Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Danh mục dự án ưu tiên và nhu cầu vốn đầu tư.
- Danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2010-2015 gồm 16 dự án, trong đó dự án do Trung ương quản lý: 5 dự án; dự án do địa phương quản lý : 11 dự án (Chi tiết có phụ lục 2 kèm theo).
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2010-2020 vào khoảng 1.048-1.240 tỷ đồng, trong đó, công nghiệp địa phương đầu tư vào khoảng 508- 630 tỷ đồng, chiếm trên dưới 50%. (Chi tiết có phụ lục 3 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH.
1. Giải pháp về quản lý nhà nước.
- Tổ chức công bố quy hoạch và bàn giao các khu vực khoáng sản cho chính quyền địa phương, đặc biệt là khu vực cấm hoạt động khoáng sản để tổ chức quản lý theo quy hoạch.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân theo quy định, ưu tiên các dự án có công nghệ thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường, các dự án chế biến sâu tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.
- Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động khoáng sản, đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp phép các điểm mỏ chì kẽm có trữ lượng thấp, đề xuất điều chỉnh các danh mục thuộc diện dự trữ khoáng sản quốc gia sau khi thăm dò, đánh giá trữ lượng.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản nằm trong vùng ngập lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh mà không cần thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá trữ lượng theo quy định.
- Rà soát quy chế quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư của tỉnh; đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thông thoáng về thủ tục trong hoạt động đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư tạo sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ phát triển thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; thường xuyên nắm bắt, kịp thời chỉ đạo các cấp, các ngành tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân.
4. Giải pháp về phát triển hạ tầng.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và phát triển hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật nhất là giao thông, cấp điện, thông tin liên lạc...
- Tập trung quy hoạch và đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt.
5. Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong việc tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi xuất theo quy định của nhà nước.
- Đẩy mạnh hợp tác, khuyến khích liên doanh liên kết để huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển ngành khai khoáng
- Bố trí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho điều tra cơ bản và thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư theo quy định.
6. Giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường.
- Chú trọng đầu tư đổi mới đồng bộ các trang thiết bị, công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tận thu tối đa tài nguyên, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ để nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm hoặc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn hoạt động của cho các cơ sở công nghiệp.
- Đầu tư thỏa đáng cho các hoạt động giám sát và thực hiện các biện pháp giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm trong hoạt động khoáng sản.

Content:
Danh mục dự án ưu tiên và nhu cầu vốn đầu tư.
- Danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2010-2015 gồm 16 dự án, trong đó dự án do Trung ương quản lý: 5 dự án; dự án do địa phương quản lý : 11 dự án (Chi tiết có phụ lục 2 kèm theo).
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2010-2020 vào khoảng 1.048-1.240 tỷ đồng, trong đó, công nghiệp địa phương đầu tư vào khoảng 508- 630 tỷ đồng, chiếm trên dưới 50%. (Chi tiết có phụ lục 3 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH.
1. Giải pháp về quản lý nhà nước.
- Tổ chức công bố quy hoạch và bàn giao các khu vực khoáng sản cho chính quyền địa phương, đặc biệt là khu vực cấm hoạt động khoáng sản để tổ chức quản lý theo quy hoạch.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân theo quy định, ưu tiên các dự án có công nghệ thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường, các dự án chế biến sâu tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.
- Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động khoáng sản, đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp phép các điểm mỏ chì kẽm có trữ lượng thấp, đề xuất điều chỉnh các danh mục thuộc diện dự trữ khoáng sản quốc gia sau khi thăm dò, đánh giá trữ lượng.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản nằm trong vùng ngập lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh mà không cần thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá trữ lượng theo quy định.
- Rà soát quy chế quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư của tỉnh; đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thông thoáng về thủ tục trong hoạt động đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư tạo sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ phát triển thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; thường xuyên nắm bắt, kịp thời chỉ đạo các cấp, các ngành tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân.
4. Giải pháp về phát triển hạ tầng.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và phát triển hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật nhất là giao thông, cấp điện, thông tin liên lạc...
- Tập trung quy hoạch và đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt.
5. Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong việc tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi xuất theo quy định của nhà nước.
- Đẩy mạnh hợp tác, khuyến khích liên doanh liên kết để huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển ngành khai khoáng
- Bố trí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho điều tra cơ bản và thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư theo quy định.
Giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường.
- Chú trọng đầu tư đổi mới đồng bộ các trang thiết bị, công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tận thu tối đa tài nguyên, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ để nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm hoặc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn hoạt động của cho các cơ sở công nghiệp.
- Đầu tư thỏa đáng cho các hoạt động giám sát và thực hiện các biện pháp giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm trong hoạt động khoáng sản.