Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4716/QĐ-UBND 2022 phát triển nuôi cá lồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4716/QĐ-UBND 2022 phát triển nuôi cá lồng Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nuôi cá lồng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
...
5. Quản lý môi trường, dịch bệnh
- Tạo sự đồng thuận trong tổ chức sản xuất, áp dụng các biện pháp khoa học để quản lý môi trường nuôi, thực hiện các công nghệ nuôi sạch, an toàn về môi trường và dịch bệnh góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo sản phẩm sạch có giá trị cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh.
- Bố trí mật độ lồng, bè, khu vực nuôi, lựa chọn đối tượng, cơ cấu đàn cá, mật độ nuôi, hình thức nuôi phù hợp thủy vực để các loài nuôi tận dụng thức ăn lẫn nhau, tránh ô nhiễm môi trường.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin cảnh báo quan trắc môi trường nuôi cá lồng của các cơ quan quản lý; đo đạc, theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại và dịch bệnh xảy ra.
6 Chế biến, thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sâu các sản phẩm thủy sản nói chung và sản phẩm nuôi cá lồng nói riêng tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, gắn hoạt động sản xuất với bảo vệ môi trường.
- Hình thành hệ thống nuôi cá lồng gắn kết với các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm theo hình thức hợp đồng cung cấp cho nhà hàng, khách sạn trong và ngoài tỉnh; tập trung mạnh về thị trường nội địa và hướng đến xuất khẩu (đối với cá biển).
- Xây dựng thương hiệu; xây dựng vùng nuôi sạch và quảng bá đến các thị trường trong và ngoài tỉnh (siêu thị, nhà hàng...)
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
- Vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động các hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngân sách nhà nước thông qua việc hỗ trợ một phần kinh phí chuyển đổi lồng bè; đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng các khu nuôi cá lồng tập trung; đầu tư hạ tầng cơ sở cho sản xuất giống phát triển nuôi cá lồng; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ nuôi mới; tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nuôi cá lồng; quan trắc, cảnh báo môi trường; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ nguồn vốn lồng ghép thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông, các dự án ODA và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí: việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

Content:
Quản lý môi trường, dịch bệnh
- Tạo sự đồng thuận trong tổ chức sản xuất, áp dụng các biện pháp khoa học để quản lý môi trường nuôi, thực hiện các công nghệ nuôi sạch, an toàn về môi trường và dịch bệnh góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo sản phẩm sạch có giá trị cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh.
- Bố trí mật độ lồng, bè, khu vực nuôi, lựa chọn đối tượng, cơ cấu đàn cá, mật độ nuôi, hình thức nuôi phù hợp thủy vực để các loài nuôi tận dụng thức ăn lẫn nhau, tránh ô nhiễm môi trường.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin cảnh báo quan trắc môi trường nuôi cá lồng của các cơ quan quản lý; đo đạc, theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại và dịch bệnh xảy ra.
6 Chế biến, thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sâu các sản phẩm thủy sản nói chung và sản phẩm nuôi cá lồng nói riêng tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, gắn hoạt động sản xuất với bảo vệ môi trường.
- Hình thành hệ thống nuôi cá lồng gắn kết với các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm theo hình thức hợp đồng cung cấp cho nhà hàng, khách sạn trong và ngoài tỉnh; tập trung mạnh về thị trường nội địa và hướng đến xuất khẩu (đối với cá biển).
- Xây dựng thương hiệu; xây dựng vùng nuôi sạch và quảng bá đến các thị trường trong và ngoài tỉnh (siêu thị, nhà hàng...)
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
- Vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động các hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngân sách nhà nước thông qua việc hỗ trợ một phần kinh phí chuyển đổi lồng bè; đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng các khu nuôi cá lồng tập trung; đầu tư hạ tầng cơ sở cho sản xuất giống phát triển nuôi cá lồng; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ nuôi mới; tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nuôi cá lồng; quan trắc, cảnh báo môi trường; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ nguồn vốn lồng ghép thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông, các dự án ODA và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí: việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.