Document: Điều 2 Quyết định  106-CT chế độ đối với công nhân viên chức và các đối tượng chính sách xã hội

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/04/1990", "sign_number": "106-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/04/1990", "sign_number": "106-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/04/1990", "sign_number": "106-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/04/1990", "sign_number": "106-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/04/1990", "sign_number": "106-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  106-CT chế độ đối với công nhân viên chức và các đối tượng chính sách xã hội có nội dung như sau:

Điều 2. Các chế độ quy định trên đây có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1990. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thoả thuận với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện.

Content:
Điều 2. Các chế độ quy định trên đây có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1990. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thoả thuận với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện.