Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết Phụ lục kèm theo Quyết định này)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu đầu tư:
Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhu cầu vốn đầu tư cho cả thời kỳ quy hoạch là 63 nghìn tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến 18.000 - 20.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm 22%, vốn doanh nghiệp và dân cư chiếm 35%, vốn huy động bên ngoài chiếm 43%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Dự kiến 38.000 - 40.000 tỷ đồng trong đó vốn ngân sách chiếm 15%, vốn doanh nghiệp và dân cư chiếm 40%, vốn huy động bên ngoài chiếm 45%.
1.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư:
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch xây dựng nhất là quy hoạch chi tiết các vùng làm cơ sở cho việc triển khai xây dựng, thu hút các dự án đầu tư và tạo quỹ đất.
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong các ngành, lĩnh vực để kêu gọi thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước; phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút vốn đầu tư trong nhân dân.
- Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các công trình hạ tầng kinh tế xã hội, cần xây dựng chính sách để thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ.
- Chủ động vận động và xúc tiến đầu tư trực tiếp các dự án, các nhà đầu tư có tiềm năng trong và ngoài nước đến đầu tư trên địa bàn.
2. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở thành phố, xã, phường nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
- Tăng cường công tác phân cấp, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp; giữa thành phố, xã, phường để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành các cấp trong xử lý công việc cho tổ chức và cá nhân.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức và cá nhân trong nước để phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà khoa học, chuyên gia tham gia vào các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nghiên cứu đổi mới, cải tiến công nghệ, đào tạo cán bộ để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ. Đãi ngộ thỏa đáng các nhà khoa học chuyển giao công nghệ về cho địa phương.
4. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ kỹ thuật; xây dựng chính sách và lộ trình đào tạo cán bộ có trình độ cao cho thành phố; điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và các ngành nghề khác nhau.
- Phát triển nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo tại chỗ, cán bộ nữ. Tập trung đào tạo các ngành nghề mà xã hội có nhu cầu như: Sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng, du lịch, dịch vụ, cơ khí, điện. Đặc biệt quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông lâm thủy sản và ngành nghề truyền thống. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư công tác bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường; khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải cho các khu dân cư.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
6. Giải pháp về thị trường
- Có biện pháp tích cực để thúc đẩy thị trường trong thành phố phát triển bằng các quan hệ hàng hóa trao đổi, tăng sức mua của nhân dân, chú trọng thị trường nông thôn. Tăng cường liên doanh liên kết và nâng cao khả năng tiếp thị với các doanh nghiệp trong tỉnh, trong cả nước để tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức hệ thống thông tin giá cả, thị trường, tham gia tích cực vào các hoạt động hội chợ trong nước và quốc tế; khuyến khích sản xuất các sản phẩm đạt hiệu quả cao, chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Hình thành ổn định mạng lưới tiêu thụ sản phẩm với các huyện, các khu công nghiệp của tỉnh.
- Phát triển thị trường lao động, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho người lao động và người sử dụng lao động được hợp tác theo Luật Lao động; nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị sản xuất gắn với thị trường.
V. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu đề ra cần cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình để thực hiện. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết Phụ lục kèm theo Quyết định này)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu đầu tư:
Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhu cầu vốn đầu tư cho cả thời kỳ quy hoạch là 63 nghìn tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến 18.000 - 20.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm 22%, vốn doanh nghiệp và dân cư chiếm 35%, vốn huy động bên ngoài chiếm 43%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Dự kiến 38.000 - 40.000 tỷ đồng trong đó vốn ngân sách chiếm 15%, vốn doanh nghiệp và dân cư chiếm 40%, vốn huy động bên ngoài chiếm 45%.
1.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư:
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch xây dựng nhất là quy hoạch chi tiết các vùng làm cơ sở cho việc triển khai xây dựng, thu hút các dự án đầu tư và tạo quỹ đất.
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong các ngành, lĩnh vực để kêu gọi thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước; phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút vốn đầu tư trong nhân dân.
- Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các công trình hạ tầng kinh tế xã hội, cần xây dựng chính sách để thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ.
- Chủ động vận động và xúc tiến đầu tư trực tiếp các dự án, các nhà đầu tư có tiềm năng trong và ngoài nước đến đầu tư trên địa bàn.
2. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở thành phố, xã, phường nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
- Tăng cường công tác phân cấp, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp; giữa thành phố, xã, phường để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành các cấp trong xử lý công việc cho tổ chức và cá nhân.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức và cá nhân trong nước để phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà khoa học, chuyên gia tham gia vào các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nghiên cứu đổi mới, cải tiến công nghệ, đào tạo cán bộ để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ. Đãi ngộ thỏa đáng các nhà khoa học chuyển giao công nghệ về cho địa phương.
4. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ kỹ thuật; xây dựng chính sách và lộ trình đào tạo cán bộ có trình độ cao cho thành phố; điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và các ngành nghề khác nhau.
- Phát triển nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo tại chỗ, cán bộ nữ. Tập trung đào tạo các ngành nghề mà xã hội có nhu cầu như: Sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng, du lịch, dịch vụ, cơ khí, điện. Đặc biệt quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông lâm thủy sản và ngành nghề truyền thống. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư công tác bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường; khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải cho các khu dân cư.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
6. Giải pháp về thị trường
- Có biện pháp tích cực để thúc đẩy thị trường trong thành phố phát triển bằng các quan hệ hàng hóa trao đổi, tăng sức mua của nhân dân, chú trọng thị trường nông thôn. Tăng cường liên doanh liên kết và nâng cao khả năng tiếp thị với các doanh nghiệp trong tỉnh, trong cả nước để tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức hệ thống thông tin giá cả, thị trường, tham gia tích cực vào các hoạt động hội chợ trong nước và quốc tế; khuyến khích sản xuất các sản phẩm đạt hiệu quả cao, chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Hình thành ổn định mạng lưới tiêu thụ sản phẩm với các huyện, các khu công nghiệp của tỉnh.
- Phát triển thị trường lao động, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho người lao động và người sử dụng lao động được hợp tác theo Luật Lao động; nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị sản xuất gắn với thị trường.
V. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu đề ra cần cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình để thực hiện. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.