Document: Điều 1 Quyết định 3356/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch tổng thể Sơn Tây Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "3356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "3356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "3356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "3356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "3356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3356/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch tổng thể Sơn Tây Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung cơ bản sau:
I. Quan điểm phát triển
1. Phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây phù hợp với: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan trên cơ sở có tính đến đặc thù riêng của thị xã.
2. Lấy việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn thị xã làm khâu đột phá để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với xu thế công nghiệp hóa và đô thị hóa.
3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế thị xã theo hướng bền vững nhằm phát huy giá trị văn hóa của thị xã Sơn Tây. Phát triển bền vững kinh tế đi đôi với cải thiện và nâng cao các tiêu chí xã hội – văn hóa – môi trường. Coi trọng phát triển con người, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực.
4. Phát triển kinh tế đi đôi với giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thị xã Sơn Tây thành đô thị văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng, đô thị xanh, đô thị vệ tinh cửa ngõ Tây Bắc thành phố Hà Nội. Là trung tâm kinh tế, văn hóa – nghệ thuật – vui chơi giải trí, dịch vụ cao cấp khu vực phía Tây Bắc của Thủ đô gắn với phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần, vui chơi giải trí, thể thao tại khu vực hồ Đồng Mô, suối Hai, Ba Vì; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; là đầu mối giao thông quan trọng của Thủ đô trên tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 32, đường vành đai 5, là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc Thủ đô.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển đô thị đồng bộ, bền vững, văn minh, hiện đại. Đảm bảo an ninh – quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo giá trị gia tăng trên địa bàn thời kỳ 2016 -2020 bình quân đạt 17% - 17,5%/năm, thời kỳ 2021 – 2030 là 16% - 17%/năm
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2020 Năm 2030
Công nghiệp, xây dựng: 45% 37%
Dịch vụ: 53% 62,5%
Nông nghiệp: 2% 0,5%
2.2. Về xã hội
Đến năm 2020, tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 0,7% - 0,8% và ổn định ở thời kỳ 2021 – 2030. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,0% - 1,5%/năm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn đến năm 2030 đạt 65% - 70%. Giai đoạn 2021 – 2030 đạt trên 80%.
Nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các bậc học, phấn đấu đưa tỷ lệ các trường (từ mầm non đến trung học phổ thông). Năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp tiểu học và THCS, 80% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp THPT; Năm 2030 có 100% các trường đạt chuẩn các cấp.
Phát triển các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ cho nhân dân. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 7%-
8%. Duy trì 100% xã, phường đạt chuẩn y tế, tiêm chủng mở rộng đạt 100% thời kỳ 2021 - 2030.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới". Đến năm 2020 có 90% gia đình đạt gia đình văn hóa; 95% làng, tổ đạt làng, tổ văn hóa. Tỷ lệ khu dân cư có nhà văn hóa đạt 100%; 100% xã,
phường có khu vui chơi và sân bãi thể
dục, thể thao.
2.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng:
Phát triển nhanh và đồng bộ mạng lưới giao thông trên địa bàn thị xã để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
Đến năm 2020 có cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và phát triển góp phần quan trọng giải quyết cơ bản giao thông phía Tây Bắc của Thủ đô.
Đảm bảo phát triển hệ thống cung cấp nước sạch; phấn đấu năm 2020 có 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh, năm 2030 cơ bản dân được sử dụng nước sạch.
2.4. Về vệ sinh và môi trường
Bảo vệ nguồn nước mặt sông hồ đều đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng với chức năng sử dụng của mỗi nguồn nước.
Giảm thiểu ô nhiễm bụi và ngăn ngừa ô nhiễm các khí thải độc hại trên địa bàn thị xã.
Ngăn chặn các hoạt động làm
suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên, phát triển cây xanh và giữ gìn vệ sinh môi trường ở các khu du lịch, đảm bảo cho du lịch.
Năm 2020 có 100% rác thải, chất thải rắn trong sản xuất và sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng công nghệ thích hợp; Năm 2030 rác thải, chất thải và nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
2.5. An ninh, quốc phòng
Giữ vững trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, sẵn sàng phục vụ mọi tình huống.
Phát huy tốt sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tăng cường củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các mô hình phong trào nhân dân tự quản, vành đai liên kết an toàn về an ninh, trật tự.
III. Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao.
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng chiếm 45,5% và đến năm 2030 là 36,5% trong cơ cấu kinh tế.
Đẩy mạnh việc hình thành các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ với các nhóm ngành công nghiệp chủ lực.
Tập trung xây dựng khu công nghiệp Xuân Sơn - Thanh Mỹ và khu công nghiệp Sơn Đông mở rộng, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ điện tử, tin học, tự động hóa.
Phát triển cơ khí nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và các ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp.
Phát triển các điểm công nghiệp chế biến nông sản. Định hướng phát ưiển các lĩnh vực:
- Điện tử, tin học và tự động hóa: tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Xuân Sơn - Thanh Mỹ và khu công nghiệp Sơn Đông
- Sản xuất vật liệu xây dựng (cát, gạch không nung): tổ chức khai thác cát vàng, cát đen, đất puzơlan, gạch ngói đá ong ở Đường Lâm, Trung Hưng, Thanh Mỹ, Cổ Đông
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa: phát triển cơ khí nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và các ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp. I
- May mặc, giầy da: tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất mặt hàng dệt may và công nghiệp hỗ trợ cho ngành này, đặc biệt là tại các cụm công nghiệp khu vực đông dân cư, như khu vực xã Trung Hưng và khu vực kéo dài dọc đường 413 lên Xuân Khanh.
- Các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống: phát triển các điểm công nghiệp chế biến nông sản gắn tại các xã. Duy trì các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ hiện có và tiếp tục mở rộng phát triển với quy mô nhỏ.
- Phát ưiển làng nghề: phát triển làng nghề gắn với các tuyến du lịch. Đến năm 2020 Thị xã có 10 - 12 làng nghề được công nhận.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch trở thành ngành kinh tế chủ lực theo hướng phát triển kinh tế dịch vụ thương mại, dịch vụ và du lịch chất lượng cao, kết hợp với các loại hình dịch vụ đào tạo tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại và dịch vụ đô thị; lễ hội truyền thống; các hoạt động dịch vụ du lịch vui chơi giải trí,
du lịch sinh thái gắn với làng nghề, di tích lịch sử và nông nghiệp đô thị sinh thái.
2.1. Thương mại, dịch vụ
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ theo hướng đa dạng hoá và văn minh hiện đại. Hình thành mạng tưới siêu thị, trung tâm thương mại, tập trung quy hoạch phát triển hệ thống chợ, cửa hàng bán lẻ theo tuyến dân cư. Nâng cấp và cải tạo các chợ còn lại thành chợ loại II đến năm 2020 và chuyển một số chợ cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý.
Giai đoạn đến năm 2020, xây mới các siêu thị tại các Khu đô thị mới Trung Hưng, Khu đô thị Vườn thành Cổ Đông, Khu đô thị Nam Viên Sơn, Bắc Viên Sơn và Trung Sơn Trầm.
Xây dựng 01 trung tâm mua sắm hoặc siêu thị bán lẻ hiện đại tại khu vực giáp ranh giữa Phúc Thọ và thị xã Sơn Tây.
Xây dựng Sơn Tây trở thành trung tâm về Logistics cho các đô thị (Sơn Tây, Hòa Lạc) và các huyện phía Tây Hà Nội (Thạch Thất, Phúc Thọ, Ba Vì) và các huyện của Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Phát triển cơ sở vật chất hạ tầng giao thông vận tải, nâng cấp, hiện đại hóa các trục giao thông có lưu lượng giao thông lớn, kết nối các khu vực du lịch, các khu di tích lịch sử văn hóa đặc sắc trên địa bàn thị xã. Phát triển bến cảng sông hiện đại để phát huy thế mạnh về vị trí địa lý đặc thù của thị xã từ đó thúc đẩy các ngành công nghiệp liên quan phát triển.
2.2. Du lịch
Phát triển đồng bộ hệ thống các điểm du lịch bao gồm du lịch lịch sử văn hóa và tín ngưỡng du lịch sinh thái, du lịch giải trí.
Xây dựng thị xã Sơn Tây trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa của thành phố Hà Nội. Phát triển đa dạng các loại hình, tour du lịch phù hợp với tiềm năng du lịch của thị xã. Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại theo hướng phát triển xanh và bền vững. .
Xây dựng các công trình khách sạn có quy mô và tiêu chuẩn cao để phục vụ khách du lịch nghỉ có nhu cầu cao hoặc khách quốc tế. Xây dựng các resort sinh thái trên địa ban thị xã tại khu hồ Xuân Khanh và hồ Đồng Mô.
Bảo tồn, tôn tạo khu Làng Cổ Đường Lâm, khôi phục Thành cổ Sơn Tây, khu Văn miếu Đường Lâm theo hướng gắn với phát triển du lịch. Gắn tour du lịch làng cổ với Chùa Mía, Đền thờ Phùng Hưng và Lăng Ngô Quyền.
3. Nông nghiệp
Kết hợp phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái với nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa cao cấp kết hợp kính doanh du lịch dịch vụ sinh thái, tạo cảnh quan môi trường
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi.
Phát triển nông nghiệp thị xã Sơn Tây từ nay đến năm 2020 theo xu hướng phát triển hai tiểu vùng. Vùng nông nghiệp nội thị (các phường khu Sơn Tây mới và một số xã gần trung tâm): chủ yếu phát triển cây ăn quả, cây cảnh, rau, hoa tươi; Vùng nông nghiệp ngoại thị (các xã ngoại thị): chủ yếu phát triển lúa, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi.
Quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp:
- Vùng sản xuất lúa chất lượng cao: tập trung tại các xã Thanh Mỹ, Đường Lâm (Trung Hưng và Trung Sơn Trầm đa thành phường nên thời gian tới sẽ giảm diện tích trồng lúa).
- Vùng trồng cây ăn quả: Tập trung ở các xã, phường Trung Hưng, Sơn Lộc, Xuân Khanh, Đường Lâm.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, hồ Xuân Khanh có hệ thống mặt nước hồ kết hợp nuôi trồng thủy sản và phục vụ phát triển nông nghiệp.
- Vùng trồng rau, hoa: tập trung ở các xã, phường Xuân Khanh, Viên Sơn, Sơn Lộc, Đường Lâm.
- Xây dựng nông thôn mới: phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
IV. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
1. Giáo dục
Tập trung phát triển chất lượng giáo dục, đảm bảo chất lượng cao và toàn diện ở cả 3 cấp học.
Đầu tư cơ sở vật chất và mở rộng diện tích cho các trường học để phấn đấu các trường đạt chuẩn quốc gia; bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên về số lượng, cơ cấu và chất lượng theo tiêu chí chuẩn và trên chuẩn của giáo viên các cấp học.
Đến năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp tiểu học và cấp THCS, 80% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp THPT; 100% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đến lớp; 100% số trường tiểu học được học 2 buổi/ngày; 100% số học sinh trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày.
Đến năm 2030 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia ở cả các cập tiểu học, THCS và THPT; duy trì 100% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đến lớp; 100% số trường tiểu học, THCS và THPT được học 2 buổi/ngày
Đảm bảo 100% giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn. Mạng lưới các trường học phải bảo đảm yêu cầu về trường lớp, trang thiết bị theo chuẩn quy định của Thành phố; mặt bằng các trường cần được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu môi trường sư phạm và cảnh quan.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, sinh viên tài năng
2. Y tế
Phát triển dịch vụ y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng, chủ động phòng, chống các loại dịch bệnh; quan tâm phát triển mạng lưới y học cổ truyền
Nâng cao chất lượng mạng lưới y tế cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, đi đôi với tăng cường quản lý hệ thống hành nghề y - dược tư nhân. Hình thành và phát huy hiệu quả mạng lưới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm từ thị xã đến cơ sở.
Đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Triển khai tốt các hoạt động từ thiện nhân đạo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động hiến máu tự nguyện trong nhân dân.
Đến năm 2020, công tác duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100 %; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 7% - 8%; phấn đấu 100% xã, phường duy trì phuẩn quốc gia về y tế.
Đến năm 2030, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 5% - 6%.
Đối với mạng lưới cơ sở y tế: nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây, có chuyên khoa sản, đội ngũ bác sỹ có tay nghề giỏi; phấn đấu 100% xã, phường duy trì chuẩn quốc gia về ỵ tế; mở rộng diện tích hoạt động cho các trạm y tế Đường Lâm, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Cổ Đông và Kim Sơn.
3. Văn hóa, thể dục thể thao
Phát triển toàn diện các hoạt động văn hóa, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, gia đình văn hóa.
Gìn giữ và phát huy bản sắc giá trị
văn hóa "xứ Đoài", gắn với văn hóa người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
Duy trì và phát triển vốn văn hóa dân gian phong phú, đa dạng phản ánh đặc điểm chung Sơn Tây.
Tu bổ, nâng cấp các di tích, công trình văn hóa lịch sử, nhất là các di tích đã được xếp hạng để phát huy ảnh hưởng tích cực của các công trình trong đời sống văn hóa và kinh tế của nhân dân trong cũng như ngoài thị xã: Nâng cao chất lượng các sản phẩm văn hóa phi vật thể.
Xây dựng 15 cụm, trung tâm văn hóa - thể dục, thể thao của thị xã nhằm tạo ra khu sinh hoạt, vui chơi, giải trí, hội thi, hội diễn với quy mô lớn.
Nâng cấp thư viện thị xã. Phát triển thêm các thư viện xã, phường đồng thời phân phối sách cho các nhà văn hóa xã phường, khu phố.
Tập trung công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa đồng thời mở các tuyến du lịch, vừa kết hợp tham quan các di tích lịch sử - văn hóa với các làng nghề truyền thống và văn hóa ẩm thực, văn hóa văn nghệ truyền thống, du lịch sinh thái.
Đến năm 2020 có 60% số hộ được công nhận là gia đình thể thao; mỗi xã, phường có 70% khu dân cư đạt tiêu chuẩn gia đình khu dân cư văn hóa; 100% xã, phường có khu vui chơi và sân bãi thể dục thể thao.
Đến năm 2030 có 80% số hộ được công nhận là gia đình thể thao; mỗi xã, phường có 80% khu dân cư đạt tiêu chuẩn gia đình khu dân cư văn hóa.
Phát triển thêm 15 cụm văn hóa - thể dục thể thao các xã và khu dân cư, phát triển lực lượng vận động viên. Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo vận động viên của thị xã.
V. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 1. Giao thông
Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gắn với yêu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống giao thông của thị xã: xây dựng cầu Vĩnh Thịnh nối huyện Vĩnh Tương của tỉnh Vĩnh Phúc với thị xã Sơn Tây; đường Hoàng Quốc Việt kéo dài nâng cấp Quốc lộ 21A ra đường cầu Trì.
Mở rộng đường tránh Quốc lộ 32 (giai đoạn 2); cải tạo, nâng cấp đường phố Thanh Vị, đường phố Tùng Thiện.
Xây dựng mới tuyến đường từ ĐT416 (Kim Sơn) nối với ĐT414 (Xuân Khanh), tuyến đường từ đường tránh Quốc lộ 32 nối với ĐT413 (Xuân Sơn), tuyến đường từ Thành cổ Sơn Tây qua Bắc Đền Và nối với đường tranh Quốc lộ 32; dự án xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 21A nối với đường ĐT416 (Kim Sơn); xây dựng đường kết hợp nâng cấp tuyến đê bờ hữu sông Hồng. Hoàn thành tuyến đường từ Đền Và vào khu di tích lịch sử Văn thánh Đường Lâm và nâng cấp toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn thị xã.
Đầu tư phát triển hệ thống các trục đường nội thị tạo thành mạng lưới đường các khu ở, đơn vị ở
Xây dựng bến xe đối ngoại mới, điểm đỗ tĩnh cho đô thị mới. Xây dựng, mở rộng cảng Sơn Tây.
2. Điện
2.1. Lưới 110 KV:
Xây dựng mới đường dây đấu nối vào trạm 220KV Sơn Tây
Xây dựng mới trạm 110KV nối cấp Sơn Tây công suất lx63MVA Xây dựng mới trạm 110KV nối Làng Văn hóa công suất lx25MVA Xây dựng mới nối nhánh rẽ vào trạm Làng Văn hóa dài 14km
2.2. Điện trung áp:
Cải tạo 15 trạm phân phối, xây dựng mới 139 trạm phân phối Cải tạo 30,6 km đường dây trung áp, xây mới 36,2 km
2.3. Lưới hạ áp:
Xây dựng và cải tạo lưới hạ áp 1
3. Hệ thống cấp - thoát nước
3.1. Cấp nước
Đầu tư nâng công suất nhà máy nước đạt 65.000m3/ngđ
Hệ thống cấp nước dùng hệ thống cấp nước mạch vòng khép;
Các đô thị Sơn Tây mới (Trung Hưng, Thanh Mỹ), khu đô thị Xuân Khanh, Trung Sơn Trầm tiếp tục được đấu nối với hệ thống sẵn có
Riêng hệ thống cấp nước cho khu đô thị Sơn Đông, Cổ
Đông. Xây dựng một đường ống cấp nước từ Sơn Lộc đi Sơn Đông, Cổ
Đông. Đặt một trạm bơm tăng áp vị trí gần cầu Quả.
3.2. Thoát nước
Khu vực Sơn Tây cổ cần tận dụng và cải tạo các hệ thống thoát nước hiện có.
Khu vực mới phát triển xây dựng hệ thống cống ngầm kết hợp đường ống kỹ thuật dọc 2 trục chính bằng cống bê. Các cống dọc trục đường đô thị còn lại là cống tròn.
Hai bên dọc sông Tích trong khu cây xanh sẽ dành quỹ đất để xây dựng các bể lọc, bể lắng bùn.
4. Môi trường
Thu gom và xử lý chất thải rắn: Phấn đấu đến năm 2020 thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp nguy hại và 100% chất thải sinh hoạt đô thị.
Môi trường khu du lịch: Phát triển cây xanh và giữ gìn vệ sinh môi trường ở các khu du lịch, đảm bảo cho ngành du lịch của Thị xã ngày càng phát triển
Môi trường khu vực nông thôn: Đảm bảo khống chế ô nhiễm môi trường do khí thải, nước thải, phân thải từ các khu trang trại chăn nuôi trên địa bàn Thị xã, góp phấn thúc đẩy chăn nuôi, phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường
5. Bưu chính viễn thông
Đa dạng dịch vụ đến các bưu cục, đại lý, điểm bưu điện văn hóa, mở rộng mạng lưới để đưa dịch vụ bưu chính viễn thông.
Phấn đấu đạt số hộ dân sử dụng điện thoại cố định là 80% số hộ trên
toàn thị xã. Tiếp tục phát triển số thuê bao di động có khả năng truy cập viễn thông và Internet băng rộng.
Triển khai xây dựng hệ thống đài truyền thanh không dây cho thị xã, phấn đấu phủ kín mạng truyền hình cáp toàn thị xã.
VI. Định hướng phát triển đô thị
Phát triển đô thị Sơn Tây với tính chất là đô thị văn hóa lịch sử; Phát triển đô thị văn hóa đặc trưng cửa ngõ phía Tây Bắc của Hà Nội trên cơ sở bảo tồn di sản văn hóa truyền thống (Thanh cổ Sơn Tây, Làng cổ Đường Lâm và các di tích lịch sử văn hóa khác), bảo tồn và phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch; Là đô thị du lịch nghỉ dưỡng: Tăng cường đa dạng môi trường tự nhiên và tính chất sinh học của vung phát triển trung tâm kỹ thuật sinh học hỗ trợ cho du lịch, phát triển nông nghiệp sinh thái trên cơ sở khai thác lợi thế ưu đãi về cảnh quan đa dạng vùng sông Hồng, sông Tích, Ba Vì - suối Hai.
Về tổ chức không gian:
- Gìn giữ cấu trúc đô thị cổ Sơn Tây, xây dựng đô thị có bản sắc văn hóa đặc trưng - văn hóa xứ Đoài theo hướng mô hình đô thị xanh.
- Bảo tồn di sản văn hóa truyền thống (Thành cổ Sơn Tây, Làng cổ Đường Lâm và các di tích khác).
- Mở rộng, phát triển mới đô thị về phía Tây, hướng về khu vực hồ Xuân Khanh và Đầm Được.
VII. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Có phụ lục kèm theo)
IX. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Đảm bảo vốn và huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 dự kiến khoảng 17.000 tỷ đồng. Trong đó, tập trung chủ yếu huy động từ dân cư, doanh nghiệp Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, đáp ứng khoảng 25% - 30% nhu cầu vốn đầu tư.
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế và dân cư trong và ngoài thị xã: Phát huy nội lực, đẩy mạnh tăng thu ngân sách địa phương, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu lâu dài; Tăng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội như hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, thủy lợi, môi trường, đầu tư vào một số lĩnh vực giáo dục, y tế…; Tăng cường xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên, cơ sở phát huy lợi thế nguồn lao động dồi dào của thị xã.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình Quốc gia, Thành phố, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài nhà nước và dân cư
2. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng và phát triển đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề trong các ngành, lĩnh vực.
Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cho người lao động không có việc làm do chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thị xã, nâng cao thêm vai trò của trung tâm xúc tiến việc làm trong công tác đào tạo các lớp dạy nghề đơn giản cho người lao động, phát triển hình thức đào tạo nghề tại chỗ, vừa học vừa làm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thực hiện các chính sách, cơ chế hỗ trợ của nhà nước và phát huy tiềm lực của xã hội đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo có chất lượng, hiệu quả, nhằm đào tạo con người và nhân lực phục vụ thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của thị xã.
3. Tăng cường phổ biến ứng dụng và sử dụng thành tựu khoa học -công nghệ
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất và người dân tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng khoa học, kỹ thuật - công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Xây dựng các chương trình, dự án ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất.
Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác quản lý trên địa bàn. Đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực để khai thác và vận hành có hiệu quả công nghệ thông tin cần đi trước một bước.
4. Tiếp tục hoàn thiện và vận dụng linh hoạt hệ thống cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn I
Hoàn thiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khuyến khích hỗ trợ nông dân trong chuyển đổi các mô hình sản xuất trong nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh tiến trình cải cách thủ tục hành chính một cách đồng bộ. Tăng cường tính hiệu lực của bộ máy hành chính, tính trách nhiệm và minh bạch của các cơ quan công quyền. Xây dựng cơ chế phối kết hợp liên ngành.
Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức theo chức danh công chức các cấp ngành đến các cấp xã, thị trấn. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh toàn dân về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Tăng cường kiểm tra, giám sát của cộng đồng.
5. Xây dựng chương trình hành động thực hiện quy hoạch I
Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến quy hoạch.
Nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chỉnh quyền các cấp, ủy ban nhân dân thị xã chỉ đạo các ngành, các xã, phường xây dựng chương trình thực hiện quy hoạch.
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội . Giới thiệu và quảng bá dự án quy hoạch nhằm thu hút sự quan tâm của toàn dân và các nhà đầu tư cùng tham gia thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung cơ bản sau:
I. Quan điểm phát triển
1. Phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây phù hợp với: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan trên cơ sở có tính đến đặc thù riêng của thị xã.
2. Lấy việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn thị xã làm khâu đột phá để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với xu thế công nghiệp hóa và đô thị hóa.
3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế thị xã theo hướng bền vững nhằm phát huy giá trị văn hóa của thị xã Sơn Tây. Phát triển bền vững kinh tế đi đôi với cải thiện và nâng cao các tiêu chí xã hội – văn hóa – môi trường. Coi trọng phát triển con người, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực.
4. Phát triển kinh tế đi đôi với giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thị xã Sơn Tây thành đô thị văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng, đô thị xanh, đô thị vệ tinh cửa ngõ Tây Bắc thành phố Hà Nội. Là trung tâm kinh tế, văn hóa – nghệ thuật – vui chơi giải trí, dịch vụ cao cấp khu vực phía Tây Bắc của Thủ đô gắn với phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần, vui chơi giải trí, thể thao tại khu vực hồ Đồng Mô, suối Hai, Ba Vì; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; là đầu mối giao thông quan trọng của Thủ đô trên tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 32, đường vành đai 5, là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc Thủ đô.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển đô thị đồng bộ, bền vững, văn minh, hiện đại. Đảm bảo an ninh – quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo giá trị gia tăng trên địa bàn thời kỳ 2016 -2020 bình quân đạt 17% - 17,5%/năm, thời kỳ 2021 – 2030 là 16% - 17%/năm
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2020 Năm 2030
Công nghiệp, xây dựng: 45% 37%
Dịch vụ: 53% 62,5%
Nông nghiệp: 2% 0,5%
2.2. Về xã hội
Đến năm 2020, tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 0,7% - 0,8% và ổn định ở thời kỳ 2021 – 2030. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,0% - 1,5%/năm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn đến năm 2030 đạt 65% - 70%. Giai đoạn 2021 – 2030 đạt trên 80%.
Nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các bậc học, phấn đấu đưa tỷ lệ các trường (từ mầm non đến trung học phổ thông). Năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp tiểu học và THCS, 80% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp THPT; Năm 2030 có 100% các trường đạt chuẩn các cấp.
Phát triển các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ cho nhân dân. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 7%-
8%. Duy trì 100% xã, phường đạt chuẩn y tế, tiêm chủng mở rộng đạt 100% thời kỳ 2021 - 2030.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới". Đến năm 2020 có 90% gia đình đạt gia đình văn hóa; 95% làng, tổ đạt làng, tổ văn hóa. Tỷ lệ khu dân cư có nhà văn hóa đạt 100%; 100% xã,
phường có khu vui chơi và sân bãi thể
dục, thể thao.
2.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng:
Phát triển nhanh và đồng bộ mạng lưới giao thông trên địa bàn thị xã để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
Đến năm 2020 có cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và phát triển góp phần quan trọng giải quyết cơ bản giao thông phía Tây Bắc của Thủ đô.
Đảm bảo phát triển hệ thống cung cấp nước sạch; phấn đấu năm 2020 có 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh, năm 2030 cơ bản dân được sử dụng nước sạch.
2.4. Về vệ sinh và môi trường
Bảo vệ nguồn nước mặt sông hồ đều đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng với chức năng sử dụng của mỗi nguồn nước.
Giảm thiểu ô nhiễm bụi và ngăn ngừa ô nhiễm các khí thải độc hại trên địa bàn thị xã.
Ngăn chặn các hoạt động làm
suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên, phát triển cây xanh và giữ gìn vệ sinh môi trường ở các khu du lịch, đảm bảo cho du lịch.
Năm 2020 có 100% rác thải, chất thải rắn trong sản xuất và sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng công nghệ thích hợp; Năm 2030 rác thải, chất thải và nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
2.5. An ninh, quốc phòng
Giữ vững trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, sẵn sàng phục vụ mọi tình huống.
Phát huy tốt sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tăng cường củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các mô hình phong trào nhân dân tự quản, vành đai liên kết an toàn về an ninh, trật tự.
III. Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao.
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng chiếm 45,5% và đến năm 2030 là 36,5% trong cơ cấu kinh tế.
Đẩy mạnh việc hình thành các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ với các nhóm ngành công nghiệp chủ lực.
Tập trung xây dựng khu công nghiệp Xuân Sơn - Thanh Mỹ và khu công nghiệp Sơn Đông mở rộng, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ điện tử, tin học, tự động hóa.
Phát triển cơ khí nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và các ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp.
Phát triển các điểm công nghiệp chế biến nông sản. Định hướng phát ưiển các lĩnh vực:
- Điện tử, tin học và tự động hóa: tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Xuân Sơn - Thanh Mỹ và khu công nghiệp Sơn Đông
- Sản xuất vật liệu xây dựng (cát, gạch không nung): tổ chức khai thác cát vàng, cát đen, đất puzơlan, gạch ngói đá ong ở Đường Lâm, Trung Hưng, Thanh Mỹ, Cổ Đông
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa: phát triển cơ khí nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và các ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp. I
- May mặc, giầy da: tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất mặt hàng dệt may và công nghiệp hỗ trợ cho ngành này, đặc biệt là tại các cụm công nghiệp khu vực đông dân cư, như khu vực xã Trung Hưng và khu vực kéo dài dọc đường 413 lên Xuân Khanh.
- Các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống: phát triển các điểm công nghiệp chế biến nông sản gắn tại các xã. Duy trì các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ hiện có và tiếp tục mở rộng phát triển với quy mô nhỏ.
- Phát ưiển làng nghề: phát triển làng nghề gắn với các tuyến du lịch. Đến năm 2020 Thị xã có 10 - 12 làng nghề được công nhận.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch trở thành ngành kinh tế chủ lực theo hướng phát triển kinh tế dịch vụ thương mại, dịch vụ và du lịch chất lượng cao, kết hợp với các loại hình dịch vụ đào tạo tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại và dịch vụ đô thị; lễ hội truyền thống; các hoạt động dịch vụ du lịch vui chơi giải trí,
du lịch sinh thái gắn với làng nghề, di tích lịch sử và nông nghiệp đô thị sinh thái.
2.1. Thương mại, dịch vụ
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ theo hướng đa dạng hoá và văn minh hiện đại. Hình thành mạng tưới siêu thị, trung tâm thương mại, tập trung quy hoạch phát triển hệ thống chợ, cửa hàng bán lẻ theo tuyến dân cư. Nâng cấp và cải tạo các chợ còn lại thành chợ loại II đến năm 2020 và chuyển một số chợ cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý.
Giai đoạn đến năm 2020, xây mới các siêu thị tại các Khu đô thị mới Trung Hưng, Khu đô thị Vườn thành Cổ Đông, Khu đô thị Nam Viên Sơn, Bắc Viên Sơn và Trung Sơn Trầm.
Xây dựng 01 trung tâm mua sắm hoặc siêu thị bán lẻ hiện đại tại khu vực giáp ranh giữa Phúc Thọ và thị xã Sơn Tây.
Xây dựng Sơn Tây trở thành trung tâm về Logistics cho các đô thị (Sơn Tây, Hòa Lạc) và các huyện phía Tây Hà Nội (Thạch Thất, Phúc Thọ, Ba Vì) và các huyện của Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Phát triển cơ sở vật chất hạ tầng giao thông vận tải, nâng cấp, hiện đại hóa các trục giao thông có lưu lượng giao thông lớn, kết nối các khu vực du lịch, các khu di tích lịch sử văn hóa đặc sắc trên địa bàn thị xã. Phát triển bến cảng sông hiện đại để phát huy thế mạnh về vị trí địa lý đặc thù của thị xã từ đó thúc đẩy các ngành công nghiệp liên quan phát triển.
2.2. Du lịch
Phát triển đồng bộ hệ thống các điểm du lịch bao gồm du lịch lịch sử văn hóa và tín ngưỡng du lịch sinh thái, du lịch giải trí.
Xây dựng thị xã Sơn Tây trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa của thành phố Hà Nội. Phát triển đa dạng các loại hình, tour du lịch phù hợp với tiềm năng du lịch của thị xã. Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại theo hướng phát triển xanh và bền vững. .
Xây dựng các công trình khách sạn có quy mô và tiêu chuẩn cao để phục vụ khách du lịch nghỉ có nhu cầu cao hoặc khách quốc tế. Xây dựng các resort sinh thái trên địa ban thị xã tại khu hồ Xuân Khanh và hồ Đồng Mô.
Bảo tồn, tôn tạo khu Làng Cổ Đường Lâm, khôi phục Thành cổ Sơn Tây, khu Văn miếu Đường Lâm theo hướng gắn với phát triển du lịch. Gắn tour du lịch làng cổ với Chùa Mía, Đền thờ Phùng Hưng và Lăng Ngô Quyền.
3. Nông nghiệp
Kết hợp phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái với nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa cao cấp kết hợp kính doanh du lịch dịch vụ sinh thái, tạo cảnh quan môi trường
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi.
Phát triển nông nghiệp thị xã Sơn Tây từ nay đến năm 2020 theo xu hướng phát triển hai tiểu vùng. Vùng nông nghiệp nội thị (các phường khu Sơn Tây mới và một số xã gần trung tâm): chủ yếu phát triển cây ăn quả, cây cảnh, rau, hoa tươi; Vùng nông nghiệp ngoại thị (các xã ngoại thị): chủ yếu phát triển lúa, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi.
Quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp:
- Vùng sản xuất lúa chất lượng cao: tập trung tại các xã Thanh Mỹ, Đường Lâm (Trung Hưng và Trung Sơn Trầm đa thành phường nên thời gian tới sẽ giảm diện tích trồng lúa).
- Vùng trồng cây ăn quả: Tập trung ở các xã, phường Trung Hưng, Sơn Lộc, Xuân Khanh, Đường Lâm.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, hồ Xuân Khanh có hệ thống mặt nước hồ kết hợp nuôi trồng thủy sản và phục vụ phát triển nông nghiệp.
- Vùng trồng rau, hoa: tập trung ở các xã, phường Xuân Khanh, Viên Sơn, Sơn Lộc, Đường Lâm.
- Xây dựng nông thôn mới: phấn đấu đến năm 2020 có 100% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
IV. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
1. Giáo dục
Tập trung phát triển chất lượng giáo dục, đảm bảo chất lượng cao và toàn diện ở cả 3 cấp học.
Đầu tư cơ sở vật chất và mở rộng diện tích cho các trường học để phấn đấu các trường đạt chuẩn quốc gia; bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên về số lượng, cơ cấu và chất lượng theo tiêu chí chuẩn và trên chuẩn của giáo viên các cấp học.
Đến năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp tiểu học và cấp THCS, 80% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp THPT; 100% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đến lớp; 100% số trường tiểu học được học 2 buổi/ngày; 100% số học sinh trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày.
Đến năm 2030 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia ở cả các cập tiểu học, THCS và THPT; duy trì 100% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đến lớp; 100% số trường tiểu học, THCS và THPT được học 2 buổi/ngày
Đảm bảo 100% giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn. Mạng lưới các trường học phải bảo đảm yêu cầu về trường lớp, trang thiết bị theo chuẩn quy định của Thành phố; mặt bằng các trường cần được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu môi trường sư phạm và cảnh quan.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, sinh viên tài năng
2. Y tế
Phát triển dịch vụ y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng, chủ động phòng, chống các loại dịch bệnh; quan tâm phát triển mạng lưới y học cổ truyền
Nâng cao chất lượng mạng lưới y tế cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, đi đôi với tăng cường quản lý hệ thống hành nghề y - dược tư nhân. Hình thành và phát huy hiệu quả mạng lưới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm từ thị xã đến cơ sở.
Đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Triển khai tốt các hoạt động từ thiện nhân đạo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động hiến máu tự nguyện trong nhân dân.
Đến năm 2020, công tác duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100 %; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 7% - 8%; phấn đấu 100% xã, phường duy trì phuẩn quốc gia về y tế.
Đến năm 2030, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 5% - 6%.
Đối với mạng lưới cơ sở y tế: nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây, có chuyên khoa sản, đội ngũ bác sỹ có tay nghề giỏi; phấn đấu 100% xã, phường duy trì chuẩn quốc gia về ỵ tế; mở rộng diện tích hoạt động cho các trạm y tế Đường Lâm, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Cổ Đông và Kim Sơn.
3. Văn hóa, thể dục thể thao
Phát triển toàn diện các hoạt động văn hóa, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, gia đình văn hóa.
Gìn giữ và phát huy bản sắc giá trị
văn hóa "xứ Đoài", gắn với văn hóa người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
Duy trì và phát triển vốn văn hóa dân gian phong phú, đa dạng phản ánh đặc điểm chung Sơn Tây.
Tu bổ, nâng cấp các di tích, công trình văn hóa lịch sử, nhất là các di tích đã được xếp hạng để phát huy ảnh hưởng tích cực của các công trình trong đời sống văn hóa và kinh tế của nhân dân trong cũng như ngoài thị xã: Nâng cao chất lượng các sản phẩm văn hóa phi vật thể.
Xây dựng 15 cụm, trung tâm văn hóa - thể dục, thể thao của thị xã nhằm tạo ra khu sinh hoạt, vui chơi, giải trí, hội thi, hội diễn với quy mô lớn.
Nâng cấp thư viện thị xã. Phát triển thêm các thư viện xã, phường đồng thời phân phối sách cho các nhà văn hóa xã phường, khu phố.
Tập trung công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa đồng thời mở các tuyến du lịch, vừa kết hợp tham quan các di tích lịch sử - văn hóa với các làng nghề truyền thống và văn hóa ẩm thực, văn hóa văn nghệ truyền thống, du lịch sinh thái.
Đến năm 2020 có 60% số hộ được công nhận là gia đình thể thao; mỗi xã, phường có 70% khu dân cư đạt tiêu chuẩn gia đình khu dân cư văn hóa; 100% xã, phường có khu vui chơi và sân bãi thể dục thể thao.
Đến năm 2030 có 80% số hộ được công nhận là gia đình thể thao; mỗi xã, phường có 80% khu dân cư đạt tiêu chuẩn gia đình khu dân cư văn hóa.
Phát triển thêm 15 cụm văn hóa - thể dục thể thao các xã và khu dân cư, phát triển lực lượng vận động viên. Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo vận động viên của thị xã.
V. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 1. Giao thông
Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gắn với yêu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống giao thông của thị xã: xây dựng cầu Vĩnh Thịnh nối huyện Vĩnh Tương của tỉnh Vĩnh Phúc với thị xã Sơn Tây; đường Hoàng Quốc Việt kéo dài nâng cấp Quốc lộ 21A ra đường cầu Trì.
Mở rộng đường tránh Quốc lộ 32 (giai đoạn 2); cải tạo, nâng cấp đường phố Thanh Vị, đường phố Tùng Thiện.
Xây dựng mới tuyến đường từ ĐT416 (Kim Sơn) nối với ĐT414 (Xuân Khanh), tuyến đường từ đường tránh Quốc lộ 32 nối với ĐT413 (Xuân Sơn), tuyến đường từ Thành cổ Sơn Tây qua Bắc Đền Và nối với đường tranh Quốc lộ 32; dự án xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 21A nối với đường ĐT416 (Kim Sơn); xây dựng đường kết hợp nâng cấp tuyến đê bờ hữu sông Hồng. Hoàn thành tuyến đường từ Đền Và vào khu di tích lịch sử Văn thánh Đường Lâm và nâng cấp toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn thị xã.
Đầu tư phát triển hệ thống các trục đường nội thị tạo thành mạng lưới đường các khu ở, đơn vị ở
Xây dựng bến xe đối ngoại mới, điểm đỗ tĩnh cho đô thị mới. Xây dựng, mở rộng cảng Sơn Tây.
2. Điện
2.1. Lưới 110 KV:
Xây dựng mới đường dây đấu nối vào trạm 220KV Sơn Tây
Xây dựng mới trạm 110KV nối cấp Sơn Tây công suất lx63MVA Xây dựng mới trạm 110KV nối Làng Văn hóa công suất lx25MVA Xây dựng mới nối nhánh rẽ vào trạm Làng Văn hóa dài 14km
2.2. Điện trung áp:
Cải tạo 15 trạm phân phối, xây dựng mới 139 trạm phân phối Cải tạo 30,6 km đường dây trung áp, xây mới 36,2 km
2.3. Lưới hạ áp:
Xây dựng và cải tạo lưới hạ áp 1
3. Hệ thống cấp - thoát nước
3.1. Cấp nước
Đầu tư nâng công suất nhà máy nước đạt 65.000m3/ngđ
Hệ thống cấp nước dùng hệ thống cấp nước mạch vòng khép;
Các đô thị Sơn Tây mới (Trung Hưng, Thanh Mỹ), khu đô thị Xuân Khanh, Trung Sơn Trầm tiếp tục được đấu nối với hệ thống sẵn có
Riêng hệ thống cấp nước cho khu đô thị Sơn Đông, Cổ
Đông. Xây dựng một đường ống cấp nước từ Sơn Lộc đi Sơn Đông, Cổ
Đông. Đặt một trạm bơm tăng áp vị trí gần cầu Quả.
3.2. Thoát nước
Khu vực Sơn Tây cổ cần tận dụng và cải tạo các hệ thống thoát nước hiện có.
Khu vực mới phát triển xây dựng hệ thống cống ngầm kết hợp đường ống kỹ thuật dọc 2 trục chính bằng cống bê. Các cống dọc trục đường đô thị còn lại là cống tròn.
Hai bên dọc sông Tích trong khu cây xanh sẽ dành quỹ đất để xây dựng các bể lọc, bể lắng bùn.
4. Môi trường
Thu gom và xử lý chất thải rắn: Phấn đấu đến năm 2020 thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp nguy hại và 100% chất thải sinh hoạt đô thị.
Môi trường khu du lịch: Phát triển cây xanh và giữ gìn vệ sinh môi trường ở các khu du lịch, đảm bảo cho ngành du lịch của Thị xã ngày càng phát triển
Môi trường khu vực nông thôn: Đảm bảo khống chế ô nhiễm môi trường do khí thải, nước thải, phân thải từ các khu trang trại chăn nuôi trên địa bàn Thị xã, góp phấn thúc đẩy chăn nuôi, phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường
5. Bưu chính viễn thông
Đa dạng dịch vụ đến các bưu cục, đại lý, điểm bưu điện văn hóa, mở rộng mạng lưới để đưa dịch vụ bưu chính viễn thông.
Phấn đấu đạt số hộ dân sử dụng điện thoại cố định là 80% số hộ trên
toàn thị xã. Tiếp tục phát triển số thuê bao di động có khả năng truy cập viễn thông và Internet băng rộng.
Triển khai xây dựng hệ thống đài truyền thanh không dây cho thị xã, phấn đấu phủ kín mạng truyền hình cáp toàn thị xã.
VI. Định hướng phát triển đô thị
Phát triển đô thị Sơn Tây với tính chất là đô thị văn hóa lịch sử; Phát triển đô thị văn hóa đặc trưng cửa ngõ phía Tây Bắc của Hà Nội trên cơ sở bảo tồn di sản văn hóa truyền thống (Thanh cổ Sơn Tây, Làng cổ Đường Lâm và các di tích lịch sử văn hóa khác), bảo tồn và phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch; Là đô thị du lịch nghỉ dưỡng: Tăng cường đa dạng môi trường tự nhiên và tính chất sinh học của vung phát triển trung tâm kỹ thuật sinh học hỗ trợ cho du lịch, phát triển nông nghiệp sinh thái trên cơ sở khai thác lợi thế ưu đãi về cảnh quan đa dạng vùng sông Hồng, sông Tích, Ba Vì - suối Hai.
Về tổ chức không gian:
- Gìn giữ cấu trúc đô thị cổ Sơn Tây, xây dựng đô thị có bản sắc văn hóa đặc trưng - văn hóa xứ Đoài theo hướng mô hình đô thị xanh.
- Bảo tồn di sản văn hóa truyền thống (Thành cổ Sơn Tây, Làng cổ Đường Lâm và các di tích khác).
- Mở rộng, phát triển mới đô thị về phía Tây, hướng về khu vực hồ Xuân Khanh và Đầm Được.
VII. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Có phụ lục kèm theo)
IX. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Đảm bảo vốn và huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 dự kiến khoảng 17.000 tỷ đồng. Trong đó, tập trung chủ yếu huy động từ dân cư, doanh nghiệp Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, đáp ứng khoảng 25% - 30% nhu cầu vốn đầu tư.
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế và dân cư trong và ngoài thị xã: Phát huy nội lực, đẩy mạnh tăng thu ngân sách địa phương, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu lâu dài; Tăng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội như hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, thủy lợi, môi trường, đầu tư vào một số lĩnh vực giáo dục, y tế…; Tăng cường xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên, cơ sở phát huy lợi thế nguồn lao động dồi dào của thị xã.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình Quốc gia, Thành phố, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài nhà nước và dân cư
2. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng và phát triển đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề trong các ngành, lĩnh vực.
Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cho người lao động không có việc làm do chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thị xã, nâng cao thêm vai trò của trung tâm xúc tiến việc làm trong công tác đào tạo các lớp dạy nghề đơn giản cho người lao động, phát triển hình thức đào tạo nghề tại chỗ, vừa học vừa làm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thực hiện các chính sách, cơ chế hỗ trợ của nhà nước và phát huy tiềm lực của xã hội đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo có chất lượng, hiệu quả, nhằm đào tạo con người và nhân lực phục vụ thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của thị xã.
3. Tăng cường phổ biến ứng dụng và sử dụng thành tựu khoa học -công nghệ
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất và người dân tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng khoa học, kỹ thuật - công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Xây dựng các chương trình, dự án ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất.
Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác quản lý trên địa bàn. Đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực để khai thác và vận hành có hiệu quả công nghệ thông tin cần đi trước một bước.
4. Tiếp tục hoàn thiện và vận dụng linh hoạt hệ thống cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn I
Hoàn thiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khuyến khích hỗ trợ nông dân trong chuyển đổi các mô hình sản xuất trong nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh tiến trình cải cách thủ tục hành chính một cách đồng bộ. Tăng cường tính hiệu lực của bộ máy hành chính, tính trách nhiệm và minh bạch của các cơ quan công quyền. Xây dựng cơ chế phối kết hợp liên ngành.
Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức theo chức danh công chức các cấp ngành đến các cấp xã, thị trấn. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh toàn dân về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Tăng cường kiểm tra, giám sát của cộng đồng.
5. Xây dựng chương trình hành động thực hiện quy hoạch I
Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến quy hoạch.
Nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chỉnh quyền các cấp, ủy ban nhân dân thị xã chỉ đạo các ngành, các xã, phường xây dựng chương trình thực hiện quy hoạch.
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội . Giới thiệu và quảng bá dự án quy hoạch nhằm thu hút sự quan tâm của toàn dân và các nhà đầu tư cùng tham gia thực hiện.