Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2534/QĐ-UBND 2013 Nhiệm vụ Quy hoạch lưu vực sông Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "2534/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2534/QĐ-UBND 2013 Nhiệm vụ Quy hoạch lưu vực sông Bình Thuận

Điều 1. : Phê duyệt “Nhiệm vụ Quy hoạch lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
3.1. Giải pháp chung về nguồn nước:
Đánh giá về tổng lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất có thể khai thác, sử dụng bền vững, dự báo xu thế biến động tài nguyên nước mặt, nước dưới đất trên các vùng lưu vực sông, các khu vực tầng chứa nước; Khả năng đáp ứng của nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng như: sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, thủy điện, thủy sản, công nghiệp, giao thông, du lịch, các hoạt động kinh tế khác. Xác định phạm vi yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước, đặc biệt đối với các vùng ven biển có nguồn nước dưới đất dễ bị nhiễm mặn, vùng tập trung dân cư, khu vực tập trung phát triển kinh tế dễ gây ô nhiễm nguồn nước; Đánh giá xác định các khu vực bị sạt, lở, sụt lún và nguy cơ sạt, lở, sụt lún, xâm nhập mặn, xác định nguyên nhân và phân vùng tác hại do nước gây ra trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2 thuộc vùng lưu vực và phụ cận các lưu vực sông: sông La Ngà, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Dinh và sông Lũy.
3.2. Giải pháp về quy mô công trình:
Tính toán, đánh giá để xác định quy mô công trình, loại công trình cho phù hợp với từng vùng, từng lưu vực để có cơ sở quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3.3. Giải pháp về quan trắc, giám sát tài nguyên nước:
Xây dựng và tổ chức vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đáp ứng mục tiêu kiểm soát, giám sát được dòng chảy tối thiểu trên sông, mực nước khai thác tại các tầng chứa nước trong các vùng lưu vực và đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch mạng quan trắc tài nguyên nước quốc gia (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020); bảo đảm đúng trách nhiệm về khai thác tài nguyên nước đối với các hồ chứa đã được quy định (tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi).
3.4. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước:
Xây dựng giải pháp về triển khai ứng dụng công nghệ kỹ thuật quan trắc tự động thu và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc tự động về trung tâm quản lý dữ liệu và các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý dữ liệu, tính toán, đánh giá tài nguyên nước và phòng, chống các tác hại do nước gây ra.

Content:
Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
3.1. Giải pháp chung về nguồn nước:
Đánh giá về tổng lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất có thể khai thác, sử dụng bền vững, dự báo xu thế biến động tài nguyên nước mặt, nước dưới đất trên các vùng lưu vực sông, các khu vực tầng chứa nước; Khả năng đáp ứng của nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng như: sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, thủy điện, thủy sản, công nghiệp, giao thông, du lịch, các hoạt động kinh tế khác. Xác định phạm vi yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước, đặc biệt đối với các vùng ven biển có nguồn nước dưới đất dễ bị nhiễm mặn, vùng tập trung dân cư, khu vực tập trung phát triển kinh tế dễ gây ô nhiễm nguồn nước; Đánh giá xác định các khu vực bị sạt, lở, sụt lún và nguy cơ sạt, lở, sụt lún, xâm nhập mặn, xác định nguyên nhân và phân vùng tác hại do nước gây ra trên phạm vi toàn tỉnh, với diện tích là 7.796 km2 thuộc vùng lưu vực và phụ cận các lưu vực sông: sông La Ngà, sông Lòng Sông, sông Phan, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Dinh và sông Lũy.
3.2. Giải pháp về quy mô công trình:
Tính toán, đánh giá để xác định quy mô công trình, loại công trình cho phù hợp với từng vùng, từng lưu vực để có cơ sở quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3.Giải pháp về quan trắc, giám sát tài nguyên nước:
Xây dựng và tổ chức vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đáp ứng mục tiêu kiểm soát, giám sát được dòng chảy tối thiểu trên sông, mực nước khai thác tại các tầng chứa nước trong các vùng lưu vực và đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch mạng quan trắc tài nguyên nước quốc gia (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020); bảo đảm đúng trách nhiệm về khai thác tài nguyên nước đối với các hồ chứa đã được quy định (tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi).
3.4. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước:
Xây dựng giải pháp về triển khai ứng dụng công nghệ kỹ thuật quan trắc tự động thu và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc tự động về trung tâm quản lý dữ liệu và các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý dữ liệu, tính toán, đánh giá tài nguyên nước và phòng, chống các tác hại do nước gây ra.