Document: Điều 1 Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Tiên đến năm 2020, tầm nhìn 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long; điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang và quy hoạch các ngành, lĩnh vực của tỉnh đến năm 2020. Phát triển đồng bộ kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tiên gắn với tỉnh Kiên Giang và với các địa bàn lân cận. Phát huy tối đa và hài hòa các lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức. Phát huy nội lực, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Tập trung huy động mọi nguồn lực cho đầu tư để đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng. Tập trung phát triển kinh tế biển, ven biển và hải đảo. Phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế. Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với ứng dụng công nghệ cao tạo ra chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và phân phối. Gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp - lâm - thủy sản theo hướng tăng giá trị. Tổ chức lại sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung, gắn chế biến với tiêu thụ nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và tận dụng tối đa lợi thế của địa phương để thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển nhanh công nghiệp chế biến nông, thủy sản và thương mại dịch vụ góp phần tăng trưởng kinh tế cao, bền vững.
3. Phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái. Từng bước nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Giải quyết việc làm, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, nhất là hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.
4. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội (nhất là các xã đảo, khu vực biên giới); Duy trì quan hệ hợp tác hữu nghị với các tỉnh biên giới Campuchia.
5. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch và tầm nhìn dài hạn; trong đó tập trung phát triển các nguồn lực, bố trí dân cư đô thị và nông thôn phù hợp với quy hoạch chung, phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng.
6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên phải phù hợp với chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung huy động các nguồn lực, đầu tư, khai thác tốt tiềm năng lợi thế. Tiếp tục xác định cơ cấu kinh tế: Thương mại - dịch vụ - du lịch; công nghiệp - xây dựng; nông - lâm - ngư nghiệp; Trong đó, thương mại - dịch vụ - du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt là phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế. Phấn đấu xây dựng Hà Tiên trở thành “Thành phố du lịch, xanh, sạch, đẹp”. Huy động tốt mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ; thúc đẩy đột phá trong phát triển kinh tế; tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; đảm bảo an ninh biên giới, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu là một trong những địa phương tốp đầu của tỉnh về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2020
* Các chỉ tiêu phát triển kinh tế:
- Tốc độ phát triển kinh tế trung bình giai đoạn 2011-2020 đạt 13,5%/năm. Tốc độ phát triển kinh tế trung bình giai đoạn 2016-2020 đạt 8,5%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP) (giá so sánh 2010): Nông - lâm nghiệp - thủy sản 9-11%, công nghiệp - xây dựng 19-20 %, thương mại - dịch vụ 70-72%.
- GDP bình quân đầu người năm 2020 (giá hiện hành) 3.800 USD/người.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu 200 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển 2.200 tỷ đồng/năm.
* Các chỉ tiêu phát triển xã hội:
- Tỷ lệ đô thị hóa 30% (tính theo quy mô diện tích sử dụng đất)
- Dân số dự kiến 51.200 người; Tỷ lệ tăng dân số giảm dưới 9,5‰.
- Số giường bệnh/vạn dân đạt 39,7 giường; số bác sỹ/vạn dân đạt trên 9 người.
- Giải quyết việc làm bình quân 1.200 lao động/năm.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 29,0 m²/người.
- Tỷ lệ hộ nghèo đạt 3,34% tổng số hộ dân.
- Tỷ lệ trẻ 6-11 tuổi đến trường đạt 100%, trẻ 6 tuổi đi học đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 90%.
- Lượng nước sạch cấp 120 lít/người/ngày; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch 98%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,8%.
- Tất cả các xã đều đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
* Các chỉ tiêu môi trường:
- Tỷ lệ rừng che phủ đạt trên 12% (tổng diện tích thành phố)
- Tỷ lệ rác thải được thu gom và xử lý đạt 95%.
- Tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt 80%.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng theo giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 9,4%/năm.
- GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 9.500 - 10.000 USD.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Tỷ lệ rác thải được thu gom đạt 100%; rác thải được xử lý đạt 99%.
- Tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt 90%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành nông lâm - nghiệp - thủy sản
Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng, bền vững gắn liền với xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ cao theo tiêu chuẩn VietGAP. Đẩy mạnh cơ giới hóa, điện khí hóa trong nông nghiệp, kết hợp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa tiêu thụ. Tiếp tục mở rộng diện tích, vùng sản xuất lúa chất lượng cao và phát triển vùng cây ăn trái theo hướng tập trung. Khuyến khích chăn nuôi heo và các loại gia cầm, gia súc khác theo hướng trang trại, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi. Quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đặc biệt đối với rừng phòng hộ.
Tổ chức và quản lý tốt việc khai thác, đánh bắt kết hợp nuôi trồng, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, thủy sinh theo hướng phát triển bền vững. Đầu tư phát triển các phương tiện đánh bắt hiện đại, hình thành các hợp tác xã, tổ hợp khai thác, nuôi trồng thủy sản để phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Xây dựng nông thôn mới gắn liền với đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, tổ chức sản xuất với quy mô tập trung, hiệu quả kinh tế bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng cao.
2. Công nghiệp - xây dựng
2.1. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển mạnh công nghiệp - xây dựng tạo sự vượt trội của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, đồng thời làm nền tảng cho tăng trưởng nhanh và hiệu quả. Ưu tiên phát triển công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp chế biến thủy sản chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và du lịch; công nghiệp đóng, sửa chữa tàu thuyền kết hợp với dịch vụ nghề cá và cung ứng hàng hải; công nghiệp phục vụ nông nghiệp và khai thác thủy sản để góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của Hà Tiên.
Phát triển một số ngành công nghiệp mới trong các khu công nghiệp như: Sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp phụ trợ cho sản xuất thủy sản, công nghiệp công nghệ cao... Ưu tiên cho những dự án khai thác tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu tại chỗ; phát huy tối đa mọi nguồn lực ở địa phương, nhất là Khu công nghiệp Thuận Yên, Cụm công nghiệp Hà Giang và những vùng xung quanh. Phát triển công nghiệp gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp và bảo vệ môi trường.
2.2. Ngành xây dựng
Tập trung đầu tư, nâng cấp các công trình hiện có, kết hợp xây dựng mới một số công trình trọng điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên duy trì sửa chữa một số tuyến đường nội ô, nâng cấp chỉnh trang các hẻm đã xuống cấp; đảm bảo điện chiếu sáng 100% các hẻm trong nội ô thành phố, gắn với điều chỉnh, quy hoạch nút giao thông để xóa điểm đen nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn. Huy động tốt nguồn lực trong nhân dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để xây dựng hệ thống giao thông liên xóm, ấp; đảm bảo xi măng hóa các tuyến liên xóm, ấp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện đạt tiêu chí về giao thông nông thôn theo lộ trình xây dựng xã nông thôn mới. Tập trung thực hiện đạt các tiêu chí thành phố trực thuộc tỉnh.
Xây dựng đồng bộ hệ thống các công trình phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo an toàn cao nhất cho phát triển kinh tế - xã hội
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
3.1. Thương mại
Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các loại hình kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư nâng cấp, chỉnh trang và xây dựng mới mạng lưới cơ sở vật chất phục vụ thương mại. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa với sự tham gia của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác tốt thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Đẩy mạnh các hoạt động thương mại - xuất khẩu, xây dựng Hà Tiên thành đô thị cửa khẩu, trong đó điểm nhấn là khu kinh tế cửa khẩu và các trung tâm thương mại hiện đại để mở rộng trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam với Campuchia và các nước trong khu vực.
Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ thông qua hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Đổi mới tổ chức và hoạt động của hợp tác xã và mạng lưới đại lý. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng chợ và trung tâm thương mại. Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 13-14%/năm.
Xây dựng Khu kinh tế của khẩu Hà Tiên trong đó có khu phi thuế quan, với hệ thống kho ngoại quan, khu sản xuất công nghiệp tạm nhập tái xuất, ngân hàng, tín dụng cùng các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, các cảng thương mại trong thành phố.
3.2. Dịch vụ - du lịch - văn hóa
Tăng cường các loại hình dịch vụ, du lịch kết hợp với văn hóa như lễ hội, các sự tích, tâm linh. Đẩy mạnh hợp tác đầu tư, nhất là các khu du lịch Mũi Nai, Thạch Động, núi Đá Dựng, núi Đèn, đầm Đông Hồ, xã đảo Tiên Hải... Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dịch vụ vui chơi giải trí, tour du lịch trong và ngoài tỉnh, tour liên kết nước bạn Campuchia.
Thực hiện tốt việc kết nối với Rạch Giá, Phú Quốc thành tam giác phát triển dịch vụ - du lịch của tỉnh Kiên Giang. Tạo điều kiện hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm xúc tiến thương mại du lịch để xây dựng phát triển các sản phẩm mới về dịch vụ, văn hóa du lịch của thành phố Hà Tiên.
3.3. Dịch vụ vận tải
Đường bộ: Phát triển các dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa. Nâng cao công suất phương tiện vận chuyển và tăng tỷ lệ vận chuyển hai chiều để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện và lao động, đảm bảo lưu thông hàng hóa vật tư thông suốt nhanh chóng an toàn. Hướng vận chuyển chủ yếu trên các tuyến quốc lộ 80 và các tuyến đường thủy liên tỉnh... Đồng thời, nâng cao hiệu quả tuyến vận chuyển xe buýt từ các nơi đến thành phố.
Đường sông, đường biển: Phát huy lợi thế của dịch vụ vận tải sông và biển, lợi thế của vịnh Đông Hồ, tập trung đầu tư chiều sâu, tăng số lượng và chất lượng phương tiện vận tải; nâng cấp và xây dựng mới các bến tàu hàng hóa gắn với các cơ sở chế biến khu công nghiệp và giao thương kinh tế cửa khẩu.
3.4. Thông tin, truyền thông và công nghệ
Bưu chính: Đầu tư nâng cấp Bưu điện xã Thuận Yên và xây mới bưu điện văn hóa xã đảo Tiên Hải. Nâng cao các dịch vụ bưu chính nhằm rút ngắn thời gian phát báo và công văn xuống phường xã. Mở rộng dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đến từng điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng hệ thống thư viện, thư viện điện tử cho các điểm bưu điện văn hóa xã.
Viễn thông: Phát triển mạng viễn thông với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương phù hợp với mạng lưới của tỉnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại, dung lượng lớn có độ tin cậy cao.
3.5. Tài chính - ngân hàng và bảo hiểm
Dịch vụ tài chính - tín dụng: Phát triển mạnh mẽ và đa dạng các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố. Mở rộng các hoạt động tín dụng ở nông thôn, tăng cường huy động nguồn vốn, tăng tỷ lệ huy động vốn tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống.
Dịch vụ bảo hiểm: Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn thành phố và nâng cao chất lượng các sản phẩm bảo hiểm, hình thành các loại hình bảo hiểm sản phẩm hàng hóa nông sản, thủy sản... nhằm bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kích thích người nông dân yên tâm ổn định sản xuất. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm.
4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
4.1. Dân số lao động đời sống dân cư
Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, tăng cường tuyên truyền thực hiện các biện pháp giảm tỷ lệ sinh. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Giảm tỷ trọng lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản.
4.2. Giáo dục và đào tạo
Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết của Đảng. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia; chú trọng công tác phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để thực hiện chuẩn hóa các cơ sở giáo dục; duy trì và nâng cao kết quả phổ cập mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, các hội khuyến học từ thành phố đến các phường, xã.
4.3. Y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân và thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức tự phòng bệnh của nhân dân, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng cán bộ y tế, cán bộ quản lý và đội ngũ y bác sỹ. Củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế ấp, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, từng bước cung cấp đủ trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế cho tuyến huyện, tuyến cơ sở. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và vận động hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cận nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.
4.4. Văn hóa - thể dục, thể thao
Thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh. Giữ gìn và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật mang tính bản sắc riêng của đồng bào dân tộc. Đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng. Tranh thủ và huy động các nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa và hệ thống các công trình văn hóa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở văn hóa - thể dục, thể thao.
5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với an ninh quốc phòng
Tiếp tục xây dựng, củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên khắp địa bàn, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm. Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các lực lượng vũ trang về phòng, chống âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch, về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. Xây dựng khu vực phòng thủ thành phố ngày càng vững chắc, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác huấn luyện, diễn tập. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên sát với yêu cầu.
Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; Phối hợp các lực lượng tăng cường kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu qua biên giới; tăng cường các biện pháp phòng ngừa xã hội, đấu tranh trấn áp tội phạm; thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, kiềm chế và giảm dần tai nạn giao thông. Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội.
Duy trì quan hệ đối ngoại và hợp tác với chính quyền, các lực lượng vũ trang các địa bàn giáp biên của Vương quốc Campuchia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị cùng hợp tác và phát triển.
6. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
6.1. Phát triển hệ thống đô thị
Phát triển thành phố Hà Tiên thành đô thị cửa khẩu theo mô hình thành phố văn hóa - du lịch - sinh thái. Tiếp tục huy động vốn đầu tư, chỉnh trang nâng cấp thành phố để đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng biên giới Tây Nam.
6.2. Phát triển dân cư nông thôn
Tập trung quy hoạch xây dựng và nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư phải đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội nhằm bảo yêu cầu thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là mạng lưới giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm xá, mạng điện, bưu điện, nhà văn hóa, trụ sở xã, chợ,... Đặc biệt, xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,... gắn kết với các trung tâm cụm xã tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
7.1. Hạ tầng giao thông
Phát triển mạng lưới đường bộ trên địa bàn thành phố liên hoàn, thông suốt gồm các trục dọc và ngang nối với vùng kinh tế, nội thị và ngoại thị, trung tâm xã, liên xã, liên ấp, các khu dân cư, các vùng chuyên canh của thành phố; đồng thời kết nối với hệ thống đường tỉnh, trung ương trên địa bàn. Từng bước nâng cao chất lượng đường nông thôn; có cơ chế, chính sách đảm bảo duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Mạng lưới giao thông đảm bảo phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng Việt Nam năm 2016.
7.2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư, phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và cảng cá tạo điều kiện phát triển ngành thủy sản.
7.3. Điện
Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện toàn thành phố, đến năm 2020 có 99,8% số hộ được sử dụng điện. Đến năm 2030 đạt 100%.
7.4. Cấp thoát nước
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước, gắn với công tác quản lý tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, về khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác, phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường khai thác sử dụng nguồn nước mặt, khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm.
Huy động các nguồn vốn từ nguồn ngân sách, nguồn viện trợ nước ngoài và nguồn huy động trong dân để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy cấp nước tập trung và trạm cấp nước theo cụm dân cư đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý nước đáp ứng yêu cầu vệ sinh và chất lượng nước.
8. Phát triển mạng lưới giáo dục - đào tạo, hệ thống y tế - chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hóa - xã hội
Giáo dục: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non. Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực, trong đó chú trọng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển các lĩnh vực kinh tế thế mạnh của thành phố.
Y tế: Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế ở cơ sở. Đầu tư nâng quy mô Bệnh viện đa khoa Hà Tiên lên hạng II (trên 200 giường).
Văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phục hồi và nâng cao giá trị văn hóa các lễ hội truyền thống của địa phương hàng năm như: lễ hội Tao đàn Chiêu Anh Các, lễ giỗ Mạc Cửu, lễ hội lớn của một số tôn giáo trên địa bàn,... Quan tâm trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa kết hợp phát triển du lịch. Đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, văn hóa thông tin; xây dựng mới trung tâm văn hóa, nhà truyền thống, thư viện thành phố.
9. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng quỹ đất tự nhiên hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội. Gắn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với phát triển không gian đô thị.
10. Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động của người dân đối với bảo vệ môi trường; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực môi trường; tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý nước, rác thải tại các khu du lịch, dân cư, công viên, những cơ sở chế biến. Tích cực triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Tiên đến năm 2020, tầm nhìn 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long; điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang và quy hoạch các ngành, lĩnh vực của tỉnh đến năm 2020. Phát triển đồng bộ kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tiên gắn với tỉnh Kiên Giang và với các địa bàn lân cận. Phát huy tối đa và hài hòa các lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức. Phát huy nội lực, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Tập trung huy động mọi nguồn lực cho đầu tư để đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng. Tập trung phát triển kinh tế biển, ven biển và hải đảo. Phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế. Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với ứng dụng công nghệ cao tạo ra chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và phân phối. Gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp - lâm - thủy sản theo hướng tăng giá trị. Tổ chức lại sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung, gắn chế biến với tiêu thụ nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và tận dụng tối đa lợi thế của địa phương để thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển nhanh công nghiệp chế biến nông, thủy sản và thương mại dịch vụ góp phần tăng trưởng kinh tế cao, bền vững.
3. Phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái. Từng bước nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Giải quyết việc làm, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, nhất là hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.
4. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội (nhất là các xã đảo, khu vực biên giới); Duy trì quan hệ hợp tác hữu nghị với các tỉnh biên giới Campuchia.
5. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong bố trí quy hoạch và tầm nhìn dài hạn; trong đó tập trung phát triển các nguồn lực, bố trí dân cư đô thị và nông thôn phù hợp với quy hoạch chung, phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng.
6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên phải phù hợp với chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung huy động các nguồn lực, đầu tư, khai thác tốt tiềm năng lợi thế. Tiếp tục xác định cơ cấu kinh tế: Thương mại - dịch vụ - du lịch; công nghiệp - xây dựng; nông - lâm - ngư nghiệp; Trong đó, thương mại - dịch vụ - du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt là phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế. Phấn đấu xây dựng Hà Tiên trở thành “Thành phố du lịch, xanh, sạch, đẹp”. Huy động tốt mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ; thúc đẩy đột phá trong phát triển kinh tế; tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; đảm bảo an ninh biên giới, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu là một trong những địa phương tốp đầu của tỉnh về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2020
* Các chỉ tiêu phát triển kinh tế:
- Tốc độ phát triển kinh tế trung bình giai đoạn 2011-2020 đạt 13,5%/năm. Tốc độ phát triển kinh tế trung bình giai đoạn 2016-2020 đạt 8,5%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP) (giá so sánh 2010): Nông - lâm nghiệp - thủy sản 9-11%, công nghiệp - xây dựng 19-20 %, thương mại - dịch vụ 70-72%.
- GDP bình quân đầu người năm 2020 (giá hiện hành) 3.800 USD/người.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu 200 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển 2.200 tỷ đồng/năm.
* Các chỉ tiêu phát triển xã hội:
- Tỷ lệ đô thị hóa 30% (tính theo quy mô diện tích sử dụng đất)
- Dân số dự kiến 51.200 người; Tỷ lệ tăng dân số giảm dưới 9,5‰.
- Số giường bệnh/vạn dân đạt 39,7 giường; số bác sỹ/vạn dân đạt trên 9 người.
- Giải quyết việc làm bình quân 1.200 lao động/năm.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 29,0 m²/người.
- Tỷ lệ hộ nghèo đạt 3,34% tổng số hộ dân.
- Tỷ lệ trẻ 6-11 tuổi đến trường đạt 100%, trẻ 6 tuổi đi học đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 90%.
- Lượng nước sạch cấp 120 lít/người/ngày; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch 98%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,8%.
- Tất cả các xã đều đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
* Các chỉ tiêu môi trường:
- Tỷ lệ rừng che phủ đạt trên 12% (tổng diện tích thành phố)
- Tỷ lệ rác thải được thu gom và xử lý đạt 95%.
- Tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt 80%.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng theo giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 9,4%/năm.
- GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 9.500 - 10.000 USD.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Tỷ lệ rác thải được thu gom đạt 100%; rác thải được xử lý đạt 99%.
- Tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt 90%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành nông lâm - nghiệp - thủy sản
Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng, bền vững gắn liền với xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ cao theo tiêu chuẩn VietGAP. Đẩy mạnh cơ giới hóa, điện khí hóa trong nông nghiệp, kết hợp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa tiêu thụ. Tiếp tục mở rộng diện tích, vùng sản xuất lúa chất lượng cao và phát triển vùng cây ăn trái theo hướng tập trung. Khuyến khích chăn nuôi heo và các loại gia cầm, gia súc khác theo hướng trang trại, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi. Quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đặc biệt đối với rừng phòng hộ.
Tổ chức và quản lý tốt việc khai thác, đánh bắt kết hợp nuôi trồng, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, thủy sinh theo hướng phát triển bền vững. Đầu tư phát triển các phương tiện đánh bắt hiện đại, hình thành các hợp tác xã, tổ hợp khai thác, nuôi trồng thủy sản để phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Xây dựng nông thôn mới gắn liền với đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, tổ chức sản xuất với quy mô tập trung, hiệu quả kinh tế bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng cao.
2. Công nghiệp - xây dựng
2.1. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển mạnh công nghiệp - xây dựng tạo sự vượt trội của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, đồng thời làm nền tảng cho tăng trưởng nhanh và hiệu quả. Ưu tiên phát triển công nghiệp có lợi thế như: Công nghiệp chế biến thủy sản chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và du lịch; công nghiệp đóng, sửa chữa tàu thuyền kết hợp với dịch vụ nghề cá và cung ứng hàng hải; công nghiệp phục vụ nông nghiệp và khai thác thủy sản để góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của Hà Tiên.
Phát triển một số ngành công nghiệp mới trong các khu công nghiệp như: Sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp phụ trợ cho sản xuất thủy sản, công nghiệp công nghệ cao... Ưu tiên cho những dự án khai thác tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu tại chỗ; phát huy tối đa mọi nguồn lực ở địa phương, nhất là Khu công nghiệp Thuận Yên, Cụm công nghiệp Hà Giang và những vùng xung quanh. Phát triển công nghiệp gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp và bảo vệ môi trường.
2.2. Ngành xây dựng
Tập trung đầu tư, nâng cấp các công trình hiện có, kết hợp xây dựng mới một số công trình trọng điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên duy trì sửa chữa một số tuyến đường nội ô, nâng cấp chỉnh trang các hẻm đã xuống cấp; đảm bảo điện chiếu sáng 100% các hẻm trong nội ô thành phố, gắn với điều chỉnh, quy hoạch nút giao thông để xóa điểm đen nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn. Huy động tốt nguồn lực trong nhân dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để xây dựng hệ thống giao thông liên xóm, ấp; đảm bảo xi măng hóa các tuyến liên xóm, ấp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện đạt tiêu chí về giao thông nông thôn theo lộ trình xây dựng xã nông thôn mới. Tập trung thực hiện đạt các tiêu chí thành phố trực thuộc tỉnh.
Xây dựng đồng bộ hệ thống các công trình phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo an toàn cao nhất cho phát triển kinh tế - xã hội
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
3.1. Thương mại
Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các loại hình kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư nâng cấp, chỉnh trang và xây dựng mới mạng lưới cơ sở vật chất phục vụ thương mại. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa với sự tham gia của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác tốt thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Đẩy mạnh các hoạt động thương mại - xuất khẩu, xây dựng Hà Tiên thành đô thị cửa khẩu, trong đó điểm nhấn là khu kinh tế cửa khẩu và các trung tâm thương mại hiện đại để mở rộng trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam với Campuchia và các nước trong khu vực.
Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ thông qua hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Đổi mới tổ chức và hoạt động của hợp tác xã và mạng lưới đại lý. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng chợ và trung tâm thương mại. Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 13-14%/năm.
Xây dựng Khu kinh tế của khẩu Hà Tiên trong đó có khu phi thuế quan, với hệ thống kho ngoại quan, khu sản xuất công nghiệp tạm nhập tái xuất, ngân hàng, tín dụng cùng các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, các cảng thương mại trong thành phố.
3.2. Dịch vụ - du lịch - văn hóa
Tăng cường các loại hình dịch vụ, du lịch kết hợp với văn hóa như lễ hội, các sự tích, tâm linh. Đẩy mạnh hợp tác đầu tư, nhất là các khu du lịch Mũi Nai, Thạch Động, núi Đá Dựng, núi Đèn, đầm Đông Hồ, xã đảo Tiên Hải... Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dịch vụ vui chơi giải trí, tour du lịch trong và ngoài tỉnh, tour liên kết nước bạn Campuchia.
Thực hiện tốt việc kết nối với Rạch Giá, Phú Quốc thành tam giác phát triển dịch vụ - du lịch của tỉnh Kiên Giang. Tạo điều kiện hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm xúc tiến thương mại du lịch để xây dựng phát triển các sản phẩm mới về dịch vụ, văn hóa du lịch của thành phố Hà Tiên.
3.3. Dịch vụ vận tải
Đường bộ: Phát triển các dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa. Nâng cao công suất phương tiện vận chuyển và tăng tỷ lệ vận chuyển hai chiều để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện và lao động, đảm bảo lưu thông hàng hóa vật tư thông suốt nhanh chóng an toàn. Hướng vận chuyển chủ yếu trên các tuyến quốc lộ 80 và các tuyến đường thủy liên tỉnh... Đồng thời, nâng cao hiệu quả tuyến vận chuyển xe buýt từ các nơi đến thành phố.
Đường sông, đường biển: Phát huy lợi thế của dịch vụ vận tải sông và biển, lợi thế của vịnh Đông Hồ, tập trung đầu tư chiều sâu, tăng số lượng và chất lượng phương tiện vận tải; nâng cấp và xây dựng mới các bến tàu hàng hóa gắn với các cơ sở chế biến khu công nghiệp và giao thương kinh tế cửa khẩu.
3.4. Thông tin, truyền thông và công nghệ
Bưu chính: Đầu tư nâng cấp Bưu điện xã Thuận Yên và xây mới bưu điện văn hóa xã đảo Tiên Hải. Nâng cao các dịch vụ bưu chính nhằm rút ngắn thời gian phát báo và công văn xuống phường xã. Mở rộng dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đến từng điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng hệ thống thư viện, thư viện điện tử cho các điểm bưu điện văn hóa xã.
Viễn thông: Phát triển mạng viễn thông với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương phù hợp với mạng lưới của tỉnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại, dung lượng lớn có độ tin cậy cao.
3.5. Tài chính - ngân hàng và bảo hiểm
Dịch vụ tài chính - tín dụng: Phát triển mạnh mẽ và đa dạng các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố. Mở rộng các hoạt động tín dụng ở nông thôn, tăng cường huy động nguồn vốn, tăng tỷ lệ huy động vốn tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống.
Dịch vụ bảo hiểm: Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn thành phố và nâng cao chất lượng các sản phẩm bảo hiểm, hình thành các loại hình bảo hiểm sản phẩm hàng hóa nông sản, thủy sản... nhằm bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kích thích người nông dân yên tâm ổn định sản xuất. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm.
4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
4.1. Dân số lao động đời sống dân cư
Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, tăng cường tuyên truyền thực hiện các biện pháp giảm tỷ lệ sinh. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Giảm tỷ trọng lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản.
4.2. Giáo dục và đào tạo
Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết của Đảng. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia; chú trọng công tác phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để thực hiện chuẩn hóa các cơ sở giáo dục; duy trì và nâng cao kết quả phổ cập mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, các hội khuyến học từ thành phố đến các phường, xã.
4.3. Y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân và thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức tự phòng bệnh của nhân dân, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng cán bộ y tế, cán bộ quản lý và đội ngũ y bác sỹ. Củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế ấp, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, từng bước cung cấp đủ trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế cho tuyến huyện, tuyến cơ sở. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và vận động hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cận nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.
4.4. Văn hóa - thể dục, thể thao
Thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh. Giữ gìn và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật mang tính bản sắc riêng của đồng bào dân tộc. Đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng. Tranh thủ và huy động các nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa và hệ thống các công trình văn hóa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở văn hóa - thể dục, thể thao.
5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với an ninh quốc phòng
Tiếp tục xây dựng, củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên khắp địa bàn, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm. Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các lực lượng vũ trang về phòng, chống âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch, về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. Xây dựng khu vực phòng thủ thành phố ngày càng vững chắc, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác huấn luyện, diễn tập. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên sát với yêu cầu.
Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; Phối hợp các lực lượng tăng cường kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu qua biên giới; tăng cường các biện pháp phòng ngừa xã hội, đấu tranh trấn áp tội phạm; thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, kiềm chế và giảm dần tai nạn giao thông. Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội.
Duy trì quan hệ đối ngoại và hợp tác với chính quyền, các lực lượng vũ trang các địa bàn giáp biên của Vương quốc Campuchia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị cùng hợp tác và phát triển.
6. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
6.1. Phát triển hệ thống đô thị
Phát triển thành phố Hà Tiên thành đô thị cửa khẩu theo mô hình thành phố văn hóa - du lịch - sinh thái. Tiếp tục huy động vốn đầu tư, chỉnh trang nâng cấp thành phố để đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng biên giới Tây Nam.
6.2. Phát triển dân cư nông thôn
Tập trung quy hoạch xây dựng và nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư phải đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội nhằm bảo yêu cầu thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là mạng lưới giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm xá, mạng điện, bưu điện, nhà văn hóa, trụ sở xã, chợ,... Đặc biệt, xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,... gắn kết với các trung tâm cụm xã tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
7.1. Hạ tầng giao thông
Phát triển mạng lưới đường bộ trên địa bàn thành phố liên hoàn, thông suốt gồm các trục dọc và ngang nối với vùng kinh tế, nội thị và ngoại thị, trung tâm xã, liên xã, liên ấp, các khu dân cư, các vùng chuyên canh của thành phố; đồng thời kết nối với hệ thống đường tỉnh, trung ương trên địa bàn. Từng bước nâng cao chất lượng đường nông thôn; có cơ chế, chính sách đảm bảo duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Mạng lưới giao thông đảm bảo phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng Việt Nam năm 2016.
7.2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư, phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và cảng cá tạo điều kiện phát triển ngành thủy sản.
7.3. Điện
Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện toàn thành phố, đến năm 2020 có 99,8% số hộ được sử dụng điện. Đến năm 2030 đạt 100%.
7.4. Cấp thoát nước
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước, gắn với công tác quản lý tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, về khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác, phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường khai thác sử dụng nguồn nước mặt, khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm.
Huy động các nguồn vốn từ nguồn ngân sách, nguồn viện trợ nước ngoài và nguồn huy động trong dân để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy cấp nước tập trung và trạm cấp nước theo cụm dân cư đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý nước đáp ứng yêu cầu vệ sinh và chất lượng nước.
8. Phát triển mạng lưới giáo dục - đào tạo, hệ thống y tế - chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hóa - xã hội
Giáo dục: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non. Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực, trong đó chú trọng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển các lĩnh vực kinh tế thế mạnh của thành phố.
Y tế: Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế ở cơ sở. Đầu tư nâng quy mô Bệnh viện đa khoa Hà Tiên lên hạng II (trên 200 giường).
Văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phục hồi và nâng cao giá trị văn hóa các lễ hội truyền thống của địa phương hàng năm như: lễ hội Tao đàn Chiêu Anh Các, lễ giỗ Mạc Cửu, lễ hội lớn của một số tôn giáo trên địa bàn,... Quan tâm trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa kết hợp phát triển du lịch. Đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, văn hóa thông tin; xây dựng mới trung tâm văn hóa, nhà truyền thống, thư viện thành phố.
9. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng quỹ đất tự nhiên hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội. Gắn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với phát triển không gian đô thị.
10. Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động của người dân đối với bảo vệ môi trường; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực môi trường; tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý nước, rác thải tại các khu du lịch, dân cư, công viên, những cơ sở chế biến. Tích cực triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: