Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2369/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển trung trung bộ nhóm 3 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2369/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2369/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2369/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2369/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2369/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2369/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển trung trung bộ nhóm 3 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Trung Trung bộ (Nhóm 3) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
...
d) Cảng biển Đà Nẵng: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I), nghiên cứu khả năng phát triển để đảm nhận vai trò cảng cửa ngõ quốc tế ở khu vực miền Trung (loại IA), bao gồm các khu bến: Tiên Sa, Thọ Quang và Liên Chiểu.
Lượng hàng thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng 11,1 đến 13,2 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 22,9 đến 27,9 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng công ten nơ dự kiến vào năm 2020 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu TEU/năm; năm 2030 khoảng 1,5 đến 1,85 triệu TEU/năm. Cụ thể:
- Khu bến Tiên Sa: Là khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ phục vụ thành phố Đà Nẵng, một phần Bắc Tây Nguyên và hàng trung chuyển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn, tàu công ten nơ có sức chở đến 4.000 TEU, tàu khách du lịch quốc tế đến 225.000 GT. Giai đoạn đến 2020, đầu tư xây dựng bến cảng giai đoạn 2, lượng hàng hóa thông qua cảng dự kiến đạt khoảng 8,6 đến 10 triệu tấn/năm, sau 2020 đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại nâng công suất cảng đạt 12 triệu tấn/năm, hành khách thông qua khoảng 300 nghìn đến 370 nghìn lượt khách/năm. Nghiên cứu xây dựng 01 bến cảng chuyên dụng tiếp nhận tàu khách đến 225.000 GT;
- Khu bến Thọ Quang: Là khu bến cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 5.000 đến 10.000 tấn. Bao gồm:
+ Bến tổng hợp: Giai đoạn đến 2020, đầu tư xây dựng mới thêm 01 cầu cảng cho tàu 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 1,0 đến 1,3 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,4 đến 1,7 triệu tấn/năm.
+ Bến xăng dầu: Quy mô gồm 01 bến hiện hữu cho tàu 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 đạt 0,3 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt 0,6 triệu tấn/năm.
+ Bến khí hóa lỏng, đạm: Quy mô 01 bến cho tàu 5.000 tấn, năng lực thông qua 2020 đạt 0,3 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt 0,5 triệu tấn/năm.
+ Bến cảng Sông Thu - X50: Phục vụ chính bốc dỡ nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ nhà máy và một phần hàng hóa tổng hợp, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn. Năng lực thông qua khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn/năm.
- Khu bến Liên Chiểu: Trước mắt có chức năng chính là chuyên dùng hàng rời, hàng lỏng phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp dịch vụ tại đây. Nghiên cứu phát triển để đảm nhận vai trò khu bến chính của cảng cửa ngõ quốc tế tại khu vực Miền Trung (nếu có điều kiện), tiếp nhận tàu trọng tải 100.000 tấn, tàu công ten nơ có sức chở từ 6.000 TEU đến 8.000 TEU. Cụ thể:
+ Các bến phao xăng dầu hiện hữu cho tàu 3.000 tấn đến 7.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,7 đến 0,8 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,9 đến 1,1 triệu tấn/năm. Các bến cảng này sẽ được di dời phù hợp với tiến trình phát triển bến cảng tổng hợp Liên Chiểu.
+ Bến xi măng Hải Vân: Bến chuyên dùng phục vụ nhà máy xi măng Hải Vân, duy trì bến cảng hiện hữu gồm 01 bến cho tàu 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,2 đến 0,3 triệu tấn/năm. Trong tương lai được di dời cùng với nhà máy.

Content:
Cảng biển Đà Nẵng: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I), nghiên cứu khả năng phát triển để đảm nhận vai trò cảng cửa ngõ quốc tế ở khu vực miền Trung (loại IA), bao gồm các khu bến: Tiên Sa, Thọ Quang và Liên Chiểu.
Lượng hàng thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng 11,1 đến 13,2 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 22,9 đến 27,9 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng công ten nơ dự kiến vào năm 2020 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu TEU/năm; năm 2030 khoảng 1,5 đến 1,85 triệu TEU/năm. Cụ thể:
- Khu bến Tiên Sa: Là khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ phục vụ thành phố Đà Nẵng, một phần Bắc Tây Nguyên và hàng trung chuyển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn, tàu công ten nơ có sức chở đến 4.000 TEU, tàu khách du lịch quốc tế đến 225.000 GT. Giai đoạn đến 2020, đầu tư xây dựng bến cảng giai đoạn 2, lượng hàng hóa thông qua cảng dự kiến đạt khoảng 8,6 đến 10 triệu tấn/năm, sau 2020 đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại nâng công suất cảng đạt 12 triệu tấn/năm, hành khách thông qua khoảng 300 nghìn đến 370 nghìn lượt khách/năm. Nghiên cứu xây dựng 01 bến cảng chuyên dụng tiếp nhận tàu khách đến 225.000 GT;
- Khu bến Thọ Quang: Là khu bến cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 5.000 đến 10.000 tấn. Bao gồm:
+ Bến tổng hợp: Giai đoạn đến 2020, đầu tư xây dựng mới thêm 01 cầu cảng cho tàu 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 1,0 đến 1,3 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,4 đến 1,7 triệu tấn/năm.
+ Bến xăng dầu: Quy mô gồm 01 bến hiện hữu cho tàu 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 đạt 0,3 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt 0,6 triệu tấn/năm.
+ Bến khí hóa lỏng, đạm: Quy mô 01 bến cho tàu 5.000 tấn, năng lực thông qua 2020 đạt 0,3 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt 0,5 triệu tấn/năm.
+ Bến cảng Sông Thu - X50: Phục vụ chính bốc dỡ nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ nhà máy và một phần hàng hóa tổng hợp, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn. Năng lực thông qua khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn/năm.
- Khu bến Liên Chiểu: Trước mắt có chức năng chính là chuyên dùng hàng rời, hàng lỏng phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp dịch vụ tại đây. Nghiên cứu phát triển để đảm nhận vai trò khu bến chính của cảng cửa ngõ quốc tế tại khu vực Miền Trung (nếu có điều kiện), tiếp nhận tàu trọng tải 100.000 tấn, tàu công ten nơ có sức chở từ 6.000 TEU đến 8.000 TEU. Cụ thể:
+ Các bến phao xăng dầu hiện hữu cho tàu 3.000 tấn đến 7.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,7 đến 0,8 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,9 đến 1,1 triệu tấn/năm. Các bến cảng này sẽ được di dời phù hợp với tiến trình phát triển bến cảng tổng hợp Liên Chiểu.
+ Bến xi măng Hải Vân: Bến chuyên dùng phục vụ nhà máy xi măng Hải Vân, duy trì bến cảng hiện hữu gồm 01 bến cho tàu 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,2 đến 0,3 triệu tấn/năm. Trong tương lai được di dời cùng với nhà máy.