Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2014 chi từ nguồn thu xử phạt hành chính an toàn giao thông Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2014 chi từ nguồn thu xử phạt hành chính an toàn giao thông Thừa Thiên Huế

Điều 2. Mức chi
...
2. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm Ban an toàn giao thông tỉnh, Ban an toàn giao thông cấp huyện như sau:
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Trưởng ban ATGT tỉnh, Trưởng ban ATGT cấp huyện thực hiện theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác: 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm Phó ban Ban an toàn giao thông: tối đa không vượt quá 0,6 lần mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên còn lại của Ban an toàn giao thông: tối đa không vượt quá 0,5 lần mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
Mức phụ cấp cụ thể cho từng thành viên do Ban an toàn giao thông tỉnh, UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức quy định nêu trên.
Riêng đối với các cán bộ chuyên trách làm việc tại Ban an toàn giao thông tỉnh, Ban an toàn giao thông cấp huyện được chi trả lương hàng tháng thì không thực hiện mức chi phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên.

Content:
Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm Ban an toàn giao thông tỉnh, Ban an toàn giao thông cấp huyện như sau:
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Trưởng ban ATGT tỉnh, Trưởng ban ATGT cấp huyện thực hiện theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác: 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm Phó ban Ban an toàn giao thông: tối đa không vượt quá 0,6 lần mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên còn lại của Ban an toàn giao thông: tối đa không vượt quá 0,5 lần mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
Mức phụ cấp cụ thể cho từng thành viên do Ban an toàn giao thông tỉnh, UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức quy định nêu trên.
Riêng đối với các cán bộ chuyên trách làm việc tại Ban an toàn giao thông tỉnh, Ban an toàn giao thông cấp huyện được chi trả lương hàng tháng thì không thực hiện mức chi phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên.