Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn đến năm 2020
a) Phát triển trồng trọt
- Cây lương thực (lúa, ngô):
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm 42.810 ha, sản lượng 221.000 tấn (vụ Mùa 22.400 ha, sản lượng 108.700 tấn; vụ Đông Xuân 20.410 ha, sản lượng 112.300 tấn); mở rộng vùng lúa tập trung sản xuất hàng hóa, đến năm 2020 đạt 5.800 ha (huyện Văn Chấn 1.000 ha, Lục Yên 600 ha, Văn Yên 1.000 ha, Trấn Yên 1.700 ha, Yên Bình 1.000 ha, thị xã Nghĩa Lộ 500 ha).
+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng ngô 30.000 ha, sản lượng đạt 99.000 tấn; tập trung phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi, mở rộng gieo trồng ngô vụ đông bình quân 4.000 ha/năm, mở rộng diện tích và áp dụng phương pháp canh tác ngô bền vững trên đất dốc ở vùng cao, mở rộng vùng sản xuất ngô hàng hóa đạt khoảng 18.000 ha (huyện Văn Chấn 4.300 ha; Lục Yên 3.600 ha; Trạm Tấu 1.900 ha; Văn Yên 5.000 ha; Mù Cang Chải 2.000 ha; Trấn Yên 500 ha; Yên Bình 700 ha).
- Cây rau, đậu thực phẩm: Phát triển sản xuất rau, đậu đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng vùng rau sạch an toàn sản xuất theo chuỗi; đến năm 2020 toàn tỉnh có 9.400 ha gieo trồng các loại rau quả thực phẩm, sản lượng 111.870 tấn, trong đó vùng rau an toàn tập trung đạt 360 ha (huyện Văn Chấn 50 ha; Lục Yên 20 ha; Văn Yên 100 ha; Trấn Yên 20 ha; Yên Bình 20 ha; Mù Cang Chải 20 ha; thị xã Nghĩa Lộ 30 ha; thành phố Yên Bái 100 ha), sản lượng đạt trên 15.000 tấn.
- Cây hàng năm khác: Tổng diện tích gieo trồng 18.385 ha.
+ Cây đậu tương: Tập trung phát triển tại các huyện: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên chủ yếu trồng trên chân ruộng tăng vụ và ruộng màu. Đến năm 2020, diện tích gieo trồng khoảng 580 ha, sản lượng 720 tấn.
+ Cây lạc: Phát triển mạnh ở huyện Lục Yên, Yên Bình; bước đầu mở rộng diện tích trồng ở các huyện: Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, trồng trên chân ruộng 1 vụ và ruộng màu. Đến năm 2020, diện tích gieo trồng khoảng 2.000 ha, sản lượng 3.960 tấn.
+ Sắn nguyên liệu: Đến năm 2020, diện tích gieo trồng khoảng 11.950 ha, sản lượng 232.500 tấn. Đảm bảo diện tích trồng sắn cao sản đủ cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn. Thực hiện chuyển đổi một số diện tích sắn phân tán nằm ngoài vùng nguyên liệu cho nhà máy sang cây trồng khác mang lại hiệu quả cao hơn. Đặc biệt quan tâm đến các biện pháp canh tác bền vững, chống xói mòn trên diện tích đất trồng sắn công nghiệp tập trung.
+ Cây mía: Giảm dần diện tích trồng mía, chuyển sang trồng cây hàng năm khác. Đến năm 2020, diện tích 480 ha (huyện Văn Yên 300 ha, Lục Yên 100 ha và Văn Chấn 80 ha), sản lượng 12.100 tấn.
+ Khoai các loại: Giai đoạn 2016 - 2020, thu hẹp diện tích trồng khoai ở các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ chuyển sang trồng cây hàng năm khác; phát triển trồng ở các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Lục Yên, chủ yếu trồng trên chân ruộng 1 vụ và ruộng màu. Đến năm 2020, diện tích khoảng 3.270 ha, sản lượng 19.300 tấn.
+ Cây hoa: Tập trung phát triển trồng hoa ở khu vực vùng ven đô thị. Phấn đấu năm 2020, diện tích trồng hoa 105 ha, trong đó: thị xã Nghĩa Lộ 50 ha; thành phố Yên Bái 50 ha (xã Tuy Lộc, Văn Tiến, Âu Lâu và phường Hợp Minh); huyện Trấn Yên 5 ha (xã Nga Quán).
- Cây lâu năm:
+ Cây chè: Ổn định diện tích vùng chè, nâng cao năng suất chất lượng chè bằng cách tiếp tục trồng thay thế diện tích chè già cỗi, kém hiệu quả bằng giống tiến bộ kỹ thuật; tập trung phát triển chè Shan ở vùng cao; chuyển 1.171 ha chè kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, trồng rừng, trồng các cây khác có hiệu quả hơn. Giai đoạn 2016 - 2020, trồng mới 950 ha chè Shan (huyện Trạm Tấu 350 ha; Văn Chấn 600 ha); trồng cải tạo thay thế 775 ha (thành phố Yên Bái 125 ha; huyện Trấn Yên 250 ha; Văn Chấn 300 ha; Yên Bình 100 ha). Đến năm 2020 diện tích chè toàn tỉnh 10.400 ha, sản lượng chè búp tươi 85.000 tấn; trong đó diện tích chè Shan 3.385 ha, sản lượng 8.000 tấn.
+ Cây ăn quả (không bao gồm cây Sơn tra): Diện tích 9.500 ha, sản lượng 50.000 tấn. Ưu tiên phát triển vùng cây ăn quả tập trung, nhóm cây ăn quả có múi và nhóm cây ăn quả nhãn vải. Nhóm cây ăn quả có múi: diện tích 5.200 ha, sản lượng 26.000 tấn. Nhóm cây nhãn vải: diện tích 1.565 ha, sản lượng 6.000 tấn. Nhóm cây còn lại: diện tích 2.735 ha, sản lượng 18.000 tấn. Giai đoạn 2016 - 2020: trồng mới 3.670 ha, trồng cải tạo thay thế 50 ha, trong đó: Nhóm cây có múi trồng mới 3.300 ha (huyện Văn Chấn 1.700 ha; Lục Yên 500 ha; Trấn Yên 300 ha; Yên Bình 400 ha; Văn Yên 400 ha), trồng cải tạo thay thế 50 ha tại huyện Yên Bình. Nhóm cây nhãn vải trồng mới 230 ha (huyện Văn Yên 164 ha; Lục Yên 50 ha; thị xã Nghĩa Lộ 10 ha; các địa phương còn lại 06 ha). Nhóm cây còn lại trồng mới 140 ha (huyện Lục Yên 50 ha; Văn Chấn 81 ha; Mù Cang Chải 3 ha; Trấn Yên 6 ha).
- Cơ sở sản xuất giống cây trồng nông nghiệp: Quy hoạch vùng sản xuất giống lúa áp dụng công nghệ cao 300 ha (thị xã Nghĩa Lộ 100 ha, huyện Văn Yên 100 ha, Văn Chấn 100 ha). Tiếp tục duy trì và nâng cấp cơ sở trại giống lúa Nghĩa Lộ; xây dựng mới 7 cơ sở sản xuất giống cây ăn quả công suất 100.000 cây/cơ sở (1 cơ sở tại huyện Văn Chấn; 2 cơ sở tại huyện Lục Yên; 2 cơ sở tại huyện Yên Bình; 2 cơ sở tại huyện Trấn Yên); xây dựng mới 1 cơ sở sản xuất giống chè, công suất 1.500.000 cây/năm tại huyện Văn Chấn.
- Cơ sở chế biến nông sản: Giai đoạn 2016 - 2020 rà soát loại bỏ các cơ sở chế biến chè quy mô nhỏ không đủ điều kiện; nâng cấp các nhà máy chế biến nông sản hiện có. Mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp gắn với chế biến và bao tiêu sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản. Xây dựng mới 3 cơ sở chế biến gạo loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã tại thị xã Nghĩa Lộ.

Content:
Phát triển trồng trọt
- Cây lương thực (lúa, ngô):
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm 42.810 ha, sản lượng 221.000 tấn (vụ Mùa 22.400 ha, sản lượng 108.700 tấn; vụ Đông Xuân 20.410 ha, sản lượng 112.300 tấn); mở rộng vùng lúa tập trung sản xuất hàng hóa, đến năm 2020 đạt 5.800 ha (huyện Văn Chấn 1.000 ha, Lục Yên 600 ha, Văn Yên 1.000 ha, Trấn Yên 1.700 ha, Yên Bình 1.000 ha, thị xã Nghĩa Lộ 500 ha).
+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng ngô 30.000 ha, sản lượng đạt 99.000 tấn; tập trung phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi, mở rộng gieo trồng ngô vụ đông bình quân 4.000 ha/năm, mở rộng diện tích và áp dụng phương pháp canh tác ngô bền vững trên đất dốc ở vùng cao, mở rộng vùng sản xuất ngô hàng hóa đạt khoảng 18.000 ha (huyện Văn Chấn 4.300 ha; Lục Yên 3.600 ha; Trạm Tấu 1.900 ha; Văn Yên 5.000 ha; Mù Cang Chải 2.000 ha; Trấn Yên 500 ha; Yên Bình 700 ha).
- Cây rau, đậu thực phẩm: Phát triển sản xuất rau, đậu đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng vùng rau sạch an toàn sản xuất theo chuỗi; đến năm 2020 toàn tỉnh có 9.400 ha gieo trồng các loại rau quả thực phẩm, sản lượng 111.870 tấn, trong đó vùng rau an toàn tập trung đạt 360 ha (huyện Văn Chấn 50 ha; Lục Yên 20 ha; Văn Yên 100 ha; Trấn Yên 20 ha; Yên Bình 20 ha; Mù Cang Chải 20 ha; thị xã Nghĩa Lộ 30 ha; thành phố Yên Bái 100 ha), sản lượng đạt trên 15.000 tấn.
- Cây hàng năm khác: Tổng diện tích gieo trồng 18.385 ha.
+ Cây đậu tương: Tập trung phát triển tại các huyện: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên chủ yếu trồng trên chân ruộng tăng vụ và ruộng màu. Đến năm 2020, diện tích gieo trồng khoảng 580 ha, sản lượng 720 tấn.
+ Cây lạc: Phát triển mạnh ở huyện Lục Yên, Yên Bình; bước đầu mở rộng diện tích trồng ở các huyện: Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, trồng trên chân ruộng 1 vụ và ruộng màu. Đến năm 2020, diện tích gieo trồng khoảng 2.000 ha, sản lượng 3.960 tấn.
+ Sắn nguyên liệu: Đến năm 2020, diện tích gieo trồng khoảng 11.950 ha, sản lượng 232.500 tấn. Đảm bảo diện tích trồng sắn cao sản đủ cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn. Thực hiện chuyển đổi một số diện tích sắn phân tán nằm ngoài vùng nguyên liệu cho nhà máy sang cây trồng khác mang lại hiệu quả cao hơn. Đặc biệt quan tâm đến các biện pháp canh tác bền vững, chống xói mòn trên diện tích đất trồng sắn công nghiệp tập trung.
+ Cây mía: Giảm dần diện tích trồng mía, chuyển sang trồng cây hàng năm khác. Đến năm 2020, diện tích 480 ha (huyện Văn Yên 300 ha, Lục Yên 100 ha và Văn Chấn 80 ha), sản lượng 12.100 tấn.
+ Khoai các loại: Giai đoạn 2016 - 2020, thu hẹp diện tích trồng khoai ở các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ chuyển sang trồng cây hàng năm khác; phát triển trồng ở các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Lục Yên, chủ yếu trồng trên chân ruộng 1 vụ và ruộng màu. Đến năm 2020, diện tích khoảng 3.270 ha, sản lượng 19.300 tấn.
+ Cây hoa: Tập trung phát triển trồng hoa ở khu vực vùng ven đô thị. Phấn đấu năm 2020, diện tích trồng hoa 105 ha, trong đó: thị xã Nghĩa Lộ 50 ha; thành phố Yên Bái 50 ha (xã Tuy Lộc, Văn Tiến, Âu Lâu và phường Hợp Minh); huyện Trấn Yên 5 ha (xã Nga Quán).
- Cây lâu năm:
+ Cây chè: Ổn định diện tích vùng chè, nâng cao năng suất chất lượng chè bằng cách tiếp tục trồng thay thế diện tích chè già cỗi, kém hiệu quả bằng giống tiến bộ kỹ thuật; tập trung phát triển chè Shan ở vùng cao; chuyển 1.171 ha chè kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, trồng rừng, trồng các cây khác có hiệu quả hơn. Giai đoạn 2016 - 2020, trồng mới 950 ha chè Shan (huyện Trạm Tấu 350 ha; Văn Chấn 600 ha); trồng cải tạo thay thế 775 ha (thành phố Yên Bái 125 ha; huyện Trấn Yên 250 ha; Văn Chấn 300 ha; Yên Bình 100 ha). Đến năm 2020 diện tích chè toàn tỉnh 10.400 ha, sản lượng chè búp tươi 85.000 tấn; trong đó diện tích chè Shan 3.385 ha, sản lượng 8.000 tấn.
+ Cây ăn quả (không bao gồm cây Sơn tra): Diện tích 9.500 ha, sản lượng 50.000 tấn. Ưu tiên phát triển vùng cây ăn quả tập trung, nhóm cây ăn quả có múi và nhóm cây ăn quả nhãn vải. Nhóm cây ăn quả có múi: diện tích 5.200 ha, sản lượng 26.000 tấn. Nhóm cây nhãn vải: diện tích 1.565 ha, sản lượng 6.000 tấn. Nhóm cây còn lại: diện tích 2.735 ha, sản lượng 18.000 tấn. Giai đoạn 2016 - 2020: trồng mới 3.670 ha, trồng cải tạo thay thế 50 ha, trong đó: Nhóm cây có múi trồng mới 3.300 ha (huyện Văn Chấn 1.700 ha; Lục Yên 500 ha; Trấn Yên 300 ha; Yên Bình 400 ha; Văn Yên 400 ha), trồng cải tạo thay thế 50 ha tại huyện Yên Bình. Nhóm cây nhãn vải trồng mới 230 ha (huyện Văn Yên 164 ha; Lục Yên 50 ha; thị xã Nghĩa Lộ 10 ha; các địa phương còn lại 06 ha). Nhóm cây còn lại trồng mới 140 ha (huyện Lục Yên 50 ha; Văn Chấn 81 ha; Mù Cang Chải 3 ha; Trấn Yên 6 ha).
- Cơ sở sản xuất giống cây trồng nông nghiệp: Quy hoạch vùng sản xuất giống lúa áp dụng công nghệ cao 300 ha (thị xã Nghĩa Lộ 100 ha, huyện Văn Yên 100 ha, Văn Chấn 100 ha). Tiếp tục duy trì và nâng cấp cơ sở trại giống lúa Nghĩa Lộ; xây dựng mới 7 cơ sở sản xuất giống cây ăn quả công suất 100.000 cây/cơ sở (1 cơ sở tại huyện Văn Chấn; 2 cơ sở tại huyện Lục Yên; 2 cơ sở tại huyện Yên Bình; 2 cơ sở tại huyện Trấn Yên); xây dựng mới 1 cơ sở sản xuất giống chè, công suất 1.500.000 cây/năm tại huyện Văn Chấn.
- Cơ sở chế biến nông sản: Giai đoạn 2016 - 2020 rà soát loại bỏ các cơ sở chế biến chè quy mô nhỏ không đủ điều kiện; nâng cấp các nhà máy chế biến nông sản hiện có. Mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp gắn với chế biến và bao tiêu sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản. Xây dựng mới 3 cơ sở chế biến gạo loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã tại thị xã Nghĩa Lộ.