Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1003/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp trợ giá giống cây trồng Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1003/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp trợ giá giống cây trồng Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt Phương án thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp và trợ giá giống cây trồng tỉnh Lâm Đồng năm 2016, với những nội dung cụ thể như sau:
...
2. Đối tượng, định mức, mặt hàng:
...
b) Trợ giá giống cây trồng: Tổng kinh phí 11.341,5 triệu đồng theo Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 11/12/2015, trong đó:
- Giống lúa: Khối lượng 1.000 tấn, kinh phí 5.000 triệu đồng, mức hỗ trợ 5.000đ/kg; định mức 120kg/ha; mức hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Thực hiện trợ giá giống lúa mới cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo, cận nghèo có diện tích canh tác tại xã khu vực III; các thôn, buôn vùng III thuộc các xã khu vực I, II theo Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29/2/2016 của Ủy ban Dân tộc. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2016, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phan Châu Hà, Công ty TNHH Thiên Phúc Phú, Công ty TNHH Nam Phát, Công ty TNHH Long Minh Trung, Công ty TNHH Trung Nam, Công ty TNHH Phương Trung.
- Giống bắp lai: Khối lượng 65 tấn, kinh phí 975 triệu đồng, định mức hỗ trợ 15.000 đ/kg; định mức 15 kg/ha. Thực hiện trợ giá giống bắp lai cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo, cận nghèo có diện tích canh tác tại xã khu vực III; các thôn buôn vùng III thuộc các xã khu vực I, II theo Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29/2/2016 của Ủy ban Dân tộc. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2016, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phan Châu Hà, Công ty TNHH Thiên Phúc Phú, Công ty TNHH Nam Phát, Công ty TNHH Long Minh Trung, Công ty TNHH Trung Nam, Công ty TNHH Phương Trung.
- Giống dâu tằm: Diện tích 100 ha, kinh phí 1.008 triệu đồng, định mức hỗ trợ 10,08 triệu đồng/ha đối với giống S7-CB và VA-201, không quá 0,7 ha/hộ; đối tượng được hưởng là các hộ nông dân, công nhân nông trường có nhu cầu trồng mới, chuyển đổi giống dâu tằm phù hợp quy hoạch của huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đam Rông và thành phố Bảo Lộc.
- Giống cà phê: Diện tích 390 ha, kinh phí 1.378,5 triệu đồng. Trong đó:
+ Cà phê ghép cao sản: Diện tích 90 ha, kinh phí 396 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 4,4 triệu đồng/ha (4000đ/cây, mật độ 1.100 cây/ha), mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Đơn Dương, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc).
+ Cà phê thực sinh: Diện tích 230 ha, kinh phí 632,5 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 2,75 triệu đồng/ha (2.500đ/cây, mật độ 1.100 cây/ha); mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Di Linh, Đức Trọng, Đam Rông, Cát Tiên, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc).
+ Cà phê catimor: Diện tích 70 ha, kinh phí 350 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 05 triệu đồng/ha (1.000đ/cây, mật độ 5.000 cây/ha) đối tượng được hưởng là các hộ nông dân tại các xã khu vực II, III có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Lâm Hà, Đức Trọng và thành phố Đà Lạt).
- Giống chè hạt: Diện tích 20 ha, kinh phí 180 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 09 triệu đồng/ha (1.000đ/cây, mật độ 9.000 cây/ha) đối tượng được hưởng là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số ở xã Lộc Bắc và Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm.
- Giống cây ăn quả: Diện tích 580 ha, kinh phí 1.810 triệu đồng, mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là các hộ nông dân có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi giống cây cho phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế, cụ thể như sau:
+ Bơ ghép: định mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha với diện tích 240 ha, địa bàn hỗ trợ: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông và thành phố Đà Lạt.
+ Mắc ca ghép: định mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha với diện tích 100 ha, địa bàn hỗ trợ: huyện Di Linh, Đức Trọng.
+ Sầu riêng: định mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha với diện tích 50 ha, địa bàn hỗ trợ: huyện Đạ Huoai.
+ Các loại cây ăn quả khác: định mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha với diện tích 190 ha, địa bàn hỗ trợ: huyện Di Linh, Cát Tiên, thành phố Bảo Lộc.
- Điều ghép cao sản: Diện tích 550 ha, kinh phí 990 triệu đồng, định mức hỗ trợ 1,8 triệu đồng/ha, mức hỗ trợ không quá 1,0 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên)

Content:
Trợ giá giống cây trồng: Tổng kinh phí 11.341,5 triệu đồng theo Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 11/12/2015, trong đó:
- Giống lúa: Khối lượng 1.000 tấn, kinh phí 5.000 triệu đồng, mức hỗ trợ 5.000đ/kg; định mức 120kg/ha; mức hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Thực hiện trợ giá giống lúa mới cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo, cận nghèo có diện tích canh tác tại xã khu vực III; các thôn, buôn vùng III thuộc các xã khu vực I, II theo Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29/2/2016 của Ủy ban Dân tộc. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2016, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phan Châu Hà, Công ty TNHH Thiên Phúc Phú, Công ty TNHH Nam Phát, Công ty TNHH Long Minh Trung, Công ty TNHH Trung Nam, Công ty TNHH Phương Trung.
- Giống bắp lai: Khối lượng 65 tấn, kinh phí 975 triệu đồng, định mức hỗ trợ 15.000 đ/kg; định mức 15 kg/ha. Thực hiện trợ giá giống bắp lai cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo, cận nghèo có diện tích canh tác tại xã khu vực III; các thôn buôn vùng III thuộc các xã khu vực I, II theo Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29/2/2016 của Ủy ban Dân tộc. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2016, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phan Châu Hà, Công ty TNHH Thiên Phúc Phú, Công ty TNHH Nam Phát, Công ty TNHH Long Minh Trung, Công ty TNHH Trung Nam, Công ty TNHH Phương Trung.
- Giống dâu tằm: Diện tích 100 ha, kinh phí 1.008 triệu đồng, định mức hỗ trợ 10,08 triệu đồng/ha đối với giống S7-CB và VA-201, không quá 0,7 ha/hộ; đối tượng được hưởng là các hộ nông dân, công nhân nông trường có nhu cầu trồng mới, chuyển đổi giống dâu tằm phù hợp quy hoạch của huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đam Rông và thành phố Bảo Lộc.
- Giống cà phê: Diện tích 390 ha, kinh phí 1.378,5 triệu đồng. Trong đó:
+ Cà phê ghép cao sản: Diện tích 90 ha, kinh phí 396 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 4,4 triệu đồng/ha (4000đ/cây, mật độ 1.100 cây/ha), mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Đơn Dương, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc).
+ Cà phê thực sinh: Diện tích 230 ha, kinh phí 632,5 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 2,75 triệu đồng/ha (2.500đ/cây, mật độ 1.100 cây/ha); mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Di Linh, Đức Trọng, Đam Rông, Cát Tiên, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc).
+ Cà phê catimor: Diện tích 70 ha, kinh phí 350 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 05 triệu đồng/ha (1.000đ/cây, mật độ 5.000 cây/ha) đối tượng được hưởng là các hộ nông dân tại các xã khu vực II, III có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Lâm Hà, Đức Trọng và thành phố Đà Lạt).
- Giống chè hạt: Diện tích 20 ha, kinh phí 180 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 09 triệu đồng/ha (1.000đ/cây, mật độ 9.000 cây/ha) đối tượng được hưởng là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số ở xã Lộc Bắc và Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm.
- Giống cây ăn quả: Diện tích 580 ha, kinh phí 1.810 triệu đồng, mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là các hộ nông dân có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi giống cây cho phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế, cụ thể như sau:
+ Bơ ghép: định mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha với diện tích 240 ha, địa bàn hỗ trợ: Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông và thành phố Đà Lạt.
+ Mắc ca ghép: định mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha với diện tích 100 ha, địa bàn hỗ trợ: huyện Di Linh, Đức Trọng.
+ Sầu riêng: định mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha với diện tích 50 ha, địa bàn hỗ trợ: huyện Đạ Huoai.
+ Các loại cây ăn quả khác: định mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha với diện tích 190 ha, địa bàn hỗ trợ: huyện Di Linh, Cát Tiên, thành phố Bảo Lộc.
- Điều ghép cao sản: Diện tích 550 ha, kinh phí 990 triệu đồng, định mức hỗ trợ 1,8 triệu đồng/ha, mức hỗ trợ không quá 1,0 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch (huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên)