Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5495/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi ngao bãi triều

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "5495/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "5495/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "5495/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "5495/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "5495/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5495/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi ngao bãi triều

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi ngao bãi triều phục vụ xuất khẩu tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
3.1. Về khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Giống
Giai đoạn đầu tập trung đầu tư chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình ương ngao giống, tiếp theo đầu tư cơ sở trại sản xuất và chuyển giao công nghệ sản xuất ngao giống nhân tạo nhằm đáp ứng đủ mùa vụ cho người nuôi. Phấn đấu đến năm 2020 các cơ sở ương giống và trại sản xuất giống phục vụ đủ 100% giống cho người nuôi trên địa bàn.
- Quy trình nuôi
Để nghề nuôi ngao bãi triều phát triển ổn định, bền vững nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thì cần phải áp dụng các công nghệ nuôi và thực hiện Chương trình quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể 2 mảnh vỏ vào sản xuất.
3.2. Về vốn đầu tư
- Tổng kinh phí dự kiến là 115 tỷ đồng, trong đó:
+ Kinh phí đầu tư xây dựng mô hình ương giống, nâng cấp trại sản xuất giống: 20 tỷ đồng.
+ Kinh phí đầu tư ngao giống, cơ sở hạ tầng vùng nuôi: 80 tỷ đồng.
+ Kinh phí đào tạo, tham quan mô hình: 5 tỷ đồng.
+ Kinh phí xây dựng trạm kiểm nghiệm chất lượng giống và ngao thương phẩm: 5 tỷ đồng.
+ Kinh phí quãng bá sản phẩm tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu MSC: 5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn
Theo Quyết định số 332/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 3/3/2011 về việc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 cơ cấu nguồn vốn cụ thể như sau:
+ Ngân sách nhà nước chiếm: 10%;
+ Vốn vay tín dụng đầu tư chiếm: 10%;
+ Vốn vay thương mại chiếm: 50%;
+ Vốn tự có và vốn huy động của các tổ chức, cá nhân chiếm 30%.
3.3. Về quản lý chất lượng sản phẩm
- Đối với tỉnh, xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện kiểm tra, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm đối với vùng nuôi nhuyễn thể tập trung. Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm soát, tập trung vào kiểm soát dư lượng hóa chất, tảo độc, và tạp chất đối với sản phẩm nhuyễn thể trên thị trường, đại lý theo Quyết định số 131/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
- Bộ và tỉnh cần có chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư trang bị cho địa phương 01 phòng kiểm nghiệm hoặc liên kết chặt chẽ với phòng kiểm nghiệm tại địa phương về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm để có khả năng phân tích các chỉ tiêu tối thiểu về an toàn thực phẩm một cách kịp thời; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến Chương trình kiểm soát VSATTP NT2MV cho cán bộ quản lý địa phương và người nuôi.
- Đối cơ sở nuôi, thu mua, làm sạch và chế biến nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng, chấp hành tốt các quy định về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong thu hoạch, làm sạch và chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo quy định của nhà nước.
3.4. Về thị trường tiêu thụ
Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp chế biến và các đối tác nước ngoài về chế biến để từng bước học tập kinh nghiệm quản lý, chuyển giao khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ chế biến hiện đại, hệ thống kiểm soát chất lượng để đáp ứng các yêu cầu của nhà nhập khẩu. Hệ thống dịch vụ về thông tin thị trường: giá cả, phân tích nhu cầu, các quy định về chất lượng phải được thiết lập trong vùng nhằm xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể.
Nhà nước cần hỗ trợ trong công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản nhằm giúp cho người dân yên tâm phát triển nuôi nhuyễn thể.
3.5. Về nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực nuôi nhuyễn thể có trình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hoá tập trung với những nội dung như sau:
- Tổ chức đào tạo cho nông ngư dân nuôi và thu hoạch nhuyễn thể các kiến thức về quy trình kỹ thuật nuôi, công tác chăm sóc và phòng bệnh, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức quản lý cộng đồng, quản lý sản xuất kinh doanh, bảo quản và xử lý làm sạch sản phẩm.
- Đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan chuyên môn đảm bảo có đủ trình độ khoa học công nghệ, có kỹ năng quản lý, có kiến thức về xã hội và bảo vệ môi trường liên quan đến phát triển của ngành thủy sản nói chung, nuôi nhuyễn thể nói riêng.
- Tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập các quy trình, công trình nuôi ở các tỉnh bạn.
- Xây dựng hệ thống tờ rơi, tờ dán và tài liệu khuyến ngư nhằm tuyên truyền quy định của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất thủy sản.
3.6. Về cơ chế, chính sách
- Chính sách về đất đai
+ Thực hiện giao đất, cho thuê đất nuôi trồng thuỷ sản ổn định, lâu dài đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai hiện hành; khi hết thời hạn giao đất, người sử dụng có nhu cầu thuê đất tiếp tục nếu chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì được nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất.
- Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển
+ Thực hiện theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ngày 04 tháng 02 năm 2012 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 -2015 và Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Đồng thời hàng năm có sự kiểm tra, rà soát để bổ sung chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Thu hút, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau vào quá trình phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hoá tập trung.
- Chính sách tín dụng
Thực hiện theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Thủ tường Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn cụ thể như sau:
3.7. Về môi trường
Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi ngao phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Nghị định số 29/2011/NĐ-CP), cần tuân thủ tốt các quy định về phòng ngừa và quản lý môi trường của ngành thủy sản như Quyết định số 04/2002/QĐ-BTS ngày 24 tháng 1 năm 2002 (nay là Bộ Nông nghiệp).
Phải giữ vệ sinh chung trong và ngoài vùng nuôi ngao: rác thải, bùn hữu cơ trong quá trình cải tạo, làm vệ sinh sau khi thu hoạch phải đưa đi xa vùng nuôi và xử lý đúng quy định, tuyệt đối không vứt các chất thải ra vùng nuôi.
Trong quá trình nuôi, khi phát hiện ngao có hiện tượng nhiễm bệnh, cơ sở nuôi phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân xã, UBND xã báo cáo ngay cho cơ quan chuyên môn cấp huyện, tỉnh để có biện pháp hướng dẫn xử lý kịp thời. Trường hợp ngao nuôi bị bệnh nhưng cơ sở nuôi cố tình không khai báo theo quy định, tự ý vứt bỏ vỏ ngao chết ra cửa lạch, vùng xung quanh vây nuôi sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành.
Xây dựng hoàn thiện trang thiết bị cần thiết nhằm ứng phó sự cố tràn dầu trên biển: Tràn dầu là một trong những sự cố môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên, môi trường biển và việc phát triển nuôi nhuyễn thể bãi triều.
3.8. Về tổ chức sản xuất
Khuyến khích phát triển các mô hình người dân tự liên kết với nhau để sản xuất dưới hình thức “tổ hợp tác”, HTX… Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương hỗ trợ thành lập tổ nhóm, HTX và hướng dẫn người dân tham gia, thực hiện các quy định có liên quan để đảm bảo việc nuôi, khai thác bền vững các vùng nhuyễn thể ở địa phương, thực hiện cấp, cho thuê dất dài hạn để cộng đồng phát triển sản xuất.
Đối với các địa phương khi HTX nuôi nhuyễn thể hoạt động có hiệu quả cần thành lập liên minh HTX nuôi nhuyễn thể của huyện trên cơ sở đó các HTX có thể hỗ trợ nhau cùng phát triển (hỗ trợ kỹ thuật, giống, vốn, nguồn nhân lực,…) phối hợp với nhau trong công tác bảo vệ an ninh vùng nuôi và vùng biển trong khu vực quản lý, bảo vệ an ninh vùng ven biển.
Xây dựng những quy định cụ thể đối với các hoạt động nuôi trồng, khai thác tự do, tàu bè đi trên biển xung quanh khu vực, vùng biển đã được quy hoạch phát triển nuôi ngao bãi triều để tránh xảy ra xung đột giữa nhà đầu tư nuôi và người khai thác nguồn lợi tự nhiên.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
3.1. Về khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Giống
Giai đoạn đầu tập trung đầu tư chuyển giao công nghệ xây dựng mô hình ương ngao giống, tiếp theo đầu tư cơ sở trại sản xuất và chuyển giao công nghệ sản xuất ngao giống nhân tạo nhằm đáp ứng đủ mùa vụ cho người nuôi. Phấn đấu đến năm 2020 các cơ sở ương giống và trại sản xuất giống phục vụ đủ 100% giống cho người nuôi trên địa bàn.
- Quy trình nuôi
Để nghề nuôi ngao bãi triều phát triển ổn định, bền vững nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thì cần phải áp dụng các công nghệ nuôi và thực hiện Chương trình quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể 2 mảnh vỏ vào sản xuất.
3.2. Về vốn đầu tư
- Tổng kinh phí dự kiến là 115 tỷ đồng, trong đó:
+ Kinh phí đầu tư xây dựng mô hình ương giống, nâng cấp trại sản xuất giống: 20 tỷ đồng.
+ Kinh phí đầu tư ngao giống, cơ sở hạ tầng vùng nuôi: 80 tỷ đồng.
+ Kinh phí đào tạo, tham quan mô hình: 5 tỷ đồng.
+ Kinh phí xây dựng trạm kiểm nghiệm chất lượng giống và ngao thương phẩm: 5 tỷ đồng.
+ Kinh phí quãng bá sản phẩm tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu MSC: 5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn
Theo Quyết định số 332/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 3/3/2011 về việc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 cơ cấu nguồn vốn cụ thể như sau:
+ Ngân sách nhà nước chiếm: 10%;
+ Vốn vay tín dụng đầu tư chiếm: 10%;
+ Vốn vay thương mại chiếm: 50%;
+ Vốn tự có và vốn huy động của các tổ chức, cá nhân chiếm 30%.
3.Về quản lý chất lượng sản phẩm
- Đối với tỉnh, xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện kiểm tra, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm đối với vùng nuôi nhuyễn thể tập trung. Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm soát, tập trung vào kiểm soát dư lượng hóa chất, tảo độc, và tạp chất đối với sản phẩm nhuyễn thể trên thị trường, đại lý theo Quyết định số 131/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
- Bộ và tỉnh cần có chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư trang bị cho địa phương 01 phòng kiểm nghiệm hoặc liên kết chặt chẽ với phòng kiểm nghiệm tại địa phương về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm để có khả năng phân tích các chỉ tiêu tối thiểu về an toàn thực phẩm một cách kịp thời; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến Chương trình kiểm soát VSATTP NT2MV cho cán bộ quản lý địa phương và người nuôi.
- Đối cơ sở nuôi, thu mua, làm sạch và chế biến nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng, chấp hành tốt các quy định về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong thu hoạch, làm sạch và chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo quy định của nhà nước.
3.4. Về thị trường tiêu thụ
Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp chế biến và các đối tác nước ngoài về chế biến để từng bước học tập kinh nghiệm quản lý, chuyển giao khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ chế biến hiện đại, hệ thống kiểm soát chất lượng để đáp ứng các yêu cầu của nhà nhập khẩu. Hệ thống dịch vụ về thông tin thị trường: giá cả, phân tích nhu cầu, các quy định về chất lượng phải được thiết lập trong vùng nhằm xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể.
Nhà nước cần hỗ trợ trong công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản nhằm giúp cho người dân yên tâm phát triển nuôi nhuyễn thể.
3.5. Về nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực nuôi nhuyễn thể có trình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hoá tập trung với những nội dung như sau:
- Tổ chức đào tạo cho nông ngư dân nuôi và thu hoạch nhuyễn thể các kiến thức về quy trình kỹ thuật nuôi, công tác chăm sóc và phòng bệnh, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức quản lý cộng đồng, quản lý sản xuất kinh doanh, bảo quản và xử lý làm sạch sản phẩm.
- Đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan chuyên môn đảm bảo có đủ trình độ khoa học công nghệ, có kỹ năng quản lý, có kiến thức về xã hội và bảo vệ môi trường liên quan đến phát triển của ngành thủy sản nói chung, nuôi nhuyễn thể nói riêng.
- Tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập các quy trình, công trình nuôi ở các tỉnh bạn.
- Xây dựng hệ thống tờ rơi, tờ dán và tài liệu khuyến ngư nhằm tuyên truyền quy định của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất thủy sản.
3.6. Về cơ chế, chính sách
- Chính sách về đất đai
+ Thực hiện giao đất, cho thuê đất nuôi trồng thuỷ sản ổn định, lâu dài đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai hiện hành; khi hết thời hạn giao đất, người sử dụng có nhu cầu thuê đất tiếp tục nếu chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì được nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất.
- Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển
+ Thực hiện theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ngày 04 tháng 02 năm 2012 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 -2015 và Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Đồng thời hàng năm có sự kiểm tra, rà soát để bổ sung chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Thu hút, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau vào quá trình phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hoá tập trung.
- Chính sách tín dụng
Thực hiện theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Thủ tường Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn cụ thể như sau:
3.7. Về môi trường
Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi ngao phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Nghị định số 29/2011/NĐ-CP), cần tuân thủ tốt các quy định về phòng ngừa và quản lý môi trường của ngành thủy sản như Quyết định số 04/2002/QĐ-BTS ngày 24 tháng 1 năm 2002 (nay là Bộ Nông nghiệp).
Phải giữ vệ sinh chung trong và ngoài vùng nuôi ngao: rác thải, bùn hữu cơ trong quá trình cải tạo, làm vệ sinh sau khi thu hoạch phải đưa đi xa vùng nuôi và xử lý đúng quy định, tuyệt đối không vứt các chất thải ra vùng nuôi.
Trong quá trình nuôi, khi phát hiện ngao có hiện tượng nhiễm bệnh, cơ sở nuôi phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân xã, UBND xã báo cáo ngay cho cơ quan chuyên môn cấp huyện, tỉnh để có biện pháp hướng dẫn xử lý kịp thời. Trường hợp ngao nuôi bị bệnh nhưng cơ sở nuôi cố tình không khai báo theo quy định, tự ý vứt bỏ vỏ ngao chết ra cửa lạch, vùng xung quanh vây nuôi sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành.
Xây dựng hoàn thiện trang thiết bị cần thiết nhằm ứng phó sự cố tràn dầu trên biển: Tràn dầu là một trong những sự cố môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên, môi trường biển và việc phát triển nuôi nhuyễn thể bãi triều.
3.8. Về tổ chức sản xuất
Khuyến khích phát triển các mô hình người dân tự liên kết với nhau để sản xuất dưới hình thức “tổ hợp tác”, HTX… Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương hỗ trợ thành lập tổ nhóm, HTX và hướng dẫn người dân tham gia, thực hiện các quy định có liên quan để đảm bảo việc nuôi, khai thác bền vững các vùng nhuyễn thể ở địa phương, thực hiện cấp, cho thuê dất dài hạn để cộng đồng phát triển sản xuất.
Đối với các địa phương khi HTX nuôi nhuyễn thể hoạt động có hiệu quả cần thành lập liên minh HTX nuôi nhuyễn thể của huyện trên cơ sở đó các HTX có thể hỗ trợ nhau cùng phát triển (hỗ trợ kỹ thuật, giống, vốn, nguồn nhân lực,…) phối hợp với nhau trong công tác bảo vệ an ninh vùng nuôi và vùng biển trong khu vực quản lý, bảo vệ an ninh vùng ven biển.
Xây dựng những quy định cụ thể đối với các hoạt động nuôi trồng, khai thác tự do, tàu bè đi trên biển xung quanh khu vực, vùng biển đã được quy hoạch phát triển nuôi ngao bãi triều để tránh xảy ra xung đột giữa nhà đầu tư nuôi và người khai thác nguồn lợi tự nhiên.