Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1120/QĐ-UBND 2021 nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng huyện Như Thanh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "1120/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "1120/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "1120/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "1120/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "1120/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1120/QĐ-UBND 2021 nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng huyện Như Thanh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
5. Nội dung yêu cầu nghiên cứu
Nội dung yêu cầu nghiên cứu đồ án quy hoạch xây dựng vùng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và các yêu cầu cụ thể sau:
5.1. Yêu cầu về phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng
- Phân tích, đánh giá liên kết giữa huyện Như Thanh và các vùng lân cận trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các huyện phía Đông và thành phố Thanh Hóa để có các giải pháp kết nối hiệu quả. Đánh giá tác động ảnh hưởng và mối quan hệ tương hỗ đối với các khu vực trọng điểm trong tỉnh.
- Đánh giá về các điều kiện tự nhiên địa hình địa mạo, các quỹ đất xây dựng thuận lợi, hiện trạng về kinh tế xã hội, dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình phát triển đô thị, nông thôn... Trên cơ sở đó các định các vấn đề cần giải quyết và các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở để hướng tới mục tiêu phát triển đột phá, nhanh và bền vững
- Rà soát và đánh giá các đề án, các cơ chế chính sách quản lý và phát triển theo quy hoạch của tỉnh, các quy hoạch xây dựng đã có, dự án đầu tư cấp Quốc gia, cấp tỉnh, các dự án cấp huyện đã và đang triển khai. Đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp với tổng thể chung trong thời kỳ mới.
5.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng và hệ thống hạ tầng xã hội
- Định hướng phát triển không gian vùng phải phù hợp với định hướng chung của tỉnh, trong đó xác định vùng huyện Như Thanh nằm trong vùng phía Tây Nam của tỉnh, lấy thị trấn Bến Sung làm trung tâm phát triển. Kết nối hệ thống giao thông với thành phố Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn, khu vực Lam Sơn - Sao Vàng, thị xã Thái Hòa (tỉnh Nghệ An) để tạo ra các không gian phát triển cho huyện Như Thanh. Đồng thời gắn kết chặt chẽ với sự phát triển của khu du lịch Bến En, phát huy thế mạnh về du lịch của huyện.
- Định hướng cụ thể trên từng giai đoạn về kinh tế - xã hội để làm cơ sở định hướng các ngành, lĩnh vực. Giai đoạn từ nay đến năm 2030 nghiên cứu từng bước tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tập trung quy mô lớn, công nghệ cao. Tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ thương mại đặc biệt là du lịch, y tế, giáo dục. Sau năm 2030, tiếp tục đẩy mạnh phát triển theo chiều sâu, xác định các nét đặc trưng riêng của huyện, các trụ cột để tập trung phát triển.
- Định hướng phát triển không gian vùng phải phù hợp với định hướng chung của tỉnh; tham khảo, cập nhật các mô hình, xu thế phát triển mới. Nghiên cứu liên kết vùng trong và ngoài tỉnh, định hướng phát triển đô thị, các vùng phát triển kinh tế trên cơ sở đó đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng.
- Đối với phân vùng phát triển: rà soát lại các vùng phát triển theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đề xuất các vùng phát triển phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng khu vực gắn với việc bố trí các khu chức năng, các khu vực sản xuất. Xác định các vùng phát triển; hạn chế phát triển; các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Đối với tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: nghiên cứu định hướng phân bố hệ thống đô thị, tập trung nghiên cứu hình thái phát triển, quy mô đối với đô thị trung tâm huyện đảm bảo làm cơ sở cho việc hình thành thị xã Như Thanh trong tương lai. Xác định các trung tâm tiểu vùng của cụm xã để tập trung phát triển.
- Đối với các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: đề xuất phân bố các khu công nghiệp gắn với đào tạo nguồn nhân lực, tiềm năng, lợi thế và vùng nguyên liệu, xác định các loại hình ưu tiên thu hút đầu tư. Đề xuất các cụm công nghiệp gắn với sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chế biến nông lâm sản để phát triển khu vực nông thôn.
- Đối với các khu vực phát triển du lịch: nghiên cứu các loại hình du lịch phù hợp với văn hóa và phong tục tập quán của địa phương, khai thác và phát huy các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn đặc biệt là khu du lịch Bến En và các khu vực phát triển du lịch cộng đồng.
- Đối với các khu vực phát triển nông, lâm nghiệp: nghiên cứu xây dựng các vùng sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao. Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế và môi trường, đa dạng hóa các sản phẩm lâm nghiệp, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thế mạnh.
- Đối với hệ thống các công trình hạ tầng xã hội: xác định quy mô và vị trí các công trình hạ tầng xã hội mang ý nghĩa cấp vùng huyện và một số công trình hạ tầng xã hội phục vụ vùng liên huyện.
5.3. Yêu cầu về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
- Về định hướng giao thông: Phân tích mô hình giao thông, xác định khung giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông quan trọng liên kết với các khu vực trọng điểm của tỉnh. Đối với giao thông nội huyện, lựa chọn khung giao thông để phát triển các khu vực mới và các đô thị dự kiến hình thành, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị với khu vực nông thôn.
- Về định hướng chuẩn bị kỹ thuật: Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến động về địa chất, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng, xác định các khu vực thuận lợi xây dựng, hạn chế tác động đến địa hình tự nhiên.
Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính và các công trình tiêu thoát nước đầu mối. Các giải pháp giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Về định hướng quy hoạch cấp nước: Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm, nghiên cứu quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị; trung tâm huyện lỵ. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và công trình đầu mối, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
- Về định hướng quy hoạch cấp điện: Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện, bao gồm: Phụ tải điện sinh hoạt, điện công trình công cộng, điện sản xuất, điều chỉnh lưới truyền tải điện và phân phối điện theo nhu cầu phụ tải mới. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
- Về định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: Dự báo, điều chỉnh bổ sung, công suất, quy mô của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị. Nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy mô, công suất một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn, và nghĩa trang cấp vùng huyện.
5.4. Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá các tác động tích cực, tiêu cực đến môi trường do quy hoạch tạo ra. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường. Xác định các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường. Các nội dung yêu cầu nghiên cứu cần thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

Content:
Nội dung yêu cầu nghiên cứu
Nội dung yêu cầu nghiên cứu đồ án quy hoạch xây dựng vùng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và các yêu cầu cụ thể sau:
5.1. Yêu cầu về phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng
- Phân tích, đánh giá liên kết giữa huyện Như Thanh và các vùng lân cận trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các huyện phía Đông và thành phố Thanh Hóa để có các giải pháp kết nối hiệu quả. Đánh giá tác động ảnh hưởng và mối quan hệ tương hỗ đối với các khu vực trọng điểm trong tỉnh.
- Đánh giá về các điều kiện tự nhiên địa hình địa mạo, các quỹ đất xây dựng thuận lợi, hiện trạng về kinh tế xã hội, dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình phát triển đô thị, nông thôn... Trên cơ sở đó các định các vấn đề cần giải quyết và các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở để hướng tới mục tiêu phát triển đột phá, nhanh và bền vững
- Rà soát và đánh giá các đề án, các cơ chế chính sách quản lý và phát triển theo quy hoạch của tỉnh, các quy hoạch xây dựng đã có, dự án đầu tư cấp Quốc gia, cấp tỉnh, các dự án cấp huyện đã và đang triển khai. Đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp với tổng thể chung trong thời kỳ mới.
5.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng và hệ thống hạ tầng xã hội
- Định hướng phát triển không gian vùng phải phù hợp với định hướng chung của tỉnh, trong đó xác định vùng huyện Như Thanh nằm trong vùng phía Tây Nam của tỉnh, lấy thị trấn Bến Sung làm trung tâm phát triển. Kết nối hệ thống giao thông với thành phố Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn, khu vực Lam Sơn - Sao Vàng, thị xã Thái Hòa (tỉnh Nghệ An) để tạo ra các không gian phát triển cho huyện Như Thanh. Đồng thời gắn kết chặt chẽ với sự phát triển của khu du lịch Bến En, phát huy thế mạnh về du lịch của huyện.
- Định hướng cụ thể trên từng giai đoạn về kinh tế - xã hội để làm cơ sở định hướng các ngành, lĩnh vực. Giai đoạn từ nay đến năm 2030 nghiên cứu từng bước tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tập trung quy mô lớn, công nghệ cao. Tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ thương mại đặc biệt là du lịch, y tế, giáo dục. Sau năm 2030, tiếp tục đẩy mạnh phát triển theo chiều sâu, xác định các nét đặc trưng riêng của huyện, các trụ cột để tập trung phát triển.
- Định hướng phát triển không gian vùng phải phù hợp với định hướng chung của tỉnh; tham khảo, cập nhật các mô hình, xu thế phát triển mới. Nghiên cứu liên kết vùng trong và ngoài tỉnh, định hướng phát triển đô thị, các vùng phát triển kinh tế trên cơ sở đó đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng.
- Đối với phân vùng phát triển: rà soát lại các vùng phát triển theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đề xuất các vùng phát triển phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng khu vực gắn với việc bố trí các khu chức năng, các khu vực sản xuất. Xác định các vùng phát triển; hạn chế phát triển; các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Đối với tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: nghiên cứu định hướng phân bố hệ thống đô thị, tập trung nghiên cứu hình thái phát triển, quy mô đối với đô thị trung tâm huyện đảm bảo làm cơ sở cho việc hình thành thị xã Như Thanh trong tương lai. Xác định các trung tâm tiểu vùng của cụm xã để tập trung phát triển.
- Đối với các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: đề xuất phân bố các khu công nghiệp gắn với đào tạo nguồn nhân lực, tiềm năng, lợi thế và vùng nguyên liệu, xác định các loại hình ưu tiên thu hút đầu tư. Đề xuất các cụm công nghiệp gắn với sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chế biến nông lâm sản để phát triển khu vực nông thôn.
- Đối với các khu vực phát triển du lịch: nghiên cứu các loại hình du lịch phù hợp với văn hóa và phong tục tập quán của địa phương, khai thác và phát huy các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn đặc biệt là khu du lịch Bến En và các khu vực phát triển du lịch cộng đồng.
- Đối với các khu vực phát triển nông, lâm nghiệp: nghiên cứu xây dựng các vùng sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao. Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế và môi trường, đa dạng hóa các sản phẩm lâm nghiệp, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thế mạnh.
- Đối với hệ thống các công trình hạ tầng xã hội: xác định quy mô và vị trí các công trình hạ tầng xã hội mang ý nghĩa cấp vùng huyện và một số công trình hạ tầng xã hội phục vụ vùng liên huyện.
5.3. Yêu cầu về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
- Về định hướng giao thông: Phân tích mô hình giao thông, xác định khung giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông quan trọng liên kết với các khu vực trọng điểm của tỉnh. Đối với giao thông nội huyện, lựa chọn khung giao thông để phát triển các khu vực mới và các đô thị dự kiến hình thành, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị với khu vực nông thôn.
- Về định hướng chuẩn bị kỹ thuật: Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến động về địa chất, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng, xác định các khu vực thuận lợi xây dựng, hạn chế tác động đến địa hình tự nhiên.
Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính và các công trình tiêu thoát nước đầu mối. Các giải pháp giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Về định hướng quy hoạch cấp nước: Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm, nghiên cứu quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị; trung tâm huyện lỵ. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và công trình đầu mối, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
- Về định hướng quy hoạch cấp điện: Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện, bao gồm: Phụ tải điện sinh hoạt, điện công trình công cộng, điện sản xuất, điều chỉnh lưới truyền tải điện và phân phối điện theo nhu cầu phụ tải mới. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
- Về định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: Dự báo, điều chỉnh bổ sung, công suất, quy mô của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị. Nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy mô, công suất một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn, và nghĩa trang cấp vùng huyện.
5.4. Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá các tác động tích cực, tiêu cực đến môi trường do quy hoạch tạo ra. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường. Xác định các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường. Các nội dung yêu cầu nghiên cứu cần thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.