Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2220/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Ngã Sáu Châu Thành Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2220/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Ngã Sáu Châu Thành Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
9. Yêu cầu định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Giao thông:
- Định hướng xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ và hiện đại phù hợp với tính chất chức năng và quy mô của đô thị loại IV.
- Phân loại, phân cấp và tổ chức mạng lưới giao thông đối ngoại. Mở rộng, nâng cấp mạng lưới giao thông đô thị, thống nhất định hướng phát triển hạ tầng giao thông vùng tỉnh; khai thác hiệu quả lợi thế tiếp cận giao thông đối ngoại kết hợp phát triển mạng lưới giao thông đường thủy đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, du lịch.
- Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật; hoạch định quy mô, phân kỳ đầu tư các tuyến giao thông chính.
- Phát triển giao thông công cộng đô thị theo hướng tiên tiến và hiệu quả, hỗ trợ phát triển dịch vụ địa phương, kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông công cộng…; khuyến khích phát triển giao thông thân thiện môi trường (đi bộ, xe đạp, xe điện…).
- Nghiên cứu các đồ án quy hoạch giao thông vận tải; mạng lưới đường thủy nội địa; mạng lưới bến, bãi đỗ xe công cộng; điểm đấu nối các tuyến đường địa phương vào hệ thống quốc lộ ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích đánh giá sự phù hợp của hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mặt, xác định các khu vực thoát nước chính; đánh giá chất lượng, quy mô hệ thống thoát nước và các công trình thủy lợi trên địa bàn; tình hình úng ngập trên địa bàn, khoanh định các vùng ngập úng hàng năm.
- Nhận định, đánh giá các vấn đề ảnh hưởng của thiên tai, các ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với khu vực quy hoạch.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng; xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng.
- Rà soát, đánh giá các dự án, đồ án quy hoạch chuyên ngành, khớp nối, thống nhất phương án đề xuất các dự án, quy hoạch liên quan; đánh giá việc triển khai và thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trên địa bàn trong thời gian qua.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính; giải pháp san nền cho từng khu vực; xác định sơ bộ khối lượng san nền.
- Phương án thoát nước mưa, nghiên cứu đề xuất giải pháp thoát nước hướng tới tiêu chí “xanh”, bền vững; xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí miệng xả.
- Giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai; giải pháp giảm nhẹ và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.
9.3. Cấp nước và chữa cháy:
- Xác định chỉ tiêu cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị (chỉ tiêu và nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ…).
- Đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển.
- Xác định quy mô công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới; đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước toàn đô thị; giải pháp cấp nước chữa cháy cho đô thị.
9.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải, theo các giai đoạn phát triển của đô thị, phân vùng phụ tải.
- Lựa chọn nguồn điện phù hợp, đáp ứng với nhu cầu phụ tải.
- Thiết kế xây dựng mạng lưới cấp điện; xây dựng mạng lưới phân phối theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xác định các chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình; Các giải pháp cụ thể về nguồn cấp, lưới điện, cũng như các giải pháp cụ thể về chiếu sáng cho các khu chức năng của đô thị.
9.5. Thông tin liên lạc:
- Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin liên lạc, nhu cầu sử dụng mạng lưới thông tin liên lạc cho toàn đô thị và nhóm các công trình qua các giai đoạn phát triển của đô thị.
- Xác định quy mô các trạm, các mạng truyền dẫn di động và các công trình phụ trợ.
- Thiết kế xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
9.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu, dự báo lượng nước thải, chất thải rắn phát sinh trong khu vực quy hoạch.
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, phân chia lưu vực thoát nước thải, vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải, lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải.
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị, vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý, kế hoạch và nguồn lực thu gom, xử lý triệt để chất thải rắn.
- Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển, vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ.

Content:
Yêu cầu định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Giao thông:
- Định hướng xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ và hiện đại phù hợp với tính chất chức năng và quy mô của đô thị loại IV.
- Phân loại, phân cấp và tổ chức mạng lưới giao thông đối ngoại. Mở rộng, nâng cấp mạng lưới giao thông đô thị, thống nhất định hướng phát triển hạ tầng giao thông vùng tỉnh; khai thác hiệu quả lợi thế tiếp cận giao thông đối ngoại kết hợp phát triển mạng lưới giao thông đường thủy đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, du lịch.
- Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật; hoạch định quy mô, phân kỳ đầu tư các tuyến giao thông chính.
- Phát triển giao thông công cộng đô thị theo hướng tiên tiến và hiệu quả, hỗ trợ phát triển dịch vụ địa phương, kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông công cộng…; khuyến khích phát triển giao thông thân thiện môi trường (đi bộ, xe đạp, xe điện…).
- Nghiên cứu các đồ án quy hoạch giao thông vận tải; mạng lưới đường thủy nội địa; mạng lưới bến, bãi đỗ xe công cộng; điểm đấu nối các tuyến đường địa phương vào hệ thống quốc lộ ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích đánh giá sự phù hợp của hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mặt, xác định các khu vực thoát nước chính; đánh giá chất lượng, quy mô hệ thống thoát nước và các công trình thủy lợi trên địa bàn; tình hình úng ngập trên địa bàn, khoanh định các vùng ngập úng hàng năm.
- Nhận định, đánh giá các vấn đề ảnh hưởng của thiên tai, các ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với khu vực quy hoạch.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng; xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng.
- Rà soát, đánh giá các dự án, đồ án quy hoạch chuyên ngành, khớp nối, thống nhất phương án đề xuất các dự án, quy hoạch liên quan; đánh giá việc triển khai và thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trên địa bàn trong thời gian qua.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính; giải pháp san nền cho từng khu vực; xác định sơ bộ khối lượng san nền.
- Phương án thoát nước mưa, nghiên cứu đề xuất giải pháp thoát nước hướng tới tiêu chí “xanh”, bền vững; xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí miệng xả.
- Giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai; giải pháp giảm nhẹ và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.
9.3. Cấp nước và chữa cháy:
- Xác định chỉ tiêu cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị (chỉ tiêu và nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ…).
- Đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển.
- Xác định quy mô công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới; đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước toàn đô thị; giải pháp cấp nước chữa cháy cho đô thị.
9.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải, theo các giai đoạn phát triển của đô thị, phân vùng phụ tải.
- Lựa chọn nguồn điện phù hợp, đáp ứng với nhu cầu phụ tải.
- Thiết kế xây dựng mạng lưới cấp điện; xây dựng mạng lưới phân phối theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xác định các chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình; Các giải pháp cụ thể về nguồn cấp, lưới điện, cũng như các giải pháp cụ thể về chiếu sáng cho các khu chức năng của đô thị.
9.5. Thông tin liên lạc:
- Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin liên lạc, nhu cầu sử dụng mạng lưới thông tin liên lạc cho toàn đô thị và nhóm các công trình qua các giai đoạn phát triển của đô thị.
- Xác định quy mô các trạm, các mạng truyền dẫn di động và các công trình phụ trợ.
- Thiết kế xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
9.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu, dự báo lượng nước thải, chất thải rắn phát sinh trong khu vực quy hoạch.
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, phân chia lưu vực thoát nước thải, vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải, lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải.
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị, vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý, kế hoạch và nguồn lực thu gom, xử lý triệt để chất thải rắn.
- Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển, vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ.