Document: Điều 3 Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với có nội dung như sau:

Điều 3. : Cán bộ công chức tăng cường (hoặc cán bợ hợp đồng) về xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Am hiểu về xây dựng xã, về chủ trương xóa đói giảm nghèo, có kiến thức về sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phong tục tập quán của nhân dân trong xã;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác, tự nguyện nhận nhiệm vụ được giao;
- Có sức khỏe để đảm nhận công việc.
Điề 4: Cán bộ, công chức tăng cường (hoặc cán bộ hợp đồng) về xã có nhiệm vụ:
- Giúp UBND xã tổ chức triểh khai chương trình xóa đói giảm nghèo đến thôn, bản, hộ gia đình;
- Giúp xã xây dựng những dự án nhỏ về xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án định canh định cư, di dân, kinh tế mới thiết thực, hiệu quả (bằng cả nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, huy động tại chỗ và các nguồn vồn khác).
- Giúp các trưởng thôn xây dựng các nhóm hộ tương trợ, tín dụng – tiết kiệm, kết hợp với tổ chức hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông – lâm – ngư;
- Giúp xã tổ chức lồn ghép các hoạt động có liên quan đến xóa đói giảm nghèo trên địa bàn để tập trung nguồn lực cho mục tiêu xóa đói giàm nghèo;
- Giúp xã tổ chức công tác tuyên truyền, hướng dẫn, rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết những cơ chế, mô hình tốt để nhân ra diện rộng .
Điều 5: Cán bộ, công chức thuộc diện quy định tại điều 1 của quy định này được hưởng các chế độ sau:
1. Đối với cán bộ công chức tăng cường:
a. Được giữ nguyên lương, phụ cấp, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cũ cử đi. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tiếp tục trở về cơ quan, đơn vị cũ công tác, nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nâng bậc lương sớm 1 năm so với quy định.
b. Ngoái các chế độ trên cán bộ, công chức tăng cường về xã được trợ cấp thêm 300.000đ/người/tháng đới với các xã thuộc khu vực 2, 500.000đ/người/ tháng đối với các xã thuộc khu vực 3.
c. Khoán công tác phí với mức 100.000đ/người/tháng
2. Đối với cán bộ hợp đồng có thời hạn:
Mức trợ cấp thù lao được hưởng 200.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 150.000đ/người/tháng đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 3 được trợ cấp mức thù lao 250.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 200.000đ/người/tháng.
Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với UBND các xã tổ chức và trực tiếp quản lý đối với đội ngũ cán bộ làm công tác này.
Nguồn kinh phí chi trả cho tiết b của điềm 1 và điểm 2 của điều này được bố trí hàng năm trong dự toán chi xóa đói giảm nghèo thuộc ngân sách tỉnh. Riêng kinh phí chi trả cho công tác phí hàng tháng quy định tại tiết c, do cơ quan có cán bộ, công chức được cử đi tăng cường chỉ trả trong nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm được giao.
Điều 6: Giao cho Ban chỉ đạo xóa đói giàm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động, tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý tài chính đối với cán bộ làm công tác xóa đói giàm nghèo ở xã.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1999
Điều 8: Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở lao động – TBXH; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và chụ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Content:
Điều 3. : Cán bộ công chức tăng cường (hoặc cán bợ hợp đồng) về xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Am hiểu về xây dựng xã, về chủ trương xóa đói giảm nghèo, có kiến thức về sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phong tục tập quán của nhân dân trong xã;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác, tự nguyện nhận nhiệm vụ được giao;
- Có sức khỏe để đảm nhận công việc.
Điề 4: Cán bộ, công chức tăng cường (hoặc cán bộ hợp đồng) về xã có nhiệm vụ:
- Giúp UBND xã tổ chức triểh khai chương trình xóa đói giảm nghèo đến thôn, bản, hộ gia đình;
- Giúp xã xây dựng những dự án nhỏ về xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án định canh định cư, di dân, kinh tế mới thiết thực, hiệu quả (bằng cả nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, huy động tại chỗ và các nguồn vồn khác).
- Giúp các trưởng thôn xây dựng các nhóm hộ tương trợ, tín dụng – tiết kiệm, kết hợp với tổ chức hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông – lâm – ngư;
- Giúp xã tổ chức lồn ghép các hoạt động có liên quan đến xóa đói giảm nghèo trên địa bàn để tập trung nguồn lực cho mục tiêu xóa đói giàm nghèo;
- Giúp xã tổ chức công tác tuyên truyền, hướng dẫn, rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết những cơ chế, mô hình tốt để nhân ra diện rộng .
Điều 5: Cán bộ, công chức thuộc diện quy định tại điều 1 của quy định này được hưởng các chế độ sau:
1. Đối với cán bộ công chức tăng cường:
a. Được giữ nguyên lương, phụ cấp, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cũ cử đi. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tiếp tục trở về cơ quan, đơn vị cũ công tác, nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nâng bậc lương sớm 1 năm so với quy định.
b. Ngoái các chế độ trên cán bộ, công chức tăng cường về xã được trợ cấp thêm 300.000đ/người/tháng đới với các xã thuộc khu vực 2, 500.000đ/người/ tháng đối với các xã thuộc khu vực 3.
c. Khoán công tác phí với mức 100.000đ/người/tháng
2. Đối với cán bộ hợp đồng có thời hạn:
Mức trợ cấp thù lao được hưởng 200.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 150.000đ/người/tháng đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 3 được trợ cấp mức thù lao 250.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 200.000đ/người/tháng.
Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với UBND các xã tổ chức và trực tiếp quản lý đối với đội ngũ cán bộ làm công tác này.
Nguồn kinh phí chi trả cho tiết b của điềm 1 và điểm 2 của điều này được bố trí hàng năm trong dự toán chi xóa đói giảm nghèo thuộc ngân sách tỉnh. Riêng kinh phí chi trả cho công tác phí hàng tháng quy định tại tiết c, do cơ quan có cán bộ, công chức được cử đi tăng cường chỉ trả trong nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm được giao.
Điều 6: Giao cho Ban chỉ đạo xóa đói giàm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động, tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý tài chính đối với cán bộ làm công tác xóa đói giàm nghèo ở xã.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1999
Điều 8: Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở lao động – TBXH; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và chụ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.