Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 34/2006/QĐ-UBND Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ công chức 2006 2010 Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/08/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/08/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/08/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/08/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/08/2006", "sign_number": "34/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 34/2006/QĐ-UBND Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ công chức 2006 2010 Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức cơ sở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2010” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đối với công chức hành chính:
* Ngạch chuyên viên và tương đương trở lên: Phấn đấu đến năm 2010: Nâng cao kiến thức, năng lực quản lý điều hành và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính thuộc các ngạch Chuyên viên và tương đương trở lên.
- Về văn hóa: 100% chuyên viên có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Về lý luận chính trị: 80 - 100% công chức thuộc ngạch chuyên viên được đào tạo, phấn đấu đạt chuẩn về lý luận chính trị theo quy định, riêng chuyên viên chính và cao cấp đạt 85 - 100% trình độ cao cấp.
- Về chuyên môn - nghiệp vụ:
+ 100% công chức được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt trình độ Đại học trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh; 10% có trình độ chuyên môn sau Đại học.
+ 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
- Về quản lý Nhà nước: 100% công chức hoàn thành chương trình Quản lý Nhà nước; riêng công chức là chuyên viên chính và cao cấp: Phấn đấu đạt 80 - 90% quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính và cao cấp.
- Về các kỹ năng khác: Vùng đồng bằng, đô thị: 100% cán bộ, công chức phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, sử dụng kỹ thuật tin học trong công tác; 100% có chứng chỉ tin học (trong đó trình độ A 70%; B 20%; C trở lên 10%); 100% có chứng chỉ ngoại ngữ (trong đó, 60% có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên); Chuyên viên chính 100% có ngoại ngữ trình độ B, chuyên viên cao cấp 80 - 100% có ngoại ngữ trình độ C để dần hình thành đội ngũ chuyên gia về các lĩnh vực trong quản lý hành chính Nhà nước.
* Ngạch cán sự và tương đương: Phấn đấu đến năm 2010:
- Về văn hóa: 100% cán sự có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Về lý luận chính trị: 100% công chức thuộc ngạch cán sự được đào tạo, phấn đấu đạt chuẩn về lý luận chính trị theo quy định.
- Về chuyên môn - nghiệp vụ:
+ 100% công chức được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt trình độ trung cấp trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
+ 80 - 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
- Về quản lý Nhà nước: 100% công chức ở ngạch cán sự hoàn thành chương trình quản lý Nhà nước;
- Về các kỹ năng khác: Vùng đồng bằng, đô thị: 100% cán bộ, công chức phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, sử dụng kỹ thuật tin học trong công tác; 70 - 100% có chứng chỉ tin học; 80 - 100% có chứng chỉ ngoại ngữ.
b) Đối với cán bộ, công chức cấp cơ sở (cấp xã, phường, thị trấn):
* Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã: Phấn đấu đến năm 2010:
- Về văn hóa:
+ 100% có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với vùng đồng bằng).
+ 100% có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (đối với vùng miền núi và cán bộ là người dân tộc thiểu số).
- Về lý luận chính trị: 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trình độ sơ cấp chính trị trở lên, riêng công chức thuộc chức danh Công an, Quân sự vùng đồng bằng đạt 100% trình độ trung cấp trở lên, 100% trình độ sơ cấp trở lên (đối với vùng miền núi và cán bộ là người dân tộc thiểu số);
- Về chuyên môn - nghiệp vụ:
+ 100% cán bộ, công chức cấp xã (vùng đồng bằng) được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trình độ trung cấp trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
+ 90 - 100% cán bộ, công chức cấp xã (vùng núi) được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
+ 60 - 70% cán bộ, công chức cấp xã (đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số) được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trình độ sơ cấp trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
- Về quản lý Nhà nước: 100% cán bộ, công chức cấp cơ sở hoàn thành chương trình quản lý Nhà nước cấp cơ sở.
- Về các kỹ năng khác: Vùng đồng bằng, đô thị: 100% cán bộ, công chức phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác; đối với cán bộ chuyên trách 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh; nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ hàng năm.
* Đối với trưởng thôn, bản, tiểu khu: Đảm bảo hàng năm có 60% trưởng thôn, bản, tiểu khu được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, quản lý hành chính Nhà nước, kỹ năng hoạt động theo tính chất và yêu cầu công việc đảm nhiệm.
III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG:
1. Đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
a) Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính về: Tiền công vụ; Tiêu chuẩn ngạch công chức hành chính; Tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ nguồn; Quản lý Nhà nước, ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu công vụ; Đào tạo về trình độ đại học chuyên môn, lý luận chính trị cao cấp cho cán bộ chủ chốt, cán bộ dự nguồn, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: Về kiến thức quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ đối với các chức danh đang phụ trách đạt chuẩn theo Nghị định của Chính phủ đối với công chức xã, phường; Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cho trưởng thôn, bản; Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, nhận thức cho cán bộ, công chức là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Bồi dưỡng những nội dung được quy định trong Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2006 cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010 và bồi dưỡng những nội dung được quy định trong Quyết định số 31/2006/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2006 với đối tượng là Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giai đoạn 2006 - 2010.
2. Việc đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài nước:
Chủ yếu dành cho cán bộ nguồn, nội dung cơ bản nâng cao kiến thức, kỹ năng hợp tác, hội nhập thuộc lĩnh vực mà cán bộ đang công tác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Nhóm giải pháp về quản lý và phối hợp quản lý về chế độ chính sách:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và cơ sở. Gắn quy hoạch đào tạo và sử dụng và tạo nguồn cán bộ lâu dài. Thường xuyên kiểm tra về tiến độ và khả năng thực hiện kế hoạch cũng như sử dụng nguồn kinh phí được cấp.
- Thực hiện tốt các thông tư, quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, ngành về công tác đào tạo, bồi dưỡng. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Rà soát, đánh giá các văn bản pháp quy về công tác đào tạo, bồi dưỡng để kịp thời điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện hiện nay.
- Rà soát lại công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, địa phương để điều chỉnh và thực hiện trong giai đoạn 2005 - 2010. Trước hết cần ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cho 2 đối tượng: Công chức hành chính, công chức xã, phường, thị trấn. Tập trung đào tạo các lĩnh vực: Lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ.
- Điều tra, khảo sát hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở để có cơ chế ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2. Nhóm giải pháp để nâng cao năng lực và chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng:
- Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện, sửa đổi chương trình, giáo trình theo tinh thần tăng thời lượng cho phần thực tế, thực hành.
Bên cạnh việc tăng dần số lượng cán bộ, công chức hành chính xã, phường, thị trấn được đào tạo, bồi dưỡng; yêu cầu về chất lượng đào tạo cũng được nâng cao từng bước: Chương trình, nội dung các khóa học được chỉnh lý, bổ sung theo hướng đào tạo kỹ năng; giáo trình, tài liệu được bổ sung khá kịp thời để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học.
- Ưu tiên và có giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nhất là Trường Chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện) đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Đội ngũ giảng viên này không những cần được đào tạo lại, bổ sung cập nhật kiến thức mới, hiện đại, mà còn tập trung bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng về phương pháp giảng dạy mới cho phù hợp với đối tượng học tập. Đồng thời chú trọng đến người học, đảm bảo và đáp ứng nhu cầu học tập đúng đối tượng, xóa bỏ tình trạng hình thức…
- Thường xuyên bồi dưỡng tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý, đào tạo, trước mắt cần bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phát triển đội ngũ và quản lý đào tạo.
- Sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ sở đào tạo địa phương.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp chỉ đạo thống nhất giữa Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với các mặt tổ chức và hoạt động của Trường Chính trị tỉnh.
- Hàng năm tỉnh phải có kế hoạch chủ động gửi đi đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường Chính trị tỉnh và trung tâm các huyện, thành phố nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy. Từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trường, lớp đáp ứng công tác đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh.
- Liên kết với các trường đại học trong cả nước tổ chức đào tạo các chuyên ngành như: Du lịch, giao thông, xây dựng, kinh tế đối ngoại, quản lý xã hội… ngoài ra phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các trường đại học, các tổ chức, dự án nước ngoài bồi dưỡng các loại hình chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Đối với công chức hành chính:
* Ngạch chuyên viên và tương đương trở lên: Phấn đấu đến năm 2010: Nâng cao kiến thức, năng lực quản lý điều hành và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính thuộc các ngạch Chuyên viên và tương đương trở lên.
- Về văn hóa: 100% chuyên viên có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Về lý luận chính trị: 80 - 100% công chức thuộc ngạch chuyên viên được đào tạo, phấn đấu đạt chuẩn về lý luận chính trị theo quy định, riêng chuyên viên chính và cao cấp đạt 85 - 100% trình độ cao cấp.
- Về chuyên môn - nghiệp vụ:
+ 100% công chức được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt trình độ Đại học trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh; 10% có trình độ chuyên môn sau Đại học.
+ 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
- Về quản lý Nhà nước: 100% công chức hoàn thành chương trình Quản lý Nhà nước; riêng công chức là chuyên viên chính và cao cấp: Phấn đấu đạt 80 - 90% quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính và cao cấp.
- Về các kỹ năng khác: Vùng đồng bằng, đô thị: 100% cán bộ, công chức phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, sử dụng kỹ thuật tin học trong công tác; 100% có chứng chỉ tin học (trong đó trình độ A 70%; B 20%; C trở lên 10%); 100% có chứng chỉ ngoại ngữ (trong đó, 60% có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên); Chuyên viên chính 100% có ngoại ngữ trình độ B, chuyên viên cao cấp 80 - 100% có ngoại ngữ trình độ C để dần hình thành đội ngũ chuyên gia về các lĩnh vực trong quản lý hành chính Nhà nước.
* Ngạch cán sự và tương đương: Phấn đấu đến năm 2010:
- Về văn hóa: 100% cán sự có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Về lý luận chính trị: 100% công chức thuộc ngạch cán sự được đào tạo, phấn đấu đạt chuẩn về lý luận chính trị theo quy định.
- Về chuyên môn - nghiệp vụ:
+ 100% công chức được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt trình độ trung cấp trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
+ 80 - 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
- Về quản lý Nhà nước: 100% công chức ở ngạch cán sự hoàn thành chương trình quản lý Nhà nước;
- Về các kỹ năng khác: Vùng đồng bằng, đô thị: 100% cán bộ, công chức phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, sử dụng kỹ thuật tin học trong công tác; 70 - 100% có chứng chỉ tin học; 80 - 100% có chứng chỉ ngoại ngữ.
b) Đối với cán bộ, công chức cấp cơ sở (cấp xã, phường, thị trấn):
* Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã: Phấn đấu đến năm 2010:
- Về văn hóa:
+ 100% có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với vùng đồng bằng).
+ 100% có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (đối với vùng miền núi và cán bộ là người dân tộc thiểu số).
- Về lý luận chính trị: 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trình độ sơ cấp chính trị trở lên, riêng công chức thuộc chức danh Công an, Quân sự vùng đồng bằng đạt 100% trình độ trung cấp trở lên, 100% trình độ sơ cấp trở lên (đối với vùng miền núi và cán bộ là người dân tộc thiểu số);
- Về chuyên môn - nghiệp vụ:
+ 100% cán bộ, công chức cấp xã (vùng đồng bằng) được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trình độ trung cấp trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
+ 90 - 100% cán bộ, công chức cấp xã (vùng núi) được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
+ 60 - 70% cán bộ, công chức cấp xã (đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số) được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trình độ sơ cấp trở lên theo quy định tiêu chuẩn chức danh.
- Về quản lý Nhà nước: 100% cán bộ, công chức cấp cơ sở hoàn thành chương trình quản lý Nhà nước cấp cơ sở.
- Về các kỹ năng khác: Vùng đồng bằng, đô thị: 100% cán bộ, công chức phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác; đối với cán bộ chuyên trách 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tiêu chuẩn chức danh; nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ hàng năm.
* Đối với trưởng thôn, bản, tiểu khu: Đảm bảo hàng năm có 60% trưởng thôn, bản, tiểu khu được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, quản lý hành chính Nhà nước, kỹ năng hoạt động theo tính chất và yêu cầu công việc đảm nhiệm.
III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG:
1. Đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
a) Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính về: Tiền công vụ; Tiêu chuẩn ngạch công chức hành chính; Tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ nguồn; Quản lý Nhà nước, ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu công vụ; Đào tạo về trình độ đại học chuyên môn, lý luận chính trị cao cấp cho cán bộ chủ chốt, cán bộ dự nguồn, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: Về kiến thức quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ đối với các chức danh đang phụ trách đạt chuẩn theo Nghị định của Chính phủ đối với công chức xã, phường; Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cho trưởng thôn, bản; Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, nhận thức cho cán bộ, công chức là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Bồi dưỡng những nội dung được quy định trong Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2006 cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010 và bồi dưỡng những nội dung được quy định trong Quyết định số 31/2006/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2006 với đối tượng là Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giai đoạn 2006 - 2010.
Việc đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài nước:
Chủ yếu dành cho cán bộ nguồn, nội dung cơ bản nâng cao kiến thức, kỹ năng hợp tác, hội nhập thuộc lĩnh vực mà cán bộ đang công tác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Nhóm giải pháp về quản lý và phối hợp quản lý về chế độ chính sách:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và cơ sở. Gắn quy hoạch đào tạo và sử dụng và tạo nguồn cán bộ lâu dài. Thường xuyên kiểm tra về tiến độ và khả năng thực hiện kế hoạch cũng như sử dụng nguồn kinh phí được cấp.
- Thực hiện tốt các thông tư, quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, ngành về công tác đào tạo, bồi dưỡng. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Rà soát, đánh giá các văn bản pháp quy về công tác đào tạo, bồi dưỡng để kịp thời điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện hiện nay.
- Rà soát lại công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, địa phương để điều chỉnh và thực hiện trong giai đoạn 2005 - 2010. Trước hết cần ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cho 2 đối tượng: Công chức hành chính, công chức xã, phường, thị trấn. Tập trung đào tạo các lĩnh vực: Lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ.
- Điều tra, khảo sát hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở để có cơ chế ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Nhóm giải pháp để nâng cao năng lực và chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng:
- Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện, sửa đổi chương trình, giáo trình theo tinh thần tăng thời lượng cho phần thực tế, thực hành.
Bên cạnh việc tăng dần số lượng cán bộ, công chức hành chính xã, phường, thị trấn được đào tạo, bồi dưỡng; yêu cầu về chất lượng đào tạo cũng được nâng cao từng bước: Chương trình, nội dung các khóa học được chỉnh lý, bổ sung theo hướng đào tạo kỹ năng; giáo trình, tài liệu được bổ sung khá kịp thời để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học.
- Ưu tiên và có giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nhất là Trường Chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện) đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Đội ngũ giảng viên này không những cần được đào tạo lại, bổ sung cập nhật kiến thức mới, hiện đại, mà còn tập trung bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng về phương pháp giảng dạy mới cho phù hợp với đối tượng học tập. Đồng thời chú trọng đến người học, đảm bảo và đáp ứng nhu cầu học tập đúng đối tượng, xóa bỏ tình trạng hình thức…
- Thường xuyên bồi dưỡng tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý, đào tạo, trước mắt cần bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phát triển đội ngũ và quản lý đào tạo.
- Sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ sở đào tạo địa phương.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp chỉ đạo thống nhất giữa Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với các mặt tổ chức và hoạt động của Trường Chính trị tỉnh.
- Hàng năm tỉnh phải có kế hoạch chủ động gửi đi đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường Chính trị tỉnh và trung tâm các huyện, thành phố nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy. Từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trường, lớp đáp ứng công tác đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh.
- Liên kết với các trường đại học trong cả nước tổ chức đào tạo các chuyên ngành như: Du lịch, giao thông, xây dựng, kinh tế đối ngoại, quản lý xã hội… ngoài ra phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các trường đại học, các tổ chức, dự án nước ngoài bồi dưỡng các loại hình chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.