Document: Điều 1 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND chế độ đối với học sinh dân tộc thiểu số Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND chế độ đối với học sinh dân tộc thiểu số Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/10/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Tại khoản c, Điều 1 Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND:
Điều chỉnh, bổ sung lại: "Học chính quy, tập trung thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước giao đào tạo tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân";
2. Tại điểm 2, mục II Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND: điều chỉnh, bổ sung lại như sau:
Học sinh, sinh viên học đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tập trung, chính quy: Hưởng chính sách của tỉnh quy định:
a) Đối tượng:
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước) mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam đi học tập trung, chính quy trong chỉ tiêu đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Chính sách, chế độ:
- Học trong tỉnh:
+ Miễn học phí theo quy định;
+ Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm.
+ Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/người/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..."
- Học ngoài tỉnh:
+ Miễn học phí theo quy định;
+ Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm.
+ Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/sinh viên/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..."
+ Tiền tàu xe mỗi năm hai lần (đi và về dịp nghỉ hè hoặc nghỉ Tết nguyên đán) theo giá vé tàu, xe vận tải hành khách thông thường;
+ Khi nhập trường (Năm đầu) hỗ trợ một lần: 510.000 đồng/sinh viên để mua một số đồ dùng cá nhân (Chăn bông cá nhân; áo bông; chiếu cá nhân; Nilon đi mưa; quần, áo dài tay).
3. Bổ sung thêm nội dung tại Mục III Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND như sau:
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định trợ cấp, hỗ trợ cho học sinh thuộc đối tượng đã được bổ sung tại khoản b2, điểm 2, mục II (Theo trên) từ nguồn sự nghiệp giáo dục – đào tạo ngân sách tỉnh cấp bổ sung cân đối có mục tiêu hằng năm.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/10/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Tại khoản c, Điều 1 Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND:
Điều chỉnh, bổ sung lại: "Học chính quy, tập trung thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước giao đào tạo tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân";
2. Tại điểm 2, mục II Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND: điều chỉnh, bổ sung lại như sau:
Học sinh, sinh viên học đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tập trung, chính quy: Hưởng chính sách của tỉnh quy định:
a) Đối tượng:
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước) mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam đi học tập trung, chính quy trong chỉ tiêu đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Chính sách, chế độ:
- Học trong tỉnh:
+ Miễn học phí theo quy định;
+ Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm.
+ Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/người/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..."
- Học ngoài tỉnh:
+ Miễn học phí theo quy định;
+ Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm.
+ Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/sinh viên/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..."
+ Tiền tàu xe mỗi năm hai lần (đi và về dịp nghỉ hè hoặc nghỉ Tết nguyên đán) theo giá vé tàu, xe vận tải hành khách thông thường;
+ Khi nhập trường (Năm đầu) hỗ trợ một lần: 510.000 đồng/sinh viên để mua một số đồ dùng cá nhân (Chăn bông cá nhân; áo bông; chiếu cá nhân; Nilon đi mưa; quần, áo dài tay).
3. Bổ sung thêm nội dung tại Mục III Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND như sau:
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định trợ cấp, hỗ trợ cho học sinh thuộc đối tượng đã được bổ sung tại khoản b2, điểm 2, mục II (Theo trên) từ nguồn sự nghiệp giáo dục – đào tạo ngân sách tỉnh cấp bổ sung cân đối có mục tiêu hằng năm.