Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2011 phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện giảm nghèo Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2011 phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện giảm nghèo Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Mường Lát, giai đoạn 2011 - 2015; với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung của kế hoạch
5.1. Phát triển lâm nghiệp
...
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất lâm nghiệp:
- Đầu tư xây dựng mới 2 vườn ươm, với diện tích từ 0,5 - 1 ha/vườn.
- Đầu tư xây dựng 9 chòi canh lửa rừng; 80km đường ranh cản lửa và 8km đường lâm nghiệp nội vùng.
b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Quy hoạch và hỗ trợ đầu tư phát triển được 400 ha trồng cây lâm sản ngoài gỗ, như: mây nếp, song, cây dược liệu (ba kích, quế, hồi, thảo quả, bời lời đỏ,...).
5.2. Về phát triển nông nghiệp
a) Phát triển trồng trọt:
- Ổn định diện tích diện tích lúa 2.600ha, trong đó lúa nước 1.000ha; ngô 2.000ha; đậu tương 500ha; ổn định diện tích sắn 1.000ha; cao su 500ha. Quy hoạch xây dựng đồng cỏ để chăn nuôi 648ha.
- Xây dựng từ 01- 02 nhà máy chế biến lương thực và thức ăn gia súc.
b) Phát triển chăn nuôi: Chuyển đổi phương thức chăn nuôi chăn thả tự do (thả rông) sang phương thức chăn nuôi bán chăn thả, tiến tới phương thức chăn nuôi cố định (trang trại). Phát triển chăn nuôi gia súc từ 33.070 con lên 46.252 con; trong đó: tăng đàn trâu từ 6.037 con lên 7.500 con; tăng đàn bò từ 9.342 con lên 12.000 con; đàn lợn từ 14.714 con lên 20.000 con; đàn dê từ 2.010 con lên 5.000 con; đàn ngựa từ 967 con lên 1.752 con và gia cầm từ 46.800 con lên 150.000 con.

Content:
Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất lâm nghiệp:
- Đầu tư xây dựng mới 2 vườn ươm, với diện tích từ 0,5 - 1 ha/vườn.
- Đầu tư xây dựng 9 chòi canh lửa rừng; 80km đường ranh cản lửa và 8km đường lâm nghiệp nội vùng.
b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Quy hoạch và hỗ trợ đầu tư phát triển được 400 ha trồng cây lâm sản ngoài gỗ, như: mây nếp, song, cây dược liệu (ba kích, quế, hồi, thảo quả, bời lời đỏ,...).
5.2. Về phát triển nông nghiệp
a) Phát triển trồng trọt:
- Ổn định diện tích diện tích lúa 2.600ha, trong đó lúa nước 1.000ha; ngô 2.000ha; đậu tương 500ha; ổn định diện tích sắn 1.000ha; cao su 500ha. Quy hoạch xây dựng đồng cỏ để chăn nuôi 648ha.
- Xây dựng từ 01- 02 nhà máy chế biến lương thực và thức ăn gia súc.
b) Phát triển chăn nuôi: Chuyển đổi phương thức chăn nuôi chăn thả tự do (thả rông) sang phương thức chăn nuôi bán chăn thả, tiến tới phương thức chăn nuôi cố định (trang trại). Phát triển chăn nuôi gia súc từ 33.070 con lên 46.252 con; trong đó: tăng đàn trâu từ 6.037 con lên 7.500 con; tăng đàn bò từ 9.342 con lên 12.000 con; đàn lợn từ 14.714 con lên 20.000 con; đàn dê từ 2.010 con lên 5.000 con; đàn ngựa từ 967 con lên 1.752 con và gia cầm từ 46.800 con lên 150.000 con.