Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 907/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Hoài Nhơn Quy Nhơn thuộc cao tốc Bắc Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "907/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "907/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "907/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "907/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "907/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 907/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Hoài Nhơn Quy Nhơn thuộc cao tốc Bắc Nam

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu: Km0+000 thuộc phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định - kết nối với điểm cuối dự án thành phần đoạn Quảng Ngãi - Hoài Nhơn;
- Điểm cuối: Km70+091 thuộc phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định - kết nối với điểm đầu dự án thành phần đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh;
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 70,1 km.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
...
e) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu và quy hoạch của địa phương, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
- Tần suất thiết kế: Theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng và quy hoạch của địa phương.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến đường cao tốc: Điểm đầu tại Km0+000 khớp nối với Dự án thành phần đoạn Quảng Ngãi - Hoài Nhơn, tuyến đi về phía thượng lưu đập Lại Giang, qua sông An Lão, sông Kim Sơn, đi men chân đồi An Hậu về phía Đông thuộc xã Ân Phong, huyện Hoài Ân; tiếp tục đi về phía Nam đến khoảng Km16+500, tuyến đi theo hướng Nam chếch Đông về phía Đông hồ Thạch Khê theo hướng ĐT.631, giao với ĐT.631 tại khoảng Km22+460; đến Km25+00 tuyến chuyển hướng đi về phía Nam, vượt sông La Tinh tại khoảng Km40+300; đến khoảng Km43+00 tuyến chuyển hướng về phía Nam chếch Tây đi về phía Đông Nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp, giao QL.19B tại khoảng Km55+600 và chuyển hướng Đông Nam vượt sông Côn tại khoảng Km60+200, tiếp tục đi về phía Tây khu quy hoạch làng nghề Bầu Đá và khu di tích Thành Cha; đến khoảng Km68+00 tuyến đi về phía Nam giao QL.19 tại khoảng Km69+900, kết thúc Dự án tại khoảng Km70+091 thuộc phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định và khớp nối với điểm đầu Dự án thành phần đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và tần suất thủy văn tính toán, đảm bảo thoát lũ; phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đào sâu, đắp cao, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương,... đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, khai thác, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng theo giai đoạn hoàn chỉnh.
- Chiều rộng nền đường Bnền=17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5m=14,0m, dải phân cách giữa Bpc=0,5m, dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,25m=0,5m, lề đất Blề=2x0,5m=1,0m. Đối với các đoạn đào sâu, đắp cao, trong bước thiết kế tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu thiết kế bề rộng nền đường phù hợp, đảm bảo thuận lợi khi mở rộng theo quy mô hoàn chỉnh.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom, đường ngang: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmặt=3,5m.
c) Đường hoàn trả: Theo mặt cắt ngang đường hiện hữu và quy hoạch của địa phương.
4.4.Nền đường
a) Đường cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Taluy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất; khi chiều sâu đào lớn hơn 8,0m được đào giật cấp, chiều cao mỗi cấp từ 8 - 12m (tùy theo địa chất), giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật, thay đất, trụ đất xi măng hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng và quy hoạch của địa phương.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt bê tông nhựa chặt trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 200MPa; các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt trên các lớp móng, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 160MPa; riêng lớp mặt trên cùng sử dụng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng trên các lớp móng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng và quy hoạch của địa phương.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 05 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao với ĐT.629: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối với ĐT.629; tuyến chính vượt ĐT.629 bằng cầu vượt.
- Nút giao Phù Mỹ kết nối với ĐT.638: Đầu tư xây dựng 02 đường nhánh độc lập gồm 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối với ĐT.638 tại Km25+750 và Km27+300; tuyến chính vượt qua ĐT.638 bằng cầu vượt.
- Nút giao với ĐT.634: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối ĐT.634; tuyến chính vượt qua ĐT.634 bằng cầu vượt.
- Nút giao với Quốc lộ 19B: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối QL.19B; tuyến chính vượt qua QL.19B bằng cầu vượt.
- Nút giao với Quốc lộ 19: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc; Quốc lộ 19 vượt qua cao tốc bằng cầu vượt.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 04 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Số lượng, vị trí và khẩu độ hầm chui dân sinh trên cơ sở thỏa thuận với địa phương, phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối hệ thống giao thông trong khu vực. Dự kiến đầu tư xây dựng 73 hầm chui trên tuyến chính; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ cọc bê tông cốt thép. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 51 công trình cầu, trong đó: 44 cầu trên đường cao tốc, 04 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 03 cầu trên đường nhánh nút giao, đường hoàn trả:
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc Bct=4x3,5m=14,0m, dải phân cách giữa Bpc=0,5m, dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,5m=1,0m, lan can Blc=2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch (nếu có).
- Cầu trong nút giao liên thông, trên nhánh giao, đường hoàn trả: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô nền đường trong nút giao, nhánh nút giao, đường hoàn trả.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn (dầm bản, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép đặt trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết công trình cầu có Phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, rãnh cơ, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường hoàn trả: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B; kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Vị trí dự kiến tại khoảng Km35+500 (bố trí hai bên đường cao tốc). Vị trí chính thức sẽ được quyết định trong bước tiếp theo sau khi thỏa thuận cụ thể với địa phương.
- Quy mô trạm thông thường, Loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Gia cố mái taluy bằng trồng cỏ, khung bê tông, lưới thép cường độ cao kết hợp đinh neo, đá hộc xây... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông xi măng, bê tông cốt thép, tường chắn có cốt,… tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa chất khó khăn.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.

Content:
Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu và quy hoạch của địa phương, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
- Tần suất thiết kế: Theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng và quy hoạch của địa phương.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến đường cao tốc: Điểm đầu tại Km0+000 khớp nối với Dự án thành phần đoạn Quảng Ngãi - Hoài Nhơn, tuyến đi về phía thượng lưu đập Lại Giang, qua sông An Lão, sông Kim Sơn, đi men chân đồi An Hậu về phía Đông thuộc xã Ân Phong, huyện Hoài Ân; tiếp tục đi về phía Nam đến khoảng Km16+500, tuyến đi theo hướng Nam chếch Đông về phía Đông hồ Thạch Khê theo hướng ĐT.631, giao với ĐT.631 tại khoảng Km22+460; đến Km25+00 tuyến chuyển hướng đi về phía Nam, vượt sông La Tinh tại khoảng Km40+300; đến khoảng Km43+00 tuyến chuyển hướng về phía Nam chếch Tây đi về phía Đông Nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp, giao QL.19B tại khoảng Km55+600 và chuyển hướng Đông Nam vượt sông Côn tại khoảng Km60+200, tiếp tục đi về phía Tây khu quy hoạch làng nghề Bầu Đá và khu di tích Thành Cha; đến khoảng Km68+00 tuyến đi về phía Nam giao QL.19 tại khoảng Km69+900, kết thúc Dự án tại khoảng Km70+091 thuộc phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định và khớp nối với điểm đầu Dự án thành phần đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và tần suất thủy văn tính toán, đảm bảo thoát lũ; phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đào sâu, đắp cao, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương,... đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, khai thác, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng theo giai đoạn hoàn chỉnh.
- Chiều rộng nền đường Bnền=17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5m=14,0m, dải phân cách giữa Bpc=0,5m, dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,25m=0,5m, lề đất Blề=2x0,5m=1,0m. Đối với các đoạn đào sâu, đắp cao, trong bước thiết kế tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu thiết kế bề rộng nền đường phù hợp, đảm bảo thuận lợi khi mở rộng theo quy mô hoàn chỉnh.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom, đường ngang: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmặt=3,5m.
c) Đường hoàn trả: Theo mặt cắt ngang đường hiện hữu và quy hoạch của địa phương.
4.4.Nền đường
a) Đường cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Taluy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất; khi chiều sâu đào lớn hơn 8,0m được đào giật cấp, chiều cao mỗi cấp từ 8 - 12m (tùy theo địa chất), giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật, thay đất, trụ đất xi măng hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng và quy hoạch của địa phương.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt bê tông nhựa chặt trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 200MPa; các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt trên các lớp móng, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 160MPa; riêng lớp mặt trên cùng sử dụng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng trên các lớp móng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng và quy hoạch của địa phương.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 05 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao với ĐT.629: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối với ĐT.629; tuyến chính vượt ĐT.629 bằng cầu vượt.
- Nút giao Phù Mỹ kết nối với ĐT.638: Đầu tư xây dựng 02 đường nhánh độc lập gồm 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối với ĐT.638 tại Km25+750 và Km27+300; tuyến chính vượt qua ĐT.638 bằng cầu vượt.
- Nút giao với ĐT.634: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối ĐT.634; tuyến chính vượt qua ĐT.634 bằng cầu vượt.
- Nút giao với Quốc lộ 19B: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc kết nối QL.19B; tuyến chính vượt qua QL.19B bằng cầu vượt.
- Nút giao với Quốc lộ 19: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, xây dựng 04 nhánh ra, vào đường cao tốc; Quốc lộ 19 vượt qua cao tốc bằng cầu vượt.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 04 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Số lượng, vị trí và khẩu độ hầm chui dân sinh trên cơ sở thỏa thuận với địa phương, phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối hệ thống giao thông trong khu vực. Dự kiến đầu tư xây dựng 73 hầm chui trên tuyến chính; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ cọc bê tông cốt thép. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 51 công trình cầu, trong đó: 44 cầu trên đường cao tốc, 04 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 03 cầu trên đường nhánh nút giao, đường hoàn trả:
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc Bct=4x3,5m=14,0m, dải phân cách giữa Bpc=0,5m, dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,5m=1,0m, lan can Blc=2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch (nếu có).
- Cầu trong nút giao liên thông, trên nhánh giao, đường hoàn trả: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô nền đường trong nút giao, nhánh nút giao, đường hoàn trả.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn (dầm bản, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép đặt trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết công trình cầu có Phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, rãnh cơ, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường hoàn trả: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B; kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Vị trí dự kiến tại khoảng Km35+500 (bố trí hai bên đường cao tốc). Vị trí chính thức sẽ được quyết định trong bước tiếp theo sau khi thỏa thuận cụ thể với địa phương.
- Quy mô trạm thông thường, Loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Gia cố mái taluy bằng trồng cỏ, khung bê tông, lưới thép cường độ cao kết hợp đinh neo, đá hộc xây... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông xi măng, bê tông cốt thép, tường chắn có cốt,… tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa chất khó khăn.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.