Document: Điều 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND trợ cấp xã hội người khuyết tật hộ gia đình nuôi dưỡng chăm sóc Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND trợ cấp xã hội người khuyết tật hộ gia đình nuôi dưỡng chăm sóc Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật, cụ thể như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ cấp xã hội) là 210.000 đồng.
2. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật tại cộng đồng do xã, phường quản lý theo Phụ lục 1 kèm theo.
3. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống, sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo Phụ lục 2 kèm theo.
4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật được tính bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo Phụ lục 1, 2 Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật, cụ thể như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ cấp xã hội) là 210.000 đồng.
2. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật tại cộng đồng do xã, phường quản lý theo Phụ lục 1 kèm theo.
3. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống, sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo Phụ lục 2 kèm theo.
4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật được tính bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo Phụ lục 1, 2 Điều 1 Quyết định này.