Document: Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 69/2013/QĐ-UBND  nước sạch cấp nước Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 69/2013/QĐ-UBND  nước sạch cấp nước Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5, bổ sung khoản 6, Điều 2 như sau:
“4. Khu vực sử dụng nước sạch tập trung do Thành phố quản lý là các khu vực bao gồm: các quận, thị xã Sơn Tây; các khu vực có sử dụng nguồn nước sạch tập trung của Thành phố và công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn Thành phố.
5. Khu vực bảo vệ công trình cấp nước bao gồm: Khu vực bảo vệ nguồn cấp nước; khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước; khu vực bảo vệ đường ống cấp nước.
6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“1. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển và quản lý hoạt động cấp nước. Các dự án đầu tư phát triển cấp nước được nhà nước khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Kế hoạch phát triển cấp nước phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong từng giai đoạn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch chuyên ngành cấp nước, đảm bảo khả năng cân đối giữa phát triển nguồn cung cấp nước và mạng lưới đường ống cấp nước. Sở Xây dựng lập và trình UBND Thành phố phê duyệt, ban hành kế hoạch phát triển cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố cho giai đoạn 5 năm; Đơn vị cấp nước có nghĩa vụ lập và trình Sở Xây dựng phê duyệt: Kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và 5 năm trong vùng phục vụ của đơn vị mình; Kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị theo các quy định hiện hành của Bộ Xây dựng và của thành phố Hà Nội.
3. Lựa chọn đơn vị cấp nước
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt, lựa chọn đơn vị cấp nước từng địa bàn cụ thể trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư hoặc đơn vị cấp nước theo các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ cấp nước thì tổ chức, cá nhân đó được chỉ định là đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn.
Đối với địa bàn chưa có đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước, việc lựa chọn đơn vị cấp nước để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước (hoặc một phần hệ thống) và kinh doanh nước sạch trên địa bàn được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
Các đơn vị đang thực hiện dịch vụ cấp nước và các đơn vị cấp nước được lựa chọn chịu trách nhiệm ký kết và thực hiện về Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với Sở Xây dựng; thực hiện công tác quản lý vận hành, duy trì các công trình cấp nước do mình tự đầu tư theo các quy định hiện hành của pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 7 như sau:
“1. Di dời để phù hợp với nhu cầu xây dựng, quy hoạch các công trình đô thị như: nhà, đường, cầu cảng, công trình thoát nước, điện lực, bưu chính viễn thông, công trình chỉnh trang đô thị... theo dự án xây dựng, quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chi phí di dời nằm trong tổng mức chi phí của dự án. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công trình có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp nước khảo sát, lập phương án thiết kế di dời theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán cho công tác di dời làm cơ sở để đơn vị cấp nước tổ chức lựa chọn nhà thầu, thực hiện công tác di dời theo các quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng và đấu thầu:”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cấp nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Luật Nhà ở năm 2014, dự án khu đô thị mới, khu nhà ở công nhân tại các cụm, khu công nghiệp:
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội), khu đô thị mới, khu nhà ở công nhân tại các cụm, khu công nghiệp, nhà đầu tư hoặc các chủ đầu tư dự án có nhu cầu về cấp nước phải có văn bản thỏa thuận về nhu cầu tiêu thụ, cung cấp nước, điểm đấu nối nguồn cấp nước và đồng hồ tổng với Đơn vị cấp nước quản lý địa bàn. Thời gian đơn vị cấp nước có văn bản trả lời nhưng tối đa không vượt quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ thỏa thuận cấp nước của các nhà đầu tư, các chủ đầu tư theo hướng dẫn công khai về thực hiện thủ tục hành chính của đơn vị cấp nước. Chi phí đầu tư, lắp đặt điểm đấu nối và đồng hồ tổng do đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa đơn vị cấp nước với các chủ đầu tư hoặc khách hàng.
2. Hệ thống cấp nước phía sau đồng hồ tổng của đơn vị cấp nước sẽ do Nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo trì theo các quy định hiện hành của Luật Nhà ở và các quy định của pháp Luật khác có liên quan.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và c Điều 12 như sau:
“b) Hồ sơ lắp đặt đồng hồ đo nước: Theo mẫu và hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Quyết định này (thay thế cho phụ lục tại Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội).
c) Thời gian giải quyết việc lắp đặt đồng hồ đo nước theo quy định công khai của các đơn vị cấp nước nhưng tối đa không vượt quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của khách hàng (không bao gồm thời gian xin phép đào đường, hè hoặc thời gian khắc phục trở ngại khách quan trong thi công).”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước và của khách hàng sử dụng nước;
Thực hiện theo điều 55 và điều 56 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 20 như sau:
“1. Hành lang an toàn bảo vệ đường ống cấp nước, các giếng khoan khai thác nước, trạm xử lý, trạm bơm, bể chứa và các công trình đầu mối cấp nước cần đảm bảo phù hợp QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, QCXDVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 22 như sau:
“5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm gây thiệt hại đến công trình và mạng lưới cấp nước phải chịu mọi phí tổn về việc sửa chữa, khắc phục hậu quả và bị xử phạt hành chính theo các quy định hiện hành của pháp luật.”
9. Bổ sung điểm h, khoản 1, Điều 23 như sau:
“h. Là cơ quan được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền ký kết thỏa thuận dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn do Thành phố quản lý.”
10. Bổ sung điểm d, khoản 4, Điều 23 như sau:
“d. Xác định và công bố Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 10, Điều 23 như sau:
“10. Công an Thành phố:
Chỉ đạo lực lượng cảnh sát môi trường, các phòng nghiệp vụ chức năng và Công an các quận, huyện, thị xã phối hợp với các lực lượng Thanh tra của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 12, Điều 23 như sau:
“b. Bảo vệ an toàn nguồn nước phục vụ cho khai thác, sản xuất cấp nước; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về khai thác, sản xuất và vận hành hệ thống cấp nước đáp ứng yêu cầu cung cấp nước ổn định, an toàn, liên tục và giảm thiểu thất thoát, lãng phí nước.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5, bổ sung khoản 6, Điều 2 như sau:
“4. Khu vực sử dụng nước sạch tập trung do Thành phố quản lý là các khu vực bao gồm: các quận, thị xã Sơn Tây; các khu vực có sử dụng nguồn nước sạch tập trung của Thành phố và công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn Thành phố.
5. Khu vực bảo vệ công trình cấp nước bao gồm: Khu vực bảo vệ nguồn cấp nước; khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước; khu vực bảo vệ đường ống cấp nước.
6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“1. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển và quản lý hoạt động cấp nước. Các dự án đầu tư phát triển cấp nước được nhà nước khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Kế hoạch phát triển cấp nước phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong từng giai đoạn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch chuyên ngành cấp nước, đảm bảo khả năng cân đối giữa phát triển nguồn cung cấp nước và mạng lưới đường ống cấp nước. Sở Xây dựng lập và trình UBND Thành phố phê duyệt, ban hành kế hoạch phát triển cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố cho giai đoạn 5 năm; Đơn vị cấp nước có nghĩa vụ lập và trình Sở Xây dựng phê duyệt: Kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và 5 năm trong vùng phục vụ của đơn vị mình; Kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị theo các quy định hiện hành của Bộ Xây dựng và của thành phố Hà Nội.
3. Lựa chọn đơn vị cấp nước
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt, lựa chọn đơn vị cấp nước từng địa bàn cụ thể trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư hoặc đơn vị cấp nước theo các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ cấp nước thì tổ chức, cá nhân đó được chỉ định là đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn.
Đối với địa bàn chưa có đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước, việc lựa chọn đơn vị cấp nước để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước (hoặc một phần hệ thống) và kinh doanh nước sạch trên địa bàn được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
Các đơn vị đang thực hiện dịch vụ cấp nước và các đơn vị cấp nước được lựa chọn chịu trách nhiệm ký kết và thực hiện về Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với Sở Xây dựng; thực hiện công tác quản lý vận hành, duy trì các công trình cấp nước do mình tự đầu tư theo các quy định hiện hành của pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 7 như sau:
“1. Di dời để phù hợp với nhu cầu xây dựng, quy hoạch các công trình đô thị như: nhà, đường, cầu cảng, công trình thoát nước, điện lực, bưu chính viễn thông, công trình chỉnh trang đô thị... theo dự án xây dựng, quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chi phí di dời nằm trong tổng mức chi phí của dự án. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công trình có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp nước khảo sát, lập phương án thiết kế di dời theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán cho công tác di dời làm cơ sở để đơn vị cấp nước tổ chức lựa chọn nhà thầu, thực hiện công tác di dời theo các quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng và đấu thầu:”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cấp nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Luật Nhà ở năm 2014, dự án khu đô thị mới, khu nhà ở công nhân tại các cụm, khu công nghiệp:
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội), khu đô thị mới, khu nhà ở công nhân tại các cụm, khu công nghiệp, nhà đầu tư hoặc các chủ đầu tư dự án có nhu cầu về cấp nước phải có văn bản thỏa thuận về nhu cầu tiêu thụ, cung cấp nước, điểm đấu nối nguồn cấp nước và đồng hồ tổng với Đơn vị cấp nước quản lý địa bàn. Thời gian đơn vị cấp nước có văn bản trả lời nhưng tối đa không vượt quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ thỏa thuận cấp nước của các nhà đầu tư, các chủ đầu tư theo hướng dẫn công khai về thực hiện thủ tục hành chính của đơn vị cấp nước. Chi phí đầu tư, lắp đặt điểm đấu nối và đồng hồ tổng do đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa đơn vị cấp nước với các chủ đầu tư hoặc khách hàng.
2. Hệ thống cấp nước phía sau đồng hồ tổng của đơn vị cấp nước sẽ do Nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo trì theo các quy định hiện hành của Luật Nhà ở và các quy định của pháp Luật khác có liên quan.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và c Điều 12 như sau:
“b) Hồ sơ lắp đặt đồng hồ đo nước: Theo mẫu và hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Quyết định này (thay thế cho phụ lục tại Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ các công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội).
c) Thời gian giải quyết việc lắp đặt đồng hồ đo nước theo quy định công khai của các đơn vị cấp nước nhưng tối đa không vượt quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của khách hàng (không bao gồm thời gian xin phép đào đường, hè hoặc thời gian khắc phục trở ngại khách quan trong thi công).”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước và của khách hàng sử dụng nước;
Thực hiện theo điều 55 và điều 56 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 20 như sau:
“1. Hành lang an toàn bảo vệ đường ống cấp nước, các giếng khoan khai thác nước, trạm xử lý, trạm bơm, bể chứa và các công trình đầu mối cấp nước cần đảm bảo phù hợp QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, QCXDVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 22 như sau:
“5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm gây thiệt hại đến công trình và mạng lưới cấp nước phải chịu mọi phí tổn về việc sửa chữa, khắc phục hậu quả và bị xử phạt hành chính theo các quy định hiện hành của pháp luật.”
9. Bổ sung điểm h, khoản 1, Điều 23 như sau:
“h. Là cơ quan được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền ký kết thỏa thuận dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn do Thành phố quản lý.”
10. Bổ sung điểm d, khoản 4, Điều 23 như sau:
“d. Xác định và công bố Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 10, Điều 23 như sau:
“10. Công an Thành phố:
Chỉ đạo lực lượng cảnh sát môi trường, các phòng nghiệp vụ chức năng và Công an các quận, huyện, thị xã phối hợp với các lực lượng Thanh tra của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 12, Điều 23 như sau:
“b. Bảo vệ an toàn nguồn nước phục vụ cho khai thác, sản xuất cấp nước; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về khai thác, sản xuất và vận hành hệ thống cấp nước đáp ứng yêu cầu cung cấp nước ổn định, an toàn, liên tục và giảm thiểu thất thoát, lãng phí nước.”