Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3215/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Sing Việt, huyện Bình Chánh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3215/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Sing Việt, huyện Bình Chánh

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Sing Việt với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
+ Tuyến đường D2, D4, D5, N7 có lộ giới 30m, với mặt cắt ngang: 7m (vỉa hè) + 16m (lòng đường) + 7m (vỉa hè).
+ Tuyến đường N4, N6 có lộ giới 25m, với mặt cắt ngang: 4,5m (vỉa hè) + 16m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè).
+ Tuyến đường N1, N2, N5, N5A có lộ giới 20m, với mặt cắt ngang: 4m (vỉa hè) + 12m (lòng đường) + 4m (vỉa hè).
+ Tuyến đường D1, N3, N8, N9 có lộ giới 16m, với mặt cắt ngang: 4m (vỉa hè) + 8m (lòng đường) + 4m (vỉa hè).
+ Tuyến đường D7:
• Đoạn từ đường dọc Kênh Xáng đến Trần Đại Nghĩa có lộ giới: 30m.
• Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường D4 có lộ giới: 20m.
+ Tuyến đường D3:
• Đoạn từ đường dọc Kênh Xáng đến đường D7 có lộ giới: 20m.
• Đoạn từ đường D7 đến đường N7 có lộ giới: 16m.
+ Đường phía Bắc khu sân golf có lộ giới 12m.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* Quy hoạch chiều cao:
+ Tổ chức san đắp toàn bộ diện tích khu quy hoạch đến cao độ xây dựng lựa chọn Hxd ≥ 2,10m (hệ cao độ Hòn Dấu).
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường phù hợp với định hướng chung khu vực.
+ Cao độ khu vực tiếp giáp với trục đường Trần Đại Nghĩa đề xuất trung bình là 2,30m.
* Giải pháp quy hoạch thoát nước:
+ Tổ chức thoát nước riêng hệ thống thoát nước bẩn và mưa.
+ Về phương án san lấp kênh, rạch trong khu vực thực hiện theo ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nêu trong Văn bản số 53/SNN-CCLL thay thế đoạn kênh số 8 qua khu vực bằng tuyến cống hộp 2 x 2500 x 2500 nối từ tuyến kênh số 8 hiện trạng vào tuyến kênh số 9 cải tạo.
+ Hướng thoát nước: Thoát đổ trực tiếp ra hệ thống kênh thoát nước bao quanh khu vực.
+ Sử dụng cống BTCT đặt ngầm các tuyến cống được tính toán theo lưu vực thiết kế với kích thước Ø600 ÷ BxH = 2000 x 2000.
+ Các thông số tính toán mạng lưới phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật ngành.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn: Giai đoạn trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ, xử lý đạt tiêu chuẩn nước cấp dùng trong nước sinh hoạt, giai đoạn dài hạn sử dụng nguồn nước máy thành phố từ tuyến ống cấp 2, 3 khu vực.
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm và tổng nhu cầu dùng nước tương ứng: 21.300m3/ngày đêm.
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy 10 lít/s với 3 đám cháy xảy ra đồng thời, liên tục trong 3 giờ.
+ Phương án thiết kế mạng lưới cấp nước hợp lý.
- Lưu ý:
+ Việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện: 2.000kWh/người/năm.
+ Giai đoạn đầu nguồn cấp điện được nhận từ tuyến trung thế 15(22)kV hiện hữu trên đường Tỉnh lộ 10, lấy điện từ trạm 110/15-22kV Lê Minh Xuân. Giai đoạn sau dự kiến xây dựng trạm biến áp 110/15-22kV dung lượng 2x25MVA kiểu trạm trong nhà, đấu nối vào lưới điện quốc gia từ đường dây 110KV để cấp điện cho toàn khu quy hoạch.
+ Toàn khu quy hoạch dự kiến xây dựng 57 trạm biến áp 15-22/0,4kV có cấu trúc trạm phòng hoặc tầng hầm của những nhà cao tầng.
+ Đường dây trung thế 15(22)kV trên các tuyến chính dùng loại cáp XLPE 2 x 240mm2 + 120mm2, tuyến nhánh dùng cáp XLPE 3 x 120mm2 + 50mm2 chôn ngầm trong đất.
+ Đường dây hạ thế cấp điện sinh hoạt dùng cáp XLPE 4x11mm2 - 4 x 240mm2 luồn ống PVC chôn ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dùng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép tráng kẽm.
- Lưu ý:
+ Việc điều chỉnh hướng tuyến 110kV Phú Lâm - Đức Hòa không cắt ngang khu vực trường đua đảm bảo hành lang an toàn điện cao thế và phù hợp với cảnh quan kiến trúc đã được thống nhất trong cuộc họp ngày 20 tháng 4 năm 2007 tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Tuy nhiên, Công ty Sing Việt sẽ liên hệ với Công ty Điện lực 2 để lập thủ tục di dời tuyến, kết hợp đấu nối trạm trung gian của dự án theo quy định và liên hệ với Công ty Điện lực thành phố để xác định phụ tải.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
+ Giải pháp thoát nước bẩn: Phân chia 8 lưu vực thoát nước bẩn với trạm xử lý nước thải riêng, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn quy định tại cột A - TCVN - 5945 - 1995 xả vào cống thoát nước mưa ra Kênh Xáng.
+ Tổng lượng nước thải: 17.200m3/ngày (bằng 80% tổng lượng nước cấp).
+ Phương án thiết kế mạng lưới thoát nước hợp lý.

Content:
Thoát nước bẩn:
+ Giải pháp thoát nước bẩn: Phân chia 8 lưu vực thoát nước bẩn với trạm xử lý nước thải riêng, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn quy định tại cột A - TCVN - 5945 - 1995 xả vào cống thoát nước mưa ra Kênh Xáng.
+ Tổng lượng nước thải: 17.200m3/ngày (bằng 80% tổng lượng nước cấp).
+ Phương án thiết kế mạng lưới thoát nước hợp lý.