Document: Điều 2 Quyết định 24/1999/QĐ/BNN-TCCB  nhiệm vụ cơ cấu tổ chức  Viện Khoa học Thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 24/1999/QĐ/BNN-TCCB  nhiệm vụ cơ cấu tổ chức  Viện Khoa học Thủy lợi có nội dung như sau:

Điều 2. Viện có các nhiệm vụ chủ yếu như sau:
2.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về khoa học công nghệ về phát triển các nguồn lực khoa học thủy lợi (nhân, tài, vật và tin lực) của Viện, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và quản lý nguồn tài nguyên nước thực hiện các mục tiêu phương hướng phát triển của ngành.
2.2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai những lĩnh vực khoa học công nghệ, thị trường và tổng kết các chuyên đề về thủy lợi phục vụ nghiên cứu và đời sống xã hội, trong đó trọng tâm là nghiên cứu ứng dụng thuộc chuyên ngành thủy lợi, bao gồm:
- Tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước,
- Chỉnh trị sông, bảo vệ bờ biển, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai,
- Thủy nông cải tạo đất, quản lý khai thác công trình thủy lợi và cấp thoát nước chuyên ngành,
- Phục vụ cho xây dựng nâng cấp và bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện,
- Kinh tế và chính sách về thủy lợi,
- Thiết bị chuyên dùng trong thủy lợi (kể cả thiết bị tự động hóa).
2.3. Chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình thử nghiệm; thiết kế thi công, tư vấn, dịch vụ đầu tư các công trình (hoặc hạng mục công trình), sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu của Viện và các tiến bộ kỹ thuật mới theo quy định của Bộ và Nhà nước;
2.4. Tham gia hoặc chủ trì biên soạn các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật; xây dựng luận cứ khoa học cho các cấp có thẩm quyền ban hành về: cơ chế quản lý, chế độ chính sách có liên quan của ngành;
2.5. Đào tạo cán bộ trên đại học, tham gia đào tạo cán bộ đại học về thủy lợi theo kế hoạch và phân cấp của Nhà nước;
2.6. Hợp tác, liên doanh với các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ, sản xuất, kinh doanh ở trong và ngoài ngành nhằm giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ liên ngành trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống;
2.7. Hợp tác, liên kết về khoa học công nghệ với các tổ chức và cá nhân người nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp của Bộ.

Content:
Điều 2. Viện có các nhiệm vụ chủ yếu như sau:
2.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về khoa học công nghệ về phát triển các nguồn lực khoa học thủy lợi (nhân, tài, vật và tin lực) của Viện, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và quản lý nguồn tài nguyên nước thực hiện các mục tiêu phương hướng phát triển của ngành.
2.2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai những lĩnh vực khoa học công nghệ, thị trường và tổng kết các chuyên đề về thủy lợi phục vụ nghiên cứu và đời sống xã hội, trong đó trọng tâm là nghiên cứu ứng dụng thuộc chuyên ngành thủy lợi, bao gồm:
- Tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước,
- Chỉnh trị sông, bảo vệ bờ biển, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai,
- Thủy nông cải tạo đất, quản lý khai thác công trình thủy lợi và cấp thoát nước chuyên ngành,
- Phục vụ cho xây dựng nâng cấp và bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện,
- Kinh tế và chính sách về thủy lợi,
- Thiết bị chuyên dùng trong thủy lợi (kể cả thiết bị tự động hóa).
2.3. Chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình thử nghiệm; thiết kế thi công, tư vấn, dịch vụ đầu tư các công trình (hoặc hạng mục công trình), sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu của Viện và các tiến bộ kỹ thuật mới theo quy định của Bộ và Nhà nước;
2.4. Tham gia hoặc chủ trì biên soạn các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật; xây dựng luận cứ khoa học cho các cấp có thẩm quyền ban hành về: cơ chế quản lý, chế độ chính sách có liên quan của ngành;
2.5. Đào tạo cán bộ trên đại học, tham gia đào tạo cán bộ đại học về thủy lợi theo kế hoạch và phân cấp của Nhà nước;
2.6. Hợp tác, liên doanh với các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ, sản xuất, kinh doanh ở trong và ngoài ngành nhằm giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ liên ngành trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống;
2.7. Hợp tác, liên kết về khoa học công nghệ với các tổ chức và cá nhân người nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp của Bộ.