Document: Điều 2 Quyết định 300-CP thành lập Tổng cục đường biển Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/1978", "sign_number": "300-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/1978", "sign_number": "300-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/1978", "sign_number": "300-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/1978", "sign_number": "300-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/1978", "sign_number": "300-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 300-CP thành lập Tổng cục đường biển Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 2. – Tổng cục đường biển Việt Nam là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh chuyên ngành.
Tổng cục đường biển Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn chính như sau:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về vận tải bằng đường biển đối với các loại hàng xuất khẩu, nhập khẩu của Nhà nước,các hàng nội địa và chỉ tiêu kế hoạch vận tải hành khách bằng đội tàu biển của Tổng cục và tàu thuê nước ngoài. Thực hiện kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao đối với đội tàu của Tổng cục nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ kế hoạch vận tải hàng hóa của Nhà nước, đồng thời chở thuê hàng cho nước ngoài để có vốn phát triển đội tàu và tích lũy ngoại tệ cho Nhà nước.
2. Tổ chức công tác đại lý tàu biển và công tác đại diện hàng hải Việt Nam, bảo đảm cho tàu nước ngoài đến hoạt động ở các cảng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra hoạt động ở các cảng của nước ngoài.
3. Tổ chức xây dựng, phát triển và quản lý các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải đường biển nhằm đáp ứng kịp thời khối lượng vận tải đường biển theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
4. Phát triển quan hệ vận tải đường biển với các nước khác trên cơ sở luật pháp, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
5. Tiến hành nghiên cứu ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong việc xây dựng và phát triển ngành vận tải đường biển.
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong ngành vận tải đường biển.
6. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, kinh phí và tài sản của Tổng cục theo chính sách và chế độ chung của Nhà nước.
Tổng cục đường biển Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ở ngân hàng và được sử dụng dấu riêng.
Trụ sở của Tổng cục đường biển Việt Nam đặt tại thành phố Hải Phòng.

Content:
Điều 2. – Tổng cục đường biển Việt Nam là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh chuyên ngành.
Tổng cục đường biển Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn chính như sau:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về vận tải bằng đường biển đối với các loại hàng xuất khẩu, nhập khẩu của Nhà nước,các hàng nội địa và chỉ tiêu kế hoạch vận tải hành khách bằng đội tàu biển của Tổng cục và tàu thuê nước ngoài. Thực hiện kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao đối với đội tàu của Tổng cục nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ kế hoạch vận tải hàng hóa của Nhà nước, đồng thời chở thuê hàng cho nước ngoài để có vốn phát triển đội tàu và tích lũy ngoại tệ cho Nhà nước.
2. Tổ chức công tác đại lý tàu biển và công tác đại diện hàng hải Việt Nam, bảo đảm cho tàu nước ngoài đến hoạt động ở các cảng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra hoạt động ở các cảng của nước ngoài.
3. Tổ chức xây dựng, phát triển và quản lý các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải đường biển nhằm đáp ứng kịp thời khối lượng vận tải đường biển theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
4. Phát triển quan hệ vận tải đường biển với các nước khác trên cơ sở luật pháp, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
5. Tiến hành nghiên cứu ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong việc xây dựng và phát triển ngành vận tải đường biển.
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong ngành vận tải đường biển.
6. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, kinh phí và tài sản của Tổng cục theo chính sách và chế độ chung của Nhà nước.
Tổng cục đường biển Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ở ngân hàng và được sử dụng dấu riêng.
Trụ sở của Tổng cục đường biển Việt Nam đặt tại thành phố Hải Phòng.