Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1157/QĐ-UBND phê duyệt dự án xây dựng đường từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1157/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1157/QĐ-UBND phê duyệt dự án xây dựng đường từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ Bắc Ninh 2011

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường TL 277 đoạn từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), thay thế các Quyết định số 1021/QĐ-CT ngày 23/9/2002, số 1433/QĐ-CT ngày 25/8/2004, số 163/QĐ-UBND ngày 26/01/2006 và số 1666/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các công trình cầu và nút giao với đường sắt Hà Lạng trên tuyến.
7.1 Cầu:
7.1.1 Cầu Đông Bích (Km 3+700): Thiết kế mới một nhịp bằng dầm bản BTCT dự ứng lực:
+ Tải trọng thiết kế HL93, tải trọng người 300 Kg/m2;
+ Tần suất thiết kế P = 1%;
+ Bề rộng cầu B = 16 m (0,5+15+0,5), không lề người đi bộ.
+ Chiều dài toàn cầu L = 23 m;
+ Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g.
- Kết cấu phần trên sử dụng 1 nhịp dầm bản BTCT dự ứng lực gồm 16 dầm bản, chiều dài nhịp L = 15 m, chiều cao dầm 0,55 m, khoảng cách các dầm a = 1,0 m;
- Kết cấu phần dưới mố có dạng tường chữ U bằng BTCT mác 300; đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực, Chân khay, tứ nón xây đá hộc, vữa xây XM-C mác 100 (miết mạch nẻ chỉ);
- Gờ chắn bằng BTCT mác 300. Lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.1.2. Cầu Đồng Hương (Km6+085), cầu thiết kế mới 2 nhịp, bằng dầm giản đơn BTCT dự ứng lực, sông không thông thuyền.
- Tải trọng thiết kế HL93, tải trọng người 300 Kg/m2;
- Tần suất thiết kế P = 1,0 %;
- Bề rộng cầu B = 16,0 m (0,5+15+0,5);
- Chiều dài toàn cầu L = 64,15 m.
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.
- Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g;
- Kết cấu phần trên sử dụng 2 nhịp dầm giản đơn BTCT dự ứng lực gồm 07 phiến dầm, chiều dài nhịp L = 26,5 m, chiều cao dầm chủ 1,65 m, khoảng cách giữa các phiến dầm a = 2,40 m.
- Kết cấu phần dưới mố có dạng tường chữ U bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực. Chân khay, tứ nón xây đá hộc xanh vữa XM-C mác 100 (miết mạch nẻ chỉ).
- Kết cấu trụ: Trụ thân cột bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Gờ chắn bằng BTCT mác 300. Lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.1.3. Cầu Đồng Kỵ 2 (Km 13 + 350): Cầu đặt song song với cầu đã có, cầu thiết kế mới hai nhịp bằng dầm giản đơn BTCT dự ứng lực, sông không thông thuyền.
- Tải trọng thiết kế HL.93, tải trọng người 300 Kg/m2;
- Tần suất thiết kế P = 1,0%;
- Bề rộng cầu B = 11 m (0,5+10+0,5);
- Tổng bề rộng cả 2 cầu gồm cả giải phân cách 23 m;
- Chiều dài toàn cầu L = 55,15 m.
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.
- Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g.
- Kết cấu phần trên sử dụng 2 nhịp dầm giản đơn BTCT dự ứng lực gồm 05 phiến dầm, chiều dài nhịp L = 21,0 m, chiều cao dầm chủ 1,5 m, khoảng cách giữa các phiến dầm a = 1,8 m.
- Kết cấu phần dưới mố có dạng tường chữ U bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực. Chân khay, tứ nón xây đá hộc xanh vữa XM-C mác 100 (miết mạch nẻ chỉ).
- Kết cấu trụ: Trụ dạng hai cột tròn bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Bê tông gờ chắn bằng BTCT mác 300. Lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.1.4. Cầu vượt Đại Đình: Thiết kế bổ sung 01 cầu riêng biệt đặt song song với cầu đã có. Cầu thiết kế mới bằng BTCT dự ứng lực.
- Tải trọng thiết kế HL.93, tải trọng người 300 Kg/m2;
- Bề rộng cầu B = 8,0 m (0,5+7,0+0,5);
- Chiều dài toàn cầu L = 176,05 m.
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.
- Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g.
- Sơ đồ nhịp: 20,775 + 6x20,750 + 20,775;
- Kết cấu phần trên sử dụng 8 nhịp dầm giản đơn BTCT dự ứng lực tiết diện chữ I, chiều dài 20,70 m, mặt cắt ngang gồm 04 phiến dầm, chiều cao dầm chủ 1,2 m, khoảng cách giữa các phiến dầm a = 2,0 m.
- Kết cấu phần dưới mố kiểu tường bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1300 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Kết cấu trụ: Trụ dạng hai cột tròn bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1300 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Gờ chắn bằng BTCT mác 300, lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.2. Nút giao với đường sắt Hà Nội Lạng Sơn:
- Phạm vi xây dựng dài 372,9 m; điểm đầu nối với đường Tỉnh 277 tại Km 16+202,53 (đoạn trong thị xã Từ Sơn).
- Điểm cuối giao với TL 295 B;
- Kiến trúc tầng trên sàng đá phá cốt, sửa nền đường trong phạm vi 50 m qua đường ngang (từ tim ra mỗi bên 25 m); phạm vi còn lại, bổ sung đá, nâng chèn vuốt dốc. Trong phạm vi sàng đá phá cốt thay toàn bộ tà vẹt cũ bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực bắt phụ kiện đàn hồi. Tháo dỡ 4 cầu ray P43 thay thế bằng 2 cầu ray P43 dài 25 m. Dồn dịch đảm bảo khe hở theo tiêu chuẩn.
- Đường bộ: Mặt cắt ngang rộng 40 m = (6+10,50+7,0+10,5+6); phạm vi 50 m qua đường ngang, mặt cắt trong lòng đường đường sắt được lát các tấm đan BTCT T1A, T1B, T3A, T3B; ngoài đường sắt lát các tấm đan BTCT T2A (các tấm đan này được giằng với nhau bằng thanh liên kết tấm đan); Ngoài phạm vi đường ngang kết cấu nền, mặt đường sử dụng theo kết cấu thiết kế với xe tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c 160 Mpa (thống nhất cho toàn tuyến).
- Thiết bị phòng vệ sinh đặt 2 dàn chắn bánh lốp đẩy tay L = 20 m, đường dẫn xe chắn vuông góc với đường bộ và cách ray ngoài cùng 6,0 m. Xây dựng hàng rào dây xích trên vỉa hè, đường chắn, biển báo đúng quy định.
- Xe chắn tại đường ngang lắp đặt 2 dàn xe chắn đẩy tay L = 20 m, xe chắn được thiết kế phía trước bánh lốp, phía sau bánh sắt di chuyển trên 2 ray P24 dẫn hướng, chiều dài của các đường dẫn xe chắn là 10 m.
- Thoát nước ngang đường sắt bằng rãnh R 40 đúc sẵn kết hợp hệ rãnh xương cá bằng đá hộc xanh.
- Nhà gác chắn công trình cấp 4, diện tích 16 m2; kết cấu móng tường chịu lực xây gạch đặc mác 75, vữa xây XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mái đổ BTCT mác 200, chống nóng bằng tôn Austnam, cửa panô kính gỗ nhóm 2, thiết bị điện, nước, vệ sinh sản xuất trong nước và thiết bị PCCC lắp đặt theo tiêu chuẩn.
- Hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt theo quy định hiện hành.

Content:
Các công trình cầu và nút giao với đường sắt Hà Lạng trên tuyến.
7.1 Cầu:
7.1.1 Cầu Đông Bích (Km 3+700): Thiết kế mới một nhịp bằng dầm bản BTCT dự ứng lực:
+ Tải trọng thiết kế HL93, tải trọng người 300 Kg/m2;
+ Tần suất thiết kế P = 1%;
+ Bề rộng cầu B = 16 m (0,5+15+0,5), không lề người đi bộ.
+ Chiều dài toàn cầu L = 23 m;
+ Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g.
- Kết cấu phần trên sử dụng 1 nhịp dầm bản BTCT dự ứng lực gồm 16 dầm bản, chiều dài nhịp L = 15 m, chiều cao dầm 0,55 m, khoảng cách các dầm a = 1,0 m;
- Kết cấu phần dưới mố có dạng tường chữ U bằng BTCT mác 300; đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực, Chân khay, tứ nón xây đá hộc, vữa xây XM-C mác 100 (miết mạch nẻ chỉ);
- Gờ chắn bằng BTCT mác 300. Lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.1.2. Cầu Đồng Hương (Km6+085), cầu thiết kế mới 2 nhịp, bằng dầm giản đơn BTCT dự ứng lực, sông không thông thuyền.
- Tải trọng thiết kế HL93, tải trọng người 300 Kg/m2;
- Tần suất thiết kế P = 1,0 %;
- Bề rộng cầu B = 16,0 m (0,5+15+0,5);
- Chiều dài toàn cầu L = 64,15 m.
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.
- Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g;
- Kết cấu phần trên sử dụng 2 nhịp dầm giản đơn BTCT dự ứng lực gồm 07 phiến dầm, chiều dài nhịp L = 26,5 m, chiều cao dầm chủ 1,65 m, khoảng cách giữa các phiến dầm a = 2,40 m.
- Kết cấu phần dưới mố có dạng tường chữ U bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực. Chân khay, tứ nón xây đá hộc xanh vữa XM-C mác 100 (miết mạch nẻ chỉ).
- Kết cấu trụ: Trụ thân cột bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Gờ chắn bằng BTCT mác 300. Lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.1.3. Cầu Đồng Kỵ 2 (Km 13 + 350): Cầu đặt song song với cầu đã có, cầu thiết kế mới hai nhịp bằng dầm giản đơn BTCT dự ứng lực, sông không thông thuyền.
- Tải trọng thiết kế HL.93, tải trọng người 300 Kg/m2;
- Tần suất thiết kế P = 1,0%;
- Bề rộng cầu B = 11 m (0,5+10+0,5);
- Tổng bề rộng cả 2 cầu gồm cả giải phân cách 23 m;
- Chiều dài toàn cầu L = 55,15 m.
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.
- Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g.
- Kết cấu phần trên sử dụng 2 nhịp dầm giản đơn BTCT dự ứng lực gồm 05 phiến dầm, chiều dài nhịp L = 21,0 m, chiều cao dầm chủ 1,5 m, khoảng cách giữa các phiến dầm a = 1,8 m.
- Kết cấu phần dưới mố có dạng tường chữ U bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực. Chân khay, tứ nón xây đá hộc xanh vữa XM-C mác 100 (miết mạch nẻ chỉ).
- Kết cấu trụ: Trụ dạng hai cột tròn bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1000 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Bê tông gờ chắn bằng BTCT mác 300. Lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.1.4. Cầu vượt Đại Đình: Thiết kế bổ sung 01 cầu riêng biệt đặt song song với cầu đã có. Cầu thiết kế mới bằng BTCT dự ứng lực.
- Tải trọng thiết kế HL.93, tải trọng người 300 Kg/m2;
- Bề rộng cầu B = 8,0 m (0,5+7,0+0,5);
- Chiều dài toàn cầu L = 176,05 m.
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép.
- Hệ số gia tốc động đất A = 0,0919 g.
- Sơ đồ nhịp: 20,775 + 6x20,750 + 20,775;
- Kết cấu phần trên sử dụng 8 nhịp dầm giản đơn BTCT dự ứng lực tiết diện chữ I, chiều dài 20,70 m, mặt cắt ngang gồm 04 phiến dầm, chiều cao dầm chủ 1,2 m, khoảng cách giữa các phiến dầm a = 2,0 m.
- Kết cấu phần dưới mố kiểu tường bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1300 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Kết cấu trụ: Trụ dạng hai cột tròn bằng BTCT mác 300, đặt trên hệ cọc khoan nhồi có đường kính Ø 1300 mm, mũi cọc đặt tới tầng đất chịu lực.
- Gờ chắn bằng BTCT mác 300, lan can cầu bằng thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Hệ thống điện chiếu sáng, biển báo hiệu, phòng nước, thoát nước và phòng hộ trên cầu xây dựng theo quy định.
7.2. Nút giao với đường sắt Hà Nội Lạng Sơn:
- Phạm vi xây dựng dài 372,9 m; điểm đầu nối với đường Tỉnh 277 tại Km 16+202,53 (đoạn trong thị xã Từ Sơn).
- Điểm cuối giao với TL 295 B;
- Kiến trúc tầng trên sàng đá phá cốt, sửa nền đường trong phạm vi 50 m qua đường ngang (từ tim ra mỗi bên 25 m); phạm vi còn lại, bổ sung đá, nâng chèn vuốt dốc. Trong phạm vi sàng đá phá cốt thay toàn bộ tà vẹt cũ bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực bắt phụ kiện đàn hồi. Tháo dỡ 4 cầu ray P43 thay thế bằng 2 cầu ray P43 dài 25 m. Dồn dịch đảm bảo khe hở theo tiêu chuẩn.
- Đường bộ: Mặt cắt ngang rộng 40 m = (6+10,50+7,0+10,5+6); phạm vi 50 m qua đường ngang, mặt cắt trong lòng đường đường sắt được lát các tấm đan BTCT T1A, T1B, T3A, T3B; ngoài đường sắt lát các tấm đan BTCT T2A (các tấm đan này được giằng với nhau bằng thanh liên kết tấm đan); Ngoài phạm vi đường ngang kết cấu nền, mặt đường sử dụng theo kết cấu thiết kế với xe tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c 160 Mpa (thống nhất cho toàn tuyến).
- Thiết bị phòng vệ sinh đặt 2 dàn chắn bánh lốp đẩy tay L = 20 m, đường dẫn xe chắn vuông góc với đường bộ và cách ray ngoài cùng 6,0 m. Xây dựng hàng rào dây xích trên vỉa hè, đường chắn, biển báo đúng quy định.
- Xe chắn tại đường ngang lắp đặt 2 dàn xe chắn đẩy tay L = 20 m, xe chắn được thiết kế phía trước bánh lốp, phía sau bánh sắt di chuyển trên 2 ray P24 dẫn hướng, chiều dài của các đường dẫn xe chắn là 10 m.
- Thoát nước ngang đường sắt bằng rãnh R 40 đúc sẵn kết hợp hệ rãnh xương cá bằng đá hộc xanh.
- Nhà gác chắn công trình cấp 4, diện tích 16 m2; kết cấu móng tường chịu lực xây gạch đặc mác 75, vữa xây XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mái đổ BTCT mác 200, chống nóng bằng tôn Austnam, cửa panô kính gỗ nhóm 2, thiết bị điện, nước, vệ sinh sản xuất trong nước và thiết bị PCCC lắp đặt theo tiêu chuẩn.
- Hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt theo quy định hiện hành.