Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 01/10/2008 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 01/10/2008 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên, với các nội dung như sau:
...
3. Các chỉ tiêu đến năm 2015:
Đối chiếu với các chỉ tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV và theo hiện trạng phát triển CNTT của tỉnh, quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Phú Yên đến năm 2015 xây dựng một số chỉ tiêu chính như sau:
...
d) Phát triển nguồn nhân lực:
Tỷ lệ cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng CNTT trở lên trên tổng số dân chiếm tỷ lệ 0,1%. Đến năm 2020, tỷ lệ cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng CNTT trở lên trên tổng số dân sẽ chiếm tỷ lệ 0,2%;
e) Phát triển công nghiệp CNTT:
Giành ưu tiên và ưu đãi đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung để phát triển khu công nghiệp CNTT là phần cứng, phầm mềm và nội dung số.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN 2015
1. Quy hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:
a) Phát triển mạng LAN, máy tính của các cơ quan sở, ban, ngành:
Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, xác định nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN, máy tính hiện có tại các cơ quan, ban, ngành. Qua đó, xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp, xây dựng mới tất cả các hệ thống mạng LAN của các cơ quan đơn vị từ huyện, thành phố đến cấp tỉnh. Chú trọng đến các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp và các vùng kinh tế trọng điểm;
b) Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng của tỉnh và kết nối Internet:
- Giai đoạn 2007-2010: xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp tất cả các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành. Trong đó, tuyến cáp có thể xây dựng mới hoặc thuê lại của các doanh nghiệp viễn thông;
- Giai đoạn 2011-2015: tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến cấp huyện. Cho phép kết nối tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế một phần các kết nối ADSL;
- Giai đoạn sau năm 2015: tiếp tục phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã phường;
Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công, chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ;
c) Xây dựng và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
Thông qua Cổng thông tin điện tử cho phép liên kết và khai thác nhiều nguồn dữ liệu từ các cơ quan, ban, ngành, các doanh nghiệp của tỉnh, đồng thời kết nối với mạng thông tin Chính phủ, nhằm mục đích:
- Cung cấp thông tin giới thiệu về tỉnh, kêu gọi đầu tư, mời chào du lịch, thúc đẩy quá trình hội nhập trong nước và quốc tế;
- Đáp ứng các nhu cầu về thông tin công cộng của mọi đối tượng nhân dân. Thực hiện các giao tiếp và giao dịch điện tử với người dân; đẩy mạnh phát triển hệ thống các dịch vụ công tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh;
- Đẩy mạnh hoạt động giao dịch điện tử và thương mại điện tử;
Trong đó hệ thống luôn phải đảm bảo tính hợp chuẩn, tính tích hợp xử lý liên ngành, tính mở, khả năng mở rộng quy mô và an ninh, an toàn trong giao dịch.
2. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT:
a) Quy hoạch đào tạo CNTT cho cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước và trong các doanh nghiệp:
- Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ, công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội;
- Có các chương trình đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác CNTT, đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO);
- Gửi cán bộ đi đào tạo và thu hút lực lượng kỹ sư CNTT trẻ;
- Đến năm 2015, 100% cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố trở lên có đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT;
b) Quy hoạch đào tạo CNTT cho các đối tượng trong xã hội:
- Nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT và truyền thông ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy các loại hình đào tạo phi chính quy, hướng nghiệp thực hành, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực;
- Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến kiến thức CNTT trong toàn xã hội, tạo điều kiện và môi trường hấp dẫn thu hút các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là con em của tỉnh ở nước ngoài;
c) Quy hoạch nâng cấp và xây dựng hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT:
- Đề xuất loại bỏ các chương trình đào tạo về CNTT lạc hậu, cập nhật và biên soạn các chương trình đào tạo mới về CNTT, tăng tỷ lệ thực hành ở các môn học CNTT;
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo CNTT. Xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT;
- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực CNTT;
- Nâng cấp Trung tâm đào tạo CNTT - Sở Thông tin và Truyền thông.
Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT:
a) Phát triển công nghiệp phần cứng:
Từ năm 2007 đến 2015, thành lập mới và phát triển khoảng 5 đến 6 doanh nghiệp phần cứng có quy mô lớn. Ngoài việc cung cấp thiết bị và một số dịch vụ bảo dưỡng máy, các doanh nghiệp còn có khả năng cung cấp các dịch vụ về thiết kế mạng cho các sở, ngành và các doanh nghiệp;
b) Phát triển công nghiệp phần mềm:
Đến năm 2015, tỉnh Phú Yên có từ 4 đến 5 doanh nghiệp phần mềm đủ khả năng cung cấp các phần mềm cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cung cấp phần mềm cho các trường học, cơ quan nhà nước;
c) Phát triển công nghiệp nội dung số:
Khuyến khích thành lập và phát triển một số doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm thông tin số.

Content:
Phát triển nguồn nhân lực:
Tỷ lệ cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng CNTT trở lên trên tổng số dân chiếm tỷ lệ 0,1%. Đến năm 2020, tỷ lệ cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng CNTT trở lên trên tổng số dân sẽ chiếm tỷ lệ 0,2%;
e) Phát triển công nghiệp CNTT:
Giành ưu tiên và ưu đãi đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung để phát triển khu công nghiệp CNTT là phần cứng, phầm mềm và nội dung số.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN 2015
1. Quy hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:
a) Phát triển mạng LAN, máy tính của các cơ quan sở, ban, ngành:
Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, xác định nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN, máy tính hiện có tại các cơ quan, ban, ngành. Qua đó, xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp, xây dựng mới tất cả các hệ thống mạng LAN của các cơ quan đơn vị từ huyện, thành phố đến cấp tỉnh. Chú trọng đến các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp và các vùng kinh tế trọng điểm;
b) Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng của tỉnh và kết nối Internet:
- Giai đoạn 2007-2010: xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp tất cả các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành. Trong đó, tuyến cáp có thể xây dựng mới hoặc thuê lại của các doanh nghiệp viễn thông;
- Giai đoạn 2011-2015: tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến cấp huyện. Cho phép kết nối tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế một phần các kết nối ADSL;
- Giai đoạn sau năm 2015: tiếp tục phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã phường;
Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công, chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ;
c) Xây dựng và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
Thông qua Cổng thông tin điện tử cho phép liên kết và khai thác nhiều nguồn dữ liệu từ các cơ quan, ban, ngành, các doanh nghiệp của tỉnh, đồng thời kết nối với mạng thông tin Chính phủ, nhằm mục đích:
- Cung cấp thông tin giới thiệu về tỉnh, kêu gọi đầu tư, mời chào du lịch, thúc đẩy quá trình hội nhập trong nước và quốc tế;
- Đáp ứng các nhu cầu về thông tin công cộng của mọi đối tượng nhân dân. Thực hiện các giao tiếp và giao dịch điện tử với người dân; đẩy mạnh phát triển hệ thống các dịch vụ công tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh;
- Đẩy mạnh hoạt động giao dịch điện tử và thương mại điện tử;
Trong đó hệ thống luôn phải đảm bảo tính hợp chuẩn, tính tích hợp xử lý liên ngành, tính mở, khả năng mở rộng quy mô và an ninh, an toàn trong giao dịch.
2. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT:
a) Quy hoạch đào tạo CNTT cho cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước và trong các doanh nghiệp:
- Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ, công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội;
- Có các chương trình đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác CNTT, đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO);
- Gửi cán bộ đi đào tạo và thu hút lực lượng kỹ sư CNTT trẻ;
- Đến năm 2015, 100% cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố trở lên có đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT;
b) Quy hoạch đào tạo CNTT cho các đối tượng trong xã hội:
- Nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT và truyền thông ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy các loại hình đào tạo phi chính quy, hướng nghiệp thực hành, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực;
- Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến kiến thức CNTT trong toàn xã hội, tạo điều kiện và môi trường hấp dẫn thu hút các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là con em của tỉnh ở nước ngoài;
c) Quy hoạch nâng cấp và xây dựng hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT:
- Đề xuất loại bỏ các chương trình đào tạo về CNTT lạc hậu, cập nhật và biên soạn các chương trình đào tạo mới về CNTT, tăng tỷ lệ thực hành ở các môn học CNTT;
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo CNTT. Xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT;
- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực CNTT;
- Nâng cấp Trung tâm đào tạo CNTT - Sở Thông tin và Truyền thông.
Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT:
a) Phát triển công nghiệp phần cứng:
Từ năm 2007 đến 2015, thành lập mới và phát triển khoảng 5 đến 6 doanh nghiệp phần cứng có quy mô lớn. Ngoài việc cung cấp thiết bị và một số dịch vụ bảo dưỡng máy, các doanh nghiệp còn có khả năng cung cấp các dịch vụ về thiết kế mạng cho các sở, ngành và các doanh nghiệp;
b) Phát triển công nghiệp phần mềm:
Đến năm 2015, tỉnh Phú Yên có từ 4 đến 5 doanh nghiệp phần mềm đủ khả năng cung cấp các phần mềm cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cung cấp phần mềm cho các trường học, cơ quan nhà nước;
c) Phát triển công nghiệp nội dung số:
Khuyến khích thành lập và phát triển một số doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm thông tin số.