Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2010 hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp thủy sản Vũng Tàu 2010-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2010 hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp thủy sản Vũng Tàu 2010-2015

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ trong nông nghiệp, thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010 - 2015 với nội dung như sau:
...
5. Tăng cường chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ:
- Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện rà soát nhiệm vụ về công tác dịch vụ của cơ quan, đơn vị phụ trách. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Nuôi trồng thủy sản rà soát các văn bản liên quan, đề xuất cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý.
- Thực hiện củng cố, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ về giống, quy trình kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và phòng ngừa dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi,... Hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình để từ đó có các giải pháp giải quyết kịp thời những khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện nhiệm vụ về công tác dịch vụ.
- Tăng cường nhân sự, cơ sở vật chất trang thiết bị, củng cố bộ máy thanh tra chuyên ngành, nâng cao chất lượng các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thường xuyên tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh tế dịch vụ nông nghiệp, thủy sản.
III. Kinh phí thực hiện và phân kỳ đầu tư:
1. Kinh phí thực hiện: tổng kinh phí hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ trong nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 là: 4.200 triệu đồng. Trong đó:
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật : 200 triệu đồng.
- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực : 600 triệu đồng.
- Xúc tiến thương mại : 1.200 triệu đồng.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ : 2.200 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2010 : 697 triệu đồng.
- Năm 2011 : 707 triệu đồng.
- Năm 2012 : 707 triệu đồng.
- Năm 2013 : 697 triệu đồng.
- Năm 2014 : 697 triệu đồng.
- Năm 2015 : 695 triệu đồng.
Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo phân kỳ đầu tư hàng năm cho Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện.

Content:
Tăng cường chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ:
- Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện rà soát nhiệm vụ về công tác dịch vụ của cơ quan, đơn vị phụ trách. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Nuôi trồng thủy sản rà soát các văn bản liên quan, đề xuất cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý.
- Thực hiện củng cố, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ về giống, quy trình kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và phòng ngừa dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi,... Hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình để từ đó có các giải pháp giải quyết kịp thời những khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện nhiệm vụ về công tác dịch vụ.
- Tăng cường nhân sự, cơ sở vật chất trang thiết bị, củng cố bộ máy thanh tra chuyên ngành, nâng cao chất lượng các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thường xuyên tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh tế dịch vụ nông nghiệp, thủy sản.
III. Kinh phí thực hiện và phân kỳ đầu tư:
1. Kinh phí thực hiện: tổng kinh phí hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ trong nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 là: 4.200 triệu đồng. Trong đó:
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật : 200 triệu đồng.
- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực : 600 triệu đồng.
- Xúc tiến thương mại : 1.200 triệu đồng.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ : 2.200 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2010 : 697 triệu đồng.
- Năm 2011 : 707 triệu đồng.
- Năm 2012 : 707 triệu đồng.
- Năm 2013 : 697 triệu đồng.
- Năm 2014 : 697 triệu đồng.
- Năm 2015 : 695 triệu đồng.
Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo phân kỳ đầu tư hàng năm cho Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện.