Document: Điều 2 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND hỗ trợ kinh phí công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "38/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "38/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "38/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "38/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "38/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND hỗ trợ kinh phí công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản QPPL:
1. Nội dung chi:
a) Công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.
b) Công tác soạn thảo, xây dựng văn bản QPPL bao gồm: soạn thảo, xây dựng Chỉ thị, Quyết định của Ủy ban nhân dân; soạn thảo, xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân (đối với các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình):
- Chi điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội;
- Chi xây dựng đề cương;
- Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;
- Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;
- Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo;
- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo.
- Các khoản chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có).
c) Chi cho công tác thẩm định của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân trình.
d) Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Quy định về mức chi:
a) Mức chi cụ thể:
- Văn bản phức tạp: theo quy định này là những văn bản thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Văn bản QPPL có nội dung phức tạp;
+ Văn bản QPPL liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực;
+ Văn bản QPPL phải tổ chức lấy ý kiến nhiều lần.
- Văn bản không phức tạp: theo Quy định này là các dự thảo Nghị quyết, Quyết định không thuộc các trường hợp nêu trên và các Chỉ thị.
- Mức chi cụ thể hỗ trợ công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của UBND các cấp (đính kèm bản phụ lục về mức chi cụ thể).
Riêng các khoản chi: chi điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản; các khoản chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản thì thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
b) Khung mức chi tối đa đối với từng loại văn bản:
Việc chi kinh phí cho từng văn bản được căn cứ theo Quy định này và căn cứ tính chất phức tạp của mỗi văn bản được soạn thảo để chi cho phù hợp, nhưng tổng mức kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi tại khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều này không vượt quá mức tối đa quy định dưới đây:
- Dự thảo văn bản QPPL cấp tỉnh: mức kinh phí tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản phức tạp; mức kinh phí tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản không phức tạp.
- Dự thảo văn bản QPPL cấp huyện: mức kinh phí tối đa không quá 4.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản phức tạp; mức kinh phí tối đa không quá 1.500.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản không phức tạp.
- Dự thảo văn bản QPPL cấp xã: mức kinh phí tối đa không quá 3.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản phức tạp; mức kinh phí tối đa không quá 1.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản không phức tạp.
Việc chi kinh phí cho công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình (không bao gồm kinh phí thẩm tra của Hội đồng nhân dân) cũng áp dụng khung mức chi tối đa nêu trên.

Content:
Điều 2. Mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản QPPL:
1. Nội dung chi:
a) Công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.
b) Công tác soạn thảo, xây dựng văn bản QPPL bao gồm: soạn thảo, xây dựng Chỉ thị, Quyết định của Ủy ban nhân dân; soạn thảo, xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân (đối với các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình):
- Chi điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội;
- Chi xây dựng đề cương;
- Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;
- Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;
- Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo;
- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo.
- Các khoản chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có).
c) Chi cho công tác thẩm định của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân trình.
d) Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Quy định về mức chi:
a) Mức chi cụ thể:
- Văn bản phức tạp: theo quy định này là những văn bản thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Văn bản QPPL có nội dung phức tạp;
+ Văn bản QPPL liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực;
+ Văn bản QPPL phải tổ chức lấy ý kiến nhiều lần.
- Văn bản không phức tạp: theo Quy định này là các dự thảo Nghị quyết, Quyết định không thuộc các trường hợp nêu trên và các Chỉ thị.
- Mức chi cụ thể hỗ trợ công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của UBND các cấp (đính kèm bản phụ lục về mức chi cụ thể).
Riêng các khoản chi: chi điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản; các khoản chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản thì thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
b) Khung mức chi tối đa đối với từng loại văn bản:
Việc chi kinh phí cho từng văn bản được căn cứ theo Quy định này và căn cứ tính chất phức tạp của mỗi văn bản được soạn thảo để chi cho phù hợp, nhưng tổng mức kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi tại khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều này không vượt quá mức tối đa quy định dưới đây:
- Dự thảo văn bản QPPL cấp tỉnh: mức kinh phí tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản phức tạp; mức kinh phí tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản không phức tạp.
- Dự thảo văn bản QPPL cấp huyện: mức kinh phí tối đa không quá 4.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản phức tạp; mức kinh phí tối đa không quá 1.500.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản không phức tạp.
- Dự thảo văn bản QPPL cấp xã: mức kinh phí tối đa không quá 3.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản phức tạp; mức kinh phí tối đa không quá 1.000.000 đồng/01 văn bản đối với văn bản không phức tạp.
Việc chi kinh phí cho công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình (không bao gồm kinh phí thẩm tra của Hội đồng nhân dân) cũng áp dụng khung mức chi tối đa nêu trên.