Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Cao Bằng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Đào tạo nhân lực
...
b) Nhu cầu lao động đào tạo:
- Năm 2015 nhu cầu lao động cần được đào tạo là 113.290 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo các cấp trình độ năm 2015 là 34% tổng số lao động làm việc (trong đó dạy nghề: 19% và đào tạo: 15%).
- Năm 2020 nhu cầu lao động cần đào tạo là 172.940 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 là 50%-55% tổng số lao động (dạy nghề: 32% và đào tạo: 18%). Nhu cầu đào tạo khá lớn tạo sức ép lên hệ thống đào tạo của tỉnh.
- Trong tổng số lao động qua đào tạo, tỷ lệ đào tạo công nhân kỹ thuật chiếm 46,5% năm 2015 và 54,2% năm 2020; tỷ lệ đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật trình độ cao (ĐH-CĐ, TCCN) là 19% năm 2015 và 15,6% năm 2020.
Hệ thống cơ sở đào tạo của tỉnh (dạy nghề và trung tâm dạy nghề) đảm bảo phần lớn nhu cầu đào tạo nhân lực, đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh, nhất là đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc ở khu vực nông thôn. Đồng thời phối hợp với cơ sở đào tạo trong vùng và cả nước... liên kết đào tạo, chuẩn hóa và bồi dưỡng nhân lực các ngành/ cấp của tỉnh.
Phát triển mạng lưới đào tạo nhân lực
+ Giai đoạn 2013-2015:
- Chuẩn bị các điều kiện đầu tư nâng cấp trường Trung cấp Y tế Cao Bằng.
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa trường năng khiếu Văn hóa, Nghệ thuật và Thể thao.
- Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị trường trung cấp nghề; chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề sau năm 2015.
- Đầu tư xây dựng mỗi huyện 01 trung tâm dạy nghề.
+ Giai đoạn 2016-2020:
- Đầu tư nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y Cao Bằng
- Nâng cấp trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật (KT-KT) thành trường Cao đẳng KT-KT.
- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất-kỹ thuật và đội ngũ giáo viên đồng bộ để nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Đại học Cao Bằng (đa ngành)
- Nâng cấp trường năng khiếu Văn hóa, Nghệ thuật và Thể thao thành trường Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật dân tộc, thể thao tỉnh Cao Bằng
- Nâng cấp trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề;
- Thành lập 2-3 trường trung cấp nghề: nâng cấp TT dạy nghề huyện Hòa An, trung tâm dạy nghề cụm huyện Miền Đông, trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Tây lên cấp độ trường trung cấp nghề.
- Đầu tư hiện đại hóa 11 trung tâm dạy nghề cấp huyện; phát triển các cơ sở dạy nghề thuộc khối doanh nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề, khuyến khích thành lập các cơ sở đào tạo nghề trong doanh nghiệp đào tạo từ sơ cấp (dạy nghề ngắn hạn) cho tới trình độ trung cấp. Đầu tư xây dựng 2-3 trung tâm dạy nghề tư thục và một số cơ sở dạy nghề tư nhân tham gia dạy nghề cho lao động ở khu vực nông thôn.
- Mạng lưới dạy nghề đến năm 2020 có 18-20 cơ sở dạy nghề theo ngành nghề và cấp trình độ đào tạo (cao đẳng, trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật). Đầu tư hiện đại hóa trường Cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề tỉnh đạt chuẩn trình độ quốc gia. Nâng cao năng lực các trường, các trung tâm dạy nghề cấp huyện.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo tin học, ngoại ngữ tư thục ở thành phố, mỗi huyện có ít nhất 2-3 cơ sở dạy tin học, ngoại ngữ.
- Các cơ sở đào tạo của tỉnh sẽ đào tạo liên thông (liên thông theo trình độ và liên thông các ngành nghề trong một lĩnh vực), trong đó các hình thức đào tạo liên thông từ công nhân kỹ thuật, trung cấp nghề và cao đẳng nghề).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đến năm 2015 và 2020
+ Dự kiến tổng chi ngân sách (chi thường xuyên) cho giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2020 là 14.760 tỷ đồng (theo giá 2010), trong đó giai đoạn 2011-2015 là 5280 tỷ đồng, bình quân: 1056 tỷ đồng/năm; giai đoạn 2016-2020: 9480 tỷ đồng, bình quân: 1896 tỷ đồng/năm.
+ Căn cứ vào quy mô giáo dục -đào tạo và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho giai đoạn 2011-2020 là
5140 tỷ đồng (theo giá 2010), trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2317 tỷ đồng, bình quân: 463 tỷ đồng/năm và giai đoạn 2016-2020 là 2827 tỷ đồng, bình quân: 514 tỷ đồng/năm.
+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020 là 1.290 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 560 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 730 tỷ đồng. Chia ra: vốn đào tạo nhân lực là 450 tỷ đồng; vốn đầu tư cơ sở đào tạo là 840 tỷ đồng.
b) Cơ cấu vốn đầu tư
Để đáp ứng các mục tiêu phát triển GD-ĐT của Cao Bằng trong giai đoạn đến 2020, về cơ bản ngân sách Nhà nước (NSNN) vẫn là nguồn lực chủ đạo cho phát triển GD-ĐT, chiếm khoảng 75%-80% tổng nguồn vốn đầu tư.
- Nguồn Ngân sách cho giáo dục-đào tạo:
65%-70%;
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia: 10%-15%;
- Vốn ODA và các tổ chức NGOs: 5% - 6 %;
- Vốn khác (từ
doanh nghiệp, nhân dân,...): 14%-15%.

Content:
Nhu cầu lao động đào tạo:
- Năm 2015 nhu cầu lao động cần được đào tạo là 113.290 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo các cấp trình độ năm 2015 là 34% tổng số lao động làm việc (trong đó dạy nghề: 19% và đào tạo: 15%).
- Năm 2020 nhu cầu lao động cần đào tạo là 172.940 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 là 50%-55% tổng số lao động (dạy nghề: 32% và đào tạo: 18%). Nhu cầu đào tạo khá lớn tạo sức ép lên hệ thống đào tạo của tỉnh.
- Trong tổng số lao động qua đào tạo, tỷ lệ đào tạo công nhân kỹ thuật chiếm 46,5% năm 2015 và 54,2% năm 2020; tỷ lệ đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật trình độ cao (ĐH-CĐ, TCCN) là 19% năm 2015 và 15,6% năm 2020.
Hệ thống cơ sở đào tạo của tỉnh (dạy nghề và trung tâm dạy nghề) đảm bảo phần lớn nhu cầu đào tạo nhân lực, đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh, nhất là đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc ở khu vực nông thôn. Đồng thời phối hợp với cơ sở đào tạo trong vùng và cả nước... liên kết đào tạo, chuẩn hóa và bồi dưỡng nhân lực các ngành/ cấp của tỉnh.
Phát triển mạng lưới đào tạo nhân lực
+ Giai đoạn 2013-2015:
- Chuẩn bị các điều kiện đầu tư nâng cấp trường Trung cấp Y tế Cao Bằng.
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa trường năng khiếu Văn hóa, Nghệ thuật và Thể thao.
- Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị trường trung cấp nghề; chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề sau năm 2015.
- Đầu tư xây dựng mỗi huyện 01 trung tâm dạy nghề.
+ Giai đoạn 2016-2020:
- Đầu tư nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y Cao Bằng
- Nâng cấp trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật (KT-KT) thành trường Cao đẳng KT-KT.
- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất-kỹ thuật và đội ngũ giáo viên đồng bộ để nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Đại học Cao Bằng (đa ngành)
- Nâng cấp trường năng khiếu Văn hóa, Nghệ thuật và Thể thao thành trường Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật dân tộc, thể thao tỉnh Cao Bằng
- Nâng cấp trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề;
- Thành lập 2-3 trường trung cấp nghề: nâng cấp TT dạy nghề huyện Hòa An, trung tâm dạy nghề cụm huyện Miền Đông, trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Tây lên cấp độ trường trung cấp nghề.
- Đầu tư hiện đại hóa 11 trung tâm dạy nghề cấp huyện; phát triển các cơ sở dạy nghề thuộc khối doanh nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề, khuyến khích thành lập các cơ sở đào tạo nghề trong doanh nghiệp đào tạo từ sơ cấp (dạy nghề ngắn hạn) cho tới trình độ trung cấp. Đầu tư xây dựng 2-3 trung tâm dạy nghề tư thục và một số cơ sở dạy nghề tư nhân tham gia dạy nghề cho lao động ở khu vực nông thôn.
- Mạng lưới dạy nghề đến năm 2020 có 18-20 cơ sở dạy nghề theo ngành nghề và cấp trình độ đào tạo (cao đẳng, trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật). Đầu tư hiện đại hóa trường Cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề tỉnh đạt chuẩn trình độ quốc gia. Nâng cao năng lực các trường, các trung tâm dạy nghề cấp huyện.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo tin học, ngoại ngữ tư thục ở thành phố, mỗi huyện có ít nhất 2-3 cơ sở dạy tin học, ngoại ngữ.
- Các cơ sở đào tạo của tỉnh sẽ đào tạo liên thông (liên thông theo trình độ và liên thông các ngành nghề trong một lĩnh vực), trong đó các hình thức đào tạo liên thông từ công nhân kỹ thuật, trung cấp nghề và cao đẳng nghề).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đến năm 2015 và 2020
+ Dự kiến tổng chi ngân sách (chi thường xuyên) cho giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2020 là 14.760 tỷ đồng (theo giá 2010), trong đó giai đoạn 2011-2015 là 5280 tỷ đồng, bình quân: 1056 tỷ đồng/năm; giai đoạn 2016-2020: 9480 tỷ đồng, bình quân: 1896 tỷ đồng/năm.
+ Căn cứ vào quy mô giáo dục -đào tạo và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho giai đoạn 2011-2020 là
5140 tỷ đồng (theo giá 2010), trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2317 tỷ đồng, bình quân: 463 tỷ đồng/năm và giai đoạn 2016-2020 là 2827 tỷ đồng, bình quân: 514 tỷ đồng/năm.
+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020 là 1.290 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 560 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 730 tỷ đồng. Chia ra: vốn đào tạo nhân lực là 450 tỷ đồng; vốn đầu tư cơ sở đào tạo là 840 tỷ đồng.
Cơ cấu vốn đầu tư
Để đáp ứng các mục tiêu phát triển GD-ĐT của Cao Bằng trong giai đoạn đến 2020, về cơ bản ngân sách Nhà nước (NSNN) vẫn là nguồn lực chủ đạo cho phát triển GD-ĐT, chiếm khoảng 75%-80% tổng nguồn vốn đầu tư.
- Nguồn Ngân sách cho giáo dục-đào tạo:
65%-70%;
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia: 10%-15%;
- Vốn ODA và các tổ chức NGOs: 5% - 6 %;
- Vốn khác (từ
doanh nghiệp, nhân dân,...): 14%-15%.