Document: Điều 1 Quyết định 2148/QĐ-UBND 2008 phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn Hưng Yên 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2148/QĐ-UBND 2008 phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn Hưng Yên 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
1. Mục đích của đề án: Làm cơ sở cho các ngành, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã chỉ đạo và thực hiện xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và quản lý giao thông nông thôn (dưới đây viết tắt là GTNT) hàng năm.
2. Mục tiêu phát triển GTNT:
Phát triển mạng lưới GTNT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và khu vực; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tập trung nguồn lực phấn đấu đạt và vượt Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra; đến năm 2010: "100% các tuyến đường xã, đường thôn và 50% đường ra đồng được rải vật liệu cứng ”.
Đồng thời tiếp tục nâng cấp rải nhựa hoặc BTXM các tuyến đường đã có nền đường ổn định; đến năm 2010: 65% đường xã, 60% đường thôn được rải nhựa hoặc BTXM.
Đến năm 2020: 100% đường thôn, xã được rải nhựa hoặc BTXM, 100% đường ra đồng được rải vật liệu cứng; quy mô đạt cấp đường quy hoạch.
3. Quy mô đầu tư:
* Giai đoạn năm 2008 - 2010:
+ Đường xã, liên xã: Mặt cắt ngang Bnền = 5,0m, Bm = 3,5m; kết cấu mặt đường rải nhựa hoặc BTXM đối với tuyến đường có nền, móng ổn định; rải cấp phối với những tuyến đường làm mới và nền móng chưa ổn định, đường đất.
+ Đường thôn: Mặt cắt ngang B nền = 4,0m, Bm = 3,0m; kết cấu mặt đường rải nhựa hoặc BTXM đối với những tuyến đường có nền móng ổn định; rải cấp phối với những tuyến đường làm mới và nền móng chưa ổn định, đường đất.
+ Đường ra đồng: Mặt cắt ngang Bnền = 5,0m, Bm = 3,5m; kết cấu mặt đường cấp phối.
* Giai đoạn 2011 - 2020:
Nâng cấp, mở rộng đạt quy mô mặt cắt ngang theo quy hoạch; trong đó: 100% các tuyến đường xã, đường thôn rải nhựa hoặc BTXM; 100% chiều dài đường ra đồng được rải cấp phối đảm bảo tải trọng của ô tô và máy kéo phục vụ nông nghiệp.
4. Khối lượng, kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
* Giai đoạn năm 2008 - 2010:
+ Khối lượng:
- Đường xã: Nâng cấp 259,88km; trong đó: nâng cấp từ đường đất thành đường cấp phối 119,02km; nâng cấp từ đường cấp phối thành đường nhựa hoặc BTXM 140,86km;
- Đường thôn: Nâng cấp 426,23km, trong đó: nâng cấp từ đường đất thành đường cấp phối 218,8km, nâng cấp từ đường cấp phối thành đường nhựa hoặc BTXM 207,43km;
- Đường ra đồng: Nâng cấp cứng hóa 895,76km đất thành đường cấp phối;
- Cầu trên đường xã: Xây dựng mới và nâng cấp khoảng 300m cầu.
+ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Đối với đường xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư; ngân sách huyện, xã và nhân dân đóng góp 50% kinh phí;
- Đối với đường thôn, đường ra đồng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư; ngân sách huyện, xã và nhân dân đóng góp 70% kinh phí.
- Xây dựng cầu: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí xây lắp và chi phí khác; ngân sách xã và nhân dân đóng góp kinh phí GPMB.
Đối với xã nghèo tuỳ theo điều kiện cụ thể Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ tỷ lệ cao hơn so với mức quy định trên.
+ Tổng kinh phí và nguồn vốn đầu tư (chưa tính kinh phí GPMB) ;

Loại đường

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng

NS tỉnh và chương trình mục tiêu TW

NS địa phương và nguồn thu khác

Đường xã

145,60

72,8

72,80

Đường thôn

193,54

58,06

135,48

Đường ra đồng

250,81

75,24

175,57

Cầu

13,0

13,0

0

Cộng

602,95

219,10

383,85

Tỷ lệ chung

36,3%

63,7%

* Giai đoạn 2011 - 2020:
Nâng cấp, mở rộng mặt đường cho 2361,72km đường các loại; nâng cấp và xây dựng mới khoảng 600m cầu;
Tổng kinh phí khoảng 1.780,03 tỷ đồng;
5. Phân cấp quản lý dự án đầu tư:
Căn cứ quy mô, tính chất của công trình; nguồn vốn đầu tư phân cấp quản lý đầu tư như sau:
- Đối với các Dự án đầu tư sử dụng kinh phí Trung ương đầu tư cho các chương trình mục tiêu, các dự án; tuỳ theo nguồn vốn, thực hiện theo quy định của dự án;
- Đối với các dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư, giao cho Sở Giao thông vận tải hoặc UBND huyện làm chủ đầu tư, thực hiện đầu tư theo quy định về quản lý dự án đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ trên 30% kinh phí: Căn cứ quy mô, tính chất công trình, UBND huyện quyết định giao cho Ban quản lý dự án trực thuộc UBND huyện hoặc UBND xã làm chủ đầu tư; thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ dưới 30% kinh phí (hoặc có cơ chế riêng khi hỗ trợ > 30%); các dự án trong phạm vi thôn (đường thôn, xóm, đường ra đồng), kỹ thuật đơn giản, nguồn kinh phí do nhân dân trong thôn, xóm đóng góp là chủ yếu: UBND huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã, thôn triển khai thực hiện theo hình thức xã, thôn tự tổ chức thực hiện dự án theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Khi thực hiện dự án đầu tư, các xã (hoặc thôn) phải thành lập Ban quản lý dự án và Ban giám sát công trình để quản lý đầu tư, giám sát đầu tư theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
1. Mục đích của đề án: Làm cơ sở cho các ngành, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã chỉ đạo và thực hiện xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và quản lý giao thông nông thôn (dưới đây viết tắt là GTNT) hàng năm.
2. Mục tiêu phát triển GTNT:
Phát triển mạng lưới GTNT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và khu vực; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tập trung nguồn lực phấn đấu đạt và vượt Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra; đến năm 2010: "100% các tuyến đường xã, đường thôn và 50% đường ra đồng được rải vật liệu cứng ”.
Đồng thời tiếp tục nâng cấp rải nhựa hoặc BTXM các tuyến đường đã có nền đường ổn định; đến năm 2010: 65% đường xã, 60% đường thôn được rải nhựa hoặc BTXM.
Đến năm 2020: 100% đường thôn, xã được rải nhựa hoặc BTXM, 100% đường ra đồng được rải vật liệu cứng; quy mô đạt cấp đường quy hoạch.
3. Quy mô đầu tư:
* Giai đoạn năm 2008 - 2010:
+ Đường xã, liên xã: Mặt cắt ngang Bnền = 5,0m, Bm = 3,5m; kết cấu mặt đường rải nhựa hoặc BTXM đối với tuyến đường có nền, móng ổn định; rải cấp phối với những tuyến đường làm mới và nền móng chưa ổn định, đường đất.
+ Đường thôn: Mặt cắt ngang B nền = 4,0m, Bm = 3,0m; kết cấu mặt đường rải nhựa hoặc BTXM đối với những tuyến đường có nền móng ổn định; rải cấp phối với những tuyến đường làm mới và nền móng chưa ổn định, đường đất.
+ Đường ra đồng: Mặt cắt ngang Bnền = 5,0m, Bm = 3,5m; kết cấu mặt đường cấp phối.
* Giai đoạn 2011 - 2020:
Nâng cấp, mở rộng đạt quy mô mặt cắt ngang theo quy hoạch; trong đó: 100% các tuyến đường xã, đường thôn rải nhựa hoặc BTXM; 100% chiều dài đường ra đồng được rải cấp phối đảm bảo tải trọng của ô tô và máy kéo phục vụ nông nghiệp.
4. Khối lượng, kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
* Giai đoạn năm 2008 - 2010:
+ Khối lượng:
- Đường xã: Nâng cấp 259,88km; trong đó: nâng cấp từ đường đất thành đường cấp phối 119,02km; nâng cấp từ đường cấp phối thành đường nhựa hoặc BTXM 140,86km;
- Đường thôn: Nâng cấp 426,23km, trong đó: nâng cấp từ đường đất thành đường cấp phối 218,8km, nâng cấp từ đường cấp phối thành đường nhựa hoặc BTXM 207,43km;
- Đường ra đồng: Nâng cấp cứng hóa 895,76km đất thành đường cấp phối;
- Cầu trên đường xã: Xây dựng mới và nâng cấp khoảng 300m cầu.
+ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Đối với đường xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư; ngân sách huyện, xã và nhân dân đóng góp 50% kinh phí;
- Đối với đường thôn, đường ra đồng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư; ngân sách huyện, xã và nhân dân đóng góp 70% kinh phí.
- Xây dựng cầu: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí xây lắp và chi phí khác; ngân sách xã và nhân dân đóng góp kinh phí GPMB.
Đối với xã nghèo tuỳ theo điều kiện cụ thể Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ tỷ lệ cao hơn so với mức quy định trên.
+ Tổng kinh phí và nguồn vốn đầu tư (chưa tính kinh phí GPMB) ;

Loại đường

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng

NS tỉnh và chương trình mục tiêu TW

NS địa phương và nguồn thu khác

Đường xã

145,60

72,8

72,80

Đường thôn

193,54

58,06

135,48

Đường ra đồng

250,81

75,24

175,57

Cầu

13,0

13,0

0

Cộng

602,95

219,10

383,85

Tỷ lệ chung

36,3%

63,7%

* Giai đoạn 2011 - 2020:
Nâng cấp, mở rộng mặt đường cho 2361,72km đường các loại; nâng cấp và xây dựng mới khoảng 600m cầu;
Tổng kinh phí khoảng 1.780,03 tỷ đồng;
5. Phân cấp quản lý dự án đầu tư:
Căn cứ quy mô, tính chất của công trình; nguồn vốn đầu tư phân cấp quản lý đầu tư như sau:
- Đối với các Dự án đầu tư sử dụng kinh phí Trung ương đầu tư cho các chương trình mục tiêu, các dự án; tuỳ theo nguồn vốn, thực hiện theo quy định của dự án;
- Đối với các dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư, giao cho Sở Giao thông vận tải hoặc UBND huyện làm chủ đầu tư, thực hiện đầu tư theo quy định về quản lý dự án đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ trên 30% kinh phí: Căn cứ quy mô, tính chất công trình, UBND huyện quyết định giao cho Ban quản lý dự án trực thuộc UBND huyện hoặc UBND xã làm chủ đầu tư; thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ dưới 30% kinh phí (hoặc có cơ chế riêng khi hỗ trợ > 30%); các dự án trong phạm vi thôn (đường thôn, xóm, đường ra đồng), kỹ thuật đơn giản, nguồn kinh phí do nhân dân trong thôn, xóm đóng góp là chủ yếu: UBND huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã, thôn triển khai thực hiện theo hình thức xã, thôn tự tổ chức thực hiện dự án theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Khi thực hiện dự án đầu tư, các xã (hoặc thôn) phải thành lập Ban quản lý dự án và Ban giám sát công trình để quản lý đầu tư, giám sát đầu tư theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ.