Document: Điều 25 Thông tư 03/2014/TT-BVHTTDL theo dõi thi hành pháp luật rà soát văn bản văn hóa thể thao du lịch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 25 Thông tư 03/2014/TT-BVHTTDL theo dõi thi hành pháp luật rà soát văn bản văn hóa thể thao du lịch có nội dung như sau:

Điều 25. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan thuộc Bộ
1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ đề xuất xử lý kết quả rà soát; tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ;
b) Hướng dẫn về nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra hoạt động rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan thuộc Bộ;
c) Trình Bộ trưởng quyết định công bố:
- Danh mục văn bản do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP);
- Kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; gửi hồ sơ rà soát xin ý kiến Vụ Pháp chế theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BTP); tổng hợp kết quả và có báo cáo gửi về Bộ (qua Vụ Pháp chế) theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Trong trường hợp tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng hoặc các cơ quan có thẩm quyền, việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện kịp thời và có báo cáo theo nhiệm vụ hoặc kế hoạch được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất xử lý kết quả rà soát; xây dựng dự thảo văn bản để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới trong trường hợp kết quả rà soát văn bản thuộc lĩnh vực được giao quản lý đã được Bộ trưởng phê duyệt.

Content:
Điều 25. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan thuộc Bộ
1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ đề xuất xử lý kết quả rà soát; tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ;
b) Hướng dẫn về nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra hoạt động rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan thuộc Bộ;
c) Trình Bộ trưởng quyết định công bố:
- Danh mục văn bản do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP);
- Kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; gửi hồ sơ rà soát xin ý kiến Vụ Pháp chế theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BTP); tổng hợp kết quả và có báo cáo gửi về Bộ (qua Vụ Pháp chế) theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Trong trường hợp tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng hoặc các cơ quan có thẩm quyền, việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện kịp thời và có báo cáo theo nhiệm vụ hoặc kế hoạch được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất xử lý kết quả rà soát; xây dựng dự thảo văn bản để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới trong trường hợp kết quả rà soát văn bản thuộc lĩnh vực được giao quản lý đã được Bộ trưởng phê duyệt.