Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND Quy hoạch Bảo tồn Phát triển Khu bảo tồn Đakrông Quảng Trị 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND Quy hoạch Bảo tồn Phát triển Khu bảo tồn Đakrông Quảng Trị 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông (Sau đây gọi là Khu BTTN) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
8. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
8.1. Giải pháp quản lý
Các chương trình hoạt động đều phải tuân thủ theo các phương án quy hoạch và phải lập dự án đầu tư, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các dự án đầu tư đều phải xây dựng các giải pháp kỹ thuật cụ thể; Chuyển giao, tập huấn kỹ thuật trước khi thực hiện từng hoạt động của dự án; Công tác tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo tồn và người dân vùng đệm; Tham quan học tập xây dựng các mô hình ở các Khu BTTN, các Khu bảo tồn khác để rút ra các bài học kinh nghiệm cho các hoạt động của dự án; Ứng dụng các nghiên cứu khoa học đã thực hiện có liên quan đến các hoạt động của dự án.
8.2. Giải pháp về vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch tổng thể Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông đến năm 2020, định hướng đến 2030 là: 56.997.000 nghìn đồng (Năm mươi sáu tỷ, chín trăm chín mươi bảy triệu đồng). Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương đầu tư: 47.675.900 nghìn đồng.
+ Nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh: 2.473.500 nghìn đồng.
+ Nguồn liên doanh liên kết: 2.281.000 nghìn đồng.
+ Nguồn hợp pháp khác: 4.566.600 nghìn đồng
Trong khu vực có nhiều dự án về phát triển cơ sở hạ tầng cũng như quản lý bảo vệ, phát triển rừng với nhiều nguồn vốn khác nhau nên trong quá trình xây dựng dự án cần phải thực hiện lồng ghép các hoạt động và nguồn vốn.
8.3. Giải pháp về công tác bảo tồn
- Nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền địa phương và người dân thông qua tổ chức các hội thảo chuyên đề; Tổ chức các nhóm tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như sách báo, áp phích, panô, phim ảnh,...
- Nâng cao đời sống cộng đồng và chia sẻ lợi ích.
- Tăng cường phổ biến pháp luật cho cộng đồng.
8.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Không xây dựng các khu dãn dân hay tái tịnh định cư tiếp giáp với ranh giới Khu bảo tồn nhằm tránh lấn chiếm vào đất rừng đặc dụng.
- Đầu tư trực tiếp nguồn vốn cho Khu BTTN để chủ động vốn hàng năm thực hiện đúng với tiến độ đã đề ra. Đây là vùng sâu xa, địa hình dốc và phức tạp, vì vậy Tỉnh có chính sách riêng về định mức trồng rừng các loài cây quý hiếm bản địa; Xây dựng cơ chế cho vay vốn tín dụng với lãi xuất ưu đãi hoặc không lãi khuyến khích vay vốn phát triển kinh tế xã hội.
- Có cơ chế và chính sách ưu đãi cho người dân sống giáp ranh Khu BTTN tham gia các hoạt động của khu bảo tồn cũng như miễn giảm các loại thuế, học phí cho con em, lao động công ích, tìm nguồn vốn không hoàn lại xây dựng cơ sở hạ tầng....
8.5. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
a) Giải pháp về nhân lực
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Ban quản lý khu bảo tồn: Tổng nhân sự cho ban quản lý KBT là 16 người, hiện có 8 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự ở giai đoạn này là 8 viên chức cho các phòng ban chuyên môn.
+ Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn: Tổng nhu cầu nhân sự 31 người, hiện có 17 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự giai đoạn này là 14 người cho lực lượng bảo vệ rừng và văn phòng hạt Kiểm lâm.
- Giai đoạn tiếp theo 2021 - 2030:
+ Ban quản lý khu bảo tồn: Tổng nhân sự cho ban quản lý KBT là 24 người, hiện có 16 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự ở giai đoạn này là 8 viên chức cho các phòng ban chuyên môn.
+ Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn: Tổng nhu cầu nhân sự 47 người, hiện có 31 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự giai đoạn này là 16 người cho lực lượng bảo vệ rừng và văn phòng hạt Kiểm lâm.

Content:
Giải pháp về nhân lực
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Ban quản lý khu bảo tồn: Tổng nhân sự cho ban quản lý KBT là 16 người, hiện có 8 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự ở giai đoạn này là 8 viên chức cho các phòng ban chuyên môn.
+ Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn: Tổng nhu cầu nhân sự 31 người, hiện có 17 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự giai đoạn này là 14 người cho lực lượng bảo vệ rừng và văn phòng hạt Kiểm lâm.
- Giai đoạn tiếp theo 2021 - 2030:
+ Ban quản lý khu bảo tồn: Tổng nhân sự cho ban quản lý KBT là 24 người, hiện có 16 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự ở giai đoạn này là 8 viên chức cho các phòng ban chuyên môn.
+ Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn: Tổng nhu cầu nhân sự 47 người, hiện có 31 người. Như vậy, nhu cầu cần tuyển dụng nhân sự giai đoạn này là 16 người cho lực lượng bảo vệ rừng và văn phòng hạt Kiểm lâm.