Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 623/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang 2020 2009

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/04/2009", "sign_number": "623/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 623/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang 2020 2009

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Bệnh viện Mắt

100

II. Tuyến huyện

1. Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động

120

140

150

2. Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Nam

120

150

180 - 200

3. Bệnh viện Đa khoa huyện Lạng Giang

120

150

180 - 200

4. Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế

120

140

150

5. Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Yên

120

140

150

6. Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa

120

170

180 - 200

7. Bệnh viện Đa khoa huyện Việt Yên

120

140

150

8. Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Dũng

120

150

180 - 200

9. Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang

150

120

150

10. Bệnh viện Đa khoa Thanh Sơn

50

11. Phòng khám ĐKKV (Mai Sưu, Tân Sơn, Mỏ Trạng)

Sau năm 2015 sẽ chuyển thành các bệnh viện đa khoa nếu có nhu cầu

- Định hướng phát triển các cơ sở y tế tư nhân: Có các chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế và người dân đầu tư phát triển bệnh viện ngoài công lập, tạo điều kiện ưu đãi để phát triển hình thức này, tập trung ở khu đông dân cư như thành phố, các khu công nghiệp... Dự kiến đến năm 2015 có 03 bệnh viện tư nhân với tổng số giường bệnh là 200 giường và đến năm 2020 có 04 bệnh viện tư nhân đưa tổng số giường bệnh tư nhân lên 500 giường.
- Định hướng phát triển hệ thống cấp cứu: Tuyến tỉnh thành lập trung tâm dịch vụ cấp cứu chuyên sâu 115, có nhiệm vụ vận chuyển, cấp cứu bệnh nhân trong tỉnh và lên bệnh viện tuyến Trung ương. Tuyến huyện duy trì 100% bệnh viện có bộ phận hồi sức cấp cứu độc lập. Các bệnh viện duy trì hoạt động tổ cấp cứu ngoại viện.
5. Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ sở
- Phát triển và củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, tăng khả năng tiếp cận của người dân đặc biệt là các đối tượng chính sách và người nghèo với các dịch vụ chăm sóc y tế cơ bản, góp phần thực hiện định hướng công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ.
- Tiếp tục kiện toàn và củng cố mô hình tổ chức y tế huyện, thành phố theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế và phù hợp với thực tế của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển y tế tuyến xã về mọi mặt. Mục tiêu đến năm 2010 có 85% số xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế, đến năm 2015 có 100% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế.
6. Quy hoạch phát triển lĩnh vực Dược
- Kiện toàn hệ thống tổ chức về dược trên địa bàn tỉnh và nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược trong mọi mặt.
- Kiện toàn và sắp xếp lại mạng lưới cung ứng thuốc bao gồm cả khu vực nhà nước và tư nhân nhằm tăng khả năng tiếp cận của người sử dụng, cung ứng đủ thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh của nhân dân với chất lượng đảm bảo, an toàn và giá cả hợp lý. Mở rộng và củng cố mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, khuyến khích mở thêm các quầy thuốc tại các cụm dân cư ở xa trung tâm, xa trạm y tế xã.
- Khuyến khích phát triển và đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh. Có chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thuốc. Chú trọng đến sản xuất dược liệu và thuốc y học cổ truyền.
- Đến năm 2010 tỷ lệ các đơn vị kinh doanh thuốc đạt tiêu chuẩn GSP (thực hành bảo quản tốt) là 100%, duy trì tỷ lệ này trong các năm tiếp theo. Đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt Nhà thuốc (GPP) 100% từ năm 2010. Tỷ lệ hoạt chất được kiểm soát là trên 60% năm 2010 và trên 85% năm 2020.
- Nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm nghiệm đạt các chuẩn mực quốc tế trong quá trình hội nhập khu vực và toàn cầu hoá. Phòng kiểm nghiệm của trung tâm phải đạt tiêu chuẩn GLP của Tổ chức y tế thế giới (thực hành kiểm nghiệm tốt) vào năm 2015. Xây dựng Labo kiểm nghiệm thuốc, dược phẩm đạt GLP đến năm 2020.
- Áp dụng tiêu chuẩn GDP (thực hành tốt phân phối thuốc) cho các cơ sở bán buôn trong toàn tỉnh với tỷ lệ đạt 100% từ năm 2010 và duy trì tỷ lệ này trong các năm tiếp theo.
7. Quy hoạch phát triển y dược học cổ truyền
- Định hướng đến năm 2015: Xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh đạt bệnh viện hạng II. 100% các bệnh viện đa khoa tuyến huyện có khoa y học cổ truyền với số giường bệnh chiếm 7 - 10% tổng số giường bệnh chung. 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền đạt Chuẩn Quốc gia.
- Giai đoạn năm 2015 - 2020: Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện 25%, tuyến xã 30%; Tỷ lệ sử dụng thuốc y học cổ truyền ở tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 30%.
- Đến năm 2015, các Bệnh viện Y học cổ truyền, Trường Cao đẳng y tế, và trạm y tế xã, phường, thị trấn có vườn cây thuốc nam mẫu (đủ 40 loại cây).
- Giai đoạn năm 2015 -2020 có ít nhất 01 cơ sở chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu và thuốc cổ truyền lớn đảm bảo phục vụ cho các cơ sở y học cổ truyền trong toàn tỉnh và khu vực.
- Quy hoạch phát triển các khu nuôi trồng con, cây làm nguyên liệu sản xuất thuốc y học cổ truyền. Chọn lọc bảo tồn, phát triển nguồn giống cây, con làm thuốc sẵn có trong tỉnh, đồng thời có kế hoạch nuôi, trồng tập trung những dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn và giá trị kinh tế cao như: Tắc kè, Ba kích đỏ, Sa nhân...
8. Quy hoạch phát triển trang thiết bị y tế
Tỷ lệ cơ sở y tế ở các tuyến được trang bị đủ trang thiết bị y tế theo danh mục của Bộ Y tế với chất lượng tốt theo từng giai đoạn:
- Đến năm 2010: Tuyến tỉnh đạt 80%, tuyến huyện đạt 60%, tuyến xã đạt 50% danh mục trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.
- Đến năm 2015: Tuyến tỉnh đạt 90%, tuyến huyện đạt 80%, tuyến xã đạt 75% danh mục trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.
- Đến năm 2020: Tuyến tỉnh đạt 95%, tuyến huyện đạt 90%, tuyến xã đạt 85% danh mục trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.
III. VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Tổng số vốn thực hiện Quy hoạch là:
Đơn vị: Tỷ VNĐ

Nội dung

2009 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng cộng

Đầu tư phát triển y tế dự phòng

49

285

300

634

Đầu tư phát triển dân số - KHHGĐ

0

32

68

100

Đầu tư phát triển các bệnh viện tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực

631,181

1152,8

2101

3884,981

Đầu tư phát triển y tế xã

20

40

20,5

80,5

Đầu tư cho đào tạo

1,614

5,630

5,631

12,875

Đầu tư phát triển lĩnh vực dược (vốn từ các công ty, doanh nghiệp, bệnh viện)

42

166,96

15

223,96

Tổng cộng

743,795

1682,39

2510,131

4936,3

IV. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực y tế
- Từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy y tế theo quy định và phù hợp ở từng thời kỳ. Mở rộng quy mô các cơ sở y tế theo hướng chuyên khoa sâu, nhất là các cơ sở y tế tuyến tỉnh.
- Tiêu chuẩn hoá và cân đối nhu cầu nhân lực y tế về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo từng tuyến và theo vùng. Kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý, đảm bảo tiêu chuẩn hoá cán bộ trong từng lĩnh vực quản lý, điều trị, dự phòng.
- Quan tâm tạo điều kiện về môi trường làm việc để giữ chân người giỏi, để họ tích cực cống hiến có hiệu quả cho sự nghiệp y tế của tỉnh; ban hành chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực y tế trong lĩnh vực y tế dự phòng, y tế cơ sở, vùng miền núi, vùng khó khăn, thu hút các sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ chuyên môn cao, chuyên gia giỏi về công tác tại tỉnh.
2. Nhóm giải pháp về đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư
Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách Nhà nước hàng năm cho sự nghiệp y tế nhằm từng bước đáp ứng các nhu cầu thiết yếu về bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của người dân trong tỉnh. Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, bố trí ngân sách cho sự nghiệp y tế bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 18/2008/NQ- QH12 của Quốc hội. Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng hàng năm ở mức từ 30 - 35% trong tổng số ngân sách cấp cho y tế. Đảm bảo đủ chi phí y tế cho đối tượng nghèo, người có công với cách mạng, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội khác.
3. Nhóm giải pháp về phát triển khoa học công nghệ
Từng bước hiện đại hoá kỹ thuật y học chuyên môn sâu trong lĩnh vực dự phòng bệnh, khám chữa bệnh, kiểm nghiệm, giám định. Đầu tư đúng mức và có hiệu quả cho việc ứng dụng các phương pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải y tế nhằm bảo vệ môi trường. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong điều hành quản lý bệnh viện, quản lý ngành, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý trang thiết bị y tế.
4. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước về y tế
Thực hiện tốt quản lý nhà nước về công tác y tế trên địa bàn và thống nhất quản lý đối với các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng quản lý dược, quản lý hành nghề y tế tư nhân đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao kiến thức quan rlý nhà nước, kiến thức pháp luật, kiến thức về tâm lý xã hội, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và y đức của cán bộ y tế.
5. Nhóm giải pháp về tăng cường thực hiện xã hội hoá công tác y tế
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 202/QĐ-UB ngày 17/10/2002 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Đề án đa dạng hoá dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2002 - 2010; Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 07/8/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc thực hiện xã hội hoá các hoạt động y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế, mở rộng liên doanh, liên kết để tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho y tế. Tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ. Tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Đẩy mạnh đa dạng hoá các dịch vụ y tế, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức y tế tham gia góp vốn đầu tư các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. Đẩy nhanh tiến độ phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2009 - 2010:
- Xây mới Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế huyện/thành phố, Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang. Hoàn thiện việc xây dựng Bệnh viện Phụ sản. Nâng cấp, mở rộng các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, 03 Phòng khám đa khoa khu vực (Mai Sưu, Tân Sơn, Mỏ trạng). Xây mới, nâng cấp 36 trạm y tế xã vùng khó khăn để đạt Chuẩn Quốc gia.
- Triển khai Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang.
2. Giai đoạn 2011 - 2015:
- Xây mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh 800 giường, Bệnh viện Nhi; xây mới, nâng cấp 04 Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện/thành phố, 03 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm huyện/thành phố, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. Nâng cấp Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Kiểm nghiệm, 193 trạm y tế cấp xã. Triển khai xây dựng Trường cao đẳng Y tế. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các Trung tâm Y tế huyện/thành phố.
- Tiếp tục triển khai Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang.
3. Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây mới Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Đa khoa Thanh Sơn; xây mới, cải tạo Trung tâm Giám định Pháp y, 06
Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện/thành phố, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ, Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, 07 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm cấp huyện.
- Tiếp tục hoàn thiện Bệnh viện Đa khoa tỉnh 800 giường, củng cố phát triển Trường Cao đẳng Y tế.

Content:
Bệnh viện Mắt

100

II. Tuyến huyện

1. Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động

120

140

150

2. Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Nam

120

150

180 - 200

3. Bệnh viện Đa khoa huyện Lạng Giang

120

150

180 - 200

4. Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế

120

140

150

5. Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Yên

120

140

150

6. Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp Hòa

120

170

180 - 200

7. Bệnh viện Đa khoa huyện Việt Yên

120

140

150

8. Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Dũng

120

150

180 - 200

9. Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang

150

120

150

10. Bệnh viện Đa khoa Thanh Sơn

50

Phòng khám ĐKKV (Mai Sưu, Tân Sơn, Mỏ Trạng)

Sau năm 2015 sẽ chuyển thành các bệnh viện đa khoa nếu có nhu cầu

- Định hướng phát triển các cơ sở y tế tư nhân: Có các chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế và người dân đầu tư phát triển bệnh viện ngoài công lập, tạo điều kiện ưu đãi để phát triển hình thức này, tập trung ở khu đông dân cư như thành phố, các khu công nghiệp... Dự kiến đến năm 2015 có 03 bệnh viện tư nhân với tổng số giường bệnh là 200 giường và đến năm 2020 có 04 bệnh viện tư nhân đưa tổng số giường bệnh tư nhân lên 500 giường.
- Định hướng phát triển hệ thống cấp cứu: Tuyến tỉnh thành lập trung tâm dịch vụ cấp cứu chuyên sâu 115, có nhiệm vụ vận chuyển, cấp cứu bệnh nhân trong tỉnh và lên bệnh viện tuyến Trung ương. Tuyến huyện duy trì 100% bệnh viện có bộ phận hồi sức cấp cứu độc lập. Các bệnh viện duy trì hoạt động tổ cấp cứu ngoại viện.
5. Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ sở
- Phát triển và củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, tăng khả năng tiếp cận của người dân đặc biệt là các đối tượng chính sách và người nghèo với các dịch vụ chăm sóc y tế cơ bản, góp phần thực hiện định hướng công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ.
- Tiếp tục kiện toàn và củng cố mô hình tổ chức y tế huyện, thành phố theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế và phù hợp với thực tế của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển y tế tuyến xã về mọi mặt. Mục tiêu đến năm 2010 có 85% số xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế, đến năm 2015 có 100% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế.
6. Quy hoạch phát triển lĩnh vực Dược
- Kiện toàn hệ thống tổ chức về dược trên địa bàn tỉnh và nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược trong mọi mặt.
- Kiện toàn và sắp xếp lại mạng lưới cung ứng thuốc bao gồm cả khu vực nhà nước và tư nhân nhằm tăng khả năng tiếp cận của người sử dụng, cung ứng đủ thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh của nhân dân với chất lượng đảm bảo, an toàn và giá cả hợp lý. Mở rộng và củng cố mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, khuyến khích mở thêm các quầy thuốc tại các cụm dân cư ở xa trung tâm, xa trạm y tế xã.
- Khuyến khích phát triển và đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh. Có chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thuốc. Chú trọng đến sản xuất dược liệu và thuốc y học cổ truyền.
- Đến năm 2010 tỷ lệ các đơn vị kinh doanh thuốc đạt tiêu chuẩn GSP (thực hành bảo quản tốt) là 100%, duy trì tỷ lệ này trong các năm tiếp theo. Đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt Nhà thuốc (GPP) 100% từ năm 2010. Tỷ lệ hoạt chất được kiểm soát là trên 60% năm 2010 và trên 85% năm 2020.
- Nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm nghiệm đạt các chuẩn mực quốc tế trong quá trình hội nhập khu vực và toàn cầu hoá. Phòng kiểm nghiệm của trung tâm phải đạt tiêu chuẩn GLP của Tổ chức y tế thế giới (thực hành kiểm nghiệm tốt) vào năm 2015. Xây dựng Labo kiểm nghiệm thuốc, dược phẩm đạt GLP đến năm 2020.
- Áp dụng tiêu chuẩn GDP (thực hành tốt phân phối thuốc) cho các cơ sở bán buôn trong toàn tỉnh với tỷ lệ đạt 100% từ năm 2010 và duy trì tỷ lệ này trong các năm tiếp theo.
7. Quy hoạch phát triển y dược học cổ truyền
- Định hướng đến năm 2015: Xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh đạt bệnh viện hạng II. 100% các bệnh viện đa khoa tuyến huyện có khoa y học cổ truyền với số giường bệnh chiếm 7 - 10% tổng số giường bệnh chung. 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền đạt Chuẩn Quốc gia.
- Giai đoạn năm 2015 - 2020: Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện 25%, tuyến xã 30%; Tỷ lệ sử dụng thuốc y học cổ truyền ở tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 30%.
- Đến năm 2015, các Bệnh viện Y học cổ truyền, Trường Cao đẳng y tế, và trạm y tế xã, phường, thị trấn có vườn cây thuốc nam mẫu (đủ 40 loại cây).
- Giai đoạn năm 2015 -2020 có ít nhất 01 cơ sở chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu và thuốc cổ truyền lớn đảm bảo phục vụ cho các cơ sở y học cổ truyền trong toàn tỉnh và khu vực.
- Quy hoạch phát triển các khu nuôi trồng con, cây làm nguyên liệu sản xuất thuốc y học cổ truyền. Chọn lọc bảo tồn, phát triển nguồn giống cây, con làm thuốc sẵn có trong tỉnh, đồng thời có kế hoạch nuôi, trồng tập trung những dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn và giá trị kinh tế cao như: Tắc kè, Ba kích đỏ, Sa nhân...
8. Quy hoạch phát triển trang thiết bị y tế
Tỷ lệ cơ sở y tế ở các tuyến được trang bị đủ trang thiết bị y tế theo danh mục của Bộ Y tế với chất lượng tốt theo từng giai đoạn:
- Đến năm 2010: Tuyến tỉnh đạt 80%, tuyến huyện đạt 60%, tuyến xã đạt 50% danh mục trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.
- Đến năm 2015: Tuyến tỉnh đạt 90%, tuyến huyện đạt 80%, tuyến xã đạt 75% danh mục trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.
- Đến năm 2020: Tuyến tỉnh đạt 95%, tuyến huyện đạt 90%, tuyến xã đạt 85% danh mục trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.
III. VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Tổng số vốn thực hiện Quy hoạch là:
Đơn vị: Tỷ VNĐ

Nội dung

2009 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng cộng

Đầu tư phát triển y tế dự phòng

49

285

300

634

Đầu tư phát triển dân số - KHHGĐ

0

32

68

100

Đầu tư phát triển các bệnh viện tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực

631,181

1152,8

2101

3884,981

Đầu tư phát triển y tế xã

20

40

20,5

80,5

Đầu tư cho đào tạo

1,614

5,630

5,631

12,875

Đầu tư phát triển lĩnh vực dược (vốn từ các công ty, doanh nghiệp, bệnh viện)

42

166,96

15

223,96

Tổng cộng

743,795

1682,39

2510,131

4936,3

IV. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực y tế
- Từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy y tế theo quy định và phù hợp ở từng thời kỳ. Mở rộng quy mô các cơ sở y tế theo hướng chuyên khoa sâu, nhất là các cơ sở y tế tuyến tỉnh.
- Tiêu chuẩn hoá và cân đối nhu cầu nhân lực y tế về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo từng tuyến và theo vùng. Kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý, đảm bảo tiêu chuẩn hoá cán bộ trong từng lĩnh vực quản lý, điều trị, dự phòng.
- Quan tâm tạo điều kiện về môi trường làm việc để giữ chân người giỏi, để họ tích cực cống hiến có hiệu quả cho sự nghiệp y tế của tỉnh; ban hành chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực y tế trong lĩnh vực y tế dự phòng, y tế cơ sở, vùng miền núi, vùng khó khăn, thu hút các sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ chuyên môn cao, chuyên gia giỏi về công tác tại tỉnh.
2. Nhóm giải pháp về đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư
Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách Nhà nước hàng năm cho sự nghiệp y tế nhằm từng bước đáp ứng các nhu cầu thiết yếu về bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của người dân trong tỉnh. Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, bố trí ngân sách cho sự nghiệp y tế bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 18/2008/NQ- QH12 của Quốc hội. Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng hàng năm ở mức từ 30 - 35% trong tổng số ngân sách cấp cho y tế. Đảm bảo đủ chi phí y tế cho đối tượng nghèo, người có công với cách mạng, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội khác.
3. Nhóm giải pháp về phát triển khoa học công nghệ
Từng bước hiện đại hoá kỹ thuật y học chuyên môn sâu trong lĩnh vực dự phòng bệnh, khám chữa bệnh, kiểm nghiệm, giám định. Đầu tư đúng mức và có hiệu quả cho việc ứng dụng các phương pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải y tế nhằm bảo vệ môi trường. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong điều hành quản lý bệnh viện, quản lý ngành, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý trang thiết bị y tế.
4. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước về y tế
Thực hiện tốt quản lý nhà nước về công tác y tế trên địa bàn và thống nhất quản lý đối với các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng quản lý dược, quản lý hành nghề y tế tư nhân đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao kiến thức quan rlý nhà nước, kiến thức pháp luật, kiến thức về tâm lý xã hội, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và y đức của cán bộ y tế.
5. Nhóm giải pháp về tăng cường thực hiện xã hội hoá công tác y tế
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 202/QĐ-UB ngày 17/10/2002 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Đề án đa dạng hoá dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2002 - 2010; Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 07/8/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc thực hiện xã hội hoá các hoạt động y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế, mở rộng liên doanh, liên kết để tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho y tế. Tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ. Tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Đẩy mạnh đa dạng hoá các dịch vụ y tế, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức y tế tham gia góp vốn đầu tư các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. Đẩy nhanh tiến độ phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2009 - 2010:
- Xây mới Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế huyện/thành phố, Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang. Hoàn thiện việc xây dựng Bệnh viện Phụ sản. Nâng cấp, mở rộng các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, 03 Phòng khám đa khoa khu vực (Mai Sưu, Tân Sơn, Mỏ trạng). Xây mới, nâng cấp 36 trạm y tế xã vùng khó khăn để đạt Chuẩn Quốc gia.
- Triển khai Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang.
2. Giai đoạn 2011 - 2015:
- Xây mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh 800 giường, Bệnh viện Nhi; xây mới, nâng cấp 04 Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện/thành phố, 03 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm huyện/thành phố, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. Nâng cấp Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Kiểm nghiệm, 193 trạm y tế cấp xã. Triển khai xây dựng Trường cao đẳng Y tế. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các Trung tâm Y tế huyện/thành phố.
- Tiếp tục triển khai Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang.
3. Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây mới Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Đa khoa Thanh Sơn; xây mới, cải tạo Trung tâm Giám định Pháp y, 06
Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện/thành phố, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ, Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, 07 Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm cấp huyện.
- Tiếp tục hoàn thiện Bệnh viện Đa khoa tỉnh 800 giường, củng cố phát triển Trường Cao đẳng Y tế.