Document: Điều 1 Quyết định 1367/QĐ-UBND 2019 mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/2019", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/2019", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/2019", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/2019", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/2019", "sign_number": "1367/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1367/QĐ-UBND 2019 mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt và công bố danh mục chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Danh mục chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn tỉnh;
- Mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải đảm bảo kết nối thuận lợi trong thành phố và giữa trung tâm thành phố với các huyện trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch;
2. Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2018-2020: khối lượng vận chuyển hành khách đạt 9,9 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 3,3% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt 1%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 1%, các loại hình vận tải khác 1,1%.
- Giai đoạn 2021-2025: khối lượng vận chuyển hành khách đạt 14,7 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 4,6% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt là 1,9%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,8%, các loại hình vận tải khác là 1,9%.
- Giai đoạn 2026-2035: khối lượng vận chuyển hành khách đạt 30,9 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 8% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt là 3,5%, vận tải vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,6%, các loại hình vận tải khác là 3,9%.
3. Danh mục phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
a) Giai đoạn 2018-2020: Gồm 16 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm thành phố gồm có 02 tuyến hiện trạng là 03, 04 và mở mới 03 tuyến, 11 tuyến nội tỉnh.
b) Giai đoạn 2021-2025: Gồm 27 tuyến xe buýt, trong đó có 22 tuyến buýt nội tỉnh và 05 tuyến buýt trung tâm thành phố duy trì.
c) Giai đoạn 2026-2035: Gồm 33 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm Thành phố, 28 tuyến nội tỉnh.
(Chi tiết mạng lưới tuyến buýt tại phụ lục số 01)
4. Danh mục chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ.
a) Trong năm 2019: Phê duyệt và công bố danh mục chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ (có danh mục chi tiết tại phụ lục 02).
b) Từ năm 2020: Giao cho Sở Giao thông vận tải - Xây dựng định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chi tiết danh mục tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ trên địa bàn tỉnh;
c) Trong quá trình tổ chức thực hiện phát sinh các trường hợp như: Phát sinh hành trình mới do có tuyến đường mới được đưa vào khai thác, bến xe mới được công bố đưa vào khai thác, ngừng hoạt động của bến xe... Sở Giao thông vận tải - Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chấp thuận điều chỉnh, bổ sung danh mục chi tiết tuyến cho phù hợp với nhu cầu đi lại của nhân dân;
- Trường hợp UBND tỉnh Lào Cai điều chỉnh quy hoạch vị trí hoặc công năng của bến xe (làm bến xe khách tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động), Sở Giao thông vận tải - Xây dựng phải thực hiện công bố trước khi bến xe khách tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tối thiểu 90 ngày theo quy định;
- Các bến xe khách và các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định trong hoạt động vận tải và nội dung công bố danh mục tuyến vận tải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt và công bố danh mục chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Danh mục chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn tỉnh;
- Mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh phải đảm bảo kết nối thuận lợi trong thành phố và giữa trung tâm thành phố với các huyện trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch;
2. Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2018-2020: khối lượng vận chuyển hành khách đạt 9,9 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 3,3% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt 1%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 1%, các loại hình vận tải khác 1,1%.
- Giai đoạn 2021-2025: khối lượng vận chuyển hành khách đạt 14,7 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 4,6% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt là 1,9%, vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,8%, các loại hình vận tải khác là 1,9%.
- Giai đoạn 2026-2035: khối lượng vận chuyển hành khách đạt 30,9 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 8% tổng nhu cầu đi lại của người dân, trong đó thị phần đáp ứng của loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt là 3,5%, vận tải vận tải tuyến cố định nội tỉnh 0,6%, các loại hình vận tải khác là 3,9%.
3. Danh mục phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
a) Giai đoạn 2018-2020: Gồm 16 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm thành phố gồm có 02 tuyến hiện trạng là 03, 04 và mở mới 03 tuyến, 11 tuyến nội tỉnh.
b) Giai đoạn 2021-2025: Gồm 27 tuyến xe buýt, trong đó có 22 tuyến buýt nội tỉnh và 05 tuyến buýt trung tâm thành phố duy trì.
c) Giai đoạn 2026-2035: Gồm 33 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm Thành phố, 28 tuyến nội tỉnh.
(Chi tiết mạng lưới tuyến buýt tại phụ lục số 01)
4. Danh mục chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ.
a) Trong năm 2019: Phê duyệt và công bố danh mục chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ (có danh mục chi tiết tại phụ lục 02).
b) Từ năm 2020: Giao cho Sở Giao thông vận tải - Xây dựng định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chi tiết danh mục tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ trên địa bàn tỉnh;
c) Trong quá trình tổ chức thực hiện phát sinh các trường hợp như: Phát sinh hành trình mới do có tuyến đường mới được đưa vào khai thác, bến xe mới được công bố đưa vào khai thác, ngừng hoạt động của bến xe... Sở Giao thông vận tải - Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chấp thuận điều chỉnh, bổ sung danh mục chi tiết tuyến cho phù hợp với nhu cầu đi lại của nhân dân;
- Trường hợp UBND tỉnh Lào Cai điều chỉnh quy hoạch vị trí hoặc công năng của bến xe (làm bến xe khách tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động), Sở Giao thông vận tải - Xây dựng phải thực hiện công bố trước khi bến xe khách tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tối thiểu 90 ngày theo quy định;
- Các bến xe khách và các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định trong hoạt động vận tải và nội dung công bố danh mục tuyến vận tải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.