Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4238/QĐ-UBND 2020 truy xuất nguồn gốc thực phẩm có nguồn gốc động vật Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4238/QĐ-UBND 2020 truy xuất nguồn gốc thực phẩm có nguồn gốc động vật Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt dự án truy xuất nguồn gốc thực phẩm thiết yếu có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giải pháp thực hiện
8.1. Giải pháp về công nghệ
a) Cần thiết phải áp dụng truy xuất nguồn gốc hiện đại cho tỉnh Đồng Nai, sử dụng các công nghệ 4.0 phục vụ quản lý nhà nước trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, phân phối kinh doanh thực phẩm với sự tham gia của toàn bộ chuỗi cung ứng và người tiêu dùng, đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của các quy định pháp luật về chăn nuôi, giết mổ, phân phối, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và hướng đến phục vụ xuất khẩu toàn cầu.
b) Hệ thống truy xuất phải phục vụ thông tin cho chuỗi cung ứng để tăng cường giám sát nội bộ; có khả năng liên kết, kết nối với các hệ thống quản lý đàn chăn nuôi, các hệ thống quản lý về dịch bệnh.
c) Đáp ứng chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc tiết kiệm, giảm chi phí, giảm bộ máy quản lý, nên sử dụng phương pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin trọn gói từ công ty đã có kinh nghiệm quản lý tổ chức vận hành trên quy mô lớn, phục vụ 24/7 để đáp ứng đặc thù hoạt động của chuỗi cung ứng mà không cần lập ra bộ máy mới.
d) Hệ thống thu nhập dữ liệu phải cố gắng tự động hóa ở mức cao nhất, tránh việc gây ra khó khăn phiền phức cho chuỗi cung ứng dẫn đến khả năng giả mạo, làm đối phó. Dữ liệu có khả năng chia sẻ, kết nối với Cổng thông tin truy xuất hàng hóa quốc gia. Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ đều thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư. Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, chuyển giao đầy đủ cho chủ đầu tư các thông tin, dữ liệu khi kết thúc hợp đồng thuê dịch vụ hệ thống.
8.2. Giải pháp tuyên truyền
a) Tuyên truyền sâu rộng đến người dân để có ý thức tiêu thụ các sản phẩm an toàn thực phẩm, có truy xuất nguồn gốc qua các kênh truyền thông như báo chí, đài truyền hình.
b) Treo băng rôn, bảng hiệu tại các cơ sở có tham gia Dự án như cổng chợ, cổng siêu thị, khu bán thịt heo để người dân biết chỗ mua thực phẩm an toàn.
8.3. Giải pháp tổ chức theo chuỗi
a) Việc tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc theo chuỗi được tiến hành từ các kênh bán lẻ như chợ, siêu thị để đi ngược lại tìm các cơ sở giết mổ cung cấp thịt heo cho các đơn vị này. Sau đó tiếp tục làm việc với thương lái cung cấp heo sống cho các cơ sở giết mổ để họ tiếp tục thực hiện việc nhập heo phải có thông tin truy xuất nguồn gốc từ hộ chăn nuôi và từ trang trại.
b) Tại các bếp ăn tập thể, căn tin, một mặt mở rộng việc truy xuất nguồn gốc tại các cơ sở giết mổ cung cấp thịt heo cho các đơn vị này, mặt khác giới thiệu các cơ sở giết mổ tham gia vào chương trình truy xuất nguồn gốc của tỉnh để các bếp ăn tập thể và căn tin có sự lựa chọn mua hàng.
c) Tổ chức kiểm tra thực tế việc thực hiện dự án tại các chợ, cơ sở giết mổ, cơ sở chăn nuôi, căn tin Bệnh viện, căn tin trường học, Bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh.
8.4. Giải pháp về thông tin thị trường
Trong quá trình vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc, các thông tin cơ bản về truy xuất nguồn gốc là bắt buộc phải có. Bên cạnh đó, sẽ từ từ động viên khuyến khích các đối tượng tham gia đưa thêm các thông tin khác về giá heo hơi, giá heo giống, giá cám,... Các thông tin sẽ được bộ phận chuyên môn của cơ quan chức năng tổng hợp để báo cáo phục vụ công tác chuyên môn và cung cấp ngược lại cho chuỗi cung ứng.
8.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
a) Đào tạo các cán bộ thực hiện tham gia chương trình theo các khóa hướng dẫn của đơn vị thực hiện dự án. Các khóa này nhằm mục đích hướng dẫn cán bộ và thương lái, cơ sở giết mổ, tiểu thương chợ bán lẻ, chuỗi siêu thị cách thức thao tác vận hành hệ thống.
b) Đào tạo cán bộ xử lý các thông tin, phân tích báo cáo do hệ thống sinh ra, các cán bộ chuyên trách sẽ cùng chuyên gia của nhà cung cấp dịch vụ học cách sử dụng hệ thống, lấy và tạo các báo cáo tổng hợp, phân tích để phục vụ công tác chuyên môn.
c) Tổ chức các lớp học chuyên sâu về vấn đề truy xuất nguồn gốc áp dụng các công nghệ 4.0 như Blockchain, AI, Bigdata; giới thiệu, phổ biến các công nghệ, phương pháp mới nhất trên thế giới và cách thức áp dụng tại Việt Nam để nâng cao hiểu biết và cải tiến phương pháp thực hiện tại tỉnh Đồng Nai.
d) Tổ chức các lớp tập huấn cho các đối tượng tham gia dự án nhằm giúp các đối tượng thực hiện đúng, đầy đủ quy trình, quy định của dự án.
đ) Tiếp nhận thông tin, báo cáo tự động từ hệ thống để đối chiếu rà soát nhằm phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật, quy chế của dự án đối với các đối tượng tham gia.
8.6. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Ưu tiên các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển chăn nuôi, kiểm soát hoạt động giết mổ, vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành cho các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cá nhân, tổ chức thực hiện nội dung dự án như: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư về nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 143/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; hỗ trợ chính sách về xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh, áp dụng VietGAP trong chăn nuôi, an toàn thực phẩm...
b) Người chăn nuôi khi tham gia dự án sẽ được ưu tiên khi thực hiện hỗ trợ phòng chống dịch bệnh.
8.7. Giải pháp về huy động nguồn lực
a) Kinh phí thực hiện dự án được bảo đảm từ các nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ quốc tế và trong nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng để: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc; nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới.
b) Về nguồn vốn ban đầu thực hiện dự án sẽ do Ngân sách của tỉnh hỗ trợ một phần chi phí để mua sắm thiết bị, vật tư tiêu hao, tổ chức đào tạo tuyên truyền, sau đó chuỗi cung ứng sẽ tự chi trả toàn bộ chi phí vận hành thông qua chi phí vật tư tiêu hao và chi phí truy xuất nguồn gốc.
c) Đây là giải pháp kết hợp công tư, Nhà nước hỗ trợ kinh phí ban đầu, sau đó chuỗi cung ứng tự tham gia và người tiêu dùng trả thêm phí dịch vụ với giá có kiểm soát. Lợi ích nhà nước được là có công cụ kiểm soát an toàn thực phẩm, điều tiết vĩ mô, chuỗi cung ứng được nhận thông tin để tự kiểm soát chéo và người tiêu dùng được dùng sản phẩm có kiểm soát chặt chẽ về an toàn thực phẩm.

Content:
Giải pháp thực hiện
8.1. Giải pháp về công nghệ
a) Cần thiết phải áp dụng truy xuất nguồn gốc hiện đại cho tỉnh Đồng Nai, sử dụng các công nghệ 4.0 phục vụ quản lý nhà nước trong hoạt động vận chuyển, giết mổ, phân phối kinh doanh thực phẩm với sự tham gia của toàn bộ chuỗi cung ứng và người tiêu dùng, đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của các quy định pháp luật về chăn nuôi, giết mổ, phân phối, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và hướng đến phục vụ xuất khẩu toàn cầu.
b) Hệ thống truy xuất phải phục vụ thông tin cho chuỗi cung ứng để tăng cường giám sát nội bộ; có khả năng liên kết, kết nối với các hệ thống quản lý đàn chăn nuôi, các hệ thống quản lý về dịch bệnh.
c) Đáp ứng chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc tiết kiệm, giảm chi phí, giảm bộ máy quản lý, nên sử dụng phương pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin trọn gói từ công ty đã có kinh nghiệm quản lý tổ chức vận hành trên quy mô lớn, phục vụ 24/7 để đáp ứng đặc thù hoạt động của chuỗi cung ứng mà không cần lập ra bộ máy mới.
d) Hệ thống thu nhập dữ liệu phải cố gắng tự động hóa ở mức cao nhất, tránh việc gây ra khó khăn phiền phức cho chuỗi cung ứng dẫn đến khả năng giả mạo, làm đối phó. Dữ liệu có khả năng chia sẻ, kết nối với Cổng thông tin truy xuất hàng hóa quốc gia. Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ đều thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư. Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, chuyển giao đầy đủ cho chủ đầu tư các thông tin, dữ liệu khi kết thúc hợp đồng thuê dịch vụ hệ thống.
8.2. Giải pháp tuyên truyền
a) Tuyên truyền sâu rộng đến người dân để có ý thức tiêu thụ các sản phẩm an toàn thực phẩm, có truy xuất nguồn gốc qua các kênh truyền thông như báo chí, đài truyền hình.
b) Treo băng rôn, bảng hiệu tại các cơ sở có tham gia Dự án như cổng chợ, cổng siêu thị, khu bán thịt heo để người dân biết chỗ mua thực phẩm an toàn.
8.3. Giải pháp tổ chức theo chuỗi
a) Việc tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc theo chuỗi được tiến hành từ các kênh bán lẻ như chợ, siêu thị để đi ngược lại tìm các cơ sở giết mổ cung cấp thịt heo cho các đơn vị này. Sau đó tiếp tục làm việc với thương lái cung cấp heo sống cho các cơ sở giết mổ để họ tiếp tục thực hiện việc nhập heo phải có thông tin truy xuất nguồn gốc từ hộ chăn nuôi và từ trang trại.
b) Tại các bếp ăn tập thể, căn tin, một mặt mở rộng việc truy xuất nguồn gốc tại các cơ sở giết mổ cung cấp thịt heo cho các đơn vị này, mặt khác giới thiệu các cơ sở giết mổ tham gia vào chương trình truy xuất nguồn gốc của tỉnh để các bếp ăn tập thể và căn tin có sự lựa chọn mua hàng.
c) Tổ chức kiểm tra thực tế việc thực hiện dự án tại các chợ, cơ sở giết mổ, cơ sở chăn nuôi, căn tin Bệnh viện, căn tin trường học, Bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh.
8.4. Giải pháp về thông tin thị trường
Trong quá trình vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc, các thông tin cơ bản về truy xuất nguồn gốc là bắt buộc phải có. Bên cạnh đó, sẽ từ từ động viên khuyến khích các đối tượng tham gia đưa thêm các thông tin khác về giá heo hơi, giá heo giống, giá cám,... Các thông tin sẽ được bộ phận chuyên môn của cơ quan chức năng tổng hợp để báo cáo phục vụ công tác chuyên môn và cung cấp ngược lại cho chuỗi cung ứng.
8.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
a) Đào tạo các cán bộ thực hiện tham gia chương trình theo các khóa hướng dẫn của đơn vị thực hiện dự án. Các khóa này nhằm mục đích hướng dẫn cán bộ và thương lái, cơ sở giết mổ, tiểu thương chợ bán lẻ, chuỗi siêu thị cách thức thao tác vận hành hệ thống.
b) Đào tạo cán bộ xử lý các thông tin, phân tích báo cáo do hệ thống sinh ra, các cán bộ chuyên trách sẽ cùng chuyên gia của nhà cung cấp dịch vụ học cách sử dụng hệ thống, lấy và tạo các báo cáo tổng hợp, phân tích để phục vụ công tác chuyên môn.
c) Tổ chức các lớp học chuyên sâu về vấn đề truy xuất nguồn gốc áp dụng các công nghệ 4.0 như Blockchain, AI, Bigdata; giới thiệu, phổ biến các công nghệ, phương pháp mới nhất trên thế giới và cách thức áp dụng tại Việt Nam để nâng cao hiểu biết và cải tiến phương pháp thực hiện tại tỉnh Đồng Nai.
d) Tổ chức các lớp tập huấn cho các đối tượng tham gia dự án nhằm giúp các đối tượng thực hiện đúng, đầy đủ quy trình, quy định của dự án.
đ) Tiếp nhận thông tin, báo cáo tự động từ hệ thống để đối chiếu rà soát nhằm phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật, quy chế của dự án đối với các đối tượng tham gia.
8.6. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Ưu tiên các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển chăn nuôi, kiểm soát hoạt động giết mổ, vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành cho các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cá nhân, tổ chức thực hiện nội dung dự án như: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư về nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 143/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; hỗ trợ chính sách về xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh, áp dụng VietGAP trong chăn nuôi, an toàn thực phẩm...
b) Người chăn nuôi khi tham gia dự án sẽ được ưu tiên khi thực hiện hỗ trợ phòng chống dịch bệnh.
8.7. Giải pháp về huy động nguồn lực
a) Kinh phí thực hiện dự án được bảo đảm từ các nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ quốc tế và trong nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng để: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc; nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới.
b) Về nguồn vốn ban đầu thực hiện dự án sẽ do Ngân sách của tỉnh hỗ trợ một phần chi phí để mua sắm thiết bị, vật tư tiêu hao, tổ chức đào tạo tuyên truyền, sau đó chuỗi cung ứng sẽ tự chi trả toàn bộ chi phí vận hành thông qua chi phí vật tư tiêu hao và chi phí truy xuất nguồn gốc.
c) Đây là giải pháp kết hợp công tư, Nhà nước hỗ trợ kinh phí ban đầu, sau đó chuỗi cung ứng tự tham gia và người tiêu dùng trả thêm phí dịch vụ với giá có kiểm soát. Lợi ích nhà nước được là có công cụ kiểm soát an toàn thực phẩm, điều tiết vĩ mô, chuỗi cung ứng được nhận thông tin để tự kiểm soát chéo và người tiêu dùng được dùng sản phẩm có kiểm soát chặt chẽ về an toàn thực phẩm.