Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2659/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2659/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2659/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2659/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2659/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2659/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2659/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với nội dung chính sau:
...
4.414.289

19.112.684

3

Hệ thống đê

4.043.362

3.131.625

1.547.118

3.165.214

11.887.318

4

Hệ thống kè

1.030.803

1.418.752

-

-

2.449.554

5

Trạm bơm vừa và nhỏ

-

88.056

-

-

88.056

6

HTTL nội đồng

4.779.974

4.779.974

3.211.781

4.779.974

17.551.702

4. Phân cấp và trình tự thực hiện quy hoạch:
...
b) Trình tự ưu tiên thực hiện đầu tư:
Trình tự ưu tiên đầu tư các hạng mục như sau:
- Ưu tiên 1: Nạo vét thượng nguồn sông Ba Lai, cống Thủ Cửu, cống Sơn Đốc 2, cống Định Trung, cống An Hoá, kè An Hoá, cống Tân Phú, cống Bến Rớ, đê biển và công trình trên đê.
- Ưu tiên 2: Xây dựng cống Cái Quao, cống Bến Tre, kè bờ Bắc sông Bến Tre, các kè khu vực Nam Bến Tre, kè bờ sông Hàm Luông, hệ thống đê bao ven sông Mỹ Tho, đê sông Hàm Luông, đê sông Cổ Chiên (kết hợp các tuyến lộ giao thông), các cống ảnh hưởng mặn trực tiếp cho vùng ngọt - lợ Bắc Bến Tre.
- Ưu tiên 3: Cống Cầu Đất, cống Biện Lễ, cống Rạch Ngát, cống Rạch Đình... (các cống ảnh hưởng mặn trực tiếp cho vùng ngọt - lợ Nam Bến Tre).
- Ưu tiên 4: Xây dựng cống Mỏ Cày Nam, nạo vét kênh Chín Thước và kênh Phụ Nữ.
- Ưu tiên 5: Xây dựng cống Mỏ Cày Bắc, nạo vét kênh trục chính, kênh cấp 1.
- Ưu tiên 6: Xây dựng các cống nhỏ dưới đê, các cống điều tiết, tiếp tục nạo vét kênh trục chính, kênh cấp I.
- Ưu tiên 7: Xây dựng các cống ven sông ở vùng ngọt còn lại.
- Ưu tiên 8: Nạo vét hoàn thiện hệ thống kênh trục chính, kênh cấp 1.
- Ưu tiên 9: Nghiên cứu nạo vét lặp lại hệ thống kênh trục và kênh cấp 1 trong ưu tiên 1, 4, 5, 6, điều chỉnh bổ sung quy hoạch.

Content:
Trình tự ưu tiên thực hiện đầu tư:
Trình tự ưu tiên đầu tư các hạng mục như sau:
- Ưu tiên 1: Nạo vét thượng nguồn sông Ba Lai, cống Thủ Cửu, cống Sơn Đốc 2, cống Định Trung, cống An Hoá, kè An Hoá, cống Tân Phú, cống Bến Rớ, đê biển và công trình trên đê.
- Ưu tiên 2: Xây dựng cống Cái Quao, cống Bến Tre, kè bờ Bắc sông Bến Tre, các kè khu vực Nam Bến Tre, kè bờ sông Hàm Luông, hệ thống đê bao ven sông Mỹ Tho, đê sông Hàm Luông, đê sông Cổ Chiên (kết hợp các tuyến lộ giao thông), các cống ảnh hưởng mặn trực tiếp cho vùng ngọt - lợ Bắc Bến Tre.
- Ưu tiên 3: Cống Cầu Đất, cống Biện Lễ, cống Rạch Ngát, cống Rạch Đình... (các cống ảnh hưởng mặn trực tiếp cho vùng ngọt - lợ Nam Bến Tre).
- Ưu tiên 4: Xây dựng cống Mỏ Cày Nam, nạo vét kênh Chín Thước và kênh Phụ Nữ.
- Ưu tiên 5: Xây dựng cống Mỏ Cày Bắc, nạo vét kênh trục chính, kênh cấp 1.
- Ưu tiên 6: Xây dựng các cống nhỏ dưới đê, các cống điều tiết, tiếp tục nạo vét kênh trục chính, kênh cấp I.
- Ưu tiên 7: Xây dựng các cống ven sông ở vùng ngọt còn lại.
- Ưu tiên 8: Nạo vét hoàn thiện hệ thống kênh trục chính, kênh cấp 1.
- Ưu tiên 9: Nghiên cứu nạo vét lặp lại hệ thống kênh trục và kênh cấp 1 trong ưu tiên 1, 4, 5, 6, điều chỉnh bổ sung quy hoạch.