Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bình Định 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bình Định 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:
...
4. Xây dựng cơ sở hạ tầng
Triển khai thực hiện Hoàn thiện cơ sở hạ tầng Đường lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định (Dự án Đầu tư xây dựng đường lâm nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020).
III. NHU CẦU VỐN
1. Tổng dự toán nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 1.477.923 triệu đồng
Trong đó:
- Kinh phí Ngân sách nhà nước: 586.346 triệu đồng.
- Kinh phí ngoài ngân sách: 891.577 triệu đồng.
a. Kinh phí Bảo vệ rừng: 271.770 triệu đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 207.082 triệu đồng.
+ Ngân sách Trung ương: 194.310 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 12.772 triệu đồng.
- Vốn ngoài ngân sách: 64.688 triệu đồng.
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng: 25.000 triệu đồng.
+ Vốn ODA: 3.511 triệu đồng.
+ Vốn FDI: 30.000 triệu đồng.
+ Vốn hợp pháp khác (của tổ chức, cá nhân): 6.177 triệu đồng.
b. Kinh phí phát triển rừng: 1.065.656 triệu đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 238.767 triệu đồng.
+ Ngân sách Trung ương: 201.278 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 37.489 triệu đồng.
- Vốn ngoài ngân sách: 826.889 triệu đồng.
+ Tín dụng: 31.854 triệu đồng.
+ Vốn ODA: 149.985 triệu đồng.
+ Vốn FDI: 65.000 triệu đồng.
+ Vốn hợp pháp khác (tổ chức, cá nhân): 580.050 triệu đồng.
c. Hoạt động kiểm lâm và bảo tồn thiên nhiên: Vốn ngân sách nhà nước là 60.497 triệu đồng.
d. Hoạt động khác: Xây dựng đường lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách nhà nước là 80.000 triệu đồng.
IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
1. Địa điểm thực hiện:
Trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố bao gồm: Các huyện An Lão, Hoài ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Vân Canh, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Tuy Phước, thị xã An Nhơn và thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Đơn vị thực hiện:
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện An Lão;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Hoài ân;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Hoài Nhơn;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Phù Mỹ;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng huyện Phù Cát;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Vân Canh;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Tây Sơn;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Vĩnh Thạnh;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng đặc dụng Khu Bảo tồn thiên nhiên xã An Toàn;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ cảnh quan Quy Nhơn và vùng lân cận;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng ngập mặn tỉnh Bình Định;
- Ban Quản lý dự án Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động vốn hằng năm bằng các nguồn như: Vốn ngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp, của hộ gia đình, cá nhân, vốn thu phí dịch vụ môi trường rừng, vốn từ các dự án ODA, FDI … để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
2. Quản lý quy hoạch ba loại rừng và quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng
a. Quản lý chặt chẽ, điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý quy hoạch 3 loại rừng; xây dựng đồng bộ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, cấp xã (theo Thông tư số 05/2008/TT-BNN); tiếp tục hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp cho các năm tiếp theo;
b. Quy hoạch các vùng trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
3. Giải pháp bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng
a. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa lâm nghiệp theo phương châm bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
b. Củng cố và bố trí đủ lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách cho các Ban Quản rừng phòng hộ, đặc dụng; tăng quyền hạn và trách nhiệm pháp lý của lực lượng kiểm lâm trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
c. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng.
4. Giải pháp về giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp
a. Tổ chức rà soát, đẩy mạnh giao, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo tất cả diện tích rừng có chủ quản lý, cụ thể ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách. Cơ bản hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện việc lập và hoàn thiện hồ sơ về giao rừng, cho thuê rừng, gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp đối với diện tích quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Content:
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Triển khai thực hiện Hoàn thiện cơ sở hạ tầng Đường lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định (Dự án Đầu tư xây dựng đường lâm nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020).
III. NHU CẦU VỐN
1. Tổng dự toán nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 1.477.923 triệu đồng
Trong đó:
- Kinh phí Ngân sách nhà nước: 586.346 triệu đồng.
- Kinh phí ngoài ngân sách: 891.577 triệu đồng.
a. Kinh phí Bảo vệ rừng: 271.770 triệu đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 207.082 triệu đồng.
+ Ngân sách Trung ương: 194.310 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 12.772 triệu đồng.
- Vốn ngoài ngân sách: 64.688 triệu đồng.
+ Chi trả dịch vụ môi trường rừng: 25.000 triệu đồng.
+ Vốn ODA: 3.511 triệu đồng.
+ Vốn FDI: 30.000 triệu đồng.
+ Vốn hợp pháp khác (của tổ chức, cá nhân): 6.177 triệu đồng.
b. Kinh phí phát triển rừng: 1.065.656 triệu đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 238.767 triệu đồng.
+ Ngân sách Trung ương: 201.278 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 37.489 triệu đồng.
- Vốn ngoài ngân sách: 826.889 triệu đồng.
+ Tín dụng: 31.854 triệu đồng.
+ Vốn ODA: 149.985 triệu đồng.
+ Vốn FDI: 65.000 triệu đồng.
+ Vốn hợp pháp khác (tổ chức, cá nhân): 580.050 triệu đồng.
c. Hoạt động kiểm lâm và bảo tồn thiên nhiên: Vốn ngân sách nhà nước là 60.497 triệu đồng.
d. Hoạt động khác: Xây dựng đường lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 vốn ngân sách nhà nước là 80.000 triệu đồng.
IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
1. Địa điểm thực hiện:
Trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố bao gồm: Các huyện An Lão, Hoài ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Vân Canh, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Tuy Phước, thị xã An Nhơn và thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Đơn vị thực hiện:
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện An Lão;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Hoài ân;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Hoài Nhơn;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Phù Mỹ;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng huyện Phù Cát;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Vân Canh;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Tây Sơn;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng phòng hộ huyện Vĩnh Thạnh;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển Rừng đặc dụng Khu Bảo tồn thiên nhiên xã An Toàn;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ cảnh quan Quy Nhơn và vùng lân cận;
- Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng ngập mặn tỉnh Bình Định;
- Ban Quản lý dự án Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động vốn hằng năm bằng các nguồn như: Vốn ngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp, của hộ gia đình, cá nhân, vốn thu phí dịch vụ môi trường rừng, vốn từ các dự án ODA, FDI … để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
2. Quản lý quy hoạch ba loại rừng và quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng
a. Quản lý chặt chẽ, điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý quy hoạch 3 loại rừng; xây dựng đồng bộ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, cấp xã (theo Thông tư số 05/2008/TT-BNN); tiếp tục hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp cho các năm tiếp theo;
b. Quy hoạch các vùng trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
3. Giải pháp bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng
a. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa lâm nghiệp theo phương châm bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
b. Củng cố và bố trí đủ lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách cho các Ban Quản rừng phòng hộ, đặc dụng; tăng quyền hạn và trách nhiệm pháp lý của lực lượng kiểm lâm trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
c. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng.
Giải pháp về giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp
a. Tổ chức rà soát, đẩy mạnh giao, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo tất cả diện tích rừng có chủ quản lý, cụ thể ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách. Cơ bản hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện việc lập và hoàn thiện hồ sơ về giao rừng, cho thuê rừng, gắn liền với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp đối với diện tích quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.