Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1102/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.000

1.2. Quy hoạch mạng lưới trường lớp:
...
d) Giáo dục chuyên nghiệp: Duy trì ổn định các trường hiện có; khuyến khích mở các trường TCCN để đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu xã hội.
1.3. Nhu cầu về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên:
Đơn vị tính: Người

DIỄN GIẢI

Năm 2015

Năm 2020

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

I. Mầm non và phổ thông

1.126

9.857

923

1.063

10.334

857

1. Mầm non

348

2.831

232

348

3.053

232

2. Tiểu học

348

2.901

232

348

2.969

232

3. THCS

348

2.632

351

285

2.714

285

4. THPT

70

1.385

92

70

1.405

92

5.GDTX, KTTHHN

12

108

16

12

108

16

II. GDCN

8

173

25

8

170

25

2. Tầm nhìn phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030
2.1. Quy mô và cơ cấu dân số
- Quy mô dân số: từ 800.000 người đến 813.000 người, trong đó khu vực thành thị 400.000 - 500.000 người; khu vực nông thôn 300.000 - 400.000 người.
- Dân số đô thị, tỷ lệ đô thị hoá trên 50%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên.
2.2. Về trình độ phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh
Giáo dục và đào tạo đạt trình độ tiên tiến, được hiện đại hoá ở cấp quốc gia, một số mặt tiếp cận và hội nhập trình độ các nước tiên tiến trong khu vực. Hà Nam trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước; nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu của cả nước về trình độ, chất lượng phát triển giáo dục và đào tạo.
2.3. Về quy mô học sinh, sinh viên
- Quy mô học sinh mầm non và phổ thông tăng nhẹ hàng năm trong thời kỳ 2011-2030 so với mức của năm 2020 (do tăng cơ học dân số vào các khu công nghiệp tập trung và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh).
- Quy mô học sinh trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học tăng do 3 yếu tố là: tăng dân số trong nhóm tuổi, tăng tỷ lệ nhập học; thu hút được một số trường đại học, cao đẳng di dời từ Hà Nội về khu đô thị đại học của tỉnh; các trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh sẽ thu hút thêm được số lượng nhất định sinh viên từ các tỉnh khác đến học tập, đào tạo.
2.4. Về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đào tạo
- Tất cả các cơ sở giáo dục, đào tạo hoạt động trên địa bàn tỉnh đều được xây dựng theo hướng chuẩn hoá về cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và có một số cơ sở đạt trình độ chuẩn của các nước tiên tiến.
- Mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo được xây dựng rộng khắp trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính liên thông giữa các cấp giáo dục và đào tạo, giữa các hình thức tổ chức đào tạo và liên thông với hệ thống giáo dục, đào tạo trong nước và quốc tế. Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được phát triển phủ khắp các điểm dân cư trên toàn tỉnh. Tất cả học sinh phổ thông các cấp được học cả ngày ở trường. Chất lượng về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tương đối đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn. Đảm bảo công bằng trong thụ hưởng các dịch vụ giáo dục và đào tạo. Giáo dục hòa nhập được thực hiện ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; mạng lưới dịch vụ hỗ trợ giáo dục hòa nhập được xây dựng và phát triển trên toàn tỉnh.
Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp được từng bước hiện đại hóa để năng cao chất lượng và trình độ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; đa dạng hóa về cơ cấu ngành nghề đào tạo và hình thức sở hữu gắn với nhu cầu xã hội và hội nhập trong nước, khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục đầu tư, phát triển các trung tâm HTCĐ xã, phường, thị trấn, các TTGDTXDN và hình thức giáo dục không chính quy nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học. Tổ chức và phát triển xã hội học tập trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân của tỉnh được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, mỗi cá nhân học tập theo ngành nghề, hình thức và học tiếp lên các bậc cao hơn theo nguyện vọng và khả năng của họ. Xây dựng được môi trường ham học, kích thích và khuyến khích học tập, tạo dựng những cơ hội thuận lợi và có khả năng tiếp cận cao cho tất cả người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh được tham gia học tập, đào tạo, đào tạo lại và nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
- Đưa vào sử dụng rộng rãi, có hiệu quả các chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo tiên tiến, hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước và của tỉnh.
- Đội ngũ giáo viên phổ thông được phát triển đủ về số lượng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững và thành thạo phương pháp, công nghệ giáo dục hiện đại, tiên tiến. Xây dựng đồng bộ về cơ cấu để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày, dạy học song ngữ Anh-Việt ở một số môn học.
- Hệ thống quản lý Nhà nước về giáo dục, đào tạo được xây dựng gọn nhẹ, hiệu lực cao và hoạt động hiệu quả.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về các nguồn lực
a) Giải pháp về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về sự cần thiết phải đổi mới tư duy giáo dục và thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
- Tiếp tục tuyển dụng đủ giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông theo đúng cơ cấu môn học, trước mắt thực hiện hợp đồng theo định biên, đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên hợp đồng theo quy định của nhà nước.Tiếp tục triển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, chuyên môn giỏi; thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên.
- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, coi trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt nhận thức về sự cần thiết đổi mới giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong mỗi giai đoạn. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục. Thuê giáo viên nước ngoài để bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh phổ thông đảm bảo đáp ứng được yêu cầu dạy và học tiếng Anh theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Giải pháp về đất đai:
- Quy hoạch sử dụng đất phải ưu tiên dành quỹ đất và bố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục - đào tạo đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
- Thực hiện nguyên tắc “giao đất sạch” (đất đã được giải phóng mặt bằng) cho các nhà đầu tư xây dựng trường học.
- Hỗ trợ về chính sách đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các trường/lớp và tư thục.
c) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tổng số vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp phòng học, mua sắm thiết bị và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2013 - 2020 là: 3.961.000 triệu đồng; Trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 1.772.140 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.188.860 triệu đồng.
- Huy động vốn: Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải thực hiện chính sách đa dạng hoá các nguồn lực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, chú trọng thu hút vốn từ các tổ chức, cá nhân, xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (cả vốn chương trình MTQG, vốn kiên cố hóa trường, lớp học) chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương chiếm khoảng 27%
+ Nguồn vốn các chương trình dự án khoảng 10%
+ Nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp chiếm khoảng 10%
+ Nguồn vốn ODA chiếm khoảng 3%
+ Các nguồn khác khoảng 10%
- Sử dụng vốn: Ưu tiên đầu tư xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất phát triển giáo dục mầm non để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; xây dựng Trường THPT chuyên Biên Hoà và bố trí cấp vốn theo trình tự ưu tiên cho các trường THPT xây dựng chuẩn quốc gia ở các huyện, thành phố; vốn cho xây dựng, nâng cấp các trường thuộc các xã xây dựng nông thôn mới để đạt Tiêu chí số 5 và Tiêu chí số 14 của Quyết định 494/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn chương trình mục tiêu cho công tác bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng cán bộ quản lý, tăng cường thiết bị dạy học cho các nhà trường đáp ứng chủ trương Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
d) Thực hiện các chương trình dự án phát triển mạng lưới giáo dục và đào tạo của tỉnh:
- Triển khai dự án xây dựng Khu đại học Nam Cao nằm trên trục động lực phát triển đô thị của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục đại học cho Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Thủ đô Hà Nội.
- Triển khai chương trình kiên cố hoá trường, lớp học giai đoạn 2013 – 2015; Chương trình xây dựng trường chuẩn quốc gia phù hợp với nội dung tiêu chí số 5 và tiêu chí số 14 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
e) Thực hiện các chương trình dự án ưu tiên:
- Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi;
- Dự án xây dựng trường THPT chuyên, trường THCS chất lượng cao;
- Dự án đầu tư xây dựng CSVC các trường THPT mới thành lập; các trường THPT để đạt chuẩn quốc gia.
- Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Nhóm giải pháp về chuyên môn
a) Giải pháp về đổi mới phương pháp dạy học:
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều; quan tâm kích thích tạo hứng thú, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên trải nghiệm; sử dụng hiệu quả các nhóm phương pháp dạy học, kết hợp phương pháp dạy học hiện đại với phương pháp dạy học truyền thống.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao hiệu quả giờ dạy trên lớp. Coi trọng cả 3 mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc.
b) Giải pháp về kiểm định, kiểm tra, đánh giá:
