Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2970/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở Cà Mau 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/12/2021", "sign_number": "2970/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/12/2021", "sign_number": "2970/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/12/2021", "sign_number": "2970/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/12/2021", "sign_number": "2970/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/12/2021", "sign_number": "2970/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2970/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở Cà Mau 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu như sau: (có kế hoạch kèm theo)
...
3.557

II

Nhà ở xã hội

83.075

1.523

1

Nhà ở xã hội cho các đối tượng

60.000

1.000

2

Nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động Khu Công nghiệp

16.000

400

3

Nhà ở xã hội cho sinh viên

7.075

123

IV

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

2.204.806

15.479

Toàn tỉnh

3.117.827

22.930

đ) Về diện tích đất để đạt các chỉ tiêu phát triển nhà ở: 618,88 ha đất

STT

Loại hình sử dụng đất

Tổng diện tích đất (ha)

Giai đoạn 2021-2025

Quỹ đất ở

Quỹ đất hạ tầng tối thiểu

Quỹ đất ở dự kiến giao bổ sung cho các dự án giai đoạn sau

I

Phát triển dự án nhà ở thương mại

411,76

132,83

199,24

79,70

1

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở

68,56

22,12

33,18

13,27

2

Dự án chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng

343,20

110,71

166,06

66,43

II

Đất phục vụ tái định cư

35,99

14,39

21,59

5,00

III

Đất phát triển nhà ở xã hội

24,15

7,84

11,75

4,56

1

Nhà ở cho các đối tượng khác

18,60

6,00

9,00

3,60

2

Nhà ở cho công nhân, người lao động Khu Công nghiệp

4,96

1,60

2,40

0,96

3

Nhà ở cho sinh viên

0,59

0,24

0,35

IV

Đất nhà ở dân tự xây

146,99

146,99

Toàn tỉnh

618,89

302,05

232,58

89,26

e) Vốn và nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025:
Nguồn vốn dự kiến khoảng 19.248,8 tỷ đồng, gồm:
- Vốn ngân sách (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện đầu tư hạ tầng kỹ thuật dự án tái định cư): 182,8 tỷ đồng (chiếm 0,95%).
- Vốn hỗ trợ (huy động từ xã hội để hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng, nhà ở hộ nghèo): 80,6 tỷ đồng (chiếm 0,42%).
- Vốn doanh nghiệp (đầu tư xây dựng dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua): 4.082,6 tỷ đồng (chiếm 21,21%).
- Vốn người dân dành cho nhà ở: 14.902,8 tỷ đồng (chiếm 77,42%).
2. Giải pháp thực hiện Kế hoạch
...
b) Giải pháp cụ thể phát triển từng loại hình nhà ở:
- Đối với nhà ở thương mại:
Tạo cơ chế khuyến khích chuyển đổi mô hình đầu tư xây dựng nhà ở thấp tầng sang nhà ở cao tầng hiện đại tại khu vực đô thị, đồng bộ với yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng dự án; nâng cao tính khả thi của chất lượng đồ án quy hoạch chi tiết dự án, hạn chế điều chỉnh quy hoạch chi tiết nhiều lần trong quá trình thực hiện; hoàn thiện cơ chế, chế tài, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về nhà ở; tăng cường thực hiện quản lý sau đầu tư xây dựng nhà ở, ban hành các quy chế để quản lý cũng như quy định việc bàn giao, tiếp nhận, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án phát triển nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội:
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội liên kết với các tổ chức tín dụng đưa ra các gói tín dụng vay vốn lãi suất thấp, thủ tục đơn giản đối với người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; huy động các nguồn vốn đầu tư nhà ở xã hội từ: ngân sách Trung ương và tỉnh; bán, cho thuê, thuê mua quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nguồn thu tiền sử dụng đất của các dự án nhà ở và các nguồn thu ngân sách khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, đảm bảo thực hiện đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và chất lượng nhà ở xã hội, đặc biệt là nhà trọ cho công nhân khu công nghiệp; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt và chính sách xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân:
Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân phát triển nhà ở để ở hoặc kinh doanh nhà ở phù hợp với nhu cầu thực tế, đảm bảo phù hợp quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng; nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

Content:
Giải pháp cụ thể phát triển từng loại hình nhà ở:
- Đối với nhà ở thương mại:
Tạo cơ chế khuyến khích chuyển đổi mô hình đầu tư xây dựng nhà ở thấp tầng sang nhà ở cao tầng hiện đại tại khu vực đô thị, đồng bộ với yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng dự án; nâng cao tính khả thi của chất lượng đồ án quy hoạch chi tiết dự án, hạn chế điều chỉnh quy hoạch chi tiết nhiều lần trong quá trình thực hiện; hoàn thiện cơ chế, chế tài, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về nhà ở; tăng cường thực hiện quản lý sau đầu tư xây dựng nhà ở, ban hành các quy chế để quản lý cũng như quy định việc bàn giao, tiếp nhận, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án phát triển nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội:
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội liên kết với các tổ chức tín dụng đưa ra các gói tín dụng vay vốn lãi suất thấp, thủ tục đơn giản đối với người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; huy động các nguồn vốn đầu tư nhà ở xã hội từ: ngân sách Trung ương và tỉnh; bán, cho thuê, thuê mua quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nguồn thu tiền sử dụng đất của các dự án nhà ở và các nguồn thu ngân sách khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, đảm bảo thực hiện đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và chất lượng nhà ở xã hội, đặc biệt là nhà trọ cho công nhân khu công nghiệp; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt và chính sách xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân:
Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân phát triển nhà ở để ở hoặc kinh doanh nhà ở phù hợp với nhu cầu thực tế, đảm bảo phù hợp quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng; nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.