Document: Khoản 1 Điều 7 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất
1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 Quyết định này) trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để xác định đơn giá thuê đất.
Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp để xác định đơn giá thuê đất, cụ thể như sau:
1.1. Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Căn cứ hồ sơ thuê đất theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp của giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định như sau:
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để xác định đơn giá thuê đất.
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì phải xác định lại giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính đơn giá thuê đất; cụ thể như sau:
a) Đối với những thửa đất có giá trị lớn (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) từ 15 tỷ đồng trở lên thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giá đất để tính đơn giá thuê đất cho từng thửa đất cụ thể.
Việc xác định giá đất thị trường để tính đơn giá thuê đất trong trường hợp này do Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định. Sau khi có chứng thư thẩm định giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Thành phố và các cơ quan có liên quan thẩm định lại trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giá đất cho từng trường hợp cụ thể.
Các chi phí liên quan đến việc thuê tổ chức thẩm định giá xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất được chi từ ngân sách nhà nước bằng phương thức do đơn vị sử dụng đất ứng trước để trả cho đơn vị tư vấn và được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Giao cơ quan Thuế thực hiện khấu trừ chi phí thuê tổ chức thẩm định giá vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
b) Đối với những thửa đất có giá trị nhỏ (thấp hơn mức quy định nêu tại tiết a Điểm này) thì Sở Tài chính áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là hai (02) lần giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất theo quy định. Hệ số điều chỉnh giá đất này sẽ thay đổi khi có quyết định điều chỉnh của Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Căn cứ vào hồ sơ thuê đất, căn cứ biến động giá đất thực tế trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định, Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện như sau:
a) Quyết định áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định để xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận - huyện trong trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất.
b) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì Ủy ban nhân dân quận - huyện xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Đối với những thửa đất có giá trị lớn (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) từ 15 tỷ đồng trở lên, Ủy ban nhân dân quận - huyện có văn bản báo cáo Sở Tài chính để hướng dẫn xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại tiết a Điểm 1.1 Khoản này;
- Đối với những thửa đất có giá trị nhỏ (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) thấp hơn 15 tỷ đồng, thì Ủy ban nhân dân quận - huyện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là hai (02) lần giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất theo quy định. Hệ số điều chỉnh giá đất này sẽ thay đổi khi có quyết định điều chỉnh của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Content:
Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 Quyết định này) trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để xác định đơn giá thuê đất.
Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp để xác định đơn giá thuê đất, cụ thể như sau:
1.Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Căn cứ hồ sơ thuê đất theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp của giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định như sau:
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để xác định đơn giá thuê đất.
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì phải xác định lại giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính đơn giá thuê đất; cụ thể như sau:
a) Đối với những thửa đất có giá trị lớn (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) từ 15 tỷ đồng trở lên thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giá đất để tính đơn giá thuê đất cho từng thửa đất cụ thể.
Việc xác định giá đất thị trường để tính đơn giá thuê đất trong trường hợp này do Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định. Sau khi có chứng thư thẩm định giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Thành phố và các cơ quan có liên quan thẩm định lại trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giá đất cho từng trường hợp cụ thể.
Các chi phí liên quan đến việc thuê tổ chức thẩm định giá xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất được chi từ ngân sách nhà nước bằng phương thức do đơn vị sử dụng đất ứng trước để trả cho đơn vị tư vấn và được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Giao cơ quan Thuế thực hiện khấu trừ chi phí thuê tổ chức thẩm định giá vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
b) Đối với những thửa đất có giá trị nhỏ (thấp hơn mức quy định nêu tại tiết a Điểm này) thì Sở Tài chính áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là hai (02) lần giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất theo quy định. Hệ số điều chỉnh giá đất này sẽ thay đổi khi có quyết định điều chỉnh của Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Căn cứ vào hồ sơ thuê đất, căn cứ biến động giá đất thực tế trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định, Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện như sau:
a) Quyết định áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định để xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận - huyện trong trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất.
b) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì Ủy ban nhân dân quận - huyện xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Đối với những thửa đất có giá trị lớn (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) từ 15 tỷ đồng trở lên, Ủy ban nhân dân quận - huyện có văn bản báo cáo Sở Tài chính để hướng dẫn xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại tiết a Điểm 1.1 Khoản này;
- Đối với những thửa đất có giá trị nhỏ (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) thấp hơn 15 tỷ đồng, thì Ủy ban nhân dân quận - huyện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là hai (02) lần giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất theo quy định. Hệ số điều chỉnh giá đất này sẽ thay đổi khi có quyết định điều chỉnh của Ủy ban nhân dân Thành phố.