Document: Điều 1 Quyết định 1450/QĐ-BNN-KH năm 2012 phát triển sản xuất trong nông lâm thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1450/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1450/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1450/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1450/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "1450/QĐ-BNN-KH", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1450/QĐ-BNN-KH năm 2012 phát triển sản xuất trong nông lâm thủy sản có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án điều tra, dự toán dự án điều tra thường xuyên:
1. Tên dự án: Điều tra đầu tư cơ bản để phát triển sản xuất trong nông lâm thủy sản.
2. Mục tiêu của dự án: Nhằm thu thập số liệu, thông tin kịp thời, trung thực và có hệ thống về tổng vốn và theo hạng mục đầu tư vốn cơ bản phát triển sản xuất, nguồn huy động vốn đầu tư cơ bản phát triển sản xuất trong khu vực doanh nghiệp, trang trại và hộ sản xuất nông lâm thủy sản vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, phân tích xây dựng chính sách, lập kế hoạch phát triển ngành.
3. Phạm vi điều tra: Điều tra chọn mẫu tại 20 tỉnh đại diện trên cả nước, gồm 3.243 đơn vị mẫu.
4. Đối tượng, đơn vị điều tra: Điều tra các đơn vị sản xuất đang hoạt động nông lâm, thủy sản, gồm:
+ Doanh nghiệp sản xuất nông lâm thủy sản
+ Trang trại sản xuất nông lâm thủy sản
+ Hộ sản xuất nông lâm thủy sản và ngành nghề
5. Thời kỳ và thời gian điều tra:
- Kỳ điều tra đầu tiên vào năm 2012.
- Thời gian thực hiện điều tra trong 1 năm, hoàn thành công bố số liệu vào tháng 12 của năm điều tra.
- Số liệu thu thập là số liệu thực hiện trong năm trước năm điều tra.
6. Nội dung chính cần giải quyết:
- Điều tra trực tiếp từ các đơn vị chọn mẫu để thu thập thông tin chính: Quy mô cơ sở sản xuất kinh doanh; Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và huy động vốn sản xuất; Tổng vốn đã đầu tư xây dựng cơ bản, phân theo hạng mục đầu tư gồm: Khai hoang kiến thiết đồi ruộng, trồng mới và kiến thiết cơ bản cây lâu năm, gây đàn gia súc cơ bản; xây dựng chuồng trại chăn nuôi; Trồng mới và chăm sóc cơ bản rừng; Xây dựng ao hồ nuôi trồng thủy sản; Mua sắm máy móc thiết bị sản xuất; Đầu tư xây dựng hạ tầng khác; Thông tin về nguồn vốn huy động để đầu tư cơ bản và huy động vốn sản xuất trong năm.
- Kiểm tra, giám sát, phúc tra, xử lý, phân tích số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra, công bố kết quả điều tra và quản lý số liệu theo quy định hiện hành.
7. Sản phẩm giao nộp gồm:
- Toàn bộ phiếu điều tra trực tiếp đã ghi thông tin điều tra.
- Bản báo cáo kết quả điều tra có phụ lục các bảng đầu ra.
- Đĩa CD ghi file báo cáo kết quả điều tra, file các bảng trích rút đầu ra, form nhập tin và file các bảng số liệu gốc điều tra.
8. Kinh phí thực hiện: Tổng dự toán kinh phí thực hiện kỳ điều tra đầu tiên năm 2012 là: 2.627.295.000 đồng, (có phụ lục Dự toán kèm theo)
Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án điều tra, dự toán dự án điều tra thường xuyên:
1. Tên dự án: Điều tra đầu tư cơ bản để phát triển sản xuất trong nông lâm thủy sản.
2. Mục tiêu của dự án: Nhằm thu thập số liệu, thông tin kịp thời, trung thực và có hệ thống về tổng vốn và theo hạng mục đầu tư vốn cơ bản phát triển sản xuất, nguồn huy động vốn đầu tư cơ bản phát triển sản xuất trong khu vực doanh nghiệp, trang trại và hộ sản xuất nông lâm thủy sản vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, phân tích xây dựng chính sách, lập kế hoạch phát triển ngành.
3. Phạm vi điều tra: Điều tra chọn mẫu tại 20 tỉnh đại diện trên cả nước, gồm 3.243 đơn vị mẫu.
4. Đối tượng, đơn vị điều tra: Điều tra các đơn vị sản xuất đang hoạt động nông lâm, thủy sản, gồm:
+ Doanh nghiệp sản xuất nông lâm thủy sản
+ Trang trại sản xuất nông lâm thủy sản
+ Hộ sản xuất nông lâm thủy sản và ngành nghề
5. Thời kỳ và thời gian điều tra:
- Kỳ điều tra đầu tiên vào năm 2012.
- Thời gian thực hiện điều tra trong 1 năm, hoàn thành công bố số liệu vào tháng 12 của năm điều tra.
- Số liệu thu thập là số liệu thực hiện trong năm trước năm điều tra.
6. Nội dung chính cần giải quyết:
- Điều tra trực tiếp từ các đơn vị chọn mẫu để thu thập thông tin chính: Quy mô cơ sở sản xuất kinh doanh; Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và huy động vốn sản xuất; Tổng vốn đã đầu tư xây dựng cơ bản, phân theo hạng mục đầu tư gồm: Khai hoang kiến thiết đồi ruộng, trồng mới và kiến thiết cơ bản cây lâu năm, gây đàn gia súc cơ bản; xây dựng chuồng trại chăn nuôi; Trồng mới và chăm sóc cơ bản rừng; Xây dựng ao hồ nuôi trồng thủy sản; Mua sắm máy móc thiết bị sản xuất; Đầu tư xây dựng hạ tầng khác; Thông tin về nguồn vốn huy động để đầu tư cơ bản và huy động vốn sản xuất trong năm.
- Kiểm tra, giám sát, phúc tra, xử lý, phân tích số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra, công bố kết quả điều tra và quản lý số liệu theo quy định hiện hành.
7. Sản phẩm giao nộp gồm:
- Toàn bộ phiếu điều tra trực tiếp đã ghi thông tin điều tra.
- Bản báo cáo kết quả điều tra có phụ lục các bảng đầu ra.
- Đĩa CD ghi file báo cáo kết quả điều tra, file các bảng trích rút đầu ra, form nhập tin và file các bảng số liệu gốc điều tra.
8. Kinh phí thực hiện: Tổng dự toán kinh phí thực hiện kỳ điều tra đầu tiên năm 2012 là: 2.627.295.000 đồng, (có phụ lục Dự toán kèm theo)
Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước