Document: Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh định mức kỹ thuật, suất đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/08/2011", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh định mức kỹ thuật, suất đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh định mức kỹ thuật, suất đầu tư, mức hỗ trợ các công trình lâm sinh Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyên (Dự án FLITCH) thay thế các nội dung tại Quyết định 645/QĐ-UBND, ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh Phú Yên, với các nội dung sau:
1. Các mô hình công trình lâm sinh áp dụng cho Dự án FLITCH trên địa bàn tỉnh Phú Yên, gồm: Bảo vệ rừng phòng hộ; Trồng rừng phòng hộ; Trồng rừng sản xuất; Trồng nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp; Xây dựng và duy tu băng cản lửa hàng năm (Biểu 1 đính kèm).
2. Định mức kinh tế kỹ thuật các công trình: Biểu 2 (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.5).
- Biểu 2.1: Định mức kinh tế kỹ thuật bảo vệ rừng phòng hộ.
- Biểu 2.2: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng phòng hộ.
- Biểu 2.3: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng sản xuất cây mọc nhanh.
- Biểu 2.4: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp.
- Biểu 2.5: Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng và duy tu băng cản lửa.
3. Suất đầu tư các công trình:

Hạng mục công trình

Tổng

Quy đổi USD

VND

I. Rừng phòng hộ

1. Bảo vệ rừng (ha)

65,09

1.334.000

Vay ADB

65,09

1.334.000

Đối ứng

Người hưởng lợi

2. Trồng rừng phòng hộ và băng cản lửa

1.111,81

22.791.971

a) Trồng rừng (ha)

1.015,47

20.817.271

Vay ADB

923,16

18.924.792

Đối ứng (10 %)

92,31

1.892.479

Người hưởng lợi

b) Băng cản lửa (750 m2/ha trồng rừng)

96,34

1.974.700

Vay ADB

87,58

1.795.182

Đối ứng (10 % )

8,76

179.518

Người hưởng lợi

II. Trồng rừng sản xuất

1. Hộ gia đình, cộng đồng

a) Trồng rừng tập trung (ha)

1.583,71

32.465.457

Vay ADB

500,00

10.249.796

Đối ứng (1%)

15,69

321.440

Người hưởng lợi

1.068,02

21.894.221

b) Nông lâm kết hợp (ha)

791,85

16.232.729

Vay ADB

300,00

6.150.206

Đối ứng (1%)

7,85

160.720

Người hưởng lợi

484,00

9.921.803

c) Cải tạo vườn tạp (0,1 ha/hộ)

171,40

3.513.325

Vay ADB

100,00

2.049.660

Đối ứng (1%)

1,71

35.133

Người hưởng lợi

69,69

1.428.531

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.634,17

33.500.048

a) Trồng rừng sản xuất (ha)

1.537,84

31.525.348

Vay ADB

400,00

8.199.795

Đối ứng

138,69

2.843.209

Người hưởng lợi

999,15

20.482.344

b) Băng cản lửa (750 m2)

96,33

1.974.700

Vay ADB

Đối ứng (10 %)

