Document: Điều 15 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Bổ sung nội dung phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán tiền chi trả BH cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG. Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh.
b) Tiền chi trả BH được ghi nhận nợ phải trả và ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định chi trả tiền BH của Trụ sở chính theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp tiền chi trả BH không có người nhận, khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị phải ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ và ghi giảm nợ phải trả người gửi tiền.
d) Đơn vị phải hạch toán vào các tài khoản có liên quan tùy theo hình thức chi trả tiền BH, như: Trụ sở chính hoặc Chi nhánh trực tiếp chi trả hoặc ủy quyền qua tổ chức khác chi trả.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
Bên Nợ:
- Số tiền BH đã chi trả cho người gửi tiền;
- Xử lý số tiền BH không có người nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bên Có:
- Số tiền chi trả BH phải trả cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.
Số dư bên Có: Số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền.
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH: Phản ánh số tiền chi trả BH phải trả cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
- Tài khoản 3318 - Phải trả khác cho người bán: Phản ánh các khoản phải trả khác cho người bán ngoài nội dung các khoản phải trả về chi trả tiền BH.
3. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định:
- Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Trụ sở chính, kế toán ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ và ghi tăng nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng người gửi tiền).
- Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Chi nhánh, kế toán ghi tăng nợ phải thu cấp trên và tăng nợ phải trả về chi trả tiền BH theo thông báo của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH
Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng người gửi tiền).
b) Khi Trụ sở chính hoặc Chi nhánh chi trả tiền BH cho người gửi tiền, căn cứ vào chứng từ chi trả tiền BH và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có các TK 111, 112.
c) Trường hợp Trụ sở chính và Chi nhánh ủy thác cho tổ chức khác chi trả tiền BH, khi đơn vị ứng tiền cho tổ chức nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH
Có các TK 111, 112.
d) Khi đơn vị nhận được hồ sơ thanh quyết toán của tổ chức nhận ủy thác về số tiền BH đã chi trả, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
đ) Khi đơn vị thu lại số không phải chi trả tiền BH do không có người nhận từ tổ chức nhận ủy thác chi trả tiền BH, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
e) Các khoản tiền BH không có người nhận khi có quyết định xử lý xóa nợ của cấp có thẩm quyền:
e1) Ở Trụ sở chính: Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền được phép bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
e2) Ở Chi nhánh:
- Trường hợp chưa nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, kế toán ghi giảm số phải thu cấp trên về chi trả tiền BH, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH.
- Trường hợp đã nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, nếu số tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận.
- Trường hợp đã nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, nếu số tiền BH không có người nhận được phép bổ sung vốn hoạt động của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

Content:
Điều 15. Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Bổ sung nội dung phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán tiền chi trả BH cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG. Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh.
b) Tiền chi trả BH được ghi nhận nợ phải trả và ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định chi trả tiền BH của Trụ sở chính theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp tiền chi trả BH không có người nhận, khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị phải ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ và ghi giảm nợ phải trả người gửi tiền.
d) Đơn vị phải hạch toán vào các tài khoản có liên quan tùy theo hình thức chi trả tiền BH, như: Trụ sở chính hoặc Chi nhánh trực tiếp chi trả hoặc ủy quyền qua tổ chức khác chi trả.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
Bên Nợ:
- Số tiền BH đã chi trả cho người gửi tiền;
- Xử lý số tiền BH không có người nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bên Có:
- Số tiền chi trả BH phải trả cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.
Số dư bên Có: Số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền.
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH: Phản ánh số tiền chi trả BH phải trả cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
- Tài khoản 3318 - Phải trả khác cho người bán: Phản ánh các khoản phải trả khác cho người bán ngoài nội dung các khoản phải trả về chi trả tiền BH.
3. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định:
- Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Trụ sở chính, kế toán ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ và ghi tăng nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng người gửi tiền).
- Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Chi nhánh, kế toán ghi tăng nợ phải thu cấp trên và tăng nợ phải trả về chi trả tiền BH theo thông báo của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH
Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng người gửi tiền).
b) Khi Trụ sở chính hoặc Chi nhánh chi trả tiền BH cho người gửi tiền, căn cứ vào chứng từ chi trả tiền BH và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có các TK 111, 112.
c) Trường hợp Trụ sở chính và Chi nhánh ủy thác cho tổ chức khác chi trả tiền BH, khi đơn vị ứng tiền cho tổ chức nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH
Có các TK 111, 112.
d) Khi đơn vị nhận được hồ sơ thanh quyết toán của tổ chức nhận ủy thác về số tiền BH đã chi trả, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
đ) Khi đơn vị thu lại số không phải chi trả tiền BH do không có người nhận từ tổ chức nhận ủy thác chi trả tiền BH, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
e) Các khoản tiền BH không có người nhận khi có quyết định xử lý xóa nợ của cấp có thẩm quyền:
e1) Ở Trụ sở chính: Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền được phép bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
e2) Ở Chi nhánh:
- Trường hợp chưa nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, kế toán ghi giảm số phải thu cấp trên về chi trả tiền BH, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH.
- Trường hợp đã nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, nếu số tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận.
- Trường hợp đã nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, nếu số tiền BH không có người nhận được phép bổ sung vốn hoạt động của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.