Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 về điều chỉnh phát triển Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 về điều chỉnh phát triển Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang

Điều 1. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của ngành; Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách ưu tiên đối với đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao phụ trách hoạt động ở vùng núi, vùng sâu; đối với cán bộ thuộc nhóm ngành đặc thù. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm du lịch cho các chủ nhà hàng, khách sạn tại các khu, điểm du lịch, các huyện, thành phố.
Thu hút lao động có chất lượng cao từ các địa phương và khu vực khác. Liên kết với các doanh nghiệp, thường xuyên tổ chức cho các học viên đi thực tập thực tế tại các khách sạn lớn trên địa bàn tỉnh.
4.2. Huy động nguồn lực, vốn đầu tư
Ưu tiên nguồn vốn ODA, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ và ngân sách tỉnh cho công tác tu bổ, tôn tạo di tích; bảo tồn di sản văn hóa; các công trình cơ sở hạ tầng du lịch; xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất ngành văn hóa, thể thao. Tăng cường thu hút, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách cho phát triển các Khu, điểm du lịch. Thực hiện xã hội hóa đầu tư, bảo tồn và phục dựng các lễ hội, hoạt động văn hóa, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch.
4.3. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
Thực hiện đổi mới cơ chế chính sách, cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho lĩnh vực văn hóa, thể thao phát triển. Xây dựng chính sách mời các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa về địa phương nghiên cứu, xây dựng ý tưởng phát huy giá trị văn hóa, di tích... Xây dựng hồ sơ nghiên cứu để nâng tầm các di tích, bảo vật quốc gia.
Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng chính sách cụ thể để thu hút nhà đầu tư trong phát triển các khu, điểm du lịch. Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư xây dựng cơ sở homestay đạt chuẩn; dành nguồn ngân sách thực hiện các dự án bảo tồn văn hóa, bản sắc địa phương.
4.4. Hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế
Tăng cường hợp tác với các quốc gia trong khu vực, các tỉnh, thành trong cả nước, các trường đại học, các cục, vụ, viện, các đơn vị, cá nhân trong việc tổ chức, biểu diễn văn hóa nghệ thuật; tuyển chọn và đào tạo vận động viên.
Liên kết với các hãng lữ hành trên các lĩnh vực: Xúc tiến, quảng bá, xây dựng sản phẩm du lịch, đào tạo nguồn nhân lực... Khuyến khích sự tham gia của các ngành khác nhau như nông nghiệp, thương mại về: vốn đầu tư, công tác thị trường, công nghệ, cung cấp lương thực, thực phẩm, phát triển các sản phẩm lưu niệm...
Liên kết giữa ngành du lịch và khoa học - công nghệ trong hợp tác, đầu tư, chuyển giao công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch; quảng bá, tuyên tuyền...
4.5. Tuyên truyền, quảng bá cho phát triển Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tổ chức các cuộc thi chọn biểu tượng (logo) và khẩu hiệu (slogan) cho du lịch Bắc Giang. Tăng cường nguồn kinh phí cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Xây dựng các ấn phẩm chuyên nghiệp, bằng nhiều thứ tiếng, ấn phẩm chuyên đề riêng (du lịch văn hóa - tâm linh, lịch sử - văn hóa, sinh thái...) để quảng bá du lịch. Đăng cai tổ chức một số sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tầm cỡ quốc gia để quảng bá hình ảnh của tỉnh.
Đa dạng hóa xúc tiến quảng bá qua các trang mạng xã hội như: facebook fanpage, tài khoản twitter, instagram...; các diễn đàn đánh giá du lịch (Trip Advisor, Booking.com), tiếp thị trực tuyến...

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của ngành; Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách ưu tiên đối với đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao phụ trách hoạt động ở vùng núi, vùng sâu; đối với cán bộ thuộc nhóm ngành đặc thù. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm du lịch cho các chủ nhà hàng, khách sạn tại các khu, điểm du lịch, các huyện, thành phố.
Thu hút lao động có chất lượng cao từ các địa phương và khu vực khác. Liên kết với các doanh nghiệp, thường xuyên tổ chức cho các học viên đi thực tập thực tế tại các khách sạn lớn trên địa bàn tỉnh.
4.2. Huy động nguồn lực, vốn đầu tư
Ưu tiên nguồn vốn ODA, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ và ngân sách tỉnh cho công tác tu bổ, tôn tạo di tích; bảo tồn di sản văn hóa; các công trình cơ sở hạ tầng du lịch; xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất ngành văn hóa, thể thao. Tăng cường thu hút, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách cho phát triển các Khu, điểm du lịch. Thực hiện xã hội hóa đầu tư, bảo tồn và phục dựng các lễ hội, hoạt động văn hóa, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch.
4.3. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
Thực hiện đổi mới cơ chế chính sách, cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho lĩnh vực văn hóa, thể thao phát triển. Xây dựng chính sách mời các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa về địa phương nghiên cứu, xây dựng ý tưởng phát huy giá trị văn hóa, di tích... Xây dựng hồ sơ nghiên cứu để nâng tầm các di tích, bảo vật quốc gia.
Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng chính sách cụ thể để thu hút nhà đầu tư trong phát triển các khu, điểm du lịch. Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư xây dựng cơ sở homestay đạt chuẩn; dành nguồn ngân sách thực hiện các dự án bảo tồn văn hóa, bản sắc địa phương.
4.Hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế
Tăng cường hợp tác với các quốc gia trong khu vực, các tỉnh, thành trong cả nước, các trường đại học, các cục, vụ, viện, các đơn vị, cá nhân trong việc tổ chức, biểu diễn văn hóa nghệ thuật; tuyển chọn và đào tạo vận động viên.
Liên kết với các hãng lữ hành trên các lĩnh vực: Xúc tiến, quảng bá, xây dựng sản phẩm du lịch, đào tạo nguồn nhân lực... Khuyến khích sự tham gia của các ngành khác nhau như nông nghiệp, thương mại về: vốn đầu tư, công tác thị trường, công nghệ, cung cấp lương thực, thực phẩm, phát triển các sản phẩm lưu niệm...
Liên kết giữa ngành du lịch và khoa học - công nghệ trong hợp tác, đầu tư, chuyển giao công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch; quảng bá, tuyên tuyền...
4.5. Tuyên truyền, quảng bá cho phát triển Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tổ chức các cuộc thi chọn biểu tượng (logo) và khẩu hiệu (slogan) cho du lịch Bắc Giang. Tăng cường nguồn kinh phí cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Xây dựng các ấn phẩm chuyên nghiệp, bằng nhiều thứ tiếng, ấn phẩm chuyên đề riêng (du lịch văn hóa - tâm linh, lịch sử - văn hóa, sinh thái...) để quảng bá du lịch. Đăng cai tổ chức một số sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tầm cỡ quốc gia để quảng bá hình ảnh của tỉnh.
Đa dạng hóa xúc tiến quảng bá qua các trang mạng xã hội như: facebook fanpage, tài khoản twitter, instagram...; các diễn đàn đánh giá du lịch (Trip Advisor, Booking.com), tiếp thị trực tuyến...