Document: Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 trợ cấp hỗ trợ hàng tháng cho người khuyết tật

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 trợ cấp hỗ trợ hàng tháng cho người khuyết tật có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng là 180.000 đồng (Hệ số 1).
2. Đối với người khuyết tật đang sống tại hộ gia đình.
a) Hệ số và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:

TT

Đối tượng

Hệ số trợ cấp

Mức trợ cấp/người/tháng

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng.

2,0

360.000 đồng

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em.

2,5

450.000 đồng

3

Người khuyết tật nặng.

1,5

270.000 đồng

4

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng là trẻ em.

2,0

360.000 đồng

b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/người/tháng

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

270.000 đồng

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000 đồng

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000 đồng

c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/hộ/tháng

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,0

180.000 đồng

d) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/người/tháng

1

Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,5

270.000 đồng

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

540.000 đồng

3. Đối với người khuyết tật đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
a) Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh:
Mức trợ cấp, trợ giúp người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
b) Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:
Tùy theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Thời điểm thực hiện các mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
a) Người khuyết tật, người tâm thần, người chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật hiện có mặt đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở gia đình, cộng đồng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội, thời điểm chuyển sang hưởng trợ cấp xã hội mới theo Quyết định này được tính từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực.
b) Những người khuyết tật chưa hưởng trợ cấp xã hội: Thời điểm tính hưởng trợ cấp xã hội theo Quyết định này được tính từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng là 180.000 đồng (Hệ số 1).
2. Đối với người khuyết tật đang sống tại hộ gia đình.
a) Hệ số và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:

TT

Đối tượng

Hệ số trợ cấp

Mức trợ cấp/người/tháng

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng.

2,0

360.000 đồng

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em.

2,5

450.000 đồng

3

Người khuyết tật nặng.

1,5

270.000 đồng

4

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng là trẻ em.

2,0

360.000 đồng

b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/người/tháng

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

270.000 đồng

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000 đồng

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000 đồng

c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/hộ/tháng

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,0

180.000 đồng

d) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/người/tháng

1

Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,5

270.000 đồng

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

540.000 đồng

3. Đối với người khuyết tật đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
a) Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh:
Mức trợ cấp, trợ giúp người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
b) Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:
Tùy theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Thời điểm thực hiện các mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
a) Người khuyết tật, người tâm thần, người chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật hiện có mặt đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở gia đình, cộng đồng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội, thời điểm chuyển sang hưởng trợ cấp xã hội mới theo Quyết định này được tính từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực.
b) Những người khuyết tật chưa hưởng trợ cấp xã hội: Thời điểm tính hưởng trợ cấp xã hội theo Quyết định này được tính từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện.