Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-UBND 2008 Chương trình xây dựng nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-UBND 2008 Chương trình xây dựng nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển nông nghiệp công nghệ cao thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu phát triển:
- Về chỉ tiêu tăng trưởng trong từng giai đoạn 5 năm: 2006 - 2010 tăng bình quân 5,5%/năm; 2011 - 2015 tăng bình quân 6,2%/năm và 2016 - 2020 tăng bình quân 6,5%/năm;
- Tỷ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP: 10,65% năm 2010, 6,33% năm 2015 và 3,74% năm 2020;
- Giảm dần tỷ trọng lao động khu vực I trong cơ cấu lao động của nền kinh tế: năm 2010 là 27,4%, năm 2015 là 23,7%, năm 2020 là 21,7%;
- Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân/ha đạt 2.900 - 3.000 USD/năm vào năm 2010, tăng lên 6.100 - 6.200 USD/năm vào năm 2020;
- Về trồng trọt: phát triển ổn định cơ cấu 2 vụ lúa chất lượng cao, chú trọng mở rộng cơ cấu 2 - 3 vụ lúa - màu và lúa - thủy sản; hình thành các vùng rau, màu chuyên canh chất lượng cao, an toàn, hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng ổn định vùng cây ăn trái, chú trọng vùng chuyên canh cây có múi và khai thác tiềm năng tổng hợp của kinh tế vườn. Đẩy mạnh phát triển sản xuất giống cây ăn trái đầu dòng, giống đặc sản, giống lúa, rau, giống hoa kiểng nhiệt đới nhập nội và lai tạo mới, chim, cá cảnh,…;
- Về chăn nuôi: đẩy mạnh phát triển chăn nuôi heo, bò, gà theo phương thức tập trung quy mô lớn (trang trại và doanh nghiệp), tạo thuận lợi cho việc ứng dụng các quy trình nuôi công nghiệp tiên tiến; đưa chăn nuôi ra khỏi khu đô thị và khu dân cư nông thôn. Đến năm 2020, có trên 50% tổng đàn gia súc, gia cầm thực hiện phương thức nuôi công nghiệp - bán công nghiệp. Nâng dần tỷ lệ đàn heo được lai quy ước 2 - 3 máu lên 95% vào năm 2020, nuôi thử nghiệm bò thịt công nghiệp chất lượng cao và nhân rộng đại trà sau năm 2015. Phục hồi dần đàn gia cầm theo phương thức nuôi bán công nghiệp và công nghiệp, ổn định quy mô đàn gia cầm sau năm 2015;
- Về nuôi trồng thủy sản: duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10,4%/năm trên cơ sở đa dạng các mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt phù hợp điều kiện sinh thái với các sản phẩm chủ lực: cá tra, tôm càng xanh, các loại cá đồng;
- Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao:
+ Giai đoạn 2006 - 2010: xây dựng khu sản xuất giống tập trung, bao gồm: Trung tâm giống thủy sản và mạng lưới các trại vệ tinh ương giống thủy sản nước ngọt. Thực hiện các dự án ưu tiên để ứng dụng kỹ thuật - công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
+ Thời kỳ 2011 - 2020: xây dựng 3 khu và 3 trạm nông nghiệp công nghệ cao nhằm sản xuất, cung cấp các sản phẩm mới có chất lượng cao, an toàn, cung ứng các dịch vụ về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển:
- Về chỉ tiêu tăng trưởng trong từng giai đoạn 5 năm: 2006 - 2010 tăng bình quân 5,5%/năm; 2011 - 2015 tăng bình quân 6,2%/năm và 2016 - 2020 tăng bình quân 6,5%/năm;
- Tỷ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP: 10,65% năm 2010, 6,33% năm 2015 và 3,74% năm 2020;
- Giảm dần tỷ trọng lao động khu vực I trong cơ cấu lao động của nền kinh tế: năm 2010 là 27,4%, năm 2015 là 23,7%, năm 2020 là 21,7%;
- Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân/ha đạt 2.900 - 3.000 USD/năm vào năm 2010, tăng lên 6.100 - 6.200 USD/năm vào năm 2020;
- Về trồng trọt: phát triển ổn định cơ cấu 2 vụ lúa chất lượng cao, chú trọng mở rộng cơ cấu 2 - 3 vụ lúa - màu và lúa - thủy sản; hình thành các vùng rau, màu chuyên canh chất lượng cao, an toàn, hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng ổn định vùng cây ăn trái, chú trọng vùng chuyên canh cây có múi và khai thác tiềm năng tổng hợp của kinh tế vườn. Đẩy mạnh phát triển sản xuất giống cây ăn trái đầu dòng, giống đặc sản, giống lúa, rau, giống hoa kiểng nhiệt đới nhập nội và lai tạo mới, chim, cá cảnh,…;
- Về chăn nuôi: đẩy mạnh phát triển chăn nuôi heo, bò, gà theo phương thức tập trung quy mô lớn (trang trại và doanh nghiệp), tạo thuận lợi cho việc ứng dụng các quy trình nuôi công nghiệp tiên tiến; đưa chăn nuôi ra khỏi khu đô thị và khu dân cư nông thôn. Đến năm 2020, có trên 50% tổng đàn gia súc, gia cầm thực hiện phương thức nuôi công nghiệp - bán công nghiệp. Nâng dần tỷ lệ đàn heo được lai quy ước 2 - 3 máu lên 95% vào năm 2020, nuôi thử nghiệm bò thịt công nghiệp chất lượng cao và nhân rộng đại trà sau năm 2015. Phục hồi dần đàn gia cầm theo phương thức nuôi bán công nghiệp và công nghiệp, ổn định quy mô đàn gia cầm sau năm 2015;
- Về nuôi trồng thủy sản: duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10,4%/năm trên cơ sở đa dạng các mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt phù hợp điều kiện sinh thái với các sản phẩm chủ lực: cá tra, tôm càng xanh, các loại cá đồng;
- Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao:
+ Giai đoạn 2006 - 2010: xây dựng khu sản xuất giống tập trung, bao gồm: Trung tâm giống thủy sản và mạng lưới các trại vệ tinh ương giống thủy sản nước ngọt. Thực hiện các dự án ưu tiên để ứng dụng kỹ thuật - công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
+ Thời kỳ 2011 - 2020: xây dựng 3 khu và 3 trạm nông nghiệp công nghệ cao nhằm sản xuất, cung cấp các sản phẩm mới có chất lượng cao, an toàn, cung ứng các dịch vụ về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.