Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2931/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung đô thị Giang Quang Thiệu Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "2931/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "2931/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "2931/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "2931/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "2931/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2931/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung đô thị Giang Quang Thiệu Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
* Cao độ nền:
Phân chia quy hoạch cao độ nền làm 4 khu vực như sau:
- Khu vực 1: Phía Bắc núi Tử san nền tạo độ dốc chính về phía Đông thuận lợi cho việc thoát nước ra sông Mã qua cống Nhân Cao. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 5,3 m.
- Khu vực 2: Phía Đông đường cao tốc đến núi Tử san nền tạo độ dốc về phía Nam thấp dần về phía kênh tiêu Thắng Long và kênh tiêu Thiệu Thịnh. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 5,0 m.
- Khu vực 3: Phía Tây đường cao tốc đến đường Bắc Nam 2 san nền tạo độ dốc về phía kênh tiêu Trung Thành. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 5,2 m.
- Khu vực 4: phía Tây đường Bắc Nam 2 san nền tạo độ dốc về phía kênh tiêu Đông Mỹ. Chọn cao độ nền xây dựng thấp nhất là 5,0 m.
* Phương án san nền: Hạn chế san lấp dẫn đến phá vỡ cảnh quan, địa hình tự nhiên; San nền cục bộ theo từng công trình; Các công trình gần núi cần bố trí mương hở đón nước, mái taluy có thể kiên cố hóa hoặc không tùy theo địa chất và sự ổn định mái dốc.
8.2. Quy hoạch giao thông
...
d) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí 1 bến xe tại phía Tây (giáp đường Hoằng Xuân - Thiệu Long).
- Bố trí 06 bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực trung tâm đô thị và các nhóm ở nơi tập trung đông người, có tổng diện tích là: 7,29 ha; ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng được sẽ bố trí phân tán trong các khu ở, nhóm nhà ở và các công trình công cộng đô thị thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết dự án; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5m2/người.
e) Giao thông đường thủy nội địa
- Xây dựng 01 khu bến thủy nội địa tổng hợp. Phục vụ nhu cầu vận tải cho Khu công nghiệp. Là bến loại I, tàu trọng tải trên 500 tấn có thể lưu thông.
- Xây dựng 01 bến thuyền du lịch phía Đông Bắc, gắn với tuyến du lịch trên sông Mã.
8.3. Quy hoạch cấp nước
-Tổng nhu cầu dùng nước: Đến năm 2030: 12.400 m3/ngđ m3/ngđ; Đến năm 2045: 14.400 m3/ngđ (bao gồm nhu cầu dùng nước cho đô thị và toàn bộ khu công nghiệp).
- Nguồn cấp nước cho đô thị Giang Quang được lấy từ nhà máy nước Thiệu Hợp (theo quy hoạch xây dựng vùng huyện); Nâng cấp và mở rộng nhà máy nước Thiệu Hợp (theo quy hoạch dự kiến là 13.000 m3/ngđ) lên công suất 20.000 m3/ngđ để đảm bảo nhu cầu dùng nước cho người dân khu vực đô thị, khu công nghiệp và các xã lân cận.
* Mạng lưới đường ống.
- Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt.
- Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150 m/ trụ.
8.4. Quy hoạch thoát nước
a) Thoát nước mưa:
Chia khu vực làm 2 lưu vực.
- Lưu vực 1: Bao gồm toàn bộ ranh giới phía Tây núi Nhân Cao (xã Thiệu Quang).
- Lưu vực 2: Bao gồm toàn bộ phía Đông núi Nhân Cao. Hướng thoát nước mưa chính: Tây - Đông. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống các kênh tiêu nội đồng, kênh tiêu Nhân Cao - Châu Chữ, xả xuống sông Mã qua cống Nhân Cao, phía Bắc thôn Nhân Cao.
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình hiện trạng, các quy hoạch và các dự án xung quanh.
Trục tiêu chính là sông Mạo Khê, thoát ra sông Chu qua cống 1 cửa, 10 cửa, trạm bơm tiêu Thiệu Thịnh.
Chiều cao đáy cống được thiết kế đảm bảo thoát nước từ đáy các cửa xả. Lựa chọn cống tròn BTCT thoát nước có kích thước đường kính cống tròn D=600-1500 mm. Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7 m.
b) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải đến năm 2030: 9.700 m3/ngđ. Lưu lượng nước thải đến năm 2045: 12.000 m3/ngđ.
- Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải, trong đó: trạm xử lý nước thải của đô thị công suất là 6.000 m3/ng.đ; trạm xử lý nước thải của khu công nghiệp công suất là 6.000 m3/ng.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của đô thị về trạm xử lý.
8.5. Quy hoạch cấp điện
a) Tổng nhu cầu dùng điện: Đến năm 2030: khoảng 35 MVA. Đến năm 2045: khoảng 101 MVA.
b) Nguồn cấp điện: Khu vực phía Tây đường cao tốc sử dụng nguồn từ trạm 110 kV Thiệu Hóa đang chuẩn bị đầu tư xây dựng. Khu vực phía Đông đường cao tốc sử dụng nguồn từ trạm 110 kV quy hoạch mới trong khu công nghiệp và trạm 110 kV Thiệu Hóa.
c) Mạng lưới cấp điện:
- Mạng lưới cao áp:
+ Cập nhật hướng tuyến đường dây 500 kV và 220 kV xây dựng mới theo quy hoạch ngành.
+ Xây dựng mới tuyến đường dây 110 kV đấu nối chuyển tiếp từ đường dây 110 kV Núi 1 - Hậu Lộc, điểm đấu nối cách khu vực khoảng 4,5 km.
- Mạng lưới trung áp:
Cải tạo lưới điện 10 kV hiện có đang cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, đồng thời di rời các tuyến đường dây vào hành lang kỹ thuật tiến tới đấu chuyển nguồn sang vận hành ở lưới điện 22 kV.
- Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
d) Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV đặt tại khu công nghiệp, giai đoạn đầu lắp đặt 1 máy 40 MVA, giai đoạn tiếp theo nâng cấp lên thành 2x40 MVA.
- Trạm biến áp phân phối: Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất để đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp phân phối quy hoạch mới khuyến khích sử dụng loại trạm mặt đất (trạm kiosk, trạm phòng, trạm trụ). Vị trí trạm và công suất được tính toán cụ thể ở các bước quy hoạch tiếp theo.
e) Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị: 11.000 đường dây thuê bao.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng mới 01 trung tâm viễn thông cấp đô thị.
+ Phát triển các trạm thu phát di động và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
+ Giữ nguyên các trạm truy nhập hiện có tại các xã.
+ Trạm viễn thông: Đến năm 2045, nhu cầu số trạm viễn thông khoảng 23 trạm, trong đó 08 trạm hiện có và 15 trạm xây mới. Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quy định đảm bảo bán kính phục vụ.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm dọc theo tuyến đường cao tốc Bắc - Nam. Mạng lưới cáp thông tin hiện hữu sẽ được cải tạo và di chuyển theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Đến năm 2030, toàn bộ cáp viễn thông được hạ ngầm.
8.7. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý rác thải rắn: Lượng rác thải giai đoạn đến năm 2030 là 70,0 tấn/ngày; Lượng rác thải giai đoạn đến năm 2045 là 79,6 tấn/ngày. Chất thải rắn sau khi được thu gom sẽ vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung tại xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa.
- Nghĩa trang: Từng bước đóng cửa, trồng cây xanh cách ly các khu nghĩa địa tự phát; di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư hiện hữu, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của đô thị tại phía Nam thôn Trung Thành, xã Thiệu Duy (phía Bắc sông Mạo Khê), diện tích khoảng 5,0 ha, phục vụ cho nhu cầu của người dân đô thị.

Content:
Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí 1 bến xe tại phía Tây (giáp đường Hoằng Xuân - Thiệu Long).
- Bố trí 06 bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực trung tâm đô thị và các nhóm ở nơi tập trung đông người, có tổng diện tích là: 7,29 ha; ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng được sẽ bố trí phân tán trong các khu ở, nhóm nhà ở và các công trình công cộng đô thị thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết dự án; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5m2/người.
e) Giao thông đường thủy nội địa
- Xây dựng 01 khu bến thủy nội địa tổng hợp. Phục vụ nhu cầu vận tải cho Khu công nghiệp. Là bến loại I, tàu trọng tải trên 500 tấn có thể lưu thông.
- Xây dựng 01 bến thuyền du lịch phía Đông Bắc, gắn với tuyến du lịch trên sông Mã.
8.3. Quy hoạch cấp nước
-Tổng nhu cầu dùng nước: Đến năm 2030: 12.400 m3/ngđ m3/ngđ; Đến năm 2045: 14.400 m3/ngđ (bao gồm nhu cầu dùng nước cho đô thị và toàn bộ khu công nghiệp).
- Nguồn cấp nước cho đô thị Giang Quang được lấy từ nhà máy nước Thiệu Hợp (theo quy hoạch xây dựng vùng huyện); Nâng cấp và mở rộng nhà máy nước Thiệu Hợp (theo quy hoạch dự kiến là 13.000 m3/ngđ) lên công suất 20.000 m3/ngđ để đảm bảo nhu cầu dùng nước cho người dân khu vực đô thị, khu công nghiệp và các xã lân cận.
* Mạng lưới đường ống.
- Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt.
- Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150 m/ trụ.
8.4. Quy hoạch thoát nước
a) Thoát nước mưa:
Chia khu vực làm 2 lưu vực.
- Lưu vực 1: Bao gồm toàn bộ ranh giới phía Tây núi Nhân Cao (xã Thiệu Quang).
- Lưu vực 2: Bao gồm toàn bộ phía Đông núi Nhân Cao. Hướng thoát nước mưa chính: Tây - Đông. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy xuống các kênh tiêu nội đồng, kênh tiêu Nhân Cao - Châu Chữ, xả xuống sông Mã qua cống Nhân Cao, phía Bắc thôn Nhân Cao.
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình hiện trạng, các quy hoạch và các dự án xung quanh.
Trục tiêu chính là sông Mạo Khê, thoát ra sông Chu qua cống 1 cửa, 10 cửa, trạm bơm tiêu Thiệu Thịnh.
Chiều cao đáy cống được thiết kế đảm bảo thoát nước từ đáy các cửa xả. Lựa chọn cống tròn BTCT thoát nước có kích thước đường kính cống tròn D=600-1500 mm. Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7 m.
b) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải đến năm 2030: 9.700 m3/ngđ. Lưu lượng nước thải đến năm 2045: 12.000 m3/ngđ.
- Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải, trong đó: trạm xử lý nước thải của đô thị công suất là 6.000 m3/ng.đ; trạm xử lý nước thải của khu công nghiệp công suất là 6.000 m3/ng.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới thoát nước sử dụng ống uPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của đô thị về trạm xử lý.
8.5. Quy hoạch cấp điện
a) Tổng nhu cầu dùng điện: Đến năm 2030: khoảng 35 MVA. Đến năm 2045: khoảng 101 MVA.
b) Nguồn cấp điện: Khu vực phía Tây đường cao tốc sử dụng nguồn từ trạm 110 kV Thiệu Hóa đang chuẩn bị đầu tư xây dựng. Khu vực phía Đông đường cao tốc sử dụng nguồn từ trạm 110 kV quy hoạch mới trong khu công nghiệp và trạm 110 kV Thiệu Hóa.
c) Mạng lưới cấp điện:
- Mạng lưới cao áp:
+ Cập nhật hướng tuyến đường dây 500 kV và 220 kV xây dựng mới theo quy hoạch ngành.
+ Xây dựng mới tuyến đường dây 110 kV đấu nối chuyển tiếp từ đường dây 110 kV Núi 1 - Hậu Lộc, điểm đấu nối cách khu vực khoảng 4,5 km.
- Mạng lưới trung áp:
Cải tạo lưới điện 10 kV hiện có đang cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, đồng thời di rời các tuyến đường dây vào hành lang kỹ thuật tiến tới đấu chuyển nguồn sang vận hành ở lưới điện 22 kV.
- Mạng lưới hạ thế: Cải tạo các mạng lưới 0,4 kV hiện hữu. Đối với mạng lưới 0,4 kV quy hoạch mới khuyến khích quy hoạch ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV đặt tại khu công nghiệp, giai đoạn đầu lắp đặt 1 máy 40 MVA, giai đoạn tiếp theo nâng cấp lên thành 2x40 MVA.
- Trạm biến áp phân phối: Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất để đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp phân phối quy hoạch mới khuyến khích sử dụng loại trạm mặt đất (trạm kiosk, trạm phòng, trạm trụ). Vị trí trạm và công suất được tính toán cụ thể ở các bước quy hoạch tiếp theo.
e) Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị: 11.000 đường dây thuê bao.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng mới 01 trung tâm viễn thông cấp đô thị.
+ Phát triển các trạm thu phát di động và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
+ Giữ nguyên các trạm truy nhập hiện có tại các xã.
+ Trạm viễn thông: Đến năm 2045, nhu cầu số trạm viễn thông khoảng 23 trạm, trong đó 08 trạm hiện có và 15 trạm xây mới. Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quy định đảm bảo bán kính phục vụ.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm dọc theo tuyến đường cao tốc Bắc - Nam. Mạng lưới cáp thông tin hiện hữu sẽ được cải tạo và di chuyển theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Đến năm 2030, toàn bộ cáp viễn thông được hạ ngầm.
8.7. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý rác thải rắn: Lượng rác thải giai đoạn đến năm 2030 là 70,0 tấn/ngày; Lượng rác thải giai đoạn đến năm 2045 là 79,6 tấn/ngày. Chất thải rắn sau khi được thu gom sẽ vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung tại xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa.
- Nghĩa trang: Từng bước đóng cửa, trồng cây xanh cách ly các khu nghĩa địa tự phát; di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư hiện hữu, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của đô thị tại phía Nam thôn Trung Thành, xã Thiệu Duy (phía Bắc sông Mạo Khê), diện tích khoảng 5,0 ha, phục vụ cho nhu cầu của người dân đô thị.