Document: Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ trợ cấp xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ trợ cấp xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh chế độ trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý, nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là các Trung tâm) như sau:
1- Điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng từ 180.000 đồng lên 270.000 đồng (hệ số 1,0). Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho từng nhóm đối tượng, cụ thể như sau:

sTT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng/ người/tháng)

1

Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi duỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

- Từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

540

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

675

2

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào Trung tâm BTXH.

2,0

540

3

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ

2,0

540

4

Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.

2,5

675

5

Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

2,5

675

6

Đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động và các đối tượng khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2,0

540

7

Trẻ em bị khuyết tật đang được nuôi dưỡng, phục hồi chức năng và dạy nghề tại Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật

2,0

540

2. Điều chỉnh các khoản trợ cấp khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý, nuôi dưỡng tại các trung tâm:
a) Trung tâm Bảo trợ xã hội:
- Trợ cấp tiền để mua thuốc chữa bệnh thông thường 20.000 đồng/người/tháng; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp tiền vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 20.000 đồng/người/tháng;
- Hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết: 5.000.000 đồng/người;
- Trợ cấp tiền để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày đối với đối tượng đang quản lý, nuôi dưỡng: 2.000.000 đồng/người/năm. (có phụ lục kèm theo).
b) Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật:
- Trợ cấp tiền để mua thuốc chữa bệnh thông thường: 20.000 đồng/người/tháng;
- Trợ cấp tiền mua nguyên liệu học nghề: 70.000 đồng/người/tháng.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh chế độ trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý, nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là các Trung tâm) như sau:
1- Điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng từ 180.000 đồng lên 270.000 đồng (hệ số 1,0). Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho từng nhóm đối tượng, cụ thể như sau:

sTT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng/ người/tháng)

1

Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi duỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

- Từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

540

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

675

2

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào Trung tâm BTXH.

2,0

540

3

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ

2,0

540

4

Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.

2,5

675

5

Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

2,5

675

6

Đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động và các đối tượng khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2,0

540

7

Trẻ em bị khuyết tật đang được nuôi dưỡng, phục hồi chức năng và dạy nghề tại Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật

2,0

540

2. Điều chỉnh các khoản trợ cấp khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý, nuôi dưỡng tại các trung tâm:
a) Trung tâm Bảo trợ xã hội:
- Trợ cấp tiền để mua thuốc chữa bệnh thông thường 20.000 đồng/người/tháng; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp tiền vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 20.000 đồng/người/tháng;
- Hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết: 5.000.000 đồng/người;
- Trợ cấp tiền để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày đối với đối tượng đang quản lý, nuôi dưỡng: 2.000.000 đồng/người/năm. (có phụ lục kèm theo).
b) Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật:
- Trợ cấp tiền để mua thuốc chữa bệnh thông thường: 20.000 đồng/người/tháng;
- Trợ cấp tiền mua nguyên liệu học nghề: 70.000 đồng/người/tháng.