Document: Điều 1 Quyết định 3574/QĐ-UBND 2017 chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Thái Bình 2017 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "3574/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "3574/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "3574/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "3574/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "3574/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3574/QĐ-UBND 2017 chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Thái Bình 2017 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 (Sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát ,
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với giai đoạn già hóa dân số góp phần thực hiện hành động quốc gia về người cao tuổi (NCT), Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe NCT
- Mục tiêu 2: Nâng cao sức khỏe của NCT trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của NCT.
- Mục tiêu 3: Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của NCT với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp (tại các cơ sở y tế, tại nhà,...)
- Mục tiêu 4: Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng.
2. Thời gian, địa bàn thực hiện Đề án, đối tượng của Đề án
a) Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2017 đến năm 2025
- Từ năm 2017 đến năm 2020: Triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng; tăng cường các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi - tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tăng cường nguồn lực khám chữa bệnh cho NCT của các cơ sở y tế; xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý chăm sóc sức khỏe NCT- xây dựng các tài liệu, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo về chăm sóc sức khỏe NCT.
- Từ năm 2021 đến năm 2025: Tổng kết giai đoạn 1, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Đề án đã triển khai có hiệu quả trong giai đoạn 1; nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho NCT, ưu tiên các mô hình chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng; hướng dẫn tổ chức, quản lý các cơ sở chăm sóc sức khỏe NCT. Huy động các nguồn lực xã hội, bao gồm cả tư nhân, gia đình trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe NCT.
b) Địa bàn thực hiện: Tại 286 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Từ năm 2010- 2016 đã tổ chức triển khai mô hình câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại 26 xã
- Giai đoạn 1: 2017-2020 triển khai mô hình CLB chăm sóc sức khỏe NCT (130/286) số xã, phường thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trong tỉnh.
- Giai đoạn 2: 2020-2025 triển khai mô hình CLB chăm sóc sức khỏe NCT (130/286) số xã, phường thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trong tỉnh.
c) Đối tượng của Đề án
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình có NCT.
- Đối tượng tác động: cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án; cộng đồng NCT sinh sống.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Thường xuyên tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc và NCT tự chăm sóc; định kỳ tổ chức các hoạt động truyền thông sự kiện, hội thảo hội nghị hội thi hội diễn; biên soạn, biên tập, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông, tư vấn; lồng ghép với các hoạt động truyền thông khác.
b) Nâng cao năng lực thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe NCT cho cán bộ dân số - KHHGĐ và cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn; bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho y tế cơ sở và trạm y tế xã, phường thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức khám, phát thuốc và tư vấn sức khỏe định kỳ cho NCT, ưu tiên cấp thuốc miễn phí cho NCT thuộc diện chính sách, NCT có hoàn cảnh khó khăn.
c) Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe NCT tại gia đình
Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã; xây dựng, hướng dẫn quy định về chức năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình nguyện viên; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe NCT cho tình nguyện viên. Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phường, thị trấn.
d) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe NCT vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe NCT cho người nhà NCT, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn câu lạc bộ tự chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe NCT vào các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
đ) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
e) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
f) Thực hiện khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm kinh phí từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác.
Ngân sách trung ương để đảm bảo tiến độ triển khai Đề án; ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chính sách của địa phương tại địa bàn triển khai Đề án, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác chủ yếu để các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân tham gia thực hiện đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 (Sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát ,
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với giai đoạn già hóa dân số góp phần thực hiện hành động quốc gia về người cao tuổi (NCT), Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe NCT
- Mục tiêu 2: Nâng cao sức khỏe của NCT trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của NCT.
- Mục tiêu 3: Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của NCT với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp (tại các cơ sở y tế, tại nhà,...)
- Mục tiêu 4: Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng.
2. Thời gian, địa bàn thực hiện Đề án, đối tượng của Đề án
a) Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2017 đến năm 2025
- Từ năm 2017 đến năm 2020: Triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng; tăng cường các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi - tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tăng cường nguồn lực khám chữa bệnh cho NCT của các cơ sở y tế; xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý chăm sóc sức khỏe NCT- xây dựng các tài liệu, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo về chăm sóc sức khỏe NCT.
- Từ năm 2021 đến năm 2025: Tổng kết giai đoạn 1, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Đề án đã triển khai có hiệu quả trong giai đoạn 1; nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho NCT, ưu tiên các mô hình chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng; hướng dẫn tổ chức, quản lý các cơ sở chăm sóc sức khỏe NCT. Huy động các nguồn lực xã hội, bao gồm cả tư nhân, gia đình trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe NCT.
b) Địa bàn thực hiện: Tại 286 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Từ năm 2010- 2016 đã tổ chức triển khai mô hình câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại 26 xã
- Giai đoạn 1: 2017-2020 triển khai mô hình CLB chăm sóc sức khỏe NCT (130/286) số xã, phường thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trong tỉnh.
- Giai đoạn 2: 2020-2025 triển khai mô hình CLB chăm sóc sức khỏe NCT (130/286) số xã, phường thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trong tỉnh.
c) Đối tượng của Đề án
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình có NCT.
- Đối tượng tác động: cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án; cộng đồng NCT sinh sống.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Thường xuyên tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc và NCT tự chăm sóc; định kỳ tổ chức các hoạt động truyền thông sự kiện, hội thảo hội nghị hội thi hội diễn; biên soạn, biên tập, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông, tư vấn; lồng ghép với các hoạt động truyền thông khác.
b) Nâng cao năng lực thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe NCT cho cán bộ dân số - KHHGĐ và cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn; bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho y tế cơ sở và trạm y tế xã, phường thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức khám, phát thuốc và tư vấn sức khỏe định kỳ cho NCT, ưu tiên cấp thuốc miễn phí cho NCT thuộc diện chính sách, NCT có hoàn cảnh khó khăn.
c) Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe NCT tại gia đình
Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã; xây dựng, hướng dẫn quy định về chức năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình nguyện viên; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe NCT cho tình nguyện viên. Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phường, thị trấn.
d) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe NCT vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe NCT cho người nhà NCT, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn câu lạc bộ tự chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe NCT vào các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
đ) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
e) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
f) Thực hiện khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm kinh phí từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác.
Ngân sách trung ương để đảm bảo tiến độ triển khai Đề án; ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chính sách của địa phương tại địa bàn triển khai Đề án, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác chủ yếu để các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân tham gia thực hiện đề án.