Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển Hà Nội thành trung tâm y học chất lượng cao của cả nước với các tiêu chí hiện đại trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; phát triển hệ thống y tế vừa chuyên sâu, vừa phổ cập.
lI. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Phát triển đồng bộ hệ thống y tế vừa chuyên sâu, vừa phổ cập nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Củng cố, nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng với chất lượng dịch vụ tốt, phục vụ các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu, triển khai xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng tầm cỡ quốc tế, xây dựng đội ngũ nhân lực y tế Thủ đô Hà Nội đủ về số lượng, có phẩm chất, năng lực, trình độ về quản lý, phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng cao, nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực
2. Các chỉ tiêu cơ bản
- Phấn đấu tăng tuổi thọ trung bình đạt 79 năm đến năm 2015, 80 năm đến năm 2020 và 81 năm đến năm 2030;
- Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 12,28 °/oo năm 2010 xuống 11,5‰ vào năm 2015, 11‰ vào năm 2020 và dưới 10‰ vào năm 2030;
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi từ 12,6 ‰ năm 2010 xuống 10,0‰ vào năm 2015; dưới 8,0‰ vào năm 2020 và dưới 6‰ vào năm 2030;
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi từ 14,5‰ năm 2010 xuống 12,0‰ vào năm 2015, dưới 10,0‰ vào năm 2020 và dưới 8,0‰ vào năm 2030;
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020, giảm dần số người nhiễm mới trong cộng đồng;
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 11,9% năm 2010 xuống 10,0% vào năm 2015; dưới 8,0% vào năm 2020 và dưới 7,0% vào năm 2030;
- Giảm tỷ lệ tử vong mẹ từ 14 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống năm 2010 xuống dưới 12 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015, dưới lo bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020 và dưới 8 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2030;
- Phấn đẩu đến năm 2015 tỷ lệ bác sỹ đạt 12,5 bác sĩ /10.000 dân, dược sỹ đại học đạt 2 dược sĩ /10.000 dân;" đến năm 2020 đạt 13,5 bác sỹ /10.000. dân, 2,5 dược sỹ /10.000 dân; năm 2030 đạt 14 bác sỹ/10.000 dân, 3 dược sỹ/10.000 dân; nhân viên điều dưỡng từ 3 - 4 nhân viên/bác sỹ;
- Phấn đấu tăng tỷ lệ giường bệnh lên 20 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2015; 25 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2020 và 30 giường bệnh /10.000 dân vào năm 2030;
- Phấn đấu đến năm 2015 bảo đảm 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; đến năm 2020 nâng cấp và duy trì đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (theo chuẩn mới của Bộ y tế).
III. Quy hoạch hệ thống phát triển y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1. Hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở
Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng đủ khả năng giám sát, phát hiện và xử lý (dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế) các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra. Chủ động phòng, chống dịch. Dự báo, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn thương tích. Triển khai thực hiện các chương tình mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe môi trường. Phát triển không gian mạng lưới y tế dự phòng theo các cấp phục vụ trên cơ sở phân bố quỹ đất dịch vụ công cộng từng khu vực, phân khu đô thị theo quy hoạch phát triển không gian Thủ đô Hà Nội.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng lưới trạm y tế xã, phường, thị trấn; đảm bảo 100% trạm y tế có bộ phận chữa bệnh bằng Y học cổ truyền. Tăng cường nhân lực, chuyên môn kỹ thuật cho trạm y tế; thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở. Ở các khu đô thị mới, khu tái định cư hoặc các đơn vị hành chính cấp cơ sở mới được thành lập, phấn đấu trung bình 8000 người dân có 01 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
Phát triển thêm phòng khám đa khoa tại các quận, huyện, thị xã, tại các khu đô thị mới, khu đông dân cư đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Triển khai các dự án nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị tại các Trung tâm y tế, phòng khám đa khoa với số kinh phí khoảng 300 tỷ đồng và các dự án nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị các trạm y tế xã phường thị trấn đạt chuẩn quốc gia y tế xã (theo chuẩn mới của Bộ Y tế) với số kinh phí khoảng 1000 tỷ đông.
2. Hệ thống bệnh viện công lập thuộc thành phố Hà Nội (chưa bao gồm mạng lưới y học cổ truyền)
Phát triển các bệnh viện công lập ở Hà Nội với loại hình đa khoa và chuyên khoa có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Thủ đô và các tỉnh lân cận.
- Đối với các cơ sở khám chữa bệnh hiện có: Nâng cấp, mở rộng diện tích và từng bước triển khai các kỹ thuật chuyên môn cao (mở rộng với những nơi có quỹ đất và phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị), tăng diện tích sử dụng, chống quá tải tại chỗ, đảm bảo diện tích sàn/giường bệnh theo quy định. Từng bước di chuyển các bệnh viện điều trị bệnh truyền nhiễm nặng ra khỏi khu vực nội thành, nơi đông dân cư đến khu vực thích hợp. Từ nay đến năm 2020, triền khai đầu tư khoảng 20 dự án, trong đó nâng cấp 15 bệnh viện, mở rộng và nâng cấp 5 Bệnh viện với diện tích đất mở rộng khoảng 12,6 ha.
- Đối với các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng mới: Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa huyện tại các huyện và đô thị vệ tinh. Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa củaThành phố đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên (tập trung chủ yếu khu vành đai 3, 4 và tại các phân khu đô thị). Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa của Trung ương đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt chủ yếu tập trung tại tổ hợp y tế đa chúc năng. Ưu tiên các dự án bệnh viện có nhu cầu cấp bách, nhu cầu phát triển chuyên môn tầm cỡ khu vực và quốc tế, các dự án đã được chuẩn bị về quỹ đất và kinh phí ở giai đoạn trước, các dự án thuộc nhóm công trình trọng điểm của Thành phố giai đoạn 2011-2015, các dự án nhằm giảm quá tải cấp bách khu vực nội đô, các dự án thực hiện chủ trương di dời. Giai đoạn từ năm 2011-2015: khởi công và xây mới 10 bệnh viện với số giường bệnh là 3.850 giường, với nhu cầu đất là 43,5ha. Giai đoạn từ năm 2016-2020: khởi công và xây mới 15 bệnh viện với số giường bệnh là 5.000 giường với nhu cầu đất lả 50,5ha.
3. Hệ thống khám chữa bệnh y học cổ truyền
Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I với quy mô 250 giường bệnh; xây mới Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông cơ sở 2 với quy mô 300 giường bệnh; xây mới 01 Bệnh viện y học cổ truyền Gia Lâm với quy mô 300 giường bệnh.
4. Hệ thống cấp cứu trước bệnh viện
Xây dựng thêm 09 trạm cấp cứu vệ tinh gắn với các trung tâm đô thị, nông thôn tại các khu vực: Mỹ Đình, khu đô thị mới Bắc Thăng Long, đô thị Hòa Lạc, khu vực Thường Tín hoặc Phú Xuyên, Đô thị Sơn Tây, khu vực Vân Đình, khu vực Xuân Mai, Phùng, Sóc Sơn. Xây dựng 3 bệnh viện cấp cứu tại các khu vực như: Sóc Sơn, đô thị Hòa Lạc và Phú Xuyên.
5. Mạng lưới khám chữa bệnh ngoài công lập
Phát triển, mở rộng mạng lưới các bệnh viện tư nhân trên địa bàn cả về số lượng bệnh viện và số giường bệnh. Thu hút đầu tư phát triển bệnh viện tư nhân tại 05 cụm tổ hợp y tế với khoảng 4.000 - 6.000 giường bệnh, diện tích đất khoảng 30-60 ha, tổng kinh phí dự kiến khoảng 6.000 tỷ đồng. Phát triển loại hình bệnh viện 100% vốn nước ngoài. Ưu tiên phát triển bệnh viện tư nhân và các dịch vụ y tế tư nhân sử dụng công nghệ y học cao, hiệu quả khám chữa bệnh lớn, ít gây ô nhiễm môi trường. Rà soát các dự án bệnh viện tư nhân đã được cấp đất nhưng triển khai không đạt tiến độ, yêu cầu tiếp tục xây dựng hoặc thu hồi đất dành cho các hạng mục y tế khác có tính khả thi cao hơn.
6. Công tác Dân số và kế hoạch hóa gia đình
Thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo các cấp chính quyền và sự tham gia của các ngành đoàn thể; truyền thông giáo dục và triển khai một số đề án trọng tâm như: Đề án nâng cao chất lượng dân số, Đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh...

