Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4443/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư đường Hồ Văn Tư quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4443/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4443/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4443/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4443/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4443/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4443/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư đường Hồ Văn Tư quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đường Hồ Văn Tư, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
...
9.900

I.7

1.300

I.8

1.300

- Mặt nước, sông rạch

I.24

19.700

I.25

2.100

2.2. Đất giao thông

% (tính trên diện tích đất toàn khu)

27.300

8,4

2.3. Đất tôn giáo

- Quan âm Tự

I.18

300

Đơn vị ở 2
Diện tích 350.900 m2
Dự kiến 6450 người)

1-Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: cải tạo chỉnh trang

II.1

5.300

37,5

60

2

7

3

II.3

4.800

42,9

60

2

7

3

II.6

7.400

35,2

60

2

5

2,5

II.8

1.200

37,5

60

2

5

2,5

II.16

27.400

28,6

60

2

5

2,5

II.18

20.900

28,6

60

2

7

3

II.19

19.600

28,6

60

2

7

3

II.20

12.500

26,7

60

2

7

3

II.21

2.100

25,0

60

2

7

3

II.23

9.500

28,6

60

2

7

3

Đất nhóm nhà ở trong đất xây dựng hỗn hợp

II.4

2.900

5,3

60

9

12

4

II.5

13.320

8,9

45

15

20

5,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.2

8.300

53,5

45

1

3

0,5

II.13

17.200

52,9

45

1

3

0,5

II.17

6.800

52,3

45

1

3

0,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non: Xây dựng mới

II.9

5.800

35

1

3
(**)

0,5

+ Trường trung học cơ sở: Xây dựng mới

II.15

13.700

45

3

4

0,8

- Đất y tế:

+ Trạm y tế (xây dựng mới)

II.10

3.500

30

2

3

0,8

- Đất văn hóa:

+ Nhà văn hóa (xây dựng mới)

II.11

7.300

30

2

3

0,8

- Trong đất sử dụng hỗn hợp (***)

II.4

1.740

45

3

12

5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, sân thể dục thể thao

- Xây dựng mới

II.12

1.200

5

1

0,05

II.24

1.300

5

1

0,05

- Trong đất sử dụng hỗn hợp

II.4

1.160

5

1

0,05

II.5

8.880

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

50.200

8,5 km/km2

2- Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

II.25

7.300

II.26

9.800

II.28

4.700

II.29

5.700

- Mặt nước sông rạch

II.27

15.300

II.30

8.700

2.2. Đất giao thông

% (tính trên diện tích đất toàn khu)

39.200

11,2

2.3. Đất tôn giáo

- Pháp Hoa tu viện

II.14

3.300

- Hội dòng Chợ Quán

II.22

2.900

Ghi chú:
(**) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
(***) Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp. Tuy nhiên, cần ưu tiên bố trí các công trình giáo dục.
Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng

Diện tích đất

Dân số

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu - tối đa

(ha)

(người)

(%)

(tầng)

(lần)

I.22

Đất xây dựng hỗn hợp

0,96

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

0,48

1.050

40-45

15-20

≤ 5,5

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,29

40-45

5-20

≤ 5

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,19

5

1

≤ 0,05

II.4

Đất xây dựng hỗn hợp

0,58

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

0,29

550

55-60

≤ 12

≤ 4

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,17

40-45

5-12

≤ 3

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,12

5

1

≤ 0,05

II.5

Đất xây dựng hỗn hợp

2,22

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

1,33

1.503

40-45

15-20

≤ 5,5

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,00

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,89

5

1

≤ 0,05

Cộng

3,76

3.102

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng xây dựng mới với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Bố trí các công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu. Tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức khu đất ở xây dựng mới, công viên cây xanh hay bố trí khu xây dựng hỗn hợp (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 5 - 7 tầng (chưa kể tầng lửng và mái che cầu thang - nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
- Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, cần lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1 - 7 tầng, để tạo các khối kiến trúc làm điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 20 tầng, khu hỗn hợp 1 - 20 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Mật độ xây dựng toàn khu 30%, mật độ xây dựng đối với nhà chung cư 40 - 60%; nhà biệt thự liên lập ≤ 45%; nhà biệt thự, nhà vườn ≤ 30%, nhà phố liên kế ≤ 70%, công trình công cộng 30% - 40% và khu hỗn hợp 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường Kha Vạn Cân lộ giới 30m, đường Vành đai trong (lộ giới 67m) và đường chạy dọc theo tuyến điện 220kV (lộ giới 30m).
- Mạng lưới đường chính khu vực gồm đường Hồ Văn Tư, đường số 8, số 9 số 10, đường lộ giới 30m, 40m và đường số 2.
- Mạng lưới đường nội bộ gồm đường số 11, đường lộ giới 14m và 16m.
- Nút giao thông chính: Có 1 nút giao thông chính tại vị trí giao cắt đường Vành đai trong và đường lộ giới 40m.
- Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính bó vỉa Rmin = 10m.
- Bãi đậu xe được bố trí trong khu dịch vụ công cộng, trong khu đất giáo dục và trong khu đất hỗn hợp.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên Đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Vành đai trong

Kha Vạn Cân

Ranh phía Đông

67

7-2

6-17- (3)-17-6

7-2

2

Đường điện 220 KV Kha Vạn Cân

Kha Vạn Cân

Ranh phía Đông

30

4

7-(8)-7

4

3

Đường số 2

Hồ Văn Tư

30

6

18

6

B

Đường đối nội

1

Hồ Văn Tư

Kha Vạn Cân

Đường số 9

20

4,75

10,5

4,75

2

Đường số 10

Hồ Văn Tư

Đường số 9

20

4,75

10,5

4,75

3

Đường số 8

Đường số 9

Đường lộ giới 30m

30

7,5

15

7,5

4

Đường số 9

Đường số 10

Đường số 8

30

7,5

15

7,5

5

Đường số 11

Hồ Văn Tư

Đường số 2

20

4,75

15

4,75

6

Đường số 11 nối dài

Đường số 11

Đường lộ giới 40m

20

4,75

15

4,75

7

Đường lộ giới 30m

Đường số 8

Đường Vành đai

30

7,5

15

7,5

8

Đường lộ giới 40m

Đường Vành đai

Đường số 2

40

8,5

23

8,5

9

Đường số 2

Kha Vạn Cân

Ranh phía Đông

20

3

14

3

10

Đường lộ giới 14m (a)

Cầu Nhà Trà

Đường số 2

14

3,5

7

3,5

11

Đường lộ giới 14m (b)

Đường lộ giới 14m (a)

Đường số 11

14

3,5

7

3,5

12

Đường lộ giới 16m

Kha Vạn Cân

Hồ Văn Tư

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Thực hiện theo dự án đầu tư được duyệt đúng quy định tại thời điểm có yêu cầu giải tỏa.

Content:
9.900

I.7

1.300

I.8

1.300

- Mặt nước, sông rạch

I.24

19.700

I.25

2.100

2.2. Đất giao thông

% (tính trên diện tích đất toàn khu)

27.300

8,4

2.3. Đất tôn giáo

- Quan âm Tự

I.18

300

Đơn vị ở 2
Diện tích 350.900 m2
Dự kiến 6450 người)

1-Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: cải tạo chỉnh trang

II.1

5.300

37,5

60

2

7

3

II.3

4.800

42,9

60

2

7

3

II.6

7.400

35,2

60

2

5

2,5

II.8

1.200

37,5

60

2

5

2,5

II.16

27.400

28,6

60

2

5

2,5

II.18

20.900

28,6

60

2

7

3

II.19

19.600

28,6

60

2

7

3

II.20

12.500

26,7

60

2

7

3

II.21

2.100

25,0

60

2

7

3

II.23

9.500

28,6

60

2

7

3

Đất nhóm nhà ở trong đất xây dựng hỗn hợp

II.4

2.900

5,3

60

9

12

4

II.5

13.320

8,9

45

15

20

5,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.2

8.300

53,5

45

1

3

0,5

II.13

17.200

52,9

45

1

3

0,5

II.17

6.800

52,3

45

1

3

0,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non: Xây dựng mới

II.9

5.800

35

1

3
(**)

0,5

+ Trường trung học cơ sở: Xây dựng mới

II.15

13.700

45

3

4

0,8

- Đất y tế:

+ Trạm y tế (xây dựng mới)

II.10

3.500

30

2

3

0,8

- Đất văn hóa:

+ Nhà văn hóa (xây dựng mới)

II.11

7.300

30

2

3

0,8

- Trong đất sử dụng hỗn hợp (***)

II.4

1.740

45

3

12

5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, sân thể dục thể thao

- Xây dựng mới

II.12

1.200

5

1

0,05

II.24

1.300

5

1

0,05

- Trong đất sử dụng hỗn hợp

II.4

1.160

5

1

0,05

II.5

8.880

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

50.200

8,5 km/km2

2- Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

II.25

7.300

II.26

9.800

II.28

4.700

II.29

5.700

- Mặt nước sông rạch

II.27

15.300

II.30

8.700

2.2. Đất giao thông

% (tính trên diện tích đất toàn khu)

39.200

11,2

2.3. Đất tôn giáo

- Pháp Hoa tu viện

II.14

3.300

- Hội dòng Chợ Quán

II.22

2.900

Ghi chú:
(**) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
(***) Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp. Tuy nhiên, cần ưu tiên bố trí các công trình giáo dục.
Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng

Diện tích đất

Dân số

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu - tối đa

(ha)

(người)

(%)

(tầng)

(lần)

I.22

Đất xây dựng hỗn hợp

0,96

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

0,48

1.050

40-45

15-20

≤ 5,5

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,29

40-45

5-20

≤ 5

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,19

5

1

≤ 0,05

II.4

Đất xây dựng hỗn hợp

0,58

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

0,29

550

55-60

≤ 12

≤ 4

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,17

40-45

5-12

≤ 3

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,12

5

1

≤ 0,05

II.5

Đất xây dựng hỗn hợp

2,22

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

1,33

1.503

40-45

15-20

≤ 5,5

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,00

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,89

5

1

≤ 0,05

Cộng

3,76

3.102

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng xây dựng mới với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Bố trí các công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu. Tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức khu đất ở xây dựng mới, công viên cây xanh hay bố trí khu xây dựng hỗn hợp (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 5 - 7 tầng (chưa kể tầng lửng và mái che cầu thang - nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
- Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, cần lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1 - 7 tầng, để tạo các khối kiến trúc làm điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 20 tầng, khu hỗn hợp 1 - 20 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Mật độ xây dựng toàn khu 30%, mật độ xây dựng đối với nhà chung cư 40 - 60%; nhà biệt thự liên lập ≤ 45%; nhà biệt thự, nhà vườn ≤ 30%, nhà phố liên kế ≤ 70%, công trình công cộng 30% - 40% và khu hỗn hợp 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường Kha Vạn Cân lộ giới 30m, đường Vành đai trong (lộ giới 67m) và đường chạy dọc theo tuyến điện 220kV (lộ giới 30m).
- Mạng lưới đường chính khu vực gồm đường Hồ Văn Tư, đường số 8, số 9 số 10, đường lộ giới 30m, 40m và đường số 2.
- Mạng lưới đường nội bộ gồm đường số 11, đường lộ giới 14m và 16m.
- Nút giao thông chính: Có 1 nút giao thông chính tại vị trí giao cắt đường Vành đai trong và đường lộ giới 40m.
- Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính bó vỉa Rmin = 10m.
- Bãi đậu xe được bố trí trong khu dịch vụ công cộng, trong khu đất giáo dục và trong khu đất hỗn hợp.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên Đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Vành đai trong

Kha Vạn Cân

Ranh phía Đông

67

7-2

6-17- (3)-17-6

7-2

2

Đường điện 220 KV Kha Vạn Cân

Kha Vạn Cân

Ranh phía Đông

30

4

7-(8)-7

4

3

Đường số 2

Hồ Văn Tư

30

6

18

6

B

Đường đối nội

1

Hồ Văn Tư

Kha Vạn Cân

Đường số 9

20

4,75

10,5

4,75

2

Đường số 10

Hồ Văn Tư

Đường số 9

20

4,75

10,5

4,75

3

Đường số 8

Đường số 9

Đường lộ giới 30m

30

7,5

15

7,5

4

Đường số 9

Đường số 10

Đường số 8

30

7,5

15

7,5

5

Đường số 11

Hồ Văn Tư

Đường số 2

20

4,75

15

4,75

6

Đường số 11 nối dài

Đường số 11

Đường lộ giới 40m

20

4,75

15

4,75

7

Đường lộ giới 30m

Đường số 8

Đường Vành đai

30

7,5

15

7,5

8

Đường lộ giới 40m

Đường Vành đai

Đường số 2

40

8,5

23

8,5

9

Đường số 2

Kha Vạn Cân

Ranh phía Đông

20

3

14

3

10

Đường lộ giới 14m (a)

Cầu Nhà Trà

Đường số 2

14

3,5

7

3,5

11

Đường lộ giới 14m (b)

Đường lộ giới 14m (a)

Đường số 11

14

3,5

7

3,5

12

Đường lộ giới 16m

Kha Vạn Cân

Hồ Văn Tư

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
Giải pháp tổ chức tái định cư: Thực hiện theo dự án đầu tư được duyệt đúng quy định tại thời điểm có yêu cầu giải tỏa.