Document: Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 35/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 35/2008/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 6 như sau: “d) Tham mưu cho người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan. Trình tự, thủ tục tổ chức đối thoại thực hiện theo quy định tại Chương VI Quy định này;”;
b) Sửa đổi Chương IV thành Chương V và các Điều 16, 17, 18 thành các Điều 20, 21, 22;
c) Sửa đổi Chương V thành Chương VI và các Điều 19, 20, 21 thành các Điều 23, 24, 25;
d) Sửa đổi Chương VI thành Chương VII và các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 thành các Điều 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35;
- Sửa đổi khoản 1 Điều 31 thành khoản 1 Điều 35, nội dung như sau:
“1. Sau khi tiếp nhận đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phải ban hành quyết định thụ lý đơn tranh chấp và phân công cán bộ thụ lý để thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị việc giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 31 Quy định này”;
- Sửa đổi khoản 2 Điều 31 thành khoản 2 Điều 35, nội dung như sau:
“2. Việc ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 32 Quy định này”;
- Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 31 thành điểm a khoản 3 Điều 35, nội dung như sau: “a) Trường hợp giải quyết tranh chấp lần đầu thì thời hạn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 và Điều 32 Quy định này”.
đ) Sửa đổi Chương VII thành Chương VIII và các Điều 32, 33, 34, 35, 36 thành các Điều 36, 37, 38, 39, 40;
Sửa đổi khoản 2 Điều 33 thành khoản 2 Điều 37, nội dung như sau:
“2. Phòng Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý và chuyển đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cơ quan tham mưu theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi giải quyết”.
e) Sửa đổi Chương VIII thành Chương IX và các Điều 37, 38, 39, 40 thành các Điều 41, 42, 43, 44;
g) Sửa đổi Chương IX thành Chương X và các Điều 41, 42, 43 thành các Điều 45, 46, 47;
Sửa đổi khoản 2 Điều 42 thành khoản 2 Điều 46, nội dung như sau:
“2. Trong trường hợp nội dung khiếu nại không đúng thì giải thích, yêu cầu người khiếu nại chấp hành nghiêm túc quyết định giải quyết khiếu nại và tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 47 Quy định này”.
h) Sửa đổi Chương X thành Chương XI và các Điều 44, 45, 46, 47 thành các Điều 48, 49, 50, 51;
i) Sửa đổi Chương XI thành Chương XII và các Điều 48, 49, 50, 51, 52 thành các Điều 52, 53, 54, 55, 56;

Content:
Điều 1. Sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 6 như sau: “d) Tham mưu cho người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan. Trình tự, thủ tục tổ chức đối thoại thực hiện theo quy định tại Chương VI Quy định này;”;
b) Sửa đổi Chương IV thành Chương V và các Điều 16, 17, 18 thành các Điều 20, 21, 22;
c) Sửa đổi Chương V thành Chương VI và các Điều 19, 20, 21 thành các Điều 23, 24, 25;
d) Sửa đổi Chương VI thành Chương VII và các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 thành các Điều 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35;
- Sửa đổi khoản 1 Điều 31 thành khoản 1 Điều 35, nội dung như sau:
“1. Sau khi tiếp nhận đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phải ban hành quyết định thụ lý đơn tranh chấp và phân công cán bộ thụ lý để thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị việc giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 31 Quy định này”;
- Sửa đổi khoản 2 Điều 31 thành khoản 2 Điều 35, nội dung như sau:
“2. Việc ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 32 Quy định này”;
- Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 31 thành điểm a khoản 3 Điều 35, nội dung như sau: “a) Trường hợp giải quyết tranh chấp lần đầu thì thời hạn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 và Điều 32 Quy định này”.
đ) Sửa đổi Chương VII thành Chương VIII và các Điều 32, 33, 34, 35, 36 thành các Điều 36, 37, 38, 39, 40;
Sửa đổi khoản 2 Điều 33 thành khoản 2 Điều 37, nội dung như sau:
“2. Phòng Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý và chuyển đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cơ quan tham mưu theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi giải quyết”.
e) Sửa đổi Chương VIII thành Chương IX và các Điều 37, 38, 39, 40 thành các Điều 41, 42, 43, 44;
g) Sửa đổi Chương IX thành Chương X và các Điều 41, 42, 43 thành các Điều 45, 46, 47;
Sửa đổi khoản 2 Điều 42 thành khoản 2 Điều 46, nội dung như sau:
“2. Trong trường hợp nội dung khiếu nại không đúng thì giải thích, yêu cầu người khiếu nại chấp hành nghiêm túc quyết định giải quyết khiếu nại và tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 47 Quy định này”.
h) Sửa đổi Chương X thành Chương XI và các Điều 44, 45, 46, 47 thành các Điều 48, 49, 50, 51;
i) Sửa đổi Chương XI thành Chương XII và các Điều 48, 49, 50, 51, 52 thành các Điều 52, 53, 54, 55, 56;