Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2530/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Đồng Nai 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "2530/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "2530/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "2530/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "2530/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "2530/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2530/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Đồng Nai 2006 2010

Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy hoạch phát triển Bưu chính đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
a. Quan điểm phát triển Bưu chính đến năm 2010:
Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã. Hoàn thiện chất lượng dịch vụ và cải thiện mạng lưới.
Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả thành phần kinh tế tham gia.
Phát triển dịch vụ bưu chính đi đôi với việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin Quốc gia và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
b. Mục tiêu phát triển:
Phát triển các dịch vụ tài chính mới, các dịch vụ đại lý cho viễn thông.
Giảm bán kính phục vụ bình quân xuống còn 1,5km/01điểm. Tại các khu thị trấn, thị tứ, khu vực đông dân cư giảm bán kính phục vụ xuống còn 500m/01 điểm.
Giảm chỉ tiêu số dân phục vụ bình quân xuống mức 3.000 người/điểm và cho phép dịch vụ tiếp cận người dân hơn, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ.
Duy trì tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ 18 - 25%.
c. Quy hoạch phát triển Bưu chính đến năm 2010:
* Các chỉ tiêu phát triển dịch vụ bưu chính đến năm 2010

Năm

Bưu phẩm thường
(Kg)

EMS (1.000 cái)

Bưu kiện
(1.000 cái)

Chuyển tiền
(1.000 cái)

Phát hành báo chí
(1.000 tờ, cuốn)

2006

88.000

490

21

480

9.200

2007

99.000

600

25

560

10.200

2008

110.000

720

28

650

11.100

2009

120.000

850

32

750

12.100

2010

130.000

1.000

36

820

13.000

* Mạng Bưu chính
Phát triển mạng bưu cục dưới hình thức đại lý đa dịch vụ. Bố trí thêm 4 bưu cục tại Nhơn Trạch, không phát triển thêm ở các huyện khác. Chuyển một số bưu cục cấp III trở thành đại lý bưu điện.
Danh sách phát triển mạng lưới đại lý như sau:

Địa phương

Số lượng

Địa điểm bố trí tại địa phương

TP. Biên Hòa

100

Phường Long Bình, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân…

TX. Long Khánh

20

Phường Xuân An, Xuân Thanh, Suối Tre

H. Tân Phú

5

Thị trấn Tân Phú, Phú Bình

H. Vĩnh Cửu

10

Xã Thạnh Phú, thị trấn Vĩnh An

H. Trảng Bom

30

Thị trấn Trảng Bom, xã Hố Nai, Bắc Sơn, Sông Trầu

H. Định Quán

3

Thị trấn Định Quán và xã La Ngà

H. Thống Nhất

2

Xã Bàu Hàm, Gia Kiệm

H. Cẩm Mỹ

5

Xã Long Giao, Sông Ray, Cẩm Mỹ…

H. Long Thành

15

Thị trấn Long Thành, xã Phước Thái, Tam Phước, An Phước, Tam An, Phước Tân, An Hòa

H. Nhơn Trạch

40

Xã Phú Hội, Phước Thiền, Đại Phước, Long Tân, Hiệp Phước, Phước Khánh và Long Thọ

H. Xuân Lộc

5

Thị trấn Gia Ray, xã Xuân Hưng, Xuân Thọ, Xuân Bắc, Xuân Hiệp

Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng 24/104 điểm bưu điện văn hóa xã còn lại.
Tổng nhu cầu quỹ đất để phát triển mạng phục vụ bưu chính là 2.080m2 (số bưu điện văn hóa xã cần cải tạo là 99 điểm và phát triển thêm 4 bưu cục).
Tăng tần suất các tuyến đường thư cấp II lên 2 chuyến/ngày.
* Định hướng phát triển bưu chính đến năm 2020
Giai đoạn đến 2010 chủ yếu đi vào hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơn, chất lượng hơn.
Đến 2015 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh. Ứng dụng tin học hóa cấp bưu cục, điểm phục vụ thực hiện trong giai đoạn (2010-2015).
Chỉ tiêu năm 2015: Bưu phẩm thường 182.900 kg, EMS 1.621.000 cái, bưu kiện 54.000 cái, chuyển tiền 1.261.000 cái, phát hành báo chí 17 triệu tờ, cuốn.
Đến 2020 là triển khai và phát triển các dịch vụ mới. Tăng tỷ trọng doanh thu các dịch vụ mới (doanh thu truyền thống chỉ chiếm 20% toàn bưu chính).
Chỉ tiêu năm 2020: Bưu phẩm thường 235.000 kg, EMS 2.256.000 cái, bưu kiện 72.800 cái, chuyển tiền 1.696.000 cái, phát hành báo chí 22 triệu tờ, cuốn.

Content:
Quy hoạch phát triển Bưu chính đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
a. Quan điểm phát triển Bưu chính đến năm 2010:
Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã. Hoàn thiện chất lượng dịch vụ và cải thiện mạng lưới.
Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả thành phần kinh tế tham gia.
Phát triển dịch vụ bưu chính đi đôi với việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin Quốc gia và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
b. Mục tiêu phát triển:
Phát triển các dịch vụ tài chính mới, các dịch vụ đại lý cho viễn thông.
Giảm bán kính phục vụ bình quân xuống còn 1,5km/01điểm. Tại các khu thị trấn, thị tứ, khu vực đông dân cư giảm bán kính phục vụ xuống còn 500m/01 điểm.
Giảm chỉ tiêu số dân phục vụ bình quân xuống mức 3.000 người/điểm và cho phép dịch vụ tiếp cận người dân hơn, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ.
Duy trì tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ 18 - 25%.
c. Quy hoạch phát triển Bưu chính đến năm 2010:
* Các chỉ tiêu phát triển dịch vụ bưu chính đến năm 2010

Năm

Bưu phẩm thường
(Kg)

EMS (1.000 cái)

Bưu kiện
(1.000 cái)

Chuyển tiền
(1.000 cái)

Phát hành báo chí
(1.000 tờ, cuốn)

2006

88.000

490

21

480

9.200

2007

99.000

600

25

560

10.200

2008

110.000

720

28

650

11.100

2009

120.000

850

32

750

12.100

2010

130.000

1.000

36

820

13.000

* Mạng Bưu chính
Phát triển mạng bưu cục dưới hình thức đại lý đa dịch vụ. Bố trí thêm 4 bưu cục tại Nhơn Trạch, không phát triển thêm ở các huyện khác. Chuyển một số bưu cục cấp III trở thành đại lý bưu điện.
Danh sách phát triển mạng lưới đại lý như sau:

Địa phương

Số lượng

Địa điểm bố trí tại địa phương

TP. Biên Hòa

100

Phường Long Bình, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân…

TX. Long Khánh

20

Phường Xuân An, Xuân Thanh, Suối Tre

H. Tân Phú

5

Thị trấn Tân Phú, Phú Bình

H. Vĩnh Cửu

10

Xã Thạnh Phú, thị trấn Vĩnh An

H. Trảng Bom

30

Thị trấn Trảng Bom, xã Hố Nai, Bắc Sơn, Sông Trầu

H. Định Quán

3

Thị trấn Định Quán và xã La Ngà

H. Thống Nhất

2

Xã Bàu Hàm, Gia Kiệm

H. Cẩm Mỹ

5

Xã Long Giao, Sông Ray, Cẩm Mỹ…

H. Long Thành

15

Thị trấn Long Thành, xã Phước Thái, Tam Phước, An Phước, Tam An, Phước Tân, An Hòa

H. Nhơn Trạch

40

Xã Phú Hội, Phước Thiền, Đại Phước, Long Tân, Hiệp Phước, Phước Khánh và Long Thọ

H. Xuân Lộc

5

Thị trấn Gia Ray, xã Xuân Hưng, Xuân Thọ, Xuân Bắc, Xuân Hiệp

Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng 24/104 điểm bưu điện văn hóa xã còn lại.
Tổng nhu cầu quỹ đất để phát triển mạng phục vụ bưu chính là 2.080m2 (số bưu điện văn hóa xã cần cải tạo là 99 điểm và phát triển thêm 4 bưu cục).
Tăng tần suất các tuyến đường thư cấp II lên 2 chuyến/ngày.
* Định hướng phát triển bưu chính đến năm 2020
Giai đoạn đến 2010 chủ yếu đi vào hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơn, chất lượng hơn.
Đến 2015 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh. Ứng dụng tin học hóa cấp bưu cục, điểm phục vụ thực hiện trong giai đoạn (2010-2015).
Chỉ tiêu năm 2015: Bưu phẩm thường 182.900 kg, EMS 1.621.000 cái, bưu kiện 54.000 cái, chuyển tiền 1.261.000 cái, phát hành báo chí 17 triệu tờ, cuốn.
Đến 2020 là triển khai và phát triển các dịch vụ mới. Tăng tỷ trọng doanh thu các dịch vụ mới (doanh thu truyền thống chỉ chiếm 20% toàn bưu chính).
Chỉ tiêu năm 2020: Bưu phẩm thường 235.000 kg, EMS 2.256.000 cái, bưu kiện 72.800 cái, chuyển tiền 1.696.000 cái, phát hành báo chí 22 triệu tờ, cuốn.