức trợ cấp cụ thể như sau:
+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi trợ cấp 210.000 đồng/người/tháng.
+ Người tâm thần mãn tính trợ cấp 160.000 đồng/người/tháng.
2. Trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất:
a. Trợ cấp do thiên tai gây ra:
- Người đứng ra lo liệu mai táng cho người bị chết do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị chết được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng/người; thân nhân của người bị mất tích do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị mất tích hoặc được hỗ trợ 3.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho hộ bị mất nhà (bị trôi hoặc cháy) 6.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ có nhà bị sập, đổ hoàn toàn 5.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ bị hư hỏng nhà nặng (tốc mái, đổ tường hư hỏng 40%, phải sửa chữa mới ở được) 2.500.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ bị mất phương tiện sản xuất, hoa màu, lương thực dự trữ (mất 100%) 15 kg gạo/người/tháng; thời gian được hưởng trợ cấp không quá 3 tháng.
- Trợ cấp cho người bị thương nặng:
+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dưới 16 ngày: mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người.
+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị từ 16 ngày trở lên: mức trợ cấp 1.500.000 đồng/người.
b. Trợ cấp do thiếu đói giáp hạt: Mức trợ cấp cho các hộ nghèo bị thiếu đói do giáp hạt là 12 kg gạo/người/tháng; thời gian trợ cấp từ 1 đến 3 tháng.
c. Trợ cấp do các trường hợp bất khả kháng khác:
- Người gặp rủi ro thiên tai không xác định vùng cư trú:
+ Người chết được cá nhân hoặc tổ chức xã hội đứng ra lo liệu mai táng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người. Gia đình có người chết hoặc mất tích hỗ trợ 1.000.000 đồng để làm thủ tục thờ cúng.
+ Người bị thương nặng vào điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
- Người lang thang xin ăn, trong thời gian tập trung để phân loại hỗ trợ 7.000 đồng/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày.

Content:
Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội, cụ thể như sau:
1. Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên:
- Đối tượng đang ở cộng đồng trợ cấp 65.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng đang ở Trung tâm Bảo trợ xã hội trợ cấp 150.000 đồng/người/tháng. Riêng các trường hợp đặc biệt có mức trợ cấp cụ thể như sau:
+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi trợ cấp 210.000 đồng/người/tháng.
+ Người tâm thần mãn tính trợ cấp 160.000 đồng/người/tháng.
2. Trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất:
a. Trợ cấp do thiên tai gây ra:
- Người đứng ra lo liệu mai táng cho người bị chết do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị chết được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng/người; thân nhân của người bị mất tích do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị mất tích hoặc được hỗ trợ 3.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho hộ bị mất nhà (bị trôi hoặc cháy) 6.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ có nhà bị sập, đổ hoàn toàn 5.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ bị hư hỏng nhà nặng (tốc mái, đổ tường hư hỏng 40%, phải sửa chữa mới ở được) 2.500.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ bị mất phương tiện sản xuất, hoa màu, lương thực dự trữ (mất 100%) 15 kg gạo/người/tháng; thời gian được hưởng trợ cấp không quá 3 tháng.
- Trợ cấp cho người bị thương nặng:
+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dưới 16 ngày: mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người.
+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị từ 16 ngày trở lên: mức trợ cấp 1.500.000 đồng/người.
b. Trợ cấp do thiếu đói giáp hạt: Mức trợ cấp cho các hộ nghèo bị thiếu đói do giáp hạt là 12 kg gạo/người/tháng; thời gian trợ cấp từ 1 đến 3 tháng.
c. Trợ cấp do các trường hợp bất khả kháng khác:
- Người gặp rủi ro thiên tai không xác định vùng cư trú:
+ Người chết được cá nhân hoặc tổ chức xã hội đứng ra lo liệu mai táng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người. Gia đình có người chết hoặc mất tích hỗ trợ 1.000.000 đồng để làm thủ tục thờ cúng.
+ Người bị thương nặng vào điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
- Người lang thang xin ăn, trong thời gian tập trung để phân loại hỗ trợ 7.000 đồng/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày.