Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4665/QĐ-BCT 2015 phát triển sản xuất sản phẩm cao su Việt Nam 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2015", "sign_number": "4665/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2015", "sign_number": "4665/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2015", "sign_number": "4665/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2015", "sign_number": "4665/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2015", "sign_number": "4665/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4665/QĐ-BCT 2015 phát triển sản xuất sản phẩm cao su Việt Nam 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển sản xuất sản phẩm cao su Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch
5.1. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển, nghiên cứu sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật, đặc biệt là các sản phẩm áp dụng cho ngành công nghệ cao;
- Hỗ trợ phát triển một số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng sản xuất sản phẩm cao su đủ mạnh để sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, thân thiện với môi trường, xây dựng được thương hiệu có uy tín trên thị trường trong nước và trên thế giới;
- Thành lập Trung tâm nghiên cứu công nghệ cao su, chuyên trách nghiên cứu phát triển công nghệ, thử nghiệm và nâng cao chất lượng cũng như đa dạng hóa chủng loại sản phẩm cao su nhằm thúc đẩy sản xuất, giảm tối đa sự phụ thuộc vào công nghệ kỹ thuật nước ngoài.
5.2. Giải pháp phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực
- Đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành, các bộ phận phụ trách kỹ thuật, công nghệ, quản lý của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cao su;
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên ngành cao su tại các trường Đại học, Cao đẳng và Dạy nghề, đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại, bám sát nhu cầu thực tế;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nhân lực quản lý vận hành dự án sản xuất sản phẩm cao su. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tham gia hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.
5.3. Nâng cao năng lực hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành cho các sản phẩm cao su Việt Nam, trước hết là các tiêu chuẩn sản phẩm săm lốp, băng tải, cua-roa và các sản phẩm cao su khác theo tiêu chuẩn và quy chuẩn của khu vực và quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm cao su, đồng thời tạo rào cản kỹ thuật đối với các hình thức gian lận thương mại nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu;
- Đầu tư nâng cấp các hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm cao su tại các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng có thẩm quyền;
- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng cao su thiên nhiên sơ chế tại Việt Nam, tiến đến các lô hàng sản xuất và xuất khẩu đều phải đính kèm giấy chứng nhận kiểm phẩm. Hỗ trợ khu vực tư nhân nâng cao chất lượng cao su nguyên liệu nhằm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế qua các Chương trình khuyến nông, khuyến công.
5.4. Giải pháp về thị trường
- Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu, dự báo thị trường để có các dữ liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời về thị trường phục vụ sản xuất kinh doanh;
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến xuất khẩu, bao gồm tất cả các thị trường truyền thống và các thị trường tiềm năng, đặc biệt chú trọng tới nhu cầu và đặc tính tiêu dùng của các thị trường, tạo cơ sở cho việc phát huy các lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh khi Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại quốc tế. Tích cực tham gia các Chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước;
- Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm, có chiến lược phát triển lâu dài để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm, củng cố và phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm.
5.5. Giải pháp về đầu tư
- Huy động mọi nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế;
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Ưu tiên đầu tư sản xuất nguyên liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm cao su dùng trong các lĩnh vực công nghệ cao;
- Các dự án đầu tư mới, mở rộng nâng công suất phải có sự chấp thuận của Bộ Công Thương về chủ trương đầu tư, thị phần tiêu thụ trong nước.
5.6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Ưu tiên phát triển các dự án áp dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường, ít chất thải, tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu; và tái sử dụng các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất;
- Đẩy mạnh quá trình di dời, tập trung các nhà máy sản xuất sản phẩm cao su vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm quản lý tập trung, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường;
- Sử dụng lại tối đa thành phần có thể thu hồi được trong chất thải để giảm lượng chất thải và giảm tiêu hao tài nguyên thiên nhiên. Chỉ xử lý hoặc chôn lấp chất thải khi được coi là chất thải không thể tái sử dụng lại. Phát triển công nghệ tái chế chất thải. Xây dựng giải pháp, kế hoạch thu hồi các sản phẩm đã qua sử dụng nhằm tái chế hoặc có biện pháp xử lý thích hợp giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường;
- Thực hiện đánh giá rủi ro hóa chất, xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất, kiểm soát chặt chẽ những hóa chất có mức độ độc hại cao tại các cơ sở sản xuất sản phẩm cao su theo các quy định hiện hành.
5.7. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
a) Chính sách xúc tiến đầu tư
Công bố danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trong từng thời kỳ để các nhà đầu tư lựa chọn các phương án đầu tư thích hợp.

Content:
Chính sách xúc tiến đầu tư
Công bố danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trong từng thời kỳ để các nhà đầu tư lựa chọn các phương án đầu tư thích hợp.