Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2400/QĐ-BTC năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển triển khai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2400/QĐ-BTC năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển triển khai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành Hải quan giai đoạn 2012-2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
2.1. Duy trì, nâng cấp các hệ thống thông tin hiện tại đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ
- Duy trì, nâng cấp các hệ thống thông tin đã triển khai đáp ứng công tác quản lý Hải quan đến khi hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống thông tin xử lý tập trung đi vào hoạt động;
- Nâng cấp hệ thống thông quan điện tử, hệ thống quản lý rủi ro đáp ứng văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử tại Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.2. Hình thành các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin Hải quan theo mô hình xử lý tập trung
- e-Manifest: tiếp nhận và xử lý thông tin hàng hóa đi/hàng hóa đến/hàng hóa quá cảnh.
- e-Clearance: tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh.
- e-Permits: trao đổi và xử lý thông tin cấp phép/chứng từ phục vụ cho việc ra quyết định của cơ quan Hải quan trong thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
- e-C/O: trao đổi và xử lý thông tin xuất xứ hàng hóa phục vụ hội nhập khu vực và quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do/ưu đãi thuế quan đa phương/song phương trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
- e-Payment: thanh toán thuế/phí/lệ phí và các khoản thu khác của cơ quan Hải quan dưới hình thức thanh toán điện tử thông qua việc kết nối và trao đổi thông tin với hệ thống các ngân hàng thương mại và các cơ quan liên quan khác trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
- Các ứng dụng thành phần khác phục vụ các chế độ quản lý hải quan đặc thù và thống kê nhà nước về hải quan.
- Tập trung xây dựng hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hải quan và triển khai cơ chế một cửa quốc gia:
+ Tiếp nhận, xử lý thông tin về hàng hóa, phương tiện, người xuất nhập cảnh trước khi đến cảng;
+ Thực hiện kết nối, xử lý thông tin với các bên liên quan: Hãng vận tải, Ngân hàng, Đại lý hải quan;
+ Triển khai cơ chế một cửa quốc gia và kết nối với hệ thống một cửa ASEAN.
- Hệ thống VNACCS/VCIS là hệ thống trung tâm kết nối với các hệ thống khác phục vụ trao đổi, xử lý thông tin.
2.3. Hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản hỗ trợ cho hệ thống công nghệ thông tin hải quan bao gồm
- Cơ sở dữ liệu thông tin tình báo và quản lý tuân thủ (quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan).
- Cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro phục vụ phân luồng hàng hóa.
- Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
- Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phục vụ thống kê nhà nước về hải quan.
- Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu Danh mục, Biểu thuế và Phân loại, mức thuế.
- Các cơ sở dữ liệu tham chiếu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan.
2.4. Xây dựng Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử tập trung
- Đầu tư xây dựng Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử tập trung trực thuộc Tổng cục Hải quan hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế Tier 3+ hoạt động liên tục, ổn định 24h/7ngày, có khả năng mở rộng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu cao. Triển khai các nội dung liên quan đến cấu phần Hải quan trong khuôn khổ triển khai Trung tâm dữ liệu dự phòng thuộc Bộ Tài chính.
- Hình thành được tổ chức mạng lưới giá trị gia tăng (VAN) có năng lực để đảm bảo làm khâu trung gian kết nối dữ liệu điện tử giữa Hải quan và các bên liên quan.
2.5. Cung cấp thông tin từ các cơ sở dữ liệu ngành Hải quan vào cơ sở dữ liệu tài chính Quốc gia theo kế hoạch cụ thể từng giai đoạn của Bộ Tài chính
Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất nhập khẩu đã được Bộ Tài chính phê đuyệt.
2.6. Phát triển các ứng dụng để khai thác dữ liệu sẵn có hỗ trợ lãnh đạo trong việc ra quyết định
- Đảm bảo cho Hệ thống thông tin quản lý phục vụ chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Tổng cục đến các Cục hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục hải quan trên phạm vi toàn quốc;
- 100% công chức hải quan sử dụng thư điện tử của ngành Hải quan, sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc mà mình đảm nhiệm;
- 90% thực hiện việc trao đổi các văn bản của ngành Hải quan, thực hiện 80% xử lý công việc trên môi trường điện tử của Tổng cục Hải quan.
2.7. Phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đến quý III năm 2014, cung cấp dịch vụ công trên mạng Internet đạt mức độ 4, cụ thể:
+ Cho phép người khai hải quan gửi thông tin khai hải quan đến cơ quan hải quan bằng phương thức điện tử trên mạng Internet;
+ Người khai hải quan nhận được kết quả xử lý khai hải quan bằng phương thức điện tử qua mạng Internet;
+ Người khai hải quan có thể thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác qua hoạt động xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử.
- Đưa Website Hải quan trở thành cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp trên mức độ 3, cụ thể:
+ Có đầy đủ 100% thông tin về quy trình thủ tục (hướng dẫn quy trình, các bước tiến hành, thời gian thực hiện....);
+ Giảm thiểu tối đa các hồ sơ hải quan bằng giấy và các chứng từ có liên quan.
+ Thông tin về quy trình thủ tục theo từng loại hình và từng nhóm mặt hàng có cùng bộ thủ tục chính sách.
+ Cho phép công dân và doanh nghiệp tra cứu biểu thuế kèm theo bộ thủ tục theo mã HS.
+ Trả lời các vướng mắc trực tuyến từ phía người dân và doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH
Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành Hải quan giai đoạn 2012 - 2015 tập trung vào việc hình thành hệ thống Hải quan điện tử phục vụ cơ chế một cửa quốc gia gồm:
- Xây dựng kế hoạch triển khai trong đó có danh mục các dự án công nghệ thông tin thành phần, có lộ trình cho từng năm, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo đúng quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Xác định các dự án thành phần theo các nhóm đầu tư: Hạ tầng trang bị máy móc; phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống; hệ thống cơ sở dữ liệu, an ninh an toàn thông tin; cổng thông tin điện tử Ngành; các trung tâm dữ liệu Ngành.
1. Hạ tầng kỹ thuật
1.1. Hạ tầng kỹ thuật mạng và truyền thông
a) Giai đoạn duy trì trước khi tiếp nhận hệ thống VNACCS
- Khảo sát đánh giá thực trạng hạ tầng truyền thông ngành hải quan hoạt động trên hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính, xác định nhu cầu về đường truyền phục vụ triển khai hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống công nghệ thông tin khác trong giai đoạn tới để đề xuất điều chỉnh phương án thiết kế, triển khai hạ tầng truyền thông ngành Hải quan cho phù hợp;
- Nâng cấp kênh truyền cấp Cục, cấp Chi cục cho các đơn vị Hải quan thuộc 10 Cục Hải quan có TTDL lên tối thiểu 10Mbps, dự phòng 4Mbps;
- Nâng cấp kênh truyền cấp Cục, cấp Chi cục cho các đơn vị Hải quan thuộc 24 Cục Hải quan không có TTDL lên tối thiểu 4Mbps, dự phòng 2Mbps;
- Nâng cấp đường truyền mạng trục Backbone tương ứng để đáp ứng yêu cầu của ngành Hải quan;
- Thuê nhân lực chất lượng cao có năng lực, kinh nghiệm thực hiện giám sát, vận hành hệ thống mạng tập trung nhưng phải đảm bảo yêu cầu bảo mật dữ liệu.

Content:
Giai đoạn duy trì trước khi tiếp nhận hệ thống VNACCS
- Khảo sát đánh giá thực trạng hạ tầng truyền thông ngành hải quan hoạt động trên hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính, xác định nhu cầu về đường truyền phục vụ triển khai hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống công nghệ thông tin khác trong giai đoạn tới để đề xuất điều chỉnh phương án thiết kế, triển khai hạ tầng truyền thông ngành Hải quan cho phù hợp;
- Nâng cấp kênh truyền cấp Cục, cấp Chi cục cho các đơn vị Hải quan thuộc 10 Cục Hải quan có TTDL lên tối thiểu 10Mbps, dự phòng 4Mbps;
- Nâng cấp kênh truyền cấp Cục, cấp Chi cục cho các đơn vị Hải quan thuộc 24 Cục Hải quan không có TTDL lên tối thiểu 4Mbps, dự phòng 2Mbps;
- Nâng cấp đường truyền mạng trục Backbone tương ứng để đáp ứng yêu cầu của ngành Hải quan;
- Thuê nhân lực chất lượng cao có năng lực, kinh nghiệm thực hiện giám sát, vận hành hệ thống mạng tập trung nhưng phải đảm bảo yêu cầu bảo mật dữ liệu.