Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Các công trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư
a) Công trình, dự án đầu tư chợ
- Chợ trung tâm thành phố Phan Thiết;
- Chợ trung tâm các huyện: Bắc Bình, Hàm Tân, Tánh Linh;
- Các chợ: Phú Long (Hàm Thuận Bắc), Đức Tài (Đức Linh);
- Các chợ đầu mối, chuyên doanh hải sản tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới 21 chợ dân sinh ở các xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.
b) Công trình, dự án đầu tư siêu thị, trung tâm thương mại
- Các siêu thị: Liên Hương, Phan Rí Cửa (Tuy Phong), Chợ Lầu (Bắc Bình), Đức Tài (Đức Linh), Lạc Tánh (Tánh Linh), Phú Long (Hàm Thuận Bắc) và La Gi;
- Các trung tâm thương mại: Bắc Phan Thiết, Mũi Né (Phan Thiết), Tân Phước (La Gi), Tân Nghĩa (Hàm Tân), Lương Sơn (Bắc Bình), Tân Thành (Hàm Thuận Nam) và Triều Dương (Phú Quý).
c) Công trình, dự án kho xăng dầu, kho bãi tổng hợp
- Các kho trung chuyển xăng dầu: Hòa Phú (Tuy Phong), Phú Quý và La Gi;
- Các kho bãi tổng hợp tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
(Chi tiết các công trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 5 đính kèm)
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu vốn đầu tư cần huy động 3.867 tỷ đồng trong cả thời kỳ quy hoạch 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2025, bao gồm:
1. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch
a) Giai đoạn 2011 – 2015: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 1.563 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới chợ

: 518 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 685 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 324 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 36 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2011-2015 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
b) Giai đoạn 2016 – 2020: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 2.064 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các chợ

: 209 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 1.530 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 237 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 88 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2016 – 2020 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
c) Giai đoạn 2021 – 2025: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 240 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 240 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư hạ tầng thương mại giai đoạn 2021-2025 tại Phụ lục 2 đính kèm)
2. Nguồn vốn đầu tư
a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương)
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 158 tỷ đồng, chiếm 4,1% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 98 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 60 tỷ đồng), gồm:
- Vốn từ ngân sách trung ương 67 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 47 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 20 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ đầu mối, chuyên doanh.
- Vốn ngân sách tỉnh 91 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 51 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 40 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo (trong đó ưu tiên đầu tư chợ các xã nông thôn mới).
(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tại Phụ lục 6 đính kèm)
b) Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác trong nước
Tổng vốn đầu tư cần huy động 3.209 tỷ đồng, chiếm 83,0% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 1.315 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 1.654 tỷ đồng; giai đoạn 2021 – 2025: 240 tỷ đồng).
c) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Tổng vốn đầu tư cần huy động 500 tỷ đồng, chiếm 12,9% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 150 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 350 tỷ đồng).
IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu sử dụng đất để đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến 2025 dự kiến 232 ha. Bao gồm:
- Diện tích sử dụng đất hiện hữu: 96,4 ha;
- Diện tích sử dụng đất tăng thêm: 135,6 ha.
Trong đó: Nhu cầu sử dụng đất tăng thêm cho các giai đoạn trong kỳ quy hoạch cụ thể như sau:

* Giai đoạn 2011 – 2015:

57,8 ha.

* Giai đoạn 2016 – 2020:

69,1 ha.

* Giai đoạn 2021 – 2025:

8,7 ha.

(Chi tiết nhu cầu vốn và sử dụng đất tại Phụ lục 7 đính kèm)
V. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Chính sách, giải pháp phát triển hoạt động thương mại
a) Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động thương mại
- Triển khai đồng bộ quy hoạch gắn với đề xuất xây dựng chính sách thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại hình hạ tầng thương mại; từng bước hoàn thiện mạng lưới thương mại ở nông thôn.
- Chỉ đạo, hỗ trợ thương mại nhà nước tập trung phát triển kinh doanh ở một số mặt hàng, dịch vụ thương mại thiết yếu có ảnh hưởng, tác động đến thị trường mà nhà nước cần nắm vai trò chi phối, bình ổn giá.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành phần thương mại ngoài nhà nước đẩy mạnh lưu thông hàng hóa; cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm địa phương; làm lực lượng chính bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
b) Tổ chức các nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh các mặt hàng vật tư chiến lược và hàng tiêu dùng thiết yếu như: xăng dầu, xi măng, sắt thép, lương thực, phân bón,… phát triển hệ thống phân phối, bán lẻ.
- Nghiên cứu xây dựng hình các kênh lưu thông, hệ thống phân phối vật tư và hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn; có cơ chế giám sát chặt chẽ.
2. Giải pháp về mặt hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện và giữ vững thương hiệu sản phẩm của địa phương
- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào các ngành nhóm hàng xuất khẩu lợi thế; hỗ trợ các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu.
- Chỉ đạo, hỗ trợ doanh nghiệp tăng dần tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu ủy thác. Triển khai các hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm phù hợp khả năng ngân sách địa phương, trước hết là các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu; thực hiện việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thương hiệu sản phẩm, trước hết là các sản phẩm lợi thế xuất khẩu của tỉnh trên thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và thương hiệu nói riêng.
3. Giải pháp về phát triển thị trường
a) Đối với thị trường nội địa
- Thúc đẩy mở rộng thị trường trong tỉnh thông qua việc tổ chức tốt các kênh phân phối vật tư, hàng tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm lợi thế của địa phương.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại theo lộ trình quy hoạch.
- Thúc đẩy phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đầu tư xây dựng chợ, tổ chức cung ứng các mặt hàng chính sách, tổ chức đưa hàng tiêu dùng bán lẻ tại các thị trường ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b) Đối với thị trường xuất khẩu
- Giữ vững thị trường truyền thống, nghiên cứu mở rộng thêm các thị trường mới để đẩy mạnh xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại ở thị trường nước ngoài, tham gia các hội chợ, triển lãm khu vực và quốc tế cho từng mặt hàng cụ thể.
- Liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để giới thiệu, chào bán hàng xuất khẩu của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó, giải quyết tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong hoạt động xuất khẩu.
4. Giải pháp xây dựng văn minh thương mại
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị), làm hạt nhân thúc đẩy xây dựng văn minh thương mại.
- Tập trung phát triển, hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; sắp xếp, xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm không nằm trong quy hoạch, chợ lấn chiếm lòng đường.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, lập lại trật tự các hoạt động kinh doanh trong đô thị; kiên quyết khắc phục tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán không hợp vệ sinh, gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn các hình thức mua sắm văn minh, bảo đảm chất lượng và an toàn sản phẩm. Tăng cường kiểm soát giá cả, khắc phục dần tình trạng ép cấp, ép giá, nói thách, chèo kéo khách.
5. Giải pháp thu hút, bảo đảm nguồn vốn đầu tư
- Công bố rộng rãi các quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn, để các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn đầu tư xây dựng các loại hình hạ tầng thương mại.
- Áp dụng thống nhất các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đối với tất cả tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong xã hội vào xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư, liên kết, liên doanh đầu tư xây dựng và cùng tham gia quản lý các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại.
- Vận động thu hút các tập đoàn, công ty phân phối nước ngoài vào đầu tư kinh doanh các loại hình bán buôn, bán lẻ quy mô lớn và hiện đại.
6. Giải pháp đảm bảo quỹ đất phát triển hạ tầng thương mại
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất theo yêu cầu quy hoạch, tiến hành đồng bộ việc rà soát xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 để nghiên cứu bảo đảm bố trí đủ quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại đã xác định được chủ đầu tư, cần triển khai thực hiện việc giao, cho thuê đất, đấu thầu quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho chủ nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại chưa xác định được chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền các địa phương tiến hành công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác quản lý đất đai, không bố trí các công trình có mục đích khác trên đất đã quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại.
7. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ tổ chức các lớp học để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý, các chương trình tư vấn về kinh doanh, phát triển thương hiệu… cho các doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch, giáo trình đào tạo để bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, các kiến thức mới, kỹ thuật và công nghệ mới về quản lý và nghiệp vụ kinh doanh cho lao động ngành thương mại.
8. Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương khác
- Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác phát triển thương mại với các địa phương trong nước và nước ngoài, trước hết là với các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, hình thành các hệ thống phân phối hiệu quả.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.

Content:
Các công trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư
a) Công trình, dự án đầu tư chợ
- Chợ trung tâm thành phố Phan Thiết;
- Chợ trung tâm các huyện: Bắc Bình, Hàm Tân, Tánh Linh;
- Các chợ: Phú Long (Hàm Thuận Bắc), Đức Tài (Đức Linh);
- Các chợ đầu mối, chuyên doanh hải sản tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới 21 chợ dân sinh ở các xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.
b) Công trình, dự án đầu tư siêu thị, trung tâm thương mại
- Các siêu thị: Liên Hương, Phan Rí Cửa (Tuy Phong), Chợ Lầu (Bắc Bình), Đức Tài (Đức Linh), Lạc Tánh (Tánh Linh), Phú Long (Hàm Thuận Bắc) và La Gi;
- Các trung tâm thương mại: Bắc Phan Thiết, Mũi Né (Phan Thiết), Tân Phước (La Gi), Tân Nghĩa (Hàm Tân), Lương Sơn (Bắc Bình), Tân Thành (Hàm Thuận Nam) và Triều Dương (Phú Quý).
c) Công trình, dự án kho xăng dầu, kho bãi tổng hợp
- Các kho trung chuyển xăng dầu: Hòa Phú (Tuy Phong), Phú Quý và La Gi;
- Các kho bãi tổng hợp tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
(Chi tiết các công trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 5 đính kèm)
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu vốn đầu tư cần huy động 3.867 tỷ đồng trong cả thời kỳ quy hoạch 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2025, bao gồm:
1. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch
a) Giai đoạn 2011 – 2015: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 1.563 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới chợ

: 518 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 685 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 324 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 36 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2011-2015 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
b) Giai đoạn 2016 – 2020: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 2.064 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các chợ

: 209 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 1.530 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 237 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 88 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2016 – 2020 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
c) Giai đoạn 2021 – 2025: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 240 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 240 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư hạ tầng thương mại giai đoạn 2021-2025 tại Phụ lục 2 đính kèm)
2. Nguồn vốn đầu tư
a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương)
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 158 tỷ đồng, chiếm 4,1% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 98 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 60 tỷ đồng), gồm:
- Vốn từ ngân sách trung ương 67 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 47 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 20 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ đầu mối, chuyên doanh.
- Vốn ngân sách tỉnh 91 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 51 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 40 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo (trong đó ưu tiên đầu tư chợ các xã nông thôn mới).
(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tại Phụ lục 6 đính kèm)
b) Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác trong nước
Tổng vốn đầu tư cần huy động 3.209 tỷ đồng, chiếm 83,0% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 1.315 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 1.654 tỷ đồng; giai đoạn 2021 – 2025: 240 tỷ đồng).
c) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Tổng vốn đầu tư cần huy động 500 tỷ đồng, chiếm 12,9% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 150 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 350 tỷ đồng).
IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu sử dụng đất để đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến 2025 dự kiến 232 ha. Bao gồm:
- Diện tích sử dụng đất hiện hữu: 96,4 ha;
- Diện tích sử dụng đất tăng thêm: 135,6 ha.
Trong đó: Nhu cầu sử dụng đất tăng thêm cho các giai đoạn trong kỳ quy hoạch cụ thể như sau:

* Giai đoạn 2011 – 2015:

57,8 ha.

* Giai đoạn 2016 – 2020:

69,1 ha.

* Giai đoạn 2021 – 2025:

8,7 ha.

(Chi tiết nhu cầu vốn và sử dụng đất tại Phụ lục 7 đính kèm)
V. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Chính sách, giải pháp phát triển hoạt động thương mại
a) Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động thương mại
- Triển khai đồng bộ quy hoạch gắn với đề xuất xây dựng chính sách thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại hình hạ tầng thương mại; từng bước hoàn thiện mạng lưới thương mại ở nông thôn.
- Chỉ đạo, hỗ trợ thương mại nhà nước tập trung phát triển kinh doanh ở một số mặt hàng, dịch vụ thương mại thiết yếu có ảnh hưởng, tác động đến thị trường mà nhà nước cần nắm vai trò chi phối, bình ổn giá.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành phần thương mại ngoài nhà nước đẩy mạnh lưu thông hàng hóa; cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm địa phương; làm lực lượng chính bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
b) Tổ chức các nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh các mặt hàng vật tư chiến lược và hàng tiêu dùng thiết yếu như: xăng dầu, xi măng, sắt thép, lương thực, phân bón,… phát triển hệ thống phân phối, bán lẻ.
- Nghiên cứu xây dựng hình các kênh lưu thông, hệ thống phân phối vật tư và hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn; có cơ chế giám sát chặt chẽ.
2. Giải pháp về mặt hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện và giữ vững thương hiệu sản phẩm của địa phương
- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào các ngành nhóm hàng xuất khẩu lợi thế; hỗ trợ các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu.
- Chỉ đạo, hỗ trợ doanh nghiệp tăng dần tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu ủy thác. Triển khai các hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm phù hợp khả năng ngân sách địa phương, trước hết là các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu; thực hiện việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thương hiệu sản phẩm, trước hết là các sản phẩm lợi thế xuất khẩu của tỉnh trên thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và thương hiệu nói riêng.
3. Giải pháp về phát triển thị trường
a) Đối với thị trường nội địa
- Thúc đẩy mở rộng thị trường trong tỉnh thông qua việc tổ chức tốt các kênh phân phối vật tư, hàng tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm lợi thế của địa phương.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại theo lộ trình quy hoạch.
- Thúc đẩy phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đầu tư xây dựng chợ, tổ chức cung ứng các mặt hàng chính sách, tổ chức đưa hàng tiêu dùng bán lẻ tại các thị trường ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b) Đối với thị trường xuất khẩu
- Giữ vững thị trường truyền thống, nghiên cứu mở rộng thêm các thị trường mới để đẩy mạnh xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại ở thị trường nước ngoài, tham gia các hội chợ, triển lãm khu vực và quốc tế cho từng mặt hàng cụ thể.
- Liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để giới thiệu, chào bán hàng xuất khẩu của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó, giải quyết tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong hoạt động xuất khẩu.
4. Giải pháp xây dựng văn minh thương mại
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị), làm hạt nhân thúc đẩy xây dựng văn minh thương mại.
- Tập trung phát triển, hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; sắp xếp, xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm không nằm trong quy hoạch, chợ lấn chiếm lòng đường.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, lập lại trật tự các hoạt động kinh doanh trong đô thị; kiên quyết khắc phục tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán không hợp vệ sinh, gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn các hình thức mua sắm văn minh, bảo đảm chất lượng và an toàn sản phẩm. Tăng cường kiểm soát giá cả, khắc phục dần tình trạng ép cấp, ép giá, nói thách, chèo kéo khách.
5. Giải pháp thu hút, bảo đảm nguồn vốn đầu tư
- Công bố rộng rãi các quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn, để các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn đầu tư xây dựng các loại hình hạ tầng thương mại.
- Áp dụng thống nhất các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đối với tất cả tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong xã hội vào xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư, liên kết, liên doanh đầu tư xây dựng và cùng tham gia quản lý các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại.
- Vận động thu hút các tập đoàn, công ty phân phối nước ngoài vào đầu tư kinh doanh các loại hình bán buôn, bán lẻ quy mô lớn và hiện đại.
6. Giải pháp đảm bảo quỹ đất phát triển hạ tầng thương mại
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất theo yêu cầu quy hoạch, tiến hành đồng bộ việc rà soát xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 để nghiên cứu bảo đảm bố trí đủ quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại đã xác định được chủ đầu tư, cần triển khai thực hiện việc giao, cho thuê đất, đấu thầu quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho chủ nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại chưa xác định được chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền các địa phương tiến hành công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác quản lý đất đai, không bố trí các công trình có mục đích khác trên đất đã quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại.
7. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ tổ chức các lớp học để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý, các chương trình tư vấn về kinh doanh, phát triển thương hiệu… cho các doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch, giáo trình đào tạo để bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, các kiến thức mới, kỹ thuật và công nghệ mới về quản lý và nghiệp vụ kinh doanh cho lao động ngành thương mại.
Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương khác
- Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác phát triển thương mại với các địa phương trong nước và nước ngoài, trước hết là với các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, hình thành các hệ thống phân phối hiệu quả.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.