Document: Khoản 1 Điều 2 Nghị định 139-HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục Hải quan

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/10/1984", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/10/1984", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/10/1984", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/10/1984", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/10/1984", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 139-HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục Hải quan

Điều 2. - Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu dưới đây:
1. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chính sách, chế độ hoặc quyết định trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao các chế độ, thể lệ về hải quan, về phương thức quá cảnh đối với hàng hoá và công cụ vận tải của nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quyết định đó.

Content:
Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chính sách, chế độ hoặc quyết định trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao các chế độ, thể lệ về hải quan, về phương thức quá cảnh đối với hàng hoá và công cụ vận tải của nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quyết định đó.