Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý nhà nước Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý nhà nước Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
...
4. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:
a. Lập danh mục các tuyến đê thuộc Thành phố quản lý và danh mục các tuyến đê phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý, trình UBND Thành phố phê duyệt.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan xây dựng quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (theo Quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật Đê điều năm 2006) để quản lý đê theo phân cấp tại mục 2, khoản 3 Điều này, cơ chế phối hợp giữa ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, bảo vệ, phòng chống lụt bão…, trình UBND Thành phố phê duyệt”.
4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Quản lý rừng
1. Thành phố quản lý, đầu tư: Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;
2. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây quản lý, đầu tư: Rừng sản xuất.
3. Cơ chế quản lý rừng:
a. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành cơ chế phối hợp và trách nhiệm quản lý rừng theo phân cấp của các ngành, các cấp trên địa bàn Hà Nội.
b. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây, UBND các xã (đối với các địa phương có rừng) có trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn theo các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng”.

Content:
Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:
a. Lập danh mục các tuyến đê thuộc Thành phố quản lý và danh mục các tuyến đê phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý, trình UBND Thành phố phê duyệt.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan xây dựng quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (theo Quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật Đê điều năm 2006) để quản lý đê theo phân cấp tại mục 2, khoản 3 Điều này, cơ chế phối hợp giữa ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, bảo vệ, phòng chống lụt bão…, trình UBND Thành phố phê duyệt”.
Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Quản lý rừng
1. Thành phố quản lý, đầu tư: Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;
2. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây quản lý, đầu tư: Rừng sản xuất.
3. Cơ chế quản lý rừng:
a. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành cơ chế phối hợp và trách nhiệm quản lý rừng theo phân cấp của các ngành, các cấp trên địa bàn Hà Nội.
b. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây, UBND các xã (đối với các địa phương có rừng) có trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn theo các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng”.