Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
...
2. Yêu cầu
- Phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và của Tỉnh.
- Phù hợp với Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quy hoạch phòng, chống lũ trên địa bàn tỉnh.
- Bám sát các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Dựa vào đặc thù thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu trong khu vực và tỉnh.
- Phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh về cơ sở hạ tầng, nhân lực, vật lực, cơ sở vật chất và tài chính.
- Các nội dung trong Kế hoạch tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Biện pháp phòng ngừa
a) Biện pháp phi công trình
a1) Kiện toàn, nâng cao năng lực tham mưu phòng, chống thiên tai, xây dựng Kế hoạch và cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai:
- Kiện toàn cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, ngành; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.
- Ban hành tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và quy định cụ thể đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai 5 năm, phương án Ứng phó thiên tai hằng năm tại các cấp, ngành.
- Xây dựng, ban hành các phương án tìm kiếm cứu nạn trên biển, khu vực đất liền.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp các lưu vực sông của tỉnh.
- Xây dựng, phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai cao.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai, các công cụ phục vụ tham mưu phòng, chống thiên tai cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp.
- Đào tạo, tập huấn cán bộ làn công tác PCTT, đội xung kích cơ sở; tập huấn lái xuồng/ghe máy cho thành viên đội xung kích tại các xã ven biển, các xã thường xuyên bị lũ, ngập lụt.
- Nâng cao năng lực quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác tham mưu, điều hành phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp, ngành.
a2) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai:
- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm KTTV dùng riêng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tổ chức quản lý, vận hành.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo của Đài KTTV tỉnh.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác dự báo, cảnh báo thiên tai.
a3) Nâng cao nhận thức, kiến thức cho cộng đồng:
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai.
- Đào tạo, tập huấn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các lực lượng tham gia công tác PCTT (đặc biệt là các lực lượng xung kích).
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân trên toàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình giảng dạy tại các cấp phổ thông.
- Lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
a4) Tổ chức diễn tập:
- Tổ chức diễn tập, triển khai phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai, khắc phục nhanh hậu quả thiên tai đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn cấp và cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tình huống nguy hiểm tại những khu vực chưa thể di dời theo phương châm "4 tại chỗ".
- Tổ chức lồng ghép diễn tập phòng, chống thiên tai vào các đợt diễn tập của các ngành.
a5) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi:
- Nghiên cứu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán. Khoảng 1.428 ha đất nông nghiệp ở những vùng cao không bố trí được công trình thủy lợi sẽ chuyển sang cây trồng cạn có khả năng chịu hạn.
a6) Áp dụng các biện pháp khoa học:
- Nâng cao năng lực lưu trữ, thống kê, chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Sử dụng vật liệu mới; giải pháp xây dựng công trình phòng chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai, thân thiện môi trường, chi phí thấp.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác phát triển, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới về phòng, chống thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão.
a7) Quy hoạch trồng, quản lý và bảo vệ rừng:
- Đẩy mạnh quy hoạch trồng cây chắn sóng, chắn gió, rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển đảm bảo tỷ lệ che phủ và nâng cao chất lượng rừng.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn cồn cát tự nhiên ven biển.
b) Biện pháp công trình
b1) Hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai: Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ cho người dân xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai.
b2) Xây dựng công trình phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, tu bổ, nâng cấp các tuyến đê, kè chống lũ, sạt lở bờ sông, suối, bờ biển.
- Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập thủy lợi đảm bảo an toàn công trình và mục tiêu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
- Xây dựng các công trình cấp nước sạch cho vùng thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán.
- Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền theo quy hoạch đã được duyệt.
b3) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng kết hợp phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, nâng cấp các hạng mục đường, cầu giao thông kết hợp đường cứu nạn.
- Xây dựng mới nhà văn hóa, trường học, trạm y tế kết hợp nơi sơ tán tập trung.
- Xây dựng các khu tái định cư cho người dân vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai cao (sạt lở đất, lũ quét, ngập sâu,...).
- Xây dựng các trạm kiểm soát, kho tổng hợp bộ đội biên phòng, sửa chữa cầu cập tàu kiểm soát biên phòng kết hợp ứng phó thiên tai.
- Xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông kết hợp truyền tin cảnh báo sớm và ứng phó thiên tai.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị cho sản xuất và truyền dẫn phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình trong đó lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai.
b4) Công trình quan trắc, cảnh báo sớm thiên tai:
- Tiếp tục lắp đặt bổ sung các trạm quan trắc tại các khu vực rủi ro cao khi thiên tai xảy ra.
- Xây dựng hệ thống cột mốc báo lũ tại các khu vực rủi ro cao về lũ, ngập lụt.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm tại một số khu vực thường xuyên bị ngập lụt, dân cư khu vực bãi sông, ven biển, qua các ngầm tràn, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét.
2. Biện pháp ứng phó:
- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư, hậu cần tại chỗ.
- Thực hiện sơ tán người đến nơi tránh trú an toàn, chuẩn bị đầy đủ hậu cần, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại nơi sơ tán.
- Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và công tác cứu trợ khẩn cấp.

