Document: Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê Hà Nam 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm.
2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm.
3. Vị trí, quy mô, tính chất
a) Vị trí, ranh giới: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch tại lô đất OM thuộc Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm. Vị trí cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp đường và khu dân cư;
- Phía Nam giáp trục đường trục trung tâm đô thị (đường tránh QL1A - ĐT.494);
- Phía Đông giáp đường rộng 20,5m (theo quy hoạch);
- Phía Tây giáp đường tránh QL1A - ĐT494.
b) Quy mô: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch khoảng 42.307,0m2.
c) Tính chất: Là khu ở nhà ở được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng một phần nhu cầu về phát triển nhà ở tại thị trấn Kiện Khê.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm.
- Xây dựng khu dân cư mới có hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo tiền đề cho việc phát triển hạ tầng và các khu dân cư khác trên địa bàn.
5. Quy hoạch sử dụng đất
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất khu nhà ở

30.268,2

100,00

1

Đất ở mới

16.324,5

53,93

LK-1

3.803,9

-

LK-2

3.038,8

-

LK-3

9.481,8

-

2

Đất nhà văn hóa - NVH

503,3

1,66

3

Đất cây xanh

1.291,6

4,27

4

Đất giao thông nội bộ

12.148,8

40,14

II

Đất giao thông đối ngoại (trục trung tâm đô thị - tuyến tránh QL1A)

12.038,9

Tổng

42.307,1

100,0

5.2. Quy hoạch cảnh quan và chia lô:
a) Quy hoạch cảnh quan:
- Khu nhà ở liền kề được thiết kế đảm bảo kết nối hài hòa với khu dân cư hiện hữu, với tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 ÷ 90%.
- Khu nhà văn hóa và khu cây xanh: Bố trí tại vị trí trung tâm khu quy hoạch, chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng 40%.
- Khu cây xanh tập trung bố trí tại vị trí trung tâm khu đất, với diện tích 1.291,6m2.
b) Quy hoạch chia lô:
- Đất ở liền kề LK-1: Gồm 40 lô có diện tích từ 90,0m2 ÷ 144,0m2/lô.
- Đất ở liền kề LK-2: Gồm 30 lô có diện tích từ 95,0m2 ÷ 132,0m2/lô.
- Đất ở liền kề LK-3: Gồm 92 lô có diện tích từ 95,0m2 ÷ 132,0m2/lô;
Chỉ giới xây dựng phía Nam lô đất (tiếp giáp với đường ĐT.494) lùi vào 3,0m so với chỉ giới đường đỏ, các cạnh còn lại của lô đất có chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Đường trục trung tâm thị trấn (tuyến tránh QL1A), mặt cắt 1-1: 6,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 2,0m (dải phân cách) + 10,5m (lòng đường) + 6,0m (hè)
= 35,0m.
b) Giao thông đô thị:
Tuyến đường trục Bắc - Nam (đường D2), có mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 20,5m.
- Đường N2, N3, D1, mặt cắt 3-3): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 13,5m.
- Đường N1 (mặt cắt 4-4): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 15,5m.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ tim đường giao thông từ: +3.32m đến +3.4m;
- Cao độ san nền từ +3.42m đến +3.5m;
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, cấp nước cứu hỏa:
- Nguồn cấp: Đấu nối từ đường ống cấp nước Ф110 trên trục đường N1 phía Bắc khu vực quy hoạch, trên cơ sở dịch chuyển tuyến cấp nước hiện có lên phía Bắc cho phù hợp với quy hoạch;
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Thiết kế hệ thống mạng xương cá. Tuyến ống chính sử dụng ống HDPE Ф100 đấu nối với mạng cấp nước Ф110 trên trục đường N1, hệ thống đường ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt sử dụng ống HDPE, Ф50, Ф32 bố trí trên vỉa hè các trục đường;
- Họng cứu hỏa bố trí dọc theo đường cấp nước chính với khoảng cách trung bình 150m.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải đi riêng, bố trí hoàn trả lại hệ thống mương tưới hiện có bằng hệ thống cống hộp BxH = 600x600 nằm trên hè đường N4.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Theo địa hình tự nhiên từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, sau đó thoát vào hệ thống mương thoát nước chung của khu vực phía Tây khu đất tại vị trí cửa xả số 01;
- Hệ thống cống thoát nước mưa: Bố trí trên vỉa hè dọc các tuyến đường quy hoạch, giai đoạn đầu thoát nước chung với hệ thống cống tròn Ф400 ÷ Ф1000 của khu đất quy hoạch, về lâu dài thoát vào tuyến cống B800 chạy dọc tuyến 20,5m về phía Nam theo Quy hoạch chung.
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 30,0m÷60,0m.
b) Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè song song với hệ thống thoát nước mưa, sau khi đã xử lý qua bể tự hoại rồi thoát chung vào hố ga thu nước mưa phía Tây khu đất;
- Cống thoát nước thải thiết kế ống nhựa UPVC Ф300, Ф400;
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 20,0m÷40,0m;
6.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
- Nguồn điện: Nguồn điện được đấu nối từ trạm biến áp 520kVA-35/0,4KV phía Tây khu đất;
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng dây nhôm vỏ bọc PVC đi trên cột điện bê tông cốt thép đúc sẵn, kết hợp bố trí bộ cần đèn trên cột điện.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom chất thải sinh hoạt, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm.
2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm.
3. Vị trí, quy mô, tính chất
a) Vị trí, ranh giới: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch tại lô đất OM thuộc Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm. Vị trí cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp đường và khu dân cư;
- Phía Nam giáp trục đường trục trung tâm đô thị (đường tránh QL1A - ĐT.494);
- Phía Đông giáp đường rộng 20,5m (theo quy hoạch);
- Phía Tây giáp đường tránh QL1A - ĐT494.
b) Quy mô: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch khoảng 42.307,0m2.
c) Tính chất: Là khu ở nhà ở được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng một phần nhu cầu về phát triển nhà ở tại thị trấn Kiện Khê.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm.
- Xây dựng khu dân cư mới có hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo tiền đề cho việc phát triển hạ tầng và các khu dân cư khác trên địa bàn.
5. Quy hoạch sử dụng đất
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất khu nhà ở

30.268,2

100,00

1

Đất ở mới

16.324,5

53,93

LK-1

3.803,9

-

LK-2

3.038,8

-

LK-3

9.481,8

-

2

Đất nhà văn hóa - NVH

503,3

1,66

3

Đất cây xanh

1.291,6

4,27

4

Đất giao thông nội bộ

12.148,8

40,14

II

Đất giao thông đối ngoại (trục trung tâm đô thị - tuyến tránh QL1A)

12.038,9

Tổng

42.307,1

100,0

5.2. Quy hoạch cảnh quan và chia lô:
a) Quy hoạch cảnh quan:
- Khu nhà ở liền kề được thiết kế đảm bảo kết nối hài hòa với khu dân cư hiện hữu, với tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 ÷ 90%.
- Khu nhà văn hóa và khu cây xanh: Bố trí tại vị trí trung tâm khu quy hoạch, chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng 40%.
- Khu cây xanh tập trung bố trí tại vị trí trung tâm khu đất, với diện tích 1.291,6m2.
b) Quy hoạch chia lô:
- Đất ở liền kề LK-1: Gồm 40 lô có diện tích từ 90,0m2 ÷ 144,0m2/lô.
- Đất ở liền kề LK-2: Gồm 30 lô có diện tích từ 95,0m2 ÷ 132,0m2/lô.
- Đất ở liền kề LK-3: Gồm 92 lô có diện tích từ 95,0m2 ÷ 132,0m2/lô;
Chỉ giới xây dựng phía Nam lô đất (tiếp giáp với đường ĐT.494) lùi vào 3,0m so với chỉ giới đường đỏ, các cạnh còn lại của lô đất có chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Đường trục trung tâm thị trấn (tuyến tránh QL1A), mặt cắt 1-1: 6,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 2,0m (dải phân cách) + 10,5m (lòng đường) + 6,0m (hè)
= 35,0m.
b) Giao thông đô thị:
Tuyến đường trục Bắc - Nam (đường D2), có mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 20,5m.
- Đường N2, N3, D1, mặt cắt 3-3): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 13,5m.
- Đường N1 (mặt cắt 4-4): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 15,5m.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ tim đường giao thông từ: +3.32m đến +3.4m;
- Cao độ san nền từ +3.42m đến +3.5m;
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, cấp nước cứu hỏa:
- Nguồn cấp: Đấu nối từ đường ống cấp nước Ф110 trên trục đường N1 phía Bắc khu vực quy hoạch, trên cơ sở dịch chuyển tuyến cấp nước hiện có lên phía Bắc cho phù hợp với quy hoạch;
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Thiết kế hệ thống mạng xương cá. Tuyến ống chính sử dụng ống HDPE Ф100 đấu nối với mạng cấp nước Ф110 trên trục đường N1, hệ thống đường ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt sử dụng ống HDPE, Ф50, Ф32 bố trí trên vỉa hè các trục đường;
- Họng cứu hỏa bố trí dọc theo đường cấp nước chính với khoảng cách trung bình 150m.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải đi riêng, bố trí hoàn trả lại hệ thống mương tưới hiện có bằng hệ thống cống hộp BxH = 600x600 nằm trên hè đường N4.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Theo địa hình tự nhiên từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, sau đó thoát vào hệ thống mương thoát nước chung của khu vực phía Tây khu đất tại vị trí cửa xả số 01;
- Hệ thống cống thoát nước mưa: Bố trí trên vỉa hè dọc các tuyến đường quy hoạch, giai đoạn đầu thoát nước chung với hệ thống cống tròn Ф400 ÷ Ф1000 của khu đất quy hoạch, về lâu dài thoát vào tuyến cống B800 chạy dọc tuyến 20,5m về phía Nam theo Quy hoạch chung.
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 30,0m÷60,0m.
b) Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè song song với hệ thống thoát nước mưa, sau khi đã xử lý qua bể tự hoại rồi thoát chung vào hố ga thu nước mưa phía Tây khu đất;
- Cống thoát nước thải thiết kế ống nhựa UPVC Ф300, Ф400;
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 20,0m÷40,0m;
6.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
- Nguồn điện: Nguồn điện được đấu nối từ trạm biến áp 520kVA-35/0,4KV phía Tây khu đất;
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng dây nhôm vỏ bọc PVC đi trên cột điện bê tông cốt thép đúc sẵn, kết hợp bố trí bộ cần đèn trên cột điện.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom chất thải sinh hoạt, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy hoạch.