Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật ĐăkLăk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật ĐăkLăk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
8. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC và văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới thì ngoài các nguyên tắc quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều này còn phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC và Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau
“Điều 5. Đăng Báo, niêm yết, đưa tin, đăng Công báo, cập nhập cơ sở dữ liệu văn bản QPPL
1. Văn bản QPPL phải được đăng Báo, Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND ngày 31/01/2008 của UBND tỉnh về việc đăng Báo, Công báo, niêm yết và đưa tin văn bản QPPL.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng tải kịp thời, đầy đủ toàn bộ nội dung các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện trên Công báo giấy và Công báo điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức cập nhật văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành vào cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia và cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh, bảo đảm tính chính xác về nội dung và các thông tin có liên quan đến văn bản và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình cập nhật văn bản QPPL với UBND tỉnh.”
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan phát hành văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành (cả bản giấy và file điện tử) cho Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp để đăng công báo và cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh trên cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia do Bộ Tư pháp quản lý và trên Trang tin điện tử của Sở Tư pháp.
5. Bổ sung Điều 5a như sau:
“Điều 5a. Thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND
1. Khi soạn thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND, cơ quan soạn thảo phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản: “có hiệu lực kể từ ngày ... tháng .... năm…".
2. Cơ quan phát hành văn bản QPPL của HĐND, UBND có trách nhiệm ghi ngày có hiệu lực cụ thể của văn bản nhưng không trái với nguyên tắc về thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL quy định tại Điều 51 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Điều 3 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau
“Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải nêu rõ các nội dung: Sự cần thiết ban hành văn bản; tên văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những nội dung chính; thời điểm ban hành; cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (là cơ quan đề nghị xây dựng văn bản); cơ quan phối hợp soạn thảo; dự báo tác động kinh tế - xã hội; nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản.
3. Trường hợp văn bản chưa được đăng ký trong chương trình ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh hàng năm, nhưng để bảo đảm tính kịp thời của việc ban hành văn bản chi tiết theo phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan nêu tại Khoản 1 điều này có trách nhiệm đề xuất việc ban hành văn bản với UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp. Việc đề xuất, lập kế hoạch ban hành văn bản quy định chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/72012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
4. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì cơ quan đề xuất xây dựng văn bản còn phải làm rõ sự cần thiết phải lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề xuất xây dựng văn bản QPPL gửi Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau
“Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổng hợp các đề nghị xây dựng văn bản QPPL của các Sở, ban, ngành và lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2006/NĐ- CP gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính để lấy ý kiến góp ý.
Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong lập đề nghị về Chương trình xây dựng văn bản QPPL theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 17/2014/TT-BTP.
2. Nội dung góp ý vào dự kiến Chương trình bao gồm: Cơ sở pháp lý, sự cần thiết ban hành, thẩm quyền ban hành, cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo, thời gian ban hành, nguồn lực tài chính, nhân lực thi hành văn bản và các vấn đề khác có liên quan”.
8. Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau
“3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh”.

Content:
Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC và văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới thì ngoài các nguyên tắc quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều này còn phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC và Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau
“Điều 5. Đăng Báo, niêm yết, đưa tin, đăng Công báo, cập nhập cơ sở dữ liệu văn bản QPPL
1. Văn bản QPPL phải được đăng Báo, Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND ngày 31/01/2008 của UBND tỉnh về việc đăng Báo, Công báo, niêm yết và đưa tin văn bản QPPL.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng tải kịp thời, đầy đủ toàn bộ nội dung các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện trên Công báo giấy và Công báo điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức cập nhật văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành vào cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia và cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh, bảo đảm tính chính xác về nội dung và các thông tin có liên quan đến văn bản và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình cập nhật văn bản QPPL với UBND tỉnh.”
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan phát hành văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành (cả bản giấy và file điện tử) cho Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp để đăng công báo và cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh trên cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia do Bộ Tư pháp quản lý và trên Trang tin điện tử của Sở Tư pháp.
5. Bổ sung Điều 5a như sau:
“Điều 5a. Thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND
1. Khi soạn thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND, cơ quan soạn thảo phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản: “có hiệu lực kể từ ngày ... tháng .... năm…".
2. Cơ quan phát hành văn bản QPPL của HĐND, UBND có trách nhiệm ghi ngày có hiệu lực cụ thể của văn bản nhưng không trái với nguyên tắc về thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL quy định tại Điều 51 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Điều 3 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau
“Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải nêu rõ các nội dung: Sự cần thiết ban hành văn bản; tên văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những nội dung chính; thời điểm ban hành; cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (là cơ quan đề nghị xây dựng văn bản); cơ quan phối hợp soạn thảo; dự báo tác động kinh tế - xã hội; nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản.
3. Trường hợp văn bản chưa được đăng ký trong chương trình ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh hàng năm, nhưng để bảo đảm tính kịp thời của việc ban hành văn bản chi tiết theo phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan nêu tại Khoản 1 điều này có trách nhiệm đề xuất việc ban hành văn bản với UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp. Việc đề xuất, lập kế hoạch ban hành văn bản quy định chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/72012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
4. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì cơ quan đề xuất xây dựng văn bản còn phải làm rõ sự cần thiết phải lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề xuất xây dựng văn bản QPPL gửi Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau
“Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổng hợp các đề nghị xây dựng văn bản QPPL của các Sở, ban, ngành và lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2006/NĐ- CP gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính để lấy ý kiến góp ý.
Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong lập đề nghị về Chương trình xây dựng văn bản QPPL theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 17/2014/TT-BTP.
2. Nội dung góp ý vào dự kiến Chương trình bao gồm: Cơ sở pháp lý, sự cần thiết ban hành, thẩm quyền ban hành, cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo, thời gian ban hành, nguồn lực tài chính, nhân lực thi hành văn bản và các vấn đề khác có liên quan”.
Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau
“3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh”.