Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch Cần Thơ 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch Cần Thơ 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển không gian:
a) Phân vùng phát triển:
- Vùng phát triển đô thị - công nghiệp khu vực nội thành: Có diện tích 26.250 ha, bao gồm:
+ Khu đô thị trung tâm: Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy có diện tích 8.100 ha; khu đô thị - công nghiệp Trà Nóc có diện tích 2.850 ha; khu đô thị - công nghiệp Cái Răng có diện tích 4.800 ha; khu đô thị sinh thái Phong Điền có diện tích 1.500 ha;
+ Khu đô thị mới Ô Môn có diện tích 4.700 ha;
+ Khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt có diện tích 4.300 ha.
- Vùng phát triển đô thị - công nghiệp khu vực ngoại thành: Có diện tích 750 ha, bao gồm các đô thị thuộc huyện: Thị trấn Cờ Đỏ có diện tích 425 ha; thị trấn Thới Lai có diện tích 500 ha; thị trấn Vĩnh Thạnh có diện tích 550 ha và thị trấn Thạnh An có diện tích 275 ha với chức năng là các đô thị vệ tinh hỗ trợ khu vực trung tâm thành phố.
- Vùng phát triển nông thôn và nông nghiệp: Có diện tích khoảng 100.500 ha, bao gồm:
+ Các điểm dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 2.113 ha;
+ Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 73.000 ha, bao gồm vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao khoảng 15.000 ha tại phía Đông đường cao tốc mới, gắn với các khu đô thị, trong công viên sông Hậu;
+ Đất bảo tồn cây xanh (cây ăn trái) có diện tích khoảng 25.395 ha.
- Vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở: Có diện tích khoảng 10.100 ha trong các vùng phát triển đô thị - công nghiệp và vùng nông thôn và nông nghiệp, bao gồm:
+ Công viên sông Hậu: Là công viên chuyên đề cấp vùng, công viên nông nghiệp công nghệ cao;
+ Công viên tuyến: Phân bố dọc “trục xương sống đô thị” tạo hành lang xanh và không gian mở cho các đô thị;
+ Dải cù lao dọc sông Hậu là nơi tập trung các dịch vụ du lịch sinh thái và giải trí thể thao, sân gôn.
b) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Khu đô thị trung tâm:
+ Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy:
Là khu vực trung tâm lịch sử truyền thống, bố trí trung tâm chính trị - hành chính thành phố; trung tâm tiếp vận về đường bộ, đường thủy và đường hàng không; trung tâm thể dục thể thao cấp thành phố và cấp vùng; trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng và cấp quốc gia; trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa cấp thành phố và cấp vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ và tài chính cấp thành phố và cấp vùng. Các khu ở hỗn hợp, khu ở chỉnh trang, khu ở tập trung.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 420.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 5.710 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 500.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 8.100 ha.
Hình thành ba khu dịch vụ công cộng mới tại khu vực sân bay quốc tế Cần Thơ, trục đường Nguyễn Văn Cừ và trục đường Võ Văn Kiệt. Phát triển các trung tâm giáo dục - đào tạo cấp vùng và quốc tế, trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa cấp vùng và cấp thành phố. Sông Hậu, sông Cần Thơ, rạch Cái Khế, sông Bình Thủy, tuyến công viên mới, vườn cây ăn trái tiếp giáp Phong Điền, khu du lịch sinh thái cồn Khương, tạo thành hệ khung cảnh quan chính trong khu đô thị.
+ Khu đô thị công nghiệp Cái Răng:
Là trung tâm công nghiệp và dịch vụ cảng, đầu mối giao thông về đường bộ, đường thủy và đường sắt, trung tâm tiếp vận về dịch vụ cảng và dịch vụ hậu cần - kho bãi (logistics) cấp vùng. Trung tâm dịch vụ - thương mại cấp thành phố và cấp vùng, trung tâm văn hóa cấp vùng, các khu ở tập trung và ở sinh thái nhà vườn.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 220.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 3.520 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 300.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 4.850 ha.
Phát triển các khu đô thị, dân cư tập trung mới, chỉnh trang và khu nhà vườn. Bố trí văn phòng và kinh doanh thương mại dọc trục đường chính; khu trung tâm thương mại dịch vụ quy mô lớn gắn với nhà ga đường sắt mới. Ngoài ra sẽ có các khu dịch vụ công cộng cho khu đô thị, trường đại học, bệnh viện. Khai thác không gian sông Cần Thơ là trục cảnh quan chính của đô thị. Phát triển cảng biển quốc tế Cái Cui, khu công nghiệp, dịch vụ logistics.
+ Khu đô thị - công nghiệp Trà Nóc:
Là trung tâm công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp điện năng cấp vùng; đầu mối giao thông đường thủy - cảng tổng hợp cấp vùng; trung tâm thương mại dịch vụ cấp thành phố và khu đô thị, các khu ở tập trung nén và khu ở mật độ thấp.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 110.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 1.760 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 180.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 2.850 ha.
Phát triển không gian đô thị và công nghiệp bố trí dọc sông Hậu và quốc lộ 91. Không gian cảnh quan bao gồm tuyến công viên sinh thái có khu vực bán ngập nước, hồ nước dọc quốc lộ 91, vùng nông nghiệp công nghệ cao ở phía Bắc. Không gian dịch vụ công cộng khu đô thị, thương mại, phát triển hỗn hợp bố trí trên trục quốc lộ 91 và quốc lộ 91B. Các khu ở chỉnh trang, khu ở tập trung, khu ở nhà vườn bố trí phía Nam quốc lộ 91 giáp cảng hàng không quốc tế Cần Thơ.
+ Khu đô thị sinh thái Phong Điền:
Là trung tâm hành chính, chính trị của quận Phong Điền trong tương lai. Trung tâm du lịch văn hóa - sinh thái, trung tâm bảo tồn cảnh quan vườn cây ăn trái.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 50.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 1.000 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 90.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 1.500 ha.
Phát triển không gian sinh thái gắn thiên nhiên sông, rạch, vườn cây ăn trái, vùng lá phổi xanh, cảnh quan đặc trưng của thành phố Cần Thơ. Trung tâm hành chính quận và dịch vụ công cộng khu đô thị, dịch vụ du lịch bố trí trên Đường tỉnh 923 (Lộ Vòng Cung) và giao điểm của sông Cần Thơ và kênh Xà No. Các khu ở sinh thái nhà vườn bố trí dọc Đường tỉnh 923. Khu di tích lịch sử văn hóa Lộ Vòng Cung, du lịch văn hóa bản địa chợ nổi Phong Điền, du lịch sinh thái trên sông, kênh, rạch và vườn cây ăn trái.
- Khu đô thị mới Ô Môn:
Là khu đô thị mới của thành phố Cần Thơ, là đầu mối giao thông về đường bộ, đường thủy, đường sắt, trung tâm giao dịch quốc tế, trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế. Trung tâm tài chính, thương mại - dịch vụ cấp quốc gia. Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công viên chuyên đề nông nghiệp công nghệ cao sông Hậu. Trung tâm văn hóa - hội chợ triển lãm cấp vùng và quốc gia. Trung tâm du lịch cảnh quan và sinh thái cấp vùng. Các khu ở tập trung, khu ở sinh thái vườn.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 100.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 2.100 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 160.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 4.100 ha.
Phát triển không gian dọc trục giao thông chính gắn kết với hồ điều hòa ở phía Bắc khu đô thị và sông Ô Môn kết nối với trung tâm hành chính quận hiện nay. Các khu ở tâp trung nén và các khu ở nhà vườn bố trí hai bên trục giao thông đô thị, trung tâm công nghiệp công nghệ cao bố trí phía Nam khu đô thị, giáp trục đường cao tốc. Không gian cảnh quan bao gồm tuyến công viên, các hồ nước, công viên sông Hậu, vùng nông nghiệp công nghệ cao được bố trí bao quanh và đan xen phần phát triển đô thị.
- Khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt:
Là trung tâm công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản và công nghiệp phụ trợ, trung tâm kho vận cấp vùng, trung tâm thương mại - dịch vụ cấp thành phố và cấp vùng, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan trên sông Hậu và các khu ở tập trung và ở sinh thái.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 210.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 3.000 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 290.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 4.850 ha.
Phát triển không gian gắn với các trục giao thông về đường bộ và đường thủy, bao gồm đường Hồ Chí Minh - cầu Vàm cống, quốc lộ 80 và trục xương sống đô thị, tuyến sông Hậu và kênh Cái Sắn, khu đô thị được định hướng phát triển khu cảng, khu công nghiệp đa ngành, gắn với quốc lộ 80 và tuyến đường Hồ Chí Minh. Kết nối với khu công nghiệp tập trung Vàm Cống của tỉnh An Giang tạo thành khu vực công nghiệp tập trung lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển khu ở sinh thái, nhà vườn bố trí ở phía Tây của khu đô thị. Công viên tuyến kết nối với các hồ nước, kết nối với sông và kênh rạch tạo thành một tổng thể về cảnh quan và không gian mở.
- Khu vực ngoại thành:
+ Thị trấn Cờ Đỏ:
Là trung tâm chính trị - hành chính, trung tâm kinh tế - văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Cờ Đỏ và của vùng phía Tây thành phố Cần Thơ.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 17.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 306 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 20.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 425 ha.
Phát triển không gian theo mô hình tập trung, hướng tâm, gồm khu chức năng đô thị như: Trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa, dịch vụ công cộng; trung tâm thương mại - dịch vụ; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; các khu ở chỉnh trang và tập trung; các không gian ở nhà vườn được bố trí bám theo các tuyến giao thông thủy, bộ. Không gian cảnh quan bao gồm hệ thống kênh rạch, các công viên vành đai và các mảng xanh nông nghiệp đan xen vành đai đô thị.
+ Thị trấn Thới Lai:
Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế - văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Thới Lai.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 20.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 360 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 22.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 500 ha.
Phát triển không gian theo mô hình tập trung hướng tâm, gồm trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được bố trí theo các trục giao thông thủy bộ; công viên cây xanh cảnh quan được bố trí gắn liền với cảnh quan vườn cây ăn trái. Các khu ở cũ chỉnh trang cải tạo, các khu ở mới theo dạng nhà vườn sinh thái, bố trí ở các đường vành đai.
+ Thị trấn Vĩnh Thạnh:
Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Vĩnh Thạnh.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 22.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 396 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 25.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 550 ha.
Phát triển không gian tập trung và theo tuyến, trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng, khu ở tập trung, ở chỉnh trang và tiểu thủ công nghiệp, bố trí dọc quốc lộ 80, kênh Cái Sắn và Đường tỉnh 919. Trong tương lai có thể kết nối với đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Sóc Trăng - Châu Đốc, gần các khu công nghiệp tập trung Thốt Nốt.
+ Thị trấn Thạnh An:
Là trung tâm kinh tế phía Tây của huyện Vĩnh Thạnh.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 11.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 198 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 13.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 275 ha.
Phát triển không gian theo tuyến, nằm dọc kênh Cái sắn và quốc lộ 80. Trung tâm dịch vụ công cộng được bố trí dọc trục giao thông liên vùng và quốc lộ 80. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí dọc quốc lộ 80 và kênh Cái sắn. Ngoài ra các không gian ở, chỉnh trang và tập trung được bố trí dọc quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn, kết nối với cụm tiểu thủ công nghiệp và trung tâm dịch vụ công cộng. Các khu ở nhà vườn phân bố dọc theo quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn.
Định hướng phát triển không gian hệ thống các trung tâm chuyên ngành:
+ Trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng, diện tích khoảng 1.491 ha, gồm:
. Trung tâm hành chính - chính trị của thành phố được hoàn chỉnh ưu tiên theo hướng tập trung tại vị trí phù hợp phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai.
. Trung tâm hành chính - chính trị tập trung của các quận, huyện: Trung tâm quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Phong Điền, Ô Môn, Thốt Nốt bố trí ở vị trí cũ, chỉnh trang cải tạo theo hướng tập trung. Trung tâm quận Cái Răng và trung tâm các huyện tiếp tục đầu tư xây dựng theo hướng tập trung.
Các khu dịch vụ công cộng cấp thành phố bố trí tại khu đô thị truyền thống Ninh Kiều, Bình Thủy, khu đô thị công nghiệp Cái Răng và khu đô thị mới Ô Môn. Các trung tâm văn hóa, thể dục - thể thao, nghỉ ngơi giải trí hiện có của thành phố được cải tạo, nâng cấp.
Các khu dịch vụ công cộng cấp quận, huyện, bố trí tại trung tâm các khu đô thị và các đô thị vệ tinh.
. Trung tâm thương mại - dịch vụ cấp khu đô thị bố trí ở trung tâm các khu đô thị nội thành và các đô thị ngoại thành.
. Trung tâm dịch vụ công cộng các điểm dân cư nông thôn được bố trí tại trung tâm các xã và các điểm dân cư nông thôn.
+ Trung tâm y tế, diện tích khoảng 92 ha, gồm:
. Trung tâm y tế cấp vùng, quốc gia và quốc tế như trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa, trung tâm nghiên cứu y dược quốc tế bố trí ở khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy, trên trục xương sống đô thị.
. Trung tâm y tế đa khoa và các trung tâm y tế chuyên khoa cấp thành phố, bố trí ở quận Ninh Kiều và quận Cái Răng.
. Trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa và y tế dự phòng của các quận, huyện bố trí theo các khu đô thị có bán kính phục vụ phù hợp.
+ Trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, diện tích khoảng 660 ha, gồm:
. Các trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng, quốc gia và quốc tế: Bố trí, xây dựng tại khu đô thị mới Ô Môn.
. Các cơ sở đào tạo đại học, đào tạo nghề và các viện nghiên cứu khoa học: Bố trí tại khu đô thị truyền thống và phân tán ở các khu đô thị khác.
+ Các trung tâm văn hóa, thể dục - thể thao, diện tích khoảng 220 ha, gồm:
. Các trung tâm văn hóa, thể dục - thể thao nghỉ ngơi giải trí hiện có của thành phố được cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa. Trung tâm văn hóa thể dục thể thao của thành phố bố trí tại khu đô thị truyền thống.
. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao cấp vùng, khu hội chợ quốc tế và trung tâm thể dục thể thao tại khu đô thị mới Ô Môn.
. Các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, giải trí cấp vùng và cấp quốc gia được bố trí dọc công viên tuyến và công viên chuyên đề sông Hậu, các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, giải trí cấp quận, huyện bố trí ở các khu đô thị.
+ Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ văn phòng hỗn hợp, diện tích khoảng 440 ha, gồm:
. Trung tâm tài chính, thương mại - dịch vụ văn phòng hỗn hợp cấp quốc gia và quốc tế: Bố trí tập trung tại khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy, khu đô thị mới Ô Môn và khu đô thị công nghiệp Cái Răng.
. Trung tâm tài chính thương mại - dịch vụ, văn phòng hỗn hợp cấp vùng và quốc gia: Bố trí ở các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Ô Môn và Thốt Nốt.
+ Trung tâm dịch vụ du lịch:
Dịch vụ du lịch hỗn hợp: Bố trí ở khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy, khu đô thị công nghiệp Cái Răng, khu đô thị mới Ô Môn và khu đô thị công nghiệp Thốt Nốt.
Dịch vụ du lịch, văn hóa truyền thống, du lịch sông nước, du lịch sinh thái vườn trái cây, nông nghiệp: Tập trung ở khu đô thị sinh thái Phong Điền, khu vực cồn Khương, cồn Ấu, các cồn trên sông Hậu, công viên nông nghiệp công nghệ cao sông Hậu, vùng dọc sông Hậu, vùng nông nghiệp chuyên canh ở phía Tây thành phố và không gian xanh đan xen giữa các khu đô thị.
Định hướng không gian các khu dân cư đô thị:
+ Các khu ở đô thị chỉnh trang và phát triển hỗn hợp: Tập trung chủ yếu tại quận Ninh Kiều và Bình Thủy, một phần tại các khu đô thị hiện hữu thuộc quận Ô Môn, Thốt Nốt và các khu dân cư trung tâm các đô thị ngoại thành như Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ.
+ Các khu ở đô thị tập trung mật độ cao: Tập trung chủ yếu tại 3 khu đô thị: Khu đô thị mới Ô Môn, khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy và khu đô thị - công nghiệp Cái Răng, chiếm khoảng 38% tổng diện tích khu ở của toàn thành phố.
+ Các khu ở đô thị nhà vườn mật độ thấp: Phân bố tại vùng phía ngoài của trung tâm các khu đô thị, trong đó 4 khu đô thị gồm khu đô thị Thốt Nốt, Ô Môn, Phong Điền, Cái Răng và các đô thị ngoại thành chiếm khoảng 42% tổng diện tích khu ở của toàn thành phố.
+ Từng bước đưa các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, kho tàng xen lẫn các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường ra các khu, cụm công nghiệp tập trung để chuyển những khu đất này sang các chức năng phát triển khu ở mới, hạ tầng xã hội và kỹ thuật. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp hiện hữu dọc theo sông Hậu và các sông rạch chuyển đổi công năng khác để phục vụ cho sự phát triển đô thị.
- Định hướng không gian các khu dân cư nông thôn:
+ Khu ở nông thôn tập trung có diện tích khoảng 2.113 ha, bao gồm các làng nghề truyền thống cải tạo chỉnh trang, các làng nghề mới mở rộng, gắn liền với các trục giao thông thủy - bộ, các khu nhà vườn gắn với vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái.
+ Liên kết giữa vùng đô thị và nông thôn: Các điểm dân cư trung tâm xã khu vực nông thôn Cần Thơ cần thiết được xây dựng, cải tạo đảm bảo yêu cầu tập trung dân cư cao, với hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, tiếp cận tốt tới các khu vực đô thị. Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Định hướng không gian các khu công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Vùng phát triển công nghiệp diện tích khoảng 3.088 ha bố trí gắn với hạ tầng đường bộ và đường thủy.
+ Các khu công nghiệp tập trung có diện tích khoảng 2.929 ha, gồm: Khu công nghiệp Trà Nóc có diện tích là 689 ha; khu công nghiệp Cái Răng có diện tích khoảng 240 ha; khu công nghệ cao Ô Môn có diện tích 470 ha; khu công nghiệp Thốt Nốt có diện tích 1.530 ha.
+ Bố trí các cụm tiểu thủ công nghiệp tại vị trí phù hợp trong khu vực các quận và đô thị thuộc huyện.
+ Đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Cảng hàng không: Phát triển Sân bay quốc tế Cần Thơ hiện hữu, nghiên cứu quy hoạch sân bay quốc tế của vùng sau năm 2030 tại huyện Cờ Đỏ.
Ga đường sắt: Ga chính tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ bố trí ở quận Cái Răng; ga chính tuyến Cần Thơ - Châu Đốc bố trí ở khu đô thị mới Ô Môn.
Hệ thống cảng tổng hợp, cảng du lịch: Bố trí ở quận Thốt Nốt và Bình Thủy. Cảng biển quốc tế Cái Cui bố trí ở quận Cái Răng.
Các nhà máy cấp nước - điện, các khu xử lý rác thải, nước thải, nghĩa trang: Được bố trí đồng bộ và hiện đại phù hợp với bán kính phục vụ của các khu đô thị.
- Định hướng không gian vùng nông thôn:
Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ theo mô hình nông thôn mới. Các điểm dân cư nông thôn ở tập trung tại trung tâm các xã, gắn với vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, cung ứng sản phẩm nông nghiệp sạch cho khu vực trung tâm. Các điểm dân cư nông thôn ở quy mô nhỏ hơn, gắn với các hoạt động du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch và duy trì làng nghề truyền thống.
Khu vực sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất ở) diện tích khoảng 73.000 ha, trong đó đất nông nghiệp công nghệ cao khoảng 15.000 ha, tại phía Đông đường cao tốc mới, gắn với các khu đô thị và trong công viên sông Hậu.
Đất bảo tồn cây xanh (vườn cây ăn trái) và công viên chuyên đề khoảng 25.395 ha. Các khu vực nông nghiệp dọc bờ sông Hậu có địa hình trung bình (không đủ cao để đô thị hóa) có tiềm năng cảnh quan sông nước sẽ là một yếu tố bổ sung trong mạng lưới cây xanh, tạo ra một cảnh quan mở, rộng lớn nằm đan xen với các lõi đô thị dọc sông Hậu.
Định hướng không gian cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở, diện tích khoảng 10.100 ha, bao gồm:
+ Công viên sông Hậu là công viên chuyên đề cấp vùng, bao gồm nghiên cứu khoa học, nông nghiệp công nghệ cao, diện tích mặt nước, thể dục thể thao và vui chơi giải trí cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long, diện tích khoảng 3.700 ha.
+ Công viên dạng tuyến dọc trục xương sống tạo dấu ấn cảnh quan chính cho đô thị, là không gian kết nối giữa khu vực phát triển đô thị và cảnh quan mở diện tích khoảng 4.000 ha.
+ Dải các cù lao trên sông Hậu khoảng 2.400 ha là nơi tập trung các hoạt động dịch vụ-du lịch giải trí, sân gôn,...
+ Khu vực vườn cây ăn trái ở Phong Điền, Ô Môn và Thốt Nốt được liên kết với công viên tuyến đô thị và công viên sông Hậu.

Content:
Định hướng phát triển không gian:
a) Phân vùng phát triển:
- Vùng phát triển đô thị - công nghiệp khu vực nội thành: Có diện tích 26.250 ha, bao gồm:
+ Khu đô thị trung tâm: Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy có diện tích 8.100 ha; khu đô thị - công nghiệp Trà Nóc có diện tích 2.850 ha; khu đô thị - công nghiệp Cái Răng có diện tích 4.800 ha; khu đô thị sinh thái Phong Điền có diện tích 1.500 ha;
+ Khu đô thị mới Ô Môn có diện tích 4.700 ha;
+ Khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt có diện tích 4.300 ha.
- Vùng phát triển đô thị - công nghiệp khu vực ngoại thành: Có diện tích 750 ha, bao gồm các đô thị thuộc huyện: Thị trấn Cờ Đỏ có diện tích 425 ha; thị trấn Thới Lai có diện tích 500 ha; thị trấn Vĩnh Thạnh có diện tích 550 ha và thị trấn Thạnh An có diện tích 275 ha với chức năng là các đô thị vệ tinh hỗ trợ khu vực trung tâm thành phố.
- Vùng phát triển nông thôn và nông nghiệp: Có diện tích khoảng 100.500 ha, bao gồm:
+ Các điểm dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 2.113 ha;
+ Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 73.000 ha, bao gồm vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao khoảng 15.000 ha tại phía Đông đường cao tốc mới, gắn với các khu đô thị, trong công viên sông Hậu;
+ Đất bảo tồn cây xanh (cây ăn trái) có diện tích khoảng 25.395 ha.
- Vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở: Có diện tích khoảng 10.100 ha trong các vùng phát triển đô thị - công nghiệp và vùng nông thôn và nông nghiệp, bao gồm:
+ Công viên sông Hậu: Là công viên chuyên đề cấp vùng, công viên nông nghiệp công nghệ cao;
+ Công viên tuyến: Phân bố dọc “trục xương sống đô thị” tạo hành lang xanh và không gian mở cho các đô thị;
+ Dải cù lao dọc sông Hậu là nơi tập trung các dịch vụ du lịch sinh thái và giải trí thể thao, sân gôn.
b) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Khu đô thị trung tâm:
+ Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy:
Là khu vực trung tâm lịch sử truyền thống, bố trí trung tâm chính trị - hành chính thành phố; trung tâm tiếp vận về đường bộ, đường thủy và đường hàng không; trung tâm thể dục thể thao cấp thành phố và cấp vùng; trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng và cấp quốc gia; trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa cấp thành phố và cấp vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ và tài chính cấp thành phố và cấp vùng. Các khu ở hỗn hợp, khu ở chỉnh trang, khu ở tập trung.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 420.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 5.710 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 500.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 8.100 ha.
Hình thành ba khu dịch vụ công cộng mới tại khu vực sân bay quốc tế Cần Thơ, trục đường Nguyễn Văn Cừ và trục đường Võ Văn Kiệt. Phát triển các trung tâm giáo dục - đào tạo cấp vùng và quốc tế, trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa cấp vùng và cấp thành phố. Sông Hậu, sông Cần Thơ, rạch Cái Khế, sông Bình Thủy, tuyến công viên mới, vườn cây ăn trái tiếp giáp Phong Điền, khu du lịch sinh thái cồn Khương, tạo thành hệ khung cảnh quan chính trong khu đô thị.
+ Khu đô thị công nghiệp Cái Răng:
Là trung tâm công nghiệp và dịch vụ cảng, đầu mối giao thông về đường bộ, đường thủy và đường sắt, trung tâm tiếp vận về dịch vụ cảng và dịch vụ hậu cần - kho bãi (logistics) cấp vùng. Trung tâm dịch vụ - thương mại cấp thành phố và cấp vùng, trung tâm văn hóa cấp vùng, các khu ở tập trung và ở sinh thái nhà vườn.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 220.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 3.520 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 300.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 4.850 ha.
Phát triển các khu đô thị, dân cư tập trung mới, chỉnh trang và khu nhà vườn. Bố trí văn phòng và kinh doanh thương mại dọc trục đường chính; khu trung tâm thương mại dịch vụ quy mô lớn gắn với nhà ga đường sắt mới. Ngoài ra sẽ có các khu dịch vụ công cộng cho khu đô thị, trường đại học, bệnh viện. Khai thác không gian sông Cần Thơ là trục cảnh quan chính của đô thị. Phát triển cảng biển quốc tế Cái Cui, khu công nghiệp, dịch vụ logistics.
+ Khu đô thị - công nghiệp Trà Nóc:
Là trung tâm công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp điện năng cấp vùng; đầu mối giao thông đường thủy - cảng tổng hợp cấp vùng; trung tâm thương mại dịch vụ cấp thành phố và khu đô thị, các khu ở tập trung nén và khu ở mật độ thấp.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 110.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 1.760 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 180.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 2.850 ha.
Phát triển không gian đô thị và công nghiệp bố trí dọc sông Hậu và quốc lộ 91. Không gian cảnh quan bao gồm tuyến công viên sinh thái có khu vực bán ngập nước, hồ nước dọc quốc lộ 91, vùng nông nghiệp công nghệ cao ở phía Bắc. Không gian dịch vụ công cộng khu đô thị, thương mại, phát triển hỗn hợp bố trí trên trục quốc lộ 91 và quốc lộ 91B. Các khu ở chỉnh trang, khu ở tập trung, khu ở nhà vườn bố trí phía Nam quốc lộ 91 giáp cảng hàng không quốc tế Cần Thơ.
+ Khu đô thị sinh thái Phong Điền:
Là trung tâm hành chính, chính trị của quận Phong Điền trong tương lai. Trung tâm du lịch văn hóa - sinh thái, trung tâm bảo tồn cảnh quan vườn cây ăn trái.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 50.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 1.000 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 90.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 1.500 ha.
Phát triển không gian sinh thái gắn thiên nhiên sông, rạch, vườn cây ăn trái, vùng lá phổi xanh, cảnh quan đặc trưng của thành phố Cần Thơ. Trung tâm hành chính quận và dịch vụ công cộng khu đô thị, dịch vụ du lịch bố trí trên Đường tỉnh 923 (Lộ Vòng Cung) và giao điểm của sông Cần Thơ và kênh Xà No. Các khu ở sinh thái nhà vườn bố trí dọc Đường tỉnh 923. Khu di tích lịch sử văn hóa Lộ Vòng Cung, du lịch văn hóa bản địa chợ nổi Phong Điền, du lịch sinh thái trên sông, kênh, rạch và vườn cây ăn trái.
- Khu đô thị mới Ô Môn:
Là khu đô thị mới của thành phố Cần Thơ, là đầu mối giao thông về đường bộ, đường thủy, đường sắt, trung tâm giao dịch quốc tế, trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế. Trung tâm tài chính, thương mại - dịch vụ cấp quốc gia. Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công viên chuyên đề nông nghiệp công nghệ cao sông Hậu. Trung tâm văn hóa - hội chợ triển lãm cấp vùng và quốc gia. Trung tâm du lịch cảnh quan và sinh thái cấp vùng. Các khu ở tập trung, khu ở sinh thái vườn.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 100.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 2.100 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 160.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 4.100 ha.
Phát triển không gian dọc trục giao thông chính gắn kết với hồ điều hòa ở phía Bắc khu đô thị và sông Ô Môn kết nối với trung tâm hành chính quận hiện nay. Các khu ở tâp trung nén và các khu ở nhà vườn bố trí hai bên trục giao thông đô thị, trung tâm công nghiệp công nghệ cao bố trí phía Nam khu đô thị, giáp trục đường cao tốc. Không gian cảnh quan bao gồm tuyến công viên, các hồ nước, công viên sông Hậu, vùng nông nghiệp công nghệ cao được bố trí bao quanh và đan xen phần phát triển đô thị.
- Khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt:
Là trung tâm công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản và công nghiệp phụ trợ, trung tâm kho vận cấp vùng, trung tâm thương mại - dịch vụ cấp thành phố và cấp vùng, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan trên sông Hậu và các khu ở tập trung và ở sinh thái.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 210.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 3.000 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 290.000 người; quy mô đất xây dựng khu đô thị khoảng 4.850 ha.
Phát triển không gian gắn với các trục giao thông về đường bộ và đường thủy, bao gồm đường Hồ Chí Minh - cầu Vàm cống, quốc lộ 80 và trục xương sống đô thị, tuyến sông Hậu và kênh Cái Sắn, khu đô thị được định hướng phát triển khu cảng, khu công nghiệp đa ngành, gắn với quốc lộ 80 và tuyến đường Hồ Chí Minh. Kết nối với khu công nghiệp tập trung Vàm Cống của tỉnh An Giang tạo thành khu vực công nghiệp tập trung lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển khu ở sinh thái, nhà vườn bố trí ở phía Tây của khu đô thị. Công viên tuyến kết nối với các hồ nước, kết nối với sông và kênh rạch tạo thành một tổng thể về cảnh quan và không gian mở.
- Khu vực ngoại thành:
+ Thị trấn Cờ Đỏ:
Là trung tâm chính trị - hành chính, trung tâm kinh tế - văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Cờ Đỏ và của vùng phía Tây thành phố Cần Thơ.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 17.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 306 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 20.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 425 ha.
Phát triển không gian theo mô hình tập trung, hướng tâm, gồm khu chức năng đô thị như: Trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa, dịch vụ công cộng; trung tâm thương mại - dịch vụ; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; các khu ở chỉnh trang và tập trung; các không gian ở nhà vườn được bố trí bám theo các tuyến giao thông thủy, bộ. Không gian cảnh quan bao gồm hệ thống kênh rạch, các công viên vành đai và các mảng xanh nông nghiệp đan xen vành đai đô thị.
+ Thị trấn Thới Lai:
Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế - văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Thới Lai.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 20.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 360 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 22.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 500 ha.
Phát triển không gian theo mô hình tập trung hướng tâm, gồm trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được bố trí theo các trục giao thông thủy bộ; công viên cây xanh cảnh quan được bố trí gắn liền với cảnh quan vườn cây ăn trái. Các khu ở cũ chỉnh trang cải tạo, các khu ở mới theo dạng nhà vườn sinh thái, bố trí ở các đường vành đai.
+ Thị trấn Vĩnh Thạnh:
Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện Vĩnh Thạnh.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 22.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 396 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 25.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 550 ha.
Phát triển không gian tập trung và theo tuyến, trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng, khu ở tập trung, ở chỉnh trang và tiểu thủ công nghiệp, bố trí dọc quốc lộ 80, kênh Cái Sắn và Đường tỉnh 919. Trong tương lai có thể kết nối với đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Sóc Trăng - Châu Đốc, gần các khu công nghiệp tập trung Thốt Nốt.
+ Thị trấn Thạnh An:
Là trung tâm kinh tế phía Tây của huyện Vĩnh Thạnh.
Quy mô dân số, đất đai: Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 11.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 198 ha. Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 13.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 275 ha.
Phát triển không gian theo tuyến, nằm dọc kênh Cái sắn và quốc lộ 80. Trung tâm dịch vụ công cộng được bố trí dọc trục giao thông liên vùng và quốc lộ 80. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí dọc quốc lộ 80 và kênh Cái sắn. Ngoài ra các không gian ở, chỉnh trang và tập trung được bố trí dọc quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn, kết nối với cụm tiểu thủ công nghiệp và trung tâm dịch vụ công cộng. Các khu ở nhà vườn phân bố dọc theo quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn.
Định hướng phát triển không gian hệ thống các trung tâm chuyên ngành:
+ Trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng, diện tích khoảng 1.491 ha, gồm:
. Trung tâm hành chính - chính trị của thành phố được hoàn chỉnh ưu tiên theo hướng tập trung tại vị trí phù hợp phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai.
. Trung tâm hành chính - chính trị tập trung của các quận, huyện: Trung tâm quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Phong Điền, Ô Môn, Thốt Nốt bố trí ở vị trí cũ, chỉnh trang cải tạo theo hướng tập trung. Trung tâm quận Cái Răng và trung tâm các huyện tiếp tục đầu tư xây dựng theo hướng tập trung.
Các khu dịch vụ công cộng cấp thành phố bố trí tại khu đô thị truyền thống Ninh Kiều, Bình Thủy, khu đô thị công nghiệp Cái Răng và khu đô thị mới Ô Môn. Các trung tâm văn hóa, thể dục - thể thao, nghỉ ngơi giải trí hiện có của thành phố được cải tạo, nâng cấp.
Các khu dịch vụ công cộng cấp quận, huyện, bố trí tại trung tâm các khu đô thị và các đô thị vệ tinh.
. Trung tâm thương mại - dịch vụ cấp khu đô thị bố trí ở trung tâm các khu đô thị nội thành và các đô thị ngoại thành.
. Trung tâm dịch vụ công cộng các điểm dân cư nông thôn được bố trí tại trung tâm các xã và các điểm dân cư nông thôn.
+ Trung tâm y tế, diện tích khoảng 92 ha, gồm:
. Trung tâm y tế cấp vùng, quốc gia và quốc tế như trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa, trung tâm nghiên cứu y dược quốc tế bố trí ở khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy, trên trục xương sống đô thị.
. Trung tâm y tế đa khoa và các trung tâm y tế chuyên khoa cấp thành phố, bố trí ở quận Ninh Kiều và quận Cái Răng.
. Trung tâm y tế đa khoa, chuyên khoa và y tế dự phòng của các quận, huyện bố trí theo các khu đô thị có bán kính phục vụ phù hợp.
+ Trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, diện tích khoảng 660 ha, gồm:
. Các trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng, quốc gia và quốc tế: Bố trí, xây dựng tại khu đô thị mới Ô Môn.
. Các cơ sở đào tạo đại học, đào tạo nghề và các viện nghiên cứu khoa học: Bố trí tại khu đô thị truyền thống và phân tán ở các khu đô thị khác.
+ Các trung tâm văn hóa, thể dục - thể thao, diện tích khoảng 220 ha, gồm:
. Các trung tâm văn hóa, thể dục - thể thao nghỉ ngơi giải trí hiện có của thành phố được cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa. Trung tâm văn hóa thể dục thể thao của thành phố bố trí tại khu đô thị truyền thống.
. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao cấp vùng, khu hội chợ quốc tế và trung tâm thể dục thể thao tại khu đô thị mới Ô Môn.
. Các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, giải trí cấp vùng và cấp quốc gia được bố trí dọc công viên tuyến và công viên chuyên đề sông Hậu, các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, giải trí cấp quận, huyện bố trí ở các khu đô thị.
+ Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ văn phòng hỗn hợp, diện tích khoảng 440 ha, gồm:
. Trung tâm tài chính, thương mại - dịch vụ văn phòng hỗn hợp cấp quốc gia và quốc tế: Bố trí tập trung tại khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy, khu đô thị mới Ô Môn và khu đô thị công nghiệp Cái Răng.
. Trung tâm tài chính thương mại - dịch vụ, văn phòng hỗn hợp cấp vùng và quốc gia: Bố trí ở các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Ô Môn và Thốt Nốt.
+ Trung tâm dịch vụ du lịch:
Dịch vụ du lịch hỗn hợp: Bố trí ở khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy, khu đô thị công nghiệp Cái Răng, khu đô thị mới Ô Môn và khu đô thị công nghiệp Thốt Nốt.
Dịch vụ du lịch, văn hóa truyền thống, du lịch sông nước, du lịch sinh thái vườn trái cây, nông nghiệp: Tập trung ở khu đô thị sinh thái Phong Điền, khu vực cồn Khương, cồn Ấu, các cồn trên sông Hậu, công viên nông nghiệp công nghệ cao sông Hậu, vùng dọc sông Hậu, vùng nông nghiệp chuyên canh ở phía Tây thành phố và không gian xanh đan xen giữa các khu đô thị.
Định hướng không gian các khu dân cư đô thị:
+ Các khu ở đô thị chỉnh trang và phát triển hỗn hợp: Tập trung chủ yếu tại quận Ninh Kiều và Bình Thủy, một phần tại các khu đô thị hiện hữu thuộc quận Ô Môn, Thốt Nốt và các khu dân cư trung tâm các đô thị ngoại thành như Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ.
+ Các khu ở đô thị tập trung mật độ cao: Tập trung chủ yếu tại 3 khu đô thị: Khu đô thị mới Ô Môn, khu đô thị Ninh Kiều - Bình Thủy và khu đô thị - công nghiệp Cái Răng, chiếm khoảng 38% tổng diện tích khu ở của toàn thành phố.
+ Các khu ở đô thị nhà vườn mật độ thấp: Phân bố tại vùng phía ngoài của trung tâm các khu đô thị, trong đó 4 khu đô thị gồm khu đô thị Thốt Nốt, Ô Môn, Phong Điền, Cái Răng và các đô thị ngoại thành chiếm khoảng 42% tổng diện tích khu ở của toàn thành phố.
+ Từng bước đưa các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, kho tàng xen lẫn các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường ra các khu, cụm công nghiệp tập trung để chuyển những khu đất này sang các chức năng phát triển khu ở mới, hạ tầng xã hội và kỹ thuật. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp hiện hữu dọc theo sông Hậu và các sông rạch chuyển đổi công năng khác để phục vụ cho sự phát triển đô thị.
- Định hướng không gian các khu dân cư nông thôn:
+ Khu ở nông thôn tập trung có diện tích khoảng 2.113 ha, bao gồm các làng nghề truyền thống cải tạo chỉnh trang, các làng nghề mới mở rộng, gắn liền với các trục giao thông thủy - bộ, các khu nhà vườn gắn với vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái.
+ Liên kết giữa vùng đô thị và nông thôn: Các điểm dân cư trung tâm xã khu vực nông thôn Cần Thơ cần thiết được xây dựng, cải tạo đảm bảo yêu cầu tập trung dân cư cao, với hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, tiếp cận tốt tới các khu vực đô thị. Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Định hướng không gian các khu công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Vùng phát triển công nghiệp diện tích khoảng 3.088 ha bố trí gắn với hạ tầng đường bộ và đường thủy.
+ Các khu công nghiệp tập trung có diện tích khoảng 2.929 ha, gồm: Khu công nghiệp Trà Nóc có diện tích là 689 ha; khu công nghiệp Cái Răng có diện tích khoảng 240 ha; khu công nghệ cao Ô Môn có diện tích 470 ha; khu công nghiệp Thốt Nốt có diện tích 1.530 ha.
+ Bố trí các cụm tiểu thủ công nghiệp tại vị trí phù hợp trong khu vực các quận và đô thị thuộc huyện.
+ Đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Cảng hàng không: Phát triển Sân bay quốc tế Cần Thơ hiện hữu, nghiên cứu quy hoạch sân bay quốc tế của vùng sau năm 2030 tại huyện Cờ Đỏ.
Ga đường sắt: Ga chính tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ bố trí ở quận Cái Răng; ga chính tuyến Cần Thơ - Châu Đốc bố trí ở khu đô thị mới Ô Môn.
Hệ thống cảng tổng hợp, cảng du lịch: Bố trí ở quận Thốt Nốt và Bình Thủy. Cảng biển quốc tế Cái Cui bố trí ở quận Cái Răng.
Các nhà máy cấp nước - điện, các khu xử lý rác thải, nước thải, nghĩa trang: Được bố trí đồng bộ và hiện đại phù hợp với bán kính phục vụ của các khu đô thị.
- Định hướng không gian vùng nông thôn:
Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ theo mô hình nông thôn mới. Các điểm dân cư nông thôn ở tập trung tại trung tâm các xã, gắn với vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, cung ứng sản phẩm nông nghiệp sạch cho khu vực trung tâm. Các điểm dân cư nông thôn ở quy mô nhỏ hơn, gắn với các hoạt động du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch và duy trì làng nghề truyền thống.
Khu vực sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất ở) diện tích khoảng 73.000 ha, trong đó đất nông nghiệp công nghệ cao khoảng 15.000 ha, tại phía Đông đường cao tốc mới, gắn với các khu đô thị và trong công viên sông Hậu.
Đất bảo tồn cây xanh (vườn cây ăn trái) và công viên chuyên đề khoảng 25.395 ha. Các khu vực nông nghiệp dọc bờ sông Hậu có địa hình trung bình (không đủ cao để đô thị hóa) có tiềm năng cảnh quan sông nước sẽ là một yếu tố bổ sung trong mạng lưới cây xanh, tạo ra một cảnh quan mở, rộng lớn nằm đan xen với các lõi đô thị dọc sông Hậu.
Định hướng không gian cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở, diện tích khoảng 10.100 ha, bao gồm:
+ Công viên sông Hậu là công viên chuyên đề cấp vùng, bao gồm nghiên cứu khoa học, nông nghiệp công nghệ cao, diện tích mặt nước, thể dục thể thao và vui chơi giải trí cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long, diện tích khoảng 3.700 ha.
+ Công viên dạng tuyến dọc trục xương sống tạo dấu ấn cảnh quan chính cho đô thị, là không gian kết nối giữa khu vực phát triển đô thị và cảnh quan mở diện tích khoảng 4.000 ha.
+ Dải các cù lao trên sông Hậu khoảng 2.400 ha là nơi tập trung các hoạt động dịch vụ-du lịch giải trí, sân gôn,...
+ Khu vực vườn cây ăn trái ở Phong Điền, Ô Môn và Thốt Nốt được liên kết với công viên tuyến đô thị và công viên sông Hậu.