Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2150/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2150/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2150/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu đến năm 2020
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh thành một hệ thống thống nhất, liên hoàn kết nối các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm, các khu vực sản xuất tập trung, các trung tâm hành chính và các cụm dân cư; đảm bảo liên thông hệ thống giao thông của vùng, cả nước đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh đến năm 2020.
- Phát triển giao thông vận tải đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cho công tác phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực Tây Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy và hội nhập kinh tế với cả nước và khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đường bộ:
+ Kêu gọi các Nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu theo quy hoạch, bằng hình thức đối tác công - tư (PPP);
+ Đối với mạng lưới đường bộ chính (quốc lộ, đường tỉnh): Đầu tư xây dựng hoàn thành các tuyến đường theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của trung ương và địa phương; các tuyến quốc lộ còn lại (không nằm trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn) tận dụng tối đa nguồn vốn quỹ bảo trì đường bộ để nâng cấp mặt đường nhựa, bổ sung và kiên cố hóa các công trình trên tuyến; đảm bảo 100% các tuyến đường được quản lý, duy tu và bảo dưỡng; đồng thời, rà soát kiến nghị Bộ GTVT cho phép chuyển một số tuyến đường tỉnh đủ điều kiện thành quốc lộ;
+ Đối với mạng lưới đường GTNT: Đẩy mạnh phong trào phát triển đường GTNT gắn với các Chương trình, Đề án giảm nghèo bền vững; ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La và đặc biệt là chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; phấn đấu đến năm 2020, đầu tư nâng cấp để 100% đường ô tô đến trung tâm xã đi được 4 mùa; tập trung phát triển đường giao thông đến bản (cơ bản bê tông hóa đường nội bộ bản tại các điểm có dân cư bố trí tập trung), phấn đấu đến năm 2020 có 45,2% (85 xã) số xã đạt tiêu chí số 02 về xây dựng nông thôn mới; coi trọng công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường GTNT;
+ Đường đô thị: Từng bước xây dựng hệ thống đường đô thị theo quy hoạch, đáp ứng tiến trình đô thị hóa; đảm bảo quỹ đất để phát triển giao thông;
+ Mật độ đường giao thông: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 0,82 Km/Km2.
- Đường thủy: Từng bước hoàn thiện mạng lưới bến thủy nội địa, đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, bến hàng hóa và hành khách kết nối với hệ thống đường bộ, kịp thời điều chỉnh và khai thác có hiệu quả các tuyến vận tải hàng hóa, hành khách và du lịch, đặc biệt trên lòng hồ sông Đà.
- Hàng không: Tiếp tục kêu gọi các Nhà đầu tư đầu tư cải tạo, nâng cấp cảng hàng không Nà Sản, đảm bảo có thể đưa vào khai thác trong giai đoạn 2020-2030.
- Tổ chức vận tải: Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường bộ, đường thủy trong tỉnh tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phối hợp chặt chẽ giữa các loại hình và lực lượng tham gia vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng và khối lượng vận tải hàng hóa, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh.
- Kết cấu hạ tầng dịch vụ hỗ trợ vận tải: Từng bước xây dựng các bến, bãi đỗ, trạm nghỉ, trạm đăng kiểm, các trung tâm đào tạo sát hạch và các bến kỹ thuật dành riêng cho xe buýt, bến xe taxi, các bãi đỗ xe chính, các đầu mối trung chuyển hành khách. Phát triển các cơ sở công nghiệp giao thông, các trung tâm cứu hộ giao thông đặc biệt đối với mạng lưới giao thông đường bộ.

Content:
Mục tiêu đến năm 2020
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh thành một hệ thống thống nhất, liên hoàn kết nối các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm, các khu vực sản xuất tập trung, các trung tâm hành chính và các cụm dân cư; đảm bảo liên thông hệ thống giao thông của vùng, cả nước đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh đến năm 2020.
- Phát triển giao thông vận tải đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cho công tác phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực Tây Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy và hội nhập kinh tế với cả nước và khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đường bộ:
+ Kêu gọi các Nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu theo quy hoạch, bằng hình thức đối tác công - tư (PPP);
+ Đối với mạng lưới đường bộ chính (quốc lộ, đường tỉnh): Đầu tư xây dựng hoàn thành các tuyến đường theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của trung ương và địa phương; các tuyến quốc lộ còn lại (không nằm trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn) tận dụng tối đa nguồn vốn quỹ bảo trì đường bộ để nâng cấp mặt đường nhựa, bổ sung và kiên cố hóa các công trình trên tuyến; đảm bảo 100% các tuyến đường được quản lý, duy tu và bảo dưỡng; đồng thời, rà soát kiến nghị Bộ GTVT cho phép chuyển một số tuyến đường tỉnh đủ điều kiện thành quốc lộ;
+ Đối với mạng lưới đường GTNT: Đẩy mạnh phong trào phát triển đường GTNT gắn với các Chương trình, Đề án giảm nghèo bền vững; ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La và đặc biệt là chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; phấn đấu đến năm 2020, đầu tư nâng cấp để 100% đường ô tô đến trung tâm xã đi được 4 mùa; tập trung phát triển đường giao thông đến bản (cơ bản bê tông hóa đường nội bộ bản tại các điểm có dân cư bố trí tập trung), phấn đấu đến năm 2020 có 45,2% (85 xã) số xã đạt tiêu chí số 02 về xây dựng nông thôn mới; coi trọng công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường GTNT;
+ Đường đô thị: Từng bước xây dựng hệ thống đường đô thị theo quy hoạch, đáp ứng tiến trình đô thị hóa; đảm bảo quỹ đất để phát triển giao thông;
+ Mật độ đường giao thông: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 0,82 Km/Km2.
- Đường thủy: Từng bước hoàn thiện mạng lưới bến thủy nội địa, đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, bến hàng hóa và hành khách kết nối với hệ thống đường bộ, kịp thời điều chỉnh và khai thác có hiệu quả các tuyến vận tải hàng hóa, hành khách và du lịch, đặc biệt trên lòng hồ sông Đà.
- Hàng không: Tiếp tục kêu gọi các Nhà đầu tư đầu tư cải tạo, nâng cấp cảng hàng không Nà Sản, đảm bảo có thể đưa vào khai thác trong giai đoạn 2020-2030.
- Tổ chức vận tải: Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường bộ, đường thủy trong tỉnh tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phối hợp chặt chẽ giữa các loại hình và lực lượng tham gia vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng và khối lượng vận tải hàng hóa, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh.
- Kết cấu hạ tầng dịch vụ hỗ trợ vận tải: Từng bước xây dựng các bến, bãi đỗ, trạm nghỉ, trạm đăng kiểm, các trung tâm đào tạo sát hạch và các bến kỹ thuật dành riêng cho xe buýt, bến xe taxi, các bãi đỗ xe chính, các đầu mối trung chuyển hành khách. Phát triển các cơ sở công nghiệp giao thông, các trung tâm cứu hộ giao thông đặc biệt đối với mạng lưới giao thông đường bộ.