Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1396/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1396/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1396/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1396/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1396/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Quốc lộ 1A với mặt cắt từ 4 - 6 làn xe, xây dựng đường gom hai bên khi đi qua khu dân cư.
+ Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất qua Nha Trang, ga Nha Trang trở thành ga hành khách, xây dựng ga hàng hóa mới ngoài khu vực trung tâm thành phố.
+ Đường thủy: Xây dựng cảng Nha Trang thành cảng hành khách và tổ hợp dịch vụ với chất lượng đảm bảo đón khách quốc tế theo quy hoạch cảng biển được duyệt; tổ chức các khu vực đậu tàu cá nhân tại cảng Nha Trang, khu vực cửa sông Quán Trường, dọc theo sông Cái; tổ chức các bến thuyền dọc theo sông Cái, sông Quán Trường và dọc bờ biển phía Bắc sông Cái.
+ Đường hàng không: Sử dụng cảng hàng không quốc tế Cam Ranh được quy hoạch với quy mô 4 triệu lượt hành khách/năm. Sân bay Nha Trang được chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất đô thị.
- Giao thông nội thị:
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường chính kết nối các tuyến đường đối ngoại và khu vực ngoại thành với khu vực trung tâm.
+ Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đường trục chính và đường khu vực, kết nối liên hoàn và đồng bộ các khu vực phát triển mới và các khu vực hiện trạng, phù hợp với tính chất đô thị du lịch.
- Các công trình giao thông:
+ Bến xe đối ngoại: Bến xe phía Bắc (bến xe hiện hữu) vị trí tại đường Hai tháng tư - Điện Biên Phủ (phường Vĩnh Hòa); bến xe phía Nam: Xây dựng mới tại xã Diên Toàn (huyện Diên Khánh), gần nút giao thông quốc lộ 1A và đường Nha Trang - Diên Khánh - Lâm Đồng.
+ Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xe công cộng được bố trí tại các khu vực trung tâm đô thị. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
+ Cầu, cống: Xây dựng các công trình cầu cống phù hợp với cấp, tải trọng của từng tuyến đường.
- Tổ chức giao thông công cộng:
+ Các thành phần cơ bản của hệ thống giao thông công cộng thành phố Nha Trang là: Hệ thống xe buýt trung chuyển và hệ thống hỗ trợ với các loại xe nhỏ như: taxi, xe máy, xích lô..,.
+ Hình dạng mạng lưới tuyến xe buýt:
. Theo hướng tuyến: Hướng Bắc - Nam: Từ Hòn Sạn, đèo Rù Rì đi về hướng cầu Bình Tân, cầu Đá và ngược lại; Hướng Tây - Nam: Từ thành Diên Khánh đi Bình Tân, khu du lịch Sông Lô, kéo dài đến sân bay Cam Ranh và ngược lại; hướng Đông - Tây: từ Trần Phú đi Lê Hồng Phong, khu Tây Lê Hồng Phong, Tây Nha Trang và ngược lại.
. Theo hình dạng tuyến: Tuyến dọc theo đường trục chính theo hướng Bắc-Nam; tuyến xuyên tâm; tuyến zíc zắc nối liền các tuyến dọc trục; tuyến thông qua; tuyến tự do.
+ Tổ chức các tuyến xe buýt theo các giai đoạn như sau:
. Giai đoạn đến 2015: cần 8-10 tuyến xe buýt, trong đó mở mới thêm 3-5 tuyến mới.
. Giai đoạn đến 2020: Duy trì 10 tuyến trên, kết hợp với kéo dài lộ trình, mở thêm 6 tuyến.
. Giai đoạn 3 đến 2025: Duy trì 16 tuyến trên kết hợp với kéo dài lộ trình, mở thêm 6 tuyến.
b) Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng các khu vực xây dựng mới khống chế ≥ 3,0 m. Đường giao thông qua khu vực căn cứ cao độ nền xây dựng hiện trạng, để xác định cao độ đường, đảm bảo kết nối cũng như hoạt động của các khu chức năng. Các công trình trong khu vực hiện trạng, khi cải tạo xây dựng đảm bảo cao độ nền xây dựng ≥ 3,0 m. Cao độ đường giao thông qua các khu vực hiện trạng được nâng cao theo nhiều giai đoạn, tiến tới đạt cao độ ≥ 3,0 m.
- Đối với khu vực nội thành cũ: Các công trình xây dựng xen cấy phải tuân thủ cao độ quy hoạch và đảm bảo việc thoát nước chung.
- Đối với khu vực xây dựng mới có nền bằng phẳng, hoặc thấp trũng: San đắp nền phù hợp với cao độ xây dựng từng khu vực, tạo độ dốc đảm bảo thoát nước mặt tự chảy vào hệ thống cống thoát nước chung.
- Đối với khu vực ven đồi núi: Chỉ san nền cục bộ phục vụ xây dựng công trình; tôn tạo và trồng thêm cây xanh tại các sườn dốc, đồi, núi, tăng độ che phủ và chống xói, trượt, lở núi.
c) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Trong khu trung tâm nội thị cũ: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, sử dụng cống bao tách riêng nước bẩn đưa về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh mới xả ra môi trường chung.
- Các khu vực chức năng đô thị xây mới: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
- Khu vực ven núi: đón nước từ sườn núi, thoát ra các trục tiêu chính của đô thị, sau đó ra sông hoặc ra biển.
- Hướng thoát nước mưa chính của thành phố thoát ra sông Cái và sông Quán Trường.
- Khu vực bờ biển: giữ nguyên 5 cửa xả chính ra biển, cải tạo thu gom nước thải đưa về trạm xử lý.
- Các sông trong đô thị được khơi thông dòng chảy, cống hóa hoặc kè bờ, kết hợp với các giải pháp tạo cảnh quan. Sông Cái được nối thông với sông Quán Trường ở phía Tây và nối thông với sông Bà Vệ ở khu vực gần sông Kim Bồng, giúp thoát lũ cho sông Cái và bổ sung dòng chảy cho các sông này.
d) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước: Sông Cái tại Võ Cạnh và Xuân Phong; hồ Suối Dầu; hồ Sông Chò.
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đầu: Nhà máy nước Võ Cạnh: Nâng công suất từ 58.000 m3/ngày đêm lên 98.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Xuân Phong giữ nguyên công suất 15.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy nước hồ Suối Dầu công suất 20.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: Nhà máy nước Võ Cạnh giữ nguyên công suất 98.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Xuân Phong nâng công suất lên thành 20.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước hồ Suối Dầu nâng công suất lên thành 40.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy nước Sơn Thạnh (nguồn nước hồ Sông Chò) công suất 50.000 m3/ngày đêm.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Dành quỹ đất xây dựng tuyến 500KV và trạm 500KV Nha Trang tại khu vực Đắc Lộc; xây mới trạm 110KV trung tâm thành phố Nha Trang và trạm 110KV Tây Nha Trang. Mở rộng và nâng công suất các trạm biến áp 110KV hiện có (Mã Vòng, Đồng Đến, Bình Tân) theo khả năng phụ tải thực tế từng trạm.
- Lưới điện: Ngầm hóa lưới điện trung thế, hạ thế tại khu vực trung tâm thành phố.
e) Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước hỗn hợp: Khu vực nội thị sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải đưa về trạm xử lý tập trung; khu vực phát triển mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Lưu vực 1: Lưu vực phía Bắc sông Cái, hệ thống thoát nước hỗn họp. Trạm xử lý nước thải tập trung được quy hoạch tại xã Vĩnh Ngọc, phía Tây Hòn Sạn.
+ Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam sông Cái (khu trung tâm thành phố cũ), hệ thống thoát nước hỗn hợp. Trạm xử lý nước thải tập trung được quy hoạch phía Nam khu vực Đồng Bò.
+ Lưu vực 3: Lưu vực phía Tây Nha Trang, hệ thống thoát nước riêng. Trạm xử lý nước thải được bố trí tại khu cây xanh phía Nam.
+ Các khu công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
g) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phân loại tại nguồn và được thu gom tập trung về khu xử lý chất thải rắn Lương Hòa hiện nay của thành phố.
h) Quy hoạch nghĩa trang: Xây dựng nghĩa trang tại khu vực Suối Hiệp - Suối Cát (huyện Cam Lâm, Diên Khánh) phục vụ vùng liên huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Nha Trang. Tổng diện tích nghĩa trang khoảng hơn 200 ha. Hình thức táng: Hỗn hợp.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Quốc lộ 1A với mặt cắt từ 4 - 6 làn xe, xây dựng đường gom hai bên khi đi qua khu dân cư.
+ Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất qua Nha Trang, ga Nha Trang trở thành ga hành khách, xây dựng ga hàng hóa mới ngoài khu vực trung tâm thành phố.
+ Đường thủy: Xây dựng cảng Nha Trang thành cảng hành khách và tổ hợp dịch vụ với chất lượng đảm bảo đón khách quốc tế theo quy hoạch cảng biển được duyệt; tổ chức các khu vực đậu tàu cá nhân tại cảng Nha Trang, khu vực cửa sông Quán Trường, dọc theo sông Cái; tổ chức các bến thuyền dọc theo sông Cái, sông Quán Trường và dọc bờ biển phía Bắc sông Cái.
+ Đường hàng không: Sử dụng cảng hàng không quốc tế Cam Ranh được quy hoạch với quy mô 4 triệu lượt hành khách/năm. Sân bay Nha Trang được chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất đô thị.
- Giao thông nội thị:
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường chính kết nối các tuyến đường đối ngoại và khu vực ngoại thành với khu vực trung tâm.
+ Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đường trục chính và đường khu vực, kết nối liên hoàn và đồng bộ các khu vực phát triển mới và các khu vực hiện trạng, phù hợp với tính chất đô thị du lịch.
- Các công trình giao thông:
+ Bến xe đối ngoại: Bến xe phía Bắc (bến xe hiện hữu) vị trí tại đường Hai tháng tư - Điện Biên Phủ (phường Vĩnh Hòa); bến xe phía Nam: Xây dựng mới tại xã Diên Toàn (huyện Diên Khánh), gần nút giao thông quốc lộ 1A và đường Nha Trang - Diên Khánh - Lâm Đồng.
+ Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xe công cộng được bố trí tại các khu vực trung tâm đô thị. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
+ Cầu, cống: Xây dựng các công trình cầu cống phù hợp với cấp, tải trọng của từng tuyến đường.
- Tổ chức giao thông công cộng:
+ Các thành phần cơ bản của hệ thống giao thông công cộng thành phố Nha Trang là: Hệ thống xe buýt trung chuyển và hệ thống hỗ trợ với các loại xe nhỏ như: taxi, xe máy, xích lô..,.
+ Hình dạng mạng lưới tuyến xe buýt:
. Theo hướng tuyến: Hướng Bắc - Nam: Từ Hòn Sạn, đèo Rù Rì đi về hướng cầu Bình Tân, cầu Đá và ngược lại; Hướng Tây - Nam: Từ thành Diên Khánh đi Bình Tân, khu du lịch Sông Lô, kéo dài đến sân bay Cam Ranh và ngược lại; hướng Đông - Tây: từ Trần Phú đi Lê Hồng Phong, khu Tây Lê Hồng Phong, Tây Nha Trang và ngược lại.
. Theo hình dạng tuyến: Tuyến dọc theo đường trục chính theo hướng Bắc-Nam; tuyến xuyên tâm; tuyến zíc zắc nối liền các tuyến dọc trục; tuyến thông qua; tuyến tự do.
+ Tổ chức các tuyến xe buýt theo các giai đoạn như sau:
. Giai đoạn đến 2015: cần 8-10 tuyến xe buýt, trong đó mở mới thêm 3-5 tuyến mới.
. Giai đoạn đến 2020: Duy trì 10 tuyến trên, kết hợp với kéo dài lộ trình, mở thêm 6 tuyến.
. Giai đoạn 3 đến 2025: Duy trì 16 tuyến trên kết hợp với kéo dài lộ trình, mở thêm 6 tuyến.
b) Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng các khu vực xây dựng mới khống chế ≥ 3,0 m. Đường giao thông qua khu vực căn cứ cao độ nền xây dựng hiện trạng, để xác định cao độ đường, đảm bảo kết nối cũng như hoạt động của các khu chức năng. Các công trình trong khu vực hiện trạng, khi cải tạo xây dựng đảm bảo cao độ nền xây dựng ≥ 3,0 m. Cao độ đường giao thông qua các khu vực hiện trạng được nâng cao theo nhiều giai đoạn, tiến tới đạt cao độ ≥ 3,0 m.
- Đối với khu vực nội thành cũ: Các công trình xây dựng xen cấy phải tuân thủ cao độ quy hoạch và đảm bảo việc thoát nước chung.
- Đối với khu vực xây dựng mới có nền bằng phẳng, hoặc thấp trũng: San đắp nền phù hợp với cao độ xây dựng từng khu vực, tạo độ dốc đảm bảo thoát nước mặt tự chảy vào hệ thống cống thoát nước chung.
- Đối với khu vực ven đồi núi: Chỉ san nền cục bộ phục vụ xây dựng công trình; tôn tạo và trồng thêm cây xanh tại các sườn dốc, đồi, núi, tăng độ che phủ và chống xói, trượt, lở núi.
c) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Trong khu trung tâm nội thị cũ: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, sử dụng cống bao tách riêng nước bẩn đưa về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh mới xả ra môi trường chung.
- Các khu vực chức năng đô thị xây mới: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
- Khu vực ven núi: đón nước từ sườn núi, thoát ra các trục tiêu chính của đô thị, sau đó ra sông hoặc ra biển.
- Hướng thoát nước mưa chính của thành phố thoát ra sông Cái và sông Quán Trường.
- Khu vực bờ biển: giữ nguyên 5 cửa xả chính ra biển, cải tạo thu gom nước thải đưa về trạm xử lý.
- Các sông trong đô thị được khơi thông dòng chảy, cống hóa hoặc kè bờ, kết hợp với các giải pháp tạo cảnh quan. Sông Cái được nối thông với sông Quán Trường ở phía Tây và nối thông với sông Bà Vệ ở khu vực gần sông Kim Bồng, giúp thoát lũ cho sông Cái và bổ sung dòng chảy cho các sông này.
d) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước: Sông Cái tại Võ Cạnh và Xuân Phong; hồ Suối Dầu; hồ Sông Chò.
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đầu: Nhà máy nước Võ Cạnh: Nâng công suất từ 58.000 m3/ngày đêm lên 98.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Xuân Phong giữ nguyên công suất 15.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy nước hồ Suối Dầu công suất 20.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: Nhà máy nước Võ Cạnh giữ nguyên công suất 98.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Xuân Phong nâng công suất lên thành 20.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước hồ Suối Dầu nâng công suất lên thành 40.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy nước Sơn Thạnh (nguồn nước hồ Sông Chò) công suất 50.000 m3/ngày đêm.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Dành quỹ đất xây dựng tuyến 500KV và trạm 500KV Nha Trang tại khu vực Đắc Lộc; xây mới trạm 110KV trung tâm thành phố Nha Trang và trạm 110KV Tây Nha Trang. Mở rộng và nâng công suất các trạm biến áp 110KV hiện có (Mã Vòng, Đồng Đến, Bình Tân) theo khả năng phụ tải thực tế từng trạm.
- Lưới điện: Ngầm hóa lưới điện trung thế, hạ thế tại khu vực trung tâm thành phố.
e) Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước hỗn hợp: Khu vực nội thị sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải đưa về trạm xử lý tập trung; khu vực phát triển mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Lưu vực 1: Lưu vực phía Bắc sông Cái, hệ thống thoát nước hỗn họp. Trạm xử lý nước thải tập trung được quy hoạch tại xã Vĩnh Ngọc, phía Tây Hòn Sạn.
+ Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam sông Cái (khu trung tâm thành phố cũ), hệ thống thoát nước hỗn hợp. Trạm xử lý nước thải tập trung được quy hoạch phía Nam khu vực Đồng Bò.
+ Lưu vực 3: Lưu vực phía Tây Nha Trang, hệ thống thoát nước riêng. Trạm xử lý nước thải được bố trí tại khu cây xanh phía Nam.
+ Các khu công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
g) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phân loại tại nguồn và được thu gom tập trung về khu xử lý chất thải rắn Lương Hòa hiện nay của thành phố.
h) Quy hoạch nghĩa trang: Xây dựng nghĩa trang tại khu vực Suối Hiệp - Suối Cát (huyện Cam Lâm, Diên Khánh) phục vụ vùng liên huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Nha Trang. Tổng diện tích nghĩa trang khoảng hơn 200 ha. Hình thức táng: Hỗn hợp.