Content:
Phát triển Hà Nội thành trung tâm y học chất lượng cao của cả nước với các tiêu chí hiện đại trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; phát triển hệ thống y tế vừa chuyên sâu, vừa phổ cập.
lI. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Phát triển đồng bộ hệ thống y tế vừa chuyên sâu, vừa phổ cập nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Củng cố, nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng với chất lượng dịch vụ tốt, phục vụ các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu, triển khai xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng tầm cỡ quốc tế, xây dựng đội ngũ nhân lực y tế Thủ đô Hà Nội đủ về số lượng, có phẩm chất, năng lực, trình độ về quản lý, phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng cao, nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực
2. Các chỉ tiêu cơ bản
- Phấn đấu tăng tuổi thọ trung bình đạt 79 năm đến năm 2015, 80 năm đến năm 2020 và 81 năm đến năm 2030;
- Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 12,28 °/oo năm 2010 xuống 11,5‰ vào năm 2015, 11‰ vào năm 2020 và dưới 10‰ vào năm 2030;
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi từ 12,6 ‰ năm 2010 xuống 10,0‰ vào năm 2015; dưới 8,0‰ vào năm 2020 và dưới 6‰ vào năm 2030;
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi từ 14,5‰ năm 2010 xuống 12,0‰ vào năm 2015, dưới 10,0‰ vào năm 2020 và dưới 8,0‰ vào năm 2030;
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020, giảm dần số người nhiễm mới trong cộng đồng;
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 11,9% năm 2010 xuống 10,0% vào năm 2015; dưới 8,0% vào năm 2020 và dưới 7,0% vào năm 2030;
- Giảm tỷ lệ tử vong mẹ từ 14 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống năm 2010 xuống dưới 12 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015, dưới lo bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020 và dưới 8 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2030;
- Phấn đẩu đến năm 2015 tỷ lệ bác sỹ đạt 12,5 bác sĩ /10.000 dân, dược sỹ đại học đạt 2 dược sĩ /10.000 dân;" đến năm 2020 đạt 13,5 bác sỹ /10.000. dân, 2,5 dược sỹ /10.000 dân; năm 2030 đạt 14 bác sỹ/10.000 dân, 3 dược sỹ/10.000 dân; nhân viên điều dưỡng từ 3 - 4 nhân viên/bác sỹ;
- Phấn đấu tăng tỷ lệ giường bệnh lên 20 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2015; 25 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2020 và 30 giường bệnh /10.000 dân vào năm 2030;
- Phấn đấu đến năm 2015 bảo đảm 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; đến năm 2020 nâng cấp và duy trì đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (theo chuẩn mới của Bộ y tế).
III. Quy hoạch hệ thống phát triển y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1. Hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở
Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng đủ khả năng giám sát, phát hiện và xử lý (dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế) các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra. Chủ động phòng, chống dịch. Dự báo, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn thương tích. Triển khai thực hiện các chương tình mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe môi trường. Phát triển không gian mạng lưới y tế dự phòng theo các cấp phục vụ trên cơ sở phân bố quỹ đất dịch vụ công cộng từng khu vực, phân khu đô thị theo quy hoạch phát triển không gian Thủ đô Hà Nội.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng lưới trạm y tế xã, phường, thị trấn; đảm bảo 100% trạm y tế có bộ phận chữa bệnh bằng Y học cổ truyền. Tăng cường nhân lực, chuyên môn kỹ thuật cho trạm y tế; thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở. Ở các khu đô thị mới, khu tái định cư hoặc các đơn vị hành chính cấp cơ sở mới được thành lập, phấn đấu trung bình 8000 người dân có 01 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
Phát triển thêm phòng khám đa khoa tại các quận, huyện, thị xã, tại các khu đô thị mới, khu đông dân cư đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Triển khai các dự án nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị tại các Trung tâm y tế, phòng khám đa khoa với số kinh phí khoảng 300 tỷ đồng và các dự án nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị các trạm y tế xã phường thị trấn đạt chuẩn quốc gia y tế xã (theo chuẩn mới của Bộ Y tế) với số kinh phí khoảng 1000 tỷ đông.
2. Hệ thống bệnh viện công lập thuộc thành phố Hà Nội (chưa bao gồm mạng lưới y học cổ truyền)
Phát triển các bệnh viện công lập ở Hà Nội với loại hình đa khoa và chuyên khoa có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Thủ đô và các tỉnh lân cận.
- Đối với các cơ sở khám chữa bệnh hiện có: Nâng cấp, mở rộng diện tích và từng bước triển khai các kỹ thuật chuyên môn cao (mở rộng với những nơi có quỹ đất và phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị), tăng diện tích sử dụng, chống quá tải tại chỗ, đảm bảo diện tích sàn/giường bệnh theo quy định. Từng bước di chuyển các bệnh viện điều trị bệnh truyền nhiễm nặng ra khỏi khu vực nội thành, nơi đông dân cư đến khu vực thích hợp. Từ nay đến năm 2020, triền khai đầu tư khoảng 20 dự án, trong đó nâng cấp 15 bệnh viện, mở rộng và nâng cấp 5 Bệnh viện với diện tích đất mở rộng khoảng 12,6 ha.
- Đối với các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng mới: Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa huyện tại các huyện và đô thị vệ tinh. Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa củaThành phố đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên (tập trung chủ yếu khu vành đai 3, 4 và tại các phân khu đô thị). Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa của Trung ương đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt chủ yếu tập trung tại tổ hợp y tế đa chúc năng. Ưu tiên các dự án bệnh viện có nhu cầu cấp bách, nhu cầu phát triển chuyên môn tầm cỡ khu vực và quốc tế, các dự án đã được chuẩn bị về quỹ đất và kinh phí ở giai đoạn trước, các dự án thuộc nhóm công trình trọng điểm của Thành phố giai đoạn 2011-2015, các dự án nhằm giảm quá tải cấp bách khu vực nội đô, các dự án thực hiện chủ trương di dời. Giai đoạn từ năm 2011-2015: khởi công và xây mới 10 bệnh viện với số giường bệnh là 3.850 giường, với nhu cầu đất là 43,5ha. Giai đoạn từ năm 2016-2020: khởi công và xây mới 15 bệnh viện với số giường bệnh là 5.000 giường với nhu cầu đất lả 50,5ha.
3. Hệ thống khám chữa bệnh y học cổ truyền
Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I với quy mô 250 giường bệnh; xây mới Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông cơ sở 2 với quy mô 300 giường bệnh; xây mới 01 Bệnh viện y học cổ truyền Gia Lâm với quy mô 300 giường bệnh.
4. Hệ thống cấp cứu trước bệnh viện
Xây dựng thêm 09 trạm cấp cứu vệ tinh gắn với các trung tâm đô thị, nông thôn tại các khu vực: Mỹ Đình, khu đô thị mới Bắc Thăng Long, đô thị Hòa Lạc, khu vực Thường Tín hoặc Phú Xuyên, Đô thị Sơn Tây, khu vực Vân Đình, khu vực Xuân Mai, Phùng, Sóc Sơn. Xây dựng 3 bệnh viện cấp cứu tại các khu vực như: Sóc Sơn, đô thị Hòa Lạc và Phú Xuyên.
5. Mạng lưới khám chữa bệnh ngoài công lập
Phát triển, mở rộng mạng lưới các bệnh viện tư nhân trên địa bàn cả về số lượng bệnh viện và số giường bệnh. Thu hút đầu tư phát triển bệnh viện tư nhân tại 05 cụm tổ hợp y tế với khoảng 4.000 - 6.000 giường bệnh, diện tích đất khoảng 30-60 ha, tổng kinh phí dự kiến khoảng 6.000 tỷ đồng. Phát triển loại hình bệnh viện 100% vốn nước ngoài. Ưu tiên phát triển bệnh viện tư nhân và các dịch vụ y tế tư nhân sử dụng công nghệ y học cao, hiệu quả khám chữa bệnh lớn, ít gây ô nhiễm môi trường. Rà soát các dự án bệnh viện tư nhân đã được cấp đất nhưng triển khai không đạt tiến độ, yêu cầu tiếp tục xây dựng hoặc thu hồi đất dành cho các hạng mục y tế khác có tính khả thi cao hơn.
Công tác Dân số và kế hoạch hóa gia đình
Thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo các cấp chính quyền và sự tham gia của các ngành đoàn thể; truyền thông giáo dục và triển khai một số đề án trọng tâm như: Đề án nâng cao chất lượng dân số, Đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh...