Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1663/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1663/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
2. Giải pháp thực hiện:
2.1. Hoàn thiện cơ chế, tổ chức, văn bản pháp lý:
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế trong công tác bảo vệ môi trường.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường, ưu tiên đầu tư nhân lực cho các phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu lực thi hành các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ trách nhiệm, phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các ngành, các cấp.
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về môi trường.
2.2. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, tăng cường chuyển giao công nghệ:
- Thực hiện chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài:
- Xây dựng các đề án, dự án bảo vệ môi trường tỉnh.
- Đầu tư, áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, phù hợp với điều kiện của các địa phương trong tất cả các khâu của quy trình giải quyết chất thải.
- Bên cạnh các hình thức tự nguyện, việc bắt buộc áp dụng sản xuất sạch hơn vào sản xuất nên được thực hiện đối với một số ngành công nghiệp trong địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường.

Content:
Giải pháp thực hiện:
2.1. Hoàn thiện cơ chế, tổ chức, văn bản pháp lý:
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế trong công tác bảo vệ môi trường.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường, ưu tiên đầu tư nhân lực cho các phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu lực thi hành các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ trách nhiệm, phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các ngành, các cấp.
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về môi trường.
2.Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, tăng cường chuyển giao công nghệ:
- Thực hiện chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài:
- Xây dựng các đề án, dự án bảo vệ môi trường tỉnh.
- Đầu tư, áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, phù hợp với điều kiện của các địa phương trong tất cả các khâu của quy trình giải quyết chất thải.
- Bên cạnh các hình thức tự nguyện, việc bắt buộc áp dụng sản xuất sạch hơn vào sản xuất nên được thực hiện đối với một số ngành công nghiệp trong địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường.