Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 714/QĐ-UBND 2020 quản lý đất đai có nguồn gốc từ lâm trường quốc doanh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 714/QĐ-UBND 2020 quản lý đất đai có nguồn gốc từ lâm trường quốc doanh Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ lâm trường quốc doanh do các công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nhiệm vụ, khối lượng công việc thực hiện:
a) Xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất cho toàn bộ vị trí, diện tích đất có nguồn gốc từ lâm trường quốc doanh do các công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh.
b) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính với tổng diện tích là 35.066,60ha, trong đó:
- Diện tích các tổ chức quản lý và sử dụng: 29.914,91ha.
- Diện tích trả về địa phương: 5.151,69ha.
Đối với diện tích quản lý và sử dụng của các: Ban Quản lý rừng, Khu Bảo tồn, tổ chức khác lập hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính, dữ liệu bản đồ biên tập theo từng đối tượng sử dụng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với diện tích đã trả, dự kiến trả về địa phương bản đồ và hồ sơ địa chính lập theo đơn vị hành chính cấp xã.
(Khối lượng chi tiết trong quyển thuyết minh Đề án kèm theo Tờ trình số 68/TTr-STNMT ngày 03/4/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường).

Content:
Nhiệm vụ, khối lượng công việc thực hiện:
a) Xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất cho toàn bộ vị trí, diện tích đất có nguồn gốc từ lâm trường quốc doanh do các công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh.
b) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính với tổng diện tích là 35.066,60ha, trong đó:
- Diện tích các tổ chức quản lý và sử dụng: 29.914,91ha.
- Diện tích trả về địa phương: 5.151,69ha.
Đối với diện tích quản lý và sử dụng của các: Ban Quản lý rừng, Khu Bảo tồn, tổ chức khác lập hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính, dữ liệu bản đồ biên tập theo từng đối tượng sử dụng và theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với diện tích đã trả, dự kiến trả về địa phương bản đồ và hồ sơ địa chính lập theo đơn vị hành chính cấp xã.
(Khối lượng chi tiết trong quyển thuyết minh Đề án kèm theo Tờ trình số 68/TTr-STNMT ngày 03/4/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường).