Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 676/QĐ-TTg đầu tư dự án thuỷ điện Pleikrông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/2002", "sign_number": "676/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/2002", "sign_number": "676/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/2002", "sign_number": "676/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/2002", "sign_number": "676/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/2002", "sign_number": "676/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 676/QĐ-TTg đầu tư dự án thuỷ điện Pleikrông

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thủy điện Plêikrông theo các nội dung chính sau đây:
...
4. Mục đích đầu tư dự án: Tạo nguồn phát điện cung cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp đặt 110 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm 452,5 triệu kWh; đồng thời làm tăng sản lượng các nhà máy điện thuộc hạ nguồn nhà máy thủy điện Plêikrông lên khoảng 168 triệu kWh.
- Các thông số chính như sau:
+ Cấp công trình: Nhà máy là cấp II theo tiêu chuẩn TCVN 5060-90. Riêng công trình đầu mối và hồ chứa là cấp I.
+ Diện tích lưu vực: 3.224 km2.
+ Dung tích toàn bộ hồ chứa: 1.048,7 triệu m3.
+ Lưu lượng lũ tính toán lớn nhất: Q = 8.520 m3/s (P = 0,1%).
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 570 m.
+ Mực nước chết (MNC): 550 m.
+ Công suất lắp máy NLm: 110 MW.
+ Công suất đảm bảo Nđb: 31,55 MW.
+ Điện lượng bình quân hàng năm E0: 452,5 triệu kWh.
Các hạng mục công trình chủ yếu và giải pháp kết cấu chính:
+ Công trình đầu mối gồm: Đập chính và đập tràn tại tuyến III, kết cấu bê tông trọng lực thường.
+ Tuyến năng lượng gồm: Cửa lấy nước, hai đường ống áp lực trong đập chính và nhà máy thủy điện sau đập với hai tổ máy, trạm biến áp, trạm phân phối điện ngoài trời.
+ Hệ thống điều khiển, bảo vệ, thông tin liên lạc, phòng chống cháy, nổ... theo các tiêu chuẩn Việt Nam (trường hợp chưa có, tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài để áp dụng).
+ Đường dây với điện áp 220 kV tải điện ra trạm biến áp 500 kV Plêiku.
+ Khu nhà quản lý vận hành.
Công trình được thiết kế theo 2 bước: Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán.

Content:
Mục đích đầu tư dự án: Tạo nguồn phát điện cung cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp đặt 110 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm 452,5 triệu kWh; đồng thời làm tăng sản lượng các nhà máy điện thuộc hạ nguồn nhà máy thủy điện Plêikrông lên khoảng 168 triệu kWh.
- Các thông số chính như sau:
+ Cấp công trình: Nhà máy là cấp II theo tiêu chuẩn TCVN 5060-90. Riêng công trình đầu mối và hồ chứa là cấp I.
+ Diện tích lưu vực: 3.224 km2.
+ Dung tích toàn bộ hồ chứa: 1.048,7 triệu m3.
+ Lưu lượng lũ tính toán lớn nhất: Q = 8.520 m3/s (P = 0,1%).
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 570 m.
+ Mực nước chết (MNC): 550 m.
+ Công suất lắp máy NLm: 110 MW.
+ Công suất đảm bảo Nđb: 31,55 MW.
+ Điện lượng bình quân hàng năm E0: 452,5 triệu kWh.
Các hạng mục công trình chủ yếu và giải pháp kết cấu chính:
+ Công trình đầu mối gồm: Đập chính và đập tràn tại tuyến III, kết cấu bê tông trọng lực thường.
+ Tuyến năng lượng gồm: Cửa lấy nước, hai đường ống áp lực trong đập chính và nhà máy thủy điện sau đập với hai tổ máy, trạm biến áp, trạm phân phối điện ngoài trời.
+ Hệ thống điều khiển, bảo vệ, thông tin liên lạc, phòng chống cháy, nổ... theo các tiêu chuẩn Việt Nam (trường hợp chưa có, tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài để áp dụng).
+ Đường dây với điện áp 220 kV tải điện ra trạm biến áp 500 kV Plêiku.
+ Khu nhà quản lý vận hành.
Công trình được thiết kế theo 2 bước: Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán.