Document: Điều 2 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô cho cơ quan tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thiện Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thiện Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thiện Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thiện Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thiện Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô cho cơ quan tỉnh Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
1. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
Các chức danh được trang bị xe ô tô theo quy định tại điều 6, điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ, gồm: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Xe ô tô phục vụ công tác chung
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô (hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) Được bố trí định mức sử dụng xe như sau:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh:
- Văn phòng Tỉnh ủy: tối đa 02 xe/Đơn vị; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy: 01 xe/Đơn vị.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: tối đa 03 xe/Đơn vị.
- Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương cấp tỉnh: 01 xe/Đơn vị.
b) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện:
- Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy: 01 xe/Đơn vị.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện: tối đa 02 xe/Đơn vị.
c) Đối với 05 huyện, thị xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự được trang bị thêm 01 xe ô tô/huyện, thị xã để phục vụ công tác chung của các cơ quan cấp huyện (chi tiết số lượng, chủng loại, mức giá theo Phụ lục 01 đính kèm).
3. Xe ô tô chuyên dùng
a) Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu,…); xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ,…); xe ô tô tải; xe ô tô bán tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: chi tiết về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá theo Phụ lục 02 đính kèm.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng đơn vị quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị (trừ xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù).

Content:
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
1. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
Các chức danh được trang bị xe ô tô theo quy định tại điều 6, điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ, gồm: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Xe ô tô phục vụ công tác chung
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô (hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) Được bố trí định mức sử dụng xe như sau:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh:
- Văn phòng Tỉnh ủy: tối đa 02 xe/Đơn vị; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy: 01 xe/Đơn vị.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: tối đa 03 xe/Đơn vị.
- Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương cấp tỉnh: 01 xe/Đơn vị.
b) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện:
- Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy: 01 xe/Đơn vị.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện: tối đa 02 xe/Đơn vị.
c) Đối với 05 huyện, thị xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự được trang bị thêm 01 xe ô tô/huyện, thị xã để phục vụ công tác chung của các cơ quan cấp huyện (chi tiết số lượng, chủng loại, mức giá theo Phụ lục 01 đính kèm).
3. Xe ô tô chuyên dùng
a) Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu,…); xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ,…); xe ô tô tải; xe ô tô bán tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: chi tiết về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá theo Phụ lục 02 đính kèm.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng đơn vị quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị (trừ xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù).