Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBN năm 2013 quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Bắc Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBN năm 2013 quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Bắc Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước các khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý, trực tiếp quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Phân cấp cho UBND huyện Lục Nam trực tiếp quản lý Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo xây dựng "Đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử" trình UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND huyện Lục Nam thành lập Ban quản lý khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ theo Quyết định số 1724QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, huyện Lục Nam.
3.2 Giải pháp về đầu tư và huy động vốn đầu tư
- Vốn ngân sách: Thực hiện theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án đầu tư của các ngành để tập trung vốn cho bảo tồn, phát triển rừng và vùng đệm.
- Nguồn vốn thu từ các hoạt động dịch vụ, như hoạt động dịch vụ liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ trong rừng đặc dụng, cho thuê môi trường rừng,…
- Vốn huy động khác, như vốn huy động tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và quốc tế,…
3.3. Giải pháp về bảo tồn, phát triển rừng và đa dạng sinh học
Nâng cao nhận thức, đời sống cộng đồng và chia sẻ lợi ích; tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng; xây dựng các chương trình, dự án về thực hiện các hạng mục lâm sinh và phục hồi hệ sinh thái rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng
Thực hiện các thủ tục giao đất, cấp GCNQSD đất cho Ban quản lý; cắm mốc ranh giới các khu rừng; sử dụng đất trong khu rừng đặc dụng theo điều 13, khoản 2 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; sử dụng bền vững tài nguyên theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
3.5. Giải pháp về cơ chế chính sách
Tập trung các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo tồn phát triển rừng, phát triển cơ sở hạ tầng; đồng thời lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nhằm nâng cao đời sống của nhân dân trong và ngoài vùng dự án; vận dụng và tổ chức thực hiện linh hoạt Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích các Nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trong khu rừng đặc dụng.
3.6 Giải pháp về khoa học công nghệ
Nghiên cứu mô hình quản lý rừng bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo cháy rừng, tuyên truyền quảng bá giá trị đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan của khu rừng đặc dụng. Đồng thời với ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào để gây giống đặc biệt là các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao;…
3.7 Giải pháp về đào tạo, tuyên truyền, phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
3.8. Giải pháp về chia sẻ lợi ích thực hiện cơ chế đồng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng đặc dụng
Ban quản lý khu rừng đặc dụng phối hợp với UBND các xã và cộng đồng dân cư xây dựng phương án chia sẻ lợi ích trên nguyên tắc đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa Ban quản lý khu rừng với cộng đồng dân cư thông qua hợp đồng kinh tế; việc khai thác, sử dụng những lợi ích được chia sẻ không làm ảnh hưởng tiêu cực tới mục tiêu bảo tồn của rừng đặc dụng;…
3.9. Giải pháp về ổn định dân cư, quản lý, sử dụng rừng đặc dụng của người dân
Giảm thiểu tác động vào khu rừng đặc dụng đối với 265 hộ gia đình sống trong khu vực Đồng Thôn; di dân đối với 9 hộ (52 nhân khẩu) đang sinh sống rải rác, tại xã An Lạc (vùng giáp ranh với huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn) để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hội nhập với cộng đồng; tuyên truyền giáo dục quần chúng bảo vệ rừng; tăng cường chương trình khuyến nông khuyến lâm, tham quan học tập các mô hình, mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế,…
3.10. Giải pháp xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ phát triển rừng thuộc vùng đệm khu rừng đặc dụng
Việc xây dựng quy chế phải do người dân địa phương tự nguyện và tự chủ xây dựng, có sự hỗ trợ, hướng dẫn của cán bộ Ban quản lý khu rừng đặc dụng, Kiểm lâm, cán bộ xã; mục đích là ngăn ngừa các tác động tiêu cực của người dân vào khu rừng đặc dụng thông qua sự phối hợp trong quản lý hệ sinh thái tự nhiên và phát triển sinh kế cộng đồng giữa Ban quản lý khu rừng đặc dụng, chính quyền và người dân địa phương sinh sống trong vùng đệm; nội dung là phải nêu được những việc phải làm; những việc được làm; những việc khuyến khích làm; những việc không được làm; những quyền lợi của người dân; trách nhiệm của người dân; khen thưởng, xử phạt;…

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước các khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý, trực tiếp quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Phân cấp cho UBND huyện Lục Nam trực tiếp quản lý Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo xây dựng "Đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử" trình UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND huyện Lục Nam thành lập Ban quản lý khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ theo Quyết định số 1724QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, huyện Lục Nam.
3.2 Giải pháp về đầu tư và huy động vốn đầu tư
- Vốn ngân sách: Thực hiện theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án đầu tư của các ngành để tập trung vốn cho bảo tồn, phát triển rừng và vùng đệm.
- Nguồn vốn thu từ các hoạt động dịch vụ, như hoạt động dịch vụ liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ trong rừng đặc dụng, cho thuê môi trường rừng,…
- Vốn huy động khác, như vốn huy động tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và quốc tế,…
3.Giải pháp về bảo tồn, phát triển rừng và đa dạng sinh học
Nâng cao nhận thức, đời sống cộng đồng và chia sẻ lợi ích; tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng; xây dựng các chương trình, dự án về thực hiện các hạng mục lâm sinh và phục hồi hệ sinh thái rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng
Thực hiện các thủ tục giao đất, cấp GCNQSD đất cho Ban quản lý; cắm mốc ranh giới các khu rừng; sử dụng đất trong khu rừng đặc dụng theo điều 13, khoản 2 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; sử dụng bền vững tài nguyên theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
3.5. Giải pháp về cơ chế chính sách
Tập trung các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo tồn phát triển rừng, phát triển cơ sở hạ tầng; đồng thời lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nhằm nâng cao đời sống của nhân dân trong và ngoài vùng dự án; vận dụng và tổ chức thực hiện linh hoạt Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích các Nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trong khu rừng đặc dụng.
3.6 Giải pháp về khoa học công nghệ
Nghiên cứu mô hình quản lý rừng bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo cháy rừng, tuyên truyền quảng bá giá trị đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan của khu rừng đặc dụng. Đồng thời với ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào để gây giống đặc biệt là các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao;…
3.7 Giải pháp về đào tạo, tuyên truyền, phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
3.8. Giải pháp về chia sẻ lợi ích thực hiện cơ chế đồng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng đặc dụng
Ban quản lý khu rừng đặc dụng phối hợp với UBND các xã và cộng đồng dân cư xây dựng phương án chia sẻ lợi ích trên nguyên tắc đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa Ban quản lý khu rừng với cộng đồng dân cư thông qua hợp đồng kinh tế; việc khai thác, sử dụng những lợi ích được chia sẻ không làm ảnh hưởng tiêu cực tới mục tiêu bảo tồn của rừng đặc dụng;…
3.9. Giải pháp về ổn định dân cư, quản lý, sử dụng rừng đặc dụng của người dân
Giảm thiểu tác động vào khu rừng đặc dụng đối với 265 hộ gia đình sống trong khu vực Đồng Thôn; di dân đối với 9 hộ (52 nhân khẩu) đang sinh sống rải rác, tại xã An Lạc (vùng giáp ranh với huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn) để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hội nhập với cộng đồng; tuyên truyền giáo dục quần chúng bảo vệ rừng; tăng cường chương trình khuyến nông khuyến lâm, tham quan học tập các mô hình, mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế,…
3.10. Giải pháp xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ phát triển rừng thuộc vùng đệm khu rừng đặc dụng
Việc xây dựng quy chế phải do người dân địa phương tự nguyện và tự chủ xây dựng, có sự hỗ trợ, hướng dẫn của cán bộ Ban quản lý khu rừng đặc dụng, Kiểm lâm, cán bộ xã; mục đích là ngăn ngừa các tác động tiêu cực của người dân vào khu rừng đặc dụng thông qua sự phối hợp trong quản lý hệ sinh thái tự nhiên và phát triển sinh kế cộng đồng giữa Ban quản lý khu rừng đặc dụng, chính quyền và người dân địa phương sinh sống trong vùng đệm; nội dung là phải nêu được những việc phải làm; những việc được làm; những việc khuyến khích làm; những việc không được làm; những quyền lợi của người dân; trách nhiệm của người dân; khen thưởng, xử phạt;…