Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục và Đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở tất cả các cấp học, bậc học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu. Phấn đấu đến năm 2020 có 25 trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục xóa mù chữ.
Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ từ 0 đến 2 tuổi ra nhà trẻ đạt 30%; tỷ lệ huy động ra lớp trẻ 3 đến 5 tuổi đạt 99%, trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Tỷ lệ huy động học sinh tiểu học đúng độ tuổi ra lớp đạt 100%; tỷ lệ huy động học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi ra lớp đạt 99%.
Đến năm 2020: Số trường mầm non 16 trường; số trường tiểu học 17 trường; số xã, thị trấn có Trường tiểu học 11 xã; số xã có Trường trung học cơ sở 11 xã; số xã có Trường trung học phổ thông 2 xã; Trường PTDT nội trú 1 trường.
4.2. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cấp hệ thống các Trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các kế hoạch và các chương trình/dự án y tế. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 15%; có 8/11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tổng số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường bệnh trạm y tế) đạt 18 giường; số bác sĩ/1 vạn dân đạt 5 bác sĩ.
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, giảm kết hôn cận huyết thống; tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% giai đoạn 2017-2020, dự báo dân số đến năm 2020 là 67.000 người.
4.4. Thông tin truyền thông
Phát triển mạnh hệ thống hạ tầng bưu chính, viễn thông trên cả 3 vùng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. Nâng cấp các điểm bưu điện - văn hóa xã có phòng truy cập internet công cộng. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% các xã có điểm truy cập internet tại trung tâm xã, bưu điện xã và hệ thống các trường học.
4.5. Văn hoá, thể thao
Phát triển toàn diện văn hóa trên cơ sở xây dựng hạ tầng văn hóa hiện đại và đồng bộ, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong huyện như các điệu múa xòe, làn điệu dân ca, duy trì, nâng cấp các lễ hội như Lễ hội gội đầu, lễ hội đua thuyền góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, gìn giữ tài sản văn hóa quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá là 76%, tỷ lệ bản, tiểu khu đạt chuẩn văn hoá là 82%. Tỷ lệ người luyện tập thể thao thường xuyên là 30%.

Content:
Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục và Đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở tất cả các cấp học, bậc học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu. Phấn đấu đến năm 2020 có 25 trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục xóa mù chữ.
Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ từ 0 đến 2 tuổi ra nhà trẻ đạt 30%; tỷ lệ huy động ra lớp trẻ 3 đến 5 tuổi đạt 99%, trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Tỷ lệ huy động học sinh tiểu học đúng độ tuổi ra lớp đạt 100%; tỷ lệ huy động học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi ra lớp đạt 99%.
Đến năm 2020: Số trường mầm non 16 trường; số trường tiểu học 17 trường; số xã, thị trấn có Trường tiểu học 11 xã; số xã có Trường trung học cơ sở 11 xã; số xã có Trường trung học phổ thông 2 xã; Trường PTDT nội trú 1 trường.
4.2. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cấp hệ thống các Trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các kế hoạch và các chương trình/dự án y tế. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 15%; có 8/11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tổng số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường bệnh trạm y tế) đạt 18 giường; số bác sĩ/1 vạn dân đạt 5 bác sĩ.
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, giảm kết hôn cận huyết thống; tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% giai đoạn 2017-2020, dự báo dân số đến năm 2020 là 67.000 người.
4.Thông tin truyền thông
Phát triển mạnh hệ thống hạ tầng bưu chính, viễn thông trên cả 3 vùng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. Nâng cấp các điểm bưu điện - văn hóa xã có phòng truy cập internet công cộng. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% các xã có điểm truy cập internet tại trung tâm xã, bưu điện xã và hệ thống các trường học.
4.5. Văn hoá, thể thao
Phát triển toàn diện văn hóa trên cơ sở xây dựng hạ tầng văn hóa hiện đại và đồng bộ, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong huyện như các điệu múa xòe, làn điệu dân ca, duy trì, nâng cấp các lễ hội như Lễ hội gội đầu, lễ hội đua thuyền góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, gìn giữ tài sản văn hóa quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá là 76%, tỷ lệ bản, tiểu khu đạt chuẩn văn hoá là 82%. Tỷ lệ người luyện tập thể thao thường xuyên là 30%.