Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3244/QĐ-BNN-KHCN năm 2010 phê duyệt Đề án tăng cường năng lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2010", "sign_number": "3244/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2010", "sign_number": "3244/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2010", "sign_number": "3244/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2010", "sign_number": "3244/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2010", "sign_number": "3244/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3244/QĐ-BNN-KHCN năm 2010 phê duyệt Đề án tăng cường năng lực

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 (nội dung chi tiết trong phụ lục kèm theo) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Về tổ chức và thể chế
4.1.1. Đối với hệ thống quan trắc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
- Rà soát và quyết định thành lập, đồng thời phê duyệt chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các Trung tâm và Trạm quan trắc;
- Ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn để thống nhất phân công nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động cho các đơn vị tham gia trong hệ thống, sự phối hợp giữa các đơn vị quan trắc thuộc Bộ quản lý với mạng lưới quan trắc địa phương và các Bộ, ngành khác;
- Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các Trung tâm, Trạm quan trắc do Bộ quản lý. Lực lượng cán bộ có thể lấy từ ba nguồn:
+ Nguồn cán bộ quan trắc của các Trung tâm/Trạm quan trắc hiện có của Bộ;
+ Điều chuyển một số cán bộ có chuyên môn sâu về công tác dự tính, dự báo dịch bệnh, phân tích chất lượng môi trường và nông sản, các cán bộ nghiên cứu về mô hình hóa và cơ sở dữ liệu môi trường, cán bộ làm công tác thông tin từ các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các đơn vị quản lý trực thuộc Bộ;
+ Tuyển dụng mới cán bộ có chuyên môn phù hợp đặc biệt về lĩnh vực hóa phân tích và sinh học.
Cán bộ được tuyển dụng và phân công thực hiện nhiệm vụ quan trắc phải được đào tạo, đào tạo lại để có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh;
4.1.2. Đối với hệ thống quan trắc do địa phương quản lý
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiệp thương với Bộ Nội vụ và các địa phương để sớm thành lập bộ phận theo dõi môi trường nông nghiệp, nông thôn tại các địa phương. Bộ phận này vừa thực hiện việc xây dựng nội dung quan trắc, trực tiếp thực hiện một số hoạt động quan trắc đặc thù, quan trắc nhanh hiện trường, tổ chức tiếp nhận thông tin từ các mạng lưới quan trắc khác nhau để phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất, đồng thời quản lý công tác môi trường của Ngành tại địa phương. Trước mắt Bộ phận này có thể trực tiếp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh hoặc sáp nhập với Chi cục Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.2. Về tài chính
Tổng kinh phí để thực hiện đề án đến năm 2020 là 751,1 tỷ đồng, trong đó, kinh phí đầu tư một lần để nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị là 328 tỷ, kinh phí duy trì hoạt động thường xuyên trong 10 năm (bao gồm lương, hoạt động bộ máy, thực hiện nhiệm vụ quan trắc, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ v.v.) là 423,1 tỷ đồng, trung bình mỗi năm phải chi 42,31 tỷ đồng. Cụ thể:
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng: 58 tỷ đồng;
- Nâng cấp và mua sắm mới trang thiết bị: 270 tỷ đồng;
- Bổ sung lương và hoạt động bộ máy cho cán bộ: 30,6 tỷ đồng trong 10 năm (3,06 tỷ đồng/năm x 10 năm);
- Đào tạo cán bộ: 6,5 tỷ đồng trong 10 năm (3,5 tỷ đồng cho đào tạo nước ngoài; 0,3 tỷ đồng/năm x 10 năm cho đào tạo trong nước);
- Duy trì hoạt động quan trắc hàng năm: 296 tỷ đồng (29,6 tỷ/năm x 10 năm);
- Nghiên cứu khoa học: 80 tỷ đồng (8 tỷ/năm x 10 năm);
- Duy trì hoạt động của Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn: 10 tỷ đồng (1 tỷ/năm x 10 năm).
Nguồn kinh phí: Kinh phí để thực hiện đề án có thể được vận dụng từ một số nguồn chủ yếu sau:
Đối với mạng lưới quan trắc do Bộ quản lý:
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ: để xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Kinh phí từ nguồn vốn vay như: vốn vay của ADB, Ngân hàng thế giới: để bổ sung xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực;
- Kinh phí sự nghiệp khoa học và sự nghiệp môi trường: để biên soạn các văn bản pháp lý và kỹ thuật; nghiên cứu khoa học; trả lương cán bộ; duy trì hoạt động thường xuyên; duy trì hoạt động của Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn; bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm.
Đối với mạng lưới do địa phương quản lý: lấy từ nguồn kinh phí địa phương.
4.3. Giải pháp khoa học công nghệ
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm tạo lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng các phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh, xây dựng và hoàn thiện các phương pháp quan trắc môi trường;
- Đẩy mạnh trao đổi thông tin, tiếp thu và cập nhật các kết quả nghiên cứu trong nước và thế giới về diễn biến chất lượng môi trường, phương pháp quan trắc, mối quan hệ giữa môi trường và dịch bệnh để đổi mới nội dung và phương pháp quan trắc, nâng cao chất lượng cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh;
- Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu và quan trắc trong công tác chỉ đạo xử lý ô nhiễm môi trường, cảnh báo dịch bệnh, quy hoạch vùng và điều chỉnh hoạt động sản xuất.
4.4. Giải pháp đào tạo
- Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước để nâng cao năng lực và cập nhật kiến thức cho cán bộ về kỹ thuật lấy mẫu, phân tích và cảnh báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh;
- Gửi cán bộ đào tạo ở các nước trên thế giới và khu vực để có chuyên môn sâu về mô hình hóa cơ sở dữ liệu phục vụ cảnh báo ô nhiễm, cảnh báo dịch bệnh và sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm.
4.5. Giải pháp hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác, trao đổi thông tin với các nước có nhiều kinh nghiệm trong công tác quan trắc và cảnh báo ô nhiễm như Mỹ, Úc, Hà Lan, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc để học tập kinh nghiệm về phương pháp quan trắc, quản lý thông tin môi trường, mô hình hóa và xây dựng phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, kỹ năng sử dụng trang thiết bị;
- Tranh thủ mọi dự án hợp tác quốc tế, các nguồn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các chương trình đào tạo sau đại học để đào tạo các cán bộ có chuyên môn sâu thuộc các lĩnh vực trên.

Content:
Các giải pháp thực hiện
4.1. Về tổ chức và thể chế
4.1.1. Đối với hệ thống quan trắc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
- Rà soát và quyết định thành lập, đồng thời phê duyệt chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các Trung tâm và Trạm quan trắc;
- Ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn để thống nhất phân công nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động cho các đơn vị tham gia trong hệ thống, sự phối hợp giữa các đơn vị quan trắc thuộc Bộ quản lý với mạng lưới quan trắc địa phương và các Bộ, ngành khác;
- Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các Trung tâm, Trạm quan trắc do Bộ quản lý. Lực lượng cán bộ có thể lấy từ ba nguồn:
+ Nguồn cán bộ quan trắc của các Trung tâm/Trạm quan trắc hiện có của Bộ;
+ Điều chuyển một số cán bộ có chuyên môn sâu về công tác dự tính, dự báo dịch bệnh, phân tích chất lượng môi trường và nông sản, các cán bộ nghiên cứu về mô hình hóa và cơ sở dữ liệu môi trường, cán bộ làm công tác thông tin từ các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các đơn vị quản lý trực thuộc Bộ;
+ Tuyển dụng mới cán bộ có chuyên môn phù hợp đặc biệt về lĩnh vực hóa phân tích và sinh học.
Cán bộ được tuyển dụng và phân công thực hiện nhiệm vụ quan trắc phải được đào tạo, đào tạo lại để có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh;
4.1.2. Đối với hệ thống quan trắc do địa phương quản lý
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiệp thương với Bộ Nội vụ và các địa phương để sớm thành lập bộ phận theo dõi môi trường nông nghiệp, nông thôn tại các địa phương. Bộ phận này vừa thực hiện việc xây dựng nội dung quan trắc, trực tiếp thực hiện một số hoạt động quan trắc đặc thù, quan trắc nhanh hiện trường, tổ chức tiếp nhận thông tin từ các mạng lưới quan trắc khác nhau để phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất, đồng thời quản lý công tác môi trường của Ngành tại địa phương. Trước mắt Bộ phận này có thể trực tiếp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh hoặc sáp nhập với Chi cục Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.2. Về tài chính
Tổng kinh phí để thực hiện đề án đến năm 2020 là 751,1 tỷ đồng, trong đó, kinh phí đầu tư một lần để nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị là 328 tỷ, kinh phí duy trì hoạt động thường xuyên trong 10 năm (bao gồm lương, hoạt động bộ máy, thực hiện nhiệm vụ quan trắc, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ v.v.) là 423,1 tỷ đồng, trung bình mỗi năm phải chi 42,31 tỷ đồng. Cụ thể:
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng: 58 tỷ đồng;
- Nâng cấp và mua sắm mới trang thiết bị: 270 tỷ đồng;
- Bổ sung lương và hoạt động bộ máy cho cán bộ: 30,6 tỷ đồng trong 10 năm (3,06 tỷ đồng/năm x 10 năm);
- Đào tạo cán bộ: 6,5 tỷ đồng trong 10 năm (3,5 tỷ đồng cho đào tạo nước ngoài; 0,3 tỷ đồng/năm x 10 năm cho đào tạo trong nước);
- Duy trì hoạt động quan trắc hàng năm: 296 tỷ đồng (29,6 tỷ/năm x 10 năm);
- Nghiên cứu khoa học: 80 tỷ đồng (8 tỷ/năm x 10 năm);
- Duy trì hoạt động của Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn: 10 tỷ đồng (1 tỷ/năm x 10 năm).
Nguồn kinh phí: Kinh phí để thực hiện đề án có thể được vận dụng từ một số nguồn chủ yếu sau:
Đối với mạng lưới quan trắc do Bộ quản lý:
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ: để xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Kinh phí từ nguồn vốn vay như: vốn vay của ADB, Ngân hàng thế giới: để bổ sung xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực;
- Kinh phí sự nghiệp khoa học và sự nghiệp môi trường: để biên soạn các văn bản pháp lý và kỹ thuật; nghiên cứu khoa học; trả lương cán bộ; duy trì hoạt động thường xuyên; duy trì hoạt động của Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn; bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm.
Đối với mạng lưới do địa phương quản lý: lấy từ nguồn kinh phí địa phương.
4.3. Giải pháp khoa học công nghệ
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm tạo lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng các phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh, xây dựng và hoàn thiện các phương pháp quan trắc môi trường;
- Đẩy mạnh trao đổi thông tin, tiếp thu và cập nhật các kết quả nghiên cứu trong nước và thế giới về diễn biến chất lượng môi trường, phương pháp quan trắc, mối quan hệ giữa môi trường và dịch bệnh để đổi mới nội dung và phương pháp quan trắc, nâng cao chất lượng cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh;
- Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu và quan trắc trong công tác chỉ đạo xử lý ô nhiễm môi trường, cảnh báo dịch bệnh, quy hoạch vùng và điều chỉnh hoạt động sản xuất.
4.Giải pháp đào tạo
- Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước để nâng cao năng lực và cập nhật kiến thức cho cán bộ về kỹ thuật lấy mẫu, phân tích và cảnh báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh;
- Gửi cán bộ đào tạo ở các nước trên thế giới và khu vực để có chuyên môn sâu về mô hình hóa cơ sở dữ liệu phục vụ cảnh báo ô nhiễm, cảnh báo dịch bệnh và sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm.
4.5. Giải pháp hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác, trao đổi thông tin với các nước có nhiều kinh nghiệm trong công tác quan trắc và cảnh báo ô nhiễm như Mỹ, Úc, Hà Lan, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc để học tập kinh nghiệm về phương pháp quan trắc, quản lý thông tin môi trường, mô hình hóa và xây dựng phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, kỹ năng sử dụng trang thiết bị;
- Tranh thủ mọi dự án hợp tác quốc tế, các nguồn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các chương trình đào tạo sau đại học để đào tạo các cán bộ có chuyên môn sâu thuộc các lĩnh vực trên.