Document: Điều 1 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/04/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/04/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/04/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/04/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/04/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư đối với các dự án trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối của địa phương mình;
Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 05 (năm) tỷ đồng, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 02 (hai) tỷ đồng.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Đối với công tác sửa chữa khắc phục hậu quả do bị thiên tai, lũ lụt có tổng vốn đầu tư dưới 01 (một) tỷ đồng; công tác sửa chữa các công trình có tổng vốn đầu tư dưới 500 (năm trăm) triệu đồng; công tác xây dựng mới các công trình khác có tổng vốn đầu tư dưới 200 (hai trăm) triệu đồng: sau khi có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng; người quản lý, sử dụng công trình (chủ đầu tư) xác định nội dung cần sửa chữa, tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình; quyết định phê duyệt phải được gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (theo phân cấp) để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.”
3. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Trường hợp chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án:
- Đối với dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh (bao gồm vốn ngân sách tập trung, vốn xổ số kiến thiết, vốn vay tín dụng ưu đãi…): chủ đầu tư phải báo cáo cấp quyết định đầu tư (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư) để chấp thuận về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Truờng hợp dự án có sử dụng nguồn vốn Trung ương (bao gồm: vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia…), trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định, bổ sung nguồn vốn Trung ương;
- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện hoặc ngân sách xã: chủ đầu tư phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã (thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc bộ phận chuyên môn có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách cấp xã) để chấp thuận về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 11 như sau:
“7. Đối với việc kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính. Cụ thể, các dự án nhóm A, B bắt buộc phải thực hiện kiểm toán quyết toán vốn đầu tư trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt; các dự án, công trình còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt quyết toán đã được phân cấp tại khoản 1, 3 và 4 Điều này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
- Hủy bỏ mục b, khoản 6;
- Bổ sung khoản 9:
“9. Để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình đấu thầu, trong quá trình lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư), về Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư) để giám sát trong vòng 02 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), có báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất), có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư đối với các dự án trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối của địa phương mình;
Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 05 (năm) tỷ đồng, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 02 (hai) tỷ đồng.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Đối với công tác sửa chữa khắc phục hậu quả do bị thiên tai, lũ lụt có tổng vốn đầu tư dưới 01 (một) tỷ đồng; công tác sửa chữa các công trình có tổng vốn đầu tư dưới 500 (năm trăm) triệu đồng; công tác xây dựng mới các công trình khác có tổng vốn đầu tư dưới 200 (hai trăm) triệu đồng: sau khi có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng; người quản lý, sử dụng công trình (chủ đầu tư) xác định nội dung cần sửa chữa, tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình; quyết định phê duyệt phải được gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (theo phân cấp) để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.”
3. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Trường hợp chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án:
- Đối với dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh (bao gồm vốn ngân sách tập trung, vốn xổ số kiến thiết, vốn vay tín dụng ưu đãi…): chủ đầu tư phải báo cáo cấp quyết định đầu tư (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư) để chấp thuận về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Truờng hợp dự án có sử dụng nguồn vốn Trung ương (bao gồm: vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia…), trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định, bổ sung nguồn vốn Trung ương;
- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện hoặc ngân sách xã: chủ đầu tư phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã (thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc bộ phận chuyên môn có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách cấp xã) để chấp thuận về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 11 như sau:
“7. Đối với việc kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính. Cụ thể, các dự án nhóm A, B bắt buộc phải thực hiện kiểm toán quyết toán vốn đầu tư trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt; các dự án, công trình còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt quyết toán đã được phân cấp tại khoản 1, 3 và 4 Điều này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
- Hủy bỏ mục b, khoản 6;
- Bổ sung khoản 9:
“9. Để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình đấu thầu, trong quá trình lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư), về Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư) để giám sát trong vòng 02 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), có báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất), có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”.