Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Huế 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Huế 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
4. Giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
a) Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh phân cấp, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao tính chủ động cho các sở, ban, ngành và cấp huyện trong tỉnh. Hoàn thiện mạng lưới cán bộ quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện. Phấn đấu sớm hình thành bộ phận chuyên trách quản lý nhà nước các hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Đổi mới mạnh mẽ công tác xác định nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở địa phương theo hướng: bám sát các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường phối hợp giữa các ngành trong việc xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hướng mạnh về hỗ trợ các dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp, nhất là các nhiệm vụ đổi mới công nghệ.
b) Cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra. Xây dựng cơ chế đặc thù trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại; nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao, mua thiết kế, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài.
c) Hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
- Tái cơ cấu hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển khoa học và công nghệ trong từng giai đoạn. Phát triển, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường công nghệ.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các tổ chức hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế trong xã hội. Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Thực hiện việc đánh giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; tiến tới việc áp dụng chính sách đầu tư cho tổ chức khoa học và công nghệ dựa vào hoạt động và kết quả đầu ra. Tăng cường mối quan hệ phối hợp, liên kết giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong việc ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực.

Content:
Giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
a) Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh phân cấp, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao tính chủ động cho các sở, ban, ngành và cấp huyện trong tỉnh. Hoàn thiện mạng lưới cán bộ quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện. Phấn đấu sớm hình thành bộ phận chuyên trách quản lý nhà nước các hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Đổi mới mạnh mẽ công tác xác định nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở địa phương theo hướng: bám sát các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường phối hợp giữa các ngành trong việc xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hướng mạnh về hỗ trợ các dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp, nhất là các nhiệm vụ đổi mới công nghệ.
b) Cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra. Xây dựng cơ chế đặc thù trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại; nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao, mua thiết kế, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài.
c) Hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
- Tái cơ cấu hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển khoa học và công nghệ trong từng giai đoạn. Phát triển, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường công nghệ.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các tổ chức hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế trong xã hội. Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Thực hiện việc đánh giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; tiến tới việc áp dụng chính sách đầu tư cho tổ chức khoa học và công nghệ dựa vào hoạt động và kết quả đầu ra. Tăng cường mối quan hệ phối hợp, liên kết giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong việc ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực.