Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1270/QĐ-UBND 2017 duyệt đồ án điều chỉnh Cụm công nghiệp Tân Trung An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1270/QĐ-UBND 2017 duyệt đồ án điều chỉnh Cụm công nghiệp Tân Trung An Giang

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm công nghiệp - TTCN Tân Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang với các nội dung như sau:
...
6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1.Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao trình san lấp +4.4m (so với hệ cao độ quốc gia). Tổng diện tích san lấp 459.209m2.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống nước thải
+ Khu vực phía Bắc đường số 01 nước mưa được thu gom theo hệ thống cống được thu gọm theo hệ thống cống ϕ600-800mm và mương hở dẫn về khu vực phía Nam khu quy hoạch thoát ra sông Vàm Nao.
+ Khu vực phía Nam đường số 01 nước mưa được thu gom tại các nhà máy xí nghiệp thoát ra sông Vàm Nao.
6.2. Giao thông:
6.2.1. Đường bộ:
a. Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh 954 (đoạn từ bến phà Thuận Giang đi trung tâm huyện), lộ giới 29m (5-8,5-2-8,5-5).
b. Giao thông nội bộ: gồm các loại đường sau:

STT

Tên đường

Mặt cắt

Lộ giới
(m)

Lề
(m)

Lòng
(m)

Lề
(m)

1

Đường số 1, số 4

A-A

22

5

12

5

2

Đường số 2

C-C

22

5

12

5

3

Đường số 3, số 5

B-B

15

4

7

4

4

Đường số 6

D-D

18,5

4

10,5

4

6.2.2. Đường thủy: sông Vàm Nao.
6.3. Cấp nước:
- Nước sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất được cung cấp từ nhà máy cấp nước thị trấn Phú Mỹ với hệ thống ống chạy dọc theo đường Tỉnh 954 đấu nối vào khu quy hoạch.
- Bố trí 2 tuyến ống cấp nước dọc 2 bên vỉa hè các tuyến đường để cấp nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trong khu quy hoạch.
- Bố trí các họng cứu hỏa D = 100 dọc theo tuyến đường số 1, khoảng 300m/trụ theo quy định phòng cháy chữa cháy. Nước phục vụ chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của cụm công nghiệp và sông Vàm Nao.
6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực quy hoạch là 3.600 kVA, nguồn cấp điện được đấu nối từ tuyến đường dây 110kv hiện hữu trên đường tỉnh 954.
- Các nhà máy, xí nghiệp có trạm hạ thế theo công suất phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Hệ thống chiếu sáng công cộng: dự kiến sử dụng đèn cao áp halogen 200-250W đặt trên các trụ điện dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch.
6.5. Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi thải ra cống thu gom về trạm xử lý.
- Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư và tại các nhà máy phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi thải ra cống thu gom về trạm xử lý trước khi xả ra sông Vàm Nao.
- Mỗi nhà máy phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải riêng và phải xử lý sơ bộ tại nơi sản xuất trước khi tập trung về trạm xử lý nước thải, tùy theo quy mô thực tế từng nhà máy mà bố trí hệ thống xử lý nước thải phù hợp.
6.6. Thông tin liên lạc:
Sử dụng tổng đài viễn thông huyện Phú Tân đấu nối từ tuyến cáp hiện hữu trên đường tỉnh 954 dẫn vào khu vực quy hoạch.
6.7. Vệ sinh môi trường:
- Rác thải thông thường và rác thải tại các khu công cộng được thu gom hàng ngày bằng các thùng chứa rác đưa về nơi xử lý.
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại và xử lý sơ bộ tại các nhà máy trước khi tập trung vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
6.8. Cây xanh:
- Cây xanh cách ly giữa cụm công nghiệp với đường số 1 và khu tái định cư.
- Cây xanh đường phố phải bố trí hợp lý có tác dụng phân cách, chống bụi, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu và vệ sinh môi trường; an toàn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1.Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao trình san lấp +4.4m (so với hệ cao độ quốc gia). Tổng diện tích san lấp 459.209m2.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống nước thải
+ Khu vực phía Bắc đường số 01 nước mưa được thu gom theo hệ thống cống được thu gọm theo hệ thống cống ϕ600-800mm và mương hở dẫn về khu vực phía Nam khu quy hoạch thoát ra sông Vàm Nao.
+ Khu vực phía Nam đường số 01 nước mưa được thu gom tại các nhà máy xí nghiệp thoát ra sông Vàm Nao.
6.2. Giao thông:
6.2.1. Đường bộ:
a. Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh 954 (đoạn từ bến phà Thuận Giang đi trung tâm huyện), lộ giới 29m (5-8,5-2-8,5-5).
b. Giao thông nội bộ: gồm các loại đường sau:

STT

Tên đường

Mặt cắt

Lộ giới
(m)

Lề
(m)

Lòng
(m)

Lề
(m)

1

Đường số 1, số 4

A-A

22

5

12

5

2

Đường số 2

C-C

22

5

12

5

3

Đường số 3, số 5

B-B

15

4

7

4

4

Đường số 6

D-D

18,5

4

10,5

4

6.2.2. Đường thủy: sông Vàm Nao.
6.3. Cấp nước:
- Nước sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất được cung cấp từ nhà máy cấp nước thị trấn Phú Mỹ với hệ thống ống chạy dọc theo đường Tỉnh 954 đấu nối vào khu quy hoạch.
- Bố trí 2 tuyến ống cấp nước dọc 2 bên vỉa hè các tuyến đường để cấp nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trong khu quy hoạch.
- Bố trí các họng cứu hỏa D = 100 dọc theo tuyến đường số 1, khoảng 300m/trụ theo quy định phòng cháy chữa cháy. Nước phục vụ chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của cụm công nghiệp và sông Vàm Nao.
6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực quy hoạch là 3.600 kVA, nguồn cấp điện được đấu nối từ tuyến đường dây 110kv hiện hữu trên đường tỉnh 954.
- Các nhà máy, xí nghiệp có trạm hạ thế theo công suất phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Hệ thống chiếu sáng công cộng: dự kiến sử dụng đèn cao áp halogen 200-250W đặt trên các trụ điện dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch.
6.5. Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi thải ra cống thu gom về trạm xử lý.
- Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư và tại các nhà máy phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi thải ra cống thu gom về trạm xử lý trước khi xả ra sông Vàm Nao.
- Mỗi nhà máy phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải riêng và phải xử lý sơ bộ tại nơi sản xuất trước khi tập trung về trạm xử lý nước thải, tùy theo quy mô thực tế từng nhà máy mà bố trí hệ thống xử lý nước thải phù hợp.
6.Thông tin liên lạc:
Sử dụng tổng đài viễn thông huyện Phú Tân đấu nối từ tuyến cáp hiện hữu trên đường tỉnh 954 dẫn vào khu vực quy hoạch.
6.7. Vệ sinh môi trường:
- Rác thải thông thường và rác thải tại các khu công cộng được thu gom hàng ngày bằng các thùng chứa rác đưa về nơi xử lý.
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại và xử lý sơ bộ tại các nhà máy trước khi tập trung vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
6.8. Cây xanh:
- Cây xanh cách ly giữa cụm công nghiệp với đường số 1 và khu tái định cư.
- Cây xanh đường phố phải bố trí hợp lý có tác dụng phân cách, chống bụi, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu và vệ sinh môi trường; an toàn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng kỹ thuật.