Document: Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-TTg 2017 Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ Tập đoàn Công nghiệp Cao su

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2090/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2090/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2090/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2090/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2090/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-TTg 2017 Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ Tập đoàn Công nghiệp Cao su có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam với những nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính:
- Tên tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group - Joint Stock Company.
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group.
- Tên viết tắt: VRG.
- Biểu tượng:

- Trụ sở chính: 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam sau cổ phần hóa có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trước khi chuyển đổi.
3. Hình thức cổ phần hóa: kết hợp bán bớt phần vốn nhà nước hiện có và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
4. Vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần và giá khởi điểm:
a) Vốn điều lệ: 40.000.000.000.000 đồng (Bốn mươi nghìn tỷ đồng).
b) Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu:
Tổng số cổ phần: 4.000.000.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó:
- Cổ phần nhà nước: 3.000.000.000 cổ phần, chiếm 75% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai: 475.123.761 cổ phần, chiếm 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 475.123.761 cổ phần, chiếm 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 48.921.710 cổ phần, chiếm 1,22% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp: 830.769 cổ phần, chiếm 0,02% vốn điều lệ.
c) Giá khởi điểm: Giá khởi điểm chào bán cổ phần lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là 13.000 đồng/01 cổ phần.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu toàn bộ phần vốn nhà nước tại Tập đoàn là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Nhà đầu tư chiến lược:
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tiêu chí, quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn nhà đầu tư chiến lược trong nước sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng, không bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài; bảo đảm nhà đầu tư cam kết
gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Trong đó bảo đảm điều kiện không chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 05 năm và quy định rõ quyền ưu tiên của nhà nước được mua cổ phần nếu nhà đầu tư chiến lược bán cổ phần sau 05 năm cổ phần hóa.
7. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần thực hiện xử lý đất đai, thuê đất của Nhà nước, trả tiền thuê đất hàng năm, thực hiện việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai và pháp luật có liên quan; giải quyết các tồn tại về nhà, đất (nếu có) trước khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
8. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp: 43.614 người;
- Tổng số lao động chuyển sang Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần: 42.751 người;
- Tổng số lao động dôi dư: 863 người.
9. Chi phí cổ phần hóa: Giao Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam với những nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính:
- Tên tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group - Joint Stock Company.
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group.
- Tên viết tắt: VRG.
- Biểu tượng:

- Trụ sở chính: 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam sau cổ phần hóa có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trước khi chuyển đổi.
3. Hình thức cổ phần hóa: kết hợp bán bớt phần vốn nhà nước hiện có và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
4. Vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần và giá khởi điểm:
a) Vốn điều lệ: 40.000.000.000.000 đồng (Bốn mươi nghìn tỷ đồng).
b) Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu:
Tổng số cổ phần: 4.000.000.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó:
- Cổ phần nhà nước: 3.000.000.000 cổ phần, chiếm 75% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai: 475.123.761 cổ phần, chiếm 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 475.123.761 cổ phần, chiếm 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 48.921.710 cổ phần, chiếm 1,22% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp: 830.769 cổ phần, chiếm 0,02% vốn điều lệ.
c) Giá khởi điểm: Giá khởi điểm chào bán cổ phần lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là 13.000 đồng/01 cổ phần.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu toàn bộ phần vốn nhà nước tại Tập đoàn là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Nhà đầu tư chiến lược:
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tiêu chí, quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn nhà đầu tư chiến lược trong nước sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng, không bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài; bảo đảm nhà đầu tư cam kết
gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Trong đó bảo đảm điều kiện không chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 05 năm và quy định rõ quyền ưu tiên của nhà nước được mua cổ phần nếu nhà đầu tư chiến lược bán cổ phần sau 05 năm cổ phần hóa.
7. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần thực hiện xử lý đất đai, thuê đất của Nhà nước, trả tiền thuê đất hàng năm, thực hiện việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai và pháp luật có liên quan; giải quyết các tồn tại về nhà, đất (nếu có) trước khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
8. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp: 43.614 người;
- Tổng số lao động chuyển sang Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần: 42.751 người;
- Tổng số lao động dôi dư: 863 người.
9. Chi phí cổ phần hóa: Giao Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa theo quy định của pháp luật.