Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh An Giang 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh An Giang 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa (lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải có diện tích nuôi tập trung, nằm trong vùng quy hoạch sản xuất, có quy mô diện tích phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện cụ thể của địa phương. Xây dựng các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải dựa trên hạ tầng giao thông thuận lợi phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; có hệ thống kênh cấp và thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết. Hệ thống cấp và thải nước phải độc lập với nhau và được quản lý đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước cấp. Đối với từng mô hình nuôi (ao, hầm, lồng bè) cần có giải pháp bảo vệ môi trường thích ứng. Riêng đối với mô hình nuôi ao, hầm cần có ao xử lý nước thải tập trung trước khi thải ra môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Phát triển nghề nuôi, ngành hàng nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, đưa nuôi trồng thủy sản trở thành ngành sản xuất chủ lực trên các phương diện: đóng góp vào GDP, ngân sách, việc làm, thu nhập cho nông dân, ngư dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
2. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản là các vùng nguyên liệu thủy sản tập trung, cung cấp chủ yếu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu của tỉnh đều áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như: tiêu chuẩn SQF 1000CM, GlobalGAP… và được chứng nhận đảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế đã áp dụng.
3. Xây dựng vùng nuôi tôm càng xanh tập trung, có hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Xây dựng vùng nuôi tập trung một số đối tượng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng lớn về thị trường tiêu thụ như: cá bông lau, cá lăng nha, cá chình, cá hô, cá sặc rằn, cá lóc, cá rô phi, cá điêu hồng, cá thát lát…
III. Quy hoạch chi tiết các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản
1. Giai đoạn đến năm 2020:
a) Giai đoạn 2014 - 2020, tỉnh An Giang sẽ hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản ở 6 địa phương: Long Xuyên, Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân và Thoại Sơn.
b) Đến năm 2020, toàn tỉnh sẽ có 6 vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích là 2.845 ha, chiếm gần 80% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản; trong đó:
- Vùng chuyên canh trên địa bàn Tp. Long Xuyên với tổng diện tích là 495 ha, tập trung ở phường Mỹ Thới (220 ha), phường Mỹ Thạnh (120 ha) và xã Mỹ Hòa Hưng (155 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Châu Thành với tổng diện tích là 430 ha, tập trung ở các xã Bình Thạnh (250 ha), Vĩnh Hanh (60 ha), Vĩnh Bình (70 ha) và Cần Đăng (50 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Châu Phú với tổng diện tích là 715 ha, tập trung ở các xã Mỹ Đức (80 ha), Vĩnh Thạnh Trung (100 ha), Mỹ Phú (120 ha) và Bình Thủy (165 ha), Bình Mỹ (50 ha) và Khánh Hòa (200 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Chợ Mới với tổng diện tích là 370 ha, tập trung ở các xã Kiến An (35 ha), Mỹ Hiệp (35 ha), Hòa Bình (40 ha), Xã Bình Phước Xuân (45 ha), Long Giang (45 ha), Nhơn Mỹ (65 ha), Tấn Mỹ (105 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Phú Tân với tổng diện tích là 335 ha, tập trung ở các xã Bình Thạnh Đông (35 ha), Phú Bình (75 ha), Hòa Lạc (225 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Thoại Sơn với tổng diện tích là 500 ha, tập trung ở xã Phú Thuận (500 ha), chủ yếu là nuôi tôm càng xanh.
2. Định hướng đến năm 2030:
Trong giai đoạn 2021 - 2030, nếu điều kiện thuận lợi cả về nguồn lực đầu tư và thị trường tiêu thụ sản phẩn nuôi trồng thủy sản, tỉnh có thể mở rộng các vùng chuyên canh trên địa bàn các huyện Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân và Thoại Sơn; đồng thời, phát triển mới 3 vùng chuyên canh ở Tân Châu, Châu Đốc và An Phú. Tổng diện tích mở rộng và phát triển mới ở giai đoạn 2021 - 2025 là 655 ha, giai đoạn 2026 - 2030 là 770 ha.
Như vậy, đến năm 2030, có 9/11 địa phương (ngoại trừ 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn) đều có các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản trên địa bàn, với tổng diện tích là 4.350 ha, chiếm 90% diện tích đất nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh (tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2030 là 4.860 ha).
Chi tiết vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phân theo cấp xã ở Phụ lục B.
IV. Giải pháp phát triển ngành hàng nuôi trồng thủy sản trên các vùng chuyên canh
1. Về tổ chức sản xuất: cần tổ chức ngành hàng theo chuỗi liên kết, trong ngắn - trung hạn lấy nhà chế biến làm chủ thể chính trong chuỗi; trong dài hạn lấy người nuôi làm chủ thể chính trong chuỗi. Với người nuôi cá thể (hộ nuôi nhỏ lẻ) cần được tổ chức thành các tổ hợp tác, hợp tác xã hay một hình thức liên kết khác giữa các hộ nuôi. Các doanh nghiệp chế biến thủy sản vừa liên kết với hộ nuôi để có vùng nguyên liệu đủ lớn, đảm bảo an toàn và chất lượng, vừa phải hợp tác, liên kết với nhau để cân đối cung - cầu thị trường cho phù hợp, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh cả việc thu mua và chào bán sản phẩm.
2. Về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường vùng nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp, hộ nuôi phát triển vùng nguyên liệu ở các vùng chuyên canh theo quy hoạch. Xây dựng hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, giám sát dịch bệnh tại các vùng nuôi tập trung, hệ thống mã số mã vạch cho cơ sở nuôi, vùng nuôi đáp ứng được yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản theo yêu cầu của các nước nhập khẩu.
3. Về ứng dụng khoa học, công nghệ vào nuôi trồng, chế biến thủy sản. Phát triển các hình thức nuôi thâm canh thủy sản các loại, kết hợp với sử dụng thức ăn công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường do sử dụng thức ăn tươi sống gây ra. Xây dựng và áp dụng vào thực tế hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, chế biến và thương mại thủy sản.
4. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ những người quản lý, nghiên cứu phát triển sản phẩm và thị trường, cũng như đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật và lao động trực tiếp cho các địa phương và doanh nghiệp để bổ sung đội ngũ lao động lành nghề cho nuôi trồng và chế biến thủy sản hoạt động trên các vùng chuyên canh.
5. Về triển khai, vận dụng các cơ chế, chính sách về hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn. Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 về Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Content:
Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải có diện tích nuôi tập trung, nằm trong vùng quy hoạch sản xuất, có quy mô diện tích phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện cụ thể của địa phương. Xây dựng các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải dựa trên hạ tầng giao thông thuận lợi phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; có hệ thống kênh cấp và thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết. Hệ thống cấp và thải nước phải độc lập với nhau và được quản lý đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước cấp. Đối với từng mô hình nuôi (ao, hầm, lồng bè) cần có giải pháp bảo vệ môi trường thích ứng. Riêng đối với mô hình nuôi ao, hầm cần có ao xử lý nước thải tập trung trước khi thải ra môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Phát triển nghề nuôi, ngành hàng nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, đưa nuôi trồng thủy sản trở thành ngành sản xuất chủ lực trên các phương diện: đóng góp vào GDP, ngân sách, việc làm, thu nhập cho nông dân, ngư dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
2. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản là các vùng nguyên liệu thủy sản tập trung, cung cấp chủ yếu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu của tỉnh đều áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như: tiêu chuẩn SQF 1000CM, GlobalGAP… và được chứng nhận đảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế đã áp dụng.
3. Xây dựng vùng nuôi tôm càng xanh tập trung, có hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Xây dựng vùng nuôi tập trung một số đối tượng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng lớn về thị trường tiêu thụ như: cá bông lau, cá lăng nha, cá chình, cá hô, cá sặc rằn, cá lóc, cá rô phi, cá điêu hồng, cá thát lát…
III. Quy hoạch chi tiết các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản
1. Giai đoạn đến năm 2020:
a) Giai đoạn 2014 - 2020, tỉnh An Giang sẽ hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản ở 6 địa phương: Long Xuyên, Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân và Thoại Sơn.
b) Đến năm 2020, toàn tỉnh sẽ có 6 vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích là 2.845 ha, chiếm gần 80% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản; trong đó:
- Vùng chuyên canh trên địa bàn Tp. Long Xuyên với tổng diện tích là 495 ha, tập trung ở phường Mỹ Thới (220 ha), phường Mỹ Thạnh (120 ha) và xã Mỹ Hòa Hưng (155 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Châu Thành với tổng diện tích là 430 ha, tập trung ở các xã Bình Thạnh (250 ha), Vĩnh Hanh (60 ha), Vĩnh Bình (70 ha) và Cần Đăng (50 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Châu Phú với tổng diện tích là 715 ha, tập trung ở các xã Mỹ Đức (80 ha), Vĩnh Thạnh Trung (100 ha), Mỹ Phú (120 ha) và Bình Thủy (165 ha), Bình Mỹ (50 ha) và Khánh Hòa (200 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Chợ Mới với tổng diện tích là 370 ha, tập trung ở các xã Kiến An (35 ha), Mỹ Hiệp (35 ha), Hòa Bình (40 ha), Xã Bình Phước Xuân (45 ha), Long Giang (45 ha), Nhơn Mỹ (65 ha), Tấn Mỹ (105 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Phú Tân với tổng diện tích là 335 ha, tập trung ở các xã Bình Thạnh Đông (35 ha), Phú Bình (75 ha), Hòa Lạc (225 ha).
- Vùng chuyên canh trên địa bàn huyện Thoại Sơn với tổng diện tích là 500 ha, tập trung ở xã Phú Thuận (500 ha), chủ yếu là nuôi tôm càng xanh.
2. Định hướng đến năm 2030:
Trong giai đoạn 2021 - 2030, nếu điều kiện thuận lợi cả về nguồn lực đầu tư và thị trường tiêu thụ sản phẩn nuôi trồng thủy sản, tỉnh có thể mở rộng các vùng chuyên canh trên địa bàn các huyện Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân và Thoại Sơn; đồng thời, phát triển mới 3 vùng chuyên canh ở Tân Châu, Châu Đốc và An Phú. Tổng diện tích mở rộng và phát triển mới ở giai đoạn 2021 - 2025 là 655 ha, giai đoạn 2026 - 2030 là 770 ha.
Như vậy, đến năm 2030, có 9/11 địa phương (ngoại trừ 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn) đều có các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản trên địa bàn, với tổng diện tích là 4.350 ha, chiếm 90% diện tích đất nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh (tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2030 là 4.860 ha).
Chi tiết vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phân theo cấp xã ở Phụ lục B.
IV. Giải pháp phát triển ngành hàng nuôi trồng thủy sản trên các vùng chuyên canh
1. Về tổ chức sản xuất: cần tổ chức ngành hàng theo chuỗi liên kết, trong ngắn - trung hạn lấy nhà chế biến làm chủ thể chính trong chuỗi; trong dài hạn lấy người nuôi làm chủ thể chính trong chuỗi. Với người nuôi cá thể (hộ nuôi nhỏ lẻ) cần được tổ chức thành các tổ hợp tác, hợp tác xã hay một hình thức liên kết khác giữa các hộ nuôi. Các doanh nghiệp chế biến thủy sản vừa liên kết với hộ nuôi để có vùng nguyên liệu đủ lớn, đảm bảo an toàn và chất lượng, vừa phải hợp tác, liên kết với nhau để cân đối cung - cầu thị trường cho phù hợp, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh cả việc thu mua và chào bán sản phẩm.
2. Về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường vùng nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp, hộ nuôi phát triển vùng nguyên liệu ở các vùng chuyên canh theo quy hoạch. Xây dựng hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, giám sát dịch bệnh tại các vùng nuôi tập trung, hệ thống mã số mã vạch cho cơ sở nuôi, vùng nuôi đáp ứng được yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản theo yêu cầu của các nước nhập khẩu.
3. Về ứng dụng khoa học, công nghệ vào nuôi trồng, chế biến thủy sản. Phát triển các hình thức nuôi thâm canh thủy sản các loại, kết hợp với sử dụng thức ăn công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường do sử dụng thức ăn tươi sống gây ra. Xây dựng và áp dụng vào thực tế hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, chế biến và thương mại thủy sản.
4. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ những người quản lý, nghiên cứu phát triển sản phẩm và thị trường, cũng như đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật và lao động trực tiếp cho các địa phương và doanh nghiệp để bổ sung đội ngũ lao động lành nghề cho nuôi trồng và chế biến thủy sản hoạt động trên các vùng chuyên canh.
Về triển khai, vận dụng các cơ chế, chính sách về hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn. Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 về Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.