Document: Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND 2022 Đề án phân tích chất lượng vùng đất trồng lúa nước Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND 2022 Đề án phân tích chất lượng vùng đất trồng lúa nước Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Đất phèn tiềm tàng sâu mặn ít

Hyposalic c Fluvisols (Endoprotothionic)

Sp2M

296

2,12

Vùng nghiên cứu

14.009

100

b) Xây dựng bản đồ nông hóa - thổ nhưỡng
Trên cơ sở chồng xếp 8 lớp thông tin về chất lượng đất, trong phạm vi các vùng chuyên trồng lúa nước tỉnh Đồng Nai có 30 đơn vị bản đồ đất- nông hóa (DNH) với những đặc tính lý hóa học khác nhau.
- Phần lớn diện tích đất của các vùng chuyên trồng lúa nước tỉnh Đồng Nai có độ phì nhiêu ở mức trung bình đến giàu, trong đó: Độ phì nhiêu ở mức giàu 6.330 ha, độ phì nhiêu ở mức trung bình 7.635 ha, độ phì nhiêu ở mức thấp 43 ha. Phân chia theo các đặc tính lý hóa học đất:
+ Về độ chua: Phần lớn diện tích đất có tính chua (13.485 ha, chiếm 96,26% DTĐT), phần diện tích đất có độ chua trung tính chiếm tỷ lệ nhỏ (524 ha, chiếm 3,74% DTĐT).
+ Về chất hữu cơ tổng số: Phần lớn diện tích đất có chất hữu cơ tổng số trong đất ở mức giàu (13.325 ha, chiếm 95,12% DTĐT), phần diện tích đất có chất hữu cơ tổng số trong đất ở mức trung bình chiếm tỷ lệ nhỏ (684 ha, chiếm 4,88% DTĐT).
+ Về dung tích hấp thu: Phần lớn diện tích đất có dung tích hấp thu ở mức trung bình (10.883 ha, chiếm 77,68% DTĐT), phần diện tích đất có dung tích hấp thu ở mức thấp chiếm tỷ lệ nhỏ (3.126 ha, chiếm 22,32% DTĐT).
+ Về đạm tổng số: Phần lớn diện tích đất có đạm tổng số ở mức giàu (12.262 ha, chiếm 87,53% DTĐT); diện tích đất có đạm tổng số ở mức trung bình chiếm tỷ lệ nhỏ (1.747 ha, chiếm 12,47% DTĐT).
+ Về lân tổng số: Phần diện tích đất có lân tổng số ở mức giàu (6.428 ha, chiếm 45,88% DTĐT), phần diện tích đất có lân tổng số trong đất ở mức trung bình (6.354 ha, chiếm 45,35% DTĐT), phần diện tích đất có lân tổng số trong đất ở mức nghèo (1.228 ha, chiếm 8,76% DTĐT).
+ Về kali tổng số: Phần lớn diện tích đất có kali tổng số trong đất ở mức nghèo (13.753 ha, chiếm 98,17% DTĐT), phần diện tích đất có kali tổng số trong đất ở mức trung bình chiếm tỷ lệ nhỏ (256 ha, chiếm 1,83% DTĐT).
- Độ phì nhiêu ở mức giàu xuất hiện trong 6/9 loại đất (Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf), Đất phù sa glây (Pg), Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk), Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D), Đất phèn tiềm tàng sâu (Sp2), Đất phèn tiềm tàng sâu mặn ít (Sp2M)); độ phì nhiêu ở mức trung bình xuất hiện trong 8/9 loại đất (trừ Đất phù sa glây (Pg)); độ phì nhiêu ở mức thấp xuất hiện trong 3/9 loại đất (Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D), Đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng (Xf), Đất xám glây (Xg)).
3. Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai và đề xuất sử dụng đất lúa
...
đ) Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với đất trồng lúa, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch sử dụng đất trồng lúa; quản lý chặt chẽ đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, chất lượng cao; thực hiện dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng lúa lớn và các khu sản xuất lúa hàng hóa tập trung ứng dụng cơ giới hóa, công nghệ cao, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo nhu cầu thị trường và dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, phù hợp đặc điểm của từng địa phương, bảo đảm lợi ích giữa các địa phương có điều kiện phát triển đất công nghiệp - dịch vụ với các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất trồng lúa để theo dõi diễn biến, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất trồng lúa; hỗ trợ người nông dân trồng lúa chủ động ứng phó và khắc phục hậu quả do tác động xấu của biến đổi khí hậu.

Content:
Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với đất trồng lúa, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch sử dụng đất trồng lúa; quản lý chặt chẽ đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, chất lượng cao; thực hiện dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng lúa lớn và các khu sản xuất lúa hàng hóa tập trung ứng dụng cơ giới hóa, công nghệ cao, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo nhu cầu thị trường và dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, phù hợp đặc điểm của từng địa phương, bảo đảm lợi ích giữa các địa phương có điều kiện phát triển đất công nghiệp - dịch vụ với các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất trồng lúa để theo dõi diễn biến, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất trồng lúa; hỗ trợ người nông dân trồng lúa chủ động ứng phó và khắc phục hậu quả do tác động xấu của biến đổi khí hậu.