Document: Điều 29 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 29 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an và Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra Công an nhân dân
1. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra, chịu trách nhiệm trước cấp trên về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.
2. Kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh thanh tra theo quy định; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất làm công tác thanh tra.
3. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của cơ quan Thanh tra thuộc quyền quản lý trực tiếp.
4. Định kỳ xem xét, xử lý báo cáo của cơ quan Thanh tra thuộc quyền quản lý và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về công tác thanh tra; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý việc chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.
5. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan Công an phải xem xét, xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị thanh tra và có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 44 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP .
6. Sử dụng kết quả thanh tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng và các mặt công tác khác trong Công an nhân dân.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Công an.
8. Đảm bảo kinh phí, trang bị cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho cơ quan Thanh tra Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an và Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra Công an nhân dân
1. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra, chịu trách nhiệm trước cấp trên về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.
2. Kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh thanh tra theo quy định; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất làm công tác thanh tra.
3. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của cơ quan Thanh tra thuộc quyền quản lý trực tiếp.
4. Định kỳ xem xét, xử lý báo cáo của cơ quan Thanh tra thuộc quyền quản lý và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về công tác thanh tra; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý việc chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.
5. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan Công an phải xem xét, xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị thanh tra và có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 44 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP .
6. Sử dụng kết quả thanh tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng và các mặt công tác khác trong Công an nhân dân.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Công an.
8. Đảm bảo kinh phí, trang bị cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho cơ quan Thanh tra Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.