Document: Điểm a Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình đến năm 2025, như sau:
...
14. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Là trục giao thông đường cao tốc Hòa Lạc - Thành phố Hòa Bình và đường tránh quốc lộ 6 mới.
+ Giao thông đường sắt nội vùng: Kết nối từ trung tâm Thủ đô Hà Nội qua đô thị Hòa Lạc và đi lên Hỏa Bình; chạy song song hành lang đại lộ Thăng Long, hành lang đường cao tốc Hòa Lạc- thành phố Hòa Bình, kết thúc tại khu vực Quỳnh Lâm.
+ Giao thông đường thủy: Giao thông đường thủy nối liền Hòa Bình, Phú Thành, Hà Nội. Sơn La (dọc theo sông Đà) với các luồng tuyến vận tải thủy chính; Việt Trì - Hòa Bình dài (57 km); hồ Hòa Bình - Vạn Yên (dài 95 km);
- Giao thông đô thị:
+ Thiết kế mạng lưới:
* Thiết kế tận dụng tối đa mạng lưới đường hiện trạng, phát triển cấu trúc mạng lưới đường trong đồ án được duyệt năm 2001, mỗi khu vực nêu trên có các trục đường chính đô thị với chức năng kết nối giao thông và chức năng tạo cảnh quan đô thị.
* Mạng đường cơ bản được thiết kế dạng lưới ô vuông, chú trọng thiết kế các trục đường chính liên kết 2 bờ sông Đà và liên kết giữa các khu đô thị mới như Yên Mông, Chăm Mát, Trung Minh với đô thị trung tâm.
* Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ qua thành phố; đường tỉnh lộ 434 đóng vai trò là đường chính kết nối đô thị Yên Mông với trung tâm thành phố, dự kiến mở rộng lên quy mô 30m; đường tỉnh 435 là tuyến chính kết nối trung tâm thành phố với cảng Thượng Lưu nâng cấp mở rộng lên quy mô đường cấp III.
- Cấp hạng và quy mô mạng lưới đường đô thị:
+ Đường chính đô thị.
* Đường trục chính lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x8,0m= 16,0m; Hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m) là đại lộ quan trọng thuộc khu trung tâm Quỳnh Lâm.
* Đường nối từ Quốc lộ 6 vào khu vực quảng trường trung tâm Quỳnh Lâm, lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5m + 19m= 34,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 2x3,0m = 6,0m).
* Đường nối từ trung tâm Quỳnh Lâm xuống phường Chăm Mát, lộ giới 53,0m (Bề rộng mặt đường: 2x18m = 36,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 5,0m).
* Đường trục chính lộ giới 40,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x4,5 = 9,0m; Bề rộng dải phân cách: 2,0m).
* Đường trục chính lộ giới 42,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x5,0m = 10,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m) là một phần của tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
* Đường trục chính lộ giới 36,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 10,5m = 21,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m).
+ Đường liên khu vực: Là hệ thống các đường nối kết giữa các tuyến đường trục chính đô thị, liên kết giữa các khu chức năng chính của đô thị bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường liên khu vực lộ giới 25,0m (Bề rộng mặt đường: 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 5,0m = 10,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 27,0m (Bề rộng mặt đường:15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 30,0m (Bề rộng mặt đường: 18,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 51,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5 = 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m).
+ Đường khu vực: Là hệ thống các đường chính trong khu vực của đô thị, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường khu vực lộ giới 20,5-22,5m (Bề rộng mặt đường: 10,5m; Bề rộng hè đường: 2 x (5-6)m = 12,0m).
* Đường khu vực lộ giới 16,0m (Bề rộng mặt đường: 8,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 4,0m = 8,0m).
- Công trình giao thông chính của đô thị:
+ Nút giao thông chính:
Quảng trường giao thông lớn của đô thị.
* Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang quảng trường khu vực trước trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Xây dựng mới quảng trường giao thông kết hợp cảnh quan tại trung tâm Quỳnh Lâm (cuối đường Chi Lăng kéo dài).
* Xây dựng quảng trường trung tâm thương mại khu Chăm Mát.
+ Hệ thống cầu lớn vượt sông Đà: Ngoài cầu Hoà Bình 1, xây dựng mới cầu Hòa Bình 2, Hoà Bình 3 và cầu Trung Minh (nằm trên tuyến đường Hoà Lạc - Hoà Bình).
- Hệ thống bến xe, cảng bến đường thủy:
+ Hệ thống cảng bến đường thuỷ nội địa:
* Cảng Hoà Bình (cảng Bến Ngọc): Là cảng tổng hợp, hàng hóa thông qua chủ yếu là vật liệu xây dựng và hàng hóa. Năng lực thông qua của cảng là 500.000T/năm vào năm 2020, cỡ tàu ra vào cảng là tàu tự hành trọng tải đến 200 tấn và xà lan;
* Cảng Ba Cấp: Hiện là cảng chuyên dụng, nâng cấp các công trình để đạt là cảng tổng hợp cấp IV với công suất dự kiến là 250.000 tấn/năm, cỡ tàu ra vào cảng 200 tấn, chiều dài bến 428m;
* Cảng Bích Hạ: Là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc;
* Duy trì và nâng cấp hệ thống cảng bến nhỏ dọc sông Đà như cảng hạng nặng, cảng Kho Ba, cảng nhà máy xi măng;
* Duy trì hoạt động các bến đò ngang qua sông Đà đến khi xây dựng xong các cầu cứng.
- Bến xe đối ngoại:
+ Bến xe khách phía bờ phải sông Đà: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 cải tạo nâng cấp bến xe hiện có, đầu tư xây dựng mới bến xe tiếp giáp Quốc lộ 6 và đường chi Lăng.
+ Bến xe khách phía bờ trái sông Đà: Quy hoạch tại phường Tân Hòa, điểm kết thúc tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
+ Bến xe Chăm Mát: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 phát triển hệ thống xe buýt đô thị. Giai đoạn phát triển đến năm 2025, khi hệ thống xe buýt phát triển sẽ chuyển đổi chức năng bến xe thành điểm đỗ đầu cuối của xe buýt.
- Hệ thống điểm đỗ xe nội thị: Chỉ tiêu tính toán điểm đỗ xe công cộng nội thị:
+ Đạt từ 3,0 m2 -3,5m2 đất đỗ xe trên 1 người dân đô thị.
+ Dành 2,5% -3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ.
+ Có thể đáp ứng số lượng phương tiện trong đô thị tính toán quy đổi với chỉ tiêu 100-150 xe con/1000 dân.

Content:
Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Là trục giao thông đường cao tốc Hòa Lạc - Thành phố Hòa Bình và đường tránh quốc lộ 6 mới.
+ Giao thông đường sắt nội vùng: Kết nối từ trung tâm Thủ đô Hà Nội qua đô thị Hòa Lạc và đi lên Hỏa Bình; chạy song song hành lang đại lộ Thăng Long, hành lang đường cao tốc Hòa Lạc- thành phố Hòa Bình, kết thúc tại khu vực Quỳnh Lâm.
+ Giao thông đường thủy: Giao thông đường thủy nối liền Hòa Bình, Phú Thành, Hà Nội. Sơn La (dọc theo sông Đà) với các luồng tuyến vận tải thủy chính; Việt Trì - Hòa Bình dài (57 km); hồ Hòa Bình - Vạn Yên (dài 95 km);
- Giao thông đô thị:
+ Thiết kế mạng lưới:
* Thiết kế tận dụng tối đa mạng lưới đường hiện trạng, phát triển cấu trúc mạng lưới đường trong đồ án được duyệt năm 2001, mỗi khu vực nêu trên có các trục đường chính đô thị với chức năng kết nối giao thông và chức năng tạo cảnh quan đô thị.
* Mạng đường cơ bản được thiết kế dạng lưới ô vuông, chú trọng thiết kế các trục đường chính liên kết 2 bờ sông Đà và liên kết giữa các khu đô thị mới như Yên Mông, Chăm Mát, Trung Minh với đô thị trung tâm.
* Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ qua thành phố; đường tỉnh lộ 434 đóng vai trò là đường chính kết nối đô thị Yên Mông với trung tâm thành phố, dự kiến mở rộng lên quy mô 30m; đường tỉnh 435 là tuyến chính kết nối trung tâm thành phố với cảng Thượng Lưu nâng cấp mở rộng lên quy mô đường cấp III.
- Cấp hạng và quy mô mạng lưới đường đô thị:
+ Đường chính đô thị.
* Đường trục chính lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x8,0m= 16,0m; Hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m) là đại lộ quan trọng thuộc khu trung tâm Quỳnh Lâm.
* Đường nối từ Quốc lộ 6 vào khu vực quảng trường trung tâm Quỳnh Lâm, lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5m + 19m= 34,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 2x3,0m = 6,0m).
* Đường nối từ trung tâm Quỳnh Lâm xuống phường Chăm Mát, lộ giới 53,0m (Bề rộng mặt đường: 2x18m = 36,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 5,0m).
* Đường trục chính lộ giới 40,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x4,5 = 9,0m; Bề rộng dải phân cách: 2,0m).
* Đường trục chính lộ giới 42,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x5,0m = 10,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m) là một phần của tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
* Đường trục chính lộ giới 36,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 10,5m = 21,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m).
+ Đường liên khu vực: Là hệ thống các đường nối kết giữa các tuyến đường trục chính đô thị, liên kết giữa các khu chức năng chính của đô thị bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường liên khu vực lộ giới 25,0m (Bề rộng mặt đường: 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 5,0m = 10,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 27,0m (Bề rộng mặt đường:15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 30,0m (Bề rộng mặt đường: 18,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 51,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5 = 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m).
+ Đường khu vực: Là hệ thống các đường chính trong khu vực của đô thị, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường khu vực lộ giới 20,5-22,5m (Bề rộng mặt đường: 10,5m; Bề rộng hè đường: 2 x (5-6)m = 12,0m).
* Đường khu vực lộ giới 16,0m (Bề rộng mặt đường: 8,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 4,0m = 8,0m).
- Công trình giao thông chính của đô thị:
+ Nút giao thông chính:
Quảng trường giao thông lớn của đô thị.
* Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang quảng trường khu vực trước trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Xây dựng mới quảng trường giao thông kết hợp cảnh quan tại trung tâm Quỳnh Lâm (cuối đường Chi Lăng kéo dài).
* Xây dựng quảng trường trung tâm thương mại khu Chăm Mát.
+ Hệ thống cầu lớn vượt sông Đà: Ngoài cầu Hoà Bình 1, xây dựng mới cầu Hòa Bình 2, Hoà Bình 3 và cầu Trung Minh (nằm trên tuyến đường Hoà Lạc - Hoà Bình).
- Hệ thống bến xe, cảng bến đường thủy:
+ Hệ thống cảng bến đường thuỷ nội địa:
* Cảng Hoà Bình (cảng Bến Ngọc): Là cảng tổng hợp, hàng hóa thông qua chủ yếu là vật liệu xây dựng và hàng hóa. Năng lực thông qua của cảng là 500.000T/năm vào năm 2020, cỡ tàu ra vào cảng là tàu tự hành trọng tải đến 200 tấn và xà lan;
* Cảng Ba Cấp: Hiện là cảng chuyên dụng, nâng cấp các công trình để đạt là cảng tổng hợp cấp IV với công suất dự kiến là 250.000 tấn/năm, cỡ tàu ra vào cảng 200 tấn, chiều dài bến 428m;
* Cảng Bích Hạ: Là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc;
* Duy trì và nâng cấp hệ thống cảng bến nhỏ dọc sông Đà như cảng hạng nặng, cảng Kho Ba, cảng nhà máy xi măng;
* Duy trì hoạt động các bến đò ngang qua sông Đà đến khi xây dựng xong các cầu cứng.
- Bến xe đối ngoại:
+ Bến xe khách phía bờ phải sông Đà: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 cải tạo nâng cấp bến xe hiện có, đầu tư xây dựng mới bến xe tiếp giáp Quốc lộ 6 và đường chi Lăng.
+ Bến xe khách phía bờ trái sông Đà: Quy hoạch tại phường Tân Hòa, điểm kết thúc tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
+ Bến xe Chăm Mát: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 phát triển hệ thống xe buýt đô thị. Giai đoạn phát triển đến năm 2025, khi hệ thống xe buýt phát triển sẽ chuyển đổi chức năng bến xe thành điểm đỗ đầu cuối của xe buýt.
- Hệ thống điểm đỗ xe nội thị: Chỉ tiêu tính toán điểm đỗ xe công cộng nội thị:
+ Đạt từ 3,0 m2 -3,5m2 đất đỗ xe trên 1 người dân đô thị.
+ Dành 2,5% -3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ.
+ Có thể đáp ứng số lượng phương tiện trong đô thị tính toán quy đổi với chỉ tiêu 100-150 xe con/1000 dân.