Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4003/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tam Dương Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4003/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tam Dương Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:
4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương:
4.1.1 Quan điểm phát triển
- Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và những đặc điểm riêng của huyện.
- Xác định mục tiêu phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn.
- Bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái để duy trì sự phát triển bền vững.
- Phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn, đồng thời tăng cường quan hệ liên kết thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển.
4.1.2 Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Tam Dương trở thành huyện có kinh tế, văn hóa - xã hội phát triển toàn diện, an ninh chính trị, trật tự xã hội được đảm bảo, quốc phòng được tăng cường. Ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đến năm 2015 mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc, đến giữa giai đoạn 2016-2020 đạt mức khá của tỉnh. Giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc có tốc độ và qui mô phát triển kinh tế ở tốp đầu của tỉnh.
4.1.3 Mục tiêu cụ thể:
a) Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 22%/năm; tăng trưởng Giá trị tăng thêm bình quân 17%/năm. Giai đoạn 2016-2020 đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 17,5%/năm; tăng trưởng Gía trị tăng thêm bình quân 16%/năm. Định hướng 2021-2030 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 15,5%/năm; Giá trị tăng thêm tăng 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015 (tính theo giá trị sản xuất) công nghiệp-xây dựng 50%, thương mại-dịch vụ 35%, nông lâm-thủy sản 15%, tỷ lệ tương ứng đến 2020: 52,9%, 36,9%, 10,2%; Định hướng giai đoạn 2021-2030 là 51,9%, 40,9%, 7,2%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt 40-45 triệu đồng/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 75-80 triệu đồng/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 120 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ huy động tài chính vào ngân sách huyện trong Giá trị tăng thêm giai đoạn 2011-2015 từ 20%-25%, Tổng thu ngân sách Nhà nước từ nền kinh tế huyện đạt 150 - 200 tỷ đồng/năm; Giai đoạn 2016 - 2020 từ 25% - 27%, đạt 250 - 300 tỷ đồng/năm; Giai đoạn 2021-2030 tỷ lệ huy động trên 30%.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn: Giai đoạn 2011-2015 đạt 20-25 triệu USD/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 30-35 triệu USD/năm; Giai đoạn 2021-2030 đạt 45 triệu USD/năm.

Content:
Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 22%/năm; tăng trưởng Giá trị tăng thêm bình quân 17%/năm. Giai đoạn 2016-2020 đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 17,5%/năm; tăng trưởng Gía trị tăng thêm bình quân 16%/năm. Định hướng 2021-2030 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 15,5%/năm; Giá trị tăng thêm tăng 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015 (tính theo giá trị sản xuất) công nghiệp-xây dựng 50%, thương mại-dịch vụ 35%, nông lâm-thủy sản 15%, tỷ lệ tương ứng đến 2020: 52,9%, 36,9%, 10,2%; Định hướng giai đoạn 2021-2030 là 51,9%, 40,9%, 7,2%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt 40-45 triệu đồng/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 75-80 triệu đồng/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 120 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ huy động tài chính vào ngân sách huyện trong Giá trị tăng thêm giai đoạn 2011-2015 từ 20%-25%, Tổng thu ngân sách Nhà nước từ nền kinh tế huyện đạt 150 - 200 tỷ đồng/năm; Giai đoạn 2016 - 2020 từ 25% - 27%, đạt 250 - 300 tỷ đồng/năm; Giai đoạn 2021-2030 tỷ lệ huy động trên 30%.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn: Giai đoạn 2011-2015 đạt 20-25 triệu USD/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 30-35 triệu USD/năm; Giai đoạn 2021-2030 đạt 45 triệu USD/năm.