Document: Điều 1 Quyết định 70/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch quản lý chất thải rắn Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 70/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch quản lý chất thải rắn Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
- Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn các huyện trong tỉnh cơ bản là từ các nguồn chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế và nông nghiệp. Trong đó nguồn phát sinh nhiều nhất là rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư tập trung. Trong đó:

Nội dung

Phát sinh CTR (tấn/năm)

Tỷ lệ (%)

CTR sinh hoạt từ người dân bản địa

99.298,9

92,2

CTR sinh hoạt phát sinh từ hoạt động du lịch

578,9

0,5

CTR công nghiệp

4.964,9

4,6

CTR y tế

1.460,0

1,4

CTR nguy hại

1.393,0

1,3

Tổng

107.695,7

100,0

- Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn được thực hiện thường xuyên, trang thiết bị phục vụ thu gom vận chuyển cơ bản đã được cơ giới hóa, hiệu suất thu gom đạt khoảng 70% (Chi tiết tại Phụ lục 1).
- Công tác xử lý cơ bản là chôn lấp hoặc lưu giữ chất thải lộ thiên, một số bãi chôn lấp đã được thiết kế xây dựng theo mô hình hợp vệ sinh. Tuy nhiên vẫn còn thiếu nhiều hạng mục công trình, đặc biệt hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và xử lý nước rỉ rác, do vậy vẫn còn gây ô nhiễm nước khu vực xung quanh (Chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Dự báo khối lượng phát sinh:
a) Nguồn phát thải: Phát sinh từ các nguồn chất thải khu dân cư, nơi công cộng, chất thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, bệnh viện, chất thải công nghiệp.
b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:

Loại chất thải

2015

2020

CTR sinh hoạt và du lịch (tấn/năm)

125.285,2

147.289,9

CTR công nghiệp (tấn/năm)

12.365,1

12.816,7

CTR y tế (tấn/năm)

1.905,3

2.429,1

CTR nguy hại (tấn/năm)

3.401,6

3.855,4

Tổng

142.957,2

166.391,1

3. Quy hoạch thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
Thu gom vận chuyển hoạt động hằng ngày vào các giờ quy định, tập kết rác về trạn trung chuyển, từ đó chất thải rắn được vận chuyển đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh bằng xe chuyên dùng (Chi tiết tại Phụ lục 3).
4. Xác định vị trí, quy mô hệ thống cơ sở xử lý chất thải rắn:
a) Căn cứ vào thông tin điều tra khảo sát thực địa và quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội tại các huyện, thành phố để xác định vị trí, diện tích các bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Chi tiết tại Phụ lục 4).
b) Quy hoạch đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn cho các huyện, thành phố theo cụm và các huyện đơn lẻ:
- Cụm huyện Cao Lộc – Thành phố Lạng Sơn – Văn Lãng: 01 khu xử lý và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý – tái chế chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Lạng Sơn và các Khu kinh tế cửa khẩu.
- Cụm huyện Bình Gia - Bắc Sơn: 01 khu xử lý.
- Cụm huyện Chi Lăng - Hữu Lũng: 01 khu xử lý và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt trong khu xử lý.
- 04 huyện (Tràng Định, Đình Lập, Lộc Bình, Văn Quan): Mỗi huyện 01 khu xử lý.
5. Giải pháp xử lý, tiêu hủy chất thải rắn giai đoạn năm 2010-2020:
a) Giai đoạn 1 (2010 - 2015): Vẫn áp dụng phương pháp xử lý chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với khu vực thành phố Lạng Sơn và khu vực Khu kinh tế cửa khẩu huyện Cao Lộc và khu vực huyện Chi Lăng - Hữu Lũng, tiến hành xây dựng các khu xử lý chất thải rắn trong đó bao gồm đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt và khu chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với các huyện khác trên địa bàn tỉnh tiến hành xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, trong đó đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
b) Giai đoạn 2 (2016 - 2020): Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt cho các huyện và cụm huyện tại các khu xử lý chất thải rắn đã được quy hoạch trong giai đoạn 1.
c) Các dự án đầu tư giai đoạn năm 2012- 2020 là 15 dự án (Phụ lục 5).
d) Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn đô thị: Áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.
- Chất thải rắn công nghiệp: Xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.
6. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 996.368 triệu đồng (trong đó giai đoạn đến năm 2015 là 685.028 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020 là 311.340 triệu đồng).
a) Vốn ngân sách:
- Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu vốn 310.028 triệu đồng: Đầu tư xây dựng các khu xử lý, các trạm trung chuyển chất thải rắn; đầu tư trang thiết bị thu gom vận chuyển và thực hiện các dự án tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn.
- Giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn 11.340 triệu đồng: Tiếp tục đầu tư vào dự án tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn; bổ sung trang thiết bị thu gom vận chuyển tại các huyện, thành phố và dự án thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn khu vực đô thị.
b) Vốn xã hội hóa, vốn vay ODA, vốn nước ngoài, vốn phi chính phủ:
- Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu vốn 375.000 triệu đồng: Kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn 300.000 triệu đồng: Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
7. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Trung ương, địa phương; vốn tài trợ nước ngoài; nguồn vốn vay dài hạn; vốn huy động từ các nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
- Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn các huyện trong tỉnh cơ bản là từ các nguồn chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế và nông nghiệp. Trong đó nguồn phát sinh nhiều nhất là rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư tập trung. Trong đó:

Nội dung

Phát sinh CTR (tấn/năm)

Tỷ lệ (%)

CTR sinh hoạt từ người dân bản địa

99.298,9

92,2

CTR sinh hoạt phát sinh từ hoạt động du lịch

578,9

0,5

CTR công nghiệp

4.964,9

4,6

CTR y tế

1.460,0

1,4

CTR nguy hại

1.393,0

1,3

Tổng

107.695,7

100,0

- Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn được thực hiện thường xuyên, trang thiết bị phục vụ thu gom vận chuyển cơ bản đã được cơ giới hóa, hiệu suất thu gom đạt khoảng 70% (Chi tiết tại Phụ lục 1).
- Công tác xử lý cơ bản là chôn lấp hoặc lưu giữ chất thải lộ thiên, một số bãi chôn lấp đã được thiết kế xây dựng theo mô hình hợp vệ sinh. Tuy nhiên vẫn còn thiếu nhiều hạng mục công trình, đặc biệt hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và xử lý nước rỉ rác, do vậy vẫn còn gây ô nhiễm nước khu vực xung quanh (Chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Dự báo khối lượng phát sinh:
a) Nguồn phát thải: Phát sinh từ các nguồn chất thải khu dân cư, nơi công cộng, chất thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, bệnh viện, chất thải công nghiệp.
b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:

Loại chất thải

2015

2020

CTR sinh hoạt và du lịch (tấn/năm)

125.285,2

147.289,9

CTR công nghiệp (tấn/năm)

12.365,1

12.816,7

CTR y tế (tấn/năm)

1.905,3

2.429,1

CTR nguy hại (tấn/năm)

3.401,6

3.855,4

Tổng

142.957,2

166.391,1

3. Quy hoạch thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
Thu gom vận chuyển hoạt động hằng ngày vào các giờ quy định, tập kết rác về trạn trung chuyển, từ đó chất thải rắn được vận chuyển đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh bằng xe chuyên dùng (Chi tiết tại Phụ lục 3).
4. Xác định vị trí, quy mô hệ thống cơ sở xử lý chất thải rắn:
a) Căn cứ vào thông tin điều tra khảo sát thực địa và quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội tại các huyện, thành phố để xác định vị trí, diện tích các bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Chi tiết tại Phụ lục 4).
b) Quy hoạch đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn cho các huyện, thành phố theo cụm và các huyện đơn lẻ:
- Cụm huyện Cao Lộc – Thành phố Lạng Sơn – Văn Lãng: 01 khu xử lý và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý – tái chế chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Lạng Sơn và các Khu kinh tế cửa khẩu.
- Cụm huyện Bình Gia - Bắc Sơn: 01 khu xử lý.
- Cụm huyện Chi Lăng - Hữu Lũng: 01 khu xử lý và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt trong khu xử lý.
- 04 huyện (Tràng Định, Đình Lập, Lộc Bình, Văn Quan): Mỗi huyện 01 khu xử lý.
5. Giải pháp xử lý, tiêu hủy chất thải rắn giai đoạn năm 2010-2020:
a) Giai đoạn 1 (2010 - 2015): Vẫn áp dụng phương pháp xử lý chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với khu vực thành phố Lạng Sơn và khu vực Khu kinh tế cửa khẩu huyện Cao Lộc và khu vực huyện Chi Lăng - Hữu Lũng, tiến hành xây dựng các khu xử lý chất thải rắn trong đó bao gồm đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt và khu chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với các huyện khác trên địa bàn tỉnh tiến hành xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, trong đó đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
b) Giai đoạn 2 (2016 - 2020): Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt cho các huyện và cụm huyện tại các khu xử lý chất thải rắn đã được quy hoạch trong giai đoạn 1.
c) Các dự án đầu tư giai đoạn năm 2012- 2020 là 15 dự án (Phụ lục 5).
d) Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn đô thị: Áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.
- Chất thải rắn công nghiệp: Xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.
6. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 996.368 triệu đồng (trong đó giai đoạn đến năm 2015 là 685.028 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020 là 311.340 triệu đồng).
a) Vốn ngân sách:
- Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu vốn 310.028 triệu đồng: Đầu tư xây dựng các khu xử lý, các trạm trung chuyển chất thải rắn; đầu tư trang thiết bị thu gom vận chuyển và thực hiện các dự án tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn.
- Giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn 11.340 triệu đồng: Tiếp tục đầu tư vào dự án tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn; bổ sung trang thiết bị thu gom vận chuyển tại các huyện, thành phố và dự án thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn khu vực đô thị.
b) Vốn xã hội hóa, vốn vay ODA, vốn nước ngoài, vốn phi chính phủ:
- Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu vốn 375.000 triệu đồng: Kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn 300.000 triệu đồng: Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
7. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Trung ương, địa phương; vốn tài trợ nước ngoài; nguồn vốn vay dài hạn; vốn huy động từ các nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.