Document: Điều 3 Quyết định 71/2021/QĐ-UBND hỗ trợ cho vay vốn từ ngân sách với người lao động tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "71/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "71/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "71/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "71/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "71/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 71/2021/QĐ-UBND hỗ trợ cho vay vốn từ ngân sách với người lao động tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn vay từ ngân sách địa phương đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021-2025; tổng hợp kết quả báo cáo của các cơ quan, báo cáo kết quả thực hiện cho vay định kỳ 06 tháng, hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
b) Thẩm định, lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có uy tín để tư vấn, tuyển chọn người lao động trực tiếp tại các huyện, thành phố của tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc cho vay, thu hồi nợ.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
b) Phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có ý kiến về xử lý nợ rủi ro để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nợ rủi ro theo quy định.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách của tỉnh chuyển sang theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính có ý kiến về xử lý nợ rủi ro trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng theo quy định.
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung về nghiệp vụ cho vay theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) báo cáo kết quả cho vay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện triển khai thực hiện đúng theo quy định quản lý, sử dụng vốn vay; thực hiện kiểm tra công tác cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác trên địa bàn.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Phòng Lao động - thương binh và Xã hội các huyện, thành phố xác nhận các đối tượng vay vốn theo quy định làm cơ sở để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay; theo dõi và nắm bắt tình hình người lao động tại địa phương trước và sau khi vay vốn, nhằm đảm bảo đúng đối tượng, vốn vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
c) Thực hiện các chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm tình hình triển khai cho vay cho người lao động trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp triển khai công tác tuyên truyền, vận động và thực hiện chức năng giám sát theo quy định.
b) Các tổ chức chính trị - xã hội: Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện công tác ủy thác cho vay. Chỉ đạo tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở phối hợp trong việc bình xét, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xét duyệt cho vay đúng đối tượng thụ hưởng. Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng chính sách theo văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn vay từ ngân sách địa phương đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021-2025; tổng hợp kết quả báo cáo của các cơ quan, báo cáo kết quả thực hiện cho vay định kỳ 06 tháng, hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
b) Thẩm định, lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có uy tín để tư vấn, tuyển chọn người lao động trực tiếp tại các huyện, thành phố của tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc cho vay, thu hồi nợ.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
b) Phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có ý kiến về xử lý nợ rủi ro để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nợ rủi ro theo quy định.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách của tỉnh chuyển sang theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính có ý kiến về xử lý nợ rủi ro trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng theo quy định.
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung về nghiệp vụ cho vay theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) báo cáo kết quả cho vay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện triển khai thực hiện đúng theo quy định quản lý, sử dụng vốn vay; thực hiện kiểm tra công tác cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác trên địa bàn.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Phòng Lao động - thương binh và Xã hội các huyện, thành phố xác nhận các đối tượng vay vốn theo quy định làm cơ sở để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay; theo dõi và nắm bắt tình hình người lao động tại địa phương trước và sau khi vay vốn, nhằm đảm bảo đúng đối tượng, vốn vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
c) Thực hiện các chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm tình hình triển khai cho vay cho người lao động trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp triển khai công tác tuyên truyền, vận động và thực hiện chức năng giám sát theo quy định.
b) Các tổ chức chính trị - xã hội: Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện công tác ủy thác cho vay. Chỉ đạo tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở phối hợp trong việc bình xét, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xét duyệt cho vay đúng đối tượng thụ hưởng. Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng chính sách theo văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.