Document: Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND mức chi hoạt động Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND mức chi hoạt động Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định định mức, nội dung và mức chi hoạt động đặc thù của Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về định mức hoạt động, nội dung và mức chi đối với Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng được thành lập tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện) khi tham gia tập luyện và biểu diễn lưu động hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội Tuyên truyền lưu động.
b) Thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh

STT

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động trong năm

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Số buổi hoạt động trong năm

Từ 100 đến 140 buổi

Từ 80 đến 120 buổi

2

Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động

Từ 01 cuộc đến 02 cuộc

Từ 01 cuộc đến 02 cuộc

3

Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác

Từ 8 đến 12 tài liệu

Từ 8 đến 12 tài liệu

4

Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyền truyền cơ sở

Từ 01 đến 02 lớp

Từ 01 đến 02 lớp

5

Biên tập, dàn dựng chương trình mới

Từ 04 đến 06 chương trình

Từ 04 đến 06 chương trình

4. Các nội dung và mức chi đặc thù của Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện

STT

Nội dung

Đơn vi tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi)

Đồng/người/ buổi/4 giờ

60.000

60.000

2

Bồi dưỡng biểu diễn lưu động đối với vai chính

Đồng/người/ buổi

100.000

100.000

3

Bồi dưỡng biểu diễn lưu động đối với các vai diễn khác

Đồng/người/ buổi

80.000

80.000

5. Các nội dung khác về định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Content:
Điều 1. Quy định định mức, nội dung và mức chi hoạt động đặc thù của Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về định mức hoạt động, nội dung và mức chi đối với Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng được thành lập tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện) khi tham gia tập luyện và biểu diễn lưu động hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội Tuyên truyền lưu động.
b) Thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh

STT

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động trong năm

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Số buổi hoạt động trong năm

Từ 100 đến 140 buổi

Từ 80 đến 120 buổi

2

Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động

Từ 01 cuộc đến 02 cuộc

Từ 01 cuộc đến 02 cuộc

3

Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác

Từ 8 đến 12 tài liệu

Từ 8 đến 12 tài liệu

4

Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyền truyền cơ sở

Từ 01 đến 02 lớp

Từ 01 đến 02 lớp

5

Biên tập, dàn dựng chương trình mới

Từ 04 đến 06 chương trình

Từ 04 đến 06 chương trình

4. Các nội dung và mức chi đặc thù của Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện

STT

Nội dung

Đơn vi tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi)

Đồng/người/ buổi/4 giờ

60.000

60.000

2

Bồi dưỡng biểu diễn lưu động đối với vai chính

Đồng/người/ buổi

100.000

100.000

3

Bồi dưỡng biểu diễn lưu động đối với các vai diễn khác

Đồng/người/ buổi

80.000

80.000

5. Các nội dung khác về định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.