Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1799/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/07/2021", "sign_number": "1799/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1799/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ (TSTT) tỉnh Bến Tre đến năm 2030 (gọi tắt là Chương trình), nội dung cụ thể như sau:
...
2. Chỉ tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030
- Phấn đấu 90% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (chú trọng doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu, doanh nghiệp KH&CN), tổ chức KH&CN, Trường Cao đẳng, Trường Đại học Bến Tre, hợp tác xã được tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trong đó có 40% được hỗ trợ bảo hộ quyền SHTT cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP của tỉnh:
+ Hỗ trợ tạo lập và quản lý dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu tập thể cho từ 40 sản phẩm sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP và sản phẩm của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh;
+ Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển cho từ 05 sản phẩm hàng hóa đã được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích;
- Phấn đấu có 40% doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Cải tiến và khai thác trực tuyến phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về SHTT trên địa bàn tỉnh, kết nối đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu của quốc gia.
- Số lượng tài sản trí tuệ được hỗ trợ khai thác, phát triển và thương mại hóa: 02 sáng chế/giải pháp hữu ích; 02 đơn giống cây trồng; 05 kiểu dáng công nghiệp; 10 nhãn hiệu sản phẩm mang địa danh tỉnh.
-Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP tỉnh Bến Tre được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển TSTT, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra TSTT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và SHTT
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp dịch vụ thông tin SHTT, bản đồ sáng chế. Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT cho các tổ chức KH&CN, các hợp tác xã, doanh nghiệp (ưu tiên doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo), nhằm tạo ra các TSTT được bảo hộ. Phối hợp thực hiện Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số 1.000 doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ KH&CN về xây dựng, quản lý và phát triển TSTT; hỗ trợ các tổ chức KH&CN, các Viện - Trường hợp tác với doanh nghiệp, theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT, trong đó sử dụng công cụ SHTT đề phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 2932/KH-UBND ngày 28/5/2021 của UBND tỉnh (Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030).

Content:
Đến năm 2030
- Phấn đấu 90% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (chú trọng doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu, doanh nghiệp KH&CN), tổ chức KH&CN, Trường Cao đẳng, Trường Đại học Bến Tre, hợp tác xã được tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trong đó có 40% được hỗ trợ bảo hộ quyền SHTT cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP của tỉnh:
+ Hỗ trợ tạo lập và quản lý dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu tập thể cho từ 40 sản phẩm sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP và sản phẩm của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh;
+ Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển cho từ 05 sản phẩm hàng hóa đã được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích;
- Phấn đấu có 40% doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Cải tiến và khai thác trực tuyến phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về SHTT trên địa bàn tỉnh, kết nối đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu của quốc gia.
- Số lượng tài sản trí tuệ được hỗ trợ khai thác, phát triển và thương mại hóa: 02 sáng chế/giải pháp hữu ích; 02 đơn giống cây trồng; 05 kiểu dáng công nghiệp; 10 nhãn hiệu sản phẩm mang địa danh tỉnh.
-Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP tỉnh Bến Tre được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển TSTT, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra TSTT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và SHTT
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp dịch vụ thông tin SHTT, bản đồ sáng chế. Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT cho các tổ chức KH&CN, các hợp tác xã, doanh nghiệp (ưu tiên doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo), nhằm tạo ra các TSTT được bảo hộ. Phối hợp thực hiện Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số 1.000 doanh nghiệp.
Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ KH&CN về xây dựng, quản lý và phát triển TSTT; hỗ trợ các tổ chức KH&CN, các Viện - Trường hợp tác với doanh nghiệp, theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT, trong đó sử dụng công cụ SHTT đề phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 2932/KH-UBND ngày 28/5/2021 của UBND tỉnh (Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030).