Document: Điều 1 Quyết định 30/2004/QĐ-BCN chuyển Nhà máy Nhựa Nha Trang thuộc Công ty Nhựa Rạng Đông thành Công ty cổ phần

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2004/QĐ-BCN chuyển Nhà máy Nhựa Nha Trang thuộc Công ty Nhựa Rạng Đông thành Công ty cổ phần có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Nhà máy Nhựa Nha Trang thuộc Công ty Nhựa Rạng Đông (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau :
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn).
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 30,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy : 41,67 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Nhà máy : 28,33 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Nhà máy Nhựa Nha Trang thuộc Công ty Nhựa Rạng Đông tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số 332/QĐ-TCKT ngày 01 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 17.656.946.837 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Nhà máy là 651.253.074 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Nhà máy.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 157 lao động trong Nhà máy là 11.250 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 337.500.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 3 lao động nghèo là 220 cổ phần, trị giá 15.400.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư của Nhà máy, Công ty Nhựa Rạng Đông làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Nhà máy Nhựa Nha Trang thuộc Công ty Nhựa Rạng Đông (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau :
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn).
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 30,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy : 41,67 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Nhà máy : 28,33 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Nhà máy Nhựa Nha Trang thuộc Công ty Nhựa Rạng Đông tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số 332/QĐ-TCKT ngày 01 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 17.656.946.837 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Nhà máy là 651.253.074 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Nhà máy.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 157 lao động trong Nhà máy là 11.250 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 337.500.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 3 lao động nghèo là 220 cổ phần, trị giá 15.400.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư của Nhà máy, Công ty Nhựa Rạng Đông làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.