Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020. Nội dung điều chỉnh là một bộ phận cấu thành của nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 105/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2006, bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, bền vững, giải quyết xóa đói giảm nghèo; tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lấy nông nghiệp làm nền tảng cho phát triển công nghiệp và dịch vụ; lựa chọn các mũi đột phá để tập trung vào thế mạnh và khắc phục các điểm yếu.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
...
đ) Về phát triển nông thôn:
Từng bước xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại phù hợp với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; bảo đảm cho người dân nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hội và phúc lợi công cộng. Phát triển các loại hình kinh tế nông thôn theo mô hình mới phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay ở nước ta. Phấn đấu tỷ lệ xã nông thôn mới đạt 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
2. Công nghiệp, xây dựng
a) Từ nay đến 2020, công nghiệp giữ vai trò là ngành tạo đột phá trong quá trình phát triển của tỉnh. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng VA bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,7%. Mục tiêu đến năm 2020 ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đóng góp 27,3% GDP, giải quyết việc làm cho 20,5% lao động xã hội. Trong đó:
- Tận dụng năng lực vốn đầu tư trong tỉnh và thu hút vốn đầu tư của Trung ương, nước ngoài và ngoài tỉnh để phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông thủy sản;
- Đầu tư, nâng cấp và phát triển các cơ sở công nghiệp hiện có để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu;
- Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng có khả năng xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh;
- Phát huy các công trình lớn đã đầu tư trên địa bàn tỉnh (đóng tàu, giấy, xi măng, điện...) để từ đó tận dụng và đầu tư các công trình phụ trợ kéo theo.
b) Chú trọng nâng cao năng lực xây dựng, tăng dần quy mô, chất lượng; tập trung vào các công trình trọng điểm trên địa bàn; tiếp tục chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng VA ngành xây dựng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18,6%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12%.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành dứt điểm các công trình, tránh kéo dài thời gian thi công nhằm tăng năng suất xây dựng và đạt hiệu quả cao trong xây dựng cơ bản;
- Tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, các công trình công nghiệp, đường giao thông và hệ thống cầu, hệ thống thủy lợi quan trọng, các cơ sở giáo dục và đào tạo, bệnh viện, các siêu thị, khách sạn lớn, các khu du lịch, nhà văn hóa và công trình chung cư cao cấp...
3. Dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ có đóng góp cao cho nền kinh tế như thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông. Phấn đấu tốc độ tăng bình quân năm cho cả giai đoạn 2011 - 2020 đạt 18,59%. Trong đó:
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ; tăng nhanh lưu thông hàng hóa nhất là mạng lưới tiêu thụ hàng hóa từ thành thị đến nông thôn; mở rộng thị trường nông thôn, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các địa phương. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng 02 Trung tâm thương mại cấp tỉnh tại thành phố Vị Thanh và thị xã Ngã Bảy, 05 siêu thị hạng 3 đặt tại thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và các huyện: Long Mỹ, Châu Thành và Châu Thành A, 86 chợ các loại;
- Phát triển các dịch vụ truyền thống; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, bưu chính, viễn thông, tin học; tiếp cận nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính, ngân hàng, phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển; mở rộng các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống và sinh hoạt của người dân;
- Tôn tạo và phát triển các điểm du lịch, xây dựng các dự án đầu tư theo quy hoạch;
- Tăng cường các hoạt động dịch vụ với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ; phát triển thị trường sang các nước về xuất khẩu hàng hóa nông sản, nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động và giải quyết việc làm:
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, phấn đấu tốc độ tăng dân số trung bình đạt 1,2% giai đoạn 2011 - 2015 và 1,5% giai đoạn 2016 - 2020; phấn đấu tổng nguồn lao động tăng trung bình đạt 2,8% giai đoạn 2011 - 2015 và 1,7% giai đoạn 2016 - 2020;
- Phát triển hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, hiện đại hóa, chuẩn hóa, xã hội hóa và hội nhập khu vực, quốc tế, phát triển nhanh về quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo 3 cấp trình độ. Phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
- Triển khai các phương thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt để dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách (người nghèo, lao động bị thu hồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ, người dân tộc thiểu số...) thông qua việc lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia với ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp, gắn dạy nghề với tạo việc làm và thị trường lao động; liên kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp đóng trên địa bàn; mở lớp dạy nghề tại doanh nghiệp; đào tạo theo địa chỉ; dạy nghề lưu động; đặt hàng dạy nghề, ...Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2015 và 50% năm 2020. Tỷ lệ lao động không có việc làm giảm còn khoảng 4,5% vào năm 2015 và khoảng 3,5% vào năm 2020.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng dự phòng, tích cực và chủ động; phấn đấu để mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ;
- Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở; Phấn đấu đến năm 2020 có 100% các cơ sở y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 8 bác sĩ/vạn dân và 27 giường bệnh/vạn dân.
c) Giáo dục và đào tạo:
- Phát triển giáo dục, đào tạo hướng đến phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí; bồi dưỡng nhân tài; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng xã hội học tập;
- Kế thừa và phát huy những kết quả của hệ thống cơ sở giáo dục, đào tạo bảo đảm thiết thực và hiệu quả. Thực hiện tốt hơn các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục;
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo nhằm huy động mọi nguồn lực vào phát triển giáo dục; đa dạng các nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn một cách có hiệu quả;
- Phấn đấu đến năm 2015 tất cả các huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đạt khoảng 50% trường học các cấp giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 và khoảng 80% vào năm 2020; đạt khoảng 150 sinh víên/vạn dân vào năm 2015 và 200 sinh viên/vạn dân vào năm 2020.
d) Về phát triển văn hóa, thể dục, thể thao:
- Phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong tỉnh Hậu Giang; đồng thời, với việc nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân trong tỉnh, làm cho văn hóa trở thành động lực cho phát triển kinh tế;
- Nâng cao hiệu lực công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục, thể thao. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, kịp thời đưa các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đến với mọi tầng lớp nhân dân;
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường xây dựng, củng cố các thiết chế văn hóa thông tin ở cơ sở. Phấn đấu tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa chiếm khoảng 55-60% vào năm 2015 và 65-70% vào năm 2020.
Về quốc phòng, an ninh
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố và tăng cường quốc phòng - an ninh trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực, địa bàn; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
- Quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác quốc phòng - an ninh. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trường Chính trị tỉnh để chỉ đạo thực hiện tốt môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên, học viên trong hệ thống nhà trường trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và cơ quan quân sự địa phương vững mạnh; phát huy tốt chức năng tham mưu của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức và cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng. Thực hiện tốt công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi nhập ngũ, độ tuổi tham gia dân quân tự vệ, phấn đấu tỷ lệ tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ từ nay đến 2020 đạt 100%, xây dựng lực lượng vũ trang trên dân số khoảng 1,5 - 2%.
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về quốc phòng; bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng - an ninh.

Content:
Về phát triển nông thôn:
Từng bước xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại phù hợp với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; bảo đảm cho người dân nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hội và phúc lợi công cộng. Phát triển các loại hình kinh tế nông thôn theo mô hình mới phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay ở nước ta. Phấn đấu tỷ lệ xã nông thôn mới đạt 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
2. Công nghiệp, xây dựng
a) Từ nay đến 2020, công nghiệp giữ vai trò là ngành tạo đột phá trong quá trình phát triển của tỉnh. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng VA bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,7%. Mục tiêu đến năm 2020 ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đóng góp 27,3% GDP, giải quyết việc làm cho 20,5% lao động xã hội. Trong đó:
- Tận dụng năng lực vốn đầu tư trong tỉnh và thu hút vốn đầu tư của Trung ương, nước ngoài và ngoài tỉnh để phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông thủy sản;
- Đầu tư, nâng cấp và phát triển các cơ sở công nghiệp hiện có để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu;
- Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng có khả năng xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh;
- Phát huy các công trình lớn đã đầu tư trên địa bàn tỉnh (đóng tàu, giấy, xi măng, điện...) để từ đó tận dụng và đầu tư các công trình phụ trợ kéo theo.
b) Chú trọng nâng cao năng lực xây dựng, tăng dần quy mô, chất lượng; tập trung vào các công trình trọng điểm trên địa bàn; tiếp tục chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng VA ngành xây dựng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18,6%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12%.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành dứt điểm các công trình, tránh kéo dài thời gian thi công nhằm tăng năng suất xây dựng và đạt hiệu quả cao trong xây dựng cơ bản;
- Tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, các công trình công nghiệp, đường giao thông và hệ thống cầu, hệ thống thủy lợi quan trọng, các cơ sở giáo dục và đào tạo, bệnh viện, các siêu thị, khách sạn lớn, các khu du lịch, nhà văn hóa và công trình chung cư cao cấp...
3. Dịch vụ
Phát triển các ngành dịch vụ có đóng góp cao cho nền kinh tế như thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông. Phấn đấu tốc độ tăng bình quân năm cho cả giai đoạn 2011 - 2020 đạt 18,59%. Trong đó:
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ; tăng nhanh lưu thông hàng hóa nhất là mạng lưới tiêu thụ hàng hóa từ thành thị đến nông thôn; mở rộng thị trường nông thôn, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các địa phương. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng 02 Trung tâm thương mại cấp tỉnh tại thành phố Vị Thanh và thị xã Ngã Bảy, 05 siêu thị hạng 3 đặt tại thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và các huyện: Long Mỹ, Châu Thành và Châu Thành A, 86 chợ các loại;
- Phát triển các dịch vụ truyền thống; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, bưu chính, viễn thông, tin học; tiếp cận nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính, ngân hàng, phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển; mở rộng các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống và sinh hoạt của người dân;
- Tôn tạo và phát triển các điểm du lịch, xây dựng các dự án đầu tư theo quy hoạch;
- Tăng cường các hoạt động dịch vụ với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ; phát triển thị trường sang các nước về xuất khẩu hàng hóa nông sản, nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động và giải quyết việc làm:
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, phấn đấu tốc độ tăng dân số trung bình đạt 1,2% giai đoạn 2011 - 2015 và 1,5% giai đoạn 2016 - 2020; phấn đấu tổng nguồn lao động tăng trung bình đạt 2,8% giai đoạn 2011 - 2015 và 1,7% giai đoạn 2016 - 2020;
- Phát triển hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, hiện đại hóa, chuẩn hóa, xã hội hóa và hội nhập khu vực, quốc tế, phát triển nhanh về quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo 3 cấp trình độ. Phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
- Triển khai các phương thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt để dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách (người nghèo, lao động bị thu hồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ, người dân tộc thiểu số...) thông qua việc lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia với ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp, gắn dạy nghề với tạo việc làm và thị trường lao động; liên kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp đóng trên địa bàn; mở lớp dạy nghề tại doanh nghiệp; đào tạo theo địa chỉ; dạy nghề lưu động; đặt hàng dạy nghề, ...Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2015 và 50% năm 2020. Tỷ lệ lao động không có việc làm giảm còn khoảng 4,5% vào năm 2015 và khoảng 3,5% vào năm 2020.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng dự phòng, tích cực và chủ động; phấn đấu để mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ;
- Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở; Phấn đấu đến năm 2020 có 100% các cơ sở y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 8 bác sĩ/vạn dân và 27 giường bệnh/vạn dân.
c) Giáo dục và đào tạo:
- Phát triển giáo dục, đào tạo hướng đến phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí; bồi dưỡng nhân tài; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng xã hội học tập;
- Kế thừa và phát huy những kết quả của hệ thống cơ sở giáo dục, đào tạo bảo đảm thiết thực và hiệu quả. Thực hiện tốt hơn các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục;
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo nhằm huy động mọi nguồn lực vào phát triển giáo dục; đa dạng các nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn một cách có hiệu quả;
- Phấn đấu đến năm 2015 tất cả các huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đạt khoảng 50% trường học các cấp giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 và khoảng 80% vào năm 2020; đạt khoảng 150 sinh víên/vạn dân vào năm 2015 và 200 sinh viên/vạn dân vào năm 2020.
d) Về phát triển văn hóa, thể dục, thể thao:
- Phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong tỉnh Hậu Giang; đồng thời, với việc nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân trong tỉnh, làm cho văn hóa trở thành động lực cho phát triển kinh tế;
- Nâng cao hiệu lực công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục, thể thao. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, kịp thời đưa các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đến với mọi tầng lớp nhân dân;
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường xây dựng, củng cố các thiết chế văn hóa thông tin ở cơ sở. Phấn đấu tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa chiếm khoảng 55-60% vào năm 2015 và 65-70% vào năm 2020.
Về quốc phòng, an ninh
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố và tăng cường quốc phòng - an ninh trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực, địa bàn; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
- Quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác quốc phòng - an ninh. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trường Chính trị tỉnh để chỉ đạo thực hiện tốt môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên, học viên trong hệ thống nhà trường trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và cơ quan quân sự địa phương vững mạnh; phát huy tốt chức năng tham mưu của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức và cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng. Thực hiện tốt công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi nhập ngũ, độ tuổi tham gia dân quân tự vệ, phấn đấu tỷ lệ tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ từ nay đến 2020 đạt 100%, xây dựng lực lượng vũ trang trên dân số khoảng 1,5 - 2%.
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về quốc phòng; bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng - an ninh.