Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
7.1. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Chỉ tiêu đất giao thông:

Loại đô thị

Diện tích đất (m2/người)

Mạng đường

Bến, bãi đỗ xe

Thành phố, thị xã

13,5-16,8

3,5

Thị trấn

10

3,4

Thị tứ

8

3

- Mạng lưới đường được thiết kế theo nguyên tắc tổ chức mạng lưới đường giao thông đô thị, đảo đảm các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đường đô thị.
- Kết hợp hài hòa chức năng giao thông với các chức năng khác: Cảnh quan, môi trường, quảng trường, các yêu cầu dịch vụ về giao thông cũng như phát triển đô thị và khu dân cư.
- Nắn chỉnh một số đoạn đường cong gấp khúc.
- Xây dựng cầu:
+ Cầu qua sông Hồng tại Như Trác để nối thông tuyến giao thông từ Phủ Lý sang Thái Bình (tuyến ĐT499 đã được nâng cấp).
+ Cầu qua sông Châu tại khu vực xã Nhân Mỹ để nối thông đường ĐH02, ĐT496 với vành đai ĐT492 (có 02 thị trấn Chợ Chanh và Nhân Hậu).
b) Cấp nước sạch:
- Chỉ tiêu cấp nước dân cư đô thị:

Đô thị

2010

2020

Thị xã

100 lít/người/ngày đêm

130 lít/người/ngày đêm

Thị trấn

80 lít/người/ngày đêm

120 lít/người/ngày đêm

Thị tứ

60 lít/người/ngày đêm

80 lít/người/ngày đêm

- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước mặt sông Hồng, sông Đáy...
* Thị xã Phủ Lý:
Nâng công suất nhà máy nước số 2 lên thành 30.000 m3/ng.đ và cùng với nhà máy nước số 1 đạt tổng công suất là 40.000 m3/ngđ.
* Huyện Duy Tiên:
- Xây dựng nhà máy cấp nước tại khu công nghiệp Đồng Văn và xã Mộc Nam để cung cấp nước cho thị xã Duy Hà.
- Xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Hòa Mạc công suất 2500m3/ng.đ; Thị trấn Đọi Sơn công suất 2200m3/ngđ.
* Huyện Kim Bảng:
- Nâng cấp nhà máy cấp nước hiện có của thị trấn Quế.
- Xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Ba Sao công suất 2300m3/ng.đ; Thị trấn Tượng Lĩnh công suất 1600m3/ngđ.
* Huyện Bình Lục:
- Thị trấn Bình Mỹ: Nâng cấp nhà máy cấp nước mặt với công suất 1000m3/ngđ và xây dựng một nhà máy cấp nước mới với công suất 1300m3/ng.đ.
- Xây dựng nhà máy nước tại các thị trấn Chợ Sông; Ba Hàng và Đô Hai công suất 1600m3/ng.đ.
* Huyện Lý Nhân:
- Thị trấn Vĩnh Trụ: Hoàn thành xây dựng nhà máy nước công suất 800m3/ng.đ.
- Xây dựng nhà máy nước tại các thị trấn Nhân Hậu; Chợ Chanh công suất 1900m3/ng.đ.
* Huyện Thanh Liêm:
Xây dựng nhà máy nước thị trấn Phố Cà công suất 3500m3/ngđ; Thị trấn Kiện Khê công suất 4600m3/ng.đ; Thị trấn Thanh Lưu công suất 2300m3/ng.đ.
c) Cấp điện đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện dân cư và đô thị:

Đô thị

Đến 2010

Đến 2020

Thị xã

700 KWh người/năm

1.000 KWh người/năm

Thị trấn

350 KWh người/năm

700 KWh người/năm

Thị tứ

250 KWh người/năm

350 KWh người/năm

- Chỉ tiêu cấp điện khu công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn điện: Xây dựng tại Kim Bảng 01 trạm 220/110KV công suất 2x250MVA (đợt đầu 1x250MVA hoặc 2x125MVA).
- Lưới điện: Toàn tỉnh xây dựng 7 trạm 110/35/22 KV với công suất các máy biến áp là 341MVA. Xây dựng các tuyến 110KV nối từ trạm 220/110KV đến các trạm 110KV.
d) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đô thị:
- Định hướng thoát nước bẩn:
+ Hệ thống thoát nước bẩn của các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn. Nước bẩn được xử lý cục bộ tại các nhà máy và được thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
+ Nước bẩn sinh hoạt sử dụng hệ thống thoát nước bẩn hỗn hợp trong đó các khu vực dân cư xây mới sử dụng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, các khu vực dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng với tuyến cống bao. Xây dựng trạm xử lý nước bẩn tập trung cho các đô thị, nước bẩn sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
- Thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt và chỉ tiêu thu dọn:

Loại đô thị

Chỉ tiêu rác thải
(kg/người.ngày)

Chi tiêu thu dọn
(%)

III
IV
V

1-1,2
0,9-1
0,7-0,8

90-100
80
60-70

+ Rác thải sinh hoạt: Được thu gom hàng ngày và đưa về khu xử lý tập trung cho toàn tỉnh. Việc xử lý tập trung có thể dùng các biện pháp tái chế, sản xuất phân vi sinh và phần còn lại sẽ chôn lấp hợp vệ sinh…
+ Rác thải công nghiệp: Được phân loại và xử lý sơ bộ trong từng nhà máy, một số được sử dụng lại để tái chế, số còn lại sẽ đưa về khu tập trung để xử lý.
- Nghĩa địa: Các nghĩa địa hiện có nằm rải rác gần khu dân cư cần hạn chế dần việc chôn cất, các đô thị cần quy hoạch nghĩa địa tập trung.
7.2. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu dân cư nông thôn:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại đường huyện, đường liên xã và đường xã:
+ Nâng cấp một số tuyến quan trọng thành đường cấp cao hơn.
+ Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI. Cải tạo hệ thống cầu, cống phù hợp với cấp đường.
+ Nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A hoặc loại B.
- Giao thông nội bộ tại các khu dân cư nông thôn.
+ Cải tạo nâng cấp các trục đường chính trong các thôn, mặt cắt lòng đường tối thiểu 5,5 m, đường ngõ xóm vào nhà dân rộng tối thiểu 3m.
+ Dành đất xây dựng các bãi đỗ xe tại các thôn, xóm.
b) Cấp nước sạch:
- Tiêu chuẩn: Lấy từ 60-120 lít/người/ng.đ.
- Nguồn nước: Đối với các điểm dân cư gần các tuyến sông có thể khai thác nước mặt, các điểm dân cư xa nguồn nước mặt sử dụng nguồn nước ngầm mạch nông hoặc mạch sâu tùy theo quy mô khai thác và chất lượng nước.
- Sử dụng các trạm cấp nước có công suất nhỏ và có ứng dụng các công nghệ xử lý trước khi sử dụng, được xây dựng theo từng thôn, liên thôn hoặc từng xã tùy theo mật độ dân cư.
c) Thoát nước bẩn:
- Tại các thôn cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt, kết hợp với việc thoát nước tự nhiên xuống các ao hồ, kênh rãnh. Các ao hồ này cần thông với nhau để tiêu nước và tăng khả năng tự làm sạch. Rãnh thoát nước cần làm dọc theo các đường trục đường chính.
- Nước sản xuất trong các làng nghề không được xả trực tiếp vào các ao, hồ, cần phải xây bể lắng lọc hoặc có ao hồ riêng để lắng trước khi xả vào hệ thống chung.
- Sử dụng hệ thống cống chung cho cả nước mưa và nước thải dẫn đến các ao hồ tự nhiên và được xử lý theo phương pháp sinh học trước khi xả vào hệ thống chung.
d) Cấp điện:
- Quy hoạch tuyến điện trong các điểm dân cư nông thôn phải gắn liền với quy hoạch cải tạo kiến trúc, cải tạo đường giao thông.
- Trạm hạ thế phải đặt ở trung độ của các điểm dùng điện hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất. Mỗi thôn có từ 1- 2 trạm 35(22)/0,4KV và đưa lưới điện đến từng hộ gia đình.
e) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Mỗi xã cần xây dựng điểm thu gom rác thải tập trung rồi chuyển về trạm trung chuyển hoặc đến khu xử lý.
- Các thôn xóm xây dựng hương ước về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Thành lập tổ thu gom rác đưa về nơi quy định của địa phương.
- Phát động phong trào xây dựng hố xí hợp vệ sinh.
- Nghĩa địa: Trước mắt cần đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ gần khu dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường, từng bước xây dựng các nghĩa trang nhân dân cấp vùng huyện (mỗi huyện có 2 - 5 khu).

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
7.1. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Chỉ tiêu đất giao thông:

Loại đô thị

Diện tích đất (m2/người)

Mạng đường

Bến, bãi đỗ xe

Thành phố, thị xã

13,5-16,8

3,5

Thị trấn

10

3,4

Thị tứ

8

3

- Mạng lưới đường được thiết kế theo nguyên tắc tổ chức mạng lưới đường giao thông đô thị, đảo đảm các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đường đô thị.
- Kết hợp hài hòa chức năng giao thông với các chức năng khác: Cảnh quan, môi trường, quảng trường, các yêu cầu dịch vụ về giao thông cũng như phát triển đô thị và khu dân cư.
- Nắn chỉnh một số đoạn đường cong gấp khúc.
- Xây dựng cầu:
+ Cầu qua sông Hồng tại Như Trác để nối thông tuyến giao thông từ Phủ Lý sang Thái Bình (tuyến ĐT499 đã được nâng cấp).
+ Cầu qua sông Châu tại khu vực xã Nhân Mỹ để nối thông đường ĐH02, ĐT496 với vành đai ĐT492 (có 02 thị trấn Chợ Chanh và Nhân Hậu).
b) Cấp nước sạch:
- Chỉ tiêu cấp nước dân cư đô thị:

Đô thị

2010

2020

Thị xã

100 lít/người/ngày đêm

130 lít/người/ngày đêm

Thị trấn

80 lít/người/ngày đêm

120 lít/người/ngày đêm

Thị tứ

60 lít/người/ngày đêm

80 lít/người/ngày đêm

- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước mặt sông Hồng, sông Đáy...
* Thị xã Phủ Lý:
Nâng công suất nhà máy nước số 2 lên thành 30.000 m3/ng.đ và cùng với nhà máy nước số 1 đạt tổng công suất là 40.000 m3/ngđ.
* Huyện Duy Tiên:
- Xây dựng nhà máy cấp nước tại khu công nghiệp Đồng Văn và xã Mộc Nam để cung cấp nước cho thị xã Duy Hà.
- Xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Hòa Mạc công suất 2500m3/ng.đ; Thị trấn Đọi Sơn công suất 2200m3/ngđ.
* Huyện Kim Bảng:
- Nâng cấp nhà máy cấp nước hiện có của thị trấn Quế.
- Xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Ba Sao công suất 2300m3/ng.đ; Thị trấn Tượng Lĩnh công suất 1600m3/ngđ.
* Huyện Bình Lục:
- Thị trấn Bình Mỹ: Nâng cấp nhà máy cấp nước mặt với công suất 1000m3/ngđ và xây dựng một nhà máy cấp nước mới với công suất 1300m3/ng.đ.
- Xây dựng nhà máy nước tại các thị trấn Chợ Sông; Ba Hàng và Đô Hai công suất 1600m3/ng.đ.
* Huyện Lý Nhân:
- Thị trấn Vĩnh Trụ: Hoàn thành xây dựng nhà máy nước công suất 800m3/ng.đ.
- Xây dựng nhà máy nước tại các thị trấn Nhân Hậu; Chợ Chanh công suất 1900m3/ng.đ.
* Huyện Thanh Liêm:
Xây dựng nhà máy nước thị trấn Phố Cà công suất 3500m3/ngđ; Thị trấn Kiện Khê công suất 4600m3/ng.đ; Thị trấn Thanh Lưu công suất 2300m3/ng.đ.
c) Cấp điện đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện dân cư và đô thị:

Đô thị

Đến 2010

Đến 2020

Thị xã

700 KWh người/năm

1.000 KWh người/năm

Thị trấn

350 KWh người/năm

700 KWh người/năm

Thị tứ

250 KWh người/năm

350 KWh người/năm

- Chỉ tiêu cấp điện khu công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn điện: Xây dựng tại Kim Bảng 01 trạm 220/110KV công suất 2x250MVA (đợt đầu 1x250MVA hoặc 2x125MVA).
- Lưới điện: Toàn tỉnh xây dựng 7 trạm 110/35/22 KV với công suất các máy biến áp là 341MVA. Xây dựng các tuyến 110KV nối từ trạm 220/110KV đến các trạm 110KV.
d) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đô thị:
- Định hướng thoát nước bẩn:
+ Hệ thống thoát nước bẩn của các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn. Nước bẩn được xử lý cục bộ tại các nhà máy và được thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
+ Nước bẩn sinh hoạt sử dụng hệ thống thoát nước bẩn hỗn hợp trong đó các khu vực dân cư xây mới sử dụng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, các khu vực dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng với tuyến cống bao. Xây dựng trạm xử lý nước bẩn tập trung cho các đô thị, nước bẩn sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
- Thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt và chỉ tiêu thu dọn:

Loại đô thị

Chỉ tiêu rác thải
(kg/người.ngày)

Chi tiêu thu dọn
(%)

III
IV
V

1-1,2
0,9-1
0,7-0,8

90-100
80
60-70

+ Rác thải sinh hoạt: Được thu gom hàng ngày và đưa về khu xử lý tập trung cho toàn tỉnh. Việc xử lý tập trung có thể dùng các biện pháp tái chế, sản xuất phân vi sinh và phần còn lại sẽ chôn lấp hợp vệ sinh…
+ Rác thải công nghiệp: Được phân loại và xử lý sơ bộ trong từng nhà máy, một số được sử dụng lại để tái chế, số còn lại sẽ đưa về khu tập trung để xử lý.
- Nghĩa địa: Các nghĩa địa hiện có nằm rải rác gần khu dân cư cần hạn chế dần việc chôn cất, các đô thị cần quy hoạch nghĩa địa tập trung.
7.2. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu dân cư nông thôn:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại đường huyện, đường liên xã và đường xã:
+ Nâng cấp một số tuyến quan trọng thành đường cấp cao hơn.
+ Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI. Cải tạo hệ thống cầu, cống phù hợp với cấp đường.
+ Nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A hoặc loại B.
- Giao thông nội bộ tại các khu dân cư nông thôn.
+ Cải tạo nâng cấp các trục đường chính trong các thôn, mặt cắt lòng đường tối thiểu 5,5 m, đường ngõ xóm vào nhà dân rộng tối thiểu 3m.
+ Dành đất xây dựng các bãi đỗ xe tại các thôn, xóm.
b) Cấp nước sạch:
- Tiêu chuẩn: Lấy từ 60-120 lít/người/ng.đ.
- Nguồn nước: Đối với các điểm dân cư gần các tuyến sông có thể khai thác nước mặt, các điểm dân cư xa nguồn nước mặt sử dụng nguồn nước ngầm mạch nông hoặc mạch sâu tùy theo quy mô khai thác và chất lượng nước.
- Sử dụng các trạm cấp nước có công suất nhỏ và có ứng dụng các công nghệ xử lý trước khi sử dụng, được xây dựng theo từng thôn, liên thôn hoặc từng xã tùy theo mật độ dân cư.
c) Thoát nước bẩn:
- Tại các thôn cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt, kết hợp với việc thoát nước tự nhiên xuống các ao hồ, kênh rãnh. Các ao hồ này cần thông với nhau để tiêu nước và tăng khả năng tự làm sạch. Rãnh thoát nước cần làm dọc theo các đường trục đường chính.
- Nước sản xuất trong các làng nghề không được xả trực tiếp vào các ao, hồ, cần phải xây bể lắng lọc hoặc có ao hồ riêng để lắng trước khi xả vào hệ thống chung.
- Sử dụng hệ thống cống chung cho cả nước mưa và nước thải dẫn đến các ao hồ tự nhiên và được xử lý theo phương pháp sinh học trước khi xả vào hệ thống chung.
d) Cấp điện:
- Quy hoạch tuyến điện trong các điểm dân cư nông thôn phải gắn liền với quy hoạch cải tạo kiến trúc, cải tạo đường giao thông.
- Trạm hạ thế phải đặt ở trung độ của các điểm dùng điện hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất. Mỗi thôn có từ 1- 2 trạm 35(22)/0,4KV và đưa lưới điện đến từng hộ gia đình.
e) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Mỗi xã cần xây dựng điểm thu gom rác thải tập trung rồi chuyển về trạm trung chuyển hoặc đến khu xử lý.
- Các thôn xóm xây dựng hương ước về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Thành lập tổ thu gom rác đưa về nơi quy định của địa phương.
- Phát động phong trào xây dựng hố xí hợp vệ sinh.
- Nghĩa địa: Trước mắt cần đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ gần khu dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường, từng bước xây dựng các nghĩa trang nhân dân cấp vùng huyện (mỗi huyện có 2 - 5 khu).