Document: Khoản 7 Điều 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Yên Bái

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
...
7. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội
a) Bảo đảm đủ tiền lương, các khoản có tính chất lương và chế độ đối với
các đối tượng chính sách xã hội theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/năm

TT

Nội dung

Định mức phân bổ

1

Các đơn vị cấp tỉnh

13,5

2

Các đơn vị cấp huyện

12,6

c) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã được phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau: đối với cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã.
d) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp huyện, bao gồm cả hoạt động nghĩa trang được phân bổ theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của từng huyện như sau: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 5 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 7,5 triệu đồng/xã/năm.
Đối với các huyện, thị xã, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp), được phân bổ với mức 160.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để huyện có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
đ) Các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác như: chi thực hiện chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; chi công tác chăm sóc, thăm hỏi người có công với cách mạng do ngân sách địa phương đảm bảo; các hoạt động phục vụ công tác bảo trợ, cứu trợ xã hội các cấp; chi hoạt động của đội công tác xã hội tình nguyện tại xã; chi thực hiện chính sách đối với cựu chiến binh; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; kinh phí hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, vận động tham gia hiến máu tình nguyện và chi công tác đảm bảo xã hội khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.

Content:
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội
a) Bảo đảm đủ tiền lương, các khoản có tính chất lương và chế độ đối với
các đối tượng chính sách xã hội theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/năm

TT

Nội dung

Định mức phân bổ

1

Các đơn vị cấp tỉnh

13,5

2

Các đơn vị cấp huyện

12,6

c) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã được phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau: đối với cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã.
d) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp huyện, bao gồm cả hoạt động nghĩa trang được phân bổ theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của từng huyện như sau: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 5 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 7,5 triệu đồng/xã/năm.
Đối với các huyện, thị xã, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp), được phân bổ với mức 160.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để huyện có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
đ) Các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác như: chi thực hiện chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; chi công tác chăm sóc, thăm hỏi người có công với cách mạng do ngân sách địa phương đảm bảo; các hoạt động phục vụ công tác bảo trợ, cứu trợ xã hội các cấp; chi hoạt động của đội công tác xã hội tình nguyện tại xã; chi thực hiện chính sách đối với cựu chiến binh; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; kinh phí hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, vận động tham gia hiến máu tình nguyện và chi công tác đảm bảo xã hội khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.