Document: Điều 1 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu bò thịt Điện Biên 2006 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu bò thịt Điện Biên 2006 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện dự án quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 - 2015 với các nội dung sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Chính sách được áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia thực hiện dự án quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 – 2015.
2. Chính sách bình tuyển, chọn lọc, luân chuyển trâu đực giống giữa các vùng trong huyện, trong tỉnh.
Hỗ trợ 100% kinh phí cho việc bình tuyển, chọn lọc (kìm bấm số tai, thẻ tai, số theo dõi, hội thảo, hội đồng…) và kinh phí vận chuyển để luân chuyển trâu đực giống giữa các vùng trong huyện, trong tỉnh.
3. Chính sách hỗ trợ chăn nuôi tham gia Dự án
a) Hỗ trợ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trâu, bò giống đã qua tuyển, chọn lọc và thực hiện luân chuyển. Mức hỗ trợ 1.000.000đồng/năm/1 con trâu bò.
Thời gian hỗ trợ trong 5 năm liên tục sau khi bình tuyển và có cam kết tham gia Dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt.
b) Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay để mua 1-2 con trâu, bò giống. Mức vốn vay tối đa 6.000.000đồng/1con bò; 8.000.000đồng/1con trâu. Thời hạn vay vốn là 3 năm (36 tháng).
Thủ tục, hồ sơ vay vốn: thực hiện theo quy định của Ngân hàng tại thời điểm cho vay (kể cả tín chấp thông qua các tổ chức đại diện – Hôi nông dân, Hội phụ nữ, tổ chức ngành nghề..)
Hỗ trợ rủi ro khi trâu, bò ốm chết có nguyên nhân thiên tai, dịch bệnh bằng 70% giá trị thị trường tại thời điểm.
- Điều kiện vay vốn, gồm có:
+ Có hộ khẩu thường trú thuộc khu vực Dự án;
+ Được đa số hộ trong thôn, bản bình bầu;
+ Cam kết vay vốn với Dự án để phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt hàng hóa;
+ Có nguồn nhân lực, thức ăn cho chăn nuôi trâu bò.
c) Hỗ trợ vắc xin
- Hỗ trợ 100% vắc xin thuộc vùng dự án gồm các loại vắc xin: Tụ huyết trùng, nhiệt thán. Lở mồm long móng, ung khí thán (vắc xin ung khí thán chỉ tiêm cho xã Si Pa Phìn và Huổi Lèng của huyện Mường Chà).
- Hỗ trợ 100% công tiêm phòng cho đàn trâu, bò thuộc dự án (vùng II, III) mức hỗ trợ 2.000.000đồng/1 mũi tiêm (1 liều vắc xin).
d) Hỗ trợ 100% tiềm mua giống cỏ để trồng năm đầu, định mức 1 con/500m2.
4. Cải tạo đần bò địa phương bằng phương pháp đưa bò đực lại F2 giao phối trực tiếp với bò địa phương
- Hỗ trợ mua bò đực giống lai F2
Mức hỗ trợ 70% kinh phí để mua bò đực giống lại F2 (theo giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm cả cước vận chuyển) cho vùng dự án để cải tạo đần bò bằng phương pháp phối giống trực tiếp (tỷ lệ 1 bò đực/20 bò cái sinh sản). Bò đực lại F2 phải thực hiện lai tạo được 100 con bê lại (có xác nhận của cán bộ dự án và chính quyền địa phương) thì chủ hộ nuôi bò đực lai F2 được quyền sở hữu con bò đực giống lai F2 đó.
- Hỗ trợ chăm sóc, nuôi giữ bò đực lai F2:
Mức hỗ trợ 1.000.000đồng/năm/1 con bò khi có cam kết tham gia dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt, Thời gian hỗ trợ trong 5 năm liên tục sau khi có cam kết tham gia dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt hàng hóa.
5. Hỗ trợ thiến trâu, bò đực
- Hỗ trợ công thiến hoạn 100.000đồng/1 con trâu, bò đực thuộc vùng dự án cải tạo đàn bò địa phương phải thiến.
- Hỗ trợ cho hộ có trâu, bò đực phải thiến 100.000 đồng/1 con trâu, bò đực.
6. Đào tạo, tập huấn
Đào tạo kỹ thuật viên hướng dẫn cải tạo đàn bò địa phương; tập huấn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, trồng cỏ, chế biến thức ăn, phát hiện trâu, bò động dục… cho các hộ chăn nuôi trâu, bò và cán bộ khuyến nông xã thông qua các lớp tập huấn, trình diễn, tham quan và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật. Định mức cho theo chế độ hiện hành.
7. Hỗ trợ công cán bộ chỉ đạo
- Hỗ trợ cán bộ chỉ đạo trực tiếp bằng mức lương cơ bản/tháng/người trong thời gian thực hiện dự án.
Định mức hỗ trợ: Một cán bộ phụ trách, theo dõi 150-200 con trâu, bò cái sinh sản và 10 con trâu, bò đực giống (khu vực I); phụ trách, theo dõi 100 con trâu, bò cái sinh sản và 5 con trâu, bò đực giống (khu vực II, III).
Tiêu chuẩn cán bộ: có trình độ từ trung cấp chuyên ngành chăn nuôi – thú y trở lên.
- Hỗ trợ cán bộ chăn nuôi – thú y cấp xã: 200.000đồng/tháng
- Hỗ trợ cán bộ chăn nuôi – thú ý cấp thôn, bản: 100.000đồng/tháng.
8. Nguồn tài chính thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương được cân đối giao dự toán cho các Dự án theo kế hoạch hàng năm và các nguồn vốn vay ưu đãi của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện dự án quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 - 2015 với các nội dung sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Chính sách được áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia thực hiện dự án quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 – 2015.
2. Chính sách bình tuyển, chọn lọc, luân chuyển trâu đực giống giữa các vùng trong huyện, trong tỉnh.
Hỗ trợ 100% kinh phí cho việc bình tuyển, chọn lọc (kìm bấm số tai, thẻ tai, số theo dõi, hội thảo, hội đồng…) và kinh phí vận chuyển để luân chuyển trâu đực giống giữa các vùng trong huyện, trong tỉnh.
3. Chính sách hỗ trợ chăn nuôi tham gia Dự án
a) Hỗ trợ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trâu, bò giống đã qua tuyển, chọn lọc và thực hiện luân chuyển. Mức hỗ trợ 1.000.000đồng/năm/1 con trâu bò.
Thời gian hỗ trợ trong 5 năm liên tục sau khi bình tuyển và có cam kết tham gia Dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt.
b) Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay để mua 1-2 con trâu, bò giống. Mức vốn vay tối đa 6.000.000đồng/1con bò; 8.000.000đồng/1con trâu. Thời hạn vay vốn là 3 năm (36 tháng).
Thủ tục, hồ sơ vay vốn: thực hiện theo quy định của Ngân hàng tại thời điểm cho vay (kể cả tín chấp thông qua các tổ chức đại diện – Hôi nông dân, Hội phụ nữ, tổ chức ngành nghề..)
Hỗ trợ rủi ro khi trâu, bò ốm chết có nguyên nhân thiên tai, dịch bệnh bằng 70% giá trị thị trường tại thời điểm.
- Điều kiện vay vốn, gồm có:
+ Có hộ khẩu thường trú thuộc khu vực Dự án;
+ Được đa số hộ trong thôn, bản bình bầu;
+ Cam kết vay vốn với Dự án để phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt hàng hóa;
+ Có nguồn nhân lực, thức ăn cho chăn nuôi trâu bò.
c) Hỗ trợ vắc xin
- Hỗ trợ 100% vắc xin thuộc vùng dự án gồm các loại vắc xin: Tụ huyết trùng, nhiệt thán. Lở mồm long móng, ung khí thán (vắc xin ung khí thán chỉ tiêm cho xã Si Pa Phìn và Huổi Lèng của huyện Mường Chà).
- Hỗ trợ 100% công tiêm phòng cho đàn trâu, bò thuộc dự án (vùng II, III) mức hỗ trợ 2.000.000đồng/1 mũi tiêm (1 liều vắc xin).
d) Hỗ trợ 100% tiềm mua giống cỏ để trồng năm đầu, định mức 1 con/500m2.
4. Cải tạo đần bò địa phương bằng phương pháp đưa bò đực lại F2 giao phối trực tiếp với bò địa phương
- Hỗ trợ mua bò đực giống lai F2
Mức hỗ trợ 70% kinh phí để mua bò đực giống lại F2 (theo giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm cả cước vận chuyển) cho vùng dự án để cải tạo đần bò bằng phương pháp phối giống trực tiếp (tỷ lệ 1 bò đực/20 bò cái sinh sản). Bò đực lại F2 phải thực hiện lai tạo được 100 con bê lại (có xác nhận của cán bộ dự án và chính quyền địa phương) thì chủ hộ nuôi bò đực lai F2 được quyền sở hữu con bò đực giống lai F2 đó.
- Hỗ trợ chăm sóc, nuôi giữ bò đực lai F2:
Mức hỗ trợ 1.000.000đồng/năm/1 con bò khi có cam kết tham gia dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt, Thời gian hỗ trợ trong 5 năm liên tục sau khi có cam kết tham gia dự án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt hàng hóa.
5. Hỗ trợ thiến trâu, bò đực
- Hỗ trợ công thiến hoạn 100.000đồng/1 con trâu, bò đực thuộc vùng dự án cải tạo đàn bò địa phương phải thiến.
- Hỗ trợ cho hộ có trâu, bò đực phải thiến 100.000 đồng/1 con trâu, bò đực.
6. Đào tạo, tập huấn
Đào tạo kỹ thuật viên hướng dẫn cải tạo đàn bò địa phương; tập huấn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, trồng cỏ, chế biến thức ăn, phát hiện trâu, bò động dục… cho các hộ chăn nuôi trâu, bò và cán bộ khuyến nông xã thông qua các lớp tập huấn, trình diễn, tham quan và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật. Định mức cho theo chế độ hiện hành.
7. Hỗ trợ công cán bộ chỉ đạo
- Hỗ trợ cán bộ chỉ đạo trực tiếp bằng mức lương cơ bản/tháng/người trong thời gian thực hiện dự án.
Định mức hỗ trợ: Một cán bộ phụ trách, theo dõi 150-200 con trâu, bò cái sinh sản và 10 con trâu, bò đực giống (khu vực I); phụ trách, theo dõi 100 con trâu, bò cái sinh sản và 5 con trâu, bò đực giống (khu vực II, III).
Tiêu chuẩn cán bộ: có trình độ từ trung cấp chuyên ngành chăn nuôi – thú y trở lên.
- Hỗ trợ cán bộ chăn nuôi – thú y cấp xã: 200.000đồng/tháng
- Hỗ trợ cán bộ chăn nuôi – thú ý cấp thôn, bản: 100.000đồng/tháng.
8. Nguồn tài chính thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương được cân đối giao dự toán cho các Dự án theo kế hoạch hàng năm và các nguồn vốn vay ưu đãi của Nhà nước.