Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Gạo Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Gạo Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Gạo đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021 - 2030 là 10,2-10,7%/năm; trong đó, khu vực I tăng 4,5-5,5%/năm, khu vực II tăng 14,0-15,0%/năm, khu vực III tăng 12,0-13,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2030, khu vực I chiếm 29,5-30,5%, khu vực II chiếm 47,0-48,0% và khu vực III chiếm 22,0-23,0%.
- Thu nhập bình quân của người dân đến năm 2030 đạt 295-310 triệu đồng/người (theo giá hiện hành).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 122.000-162.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 100% vào năm 2030.
* Về xã hội:
- Dân số trung bình đến năm 2030 là 244.900 người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 26,9%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2030 dưới 2%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 40%; mẫu giáo 100%; tiểu học 100%; THCS 99%; THPT 90%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học đạt 100%.
Đến năm 2030 đạt 8,1 giường bệnh/vạn dân; số bác sĩ/vạn dân là 4,5; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 5%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện có điện kế riêng đạt 100% số hộ.
* Về môi trường:
Đến năm 2030, có 100% số hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó, trên 95% sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 99% chất thải rắn được thu gom, xử lý, 90% cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021 - 2030 là 10,2-10,7%/năm; trong đó, khu vực I tăng 4,5-5,5%/năm, khu vực II tăng 14,0-15,0%/năm, khu vực III tăng 12,0-13,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2030, khu vực I chiếm 29,5-30,5%, khu vực II chiếm 47,0-48,0% và khu vực III chiếm 22,0-23,0%.
- Thu nhập bình quân của người dân đến năm 2030 đạt 295-310 triệu đồng/người (theo giá hiện hành).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 122.000-162.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 100% vào năm 2030.
* Về xã hội:
- Dân số trung bình đến năm 2030 là 244.900 người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 26,9%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2030 dưới 2%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 40%; mẫu giáo 100%; tiểu học 100%; THCS 99%; THPT 90%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học đạt 100%.
Đến năm 2030 đạt 8,1 giường bệnh/vạn dân; số bác sĩ/vạn dân là 4,5; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 5%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện có điện kế riêng đạt 100% số hộ.
* Về môi trường:
Đến năm 2030, có 100% số hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó, trên 95% sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 99% chất thải rắn được thu gom, xử lý, 90% cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.