Document: Khoản 11 Điều 25 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2002 số 33/2002/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "33/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "33/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "33/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "33/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "33/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 25 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2002 số 33/2002/QH10

Điều 25. Chánh án Toà án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
11. Quy định bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quy định bộ máy giúp việc của các Toà án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn;

Content:
Quy định bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quy định bộ máy giúp việc của các Toà án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn;