Document: Điều 1 Quyết định 830/2001/QĐ-TCBĐ cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 830/2001/QĐ-TCBĐ cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước như sau:
1.1. Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước:
+ Cước cuộc gọi nội vùng: 3.500 đồng/1 phút;
+ Cước cuộc gọi cận vùng: 5.000 đồng/1 phút;
+ Cước cuộc gọi cách vùng: 6.500 đồng/1 phút;
Mức cước quy định trên đây đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
1.2. Cước viễn thông quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước gọi đi quốc tế

=

Cước nội vùng
(3.500 đồng/phút)

+ {Cước IDD x 1,1 (VAT)}
1.3. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước.
1.4. Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước:
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau.
Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành.
1.5. Điện thoại di động trả trước khi sử dụng trong các trường hợp quy định tại mục 1.2, 1.4, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng, được làm tròn thành 100 đồng
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống (bỏ)

Content:
Điều 1. : Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước như sau:
1.1. Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước:
+ Cước cuộc gọi nội vùng: 3.500 đồng/1 phút;
+ Cước cuộc gọi cận vùng: 5.000 đồng/1 phút;
+ Cước cuộc gọi cách vùng: 6.500 đồng/1 phút;
Mức cước quy định trên đây đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
1.2. Cước viễn thông quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước gọi đi quốc tế

=

Cước nội vùng
(3.500 đồng/phút)

+ {Cước IDD x 1,1 (VAT)}
1.3. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước.
1.4. Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước:
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau.
Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành.
1.5. Điện thoại di động trả trước khi sử dụng trong các trường hợp quy định tại mục 1.2, 1.4, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng, được làm tròn thành 100 đồng
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống (bỏ)