Document: Điều 8 Nghị định 76-CP hướng dẫn thi hành quy định quyền tác giả trong Bộ luật dân sự

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "76-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "76-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "76-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "76-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1996", "sign_number": "76-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 76-CP hướng dẫn thi hành quy định quyền tác giả trong Bộ luật dân sự có nội dung như sau:

Điều 8. - Các quyền của tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm:
1. Các quyền nhân thân của tác giả quy định tại các điểm c, d, khoản 1 Điều 751 của Bộ luật có thể được chuyển giao cho người khác. Việc chuyển giao đó phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản.
2. Quyền của tác giả về việc công bố, phổ biến tác phẩm hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 751 của Bộ luật được thực hiện đối với các hình thức sau đây:
a) Xuất bản, tái bản, sao chép tác phẩm.
b) Biểu diễn hoặc trưng bày tác phẩm trước công chúng.
c) Truyền đạt tác phẩm tới công chúng bằng bất kỳ phương tiện hoặc cách thức nào.
d) Phân phối tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm bằng cách bán, cho thuê hoặc bằng cách khác.
đ) Nhập khẩu các bản sao tác phẩm của mình từ nước ngoài vào Việt Nam.
3. Quyền của tác giả cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng tác phẩm quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 751 của Bộ luật được thực hiện đối với các hình thức sau đây:
a) Sao chép lại tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào.
d) Dịch, phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể.
4. Việc thanh toán nhuận bút, thù lao hoặc các lợi ích vật chất mà tác giả được hưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 751 của Bộ luật được xác định theo hợp đồng giữa tác giả với cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm.

Content:
Điều 8. - Các quyền của tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm:
1. Các quyền nhân thân của tác giả quy định tại các điểm c, d, khoản 1 Điều 751 của Bộ luật có thể được chuyển giao cho người khác. Việc chuyển giao đó phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản.
2. Quyền của tác giả về việc công bố, phổ biến tác phẩm hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 751 của Bộ luật được thực hiện đối với các hình thức sau đây:
a) Xuất bản, tái bản, sao chép tác phẩm.
b) Biểu diễn hoặc trưng bày tác phẩm trước công chúng.
c) Truyền đạt tác phẩm tới công chúng bằng bất kỳ phương tiện hoặc cách thức nào.
d) Phân phối tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm bằng cách bán, cho thuê hoặc bằng cách khác.
đ) Nhập khẩu các bản sao tác phẩm của mình từ nước ngoài vào Việt Nam.
3. Quyền của tác giả cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng tác phẩm quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 751 của Bộ luật được thực hiện đối với các hình thức sau đây:
a) Sao chép lại tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào.
d) Dịch, phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể.
4. Việc thanh toán nhuận bút, thù lao hoặc các lợi ích vật chất mà tác giả được hưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 751 của Bộ luật được xác định theo hợp đồng giữa tác giả với cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm.