Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến 2020, Nông Sơn cơ bản trở thành huyện có kinh tế phát triển nhanh, ổn định và đồng bộ trong cả ba lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ. Trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ để nhanh chóng hình thành cơ cấu kinh tế phù hợp với định hướng của tỉnh và điều kiện thực tế của huyện. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng, đặc biệt chú trọng giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
Từ nay đến năm 2020, nỗ lực tăng cường nội lực cho nền kinh tế và xây dựng hệ thống hạ tầng tương đối đồng bộ để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển cao, bền vững hơn trong giai đoạn 2020-2030 và những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2014 - 2020 đạt 13,04%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 12,26%. Dự kiến giai đoạn 2021-2030 tốc độ tăng trưởng bình quân ước đạt khoảng 11%/năm.
- Giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt khoảng 1.363,3 tỷ đồng; dự kiến đến năm 2030 đạt khoảng 4.143 tỷ đồng.
- Cơ cấu kinh tế: Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trên 80%, đến năm 2030 tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trên 90%.
b) Về xã hội.
- Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2016-2020 là 0,26% và giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 0,4%.
- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế qua các thời kỳ ổn định khoảng 60% dân số.
- Tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đến năm 2020 là 40% và đến năm 2030 là trên 60%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không tính số lao động tự học nghề và được doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đào tạo) đến năm 2020 đạt trên 35% và đến năm 2030 đạt trên 75%; Phấn đấu hằng năm giải quyết khoảng 800 - 1.000 lao động được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm.
- Đến năm 2020 xây dựng 30% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó trường đạt chuẩn quốc gia bậc mầm non 4 trường, tiểu học 5 trường, trung học cơ sở 4 trường; tỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi bậc Tiểu học đạt 100%, THCS đạt 95%, THPT đạt 90%. Phấn đấu đến năm 2030 tất cả các cấp học đều có trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó số trường đạt chuẩn mức 2 đạt trên 50%.
- Đến năm 2020 trung bình 1 vạn dân có 6 bác sĩ, 02 dược sĩ đại học và 23 giường bệnh, toàn huyện có 7/7 xã đảm bảo đạt chuẩn quốc gia về y tế cấp xã; giai đoạn đến năm 2030, trung bình 1 vạn dân có 10 bác sĩ, 04 dược sĩ đại học và 30 - 35 giường bệnh.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10% vào năm 2020.
- 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới vào năm 2020
- Đến năm 2020 tốc độ giảm nghèo (theo chuẩn 2011-2015) bình quân 7%/năm, hộ cận nghèo giảm từ 3-4%, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 10% hộ cận nghèo còn 10-15%. Đến năm 2030 tốc độ giảm nghèo từ 7% - 8%, tỷ lệ hộ nghèo dự kiến giảm còn dưới 3%.
c) Về môi trường
- Đến năm 2020, 90% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh, 90% có nhà tiêu hợp vệ sinh, 85% hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ số xã thu gom chất thải sinh hoạt và có đủ hệ thống bể chứa thu gom bao bì chất thải độc đến năm 2020 đạt 100%.
d) Về an ninh - quốc phòng.
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến 2020, Nông Sơn cơ bản trở thành huyện có kinh tế phát triển nhanh, ổn định và đồng bộ trong cả ba lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ. Trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ để nhanh chóng hình thành cơ cấu kinh tế phù hợp với định hướng của tỉnh và điều kiện thực tế của huyện. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng, đặc biệt chú trọng giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
Từ nay đến năm 2020, nỗ lực tăng cường nội lực cho nền kinh tế và xây dựng hệ thống hạ tầng tương đối đồng bộ để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển cao, bền vững hơn trong giai đoạn 2020-2030 và những năm tiếp theo.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2014 - 2020 đạt 13,04%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 12,26%. Dự kiến giai đoạn 2021-2030 tốc độ tăng trưởng bình quân ước đạt khoảng 11%/năm.
- Giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt khoảng 1.363,3 tỷ đồng; dự kiến đến năm 2030 đạt khoảng 4.143 tỷ đồng.
- Cơ cấu kinh tế: Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trên 80%, đến năm 2030 tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trên 90%.
b) Về xã hội.
- Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2016-2020 là 0,26% và giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 0,4%.
- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế qua các thời kỳ ổn định khoảng 60% dân số.
- Tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đến năm 2020 là 40% và đến năm 2030 là trên 60%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không tính số lao động tự học nghề và được doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đào tạo) đến năm 2020 đạt trên 35% và đến năm 2030 đạt trên 75%; Phấn đấu hằng năm giải quyết khoảng 800 - 1.000 lao động được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm.
- Đến năm 2020 xây dựng 30% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó trường đạt chuẩn quốc gia bậc mầm non 4 trường, tiểu học 5 trường, trung học cơ sở 4 trường; tỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi bậc Tiểu học đạt 100%, THCS đạt 95%, THPT đạt 90%. Phấn đấu đến năm 2030 tất cả các cấp học đều có trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó số trường đạt chuẩn mức 2 đạt trên 50%.
- Đến năm 2020 trung bình 1 vạn dân có 6 bác sĩ, 02 dược sĩ đại học và 23 giường bệnh, toàn huyện có 7/7 xã đảm bảo đạt chuẩn quốc gia về y tế cấp xã; giai đoạn đến năm 2030, trung bình 1 vạn dân có 10 bác sĩ, 04 dược sĩ đại học và 30 - 35 giường bệnh.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10% vào năm 2020.
- 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới vào năm 2020
- Đến năm 2020 tốc độ giảm nghèo (theo chuẩn 2011-2015) bình quân 7%/năm, hộ cận nghèo giảm từ 3-4%, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 10% hộ cận nghèo còn 10-15%. Đến năm 2030 tốc độ giảm nghèo từ 7% - 8%, tỷ lệ hộ nghèo dự kiến giảm còn dưới 3%.
c) Về môi trường
- Đến năm 2020, 90% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh, 90% có nhà tiêu hợp vệ sinh, 85% hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ số xã thu gom chất thải sinh hoạt và có đủ hệ thống bể chứa thu gom bao bì chất thải độc đến năm 2020 đạt 100%.
d) Về an ninh - quốc phòng.
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế.