Document: Điều 8 Thông tư 23/2013/TT-BCT trình tự lập thẩm định thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/10/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 23/2013/TT-BCT trình tự lập thẩm định thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật trình Bộ Công Thương thẩm định, phê duyệt. Số bộ Hồ sơ trình là năm (05) bộ (gồm cả bản giấy và file điện tử).
2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả phê duyệt Thiết kế cơ sở);
c) Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật có nội dung phù hợp với quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
d) Hợp đồng lập Thiết kế kỹ thuật;
đ) Hồ sơ năng lực của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình;
e) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Thời gian thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật
a) Trong vòng mười lăm ngày (15) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, yêu cầu chủ đầu tư bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định.
b) Thời gian thẩm định và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật không quá chín (09) tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Nội dung thẩm định Thiết kế kỹ thuật
a) Năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của Pháp luật;
b) Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các định mức, đơn giá và các chính sách hiện hành có liên quan của nhà nước;
c) Sự phù hợp của Thiết kế kỹ thuật với Thiết kế cơ sở và các quy định về kỹ thuật, an toàn và kinh tế:
- Sự phù hợp của Thiết kế kỹ thuật với Thiết kế cơ sở được duyệt;
- Sự phù hợp giữa công nghệ sử dụng với tổng mặt bằng và không gian kiến trúc;
- Sự đúng đắn của các giải pháp kết cấu công trình;
- Đánh giá mức độ an toàn, bền vững của công trình;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy chữa cháy;
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật so với Dự án đầu tư được duyệt.
d) Sự phù hợp của khối lượng trong Tổng dự toán với Thiết kế kỹ thuật; tính đúng đắn của việc áp dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí và dự toán các khoản chi khác trong Tổng dự toán;
đ) Các điều kiện và giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định đối với công trình lân cận, bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi thi công.
5. Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật
a) Người có thẩm quyền phê duyệt Thiết kế kỹ thuật phải căn cứ vào kết quả thẩm định Thiết kế kỹ thuật, kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn, kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, các văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu có liên quan;
b) Nội dung phê duyệt Thiết kế kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Cơ quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật có quyền thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra hồ sơ thiết kế trước khi phê duyệt.

Content:
Điều 8. Thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật trình Bộ Công Thương thẩm định, phê duyệt. Số bộ Hồ sơ trình là năm (05) bộ (gồm cả bản giấy và file điện tử).
2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả phê duyệt Thiết kế cơ sở);
c) Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật có nội dung phù hợp với quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
d) Hợp đồng lập Thiết kế kỹ thuật;
đ) Hồ sơ năng lực của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình;
e) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Thời gian thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật
a) Trong vòng mười lăm ngày (15) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, yêu cầu chủ đầu tư bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định.
b) Thời gian thẩm định và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật không quá chín (09) tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Nội dung thẩm định Thiết kế kỹ thuật
a) Năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của Pháp luật;
b) Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các định mức, đơn giá và các chính sách hiện hành có liên quan của nhà nước;
c) Sự phù hợp của Thiết kế kỹ thuật với Thiết kế cơ sở và các quy định về kỹ thuật, an toàn và kinh tế:
- Sự phù hợp của Thiết kế kỹ thuật với Thiết kế cơ sở được duyệt;
- Sự phù hợp giữa công nghệ sử dụng với tổng mặt bằng và không gian kiến trúc;
- Sự đúng đắn của các giải pháp kết cấu công trình;
- Đánh giá mức độ an toàn, bền vững của công trình;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy chữa cháy;
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật so với Dự án đầu tư được duyệt.
d) Sự phù hợp của khối lượng trong Tổng dự toán với Thiết kế kỹ thuật; tính đúng đắn của việc áp dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí và dự toán các khoản chi khác trong Tổng dự toán;
đ) Các điều kiện và giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định đối với công trình lân cận, bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi thi công.
5. Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật
a) Người có thẩm quyền phê duyệt Thiết kế kỹ thuật phải căn cứ vào kết quả thẩm định Thiết kế kỹ thuật, kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn, kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, các văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu có liên quan;
b) Nội dung phê duyệt Thiết kế kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Cơ quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật có quyền thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra hồ sơ thiết kế trước khi phê duyệt.