8,76

179.518

Người hưởng lợi

87,57

1.795.182

(Chi tiết suất đầu tư hàng năm các công trình theo Biểu 3 đính kèm)
4. Mức hỗ trợ của Dự án cho các công trình: Việc hỗ trợ ưu tiên theo thứ tự là hỗ trợ cây giống, phân bón, băng cản lửa, phần còn lại hỗ trợ chi phí nhân công.
4.1. Quản lý bảo vệ rừng phòng hộ (vốn vay ADB): tổng số 65 USD/ha (Năm 1 : 12,20 USD; năm 2: 12,98 USD; năm 3: 12,98 USD; năm 4: 12,98 USD; năm 5: 13,95 USD).
4.2. Trồng rừng phòng hộ (vốn vay ADB): tổng số 1.010,74 USD/ha; trong đó:
+ Trồng rừng (vốn vay ADB): tổng số 923,16 USD/ha (Năm 1: 432,64 USD; năm 2: 175,79 USD; năm 3: 175,79 USD; năm 4: 138,94 USD).
+ Chi phí xây dựng và duy tu băng cản lửa (vốn vay ADB): tổng số 87,58 USD/ha (Năm 1: 52,27 USD; năm 2: 11,77 USD; năm 3: 11,77 USD; năm 4: 11,77 USD). Diện tích băng cản lửa bình quân 750 m2/ha rừng trồng. Diện tích cụ thể tùy theo tình hình khu vực rừng trồng hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phê duyệt phù hợp.
4.3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất Hộ gia đình:
+ Trồng rừng tập trung cây mọc nhanh (vốn vay ADB): tổng số 500 USD/ha (năm 1: 218,47 USD; năm 2: 117,88 USD; năm 3: 117,88 USD; năm 4: 45,77 USD).
+ Trồng rừng nông lâm kết hợp (vốn vay ADB): tổng số 300 USD/ha (năm 1: 131,08 USD; năm 2: 70,73 USD; năm 3: 70,73 USD; năm 4: 27,48 USD).
4.4. Hỗ trợ cải tạo vườn tạp (Trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả):
- Diện tích vườn hộ được hỗ trợ (tối đa 1.000 m2/hộ): 100 USD/hộ (Năm 1: 70,14 USD; năm 2: 9,95USD; Năm 3: 9,95 USD; năm 4: 9,95 USD);
- Diện tích vườn hộ mức hỗ trợ tối đa bằng 1.000 m2/hộ, Diện tích còn lại hộ gia đình tự đầu tư.
4.5. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất doanh nghiệp vừa và nhỏ: 400 USD/ha (Năm 1: 170,43 USD; năm 2: 94,92 USD; năm 3: 94,92 USD; năm 4: 39,71 USD).
5. Về chi tiết suất đầu tư, mức hỗ trợ của từng loại cây trồng hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo định mức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tỷ giá USD tại thời điểm phê duyệt Hồ sơ thiết kế, nhưng không vượt tổng mức hỗ trợ theo quy định của dự án.
6. Lý do điều chỉnh: Căn cứ Quyết định số 1504/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 3 Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức tham gia Dự án FLITCH, trong đó tăng mức hỗ trợ trồng rừng, bảo vệ rừng, cải tạo vườn tạp... và một số định mức khác được điều chỉnh để phù hợp với các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh định mức kỹ thuật, suất đầu tư, mức hỗ trợ các công trình lâm sinh Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyên (Dự án FLITCH) thay thế các nội dung tại Quyết định 645/QĐ-UBND, ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh Phú Yên, với các nội dung sau:
1. Các mô hình công trình lâm sinh áp dụng cho Dự án FLITCH trên địa bàn tỉnh Phú Yên, gồm: Bảo vệ rừng phòng hộ; Trồng rừng phòng hộ; Trồng rừng sản xuất; Trồng nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp; Xây dựng và duy tu băng cản lửa hàng năm (Biểu 1 đính kèm).
2. Định mức kinh tế kỹ thuật các công trình: Biểu 2 (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.5).
- Biểu 2.1: Định mức kinh tế kỹ thuật bảo vệ rừng phòng hộ.
- Biểu 2.2: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng phòng hộ.
- Biểu 2.3: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng sản xuất cây mọc nhanh.
- Biểu 2.4: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp.
- Biểu 2.5: Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng và duy tu băng cản lửa.
3. Suất đầu tư các công trình:

Hạng mục công trình

Tổng

Quy đổi USD

VND

I. Rừng phòng hộ

1. Bảo vệ rừng (ha)

65,09

1.334.000

Vay ADB

65,09

1.334.000

Đối ứng

Người hưởng lợi

2. Trồng rừng phòng hộ và băng cản lửa

1.111,81

22.791.971

a) Trồng rừng (ha)

1.015,47

20.817.271

Vay ADB

923,16

18.924.792

Đối ứng (10 %)

92,31

1.892.479

Người hưởng lợi

b) Băng cản lửa (750 m2/ha trồng rừng)

96,34

1.974.700

Vay ADB

87,58

1.795.182

Đối ứng (10 % )

8,76

179.518

Người hưởng lợi

II. Trồng rừng sản xuất

1. Hộ gia đình, cộng đồng

a) Trồng rừng tập trung (ha)

1.583,71

32.465.457

Vay ADB

500,00

10.249.796

Đối ứng (1%)

15,69

321.440

Người hưởng lợi

1.068,02

21.894.221

b) Nông lâm kết hợp (ha)

791,85

16.232.729

Vay ADB

300,00

6.150.206

Đối ứng (1%)

7,85

160.720

Người hưởng lợi

484,00

9.921.803

c) Cải tạo vườn tạp (0,1 ha/hộ)

171,40

3.513.325

Vay ADB

100,00

2.049.660

Đối ứng (1%)

1,71

35.133

Người hưởng lợi

69,69

1.428.531

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.634,17

33.500.048

a) Trồng rừng sản xuất (ha)

1.537,84

31.525.348

Vay ADB

400,00

8.199.795

Đối ứng

138,69

2.843.209

Người hưởng lợi

999,15

20.482.344

b) Băng cản lửa (750 m2)

96,33

1.974.700

Vay ADB

Đối ứng (10 %)

8,76

179.518

Người hưởng lợi

87,57

1.795.182

(Chi tiết suất đầu tư hàng năm các công trình theo Biểu 3 đính kèm)
4. Mức hỗ trợ của Dự án cho các công trình: Việc hỗ trợ ưu tiên theo thứ tự là hỗ trợ cây giống, phân bón, băng cản lửa, phần còn lại hỗ trợ chi phí nhân công.
4.1. Quản lý bảo vệ rừng phòng hộ (vốn vay ADB): tổng số 65 USD/ha (Năm 1 : 12,20 USD; năm 2: 12,98 USD; năm 3: 12,98 USD; năm 4: 12,98 USD; năm 5: 13,95 USD).
4.2. Trồng rừng phòng hộ (vốn vay ADB): tổng số 1.010,74 USD/ha; trong đó:
+ Trồng rừng (vốn vay ADB): tổng số 923,16 USD/ha (Năm 1: 432,64 USD; năm 2: 175,79 USD; năm 3: 175,79 USD; năm 4: 138,94 USD).
+ Chi phí xây dựng và duy tu băng cản lửa (vốn vay ADB): tổng số 87,58 USD/ha (Năm 1: 52,27 USD; năm 2: 11,77 USD; năm 3: 11,77 USD; năm 4: 11,77 USD). Diện tích băng cản lửa bình quân 750 m2/ha rừng trồng. Diện tích cụ thể tùy theo tình hình khu vực rừng trồng hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phê duyệt phù hợp.
4.3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất Hộ gia đình:
+ Trồng rừng tập trung cây mọc nhanh (vốn vay ADB): tổng số 500 USD/ha (năm 1: 218,47 USD; năm 2: 117,88 USD; năm 3: 117,88 USD; năm 4: 45,77 USD).
+ Trồng rừng nông lâm kết hợp (vốn vay ADB): tổng số 300 USD/ha (năm 1: 131,08 USD; năm 2: 70,73 USD; năm 3: 70,73 USD; năm 4: 27,48 USD).
4.4. Hỗ trợ cải tạo vườn tạp (Trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả):
- Diện tích vườn hộ được hỗ trợ (tối đa 1.000 m2/hộ): 100 USD/hộ (Năm 1: 70,14 USD; năm 2: 9,95USD; Năm 3: 9,95 USD; năm 4: 9,95 USD);
- Diện tích vườn hộ mức hỗ trợ tối đa bằng 1.000 m2/hộ, Diện tích còn lại hộ gia đình tự đầu tư.
4.5. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất doanh nghiệp vừa và nhỏ: 400 USD/ha (Năm 1: 170,43 USD; năm 2: 94,92 USD; năm 3: 94,92 USD; năm 4: 39,71 USD).
5. Về chi tiết suất đầu tư, mức hỗ trợ của từng loại cây trồng hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo định mức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tỷ giá USD tại thời điểm phê duyệt Hồ sơ thiết kế, nhưng không vượt tổng mức hỗ trợ theo quy định của dự án.
6. Lý do điều chỉnh: Căn cứ Quyết định số 1504/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 3 Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức tham gia Dự án FLITCH, trong đó tăng mức hỗ trợ trồng rừng, bảo vệ rừng, cải tạo vườn tạp... và một số định mức khác được điều chỉnh để phù hợp với các quy định hiện hành.