Document: Điều 5 Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp cao đẳng ngành đào tạo giáo viên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "06/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Phúc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "06/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Phúc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "06/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Phúc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "06/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Phúc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "06/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Phúc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp cao đẳng ngành đào tạo giáo viên có nội dung như sau:

Điều 5. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành
1. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành bao gồm: giảng viên cơ hữu quy đổi và giảng viên thỉnh giảng quy đổi của khối ngành đó.
2. Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi theo khối ngành gồm: giảng viên cơ hữu chuyên ngành quy đổi và giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành đó. Trong đó, số lượng giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành được xác định như sau:

Số lượng giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành i

=

Tổng số giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của trường

X

Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi của khối ngành i

Tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi của trường

3. Số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi tối đa được xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo khối ngành như sau:
a) Khối ngành I:
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: không tính để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
- Đối với các ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi;
b) Khối ngành II: tính tối đa bằng 30% tổng giảng viên cơ hữu quy đổi;
c) Các khối ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi.
4. Trường hợp số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi thấp hơn tỷ lệ tối đa cho phép tại khoản 3 Điều này thì xác định chỉ tiêu theo số giảng viên thỉnh giảng thực tế đã quy đổi.
5. Đối với giảng viên tham gia giảng dạy nhiều khối ngành, thì chỉ tính vào 01 (một) khối ngành để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
6. Mỗi giảng viên chỉ được tính quy đổi một lần ở mức quy đổi cao nhất.

Content:
Điều 5. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành
1. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành bao gồm: giảng viên cơ hữu quy đổi và giảng viên thỉnh giảng quy đổi của khối ngành đó.
2. Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi theo khối ngành gồm: giảng viên cơ hữu chuyên ngành quy đổi và giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành đó. Trong đó, số lượng giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành được xác định như sau:

Số lượng giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành i

=

Tổng số giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của trường

X

Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi của khối ngành i

Tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi của trường

3. Số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi tối đa được xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo khối ngành như sau:
a) Khối ngành I:
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: không tính để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
- Đối với các ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi;
b) Khối ngành II: tính tối đa bằng 30% tổng giảng viên cơ hữu quy đổi;
c) Các khối ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi.
4. Trường hợp số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi thấp hơn tỷ lệ tối đa cho phép tại khoản 3 Điều này thì xác định chỉ tiêu theo số giảng viên thỉnh giảng thực tế đã quy đổi.
5. Đối với giảng viên tham gia giảng dạy nhiều khối ngành, thì chỉ tính vào 01 (một) khối ngành để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
6. Mỗi giảng viên chỉ được tính quy đổi một lần ở mức quy đổi cao nhất.