Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 85/2016/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 85/2016/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Lào Cai

Điều 3. Chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
...
2. Chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:
a) Mức trợ giúp cho các nhóm đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng đã được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
b) Các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;
- Được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em từ 13 tuổi trở lên không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề;
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức bằng 10 lần mức lương cơ sở theo từng thời kỳ/đối tượng.
c) Các đối tượng nêu tại khoản 3, khoản 4 Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này ngoài hưởng trợ cấp hằng tháng còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.

Content:
Chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:
a) Mức trợ giúp cho các nhóm đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng đã được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
b) Các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;
- Được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em từ 13 tuổi trở lên không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề;
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức bằng 10 lần mức lương cơ sở theo từng thời kỳ/đối tượng.
c) Các đối tượng nêu tại khoản 3, khoản 4 Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này ngoài hưởng trợ cấp hằng tháng còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.