Document: Điều 1 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 2014 2015 Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 2014 2015 Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể về mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia và các nội dung Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Đối tượng áp dụng
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhóm hộ tham gia Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 do UBND cấp xã phê duyệt, trong đó:
- Hộ nghèo, cận nghèo: được xác định theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
- Nhóm hộ: Do UBND xã quyết định, số hộ trong nhóm không phải là hộ nghèo (gọi là hộ khác) không quá 20%.
- Hộ khác: Là hộ tham gia trong nhóm hộ có uy tín, đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo.
c) Mức hỗ trợ
- Đối với hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ 7 triệu đồng/hộ nghèo; 5 triệu đồng/hộ cận nghèo.
- Đối với nhóm hộ:
Mức hỗ trợ tối đa/nhóm hộ = Số hộ nghèo/nhóm x 7 triệu đồng + Số hộ cận nghèo, hộ khác/nhóm x 5 triệu đồng.
2. Định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
a) Hỗ trợ nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập
- Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức về sản xuất, thị trường
Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 01.
c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.
- Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 02 và biểu số 03.
d) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
- Định mức chi:
+ Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu, áp dụng theo biểu số 02 về Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ phát triển sản xuất.
+ Chi thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình:
Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình hưởng lương ngân sách nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương cơ sở/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 200.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã.
Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương bậc 1 theo bằng cấp/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 200.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã.
Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo từ 02 mô hình trở lên/vụ: Nếu chỉ đạo 02 mô hình/vụ được hưởng thêm 80% mức thuê khoán; nếu chỉ đạo 03 mô hình trở lên/vụ được hưởng thêm 150% mức thuê khoán.
+ Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 10 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn, tổng kết mô hình không quá 25.000 đồng/người/ngày. Định mức chi tập huấn áp dụng theo biểu số 01.
e) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 04.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể về mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia và các nội dung Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Đối tượng áp dụng
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhóm hộ tham gia Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 do UBND cấp xã phê duyệt, trong đó:
- Hộ nghèo, cận nghèo: được xác định theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
- Nhóm hộ: Do UBND xã quyết định, số hộ trong nhóm không phải là hộ nghèo (gọi là hộ khác) không quá 20%.
- Hộ khác: Là hộ tham gia trong nhóm hộ có uy tín, đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo.
c) Mức hỗ trợ
- Đối với hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ 7 triệu đồng/hộ nghèo; 5 triệu đồng/hộ cận nghèo.
- Đối với nhóm hộ:
Mức hỗ trợ tối đa/nhóm hộ = Số hộ nghèo/nhóm x 7 triệu đồng + Số hộ cận nghèo, hộ khác/nhóm x 5 triệu đồng.
2. Định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
a) Hỗ trợ nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập
- Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức về sản xuất, thị trường
Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 01.
c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.
- Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 02 và biểu số 03.
d) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
- Định mức chi:
+ Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu, áp dụng theo biểu số 02 về Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ phát triển sản xuất.
+ Chi thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình:
Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình hưởng lương ngân sách nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương cơ sở/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 200.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã.
Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương bậc 1 theo bằng cấp/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 200.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã.
Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo từ 02 mô hình trở lên/vụ: Nếu chỉ đạo 02 mô hình/vụ được hưởng thêm 80% mức thuê khoán; nếu chỉ đạo 03 mô hình trở lên/vụ được hưởng thêm 150% mức thuê khoán.
+ Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 10 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn, tổng kết mô hình không quá 25.000 đồng/người/ngày. Định mức chi tập huấn áp dụng theo biểu số 01.
e) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 04.