Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3919/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hạ Long Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3919/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hạ Long Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hạ Long đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
4. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
4.1. Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
a) Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp (chi tiết tại các Biểu 01a, 01b và 01c kèm theo)
Căn cứ vào kết quả điều tra, kiểm kê rừng năm 2015; hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Thành phố hiện có 12.662,5 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 285,4 ha;
- Rừng phòng hộ: 10.776,4 ha;
- Rừng sản xuất: 1.600,7 ha.
b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
- Điều chuyển ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng: 242,59 ha (phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế xã hộ của Thành phố);
- Bổ sung vào quy hoạch rừng phòng hộ: 280,4 ha (diện tích hoàn nguyên môi trường khai thác khoáng sản);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất: 507,26 ha;
- Điều chỉnh từ rừng đặc dụng sang rừng sản xuất: 213,9 ha; bao gồm toàn bộ diện tích rừng khu vực Bãi Cháy;
- Điều chỉnh 64,6 ha từ rừng đặc dụng nghiên cứu khoa học thuộc Kiểm lâm vùng I (khu vực phía Bắc đường QL18 từ ngã 3 đường Hoàng Quốc Việt đến quá đường vào đảo Tuần Châu) đang quản lý sang rừng phòng hộ, đã được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh ra khỏi quy hoạch rừng đặc dụng (tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha, gồm:
+ Diện tích 5.031,0 ha núi đá trên Vịnh Hạ Long thuộc quy hoạch rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;
+ Diện tích 373,0 ha rừng phòng hộ khu vực chùa Lôi Âm;
Đối với diện tích núi đá trên Vịnh Hạ Long điều chỉnh sang quy hoạch rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan, không điều chỉnh những diện tích hiện có các hoạt động dịch vụ du lịch và những diện tích có tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch. Khi thành lập rừng đặc dụng, những diện tích này sẽ điều chỉnh ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng, giao cho Ban quản lý Vịnh Hạ Long quản lý, phát triển dịch vụ du lịch theo chủ trương của Tỉnh và Thành phố cũng như các quy định hiện hành.
c) Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020 (chi tiết tại các Biểu 02a, 02b và 02c, kèm theo): Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 12.700,4 ha; trong đó:
- Rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha;
- Rừng phòng hộ: 5.020,7 ha;
- Rừng sản xuất: 2.275,7 ha.
4.2. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Bao gồm toàn bộ diện tích rừng hiện còn và diện tích trồng rừng mới sau khi hết thời gian đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh;
- Khối lượng: 29.405,0 lượt ha (bình quân 5.881,0 ha/năm).
4.3. Phát triển rừng
- Trồng rừng mới trên toàn bộ diện tích trống không có cây gỗ tái sinh: 195,6 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 62,7 ha; rừng sản xuất: 132,9 ha;
- Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác: Những diện tích rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, sau khi khai thác xong phải tiến hành trồng lại rừng ngay, tổng diện tích là 200 ha.
4.4. Khai thác rừng
- Khai thác gỗ rừng trồng: Rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ, thuộc quy hoạch là đai rừng sản xuất, diện tích 200 ha;
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Khai thác nhựa trên cây Thông có độ tuổi từ 20 năm, đường kính gốc D1,3 > 20 cm; ước tính sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 14 - 15 tấn/năm.
4.5. Chế biến và tiêu thụ lâm sản
Giai đoạn 2016-2020: Kêu gọi đầu tư xây dựng và nâng cấp 03 cơ sở chế biến gỗ dăm sang sản xuất đồ mộc và đồ mỹ nghệ cao cấp.
4.6. Các hoạt động khác
Đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng, bao gồm:
- Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm TP: 01 trụ sở;
- Xây dựng trụ sở trạm Kiểm lâm: 01 trạm;
- Sửa bảng tin: 03 cái;
- Xây dựng mới bảng tin: 01 cái;
- Xây dựng đường băng cản lửa: 76 km;
- Xây dựng biển báo bảo vệ rừng: 600 cái;
- Phát dọn thực bì dưới tán rừng có tầng thảm thực vật dầy rễ gây cháy rừng: 46 ha;
- Sửa chữa, nâng cấp chòi canh gác lửa rừng: 01 chòi;
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ và sản xuất đồ mộc: 03 cơ sở.

Content:
Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
4.1. Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
a) Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp (chi tiết tại các Biểu 01a, 01b và 01c kèm theo)
Căn cứ vào kết quả điều tra, kiểm kê rừng năm 2015; hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Thành phố hiện có 12.662,5 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 285,4 ha;
- Rừng phòng hộ: 10.776,4 ha;
- Rừng sản xuất: 1.600,7 ha.
b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
- Điều chuyển ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng: 242,59 ha (phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế xã hộ của Thành phố);
- Bổ sung vào quy hoạch rừng phòng hộ: 280,4 ha (diện tích hoàn nguyên môi trường khai thác khoáng sản);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất: 507,26 ha;
- Điều chỉnh từ rừng đặc dụng sang rừng sản xuất: 213,9 ha; bao gồm toàn bộ diện tích rừng khu vực Bãi Cháy;
- Điều chỉnh 64,6 ha từ rừng đặc dụng nghiên cứu khoa học thuộc Kiểm lâm vùng I (khu vực phía Bắc đường QL18 từ ngã 3 đường Hoàng Quốc Việt đến quá đường vào đảo Tuần Châu) đang quản lý sang rừng phòng hộ, đã được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh ra khỏi quy hoạch rừng đặc dụng (tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha, gồm:
+ Diện tích 5.031,0 ha núi đá trên Vịnh Hạ Long thuộc quy hoạch rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;
+ Diện tích 373,0 ha rừng phòng hộ khu vực chùa Lôi Âm;
Đối với diện tích núi đá trên Vịnh Hạ Long điều chỉnh sang quy hoạch rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan, không điều chỉnh những diện tích hiện có các hoạt động dịch vụ du lịch và những diện tích có tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch. Khi thành lập rừng đặc dụng, những diện tích này sẽ điều chỉnh ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng, giao cho Ban quản lý Vịnh Hạ Long quản lý, phát triển dịch vụ du lịch theo chủ trương của Tỉnh và Thành phố cũng như các quy định hiện hành.
c) Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020 (chi tiết tại các Biểu 02a, 02b và 02c, kèm theo): Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 12.700,4 ha; trong đó:
- Rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha;
- Rừng phòng hộ: 5.020,7 ha;
- Rừng sản xuất: 2.275,7 ha.
4.2. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Bao gồm toàn bộ diện tích rừng hiện còn và diện tích trồng rừng mới sau khi hết thời gian đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh;
- Khối lượng: 29.405,0 lượt ha (bình quân 5.881,0 ha/năm).
4.3. Phát triển rừng
- Trồng rừng mới trên toàn bộ diện tích trống không có cây gỗ tái sinh: 195,6 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 62,7 ha; rừng sản xuất: 132,9 ha;
- Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác: Những diện tích rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, sau khi khai thác xong phải tiến hành trồng lại rừng ngay, tổng diện tích là 200 ha.
4.Khai thác rừng
- Khai thác gỗ rừng trồng: Rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ, thuộc quy hoạch là đai rừng sản xuất, diện tích 200 ha;
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Khai thác nhựa trên cây Thông có độ tuổi từ 20 năm, đường kính gốc D1,3 > 20 cm; ước tính sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 14 - 15 tấn/năm.
4.5. Chế biến và tiêu thụ lâm sản
Giai đoạn 2016-2020: Kêu gọi đầu tư xây dựng và nâng cấp 03 cơ sở chế biến gỗ dăm sang sản xuất đồ mộc và đồ mỹ nghệ cao cấp.
4.6. Các hoạt động khác
Đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng, bao gồm:
- Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm TP: 01 trụ sở;
- Xây dựng trụ sở trạm Kiểm lâm: 01 trạm;
- Sửa bảng tin: 03 cái;
- Xây dựng mới bảng tin: 01 cái;
- Xây dựng đường băng cản lửa: 76 km;
- Xây dựng biển báo bảo vệ rừng: 600 cái;
- Phát dọn thực bì dưới tán rừng có tầng thảm thực vật dầy rễ gây cháy rừng: 46 ha;
- Sửa chữa, nâng cấp chòi canh gác lửa rừng: 01 chòi;
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ và sản xuất đồ mộc: 03 cơ sở.