Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch ngành nghề

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch ngành nghề

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch ngành nghề chế biến các sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Với các nội dung cụ thể, như sau:
...
6. Quy hoạch phát triển.
...
b) Quy hoạch chế biến thành phẩm.
- Công suất chế biến thành phẩm đến 2015 là: 2.000 tấn/năm, chiếm khoảng 0,8% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 400 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 1.600 tấn/năm;
- Công suất chế biến thành phẩm đến 2020 là: 9.000 tấn/năm, chiếm khoảng 3% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 2.700 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 6.300 tấn/năm;
- Công suất chế biến thành phẩm đến 2030 là: 48.000 tấn/năm, chiếm khoảng 12% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 19.200 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 28.800 tấn/năm;
- Trong giai đoạn 2011 – 2015, tập trung phân phối sản phẩm gia dụng cho thị trường trong nước của các doanh nghiệp hiện có trên địa bàn. Những sản phẩm có khả năng cạnh tranh xuất khẩu như găng tay, lốp xe, … hướng sản phẩm ra thị trường xuất khẩu, đặc biệt là các nước châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản,… được dự báo là thị trường tiềm năng;
- Thu hút đầu tư 1 – 2 nhà máy chế biến săm lốp xe trên địa bàn tỉnh (với tổng công suất khoảng từ 3 – 5 triệu sản phẩm/năm), dự kiến bố trí trong các khu công nghiệp của tỉnh.

Content:
Quy hoạch chế biến thành phẩm.
- Công suất chế biến thành phẩm đến 2015 là: 2.000 tấn/năm, chiếm khoảng 0,8% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 400 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 1.600 tấn/năm;
- Công suất chế biến thành phẩm đến 2020 là: 9.000 tấn/năm, chiếm khoảng 3% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 2.700 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 6.300 tấn/năm;
- Công suất chế biến thành phẩm đến 2030 là: 48.000 tấn/năm, chiếm khoảng 12% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 19.200 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 28.800 tấn/năm;
- Trong giai đoạn 2011 – 2015, tập trung phân phối sản phẩm gia dụng cho thị trường trong nước của các doanh nghiệp hiện có trên địa bàn. Những sản phẩm có khả năng cạnh tranh xuất khẩu như găng tay, lốp xe, … hướng sản phẩm ra thị trường xuất khẩu, đặc biệt là các nước châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản,… được dự báo là thị trường tiềm năng;
- Thu hút đầu tư 1 – 2 nhà máy chế biến săm lốp xe trên địa bàn tỉnh (với tổng công suất khoảng từ 3 – 5 triệu sản phẩm/năm), dự kiến bố trí trong các khu công nghiệp của tỉnh.