Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
5. Giải pháp chủ yếu:
5.1. Đảm bảo ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu:
- Tổ chức sản xuất tại chỗ một số sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khối lượng lớn, kích thước lớn mà vận chuyển từ xa tới sẽ ít hiệu quả kinh tế như gạch không nung, tấm lợp, bê tông, gạch lát hè, tấm trần, tấm tường,…
- Nghiên cứu, ứng dụng sử dụng tro xỉ nhiệt điện làm nguồn nguyên liệu, thay thế cho một số nguyên liệu chính trong sản xuất VLXD như: đất sét, xi măng, cát, cốt liệu,… tạo thành nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, bền vững cho phát triển sản xuất VLXD tại địa phương.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực kết hợp với phát triển khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại cơ sở sản xuất. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới. Khuyến khích các nghiên cứu khoa học sử dụng các vật liệu dư thừa, phế thải của các ngành công nghiệp khác làm VLXD.
5.3. Giải pháp về khuyến khích thu hút đầu tư:
- Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư. Ưu tiên các dự án trọng điểm, khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, xanh, sạch và thân thiện với môi trường. Có chính sách ưu đãi các dự án trong các khu công nghiệp, dự án sử dụng phế thải công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu để sản xuất VLXD.
- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp: xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước cho các lĩnh vực sản xuất VLXD tỉnh có lợi thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: vật liệu xây, lợp không nung, gạch nung,…
- Thông báo rộng rãi, cập nhật danh mục mời gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.
5.4. Giải pháp về quản lý Nhà nước:
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch phát triển VLXD. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất VLXD.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm VLXD của các cấp chính quyền và các ngành trong tỉnh, đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khai thác cát sông và sét sản xuất gạch nung,... Tăng cường kiểm tra, giám sát để chấm dứt các hoạt động khai thác, sản xuất VLXD không phép, trái phép và sử dụng các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
5.5. Giải pháp bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên:
Để phát triển một cách bền vững, các dự án đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến và bố trí vào các khu công nghiệp tập trung để có phương án xử lý ô nhiễm về bụi, tiếng ồn và chất thải. Các cơ sở đang hoạt động cần được đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đầu tư xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt tiêu chuẩn cho phép.
5.6. Mở rộng phát triển thị trường:
Trong giai đoạn tới, cần đầu tư vào việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm ra cả vùng và thị trường quốc tế. Song song với việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm cần luôn nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các thương hiệu mạnh cho sản phẩm VLXD Việt Nam.
5.7. Giải pháp về tài chính:
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong đầu tư xây dựng, khai thác vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu xây dựng một số chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển vật liệu xây dựng.

Content:
Giải pháp chủ yếu:
5.1. Đảm bảo ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu:
- Tổ chức sản xuất tại chỗ một số sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khối lượng lớn, kích thước lớn mà vận chuyển từ xa tới sẽ ít hiệu quả kinh tế như gạch không nung, tấm lợp, bê tông, gạch lát hè, tấm trần, tấm tường,…
- Nghiên cứu, ứng dụng sử dụng tro xỉ nhiệt điện làm nguồn nguyên liệu, thay thế cho một số nguyên liệu chính trong sản xuất VLXD như: đất sét, xi măng, cát, cốt liệu,… tạo thành nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, bền vững cho phát triển sản xuất VLXD tại địa phương.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực kết hợp với phát triển khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại cơ sở sản xuất. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới. Khuyến khích các nghiên cứu khoa học sử dụng các vật liệu dư thừa, phế thải của các ngành công nghiệp khác làm VLXD.
5.3. Giải pháp về khuyến khích thu hút đầu tư:
- Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư. Ưu tiên các dự án trọng điểm, khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, xanh, sạch và thân thiện với môi trường. Có chính sách ưu đãi các dự án trong các khu công nghiệp, dự án sử dụng phế thải công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu để sản xuất VLXD.
- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp: xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước cho các lĩnh vực sản xuất VLXD tỉnh có lợi thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: vật liệu xây, lợp không nung, gạch nung,…
- Thông báo rộng rãi, cập nhật danh mục mời gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.
5.4. Giải pháp về quản lý Nhà nước:
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch phát triển VLXD. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất VLXD.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm VLXD của các cấp chính quyền và các ngành trong tỉnh, đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khai thác cát sông và sét sản xuất gạch nung,... Tăng cường kiểm tra, giám sát để chấm dứt các hoạt động khai thác, sản xuất VLXD không phép, trái phép và sử dụng các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
5.Giải pháp bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên:
Để phát triển một cách bền vững, các dự án đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến và bố trí vào các khu công nghiệp tập trung để có phương án xử lý ô nhiễm về bụi, tiếng ồn và chất thải. Các cơ sở đang hoạt động cần được đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đầu tư xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt tiêu chuẩn cho phép.
5.6. Mở rộng phát triển thị trường:
Trong giai đoạn tới, cần đầu tư vào việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm ra cả vùng và thị trường quốc tế. Song song với việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm cần luôn nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các thương hiệu mạnh cho sản phẩm VLXD Việt Nam.
5.7. Giải pháp về tài chính:
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong đầu tư xây dựng, khai thác vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu xây dựng một số chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển vật liệu xây dựng.