Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-TTg 2017 Đề án ứng dụng khoa học công nghệ tái cơ cấu ngành Công thương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2017", "sign_number": "754/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-TTg 2017 Đề án ứng dụng khoa học công nghệ tái cơ cấu ngành Công thương

Điều 1. Phê duyệt Đề án ứng dụng khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công Thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Nguồn nhân lực về khoa học và công nghệ
- Triển khai các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong các đơn vị quản lý, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành Công Thương;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực phục vụ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra, phù hợp với định hướng phát triển của ngành;
- Phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và trọng dụng các nhà khoa học có tâm huyết, sức sáng tạo, các nhà khoa học tài năng trẻ; phát triển và phát huy đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nghiên cứu sinh của các trường đại học; xây dựng các nhóm nghiên cứu và phát triển công nghệ mạnh trong doanh nghiệp của từng lĩnh vực;
- Thực hiện hợp tác quốc tế, trao đổi trực tiếp và gián tiếp qua các tổ chức, hội, hiệp hội và các diễn đàn trong phát triển nguồn nhân lực; thu hút các chuyên gia là người Việt Nam tại nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại các tổ chức khoa học và công nghệ trong ngành, làm nòng cốt thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ.
b) Tổ chức khoa học và công nghệ
- Củng cố, sắp xếp lại và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của ngành theo hướng mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có những cơ sở trọng điểm đủ sức giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ lớn của ngành;
- Nâng cao năng lực của các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo thuộc các Viện nghiên cứu, trường đại học, các doanh nghiệp trong ngành;
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển; thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có năng lực đủ mạnh để thực hiện vai trò nòng cốt, truyền dẫn công nghệ, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
c) Hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, các trung tâm nghiên cứu phát triển của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các trung tâm công nghiệp hỗ trợ phù hợp với định hướng phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia và đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ của ngành Công Thương;
- Đầu tư phát triển hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ của ngành Công Thương theo hướng hiện đại, kết nối với các hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và các bộ ngành, hệ thống thông tin của các thương vụ và văn phòng khoa học công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài nhằm đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông tin, kết nối cung - cầu, hỗ trợ hoạt động chuyển giao, đổi mới công nghệ.
d) Phát triển mô hình liên kết trong nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao và thương mại hóa trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Xây dựng và phát triển mô hình liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài nước với doanh nghiệp nhằm gắn kết giữa nhu cầu của thị trường công nghệ và mức độ đáp ứng trong nghiên cứu và chuyển giao;
- Xây dựng và phát triển mô hình chuyển giao công nghệ nhằm hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các đơn vị trong ngành.

Content:
Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Nguồn nhân lực về khoa học và công nghệ
- Triển khai các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong các đơn vị quản lý, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành Công Thương;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực phục vụ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra, phù hợp với định hướng phát triển của ngành;
- Phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và trọng dụng các nhà khoa học có tâm huyết, sức sáng tạo, các nhà khoa học tài năng trẻ; phát triển và phát huy đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nghiên cứu sinh của các trường đại học; xây dựng các nhóm nghiên cứu và phát triển công nghệ mạnh trong doanh nghiệp của từng lĩnh vực;
- Thực hiện hợp tác quốc tế, trao đổi trực tiếp và gián tiếp qua các tổ chức, hội, hiệp hội và các diễn đàn trong phát triển nguồn nhân lực; thu hút các chuyên gia là người Việt Nam tại nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại các tổ chức khoa học và công nghệ trong ngành, làm nòng cốt thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ.
b) Tổ chức khoa học và công nghệ
- Củng cố, sắp xếp lại và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của ngành theo hướng mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có những cơ sở trọng điểm đủ sức giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ lớn của ngành;
- Nâng cao năng lực của các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo thuộc các Viện nghiên cứu, trường đại học, các doanh nghiệp trong ngành;
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển; thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có năng lực đủ mạnh để thực hiện vai trò nòng cốt, truyền dẫn công nghệ, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
c) Hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, các trung tâm nghiên cứu phát triển của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các trung tâm công nghiệp hỗ trợ phù hợp với định hướng phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia và đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ của ngành Công Thương;
- Đầu tư phát triển hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ của ngành Công Thương theo hướng hiện đại, kết nối với các hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và các bộ ngành, hệ thống thông tin của các thương vụ và văn phòng khoa học công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài nhằm đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông tin, kết nối cung - cầu, hỗ trợ hoạt động chuyển giao, đổi mới công nghệ.
d) Phát triển mô hình liên kết trong nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao và thương mại hóa trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Xây dựng và phát triển mô hình liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài nước với doanh nghiệp nhằm gắn kết giữa nhu cầu của thị trường công nghệ và mức độ đáp ứng trong nghiên cứu và chuyển giao;
- Xây dựng và phát triển mô hình chuyển giao công nghệ nhằm hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các đơn vị trong ngành.