Document: Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1288/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1288/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1288/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1288/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1288/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án hiệu chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, như sau:
I. Quan điểm phát triển
1. Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, bền vững trong mối quan hệ hài hòa với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.
2. Tăng trưởng nhanh một số ngành công nghiệp có điều kiện phát triển làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; giai đoạn đầu, tập trung phát triển ngành công nghiệp lọc, hóa dầu, công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa dầu, phục vụ hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; nắm bắt các cơ hội để thu hút và triển khai các dự án công nghiệp lớn, mang tính đột phá để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp, kéo theo sự phát triển toàn diện về kinh tế xã hội, tiềm lực khoa học công nghệ.
3. Phát huy lợi thế so sánh của một số sản phẩm địa phương nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường khu vực và thế giới; chú trọng phát triển chế biến nông, lâm, thuỷ sản, đồ uống, các ngành thâm dụng lao động, đồng thời chú trọng phát triển những ngành mới, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại.
4. Mở rộng hợp tác, liên kết trong và ngoài nước về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý; thông qua hợp tác để gắn sản xuất với thị trường, xúc tiến thương mại, tạo dựng thị trường trong và ngoài nước ổn định.
5. Phát triển công nghiệp đi đôi với xây dựng nguồn nhân lực tại chỗ, đảm bảo có đủ khả năng tiếp nhận, vận hành, khai thác có hiệu quả dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6. Phát triển công nghiệp hài hòa và đồng bộ với quy hoạch kết cấu hạ tầng, gắn với phát triển đô thị, nông thôn, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
II. Mục tiêu phát triển đến năm 2010 và năm 2020
1. Mục tiêu chung:
- Phát triển công nghiệp phải bảo đảm sự ổn định về mọi mặt, tăng trưởng với tốc độ cao, tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, sớm đưa tỉnh ta trở thành tỉnh công nghiệp.
- Tập trung đầu tư, tạo ra nhiều việc làm trên cơ sở đảm bảo đời sống của người lao động ngày càng tăng lên, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có tích lũy để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ và mở rộng sản xuất.
- Phát triển công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội khác phát triển, phù hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 và mục tiêu phấn đấu đến năm 2020:
- Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 là 28%-29% và năm 2020 là 37-39% (tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 là 38,5 và năm 2020 là 47,3%).
- Nhịp độ tăng trưởng GDP công nghiệp của giai đoạn 2006-2010 là 16,5-18,9% và giai đoạn 2011-2020 là 15,7%-18,2%.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của giai đoạn 2006 - 2010 là 20-22% và giai đoạn 2011-2020 là 17,3%-19,5%.
- Số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 là 55.000 - 60.000 người và đến năm 2020 là 90.000 - 100.000 người.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu từ sản phẩm công nghiệp đến năm 2010 đạt 130 -150 triệu USD và đến năm 2020 đạt 800 - 1.000 triệu USD.
III. Các phương án phát triển đến năm 2010 và năm 2020
1. Giai đoạn từ nay đến năm 2010:
a) Phương án 1:
Giải pháp: tiếp tục củng cố phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có theo hướng tập trung đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ; tạo thuận lợi để các dự án đầu tư xây dựng mới sớm được đưa vào hoạt động và phát huy tốt năng lực sản xuất; phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản; công nghiệp may; hóa dược phẩm; bia, nước giải khát; vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo ôtô, lắp ráp máy móc, công cụ…; đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật: tập trung xây dựng, mở rộng các khu, cụm công nghiệp và kết cấu hạ tầng chung của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án hiệu chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, như sau:
I. Quan điểm phát triển
1. Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, bền vững trong mối quan hệ hài hòa với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.
2. Tăng trưởng nhanh một số ngành công nghiệp có điều kiện phát triển làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; giai đoạn đầu, tập trung phát triển ngành công nghiệp lọc, hóa dầu, công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa dầu, phục vụ hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; nắm bắt các cơ hội để thu hút và triển khai các dự án công nghiệp lớn, mang tính đột phá để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp, kéo theo sự phát triển toàn diện về kinh tế xã hội, tiềm lực khoa học công nghệ.
3. Phát huy lợi thế so sánh của một số sản phẩm địa phương nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường khu vực và thế giới; chú trọng phát triển chế biến nông, lâm, thuỷ sản, đồ uống, các ngành thâm dụng lao động, đồng thời chú trọng phát triển những ngành mới, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại.
4. Mở rộng hợp tác, liên kết trong và ngoài nước về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý; thông qua hợp tác để gắn sản xuất với thị trường, xúc tiến thương mại, tạo dựng thị trường trong và ngoài nước ổn định.
5. Phát triển công nghiệp đi đôi với xây dựng nguồn nhân lực tại chỗ, đảm bảo có đủ khả năng tiếp nhận, vận hành, khai thác có hiệu quả dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6. Phát triển công nghiệp hài hòa và đồng bộ với quy hoạch kết cấu hạ tầng, gắn với phát triển đô thị, nông thôn, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
II. Mục tiêu phát triển đến năm 2010 và năm 2020
1. Mục tiêu chung:
- Phát triển công nghiệp phải bảo đảm sự ổn định về mọi mặt, tăng trưởng với tốc độ cao, tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, sớm đưa tỉnh ta trở thành tỉnh công nghiệp.
- Tập trung đầu tư, tạo ra nhiều việc làm trên cơ sở đảm bảo đời sống của người lao động ngày càng tăng lên, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có tích lũy để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ và mở rộng sản xuất.
- Phát triển công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội khác phát triển, phù hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 và mục tiêu phấn đấu đến năm 2020:
- Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 là 28%-29% và năm 2020 là 37-39% (tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 là 38,5 và năm 2020 là 47,3%).
- Nhịp độ tăng trưởng GDP công nghiệp của giai đoạn 2006-2010 là 16,5-18,9% và giai đoạn 2011-2020 là 15,7%-18,2%.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của giai đoạn 2006 - 2010 là 20-22% và giai đoạn 2011-2020 là 17,3%-19,5%.
- Số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 là 55.000 - 60.000 người và đến năm 2020 là 90.000 - 100.000 người.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu từ sản phẩm công nghiệp đến năm 2010 đạt 130 -150 triệu USD và đến năm 2020 đạt 800 - 1.000 triệu USD.
III. Các phương án phát triển đến năm 2010 và năm 2020
1. Giai đoạn từ nay đến năm 2010:
a) Phương án 1:
Giải pháp: tiếp tục củng cố phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có theo hướng tập trung đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ; tạo thuận lợi để các dự án đầu tư xây dựng mới sớm được đưa vào hoạt động và phát huy tốt năng lực sản xuất; phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản; công nghiệp may; hóa dược phẩm; bia, nước giải khát; vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo ôtô, lắp ráp máy móc, công cụ…; đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật: tập trung xây dựng, mở rộng các khu, cụm công nghiệp và kết cấu hạ tầng chung của tỉnh.