Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4928/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực giao thông hàng hải đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "4928/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4928/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực giao thông hàng hải đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực giao thông hàng hải đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tái cơ cấu, đổi mới thể chế, chính sách phát triển hàng hải
- Tái cơ cấu, đổi mới thể chế, chính sách phát triển hàng hải nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước; bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, thu hút, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, kinh doanh vận tải;
- Đẩy mạnh cải cách nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và phấn đấu giảm 20% trở lên các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, tăng 70% mức cải cách dịch vụ công mức 3 và 50% mức cải cách dịch vụ công mức 4.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Đổi mới thể chế, chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực hàng hải
...
c) Nâng cao hiệu quả trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
- Hoàn thiện và tổ chức ký kết quy chế phối hợp trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành với Lực lượng Cảnh sát biển và Tổng cục Hải quan;
- Thực hiện tốt các nội dung quy định tại các quy chế phối hợp đã ký với Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Định kỳ rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hàng hải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020;
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt và hiệu quả các chiến lược, quy hoạch đã duyệt; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện để kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;
- Tăng cường sự phối, kết hợp giữa các các cơ quan của Bộ Giao thông vận tải, địa phương trong việc xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch, đặc biệt việc hoạch định các Khu kinh tế, Khu công nghiệp cần tập trung và gắn liền với cảng biển nhằm giảm chi phí vận tải đến cảng;
- Nghiên cứu tổng thể giải pháp vận tải thích hợp đến các cảng biển, trên cơ sở siết chặt việc thực hiện nghiêm quy định tải trọng chuyên chở của xe ô tô, nhằm thiết lập lại sơ đồ vận tải, giảm chi phí và giảm áp lực vận tải trên hệ thống đường bộ.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam và các quy hoạch được duyệt; chống đầu tư dàn trải. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông. Ban hành hệ thống đồng bộ các định mức kinh tế, kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải;
- Tiếp tục triển khai cơ chế xã hội hóa trong nạo vét, duy tu luồng hàng hải;
- Nghiên cứu rà soát, cập nhật, điều chỉnh kịp thời các loại phí của ngành hàng hải cho phù hợp với thực tế.
4. Khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng cấu hạ tầng giao hàng hải, đặc biệt là theo hình thức hợp tác công-tư (PPP), lựa chọn các dự án ưu tiên để thực hiện nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn mô hình, hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP trong ngành giao thông vận tải;
- Đẩy mạnh cổ phần hóa các cảng biển; nghiên cứu hình thành quỹ phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải;
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải đối với những dự án đặc biệt quan trọng, dự án đặc thù, kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam;
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về danh mục các dự án đầu tư theo hình thức BOT, PPP; kiện toàn các tổ chức huy động vốn, xây dựng trang thông tin điện tử để xúc tiến đầu tư và các chính sách có liên quan.
5. Khai thác có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải
- Tổ chức thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm bảo đảm chất lượng công trình, khắc phục kịp thời các hư hỏng, sự cố tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn cho hoạt động hàng hải;
- Thực hiện các giải pháp bảo đảm chống ùn tắc hàng hóa tại cảng biển;
- Đầu tư trang thiết bị bốc xếp và phương thức quản lý hiện đại nhằm nâng cao năng suất xếp, dỡ hàng tại cảng biển;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các loại giá, phí tại cảng biển; kịp thời chấn chỉnh các hành vi tự ý đưa ra các loại phí, giá không phù hợp với thực tế; Kiến nghị, đề xuất áp dụng các biện pháp kiểm soát giá trần, giá sàn tại cảng biển trong trường hợp cần thiết, bảo đảm giữ ổn định và lành mạnh thị trường;
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì luồng hàng hải và các công trình hàng hải; khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới để giảm giá thành đầu tư xây dựng công trình;
- Tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về cảng biển phục vụ quản lý khai thác cảng biển và hướng dẫn cho tàu thuyền vào, rời, hoạt động tại cảng biển;
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình cơ quan quản lý cảng trên cơ sở kết hợp giữa mô hình quản lý cảng của các nước tiên tiến trên thế giới và điều kiện thực tế của Việt Nam.
Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp hàng hải
- Tiếp tục tổ chức thực hiện việc tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy theo Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 và Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 26/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo liên quan.
- Nghiên cứu, đề xuất tái cơ cấu, cổ phần hóa các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực hàng hải.

Content:
Nâng cao hiệu quả trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
- Hoàn thiện và tổ chức ký kết quy chế phối hợp trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành với Lực lượng Cảnh sát biển và Tổng cục Hải quan;
- Thực hiện tốt các nội dung quy định tại các quy chế phối hợp đã ký với Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Định kỳ rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hàng hải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020;
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt và hiệu quả các chiến lược, quy hoạch đã duyệt; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện để kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;
- Tăng cường sự phối, kết hợp giữa các các cơ quan của Bộ Giao thông vận tải, địa phương trong việc xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch, đặc biệt việc hoạch định các Khu kinh tế, Khu công nghiệp cần tập trung và gắn liền với cảng biển nhằm giảm chi phí vận tải đến cảng;
- Nghiên cứu tổng thể giải pháp vận tải thích hợp đến các cảng biển, trên cơ sở siết chặt việc thực hiện nghiêm quy định tải trọng chuyên chở của xe ô tô, nhằm thiết lập lại sơ đồ vận tải, giảm chi phí và giảm áp lực vận tải trên hệ thống đường bộ.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam và các quy hoạch được duyệt; chống đầu tư dàn trải. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông. Ban hành hệ thống đồng bộ các định mức kinh tế, kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải;
- Tiếp tục triển khai cơ chế xã hội hóa trong nạo vét, duy tu luồng hàng hải;
- Nghiên cứu rà soát, cập nhật, điều chỉnh kịp thời các loại phí của ngành hàng hải cho phù hợp với thực tế.
4. Khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng cấu hạ tầng giao hàng hải, đặc biệt là theo hình thức hợp tác công-tư (PPP), lựa chọn các dự án ưu tiên để thực hiện nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn mô hình, hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP trong ngành giao thông vận tải;
- Đẩy mạnh cổ phần hóa các cảng biển; nghiên cứu hình thành quỹ phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải;
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải đối với những dự án đặc biệt quan trọng, dự án đặc thù, kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam;
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về danh mục các dự án đầu tư theo hình thức BOT, PPP; kiện toàn các tổ chức huy động vốn, xây dựng trang thông tin điện tử để xúc tiến đầu tư và các chính sách có liên quan.
5. Khai thác có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải
- Tổ chức thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm bảo đảm chất lượng công trình, khắc phục kịp thời các hư hỏng, sự cố tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn cho hoạt động hàng hải;
- Thực hiện các giải pháp bảo đảm chống ùn tắc hàng hóa tại cảng biển;
- Đầu tư trang thiết bị bốc xếp và phương thức quản lý hiện đại nhằm nâng cao năng suất xếp, dỡ hàng tại cảng biển;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các loại giá, phí tại cảng biển; kịp thời chấn chỉnh các hành vi tự ý đưa ra các loại phí, giá không phù hợp với thực tế; Kiến nghị, đề xuất áp dụng các biện pháp kiểm soát giá trần, giá sàn tại cảng biển trong trường hợp cần thiết, bảo đảm giữ ổn định và lành mạnh thị trường;
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì luồng hàng hải và các công trình hàng hải; khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới để giảm giá thành đầu tư xây dựng công trình;
- Tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về cảng biển phục vụ quản lý khai thác cảng biển và hướng dẫn cho tàu thuyền vào, rời, hoạt động tại cảng biển;
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình cơ quan quản lý cảng trên cơ sở kết hợp giữa mô hình quản lý cảng của các nước tiên tiến trên thế giới và điều kiện thực tế của Việt Nam.
Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp hàng hải
- Tiếp tục tổ chức thực hiện việc tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy theo Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 và Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 26/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo liên quan.
- Nghiên cứu, đề xuất tái cơ cấu, cổ phần hóa các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực hàng hải.