Document: Điều 1 Quyết định 3704/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải taxi Hà Tĩnh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3704/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3704/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3704/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3704/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3704/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3704/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải taxi Hà Tĩnh 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải taxi trên địa bàn Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau:
I. Đối tượng, mục tiêu, quan điểm và phạm vi quy hoạch:
1. Đối tượng quy hoạch:
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh bao gồm hệ thống bến, bãi, điểm đỗ xe, số lượng doanh nghiệp và số lượng xe taxi đăng ký hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhằm hoạch định kế hoạch phát triển dịch vụ vận tải khách công cộng nói chung và vận tải khách bằng xe taxi nói riêng phù hợp với quy định, lộ trình của quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi bảo đảm kết nối liên hoàn với tất cả các loại hình dịch vụ vận tải khác, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông, tạo động lực phát triển mạnh mẽ ngành du lịch, dịch vụ, đi đôi với phát triển đô thị; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà;
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh vận tải tại địa phương; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp tự giác tuân thủ, chấp hành nghiêm túc quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh,
3. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tạo ra môi trường kinh doanh vận tải bình đẳng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nhằm thúc đẩy phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi để gắn kết với mạng lưới vận tải hành khách bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn; tạo điều kiện phát triển mạnh ngành du lịch, dịch vụ với chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân.
4. Phạm vi quy hoạch:
- Về không gian: Xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi đảm bảo hài hòa, khớp nối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch thuộc các lĩnh vực dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.
- Về thời gian: Quy hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
II. Quy hoạch phát triển vận tải taxi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
1. Định hướng mức tăng và số lượng phương tiện đến năm 2030:
Tổng số phương tiện vận tải taxi tính đến thời điểm năm 2015 là 559 xe. Căn cứ vào Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng vùng, địa phương, dự kiến tỷ lệ tăng bình quân hàng năm phương tiện taxi từ năm 2015 đến 2030 trên nguyên tắc cung cầu của thị trường có thể chia làm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2015 đến 2017): Giai đoạn này nhiều địa phương chưa có doanh nghiệp taxi đóng trên địa bàn và số lượng phương tiện còn ít, nhu cầu đi lại tăng nhiều nên mức tăng phương tiện ở mức cao; bình quân tăng số đầu phương tiện là 17%/năm; đến 2017 số lượng xe khoảng 654 xe.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2017 đến 2020): Giai đoạn này các địa phương đã có doanh nghiệp trên địa bàn, bình quân tăng số đầu phương tiện là 11%/năm; đến 2020 số lượng xe khoảng 726 xe.
- Giai đoạn 3 (từ năm 2020 đến 2030): Giai đoạn này các loại hình vận tải khác cũng phát triển, như: xe buýt, phương tiện cá nhân. Tỷ lệ tăng phương tiện bình quân là 5%/năm; đến 2030 số lượng xe khoảng 762 xe.
2. Định hướng số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2030:
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 cần có sự phát triển cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu của người dân của các địa phương trên địa bàn tỉnh một cách đa dạng hơn về phương tiện taxi cả số lượng và chất lượng, tăng tính cạnh tranh lành mạnh của từng doanh nghiệp.
Dự kiến đối với các huyện chưa có doanh nghiệp taxi đóng trên địa bàn, giai đoạn từ năm 2015 đến 2017, tối thiểu mỗi địa phương có 01 doanh nghiệp. Giai đoạn từ 2017 đến 2020 mỗi địa phương tăng thêm 01 doanh nghiệp. Giai đoạn từ 2020 - 2030: Thành phố Hà Tĩnh và thị xã Kỳ Anh có mức tăng cao hơn, mỗi địa phương tăng thêm 01 doanh nghiệp, các địa phương còn lại giữ nguyên số lượng. Dự báo phát triển số lượng doanh nghiệp qua các năm như sau:

Số lượng doanh nghiệp phát triển

Năm

2015

2017

2020

2030

Số lượng

10

26

40

42

3. Tiêu chí đối với doanh nghiệp taxi thành lập mới: Phải có đầy đủ các điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ và Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải.
4. Định hướng quy hoạch bãi đậu, đỗ xe taxi đến năm 2030:
- Sử dụng một phần bãi đỗ xe chung cho các loại xe theo Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/07/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
- Ngoài diện tích bãi đỗ xe đã được phê duyệt, sẽ khảo sát, bố trí điểm dừng, đỗ xe taxi công cộng trên một số tuyến đường có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quản lý đô thị để kẻ vạch, cắm biển dừng đỗ cho xe taxi thuận lợi trọng việc đón, trả khách.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
5.1. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực vận tải hành khách bằng taxi:
- Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, địa phương trong công tác quản lý vận tải vận tải taxi;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, đơn vị vận tải và hành khách.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; giám sát thực hiện nghiêm các quy định về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi; kê khai, niêm yết giá vé; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến; xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; triển khai xử lý các vi phạm (về tốc độ, về dừng, đỗ đón trả khách, phóng nhanh, vượt ẩu...) thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.
5.2. Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông:
- Ưu tiên bố trí quỹ đất, đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống bến xe, điểm đón, trả khách theo quy hoạch được phê duyệt để hỗ trợ người dân thuận tiện tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác;
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa cũng như nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.
5.3. Tăng cường, nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Thực hiện việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác căn cứ vào chất lượng, quy mô đơn vị vận tải và lưu lượng vận tải trên tuyến;
- Nghiên cứu ban hành quy định về xếp loại đơn vị kinh doanh vận tải và quy định phạm vi hoạt động đối với từng loại đơn vị để hạn chế và loại bỏ dần các đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp;
- Các đơn vị tham gia phải ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải, công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
5.4. Tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng đối với đơn vị tham gia:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải một cách bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi (nếu có).
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được thuê, mua đất dài hạn sử dụng vào mục đích làm bãi đỗ xe, trụ sở.
- Khuyến khích các đơn vị xây dựng thương hiệu doanh nghiệp theo hướng an toàn - văn minh - lịch sự;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường;
- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý điều hành vận tải, giảm chi phí, xây dựng mức giá vé hợp lý;
- Kịp thời khen thưởng, tuyên dương đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện tốt.
5.5. Giải pháp về thông tin truyền thông:
- Công bố, niêm yết công khai Quy hoạch trên trang web của Sở Giao thông Vận tải để các đơn vị kinh doanh vận tải biết và thực hiện.
- Công bố, niêm yết công khai danh sách các doanh nghiệp đang khai kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải taxi trên địa bàn Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau:
I. Đối tượng, mục tiêu, quan điểm và phạm vi quy hoạch:
1. Đối tượng quy hoạch:
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh bao gồm hệ thống bến, bãi, điểm đỗ xe, số lượng doanh nghiệp và số lượng xe taxi đăng ký hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhằm hoạch định kế hoạch phát triển dịch vụ vận tải khách công cộng nói chung và vận tải khách bằng xe taxi nói riêng phù hợp với quy định, lộ trình của quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi bảo đảm kết nối liên hoàn với tất cả các loại hình dịch vụ vận tải khác, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông, tạo động lực phát triển mạnh mẽ ngành du lịch, dịch vụ, đi đôi với phát triển đô thị; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà;
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh vận tải tại địa phương; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp tự giác tuân thủ, chấp hành nghiêm túc quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh,
3. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tạo ra môi trường kinh doanh vận tải bình đẳng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nhằm thúc đẩy phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi để gắn kết với mạng lưới vận tải hành khách bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn; tạo điều kiện phát triển mạnh ngành du lịch, dịch vụ với chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân.
4. Phạm vi quy hoạch:
- Về không gian: Xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi đảm bảo hài hòa, khớp nối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch thuộc các lĩnh vực dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.
- Về thời gian: Quy hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
II. Quy hoạch phát triển vận tải taxi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
1. Định hướng mức tăng và số lượng phương tiện đến năm 2030:
Tổng số phương tiện vận tải taxi tính đến thời điểm năm 2015 là 559 xe. Căn cứ vào Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng vùng, địa phương, dự kiến tỷ lệ tăng bình quân hàng năm phương tiện taxi từ năm 2015 đến 2030 trên nguyên tắc cung cầu của thị trường có thể chia làm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2015 đến 2017): Giai đoạn này nhiều địa phương chưa có doanh nghiệp taxi đóng trên địa bàn và số lượng phương tiện còn ít, nhu cầu đi lại tăng nhiều nên mức tăng phương tiện ở mức cao; bình quân tăng số đầu phương tiện là 17%/năm; đến 2017 số lượng xe khoảng 654 xe.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2017 đến 2020): Giai đoạn này các địa phương đã có doanh nghiệp trên địa bàn, bình quân tăng số đầu phương tiện là 11%/năm; đến 2020 số lượng xe khoảng 726 xe.
- Giai đoạn 3 (từ năm 2020 đến 2030): Giai đoạn này các loại hình vận tải khác cũng phát triển, như: xe buýt, phương tiện cá nhân. Tỷ lệ tăng phương tiện bình quân là 5%/năm; đến 2030 số lượng xe khoảng 762 xe.
2. Định hướng số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2030:
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 cần có sự phát triển cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu của người dân của các địa phương trên địa bàn tỉnh một cách đa dạng hơn về phương tiện taxi cả số lượng và chất lượng, tăng tính cạnh tranh lành mạnh của từng doanh nghiệp.
Dự kiến đối với các huyện chưa có doanh nghiệp taxi đóng trên địa bàn, giai đoạn từ năm 2015 đến 2017, tối thiểu mỗi địa phương có 01 doanh nghiệp. Giai đoạn từ 2017 đến 2020 mỗi địa phương tăng thêm 01 doanh nghiệp. Giai đoạn từ 2020 - 2030: Thành phố Hà Tĩnh và thị xã Kỳ Anh có mức tăng cao hơn, mỗi địa phương tăng thêm 01 doanh nghiệp, các địa phương còn lại giữ nguyên số lượng. Dự báo phát triển số lượng doanh nghiệp qua các năm như sau:

Số lượng doanh nghiệp phát triển

Năm

2015

2017

2020

2030

Số lượng

10

26

40

42

3. Tiêu chí đối với doanh nghiệp taxi thành lập mới: Phải có đầy đủ các điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ và Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải.
4. Định hướng quy hoạch bãi đậu, đỗ xe taxi đến năm 2030:
- Sử dụng một phần bãi đỗ xe chung cho các loại xe theo Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/07/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
- Ngoài diện tích bãi đỗ xe đã được phê duyệt, sẽ khảo sát, bố trí điểm dừng, đỗ xe taxi công cộng trên một số tuyến đường có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quản lý đô thị để kẻ vạch, cắm biển dừng đỗ cho xe taxi thuận lợi trọng việc đón, trả khách.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
5.1. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực vận tải hành khách bằng taxi:
- Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, địa phương trong công tác quản lý vận tải vận tải taxi;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, đơn vị vận tải và hành khách.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; giám sát thực hiện nghiêm các quy định về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi; kê khai, niêm yết giá vé; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến; xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; triển khai xử lý các vi phạm (về tốc độ, về dừng, đỗ đón trả khách, phóng nhanh, vượt ẩu...) thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.
5.2. Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông:
- Ưu tiên bố trí quỹ đất, đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống bến xe, điểm đón, trả khách theo quy hoạch được phê duyệt để hỗ trợ người dân thuận tiện tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác;
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa cũng như nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.
5.3. Tăng cường, nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Thực hiện việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác căn cứ vào chất lượng, quy mô đơn vị vận tải và lưu lượng vận tải trên tuyến;
- Nghiên cứu ban hành quy định về xếp loại đơn vị kinh doanh vận tải và quy định phạm vi hoạt động đối với từng loại đơn vị để hạn chế và loại bỏ dần các đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp;
- Các đơn vị tham gia phải ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải, công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
5.4. Tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng đối với đơn vị tham gia:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải một cách bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi (nếu có).
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được thuê, mua đất dài hạn sử dụng vào mục đích làm bãi đỗ xe, trụ sở.
- Khuyến khích các đơn vị xây dựng thương hiệu doanh nghiệp theo hướng an toàn - văn minh - lịch sự;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường;
- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý điều hành vận tải, giảm chi phí, xây dựng mức giá vé hợp lý;
- Kịp thời khen thưởng, tuyên dương đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện tốt.
5.5. Giải pháp về thông tin truyền thông:
- Công bố, niêm yết công khai Quy hoạch trên trang web của Sở Giao thông Vận tải để các đơn vị kinh doanh vận tải biết và thực hiện.
- Công bố, niêm yết công khai danh sách các doanh nghiệp đang khai kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn.