Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Thường xuyên tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng; xây dựng thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân vững chắc đảm bảo yêu cầu đối phó kịp thời với mọi tình huống bất ngờ xảy ra; chú trọng công tác giáo dục tuyên truyền an ninh - quốc phòng; đẩy mạnh phong trào quần chúng thực hiện và tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; phối hợp các lực lượng thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và bài trừ các tệ nạn xã hội; đảm bảo giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
Phát triển thị xã Quảng Yên theo tuyến hành lang phía tây tỉnh Quảng Ninh trong mối liên kết với các huyện, thị, thành phố trong tỉnh.
1. Vùng kinh tế:
1.1. Vùng trung tâm: Là vùng đô thị lõi của Quảng Yên bao gồm 07 xã, phường: Quảng Yên, Yên Giang, Nam Hòa, Cẩm La, Cộng Hòa, Hiệp Hòa, Tiền An gắn với các đô thị Đầm Chanh là vùng phát triển đô thị, dịch vụ - thương mại của thị xã Quảng Yên. Hướng mở rộng của vùng là khu vực Đầm Chanh; Phát triển rau an toàn, cây ăn quả ở xã Tiền An, phường Cộng Hòa với quy mô khoảng trên 600ha, phát triển thương hiệu “rau an toàn Quảng Yên”.
1.2. Vùng kinh tế phía Bắc và Đông Bắc: gồm 06 xã, phường: Hiệp Hòa, Sông Khoai, Đông Mai, Minh Thành, Tân An, Hà An, Hoàng Tân. Cơ cấu kinh tế của vùng này là công nghiệp công nghệ cao và phát triển đô thị. Đây là vùng phát triển các khu công nghiệp tập trung sẵn có và dịch vụ giáo dục - đào tạo. Bên cạnh đó kết hợp du lịch sinh thái tại vùng hồ Yên Lập, Thác Mơ, Khu tưởng niệm Bác Hồ, du lịch Hoàng Tân. Phát triển cây ăn quả và lâm nghiệp cũng là thế mạnh của Minh Thành, Đông Mai, Hà An, Tân An, Hoàng Tân.
1.3. Vùng kinh tế phía Nam và Đông Nam: phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng biển và đô thị sinh thái gồm 06 xã, phường: Yên Hải, Phong Cốc, Phong Hải và Liên Vị, Tiền Phong, Liên Hòa; chủ yếu là sửa chữa tàu biển, phát triển các dịch vụ phục vụ cho các đô thị, phát triển du lịch sinh thái tại khu vực Đầm Nhà Mạc.
2. Không gian du lịch: Đầu tư, tôn tạo và khai thác các điểm nằm trong trục tâm linh của tỉnh và những danh lam thắng cảnh đẹp được xếp hạng của Thị xã như Cụm di tích Bạch Đằng: đền thờ Trần Hưng Đạo - miếu Vua Bà, bãi cọc Bạch Đằng, Đình Phong Cốc...; khu du lịch cao cấp tại đảo Hoàng Tân (quy mô khoảng 500 ha); khu du lịch đảo Quả Xoài (xã Liên Hòa có quy mô khoảng 500 ha)... gắn với du lịch Yên Tử - Đông Triều - vịnh Hạ Long - vịnh Lan Hạ (Cát Bà - Hải Phòng) nhằm từng bước thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng và văn hóa tâm linh.
3. Không gian đô thị:
- Đô thị trung tâm: Phát triển đô thị theo hướng phát triển về phía Tây dọc theo đường tỉnh lộ 331 đi qua khu vực trung tâm Quảng Yên và hai bên bờ sông Chanh nối liền thị xã Quảng Yên với thành phố Hải Phòng (khu vực Cát Hải, Thủy Nguyên) và kết nối với thành phố Hạ Long. Mở rộng không gian quy hoạch về phía Đông Nam của thị xã nối liền các khu công nghiệp - dịch vụ cảng biển tại xã Tiền Phong với đường cao tốc 5B về hướng đi Hải Phòng. Phấn đấu đến trước năm 2020, toàn bộ bộ mặt đô thị của thị xã sẽ đạt tiêu chuẩn đô thị loại III và nằm trong chuỗi đô thị Quảng Ninh trong tương lai.
- Đô thị phía Tây Nam: Xây dựng và phát triển khu đô thị Đầm nhà Mạc gắn kết với du lịch sinh thái.
- Đô thị phía Đông Bắc: Phát triển đô thị nằm trên Quốc lộ 18A (ở khu vực phường Đông Mai và Minh Thành) gắn với các KCN đang hình thành tại đây tạo thành một trục phát triển công nghiệp - đô thị.
V. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Được trình bày trong Phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2013-2020 dự kiến khoảng 188.463 tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung các giải pháp cụ thể sau:
- Lựa chọn trọng điểm đầu tư, phân kỳ đầu tư: tập trung ưu tiên đầu tư cho kết cấu hạ tầng, chủ yếu là kết cấu hạ tầng kỹ thuật (gồm giao thông trong đó có giao thông kết nối vùng, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước quy mô tập trung); tiếp đó ưu tiên cho các ngành sản xuất và dịch vụ, trong đó có sản xuất các sản phẩm mới ngành công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp và các sản phẩm dịch vụ có giá trị tăng thêm lớn và thu hút nhiều lao động; ưu tiên cho đầu tư đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư: Tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư; thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, tập trung thủ tục hành chính; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, trong đó trọng tâm là huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức liên doanh, liên kết như BOT, BT, BTO, hợp tác công - tư theo các mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư” “đầu tư công - quản lý tư” “đầu tư tư - sử dụng công”...
- Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư:
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Nghiên cứu đề xuất với UBND tỉnh Quảng Ninh trình Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ưu tiên bố trí nguồn vốn thỏa đáng cho xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn Thị xã Quảng Yên; Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn; quy hoạch sử dụng đất, dành quỹ đất phát triển dự án; quan tâm chính sách giá bất động sản; thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư bằng nhiều hình thức;
+ Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 62,7% tổng nhu cầu còn lại thông qua các biện pháp xúc tiến đầu tư; chủ động tìm hiểu, tiếp cận và giới thiệu các dự án đến nhà đầu tư tiềm năng, tích cực tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược. Tạo mọi điều kiện thuận lợi và thông thoáng (chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính) đồng thời tạo dựng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình đầu tư. Xây dựng các kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp rõ ràng; chủ động tìm kiếm đối tác đầu tư; đưa vào danh mục các công trình, dự án đã kêu gọi đầu tư trên địa bàn; tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư.
+ Đối với nguồn vốn tín dụng: Nâng cao chất lượng các hoạt động tài chính ngân hàng; bổ sung vốn của các doanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng các hình thức cho vay và các đối tượng cho vay. Áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng thông qua sự can thiệp của nhà nước vào thị trường bằng công cụ lãi suất tín dụng, hướng luồng vốn vào các ngành, các lĩnh vực ưu tiên.
+ Đối với các nguồn vốn khác: Xây dựng các dự án cụ thể để huy động các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế như chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục.
b) Phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; chú trọng giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông, đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ; mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, tập trung vào các ngành nghề chế tạo, cơ khí, du lịch, cơ khí sửa chữa tàu biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics...
- Đẩy mạnh phối hợp, liên kết với các Trường đại học, các trung tâm đào tạo, dạy nghề ở Hạ Long, Hà Nội, Hải Phòng. Ưu tiên đào tạo công nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật có trình độ cao trong các lĩnh vực điện tử, tin học và các ngành công nghiệp mới khác...; chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ. Nghiên cứu xây dựng các chính sách tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc và ổn định nơi ở mới tại địa phương. Dự kiến số người đào tạo và đào tạo lại thời kỳ 2011-2015 là khoảng 75%, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2.000-2.500 người.
2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính; phát triển khoa học công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực quản lý hành chính, tiến hành cải cách hành chính sâu rộng; sử dụng có hiệu quả “Chính quyền điện tử”; xây dựng Trung tâm dịch vụ hành chính công để làm đột phá nâng cao chất lượng cải cách hành chính ở chính quyền thị xã Quảng Yên; nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành, các cấp về pháp luật, quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Nghiên cứu xây dựng các chế độ chính sách hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các tỉnh và số sinh viên giỏi ra trường về công tác tại thị xã; thực hiện tốt công tác một cửa, thường xuyên điều chỉnh thái độ đạo đức, nâng cao cầu tiến, cẩn trọng khi đón tiếp doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân.
- Phát triển khoa học công nghệ: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường; Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ trong và ngoài nước, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các cấp các ngành trong nước, các tổ chức nước ngoài trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ. Chủ động mở rộng và phát triển các quan hệ trao đổi và hợp tác với các địa bàn lân cận, các tổ chức khoa học, hội nghề nghiệp.
- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước với bảo vệ gìn giữ môi trường sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu - nước biển dâng; lập quy hoạch, kế hoạch quản lý sử dụng đất hiệu quả đáp ứng nhu cầu bố trí quỹ đất dành cho công nghiệp, phát triển đô thị, an ninh quốc phòng, sản xuất nông nghiệp, dành tỷ trọng hợp lý đất rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn lòng hồ Yên Lập, rừng sinh thái vùng đầm Nhà Mạc.
3. Nhóm giải pháp hợp tác phát triển
Tăng cường hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh, với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, với các ngành ban của tỉnh và các bộ ngành trung ương nhằm khai thác các lợi thế cạnh tranh của thị xã và mở rộng thị trường cũng như thu hút đầu tư, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn kỹ thuật và nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động xây dựng chương trình hợp tác về thực hiện quy hoạch, kế hoạch; cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo; đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực; về đầu tư, xúc tiến và kêu gọi đầu tư phát triển; hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu, khu sản xuất tập trung; xây dựng cơ sở hạ tầng liên vùng; liên kết phát triển du lịch phù hợp đặc thù của mỗi địa phương...
- Quảng Yên hợp tác với các huyện thị trong tỉnh và Hải Phòng trong phát triển giao thông đường bộ đấu nối Hạ Long - Hải Phòng với tuyến 5B cao tốc Hải Phòng - Hà Nội nhằm giảm khoảng cách di chuyển từ Quảng Yên - Hà Nội và giảm khoảng cách từ Quảng Yên đến sân bay Quốc tế Cát Bi (Hải Phòng); phát triển KCN đầm Nhà Mạc gắn với cảng lạch huyện và KCN Đình Vũ, Quảng Yên sẽ được hưởng lợi từ khai thác dịch vụ cảng lạch huyện, phát triển công nghiệp phụ trợ, phát triển du lịch sinh thái và hình thành khu đô thị mới; Phát triển cảng Tiền Phong hỗ trợ cảng Lạch Huyện;
- Phát triển các tour du lịch, liên kết du lịch Tuần Châu Vịnh Hạ Long - Quảng Yên - Cát Bà Cát Hải - Uông Bí - Đông Triều.
- Quảng Yên nằm ở giữa 3 thành phố Hạ Long, Uông Bí, Hải Phòng có thể cung cấp các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ; hợp tác thu hút đầu tư, nguồn lao động tay nghề cao; trong giáo dục đào tạo chuyên môn phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường...; và Quảng Yên có thể vươn ra các huyện thị khác trong tỉnh và ngoài tỉnh trên tất cả các lĩnh vực.
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện Quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Thị xã cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của thị xã Quảng Yên và của tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Thường xuyên tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng; xây dựng thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân vững chắc đảm bảo yêu cầu đối phó kịp thời với mọi tình huống bất ngờ xảy ra; chú trọng công tác giáo dục tuyên truyền an ninh - quốc phòng; đẩy mạnh phong trào quần chúng thực hiện và tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; phối hợp các lực lượng thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và bài trừ các tệ nạn xã hội; đảm bảo giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
Phát triển thị xã Quảng Yên theo tuyến hành lang phía tây tỉnh Quảng Ninh trong mối liên kết với các huyện, thị, thành phố trong tỉnh.
1. Vùng kinh tế:
1.1. Vùng trung tâm: Là vùng đô thị lõi của Quảng Yên bao gồm 07 xã, phường: Quảng Yên, Yên Giang, Nam Hòa, Cẩm La, Cộng Hòa, Hiệp Hòa, Tiền An gắn với các đô thị Đầm Chanh là vùng phát triển đô thị, dịch vụ - thương mại của thị xã Quảng Yên. Hướng mở rộng của vùng là khu vực Đầm Chanh; Phát triển rau an toàn, cây ăn quả ở xã Tiền An, phường Cộng Hòa với quy mô khoảng trên 600ha, phát triển thương hiệu “rau an toàn Quảng Yên”.
1.2. Vùng kinh tế phía Bắc và Đông Bắc: gồm 06 xã, phường: Hiệp Hòa, Sông Khoai, Đông Mai, Minh Thành, Tân An, Hà An, Hoàng Tân. Cơ cấu kinh tế của vùng này là công nghiệp công nghệ cao và phát triển đô thị. Đây là vùng phát triển các khu công nghiệp tập trung sẵn có và dịch vụ giáo dục - đào tạo. Bên cạnh đó kết hợp du lịch sinh thái tại vùng hồ Yên Lập, Thác Mơ, Khu tưởng niệm Bác Hồ, du lịch Hoàng Tân. Phát triển cây ăn quả và lâm nghiệp cũng là thế mạnh của Minh Thành, Đông Mai, Hà An, Tân An, Hoàng Tân.
1.3. Vùng kinh tế phía Nam và Đông Nam: phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng biển và đô thị sinh thái gồm 06 xã, phường: Yên Hải, Phong Cốc, Phong Hải và Liên Vị, Tiền Phong, Liên Hòa; chủ yếu là sửa chữa tàu biển, phát triển các dịch vụ phục vụ cho các đô thị, phát triển du lịch sinh thái tại khu vực Đầm Nhà Mạc.
2. Không gian du lịch: Đầu tư, tôn tạo và khai thác các điểm nằm trong trục tâm linh của tỉnh và những danh lam thắng cảnh đẹp được xếp hạng của Thị xã như Cụm di tích Bạch Đằng: đền thờ Trần Hưng Đạo - miếu Vua Bà, bãi cọc Bạch Đằng, Đình Phong Cốc...; khu du lịch cao cấp tại đảo Hoàng Tân (quy mô khoảng 500 ha); khu du lịch đảo Quả Xoài (xã Liên Hòa có quy mô khoảng 500 ha)... gắn với du lịch Yên Tử - Đông Triều - vịnh Hạ Long - vịnh Lan Hạ (Cát Bà - Hải Phòng) nhằm từng bước thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng và văn hóa tâm linh.
3. Không gian đô thị:
- Đô thị trung tâm: Phát triển đô thị theo hướng phát triển về phía Tây dọc theo đường tỉnh lộ 331 đi qua khu vực trung tâm Quảng Yên và hai bên bờ sông Chanh nối liền thị xã Quảng Yên với thành phố Hải Phòng (khu vực Cát Hải, Thủy Nguyên) và kết nối với thành phố Hạ Long. Mở rộng không gian quy hoạch về phía Đông Nam của thị xã nối liền các khu công nghiệp - dịch vụ cảng biển tại xã Tiền Phong với đường cao tốc 5B về hướng đi Hải Phòng. Phấn đấu đến trước năm 2020, toàn bộ bộ mặt đô thị của thị xã sẽ đạt tiêu chuẩn đô thị loại III và nằm trong chuỗi đô thị Quảng Ninh trong tương lai.
- Đô thị phía Tây Nam: Xây dựng và phát triển khu đô thị Đầm nhà Mạc gắn kết với du lịch sinh thái.
- Đô thị phía Đông Bắc: Phát triển đô thị nằm trên Quốc lộ 18A (ở khu vực phường Đông Mai và Minh Thành) gắn với các KCN đang hình thành tại đây tạo thành một trục phát triển công nghiệp - đô thị.
V. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Được trình bày trong Phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2013-2020 dự kiến khoảng 188.463 tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung các giải pháp cụ thể sau:
- Lựa chọn trọng điểm đầu tư, phân kỳ đầu tư: tập trung ưu tiên đầu tư cho kết cấu hạ tầng, chủ yếu là kết cấu hạ tầng kỹ thuật (gồm giao thông trong đó có giao thông kết nối vùng, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước quy mô tập trung); tiếp đó ưu tiên cho các ngành sản xuất và dịch vụ, trong đó có sản xuất các sản phẩm mới ngành công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp và các sản phẩm dịch vụ có giá trị tăng thêm lớn và thu hút nhiều lao động; ưu tiên cho đầu tư đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư: Tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư; thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, tập trung thủ tục hành chính; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, trong đó trọng tâm là huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức liên doanh, liên kết như BOT, BT, BTO, hợp tác công - tư theo các mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư” “đầu tư công - quản lý tư” “đầu tư tư - sử dụng công”...
- Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư:
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Nghiên cứu đề xuất với UBND tỉnh Quảng Ninh trình Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ưu tiên bố trí nguồn vốn thỏa đáng cho xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn Thị xã Quảng Yên; Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn; quy hoạch sử dụng đất, dành quỹ đất phát triển dự án; quan tâm chính sách giá bất động sản; thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư bằng nhiều hình thức;
+ Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 62,7% tổng nhu cầu còn lại thông qua các biện pháp xúc tiến đầu tư; chủ động tìm hiểu, tiếp cận và giới thiệu các dự án đến nhà đầu tư tiềm năng, tích cực tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược. Tạo mọi điều kiện thuận lợi và thông thoáng (chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính) đồng thời tạo dựng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình đầu tư. Xây dựng các kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp rõ ràng; chủ động tìm kiếm đối tác đầu tư; đưa vào danh mục các công trình, dự án đã kêu gọi đầu tư trên địa bàn; tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư.
+ Đối với nguồn vốn tín dụng: Nâng cao chất lượng các hoạt động tài chính ngân hàng; bổ sung vốn của các doanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng các hình thức cho vay và các đối tượng cho vay. Áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng thông qua sự can thiệp của nhà nước vào thị trường bằng công cụ lãi suất tín dụng, hướng luồng vốn vào các ngành, các lĩnh vực ưu tiên.
+ Đối với các nguồn vốn khác: Xây dựng các dự án cụ thể để huy động các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế như chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục.
b) Phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; chú trọng giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông, đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ; mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, tập trung vào các ngành nghề chế tạo, cơ khí, du lịch, cơ khí sửa chữa tàu biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics...
- Đẩy mạnh phối hợp, liên kết với các Trường đại học, các trung tâm đào tạo, dạy nghề ở Hạ Long, Hà Nội, Hải Phòng. Ưu tiên đào tạo công nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật có trình độ cao trong các lĩnh vực điện tử, tin học và các ngành công nghiệp mới khác...; chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ. Nghiên cứu xây dựng các chính sách tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc và ổn định nơi ở mới tại địa phương. Dự kiến số người đào tạo và đào tạo lại thời kỳ 2011-2015 là khoảng 75%, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2.000-2.500 người.
2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính; phát triển khoa học công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực quản lý hành chính, tiến hành cải cách hành chính sâu rộng; sử dụng có hiệu quả “Chính quyền điện tử”; xây dựng Trung tâm dịch vụ hành chính công để làm đột phá nâng cao chất lượng cải cách hành chính ở chính quyền thị xã Quảng Yên; nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành, các cấp về pháp luật, quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Nghiên cứu xây dựng các chế độ chính sách hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các tỉnh và số sinh viên giỏi ra trường về công tác tại thị xã; thực hiện tốt công tác một cửa, thường xuyên điều chỉnh thái độ đạo đức, nâng cao cầu tiến, cẩn trọng khi đón tiếp doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân.
- Phát triển khoa học công nghệ: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường; Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ trong và ngoài nước, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các cấp các ngành trong nước, các tổ chức nước ngoài trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ. Chủ động mở rộng và phát triển các quan hệ trao đổi và hợp tác với các địa bàn lân cận, các tổ chức khoa học, hội nghề nghiệp.
- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước với bảo vệ gìn giữ môi trường sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu - nước biển dâng; lập quy hoạch, kế hoạch quản lý sử dụng đất hiệu quả đáp ứng nhu cầu bố trí quỹ đất dành cho công nghiệp, phát triển đô thị, an ninh quốc phòng, sản xuất nông nghiệp, dành tỷ trọng hợp lý đất rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn lòng hồ Yên Lập, rừng sinh thái vùng đầm Nhà Mạc.
3. Nhóm giải pháp hợp tác phát triển
Tăng cường hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh, với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, với các ngành ban của tỉnh và các bộ ngành trung ương nhằm khai thác các lợi thế cạnh tranh của thị xã và mở rộng thị trường cũng như thu hút đầu tư, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn kỹ thuật và nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động xây dựng chương trình hợp tác về thực hiện quy hoạch, kế hoạch; cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo; đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực; về đầu tư, xúc tiến và kêu gọi đầu tư phát triển; hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu, khu sản xuất tập trung; xây dựng cơ sở hạ tầng liên vùng; liên kết phát triển du lịch phù hợp đặc thù của mỗi địa phương...
- Quảng Yên hợp tác với các huyện thị trong tỉnh và Hải Phòng trong phát triển giao thông đường bộ đấu nối Hạ Long - Hải Phòng với tuyến 5B cao tốc Hải Phòng - Hà Nội nhằm giảm khoảng cách di chuyển từ Quảng Yên - Hà Nội và giảm khoảng cách từ Quảng Yên đến sân bay Quốc tế Cát Bi (Hải Phòng); phát triển KCN đầm Nhà Mạc gắn với cảng lạch huyện và KCN Đình Vũ, Quảng Yên sẽ được hưởng lợi từ khai thác dịch vụ cảng lạch huyện, phát triển công nghiệp phụ trợ, phát triển du lịch sinh thái và hình thành khu đô thị mới; Phát triển cảng Tiền Phong hỗ trợ cảng Lạch Huyện;
- Phát triển các tour du lịch, liên kết du lịch Tuần Châu Vịnh Hạ Long - Quảng Yên - Cát Bà Cát Hải - Uông Bí - Đông Triều.
- Quảng Yên nằm ở giữa 3 thành phố Hạ Long, Uông Bí, Hải Phòng có thể cung cấp các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ; hợp tác thu hút đầu tư, nguồn lao động tay nghề cao; trong giáo dục đào tạo chuyên môn phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường...; và Quảng Yên có thể vươn ra các huyện thị khác trong tỉnh và ngoài tỉnh trên tất cả các lĩnh vực.
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện Quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Thị xã cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của thị xã Quảng Yên và của tỉnh Quảng Ninh.