Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4299/QĐ-BYT chủ động dự phòng phát hiện sớm chẩn đoán điều trị bệnh ung thư tim mạch 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "4299/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "4299/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "4299/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "4299/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "4299/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4299/QĐ-BYT chủ động dự phòng phát hiện sớm chẩn đoán điều trị bệnh ung thư tim mạch 2016

Điều 1. Phê duyệt Dự án chủ động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Dự án) với các nội dung sau:
...
4. Nguồn lực đầu tư cho hoạt động dự phòng, giám sát, phát hiện sớm, điều trị, quản lý bệnh không lây nhiễm được huy động từ nhiều nguồn, trong đó ngân sách Nhà nước tập trung vào kiểm soát yếu tố nguy cơ, dự phòng, giám sát, phát hiện bệnh sớm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hạn chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm tại cộng đồng do bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và một số bệnh không lây nhiễm khác góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1. Tăng tỷ lệ người dân được dự phòng, phát hiện sớm, điều trị, quản lý bệnh không lây nhiễm.
Chỉ tiêu:
- 70% học sinh phổ thông được khám, phát hiện thừa cân, béo phì và quản lý sức khỏe.
- Phối hợp để khám, phát hiện sớm thừa cân béo phì, tăng huyết áp, rối loạn đường máu và mỡ máu cho 70% người lao động tại các cơ quan, xí nghiệp thông qua khám sức khỏe cho người lao động.
- 50% số người bị tăng huyết áp được phát hiện; 30% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
- 50% số người bị bệnh đái tháo đường và 55% số người tiền đái tháo đường được phát hiện; 50% số người phát hiện bệnh và 60% người phát hiện bị tiền đái tháo đường được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
- 40% số người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phát hiện và điều trị trước khi có biến chứng; 50% số người phát hiện bệnh được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
- 40% số người mắc bệnh hen phế quản được phát hiện và điều trị trước khi có biến chứng; 40% số người bệnh hen phế quản được điều trị kiểm soát hen, trong đó 20% đạt kiểm soát hoàn toàn.
- 20% số người mắc ung thư khoang miệng, vú, cổ tử cung, buồng trứng, đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn sớm.
a) Mục tiêu 2. Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống y tế để dự phòng, giám sát, phát hiện, điều trị, quản lý bệnh không lây nhiễm.
Chỉ tiêu:
- 70% cán bộ y tế thực hiện công phòng, chống bệnh không lây nhiễm tuyến tỉnh, huyện và xã được đào tạo, tập huấn về dự phòng, giám sát, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý theo quy định.
- 80% Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, 80% Trung tâm Y tế huyện triển khai các hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 95% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về bệnh không lây nhiễm các tuyến bảo đảm cung cấp các dịch vụ chẩn đoán, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 70% Trạm Y tế xã triển khai các hoạt động dự phòng, phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm; 40% Trạm Y tế xã tham gia điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường và một số bệnh không lây nhiễm khác.
c) Mục tiêu 3. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin, giám sát quốc gia về bệnh không lây nhiễm.
Chỉ tiêu:
- 90% cơ sở y tế các tuyến triển khai hoạt động báo cáo thường quy bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 50% Trạm Y tế xã triển khai báo cáo tử vong do bệnh không lây nhiễm theo ICD10.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý các thông tin về mắc bệnh và tử vong, yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm và sự đáp ứng của hệ thống y tế được thiết lập và cập nhật định kỳ.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Phạm vi: Thực hiện trên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối tượng: Toàn bộ người dân
3. Thời gian thực hiện: trong 5 năm, từ 2016-2020.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường dự phòng, phát hiện sớm, điều trị quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
a) Tuyến xã
- Nhân viên y tế thôn, bản:
+ Cung cấp thông tin, cách phòng chống bệnh không lây nhiễm cho người dân; hướng dẫn người dân tự đánh giá nguy cơ, phát hiện sớm dấu hiệu của một số ung thư (cổ tử cung, vú, buồng trứng, phổi, gan, đại trực tràng), tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản.
+ Tham gia quản lý đối tượng, tư vấn, hướng dẫn người nguy cơ cao chủ động đến khám tại các cơ sở y tế; quản lý đối tượng, theo dõi, giám sát, tư vấn và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc và tuân thủ các chế độ điều trị tại nhà; tổ chức các hình thức hoạt động cộng đồng giữa những người mắc bệnh để trao đổi thông tin, hỗ trợ nhau trong quá trình tự chăm sóc, điều trị bệnh tại nhà.
+ Nhân viên y tế trường học thực hiện giáo dục thay đổi hành vi, lối sống, thường xuyên theo dõi tình trạng dinh dưỡng và phát triển, phát hiện thừa cân, béo phì và tư vấn, quản lý sức khỏe cho học sinh trong trường học.
- Trạm Y tế xã, y tế cơ quan, xí nghiệp:
+ Truyền thông về phòng chống bệnh không lây nhiễm; phòng chống yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm; phát hiện dấu hiệu sớm của bệnh; tư vấn, hỗ trợ cai nghiện thuốc lá, rượu bia; tiêm phòng vắc xin phòng viêm gan B, HPV và các vắc xin liên quan.
+ Sàng lọc cơ hội, phát hiện tình trạng tiền bệnh bằng đo huyết áp, xét nghiệm nhanh đường và mỡ máu, đo lưu lượng đỉnh xác định đối tượng nguy cơ bệnh phổi mạn tính; sàng lọc cơ hội phát hiện dấu hiệu sớm ung thư cổ tử cung (phương pháp VIA) và ung thư vú.
+ Tư vấn, điều trị dự phòng tình trạng tiền bệnh gồm thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu, tiền đái tháo đường.
+ Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu và tư vấn chuyển tuyến theo hướng dẫn đối với các bệnh nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, biến chứng tăng/hạ đường huyết, cơn hen cấp.
+ Chẩn đoán và điều trị, quản lý trường hợp nhẹ của tăng huyết áp; điều trị duy trì bệnh nhân tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, đái tháo đường đơn thuần, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sau khi đã được chẩn đoán và điều trị ổn định tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên; quản lý và theo dõi sau xử lý tiền ung thư.
+ Tư vấn chăm sóc giảm nhẹ và điều trị giảm nhẹ ở một số mức độ bệnh ung thư theo chỉ định; theo dõi, giám sát, tư vấn và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc và tuân thủ các chế độ điều trị và phục hồi chức năng tại nhà.
+ Triển khai hoạt động quản lý bệnh không lây nhiễm tại mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.

Content:
Mục tiêu 1. Tăng tỷ lệ người dân được dự phòng, phát hiện sớm, điều trị, quản lý bệnh không lây nhiễm.
Chỉ tiêu:
- 70% học sinh phổ thông được khám, phát hiện thừa cân, béo phì và quản lý sức khỏe.
- Phối hợp để khám, phát hiện sớm thừa cân béo phì, tăng huyết áp, rối loạn đường máu và mỡ máu cho 70% người lao động tại các cơ quan, xí nghiệp thông qua khám sức khỏe cho người lao động.
- 50% số người bị tăng huyết áp được phát hiện; 30% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
- 50% số người bị bệnh đái tháo đường và 55% số người tiền đái tháo đường được phát hiện; 50% số người phát hiện bệnh và 60% người phát hiện bị tiền đái tháo đường được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
- 40% số người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phát hiện và điều trị trước khi có biến chứng; 50% số người phát hiện bệnh được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
- 40% số người mắc bệnh hen phế quản được phát hiện và điều trị trước khi có biến chứng; 40% số người bệnh hen phế quản được điều trị kiểm soát hen, trong đó 20% đạt kiểm soát hoàn toàn.
- 20% số người mắc ung thư khoang miệng, vú, cổ tử cung, buồng trứng, đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn sớm.
Mục tiêu 2. Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống y tế để dự phòng, giám sát, phát hiện, điều trị, quản lý bệnh không lây nhiễm.
Chỉ tiêu:
- 70% cán bộ y tế thực hiện công phòng, chống bệnh không lây nhiễm tuyến tỉnh, huyện và xã được đào tạo, tập huấn về dự phòng, giám sát, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý theo quy định.
- 80% Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, 80% Trung tâm Y tế huyện triển khai các hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 95% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về bệnh không lây nhiễm các tuyến bảo đảm cung cấp các dịch vụ chẩn đoán, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 70% Trạm Y tế xã triển khai các hoạt động dự phòng, phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm; 40% Trạm Y tế xã tham gia điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường và một số bệnh không lây nhiễm khác.
c) Mục tiêu 3. Xây dựng hệ thống quản lý thông tin, giám sát quốc gia về bệnh không lây nhiễm.
Chỉ tiêu:
- 90% cơ sở y tế các tuyến triển khai hoạt động báo cáo thường quy bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 50% Trạm Y tế xã triển khai báo cáo tử vong do bệnh không lây nhiễm theo ICD10.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý các thông tin về mắc bệnh và tử vong, yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm và sự đáp ứng của hệ thống y tế được thiết lập và cập nhật định kỳ.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Phạm vi: Thực hiện trên 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối tượng: Toàn bộ người dân
3. Thời gian thực hiện: trong 5 năm, từ 2016-2020.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường dự phòng, phát hiện sớm, điều trị quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
Tuyến xã
- Nhân viên y tế thôn, bản:
+ Cung cấp thông tin, cách phòng chống bệnh không lây nhiễm cho người dân; hướng dẫn người dân tự đánh giá nguy cơ, phát hiện sớm dấu hiệu của một số ung thư (cổ tử cung, vú, buồng trứng, phổi, gan, đại trực tràng), tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản.
+ Tham gia quản lý đối tượng, tư vấn, hướng dẫn người nguy cơ cao chủ động đến khám tại các cơ sở y tế; quản lý đối tượng, theo dõi, giám sát, tư vấn và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc và tuân thủ các chế độ điều trị tại nhà; tổ chức các hình thức hoạt động cộng đồng giữa những người mắc bệnh để trao đổi thông tin, hỗ trợ nhau trong quá trình tự chăm sóc, điều trị bệnh tại nhà.
+ Nhân viên y tế trường học thực hiện giáo dục thay đổi hành vi, lối sống, thường xuyên theo dõi tình trạng dinh dưỡng và phát triển, phát hiện thừa cân, béo phì và tư vấn, quản lý sức khỏe cho học sinh trong trường học.
- Trạm Y tế xã, y tế cơ quan, xí nghiệp:
+ Truyền thông về phòng chống bệnh không lây nhiễm; phòng chống yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm; phát hiện dấu hiệu sớm của bệnh; tư vấn, hỗ trợ cai nghiện thuốc lá, rượu bia; tiêm phòng vắc xin phòng viêm gan B, HPV và các vắc xin liên quan.
+ Sàng lọc cơ hội, phát hiện tình trạng tiền bệnh bằng đo huyết áp, xét nghiệm nhanh đường và mỡ máu, đo lưu lượng đỉnh xác định đối tượng nguy cơ bệnh phổi mạn tính; sàng lọc cơ hội phát hiện dấu hiệu sớm ung thư cổ tử cung (phương pháp VIA) và ung thư vú.
+ Tư vấn, điều trị dự phòng tình trạng tiền bệnh gồm thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu, tiền đái tháo đường.
+ Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu và tư vấn chuyển tuyến theo hướng dẫn đối với các bệnh nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, biến chứng tăng/hạ đường huyết, cơn hen cấp.
+ Chẩn đoán và điều trị, quản lý trường hợp nhẹ của tăng huyết áp; điều trị duy trì bệnh nhân tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, đái tháo đường đơn thuần, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sau khi đã được chẩn đoán và điều trị ổn định tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên; quản lý và theo dõi sau xử lý tiền ung thư.
+ Tư vấn chăm sóc giảm nhẹ và điều trị giảm nhẹ ở một số mức độ bệnh ung thư theo chỉ định; theo dõi, giám sát, tư vấn và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc và tuân thủ các chế độ điều trị và phục hồi chức năng tại nhà.
+ Triển khai hoạt động quản lý bệnh không lây nhiễm tại mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.