Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 56/QĐ-TTg 2023 lập Quy hoạch bảo quản di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2023", "sign_number": "56/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2023", "sign_number": "56/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2023", "sign_number": "56/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2023", "sign_number": "56/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2023", "sign_number": "56/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 56/QĐ-TTg 2023 lập Quy hoạch bảo quản di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
4. Nội dung Nhiệm vụ lập quy hoạch

a) Nghiên cứu bối cảnh vùng, nghiên cứu những nội dung có liên quan được nêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt. Xác định vai trò, vị thế của Cố đô Hoa Lư trong hệ thống các kinh thành Việt Nam và thế giới, trong chiến lược phát triển ngành văn hóa, du lịch và kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.

b) Yêu cầu nghiên cứu khảo sát, đánh giá hiện trạng di tích

- Nghiên cứu khảo sát hiện trạng di tích:

+ Khảo sát, thu thập, sưu tầm tài liệu, số liệu, bản đồ về các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội của địa phương;

+ Khảo sát, đánh giá đặc điểm, tình trạng kỹ thuật của từng hạng mục công trình, cảnh quan từng di tích;

+ Nghiên cứu, lập kế hoạch, thực hiện thăm dò, khai quật khảo cổ phục vụ lập quy hoạch;

+ Khảo sát thực trạng công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tài liệu, hiện vật gắn với từng di tích và cụm di tích; phong tục, tập quán, giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng nơi có di tích;

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích; tình hình đầu tư các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thực trạng phát triển du lịch, các hoạt động văn hóa, lễ hội và các hoạt động có liên quan khác trong thời gian qua;

+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, không gian chức năng, kiến trúc, cảnh quan, hiện trạng xây dựng công trình; hiện trạng hạ tầng kinh tế, xã hội, văn hóa, du lịch, giao thông, kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Phân tích, đánh giá các yếu tố của môi trường tự nhiên và xã hội tác động tới di tích:

+ Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên gồm khí hậu, địa chất, thủy văn, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu tác động tới di tích;

+ Xác định vai trò, tác động cảnh quan, môi trường sinh thái đến di tích (bao gồm sông Hoàng Long, sông Sào Khê, sông Chanh và các chi lưu), nhận diện các yếu tố tác động từ bên trong và từ bên ngoài với di tích;

+ Rà soát chủ trương, chính sách và đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, các quy hoạch, dự án ảnh hưởng đến việc lập và triển khai quy hoạch;

+ Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhân dân địa phương sinh sống trong các khu vực bảo vệ của di tích; nhận diện, đánh giá nguy cơ xung đột, khả năng tương tác, cộng sinh giữa bảo tồn di tích và phát triển đô thị, nông thôn.

- Phân tích, đánh giá hiện trạng về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu vực quy hoạch: Gồm hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tổ chức không gian chức năng, kiến trúc, cảnh quan; hiện trạng xây dựng công trình; hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội; hạ tầng văn hóa, du lịch; hạ tầng giao thông, kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các quy hoạch theo Quyết định số 82/2003/QĐ-TTg ngày 29 năm 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; đánh giá cụ thể tình hình triển khai thực hiện các dự án tu bổ, bảo tồn di tích đã được đầu tư qua các thời kỳ, xác định các khó khăn, tồn tại, bất cập cần giải quyết.

c) Xác định đặc trưng và giá trị tiêu biểu của di tích; nghiên cứu, nhận diện, làm rõ giá trị về di sản văn hóa, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, cảnh quan, thiên nhiên, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu và các giá trị có liên quan.

d) Xác định quan điểm, mục tiêu dài hạn, ngắn hạn của quy hoạch.

đ) Xác định chỉ tiêu, dự báo phát triển các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khu vực quy hoạch trong quá trình quản lý di tích, gồm: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, nông thôn, phát triển du lịch; các chỉ tiêu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, du lịch, hạ tầng kỹ thuật, tác động môi trường có liên quan trong quá trình hoạt động và quản lý di tích.

e) Nội dung và định hướng quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và xây dựng công trình mới:

- Xác định ranh giới khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích, khu vực cảnh quan thiên nhiên, khu vực hạn chế xây dựng, khu vực xây dựng mới; đề xuất việc xếp hạng bổ sung công trình, địa điểm di tích mới phát hiện. Định hướng giải phóng mặt bằng, giải tỏa lấn chiếm và phương án tái định cư.

- Quy hoạch phân vùng chức năng theo cụm di tích hoặc từng di tích bao gồm các khu vực bảo vệ di tích, bảo vệ cảnh quan văn hóa, sinh thái, môi trường; các khu vực phát huy giá trị di tích, hạ tầng kinh tế, xã hội, văn hóa, du lịch; hạ tầng kỹ thuật và giao thông.

- Thiết lập hoàn chỉnh các không gian chức năng, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, du lịch, hạ tầng kỹ thuật, cân bằng giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế, du lịch.

- Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:

+ Đề xuất phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; danh mục công trình cần bảo quản, tu bổ, phục hồi và mức độ bảo quản, tu bổ, phục hồi đối với từng công trình; nguyên tắc và giải pháp cơ bản đối với việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định hướng giải pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, cảnh quan không gian, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu liên quan đến di tích;

+ Đề xuất nghiên cứu khảo cổ trong khu vực di tích; nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, số liệu, hồ sơ khoa cho di tích.

- Định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch bền vững:

+ Đề xuất giải pháp kết nối, tổ chức không gian và các giải pháp làm tăng giá trị di sản bằng du lịch văn hóa cho các thời kỳ ngắn, trung và dài hạn; thiết lập khung sáng kiến cộng đồng, khung thiết kế, đa dạng hóa sản phẩm gắn với chiến lược truyền thông và thương hiệu; Các chỉ dẫn về thiết kế đô thị, tiện ích, thiết kế cảnh quan, sản phẩm và mô hình hoạt động;

+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đề xuất lộ trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và tự động hóa trong quản trị bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

g) Dự báo tác động môi trường (tự nhiên và xã hội), thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, di tích trong khu vực quy hoạch.

h) Đề xuất danh mục các nhóm dự án thành phần, phân kỳ đầu tư, thứ tự ưu tiên và nguồn vốn đầu tư phù hợp với từng thời kỳ quy hoạch; danh mục những hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh, văn hóa, du lịch, an ninh, quốc phòng; cơ chế chính sách, giải pháp huy động các nguồn lực, phân bổ nguồn vốn và lộ trình đầu tư, các giải pháp quản lý, cơ chế thực hiện, phối hợp liên ngành, đảm bảo triển khai thành công quy hoạch.

Content:
Nội dung Nhiệm vụ lập quy hoạch

a) Nghiên cứu bối cảnh vùng, nghiên cứu những nội dung có liên quan được nêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt. Xác định vai trò, vị thế của Cố đô Hoa Lư trong hệ thống các kinh thành Việt Nam và thế giới, trong chiến lược phát triển ngành văn hóa, du lịch và kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.

b) Yêu cầu nghiên cứu khảo sát, đánh giá hiện trạng di tích

- Nghiên cứu khảo sát hiện trạng di tích:

+ Khảo sát, thu thập, sưu tầm tài liệu, số liệu, bản đồ về các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội của địa phương;

+ Khảo sát, đánh giá đặc điểm, tình trạng kỹ thuật của từng hạng mục công trình, cảnh quan từng di tích;

+ Nghiên cứu, lập kế hoạch, thực hiện thăm dò, khai quật khảo cổ phục vụ lập quy hoạch;

+ Khảo sát thực trạng công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tài liệu, hiện vật gắn với từng di tích và cụm di tích; phong tục, tập quán, giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng nơi có di tích;

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích; tình hình đầu tư các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thực trạng phát triển du lịch, các hoạt động văn hóa, lễ hội và các hoạt động có liên quan khác trong thời gian qua;

+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, không gian chức năng, kiến trúc, cảnh quan, hiện trạng xây dựng công trình; hiện trạng hạ tầng kinh tế, xã hội, văn hóa, du lịch, giao thông, kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Phân tích, đánh giá các yếu tố của môi trường tự nhiên và xã hội tác động tới di tích:

+ Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên gồm khí hậu, địa chất, thủy văn, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu tác động tới di tích;

+ Xác định vai trò, tác động cảnh quan, môi trường sinh thái đến di tích (bao gồm sông Hoàng Long, sông Sào Khê, sông Chanh và các chi lưu), nhận diện các yếu tố tác động từ bên trong và từ bên ngoài với di tích;

+ Rà soát chủ trương, chính sách và đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, các quy hoạch, dự án ảnh hưởng đến việc lập và triển khai quy hoạch;

+ Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhân dân địa phương sinh sống trong các khu vực bảo vệ của di tích; nhận diện, đánh giá nguy cơ xung đột, khả năng tương tác, cộng sinh giữa bảo tồn di tích và phát triển đô thị, nông thôn.

- Phân tích, đánh giá hiện trạng về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu vực quy hoạch: Gồm hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tổ chức không gian chức năng, kiến trúc, cảnh quan; hiện trạng xây dựng công trình; hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội; hạ tầng văn hóa, du lịch; hạ tầng giao thông, kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các quy hoạch theo Quyết định số 82/2003/QĐ-TTg ngày 29 năm 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; đánh giá cụ thể tình hình triển khai thực hiện các dự án tu bổ, bảo tồn di tích đã được đầu tư qua các thời kỳ, xác định các khó khăn, tồn tại, bất cập cần giải quyết.

c) Xác định đặc trưng và giá trị tiêu biểu của di tích; nghiên cứu, nhận diện, làm rõ giá trị về di sản văn hóa, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, cảnh quan, thiên nhiên, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu và các giá trị có liên quan.

d) Xác định quan điểm, mục tiêu dài hạn, ngắn hạn của quy hoạch.

đ) Xác định chỉ tiêu, dự báo phát triển các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khu vực quy hoạch trong quá trình quản lý di tích, gồm: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, nông thôn, phát triển du lịch; các chỉ tiêu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, du lịch, hạ tầng kỹ thuật, tác động môi trường có liên quan trong quá trình hoạt động và quản lý di tích.

e) Nội dung và định hướng quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và xây dựng công trình mới:

- Xác định ranh giới khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích, khu vực cảnh quan thiên nhiên, khu vực hạn chế xây dựng, khu vực xây dựng mới; đề xuất việc xếp hạng bổ sung công trình, địa điểm di tích mới phát hiện. Định hướng giải phóng mặt bằng, giải tỏa lấn chiếm và phương án tái định cư.

- Quy hoạch phân vùng chức năng theo cụm di tích hoặc từng di tích bao gồm các khu vực bảo vệ di tích, bảo vệ cảnh quan văn hóa, sinh thái, môi trường; các khu vực phát huy giá trị di tích, hạ tầng kinh tế, xã hội, văn hóa, du lịch; hạ tầng kỹ thuật và giao thông.

- Thiết lập hoàn chỉnh các không gian chức năng, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, du lịch, hạ tầng kỹ thuật, cân bằng giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế, du lịch.

- Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:

+ Đề xuất phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; danh mục công trình cần bảo quản, tu bổ, phục hồi và mức độ bảo quản, tu bổ, phục hồi đối với từng công trình; nguyên tắc và giải pháp cơ bản đối với việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định hướng giải pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, cảnh quan không gian, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu liên quan đến di tích;

+ Đề xuất nghiên cứu khảo cổ trong khu vực di tích; nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, số liệu, hồ sơ khoa cho di tích.

- Định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch bền vững:

+ Đề xuất giải pháp kết nối, tổ chức không gian và các giải pháp làm tăng giá trị di sản bằng du lịch văn hóa cho các thời kỳ ngắn, trung và dài hạn; thiết lập khung sáng kiến cộng đồng, khung thiết kế, đa dạng hóa sản phẩm gắn với chiến lược truyền thông và thương hiệu; Các chỉ dẫn về thiết kế đô thị, tiện ích, thiết kế cảnh quan, sản phẩm và mô hình hoạt động;

+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đề xuất lộ trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và tự động hóa trong quản trị bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

g) Dự báo tác động môi trường (tự nhiên và xã hội), thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, di tích trong khu vực quy hoạch.

h) Đề xuất danh mục các nhóm dự án thành phần, phân kỳ đầu tư, thứ tự ưu tiên và nguồn vốn đầu tư phù hợp với từng thời kỳ quy hoạch; danh mục những hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh, văn hóa, du lịch, an ninh, quốc phòng; cơ chế chính sách, giải pháp huy động các nguồn lực, phân bổ nguồn vốn và lộ trình đầu tư, các giải pháp quản lý, cơ chế thực hiện, phối hợp liên ngành, đảm bảo triển khai thành công quy hoạch.