Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu:
- Đẩy mạnh công tác thăm dò, bảo đảm trữ lượng để công tác khai thác, chế biến phát triển bền vững đến năm 2015, khẳng định trữ lượng và tài nguyên đến năm 2020.
- Đến năm 2015, phải đáp ứng một phần nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của nền kinh tế; trong giai đoạn 2015-2020 sẽ tăng nhanh sản lượng, đáp ứng tối đa nhu cầu trong tỉnh.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có hiệu quả, phát huy tiềm năng gắn liền với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phát triển sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Nguyên tắc:
- Để đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian sắp tới ngoài việc đầu tư, xây dựng một số đơn vị khai thác lớn phục vụ cho các công trình trọng điểm nhưng vẫn duy trì các hoạt động khai thác nhỏ phục vụ cho các nhu cầu nhỏ ngắn hạn ở từng địa phương.
- Khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản kết hợp với lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Khai thác gắn liền với việc điều tiết phần nào thị trường vật liệu xây dựng trong tỉnh theo hướng có lợi nhất và phải chịu sự quản lý của nhà nước.
- Quy hoạch các vùng quản lý nghiêm ngặt, cấm hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường ở các khu vực có liên quan đến các khu vực nội thành, nội thị, khu quân sự, di tích lịch sử - văn hóa, khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng,…
- Phát triển các thành phần kinh tế, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, hình thành một số doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt thành phần kinh tế.
2. Tiềm năng, trữ lượng khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường.
a) Cát, sỏi lòng sông:
- Tiềm năng tự nhiên: 370 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 160 triệu m3, phân bố dọc theo các sông Ba (Đà Rằng), sông Bánh Lái (Bàn Thạch), sông Tam Giang (Sông Cầu) và sông Cái.
- Trữ lượng khai thác:
+ Sông Ba: 134 triệu m3;
+ Sông Cái: 16 triệu m3;
+ Sông Bánh Lái: 2,5 triệu m3;
+ Sông Tam Giang: 0,3 triệu mb) Đá xây dựng thông dụng:
- Tiềm năng tự nhiên: 250.000 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 25.000 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 16 triệu mc) Đất sét (gạch ngói):
- Tiềm năng tự nhiên: 230 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 40 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 07 triệu m3.
Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường.
- Nhu cầu thị trường hiện nay (năm 2008):

Loại khoáng sản

Đá xây dựng
(m3)

Cát xây dựng
(m3)

Sỏi (sạn) xây dựng
(m3)

Đất sét sản xuất gạch ngói
(m3)

Sản lượng khai thác

370.000

820.000

100.000

375.000

- Dự báo nhu cầu đến năm 2020:

Giai đoạn

Cát
(m3)

Đá chẻ
(m3)

Đá xay công nghiệp
(m3)

Đất sét
(m3)

2009-2010

1.900.000

46.000

800.000

850.000

2011-2015

5.500.000

132.500

2.300.000

1.870.000

2016-2020

6.250.000

152.500

2.700.000

1.680.000

Tổng

13.650.000

331.000

5.800.000

Content:
Cát, sỏi lòng sông:
- Tiềm năng tự nhiên: 370 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 160 triệu m3, phân bố dọc theo các sông Ba (Đà Rằng), sông Bánh Lái (Bàn Thạch), sông Tam Giang (Sông Cầu) và sông Cái.
- Trữ lượng khai thác:
+ Sông Ba: 134 triệu m3;
+ Sông Cái: 16 triệu m3;
+ Sông Bánh Lái: 2,5 triệu m3;
+ Sông Tam Giang: 0,3 triệu mb) Đá xây dựng thông dụng:
- Tiềm năng tự nhiên: 250.000 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 25.000 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 16 triệu mc) Đất sét (gạch ngói):
- Tiềm năng tự nhiên: 230 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 40 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 07 triệu m3.
Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường.
- Nhu cầu thị trường hiện nay (năm 2008):

Loại khoáng sản

Đá xây dựng
(m3)

Cát xây dựng
(m3)

Sỏi (sạn) xây dựng
(m3)

Đất sét sản xuất gạch ngói
(m3)

Sản lượng khai thác

370.000

820.000

100.000

375.000

- Dự báo nhu cầu đến năm 2020:

Giai đoạn

Cát
(m3)

Đá chẻ
(m3)

Đá xay công nghiệp
(m3)

Đất sét
(m3)

2009-2010

1.900.000

46.000

800.000

850.000

2011-2015

5.500.000

132.500

2.300.000

1.870.000

2016-2020

6.250.000

152.500

2.700.000

1.680.000

Tổng

13.650.000

331.000

5.800.000