Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước thú y thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước thú y thủy sản

Điều 4. Quản lý nhà nước về phòng, chống dịch bệnh thủy sản
1. Cục Thú y thực hiện:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cơ quan nhà nước thẩm quyền ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh thủy sản; cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản; danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch; phê duyệt và triển khai thực hiện chương trình quốc gia về giám sát một số bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản;
b) Xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn các biện pháp khoanh vùng dập dịch, xử lý, khử trùng, tiêu độc môi trường nuôi nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan;
c) Điều tra, giám sát dịch bệnh thủy sản; chỉ đạo thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm, xác định nguyên nhân, tác nhân gây bệnh; phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn điều trị một số bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản;
d) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định công bố dịch và công bố hết dịch bệnh thủy sản theo qui định;
đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh thủy sản theo qui định;
e) Tham gia các chương trình phòng, chống dịch bệnh thủy sản trong khu vực và thế giới theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thực hiện nghĩa vụ thông tin, báo cáo dịch bệnh động vật thủy sản cho các tổ chức quốc tế và các nước liên quan;
g) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về số lượng, chủng loại, đặc tính kỹ thuật, qui chuẩn và chất lượng hàng Dự trữ quốc gia về phòng, chống dịch bệnh thủy sản (sau đây gọi là Dự trữ quốc gia); kiểm tra, giám sát việc sử dụng Dự trữ quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả theo qui định;
h) Thẩm định, công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn, chỉ đạo Chi cục Thú y hoặc Cơ quan được phân công nhiệm vụ quản lý thú y thủy sản (sau đây gọi là Cơ quan quản lý thú y thủy sản địa phương) trong việc xây dựng và quản lý các hoạt động đối với cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản;
i) Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh thủy sản;
k) Phối hợp với Tổng cục Thuỷ sản trong hoạt động phòng, chống dịch bệnh thủy sản.

Content:
Cục Thú y thực hiện:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cơ quan nhà nước thẩm quyền ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh thủy sản; cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản; danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch; phê duyệt và triển khai thực hiện chương trình quốc gia về giám sát một số bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản;
b) Xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn các biện pháp khoanh vùng dập dịch, xử lý, khử trùng, tiêu độc môi trường nuôi nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan;
c) Điều tra, giám sát dịch bệnh thủy sản; chỉ đạo thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm, xác định nguyên nhân, tác nhân gây bệnh; phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn điều trị một số bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản;
d) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định công bố dịch và công bố hết dịch bệnh thủy sản theo qui định;
đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh thủy sản theo qui định;
e) Tham gia các chương trình phòng, chống dịch bệnh thủy sản trong khu vực và thế giới theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thực hiện nghĩa vụ thông tin, báo cáo dịch bệnh động vật thủy sản cho các tổ chức quốc tế và các nước liên quan;
g) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về số lượng, chủng loại, đặc tính kỹ thuật, qui chuẩn và chất lượng hàng Dự trữ quốc gia về phòng, chống dịch bệnh thủy sản (sau đây gọi là Dự trữ quốc gia); kiểm tra, giám sát việc sử dụng Dự trữ quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả theo qui định;
h) Thẩm định, công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn, chỉ đạo Chi cục Thú y hoặc Cơ quan được phân công nhiệm vụ quản lý thú y thủy sản (sau đây gọi là Cơ quan quản lý thú y thủy sản địa phương) trong việc xây dựng và quản lý các hoạt động đối với cơ sở an toàn dịch bệnh thủy sản;
i) Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh thủy sản;
k) Phối hợp với Tổng cục Thuỷ sản trong hoạt động phòng, chống dịch bệnh thủy sản.