Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2642/2009/QĐ-UBND khuyến khích hỗ trợ người lao động Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "2642/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "2642/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "2642/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "2642/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "2642/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2642/2009/QĐ-UBND khuyến khích hỗ trợ người lao động Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
...
3. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động:
a) Đối tượng: Các doanh nghiệp đưa lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo việc làm ổn định; mức thu nhập của người lao động (ghi trên hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với người lao động) từ 400 Đô la Mỹ/tháng trở lên; số lao động gặp rủi ro trên tổng số lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài dưới 4%; thực hiện tốt các quy định của pháp luật.
b) Mức hỗ trợ:
- Doanh nghiệp trong 01 năm đưa được từ 200 đến dưới 400 lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ số tiền bằng 200.000 đồng/lao động;
- Doanh nghiệp trong 01 năm đưa được từ 400 lao động trở lên đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ số tiền bằng 250.000 đồng/lao động.
c) Cơ chế thực hiện: Hàng năm Sở Lao động - TBXH chủ trì phối hợp với sở Tài chính, các ngành, đơn vị liên quan tổng hợp những doanh nghiệp có đủ điều kiện và nhu cầu kinh phí hỗ trợ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
d) Cơ chế tài chính: ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động – TBXH chi trả trực tiếp cho các doanh nghiệp, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến 31/12/2015.
IV. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm.

Content:
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động:
a) Đối tượng: Các doanh nghiệp đưa lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo việc làm ổn định; mức thu nhập của người lao động (ghi trên hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với người lao động) từ 400 Đô la Mỹ/tháng trở lên; số lao động gặp rủi ro trên tổng số lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài dưới 4%; thực hiện tốt các quy định của pháp luật.
b) Mức hỗ trợ:
- Doanh nghiệp trong 01 năm đưa được từ 200 đến dưới 400 lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ số tiền bằng 200.000 đồng/lao động;
- Doanh nghiệp trong 01 năm đưa được từ 400 lao động trở lên đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ số tiền bằng 250.000 đồng/lao động.
c) Cơ chế thực hiện: Hàng năm Sở Lao động - TBXH chủ trì phối hợp với sở Tài chính, các ngành, đơn vị liên quan tổng hợp những doanh nghiệp có đủ điều kiện và nhu cầu kinh phí hỗ trợ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
d) Cơ chế tài chính: ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động – TBXH chi trả trực tiếp cho các doanh nghiệp, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến 31/12/2015.
IV. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm.