Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3075/QĐ-UBND 2007 quy hoạch mạng lưới xăng dầu 2010 2020 Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2007", "sign_number": "3075/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2007", "sign_number": "3075/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2007", "sign_number": "3075/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2007", "sign_number": "3075/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2007", "sign_number": "3075/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3075/QĐ-UBND 2007 quy hoạch mạng lưới xăng dầu 2010 2020 Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung cụ thể như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu đến 2010, hướng tới năm 2020.
4.1. Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu
a. Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
- Cửa hàng loại I: có ít nhất 6 cột bơm, kèm theo các dịch vụ thương mại khác như rửa xe, sửa chữa nhỏ và bảo quản, cửa hàng bách hóa, ăn uống, nhà nghỉ và bãi đỗ xe qua đêm. Diện tích đất không d­­ưới 10.000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 80 - 100m. Vị trí xây dựng: Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A.
- Cửa hàng loại II: có ít nhất 6 cột bơm, kèm theo các dịch vụ thương mại khác như rửa xe, sửa chữa nhỏ và bảo quản, cửa hàng bách hóa. Diện tích đất không d­­ưới 4.000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60- 80m. Vị trí xây dựng: Đ­­ường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A và Trung tâm tiêu thụ (thành phố Thanh hóa, thị xã, khu công nghiệp).
- Cửa hàng loại III: có ít nhất 4 cột bơm, kèm theo các dịch vụ sửa chữa nhỏ, rửa xe. Diện tích đất không d­­ưới 2.000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 50m. Vị trí xây dựng: Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A, 45, 47, 217, 10; các trung tâm tiêu thụ (thành phố Thanh hóa, thị xã, khu công nghiệp).
- Cửa hàng loại IV: Bao gồm cửa hàng xăng dầu có ít nhất từ 3 cột bơm trở lên, kèm theo các dịch vụ bán hàng, rửa xe. Diện tích đất không d­­ưới 500 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30 m. Vị trí xây dựng: Trung tâm tiêu thụ (thành phố Thanh hóa, thị xã, khu công nghiệp), các thị trấn, trên đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ.
- Cửa hàng loại V: Bao gồm cửa hàng xăng dầu còn lại có ít nhất 02 cột bơm, khuyến khích có các dịch vụ và bán các sản phẩm hóa dầu. Diện tích đất không dưới 300 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu 15 m. Vị trí xây dựng: Đ­ược bố trí ở thị tứ, trên đ­ường tỉnh lộ, đường huyện, liên xã; các điểm tiêu thụ khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, các trung tâm cụm xã miền núi và vùng ven biển.
b. Nguyên tắc bố trí các cửa hàng xăng dầu:
- Địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu phải cách khu danh lam thắng cảnh ít nhất là 500m; cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 200 m; cách cửa hàng xăng dầu khác tối thiểu 2km đối với các đô thị, khu kinh tế; cách cửa hàng xăng dầu khác tối thiểu 12 Km đối với các tuyến Quốc lộ.
- Trên các trục giao thông quốc lộ: tuyến đư­ờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A, cửa khẩu Quốc gia và Quốc tế bố trí các cửa hàng xăng dầu phục vụ phương tiện vận tải đường dài (chủ yếu cửa hàng loại I và loại II). Các tuyến quốc lộ khác khuyến khích xây dựng cửa hàng loại I đến loại III.
- Trục giao thông tỉnh lộ: Xây dựng cửa hàng loại III đến loại IV; khoảng cách giữa các cửa hàng tối thiểu là 5 km.
- Tại các trung tâm tiêu thụ (thành phố, thị xã, khu công nghiệp) kết hợp bố trí cửa hàng trên đ­ường quốc lộ tại các điểm ngoại vi. Những điểm tiêu thụ không có đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ chạy qua (các thị tứ­­, khu vực nông thôn, miền núi, ven biển) bố trí cửa hàng loại V. Khoảng cách tối thiểu giữa các cửa hàng tại các trung tâm điểm tiêu thụ là 2 km.
- Ở các huyện đồng bằng và các huyện trung du: Các xã không có đường quốc lộ, Tỉnh lộ đi qua, bố trí từ 1 đến 2 xã có 1 cửa hàng xăng dầu. ở các huyện miền núi, ngoài các cửa hàng ở các thị trấn, bố trí tại mỗi trung tâm cụm xã miền núi và mỗi thị tứ (theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi Thanh Hóa) một cửa hàng xăng dầu loại IV hoặc V. Tại các cửa lạch lớn bố trí mỗi cửa lạch 2 điểm kinh doanh xăng dầu ở 2 ven bờ và một số phư­ơng tiện nổi để phục vụ cho số l­ượng lớn tàu thuyền đánh bắt thủy sản. Riêng tại ven biển và vùng núi cao do đặc thù riêng sẽ bố trí điểm bán cho phù hợp với thực tế, không nhất thiết phải tổ chức xây dựng theo các loại cửa hàng nêu trên, nh­ưng phải đảm bảo kinh doanh xăng dầu bằng cột bơm, loại bỏ đong múc hoặc bằng các phư­ơng tiện thủ công khác.
c. Quy hoạch cụ thể hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu từng tuyến đường và địa bàn các huyện, thành phố, thị xã (theo Phụ lục: Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020).
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 279 cửa hàng và điểm kinh doanh xăng dầu; gồm: 252 cửa hàng đang kinh doanh, 17 điểm đang trong giai đoạn hoàn thành thủ tục xây dựng, 25 điểm chưa thỏa thuận.
Quy hoạch đến năm 2010, hướng tới năm 2020 toàn tỉnh có 307 cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng dầu; gồm: 184 cửa hàng được tồn tại kinh doanh xăng dầu, 123 cửa hàng xây dựng mới; cụ thể như sau:
- Xóa bỏ 85 cửa hàng và điểm kinh doanh xăng dầu, gồm: 68 cửa hàng đang kinh doanh, 3 điểm đang trong giai đoạn hoàn thành thủ tục xây dựng, 14 điểm chưa thỏa thuận.
- Được tồn tại tiếp tục kinh doanh 184 cửa hàng.
- Xây dựng mới 123 cửa hàng; gồm: 98 điểm bổ sung mới, 14 điểm đang trong giai đoạn hoàn thành thủ tục xây dựng, 11 điểm chưa thỏa thuận.
d. Quy hoạch Hệ thống cửa hàng xăng dầu trên sông, biển
Hiện tại đã có 4 tàu bán lẻ xăng dầu cung cấp xăng dầu cho nhu cầu của các phương tiện đường thủy. Đến năm 2010 cần phát triển thêm từ 10 đến 15 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển.
e. Quy hoạch xây dựng cửa hàng dầu diezen tại các huyện ven biển phục vụ cho ngư dân
Quy hoạch đến năm 2010 cấp phép kinh doanh dầu Diezen tạm thời cho 22 điểm ven biển (cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh năm một ), xóa bỏ 20 điểm, nâng cấp 01 điểm. Giai đoạn từ 2011 đến năm 2020 sẽ xóa bỏ hoàn toàn không còn điểm kinh doanh dầu Diezen cấp phép tạm thời, chuyển kinh doanh mặt hàng khác
f. Khái toán vốn đầu tư để xây dựng mới cửa hàng xăng dầu
Ước toán vốn đầu tư xây dựng các cửa hàng xăng dầu mới là 115.306 triệu đồng. Nguồn vốn chủ yếu do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tự huy động
4.2. Quy hoạch hệ thống kho chứa, kho dự trữ xăng dầu
a. Phân loại kho xăng dầu
+ Kho tiếp nhận đầu mối: Có sức chứa từ 10.000 m3 trở lên; có bến cảng chuyên dụng cho tàu thủy có trọng tải từ 10.000 DWT trở lên neo đậu và bơm rót xăng dầu vào kho; có nhiệm vụ bảo đảm nguồn xăng dầu cho một khu vực lãnh thổ hoặc điều chuyển đến các khu vực khác trên cả nước; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn Quốc gia về an toàn và môi trường.
+ Kho tuyến sau: bổ sung sức chứa của hệ thống kho xăng dầu ở từng khu vực và phạm vi cả nước; có khả năng tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối, từ các kho khác hoặc từ nhà máy lọc dầu trong nước và có khả năng nhập, xuất xăng dầu theo đường thủy và/hoặc đường ống, đường bộ, đường sắt để cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong khu vực địa lý nhất định; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn Quốc gia về an toàn và môi trường.
b. Quy hoạch địa điểm kho xăng dầu đến năm 2010 hướng tới năm 2020.
Giai đoạn từ nay đến 2010 tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng và đưa vào sử dụng kho xăng dầu tại cảng Lễ Môn của Công ty Thương mại & Đầu tư Phát triển Miền Núi; giữ tạm thời kho xăng dầu tại cảng Lệ Môn của Công ty Hoàng Sơn (công ty này có kế hoạch thu hồi vốn để đến 2010 di dời đi nơi khác); xóa bỏ kho xăng dầu Nam Ngạn (Cty Hoàng Sơn) và kho xăng dầu tại Ga Thanh Hóa của Công ty CP Điện máy Hóa chất (Công ty Xăng dầu Thanh Hóa đang thuê); nâng cấp cải tạo kho cảng Lễ Môn của Công ty CP DVTM Petec (nếu không được nâng cấp trong giai đoạn 2006-2010 thì phải xóa bỏ). Xóa bỏ kho xăng dầu tại Tây Ga Thanh Hóa của Công ty Thương mại & Đầu tư Phát triển Miền Núi và khai thác có hiệu quả kho Đình Hương đã có của Công ty Xăng dầu Thanh Hóa.
Xây dựng 01 kho đầu mối tại Khu kinh tế Nghi Sơn với quy mô 65 đến 80 ngàn m3; xây dựng kho trung chuyển hoặc kho phân phối (kho tuyến sau) tại Ngọc Lặc và thị xã Bỉm Sơn.

Content:
Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu đến 2010, hướng tới năm 2020.
4.1. Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu
a. Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
- Cửa hàng loại I: có ít nhất 6 cột bơm, kèm theo các dịch vụ thương mại khác như rửa xe, sửa chữa nhỏ và bảo quản, cửa hàng bách hóa, ăn uống, nhà nghỉ và bãi đỗ xe qua đêm. Diện tích đất không d­­ưới 10.000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 80 - 100m. Vị trí xây dựng: Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A.
- Cửa hàng loại II: có ít nhất 6 cột bơm, kèm theo các dịch vụ thương mại khác như rửa xe, sửa chữa nhỏ và bảo quản, cửa hàng bách hóa. Diện tích đất không d­­ưới 4.000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60- 80m. Vị trí xây dựng: Đ­­ường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A và Trung tâm tiêu thụ (thành phố Thanh hóa, thị xã, khu công nghiệp).
- Cửa hàng loại III: có ít nhất 4 cột bơm, kèm theo các dịch vụ sửa chữa nhỏ, rửa xe. Diện tích đất không d­­ưới 2.000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 50m. Vị trí xây dựng: Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A, 45, 47, 217, 10; các trung tâm tiêu thụ (thành phố Thanh hóa, thị xã, khu công nghiệp).
- Cửa hàng loại IV: Bao gồm cửa hàng xăng dầu có ít nhất từ 3 cột bơm trở lên, kèm theo các dịch vụ bán hàng, rửa xe. Diện tích đất không d­­ưới 500 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30 m. Vị trí xây dựng: Trung tâm tiêu thụ (thành phố Thanh hóa, thị xã, khu công nghiệp), các thị trấn, trên đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ.
- Cửa hàng loại V: Bao gồm cửa hàng xăng dầu còn lại có ít nhất 02 cột bơm, khuyến khích có các dịch vụ và bán các sản phẩm hóa dầu. Diện tích đất không dưới 300 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu 15 m. Vị trí xây dựng: Đ­ược bố trí ở thị tứ, trên đ­ường tỉnh lộ, đường huyện, liên xã; các điểm tiêu thụ khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, các trung tâm cụm xã miền núi và vùng ven biển.
b. Nguyên tắc bố trí các cửa hàng xăng dầu:
- Địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu phải cách khu danh lam thắng cảnh ít nhất là 500m; cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 200 m; cách cửa hàng xăng dầu khác tối thiểu 2km đối với các đô thị, khu kinh tế; cách cửa hàng xăng dầu khác tối thiểu 12 Km đối với các tuyến Quốc lộ.
- Trên các trục giao thông quốc lộ: tuyến đư­ờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A, cửa khẩu Quốc gia và Quốc tế bố trí các cửa hàng xăng dầu phục vụ phương tiện vận tải đường dài (chủ yếu cửa hàng loại I và loại II). Các tuyến quốc lộ khác khuyến khích xây dựng cửa hàng loại I đến loại III.
- Trục giao thông tỉnh lộ: Xây dựng cửa hàng loại III đến loại IV; khoảng cách giữa các cửa hàng tối thiểu là 5 km.
- Tại các trung tâm tiêu thụ (thành phố, thị xã, khu công nghiệp) kết hợp bố trí cửa hàng trên đ­ường quốc lộ tại các điểm ngoại vi. Những điểm tiêu thụ không có đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ chạy qua (các thị tứ­­, khu vực nông thôn, miền núi, ven biển) bố trí cửa hàng loại V. Khoảng cách tối thiểu giữa các cửa hàng tại các trung tâm điểm tiêu thụ là 2 km.
- Ở các huyện đồng bằng và các huyện trung du: Các xã không có đường quốc lộ, Tỉnh lộ đi qua, bố trí từ 1 đến 2 xã có 1 cửa hàng xăng dầu. ở các huyện miền núi, ngoài các cửa hàng ở các thị trấn, bố trí tại mỗi trung tâm cụm xã miền núi và mỗi thị tứ (theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi Thanh Hóa) một cửa hàng xăng dầu loại IV hoặc V. Tại các cửa lạch lớn bố trí mỗi cửa lạch 2 điểm kinh doanh xăng dầu ở 2 ven bờ và một số phư­ơng tiện nổi để phục vụ cho số l­ượng lớn tàu thuyền đánh bắt thủy sản. Riêng tại ven biển và vùng núi cao do đặc thù riêng sẽ bố trí điểm bán cho phù hợp với thực tế, không nhất thiết phải tổ chức xây dựng theo các loại cửa hàng nêu trên, nh­ưng phải đảm bảo kinh doanh xăng dầu bằng cột bơm, loại bỏ đong múc hoặc bằng các phư­ơng tiện thủ công khác.
c. Quy hoạch cụ thể hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu từng tuyến đường và địa bàn các huyện, thành phố, thị xã (theo Phụ lục: Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020).
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 279 cửa hàng và điểm kinh doanh xăng dầu; gồm: 252 cửa hàng đang kinh doanh, 17 điểm đang trong giai đoạn hoàn thành thủ tục xây dựng, 25 điểm chưa thỏa thuận.
Quy hoạch đến năm 2010, hướng tới năm 2020 toàn tỉnh có 307 cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng dầu; gồm: 184 cửa hàng được tồn tại kinh doanh xăng dầu, 123 cửa hàng xây dựng mới; cụ thể như sau:
- Xóa bỏ 85 cửa hàng và điểm kinh doanh xăng dầu, gồm: 68 cửa hàng đang kinh doanh, 3 điểm đang trong giai đoạn hoàn thành thủ tục xây dựng, 14 điểm chưa thỏa thuận.
- Được tồn tại tiếp tục kinh doanh 184 cửa hàng.
- Xây dựng mới 123 cửa hàng; gồm: 98 điểm bổ sung mới, 14 điểm đang trong giai đoạn hoàn thành thủ tục xây dựng, 11 điểm chưa thỏa thuận.
d. Quy hoạch Hệ thống cửa hàng xăng dầu trên sông, biển
Hiện tại đã có 4 tàu bán lẻ xăng dầu cung cấp xăng dầu cho nhu cầu của các phương tiện đường thủy. Đến năm 2010 cần phát triển thêm từ 10 đến 15 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển.
e. Quy hoạch xây dựng cửa hàng dầu diezen tại các huyện ven biển phục vụ cho ngư dân
Quy hoạch đến năm 2010 cấp phép kinh doanh dầu Diezen tạm thời cho 22 điểm ven biển (cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh năm một ), xóa bỏ 20 điểm, nâng cấp 01 điểm. Giai đoạn từ 2011 đến năm 2020 sẽ xóa bỏ hoàn toàn không còn điểm kinh doanh dầu Diezen cấp phép tạm thời, chuyển kinh doanh mặt hàng khác
f. Khái toán vốn đầu tư để xây dựng mới cửa hàng xăng dầu
Ước toán vốn đầu tư xây dựng các cửa hàng xăng dầu mới là 115.306 triệu đồng. Nguồn vốn chủ yếu do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tự huy động
4.2. Quy hoạch hệ thống kho chứa, kho dự trữ xăng dầu
a. Phân loại kho xăng dầu
+ Kho tiếp nhận đầu mối: Có sức chứa từ 10.000 m3 trở lên; có bến cảng chuyên dụng cho tàu thủy có trọng tải từ 10.000 DWT trở lên neo đậu và bơm rót xăng dầu vào kho; có nhiệm vụ bảo đảm nguồn xăng dầu cho một khu vực lãnh thổ hoặc điều chuyển đến các khu vực khác trên cả nước; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn Quốc gia về an toàn và môi trường.
+ Kho tuyến sau: bổ sung sức chứa của hệ thống kho xăng dầu ở từng khu vực và phạm vi cả nước; có khả năng tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối, từ các kho khác hoặc từ nhà máy lọc dầu trong nước và có khả năng nhập, xuất xăng dầu theo đường thủy và/hoặc đường ống, đường bộ, đường sắt để cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong khu vực địa lý nhất định; đáp ứng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng kho xăng dầu hiện hành, các tiêu chuẩn Quốc gia về an toàn và môi trường.
b. Quy hoạch địa điểm kho xăng dầu đến năm 2010 hướng tới năm 2020.
Giai đoạn từ nay đến 2010 tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng và đưa vào sử dụng kho xăng dầu tại cảng Lễ Môn của Công ty Thương mại & Đầu tư Phát triển Miền Núi; giữ tạm thời kho xăng dầu tại cảng Lệ Môn của Công ty Hoàng Sơn (công ty này có kế hoạch thu hồi vốn để đến 2010 di dời đi nơi khác); xóa bỏ kho xăng dầu Nam Ngạn (Cty Hoàng Sơn) và kho xăng dầu tại Ga Thanh Hóa của Công ty CP Điện máy Hóa chất (Công ty Xăng dầu Thanh Hóa đang thuê); nâng cấp cải tạo kho cảng Lễ Môn của Công ty CP DVTM Petec (nếu không được nâng cấp trong giai đoạn 2006-2010 thì phải xóa bỏ). Xóa bỏ kho xăng dầu tại Tây Ga Thanh Hóa của Công ty Thương mại & Đầu tư Phát triển Miền Núi và khai thác có hiệu quả kho Đình Hương đã có của Công ty Xăng dầu Thanh Hóa.
Xây dựng 01 kho đầu mối tại Khu kinh tế Nghi Sơn với quy mô 65 đến 80 ngàn m3; xây dựng kho trung chuyển hoặc kho phân phối (kho tuyến sau) tại Ngọc Lặc và thị xã Bỉm Sơn.