Document: Điều 25 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 25 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng có nội dung như sau:

Điều 25. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
1. Đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị ký;
(Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Báo cáo tổng kết công tác Thi đua, Khen thưởng của đơn vị. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng của: Tập thể đơn vị (đối với đề nghị tặng Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm trở lên), của cá nhân (đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm trở lên) được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét, ký xác nhận;
(Mẫu số 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Báo cáo tóm tắt về nội dung đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý của cá nhân đề nghị xét tặng “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”; Báo cáo được HĐKHSK, HĐSKCS xác nhận;
(Mẫu Báo cáo, xác nhận do HĐKHSK ban hành).
d) Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của HĐTĐKT hoặc biên bản họp liên tịch chính quyền, cấp ủy, công đoàn (đối với các Vụ, đơn vị không có HĐTĐKT) của cấp trình khen);
(Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
đ) Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân (ghi giới tính cụ thể là: Ông hoặc bà) được đề nghị khen thưởng, kèm theo Tờ trình hoặc Văn bản đề nghị;
(Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
e) Trường hợp đề nghị xét, tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm cho cá nhân, tập thể người nước ngoài: Tùy theo quan hệ phối hợp trong công tác và thành tích xuất sắc của các đối tượng (cá nhân, tập thể), Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban lập hồ sơ đề nghị gồm Tờ trình đề nghị khen thưởng, kèm theo Báo cáo của Vụ, đơn vị về thành tích của cá nhân, tập thể trình khen.
(Báo cáo theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Đối với cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh:
a) Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc”: Phải có ý kiến xác nhận của Thường trực HĐTĐKT tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gồm:
a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan công tác dân tộc, hoặc văn bản đề nghị của Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.
(Mẫu số 12, 12a của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bảng tổng hợp danh sách trích ngang các cá nhân (ghi giới tính cụ thể là: Ông hoặc Bà) được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
(Mẫu số 13, 13a của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)
c) Biên bản họp HĐTĐKT hoặc Biên bản họp Liên tịch (áp dụng đối với các cơ quan đơn vị thuộc hệ thống Cơ quan công tác Dân tộc);
(Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng trong các trường hợp: Khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên khích lệ cá nhân, tập thể lập được công trạng, thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen, kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
(Mẫu số 1, 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bản tóm tắt thành tích của cấp quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể để khen thưởng theo thủ tục đơn giản (sử dụng mẫu số 6 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Content:
Điều 25. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
1. Đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị ký;
(Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Báo cáo tổng kết công tác Thi đua, Khen thưởng của đơn vị. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng của: Tập thể đơn vị (đối với đề nghị tặng Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm trở lên), của cá nhân (đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm trở lên) được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét, ký xác nhận;
(Mẫu số 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Báo cáo tóm tắt về nội dung đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý của cá nhân đề nghị xét tặng “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”; Báo cáo được HĐKHSK, HĐSKCS xác nhận;
(Mẫu Báo cáo, xác nhận do HĐKHSK ban hành).
d) Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của HĐTĐKT hoặc biên bản họp liên tịch chính quyền, cấp ủy, công đoàn (đối với các Vụ, đơn vị không có HĐTĐKT) của cấp trình khen);
(Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
đ) Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân (ghi giới tính cụ thể là: Ông hoặc bà) được đề nghị khen thưởng, kèm theo Tờ trình hoặc Văn bản đề nghị;
(Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
e) Trường hợp đề nghị xét, tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm cho cá nhân, tập thể người nước ngoài: Tùy theo quan hệ phối hợp trong công tác và thành tích xuất sắc của các đối tượng (cá nhân, tập thể), Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban lập hồ sơ đề nghị gồm Tờ trình đề nghị khen thưởng, kèm theo Báo cáo của Vụ, đơn vị về thành tích của cá nhân, tập thể trình khen.
(Báo cáo theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Đối với cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh:
a) Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc”: Phải có ý kiến xác nhận của Thường trực HĐTĐKT tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gồm:
a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan công tác dân tộc, hoặc văn bản đề nghị của Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.
(Mẫu số 12, 12a của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bảng tổng hợp danh sách trích ngang các cá nhân (ghi giới tính cụ thể là: Ông hoặc Bà) được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
(Mẫu số 13, 13a của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)
c) Biên bản họp HĐTĐKT hoặc Biên bản họp Liên tịch (áp dụng đối với các cơ quan đơn vị thuộc hệ thống Cơ quan công tác Dân tộc);
(Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này)
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng trong các trường hợp: Khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên khích lệ cá nhân, tập thể lập được công trạng, thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen, kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
(Mẫu số 1, 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bản tóm tắt thành tích của cấp quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể để khen thưởng theo thủ tục đơn giản (sử dụng mẫu số 6 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).