Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học công nghệ Quảng Bình đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học công nghệ Quảng Bình đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ của tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 với những nội dung chính chủ yếu sau đây:
...
3. Xây dựng năng lực công nghệ nội sinh trong các ngành trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghiên cứu triển khai cải tiến công nghệ, hoàn thành công nghệ mới phù hợp với yêu cầu của tỉnh, tạo ra sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh.
II. Định hướng và các nhiệm vụ chủ yếu phát triển khoa học, công nghệ.
1. Định hướng phát triển khoa học, công nghệ phục vụ các lĩnh vực kinh tế- xã hội.
a.Khoa học, công nghệ phục vụ nông - lâm- ngư nghiệp
-Tiếp tục điều tra cơ bản các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi có liên quan đến phát triển nông nghiệp toàn diện.
- Nghiên cứu, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên theo ngành lãnh thổ.
-Ứng dụng các công nghệ liên quan để tạo giống mới (vật nuôi,cây trồng) có năng suất, chất lượng cao; các công nghệ tiên tiến liên quan đến đánh bắt, nuôi trồng, chế biến (trong thủy sản ); canh tác thu hoạch, bảo quản chế biến (trong nông nghiệp) và phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.
b. Khoa học, công nghệ phục vụ công nghiệp, dịch vụ, du lịch
-Tiếp tục công tác điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, đặc biệt tài nguyên phục vụ phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch.
- Nâng cao trình độ công nghiệp các ngành sản xuất, dịch vụ, chú ý công nghệ phổ thông phục vụ nông nghiệp nông thôn. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ nông nghiệp nông thôn. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường như công nghệ tin học, điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, tự động hóa.
- Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ đủ mạnh, có khả năng tiếp thu, chuyển giao, ứng dụng.
2. Các chương trình nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ:
a. Chương trình thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ.
b. Chương trình điều tra cơ bản.
c. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp.
d. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
đ. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch.
e. Chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa - xã hội
3. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững với các nội dung.
a. Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường.
b. Nghiên cứu thành lập hệ thống trạm quan trắc môi trường
d. Ứng dụng TBKT về quản lý và xử lý chất thải.
c. Nghiên cứu tham gia hệ thống tiêu chuẩn môi trường ISO 14.000 đối với sản phẩm trọng điểm.

Content:
Xây dựng năng lực công nghệ nội sinh trong các ngành trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghiên cứu triển khai cải tiến công nghệ, hoàn thành công nghệ mới phù hợp với yêu cầu của tỉnh, tạo ra sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh.
II. Định hướng và các nhiệm vụ chủ yếu phát triển khoa học, công nghệ.
1. Định hướng phát triển khoa học, công nghệ phục vụ các lĩnh vực kinh tế- xã hội.
a.Khoa học, công nghệ phục vụ nông - lâm- ngư nghiệp
-Tiếp tục điều tra cơ bản các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi có liên quan đến phát triển nông nghiệp toàn diện.
- Nghiên cứu, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên theo ngành lãnh thổ.
-Ứng dụng các công nghệ liên quan để tạo giống mới (vật nuôi,cây trồng) có năng suất, chất lượng cao; các công nghệ tiên tiến liên quan đến đánh bắt, nuôi trồng, chế biến (trong thủy sản ); canh tác thu hoạch, bảo quản chế biến (trong nông nghiệp) và phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.
b. Khoa học, công nghệ phục vụ công nghiệp, dịch vụ, du lịch
-Tiếp tục công tác điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, đặc biệt tài nguyên phục vụ phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch.
- Nâng cao trình độ công nghiệp các ngành sản xuất, dịch vụ, chú ý công nghệ phổ thông phục vụ nông nghiệp nông thôn. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ nông nghiệp nông thôn. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường như công nghệ tin học, điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, tự động hóa.
- Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ đủ mạnh, có khả năng tiếp thu, chuyển giao, ứng dụng.
2. Các chương trình nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ:
a. Chương trình thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ.
b. Chương trình điều tra cơ bản.
c. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp.
d. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
đ. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch.
e. Chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa - xã hội
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững với các nội dung.
a. Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường.
b. Nghiên cứu thành lập hệ thống trạm quan trắc môi trường
d. Ứng dụng TBKT về quản lý và xử lý chất thải.
c. Nghiên cứu tham gia hệ thống tiêu chuẩn môi trường ISO 14.000 đối với sản phẩm trọng điểm.