Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, giảm nghèo, giảm chênh lệch về mức sống giữa các khu vực; làm tốt công tác bảo vệ và tái tạo môi trường; đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, Yên Bái cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp và là một trong những trung tâm phát triển của vùng miền núi phía Bắc. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thu hẹp đáng kể khoảng cách chênh lệch về mức sống của dân cư so với bình quân chung cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 13,5%, thời kỳ 2016-2020 là 14,0%.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp Xây dựng - Dịch vụ - Nông lâm nghiệp năm 2015 là 41% - 34% - 25%, năm 2020 là 45% - 37% - 18%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 25 triệu đồng trở lên, năm 2020 là 59 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 là 275.000 tấn, năm 2020 là 290.000 tấn.
- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2015 là 7.400 tỷ đồng, năm 2020 là 16.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 trên 100 triệu USD, năm 2020 là 300 triệu USD.
- Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn năm 2015 là 1.700 tỷ đồng, năm 2020 là 5.200 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm 2011 - 2015 khoảng 34.000 tỷ đồng, 5 năm 2016 - 2020 khoảng 70.000 tỷ đồng.
b) Về xã hội
- Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 18.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 45%, năm 2020 là 55%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 4% (theo chuẩn từng thời kỳ).
- Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia năm 2015 là 35%; năm 2020 là 46%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 giảm còn 19%, năm 2020 giảm còn 16%.
- Năm 2015 có 90 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; năm 2020 có 144 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (theo chuẩn giai đoạn 2011 - 2020).
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1,086%, năm 2020 là 1,006%.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2015 từ 15 - 20%, năm 2020 là 50%.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ của rừng từ năm 2015 trở đi đạt 63,5%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2015 là 85%, năm 2020 là 90%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch năm 2015 là 75%, năm 2020 là 80%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh năm 2015 là 50%, năm 2020 là 65%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm nghiệp
Tập trung phát triển những cây trồng, vật nuôi có lợi thế. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa sinh thái sạch, công nghệ cao. Giữ ổn định diện tích các cây trồng lớn; tăng năng suất cây trồng, vật nuôi trên cơ sở thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi và tỷ trọng lâm nghiệp. Phát triển mạnh mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 là 5,5%, thời kỳ 2016 - 2020 là 5,4%. Tỷ trọng nông nghiệp năm 2015 là 68%, năm 2020 là 65%; tỷ trọng lâm nghiệp năm 2015 là 25%, năm 2020 là 26%; tỷ trọng thủy sản năm 2015 là 7%, năm 2020 là 9%.
Đẩy mạnh cơ giới hóa, kết hợp phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại; gắn với phát triển đô thị, bảo vệ môi trường; xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo tiêu chí phù hợp với điều kiện của tỉnh.
2. Công nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 đạt 21%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 16,7%. Tỷ trọng công nghiệp khai thác năm 2015 là 6%, năm 2020 là 5%; tỷ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước năm 2015 là 11%, năm 2020 là 12%; duy trì tỷ trọng công nghiệp chế biến từ năm 2015 là 83%.
Tiếp tục phát triển công nghiệp để tạo bước đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng công nghiệp chế biến sâu, tập trung vào các lĩnh vực chế biến nông lâm, khoáng sản, vật liệu xây dựng: Chè, tinh bột sắn, gỗ, giấy đế, bột giấy, sứ cách điện, xi măng, gạch, cao lanh, cácbonnát canxi, đá mỹ nghệ, đá xây dựng,... Các thủy điện nhỏ nhằm cung cấp điện sinh hoạt tại chỗ cho đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phát triển một số ngành công nghiệp mới như: Sơn công nghiệp, cồn nhiên liệu sinh học, ván ép, giấy bao bì,... công nghiệp phụ trợ, sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử; công nghiệp chế tạo, sản xuất linh kiện điện tử; công nghiệp dệt may, giày da,...
Nghiên cứu, thăm dò, xem xét, khai thác và sử dụng hợp lý, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với các điểm mỏ khoáng sản (sắt, đồng, chì, kẽm, barit, pyrit, mangan, puzlan,...), đá quý, đất hiếm, nước khoáng phục vụ cho sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản tại các vùng nông thôn nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, tiêu thụ hàng hóa nông lâm sản và nâng cao đời sống nông dân.
3. Dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành dịch vụ thời kỳ 2011 - 2015 đạt 15,1%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 17,5%. Tỷ trọng thương mại, du lịch năm 2015 là 24%, năm 2020 là 25%; tỷ trọng vận tải, bưu điện năm 2015 là 17,5%, năm 2020 là 17%; tỷ trọng dịch vụ khác năm 2015 là 58,5%, năm 2020 là 58%.
Hình thành một số trung tâm, khu, cụm thương mại, dịch vụ gắn với các điểm giao cắt với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
Đầu tư khai thác phát huy các tiềm năng du lịch, đưa du lịch thành một mũi đột phá trong phát triển các ngành dịch vụ. Tập trung vào các loại hình dịch vụ du lịch chất lượng cao, gắn với du lịch sinh thái và các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của từng vùng.
Đổi mới, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng tỷ trọng các sản phẩm đã qua chế biến. Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải. Chú trọng năng lực, trách nhiệm của người điều khiển phương tiện và chất lượng các phương tiện vận tải để đảm bảo an toàn giao thông. Tiếp tục phát triển các dịch vụ vận tải chất lượng cao, văn minh, hiện đại như: Vận tải lữ hành, tắc xi, xe buýt,...
Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Giáo dục và Đào tạo
Phấn đấu đến năm 2014, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; năm 2015 có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và vững chắc, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phấn đấu đến năm 2015 đạt các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non và phổ thông; ngang bằng với các chỉ số trung bình của cả nước.
b) Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao. Chủ động phòng chống dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người nghèo. Thực hiện tốt an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động.
Phấn đấu đến năm 2015 có 8 bác sĩ/vạn dân, năm 2020 có 8,5 bác sĩ/vạn dân. Số giường bệnh/vạn dân năm 2015 đạt 38,6 giường, năm 2020 đạt 42,4 giường; năm 2015 có 90 xã, phường, thị trấn và năm 2020 có 144 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2020).
c) Văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, phường có làng, bản văn hóa; duy trì 96% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; 85% gia đình văn hóa. Đến năm 2020 có 90% gia đình văn hóa; 98% dân số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam và được xem truyền hình Trung ương.
Phát triển văn hóa, thể thao theo hướng văn minh, hiện đại. Bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các hủ tục lạc hậu; phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Chú trọng đầu tư tập luyện, bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao.
Phát triển các lĩnh vực phát thanh truyền hình, xuất bản báo chí theo quy hoạch. Từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng, phát sóng, tiếp sóng các chương trình Trung ương và địa phương. Tăng thời lượng và chất lượng các chương trình phát thanh truyền hình tiếng dân tộc.
d) Khoa học công nghệ
Đổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu triển khai để cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong sản xuất và đời sống xã hội.
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ có chất lượng cao, có chuyên môn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Xây dựng thị trường công nghệ, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh số lượng và chất lượng các giao dịch mua bán công nghệ. Tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị đáp ứng nhu cầu về công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp trong tỉnh.
đ) Lao động, việc làm, giảm nghèo; an sinh xã hội:
Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho 18.000 lao động, bình quân mỗi năm đưa khoảng 1.000 người đi xuất khẩu lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 45%, năm 2020 là 55%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm 4%
(theo chuẩn của từng thời kỳ).
Quan tâm thực hiện chính sách đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người nghèo; đảm bảo các chính sách an sinh và phúc lợi xã hội.
Chú trọng công tác đào tạo nghề, đào tạo nhân lực cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích thành lập các cơ sở dạy nghề tư nhân. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, nhất là lao động nông thôn. Tập trung đầu tư hỗ trợ 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm nghèo nhanh và bền vững, từng bước nâng cao đời sống người dân.
5. Tài nguyên và môi trường
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, mọi người dân được sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh. Không ngừng bảo vệ và cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Thực hiện tốt quy hoạch các vấn đề về môi trường: Hệ thống thoát nước của các thành phố, thị xã và thị trấn; hệ thống thoát nước sinh hoạt; hệ thống thoát nước nước thải công nghiệp; hệ thống xử lý chất thải rắn; hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, làng nghề, rác thải nông thôn.
Tăng cường quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường trong các khu đô thị, thị trấn, thị tứ, khu dân cư, các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu vực khai thác khoáng sản.
6. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông cần đi trước một bước. Phát triển hệ thống giao thông liên vùng, liên tỉnh, liên huyện; xây dựng danh mục và tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm.
a) Giao thông
Tiếp tục củng cố - khôi phục, nâng cấp hệ thống giao thông hiện có, đầu tư theo chiều sâu một số công trình quan trọng và xây dựng mới một số công trình cấp thiết để từng bước hoàn chỉnh mạng lưới giao thông, nhất là hệ thống giao thông đường bộ.
Tham gia với Bộ Giao thông vận tải trong việc nâng cấp các tuyến quốc lộ. Hoàn thành đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn qua địa phận tỉnh Yên Bái). Tiếp tục nâng cấp các tuyến tỉnh lộ hiện có. Đầu tư xây dựng mới các tuyến đường quan trọng: Đường ngang; hệ thống cầu yếu; cầu Tuần Quán, cầu Hồng Hà, cầu Cổ Phúc vượt sông Hồng; đường vành đai thành phố Yên Bái. Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường nội thị, đường tránh ngập thành phố Yên Bái; hoàn thiện hệ thống đường đô thị kết hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; hệ thống bến, bãi đỗ xe; quảng trường, cây xanh, vườn hoa; hệ thống đèn tín hiệu, phân làn, luồng đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn giao thông. Phát triển các tuyến đường trục chính của các huyện; hoàn thiện hệ thống đường huyện, đường liên xã; đảm bảo 100% các xã có đường giao thông ô tô đến trung tâm xã được cứng hóa, đi lại được 4 mùa; kiên cố hóa hệ thống đường giao thông nông thôn.
Tham gia với Bộ Giao thông vận tải xây dựng tuyến đường sắt đồng bộ, hiện đại phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành đường sắt Việt Nam. Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu hiện đại. Đầu tư cải tạo, nâng cấp một số ga trên địa bàn tỉnh.
Đầu tư xây dựng các bến cảng, bến thủy, các phương tiện vận tải đường thủy đảm bảo chất lượng phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách.
b) Hệ thống thủy lợi, nước sinh hoạt
Tiếp tục đầu tư xây dựng kiên cố hóa hệ thống thủy lợi, đê, kè chống ngập úng, sạt lở. Xây dựng các trạm bơm đảm bảo tưới cho các diện tích lúa dọc theo bờ sông Hồng. Đầu tư xây dựng các cụm công trình thủy lợi thay thế cho các công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ lẻ, manh mún.
Xây dựng hoàn chỉnh, cải tạo hệ thống lọc nước, mở rộng thêm đường ống phân phối của các nhà máy nước hiện có; mở rộng các nhà máy nước ở khu, cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng thêm các cơ sở cung cấp nước sạch cho các thị trấn, thị tứ và nông thôn.
c) Hệ thống điện
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện, thiết bị hiện có và hoàn thành các công trình đường dây tải điện, trạm biến áp phân phối và lưới điện,... đảm bảo chất lượng, giảm tổn thất điện năng. Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thủy điện, nhất là hệ thống thủy điện cực nhỏ phục vụ các vùng nông thôn nằm quá xa trung tâm xã, phân bố dân cư thưa thớt, đi lại khó khăn không có điện lưới quốc gia.
d) Hạ tầng công cộng khác
Căn cứ vào nguồn lực từng thời kỳ xem xét đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới các cơ quan Đảng, đoàn thể, nhà nước, trụ sở xã; các khu công viên cây xanh, vui chơi, giải trí; khách sạn, trung tâm thương mại và các chợ đầu mối; các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung; các nhà máy xử lý nước thải, rác thải; hệ thống công trình kè chống lũ, chống sạt lở bờ sông Hồng;...
Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông với công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin.

Content:
Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, giảm nghèo, giảm chênh lệch về mức sống giữa các khu vực; làm tốt công tác bảo vệ và tái tạo môi trường; đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, Yên Bái cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp và là một trong những trung tâm phát triển của vùng miền núi phía Bắc. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thu hẹp đáng kể khoảng cách chênh lệch về mức sống của dân cư so với bình quân chung cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 13,5%, thời kỳ 2016-2020 là 14,0%.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp Xây dựng - Dịch vụ - Nông lâm nghiệp năm 2015 là 41% - 34% - 25%, năm 2020 là 45% - 37% - 18%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 25 triệu đồng trở lên, năm 2020 là 59 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 là 275.000 tấn, năm 2020 là 290.000 tấn.
- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2015 là 7.400 tỷ đồng, năm 2020 là 16.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 trên 100 triệu USD, năm 2020 là 300 triệu USD.
- Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn năm 2015 là 1.700 tỷ đồng, năm 2020 là 5.200 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm 2011 - 2015 khoảng 34.000 tỷ đồng, 5 năm 2016 - 2020 khoảng 70.000 tỷ đồng.
b) Về xã hội
- Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 18.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 45%, năm 2020 là 55%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 4% (theo chuẩn từng thời kỳ).
- Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia năm 2015 là 35%; năm 2020 là 46%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 giảm còn 19%, năm 2020 giảm còn 16%.
- Năm 2015 có 90 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; năm 2020 có 144 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (theo chuẩn giai đoạn 2011 - 2020).
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1,086%, năm 2020 là 1,006%.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2015 từ 15 - 20%, năm 2020 là 50%.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ của rừng từ năm 2015 trở đi đạt 63,5%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2015 là 85%, năm 2020 là 90%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch năm 2015 là 75%, năm 2020 là 80%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh năm 2015 là 50%, năm 2020 là 65%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm nghiệp
Tập trung phát triển những cây trồng, vật nuôi có lợi thế. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa sinh thái sạch, công nghệ cao. Giữ ổn định diện tích các cây trồng lớn; tăng năng suất cây trồng, vật nuôi trên cơ sở thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi và tỷ trọng lâm nghiệp. Phát triển mạnh mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 là 5,5%, thời kỳ 2016 - 2020 là 5,4%. Tỷ trọng nông nghiệp năm 2015 là 68%, năm 2020 là 65%; tỷ trọng lâm nghiệp năm 2015 là 25%, năm 2020 là 26%; tỷ trọng thủy sản năm 2015 là 7%, năm 2020 là 9%.
Đẩy mạnh cơ giới hóa, kết hợp phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại; gắn với phát triển đô thị, bảo vệ môi trường; xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo tiêu chí phù hợp với điều kiện của tỉnh.
2. Công nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 đạt 21%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 16,7%. Tỷ trọng công nghiệp khai thác năm 2015 là 6%, năm 2020 là 5%; tỷ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước năm 2015 là 11%, năm 2020 là 12%; duy trì tỷ trọng công nghiệp chế biến từ năm 2015 là 83%.
Tiếp tục phát triển công nghiệp để tạo bước đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng công nghiệp chế biến sâu, tập trung vào các lĩnh vực chế biến nông lâm, khoáng sản, vật liệu xây dựng: Chè, tinh bột sắn, gỗ, giấy đế, bột giấy, sứ cách điện, xi măng, gạch, cao lanh, cácbonnát canxi, đá mỹ nghệ, đá xây dựng,... Các thủy điện nhỏ nhằm cung cấp điện sinh hoạt tại chỗ cho đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phát triển một số ngành công nghiệp mới như: Sơn công nghiệp, cồn nhiên liệu sinh học, ván ép, giấy bao bì,... công nghiệp phụ trợ, sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử; công nghiệp chế tạo, sản xuất linh kiện điện tử; công nghiệp dệt may, giày da,...
Nghiên cứu, thăm dò, xem xét, khai thác và sử dụng hợp lý, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với các điểm mỏ khoáng sản (sắt, đồng, chì, kẽm, barit, pyrit, mangan, puzlan,...), đá quý, đất hiếm, nước khoáng phục vụ cho sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản tại các vùng nông thôn nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, tiêu thụ hàng hóa nông lâm sản và nâng cao đời sống nông dân.
3. Dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành dịch vụ thời kỳ 2011 - 2015 đạt 15,1%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 17,5%. Tỷ trọng thương mại, du lịch năm 2015 là 24%, năm 2020 là 25%; tỷ trọng vận tải, bưu điện năm 2015 là 17,5%, năm 2020 là 17%; tỷ trọng dịch vụ khác năm 2015 là 58,5%, năm 2020 là 58%.
Hình thành một số trung tâm, khu, cụm thương mại, dịch vụ gắn với các điểm giao cắt với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
Đầu tư khai thác phát huy các tiềm năng du lịch, đưa du lịch thành một mũi đột phá trong phát triển các ngành dịch vụ. Tập trung vào các loại hình dịch vụ du lịch chất lượng cao, gắn với du lịch sinh thái và các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của từng vùng.
Đổi mới, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng tỷ trọng các sản phẩm đã qua chế biến. Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải. Chú trọng năng lực, trách nhiệm của người điều khiển phương tiện và chất lượng các phương tiện vận tải để đảm bảo an toàn giao thông. Tiếp tục phát triển các dịch vụ vận tải chất lượng cao, văn minh, hiện đại như: Vận tải lữ hành, tắc xi, xe buýt,...
Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Giáo dục và Đào tạo
Phấn đấu đến năm 2014, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; năm 2015 có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và vững chắc, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phấn đấu đến năm 2015 đạt các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non và phổ thông; ngang bằng với các chỉ số trung bình của cả nước.
b) Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao. Chủ động phòng chống dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người nghèo. Thực hiện tốt an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động.
Phấn đấu đến năm 2015 có 8 bác sĩ/vạn dân, năm 2020 có 8,5 bác sĩ/vạn dân. Số giường bệnh/vạn dân năm 2015 đạt 38,6 giường, năm 2020 đạt 42,4 giường; năm 2015 có 90 xã, phường, thị trấn và năm 2020 có 144 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2020).
c) Văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã, phường có làng, bản văn hóa; duy trì 96% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; 85% gia đình văn hóa. Đến năm 2020 có 90% gia đình văn hóa; 98% dân số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam và được xem truyền hình Trung ương.
Phát triển văn hóa, thể thao theo hướng văn minh, hiện đại. Bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các hủ tục lạc hậu; phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Chú trọng đầu tư tập luyện, bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao.
Phát triển các lĩnh vực phát thanh truyền hình, xuất bản báo chí theo quy hoạch. Từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng, phát sóng, tiếp sóng các chương trình Trung ương và địa phương. Tăng thời lượng và chất lượng các chương trình phát thanh truyền hình tiếng dân tộc.
d) Khoa học công nghệ
Đổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu triển khai để cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong sản xuất và đời sống xã hội.
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ có chất lượng cao, có chuyên môn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Xây dựng thị trường công nghệ, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh số lượng và chất lượng các giao dịch mua bán công nghệ. Tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị đáp ứng nhu cầu về công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp trong tỉnh.
đ) Lao động, việc làm, giảm nghèo; an sinh xã hội:
Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho 18.000 lao động, bình quân mỗi năm đưa khoảng 1.000 người đi xuất khẩu lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 45%, năm 2020 là 55%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm 4%
(theo chuẩn của từng thời kỳ).
Quan tâm thực hiện chính sách đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người nghèo; đảm bảo các chính sách an sinh và phúc lợi xã hội.
Chú trọng công tác đào tạo nghề, đào tạo nhân lực cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích thành lập các cơ sở dạy nghề tư nhân. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, nhất là lao động nông thôn. Tập trung đầu tư hỗ trợ 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm nghèo nhanh và bền vững, từng bước nâng cao đời sống người dân.
5. Tài nguyên và môi trường
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, mọi người dân được sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh. Không ngừng bảo vệ và cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Thực hiện tốt quy hoạch các vấn đề về môi trường: Hệ thống thoát nước của các thành phố, thị xã và thị trấn; hệ thống thoát nước sinh hoạt; hệ thống thoát nước nước thải công nghiệp; hệ thống xử lý chất thải rắn; hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, làng nghề, rác thải nông thôn.
Tăng cường quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường trong các khu đô thị, thị trấn, thị tứ, khu dân cư, các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu vực khai thác khoáng sản.
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông cần đi trước một bước. Phát triển hệ thống giao thông liên vùng, liên tỉnh, liên huyện; xây dựng danh mục và tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm.
a) Giao thông
Tiếp tục củng cố - khôi phục, nâng cấp hệ thống giao thông hiện có, đầu tư theo chiều sâu một số công trình quan trọng và xây dựng mới một số công trình cấp thiết để từng bước hoàn chỉnh mạng lưới giao thông, nhất là hệ thống giao thông đường bộ.
Tham gia với Bộ Giao thông vận tải trong việc nâng cấp các tuyến quốc lộ. Hoàn thành đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn qua địa phận tỉnh Yên Bái). Tiếp tục nâng cấp các tuyến tỉnh lộ hiện có. Đầu tư xây dựng mới các tuyến đường quan trọng: Đường ngang; hệ thống cầu yếu; cầu Tuần Quán, cầu Hồng Hà, cầu Cổ Phúc vượt sông Hồng; đường vành đai thành phố Yên Bái. Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường nội thị, đường tránh ngập thành phố Yên Bái; hoàn thiện hệ thống đường đô thị kết hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; hệ thống bến, bãi đỗ xe; quảng trường, cây xanh, vườn hoa; hệ thống đèn tín hiệu, phân làn, luồng đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn giao thông. Phát triển các tuyến đường trục chính của các huyện; hoàn thiện hệ thống đường huyện, đường liên xã; đảm bảo 100% các xã có đường giao thông ô tô đến trung tâm xã được cứng hóa, đi lại được 4 mùa; kiên cố hóa hệ thống đường giao thông nông thôn.
Tham gia với Bộ Giao thông vận tải xây dựng tuyến đường sắt đồng bộ, hiện đại phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành đường sắt Việt Nam. Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu hiện đại. Đầu tư cải tạo, nâng cấp một số ga trên địa bàn tỉnh.
Đầu tư xây dựng các bến cảng, bến thủy, các phương tiện vận tải đường thủy đảm bảo chất lượng phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách.
b) Hệ thống thủy lợi, nước sinh hoạt
Tiếp tục đầu tư xây dựng kiên cố hóa hệ thống thủy lợi, đê, kè chống ngập úng, sạt lở. Xây dựng các trạm bơm đảm bảo tưới cho các diện tích lúa dọc theo bờ sông Hồng. Đầu tư xây dựng các cụm công trình thủy lợi thay thế cho các công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ lẻ, manh mún.
Xây dựng hoàn chỉnh, cải tạo hệ thống lọc nước, mở rộng thêm đường ống phân phối của các nhà máy nước hiện có; mở rộng các nhà máy nước ở khu, cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng thêm các cơ sở cung cấp nước sạch cho các thị trấn, thị tứ và nông thôn.
c) Hệ thống điện
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện, thiết bị hiện có và hoàn thành các công trình đường dây tải điện, trạm biến áp phân phối và lưới điện,... đảm bảo chất lượng, giảm tổn thất điện năng. Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thủy điện, nhất là hệ thống thủy điện cực nhỏ phục vụ các vùng nông thôn nằm quá xa trung tâm xã, phân bố dân cư thưa thớt, đi lại khó khăn không có điện lưới quốc gia.
d) Hạ tầng công cộng khác
Căn cứ vào nguồn lực từng thời kỳ xem xét đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới các cơ quan Đảng, đoàn thể, nhà nước, trụ sở xã; các khu công viên cây xanh, vui chơi, giải trí; khách sạn, trung tâm thương mại và các chợ đầu mối; các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung; các nhà máy xử lý nước thải, rác thải; hệ thống công trình kè chống lũ, chống sạt lở bờ sông Hồng;...
Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông với công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin.