Document: Điều 8 Thông tư 116/2016/TT-BTC phân bổ dự toán quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "116/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "116/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "116/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "116/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "116/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 116/2016/TT-BTC phân bổ dự toán quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 8. Quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản
Cuối năm, kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản còn dư không sử dụng hết sẽ hủy dự toán theo quy định. Trường hợp cần thiết tiếp tục sử dụng kinh phí phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính.
Các cơ sở hoạt động công ích căn cứ vào các hóa đơn chứng từ mua, bán và sổ sách kế toán theo quy định của Luật Kế toán; các văn bản hướng dẫn và Hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản; Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản; Quyết định phân bổ dự toán; Quyết định giá tiêu thụ, mức trợ giá cụ thể sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính đối với nhiệm vụ của Trung ương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính đối với nhiệm vụ của địa phương với các nội dung sau:
1. Đánh giá tình hình kết quả thực hiện cung ứng giống nông nghiệp, thủy sản và sử dụng kinh phí.
2. Biểu mẫu:
- Báo cáo kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước (Phụ lục 1).
- Báo cáo tiêu thụ sản phẩm giống nông nghiệp, thủy sản(Phụ lục 2).
- Báo cáo tổng hợp chi phí tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm (Phụ lục 3).

Content:
Điều 8. Quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản
Cuối năm, kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản còn dư không sử dụng hết sẽ hủy dự toán theo quy định. Trường hợp cần thiết tiếp tục sử dụng kinh phí phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính.
Các cơ sở hoạt động công ích căn cứ vào các hóa đơn chứng từ mua, bán và sổ sách kế toán theo quy định của Luật Kế toán; các văn bản hướng dẫn và Hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản; Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản; Quyết định phân bổ dự toán; Quyết định giá tiêu thụ, mức trợ giá cụ thể sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính đối với nhiệm vụ của Trung ương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính đối với nhiệm vụ của địa phương với các nội dung sau:
1. Đánh giá tình hình kết quả thực hiện cung ứng giống nông nghiệp, thủy sản và sử dụng kinh phí.
2. Biểu mẫu:
- Báo cáo kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước (Phụ lục 1).
- Báo cáo tiêu thụ sản phẩm giống nông nghiệp, thủy sản(Phụ lục 2).
- Báo cáo tổng hợp chi phí tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm (Phụ lục 3).