Document: Điều 1 Quyết định 2698/QĐ-UBND ủy quyền Giám đốc Sở cấp phép thăm dò tài nguyên nước Vũng tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/08/2008", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/08/2008", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/08/2008", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/08/2008", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/08/2008", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2698/QĐ-UBND ủy quyền Giám đốc Sở cấp phép thăm dò tài nguyên nước Vũng tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất với các trường hợp sau:
1. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,02m3/giây đến dưới 2 m3/giây.
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kW đến dưới 2.000 kW.
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 100m3/ ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.
2. Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3 ngày đêm dùng cho sản xuất các loại nước đóng chai, nước đá.
b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 20m3/ ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm dùng cho mục đích khác.
c) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước dưới đất.
d) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:
Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.
4. Thành lập Hội đồng thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lĩnh vực tài nguyên nước, đối với các hồ sơ như sau:
- Hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng xả nước thải từ 500m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm.
- Các hồ sơ thăm dò, khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm.
- Các hồ sơ khai thác nước mặt với lưu lượng từ 10.000 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.
Ngoài ra, đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép về tài nguyên nước có lưu lượng nhỏ hơn qui định trên nhưng xét thấy mức độ nguy cơ ảnh hưởng lớn đến môi trường nguồn nước tiếp nhận (đối với hồ sơ xả nước thải), công trình thăm dò nước dưới đất, khai thác nước có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước, hoặc ảnh hưởng đến các công trình đang khai thác thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập Hội đồng.

Content:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất với các trường hợp sau:
1. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,02m3/giây đến dưới 2 m3/giây.
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kW đến dưới 2.000 kW.
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 100m3/ ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.
2. Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3 ngày đêm dùng cho sản xuất các loại nước đóng chai, nước đá.
b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 20m3/ ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm dùng cho mục đích khác.
c) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước dưới đất.
d) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:
Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.
4. Thành lập Hội đồng thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lĩnh vực tài nguyên nước, đối với các hồ sơ như sau:
- Hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng xả nước thải từ 500m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm.
- Các hồ sơ thăm dò, khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm.
- Các hồ sơ khai thác nước mặt với lưu lượng từ 10.000 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.
Ngoài ra, đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép về tài nguyên nước có lưu lượng nhỏ hơn qui định trên nhưng xét thấy mức độ nguy cơ ảnh hưởng lớn đến môi trường nguồn nước tiếp nhận (đối với hồ sơ xả nước thải), công trình thăm dò nước dưới đất, khai thác nước có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước, hoặc ảnh hưởng đến các công trình đang khai thác thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập Hội đồng.