Document: Điều 1 Quyết định 366/2010/QĐ-UBND thu phí vệ sinh địa bàn thành phố Hạ Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "366/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "366/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "366/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "366/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/02/2010", "sign_number": "366/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 366/2010/QĐ-UBND thu phí vệ sinh địa bàn thành phố Hạ Long có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định mức thu và việc quản lý sử dụng tiền thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả như sau:
1/- Mức thu phí:
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý‎ rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý‎
rác thải.
Mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải như phụ lục kèm theo.
- Địa bàn thành phố Hạ Long: Phụ lục số 1.
- Địa bàn thị xã Cẩm Phả: Phụ lục số 2
2/. Đối tượng nộp phí và cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh.
2.1. Đối tượng nộp phí : Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý‎ rác thải.
2.2. Cơ quan, tổ chức thu phí: Đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả.
3/. Quản lý‎, sử dụng các khoản thu phí vệ sinh:
3.1. Tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh như sau:
3.1.1. Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3.1.2 Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc được ủy quyền thu phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) như phụ lục số 3 kèm theo, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
3.1.3 Đối với tổ chức doanh nghiệp khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
3.2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. : Nay quy định mức thu và việc quản lý sử dụng tiền thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả như sau:
1/- Mức thu phí:
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý‎ rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý‎
rác thải.
Mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải như phụ lục kèm theo.
- Địa bàn thành phố Hạ Long: Phụ lục số 1.
- Địa bàn thị xã Cẩm Phả: Phụ lục số 2
2/. Đối tượng nộp phí và cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh.
2.1. Đối tượng nộp phí : Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý‎ rác thải.
2.2. Cơ quan, tổ chức thu phí: Đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả.
3/. Quản lý‎, sử dụng các khoản thu phí vệ sinh:
3.1. Tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh như sau:
3.1.1. Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3.1.2 Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc được ủy quyền thu phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) như phụ lục số 3 kèm theo, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
3.1.3 Đối với tổ chức doanh nghiệp khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
3.2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.