Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất An Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (hay còn gọi là vào mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư) trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
3. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước gửi hồ sơ đến Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất). Hồ sơ gồm:
a) Văn bản xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Đơn đề nghị xác nhận số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo phụ lục IV (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc phụ lục V (đối với hộ gia đình, cá nhân) ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP .
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phải hướng dẫn cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước bổ sung, hoàn thiện và nộp lại hồ sơ.

Content:
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước gửi hồ sơ đến Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất). Hồ sơ gồm:
a) Văn bản xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Đơn đề nghị xác nhận số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo phụ lục IV (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc phụ lục V (đối với hộ gia đình, cá nhân) ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP .
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phải hướng dẫn cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước bổ sung, hoàn thiện và nộp lại hồ sơ.