Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2017 chi phí quy hoạch chung đô thị Cô Tô An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2017 chi phí quy hoạch chung đô thị Cô Tô An Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và tổng dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đến năm 2030, do Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc Xây dựng AB&C lập quy hoạch, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Cao độ nền và thoát nước mặt:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được thiết kế và xây dựng hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của đô thị, cụ thể:
- San nền: Xác định nội dung điều chỉnh và đề xuất cốt khống chế xây dựng cho từng khu vực phù hợp theo văn bản số 1296/SXD-HĐXD ngày 08/7/2015 của Sở Xây dựng tỉnh An Giang.
- Thoát nước mặt: Xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; đề xuất các giải pháp và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước tại các khu vực.
7.2. Giao thông:
* Đường bộ:
- Trục giao thông quan trọng qua đô thị: Đường tỉnh 943, đường Tỉnh 945.
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị phù hợp với điều kiện hiện tại và nhu cầu phát triển trong tương lai;
- Xác định mạng lưới giao thông một số đường chính khu vực, đường khu vực và các tuyến đường nội bộ kết nối các khu chức năng với nhau, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe trên nguyên tắc kế thừa, phát triển của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Cô Tô đã được phê duyệt; xác định chỉ giới đường đỏ các trục đường chính đô thị.
- Xác định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ các trục đường đô thị.
* Đường thủy: Kênh Tri Tôn, kênh Huệ Đức và hệ thống kênh trong khu vực quy hoạch.
7.3. Cấp nước:
- Xác định nguồn cấp nước, chỉ tiêu cấp nước và dự báo nhu cầu dùng nước toàn đô thị (nước dùng cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ,…).
- Xác định vị trí, quy mô công trình cấp nước, mạng lưới đường ống truyền tải phân phối chính của hệ thống cấp nước, các thông số kỹ thuật chủ yếu; phạm vi bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm và các công trình cấp nước.
7.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Xác định nguồn cấp điện, nhu cầu dùng điện, công suất, nhu cầu theo các phụ tải; các nội dung về vị trí, quy mô nhà máy, trạm biến áp, các hành lang tải điện và mạng lưới phân phối chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu;
- Đề xuất các giải pháp về lưới điện và các giải pháp chiếu sáng cho đô thị.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn & nghĩa trang:
- Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước chính, công trình xử lý chất thải rắn và giải pháp bảo vệ môi trường;
- Lựa chọn và quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị. Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước chính;
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị, xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển.
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, phân chia lưu vực thoát nước (khu xử lý nước thải, khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình phụ trợ khác,…).
7.6. Thông tin liên lạc: Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin cho toàn đô thị, mạng truyền hình cáp và truyền hình số; Xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ, đề xuất phương án công nghệ, xây dựng mạng truyền thông, quy hoạch mạng lưới thông tin,…

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Cao độ nền và thoát nước mặt:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được thiết kế và xây dựng hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của đô thị, cụ thể:
- San nền: Xác định nội dung điều chỉnh và đề xuất cốt khống chế xây dựng cho từng khu vực phù hợp theo văn bản số 1296/SXD-HĐXD ngày 08/7/2015 của Sở Xây dựng tỉnh An Giang.
- Thoát nước mặt: Xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; đề xuất các giải pháp và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước tại các khu vực.
7.2. Giao thông:
* Đường bộ:
- Trục giao thông quan trọng qua đô thị: Đường tỉnh 943, đường Tỉnh 945.
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị phù hợp với điều kiện hiện tại và nhu cầu phát triển trong tương lai;
- Xác định mạng lưới giao thông một số đường chính khu vực, đường khu vực và các tuyến đường nội bộ kết nối các khu chức năng với nhau, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe trên nguyên tắc kế thừa, phát triển của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Cô Tô đã được phê duyệt; xác định chỉ giới đường đỏ các trục đường chính đô thị.
- Xác định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ các trục đường đô thị.
* Đường thủy: Kênh Tri Tôn, kênh Huệ Đức và hệ thống kênh trong khu vực quy hoạch.
7.3. Cấp nước:
- Xác định nguồn cấp nước, chỉ tiêu cấp nước và dự báo nhu cầu dùng nước toàn đô thị (nước dùng cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ,…).
- Xác định vị trí, quy mô công trình cấp nước, mạng lưới đường ống truyền tải phân phối chính của hệ thống cấp nước, các thông số kỹ thuật chủ yếu; phạm vi bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm và các công trình cấp nước.
7.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Xác định nguồn cấp điện, nhu cầu dùng điện, công suất, nhu cầu theo các phụ tải; các nội dung về vị trí, quy mô nhà máy, trạm biến áp, các hành lang tải điện và mạng lưới phân phối chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu;
- Đề xuất các giải pháp về lưới điện và các giải pháp chiếu sáng cho đô thị.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn & nghĩa trang:
- Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước chính, công trình xử lý chất thải rắn và giải pháp bảo vệ môi trường;
- Lựa chọn và quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị. Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước chính;
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị, xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển.
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, phân chia lưu vực thoát nước (khu xử lý nước thải, khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình phụ trợ khác,…).
7.6. Thông tin liên lạc: Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin cho toàn đô thị, mạng truyền hình cáp và truyền hình số; Xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ, đề xuất phương án công nghệ, xây dựng mạng truyền thông, quy hoạch mạng lưới thông tin,…