Document: Điều 1 Quyết định 5579/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5579/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020 với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
(1) Phát triển nâng cao chất lượng nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ đột phá không chỉ cho giai đoạn trước mắt, mà cả
lâu dài của Nghệ An để phát huy lợi thế của trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung bộ. Phát triển nhân lực là trách nhiệm của toàn xã hội. Mỗi công dân, mỗi tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm tham gia tích cực vào phát triển nhân lực.
(2) Phát triển nhân lực trên cơ sở yêu cầu của thị trường, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đặc điểm của dân cư và tiếp cận các quan niệm, trình độ, cơ cấu nhân lực quốc tế và khu vực.
(3) Phát triển nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, tập trung giải quyết những vấn đề yếu kém gắn với nhu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời tập trung ưu tiên phát triển nhân lực chất lượng cao, nhân lực đặc thù: nhân lực khoa học - công nghệ, nhân lực lãnh đạo, quản lý (quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh), nhân lực trình độ cao trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhân lực các vùng lạc hậu, kém phát triển, dân tộc thiểu số.
(4) Gắn phát triển nhân lực với phát triển con người, xã hội, môi trường, xây dựng con người Nghệ An và góp phần thực hiện những mục tiêu phát triển con người, hướng tới xây dựng Nghệ An giàu, mạnh và văn minh.
(5) Đảm bảo thực hiện công bằng xã hội trong phát triển nhân lực với sự kết hợp hài hoà giữa đảm bảo phúc lợi xã hội trong giáo dục với sử dụng những yếu tố tích cực của cơ chế thị trường và hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển nhân lực. Phát triển nhân lực với cơ cấu hợp lý, hài hoà theo vùng, miền đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và đặc điểm của mỗi vùng, miền. Phát triển nhân lực cân đối, hài hoà theo các dân tộc, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội phát triển nhân lực cho tất cả các dân tộc và nhóm xã hội.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực bảo đảm đủ về số lượng, có cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp, thành thạo về kỹ năng, tác phong chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo phục vụ yêu cầu phát triển Nghệ An; cung cấp một phần cho vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung, một trong những trung tâm đào tạo và cung cấp nhân lực chất lượng cao cho khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung.
- Nguồn nhân lực của Nghệ An được phát triển toàn diện về thể lực và trí lực, năng lực và đạo đức, năng động, chủ động, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KT-XH của cả nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng bộ phận nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực lãnh đạo quản lý (lãnh đạo Đảng, đoàn thể; chính trị xã hội, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh), khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế và văn hoá có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020, nâng cao vai trò, vị thế, tiềm lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh Nghệ An trong vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung và cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể Đến năm 2015
- 99,5% trẻ em trong độ tuổi tiểu học được đến trường, 100% trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dạy tiếng nước ngoài, dạy tin học có chất lượng.
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 98%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99,5%.
- Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, trong đó có 55% lao động qua đào tạo (11,68% có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,37% có trình độ thạc sỹ trở lên; 3,57% TCCN và 84,76% qua ĐTN);
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 45,7%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp là 40,8%, công nghiệp là 71,6% và ngành dịch vụ là 65,7%.
- 100% cán bộ quản lý, cán bộ hành chính sự nghiệp, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định.
- Năm 2015, tỉnh đạt khoảng 350 sinh viên/1 vạn dân; có khoảng 08 bác sỹ/1 vạn dân; ít nhất 500 cán bộ có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể giao tiếp với người nước ngoài; có đội ngũ chuyên môn giỏi ở các lĩnh vực chủ yếu.
- Phấn đấu từ nay đến 2015 cử được khoảng 70 - 100 cán bộ đi bồi dưỡng chuyên môn và đi đào tạo ở các lớp liên kết với nước ngoài hoặc ở nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ được xác định. Đáp ứng về cơ bản cho tỉnh đối với từng loại lao động.
Đến năm 2020:
Có sự thay đổi căn bản và toàn diện về chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của quá trình đô thị hoá, yêu cầu của hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức.
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 99%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99,9%.
- Chất lượng giáo dục, đào tạo đạt mức độ cao, 100% các nhà trường đều đạt chuẩn theo quy định của nhà nước. 60% số giáo viên mầm non và 100% số giáo viên tiểu học đạt trình độ từ cao đẳng trở lên; 100% số giáo viên THCS và THPT đạt trình độ đại học trở lên; ít nhất 20% số giáo viên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề và 35% số giáo viên ở các trường cao đẳng nghề đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học, cao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó hệ đại học có ít nhất 35% là tiến sỹ, hệ cao đẳng có ít nhất 5% là tiến sỹ.
- Có đội ngũ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện trẻ, được đào tạo cơ bản, tác phong tổ chức, chỉ huy theo kịp yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế.
- Đến năm 2020 có khoảng 10 bác sỹ/1 vạn dân; cơ bản đội ngũ cán bộ công chức có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể làm việc với người nước ngoài. Phát triển đội ngũ chuyên môn giỏi trong tất cả các lĩnh vực.
- Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 400 - 450 sinh viên/10.000 dân.
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung. Riêng tỉnh Nghệ An có 75% lao động qua đào tạo (10,75% có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,45% có trình độ thạc sỹ trở lên; 3,13% TCCN và 86,12% qua ĐTN).
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 63,3%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp là 61,5%, công nghiệp là 88% và ngành dịch vụ là 82,7%.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 2.466 người có trình độ trên đại học, trong đó có 2.400 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu; đào tạo mới 200 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh. Hình thành các nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực KT-XH.
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Dự báo Cung - Cầu lao động thời kỳ 2011 - 2020
a) Cung lao động
Với quy mô dân số trong độ tuổi lao động như trên, sau khi trừ các nhóm dân số trong độ tuổi không tham gia lao động như nhóm đi học, nhóm nội trợ, nhóm thất nghiệp tự nhiên do thay đổi công nghệ..., dự báo số lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu làm việc đạt khoảng 1.750,5 nghìn người vào năm 2015 và đạt khoảng 1.881,8 nghìn người vào năm 2020.
b) Cầu lao động
Với khoảng 1.750,5 nghìn lao động năm 2015 và 1.881,8 nghìn lao động năm 2020 trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc, cung lao động của tỉnh còn được bổ sung một lượng lớn người ngoài tuổi lao động nhưng có nhu cầu làm việc, sẵn sàng tham gia lực lượng lao động khi có cơ hội.
Với tốc độ tăng trưởng GDP được xác định trong Dự thảo Quy hoạch tổng thể là 11-12%/năm cho giai đoạn 2011 - 2015 và 12,0% cho giai đoạn 2016 – 2020 thì tổng cầu lao động của nền kinh tế xác định tương ứng đến năm 2015 là 1.773 nghìn người và đến năm 2020 là 1.901 nghìn người.
2. Nhân lực theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp
a) Giai đoạn 2011-2015
- Nhu cầu lao động qua đào tạo giai đoạn 2011-2015 khoảng 969.599 người đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 55% trong đó:
- Lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề): từ 809.635 người, chiếm 83,5% tổng số lao động qua đào tạo năm 2015.
- Lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp: tăng từ 51.458 người, chiếm 5,2% tổng số lao động qua đào tạo năm 2015.
- Lao động trình độ Cao đẳng, Đại học: năm 2015 là 105.149 người chiếm 10,8% tổng số lao động qua đào tạo .
- Lao động trình độ trên đại học: chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng có nhu cầu tăng nhanh nhất, tăng trung bình khoảng 12,7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020 và tăng từ 1.882 người năm 2010 lên 3.357 người năm 2015.
- Nhu cầu đào tạo mới: nhu cầu lao động đào tạo mới khoảng 318.867 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 25.950 người, trong đó:
+ Dạy nghề (trong đó trung cấp nghề và cao đẳng nghề): đào tạo mới khoảng 84.973 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 15.710 người.
+ Trung cấp chuyên nghiệp: đào tạo mới khoảng 19.109 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 5.733 người.
+ Cao đẳng: đào tạo mới khoảng 13.374 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 2.675 người.
+ Đại học: đào tạo mới khoảng 12.213 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 1.832 người.
+ Trên đại học: đào tạo mới khoảng 1.475 người.
b) Giai đoạn 2016 – 2020
- Nhu cầu lao động qua đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.425.287 người đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 75% trong đó:
+ Lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề): 1.202.849 người năm 2020, chiếm 84,4% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp: 69.708 người năm 2020, chiếm 4,9% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ Cao đẳng, Đại học: 146.527 người, chiếm 10,3% tổng số lao động qua đào tạo..
+ Lao động trình độ trên đại học: chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng có nhu cầu tăng nhanh nhất, tăng trung bình khoảng 12,7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020 và tăng từ 1.882 người năm 2010 lên 3.357 người năm 2015 và lên 6.202 người năm 2020.
- Nhu cầu lao động đào tạo mới khoảng 455.688 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 32.285 người, trong đó:
+ Dạy nghề (trong đó trung cấp nghề và cao đẳng nghề): đào tạo mới khoảng 105.548 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 19.585 người.
+ Trung cấp chuyên nghiệp: đào tạo mới khoảng 18.250 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 5.475 người.
+ Cao đẳng: đào tạo mới khoảng 20.364 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 4.073 người.
+ Đại học: đào tạo mới khoảng 21.014 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 3.152 người.
+ Trên đại học: đào tạo mới khoảng 2.846 người.
3. Nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
a) Cán bộ lãnh đạo quản lý
* Đến năm 2015:
- Cấp tỉnh: từ 1.300 - 1.350 người; Cấp huyện: từ 1.400 - 1.500 người; cấp xã 5.000 - 5.200 người.
Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 500 người; cấp huyện và tương đương: 800 người; cán bộ cơ sở 2.000 người.
- Bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 200 người; cấp huyện và tương đương: 400 người; cấp cơ sở: từ 1.000 đến 1.500 người.
- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
+ Về văn hoá: hoàn thành chuẩn văn hoá THPT cho đối tượng cán bộ cơ sở chưa tốt nghiệp THPT (số này còn rất ít, phần nhiều lớn tuổi).
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 2 - 3 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 50 - 70 người/năm; cấp huyện: 8 - 10 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 20 - 30 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 20 - 30 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Đào tạo trung cấp chuyên môn cho cán bộ cấp xã (chủ yếu là cán bộ lãnh đạo đoàn thể ở các xã vùng sâu xa) chưa đào tạo chuyên môn: khoảng 500 người (cho cả giai đoạn 2011 - 2015, vì một số cán bộ đương chức nhưng không còn khả năng đào tạo, sẽ giải quyết nghỉ theo chế độ).
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh:
70-100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15-20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000-1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): Cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm;
cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.
* Đến năm 2020:
- Cấp tỉnh: từ 1.350 - 1.450 người; Cấp huyện: từ 1.600 - 1.700 người; cấp xã 5.200 - 5.500 người.
- Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 1.500 người; cấp huyện và tương đương: 5.000 - 6.000 người; cán bộ cơ sở 10.000 - 15.000 người.
- Nhu cầu bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 500 -700 người; cấp huyện và tương đương: 600 - 800 người; cấp cơ sở: từ 3.500 người.
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 4 - 5 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 70 - 80 người/năm; cấp huyện: 20 - 30 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 50 - 80 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 80 - 100 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh: 70
- 100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15 – 20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000 - 1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/ năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm; cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.
b) Đội ngũ công chức, viên chức
Đến năm 2015 đội ngũ công chức, viên chức chiếm tỷ lệ 9,74% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Theo đó, đến năm 2015, tổng số cán bộ công chức, viên chức của cả tỉnh là 63.500 người (trong đó công chức: 3.500 người; viên chức khoảng 60.000 người; Số người có trình độ từ cử nhân đến thạc sỹ, tiến sỹ đạt tỷ lệ 52,3% tổng số cán bộ công chức, viên chức. Đến năm 2020 số cán bộ công chức, viên chức chiếm tỷ lệ 9,59% khoảng 65.800 người (cán bộ, công chức khoảng 3.800 người; viên chức khoảng 62.000 người), tăng 2.300 người so với năm 2015, số người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ là đạt tỷ lệ 3,4% tổng số cán bộ công chức, viên chức năm 2020.
Khối cán bộ phường, xã, thị trấn đến năm 2015 có khoảng 11.000 người.
Trong đó: trung cấp chính trị tăng 12%, trung cấp chuyên môn tăng 30%, đại học cao đẳng tăng 20%. Đến năm 2020, đội ngũ khối cán bộ phường, xã thị trấn đạt khoảng 13.000 người. Trong đó: trung cấp chính trị tăng 15%, trung cấp chuyên môn tăng 38%, đại học cao đẳng tăng 29%.
c) Đội ngũ doanh nhân
Đến năm 2015 toàn tỉnh Nghệ An sẽ có khoảng 12.000 doanh nghiệp tăng 4.001 doanh nghiệp so với năm 2010. Tương ứng sẽ có khoảng 60 nghìn doanh nhân, số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chiếm 71,5% trong tổng số đội ngũ doanh nhân của cả tỉnh năm 2015; Đến năm 2020 có khoảng 20.000 doanh nghiệp, giai đoạn này cả tỉnh có khoảng 96 nghìn doanh nhân, tăng thêm 36 nghìn doanh nhân so với năm 2015. Số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chiếm 80% trong tổng số đội ngũ doanh nhân của cả tỉnh.
d) Đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ
Nghệ An là trung tâm vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung nên tỷ lệ đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ trong tổng số lao động qua đào tạo dự báo đến năm 2015 là khoảng 3,0% tương ứng là 9.138 người và năm 2020 là khoảng 2,7% tăng so với năm 2015 là 700 người tương ứng là 9.838 người.
4. Nhân lực theo các ngành chủ yếu
a) Khối ngành dịch vụ
Nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực dịch vụ tăng từ 190.814 người năm 2010 lên khoảng 316.000 người năm 2015 và khoảng 386.000 người năm 2020. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 chiếm 52,5% tăng lên 57,44% năm 2020; tỷ lệ lao động theo hệ giáo dục đào tạo từ 47,5% năm 2010 tăng lên 47,69% năm 2015 và giảm xuống 42,56% năm 2020 trong tổng số lao động qua đào tạo ngành dịch vụ.
b) Ngành giáo dục – đào tạo
Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS và khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp THPT vào học. Nâng tỷ lệ học sinh học nghề ngoài công lập lên khoảng 60% vào năm 2020”.
Giáo dục đại học: “Mở rộng quy mô giáo dục đại học, nâng số sinh viên trên một vạn dân lên 400 vào năm 2020, trong đó có 25% học trong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập”.
Phát triển nhân lực của ngành giáo dục: Đến năm 2020 có ít nhất 60% số giáo viên mầm non và 100% số giáo viên tiểu học đạt trình độ từ cao đẳng trở lên;
100% số giáo viên THCS và THPT đạt trình độ đại học trở lên; ít nhất 20% số giáo viên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề và 35% số giáo viên ở các trường cao đẳng nghề đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học, cao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó hệ đại học có ít nhất 35% là tiến sỹ, hệ cao đẳng có ít nhất 5% là tiến sỹ.
c) Ngành y tế
Để đạt mục tiêu đề ra cho ngành y tế thì đến năm 2015 cả tỉnh cần có 2.196 bác sỹ. Như vậy, giai đoạn 2011 - 2015 mỗi năm cần đào tạo, thu hút thêm 166 bác sỹ, 84 dược sỹ đại học.
