Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 103/QĐ-UBND 2024 đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Nông Cống Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "103/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 103/QĐ-UBND 2024 đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Nông Cống Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
6.1. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích toàn khu 1.783,54 ha bao gồm:
- Đất xây dựng đô thị: 1.191,32 ha, trong đó:
+ Đất dân dụng hiện trạng: 495,84 ha;
+ Đất dân dụng quy hoạch mới: 154,76 ha;
+ Đất ngoài dân dụng: 540,72 ha;
- Đất khác: 592,22 ha.
Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn

STT

Tên đất

Ký hiệu

Đến năm 2030

Đến năm 2035

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

1099,79

61,66

1191,32

66,80

I

Đất dân dụng hiện trạng

495,64

27,79

495,84

27,80

1

Đất đơn vị ở hiện trạng

417,28

23,40

417,28

23,40

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo

HT

407,05

22,82

407,05

22,82

1.2

Đất tái định cư

TDC

7,97

0,45

7,97

0,45

1.3

Đất công trình công cộng

CC-01

0,33

0,02

0,33

0,02

1.4

Đất công viên cây xanh

CVCX

1,84

0,10

1,84

0,10

1.5

Đất thể dục thể thao

TDTT-02

0,42

0,02

0,42

0,02

2

Đất công cộng hiện trạng

CC

19,57

1,10

19,57

1,10

2.1

Đất hành chính (công sở thị trấn)

HC-02

0,37

0,02

0,37

0,02

2.2

Đất cơ quan

CQ-05

0,07

0,00

0,07

0,00

2.3

Đất văn hóa

VH-04

0,69

0,04

0,69

0,04

2.4

Đất quảng trường thị trấn

QT-02

0,58

0,03

0,58

0,03

2.5

Đất chợ (chợ Minh Thọ)

C-01

1,19

0,07

1,19

0,07

2.6

Đất trạm y tế

YT

0,28

0,02

0,28

0,02

2.7

Đất trường học (MN, TH, THCS, THPT)

TH

11,79

0,66

11,79

0,66

2.8

Đất dịch vụ thương mại

DVTM

4,60

0,26

4,60

0,26

3

Đất công viên cây xanh

CVCX-07

0,90

0,05

0,90

0,05

4

Đất giao thông

58,79

3,30

58,79

3,30

II

Đất dân dụng mới

116,86

6,55

154,76

8,68

1

Đất đơn vị ở mới

60,82

3,41

84,57

4,74

1.1

Đất nhóm nhà ở mới

DCM

51,29

2,88

73,88

4,14

1.2

Đất công cộng đơn vị ở mới

4,52

0,25

4,52

0,25

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở mới

CVCX

5,01

0,28

6,17

0,35

2

Đất công cộng đô thị mới

CC

12,42

0,70

13,27

0,74

2.1

Đất chợ (chợ Vạn Thiện)

C-03

1,17

0,07

1,17

0,07

2.2

Đất thể dục thể thao đô thị

TDTT

7,83

0,44

8,68

0,49

2.3

Đất dịch vụ thương mại đô thị

DVTM

3,42

0,19

3,42

0,19

3

Đất công viên cây xanh đô thị mới

CVCX

9,42

0,53

14,73

0,83

4

Đất giao thông đô thị mới

27,42

1,54

33,42

1,87

5

Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị (bãi đỗ xe)

P

6,78

0,38

8,77

0,49

III

Đất ngoài dân dụng

487,29

27,32

540,72

30,32

1

Đất hành chính, chính trị huyện

HC-01

2,31

0,13

2,31

0,13

2

Đất cơ quan cấp huyện

CQ

15,80

0,89

15,80

0,89

3

Đất trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp huyện

VH, TDTT

10,89

0,61

10,89

0,61

4

Đất trung tâm y tế

YT

4,28

0,24

4,28

0,24

4.1

Bệnh viện đa khoa huyện

YT-01

3,84

0,22

3,84

0,22

4.2

Trung tâm y tế dự phòng huyện

YT-02

0,44

0,02

0,44

0,02

5

Đất trung tâm giáo dục

GD

1,62

0,09

1,62

0,09

5.1

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - GDTX

GD-01

0,92

0,05

0,92

0,05

5.2

Trường chính trị huyện

GD-02

0,70

0,04

0,70

0,04

6

Đất quảng trường cấp huyện

QT-01

2,28

0,13

2,28

0,13

7

Đất chợ đầu mối (chợ Chuối)

C-02

1,30

0,07

1,30

0,07

8

Đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện

DVTH

48,49

2,72

75,20

4,22

9

Đất quốc phòng, an ninh

QP,AN

78,27

4,39

78,27

4,39

9.1

Đất quốc phòng

QP-01

10,87

0,61

10,87

0,61

9.2

Đất an ninh

AN

67,40

3,78

67,40

3,78

10

Đất cây xanh chuyên dụng

162,19

9,09

162,19

9,09

10.1

Đất cây xanh cách ly

67,99

3,81

67,99

3,81

10.2

Đất cây xanh cảnh quan

94,20

5,28

94,20

5,28

11

Đất công nghiệp-TTCN

CN

30,10

1,69

30,10

1,69

12

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TN-01

0,22

0,01

0,22

0,01

13

Đất giao thông đối ngoại

95,20

5,34

121,92

6,84

14

Đất hạ tầng kỹ thuật

34,34

1,93

34,34

1,93

14.1

Đất bến xe

BX-01

2,40

0,13

2,40

0,13

14.2

Đất trạm xử lý nước thải

XLNT-01

2,25

0,13

2,25

0,13

14.3

Đất nhà máy nước, trạm bơm, trạm biến áp

HTKT

6,60

0,37

6,60

0,37

14.4

Đất hạ tầng viễn thông thụ động

0,03

0,00

0,03

0,00

14.5

Đất bãi thải, xử lý chất thải

BR-01

8,00

0,45

8,00

0,45

14.6

Đất nghĩa trang

NT

15,06

0,84

15,06

0,84

B

Đất khác

683,75

38,34

592,22

33,20

1

Đất sản xuất nông nghiệp

564,00

31,62

472,47

26,49

1.1

Đất trồng lúa, trồng màu

SXNN

526,59

29,52

435,06

24,39

1.2

Đất nông nghiệp công nghệ cao

CNC

37,41

2,10

37,41

2,10

2

Đất rừng sản xuất

DN-R

67,38

3,78

67,38

3,78

3

Đất mặt nước

MN

52,37

2,94

52,37

2,94

Tổng

1783,54

100,00

1783,54

100,00

6.2. Phân khu chức năng
6.2.1. Khu hành chính - chính trị:
- Các công trình Hành chính, chính trị, cơ quan cấp huyện: bao gồm Huyện ủy, HĐND-UBND, văn phòng các cơ quan chuyên ngành có vị trí dọc đường Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ) và dọc trục đường chính được giữ nguyên quy mô và vị trí đảm bảo việc hoạt động trước mắt. Giai đoạn sau từng bước chuyển khu trung tâm hành chính - chính trị huyện và các cơ quan cấp huyện về khu vực phía Bắc khu quảng trường, sân vận động của huyện.
- Di chuyển một số cơ quan nằm dọc trục Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ) về khu vực mới tại vị trí phía Bắc trung tâm hành chính và khu vực phía Nam xã Vạn Thiện.
- Vị trí các công trình sau khi di chuyển, bố trí thành công trình công cộng khác phù hợp với đô thị.
- Công sở thị trấn được giữ nguyên vị trí, cải tạo về kiến trúc đảm bảo việc sử dụng, công sở xã Vạn Thiện được quy hoạch sang đất đơn vị ở mới.
- Tổng diện tích đất hành chính - chính trị, cơ quan trong khu vực khoảng 18,55 ha.
6.2.2. Khu công cộng:
a. Khu văn hóa, quảng trường, thể dục thể thao:
- Khu văn hóa: Tổng diện tích khoảng 6,87 ha.
+ Xây dựng khu trung tâm văn hóa mới cấp huyện tại khu vực phía Nam thị trấn tiếp giáp trục chính Bắc Nam của đô thị, phát triển đô thị cả phía Bắc và phía Nam với diện tích khoảng 1,52 ha.
+ Đất văn hóa đô thị và trung tâm văn hóa cấp huyện được cải tạo chỉnh trang, đảm bảo nhu cầu phục vụ nhân dân.
- Khu quảng trường: Tổng diện tích khoảng 2,86 ha.
+ Xây dựng mới khu quảng trường trung tâm cấp huyện gắn với trung tâm văn hóa, là nơi tổ chức các hoạt động công cộng như mít tinh, diễu binh, diễu hành quân chủng nhân các ngày lễ lớn, các hoạt động về văn hóa xã hội với các quy mô khác nhau. Diện tích khoảng 2,28 ha.
+ Xây dựng hoàn thiện khu quảng trường cấp thị trấn, diện tích khoảng 0,58 ha.
- Khu thể dục thể thao: Tổng diện tích khoảng 13,81 ha.
+ Khu trung tâm thể thao cấp huyện bao gồm các công trình: sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi... tại khu vực phía Tây đường động lực thị trấn gắn với khu trung tâm hành chính, chính trị, quảng trường. Diện tích khoảng 4,71 ha.
+ Khu thể dục thể thao cấp đô thị được phát triển trên cơ sở trung tâm văn hóa các xã, thị trấn trước khi sáp nhập. Đây là hạt nhân để phát triển đời sống văn hóa thể thao của thị trấn, đồng thời tạo nên các không gian trung tâm đô thị đẹp, khang trang, làm điểm nhấn cho toàn đô thị. Diện tích khoảng 9,10 ha.
b. Khu Y tế: Tổng diện tích khoảng 4,56 ha.
- Bệnh viện đa khoa huyện Nông Cống được mở rộng và nâng quy mô phục vụ lên 450 giường, diện tích khoảng 3,84 ha.
- Trung tâm y tế dự phòng huyện, các trạm y tế được giữ nguyên vị trí, cải tạo các công trình nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ của cộng đồng dân cư, diện tích khoảng 0,72 ha.
c. Khu giáo dục: Tổng diện tích khoảng 17,25 ha.
- Giữ nguyên quy mô, vị trí các trường học, trung tâm giáo dục hiện có.
Từng bước cải tạo chỉnh trang về công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ đảm bảo quy mô trường chuẩn.
- Di chuyển trường THPT Nông Cống 1 ra khu vực phía Nam, tại trường Triệu Thị Trinh (cũ). Diện tích khoảng 2,36 ha.
- Bố trí thêm 01 trường mầm non phía Bắc thị trấn và 01 trường liên cấp tại khu vực xã Vạn Thiện phục vụ nhu cầu dạy và học của nhân dân. Diện tích khoảng 3,84 ha.
d. Khu dịch vụ thương mại, chợ:
- Đất chợ: Tổng diện tích khoảng 3,66 ha.
+ Chợ Chuối (chợ Hạng 1) là chợ đầu mối, chuyên kinh doanh và buôn bán phát luồng, được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ. Diện tích khoảng 1,30 ha.
+ Chợ Minh Thọ (chợ Hạng 3) là chợ dân sinh được giữ nguyên vị trí, cải tạo mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ. Diện tích khoảng 1,19 ha.
+ Bố trí xây dựng mới chợ Vạn Thiện (chợ Hạng 3) là chợ dân sinh tại khu vực phía Nam đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân. Diện tích khoảng 1,17 ha.
- Đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện, dịch vụ thương mại đô thị:
+ Đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện: Trên cơ sở phát triển các trục đường đối ngoại của thị trấn, định hướng bố trí các công trình dịch vụ tổng hợp cấp huyện dọc đường tránh Quốc lộ 45 đi huyện Như Thanh, đường trục động lực Bắc - Nam 5 kết nối từ nút giao Nỏ Hẻn đi thị xã Nghi Sơn, đường nối Quốc lộ 45 đi đường tỉnh 506, đường Vạn Thiện - Bến En, và các khu vực thuận lợi để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ, vừa tạo điểm nhấn không gian vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thị trấn Nông Cống nói riêng cũng như huyện Nông Cống nói chung. Diện tích đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện khoảng 75,20 ha.
+ Đất dịch vụ thương mại đô thị: Các loại hình dịch vụ thương mại như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng, dịch vụ vận tải, logistic,... phù hợp với xu hướng phát triển đô thị hiện đại cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Bố trí trung tâm thương mại hạng 3 trở lên tại các nút giao dọc các tuyến đường chính đô thị đảm bảo theo đúng định hướng phát triển hạ tầng thương mại của đô thị. Diện tích đất dịch vụ thương mại đô thị khoảng 8,02 ha.
e. Khu công viên, cây xanh:
- Bố trí 15 khu công viên cây xanh đô thị và cây xanh đơn vị ở phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Diện tích khoảng 23,64 ha.
- Cây xanh chuyên dụng: Khu vực dọc sông Chuối cũng như các kênh thoát nước được cải tạo mở rộng kết hợp với hệ thống đê kè, cảnh quan cây xanh, hồ điều hòa là khu vực lõi trống, không gian mở đô thị. Khu vực dọc các đường điện cao thế, hành lang an toàn đường sắt cao tốc Bắc Nam bố trí dải cây xanh cách ly, đảm bảo theo quy định. Diện tích cây xanh chuyên dụng khoảng 162,19 ha.
6.2.3. Đất đơn vị ở:
Cả đô thị được hoạch định thành 2 đơn vị ở hoàn chỉnh với dân số 35.000 người.
+ Đơn vị ở số 1: Tại khu vực phía Bắc sông Mực, quy mô diện tích khoảng 900 ha. Dân số khoảng 19.000 người.
+ Đơn vị ở số 2: Khu vực phía Nam sông Mực quy mô diện tích khoảng 850 ha. Dân số khoảng 16.000 người.
- Đất đơn vị ở mới: Chủ yếu tập trung phát triển phía Bắc dọc theo tuyến đường Trung tâm, và phía Nam Quốc lộ 45. Đất ở được phát triển theo mô hình đô thị truyền thống với nhà ở liên kế và nhà ở kiểu biệt thự gắn với khuôn viên cây xanh thể dục thể thao. Tổng diện tích khoảng 84,57 ha, bao gồm đất nhóm nhà ở mới diện tích khoảng 73,88 ha, đất công trình công cộng phục vụ đơn vị ở mới diện tích khoảng 4,52 ha, đất cây xanh đơn vị ở bố trí mới có diện tích khoảng 6,17 ha.
- Đất đơn vị ở hiện trạng: Ổn định các thôn hiện có, cải tạo, xen cư, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường, điện, cấp thoát nước và VSMT đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại V dần đồng bộ với khu dân cư phát triển mới. Tổng diện tích khoảng 417,28 ha, bao gồm đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo, đất tái định cư, đất công trình công cộng, công viên cây xanh, thể dục thể thao. Đất tái định cư được tổ chức, bố trí tại các vị trí khu ở mới thích hợp khi có dự án đầu tư cụ thể cần phải giải phóng mặt bằng.
6.2.4. Khu chức năng tôn giáo, di tích
Các điểm di tích hiện có được giữ nguyên vị trí, cần cắm mốc giới, khoanh vùng bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hoá. Tùy từng công trình cụ thể có chương trình bảo quản, tu bổ, phục hồi nhằm phát huy giá trị của di tích là điểm tham quan, tín ngưỡng của cộng đồng dân cư gắn với phát triển du lịch văn hóa tâm linh phục vụ nhu cầu của du khách. Diện tích khoảng 0,22 ha.
6.2.5. Đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Tổng diện tích đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong thị trấn Nông Cống khoảng 30,10 ha. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
6.2.6. Đất quốc phòng, an ninh:
Trong khu vực thị trấn Nông Cống hiện nay có khoảng 10,87 ha đất quốc phòng và 62,90 ha đất an ninh (đất trại giam Thanh Phong). Có vị trí tại phía Bắc, Đông Bắc và Tây Nam thị trấn. Trong quá trình thực hiện Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Nông Cống đã rà soát, cập nhật ranh giới đất quốc phòng, an ninh để tránh chồng lấn quy hoạch, ảnh hưởng đến thế trận quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật. Bố trí thêm quỹ đất trụ sở công an phía Nam thị trấn, dọc đường bộ cao tốc Bắc Nam và dọc đường Vạn Thiện đi Bến En, tổng diện tích khoảng 4,50 ha.
6.2.7. Đất khác:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Phát triển đất sản xuất nông nghiệp trồng lúa, trồng màu, đất nông nghiệp công nghệ cao tại khu vực phía Bắc thị trấn. Diện tích khoảng 472,47 ha.
- Đất lâm nghiệp, rừng sản xuất: Diện tích khoảng 67,38 ha.
- Đất mặt nước trong khu vực khoảng 52,37 ha.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
6.1. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích toàn khu 1.783,54 ha bao gồm:
- Đất xây dựng đô thị: 1.191,32 ha, trong đó:
+ Đất dân dụng hiện trạng: 495,84 ha;
+ Đất dân dụng quy hoạch mới: 154,76 ha;
+ Đất ngoài dân dụng: 540,72 ha;
- Đất khác: 592,22 ha.
Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn

STT

Tên đất

Ký hiệu

Đến năm 2030

Đến năm 2035

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

1099,79

61,66

1191,32

66,80

I

Đất dân dụng hiện trạng

495,64

27,79

495,84

27,80

1

Đất đơn vị ở hiện trạng

417,28

23,40

417,28

23,40

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo

HT

407,05

22,82

407,05

22,82

1.2

Đất tái định cư

TDC

7,97

0,45

7,97

0,45

1.3

Đất công trình công cộng

CC-01

0,33

0,02

0,33

0,02

1.4

Đất công viên cây xanh

CVCX

1,84

0,10

1,84

0,10

1.5

Đất thể dục thể thao

TDTT-02

0,42

0,02

0,42

0,02

2

Đất công cộng hiện trạng

CC

19,57

1,10

19,57

1,10

2.1

Đất hành chính (công sở thị trấn)

HC-02

0,37

0,02

0,37

0,02

2.2

Đất cơ quan

CQ-05

0,07

0,00

0,07

0,00

2.3

Đất văn hóa

VH-04

0,69

0,04

0,69

0,04

2.4

Đất quảng trường thị trấn

QT-02

0,58

0,03

0,58

0,03

2.5

Đất chợ (chợ Minh Thọ)

C-01

1,19

0,07

1,19

0,07

2.6

Đất trạm y tế

YT

0,28

0,02

0,28

0,02

2.7

Đất trường học (MN, TH, THCS, THPT)

TH

11,79

0,66

11,79

0,66

2.8

Đất dịch vụ thương mại

DVTM

4,60

0,26

4,60

0,26

3

Đất công viên cây xanh

CVCX-07

0,90

0,05

0,90

0,05

4

Đất giao thông

58,79

3,30

58,79

3,30

II

Đất dân dụng mới

116,86

6,55

154,76

8,68

1

Đất đơn vị ở mới

60,82

3,41

84,57

4,74

1.1

Đất nhóm nhà ở mới

DCM

51,29

2,88

73,88

4,14

1.2

Đất công cộng đơn vị ở mới

4,52

0,25

4,52

0,25

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở mới

CVCX

5,01

0,28

6,17

0,35

2

Đất công cộng đô thị mới

CC

12,42

0,70

13,27

0,74

2.1

Đất chợ (chợ Vạn Thiện)

C-03

1,17

0,07

1,17

0,07

2.2

Đất thể dục thể thao đô thị

TDTT

7,83

0,44

8,68

0,49

2.3

Đất dịch vụ thương mại đô thị

DVTM

3,42

0,19

3,42

0,19

3

Đất công viên cây xanh đô thị mới

CVCX

9,42

0,53

14,73

0,83

4

Đất giao thông đô thị mới

27,42

1,54

33,42

1,87

5

Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị (bãi đỗ xe)

P

6,78

0,38

8,77

0,49

III

Đất ngoài dân dụng

487,29

27,32

540,72

30,32

1

Đất hành chính, chính trị huyện

HC-01

2,31

0,13

2,31

0,13

2

Đất cơ quan cấp huyện

CQ

15,80

0,89

15,80

0,89

3

Đất trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp huyện

VH, TDTT

10,89

0,61

10,89

0,61

4

Đất trung tâm y tế

YT

4,28

0,24

4,28

0,24

4.1

Bệnh viện đa khoa huyện

YT-01

3,84

0,22

3,84

0,22

4.2

Trung tâm y tế dự phòng huyện

YT-02

0,44

0,02

0,44

0,02

5

Đất trung tâm giáo dục

GD

1,62

0,09

1,62

0,09

5.1

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - GDTX

GD-01

0,92

0,05

0,92

0,05

5.2

Trường chính trị huyện

GD-02

0,70

0,04

0,70

0,04

6

Đất quảng trường cấp huyện

QT-01

2,28

0,13

2,28

0,13

7

Đất chợ đầu mối (chợ Chuối)

