Document: Điều 1 Quyết định 143/2004/QĐ-UB cước vận chuyển hành khách bằng ô tô Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "143/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "143/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "143/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "143/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "143/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 143/2004/QĐ-UB cước vận chuyển hành khách bằng ô tô Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định Biểu cước vận tải hành khách bằng ô tô, cước hành lý, lệ phí bán xe và dịch vụ bán vé áp dụng thống nhất cho các tuyến đường liên tỉnh và nội tỉnh trên cơ sở mức cước cơ bản như sau:
1/ Cước cơ bản vận tải hành khách từ cự ly 100 km trở lên :
a/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 3 là : 130,00đ/HK.km (Một trăm ba mươi đồng).
b/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 2là : 145,00đ/HK.Km (Một trăm bốn mươi lăm đồng).
c/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 1 là : 160,00đ/HK.Km (Một trăm sáu mươi đồng).
2/ Cước cơ bản vận tải hành khách từ cự ly 25 km đến dưới 100 km :
a/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 3 là : 145,00đ/HK.Km (Một trăm bốn mươi đồng).
b/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 2 là : 180,00đ/HK.Km (Một trăm tám mươi đồng)
c/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 1 là : 210,00đ/HK.Km (Hai trăm mươi đồng).
3/ Cước cơ bản vận tải hành khách từ cự ly 1 km đến dưới 25 km : được thu một mức cước cơ bản là : 4000,00 đ/ Hành khách (Bốn nghìn đồng)
4/ Cước đối với xe đạp, xe máy và hàng hóa :
a/ Cước xe đạp bằng 1/3giá vé 01 hành khách đi xe.
b/ Cước xe máy bằng giá vé 01 hành khách đi xe.
c/ Cước hành lý, hàng hóa (nếu trọng lượng hành lý xách tay của khách hàng quá mức 20 kg thì phải trả cước):
+ Vận chuyển các tuyến đường có cự ly đến 300 km được thu 15.000đ/100kg hàng hóa.
+ Vận chuyển các tuyến đường có cự ly trên 300 km được thu 25.000đ/100kg hàng hóa.
5/ Lệ phí bến xe và giá dịch vụ bán vé như sau:
a) Lệ phí xe:
- Tuyến cự ly trên 1000 km : 1.300đ/ghế-xe,
- Tuyến cự ly từ 300 km đến 1000km : 1.000đ/ghế-xe,
- Tuyến cự ly từ 100 km đến 300km : 700đ/ghế-xe,
- Tuyến cự ly dưới 100 km : 500đ/ghế-xe,
b) Gía dịch vụ bán vé (theo tỷ lên phần trăm trên số vé bán thực tế):
b.1/ Đối với vé bán liên tỉnh:
-Nếu bán được 2/3 số ghế theo thiết kế của xe: Bến được thu 3% trên tổng số tiền vé bán ra.
-Nếu bán được 2/3 số ghế theo thiết kế của xe: Bến được thu 2,5% trên tổng số tiền vé bán ra.
b.2/ Đối với vé bán nội tỉnh: Bến được thu 4% trên tổng số tiền vé bán ra.
6/ Giá đổ xe qua đêm tại bến:
- Loại xe từ 30 ghế trở lên: 8.000 đ/xe-đêm.
- Loại xe dưới 30 ghế trở lên 5.000 đ/xe-đêm.

Content:
Điều 1. : Nay quy định Biểu cước vận tải hành khách bằng ô tô, cước hành lý, lệ phí bán xe và dịch vụ bán vé áp dụng thống nhất cho các tuyến đường liên tỉnh và nội tỉnh trên cơ sở mức cước cơ bản như sau:
1/ Cước cơ bản vận tải hành khách từ cự ly 100 km trở lên :
a/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 3 là : 130,00đ/HK.km (Một trăm ba mươi đồng).
b/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 2là : 145,00đ/HK.Km (Một trăm bốn mươi lăm đồng).
c/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 1 là : 160,00đ/HK.Km (Một trăm sáu mươi đồng).
2/ Cước cơ bản vận tải hành khách từ cự ly 25 km đến dưới 100 km :
a/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 3 là : 145,00đ/HK.Km (Một trăm bốn mươi đồng).
b/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 2 là : 180,00đ/HK.Km (Một trăm tám mươi đồng)
c/ Cước cơ bản áp dụng đối với xe loại 1 là : 210,00đ/HK.Km (Hai trăm mươi đồng).
3/ Cước cơ bản vận tải hành khách từ cự ly 1 km đến dưới 25 km : được thu một mức cước cơ bản là : 4000,00 đ/ Hành khách (Bốn nghìn đồng)
4/ Cước đối với xe đạp, xe máy và hàng hóa :
a/ Cước xe đạp bằng 1/3giá vé 01 hành khách đi xe.
b/ Cước xe máy bằng giá vé 01 hành khách đi xe.
c/ Cước hành lý, hàng hóa (nếu trọng lượng hành lý xách tay của khách hàng quá mức 20 kg thì phải trả cước):
+ Vận chuyển các tuyến đường có cự ly đến 300 km được thu 15.000đ/100kg hàng hóa.
+ Vận chuyển các tuyến đường có cự ly trên 300 km được thu 25.000đ/100kg hàng hóa.
5/ Lệ phí bến xe và giá dịch vụ bán vé như sau:
a) Lệ phí xe:
- Tuyến cự ly trên 1000 km : 1.300đ/ghế-xe,
- Tuyến cự ly từ 300 km đến 1000km : 1.000đ/ghế-xe,
- Tuyến cự ly từ 100 km đến 300km : 700đ/ghế-xe,
- Tuyến cự ly dưới 100 km : 500đ/ghế-xe,
b) Gía dịch vụ bán vé (theo tỷ lên phần trăm trên số vé bán thực tế):
b.1/ Đối với vé bán liên tỉnh:
-Nếu bán được 2/3 số ghế theo thiết kế của xe: Bến được thu 3% trên tổng số tiền vé bán ra.
-Nếu bán được 2/3 số ghế theo thiết kế của xe: Bến được thu 2,5% trên tổng số tiền vé bán ra.
b.2/ Đối với vé bán nội tỉnh: Bến được thu 4% trên tổng số tiền vé bán ra.
6/ Giá đổ xe qua đêm tại bến:
- Loại xe từ 30 ghế trở lên: 8.000 đ/xe-đêm.
- Loại xe dưới 30 ghế trở lên 5.000 đ/xe-đêm.