Document: Điều 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND chế độ dinh dưỡng đặc thù vận động viên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "27/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "27/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "27/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "27/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "27/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND chế độ dinh dưỡng đặc thù vận động viên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Đối tượng
- Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
b) Phạm vi
- Đội tuyển tỉnh, ngành;
- Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành;
- Đội tuyển năng khiếu các cấp;
- Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã.
c) Thời gian hưởng chế độ: trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Mức chi
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

80.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

60.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

40.000

4

Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã

40.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

110.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

80.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

60.000

4

Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã

60.000

3. Nguồn kinh phí chi trả
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cấp tỉnh quản lý (đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh).
- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cấp huyện quản lý (đội tuyển huyện, đội tuyển năng khiếu cấp huyện).
- Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên huy động các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Đối tượng
- Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
b) Phạm vi
- Đội tuyển tỉnh, ngành;
- Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành;
- Đội tuyển năng khiếu các cấp;
- Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã.
c) Thời gian hưởng chế độ: trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Mức chi
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

80.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

60.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

40.000

4

Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã

40.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

110.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

80.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

60.000

4

Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã

60.000

3. Nguồn kinh phí chi trả
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cấp tỉnh quản lý (đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh).
- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cấp huyện quản lý (đội tuyển huyện, đội tuyển năng khiếu cấp huyện).
- Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên huy động các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên.