Document: Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND hỗ trợ giáo viên học sinh bán trú sách thôn khó khăn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND hỗ trợ giáo viên học sinh bán trú sách thôn khó khăn Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện: thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh người dân tộc thiểu số được tuyển vào lớp trung học phổ thông học tại trường Trung học phổ thông huyện, ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện (chính sách này chỉ áp dụng cho số học sinh hiện có đã tuyển sinh từ hai năm học trước. Số học sinh tuyển sinh mới từ năm học 2016-2017 không được hỗ trợ).
b) Hỗ trợ tiền ăn: Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 40% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
c) Hỗ trợ thuê cấp dưỡng nấu ăn:
- Định mức cấp dưỡng: Trường có dưới 70 học sinh ở nội trú thuê 01 cấp dưỡng, trường có từ 70 học sinh ở nội trú trở lên được thuê 02 cấp dưỡng (tối đa thuê không quá 02 cấp dưỡng/trường).
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tiền công bằng 100% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/cấp dưỡng.
d) Thời điểm thực hiện: Từ tháng 9/2016 đến hết năm học 2017-2018 (sau năm học 2017-2018 chính sách này sẽ bãi bỏ).
2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh do nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km đối với học sinh Trung học phổ thông hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày phải ở bán trú, bao gồm:
- Học sinh Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông mà bản thân, cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn khu vực II.
- Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc kinh mà bản thân, cha, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III hoặc ở thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn).
b) Mức hỗ trợ tiền ăn: 20% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
3. Hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Giáo viên thuộc biên chế của trường kiêm nhiệm quản lý học sinh bán trú (trừ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú).
b) Định suất hỗ trợ: Trường có dưới 100 học sinh bán trú được bố trí 01 định suất; cứ tăng 10 học sinh bán trú trở lên thì được tính thêm 0,1 định suất.
c) Mức hỗ trợ: 100% mức lương cơ sở/tháng/định suất và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.
4. Hỗ trợ cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh bán trú: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng áp dụng: Các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông có học sinh bán trú và tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông đã được hỗ trợ cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn).
b) Định mức hỗ trợ: Cứ 40 học sinh bán trú ăn tại trường thì nhà trường được hỗ trợ 01 định suất cấp dưỡng. Trường hợp dư từ 30 học sinh (tức 75% định suất) trở lên thì được tính tròn một định suất.
c) Mức hỗ trợ: 100% mức lương cơ sở/tháng/định suất và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.
5. Hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho học sinh: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, cha, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ) học tại các cơ sở giáo dục mầm non, Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập.
b) Mức hỗ trợ:
- Về sách giáo khoa: Hỗ trợ kinh phí để mua sách giáo khoa cho học sinh mượn; đảm bảo mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa/học sinh/năm học.
- Về hỗ trợ học phẩm cho học sinh:
+ Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi: Được cấp 01 bộ quyển vở giúp bé nhận biết và làm quen với chữ cái và 02 bút chì/trẻ/năm học.
+ Học sinh tiểu học: Được cấp không quá 18 quyển và 04 chiếc bút/học sinh/năm học (phù hợp với yêu cầu của chương trình học). Riêng học sinh lớp 1 được cấp thêm 01 chiếc bảng con/học sinh/ năm học.
+ Học sinh trung học cơ sở: Được cấp 30 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.
+ Học sinh trung học phổ thông: Được cấp 40 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.

Content:
Điều 2. Đối tượng và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện: thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh người dân tộc thiểu số được tuyển vào lớp trung học phổ thông học tại trường Trung học phổ thông huyện, ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện (chính sách này chỉ áp dụng cho số học sinh hiện có đã tuyển sinh từ hai năm học trước. Số học sinh tuyển sinh mới từ năm học 2016-2017 không được hỗ trợ).
b) Hỗ trợ tiền ăn: Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 40% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
c) Hỗ trợ thuê cấp dưỡng nấu ăn:
- Định mức cấp dưỡng: Trường có dưới 70 học sinh ở nội trú thuê 01 cấp dưỡng, trường có từ 70 học sinh ở nội trú trở lên được thuê 02 cấp dưỡng (tối đa thuê không quá 02 cấp dưỡng/trường).
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tiền công bằng 100% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/cấp dưỡng.
d) Thời điểm thực hiện: Từ tháng 9/2016 đến hết năm học 2017-2018 (sau năm học 2017-2018 chính sách này sẽ bãi bỏ).
2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh do nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km đối với học sinh Trung học phổ thông hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày phải ở bán trú, bao gồm:
- Học sinh Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông mà bản thân, cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn khu vực II.
- Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc kinh mà bản thân, cha, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III hoặc ở thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn).
b) Mức hỗ trợ tiền ăn: 20% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.
3. Hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Giáo viên thuộc biên chế của trường kiêm nhiệm quản lý học sinh bán trú (trừ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú).
b) Định suất hỗ trợ: Trường có dưới 100 học sinh bán trú được bố trí 01 định suất; cứ tăng 10 học sinh bán trú trở lên thì được tính thêm 0,1 định suất.
c) Mức hỗ trợ: 100% mức lương cơ sở/tháng/định suất và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.
4. Hỗ trợ cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh bán trú: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng áp dụng: Các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông có học sinh bán trú và tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông đã được hỗ trợ cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn).
b) Định mức hỗ trợ: Cứ 40 học sinh bán trú ăn tại trường thì nhà trường được hỗ trợ 01 định suất cấp dưỡng. Trường hợp dư từ 30 học sinh (tức 75% định suất) trở lên thì được tính tròn một định suất.
c) Mức hỗ trợ: 100% mức lương cơ sở/tháng/định suất và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.
5. Hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho học sinh: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, cha, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ) học tại các cơ sở giáo dục mầm non, Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập.
b) Mức hỗ trợ:
- Về sách giáo khoa: Hỗ trợ kinh phí để mua sách giáo khoa cho học sinh mượn; đảm bảo mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa/học sinh/năm học.
- Về hỗ trợ học phẩm cho học sinh:
+ Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi: Được cấp 01 bộ quyển vở giúp bé nhận biết và làm quen với chữ cái và 02 bút chì/trẻ/năm học.
+ Học sinh tiểu học: Được cấp không quá 18 quyển và 04 chiếc bút/học sinh/năm học (phù hợp với yêu cầu của chương trình học). Riêng học sinh lớp 1 được cấp thêm 01 chiếc bảng con/học sinh/ năm học.
+ Học sinh trung học cơ sở: Được cấp 30 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.
+ Học sinh trung học phổ thông: Được cấp 40 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.