Content:
Yêu cầu
- Phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và của Tỉnh.
- Phù hợp với Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quy hoạch phòng, chống lũ trên địa bàn tỉnh.
- Bám sát các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Dựa vào đặc thù thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu trong khu vực và tỉnh.
- Phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh về cơ sở hạ tầng, nhân lực, vật lực, cơ sở vật chất và tài chính.
- Các nội dung trong Kế hoạch tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Biện pháp phòng ngừa
a) Biện pháp phi công trình
a1) Kiện toàn, nâng cao năng lực tham mưu phòng, chống thiên tai, xây dựng Kế hoạch và cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai:
- Kiện toàn cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, ngành; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.
- Ban hành tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và quy định cụ thể đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai 5 năm, phương án Ứng phó thiên tai hằng năm tại các cấp, ngành.
- Xây dựng, ban hành các phương án tìm kiếm cứu nạn trên biển, khu vực đất liền.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp các lưu vực sông của tỉnh.
- Xây dựng, phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai cao.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai, các công cụ phục vụ tham mưu phòng, chống thiên tai cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp.
- Đào tạo, tập huấn cán bộ làn công tác PCTT, đội xung kích cơ sở; tập huấn lái xuồng/ghe máy cho thành viên đội xung kích tại các xã ven biển, các xã thường xuyên bị lũ, ngập lụt.
- Nâng cao năng lực quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác tham mưu, điều hành phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp, ngành.
a2) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai:
- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm KTTV dùng riêng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tổ chức quản lý, vận hành.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo của Đài KTTV tỉnh.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác dự báo, cảnh báo thiên tai.
a3) Nâng cao nhận thức, kiến thức cho cộng đồng:
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai.
- Đào tạo, tập huấn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các lực lượng tham gia công tác PCTT (đặc biệt là các lực lượng xung kích).
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân trên toàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình giảng dạy tại các cấp phổ thông.
- Lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
a4) Tổ chức diễn tập:
- Tổ chức diễn tập, triển khai phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai, khắc phục nhanh hậu quả thiên tai đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn cấp và cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tình huống nguy hiểm tại những khu vực chưa thể di dời theo phương châm "4 tại chỗ".
- Tổ chức lồng ghép diễn tập phòng, chống thiên tai vào các đợt diễn tập của các ngành.
a5) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi:
- Nghiên cứu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán. Khoảng 1.428 ha đất nông nghiệp ở những vùng cao không bố trí được công trình thủy lợi sẽ chuyển sang cây trồng cạn có khả năng chịu hạn.
a6) Áp dụng các biện pháp khoa học:
- Nâng cao năng lực lưu trữ, thống kê, chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Sử dụng vật liệu mới; giải pháp xây dựng công trình phòng chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai, thân thiện môi trường, chi phí thấp.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác phát triển, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới về phòng, chống thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão.
a7) Quy hoạch trồng, quản lý và bảo vệ rừng:
- Đẩy mạnh quy hoạch trồng cây chắn sóng, chắn gió, rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển đảm bảo tỷ lệ che phủ và nâng cao chất lượng rừng.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn cồn cát tự nhiên ven biển.
b) Biện pháp công trình
b1) Hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai: Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ cho người dân xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai.
b2) Xây dựng công trình phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, tu bổ, nâng cấp các tuyến đê, kè chống lũ, sạt lở bờ sông, suối, bờ biển.
- Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập thủy lợi đảm bảo an toàn công trình và mục tiêu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
- Xây dựng các công trình cấp nước sạch cho vùng thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán.
- Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền theo quy hoạch đã được duyệt.
b3) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng kết hợp phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, nâng cấp các hạng mục đường, cầu giao thông kết hợp đường cứu nạn.
- Xây dựng mới nhà văn hóa, trường học, trạm y tế kết hợp nơi sơ tán tập trung.
- Xây dựng các khu tái định cư cho người dân vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai cao (sạt lở đất, lũ quét, ngập sâu,...).
- Xây dựng các trạm kiểm soát, kho tổng hợp bộ đội biên phòng, sửa chữa cầu cập tàu kiểm soát biên phòng kết hợp ứng phó thiên tai.
- Xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông kết hợp truyền tin cảnh báo sớm và ứng phó thiên tai.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị cho sản xuất và truyền dẫn phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình trong đó lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai.
b4) Công trình quan trắc, cảnh báo sớm thiên tai:
- Tiếp tục lắp đặt bổ sung các trạm quan trắc tại các khu vực rủi ro cao khi thiên tai xảy ra.
- Xây dựng hệ thống cột mốc báo lũ tại các khu vực rủi ro cao về lũ, ngập lụt.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm tại một số khu vực thường xuyên bị ngập lụt, dân cư khu vực bãi sông, ven biển, qua các ngầm tràn, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét.
Biện pháp ứng phó:
- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư, hậu cần tại chỗ.
- Thực hiện sơ tán người đến nơi tránh trú an toàn, chuẩn bị đầy đủ hậu cần, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại nơi sơ tán.
- Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và công tác cứu trợ khẩn cấp.