Document: Điều 1 Quyết định 3026/QĐ-UBND 2018 nhập đặt tên đổi tên thôn xóm tổ dân phố Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "3026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "3026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "3026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "3026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "3026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3026/QĐ-UBND 2018 nhập đặt tên đổi tên thôn xóm tổ dân phố Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Nhập, điều chỉnh 175 tổ dân phố và đặt tên đối với 90 tổ dân phố, đổi tên đối với 10 tổ dân phố; nhập, điều chỉnh 641 thôn, xóm và đặt tên đối với 320 thôn, xóm, đổi tên đối với 08 thôn, xóm thuộc 125 xã, phường, thị trấn trên địa bàn 09 huyện, thành phố, tỉnh Hòa Bình; như sau:
1. Thành phố Hòa Bình: Nhập, điều chỉnh 141 tổ dân phố và đặt tên đối với 73 tổ dân phố, đổi tên đối với 09 tổ dân phố; nhập, điều chỉnh 26 xóm và đặt tên đối với 14 xóm, đổi tên đối với 03 xóm thuộc 11 xã, phường. Sau khi nhập, điều chỉnh thành phố Hòa Bình còn 155 xóm, tổ dân phố (trong đó: 109 tổ dân phố, 46 xóm).
2. Huyện Cao Phong: Nhập 06 khu và đặt tên đối với 03 khu, đổi tên đối với 01 khu; nhập, điều chỉnh 59 xóm và đặt tên đối với 30 xóm thuộc 13 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Cao Phong còn 88 xóm, khu (trong đó: 07 khu, 81 xóm).
3. Huyện Đà Bắc: Nhập 33 xóm và đặt tên đối với 16 xóm thuộc 08 xã. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Đà Bắc còn 143 xóm, tiểu khu (trong đó: 07 tiểu khu, 136 xóm).
4. Huyện Kim Bôi: Nhập 68 xóm và đặt tên đối với 31 xóm thuộc 17 xã. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Kim Bôi còn 159 xóm, khu (trong đó: 06 khu, 153 xóm).
5. Huyện Kỳ Sơn: Nhập 06 khu và đặt tên đối với 03 khu; nhập, điều chỉnh 42 xóm và đặt tên đối với 22 xóm thuộc 09 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Kỳ Sơn còn 59 xóm, khu (trong đó: 03 khu, 56 xóm).
6. Huyện Lạc Sơn: Nhập 08 phố và đặt tên đối với 04 phố; nhập, điều chỉnh 176 xóm và đặt tên đối với 91 xóm, đổi tên 03 xóm thuộc 25 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Lạc Sơn còn 274 xóm, phố (trong đó: 05 phố, 269 xóm).
7. Huyện Lạc Thủy: Nhập 06 khu và đặt tên đối với 03 khu; nhập 36 thôn và đặt tên đối với 17 thôn thuộc 06 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Lạc Thủy còn 116 thôn, khu (trong đó: 15 khu, 101 thôn).
8. Huyện Lương Sơn: Nhập 06 tiểu khu và đặt tên đối với 03 tiểu khu; nhập, điều chỉnh 63 thôn, xóm và đặt tên đối với 30 thôn, xóm thuộc 15 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Lương Sơn còn 148 thôn, xóm, tiểu khu (trong đó: 14 tiểu khu, 134 thôn, xóm).
9. Huyện Tân Lạc: Nhập 02 khu và đặt tên đối với 01 khu; nhập, điều chỉnh 138 xóm và đặt tên đối với 69 xóm, đổi tên đối với 02 xóm thuộc 21 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Tân Lạc còn 159 xóm, khu (trong đó: 07 khu, 152 xóm).
(có 09 Phụ lục Danh sách nhập, điều chỉnh, đặt tên, đổi tên thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện, thành phố, tỉnh Hòa Bình - kèm theo, gồm: Phụ lục 1 - thành phố Hòa Bình, Phụ lục 2 - huyện Cao Phong, Phụ lục 3 - huyện Đà Bắc, Phụ lục 4 - huyện Kim Bôi, Phụ lục 5 - huyện Kỳ Sơn, Phụ lục 6 - huyện Lạc Sơn, Phụ lục 7 - huyện Lạc Thủy, Phụ lục 8 - huyện Lương Sơn và Phụ lục 9 - huyện Tân Lạc)

Content:
Điều 1. Nhập, điều chỉnh 175 tổ dân phố và đặt tên đối với 90 tổ dân phố, đổi tên đối với 10 tổ dân phố; nhập, điều chỉnh 641 thôn, xóm và đặt tên đối với 320 thôn, xóm, đổi tên đối với 08 thôn, xóm thuộc 125 xã, phường, thị trấn trên địa bàn 09 huyện, thành phố, tỉnh Hòa Bình; như sau:
1. Thành phố Hòa Bình: Nhập, điều chỉnh 141 tổ dân phố và đặt tên đối với 73 tổ dân phố, đổi tên đối với 09 tổ dân phố; nhập, điều chỉnh 26 xóm và đặt tên đối với 14 xóm, đổi tên đối với 03 xóm thuộc 11 xã, phường. Sau khi nhập, điều chỉnh thành phố Hòa Bình còn 155 xóm, tổ dân phố (trong đó: 109 tổ dân phố, 46 xóm).
2. Huyện Cao Phong: Nhập 06 khu và đặt tên đối với 03 khu, đổi tên đối với 01 khu; nhập, điều chỉnh 59 xóm và đặt tên đối với 30 xóm thuộc 13 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Cao Phong còn 88 xóm, khu (trong đó: 07 khu, 81 xóm).
3. Huyện Đà Bắc: Nhập 33 xóm và đặt tên đối với 16 xóm thuộc 08 xã. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Đà Bắc còn 143 xóm, tiểu khu (trong đó: 07 tiểu khu, 136 xóm).
4. Huyện Kim Bôi: Nhập 68 xóm và đặt tên đối với 31 xóm thuộc 17 xã. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Kim Bôi còn 159 xóm, khu (trong đó: 06 khu, 153 xóm).
5. Huyện Kỳ Sơn: Nhập 06 khu và đặt tên đối với 03 khu; nhập, điều chỉnh 42 xóm và đặt tên đối với 22 xóm thuộc 09 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Kỳ Sơn còn 59 xóm, khu (trong đó: 03 khu, 56 xóm).
6. Huyện Lạc Sơn: Nhập 08 phố và đặt tên đối với 04 phố; nhập, điều chỉnh 176 xóm và đặt tên đối với 91 xóm, đổi tên 03 xóm thuộc 25 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Lạc Sơn còn 274 xóm, phố (trong đó: 05 phố, 269 xóm).
7. Huyện Lạc Thủy: Nhập 06 khu và đặt tên đối với 03 khu; nhập 36 thôn và đặt tên đối với 17 thôn thuộc 06 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Lạc Thủy còn 116 thôn, khu (trong đó: 15 khu, 101 thôn).
8. Huyện Lương Sơn: Nhập 06 tiểu khu và đặt tên đối với 03 tiểu khu; nhập, điều chỉnh 63 thôn, xóm và đặt tên đối với 30 thôn, xóm thuộc 15 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Lương Sơn còn 148 thôn, xóm, tiểu khu (trong đó: 14 tiểu khu, 134 thôn, xóm).
9. Huyện Tân Lạc: Nhập 02 khu và đặt tên đối với 01 khu; nhập, điều chỉnh 138 xóm và đặt tên đối với 69 xóm, đổi tên đối với 02 xóm thuộc 21 xã, thị trấn. Sau khi nhập, điều chỉnh huyện Tân Lạc còn 159 xóm, khu (trong đó: 07 khu, 152 xóm).
(có 09 Phụ lục Danh sách nhập, điều chỉnh, đặt tên, đổi tên thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện, thành phố, tỉnh Hòa Bình - kèm theo, gồm: Phụ lục 1 - thành phố Hòa Bình, Phụ lục 2 - huyện Cao Phong, Phụ lục 3 - huyện Đà Bắc, Phụ lục 4 - huyện Kim Bôi, Phụ lục 5 - huyện Kỳ Sơn, Phụ lục 6 - huyện Lạc Sơn, Phụ lục 7 - huyện Lạc Thủy, Phụ lục 8 - huyện Lương Sơn và Phụ lục 9 - huyện Tân Lạc)