Document: Điều 12 Thông tư 166/2011/TT-BTC quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "166/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "166/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "166/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "166/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "166/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 166/2011/TT-BTC quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án có nội dung như sau:

Điều 12. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư
1. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư trong thời gian xây dựng công trình được tính trong tổng mức đầu tư dự án. Thời gian tính lãi vay tối đa không vượt quá thời gian xây dựng công trình theo hợp đồng, được tính theo mức cam kết và tiến độ huy động các nguồn vốn vay theo hợp đồng, song mức vay tối đa của Nhà đầu tư được xác định bằng tỷ lệ vốn phải huy động ngoài phần vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư chỉ được áp dụng đối với phần vốn Nhà đầu tư phải đi vay để đầu tư dự án BOT, BTO, BT; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu Nhà đầu tư phải đảm nhận theo quy định.
3. Mức lãi vay huy động vốn đầu tư xác định trong các trường hợp:
a) Trường hợp có đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư: Mức lãi vay đối với phần vốn huy động của Nhà đầu tư được xác định trên cơ sở kết quả trúng thầu của hồ sơ dự thầu đối với Nhà đầu tư trúng thầu.
b) Trường hợp chỉ định Nhà đầu tư đàm phán hợp đồng: Mức lãi vay hợp lý được xác định thông qua đàm phán thống nhất giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về mức lãi vay này.
c) Để xác định mức lãi vay hợp lý áp dụng cho dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo các căn cứ sau:
- Mức lãi suất cho vay trung hạn cùng kỳ hạn bình quân của ít nhất 3 tổ chức tín dụng độc lập không liên quan đến Nhà đầu tư trên địa bàn.
- Mức lãi vay hợp lý được xác định tối đa không quá 1,3 lần mức lãi suất trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dài nhất tại thời điểm gần nhất với thời điểm đàm phán hợp đồng.

Content:
Điều 12. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư
1. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư trong thời gian xây dựng công trình được tính trong tổng mức đầu tư dự án. Thời gian tính lãi vay tối đa không vượt quá thời gian xây dựng công trình theo hợp đồng, được tính theo mức cam kết và tiến độ huy động các nguồn vốn vay theo hợp đồng, song mức vay tối đa của Nhà đầu tư được xác định bằng tỷ lệ vốn phải huy động ngoài phần vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Lãi vay huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư chỉ được áp dụng đối với phần vốn Nhà đầu tư phải đi vay để đầu tư dự án BOT, BTO, BT; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu Nhà đầu tư phải đảm nhận theo quy định.
3. Mức lãi vay huy động vốn đầu tư xác định trong các trường hợp:
a) Trường hợp có đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư: Mức lãi vay đối với phần vốn huy động của Nhà đầu tư được xác định trên cơ sở kết quả trúng thầu của hồ sơ dự thầu đối với Nhà đầu tư trúng thầu.
b) Trường hợp chỉ định Nhà đầu tư đàm phán hợp đồng: Mức lãi vay hợp lý được xác định thông qua đàm phán thống nhất giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về mức lãi vay này.
c) Để xác định mức lãi vay hợp lý áp dụng cho dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo các căn cứ sau:
- Mức lãi suất cho vay trung hạn cùng kỳ hạn bình quân của ít nhất 3 tổ chức tín dụng độc lập không liên quan đến Nhà đầu tư trên địa bàn.
- Mức lãi vay hợp lý được xác định tối đa không quá 1,3 lần mức lãi suất trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dài nhất tại thời điểm gần nhất với thời điểm đàm phán hợp đồng.