Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2984/QĐ-UBND hỗ trợ gạo đồng bào dân tộc thiểu huyện Thường Xuân Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "2984/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "2984/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "2984/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "2984/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "2984/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2984/QĐ-UBND hỗ trợ gạo đồng bào dân tộc thiểu huyện Thường Xuân Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt phương án hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Thường Xuân tự nguyện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực, giai đoạn 2016-2020, với nội dung chính như sau:
...
3. Thời gian, mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ gạo
3.1. Thời gian hỗ trợ
Bắt đầu từ khi trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng đến khi có thu nhập thay thế. Thời gian cụ thể là 5 năm bắt đầu từ năm 2016 theo Quyết định số 985/QĐ- TTg ngày 01/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Thời gian hỗ trợ gạo tối đa không quá 2 tháng/lần cấp gạo, cấp vào đầu tháng. Riêng năm 2016, nếu hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện trồng rừng thì được hỗ trợ gạo từ tháng 6 đến tháng 12. Địa điểm cấp tại UBND xã, cụm xã, thị trấn (nơi có đường ô tô đi được).
3.2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, mỗi (ha) không quá 700kg/năm và mỗi khẩu được hỗ trợ bình quân không quá 10kg/tháng.
Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia trồng, chăm sóc bảo vệ rừng ít, thì mức trợ cấp theo diện tích trồng, chăm sóc bảo vệ rừng thực tế chuyển đổi mỗi (ha) không quá 700 kg/năm.
Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia trồng, chăm sóc bảo vệ rừng nhiều, thì mức hỗ trợ tính theo khẩu là 10kg/tháng
(Cách tính cụ thể có phụ lục kèm theo)
3.3. Tổng số gạo được hỗ trợ là: 3.762 tấn (thời gian là 5 năm) từ năm 2016 - 2020, bình quân 752,4 tấn/ năm.
3.4. Phương thức hỗ trợ gạo.
a) Cấp gạo: Loại gạo hỗ trợ theo Quyết định này là gạo tẻ đạt tiêu chuẩn dự trữ quốc gia.

Content:
Cấp gạo: Loại gạo hỗ trợ theo Quyết định này là gạo tẻ đạt tiêu chuẩn dự trữ quốc gia.