Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh (kể cả các công trình thuỷ lợi đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần), như sau:
...
2. Mức thu tiền nước (được áp dụng từ ngày quyết định có hiệu lực).

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức thu theo các biện pháp công trình

Động lực

Trọng lực

2.1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2.2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt

đồng/m3

-

300

2.3

Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/ha

Tính bằng 40% mức thu đối với cây lúa

2.4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m2

250

2.5

- Nuôi thuỷ sản tại công trình hồ chứa nước
- Nuôi cá bè trong lòng hồ

% giá trị sản lượng

8%

2.6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

6.000
1.500

2.7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

2.8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casio, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước):
Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, dùng để chi trả công tác quản lý, nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng; thanh toán tiền công dẫn nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng…
Hệ thống kênh nội đồng: Hệ thống kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước hoặc tiêu nước ra kênh tiêu cho từng khu ruộng được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế đối với huyện đồng bằng từ 30 ha trở xuống; đối với huyện miền núi từ 10 ha trở xuống.
Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, Tổ chức hợp tác dùng nước có thể không thu hoặc thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo mức thỏa thuận với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước và phải được UBND cấp xã thống nhất bằng văn bản, nhưng không quá mức tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Các huyện miền núi: Không quá 200.000 đồng/ha/vụ.
- Các huyện Đồng bằng: Không quá 400.000 đồng/ha/vụ.
Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30 ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì được cấp một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước. Tỷ lệ và mức trích cấp bù cụ thể theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý thủy nông và Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế vượt mức quy định, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên.

Content:
Mức thu tiền nước (được áp dụng từ ngày quyết định có hiệu lực).

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức thu theo các biện pháp công trình

Động lực

Trọng lực

2.1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2.2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt

đồng/m3

-

300

2.3

Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/ha

Tính bằng 40% mức thu đối với cây lúa

2.4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m2

250

2.5

- Nuôi thuỷ sản tại công trình hồ chứa nước
- Nuôi cá bè trong lòng hồ

% giá trị sản lượng

8%

2.6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

6.000
1.500

2.7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

2.8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casio, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước):
Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, dùng để chi trả công tác quản lý, nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng; thanh toán tiền công dẫn nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng…
Hệ thống kênh nội đồng: Hệ thống kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước hoặc tiêu nước ra kênh tiêu cho từng khu ruộng được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế đối với huyện đồng bằng từ 30 ha trở xuống; đối với huyện miền núi từ 10 ha trở xuống.
Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, Tổ chức hợp tác dùng nước có thể không thu hoặc thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo mức thỏa thuận với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước và phải được UBND cấp xã thống nhất bằng văn bản, nhưng không quá mức tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Các huyện miền núi: Không quá 200.000 đồng/ha/vụ.
- Các huyện Đồng bằng: Không quá 400.000 đồng/ha/vụ.
Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30 ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì được cấp một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước. Tỷ lệ và mức trích cấp bù cụ thể theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý thủy nông và Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế vượt mức quy định, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên.