Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chương trình nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2022- 2030”; gồm những nội dung sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu
5.1. Tiếp tục duy trì, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, sản xuất phát triển giống
- Duy trì và mở rộng diện tích sản xuất giống cây trồng hiện hữu, ưu tiên áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Hoàn thiện, tập trung xây dựng và đưa vào sử dụng 03 khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh[5]; thu hút nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung huyện Vân Đồn...
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh giống liên kết với các địa phương xây dựng vùng sản xuất giống phù hợp với yêu cầu sinh thái của từng loại cây trồng, vật nuôi, đảm bảo chất lượng, an toàn dịch bệnh, sử dụng có hiệu quả đất đai và lao động.
5.2. Giải pháp khoa học công nghệ
Ưu tiên các hoạt động nghiên cứu và làm chủ một số công nghệ chọn tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho năng suất, chất lượng cao; tiếp tục ứng dụng kinh nghiệm, phương pháp chọn tạo giống truyền thống kết hợp với phương pháp hiện đại và công nghệ sinh học (công nghệ tế bào, gen, đột biến...) để tạo ra giống mới. Chuẩn hoá hệ thống giống, sử dụng thống nhất hệ thống ghi chép trong công tác quản lý giống phục vụ cho việc đánh giá chất lượng giống;
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản, ưu tiên sử dụng các giống chủ lực đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và công bố phù hợp với điều kiện của tỉnh, đồng thời tiếp tục điều tra, tuyển chọn, bổ sung nguồn giống bản địa để làm phong phú hơn nguồn giống cho tỉnh. Tranh thủ tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học và công nghệ về giống trong và ngoài nước đi đối với bảo tồn sự đa dạng sinh học; phục tráng, duy trì các giống cây trồng bản địa có giá trị cao về các mặt kinh tế, y học, bảo tồn gen quý...; Khuyến khích cá nhân, tổ chức trong tỉnh nghiên cứu, chọn tạo các loại giống cây trồng, đăng ký lưu hành, tự công bố lưu hành giống cây trồng; đăng ký công nhận đặc cách giống cây trồng;
Xây dựng các vườn ươm cố định cho các cây trồng nông lâm nghiệp theo hướng ưu tiên ứng dụng công nghệ cao để bảo đảm sản xuất các giống chất lượng cao và sạch bệnh. Đặt hàng cho các cơ quan đơn vị nghiên cứu sản xuất giống chất lượng cao nhất là giống gốc, giống đầu dòng.
5.3. Tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống và dịch vụ về giống
- Phát triển mạnh mạng lưới các cơ sở sản xuất, cung ứng giống, chuyển giao kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và phát triển sản xuất;
- Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, nhân giống; khuyến khích thành lập các Hiệp hội sản xuất giống chuyên ngành (Hiệp hội sản xuất giống thủy sản, giống lợn Móng Cái, giống gà Tiên Yên...). Khuyến khích đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị, hiện đại hóa những cơ sở sản xuất giống, phòng cấy mô để đáp ứng nhu cầu cung cấp giống trên địa bàn tỉnh, khu vực;
- Liên kết với các tỉnh hình thành chuỗi sản xuất đồng bộ từ khâu giống - quy trình sản xuất - sơ chế (chế biến) - sản phẩm an toàn. Phối hợp với Viện, Trường, các doanh nghiệp sản xuất giống tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn, kỹ thuật ươm, nhân giống cho các tổ hợp tác, hợp tác xã.
5.4. Tăng cường công tác khuyến nông ứng dụng giống mới, chuyển giao kỹ thuật và xúc tiến thương mại về giống
- Tổ chức đồng bộ và hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng để chuyển giao giống mới, chất lượng cao đến nông dân nhanh chóng, kịp thời với giá cả hợp lý.
- Gắn kết giữa cơ quan kiểm định giống với các doanh nghiệp sản xuất giống; đa dạng hóa công tác thử nghiệm, chuyển giao giống mới (xây dựng mô hình trình diễn, ứng dụng giống mới, hội thi, hội chợ, thông tin tuyên truyền qua các website, các kênh truyền thông: Đài phát thanh, truyền hình, báo chí...); áp dụng đồng bộ ứng dụng giống mới với quy trình canh tác phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất, tính cạnh tranh của sản phẩm;
- Kịp thời chuyển giao, ứng dụng các kết quả đề tài nghiên cứu, chọn tạo giống mới thông qua xây dựng các mô hình trình diễn về giống mới, giống chất lượng cao để nhân rộng, sản xuất đại trà;
- Thông qua hoạt động khuyến nông - khuyến ngư, tuyên truyền, vận động người dân tham gia các mô hình trình diễn giống mới, chương trình, đề án phát triển giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản chất lượng cao. Thay đổi tư duy về sử dụng giống trong sản xuất nông nghiệp, lấy chất lượng giống làm nền tảng và thị trường tiêu thụ làm định hướng mục tiêu phát triển;
- Tổ chức hoặc tham gia định kỳ hội chợ, hội thi giống; tập trung tổ chức hội nghị, hội thảo giao lưu giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cung ứng giống với nông dân, trang trại, hợp tác xã để nhanh chóng giới thiệu các giống mới, giống chất lượng cao đến nông dân trong và ngoài tỉnh; khuyến khích nông dân sử dụng giống có nguồn gốc, nhãn hiệu hàng hóa.
5.5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây trồng, giống vật nuôi cả về chủng loại và số lượng
- Tiếp tục thực hiện tốt các công tác quản lý nhà nước: Tổ chức khảo nghiệm và kiểm nghiệm các loại giống theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức chứng nhận chất lượng giá trị giống trên lợn, bò sữa theo các phương pháp tiên tiến (BLUP, gene - BLUP, DHI..); tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời về chất lượng giống; Kiểm soát tốt dịch bệnh, phối giống trên đàn giống vật nuôi và giống cây trồng lưu thông trong sản xuất và chất lượng giống sau nhập khẩu (con giống, tinh, phôi, hạt giống, hom giống) theo phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; khuyến cáo sử dụng giống cây trồng, vật nuôi phù hợp trong sản xuất tránh hiện tượng đồng huyết trên vật nuôi và thoái hóa giống cây trồng. Xây dựng phương án dự trữ các loại giống để đảm bảo chủ động cung ứng giống đạt chất lượng tốt cho người dân khắc phục hậu quả khi thiên tai gây ra;
- Đẩy mạnh hoạt động công nhận, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp thông lệ quốc tế và phục vụ tốt các yêu cầu của quản lý nhà nước; hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước đăng ký bảo hộ bản quyền các giống nghiên cứu thành công trong nước theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý giống phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế và khu vực: Nâng cao năng lực quản lý giống; tập trung đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, nâng cao nghiệp vụ sử dụng và quản lý giống bằng hệ thống phần mềm: BLUP, DHI... cho đội ngũ kỹ thuật làm công tác giống và quản lý giống của Trung tâm và các cơ sở sản xuất giống nhằm xác định giá trị gây giống và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất để tính giá trị kinh tế của các tính trạng được chọn lọc; đào tạo trong nước và nước ngoài về công tác khảo kiểm nghiệm giống, giống GMO, GMC (GMC: Genetic Modification Containment hay GMO: Genetically Modified Organism);
- Tăng cường và kiện toàn các phòng Khảo kiểm nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong kiểm tra quản lý chất lượng giống, kiểm nghiệm giống GMO và bảo hộ bản quyền tác giả về giống;
- Tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy giúp các doanh nghiệp hiểu đúng, đủ và thực hiện đúng các quy định Nhà nước; nâng cao nhận thức về giống cho nông dân;
- Thực hiện chế độ bảo mật thông tin và bảo vệ quyền tác giả về giống theo quy định.
5.6. Tăng cường hợp tác và đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành nghiên cứu và sản xuất giống
- Xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống để tranh thủ kiến thức về công nghệ, quản lý và xây dựng chính sách phát triển ngành giống;
- Đào tạo, tái đào đạo trong nước và ngoài nước lực lượng cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý để nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận công nghệ tiên tiến trong nghiên cứu, quản lý đáp ứng với nhu cầu phát triển của ngành. Đào tạo nhân lực có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ thông qua chương trình đào tạo chung của thành phố nhằm nâng cao năng lực sản xuất và kiểm định giống;
- Đào tạo về kỹ thuật sản xuất, kiểm định, kiểm nghiệm, bảo quản giống cho người sản xuất trong hệ thống nhân giống nông hộ, trang trại;
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở sản xuất trong nước có uy tín, đủ điều kiện để cung cấp nguồn giống đảm bảo chất lượng cho những đối tượng mà tỉnh chưa chủ động được công nghệ hoặc có nhu cầu với số lượng ít.
5.7. Giải pháp về thị trường
Nghiên cứu xây dựng Website giới thiệu giống nông nghiệp các sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh Quảng Ninh gắn với các vùng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao và thực hành nông nghiệp tốt (GAP), nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương và tổ chức, cá nhân đẩy mạnh việc xây dựng nhãn hiệu hàng hóa;
Hàng năm tổ chức cho các tổ chức, cá nhân tham gia các Hội chợ, triển lãm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các tỉnh, thành trong nước tổ chức;
Hàng năm tôn vinh tổ chức, cá nhân đạt thành tích về sản xuất giống nông nghiệp có năng suất, giá trị kinh tế cao.
5.8. Giải pháp bảo vệ môi trường gắn với an toàn dịch bệnh
Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển, xử lý các loại chất thải tại các cơ sở sản xuất giống theo đúng quy định; tập trung giải quyết triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh kế người dân. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý chất thải và bảo vệ môi trường, đặc biệt chú trọng công tác vệ sinh, cải thiện chất lượng môi trường tại các cơ sở sản xuất giống nhằm hỗ trợ một cách tích cực và hiệu quả cho hoạt động phòng, chống dịch bệnh;
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 khuyến khích phát triển, sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường bằng các hình thức phù hợp đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn để hiểu rõ và thực hiện. Lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong xây dựng và thực hiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
5.9. Giải pháp đổi mới công tác quản lý của các cơ sở sản xuất giống
Tăng cường hơn nữa vai trò của Nhà nước trong công tác quản lý, kiểm soát giống cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là các giống gốc thế hệ cụ ky, ông bà. Tiếp tục, cập nhật ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn giống, các công nghệ mới theo thông lệ quốc tế. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát chất lượng giống, công khai minh bạch trong công tác công nhận và cấp chứng chỉ giống;
Tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa con giống, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong nghiên cứu và sản xuất giống như: công nghệ sinh học, công nghệ chuyển gen, nuôi cấy mô tế bào...
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực chọn tạo, sản xuất giống. Xây dựng cơ chế đặc thù tạo kích thích đối với nhà đầu tư, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực này. Cơ quan chức năng cần khẩn trương xây dựng, hoàn thiện quy trình công nghệ nhân, bảo quản, chế biến giống để chuyển giao cho các doanh nghiệp, hộ chăn nuôi.
5.10. Phát triển cơ sở sản xuất thức ăn phục vụ sản xuất giống
Rà soát, điều chỉnh mạng lưới cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ. Hạn chế mở mới và mở rộng quy mô các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở các khu vực đã có nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi;
Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu nâng cao giá trị dinh dưỡng, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học nhằm sản xuất nhanh các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu;
Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã... kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp. Khuyến khích đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng cảng biển, kho bãi chuyên dùng phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi.
5.11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống
Tỉnh Quảng Ninh và các địa phương của Đài Loan có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên, các chiến lược phát triển sản xuất các sản phẩm nông nghiệp... Vì vậy, cần tăng cường hơn nữa mối quan hệ, hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp của tỉnh với các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp của Đài Loan. Tiếp tục mở các lớp đào tạo tại Đài Loan để tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật mới với đối tượng được mở rộng hơn; có hình thức liên kết, thuê chuyên gia Đài Loan sang chuyển giao công nghệ, chuyển giao kỹ thuật sản xuất các sản phẩm chủ lực cho các doanh nghiệp, người nông dân tại Quảng Ninh;
Nhập nội giống mới, trao đổi nguồn gen làm vật liệu chọn tạo giống; tiếp thu phương pháp nghiên cứu chọn tạo, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất, bảo quản, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại của các nước và các tổ chức quốc tế. Xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường giống cây trồng, vật nuôi tại các nước theo quy định của pháp luật.
5.12. Giải pháp chính sách khuyến khích phát triển giống và nguồn vốn đầu tư
5.12.1. Các nội dung phát triển chương trình giống được ngân sách Nhà nước ưu tiêu đầu tư và hỗ trợ
- Nhập nội nguồn gen, giống mới có năng suất, chất lượng trong nước chưa có hoặc còn thiếu; nhập nội, đổi mới công nghệ, thiết bị mới, tiên tiến phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất giống; mua bản quyền tác giả giống;
Nghiên cứu khoa học về giống, ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu chọn tạo, nhân giống, chế biến, bảo quản nâng cao chất lượng, giá trị hạt giống;
Lưu giữ nguồn gen: thu thập, nuôi giữ, duy trì phát triển các nguồn gen động vật, thực vật, thủy sản bản địa, quý hiếm, có giá trị khoa học, kinh tế;
- Hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, quản lý chất lượng giống và xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, sản xuất, chế biến giống (bao gồm thủy lợi, giao thông nội đồng, xử lý nước thải...), sưu tập bảo tồn giống. Xây dựng trại giống đầu dòng; Trung tâm giống thủy sản; trại giống cụ kỵ, ông bà, trại hạt nhân, giống gốc vật nuôi, trạm thụ tinh nhân tạo; Duy trì phát triển đàn giống gốc cây trồng, vật nuôi và thủy sản;
- Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành giống (kể cả trong và ngoài nước); thuê mướn chuyên gia nghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống, kiểm định, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng giống theo các phương pháp tiên tiến; tập huấn quy trình kỹ thuật; tăng cường quản lý chất lượng về giống;
- Tăng cường quản lý chất lượng về giống: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý về giống (điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng giống...); Cung cấp thông tin; hỗ trợ quảng bá thương hiệu giống; biên tập, xuất bản các ấn phẩm phục vụ ngành giống.
5.12.2. Về chính sách khuyến khích phát triển giống
- Triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư nghiên cứu, phát triển sản xuất giống theo Thông tư số 107/2021/TT-BTC ngày 03/12/2021 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030; Thông tư số 02/2018/TT-BKHĐT ngày 14/5/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết kếu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các Công ty nông, lâm nghiệp;
- Thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 337/2021/NĐ-HĐND ngày 24/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh[6].
5.12.3. Về huy động, lồng ghép các nguồn vốn
- Các Sở, ngành, địa phương ưu tiên quy hoạch, quỹ đất, có dự án ưu tiên để kêu gọi vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất kinh doanh giống;
- Các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các nông hộ, trang trại, hợp tác xã vay vốn đầu tư vào nghiên cứu sản xuất kinh doanh giống.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
5.1. Tiếp tục duy trì, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, sản xuất phát triển giống
- Duy trì và mở rộng diện tích sản xuất giống cây trồng hiện hữu, ưu tiên áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Hoàn thiện, tập trung xây dựng và đưa vào sử dụng 03 khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh[5]; thu hút nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung huyện Vân Đồn...
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh giống liên kết với các địa phương xây dựng vùng sản xuất giống phù hợp với yêu cầu sinh thái của từng loại cây trồng, vật nuôi, đảm bảo chất lượng, an toàn dịch bệnh, sử dụng có hiệu quả đất đai và lao động.
5.2. Giải pháp khoa học công nghệ
Ưu tiên các hoạt động nghiên cứu và làm chủ một số công nghệ chọn tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho năng suất, chất lượng cao; tiếp tục ứng dụng kinh nghiệm, phương pháp chọn tạo giống truyền thống kết hợp với phương pháp hiện đại và công nghệ sinh học (công nghệ tế bào, gen, đột biến...) để tạo ra giống mới. Chuẩn hoá hệ thống giống, sử dụng thống nhất hệ thống ghi chép trong công tác quản lý giống phục vụ cho việc đánh giá chất lượng giống;
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản, ưu tiên sử dụng các giống chủ lực đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và công bố phù hợp với điều kiện của tỉnh, đồng thời tiếp tục điều tra, tuyển chọn, bổ sung nguồn giống bản địa để làm phong phú hơn nguồn giống cho tỉnh. Tranh thủ tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học và công nghệ về giống trong và ngoài nước đi đối với bảo tồn sự đa dạng sinh học; phục tráng, duy trì các giống cây trồng bản địa có giá trị cao về các mặt kinh tế, y học, bảo tồn gen quý...; Khuyến khích cá nhân, tổ chức trong tỉnh nghiên cứu, chọn tạo các loại giống cây trồng, đăng ký lưu hành, tự công bố lưu hành giống cây trồng; đăng ký công nhận đặc cách giống cây trồng;
Xây dựng các vườn ươm cố định cho các cây trồng nông lâm nghiệp theo hướng ưu tiên ứng dụng công nghệ cao để bảo đảm sản xuất các giống chất lượng cao và sạch bệnh. Đặt hàng cho các cơ quan đơn vị nghiên cứu sản xuất giống chất lượng cao nhất là giống gốc, giống đầu dòng.
5.3. Tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống và dịch vụ về giống
- Phát triển mạnh mạng lưới các cơ sở sản xuất, cung ứng giống, chuyển giao kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và phát triển sản xuất;
- Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, nhân giống; khuyến khích thành lập các Hiệp hội sản xuất giống chuyên ngành (Hiệp hội sản xuất giống thủy sản, giống lợn Móng Cái, giống gà Tiên Yên...). Khuyến khích đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị, hiện đại hóa những cơ sở sản xuất giống, phòng cấy mô để đáp ứng nhu cầu cung cấp giống trên địa bàn tỉnh, khu vực;
- Liên kết với các tỉnh hình thành chuỗi sản xuất đồng bộ từ khâu giống - quy trình sản xuất - sơ chế (chế biến) - sản phẩm an toàn. Phối hợp với Viện, Trường, các doanh nghiệp sản xuất giống tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn, kỹ thuật ươm, nhân giống cho các tổ hợp tác, hợp tác xã.
5.4. Tăng cường công tác khuyến nông ứng dụng giống mới, chuyển giao kỹ thuật và xúc tiến thương mại về giống
- Tổ chức đồng bộ và hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng để chuyển giao giống mới, chất lượng cao đến nông dân nhanh chóng, kịp thời với giá cả hợp lý.
- Gắn kết giữa cơ quan kiểm định giống với các doanh nghiệp sản xuất giống; đa dạng hóa công tác thử nghiệm, chuyển giao giống mới (xây dựng mô hình trình diễn, ứng dụng giống mới, hội thi, hội chợ, thông tin tuyên truyền qua các website, các kênh truyền thông: Đài phát thanh, truyền hình, báo chí...); áp dụng đồng bộ ứng dụng giống mới với quy trình canh tác phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất, tính cạnh tranh của sản phẩm;
- Kịp thời chuyển giao, ứng dụng các kết quả đề tài nghiên cứu, chọn tạo giống mới thông qua xây dựng các mô hình trình diễn về giống mới, giống chất lượng cao để nhân rộng, sản xuất đại trà;
- Thông qua hoạt động khuyến nông - khuyến ngư, tuyên truyền, vận động người dân tham gia các mô hình trình diễn giống mới, chương trình, đề án phát triển giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản chất lượng cao. Thay đổi tư duy về sử dụng giống trong sản xuất nông nghiệp, lấy chất lượng giống làm nền tảng và thị trường tiêu thụ làm định hướng mục tiêu phát triển;
- Tổ chức hoặc tham gia định kỳ hội chợ, hội thi giống; tập trung tổ chức hội nghị, hội thảo giao lưu giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cung ứng giống với nông dân, trang trại, hợp tác xã để nhanh chóng giới thiệu các giống mới, giống chất lượng cao đến nông dân trong và ngoài tỉnh; khuyến khích nông dân sử dụng giống có nguồn gốc, nhãn hiệu hàng hóa.
5.Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây trồng, giống vật nuôi cả về chủng loại và số lượng
- Tiếp tục thực hiện tốt các công tác quản lý nhà nước: Tổ chức khảo nghiệm và kiểm nghiệm các loại giống theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức chứng nhận chất lượng giá trị giống trên lợn, bò sữa theo các phương pháp tiên tiến (BLUP, gene - BLUP, DHI..); tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời về chất lượng giống; Kiểm soát tốt dịch bệnh, phối giống trên đàn giống vật nuôi và giống cây trồng lưu thông trong sản xuất và chất lượng giống sau nhập khẩu (con giống, tinh, phôi, hạt giống, hom giống) theo phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; khuyến cáo sử dụng giống cây trồng, vật nuôi phù hợp trong sản xuất tránh hiện tượng đồng huyết trên vật nuôi và thoái hóa giống cây trồng. Xây dựng phương án dự trữ các loại giống để đảm bảo chủ động cung ứng giống đạt chất lượng tốt cho người dân khắc phục hậu quả khi thiên tai gây ra;
- Đẩy mạnh hoạt động công nhận, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp thông lệ quốc tế và phục vụ tốt các yêu cầu của quản lý nhà nước; hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước đăng ký bảo hộ bản quyền các giống nghiên cứu thành công trong nước theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý giống phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế và khu vực: Nâng cao năng lực quản lý giống; tập trung đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, nâng cao nghiệp vụ sử dụng và quản lý giống bằng hệ thống phần mềm: BLUP, DHI... cho đội ngũ kỹ thuật làm công tác giống và quản lý giống của Trung tâm và các cơ sở sản xuất giống nhằm xác định giá trị gây giống và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất để tính giá trị kinh tế của các tính trạng được chọn lọc; đào tạo trong nước và nước ngoài về công tác khảo kiểm nghiệm giống, giống GMO, GMC (GMC: Genetic Modification Containment hay GMO: Genetically Modified Organism);
- Tăng cường và kiện toàn các phòng Khảo kiểm nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong kiểm tra quản lý chất lượng giống, kiểm nghiệm giống GMO và bảo hộ bản quyền tác giả về giống;
- Tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy giúp các doanh nghiệp hiểu đúng, đủ và thực hiện đúng các quy định Nhà nước; nâng cao nhận thức về giống cho nông dân;
- Thực hiện chế độ bảo mật thông tin và bảo vệ quyền tác giả về giống theo quy định.
5.6. Tăng cường hợp tác và đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành nghiên cứu và sản xuất giống
- Xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống để tranh thủ kiến thức về công nghệ, quản lý và xây dựng chính sách phát triển ngành giống;
- Đào tạo, tái đào đạo trong nước và ngoài nước lực lượng cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý để nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận công nghệ tiên tiến trong nghiên cứu, quản lý đáp ứng với nhu cầu phát triển của ngành. Đào tạo nhân lực có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ thông qua chương trình đào tạo chung của thành phố nhằm nâng cao năng lực sản xuất và kiểm định giống;
- Đào tạo về kỹ thuật sản xuất, kiểm định, kiểm nghiệm, bảo quản giống cho người sản xuất trong hệ thống nhân giống nông hộ, trang trại;
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở sản xuất trong nước có uy tín, đủ điều kiện để cung cấp nguồn giống đảm bảo chất lượng cho những đối tượng mà tỉnh chưa chủ động được công nghệ hoặc có nhu cầu với số lượng ít.
5.7. Giải pháp về thị trường
Nghiên cứu xây dựng Website giới thiệu giống nông nghiệp các sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh Quảng Ninh gắn với các vùng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao và thực hành nông nghiệp tốt (GAP), nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương và tổ chức, cá nhân đẩy mạnh việc xây dựng nhãn hiệu hàng hóa;
Hàng năm tổ chức cho các tổ chức, cá nhân tham gia các Hội chợ, triển lãm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các tỉnh, thành trong nước tổ chức;
Hàng năm tôn vinh tổ chức, cá nhân đạt thành tích về sản xuất giống nông nghiệp có năng suất, giá trị kinh tế cao.
5.8. Giải pháp bảo vệ môi trường gắn với an toàn dịch bệnh
Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển, xử lý các loại chất thải tại các cơ sở sản xuất giống theo đúng quy định; tập trung giải quyết triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh kế người dân. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý chất thải và bảo vệ môi trường, đặc biệt chú trọng công tác vệ sinh, cải thiện chất lượng môi trường tại các cơ sở sản xuất giống nhằm hỗ trợ một cách tích cực và hiệu quả cho hoạt động phòng, chống dịch bệnh;
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 khuyến khích phát triển, sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường bằng các hình thức phù hợp đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn để hiểu rõ và thực hiện. Lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong xây dựng và thực hiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
5.9. Giải pháp đổi mới công tác quản lý của các cơ sở sản xuất giống
Tăng cường hơn nữa vai trò của Nhà nước trong công tác quản lý, kiểm soát giống cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là các giống gốc thế hệ cụ ky, ông bà. Tiếp tục, cập nhật ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn giống, các công nghệ mới theo thông lệ quốc tế. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát chất lượng giống, công khai minh bạch trong công tác công nhận và cấp chứng chỉ giống;
Tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa con giống, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong nghiên cứu và sản xuất giống như: công nghệ sinh học, công nghệ chuyển gen, nuôi cấy mô tế bào...
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực chọn tạo, sản xuất giống. Xây dựng cơ chế đặc thù tạo kích thích đối với nhà đầu tư, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực này. Cơ quan chức năng cần khẩn trương xây dựng, hoàn thiện quy trình công nghệ nhân, bảo quản, chế biến giống để chuyển giao cho các doanh nghiệp, hộ chăn nuôi.
5.10. Phát triển cơ sở sản xuất thức ăn phục vụ sản xuất giống
Rà soát, điều chỉnh mạng lưới cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ. Hạn chế mở mới và mở rộng quy mô các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở các khu vực đã có nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi;
Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu nâng cao giá trị dinh dưỡng, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học nhằm sản xuất nhanh các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh, hóa chất sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu;
Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã... kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp. Khuyến khích đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng cảng biển, kho bãi chuyên dùng phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi.
5.11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống
Tỉnh Quảng Ninh và các địa phương của Đài Loan có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên, các chiến lược phát triển sản xuất các sản phẩm nông nghiệp... Vì vậy, cần tăng cường hơn nữa mối quan hệ, hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp của tỉnh với các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp của Đài Loan. Tiếp tục mở các lớp đào tạo tại Đài Loan để tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật mới với đối tượng được mở rộng hơn; có hình thức liên kết, thuê chuyên gia Đài Loan sang chuyển giao công nghệ, chuyển giao kỹ thuật sản xuất các sản phẩm chủ lực cho các doanh nghiệp, người nông dân tại Quảng Ninh;
Nhập nội giống mới, trao đổi nguồn gen làm vật liệu chọn tạo giống; tiếp thu phương pháp nghiên cứu chọn tạo, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất, bảo quản, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại của các nước và các tổ chức quốc tế. Xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường giống cây trồng, vật nuôi tại các nước theo quy định của pháp luật.
5.12. Giải pháp chính sách khuyến khích phát triển giống và nguồn vốn đầu tư
5.12.1. Các nội dung phát triển chương trình giống được ngân sách Nhà nước ưu tiêu đầu tư và hỗ trợ
- Nhập nội nguồn gen, giống mới có năng suất, chất lượng trong nước chưa có hoặc còn thiếu; nhập nội, đổi mới công nghệ, thiết bị mới, tiên tiến phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất giống; mua bản quyền tác giả giống;
Nghiên cứu khoa học về giống, ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu chọn tạo, nhân giống, chế biến, bảo quản nâng cao chất lượng, giá trị hạt giống;
Lưu giữ nguồn gen: thu thập, nuôi giữ, duy trì phát triển các nguồn gen động vật, thực vật, thủy sản bản địa, quý hiếm, có giá trị khoa học, kinh tế;
- Hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, quản lý chất lượng giống và xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, sản xuất, chế biến giống (bao gồm thủy lợi, giao thông nội đồng, xử lý nước thải...), sưu tập bảo tồn giống. Xây dựng trại giống đầu dòng; Trung tâm giống thủy sản; trại giống cụ kỵ, ông bà, trại hạt nhân, giống gốc vật nuôi, trạm thụ tinh nhân tạo; Duy trì phát triển đàn giống gốc cây trồng, vật nuôi và thủy sản;
- Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành giống (kể cả trong và ngoài nước); thuê mướn chuyên gia nghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống, kiểm định, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng giống theo các phương pháp tiên tiến; tập huấn quy trình kỹ thuật; tăng cường quản lý chất lượng về giống;
- Tăng cường quản lý chất lượng về giống: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý về giống (điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng giống...); Cung cấp thông tin; hỗ trợ quảng bá thương hiệu giống; biên tập, xuất bản các ấn phẩm phục vụ ngành giống.
5.12.2. Về chính sách khuyến khích phát triển giống
- Triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư nghiên cứu, phát triển sản xuất giống theo Thông tư số 107/2021/TT-BTC ngày 03/12/2021 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030; Thông tư số 02/2018/TT-BKHĐT ngày 14/5/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết kếu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các Công ty nông, lâm nghiệp;
- Thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 337/2021/NĐ-HĐND ngày 24/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh[6].
5.12.3. Về huy động, lồng ghép các nguồn vốn
- Các Sở, ngành, địa phương ưu tiên quy hoạch, quỹ đất, có dự án ưu tiên để kêu gọi vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất kinh doanh giống;
- Các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các nông hộ, trang trại, hợp tác xã vay vốn đầu tư vào nghiên cứu sản xuất kinh doanh giống.