Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3388/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Dầu thực vật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3388/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3388/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3388/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3388/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3388/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3388/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Dầu thực vật

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Dầu thực vật Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về thị trường
- Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước để chống hàng lậu, hàng kém chất lượng, không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh dpanh, phát triển thị trường. Tổ chức nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu giữ vững và phát triển thị phần, mở thêm thị trường mới. Xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.
- Các doanh nghiệp chủ động phát hiện những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường để phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Không ngừng nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm mới, đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao để tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.
b) Giải pháp xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm của mình dựa trên cơ sở truyền thống, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm; áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 9000 và HACCP để nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước, quốc tế. Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để tìm hiểu khách hàng, mở rộng thị trường và gia tăng xuất khẩu"
- Đối với các thương hiệu sản phẩm Việt đã nổi tiếng, có uy tín trong nước, cần có chiến lược phát triển lâu dài trên cơ sở mở rộng sản xuất để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, củng cố và phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tin cậy, thuận lợi, uy tín với khách hàng.
- Nhà nước tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng kém chất lượng để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Hàng năm Bộ Công Thương tổ chức bình chọn và công bố danh hiệu thương hiệu Việt, thương hiệu địa phương theo tiêu chí thống nhất để khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
c) Giải pháp về đầu tư
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị; áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu
- Tăng cường kiểm soát các dự án đầu tư mới nhằm hạn chế các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tất cả các dự án đầu tư mới phải có hệ thống xử lý chất thải thoả mãn các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xây dựng chương trình phát triển cây nguyên liệu có dầu, trong đó ưu tiên xây dựng các vùng trồng cây nguyên liệu có dầu tập trung tại các địa phương có tiềm năng. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu đế giảm nhập khẩu, chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
d) Giải pháp về quản lý ngành
- Ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn sản xuất đối với các sản phẩm dầu thực phẩm theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở giám sát kiểm tra.
- Tăng cường kiểm tra chặt chẽ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong nước. Bắt buộc các doanh nghiệp phải công bố, đăng ký chất lượng sản phẩm. Thực hiện tốt công tác đánh giá hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm xuất, nhập khẩu theo tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế.
- Tăng cường sự phối hợp, phân công rõ ràng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới các cây có dầu giữa Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nâng cao trách nhiệm và phát huy hiệu quả nghiên cứu.
- Thành lập Hiệp hội Dầu thực vật Việt Nam để tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp kiến nghị với Nhà nước các cơ chế, chính sách phát triển ngành, tham gia cùng các cơ quan quản lý nhà nước chống hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu để bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
đ) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất; mua công nghệ, thiết bị tiên tiến của các nước phát triển, nhận chuyển giao công nghệ của các công ty hàng đầu thế giới.
- Tổ chức nghiên cứu và trồng thử nghiệm giống cây có dầu một cách toàn diện để tạo ra được những giống cây có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt có thể cạnh tranh với các loại cây khác.
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp nghiên cứu trồng thử nghiệm và phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. Các chi phí cho nghiên cứu khoa học công nghệ ở doanh nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm.
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu giống cây có dầu của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nghiên cứu, sản xuất giống cây có dầu bao gồm giống gốc, giống bố mẹ và giống lai F1; nhập khẩu giống gốc có năng suất và chất lượng cao...
e) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu cho ngành.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng chính sách đối với cây có dầu (đậu nành, lạc, vừng, cọ dầu, cải dầu, hạt hướng dương...). Khuyến khích nông dân đưa các giống mới (đặc biệt là giống biến đổi gen) vào áp dụng đại trà kết hợp với thâm canh, mở rộng diện tích gieo trồng phát triển thành các vùng nguyên liệu quy mô lớn.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ các chương trình giúp cho nông dân xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông cho các địa phương và doanh nghiệp xây dựng các mô hình kiểu mẫu về phát triển thâm canh cây có dầu cho bà con tham quan học hỏi kinh nghiệm để nhân rộng, đặc biệt đối với các xã vùng sâu vùng xa và vùng đồng bào dân tộc ít người.
g) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Các doanh nghiệp lập chương trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề. Việc đào tạo phải tiến hành theo phương châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt, nhưng đồng thời cũng phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để chuẩn bị cho phát triển ngành trong tương lai. Kết hợp cả đào tạo trong nước và ngoài nước; cả chính quy và tại chức, cả ngắn hạn và dài hạn.
- Chú trọng đào tạo các nghề mới phục vụ cho các nhà máy trích ly hạt có dầu ở các trường chuyên nghiệp. Trong trường hợp các cơ sở sản xuất tự tổ chức đào tạo tại chỗ thì Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho cơ sở.
- Tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật và phổ biến kinh nghiệm cho bà con nông dân về gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thông qua hệ thống khuyến nông ở các địa phương và sự hỗ trợ của doanh nghiệp.
h) Giải pháp về tài chính và tín dụng
- Khuyến khích và tạo Điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất dầu thực phẩm thông qua việc góp vốn, phát hành cổ phiếu trái phiếu, vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Các dự án sản xuất dầu thô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước được hưởng chính sách ưu đãi thuế như dự án khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Doanh nghiệp đầu tư trồng thử nghiệm các cây có dầu được vay vốn ưu đãi của Chính phủ.

Content:
Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về thị trường
- Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước để chống hàng lậu, hàng kém chất lượng, không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh dpanh, phát triển thị trường. Tổ chức nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu giữ vững và phát triển thị phần, mở thêm thị trường mới. Xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.
- Các doanh nghiệp chủ động phát hiện những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường để phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Không ngừng nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm mới, đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao để tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.
b) Giải pháp xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm của mình dựa trên cơ sở truyền thống, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm; áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 9000 và HACCP để nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước, quốc tế. Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để tìm hiểu khách hàng, mở rộng thị trường và gia tăng xuất khẩu"
- Đối với các thương hiệu sản phẩm Việt đã nổi tiếng, có uy tín trong nước, cần có chiến lược phát triển lâu dài trên cơ sở mở rộng sản xuất để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, củng cố và phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tin cậy, thuận lợi, uy tín với khách hàng.
- Nhà nước tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng kém chất lượng để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Hàng năm Bộ Công Thương tổ chức bình chọn và công bố danh hiệu thương hiệu Việt, thương hiệu địa phương theo tiêu chí thống nhất để khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
c) Giải pháp về đầu tư
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị; áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu
- Tăng cường kiểm soát các dự án đầu tư mới nhằm hạn chế các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tất cả các dự án đầu tư mới phải có hệ thống xử lý chất thải thoả mãn các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xây dựng chương trình phát triển cây nguyên liệu có dầu, trong đó ưu tiên xây dựng các vùng trồng cây nguyên liệu có dầu tập trung tại các địa phương có tiềm năng. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu đế giảm nhập khẩu, chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
d) Giải pháp về quản lý ngành
- Ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn sản xuất đối với các sản phẩm dầu thực phẩm theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở giám sát kiểm tra.
- Tăng cường kiểm tra chặt chẽ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong nước. Bắt buộc các doanh nghiệp phải công bố, đăng ký chất lượng sản phẩm. Thực hiện tốt công tác đánh giá hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm xuất, nhập khẩu theo tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế.
- Tăng cường sự phối hợp, phân công rõ ràng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới các cây có dầu giữa Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nâng cao trách nhiệm và phát huy hiệu quả nghiên cứu.
- Thành lập Hiệp hội Dầu thực vật Việt Nam để tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp kiến nghị với Nhà nước các cơ chế, chính sách phát triển ngành, tham gia cùng các cơ quan quản lý nhà nước chống hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu để bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
đ) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất; mua công nghệ, thiết bị tiên tiến của các nước phát triển, nhận chuyển giao công nghệ của các công ty hàng đầu thế giới.
- Tổ chức nghiên cứu và trồng thử nghiệm giống cây có dầu một cách toàn diện để tạo ra được những giống cây có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt có thể cạnh tranh với các loại cây khác.
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp nghiên cứu trồng thử nghiệm và phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. Các chi phí cho nghiên cứu khoa học công nghệ ở doanh nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm.
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu giống cây có dầu của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nghiên cứu, sản xuất giống cây có dầu bao gồm giống gốc, giống bố mẹ và giống lai F1; nhập khẩu giống gốc có năng suất và chất lượng cao...
e) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu cho ngành.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng chính sách đối với cây có dầu (đậu nành, lạc, vừng, cọ dầu, cải dầu, hạt hướng dương...). Khuyến khích nông dân đưa các giống mới (đặc biệt là giống biến đổi gen) vào áp dụng đại trà kết hợp với thâm canh, mở rộng diện tích gieo trồng phát triển thành các vùng nguyên liệu quy mô lớn.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ các chương trình giúp cho nông dân xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông cho các địa phương và doanh nghiệp xây dựng các mô hình kiểu mẫu về phát triển thâm canh cây có dầu cho bà con tham quan học hỏi kinh nghiệm để nhân rộng, đặc biệt đối với các xã vùng sâu vùng xa và vùng đồng bào dân tộc ít người.
g) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Các doanh nghiệp lập chương trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề. Việc đào tạo phải tiến hành theo phương châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt, nhưng đồng thời cũng phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để chuẩn bị cho phát triển ngành trong tương lai. Kết hợp cả đào tạo trong nước và ngoài nước; cả chính quy và tại chức, cả ngắn hạn và dài hạn.
- Chú trọng đào tạo các nghề mới phục vụ cho các nhà máy trích ly hạt có dầu ở các trường chuyên nghiệp. Trong trường hợp các cơ sở sản xuất tự tổ chức đào tạo tại chỗ thì Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho cơ sở.
- Tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật và phổ biến kinh nghiệm cho bà con nông dân về gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thông qua hệ thống khuyến nông ở các địa phương và sự hỗ trợ của doanh nghiệp.
h) Giải pháp về tài chính và tín dụng
- Khuyến khích và tạo Điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất dầu thực phẩm thông qua việc góp vốn, phát hành cổ phiếu trái phiếu, vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Các dự án sản xuất dầu thô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước được hưởng chính sách ưu đãi thuế như dự án khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Doanh nghiệp đầu tư trồng thử nghiệm các cây có dầu được vay vốn ưu đãi của Chính phủ.