Document: Điều 6 Nghị định 92/2002/NĐ-CP chi tiết thi hành Luật Di sản văn hoá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2002", "sign_number": "92/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2002", "sign_number": "92/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2002", "sign_number": "92/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2002", "sign_number": "92/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2002", "sign_number": "92/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 92/2002/NĐ-CP chi tiết thi hành Luật Di sản văn hoá có nội dung như sau:

Điều 6. Lựa chọn di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hoá thế giới
1. Di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:
a) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hoá, khoa học;
b) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hoá, khoa học;
c) Phản ánh nguồn gốc và vai trò của di sản văn hoá phi vật thể đối với cộng đồng trong quá khứ và hiện tại;
d) Thể hiện bản sắc văn hoá truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hoá mới.
2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu:
a) Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu theo đề nghị bằng văn bản của chủ sở hữu và Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin;
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di sản văn hoá gửi hồ sơ đến Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin để Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia tiến hành thẩm định;
c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia tiến hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản;
d) Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ về di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
a) Đơn đề nghị của chủ sở hữu di sản văn hoá phi vật thể và văn bản đồng ý của Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin địa phương nơi có di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu;
b) Các tài liệu về di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu có liên quan theo quy định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO);
c) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia;
d) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin trình Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể việc lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu.
4. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm gửi hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hoá thế giới; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ sở hữu di sản văn hoá phi vật thể về quyết định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc đối với di sản văn hoá phi vật thể đó.

Content:
Điều 6. Lựa chọn di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hoá thế giới
1. Di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:
a) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hoá, khoa học;
b) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hoá, khoa học;
c) Phản ánh nguồn gốc và vai trò của di sản văn hoá phi vật thể đối với cộng đồng trong quá khứ và hiện tại;
d) Thể hiện bản sắc văn hoá truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hoá mới.
2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu:
a) Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu theo đề nghị bằng văn bản của chủ sở hữu và Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin;
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di sản văn hoá gửi hồ sơ đến Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin để Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia tiến hành thẩm định;
c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia tiến hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản;
d) Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ về di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
a) Đơn đề nghị của chủ sở hữu di sản văn hoá phi vật thể và văn bản đồng ý của Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin địa phương nơi có di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu;
b) Các tài liệu về di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu có liên quan theo quy định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO);
c) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia;
d) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin trình Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể việc lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu.
4. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm gửi hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hoá thế giới; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ sở hữu di sản văn hoá phi vật thể về quyết định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc đối với di sản văn hoá phi vật thể đó.