Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế, xã hội gắn với củng cố, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và cơ hội, đi đôi với từng bước đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập, phát triển toàn diện, bền vững các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại. Phấn đấu đến năm 2020, Yên Bái trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng trung du và miền núi phía Bắc; đến năm 2030 tỉnh Yên Bái trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đi trước một bước, tạo tiền đề cho thu hút các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có quy mô lớn. Tập trung đầu tư cho vùng kinh tế động lực theo tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các khu công nghiệp, khu dịch vụ thương mại (kho bãi, logistics...) và hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với đường cao tốc.
2. Các ngành, sản phẩm ưu tiên phát triển
Công nghiệp: Chế biến nông lâm sản, ưu tiên sản xuất và chế biến các sản phẩm chủ lực chè chất lượng cao, chế biến quả sơn tra, các sản phẩm quế xuất khẩu, dược liệu, chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng; công nghiệp chế biến sâu khoáng sản có giá trị kinh tế cao, tiết kiệm nguyên liệu; sản xuất vật liệu xây dựng chất lượng cao, vật liệu tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu (may mặc, giày dép, sản phẩm gỗ cao cấp,...); công nghiệp hỗ trợ, sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí nông nghiệp, cơ khí vận tải, các chi tiết tiêu chuẩn, khuôn mẫu chính xác; công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất các thiết bị y tế, điện tử, viễn thông, quang điện tử; công nghiệp sản xuất điện, ưu tiên phát triển các dự án năng lượng tái tạo.
Dịch vụ: Du lịch sinh thái, thể thao giải trí, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng; dịch vụ vận tải, dịch vụ logistics (gắn với hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng); dịch vụ tài chính ngân hàng; thương mại theo mô hình hiện đại, quy mô vùng; kinh doanh bất động sản; dịch vụ y tế kỹ thuật cao; dịch vụ đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn ASEAN, quốc tế; dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông.
Nông, lâm nghiệp: Các sản phẩm nông, lâm nghiệp hàng hóa, đặc sản cho chế biến, gồm chè năng suất chất lượng cao; cây ăn quả; ngô lai năng suất cao; cây dược liệu; quả sơn tra; quế; tre măng bát độ; rau quả thực phẩm... theo hướng sản xuất an toàn, ứng dụng công nghệ cao theo chuỗi sản phẩm; trồng rừng cây gỗ lớn; chăn nuôi bò thịt, gia cầm theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp quy mô trang trại, gia trại.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông lâm thủy sản
Tiếp tục phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn tập trung và bền vững, gắn với chế biến sâu và mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm. Đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đi đôi với xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất mới tạo chuỗi sản phẩm hàng hóa có giá trị cao phù hợp với từng địa bàn. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại, gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; tập trung thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển các mô hình trang trại nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp lâm nghiệp trồng rừng cây gỗ lớn gắn với chế biến.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hình thành các vùng dân cư nông nghiệp nông thôn đa ngành nghề, phát triển bền vững, giữ gìn môi trường sinh thái, bảo tồn bản sắc văn hóa.
Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản (giá so sánh 2010) tăng bình quân 5,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 5,4%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đến năm 2020, diện tích lúa cả năm khoảng 42.810 ha, lúa chất lượng cao chiếm 50% sản lượng, còn lại là lúa năng suất cao; ổn định diện tích ngô khoảng 30.000 ha, trong đó ngô lai chiếm 95%. Xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn, diện tích rau, củ, quả thực phẩm khoảng 9.400 ha; mở rộng diện tích cây dược liệu lên khoảng 10.300 ha chủ yếu trồng dưới tán rừng tự nhiên. Tăng diện tích cây ăn quả lên 9.500 ha; diện tích cây sơn tra khoảng 9.800 ha chủ yếu trồng dưới tán rừng phòng hộ, trồng thay thế rừng nghèo ở vùng cao. Củng cố các vùng chè, vùng quế có điều kiện phát triển gắn với nhà máy, cơ sở chế biến tiêu thụ, diện tích chè khoảng 8.500 ha, diện tích quế khoảng 76.000 ha; tăng diện tích tre măng bát độ lên khoảng 10.000 ha.
Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung bò thịt, trâu thịt, lợn hướng nạc, lợn sữa, chăn nuôi gà an toàn sinh học, nuôi con đặc sản gắn với các trung tâm giết mổ, chế biến tiêu thụ và chợ đầu mối nông sản. Thu hút dự án đầu tư hình thành các trang trại, khu chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương thức công nghiệp. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm khoảng 37% giá trị sản xuất nông nghiệp vào năm 2020 và khoảng 44% vào năm 2030.
Mở rộng xã hội hóa nghề rừng, giao đất, giao rừng cho hộ nông dân, cộng đồng thôn, bản và tổ chức, cá nhân để nâng cao hiệu quả chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và phát triển trồng rừng sản xuất. Giai đoạn 2016 - 2020, trồng rừng bình quân hàng năm khoảng 10.000 - 15.000 ha.
Phát triển đa dạng các hình thức nuôi trồng thủy sản ở các quy mô hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã; mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản lên khoảng 3.590 ha vào năm 2020.
2. Công nghiệp
Tiếp tục xác định phát triển công nghiệp là khâu đột phá tạo động lực cho phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, từng bước hình thành chuỗi các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hạ tầng đồng bộ, hiện đại theo tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, chiếm khoảng 72% giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2020; tăng tỷ trọng công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, hình thành các mô hình làng nghề gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; khuyến khích phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ phù hợp với từng vùng, từng địa bàn nông thôn. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị làm cơ sở cho kế hoạch hóa đầu tư và triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng bình quân 11,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng 12%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
a) Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm: Tập trung thu hút dự án đầu tư chế biến các sản phẩm chè chất lượng cao; tinh dầu, hương dược liệu và sản phẩm từ quế; chế biến hoa quả, rau củ quả thực phẩm; chế biến thịt gia súc, gia cầm; chế biến dược liệu, dược phẩm; thức ăn chăn nuôi; chế biến các sản phẩm gỗ công nghiệp cao cấp tiêu thụ trong nước, xuất khẩu.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu: Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu (sản phẩm dệt, may mặc, giày dép, đồ da,...) đang có lợi thế để mở rộng thị trường xuất khẩu. Hình thành khu, cụm công nghiệp chuyên sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu và các sản phẩm phụ liệu, phụ kiện.
Công nghiệp hỗ trợ cơ khí, điện tử: Xúc tiến thu hút các dự án sản xuất linh kiện, phụ kiện lắp ráp các thiết bị điện tử, viễn thông, thiết bị điện quang, điện công nghiệp, máy biến thế; sản xuất phụ tùng, thiết bị, máy móc phục vụ lắp ráp các loại máy nông nghiệp, phương tiện vận tải, máy xây dựng, sản phẩm điện cơ gia dụng. Hình thành khu chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí, điện tử thuộc khu vực có trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua.
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Duy trì và mở rộng quy mô phù hợp đối với các cơ sở công nghiệp đang khai thác chế biến khoáng sản (fenspat, grafit, cao lanh, sản xuất bột đá, đá hạt,...). Tiếp tục rà soát, xây dựng các phương án khai thác, chế biến hợp lý có hiệu quả kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường phát triển bền vững đối với một số mỏ khoáng sản (sắt, đồng, chì, kẽm, barit, pyrit, mangan, puzlan, đá quý, đất hiếm,...) có đủ trữ lượng phù hợp cho khai thác chế biến công nghiệp.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Duy trì ổn định quy mô sản xuất xi măng, clinke hàng năm khoảng 1,2 triệu tấn; mở rộng sản xuất các sản phẩm đá tấm, đá ốp lát, quy mô khoảng 10 triệu m2 vào năm 2020. Khuyến khích thu hút dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường.
Công nghiệp sản xuất điện: Rà soát các dự án thủy điện đáp ứng yêu cầu sử dụng tổng hợp tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu. Khuyến khích thu hút đầu tư dự án điện năng lượng mặt trời, năng lượng tái tạo. Đến năm 2020, có khoảng 17 nhà máy, trạm thủy điện cung cấp sản lượng điện hàng năm khoảng 1,5 tỷ kwh. Thời kỳ 2021 - 2030, có khoảng 25 thủy điện quy mô vừa trở lên.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Phát triển 03 khu công nghiệp đến năm 2020, gồm các khu: Phía Nam, Minh Quân và Âu Lâu. Đổi mới cơ chế thu hút đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp để tạo sức hấp dẫn thu hút các dự án đầu tư. Ưu tiên phát triển thêm các khu công nghiệp trong khu vực hành lang kinh tế dọc cao tốc Nội Bài - Lào Cai để thu hút các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp chuẩn bị cho giai đoạn 2021 - 2030.
Phát triển 12 cụm công nghiệp đến năm 2020. Bố trí quỹ đất để hình thành một số cụm công nghiệp tập trung mới ở những địa điểm có điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư dọc theo cao tốc Nội Bài - Lào Cai, chuẩn bị cho giai đoạn sau năm 2020.
3. Dịch vụ
Khai thác lợi thế sẵn có và cơ hội, đẩy mạnh phát triển dịch vụ, tạo bứt phá về tốc độ tăng trưởng và đa dạng hóa các sản phẩm, nhất là phát triển các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao (bao gồm các dịch vụ xã hội cơ bản như đào tạo, y tế,...). Phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2025, tỉnh Yên Bái trở thành một trung tâm du lịch, trung tâm giao lưu thương mại ở trong nội địa của vùng trung du và miền núi phía Bắc, kết nối khu vực kinh tế biên giới cửa khẩu với vùng Thủ đô Hà Nội và kết nối giao lưu giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc.
GRDP dịch vụ (giá so sánh 2010) tăng bình quân 6%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 6,2%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Tỷ trọng các dịch vụ mũi nhọn (du lịch, vận tải, logictics, tài chính ngân hàng và tư vấn bất động sản) chiếm 20% GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 và trên 25% GRDP giai đoạn sau 2025.
Phát huy tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế, tranh thủ có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh thương mại. Đến năm 2020, có khoảng 102 chợ, 05 trung tâm thương mại, 02 siêu thị; xây dựng trung tâm triển lãm hội chợ tỉnh.
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ vận tải, logistics phục vụ cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nhất là giao thương, đi lại, du lịch đối với tỉnh và liên vùng. Xây dựng cảng cạn (ICD) làm các dịch vụ kho bãi trung chuyển, vận tải, giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa và các thủ tục thông quan.
Huy động tối đa nguồn lực ưu tiên cho đầu tư phát triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Tập trung đầu tư lĩnh vực du lịch có lợi thế và các khu du lịch trọng điểm (hồ Thác Bà, Suối Giàng, đèo Khau Phạ, ruộng bậc thang Mù Cang Chải,...). Phấn đấu, đón được 700.000 lượt khách, trong đó 40.000 lượt khách quốc tế vào năm 2020 và 2.250.000 lượt khách, trong đó 250.000 lượt khách quốc tế vào năm 2030.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, hạ tầng công nghệ thông tin đi đối với đẩy mạnh phát triển các dịch vụ, ứng dụng khai thác hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin. Đến năm 2020, phát triển hạ tầng viễn thông, internet đáp ứng số thuê bao điện thoại (cố định và di động) đạt 96 thuê bao/100 dân; số thuê bao internet băng thông rộng đạt 36,3 thuê bao/100 dân. Hiện đại hóa công nghệ phát thanh, truyền hình; đến năm 2020, hoàn thành số hóa truyền hình mặt đất, nâng tỷ lệ hộ được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,5%.
4. Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã
Tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp; khuyến khích thu hút và phát triển các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các ngành nghề, lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông lâm sản, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh ở những địa bàn khó khăn. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.840 doanh nghiệp; bình quân mỗi năm thành lập mới khoảng 110 doanh nghiệp.
Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, thành lập mới các tổ hợp tác, mở rộng các dịch vụ của hợp tác xã. Xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, xây dựng chuỗi sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng. Phấn đấu bình quân mỗi năm thành lập mới khoảng 20 hợp tác xã, đến năm 2020 có trên 280 hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
Khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể dục thể thao
a) Khoa học và công nghệ
Tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu sáng chế, cải tiến, ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp, chế biến và bảo quản nông sản, dược liệu, bảo vệ môi trường. Thành lập Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị của tỉnh, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn.
Đổi mới cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học theo hướng mỗi nhiệm vụ cần có địa chỉ áp dụng cụ thể. Quan tâm đầu tư các chương trình điều tra, nghiên cứu cơ bản về tài nguyên, môi trường, nghiên cứu các đề tài khoa học xã hội nhân văn phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư các chương trình trọng điểm ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất. Triển khai chương trình ứng dụng tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp, nhân rộng các giống cây trồng, vật nuôi chọn lọc. Tăng tỷ lệ sản phẩm chủ yếu từ cây trồng, vật nuôi được chọn nhân giống và áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn trong nước, quốc tế đạt trên 50% vào giai đoạn 2021 - 202Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp lại hệ thống trường, lớp học, quy mô và cơ cấu đội ngũ giáo viên ở các bậc học, môn học phù hợp với quy mô và chương trình đổi mới giáo dục.
b) Giáo dục và đào tạo
Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở tất cả các bậc học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục (PCGD), đến năm 2020 tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn: PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt 100%; PCGD tiểu học mức độ 3 đạt 100%; PCGD trung học cơ sở mức độ 1 đạt 100%, mức độ 2 đạt 85%, mức độ 3 đạt 25%. Đẩy nhanh thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên, đến năm 2020 cơ bản đạt 75% phòng học được kiên cố hóa.
Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế thị trường gắn với nhu cầu xã hội và đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực lành nghề cho phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh, Tiếp tục mở rộng phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo nghề nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đẩy mạnh xã hội hóa. Đầu tư củng cố các trường trọng điểm, xây dựng Trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái vững mạnh toàn diện, làm trung tâm đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên và nghiên cứu ứng dụng khoa học có chất lượng; xây dựng trường cao đẳng nghề Yên Bái theo mục tiêu trở thành 1/40 trường chất lượng cao của cả nước vào năm 2020. Hợp tác với trường đại học có uy tín về mở phân hiệu đại học đa ngành tại tỉnh Yên Bái trong giai đoạn sau năm 2020 phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngay tại địa phương.
c) Văn hóa và thể dục thể thao
Tiếp tục nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các hoạt động văn hóa gắn với xây dựng con người, gia đình, cộng đồng văn hóa trong thời kỳ mới. Tập trung đầu tư xây dựng công viên vui chơi giải trí Đồng Tâm (thành phố Yên Bái); đầu tư phát triển hệ thống nhà văn hóa xã, thôn bản gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng hồ sơ nghệ thuật “Xòe Thái” để trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đưa vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Nghiên cứu lập hồ sơ danh thắng Quốc gia ruộng bậc thang Mù Cang Chải để trình UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới. Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà.
Củng cố và xây dựng các công trình thể dục thể thao các cấp đủ về số lượng và từng bước nâng cao chất lượng. Phấn đấu đến năm 2020, ở cấp tỉnh có đủ các công trình thể thao như sân vận động, nhà thi đấu đa năng, bể bơi đủ tiêu chuẩn thi đấu cấp quốc gia; 100% các huyện, thị xã, thành phố có sân vận động; 100% xã, phường có khu trung tâm văn hóa thể thao. Tỷ lệ người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 32 - 35% dân số vào năm 2020.

Content:
Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đi trước một bước, tạo tiền đề cho thu hút các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có quy mô lớn. Tập trung đầu tư cho vùng kinh tế động lực theo tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các khu công nghiệp, khu dịch vụ thương mại (kho bãi, logistics...) và hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với đường cao tốc.
2. Các ngành, sản phẩm ưu tiên phát triển
Công nghiệp: Chế biến nông lâm sản, ưu tiên sản xuất và chế biến các sản phẩm chủ lực chè chất lượng cao, chế biến quả sơn tra, các sản phẩm quế xuất khẩu, dược liệu, chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng; công nghiệp chế biến sâu khoáng sản có giá trị kinh tế cao, tiết kiệm nguyên liệu; sản xuất vật liệu xây dựng chất lượng cao, vật liệu tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu (may mặc, giày dép, sản phẩm gỗ cao cấp,...); công nghiệp hỗ trợ, sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí nông nghiệp, cơ khí vận tải, các chi tiết tiêu chuẩn, khuôn mẫu chính xác; công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất các thiết bị y tế, điện tử, viễn thông, quang điện tử; công nghiệp sản xuất điện, ưu tiên phát triển các dự án năng lượng tái tạo.
Dịch vụ: Du lịch sinh thái, thể thao giải trí, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng; dịch vụ vận tải, dịch vụ logistics (gắn với hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng); dịch vụ tài chính ngân hàng; thương mại theo mô hình hiện đại, quy mô vùng; kinh doanh bất động sản; dịch vụ y tế kỹ thuật cao; dịch vụ đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn ASEAN, quốc tế; dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông.
Nông, lâm nghiệp: Các sản phẩm nông, lâm nghiệp hàng hóa, đặc sản cho chế biến, gồm chè năng suất chất lượng cao; cây ăn quả; ngô lai năng suất cao; cây dược liệu; quả sơn tra; quế; tre măng bát độ; rau quả thực phẩm... theo hướng sản xuất an toàn, ứng dụng công nghệ cao theo chuỗi sản phẩm; trồng rừng cây gỗ lớn; chăn nuôi bò thịt, gia cầm theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp quy mô trang trại, gia trại.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông lâm thủy sản
Tiếp tục phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn tập trung và bền vững, gắn với chế biến sâu và mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm. Đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đi đôi với xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất mới tạo chuỗi sản phẩm hàng hóa có giá trị cao phù hợp với từng địa bàn. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại, gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; tập trung thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển các mô hình trang trại nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp lâm nghiệp trồng rừng cây gỗ lớn gắn với chế biến.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hình thành các vùng dân cư nông nghiệp nông thôn đa ngành nghề, phát triển bền vững, giữ gìn môi trường sinh thái, bảo tồn bản sắc văn hóa.
Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản (giá so sánh 2010) tăng bình quân 5,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 5,4%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đến năm 2020, diện tích lúa cả năm khoảng 42.810 ha, lúa chất lượng cao chiếm 50% sản lượng, còn lại là lúa năng suất cao; ổn định diện tích ngô khoảng 30.000 ha, trong đó ngô lai chiếm 95%. Xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn, diện tích rau, củ, quả thực phẩm khoảng 9.400 ha; mở rộng diện tích cây dược liệu lên khoảng 10.300 ha chủ yếu trồng dưới tán rừng tự nhiên. Tăng diện tích cây ăn quả lên 9.500 ha; diện tích cây sơn tra khoảng 9.800 ha chủ yếu trồng dưới tán rừng phòng hộ, trồng thay thế rừng nghèo ở vùng cao. Củng cố các vùng chè, vùng quế có điều kiện phát triển gắn với nhà máy, cơ sở chế biến tiêu thụ, diện tích chè khoảng 8.500 ha, diện tích quế khoảng 76.000 ha; tăng diện tích tre măng bát độ lên khoảng 10.000 ha.
Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung bò thịt, trâu thịt, lợn hướng nạc, lợn sữa, chăn nuôi gà an toàn sinh học, nuôi con đặc sản gắn với các trung tâm giết mổ, chế biến tiêu thụ và chợ đầu mối nông sản. Thu hút dự án đầu tư hình thành các trang trại, khu chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương thức công nghiệp. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm khoảng 37% giá trị sản xuất nông nghiệp vào năm 2020 và khoảng 44% vào năm 2030.
Mở rộng xã hội hóa nghề rừng, giao đất, giao rừng cho hộ nông dân, cộng đồng thôn, bản và tổ chức, cá nhân để nâng cao hiệu quả chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và phát triển trồng rừng sản xuất. Giai đoạn 2016 - 2020, trồng rừng bình quân hàng năm khoảng 10.000 - 15.000 ha.
Phát triển đa dạng các hình thức nuôi trồng thủy sản ở các quy mô hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã; mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản lên khoảng 3.590 ha vào năm 2020.
2. Công nghiệp
Tiếp tục xác định phát triển công nghiệp là khâu đột phá tạo động lực cho phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, từng bước hình thành chuỗi các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hạ tầng đồng bộ, hiện đại theo tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, chiếm khoảng 72% giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2020; tăng tỷ trọng công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, hình thành các mô hình làng nghề gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; khuyến khích phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ phù hợp với từng vùng, từng địa bàn nông thôn. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị làm cơ sở cho kế hoạch hóa đầu tư và triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng bình quân 11,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng 12%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
a) Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm: Tập trung thu hút dự án đầu tư chế biến các sản phẩm chè chất lượng cao; tinh dầu, hương dược liệu và sản phẩm từ quế; chế biến hoa quả, rau củ quả thực phẩm; chế biến thịt gia súc, gia cầm; chế biến dược liệu, dược phẩm; thức ăn chăn nuôi; chế biến các sản phẩm gỗ công nghiệp cao cấp tiêu thụ trong nước, xuất khẩu.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu: Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu (sản phẩm dệt, may mặc, giày dép, đồ da,...) đang có lợi thế để mở rộng thị trường xuất khẩu. Hình thành khu, cụm công nghiệp chuyên sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu và các sản phẩm phụ liệu, phụ kiện.
Công nghiệp hỗ trợ cơ khí, điện tử: Xúc tiến thu hút các dự án sản xuất linh kiện, phụ kiện lắp ráp các thiết bị điện tử, viễn thông, thiết bị điện quang, điện công nghiệp, máy biến thế; sản xuất phụ tùng, thiết bị, máy móc phục vụ lắp ráp các loại máy nông nghiệp, phương tiện vận tải, máy xây dựng, sản phẩm điện cơ gia dụng. Hình thành khu chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí, điện tử thuộc khu vực có trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua.
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Duy trì và mở rộng quy mô phù hợp đối với các cơ sở công nghiệp đang khai thác chế biến khoáng sản (fenspat, grafit, cao lanh, sản xuất bột đá, đá hạt,...). Tiếp tục rà soát, xây dựng các phương án khai thác, chế biến hợp lý có hiệu quả kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường phát triển bền vững đối với một số mỏ khoáng sản (sắt, đồng, chì, kẽm, barit, pyrit, mangan, puzlan, đá quý, đất hiếm,...) có đủ trữ lượng phù hợp cho khai thác chế biến công nghiệp.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Duy trì ổn định quy mô sản xuất xi măng, clinke hàng năm khoảng 1,2 triệu tấn; mở rộng sản xuất các sản phẩm đá tấm, đá ốp lát, quy mô khoảng 10 triệu m2 vào năm 2020. Khuyến khích thu hút dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường.