Đến năm 2020 Nghệ An sẽ phải có 3.266 bác sỹ, 721 dược sỹ. Mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020 cần đào tạo, thu hút 214 bác sỹ, 84 dược sỹ đại học.
d) Ngành công nghệ thông tin và truyền thông

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020 với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
(1) Phát triển nâng cao chất lượng nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ đột phá không chỉ cho giai đoạn trước mắt, mà cả
lâu dài của Nghệ An để phát huy lợi thế của trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung bộ. Phát triển nhân lực là trách nhiệm của toàn xã hội. Mỗi công dân, mỗi tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm tham gia tích cực vào phát triển nhân lực.
(2) Phát triển nhân lực trên cơ sở yêu cầu của thị trường, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đặc điểm của dân cư và tiếp cận các quan niệm, trình độ, cơ cấu nhân lực quốc tế và khu vực.
(3) Phát triển nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, tập trung giải quyết những vấn đề yếu kém gắn với nhu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời tập trung ưu tiên phát triển nhân lực chất lượng cao, nhân lực đặc thù: nhân lực khoa học - công nghệ, nhân lực lãnh đạo, quản lý (quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh), nhân lực trình độ cao trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhân lực các vùng lạc hậu, kém phát triển, dân tộc thiểu số.
(4) Gắn phát triển nhân lực với phát triển con người, xã hội, môi trường, xây dựng con người Nghệ An và góp phần thực hiện những mục tiêu phát triển con người, hướng tới xây dựng Nghệ An giàu, mạnh và văn minh.
(5) Đảm bảo thực hiện công bằng xã hội trong phát triển nhân lực với sự kết hợp hài hoà giữa đảm bảo phúc lợi xã hội trong giáo dục với sử dụng những yếu tố tích cực của cơ chế thị trường và hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển nhân lực. Phát triển nhân lực với cơ cấu hợp lý, hài hoà theo vùng, miền đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và đặc điểm của mỗi vùng, miền. Phát triển nhân lực cân đối, hài hoà theo các dân tộc, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội phát triển nhân lực cho tất cả các dân tộc và nhóm xã hội.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực bảo đảm đủ về số lượng, có cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp, thành thạo về kỹ năng, tác phong chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo phục vụ yêu cầu phát triển Nghệ An; cung cấp một phần cho vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung, một trong những trung tâm đào tạo và cung cấp nhân lực chất lượng cao cho khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung.
- Nguồn nhân lực của Nghệ An được phát triển toàn diện về thể lực và trí lực, năng lực và đạo đức, năng động, chủ động, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KT-XH của cả nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng bộ phận nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực lãnh đạo quản lý (lãnh đạo Đảng, đoàn thể; chính trị xã hội, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh), khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế và văn hoá có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020, nâng cao vai trò, vị thế, tiềm lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh Nghệ An trong vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung và cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể Đến năm 2015
- 99,5% trẻ em trong độ tuổi tiểu học được đến trường, 100% trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dạy tiếng nước ngoài, dạy tin học có chất lượng.
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 98%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99,5%.
- Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, trong đó có 55% lao động qua đào tạo (11,68% có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,37% có trình độ thạc sỹ trở lên; 3,57% TCCN và 84,76% qua ĐTN);
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 45,7%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp là 40,8%, công nghiệp là 71,6% và ngành dịch vụ là 65,7%.
- 100% cán bộ quản lý, cán bộ hành chính sự nghiệp, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định.
- Năm 2015, tỉnh đạt khoảng 350 sinh viên/1 vạn dân; có khoảng 08 bác sỹ/1 vạn dân; ít nhất 500 cán bộ có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể giao tiếp với người nước ngoài; có đội ngũ chuyên môn giỏi ở các lĩnh vực chủ yếu.
- Phấn đấu từ nay đến 2015 cử được khoảng 70 - 100 cán bộ đi bồi dưỡng chuyên môn và đi đào tạo ở các lớp liên kết với nước ngoài hoặc ở nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ được xác định. Đáp ứng về cơ bản cho tỉnh đối với từng loại lao động.
Đến năm 2020:
Có sự thay đổi căn bản và toàn diện về chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của quá trình đô thị hoá, yêu cầu của hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức.
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 99%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99,9%.
- Chất lượng giáo dục, đào tạo đạt mức độ cao, 100% các nhà trường đều đạt chuẩn theo quy định của nhà nước. 60% số giáo viên mầm non và 100% số giáo viên tiểu học đạt trình độ từ cao đẳng trở lên; 100% số giáo viên THCS và THPT đạt trình độ đại học trở lên; ít nhất 20% số giáo viên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề và 35% số giáo viên ở các trường cao đẳng nghề đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học, cao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó hệ đại học có ít nhất 35% là tiến sỹ, hệ cao đẳng có ít nhất 5% là tiến sỹ.
- Có đội ngũ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện trẻ, được đào tạo cơ bản, tác phong tổ chức, chỉ huy theo kịp yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế.
- Đến năm 2020 có khoảng 10 bác sỹ/1 vạn dân; cơ bản đội ngũ cán bộ công chức có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể làm việc với người nước ngoài. Phát triển đội ngũ chuyên môn giỏi trong tất cả các lĩnh vực.
- Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 400 - 450 sinh viên/10.000 dân.
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung. Riêng tỉnh Nghệ An có 75% lao động qua đào tạo (10,75% có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,45% có trình độ thạc sỹ trở lên; 3,13% TCCN và 86,12% qua ĐTN).
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 63,3%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp là 61,5%, công nghiệp là 88% và ngành dịch vụ là 82,7%.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 2.466 người có trình độ trên đại học, trong đó có 2.400 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu; đào tạo mới 200 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh. Hình thành các nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực KT-XH.
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Dự báo Cung - Cầu lao động thời kỳ 2011 - 2020
a) Cung lao động
Với quy mô dân số trong độ tuổi lao động như trên, sau khi trừ các nhóm dân số trong độ tuổi không tham gia lao động như nhóm đi học, nhóm nội trợ, nhóm thất nghiệp tự nhiên do thay đổi công nghệ..., dự báo số lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu làm việc đạt khoảng 1.750,5 nghìn người vào năm 2015 và đạt khoảng 1.881,8 nghìn người vào năm 2020.
b) Cầu lao động
Với khoảng 1.750,5 nghìn lao động năm 2015 và 1.881,8 nghìn lao động năm 2020 trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc, cung lao động của tỉnh còn được bổ sung một lượng lớn người ngoài tuổi lao động nhưng có nhu cầu làm việc, sẵn sàng tham gia lực lượng lao động khi có cơ hội.
Với tốc độ tăng trưởng GDP được xác định trong Dự thảo Quy hoạch tổng thể là 11-12%/năm cho giai đoạn 2011 - 2015 và 12,0% cho giai đoạn 2016 – 2020 thì tổng cầu lao động của nền kinh tế xác định tương ứng đến năm 2015 là 1.773 nghìn người và đến năm 2020 là 1.901 nghìn người.
2. Nhân lực theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp
a) Giai đoạn 2011-2015
- Nhu cầu lao động qua đào tạo giai đoạn 2011-2015 khoảng 969.599 người đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 55% trong đó:
- Lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề): từ 809.635 người, chiếm 83,5% tổng số lao động qua đào tạo năm 2015.
- Lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp: tăng từ 51.458 người, chiếm 5,2% tổng số lao động qua đào tạo năm 2015.
- Lao động trình độ Cao đẳng, Đại học: năm 2015 là 105.149 người chiếm 10,8% tổng số lao động qua đào tạo .
- Lao động trình độ trên đại học: chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng có nhu cầu tăng nhanh nhất, tăng trung bình khoảng 12,7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020 và tăng từ 1.882 người năm 2010 lên 3.357 người năm 2015.
- Nhu cầu đào tạo mới: nhu cầu lao động đào tạo mới khoảng 318.867 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 25.950 người, trong đó:
+ Dạy nghề (trong đó trung cấp nghề và cao đẳng nghề): đào tạo mới khoảng 84.973 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 15.710 người.
+ Trung cấp chuyên nghiệp: đào tạo mới khoảng 19.109 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 5.733 người.
+ Cao đẳng: đào tạo mới khoảng 13.374 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 2.675 người.
+ Đại học: đào tạo mới khoảng 12.213 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 1.832 người.
+ Trên đại học: đào tạo mới khoảng 1.475 người.
b) Giai đoạn 2016 – 2020
- Nhu cầu lao động qua đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.425.287 người đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 75% trong đó:
+ Lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề): 1.202.849 người năm 2020, chiếm 84,4% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp: 69.708 người năm 2020, chiếm 4,9% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ Cao đẳng, Đại học: 146.527 người, chiếm 10,3% tổng số lao động qua đào tạo..
+ Lao động trình độ trên đại học: chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng có nhu cầu tăng nhanh nhất, tăng trung bình khoảng 12,7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020 và tăng từ 1.882 người năm 2010 lên 3.357 người năm 2015 và lên 6.202 người năm 2020.
- Nhu cầu lao động đào tạo mới khoảng 455.688 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 32.285 người, trong đó:
+ Dạy nghề (trong đó trung cấp nghề và cao đẳng nghề): đào tạo mới khoảng 105.548 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 19.585 người.
+ Trung cấp chuyên nghiệp: đào tạo mới khoảng 18.250 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 5.475 người.
+ Cao đẳng: đào tạo mới khoảng 20.364 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 4.073 người.
+ Đại học: đào tạo mới khoảng 21.014 người và đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 3.152 người.
+ Trên đại học: đào tạo mới khoảng 2.846 người.
3. Nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
a) Cán bộ lãnh đạo quản lý
* Đến năm 2015:
- Cấp tỉnh: từ 1.300 - 1.350 người; Cấp huyện: từ 1.400 - 1.500 người; cấp xã 5.000 - 5.200 người.
Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 500 người; cấp huyện và tương đương: 800 người; cán bộ cơ sở 2.000 người.
- Bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 200 người; cấp huyện và tương đương: 400 người; cấp cơ sở: từ 1.000 đến 1.500 người.
- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
+ Về văn hoá: hoàn thành chuẩn văn hoá THPT cho đối tượng cán bộ cơ sở chưa tốt nghiệp THPT (số này còn rất ít, phần nhiều lớn tuổi).
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 2 - 3 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 50 - 70 người/năm; cấp huyện: 8 - 10 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 20 - 30 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 20 - 30 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Đào tạo trung cấp chuyên môn cho cán bộ cấp xã (chủ yếu là cán bộ lãnh đạo đoàn thể ở các xã vùng sâu xa) chưa đào tạo chuyên môn: khoảng 500 người (cho cả giai đoạn 2011 - 2015, vì một số cán bộ đương chức nhưng không còn khả năng đào tạo, sẽ giải quyết nghỉ theo chế độ).
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh:
70-100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15-20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000-1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): Cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm;
cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.
* Đến năm 2020:
- Cấp tỉnh: từ 1.350 - 1.450 người; Cấp huyện: từ 1.600 - 1.700 người; cấp xã 5.200 - 5.500 người.
- Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 1.500 người; cấp huyện và tương đương: 5.000 - 6.000 người; cán bộ cơ sở 10.000 - 15.000 người.
- Nhu cầu bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 500 -700 người; cấp huyện và tương đương: 600 - 800 người; cấp cơ sở: từ 3.500 người.
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 4 - 5 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 70 - 80 người/năm; cấp huyện: 20 - 30 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 50 - 80 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 80 - 100 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh: 70
- 100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15 – 20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000 - 1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/ năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm; cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.
b) Đội ngũ công chức, viên chức
Đến năm 2015 đội ngũ công chức, viên chức chiếm tỷ lệ 9,74% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Theo đó, đến năm 2015, tổng số cán bộ công chức, viên chức của cả tỉnh là 63.500 người (trong đó công chức: 3.500 người; viên chức khoảng 60.000 người; Số người có trình độ từ cử nhân đến thạc sỹ, tiến sỹ đạt tỷ lệ 52,3% tổng số cán bộ công chức, viên chức. Đến năm 2020 số cán bộ công chức, viên chức chiếm tỷ lệ 9,59% khoảng 65.800 người (cán bộ, công chức khoảng 3.800 người; viên chức khoảng 62.000 người), tăng 2.300 người so với năm 2015, số người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ là đạt tỷ lệ 3,4% tổng số cán bộ công chức, viên chức năm 2020.
Khối cán bộ phường, xã, thị trấn đến năm 2015 có khoảng 11.000 người.
Trong đó: trung cấp chính trị tăng 12%, trung cấp chuyên môn tăng 30%, đại học cao đẳng tăng 20%. Đến năm 2020, đội ngũ khối cán bộ phường, xã thị trấn đạt khoảng 13.000 người. Trong đó: trung cấp chính trị tăng 15%, trung cấp chuyên môn tăng 38%, đại học cao đẳng tăng 29%.
c) Đội ngũ doanh nhân
Đến năm 2015 toàn tỉnh Nghệ An sẽ có khoảng 12.000 doanh nghiệp tăng 4.001 doanh nghiệp so với năm 2010. Tương ứng sẽ có khoảng 60 nghìn doanh nhân, số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chiếm 71,5% trong tổng số đội ngũ doanh nhân của cả tỉnh năm 2015; Đến năm 2020 có khoảng 20.000 doanh nghiệp, giai đoạn này cả tỉnh có khoảng 96 nghìn doanh nhân, tăng thêm 36 nghìn doanh nhân so với năm 2015. Số doanh nhân có trình độ từ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chiếm 80% trong tổng số đội ngũ doanh nhân của cả tỉnh.
d) Đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ
Nghệ An là trung tâm vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung nên tỷ lệ đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ trong tổng số lao động qua đào tạo dự báo đến năm 2015 là khoảng 3,0% tương ứng là 9.138 người và năm 2020 là khoảng 2,7% tăng so với năm 2015 là 700 người tương ứng là 9.838 người.
4. Nhân lực theo các ngành chủ yếu
a) Khối ngành dịch vụ
Nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực dịch vụ tăng từ 190.814 người năm 2010 lên khoảng 316.000 người năm 2015 và khoảng 386.000 người năm 2020. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 chiếm 52,5% tăng lên 57,44% năm 2020; tỷ lệ lao động theo hệ giáo dục đào tạo từ 47,5% năm 2010 tăng lên 47,69% năm 2015 và giảm xuống 42,56% năm 2020 trong tổng số lao động qua đào tạo ngành dịch vụ.
b) Ngành giáo dục – đào tạo
Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS và khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp THPT vào học. Nâng tỷ lệ học sinh học nghề ngoài công lập lên khoảng 60% vào năm 2020”.
Giáo dục đại học: “Mở rộng quy mô giáo dục đại học, nâng số sinh viên trên một vạn dân lên 400 vào năm 2020, trong đó có 25% học trong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập”.
Phát triển nhân lực của ngành giáo dục: Đến năm 2020 có ít nhất 60% số giáo viên mầm non và 100% số giáo viên tiểu học đạt trình độ từ cao đẳng trở lên;
100% số giáo viên THCS và THPT đạt trình độ đại học trở lên; ít nhất 20% số giáo viên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề và 35% số giáo viên ở các trường cao đẳng nghề đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học, cao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó hệ đại học có ít nhất 35% là tiến sỹ, hệ cao đẳng có ít nhất 5% là tiến sỹ.
c) Ngành y tế
Để đạt mục tiêu đề ra cho ngành y tế thì đến năm 2015 cả tỉnh cần có 2.196 bác sỹ. Như vậy, giai đoạn 2011 - 2015 mỗi năm cần đào tạo, thu hút thêm 166 bác sỹ, 84 dược sỹ đại học.
Đến năm 2020 Nghệ An sẽ phải có 3.266 bác sỹ, 721 dược sỹ. Mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020 cần đào tạo, thu hút 214 bác sỹ, 84 dược sỹ đại học.
d) Ngành công nghệ thông tin và truyền thông