Document: Điều 1 Thông tư 23/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 23/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Quyết định số 117)
1. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 14. Tần suất kiểm tra định kỳ
4. Cơ sở xin hoãn kiểm tra định kỳ nộp hồ sơ gồm 01 văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do xin hoãn kiểm tra. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xin hoãn kiểm tra định kỳ của cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ biện pháp kiểm soát được áp dụng đối với Cơ sở tùy theo lý do xin hoãn kiểm tra của Cơ sở, các biện pháp được áp dụng có thể là:
a) Kiểm tra tăng cường sản phẩm xuất xưởng của Cơ sở;
b) Tạm dừng kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ;
c) Đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP."
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 15 và Phụ lục 3a, 3b Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117.
3. Mẫu Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP theo Phụ lục số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Điểm h, điểm i Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận
1. Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP sẽ bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:
h) Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm";
i) Cơ sở thu mua, sử dụng nguyên liệu từ các hộ nuôi thuỷ sản, vùng nuôi thuỷ sản và vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị cấm hoặc đình chỉ thu hoạch".
5. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ vi phạm của các Cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 17 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117, Cơ quan kiểm tra, công nhận ra quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP và tạm thời đình chỉ việc sử dụng mã số công nhận được cấp. Quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận được gửi cho Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực công nhận, Cơ quan kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra, công nhận".
6. Bãi bỏ Điều 18 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117.
7. Điểm a khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thuỷ sản được cấp lại trong những trường hợp sau: Giấy chứng nhận bị mất; Giấy chứng nhận bị hư hỏng; khi Cơ sở có thay đổi hay bổ sung thông tin liên quan đến tên, địa chỉ hoặc loại hình sản xuất; Cơ sở đã bị thu hồi Giấy chứng nhận, nay xin cấp lại".
8. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận
2. Việc cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Cơ sở làm văn bản đề nghị Cơ quan kiểm tra, công nhận cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Số lượng hồ sơ: 01 văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
c) Cơ sở có thể nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện.
d) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của Cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải cấp lại Giấy chứng nhận cho Cơ sở".

Content:
Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Quyết định số 117)
1. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 14. Tần suất kiểm tra định kỳ
4. Cơ sở xin hoãn kiểm tra định kỳ nộp hồ sơ gồm 01 văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do xin hoãn kiểm tra. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xin hoãn kiểm tra định kỳ của cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ biện pháp kiểm soát được áp dụng đối với Cơ sở tùy theo lý do xin hoãn kiểm tra của Cơ sở, các biện pháp được áp dụng có thể là:
a) Kiểm tra tăng cường sản phẩm xuất xưởng của Cơ sở;
b) Tạm dừng kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ;
c) Đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP."
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 15 và Phụ lục 3a, 3b Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117.
3. Mẫu Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP theo Phụ lục số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Điểm h, điểm i Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận
1. Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP sẽ bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:
h) Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm";
i) Cơ sở thu mua, sử dụng nguyên liệu từ các hộ nuôi thuỷ sản, vùng nuôi thuỷ sản và vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị cấm hoặc đình chỉ thu hoạch".
5. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ vi phạm của các Cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 17 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117, Cơ quan kiểm tra, công nhận ra quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP và tạm thời đình chỉ việc sử dụng mã số công nhận được cấp. Quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận được gửi cho Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực công nhận, Cơ quan kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra, công nhận".
6. Bãi bỏ Điều 18 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117.
7. Điểm a khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thuỷ sản được cấp lại trong những trường hợp sau: Giấy chứng nhận bị mất; Giấy chứng nhận bị hư hỏng; khi Cơ sở có thay đổi hay bổ sung thông tin liên quan đến tên, địa chỉ hoặc loại hình sản xuất; Cơ sở đã bị thu hồi Giấy chứng nhận, nay xin cấp lại".
8. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận
2. Việc cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Cơ sở làm văn bản đề nghị Cơ quan kiểm tra, công nhận cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Số lượng hồ sơ: 01 văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
c) Cơ sở có thể nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện.
d) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của Cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải cấp lại Giấy chứng nhận cho Cơ sở".