Document: Điều 2 Quyết định 4716/QĐ-UBND 2022 phát triển nuôi cá lồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4716/QĐ-UBND 2022 phát triển nuôi cá lồng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì thực hiện các nội dung đề án; phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai các vị trí nuôi cá lồng; triển khai và giám sát việc thực hiện phát triển nuôi cá lồng tại các điểm đã quy hoạch theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện việc quản lý nhà nước về thủy sản theo quy định.
- Hướng dẫn, phối hợp với các huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh sắp xếp lại các vị trí nuôi cá lồng theo các điểm được quy hoạch.
- Xây dựng các mô hình nuôi cá lồng với các đối tượng có giá trị kinh tế cao, áp dụng công nghệ mới; xây dựng nội dung hướng dẫn kỹ thuật, thiết kế lồng đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật.
- Phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến thủy sản.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành về các văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của pháp luật, cấp giấy phép, giấy xác nhận đăng ký nuôi cho các cơ sở có đủ điều kiện nuôi cá lồng theo các vị trí được quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành mới cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án; tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh Đề án (nếu có); định kỳ hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan trong việc lồng ghép các nguồn vốn từ các Chương trình MTQG và các chương trình, đề án khác trên địa bàn để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Đầu tư công. Hướng dẫn, tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư các dự án nuôi cá lồng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách tỉnh hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan liên quan tham mưu cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp khuyến khích đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong nuôi cá lồng. Nghiên cứu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về xây dựng và hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nuôi.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên biển, đảo, tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo thẩm quyền quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện/thị xã thực hiện việc giao mặt nước, quản lý diện tích mặt nước cho phát triển nuôi cá lồng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật về quản nước thải từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản do các Bộ, ngành ban hành.
6. Sở Giao thông vận tải
Kiểm tra, giám sát các quy định về an toàn, kỹ thuật đối với bến, khu vực neo đậu, luồng tuyến trên khu vực biển và các nội dung khác có liên quan theo thẩm quyền.
7. Viện Nông nghiệp Thanh Hóa
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Trạm Nghiên cứu giống và Sản xuất giống Thủy sản, nhằm đáp ứng nhu cầu giống nuôi trồng thủy sản chất lượng cao.
- Nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi trồng thủy sản.
8. UBND các huyện, thị xã
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai và tổ chức các nội dung của dự án tại địa phương và lựa chọn các hộ tham gia dự án; hướng dẫn các cơ sở nuôi cá lồng về công tác đăng ký nuôi cá lồng theo các điểm đã quy hoạch.
- Phối hợp với các cơ quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và các đơn vị liên quan về việc thực hiện các quy định của nhà nước về nuôi cá lồng.
- Chỉ đạo UBND các xã/phường tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển nuôi cá lồng theo thẩm quyền quy định; đảm bảo an ninh, trật tự tại các khu có hoạt động nuôi cá lồng.
- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân trong việc nuôi cá lồng trên địa bàn hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án (qua Sở Nông nghiệp và PTNT).
9. Các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi cá lồng
- Các tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành nuôi cá lồng phải thực hiện các thủ tục giao, thuê mặt nước, xin cấp phép nuôi trồng thủy sản, đăng ký xác nhận nuôi cá lồng theo quy định.
- Sử dụng đúng mục đích, đúng diện tích vùng mặt nước nuôi cá lồng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình nuôi cá lồng.
- Các tổ chức, cá nhân nuôi cá lồng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết và đảm bảo xử lý các chất thải theo tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành.
- Tuyệt đối không xả trực tiếp xác động vật thủy sản ra ngoài môi trường tự nhiên. Báo cáo thường xuyên về tình hình sản xuất; kịp thời thông tin cho các cơ quan chức năng về tình hình ô nhiễm môi trường trong khu vực nuôi.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì thực hiện các nội dung đề án; phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai các vị trí nuôi cá lồng; triển khai và giám sát việc thực hiện phát triển nuôi cá lồng tại các điểm đã quy hoạch theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện việc quản lý nhà nước về thủy sản theo quy định.
- Hướng dẫn, phối hợp với các huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh sắp xếp lại các vị trí nuôi cá lồng theo các điểm được quy hoạch.
- Xây dựng các mô hình nuôi cá lồng với các đối tượng có giá trị kinh tế cao, áp dụng công nghệ mới; xây dựng nội dung hướng dẫn kỹ thuật, thiết kế lồng đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật.
- Phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến thủy sản.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành về các văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của pháp luật, cấp giấy phép, giấy xác nhận đăng ký nuôi cho các cơ sở có đủ điều kiện nuôi cá lồng theo các vị trí được quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành mới cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án; tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh Đề án (nếu có); định kỳ hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan trong việc lồng ghép các nguồn vốn từ các Chương trình MTQG và các chương trình, đề án khác trên địa bàn để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Đầu tư công. Hướng dẫn, tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư các dự án nuôi cá lồng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách tỉnh hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan liên quan tham mưu cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp khuyến khích đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong nuôi cá lồng. Nghiên cứu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về xây dựng và hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nuôi.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên biển, đảo, tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo thẩm quyền quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện/thị xã thực hiện việc giao mặt nước, quản lý diện tích mặt nước cho phát triển nuôi cá lồng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật về quản nước thải từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản do các Bộ, ngành ban hành.
6. Sở Giao thông vận tải
Kiểm tra, giám sát các quy định về an toàn, kỹ thuật đối với bến, khu vực neo đậu, luồng tuyến trên khu vực biển và các nội dung khác có liên quan theo thẩm quyền.
7. Viện Nông nghiệp Thanh Hóa
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Trạm Nghiên cứu giống và Sản xuất giống Thủy sản, nhằm đáp ứng nhu cầu giống nuôi trồng thủy sản chất lượng cao.
- Nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi trồng thủy sản.
8. UBND các huyện, thị xã
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai và tổ chức các nội dung của dự án tại địa phương và lựa chọn các hộ tham gia dự án; hướng dẫn các cơ sở nuôi cá lồng về công tác đăng ký nuôi cá lồng theo các điểm đã quy hoạch.
- Phối hợp với các cơ quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và các đơn vị liên quan về việc thực hiện các quy định của nhà nước về nuôi cá lồng.
- Chỉ đạo UBND các xã/phường tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển nuôi cá lồng theo thẩm quyền quy định; đảm bảo an ninh, trật tự tại các khu có hoạt động nuôi cá lồng.
- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân trong việc nuôi cá lồng trên địa bàn hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án (qua Sở Nông nghiệp và PTNT).
9. Các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi cá lồng
- Các tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành nuôi cá lồng phải thực hiện các thủ tục giao, thuê mặt nước, xin cấp phép nuôi trồng thủy sản, đăng ký xác nhận nuôi cá lồng theo quy định.
- Sử dụng đúng mục đích, đúng diện tích vùng mặt nước nuôi cá lồng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình nuôi cá lồng.
- Các tổ chức, cá nhân nuôi cá lồng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết và đảm bảo xử lý các chất thải theo tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành.
- Tuyệt đối không xả trực tiếp xác động vật thủy sản ra ngoài môi trường tự nhiên. Báo cáo thường xuyên về tình hình sản xuất; kịp thời thông tin cho các cơ quan chức năng về tình hình ô nhiễm môi trường trong khu vực nuôi.