Document: Điều 2 Quyết định 324/QĐ-UBND 2021 Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong nông nghiệp Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/02/2021", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 324/QĐ-UBND 2021 Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong nông nghiệp Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện đề án.
- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng chế phẩm vi sinh dùng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Thông tin Khoa học và Công nghệ căn cứ nhu cầu chế phẩm vi sinh hàng năm của các địa phương để sản xuất, cung ứng chế phẩm đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian; xây dựng dự toán giá thành các loại chế phẩm vi sinh đề nghị Sở Tài chính thẩm định giá làm cơ sở xác định mức giá hỗ trợ; tập huấn, hướng dẫn cách sử dụng chế phẩm vi sinh cho các địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, truyền thông công nghệ, kết nối cung cầu công nghệ, chuyển giao, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật đến tận cơ sở.
- Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm nghiệm chất lượng.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá hiệu quả Chương trình. Tổ chức sơ kết, tổng kết, cập nhật tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh thường xuyên và định kỳ.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ theo dõi, kiểm tra, đánh giá các hoạt động và kết quả Chương trình.
- Lồng ghép các nội dung phù hợp của đề án vào kế hoạch hoạt động của ngành, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên bản tin của Ngành nhằm hướng dẫn người dân sử dụng chế phẩm vi sinh học trong sản xuất nông nghiệp.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí nguồn vốn hỗ trợ thực hiện đề án hàng năm.
- Thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng dân cư, chính quyền các cấp và các tổ chức đoàn thể các chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của Nhà nước về việc ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp. Hướng dẫn Báo Quảng Trị, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh dành thời lượng thích hợp trong chương trình truyền thanh, truyền hình để tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định về ứng dụng chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
5. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng các chương trình, chuyên đề tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm triển khai các nhiệm vụ trong Đề án có hiệu quả.
6. Văn phòng điều phối Chương trình Nông thôn mới
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án có hiệu quả. Đưa nội dung Đề án vào trong Chương trình thực hiện mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
7. Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án đảm bảo có hiệu quả.
8. UBND cấp huyện
- Phổ biến, quán triệt tinh thần, nội dung Đề án đến các ngành, UBND cấp xã.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nông dân tổ chức thu gom, xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, các loại cây phân xanh thành phân bón hữu cơ, sử dụng chế phẩm vi sinh để bổ sung thức ăn và xử lý môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Lập kế hoạch về nhu cầu khối lượng chế phẩm và nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ thuật ứng dụng các loại chế phẩm vi sinh gửi về Sở Khoa học và Công nghệ vào tháng 01 hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ chế phẩm, tổ chức tiếp nhận và cung ứng chế phẩm cho UBND cấp xã.
- Tổ chức kiểm tra, phúc tra kết quả thực hiện ở địa phương.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phổ biến, quán triệt tinh thần, nội dung Đề án đến thôn, xóm.
- Vận động các hộ nông dân và thành lập các tổ nhóm tổ chức thu gom phế phụ phẩm nông nghiệp sản xuất phân hữu cơ, xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi, áp dụng chế phẩm vi sinh vào nuôi trồng thủy sản.
- Tiến hành cấp phát chế phẩm đúng đối tượng, lập bảng tổng hợp danh sách các đối tượng nhận hỗ trợ chế phẩm (có chữ ký xác nhận của đối tượng hưởng lợi).
- Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách ở từng xóm (thôn, bản); tổng hợp kết quả nghiệm thu gửi UBND cấp huyện.
- Thực hiện công khai chính sách hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp xây dựng mô hình sản xuất, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền.
- Bố trí kinh phí chỉ đạo, lồng ghép các chương trình dự án thuộc thẩm quyền quản lý cấp xã để triển khai thực hiện Đề án.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện đề án.
- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng chế phẩm vi sinh dùng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Thông tin Khoa học và Công nghệ căn cứ nhu cầu chế phẩm vi sinh hàng năm của các địa phương để sản xuất, cung ứng chế phẩm đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian; xây dựng dự toán giá thành các loại chế phẩm vi sinh đề nghị Sở Tài chính thẩm định giá làm cơ sở xác định mức giá hỗ trợ; tập huấn, hướng dẫn cách sử dụng chế phẩm vi sinh cho các địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, truyền thông công nghệ, kết nối cung cầu công nghệ, chuyển giao, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật đến tận cơ sở.
- Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm nghiệm chất lượng.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá hiệu quả Chương trình. Tổ chức sơ kết, tổng kết, cập nhật tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh thường xuyên và định kỳ.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ theo dõi, kiểm tra, đánh giá các hoạt động và kết quả Chương trình.
- Lồng ghép các nội dung phù hợp của đề án vào kế hoạch hoạt động của ngành, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên bản tin của Ngành nhằm hướng dẫn người dân sử dụng chế phẩm vi sinh học trong sản xuất nông nghiệp.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí nguồn vốn hỗ trợ thực hiện đề án hàng năm.
- Thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng dân cư, chính quyền các cấp và các tổ chức đoàn thể các chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của Nhà nước về việc ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp. Hướng dẫn Báo Quảng Trị, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh dành thời lượng thích hợp trong chương trình truyền thanh, truyền hình để tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định về ứng dụng chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
5. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng các chương trình, chuyên đề tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm triển khai các nhiệm vụ trong Đề án có hiệu quả.
6. Văn phòng điều phối Chương trình Nông thôn mới
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án có hiệu quả. Đưa nội dung Đề án vào trong Chương trình thực hiện mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
7. Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án đảm bảo có hiệu quả.
8. UBND cấp huyện
- Phổ biến, quán triệt tinh thần, nội dung Đề án đến các ngành, UBND cấp xã.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nông dân tổ chức thu gom, xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, các loại cây phân xanh thành phân bón hữu cơ, sử dụng chế phẩm vi sinh để bổ sung thức ăn và xử lý môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Lập kế hoạch về nhu cầu khối lượng chế phẩm và nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ thuật ứng dụng các loại chế phẩm vi sinh gửi về Sở Khoa học và Công nghệ vào tháng 01 hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ chế phẩm, tổ chức tiếp nhận và cung ứng chế phẩm cho UBND cấp xã.
- Tổ chức kiểm tra, phúc tra kết quả thực hiện ở địa phương.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phổ biến, quán triệt tinh thần, nội dung Đề án đến thôn, xóm.
- Vận động các hộ nông dân và thành lập các tổ nhóm tổ chức thu gom phế phụ phẩm nông nghiệp sản xuất phân hữu cơ, xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi, áp dụng chế phẩm vi sinh vào nuôi trồng thủy sản.
- Tiến hành cấp phát chế phẩm đúng đối tượng, lập bảng tổng hợp danh sách các đối tượng nhận hỗ trợ chế phẩm (có chữ ký xác nhận của đối tượng hưởng lợi).
- Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách ở từng xóm (thôn, bản); tổng hợp kết quả nghiệm thu gửi UBND cấp huyện.
- Thực hiện công khai chính sách hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp xây dựng mô hình sản xuất, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền.
- Bố trí kinh phí chỉ đạo, lồng ghép các chương trình dự án thuộc thẩm quyền quản lý cấp xã để triển khai thực hiện Đề án.