Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2376/2001/QĐ-UB quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 2001 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2376/2001/QĐ-UB quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 2001 2010

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Vệ sinh môi trường:
+ Chuồng trại hợp vệ sinh xây mới: 17.858 công trình trong đó:
- Vùng đồng bằng; Cải tạo 4.404 công trình
- Vùng trung du: Cải tạo 4.404 công trình
- Vùng miền núi: Cải tạo 31.356 công trình xây mới 6.449 công trình
+ Hố xí hợp vệ sinh: Cải tạo 20.232 công trình; trong đó:
- Vùng đồng bằng: 10.779 công trình
- Vùng trung du: 60.767 công trình
- Vùng miền núi: 44.302 công trình.
+ Bể chứa thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật; Xây dựng: 1.620 công trình trong đó:
- Đồng bằng: 402 công trình
- Trung du: 762 công trình
- Miền núi: 456 công trình.
V - VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng số: 574,4 trong đó:
- Truyền thông, vận động tuyên truyền: 27,4 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch: 350,0 tỷ đồng
- Đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh môi trường: 197,0 tỷ đồng
2. Cơ cấu vốn, phân kỳ đầu tư:
+ Vốn đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt:
- Ngân sách: 60%
- Tài trợ nước ngoài: 20%
- Nhân dân đóng góp: 20%
+ Xây dựng các công trình vệ sinh môi trường:
- Ngân sách: 20%
- Tài trợ nước ngoài: 20%
- Nhân dân đóng góp: 60%
Cơ cấu vốn đầu tư 2001 - 2010 như sau:

Năm

Nước sạch

VSMT

Tổng cộng

2001

23.643

17.183

40.826

2002

29.100

18.395

47.495

2003

31.334

19.010

50.334

2004

34.056

19.635

53.691

2005

36.945

20.185

57.130

2006

38.005

20.590

58.595

2007

37.465

28.810

58.275

2008

39.368

20.495

59.863

2009

40.568

20.495

61.063

2010

39.318

20.308

59.626

Cộng

349.800

197.106

546.906

VI - CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quy hoạch;
...
b) Quy hoạch vệ sinh môi trường:
Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, thu thập và tập quán của dân: Chủ yếu XD các công trình xử lý chất thải, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi; bảo quản và xử lý các vỏ bao bì, thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo không làm ô nhiễm đất, nguồn nước ngầm, nước mặt, không có mùi hôi thối, không làm mất mỹ quan khu vực ngoại cảnh; hạn chế tối đa các loại côn trùng gây bệnh.
Các giải pháp về truyền thông:
+ Truyền thông là nhiệm vụ quan trọng nhằm xã hội hóa chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị những kiến thức về nước sạch và vệ sinh môi trường, kỹ năng tuyên truyền, xây dựng, củng cố và kiện toàn mạng lưới tuyên truyền viên nước sạch và vệ sinh cấp xã.
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, vận động tuyên truyền nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp sức người, kinh phí cùng Nhà nước thực hiện chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn tỉnh.
+ Công tác truyền thông thường xuyên trên quy mô rộng; hình thức đa dạng dễ hiểu phù hợp với trình độ dân trí của từng vùng, từng địa phương có sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và lồng ghép giữa các chương trình.

Content:
Quy hoạch vệ sinh môi trường:
Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, thu thập và tập quán của dân: Chủ yếu XD các công trình xử lý chất thải, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi; bảo quản và xử lý các vỏ bao bì, thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo không làm ô nhiễm đất, nguồn nước ngầm, nước mặt, không có mùi hôi thối, không làm mất mỹ quan khu vực ngoại cảnh; hạn chế tối đa các loại côn trùng gây bệnh.
Các giải pháp về truyền thông:
+ Truyền thông là nhiệm vụ quan trọng nhằm xã hội hóa chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị những kiến thức về nước sạch và vệ sinh môi trường, kỹ năng tuyên truyền, xây dựng, củng cố và kiện toàn mạng lưới tuyên truyền viên nước sạch và vệ sinh cấp xã.
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, vận động tuyên truyền nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp sức người, kinh phí cùng Nhà nước thực hiện chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn tỉnh.
+ Công tác truyền thông thường xuyên trên quy mô rộng; hình thức đa dạng dễ hiểu phù hợp với trình độ dân trí của từng vùng, từng địa phương có sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và lồng ghép giữa các chương trình.