Document: Điều 1 Quyết định 120/2008/QĐ-UBND Đề án phát triển giáo dục mầm non

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "120/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "120/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "120/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "120/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "120/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 120/2008/QĐ-UBND Đề án phát triển giáo dục mầm non có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đề án Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2015, với nội dung cơ bản như sau:
1. Mục tiêu chung:
a) Phát triển Giáo dục mầm non phù hợp với các quan điểm hiện hành và thực tiễn của tỉnh Ninh Thuận. Tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở Giáo dục mầm non về quy mô và chất lượng; đặc biệt chú trọng đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi;
b) Đa dạng hoá các phương thức chăm sóc giáo dục; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo đúng quy định;
c) Phấn đấu đến năm 2015 hầu hết trẻ em trong độ tuổi (từ 0 - 6 tuổi) đều được chăm sóc giáo dục bằng những hình thức phù hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng;
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về quy mô và mạng lưới trường, lớp:
- Củng cố và mở rộng mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh về phát triển quy mô và chất lượng Giáo dục mầm non;
- Nâng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ, nhóm trẻ từ 5,79% năm 2007 lên 8% vào năm 2010 và đạt 15% vào năm 2015; trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 56,58% năm 2007 lên 67% vào năm 2010 và đạt 75% vào năm 2015; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 79% năm 2007 lên 85% vào năm 2010 và đạt 95% vào năm 2015.
- Tại các vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc nâng tỷ lệ trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 19% năm 2007 lên 40% năm 2010 và đạt 55% vào năm 2015. Phấn đấu để tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt chỉ tiêu chung của toàn quốc;
b) Về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:
- Đến 2010, 100% trẻ học trong các cơ sở nhà trẻ, mẫu giáo công lập và ngoài công lập đều được tiếp cận theo chương trình, nội dung, phương pháp mới tiến bộ và hiện đại. Có khoảng 1/3 số cơ sở Giáo dục mầm non được tiếp cận với tin học và ngoại ngữ từ nay đến 2010 và tỷ lệ này sẽ tăng lên là 2/3 vào năm 2015.
- Phấn đấu để tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 80% năm 2010 và 95% năm 2015, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các cơ sở Giáo dục mầm non xuống dưới 11% năm 2010 và dưới 9% năm 2015.
- Nâng tỷ lệ cha mẹ được cung cấp kiến thức cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ lên 70% năm 2010 và 90% năm 2015;
c) Về xây dựng cơ sở vật chất và trường đạt chuẩn quốc gia:
- Đến năm 2010, phấn đấu 10% (khoảng 8 trường) và 20% vào năm 2015 (khoảng 16 trường) đạt chuẩn quốc gia.
- Củng cố, hoàn thiện các cơ sở Giáo dục mầm non công lập ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Nhà nước tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng cho 19 xã vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển, miền núi theo Đề án 149 để các cơ sở đạt chuẩn về cơ sở vật chất và chất lượng đội ngũ nhà giáo; đồng thời Nhà nước có sự hỗ trợ thích hợp để từng bước nâng cao chất lượng các cơ sở đạt chuẩn ở những vùng kinh tế phát triển và kinh tế nông thôn.
- Phấn đấu đến năm 2010, không còn phòng học nhờ, học tạm và trẻ đến lớp không có đồ dùng và đồ chơi;
d) Về chuyển đổi loại hình:
- Đến năm 2010, mỗi huyện, thành phố có từ 1 đến 2 trường trọng điểm hoạt động theo hình thức công lập tự chủ tài chính.
- Đến năm 2015, 100% cơ sở trường công lập vùng điều kiện kinh tế phát triển chuyển đổi sang loại hình ngoài công lập theo quy định. 100% các xã miền núi vùng đặc biệt khó khăn và các xã bãi ngang có phòng học kiên cố với đầy đủ các trang thiết bị học tập cho trẻ;
e) Về đội ngũ nhà giáo:
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phấn đấu để có 90% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010 và 100% vào năm 2015, trong đó có 50% đạt trên chuẩn vào năm 2010 và 70% vào năm 2015.
- 100% cán bộ quản lý mầm non được học tập các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý (hiện hầu hết chưa qua đào tạo, bồi dưỡng về công tác quản lý giáo dục).
- Phấn đấu vào năm 2010, 100% cán bộ quản lý các trường công lập đều là Đảng viên.
- Tiếp tục thực hiện chế độ cử tuyển giáo viên mầm non ở các vùng dân tộc thiểu số;
3. Yêu cầu: phát triển Giáo dục mầm non là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân; trong đó, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, các cấp quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt. Vì vậy, ngành Giáo dục và Đào tạo có vai trò hết sức to lớn trong việc tổ chức thực hiện triển khai, sơ kết, tổng kết về việc thực hiện Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015, Nghị quyết số 19/NQ-TU ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao đến năm 2010 đã được cụ thể hoá trong Đề án; đảm bảo Đề án được triển khai thực hiện có hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm học 2007 - 2008 đến năm học 2014 - 2015.

Content:
Điều 1. Ban hành Đề án Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2015, với nội dung cơ bản như sau:
1. Mục tiêu chung:
a) Phát triển Giáo dục mầm non phù hợp với các quan điểm hiện hành và thực tiễn của tỉnh Ninh Thuận. Tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở Giáo dục mầm non về quy mô và chất lượng; đặc biệt chú trọng đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi;
b) Đa dạng hoá các phương thức chăm sóc giáo dục; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo đúng quy định;
c) Phấn đấu đến năm 2015 hầu hết trẻ em trong độ tuổi (từ 0 - 6 tuổi) đều được chăm sóc giáo dục bằng những hình thức phù hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng;
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về quy mô và mạng lưới trường, lớp:
- Củng cố và mở rộng mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh về phát triển quy mô và chất lượng Giáo dục mầm non;
- Nâng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ, nhóm trẻ từ 5,79% năm 2007 lên 8% vào năm 2010 và đạt 15% vào năm 2015; trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 56,58% năm 2007 lên 67% vào năm 2010 và đạt 75% vào năm 2015; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 79% năm 2007 lên 85% vào năm 2010 và đạt 95% vào năm 2015.
- Tại các vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc nâng tỷ lệ trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 19% năm 2007 lên 40% năm 2010 và đạt 55% vào năm 2015. Phấn đấu để tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt chỉ tiêu chung của toàn quốc;
b) Về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:
- Đến 2010, 100% trẻ học trong các cơ sở nhà trẻ, mẫu giáo công lập và ngoài công lập đều được tiếp cận theo chương trình, nội dung, phương pháp mới tiến bộ và hiện đại. Có khoảng 1/3 số cơ sở Giáo dục mầm non được tiếp cận với tin học và ngoại ngữ từ nay đến 2010 và tỷ lệ này sẽ tăng lên là 2/3 vào năm 2015.
- Phấn đấu để tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 80% năm 2010 và 95% năm 2015, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các cơ sở Giáo dục mầm non xuống dưới 11% năm 2010 và dưới 9% năm 2015.
- Nâng tỷ lệ cha mẹ được cung cấp kiến thức cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ lên 70% năm 2010 và 90% năm 2015;
c) Về xây dựng cơ sở vật chất và trường đạt chuẩn quốc gia:
- Đến năm 2010, phấn đấu 10% (khoảng 8 trường) và 20% vào năm 2015 (khoảng 16 trường) đạt chuẩn quốc gia.
- Củng cố, hoàn thiện các cơ sở Giáo dục mầm non công lập ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Nhà nước tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng cho 19 xã vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển, miền núi theo Đề án 149 để các cơ sở đạt chuẩn về cơ sở vật chất và chất lượng đội ngũ nhà giáo; đồng thời Nhà nước có sự hỗ trợ thích hợp để từng bước nâng cao chất lượng các cơ sở đạt chuẩn ở những vùng kinh tế phát triển và kinh tế nông thôn.
- Phấn đấu đến năm 2010, không còn phòng học nhờ, học tạm và trẻ đến lớp không có đồ dùng và đồ chơi;
d) Về chuyển đổi loại hình:
- Đến năm 2010, mỗi huyện, thành phố có từ 1 đến 2 trường trọng điểm hoạt động theo hình thức công lập tự chủ tài chính.
- Đến năm 2015, 100% cơ sở trường công lập vùng điều kiện kinh tế phát triển chuyển đổi sang loại hình ngoài công lập theo quy định. 100% các xã miền núi vùng đặc biệt khó khăn và các xã bãi ngang có phòng học kiên cố với đầy đủ các trang thiết bị học tập cho trẻ;
e) Về đội ngũ nhà giáo:
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phấn đấu để có 90% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010 và 100% vào năm 2015, trong đó có 50% đạt trên chuẩn vào năm 2010 và 70% vào năm 2015.
- 100% cán bộ quản lý mầm non được học tập các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý (hiện hầu hết chưa qua đào tạo, bồi dưỡng về công tác quản lý giáo dục).
- Phấn đấu vào năm 2010, 100% cán bộ quản lý các trường công lập đều là Đảng viên.
- Tiếp tục thực hiện chế độ cử tuyển giáo viên mầm non ở các vùng dân tộc thiểu số;
3. Yêu cầu: phát triển Giáo dục mầm non là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân; trong đó, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, các cấp quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt. Vì vậy, ngành Giáo dục và Đào tạo có vai trò hết sức to lớn trong việc tổ chức thực hiện triển khai, sơ kết, tổng kết về việc thực hiện Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015, Nghị quyết số 19/NQ-TU ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao đến năm 2010 đã được cụ thể hoá trong Đề án; đảm bảo Đề án được triển khai thực hiện có hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm học 2007 - 2008 đến năm học 2014 - 2015.