Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2009/TT-BTNM quy định chi tiết lập điều chỉnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/11/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2009/TT-BTNM quy định chi tiết lập điều chỉnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 16, khoản 4 và khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được lập chung với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất.
c) Khi lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được lập chung với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
d) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 10 Điều 15 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kèm theo biểu số liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);
- Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu vực điều chỉnh.
đ) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mỗi kỳ phải được trình cơ quan thẩm định chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 năm cuối của kỳ trước đó.

Content:
Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 16, khoản 4 và khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được lập chung với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất.
c) Khi lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được lập chung với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
d) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 10 Điều 15 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kèm theo biểu số liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);
- Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu vực điều chỉnh.
đ) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mỗi kỳ phải được trình cơ quan thẩm định chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 năm cuối của kỳ trước đó.