Document: Điều 6 Quyết định 177-HĐBT chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/06/1985", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/06/1985", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/06/1985", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/06/1985", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/06/1985", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 177-HĐBT chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 6. - Đối với hàng xuất khẩu do địa phương hoặc tổ chức kinh tế trực thuộc các Bộ, đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngoại tệ tự có hoặc vay của Ngân hàng Ngoại thương hoặc vay bên ngoài và chịu trách nhiệm trả nợ, thì địa phương hoặc tổ chức kinh tế trung ương được:
a) Miễn làm nghĩa vụ giao nộp hàng xuất khẩu cho Nhà nước trong thời gian từ 3 đến 5 năm (tuỳ theo từng loại đối tượng sản xuất có yêu cầu đầu tư khác nhau) kể từ khi có sản phẩm xuất khẩu. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt mà phải giao hàng cho Trung ương xuất khẩu thì được quyền sử dụng toàn bộ số ngoại tệ thu được do xuất khẩu trừ chi phí xuất khẩu.
b) Miễn hoặc giảm phần kết hối ngoại tệ cho Trung ương trong thời gian từ 2 đến 3 năm đầu đối với phần sản phẩm xuất khẩu do mới đầu tư xây dựng đem lại.

Content:
Điều 6. - Đối với hàng xuất khẩu do địa phương hoặc tổ chức kinh tế trực thuộc các Bộ, đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngoại tệ tự có hoặc vay của Ngân hàng Ngoại thương hoặc vay bên ngoài và chịu trách nhiệm trả nợ, thì địa phương hoặc tổ chức kinh tế trung ương được:
a) Miễn làm nghĩa vụ giao nộp hàng xuất khẩu cho Nhà nước trong thời gian từ 3 đến 5 năm (tuỳ theo từng loại đối tượng sản xuất có yêu cầu đầu tư khác nhau) kể từ khi có sản phẩm xuất khẩu. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt mà phải giao hàng cho Trung ương xuất khẩu thì được quyền sử dụng toàn bộ số ngoại tệ thu được do xuất khẩu trừ chi phí xuất khẩu.
b) Miễn hoặc giảm phần kết hối ngoại tệ cho Trung ương trong thời gian từ 2 đến 3 năm đầu đối với phần sản phẩm xuất khẩu do mới đầu tư xây dựng đem lại.