Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2224/QĐ-UBND 2014 lập hồ sơ đề xuất Khu vực phát triển đô thị Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2224/QĐ-UBND 2014 lập hồ sơ đề xuất Khu vực phát triển đô thị Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Đề cương lập hồ sơ đề xuất Khu vực phát triển đô thị thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng với các nội dung chính sau:
...
3. Mục tiêu và thực trạng phát triển đô thị thành phố Cao Bằng:
3.1. Mục tiêu:
- Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Cao Bằng nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và gìn giữ những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị. Đồng thời hoàn thiện các nội dung nâng loại đô thị được quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển mạng lưới đô thị và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các Quy hoạch chung được duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng.
- Phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững.
- Cụ thể hóa các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố.
3.2. Thực trạng chất lượng đô thị thành phố Cao Bằng:
- Nhà ở bình quân diện tích sàn đạt 15m2/người tỷ lệ nhà kiên cố đạt 60,6%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: 17,4%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch: 75,78%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước chính khu vực nội thị: 9,92 km/km2.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: 2,20%.
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt): 85%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: 0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị: 360 kw/ng/năm.
- Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng: 100%.
- Tỷ lệ đất cây xanh công cộng khu vực nội thị: 5,97m2/người.
3.3. Mục tiêu chất lượng đô thị thành phố Cao Bằng đến năm 2020:
- Nhà ở bình quân diện tích sàn đạt 29m2/người, tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: 20%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch: 90%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80÷90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại đô thị đạt 100%.
- Tỷ lệ đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7,0 m2/người.

Content:
Mục tiêu và thực trạng phát triển đô thị thành phố Cao Bằng:
3.1. Mục tiêu:
- Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Cao Bằng nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và gìn giữ những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị. Đồng thời hoàn thiện các nội dung nâng loại đô thị được quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển mạng lưới đô thị và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các Quy hoạch chung được duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng.
- Phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững.
- Cụ thể hóa các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố.
3.2. Thực trạng chất lượng đô thị thành phố Cao Bằng:
- Nhà ở bình quân diện tích sàn đạt 15m2/người tỷ lệ nhà kiên cố đạt 60,6%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: 17,4%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch: 75,78%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước chính khu vực nội thị: 9,92 km/km2.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: 2,20%.
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt): 85%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: 0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị: 360 kw/ng/năm.
- Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng: 100%.
- Tỷ lệ đất cây xanh công cộng khu vực nội thị: 5,97m2/người.
3.Mục tiêu chất lượng đô thị thành phố Cao Bằng đến năm 2020:
- Nhà ở bình quân diện tích sàn đạt 29m2/người, tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: 20%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch: 90%.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80÷90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát nước sạch dưới 18%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại đô thị đạt 100%.
- Tỷ lệ đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7,0 m2/người.