Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn, thuộc Hợp phần 3: Cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị nông nghiệp, dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn” - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nội dung kế hoạch nâng cao giá trị sản phẩm
5.1. Chuỗi giá trị Hồi
...
b) Giai đoạn 2024 - 2030
- Tổng sản lượng hoa Hồi khô toàn tỉnh duy trì ổn định ở mức 15.000 tấn/năm.
- Ổn định diện tích trồng Hồi toàn tỉnh ở mức 34.000 ha; thực hiện trồng mới thay thế khoảng 4.000 ha rừng Hồi đang già cỗi.
- Giá trị sản phẩm Hồi tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 20% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Hồi từ nguồn vốn công và tư đạt 500 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Hồi của hộ trồng Hồi năm 2030 tăng thêm 20% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 19,5 triệu đồng/ ha/ năm.
5.2. Chuỗi giá trị Quế
a) Giai đoạn 2020 – 2023
- Tổng sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh năm 2023 đạt 1.000 tấn, tăng 15% so với năm 2018. Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh tăng 40% so với năm 2018.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng quế tới năm 2023 tăng thêm 30% so với năm 2018, tương đương thu nhập đạt bình quân 24,5 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
- Thiết lập 01 nhà máy chế biến quế, sản xuất các sản phẩm tinh chế từ Quế.
b) Giai đoạn 2023 - 2030:
- Sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh đạt 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng diện tích cây Quế lên 8.000 ha.
- 100% sản lượng Quế khai thác hàng năm được đưa vào tinh chế các sản phẩm tại nhà máy chế biến.
- Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 40% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Quế từ nguồn vốn đầu tư công và tư nhân đạt 40 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng Quế tới năm 2030 tăng thêm 27% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 31 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
5.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Năm 2023, diện tích rau của huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn đạt 1.400 ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh) với sản lượng tăng 10% so với năm 2019, ước đạt 22.400 tấn (chiếm 21% sản lượng rau toàn tỉnh) tương đương giá trị ước đạt trên 336 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2019.
- Thu nhập trung bình hộ trồng rau trong vùng trồng rau chuyên canh năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 28,6 triệu đồng/hộ.
b) Giai đoạn 2024 - 2030
- Ổn định diện tích sản xuất rau chuyên canh toàn tỉnh đạt 10.500 ha, trong đó có khoảng 50% diện tích trồng rau công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sản lượng rau toàn tỉnh tăng 10%/năm nhờ đầu tư vùng trồng rau chuyên canh, công nghệ cao, sản lượng ước đạt 195.000 tấn vào năm 2030;
- Có ít nhất 50 Hợp tác xã (HTX) và Tổ hợp tác (THT) sản xuất rau chuyên canh tại các huyện, thành phố trong tỉnh.
- Xây dựng mã vùng sản xuất rau chuyên canh trên tất cả các huyện, thành phố của tỉnh nhằm đáp ứng cung cấp nguồn nguyên liệu rau đủ lớn cho sơ chế, chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
5.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Diện tích Thạch đen của vùng quy hoạch, tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia tăng lên 2.500 ha vào năm 2023; tỷ lệ tăng 30% trong giai đoạn 2020 - 2023.
- Năm 2023 năng suất cây Thạch đen tăng lên 20%/ ha so với năm 2019 do được đầu tư nghiên cứu quy trình, sản xuất phù hợp. Tổng sản lượng Thạch đen nguyên liệu năm 2023 thu hoạch dự kiến đạt 13.750 tấn, giá trị doanh thu ước đạt 350 tỷ đồng.
- Thu nhập trung bình hộ trồng Thạch đen năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 47 triệu đồng/hộ (tương đương là 162,9 triệu đồng/ha).
b) Giai đoạn từ năm 2024 - năm 2030
- Ổn định diện tích canh tác cây Thạch đen ở mức 2.800 ha; sản lượng ước đạt 17.000 tấn/năm.
- Sản lượng cây Thạch đen xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc đạt trên 50% tổng sản lượng cây nguyên liệu thu hoạch.

Content:
Giai đoạn 2024 - 2030
- Tổng sản lượng hoa Hồi khô toàn tỉnh duy trì ổn định ở mức 15.000 tấn/năm.
- Ổn định diện tích trồng Hồi toàn tỉnh ở mức 34.000 ha; thực hiện trồng mới thay thế khoảng 4.000 ha rừng Hồi đang già cỗi.
- Giá trị sản phẩm Hồi tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 20% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Hồi từ nguồn vốn công và tư đạt 500 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Hồi của hộ trồng Hồi năm 2030 tăng thêm 20% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 19,5 triệu đồng/ ha/ năm.
5.2. Chuỗi giá trị Quế
a) Giai đoạn 2020 – 2023
- Tổng sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh năm 2023 đạt 1.000 tấn, tăng 15% so với năm 2018. Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh tăng 40% so với năm 2018.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng quế tới năm 2023 tăng thêm 30% so với năm 2018, tương đương thu nhập đạt bình quân 24,5 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
- Thiết lập 01 nhà máy chế biến quế, sản xuất các sản phẩm tinh chế từ Quế.
Giai đoạn 2023 - 2030:
- Sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh đạt 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng diện tích cây Quế lên 8.000 ha.
- 100% sản lượng Quế khai thác hàng năm được đưa vào tinh chế các sản phẩm tại nhà máy chế biến.
- Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 40% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Quế từ nguồn vốn đầu tư công và tư nhân đạt 40 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng Quế tới năm 2030 tăng thêm 27% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 31 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
5.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Năm 2023, diện tích rau của huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn đạt 1.400 ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh) với sản lượng tăng 10% so với năm 2019, ước đạt 22.400 tấn (chiếm 21% sản lượng rau toàn tỉnh) tương đương giá trị ước đạt trên 336 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2019.
- Thu nhập trung bình hộ trồng rau trong vùng trồng rau chuyên canh năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 28,6 triệu đồng/hộ.
Giai đoạn 2024 - 2030
- Ổn định diện tích sản xuất rau chuyên canh toàn tỉnh đạt 10.500 ha, trong đó có khoảng 50% diện tích trồng rau công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sản lượng rau toàn tỉnh tăng 10%/năm nhờ đầu tư vùng trồng rau chuyên canh, công nghệ cao, sản lượng ước đạt 195.000 tấn vào năm 2030;
- Có ít nhất 50 Hợp tác xã (HTX) và Tổ hợp tác (THT) sản xuất rau chuyên canh tại các huyện, thành phố trong tỉnh.
- Xây dựng mã vùng sản xuất rau chuyên canh trên tất cả các huyện, thành phố của tỉnh nhằm đáp ứng cung cấp nguồn nguyên liệu rau đủ lớn cho sơ chế, chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
5.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Diện tích Thạch đen của vùng quy hoạch, tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia tăng lên 2.500 ha vào năm 2023; tỷ lệ tăng 30% trong giai đoạn 2020 - 2023.
- Năm 2023 năng suất cây Thạch đen tăng lên 20%/ ha so với năm 2019 do được đầu tư nghiên cứu quy trình, sản xuất phù hợp. Tổng sản lượng Thạch đen nguyên liệu năm 2023 thu hoạch dự kiến đạt 13.750 tấn, giá trị doanh thu ước đạt 350 tỷ đồng.
- Thu nhập trung bình hộ trồng Thạch đen năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 47 triệu đồng/hộ (tương đương là 162,9 triệu đồng/ha).
Giai đoạn từ năm 2024 - năm 2030
- Ổn định diện tích canh tác cây Thạch đen ở mức 2.800 ha; sản lượng ước đạt 17.000 tấn/năm.
- Sản lượng cây Thạch đen xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc đạt trên 50% tổng sản lượng cây nguyên liệu thu hoạch.