Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 813/QĐ-BXD phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ An-Bắc Hà Tĩnh đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "06/08/2009", "sign_number": "813/QĐ-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "06/08/2009", "sign_number": "813/QĐ-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "06/08/2009", "sign_number": "813/QĐ-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "06/08/2009", "sign_number": "813/QĐ-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "06/08/2009", "sign_number": "813/QĐ-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 813/QĐ-BXD phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ An-Bắc Hà Tĩnh đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ An – Bắc Hà Tĩnh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung nghiên cứu quy hoạch:
5.1. Xác định các định hướng phát triển không gian vùng:
- Xác định tầm nhìn và mục tiêu phát triển vùng trên cơ sở nghiên cứu đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội hiện trạng, các bối cảnh phát triển của quốc gia và quốc tế.
- Đề xuất các định hướng chính và các khung cấu trúc trong phát triển không gian vùng: các vùng chức năng lớn, các trục kinh tế không gian chủ đạo của vùng.
- Đề xuất tổ chức không gian đô thị, phân cấp loại đô thị, lựa chọn hình thái, cấu trúc chức năng, quy mô các đô thị trong đó trọng tâm là các đô thị lớn của vùng tỉnh, các đô thị hạt nhân của vùng Bắc Trung Bộ.
- Đề xuất hệ thống không gian công nghiệp, cảng... định hướng sử dụng đất và yêu cầu tổ chức không gian cho các tổ hợp công nghiệp – dịch vụ, các ngưỡng phát triển về quy mô, loại hình công nghiệp, các khu hoặc điểm công nghiệp gắn với địa bàn đô thị, nông thôn, vùng nông lâm nghiệp...
- Nghiên cứu tổ chức không gian biển đảo, dải ven biển, phạm vi phát triển các khu du lịch, các vùng bảo tồn, bảo vệ, gắn với dịch vụ du lịch biển vùng duyên hải và vùng núi phía Tây để khai thác và bảo vệ các vùng tiềm năng về cảnh quan, giá trị môi trường... Xác định mối liên kết không gian du lịch biển, núi và rừng.
5.2. Các định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Về giao thông: Xác định khung giao thông toàn vùng, nối kết giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong vùng, kết nối với các công trình đầu mối giao thông quốc gia của vùng như các sân bay, cảng biển, ga đường sắt... Rà soát xác định quy mô hệ thống cảng biển và khả năng phát triển các khu dịch vụ hậu cần - logistic. Nêu các yêu cầu chính cho hệ thống giao thông vùng và trong từng khu chức năng của vùng.
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Xác định các yêu cầu về giới hạn hoặc các cảnh báo về khả năng, đề xuất giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ xây dựng đô thị, đặc biệt tại các khu vực nằm trong các vùng: vùng ven biển, vùng cửa sông, vùng ngập mặn, vùng núi có nguy cơ sạt lở... Đề xuất các giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, các đô thị lớn trên cơ sở xác định lưu vực, hướng thoát nước chính, các giải pháp phòng chống ngập lụt, tai biến do địa chất... kết hợp với hệ thống thuỷ lợi của vùng.
- Về cấp nước: Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm trên địa bàn xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác. Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước trên địa bàn, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch... Xem xét các chiến lược cấp nước đô thị trong tổng thể vùng để có giải pháp cấp nước phù hợp. Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ.
- Về cấp điện: Nghiên cứu xác định nhu cầu tiêu thụ điện năng tại các khu chức năng trong vùng, dự báo tổng nhu cầu tiêu thụ dự kiến phân theo các ngành kinh tế và dân cư. Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn, xem xét các mối liên hệ với các vùng lân cận, đề xuất các giải pháp về nguồn cấp và mạng lưới phân phối.
- Về thoát nước và vệ sinh môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp lớn cho việc thu gom và xử lý rác thải, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, đô thị và nông thôn. Xác định hệ thống nghĩa trang mang tính liên vùng.
5.3. Đánh giá tác động môi trường:
- Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp, đô thị gây ra.
- Khoanh vùng các khu vực cần bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn...
- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan, các giới hạn khai thác, các giải pháp bảo vệ các cấu trúc khung tự nhiên của vùng.
- Dự báo và đề xuất các giái pháp đối với các tác động của quá trình xây dựng trên địa bàn, đặc biệt đối với vùng ven biển, cửa sông, vùng tập trung dân cư và công nghiệp, vùng canh tác nông nghiệp.
- Nêu các giải pháp cơ chế quản lý nhằm kiểm soát giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường.
5.4. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư phát triển vùng:
- Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư nhằm tạo động lực phát triển và cơ sở để quản lý không gian dọc trục đường cao tốc.
- Đề xuất mô hình quản lý phát triển vùng.

Content:
Nội dung nghiên cứu quy hoạch:
5.1. Xác định các định hướng phát triển không gian vùng:
- Xác định tầm nhìn và mục tiêu phát triển vùng trên cơ sở nghiên cứu đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội hiện trạng, các bối cảnh phát triển của quốc gia và quốc tế.
- Đề xuất các định hướng chính và các khung cấu trúc trong phát triển không gian vùng: các vùng chức năng lớn, các trục kinh tế không gian chủ đạo của vùng.
- Đề xuất tổ chức không gian đô thị, phân cấp loại đô thị, lựa chọn hình thái, cấu trúc chức năng, quy mô các đô thị trong đó trọng tâm là các đô thị lớn của vùng tỉnh, các đô thị hạt nhân của vùng Bắc Trung Bộ.
- Đề xuất hệ thống không gian công nghiệp, cảng... định hướng sử dụng đất và yêu cầu tổ chức không gian cho các tổ hợp công nghiệp – dịch vụ, các ngưỡng phát triển về quy mô, loại hình công nghiệp, các khu hoặc điểm công nghiệp gắn với địa bàn đô thị, nông thôn, vùng nông lâm nghiệp...
- Nghiên cứu tổ chức không gian biển đảo, dải ven biển, phạm vi phát triển các khu du lịch, các vùng bảo tồn, bảo vệ, gắn với dịch vụ du lịch biển vùng duyên hải và vùng núi phía Tây để khai thác và bảo vệ các vùng tiềm năng về cảnh quan, giá trị môi trường... Xác định mối liên kết không gian du lịch biển, núi và rừng.
5.2. Các định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Về giao thông: Xác định khung giao thông toàn vùng, nối kết giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong vùng, kết nối với các công trình đầu mối giao thông quốc gia của vùng như các sân bay, cảng biển, ga đường sắt... Rà soát xác định quy mô hệ thống cảng biển và khả năng phát triển các khu dịch vụ hậu cần - logistic. Nêu các yêu cầu chính cho hệ thống giao thông vùng và trong từng khu chức năng của vùng.
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Xác định các yêu cầu về giới hạn hoặc các cảnh báo về khả năng, đề xuất giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ xây dựng đô thị, đặc biệt tại các khu vực nằm trong các vùng: vùng ven biển, vùng cửa sông, vùng ngập mặn, vùng núi có nguy cơ sạt lở... Đề xuất các giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, các đô thị lớn trên cơ sở xác định lưu vực, hướng thoát nước chính, các giải pháp phòng chống ngập lụt, tai biến do địa chất... kết hợp với hệ thống thuỷ lợi của vùng.
- Về cấp nước: Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm trên địa bàn xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác. Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước trên địa bàn, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch... Xem xét các chiến lược cấp nước đô thị trong tổng thể vùng để có giải pháp cấp nước phù hợp. Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ.
- Về cấp điện: Nghiên cứu xác định nhu cầu tiêu thụ điện năng tại các khu chức năng trong vùng, dự báo tổng nhu cầu tiêu thụ dự kiến phân theo các ngành kinh tế và dân cư. Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn, xem xét các mối liên hệ với các vùng lân cận, đề xuất các giải pháp về nguồn cấp và mạng lưới phân phối.
- Về thoát nước và vệ sinh môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp lớn cho việc thu gom và xử lý rác thải, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, đô thị và nông thôn. Xác định hệ thống nghĩa trang mang tính liên vùng.
5.3. Đánh giá tác động môi trường:
- Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp, đô thị gây ra.
- Khoanh vùng các khu vực cần bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn...
- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan, các giới hạn khai thác, các giải pháp bảo vệ các cấu trúc khung tự nhiên của vùng.
- Dự báo và đề xuất các giái pháp đối với các tác động của quá trình xây dựng trên địa bàn, đặc biệt đối với vùng ven biển, cửa sông, vùng tập trung dân cư và công nghiệp, vùng canh tác nông nghiệp.
- Nêu các giải pháp cơ chế quản lý nhằm kiểm soát giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường.
5.4. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư phát triển vùng:
- Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư nhằm tạo động lực phát triển và cơ sở để quản lý không gian dọc trục đường cao tốc.
- Đề xuất mô hình quản lý phát triển vùng.