Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2341/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nam Định 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2341/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nam Định 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền kinh tế của tỉnh Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trọng tâm là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, các lĩnh vực văn hóa, xã hội được chú trọng phát triển; mức sống người dân từng bước được cải thiện; môi trường được bảo vệ bền vững, bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội; xây dựng thành phố Nam Định thành trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Đến năm 2020, Nam Định có trình độ phát triển ở mức trung bình khá và đến năm 2030 đạt mức phát triển khá của vùng đồng bằng sông Hồng.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Về bảo đảm an ninh quốc phòng:
Xây dựng quốc phòng vững mạnh. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
- Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, bền vững. Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nông sản. Phát huy lợi thế các tiểu vùng sinh thái (vùng đồng bằng ven sông, vùng ven biển) để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các cánh đồng mẫu lớn quy mô từ 30 - 50 ha, khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với hệ thống chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,9% thời kỳ 2011 - 2020 và đạt 2,2% thời kỳ 2021 - 2030.
- Phát triển nông nghiệp phải gắn với xây dựng nông thôn mới, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, củng cố đê điều, xây dựng giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để bảo đảm phát triển sản xuất ổn định, từng bước cải thiện cuộc sống của người dân theo tiêu chí nông thôn mới.
- Nông nghiệp: Ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 75 nghìn ha; hình thành các vùng sản xuất rau màu tập trung; có giải pháp dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện cho người dân phát triển, kinh tế trang trại; xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của tỉnh.
Tiếp tục phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại tập trung gắn với chế biến tạo ra các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp tăng dần từ 41,2% (năm 2015) lên 46,6% (năm 2020).
- Thủy sản: Quản lý và thực hiện tốt quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản; hình thành các vùng nuôi tập trung theo phương thức bán thâm canh và thâm canh, áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến cho năng suất cao và an toàn.
2. Phát triển công nghiệp
- Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới; khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế so sánh để phát triển; nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút được các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường tạo bước đột phá trong phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 đạt 17,6%/năm, thời kỳ 2021 - 2030 đạt 13,5%/năm.
- Tập trung đầu tư hình thành một số ngành, sản phẩm chủ lực của địa phương có khả năng cạnh tranh trên thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao như đóng tàu, trung tâm điện lực, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất dược liệu, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy, điện tử - tin học...
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp có thị trường tương đối ổn định, hiệu quả cao, các ngành công nghiệp có thế mạnh về nguồn nguyên liệu (công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm), lao động (dệt may, da giày...); tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới trang bị công nghệ hiện đại, thiết bị đồng bộ; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư.
- Phát triển công nghiệp phải gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển dịch vụ, du lịch, phát triển đô thị, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Phát triển thương mại và dịch vụ
Phát triển lĩnh vực thương mại, dịch vụ bền vững, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch; phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 12,2%/năm cho cả giai đoạn.
- Thương mại: Hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở kỹ thuật phục vụ thương mại theo hướng kết hợp giữa phát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn; phát triển các khu chợ đầu mối để thu mua sản phẩm của người dân; hình thành các cụm thương mại - dịch vụ kết nối với vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung hoặc gắn với các khu cụm công nghiệp; quy hoạch hệ thống chợ phù hợp với phân bố dân cư, chú trọng công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các khu chợ. Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường dịch vụ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Du lịch: Đổi mới chính sách đầu tư, quản lý về du lịch nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nâng cấp hạ tầng du lịch; phát triển du lịch theo loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa, tâm linh... hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Lao động và giải quyết việc làm
Chú trọng công tác tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm và thu nhập cho người lao động, coi đây là nhiệm vụ xuyên suốt đối với tất cả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Phát triển và nhân rộng các mô hình, hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm và hoạt động thông tin thị trường lao động. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh lao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ; phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm khoảng 35%.
b) Giáo dục - đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học; nâng cao trình độ giáo viên theo chuẩn quốc gia, đa dạng hóa các hình thức đào tạo để đảm bảo quyền và nghĩa vụ học tập của mọi người dân, thực hiện công bằng trong giáo dục đào tạo.
Ưu tiên đào tạo một số ngành nghề đặc trưng cho phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng; nghiên cứu đầu tư khu đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động; tiếp tục nâng cao chất lượng các trung tâm giáo dục thường xuyên.
c) Y tế và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
Xây dựng hệ thống y tế từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến y tế cơ sở, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ. Phấn đấu đến năm 2020, các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện được trang bị 100% chủng loại thiết bị y tế theo danh mục quy định; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; xây dựng Bệnh viện 700 giường bệnh.
d) Văn hóa, thể dục thể thao
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa quần chúng, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 70% số gia đình văn hóa, 50% số làng xóm, cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa.
Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng một cách sâu rộng, cơ bản, vững chắc trên địa bàn toàn tỉnh. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng lực lượng thể thao thành tích cao tham gia các giải đấu cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế. Xây dựng Trung tâm thể dục thể thao vùng Nam đồng bằng sông Hồng.

Content:
Về bảo đảm an ninh quốc phòng:
Xây dựng quốc phòng vững mạnh. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
- Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, bền vững. Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nông sản. Phát huy lợi thế các tiểu vùng sinh thái (vùng đồng bằng ven sông, vùng ven biển) để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các cánh đồng mẫu lớn quy mô từ 30 - 50 ha, khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với hệ thống chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,9% thời kỳ 2011 - 2020 và đạt 2,2% thời kỳ 2021 - 2030.
- Phát triển nông nghiệp phải gắn với xây dựng nông thôn mới, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, củng cố đê điều, xây dựng giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để bảo đảm phát triển sản xuất ổn định, từng bước cải thiện cuộc sống của người dân theo tiêu chí nông thôn mới.
- Nông nghiệp: Ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 75 nghìn ha; hình thành các vùng sản xuất rau màu tập trung; có giải pháp dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện cho người dân phát triển, kinh tế trang trại; xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của tỉnh.
Tiếp tục phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại tập trung gắn với chế biến tạo ra các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp tăng dần từ 41,2% (năm 2015) lên 46,6% (năm 2020).
- Thủy sản: Quản lý và thực hiện tốt quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản; hình thành các vùng nuôi tập trung theo phương thức bán thâm canh và thâm canh, áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến cho năng suất cao và an toàn.
2. Phát triển công nghiệp
- Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới; khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế so sánh để phát triển; nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút được các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường tạo bước đột phá trong phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 đạt 17,6%/năm, thời kỳ 2021 - 2030 đạt 13,5%/năm.
- Tập trung đầu tư hình thành một số ngành, sản phẩm chủ lực của địa phương có khả năng cạnh tranh trên thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao như đóng tàu, trung tâm điện lực, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất dược liệu, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy, điện tử - tin học...
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp có thị trường tương đối ổn định, hiệu quả cao, các ngành công nghiệp có thế mạnh về nguồn nguyên liệu (công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm), lao động (dệt may, da giày...); tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới trang bị công nghệ hiện đại, thiết bị đồng bộ; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư.
- Phát triển công nghiệp phải gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển dịch vụ, du lịch, phát triển đô thị, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Phát triển thương mại và dịch vụ
Phát triển lĩnh vực thương mại, dịch vụ bền vững, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch; phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 12,2%/năm cho cả giai đoạn.
- Thương mại: Hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở kỹ thuật phục vụ thương mại theo hướng kết hợp giữa phát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn; phát triển các khu chợ đầu mối để thu mua sản phẩm của người dân; hình thành các cụm thương mại - dịch vụ kết nối với vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung hoặc gắn với các khu cụm công nghiệp; quy hoạch hệ thống chợ phù hợp với phân bố dân cư, chú trọng công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các khu chợ. Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường dịch vụ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Du lịch: Đổi mới chính sách đầu tư, quản lý về du lịch nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nâng cấp hạ tầng du lịch; phát triển du lịch theo loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa, tâm linh... hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh.
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Lao động và giải quyết việc làm
Chú trọng công tác tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm và thu nhập cho người lao động, coi đây là nhiệm vụ xuyên suốt đối với tất cả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Phát triển và nhân rộng các mô hình, hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm và hoạt động thông tin thị trường lao động. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh lao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ; phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm khoảng 35%.
b) Giáo dục - đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học; nâng cao trình độ giáo viên theo chuẩn quốc gia, đa dạng hóa các hình thức đào tạo để đảm bảo quyền và nghĩa vụ học tập của mọi người dân, thực hiện công bằng trong giáo dục đào tạo.
Ưu tiên đào tạo một số ngành nghề đặc trưng cho phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng; nghiên cứu đầu tư khu đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động; tiếp tục nâng cao chất lượng các trung tâm giáo dục thường xuyên.
c) Y tế và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
Xây dựng hệ thống y tế từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến y tế cơ sở, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ. Phấn đấu đến năm 2020, các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện được trang bị 100% chủng loại thiết bị y tế theo danh mục quy định; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; xây dựng Bệnh viện 700 giường bệnh.
Văn hóa, thể dục thể thao
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa quần chúng, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 70% số gia đình văn hóa, 50% số làng xóm, cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa.
Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng một cách sâu rộng, cơ bản, vững chắc trên địa bàn toàn tỉnh. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng lực lượng thể thao thành tích cao tham gia các giải đấu cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế. Xây dựng Trung tâm thể dục thể thao vùng Nam đồng bằng sông Hồng.