Document: Điều 1 Quyết định 3727/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 1841/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "3727/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "3727/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "3727/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "3727/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2021", "sign_number": "3727/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3727/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 1841/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của UBND tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị bị nghỉ việc, ngừng việc để điều trị do nhiễm Covid-19 (F0) hoặc cách ly y tế (F1) hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc bị mất việc làm, giảm thu nhập xuống mức bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo quy định trong khu vực thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch COVID-19 theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch COVID-19 hoặc làm nghề, công việc phải ngừng hoạt động để phòng, chống Covid-19 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau đây:
a) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận chuyển hàng hóa (trừ bốc vác, vận chuyển hàng hóa ổn định cho một chủ sử dụng lao động).
b) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe ôm), lái xe công nghệ 02 bánh, lái xe ba gác, lái xe ô tô chở hàng, chở khách (tự làm).
c) Lao động giúp việc gia đình.
d) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các cơ sở giáo dục mầm non.
đ) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các lĩnh vực: lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe, karaoke (bao gồm karaoke lưu động), quán Internet, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu phim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, phòng tập gym, fitness, biliards, yoga, erobic, zumba.
e) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các công việc phục vụ đám cưới, hội nghị (nhạc công, âm thanh, loa máy).
g) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề mộc, nề, sơn tít, đúc bê tông, nhôm kính, cơ khí, gò hàn, sửa chữa điện, nước.
h) Lao động làm thuê nhưng công việc không ổn định, có thời hạn làm việc dưới 01 tháng.
i) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề tự do khác có đặc điểm tính chất tương tự như những người lao động làm các nghề được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.”
2. Bổ sung khoản 2a, Điều 1 như sau:
“2a. Đối tượng không áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau đây:
a) Bán hàng rong (buôn bán dạo);
b) Người bán quà vặt;
c) Người buôn chuyến;
d) Người kinh doanh lưu động;
đ) Người kinh doanh thời vụ;
e) Người làm các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa xe đạp, sửa xe đạp điện, sửa xe mô tô, sửa đồng hồ, trông giữ xe, rửa xe, làm đẹp (cắt, uốn tóc, gội đầu, làm móng tay chân), vẽ tranh, chụp ảnh có hoặc không có địa điểm cố định.
g) Ngoài những đối tượng được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e nêu trên, nhũng đối tượng khác nếu đã được UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh sách và hỗ trợ kinh phí thì không thuộc đối tượng được áp dụng.
3. Sửa đổi điểm a, khoản 5, Điều 1 như sau:
“a) Người lao động gửi đề nghị hỗ trợ (Theo mẫu đính kèm) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi làm công việc chính quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này trước ngày 15/01/2022. Trường hợp người lao động có nơi thường trú hoặc tạm trú ở các xã, phường, thị trấn khác nơi làm công việc chính quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này phải cam kết không lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ tại nơi người lao động đang thường trú, tạm trú (Theo mẫu giấy cam kết đính kèm)."

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của UBND tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị bị nghỉ việc, ngừng việc để điều trị do nhiễm Covid-19 (F0) hoặc cách ly y tế (F1) hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc bị mất việc làm, giảm thu nhập xuống mức bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo quy định trong khu vực thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch COVID-19 theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch COVID-19 hoặc làm nghề, công việc phải ngừng hoạt động để phòng, chống Covid-19 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau đây:
a) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận chuyển hàng hóa (trừ bốc vác, vận chuyển hàng hóa ổn định cho một chủ sử dụng lao động).
b) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe ôm), lái xe công nghệ 02 bánh, lái xe ba gác, lái xe ô tô chở hàng, chở khách (tự làm).
c) Lao động giúp việc gia đình.
d) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các cơ sở giáo dục mầm non.
đ) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm trong các lĩnh vực: lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe, karaoke (bao gồm karaoke lưu động), quán Internet, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu phim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, phòng tập gym, fitness, biliards, yoga, erobic, zumba.
e) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các công việc phục vụ đám cưới, hội nghị (nhạc công, âm thanh, loa máy).
g) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề mộc, nề, sơn tít, đúc bê tông, nhôm kính, cơ khí, gò hàn, sửa chữa điện, nước.
h) Lao động làm thuê nhưng công việc không ổn định, có thời hạn làm việc dưới 01 tháng.
i) Lao động tự làm hoặc làm việc theo nhóm các nghề tự do khác có đặc điểm tính chất tương tự như những người lao động làm các nghề được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.”
2. Bổ sung khoản 2a, Điều 1 như sau:
“2a. Đối tượng không áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các nghề, công việc chính sau đây:
a) Bán hàng rong (buôn bán dạo);
b) Người bán quà vặt;
c) Người buôn chuyến;
d) Người kinh doanh lưu động;
đ) Người kinh doanh thời vụ;
e) Người làm các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa xe đạp, sửa xe đạp điện, sửa xe mô tô, sửa đồng hồ, trông giữ xe, rửa xe, làm đẹp (cắt, uốn tóc, gội đầu, làm móng tay chân), vẽ tranh, chụp ảnh có hoặc không có địa điểm cố định.
g) Ngoài những đối tượng được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e nêu trên, nhũng đối tượng khác nếu đã được UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh sách và hỗ trợ kinh phí thì không thuộc đối tượng được áp dụng.
3. Sửa đổi điểm a, khoản 5, Điều 1 như sau:
“a) Người lao động gửi đề nghị hỗ trợ (Theo mẫu đính kèm) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi làm công việc chính quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này trước ngày 15/01/2022. Trường hợp người lao động có nơi thường trú hoặc tạm trú ở các xã, phường, thị trấn khác nơi làm công việc chính quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này phải cam kết không lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ tại nơi người lao động đang thường trú, tạm trú (Theo mẫu giấy cam kết đính kèm)."