Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 30/2001/QĐ-UB giá đền bù-lập và thẩm định phương án đền bù

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/04/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/04/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/04/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/04/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/04/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 30/2001/QĐ-UB giá đền bù-lập và thẩm định phương án đền bù

Điều 1. :
...
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 ở trên thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép).
b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH, Chính phủ CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến hết ngày bị thu hồi.
c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng Trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất phù hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
đ) Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).
e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).

Content:
Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 ở trên thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép).
b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH, Chính phủ CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến hết ngày bị thu hồi.
c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng Trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất phù hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
đ) Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).
e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).