Document: Điều 1 Quyết định 1819/2014/QĐ-UBND chế độ tiền thưởng vận động viên huấn luyện viên Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1819/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1819/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1819/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1819/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1819/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1819/2014/QĐ-UBND chế độ tiền thưởng vận động viên huấn luyện viên Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia như sau:
1. Tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại giải Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
- Huy chương vàng: 7.000.000 đồng.
- Huy chương bạc: 5.000.000 đồng.
- Huy chương đồng: 3.000.000 đồng.
Trường hợp vận động viên, huấn luyện viên thi đấu đạt thành tích huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 5.000.000 đồng.
2. Tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải trẻ quốc gia được hưởng như sau:
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với những môn thể thao thi đấu tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Đối với những môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, các giải thể thao quốc gia dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Số lượng huấn luyện viên đối với môn thi đấu tập thể, môn thi đấu đồng đội được quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng tính cho 03 huấn luyện viên.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia như sau:
1. Tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại giải Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
- Huy chương vàng: 7.000.000 đồng.
- Huy chương bạc: 5.000.000 đồng.
- Huy chương đồng: 3.000.000 đồng.
Trường hợp vận động viên, huấn luyện viên thi đấu đạt thành tích huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 5.000.000 đồng.
2. Tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải trẻ quốc gia được hưởng như sau:
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Giải thể thao dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với những môn thể thao thi đấu tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Đối với những môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, các giải thể thao quốc gia dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Số lượng huấn luyện viên đối với môn thi đấu tập thể, môn thi đấu đồng đội được quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng tính cho 03 huấn luyện viên.