Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
5. Phát triển các lĩnh vực xã hội
5.1. Giáo dục - đào tạo
Triển khai thực hiện tốt chương trình cải cách, đổi mới giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, hoàn chỉnh trang thiết bị dạy và học, đảm bảo việc phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá”. Phấn đấu có 25 trường học đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020; nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia lên 80% vào năm 2020.
Xây dựng, đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn.
Phấn đấu đến năm 2020, huy động đến lớp đạt 45% trẻ trong độ tuổi mầm non, riêng trẻ trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi đạt 96%; tỷ lệ huy động học sinh nhập học đúng độ tuổi đạt 95% ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở.
5.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện đa khoa thành phố quy mô 150 giường bệnh. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế tuyến thành phố, tuyến xã (phường). Phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã, phường đạt 10/10 tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế xã, phường có bác sỹ, y sỹ sản, nhi và thầy thuốc đông y; các ấp, khu vực đều có tổ y tế cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển mạng lưới y tế nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của người dân. Coi trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi, thu hút bác sỹ có trình độ chuyên môn cao đến làm việc tại các cơ sở y tế tuyến thành phố và tuyến xã, phường. Phấn đấu đến năm 2020, số bác sỹ phục vụ trên 1 vạn dân đạt 07 bác sỹ (thuộc các cơ sở y tế do thành phố quản lý); số giường bệnh điều trị nội trú trên 1 vạn dân đạt 16 giường bệnh.
Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về y tế và chăm sóc sức khỏe, phòng chống suy dinh dưỡng. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sàng lọc trước sinh đạt trên 90%; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi còn 9,5%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin trong chương trình tiêm chủng quốc gia đạt trên 95%; tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt trên 80%.
5.3. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao
a) Văn hóa
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình văn hóa cấp thành phố như: Trung tâm văn hóa thành phố, trung tâm hoạt động thanh thiếu niên, trung tâm phát hành phim và rạp chiếu bóng, nhà truyền thống,… Tranh thủ và huy động các nguồn vốn khác nhau để đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các thiết chế văn hóa cấp xã, phường, ấp, khu vực.
Củng cố đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu, dần hình thành nếp sống văn minh, môi trường văn hóa lành mạnh từ gia đình đến khu dân cư, trường học, cơ quan, doanh nghiệp; xây dựng lề lối, tác phong làm việc công nghiệp trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới và 100% số phường đạt chuẩn phường văn minh đô thị; đồng thời nâng chất các chỉ tiêu đạt được trong phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
b) Thể dục thể thao
Từng bước đầu tư xây dựng sân thể thao các xã, phường, nhà văn hóa - khu thể thao các ấp theo chuẩn quy định. Thực hiện đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thể dục thể thao trong các khu dân cư, nhất là các sân bóng đá mini, sân bóng chuyền, cầu lông, quần vợt, các hồ bơi tư nhân tại các khu vực đô thị,... nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu luyện tập thể dục thể thao của nhân dân.
Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phấn đấu nâng tỷ lệ người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao lên 40% vào năm 2020.
5.4. Lao động, việc làm và an sinh xã hội
a) Đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nắm chắc cung - cầu lao động làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu lao động cho các doanh nghiệp, các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phương xung quanh, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%; giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị ở mức dưới 4%, tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn còn dưới 8%.
Triển khai và tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; giảm nghèo lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các giải pháp tạo ra nhiều việc làm mới. Phấn đấu giải quyết việc làm mới bình quân cho khoảng 1.800 - 2.000 lao động/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Giảm nghèo
Thực hiện phối hợp đồng bộ các biện pháp, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo. Tập trung đầu tư giảm nghèo cho các xã có điều kiện kinh tế khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã có đông đồng bào dân tộc. Mở rộng đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp, cung cấp tín dụng ưu đãi để người nghèo có cơ hội việc làm và tự tạo việc làm, vươn lên thoát nghèo. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiến hành dạy nghề, tạo công ăn việc làm cho đối tượng hộ nghèo, người tàn tật, neo đơn,… Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020); bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,0 - 1,5%/năm.

Content:
Phát triển các lĩnh vực xã hội
5.1. Giáo dục - đào tạo
Triển khai thực hiện tốt chương trình cải cách, đổi mới giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, hoàn chỉnh trang thiết bị dạy và học, đảm bảo việc phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá”. Phấn đấu có 25 trường học đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020; nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia lên 80% vào năm 2020.
Xây dựng, đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn.
Phấn đấu đến năm 2020, huy động đến lớp đạt 45% trẻ trong độ tuổi mầm non, riêng trẻ trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi đạt 96%; tỷ lệ huy động học sinh nhập học đúng độ tuổi đạt 95% ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở.
5.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện đa khoa thành phố quy mô 150 giường bệnh. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế tuyến thành phố, tuyến xã (phường). Phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã, phường đạt 10/10 tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế xã, phường có bác sỹ, y sỹ sản, nhi và thầy thuốc đông y; các ấp, khu vực đều có tổ y tế cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển mạng lưới y tế nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của người dân. Coi trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi, thu hút bác sỹ có trình độ chuyên môn cao đến làm việc tại các cơ sở y tế tuyến thành phố và tuyến xã, phường. Phấn đấu đến năm 2020, số bác sỹ phục vụ trên 1 vạn dân đạt 07 bác sỹ (thuộc các cơ sở y tế do thành phố quản lý); số giường bệnh điều trị nội trú trên 1 vạn dân đạt 16 giường bệnh.
Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về y tế và chăm sóc sức khỏe, phòng chống suy dinh dưỡng. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sàng lọc trước sinh đạt trên 90%; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi còn 9,5%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin trong chương trình tiêm chủng quốc gia đạt trên 95%; tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt trên 80%.
5.3. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao
a) Văn hóa
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình văn hóa cấp thành phố như: Trung tâm văn hóa thành phố, trung tâm hoạt động thanh thiếu niên, trung tâm phát hành phim và rạp chiếu bóng, nhà truyền thống,… Tranh thủ và huy động các nguồn vốn khác nhau để đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các thiết chế văn hóa cấp xã, phường, ấp, khu vực.
Củng cố đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu, dần hình thành nếp sống văn minh, môi trường văn hóa lành mạnh từ gia đình đến khu dân cư, trường học, cơ quan, doanh nghiệp; xây dựng lề lối, tác phong làm việc công nghiệp trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới và 100% số phường đạt chuẩn phường văn minh đô thị; đồng thời nâng chất các chỉ tiêu đạt được trong phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
b) Thể dục thể thao
Từng bước đầu tư xây dựng sân thể thao các xã, phường, nhà văn hóa - khu thể thao các ấp theo chuẩn quy định. Thực hiện đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thể dục thể thao trong các khu dân cư, nhất là các sân bóng đá mini, sân bóng chuyền, cầu lông, quần vợt, các hồ bơi tư nhân tại các khu vực đô thị,... nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu luyện tập thể dục thể thao của nhân dân.
Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phấn đấu nâng tỷ lệ người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao lên 40% vào năm 2020.
5.4. Lao động, việc làm và an sinh xã hội
a) Đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nắm chắc cung - cầu lao động làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu lao động cho các doanh nghiệp, các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phương xung quanh, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%; giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị ở mức dưới 4%, tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn còn dưới 8%.
Triển khai và tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; giảm nghèo lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các giải pháp tạo ra nhiều việc làm mới. Phấn đấu giải quyết việc làm mới bình quân cho khoảng 1.800 - 2.000 lao động/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Giảm nghèo
Thực hiện phối hợp đồng bộ các biện pháp, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo. Tập trung đầu tư giảm nghèo cho các xã có điều kiện kinh tế khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã có đông đồng bào dân tộc. Mở rộng đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp, cung cấp tín dụng ưu đãi để người nghèo có cơ hội việc làm và tự tạo việc làm, vươn lên thoát nghèo. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiến hành dạy nghề, tạo công ăn việc làm cho đối tượng hộ nghèo, người tàn tật, neo đơn,… Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020); bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,0 - 1,5%/năm.