Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 765/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh kịch bản phát triển kinh tế ứng phó Covid 19 Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 765/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh kịch bản phát triển kinh tế ứng phó Covid 19 Yên Bái

Điều 1. Điều chỉnh kịch bản phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 tỉnh Yên Bái ứng phó với dịch Covid-19, với nội dung như sau:
...
2. Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 ứng phó với dịch Covid-19 sau khi điều chỉnh
2.1. Kịch bản tăng trưởng quý I năm 2020
(1) Sản lượng chè búp tươi 5.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 1.300 tấn.
(2) Tổng đàn gia súc chính 570.970 con.
(3) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 13.900 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 12.500 tấn.
(4) Trồng rừng 8.758 ha.
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 2.537 tỷ đồng.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 4.594 tỷ đồng.
(7) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 35,5 triệu USD.
(8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 704,7 tỷ đồng.
(9) Tổng vốn đầu tư phát triển 2.387 tỷ đồng.
(10) Thành lập mới 56 doanh nghiệp; 10 hợp tác xã và 61 tổ hợp tác.
(11) Số lao động được tạo việc làm mới 3.757 lao động.
(12) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 234 trường.
(13) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
2.2. Kịch bản tăng trưởng 6 tháng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 6,32%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 23,76%; Công nghiệp - Xây dựng 25,50%; Dịch vụ 46,29%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,45%.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt 179.050 tấn.
(4) Sản lượng chè búp tươi 33.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 8.700 tấn.
(5) Tổng đàn gia súc chính 577.550 con.
(6) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 27.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 22.300 tấn.
(7) Trồng rừng 12.000 ha.
(8) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 1 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 65 xã.
(9) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 5.740 tỷ đồng.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 8.964 tỷ đồng.
(11) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 71,6 triệu USD.
(12) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.337 tỷ đồng.
(13) Tổng vốn đầu tư phát triển 6.500 tỷ đồng.
(14) Thành lập mới 140 doanh nghiệp; 30 hợp tác xã và trên 400 tổ hợp tác.
(15) Số lao động được tạo việc làm mới 7.057 lao động.
(16) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 239 trường.
(17) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
2.3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng năm 2020
(1) Tổng sản lượng lương thực có hạt 314.000 tấn.
(2) Sản lượng chè búp tươi 55.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 15.000 tấn.
(3) Tổng đàn gia súc chính 579.760 con.
(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 42.500 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 36.300 tấn.
(5) Trồng rừng 14.500 ha.
(6) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 04 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 69 xã.
(7) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 9.356 tỷ đồng.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 14.245 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 136,2 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.165 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 11.500 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới 210 doanh nghiệp; 50 hợp tác xã và 700 tổ hợp tác.
(13) Số lao động được tạo việc làm mới 13.031 lao động.
(14) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 239 trường.
(15) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
2.4. Kịch bản tăng trưởng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22%; Công nghiệp - Xây dựng 27%; Dịch vụ 46,5%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,5%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 40 triệu đồng.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 314.000 tấn.
(5) Sản lượng chè búp tươi 74.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 20.000 tấn.
(6) Tổng đàn gia súc chính 658.000 con.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 55.800 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 47.800 tấn.
(8) Trồng rừng 16.000 ha.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 12 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 76 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 12.987 tỷ đồng.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 19.860 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 210 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.615,5 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 17.000 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63,2%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 31,5%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,0%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 245 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 173 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 173 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 173 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 169 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 74 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,04%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 130 đơn vị.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,1%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 80%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 66%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 86%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 85%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 86%.
(30) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 90%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 71%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.

Content:
Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 ứng phó với dịch Covid-19 sau khi điều chỉnh
2.1. Kịch bản tăng trưởng quý I năm 2020
(1) Sản lượng chè búp tươi 5.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 1.300 tấn.
(2) Tổng đàn gia súc chính 570.970 con.
(3) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 13.900 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 12.500 tấn.
(4) Trồng rừng 8.758 ha.
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 2.537 tỷ đồng.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 4.594 tỷ đồng.
(7) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 35,5 triệu USD.
(8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 704,7 tỷ đồng.
(9) Tổng vốn đầu tư phát triển 2.387 tỷ đồng.
(10) Thành lập mới 56 doanh nghiệp; 10 hợp tác xã và 61 tổ hợp tác.
(11) Số lao động được tạo việc làm mới 3.757 lao động.
(12) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 234 trường.
(13) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
2.Kịch bản tăng trưởng 6 tháng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 6,32%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 23,76%; Công nghiệp - Xây dựng 25,50%; Dịch vụ 46,29%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,45%.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt 179.050 tấn.
(4) Sản lượng chè búp tươi 33.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 8.700 tấn.
(5) Tổng đàn gia súc chính 577.550 con.
(6) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 27.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 22.300 tấn.
(7) Trồng rừng 12.000 ha.
(8) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 1 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 65 xã.
(9) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 5.740 tỷ đồng.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 8.964 tỷ đồng.
(11) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 71,6 triệu USD.
(12) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.337 tỷ đồng.
(13) Tổng vốn đầu tư phát triển 6.500 tỷ đồng.
(14) Thành lập mới 140 doanh nghiệp; 30 hợp tác xã và trên 400 tổ hợp tác.
(15) Số lao động được tạo việc làm mới 7.057 lao động.
(16) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 239 trường.
(17) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
2.3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng năm 2020
(1) Tổng sản lượng lương thực có hạt 314.000 tấn.
(2) Sản lượng chè búp tươi 55.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 15.000 tấn.
(3) Tổng đàn gia súc chính 579.760 con.
(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 42.500 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 36.300 tấn.
(5) Trồng rừng 14.500 ha.
(6) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 04 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 69 xã.
(7) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 9.356 tỷ đồng.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 14.245 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 136,2 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.165 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 11.500 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới 210 doanh nghiệp; 50 hợp tác xã và 700 tổ hợp tác.
(13) Số lao động được tạo việc làm mới 13.031 lao động.
(14) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 239 trường.
(15) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
2.4. Kịch bản tăng trưởng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22%; Công nghiệp - Xây dựng 27%; Dịch vụ 46,5%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,5%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 40 triệu đồng.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 314.000 tấn.
(5) Sản lượng chè búp tươi 74.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 20.000 tấn.
(6) Tổng đàn gia súc chính 658.000 con.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 55.800 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 47.800 tấn.
(8) Trồng rừng 16.000 ha.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 12 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 76 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 12.987 tỷ đồng.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 19.860 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 210 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.615,5 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 17.000 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63,2%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 31,5%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,0%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 245 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 173 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 173 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 173 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 169 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 74 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,04%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 96,5%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 130 đơn vị.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,1%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 80%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 66%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 86%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 85%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 86%.
(30) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 90%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 71%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.