Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2007 điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2007 điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7.129

- Diện tích nuôi tôm chân ruộng:

STT

Huyện, thị, thành

DT được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND (ha)

DT được điều chỉnh bổ sung (ha)

1

Thoại Sơn

1.500

1.500

- Xã Phú Thuận

1.050

- Xã Vĩnh Chánh

450

2

Châu Thành

385

445

- Xã Vĩnh Hanh

145

- Xã Vĩnh Lợi

50

- Xã Cần Đăng

80

- Xã Vĩnh Thành

170

3

Châu Phú

430

430

- Xã Vĩnh Thạnh Trung

120

- Xã Bình Long

40

- Xã Thạnh Mỹ Tây

120

- Xã Bình Phú

150

4

Long Xuyên

48

48

5

Phú Tân

100

20

6

Chợ Mới

70

70

7

Tân Châu

55

8

An Phú

100

90

Toàn tỉnh

2.688

2.603

c) Số lượng lồng bè.

STT

Huyện, thị, thành

Sồ bè được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND

Số bè được điều chỉnh bổ sung

1

Long Xuyên

396

378

2

Châu Thành

300

64

3

Thoại Sơn

20

26

4

Châu Đốc

250

122

5

An Phú

1.120

1.223

6

Tân Châu

375

215

7

Châu Phú

250

106

8

Tịnh Biên

40

71

9

Tri Tôn

96

53

10

Phú Tân

500

164

11

Chợ Mới

130

169

Toàn tỉnh

3.477

2.591

d) Sản lượng:

Sản lượng TS nuôi theo QH được duyệt (tấn)

Sản lượng TS nuôi sau khi điều chỉnh bổ sung (tấn)

Toàn tỉnh

420.000

564.000

TĐ: SL cá tra, basa

357.200

379.500

6. Phát triển theo các khu vực nuôi.
a) Khu vực lồng bè.
- Khu vực ngã ba sông Châu Đốc nơi giáp ranh của các huyện An Phú (Đa Phước), Châu Đốc (Vĩnh Ngươn, Vĩnh Mỹ), Tân Châu (Châu Phong), Phú Tân (Phú Hiệp).
- Đoạn sông Hậu thuộc Châu Phú (Khánh Hòa, Mỹ Thuận - Mỹ Phú); Đoạn sông Kênh xáng thuộc Tân Châu (Long An, Tân An); Đoạn sông Cái Vừng thuộc Phú Tân (Long Sơn, Long Hòa, Phú Lâm, Phú Thạnh); Đoạn sông Hậu thuộc xã Mỹ Hòa Hưng (xung quanh xã Mỹ Hòa Hưng); Đoạn sông Hậu thuộc Châu Thành (thuộc xã Phú Hòa I, II, xã Hoà Long); Đoạn sông Hậu thuộc xã Phước Hưng (An Phú); Đoạn sông Tiền thuộc xã Vĩnh Xương (Tân Châu), Đoạn sông Tiền thuộc xã Mỹ Hiệp (Chợ Mới).
b) Khu vực nuôi cá ao hầm, cá chân ruộng, nuôi tôm.
Theo Bản đồ qui hoạch vùng nuôi.
c) Cơ sở của việc lựa chọn vùng qui hoạch:
- Hệ thống kênh thủy lợi phải có đủ khả năng cấp nước cho vùng nuôi thủy sản, không làm ảnh hưởng đến cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và nước sinh hoạt (tuỳ theo vùng nuôi mà hệ thống kênh thủy lợi cần là kênh cấp 1,2).
- Cao trình vùng nuôi không chênh lệch nhiều so với nguồn cung cấp nước (vào mùa khô) cho nuôi trồng thủy sản.
- Thổ nhưỡng của vùng được chọn không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của cá nguyên liệu (vì dụ: đất bị phèn…)
- Vùng dự định quy hoạch phải tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước (không làm ô nhiễm nước, không khí làm ảnh hưởng đến dân cư, không được làm bồi lắng lòng sông).
- Vùng nuôi thủy sản phải tuân thủ Luật đất đai, vùng nuôi cá bè trên sông phải tuân thủ Luật Giao thông đường thủy nội địa (đất nuôi trồng thủy sản phải là quỹ đất đã được quy hoạch cho phát triển thủy sản, lồng bè neo đậu không được lấn chiếm luồn lạch).
- Vùng nuôi trồng thủy sản phải được sự đồng thuận của cộng đồng dân cư sinh sống tại đó.Ưu tiên vùng đất bồi do Nhà nước quản lý và vùng đất thuộc sở hữu của tập thể.
7. Nhu cầu giống

Danh mục

ĐVT

2010

1. Cá

Triệu con

2.168,3

- Cá tra giống

Triệu con

1.146

- Cá basa giống

Triệu con

4,8

- Giống cá khác

Triệu con

1.017

2. Tôm

Triệu con

314

Content:
7.129

- Diện tích nuôi tôm chân ruộng:

STT

Huyện, thị, thành

DT được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND (ha)

DT được điều chỉnh bổ sung (ha)

1

Thoại Sơn

1.500

1.500

- Xã Phú Thuận

1.050

- Xã Vĩnh Chánh

450

2

Châu Thành

385

445

- Xã Vĩnh Hanh

145

- Xã Vĩnh Lợi

50

- Xã Cần Đăng

80

- Xã Vĩnh Thành

170

3

Châu Phú

430

430

- Xã Vĩnh Thạnh Trung

120

- Xã Bình Long

40

- Xã Thạnh Mỹ Tây

120

- Xã Bình Phú

150

4

Long Xuyên

48

48

5

Phú Tân

100

20

6

Chợ Mới

70

70

7

Tân Châu

55

8

An Phú

100

90

Toàn tỉnh

2.688

2.603

c) Số lượng lồng bè.

STT

Huyện, thị, thành

Sồ bè được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND

Số bè được điều chỉnh bổ sung

1

Long Xuyên

396

378

2

Châu Thành

300

64

3

Thoại Sơn

20

26

4

Châu Đốc

250

122

5

An Phú

1.120

1.223

6

Tân Châu

375

215

7

Châu Phú

250

106

8

Tịnh Biên

40

71

9

Tri Tôn

96

53

10

Phú Tân

500

164

11

Chợ Mới

130

169

Toàn tỉnh

3.477

2.591

d) Sản lượng:

Sản lượng TS nuôi theo QH được duyệt (tấn)

Sản lượng TS nuôi sau khi điều chỉnh bổ sung (tấn)

Toàn tỉnh

420.000

564.000

TĐ: SL cá tra, basa

357.200

379.500

6. Phát triển theo các khu vực nuôi.
a) Khu vực lồng bè.
- Khu vực ngã ba sông Châu Đốc nơi giáp ranh của các huyện An Phú (Đa Phước), Châu Đốc (Vĩnh Ngươn, Vĩnh Mỹ), Tân Châu (Châu Phong), Phú Tân (Phú Hiệp).
- Đoạn sông Hậu thuộc Châu Phú (Khánh Hòa, Mỹ Thuận - Mỹ Phú); Đoạn sông Kênh xáng thuộc Tân Châu (Long An, Tân An); Đoạn sông Cái Vừng thuộc Phú Tân (Long Sơn, Long Hòa, Phú Lâm, Phú Thạnh); Đoạn sông Hậu thuộc xã Mỹ Hòa Hưng (xung quanh xã Mỹ Hòa Hưng); Đoạn sông Hậu thuộc Châu Thành (thuộc xã Phú Hòa I, II, xã Hoà Long); Đoạn sông Hậu thuộc xã Phước Hưng (An Phú); Đoạn sông Tiền thuộc xã Vĩnh Xương (Tân Châu), Đoạn sông Tiền thuộc xã Mỹ Hiệp (Chợ Mới).
b) Khu vực nuôi cá ao hầm, cá chân ruộng, nuôi tôm.
Theo Bản đồ qui hoạch vùng nuôi.
c) Cơ sở của việc lựa chọn vùng qui hoạch:
- Hệ thống kênh thủy lợi phải có đủ khả năng cấp nước cho vùng nuôi thủy sản, không làm ảnh hưởng đến cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và nước sinh hoạt (tuỳ theo vùng nuôi mà hệ thống kênh thủy lợi cần là kênh cấp 1,2).
- Cao trình vùng nuôi không chênh lệch nhiều so với nguồn cung cấp nước (vào mùa khô) cho nuôi trồng thủy sản.
- Thổ nhưỡng của vùng được chọn không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của cá nguyên liệu (vì dụ: đất bị phèn…)
- Vùng dự định quy hoạch phải tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước (không làm ô nhiễm nước, không khí làm ảnh hưởng đến dân cư, không được làm bồi lắng lòng sông).
- Vùng nuôi thủy sản phải tuân thủ Luật đất đai, vùng nuôi cá bè trên sông phải tuân thủ Luật Giao thông đường thủy nội địa (đất nuôi trồng thủy sản phải là quỹ đất đã được quy hoạch cho phát triển thủy sản, lồng bè neo đậu không được lấn chiếm luồn lạch).
- Vùng nuôi trồng thủy sản phải được sự đồng thuận của cộng đồng dân cư sinh sống tại đó.Ưu tiên vùng đất bồi do Nhà nước quản lý và vùng đất thuộc sở hữu của tập thể.
Nhu cầu giống

Danh mục

ĐVT

2010

1. Cá

Triệu con

2.168,3

- Cá tra giống

Triệu con

1.146

- Cá basa giống

Triệu con

4,8

- Giống cá khác

Triệu con

1.017

2. Tôm

Triệu con

314