Công nghiệp sản xuất điện: Rà soát các dự án thủy điện đáp ứng yêu cầu sử dụng tổng hợp tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu. Khuyến khích thu hút đầu tư dự án điện năng lượng mặt trời, năng lượng tái tạo. Đến năm 2020, có khoảng 17 nhà máy, trạm thủy điện cung cấp sản lượng điện hàng năm khoảng 1,5 tỷ kwh. Thời kỳ 2021 - 2030, có khoảng 25 thủy điện quy mô vừa trở lên.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Phát triển 03 khu công nghiệp đến năm 2020, gồm các khu: Phía Nam, Minh Quân và Âu Lâu. Đổi mới cơ chế thu hút đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp để tạo sức hấp dẫn thu hút các dự án đầu tư. Ưu tiên phát triển thêm các khu công nghiệp trong khu vực hành lang kinh tế dọc cao tốc Nội Bài - Lào Cai để thu hút các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp chuẩn bị cho giai đoạn 2021 - 2030.
Phát triển 12 cụm công nghiệp đến năm 2020. Bố trí quỹ đất để hình thành một số cụm công nghiệp tập trung mới ở những địa điểm có điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư dọc theo cao tốc Nội Bài - Lào Cai, chuẩn bị cho giai đoạn sau năm 2020.
3. Dịch vụ
Khai thác lợi thế sẵn có và cơ hội, đẩy mạnh phát triển dịch vụ, tạo bứt phá về tốc độ tăng trưởng và đa dạng hóa các sản phẩm, nhất là phát triển các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao (bao gồm các dịch vụ xã hội cơ bản như đào tạo, y tế,...). Phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2025, tỉnh Yên Bái trở thành một trung tâm du lịch, trung tâm giao lưu thương mại ở trong nội địa của vùng trung du và miền núi phía Bắc, kết nối khu vực kinh tế biên giới cửa khẩu với vùng Thủ đô Hà Nội và kết nối giao lưu giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc.
GRDP dịch vụ (giá so sánh 2010) tăng bình quân 6%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 6,2%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Tỷ trọng các dịch vụ mũi nhọn (du lịch, vận tải, logictics, tài chính ngân hàng và tư vấn bất động sản) chiếm 20% GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 và trên 25% GRDP giai đoạn sau 2025.
Phát huy tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế, tranh thủ có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh thương mại. Đến năm 2020, có khoảng 102 chợ, 05 trung tâm thương mại, 02 siêu thị; xây dựng trung tâm triển lãm hội chợ tỉnh.
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ vận tải, logistics phục vụ cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nhất là giao thương, đi lại, du lịch đối với tỉnh và liên vùng. Xây dựng cảng cạn (ICD) làm các dịch vụ kho bãi trung chuyển, vận tải, giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa và các thủ tục thông quan.
Huy động tối đa nguồn lực ưu tiên cho đầu tư phát triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Tập trung đầu tư lĩnh vực du lịch có lợi thế và các khu du lịch trọng điểm (hồ Thác Bà, Suối Giàng, đèo Khau Phạ, ruộng bậc thang Mù Cang Chải,...). Phấn đấu, đón được 700.000 lượt khách, trong đó 40.000 lượt khách quốc tế vào năm 2020 và 2.250.000 lượt khách, trong đó 250.000 lượt khách quốc tế vào năm 2030.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, hạ tầng công nghệ thông tin đi đối với đẩy mạnh phát triển các dịch vụ, ứng dụng khai thác hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin. Đến năm 2020, phát triển hạ tầng viễn thông, internet đáp ứng số thuê bao điện thoại (cố định và di động) đạt 96 thuê bao/100 dân; số thuê bao internet băng thông rộng đạt 36,3 thuê bao/100 dân. Hiện đại hóa công nghệ phát thanh, truyền hình; đến năm 2020, hoàn thành số hóa truyền hình mặt đất, nâng tỷ lệ hộ được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,5%.
4. Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã
Tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp; khuyến khích thu hút và phát triển các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các ngành nghề, lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông lâm sản, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh ở những địa bàn khó khăn. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.840 doanh nghiệp; bình quân mỗi năm thành lập mới khoảng 110 doanh nghiệp.
Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, thành lập mới các tổ hợp tác, mở rộng các dịch vụ của hợp tác xã. Xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, xây dựng chuỗi sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng. Phấn đấu bình quân mỗi năm thành lập mới khoảng 20 hợp tác xã, đến năm 2020 có trên 280 hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
Khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể dục thể thao
a) Khoa học và công nghệ
Tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu sáng chế, cải tiến, ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp, chế biến và bảo quản nông sản, dược liệu, bảo vệ môi trường. Thành lập Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị của tỉnh, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn.
Đổi mới cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học theo hướng mỗi nhiệm vụ cần có địa chỉ áp dụng cụ thể. Quan tâm đầu tư các chương trình điều tra, nghiên cứu cơ bản về tài nguyên, môi trường, nghiên cứu các đề tài khoa học xã hội nhân văn phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư các chương trình trọng điểm ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất. Triển khai chương trình ứng dụng tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp, nhân rộng các giống cây trồng, vật nuôi chọn lọc. Tăng tỷ lệ sản phẩm chủ yếu từ cây trồng, vật nuôi được chọn nhân giống và áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn trong nước, quốc tế đạt trên 50% vào giai đoạn 2021 - 202Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp lại hệ thống trường, lớp học, quy mô và cơ cấu đội ngũ giáo viên ở các bậc học, môn học phù hợp với quy mô và chương trình đổi mới giáo dục.
b) Giáo dục và đào tạo
Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở tất cả các bậc học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục (PCGD), đến năm 2020 tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn: PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt 100%; PCGD tiểu học mức độ 3 đạt 100%; PCGD trung học cơ sở mức độ 1 đạt 100%, mức độ 2 đạt 85%, mức độ 3 đạt 25%. Đẩy nhanh thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên, đến năm 2020 cơ bản đạt 75% phòng học được kiên cố hóa.
Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế thị trường gắn với nhu cầu xã hội và đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực lành nghề cho phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh, Tiếp tục mở rộng phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo nghề nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đẩy mạnh xã hội hóa. Đầu tư củng cố các trường trọng điểm, xây dựng Trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái vững mạnh toàn diện, làm trung tâm đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên và nghiên cứu ứng dụng khoa học có chất lượng; xây dựng trường cao đẳng nghề Yên Bái theo mục tiêu trở thành 1/40 trường chất lượng cao của cả nước vào năm 2020. Hợp tác với trường đại học có uy tín về mở phân hiệu đại học đa ngành tại tỉnh Yên Bái trong giai đoạn sau năm 2020 phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngay tại địa phương.
Văn hóa và thể dục thể thao
Tiếp tục nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các hoạt động văn hóa gắn với xây dựng con người, gia đình, cộng đồng văn hóa trong thời kỳ mới. Tập trung đầu tư xây dựng công viên vui chơi giải trí Đồng Tâm (thành phố Yên Bái); đầu tư phát triển hệ thống nhà văn hóa xã, thôn bản gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng hồ sơ nghệ thuật “Xòe Thái” để trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đưa vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Nghiên cứu lập hồ sơ danh thắng Quốc gia ruộng bậc thang Mù Cang Chải để trình UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới. Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà.
Củng cố và xây dựng các công trình thể dục thể thao các cấp đủ về số lượng và từng bước nâng cao chất lượng. Phấn đấu đến năm 2020, ở cấp tỉnh có đủ các công trình thể thao như sân vận động, nhà thi đấu đa năng, bể bơi đủ tiêu chuẩn thi đấu cấp quốc gia; 100% các huyện, thị xã, thành phố có sân vận động; 100% xã, phường có khu trung tâm văn hóa thể thao. Tỷ lệ người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 32 - 35% dân số vào năm 2020.