Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1062/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao Lai Châu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1062/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao Lai Châu 2016

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến 2030” với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu Quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển phong trào TDTT cho mọi người với mạng lưới rộng khắp, chú trọng những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và TDTT trong nhà trường. Đầu tư, xây dựng Trung tâm thể thao tỉnh, Trung tâm thể thao các huyện, thị xã để phục vụ nhu cầu tập luyện và thi đấu thể thao.
Khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian. Xây dựng hệ thống đào tạo VĐV thể thao thành tích cao từ cơ sở đến cấp tỉnh. Xác định 3-5 môn thể thao trọng điểm, đồng thời bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao. Phấn đấu đưa thể thao của Lai Châu đứng ở thứ hạng trung bình khá trong các tỉnh miền núi phía Bắc và thoát khỏi tốp cuối tại các Đại hội thể thao toàn quốc.
Huy động các nguồn lực tham gia phát triển TDTT. Có chính sách cụ thể phát triển xã hội hóa trên cơ sở khuyến khích các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, đoàn thể nhân dân tham gia thực hiện. Tăng cường giao lưu thể thao trong nước và quốc tế, góp phần giới thiệu hình ảnh của Lai Châu với bạn bè, thu hút du khách du lịch đến Lai Châu.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể.
2.2.1. Thể dục thể thao cho mọi người.
a. Phong trào thể dục, thể thao trong trường học:
- Đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo, số trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất nội khóa đạt 100%;
- Đến năm 2015 số trường phổ thông tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa 2 lần/tuần đạt 40-45%; Giai đoạn 2016 - 2020 đạt 45-60%; Giai đoạn 2021-2030 đạt 60-70%;
- Đến năm 2015 số học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định đạt 75%; Giai đoạn 2016-2020 đạt 85-90% ở các cấp trường học; Giai đoạn 2021-2030 đạt 90-100%;
- Đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo số giáo viên chuyên trách TDTT các cấp đạt 100%.
b. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng:
- Đến năm 2015 số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 24-25% dân số; Giai đoạn 2016-2020 đạt 25-27%; Giai đoạn 2021-2030 đạt 27-30%;
- Đến năm 2015 số gia đình thể thao đạt 14-15%; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 15-17%; Giai đoạn 2021-2030 đạt 17-20%;
- Đến năm 2015 số CLB, tụ điểm, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 550; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 550-650; Giai đoạn 2021-2030 đạt 650-900;
- Đến năm 2015 cấp xã có cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về TDTT đạt 80%, giai đoạn 2016-2020 đạt 100%; Đến năm 2015 có hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT thôn, bản được tập huấn nghiệp vụ ở các lớp cấp tỉnh đạt 50%, giai đoạn 2016-2020 đạt 70-80%, giai đoạn 2021- 2030 đạt 100%.
2.2.2. Thể thao thành tích cao.
- Giai đoạn 2014- 2020 phấn đấu đưa TDTT Lai Châu ở thứ hạng trung bình khá ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Phấn đấu có huy chương tại các kỳ đại hội Đại hội TDTT toàn quốc.
- Đến năm 2015 số lượng huy chương giành được trong các cuộc thi đấu toàn quốc đạt 15-20 huy chương/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 18-25 huy chương/năm; Giai đoạn 2021-2030 đạt 22-30 huy chương/năm.
2.2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT các cấp.
- Giai đoạn 2016-2020 hoàn thiện Nhà thi đấu đa năng và các sân thi đấu, xây dựng trường Năng khiếu TDTT tỉnh (vào năm 2018)...; Giai đoạn 2021-2030 hoàn thành các hạng mục công trình thuộc dự án Trung tâm thể thao tỉnh, sân vận động tỉnh;
- Đến năm 2015 có 4/8 huyện, thị xã có sân vận động, 6/8 huyện, thị xã có nhà tập luyện; Giai đoạn 2016-2020 có 6/8 huyện có sân vận động, 8/8 huyện có nhà tập luyện, 1/8 huyện có bể bơi; Giai đoạn 2021-2030 có 8/8 huyện có sân vận động, 2/8 huyện có bể bơi;
- Đến năm 2015 cấp xã có cơ sở vật chất TDTT theo quy định xây dựng nông thôn mới đạt 15% xã; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 15-25% xã; Giai đoạn 2021- 2030 đạt 25-50% xã;
- Đến năm 2015 cấp tiểu học có sân tập thể thao và khu vui chơi đạt 15% số trường, cấp trung học cơ sở có khu GDTC đạt 15-20%, cấp trung học phổ thông có khu GDTC đạt 40%; Giai đoạn 2016-2020 cấp tiểu học đạt 15-30%, cấp trung học cơ sở đạt 20-30%, cấp trung học phổ thông đạt 50-60%; Giai đoạn 2021-2030 cấp tiểu học 30- 50%, cấp trung học cơ sở đạt 30-45%, cấp trung học phổ thông đạt 60-80%.

Content:
Mục tiêu Quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển phong trào TDTT cho mọi người với mạng lưới rộng khắp, chú trọng những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và TDTT trong nhà trường. Đầu tư, xây dựng Trung tâm thể thao tỉnh, Trung tâm thể thao các huyện, thị xã để phục vụ nhu cầu tập luyện và thi đấu thể thao.
Khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian. Xây dựng hệ thống đào tạo VĐV thể thao thành tích cao từ cơ sở đến cấp tỉnh. Xác định 3-5 môn thể thao trọng điểm, đồng thời bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao. Phấn đấu đưa thể thao của Lai Châu đứng ở thứ hạng trung bình khá trong các tỉnh miền núi phía Bắc và thoát khỏi tốp cuối tại các Đại hội thể thao toàn quốc.
Huy động các nguồn lực tham gia phát triển TDTT. Có chính sách cụ thể phát triển xã hội hóa trên cơ sở khuyến khích các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, đoàn thể nhân dân tham gia thực hiện. Tăng cường giao lưu thể thao trong nước và quốc tế, góp phần giới thiệu hình ảnh của Lai Châu với bạn bè, thu hút du khách du lịch đến Lai Châu.
2.Các chỉ tiêu cụ thể.
2.2.1. Thể dục thể thao cho mọi người.
a. Phong trào thể dục, thể thao trong trường học:
- Đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo, số trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất nội khóa đạt 100%;
- Đến năm 2015 số trường phổ thông tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa 2 lần/tuần đạt 40-45%; Giai đoạn 2016 - 2020 đạt 45-60%; Giai đoạn 2021-2030 đạt 60-70%;
- Đến năm 2015 số học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định đạt 75%; Giai đoạn 2016-2020 đạt 85-90% ở các cấp trường học; Giai đoạn 2021-2030 đạt 90-100%;
- Đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo số giáo viên chuyên trách TDTT các cấp đạt 100%.
b. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng:
- Đến năm 2015 số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 24-25% dân số; Giai đoạn 2016-2020 đạt 25-27%; Giai đoạn 2021-2030 đạt 27-30%;
- Đến năm 2015 số gia đình thể thao đạt 14-15%; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 15-17%; Giai đoạn 2021-2030 đạt 17-20%;
- Đến năm 2015 số CLB, tụ điểm, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 550; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 550-650; Giai đoạn 2021-2030 đạt 650-900;
- Đến năm 2015 cấp xã có cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về TDTT đạt 80%, giai đoạn 2016-2020 đạt 100%; Đến năm 2015 có hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT thôn, bản được tập huấn nghiệp vụ ở các lớp cấp tỉnh đạt 50%, giai đoạn 2016-2020 đạt 70-80%, giai đoạn 2021- 2030 đạt 100%.
2.2.Thể thao thành tích cao.
- Giai đoạn 2014- 2020 phấn đấu đưa TDTT Lai Châu ở thứ hạng trung bình khá ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Phấn đấu có huy chương tại các kỳ đại hội Đại hội TDTT toàn quốc.
- Đến năm 2015 số lượng huy chương giành được trong các cuộc thi đấu toàn quốc đạt 15-20 huy chương/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 18-25 huy chương/năm; Giai đoạn 2021-2030 đạt 22-30 huy chương/năm.
2.2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT các cấp.
- Giai đoạn 2016-2020 hoàn thiện Nhà thi đấu đa năng và các sân thi đấu, xây dựng trường Năng khiếu TDTT tỉnh (vào năm 2018)...; Giai đoạn 2021-2030 hoàn thành các hạng mục công trình thuộc dự án Trung tâm thể thao tỉnh, sân vận động tỉnh;
- Đến năm 2015 có 4/8 huyện, thị xã có sân vận động, 6/8 huyện, thị xã có nhà tập luyện; Giai đoạn 2016-2020 có 6/8 huyện có sân vận động, 8/8 huyện có nhà tập luyện, 1/8 huyện có bể bơi; Giai đoạn 2021-2030 có 8/8 huyện có sân vận động, 2/8 huyện có bể bơi;
- Đến năm 2015 cấp xã có cơ sở vật chất TDTT theo quy định xây dựng nông thôn mới đạt 15% xã; Giai đoạn 2016- 2020 đạt 15-25% xã; Giai đoạn 2021- 2030 đạt 25-50% xã;
- Đến năm 2015 cấp tiểu học có sân tập thể thao và khu vui chơi đạt 15% số trường, cấp trung học cơ sở có khu GDTC đạt 15-20%, cấp trung học phổ thông có khu GDTC đạt 40%; Giai đoạn 2016-2020 cấp tiểu học đạt 15-30%, cấp trung học cơ sở đạt 20-30%, cấp trung học phổ thông đạt 50-60%; Giai đoạn 2021-2030 cấp tiểu học 30- 50%, cấp trung học cơ sở đạt 30-45%, cấp trung học phổ thông đạt 60-80%.