Document: Điều 6 Nghị định 161-HĐBT nhập khẩu và tái xuất khẩu ô tô và các vật dụng cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Na

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/08/1987", "sign_number": "161-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/08/1987", "sign_number": "161-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/08/1987", "sign_number": "161-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/08/1987", "sign_number": "161-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/08/1987", "sign_number": "161-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 161-HĐBT nhập khẩu và tái xuất khẩu ô tô và các vật dụng cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Na có nội dung như sau:

Điều 6. 1. Những đối tượng nói ở Điều 1 không được tự ý chuyển nhượng tại Việt Nam các vật dụng đã nhập khẩu; trong trường hợp đặc biệt, có lý do xác đáng, muốn chuyển nhượng các vật dụng ghi trong danh mục từ số thứ tự thứ 1 đến thứ 5 phải có công hàm xin phép Tổng cục Hải quan (thông qua Cục phục vụ Ngoại giao đoàn thuộc Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Nếu được chuyển nhượng thì chỉ chuyển nhượng cho Cục phục vụ Ngoại giao Đoàn và giá cả do hai bên thoả thuận. (Riêng đối với ô tô việc chuyển nhượng được quy định cụ thể tại điều 7 dưới đây).

2. Về chế độ thuế đối với việc chuyển nhượng các vật dụng nêu trên được quy định như sau:

a. Các đối tượng nói ở các điểm 1 và 2 Điều 1, nếu được phép chuyển nhượng thì được miễn thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch, nhưng phải nộp các lệ phí khác.

b. Các đối tượng nói ở điểm 3 Điều 1, nếu được phép chuyển nhượng thì:

- Phải nộp thuế hàng hoá, nhập khẩu phi mậu dịch (nếu khi nhập chưa nộp) và các lệ phí khác.

- Không phải nộp thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch (nếu khi nhập đã nộp), nhưng phải nộp các lệ phí khác.

Content:
Điều 6. 1. Những đối tượng nói ở Điều 1 không được tự ý chuyển nhượng tại Việt Nam các vật dụng đã nhập khẩu; trong trường hợp đặc biệt, có lý do xác đáng, muốn chuyển nhượng các vật dụng ghi trong danh mục từ số thứ tự thứ 1 đến thứ 5 phải có công hàm xin phép Tổng cục Hải quan (thông qua Cục phục vụ Ngoại giao đoàn thuộc Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Nếu được chuyển nhượng thì chỉ chuyển nhượng cho Cục phục vụ Ngoại giao Đoàn và giá cả do hai bên thoả thuận. (Riêng đối với ô tô việc chuyển nhượng được quy định cụ thể tại điều 7 dưới đây).

2. Về chế độ thuế đối với việc chuyển nhượng các vật dụng nêu trên được quy định như sau:

a. Các đối tượng nói ở các điểm 1 và 2 Điều 1, nếu được phép chuyển nhượng thì được miễn thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch, nhưng phải nộp các lệ phí khác.

b. Các đối tượng nói ở điểm 3 Điều 1, nếu được phép chuyển nhượng thì:

- Phải nộp thuế hàng hoá, nhập khẩu phi mậu dịch (nếu khi nhập chưa nộp) và các lệ phí khác.

- Không phải nộp thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch (nếu khi nhập đã nộp), nhưng phải nộp các lệ phí khác.