Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 521/QĐ-UBND 2022 Đề án dịch vụ môi trường rừng Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 521/QĐ-UBND 2022 Đề án dịch vụ môi trường rừng Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Xác định số tiền thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
a) Tổng số tiền DVMTR dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
Tổng số tiền DVMTR dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR là 36.604.900.656 đồng (Ba mươi sáu tỷ, sáu trăm lẻ bốn triệu, chín trăm nghìn, sáu trăm năm mươi sáu đồng), trong đó:
- Tổng số tiền DVMTR thu qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là 36.592.700.656 đồng, bao gồm:
+ Các cơ sở sản xuất thủy điện: 30.708.333.167 đồng.
+ Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 4.843.355.459 đồng.
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước phục vụ cho sản xuất: 1.041.012.030 đồng.
- Thu của 01 đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tổng doanh thu dự kiến là 12.200.000 đồng.
Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện (đối với các cơ sở sản xuất thủy điện); nước thương phẩm (đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch); lượng lượng nước sử dụng (đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất); doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng DVMTR đạt được và được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh rà soát, cập nhật theo từng năm trong Kế hoạch thu, chi tiền DVMTR.
b) Kế hoạch sử dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 70, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh được trích tối đa 10% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của bộ máy. Mức trích cụ thể trong kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình UBND cấp tỉnh quyết định.
- Trích quỹ dự phòng tối đa 5% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền kề. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình UBND tỉnh quyết định. Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết phải chuyển trả cho bên cung ứng DVMTR.
- Chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng: Sử dụng tiền DVMTR theo đúng quy định tại Khoản 3, 4 Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan, phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị.
(có Đề án chi tiết kèm theo)

Content:
Xác định số tiền thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
a) Tổng số tiền DVMTR dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
Tổng số tiền DVMTR dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR là 36.604.900.656 đồng (Ba mươi sáu tỷ, sáu trăm lẻ bốn triệu, chín trăm nghìn, sáu trăm năm mươi sáu đồng), trong đó:
- Tổng số tiền DVMTR thu qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là 36.592.700.656 đồng, bao gồm:
+ Các cơ sở sản xuất thủy điện: 30.708.333.167 đồng.
+ Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 4.843.355.459 đồng.
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước phục vụ cho sản xuất: 1.041.012.030 đồng.
- Thu của 01 đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tổng doanh thu dự kiến là 12.200.000 đồng.
Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện (đối với các cơ sở sản xuất thủy điện); nước thương phẩm (đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch); lượng lượng nước sử dụng (đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất); doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng DVMTR đạt được và được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh rà soát, cập nhật theo từng năm trong Kế hoạch thu, chi tiền DVMTR.
b) Kế hoạch sử dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 70, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh được trích tối đa 10% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của bộ máy. Mức trích cụ thể trong kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình UBND cấp tỉnh quyết định.
- Trích quỹ dự phòng tối đa 5% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền kề. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình UBND tỉnh quyết định. Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết phải chuyển trả cho bên cung ứng DVMTR.
- Chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng: Sử dụng tiền DVMTR theo đúng quy định tại Khoản 3, 4 Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan, phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị.
(có Đề án chi tiết kèm theo)