Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/06/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/06/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/06/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/06/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/06/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 20: Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước:
1. Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điểm 3 Mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT và Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 của Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT và Điểm b Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT. Quy định này hướng dẫn rõ thêm như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép là Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP) hoặc Cục Quản lý tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP). Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước thì phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
b.1. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;
b.2. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá ba (03) ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường thụ lý như sau:
c.1. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc;
c.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác. Trường hợp chưa có giếng khai thác thì thời hạn thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra văn bản cho phép thi công giếng khai thác là mười (10) ngày làm việc;
c.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là ba mươi (30) ngày làm việc;
c.4. Thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;
c.5. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc.
d) Trả kết quả cấp phép:
Giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.
Tổ chức cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước có trách nhiệm nộp lệ phí cấp phép và nhận biên lai thu phí tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Trình tự thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điểm 4 Mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Khoản 2, Điều 14 của Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT và Khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT. Quy định này hướng dẫn rõ thêm như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Thực hiện như quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
b.1. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;
b.2. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất không quá ba (03) ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với các hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường thụ lý như sau:
c.1. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nước dưới đất là hai mươi (20) ngày làm việc;
c.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá mười (10) ngày làm việc.
d) Trả kết quả cấp phép:
Giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.
Tổ chức cá nhân được gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động tài nguyên nước có trách nhiệm nộp lệ phí cấp phép và nhận biên lai thu phí tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 20: Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước:
1. Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điểm 3 Mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT và Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 của Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT và Điểm b Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT. Quy định này hướng dẫn rõ thêm như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép là Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP) hoặc Cục Quản lý tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP). Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước thì phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
b.1. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;
b.2. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá ba (03) ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường thụ lý như sau:
c.1. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc;
c.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác. Trường hợp chưa có giếng khai thác thì thời hạn thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra văn bản cho phép thi công giếng khai thác là mười (10) ngày làm việc;
c.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là ba mươi (30) ngày làm việc;
c.4. Thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;
c.5. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc.
d) Trả kết quả cấp phép:
Giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.
Tổ chức cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước có trách nhiệm nộp lệ phí cấp phép và nhận biên lai thu phí tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Trình tự thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điểm 4 Mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Khoản 2, Điều 14 của Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT và Khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT. Quy định này hướng dẫn rõ thêm như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Thực hiện như quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
b.1. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;
b.2. Thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất không quá ba (03) ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với các hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường thụ lý như sau:
c.1. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nước dưới đất là hai mươi (20) ngày làm việc;
c.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá mười (10) ngày làm việc.
d) Trả kết quả cấp phép:
Giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.
Tổ chức cá nhân được gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động tài nguyên nước có trách nhiệm nộp lệ phí cấp phép và nhận biên lai thu phí tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.