Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2019 quy hoạch Khu dân cư Ngã ba An Lạc quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2019 quy hoạch Khu dân cư Ngã ba An Lạc quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư ngã ba An Lạc, thuộc một phần phường An Lạc, phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B và phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
8. Thiết kế đô thị:
8.1. Nguyên tắc thiết kế đô thị: khu vực quy hoạch có các tuyến giao thông chính đi qua như Quốc lộ 1A, đường Vành đai trong, đường Kinh Dương Vương, đường Hồ Học Lãm... tạo sự kết nối thuận tiện với các khu vực lân cận. Với điều kiện phát triển các không gian đặc trưng đô thị, nội dung thiết kế đô thị được đề xuất theo các nguyên tắc thiết kế như sau:
- Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 về định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và kết nối hạ tầng kỹ thuật.
- Tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh ... nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa và thẩm mỹ.
- Trên cơ sở Thông tư số 6/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị, tại Chương III: Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu làm cơ sở cho nội dung đề xuất Thiết kế đô thị cho khu dân cư ngã ba An Lạc.
- Làm nền tảng cho việc phát triển đô thị bền vững mang lại lợi ích công cộng, tạo môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe, an toàn cho cộng đồng dân cư.
- Tôn trọng các giá trị thiên nhiên sẵn có, kết hợp hài hòa giữa giải pháp kiến trúc và môi trường tự nhiên.
- Đảm bảo tổng quan khu vực quy hoạch và các khu xung quanh.
- Tính đặc thù khu vực luồn được tôn trọng. Đảm bảo các giá trị truyền thống địa phương.
8.2. Giải thích từ ngữ:
- Công trình nhà riêng lẻ hiện hữu: là loại hình công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, nhà liên kế có sân vườn, nhà liên kế mặt phố (nhà phố), nhà biệt thự (nếu có) hiện hữu đã tồn tại trước thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt đồ án (theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014). Trong đó, các loại hình công trình này có chức năng ở, chức năng thương mại - dịch vụ hoặc chức ở kết hợp thương mại thương mại - dịch vụ.
- Công trình nhà ở xây dựng mới: là nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới không kể dạng nhà riêng lẻ hiện hữu nêu trên (vd: nhóm nhà liên kế xây dựng mới, nhóm biệt thự xây dựng mới) phù hợp quy hoạch.
- Công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu cải tạo: là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Công trình nhà ở cao tầng và công trình thương mại - dịch vụ cao tầng: là công trình nhà ở cao tầng, các công trình hỗn hợp cao tầng có chức năng dịch vụ - thương mại kết hợp ở và các công trình dịch vụ - thương mại cao tầng xây dựng mới phù hợp quy hoạch.
- Công trình dịch vụ đô thị (công trình dân dụng - theo QCXDVN 03:2016/BXD): là bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, chợ (theo QCXDVN 01:2008/BXD mục 2.5 chương II.
8.3. Bố cục không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia lô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Khu vực có tính chất là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới theo tiêu chuẩn hiện đại, có vị trí kết nối giao thông thuận lợi giữa các tuyến đường chính với các tuyến giao thông đối ngoại của khu vực. Dọc trên các tuyến đường này sẽ hình thành những khu nhà ở hiện đại, công trình dịch vụ và khu nhà ở hỗn hợp cao tầng được xem xét làm công trình điểm nhấn của khu vực.
- Các tuyến đường chính như Quốc lộ 1A, đường Vành đai trong, đường Kinh Dương Vương, đường Hồ Học Lãm có tính chất giao thông đối ngoại và cảnh quan đô thị. Các tuyến đường Bà Hom (Tỉnh Lộ 10), đường số 7, đường số 1, đường An Dương Vương, đường Tên Lửa, đường vào Khu y tế, đường D3, đường N10, đường Trần Đại Nghĩa là các tuyến kết nối giao thông đối ngoại và các tuyến đối nội. Trục đường N15, đường N18 ven kênh Tham Lương - Bến Cát có tính chất trục cảnh quan ven kênh.
- Các tuyến đường có lộ giới từ 20m trở lên có tính chất là các tuyến đường chính với chức năng chủ yếu là trục kết nối giao thông khu vực.
8.4. Vị trí và chức năng các trục đường chính:

Stt

Tên đường

Từ

Đến

Bề rộng đường (m)

Lộ giới (m)

Tính chất trục đường

Hè phải

Mặt đường

Hè trái

1

Quốc lộ 1A

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đ. Hồ Học Lãm

6

7,5-16-28,5-(4)-28,5-16-7,5

6

120

Giao thông đối ngoại và cảnh quan đô thị

2

Đường Vành Đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

Ranh Phía Bắc

5

6-2-15-(4)-15-2-6

5

60

3

Đường Kinh Dương Vương

Đường Trần đại nghĩa

Đ. An Dương Vương

12,5

14,5-(6)-14,5

12,5

60

4

Đường Hồ Học Lãm

Đ. Kinh Dương Vương

Quốc lộ 1A

5

23 - (4) - 23

5

60

5

Đường Bà Hom (Tỉnh Lộ 10)

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

5

14 - 2 - 14

5

40

Kết nối các tuyến giao thông đối ngoại và các tuyến đối nội

6

Đường số 7

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

6

11 - (6)- 11

6

40

7

Đường số 1

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

4,5

11

4,5

20

8

Đường An Dương Vương

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Bà Hom (Tỉnh Lộ 10)

6

18

6

30

9

Đường Tên Lửa

Đ. Kinh Dương Vương

Ranh phía Bắc

8,5

23

8,5

40

10

Đ. Vào Khu y tế

Đ. Kinh Dương Vương

Khu y tế kỹ thuật cao

6,5

7 - 3 - 7

6,5

30

11

Đường D3

Đường Hồ Học Lãm

Đ. Vào khu y tế

4,5

11

4,5

20

12

Đường N10

Đ. Kinh Dương Vương

Đường N11

4

8 - (6) - 8

4

30

13

Đường Trần Đại Nghĩa

Quốc lộ 1A

Đường N16

8,5

23

8,5

40

14

Đường N15

Dọc rạch

Dọc rạch

4,5

11

4,5

20

Giao thông cảnh quan đô thị

15

Đường N18

Đường Tập đoàn 6B

Đường N16

4,5

11

4,5

20

8.5. Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi:
Với mạng lưới giao thông đa dạng và tầng bậc, khu vực quy hoạch có tổ chức không gian các trục đường phù hợp với các chức năng và bảo đảm an toàn khi lưu thông, hình thành đặc trưng cảnh quan và hình thái đô thị, các chỉ tiêu khống chế khoảng lùi cho từng tuyến đường như sau:
- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới.
- Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức các mảng xanh phù hợp với tầm nhìn của phương tiện lưu thông.
- Đối với chung cư cao tầng, không gian này cần được thiết kế linh hoạt để phục vụ cho người đi bộ và gia tăng hoạt động của con người trong khu vực.
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình hiện hữu cải tạo hoặc công trình xây dựng mới trong khu chức năng quy hoạch đất nhóm nhà ở hiện trạng, khu chức năng quy hoạch đất công trình dịch vụ đô thị hiện hữu dọc các trục đường chính:

Stt

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường

Loại công trình

20 ≤ 1 ≤ 40

≥ 60

Các đường phân khu vực

Quốc lộ 1A, Vành đai trong, Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm

1

Công trình nhà liên kế hiện hữu, nhà biệt thự (nếu có)

Theo QCVN 01:2008/BXD, TCVN hiện hành và Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Theo QCVN 01:2008/BXD, các TCVN hiện hành, Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố và Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2

Trường mầm non

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Trường tiểu học, trường THCS

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

4

Trường THPT

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

5

Công trình dịch vụ công cộng (TMDV, y tế...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

6

Công trình công cộng (cơ quan nhà nước, TDTT, công trình tôn giáo...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

7

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):
+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình xây dựng mới (trong khu chức năng quy hoạch đất hỗn hợp, đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, đất nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn, đất công trình dịch vụ công cộng khác..,) dọc các trục đường chính:

Stt

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường

Loại công trình

20 ≤ 1 ≤ 40

≥ 60

Các đường phân khu vực

Quốc lộ 1A, Vành Đai trong, Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm

1

Công trình nhà liên kế, nhà biệt thự (nếu có) xây dựng mới

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành

2

Trường mầm non

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Trường tiểu học, trường THCS

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

4

Trường THPT

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

5

Công trình dịch vụ công cộng (TMDV, y tế)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng khoảng lùi công trình hoặc tăng khoảng lùi tại tầng trệt và bố trí vịnh đậu xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng khoảng lùi công trình hoặc tăng khoảng lùi tại tầng trệt và bố trí vịnh đậu xe)

6

Công trình công cộng (cơ quan nhà nước, TDTT, công trình tôn giáo...)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng khoảng lùi công trình hoặc tăng khoảng lùi tại tầng trệt và bố trí vịnh đậu xe)

≥ 6m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng khoảng lùi công trình hoặc tăng khoảng lùi tại tầng trệt và bố trí vịnh đậu xe)

7

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):
+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường có lộ giới trên 30m: ≥ 10m
+ Tuyến đường có lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

Lưu ý:
- Chiều cao xây dựng công trình trên 45m cần có ý kiến của Cục Tác chiến theo quy định Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Tùy hình dáng, diện tích khu đất hoặc các lô đất hợp thửa, hợp khối sẽ được cơ quan chức năng xem xét cân đối khoảng lùi xây dựng phù hợp với quy định hiện hành và không gian kiến trúc xung quanh khi có phương án đề xuất cụ thể.
- Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 16m được căn cứ theo khoảng lùi của các công trình kế cận trên dãy phố, theo QCVN 01:2008/BXD, các TCVN hiện hành, Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hồ Chí Minh và Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để xem xét, đảm bảo hài hòa không gian kiến trúc xung quanh và đảm bảo không ảnh hưởng giao thông khu vực.
- Khoảng lùi xây dựng đảm bảo đồng bộ, hài hòa với không gian của cả dãy phố. Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức không gian mở, mảng xanh, bố trí các tiện ích công cộng ... tạo không gian phục vụ người đi bộ. Hạn chế bố trí bãi đậu xe phía trước công trình, tránh bố trí các hình thức quảng cáo ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện lưu thông...
8.6. Tổ chức không gian cảnh quan đô thị:
...
c) Công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu cải tạo:
- Là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Tầng cao, mật độ xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình phù hợp đồ án quy hoạch này và các quy định hiện hành.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: căn cứ theo Mục 8.5 của Quyết định này.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thiết kế công trình có sân chơi, có nhiều không gian mở và cây xanh đảm bảo tối thiểu 30%.
- Tổ chức sân, bãi đậu xe và thiết kế lối vào hợp lý, có bố trí vịnh tránh xe, đảm bảo không gây ùn tắc khi học sinh đến hoặc ra về.
- Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc đặc trưng, có tính riêng biệt, phù hợp chức năng giáo dục.
- Vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh, màu sắc vật liệu nhẹ nhàng, tạo các điểm nhấn màu trên các mặt đứng chính công trình, phù hợp tính chất công trình giáo dục.
- Cây xanh trong sân trường là cây không độc hại, hạn chế trồng cây ăn trái, không trồng cây có gai và nhựa độc.

Content:
Công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu cải tạo:
- Là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Tầng cao, mật độ xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình phù hợp đồ án quy hoạch này và các quy định hiện hành.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: căn cứ theo Mục 8.5 của Quyết định này.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thiết kế công trình có sân chơi, có nhiều không gian mở và cây xanh đảm bảo tối thiểu 30%.
- Tổ chức sân, bãi đậu xe và thiết kế lối vào hợp lý, có bố trí vịnh tránh xe, đảm bảo không gây ùn tắc khi học sinh đến hoặc ra về.
- Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc đặc trưng, có tính riêng biệt, phù hợp chức năng giáo dục.
- Vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh, màu sắc vật liệu nhẹ nhàng, tạo các điểm nhấn màu trên các mặt đứng chính công trình, phù hợp tính chất công trình giáo dục.
- Cây xanh trong sân trường là cây không độc hại, hạn chế trồng cây ăn trái, không trồng cây có gai và nhựa độc.