C-02

1,30

0,07

1,30

0,07

8

Đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện

DVTH

48,49

2,72

75,20

4,22

9

Đất quốc phòng, an ninh

QP,AN

78,27

4,39

78,27

4,39

9.1

Đất quốc phòng

QP-01

10,87

0,61

10,87

0,61

9.2

Đất an ninh

AN

67,40

3,78

67,40

3,78

10

Đất cây xanh chuyên dụng

162,19

9,09

162,19

9,09

10.1

Đất cây xanh cách ly

67,99

3,81

67,99

3,81

10.2

Đất cây xanh cảnh quan

94,20

5,28

94,20

5,28

11

Đất công nghiệp-TTCN

CN

30,10

1,69

30,10

1,69

12

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TN-01

0,22

0,01

0,22

0,01

13

Đất giao thông đối ngoại

95,20

5,34

121,92

6,84

14

Đất hạ tầng kỹ thuật

34,34

1,93

34,34

1,93

14.1

Đất bến xe

BX-01

2,40

0,13

2,40

0,13

14.2

Đất trạm xử lý nước thải

XLNT-01

2,25

0,13

2,25

0,13

14.3

Đất nhà máy nước, trạm bơm, trạm biến áp

HTKT

6,60

0,37

6,60

0,37

14.4

Đất hạ tầng viễn thông thụ động

0,03

0,00

0,03

0,00

14.5

Đất bãi thải, xử lý chất thải

BR-01

8,00

0,45

8,00

0,45

14.6

Đất nghĩa trang

NT

15,06

0,84

15,06

0,84

B

Đất khác

683,75

38,34

592,22

33,20

1

Đất sản xuất nông nghiệp

564,00

31,62

472,47

26,49

1.1

Đất trồng lúa, trồng màu

SXNN

526,59

29,52

435,06

24,39

1.2

Đất nông nghiệp công nghệ cao

CNC

37,41

2,10

37,41

2,10

2

Đất rừng sản xuất

DN-R

67,38

3,78

67,38

3,78

3

Đất mặt nước

MN

52,37

2,94

52,37

2,94

Tổng

1783,54

100,00

1783,54

100,00

6.2. Phân khu chức năng
6.2.1. Khu hành chính - chính trị:
- Các công trình Hành chính, chính trị, cơ quan cấp huyện: bao gồm Huyện ủy, HĐND-UBND, văn phòng các cơ quan chuyên ngành có vị trí dọc đường Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ) và dọc trục đường chính được giữ nguyên quy mô và vị trí đảm bảo việc hoạt động trước mắt. Giai đoạn sau từng bước chuyển khu trung tâm hành chính - chính trị huyện và các cơ quan cấp huyện về khu vực phía Bắc khu quảng trường, sân vận động của huyện.
- Di chuyển một số cơ quan nằm dọc trục Bà Triệu (Quốc lộ 45 cũ) về khu vực mới tại vị trí phía Bắc trung tâm hành chính và khu vực phía Nam xã Vạn Thiện.
- Vị trí các công trình sau khi di chuyển, bố trí thành công trình công cộng khác phù hợp với đô thị.
- Công sở thị trấn được giữ nguyên vị trí, cải tạo về kiến trúc đảm bảo việc sử dụng, công sở xã Vạn Thiện được quy hoạch sang đất đơn vị ở mới.
- Tổng diện tích đất hành chính - chính trị, cơ quan trong khu vực khoảng 18,55 ha.
6.2.2. Khu công cộng:
a. Khu văn hóa, quảng trường, thể dục thể thao:
- Khu văn hóa: Tổng diện tích khoảng 6,87 ha.
+ Xây dựng khu trung tâm văn hóa mới cấp huyện tại khu vực phía Nam thị trấn tiếp giáp trục chính Bắc Nam của đô thị, phát triển đô thị cả phía Bắc và phía Nam với diện tích khoảng 1,52 ha.
+ Đất văn hóa đô thị và trung tâm văn hóa cấp huyện được cải tạo chỉnh trang, đảm bảo nhu cầu phục vụ nhân dân.
- Khu quảng trường: Tổng diện tích khoảng 2,86 ha.
+ Xây dựng mới khu quảng trường trung tâm cấp huyện gắn với trung tâm văn hóa, là nơi tổ chức các hoạt động công cộng như mít tinh, diễu binh, diễu hành quân chủng nhân các ngày lễ lớn, các hoạt động về văn hóa xã hội với các quy mô khác nhau. Diện tích khoảng 2,28 ha.
+ Xây dựng hoàn thiện khu quảng trường cấp thị trấn, diện tích khoảng 0,58 ha.
- Khu thể dục thể thao: Tổng diện tích khoảng 13,81 ha.
+ Khu trung tâm thể thao cấp huyện bao gồm các công trình: sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi... tại khu vực phía Tây đường động lực thị trấn gắn với khu trung tâm hành chính, chính trị, quảng trường. Diện tích khoảng 4,71 ha.
+ Khu thể dục thể thao cấp đô thị được phát triển trên cơ sở trung tâm văn hóa các xã, thị trấn trước khi sáp nhập. Đây là hạt nhân để phát triển đời sống văn hóa thể thao của thị trấn, đồng thời tạo nên các không gian trung tâm đô thị đẹp, khang trang, làm điểm nhấn cho toàn đô thị. Diện tích khoảng 9,10 ha.
b. Khu Y tế: Tổng diện tích khoảng 4,56 ha.
- Bệnh viện đa khoa huyện Nông Cống được mở rộng và nâng quy mô phục vụ lên 450 giường, diện tích khoảng 3,84 ha.
- Trung tâm y tế dự phòng huyện, các trạm y tế được giữ nguyên vị trí, cải tạo các công trình nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ của cộng đồng dân cư, diện tích khoảng 0,72 ha.
c. Khu giáo dục: Tổng diện tích khoảng 17,25 ha.
- Giữ nguyên quy mô, vị trí các trường học, trung tâm giáo dục hiện có.
Từng bước cải tạo chỉnh trang về công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ đảm bảo quy mô trường chuẩn.
- Di chuyển trường THPT Nông Cống 1 ra khu vực phía Nam, tại trường Triệu Thị Trinh (cũ). Diện tích khoảng 2,36 ha.
- Bố trí thêm 01 trường mầm non phía Bắc thị trấn và 01 trường liên cấp tại khu vực xã Vạn Thiện phục vụ nhu cầu dạy và học của nhân dân. Diện tích khoảng 3,84 ha.
d. Khu dịch vụ thương mại, chợ:
- Đất chợ: Tổng diện tích khoảng 3,66 ha.
+ Chợ Chuối (chợ Hạng 1) là chợ đầu mối, chuyên kinh doanh và buôn bán phát luồng, được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ. Diện tích khoảng 1,30 ha.
+ Chợ Minh Thọ (chợ Hạng 3) là chợ dân sinh được giữ nguyên vị trí, cải tạo mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ. Diện tích khoảng 1,19 ha.
+ Bố trí xây dựng mới chợ Vạn Thiện (chợ Hạng 3) là chợ dân sinh tại khu vực phía Nam đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân. Diện tích khoảng 1,17 ha.
- Đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện, dịch vụ thương mại đô thị:
+ Đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện: Trên cơ sở phát triển các trục đường đối ngoại của thị trấn, định hướng bố trí các công trình dịch vụ tổng hợp cấp huyện dọc đường tránh Quốc lộ 45 đi huyện Như Thanh, đường trục động lực Bắc - Nam 5 kết nối từ nút giao Nỏ Hẻn đi thị xã Nghi Sơn, đường nối Quốc lộ 45 đi đường tỉnh 506, đường Vạn Thiện - Bến En, và các khu vực thuận lợi để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ, vừa tạo điểm nhấn không gian vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thị trấn Nông Cống nói riêng cũng như huyện Nông Cống nói chung. Diện tích đất dịch vụ tổng hợp cấp huyện khoảng 75,20 ha.
+ Đất dịch vụ thương mại đô thị: Các loại hình dịch vụ thương mại như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng, dịch vụ vận tải, logistic,... phù hợp với xu hướng phát triển đô thị hiện đại cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Bố trí trung tâm thương mại hạng 3 trở lên tại các nút giao dọc các tuyến đường chính đô thị đảm bảo theo đúng định hướng phát triển hạ tầng thương mại của đô thị. Diện tích đất dịch vụ thương mại đô thị khoảng 8,02 ha.
e. Khu công viên, cây xanh:
- Bố trí 15 khu công viên cây xanh đô thị và cây xanh đơn vị ở phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Diện tích khoảng 23,64 ha.
- Cây xanh chuyên dụng: Khu vực dọc sông Chuối cũng như các kênh thoát nước được cải tạo mở rộng kết hợp với hệ thống đê kè, cảnh quan cây xanh, hồ điều hòa là khu vực lõi trống, không gian mở đô thị. Khu vực dọc các đường điện cao thế, hành lang an toàn đường sắt cao tốc Bắc Nam bố trí dải cây xanh cách ly, đảm bảo theo quy định. Diện tích cây xanh chuyên dụng khoảng 162,19 ha.
6.2.3. Đất đơn vị ở:
Cả đô thị được hoạch định thành 2 đơn vị ở hoàn chỉnh với dân số 35.000 người.
+ Đơn vị ở số 1: Tại khu vực phía Bắc sông Mực, quy mô diện tích khoảng 900 ha. Dân số khoảng 19.000 người.
+ Đơn vị ở số 2: Khu vực phía Nam sông Mực quy mô diện tích khoảng 850 ha. Dân số khoảng 16.000 người.
- Đất đơn vị ở mới: Chủ yếu tập trung phát triển phía Bắc dọc theo tuyến đường Trung tâm, và phía Nam Quốc lộ 45. Đất ở được phát triển theo mô hình đô thị truyền thống với nhà ở liên kế và nhà ở kiểu biệt thự gắn với khuôn viên cây xanh thể dục thể thao. Tổng diện tích khoảng 84,57 ha, bao gồm đất nhóm nhà ở mới diện tích khoảng 73,88 ha, đất công trình công cộng phục vụ đơn vị ở mới diện tích khoảng 4,52 ha, đất cây xanh đơn vị ở bố trí mới có diện tích khoảng 6,17 ha.
- Đất đơn vị ở hiện trạng: Ổn định các thôn hiện có, cải tạo, xen cư, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường, điện, cấp thoát nước và VSMT đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại V dần đồng bộ với khu dân cư phát triển mới. Tổng diện tích khoảng 417,28 ha, bao gồm đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo, đất tái định cư, đất công trình công cộng, công viên cây xanh, thể dục thể thao. Đất tái định cư được tổ chức, bố trí tại các vị trí khu ở mới thích hợp khi có dự án đầu tư cụ thể cần phải giải phóng mặt bằng.
6.2.4. Khu chức năng tôn giáo, di tích
Các điểm di tích hiện có được giữ nguyên vị trí, cần cắm mốc giới, khoanh vùng bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hoá. Tùy từng công trình cụ thể có chương trình bảo quản, tu bổ, phục hồi nhằm phát huy giá trị của di tích là điểm tham quan, tín ngưỡng của cộng đồng dân cư gắn với phát triển du lịch văn hóa tâm linh phục vụ nhu cầu của du khách. Diện tích khoảng 0,22 ha.
6.2.5. Đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Tổng diện tích đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong thị trấn Nông Cống khoảng 30,10 ha. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
6.2.Đất quốc phòng, an ninh:
Trong khu vực thị trấn Nông Cống hiện nay có khoảng 10,87 ha đất quốc phòng và 62,90 ha đất an ninh (đất trại giam Thanh Phong). Có vị trí tại phía Bắc, Đông Bắc và Tây Nam thị trấn. Trong quá trình thực hiện Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Nông Cống đã rà soát, cập nhật ranh giới đất quốc phòng, an ninh để tránh chồng lấn quy hoạch, ảnh hưởng đến thế trận quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật. Bố trí thêm quỹ đất trụ sở công an phía Nam thị trấn, dọc đường bộ cao tốc Bắc Nam và dọc đường Vạn Thiện đi Bến En, tổng diện tích khoảng 4,50 ha.
6.2.7. Đất khác:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Phát triển đất sản xuất nông nghiệp trồng lúa, trồng màu, đất nông nghiệp công nghệ cao tại khu vực phía Bắc thị trấn. Diện tích khoảng 472,47 ha.
- Đất lâm nghiệp, rừng sản xuất: Diện tích khoảng 67,38 ha.
- Đất mặt nước trong khu vực khoảng 52,37 ha.