Document: Điều 2 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Chính sách hỗ trợ
1. Những người giữ các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Công an viên ở thôn có thời gian công tác giữ các chức danh ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ một lần như sau:
a) Dưới 05 năm: 6.000.000 đồng/người (sáu triệu đồng).
b) Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm: 8.000.000 đồng/người (tám triệu đồng).
c) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: 10.000.000 đồng/người (mười triệu đồng).
d) Từ đủ 15 năm trở lên: 12.000.000 đồng/người (mười hai triệu đồng).
2. Những người giữ các chức danh: Bí thư Chi đoàn; Chi hội Trưởng chi hội Phụ nữ; Chi hội Trưởng chi hội Nông dân; Chi hội Trưởng chi hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố có thời gian công tác giữ các chức danh ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ một lần như sau:
a) Dưới 05 năm: 2.000.000 đồng/người (hai triệu đồng).
b) Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm: 3.000.000 đồng/người (ba triệu đồng).
c) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: 4.000.000 đồng/nguời (bốn triệu đồng).
d) Từ đủ 15 năm trở lên: 5.000.000 đồng/người (năm triệu đồng).
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng hỗ trợ của chức danh có mức hỗ trợ cao nhất.

Content:
Điều 2. Chính sách hỗ trợ
1. Những người giữ các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Công an viên ở thôn có thời gian công tác giữ các chức danh ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ một lần như sau:
a) Dưới 05 năm: 6.000.000 đồng/người (sáu triệu đồng).
b) Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm: 8.000.000 đồng/người (tám triệu đồng).
c) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: 10.000.000 đồng/người (mười triệu đồng).
d) Từ đủ 15 năm trở lên: 12.000.000 đồng/người (mười hai triệu đồng).
2. Những người giữ các chức danh: Bí thư Chi đoàn; Chi hội Trưởng chi hội Phụ nữ; Chi hội Trưởng chi hội Nông dân; Chi hội Trưởng chi hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố có thời gian công tác giữ các chức danh ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ một lần như sau:
a) Dưới 05 năm: 2.000.000 đồng/người (hai triệu đồng).
b) Từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm: 3.000.000 đồng/người (ba triệu đồng).
c) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: 4.000.000 đồng/nguời (bốn triệu đồng).
d) Từ đủ 15 năm trở lên: 5.000.000 đồng/người (năm triệu đồng).
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng hỗ trợ của chức danh có mức hỗ trợ cao nhất.