Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 918/QĐ-UBND 2023 hồ sơ thiết kế mẫu Chương trình mục tiêu quốc gia Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "918/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 918/QĐ-UBND 2023 hồ sơ thiết kế mẫu Chương trình mục tiêu quốc gia Cao Bằng

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này thiết kế mẫu, thiết kế điển hình một số loại công trình để áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2021-2025, gồm các nội dung chính như sau:
...
4. Giao thông nông thôn:
4.1. Nền đường giao thông nông thôn:
a) Đường GTNT cấp B (bề rộng 4,0m ÷ 5,0m): Trường hợp đường hiện trạng là đất, phải xử lý nền đường:
- Đối với nền đường đắp: Phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95; phạm vi nền đường còn lại được lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,95.
- Đối với nền đường đào, nền đường không đào, không đắp, phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95.
b) Đường GTNT cấp C (bề rộng 2,0m ÷ 3,0m): Trường hợp đường hiện trạng là đất, phải xử lý nền đường:
- Đối với nền đường đắp: Phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95; phạm vi nền đường còn lại được lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,95.
- Đối với nền đường đào, nền đường không đào, không đắp, phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95.
c) Đường GTNT cấp D (bề rộng 2,0m): Trường hợp đường hiện trạng là đất, phải xử lý nền đường:
- Đối với nền đường đắp: Phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95; phạm vi nền đường còn lại được lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,95.
- Đối với nền đường đào, nền đường không đào, không đắp, phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95.
4.2. Mặt đường bê tông xi măng:
a) Đường GTNT cấp B (bề rộng 3,0m ÷ 3,5m):
- Trường hợp 1: đường hiện trạng đang khai thác, sử dụng, kết cấu cũ đảm bảo ổn định làm lớp móng và chỉ đầu tư phần mặt:
+ Mặt đường BTXM: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: lớp mặt BTXM M200#, dày (16 ÷ 8)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 12cm; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Trường hợp 2: đường hiện trạng là đất, phải đầu tư móng, mặt đường:
+ Mặt đường BTXM: lớp mặt BTXM M200#, dày (16 ÷ 18)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp móng cấp phối đá thải (hoặc cấp phối tự nhiên) dày 14cm;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 12cm; lớp móng cấp phối tự nhiên dày 20cm hoặc đá dăm nước dày 12cm; nền đường đào, đắp được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
b) Đường GTNT cấp C (bề rộng 2,0m ÷ 3,0m):
- Trường hợp 1: đường hiện trạng đang khai thác, sử dụng, kết cấu cũ đảm bảo ổn định làm lớp móng và chỉ đầu tư phần mặt:
+ Mặt đường BTXM: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: lớp mặt BTXM M200#, dày (14 ÷ 16)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Trường hợp 2: đường hiện trạng là đất, phải đầu tư móng, mặt đường:
+ Mặt đường BTXM: lớp mặt BTXM M200#, dày (14 ÷ 16)cm lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp móng cấp phối đá thải (hoặc cấp phối tự nhiên) dày 10cm;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp móng cấp phối tự nhiên dày 20cm hoặc cấp phối đá thải dày 12cm; nền đường đào, đắp được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
c) Đường GTNT cấp D (bề rộng 1,5m):
- Trường hợp 1: đường hiện trạng đang khai thác, sử dụng, kết cấu cũ đảm bảo ổn định làm lớp móng và chỉ đầu tư phần mặt:
+ Mặt đường BTXM: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: lớp mặt BTXM M200#, dày (10 ÷ 14)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Trường hợp 2: đường hiện trạng là đất, phải đầu tư móng, mặt đường:
+ Mặt đường BTXM: lớp mặt BTXM M200#, dày (10 ÷ 14) cm lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp móng cấp phối đá thải (hoặc cấp phối tự nhiên) dày 10cm;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp móng cấp phối tự nhiên dày 20cm hoặc cấp phối đá thải dày 12cm; nền đường đào, đắp được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
4.3. Cống bản B80: Xây đá hộc VXM mác 100#, tấm đan BTCT M200#.
4.4. Cống bản B100: Xây đá hộc VXM mác 100#, tấm đan BTCT M200#.
4.5. Cống tròn D75: cống BTCT M200#, hai đầu cống xây đá hộc VXM M100#.
4.6. Cống tròn D80: cống BTCT M200#, hai đầu cống xây đá hộc VXM M100#.

Content:
Giao thông nông thôn:
4.1. Nền đường giao thông nông thôn:
a) Đường GTNT cấp B (bề rộng 4,0m ÷ 5,0m): Trường hợp đường hiện trạng là đất, phải xử lý nền đường:
- Đối với nền đường đắp: Phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95; phạm vi nền đường còn lại được lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,95.
- Đối với nền đường đào, nền đường không đào, không đắp, phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95.
b) Đường GTNT cấp C (bề rộng 2,0m ÷ 3,0m): Trường hợp đường hiện trạng là đất, phải xử lý nền đường:
- Đối với nền đường đắp: Phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95; phạm vi nền đường còn lại được lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,95.
- Đối với nền đường đào, nền đường không đào, không đắp, phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95.
c) Đường GTNT cấp D (bề rộng 2,0m): Trường hợp đường hiện trạng là đất, phải xử lý nền đường:
- Đối với nền đường đắp: Phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95; phạm vi nền đường còn lại được lu lèn đảm bảo độ chặt K > 0,95.
- Đối với nền đường đào, nền đường không đào, không đắp, phạm vi 30cm trên cùng được lu lèn đảm bảo độ chặt K từ 0,90 ÷ 0,95.
4.2. Mặt đường bê tông xi măng:
a) Đường GTNT cấp B (bề rộng 3,0m ÷ 3,5m):
- Trường hợp 1: đường hiện trạng đang khai thác, sử dụng, kết cấu cũ đảm bảo ổn định làm lớp móng và chỉ đầu tư phần mặt:
+ Mặt đường BTXM: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: lớp mặt BTXM M200#, dày (16 ÷ 8)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 12cm; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Trường hợp 2: đường hiện trạng là đất, phải đầu tư móng, mặt đường:
+ Mặt đường BTXM: lớp mặt BTXM M200#, dày (16 ÷ 18)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp móng cấp phối đá thải (hoặc cấp phối tự nhiên) dày 14cm;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 12cm; lớp móng cấp phối tự nhiên dày 20cm hoặc đá dăm nước dày 12cm; nền đường đào, đắp được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
b) Đường GTNT cấp C (bề rộng 2,0m ÷ 3,0m):
- Trường hợp 1: đường hiện trạng đang khai thác, sử dụng, kết cấu cũ đảm bảo ổn định làm lớp móng và chỉ đầu tư phần mặt:
+ Mặt đường BTXM: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: lớp mặt BTXM M200#, dày (14 ÷ 16)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Trường hợp 2: đường hiện trạng là đất, phải đầu tư móng, mặt đường:
+ Mặt đường BTXM: lớp mặt BTXM M200#, dày (14 ÷ 16)cm lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp móng cấp phối đá thải (hoặc cấp phối tự nhiên) dày 10cm;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp móng cấp phối tự nhiên dày 20cm hoặc cấp phối đá thải dày 12cm; nền đường đào, đắp được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
c) Đường GTNT cấp D (bề rộng 1,5m):
- Trường hợp 1: đường hiện trạng đang khai thác, sử dụng, kết cấu cũ đảm bảo ổn định làm lớp móng và chỉ đầu tư phần mặt:
+ Mặt đường BTXM: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: lớp mặt BTXM M200#, dày (10 ÷ 14)cm, lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp kết cấu mặt đường cũ được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
- Trường hợp 2: đường hiện trạng là đất, phải đầu tư móng, mặt đường:
+ Mặt đường BTXM: lớp mặt BTXM M200#, dày (10 ÷ 14) cm lớp ni lông hoặc bạt dứa tạo phẳng; lớp móng cấp phối đá thải (hoặc cấp phối tự nhiên) dày 10cm;
+ Mặt đường đá dăm nước láng nhựa: Kết cấu các lớp mặt đường gồm các lớp từ trên xuống: Láng nhựa 03 lớp dày trung bình 3,5cm; lớp mặt đường đá dăm nước dày 10cm; lớp móng cấp phối tự nhiên dày 20cm hoặc cấp phối đá thải dày 12cm; nền đường đào, đắp được san, lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu.
4.3. Cống bản B80: Xây đá hộc VXM mác 100#, tấm đan BTCT M200#.
4.Cống bản B100: Xây đá hộc VXM mác 100#, tấm đan BTCT M200#.
4.5. Cống tròn D75: cống BTCT M200#, hai đầu cống xây đá hộc VXM M100#.
4.6. Cống tròn D80: cống BTCT M200#, hai đầu cống xây đá hộc VXM M100#.