Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Đối với lĩnh vực bưu chính
- Hoàn thành việc phát triển mạng lưới: đưa điểm cung cấp dịch vụ bưu chính đến tất cả các xã, ấp, các khu phố, các khu công nghiệp, điểm du lịch, khu dân cư, khu chung cư; giảm bán kính phục vụ bình quân xuống dưới 1,7km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân xuống dưới 6.500 người/điểm phục vụ.
- Phát triển các dịch vụ bưu chính mới như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước…), các dịch vụ đại lý cho viễn thông (phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ).
- Phát triển các dịch vụ bưu chính điện tử (E-Post), Datapost, thư trực tiếp (Direct Mail), tài chính bưu chính, bán hàng qua mạng, kinh doanh mặt hàng phong bì (thiết kế, in ấn các kích cỡ phong bì theo yêu cầu của khách hàng)...
- Phát triển thêm các loại hình kinh doanh khác ngoài bưu chính như: kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, kinh doanh siêu thị (PostMart), mua bán sách, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, ẩn phẩm quảng cáo, sách, báo, tạp chí ...
- Duy trì tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ 18 - 30%.
- Đến năm 2010: đưa dịch vụ tiết kiệm bưu điện, chuyển tiền xuống đến tất cả các điểm bưu điện văn hóa xã.
- Đến năm 2020: 100% các khu phố, các ấp có điểm phục vụ, cung cấp các dịch vụ thiết yếu về bưu chính, viễn thông.
b) Đối với lĩnh vực viễn thông
- Phát triển lên công nghệ NGN; phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G.
- Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh; xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ vùng ven biển, phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
- Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp (tính đến hệ thống tủ cáp) khu vực thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các trung tâm huyện trong giai đoạn 2009-2015; toàn bộ 100% xã có cáp quang đến trung tâm trong giai đoạn 2010-2015; cáp quang hóa đến cụm thuê bao trong giai đoạn 2016-2020.
- Đến năm 2015 mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 26 máy/100 dân; thuê bao di động đạt 69 thuê bao/100 dân; thuê bao Intrenet đạt 13 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020 mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 35 máy/100 dân; thuê bao di động đạt 79 thuê bao/100 dân; thuê bao Intrenet đạt 20 thuê bao/100 dân.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Đối với lĩnh vực bưu chính
- Hoàn thành việc phát triển mạng lưới: đưa điểm cung cấp dịch vụ bưu chính đến tất cả các xã, ấp, các khu phố, các khu công nghiệp, điểm du lịch, khu dân cư, khu chung cư; giảm bán kính phục vụ bình quân xuống dưới 1,7km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân xuống dưới 6.500 người/điểm phục vụ.
- Phát triển các dịch vụ bưu chính mới như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước…), các dịch vụ đại lý cho viễn thông (phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ).
- Phát triển các dịch vụ bưu chính điện tử (E-Post), Datapost, thư trực tiếp (Direct Mail), tài chính bưu chính, bán hàng qua mạng, kinh doanh mặt hàng phong bì (thiết kế, in ấn các kích cỡ phong bì theo yêu cầu của khách hàng)...
- Phát triển thêm các loại hình kinh doanh khác ngoài bưu chính như: kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, kinh doanh siêu thị (PostMart), mua bán sách, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, ẩn phẩm quảng cáo, sách, báo, tạp chí ...
- Duy trì tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ 18 - 30%.
- Đến năm 2010: đưa dịch vụ tiết kiệm bưu điện, chuyển tiền xuống đến tất cả các điểm bưu điện văn hóa xã.
- Đến năm 2020: 100% các khu phố, các ấp có điểm phục vụ, cung cấp các dịch vụ thiết yếu về bưu chính, viễn thông.
b) Đối với lĩnh vực viễn thông
- Phát triển lên công nghệ NGN; phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G.
- Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh; xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ vùng ven biển, phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
- Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp (tính đến hệ thống tủ cáp) khu vực thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các trung tâm huyện trong giai đoạn 2009-2015; toàn bộ 100% xã có cáp quang đến trung tâm trong giai đoạn 2010-2015; cáp quang hóa đến cụm thuê bao trong giai đoạn 2016-2020.
- Đến năm 2015 mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 26 máy/100 dân; thuê bao di động đạt 69 thuê bao/100 dân; thuê bao Intrenet đạt 13 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020 mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 35 máy/100 dân; thuê bao di động đạt 79 thuê bao/100 dân; thuê bao Intrenet đạt 20 thuê bao/100 dân.