Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2019 về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/03/2019", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/03/2019", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/03/2019", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/03/2019", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/03/2019", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2019 về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn Gia Lai

Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2019 như sau:
...
2. Yêu cầu
- Hoạt động kiểm tra phải nghiêm túc, đúng nội dung theo kế hoạch, đảm bảo chính xác, khách quan, không làm cản trở hoạt động thường xuyên của đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Qua kiểm tra nêu ra được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế cần khắc phục, có kết luận cụ thể, rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời đề xuất, kiến nghị hướng xử lý các sai phạm trong lĩnh vực kiểm tra. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả khắc phục, chấn chỉnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện việc phúc tra, tái kiểm tra đối với các đơn vị, địa phương;
- Các đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm cử công chức phối hợp với Đoàn kiểm tra; cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu kiểm tra.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
1.1. Kiểm tra theo kế hoạch: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra thông qua báo cáo kết quả tự kiểm tra của các đơn vị, địa phương (có thông báo đề cương báo cáo, thời gian và đơn vị, địa phương được kiểm tra cụ thể).
1.2. Kiểm tra đột xuất (không thông báo trước thời gian và đơn vị, địa phương được kiểm tra).
2. Nội dung kiểm tra
2.1. Kiểm tra theo kế hoạch:
2.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC, cải cách TTHC và trách nhiệm của người đứng đầu sở, ngành, địa phương.
2.1.2. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.1.3. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; việc rà soát, đánh giá TTHC; việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (kể cả việc xin lỗi cá nhân, tổ chức do làm quá hạn giải quyết hồ sơ TTHC).
2.1.4. Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và văn bản số 74/UBND-NC ngày 10/01/2019 về việc triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
2.1.5. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; tình hình tinh giản biên chế và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.1.6. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, địa phương.
2.1.7. Công tác cải cách tài chính công.
2.1.8. Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2.1.9. Một số nội dung khác liên quan công tác CCHC; việc chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, yếu kém của đơn vị, địa phương đối với Chỉ số CCHC của tỉnh.
2.1.10. Kiểm tra theo các nội dung quy định tại Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ Nội vụ "Phê duyệt Đề án Xác định Chỉ số CCHC của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"; Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 24/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2.2. Kiểm tra đột xuất:
2.2.1. Kiểm tra việc công bố, công khai, niêm yết TTHC; việc giải quyết TTHC và tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 1919/UBND-NC ngày 30/8/2018 của UBND tỉnh về việc thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
2.2.2. Kết quả thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh và Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh về kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có); kết quả khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra công tác CCHC và qua đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh, của đơn vị, địa phương năm 2018.

Content:
Yêu cầu
- Hoạt động kiểm tra phải nghiêm túc, đúng nội dung theo kế hoạch, đảm bảo chính xác, khách quan, không làm cản trở hoạt động thường xuyên của đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Qua kiểm tra nêu ra được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế cần khắc phục, có kết luận cụ thể, rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời đề xuất, kiến nghị hướng xử lý các sai phạm trong lĩnh vực kiểm tra. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả khắc phục, chấn chỉnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện việc phúc tra, tái kiểm tra đối với các đơn vị, địa phương;
- Các đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm cử công chức phối hợp với Đoàn kiểm tra; cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu kiểm tra.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
1.1. Kiểm tra theo kế hoạch: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra thông qua báo cáo kết quả tự kiểm tra của các đơn vị, địa phương (có thông báo đề cương báo cáo, thời gian và đơn vị, địa phương được kiểm tra cụ thể).
1.Kiểm tra đột xuất (không thông báo trước thời gian và đơn vị, địa phương được kiểm tra).
Nội dung kiểm tra
2.1. Kiểm tra theo kế hoạch:
2.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC, cải cách TTHC và trách nhiệm của người đứng đầu sở, ngành, địa phương.
2.1.Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.1.3. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; việc rà soát, đánh giá TTHC; việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (kể cả việc xin lỗi cá nhân, tổ chức do làm quá hạn giải quyết hồ sơ TTHC).
2.1.4. Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và văn bản số 74/UBND-NC ngày 10/01/2019 về việc triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
2.1.5. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; tình hình tinh giản biên chế và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.1.6. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, địa phương.
2.1.7. Công tác cải cách tài chính công.
2.1.8. Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2.1.9. Một số nội dung khác liên quan công tác CCHC; việc chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, yếu kém của đơn vị, địa phương đối với Chỉ số CCHC của tỉnh.
2.1.10. Kiểm tra theo các nội dung quy định tại Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ Nội vụ "Phê duyệt Đề án Xác định Chỉ số CCHC của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"; Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 24/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2.Kiểm tra đột xuất:
2.2.1. Kiểm tra việc công bố, công khai, niêm yết TTHC; việc giải quyết TTHC và tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 1919/UBND-NC ngày 30/8/2018 của UBND tỉnh về việc thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
2.2.Kết quả thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh và Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh về kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có); kết quả khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra công tác CCHC và qua đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh, của đơn vị, địa phương năm 2018.