Document: Điều 15 Thông tư 148/2013/TT- BTC hướng dẫn Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "148/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "148/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "148/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "148/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "148/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 148/2013/TT- BTC hướng dẫn Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế có nội dung như sau:

Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được coi là hàng hóa xuất khẩu và tuân thủ chính sách mặt hàng theo quy định của pháp luật, thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế.
2. Trách nhiệm của thương nhân:
a) Thương nhân bán hàng đăng ký tờ khai xuất khẩu, thương nhân mua hàng (thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế) đăng ký tờ khai nhập khẩu, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế thì nộp thêm các chứng từ sau: tờ khai nhập khẩu ban đầu, biên lai thu thuế các loại (bản chụp có xác nhận của thương nhân nhập khẩu).
3. Trách nhiệm của Hải quan:
a) Hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng theo quy định hiện hành. Riêng đối với tờ khai xuất khẩu: xác nhận đã làm thủ tục hải quan và đóng dấu vào ô 30, chưa xác nhận vào ô 31.
b) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh khoản theo quy định tại Chương VII Thông tư này, thực hiện thanh khoản và xác nhận lượng hàng, chứng thực thanh khoản vào ô số 31 của tờ khai xuất khẩu.
c) Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa đã nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Content:
Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được coi là hàng hóa xuất khẩu và tuân thủ chính sách mặt hàng theo quy định của pháp luật, thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế.
2. Trách nhiệm của thương nhân:
a) Thương nhân bán hàng đăng ký tờ khai xuất khẩu, thương nhân mua hàng (thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế) đăng ký tờ khai nhập khẩu, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế thì nộp thêm các chứng từ sau: tờ khai nhập khẩu ban đầu, biên lai thu thuế các loại (bản chụp có xác nhận của thương nhân nhập khẩu).
3. Trách nhiệm của Hải quan:
a) Hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng theo quy định hiện hành. Riêng đối với tờ khai xuất khẩu: xác nhận đã làm thủ tục hải quan và đóng dấu vào ô 30, chưa xác nhận vào ô 31.
b) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh khoản theo quy định tại Chương VII Thông tư này, thực hiện thanh khoản và xác nhận lượng hàng, chứng thực thanh khoản vào ô số 31 của tờ khai xuất khẩu.
c) Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa đã nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.