Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 855/QĐ-TTg Định hướng quy hoạch chung xây dựng tuyến đường Láng - Hoà Lạc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2002", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2002", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2002", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2002", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/09/2002", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 855/QĐ-TTg Định hướng quy hoạch chung xây dựng tuyến đường Láng - Hoà Lạc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Định hướng quy hoạch chung xây dựng tuyến đường Láng - Hoà Lạc đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng :
- Ranh giới hành lang thoát lũ : Từ cách chân đê Tả sông Đáy về phía Đông 25 m đến cách chân đê Hữu sông Đáy về phía Tây 25 m. Việc sử dụng đất trong khu vực này phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh đê điều.
- Cao độ nền xây dựng hai bên đường Láng - Hoà lạc :
+ Khu vực từ đường Láng qua cầu sông Nhuệ : từ 6,2 đến 7,0 m;
+ Khu vực từ cầu sông Nhuệ đến quốc lộ 70 : từ 6,3 đến 7,5 m;
+ Khu vực từ quốc lộ 70 đến đê Tả Sông Đáy : từ 7,0 đến 8,0 m;
+ Khu vực từ đê Hữu sông Đáy đến đê Tả sông Tích : từ 8,5 đến 10,0 m;
+ Khu vực từ đê Hữu sông Tích đến quốc lộ 21 : từ 12,0 đến 18,0 m;
+ Khu vực từ quốc lộ 21 đến chân núi Ba Vì : là vùng đồi thoải, cao độ nền xây dựng trên 18,0 m.
b) Hệ thống giao thông :
- Đường bộ : Là đường cao tốc 6 làn xe với giải phân cách giữa bao gồm hành lang kỹ thuật rộng 20 m, lộ giới được xác định từng đoạn như sau :
+ Từ vành đai 3 Thủ đô Hà Nội đến đê Tả sông Đáy : 140 m; đoạn qua đô thị Quốc Oai là 240 m;
+ Qua khu đô thị Hoà Lạc : 260 m;
+ Đoạn qua vùng cảnh quan từ km 19 đến km 27 : phần nền đường rộng 20 x 2 = 40 m, hành lang kỹ thuật nằm trên giải phân cách giữa tuyến, rộng 20 m, hành lang đường bộ kết hợp đường sắt Hà Nội - Hoà Lạc và hành lang bảo vệ cảnh quan mỗi bên rộng khoảng 100 m đến 300 m. Đối với đoạn qua các cụm công nghiệp Yên Sơn và Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3633/VPCP-CN ngày 03 tháng 7 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ.
- Đường sắt : bố trí phía Bắc đường bộ, nằm trên hành lang an toàn giao thông và bảo vệ cảnh quan.
- Các nút giao cắt :
+ Các nút giao cắt với vành đai 3 và vành đai 4 của Thủ đô Hà Nội, với quốc lộ 21A, với vành đai đô thị Hoà Lạc, với tỉnh lộ 80 là các nút giao khác cốt hoàn chỉnh;
+ Nút giao cắt với tỉnh lộ 70 và tỉnh lộ 81 là các nút giao vượt kết hợp một số nhánh rẽ phải;
+ Các tuyến đường dân sinh và đường nội đồng đi dưới cốt tuyến đường cao tốc.
c) Cấp nước :
- Nghiên cứu hệ thống cấp nước chung toàn tuyến, sử dụng nguồn nước mặt sông Đà hoặc sông Hồng. Trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, đồng thời khai thác nguồn nước mặt từ hồ Tân Xã và nguồn nước sông Tích được bổ cập qua trạm bơm Bến Mắm.
d) Cấp điện :
Nguồn điện cấp cho khu vực là lưới điện quốc gia 220 KV khu vực Hà Nội - Hà Tây thông qua các trạm biến áp 220 KV. Các trung tâm phụ tải điện của các khu vực được cấp từ các trạm 220 KV bằng lưới truyền tải 110 KV khu vực phía Tây Hà Nội thông qua các trạm biến áp 110 KV.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng :
- Ranh giới hành lang thoát lũ : Từ cách chân đê Tả sông Đáy về phía Đông 25 m đến cách chân đê Hữu sông Đáy về phía Tây 25 m. Việc sử dụng đất trong khu vực này phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh đê điều.
- Cao độ nền xây dựng hai bên đường Láng - Hoà lạc :
+ Khu vực từ đường Láng qua cầu sông Nhuệ : từ 6,2 đến 7,0 m;
+ Khu vực từ cầu sông Nhuệ đến quốc lộ 70 : từ 6,3 đến 7,5 m;
+ Khu vực từ quốc lộ 70 đến đê Tả Sông Đáy : từ 7,0 đến 8,0 m;
+ Khu vực từ đê Hữu sông Đáy đến đê Tả sông Tích : từ 8,5 đến 10,0 m;
+ Khu vực từ đê Hữu sông Tích đến quốc lộ 21 : từ 12,0 đến 18,0 m;
+ Khu vực từ quốc lộ 21 đến chân núi Ba Vì : là vùng đồi thoải, cao độ nền xây dựng trên 18,0 m.
b) Hệ thống giao thông :
- Đường bộ : Là đường cao tốc 6 làn xe với giải phân cách giữa bao gồm hành lang kỹ thuật rộng 20 m, lộ giới được xác định từng đoạn như sau :
+ Từ vành đai 3 Thủ đô Hà Nội đến đê Tả sông Đáy : 140 m; đoạn qua đô thị Quốc Oai là 240 m;
+ Qua khu đô thị Hoà Lạc : 260 m;
+ Đoạn qua vùng cảnh quan từ km 19 đến km 27 : phần nền đường rộng 20 x 2 = 40 m, hành lang kỹ thuật nằm trên giải phân cách giữa tuyến, rộng 20 m, hành lang đường bộ kết hợp đường sắt Hà Nội - Hoà Lạc và hành lang bảo vệ cảnh quan mỗi bên rộng khoảng 100 m đến 300 m. Đối với đoạn qua các cụm công nghiệp Yên Sơn và Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3633/VPCP-CN ngày 03 tháng 7 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ.
- Đường sắt : bố trí phía Bắc đường bộ, nằm trên hành lang an toàn giao thông và bảo vệ cảnh quan.
- Các nút giao cắt :
+ Các nút giao cắt với vành đai 3 và vành đai 4 của Thủ đô Hà Nội, với quốc lộ 21A, với vành đai đô thị Hoà Lạc, với tỉnh lộ 80 là các nút giao khác cốt hoàn chỉnh;
+ Nút giao cắt với tỉnh lộ 70 và tỉnh lộ 81 là các nút giao vượt kết hợp một số nhánh rẽ phải;
+ Các tuyến đường dân sinh và đường nội đồng đi dưới cốt tuyến đường cao tốc.
c) Cấp nước :
- Nghiên cứu hệ thống cấp nước chung toàn tuyến, sử dụng nguồn nước mặt sông Đà hoặc sông Hồng. Trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, đồng thời khai thác nguồn nước mặt từ hồ Tân Xã và nguồn nước sông Tích được bổ cập qua trạm bơm Bến Mắm.
d) Cấp điện :
Nguồn điện cấp cho khu vực là lưới điện quốc gia 220 KV khu vực Hà Nội - Hà Tây thông qua các trạm biến áp 220 KV. Các trung tâm phụ tải điện của các khu vực được cấp từ các trạm 220 KV bằng lưới truyền tải 110 KV khu vực phía Tây Hà Nội thông qua các trạm biến áp 110 KV.