Document: Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động tỉnh Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "18/08/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "18/08/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "18/08/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "18/08/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "18/08/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động tỉnh Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động theo quy định tại điểm 12, Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Nông.
2. Đối tượng áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bị mất việc làm, không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn 1.500.000 đồng/tháng đối với khu vực nông thôn, 2.000.000 đồng/tháng đối với khu vực thành thị và làm một trong các công việc sau:
a) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận chuyển hàng hóa.
b) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe ôm), lái xe dịch vụ, lái xe ba gác.
c) Bán lẻ vé số lưu động, bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định.
d) Lao động giúp việc gia đình, lao động trong nhà trẻ, nhóm trẻ, cơ sở giáo dục mầm non tư thục; người lao động làm thuê, làm mướn những công việc không cố định; thợ xây, phụ hồ, thợ sơn, thợ nhôm - kính - sắt, thợ sửa xe, thợ điện nước, thợ trang trí nội thất, thợ sửa máy móc thiết bị.
đ) Lao động tự làm hoặc lao động làm việc trong các lĩnh vực: Ăn uống, lưu trú, du lịch, làm đẹp (thẩm mỹ viện, spa, salon gội đầu, cắt - uốn tóc, làm móng); lao động làm việc tại các cơ sở dịch vụ phải tạm dừng hoạt động theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Khu vui chơi, karaoke, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu phim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, biliards, phòng tập thể thao (Gym, yoga).
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, không trùng lặp chính sách; công khai, minh bạch; không để lợi dụng, trục lợi chính sách; mỗi người chỉ được hỗ trợ 01 lần.
4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người/lần đối với người lao động có thời gian nghỉ việc, mất việc làm từ 14 ngày liên tục trở lên, trong thời gian từ ngày 05 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Người lao động gửi thủ tục về đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 31 tháng 01 năm 2022 (theo mẫu số 01 và mẫu số 02 kèm theo Quyết định này).
b) Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ (theo mẫu số 03); gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lao động thường trú hoặc tạm trú; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và hội trường tổ dân phố (thôn), nhà sinh hoạt cộng đồng buôn, bon, bản nơi người lao động thường trú để có sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị-xã hội và cộng đồng dân cư; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
c) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ (theo mẫu số 04 và mẫu số 05 kèm theo Quyết định này).
6. Đơn vị chi trả: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động theo quy định tại điểm 12, Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Nông.
2. Đối tượng áp dụng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bị mất việc làm, không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn 1.500.000 đồng/tháng đối với khu vực nông thôn, 2.000.000 đồng/tháng đối với khu vực thành thị và làm một trong các công việc sau:
a) Thu gom rác, phế liệu, bốc vác, vận chuyển hàng hóa.
b) Lái xe mô tô 02 bánh chở khách (xe ôm), lái xe dịch vụ, lái xe ba gác.
c) Bán lẻ vé số lưu động, bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định.
d) Lao động giúp việc gia đình, lao động trong nhà trẻ, nhóm trẻ, cơ sở giáo dục mầm non tư thục; người lao động làm thuê, làm mướn những công việc không cố định; thợ xây, phụ hồ, thợ sơn, thợ nhôm - kính - sắt, thợ sửa xe, thợ điện nước, thợ trang trí nội thất, thợ sửa máy móc thiết bị.
đ) Lao động tự làm hoặc lao động làm việc trong các lĩnh vực: Ăn uống, lưu trú, du lịch, làm đẹp (thẩm mỹ viện, spa, salon gội đầu, cắt - uốn tóc, làm móng); lao động làm việc tại các cơ sở dịch vụ phải tạm dừng hoạt động theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Khu vui chơi, karaoke, quán bar, vũ trường, phòng trà, rạp chiếu phim, cơ sở massage, xông hơi, điểm kinh doanh trò chơi điện tử, biliards, phòng tập thể thao (Gym, yoga).
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, không trùng lặp chính sách; công khai, minh bạch; không để lợi dụng, trục lợi chính sách; mỗi người chỉ được hỗ trợ 01 lần.
4. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người/lần đối với người lao động có thời gian nghỉ việc, mất việc làm từ 14 ngày liên tục trở lên, trong thời gian từ ngày 05 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Người lao động gửi thủ tục về đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 31 tháng 01 năm 2022 (theo mẫu số 01 và mẫu số 02 kèm theo Quyết định này).
b) Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ (theo mẫu số 03); gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lao động thường trú hoặc tạm trú; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và hội trường tổ dân phố (thôn), nhà sinh hoạt cộng đồng buôn, bon, bản nơi người lao động thường trú để có sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị-xã hội và cộng đồng dân cư; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
c) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ (theo mẫu số 04 và mẫu số 05 kèm theo Quyết định này).
6. Đơn vị chi trả: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc.