Document: Điều 3 Quyết định 4380/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "4380/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Duy Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "4380/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Duy Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "4380/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Duy Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "4380/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Duy Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "4380/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Duy Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 4380/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. Kinh phí phục vụ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm:
1. Ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung:
1.1. Mua văc xin, vật tư, bảo hộ lao động phục vụ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố.
1.2. Mua hóa chất, vật tư, bảo hộ lao động phục vụ các đợt khử trùng, tiêu độc đại trà trên địa bàn Hà Nội; chi phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch của Thành phố.
1.3. Chi phí tiêu hủy gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm (trường hợp không quy được trách nhiệm của chủ hàng trong việc hoàn trả chi phí tiêu hủy theo quy định của pháp luật) do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, cơ quan thú y, Trạm kiểm dịch động vật tịch thu và có quyết định tiêu hủy.
2. Ngân sách quận, huyện, thị xã bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung:
2.1. Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị tiêu hủy;
2.2. Kinh phí chi cho công tác tổ chức tiêm phòng.
2.3. Kinh phí hỗ trợ công phun khử trùng tiêu độc, công tiêm phòng các loại văc xin do Ngân sách cấp.
2.4. Kinh phí tiêu hủy gia súc, gia cầm;
2.5. Kinh phí phục vụ chốt kiểm dịch do quận, huyện, thị xã thành lập.
2.6. Kinh phí tuyên truyền, kiểm tra phòng, chống dịch; hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch của quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
Hàng năm, UBND các quận, huyện, thị xã chủ động bố trí dự toán ngân sách (kể cả nguồn dự phòng ngân sách) để thực hiện các nội dung trên. Trường hợp trong năm phải sử dụng từ nguồn dự phòng, mà vượt quá 50% dự phòng ngân sách quận, huyện, thị xã, thì UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố để xem xét bổ sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã phần kinh phí vượt 50% dự phòng ngân sách.

Content:
Điều 3. Kinh phí phục vụ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm:
1. Ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung:
1.1. Mua văc xin, vật tư, bảo hộ lao động phục vụ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố.
1.2. Mua hóa chất, vật tư, bảo hộ lao động phục vụ các đợt khử trùng, tiêu độc đại trà trên địa bàn Hà Nội; chi phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch của Thành phố.
1.3. Chi phí tiêu hủy gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm (trường hợp không quy được trách nhiệm của chủ hàng trong việc hoàn trả chi phí tiêu hủy theo quy định của pháp luật) do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, cơ quan thú y, Trạm kiểm dịch động vật tịch thu và có quyết định tiêu hủy.
2. Ngân sách quận, huyện, thị xã bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung:
2.1. Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị tiêu hủy;
2.2. Kinh phí chi cho công tác tổ chức tiêm phòng.
2.3. Kinh phí hỗ trợ công phun khử trùng tiêu độc, công tiêm phòng các loại văc xin do Ngân sách cấp.
2.4. Kinh phí tiêu hủy gia súc, gia cầm;
2.5. Kinh phí phục vụ chốt kiểm dịch do quận, huyện, thị xã thành lập.
2.6. Kinh phí tuyên truyền, kiểm tra phòng, chống dịch; hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch của quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
Hàng năm, UBND các quận, huyện, thị xã chủ động bố trí dự toán ngân sách (kể cả nguồn dự phòng ngân sách) để thực hiện các nội dung trên. Trường hợp trong năm phải sử dụng từ nguồn dự phòng, mà vượt quá 50% dự phòng ngân sách quận, huyện, thị xã, thì UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố để xem xét bổ sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã phần kinh phí vượt 50% dự phòng ngân sách.