Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "1112/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể về thu gom và xử lý nước thải, thành phố Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, với những nội dung như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Phân vùng quy hoạch:
Khu vực lập quy hoạch được chia thành 3 khu vực thu gom, xử lý nước thải chính, cụ thể:
- Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại), bao gồm: Phường Hồng Hà, phường Nguyên Phúc, phường Nguyễn Thái Học, phường Minh Tân, phường Đồng Tâm, phường Yên Thịnh, phường Yên Ninh, một phần phường Hợp Minh và xã Giới Phiên thành phố Yên Bái
- Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai), bao gồm: Xã Tân Thịnh, xã Văn Phú, xã Giới Phiên và một phần phường Hợp Minh, phường Yên Thịnh thành phố Yên Bái; xã Bảo Hưng huyện Trấn Yên.
- Khu vực 3 (khu vực có mật độ dân số thấp), bao gồm: Phường Nam Cường, xã Tuy Lộc, xã Âu Lâu, xã Minh Bảo và một phần các phường, xã: Yên Ninh, Hợp Minh, Giới Phiên thành phố Yên Bái; xã Minh Tiến, xã Minh Quân huyện Trấn Yên.
4.2. Các chỉ tiêu về thu gom, xử lý nước thải đến năm 2040:
...
b) Đối với các khu vực đô thị tương lai và khu vực mật độ dân số thấp: Thu thập và xử lý 45% lượng bùn; 100% bể tự hoại xây dựng mới được trang bị đường cống nối tắt; mục tiêu cho các khu vực đô thị trong tương lai là thiết lập hệ thống phân tách phi tập trung để thu gom và xử lý nước thải.
4.3. Lựa chọn phương thức quản lý và các dự án phát triển
a) Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nửa riêng; xử lý nước thải tập trung tại 02 trạm xử lý giáp bờ sông Hồng (01 trạm tại khu vực phường Yên Ninh và 31 trạm tại phường Hợp Minh).
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tái tạo hệ thống sông và hồ, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Trang bị hệ thống thoát nước với van một chiều; Khôi phục các khu vực mở rộng để giảm lũ sông Hồng; Thực hiện các quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng, nâng cao nhà ở trên các khu vực đã xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
b) Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom riêng cho từng dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở; xử lý nước thải phân tán.
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tích hợp các dòng suối và hồ tự nhiên hiện có vào các dự án phát triển trong tương lai, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Bảo tồn vùng lũ sông Hồng; Thiết lập quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.

Content:
Đối với các khu vực đô thị tương lai và khu vực mật độ dân số thấp: Thu thập và xử lý 45% lượng bùn; 100% bể tự hoại xây dựng mới được trang bị đường cống nối tắt; mục tiêu cho các khu vực đô thị trong tương lai là thiết lập hệ thống phân tách phi tập trung để thu gom và xử lý nước thải.
4.3. Lựa chọn phương thức quản lý và các dự án phát triển
a) Khu vực 1 (khu vực đô thị hiện tại):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nửa riêng; xử lý nước thải tập trung tại 02 trạm xử lý giáp bờ sông Hồng (01 trạm tại khu vực phường Yên Ninh và 31 trạm tại phường Hợp Minh).
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tái tạo hệ thống sông và hồ, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Trang bị hệ thống thoát nước với van một chiều; Khôi phục các khu vực mở rộng để giảm lũ sông Hồng; Thực hiện các quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng, nâng cao nhà ở trên các khu vực đã xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.
Khu vực 2 (khu vực đô thị trong tương lai):
- Quản lý nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom riêng cho từng dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở; xử lý nước thải phân tán.
- Quản lý chất thải (bùn thải): Bùn được làm khô và giữ lại trên bề mặt bãi lọc trồng cây, chất ô nhiễm thẩm thấu được dẫn về xử lý trong nhà máy xử lý.
- Quản lý nước mưa: Giữ nước trong đất, tích hợp các dòng suối và hồ tự nhiên hiện có vào các dự án phát triển trong tương lai, bảo trì thường xuyên.
- Quản lý rủi ro lũ lụt do nước sông Hồng dâng cao: Bảo tồn vùng lũ sông Hồng; Thiết lập quy định về vùng lũ lụt (cấm xây dựng); Thiết lập hệ thống cảnh báo và kế hoạch sơ tán dân cư trong trường hợp lũ lụt.