Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái quốc gia Măng Đen đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển hạ tầng
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ: Bao gồm các tuyến quốc lộ 24, đường Đông Trường Sơn (đoạn qua địa bàn huyện KonPlong trùng với đường tỉnh 669 và đường huyện 32).
+ Đường tỉnh: Gồm đường tỉnh 676, 669 và 680B được nâng cấp từ 3 tuyến đường huyện 33, 62 và 65.
- Giao thông nội vùng: Nâng cấp cải tạo tuyến đường huyện 32 hiện có, đồng thời xây dựng mới đường huyện M1 nối tỉnh lộ 676 với đường huyện 32.
- Các công trình giao thông đầu mối: Bến xe khách loại 4, quy mô khoảng 3 ha.
- Quy hoạch đường hàng không: Sân bay taxi tại Măng Đen được nghiên cứu, xây dựng khi có nhu cầu.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch thủy lợi
+ Xây dựng mới các công trình thủy lợi tại những xã chưa có và chưa đủ.
+ Nâng cấp, sửa chữa các công trình đã xuống cấp.
+ Cải tạo hệ thống kênh mương hợp lý để phục vụ tốt cho tưới và cấp nước.
- Định hướng san nền.
+ Đối với các điểm dân cư đã ổn định:
. Khi xây dựng công trình dân dụng mới cần hài hòa với các công trình hiện có.
. Những vị trí có i<10% chỉ cần san gạt cục bộ. Chỉ san tạo mặt bằng lớn khi thật sự cần thiết, cố gắng cân bằng đào đắp tại chỗ.
+ Đối với các điểm dân cư quy hoạch mới:
. Lựa chọn đất phải chính xác, tại những khu vực không bị ảnh hưởng của lũ lụt, lũ quét, sạt lở.
. Nên khai thác những khu vực có i ≤ 10%.
- Định hướng thoát nước mưa
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước sinh hoạt, riêng đối với đô thị Kon Plông chọn hệ thống thoát nước riêng.
c) Cấp nước:
- Giải pháp cấp nước đô thị:
+ Khu vực thị trấn huyện lỵ: Nâng công suất trạm xử lý nước hiện có trong giai đoạn đầu lên 3.000 m3/ngày đêm, giai đoạn dài hạn là 4.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước mặt suối Đắk Ke.
+ Khu vực trung tâm xã Hiếu: Xây dựng trạm xử lý nước công suất giai đoạn đầu 400 m3/ngày đêm giai đoạn dài hạn là 600 m3/ngày đêm. Nguồn nước mặt lấy từ suối Xa Rách một nhánh của sông Đăk Xo Rách.
+ Khu vực trung tâm xã Đăk Tăng: Xây dựng trạm xử lý nước công suất 400 m3/ngày đêm phục vu giai đoạn đầu và dài hạn. Nguồn nước mặt lấy từ suối Đăk Vi một nhánh của sông Đăk Nghé.
- Cấp nước cho các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn khác có thể xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung tự chảy với quy mô công suất nhỏ, nguồn nước suối hoặc bơm giếng.
d) Cấp điện
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn 2020: Sử dụng trạm 110 KV Kon Plông 110/22 - 25 MVA đã đảm bảo việc cung cấp điện cho toàn vùng huyện Kon Plông.
+ Giai đoạn sau (năm 2030): Nâng công suất trạm 110 KV Kon Plông thành: 110/22 - 2x25 MVA.
- Lưới điện trung áp:
+ Xây dựng đường dây 22 kV tới các vị trí xây mới các trạm BA 22 KV.
+ Phát triển việc xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời; nghiên cứu và triển khai việc sử dụng năng lượng gió, khí biogas và các dạng năng lượng khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân các dân tộc, đặc biệt là cho các thôn bản vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng không có điều kiện để xây dựng thủy điện và phải đầu tư quá cao trong việc phát triển lưới điện.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Xây dựng nhiều hồ làm sạch nước thải trong điều kiện tự nhiên, không cần có trạm bơm chuyển tiếp. Sử dụng các thung lũng, suối cạn, đắp đập giữ nước, tạo các hồ nhỏ có cốt mặt nước khác nhau để tăng hiệu quả làm sạch nước thải tự nhiên, phù hợp địa hình đồi núi.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại - cống thu nước thải - hồ sinh học - tưới cây rừng.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn ở thôn Kon Ke xã Đăk Long, quy mô diện tích 2 ha, phục vụ xử lý chất thải rắn cho toàn bộ vùng.
+ Các xã ở gần nhau sẽ xây dựng chung một bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh quy mô 0,6 - 1 ha.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Nghĩa trang mới ở phía Đông xã Đăk Long gần quốc lộ 24, hướng đi Quảng Ngãi, quy mô khoảng 1,2 ha, phục vụ chung cho đô thị Kon Plông phía Tây xã Hiếu và thị trấn Hiếu.
+ 1 nhà tang lễ cho đô thị Kon Plông, xây dựng ở gần khu nghĩa trang liệt sỹ hiện có tại thôn Măng Đen, xã Đăk Long với quy mô diện tích 1 ha.
+ Các xã sử dụng nghĩa trang hiện có mở rộng theo tiêu chuẩn để tiết kiệm đất, các xã ở gần nhau sử dụng chung nghĩa trang. Tổng diện tích đất nghĩa trang các xã khoảng 0,9 - 1,2 ha.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo tác động từ quy hoạch đến môi trường:
+ Biến đổi địa hình, địa mạo khu vực làm thay đổi dòng chảy sông suối.
+ Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí, nước và đất.
+ Tác động đến rừng tự nhiên.
+ Chất lượng nước mặt về cơ bản được cải thiện.
+ Tác động đến lối sống của các dân tộc sống trên địa bàn.
- Giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư tại khu vực (các dự án thủy điện, dự án khai thác mỏ sắt...).
+ Lập kế hoạch bảo vệ rừng, giao công tác bảo vệ rừng cho người dân địa phương.
+ Xây dựng kế hoạch quan trắc, giám sát môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ: Bao gồm các tuyến quốc lộ 24, đường Đông Trường Sơn (đoạn qua địa bàn huyện KonPlong trùng với đường tỉnh 669 và đường huyện 32).
+ Đường tỉnh: Gồm đường tỉnh 676, 669 và 680B được nâng cấp từ 3 tuyến đường huyện 33, 62 và 65.
- Giao thông nội vùng: Nâng cấp cải tạo tuyến đường huyện 32 hiện có, đồng thời xây dựng mới đường huyện M1 nối tỉnh lộ 676 với đường huyện 32.
- Các công trình giao thông đầu mối: Bến xe khách loại 4, quy mô khoảng 3 ha.
- Quy hoạch đường hàng không: Sân bay taxi tại Măng Đen được nghiên cứu, xây dựng khi có nhu cầu.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch thủy lợi
+ Xây dựng mới các công trình thủy lợi tại những xã chưa có và chưa đủ.
+ Nâng cấp, sửa chữa các công trình đã xuống cấp.
+ Cải tạo hệ thống kênh mương hợp lý để phục vụ tốt cho tưới và cấp nước.
- Định hướng san nền.
+ Đối với các điểm dân cư đã ổn định:
. Khi xây dựng công trình dân dụng mới cần hài hòa với các công trình hiện có.
. Những vị trí có i<10% chỉ cần san gạt cục bộ. Chỉ san tạo mặt bằng lớn khi thật sự cần thiết, cố gắng cân bằng đào đắp tại chỗ.
+ Đối với các điểm dân cư quy hoạch mới:
. Lựa chọn đất phải chính xác, tại những khu vực không bị ảnh hưởng của lũ lụt, lũ quét, sạt lở.
. Nên khai thác những khu vực có i ≤ 10%.
- Định hướng thoát nước mưa
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước sinh hoạt, riêng đối với đô thị Kon Plông chọn hệ thống thoát nước riêng.
c) Cấp nước:
- Giải pháp cấp nước đô thị:
+ Khu vực thị trấn huyện lỵ: Nâng công suất trạm xử lý nước hiện có trong giai đoạn đầu lên 3.000 m3/ngày đêm, giai đoạn dài hạn là 4.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước mặt suối Đắk Ke.
+ Khu vực trung tâm xã Hiếu: Xây dựng trạm xử lý nước công suất giai đoạn đầu 400 m3/ngày đêm giai đoạn dài hạn là 600 m3/ngày đêm. Nguồn nước mặt lấy từ suối Xa Rách một nhánh của sông Đăk Xo Rách.
+ Khu vực trung tâm xã Đăk Tăng: Xây dựng trạm xử lý nước công suất 400 m3/ngày đêm phục vu giai đoạn đầu và dài hạn. Nguồn nước mặt lấy từ suối Đăk Vi một nhánh của sông Đăk Nghé.
- Cấp nước cho các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn khác có thể xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung tự chảy với quy mô công suất nhỏ, nguồn nước suối hoặc bơm giếng.
d) Cấp điện
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn 2020: Sử dụng trạm 110 KV Kon Plông 110/22 - 25 MVA đã đảm bảo việc cung cấp điện cho toàn vùng huyện Kon Plông.
+ Giai đoạn sau (năm 2030): Nâng công suất trạm 110 KV Kon Plông thành: 110/22 - 2x25 MVA.
- Lưới điện trung áp:
+ Xây dựng đường dây 22 kV tới các vị trí xây mới các trạm BA 22 KV.
+ Phát triển việc xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời; nghiên cứu và triển khai việc sử dụng năng lượng gió, khí biogas và các dạng năng lượng khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân các dân tộc, đặc biệt là cho các thôn bản vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng không có điều kiện để xây dựng thủy điện và phải đầu tư quá cao trong việc phát triển lưới điện.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Xây dựng nhiều hồ làm sạch nước thải trong điều kiện tự nhiên, không cần có trạm bơm chuyển tiếp. Sử dụng các thung lũng, suối cạn, đắp đập giữ nước, tạo các hồ nhỏ có cốt mặt nước khác nhau để tăng hiệu quả làm sạch nước thải tự nhiên, phù hợp địa hình đồi núi.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại - cống thu nước thải - hồ sinh học - tưới cây rừng.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn ở thôn Kon Ke xã Đăk Long, quy mô diện tích 2 ha, phục vụ xử lý chất thải rắn cho toàn bộ vùng.
+ Các xã ở gần nhau sẽ xây dựng chung một bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh quy mô 0,6 - 1 ha.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Nghĩa trang mới ở phía Đông xã Đăk Long gần quốc lộ 24, hướng đi Quảng Ngãi, quy mô khoảng 1,2 ha, phục vụ chung cho đô thị Kon Plông phía Tây xã Hiếu và thị trấn Hiếu.
+ 1 nhà tang lễ cho đô thị Kon Plông, xây dựng ở gần khu nghĩa trang liệt sỹ hiện có tại thôn Măng Đen, xã Đăk Long với quy mô diện tích 1 ha.
+ Các xã sử dụng nghĩa trang hiện có mở rộng theo tiêu chuẩn để tiết kiệm đất, các xã ở gần nhau sử dụng chung nghĩa trang. Tổng diện tích đất nghĩa trang các xã khoảng 0,9 - 1,2 ha.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo tác động từ quy hoạch đến môi trường:
+ Biến đổi địa hình, địa mạo khu vực làm thay đổi dòng chảy sông suối.
+ Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí, nước và đất.
+ Tác động đến rừng tự nhiên.
+ Chất lượng nước mặt về cơ bản được cải thiện.
+ Tác động đến lối sống của các dân tộc sống trên địa bàn.
- Giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư tại khu vực (các dự án thủy điện, dự án khai thác mỏ sắt...).
+ Lập kế hoạch bảo vệ rừng, giao công tác bảo vệ rừng cho người dân địa phương.
+ Xây dựng kế hoạch quan trắc, giám sát môi trường.