Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
11. Kinh tế xây dựng
11.1. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (chi tiết tại Phụ lục 2)
- Giai đoạn 2023 - 2030: Triển khai các dự án trong đó ưu tiên các dự án động lực. Tập trung phát triển hoàn thiện hạ tầng khung diện rộng, các công trình đầu mối đảm bảo kết nối các vùng phát triển, các huyện, khu vực phát triển đô thị và nông thôn (các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; tuyến đường sắt, tuyến đường thủy... và các công trình đầu mối). Đầu tư cho khu vực đô thị giữ vai trò động lực phát triển lan tỏa, thu hút các dự án du lịch, dịch vụ. Phát triển hoàn thiện Hạ tầng thiết yếu các khu, cụm công nghiệp phục vụ phát triển kinh tế trọng điểm.
- Giai đoạn 2030 - 2040: Tiếp tục hoàn thiện các dự án phát triển khu du lịch, công nghiệp, khu vực phát triển đô thị mở rộng; các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
11.2. Nguồn lực thực hiện
a. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn từ ngân sách trung ương và địa phương
+ Vốn ngân sách trung ương chủ yếu đầu tư phát triển các dự án trọng điểm quốc gia, các kết cấu hạ tầng diện rộng như các tuyến đường quốc lộ, đường sắt quốc gia, công trình công cộng cấp vùng,...
+ Vốn ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư phát triển các dự án trọng diêm của tỉnh, thành phố và kết cấu hạ tầng khung trong tỉnh, thành phố như đường tỉnh, đường huyện, các tuyến đường trục chính đô thị, các trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế của đô thị,...
- Vốn ngoài ngân sách
+ Vốn doanh nghiệp huy động từ phương thức đối tác công tư (PPP).
+ Xã hội hóa, đầu tư tư nhân (Lĩnh vực thu hút đầu tư theo phương thức xã hội hóa để phát triển đô thị gồm: giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).
+ Vốn viện trợ phát triển: Tận dụng vốn viện trợ ODA và NGO, tập trung xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ công thiết yếu như y tế, cấp nước, thoát nước, xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cấp giao thông nông thôn; xây dựng công trình thủy lợi; hỗ trợ y tế tuyến cơ sở, trang thiết bị, hạ tầng phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh; bảo vệ môi trường như thoát nước, xử lý chất thải rắn; phòng chống thiên tai; trồng và chăm sóc rừng,... nhất là trong giai đoạn đầu để làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển đô thị.
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Dự án sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; du lịch, dịch vụ.
b. Giải pháp về nguồn lực:
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Khai thác và sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công nghệ kỹ thuật thích hợp trong việc xây dựng đô thị xanh, an toàn, thông minh theo hướng bền vững.
- Khai thác và phát huy các lợi thế và nguồn lực mới được hình thành từ cách mạng 4.0: Vị trí, công nghệ mới thích hợp và các tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Content:
Kinh tế xây dựng
11.1. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (chi tiết tại Phụ lục 2)
- Giai đoạn 2023 - 2030: Triển khai các dự án trong đó ưu tiên các dự án động lực. Tập trung phát triển hoàn thiện hạ tầng khung diện rộng, các công trình đầu mối đảm bảo kết nối các vùng phát triển, các huyện, khu vực phát triển đô thị và nông thôn (các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; tuyến đường sắt, tuyến đường thủy... và các công trình đầu mối). Đầu tư cho khu vực đô thị giữ vai trò động lực phát triển lan tỏa, thu hút các dự án du lịch, dịch vụ. Phát triển hoàn thiện Hạ tầng thiết yếu các khu, cụm công nghiệp phục vụ phát triển kinh tế trọng điểm.
- Giai đoạn 2030 - 2040: Tiếp tục hoàn thiện các dự án phát triển khu du lịch, công nghiệp, khu vực phát triển đô thị mở rộng; các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
11.2. Nguồn lực thực hiện
a. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn từ ngân sách trung ương và địa phương
+ Vốn ngân sách trung ương chủ yếu đầu tư phát triển các dự án trọng điểm quốc gia, các kết cấu hạ tầng diện rộng như các tuyến đường quốc lộ, đường sắt quốc gia, công trình công cộng cấp vùng,...
+ Vốn ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư phát triển các dự án trọng diêm của tỉnh, thành phố và kết cấu hạ tầng khung trong tỉnh, thành phố như đường tỉnh, đường huyện, các tuyến đường trục chính đô thị, các trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế của đô thị,...
- Vốn ngoài ngân sách
+ Vốn doanh nghiệp huy động từ phương thức đối tác công tư (PPP).
+ Xã hội hóa, đầu tư tư nhân (Lĩnh vực thu hút đầu tư theo phương thức xã hội hóa để phát triển đô thị gồm: giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).
+ Vốn viện trợ phát triển: Tận dụng vốn viện trợ ODA và NGO, tập trung xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ công thiết yếu như y tế, cấp nước, thoát nước, xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cấp giao thông nông thôn; xây dựng công trình thủy lợi; hỗ trợ y tế tuyến cơ sở, trang thiết bị, hạ tầng phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh; bảo vệ môi trường như thoát nước, xử lý chất thải rắn; phòng chống thiên tai; trồng và chăm sóc rừng,... nhất là trong giai đoạn đầu để làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển đô thị.
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Dự án sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; du lịch, dịch vụ.
b. Giải pháp về nguồn lực:
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Khai thác và sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công nghệ kỹ thuật thích hợp trong việc xây dựng đô thị xanh, an toàn, thông minh theo hướng bền vững.
- Khai thác và phát huy các lợi thế và nguồn lực mới được hình thành từ cách mạng 4.0: Vị trí, công nghệ mới thích hợp và các tiến bộ khoa học kỹ thuật.