Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển chăn nuôi Hải Phòng 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển chăn nuôi Hải Phòng 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tăng cường nghiên cứu khoa học, thích nghi và ứng dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ trong nước và thế giới, chú trọng ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm nâng cao sức cạnh tranh ngành chăn nuôi.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tập trung khai thác và phát huy lợi thế phát triển chăn nuôi của thành phố theo hướng giảm dần chăn nuôi quy mô nông hộ, phân tán sang chăn nuôi quy mô trang trại áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
- Tiếp tục huy động và đa dạng hóa các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Hướng tới xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, góp phần giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trung bình giai đoạn 2021-2025 đạt 1,3%/năm; cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm 50% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Đến năm 2025: tổng đàn lợn 250 nghìn con, tổng đàn gia cầm đạt 9,2 triệu con, tổng đàn trâu 3,5 nghìn con, tổng đàn đàn bò 8,37 nghìn con. Phấn đấu tổng sản lượng thịt hơi các loại 120 nghìn tấn.
- Tăng quy mô và tỷ trọng chăn nuôi quy mô trang trại đạt 50-55%.
- 100% trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn đạt cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Tỷ trọng sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố được giết mổ tập trung đạt 50-60%. 100% cơ sở giết mổ áp dụng dây chuyền bán công nghiệp, công nghiệp.
2.2. Đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trung bình giai đoạn 2026-2030 đạt 1,05%/năm; cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm trên 55% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Đến năm 2030: tổng đàn lợn 318 nghìn con, tổng đàn gia cầm đạt 9,3 triệu con, tổng đàn trâu 2,8 nghìn con, tổng đàn đàn bò 7,8 nghìn con. Phấn đấu tổng sản lượng thịt hơi các loại 133 nghìn tấn.
- Tăng quy mô và tỷ trọng chăn nuôi quy mô trang trại đạt 60-65%.
- Tỷ lệ chăn nuôi an toàn dịch bệnh: 50% trang trại chăn nuôi đạt cơ sở an toàn dịch bệnh, 40% vùng chăn nuôi tập trung đạt vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
-Tỷ trọng sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố được giết mổ tập trung 70% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố được giết mổ tập trung, áp dụng công nghệ giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp.
3. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
3.1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030
a. Đối với chăn nuôi lợn
- Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng chăn nuôi quy mô trang trại, sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gắn với bảo vệ môi trường; khuyến khích hình thành cơ sở chăn nuôi lợn quy mô trang trại theo chuỗi liên kết chăn nuôi - chế biến - tiêu thụ sản phẩm.
- Mở rộng quy mô đàn lợn cao sản có năng suất cao, phẩm chất tốt, áp dụng tiến bộ về giống, thức ăn, chuồng trại theo hướng chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp. Nâng cao chất lượng đàn lợn thịt, tăng năng suất sinh sản đàn lợn nái.
- Chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, từng bước thực hiện quy trình chăn nuôi tốt nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm. Phát triển chăn nuôi quy mô trang trại liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi quy mô nông hộ hướng tới chăn nuôi an toàn sinh học và đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
b. Đối với chăn nuôi gia cầm
- Phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm tập trung theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
- Ứng dụng con lai thương phẩm có năng suất cao, chuyển đổi cơ cấu giống theo hướng nâng cao tỷ trọng gà lông màu; phát triển giống vịt chuyên thịt có năng suất chất lượng cao. Tập trung phát triển chăn nuôi gia cầm công nghiệp, ứng dụng chế phẩm vi sinh.
c. Đối với chăn nuôi trâu, bò
Phát triển trâu, bò theo hướng hướng Zebu hóa và bò lai hướng thịt có năng suất và chất lượng thịt cao; phát triển chăn nuôi bò thịt thâm canh tại những vùng có lợi thế. Chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cỏ, kết hợp sử dụng các loại phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi bò.
d. Đối với chăn nuôi các vật nuôi khác
Duy trì và phát triển các đối tượng nuôi đặc sản, có giá trị cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, theo lợi thế của từng địa phương; kết nối thị trường tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định để kích thích sản xuất nhằm đa dạng hóa cơ cấu giống vật nuôi, nâng cao giá trị ngành chăn nuôi, phù hợp với từng vùng sinh thái và nhu cầu của thị trường.
đ. Về việc phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi
- Thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành chăn nuôi, theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển chăn nuôi bền vững. Khuyến khích cơ sở nâng cấp chuồng trại, mở rộng quy mô, đáp ứng yêu cầu từng giai đoạn phát triển chăn nuôi trên địa bàn thành phố. Từng bước chuyển dịch chăn nuôi quy mô nông hộ, nhỏ lẻ sang chăn nuôi quy mô trang trại theo hướng công nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, lấy doanh nghiệp là trung tâm, giữ vai trò chính, định hướng về quy mô sản xuất, chất lượng và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Vùng chăn nuôi tập trung phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư sản xuất giống gia súc, gia cầm chất lượng cao tại các khu chăn nuôi tập trung, đảm bảo nhu cầu giống trên địa bàn thành phố và góp phần bảo vệ môi trường.
- Phát triển các loại hình tổ chức sản xuất; hình thành và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất; hình thành lực lượng lao động mới có tư duy phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với thị trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị.
e. Về việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và chăn nuôi hữu cơ
- Khuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo hướng công nghiệp, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong quá trình sản xuất (vệ sinh chuồng trại, chế biến và phân phối thức ăn, nước uống), ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử tự động, viễn thông vào quá trình sản xuất và tiêu thụ.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi hữu cơ; ưu tiên các hợp tác xã, tổ, đội liên kết chăn nuôi hữu cơ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm hữu cơ cho thị trường trong nước và hướng tới các thị trường xuất khẩu tiềm năng. Xây dựng mô hình điểm trong chăn nuôi hữu cơ đối với sản phẩm chăn nuôi chủ lực.
f. Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
- Nâng cấp, xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ tập trung theo hướng hiện đại đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường gắn với vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa. Từng bước xóa bỏ các điểm giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố.
- Phát triển công nghiệp chế biến và chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi làm tăng sức mua trong nước và đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu xuất khẩu.
g. Về việc kiểm soát dịch bệnh, xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh đảm bảo phát triển chăn nuôi bền vững
- Nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh, nhất là việc khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất khẩu. Hướng tới xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức để người chăn nuôi hiểu rõ tầm quan trọng và hiệu quả thiết thực của an toàn dịch bệnh đối với sản xuất chăn nuôi; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích cơ sở chăn nuôi xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh động vật, tiến tới xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; ưu tiên các vùng chăn nuôi tập trung theo quy hoạch.
- Xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, đẩy mạnh việc liên kết trong chăn nuôi gia cầm, khuyến khích chăn nuôi gia cầm theo tiêu chuẩn VietGahp.
h) Đối với sản xuất thức ăn chăn nuôi
Khuyến khích phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu, thức ăn bổ sung, nhất là công nghệ sinh học nhằm đáp ứng đủ các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất dùng trong chăn nuôi và tận thu, nâng cao giá trị dinh dưỡng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp như: bã men bia, bã sắn, tiết và phụ phẩm lò mổ, vỏ đầu tôm,...
i) Về việc kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm
Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, nhất là vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm.
m) Về việc kiểm soát môi trường trong chăn nuôi
Nâng cao năng lực kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi có giải pháp kiểm soát môi trường phù hợp, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, năng lượng tái tạo...
3.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, trình độ và năng lực sản xuất ngành chăn nuôi thành phố Hải Phòng thuộc nhóm đầu của các nước khu vực Đông Nam Á, trở thành ngành sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp từ sản xuất, giết mổ, chế biến, bảo quản đến kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và các bệnh từ vật nuôi lây nhiễm sang người.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Giải pháp về chính sách
...
c) Chính sách thương mại
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với các chuỗi liên kết. Các địa phương, trung tâm mua bán, siêu thị, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá và các chương trình bình ổn, xúc tiến thương mại ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ đầu mối, trung tâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm giới thiệu, quảng bá, đấu giá giống vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.
- Thiết lập hàng rào kỹ thuật phù hợp và mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi, nhất là những sản phẩm chăn nuôi chủ lực, có lợi thế.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đổi mới công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ chăn nuôi theo hướng kết hợp nghiên cứu với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, sản xuất vắc xin, nhận dạng, truy xuất động vật, giết mổ, chế biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Phát triển các mô hình xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi; đẩy nhanh việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại khác trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất các lĩnh vực của ngành chăn nuôi.
- Phát triển công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp với từng loại vật nuôi, loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong việc lựa chọn giống vật nuôi, lựa chọn và lai tạo các giống mới có năng suất, chất lượng cao.
- Khuyến khích áp dụng các dây chuyền tự động trong chăn nuôi như chăm sóc, phòng bệnh, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
- Huy động và khai thác có hiệu quả các nguồn lực của thành phố trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phát triển chăn nuôi, thú y.
3. Giải pháp về nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong việc lựa chọn giống vật nuôi, lựa chọn và lai tạo các giống mới có năng suất, chất lượng cao. Tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống, nhập khẩu và nhân rộng, bổ sung các nguồn giống cao sản, giống chất lượng, phù hợp với nhu cầu sản xuất cho tiêu dùng, cũng như nhu cầu xuất khẩu.
3.1. Biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng giống lợn
Tập trung hỗ trợ nâng cao chất lượng đàn lợn sinh sản theo hướng nâng cao tỷ lệ đàn lợn nái ngoại, nái lai trong cơ cấu đàn lợn nái.
3.2. Biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng giống gia cầm
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi các giống gà công nghiệp cao sản đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Xác định những tổ hợp lai phù hợp cho năng suất, phẩm chất thịt ngon phù hợp với thị hiếu tiêu dùng nuôi theo phương thức chăn nuôi an toàn sinh học.
3.3. Biện pháp kỹ thuật cải tạo nâng cao chất lượng giống bò thịt
Tiếp tục thực hiện cải tạo đàn bò theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng bằng các biện pháp thụ tinh nhân tạo (TTNT) các giống bò thịt cao sản.
3.Một số biện pháp kỹ thuật khác
- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến về chuồng trại, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y với các loại vật nuôi theo phương thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp; xây dựng và chuyển giao các mô hình chăn nuôi tiên tiến phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Ứng dụng hệ thống chuồng nuôi lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Sử dụng hệ thống nuôi trên sàn đối với gà thịt và trên lồng đối với gà đẻ. Áp dụng hệ thống nước uống tự động cho các loại gia súc, gia cầm.
- Áp dụng quy trình sản xuất GMP, HACCP đối với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến; quy trình VietGAHP đối với cơ sở chăn nuôi.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi.
Giải pháp về thức ăn chăn nuôi
- Phát huy tối đa công suất các nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiếp tục phát triển, đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm.
- Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân lá cây ngô...) và cỏ trồng thâm canh đáp ứng nhu cầu thức ăn cho đại gia súc.

Content:
Chính sách thương mại
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với các chuỗi liên kết. Các địa phương, trung tâm mua bán, siêu thị, chợ đầu mối, trung tâm đấu giá và các chương trình bình ổn, xúc tiến thương mại ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ đầu mối, trung tâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm giới thiệu, quảng bá, đấu giá giống vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.
- Thiết lập hàng rào kỹ thuật phù hợp và mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi, nhất là những sản phẩm chăn nuôi chủ lực, có lợi thế.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đổi mới công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ chăn nuôi theo hướng kết hợp nghiên cứu với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, sản xuất vắc xin, nhận dạng, truy xuất động vật, giết mổ, chế biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Phát triển các mô hình xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi; đẩy nhanh việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại khác trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất các lĩnh vực của ngành chăn nuôi.
- Phát triển công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp với từng loại vật nuôi, loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong việc lựa chọn giống vật nuôi, lựa chọn và lai tạo các giống mới có năng suất, chất lượng cao.
- Khuyến khích áp dụng các dây chuyền tự động trong chăn nuôi như chăm sóc, phòng bệnh, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
- Huy động và khai thác có hiệu quả các nguồn lực của thành phố trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phát triển chăn nuôi, thú y.
3. Giải pháp về nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong việc lựa chọn giống vật nuôi, lựa chọn và lai tạo các giống mới có năng suất, chất lượng cao. Tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống, nhập khẩu và nhân rộng, bổ sung các nguồn giống cao sản, giống chất lượng, phù hợp với nhu cầu sản xuất cho tiêu dùng, cũng như nhu cầu xuất khẩu.
3.1. Biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng giống lợn
Tập trung hỗ trợ nâng cao chất lượng đàn lợn sinh sản theo hướng nâng cao tỷ lệ đàn lợn nái ngoại, nái lai trong cơ cấu đàn lợn nái.
3.2. Biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng giống gia cầm
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi các giống gà công nghiệp cao sản đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Xác định những tổ hợp lai phù hợp cho năng suất, phẩm chất thịt ngon phù hợp với thị hiếu tiêu dùng nuôi theo phương thức chăn nuôi an toàn sinh học.
3.3. Biện pháp kỹ thuật cải tạo nâng cao chất lượng giống bò thịt
Tiếp tục thực hiện cải tạo đàn bò theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng bằng các biện pháp thụ tinh nhân tạo (TTNT) các giống bò thịt cao sản.
3.Một số biện pháp kỹ thuật khác
- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến về chuồng trại, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y với các loại vật nuôi theo phương thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp; xây dựng và chuyển giao các mô hình chăn nuôi tiên tiến phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Ứng dụng hệ thống chuồng nuôi lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Sử dụng hệ thống nuôi trên sàn đối với gà thịt và trên lồng đối với gà đẻ. Áp dụng hệ thống nước uống tự động cho các loại gia súc, gia cầm.
- Áp dụng quy trình sản xuất GMP, HACCP đối với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến; quy trình VietGAHP đối với cơ sở chăn nuôi.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi.
Giải pháp về thức ăn chăn nuôi
- Phát huy tối đa công suất các nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiếp tục phát triển, đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm.
- Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân lá cây ngô...) và cỏ trồng thâm canh đáp ứng nhu cầu thức ăn cho đại gia súc.