Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg 2014 điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt vùng phụ cận đến 2030 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg 2014 điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt vùng phụ cận đến 2030 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Định hướng phát triển không gian thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030
a) Phân vùng phát triển:
- Vùng phát triển đô thị có tổng diện tích khoảng 11.600 ha bao gồm: Khu vực đô thị trung tâm thành phố Đà Lạt có diện tích khoảng 5.900 ha; Vùng đô thị chia sẻ chức năng bao gồm đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương (huyện Đức Trọng) có diện tích khoảng 2.600 ha và đô thị Finôm - Thạnh Mỹ (huyện Đơn Dương) có diện tích khoảng 1.700 ha; các đô thị vệ tinh gồm đô thị Lạc Dương (huyện Lạc Dương) có diện tích khoảng 300 ha, đô thị Đ’ran là trung tâm kinh tế phía Đông (huyện Đơn Dương) có diện tích khoảng 350 ha, đô thị Nam Ban (huyện Lâm Hà) là trung tâm kinh tế phía Tây có diện tích khoảng 500 ha, đô thị Đại Ninh (huyện Đức Trọng) có diện tích khoảng 350 ha.
- Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn có tổng diện tích khoảng 73.000 ha. Trong đó, vùng nông nghiệp (khoảng 70.400 ha) tập trung tại thành phố Đà Lạt và các huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có tổng diện tích khoảng 2.600 ha.
- Vùng bảo tồn phát triển rừng có tổng diện tích khoảng 232.000 ha nằm tại vùng rừng phía Bắc (tại huyện Lạc Dương), xung quanh và phía Nam thành phố Đà Lạt (tại huyện Đơn Dương, Đức Trọng).
- Vùng phát triển du lịch sinh thái rừng có diện tích khoảng 6.500 ha bao gồm 04 khu du lịch chính là khu du lịch hồ Đankia - Đà Lạt, khu du lịch hồ Tuyền Lâm, khu du lịch hồ Prenn, khu du lịch hồ Đại Ninh và các khu du lịch khác nằm phân tán trên toàn vùng.
b) Định hướng không gian thành phố Đà Lạt
- Mục tiêu phát triển: Bảo tồn và phát triển Đà Lạt thành đô thị đặc thù về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; xây dựng Đà Lạt trở thành đô thị du lịch - văn hóa - khoa học, xanh và hiện đại có đẳng cấp quốc tế.
- Tính chất: Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Lâm Đồng; trung tâm du lịch hỗn hợp, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, du lịch văn hóa - lịch sử cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm thương mại - dịch vụ chất lượng cao, trung tâm văn hóa - nghệ thuật, trung tâm bảo tồn di sản kiến trúc và cảnh quan đô thị cấp vùng và quốc gia; có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh đối với khu vực Tây Nguyên và cả nước.
c) Quy mô phát triển:
- Quy mô dân số đô thị đến năm 2020 khoảng 220.000 - 230.000 người, đến năm 2030 khoảng 240.000 - 250.000 người (trong đó, khoảng 20.000 - 25.000 người là dân số quy đổi từ khách du lịch).
- Quy mô đất đai đến năm 2020, quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 4.500 - 5.500 ha, trong đó đất dân dụng đô thị khoảng 2.000 - 2.300 ha; đến năm 2030 đất xây dựng đô thị khoảng 5.500 - 6.500 ha, trong đó đất dân dụng đô thị khoảng 2.400 ha - 2.700 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
Mô hình phát triển và cấu trúc đô thị: Phát triển Đà Lạt theo mô hình tuyến vành đai và các trục hướng tâm theo hình nan quạt, kết nối với các trục cảnh quan mặt nước, cảnh quan rừng, cảnh quan địa hình và hệ thống công viên cây xanh.
Cấu trúc đô thị bao gồm:
+ Cấu trúc cảnh quan: Trục di sản Đông Tây và chuỗi mặt nước là các tuyến cảnh quan chính của đô thị; mạng lưới các hành lang cây xanh cảnh quan đô thị theo cấu trúc hình nan quạt kết nối với suối Cam Ly, chuỗi hồ và các thung lũng nông nghiệp sạch; vành đai rừng xung quanh bình nguyên Đà Lạt và các nêm xanh được duy trì giữa đô thị và các khu du lịch sinh thái hồ Tuyền Lâm, hồ Đankia - Đà Lạt; Thung lũng Tình Yêu và hồ Tuyền Lâm là các điểm nhấn cảnh quan ngoài đô thị; tầm nhìn về núi Lang Biang ở phía Bắc được bảo vệ trong cấu trúc cảnh quan đô thị của Đà Lạt.
+ Cấu trúc các khu đô thị: Bao gồm 04 khu vực: Khu đô thị trung tâm lịch sử, khu đô thị nông nghiệp sạch phía Bắc, các khu đô thị phát triển mở rộng phía Đông và phía Tây;
+ Cấu trúc các trục kết nối: Trục chính Đông - Tây là trục di sản (Hùng Vương - Trần Hưng Đạo - Trần Phú); các trục hướng tâm theo hướng Bắc - Nam theo hình nan quạt bao gồm trục Đinh Tiên Hoàng - Phù Đổng Thiên Vương, trục Trần Quốc Toản - Nguyên Tử Lực;... trục phụ theo hướng Đông - Tây Nguyễn Công Trứ - Trần Nhân Tông - Nguyễn Đình Chiểu; các đường vành đai của đô thị Đà Lạt; các trục liên kết đô thị với bên ngoài bao gồm tuyến quốc lộ 20 - Prenn - Mimosa - Đà Lạt - đường tỉnh 723, tuyến kết nối bằng tuyến xe điện Đankia - Cam Ly - Triệu Việt Vương - Tuyền Lâm - Prenn - quốc lộ 20, tuyến kết nối vành đai vùng Đ’ran - Đà Lạt - Nam Ban - Finôm - Thạnh Mỹ.
Định hướng không gian các khu đô thị
+ Khu đô thị trung tâm lịch sử (I): Quy mô dân số khoảng 80.000 người, diện tích khoảng 1.700 ha; là trung tâm hành chính - chính trị cấp thành phố và cấp tỉnh, trung tâm thương mại - dịch vụ du lịch hỗn hợp, trung tâm du lịch văn hóa, di sản cấp quốc gia và quốc tế, trung tâm y tế cấp thành phố và cấp vùng, trung tâm bảo tồn không gian cảnh quan - không gian mở - không gian kiến trúc đô thị, trung tâm giáo dục - đào tạo cấp thành phố.
+ Khu đô thị phía Đông (II): Quy mô dân số khoảng 70.000 người, diện tích khoảng 1.700 ha; là trung tâm du lịch hỗn hợp, trung tâm điều dưỡng cấp quốc gia và quốc tế, trung tâm văn hóa - nghệ thuật - công viên rừng cảnh quan cấp vùng và cấp quốc gia, trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng, trung tâm bảo tồn không gian kiến trúc - cảnh quan.
+ Khu đô thị phía Bắc (III): Quy mô dân số khoảng 40.000 người, diện tích khoảng 1.000 ha; là trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ cấp quốc gia quốc tế, trung tâm du lịch nông nghiệp sinh thái đô thị, trung tâm du lịch cảnh quan, khu bảo tồn không gian cảnh quan tự nhiên và công viên thể dục thể thao.
+ Khu đô thị phía Tây (IV): Quy mô dân số khoảng 60.000 người, diện tích khoảng 1.400 ha; là trung tâm dịch vụ thương mại và giải trí, trung tâm dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch hỗn hợp, du lịch cảnh quan, du lịch nông nghiệp sinh thái đô thị.
Định hướng phân bố không gian ở: Diện tích đất khu ở đô thị là khoảng 1.850 ha bao gồm: Các khu ở chỉnh trang và phát triển hỗn hợp phân bố chủ yếu ở khu đô thị trung tâm lịch sử; các khu ở tập trung mật độ trung bình phân bố chủ yếu ở khu đô thị phía Tây và khu đô thị phía Đông; các khu ở nhà vườn mật độ thấp tập trung tại khu đô thị phía Bắc, khu vực nông nghiệp đô thị phía Tây và Bắc đô thị, và các khu ở mật độ thấp nằm phân tán bên ngoài đường vành đai.
Định hướng không gian các trung tâm chuyên ngành: Các trung tâm chuyên ngành có tổng diện tích là 520 ha, bao gồm:
+ Trung tâm chính trị, hành chính cấp tỉnh tập trung tại đường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Trần Hưng Đạo.
+ Trung tâm y tế cấp vùng có tổng diện tích là 34 ha bao gồm bệnh viện đa khoa Lâm Đồng, các bệnh viện đa khoa tư nhân và các bệnh viện chuyên khoa. Trung tâm điều dưỡng xây mới tại khu du lịch hỗn hợp hồ Chiến Thắng.
+ Trung tâm văn hóa - nghệ thuật có tổng diện tích là 37 ha được bố trí xen kẽ tại trục di sản, bao gồm Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh và Trung tâm văn hóa nghệ thuật cấp vùng và quốc gia xây mới gắn với tổng thể khu vực Dinh I tại khu đô thị phía Đông.
+ Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học cấp vùng có tổng diện tích khoảng 361 ha, bao gồm Trường Đại học Đà Lạt, Đại học Luật, Đại học Kiến trúc, Viện nghiên cứu sinh học, Viện Pasteur, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao,... Trung tâm khoa học và công nghệ hạt nhân mới bố trí tại xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (Thông báo số 167/TB-VPCP ngày 22 tháng 4 năm 2014).
+ Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng tập trung khu vực trục di sản và khu vực chợ Hòa Bình có tổng diện tích khoảng 75 ha. Bố trí một trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng tại khu du lịch hỗn hợp gần sân bay Cam Ly.
Định hướng không gian cảnh quan đô thị và không gian mở:
+ Hệ thống các công viên chuyên đề, công viên rừng, công viên thành phố, công viên cảnh quan dọc theo các tuyến mặt nước có tổng diện tích khoảng 1.320 ha (bao gồm cả diện tích mặt nước). Trong đó, công viên chuyên đề phía Nam Dinh I quy mô khoảng 150 ha là công viên chuyên đề về văn hóa - nghệ thuật; công viên chuyên đề tại phía Bắc hồ Măng Lin với quy mô khoảng 200 ha là công viên chuyên đề về bảo tồn đa dạng sinh học. Các công viên thành phố, công viên rừng cảnh quan, công viên thể dục thể thao khác có tổng diện tích khoảng 670 ha. Mạng lưới mặt nước đô thị có tổng diện tích khoảng 300 ha.
+ Tổng diện tích các công viên, cây xanh, thể dục thể thao phục vụ cho các khu đô thị khoảng 265 ha được phân bố rải rác và gắn kết với cấu trúc cây xanh cảnh quan và không gian mở của toàn đô thị.
+ Các thung lũng nông nghiệp sinh thái đô thị có diện tích khoảng 630 ha, nằm trong các thung lũng tại khu đô thị phía Bắc, khu đô thị phía Đông và phía Tây. Các thung lũng nông nghiệp sinh thái đô thị góp phần tạo nên cấu trúc cảnh quan đặc thù của đô thị Đà Lạt, gắn liền với hình ảnh của thành phố Đà Lạt và phục vụ phát triển du lịch.
Định hướng bảo tồn di sản kiến trúc và cảnh quan đô thị:
+ Tôn tạo giá trị “trục di sản”; bảo tồn, tái cấu trúc và chuyển đổi chức năng cho các cụm, điểm công trình để trục di sản trở thành trục đi bộ với các dịch vụ du lịch cao cấp; bảo tồn các khu biệt thự, dinh thự có giá trị, các công trình có giá trị lịch sử, kiến trúc như trường Cao đẳng sư phạm, nhà ga Đà Lạt...
+ Bảo tồn hệ thống hồ Xuân Hương gắn với đồi Cù, hồ Chiến Thắng, hồ Than Thở, hồ Mê Linh, hồ Vạn Kiếp, hồ Đa Thiện, hồ Tuyền Lâm và hệ thống suối Cam Ly.
Định hướng không gian du lịch:
+ Tổng diện tích đất du lịch hỗn hợp khoảng 350 ha bố trí tại trục di sản và các khu du lịch hồ Chiến Thắng, hồ Than Thở thuộc khu đô thị phía Đông và các khu du lịch gắn với công viên chuyên đề gần sân bay Cam Ly ở khu đô thị phía Tây.
+ Các không gian và hoạt động du lịch trong đô thị bao gồm: Phát triển du lịch di sản, văn hóa, lịch sử tại khu vực trục di sản; du lịch sinh thái, cảnh quan, văn hóa, Festival hoa tại các công viên đô thị và theo các tuyến cảnh quan suối, hồ và các công viên chuyên đề; du lịch cảnh quan nông nghiệp và trang trại giáo dục trong không gian nông nghiệp sạch; du lịch hội nghị - hội thảo tại khu đô thị trung tâm và khu du lịch hồ Chiến Thắng; du lịch nghỉ dưỡng cao cấp các khu du lịch hỗn hợp; du lịch điều dưỡng, chữa bệnh tại khu du lịch hồ Chiến Thắng và các trung tâm y tế cấp vùng.
+ Các tuyến du lịch tại Đà Lạt bao gồm: Các tuyến đi bộ kết hợp với tuyến du lịch trục di sản và các công viên lớn; các tuyến du lịch cáp treo gồm tuyến cáp treo hiện hữu từ Tuyền Lâm đến đô thị Đà Lạt và tuyến cáp treo từ trung tâm của khu du lịch Đankia - Đà Lạt lên đỉnh núi Lang Biang.
+ Các cơ sở lưu trú bao gồm lưu trú cao cấp tại khu vực trục di sản, khu biệt thự Lê Lai, khu du lịch hồ Tuyền Lâm,... lưu trú cấp trung bình trong khu đô thị trung tâm và lưu trú dạng resort cao cấp trong các khu du lịch hỗn hợp tại khu đô thị phía Đông và phía Tây.
d) Định hướng không gian các đô thị vệ tinh trong vùng phụ cận của thành phố Đà Lạt:
- Đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 3, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 95.000 - 105.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.600 ha. Là đô thị tổng hợp, trung tâm chính trị - hành chính huyện Đức Trọng, chia sẻ chức năng với thành phố Đà Lạt, cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và khu phi thuế quan cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Đô thị phát triển hỗn hợp theo mô hình nén dọc theo Quốc lộ 20 từ ngã tư Liên Hiệp về phía Nam với sông Đa Nhim là trục cảnh quan của đô thị và kết nối với khu du lịch hồ Đại Ninh ở phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển thương mại dịch vụ hỗn hợp khoảng 180 ha. Trong đó, trung tâm hành chính - chính trị của huyện Đức Trọng nằm tại vị trí trung tâm đô thị Liên Nghĩa, có diện tích khoảng 4 ha. Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng nằm tại vị trí hiện hữu, có diện tích khoảng 16 ha. Trung tâm thương mại và dịch vụ hỗn hợp cấp vùng tại đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương có diện tích khoảng 54 ha được bố trí dọc quốc lộ 20, phía Đông hồ Nam Sơn. Khu phi thuế quan thương mại - dịch vụ diện tích 106 ha bố trí ở phía Nam cảng hàng không quốc tế Liên Khương.
+ Diện tích khu ở đô thị khoảng 560 ha. Trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm thị trấn Liên Nghĩa, khu dân cư mới mật độ cao nằm dọc theo tuyến đường Thống Nhất. Khu dân cư mật độ thấp dọc theo sông Đa Nhim, tuyến quốc lộ 20 và tuyến đường Thống Nhất về phía Nam. Khu dịch vụ công cộng đô thị bố trí tại trung tâm đô thị Liên Nghĩa và phía Nam hồ Nam Sơn.
+ Khu công nghiệp công nghệ cao được bố trí phía Nam cảng hàng không Liên Khương. Các khu công nghiệp Tân Phú và Phú Hội nằm ở phía Đông - Nam và Tây - Nam đô thị.
- Đô thị Finôm - Thạnh Mỹ:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị năm 2030 khoảng 55.000 - 65.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm chính trị - hành chính huyện Đơn Dương. Là đô thị chuyên ngành về nghiên cứu công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế, trung tâm hội chợ - triển lãm về sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Phát triển không gian đô thị từ ngã ba Finôm theo quốc lộ 20 về phía Bắc đến ngã 3 vào hồ Đạ Ròn và quốc lộ 27 về phía Đông đến đô thị Thạnh Mỹ hiện hữu. Bảo vệ khu vực rừng phòng hộ trên vùng núi phía Bắc và hệ sinh thái cảnh quan ven sông phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển hỗn hợp là khoảng 630 ha. Trong đó, trung tâm chính trị đô thị Đơn Dương bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ. Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng xây mới bao gồm: Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp công nghệ cao (phía Tây Thạnh Mỹ) và trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ (gần Đạ Ròn) có diện tích khoảng 360 ha; Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp vùng có diện tích khoảng 90 ha và trung tâm hội chợ - triển lãm diện tích khoảng 80 ha bố trí tại khu vực gần hồ Đạ Ròn. Diện tích đất phát triển hỗn hợp khoảng 100 ha.
/ + Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 370 ha. Trong đó, khu dân cư chỉnh trang bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ, khu ở mới mật độ cao và khu ở mới mật độ thấp được bố trí dọc quốc lộ 20 tại Finôm.
+ Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 490 ha.
- Đô thị Lạc Dương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 8.000 - 12.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 300 ha. Là trung tâm chính trị - hành chính huyện Lạc Dương, trung tâm du lịch văn hóa dân tộc bản địa, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian:
+ Đô thị phát triển theo tỉnh lộ 726 và tuyến Lang Biang, gắn với khu du lịch sinh thái Đankia - Đà Lạt và vùng cảnh quan thiên nhiên rừng tự nhiên, núi Lang Biang và không gian cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
+ Trung tâm chính trị huyện Lạc Dương và dịch vụ công cộng đô thị nằm tại vị trí trung tâm đô thị Lạc Dương hiện hữu. Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 90 ha. Không gian cây xanh, cảnh quan có diện tích khoảng 100 ha bao gồm công viên tập trung dọc theo tỉnh lộ 726 kết nối với vùng cảnh quan rừng tự nhiên và nông nghiệp ngoài đô thị.
- Đô thị Nam Ban:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 20.000 - 23.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 500 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai kết nối vùng đô thị và theo đường tỉnh 725, suối Cam Ly là trục cảnh quan đô thị. Đô thị kết nối với cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc. Tổng diện tích khu ở đô thị khoảng 130 ha, trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm đô thị, khu dân cư mới nằm dọc theo đường vành đai vùng đô thị. Không gian dịch vụ công cộng nằm tại trung tâm đô thị, gắn với trục vành đai kết nối các vùng đô thị. Khu tiểu thủ công nghiệp nằm phía Tây - Bắc đô thị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cafe và các ngành nghề truyền thống khác. Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 190 ha.
- Đô thị Đ’ran:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 18.000 - 21.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai, giao điểm quốc lộ 20 và quốc lộ 27, trục cảnh quan chính của đô thị là sông Đa Nhim. Đô thị được giới hạn bởi hồ Đơn Dương ở phía Bắc và vùng xả lũ dọc sông Đa Nhim ở phía Đông Nam. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 110 ha, bao gồm khu dân cư cải tạo chỉnh trang ở trung tâm đô thị hiện hữu và khu dân cư mới được mở rộng về phía Tây - Nam theo quốc lộ 27. Không gian dịch vụ công cộng mới nằm vị trí giao giữa quốc lộ 27 và quốc lộ 20. Không gian cây xanh cảnh quan và không gian mở có tổng diện tích khoảng 150 ha.
