Document: Điều 1 Quyết định 27/2004/QĐ-UBND hỗ trợ di chuyển bố trí lại dân cư khai hoang Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "27/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2004/QĐ-UBND hỗ trợ di chuyển bố trí lại dân cư khai hoang Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ di dân đến các xã biên giới Việt- Trung, Việt-Lào; hỗ trợ bố trí lại dân cư những nơi cần thiết thuộc chương trình 135, di chuyển dân cư đến nơi có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp để định cư lâu dài; hỗ trợ di dân nội tỉnh bố trí lại dân cư thuộc các xã nghèo ngoài chương trình 135; hỗ trợ khai hoang ruộng nước, khai hoang tạo nương bậc thang cố định xã biên giới Việt-trung; cụ thể sau:
1.Chính sách hỗ trợ di dân đến các xã biên giới Việt-Trung; Việt-Lào; mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/hộ
Trong đó:
a- Hỗ trợ di chuyển dân, hỗ trợ tấm lợp làm nhà mới: 11 000 000 đồng/hộ (Mười một triệu đồng).
b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón: 2.000.000 đồng/hộ (Hai triệu đồng).
c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 6 tháng chuyển đến nơi ở mới: 2.000.000 đồng/hộ (Hai triệu đồng).
(Riêng các hộ gia đình thuộc diện đưa ra sinh sống sát biên giới Việt - Trung áp dụng theo quy định tại Quyết định 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ)
2. Chính sách hỗ trợ dự án bố trí lại dân cư những nơi cần thiết các xã thuộc chương trình 135; di chuyển dân từ nơi khó khăn không có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp (còn gọi là đưa dân từ vùng cao xuống vùng thấp) đến nơi có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, kinh tế vườn hộ gia đình, nước sinh hoạt, đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, để định cư lâu dài; mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/hộ.
Trong đó:
a- Hỗ trợ di chuyển dân, mua tấm lợp dựng lại nhà mới: 2.650.000 đồng/hộ (hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón: 1.350.000 đồng/hộ (Một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 3 tháng chuyển đến nơi ở mới: 1.000. 000 đồng/hộ (Một triệu đồng).
3. Chính sách hỗ trợ di dân trong nội tỉnh (Dự án các xã nghèo ngoài chương trình 135) để chi phí di chuyển, mua lương thực trong thời gian đầu (tính từ khi đến nơi định cư mới); Công cụ sản xuất, giống cây lương thực, phân bón cho vụ đầu, nhà ở và nước sinh hoạt; mức hỗ trợ: 4.500.000 đồng/hộ
Trong đó:
a- Hỗ trợ di chuyển dân, mua tấm lợp, dựng lại nhà mới: 2.500.000 đồng/hộ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).
b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sởn xuất, phân bón: 1 000.000 đồng/hộ (Một triệu đồng).
c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 3 tháng chuyển đến nơi ở mới: 1 000.000 đồng/hộ (Một triệu đồng).
4. Chính sách hỗ trợ khai hoang áp dụng đối với xã Sín Thầu huyện Mường Nhé thuộc biên giới Việt-Trung (xã Sín Thầu huyện Mường Nhé thuộc biên giới Việt-trung được hưởng toàn bộ các quy định về cơ chế chính sách quy định tại Mục 3 Điều 1 Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ);
a- Hỗ trợ khai hoang ruộng nước:
- Thanh toán trực tiếp cho dân: 7.000.000 đ/ha
- Chi phí quản lý chung cho các cơ quan tổ chức thực hiện là: 385.000 đ/ha (thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế) nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Ban chỉ đạo các cấp.
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM tỉnh Điện Biên 1%= 70.000 đ/ha
+ Phòng Nông nghiệp-địa chính huyện Mường Nhé 3,5%= 245.000 đ/ha
+ UBND xã Sín Thầu huyện Mường Nhé 1%= 70.000 đ/ha
b- Chính sách hỗ trợ khai hoang tạo nương bậc thang cố định:
- Thanh toán trực tiếp cho dân: 3.000.000 đ/ha
- Chi phí quản lý chung cho các cơ quan tổ chức thực hiện là: 165.000 đ/ha (Thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế) nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Ban chỉ đạo các cấp.
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM tỉnh Điện Biên 1%= 30.000 đ/ha
+ Phòng Nông nghiệp-địa chính huyện Mường Nhé 3,5%= 105.000 đ/ha
+ UBND xã Sín Thầu huyện Mường Nhé 1%= 30.000 đ/ha
(Thủ tục, hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán diện tích khai hoang xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé và các nội dung chi của Ban chỉ đạo các cấp áp dụng theo quy định của Quyết định số: 59/2003/QĐ-UB ngày 16/9/2003 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ).
5. Chi phí quản lý chung cho công tác di dân của các cơ quan tổ chức thực hiện cấp tỉnh, huyện, xã do ngân sách địa phương cấp theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm: (để chi phí cho công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đến nơi ở mới, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, kiểm tra và quy hoạch địa bàn dân cư, in ấn tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu theo quy trình di chuyển dân, làm ngoài giờ theo chế độ chính sách hiện hành, tổ chức cấp phát tiền hỗ trợ cho dân, chi phí rủi ro (nếu có)); cụ thể như sau:
a- Đưa dân trở lại biên giới Việt-Trung, Việt-Lào: 150.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC-KTM: 70.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 10.000 đ/hộ.
b- Di chuyển dân các xã thuộc chương trình 135 và di chuyển dân từ cao xuống thấp: 150.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM: 70.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 10.000 đ/hộ.
e- Di chuyển dân các xã nghèo ngoài chương trình 135: 150.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM: 70.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 10.000 đ/hộ
d- Di chuyển dân từ ngoài vùng dự án (trong tỉnh và ngoài tỉnh) đến vùng dự án khoảng cách của các vùng gần hay xa còn phải phụ thuộc.vào địa bàn của dự án; đi trong tỉnh từ 25 km trở lên; đi ngoài tỉnh 150 km trở lên: 300.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM: 125.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 125.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 50.000 đ/hộ

Content:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ di dân đến các xã biên giới Việt- Trung, Việt-Lào; hỗ trợ bố trí lại dân cư những nơi cần thiết thuộc chương trình 135, di chuyển dân cư đến nơi có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp để định cư lâu dài; hỗ trợ di dân nội tỉnh bố trí lại dân cư thuộc các xã nghèo ngoài chương trình 135; hỗ trợ khai hoang ruộng nước, khai hoang tạo nương bậc thang cố định xã biên giới Việt-trung; cụ thể sau:
1.Chính sách hỗ trợ di dân đến các xã biên giới Việt-Trung; Việt-Lào; mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/hộ
Trong đó:
a- Hỗ trợ di chuyển dân, hỗ trợ tấm lợp làm nhà mới: 11 000 000 đồng/hộ (Mười một triệu đồng).
b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón: 2.000.000 đồng/hộ (Hai triệu đồng).
c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 6 tháng chuyển đến nơi ở mới: 2.000.000 đồng/hộ (Hai triệu đồng).
(Riêng các hộ gia đình thuộc diện đưa ra sinh sống sát biên giới Việt - Trung áp dụng theo quy định tại Quyết định 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ)
2. Chính sách hỗ trợ dự án bố trí lại dân cư những nơi cần thiết các xã thuộc chương trình 135; di chuyển dân từ nơi khó khăn không có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp (còn gọi là đưa dân từ vùng cao xuống vùng thấp) đến nơi có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, kinh tế vườn hộ gia đình, nước sinh hoạt, đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, để định cư lâu dài; mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/hộ.
Trong đó:
a- Hỗ trợ di chuyển dân, mua tấm lợp dựng lại nhà mới: 2.650.000 đồng/hộ (hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón: 1.350.000 đồng/hộ (Một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 3 tháng chuyển đến nơi ở mới: 1.000. 000 đồng/hộ (Một triệu đồng).
3. Chính sách hỗ trợ di dân trong nội tỉnh (Dự án các xã nghèo ngoài chương trình 135) để chi phí di chuyển, mua lương thực trong thời gian đầu (tính từ khi đến nơi định cư mới); Công cụ sản xuất, giống cây lương thực, phân bón cho vụ đầu, nhà ở và nước sinh hoạt; mức hỗ trợ: 4.500.000 đồng/hộ
Trong đó:
a- Hỗ trợ di chuyển dân, mua tấm lợp, dựng lại nhà mới: 2.500.000 đồng/hộ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).
b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sởn xuất, phân bón: 1 000.000 đồng/hộ (Một triệu đồng).
c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 3 tháng chuyển đến nơi ở mới: 1 000.000 đồng/hộ (Một triệu đồng).
4. Chính sách hỗ trợ khai hoang áp dụng đối với xã Sín Thầu huyện Mường Nhé thuộc biên giới Việt-Trung (xã Sín Thầu huyện Mường Nhé thuộc biên giới Việt-trung được hưởng toàn bộ các quy định về cơ chế chính sách quy định tại Mục 3 Điều 1 Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ);
a- Hỗ trợ khai hoang ruộng nước:
- Thanh toán trực tiếp cho dân: 7.000.000 đ/ha
- Chi phí quản lý chung cho các cơ quan tổ chức thực hiện là: 385.000 đ/ha (thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế) nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Ban chỉ đạo các cấp.
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM tỉnh Điện Biên 1%= 70.000 đ/ha
+ Phòng Nông nghiệp-địa chính huyện Mường Nhé 3,5%= 245.000 đ/ha
+ UBND xã Sín Thầu huyện Mường Nhé 1%= 70.000 đ/ha
b- Chính sách hỗ trợ khai hoang tạo nương bậc thang cố định:
- Thanh toán trực tiếp cho dân: 3.000.000 đ/ha
- Chi phí quản lý chung cho các cơ quan tổ chức thực hiện là: 165.000 đ/ha (Thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế) nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Ban chỉ đạo các cấp.
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM tỉnh Điện Biên 1%= 30.000 đ/ha
+ Phòng Nông nghiệp-địa chính huyện Mường Nhé 3,5%= 105.000 đ/ha
+ UBND xã Sín Thầu huyện Mường Nhé 1%= 30.000 đ/ha
(Thủ tục, hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán diện tích khai hoang xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé và các nội dung chi của Ban chỉ đạo các cấp áp dụng theo quy định của Quyết định số: 59/2003/QĐ-UB ngày 16/9/2003 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ).
5. Chi phí quản lý chung cho công tác di dân của các cơ quan tổ chức thực hiện cấp tỉnh, huyện, xã do ngân sách địa phương cấp theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm: (để chi phí cho công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đến nơi ở mới, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, kiểm tra và quy hoạch địa bàn dân cư, in ấn tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu theo quy trình di chuyển dân, làm ngoài giờ theo chế độ chính sách hiện hành, tổ chức cấp phát tiền hỗ trợ cho dân, chi phí rủi ro (nếu có)); cụ thể như sau:
a- Đưa dân trở lại biên giới Việt-Trung, Việt-Lào: 150.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC-KTM: 70.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 10.000 đ/hộ.
b- Di chuyển dân các xã thuộc chương trình 135 và di chuyển dân từ cao xuống thấp: 150.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM: 70.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 10.000 đ/hộ.
e- Di chuyển dân các xã nghèo ngoài chương trình 135: 150.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM: 70.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 10.000 đ/hộ
d- Di chuyển dân từ ngoài vùng dự án (trong tỉnh và ngoài tỉnh) đến vùng dự án khoảng cách của các vùng gần hay xa còn phải phụ thuộc.vào địa bàn của dự án; đi trong tỉnh từ 25 km trở lên; đi ngoài tỉnh 150 km trở lên: 300.000 đ/hộ
Trong đó:
+ Chi cục ĐCĐC - KTM: 125.000 đ/hộ
+ Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 125.000 đ/hộ
+ UBND các xã: 50.000 đ/hộ