Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5955/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5955/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Định hướng phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, có tính đến năm 2025
3.1. Định hướng chung.
- Xây dựng mô hình các hệ thống tổ chức phân phối theo ngành hàng, nhóm hoặc mặt hàng với nhiều chủ thể tham gia, nòng cốt là các doanh nghiệp có khả năng tích tụ và tập trung vốn, có hệ thống tổ chức kinh doanh, có mạng lưới mua bán gắn với sản xuất và tiêu dùng.
- Từng bước hình thành các cơ sở liên doanh, liên kết sản xuất - phân phối - tiêu thụ với quy mô lớn và năng suất cao, có khả năng đưa hàng hoá đến với tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và ngoại tỉnh hoặc xuất khẩu bằng con đường ngắn nhất, thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất; nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành, phát triển có trọng tâm và quản lý một cách chuyên nghiệp hệ thống phân phối trên địa bàn tỉnh với khả năng liên kết từ nhà sản xuất, chế biến, thương mại đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo hiệu quả phân phối hàng hoá tối đa.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các nhà chế biến, xuất khẩu có quy mô lớn thực hiện mở rộng các quan hệ liên kết ổn định, chặt chẽ với các nhà sản xuất nông nghiệp thông qua hợp đồng, đơn đặt hàng, hình thành các hệ thống phân phối đa dạng, có tác động tích cực đến sự phát triển thị trường của tỉnh.
- Hình thành mạng lưới các cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động của hệ thống phân phối một cách có khoa học và phù hợp với thực tiễn của tỉnh trên cơ sở nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thương mại truyền thống như chợ dân sinh, chợ đầu mối bán buôn, chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp ở trung tâm vùng, tiểu vùng, các đô thị, các chợ làng nghề,...
3.2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa
3.2.1 Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn
- Định hướng phân bố không gian: Tại trung tâm các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô sản lượng lớn; tại các khu vực thị trường tiêu thụ lớn; tại trung tâm các vùng đang có tốc độ công nghiệp hoá nhanh.
- Định hướng phát triển các loại hình: Chợ bán buôn (chợ hạng I, chợ đầu mối nông sản; thủy sản); Sở giao dịch hàng hoá; trung tâm bán buôn; trung tâm phân phối; kho hàng công; tổng kho đầu mối; hội chợ bán buôn theo mùa.
3.2.2. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ
- Định hướng phân bố không gian: Gắn với sự hình thành và phát triển của các đô thị, các điểm, cụm và tuyến dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng phát triển các loại hình: Các loại hình bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng, sạp hàng của các hộ kinh doanh); các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,...) sẽ phát triển đa dạng với nhiều cấp độ quy mô khác nhau, trong đó chú trọng phát triển các loại quy mô vừa và nhỏ.
- Định hướng phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu
+ Thiết lập một hệ thống cung ứng xăng dầu khang trang, hiện đại đáp ứng nhu cầu sử dụng xăng dầu một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.
+ Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương có thể đề nghị điều chỉnh thay đổi về số lượng, quy mô các kho, cửa hàng xăng dầu tại thời điểm phân kỳ quy hoạch.
+ Đến năm 2015 các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh đạt tối thiểu cửa hàng cấp 3, các cửa hàng không thực hiện việc mở rộng, nâng cấp theo yêu cầu, sẽ không xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Định hướng phát triển hệ thống cơ sở kinh doanh LPG
+ Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô cửa hàng hiện có, ưu tiên phát triển loại hình cửa hàng chuyên doanh các sản phẩm LPG và tổ hợp các mặt hàng có liên quan đến quá trình sử dụng LPG như bếp ga, các thiết bị thay thế…
+ Hạn chế loại hình cửa hàng kinh doanh LPG cùng với các mặt hàng khác vì loại hình này không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phòng chống cháy nổ. Phát triển đa dạng các loại hình và phương thức phục vụ, vận tải và cung ứng.
+ Đối với kho dự trữ trong cửa hàng: kho dự trữ chai LPG đúng sẵn để tiêu thụ trong thời gian ngắn, phục vụ cho bán lẻ của cửa hàng.
+ Đối với kho chứa chai LPG: Kho dự trữ, cấp phát chai LPG đóng sẵn và thu nhận vỏ chai trên một địa bàn nhất định. Với dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG tăng lên, song hệ thống kho chứa chai LPG hiện có đủ đáp ứng nên chưa cần thiết xây dựng thêm.
+ Đối với trạm nạp LPG vào chai: Nạp LPG từ các bồn chứa vào chai để cấp phát tới các cửa hàng bán lẻ hay tới các kho chứa chai. Mỗi trạm nạp đều phải có bồn chứa LPG, hệ thống thiết bị chiết nạp, kho chứa chai LPG… đáp ứng đầy đủ các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn.
+ Phát triển hình thức các trạm cấp khí LPG cho hệ thống các chung cư cao cấp theo hệ thống cả tòa nhà như một số thành phố lớn đang triển khai.
3.3 Định hướng phân phối một số ngành hàng khác.
- Định hướng tổ chức kênh phân phối phân bón
+ Mở rộng quy mô và không gian hoạt động cho kênh trực tiếp từ nhà sản xuất tới các hộ tiêu dùng lớn. Sắp xếp lại các trung gian thương mại do nhà sản xuất lập ra theo hướng tăng quy mô và giảm cấp độ kênh.
+ Phát triển kênh liên kết dọc hợp đồng giữa nhà sản xuất với các nhà cung ứng chưa phải là thành viên trong kênh. Tổ chức hợp lý mạng lưới bán lẻ phân bón hoá học với hệ thống cung ứng vật tư nông nghiệp.
- Định hướng tổ chức kênh phân phối vật liệu xây dựng
Kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại; Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện phải đáp ứng theo các quy định tại Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
- Định hướng tổ chức kênh phân phối lương thực
+ Kết nối giữa trung tâm tiêu thụ hàng hóa với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn để phục vụ cho tiêu dùng trong tỉnh. Gắn tổ chức kênh này với việc xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ lương thực thông qua các hợp tác xã với phương thức ký hợp đồng từ ngay đầu vụ sản xuất; phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, phát triển hài hòa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại.
+ Phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối lương thực, đổi mới phương thức kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển và quy luật lưu thông hàng hóa.
- Định h­ướng tổ chức kênh phân phối thuốc chữa bệnh
+ Về phân phối, bán buôn thuốc: các chính sách cần hướng tới việc thúc đẩy quá trình sáp nhập, tập trung các công ty bán buôn; loại bớt đầu mối trung gian để rút ngắn đường đi của thuốc, hạ giá thành sản phẩm. Triển khai áp dụng công nghệ phân phối thuốc tiên tiến, trên cơ sở thực hiện các quy định về thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).
+ Về cung ứng, bán lẻ thuốc: các quy định chuyên ngành cần hướng tới mục tiêu bố trí đủ các cơ sở bán lẻ, các điểm cấp phát thuốc, đặc biệt là ở những vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa để bất kỳ người dân nào cũng có thuốc để sử dụng khi ốm đau. Các cơ sở bán lẻ thuốc cần thực hiện theo lộ trình nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc (GPP); đảm bảo tư vấn, hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI BÁN BUÔN, BÁN LẺ HÀNG HÓA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2025
1. Quy hoạch mạng lưới phân phối theo không gian thị trường
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010 - 2015; Phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ chính trị), định hướng không gian phát triển mạng lưới phân phối trên địa bàn tỉnh được xác định như sau:
...
d) Đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, nâng cấp cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy thành cửa khẩu quốc tế, trở thành đầu mối giao thương quan trọng với Lào, Thái Lan, Mi-an-ma; Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại tương ứng.
Quy hoạch phát triển thương mại theo các thành phần kinh tế
- Đối với thương mại tập thể: thành phần thương mại này có vai trò quan trọng trong giai đoạn phát triển từ nền sản xuất nông nghiệp nhỏ đi lên nhằm từng bước liên kết các khâu của quá trình sản xuất theo định hướng đến thị trường.
- Đối với thương mại tư nhân: là thành phần kinh doanh thương mại hiện đang hoạt động rất có hiệu quả và cần được quan tâm phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Chính thành phần kinh tế này tạo nên sự năng động của các dòng lưu thông kinh tế và thương mại.
- Đối với thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: khuyến khích và ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài vào những loại hình dịch vụ phân phối chất lượng cao, hiện đại, quy mô lớn, như các ST hạng I, cửa hàng bách hoá, TTTM, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, chợ bán buôn nông sản....
Quy hoạch các loại hình cơ sở hạ tầng phân phối chủ yếu trên địa bàn tỉnh
3.1. Quy hoạch các loại hình cơ sở hạ tầng phân phối bán lẻ
3.1.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
Theo định hướng đặt ra đến năm 2020 và xét đến năm 2025, số lượng chợ cần quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 530 chợ (trong đó có: 2 chợ đầu mối nông sản, 22 chợ hạng 1; 62 chợ hạng 2 và 443 chợ hạng 3), trên cơ sở giữ nguyên 174 chợ; nâng cấp, cải tạo, mở rộng 134 chợ hiện có, xây dựng mới 222 chợ (trong đó xây dựng mới 97 chợ tạm và phát triển thêm 125 chợ); các cửa hàng, cửa hiệu truyền thống, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng nhượng quyền thương mại sẽ phát triển tại tất cả các đô thị, cụm dân cư trên địa bàn.
(Chi tiết quy hoạch phân bố mạng lưới chợ tại Phụ lục 3)
3.1.2. Quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 39 siêu thị. Dự kiến giữ nguyên 28 siêu thị; nâng cấp, cải tạo 11 siêu thị, phát triển thêm 70 siêu thị, trong đó giai đoạn 1 phát triển 45 siêu thị, giai đoạn 2 phát triển 25 siêu thị. Như vậy đến năm 2025, tổng số siêu thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 109 siêu thị.
3.1.Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm thương mại
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 4 trung tâm thương mại, dự kiến giữ nguyên 3 trung tâm thương mại hiện có, nâng cấp, cải tạo 1 trung tâm thương mại, phát triển thêm 34 trung tâm thương mại, trong đó giai đoạn 1 phát triển thêm 19 trung tâm thương mại, giai đoạn 2 phát triển thêm 15 trung tâm thương mại. Như vậy đến năm 2025, tổng số trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 38 trung tâm thương mại.
3.1.4 Quy hoạch phát triển mạng lưới cung ứng xăng dầu
- Quy hoạch mạng lưới CH bán lẻ xăng dầu
Hiện nay toàn tỉnh có 571 cửa hàng xăng dầu (CHXD). Dự kiến, sẽ tiến hành giải tỏa 3 CHXD do không đủ điều kiện kinh doanh, nâng cấp, cải tạo, mở rộng 15 CHXD, dự kiến xây dựng thêm 133 CHXD khác phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 là 700 cửa hàng thời kỳ 2021-2025 xây dựng mới 01 cửa hàng. Tổng số CH xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 là 701 CH.
(Chi tiết quy hoạch phân bố mạng lưới cửa hàng xăng, dầu tại Phụ lục 3)
- Quy hoạch hệ thống kho xăng dầu
Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 5 kho xăng dầu với dung tích chưa đáp ứng được nhu cầu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dự kiến quy hoạch và xây dựng hệ thống 3 kho chứa xăng dầu có dung tích tối thiểu từ 5.000 m3 trên diện tích đất sử dụng 1,5-2 ha tại các các thị xã Hoàng Mai, Thái Hòa và huyện Con Cuông. Ngoài ra, cải tạo, nâng cấp hệ thống kho chứa hiện có ở các khu vực thành phố Vinh, huyện Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò, đáp ứng yêu cầu với sức chứa mỗi kho từ 4.000 – 5.000 m3.
- Quy hoạch phát triển hệ thống tàu, ponton kinh doanh xăng dầu trên sông, biển
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 19 tàu, ponton kinh doanh xăng dầu trên sông, biển. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, cho phép phát triển thêm 4 tàu tại các địa bàn thành phố Vinh và huyện Quỳnh Lưu, mỗi địa bàn 2 tàu. Như vậy, đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 23 tàu.
3.1.5 Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
- Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở chiết nạp LPG
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có 07 cơ sở chiết nạp với công suất thiết kế 72.000/năm. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến 2025, sẽ không cần bổ sung cơ sở chiết nạp mới mà tập trung đầu tư nâng cấp dây truyền sản xuất để nâng sản lượng, chất lượng sản xuất, mặt khác phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý, tổng đại lý kinh doanh theo quy hoạch để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
- Quy hoạch phát triển hệ thống kho chứa, dự trữ LPG trong lưu thông: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến 2025, sẽ không cần bổ sung thêm kho chứa và dự trữ LPG. Để nâng cao chất lượng phục vụ người tiêu dùng và đảm bảo an toàn cần nâng cấp, cải tạo theo từng giai đoạn để đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng LPG
Trên địa bàn tỉnh hiện có 625 cửa hàng LPG được cấp phép và đang hoạt động chuyên doanh. Đến năm 2020 đưa tổng số cửa hàng lên 1.346 cửa hàng và đến năm 2025 là 1.666 cửa hàng. Trong đó, tiếp tục duy trì hệ thống cửa hàng LPG hiện có đang phát triển trong giai đoạn 2013 - 2020, phát triển thêm 320 cửa hàng, đồng thời rà soát để đầu tư nâng cấp hệ thống cửa hàng LPG để đáp ứng yêu cầu.
3.2. Quy hoạch các loại hình cơ sở hạ tầng phân phối bán buôn
3.2.1. Mạng lưới chợ
Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, mạng lưới chợ bán buôn của tỉnh bao gồm:
- Chợ đầu mối: dự kiến xây dựng 2 chợ đầu mối thủy sản tại TX Cửa Lò và huyện Diễn Châu; (01 chợ đầu mối bán buôn nông sản tổng hợp tại huyện Nghi Lộc, do hiệu quả sử dụng chợ không cao, vì vậy đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng thành chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp loại I.)
- Các chợ bán buôn truyền thống: Hạng 1 có 22 chợ ( nâng cấp cải tạo 4 chợ, xây mới 18 chợ); hạng 2 có 62 chợ ( có cả chợ bán buôn, bán lẻ)
Các chợ phân bố trên địa bàn tỉnh được đặt tại các trung tâm kinh tế – xã hội của vùng, và những huyện có tiềm năng phát triển kinh tế. Mặt hàng kinh doanh tại các chợ bán buôn tương đối đa dạng, nhưng chủ yếu là các mặt hàng thủy sản, nông sản và hàng công nghiệp tiêu dùng.
3.2.2 Quy hoạch phát triển trung tâm bán buôn và trung tâm hậu cần phân phối (logistics center)
Trên hành lang kinh tế đường 8, đường 12A và duyên hải Bắc Trung Bộ: cần xây dựng các trung tâm logistics (đến năm 2025); phạm vi phục vụ chủ yếu gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình; kết nối với các cảng cạn, cảng biển (Nghi Sơn, Cửa Lò, Hòn La, Vũng Áng), các khu công nghiệp, cửa khẩu (các tỉnh này đều có cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ với CHDCND Lào) và mạng lưới phân phối trong chuỗi các đô thị trên hành lang.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa có loại hình phân phối này. Dự kiến đến năm 2020, phát triển 1 trung tâm bán buôn các mặt hàng nông sản, thủy sản thế mạnh của tỉnh kết hợp cung ứng dịch vụ logistics tại khu vực ngoại vi của thành phố Vinh (trong đó bao gồm cả hệ thống kho, bãi, khu vực sơ chế và sàn giao dịch nông, lâm, thủy hải sản thuộc trung tâm bán buôn) và 1 trung tâm bán buôn vật liệu xây dựng và tư liệu sản xuất tại thị xã Hoàng Mai, mỗi trung tâm có diện tích 10.000 m2.
3.3 Quy hoạch phát triển Trung tâm hội chợ triển lãm,
Nâng cấp trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Vinh thành trung tâm Hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) với tổng diện tích 50 ha, có cấu trúc thiết kế của khu liên hợp đồng bộ với nhiều phân khu chức năng, trong đó phân khu trưng bày trong nhà có diện tích đủ cho 500 gian hàng tiêu chuẩn trở lên; là trung tâm "vệ tinh", tổ chức các hoạt động HCTL hàng hóa, dịch vụ và xúc tiến thương mại tổng hợp hoặc chuyên ngành, có thể với quy mô, đẳng cấp quốc gia và quốc tế, nhưng phạm vi phục vụ trực tiếp và chủ yếu là các tỉnh trong vùng, tiểu vùng (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế).
3.4. Quy hoạch phát triển hệ thống kho hàng, bến bãi
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 41 kho và hệ thống các kho, bãi hàng hóa thuộc các khu, cụm công nghiệp và các cảng biển. Dự kiến đến năm 2020 sẽ giữ nguyên hiện trạng 29 kho và hệ thống kho bãi; cải tạo, mở rộng diện tích: 12 kho; phát triển mới 6 kho trong giai đoạn 2014 - 2020, đến năm 2020: có 47 kho, với diện tích chiếm đất là: 748.966 m2. Giai đoạn 2021 - 2025 phát triển thêm 2 kho, đến năm 2025: có 49 kho và diện tích chiếm đất là: 759.966 m2

Content:
Đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, nâng cấp cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy thành cửa khẩu quốc tế, trở thành đầu mối giao thương quan trọng với Lào, Thái Lan, Mi-an-ma; Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại tương ứng.
Quy hoạch phát triển thương mại theo các thành phần kinh tế
- Đối với thương mại tập thể: thành phần thương mại này có vai trò quan trọng trong giai đoạn phát triển từ nền sản xuất nông nghiệp nhỏ đi lên nhằm từng bước liên kết các khâu của quá trình sản xuất theo định hướng đến thị trường.
- Đối với thương mại tư nhân: là thành phần kinh doanh thương mại hiện đang hoạt động rất có hiệu quả và cần được quan tâm phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Chính thành phần kinh tế này tạo nên sự năng động của các dòng lưu thông kinh tế và thương mại.
- Đối với thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: khuyến khích và ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài vào những loại hình dịch vụ phân phối chất lượng cao, hiện đại, quy mô lớn, như các ST hạng I, cửa hàng bách hoá, TTTM, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, chợ bán buôn nông sản....
Quy hoạch các loại hình cơ sở hạ tầng phân phối chủ yếu trên địa bàn tỉnh
3.1. Quy hoạch các loại hình cơ sở hạ tầng phân phối bán lẻ
3.1.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
Theo định hướng đặt ra đến năm 2020 và xét đến năm 2025, số lượng chợ cần quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 530 chợ (trong đó có: 2 chợ đầu mối nông sản, 22 chợ hạng 1; 62 chợ hạng 2 và 443 chợ hạng 3), trên cơ sở giữ nguyên 174 chợ; nâng cấp, cải tạo, mở rộng 134 chợ hiện có, xây dựng mới 222 chợ (trong đó xây dựng mới 97 chợ tạm và phát triển thêm 125 chợ); các cửa hàng, cửa hiệu truyền thống, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng nhượng quyền thương mại sẽ phát triển tại tất cả các đô thị, cụm dân cư trên địa bàn.
(Chi tiết quy hoạch phân bố mạng lưới chợ tại Phụ lục 3)
3.1.2. Quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 39 siêu thị. Dự kiến giữ nguyên 28 siêu thị; nâng cấp, cải tạo 11 siêu thị, phát triển thêm 70 siêu thị, trong đó giai đoạn 1 phát triển 45 siêu thị, giai đoạn 2 phát triển 25 siêu thị. Như vậy đến năm 2025, tổng số siêu thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 109 siêu thị.
3.1.Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm thương mại
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 4 trung tâm thương mại, dự kiến giữ nguyên 3 trung tâm thương mại hiện có, nâng cấp, cải tạo 1 trung tâm thương mại, phát triển thêm 34 trung tâm thương mại, trong đó giai đoạn 1 phát triển thêm 19 trung tâm thương mại, giai đoạn 2 phát triển thêm 15 trung tâm thương mại. Như vậy đến năm 2025, tổng số trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 38 trung tâm thương mại.
3.1.4 Quy hoạch phát triển mạng lưới cung ứng xăng dầu
- Quy hoạch mạng lưới CH bán lẻ xăng dầu
Hiện nay toàn tỉnh có 571 cửa hàng xăng dầu (CHXD). Dự kiến, sẽ tiến hành giải tỏa 3 CHXD do không đủ điều kiện kinh doanh, nâng cấp, cải tạo, mở rộng 15 CHXD, dự kiến xây dựng thêm 133 CHXD khác phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 là 700 cửa hàng thời kỳ 2021-2025 xây dựng mới 01 cửa hàng. Tổng số CH xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 là 701 CH.
(Chi tiết quy hoạch phân bố mạng lưới cửa hàng xăng, dầu tại Phụ lục 3)
- Quy hoạch hệ thống kho xăng dầu
Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 5 kho xăng dầu với dung tích chưa đáp ứng được nhu cầu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dự kiến quy hoạch và xây dựng hệ thống 3 kho chứa xăng dầu có dung tích tối thiểu từ 5.000 m3 trên diện tích đất sử dụng 1,5-2 ha tại các các thị xã Hoàng Mai, Thái Hòa và huyện Con Cuông. Ngoài ra, cải tạo, nâng cấp hệ thống kho chứa hiện có ở các khu vực thành phố Vinh, huyện Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò, đáp ứng yêu cầu với sức chứa mỗi kho từ 4.000 – 5.000 m3.
- Quy hoạch phát triển hệ thống tàu, ponton kinh doanh xăng dầu trên sông, biển
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 19 tàu, ponton kinh doanh xăng dầu trên sông, biển. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, cho phép phát triển thêm 4 tàu tại các địa bàn thành phố Vinh và huyện Quỳnh Lưu, mỗi địa bàn 2 tàu. Như vậy, đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 23 tàu.
3.1.5 Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
- Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở chiết nạp LPG
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có 07 cơ sở chiết nạp với công suất thiết kế 72.000/năm. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến 2025, sẽ không cần bổ sung cơ sở chiết nạp mới mà tập trung đầu tư nâng cấp dây truyền sản xuất để nâng sản lượng, chất lượng sản xuất, mặt khác phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý, tổng đại lý kinh doanh theo quy hoạch để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
- Quy hoạch phát triển hệ thống kho chứa, dự trữ LPG trong lưu thông: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến 2025, sẽ không cần bổ sung thêm kho chứa và dự trữ LPG. Để nâng cao chất lượng phục vụ người tiêu dùng và đảm bảo an toàn cần nâng cấp, cải tạo theo từng giai đoạn để đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng LPG
Trên địa bàn tỉnh hiện có 625 cửa hàng LPG được cấp phép và đang hoạt động chuyên doanh. Đến năm 2020 đưa tổng số cửa hàng lên 1.346 cửa hàng và đến năm 2025 là 1.666 cửa hàng. Trong đó, tiếp tục duy trì hệ thống cửa hàng LPG hiện có đang phát triển trong giai đoạn 2013 - 2020, phát triển thêm 320 cửa hàng, đồng thời rà soát để đầu tư nâng cấp hệ thống cửa hàng LPG để đáp ứng yêu cầu.
3.2. Quy hoạch các loại hình cơ sở hạ tầng phân phối bán buôn
3.2.1. Mạng lưới chợ
Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, mạng lưới chợ bán buôn của tỉnh bao gồm:
- Chợ đầu mối: dự kiến xây dựng 2 chợ đầu mối thủy sản tại TX Cửa Lò và huyện Diễn Châu; (01 chợ đầu mối bán buôn nông sản tổng hợp tại huyện Nghi Lộc, do hiệu quả sử dụng chợ không cao, vì vậy đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng thành chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp loại I.)
- Các chợ bán buôn truyền thống: Hạng 1 có 22 chợ ( nâng cấp cải tạo 4 chợ, xây mới 18 chợ); hạng 2 có 62 chợ ( có cả chợ bán buôn, bán lẻ)
Các chợ phân bố trên địa bàn tỉnh được đặt tại các trung tâm kinh tế – xã hội của vùng, và những huyện có tiềm năng phát triển kinh tế. Mặt hàng kinh doanh tại các chợ bán buôn tương đối đa dạng, nhưng chủ yếu là các mặt hàng thủy sản, nông sản và hàng công nghiệp tiêu dùng.
3.2.2 Quy hoạch phát triển trung tâm bán buôn và trung tâm hậu cần phân phối (logistics center)
Trên hành lang kinh tế đường 8, đường 12A và duyên hải Bắc Trung Bộ: cần xây dựng các trung tâm logistics (đến năm 2025); phạm vi phục vụ chủ yếu gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình; kết nối với các cảng cạn, cảng biển (Nghi Sơn, Cửa Lò, Hòn La, Vũng Áng), các khu công nghiệp, cửa khẩu (các tỉnh này đều có cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ với CHDCND Lào) và mạng lưới phân phối trong chuỗi các đô thị trên hành lang.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa có loại hình phân phối này. Dự kiến đến năm 2020, phát triển 1 trung tâm bán buôn các mặt hàng nông sản, thủy sản thế mạnh của tỉnh kết hợp cung ứng dịch vụ logistics tại khu vực ngoại vi của thành phố Vinh (trong đó bao gồm cả hệ thống kho, bãi, khu vực sơ chế và sàn giao dịch nông, lâm, thủy hải sản thuộc trung tâm bán buôn) và 1 trung tâm bán buôn vật liệu xây dựng và tư liệu sản xuất tại thị xã Hoàng Mai, mỗi trung tâm có diện tích 10.000 m2.
3.3 Quy hoạch phát triển Trung tâm hội chợ triển lãm,
Nâng cấp trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Vinh thành trung tâm Hội chợ triển lãm nhóm B (cấp vùng) với tổng diện tích 50 ha, có cấu trúc thiết kế của khu liên hợp đồng bộ với nhiều phân khu chức năng, trong đó phân khu trưng bày trong nhà có diện tích đủ cho 500 gian hàng tiêu chuẩn trở lên; là trung tâm "vệ tinh", tổ chức các hoạt động HCTL hàng hóa, dịch vụ và xúc tiến thương mại tổng hợp hoặc chuyên ngành, có thể với quy mô, đẳng cấp quốc gia và quốc tế, nhưng phạm vi phục vụ trực tiếp và chủ yếu là các tỉnh trong vùng, tiểu vùng (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế).
3.4. Quy hoạch phát triển hệ thống kho hàng, bến bãi
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 41 kho và hệ thống các kho, bãi hàng hóa thuộc các khu, cụm công nghiệp và các cảng biển. Dự kiến đến năm 2020 sẽ giữ nguyên hiện trạng 29 kho và hệ thống kho bãi; cải tạo, mở rộng diện tích: 12 kho; phát triển mới 6 kho trong giai đoạn 2014 - 2020, đến năm 2020: có 47 kho, với diện tích chiếm đất là: 748.966 m2. Giai đoạn 2021 - 2025 phát triển thêm 2 kho, đến năm 2025: có 49 kho và diện tích chiếm đất là: 759.966 m2