Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2190/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "2190/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "2190/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "2190/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "2190/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "2190/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2190/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
...
d) Quy mô định hướng cải tạo nâng cấp luồng:
Các luồng chính cần tập trung cải tạo nâng cấp là:
- Luồng vào cảng Hải Phòng: đoạn vào khu bến Lạch Huyện cho tàu 8 vạn DWT, 6.000 TEU; khu bến sông Chanh – Yên Hưng cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT; khu bến Đình Vũ cho tàu 2 ÷ 3 vạn DWT; khu bến Sông Cấm cho tàu 1 vạn DWT.
- Luồng vào cảng Vũng Tàu và sông Thị Vải: đoạn vào khu bến Sao Mai – Bến Đình cho tàu 10 vạn DWT, 8.000 TEU; khu bến Cái Mép cho tàu 8 vạn DWT, 6.000 TEU; khu bến Phú Mỹ, Phước An, Mỹ Xuân cho tàu 6 vạn DWT, 4.000 TEU; khu bến Gò Dầu cho tàu 3 vạn DWT.
- Luồng vào cảng thành phố Hồ Chí Minh theo sông Soài Rạp cho tàu 5 vạn DWT, 4.000 TEU.
- Luồng vào cảng Cần Thơ và các cảng trên sông Hậu cho tàu 1 ÷ 2 vạn DWT (qua kênh Quan Chánh Bố), 3 ÷ 5 nghìn DWT (qua cửa Định An).
Các luồng khác thường xuyên nạo vét duy tu, từng bước cải tạo nâng cấp phù hợp với quy mô, công năng của cảng xác định trong quy hoạch.

Content:
Quy mô định hướng cải tạo nâng cấp luồng:
Các luồng chính cần tập trung cải tạo nâng cấp là:
- Luồng vào cảng Hải Phòng: đoạn vào khu bến Lạch Huyện cho tàu 8 vạn DWT, 6.000 TEU; khu bến sông Chanh – Yên Hưng cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT; khu bến Đình Vũ cho tàu 2 ÷ 3 vạn DWT; khu bến Sông Cấm cho tàu 1 vạn DWT.
- Luồng vào cảng Vũng Tàu và sông Thị Vải: đoạn vào khu bến Sao Mai – Bến Đình cho tàu 10 vạn DWT, 8.000 TEU; khu bến Cái Mép cho tàu 8 vạn DWT, 6.000 TEU; khu bến Phú Mỹ, Phước An, Mỹ Xuân cho tàu 6 vạn DWT, 4.000 TEU; khu bến Gò Dầu cho tàu 3 vạn DWT.
- Luồng vào cảng thành phố Hồ Chí Minh theo sông Soài Rạp cho tàu 5 vạn DWT, 4.000 TEU.
- Luồng vào cảng Cần Thơ và các cảng trên sông Hậu cho tàu 1 ÷ 2 vạn DWT (qua kênh Quan Chánh Bố), 3 ÷ 5 nghìn DWT (qua cửa Định An).
Các luồng khác thường xuyên nạo vét duy tu, từng bước cải tạo nâng cấp phù hợp với quy mô, công năng của cảng xác định trong quy hoạch.