Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Đồng Nai giai đoạn 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Đồng Nai giai đoạn 2014-2015

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014-2015
a) Bảo vệ rừng
- Bảo vệ chặt chẽ 161.984 ha diện tích rừng hiện có, gồm 119.809 ha rừng tự nhiên, 42.174 ha rừng trồng. Phân theo quy hoạch 3 loại rừng, gồm rừng đặc dụng 96.471 ha, rừng phòng hộ 35.620, rừng sản xuất 29.893 ha.
- Khoán bảo vệ rừng đặc dụng 43.690 ha, năm 2014: 21. 845 ha, năm 2015: 21. 845 ha.
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng: 310.000 ha.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp: xây dựng 04 trụ sở phân trường, 05 trạm bảo vệ rừng; sửa chữa 06 trạm bảo vệ rừng; cắm 113 mốc ranh giới và 357 mốc ranh giới 03 loại rừng;
- Phòng cháy chữa cháy rừng
+ Phát dọn đường băng cản lửa: 8.766 ha, trong đó rừng tự nhiên 1.844 ha, rừng trồng 6.922 ha. Trong năm 2014 là 4.179 ha, năm 2015 là 4.486 ha.
+ Đầu tư xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng: Xây dựng 13 chòi canh lửa rừng kiên cố (năm 2014: 06 chòi, năm 2015: 07 chòi); xây dựng 10 điểm tích nước phòng chống cháy rừng, (năm 2014: 06 điểm, năm 2015: 04 điểm); trang bị 01 xe ô tô PCCCR và 01 xe ô tô tuần tra quản lý bảo vệ rừng vào năm 2015.
b) Phát triển rừng
- Trồng rừng mới: 660 ha, (gồm rừng đặc dụng 130 ha, rừng phòng hộ 280 ha, rừng sản xuất 250 ha), trong năm 2014 trồng 219 ha, năm 2015 trồng 441 ha.
- Trồng rừng sản xuất sau khai thác: 2.655 ha, trong đó năm 2014: 1.382 ha, năm 2015: 1.273 ha.
- Chăm sóc rừng đã trồng năm 2011, 2012 và năm 2013 là 7.122 ha (gồm 1.008 ha rừng đặc dụng, 1.715 ha rừng phòng hộ, 4.400 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 3.546 ha, năm 2015: 3.576 ha.
- Làm giàu rừng trồng: 843 ha (gồm 30 ha rừng đặc dụng, 616 ha rừng phòng hộ, 197 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 315 ha, năm 2015: 528 ha.
- Làm giàu rừng tự nhiên: 110 ha rừng phòng hộ, trong năm 2014: 50 ha, năm 2015: 60 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.574 ha (gồm 1.374 ha rừng đặc dụng, 200 ha rừng phòng hộ), trong năm 2014: 900 ha, năm 2015: 674 ha.
- Trồng cây phân tán: 1.160 ngàn cây ở những diện tích đất manh mún, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu đô thị, …
c) Khai thác lâm sản: khai thác 2.805 ha rừng trồng sản xuất, năm 2014: 1.364 ha, năm 2015: 1.459 ha; khai thác cây phụ trợ 1.837 ha, năm 2014 là 899 ha, năm 2015: 938 ha; khai thác lâm sản ngoài gỗ 4.544ha (năm 2014: 2.258 ha, năm 2015: 2.386 ha).
d) Lập, trình duyệt và triển khai thực hiện 6 dự án
- Triển khai thực hiện phân kỳ 2014, 2015 dự án khẩn cấp bảo tồn voi hoang dã tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020;
- Triển khai thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp năm 2014;
- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ núi Chứa chan huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020;
- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án xác định các giải pháp và tiến hành hoạt động phục hồi các hệ sinh thái bị phun rải chất độc hóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án phục hồi môi trường và trồng rừng đối với các khu vực môi trường bị suy thoái bởi chất độc hóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Lập và triển khai thực hiện phương án điều tra thống kê cây lâm nghiệp trồng phân tán trên địa bàn tỉnh.

Content:
Nội dung kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014-2015
a) Bảo vệ rừng
- Bảo vệ chặt chẽ 161.984 ha diện tích rừng hiện có, gồm 119.809 ha rừng tự nhiên, 42.174 ha rừng trồng. Phân theo quy hoạch 3 loại rừng, gồm rừng đặc dụng 96.471 ha, rừng phòng hộ 35.620, rừng sản xuất 29.893 ha.
- Khoán bảo vệ rừng đặc dụng 43.690 ha, năm 2014: 21. 845 ha, năm 2015: 21. 845 ha.
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng: 310.000 ha.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp: xây dựng 04 trụ sở phân trường, 05 trạm bảo vệ rừng; sửa chữa 06 trạm bảo vệ rừng; cắm 113 mốc ranh giới và 357 mốc ranh giới 03 loại rừng;
- Phòng cháy chữa cháy rừng
+ Phát dọn đường băng cản lửa: 8.766 ha, trong đó rừng tự nhiên 1.844 ha, rừng trồng 6.922 ha. Trong năm 2014 là 4.179 ha, năm 2015 là 4.486 ha.
+ Đầu tư xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng: Xây dựng 13 chòi canh lửa rừng kiên cố (năm 2014: 06 chòi, năm 2015: 07 chòi); xây dựng 10 điểm tích nước phòng chống cháy rừng, (năm 2014: 06 điểm, năm 2015: 04 điểm); trang bị 01 xe ô tô PCCCR và 01 xe ô tô tuần tra quản lý bảo vệ rừng vào năm 2015.
b) Phát triển rừng
- Trồng rừng mới: 660 ha, (gồm rừng đặc dụng 130 ha, rừng phòng hộ 280 ha, rừng sản xuất 250 ha), trong năm 2014 trồng 219 ha, năm 2015 trồng 441 ha.
- Trồng rừng sản xuất sau khai thác: 2.655 ha, trong đó năm 2014: 1.382 ha, năm 2015: 1.273 ha.
- Chăm sóc rừng đã trồng năm 2011, 2012 và năm 2013 là 7.122 ha (gồm 1.008 ha rừng đặc dụng, 1.715 ha rừng phòng hộ, 4.400 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 3.546 ha, năm 2015: 3.576 ha.
- Làm giàu rừng trồng: 843 ha (gồm 30 ha rừng đặc dụng, 616 ha rừng phòng hộ, 197 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 315 ha, năm 2015: 528 ha.
- Làm giàu rừng tự nhiên: 110 ha rừng phòng hộ, trong năm 2014: 50 ha, năm 2015: 60 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.574 ha (gồm 1.374 ha rừng đặc dụng, 200 ha rừng phòng hộ), trong năm 2014: 900 ha, năm 2015: 674 ha.
- Trồng cây phân tán: 1.160 ngàn cây ở những diện tích đất manh mún, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu đô thị, …
c) Khai thác lâm sản: khai thác 2.805 ha rừng trồng sản xuất, năm 2014: 1.364 ha, năm 2015: 1.459 ha; khai thác cây phụ trợ 1.837 ha, năm 2014 là 899 ha, năm 2015: 938 ha; khai thác lâm sản ngoài gỗ 4.544ha (năm 2014: 2.258 ha, năm 2015: 2.386 ha).
d) Lập, trình duyệt và triển khai thực hiện 6 dự án
- Triển khai thực hiện phân kỳ 2014, 2015 dự án khẩn cấp bảo tồn voi hoang dã tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020;
- Triển khai thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp năm 2014;
- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ núi Chứa chan huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020;
- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án xác định các giải pháp và tiến hành hoạt động phục hồi các hệ sinh thái bị phun rải chất độc hóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án phục hồi môi trường và trồng rừng đối với các khu vực môi trường bị suy thoái bởi chất độc hóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Lập và triển khai thực hiện phương án điều tra thống kê cây lâm nghiệp trồng phân tán trên địa bàn tỉnh.