Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-UBND 2017 Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Bạch Ngọc Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Bạch Ngọc Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Bạch Ngọc Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Bạch Ngọc Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3119/QĐ-UBND", "signer": "Bạch Ngọc Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-UBND 2017 Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nam Định, phiên bản 1.0, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kiến trúc.
4.1. Giai đoạn 2017-2018:
a) Xây dựng và ban hành các văn bản:
- Xây dựng Khung Chính phủ điện tử tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2020.
- Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nam Định.
- Xây dựng và ban hành Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2025, định hướng đến 2030.
- Đưa việc sử dụng, hiệu quả trong ứng dụng CNTT thành tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng đối với các cơ quan nhà nước của tỉnh.
b) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT:
- Tiến hành nâng cấp hệ thống mạng nội bộ tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và huyện đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo điều kiện để triển khai kết nối mạng diện rộng giữa các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến huyện.
- Triển khai Chữ ký số phục vụ các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo nền tảng thúc đẩy các giao dịch điện tử với trọng tâm là gửi nhận văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
- Triển khai hệ thống mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- Triển khai Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; kết nối liên thông đến UBND các xã, phường, thị trấn phục vụ hoạt động gửi nhận văn bản điện tử.
- Tiếp tục triển khai, nhân rộng sử dụng thư điện tử công vụ để trao đổi thông tin giữa CBCC và các cơ quan nhà nước của tỉnh.
- Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu CBCC 3 cấp tỉnh, huyện, xã.
- Triển khai các ứng dụng chuyên ngành theo Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Nam Định về thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Tiếp tục triển khai Hệ thống một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện, tập trung triển khai tại các cơ quan, đơn vị có số lượng lớn các giao dịch và mang lại hiệu quả cao. Đảm bảo kết nối liên thông hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh với hệ thống cung cấp dịch vụ công của trung ương theo lộ trình.
- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Nâng cấp trang tin điện tử của của các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Đào tạo, tập huấn CNTT:
- Đào tạo nâng cao khả năng quản lý nhà nước về CNTT cho các đối tượng là lãnh đạo các cơ quan đơn vị.
- Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT.
- Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các đối tượng là CBCC các cấp.
f) Đảm bảo an toàn thông tin mạng:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng đến rộng rãi mọi tầng lớp trong xã hội trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành.
- Ban hành các quy định, quy chế về đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống tại các cơ quan quản lý nhà nước.
- Triển khai nhân rộng việc sử dụng Chữ ký số trong các các cơ quan nhà nước phục vụ công tác gửi nhận văn bản điện tử.
- Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại các cơ quan đơn vị có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng tại đơn vị.
- Phối hợp với các địa phương, tổ chức và chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin mạng thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng.
4.2. Giai đoạn 2018-2020:
a) Xây dựng và ban hành các văn bản:
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản nhằm quản lý, hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT.
b) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT:
- Nâng cấp và hoàn thành Trung tâm tích hợp dữ liệu số của tỉnh.
- Hoàn thiện mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, kết nối các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến huyện và UBND cấp xã.
- Tiếp tục Triển khai nhân rộng Chữ ký số phục vụ các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo nền tảng thúc đẩy các giao dịch điện tử với trọng tâm là gửi nhận văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước.
- Xây dựng nền tảng triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh: Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền tảng kết nối, chia sẻ cấp tỉnh. Xây dựng và đưa vào vận hành các phần mềm vận hành nền tảng kết nối, chia sẻ cấp tỉnh. Xây dựng hệ thống nền tảng ứng dụng chính quyền điện tử cấp tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- Tiếp tục sử dụng hiệu quả các phần mềm dùng chung, các phần mềm chuyên ngành đã triển khai. Tăng cường xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng phần mềm quản lý tiến độ công việc.
- Triển khai các chức năng phù hợp của Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến UBND các xã.
- Xây dựng, hoàn chỉnh các phần mềm dùng chung đảm bảo tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh.
d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Tiếp tục triển khai Hệ thống một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện; triển khai thí điểm hệ thống tại UBND cấp xã, từng bước nhân rộng đến các đơn vị khác.
e) Đào tạo, tập huấn CNTT:
- Tiếp tục đào tạo nâng cao khả năng quản lý nhà nước về CNTT cho các đối tượng là lãnh đạo các cơ quan đơn vị; Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT; Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các đối tượng là CBCC các cấp đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Đào tạo cho người dân và doanh nghiệp về sử dụng và khai thác hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
f) Đảm bảo an toàn thông tin mạng:
- Tiếp tục tổ chức thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin tại các cơ quan đơn vị.
- Triển khai các hoạt động giám sát, cảnh báo và hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Triển khai thí điểm các tiêu chuẩn quản lý an toàn thông tin mạng tại một số cơ quan nhà nước nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố, khắc phục và truy vết trong trường hợp sự cố xảy ra.
- Thành lập Tổ ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh nhằm hỗ trợ và giải quyết các sự cố máy tính.

Content:
Nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kiến trúc.
4.1. Giai đoạn 2017-2018:
a) Xây dựng và ban hành các văn bản:
- Xây dựng Khung Chính phủ điện tử tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2020.
- Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nam Định.
- Xây dựng và ban hành Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2025, định hướng đến 2030.
- Đưa việc sử dụng, hiệu quả trong ứng dụng CNTT thành tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng đối với các cơ quan nhà nước của tỉnh.
b) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT:
- Tiến hành nâng cấp hệ thống mạng nội bộ tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và huyện đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo điều kiện để triển khai kết nối mạng diện rộng giữa các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến huyện.
- Triển khai Chữ ký số phục vụ các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo nền tảng thúc đẩy các giao dịch điện tử với trọng tâm là gửi nhận văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
- Triển khai hệ thống mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- Triển khai Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; kết nối liên thông đến UBND các xã, phường, thị trấn phục vụ hoạt động gửi nhận văn bản điện tử.
- Tiếp tục triển khai, nhân rộng sử dụng thư điện tử công vụ để trao đổi thông tin giữa CBCC và các cơ quan nhà nước của tỉnh.
- Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu CBCC 3 cấp tỉnh, huyện, xã.
- Triển khai các ứng dụng chuyên ngành theo Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Nam Định về thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Tiếp tục triển khai Hệ thống một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện, tập trung triển khai tại các cơ quan, đơn vị có số lượng lớn các giao dịch và mang lại hiệu quả cao. Đảm bảo kết nối liên thông hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh với hệ thống cung cấp dịch vụ công của trung ương theo lộ trình.
- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Nâng cấp trang tin điện tử của của các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Đào tạo, tập huấn CNTT:
- Đào tạo nâng cao khả năng quản lý nhà nước về CNTT cho các đối tượng là lãnh đạo các cơ quan đơn vị.
- Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT.
- Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các đối tượng là CBCC các cấp.
f) Đảm bảo an toàn thông tin mạng:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng đến rộng rãi mọi tầng lớp trong xã hội trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành.
- Ban hành các quy định, quy chế về đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống tại các cơ quan quản lý nhà nước.
- Triển khai nhân rộng việc sử dụng Chữ ký số trong các các cơ quan nhà nước phục vụ công tác gửi nhận văn bản điện tử.
- Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại các cơ quan đơn vị có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng tại đơn vị.
- Phối hợp với các địa phương, tổ chức và chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin mạng thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng.
4.2. Giai đoạn 2018-2020:
a) Xây dựng và ban hành các văn bản:
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản nhằm quản lý, hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT.
b) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT:
- Nâng cấp và hoàn thành Trung tâm tích hợp dữ liệu số của tỉnh.
- Hoàn thiện mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, kết nối các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến huyện và UBND cấp xã.
- Tiếp tục Triển khai nhân rộng Chữ ký số phục vụ các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo nền tảng thúc đẩy các giao dịch điện tử với trọng tâm là gửi nhận văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước.
- Xây dựng nền tảng triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh: Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền tảng kết nối, chia sẻ cấp tỉnh. Xây dựng và đưa vào vận hành các phần mềm vận hành nền tảng kết nối, chia sẻ cấp tỉnh. Xây dựng hệ thống nền tảng ứng dụng chính quyền điện tử cấp tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- Tiếp tục sử dụng hiệu quả các phần mềm dùng chung, các phần mềm chuyên ngành đã triển khai. Tăng cường xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng phần mềm quản lý tiến độ công việc.
- Triển khai các chức năng phù hợp của Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến UBND các xã.
- Xây dựng, hoàn chỉnh các phần mềm dùng chung đảm bảo tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh.
d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Tiếp tục triển khai Hệ thống một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện; triển khai thí điểm hệ thống tại UBND cấp xã, từng bước nhân rộng đến các đơn vị khác.
e) Đào tạo, tập huấn CNTT:
- Tiếp tục đào tạo nâng cao khả năng quản lý nhà nước về CNTT cho các đối tượng là lãnh đạo các cơ quan đơn vị; Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT; Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các đối tượng là CBCC các cấp đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Đào tạo cho người dân và doanh nghiệp về sử dụng và khai thác hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
f) Đảm bảo an toàn thông tin mạng:
- Tiếp tục tổ chức thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin tại các cơ quan đơn vị.
- Triển khai các hoạt động giám sát, cảnh báo và hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Triển khai thí điểm các tiêu chuẩn quản lý an toàn thông tin mạng tại một số cơ quan nhà nước nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố, khắc phục và truy vết trong trường hợp sự cố xảy ra.
- Thành lập Tổ ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh nhằm hỗ trợ và giải quyết các sự cố máy tính.