Document: Điều 1 Quyết định 2265/2012/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "2265/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "2265/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "2265/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "2265/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "2265/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2265/2012/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
I. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
1. Đối tượng chịu thuế bao gồm:
1.1. Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn.
1.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2. Tỷ lệ điều tiết:
2.1. Đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn:
a) Thu trên địa bàn phường:
- Các phường thuộc Thành phố Thanh Hóa:
+ Ngân sách cấp thành phố: 90%.
+ Ngân sách cấp phường: 10%.
- Các phường thuộc thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn:
+ Ngân sách cấp thị xã: 80%.
+ Ngân sách cấp phường: 20%.
b) Thu trên địa bàn các xã thuộc thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn và trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện còn lại:
Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.
2.2. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 40%.
b) Ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố: 40%.
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 20%.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
4. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ thuế nhà đất đã được UBND tỉnh quy định trước đây.
II. Thuế bảo vệ môi trường:
1. Đối tượng chịu thuế:
Xăng, dầu, mỡ nhờn; than đá; dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); túi ni lông thuộc diện chịu thuế; thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng; thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
2. Tỷ lệ điều tiết:
Ngân sách cấp tỉnh: 100%.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
4. Bãi bỏ nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ phí xăng, dầu đã được tỉnh quy định trước đây.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
I. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
1. Đối tượng chịu thuế bao gồm:
1.1. Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn.
1.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2. Tỷ lệ điều tiết:
2.1. Đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn:
a) Thu trên địa bàn phường:
- Các phường thuộc Thành phố Thanh Hóa:
+ Ngân sách cấp thành phố: 90%.
+ Ngân sách cấp phường: 10%.
- Các phường thuộc thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn:
+ Ngân sách cấp thị xã: 80%.
+ Ngân sách cấp phường: 20%.
b) Thu trên địa bàn các xã thuộc thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn và trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện còn lại:
Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100%.
2.2. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
a) Ngân sách cấp tỉnh: 40%.
b) Ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố: 40%.
c) Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 20%.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
4. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ thuế nhà đất đã được UBND tỉnh quy định trước đây.
II. Thuế bảo vệ môi trường:
1. Đối tượng chịu thuế:
Xăng, dầu, mỡ nhờn; than đá; dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); túi ni lông thuộc diện chịu thuế; thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng; thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
2. Tỷ lệ điều tiết:
Ngân sách cấp tỉnh: 100%.
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
4. Bãi bỏ nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ phí xăng, dầu đã được tỉnh quy định trước đây.