Document: Điều 1 Quyết định 747/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy thêm, học thêm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "747/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "747/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "747/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "747/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "747/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 747/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy thêm, học thêm có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điều 17, Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 1831/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, như sau:
Điều 17. Mức thu, phân bổ chi tiết nội dung chi tiền học thêm
1. Mức thu:
a) Cấp tiểu học: Thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 9.000 (chín nghìn) đồng/1 học sinh/1 buổi học (tương đương với 1,1% mức lương tối thiết hiện hành). Khi mức lương tối thiểu thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh và áp dụng tỷ lệ là 1,1% mức lương tối thiểu mới tình từ thời điểm có hiệu lực thi hành;
b) Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 7.000 (bảy nghìn) đồng/1 học sinh/1 buổi học (tương đương với 0.85% mức lương tối thiểu hiện hành). Khi mức lương tối thiểu thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh và áp dụng tỷ lệ là 0,85% mức lương tối thiểu mới tính từ thời điểm có hiệu lực thi hành;
2. Phân bổ chi tiết nội dung chi:
2.1. Đối với dạy thêm, học thêm có thu tiền trong nhà trường.
a) 75 (bảy mươi năm) % chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;
b) 10 (mười) % chi mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm;
c) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục, trong đó: 05 (năm) % cho quản lý cơ sở; 03 (ba) % cho cấp có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm;
d) 07 (bảy) % chi trả tiền điện, nước, khấu hao tài sản.
2.2. Đối với dạy thêm ngoài trường.
a) 92 (chín mươi hai)% chi cho giáo viên dạy thêm;
b) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục, trong đó: 05 (năm) % cho quản lý cơ sở; 03 (ba) % cho cấp có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi Điều 17, Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 1831/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, như sau:
Điều 17. Mức thu, phân bổ chi tiết nội dung chi tiền học thêm
1. Mức thu:
a) Cấp tiểu học: Thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 9.000 (chín nghìn) đồng/1 học sinh/1 buổi học (tương đương với 1,1% mức lương tối thiết hiện hành). Khi mức lương tối thiểu thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh và áp dụng tỷ lệ là 1,1% mức lương tối thiểu mới tình từ thời điểm có hiệu lực thi hành;
b) Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 7.000 (bảy nghìn) đồng/1 học sinh/1 buổi học (tương đương với 0.85% mức lương tối thiểu hiện hành). Khi mức lương tối thiểu thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh và áp dụng tỷ lệ là 0,85% mức lương tối thiểu mới tính từ thời điểm có hiệu lực thi hành;
2. Phân bổ chi tiết nội dung chi:
2.1. Đối với dạy thêm, học thêm có thu tiền trong nhà trường.
a) 75 (bảy mươi năm) % chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;
b) 10 (mười) % chi mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm;
c) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục, trong đó: 05 (năm) % cho quản lý cơ sở; 03 (ba) % cho cấp có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm;
d) 07 (bảy) % chi trả tiền điện, nước, khấu hao tài sản.
2.2. Đối với dạy thêm ngoài trường.
a) 92 (chín mươi hai)% chi cho giáo viên dạy thêm;
b) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục, trong đó: 05 (năm) % cho quản lý cơ sở; 03 (ba) % cho cấp có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm”.