Document: Điều 4 Thông tư 679-TT/ĐC dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hướng dẫn thuê đất thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "12/05/1997", "sign_number": "679-TT/ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "12/05/1997", "sign_number": "679-TT/ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "12/05/1997", "sign_number": "679-TT/ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "12/05/1997", "sign_number": "679-TT/ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Địa chính", "promulgation_date": "12/05/1997", "sign_number": "679-TT/ĐC", "signer": "Chu Văn Thỉnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 679-TT/ĐC dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hướng dẫn thuê đất thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất thực hiện cùng với việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và được chia làm 2 bước:
Bước 1. Xác định địa điểm thực hiện dự án
1. Trước khi lập dự án, Bên thuê đất phải làm việc với UBND cấp tỉnh sở tại về địa điểm thực hiện dự án. Sau khi được UBND cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, Bên thuê đất tiến hành các công việc sau:
a) Liên hệ với Sở Địa chính nơi có đất để được hướng dẫn lập hồ sơ thuê đất và lập bản đồ địa chính khu đất.
Bên thuê đất ký hợp đồng với các tổ chức có tư cách pháp nhân về đo đạc địa chính để lập bản đồ địa chính khu đất.
b) Lập phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.
Bên thuê đất thông qua Ban đền bù giải phóng mặt bằng của địa phương để lập phương án đền bù, giải phòng mặt bằng.
c) Sau khi lập phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, Bên thuê đất gửi đơn xin thuê đất (theo Mẫu số 1a) kèm theo phương án đền bù, giải phóng mặt bằng đến Sở Địa chính.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được các văn bản quy định tại Điểm c - Khoản 1 - Bước 1 Điều này Sở Địa chính có trách nhiệm: Xác định hiện trạng khu vực đất xin thuê và trình UBND cấp tỉnh về diện tích đất thuế, giá thuê đất, thời hạn thuê đất và phương án đến bù, giải phóng mặt bằng.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Địa chính, UBND cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về những vấn đề sau:
a) Vị trí, diện tích đất sử dụng;
b) Giá tiền thuê đất;
c) Thời hạn thuê đất;
d) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng (xác định rõ đối tượng, danh mục và đơn giá đền bù).
Ý kiến của UBND cấp tỉnh được đính kèm với hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư. Việc xét duyệt cho thuê đất để thực hiện dự án được tiến hành cùng với việc thẩm định dự án.
Bước 2. Lập và trình duyệt hồ sơ thuê đất
1. Sau khi dự án được cấp Giấy phép đầu tư, Bên thuê đất gửi đến Sở Địa chính các văn bản sau:
a) Bản sao Giấy phép đầu tư (có công chứng);
b) Bản đồ địa chính khu đất (trích lục hoặc trích đo - Mẫu số 2a, 2b);
2. Sau khi nhận được các văn bản quy định tại Khoản 1 - Bước 2 Điều này, Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra, xác nhận vào bản đồ địa chính khu đất;
b) Lập biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai (theo Mẫu số 3).
3. Sở Địa chính lập thành 2 bộ hồ sơ xin thuê đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và trình Tổng cục Địa chính (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của Thủ tướng Chính phủ); hoặc trình UBND cấp tỉnh (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của UBND cấp tỉnh) để xét duyệt việc cho thuê đất.

Content:
Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất thực hiện cùng với việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và được chia làm 2 bước:
Bước 1. Xác định địa điểm thực hiện dự án
1. Trước khi lập dự án, Bên thuê đất phải làm việc với UBND cấp tỉnh sở tại về địa điểm thực hiện dự án. Sau khi được UBND cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, Bên thuê đất tiến hành các công việc sau:
a) Liên hệ với Sở Địa chính nơi có đất để được hướng dẫn lập hồ sơ thuê đất và lập bản đồ địa chính khu đất.
Bên thuê đất ký hợp đồng với các tổ chức có tư cách pháp nhân về đo đạc địa chính để lập bản đồ địa chính khu đất.
b) Lập phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.
Bên thuê đất thông qua Ban đền bù giải phóng mặt bằng của địa phương để lập phương án đền bù, giải phòng mặt bằng.
c) Sau khi lập phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, Bên thuê đất gửi đơn xin thuê đất (theo Mẫu số 1a) kèm theo phương án đền bù, giải phóng mặt bằng đến Sở Địa chính.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được các văn bản quy định tại Điểm c - Khoản 1 - Bước 1 Điều này Sở Địa chính có trách nhiệm: Xác định hiện trạng khu vực đất xin thuê và trình UBND cấp tỉnh về diện tích đất thuế, giá thuê đất, thời hạn thuê đất và phương án đến bù, giải phóng mặt bằng.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Địa chính, UBND cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về những vấn đề sau:
a) Vị trí, diện tích đất sử dụng;
b) Giá tiền thuê đất;
c) Thời hạn thuê đất;
d) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng (xác định rõ đối tượng, danh mục và đơn giá đền bù).
Ý kiến của UBND cấp tỉnh được đính kèm với hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư. Việc xét duyệt cho thuê đất để thực hiện dự án được tiến hành cùng với việc thẩm định dự án.
Bước 2. Lập và trình duyệt hồ sơ thuê đất
1. Sau khi dự án được cấp Giấy phép đầu tư, Bên thuê đất gửi đến Sở Địa chính các văn bản sau:
a) Bản sao Giấy phép đầu tư (có công chứng);
b) Bản đồ địa chính khu đất (trích lục hoặc trích đo - Mẫu số 2a, 2b);
2. Sau khi nhận được các văn bản quy định tại Khoản 1 - Bước 2 Điều này, Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra, xác nhận vào bản đồ địa chính khu đất;
b) Lập biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai (theo Mẫu số 3).
3. Sở Địa chính lập thành 2 bộ hồ sơ xin thuê đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và trình Tổng cục Địa chính (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của Thủ tướng Chính phủ); hoặc trình UBND cấp tỉnh (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của UBND cấp tỉnh) để xét duyệt việc cho thuê đất.