Document: Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "18/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "18/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "18/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "18/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "18/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 38/2010/TT - BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi là Thông tư số 38/2010/TT –BNNPTNT)
...
7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật
1. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ;
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp (chỉ nộp lần đầu);
c) Trường hợp tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, nhập khẩu với mục đích gia công, sang chai, đóng gói để tái xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng xuất khẩu và 01 bản sao hợp pháp hợp đồng nhập khẩu với đối tác nước ngoài. Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật để gia công, sang chai, đóng gói cho thương nhân nước ngoài, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng gia công;
d) Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật chưa có tên thương phẩm và hoạt chất trong danh mục được phép sử dụng để dùng trong dự án đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy phép đầu tư nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp (chỉ nộp lần đầu);
đ) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam để sử dụng trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng kinh tế đối với các đối tác nước ngoài; xử lý đồ gỗ, hàng mây tre đan xuất khẩu, sử dụng trong các cơ sở vui chơi, giải trí; Thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để gia công trong các hợp đồng kinh tế với nước ngoài thì nộp bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu;
e) Trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng.
2. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ cho Cục Bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, Điều 17 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT .
b) Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT .
- Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ trong vòng (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh theo hồ sơ quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý‎ do về việc không cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật”.

Content:
Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật
1. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ;
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp (chỉ nộp lần đầu);
c) Trường hợp tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, nhập khẩu với mục đích gia công, sang chai, đóng gói để tái xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng xuất khẩu và 01 bản sao hợp pháp hợp đồng nhập khẩu với đối tác nước ngoài. Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật để gia công, sang chai, đóng gói cho thương nhân nước ngoài, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng gia công;
d) Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật chưa có tên thương phẩm và hoạt chất trong danh mục được phép sử dụng để dùng trong dự án đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy phép đầu tư nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp (chỉ nộp lần đầu);
đ) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam để sử dụng trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng kinh tế đối với các đối tác nước ngoài; xử lý đồ gỗ, hàng mây tre đan xuất khẩu, sử dụng trong các cơ sở vui chơi, giải trí; Thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để gia công trong các hợp đồng kinh tế với nước ngoài thì nộp bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu;
e) Trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng.
2. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ cho Cục Bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, Điều 17 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT .
b) Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT .
- Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ trong vòng (05) ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh theo hồ sơ quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý‎ do về việc không cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật”.