- Đô thị Đại Ninh:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 14.000 - 16.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành dịch vụ du lịch gắn kết với khu du lịch sinh thái rừng hồ Đại Ninh.
Định hướng tổ chức không gian: Trục không gian chủ đạo là quốc lộ 20 và đường tỉnh 724 đi Bình Thuận. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 90 ha là các khu ở mật độ thấp. Không gian dịch vụ công cộng phục vụ đô thị và khách du lịch được bố trí thành 2 cụm tập trung gần quốc lộ 20 và đường tỉnh 724. Diện tích du lịch hỗn hợp khoảng 180 ha gắn kết với khu du lịch hồ Đại Ninh.
đ) Định hướng không gian cảnh quan rừng và không gian mở của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận:
Hệ thống không gian cảnh quan rừng bảo tồn và phát triển phù hợp với Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích rừng khoảng 232.000 ha. Ngoài ra, khoảng 80% diện tích đất du lịch sinh thái rừng tại các khu du lịch Đankia - Đà Lạt, hồ Tuyền Lâm, hồ Prenn, hồ Đại Ninh,...
Hệ thống cảnh quan mặt nước chính có tổng diện tích khoảng 6.530 ha, bao gồm: Hệ thống sông Đa Nhim, hệ thống các suối Phước Thành, Đa Thiện, Cam Ly, Đa Tam; hệ thống các hồ lớn Đại Ninh, Đa Nhim, Đankia, Suối Vàng, Prenn, Tuyền Lâm, Đạ Ròn; hệ thống các thác Ankroet, Cam Ly, Đatanla, Liên Khương, Pongour, Voi.
e) Định hướng không gian phát triển nông nghiệp và nông thôn của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
Không gian phát triển nông nghiệp ngoài đô thị có diện tích khoảng 70.400 ha. Các vùng nông nghiệp lớn được bảo tồn những nét đặc trưng bao gồm khu vực trồng rau và hoa ở Đà Lạt, khu vực hoa màu rộng lớn phía Nam, vùng trồng cà phê phía Tây và vùng trồng chè phía Đông thành phố Đà Lạt.
Các điểm dân cư nông thôn tập trung có tổng diện tích khoảng 2.600 ha bao gồm trung tâm xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung, Đạ Sar, Quảng Lập, Ka Đô và khu vực dân cư nông thôn dọc theo đoạn trục quốc lộ 20 - Prenn được phát triển theo mô hình dịch vụ du lịch và du lịch văn hóa bản địa và mô hình nông thôn mới.
g) Định hướng phát triển không gian du lịch sinh thái rừng và các hoạt động du lịch của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
Tổng quy mô trong ranh giới các khu du lịch dưới tán rừng khoảng 15.200 ha, trong đó có 11.900 ha của 04 khu du lịch chính hồ Đankia - Đà Lạt, hồ Tuyền Lâm, hồ Prenn và hồ Đại Ninh; còn lại 3.300 ha là các khu du lịch nằm phân tán, bao gồm khu du lịch hồ Đạ Ròn, Hàn Việt, thung lũng Tình Yêu, thác Voi, thác Hang Cọp, hồ Bãi Sậy, các khu du lịch trên đường tỉnh 723 đi Nha Trang.
Trong ranh các khu du lịch dưới tán rừng, tổng diện tích đất phát triển du lịch sinh thái khoảng 6.500 ha, còn lại là đất rừng và mặt nước cần bảo vệ. Trong đất phát triển du lịch sinh thái có khoảng 6.000 ha diện tích đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và khoảng 500 ha diện tích đất du lịch hỗn hợp (thương mại - dịch vụ, vui chơi giải trí, du lịch...). Việc khai thác phát triển du lịch thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ rừng và Luật đa dạng sinh học. Định hướng phát triển không gian các khu du lịch này như sau:
- Khu du lịch sinh thái Đankia - Đà Lạt là khu du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh và chăm sóc sắc đẹp, tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, du lịch gôn, thể thao nước, trung tâm thương mại, làng đại học, sân gôn, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao cấp quốc gia, du lịch cáp treo lên núi Lang Biang. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 4.000 ha, trong đó, đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 780 ha, đất du lịch hỗn hợp là 307 ha (gồm đất phát triển hỗn hợp là 76 ha, làng đại học cấp quốc gia và quốc tế là 146 ha và trung tâm huấn luyện thể dục thể thao cấp quốc gia là 85 ha), còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
- Khu du lịch hồ Tuyền Lâm là khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khu du lịch hỗn hợp, khu vui chơi giải trí cao cấp, khu du lịch tâm linh, sân gôn, casino, du lịch cáp treo. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 2.900 ha, trong đó, đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 975 ha, đất du lịch hỗn hợp là 37 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
- Khu du lịch hồ Prenn là khu du lịch tham quan, ngắm cảnh, khu vui chơi giải trí tập trung, khu du lịch sinh thái văn hóa dân tộc bản địa. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 1.000 ha, trong đó, diện tích đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 172 ha, đất du lịch hỗn hợp là 6 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
- Khu du lịch hồ Đại Ninh là khu nghỉ dưỡng, du lịch hỗn hợp, du lịch thể thao mặt nước. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 4.000 ha, trong đó, đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 1.500 ha, đất du lịch hỗn hợp khoảng 120 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
Phát triển du lịch điểm đến thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao giá trị rừng, du lịch giải trí xung quanh các hoạt động thiên nhiên, du lịch nông nghiệp, du lịch thương mại hội nghị, du lịch di sản, văn hóa được hình thành dọc theo trục di sản, du lịch văn hóa bản địa. Các sân gôn được quy hoạch bao gồm Sacom Tuyền Lâm, sân gôn Đạ Ròn, sân gôn K’rèn, sân gôn Đankia và sân gôn Đà Lạt (Đồi Cù).
h) Định hướng các không gian công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận:
Tổng diện tích khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 1.087 ha. Trong đó các khu công nghiệp có tổng diện tích 900 ha tập trung tại huyện Đức Trọng bao gồm: Khu công nghiệp công nghệ cao mới, khu công nghiệp Phú Hội, khu công nghiệp Tân Phú. Các khu tiểu thủ công nghiệp có tổng diện tích 187 ha bao gồm: Khu tiểu thủ công nghiệp Ka Đô (huyện Đơn Dương), khu tiểu thủ công nghiệp tại Nam Ban (Lâm Hà) và khu tiểu thủ công nghiệp tại Tà Nung và Xuân Trường (thành phố Đà Lạt).
Các đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tổng diện tích khoảng 1.500 ha bao gồm cảng hàng không quốc tế Liên Khương, ga đường sắt, các bến xe, nhà máy điện, nhà máy nước, khu xử lý nước thải, nhà máy xử lý rác và các khu nghĩa trang.

Content:
Định hướng phát triển không gian thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030
a) Phân vùng phát triển:
- Vùng phát triển đô thị có tổng diện tích khoảng 11.600 ha bao gồm: Khu vực đô thị trung tâm thành phố Đà Lạt có diện tích khoảng 5.900 ha; Vùng đô thị chia sẻ chức năng bao gồm đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương (huyện Đức Trọng) có diện tích khoảng 2.600 ha và đô thị Finôm - Thạnh Mỹ (huyện Đơn Dương) có diện tích khoảng 1.700 ha; các đô thị vệ tinh gồm đô thị Lạc Dương (huyện Lạc Dương) có diện tích khoảng 300 ha, đô thị Đ’ran là trung tâm kinh tế phía Đông (huyện Đơn Dương) có diện tích khoảng 350 ha, đô thị Nam Ban (huyện Lâm Hà) là trung tâm kinh tế phía Tây có diện tích khoảng 500 ha, đô thị Đại Ninh (huyện Đức Trọng) có diện tích khoảng 350 ha.
- Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn có tổng diện tích khoảng 73.000 ha. Trong đó, vùng nông nghiệp (khoảng 70.400 ha) tập trung tại thành phố Đà Lạt và các huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có tổng diện tích khoảng 2.600 ha.
- Vùng bảo tồn phát triển rừng có tổng diện tích khoảng 232.000 ha nằm tại vùng rừng phía Bắc (tại huyện Lạc Dương), xung quanh và phía Nam thành phố Đà Lạt (tại huyện Đơn Dương, Đức Trọng).
- Vùng phát triển du lịch sinh thái rừng có diện tích khoảng 6.500 ha bao gồm 04 khu du lịch chính là khu du lịch hồ Đankia - Đà Lạt, khu du lịch hồ Tuyền Lâm, khu du lịch hồ Prenn, khu du lịch hồ Đại Ninh và các khu du lịch khác nằm phân tán trên toàn vùng.
b) Định hướng không gian thành phố Đà Lạt
- Mục tiêu phát triển: Bảo tồn và phát triển Đà Lạt thành đô thị đặc thù về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; xây dựng Đà Lạt trở thành đô thị du lịch - văn hóa - khoa học, xanh và hiện đại có đẳng cấp quốc tế.
- Tính chất: Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Lâm Đồng; trung tâm du lịch hỗn hợp, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, du lịch văn hóa - lịch sử cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm thương mại - dịch vụ chất lượng cao, trung tâm văn hóa - nghệ thuật, trung tâm bảo tồn di sản kiến trúc và cảnh quan đô thị cấp vùng và quốc gia; có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh đối với khu vực Tây Nguyên và cả nước.
c) Quy mô phát triển:
- Quy mô dân số đô thị đến năm 2020 khoảng 220.000 - 230.000 người, đến năm 2030 khoảng 240.000 - 250.000 người (trong đó, khoảng 20.000 - 25.000 người là dân số quy đổi từ khách du lịch).
- Quy mô đất đai đến năm 2020, quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 4.500 - 5.500 ha, trong đó đất dân dụng đô thị khoảng 2.000 - 2.300 ha; đến năm 2030 đất xây dựng đô thị khoảng 5.500 - 6.500 ha, trong đó đất dân dụng đô thị khoảng 2.400 ha - 2.700 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
Mô hình phát triển và cấu trúc đô thị: Phát triển Đà Lạt theo mô hình tuyến vành đai và các trục hướng tâm theo hình nan quạt, kết nối với các trục cảnh quan mặt nước, cảnh quan rừng, cảnh quan địa hình và hệ thống công viên cây xanh.
Cấu trúc đô thị bao gồm:
+ Cấu trúc cảnh quan: Trục di sản Đông Tây và chuỗi mặt nước là các tuyến cảnh quan chính của đô thị; mạng lưới các hành lang cây xanh cảnh quan đô thị theo cấu trúc hình nan quạt kết nối với suối Cam Ly, chuỗi hồ và các thung lũng nông nghiệp sạch; vành đai rừng xung quanh bình nguyên Đà Lạt và các nêm xanh được duy trì giữa đô thị và các khu du lịch sinh thái hồ Tuyền Lâm, hồ Đankia - Đà Lạt; Thung lũng Tình Yêu và hồ Tuyền Lâm là các điểm nhấn cảnh quan ngoài đô thị; tầm nhìn về núi Lang Biang ở phía Bắc được bảo vệ trong cấu trúc cảnh quan đô thị của Đà Lạt.
+ Cấu trúc các khu đô thị: Bao gồm 04 khu vực: Khu đô thị trung tâm lịch sử, khu đô thị nông nghiệp sạch phía Bắc, các khu đô thị phát triển mở rộng phía Đông và phía Tây;
+ Cấu trúc các trục kết nối: Trục chính Đông - Tây là trục di sản (Hùng Vương - Trần Hưng Đạo - Trần Phú); các trục hướng tâm theo hướng Bắc - Nam theo hình nan quạt bao gồm trục Đinh Tiên Hoàng - Phù Đổng Thiên Vương, trục Trần Quốc Toản - Nguyên Tử Lực;... trục phụ theo hướng Đông - Tây Nguyễn Công Trứ - Trần Nhân Tông - Nguyễn Đình Chiểu; các đường vành đai của đô thị Đà Lạt; các trục liên kết đô thị với bên ngoài bao gồm tuyến quốc lộ 20 - Prenn - Mimosa - Đà Lạt - đường tỉnh 723, tuyến kết nối bằng tuyến xe điện Đankia - Cam Ly - Triệu Việt Vương - Tuyền Lâm - Prenn - quốc lộ 20, tuyến kết nối vành đai vùng Đ’ran - Đà Lạt - Nam Ban - Finôm - Thạnh Mỹ.
Định hướng không gian các khu đô thị
+ Khu đô thị trung tâm lịch sử (I): Quy mô dân số khoảng 80.000 người, diện tích khoảng 1.700 ha; là trung tâm hành chính - chính trị cấp thành phố và cấp tỉnh, trung tâm thương mại - dịch vụ du lịch hỗn hợp, trung tâm du lịch văn hóa, di sản cấp quốc gia và quốc tế, trung tâm y tế cấp thành phố và cấp vùng, trung tâm bảo tồn không gian cảnh quan - không gian mở - không gian kiến trúc đô thị, trung tâm giáo dục - đào tạo cấp thành phố.
+ Khu đô thị phía Đông (II): Quy mô dân số khoảng 70.000 người, diện tích khoảng 1.700 ha; là trung tâm du lịch hỗn hợp, trung tâm điều dưỡng cấp quốc gia và quốc tế, trung tâm văn hóa - nghệ thuật - công viên rừng cảnh quan cấp vùng và cấp quốc gia, trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng, trung tâm bảo tồn không gian kiến trúc - cảnh quan.
+ Khu đô thị phía Bắc (III): Quy mô dân số khoảng 40.000 người, diện tích khoảng 1.000 ha; là trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ cấp quốc gia quốc tế, trung tâm du lịch nông nghiệp sinh thái đô thị, trung tâm du lịch cảnh quan, khu bảo tồn không gian cảnh quan tự nhiên và công viên thể dục thể thao.
+ Khu đô thị phía Tây (IV): Quy mô dân số khoảng 60.000 người, diện tích khoảng 1.400 ha; là trung tâm dịch vụ thương mại và giải trí, trung tâm dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch hỗn hợp, du lịch cảnh quan, du lịch nông nghiệp sinh thái đô thị.
Định hướng phân bố không gian ở: Diện tích đất khu ở đô thị là khoảng 1.850 ha bao gồm: Các khu ở chỉnh trang và phát triển hỗn hợp phân bố chủ yếu ở khu đô thị trung tâm lịch sử; các khu ở tập trung mật độ trung bình phân bố chủ yếu ở khu đô thị phía Tây và khu đô thị phía Đông; các khu ở nhà vườn mật độ thấp tập trung tại khu đô thị phía Bắc, khu vực nông nghiệp đô thị phía Tây và Bắc đô thị, và các khu ở mật độ thấp nằm phân tán bên ngoài đường vành đai.
Định hướng không gian các trung tâm chuyên ngành: Các trung tâm chuyên ngành có tổng diện tích là 520 ha, bao gồm:
+ Trung tâm chính trị, hành chính cấp tỉnh tập trung tại đường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Trần Hưng Đạo.
+ Trung tâm y tế cấp vùng có tổng diện tích là 34 ha bao gồm bệnh viện đa khoa Lâm Đồng, các bệnh viện đa khoa tư nhân và các bệnh viện chuyên khoa. Trung tâm điều dưỡng xây mới tại khu du lịch hỗn hợp hồ Chiến Thắng.
+ Trung tâm văn hóa - nghệ thuật có tổng diện tích là 37 ha được bố trí xen kẽ tại trục di sản, bao gồm Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh và Trung tâm văn hóa nghệ thuật cấp vùng và quốc gia xây mới gắn với tổng thể khu vực Dinh I tại khu đô thị phía Đông.
+ Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học cấp vùng có tổng diện tích khoảng 361 ha, bao gồm Trường Đại học Đà Lạt, Đại học Luật, Đại học Kiến trúc, Viện nghiên cứu sinh học, Viện Pasteur, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao,... Trung tâm khoa học và công nghệ hạt nhân mới bố trí tại xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (Thông báo số 167/TB-VPCP ngày 22 tháng 4 năm 2014).
+ Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng tập trung khu vực trục di sản và khu vực chợ Hòa Bình có tổng diện tích khoảng 75 ha. Bố trí một trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng tại khu du lịch hỗn hợp gần sân bay Cam Ly.
Định hướng không gian cảnh quan đô thị và không gian mở:
+ Hệ thống các công viên chuyên đề, công viên rừng, công viên thành phố, công viên cảnh quan dọc theo các tuyến mặt nước có tổng diện tích khoảng 1.320 ha (bao gồm cả diện tích mặt nước). Trong đó, công viên chuyên đề phía Nam Dinh I quy mô khoảng 150 ha là công viên chuyên đề về văn hóa - nghệ thuật; công viên chuyên đề tại phía Bắc hồ Măng Lin với quy mô khoảng 200 ha là công viên chuyên đề về bảo tồn đa dạng sinh học. Các công viên thành phố, công viên rừng cảnh quan, công viên thể dục thể thao khác có tổng diện tích khoảng 670 ha. Mạng lưới mặt nước đô thị có tổng diện tích khoảng 300 ha.
+ Tổng diện tích các công viên, cây xanh, thể dục thể thao phục vụ cho các khu đô thị khoảng 265 ha được phân bố rải rác và gắn kết với cấu trúc cây xanh cảnh quan và không gian mở của toàn đô thị.
+ Các thung lũng nông nghiệp sinh thái đô thị có diện tích khoảng 630 ha, nằm trong các thung lũng tại khu đô thị phía Bắc, khu đô thị phía Đông và phía Tây. Các thung lũng nông nghiệp sinh thái đô thị góp phần tạo nên cấu trúc cảnh quan đặc thù của đô thị Đà Lạt, gắn liền với hình ảnh của thành phố Đà Lạt và phục vụ phát triển du lịch.
Định hướng bảo tồn di sản kiến trúc và cảnh quan đô thị:
+ Tôn tạo giá trị “trục di sản”; bảo tồn, tái cấu trúc và chuyển đổi chức năng cho các cụm, điểm công trình để trục di sản trở thành trục đi bộ với các dịch vụ du lịch cao cấp; bảo tồn các khu biệt thự, dinh thự có giá trị, các công trình có giá trị lịch sử, kiến trúc như trường Cao đẳng sư phạm, nhà ga Đà Lạt...
+ Bảo tồn hệ thống hồ Xuân Hương gắn với đồi Cù, hồ Chiến Thắng, hồ Than Thở, hồ Mê Linh, hồ Vạn Kiếp, hồ Đa Thiện, hồ Tuyền Lâm và hệ thống suối Cam Ly.
Định hướng không gian du lịch:
+ Tổng diện tích đất du lịch hỗn hợp khoảng 350 ha bố trí tại trục di sản và các khu du lịch hồ Chiến Thắng, hồ Than Thở thuộc khu đô thị phía Đông và các khu du lịch gắn với công viên chuyên đề gần sân bay Cam Ly ở khu đô thị phía Tây.
+ Các không gian và hoạt động du lịch trong đô thị bao gồm: Phát triển du lịch di sản, văn hóa, lịch sử tại khu vực trục di sản; du lịch sinh thái, cảnh quan, văn hóa, Festival hoa tại các công viên đô thị và theo các tuyến cảnh quan suối, hồ và các công viên chuyên đề; du lịch cảnh quan nông nghiệp và trang trại giáo dục trong không gian nông nghiệp sạch; du lịch hội nghị - hội thảo tại khu đô thị trung tâm và khu du lịch hồ Chiến Thắng; du lịch nghỉ dưỡng cao cấp các khu du lịch hỗn hợp; du lịch điều dưỡng, chữa bệnh tại khu du lịch hồ Chiến Thắng và các trung tâm y tế cấp vùng.
+ Các tuyến du lịch tại Đà Lạt bao gồm: Các tuyến đi bộ kết hợp với tuyến du lịch trục di sản và các công viên lớn; các tuyến du lịch cáp treo gồm tuyến cáp treo hiện hữu từ Tuyền Lâm đến đô thị Đà Lạt và tuyến cáp treo từ trung tâm của khu du lịch Đankia - Đà Lạt lên đỉnh núi Lang Biang.
+ Các cơ sở lưu trú bao gồm lưu trú cao cấp tại khu vực trục di sản, khu biệt thự Lê Lai, khu du lịch hồ Tuyền Lâm,... lưu trú cấp trung bình trong khu đô thị trung tâm và lưu trú dạng resort cao cấp trong các khu du lịch hỗn hợp tại khu đô thị phía Đông và phía Tây.
d) Định hướng không gian các đô thị vệ tinh trong vùng phụ cận của thành phố Đà Lạt:
- Đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 3, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 95.000 - 105.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.600 ha. Là đô thị tổng hợp, trung tâm chính trị - hành chính huyện Đức Trọng, chia sẻ chức năng với thành phố Đà Lạt, cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và khu phi thuế quan cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Đô thị phát triển hỗn hợp theo mô hình nén dọc theo Quốc lộ 20 từ ngã tư Liên Hiệp về phía Nam với sông Đa Nhim là trục cảnh quan của đô thị và kết nối với khu du lịch hồ Đại Ninh ở phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển thương mại dịch vụ hỗn hợp khoảng 180 ha. Trong đó, trung tâm hành chính - chính trị của huyện Đức Trọng nằm tại vị trí trung tâm đô thị Liên Nghĩa, có diện tích khoảng 4 ha. Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng nằm tại vị trí hiện hữu, có diện tích khoảng 16 ha. Trung tâm thương mại và dịch vụ hỗn hợp cấp vùng tại đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương có diện tích khoảng 54 ha được bố trí dọc quốc lộ 20, phía Đông hồ Nam Sơn. Khu phi thuế quan thương mại - dịch vụ diện tích 106 ha bố trí ở phía Nam cảng hàng không quốc tế Liên Khương.
+ Diện tích khu ở đô thị khoảng 560 ha. Trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm thị trấn Liên Nghĩa, khu dân cư mới mật độ cao nằm dọc theo tuyến đường Thống Nhất. Khu dân cư mật độ thấp dọc theo sông Đa Nhim, tuyến quốc lộ 20 và tuyến đường Thống Nhất về phía Nam. Khu dịch vụ công cộng đô thị bố trí tại trung tâm đô thị Liên Nghĩa và phía Nam hồ Nam Sơn.
+ Khu công nghiệp công nghệ cao được bố trí phía Nam cảng hàng không Liên Khương. Các khu công nghiệp Tân Phú và Phú Hội nằm ở phía Đông - Nam và Tây - Nam đô thị.
- Đô thị Finôm - Thạnh Mỹ:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị năm 2030 khoảng 55.000 - 65.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm chính trị - hành chính huyện Đơn Dương. Là đô thị chuyên ngành về nghiên cứu công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế, trung tâm hội chợ - triển lãm về sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Phát triển không gian đô thị từ ngã ba Finôm theo quốc lộ 20 về phía Bắc đến ngã 3 vào hồ Đạ Ròn và quốc lộ 27 về phía Đông đến đô thị Thạnh Mỹ hiện hữu. Bảo vệ khu vực rừng phòng hộ trên vùng núi phía Bắc và hệ sinh thái cảnh quan ven sông phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển hỗn hợp là khoảng 630 ha. Trong đó, trung tâm chính trị đô thị Đơn Dương bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ. Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng xây mới bao gồm: Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp công nghệ cao (phía Tây Thạnh Mỹ) và trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ (gần Đạ Ròn) có diện tích khoảng 360 ha; Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp vùng có diện tích khoảng 90 ha và trung tâm hội chợ - triển lãm diện tích khoảng 80 ha bố trí tại khu vực gần hồ Đạ Ròn. Diện tích đất phát triển hỗn hợp khoảng 100 ha.
/ + Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 370 ha. Trong đó, khu dân cư chỉnh trang bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ, khu ở mới mật độ cao và khu ở mới mật độ thấp được bố trí dọc quốc lộ 20 tại Finôm.
+ Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 490 ha.
- Đô thị Lạc Dương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 8.000 - 12.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 300 ha. Là trung tâm chính trị - hành chính huyện Lạc Dương, trung tâm du lịch văn hóa dân tộc bản địa, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian:
+ Đô thị phát triển theo tỉnh lộ 726 và tuyến Lang Biang, gắn với khu du lịch sinh thái Đankia - Đà Lạt và vùng cảnh quan thiên nhiên rừng tự nhiên, núi Lang Biang và không gian cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
+ Trung tâm chính trị huyện Lạc Dương và dịch vụ công cộng đô thị nằm tại vị trí trung tâm đô thị Lạc Dương hiện hữu. Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 90 ha. Không gian cây xanh, cảnh quan có diện tích khoảng 100 ha bao gồm công viên tập trung dọc theo tỉnh lộ 726 kết nối với vùng cảnh quan rừng tự nhiên và nông nghiệp ngoài đô thị.
- Đô thị Nam Ban:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 20.000 - 23.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 500 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai kết nối vùng đô thị và theo đường tỉnh 725, suối Cam Ly là trục cảnh quan đô thị. Đô thị kết nối với cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc. Tổng diện tích khu ở đô thị khoảng 130 ha, trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm đô thị, khu dân cư mới nằm dọc theo đường vành đai vùng đô thị. Không gian dịch vụ công cộng nằm tại trung tâm đô thị, gắn với trục vành đai kết nối các vùng đô thị. Khu tiểu thủ công nghiệp nằm phía Tây - Bắc đô thị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cafe và các ngành nghề truyền thống khác. Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 190 ha.
- Đô thị Đ’ran:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 18.000 - 21.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai, giao điểm quốc lộ 20 và quốc lộ 27, trục cảnh quan chính của đô thị là sông Đa Nhim. Đô thị được giới hạn bởi hồ Đơn Dương ở phía Bắc và vùng xả lũ dọc sông Đa Nhim ở phía Đông Nam. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 110 ha, bao gồm khu dân cư cải tạo chỉnh trang ở trung tâm đô thị hiện hữu và khu dân cư mới được mở rộng về phía Tây - Nam theo quốc lộ 27. Không gian dịch vụ công cộng mới nằm vị trí giao giữa quốc lộ 27 và quốc lộ 20. Không gian cây xanh cảnh quan và không gian mở có tổng diện tích khoảng 150 ha.
- Đô thị Đại Ninh:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 14.000 - 16.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành dịch vụ du lịch gắn kết với khu du lịch sinh thái rừng hồ Đại Ninh.
Định hướng tổ chức không gian: Trục không gian chủ đạo là quốc lộ 20 và đường tỉnh 724 đi Bình Thuận. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 90 ha là các khu ở mật độ thấp. Không gian dịch vụ công cộng phục vụ đô thị và khách du lịch được bố trí thành 2 cụm tập trung gần quốc lộ 20 và đường tỉnh 724. Diện tích du lịch hỗn hợp khoảng 180 ha gắn kết với khu du lịch hồ Đại Ninh.
đ) Định hướng không gian cảnh quan rừng và không gian mở của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận:
Hệ thống không gian cảnh quan rừng bảo tồn và phát triển phù hợp với Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích rừng khoảng 232.000 ha. Ngoài ra, khoảng 80% diện tích đất du lịch sinh thái rừng tại các khu du lịch Đankia - Đà Lạt, hồ Tuyền Lâm, hồ Prenn, hồ Đại Ninh,...
Hệ thống cảnh quan mặt nước chính có tổng diện tích khoảng 6.530 ha, bao gồm: Hệ thống sông Đa Nhim, hệ thống các suối Phước Thành, Đa Thiện, Cam Ly, Đa Tam; hệ thống các hồ lớn Đại Ninh, Đa Nhim, Đankia, Suối Vàng, Prenn, Tuyền Lâm, Đạ Ròn; hệ thống các thác Ankroet, Cam Ly, Đatanla, Liên Khương, Pongour, Voi.
e) Định hướng không gian phát triển nông nghiệp và nông thôn của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
Không gian phát triển nông nghiệp ngoài đô thị có diện tích khoảng 70.400 ha. Các vùng nông nghiệp lớn được bảo tồn những nét đặc trưng bao gồm khu vực trồng rau và hoa ở Đà Lạt, khu vực hoa màu rộng lớn phía Nam, vùng trồng cà phê phía Tây và vùng trồng chè phía Đông thành phố Đà Lạt.
Các điểm dân cư nông thôn tập trung có tổng diện tích khoảng 2.600 ha bao gồm trung tâm xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung, Đạ Sar, Quảng Lập, Ka Đô và khu vực dân cư nông thôn dọc theo đoạn trục quốc lộ 20 - Prenn được phát triển theo mô hình dịch vụ du lịch và du lịch văn hóa bản địa và mô hình nông thôn mới.
g) Định hướng phát triển không gian du lịch sinh thái rừng và các hoạt động du lịch của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
Tổng quy mô trong ranh giới các khu du lịch dưới tán rừng khoảng 15.200 ha, trong đó có 11.900 ha của 04 khu du lịch chính hồ Đankia - Đà Lạt, hồ Tuyền Lâm, hồ Prenn và hồ Đại Ninh; còn lại 3.300 ha là các khu du lịch nằm phân tán, bao gồm khu du lịch hồ Đạ Ròn, Hàn Việt, thung lũng Tình Yêu, thác Voi, thác Hang Cọp, hồ Bãi Sậy, các khu du lịch trên đường tỉnh 723 đi Nha Trang.
Trong ranh các khu du lịch dưới tán rừng, tổng diện tích đất phát triển du lịch sinh thái khoảng 6.500 ha, còn lại là đất rừng và mặt nước cần bảo vệ. Trong đất phát triển du lịch sinh thái có khoảng 6.000 ha diện tích đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và khoảng 500 ha diện tích đất du lịch hỗn hợp (thương mại - dịch vụ, vui chơi giải trí, du lịch...). Việc khai thác phát triển du lịch thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ rừng và Luật đa dạng sinh học. Định hướng phát triển không gian các khu du lịch này như sau:
- Khu du lịch sinh thái Đankia - Đà Lạt là khu du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh và chăm sóc sắc đẹp, tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, du lịch gôn, thể thao nước, trung tâm thương mại, làng đại học, sân gôn, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao cấp quốc gia, du lịch cáp treo lên núi Lang Biang. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 4.000 ha, trong đó, đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 780 ha, đất du lịch hỗn hợp là 307 ha (gồm đất phát triển hỗn hợp là 76 ha, làng đại học cấp quốc gia và quốc tế là 146 ha và trung tâm huấn luyện thể dục thể thao cấp quốc gia là 85 ha), còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
- Khu du lịch hồ Tuyền Lâm là khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khu du lịch hỗn hợp, khu vui chơi giải trí cao cấp, khu du lịch tâm linh, sân gôn, casino, du lịch cáp treo. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 2.900 ha, trong đó, đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 975 ha, đất du lịch hỗn hợp là 37 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
- Khu du lịch hồ Prenn là khu du lịch tham quan, ngắm cảnh, khu vui chơi giải trí tập trung, khu du lịch sinh thái văn hóa dân tộc bản địa. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 1.000 ha, trong đó, diện tích đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 172 ha, đất du lịch hỗn hợp là 6 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
- Khu du lịch hồ Đại Ninh là khu nghỉ dưỡng, du lịch hỗn hợp, du lịch thể thao mặt nước. Ranh giới của khu du lịch dưới tán rừng có quy mô khoảng 4.000 ha, trong đó, đất phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khoảng 1.500 ha, đất du lịch hỗn hợp khoảng 120 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và mặt nước cần bảo tồn.
Phát triển du lịch điểm đến thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao giá trị rừng, du lịch giải trí xung quanh các hoạt động thiên nhiên, du lịch nông nghiệp, du lịch thương mại hội nghị, du lịch di sản, văn hóa được hình thành dọc theo trục di sản, du lịch văn hóa bản địa. Các sân gôn được quy hoạch bao gồm Sacom Tuyền Lâm, sân gôn Đạ Ròn, sân gôn K’rèn, sân gôn Đankia và sân gôn Đà Lạt (Đồi Cù).
h) Định hướng các không gian công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận:
Tổng diện tích khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 1.087 ha. Trong đó các khu công nghiệp có tổng diện tích 900 ha tập trung tại huyện Đức Trọng bao gồm: Khu công nghiệp công nghệ cao mới, khu công nghiệp Phú Hội, khu công nghiệp Tân Phú. Các khu tiểu thủ công nghiệp có tổng diện tích 187 ha bao gồm: Khu tiểu thủ công nghiệp Ka Đô (huyện Đơn Dương), khu tiểu thủ công nghiệp tại Nam Ban (Lâm Hà) và khu tiểu thủ công nghiệp tại Tà Nung và Xuân Trường (thành phố Đà Lạt).
Các đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tổng diện tích khoảng 1.500 ha bao gồm cảng hàng không quốc tế Liên Khương, ga đường sắt, các bến xe, nhà máy điện, nhà máy nước, khu xử lý nước thải, nhà máy xử lý rác và các khu nghĩa trang.