Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2760/QĐ-UBND rà soát điều chỉnh mạng lưới trường lớp học mầm non phổ thông Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2760/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2760/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2760/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2760/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2760/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2760/QĐ-UBND rà soát điều chỉnh mạng lưới trường lớp học mầm non phổ thông Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Đề án rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
9. Giáo dục thường xuyên (GDTX): 10 Trung tâm dạy nghề và GDTX (09 Trung tâm cấp huyện và 01 Trung tâm cấp tỉnh); 164 Trung tâm học tập cộng đồng.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2015-2017:
- Sáp nhập 38 trường thành 19 trường.
- Xóa 42 điểm trường lẻ, gộp 192 điểm trường lẻ của Mầm non và Tiểu học thành 96 điểm trường.
- Nâng cấp 04 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện thành trường phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT tại các huyện: Văn Bàn, Bảo Yên, Bát Xát và Bảo Thắng.
- Đưa 8.300 học sinh từ điểm trường lẻ về học tại trường chính. Cụ thể:
+ Năm học 2015-2016: sắp xếp và chuyển 2.140 học sinh từ điểm trường lẻ về học tại trường chính (học sinh lớp 4, lớp 5 và học sinh lớp dưới ở những nơi có điều kiện thuận lợi).
+ Năm học 2016-2017: sắp xếp và đưa 5.360 học sinh từ điểm trường lẻ về học tại trường chính (học sinh lớp 4, lớp 5 và học sinh lớp dưới ở những nơi có điều kiện thuận lợi).
+ Năm học 2017-2018: sắp xếp và đưa 800 học sinh từ điểm trường lẻ về học tại trường chính (học sinh lớp 4, lớp 5 và học sinh lớp dưới ở những nơi có điều kiện thuận lợi).
- Triển khai xây dựng trường chất lượng cao các cấp học tại các huyện, thành phố của tỉnh.
2. Giai đoạn 2018-2020:
- Sáp nhập tiếp 92 trường thành 46 trường (do các trường này khi sáp nhập thiếu cơ sở vật chất, trước khi sáp nhập phải đầu tư xây dựng bổ sung phòng học, phòng ở cho học sinh bán trú, mở rộng diện tích đất...).
- Nâng cấp 02 trường THCS thành trường THCS&THPT tại xã Y Tý, huyện Bát Xát và xã Pha Long, huyện Mường Khương (dự kiến năm học 2019-2020).
- Tiếp tục triển khai xây dựng trường chất lượng cao các cấp học tại các huyện, thành phố của tỉnh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP ĐẾN NĂM 2030
1. Giai đoạn 2020-2025, tiếp tục rà soát và điều chỉnh mạng lưới trường, lớp để đến năm 2030 tỉnh Lào Cai cơ bản hoàn chỉnh; đảm bảo ổn định cho sự phát triển lâu dài, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; trường học chuẩn hóa, hiện đại hóa; xã hội hóa và hợp tác quốc tế. Đến năm 2030, tất cả học sinh phổ thông học cả ngày ở trường; dạy học song ngữ (Anh-Việt) ở một số trường.
2. Giảm tối đa số các điểm trường lẻ và số học sinh tại các thôn bản, tiến tới chỉ duy trì một số điểm trường lẻ cá biệt do quá xa trường chính, giao thông đi lại khó khăn, địa hình cách trở, dân cư không tập trung.
3. Phát triển mạng lưới trường, lớp theo hướng đa dạng hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; tạo cơ hội và cung cấp dịch vụ giáo dục nhằm tăng khả năng tiếp cận giáo dục cho tất cả người dân, đáp ứng nhu cầu học tập; xây dựng xã hội học tập.
4. Đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia để đến năm 2020, có 54% và đến năm 2030 có 85% số trường đạt chuẩn quốc gia; 100% các trường phổ thông dân tộc bán trú đạt chuẩn quốc gia trước năm 2025.
5. Chủ động tích cực hợp tác quốc tế; xây dựng trường học chất lượng cao, để đến năm 2030 tỉnh Lào Cai có trường học được xếp hạng trong số các trường có uy tín, chất lượng cao của khu vực 15 tỉnh, đạt tiêu chuẩn ASEAN.
6. Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững, có phương pháp dạy học tiên tiến, làm chủ công nghệ và thiết bị dạy học hiện đại.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu vốn đầu tư: 607.340 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng bổ sung một số hạng mục đối với các trường thiếu cơ sở vật chất sau khi sáp nhập: 441.190 triệu đồng;
- Nâng cấp, thành lập trường; xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm mới đối với một số trường sau sáp nhập; xây dựng bổ sung một số hạng mục: 121.150 triệu đồng.
- Đền bù, giải phóng mặt bằng, mở rộng quỹ đất cho các cơ sở giáo dục (88,74 ha): 45.000 triệu đồng.
2. Nguồn vốn đầu tư:
Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình dự án, vốn ODA, sự nghiệp giáo dục, xã hội hóa để thực hiện, trong đó:
- Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn ODA...: Xây dựng phòng học, phòng học chức năng, nhà ở cho học sinh bán trú, nhà công vụ giáo viên, nhà vệ sinh...;
- Ngân sách huyện: San gạt mặt bằng; đền bù giải phóng mặt bằng để mở rộng quỹ đất cho các cơ sở giáo dục và đất ở cho giáo viên...
3. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2015-2017: 419.510 triệu đồng
- Giai đoạn 2018-2020: 187.830 triệu đồng
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền:
- Nhận thức rõ việc rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp là chủ trương lớn của tỉnh, là một yêu cầu tất yếu, khách quan đối với sự phát triển sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn tới để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Khắc phục nhận thức “Bảo thủ” ngại thay đổi hoặc nóng vội “Duy ý chí” trong thực hiện.
- Xác định rõ, đây là một nhiệm vụ khó khăn nên phải tập trung nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp, vai trò nòng cốt của ngành giáo dục và đào tạo, trách nhiệm của các ngành chức năng với quyết tâm cao, quyết liệt, chỉ đạo đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn, khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài, chuẩn hóa, hiện đại hóa trường, lớp học.
- Phát huy vai trò trách nhiệm của hệ thống chính trị; các cấp, các ngành, các tổ chức, các lực lượng xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, trong tổ chức thực hiện các nội dung một cách thiết thực và hiệu quả.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức của người dân, nhận thức đúng về tầm quan trọng của tri thức và sự cần thiết của việc học; tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tự giác thực hiện của nhân dân.
- Trong quá trình thực hiện thí điểm các trường liên cấp: Mầm non & Tiểu học; Mầm non & Tiểu học & THCS, nếu khó khăn, không phù hợp sẽ được xem xét, điều chỉnh.
2. Huy động nguồn lực, đầu tư bổ sung cơ sở vật chất:
a) Giải pháp huy động vốn:
- Tập trung nguồn lực, tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó trước mắt ưu tiên đầu tư các hạng mục trực tiếp đến việc điều chỉnh mạng lưới trường, lớp; huy động lồng ghép các chương trình, dự án, đề án, các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, xã, nguồn xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa, lồng ghép các chương trình dự án khác... để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, điện nước, vệ sinh môi trường đối với các trường học một cách đồng bộ. Trong đó ưu tiên cho các trường học được sáp nhập, các trường phải thay đổi địa điểm và các trường có nhiều học sinh bán trú. Phấn đấu đến năm 2020, các trường sáp nhập đều phải đạt chuẩn quốc gia một cách vững chắc cả về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và chất lượng giáo dục.
- Tranh thủ tối đa nguồn lực xã hội hóa; tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

Content:
Giải pháp huy động vốn:
- Tập trung nguồn lực, tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó trước mắt ưu tiên đầu tư các hạng mục trực tiếp đến việc điều chỉnh mạng lưới trường, lớp; huy động lồng ghép các chương trình, dự án, đề án, các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, xã, nguồn xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa, lồng ghép các chương trình dự án khác... để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, điện nước, vệ sinh môi trường đối với các trường học một cách đồng bộ. Trong đó ưu tiên cho các trường học được sáp nhập, các trường phải thay đổi địa điểm và các trường có nhiều học sinh bán trú. Phấn đấu đến năm 2020, các trường sáp nhập đều phải đạt chuẩn quốc gia một cách vững chắc cả về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và chất lượng giáo dục.
- Tranh thủ tối đa nguồn lực xã hội hóa; tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.