Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1829/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thừa Thiên Huế 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1829/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thừa Thiên Huế 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương án quy hoạch vật liệu xây dựng đến năm 2020
4.1. Xi măng
- Nhu cầu xi măng của tỉnh theo dự báo đến năm 2020 là 1.250 - 1.300 ngàn tấn/năm. Năng lực sản xuất trong tỉnh là 4.580 ngàn tấn/năm.
- Ngành xi măng phát triển theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011.
Đến năm 2020 xi măng đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và cung ứng cho thị trường xuất khẩu và các tỉnh lân cận.
4.2. Vật liệu xây
Theo dự báo nhu cầu vật liệu xây của tỉnh đến năm 2020 là 440 - 450 triệu viên/năm.
Phương án quy hoạch vật liệu xây đến năm 2020 như sau:
* Gạch đất nung lò tuynen: Duy trì hoạt động các sơ sở sản xuất tuynen có nguồn nguyên liệu ổn định; đầu tư, cải tiến chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm. Không đầu tư mới các dây chuyền sản xuất gạch nung công nghệ tuynen.
* Gạch không nung:
- Duy trì hoạt động, phát huy hết công suất 183 triệu viên/năm của các cơ sở sản xuất hiện có; đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Đầu tư thêm 4 cơ sở sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu tại các khu vực có sẵn nguồn nguyên liệu; mỗi cơ sở có công suất từ 15 - 20 triệu viên/năm.
Theo phương án trên thì đến năm 2020 toàn tỉnh sản xuất được 440 - 470 triệu viên/năm, trong đó, gạch nung: 200 triệu viên/năm; gạch không nung: 240 - 270 triệu viên/năm.
4.3. Vật liệu lợp
Nhu cầu vật liệu lợp của tỉnh đến năm 2020 là 2,5 - 2,55 triệu m2/ năm.
Phương án phát triển vật liệu lợp trong giai đoạn tới như sau:
- Duy trì hoạt động của các cơ sở sản xuất tấm lợp và ngói màu xi măng cát hiện có để phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các vùng lân cận;
- Dự kiến đầu tư xây dựng mới một cơ sở sản xuất tấm lợp 3 lớp, chống nóng, cách âm, cách nhiệt, tại cụm công nghiệp với công suất 0,5 triệu m2/năm để phục vụ nhu cầu vật liệu lợp trong tỉnh và khu vực lân cận.
Năng lực sản xuất vật liệu lợp các loại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 vào khoảng 3,5 triệu m2/năm, đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu như trong tỉnh, còn lại để phục vụ nhu cầu các địa phương lân cận.
4.4. Đá xây dựng
Theo dự báo nhu cầu đá xây dựng của tỉnh đến năm 2020 khoảng từ 2,25 - 2,3 triệu m3/năm.
Phương án đầu tư phát triển khai thác đá xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, như sau:
* Khu vực thị xã Hương Trà:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với các cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn;
- Tại khu vực mỏ đá núi Thông Cùng (phường Hương Vân): đầu tư mở rộng tăng công suất khai thác thêm 110.000 m3/năm; nâng tổng công suất khai thác, chế biến đá tại khu vực này lên 150.000 m3/năm;
- Khu vực mỏ đá Hương Bằng phường Hương Vân: mở rộng tăng công suất khai thác thêm 50.000 m3/năm, nâng tổng công suất khai thác đá tại khu vực mỏ này lên 130.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn thị xã Hương Trà đến năm 2020 sẽ là 1.330.000 m3/năm.
Sản phẩm đá xây dựng của Hương Trà sẽ cung cấp cho nhu cầu xây dựng của thành phố Huế, thị xã Hương Trà, các huyện Phong Điền, Quảng Điền và Phú Vang.
* Khu vực huyện Phú Lộc:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với bốn cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn, đạt công suất 283.000 m3/năm;
- Mở rộng, cấp phép mới khai thác, chế biến đá tại mỏ đá khu vực xã Lộc Vĩnh, Lộc Thủy, Lộc Tiến với tổng cộng suất khai thác 150.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng tại huyện Phú Lộc đến năm 2020 là 433.000 m3/năm.
* Khu vực huyện Nam Đông:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với ba cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn huyện, đạt công suất 190.000 m3/năm;
- Cấp phép mới khai thác, chế biến đá tại các khu vực có tiềm năng với công suất khai thác 100.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng tại huyện Nam Đông đến năm 2020 là 290.000 m3/năm.
* Khu vực huyện A Lưới:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với ba cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn, đạt công suất 120.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng tại huyện A Lưới đến năm 2020 là 120.000 m3/năm.
Theo phương án trên, đến năm 2020 năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng trong tỉnh là 2,173 triệu m3/năm, trong đó:
- Khu vực thị xã Hương Trà: 1.330 ngàn m3/năm;
- Khu vực huyện Phú Lộc: 433 ngàn m3/năm;
- Khu vực Nam Đông: 290 ngàn m3/năm;
- Khu vực huyện A Lưới: 120 ngàn m3/năm.
4.5. Cát xây dựng
Nhu cầu cát cho xây dựng của tỉnh đến năm 2020 là 1.650 - 1.660 ngàn m3/ năm. Năm 2015, năng lực khai thác cát trên địa bàn tỉnh chỉ đạt khoảng 160 ngàn m3/năm, so với nhu cầu dự báo về cát của tỉnh đến năm 2020 thì còn thiếu trên 1.500 ngàn m3/năm.
Theo Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phương án quy hoạch cát xây dựng như sau:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Cát bãi bồi: Gồm 24 khu vực, tập trung tại thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới với khối lượng khai thác dự báo cát là 5.209.000m3; sỏi là 1.335.000m3.
+ Cát lòng sông: Gồm 03 sông Bồ, Ô Lâu và Tả Trạch với khối lượng khai thác dự báo cát là 2.783.000m3.
(Chi tiết theo phụ lục của Quyết định số 770/QĐ-UBND)
Như vậy, trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng khối lượng khai thác cát dự báo là 7.992.000 m3, trung bình 1.598.400 m3/năm. Với khối lượng như vậy cơ bản đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh, còn thiếu một ít nhập từ các địa phương khác.
- Giai đoạn 2020-2030: Nhu cầu cát cho xây dựng của tỉnh vượt quá năng lực khai thác cát. Như vậy, cần nghiên cứu, sử dụng các loại vật liệu thay thế sau:
+ Cát lòng hồ thủy điện;
+ Cát nội đồng;
+ Cát nhân tạo (cát xay);
+ Đá mi.
4.6. Vật liệu ốp lát
Nhu cầu vật liệu ốp lát trên địa bàn tỉnh dự báo đến năm 2020 khoảng 4,95 - 5,0 triệu m2/năm. Hiện nay, năng lực sản xuất trên địa bàn tỉnh đã trên 17,0 triệu m2/năm; dư thừa đáp ứng nhu cầu của tỉnh, cung ứng ra thị trường các tỉnh khác.
Phương án quy hoạch vật liệu ốp lát đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đá ốp lát: 0,3 triệu m2/năm. Duy trì hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất đá ốp lát trên địa bàn, đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường, phát huy hết công suất thiết kế;
- Gạch gốm ốp lát: 15,5 triệu m2/năm. Duy trì hoạt động, phát huy hết công suất các dây chuyền sản xuất hiện có; không đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới trong giai đoạn từ nay đến năm 2020;
- Gạch lát Terrazzo: 4,3 triệu viên/năm. Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất hai cơ sở sản xuất gạch terazzo trên địa bàn, đạt sản lượng trên 4 triệu viên/năm; đáp ứng nhu cầu ốp lát vỉa hè, sân, đường, chỉnh trang đô thị của tỉnh.
4.7. Bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện
Nhu cầu sản xuất bê tông được tính toán dựa trên nhu cầu khai thác đá xây dựng. Tính đến năm 2020, nhu cầu khai thác đá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 2,25 - 2,3 triệu m3/năm gồm cả đá cho công trình giao thông và công trình xây dựng dân dụng. Tính trung bình tỷ lệ đá cho công trình xây dựng dân dụng đạt 80% lượng đá khai thác. Theo cấp phối cho bê tông, khi sử dụng đá làm cốt liệu cho 1m3 bê tông cần từ 0,8-0,9 m3 đá. Do đó nhu cầu bê tông tại năm 2020 sẽ đạt từ 2,1 - 2,2 triệu m3/năm.
Sản phẩm bê tông được sản xuất theo quy mô công nghiệp tại các cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện, trạm trộn bê tông thương phẩm chiếm khoảng 80% sản lượng, còn lại được sản xuất trực tiếp, nhỏ lẻ tại các công trình dân sinh chiếm khoảng 20% sản lượng. Do đó nhu cầu sản xuất bê tông quy mô công nghiệp tại năm 2020 sẽ đạt 1,68 - 1,86 triệu m3/năm.
Hiện trạng công suất thiết kế sản xuất bê tông thương phẩm so với bê tông cấu kiện là 1,4 triệu m3/năm so với 0,185 triệu m3/năm. Với tỷ lệ này, nhu cầu bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 lần lượt là 1,5 - 1,65 triệu m3/ năm và 0,18 - 0,21 triệu m3/năm.
Tổng công suất thiết kế các nhà máy sản xuất bê tông trên địa bàn tỉnh hiện đạt khoảng 1,585 triệu m3/năm trong đó 1,4 triệu m3/năm bê tông thương phẩm và 0,185 triệu m3/năm bê tông cấu kiện. Với nhu cầu bê tông tại năm 2020, trong giai đoạn tới, duy trì, ổn định sản xuất, phát huy hết năng lực của các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện trên địa bàn tỉnh; có thể đầu tư thêm 1 đến 2 trạm trộn hoặc nâng công suất ở một số cơ sở sản xuất bê tông tại các địa phương có nhu cầu phát triển đô thị, hạ tầng trên địa bàn tỉnh, thuận lợi về nguồn nguyên liệu và không gây ảnh hưởng đến môi trường dân sinh.
4.8. Men Frit
Duy trì hoạt động và phát huy hết công suất của các đơn vị sản xuất men hiện có.
Đến năm 2020, năng lực của các cơ sở sản xuất men Frit trên địa bàn tỉnh có công suất thiết kế khoảng 205.000 tấn/năm.
4.9. Sứ vệ sinh
Hiện nay, tổng công suất thiết kế sứ vệ sinh trên toàn quốc đã đạt trên 15 triệu sản phẩm/năm, sản lượng sứ vệ sinh hàng năm chỉ đạt khoảng 13 triệu sản phẩm/năm (đạt gần 87% công suất thiết kế), hoàn toàn đáp ứng nhu cầu trong nước, ngoài ra còn xuất khẩu một khối lượng lớn, ước đạt 200 triệu USD.
Căn cứ vào những nguồn lực của tỉnh, trong giai đoạn tới, không phát triển sản xuất sứ vệ sinh tại Thừa Thiên Huế. Nhu cầu về loại sản phẩm này cho tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh, thành khác và từ nguồn nhập khẩu.
4.10. Kính xây dựng
Từ năm 2013 tổng công suất thiết kế sản xuất kính xây dựng trong toàn quốc là 188 triệu m2/năm, đã thoả mãn nhu cầu kính xây dựng trong toàn quốc đến năm 2015. Bên cạnh đó sản phẩm kính XD trong nước còn phải cạnh tranh rất khốc liệt. Năm 2015, sản lượng kính xây dựng sản xuất trong nước chỉ đạt khoảng 109 triệu m2/năm.
Vì vậy, không phát triển sản xuất kính xây dựng ở trong tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Nhu cầu về kính xây dựng của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất trong nước và từ nguồn nhập khẩu.
4.11. Vật liệu san lấp
Theo dự báo năm 2020, trên địa bàn tỉnh cần 9,0 - 10,0 triệu m3/năm vật liệu san lấp trên cơ sở Quy hoạch đất làm vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 đã được phê duyệt. Hiện nay, năng lực khai thác vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh là 573.220 m3/năm. Trong thời gian tới cần khảo sát đưa vào quy hoạch các khu vực có tiềm năng để khai thác đáp ứng nhu cầu.

Content:
Phương án quy hoạch vật liệu xây dựng đến năm 2020
4.1. Xi măng
- Nhu cầu xi măng của tỉnh theo dự báo đến năm 2020 là 1.250 - 1.300 ngàn tấn/năm. Năng lực sản xuất trong tỉnh là 4.580 ngàn tấn/năm.
- Ngành xi măng phát triển theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011.
Đến năm 2020 xi măng đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và cung ứng cho thị trường xuất khẩu và các tỉnh lân cận.
4.2. Vật liệu xây
Theo dự báo nhu cầu vật liệu xây của tỉnh đến năm 2020 là 440 - 450 triệu viên/năm.
Phương án quy hoạch vật liệu xây đến năm 2020 như sau:
* Gạch đất nung lò tuynen: Duy trì hoạt động các sơ sở sản xuất tuynen có nguồn nguyên liệu ổn định; đầu tư, cải tiến chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm. Không đầu tư mới các dây chuyền sản xuất gạch nung công nghệ tuynen.
* Gạch không nung:
- Duy trì hoạt động, phát huy hết công suất 183 triệu viên/năm của các cơ sở sản xuất hiện có; đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Đầu tư thêm 4 cơ sở sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu tại các khu vực có sẵn nguồn nguyên liệu; mỗi cơ sở có công suất từ 15 - 20 triệu viên/năm.
Theo phương án trên thì đến năm 2020 toàn tỉnh sản xuất được 440 - 470 triệu viên/năm, trong đó, gạch nung: 200 triệu viên/năm; gạch không nung: 240 - 270 triệu viên/năm.
4.3. Vật liệu lợp
Nhu cầu vật liệu lợp của tỉnh đến năm 2020 là 2,5 - 2,55 triệu m2/ năm.
Phương án phát triển vật liệu lợp trong giai đoạn tới như sau:
- Duy trì hoạt động của các cơ sở sản xuất tấm lợp và ngói màu xi măng cát hiện có để phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các vùng lân cận;
- Dự kiến đầu tư xây dựng mới một cơ sở sản xuất tấm lợp 3 lớp, chống nóng, cách âm, cách nhiệt, tại cụm công nghiệp với công suất 0,5 triệu m2/năm để phục vụ nhu cầu vật liệu lợp trong tỉnh và khu vực lân cận.
Năng lực sản xuất vật liệu lợp các loại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 vào khoảng 3,5 triệu m2/năm, đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu như trong tỉnh, còn lại để phục vụ nhu cầu các địa phương lân cận.
4.Đá xây dựng
Theo dự báo nhu cầu đá xây dựng của tỉnh đến năm 2020 khoảng từ 2,25 - 2,3 triệu m3/năm.
Phương án đầu tư phát triển khai thác đá xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, như sau:
* Khu vực thị xã Hương Trà:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với các cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn;
- Tại khu vực mỏ đá núi Thông Cùng (phường Hương Vân): đầu tư mở rộng tăng công suất khai thác thêm 110.000 m3/năm; nâng tổng công suất khai thác, chế biến đá tại khu vực này lên 150.000 m3/năm;
- Khu vực mỏ đá Hương Bằng phường Hương Vân: mở rộng tăng công suất khai thác thêm 50.000 m3/năm, nâng tổng công suất khai thác đá tại khu vực mỏ này lên 130.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn thị xã Hương Trà đến năm 2020 sẽ là 1.330.000 m3/năm.
Sản phẩm đá xây dựng của Hương Trà sẽ cung cấp cho nhu cầu xây dựng của thành phố Huế, thị xã Hương Trà, các huyện Phong Điền, Quảng Điền và Phú Vang.
* Khu vực huyện Phú Lộc:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với bốn cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn, đạt công suất 283.000 m3/năm;
- Mở rộng, cấp phép mới khai thác, chế biến đá tại mỏ đá khu vực xã Lộc Vĩnh, Lộc Thủy, Lộc Tiến với tổng cộng suất khai thác 150.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng tại huyện Phú Lộc đến năm 2020 là 433.000 m3/năm.
* Khu vực huyện Nam Đông:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với ba cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn huyện, đạt công suất 190.000 m3/năm;
- Cấp phép mới khai thác, chế biến đá tại các khu vực có tiềm năng với công suất khai thác 100.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng tại huyện Nam Đông đến năm 2020 là 290.000 m3/năm.
* Khu vực huyện A Lưới:
- Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với ba cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn, đạt công suất 120.000 m3/năm.
Năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng tại huyện A Lưới đến năm 2020 là 120.000 m3/năm.
Theo phương án trên, đến năm 2020 năng lực khai thác, chế biến đá xây dựng trong tỉnh là 2,173 triệu m3/năm, trong đó:
- Khu vực thị xã Hương Trà: 1.330 ngàn m3/năm;
- Khu vực huyện Phú Lộc: 433 ngàn m3/năm;
- Khu vực Nam Đông: 290 ngàn m3/năm;
- Khu vực huyện A Lưới: 120 ngàn m3/năm.
4.5. Cát xây dựng
Nhu cầu cát cho xây dựng của tỉnh đến năm 2020 là 1.650 - 1.660 ngàn m3/ năm. Năm 2015, năng lực khai thác cát trên địa bàn tỉnh chỉ đạt khoảng 160 ngàn m3/năm, so với nhu cầu dự báo về cát của tỉnh đến năm 2020 thì còn thiếu trên 1.500 ngàn m3/năm.
Theo Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phương án quy hoạch cát xây dựng như sau:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Cát bãi bồi: Gồm 24 khu vực, tập trung tại thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới với khối lượng khai thác dự báo cát là 5.209.000m3; sỏi là 1.335.000m3.
+ Cát lòng sông: Gồm 03 sông Bồ, Ô Lâu và Tả Trạch với khối lượng khai thác dự báo cát là 2.783.000m3.
(Chi tiết theo phụ lục của Quyết định số 770/QĐ-UBND)
Như vậy, trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng khối lượng khai thác cát dự báo là 7.992.000 m3, trung bình 1.598.400 m3/năm. Với khối lượng như vậy cơ bản đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh, còn thiếu một ít nhập từ các địa phương khác.
- Giai đoạn 2020-2030: Nhu cầu cát cho xây dựng của tỉnh vượt quá năng lực khai thác cát. Như vậy, cần nghiên cứu, sử dụng các loại vật liệu thay thế sau:
+ Cát lòng hồ thủy điện;
+ Cát nội đồng;
+ Cát nhân tạo (cát xay);
+ Đá mi.
4.6. Vật liệu ốp lát
Nhu cầu vật liệu ốp lát trên địa bàn tỉnh dự báo đến năm 2020 khoảng 4,95 - 5,0 triệu m2/năm. Hiện nay, năng lực sản xuất trên địa bàn tỉnh đã trên 17,0 triệu m2/năm; dư thừa đáp ứng nhu cầu của tỉnh, cung ứng ra thị trường các tỉnh khác.
Phương án quy hoạch vật liệu ốp lát đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đá ốp lát: 0,3 triệu m2/năm. Duy trì hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất đá ốp lát trên địa bàn, đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường, phát huy hết công suất thiết kế;
- Gạch gốm ốp lát: 15,5 triệu m2/năm. Duy trì hoạt động, phát huy hết công suất các dây chuyền sản xuất hiện có; không đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới trong giai đoạn từ nay đến năm 2020;
- Gạch lát Terrazzo: 4,3 triệu viên/năm. Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất hai cơ sở sản xuất gạch terazzo trên địa bàn, đạt sản lượng trên 4 triệu viên/năm; đáp ứng nhu cầu ốp lát vỉa hè, sân, đường, chỉnh trang đô thị của tỉnh.
4.7. Bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện
Nhu cầu sản xuất bê tông được tính toán dựa trên nhu cầu khai thác đá xây dựng. Tính đến năm 2020, nhu cầu khai thác đá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 2,25 - 2,3 triệu m3/năm gồm cả đá cho công trình giao thông và công trình xây dựng dân dụng. Tính trung bình tỷ lệ đá cho công trình xây dựng dân dụng đạt 80% lượng đá khai thác. Theo cấp phối cho bê tông, khi sử dụng đá làm cốt liệu cho 1m3 bê tông cần từ 0,8-0,9 m3 đá. Do đó nhu cầu bê tông tại năm 2020 sẽ đạt từ 2,1 - 2,2 triệu m3/năm.
Sản phẩm bê tông được sản xuất theo quy mô công nghiệp tại các cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện, trạm trộn bê tông thương phẩm chiếm khoảng 80% sản lượng, còn lại được sản xuất trực tiếp, nhỏ lẻ tại các công trình dân sinh chiếm khoảng 20% sản lượng. Do đó nhu cầu sản xuất bê tông quy mô công nghiệp tại năm 2020 sẽ đạt 1,68 - 1,86 triệu m3/năm.
Hiện trạng công suất thiết kế sản xuất bê tông thương phẩm so với bê tông cấu kiện là 1,4 triệu m3/năm so với 0,185 triệu m3/năm. Với tỷ lệ này, nhu cầu bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 lần lượt là 1,5 - 1,65 triệu m3/ năm và 0,18 - 0,21 triệu m3/năm.
Tổng công suất thiết kế các nhà máy sản xuất bê tông trên địa bàn tỉnh hiện đạt khoảng 1,585 triệu m3/năm trong đó 1,4 triệu m3/năm bê tông thương phẩm và 0,185 triệu m3/năm bê tông cấu kiện. Với nhu cầu bê tông tại năm 2020, trong giai đoạn tới, duy trì, ổn định sản xuất, phát huy hết năng lực của các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện trên địa bàn tỉnh; có thể đầu tư thêm 1 đến 2 trạm trộn hoặc nâng công suất ở một số cơ sở sản xuất bê tông tại các địa phương có nhu cầu phát triển đô thị, hạ tầng trên địa bàn tỉnh, thuận lợi về nguồn nguyên liệu và không gây ảnh hưởng đến môi trường dân sinh.
4.8. Men Frit
Duy trì hoạt động và phát huy hết công suất của các đơn vị sản xuất men hiện có.
Đến năm 2020, năng lực của các cơ sở sản xuất men Frit trên địa bàn tỉnh có công suất thiết kế khoảng 205.000 tấn/năm.
4.9. Sứ vệ sinh
Hiện nay, tổng công suất thiết kế sứ vệ sinh trên toàn quốc đã đạt trên 15 triệu sản phẩm/năm, sản lượng sứ vệ sinh hàng năm chỉ đạt khoảng 13 triệu sản phẩm/năm (đạt gần 87% công suất thiết kế), hoàn toàn đáp ứng nhu cầu trong nước, ngoài ra còn xuất khẩu một khối lượng lớn, ước đạt 200 triệu USD.
Căn cứ vào những nguồn lực của tỉnh, trong giai đoạn tới, không phát triển sản xuất sứ vệ sinh tại Thừa Thiên Huế. Nhu cầu về loại sản phẩm này cho tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh, thành khác và từ nguồn nhập khẩu.
4.10. Kính xây dựng
Từ năm 2013 tổng công suất thiết kế sản xuất kính xây dựng trong toàn quốc là 188 triệu m2/năm, đã thoả mãn nhu cầu kính xây dựng trong toàn quốc đến năm 2015. Bên cạnh đó sản phẩm kính XD trong nước còn phải cạnh tranh rất khốc liệt. Năm 2015, sản lượng kính xây dựng sản xuất trong nước chỉ đạt khoảng 109 triệu m2/năm.
Vì vậy, không phát triển sản xuất kính xây dựng ở trong tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Nhu cầu về kính xây dựng của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất trong nước và từ nguồn nhập khẩu.
4.11. Vật liệu san lấp
Theo dự báo năm 2020, trên địa bàn tỉnh cần 9,0 - 10,0 triệu m3/năm vật liệu san lấp trên cơ sở Quy hoạch đất làm vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 đã được phê duyệt. Hiện nay, năng lực khai thác vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh là 573.220 m3/năm. Trong thời gian tới cần khảo sát đưa vào quy hoạch các khu vực có tiềm năng để khai thác đáp ứng nhu cầu.