- Tiếp tục đổi mới cách tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá nhằm kiểm tra năng lực tư duy, khả năng phân tích, luận giải, sáng tạo. Thực hiện định kỳ việc khảo sát, đánh giá về chất lượng học tập của học sinh phổ thông, nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đổi mới, đề xuất phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tăng cường các biện pháp quản lý chất lượng. Thường xuyên giám định chất lượng và thanh tra, kiểm tra theo các tiêu chí đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo; minh bạch hoá, công khai hoá kết quả; chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục và đào tạo; thu hút các lực lượng xã hội vào giám sát và thanh, kiểm tra chất lượng giáo dục và đào tạo.
c) Giải pháp về sử dụng phòng học bộ môn, thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Trang bị đủ phòng học bộ môn và thiết bị dạy học cho các trường theo quy định; sử dụng phòng bộ môn có hiệu quả, bảo quản, bổ sung, sửa chữa kịp thời phục vụ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học.
- Bố trí đủ giáo viên chuyên trách thiết bị dạy học.
- Thường xuyên cập nhật, giới thiệu các thiết bị dạy học mới để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
d) Giải pháp về sử dụng thư viện điện tử, thư viện chuẩn:
- Tiếp tục đầu tư, sửa chữa cải tạo nâng cấp thư viện của các trường phổ thông, đảm bảo 100% các trường tiểu học, THCS và THPT có thư viện đạt đầy đủ 5 tiêu chuẩn của thư viện trường học đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên sử dụng thư viện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và các hoạt động giáo dục khác.
e) Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy, học tập:
- Xây dựng và sử dụng hợp lý trang thông tin điện tử của các đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý toàn ngành, tăng cường thông tin và phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Xây dựng kho dữ liệu điện tử của ngành giáo dục và đào tạo, lưu trữ các cơ sở dữ liệu chủ yếu của ngành.
- Tổ chức các hoạt động hướng dẫn và khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-learning; tổ chức các khóa học trên mạng tạo ra nhiều phương thức học tập để người học lựa chọn.
h) Giải pháp về hoạt động ngoại khoá:
- Tăng thời lượng hoạt động ngoại khóa, cung cấp cho học sinh những kiến thức bổ ích về cuộc sống, xã hội và con người.
- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường. Tăng cường phối hợp nhà trường và gia đình, phát huy vai trò giáo dục của gia đình. Ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống, hướng nghiệp, ngăn chặn bạo lực học đường; tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để thu hút học sinh, sinh viên tham gia vào các hoạt động sinh hoạt lành mạnh.
3. Nhóm giải pháp về quản lý
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ:
- Cụ thể hóa các quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp thành cơ chế, chính sách cụ thể của địa phương.
- Xây dựng và bổ sung chính sách về tuyển công chức, viên chức; đào tạo, đào tạo lại và sử dụng sau đào tạo; về đãi ngộ, phát triển, luân chuyển đội ngũ cán bộ, giáo viên các cấp;
- Có cơ chế đột phá trong bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong việc chọn, cử cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh đi nước ngoài tu nghiệp nâng cao năng lực.
b) Ban hành các chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo:
Căn cứ vào chính sách chung của Nhà nước, UBND tỉnh ban hành chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh; Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hiện có của tỉnh liên quan đến phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Chính sách phát triển giáo dục mần non giai đoạn 2012 - 2015 và những năm tiếp theo.
- Chính sách xã hội hóa giáo dục theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Chính sách cho cán bộ, giáo viên, học sinh trường chuyên, trường trọng điểm chất lượng cao.
- Chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên.
- Chính sách thu hút cán bộ quản lý, giáo viên giỏi...
c) Tăng cường công tác quản lý giáo dục:
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp (cấp tỉnh, huyện, cơ sở).
- Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý giáo dục các cấp theo hướng tập trung vào chức năng quản lý nhà nước.
4. Nhóm giải pháp về xã hội hóa giáo dục
- Đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và nhân dân, chăm lo cho thế hệ trẻ, chăm sóc sự học hành là trách nhiệm của tất cả mọi người, của tất cả các cấp các ngành, của mọi tầng lớp nhân dân.
- Tăng cường và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và người dân đầu tư phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khu vực thành thị, vùng có đủ điều kiện thích hợp.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi, khắc phục phiền hà và giảm chi phí cho các nhà đầu tư.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch; chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện Quy hoạch.
Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Trên cơ sở Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.

Content:
Giáo dục chuyên nghiệp: Duy trì ổn định các trường hiện có; khuyến khích mở các trường TCCN để đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu xã hội.
1.3. Nhu cầu về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên:
Đơn vị tính: Người

DIỄN GIẢI

Năm 2015

Năm 2020

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

I. Mầm non và phổ thông

1.126

9.857

923

1.063

10.334

857

1. Mầm non

348

2.831

232

348

3.053

232

2. Tiểu học

348

2.901

232

348

2.969

232

3. THCS

348

2.632

351

285

2.714

285

4. THPT

70

1.385

92

70

1.405

92

5.GDTX, KTTHHN

12

108

16

12

108

16

II. GDCN

8

173

25

8

170

25

2. Tầm nhìn phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030
2.1. Quy mô và cơ cấu dân số
- Quy mô dân số: từ 800.000 người đến 813.000 người, trong đó khu vực thành thị 400.000 - 500.000 người; khu vực nông thôn 300.000 - 400.000 người.
- Dân số đô thị, tỷ lệ đô thị hoá trên 50%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên.
2.2. Về trình độ phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh
Giáo dục và đào tạo đạt trình độ tiên tiến, được hiện đại hoá ở cấp quốc gia, một số mặt tiếp cận và hội nhập trình độ các nước tiên tiến trong khu vực. Hà Nam trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước; nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu của cả nước về trình độ, chất lượng phát triển giáo dục và đào tạo.
2.3. Về quy mô học sinh, sinh viên
- Quy mô học sinh mầm non và phổ thông tăng nhẹ hàng năm trong thời kỳ 2011-2030 so với mức của năm 2020 (do tăng cơ học dân số vào các khu công nghiệp tập trung và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh).
- Quy mô học sinh trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học tăng do 3 yếu tố là: tăng dân số trong nhóm tuổi, tăng tỷ lệ nhập học; thu hút được một số trường đại học, cao đẳng di dời từ Hà Nội về khu đô thị đại học của tỉnh; các trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh sẽ thu hút thêm được số lượng nhất định sinh viên từ các tỉnh khác đến học tập, đào tạo.
2.4. Về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đào tạo
- Tất cả các cơ sở giáo dục, đào tạo hoạt động trên địa bàn tỉnh đều được xây dựng theo hướng chuẩn hoá về cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và có một số cơ sở đạt trình độ chuẩn của các nước tiên tiến.
- Mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo được xây dựng rộng khắp trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính liên thông giữa các cấp giáo dục và đào tạo, giữa các hình thức tổ chức đào tạo và liên thông với hệ thống giáo dục, đào tạo trong nước và quốc tế. Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được phát triển phủ khắp các điểm dân cư trên toàn tỉnh. Tất cả học sinh phổ thông các cấp được học cả ngày ở trường. Chất lượng về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tương đối đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn. Đảm bảo công bằng trong thụ hưởng các dịch vụ giáo dục và đào tạo. Giáo dục hòa nhập được thực hiện ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; mạng lưới dịch vụ hỗ trợ giáo dục hòa nhập được xây dựng và phát triển trên toàn tỉnh.
Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp được từng bước hiện đại hóa để năng cao chất lượng và trình độ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; đa dạng hóa về cơ cấu ngành nghề đào tạo và hình thức sở hữu gắn với nhu cầu xã hội và hội nhập trong nước, khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục đầu tư, phát triển các trung tâm HTCĐ xã, phường, thị trấn, các TTGDTXDN và hình thức giáo dục không chính quy nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học. Tổ chức và phát triển xã hội học tập trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân của tỉnh được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, mỗi cá nhân học tập theo ngành nghề, hình thức và học tiếp lên các bậc cao hơn theo nguyện vọng và khả năng của họ. Xây dựng được môi trường ham học, kích thích và khuyến khích học tập, tạo dựng những cơ hội thuận lợi và có khả năng tiếp cận cao cho tất cả người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh được tham gia học tập, đào tạo, đào tạo lại và nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
- Đưa vào sử dụng rộng rãi, có hiệu quả các chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo tiên tiến, hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước và của tỉnh.
- Đội ngũ giáo viên phổ thông được phát triển đủ về số lượng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững và thành thạo phương pháp, công nghệ giáo dục hiện đại, tiên tiến. Xây dựng đồng bộ về cơ cấu để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày, dạy học song ngữ Anh-Việt ở một số môn học.
- Hệ thống quản lý Nhà nước về giáo dục, đào tạo được xây dựng gọn nhẹ, hiệu lực cao và hoạt động hiệu quả.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về các nguồn lực
a) Giải pháp về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về sự cần thiết phải đổi mới tư duy giáo dục và thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
- Tiếp tục tuyển dụng đủ giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông theo đúng cơ cấu môn học, trước mắt thực hiện hợp đồng theo định biên, đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên hợp đồng theo quy định của nhà nước.Tiếp tục triển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, chuyên môn giỏi; thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên.
- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, coi trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt nhận thức về sự cần thiết đổi mới giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong mỗi giai đoạn. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục. Thuê giáo viên nước ngoài để bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh phổ thông đảm bảo đáp ứng được yêu cầu dạy và học tiếng Anh theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Giải pháp về đất đai:
- Quy hoạch sử dụng đất phải ưu tiên dành quỹ đất và bố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục - đào tạo đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
- Thực hiện nguyên tắc “giao đất sạch” (đất đã được giải phóng mặt bằng) cho các nhà đầu tư xây dựng trường học.
- Hỗ trợ về chính sách đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các trường/lớp và tư thục.
c) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tổng số vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp phòng học, mua sắm thiết bị và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2013 - 2020 là: 3.961.000 triệu đồng; Trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 1.772.140 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.188.860 triệu đồng.
- Huy động vốn: Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải thực hiện chính sách đa dạng hoá các nguồn lực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, chú trọng thu hút vốn từ các tổ chức, cá nhân, xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (cả vốn chương trình MTQG, vốn kiên cố hóa trường, lớp học) chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương chiếm khoảng 27%
+ Nguồn vốn các chương trình dự án khoảng 10%
+ Nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp chiếm khoảng 10%
+ Nguồn vốn ODA chiếm khoảng 3%
+ Các nguồn khác khoảng 10%
- Sử dụng vốn: Ưu tiên đầu tư xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất phát triển giáo dục mầm non để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; xây dựng Trường THPT chuyên Biên Hoà và bố trí cấp vốn theo trình tự ưu tiên cho các trường THPT xây dựng chuẩn quốc gia ở các huyện, thành phố; vốn cho xây dựng, nâng cấp các trường thuộc các xã xây dựng nông thôn mới để đạt Tiêu chí số 5 và Tiêu chí số 14 của Quyết định 494/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn chương trình mục tiêu cho công tác bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng cán bộ quản lý, tăng cường thiết bị dạy học cho các nhà trường đáp ứng chủ trương Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
Thực hiện các chương trình dự án phát triển mạng lưới giáo dục và đào tạo của tỉnh:
- Triển khai dự án xây dựng Khu đại học Nam Cao nằm trên trục động lực phát triển đô thị của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục đại học cho Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Thủ đô Hà Nội.
- Triển khai chương trình kiên cố hoá trường, lớp học giai đoạn 2013 – 2015; Chương trình xây dựng trường chuẩn quốc gia phù hợp với nội dung tiêu chí số 5 và tiêu chí số 14 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
e) Thực hiện các chương trình dự án ưu tiên:
- Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi;
- Dự án xây dựng trường THPT chuyên, trường THCS chất lượng cao;
- Dự án đầu tư xây dựng CSVC các trường THPT mới thành lập; các trường THPT để đạt chuẩn quốc gia.
- Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Nhóm giải pháp về chuyên môn
a) Giải pháp về đổi mới phương pháp dạy học:
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều; quan tâm kích thích tạo hứng thú, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên trải nghiệm; sử dụng hiệu quả các nhóm phương pháp dạy học, kết hợp phương pháp dạy học hiện đại với phương pháp dạy học truyền thống.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao hiệu quả giờ dạy trên lớp. Coi trọng cả 3 mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc.
b) Giải pháp về kiểm định, kiểm tra, đánh giá:
- Tiếp tục đổi mới cách tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá nhằm kiểm tra năng lực tư duy, khả năng phân tích, luận giải, sáng tạo. Thực hiện định kỳ việc khảo sát, đánh giá về chất lượng học tập của học sinh phổ thông, nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đổi mới, đề xuất phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tăng cường các biện pháp quản lý chất lượng. Thường xuyên giám định chất lượng và thanh tra, kiểm tra theo các tiêu chí đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo; minh bạch hoá, công khai hoá kết quả; chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục và đào tạo; thu hút các lực lượng xã hội vào giám sát và thanh, kiểm tra chất lượng giáo dục và đào tạo.
c) Giải pháp về sử dụng phòng học bộ môn, thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Trang bị đủ phòng học bộ môn và thiết bị dạy học cho các trường theo quy định; sử dụng phòng bộ môn có hiệu quả, bảo quản, bổ sung, sửa chữa kịp thời phục vụ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học.
- Bố trí đủ giáo viên chuyên trách thiết bị dạy học.
- Thường xuyên cập nhật, giới thiệu các thiết bị dạy học mới để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Giải pháp về sử dụng thư viện điện tử, thư viện chuẩn:
- Tiếp tục đầu tư, sửa chữa cải tạo nâng cấp thư viện của các trường phổ thông, đảm bảo 100% các trường tiểu học, THCS và THPT có thư viện đạt đầy đủ 5 tiêu chuẩn của thư viện trường học đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên sử dụng thư viện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và các hoạt động giáo dục khác.
e) Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy, học tập:
- Xây dựng và sử dụng hợp lý trang thông tin điện tử của các đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý toàn ngành, tăng cường thông tin và phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Xây dựng kho dữ liệu điện tử của ngành giáo dục và đào tạo, lưu trữ các cơ sở dữ liệu chủ yếu của ngành.
- Tổ chức các hoạt động hướng dẫn và khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-learning; tổ chức các khóa học trên mạng tạo ra nhiều phương thức học tập để người học lựa chọn.
h) Giải pháp về hoạt động ngoại khoá:
- Tăng thời lượng hoạt động ngoại khóa, cung cấp cho học sinh những kiến thức bổ ích về cuộc sống, xã hội và con người.
- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường. Tăng cường phối hợp nhà trường và gia đình, phát huy vai trò giáo dục của gia đình. Ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống, hướng nghiệp, ngăn chặn bạo lực học đường; tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để thu hút học sinh, sinh viên tham gia vào các hoạt động sinh hoạt lành mạnh.
3. Nhóm giải pháp về quản lý
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ:
- Cụ thể hóa các quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp thành cơ chế, chính sách cụ thể của địa phương.
- Xây dựng và bổ sung chính sách về tuyển công chức, viên chức; đào tạo, đào tạo lại và sử dụng sau đào tạo; về đãi ngộ, phát triển, luân chuyển đội ngũ cán bộ, giáo viên các cấp;
- Có cơ chế đột phá trong bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong việc chọn, cử cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh đi nước ngoài tu nghiệp nâng cao năng lực.
b) Ban hành các chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo:
Căn cứ vào chính sách chung của Nhà nước, UBND tỉnh ban hành chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh; Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hiện có của tỉnh liên quan đến phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Chính sách phát triển giáo dục mần non giai đoạn 2012 - 2015 và những năm tiếp theo.
- Chính sách xã hội hóa giáo dục theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Chính sách cho cán bộ, giáo viên, học sinh trường chuyên, trường trọng điểm chất lượng cao.
- Chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên.
- Chính sách thu hút cán bộ quản lý, giáo viên giỏi...
c) Tăng cường công tác quản lý giáo dục:
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp (cấp tỉnh, huyện, cơ sở).
- Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý giáo dục các cấp theo hướng tập trung vào chức năng quản lý nhà nước.
4. Nhóm giải pháp về xã hội hóa giáo dục
- Đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và nhân dân, chăm lo cho thế hệ trẻ, chăm sóc sự học hành là trách nhiệm của tất cả mọi người, của tất cả các cấp các ngành, của mọi tầng lớp nhân dân.
- Tăng cường và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và người dân đầu tư phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khu vực thành thị, vùng có đủ điều kiện thích hợp.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi, khắc phục phiền hà và giảm chi phí cho các nhà đầu tư.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch; chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện Quy hoạch.
Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Trên cơ sở Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.