Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1803/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1803/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ngãi 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt, giai đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
4.605,6

x

Đã cấp GCN đầu tư số 34121000137 ngày 26/6/2015

2

Trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe công cộng và nhà lưu trú cho công nhân

Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ

2.000

x

UBND tỉnh đã cho chủ trương đầu tư tại Thông báo số 352/TB- UBND ngày 10/12/2014

3

Bãi đỗ xe hỗn hợp tại Khu du lịch Mỹ Khê có tính đến việc xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ xe buýt

Khu du lịch Mỹ Khê, xã Tịnh Khê, TP Quảng ngãi

2.000

x

Theo quy hoạch phát triển GTVT giai đoạn đến 2020, định hướng đến năm 2030

4

Trung tâm điều hành xe buýt Mai Linh - Dung Quất

Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn

3.000

x

Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số: 65201000118

Tổng cộng

11.605,6

b) Bãi đỗ xe, điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt:
- Điểm đầu các tuyến xe buýt: Bến xe khách Quảng Ngãi (được chuyển đến vị trí mới tại Khu đô thị Phú Mỹ, phường Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi), đây là vị trí thuận lợi, là trung tâm kết nối các phương thức vận tải, nơi tập kết trung chuyển hành khách đi, đến các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, bệnh viện, trường học, khu vui chơi, giải trí...
- Đối với bãi đỗ xe và điểm cuối các tuyến xe buýt: Tiếp tục quy hoạch các bãi đỗ xe là điểm cuối các tuyến xe buýt hiện hữu đã được đầu tư trong giai đoạn trước và phân kỳ đầu tư các bãi đỗ xe, điểm cuối xe buýt như sau:

TT

Tên tuyến

Địa điểm

Diện tích (m2)

Giai đoạn đầu tư

2016 - 2020

2021 - 2025

1

Thành phố Quảng Ngãi - Sa Kỳ

Cảng Sa Kỳ

Bãi đỗ xe hiện hữu của Cảng Sa Kỳ đã được đầu tư

2

Thành phố Quảng Ngãi - Ba Tơ - Ba Vì

Thị trấn Ba Tơ

2.000

x

Thị tứ Ba Vì

2.000

x

3

Thành phố Quảng Ngãi - Minh Long

Thị trấn Minh Long

1.000

x

4

Thành phố Quảng Ngãi - Thạch Nham

Xã Nghĩa Lâm (đầu mối Thạch Nham)

500

x

5

Thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng

Xã Trà Sơn

Bãi đỗ xe hiện hữu đã được đầu tư hoàn chỉnh

6

Thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà

Thị trấn Di Lăng

1.000

x

7

Thành phố Quảng Ngãi - Tây Trà

Thị trấn Trà Nêu

1.000

x

8

Thành phố Quảng Ngãi - Sơn Tây

Xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây

1.000

x

9

Bến xe Quảng Ngãi - Cổ Lũy

Xã Nghĩa Phú, Tp. Quảng Ngãi

500

x

10

Bến xe Quảng Ngãi - Khu công nghiệp Quảng Phú

Khu công nghiệp Quảng Phú

500

X

Tổng cộng

9.500

05

04

c) Nhà chờ, điểm dừng xe buýt
Giai đoạn 2008 - 2015, trên 10 tuyến xe buýt đã thực hiện đầu tư 36 nhà chờ, 824 biển báo điểm dừng. Trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ tiếp tục đầu tư, lắp đặt khoảng 44 nhà chờ, 154 biển báo điểm dừng trên 12 tuyến xe buýt hiện hữu và quy hoạch mới đưa vào khai thác trong giai đoạn này. Cụ thể:

TT

Tên tuyến

Giai đoạn
2008 - 2015

Giai đoạn
2016 - 2020

Nhà chờ

Điểm dừng

Nhà chờ

Điểm dừng

1

Thành phố Quảng Ngãi - Dung Quất

8

112

02

2

Thành phố Quảng Ngãi - Sa Huỳnh

10

164

05

3

Thành phố Quảng Ngãi - Sa Kỳ

62

02

4

Thành phố Quảng Ngãi - Ba Tơ – Ba Vì

04

90

06

5

Thành phố Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường

50

04

6

Thành phố Quảng Ngãi - Minh Long

76

04

7

Thành phố Quảng Ngãi - Thạch Nham

02

58

02

8

Thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà

06

88

04

40

9

Thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà – Sơn Tây

06

76

04

30

10

Bến xe khách Quảng Ngãi - Cổ Lũy

48

04

08

11

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê

04

50

12

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu công nghiệp Quảng Phú

04

26

Tổng cộng

36

824

44

154

Đối với tuyến xe buýt thành phố Quảng Ngãi - Chu Lai, Cổ Lũy - Sa Huỳnh, Cổ Lũy - Dung Quất sẽ đầu tư đưa vào khai thác giai đoạn 2021 - 2025. Theo đó, sẽ đầu tư 20 nhà chờ và 320 biển báo điểm dừng.
d) Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng phục vụ xe buýt nằm trong tổng thể quỹ đất dành cho giao thông theo Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 22/01/2013; Trong đó: giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng 16.105m2; giai đoạn 2021 - 2025 sử dụng 5.000m2.
4. Vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 175.469 triệu đồng. Trong đó: đầu tư 65 phương tiện, kinh phí 130.000 triệu đồng; đầu tư xây dựng 04 trung tâm điều hành trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe, ..., kinh phí 42.210 triệu đồng; đầu tư lắp đặt 64 nhà chờ, kinh phí 1.600 triệu đồng; đầu tư lắp đặt 474 biển báo điểm dừng xe buýt, kinh phí 1.659 triệu đồng. Chi tiết như sau:

Danh mục

Số lượng

Đơn giá
(tr.đồng)

Nhu cầu vốn (tr.đồng)

Cơ cấu nguồn vốn

a) Giai đoạn 2016 - 2020

Phương tiện

30

2.000/xe

60.000

Vốn của DNKD vận tải

Trung tâm điều hành, trạm bảo dưỡng...; bãi đỗ xe, điểm cuối các tuyến xe buýt

16.105m2

02/m2

32.210

Huy động các nguồn vốn từ các chính sách xã hội hóa hoạt động VTHKCC bằng xe buýt, gồm: vốn DNKD vận tải, vốn tín dụng và vốn vay thương mại, vốn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước

Nhà chờ

44

25/N.chờ

1.100

Vốn của DNKD vận tải

Biển báo điểm dừng xe buýt

154

3,5/biển

539

Ngân sách nhà nước đầu tư

Tổng nhu cầu vốn

93.849

b) Giai đoạn 2021 - 2025

Phương tiện

35

2.000/xe

70.000

Vốn của DNKD vận tải

Trung tâm điều hành, trạm bảo dưỡng...; bãi đỗ xe, điểm cuối các tuyến xe buýt

Content:
4.605,6

x

Đã cấp GCN đầu tư số 34121000137 ngày 26/6/2015

2

Trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe công cộng và nhà lưu trú cho công nhân

Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ

2.000

x

UBND tỉnh đã cho chủ trương đầu tư tại Thông báo số 352/TB- UBND ngày 10/12/2014

3

Bãi đỗ xe hỗn hợp tại Khu du lịch Mỹ Khê có tính đến việc xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ xe buýt

Khu du lịch Mỹ Khê, xã Tịnh Khê, TP Quảng ngãi

2.000

x

Theo quy hoạch phát triển GTVT giai đoạn đến 2020, định hướng đến năm 2030

4

Trung tâm điều hành xe buýt Mai Linh - Dung Quất

Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn

3.000

x

Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số: 65201000118

Tổng cộng

11.605,6

b) Bãi đỗ xe, điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt:
- Điểm đầu các tuyến xe buýt: Bến xe khách Quảng Ngãi (được chuyển đến vị trí mới tại Khu đô thị Phú Mỹ, phường Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi), đây là vị trí thuận lợi, là trung tâm kết nối các phương thức vận tải, nơi tập kết trung chuyển hành khách đi, đến các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, bệnh viện, trường học, khu vui chơi, giải trí...
- Đối với bãi đỗ xe và điểm cuối các tuyến xe buýt: Tiếp tục quy hoạch các bãi đỗ xe là điểm cuối các tuyến xe buýt hiện hữu đã được đầu tư trong giai đoạn trước và phân kỳ đầu tư các bãi đỗ xe, điểm cuối xe buýt như sau:

TT

Tên tuyến

Địa điểm

Diện tích (m2)

Giai đoạn đầu tư

2016 - 2020

2021 - 2025

1

Thành phố Quảng Ngãi - Sa Kỳ

Cảng Sa Kỳ

Bãi đỗ xe hiện hữu của Cảng Sa Kỳ đã được đầu tư

2

Thành phố Quảng Ngãi - Ba Tơ - Ba Vì

Thị trấn Ba Tơ

2.000

x

Thị tứ Ba Vì

2.000

x

3

Thành phố Quảng Ngãi - Minh Long

Thị trấn Minh Long

1.000

x

4

Thành phố Quảng Ngãi - Thạch Nham

Xã Nghĩa Lâm (đầu mối Thạch Nham)

500

x

5

Thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng

Xã Trà Sơn

Bãi đỗ xe hiện hữu đã được đầu tư hoàn chỉnh

6

Thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà

Thị trấn Di Lăng

1.000

x

7

Thành phố Quảng Ngãi - Tây Trà

Thị trấn Trà Nêu

1.000

x

8

Thành phố Quảng Ngãi - Sơn Tây

Xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây

1.000

x

9

Bến xe Quảng Ngãi - Cổ Lũy

Xã Nghĩa Phú, Tp. Quảng Ngãi

500

x

10

Bến xe Quảng Ngãi - Khu công nghiệp Quảng Phú

Khu công nghiệp Quảng Phú

500

X

Tổng cộng

9.500

05

04

c) Nhà chờ, điểm dừng xe buýt
Giai đoạn 2008 - 2015, trên 10 tuyến xe buýt đã thực hiện đầu tư 36 nhà chờ, 824 biển báo điểm dừng. Trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ tiếp tục đầu tư, lắp đặt khoảng 44 nhà chờ, 154 biển báo điểm dừng trên 12 tuyến xe buýt hiện hữu và quy hoạch mới đưa vào khai thác trong giai đoạn này. Cụ thể:

TT

Tên tuyến

Giai đoạn
2008 - 2015

Giai đoạn
2016 - 2020

Nhà chờ

Điểm dừng

Nhà chờ

Điểm dừng

1

Thành phố Quảng Ngãi - Dung Quất

8

112

02

2

Thành phố Quảng Ngãi - Sa Huỳnh

10

164

05

3

Thành phố Quảng Ngãi - Sa Kỳ

62

02

4

Thành phố Quảng Ngãi - Ba Tơ – Ba Vì

04

90

06

5

Thành phố Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường

50

04

6

Thành phố Quảng Ngãi - Minh Long

76

04

7

Thành phố Quảng Ngãi - Thạch Nham

02

58

02

8

Thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà

06

88

04

40

9

Thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà – Sơn Tây

06

76

04

30

10

Bến xe khách Quảng Ngãi - Cổ Lũy

48

04

08

11

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê

04

50

12

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu công nghiệp Quảng Phú

04

26

Tổng cộng

36

824

44

154

Đối với tuyến xe buýt thành phố Quảng Ngãi - Chu Lai, Cổ Lũy - Sa Huỳnh, Cổ Lũy - Dung Quất sẽ đầu tư đưa vào khai thác giai đoạn 2021 - 2025. Theo đó, sẽ đầu tư 20 nhà chờ và 320 biển báo điểm dừng.
d) Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng phục vụ xe buýt nằm trong tổng thể quỹ đất dành cho giao thông theo Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 22/01/2013; Trong đó: giai đoạn 2016 - 2020 sử dụng 16.105m2; giai đoạn 2021 - 2025 sử dụng 5.000m2.
Vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 175.469 triệu đồng. Trong đó: đầu tư 65 phương tiện, kinh phí 130.000 triệu đồng; đầu tư xây dựng 04 trung tâm điều hành trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe, ..., kinh phí 42.210 triệu đồng; đầu tư lắp đặt 64 nhà chờ, kinh phí 1.600 triệu đồng; đầu tư lắp đặt 474 biển báo điểm dừng xe buýt, kinh phí 1.659 triệu đồng. Chi tiết như sau:

Danh mục

Số lượng

Đơn giá
(tr.đồng)

Nhu cầu vốn (tr.đồng)

Cơ cấu nguồn vốn

a) Giai đoạn 2016 - 2020

Phương tiện

30

2.000/xe

60.000

Vốn của DNKD vận tải

Trung tâm điều hành, trạm bảo dưỡng...; bãi đỗ xe, điểm cuối các tuyến xe buýt

16.105m2

02/m2

32.210

Huy động các nguồn vốn từ các chính sách xã hội hóa hoạt động VTHKCC bằng xe buýt, gồm: vốn DNKD vận tải, vốn tín dụng và vốn vay thương mại, vốn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước

Nhà chờ

44

25/N.chờ

1.100

Vốn của DNKD vận tải

Biển báo điểm dừng xe buýt

154

3,5/biển

539

Ngân sách nhà nước đầu tư

Tổng nhu cầu vốn

93.849

b) Giai đoạn 2021 - 2025

Phương tiện

35

2.000/xe

70.000

Vốn của DNKD vận tải

Trung tâm điều hành, trạm bảo dưỡng...; bãi đỗ xe, điểm cuối các tuyến xe buýt