Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2614/QĐ-UBND 2013 lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2614/QĐ-UBND 2013 lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Lộ trình), với những nội dung cụ thể sau:
...
6. Giải pháp tài chính
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn ODA để thực hiện Lộ trình;
- Xây dựng Quy định phí và lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Theo đó quy định trích từ nguồn thu này để xây dựng mới, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng, duy trì hoạt động của các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của mỗi đơn vị;
- Nghiên cứu trích từ nguồn tiết kiệm chi hành chính khi không sử dụng văn bản giấy mà chuyển sang dùng văn bản điện tử để đầu tư, nâng cấp, duy trì, bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
IV. KINH PHÍ
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 160 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 50 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 10 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 220 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 250 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 100 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 30 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 380 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Xây dựng và hoàn thiện Khung ứng dụng chính quyền điện tử của thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở kế thừa mô hình Khung ứng dụng chính quyền điện tử của Chính phủ Hàn Quốc;
- Tham mưu UBND thành phố xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện về hạ tầng để sẵn sàng triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các quy định về ứng dụng CNTT cần thiết để thực hiện Lộ trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để triển khai thực hiện Lộ trình; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan đến việc triển khai Lộ trình;
- Lập kế hoạch đầu tư các dự án dịch vụ công trực tuyến trong mỗi giai đoạn: Xây dựng nội dung dự án, nội dung thiết kế và hướng dẫn thực hiện, thẩm định phê duyệt dự án, hạng mục công việc, kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của từng dự án;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ phát triển các ứng dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các Sở, Ban, ngành, quận, huyện;
- Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng xây dựng kênh thông tin tuyên truyền đến tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến;
- Chủ trì hướng dẫn các cơ quan về mục tiêu, nội dung cần thực hiện khi xây dựng dự án ứng dụng CNTT, thẩm định kỹ thuật các dự án này đảm bảo tính khả thi về cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát các dự án về CNTT tại các cơ quan, đơn vị. Hàng năm báo cáo UBND thành phố về tiến độ thực hiện.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông để bảo đảm chuẩn bị bộ máy quản lý có đủ năng lực quản lý trước những bước phát triển mới trong lĩnh vực này;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành quy định về xét thi đua khen thưởng hàng năm gắn với hiệu quả ứng dụng và phát triển CNTT nói chung, tiến độ triển khai các hạng mục của Lộ trình nói riêng đối với tập thể và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các thủ tục hành chính liên thông, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên thông mức độ 3, 4;
- Tiếp nhận phản hồi của cá nhân, tổ chức về chất lượng dịch vụ công trực tuyến và tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố cho các dự án cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, hạng mục triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo Lộ trình và các dự án hỗ trợ thực hiện Lộ trình;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước trong việc thực hiện Lộ trình;
- Hướng dẫn nghiệm thu, quyết toán các dự án hoàn thành.
5. Văn phòng UBND thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát, cải tiến bộ thủ tục hành chính của thành phố.
- Cải tiến, nâng cấp và vận hành Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố làm đầu mối truy cập và sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố.
6. Các Sở, Ban, ngành; UBND các quận, huyện, phường, xã
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần nhận thức được việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan, đơn vị mình là xu thế tất yếu; quán triệt tư tưởng này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý;
- Căn cứ vào Lộ trình để chủ động bố trí trang thiết bị, nguồn nhân lực CNTT, đào tạo cán bộ công chức đáp ứng việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến đúng Lộ trình đề ra;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai các dự án CNTT nói chung và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến nói riêng trên môi trường mạng do đơn vị làm chủ đầu tư;
- Thường xuyên cập nhập thông tin, cải tiến, nâng cấp để bảo đảm vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.

Content:
Giải pháp tài chính
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn ODA để thực hiện Lộ trình;
- Xây dựng Quy định phí và lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Theo đó quy định trích từ nguồn thu này để xây dựng mới, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng, duy trì hoạt động của các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của mỗi đơn vị;
- Nghiên cứu trích từ nguồn tiết kiệm chi hành chính khi không sử dụng văn bản giấy mà chuyển sang dùng văn bản điện tử để đầu tư, nâng cấp, duy trì, bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
IV. KINH PHÍ
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 160 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 50 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 10 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 220 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 250 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 100 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 30 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 380 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Xây dựng và hoàn thiện Khung ứng dụng chính quyền điện tử của thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở kế thừa mô hình Khung ứng dụng chính quyền điện tử của Chính phủ Hàn Quốc;
- Tham mưu UBND thành phố xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện về hạ tầng để sẵn sàng triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các quy định về ứng dụng CNTT cần thiết để thực hiện Lộ trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để triển khai thực hiện Lộ trình; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan đến việc triển khai Lộ trình;
- Lập kế hoạch đầu tư các dự án dịch vụ công trực tuyến trong mỗi giai đoạn: Xây dựng nội dung dự án, nội dung thiết kế và hướng dẫn thực hiện, thẩm định phê duyệt dự án, hạng mục công việc, kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của từng dự án;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ phát triển các ứng dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các Sở, Ban, ngành, quận, huyện;
- Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng xây dựng kênh thông tin tuyên truyền đến tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến;
- Chủ trì hướng dẫn các cơ quan về mục tiêu, nội dung cần thực hiện khi xây dựng dự án ứng dụng CNTT, thẩm định kỹ thuật các dự án này đảm bảo tính khả thi về cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát các dự án về CNTT tại các cơ quan, đơn vị. Hàng năm báo cáo UBND thành phố về tiến độ thực hiện.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông để bảo đảm chuẩn bị bộ máy quản lý có đủ năng lực quản lý trước những bước phát triển mới trong lĩnh vực này;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành quy định về xét thi đua khen thưởng hàng năm gắn với hiệu quả ứng dụng và phát triển CNTT nói chung, tiến độ triển khai các hạng mục của Lộ trình nói riêng đối với tập thể và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các thủ tục hành chính liên thông, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên thông mức độ 3, 4;
- Tiếp nhận phản hồi của cá nhân, tổ chức về chất lượng dịch vụ công trực tuyến và tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố cho các dự án cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, hạng mục triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo Lộ trình và các dự án hỗ trợ thực hiện Lộ trình;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước trong việc thực hiện Lộ trình;
- Hướng dẫn nghiệm thu, quyết toán các dự án hoàn thành.
5. Văn phòng UBND thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát, cải tiến bộ thủ tục hành chính của thành phố.
- Cải tiến, nâng cấp và vận hành Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố làm đầu mối truy cập và sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố.
Các Sở, Ban, ngành; UBND các quận, huyện, phường, xã
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần nhận thức được việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan, đơn vị mình là xu thế tất yếu; quán triệt tư tưởng này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý;
- Căn cứ vào Lộ trình để chủ động bố trí trang thiết bị, nguồn nhân lực CNTT, đào tạo cán bộ công chức đáp ứng việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến đúng Lộ trình đề ra;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai các dự án CNTT nói chung và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến nói riêng trên môi trường mạng do đơn vị làm chủ đầu tư;
- Thường xuyên cập nhập thông tin, cải tiến, nâng cấp để bảo đảm vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.